text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Khi bị nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì để nhanh khỏi bệnh? Nhiễm trùng đường ruột tương đối phổ biến bởi nó có thể xảy ra ở mọi độ tuổi. Khi đã mắc căn bệnh này thì hệ tiêu hóa và đường ruột cần được giảm tải nên biết được nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì để xây dựng chế độ ăn hợp lý sẽ giúp người bệnh sớm thoát khỏi những phiền toái do bệnh gây ra. 1. Những điều cần nhớ về chế độ ăn cho người bị nhiễm trùng đường ruột Người bị nhiễm trùng đường ruột sẽ phải trải qua rất nhiều biểu hiện khó chịu như: tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, chán ăn, buồn nôn, bị nôn, mệt mỏi,... Bệnh lý này chủ yếu xuất phát từ lối sống sinh hoạt không đảm bảo điều kiện vệ sinh khiến cho tác nhân gây bệnh có cơ hội tấn công đường tiêu hóa. Lựa chọn thực phẩm phù hợp được xem là một giải pháp hiệu quả để cải thiện triệu chứng của bệnh đồng thời ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Tuy nhiên, dù xây dựng chế độ dinh dưỡng nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì như thế nào thì cũng cần đảm bảo nguyên tắc: - Không nên có chế độ ăn quá khắt khe để tránh nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng. - Không lựa chọn những thực phẩm dễ gây cảm giác đau bụng, chướng bụng, khó tiêu hóa,... - Đa dạng thực đơn mỗi ngày để kích thích ăn ngon, phòng ngừa nguy cơ thiếu dinh dưỡng. - Nói không với thực phẩm chế biến sẵn bởi chất phụ gia có trong chúng không tốt cho hệ tiêu hóa. Về cơ bản, người bị nhiễm trùng đường ruột cần có một chế độ ăn ít chất tồn dư. Mục tiêu mà chế độ ăn của họ cần hướng tới là đi đại tiện ít và cần giảm số lượng phân trong mỗi lần đại tiện. Nếu làm được điều này, các triệu chứng khó chịu như đã nói ở trên sẽ được giảm bớt. 2. Gợi ý thực phẩm nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì để khỏi bệnh 2.1. Nhiều rau xanh, củ, quả Lựa chọn các loại rau giàu chất xơ có màu xanh đậm là việc đầu tiên nên làm khi tham khảo nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì. Bằng việc làm này, bạn sẽ giúp cơ thể được bổ sung các loại vitamin A, C, B, E… và chất xơ để giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra thuận lợi, nhờ đó cải thiện các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng đường ruột. Không những thế, các loại muối khoáng có tính kiềm trong rau xanh còn có khả năng làm trung hòa acid do thực phẩm khác tạo ra, nhờ đó mà loại bỏ được môi trường thuận lợi vi khuẩn gây bệnh phát triển. Nhóm rau xanh cần được ưu tiên là: rau khoai, súp lơ, rau mồng tơi, rau muống, bắp cải,... Củ khoai lang cũng là loại thực phẩm tốt cho người bị nhiễm trùng đường ruột. Sở dĩ nói như vậy là bởi loại củ này giàu vitamin, vi lượng, acid amin, đạm và tinh bột tốt cho hệ tiêu hóa. Đặc biệt acid amin và vitamin C trong khoai lang còn làm tăng nhu động ruột, nhờ đó thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra nhanh chóng, người bệnh bớt cảm thấy đầy bụng khó tiêu. Thường xuyên ăn khoai lang còn giúp phòng ngừa chứng táo bón. Quả đu đủ chín chứa nhiều enzym tiêu hóa papain có khả năng phân giải các chuỗi protein, phá vỡ cấu trúc hóa học của thức ăn và đẩy khí hơi trong lòng ruột đi ra ngoài. Do đó, loại quả này tốt với người bị nhiễm trùng đường ruột. Tuy nhiên, hãy lưu ý một điều là chỉ chọn đu đủ chín chứ không nên ăn đu đủ xanh vì nhựa của nó có thể làm cho niêm mạc ống tiêu hóa bị tổn thương. 2.2. Chất béo và đạm Nhiều người do không biết chính xác nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì nên lựa chọn không ăn chất béo. Thực tế là các loại chất béo có trong thịt lợn, thịt gà, thịt bò,... nếu bổ sung với một lượng phù hợp thì rất tốt cho bệnh nhiễm trùng đường ruột. Mặt khác, người bệnh cũng không nên ăn các loại mỡ động vật mà thay vào đó nên bổ sung dầu thực vật đồng thời hạn chế dung nạp nội tạng của động vật. Trong giai đoạn này, các loại cá, đạm thực vật, trứng cũng cần được ưu tiên bổ sung. 2.3. Sữa chua Lợi khuẩn và men probiotic có trong sữa chua vô cùng tốt cho sức khỏe của hệ tiêu hóa. Không những thế, chúng còn tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, tạo ra hàng rào để ngăn không cho vi khuẩn gây bệnh tiến vào máu, tăng cường hấp thu dinh dưỡng, giúp chuyển hóa đường lactose thành những loại đường mà đường ruột dễ hấp thu, giảm áp lực cho hệ tiêu hóa. Bởi vậy, ăn sữa chua là việc làm cần nhớ trong danh sách nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì. 2.4. Một số loại tinh bột Tinh bột dung nạp năng lượng để duy trì sự sống cho cơ thể. Vì thế nhóm thực phẩm này không nên bỏ qua. Tuy nhiên, với người bị nhiễm trùng đường ruột thì chỉ nên lựa chọn một số loại tinh bột nhất định như: - Nên ăn bánh mì màu trắng, tránh ăn bánh mì được pha chế từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau. - Bánh quy không nhân. - Bột yến mạch và ngũ cốc vừa nhiều axit amin, chất xơ tự nhiên vừa giàu dinh dưỡng nên rất tốt cho tiêu hóa. - Các loại bún, mì (trừ mì tôm). Mặc dù nhiễm trùng đường ruột nên ăn gì sẽ ưu tiên các thực phẩm được gợi ý ở trên nhưng mỗi người có khẩu vị khác nhau, vì thế nên cân nhắc để chọn ăn loại thực phẩm mà mình thích và thấy phù hợp. Bên cạnh việc chọn thực phẩm nên ăn, tránh thực phẩm cần kiêng người bệnh cũng cần tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Nếu đã duy trì chế độ ăn hợp lý và thực hiện đúng chỉ định điều trị mà tình trạng nhiễm trùng đường ruột không cải thiện, người bệnh cần tái khám để tìm một hướng điều trị hiệu quả hơn.
medlatec
1,106
Điểm danh các nguyên tắc sử dụng kháng sinh cho trẻ Những điều cần biết trước khi dùng kháng sinh cho trẻ Thuốc kháng sinh là gì? Thuốc kháng sinh là hợp chất có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nào đó cho cơ thể. Thuốc kháng sinh có tác dụng rất tốt để chữa bệnh nếu được sử dụng đúng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Ngược lại, nếu sử dụng không đúng cách, chúng có thể là “con dao 2 lưỡi” gây nhiều tác hại khôn lường, nguy hại đến sức khỏe của trẻ. Vì vậy, ba mẹ cần đặc biệt lưu ý khi nào nên cho trẻ uống kháng sinh, tuyệt đối không được tùy tiện hay lạm dụng kháng sinh. Khi nào trẻ cần uống thuốc kháng sinh? Theo các bác sĩ, thuốc kháng sinh chỉ được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn chứ kháng sinh không có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm virus như cảm cúm,… Một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp cần điều trị bằng kháng sinh như viêm nhiễm giữa, nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn gây ra, viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng da… Song dù với bất cứ lý do gì, cha mẹ tuyệt đối không nên lạm dụng kháng sinh. Chỉ sử dụng thuốc kháng sinh, khi chữa các bệnh do vi khuẩn, trường hợp bệnh do nhiễm virus, tuyệt đối không nên dùng kháng sinh. Vì sao lại xảy ra tình trạng “nhờn” thuốc kháng sinh ở trẻ em Theo các số liệu thống kê, Việt Nam thuộc top đầu trong các quốc gia có tỷ lệ kháng kháng sinh cao nhất thế giới. Lạm dụng thuốc kháng sinh là một vấn đề vô cùng “nhức nhối” được lên tiếng trong khoảng chục năm trở lại đây. Đó chính là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tình trạng kháng thuốc hay nhờn thuốc kháng sinh ở trẻ em. Một tỷ lệ vô cùng lớn trẻ nhỏ đang được sử dụng kháng sinh trong các trường hợp không cần thiết, đặc biệt lạm dụng kháng sinh để xử lý các tình huống ho, sổ  mũi, sốt, viêm họng… do virus gây bệnh. Bên cạnh đó, việc dùng không đủ liều, ngừng thuốc giữa chừng không chỉ làm bệnh của trẻ không khỏi mà còn có thể nghiêm trọng hơn, làm các vi khuẩn đang có sẵn trong người bé trở thành kháng thuốc, khi bắt đầu điều trị lại, thường các bé sẽ phải sử dụng loại kháng sinh nặng hơn. Hậu quả của tình trạng kháng kháng sinh nguy hiểm như thế nào? Một vấn đề hiện hữu bên cạnh chúng ta hàng ngày mà đi đến đâu chúng ta cũng có thể bắt gặp là hình ảnh của những ông bố bà mẹ nay đưa con chữa trị chỗ này, mai đưa con chữa trị chỗ khác mà vẫn không điều trị được những vấn đề tưởng như hết sức đơn giản như ho, sổ mũi, viêm họng… Đó chính là hậu quả xảy ra khi thuốc kháng sinh đã không còn tác dụng để điều trị, ngay cả với những bệnh lý đơn giản. Hậu quả là hệ miễn dịch của trẻ bị ảnh hưởng, các bệnh lý lẽ ra có thể dùng kháng sinh để điều trị khỏi nhưng nay đã không còn dùng được nữa rồi. Vào thời điểm giao mùa chuyển lạnh, trẻ rất dễ bị nhiễm vi-rút sốt, cảm cúm, bố mẹ cần chú ý phòng bệnh cho con bằng cách: – Giữ ấm cho trẻ, nhất là về đêm, hạn chế để trẻ ăn các thức ăn quá lạnh. – Tránh để trẻ tiếp xúc với môi trường ô nhiễm hay người bệnh. – Luôn giữ không khí trong nhà thoáng mát, sạch sẽ. Bố mẹ tuyêt đối không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh cho con trong bất kỳ trường hợp nào khi trẻ chưa được thăm khám và tư vấn từ bác sĩ. Khi trẻ mới chớm có dấu hiệu của bệnh, bố mẹ có thể thực hiện các biện pháp vệ sinh mũi, miệng, họng cho con bằng nước muối sinh lý, sau đó đưa trẻ đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, để con được khám và sử dụng đúng thuốc. Lời khuyên sử dụng kháng sinh cho trẻ đúng cách Không lạm dụng kháng sinh Khi trẻ bị viêm mũi, viêm hầu họng, … nhưng chỉ bị nhiễm siêu vi và chưa có biến chứng thì dùng kháng sinh không những không có tác dụng mà còn có thể gây tình trạng kháng kháng sinh về sau. Phải sử dụng kháng sinh theo đơn Kháng sinh thuộc nhóm thuốc kê đơn (tức là phải được dùng theo đơn bác sỹ hoặc dược sỹ). Việc sử dụng kháng sinh theo đơn nghĩa là phụ huynh cần cho trẻ uống thuốc đúng liều, đủ liều và đủ thời gian. Không tự ý giảm liều, hoặc dừng thuốc khi triệu chứng của trẻ đã giảm bớt. Cha mẹ nên làm gì khi trẻ đã bị kháng kháng sinh Khi trẻ đã bị kháng thuốc, trước hết phụ huynh cần sát sao hơn trong việc phòng bệnh cho trẻ, như bổ sung vitamin để tăng cường sức đề kháng cho con, dinh dưỡng tốt cho trẻ để nâng cao thể trạng. Chú ý những lúc giao mùa, áp dụng các biện pháp không dùng kháng sinh khi con chớm có biểu hiện mắc bệnh. Khi trẻ đã mắc bệnh, cha mẹ hãy bình tĩnh đưa con đi khám và tuân thủ điều trị, nên thông báo cho bác sỹ điều trị tiền sử bệnh và lịch sử dùng thuốc kháng sinh của trẻ để bác sỹ cân nhắc thêm khi kê đơn.
thucuc
956
Công dụng thuốc Saforliv Saforliv thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá có thành phần chính L-Omithin-L-aspartat đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị gan nhiễm mỡ và viêm gan. Nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh nhân sử dụng thuốc Saforliv cải thiện triệu chứng bệnh gan rất hiệu quả, chỉ số men gan giảm nhanh. 1. Thuốc Saforliv có tác dụng gì? Thuốc Saforliv có thành phần chính L-ornithine và L-aspartat, khi vào cơ thể phân ly thành hai acid amin là nguyên liệu tham gia vào chu trình ure và quá trình tổng hợp glutamin. Từ đó kích thích quá trình khử độc amoniac bằng cách làm tăng quá trình tổng hợp ure trong chu trình ure, thêm vào đó còn loại trừ amoniac ngoài gan từ các mô, do vậy có tác dụng giải độc, bảo vệ gan. Ngoài ra, L-ornithine và L-aspartat còn tạo ra năng lượng dưới dạng ATP, từ đó cải thiện cân bằng năng lượng gan của người bệnh. Thuốc Saforliv thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan gây tăng amoniac.Chữa trị các chứng vàng da, rối loạn tiêu hoá, bệnh não gan.Phục hồi, cải thiện chức năng gan bị giảm sút do bia rượu.Điều trị các rối loạn ý thức (tiền hôn mê) hoặc các biến chứng thần kinh (bệnh lý não gan).Thuốc Saforliv chống chỉ định với các bệnh nhân:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong Saforliv.Trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú.Bệnh gan tiến triển, xơ gan ứ mật tiên phát.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng. 2. Liều sử dụng của thuốc Saforliv Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Saforliv sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn: Uống 1-2 viên/ lần, 3 lần trong ngày.Đối với trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/ lần, 2-3 lần trong ngày.Liều có thể được điều chỉnh theo độ tuổi bệnh nhân và triệu chứng bệnh. 3. Tác dụng phụ của thuốc Saforliv Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Saforliv có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.Dị ứng, phát ban, chán ăn, nổi mẩn đỏ.Mệt mỏi, đau đầu.Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng Saforliv thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và không cần thiết phải ngưng dùng thuốc. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Saforliv Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Saforliv gồm có:Sử dụng Saforliv thận trọng ở phụ nữ mang thai và cho con bú, người già, suy giảm chức năng thận.Chưa có trường hợp quá liều được ghi nhận.Nếu quên liều bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt nhưng nếu đã gần liều tiếp theo nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau .Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Saforliv. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
547
Công dụng thuốc Mekofenac Mekofenac thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thành phần chính của thuốc Mekofenac là Diclofenac được chỉ định trong điều trị viêm thấp khớp mãn tính, viêm đa khớp dạng thấp, hội chứng Fiessiger-Leroy Reiter, thấp khớp trong vảy nến. Tuy nhiên, thuốc Mekofenac có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin trước khi sử dụng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Mekofenac Mekofenac thuộc nhóm hoạt chất hạ sốt phi steroid và thuốc có thể mang lại hiệu quả trong điều trị viêm bằng cách ức chế quá trình sản sinh prostaglandin - có tác dụng gây viêm và sưng trong cơ thể. 2. Thuốc Mekofenac có tác dụng gì? Thuốc Mekofenac được chỉ định trong trường hợp điều trị dài hạn các triệu chứng trong viêm khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cứng khớp cột sống, hội chứng Fiessiger Leroy Reiter và thấp khớp trong bệnh vảy nến. Thuốc Mekofenac cũng có thể sử dụng trong điều trị bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.Thuốc Mekofenac còn có thể sử dụng cho điều trị ngắn hạn các cơn cấp tính của bệnh thấp khớp, viêm khớp tinh thể, đau lưng, cơn thống phong cấp tính...Tuy nhiên, Mekofenac chống chỉ định trong một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mekofenac Thuốc Mekofenac được sử dụng bằng đường uống. Liều thuốc tham khảo như sau:Điều trị viêm đốt sống cứng khớp được khuyến nghị sử dụng liều Mekofenac 100 đến 125mg/ngày x 4 lần trong ngày và có thể thêm 1 lần với liều lượng 25mg vào lúc đi ngủ nếu cần hoặc được chỉ định bởi bác sĩ.Điều trị thoái hóa khớp sử dụng thuốc Mekofenac với liều 100 đến 125mg/ngày x 2 hoặc 3 lần/ ngày. Nếu điều trị với thuốc Mekofenac dài ngày có thể sử dụng liều cố định 100mg/ngày.Điều trị viêm khớp dạng thấp với liều lượng khuyến nghị từ 100mg/ngày và nếu cần có thể tăng lên 200mg/ngày x 2 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên cho thuốc Mekofenac chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Mekofenac, người bệnh cần được chỉ định bởi bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Mekofenac Nếu quên liều Mekofenac hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Mekofenac quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Mekofenac, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Mekofenac, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Mekofenac quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Mekofenac như gây nôn. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Mekofenac Thuốc Mekofenac có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Mekofenac có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Mekofenac gây ra bao đau bụng, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, mệt mỏi... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Mekofenac. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Mekofenac có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Mekofenac có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Mekofenac hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: xuất huyết tiêu hoá, nôn và đại tiện ra máu, cơn kịch phát viêm loét kết tràng, bệnh Crohn, viêm miệng, viêm lưỡi, viêm ruột dạng biểu đồ, viêm tụy, rối lại cảm giác, rối loạn thị giác...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Mekofenac:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Mekofenac. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Mekofenac từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Mekofenac có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đã được sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Thuốc có tác động nên sự tỉnh táo của người sử dụng. Vì vậy nếu người bệnh điều khiển máy móc hoặc lái xe thì nên lưu ý khi sử dụng thuốc Mekofenac.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Mekofenac, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
944
Công dụng thuốc Taxewell Thuốc Taxewell có thành phần chính là Docetaxel thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Sau đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Taxewell. 1.Thuốc Taxewell công dụng là gì? Thuốc Taxewell công dụng là gì? Thuốc Taxewell có thành phần chính là Docetaxel (dưới dạng Docetaxel Trihydrate) 80mg/2ml, được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch, quy cách đóng gói theo dạng hộp 1 lọ dung dịch thuốc và 1 lọ dung môi pha loãng.Thuốc Taxewell được chỉ định điều trị trong các trường hợp:Điều trị ung thư vú:Docetaxel được chỉ định để điều trị trên bệnh nhân bị ung thư vú ăn sâu tại chỗ hoặc ung thư vú di căn sau khi điều trị thất bại với hóa trị trước đó.Docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophospjamide được chỉ định để trị liệu bổ sung trên bệnh nhân bị ung thư vú có hạch dương tính mổ được.Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:Docetaxel được dùng đơn trị liệu để điều trị trên bệnh nhân bị ung thư phổi ăn sâu tại chỗ hoặc đã di căn, sau khi thất bại với hóa trị platinum trước đó.Docetaxel kết hợp với cisplatin được chỉ định để điều trị trên bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ không thể phẫu thuật được, giai đoạn ăn sâu tại chỗ hoặc đã di căn, chưa được hóa trị trước đó.Điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Docetaxel kết hợp với prednisone được chỉ định để điều trị bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt không phụ thuộc androgen (kháng hormone) đã di căn.Điều trị ung thư biểu mô tuyến ở dạ dày. Docetaxel kết hợp với cisplatin và fluorouracil được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày đã tiến triển, bao gồm cả ung thư biểu mô tuyến chỗ nối dạ dày - thực quản, chưa được hóa trị trước đó khi tình trạng bệnh tiến triển.Điều trị ung thư đầu và cổ:Docetaxel kết hợp với cisplatin và fluorouracil được chỉ định để điều trị trên bệnh nhân bị ung thư tế bào vảy vùng đầu cổ đã ăn sâu tại chỗ (SCCHN). 2.Liều dùng và cách dùng Taxewell 2.1.Liều dùngĐối với điều trị ung thư vúĐối với ung thư vú đã ăn sâu tại chỗ hoặc đã di căn sau khi hóa trị thất bị trước đó, liều khuyến cáo của Docetaxel là 60mg/ m2 - 100mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần.Để trị liệu bổ sung cho ung thư vú có hạch dương tính mổ được, liều Docetaxel được đề nghị là 75mg/ m2, sau 1 giờ dùng doxorubicin liều 50mg/ m2 và cyclophosphamide 500mg/ m2, mỗi 3 tuần trong 6 đợt. Có thể dùng G-CSF dự phòng để giảm thiểu nguy cơ độc tính huyết học.Đối với điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)Để điều trị sau khi thất bại với hóa trị platinum trước đó, Docetaxel được dùng đơn trị liệu, liều đề nghị là 75mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ mỗi 3 tuần. Ở những bệnh nhân đã từng được hóa trị, liều 100mg/ m2 có liên quan với tăng độc tính huyết học, nhiễm trùng và một số trường hợp tử vong liên quan đến điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên.Khi dùng kết hợp với cisplatin, liều khuyến cáo của Docetaxel là 75mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, ngay sau đó truyền cisplatin 75mg/ m2 trong 30-60 phút mỗi 3 tuần.Đối với điều trị ung thư tuyến tiền liệtĐối với ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone đã di căn, liều khuyến cáo của Docetaxel là 75mg/ m2 mỗi 3 tuần, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ và uống kèm theo Prednisone 5mg 2 lần mỗi ngày.Đối với điều trị ung thư biểu mô tuyến ở dạ dàyĐối với ung thư biểu mô tuyến ở dạ dày, liều khuyến cáo của Docetaxel là 75mg/ m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75mg/ m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ (dùng cả 2 vào ngày thứ nhất), sau đó dùng fluorouracil 750mg/ m2/ ngày truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ/ ngày trong 5 ngày, bắt đầu từ khi kết thúc truyền cisplatin. Điều trị lặp lại mỗi 3 tuần. Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp trước khi truyền cisplatin.Đối với ung thư vùng đầu cổ (SCCHN)Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp (trước và sau khi truyền cisplatin). Nên dự phòng có nhiễm trùng giảm bạch cầu trung tính. Tất cả bệnh nhân được điều trị với Docetaxel, qua nghiên cứu trên TAX323 và TX324, được dùng kháng sinh dự phòng.Hóa trị cảm ứng sau đó xạ trị (TAX323): Để hóa trị cảm ứng trên bệnh nhân SCCHN đã ăn sâu tại chỗ không mổ được, liệu khuyến cáo của Docetaxel trong Taxewell là 75mg/ m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75mg/ m2 trong 1 giờ vào ngày đầu tiên, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục fluorouracil 750mg/ m2/ ngày trong 5 ngày. Lặp lại mỗi 3 tuần cho 4 đợt. Sau khi hóa trị, bệnh nhân sẽ được xạ trị.Hóa trị cảm ứng sau đó xạ trị (TAX324): Để hóa trị cảm ứng trên bệnh nhân SCCHN đã ăn sâu tại chỗ (không mổ được, ít khả năng cứu sống bằng phẫu thuật hoặc để bảo toàn cơ quan), liều được đề nghị của Docetaxel trong Taxewell là 75mg/ m2 truyền tĩnh mạch 1 giờ sau đó truyền cisplatin 100mg/ m2 trong 30 phút đến 3 giờ trong ngày đầu, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục fluorouracil 1000mg/ m2/ ngày từ ngày 1 đến ngày 4. Lặp lại mỗi 3 tuần cho 3 đợt. Sau hóa trị, bệnh nhân sẽ được hóa - xạ trị đồng thời.2.2. Cách dùng. Thuốc Taxewell được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch. 3. Lưu ý khí sử dụng thuốc Taxewell 3.1.Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Taxewell trong trường hợp sau đây:Thuốc không được sử dụng với người quá mẫn với bất cứ thành phần có trong thuốc;Không sử dụng với bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 1500/ mm2;Không sử dụng với phụ nữ có thai;Không sử dụng với phụ nữ đang cho con bú;Không sử dụng với bệnh nhân mắc suy gan nặng.3.2. Tác dụng phụ. Tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng Docetaxel là nhiễm trùng, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu. Khi bị giảm bạch cầu trung tính bệnh nhân có biểu hiện sốt, quá mẫn, giảm tiểu cầu, mắc bệnh thần kinh, rối loạn vị giác, bị khó thở, khó đi đại tiện, ăn không ngon miệng, biển dâng móng tay.Bên cạnh đó, bệnh nhân còn gặp các tác dụng phụ với dấu hiệu nhận biết là giữ nước, suy nhược, đau, buồn nôn hoặc nôn, đi ngoài, viêm niêm mạc, rụng tóc, phản ứng trên da và bị đau cơ.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân gặp bất cứ dấu hiệu nào làm ảnh hưởng đến sức khỏe thì cần báo ngay cho bác sĩ.3.3.Thận trọng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Taxewell trong trường hợp sau đây:Thuốc Taxewell cần được sử dụng một cách hết sức thận trọng đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.Đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ra cảm giác chóng mặt và mất điều hòa nên thật thận trọng khi sử dụng với người phải lái xe và vận hành máy móc.Người trên 65 tuổi cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Cần để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em.3.4. Tương tác thuốc. Tương tác thuốc xảy ra có nhiều khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc làm gia tăng nguy cơ gây tác dụng phụ. Trường hợp bệnh nhân phải sử dụng cùng lúc nhiều thuốc điều trị thì cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ.Thuốc Taxewell có thành phần chính là Docetaxel thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, cũng như tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
vinmec
1,449
Xét nghiệm tiểu đường ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm Hiện nay, tiểu đường có thể xuất hiện bất kì ở độ tuổi nào và gây biến chứng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng. Vì vậy, xét nghiệm tiểu đường là giải pháp quan trọng nhằm phát hiện sớm bệnh, giảm thiểu nguy cơ tử vong. Ai cần đi xét nghiệm tiểu đường Theo các chuyên gia y tế, tại Việt Nam có tới 5 triệu người mắc tiểu đường, trong đó hơn 60% người bị tiểu đường nhưng không biết mình mắc bệnh. Nguyên nhân là do tiểu đường ở giai đoạn đầu không có dấu hiệu cụ thể vì vậy người dân thường chủ quan, chỉ đến khi bệnh nặng xuất hiện biến chứng mới đi tới bệnh viện thì bệnh đã nặng và điều trị khó khăn hơn. Nhằm giảm nguy cơ biến chứng của tiểu đường, bạn cần chủ động đi xét nghiệm nếu có các yếu tố sau: Trong gia đình có người thân mắc bệnh tiểu đường: bố mẹ, anh, chị, em ruột; Người bị béo phì hoặc thừa cân; Người bị bệnh gout; Người ít vận động, làm việc văn phòng phải ngồi nhiều; Mắc huyết áp cao, rối loạn mỡ máu; Phụ nữ bị u nang buồng trứng hoặc đang mang thai; Ngoài ra, tất cả người dân đều cần đi xét nghiệm để phát hiện bệnh ở ngay giai đoạn đầu nhằm ngăn chặn bệnh phát triển, bởi tiểu đường có thể xảy ra với bất kỳ ai. Các xét nghiệm tiểu đường Xét nghiệm dung nạp glucose đường ống Xét nghiệm này để kết quả chính xác nhất, khách hàng cần nhịn ăn qua đêm tối thiểu 8h và đo lượng đường trong máu lúc đói. Sau đó uống nước có đường và lượng đường trong máu được kiểm tra sau 2 giờ tiếp theo. Các kết quả được chẩn đoán như sau: Kết quả trên 200 mg/d L (11,1 mmol/L): Khách hàng bị tiểu đường; Kết quả từ 140–199 mg/d L (7,8–11,0 mmol/L): Khách hàng bị tiền tiểu đường; Kết quả dưới 140 mg/d L (7,8 mmol/L): Người khám có lượng đường huyết bình thường. Xét nghiệm đường niệu (glucose nước tiểu) Lượng glucose ở người bình thường được tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận và duy trì mức 0,5 mmol/24h. Khi lượng đường trong máu vượt 1,6 – 1,8 g/L hoặc 8,9 – 10 mmol/L, thận sẽ không hấp thu được hết và xuất hiện đường huyết trong nước tiểu. Tuy nhiên, xét nghiệm đường niệu không thể hiện chính xác nồng độ đường trong máu mà chỉ cho biết lượng đường thải qua nước tiểu ở lần gần nhất. Xét nghiệm glucose trong máu ngẫu nhiên Là xét nghiệm được lấy máu tại thời điểm bất kỳ, không liên quan đến bữa ăn. Nếu lượng đường huyết cao hơn 180 mg/d L (≥10 mmol/L), bệnh nhân bị tiểu đường. Xét nghiệm đường huyết lúc đói Trước khi làm xét nghiệm bạn cần nhịn đói ít nhất 10-16 tiếng để cơ thể thật đói (thông thường nhịn từ đêm tới sáng là tốt nhất). Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng của bạn, cụ thể: Kết quả bằng hoặc lớn hơn 126 mg/d L (7 mmol/L) cho thấy bệnh tiểu đường; Kết quả từ 100–125 mg/d L (5,6–6,9 mmol/L) cho thấy tiền tiểu đường; Kết quả dưới 100 mg/d L (5,6 mmol/L) là bình thường. Xét nghiệm Hb A1c Xét nghiệm Hb A1c là loại xét nghiệm máu không cần nhịn ăn. Xét nghiệm tiểu đường này đo tỷ lệ phần trăm của lượng đường trong máu gắn với hemoglobin- protein mang oxy trong các tế bào hồng cầu. Nồng độ đường trong máu càng cao, bạn càng có nhiều huyết sắc tố với đường kèm theo, cho thấy các kết quả như: Mức Hb A1c từ 6,5%: Bệnh nhân mắc tiểu đường; Mức Hb A1c từ 5,7–6,4%: Bệnh nhân mắc tiền tiểu đường; Mức Hb A1c dưới 5,7: Lượng glucose bình thường; Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm tiểu đường Theo các chuyên gia y tế, để đảm bảo kết quả được chính xác, khi xét nghiệm tiểu đường cần lưu ý: Nhịn đói trước khi xét nghiệm ít nhất 8 giờ, thực hiện vào buổi sáng chưa ăn gì là tốt nhất; Tạm ngưng sử dụng thuốc hạ lipid máu hoặc aspirin, biến chứng mắt,… cho đến khi làm xét nghiệm xong; Trao đổi cụ thể về các vấn đề sức khỏe trước khi làm xét nghiệm để đưa ra phương pháp hợp lý, hiệu quả; Người bệnh không được sử dụng thuốc hạ đường huyết. Xét nghiệm tiểu đường ngay tại nhà
medlatec
748
Chèn ép dây thần kinh là gì? Cách nhận biết và phòng ngừa Hội chứng chèn ép dây thần kinh là tình trạng dây thần kinh bị chèn ép bởi các thành phần lân cận (xương, đĩa đệm,...) khiến bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng tê bì, đau hay hạn chế vận động, thậm chí liệt vùng dây thần kinh bị chèn ép chi phối. Vậy triệu chứng và biện pháp phòng ngừa hội chứng này là gì? 1. Chèn ép dây thần kinh là hội chứng bệnh gì? Chèn ép dây thần kinh xuất hiện có nhiều tác động gây áp lực cho dây thần kinh từ các mô xung quanh chẳng hạn: xương, cơ, sụn, dây chằng, đĩa đệm cột sống,... làm phá vỡ các chức năng của dây thần kinh khiến người mắc phải cảm thấy đau, ngứa râm ran, tê hoặc yếu các cơ. Trong đó, hiện tượng chèn dây thần kinh bắt gặp ở nhiều nơi bất kỳ trên cơ thể như là một số bệnh phổ biến: thoát vị đĩa đệm cột sống chèn ép lên dây thần kinh. Đau thần kinh tọa gây đau và lan rộng ra mặt sau của chân . 2. Dấu hiệu nhận biết của chèn ép dây thần kinh Thông thường khi người bệnh bị chèn ép các dây thần kinh thường có các biểu hiện phổ biến sau: 2.1. Thường xuyên thấy tê nhức Tê nhức là dấu hiệu điển hình của hội chứng chèn ép dây thần kinh. Bởi vì khi có sự tác động, tín hiệu ở dây thần kinh gặp gián đoạn làm tê cứng trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, cảm giác tê xảy ra một cách thường xuyên và lặp lại nhiều lần. Trường hợp nghiêm trọng không được điều trị kịp thời và đúng phương pháp có thể khiến tê liệt vĩnh viễn. 2.2. Có cảm giác bị kim châm Dây thần kinh có nhiệm vụ đưa truyền tín hiệu từ nơi này sang nơi khác trong cơ thể. Bởi vậy, nếu có bất kỳ sự cản trở tín hiệu từ dây thần kinh đều làm cho người bệnh có cảm giác như bị kim châm. Dấu hiệu này thường gặp ở những khu vực nhất định và diễn ra trong khoảng 3 - 5 phút. Tuy nhiên, nếu bạn phát hiện triệu chứng kéo dài thì tốt hơn hết bạn nên thăm khám để tìm hiểu nguyên nhân rõ ràng và có biện pháp chữa trị thích hợp. 2.3. Cơ yếu Bạn cảm thấy mình đang bị suy yếu các cơ ở bắp tay, cánh tay, bàn tay, chân thường là cảnh báo về hội chứng chèn ép dây thần kinh. Dây thần kinh có chức năng vận động mang tín hiệu từ não tới cơ. Do đó, cơ yếu cho thấy sự kết nối của dây thần kinh đang gặp phải vấn đề. 2.4. Đau khớp Đau khớp là một trong những biểu hiện rõ ràng của hội chứng chèn dây thần kinh. Lúc này, cơn đau bắt đầu lan ra và di chuyển qua các khớp nối với những bộ phận khác trong cơ thể. Trong đó, đặc biệt là vùng thắt lưng, bắp chân, cẳng tay, khớp gối. Dấu hiệu này xuất hiện rất có thể đến từ lý do dây thần kinh đã bị sưng viêm, tác động xấu đến chức năng kết nối. 3. Nguyên nhân xảy ra tình trạng chèn ép dây thần kinh Có khá nhiều các yếu tố tác động dẫn đến hiện tượng chèn dây thần kinh xuất hiện như là: 3.1. Chấn thương tái diễn nhiều lần Chấn thương thường xuyên lặp lại do cử động liên tục do tính chất công việc chẳng hạn lặp lại tư thế duỗi cổ tay quá mức khi thực hiện gõ phím, sử dụng chuột máy tính hay chơi đàn piano đều là những nguyên nhân dẫn tới chèn ép dây thần kinh. Đặc biệt, theo thời gian bạn không phát hiện dấu hiệu bệnh kịp thời có thể dẫn tới mắc hội chứng ống cổ tay. 3.2. Tiền sử bệnh lý Người mắc các bệnh như: thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, chấn thương,... dễ dẫn đến hiện tượng chèn ép dây thần kinh. 3.3. Chấn thương do tai nạn Những tai nạn vô tình gặp phải như bị bong gân, gãy xương, rạn xương cũng là nguyên nhân phổ biến khiến chèn ép dây thần kinh xuất hiện. Trong đó, những chấn thương hay lặp lại, tai nạn hoặc bệnh lý đều khiến cho: Dây thần kinh và cấu trúc xung quanh bị sưng phù; Lưu lượng máu đến dây thần kinh giảm đáng kể; Vỏ bao dây thần kinh (vỏ myelin) bị tổn thương; Cấu trúc trong các dây thần kinh có sự thay đổi. Tất cả thay đổi, tổn thương trên đều có ảnh hưởng xấu đến chức năng gửi và nhận thông tin, tín hiệu của dây thần kinh và xuất hiện các triệu chứng phổ biến. 3.4. Nguyên nhân khác Một số yếu tố sau đây cũng góp phần khiến tình trạng chèn ép dây thần kinh gia tăng: Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ cao bị chèn dây thần kinh nhiều hơn nam giới, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh; Tuổi tác: Người trên 30 tuổi dễ mắc phải hội chứng hơn so với các độ tuổi khác; Tính chất công việc: Đặc thù của công việc thường xuyên có các hoạt động lặp lại như là nhân viên văn phòng, nghệ sĩ biểu diễn dương cầm, piano, thợ may,... khả năng cao gặp phải hội chứng chèn dây thần kinh hơn so với những công việc khác; Sức khỏe: Chức năng lưu thông máu hay chức năng thần kinh kém cũng tác động đến dây thần kinh bị chèn ép. 4. Phương pháp điều trị hội chứng chèn dây thần kinh Nếu bạn thấy các biểu hiện diễn biến nặng và đau hơn, hãy đi khám bác sĩ. Bạn cần làm xét nghiệm để chẩn đoán hội chứng chèn ép dây thần kinh như là: Kiểm tra dẫn truyền dây thần kinh, siêu âm, điện cơ, chụp cộng hưởng từ (MRI). Bên cạnh đó, phương pháp điều trị nhằm thu nhỏ mô sưng xung quanh dây thần kinh có thể kể tới: Thuốc chống viêm để giảm sưng tấy; Tiêm thuốc steroid nhằm cho phép dây thần kinh bị viêm có khả năng phục hồi; Thực hiện vật lý trị liệu để kéo giãn và cơ bắp tăng cường; Sử dụng nẹp cố định đồng thời hạn chế việc chuyển động và để cơ bắp nghỉ ngơi; Phẫu thuật khi những phương pháp chữa trị khác không đáp ứng yêu cầu. 5. Biện pháp phòng tránh hội chứng chèn dây thần kinh Bạn nên tăng cường các biện pháp sau để ngăn ngừa, phòng tránh hội chứng chèn ép dây thần kinh diễn biến nặng hơn bằng cách: Hoạt động thể dục, thể thao mỗi ngày 30 phút giúp xương khớp vận động linh hoạt, hạn chế đau nhức, tê bì; Bổ sung thực phẩm có chứa kali như chuối, cam, mơ, các loại hạt,... Bổ sung canxi cần thiết cho cơ thể: sữa, cải xoăn, phomai, rau cải bó xôi,... cải thiện áp lực lên dây thần kinh và cải thiện sức khỏe; Tránh dùng đồ uống không tốt cho sức khỏe: rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có gas,... Hạn chế ngồi làm việc quá lâu trước máy tính; Tránh ăn đồ chiên xào, nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh thường xuyên;
medlatec
1,235
Thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ nên bổ sung Mất ngủ trong thời gian dài không chỉ gây mệt mỏi mà còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính, trầm cảm và béo phì,…. Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, chúng ta còn có thể lựa chọn những thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ để bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày. Bởi điều này sẽ giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và hỗ trợ giấc ngủ chất lượng hơn. 1. Điểm danh những thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ 1.1 Thực phẩm giàu Melatonin là thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ Melatonin là một loại hormon được sinh ra từ tuyến yên ở hệ thần kinh trung ương, giúp điều chỉnh chu kỳ đi ngủ – thức dậy của mỗi người, hay còn gọi là đồng hồ sinh học. Đồng hồ sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khi nào thì chúng ta đi ngủ, khi nào chúng ta thức dậy. Quả óc chó và anh đào (cherry) tươi hoặc khô là nguồn cung cấp melatonin tuyệt vời. Đừng quên cá dầu: gồm cá mòi, cá hồi cũng chứa nhiều melatonin và axit béo omega-3 giúp ổn định huyết áp và cải thiện giấc ngủ. Ngoài ra: ngô, cà chua, khoai tây, hạt dẻ cười, hạnh nhân, chuối, trứng cũng chứa một lượng melatonin, tốt cho người bị mất ngủ. Anh đào là loại trái cây rất giàu melatonin. 1.2 Thực phẩm chứa L-tryptophan L-tryptophan là một axit amin thiết yếu được hình thành từ protein trong quá trình hoạt động của các enzyme thủy phân protein. L-tryptophan chỉ được hấp thu thông qua thực phẩm và cơ thể không tự tổng hợp được. Loại dưỡng chất này vẫn được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ vì chúng làm gia tăng mức hooc-môn thần kinh maletonin và các chất dẫn truyền thần kinh. Serotonin cũng rất có ích trong việc kiểm soát việc ngủ nghỉ điều độ. Theo Cơ quan An toàn Thực phẩm Pháp cho biết, nhu cầu tryptophan mỗi ngày ở một người bình thường cần khoảng 200mg. Nhu cầu này có sự khác nhau ở mỗi người, thay đổi theo độ tuổi. Những thực phẩm giàu tryptophan như: trứng gà, đậu nành, gà tây, gạo lứt, cá ngừ, thịt gà, cá, đậu, sữa, lạc, các loại hạt, socola đen… Bạn đừng quên bổ sung những thực phẩm này vào danh sách những thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ. Người bị mất ngủ có thể lựa chọn thịt gà cho chế độ ăn uống hàng ngày để bổ sung L-tryptophan cho cơ thể. 1.3 Thực phẩm giàu magiê là thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ Magiê thúc đẩy thư giãn cơ bắp, giúp chúng ta dễ đi vào giấc ngủ hơn. Khi cơ thể bạn không nhận được đủ magiê, lo âu và rối loạn giấc ngủ có thể xảy ra. Nó cũng có thể dẫn đến cảm giác khó chịu ở chân được gọi là hội chứng chân bồn chồn, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Thực phẩm giàu magiê bao gồm: các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, rau lá xanh, hạnh nhân, hạt điều, hạt bí ngô, hạt thông và hạt óc chó màu đen. Cám ngũ cốc, bột yến mạch, chuối, sô cô la, rong biển và các loại thảo mộc húng quế, rau thơm, kinh giới và cỏ dại, thì là cũng là nguồn cung cấp magiê. Chuối có nhiều magiê thúc đẩy thư giãn cơ bắp, giúp chúng ta dễ đi vào giấc ngủ hơn. Nhìn chung những thực phẩm như: mộc nhĩ đen, trứng, yến mạch, sen, đậu xanh, cá, cà chua, sữa chua, chuối,… được nhiều chuyên gia khuyên nên sử dụng để giúp hỗ trợ giấc ngủ ngon hơn. 2. Bị mất ngủ nên hạn chế thực phẩm nào? Nếu bị mất ngủ, bạn nên hạn chế tiêu thụ 7 loại thực phẩm sau vào bữa tối: 2.1 Đồ ăn nhiều chất béo Những thực phẩm nhiều chất béo thường khó tiêu, khiến cơ thể bạn tốn nhiều thời gian để tiêu hóa và dễ làm tích tụ chất béo trong cơ thể. Khi hệ tiêu hóa phải làm việc liên tục, cũng sẽ ảnh hưởng không tốt tới giấc ngủ. Chưa kể, tích tụ nhiều chất béo dễ gây xơ vữa động mạch, dễ kéo theo các bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, đột quỵ,… 2.2 Đồ chiên rán Những đồ ăn được chiên, rán ngập trong dầu mỡ như khoai tây chiên, khoai lang chiên, gà rán, … hiện nay trở thành món ăn khoái khẩu của nhiều người. Tuy nhiên, việc tiêu thụ nhiều đồ chiên rán dễ dẫn đến trào ngược axit, dư thừa dầu mỡ,… khiến cơ thể chậm chạp, uể oải, khó tiêu. 2.3 Thực phẩm giàu tinh bột Đặc biệt là những người bị mắc bệnh tiểu đường, nếu tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu tinh bột sẽ làm tăng lượng đường huyết trong cơ thể. Điều này khiến insulin trong máu tăng cao, làm xuất hiện hoặc trầm trọng hơn các triệu chứng của bệnh tiểu đường. Ngoài ra, việc “nạp” quá nhiều thực phẩm giàu tinh bột sẽ khiến cơ thể dư thừa dễ dẫn đến tăng cân và khó tiêu. 2.4 Socola và những thực phẩm có chứa chất kích thích Socola chứa một lượng nhỏ cafein, người hay bị mất ngủ nếu sử dụng vào buổi tối có thể gây mất ngủ hoặc trằn trọc khó đi vào giấc ngủ (hội chứng rối loạn giấc ngủ). Bên cạnh đó, những thực phẩm có chứa chất kích thích nh: kem, phô mai, thịt xông khói và một số loại đồ uống như bia, rượu, caffein,… dễ gây nghiện và không tốt cho sức khỏe nếu dùng nhiều. Bên cạnh việc bổ sung những thực phẩm tốt cho người bị mất ngủ và hạn chế những thực phẩm không tốt, thì người bị mất ngủ nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Điều này sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ, có biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả, tránh biến chứng do mất ngủ lâu ngày gây ra.
thucuc
1,070
4 biến chứng nguy hiểm của bệnh cảm lạnh trẻ dễ mắc phải 4 biến chứng nguy hiểm của bệnh cảm lạnh Viêm tai Bệnh cảm lạnh có thể khiến trẻ bị ù tai và đau tai nhẹ. Nguyên nhân do hiện tượng ứ đọng chất dịch trong khoang tai giữa do vi khuẩn tăng trưởng quá mức trong chất dịch này. Viêm tai xuất hiện và khiến tai đau hơn. Với những bé dưới một tuổi, chưa có khả năng xác định vị trí đau nên trẻ thường hay quấy khóc, ăn ngủ kém, có thể sốt hoặc không và con hay kéo rứt tai. Nếu bé kêu đau tai vừa phải, không liên tục, hoặc ù tai, có thể bé chưa bị viêm tai. Nếu trẻ bị đau tai ở mức độ trung bình và nặng bé cần được đi thăm khám với bác sĩ. Viêm xoang Bệnh cảm lạnh nguyên nhân chính là do vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh. Khi vi khuẩn xâm nhập vào khoang xoang gần mũi tích tụ đủ để chiếm quyền kiểm soát và gây nhiễm trùng. Các biểu hiện của viêm xoang gồm: – Chảy nước mũi xanh, thường kéo dài trong khoảng 10 ngày. – Đau đầu do xoang, cảm giác đau tức mạnh ở sau hay quanh mắt, ở trán và má trên có thể là biểu hiện của viêm xoang. – Mắt có dỉ, nếu dỉ mắt xuất hiện một cách binh thường và không đi kèm với các dấu hiệu của bệnh cảm lạnh thì đó có thể là do bạn bị viêm kết mạc. Nhưng nếu thấy có nhiều dỉ mắt và đi kèm theo các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thì rất có thể đây là biểu hiện của bệnh viêm xoang. – Ho. Các chất nhầy đặc quánh sản sinh trong đợt viêm xoang sẽ chảy xuống phần trên của lồng ngực gây ho. Trẻ bị viêm xoang hầu như thường bị ho. – Sốt. Trẻ nhỏ khi bị viêm xoang có thẻ sốt trong đợt viêm, với trẻ trên 6 tuổi và người lớn có thể không bị sốt. – Mệt mỏi. Trong đợt viêm xoang trẻ thường cảm thấy mệt mỏi, uể oải. – Ngoài ra khi trẻ bị viêm xoang, mặt trẻ thường bị phù nề dưới mi mắt, trẻ phải há miệng để thở và hơi thở có mùi do tình trạng chảy dịch ở sau mũi. Nếu trẻ có biểu hiện đầu tiên như chảy nước mũi xanh kéo dài khoảng 10 ngày và có kèm theo một số biểu hiện của bệnh viêm xoang nêu trên, ba mẹ nên đưa bé đi thăm khám với bác sĩ. Để bé được kiểm tra vì rất có thể trẻ bị viêm xoang do biến chứng mà bệnh cảm lạnh đã gây ra. Viêm phế quản Sự xâm nhập virus gây bệnh cảm lạnh nếu không được điều trị hiệu quả có thể khiến con dễ bị viêm phế quản. Các biểu hiện như: ho có đờm, sốt hơn 5 ngày, đau ngực (đau nhất là khi ho), thở nhanh, thở rít,… Viêm phổi Khi xuất hiện vi khuẩn tăng trưởng quá mức ở chất nhầy tại phổi do bệnh cảm lạnh gây ra, bé có thể bị viêm phổi. Các biểu hiện của bệnh viêm phổi như: Sốt trên 38 độ C hoặc sốt cao, khó thở (thở nhanh, thở gắng sức, vai di chuyển theo nhịp thở, co rút ngực hoặc đau khoang liên sườn), đau ngực (bé thường kêu đau ở một vùng nào đó trên ngực), mệt mỏi. Khi nào cần cho bé đi thăm khám? Bệnh cảm lạnh khiến chất nhầy tích tụ ở mũi và lồng ngực trong suốt đợt cảm. Đây là môi trường “lý tưởng” cho vi khuẩn. Bình thường, các vi khuẩn này vẫn tồn tại ở mũi và họng với số lượng rất nhỏ, trong đợt cảm chúng sẽ sinh sôi nảy nở liên tục suốt 7-10 ngày. Có hai dạng, dạng một là sau khoảng 5-7 ngày bệnh tự thoái lui, toàn bộ chất nhầy được rống ra ngoài cùng với virus, vi khuẩn. Khi đó bệnh cảm lạnh cũng hết và dường như không để lại các biến chứng nguy hiểm nào cho trẻ. Trường hợp này, mẹ có thể chưa cần đưa bé đến viện, hãy chú ý chăm sóc cho con ăn uống và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Vệ sinh cá nhân và môi trường sống cho trẻ sạch sẽ. Cho con uống nhiều nước. Dạng hai là khi vi khuẩn đủ mạnh, chiếm ưu thế và gây nhiễm trùng vi khuẩn thứ phát (nhiễm trùng tiên phát là bệnh do virus cảm lạnh gây ra). Khi này nếu trẻ không được đi thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời bệnh cảm lạnh có thể gây ra một trong 4 biến chứng nguy hiểm nêu trên, có những trường hợp trẻ có thể mắc nhiều biến chứng trong 4 biến chứng trên nếu như con không được điều trị sớm.
thucuc
825
Chữa bệnh tiểu đêm tại nhà được không? Những lưu ý cần biết Tiểu đêm gây nên nhiều bất tiện vì tình trạng này ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ. Nhiều người cho rằng đây chỉ là hiện tượng do tuổi tác hoặc thay đổi thói quen ăn uống và tự chữa bệnh tiểu đêm tại nhà. 1. Tổng quan về triệu chứng tiểu đêm Theo cơ chế sinh hoạt bình thường, khi bàng quang tích đủ lượng nước khoảng từ 400 - 500ml sẽ thực hiện co bóp và phát tín hiệu mắc tiểu. Và khi cơ thể ở trạng thái ngủ, hệ thần kinh ức chế việc co bóp của bàng quang để hạn chế tạo ra kích thích buồn tiểu trong đêm. Trong thời gian ngủ từ 6 - 8 tiếng, một người bình thường có thể không tiểu đêm hoặc chỉ đi tiểu 1 lần. Tiểu đêm xảy ra khi số lần tiểu đêm lớn hơn 2 lần, trong thời gian 3 ngày trở lên. Tình trạng này thường gặp ở người trung niên từ độ tuổi 45 - 50 trở lên cao hơn so với người trẻ hoặc một số trường hợp khác như phụ nữ mang thai, người có bệnh lý tiết niệu,... cũng có nguy cơ mắc tiểu đêm. 2. Nguyên nhân tiểu đêm nhiều lần Tiểu đêm nhiều lần có nhiều nguyên nhân khác nhau từ việc thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt đến bệnh lý liên quan đến hệ bài tiết. 2.1. Mất cân bằng lượng dịch Khi lượng nước trong cơ thể vượt hơn 40 ml/kg gây ra hiện tượng mất cân bằng thể dịch dẫn đến tình trạng đi tiểu nhiều hơn, bao gồm cả chứng tiểu đêm. Một số nguyên nhân trong sinh hoạt hàng ngày hoặc do bệnh lý gây tăng lượng nước tiểu như:Thói quen sinh hoạt: Uống nhiều nước, rượu bia và buổi chiều tối hoặc trước khi đi ngủ. Dấu hiệu của các bệnh lý: đái tháo đường nhẹ, suy thận, suy tim, suy giãn tĩnh mạch, tăng canxi máu,...2.2. Vấn đề về thần kinh Sau khi lọc tại thận, nước tiểu được dẫn về bàng quang để đào thải ra ngoài cơ thể. Hoạt động của bàng quang được liên kết với não, tuỷ sống và thần kinh ngoại biên điều khiển để phát tín hiệu và tạo cảm giác đi tiểu. Chính vì thế, tiểu đêm có thể là dấu hiệu của các vấn đề hệ thần kinh như: hội chứng chèn ép tủy sống, xơ cứng dây thần kinh rải rác từng đám, bệnh suy giảm chức năng thần kinh Parkinson,... 2.3. Bệnh lý về đường tiết niệu Tiểu đêm nhiều lần cũng là dấu hiệu phổ biến của các bệnh lý về đường tiết niệu. Cơ chế tự nhiên của hệ tiết niệu có công dụng cô đặc nước tiểu trong thời gian cơ thể ngủ để tránh làm gián đoạn giấc ngủ. Tuy nhiên, chức năng này thường dễ suy giảm khi hệ tiết niệu gặp vấn đề hoặc do tuổi tác, từ đó gây ra tình trạng tiểu đêm. Một số bệnh thường gặp ở đường tiết niệu gây tiểu đêm nhiều lần:Tắc nghẽn bàng quang do viêm niệu đạo. Bàng quang co bóp quá mức bình thường tạo cảm giác buồn tiểu. Viêm nhiễm bàng quang. Đường niệu bị nhiễm trùng do vi khuẩn . Sa bàng quang,...2.4. Phụ nữ mang thai Khi phụ nữ mang thai, diện tích tử cung tăng lên gây chèn ép đến bàng quang khiến bộ phận này tăng cường co bóp và kích thích nước tiểu. Việc tiểu đêm thường xuất hiện chủ yếu từ tháng thứ 6 của thai kỳ, khi kích thước của thai nhi phát triển lớn hơn. Tuỳ thuộc vào cơ địa, tình trạng này có thể kéo dài đến khi kết thúc kỳ thai hoặc sớm hơn.2.5. Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt ở nam giớiỞ nam giới đặc biệt đối với độ tuổi trung niên từ 50 tuổi trở lên thường dễ gặp tình trạng tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Việc tuyến tiền liệt ở vùng xung quanh niệu đạo phì đại dẫn đến tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu. Điều này khiến cho thành bàng quang có xu hướng dày lên và làm rối loạn thói quen tiểu tiện. Đi kèm của bệnh lý thường có các triệu chứng khác như: tiểu gấp, tiểu ngắt quãng,...3. Có thể tự chữa bệnh tiểu đêm tại nhà không? Đối với mỗi nguyên nhân gây bệnh khác nhau sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp và việc tự chữa bệnh tiểu đêm tại nhà là không nên. Bởi ngoài biểu hiện sinh lý thì tiểu đêm có thể là dấu hiệu của bệnh lý trong cơ thể, nếu tự chữa tại nhà có thể làm tình trạng nghiêm trọng hơn. Nếu nguyên nhân do thay đổi thói quen ăn uống và tình trạng tiểu đêm chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, khoảng vài ngày thì người bệnh có thể thực hiện các biện pháp cải thiện như điều chỉnh chế độ ăn uống, nghỉ ngơi. 4. Cách phòng ngừa bệnh tiểu đêm Mặc dù không nên tự chữa bệnh tiểu đêm tại nhà nhưng chúng ta có thể chủ động phòng ngừa hoặc kết hợp điều chỉnh thói quen sinh hoạt trong quá trình điều trị theo phác đồ của bác sĩ để giúp cải thiện tình trạng bệnh tốt hơn.4.1. Chế độ ăn uống lành mạnh Trong vòng 2 giờ trước khi ngủ hạn chế uống nhiều nước. Hạn chế sử dụng thức uống kích thích như cà phê, trà, bia, rượu,... Nên ăn trái cây tươi giàu vitamin C để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Tuy nhiên, hạn chế ăn hoặc uống các loại trái cây nhiều nước như: bưởi, cam, dưa hấu,... sau 18h để tránh trữ nước ở bàng quang và dễ gây tiểu đêm. Hạn chế gia vị mặn như muối, nước mắm, nước tương,... Tránh ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp,... Trường hợp khát nước giữa giấc ngủ chỉ nên uống ngụm nước vừa đủ để giải tỏa cơn khát.4.2. Thay đổi thói quen ngủ Tạo thói quen ngủ sớm và ngủ đúng giờ theo lịch sinh hoạt hàng ngày. Luôn đi vệ sinh trước khi ngủ để giảm lượng nước tiểu chứa ở bàng quang. Giữ đầu óc, tinh thần thư giãn và hạn chế lo lắng về việc tiểu đêm sẽ giúp tránh tình trạng kích thích hệ thần kinh gây ra hiện tượng buồn tiểu giả. Đối với người bệnh tiểu đêm đặc biệt là người lớn tuổi hoặc phụ nữ mang thai nên bố trí phòng vệ sinh gần giường ngủ, tạo thuận lợi khi di chuyển và đảm bảo an toàn.4.3. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe Bệnh tiểu đêm hầu như không có dấu hiệu cảnh báo rõ rệt cho người bệnh, đặc biệt từ lứa tuổi trung niên hầu như tình trạng này rất phổ biến. Chính vì thế, không chỉ người trung niên hoặc người có tiền sử bệnh tiết niệu mà tất cả mọi lứa tuổi đều nên khám sức tổng quát định kỳ để kiểm và phát hiện sớm bất thường trong cơ thể.
medlatec
1,210
Siêu âm đầu dò là gì? Vì sao cần thực hiện kỹ thuật này? Đối với phụ nữ, các bệnh lý liên quan đến phụ khoa không còn là điều xa lạ. Việc phát hiện kịp thời và điều trị hợp lý vì thế vô cùng quan trọng, trong đó siêu âm đầu dò là một trong những phương pháp hiệu quả và đơn giản giúp phát hiện ra các bệnh lí đó. Siêu âm đầu dò là gì, những điều bạn cần lưu ý ra sao, bài viết sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc ấy cho bạn. 1. Siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò là phương pháp siêu âm vùng chậu được bác sĩ chuyên khoa chỉ định để thăm khám, chẩn đoán phát hiện các bệnh lý ở tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng, cổ tử cung của chị em. Phương pháp áp dụng kỹ thuật sử dụng sóng âm tần cao tiếp xúc qua ngõ âm đạo để hiển thị hình ảnh chuyên sâu, có độ chính xác cao. Bác sĩ sẽ thao tác chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2 đến 3 inch vào ống âm đạo. Qua đó, tình trạng sức khỏe của các cơ quan bên trong sẽ được xác định, chẩn đoán kịp thời bệnh lý nếu có. 2. Lợi ích khi siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò thường được sử dụng khi bác sĩ muốn kiểm tra những bất thường ở tử cung, buồng trứng, vòi trứng, và đánh giá tình hình rụng trứng, sự phát triển của trứng, độ dày niêm mạc tử cung,... Đặc biệt khi mang thai, việc siêu âm này có vai trò quan trọng. Siêu âm để biết có thai trong giai đoạn đầu, khi đó phôi thai vẫn còn rất nhỏ nên không hiển thị hình ảnh nếu siêu âm thành bụng. Khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò giúp đánh giá cơ quan sinh dục, quan sát sự phát triển của trứng và tình hình rụng trứng, đánh giá độ dày niêm mạc tử cung, phát hiện các loại u buồng trứng, u xơ tử cung, chẩn đoán các bệnh phụ khoa khác. Tùy từng trường hợp người bệnh và tùy mục đích chẩn đoán cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò âm đạo hoặc siêu âm đầu dò hậu môn. Khám phụ khoa bằng siêu âm đầu dò âm đạo được chỉ định khi có nghi ngờ mang thai ngoài tử cung, xác định có thai ở giai đoạn sớm, đánh giá tim thai ở tuần thai 6 – 8, đánh giá các khối u ở tử cung, buồng trứng, tình trạng ứ nước, ứ mủ vòi trứng, đo kích thước trứng để đánh giá thời gian rụng trứng hoặc phục vụ cho kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, đánh giá nguồn gốc khối u trong tiểu khung. 3. Thời điểm nên siêu âm đầu dò Khi nhận thấy cơ thể có những triệu chứng, dấu hiệu sau đây thì chị em phụ nữ cần đi siêu âm: Đau vùng xương chậu. Kiểm tra u nang buồng trứng, u xơ tử cung. Kiểm tra vị trí đặt vòng tránh thai. Kiểm tra sức khỏe vùng xương chậu. Các trường hợp rối loạn kinh nguyệt. Với mẹ bầu, siêu âm nhằm mục đích theo dõi nhịp tim thai, chẩn đoán sảy thai, xác định nguyên nhân gây chảy máu bất thường hoặc phát hiện thay đổi bất thường ở cổ tử cung. 4. Siêu âm đầu dò có hại gì hay không? Nhiều mẹ quan tâm đến việc phương pháp siêu âm có hại không và sẽ ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào khi đây là phương pháp trực tiếp chạm vào "nơi nhạy cảm". Phương pháp siêu âm này thường được thực hiện bởi các bác sĩ lành nghề, có kinh nghiệm chuyên môn cao. Thực tế, trong quá trình siêu âm thai, bác sĩ sẽ di chuyển thiết bị quanh âm đạo của mẹ bầu chứ không chạm vào cổ tử cung nên sẽ không ảnh hưởng gì đến thai nhi. Điều này không gây bất kỳ ảnh hưởng gì đến tử cung và cổ tử cung. 5. Siêu âm đầu dò có chính xác không? Khi siêu âm, bác sĩ sẽ thấy vị trí chính xác của thai nhi nhằm phát hiện trường hợp thai ngoài tử cung. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn ngừa những biến chứng nếu thai ngoài tử cung vỡ ra như nhiễm trùng ổ bụng, vỡ ống dẫn trứng... Ngoài ra, siêu âm đầu dò còn có tác dụng đánh giá tim thai ở thời điểm tuần thai thứ 6 – 8. Việc này sẽ giúp mẹ bầu nhận biết được tình trạng của thai nhi cũng như phát hiện sớm những bất thường về tim thai. Thông thường phương pháp này được thực hiện với những phụ nữ mới mang thai. Tuy nhiên có những trường hợp thai lớn, nhau thai bám thấp, đầu thai quay xuống dưới che khuất sóng âm khiến bác sĩ nghi ngờ nhau tiền đạo. Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm đầu dò để xem xét vị trí bánh nhau. 6. Cần chuẩn bị những gì khi siêu âm đầu dò? Hình thức siêu âm này không yêu cầu mẹ bầu phải chuẩn bị gì nhiều. Tùy vào lý do siêu âm cùng sự chỉ định của bác sĩ, thường thì các mẹ nên đi vệ sinh trước khi thăm khám. Nếu cần làm căng đầy bàng quang thì mẹ có thể uống nước trước khi siêu âm 30 phút đến 1 tiếng. Việc siêu âm này hoàn toàn không gây đau đớn. Tuy nhiên có thể khiến cho mẹ cảm thấy hơi khó chịu. Đối với phụ nữ mang thai thì siêu âm đầu dò không gây bất kỳ ảnh hưởng xấu nào đến thai nhi.
medlatec
980
Sonde JJ niệu quản là gì, tác dụng và những lưu ý khi sử dụng Sonde JJ niệu quản là vật tư y tế được sử dụng nhiều trong khoa Tiết Niệu. Vậy thiết bị này có tác dụng gì và nên dùng khi nào? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm những thông tin hữu ích liên quan đến Sonde JJ nhé! 1. Sonde JJ niệu quản là gì? Sonde JJ (Stent) thực chất là một ống rỗng được làm bằng nhựa dẻo hoặc Silicon. Với thiết kế dạng cong ở hai đầu, một đầu được đặt vào bể thận, đầu còn lại đặt trong bàng quang. Toàn bộ ống nằm trọn trong niệu quản, ống có cản quang và nhiều lỗ dọc theo chiều dài thân. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và cấu tạo đường niệu mà ống có kích thước và hình dạng khác nhau. Tác dụng của ống JJ niệu quản: Dưới đây là một số tác dụng của ống JJ niệu quản trong phẫu thuật Tiết Niệu mà có thể bạn chưa biết: Sonde JJ đặt vào niệu quản nhằm mục đích lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Nhờ đó, người bệnh có thể tránh khỏi những cơn đau quặn thận. Ống JJ có tác dụng bảo vệ và làm lành những tổn thương tại niệu quản. Việc sử dụng thiết bị này giúp người bệnh hạn chế tình trạng chít hẹp, đồng thời tăng khả năng hồi phục. Sonde JJ làm nong rộng niệu quản sau một thời gian, tạo điều kiện cho việc lấy sỏi hoặc đưa dụng cụ qua bộ phận này trở nên dễ dàng. 2. Khi nào nên đặt Sonde JJ niệu quản Ống JJ chỉ được đặt vào niệu quản khi có sự tắc nghẽn, khiến dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang bị cản trở. Do đó, khi gặp phải những trường hợp dưới đây, bạn sẽ được bác sĩ chỉ định đặt ống JJ: Sỏi niệu quản từ thận di chuyển xuống. Một số sỏi nhỏ có thể tự thoát ra ngoài, số còn lại thì bị kẹt dẫn đến những cơn đau quặn thận. Tắc nghẽn lòng niệu quản do sẹo, xuất hiện sau tạo hình. Hẹp niệu quản do khối u trong ổ bụng, đường niệu chèn ép. Lúc này người bệnh nên đặt Sonde JJ để tránh tình trạng tắc nghẽn ở thận. Ngoài ra, người bệnh cũng nên áp dụng các biện pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị để loại bỏ hoàn toàn khối u. Sau phẫu thuật đường niệu trên, việc đặt ống JJ có tác dụng giảm tình trạng sưng phù, hạn chế nguy cơ tắc nghẽn đau niệu quản. Sau khi người bệnh vừa thực hiện nội soi tán sỏi thận, Sonde JJ sẽ giúp vụn sỏi thoát ra ngoài dễ dàng. Lưu ý, phương pháp đặt sonde JJ niệu quản chống chỉ định với những người viêm bàng quang, thận mủ, rối loạn đông máu,… Thời gian đặt ống jj niệu quản trong cơ thể Để mang lại hiệu quả và tránh những biến chứng không mong muốn, bạn chỉ nên đặt ống JJ niệu quản trong một thời gian nhất định. Thông thường 3 tuần sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được rút ống nhưng nếu niệu quản có hiện tượng bị chít hẹp thì bác sĩ sẽ yêu cầu lưu lại khoảng 6 tuần. Đối với những người bị ung thư thì thời gian đặt Sonde JJ niệu quản có thể kéo dài lâu hơn. Đồng thời, tùy vào chất liệu sản xuất ống mà thời gian đặt trong cơ thể cũng có sự khác nhau. Nếu Sonde JJ được làm từ nhựa dẻo thì người bệnh có thể sử dụng ống trong vòng 1 - 3 tháng. Hoặc từ 3 - 12 tháng đối với những ống làm từ Silicon. 3. Những lưu ý khi sử dụng ống JJ niệu quản Trong quá trình đặt Sonde JJ niệu quản, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như: Đi tiểu ra máu ở nhiều thời điểm. Đặc biệt là những lúc vận động khiến ống cọ xát vào thành niệu quản gây trầy xước, chảy máu. Người bệnh có biểu hiện đau tức vùng hông, bàng quang, vùng bẹn. Cơn đau tăng lên khi áp lực trong bàng quang tăng, nhất là khi người bệnh đi tiểu hoặc hoạt động. Ống JJ có thể gây kích ứng bàng quang, khiến nhiều người đi tiểu thường xuyên thậm chí là thức dậy vào ban đêm để đi tiểu. Sau khi đặt ống JJ, tùy thuộc vào từng người mà những triệu chứng trên có thể tồn tại trong vài ngày, vài tuần. Cũng có trường hợp kéo dài trong suốt thời gian tiến hành lưu ống. Để giảm thiểu tác dụng phụ và biến chứng không mong muốn, bạn nên uống nhiều nước, vận động nhẹ nhàng, đồng thời thực hiện thăm khám theo chỉ định của bác sĩ. Rút ống JJ niệu quản có đau không? Sau khi hết thời gian đặt Sonde JJ trong cơ thể, bạn nên rút ống ra ngoài. Tuyệt đối không nên để quá lâu vì sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, tạo sỏi xung quanh gây tắc niệu quản, suy thận,… Vậy, rút ống JJ niệu quản có đau không? Thông thường bác sĩ sẽ tiến hành nội soi bàng quang để lấy ống JJ ra ngoài. Kỹ thuật được thực hiện đơn giản, nhanh chóng giúp bạn giảm thiểu cảm giác đau đớn. Sau khi rút ống thông, người bệnh có thể nằm theo dõi sau rút ống vài giờ, sau đó có thể về nhà ngay mà không cần nằm viện theo dõi. Ban đầu cơ thể sẽ xuất hiện những triệu chứng khó chịu nhưng sẽ biến mất sau khoảng 2 - 3 ngày.
medlatec
961
Cây bọ mắm: đặc điểm dược liệu và công dụng chữa bệnh Bọ mắm là loài cây mọc hoang hay được dùng để tiêu diệt dòi bọ trong mắm. Điều ít ai biết tới là cây bọ mắm mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như: thông sữa, chữa ho, chữa sâu răng, lợi tiểu,... Cùng khám phá về tác dụng và cách dùng dược liệu này ngay trong bài viết dưới đây. 1. Đặc điểm sinh học cây bọ mắm Bọ mắm (đại kích biển, cỏ dòi, dòi ho) là loài cây mọc hoang, họ Gai. Loài cây này được biết đến nhiều với công dụng chữa dòi bọ và trở thành dược liệu chữa bệnh trong nhiều bài thuốc dân gian. Cây bọ mắm thuộc hàng thực vật thân thảo nhỏ, có nhiều nhánh, cành mềm. Lá bọ mắm mọc so le nhiều hơn là đối xứng, hai mặt lá đều có gân và lông nhưng mặt phía dưới lá nhiều lông hơn so với mặt trên. Trung bình, mỗi lá bọ mắm rộng khoảng 1.5 - 2.5cm, dài 4 - 9cm. Phần cuống lá có chiều dài khoảng 5mm, có 3 gân và lông trắng bao phủ. Hoa bọ mắm thuộc dạng đơn tính, mọc thành cụm, thường mọc ra từ kẽ lá. Quả bọ mắm hình trứng nhọn trên đầu, bao hoa có lông. Ở nước ta, cây bọ mắm mọc hoang ở khắp mọi nơi nhưng chủ yếu tìm thấy ở ven đường, đồng ruộng, ven rừng.2. Bộ phận sử dụng và công dụng của cây bọ mắm2.1. Bộ phận sử dụng Tất cả bộ phận trên cây bọ mắm đều có thể dùng làm dược liệu để chữa bệnh. Có thể thu hái bọ mắm quanh năm nhưng thời điểm cây phát triển mạnh mẽ và có nhiều dược tính nhất là khoảng tháng 5 - 8. Sau khi được thu hái, dược liệu sẽ được đem đi rửa sạch, thái nhỏ để dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần khi cần đến.2.2. Thành phần, công dụng của cây bọ mắmĐã có những nghiên cứu về thành phần của dược liệu bọ mắm chỉ ra rằng chiết xuất Ethanol từ loài cây này có thể giảm viêm và giảm đau ở chuột. Không những thế, sử dụng cây bọ mắm tại chỗ còn làm tăng tốc độ làm lành vết thương do vi khuẩn sinh mủ gây nhiễm trùng da. Thành phần kaempferol và quercetin trong cây bọ mắm đều có khả năng chống viêm rất tốt. Theo y học cổ truyền, cây bọ mắm có tính mát, vị đắng nhạt, có thể dùng làm dược liệu để chữa nhiều loại bệnh như:- Chữa bệnh ho lao, ho lâu năm, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản. - Chữa sâu răng. - Chữa giang mai, lậu. - Chữa rắn cắn. - Thông tắc tia sữa. - Thông tiểu.3. Bài thuốc từ cây bọ mắm- Chữa mụn nhọt, tụ máu, sưng viêm vú Lấy 1 nắm lá cây bọ mắm tươi đem giã nát sau đó đắp trực tiếp lên vùng bị sưng viêm. - Giải độc, thanh nhiệtĐem 10 - 20g cây bọ mắm cùng hoa mã đề, râu ngô, sắc lấy nước để uống hàng ngày. - Chữa viêm mũi Dùng 15 - 20g hoa hoặc lá cây bọ mắm tươi giã nát cùng chút muối sau đó vắt lấy nước, thấm vào bông gòn và đắp trực tiếp lên mũi, mỗi ngày 3 - 4 lần. - Chữa viêm họng, ho Sử dụng 10 - 20g cây bọ mắm khô sắc cùng nước rồi chắt lấy nước uống trong ngày. Hoặc có thể dùng 20 - 30g hoa hoặc lá bọ mắm tươi đem giã nát cùng chút muối sau đó vắt lấy nước ngậm nuốt dần trong cổ họng. Duy trì như vậy trong 7 ngày liên tục. Một cách đơn giản hơn nữa là đem nấu cây bọ mắm cùng nước cho đến khi thu được dạng cao đặc sánh lại thì thêm 1 - 2 thìa mật ong vào sau đó vo viên để ngậm hàng ngày. - Chữa sâu răng Nấu nước cây bọ mắm tươi để súc miệng hoặc giã nát 1 nắm lá nhỏ đắp trực tiếp lên chân răng bị sâu. Làm như vậy mỗi ngày 3 - 5 lần và duy trì cho đến khi khỏi hoàn toàn sâu răng thì dừng lại. - Chữa rong kinh Nếu bị rong kinh thì lấy 30g cây bọ mắm khô sắc cùng 500ml nước sau đó chắt lấy nước chia thành 2 lần uống trong ngày, duy trì 7 ngày liên tiếp. - Chữa tắc tia sữa hoặc tiểu buốt Sắc 40g cây bọ mắm với 500ml nước rối chắt lấy nước uống trong ngày. - Chữa đau dạ dày Lấy 100g lá bọ mắm tươi đã được rửa sạch đem xay nhuyễn với 250ml nước rồi chắt lấy phần nước uống trong ngày. - Chữa bệnh phổi Người bị bệnh phổi thường bị ho, có thể ho ra máu. Cơn ho kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi, ngủ không sâu giấc, tinh thần bị ảnh hưởng,... Để cải thiện tình trạng này có thể dùng 40 - 50g cây bọ mắm khô nấu cùng 1 lít nước cho đến khi dung dịch cô đặc lại thì thêm vào 2 thìa cà phê mật ong và tắt bếp. Đợi cho cao nguội thì đựng vào bình thủy tinh, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Mỗi ngày hãy uống 10ml cao bọ mắm đã nấu 2 - 3 lần. Lưu ý, mỗi lần không nấu quá nhiều cao, chỉ nấu đủ dùng vài ngày để thuốc không bị giảm dược tính.4. Lưu ý khi sử dụng cây bọ mắm Với những trường hợp sử dụng dược liệu bọ mắm tươi nấu nước uống, để dễ uống hơn thì nên rửa sạch dược liệu rồi nấu cùng nước trong khoảng 15 phút. Sau đó thêm vào chút lá dứa, nấu thêm khoảng 5 phút và tắt bếp, cho thêm chút đường phèn vào lấy nước uống. Mặc dù dược liệu bọ mắm có công dụng lợi tiểu, mát phế vị; nhưng nếu lạm dụng rất dễ gây giảm hấp thu khoáng chất, rối loạn điện giải. Không những thế, uống nhiều nước nấu từ cây bọ mắm còn có nguy cơ bị hạ nhiệt, tụt huyết áp, giảm hiệu quả của một số thuốc đang dùng. Đối với việc dùng dược liệu bọ mắm chữa viêm phổi, người bệnh chỉ nên áp dụng ở giai đoạn đầu nếu được sự tư vấn từ thầy thuốc có chuyên môn. Thai phụ và người có cơ địa dị ứng không nên dùng dược liệu bọ mắm. Cây bọ mắm rất dễ trồng, dễ kiếm. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong việc lựa chọn và sử dụng dược liệu, người bệnh cần có sự tham vấn ý kiến từ thầy thuốc đông y. Điều này sẽ giúp người bệnh biết được liều lượng phù hợp và thời gian tối đa nên sử dụng.
medlatec
1,175
Những đối tượng nào cần đi tầm soát ung thư gan định kỳ? Ung thư gan là bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất Việt Nam trong năm 2018 vừa qua. Việc tầm soát ung thư gan giúp chúng phát hiện bệnh sớm hơn, nhờ đó có phác đồ điều trị thích hợp và hiệu quả. 1. Tại sao nên tầm soát ung thư gan Đã có những số liệu chứng minh rằng bệnh ung thư gan trong năm 2018 đã vượt qua ung thư phổi, vươn lên đầu bảng căn bệnh ung thư khiến nhiều người tử vong nhất Việt Nam. Số lượng người hiện nay mắc bệnh ước tính lên tới hơn 25 ngàn người. Việt Nam còn thuộc top những quốc gia có tỷ lệ ung thư gan cao nhất thế giới, trong 100.000 người thì có khoảng 23 - 24 người mắc bệnh. Tình trạng này xảy ra là do phát hiện bệnh quá muộn, giai đoạn phát triển của bệnh đã đi vào giai đoạn cuối. Lúc này việc điều trị vô cùng khó khăn, tỷ lệ có thể kéo dài tuổi thọ là vô cùng thấp. Tầm soát ung thư gan giúp ta phát hiện được bệnh ở giai đoạn rất sớm, ngay cả khi chưa có triệu chứng. Ở giai đoạn sớm bác sĩ phẫu thuật để loại bỏ khối u giúp bệnh nhân hồi phục nhanh và không để lại di chứng. Phẫu thuật ở giai đoạn này còn giúp ngăn chặn khối u di căn đến các cơ quan khác trên cơ thể. Việc phát hiện sớm và điều trị cũng giúp cho bệnh nhân không phải chịu những thương tổn về thể chất hay tâm lý. Ngoài ra điều trị ở giai đoạn sớm sẽ không gây tốn kém về mặt kinh tế cho người bệnh. Do đó việc tầm soát ung thư gan sớm là điều nên làm với những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. 2. Đối tượng nào cần tầm soát ung thư gan sớm? Thông thường chia làm 2 nhóm đối tượng có khả năng mắc ung thư gan cao lần lượt như sau: Đang nhiễm virus và các bệnh liên quan đến gan Tiền sử gia đình có người bị ung thư gan. Virus viêm gan B và viêm gan C là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư tế bào gan nguyên phát. Viêm gan do nguyên nhân tự miễn, có thể đi kèm các bệnh tự miễn khác: như ĐTĐ typ 1, Basedow, viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ,... . Gan nhiễm mỡ không do rượu. Mắc các bệnh khác nhưng có nguy cơ bị ung thư gan Các bệnh béo phì, tiểu đường làm tăng nguy cơ bị ung thư gan. Xơ gan do sử dụng rượu bia, các chất kích thích quá nhiều. Ngoài ra còn những nguyên nhân tự phát mà khoa học chưa thể nghiên cứu và giải thích. Khi có những biểu hiện như thường xuyên mệt mỏi, nước tiểu có màu vàng đậm, đau âm ỉ vùng gan, xuất huyết dưới da thì cũng nên khám thường xuyên để nhận được lời khuyên của bác sĩ. 3. Các phương pháp tầm soát ung thư gan hiện nay Hiện nay có 3 phương pháp tầm soát ung thư gan phổ biến nhất là: Xét nghiệm máu tìm dấu vết AFP trong máu AFP là một loại protein có trong thai nhi tuy nhiên sau khi trưởng thành thì tỷ lệ AFP trong máu rất thấp. Bệnh nhân mắc ung thư gan thì chỉ số AFP tăng lên bất thường. Tuy nhiên khi xét nghiệm bước đầu mà chỉ số AFP tăng, không có nghĩa là bạn mắc bệnh ung thư. Việc chỉ số AFP tăng là biểu hiện nghi ngờ ung thư gan, bạn nên thực hiện các phương pháp tầm soát khác theo chỉ dẫn của bác sĩ để kết luận chắc chắn hơn tình trạng bệnh của mình. Trong giai đoạn điều trị ung thư gan thì chỉ số AFP có tác dụng theo dõi tiến trình chữa bệnh, kiểm tra khả năng di căn của khối u. Phương pháp siêu âm gan Siêu âm gan có thể phát hiện được khối u nhỏ hơn 1cm với chi phí tiết kiệm và không ảnh hưởng đến cơ thể. Ngoài ra siêu âm gan còn giúp phát hiện xơ gan và một số bệnh khác về gan. Dựa vào hình ảnh của siêu âm gan ta có thể xác định được các thương tổn của gan. Kết hợp siêu âm gan với xét nghiệm máu tìm dấu vết AFP sẽ cho ra kết quả chẩn đoán chính xác hơn việc thực hiện riêng lẻ từng phương pháp. Sinh thiết gan Sử dụng kim sinh thiết để chẩn đoán ung thư gan, bạn mắc bệnh nếu sinh thiết cho ra kết quả dương tính. Phương pháp này được thực hiện sau khi chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, cắt lớp vi tính) có hình ảnh nghi ngờ. Do phương pháp sinh thiết gan có 1% đến 3% rủi ro nên không được sử dụng thường xuyên. Các trường hợp nhiễm trùng, chảy máu qua kim sinh thiết rất hiếm nhưng không phải là không có. Vì vậy chỉ sử dụng phương pháp này khi thực sự cần thiết.
medlatec
864
Các rối loạn dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng Rối loạn dạ dày là vấn đề thường gặp ở nhiều người do chế độ ăn uống và thói quen sống không lành mạnh, chứng bệnh này gây ra sự khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Những rối loạn dạ dày phổ biến như: Trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày, sỏi túi mật,... 1. Triệu chứng của rối loạn dạ dày Dạ dày là khí quản dạng túi, đoạn gần nghiêng nối liền với thực quản. Dạ dày chia làm 3 phần là vùng thân, vùng đáy và cùng hang. Khu vực nối giữa thực quản và dạ dày được gọi là tâm vị, và chỗ nối giữa dạ dày và tá tràng được gọi là môn vị. Chức năng của dạ dày bị rối loạn chiếm khoảng 50% trong số bệnh nhân đến khám rối loạn tiêu hóa. Đối tượng thường gặp là những người trẻ tuổi, nhất là lứa tuổi dậy thì hay người có trạng thái rối loạn thần kinh thực vật dạ dày.Rối loạn dạ dày được chia làm 3 loại bao gồm:Nhóm bệnh rối loạn chức năng vận động của dạ dày: Tăng trương lực dạ dày, giảm hoặc mất các trương lực dạ dày, giãn dạ dày cấp, co thắt môn vị, tâm vị.Nhóm bệnh gây rối loạn chức năng tiết dịch của dạ dày: Tăng tiết, vô toan, tăng toan, vô dịch vị. Rối loạn cảm giác: Đau dạ dày. Các triệu chứng thường gặp khi rối loạn dạ dày như: Tiêu chảy kéo dài là triệu chứng thường gặp của rối loạn dạ dày Nóng ở ngựcĐau xung quanh vùng rốnĐau nhói dưới xương sườn. Nóng rát dạ dày. Khó chịu vùng bụng. Mót đại tiệnĐau quặn bụng. Tiêu chảy kéo dài. Tiêu chảy ra máu. Sốt 2. Nguyên nhân gây ra rối loạn dạ dày Dạ dày có 2 chức năng chính là vận động và tiết dịch.Chức năng vận động: Dạ dày có hai vùng chức năng riêng biệt là thân vị và hang vị. Thân bị là nơi khởi đầu cho lực co bóp của dạ dày, và vùng hang vị là nơi đáp ứng sự giãn ra bởi thức ăn mà tại đó hoạt hóa cho vung tạo nhịp nằm trên bờ cong lớn đoạn giữa thân bị.Chức năng tiết dịch: Là quá trình bài tiết dịch vị của các tế bào dưới sự chi phối của các yếu tố thần kinh và thể dịch.Do đó, các rối loạn dạ dày là tình trạng rối loạn chức năng tiết dịch hoặc vận động do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguyên nhân thường gặp dẫn tới rối loạn dạ dày như: Viêm tụy Yếu tố thần kinh: Stress, phẫn nộ, bực bội, khó chịu,... có thể làm niêm mạc dạ dày nhạt màu, giảm tiết dịch và giảm nhu động.Xảy ra sau khi mắc các bệnh như viêm ruột thừa mãn tính, viêm tụy, viêm đại tràng mãn tính, viêm gan, viêm túi mật,...Chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt không lành mạnh: Ăn quá nhanh, nhai vội, ăn uống giờ giấc thất thường, vừa ăn vừa làm, lao động ngay sau khi ăn, sử dụng nhiều chất kích thích như rượu bia và đồ cay nóng,... 3. Những bệnh dạ dày thường gặp 3.1 Trào ngược dạ dày thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh hệ tiêu hóa mãn tính rất hay gặp. Nguyên nhân gây bệnh là do axit dạ dày hoặc dịch mật trào ngược từ dạ dày vào thực quản, vì van giữa chúng bị suy yếu.Trào ngược dạ dày thực quản gây ra triệu chứng như:Nóng rát ở ngực. Ho khan. Buồn nôn. Khó nuốt thức ăn. Khó thở. Trào ngược axit lên miệngĐể phòng ngừa trào ngược dạ dày thực quản cần bỏ hút thuốc lá, không nên ăn quá no, và hạn chế ăn thực phẩm gây ợ nóng như hành tây, đồ chiên, thức ăn cay nóng,... Trước khi đi ngủ, không nên ăn thực phẩm nhiều gia vị hoặc dầu mỡ. Cần duy trì cân nặng hợp lý nhằm tránh bị thừa cân béo phì. Tránh bị thừa cân béo phì để phòng ngừa trào ngược dạ dày thực quản 3.2 Viêm loét dạ dày. Viêm loét dạ dày gây tổn thương viêm và loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng. Những tổn thương này xảy ra khi các lớp niêm mạc của dạ dày bị bào mòn và các lớp bên dưới thành dạ dày hoặc thành ruột sẽ bị lộ ra.Nguyên nhân gây loét dạ dày thường có liên quan đến tiền sử bệnh gia đình, tuổi, giới tính và thói quen sinh hoạt như hút thuốc,... Viêm loét dạ dày gây ra rối loạn tiêu hóa như triệu chứng nóng rát dạ dày, đau bụng hàng ngày và nhất là đau khi ăn, đây là dấu hiệu điển hình của viêm loét dạ dày.3.3 Không dung nạp lactose. Tình trạng không dung nạp lactose sẽ gây ra khó chịu ở bụng và mót đại tiện. Đau bụng ở người không dung nạp lactose sẽ không tập trung ở một khu vực cụ thể, mà người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu ở toàn bộ vùng bụng. Tình trạng khó chịu do đầy hơi và tiêu chảy sẽ khiến cho người bệnh đi vệ sinh liên tục.Nguyên nhân dẫn tới tình trạng không dung nạp lactose là do sự thiếu hụt của enzyme lactase, một loại enzyme được sản xuất ở ruột non. Sự thiếu hụt của lactase sẽ làm cho lactose có trong thức ăn di chuyển vào đại tràng. Lúc này vi khuẩn ở đại tràng sẽ tương tác với lactose không tiêu hóa gây ra triệu chứng không dung nạp lactose. Để khắc phục tình trạng này, người bệnh cần tiến hành kiểm tra phản ứng với một số loại thực phẩm. Nếu trường hợp bị dị ứng nặng cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ dinh dưỡng nhằm đảm bảo được các chất dinh dưỡng cần thiết.Tóm lại, rối loạn dạ dày gây ra một số triệu chứng như ợ nóng, đau bụng, tiêu chảy,... Nguyên nhân gây ra thường do chế độ sinh hoạt và ăn uống không lành mạnh. Do đó, để phòng ngừa các rối loạn dạ dày cần có một chế độ ăn uống lành mạnh, không ăn đồ cay nóng, không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia,... Video đề xuất: Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
vinmec
1,095
Tìm hiểu về chế độ ăn DASH cho bệnh nhân tăng huyết áp DASH (viết tắt của Dietary Approaches to Stop Hypertension) là chế độ ăn lành mạnh được thiết kế với mục đích hỗ trợ điều trị tăng huyết áp hoặc phòng ngừa tăng huyết áp. Chế độ ăn DASH khuyến khích bạn giảm muối trong khẩu phần ăn và ăn những thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ làm giảm huyết áp như kali, canxi và magie. 1. Chế độ ăn DASH có tác dụng gì? Tuân theo chế độ ăn DASH, huyết áp của bạn có thể giảm được vài mm. Hg chỉ sau 2 tuần. Về lâu dài, huyết áp tâm thu của bạn có thể giảm từ 8 đến 14 mm. Hg, điều này giúp giảm đáng kể các nguy cơ về sức khỏe.Vì chế độ ăn DASH là một phương cách ăn uống lành mạnh, nó có nhiều lợi ích sức khỏe bên cạnh mục đích làm giảm huyết áp. Nó cũng là chế độ ăn được khuyến cáo để phòng ngừa loãng xương, ung thư, bệnh tim mạch, đột quỵ và đái tháo đường. Chế độ ăn DASH giúp ngăn ngừa bệnh loãng xương 2. Lượng muối trong chế độ ăn DASH Chế độ ăn DASH nhấn mạnh đến thực phẩm ít béo, rau, trái cây và một lượng trung bình các loại hạt nguyên phần, cá, thịt gia cầm và các loại đậu.Thêm vào chế độ ăn DASH tiêu chuẩn của thực đơn hàng ngày, còn có thêm chế độ ăn ít natri. Tùy vào tình trạng sức khỏe mà bạn chọn lựa chế độ ăn phù hợp:Chế độ DASH tiêu chuẩn: Bạn có thể ăn 1 lượng đến 2300mg natri/ngày.Chế độ DASH ít Natri: Bạn có thể ăn 1 lượng đến 1500mg natri/ngày.Hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo mức natri dưới 1500mg/ngày cho tất cả người lớn. Nếu bạn không chắc chắn lượng natri nào phù hợp với mình, hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn. Người theo chế độ ăn DASH nên chú ý đến lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày 3. Chế độ dinh dưỡng DASH Chế độ dinh dưỡng ngăn ngừa tăng huyết áp (DASH) là phương pháp dinh dưỡng phổ biến nhất trên thế giới dành cho bệnh nhân tăng huyết áp và người muốn giảm cân. DASH được xây dựng dựa trên 4 tiêu chí sau đây:Ăn nhiều rau quả, sản phẩm từ sữa ít béo. Tăng khẩu phần cá, thịt gia cầm, các loại hạt và thực phẩm nguyên hạt. Giảm thiểu hấp thụ chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa và cholesterol. Hạn chế muối, đồ ngọt, thức uống có ga và các loại thịt đỏ. 4. Phương pháp tiến hình chế độ ăn DASH Cũng như các chế độ khác, người dùng chế độ dinh dưỡng ngăn ngừa tăng huyết áp cần kiên trì và quyết tâm mới đạt được kết quả đề ra. Đặt mục tiêu quá lớn ngay từ đầu sẽ khiến bạn dễ cảm thấy chán nản và bỏ cuộc giữa chừng. Thay vào đó, hãy thử áp dụng bốn lời khuyên sau đây: 4.1 Thay đổi từ từ Trước tiên hãy so sánh thói quen ăn uống hiện tại của bạn với chế độ DASH để biết mình cần phải thay đổi những gì. Sau đó, bạn chỉ nên áp dụng lần lượt từng tiêu chí, chẳng hạn như thêm thực phẩm nguyên hạt vào bữa ăn hoặc giảm tiêu thụ đồ ngọt. Bạn nên chuyển từ từ sang chế độ DASH bằng cách giảm ăn đồ ngọt 4.2 Tự thưởng cho bản thân Theo đuổi một chế độ dinh dưỡng là chuyện không dễ dàng, thế nên thỉnh thoảng hãy tưởng thưởng cho bản thân để giữ động lực và quyết tâm. Bạn có thể mua cho bản thân một bộ quần áo mới hay đi du lịch ngắn ngày. 4.3 Kết hợp vận động thân lực Cách tốt nhất để đẩy nhanh tiến trình điều trị là kết hợp chế độ DASH và hoạt động rèn luyện thân thể. Các môn thể dục, thể thao vừa giúp bạn giữ thân hình cân đối, vừa kiểm soát huyết áp trong mức cho phép. Thực hiện chế độ ăn DASH với luyện tập sẽ đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất 4.4 Hỏi ý kiến bác sĩ khi cần thiết Ăn uống lành mạnh là quá trình lâu dài và bạn sẽ không tránh khỏi những sai lầm. Vậy nên hãy thường xuyên hỏi ý kiến bác sĩ hay chuyên viên y tế để có điều chỉnh phù hợp và lời khuyên tốt nhất.
vinmec
760
Khám sức khỏe tiền sinh sản tại , hưởng trọn ưu đãi bất ngờ! Hiện nay, các cặp vợ chồng được khuyến khích đi khám sức khỏe tiền sinh sản để nắm được tình trạng sức khỏe và có sự chuẩn bị tốt nhất giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Vậy một buổi khám tiền sinh sản diễn ra như thế nào? Và nên lựa chọn đơn vị y tế nào thăm khám? 1. Thông tin chung về khám sức khỏe tiền sinh sản Khám sức khỏe tiền sinh sản giúp cặp vợ chồng nắm được tình hình sức khỏe, phát hiện sớm nguy cơ bệnh lý (nếu có) và có kế hoạch chăm sóc thai nhi trong tương lai. Nhiều cặp đôi ngại đi khám tiền sản vì lo sợ nếu nhận kết quả không tốt thì hạnh phúc sẽ bị ảnh hưởng. Đây là quan niệm không đúng vì việc đi thăm khám là để kiểm tra được thể trạng cơ thể, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Và trong trường hợp phát hiện vấn đề bất thường thì có thể can thiệp và xử lý sớm, từ đó tăng cơ hội phục hồi giúp tiết kiệm chi phí và thời gian điều trị, đảm bảo sức khỏe sinh sản và tăng khả năng có con. Ngày nay, rất nhiều trường hợp trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh, nguyên nhân là do di truyền, do bệnh lý của cha hoặc mẹ, do điều kiện môi trường ô nhiễm,… Chính vì thế, bác sĩ luôn khuyến khích các cặp đôi có ý định sinh em bé nên chủ động đi khám tiền sản. Thời điểm thích hợp để tiến hành khám tiền sản là trước khi có thai ít nhất 3 - 6 tháng. Đi khám tiền sinh sản thể hiện trách nhiệm của cặp vợ chồng đối với sức khỏe của bản thân, với người bạn đời và với hạnh phúc, tương lai của gia đình. Thay vì tâm lý e ngại, chúng ta nên chủ động tìm hiểu và đi khám sức khỏe tiền sinh sản theo hướng dẫn của bác sĩ. Đây là hành động rất văn minh và xứng đáng được khen ngợi.2. Một số lợi ích khi đi khám tiền sinh sản Sau buổi khám sức khỏe tiền sinh sản, các cặp vợ chồng sẽ được trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích để duy trì đời sống tình dục lành mạnh. Đồng thời, nhờ đi khám tiền sinh sản, cặp đôi có thể kiểm tra xem mình có mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục hay không, ví dụ như bệnh viêm gan B, giang mai hoặc HIV,… Một số căn bệnh có khả năng lây truyền từ mẹ sang con là: viêm gan B, HIV,... nếu mắc bệnh trong giai đoạn mang thai, người phụ nữ cần được chăm sóc, điều trị theo phác đồ phù hợp, hạn chế nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi. Kết quả khám tiền sinh sản giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ nguy cơ vô sinh, hiếm muộn ở các cặp vợ chồng. Từ đó, bác sĩ sẽ tư vấn hướng chăm sóc sức khỏe, điều trị phù hợp để tăng cơ hội thụ thai thành công. Ngoài ra, khi đi khám tiền sản, các cặp vợ chồng sẽ được chẩn đoán bệnh lý rối loạn di truyền nếu có, nguy cơ thai nhi bị dị tật. Nếu phát hiện sớm, bác sĩ có thể giúp các cặp vợ chồng lên kế hoạch mang thai khoa học, đảm bảo thai nhi phát triển khỏe mạnh, hạn chế tối đa nguy cơ dị tật bẩm sinh. Với những lợi ích tuyệt vời kể trên, cặp vợ chồng có ý định sinh em bé nên chủ động tìm hiểu và đi khám sức khỏe tiền sinh sản tại các đơn vị y tế uy tín.3. Quy trình khám sức khỏe tiền sinh sản Chắc hẳn nhiều cặp đôi đang quan tâm tới quy trình khám tiền sản để có sự chuẩn bị tốt nhất. Thông thường, một buổi khám tiền sinh sản gồm có 3 phần, đó là: kiểm tra sức khỏe tổng quát, kiểm tra sức khỏe sinh sản và đánh giá tình trạng gen di truyền. Kiểm tra tổng quát là bước không thể thiếu trong buổi khám sức khỏe tiền sinh sản, đặc biệt đối với người phụ nữ. Nếu người mẹ khỏe mạnh thì quá trình mang thai sẽ diễn ra suôn sẻ, thai nhi có cơ hội phát triển khỏe mạnh và ngược lại. Các chỉ số đáng quan tâm khi kiểm tra sức khỏe tổng quát là: cân nặng, chiều cao, nhóm máu, chỉ số huyết áp, tim mạch,… Nếu có tiền sử mắc bệnh lý mạn tính như bệnh tim mạch hoặc thần kinh, cặp đôi nên chủ động chia sẻ để bác sĩ nắm được tình hình. Một số bệnh lý có thể ảnh hưởng xấu tới quá trình mang thai của người phụ nữ, ví dụ như tình trạng tiểu đường thai kỳ. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng khai thác một số thông tin như: tiền sử phẫu thuật (nếu có), hai bạn có thường xuyên làm việc, sinh hoạt trong điều kiện môi trường ô nhiễm, độc hại hay không,… Đây là những yếu tố có thể gây cản trở sự phát triển của thai nhi, làm tăng rủi ro bị dị tật bẩm sinh. Đi khám sức khỏe tổng quát, bạn sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cơ bản, ví dụ như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, chụp X-quang, thăm dò chức năng,... Để đánh giá sức khỏe sinh sản của cặp vợ chồng, bác sĩ thường kiểm tra cơ quan sinh dục, sàng lọc bệnh có nguy cơ lây nhiễm qua đường tình dục, lây truyền từ mẹ sang con. Cụ thể như sau:Ở nữ giới: kiểm tra tình trạng viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục, tiến hành siêu âm buồng trứng, tử cung để phát hiện các bệnh lý như: u xơ tử cung, u nang buồng trứng, sàng lọc ung thư cổ tử cung, kiểm tra chức năng của buồng trứng,…Ở nam giới: kiểm tra chất lượng tinh trùng, siêu âm tinh hoàn, kiểm tra hormon sinh dục,... Khi đi khám sức khỏe tiền sinh sản, sàng lọc gen di truyền là bước không thể bỏ qua. Bác sĩ sẽ yêu cầu cặp vợ chồng kiểm tra gen, nhiễm sắc thể để đánh giá nguy cơ thai nhi bị dị tật và đưa ra lời khuyên thích hợp.4. Địa chỉ khám sức khỏe tiền sinh sản uy tín
medlatec
1,121
Xét nghiệm y tế cần thiết cho phụ nữ ở độ tuổi 40 Độ tuổi 40 chính là mốc thời gian lý tưởng để đánh giá các tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn, từ đó giúp thay đổi các thói quen tiêu cực trong quá khứ và duy trì một cơ thể khỏe mạnh trong những năm tiếp theo của cuộc đời. Dưới đây là những xét nghiệm y tế cơ bản đối với những phụ nữ ở độ tuổi 40. 1. Kiểm tra đường huyết Việc tiêu thụ quá nhiều các loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe, chẳng hạn như: Xúc xích, khoai tây chiên, soda; kèm theo sự tăng cân do thay đổi hormone đã khiến cho tuyến tụy của cơ thể phải hoạt động quá mức cho phép. Tình trạng này nếu không được cải thiện sớm có thể dẫn tới bệnh tiểu đường. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khuyến cáo những người trên 45 tuổi nên được kiểm tra đường huyết lúc đói, và cứ sau ba năm lại thực hiện xét nghiệm một lần. Trong một số trường hợp nhất định, bác sĩ có thể yêu cầu bạn kiểm tra đường huyết sớm hơn, hoặc thường xuyên hơn tùy thuộc vào các yếu tố rủi ro về sức khỏe của bạn. 2. Kiểm tra ngực và chụp quang tuyến vú Ung thư vú là một trong những căn bệnh ung thư thường gặp nhất ở nữ giới. Do đó, việc kiểm tra vú thường xuyên là một điều vô cùng quan trọng nhằm phát hiện ra ung thư từ sớm và có biện pháp điều trị kịp thời. Đặc biệt, những phụ nữ có độ tuổi từ 40 trở lên nên tự kiểm tra vú định kỳ tại nhà, hoặc đi khám vú 1 lần/năm. Đối với trường hợp tự kiểm tra vú tại nhà, bạn nên theo dõi về những dấu hiệu thay đổi của vú, chẳng hạn như: Sự khác biệt về hình dạng, kích thước, hay có xuất hiện bất kỳ nốt phát ban hoặc khối u nào bên trong vú hay không. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo rằng, phụ nữ sau 40 tuổi cũng nên thực hiện chụp X quang tuyến vú để sàng lọc ung thư vú. Ở người Việt Nam do mô vú đặc nên xét nghiệm sàng lọc thường phối hợp giữa X quang tuyến vú và siêu âm vú. Các xét nghiệm có thể được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần, hoặc cách năm. Chụp X-quang tuyến vú giúp chẩn đoán những biểu hiện bất thườn của tuyến vú 3. Kiểm tra huyết áp Đối với một người khỏe mạnh sẽ có chỉ số huyết áp tâm thu bình thường là dưới 120 và huyết áp tâm trương bình thường là thấp hơn 80. Nếu huyết áp tăng cao, trong đó huyết áp tâm thu dao động từ 120-129, và huyết áp tâm trương dưới 80; bạn nên kiểm tra mức huyết áp khoảng 3-6 tháng một lần. Nếu bị tăng huyết áp giai đoạn 1 (130-139/89-90), bệnh nhân nên thay đổi lối sống lành mạnh hơn và lên lịch tái khám sau 3-6 tháng. Những người bị tăng huyết áp giai đoạn 2 (140/90, thậm chí là cao hơn) có thể phải sử dụng thuốc để điều chỉnh mức huyết áp, và thường tái khám sau một tháng. 4. Kiểm tra nồng độ cholesterol Cholesterol là một loại chất béo, được sản xuất từ gan của cơ thể. Bạn có thể nhận được nhiều lượng cholesterol hơn thông qua một số loại thực phẩm, bao gồm động vật. Tuy nhiên, nếu cơ thể có quá nhiều cholesterol, chúng sẽ tích tụ lại tại thành của động mạch, gây ra tình trạng xơ vữa động mạch, làm thu hẹp động mạch và khiến máu khó lưu thông hơn. Theo thống kê, tại Mỹ có hơn 71 triệu người trưởng thành có mức cholesterol cao, một trong những yếu tố hàng đầu dẫn đến các cơn đau tim hoặc đột quỵ. Để biết được chính xác mức cholesterol trong cơ thể, bạn cần phải thực hiện xét nghiệm cholesterol trong máu theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Nếu nồng độ cholesterol LDL (Lipoprotein mật độ thấp- cholesterol xấu) là 190 mg/d. L trở lên sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, và bệnh nhân nên được điều trị tích cực, bao gồm thay đổi chế độ ăn uống, lối sống, hoặc sử dụng liệu pháp statin. Các bác sĩ thường khuyến cáo những người trưởng thành trên 20 tuổi nên kiểm tra cholesterol khoảng 5 năm/lần. Ngoài ra, những người có nguy cơ hoặc có tiền sử gia đình bị mắc bệnh tim cũng cần được kiểm tra nồng độ cholesterol thường xuyên hơn. Kiểm tra nồng độ cholesterol được khuyến cáo đối với phụ nữ 40 tuổi 5. Kiểm tra cân nặng Thừa cân, hay béo phì có ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng tới sức khỏe tổng thể, nhất là đối với những phụ nữ trên 40 tuổi. Các tế bào mỡ thừa, cùng một số kích thích tố khác có thể dẫn đến tình trạng viêm và một số căn bệnh mãn tính khác, bao gồm: Tiểu đường, hoặc tim mạch...Ngoài ra, béo phì còn gây thêm áp lực cho xương khớp, và các cơ quan khác của cơ thể, khiến chúng hoạt động vất vả hơn mức bình thường.Đối với những người trưởng thành, béo phì thường được xác định dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI). Nếu chỉ số BMI > 30, tức là bạn đã bị mắc bệnh béo phì. Để cải thiện cân nặng của mình, bạn nên thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, ít chất béo, và hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn. 6. Khám vùng chậu và xét nghiệm Pap Những phụ nữ sau 40 tuổi vẫn cần phải thực hiện khám vùng chậu và xét nghiệm Pap định kỳ, đặc biệt là những người có các hoạt động tình dục. Những xét nghiệm này không chỉ giúp bảo vệ bạn khỏi các bệnh ung thư nguy hiểm, mà còn ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs). Xét nghiệm Pap sẽ là một biện pháp hữu hiệu giúp tầm soát sớm ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Tần suất thực hiện phết Pap sẽ được chỉ định theo yêu cầu của bác sĩ. Xét nghiệm Pap giúp bảo vệ bạn khỏi các bệnh ung thư nguy hiểm 7. Kiểm tra da Các chuyên gia da liễu thường khuyến cáo phụ nữ nên đi kiểm tra da ít nhất 1 lần/năm. Tình trạng sạm da lâu năm có thể dẫn đến bệnh ung thư da. May mắn thay, đa số các bệnh ung thư da đều có khả năng chữa khỏi. Tuy nhiên, bạn vẫn nên đi kiểm tra da định kỳ nếu phát hiện có các dấu hiệu bất thường trên da, chẳng hạn như nốt ruồi, hoặc các thay đổi khác. 8. Kiểm tra mắt Bạn nên đi kiểm tra mắt thường xuyên cứ sau 1-2 năm cho đến khi 60 tuổi. Điều này giúp phát hiện sớm những vấn đề phổ biến ở mắt, như viễn thị, cận thị, tăng nhãn áp, hoặc thoái hóa điểm vàng. Tần suất kiểm tra mắt có thể thường xuyên hơn nếu bạn là người có vấn đề về thị lực hoặc các yếu tố rủi ro gây ra các vấn đề về mắt. Khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm những vấn đề phổ biến ở mắt 9. Tiêm chủng vắc-xin Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc có nên tiêm phòng uốn ván, bạch cầu, ho gà, hoặc vắc-xin viêm phổi hay không. Ngoài ra, hầu hết những người trưởng thành nên đi tiêm phòng cúm mùa vào cuối mùa thu.com
vinmec
1,325
Công dụng thuốc Yosprala Thuốc Yosprala là thuốc kết hợp dùng để dự phòng biến cố tim mạch. Việc dùng thuốc có thể mang đến nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng tới cơ thể. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả người bệnh cần hiểu rõ về thuốc Yosprala. 1. Thuốc Yosprala là thuốc gì? Thuốc Yosprala có thành phần chính là Aspirin và Omeprazole.Thuốc thường được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim ở những người từng bị cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc những người bị bệnh lý về tim và ở những người có nguy cơ loét trong khi dùng aspirin.Aspirin thuộc nhóm thuốc nhóm chống viêm không steroid, thuốc có tác dụng chống viêm, hạ sốt và một tác dụng hiện hay được sử dụng đó là chống kết tập tiểu cầu. Ở liều lượng thấp (chẳng hạn như trong sản phẩm này), được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông, vì nguy cơ có hại có thể gây ra đột quỵ. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn cản tiểu cầu trong máu kết tập lại với nhau để tạo thành cục máu đông.Omeprazole thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc ức chế bơm proton (PPI). Cơ chế hoạt động của thuốc này là làm giảm lượng axit trong dạ dày. Tác dụng này có thể giúp ngăn ngừa loét và các vấn đề khác liên quan đến dạ dày (chẳng hạn như chứng ợ nóng ) do tác dụng phụ của thuốc aspirin gây ra. 2. Thuốc Yosprala chữa bệnh gì? Chỉ định của thuốc Yosprala:Thuốc Yosprala được sử dụng để điều trị giúp làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim, đột quỵ hoặc tử vong ở những người đã có một số tình trạng bệnh có liên quan đến cục máu đông. Bao gồm đau thắt ngực, một cơn đau tim trong quá khứ hoặc đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ thoáng qua.Yosprala cũng được sử dụng cho những người đã từng tiến hành phẫu thuật để cải thiện lưu lượng máu đến tim.Thuốc này được dùng cho người có nguy cơ loét dạ dày do aspirin, đặc biệt ở những người từ 55 tuổi trở lên hoặc ở những người đã từng bị loét dạ dày trong quá khứ. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Yosprala Cách dùng:Thuốc được dùng bằng đường uống. Bạn nên uống Yosprala với một cốc nước đầy và uống trước ăn ít nhất 60 phút. Khi uống cần nuốt toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.Không được ngừng sử dụng thuốc đột ngột, ngay cả khi bạn cảm thấy bình thường. Dừng đột ngột thuốc có thể làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. Bạn cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều trước khi ngừng dùng thuốc.Liều dùng:Liều thuốc Yosprala thông thường cho người lớn để dự phòng đột quỵ huyết khối tắc mạch: Một viên với hàm lượng aspirin 81mg/omeprazole 40 mg hoặc aspirin 325 mg/Omeprazole 40mg tùy trường hợp uống một lần một ngày ít nhất 60 phút trước bữa ăn.Liều dùng Yosprala thông thường cho người lớn để dự phòng cho đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Một viên uống aspirin 81 mg/omeprazole 40 mg hoặc aspirin 325 mg/omeprazole 40 mg uống một lần một ngày ít nhất 60 phút trước bữa ăn.Liều Yosprala thông thường cho người lớn để giúp làm giảm nguy cơ tim mạch: Uống một viên (aspirin 81 mg/omeprazole 40 mg hoặc aspirin 325 mg/omeprazole 40 mg) một lần một ngày ít nhất 60 phút trước bữa ăn.Quá liều: Khi dùng thuốc quá liều so với quy định bạn có thể gặp phải các triệu chứng của quá liều bao gồm ù tai, tăng cảm giác khát, đau hoặc yếu cơ, khó thở hoặc cảm thấy lạnh. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Yosprala Những tác dụng phụ của thuốc Yosprala bao gồm:Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Yosprala:Bị ợ chua, đau dạ dày, khó tiêu;Buồn nôn, tiêu chảy; hoặc đau tức ngực.Tác dụng phụ rất nghiêm trọng có thể xảy ra, cần phải nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Yosprala:Hắt hơi, sổ mũi hoặc nghẹt mũi;Thở khò khè hoặc khó thở; nổi mề đay;Sưng ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có:Cảm giác buồn nôn nghiêm trọng, nôn mửa, đau dạ dày hoặc tình trạng tiêu chảy ra nước hoặc có máu;Phân có máu hoặc màu cà phê, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê;Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (chẳng hạn như chảy máu mũi, chảy máu chân răng), hoặc chảy máu không ngừng;Đau đột ngột hoặc khó cử động ở hông, cổ tay hoặc lưngĐau dạ dày, ngứa, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc mắt;Magiê thấp gây ra chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim không đều, run hoặc giật các cử động cơ, cảm giác bồn chồn, chuột rút cơ, co thắt cơ ở bàn tay và bàn chân của bạn, ho hoặc cảm giác nghẹt thở;Xuất hiện các triệu chứng mới hoặc trầm trọng hơn của bệnh lupus như đau khớp và phát ban da trên má hoặc cánh tay của bạn xấu đi khi có ánh sáng mặt trời.Khi dùng Yosprala lâu dài có thể khiến bạn phát triển các khối u ở dạ dày. Nếu dùng thuốc này lâu hơn 3 năm, cũng có thể bị thiếu vitamin B12. Cần kiểm tra hay có kế hoạch bổ sung vitamin B12 đầy đủ.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Yosprala. Nếu có bất thường khác nghĩ do dùng thuốc bạn hãy báo sớm với bác sĩ. 5. Chống chỉ định của thuốc Yosprala Thuốc Yosprala không được dùng trong các trường hợp sau:Không nên sử dụng Yosprala nếu bạn bị dị ứng với aspirin hoặc omeprazole.Bạn bị dị ứng với các loại thuốc khác như esomeprazole, lansoprazole, pantoprazole, rabeprazole, Prevacid, Protonix và những loại thuốc khác;Bạn đã từng bị lên cơn hen suyễn hoặc có phản ứng dị ứng nghiêm trọng như hắt hơi, sổ mũi hoặc nghẹt mũi, thở khò khè, đau ngực, khó thở sau khi sử dụng thuốc aspirin hoặc một NSAID khác;Yosprala không nên được sử dụng để điều trị cơn đau tim mới khởi phát đột ngột hoặc các triệu chứng đột quỵ khác đau đầu, đột ngột tê hoặc yếu, nói lắp.Yosprala không được sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi, vì Aspirin có thể gây ra hội chứng Reye, một tình trạng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở trẻ em.Không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. 6. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Yosprala Trước khi dùng thuốc hãy nói cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:Bị rối loạn chảy máu hoặc thiếu vitamin K; lượng magie trong máu thấp;Thói quen uống nhiều hơn 3 đồ uống có cồn mỗi ngày; bệnh gan hoặc thận;Bệnh lupus;Thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm y tế. Omeprazole có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm nước tiểu trong sàng lọc ma túy và có thể gây ra kết quả sai. Cho bác sĩ biết rằng bạn đang sử dụng thuốc Yosprala.Dùng thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu, do đó cần tránh hoạt động mạnh vì có nguy cơ chảy máu nhiều sau chấn thương.Tương tác thuốc: Nhiều loại thuốc có thể tương tác với aspirin và omeprazole, đặc biệt bao gồm clopidogrel; digoxin; methotrexate; rifampin; ticagrelor; thuốc lợi tiểu hoặc NSAID (thuốc chống viêm không steroid) như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam hay các loại khác. Thuốc này cũng có thể tương tác với một số loại khác, cho nên bạn cần nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn dùng.Tóm lại thuốc Yospra là thuốc được chỉ định dùng để điều trị và dự phòng nguy cơ bệnh do cục máu đông, nguy cơ tim mạch. Bạn cần dùng đúng theo chỉ định không tự ý thay đổi liều dùng thuốc.
vinmec
1,389
Trẻ bị cảm lạnh mùa hè: những món nên và không nên ăn Trẻ bị cảm lạnh mùa hè là tình trạng xảy ra khá phổ biến, nhất là vào những ngày thời tiết oi bức, nhiệt độ tăng cao. Nếu được chăm sóc tốt, trẻ mắc cảm lạnh có thể khỏi bệnh sau vài ngày mà không cần phải uống thuốc. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý tới bố mẹ những món trẻ mắc cảm lạnh nên và không nên ăn để cơ thể chóng hồi phục và mau khỏe lại. 1. Những món trẻ bị cảm lạnh mùa hè nên ăn Khi trẻ bị cảm lạnh mùa hè, bố mẹ nên tăng cường bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng để bé có sức khỏe tốt chống lại bệnh. Nhờ đó, trẻ bị cảm lạnh sẽ chóng hồi phục và khỏe lại hơn. 1.1. Sữa là thực phẩm cần được tăng cường Với các bé dưới 6 tháng tuổi, sữa mẹ hay sữa công thức là nguồn dưỡng chất chính để bé tăng trưởng và phát triển. Hơn thế, trong sữa mẹ còn chứa rất nhiều kháng thể giúp bé chống lại bệnh hiệu quả. Do đó khi bé bị cảm lạnh, mẹ nên cho bé tăng cường bú sữa mẹ hay uống sữa công thức nhiều hơn bình thường. Đối với các bé từ 6 tháng trở lên, ngoài cho bé uống sữa, mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng. Nhờ đó, bé cảm lạnh sẽ nhanh khỏe lại. 1.2. Súp gà và cháo gà là món bé nên ăn khi bị cảm lạnh Súp hoặc cháo gà là một món ăn bổ dưỡng, dễ tiêu hóa và có tác dụng giải cảm rất tốt. Nhiều nghiên chỉ ra rằng, cháo gà và súp gà có khả năng làm sạch đường hô hấp, hỗ trợ thuyên giảm nghẹt mũi tốt hơn nhiều món nóng khác. Không chỉ bổ sung nhiều dưỡng chất, trẻ cảm lạnh khi ăn cháo gà hay súp gà còn được cung cấp nhiều nước và chất điện giải. Điều này giúp ngăn ngừa nguy cơ mất nước có thể xảy ra với trẻ, nhất là với trẻ cảm lạnh bị nôn, sốt hay tiêu chảy. Khi nấu cháo gà, súp gà, bố mẹ có thể thêm một chút hành hay gừng vào. Hai vị gia này cũng này cũng sẽ góp phần giúp bé giải cảm nhanh hơn. 1.3. Bổ sung trái cây họ cam, quýt Khi bị cảm lạnh hoặc ốm, cơ thể bé thường mất nhiều vitamin C hơn bình thường. Do đó, bé nên được bổ sung vitamin C để cơ thể nhanh chóng hồi phục. Bố mẹ nên bổ sung cho bé bị cảm lạnh ăn hay uống nước trái cây họ cam quýt Trong các trái cây họ cam quýt chứa rất nhiều vitamin C, giúp kháng viêm và tăng sức đề kháng cho trẻ. Do đó, khi bé bị cảm lạnh, bố mẹ nên bổ sung cho con ăn hay uống nước trái cây họ cam quýt. 1.4. Bổ sung các trái cây, rau củ giàu vitamin và khoáng chất Các loại rau lá đậm như cải bó xôi, bông cải xanh… đều chứa một chất chống oxy hóa được gọi là quercetin, giúp trẻ chống lại các cơn cảm lạnh thông thường. Các mẹ có thể chế biến rau xanh thành canh rau, súp rau hoặc nấu cùng với cháo để bé dễ ăn và dễ tiêu hóa hơn. Các loại củ có màu cam như cà rốt hay khoai lang thường giàu beta-carotene, giúp bé chuyển hóa tốt vitamin A để duy trì một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Do đó, khi trẻ bị cảm lạnh, mẹ cũng thể nấu canh cà rốt hay luộc khoai lang hay dùng nguyên liệu này để chế biến cháo cho bé ăn. 1.5. Bổ sung sữa chua Sữa chua là một trong những thực phẩm rất tốt cho cả trẻ em và người lớn. Khi ăn sữa chua, cơ thể trẻ được bổ sung nhiều lợi khuẩn, thúc đẩy hệ tiêu hóa phát triển khỏe mạnh, và tăng sức đề kháng cho cơ thể. Do đó, khi trẻ bị cảm lạnh, mẹ cũng có thể bổ sung cho bé thêm sữa chua. 2. Những món bé bị cảm lạnh không nên ăn Khi nhà có trẻ bị cảm lạnh, các bố mẹ có thể lưu ý tránh cho bé ăn các đồ ăn dưới đây: 2.1. Trẻ cảm lạnh không nên uống nước lạnh Trẻ bị cảm lạnh mùa hè cần được uống nhiều nước là điều cần thiết nhằm giúp bé giải nhiệt cơ thể. Tuy nhiên, mẹ không nên cho con uống nước lạnh, nhất là khi bé xuất hiện triệu chứng sốt. Lý do bởi việc uống nước lạnh có thể khiến cơn sốt của bé kéo dài hơn, cơ thể thêm mệt mỏi, bệnh dễ chuyển nặng. 2.2. Trẻ cảm lạnh không nên uống nước có ga Trẻ cảm lạnh không nên uống nước có ga Nước có ga có thể khiến hệ miễn dịch của trẻ bị suy yếu và gây tình trạng bé bị mất nước nghiêm trọng. Điều này rất nguy hiểm khi bé đang bị cảm lạnh. Do đó, bố mẹ nên tuyệt đối không cho trẻ bị cảm lạnh uống các nước có ga. 2.3. Trẻ cảm không nên ăn đồ ăn quá cứng Trẻ bị cảm lạnh thường xuất hiện triệu chứng sổ mũi, ho và đau họng. Nếu mẹ cho bé ăn thức ăn quá cứng sẽ khiến con bị đau họng nặng hơn, gặp khó khăn khi ăn và nuốt. Hệ quả có thể dẫn tới tình trạng bé bỏ bữa, chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng, bệnh lâu khỏi. 2.4. Trẻ cảm lạnh nên hạn chế các món chiên hay đồ ăn nhanh Các món chiên nhiều dầu mỡ có thể khiến nước bọt và chất nhầy trong họng của bé đặc lại, triệu chứng ho trở nên nặng hơn. Đồ ăn nhanh thì không thể đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, thậm nếu đồ ăn nhanh chứa chất bảo quản còn gây hại cho sức khỏe của bé. Do đó, khi bé bị cảm lạnh, bố mẹ không nên cho con ăn các món chiên hay đồ ăn nhanh. 3. Trường hợp trẻ bị cảm lạnh cần được đi khám bác sĩ Trẻ bị cảm lạnh nên được đi khám bác sĩ sớm Dù cảm lạnh là một bệnh phổ biến và thường gặp ở trẻ nhỏ, nhưng cha mẹ không nên xem thường vấn đề này. Ngay khi thấy con xuất hiện các triệu chứng của bệnh cảm lạnh, bố mẹ nên đưa bé đi khám bác sĩ sớm: – Đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi, nếu bé có các dấu hiệu như hắt hơi, chảy nước mũi, bố mẹ nên đưa bé đi khám ngay lập tức. – Còn đối với trẻ trên 3 tháng tuổi, việc đưa bé đi khám cũng rất cần thiết khi bé có các triệu chứng như sốt cao trên 38,5 độ C, có thể kèm theo phát ban; da bé tái xanh, môi nhợt nhạt; bé mất nước, mệt mỏi, đi tiểu ít lần hơn bình thường; bé khó thở, thở gấp và khi thở có biểu hiện rút lõm ngực; bé dai dẳng, kèm theo nôn trớ, ọc sữa nhiều; dịch mũi, đờm đặc quánh, có màu xanh hoặc có máu; mắt đỏ hoặc tiết dịch màu xanh hoặc vàng; bé quấy khóc nhiều và kéo dài thời gian mà không rõ nguyên nhân…
thucuc
1,281
Xạ Hình Xương là gì? Được thực hiện thế nào? Có Nguy hiểm không? Xạ hình xương là phương pháp thăm khám trong chẩn đoán và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về xương khớp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa hiểu về phương pháp chẩn đoán hình ảnh này cũng như lo sợ ảnh hưởng của xạ hình xương đến sức khỏe. Vậy chụp xạ hình xương là gì? Chụp xạ hình xương có nguy hiểm không? Bạn đọc hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để bỏ túi thêm nhiều thông tin hữu ích. Chụp xạ hình xương là gì? Chụp xạ hình xương là phương pháp chẩn đoán sử dụng các hạt nhân phóng xạ (chất hóa học phát ra tia xạ được phát hiện bởi máy quét) nhằm tạo nên hình ảnh của xương. Do chưa từng thăm khám nên không ít người thắc mắc xạ hình xương là gì. Xạ hình xương được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lý như ung thư xương nguyên phát, di căn xương, chẩn đoán gãy xương, đau xương… Chụp xạ hình xương thực hiện như thế nào? Trước khi chụp xạ hình xương, bệnh nhân cần được tiêm thuốc phóng xạ qua đường tĩnh mạch và chờ đợi trong vài giờ mới có thể chụp xạ hình xương. Người bệnh cần nằm yên trên máy chụp, lúc này máy ghi hình tia gamma sẽ thu thập tia gamma phát ra từ cơ thể. Máy tính tiếp tục chuyển tải thông tin thu nhận tạo thành hình ảnh. Thời gian chụp cho một hình ảnh có thể kéo dài đến 20 phút. Chụp xạ hình xương có nguy hiểm không? Nhiều người lo lắng về tác hại của xạ hình xương nên đặt ra nghi vấn không biết phương pháp này có nguy hiểm không hay xạ hình xương có phải cách ly không. Thực chất, đây là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh khá an toàn, ít ảnh hưởng đến sức khỏe. Chỉ những ai dị ứng với thành phần của thuốc phóng xạ (rất hiếm) thì mới cần thận trọng và tư vấn kỹ càng trước khi thực hiện. Phương pháp này cũng không có tai biến nào trong và sau chụp hình nên không nguy hiểm cũng như không phải cách ly người bệnh. Xạ hình xương được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lý như ung thư xương nguyên phát, di căn xương, chẩn đoán gãy xương, đau xương… Chụp xạ hình xương hết bao nhiêu tiền? Chi phí chụp xạ hình xương phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như máy móc thực hiện, vị trí cũng như số lần chụp xạ hình xương trong chẩn đoán và điều trị. Mức giá tối thiểu cho chụp xạ hình xương (Ban hành kèm theo Thông tư  02/2017/TT-BYT ngày 15 /3/2017 của Bộ Y tế) là 386.000đồng. Bệnh nhân cần chuẩn bị gì khi chụp xạ hình xương? Để chụp xạ hình xương diễn ra chính xác và an toàn nhất, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về tư thế nằm chụp, không di chuyển để hình ảnh cho ra có độ sắc nét và chính xác cao. Ngoài ra, trước khi chụp xạ hình xương, người khám cần uống nhiều nước, trước khi chụp hình phải đi tiểu ngay cũng như thường xuyên đi tiểu sau ghi hình để giảm liều chiếu xạ ở thành bàng quang. Giống như chụp X quang, trước khi thăm khám bằng phương pháp xạ hình xương, cần gỡ bỏ các vật dụng kim loại như đồ trang sức, áo lót có gọng… Sau khi chụp, người bệnh cần được nghỉ ngơi, theo dõi trạng thái của cơ thể để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau thăm khám. Bác sĩ cũng sẽ đưa ra một số lời khuyên như phải đi tiểu nhiều lần, rửa tay thường xuyên để đào thải chất phóng xạ ra bên ngoài cơ thể. Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi chụp xạ hình xương. Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú, cần báo với bác sĩ để được tư vấn có nên chụp xạ hình xương hay không.
thucuc
723
Những thông tin về chấn thương dây chằng đầu gối mà bạn nên biết! Chấn thương dây chằng đầu gối là loại chấn thương thường gặp nhất với những người thường xuyên vận động, chơi các môn thể thao. Khi không được khắc phục và điều trị kịp thời, chấn thương này có thể gây ra các biến chứng làm ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. 1. Chấn thương dây chằng đầu gối được hiểu là như thế nào? Chấn thương dây chằng đầu gối được hiểu là tình trạng tổn thương với nhiều mức độ khác nhau tại dây chằng. Các chấn thương này có thể kể đến như giãn dây chằng, đứt một phần hoặc đứt toàn bộ,… Khi chấn thương xảy ra, người bệnh dễ xuất hiện các triệu chứng cụ thể và bị ảnh hưởng ít nhiều tới khả năng vận động, chất lượng cuộc sống. 2. Phân loại các kiểu chấn thương tại dây chằng đầu gối? Theo kết quả thống kê, có tới 70% các chấn thương dây chằng đầu gối có nguyên nhân là do các tai nạn lao động, vận động thể thao, tai nạn trong sinh hoạt hàng ngày,… Các chấn thương này thường xảy ra nhanh và đột ngột đối đối với người bệnh. Trong đó, các chấn thương tại dây chằng đầu gối được phân loại như sau: Chấn thương dây chằng đầu gối chéo trước Các chấn thương tại vị trí này thường xảy ra do người bệnh thay đổi hướng vận động quá nhanh hoặc các va chạm mạnh gây ra tình trạng trẹo đầu gối. Phổ biến nhất là trong các vận động khi chơi thể thao. Khi gặp phải chấn thương dây chằng chéo trước, người bệnh có thể “cảm nhận” được tiếng “rắc” do đầu gối phát ra hay cảm thấy vùng này trở nên lỏng lẻo hơn bình thường. Các triệu chứng cụ thể của chấn thương chéo trước tại đầu gối gồm có: Sưng đầu tại đầu gối trong khoảng 24h giờ. Cần được cố định vùng gối thì tình trạng mới thuyên giảm. Có cảm giác đau nhiều tại vùng gối trước, đặc biệt là khi thực hiện di chuyển. Nặng hơn có thể gây ra tình trạng teo cơ. Chấn thương dây chằng đầu gối chéo sau Chấn thương dây chằng chéo sau thường gây ra bởi một tác động với một lực mạnh nào đó (lớn hơn so với tác dụng lực của chéo trước) lên vùng gối. Chấn thương này có thể trở thành mạn tính hoặc cấp tính tùy theo tình trạng của người bệnh. Các triệu chứng của người bệnh khi chấn thương dây chằng chéo sau xảy ra là: Đau gối sưng nhanh chóng khi chấn thương xảy ra. Xuất hiện cảm giác đầu gối bị lỏng lẻo, đau dữ dội tại vùng gối. Do đó, phần lớn người bệnh thường gặp các vấn đề khó khăn trong di chuyển. Ở phía đầu gối bị chấn thương thường có tình trạng teo đùi, bất cân xứng giữa hai chân. Khi chấn thương dây chằng là mạn tính, tình trạng thoái hóa khớp gối có thể xảy ra khiến vùng đầu gối càng đau và sưng phù. Chấn thương dây chằng đầu gối bên ngoài Chấn thương dây chằng này thường xảy ra bởi đầu vùng đầu gối bị ép từ ngoài vào trong bởi ngoại lực tác động. Chấn thương dây chằng ngoài là ít phổ biến nhưng có mức ảnh hưởng khá nghiêm trọng và có quá trình điều trị khá phức tạp. Thông thường, các triệu chứng của tổn thương này là tình trạng sưng, đau hay căng cơ. Khớp gối của người bệnh thiếu ổn định, khó khăn trong quá trình di chuyển. Chấn thương dây chằng đầu gối bên trong Chấn thương dây chằng trong tại đầu gối thường gặp phổ biến với các vận động viên, người thường xuyên chơi thể thao ở cường độ cao và liên tục. Tổn thương này gây tác động trực tiếp tới mặt ngoài của khớp, khiến gối bị rách hoặc mở ra quá mức. Các triệu chứng điển hình của chấn thương này là: Cảm giác đau nhức tại mặt trong của khớp, gây tình trạng khó khăn khi người bệnh di chuyển hay vận động. Các cơn đau nhức thường âm ỉ. Gây cảm giác khó chịu. Vị trí bị chấn thương thường bầm tím và sưng phù. 3. Cách điều trị chấn thương dây tại chằng đầu gối Với các tổn thương dây chằng đầu gối là nhẹ, bạn có thể sử dụng các phương pháp sau đây để quá trình hồi phục trở nên nhanh chóng hơn, gồm có: Cho đầu gối có thời gian nghỉ ngơi, hạn chế việc di chuyển hoặc vận động cần thiết. Đặc biệt không nên vận động nặng, quá sức sau hồi phục. Khi bị chấn thương, người bệnh nên thực hiện chườm lạnh trong khoảng 20 - 30 phút để giảm nhẹ tình trạng sưng đầu đầu gối. Các ngày tiếp theo đó, có thể tiếp tục thực hiện phương pháp này đến khi cảm thấy hết sưng đau. Nẹp, cố định đầu gối để hạn chế tình trạng khớp gối bị lỏng lẻo và bảo vệ đầu gối khỏi các tác động có thể xảy ra. Kê cao đầu gối bằng một chiếc gối mềm khi nằm hoặc ngồi. Sử dụng các bài tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng gối. Tốt nhất người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nhằm lựa chọn ra bài tập thích hợp nhất. Sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau,… theo sự chỉ định của bác sĩ. Trong một vài trường hợp, khi các dấu hiệu của chấn thương không có xu hướng giảm nhẹ, thậm chí là đau nặng thì việc nhanh chóng thăm khám là cần thiết. Sau quá trình thăm khám, tùy theo mức độ tổn thương, bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử lý. Nếu người bệnh bị giãn dây chằng quá nhiều hoặc đứt toàn bộ thì việc phải phẫu thuật sẽ là giải pháp phù hợp nhất. 4. Cách phòng ngừa các chấn thương tại dây chằng đầu gối Để hạn chế các chấn thương, tổn thương dây chằng đầu gối, bạn nên thực hiện một số lưu ý sau để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của bản thân. Đó là: Khởi động kỹ trước khi tham gia chơi thể thao. Tránh tập luyện hay vận động với cường độ cao và liên tục trong thời gian dài. Thực hiện một chế độ dinh dưỡng khoa học, đặc biệt là đảm bảo cung cấp đủ các dưỡng chất để tốt cho hệ xương khớp. Hạn chế tình trạng vận động đột ngột, khó xử lý tình huống nếu thực sự không cần thiết. Cố gắng thực hiện đúng kỹ thuật với các động tác khi cần vận động. Chấn thương dây chằng đầu gối đôi khi không gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người bệnh nhưng dễ gây ra cản trở trong quá trình vận động. Tuy nhiên, bạn vẫn nên chủ động thực hiện thăm khám và điều trị sớm nhất. để được hỗ trợ.
medlatec
1,175
Chẩn đoán migraine ói mửa, nhạy cảm với ánh sáng Chẩn đoán migraine sớm để điều trị kịp thời sẽ giúp người bệnh giảm bớt các triệu chứng khó chịu, cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Đau đầu migraine là gì? Đau đầu migraine là tình trạng đau đầu dữ dội, nhói theo từng đợt ở một bên đầu và đi kèm cảm giác buồn nôn, nhạy cảm với ánh sáng, âm thanh, rối loạn thị lực. Chứng đau đầu migraine có thể xảy ra một hoặc hai lần mỗi năm, hay hai đến ba lần mỗi tuần. Nếu cơn đau nửa đầu tần suất 15 lần/tháng, bệnh đã trở thành mạn tính và không thể điều trị dứt điểm. Phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc chứng đau đầu migraine cao gấp 3 lần nam giới. Phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc chứng đau đầu migraine cao gấp 3 lần nam giới. 2. Triệu chứng migraine Đau nửa đầu migraine bao gồm 4 giai đoạn phát triển: 2.1. Giai đoạn tiền triệu (Prodrome) Giai đoạn tiền triệu chứng thường kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, từ 24 – 48 giờ trước khi cơn đau đầu migraine xuất hiện. Có đến 77% bệnh nhân đau nửa đầu migraine đã trải qua giai đoạn tiền triệu này. Bệnh nhân sẽ có các triệu chứng thần kinh thực vật như: – Khát, thèm ăn hoặc chán ăn. – Thay đổi tâm trạng thất thường, dễ nổi nóng, cáu kỉnh. – Mệt mỏi, ngáp nhiều hơn. – Cứng cơ, nhất là cơ vùng cổ. – Táo bón hoặc tiêu chảy, đi tiểu thường xuyên hơn. – Nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng, mùi. 2.2. Giai đoạn Aura Các triệu chứng ở giai đoạn Aura thường kéo dài từ 5 – 60 phút và đặc trưng bởi các biểu hiện thần kinh khu trú. Có khoảng 10-25% bệnh nhân đau nửa đầu migraine trải qua giai đoạn này. Các dạng triệu chứng Aura bao gồm: – Triệu chứng Aura thị giác: Gây rối loạn tầm nhìn, xuất hiện điểm mù, mất thị lực tạm thời, cảm giác đang nhìn vật thể qua nước hay sóng nhiệt khiến hình ảnh thấy được bị méo mó… – Triệu chứng Aura giác quan – vận động: Người bệnh có thể gặp ảo giác, tê bì chân tay, cảm giác kim châm, ngứa ran, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón… – Triệu chứng Aura ngôn ngữ: Bao gồm rối loạn về ngôn ngữ như nói lắp, nói lầm bầm, khó tìm từ để nói. 2.3. Giai đoạn tấn công (Attack) Giai đoạn này kéo dài từ 4 đến 72 giờ. Người bệnh thường gặp tình trạng đau nhói nửa đầu, nhạy cảm với mùi, ánh sáng, âm thanh, sa sút thị lực, xuất hiện ảo giác, đau bụng, nôn nao, căng cứng vai và cổ, hay ngáp, dễ cáu kỉnh… Đau nửa đầu có thể gây ra tình trạng sa sút thị lực, làm xuất hiện ảo giác Đau nửa đầu có thể gây ra tình trạng sa sút thị lực, làm xuất hiện ảo giác 2.4. Giai đoạn sau đau nửa đầu (postdrome) Đây là giai đoạn cuối của cơn đau đầu migraine. Có đến 80% bệnh nhân đau nửa đầu migraine cho biết bản thân đã trải qua giai đoạn này. Giai đoạn này bao gồm các triệu chứng như: đau nhức cơ thể, kiệt sức, khó tập trung, chóng mặt, trầm cảm. 5. Chẩn đoán migraine thế nào? 5.1. Căn cứ chẩn đoán migraine Chẩn đoán migraine dựa vào triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh, kiểm tra thể chất và thần kinh. Người bệnh có các cơn đau ở một bên đầu hay gặp nhiều vào buổi sáng hoặc buổi tối. Cơn đau rất dữ dội khiến người bệnh ngừng ngay công việc đang làm. Đau tăng lên khi người bệnh gắng sức, có ánh sáng, tiếng ồn, đau cùng với nhịp mạch đập đập và lan từ vùng chẩm ra phía trước, nhất là ở vùng hốc mắt. Cơn đau kèm theo với đau đầu là buồn nôn hay nôn mửa, thay đổi tính khí (thường cáu gắt, khó tập trung suy nghĩ, khó nhớ) và cảm giác đầu trống rỗng, rối loạn vận mạch vùng mặt và đau ở động mạch thái dương cùng phía. Các cơn đau thường xuất hiện thành những cơn kịch phát, hồi quy và có các chu kỳ khác nhau – thời gian đau cũng thay đổi tùy từng người và tùy lúc nhưng ra khỏi cơn thì thấy hoàn toàn hết đau. 5.2. Các xét nghiệm chẩn đoán migraine Nếu người bệnh bị đau nhức đầu bất thường, nghiêm trọng hoặc bất ngờ, bác sĩ có thể đề nghị thực hiện một loạt các xét nghiệm để loại trừ các nguyên nhân khác có thể. Các xét nghiệm này bao gồm: – Xét nghiệm máu được tiến hành để kiểm tra các vấn đề về mạch máu, nhiễm trùng trong tủy sống hoặc não, xác định xem có độc tố trong cơ thể hay không. – Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) cung cấp hình ảnh chi tiết về bộ não, giúp bác sĩ chẩn đoán khối u, nhiễm trùng, tổn thương não, chảy máu não và một số vấn đề y tế khác có thể gây đau đầu. – Chụp cộng hưởng từ (MRI) sử dụng sóng vô tuyến và từ trường để tạo hình ảnh chi tiết của bộ não và các mạch máu. Chụp cộng hưởng từ giúp bác sĩ chẩn đoán khối u chẩn đoán khối u, xuất huyết não, nhiễm trùng và các bệnh về não hoặc hệ thần kinh. Chụp cộng hưởng từ giúp chẩn đoán chính xác bệnh đâu nửa đầu migraine – Người bệnh có thể được chỉ định chọc dò tủy sống nếu bác sĩ nghi ngờ não bị nhiễm trùng hoặc chảy máu. Trong thủ tục này, một cây kim nhỏ sẽ được đưa vào giữa hai đốt sống lưng dưới của người bệnh để lấy dịch não tủy. Điểm chọc vào sẽ được gây tê bằng thuốc gây tê cục bộ để giảm thiểu đau đớn. 6. Cách chữa đau đầu migraine Đau đầu migraine để điều trị có thể áp dụng biện pháp cắt cơn đau cấp tính và phòng ngừa đau tái phát. Điều trị cắt cơn đau cấp tính dùng trong hầu hết các trường hợp migraine, giúp làm giảm cơn đau tức thì. Điều trị ngừa cơn đau tái phát, mạn tính được chỉ định với những bệnh nhân đau nhiều (hơn 3 cơn đau trong một tháng) hoặc đau ít nhưng khó cắt cơn. Điều trị bằng thuốc trong thời gian dài để cơn đau không xuất hiện. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau, thuốc chống nôn cho người bệnh. Ngoài ra, một vài biện pháp giúp làm giảm đau đầu migraine đơn giản là: – Nghỉ ngơi trong phòng ít ánh sáng, yên lặng. – Kê gối cao khi nằm. – Đắp khăn lạnh vùng bị đau. – Tránh khói thuốc lá, mùi nồng. – Tăng cường nghỉ ngơi, thư giãn. – Tập yoga, thiền. – Không sử dụng các thuốc giãn mạch máu hoặc thuốc tránh thai chứa estrogen.
thucuc
1,227
Một số triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị viêm cầu thận Thận là một trong những bộ phận rất quan trọng và sự suy giảm chức năng của thận cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. Một trong những bệnh lý thường gặp liên quan đến thận là tình trạng viêm cầu thận. Mặc dù, căn bệnh này không gây tử vong tức thời nhưng những biến chứng của bệnh cũng khiến chất lượng cuộc sống bệnh nhân bị giảm sút. 1. Một số thông tin tổng quan về viêm cầu thận viêm cầu thận là một bệnh lý được gây nên do cầu thận bị viêm (ở các mạch máu hoặc các tiểu cầu). Trong khi đó, thận lại đảm nhận nhiệm vụ chính là lọc máu, loại bỏ những chất thải, góp phần tạo máu và hỗ trợ sự ổn định huyết áp. Vì thế, bất kỳ bệnh lý nào phát sinh từ thận cũng gây cản trở và suy giảm khả năng hoạt động của bộ phận này. Khi cầu thận bị viêm, bệnh nhân có thể xuất hiện một số biểu hiện như tăng huyết áp, phù, nước tiểu đổi màu,... Có nhiều cách phân loại bệnh cầu thận. Theo hội thận học Pháp 2003 người ta chia làm 2 loại: viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn là viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn. Ở mỗi thể, các bác sĩ cho rằng các nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng cũng có sự khác biệt. Cụ thể như: 1.1. Viêm cầu thận cấp Là hiện tượng cầu thận bị viêm cấp tính, phát sinh do người bệnh bị vi khuẩn tấn công ngoài da hoặc xảy ra sau khi viêm họng. Theo phân tích của các chuyên gia thì loại vi khuẩn gây bệnh là liên cầu khuẩn tan huyết β của nhóm A. Đồng thời, đây còn là bệnh lý phức hợp miễn dịch (biến chứng của những căn bệnh tự miễn) nên bệnh nhân thường hồi phục sau 4 - 6 tuần điều trị. 1.2. Viêm cầu thận mạn Là hiện tượng cầu thận bị viêm mạn tính, có thể phát triển âm thầm từ vài tháng đến vài năm dẫn đến xơ teo thận. Quá trình tiến triển của bệnh trải qua từng đợt cấp, sau một thời gian thành suy thận mạn tính và không có khả năng hồi phục. Do đó, mọi người cần điều trị kịp thời để ngăn chặn sự phát triển của bệnh từ giai đoạn đầu. 2. Một số nguyên nhân gây bệnh thường gặp Sự suy giảm chức năng của thận xuất phát từ nhiều bệnh lý khác nhau, chẳng hạn như viêm cầu thận. Vậy căn bệnh này được gây nên do đâu? Sau đây là một số nguyên nhân thường gặp ở bệnh nhân: Người vừa khỏi bệnh viêm họng hoặc nhiễm vi khuẩn ngoài da dưới sự tấn công của liên cầu khuẩn thuộc tan huyết β của nhóm A. Trong đó, những type phổ biến khiến cầu thận bị viêm cấp tính là 4, 12, 13, 25, 31 và 49. Lupus ban đỏ hệ thống: bên trong thận gồm có nhiều mô và những kháng thể tồn tại trong Lupus ban đỏ hệ thống có khả năng tấn công, làm suy giảm và phá hủy những chức năng của thận. Bệnh đái tháo đường: lượng đường trong máu tăng hoặc giảm quá mức kiểm soát có thể dẫn đến những biến chứng gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của thận. Bệnh Buerger - một bệnh lý liên quan đến thận do lượng kháng thể Ig G tích trữ trong thận gây nên. Cầu thận xơ hóa khu trú: tình trạng nhiều mô sẹo trên thận gây nên hội chứng thận hư hoặc ảnh hưởng đến chức năng của thận. Một số loại hóa chất và thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc của thận. Ngoài ra, một số nguyên nhất khác ít gặp như mạch nhỏ dạng nút bị viêm, bệnh Goodpasture, viêm thận do mao mạch dị ứng Henoch - Schonlein,... 3. Các triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân Hầu hết các bệnh nhân bị viêm cầu thận thường có những triệu chứng khác nhau hoàn toàn. Do đó, các dấu hiệu nhận biết bệnh lý này khá đa dạng và không phải ở bệnh nhân nào cũng xuất hiện biểu hiện lâm sàng. Thực tế, một số trường hợp mắc bệnh nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào, quá trình tiến triển của bệnh diễn ra một cách âm thầm. Ngược lại, cũng có rất nhiều bệnh nhân xuất hiện nhiều triệu chứng như: 3.1. Phù Phù là triệu chứng rất thường gặp ở bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến thận, đặc biệt là cầu thận bị viêm. Người bệnh luôn cảm thấy nặng mặt, mu bàn chân bị sưng phù, hai mí mắt bị nề. Vào buổi sáng, triệu chứng phù thường nặng hơn và giảm dần về chiều, đồng thời người bệnh ít mắc tiểu, nước tiểu có màu sẫm. Biểu hiện phù nề trên cơ thể thường xuất hiện khoảng 10 ngày đầu và giảm dần trong những ngày sau nếu người bệnh đi tiểu nhiều hơn. Đây cũng là cách nhận biết tình trạng cầu thận bị viêm đã thuyên giảm. Tuy nhiên, ở bệnh nhân bị viêm mạn tính, biểu hiện phù thường rất ít và rất khó phát hiện. Ở trường hợp này, nếu bệnh nhân vẫn vận động bình thường thì một số vị trí trên cơ thể có thể phù to và dễ dàng nhận biết. Đồng thời, xuất hiện cảm giác trướng ở cổ, tinh hoàn bị tràn dịch,... 3.2. Tăng huyết áp Huyết áp tăng là biểu hiện lâm sàng khá phổ biến ở người mắc bệnh, đặc biệt ở giai đoạn cấp tính. Một số người bệnh nặng có thể xuất hiện những cơn tăng huyết áp phát sinh bất ngờ và kéo dài liên tục trong vài ngày. Kèo theo đó là những triệu chứng đau nhức, hôn mê, choáng váng. Ở bệnh nhân bị viêm mạn tính, triệu chứng tăng huyết áp không phổ biến nhưng thường xuất hiện khi bệnh tiến triển nặng hơn. Đồng thời, triệu chứng này còn xem là biểu hiện để nhận biết khi bệnh chuyển biến sang giai đoạn suy thận mạn tính không có khả năng hồi phục. Tình trạng huyết áp cao xảy ra thường xuyên hoặc kéo dài có thể khiến cho đáy mắt bị tổn thương, tai biến mạch máu não hoặc suy tim. 3.3. Tiểu ra máu Đi tiểu ra máu toàn bãi (tức ra máu xuyên suốt quá trình tiểu), nước tiểu có màu như nước nấu rau dền, nước rửa thịt và không đông. Số lần đi tiểu ra máu toàn bãi thường khoảng 1 - 2 lần/ngày. Triệu chứng này thường xuất hiện trong những ngày đầu tiên hoặc tái phát ở những tuần thứ 2, thứ 3. Những bất thường ở nước tiểu là triệu chứng thường được sử dụng trong quá trình chẩn đoán bệnh viêm cầu thận. Điển hình như thiểu niệu, lượng nước tiểu thải ra mỗi ngày rất thấp, dưới 500ml/ngày. Tình trạng này thường gặp ở giai đoạn đầu của bệnh và có thể kéo dài khoảng 3 - 4 ngày. Bên cạnh đó, khi xét nghiệm nước tiểu cho kết quả lượng protein niệu rất thấp, khoảng 0,5 - 2g/ngày. 3.5. Một số triệu chứng khác Ngoài những dấu hiệu đặc trưng trên, người bệnh còn xuất hiện một số triệu chứng khác như: Ở bệnh nhân bị viêm cấp tính thường có biểu hiện bị suy tim. Những cơn sốt nhẹ, kéo dài ở nhiệt độ từ 37.5 đến 38.5 độ C. Vùng thắt lưng thường xuyên bị đau, có thể đau dữ dội hoặc ầm ĩ trong thời gian dài. Điều này cũng khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và ảnh hưởng đến những sinh hoạt thường ngày. Xuất hiện cảm giác đau bụng, đầy hơi, buồn nôn hoặc ói, một số trường hợp bệnh nhân bị đau bụng cấp. Bên cạnh đó, khi đi đại tiện thường thải ra phân lỏng. Thiếu máu: mặc dù không phổ biến nhưng vẫn có một số bệnh nhân bị thiếu máu, sắc da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, thường xuyên có biểu hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Những triệu chứng này thường xuất phát từ sự thiếu dinh dưỡng nhưng cũng có thể vì suy thận mạn tính dẫn đến tình trạng thiếu máu mạn tính. Với những chia sẻ chi tiết về các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị viêm cầu thận, hy vọng mọi người dễ dàng nhận biết bệnh. Đồng thời, khuyến khích các bạn nên quan tâm sức khỏe của mình, trong trường hợp mắc bệnh thì nên điều trị sớm để tăng khả năng hồi phục.
medlatec
1,473
Điểm danh 8 triệu chứng đau cơ xơ hóa điển hình nhất Đau cơ xơ hóa gây triệu chứng đa dạng, không rõ ràng nên rất khó để chẩn đoán chính xác. Chính vì thế mà nhiều trường hợp phát hiện, điều trị muộn gặp nhiều khó khăn, không đạt hiệu quả tốt ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Dưới đây là những triệu chứng đau cơ xơ hóa điển hình giúp nhận biết bệnh sớm. 1. Đau cơ xơ hóa là bệnh gì? Đau cơ xơ hóa là một hội chứng rối loạn ở vấn đề xử lý tín hiệu đau và truyền đến các cơ từ bộ não. Đặc trưng của đau cơ xơ hóa là tình trạng đau cơ xương lan tỏa, bệnh thường tiến triển âm thầm, tác động lớn đến sức khỏe, khả năng vận động cũng như cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Người bị đau cơ xơ hóa thường gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe mãn tính như: rối loạn giấc ngủ, cơ thể mệt mỏi, trí nhớ và tâm trạng bất thường. Triệu chứng có thể khác nhau ở mỗi người bệnh với mức độ khác nhau, song đều dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác, gây khó khăn trong chẩn đoán và điều trị. 2. Nguyên nhân dẫn đến đau cơ xơ hóa Nguyên nhân chính xác gây rối loạn tín hiệu não bộ của chứng đau cơ xơ hóa hiện chưa được xác định rõ, yếu tố nguy cơ cao được nhiều nhà khoa học xác nhận bao gồm: 2.1. Di truyền Đột biến di truyền nào đó có thể gây rối loạn phát triển, tác động lên hóa chất và các tín hiệu trong não song chưa được làm rõ. 2.2. Nhiễm trùng Nhiễm trùng nặng có thể gây tổn thương đến não có thể khởi phát chứng đau cơ xơ hóa hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng. 2.3. Chấn thương tinh thần Căng thẳng kéo dài sau chấn thương hoặc chấn thương tinh thần nghiêm trọng như sự đổ vỡ của mối quan hệ, sau sinh con, phẫu thuật,… cũng tác động xấu đến hóa chất và tín hiệu của não bộ. Với bệnh đau cơ xơ hóa, các thụ thể đau của não trở nên nhạy cảm hơn, triệu chứng đau xuất hiện nhiều và nghiêm trọng. 3. Triệu chứng điển hình của đau cơ xơ hóa Triệu chứng đau cơ xơ hóa rất đa dạng và không rõ ràng, triệu chứng thường gặp nhất là đau, mệt mỏi, căng cơ rất khó nhầm lẫn với tình trạng đau do làm việc quá sức hoặc kéo dài. Vì thế, rất khó chẩn đoán chính xác chứng đau cơ xơ hóa mặc dù không ít người mắc phải căn bệnh này. Dù không nguy hiểm đến tính mạng song triệu chứng đau kéo dài nặng dần sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, làm giảm chất lượng cuộc sống. Cụ thể các triệu chứng đau cơ xơ hóa có thể nhận biết gồm: 3.1. Đau đớn ở các cơ Đây là triệu chứng thường xảy ra, liên tục và có thể kéo dài trong chứng đau cơ xơ hóa, cảm giác đau xuất phát ở các cơ song thực tế không có dấu hiệu tổn thương mô. Cơn đau này là do thụ thể đau của cơ thể nhạy cảm hơn bình thường. Bệnh nhân có thể bị đau, khó chịu khắp cơ thể, các yếu tố thúc đẩy cơn đau bao gồm thiếu ngủ, căng thẳng, làm việc kéo dài và không có thời gian để cơ nghỉ ngơi tốt. Điểm đau nhức thường gặp do đau cơ xơ hóa bao gồm: khuỷu tay, vai, hông, đầu gối, phía sau đầu,… Dựa vào các điểm kích hoạt đau này, bác sĩ sẽ đánh giá và chẩn đoán chứng đau cơ xơ hóa, phân biệt với các nguyên nhân gây đau cơ khác. Tại điểm kích hoạt đau, chỉ cần ấn lực nhẹ người bệnh đều có cảm giác đau rõ ràng. 3.2. Chân không yên Hội chứng chân không yên là một chứng bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tinh thần và giấc ngủ, triệu chứng của đau cơ xơ hóa có thể tương tự như vậy. Đó là cảm giác như kiến bò ở chân, khó chịu thúc đẩy bạn phải di chuyển và mất giấc ngủ sâu. 3.3. Đau hàm Nhiều người đau cơ xơ hóa bị đau ở khu vực quai hàm, đây còn gọi là hội chứng khớp thái dương hàm. Bạn sẽ thấy vùng hàm phát ra tiếng kêu lộp bộp mỗi khi chuyển động, điển hình là khi mở đóng miệng để ăn hay nói chuyện. Đôi khi, cơn đau hàm còn lan đến quanh tai, đau đầu nghiêm trọng. 3.4. Buồn ngủ Người bị đau cơ xơ hóa thường gặp vấn đề về giấc ngủ khi cơn đau xuất hiện bất chợt khiến họ khó đi vào giấc ngủ, thậm chí là trằn trọc suốt đêm. Bên cạnh đó, các vấn đề sau cũng có nguy cơ xuất hiện ảnh hưởng đến giấc ngủ như: chứng ngưng thở khi ngủ, hội chứng chân không yên,… 3.5. Nhức đầu Có đến 50 - 70% người mắc chứng đau cơ xơ hóa bị đau đầu, phổ biến hơn cả là dạng đau nửa đầu. Cơn đau này có thể rất nghiêm trọng, gây đau nhói ở đầu, ngoài ra bệnh nhân cũng cảm thấy nôn nao, đau bụng. Nằm nghỉ ngơi tại nơi yên tĩnh, ít ánh sáng có thể làm giảm chứng nhức đầu do đau cơ xơ hóa song nó có thể quay trở lại. 3.6. Đau bụng Người bị đau cơ xơ hóa có thể mắc hội chứng ruột kích thích và gây các triệu chứng như: đầy hơi, đau đớn, bệnh tiêu chảy, chướng bụng,… Dù không quá nguy hiểm nhưng nếu rối loạn tiêu hóa này kéo dài cũng ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày của bạn. 3.7. Tăng nhạy cảm Không chỉ tăng nhạy cảm ở các thụ thể đau, người bệnh còn nhạy cảm hơn với ánh sáng, âm thanh hay xúc giác. Điều này làm tăng căng thẳng thần kinh và khiến bệnh đau cơ xơ hóa càng trở nên nghiêm trọng. 3.8. Hội chứng não sương mù Hội chứng này chỉ tình trạng rối loạn chức năng não bao gồm: khó ghi nhớ, lú lẫn, khó tập trung,… khiến người bệnh đau cơ xơ hóa có cảm giác như trong sương mù. Nguyên nhân dẫn đến chứng bệnh này được cho là thiếu hụt oxy hoặc cơn đau cơ xơ hóa tác động lên não và dây thần kinh.
medlatec
1,091
3 bước hút mũi cho bé cha mẹ cần biết Hút mũi cho bé là một trong những bước chăm sóc cơ bản, giúp bảo vệ trẻ trước các bệnh lý về đường hô hấp. Tuy nhiên, việc hút mũi nếu không làm đúng cách đôi khi còn gây tổn thương hoặc tác động xấu đến đường hô hấp của bé. Để giúp mẹ có thêm thông tin hữu ích, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cách hút mũi an toàn và hiệu quả cho bé. 1. Có nên hút mũi cho bé hay không? Đối với những mẹ lần đầu nuôi con thì không khỏi có những thắc mắc như nên hút mũi cho bé hay không? Những trường hợp nào cần phải hút mũi? Trẻ sơ sinh có hút mũi được không? ... . Có nên hút mũi cho trẻ hay không? Trẻ nhỏ là nhóm đối tượng rất dễ chịu tác động bởi các yếu tố gây hại từ bên ngoài dẫn đến viêm nhiễm đường hô hấp, cảm lạnh, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa. Khi đó, trẻ có thể gặp những vấn đề như sổ mũi, nghẹt mũi, thở khò khè do dịch nhầy tiết ra nhiều hoặc đờm trong cuốn họng. Để giúp trẻ dễ thở và làm sạch, thông thoáng đường hô hấp thì hút mũi để tống dịch nhầy và đờm ra ngoài là biện pháp hữu hiệu. Đặc biệt, ở những trẻ dưới 2 tuổi sẽ không biết cách khịt mũi hay khạc đờm thì hút mũi là việc cần thiết để bé thở dễ dàng hơn. Với những trẻ lớn có thể tự khạc đờm thì có thể không cần hút mũi. Nhưng trong trường hợp bé không ý thức được như co giật, hôn mê,... thì các bậc phụ huynh vẫn có thể hút mũi cho con theo hướng dẫn của bác sĩ. Qua những lý do trên có thể thể, các mẹ nên hút mũi cho bé, kể cả trẻ sơ sinh khi xuất hiện các vấn đề trên liên quan đến hô hấp. Tuy nhiên, mẹ cần phải thực hiện hút mũi đúng cách để đảm bảo an toàn, không làm ảnh hưởng sức khỏe hoặc tổn thương đường thở của bé và cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Những trường hợp cần hút mũi cho trẻ Nếu bé nhà bạn xuất hiện những triệu chứng dưới đây thì mẹ có thể tiến hành hút mũi để thông thoáng đường thở cho con: Trẻ nhỏ có biểu hiện khó thở, thở khò khè nhưng chưa biết cách để tống dịch và đờm ra ngoài. Trẻ gặp một số vấn đề về đường hô hấp, sổ mũi, cảm lạnh, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi dị ứng tiết dịch đi kèm tình trạng ho có đờm, khó tống đờm trong cuống họng ra ngoài. Trẻ được bác sĩ chỉ định hút mũi để làm sạch đường hô hấp trên. 2. Hút mũi cho bé như thế nào là đúng cách? Đường thở của trẻ nhỏ rất nhạy cảm, nếu không thực hiện đúng cách đôi khi còn gây tác dụng ngược dẫn đến xây xát hoặc nhiễm trùng nặng hơn. Để hút mũi cho bé bằng dụng cụ chữ U hay ống bơm tại nhà đúng cách, các mẹ cần thực hiện theo những bước sau: Bước 1: Làm ẩm và loãng dịch nhầy Để quá trình hút mũi diễn ra thuận lợi và dễ dàng, đầu tiên mẹ cần phải làm ẩm mũi để dịch nhầy bên trong loãng. Cho bé nằm ở tư thế đầu hơi nghiêng về một bên. Nhỏ vài giọt nước muối sinh lý vào mũi bé và đợi khoảng 20 - 30s. Bước 2: Hút mũi Sau khi chất nhầy đã được làm loãng, mẹ tiến hành hút mũi cho bé như sau: Để bé nằm trên khăn sạch, kê chân cao hơn đầu để tránh trường hợp dung dịch đi sâu vào bên trong. Nếu dụng cụ hút mũi là ống bơm thì cần phải đẩy không khí ra ngoài trước khi đưa vào mũi. Đặt ống bơm vào mũi sao cho khớp kín rồi tiến hành bóp để lấy dịch nhầy. Đối với dụng cụ hút mũi chữ U thì giữ cố định đầu của bé, đưa đầu lớn vào mũi còn đầu nhỏ thì hút lấy dịch nhầy ra ngoài. Lưu ý khi thực hiện phải tiến hành nhẹ nhàng và trường hợp bé cử động mạnh thì ngưng hút mũi để không làm tổn thương và khiến bé sợ. Sau khi đã hút xong, mẹ cần loại bỏ hết chất dịch bên trong và vệ sinh ống bơm. Đợi khoảng 4 - 5 phút mà bé vẫn còn thở khò khè thì có thể tiến hành với bên mũi còn lại. Tuy nhiên không thực hiện quá 3 lần trong một ngày. Bước 3: Vệ sinh dụng cụ Vệ sinh dụng cụ là một trong những khâu quan trọng không kém để đảm bảo an toàn cho bé. Mẹ cần phải dùng cọ để làm sạch ống bơm, rửa nhiều lần với xà phòng và nước ấm rồi đem nấu trong nước sôi 2 - 3 phút để khử trùng sau đó phơi ráo nước và đem cất. 3. Một số lưu ý khi hút mũi cho bé Khi hút mũi cho con, các bậc cha mẹ cần chú ý một số vấn đề sau: Không dùng miệng để hút mũi cho bé vì khoang miệng người lớn có chứa rất nhiều mầm bệnh khác nhau có thể tấn công hệ miễn dịch non nớt của trẻ. Không lạm dụng việc hút mũi vì thực hiện quá thường xuyên sẽ khiến niêm mạc bị tổn thương, trầy xước hay thậm chí bị teo, giảm khả năng cản bụi của mũi và gây nhiễm trùng. Cần vệ sinh và khử trùng dụng cụ trước và sau khi thực hiện hút mũi. Sau khi hút mũi cho bé xong phải rửa mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý. Việc hút mũi cho bé là cần thiết và thực tế không quá khó. Tuy nhiên mẹ vẫn phải biết cách thực hiện và cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý hút mũi cho bé hay lạm dụng quá mức khiến tình trạng của con ngày càng nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,037
Công dụng thuốc Stufort Cap Stufort Cap là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng thần với thành phần chính gồm có Piracetam và Cinnarizin. Thuốc có tác dụng điều trị các bệnh thần kinh và tim mạch. 1. Stufort Cap là thuốc gì? Thành phần Piracetam trong Stufort Cap là dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric (GABA). Đây được coi là một chất có tác dụng hưng phấn để cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh. Piracetam tạo ra tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, dopamin, noradrenalin,... với tác dụng làm thay đổi dẫn truyền thần kinh và góp phần làm cải thiện hoạt động của các tế bào thần kinh. Ngoài ra, hoạt chất này còn giúp bảo vệ chống lại các rối loạn trong quá trình chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não khi gặp phải tình trạng thiếu oxy.Cinarizin là hoạt chất thuộc nhóm kháng Histamin H1 có tác dụng ngăn chặn quá trình bài tiết acetylcholin và an thần.Sự kết hợp của 2 thành phần này trong thuốc giúp Stufort Cap được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân mắc phải tình trạng suy mạch não mạn tính hoặc tiềm tàng do xơ vữa động mạch và tăng huyết áp.Người bị đột quỵ và sau khi đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não bị loạn trương lực mạch máu.Nhược não sau chấn thương.Người mắc phải bệnh não do hội chứng tâm thần-thực thể kèm theo rối loạn trí nhớ và chức năng nhận thức khác hoặc rối loạn cảm xúc, ý muốn.Hội chứng Ménière.Dự phòng các trường hợp đau về vận động và đau nửa đầu.Cải thiện quá trình châm phát triển nhận thức ở trẻ trong giai đoạn phát triển trí não 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Stufort Cap đúng cách Thuốc được sử dụng bằng đường uống và có thể uống vào lúc đói hay no. Liều lượng được chỉ định tùy vào độ tuổi như sau:Người lớn uống 1-2 viên x 3 lần/ngày, sử dụng kéo dài từ 1-3 tháng.Trẻ em uống 1-2 viên x 1-2 lần/ngày, không dùng quá 3 tháng.Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ cần được giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các liều với nhau. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Stufort Cap Chống chỉ định sử dụng thuốc Stufort Cap trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bị suy thận, suy gan nặng.Bệnh nhân có tình trạng đột quỵ xuất huyết.Người rối loạn chuyển hóa porphyrin.Bệnh nhân mắc Huntington.Một số thuốc có thể gây ra tình trạng tương tác khi sử dụng cùng lúc với Stufort Cap bao gồm nhóm các thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc hạ huyết áp, rượu, thuốc chống đông.Các tác dụng phụ do thuốc gây ra trong quá trình sử dụng rất hiếm gặp, trong đó bao gồm phản ứng da, rối loạn tiêu hóa, nhạy cảm ánh sáng. Đối với bệnh nhân cao tuổi khi sử dụng kéo dài có thể gây ra tác dụng phụ ngoại tháp.
vinmec
537
Phòng ngừa viêm tiết niệu ở trẻ Phòng ngừa viêm tiết niệu ở trẻ từ lâu đã được các bậc làm cha mẹ hết sức quan tâm và tìm hiểu. Trên thực tế, viêm tiết niệu không chỉ gặp ở trẻ em mà còn xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời thì nguy cơ gây biến chứng nặng rất cao. Trẻ bị viêm tiết niệu, vì sao? Hầu hết các trường hợp gây viêm tiết niệu là do vi khuẩn E.coli, ký sinh trùng, vi nấm hoặc virut. Vi khuẩn E.coli là một loại vi khuẩn đường ruột có nhiều trong phân của người và động vật. Vi khuẩn này có ở trong đất, bụi, nước và không khí, thực phẩm, rau, quả… rất dễ lây nhiễm sang cho con người, nhất là trẻ em. Khí hậu nóng ẩm là điều kiện cho nấm phát triển và khuếch tán khắp nơi, trẻ lê la ở sàn nhà, tay chân nhiễm bẩn, dễ làm cho vi nấm thâm nhập đường tiết niệu gây bệnh. Bệnh viêm tiết niệu thường khiến trẻ khó chịu, quấy khóc, cơ thể gầy yếu Có nhiều nguyên nhân gây viêm tiết niệu ở trẻ gồm: vệ sinh cho trẻ gái không đúng cách, làm lây nhiễm vi khuẩn từ hậu môn sang niệu đạo; Do dị dạng đường tiểu: ở trẻ trai bị hẹp bao quy đầu làm cho nước tiểu thường xuyên bị ứ lại gây viêm đường tiết niệu ngược dòng; Do trẻ hay nằm, ngồi trên mặt đất, sàn nhà có nhiều bụi bẩn; Do đóng bỉm không đúng cách, để lâu không thay làm cho vi khuẩn ở phân xâm nhập niệu đạo trẻ gây viêm… Phòng ngừa viêm tiết niệu ở trẻ Để phòng bệnh viêm tiết niệu ở trẻ cần phải dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Cha mẹ nên trang bị cho mình những kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc bệnh. Để phòng viêm tiết niệu ở trẻ, cha mẹ nên: Để phòng viêm tiết niệu cho trẻ cha mẹ cần chú ý vệ sinh cá nhân, thay tã cho trẻ thường xuyên – Chú ý thay bỉm ngay sau khi trẻ đi tiểu, đi ngoài, tránh để vi khuẩn xâm nhập gây bệnh ở đường tiết niệu. – Khi thay bỉm cho trẻ, cần để ý xem có cặn trắng ở bỉm hay không. Nếu thấy trẻ hay sờ tay vào chỗ kín thì cha mẹ cần xem xét có biểu hiện bệnh viêm tiết niệu hay không. – Nếu là trẻ trai, khi đi tiểu bị phồng ở bao quy đầu hoặc đi đái khó phải cho trẻ đi khám xem trẻ có bị hẹp bao quy đầu hay không vì đây là một lý do gây viêm đường tiết niệu. – Khi làm vệ sinh cho trẻ sau mỗi lần đi ngoài, cần lau từ trước ra sau để tránh đưa vi khuẩn từ hậu môn vào lỗ tiểu, nhất là đối với bé gái. – Cha mẹ cần chú ý cho trẻ uống đủ nước hằng ngày để tránh cô đặc nước tiểu. – Trong chế độ ăn, cần cho trẻ ăn tăng cường rau, hoa quả để nâng cao sức đề kháng của trẻ. Khi có những dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, cha mẹ nên đưa bé đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh – Khi nghi ngờ trẻ bị viêm đường tiết niệu, cần cho trẻ đi khám ở bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị đúng bệnh. Bệnh viêm đường tiết niệu ở trẻ nếu không được phát hiện và điều trị sẽ dẫn đến các biến chứng nặng như: nhiễm khuẩn lan từ bàng quang lên một hoặc hai thận gây tổn thương thận, viêm đài bể thận và làm suy giảm vĩnh viễn chức năng thận. Đối với những trẻ đã bị bệnh thận, sẽ bị tăng nguy cơ suy thận. Đái ra máu. Bệnh có thể gây vãng khuẩn huyết làm viêm nhiễm ở các cơ quan khác của cơ thể. Cha mẹ chú ý khi thấy con bị sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, ăn, ngủ, kém, không chịu chơi đùa hoặc phát hiện một hay nhiều triệu chứng nói trên cần cho trẻ đi khám bệnh để được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Phải dùng kháng sinh để điều trị viêm đường tiết niệu cho trẻ, tốt nhất là dùng thuốc theo kháng sinh đồ. Trẻ cần được uống nhiều nước và đi tiểu thường xuyên để tống vi khuẩn ra ngoài.
thucuc
778
Tầm soát bệnh tim mạch nguyên nhân gây tử vong Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu hiện nay. Tầm soát bệnh tim mạch tốt giúp chúng ta chủ động hơn với căn bệnh này. Bài viết dưới đây đề cập đến các yếu tố nhận biết giúp tầm soát bệnh tim mạch. Đau ngực Cơn đau thắt ngực là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh tim mạch. Theo các bác sĩ, đau thắt ngực xảy ra khi các mạch máu nuôi tim bị hẹp và không thể cung cấp đủ máu, đủ oxy cho tim. Mỗi khi gắng sức, làm việc nặng nhọc hoặc xúc động, stress… người bệnh thường thấy cảm giác đè ép, tức khó chịu vùng ngực trái. Khi thấy có hiện tượng đau thắt ngực, bạn cần chủ động đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Đau thắt ngực là một trong những dấu hiệu điển hình của bệnh tim mạch. Thở gấp, thở dốc  Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra kiểu thở này nhưng đáng chú ý nhất là nguyên nhân do bệnh lý của tim và phổi. Nếu bạn thấy có hiện tượng này hãy đến với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán. Rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim là hiện tượng rất nhiều người gặp phải. Khi bị tim đập nhanh, loạn nhịp cần  phải kiểm tra để chắc chắn rằng không có các bất thường nghiêm trọng và không có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng. Choáng hay ngất  Rất nhiều người bị choáng hay ngất xỉu bất thường. Nguyên nhân của các rối loạn này có thể do tim, não (động kinh) hay do các cơ chế điều hòa huyết áp và mạch phức tạp. Khám sức khỏe định kỳ là cách tầm soát bệnh tim mạch hiệu quả. Suy tim Suy tim có thể được phát hiện thông qua khám chuyên khoa. Đây là thuật ngữ được dùng cho các triệu chứng gây ra do suy giảm chức năng co bóp cơ tim như: Mệt mỏi, khó thở và phù. Có rất nhiều phương cách hiệu quả để điều trị nguyên nhân và triệu chứng của suy tim. Cao huyết áp Bị cao huyết áp lâu năm có thể gây ra các biến chứng như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ… Mỡ máu Mỡ máu là một trong những yếu tố nguy cơ gây nên các bệnh lý tim mạch. Khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện bệnh và có biện pháp khắc phục tình trạng này. … Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
448
Răng bị cụp vào trong, khắc phục thế nào? Răng bị cụp vào trong không những ảnh hưởng đến cấu trúc gương mặt mà còn gây suy yếu chức năng của khuôn hàm. Nếu để lâu có thể gây biến chứng nguy hiểm khác cho khớp cắn và khớp thái dương hàm. Vậy răng bị cụp vào trong, khắc phục thế nào? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời. 1. Đặc điểm của răng bị cụp Răng bị cụp vào trong là tình trạng răng mọc lệch lạc thường xảy ra ở cả hai hàm.Trục răng quặp vào trong làm tiếp xúc khớp cắn giữa răng cửa trên và răng cửa dưới không đúng dẫn tới mòn, vỡ rìa cắn răng cửa dưới, mòn mặt trong răng cửa trên.Chân răng bị lồi ra ngoài, tiếp xúc với phần xương vỏ cứng. Trường hợp răng cụp trong chỉnh nha thường tiêu chóp chân răng làm chân răng ngắn lại ảnh hưởng tuổi thọ của răng, hoặc chết tủy thậm chí là lung lay răng.Tình trạng răng cụp vào gây mất thẩm mỹ và quá trình ăn nhai không được thoải mái. Nếu răng cửa hàm trên bị quặp vào trong thường gây ra móm, răng cửa hàm dưới quặp vào trong sẽ gây hô. 2. Nguyên nhân gây răng bị cụp vào trong Có nhiều nguyên nhân tác động khiến răng bị cụp vào trong. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến:2.1. Thói quen mút ngón tay khi còn nhỏ. Trẻ em thường có sở thích thói quen mút tay trong vài năm, và khi còn bé những chiếc răng này chưa được cứng cáp nên việc mút tay lâu ngày sẽ dẫn đến tình trạng quặp răng cửa.Áp lực từ ngón tay thường xuyên đè lên phần nướu vẫn đang phát triển khiến răng cửa mọc lệch lạc, đặc biệt là mọc lệch ra ngoài hoặc cụp vào trong. Vấn đề răng khấp khểnh, răng cửa mọc quặp vào trong càng dễ xảy ra nếu thói quen này tiếp tục cho đến khi trẻ biết đi.2.2. Thói quen xô đẩy lưỡi khi mọc răngĐộng tác đẩy lưỡi có tác dụng tương tự như động tác mút ngón tay đối với răng. Thói quen xô đẩy lưỡi khi mọc răng có thể dẫn đến khớp cắn bị lệch lạc, đặc biệt là khớp cắn quá mức, tức là răng cửa trên nhô ra răng cửa dưới quặp vào, hoặc cửa dưới chìa ra răng cửa trên quặp vào.2.3. Do răng mọc lệch lạc. Răng mọc lệch lạc gây ra khi kích thước của hàm trên hoặc hàm dưới nhỏ hơn bình thường. Hàm bị lệch sẽ dẫn đến các vấn đề như lệch lạc, răng cửa bị quặp.2.4. Yếu tố di truyền. Răng bị cụp vào trong cũng có thể do di truyền, bố hoặc mẹ hoặc người thân trong gia đình mắc phải tình trạng này thì cũng có nguy cơ mắc tình trạng răng cửa bị cụp, thụt đến 50%.2.5. Răng cửa bị quặp do chấn thương mặt. Chấn thương hàm có thể dẫn đến răng cửa bị quặp, khớp cắn lệch. Nguyên nhân là do hàm hơi dịch chuyển so với vị trí ban đầu khiến răng mọc lệch lạc quặp vào trong. 3. Những nguy cơ từ răng bị cụp Răng bị cụp nếu để lâu, không có các biện pháp xử lý có thể gây ra những vấn đề về răng miệng như:Bị nướu răng. Chăm sóc răng miệng khi răng bị khấp khểnh, răng bị cụp sẽ khó khăn hơn bình thường, các mảng bám vụn thức ăn mắc kẹt bên trong các răng bị quặp sẽ khó vệ sinh và loại bỏ.Theo thời gian sẽ khiến sức khỏe răng miệng kém dẫn đến hôi miệng, mảng bám, sâu răng và cuối cùng là bệnh nướu răng. Nhưng nếu viêm nướu không được điều trị sẽ dẫn đến viêm nha chu, trong đó vấn đề di chuyển đến xương và dẫn đến tiêu xương và mất răng.Răng lung lay. Răng cụp làm ảnh hưởng tới vai trò hướng dẫn khớp cắn của răng cửa, hạn chế vận động lồi cầu dẫn tới sang chấn khớp cắn khiến răng bị lung lay, gây viêm khớp thái dương hàm – bệnh lý điều trị rất phức tạp.Tăng tỉ lệ mòn răng. Răng cửa bị quặp, thụt, cụp vào trong sẽ dễ bị mòn hơn so với răng cửa thẳng đều. Trong nhiều trường hợp, răng cửa bị quặp sẽ hao mòn quá mức dẫn đến rối loạn thái dương hàm, trong đó bệnh nhân cảm thấy đau đớn tột độ.Cản trở chức năng ăn nhai. Răng cửa bị cụp liên quan đến khớp cắn, khi khớp cắn bị lệch lạc sẽ ảnh hưởng đến việc ăn nhai, khó khăn trong việc cắn thức ăn và dẫn đến các vấn đề về tiêu hoá.Phát âm sẽ bị hạn chế. Răng bị quặp hay răng bị cụp vào trong sẽ dẫn đến hô hoặc móm thì sẽ gây nên tình trạng khó phát âm hoặc phát âm không những một vài từ.Tính thẩm mỹ. Răng bị cụp hay quặp sẽ khiến hàm răng không cân đối, khi cười sẽ lộ phần nướu nhô cao do đó thường gắn liền với tình trạng cười hở lợi. 4. Răng bị cụp vào trong, khắc phục thế nào? Hiện nay với y học hiện đại, bác sỹ nha khoa có thể có những giải pháp để khắc phục tình trạng răng bị cụp. dưới đây là một số phương pháp khắc phục tình trạng này.4.1. Bọc sứ răng cửa bị quặp vào trong. Nếu răng cửa bị quặp, cụp vào trong mức độ nhẹ thì có thể lựa chọn phương pháp dán sứ hoặc bọc sứ.Ưu điểm của bọc sứ:Nhanh hơn và thoải mái hơn niềng răng. Có thể chỉnh sửa răng bị đổi màu. Chỉnh sửa răng bị sứt mẻ hoặc có hình dạng bất thường. Có thể che khoảng trống giữa các răng. Răng sứ chống ố màu.4.2. Niềng răng. Nếu răng bị cụp nhiều, lệch lạc rõ ràng so với tổng thể bộ hàm thì niềng răng sẽ là giải pháp tốt nhất.Để khắc phục tình trạng răng bị quặp hay bị cụp vào trong, bác sĩ chỉnh nha sẽ sử dụng hệ thống niềng răng mắc cài và dây cung cố định hoặc dụng cụ niềng răng tháo lắp (niềng răng không mắc cài) tạo ra một lực kéo tác động lên răng, dịch chuyển những chiếc răng bị quặp về đúng vị trí trên toàn bộ khung răng.Tuy nhiên giai đoạn tiền chỉnh nha, tức là giai đoạn từ 10 – 15 tuổi là thời điểm tốt nhất để tiến hành điều trị răng cụp, quặp. Bởi ở giai đoạn này, răng và xương hàm vẫn chưa ổn định nên việc uốn nắn cũng sẽ dễ dàng hơn. Vì thế, nên lựa chọn khoảng thời gian này niềng răng để mang lại hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,167
[Chia sẻ] Nên sinh con ở bệnh viện nào tại Hà Nội? “Nên sinh con ở bệnh viện nào?” – đây là câu hỏi mà tất cả các mẹ bầu đều đặt ra trước khi bước vào thời kỳ vượt cạn. Ngày nay có rất nhiều sự lựa chọn về nơi sinh, dù ở đâu cũng đều có những ưu điểm và mặt hạn chế riêng, mẹ hãy cân nhắc những tiêu chí phù hợp để lựa chọn nơi sinh an toàn cho cả mẹ và bé. 1. Sinh con ở bệnh viện công Mỗi khi nhắc đến việc đi đẻ thì bệnh viện công là sự lựa chọn hàng đầu của các mẹ bầu, trong đó có thể kể đến như: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội,… Đi đẻ ở viện công là một trong những sự lựa chọn hàng đầu của các mẹ bầu Đây đều là những bệnh viện ở tuyến trên và quy tụ những bác sĩ Sản khoa đầu ngành, có nhiều năm kinh nghiệm. Ngoài ra, chi phí là một trong những ưu điểm của bệnh viện công. Với một ca sinh mẹ sẽ phải chi trả một khoản phù hợp, bên cạnh đó mẹ có thể được bảo hiểm chi trả (đúng tuyến hoặc trái tuyến) nhờ vậy mà chi phí giảm đi được khá nhiều. Tuy nhiên, một thực trạng mà mẹ bầu nào cũng có thể nhận thấy rõ đó là tình trạng quá tải ở các bệnh viện công, rất có thể mẹ sẽ phải chịu cảnh chật chội khi đi sinh, các bác sĩ và y tá không có thời gian sát sao, chăm sóc cho từng mẹ như những gì mẹ mong muốn. Một trong những kinh nghiệm cho mẹ khi đi đẻ tại bệnh viện công đó là: nên chọn bác sĩ khám thai và đỡ đẻ là cùng một người bởi bác sĩ ấy mới là người hiểu rõ tình trạng thai của mẹ. >> Tìm hiểu: Bác sĩ mổ đẻ giỏi ở phụ sản Hà nội 2. Sinh con ở bệnh viện tư Sự ra đời của các bệnh viện tư làm thay đổi suy nghĩ của phần lớn mẹ bầu trong việc đi sinh, các bệnh viện này đều chú ý đến tâm lý của mẹ. Ngày nay các bệnh viện tư được rất nhiều mẹ bầu tin tưởng lựa chọn bởi một số lý do như: Tại các bệnh viện tư, mẹ đi đẻ nhẹ nhàng và thoải mái hơn Hiện nay chi phí đi sinh tại các bệnh viện tư cũng có nhiều mức để mẹ có thể lựa chọn tùy thuộc vào kinh phí của gia đình. 3. Nên sinh con ở bệnh viện nào? Chắc hẳn những thông tin trên đã giúp mẹ có những định hướng trong việc lựa chọn bệnh viện sinh rồi đúng không nào? Để lựa chọn nơi sinh, mẹ nên dựa vào những tiêu chí dưới đây: Theo đó, mẹ đi sinh sẽ không cần chuẩn bị gì, tất cả đã có bệnh viện lo; mẹ được miễn phí Lớp học tiền sản – Chuẩn bị kiến thức mang thai và sẵn sàng vượt cạn; “Cơm bưng nước rót” mỗi ngày và hỗ trợ chăm sóc 24/24 trong thời gian lưu viện,..cùng rất nhiều phần quà và tiện ích khác cho cả mẹ và bé. Dù sinh ở bệnh viện nào đi chăng nữa thì an toàn của mẹ và bé vẫn được đặt lên hàng đầu, bởi vậy mẹ hãy cân nhắc thật kỹ trước khi đưa ra quyết định nhé! Xem thêm >> Các xét nghiệm trước khi sinh mổ > Sinh con ở bệnh viện nào tốt?
thucuc
616
Công dụng thuốc Bevioxa Bevioxa là một loại kháng sinh nhóm Penicillin được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý liên quan đến nhiễm khuẩn, nhất là nhiễm khuẩn do tụ cầu. Trước khi sử dụng thuốc, người dùng nên tham khảo một số thông 1. Thuốc Bevioxa có tác dụng gì? Thuốc Bevioxa có tác dụng gì? Thuốc Bevioxa có chứa thành phần chính là kháng sinh mang tên Oxacillin. Kháng sinh này có thể phát huy tốt hiệu quả trên cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương, nhất là các tụ cầu tiết Penicilinase.Đặc biệt, điểm khác biệt của Bevioxa so với một số loại kháng sinh khác là không bị ảnh hưởng bởi Beta Lactamase của vi khuẩn nên có tác dụng điều trị tốt. Tuy nhiên, Bevioxa không có tác dụng mạnh với các loại vi khuẩn nhạy cảm với Penicillin G nên trong điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu, thuốc sẽ được sử dụng kết hợp với một số loại kháng sinh khác. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Bevioxa 2.1. Chỉ định. Bevioxa được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn hệ hô hấp, các bệnh liên quan đến tai mũi họng.Điều trị nhiễm khuẩn niệu-sinh dục, viêm nội tâm mạc, da, mô mềm, xương, viêm màng não.Bevioxa hiệu quả với nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu và liên cầu nhạy cảm (Staphylococcus và Streptococcus).2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng Bevioxa cho những trường hợp từng có phản ứng phản vệ với bất cứ một loại kháng sinh nhóm Penicillin nào như Ampicillin, Principen, Omnipen, Amoxicillin, Amoxicot, Dispermox, V- cillin K, Pen-V, Biomox, Amoxil, Trimox, Dicloxacillin, Dynapen, Dycal, Carbenicillin, Biocillin, Penicillin, Ledercillin VK, Beepen -VK, Pfizer Pen Pen- Vee K, Veetids...Không sử dụng Bevioxa cho những trường hợp dị ứng với những kháng sinh khác thuộc nhóm Penicillin. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Bevioxa Thuốc Bevioxa được sử dụng qua đường uống với liều dùng tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng thuốc với liều 500mg đến 1g, uống từ 4 – 6 giờ 1 lần. (Liều dùng đối đa 6g 1 ngày).Trẻ em có cân nặng trên 40kg: Sử dụng liều dùng tương tự như người lớn.Trẻ em có cân nặng dưới 40kg: Sử dụng với liều 12,5 – 25mg/1kg thể trọng, uống sau 6 giờ 1 lần.Liều dùng Bevioxa chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định để đảm bảo mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Bevioxa Trong quá trình sử dụng, Bevioxa có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Sốt, nổi mề đay, đôi khi phù Quincke.Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tĩnh mạch huyết khối.Ngoài ra, bệnh nhân cũng có nguy cơ gặp phải một số vấn đề hiếm gặp như:Tăng enzym gan, Giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.Phản ứng phản vệ, viêm thận kẽ hoặc mắc viêm đại tràng có giả mạc. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc sẽ khiến tác dụng của Bevioxa bị ảnh hưởng hoặc gia tăng nguy cơ tác dụng phụ. Theo các tài liệu nghiên cứu, Bevioxa có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Dùng chung với các loại kháng sinh nhóm tetracyclin có thể khiến cho tác dụng của Bevioxa giảm xuống.Bevioxa sẽ làm giảm hiệu lực của các loại thuốc tránh thai đường uống.Dùng Bevioxa với liều cao sẽ làm tăng tác dụng của một số loại thuốc chống đông máu.Ngoài ra, việc sử dụng một số loại kháng sinh khác cũng có thể tương tác với Bevioxa khiến bạn dễ gặp các phản ứng phụ.Để tránh được tình trạng tương tác thuốc gây những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe, trước khi dùng Bevioxa, bạn nên báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng. 6. Thận trọng khi dùng Bevioxa Nếu bạn đang mắc phải một số bệnh lý như hen suyễn, gan, thận, lúc này hiệu quả của Bevioxa cũng bị ảnh hưởng.Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai trước khi dùng Bevioxa.Rượu bia hay thuốc lá có thể làm thay đổi tác dụng của Bevioxa nên bạn cần tránh sử dụng trong thời gian này.Trên đây là một số thông tin cơ bản về Bevioxa mà bạn đọc có thể tham khảo. Bạn cần chú ý việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
778
Tức ngực ngay sau khi hút thuốc lá có phải triệu chứng ung thư phổi? Ung thư phổi là một trong những loại ung thư phổ biến. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng thường gặp nhất là do thói quen hút thuốc lá. Những người hút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao gấp 30 đến 40 lần so với người không hút. Hiện nay, một vấn đề được rất nhiều người thắc mắc là tức ngực ngay sau khi hút thuốc lá có phải triệu chứng của bệnh ung thư phổi không? Mời bạn cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài viết sau. 1. Thói quen hút thuốc lá gây hại cho sức khỏe như thế nào? Theo Tổ chức y tế thế giới WHO, mỗi năm trên thế giới ghi nhận khoảng 8 triệu ca tử vong do thuốc lá. Trong đó, khoảng 7 triệu ca tử vong do hút thuốc lá trực tiếp và khoảng hơn 1 triệu trường hợp tử vong do thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá một cách thụ động. Khói thuốc lá có chứa hàng nghìn chất độc hại, chẳng hạn như nicotine, carbon monoxide, acetone, arsenic, methane, polonium... và là nguyên nhân gây ra hàng chục bệnh lý nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm, trong đó thường gặp nhất là những bệnh lý về tim mạch, về hô hấp, về sức khỏe sinh sản và một số bệnh ung thư,… - 90% trường hợp bị ung thư phổi có liên quan đến khói thuốc lá, 75% các trường hợp phổi tắc nghẽn mãn tính cũng do khói thuốc lá và thói quen hút thuốc lá cũng là nguyên nhân chủ yếu của 25% các trường hợp bệnh tim thiếu máu cục bộ. - Khói thuốc lá cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Đối với mẹ bầu, các chất độc trong khói thuốc lá làm tăng nguy cơ sinh non, dễ bị sảy thai hoặc thai chết lưu, dễ bị nhau tiền đạo, tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung, bị bong nhau thai do khói thuốc lá,… Đối với thai nhi, khói thuốc lá có thể gây ra một số tác hại như sau: Khiến cho thể chất và trí não của thai nhi kém phát triển, tăng nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh, em bé khi sinh ra có nguy cơ bị nhẹ cân, tăng nguy cơ hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh,… - Người hút thuốc lá thụ động cũng phải chịu những ảnh hưởng sức khỏe vô cùng nghiêm trọng. Đối với người lớn, hút thuốc lá thụ động làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, bệnh động mạch vành, tình trạng xơ vữa động mạch, làm tăng nguy cơ sinh non ở thai phụ, đặc biệt nghiêm trọng khi làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư như ung thư phổi, ung thư vú,… Đối với trẻ em, tình trạng phơi nhiễm khói thuốc sẽ làm tăng nguy cơ viêm đường hô hấp, hen suyễn, ảnh hưởng đến sự phát triển về chức năng phổi của trẻ,… 2. Tức ngực ngày sau khi hút thuốc lá có phải triệu chứng của ung thư phổi không? Trước khi tìm hiểu, tức ngực ngay sau khi hút thuốc lá có phải là dấu hiệu của ung thư phổi hay không, bạn cần hiểu rõ khói thuốc có ảnh hưởng như thế nào đến phổi: - Khi hút thuốc lá, khói thuốc đi qua đường miệng và bỏ qua quá trình lọc ở mũi. Đây là thói quen đưa nhiều độc tố xâm nhập vào cơ thể. - Người hút thuốc thường bài tiết nhiều đờm hơn, đồng thời khả năng loại bỏ đờm ra khỏi đường hô hấp cũng kém hơn người không hút thuốc lá. Không những vậy, khói thuốc làm thay đổi cấu trúc các tuyến nhầy và thành phần chất nhầy khiến khả năng bài tiết đờm của người hút thuốc bị giảm đáng kể. Cuối cùng, chất nhầy và nhiều loại hóa chất độc hại bị giữ lại trong phổi gây cản trở sự trao đổi khí. - Do các chất độc hại trong khói thuốc, đường thở của người hút thuốc dễ bị co thắt, khi hít thở gặp khó khăn hơn người bình thường do luồng khí hít vào và thở ra bị cản trở. Đồng thời, những trường hợp này cũng dễ nhiễm vi khuẩn, virus, có nguy cơ bị các bệnh về phổi cao hơn so với người không hút thuốc, đặc biệt là nguy cơ bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Như vậy, tình trạng đau tức ngực ngay sau khi hút thuốc lá cũng có thể là triệu chứng của một số bệnh lý về phổi, trong đó có ung thư phổi. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm khác như các bệnh lý tim mạch. Do đó, khi xuất hiện triệu chứng này, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được các bác sĩ thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán chính xác và tư vấn cách điều trị bệnh hiệu quả. Ngoài tình trạng đau tức ngực, người thường xuyên hút thuốc lá cũng nên chú ý với một số biểu hiện như: - Ho kéo dài: Ho kéo dài là một triệu chứng nguy hiểm, nó có thể là lời cảnh báo về nhiều căn bệnh liên quan đến phổi ở những người hút thuốc lá lâu năm. - Chán ăn, giảm cân không rõ nguyên nhân: Đây là một trong những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc ung thư phổi. Tuy nhiên, triệu chứng này cũng dễ gây nhầm lẫn vì nó có thể xuất hiện ở một số trường hợp bệnh lý khác. - Ho ra đờm lẫn máu: Tình trạng đờm có máu là một dấu hiệu vô cùng nguy hiểm. Tình trạng này rất có thể là do các mạch máu trên bề mặt khối u trong phổi đã vỡ ra khiến cho máu bị lẫn trong đờm. Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện chụp CT phổi, tiến hành nội soi phế quản, sinh thiết,... Nếu được phát hiện sớm, bệnh nhân ung thư phổi sẽ có cơ hội kéo dài tuổi thọ và thậm chí là chữa khỏi bệnh. Tuy nhiên, tại Việt Nam, phần lớn các trường hợp bệnh nhân ung thư phổi đều được phát hiện muộn nên cơ hội điều trị thường rất thấp.
medlatec
1,098
Hỗ trợ điều trị bệnh mạn tính bằng nhu châm Cấy chỉ hay còn gọi là nhu châm là phương pháp phục hồi chức năng trong y học cổ truyền (YHCT) đã được áp dụng và điều trị có hiệu quả đối với một số bệnh mạn tính không lây như hen phế quản (HPQ), đau thần kinh tọa… Nhu châm là hình thức cấy chỉ tự tiêu Catgut (chỉ dùng trong phẫu thuật) dưới da có tác dụng kích thích huyệt đạo liên tục trong khoảng ba tuần giúp điều hòa âm dương, điều chỉnh chức năng của lục phủ ngũ tạng, lưu thông khí huyết, giảm đau… Phương pháp này được áp dụng để điều trị nhiều căn bệnh khác nhau ở Trung Quốc, Ấn Độ, một số nước châu Âu và nhiều bệnh viện YHCT tại Việt Nam. Theo BS Trần Hữu Vinh, Trưởng phòng quản lý y dược học cổ truyền, Sở Y tế TP. HCM, nhu châm là phương pháp YHCT nhưng tuân thủ theo những quy chế chống nhiễm khuẩn của y học hiện đại, do bác sĩ YHCT thực hiện. Với nhu châm, cả thầy thuốc và bệnh nhân đều tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức; giảm chi phí điều trị. Khi điều trị, người bệnh được đưa vào phòng vô khuẩn, bác sĩ YHCT sẽ sát khuẩn và dùng kim tiêm thuốc, kim châm cứu để đưa chỉ vào huyệt đạo. Sau lần đầu thực hiện thì 7-20 ngày người bệnh mới cần thực hiện nhu châm lại. Đau thần kinh tọa BS Nguyễn Thị Lệ Thủy, Phó Giám đốc Bệnh viện YHCT tỉnh Tiền Giang, cho biết: hơn một năm qua, bệnh viện đã dùng phương pháp nhu châm điều trị giảm đau hiệu quả cho nhiều bệnh nhân đau thần kinh tọa cấp và mạn tính. Sau một liệu trình điều trị sáu lần, mỗi lần châm cách nhau bảy ngày, có đến hơn 50% bệnh nhân chuyển từ trạng thái đau nặng khi vận động sang trạng thái đau rất ít; hơn 20% bệnh nhân hết đau hẳn. Chi phí một liệu trình điều trị bằng nhu châm chưa đến 500.000đ/người. Đau thần kinh tọa là bệnh phổ biến do nhiều nguyên nhân gây nên, nhưng chủ yếu là do tổn thương cột sống thắt lưng như: thoái hóa cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm (chiếm 60-90%). Bệnh thường gặp ở những người lao động nặng hoặc ngồi nhiều; lứa tuổi 30-60, nam mắc bệnh nhiều gấp ba lần nữ. Theo YHCT, đau thần kinh tọa thể cấp (cấp tính) thường có triệu chứng: đau cột sống thắt lưng lan xuống chân dọc theo dây thần kinh tọa; đau dữ dội, đau tăng khi ho, khi hắt hơi, khi cúi gập cổ đột ngột; đau tăng về đêm, giảm khi nằm yên trên giường cứng hay chườm nóng; rêu lưỡi trắng, mạch phù hoặc lưỡi có điểm ứ huyết; bệnh nhân có cảm giác kiến bò, tê cóng hay như kim châm theo đường đi của rễ thần kinh. Nếu là thể mạn (mạn tính - phổ biến hơn) bệnh sẽ kéo dài, đau âm ỉ với những đợt đau tăng, ăn ngủ kém, mệt mỏi, người bệnh cảm thấy dễ chịu khi chườm nóng, nằm nghỉ. Nhu châm có thể áp dụng điều trị cho tất cả bệnh nhân đau thần kinh tọa, trừ những trường hợp có chỉ định điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) hoặc đau do các nguyên nhân: lao, ung thư cột sống, bướu, chèn ép tại tiểu khung. Hen phế quản Khó thở, thở nhanh, nặng ngực, ho, khò khè, chịu lạnh kém là những triệu chứng thường gặp của bệnh nhân HPQ. Không chỉ thế, người bị HPQ còn thường xuyên phải đi cấp cứu mỗi khi bệnh trở nặng, gây nhiều trở ngại cho việc học hành và lao động. Đây là căn bệnh mạn tính mà người bệnh phải dùng thuốc tây kéo dài. BS Nguyễn Thị Thu Nguyệt, Phó giám đốc Bệnh viện YHCT Bến Tre, cho biết: từ năm 2010, bệnh viện đã thực hiện điều trị HPQ bằng phương pháp nhu châm cho bệnh nhân từ 8-84 tuổi. Trước đó, tất cả các bệnh nhân đều đã được điều trị bằng thuốc tây với liều tăng dần, nhưng vẫn lên cơn hen mỗi ngày (22,85%); từ hai đến trên hai đợt hen mỗi tuần (69%). Sau khoảng ba đợt điều trị bằng nhu châm (sáu lần chôn chỉ) có đến trên 51% bệnh nhân không còn lên cơn hen, đồng thời cũng không cần phải sử dụng thuốc tây nữa. Theo BS Nguyễn Thị Thu Nguyệt, trừ khi đang lên cơn hen cấp, bất kỳ lúc nào người bệnh cũng có thể điều trị bằng nhu châm. Thời gian đầu, những bệnh nhân đang dùng thuốc tây mỗi ngày vẫn được chỉ định dùng song song, sau đó giảm liều dần và ngưng hẳn. Khi kim xuyên qua da sẽ tạo cảm giác đau, vì vậy trong điều trị bằng nhu châm, sự hợp tác của người bệnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với kết quả cũng như tránh được những tai biến trong quá trình thực hiện. Người bệnh phải luôn bình tĩnh, thở đều và sâu để tránh co thắt cơ trong khi châm; không được ăn quá no nhưng cũng không quá đói.
medlatec
894
Đón Xuân sang, rạng rỡ nụ cười cùng niềng răng Invisalign Đón xuân mới với nụ cười đẹp Giáp Tết cũng là thời điểm rất nhiều người chọn để niềng răng, chăm sóc nụ cười Mình cảm thấy rất hài lòng vì biết trước được kết quả qua phác độ điều trị cụ thể rõ ràng. Đặc biệt là  khay niềng được làm riêng cho mình, dễ tháo lắp vệ sinh. Mình thích nhất là khay niềng trong suốt, phải đứng thật gần nhìn kĩ mới thấy, dễ tháo lắp mà sau 2-3 tháng mới phải đến gặp bác sĩ một lần. Về nhà ông xã còn không nhận ra là tôi đang niềng răng khiến mình cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi đi gặp gỡ các người bệnh vào dịp cuối năm này”. Khay niềng vô hình Invisalign giúp bạn tự tin ngay cả khi đang niềng răng Ngồi bên cạnh, anh Đức Trọng, một giám đốc trẻ cũng đang hoàn thành lần thăm khám cuối cùng hồ hởi kể :“Tôi rất bận và không có thời gian đi lại nhiều, bạn gái hối thúc bao nhiêu lần, mà lần này phải quyết tâm làm bằng được để còn chuẩn bị lấy vợ. Biết đơn giản thế này tôi đã làm sớm hơn.” “Tôi rất hài lòng vì các bác sĩ và y tá vô cùng thân thiện và hỗ trợ người bệnh rất nhiệt tình. Bạn gái tôi khen từ hồi làm răng đến giờ hay cười hơn hẳn, đồng nghiệp cũng cảm thấy tôi vui vẻ và không khó gần như trước, công việc thì thuận lợi hơn khiến tôi rất vui”, anh Trọng chia sẻ. Với chúng tôi chất lượng luôn là tiêu chí hàng đầu Invisalign là phương pháp niềng răng được nhiều người lựa chọn trong dịp Tết đến Xuân về Chính vì lẽ đó, hàng năm bệnh viện đã đón chào hàng nghìn người bệnh đến thăm khám và tin chọn điều trị thẩm mỹ răng. Đặc biệt với dịch vụ niềng răng “hot” nhất thời gian qua, được 97% người bệnh tin dùng, niềng răng trong suốt Invisalign với khay niềng được nhập khẩu từ Mỹ, scan theo đúng khuôn răng của người bệnh cùng thiết kế ôm khít răng độc đáo, hoàn toàn không gây đau đớn, phiền toái hay kích ứng nướu, lợi. Cộng thêm công nghệ ClinCheck dựng phim 3D mô phỏng tình trạng răng thực tế giúp người bệnh hiểu rõ phác đồ điều trị cụ thể và thấy rõ kết quả sau khi niềng, làm chủ thời gian niềng. Vì lẽ đó, dù bắt đầu niềng răng vào những ngày Tết, bạn vẫn có thể ăn uống khá thoải mái, không cần theo đuổi chế độ ăn kiêng quá phức tạp, giúp cho nụ cười của bạn luôn tươi tắn, rạng ngời đón năm mới tràn ngập những niềm vui.
thucuc
475
Polyp ống tiêu hóa là gì? Triệu chứng, phân loại và mức độ nguy hiểm Polyp ống tiêu hóa thường là một phát hiện tình cờ khi bệnh nhân có những rối loạn về đường tiêu hóa và được chỉ định nội soi. Polyp gồm nhiều loại nhưng đều có một điểm chung là không biểu hiện rõ ràng, khiến người bệnh hoang mang, lo lắng, không biết mình mắc bệnh gì. Những thông tin được trình bày sau đây sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về bệnh lý này. 1. Polyp ống tiêu hóa là gì? Polyp được định nghĩa là tổ chức tăng sinh từ lớp niêm mạc và đẩy lồi vào trong lòng của ống tiêu hóa. Polyp có bản chất là lớp biểu mô hoặc lớp dưới biểu mô; do đó, polyp còn được gọi là u dưới niêm mạc.Polyp ống tiêu hóa là các u nhú niêm mạc xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên ống tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn. Vị trí thường hay gặp polyp nhất là ở dạ dày và đại tràng, ít gặp tại ruột non và thực quản. 2. Phân loại polyp ống tiêu hóa Có các cách phân loại polyp như: phân chia theo kích thước (polyp nhỏ khi đường kính <5mm, polyp trung bình từ 6 - 10 mm và polyp lớn >10 mm), phân chia theo hình thể (polyp có cuống và polyp không cuống), phân loại theo mô bệnh học.Phân loại polyp ống tiêu hóa theo mô bệnh học bao gồm:2.1 Polyp bắt nguồn từ lớp biểu mô. Gồm các loại:U nhú thực quản (polyp thực quản): Kích thước từ 0.2- 2 cm, không có cuống, giống màu niêm mạc thực quản bình thường, mặt nhẵn hoặc ráp.Polyp dạ dày: Gồm các loại polyp tuyến đáy vị, polyp tăng sản, polyp tuyến dạ dày.Polyp ruột non: Ít gặp chủ yếu ở tá tràng.Polyp đại tràng: Gồm polyp tăng sản và polyp tuyến.U mô thừa: Bản chất là tăng sinh các tế bào biểu mô kèm theo những bó cơ trơn, thường lành tính khi kích thước < 1cm, gặp ở bất kỳ vị trí nào của ống tiêu hóa.2.2 Polyp bắt nguồn dưới biểu mô. Gồm các loại sau:U tế bào đệm GIST: Bề mặt giống niêm mạc xung quanh, kích thước thay đổi, 70% trương hợp gặp ở dạ dày, 20% trường hợp gặp ở ruột non, 10% trường hợp gặp tại thực quản.U thần kinh: Cũng thuộc nhóm GIST.U mỡ: Gặp ở bất cứ vị trí nào, vị trí u dưới niêm mạc, màu vàng nhạt, mềm, thường có một u đơn độc.U carcinoid: Thường gặp tại ruột thừa, hồi tràng và trực tràng. Hình ảnh nội soi là u dưới niêm mạc, màu vàng.U máu: Ít gặp ở ống tiêu hóa, u dưới niêm mạc màu đỏ hoặc màu xanh.U bạch mạch: Ít gặp ở ống tiêu hóa, có thể gặp ở tá tràng hoặc đại tràng.Tụy lạc chỗ: Thường gặp tại dạ dày, hành tá tràng hoặc đoạn đầu của hỗng tràng.2.3 Hội chứng polyp. Một số hội chứng polyp ống tiêu hóa thường gặp là hội chứng đa polyp có tính chất gia đình, hội chứng Peutz- Jegher và hội chứng polyp tuổi thiếu niên.Hội chứng đa polyp có tính chất gia đình: Có di truyền gen trội, do đột biến gen APC. Cứ 10.000 đến 15.000 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ mắc hội chứng này. Triệu chứng gồm: ỉa máu, ỉa chảy, gầu sút khi có ung thư hóa, có thể tiến triển thành ung thư đại tràng.Hội chứng Peutz- Jegher: Bệnh di truyền trên gen trội, do đột biến gen STK11/LKB1. Cứ 25.000 – 300.000 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ mắc. Triệu chứng gồm: có chấm sắc tố đen tại vùng môi, niêm mạc miệng, gan bàn tay, lòng bàn chân, ỉa máu, tắc ruột. Người mắc hội chứng này có nguy cơ cao bị ung thư đường tiêu hóa, tụy, phổi, tinh hoàn ở nam và ung thư tử cung, buồng trứng, vú ở nữ.Hội chứng polyp tuổi thiếu niên: Bệnh di truyền ở gen trội, do đột biến gen BMPR1A và SMAD4. Bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 4 – 14 tuổi. Hội chứng Peutz- Jeghers là do đột biến gen STK11/LKB1 3. Triệu chứng của polyp ống tiêu hóa Hầu hết các trường hợp bệnh nhân bị polyp ống tiêu hóa phát hiện bệnh tình cờ qua nội soi, triệu chứng lâm sàng khá nghèo nàn. Triệu chứng của polyp là do biến chứng của polyp gây ra như chảy máu khi đại tiện hay tiêu phân đen, tắc ruột, táo bón và hóa ác.Nếu polyp xuất hiện ở bệnh nhi, nhất là khi mắc các hội chứng polyp di truyền, trẻ thường bị lồng ruột với các triệu chứng đau bụng dữ dội khiến trẻ khóc thét, ưỡn người, xoắn vặn cho bớt đau. Mỗi cơn đau kéo dài từ 5-15 phút, luôn khởi phát và biến mất một cách đột ngột. Sau cơn đau, trẻ có thể hoàn toàn bình thường, bú được, ngủ được và chơi đùa nhưng sau đó cơn đau sẽ lặp lại.Ngoài ra, trẻ có thể có nôn ói nhiều, đại tiện ra máu hay bị bí trung - đại tiện, bụng chướng. Nếu thành bụng mỏng và nhất là khi đã ra ngoài cơn đau, có thể sờ thấy khối lồng là một khối dài, không cố định, mật độ chắc và sẽ khiến trẻ đau nhói khi ấn vào. 4. Polyp ống tiêu hóa có nguy hiểm hay không? Sự nguy hiểm đáng sợ khi bị polyp ống tiêu hóa là nằm ở biến chứng của nó Sự nguy hiểm đáng sợ khi bị polyp ống tiêu hóa là nằm ở biến chứng của nó.Polyp trong ruột có thể gây nhiều nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, dẫn đến 14% bệnh nhân thiếu máu, sắt; 43% bệnh nhân bị tắc ruột tái phát do kích thước của khối polyp; từ 5% - 16% các trường hợp bị lồng ruột ở người lớn, và chỉ chiếm 1% trong các nguyên nhân gây tắc ruột. Các kiểu lồng ruột hay gặp trong hội chứng này là hỗng-hỗng tràng, hỗng-hồi tràng, hồi-hồi tràng, hồi-đại tràng.Đặc biệt, hội chứng Peutz- Jegher (PJS) có liên quan tới ung thư đường tiêu hóa, vì có thể làm phát triển các khối u hamartomatous trong đường tiêu hóa, vú và các loại ung thư khác, làm gia tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư đại trực tràng.Polyp ống tiêu hóa là căn bệnh ít triệu chứng lâm sàng và thường chỉ phát hiện khi tình cờ nội soi hoặc khi bệnh đã xuất hiện biến chứng. Vì vậy bạn không nên chủ quan với những dấu hiệu bất thường của cơ thể, hãy chủ động thăm khám thường xuyên tại bệnh viện để phát hiện bệnh sớm nhất, giúp nâng cao hiệu quả điều trị.
vinmec
1,161
Suy gan gây đe dọa đến tính mạng người bệnh. Hiện tượng suy gan xuất hiện khi phần lớn của gan bị hủy hoại đến mức khó có thể phục hồi, khiến gan không thể hoạt động bình thường, gây đe dọa đến tính mạng người bệnh. Suy gan là một hiện tượng đe dọa đến tính mạng, cần phải điều trị gấp.Theo từng năm, càng ngày càng có nhiều trường hợp bị suy gan. Bên cạnh suy gan thông thường, còn có suy gan cấp tính, hiếm hơn, xảy ra nhanh hơn, chỉ trong vòng chưa đến 48 tiếng đồng hồ và khó có thể xác định hơn. Suy gan khiến người bệnh có cảm giác mệt mỏi Các lý do phổ biến gây suy gan bao gồm bệnh nhân bị nhiễm virus viêm gan B, viêm gan C. Uống rượu lâu năm gây xơ gan, gan nhiễm mỡ…  Cơ thể hấp thu, dự trữ quá nhiều chất sắt do rối loạn di truyền cũng gây ra suy gan. Suy dinh dưỡng khiến gan không có đủ chất dinh dưỡng hoạt động, nên cũng dễ dàng gây suy gan. Tuy nhiên, nguyên nhân gây suy gan cấp tính, khiến suy gan diễn ra nhanh và đột ngột lại khác hẳn. Các nguyên nhân bao gồm: người bệnh sử dụng quá liều acetaminophen ( Tylenol), nhiễm virus như viêm gan A, viêm gan B; bị virus viêm gan C tấn công, đặc biệt đối với trẻ em. Hay viêm gan cấp tính là do phản ứng của cơ thể đối với một số loại thuốc nhất định hoặc người bệnh ăn nhầm nấm độc khiến gan bị tê liệt, gây suy gan. Khi bị suy gan, bệnh nhân gan cần chế độ ăn uống khoa học, phù hợp. Suy gan thường rất khó phát hiện do không có biểu hiện, nên rất khó để chuẩn đoán, những dấu hiệu cảnh báo sớm của chứng suy gan là buồn nôn, chán ăn, chóng mặt, tiêu chảy… Tuy nhiên, khi suy gan tiến triển, những triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, cần phải cấp cứu khẩn cấp. Những triệu chứng này bao gồm bệnh vàng da, dễ chảy máu, bụng sưng to, mất phương hướng, dễ nhầm lẫn hay còn được gọi là bệnh não gan. Người bệnh cũng hay buồn ngủ, hôn mê sâu. Nếu được phát hiện sớm, suy gan cấp tính gây ra do sử dụng acetaminophen quá liều có thể được điều trị và có chuyển biến tốt. Chỉ cần được hỗ trợ y tế, điều trị cẩn thận, triệu chứng tự hết.Trong trường hợp này, gan sẽ tự hồi phục. Khi sơ gan là kết quả của quá trình thoái hóa lâu dài, mục tiêu ban đầu của việc chữa trị là bảo vệ, cứu những phần còn hoạt động của gan.Nếu không thể cứu được, bệnh nhân cần cấy ghép gan.May mắn thay, thủ tục cấy ghép gan khá phổ biến và có tỷ lệ thành công cao. Cách tốt nhất để ngăn ngừa suy gan là làm giảm những nguy cơ gây suy gan như xơ gan hay virus viêm gan. Trước hết, hãy tiêm vắc xin chống viêm gan hoặc một liều miễn dịch để ngăn ngừa viêm gan A hay B. Thực hiện một chế độ ăn uống phù hợp với những nhóm thực phẩm có lợi. Uống rượu có kiểm soát.Tránh chất cồn khi bạn bạn đang uống acetaminophen.Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Suy gan là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có thể gây đe dọa với tính mạng. Vậy nên, phòng bệnh hơn chữa bệnh, hãy quan tâm, chăm sóc gan từ đầu bằng chế độ dinh dưỡng, lối sống hợp lý.Gan giữ và giải độc cho cơ thể, thi thoảng hãy thưởng cho chính nó một vài liều giải độc gan, để nó có thể hoạt động tốt, bảo vệ cho sức khỏe chúng ta.
thucuc
654
Cơ hội sống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp Tỷ lệ ung thư tuyến giáp dường như đang tăng lên. Ung thư tuyến giáp xảy ra trong các tế bào của tuyến giáp - một tuyến có hình con bướm nằm phần cổ của cơ thể. Hầu hết các trường hợp ung thư tuyến giáp có thể được chữa khỏi bằng điều trị. Những thông tin sau sẽ cung cấp những hiểu biết về cơ hội sống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp. 1. Ung thư tuyến giáp 1.1. Khái niệm tuyến giáp và ung thư tuyến giáp. Tuyến giáp là một phần của hệ nội tiết trong cơ thể con người. Hệ nội tiết có chức năng sản sinh ra các chất được gọi là hormone giúp điều chỉnh mọi hoạt động sống của cơ thể.Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình bướm ở phần đáy cổ họng gồm 2 thùy trái và phải liên kết với nhau qua vòng eo. Tuyến giáp là nơi sản sinh ra hormone thyroxine, giúp cơ thể điều hòa:Quá trình trao đổi chất. Huyết áp. Nhịp tim. Thân nhiệt. Trọng lượng cơ thể. Ung thư tuyến giáp là một trong số những loại ung thư tuyến nội tiết phổ biến nhất và đang có xu hướng tăng dần theo thời gian một phần là bởi ngày nay ung thư tuyến giáp có thể dễ dàng chẩn đoán và phát hiện.1.2. Triệu chứng của ung thư tuyến giáp. Việc chẩn đoán ung thư tuyến giáp trong giai đoạn đầu thường khó khăn bởi không xuất hiện triệu chứng nào đáng chú ý. Trong quá trình bệnh tiến triển, có thể xuất hiện một số biểu hiện sau:Cảm giác có vật gì đó chặn ngang cổ họng. Ho kéo dài, không rõ nguyên nhân. Khàn tiếngĐau họng, cổ. Khó nuốt, đau khi nuốt. Hạch bạch huyết ở cổ sưng to Người bệnh có thể gặp triệu chứng của ung thư tuyến giáp như khó nuốt hoặc đau khi nuốt 1.3. Yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến giáp. Các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến ung thư tuyến giáp bao gồm:Tiền sử gia đình có người mắc ung thư tuyến giáp. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ có nguy cơ mắc cao hơn nam giới. Có tiền sử ung thư vú. Có tiền sử phơi nhiễm chất phóng xạ.Tuổi tác: Những người trên 40 tuổi đã được chứng minh có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn so với những người dưới độ tuổi này.1.4. Các loại ung thư tuyến giáp. Tính trên tất cả các loại ung thư, ung thư tuyến giáp tương đối hiếm gặp. Tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp chỉ bằng một phần mười so với ung thư vú và một phần năm so với ung thư phổi. Ung thư tuyến giáp được phân loại dựa trên sự xuất hiện của các tế bào ung thư. Các tế bào ung thư thường không có nhiều điểm khác biệt so với các tế bào thường và chúng được gọi là các tế bào biệt hóa. Các tế bào biệt hóa này phát triển chậm hơn các tế bào không biệt hóa trong các loại ung thư khác.Các loại ung thư tuyến giáp bao gồm:Ung thư tuyến giáp thể nhú: Ung thư tuyến giáp thể nhú là loại ung thư tuyến giáp phổ biến nhất, thường xuất hiện ở những người phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ. Ung thư tuyến giáp thể nhú ít nguy hiểm hơn các dạng khác do các tế bào ung thư phát triển chậm và dễ điều trị.Ung thư tuyến giáp thể tủy: Là một dạng ung thư tuyến giáp tương đối đặc biệt và rất hiếm gặp khi chỉ chiếm khoảng 3% tổng số ca u tuyến giáp. Trong một số trường hợp, loại ung thư này liên quan đến di truyền.Ung thư tuyến giáp thể tủy phát sinh bắt nguồn từ các tế bào C của tuyến giáp. Đây là loại ung thư nguy hiểm, tỷ lệ điều trị khỏi tương đối thấp.U nang tuyến giáp: U nang tuyến giáp là loại khối u có khả năng lây lan và tái phát nhiều nhất. Chúng xuất phát từ tế bào hurthle và chiếm khoảng 3-10% tổng số ca ung thư tuyến giáp biệt hóa.Ung thư tuyến giáp không biệt hóa: Xuất phát điểm của ung thư tuyến giáp không biệt hóa là từ các tế bào nang, có xu hướng phát triển và di căn rất nhanh do đó việc điều trị thường không mang lại kết quả tốt.U lympho tuyến giáp: Là một dạng ung thư hiếm gặp, còn được gọi là u lympho không Hodgkin, bắt nguồn từ các tế bào bạch cầu. Hình ảnh bệnh nhân mắc U lympho tuyến giáp 1.5. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp. Kết quả kiểm tra sức khỏe định kỳ và một số xét nghiệm có thể giúp phát hiện ra ung thư tuyến giáp. Khám thực thể cổ người bệnh có thể xuất hiện một khối nhỏ trong tuyến giáp bên cạnh đó là tình trạng các hạch bạch huyết mở rộng.Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư tuyến giáp bao gồm:Xét nghiệm chức năng tuyến giáp. Xét nghiệm thyroglobulin được sử dụng trong ung thư thể nhú hoặc u nang tuyến giáp. Chụp cắt lớp vi tính tuyến giáp. Siêu âm tuyến giáp. Sinh thiết tuyến giápĐo nồng độ Canxi và Photpho trong máu. Nội soi thanh quản. 1.6. Điều trị ung thư tuyến giáp. Việc điều trị ung thư tuyến giáp phụ thuộc vào dạng ung thư mắc phải. Hầu hết các trường hợp đều được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp. Trong điều kiện này, lượng hormone do tuyến giáp sản xuất sẽ không đảm bảo và bệnh nhân sẽ được bổ sung thông qua đường uống suốt đời.Các phương pháp điều trị khác bao gồm:Phóng xạ. Xạ trị chùm tia ngoài. Cơ hội sống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp Nhìn chung, tiên lượng của ung thư tuyến giáp rất tốt, đặc biệt đối với những bệnh nhân dưới 45 tuổi và khối u có kích thước nhỏ.Bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú có tiên lượng tốt nhất khi tỷ lệ điều trị khỏi rất cao.Tỷ lệ sống sót sau 5 năm cho biết bao nhiêu phần trăm số người sống ít nhất 5 năm sau khi phát hiện ung thư. Thông thường, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với những người bị ung thư tuyến giáp là 98%. Tuy nhiên tỷ lệ này cũng dựa trên nhiều yếu tố như loại ung thư cụ thể cũng như các giai đoạn tiến triển của bệnh.Đối với ung thư tuyến giáp cục bộ, các tế bào ung thư chưa di căn, tỷ lệ sống sót sau 5 năm gần như là 100% với ung thư tuyến giáp thể nhú, thể tủy và u nang tuyến giáp. Tỷ lệ này chỉ còn 31% đối với các trường hợp ung thư tuyến giáp không biệt hóa.Nếu khối u đã lan đến các cơ quan lân cận hay các hạch bạch huyết xung quanh khu vực đó còn được gọi là ung thư tuyến giáp khu vực. Trong trường hợp này, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với ung thư tuyến giáp thể nhú là 99%, đối với u nang tuyến giáp là 96%, đối với ung thư thể tủy là 90% và đối với ung thư tuyến giáp không biệt hóa tỷ lệ này chỉ còn là 12%. Trong trường hợp khối u đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư tuyến giáp thể nhú là 78%, u nang tuyến giáp và 63% và ung thư tuyến giáp thể tủy là 39%. Cá biệt trong trường hợp mắc ung thư tuyến giáp không biệt hóa, tỷ lệ sống sót sau 5 năm của người bệnh chỉ là 4%.Ung thư tuyến giáp là dạng ung thư thường gặp nhất trong số tất cả các loại ung thư liên quan đến tuyến nội tiết và đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt là đối với những phụ nữ từ 40 tuổi trở lên. Tuy còn phải dựa vào nhiều yếu tố để xác định khả năng khỏi bệnh như loại ung thư hay giai đoạn tiến triển của ung thư nhưng nhìn chung ung thư tuyến giáp dễ điều trị và thường có tiên lượng tốt. Những người được chẩn đoán sớm ung thư tuyến giáp thường đáp ứng tốt với điều trị do đó khám sàng lọc, phát hiện kịp thời ung thư tuyến giáp là việc quan trọng, đem lại cơ hội sống cao hơn cho người bệnh.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán ung thư tuyến giáp
vinmec
1,486
Dấu hiệu viêm đường tiết niệu ở nữ giới bạn cần biết Viêm đường tiết niệu là hệ thống các bộ phận chức năng của đường tiết niệu (bao gồm thận, bàng quang, niệu đạo, ống dẫn tiểu) bị vi khuẩn tấn công, gây viêm tại một bộ phận nào đó của đường tiết niệu hoặc cả đường tiết niệu. Vậy dấu hiệu viêm đường tiết niệu và nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu ở nữ giới là gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: 1. Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu có nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể: – Do thói quen hằng ngày: Nhịn tiểu quá lâu, chăm sóc vùng kín không đúng cách, thường xuyên mặc quần quá bó sát,… là những thói quen làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm đường tiết niệu. – Do nhiễm khuẩn: Bản thân đường tiết niệu thuộc hệ bài tiết, do đó chịu ảnh hưởng nhiều từ các loại vi khuẩn có trong chất thải lỏng, trong đó điển hình là vi khuẩn E.coli. Đặc trưng của loại vi khuẩn này đó là chúng có khả năng thâm nhập trực tiếp với tốc độ rất nhanh trong đường tiết niệu, vì thế đường tiết niệu rất dễ bị chúng tấn công và gây viêm nhiễm. Bên cạnh đó còn phải kể đến các loại vi khuẩn ký sinh trong đường ruột, đặc biệt là ruột già,… – Quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ tình dục với nhiều bạn tình cũng khiến bạn có nguy cơ mắc viêm đường tiết niệu. – Các yếu tố làm tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu ở nữ giới xuất phát từ bệnh lý như sỏi đường tiết niệu, dị dạng thận, đái tháo đường… 2. Dấu hiệu viêm đường tiết niệu xảy ra ở nữa giới Viêm đường tiết niệu thường có những dấu hiệu dưới đây: – Tiểu khó: việc đi tiểu trở nên khó khăn hơn khi người bệnh có cảm giác muốn đi tiểu nhưng lại chỉ đi được một chút. – Tiểu buốt: Người bệnh có cảm giác tê buốt mỗi lần đi tiểu. – Nước tiểu đục, thậm chí tiểu ra máu, tiểu ra mủ – Ngoài ra người bệnh còn gặp một số triệu chứng khác nhau: Buồn nôn, nôn, sốt, thậm chí sốt cao,… Không phải tất cả các bệnh nhân đều có đầy đủ các biểu hiện này mà có một số bệnh nhân chỉ có một vài triệu chứng điển hình, hoặc các triệu chứng không có biểu hiện rõ ràng. Viêm đường tiết niệu sẽ gây ra những vấn đề liên quan đến đi tiểu và những cơn đau dữ dội vùng bụng dưới 3. Mức độ nguy hiểm của bệnh lý viêm đường tiết niệu ở nữ Viêm đường tiết niệu là bệnh lý xảy ra khá phổ biến ở nữ giới, với tình trạng bệnh đơn giản, nữ giới không có bất thường về đường tiết niệu thì đa phần không gây ra biến chứng. Ngược lại nếu không điều trị kịp thời, tình trạng bệnh phức tạp, kèm theo đó nữ giới có những yếu tố thuận lợi có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Gây tắc vòi trứng dẫn đến vô sinh ở phụ nữa. – Mắc viêm đường tiết niệu, nếu nữ giới có tình trạng tiểu buốt, tiểu ra máu thì khi quan hệ tình dục sẽ thường bị đau đớn gây ảnh hưởng đến chuyện chuyện chăn gối. – Người bệnh thậm chí có thể gặp biến chứng viêm thận cấp tính hoặc mạn tính, suy giảm chức năng thận. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới suy thận vĩnh viễn, thận mất chức năng hoàn toàn thậm chí phải cắt bỏ thận. – Biến chứng nghiêm trọng hơn nữa có thể xảy ra là các tình trạng áp xe, nhiễm trùng máu… 4. Điều trị và phòng ngừa viêm đường tiết niệu xảy ra ở nữ 4.1 Cách điều trị bệnh lý viêm đường tiết niệu xảy ra ở nữ giới Viêm đường tiết niệu cần được điều trị phát hiện và điều trị sớm, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Dưới đây là những phương pháp chủ yếu điều trị viêm đường tiết niệu: – Điều trị nội khoa (dùng thuốc): chủ yếu là dùng kháng sinh đặc trị với từng loại tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên thời gian dùng và liều lượng dùng thuốc cần tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cần tuyệt đối tuân thủ theo liệu trình điều trị của bác sĩ. – Điều trị hỗ trợ: Bao gồm việc áp dụng một chế độ ăn uống khoa học, uống nhiều nướ cùng chế độ nghỉ ngơi hợp lý, … Ngoài ra chị em phụ nữ cần lưu ý không tự ý điều trị, không dùng lại thuốc còn thừa của những lần điều trị trước. Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi không tuân theo chỉ định dễ dẫn tới tình trạng vi khuẩn nhờn thuốc, kháng thuốc, gây khó khăn và đạt hiệu quả điều trị sau này kém. Tuân thủ điều trị viêm đường tiết niệu theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ giúp tình trạng bệnh nhanh chóng được cải thiện và giảm nguy cơ tái phát 4.2 Cách phòng tránh viêm đường tiết niệu xảy ra ở nữ giới như thế nào? Để hạn chế nguy cơ mắc hoặc tái phát viêm – nhiễm khuẩn đường tiết niệu, chị em phụ nữ nên lưu ý: – Giữ gìn vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ. Tránh mặc đồ lót quá chật quá bí. Nên đi tiểu trước và sau khi giao hợp. – Sau khi đi đại tiện nên lau từ trước ra sau để tránh đưa vi khuẩn từ hậu môn vào lỗ niệu đạo (lỗ tiểu). – Không nhịn tiểu bởi quá trình này sẽ khiến nước tiểu bị ứ đọng từ đó tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển mạnh mẽ hơn nữa. – Chị em phụ nữ nên nhớ nhiều nước để tăng lượng nước tiểu, từ đó dễ dàng tống xuất các vi khuẩn khỏi đường tiểu, hạn chế được khả năng hình thành và phát triển của chúng. – Bên cạnh đó khi bạn có những bệnh lý là nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu như sỏi đường tiết niệu thì cũng nên nhanh chóng điều trị triệt để những nguyên nhân này. – Cuối cùng bạn nên sử dụng các thực phẩm giàu vitamin C như quả họ cam để giảm nguy cơ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Các loại quả cung cấp vitamin C được xem là phương pháp phòng tránh bệnh viêm đường tiết niệu hiệu quả 5. Kết luận Viêm đường tiết niệu ở nữ giới là một bệnh lý thường gặp chủ yếu do vi khuẩn xâm nhập gây hại và bệnh lý này cũng thường xảy ra đối với nữ giới hơn là nam giới do cấu tạo của đường tiết niệu và cấu trúc cơ quan sinh dục ở nữ giới. Bệnh lý này xảy ra ở nữ giới sẽ thường nặng hơn, kéo dài dai dẳng, khó điều trị hơn so với nam giới. Nhiễm trùng đường tiết niệu nếu không kịp thời điều trị có thể gây ra những biểu hiện gây ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt, thậm chí là những hệ lụy khó lường.
thucuc
1,272
Giải đáp thắc mắc: Phụ nữ sau khi sinh mổ ăn thịt bò được không? 1. Lợi ích việc ăn thịt bò Thịt bò là loại thực phẩm ngăn ngừa tình trạng thiếu máu thường gặp ở phụ nữ sinh mổ. – Nguồn cung cấp sắt “khổng lồ”: so với các loại thịt đỏ khác, thịt bò là thực phẩm có hàm lượng sắt khá cao (3,1mg/100gr). Hơn nữa sắt trong thịt bò là loại sắt hem (dạng sắt cơ thể dễ hấp thu nhất) giúp cơ thể mẹ tránh được tình trạng mệt mỏi, đau đầu sau khi sinh. – Ngăn ngừa tình trạng thiếu máu. Ngoài ra, thịt bò giúp giảm lượng cholesterol trong máu vì lượng chất béo hòa tan chiếm tỉ lệ khoảng 50% chất béo trong thịt bò. – Bổ sung các vitamin thiết yếu: vitamin A, B12, B6, PP kẽm, magie, canxi. Trong đó, vitamin B12 cần thiết cho các tế bào, não và hệ thần kinh; vitamin B6 có vai trò thiết yếu trong việc hình thành máu và chuyển hóa năng lượng; vitamin PP giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim. – Nhanh chóng lấy lại vóc dáng: Hàm lượng chất béo chỉ chiếm từ 5-10% thịt bò nạc, trong đó lượng chất béo hòa tan chiếm 50%. Bên cạnh đó, chất Cytocilin, một loại chất giúp đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể sẽ giúp phụ nữ kiểm soát cân nặng của mình 2. Phụ nữ sinh mổ ăn thịt bò được không? Có để lại sẹo lồi, sẹo thâm không? Sinh mổ ăn thịt bò được không là câu hỏi nhiều mẹ bầu băn khoăn. Phụ nữ sau khi sinh mổ vẫn có thể ăn thịt bò được nhưng cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và chăm sóc cơ thể một cách cẩn thận để đảm bảo sự phục hồi tốt sau ca mổ. Việc ăn thịt bò sau sinh mổ không gây trực tiếp ra sẹo lồi hay sẹo thâm. Tuy nhiên, có một số yếu tố liên quan đến việc hình thành sẹo sau mổ mà mẹ cần chú ý: – Quá trình phục hồi sau mổ rất quan trọng để tránh sự nhiễm trùng và giảm nguy cơ việc hình thành sẹo không mong muốn. Bạn cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về cách chăm sóc vết mổ, vệ sinh, và kiểm soát việc tái tạo da. – Một số người có khả năng hình thành sẹo lồi hay sẹo thâm cao hơn, trong khi người khác có khả năng ít hình thành sẹo hơn. – Chất lượng của ca mổ và cách đóng vết mổ cũng ảnh hưởng đến việc hình thành sẹo. –  Sẹo sẽ trải qua quá trình lành và thay đổi theo thời gian. Ban đầu, sẹo có thể đỏ hoặc hơi lồi, nhưng thường sẽ dần mịn màng và giảm sự lồi hoặc thâm. Để giảm nguy cơ hình thành sẹo không mong muốn sau mổ, bạn nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về chăm sóc vết mổ, kiểm soát việc tái tạo da và duy trì lối sống lành mạnh. 3. Các lưu ý phụ nữ sau sinh mổ khi ăn thịt bò cần phải biết? 3.1 Thịt bò cần được chế biến chín, kỹ. Đây là lưu ý đặc biệt quan trọng dành cho phụ nữ sinh mổ. Mẹ cần lưu ý sinh mổ khi ăn thịt bò phải chế biến chín với hàm lượng vừa đủ trong khẩu phần ăn buổi sáng hoặc trưa Thông thường, nhiều người có thói quen ăn thịt bò tái, vì thịt bò tái sẽ mềm và ngọt hơn. Tuy nhiên với phụ nữ sau sinh đặc biệt là sinh mổ, việc ăn thịt bò tái ảnh hưởng đến sức khỏe vì cơ thể còn yếu, rất dễ gây các bệnh liên quan đến giun sán, kí sinh trùng,… Vì vậy, thịt bò chế biến chín vừa đủ là lựa chọn thích hợp cho sức khỏe cả mẹ và con. 3.2 Phụ nữ sinh mổ nên ăn thịt bò kết hợp với loại rau củ Trong thịt bò, hàm lượng chất xơ gần không có vì vậy các mẹ cần bổ sung các loại rau xanh, củ quả khi ăn để cân bằng hàm lượng dinh dưỡng. Đồng thời, trong khẩu phần ăn không nên ăn cả hải sản và thịt bò. Hai loại thực phẩm giàu đạm này rất dễ gây ra tình trạng khó tiêu, ợ hơi, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa. 3.3 Ăn thịt bò quá nhiều không tốt Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên phụ nữ sinh mổ ăn khoảng 200-250g/ ngày để cung cấp lượng protein, chất béo và các vitamin cần thiết. Nếu ăn nhiều hơn lượng này, không chỉ gây tổn hại đến sức khỏe mà phụ nữ còn gặp phải các bệnh liên quan đến mỡ máu, tim mạch,… 3.4 Chọn thời điểm thích hợp để ăn thịt bò Hàm lượng dinh dưỡng dồi dào có trong thịt bò sẽ mất thời gian nhất định để các bộ phận cơ thể làm việc và hấp thụ. Bởi vậy sáng và trưa là thời gian hợp lý để ăn thịt bò. Ngược lại, nếu mẹ ăn nhiều vào bữa tối sẽ khiến cho gan phải hoạt động nhiều vào ban đêm, rất dễ gây ra các bệnh về đại tràng, gan,… Như vậy, qua bài viết chúng tôi đã cung cấp thông tin cho băn khoăn “sinh mổ ăn thịt bò được không?”. Giờ đây các mẹ hoàn toàn có thể yên tâm đưa thịt bò vào khẩu phần ăn sau khi sinh mà không cần quá lo lắng về tác hại như: sẹo lồi, sẹo thâm hay thiếu sữa, ảnh hưởng đến tiêu hóa như quan niệm dân gian. Ngoài ra nếu có chế độ ăn cân bằng, thịt bò còn là “thực phẩm vàng” giúp các mẹ hồi phục sức khỏe nhanh chóng và cải thiện vóc dáng, phòng tránh được rất nhiều bệnh khác nhau nữa đấy.
thucuc
988
Tắc mạch trĩ là gì ? Điều trị như thế nào? Tắc mạch trĩ là tình trạng mạng lưới mạch máu ở lòng ống hậu môn bị phá vỡ, hình thành cục máu đông gây tắc mạch. Tắc mạch trĩ diễn tiến âm thầm cùng với bệnh trĩ. Nếu không phát hiện và điều trị tắc mạch trĩ kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm. 1. Tắc mạch trĩ là gì? Tắc mạch trĩ hay còn gọi là nhồi máu trĩ đây là tình trạng các tĩnh mạch trong mạng lưới mạch máu ở lòng ống hậu môn (búi trĩ) bị chèn ép, phá vỡ và hình thành các cục máu đông, gây tắc nghẽn mạch.Tắc mạch trĩ là diễn tiến âm thầm và là biến chứng của bệnh trĩ, nếu không được điều trị có thể dẫn đến hoại tử. 2. Nguyên nhân gây tắc mạch trĩ Bệnh nhân béo phì bị bệnh trĩ có nguy cơ biến chứng cao Tắc mạch trĩ có thể hình thành và tiến triển từ những nguyên nhân sau:2.1 Ăn uống không hợp lý. Chế độ ăn uống không hợp lý, sử dụng các chất kích thích như nghiện rượu là một trong những nguyên nhân làm bệnh trĩ nặng thêm, sưng to, chèn ép và hình thành huyết khối gây tắc mạch.2.2 Thừa cân, béo phì. Bệnh nhân trĩ nếu bị thừa cân, béo phì có thể đối mặt với nguy cơ biến chứng cao. Trọng lượng cơ thể quá nặng tạo áp lực đối với tĩnh mạch, thậm chí có thể làm vỡ tĩnh mạch và hình thành huyết khối gây tắc mạch trĩ.2.3 Lao động hoặc vận động quá sức. Thường xuyên mang vác nặng, vận động mạnh, gắng sức có thể tạo áp lực lớn với hậu môn, làm tăng nguy cơ vỡ và hình thành huyết khối tĩnh mạch.2.4 Phình tĩnh mạch. Bệnh phình tĩnh mạch nếu không được điều trị có thể gây biến chứng tắc mạch, nhiễm trùng khi tĩnh mạch bị giãn và phình nặng.2.5 Mang thai tháng cuối. Nếu thai phụ bị bệnh trĩ khi đang mang thai, vào những tháng cuối của thai kỳ, thai nhi phát triển có thể chèn ép các tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng, dẫn đến tình trạng tắc mạch trĩ. Bệnh nhân bị bệnh trĩ khi đang mang thai có thể bị tắc mạch trĩ 3. Triệu chứng tắc mạch trĩ Tắc mạch trĩ có triệu chứng tương tự bệnh trĩ nhưng với mức độ nghiêm trọng hơn. Tùy vào kích thước của cục máu đông và thể trạng của người bệnh, các triệu chứng sẽ có mức độ khác nhau, cụ thể:Đau dữ dội: Các cơn đau nhói, dữ dội và kéo dài từ 4 - 6 ngày ở vùng hậu môn.Khó khăn khi đại tiện: Người bệnh thường có cảm giác muốn đại tiện nhưng lại gặp khó khăn khi đại tiện.Khó khăn khi đi lại hoặc ngồi: Tắc mạch trĩ làm cơ vòng hậu môn gặp khép lại, gây khó khăn khi đi lại hoặc ngồi.Chảy dịch, máu, lở loét, hoại tử hậu môn: Khi các cục máu đông bị vỡ, gây sưng và đau, dịch có thể chảy ra và làm lở loét, nhiễm trùng, thậm chí là hoại tử hậu môn. 4. Điều trị tắc mạch trĩ tắc mạch trĩ ở mức độ nặng sẽ phải phẫu thuật Tắc mạch trĩ nếu không được phát hiện và điều trị sớm, dứt điểm có thể gây ra các biến chứng như nhiễm trùng, viêm nhiễm, hoại tử hậu môn, viêm phần phụ ở phụ nữ mang thai, nhiễm trùng huyết.Điều trị tắc mạch trĩ có thể là điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa, tùy vào mức độ và khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh.4.1 Điều trị nội khoaĐiều trị nội khoa được chỉ định đối với những trường hợp tắc mạch trĩ mức độ nhẹ bằng các loại thuốc như chống viêm nhiễm, giảm đau, kháng sinh, chống phù, chống táo bón.Người bệnh được dùng thuốc dưới dạng bôi hoặc uống với liều dùng phù hợp, đồng thời, cần giữ gìn vệ sinh hậu môn để hạn chế viêm nhiễm.4.2 Điều trị ngoại khoaĐiều trị ngoại khoa được chỉ định với những trường hợp tắc mạch trĩ mức độ nặng hoặc không đáp ứng với điều trị nội khoa. Bệnh nhân được phẫu thuật để loại bỏ cục máu đông. 5. Phòng ngừa tắc mạch trĩ Bệnh nhân trĩ không nên uống bia để phòng ngừa biến chứng tắc mạch trĩ Bệnh nhân trĩ cần chủ động phòng ngừa biến chứng tắc mạch trĩ có thể xảy ra hoặc tái phát, bằng cách lưu ý chế độ ăn uống và sinh hoạt như sau:Không sử dụng chất kích thích như thuốc lá, bia, rượu, ...Không ăn các loại thực phẩm nhiều gia vị như cay, nóng.Uống đủ nước mỗi ngày (từ 1,5 - 2 lít nước).Tăng cường rau xanh, trái cây trong bữa ăn để hạn chế táo bón.Tập luyện các bài tập phù hợp để cải thiện chức năng tiêu hóa và kích thích nhu động ruột (yoga).Tránh làm tăng áp lực lên búi trĩ gây tắc mạch trĩ bằng cách không khuân vác nặng, lao động gắng sức, ngồi quá lâu.Tắc mạch trĩ nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, người bệnh phối hợp và tuân theo điều trị của bác sĩ sẽ nhanh chóng thuyên giảm và hồi phục.
vinmec
906
tổ chức thành công Hội nghị Tri ân 1.500 bác sỹ 500 quý giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ. Hội nghị chào đón gần 1.500 quý vị là lãnh đạo các bệnh viện, giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ. Tại Hội nghị, Th S. TS. Trần Quý Tường - Phó Cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh phát biểu tại hội nghị. Phát biểu tại Hội nghị, TS. Các giáo sư, bác sỹ, các chuyên gia y tế, các đối tác của Bệnh viện ngày càng được mở rộng hơn. Đồng thời đánh giá cao những kết quả đạt được trong năm 2015 như đã khám được hầu hết các chuyên khoa và triển khai được trên 500 loại xét nghiệm- đây là số lượng lớn mà không phải đơn vị nào cũng triển khai được. BS Nguyễn Thị Kim Len gửi lời cảm ơn tới các quý vị tại hội nghị. PGS. TS Trịnh Thị Ngọc trình bày báo cáo “Cập nhật điều trị viêm gan virus B và C”. Với mong muốn chia sẻ phương pháp, kỹ thuật mới, chuyên sâu của chuyên gia để phục vụ tốt nhất công tác chăm sóc sức khỏe người dân. Tại hội nghị, PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Phó Chủ tịch Hội Gan mật Hà Nội, nguyên trưởng Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai đã trình bày báo cáo “Cập nhật điều trị viêm gan virus B và C”. Chủ nhân (đứng giữa) của Giải Nhất trong phần bốc thăm trúng thưởng. Chương trình đã kết thúc bởi những nội dung ấn tượng, bất ngờ với các quý vị như phần biểu diễn tranh cát, đại tiệc tri ân và phần bốc thăm trúng thưởng đã tìm được chủ nhân của những phần phần quà hấp dẫn gồm 01 Giải Nhất (ti vi Sam Sung 43 inch UHD), 01 Giải Nhì (tủ lạnh Toshiba), 01 Giải Ba (máy hút bụi Electrolux), 05 Giải Khuyến khích,… những thành công trên là bản lề mở ra trang mới của sự phát triển thành công năm 2016 và các năm tiếp theo.
medlatec
340
Điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 Ung thư thực quản giai đoạn 3 là khi các khối u thực quản đã lây lan đến các hạch bạch huyết và một số mô lân cận. Dưới đây là các gợi ý điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 bạn cần biết. Phương pháp điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 Đối với ung thư thực quản giai đoạn III, Ung thư đã lan rộng đến các lớp sâu nhất của thành thực quản và đến các mô lân cận hoặc hạch bạch huyết. Hình ảnh ung thư thực quản giai đoạn III Điều trị ung thư thực quản giai đoạn 3 như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, thể trạng người bệnh, loại bệnh… Ở giai đoạn này, bệnh nhân có 2 lựa chọn điều trị là hóa trị và xạ trị trước khi phẫu thuật hay hóa trị liệu và xạ trị mà không cần phẫu thuật. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc nhiều vào yếu tố và trường hợp cụ thể. Có thể có một số ngoại lệ đối với khi ung thư lây lan tới một số ít hạch bạch huyết, hoặc lây lan tới các cấu trúc lân cận ở mức tối thiểu. Tuy nhiên trường hợp này rất hiếm được sử dụng. Bác sĩ Zee Zing Kiat Với ung thư thực quản, bệnh nhân được trực tiếp điều trị với Bác sĩ Zee Ying Kiat – bác sĩ Chuyên khoa Y tế Ung thư Tư vấn tại Viện Ung thư Đại học Quốc gia, Singapore, chuyên gia về điều trị các ung thư liên quan đến đường tiêu hóa như dạ dày-thực quản, gan, tuyến tụy và đại trực tràng.
thucuc
297
Những điều bạn cần biết trước khi tiêm vắc xin 5 trong 1 cho trẻ Vắc xin 5 trong 1 là sự lựa chọn đáng tin cậy trong việc bảo vệ sức khỏe toàn diện cho bé yêu. Bài viết này sẽ cung cấp những điều bạn cần biết trước khi quyết định tiêm vắc xin 5 trong 1 cho trẻ, từ thành phần cho đến lịch trình tiêm, giúp bạn an tâm hơn khi quyết định tiêm chủng cho con mình. 1. Lợi ích của việc tiêm phòng cho trẻ nhỏ Tiêm chủng cho trẻ em không chỉ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho sức khỏe của trẻ mà còn cho cả cộng đồng xung quanh. Đầu tiên và quan trọng nhất, việc tiêm chủng giúp trẻ phát triển một hệ miễn dịch mạnh mẽ từ khi còn nhỏ, tạo nên một bức tường bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn và virus nguy hiểm. Những liều vaccine chứa các thành phần kháng nguyên giúp kích thích hệ miễn dịch, kích thích sản xuất kháng thể. Điều này giúp cơ thể “nhớ lại” và tự phòng ngừa khi tiếp xúc với các mầm bệnh thực tế. Tiêm phòng mang đến rất nhiều lợi ích cho cá nhân và xã hội. Thứ hai, việc tiêm chủng giúp ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng. Khi một tỷ lệ lớn người dân được tiêm chủng, cơ hội lây nhiễm giảm đáng kể, giúp bảo vệ những người như trẻ em nhỏ, người già, hay những người có hệ miễn dịch yếu. Điều này góp phần tạo ra hiệu ứng cộng đồng, giảm nguy cơ đợt dịch bệnh lan rộng. Ngoài ra, tiêm chủng cũng giúp giảm chi phí điều trị bệnh và thời gian nghỉ ốm cho cá nhân. Những biện pháp phòng ngừa như tiêm chủng sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nặng, từ đó giảm áp lực lên hệ thống y tế và giúp năng suất lao động của toàn xã hội tăng lên. Tóm lại, việc tiêm chủng không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn là một việc làm ý nghĩa vì sức khỏe cộng đồng. Đây là một biện pháp hiệu quả, an toàn và thiết thực, góp phần xây dựng một cộng đồng khỏe mạnh và bền vững. 2. So sánh giữa tiêm 5 trong 1 và 6 trong 1 cho trẻ 2.1. Những điều cần biết trước khi cho trẻ tiêm vắc xin 5 trong 1 ComBE-Five Vắc xin ComBE Five được sản xuất bởi công ty Biological E, Ấn Độ và hiện đang được sử dụng trên nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, vắc xin ComBE Five đã được kiểm định, chứng minh độ an toàn và cấp phép lưu hành từ năm 2017 cho đến nay. Vắc xin ComBE Five là một giải pháp tiên tiến và hiệu quả trong lĩnh vực tiêm chủng, đặc biệt được thiết kế để bảo vệ trẻ em khỏi nhiều loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. ComBE Five kết hợp trong một liều duy nhất các thành phần chống lại 5 bệnh lây nhiễm cơ bản, bao gồm viêm bạch hầu, uốn ván, ho gà và viêm gan B viêm phổi/ viêm màng não mủ do vi khuẩn Hi tuýp B. Các thành phần trong vắc xin được chọn lọc kỹ lưỡng để đảm bảo sự hiệu quả cao, đồng thời giảm nguy cơ phản ứng phụ. Với một liều duy nhất, trẻ được bảo vệ không chỉ khỏi các bệnh lây nhiễm mà còn giảm thiểu gánh nặng cho gia đình và hệ thống y tế. Vắc xin 5 trong 1 có rất nhiều ưu điểm trong bảo vệ trẻ khỏi nhiều bệnh truyền nhiễm. Ngoài vắc xin 5 trong 1 ComBE Five được lưu hành trên toàn quốc, còn có thêm 1 loại vắc xin 5 trong 1 nữa là Pentaxim của Pháp theo hình thức tiêm dịch vụ. 2.2. Nên tiêm vắc xin 5 trong 1 theo lịch tiêm chủng quốc gia hay tiêm 6 trong 1 dịch vụ? Quyết định giữa việc tiêm vắc-xin 5 trong 1 theo lịch tiêm chủng quốc gia hay vắc xin 6 trong 1 dịch vụ là một quyết định quan trọng, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và thảo luận chặt chẽ với chuyên gia y tế. – Tiêm vacxin 5 trong 1 theo lịch tiêm chủng quốc có ưu điểm là được tiêm hoàn toàn miễn phí nhưng nhược điểm là chỉ bảo vệ tối đa 5 bệnh. Cụ thể là không có bệnh bại liệt. Trẻ khi tiêm vắc-xin 5 trong 1 cần uống thêm 1 liều bại liệt sau mỗi lần tiêm. – Vắc xin 6 trong 1 tích hợp khả năng bảo vệ trẻ khỏi 6 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm là bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib, chỉ trong 1 liều tiêm duy nhất. Vắc xin 6 trong 1 hoàn toàn là mũi tiêm dịch vụ, cha mẹ cần trả phí để tiêm cho trẻ. Hiện đang có 2 loại vắc xin 6 trong 1 phổ biến là: vắc xin Infanrix Hexa của Bỉ và vắc xin Hexaxim của Pháp. Vắc xin 6 trong 1 có nhiều ưu điểm hơn so với 5 trong 1 nhờ số bệnh mà vắc xin có thể bảo vệ nhiều hơn. Ngoài ra, trong thành phần của vắc xin 6 trong 1 chứa ho gà vô bào (đã loại bỏ những kháng nguyên không cần thiết) thay vì ho gà toàn tế bào như của 5 trong 1. Nhờ vậy các phản ứng phụ sau khi tiêm ở trẻ cũng nhẹ nhàng hơn, giảm bớt nỗi lo lắng cho cha mẹ. Nhược điểm duy nhất của vắc xin 6 trong 1 là mất phí. Quyết định cuối cùng nên dựa trên tình hình sức khỏe cụ thể của trẻ, yêu cầu và quan điểm cá nhân. Bác sĩ sẽ đóng vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp thông tin và tư vấn để đảm bảo sự an toàn, hiệu quả cho sức khỏe của trẻ. Tóm lại, việc tiêm vắc xin 5 trong 1 cho trẻ là một quyết định quan trọng đòi hỏi cha mẹ cần có những kiến thức nhất định về tiêm chủng và vắc xin. Vắc xin 5 trong 1 đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ trẻ khỏi nhiều loại bệnh truyền nhiễm. Bằng cách tiêm chủng đúng lịch trình, trẻ sẽ phát triển hệ miễn dịch mạnh mẽ và sẵn sàng chống lại mầm bệnh nguy hiểm.
thucuc
1,122
Phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào - 7 thời điểm ít ngờ đến! Sẽ có những thời điểm mà chị em phụ nữ “thèm khát chuyện ấy” cao hơn. Nếu nắm bắt được những thời điểm này, các cặp đôi sẽ có những giây phút thăng hoa và tuyệt vời. Vậy phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào? 1. Phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào? So với nam giới thì phụ nữ kín đáo, ngại ngần hơn nên ít thể hiện ham muốn ra ngoài. Vì vậy, việc nắm bắt phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào là rất quan trọng để các quý ông có thể đáp ứng được nhu cầu của người ấy đúng lúc, đúng thời điểm. Ngày rụng trứng Ngày rụng trứng thường rơi vào ngày thứ 14 của chu kỳ, tính từ ngày kinh nguyệt đầu tiên của chu kỳ kinh cuối. Trong ngày này, nồng độ hormone trong cơ thể người phụ nữ có sự thay đổi lớn. Cụ thể, hormone estrogen và progesterone tăng cao nên chị em có xu hướng nghĩ đến tình dục nhiều hơn. Không chỉ nhu cầu cao hơn mà nếu quan hệ trong thời điểm này thì khả năng thụ thai cũng rất cao. Đang trong kỳ kinh nguyệt Phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào nữa? Câu trả lời chính là khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt. Nguyên nhân là do lượng máu lưu thông đến vùng ngực, vùng chậu, cơ quan sinh dục nhiều hơn khiến vùng cơ thể này trở nên nhạy cảm và luôn trong tình trạng kích thích. Bên cạnh đó, máu kinh và dịch tiết âm đạo lúc này đóng vai trò như chất bôi trơn tự nhiên, giúp âm đạo trở nên ẩm ướt, rất lý tưởng để làm “chuyện ấy”. Kết hợp với nồng độ hormone trong cơ thể thay đổi khiến chị em mong muốn được “gần gũi” hơn bao giờ hết. Khi mang thai Thật bất ngờ, đây cũng là thời điểm mà ham muốn của chị em tăng cao. Lý giải điều này, các bác sĩ và chuyên gia cho biết chính sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ mang thai đã tác động đến nhu cầu tình dục của chị em. Thực tế thì chị em hoàn toàn có thể quan hệ khi mang thai, tuy nhiên, cần thực hiện đúng tư thế và nhẹ nhàng để tránh các rủi ro. Thời kỳ mãn kinh Nhiều người nghĩ thời kỳ mãn kinh, ham muốn tình dục của phụ nữ sẽ giảm do hormone estrogen suy giảm. Tuy nhiên, đây là giai đoạn mà nhu cầu tình dục của chị em có xu hướng tăng do hormone estrogen giảm nhưng tuyến yên lại hoạt động mạnh, tăng cường sản xuất gonadotropin - hormone điều hòa tuyến sinh dục. Nếu không được “thỏa mãn” thì chị em sẽ cảm thấy bốc hỏa, bứt rứt và vô cùng khó chịu. Khi mới ngủ dậy Nếu bạn thắc mắc không biết phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào trong ngày thì câu trả lời là lúc mới ngủ dậy. Đặc biệt, nhất là khi chị em vừa trải qua giấc ngủ ngon, tinh thần phấn khởi và tràn đầy năng lượng. Do đó, các cặp đôi có thể “yêu” ngay khi vừa thức dậy để bắt đầu một ngày mới thật sảng khoái, tích cực. Sau khi vận động Quá trình vận động, tập luyện, cơ thể sẽ tiết ra endorphin - hoạt chất có tác dụng giảm căng thẳng, mệt mỏi, lo âu. Khi những điều này được “tan biến” thì tâm trạng chị em trở nên thoải mái, tích cực, vui vẻ và suy nghĩ về “chuyện ấy” nhiều hơn. Bên cạnh đó, việc luyện tập thường xuyên giúp chị em có một thân hình dẻo dai và sức khỏe tốt nên “chuyện ấy” cũng trở nên thăng hoa và tuyệt vời hơn. “Nhịn yêu” lâu ngày Yêu xa hoặc “nhịn yêu” lâu ngày cũng là thời điểm giúp bạn biết được đàn ông hay phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào. Đơn giản là vì lúc này, bạn đã kìm nén cảm xúc quá lâu và luôn trong tình trạng nhớ nhung, mong mỏi gặp gỡ người ấy. Và khi gặp nhau thì việc “gần gũi” là không thể tránh khỏi do cả 2 đang rất háo hức và rạo rực.2. Điều gì chi phối nhu cầu tình dục của phụ nữ? Giải đáp được thắc mắc phụ nữ ham muốn nhất vào thời gian nào, vậy bạn có biết nhu cầu tình dục của chị em bị chi phối bởi những yếu tố nào? Tuổi tác Tuổi càng cao thì nhu cầu tình dục của phụ nữ có xu hướng giảm. Bởi lúc này, từ nội tiết tố, thể lực đến sức khỏe của chị em đều bị suy giảm nhanh chóng. Cụ thể, từ 20 - 30 tuổi thì chị em có ham muốn bình thường, từ 30 - 40 tuổi thì ham muốn cao nhất, từ 40 tuổi trở lên thì ham muốn giảm rõ rệt. Sức khỏe Rõ ràng, chị em có sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái thì ham muốn tình dục sẽ cao hơn những người có sức khỏe yếu, tinh thần tiêu cực. Đó là lý do để duy trì thanh xuân và có đời sống tình dục viên mãn, chị em cần tích cực rèn luyện sức khỏe cũng như giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, tránh xa căng thẳng, mệt mỏi, áp lực. Lối sốngĐây cũng chính là yếu tác động rất lớn đều nhu cầu tình dục của phụ nữ. Lối sống bao gồm chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt thường ngày. Nếu ăn uống đủ chất, sinh hoạt lành mạnh thì chị em sẽ có một sức khỏe tốt, nhờ đó mà nhu cầu tình dục cao và khả năng sinh sản cũng được đảm bảo. Các yếu tố khác Các yếu tố khác ở đây bao gồm tính chất công việc, mối quan hệ xã hội, kinh tế gia đình, mức độ quan tâm/ yêu thương/ chiều chuộng của bạn đời/ người yêu,… Những điều này ảnh hưởng lớn đến tâm sinh lý của phụ nữ nên tác động không hề nhỏ đến đời sống tình dục của họ.
medlatec
1,061
Hẹp động mạch thận và yếu tố nguy cơ Hẹp động mạch thận là bệnh lý do thu hẹp của một hoặc cả hai động mạch thận. Hậu quả là thận bị giảm tưới máu, có thể làm tăng huyết áp và tổn thương nhu mô thận. Nghiên cứu cho biết khoảng 90% bệnh nhân hẹp động mạch thận là do xơ vữa động mạch gây tắc, hẹp và xơ cứng động mạch thận. Bệnh tiến triển khi có mảng bám chất dính tạo thành bởi chất béo, cholesterol, canxi và các chất khác được tìm thấy trong máu, tạo thành nút hẹp bên trong của một hoặc cả hai động mạch thận. Do tích tụ mảng bám làm cho thành động mạch thận bị cứng và hẹp. Chứng loạn sản sợi cơ gây ra sự phát triển không bình thường hoặc tăng trưởng của các tế bào trên thành động mạch thận cũng có thể gây ra hẹp mạch máu thận. Hai dạng thường gặp nhất của hẹp động mạch thận là loạn sản cơ sợi và xơ vữa động mạch. Nguyên nhân do viêm mạch máu và bẩm sinh rất hiếm gặp. Loạn sản cơ sợi gây hẹp động mạch thận ít gặp và chưa rõ nguyên nhân. Bệnh xảy ra ở phụ nữ dưới 30 tuổi và ảnh hưởng đến các động mạch thận, động mạch cảnh và động mạch đùi. Hẹp động mạch thận 1 hay cả 2 bên trong loạn sản cơ sợi thường gây tăng huyết áp nhưng ít khi gây suy thận. Trái lại, hẹp động mạch thận do xơ vữa động mạch ít khi gây tăng huyết áp nhưng lại gây suy thận. Biểu hiện của hẹp động mạch thận Đa số bệnh nhân bị hẹp động mạch thận không có triệu chứng cho đến khi bệnh tiến triển nặng. Các dấu hiệu của bệnh hẹp động mạch thận thường gặp là: tăng huyết áp, suy giảm chức năng thận hoặc cả hai triệu chứng này. Nhưng thật không may là bệnh thường bị bỏ qua. Hẹp động mạch thận được xem là một nguyên nhân gây tăng huyết áp ở các đối tượng sau đây: trên 50 tuổi và có tiền căn tăng huyết áp; không điều trị thành công với ít nhất ba hoặc nhiều hơn các loại thuốc điều trị huyết áp. Các triệu chứng suy giảm chức năng thận bao gồm: tăng hoặc giảm nước tiểu so với bình thường; phù nề, gây sưng ở chân, bàn chân hoặc mắt cá chân, nhưng ít phù thường xuyên ở tay hay mặt; buồn ngủ hoặc mệt mỏi; ngứa hoặc bị tê; da khô; hay đau đầu; sút cân; mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn; khó ngủ, khó tập trung; hay bị chuột rút (vọp bẻ). Thiếu máu thận gây suy thận cấp với các biểu hiện: tăng creatinine máu trong vòng 14 ngày sau khi dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin, đây là triệu chứng chỉ điểm của bệnh hẹp động mạch thận hai bên, nhưng nó không có độ đặc hiệu cao. Những biểu hiện khác như suy thận mạn không rõ nguyên nhân, teo thận, khác biệt lớn kích thước giữa hai thận. Chẩn đoán hẹp động mạch thận bằng cách nghe âm thổi ở bụng: khi máu chảy qua động mạch hẹp, có thể gây ra tiếng thổi; có thể đặt một ống nghe ở mặt trước hoặc phía bên của bụng để nghe được âm thanh này. Tuy nhiên, nếu không nghe thấy tiếng thổi vẫn không loại trừ khả năng bị hẹp động mạch thận. Chẩn đoán hình ảnh: chụp mạch vành dùng thuốc cản quang; chụp Xquang thấy hẹp động mạch thận. Siêu âm duple, ống thông chụp mạch, chụp cắt lớp vi tính mạch máu, chụp mạch cộng hưởng từ đều có thể thấy tổn thương hẹp động mạch thận. Một số trường hợp, hẹp động mạch thận được phát hiện khi khám bệnh khác, chẳng hạn chụp mạch vành để chẩn đoán các vấn đề về tim... Biến chứng có thể gặp Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận có nguy cơ biến chứng do mất chức năng thận hoặc xơ vữa động mạch xảy ra trong các mạch máu khác, như bệnh thận mạn tính;bệnh động mạch vành; đột quỵ não do thiếu lưu lượng máu đến não; bệnh tắc nghẽn mạch máu ngoại biên làm hạn chế dòng chảy của máu từ tim đến các bộ phận khác của cơ thể, đặc biệt là ở chi dưới. Suy thận, được xem như giai đoạn cuối khi điều trị bằng phương pháp chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận... Điều trị thế nào? Điều trị hẹp động mạch thận bao gồm thay đổi lối sống, điều trị nội khoa và phẫu thuật nhằm mục đích: ngăn chặn hẹp động mạch thận tiến triển nặng; điều trị suy thận mạn; giảm tắc nghẽn động mạch thận. Thay đổi lối sống: nhằm cải thiện các mạch máu khỏe mạnh khắp cơ thể, trong đó có động mạch thận. Cách tốt nhất là tập thể dục để duy trì cơ thể khỏe mạnh, cân đối. Lựa chọn thực phẩm lành mạnh hợp lý. Những người hút thuốc nên bỏ thuốc lá, thuốc lào để bảo vệ thận và cơ quan nội tạng. Điều trị nội khoa: thuốc có thể dùng là các thuốc hạ áp huyết, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin... có hiệu quả trong việc làm chậm sự tiến triển của bệnh thận; thuốc lợi tiểu; thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci, thuốc hạ huyết áp khác. Thuốc làm giảm cholesterol để ngăn ngừa mảng bám tích tụ trong động mạch; thuốc aspirin, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn trong các động mạch. Phẫu thuật: nong mạch vành là một thủ thuật dùng ống thông đưa vào động mạch thận, thường là ở háng. Một quả bóng nhỏ ở đầu ống thông được thổi phồng để san bằng các mảng bám vào thành động mạch. Đặt ống stent bên trong động mạch để cải thiện sự lưu thông máu.
medlatec
1,018
Tai biến mạch máu não điều trị đúng cách Tai biến mạch máu não điều trị cần phải tiến hành kịp thời, đúng cách và phải đạt được mục tiêu giảm thiểu tàn tật và tử vong cho người bệnh. 1. Tai biến mạch máu não là gì? Tai biến mạch máu não là tình trạng mất đột ngột dòng máu lên não hoặc xuất huyết bên trong não dẫn đến suy giảm, mất chức năng hoặc chết các tế bào não và là căn nguyên gây đau đầu, rối loạn tri giác, mất ý thức, co giật hoặc hôn mê có khả năng gây tử vong. Tai biến mạch máu não là tình trạng mất đột ngột dòng máu lên não hoặc xuất huyết bên trong não Điều đáng buồn, mặc dù y khoa ngày càng tiến bộ, song đến nay tai biến mạch máu não vẫn là một vấn đề thời sự cấp thiết. Bởi số lượng các bệnh nhân ngày một tăng nhưng nhận thức về bệnh còn quá thấp. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, nếu cấp cứu thành công cũng để lại nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sự sống còn cho bệnh nhân. Bệnh sẽ là gánh nặng về tâm lý và vật chất đối với gia đình và xã hội vì chi phí chữa trị khá cao và thời gian chữa trị lâu. Tai biến mạch máu não điều trị đòi hỏi trình độ kỹ thuật y tế cao mà khả năng phục hồi thấp. Hầu hết người bệnh mất khả năng lao động và cần phải có người săn sóc lâu dài… 2. Các loại tai biến mạch máu não Bệnh được phân thành 2 thể sau: – Đột quỵ nhồi máu não: Hiện tượng tắc mạch cấp máu lên não có thể gây ra các huyết khối, nhồi máu ổ liệt, tai biến mạch máu não… – Đột quỵ chảy máu não: Đây là hiện tượng tắc mạch máu não khi xảy ra tình trạng tai biến mạch máu não. Một số loại đột quỵ là chảy máu trong nhu mô não, chảy máu não và trào máu não thất, chảy máu não thất thứ phát, chảy máu dưới màng cứng sau khi nhồi máu não. 3. Các dấu hiệu cảnh báo bệnh tai biến mạch máu não – Đột ngột tê yếu vùng mặt, cánh tay hoặc chân, nhất là một bên cơ thể. – Đột ngột nhầm lẫn hoặc không có khả năng hiểu lời nói. – Đột ngột suy giảm thị lực ở một hoặc cả hai bên. – Đột ngột đi lại khó khăn, chóng mặt, mất thăng bằng hoặc khó phối hợp các động tác. – Đau đầu không rõ nguyên nhân. Người bệnh có thể bị đau đầu mà không rõ nguyên nhân vì sao. Thời gian chính để cấp cứu là từ 3 đến 4,5 giờ sau khi các triệu chứng xuất hiện. Trong thời gian này, việc lấy huyết khối bằng máy và các thiết bị có khả năng cứu sống nên được cân nhắc. Tỉ lệ sống sót cũng như giảm thiểu các di chứng sẽ cao hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý trong trường hợp tai biến mạch máu não xảy ra, việc di chuyển bệnh nhân cũng cần cẩn trọng để đảm bảo an toàn. Tốt nhất là gọi xe cứu thương và được vận chuyển bởi nhân viên y tế có chuyên môn. 4. Tai biến mạch máu não điều trị đúng cách thế nào? Điều trị tai biến mạch máu não phải đạt được các mục tiêu: Giảm tử vong và giảm thiểu tàn tật. Để đáp ứng các tiêu chí trên, cần tuân thủ các nguyên tắc chung sau: cấp cứu và tối ưu hóa tình trạng thần kinh, hạn chế tổn thương lan rộng; đảm bảo tưới máu não; ngăn ngừa biến chứng; hồi phục; ngăn ngừa tái phát. Vì vậy, bệnh nhân càng được đưa đi cấp cứu sớm và có phương án điều trị đúng thì tỷ lệ tử vong và các di chứng để lại càng giảm đáng kể. Có hai loại tai biến mạch máu não chính là xuất huyết não và nhồi máu não. Có hai loại tai biến mạch máu não chính là xuất huyết não và nhồi máu não. Phương pháp điều trị cụ thể cho từng loại là khác nhau, nhưng kế hoạch tai biến mạch máu não điều trị chung cho cả hai loại là giống nhau. 4.1. Tai biến mạch máu não điều trị toàn diện Duy trì các chức năng sống và chống phù não. Các chiến lược chống phù não tích cực bao gồm: nâng cao đầu giường 25-30 độ; hạn chế kích thích; hạn chế truyền dịch; tăng thông khí; phẫu thuật giải ép, dẫn lưu; dùng thuốc… Ngoài ra, cần chú ý duy trì lượng đường trong máu hợp lý, bệnh nhân rối loạn chức năng lưu thông đường thở và hô hấp, tình trạng thiếu oxy thể hiện rõ hơn ở vùng chạng vạng. Thở oxy tức thì, làm thông đường hô hấp, hút đờm dãi, chống nhiễm khuẩn phế quản, chống triệt để viêm phổi do trào ngược. Nên tránh cho ăn qua đường miệng trong ít nhất 2-3 ngày, cho ăn chất dinh dưỡng lỏng qua ống thông mũi dạ dày có thể giúp tăng cường chuyển hóa cơ thể và tránh viêm dạ dày, ruột. 4.2. Tai biến mạch máu não điều trị đặc hiệu Dùng thuốc tiêu huyết khối và dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu để ngăn ngừa bệnh tái phát. Những loại thuốc này làm giảm kết tập tiểu cầu và giảm sự lan rộng của cục máu đông trong động mạch. Thuốc được bác sĩ chỉ định là aspirin. Đây là thuốc cơ bản để phòng ngừa và điều trị tắc mạch. Tuy nhiên, loại thuốc này có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu. Vì vậy, phải hết sức chú ý đến tình trạng chảy máu của bệnh nhân. – Thuốc chống đông máu được sử dụng để giảm cục máu đông. – Sử dụng thuốc chống hình thành huyết khối. Người bệnh cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để điều trị đúng cách Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thuốc bảo vệ thần kinh giúp hỗ trợ quá trình trao đổi chất của các mô bị rối loạn và có nguy cơ dẫn đến phá hủy tế bào thứ cấp. – Sử dụng thuốc giúp kích thích thần kinh… 4.3. Điều trị can thiệp nội mạch Can thiệp nội mạch đã được chứng minh là điều trị thành công thiếu máu não và cải thiện kết quả ở bệnh nhân đột quỵ để phục hồi chức năng trong tương lai. 4.4. Các loại phẫu thuật Một khi tai biến mạch máu não gây chảy máu, nhất thiết phải thông qua phẫu thuật lấy bỏ huyết khối, để giải ép nhu mô não bị tổn thương, giúp nhu mô não nhanh chóng hồi phục. Phẫu thuật có thể tác động đến các nguyên nhân gây tai biến mạch máu: – Kẹp mạch máu: phù hợp với bệnh nhân phình mạch não. – Phẫu thuật dị dạng động tĩnh mạch (AVM): Dùng để phẫu thuật sửa chữa chứng phình động mạch não. – Phẫu thuật phình mạch não: Can thiệp khi bệnh nhân bị tắc mạch hoặc có mảng xơ vữa làm tắc thành mạch.
thucuc
1,245
Những điều cần làm sáng tỏ về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một dạng bệnh lý tắc nghẽn thông khí phổi được định tính là sự suy giảm thông khí mạn tính. Bệnh thường diễn tiến xấu dần theo thời gian. Các triệu chứng chính bao gồm khó thở, ho và sinh đờm. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể được chẩn đoán bằng một xét nghiệm duy nhất? Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường được chẩn đoán bằng một xét nghiệm đo sức chứa của phổi (từ y học là đo dung tích phổi, phế dung ký, hô hấp ký). Đúng. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường được chẩn đoán bằng  một xét nghiệm đo sức chứa của phổi (từ y học là đo dung tích phổi, phế dung ký, hô hấp ký) bằng máy gọi là máy đo sức chứa phổi mà từ y học là phế dung kế, hô hấp kế. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khiến người bệnh khó thở và khiến trái tim phải làm việc nhiều hơn. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có hai loại? Đúng. Hầu hết những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đều bị viêm phế quản mạn và khí phế thũng. Tuy nhiên cũng có trường hợp người bệnh chỉ mắc một trong hai bệnh nêu trên nhưng vẫn phát triển bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong viêm phế quản mạn tính, đường dẫn khí của phổi (phế quản) bị viêm và sưng, lâu dần sẽ dẫn tới tắc nghẽn đường dẫn khí. Viêm phế quản mạn tính cũng kích thích sản xuất chất nhầy làm tăng tắc nghẽn. Tắc nghẽn đường dẫn khí, đặc biệt là kèm với đờm, làm cơ thể dễ bị nhiễm trùng phổi hơn. Trong khí phế thũng có sự giãn phế nang từ từ không hồi phục do phá hủy thành giữa các phế nang. Phá hủy thành phế nang làm giảm tính đàn hồi của phổi nói chung. Mất tính đàn hồi làm xẹp tiểu phế quản, tắc nghẽn đường thở ra khỏi phế nang. Khí bị ‘nhốt’ trong phế nang làm giảm độ giãn của phổi trong lần thở tiếp theo, làm giảm lượng khí hít vào. Kết quả là khí vào phổi được trao đổi ít hơn. Tại sao người bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường không được chẩn đoán sớm? A: Các triệu chứng xuất hiện chậm. B: Người bệnh nghĩ triệu chứng khó thở xuất phát từ các nguyên nhân khác. C: Người bệnh cho rằng các triệu chứng gặp phải là một phần của quá trình lão hóa. D: Tất cả các đáp án trên. Câu trả lời đúng là D. Vì các triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường tiến triển rất chậm nên nhiều người không biết mình đang có vấn đề. Những người khác lại đổ lỗi cho việc ho hoặc khó thở thường xuyên là do tuổi tác. Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra phổi tắc nghẽn mạn tính? Hầu hết các bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hút thuốc hoặc đã từng hút thuốc. Đúng. Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu của căn bệnh này. Hầu hết các bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hút thuốc hoặc đã từng hút thuốc. Tuy nhiên cũng có nhiều người hút thuốc nhưng không bao giờ mắc bệnh. Và bởi vì có nhiều nguyên nhân khác, nên một số trường hợp không hút thuốc lá nhưng vẫn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là? A: Đau đầu B: Xoang bị tắc C: Có nhiều chất nhầy hơn ở phổi D: Tất cả các đáp án trên. Câu trả lời đúng là C. Dấu hiệu và triệu chứng của viêm phổi tắc nghẽn mạn tính là khác nhau trong từng trường hợp cụ thể nhưng phổ biến nhất là: Có trường hợp vừa mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen suyễn? Đúng. Nhiều người vừa có thể bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vừa bị hen suyễn. Tuy nhiên hen suyễn thường xuất hiện sớm, khi tuổi còn nhỏ. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường liên quan đến tuổi già và hút thuốc. Cả hai bệnh đều có những triệu chứng tương tự. Tuy nhiên các triệu chứng của hen suyễn thường được kích hoạt bởi các yếu tố kích thích nào đó, như bụi khói, phấn hoa, lông vật nuôi hay tập thể dục. Hen suyễn có thể được điều trị hiệu quả. Trong khi đó ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, các thương tổn ở phổi trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian. Khi đã mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, không có biện phá nào để cảm thấy dễ chịu hơn? Sai. Không có cách nào điều trị dứt điểm bệnh này, tuy nhiên người bệnh vẫn có thể làm giảm bớt các triệu chứng để cảm thấy dễ chịu, thoải mái hơn. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng hoạt động của phổi và phác đồ điều trị cũng như phản ứng của cơ thể với các phương pháp điều trị. Người bệnh có thể cảm thấy dễ chịu hơn và làm chậm tiến triển của bệnh. Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần lưu ý khi ăn uống? Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần duy trì trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý bằng chế độ ăn uống lành mạnh. Đúng. Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ phải tiêu tốn nhiều calo gấp hơn 10 lần để thở so với người bình thường. Với những người bị thừa cân, tim và phổi sẽ phải làm việc nhiều hơn nữa. Nếu bị thiếu cân, người bệnh có khả năng cao phát triển các biến chứng từ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Vì vầy điều quan trọng là giữ cho cân nặng cơ thể ở mức hợp lý bằng một chế độ ăn uống lành mạnh. Bỏ hút thuốc là cách hiệu quả nhất để chống lại bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính? Đúng. Bỏ thuốc lá sẽ làm chậm tiến triển của bệnh đồng thời làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được điều trị như thế nào? A: Phục hồi chức năng phổi B: Thuốc C: Điều trị oxy D:Tất cả các đáp án trên Câu trả lời đúng là D. Phục hồi chức năng phổi bao gồm việc tập thể dục, chế độ dinh dưỡng và đôi khi còn có chăm sóc sức khỏe tâm thần như tư vấn tâm lý. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thuốc xịt giúp thư giãn đường hô hấp và giúp người bệnh dễ thở hơn. Trong trường hợp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính quá nặng, người bệnh có thể cần thêm oxy.
thucuc
1,154
Mổ thai ngoài tử cung bao lâu quan hệ được? Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng và tinh trùng làm tổ nhưng không di chuyển đến lòng tử cung mà ở những vị trí khác bên ngoài tử cung, thường gặp nhất là ở vòi trứng. Mổ thai ngoài tử cung là việc làm bắt buộc khi thai phụ gặp phải trường hợp này. Mổ thai ngoài tử cung ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của chị em, vì thế không ít người đặt ra câu hỏi mổ thai ngoài tử cung bao lâu quan hệ được? Để giải đáp câu hỏi đó chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin dưới đây. Mổ thai ngoài tử cung bao lâu quan hệ được Mổ thai ngoài tử cung bao lâu quan hệ được 1. Mổ thai ngoài tử cung bao lâu quan hệ được? Mang thai ngoài tử cung thường có những dấu hiệu sau: Ốm nghén và mất kinh: mang thai ngoài tử cung cũng có những dấu hiệu của giai đoạn đầu mang thai, như kinh bị trễ, không có kinh, que thử thai lên 2 vạch. Ngoài ra thai phụ cũng có những biểu hiện của ốm nghén, người mệt, chán ăn, sợ những mùi lạ… Đau bụng dưới và đau lưng: Do vòi trứng của thai phụ bị căng giãn nên thai phụ có biểu hiện đau âm ỉ vùng bụng dưới, chỉ đau 1 bên vùng dưới rốn, cơn đau sẽ căng dần lên và sẽ có 1 cơn đau nhói, đau dữ dội khi thai vỡ. Lưng dưới vùng xương chậu cũng bị đau nhức. sinh mổ bao lâu thì quan hệ được Sau 6 tuần mổ thai ngoài tử cung chị em có thể quan hệ được Chảy máu âm đạo: Đây là hiện tượng xuất hiện sau cùng, lúc này thai nhi đang lớn dần và làm cho vòi trứng bị rạn nứt. Máu thường có màu đen sậm, rỉ ra nhưng không kéo dài. Hầu hết các thai phụ đều lầm tưởng hiện tượng này với hiện tượng bị hành kinh. Đa phần nhiều sản phụ chủ quan, không biết mình mang thai nên nghĩ rằng đó là bị kinh nguyệt. Có trường hợp đi nạo thai về hoặc hút điều hòa kinh nguyệt nhưng vẫn tiếp tục ra máu ấm đạo, đau bụng nặng hơn. Siêu âm mới phát hiện được tim thai, nhìn thấy khối thai.sinh mổ bao lâu thì được quan hệ 2. Mổ thai ngoài tử cung bao lâu thì mới nên quan hệ? Thông thường mổ chửa ngoài tử cung bác sĩ sẽ chỉ làm sạch vùng thai làm tổ không đúng chỗ, ít gây ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục ngoài hay buồng trứng của em. Vì thế việc kiêng quan hệ tình dục của chị em không phải kéo dài trong thời gian quá lâu. Thông thường chỉ phải kiêng trong khoảng 6 tuần là có thể quan hệ được.  Tuy nhiên việc để có thai lại thì phải thận trọng và chờ đợi. Bạn cần có thời gian để sức khỏe của bạn hoàn toàn hồi phục, chu kì kinh nguyệt có thể quay lại đều đặn. Vì thế ít nhất khoảng 6 tháng sau mới nên có thai. >> Tìm hiểu: sau quan hệ bao lâu thì biết có thai Ngoài ra, trước khi mang thai bạn cần đi kiểm tra thật cẩn thận sức khỏe của mình để xem vòi trứng có tốt, có thông thoáng hay không. Nếu có hiện tượng hẹp, tắc ống dẫn trứng cần có biện pháp xử trí kịp thời.mổ đẻ sau bao lâu thì quan hệ được
thucuc
616
Dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng giai đoạn đầu Ung thư đại tràng giai đoạn đầu vẫn chỉ giới hạn trong đại tràng. Các tế bào ung thư phát triển trong các lớp của đại tràng, được gọi là niêm mạc và cận niêm mạc. Dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng giai đoạn đầu ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua và nhầm lẫn với một số bệnh lý đường tiêu hóa khác. Dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng giai đoạn đầu Ung thư đại tràng xảy ra ở đại tràng, phần dài nhất của ruột già Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa khá phổ biến. Bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng phổ biến nhất ở độ tuổi trên 50 tuổi. Chưa rõ nguyên nhân chính xác gây ung thư đại trực tràng nhưng có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như béo phì, hút thuốc lá, uống rượu bia, lười vận động, mang gen hội chứng di truyền gây ung thư, mắc bệnh tiểu đường tuýp 2… Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn I chưa có biểu hiện rõ ràng, có thể chưa tác động nhiều đến người bệnh. Một số dấu hiệu bệnh ung thư đại tràng giai đoạn đầu có thể gặp là: Chướng bụng, đầy hơi có thể gặp ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này Chẩn đoán ung thư đại tràng Nội soi đại tràng có thể phát hiện những bất thường, khối polyp tiền ung thư
thucuc
264
Giải đáp thắc mắc: Bà bầu thèm chua sinh con gì? Bạn có biết rằng cảm giác thèm ăn của bà bầu thường thấy ở những tuần đầu mang thai còn giới tính thai nhi đã được xác định ngay từ khi đã thụ thai hay chưa? Theo dân gian lưu truyền, việc mẹ bầu thèm ăn có thể dự đoán được giới tính của đứa trẻ. 1. Giải thích lý do mẹ bầu thèm chua Trong tháng đầu tiên của thai kỳ, mẹ bầu đã có cảm giác thèm ăn. Không chỉ thèm đồ chua, mà có thể thèm những món ăn khác theo khẩu vị của mẹ. Cảm giác thèm ăn của phụ nữ mang thai đặc biệt dữ dội vào tam cá nguyệt thứ hai và thường là kết thúc vào tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ. Nguyên do có sự thay đổi này bao gồm: 1.1. Nội tiết tố của mẹ bầu có sự thay đổi Nội tiết tố của mẹ thay đổi dẫn đến vị giác, khứu giác, cảm xúc cũng thay đổi theo. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng kết luận việc thèm ăn này cũng là hiện tượng ốm nghén tự nhiên. Phụ nữ mang thai không chỉ thèm đồ chua mà có thể thèm cả đồ ngọt, ăn cay, những chất béo. Thậm chí có mẹ bầu sẽ thèm ăn những món trước khi mang thai không ăn bao giờ. 1.2. Cơ thể mẹ bầu thiếu dinh dưỡng Cảm giác thèm ăn của bà bầu còn đến từ nguyên nhân thiếu dinh dưỡng. Lúc mang thai là cơ thể đang cần đến nhiều chất dinh dưỡng nhất để nuôi dưỡng, đảm bảo về sức khỏe cho cả mẹ và con. Nếu bạn bị thiếu dinh dưỡng, cơ thể của mẹ bầu sẽ phản ứng làm cho việc thèm ăn các dưỡng chất khác của bạn tăng cao khi mang thai. Nếu mẹ thèm chocolate, có thể vitamin B hoặc magie đang bị thiếu. Nếu mẹ thèm ăn đào, rất có thể cơ thể đang thiếu beta carotene. 2. Theo như trong dân gian, kinh nghiệm về vấn đề mẹ bầu thèm chua là dấu hiệu về sinh bé trai. Nếu trong thời gian mang thai, bạn thèm đồ ăn có vị chua như là me, cóc, xoài xanh rất có thể bạn có khả năng đang mang bầu bé trai. 3. Mối liên hệ giữa giới tính em bé và cảm giác thèm ăn của mẹ Từ xưa đến nay, đã có nhiều lời đồn xoay quanh vấn đề thèm ăn của người mẹ là vì giới tính của đứa bé đã tác động nên có thể thấy xuất hiện nhiều câu hỏi về thèm chua sinh con gì, thèm ngọt sinh bé gái đúng không? Một sự thật được chuyên gia khoa sản nhận định rằng việc giới tính của em bé đã được xác định trước khi mẹ bầu có cảm giác thèm ăn. Cho nên, không có bằng chứng xác minh cụ thể nào chứng minh rằng thông qua việc thèm chua sinh con gì - là trai hay gái là đúng hay sai. Giới tính của em bé trong bụng đã được xác định ngay khi quá trình thụ thai thành công. Tại lúc thụ tinh, thai nhi sẽ nhận được tổng cộng 23 nhiễm sắc thể từ bố và mẹ. Qua đó, cặp nhiễm sắc thể thứ 23 là để xác định giới tính của bé. Nếu phôi thai mang nhiễm sắc thể XX đó là bé gái, còn nếu là phôi tổ hợp XY đó là bé trai. 4. Gợi ý một vài đồ ăn chua tốt cho sức khỏe mẹ bầu Việc ăn chua quá nhiều là không tốt cho bà bầu nhưng bên cạnh đó mẹ có thể bổ sung những dưỡng chất sau và cân bằng liều lượng phù hợp: Sữa chua: tốt cho hệ tiêu hóa vì cung cấp nhiều lợi khuẩn có ích cho đường ruột. Mẹ bầu có thể ăn một hộp sữa chua trong ngày để vừa giúp giảm ốm nghén, vừa giúp hấp thụ dinh dưỡng khác tốt hơn. Canh chua: những món canh chua kích thích mẹ bầu ăn ngon miệng hơn. Ngoài ra, canh chua còn chứa nhiều chất xơ, một dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai. Dâu tây: những loại quả mọng nước, thơm thơm có vị chua ngọt như dâu tây hoặc dâu tằm rất có ích cho mẹ bầu.
medlatec
731
Biến chứng u xơ tử cung hoại tử đặc biệt nguy hiểm U xơ tử cung – bệnh lý phụ khoa có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người phụ nữ, hiện đang ngày càng phổ biến. Khác với những gì chúng ta thường được nghe về khối u này, u xơ tử cung hoàn toàn có thể biến chứng, trở thành u xơ tử cung hoại tử. Đây là một trong những biến chứng đặc biệt nguy hiểm, khiến người bệnh phải thực hiện phẫu thuật gấp để loại bỏ, tránh hệ lụy tới sức khỏe.  1. Thế nào là u xơ tử cung đã hoại tử? Như chúng ta đều biết, u xơ tử cung là khối u phát triển từ những tế bào cơ trơn, có thể nằm trong, trên hoặc ngoài tử cung. Những khối u này có quan hệ mật thiết tới sự gia tăng của các hormone estrogen, xuất hiện khi hoạt động của hệ nội tiết bị rối loạn. U xơ tử cung tuy lành tính nhưng hoàn toàn có thể phát triển kích thước với tốc độ rất nhanh chóng, gây ra những hệ quả khó lường. Thậm chí, khối u còn có thể biến tính, xuất hiện biến chứng có hại cho sức khỏe. Các bác sĩ chuyên khoa thường phân loại u xơ tử cung thành một số dạng như sau: U xơ tử cung dưới niêm mạc, u xơ tử cung dưới thanh mạc, u xơ tử cung trong cơ và u xơ tử cung có cuống. Đa phần những khối u này đều lành tính, nhưng nếu để u tiếp tục phát triển và không can thiệp, điều trị, chúng có thể gây ra những hệ quả khôn lường. Khi khối u liên tục phát triển, động mạch tử cung không còn khả năng cung cấp máu để tiếp tục nuôi dưỡng, khối u đó có thể bị hoại tử. Những khối u xơ tử cung đã bị hoại tử còn được gọi là những tế bào đã chết, nếu tiếp tục tồn tại trong cơ thể sẽ khiến cho người bệnh gặp nguy hiểm. Những khối u xơ tử cung hoại tử có thể tồn tại ở nhiều vị trí, làm ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, cuộc sống của người bệnh Với một số trường hợp hy hữu, u xơ tử cung đã hoại tử vẫn có thể biến tính, trở thành u xơ tử cung ác tính. Đa phần tình trạng u xơ tử cung biến tính thường gặp ở phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh. Vì vậy, việc khám sức khỏe phụ khoa định kỳ, theo dõi diễn biến của khối u xơ tử cung là rất quan trọng và cần được duy trì đều đặn. 2. Dấu hiệu nhận biết khối u xơ tử cung thoái hóa, hoại tử và những rủi ro có thể xảy ra 2.1. Những dấu hiệu nhận biết u xơ tử cung hoại tử U xơ tử cung đã hoại tử là những tế bào chết, có ảnh hưởng trực tiếp đến tử cung, hệ miễn dịch của cơ thể. Vì vậy, cơ thể sẽ tự động truyền tín hiệu và dẫn tới những triệu chứng đặc biệt, dễ nhận biết: – Bụng dưới đau, cảm giác tức và khó chịu hơn trạng thái bình thường. – Đau nhiều tại vùng chậu. – Có biểu hiện sốt cao, sốt liên tục, người mệt mỏi, chán ăn, uể oải. – Rối loạn hoạt động hệ tiết niệu: tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu không tự chủ, táo bón. – Đau trong quá trình giao hợp và cả sau đó. Những khối u xơ tử cung, tế bào u đã chết thường gây ra một số triệu chứng bất thường mà người bệnh có thể nhận biết 2.2. Những rủi ro có thể xảy ra khi u xơ tử cung hoại tử U xơ tử cung bị hoại tử, các tế bào khối u dần chết đi và từ đó gây nhiễm trùng tới tử cung. Ngoài ra, các vấn đề khác mà người bệnh có thể gặp phải gồm: – Gây cản trở cho hoạt động của hệ tiết niệu: Khối u xơ tử cung phát triển lớn, bị hoại tử dễ chèn ép lên các cơ quan thuộc hệ tiết niệu như thận, bàng quang, niệu quản, niệu đạo. Từ đó, người bệnh có thể gặp vấn đề về tiểu tiện, đại tiện, ảnh hưởng gián tiếp tới hệ tiêu hóa. – Gây ảnh hưởng tới chu kỳ kinh của người phụ nữ: Những tế bào u xơ tử cung bị hoại tử sẽ cản trở quá trình đào thải máu kinh ra khỏi cơ thể. Từ đó, chu kỳ kinh nguyệt của chị em cũng bị ảnh hưởng, thường là chu kỳ kinh kéo dài, rong kinh, cường kinh, cản trở sinh hoạt, cuộc sống, dễ dẫn tới bệnh viêm nhiễm phụ khoa. – Ảnh hưởng tới sinh hoạt vợ chồng: Như chúng ta đã biết, khối u xơ bị hoại tử sẽ tác động lên tử cung, khiến vùng chậu chịu áp lực và đau đớn. Cùng với đó, trong quá trình quan hệ vợ chồng, người phụ nữ sẽ luôn cảm nhận cơn đau, sự khó chịu ở vùng chậu, bụng dưới và không còn thoải mái khi giao hợp. – Ảnh hưởng tới thai kỳ: Những khối u xơ tử cung bị hoại tử, vẫn tồn tại trong tử cung có thể chèn ép và làm ảnh hưởng tới thời kỳ phát triển của thai nhi. Ngoài ra, chúng còn khiến cho mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, dễ gặp biến chứng trong quá trình mang thai và sau sinh. Những khối u xơ tử cung đã thoái hóa, hoại tử còn có thể làm ảnh hưởng tới thai kỳ của các mẹ bầu – Nguy cơ trở thành u ác tính, ung thư hóa: U xơ tử cung bị hoại tử nếu tiếp tục để lâu trong cơ thể, tình trạng ngày càng nhiễm trùng nặng rất có khả năng trở thành u ác tính, bị ung thư hóa. Lúc đó, khối u sẽ đem đến nhiều hệ lụy khó lường, thậm chí có thể dẫn tới việc phải cắt bỏ toàn bộ tử cung. Với những ảnh hưởng nêu trên, việc điều trị, cải thiện u xơ tử cung bị hoại tử là cần thiết và phải được tiến hành từ sớm để cho hiệu quả tốt nhất. 3. Phương án nào là phù hợp để điều trị u xơ tử cung đã bị hoại tử? U xơ tử cung đã hoại tử là những tế bào đã không còn tồn tại, phát triển mà đang chết đi tại các vị trí trong, ngoài tử cung. Những khối u này không giống những khối u xơ tử cung thông thường, buộc phải điều trị gấp rút với phương án mổ, bóc tách. Vì vậy, các bác sĩ chuyên khoa đưa ra nhận định để điều trị u xơ tử cung bị hoại tử, u xơ thoái hóa, việc duy nhất cần làm là thực hiện phẫu thuật. Phẫu thuật những khối u “đã chết”, tái tạo lại tử cung là phẫu thuật ngoại khoa, mổ mở. Do tính chất khối u bị hoại tử dễ nhiễm trùng, mổ mở không chỉ giúp loại bỏ dứt điểm u, còn giúp cải thiện được sức khỏe nói chung của bản thân người bệnh. Sau khi phẫu thuật, chị em sẽ được bác sĩ chuyên khoa lưu ý một vài vấn đề ăn uống, sinh hoạt để tình trạng sức khỏe sớm tốt hơn. U xơ tử cung đã hoại tử cần được loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật mổ mở U xơ tử cung hoại tử là vấn đề khá nghiêm trọng. Vì vậy, theo quan điểm của các bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cần có kế hoạch khám, theo dõi khối u thường xuyên. Vì vậy, chị em đang gặp vấn đề với u xơ tử cung, cần nhanh chóng khám để có phương án điều trị sớm, tránh để biến chứng xảy ra.
thucuc
1,368
Thai nhi nấc cụt: Tìm hiểu nguyên nhân và hướng xử trí cho mẹ Thai nhi nấc cụt là một trong các cử động của em bé mà mẹ bầu có thể cảm nhận được. Nhiều mẹ thắc mắc đây là hiện tượng như thế nào, nguyên nhân nào dẫn đến và mẹ nên làm gì khi em bé có hiện tượng nó. 1. Hiện tượng thai nhi nấc cụt là như thế nào? Thai nhi nấc cụt là một hiện tượng mà các chị em phụ nữ trong thai kỳ có thể bắt đầu cảm thấy được vào thời điểm ở khoảng giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3. Lúc đó, mẹ sẽ cảm nhận được sự xuất hiện của những cú giật nhẹ, đều đều, nhịp nhàng ở vị trí vùng bụng dưới. Em bé có thể nấc cụt với tần suất từ một đến vài lần mỗi ngày và hiện tượng này cũng có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, không phân biệt ngày hay đêm. Vì thế, mỗi mẹ bầu có thể cảm nhận được tiếng nấc của con tại các thời điểm khác nhau. Đi kèm với đó, có bé sẽ bị nấc cụt một cách thường xuyên, song cũng có trường hợp không xuất hiện cơn nấc cụt. Do vậy, mẹ cũng không cần quá lo lắng khi không cảm nhận được tiếng nấc từ em bé trong bụng. Hiện tượng nấc cụt thường không gây nguy hiểm đến em bé. Tuy nhiên, nếu sau tuần 32 của thai kỳ, thai nhi bị nấc cụt nhiều và có những triệu chứng bất thường kèm theo như có các âm thanh "ùng ục" giống như sôi bụng thì mẹ cần cảnh giác. Vì đây có thể là dấu hiệu cho thấy tình trạng dây rốn bị chèn ép làm cho em bé khó thở hơn bình thường. Lúc này, điều mẹ cần làm là đến gặp bác sĩ để thăm khám kịp thời. 2. Hiện tượng thai nhi nấc cụt xuất hiện do đâu? Nguyên nhân tại sao em bé bị nấc cụt cũng là điều các mẹ không kém phần quan tâm. Cụ thể, hiện tượng này xảy ra có thể là bởi: Sự chuyển động bất thường của cơ hoành Em bé trong bụng mẹ với các cơ quan đang chưa hoàn thiện nên chưa thể tự cân bằng được nhịp nuốt. Khi nuốt, thai nhi thở ra hay hít vào đẩy nước ối ra ngoài. Từ đó, tạo nên tiếng nấc cụt. Do dây rốn bị chèn ép Nếu em bé đang trong bụng mẹ bị nấc cụt do nguyên nhân này thì có thể tác động tới sức khỏe của bé. Cụ thể, mẹ bầu cảm nhận được thai nhi trong bụng nấc cụt thường xuyên và kéo dài vào sau tuần thứ 32 của thai kỳ. Nguyên nhân có thể là bởi dây rốn bị chèn ép làm giảm lượng oxy được cung cấp đến, dẫn tới việc em bé bị nấc trong thời gian dài. Nếu do nguyên nhân này cần được khám và xử trí kịp thời. Do vậy, mẹ bầu cần theo dõi chuyển động của thai, nếu có bất thường thì phải đi khám ngay. Thai nhi tập phản xạ bú mút Em bé cũng bắt đầu tập phản xạ bú mút ngay từ khi còn ở trong bụng mẹ giúp bé điều chỉnh được khả năng bú mút sau khi chào đời. Ngoài ra, cũng giúp làm giảm thiểu và hạn chế nguy cơ tắc nghẽn phổi. Điều này cũng là một nguyên do khác làm thai nhi bị nấc cụt. 3. Mẹ bầu nên làm gì khi thai nhi nấc cụt? Khi cảm nhận được em bé trong bụng xuất hiện những cơn nấc cụt, mẹ bầu không cần cảm thấy hoang mang hay quá lo lắng. Thay vào đó, hãy luôn giữ cho mình tinh thần lạc quan, vui vẻ, thoải mái để cả bản thân và em bé đều được khỏe mạnh. Đi kèm với đó, mẹ bầu cũng nên: - Xây dựng và duy trì thực hiện một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, lành mạnh, đa dạng và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết. Mẹ đừng quên duy trì khẩu phần ăn đầy đủ các bữa trong ngày, uống đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể đều đặn mỗi ngày, bổ sung nhiều rau xanh và trái cây, các loại thực phẩm nhiều protein,... - Nghỉ ngơi thường xuyên, đi ngủ đúng giờ, đảm bảo chất lượng giấc ngủ. - Tập yoga hay tập những bài thể dục nhẹ nhàng và phù hợp với bà bầu. Không tập luyện quá sức. Việc mẹ có sự vận động phù hợp trong giai đoạn mang thai vừa đem lại lợi ích cho sự phát triển của thai nhi vừa có lợi cho cơ thể của mẹ cũng như giai đoạn vượt cạn sau này. Vì thế, khi em bé bị nấc cụt, mẹ cũng nên duy trì vận động, hoạt động vừa sức. Đồng thời, tham khảo thêm ý kiến từ phía bác sĩ trước khi tập bất kỳ bài tập nào nhằm chắc chắc hơn về sự an toàn với bản thân và thai nhi. - Thường xuyên thay đổi tư thế, đi lại nhẹ nhàng, hạn chế chỉ nằm hoặc ngồi hay đứng yên một chỗ. Lúc nằm ngủ nên nằm nghiêng sang phía bên trái. Kèm theo đó, có thể sử dụng thêm một cái gối mềm để kê dưới bụng. Mong rằng bài viết trên đây đã giúp các mẹ bầu phần nào đó "gỡ rối" được một số thắc mắc khi có hiện tượng thai nhi nấc cụt xuất hiện. Mặc dù đây là một hiện tượng bình thường có thể xảy ra đối với em bé của mẹ, mẹ vẫn nên theo dõi để kịp thời phát hiện sự bất thường nếu có. Chẳng hạn như, em bé trong bụng đột ngột bị nấc cụt với cường độ mạnh và kéo dài. Cùng với đó, có sự xuất hiện của các triệu chứng không bình thường đáng lo ngại thì mẹ đừng chần chừ mà nên nhanh chóng đi gặp bác sĩ để được tiến hành thăm khám. Từ đó, đảm bảo an toàn cho sức khỏe của thai nhi.
medlatec
1,040
Xơ gan F4 là gì? Xơ gan F4 có chữa khỏi được không? Xơ gan phát triển qua 4 giai đoạn khác nhau, mức độ sẽ ngày càng tăng dần theo thời gian và gây ra những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Vậy xơ gan F4 là gì? Xơ gan F4 có thể chữa khỏi được không? Cùng tìm hiểu ngay nhé! xơ gan có nguy hiểm không 1. Xơ gan có nguy hiểm không? Xơ gan tuỳ vào từng giai đoạn có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, nếu không được phát hiện từ sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng xơ gan cổ trướng. Đây là giai đoạn gan bị tổn thương nặng nề nhất. Gan mất đi chức năng hoạt động, không thể trao đổi chất và có nước trong ổ bụng gây chèn ép các cơ quan nội tạng, làm thay đổi cấu trúc tế bào gan và xơ hoá gan. Từ đó khiến chức năng lọc máu, tiêu hoá, bài tiết mật kém dần, suy giảm sức đề kháng, dễ mắc các bệnh về đường ruột, đường tiết niệu, đường hô hấp và ống mật, gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Không chỉ vậy, xơ gan còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể như: Xuất huyết tiêu hóa, bệnh não gan, nhiễm trùng. Đặc biệt xơ gan rất dễ chuyển biến thành ung thư gan, hiện nay tỷ lệ ung thư gan đang ngày một tăng cao. 2. Xơ gan F4 là gì? Triệu chứng của xơ gan F4 2.1. Xơ gan F4 là gì? Xơ gan phát triển qua 4 giai đoạn khác nhau theo mức độ tăng dần, mỗi mức độ sẽ có những biến chứng đe dọa cho người bệnh khác nhau. Đối với giai đoạn F1, gan bắt đầu xuất hiện những thương tổn nhưng chưa có biểu hiện rõ ràng. Giai đoạn F2, gan xuất hiện những tổn thương nhiều hơn và các chức năng bắt đầu suy yếu rõ rệt, chất độc bị ứ đọng dần, không thể thoát ra ngoài. Ở giai đoạn F3, gan bắt đầu xuất hiện nhiều tổn thương với triệu chứng rõ rệt hơn, gan bắt đầu mất đi hầu hết các chức năng vốn có. Tại giai đoạn này, người bệnh đã bắt đầu xuất hiện hiện tượng cổ trướng. Vậy còn xơ gan F4 là gì? Xơ gan giai đoạn F4 còn được gọi là xơ gan mất bù hoặc xơ gan cổ trướng bởi hiện tượng cổ trướng lúc này mới bắt đầu thể hiện ra rõ rệt hơn. Đây cũng là giai đoạn cuối của bệnh, tế bào gan lúc này đã bị tổn thương hoàn toàn, lúc này gan không còn chức năng nữa và bệnh cũng trở nên ngày một xấu hơn. 2.2. Triệu chứng xơ gan F4 Bệnh nhân xơ gan F4 sẽ xuất hiện một số biến chứng, triệu chứng bệnh lý khác như: – Chán ăn, sụt cân nhanh chóng: Những bệnh nhân trong giai đoạn F4 này thường chán ăn, cơ thể trở nên suy nhược, sụt cân nhanh. – Vàng da: Khi chuyển đến giai đoạn mất bù, da người bệnh sẽ trở nên vàng sẫm, móng tay, mắt của bệnh nhân cũng chuyển vàng. – Uể oải, tinh thần không minh mẫn: Do chức năng thải độc của gan đã không còn, Amoniac sẽ thâm nhập lên não tạo ra chứng não gan. Bệnh nhân sẽ mất đi ý thức về hành vi, lời nói, luôn trong trạng thái lơ mơ, thèm ngủ. – Phù chi, trướng bụng: Tuy rằng cân nặng giảm sút nhưng những bệnh nhân xơ gan F4 thường bị phù chân tay, bên trong chứa dịch lỏng, ấn vào có vết lõm phải mất 1 – 2 phút sau mới trở về bình thường, bụng phình to, da bụng căng bóng, các mạch máu nổi rõ rệt. Phù nề chân, tay là biểu hiện của xơ gan giai đoạn 4 3. Xơ gan F4 có nguy hiểm không? Xơ gan F4 có thể gây ra nhiều biến chứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các biến chứng nặng có thể xảy ra như: – Xuất huyết tiêu hoá do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Đây là biến chứng do các mô xơ gan chèn ép lên các mạch máu, việc tăng huyết áp tĩnh mạch cửa sẽ khiến huyết áp trở nên dễ vỡ hơn và gây ra hiện tượng xuất huyết nội tạng. – Bệnh não gan: Đây là một bệnh nguy hiểm, xảy ra do sự tác động lên não từ các chất mà gan chuyển hóa, gây ra tình trạng rối loạn tri thức như: ngủ gà gật, lơ mơ, không tỉnh táo, mất đi ý thức, tay chân run rẩy. Ngoài ra còn có các biến chứng khác như: Cổ trướng, viêm phúc mạc tiên phát, hội chứng gan thận, hội chứng gan phổi, ung thư gan. Xơ gan giai đoạn 4 gây ra các biến chứng nặng nguy hiểm cho cơ thể 4. Xơ gan F4 có chữa được không? Đối với xơ gan giai đoạn F4 thì hiện nay vẫn chưa có khả năng chữa khỏi hoàn toàn, mọi việc chữa trị lúc này mục đích là giảm thiểu tối đa các triệu chứng cho người bệnh và ngăn ngừa bệnh xơ gan tiến triển thành ung thư gan. Bác sĩ chuyên khoa gan mật sẽ thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn. 5. Phương pháp chẩn đoán xơ gan 5.1. Xét nghiệm máu Trong chẩn đoán xơ gan, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan và tổn thương ở gan. Nếu phát hiện nồng độ của enzyme alanine transaminase (ALT) và Aspartate transferase (AST) trong máu tăng cao vượt mức, đây là dấu hiệu cảnh báo tình trạng của viêm gan. 5.2. Chẩn đoán hình ảnh Các xét nghiệm chẩn đoán xơ gan bằng hình ảnh thường được sử dụng là chụp cắt lớp vi tính (CT), siêu âm màu 4D hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Các loại xét nghiệm này giúp xác định được sự bất thường ở gan, đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng máy siêu âm đo độ đàn hồi xơ gan. PSG.TS. Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành trực tiếp thăm khám và điều trị 5.3. Sinh thiết gan Đây là phương pháp chẩn đoán xơ gan bằng cách lấy một mô mẫu nhỏ ở trong gan và kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định các tổn thương trong gan, viêm gan nhiều hay ít hay bệnh gan đang ở giai đoạn nào.
thucuc
1,140
Phụ nữ mang thai 4 tuần đi siêu âm được chưa? Chắc hẳn, cặp vợ chồng nào cũng mong muốn mình sớm có em bé, vì vậy họ quan tâm tới sức khỏe sinh sản. Rất nhiều chị em nóng lòng đi siêu âm trong những tuần đầu tiên khi cảm thấy mình có dấu hiệu mang thai. Vậy người phụ nữ mang thai 4 tuần đi siêu âm được chưa? 1. Tìm hiểu về sự phát triển của thai nhi Trước khi giải đáp thắc mắc người phụ nữ mang thai 4 tuần đi siêu âm được chưa, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về sự phát triển của thai nhi trong giai đoạn này nhé! Đầu tiên, sau khi trứng và tinh trùng kết hợp với nhau thành công, túi phôi sẽ được hình thành. Trên thực tế, đó là một tế bào có kích thước tương đối nhỏ. Ngay sau khi hình thành, túi phôi sẽ di chuyển tới tử cung của người phụ nữ và làm tổ tại đây. Thông thường, chúng sẽ làm tổ, phát triển ở tử cung trong khoảng 40 tuần, tương đương với 9 tháng, 10 ngày. Trong những tuần đầu tiên mang thai, người mẹ không thể thấy sự phát triển của bé bởi kích thước của thai còn khá nhỏ và mới bắt đầu giai đoạn hình thành, phát triển các bộ phận. Tuy nhiên, bạn sẽ thấy một số biểu hiện lạ của cơ thể, đây chính là dấu hiệu thông báo bạn đã mang thai. Chắc hẳn, các bà mẹ rất hồi hộp và háo hức không biết thai nhi sẽ phát triển như thế nào trong bụng mình. Họ cũng rất quan tâm xem em bé trong bụng là bé trai hay bé gái? 2. Một số dấu hiệu khi mang thai trong 4 tuần đầu tiên Để biết mình đã mang thai hay chưa và lên kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp, người phụ nữ hãy lưu ý một số biểu hiện sau của cơ thể nhé! Đầu tiên, rất nhiều chị em gặp phải tình trạng ốm nghén, đây là vấn đề hết sức bình thường với những người phụ nữ mang thai. Trong thời gian đầu mang thai, bạn sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, hay buồn nôn. Đặc biệt một số người cảm thấy đau tức ngực, tốt nhất bạn hãy lựa chọn những chiếc áo ngực có thiết kế mềm mại để tạo cảm giác thoải mái hơn nhé! Bên cạnh quan tâm đến vấn đề mang thai 4 tuần đi siêu âm được chưa, người phụ nữ hãy dành thời gian để vận động nhẹ nhàng, luyện tập thể thao nhé! Việc rèn luyện thể thao phù hợp sẽ giúp cơ thể của bạn khỏe mạnh, tốt cho tâm lý và cả em bé nữa. Chính vì thế, bạn không nên bỏ quan việc rèn luyện sức khỏe. 3. Phụ nữ mang thai 4 tuần đi siêu âm được chưa? Có lẽ câu hỏi mà nhiều người phụ nữ quan tâm nhất đó là mang thai mới 4 tuần đi siêu âm được chưa? Bởi vì, họ rất háo hức, nóng lòng mong nhìn thấy thai nhi và sự phát triển từng ngày của thai. Nhờ sự phát triển của công nghệ hiện đại, ngày nay các bậc cha mẹ hoàn toàn có thể nhìn ngắm những hình ảnh đầu tiên của thai nhi khi được 4 tuần. Trong thời gian này, bố mẹ sẽ thấy được bào thai đang trong quá trình làm tổ ở tử cung của người mẹ. Như vậy sau khi siêu âm thai 4 tuần tuổi, kết quả mà chúng ta nhận được đó là kích thước của túi thai, vị trí làm tổ của thai, chưa thể quan sát được các cấu trúc như phôi thai hay tim thai. Nhìn chung, trong giai đoạn này, các chỉ số vẫn chưa thực sự chính xác, vì vậy các bạn nên dành thời gian đi khám định kỳ để theo dõi sự phát triển của thai nhi nhé! 4. Có nên đi siêu âm khi thai được 4 tuần tuổi không? Khá nhiều bạn thắc mắc vậy khi thai mới 4 tuần đi siêu âm được chưa? Có thể nói, bạn cần phải dựa vào tình trạng sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi trong bụng rồi quyết định xem mình có nên siêu âm không? Nếu bạn còn thắc mắc, đắn đo thì đừng ngại hỏi bác sĩ, bạn sẽ được tư vấn nhiệt tình về thời điểm khám thai, siêu âm phù hợp cũng như chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt tốt nhất. 5. Những bạn bạn nên làm khi mang thai 4 tuần tuổi Với những người phụ nữ lần đầu tiên mang thai, họ sẽ không tránh khỏi những bỡ ngỡ. Vậy khi biết mình mang thai 4 tuần tuổi, mẹ bầu nên chuẩn bị những điều gì? Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, người mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ để nhận được lời tư vấn chính xác và phù hợp nhất. Ngoài quan tâm tới việc mang thai 4 tuần đi siêu âm được chưa, người phụ nữ nên bắt đầu tìm hiểu và xây dựng thực đơn đầy đủ dinh dưỡng cho mình. Nhờ vậy, bạn sẽ có sức khỏe tốt trong suốt thai kỳ, em bé cũng phát triển bình thường. Bên cạnh đó, bạn đừng quên nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng khi mang thai. Trong thời gian này, các bậc cha mẹ nên tìm hiểu về những căn bệnh có khả năng di truyền mà hai bên gia đình đã từng mắc phải. Như vậy, bạn sẽ chủ động phòng tránh nguy cơ mắc bệnh, bảo vệ sức khỏe của bé tốt nhất.
medlatec
951
Công dụng thuốc Trangusa AAA Thuốc Trangusa AAA được bào chế dưới dạng kem bôi da, có thành phần chính là Dexamethason acetat và Cloramphenicol. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý ngoài da. 1. Trangusa AAA là thuốc gì? 1 lọ thuốc Trangusa AAA 8g có chứa 4mg Dexamethason acetat và 160mg Cloramphenicol. Công dụng của từng thành phần trong thuốc Trangusa AAA như sau:Dexamethason acetat thuộc nhóm glucocorticoid, được sử dụng phổ biến trong các loại thuốc da liễu. Hoạt chất này có công dụng tốt trong chống dị ứng và chống viêm. Ngoài ra, thuốc cũng được hấp thu tốt tại vị trí đưa hoạt chất vào trong cơ thể. Do đó, thành phần này rất hiệu quả trong điều trị các bệnh ngoài da như dị ứng, viêm nhiễm hoặc các vết côn trùng cắn,...;Chloramphenicol là hoạt chất có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn, là kháng sinh thuộc nhóm Phenicol. Loại kháng sinh này có phổ kháng khuẩn rộng trên cả các cầu khuẩn gram dương, một số loại vi khuẩn gram âm và trên cả các chủng vi khuẩn kỵ khí. Hoạt chất Chloramphenicol từ lâu đã được sử dụng trong phối hợp với các thành phần khác để điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ trên da và mô mềm. Với cơ chế gắn vào tiêu thể 50S của Ribosom, Chloramphenicol ức chế quá trình tổng hợp protein của các loại vi khuẩn nhạy cảm với nó.Chỉ định sử dụng thuốc Trangusa AAA trong điều trị các bệnh lý về da như:Nhiễm khuẩn ngoài da đáp ứng với glucocorticoid như vết chàm, vết côn trùng cắn;Các bệnh viêm da như: Viêm da tiếp xúc, viêm da bã nhờn, viêm da cơ địa, viêm da dị ứng;Dị ứng, phát ban do dị ứng, nổi mẩn, mẩn ngứa;Một số trường hợp mụn trứng cá.Chống chỉ định sử dụng thuốc Trangusa AAA:Người bị mẫn cảm, dị ứng với thành phần, hoạt chất của thuốc;Trẻ em dưới 1 tuổi;Không bôi thuốc lên vùng da bị trầy xước, vết thương hở hoặc lở loét;Người bị nhiễm khuẩn toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu hoặc virus tại chỗ khi chưa được kiểm soát tốt bằng các loại thuốc kháng khuẩn khác. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Trangusa AAA 2.1. Cách dùngĐây là thuốc bôi ngoài da. Các bước bôi thuốc lên da như sau:Trước khi sử dụng thuốc Trangusa AAA, người bệnh cần vệ sinh vùng da nhiễm khuẩn cần bôi kem, đồng thời rửa tay sạch sẽ rồi thấm khô bằng khăn mềm sạch;Lấy 1 lượng kem vừa đủ, thoa nhẹ 1 lớp mỏng lên vùng da bị bệnh. Để đảm bảo không bị lây lan vùng nhiễm khuẩn, người bệnh nên thoa kem từ ngoài vào trong vùng bị nhiễm khuẩn;Trong trường hợp cần bôi thuốc vào vùng da phải tiếp xúc với quần áo thì người bệnh nên để khoảng 5 - 10 phút cho thuốc thấm vào da và khô lại;Sau khi bôi thuốc, bệnh nhân nên rửa tay sạch bằng xà phòng để tránh thuốc còn trên tay có thể dính vào mắt, mũi, miệng và gây kích ứng.2.2. Liều dùng. Mỗi ngày người bệnh nên bôi thuốc lên vùng da nhiễm khuẩn từ 1 - 2 lần tùy theo mức độ, tình trạng bệnh;Nên thoa thuốc Trangusa AAA đều đặn hằng ngày;Không nên dùng thuốc quá 8 ngày cho 1 đợt điều trị hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.2.3. Quá liều. Từ quá trình dùng thuốc, nếu tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ thì bệnh nhân hiếm khi gặp phải triệu chứng quá liều khi sử dụng thuốc Trangusa AAA. Tuy nhiên, nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào nghi do dùng thuốc quá liều, người bệnh nên hỏi ngay ý kiến bác sĩ để được tư vấn cách xử trí phù hợp nhất. 3. Tác dụng phụ của thuốc Trangusa AAA Trong quá trình sử dụng thuốc Trangusa AAA, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Khô da, rậm lông, teo da, ban đỏ, bầm máu, kích ứng da, có cảm giác bỏng nhẹ, ngứa da, phát ban hoặc đau rát ở vị trí bôi thuốc,... Nếu các tác dụng phụ này xuất hiện nhiều và kéo dài thì tốt nhất bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để có biện pháp ứng phó thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trangusa AAA Một số lưu ý người bệnh nên nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Trangusa AAA:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Trangusa AAA, tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn chi tiết của bác sĩ;Không nên sử dụng thuốc Trangusa AAA quá lâu ngày, thuốc đã hết hạn hoặc có những thay đổi về mặt cảm quan của thuốc;Chỉ sử dụng thuốc Trangusa AAA để bôi ngoài da, không dùng cho những đường dùng khác;Không nên thoa thuốc Trangusa AAA 1 lớp dày, ở nơi băng kín hoặc sử dụng cho một vùng da có diện tích rộng;Thận trọng khi bôi thuốc Trangusa AAA lên vùng mặt;Trong trường hợp thuốc Trangusa AAA bị dính vào mắt, mũi hay miệng thì cần vệ sinh lại thật sạch;Ngưng dùng thuốc Trangusa AAA nếu sử dụng đã lâu mà không cải thiện triệu chứng, bệnh tình ngày càng tồi tệ hơn hoặc gây kích ứng kéo dài. Lúc này, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng loại thuốc phù hợp hơn cho người bệnh;Không sử dụng thuốc Trangusa AAA cho phụ nữ mang thai vì các hoạt chất có thể dễ dàng đi qua nhau thai và gây ảnh hưởng không tốt tới thai nhi;Phụ nữ cho con bú nên hạn chế sử dụng thuốc Trangusa AAA, tuân theo bác sĩ khi dùng thuốc. Nên cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho bé của việc dùng thuốc. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, nên thận trọng, không để kem bôi dính vào vùng đầu vú của người mẹ;Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc Trangusa AAA đối với người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Trangusa AAA Thuốc Trangusa AAA được sử dụng ngoài da nên ít gây xảy ra trường hợp tương tác thuốc. Tuy nhiên, thành phần Dexamethason trong thuốc có thể đối kháng với tác dụng của các thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi tiểu,... và làm tăng tác dụng của thuốc hạ kali huyết.Do đó, người dùng nên cẩn thận, tránh sử dụng đồng thời cùng lúc nhiều sản phẩm kem bôi da trong quá trình dùng thuốc Trangusa AAA nhằm tránh những tương tác không mong muốn. Bên cạnh đó, khi kết hợp thuốc này với các loại thuốc hoặc kem bôi ngoài da khác thì người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Trangusa AAA, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ về đường dùng, liều dùng thuốc. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da và tránh được các tác dụng phụ khó lường.
vinmec
1,216
Tất tần tật về bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng Thiếu máu cơ tim thầm lặng là một trong những vấn đề sức khỏe đáng lo ngại và ngày càng nhiều người gặp phải. Đây là một bệnh lý tim mạch nguy hiểm nhưng thường không có triệu chứng rõ ràng, gây khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.  1. Thiếu máu cơ tim thầm lặng là bệnh gì? Thiếu máu cơ tim thầm lặng là tình trạng mạch máu cung cấp không đủ máu, oxy và dưỡng chất cho cơ tim nhưng không gây ra các triệu chứng rõ ràng. Vì vậy, nhiều người không nhận biết được bệnh ở giai đoạn đầu. Thiếu máu cơ tim ít triệu chứng xảy ra do sự tích tụ của các chất béo và cục máu đông ở mạch máu, làm hạn chế hoặc tắc nghẽn sự lưu thông của máu qua động mạch vành. Động mạch vành có nhiệm vụ cung cấp oxy và dưỡng chất cho cơ tim để hoạt động một cách hiệu quả. Khi động mạch này tắc nghẽn, cơ tim không nhận được đủ lượng máu cần thiết để làm việc, dẫn đến thiếu máu cơ tim. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Việc nhận biết và chẩn đoán thiếu máu cơ tim yên lặng đòi hỏi sử dụng các phương pháp khoa học. Đối với những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch như huyết áp cao, cholesterol, tiểu đường hoặc béo phì, nên tầm soát tim mạch để phát hiện bệnh sớm và có cách điều trị kịp thời. Bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim yên lặng không có các triệu chứng rõ ràng. 2. Những đối tượng dễ bị thiếu máu cơ tim yên lặng Những đối tượng sau đây sẽ có nguy cơ cao hơn mắc thiếu máu cơ tim ít triệu chứng: – Người trong độ tuổi trung niên và cao tuổi: Nguy cơ mắc thiếu máu cơ tim yên lặng thường cao hơn ở người già. Nguyên nhân là do quá trình lão hóa và tích tụ tác nhân khác trong khoảng thời gian dài. – Giới tính: Nam giới có nguy cơ cao hơn mắc thiếu máu cơ tim yên lặng so với phụ nữ. Tuy nhiên, sau tuổi mãn kinh, nguy cơ mắc bệnh tăng lên ở phụ nữ, xuất phát từ sự thay đổi hormone và quá trình lão hóa. – Hút thuốc lá: Hút thuốc lá là yếu tố hàng đầu gây ra nhiều vấn đề tim mạch. Các chất độc hại có trong thuốc lá có thể gây gián đoạn và tắc nghẽn trong mạch máu, gây rối loạn tuần hoàn. – Cholesterol cao: Mức cholesterol cao là tác nhân dẫn đến hình thành cục máu đông trong mạch máu, làm hạn chế lưu lượng máu và oxy đến cơ tim. – Béo phì: Cân nặng quá cao tạo áp lực lên hệ tim mạch, gây căng thẳng cho cơ tim và tăng nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cơ tim mà không có triệu chứng rõ ràng. – Tiểu đường: Khi lượng đường trong máu tăng bất thường, các dây thần kinh sẽ bị tổn thương, khiến các triệu chứng càng “thầm lặng” hơn. Do đó, bệnh nhân gặp khó khăn trong việc phát hiện bệnh sớm. Người cao tuổi có khả năng bị thiếu máu cơ tim cao hơn người trẻ 3. Dấu hiệu giúp nhận biết thiếu máu cơ tim yên lặng Dù không có triệu chứng rõ ràng và rất khó chẩn đoán, thiếu máu cơ tim trong thầm lặng vẫn có thể được phát hiện nếu người bệnh không chủ quan trước các biểu hiện bất thường của cơ thể. Một số dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim như đau ngực nhẹ, khó thở, mệt mỏi. Người bệnh có thể cảm thấy như có vật nặng đè lên ngực trong khoảng vài phút. Ở nhiều trường hợp, triệu chứng này tái diễn nhiều lần. Thiếu máu cơ tim cũng gây ra cảm giác khó chịu tại các vùng cánh tay, lưng, hàm hoặc cổ. Ngoài ra, một số dấu hiệu thường bị người bệnh bỏ qua như ợ nóng, khó đi cầu, buồn nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi lạnh và choáng váng. Khi nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào, bệnh nhân nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, thực hiện các phương pháp chụp chiếu, xét nghiệm để phát hiện và điều trị bệnh sớm. 4. Phòng ngừa và điều trị thiếu máu cơ tim yên lặng 4.1. Biện pháp phòng ngừa thiếu máu cơ tim thầm lặng Bệnh nhân nên nghiêm túc thực hiện những biện pháp sau đây để giảm nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cơ tim: – Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng: Người có khả năng cao bị bệnh nên bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ như hoa quả, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt. Ngoài ra, việc hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm có chứa nhiều cholesterol, chất béo bão hòa và natri cao như thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ngọt cũng góp phần bảo vệ sức khỏe tim mạch. – Điều chỉnh cân nặng: Trọng lượng cơ thể quá mức tiêu chuẩn sẽ tạo áp lực lên tim và các mạch máu, gây nguy cơ mắc thiếu máu cơ tim. Hãy duy trì cân nặng trong khoảng BMI hợp lý bằng các biện pháp khoa học. – Luyện tập: Sức khỏe mỗi người có thể được cải thiện đáng kể nếu duy trì thực hiện ít nhất 30 phút hoạt động thể chất mỗi ngày, đều đặn 5 ngày trong tuần. Các hoạt động đơn giản nhưng đem lại nhiều lợi ích gồm đi bộ, chạy bộ, bơi lội hoặc tham gia các hoạt động thể thao khác. – Từ bỏ thuốc lá: Hút thuốc lá là tác nhân gây ra nhiều mối nguy hại cho sức khỏe. Hãy giảm hoặc ngừng hút thuốc và tránh tiếp xúc với khói thuốc lá. – Giảm căng thẳng: Tinh thần căng thẳng, lo âu gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tim mạch. Vì vậy, mọi người cần áp dụng các phương pháp giảm căng thẳng như yoga, thiền định để giảm stress và duy trì trạng thái thư giãn. Bổ sung đủ chất dinh dưỡng, tập luyện đều đặn giúp giảm nguy cơ thiếu máu cơ tim 4.2. Điều trị thiếu máu cơ tim thầm lặng Quá trình điều trị thiếu máu cơ tim ít triệu chứng thường kết hợp giữa biện pháp thay đổi lối sống và sử dụng thuốc. Bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống và lịch tập luyện thích hợp nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh và cải thiện sức khỏe tim mạch. Nếu cần, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc để kiểm soát huyết áp, giảm cholesterol hoặc ngăn chặn sự hình thành của cục máu đông. Có thể thấy, thiếu máu cơ tim yên lặng là một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại cần được nhận biết và giải quyết kịp thời. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh nhân sẽ giảm tối đa nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe.
thucuc
1,258
Đặt vòng bị ra máu nhiều có sao không? Đặt vòng xong bị chảy máu nhiều có làm sao không? Trả lời: Bạn Hoài thân mến! Đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp tránh thai được nhiều chị em sử dụng. Vòng là phương tiện được đặt vào buồng tử cung, làm tử cung tăng co bóp, khiến trứng đã thụ tinh không thể làm tổ trong tử cung và bị trôi ra ngoài. Chính vì vậy mà sau khi sử dụng phương pháp đặt vòng ngừa thai, phụ nữ thường cảm thấy đau bụng nhẹ và có hiện tượng máu ra từ 4 đến 5 ngày sau đặt vòng là bình thường. Nguyên nhân do tử cung chưa thích ứng với sự có mặt của vật thể lạ, một thời gian sau tình hình sẽ ổn. Đặt vòng khiến chị em đau bụng vì tử cung chưa thích ứng với sự có mặt của vật lạ. Ở trường hợp của bạn, đã 2 tuần mà tình trạng ra máu vẫn ra máu thì có thể ban đã bị tụt vòng kinh ra khỏi vị trí hoặc đôi khi do kích thước của vòng không phù hợp với kích thước tử cung… Bất kỳ với nguyên nhân dẫn đến xuất huyết nào, bạn cần kịp thời đi khám để được xác định chính xác trường hợp của bạn thuộc nguyên nhân nào và có phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
243
Chỉ số xét nghiệm RDW là gì và cần lưu ý gì khi thực hiện? Xét nghiệm máu là xét nghiệm phổ biến nhất trong khám sức khỏe và sàng lọc, chẩn đoán nhiều bệnh lý sức khỏe. Trong xét nghiệm máu có thể kiểm tra rất nhiều chỉ số khác nhau, trong đó có chỉ số RDW - chỉ số liên quan đến độ phân bố của hồng cầu. Vậy chỉ số xét nghiệm RDW là gì? Khi nào cần thực hiện xét nghiệm này và ý nghĩa của xét nghiệm RDW như thế nào? 1. Bác sĩ tư vấn: Chỉ số xét nghiệm RDW là gì? RDW viết tắt của Red Cell Distribution With, hay còn gọi là độ phân bố hồng cầu, xét nghiệm RDW nhằm đánh giá độ phân bố hồng cầu trong cơ thể. Từ chỉ số xét nghiệm RDW máu, bác sĩ sẽ đưa ra các chẩn đoán về bệnh lý thiếu máu hay hồng cầu có đủ oxy đến các cơ quan không. Bình thường, chỉ số RDW máu nằm trong khoảng từ 9 - 15%, nếu vượt ngoài khoảng này càng nhiều thì càng phản ánh độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Chỉ số RDW còn được kết hợp cùng một vài chỉ số hồng cầu hay tế bào máu khác để sàng lọc, kiểm tra các bệnh lý liên quan, thường gặp là chỉ số MCV thể tích trung bình của hồng cầu. Những đối tượng thường được chỉ định xét nghiệm RDW bao gồm: Người bị mất máu nhiều, mất máu chưa xác định nguyên nhân chính xác. Người thường mắc bệnh nhiễm trùng nặng, kéo dài nhiều ngày. Người mắc chứng thiếu máu, da xanh xao, chân tay lạnh, hay chóng mặt. Người bệnh HIV/AIDS. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, bệnh mãn tính Crohn. Người có tiền sử gia đình mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh Thalassemia và các rối loạn máu di truyền khác. Người có chế độ ăn thiếu sắt, thiếu khoáng chất dài ngày khiến cơ thể bị rối loạn chuyển hóa và sản sinh máu. Xét nghiệm RDW có thể chỉ ra nguyên nhân và tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến tế bào máu như thế nào để điều trị hoặc thay đổi dinh dưỡng phù hợp. 2. Mối liên hệ giữa chỉ số RDW và MCV Chỉ số MCV là chỉ số thể hiện thể tích tiểu thể trung bình, nghĩa là thể hiện kích thước trung bình của tế bào hồng cầu. Bác sĩ thường dựa trên cả chỉ số RDW và MCV để đánh giá bất thường về tế bào máu của cơ thể cũng như các nguy cơ bệnh lý liên quan, cụ thể như sau: 2.1. Người có chỉ số RDW thấp Chỉ số RDW của bạn thấp hơn 9% nghĩa là đang có bất thường về kích thước hồng cầu, kiểm tra cùng chỉ số MCV như sau: Khi RDW thấp và MCV tăng: Thường gặp ở người mắc bệnh bạch cầu hoặc thiếu máu bất sản. Khi RDW thấp và MCV giảm: Thường gặp ở người mắc bệnh Thalassemia dị hợp tử, các bệnh mạn tính gây thiếu máu. Khi RDW thấp nhưng MCV bình thường: thường thể hiện tình trạng mất máu hoặc tan máu cấp tính, ngoài ra ở bệnh nhân thiếu máu do bệnh mạn tính, bệnh hemoglobin không thiếu máu hoặc bệnh enzyme. 2.2. Người có chỉ số RDW cao Chỉ số RDW máu cao hơn mức bình thường là 15% cho thấy nguy cơ bệnh lý như sau: Khi RDW cao và MCV tăng: thường gặp ở bệnh nhân thiếu hụt Vitamin B, folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, bệnh bạch cầu lympho mạn hoặc ngưng kết lạnh. Khi RDW cao và MCV giảm: Thường do thiếu sắt, mắc bệnh Thalassemia hoặc do sự phân mảng hồng cầu. Khi RDW cao nhưng MCV ở mức bình thường: Thường gặp do thiếu sắt ở giai đoạn sớm, thiếu hụt folate, Vitamin B12 hoặc do bệnh Globin. Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây chỉ số RDW và MCV bất thường, có thể cần xét nghiệm chẩn đoán khác. Song có thể thấy, xét nghiệm RDW cũng giúp phát hiện khá sớm các bất thường bệnh lý hoặc nguy cơ phát triển thành bệnh lý. Vì thế, xét nghiệm RDW hiện được sử dụng trong sàng lọc, kiểm tra các bệnh liên quan đến kích thước và hoạt động của tế bào hồng cầu. 3. Lưu ý gì khi lấy máu xét nghiệm RDW? Kết quả xét nghiệm chỉ số RDW rất quan trọng trong đánh giá nguy cơ và các bệnh lý nghi ngờ gây ảnh hưởng đến tế bào hồng cầu. Do đó, bệnh nhân nên thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ để chẩn đoán bệnh được nhanh chóng. Xét nghiệm RDW giống như các xét nghiệm lấy máu thông thường, thực hiện đơn giản như sau: Sát trùng vị trí lấy máu bằng bông cồn y tế. Nhân viên y tế sử dụng kim chuyên dụng lấy máu để lấy máu tĩnh mạch cánh tay của người bệnh với lượng vừa đủ để xét nghiệm. Mẫu máu được lưu trữ ở điều kiện thích hợp, sau đó gửi đến phòng xét nghiệm để phân tích, kiểm tra kích thước và thể tích của tế bào máu. Tính toán đưa ra kết quả về chỉ số RDW, kết hợp với kết quả xét nghiệm máu khác để chẩn đoán nguyên nhân. Để mẫu máu phân tích RDW dễ dàng và kết quả chính xác, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau trước khi lấy máu xét nghiệm: Không sử dụng chất kích thích trước khi lấy máu xét nghiệm ít nhất 12 giờ như rượu bia, thuốc lá, cà phê,… Dừng uống thuốc điều trị: Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn ngưng sử dụng thuốc điều trị có thể ảnh hưởng tới phân tích chỉ số RDW máu. Sau xét nghiệm, kết quả chỉ số RDW sẽ có sau khoảng 60 - 90 phút, tuy nhiên thời gian trả kết quả để phân tích nguyên nhân bệnh lý có thể lâu hơn. Bệnh nhân nên cung cấp đầy đủ thông tin bệnh lý, kết quả xét nghiệm trước đó để chẩn đoán bệnh dễ dàng hơn. Như vậy, xét nghiệm RDW thực hiện khá đơn giản song chỉ số xét nghiệm RDW có ý nghĩa lớn trong sàng lọc, chẩn đoán bệnh lý liên quan đến số lượng, kích thước và bất thường khác ở tế bào máu.
medlatec
1,079
Thực phẩm tốt cho người đau nửa đầu Đau nửa đầu thường gặp ở người trung niên, người cao tuổi, đặc biệt nhất là phụ nữ. Nếu căn bệnh này tái phát thường xuyên bạn sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu. Để giảm triệu chứng của bệnh thì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho người đau nửa đầu bạn có thể tham khảo. 1. Cá Cá giàu chất béo omega 3 EPA và DHA. Vì vậy ăn nhiều cá rất tốt cho tim mạch, cho mắt và có thể giúp làm giảm triệu chứng đau nửa đầu và chữa bệnh đau đầu hiệu quả. Việc bổ sung dầu cá hàng ngày có thể giúp làm hạn chế về tần suất, mức độ nghiêm trọng của chứng bệnh này. 2. Trứng Trứng có chứa hàm lượng lớn protein, giúp làm giảm glucose trong máu. Hơn thế nó cung cấp năng lượng để cơ thể hoạt động cả ngày mà không căng thẳng, mệt mỏi. 3. Bông cải xanh và cải bó xôi Sự thiếu hụt magie là nguyên nhân gây ra căng cơ, đau nửa đầu, đặc biệt là ở phụ nữ trước thời kì kinh nguyệt. Để cung cấp đủ hàm lượng magie cho cơ thể, bạn nên ăn nhiều bông cải xanh và cải bó xôi. 4. Gừng Gừng chứa chất có tác dụng chống viêm có thể ngăn chặn chất gây viêm prostaglandin. Gừng có thể hạn chế cơn đau đầu và cảm giác buồn nôn cũng như nôn. 5. Sữa ít béo Sữa rất giàu canxi, có thể giúp điều tiết mạch máu ổn. Theo các nhà nghiên cứu cho biết khi quá trình lưu thông máu bị gián đoạn bệnh đau nửa đầu có thể tái phát nặng hơn và đau hơn.
thucuc
310
Những nguyên nhân làm tăng nguy cơ dị ứng thuốc Dị ứng thuốc được định nghĩa là phản ứng khác thường của cơ thể khi tiếp xúc lần thứ hai hay những lần sau với một loại thuốc mà thành phần của thuốc có tính chất gọi là "gây dị ứng" (dị nguyên). Tất cả các thuốc đều có khả năng gây ra phản ứng có hại. Trong số các loại thuốc gây dị ứng, kháng sinh là nhóm thuốc xếp "đầu bảng", chiếm tới hơn 50%. Các thuốc kháng sinh thường gây dị ứng là penicillin, ampicillin, streptomicin, sulfonamide. Kế đến là các thuốc điều trị động kinh, thuốc giảm đau, kháng viêm, giảm sốt, vitamin, các thuốc có nguồn gốc từ chất đạm (protein, peptid) như các hormon... Một số thuốc ảnh hưởng trên hệ tim mạch như thuốc tê novocain, lidocain, vitamin C, vitamin B1 dạng thuốc tiêm... có thể gây choáng phản vệ. Ngay cả aspirin uống cũng có thể gây choáng phản vệ. Có thuốc dùng nhiều lần trước đó không việc gì nhưng sau lại bị phản ứng. Đặc biệt lưu ý có hiện tượng phản ứng chéo giữa thuốc gây dị ứng với thuốc khác cùng nhóm. Thí dụ, người đã bị dị ứng với kháng sinh amoxicillin thì có thể bị dị ứng với các thuốc khác nằm cùng nhóm beta-lactam (gọi là nhóm penicillin, nhóm cephalosporin). Người đã dị ứng với aspirin cũng có thể bị dị ứng với các thuốc khác nằm trong nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Do thuốc uống được sử dụng với số lượng lớn, vì vậy, dị ứng thuốc đường uống nhiều nhất (hơn 70%), thường gây ra các hội chứng loại hình dị ứng muộn, tiếp đó là đường tiêm chích (gần 20%) với những biểu hiện sớm, diễn biến nhanh và mức độ nặng cao. Các loại thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, bôi ngoài da, tẩy - nhuộm lông, tóc... cũng đều có khả năng gây ra các dị ứng tại chỗ và toàn thân như dùng đường uống, đường tiêm chích. Trong các trường hợp dị ứng với kháng sinh thường xảy ra, đáng lo ngại nhất là penicillin và nhóm beta-lactam. Đây là kháng sinh đầu được tìm ra và áp dụng vào điều trị và cũng chính penicillin gây sốc phản vệ do dùng kháng sinh. Sốc phản vệ là tai họa khủng khiếp, là trường hợp nặng nhất của dị ứng thuốc, có thể dẫn đến khó thở, hạ huyết áp, trụy mạch và tử vong xảy ra trong vài phút nếu không cấp cứu đúng và kịp thời. Vì thế, có kiến thức về tình trạng dị ứng thuốc và sốc thuốc là điều rất cần thiết cho tất cả mọi người. Thuốc đông y đứng thứ ba trong số các nhóm thuốc gây dị ứng. Đây thực sự là điều rất đáng báo động vì người dân vẫn thường quan niệm không những các thuốc đó lành tính, không độc mà còn mát, bổ và hợp với tạng người Việt. Vì vậy, mọi người cứ "thoải mái" sử dụng mà không cần phải đề phòng. Theo các chuyên gia y tế, việc lạm dụng, chữa bệnh theo kiểu mách bảo, xem nhẹ tác dụng phụ của thuốc đông y là vấn đề hết sức nguy hiểm. Thực ra, thuốc đông y không đơn giản là lành, mát, bổ như nhiều người lầm tưởng. Thuốc tân dược và đông dược về bản chất đều như nhau, chỉ khác chăng là phương thức trích ly hoạt chất để sử dụng. Cách sử dụng thuốc đông y là đun để chiết xuất ra thuốc với hàm lượng thấp, còn thuốc tây là được "hóa liệu" để tổng hợp tinh chất và hàm lượng cao hơn. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc đông y cũng phức tạp hơn thuốc tây vì không những có dược chất chính mà còn rất nhiều chất khác nữa. Thông thường, trong mỗi thang thuốc có hàng chục vị, mà mỗi vị lại có nhiều chất khác nhau mà cho đến giờ, kể cả người bốc thuốc cũng chưa hiểu được hết tác dụng của các vị thuốc. Bên cạnh đó, người sử dụng thuốc đông y cũng có nguy cơ nhiễm độc với các loại hóa chất bảo quản như: lưu huỳnh, phosphor, thuốc chống ẩm, mốc... Nguyên nhân dẫn đến dị ứng thuốc Cơ địa: tùy theo cơ địa mà người dùng thuốc có thể bị dị ứng với bất cứ thuốc nào, kể cả những thuốc bổ, thuốc nam. Ở những người có cơ địa dị ứng, việc dùng thuốc gặp rất nhiều khó khăn. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên hệ di truyền giữa cha mẹ và con cái. Nếu cha mẹ bị dị ứng thì xác suất sinh con có 50% bị dị ứng và có liên hệ với cùng một nguyên nhân dị ứng. Trường hợp cha mẹ không bị dị ứng thì tỉ lệ con mắc bệnh dị ứng chỉ là 10%. Ngoài ra, ở một số trường hợp là nhân viên y - dược bệnh viện, qua nghiên cứu người ta cũng thấy họ có nguy cơ bị dị ứng thuốc cao gấp 2,5 lần người khác. Có người xuất hiện các triệu chứng dị ứng thuốc ngay sau khi uống một vài giờ, nhưng cũng có khi sau một vài ngày, thậm chí hằng tuần. Đáng lưu ý là trong rất nhiều trường hợp thấy bị sốt, ngứa, nổi mày đay, bệnh nhân lại nghĩ rằng mình bị một bệnh khác và dùng thêm vài loại thuốc nữa, càng làm cho tình trạng dị ứng thuốc trầm trọng hơn. Thuốc đã quá hạn sử dụng: Thuốc quá hạn hoặc do quá trình bảo quản không tốt, khi đó, chúng không chỉ hết tác dụng mà có thể biến thành chất khác, gây ngộ độc cho người sử dụng. Tự ý dùng thuốc: tình trạng tự điều trị và sử dụng thuốc bừa bãi. Không ít trường hợp tự kê đơn cho mình hoặc nhờ người bán thuốc kê đơn. - Những người bệnh trước khi uống thuốc cần phải làm thử phản ứng cơ thể với loại thuốc đó như đặt vào lưỡi, hốc mũi (thuốc uống) hoặc thử test trong da đối với các loại thuốc tiêm, bôi thử một lượng nhỏ thuốc vào da vùng sau tai... Ngoài ra, có quá nhiều loại thuốc được đưa vào thị trường nhưng lại thiếu thông tin hướng dẫn sử dụng an toàn hợp lý và chúng ta chưa quản lý được các nguồn thuốc sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu này.
medlatec
1,105
Mắc bệnh đỏ da toàn thân do thuốc Ðỏ da toàn thân (ÐDTT) còn gọi là viêm da tróc vảy toàn thân, là tình trạng toàn thể da bệnh nhân đỏ khắp người... Vì sao mắc bệnh? Bệnh ĐDTT tiên phát hay gặp trong bệnh willson-brocq: bệnh nhân xuất hiện đỏ da lan dần toàn thân kèm theo xuất hiện hạch ngoại vi. ĐDTT thứ phát: Sau những bệnh da có từ trước như vảy nến, Liken phẳng, chàm cấp, vảy nến đỏ nang lông, Pemphigus dạng vảy lá; sau một bệnh nhiễm khuẩn, chủ yếu do liên cầu; do bệnh máu ác tính: leucemie, u sùi dạng nấm (mycosid fongoid), biểu mô bào lưới, hodgkin; ĐDTT bẩm sinh; ĐDTT do thuốc hay gặp nhất so với các nguyên nhân khác. ĐDTT do thuốc là một trong những biểu hiện lâm sàng của dị ứng nhiễm độc da với các thể: hồng ban đa dạng, hội chứng Steven Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban cố định nhiễm sắc. ĐDTT do thuốc được xem như một bệnh da cấp cứu. Thường do dùng dài ngày, liều cao, hay gặp trong quá trình điều trị bằng các thuốc kháng sinh: penicillin, streptomycin, sulfamide chậm, clorocid, quinine; thuốc an thần: gacdenan, bacbiturate; thuốc hạ nhiệt giảm đau: pyramidon; thủy ngân, asen, cà độc dược, mã tiền... những thuốc này hay gây dị ứng ở những bệnh nhân có cơ địa mẫn cảm. Biểu hiện của ĐDTT do thuốc: Xuất hiện đột ngột sau khi dùng thuốc dưới các dạng tiêm, uống, xông hoặc bôi, bệnh nhân thấy sốt cao kèm theo rét run, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, cơ thể mệt mỏi uể oải, ngứa da. Sau 1-2 ngày bệnh đến giai đoạn toàn phát: bệnh nhân tiếp tục ngứa khắp người, ở đầu chi và mi mắt ngứa nhiều hơn, da đỏ và loang rộng khắp cơ thể. Có thể bong vảy da ở vùng da mỏng, vảy bong như vảy phấn. Đồng thời với tổn thương da còn xuất hiện các triệu chứng: nổi hạch nhiều nơi, hạch to, di động và đau; gan to, có biểu hiện rối loạn chức năng; phù, tiểu ít, có albunin niệu, hồng cầu, bạch cầu và trụ niệu; trường hợp nặng có thể vô niệu; urê huyết cao, rối loạn điện giải. Thời kỳ lui bệnh, thường khoảng từ ngày thứ 10 trở đi, nếu được điều trị tốt, bệnh nhân đỡ hoặc hết sốt, da bớt đỏ dần và trở nên sẫm màu. Tuy tổn thương da thuyên giảm nhưng lại xuất hiện các rối loạn chức năng của các cơ quan như: rối loạn dự trữ kiềm, toan hóa máu, urê huyết cao, rối loạn điện giải, rối loạn chức năng gan, thận. Nhiều tai biến dẫn đến cấp cứu nội khoa cũng hay xảy ra ở thời kỳ này. Chữa bệnh ÐDTT Nguyên tắc điều trị là tùy theo nguyên nhân và mức độ của bệnh mà có cách điều trị thích hợp. Thận trọng trong việc dùng thuốc tại chỗ và toàn thân. Người bệnh nặng phải được điều trị ở những nơi có hệ thống cấp cứu kịp thời. Kết hợp cả điều trị toàn thân và điều trị tại chỗ. Với toàn thân cần truyền dịch, truyền đạm, dinh dưỡng thích hợp. Dùng vitamin C liều cao, kháng sinh và corticoid kèm theo tùy theo từng trường hợp. Khi dùng thuốc điều trị tại chỗ cần lưu ý thận trọng vì trên nền da người bệnh đã bị viêm nhiễm, mất sức đề kháng nên dễ gây phản ứng, dị ứng tùy theo giai đoạn của tổn thương, cấp, bán cấp và mạn tính mà có thuốc bôi cho thích hợp. Làm gì để phòng bệnh? Nên kiểm tra sức khỏe ít nhất 1 lần/năm để phát hiện bệnh sớm, tránh mọi yếu tố như thuốc, hóa chất có thể gây tổn thương da. Vệ sinh da tốt theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc. Khi mắc bệnh ngoài da cần phải đến ngay bác sĩ chuyên khoa, không được tự động bôi thuốc dù bệnh rất nhẹ. Không dùng thuốc bừa bãi kể cả thuốc tại chỗ và toàn thân khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Trong gia đình có người bị dị ứng do thuốc thì các thành viên khác nên cẩn thận khi phải dùng thuốc chữa bệnh. Khi dùng thuốc nên ghi nhận những thuốc đã dùng và theo dõi trong vài ngày sau để phát hiện những biểu hiện bệnh ở da.
medlatec
752
Người bị sốt xuất huyết uống thuốc gì? Sốt xuất huyết nên uống thuốc gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm do loại bệnh này vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu mà chỉ có thể làm giảm triệu chứng. Bệnh sốt xuất huyết được lây lan bởi muỗi vằn, thường đốt người vào sáng sớm hoặc chiều tối. 1. Bệnh sốt xuất huyết là bệnh gì? Sốt xuất huyết là một bệnh lây truyền, tác nhân gây bệnh là virus Dengue. Nguồn phát tán mầm bệnh chủ yếu là muỗi vằn. Hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh cũng như thuốc điều trị bệnh đặc hiệu cho dù y học đã rất phát triển. Vì vậy phương pháp điều trị cho bệnh nhân mắc sốt xuất huyết là làm giảm các triệu chứng của bệnh.Những triệu chứng chủ yếu mà bệnh có thể gây ra là mệt mỏi, sốt, đau nhức toàn thân,... Các triệu chứng của bệnh không đặc hiệu, do đó rất dễ nhầm lẫn với bệnh cảm lạnh hoặc cảm cúm thông thường. Chính vì vậy có nhiều trường hợp tự chữa trị tại nhà và làm cho bệnh càng trở nên trầm trọng hơn. Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết cần được phát hiện càng sớm càng tốt và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ, không sử dụng thuốc bừa bãi. 2. Các giai đoạn phát triển của bệnh sốt xuất huyết Phương pháp điều trị bệnh chủ yếu là điều trị làm giảm các triệu chứng. Các triệu chứng này sẽ biểu hiện tăng dần qua từng giai đoạn.Giai đoạn sốt: Biểu hiện sau 1 đến 2 ngày đầu nhiễm bệnh. bệnh nhân sốt cao từ 39 đến 40 độ C và kéo dài từ 2 đến 7 ngày. Các biểu hiện có thể kèm theo như nổi mẩn, đau cơ, đau xương khớp, đau vùng hốc mắt,...Giai đoạn nguy hiểm của bệnh: Ở giai đoạn này người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm, lúc này các triệu chứng sẽ xuất hiện rõ rệt như: chấm xuất huyết (thấy rõ ở bụng, đùi, cẳng chân, mặt trong cánh tay), chảy máu chân răng, chảy máu cam,,.. Các trường hợp nặng người bệnh có thể bị chảy máu nội tạng (màng tim, màng phổi, màng bụng, bộ phận tiêu hóa, thậm chí là não). Lúc này bệnh nhân cần được chăm sóc đặc biệt bởi nhân viên y tế.Giai đoạn phục hồi: Người bệnh hết sốt và tình trạng diễn biến tốt hơn. Bệnh nhân ăn ngon miệng hơn, đi tiểu nhiều lần và dần trở lại trạng thái bình thường. 3. Người bị sốt xuất huyết nên uống thuốc gì? Một số loại thuốc nhằm giảm các triệu chứng mà sốt xuất huyết gay ra:Paracetamol: Triệu chứng đầu tiên xuất hiện là sốt và đau đầu do đó paracetamol được sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên loại thuốc này có thể gây độc cho gan nếu người bệnh không sử dụng đúng liều. Nếu bệnh nhân quá liều có thể làm suy giảm chức năng gan hoặc ngộ độc gan. Khoảng cách dùng thuốc giữa mỗi liều từ 4 đến 6 giờ. Bạn không được dùng sớm hơn thời gian quy định hoặc tự ý tăng liều dùng.Bù nước và điện giải cho người bệnh: Nên bổ sung nước thường xuyên cho bệnh nhân bằng cách uống nước đun sôi để nguội, nước trái cây, hoặc sử dụng oresol. 4. Người bị sốt xuất huyết không nên uống thuốc gì? Aspirin: Đây cũng là một loại thuốc có khả năng hạ sốt, giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên, Aspirin còn có khả năng chống kết tập tiểu cầu, do đó người bệnh sốt xuất huyết không được sử dụng loại thuốc này trong quá trình điều trị. Loại thuốc này có thể làm cho người bệnh tăng chảy máu và không cầm được máu.Thuốc kháng viêm không chứa steroid: Loại thuốc này có tác dụng tương tự Aspirin là chống ngưng kết tiểu cầu.Thuốc kháng sinh: Nguyên nhân gây ra sốt xuất huyết là virus trong khi đó kháng sinh chỉ có tác dụng với vi khuẩn. Vì vậy có thể nói sử dụng thuốc kháng sinh trong trường hợp này là không có tác dụng.Bệnh sốt xuất huyết là một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng của con người. Nếu người bệnh không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng, xuất huyết não và có thể tử vong,.. Chính vì vậy, người dân cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa hợp lý và thường xuyên để tránh lây lan bệnh ra ngoài cộng đồng.
vinmec
789
Công dụng thuốc Darinol 300mg Thuốc Darinol 300mg có tác dụng gì, có phải thuốc điều trị bệnh gout không? Thực tế, Darinol 300mg là thuốc làm giảm nồng độ axit uric trong máu và một trong những chỉ định của thuốc là điều trị viêm khớp do bệnh gout mãn tính. 1. Thuốc Darinol 300mg có tác dụng gì? Darinol 300mg thuộc nhóm thuốc giảm đau và hạ sốt, nhóm chống viêm không chứa steroid, thuốc điều trị bệnh xương khớp, có thành phần chính là Allopurinol hàm lượng 300mg. Allopurinol có tác dụng làm giảm nồng độ axit uric trong huyết thanh và nước tiểu. Ngoài ra, Allopurinol còn có tác dụng ngăn ngừa viêm khớp tiến triển do bệnh Gout, bệnh thận do urat.Thuốc Darinol 300mg được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng để điều trị các biến chứng khi nồng độ axit uric tăng, bao gồm: Viêm khớp do bệnh Gout mãn tính, sỏi thận, sỏi thận canxi oxalat tái phát, giảm nồng độ axit uric ở người bệnh đang hóa trị liệu đối với khối u ác tính, u lympho, bệnh bạch cầu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Darinol 300mg Darinol 300mg được dùng theo đường uống, uống thuốc cùng với nước và nên uống sau khi ăn. Người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Liều dùng nên bắt đầu từ liều thấp nhất, sau đó có thể tăng lên dần dần.Liều dùng thuốc Darinol 300mg ở người lớn cụ thể như sau:Liều dùng dựa trên cân nặng: 2 - 10mg/ kg cân nặng/ ngày.Liều dùng dựa trên tình trạng, mức độ bệnh: Bệnh nhẹ và giai đoạn đầu dùng liều 100 - 200mg/ ngày; bệnh nặng vừa và giai đoạn tiến triển dùng liều 300 - 600mg/ngày; bệnh nặng dùng liều 700 - 900mg/ ngày.Liều dùng thuốc Darinol 300mg ở trẻ em cụ thể như sau:Trẻ dưới 15 tuổi: Liều dùng dựa trên cân nặng của trẻ, 10 - 20mg/ kg cân nặng/ ngày, tối đa không vượt quá 400mg/ ngày.Việc dùng thuốc Darinol 300mg ở trẻ cần được hạn chế, trừ một số trường hợp được bác sĩ chỉ định trực tiếp.Liều dùng thuốc Darinol 300mg ở bệnh nhân suy gan, suy thận được khuyến cáo như sau:Suy gan: Dùng liều thấp hơn so với liều dùng thông thường. Trong giai đoạn đầu dùng thuốc cần định kỳ kiểm tra chức năng gan.Suy thận nặng: Dùng liều thấp hơn so với liều dùng thông thường hoặc theo chỉ định cụ thể của bác sĩ. Có thể dùng liều dưới 100mg/ ngày hoặc cách ngày dùng 100mg.Bệnh nhân thẩm tách máu: Tăng liều Darinol 300mg lên 300 - 400mg sau mỗi đợt thẩm tách máu vì tốc độ thải trừ thuốc nhanh.Quá liều thuốc Darinol 300mg chỉ xuất hiện khi dùng liều 20g với các triệu chứng như hoa mắt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tuy nhiên chưa ghi nhận phản ứng dị ứng. Trong trường hợp quá liều Darinol 300mg, người bệnh cần được bổ sung nước để giúp cơ thể nhanh chóng thải trừ thuốc thông qua tiểu tiện. Nếu cần có thể tiến hành thẩm tách máu. 3. Tác dụng phụ của thuốc Darinol 300mg Darinol 300mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Ngứa, nổi sần, nổi mẩn trên da.Ít gặp: Viêm mạch, đau khớp, sốt, ớn lạnh, tăng hoặc giảm bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết.Hiếm gặp: Tăng huyết áp, đau đầu, hoa mắt, ngủ gà, đau dây thần kinh ngoại vi, rụng lông, rụng tóc, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, dị cảm. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Darinol 300mg Không dùng Darinol 300mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, người bệnh tăng axit uric nhưng không có triệu chứng, bệnh nhân gout cấp tính hoặc cơn cấp của gout mãn tính.Trước khi bắt đầu dùng thuốc Darinol 300mg, người bệnh nên điều trị khỏi bệnh gout cấp tính tối thiểu là 15 ngày vì trong giai đoạn đầu dùng thuốc, hoạt chất Allopurinol có thể làm tăng nồng độ axit uric và urat trong huyết tương, khiến cho bệnh nặng thêm. Người bệnh nên dùng thuốc với liều khởi đầu thấp nhất, sau đó tăng dần liều. Để phòng ngừa các cơn cấp tính, nên kết hợp với colchicin và thuốc kháng viêm NSAID trong tối thiểu 3 tháng đầu dùng thuốc.Như đã đề cập ở trên, Darinol 300mg không được dùng trong điều trị bệnh gout cấp tính. Nhưng nếu cơn cấp tính xuất hiện khi đang dùng thuốc, người bệnh cần tiếp tục uống Darinol và dùng một liệu trình khác để điều trị cơn cấp tính của bệnh gout.Sau khi dùng thuốc Darinol 300mg, nếu thấy có biểu hiện bất thường hoặc các triệu chứng không được cải thiện, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nếu dùng thuốc Darinol 300mg cần được điều chỉnh giảm liều dùng và giám sát chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc.Trong khi uống thuốc Darinol 300mg, nếu người bệnh sử dụng rượu, bia có thể khiến nồng độ axit uric trong máu tăng lên và hiệu quả dùng thuốc giảm xuống. Hạn chế hoạt động lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc khi dùng Darinol 300mg vì thuốc có thể gây ngủ gà, hoa mắt.Darinol 300mg có thể tương tác với các thuốc sau: Ức chế sự chuyển hoá của các thuốc azathioprin và mercaptopurin khi dùng cùng, vì vậy cần giảm liều dùng hai loại thuốc này xuống còn 1/4 hoặc 1/3 so với liều điều trị thông thường; giảm hiệu quả điều trị nếu dùng cùng với aspirin hoặc các thuốc salicylat do làm tăng axit uric trong máu; tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nếu dùng cùng với các thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển hoặc thuốc lợi tiểu thiazid (đặc biệt là người bị suy thận).Darinol 300mg nếu dùng đồng thời với amoxicillin hoặc ampicillin sẽ làm tăng nguy cơ phát ban trên da; dùng với thuốc chống đông dicoumarol hoặc warfarin,... làm tăng nguy cơ chảy máu, do đó cần điều chỉnh liều dùng của các loại thuốc này.Công dụng của thuốc Darinol 300mg là làm giảm nồng độ axit uric trong máu và được dùng để điều trị các biến chứng do tăng axit uric gây ra như viêm khớp do bệnh gout cấp tính, sỏi thận,...
vinmec
1,122
Có bầu bị viêm gan B có nguy hiểm hay không? Mang thai là thời kỳ nhạy cảm của chị em phụ nữ, do đó việc giữ gìn, bảo vệ sức khỏe không làm gì ảnh hưởng tới thai nhi là điều cần thiết chị em nào cũng nên làm. Nhưng nếu như trường hợp có bầu bị viêm gan B thì người mẹ cần lưu ý những gì để không bị lây cho con mình? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé. 1. Bệnh viêm gan B được hiểu thế nào? Để tìm hiểu về việc có bầu bị viêm gan B trước hết cần tìm hiểu Viêm gan B là gì và cơ chế lây bệnh ra sao. Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm do virus viêm gan B gây nên (hay còn gọi là virus HBV). Nếu viêm gan B không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ là nguyên nhân gây nên bệnh xơ gan, thậm chí ung thư gan,... gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng con người. viêm gan B có thể xảy ra ở bất kỳ ai, dù đối tượng là trẻ sơ sinh, trẻ vị thành niên, trẻ nhỏ, người lớn, phụ nữ mang thai,... trong đó số người có bầu bị viêm gan B không hề hiếm. Vậy, căn Bệnh viêm gan B có thể lây truyền qua những con đường nào? 2. Con đường lây lan virus viêm gan B Virus viêm gan B lây truyền qua ba con đường chính, đó là: - Viêm gan B lây từ mẹ sang con: trường hợp người mẹ có bầu bị viêm gan B sau đó lây sang con của mình là hình thức lây nhiễm phổ biến và quan trọng nhất của căn bệnh này. - Viêm gan B lây qua đường máu: có thể lây lan qua đường truyền máu, lây nhiễm qua đường tiếp xúc với các vết thương hở, sử dụng bơm kim tiêm có phơi nhiễm máu của người bị viêm gan B hay chùng chung kim xăm khi chưa vệ sinh an toàn,... - Viêm gan B lây qua đường quan hệ tình dục: có thể lây lan qua quan hệ đồng giới hoặc quan hệ khác giới. Bạn nên thực hiện quan hệ chung thủy một vợ một chồng hoặc sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ, đây còn là con đường lây nhiễm của các bệnh lây nhiễm khác như viêm gan C, HIV,... Phần lớn trẻ em mắc viêm gan B đều bị lây truyền từ mẹ sang con, khi người mẹ có bầu bị viêm gan B sẽ không bị nguy hiểm đến việc mang thai hay sinh nở. Tuy nhiên, trong thai kỳ, mẹ bầu có thể gặp phải một số biến chứng như sau: Viêm gan virus cấp tính là nguyên nhân phổ biến nhất của vàng da trong thai kỳ. Các nguyên nhân khác bao gồm: gan nhiễm mỡ cấp tính của thai kỳ, ứ mật trong gan của thai kỳ. Hầu hết mọi người không gặp bất kỳ triệu chứng nào trong giai đoạn nhiễm trùng cấp tính. Nhiễm HBV cấp trong thai kỳ thường là không nghiêm trọng và không liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong hoặc tăng khả năng sinh quái thai. Do đó, nhiễm HBV trong thai kỳ không cần phải cân nhắc đình chỉ thai nghén. Tuy nhiên, đã có những báo cáo tăng tỉ lệ nhẹ cân khi sinh và đẻ non ở trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HBV cấp. Hơn nữa, nhiễm HBV cấp tính xảy ra sớm trong thai kì có liên quan đến tỉ lệ lây truyền chu sinh 10%. Tỉ lệ lây truyền tăng đáng kể nếu nhiễm trùng cấp tính xảy ra vào lúc hoặc gần lúc sinh, với tỉ lệ được báo cáo lên tới 60%. 3. Triệu chứng có bầu bị viêm gan B Thời gian mang thai là thời điểm vô cùng nhạy cảm ở người phụ nữ, giai đoạn này hệ miễn dịch của mẹ sẽ tập trung để bảo vệ sức khỏe cho thai nhi, do đó việc tăng khả năng đề kháng của bà bầu là rất kém. Đồng thời, nếu mắc viêm gan B ở giai đoạn đầu, bệnh không rõ ràng, việc phát hiện khó khăn với một số triệu chứng thường gặp như: - Cơ thể mệt mỏi, giống như bị cảm cúm, người đau nhức,. . - Có thể bị sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn và buồn nôn,... - Hiện tượng vàng da, vàng mắt, thậm chí nước tiểu có màu vàng đậm,... Trong thai kỳ, ngoài các xét nghiệm kiểm tra chức năng đường máu, mỡ máu, siêu âm thai nhi thông thường, mẹ bầu cũng cần chú ý tới các triệu chứng của mình và tiến hành xét nghiệm các bệnh lý về gan, có cái nhìn tổng quan nhất về sức khỏe. 4. Có bầu bị viêm gan B cần được điều trị như thế nào? Nhiều mẹ có tâm lý hoảng sợ, lo lắng khi biết mình có bầu bị viêm gan B, lo lắng cho em bé tới mức mất ăn mất ngủ,... Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, nhiều trẻ sinh ra từ mẹ bị viêm gan siêu vi B nhưng được thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa thì sẽ vẫn an toàn, không bị lây bệnh. Vì thế, nếu bạn bị bệnh viêm gan B thì vẫn có thể mang thai, chỉ có điều cần báo với bác sĩ điều này và theo dõi bằng một chế độ nghiêm ngặt hơn các bà bầu bình thường. Đồng thời, em bé cũng cần được tiêm phòng vắc xin viêm gan B ngay sau khi sinh trong khoảng thời gian từ 12 - 14 giờ. Vắc xin cần được tiêm nhắc lại theo hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường, em bé sẽ được tiêm hai loại thuốc vắc xin viêm gan B và globulin miễn dịch viêm gan B. 5. Xét nghiệm có bầu bị viêm gan B ở đâu? Các chuyên gia y tế khuyến cáo, phụ nữ có thai cần được thường xuyên kiểm tra sức khỏe của cả mẹ và em bé, kiểm tra theo dõi quá trình phát triển của thai nhi, nếu có bất thường có thể tìm được biện pháp chữa trị kịp thời. vn và hồ sơ cứng vẫn được gửi trực tiếp tại nhà. Thời gian khám bệnh linh động, thực hiện khám chữa tất cả các ngày trong năm, tạo mọi điều kiện thuận lợi tới khách hàng. Như vậy có thể thấy, có bầu bị viêm gan B không nên quá lo lắng, mẹ bầu cần quan tâm chăm sóc sức khỏe thai kỳ đúng cách, tiêm vắc xin để phòng lây nhiễm cho em bé ngay sau khi sinh.
medlatec
1,128
Đặt vòng bị rong kinh có nguy hiểm không? Đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp hiệu quả giúp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn được rất nhiều chị em lựa chọn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau khi đặt vòng tránh thai, chị em thấy xuất hiện tình trạng rong kinh. Vậy đặt vòng bị rong kinh có nguy hiểm không? 1. Vì sao sau đặt vòng tránh thai bị rong kinh Vòng tránh thai là dụng cụ y thường có hình chữ T đưa vào bên trong tử cung, có công dụng ngăn không cho tinh trùng gặp trứng và không cho trứng làm tổ ở trong tử cung. Hiện nay, vòng tránh thai bao gồm 2 loại phổ biến nhất là loại chứa đồng và loại chứa nội tiết tố progesterone. Ở phần đuôi của vòng tránh thai có lộ ra 2 dây nhỏ để kiểm tra xem vòng đã đặt đúng vị trí hay chưa. Trên thực tế, biện pháp ngừa thai này mang tới hiệu quả rất cao và tốn không nhiều chi phí nên khá được ưa chuộng. Theo các chuyên gia, việc đặt vòng bị rong kinh là điều khá bình thường và xảy ra do những nguyên nhân sau đây:Cổ tử cung của chị em chưa kịp thích ứng với vật thể lạ được đưa vào bên trong. Điều này khiến cổ tử cung mở và hình thành nên hiện tượng rong kinh.Sau khi đặt vòng, hormone nội tiết tố nữ thay đổi gây ra hiện tượng kinh nguyệt không đều cũng như rong kinh xuất hiện.Bị rong kinh sau khi đặt vòng tránh thai có thể là do nội mạc tử cung dày thêm, khiến cho lượng máu kinh chảy ra nhiều hơn mỗi khi tới ngày “đèn đỏ”.Vị trí đặt vòng tránh thai bị sai hoặc quá trình thực hiện không chuẩn, không đúng kỹ thuật, khiến tình trạng rong kinh bị kéo dài.Tình trạng rong kinh sau khi đặt vòng tránh thai có thể do cơ địa của chị em không phù hợp với dụng cụ này, gây dị ứng và khiến chảy máu âm đạo.Khi quan hệ tình dục, tử cung co bóp mạnh và nhanh dễ khiến vòng tránh thai bị lệch vị trí, cọ xát vào niêm mạc tử cung gây ra tình trạng rong kinh.Bị tăng nồng độ fibrinogen ảnh hưởng tới việc hình thành cục máu đông khiến cho máu chảy nhiều.Một vài trường hợp vòng tránh thai bị tuột khỏi vị trí đặt ban đầu và đi sâu vào bên trong âm đạo. Điều này dẫn tới hiện tượng cọ xát gây tổn thương cổ tử cung từ đó khiến chị em bị rong kinh. Lúc này, chị em còn có thể cảm thấy đau vùng bụng dưới. 2. Đặt vòng bị rong kinh có sao không? Sau đặt vòng bị rong kinh bao lâu? Trên thực tế, sau khi đặt vòng tránh thai, đa số chị em sẽ bị chảy máu âm đạo trong khoảng 4 – 5 ngày. Sau đó, tình trạng này sẽ kết thúc và chị em có thể thấy hiện tượng rong kinh trong 1 – 2 chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Thông thường, dấu hiệu này sẽ giảm dần rồi biến mất. Trong trường hợp chị em bị rong kinh mà không xuất hiện những biểu hiện bất thường nào khác thì không cần phải lo lắng.Tuy nhiên, nếu tình trạng rong kinh đi kèm với những dấu hiệu bất thường như máu chảy ra nhiều, đau bụng dữ dội hoặc quan hệ vợ chồng thấy đau rát thì chị em nên đi khám phụ khoa ngay lập tức. Bởi lẽ hiện tượng này có thể là triệu chứng của viêm nhiễm, vòng tránh thai bị tụt, bị đặt sai vị trí hoặc kích thước của vòng không phù hợp với tử cung của chị em,... Nếu không được can thiệp kịp thời thì có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân mà còn tác động đến khả năng sinh sản sau này.Một số biến chứng nguy hiểm của việc bị rong kinh kéo dài và đột ngột sau khi đặt vòng tránh thai mà chị em phải đặc biệt chú ý là:Thiếu máu trầm trọng. Lượng máu bị mất đi trong thời gian có kinh nguyệt kèm theo tình trạng rong kinh sẽ gây ra hiện tượng thiếu máu nghiêm trọng. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng hoa mắt, chóng mặt, suy nhược cơ thể và tụt huyết áp. Nếu hiện tượng này không được kiểm soát có thể sẽ khiến chị em phụ nữ bị kiệt sức. Với những chị em mắc chứng rối loạn đông máu, nếu không được cầm máu kịp thời có thể sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng.Ảnh hưởng tới quá trình rụng trứng. Rong kinh kéo dài khiến kinh nguyệt của chị em bị rối loạn. Điều này sẽ khiến chị em gặp khó khăn trong việc tính ngày trứng rụng. Thêm vào đó, lớp niêm mạc tử cung bong tróc nhiều sẽ khiến trứng khó làm tổ. Nếu tình trạng này kéo dài lâu ngày sẽ dẫn tới hiện tượng vô sinh, hiếm muộn.Mắc các bệnh phụ khoa. Vùng kín ẩm ướt và dùng băng vệ sinh liên tục sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn có cơ hội sinh sôi, phát triển ở âm đạo. Từ đó dễ dẫn tới các căn bệnh phụ khoa như viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung,...Những căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh sản, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của chị em sau này. 3. Đặt vòng tránh thai bị rong kinh phải làm sao? Bình thường, hiện tượng rong kinh sau khi đặt vòng tránh thai sẽ giảm dần theo thời gian bởi vào thời điểm này, cơ thể của chị em đã quen dần với việc tồn tại của vòng tránh thai. Vì vậy, khi bị rong kinh sau khi vừa đặt vòng tránh thai, chị em cũng không cần phải quá lo lắng. Để khắc phục tình trạng này sau khi đặt vòng tránh thai, chị em nên bỏ túi những biện pháp sau đây:Hãy duy trì tâm lý ổn định, tránh những căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng quá mức và không cần thiết.Thiết kế chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt điều độ, khoa học.Chú ý tuân thủ theo đúng hướng dẫn của các bác sĩ điều trị để bảo vệ sức khỏe.Theo các chuyên gia, nếu chị em thực hiện tốt những biện pháp này thì chu kỳ kinh nguyệt sẽ quay về trạng thái ổn định như trước và rong kinh sẽ biến mất sau khi đặt vòng tránh thai khoảng 1 – 3 tháng. Tuy nhiên, với những trường hợp cơ thể của chị em không thích ứng được với sự tồn tại của vòng tránh thai hoặc hiện tượng rong kinh kéo dài, số lượng máu kinh nguyệt chảy nhiều thì chị em cần tới ngay bệnh viện gần nhất để kiểm tra.Tại đây, bác sĩ sẽ thăm khám để xác định rõ nguyên nhân tại sao chị em bị rong kinh sau khi đặt vòng tránh thai. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định phù hợp nhất với từng chị em như kê đơn thuốc điều trị, tháo vòng tránh thai ra hoặc đặt lại vòng tránh thai,...Thăm khám phụ khoa cẩn thận và kỹ lưỡng trước khi đặt vòng tránh thai để biết cơ thể của mình có phù hợp hay không.Sau khi đặt vòng, chị em cần chú ý tới những thay đổi của cơ thể để điều chỉnh kịp thời hoặc thăm khám khi cần thiết.Thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh và khoa học, đầy đủ dưỡng chất cần thiết để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian đầu khi mới đặt vòng.Trong khoảng 1 tuần đầu tiên sau khi mới đặt vòng tránh thai, chị em nên vận động một cách nhẹ nhàng, không được vác đồ nặng hay làm việc quá sức để tránh vòng tránh thai bị lệch .Thăm khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để tránh hiện tượng bị lệch vòng tránh thai hay các vấn đề bất thường của sức khỏe.
vinmec
1,430
Tác dụng của thuốc Quviviq Thuốc Quviviq thuộc nhóm thuốc an thần, lo âu, thuốc ngủ. Thuốc được kê theo toa dành cho người bệnh khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng cho đường uống. 1. Thuốc Quviviq có tác dụng gì? Thuốc Quviviq có thành phần chính là daridorexant được sử dụng trong các trường hợp mất ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu giấc giúp duy trì giấc ngủ ở người lớn.Người bệnh hãy tuân thủ theo hướng dẫn dùng thuốc của nhà cung cấp hoặc theo đơn của bác sĩ, dược sĩ để có hiệu quả dùng thuốc Quviviq an toàn và hiệu quả.Sử dụng thuốc 1 lần vào buổi tối, trước khi đi ngủ 30 phút.Chỉ sử dụng thuốc khi người bệnh có thể nằm ngủ ít nhất 7 giờ mỗi đêm.Thuốc có thể mất nhiều thời gian để phát huy tác dụng nên người bệnh có thể uống cùng hoặc sau bữa ăn.Liều dùng cho người mắc chứng mất ngủ: 25mg đến 50 mg một lần mỗi đêm.Người bệnh hãy liên hệ cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu tình trạng khó ngủ/mất ngủ trầm trọng hơn và không có hướng cải thiện trong 7 - 10 ngày điều trị.Sau 3 tháng điều trị nên thăm khám lại 1 lần. 2. Tác dụng phụ của thuốc Quviviq là gì? Trong quá trình sử dụng thuốc Quviviq điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Đau đầu và buồn ngủ (buồn ngủ) thường nhẹ hoặc trung bình. Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm:Thay đổi tâm thần/tâm trạng ( như trầm cảm, có ý nghĩ tự tử)Yếu tạm thời ở chân.Phát ban hoặc sưng/ngứa đặc biệt là ở vùng mặt, lưỡi, cổ họng.Chóng mặt nghiêm trọng. Khó thở.Rất hiếm xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc Quviviq. Tuy nhiên, hãy nhờ trợ giúp y tế ngay lập tức nếu người bệnh nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Quviviq Thuốc Quviviq không được sử dụng trong những trường hợp:Người bệnh quá mẫn cảm (dị ứng) với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.Người mắc chứng ngủ rũ (một chứng rối loạn giấc ngủ khiến một người ngủ thiếp đi đột ngột và bất ngờ).Người sử dụng chất ức chế CYP3A4 mạnh. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Quviviq Dưới đây là một số lưu ý trước khi sử dụng thuốc Quviviq điều trị:Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu người bệnh từng bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.Người bệnh có tiền sử mắc các bệnh: rối loạn giấc ngủ, bệnh gan/phổi/hô hấp, trầm cảm, có ý định tự tử, gia đình hoặc cá nhân có tiền sử mắc rối loạn sử dụng chất gây nghiện, chứng rối loạn yếu cơ,.... cần thận trọng khi sử dụng thuốc Quviviq.Tác dụng của thuốc Quviviq có thể kéo dài ngay cả sau khi thức dậy vào ngày hôm sau. Nguy cơ buồn ngủ ban ngày sẽ cao hơn nếu người bệnh không ngủ đủ ít nhất 7 tiếng hoặc dùng liều cao hơn khuyến cáo. Do đó, người bệnh không nên lái xe hoặc làm bất cứ công việc nào yêu cầu độ tập trung cao độ để đảm bảo an toàn.Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc Quviviq, đặc biệt là gây lú lẫn, nhầm lẫn, không ổn định, buồn ngủ quá mức, gia tăng nguy cơ bị té ngã.Trong khi mang thai, thuốc Quviviq chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết và có chỉ định sử dụng từ bác sĩ.Không biết liệu hoạt chất daridorexant có đi vào sữa mẹ hay không. Do đó, người bệnh nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.Tránh ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi trong khi sử dụng thuốc Quviviq trừ khi bác sĩ hoặc dược sĩ cho biết có thể làm như vậy một cách an toàn. Do bưởi có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ với thuốc Quviviq.Không tăng liều hoặc sử dụng thuốc Quviviq thường xuyên hơn hoặc lâu hơn so với quy định. Tình trạng bệnh sẽ không cải thiện nhanh và nguy cơ mắc các tác dụng phụ sẽ tăng lên.Mặc dù thuốc Quviviq giúp ích cho nhiều người mắc các vấn đề về giấc ngủ, nhưng thuốc này đôi khi có thể gây nghiện. Do đó nên dùng thuốc Quviviq chính xác theo quy định để giảm nguy cơ nghiện.Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu tình trạng bệnh kéo dài hơn 7 đến 10 ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc hoặc nếu bệnh trở nên tồi tệ hơn.Thuốc Quviviq có thể gây tê liệt khi ngủ, tạm thời không thể di chuyển hoặc nói chuyện (trong vài phút) khi đang ngủ hoặc thức dậy. 5. Tương tác thuốc Quviviq Tương tác giữa các thuốc khi dùng chung có thể thay đổi cách thức hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Dưới đây là một số tương tác thuốc Quviviq đã được báo cáo như:Thuốc chống nấm nhóm azole (như itraconazole, ketoconazole), clarithromycin, cobicistat. Một số chất ức chế protease HIV (như indinavir), nefazodone, rifampin, ritonavir,Một số loại thuốc dùng để điều trị co giật (như carbamazepine, phenytoin), telithromycin, tucatinib.Thuốc giảm đau opioid. Thuốc giảm ho (như hydrocodone, codeine), rượu hoặc cần sa.Các loại thuốc khác để ngủ hoặc lo lắng (như alprazolam, lorazepam, zolpidem), cơ bắp. Thuốc giãn cơ (cyclobenzaprine và carisoprodol)Thuốc kháng histamine (diphenhydramine và cetirizine).Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Quviviq, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết những dòng thuốc khác đang sử dụng. Không tự ý ngừng hoặc thay đổi liều dùng thuốc Quviviq mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.
vinmec
1,016
Một số tác dụng phụ của vacxin dại thường gặp là gì? 1. Những thông tin cần biết về vacxin phòng dại 1.1. Khái niệm bệnh lý dại ở người? Bệnh dại là một trong số những bệnh lý nguy hiểm xảy ra đối với con người. Bệnh lý này gây ra bởi sự tấn công của virus dại có tên tiếng Anh là Rabies virus. Virus này có khả năng lây lan qua con đường vết cắn, vết liếm từ những con động vật mắc bệnh dại. Bệnh dại gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh trung ương não bộ, gây nên các triệu chứng bao gồm thể liệt và viêm não. Bệnh dại là một trong số những bệnh lý nguy hiểm xảy ra đối với con người – Đối với dạng thể viêm não: sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình như sốt, đau đầu, chán ăn, co thắt phần hầu họng, khó khăn trong quá trình nhai nuốt,….Nếu không được phát hiện và điều trị sẽ có khả năng dẫn tới tử vong. – Đối với các triệu chứng dạng thể liệt: người mắc bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng điển hình như: liệt tay, chân, rối loạn các phần cơ, gặp khó khăn khi đi tiểu tiện, đại tiện,…Trường hợp xấu nhất là bệnh nhân sẽ bị liệt phần cơ hô hấp, dẫn tới hiện tượng tử vong. 1.2. Vắc xin phòng bệnh lý dại và tầm quan trọng của việc tiêm chủng vắc xin dại Cũng tương tự như các bệnh lý khác, vắc xin ra đời nhằm mục đích bảo vệ và phòng tránh khả năng mắc bệnh cho cơ thể con người. Đối với bệnh lý dại, hiện nay có một số dòng vắc xin được đưa vào tiêm chủng đó là: vắc xin Verorab (Pháp), vắc xin Abhayrab (Ấn Độ), vắc xin Indirab (Ấn Độ), vắc xin Rabipur (Ấn Độ), vắc xin Speeda (Trung Quốc). Việc tiêm chủng đầy đủ vacxin dại giúp giảm thiểu đi số lượng người có thể tử vong do bệnh dại gây nên. Khi được tiêm chủng vắc xin dại, cơ thể con người lúc này sẽ được kích hoạt cơ chế miễn dịch. Bằng cách sản xuất ra các kháng thể giúp chống lại sự tấn công của virus, cơ thể sẽ dần dần đáp ứng miễn dịch và hoàn thiện hệ miễn dịch hoàn chỉnh. 1.3. Những đối tượng nào nên thực hiện tiêm chủng vắc xin dại? Việc tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin dại trước khi xảy ra phơi nhiễm nên được thực hiện đối với những đối tượng có nguy cơ cao bị mắc virus dại. Một số đối tượng có thể kể tới là: – Người đang trong quá trình làm việc tại các hệ thống phòng thí nghiệm, chẩn đoán, sản xuất ra huyết thanh phòng dại. Đối với những đối tượng này, nên được duy trì hệ miễn dịch đối với bệnh dại. Do đó, nên thực hiện tiêm chủng vắc xin dại ở những liều nhắc lại, cũng như test các huyết thanh chẩn đoán định kỳ mỗi 6 tháng. – Đối tượng là bác sĩ thú y, những người làm nghề trông giữ, chăm sóc các động vật. – Đối tượng là thợ săn hoặc nhân viên kiểm lâm. – Người làm nghề nghiên cứu về những hang động. – Người làm nghề liên quan tới du lịch và thường xuyên đi du lịch, di chuyển đến những vùng nơi có dịch bệnh dại xảy ra ở súc vật. 2. Vắc xin phòng bệnh dại và những tác dụng phụ đặc trưng Đối với bất cứ một loại vắc xin phòng bệnh nào, tùy vào cơ địa của từng người mà sau khi tiêm chủng có thể sẽ xảy ra các tác dụng phụ hoặc không. Đối với vắc xin phòng bệnh dại, người được tiêm chủng sau khi tiêm có khả năng sẽ gặp phải một số tác dụng phụ có thể kể tới như sau: Người đi tiêm chủng sau khi trải qua quá trình tiêm chủng, cần theo dõi sức khỏe sát sao – Một số phản ứng tại khu vực, vị trí tiêm chủng như: sưng đỏ, đau, tấy ở vị trí tiêm và vùng da xung quanh vị trí tiêm. Thông thường, các phản ứng này sẽ tự thuyên giảm và biến mất sau khoảng 1 vài ngày kể từ thời điểm tiêm chủng. – Một số loại phản ứng, tác dụng phụ xảy ra ở toàn thân như: mệt mỏi, chóng mặt, run, sốt, đau nhức cơ khớp,… – Trường hợp người được tiêm chủng bị sốc phản vệ sau tiêm có thể sẽ xảy ra nhưng rất hiếm gặp. Người đi tiêm chủng sau khi trải qua quá trình tiêm chủng, cần theo dõi sức khỏe sát sao. Trong trường hợp các phản ứng kể trên không thuyên giảm đi mà còn có dấu hiệu trở nên nặng nề hơn, nên chủ động đi thăm khám bác sĩ để kịp thời được điều trị, xử lý. 3. Sau khi tiêm phòng vắc xin dại cần kiêng những điều gì? Sau khi thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng dại, người tiêm chủng cần lưu ý tránh làm một số điều sau, để giúp cho vắc xin phát huy tác dụng bảo vệ tối ưu: – Không nên sử dụng các loại thuốc có khả năng làm suy yếu, ức chế hệ thống miễn dịch của cơ thể như: corticoid, thuốc chữa bệnh ung thư, các loại thuốc có tác dụng điều trị bệnh sốt rét,…Nếu sử dụng các loại thuốc này sẽ khiến cơ thể không thể sản xuất ra đủ liều lượng kháng thể cần thiết sau khi tiêm phòng vacxin dại. – Đối với những trường hợp đang trong quá trình điều trị các bệnh lý ác tính, thì nên lựa chọn phương pháp tiêm vắc xin qua đường bắp. Người tiêm chủng sau đó cũng cần được theo dõi về lượng kháng thể trong máu. – Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, cũng như nghỉ ngơi điều độ sau khi tiêm chủng vắc xin phòng dại. – Nên tránh sử dụng các loại thực phẩm, đồ uống có ga, cồn như: rượu, bia,…để tránh làm ảnh hưởng tới quá trình sản sinh kháng thể của cơ thể. – Nên tuân thủ phác đồ tiêm chủng theo tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. – Nên hoãn tiêm chủng vắc xin phòng dại khi sức khỏe không đáp ứng, hoặc đang sử dụng các loại thuốc làm ảnh hưởng đến tác dụng của vắc xin.
thucuc
1,124
Làm gì khi mắt bị lẹo? Phần lớn các trường hợp mắt bị lẹo sẽ bị khỏi sau một vài ngày mà không cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, trong trường hợp mắt lẹo to, không hết sau một tuần, gây đau, khó chịu,... người bệnh cần khám bác sĩ để được điều trị kịp thời. 1. Lẹo mắt là gì? Lẹo mắt là hội chứng viêm nhiễm cấp tính do vi khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi. Lẹo khiến mi mắt sưng đỏ, đau, nhạy cảm với ánh sáng, khó chịu khi nháy mắt, cảm giác cộm như có bụi trong mắt. Tại chỗ đau sưng lên khối mủ đỏ như mụn nhọt. Sau 3-4 ngày, lẹo sẽ vỡ mủ và xẹp nhưng sau đó có thể xuất hiện ở vị trí khác trên mắt. Đặc điểm của lẹo là rất hay tái phát, có thể bị ở một hoặc hai mi mắt.Có một số dạng lẹo mắt khác nhau như:Lẹo trong do nhiễm trùng tuyến nhầy của mi mắt: lẹo nằm ở mặt trong của mi mắt, khi lật mi lên mới nhìn thấy được lẹo.Lẹo ngoài do nhiễm trùng nang lông mi: là một nốt đỏ, gây đau ở bờ mi. Lẹo ngoài thường có kích thước và độ rắn như hạt đậu.Đa lẹo: xuất hiện rất nhiều đầu lẹo trên một mi hay cả hai mi, thậm chí ở cả hai mắt.Có nhiều nguyên nhân có thể tăng nguy cơ gây lẹo mắt như:Để lớp trang điểm trên mắt qua đêm mà không tẩy trang. Dùng mỹ phẩm lên mắt quá hạn sử dụng.Dùng tay chưa vệ sinh sạch sẽ thay kính áp tròng. Thường đưa tay bẩn lên dụi mắt. Có tiền sử viêm mí mắt hoặc bị viêm mí mắt mãn tính. 2. Làm gì khi mắt bị lẹo? Mắt lẹo thường tự hết sau một vài ngày mà không cần điều trị đặc hiệu. Khoảng 4-6 ngày, mủ của lẹo sẽ vỡ ra, các triệu chứng đau, nhức sẽ giảm dần.Để đẩy nhanh tốc độ lành bệnh, ở giai đoạn sớm của lẹo mắt, người bệnh có thể chườm khăn ấm lên lẹo 10-15 phút, 3-5 lần/ngày. Chườm ấm sẽ giúp lấy sạch các chất tiết vàng tại mi mắt, giải phóng các tuyến sụn mi tắc nghẽn. Rửa mắt bằng nước muối sinh lý (loại dùng cho mắt) hàng ngày. Trong thời gian mắt bị lẹo, không được dùng tay gãi, chà xát vào lẹo vì sẽ tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập sâu, mắt có thể tổn thương nghiêm trọng hơn.Nếu lẹo mắt to không hết sau 1 tuần, gây khó nhìn, tiết nước mắt nhiều, đau, khó chịu... người bệnh cần khám bác sĩ để được điều trị. Bác sĩ có thể sẽ thực hiện thủ thuật chích rạch lẹo để lấy mủ ra, đồng thời kê đơn một số thuốc kháng sinh đường uống, kháng sinh nhỏ mắt, thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau,... Người bệnh cần sử dụng thuốc và chăm sóc mắt theo hướng dẫn của bác sĩ để nhanh hồi phục. Rửa mắt bằng nước muối sinh lý khi bị lẹo mắt 3. Cách ngăn ngừa lẹo mắt Để ngăn ngừa lẹo mắt và các bệnh nhiễm trùng mắt nói chung, cần chú ý một số biện pháp như sau:Không dùng dùng tay đưa lên mắt để dụi mắt, chà mắt vì vi khuẩn từ tay có thể xâm nhập, gây nhiễm trùng mắt.Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn nhanh, nhất là trước khi chạm tay vào mắt, trang điểm mắt.Không dùng chung khăn mặt, mỹ phẩm, cọ trang điểm, kính mát,... với người khác. Đặc biệt không dùng chung vật dụng cá nhân với những người đang bị lẹo hoặc có tiền sử lẹo.Sử dụng mỹ phẩm trang điểm mắt đảm bảo chất lượng, cọ trang điểm mắt hợp vệ sinh.Bảo vệ mắt trước ánh sáng mặt trời, bụi bẩn ô nhiễm bằng cách đeo kính râm hoặc các loại kính báo vệ.Ngoài ra, khi mắt có tình trạng viêm nhiễm, đau, khó chịu, cần đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.
vinmec
692
Cắt amidan cho trẻ nên thực hiện khi nào và như thế nào? Khi cắt amidan cho trẻ nhỏ, cả cha mẹ cùng bác sĩ đều cần phải cẩn thận và lưu tâm hơn để đảm bảo an toàn, sức khỏe của bé. 1. Vai trò của việc cắt amidan với trẻ nhỏ Trường hợp nào bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật amidan cho bé, và tác dụng của biện pháp này là gì? 1.1. Có nhất thiết cắt amidan cho trẻ hay không? Với mỗi người, amidan ở hai bên họng giúp bảo vệ đường hô hấp, ngăn vi khuẩn có hại. Bình thường, khi amidan viêm tức đang phản ứng chống lại vi khuẩn. Điều này khiến trẻ đau họng, mệt mỏi, sốt cao, chán ăn… Nếu tình trạng này tái phát nhiều lần hay kéo dài sẽ thành mạn tính. Amidan dần mất đi chức năng sản sinh kháng thể miễn dịch. Không chỉ ảnh hưởng tới ăn uống, sinh hoạt, nó có thể gây áp xe, cấp mủ, biến chứng tai, mũi xoang, thanh quản, tim, thận, khớp,… Lúc này, đây đã trở thành ổ viêm nhiễm, môi trường gây bệnh lý tưởng của vi khuẩn, virus. Hình ảnh mô tả viêm amidan Để chấm dứt vấn đề này, ngăn chặn hệ quả về sau, trẻ cần được cắt bỏ amidan. Những dấu hiệu cụ thể cần ưu tiên phẫu thuật có thể là sốt, đau họng, amidan sưng và có mụn chấm, áp xe,… 1.2. Đâu là thời điểm thích hợp để cắt amidan cho trẻ? Trẻ từ 4 tuổi trở lên mới có thể chỉ định cắt amidan. Nếu thực hiện sớm hơn sẽ ảnh hưởng tới khả năng miễn dịch của cơ thể bé. Khi trẻ đang bị viêm amidan thì cần điều trị từ 15 – 30 ngày tới khi hết viêm mới được cắt. Tuy nhiên, nếu khi ngủ, bệnh nhân có dấu hiệu ngưng thở thì cần cắt ngay, tránh khả năng đột tử vì thiếu oxy. 2. Có những phương pháp phẫu thuật amidan nào phù hợp với bé? Với sự phát triển của y học, ta có thể lựa chọn giữa đa dạng các phương pháp phẫu thuật amidan khác nhau.Đây là những cách phổ biến thường dùng. 2.1. Cắt amidan bằng dao Plasma Đây là kỹ thuật tân tiến bậc nhất hiện nay và được chuyên gia khuyên dùng. Bác sĩ sử dụng đầu dò, kính soi điện tử với nguồn nhiệt thấp plasma nhằm tìm kiếm ổ viêm. Thời gian phẫu thuật chỉ từ 30 – 45’, hầu như không chảy máu và ít đau sau mổ. Thêm nữa, bệnh nhân có thể xuất viện trong 24h sau phẫu thuật, nhanh chóng phục hồi và không tổn thương các mô xung quanh. Với trẻ nhỏ, phương pháp này còn hiệu quả bởi hạn chế dùng thuốc mê, an toàn sức khỏe. Cắt amidan bằng dao Plasma là kỹ thuật tân tiến bậc nhất hiện nay và được chuyên gia khuyên dùng 2.2. Cắt amidan bằng dao điện Thiết bị được dùng là dao cắt nối liền với nguồn điện năng vừa phải nhằm loại bỏ khối amidan. Thời gian thực hiện mất khoảng 45 – 60’. Bệnh nhân hạn chế được nguy cơ chảy máu, bớt đau đớn, sớm ra viện. Tuy nhiên nhược điểm là có thể tổn thương sâu hoặc để lại sẹo. 2.3. Cắt amidan bằng Coblator Trong phương pháp này, mô tế bào amidan được cắt và phá hủy bằng sóng điện từ cao tần. Chỉ mất 30 – 45’ cho cả quá trình, ít chảy máu và đau đớn hay tổn thương mô xung quanh. Sau 1 ngày bệnh nhân cắt amidan có thể ra viện. Tuy nhiên chi phí của kỹ thuật này khá cao. 3. Những lưu ý cần biết khi cắt amidan cho trẻ Để đảm bảo quá trình phẫu thuật cho bé diễn ra thành công, cha mẹ cần chú ý cả trước và sau khi cắt amidan. 3.1. Lưu ý trước khi cắt amidan Đầu tiên, trẻ cần được kiểm tra sức khỏe cẩn thận trong vòng 7 ngày trước phẫu thuật. Việc này nhằm đảm bảo trẻ đủ điều kiện thực hiện, không bị viêm nhiễm amidan trong thời điểm đó. Ít nhất 3 ngày trước đó, trẻ không nên sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt. Nếu có, cha mẹ cần báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời. Các thông tin về tiền sử bệnh lý, dị ứng thuốc của con cũng cần cha mẹ báo với bác sĩ trước. Trẻ cần được kiểm tra sức khỏe cẩn thận trong vòng 7 ngày trước phẫu thuật 6 giờ trước buổi cắt amidan, trẻ không được uống sữa, nước trái cây nguyên bã, nhai kẹo cao su. Vì phải gây mê nên bé cũng cần để bụng đói. Phụ huynh cũng nên sắp xếp trước 2 tuần cho con nghỉ ngơi sau khi làm phẫu thuật. Thực phẩm mềm như nước ép, cháo, thạch,… nên chuẩn bị trước cho con. 3.2. Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật ra sao? Đi đầu trong kế hoạch chăm bé sau khi cắt amidan là chế độ ăn uống hàng ngày. Sau phẫu thuật, trẻ cần ăn đồ ăn mềm, lỏng. Nước lọc cần bổ sung đầy đủ, tránh mất nước, cân bằng điện giải. Mẹ nên nhớ tạm thời tránh cho bé ăn đồ cứng như củ quả sống, đồ chiên rán, đồ cay nóng, bánh mì, sữa, nước ép quá chua… Những thức này có thể khiến họng bị tổn thương. Cháo là đồ ăn lý tưởng cho trẻ sau khi cắt amidan Trong sinh hoạt, phụ huynh lưu ý không cho trẻ la hét, khóc, nói nhiều để tránh ma sát họng. Việc theo dõi tình trạng của trẻ cũng vô cùng quan trọng. Nếu bé có một trong các biểu hiện sau thì cần mau chóng đưa đi kiểm tra với bác sĩ: – Chán ăn, bỏ bữa – Nôn mửa, đau đớn nghiêm trọng – Sốt cao, hơn 39 độ – Không đáp ứng thuốc hạ sốt – Mất giọng – Chảy máu, nôn ra máu Tóm lại, cắt amidan cho trẻ không phải là kỹ thuật quá phức tạp. Tuy nhiên, các bậc cha mẹ cần tìm hiểu kỹ càng, trang bị đủ kiến thức cũng như nắm rõ thể trạng của bé. Nhờ đó, sức khỏe của trẻ đảm bảo an toàn, không để lại di chứng về sau.
thucuc
1,090
Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ có nguy hiểm không? Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ là một tình trạng khá phổ biến hiện nay. Tuy vậy mọi người vẫn chưa hiểu được cặn kẽ căn bệnh này là gì, triệu chứng như thế nào và các cách khắc phục ra sao. Cùng tìm hiểu về bệnh ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ và các thông 1. Tìm hiểu: Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ là gì? Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) là tình trạng nhiều lần không khí không được lấy bình thường từ môi trường ngoài đưa vào phổi. Tình trạng này có thể xảy ra rất thường xuyên khi ngủ và do các mô mềm ở đường hô hấp trên ở vòm họng cộng với lưỡi bị xẹp xuống trong thời gian vào giấc ngủ. Chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ này xảy ra trong giấc ngủ và sẽ làm bạn phải tỉnh giấc kể cả khi giấc ngủ đang ngủ ngon. Lúc này dù cố gắng nhưng bạn chỉ có thể lấy được rất ít không khí hoặc gần như không thể lấy được chút không khí nào. Tuy là một triệu chứng dễ gặp, nhưng nếu nó xảy ra trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng rất không tốt đến sức khỏe, cần được thăm khám và điều trị kịp thời để tránh phát triển thành biến chứng nghiêm trọng về sau. Các triệu chứng này hay được bắt gặp ở nhóm các phụ nữ trên 65 tuổi, nhóm phụ nữ sau tuổi mãn kinh. Triệu chứng này cũng có thể được bắt gặp ở các nhóm trẻ em. Nói chung, ai ở bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể gặp triệu chứng này. Kích thước amidan và xương hàm dưới cũng có thể được xem là nguyên nhân của chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. 2. Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ có triệu chứng như thế nào? Để biết bản thân có bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ hay không thì phải trải qua quá trình theo dõi của người ngủ cùng mình trong gia đình hoặc bạn bè, vợ hoặc chồng bởi đây là triệu chứng xảy ra khi đã ngủ say giấc. Hoặc bạn cũng có thể đi khám bác sĩ để đo đa ký giấc ngủ, từ đó có thể biết rằng mình có gặp triệu chứng này hay không. Thông thường, các biểu hiện dễ thấy của bệnh này thông qua giấc ngủ là: Ngáy to: Tiếng ngáy có thể làm phiền đến người ngủ cùng và làm ảnh hưởng sức khỏe khá nhiều. Tình trạng này có thể xảy ra cả đêm hoặc một khoảng thời gian không cố định trong đêm. Thở hổn hển: Trong đêm sẽ bị nghẹt thở , khó thở do đó việc thở hổn hển là không thể tránh khỏi. Thường xuyên tỉnh giấc: như đã đề cập ở trên, vì không thể lấy được không khí cho nên có khả năng sẽ bị tỉnh giấc thậm chí là lúc đang ngủ say. Trằn trọc: Vì nằm xuống sẽ có cảm giác có thở cho nên cơ chế của cơ thể sẽ khiến bạn thức để tránh tình trạng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ xảy ra. Co giật: đây như là một dấu hiệu cơ thể tự cảnh báo trong trường hợp ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ xảy ra để bạn tỉnh dậy. Ngoài các biểu hiện trong giấc ngủ, triệu chứng có thể được phát hiện trong sinh hoạt bình thường, ngay cả khi đang thức: Ngủ không đủ: Kể cả khi đã ngủ đủ giấc, ngủ nhiều, nhưng cơ thể vẫn ở trạng thái thiếu ngủ, không ngủ đủ dẫn đến cả ngày không tỉnh táo, buồn ngủ cả ngày. Đau đầu vào buổi sáng. Đau họng sau khi ngủ dậy: do phải thở bằng miệng cả đêm, do đó sáng dậy có thể bạn sẽ bị khô họng hoặc thậm chí là đau họng. Kiệt sức và mệt mỏi. Nhạy cảm và mất tập trung: thời điểm này, cơ thể nhạy cảm hơn bình thường, dễ nổi nóng và hay lơ đãng. 3. Nhận biết ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ thường gặp nhất là ở những người trung niên. Người bị béo phì, cấu trúc đường hô hấp bất thường, hay uống bia, rượu và sử dụng các chất kích thích cũng có nguy cơ bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ cao hơn người bình thường. Từ đó các bác sĩ, các chuyên gia sẽ có lộ trình điều trị cụ thể cho mỗi người ở mỗi giai đoạn khác nhau. 4. Các phương pháp điều trị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ có thể được điều trị thông qua các các phương pháp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Cụ thể là: 4.1. Sử dụng máy thở áp lực dương liên tục CPAP máy sẽ giúp người bệnh thở đều, ngăn ngưng thở và ngáy. Cơ chế của máy là cung cấp không khí thông qua mặt nạ dưỡng khí được đeo lên mặt và để xuyên suốt giấc ngủ, giữ cho đường thở của người bệnh được thông trong suốt giấc ngủ. Tuy nhiên chi phí cho máy thở này là khá cao và còn khá cồng kềnh vì lý do người bệnh phải đeo suốt đêm. 4.2. Thay đổi tư thế ngủ Đây là phương pháp cần sự chủ động và nỗ lực của người bệnh để tạo ra các sự thay đổi trong việc điều trị chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Tuy là phương pháp dễ thực hiện nhất, nhưng phương pháp này lại không thể hỗ trợ làm hết chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ mà chỉ hỗ trợ người bệnh có giấc ngủ ngon và sâu hơn. Thay vì nằm ngửa, người bệnh nên nằm nghiêng về một bên. Nằm ngửa sẽ làm triệu chứng ngáy càng nhiều thêm và chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ cũng trở nên nghiêm trọng hơn. Khi nằm ngửa, hàm và lưỡi sẽ khép lại, chặn đi đường thở vốn dĩ nên được thông suốt. 4.3. Giải pháp thở Đây là giải pháp thích hợp cho bệnh nhân đang ở giai đoạn mới hoặc trung bình. Với những người có cấu trúc mũi đặc biệt có thể sẽ phải nong mũi hoặc sử dụng phun nước muối để đường thở thông thoáng hơn. 4.4. Lối sống lành mạnh Một lối sống lành mạnh sẽ hỗ trợ người bệnh trong mọi tình huống, đối phó tích cực với mọi bệnh tình. Một lối sống không có chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá và các chất gây nghiện sẽ làm giảm các triệu chứng của bệnh này. 4.5. Sử dụng các thiết bị nha khoa Thiết bị nha khoa, hay còn gọi là thiết bị miệng, sẽ được gắn trong miệng người bệnh khi ngủ. Thiết bị này giúp đưa hàm về phía trước và nới rộng đường thở cho người bệnh. Mỗi người sẽ có kích thước miệng khác nhau, do đó nha sĩ sẽ phải đo kích thước và chuẩn bị riêng cho mỗi bệnh nhân cho phù hợp. 4.6. Châm cứu Các huyệt đạo khi được châm cứu sẽ giúp giải phóng các nội tiết tố, giúp việc đi vào giấc ngủ trở nên dễ dàng hơn. 4.7. Phẫu thuật họng Nếu chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ được xác định là do cấu trúc đường hô hấp, thì phẫu thuật cổ họng là phương pháp hiệu quả nhất trong quá trình điều trị. Bác sĩ có thể mở đường thở và sử dụng tia laser để loại bỏ các mô mặt sau của cổ họng, hoặc thực hiện phẫu thuật cắt amidan hoặc phẫu thuật vòm họng,... Tùy vào thể trạng cũng như cấu trúc mà sẽ có các loại hình phẫu thuật phù hợp. 4.8. Phẫu thuật mũi Không khác nhiều so với phẫu thuật cổ họng, phẫu thuật mũi sẽ có phẫu thuật loại bỏ lệch vách ngăn (trong trường hợp vách ngăn của người bệnh bị lệch) hoặc cắt bỏ các khối u ở mũi dẫn tới lấp đường thở. Hoặc các bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ các mô trong xoang bị nhiễm trùng hoặc cũng có thể loại bỏ mô ở khu xoang trên,...
medlatec
1,376
Mẹo chữa đau rát cổ họng có thể gặp ở nhiều người Đau rát cổ họng là triệu chứng phổ biến có thể gặp ở nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những mẹo chữa đau rát cổ họng hiệu quả mà không cần dùng thuốc Súc miệng bằng nước muối Súc miệng bằng nước muối ấm nhiều lần trong ngày có tác dụng làm giảm sưng cổ họng và kích thích tiết thêm chất nhầy, nước muối ấm giúp loại thải chất gây kích ứng hay vi khuẩn. Đau rát cổ họng gây nhiều phiền toái khó chịu cho người bệnh Uống đủ nước Việc duy trì lượng nước cần thiết trong cơ thể là điều rất quan trọng, đặc biệt với người bị đau rát cổ họng. Uống đủ nước sẽ giúp giữ ẩm cho các màng nhầy để tăng cường khả năng chống vi khuẩn và các chất kích thích như chất gây dị ứng, giúp cơ thể chiến đấu chống lại các triệu chứng cảm lạnh khác. Trà Uống đủ nước là một giải pháp đơn giản trị đau rát cổ họng Trà ấm là một trong những mẹo chữa đau rát cổ họng hiệu quả, một tách trà thảo dược ấm có thể làm dịu cơn đau họng. Ngoài ra, các loại trà khác như trà đen, xanh hoặc trắng, cũng chứa chất chống oxy hóa giúp tăng cường khả năng miễn dịch và tránh nhiễm trùng. Để tăng tính hiệu quả, có thể thêm vào một thìa cà phê mật ong. Vừa dễ uống đồng thời mật ong có tính chất kháng khuẩn sẽ giúp đẩy nhanh quá trình chữa lành bệnh. chống nhiễm trùng. Nghỉ ngơi hợp lý Đau rát cổ họng cũng là 1 trong những triệu chứng cảnh báo cơ thể mệt mỏi, và cần được nghỉ ngơi, tuy nghỉ ngơi không phải là cách để giảm triệu chứng nhanh nhất, nhưng nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp cơ thể nâng cao đề kháng chống lại sự nhiễm trùng gây ra đau họng. Bởi phần lớn các chứng viêm họng là do virus cảm lạnh gây nên. Khám chuyên khoa và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ là cách tốt nhất cho hiệu quả trị đau rát cổ họng nhanh chóng Khám chuyên khoa và thực hiện theo chỉ định của các bác sĩ Đau rát cổ họng đôi khi chỉ là triệu chứng của cảm cúm thông thường, và bệnh hoàn toàn  có thể chữa khỏi sau 1 đến 2 tuần, tuy nhiên nếu theo dõi thấy bệnh không thuyên giảm và có xu hướng nặng hơn. Người bệnh cần đi khám chuyên khoa, để xác định rõ nguyên nhân gây bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài những mẹo chữa đua rát cổ họng nêu trên, việc điều trị bằng kháng sinh cũng là một giải pháp giúp chữa bệnh nhanh chóng. Phần lớn những trường hợp bị đau rát họng đều do nhiễm trùng bởi các loại vi  khuẩn, nên uống thuốc kháng sinh có tác dụng tích cực trong điều trị chứng đau rát cổ họng. Bạn cần đảm bảo tuân thủ liều lượng uống thuốc đầy đủ, ngay cả khi bạn cảm thấy khá hơn sau một vài ngày. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
550
Nhịp tim nhanh nhĩ: Những điều cần biết Nhịp tim nhanh nhĩ (SVT), hay còn được gọi là nhịp tim nhanh trên thất, là biểu hiện của nhiều dạng vấn đề liên quan đến nhịp tim bắt nguồn từ tâm thất trong tâm nhĩ. 1. Triệu chứng của nhịp tim nhanh nhĩ Ở một trái tim bình thường có nhịp đập dao động từ 60 - 100 nhịp/phút. Nhịp tim lớn hơn 100 nhịp mỗi phút được gọi là nhịp tim nhanh. Điều này xảy ra khi các xung điện phối hợp nhịp tim hoạt động không bình thường hay là điện tâm đồ nhịp xoang không đều. Nhịp tim nhanh thất có thể đến và đi đột ngột, xen kẽ giữa các nhịp tim bình thường. Triệu chứng của nó có thể kéo dài từ vài phút đến vài ngày và ở một số người lại không xuất hiện triệu chứng. Nhịp tim nhanh thất sẽ trở nên đáng lo ngại nếu nó xảy ra thường xuyên, đặc biệt nếu đối với người bị tổn thương tim hoặc đang gặp các vấn đề sức khỏe khác.Các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhịp tim nhanh trên thất có thể như:Một cơn rung động trong lồng ngực.Nhịp tim nhanh (có cảm giác giống như đánh trống ngực)Khó thở. Chóng mặtĐổ mồ hôi. Ngất xỉuỞ trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, dấu hiệu và triệu chứng của nhịp tim nhanh nhĩ thường khó xác định. Các dấu hiệu như đổ mồ hôi, kém ăn, da nhợt nhạt nhịp tim lớn hơn 200 nhịp mỗi phút ở trẻ sơ sinh có thể xem là dấu hiệu của rối loạn nhịp nhanh trên thất.Điện tim nhịp nhanh nhĩ thường không đe dọa đến tính mạng trừ khi cơ thể đang mắc các chứng rối loạn tim khác, nhưng một khi xuất hiện cảm giác khó chịu thì nên được tư vấn bởi bác sĩ. Các triệu chứng như khó thở, yếu, chóng mặt, và ngất xỉu có thể là dấu hiệu nguy hiểm của tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. Bệnh nhân nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu cơ thể đột nhiên hoặc thường xuyên gặp bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng trên. Ngất xỉu là triệu chứng nguy hiểm mà bệnh rối loạn nhịp tim 2. Nguyên nhân của nhịp tim nhanh trên thất Đối với một số người, nhịp tim nhanh trên thất có liên quan đến một số tác nhân rõ ràng, chẳng hạn như căng thẳng tâm lý, thiếu ngủ hoặc thiếu các hoạt động thể chất. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim trên thât như:Suy tim. Các bệnh tuyến giáp. Bệnh tim. Bệnh phổi mãn tính. Hút thuốc. Lạm dụng rượu. Tiêu thụ quá nhiều caffeine. Sử dụng ma túy và các chất gây nghiện như cocaine và methamphetamine. Sử dụng quá nhiều các loại thuốc không kê đơn như thuốc hen, thuốc cảm lạnh và dị ứng. Phẫu thuật. Mang thai. Mắc các hội chứng Wolff-Parkinson-White 3. Phân loại nhịp tim nhanh trên thất Nhịp tim nhanh trên thất xảy ra khi các kết nối điện tim bị lỗi và kích hoạt làm cho nhịp điệu của tim trở nên bất thường. Khi điều này xảy ra, nhịp tim tăng tốc quá nhanh và không đủ thời gian để trái tim lấp đầy trước khi nó co lại. Những cơn co thắt khi chưa được lấp đầy của tim có thể khiến đầu óc choáng váng hoặc chóng mặt vì não không nhận đủ máu và oxy. Có 3 loại nhịp tim nhanh trên thất phổ biến là:Nhịp tim nhĩ thất tái phát (AVNRT) là loại nhịp tim nhanh thất phổ biến nhất ở cả nam và nữ ở mọi lứa tuổi, mặc dù nó có xu hướng xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ trẻ.Nhịp tim nhanh nhĩ thất (AVRT) là loại nhịp tim nhanh thất phổ biến thứ hai. Nó thường được chẩn đoán ở những người trẻ tuổi.Nhịp tim nhanh nhĩ là loại nhịp tim nhanh trên thất được chẩn đoán phổ biến hơn ở những người đang mắc các bệnh tim. Không giống như AVNRT và AVRT vốn luôn liên quan đến nút AV là một phần của kết nối bị lỗi, nhịp nhanh nhĩ không liên quan đến nút AV.Các loại nhịp tim nhanh trên thất khác bao gồm: Nhịp tim nhanh xoang; Nhịp tim nhanh xoang không phù hợp (IST);Nhịp tim nhanh đa ổ (MAT); Nhịp tim nhanh ngoài tử cung (JET); Nhịp tim nhanh không rối loạn nhịp tim (NPJT). 4. Các yếu tố nguy cơ gây ra nhịp tim nhanh nhĩ Nhịp tim nhanh thất là loại rối loạn nhịp tim phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Nó cũng có xu hướng xảy ra thường xuyên ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ mang thai, mặc dù nó có thể xảy ra ở cả hai giới.Các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim nhanh trên thất của bạn bao gồm:Một số loại nhịp nhanh trên thất là phổ biến hơn ở những người trung niên trở lên. Người mắc các bệnh như bệnh động mạch vành, các vấn đề về tim, phẫu thuật tim, động mạch tim bị hẹp, đau tim, van tim bất thường, phẫu thuật tim trước, suy tim, bệnh cơ tim và tổn thương tim khác làm tăng nguy cơ phát triển nhịp nhanh trên thất.Người mắc bệnh tim bẩm sinh vì khi sinh ra đã bất thường về tim nên có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến nhịp tim.Người mắc các vấn đề về tuyến giáp. Tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc hoạt động kém có thể làm tăng nguy cơ nhịp nhanh trên thất. Lạm dụng một số loại thuốc không kê đơn như ho và cảm lạnh và một số loại thuốc theo toa nhất định có thể góp phần gây ra nhịp nhanh trên thất. Nguy cơ phát triển bệnh động mạch vành và huyết áp cao tăng lên rất nhiều ở các bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát được.Khó thở khi ngủ gây ra sự gián đoạn của hơi thở , nó có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim nhanh trên thất.Sử dụng Nicotine và các chất gây nghiện như ma túy, amphetamine, cocaine có thể ảnh hưởng mạnh đến tim và gây ra nhịp nhanh trên thất. Bệnh tim bẩm sinh có thể là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim 5. Phòng ngừa nhịp tim nhanh trên thất Nếu các cơn rối loạn nhịp tim trên thất không được điều trị và thường xuyên xảy ra có thể dẫn đến suy yếu tim và dẫn đến suy tim, đặc biệt nếu cơ thể đang mắc các vấn đề sức khỏe khác. Trong trường hợp xấu, một cơn rối loạn nhịp tim trên thất có thể gây bất tỉnh hoặc tim ngừng đập.Để ngăn chặn tình trạng nhịp tim nhanh trên thất, điều quan trọng là phải biết các nguyên nhân gây ra và chủ động né tránh các nguyên nhân đó bằng cách:Thực hiện một chế độ ăn có lợi cho tim. Tăng cường các hoạt động thể chất. Tránh hút thuốc. Duy trì cân nặng phù hợp. Hạn chế hoặc tránh uống rượu. Giảm căng thẳng. Nghỉ ngơi nhiều hơn. Sử dụng thuốc không kê đơn một cách thận trọng, vì một số loại thuốc trị cảm lạnh và ho có chứa chất kích thích có thể gây ra nhịp tim nhanh. Tránh các chất kích thích như cocaine và methamphetamineĐối với hầu hết những người bị nhịp tim nhanh trên thất, lượng caffeine vừa phải không kích hoạt một tập phim. Tuy nhiên, cần tránh sử dụng một lượng lớn caffeine.Thường xuyên kiểm tra và theo dõi nhịp tim, tìm hiệu các triệu chứng và hoạt động tim và cơ thể trong khi đang bị rối loạn nhịp tim trên thất. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Bác sĩ Hoàng Thị Hòa đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tim Mạch, đặc biệt trong lĩnh vực cấp cứu tim mạch và siêu âm tim.Nếu nhận thấy các vấn đề bất thường về sức khỏe bạn nên thăm khám và tư vấn với các bác sĩ chuyên khoa.org Nhịp tim bình thường đập bao nhiêu lần mỗi phút? Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
vinmec
1,457
Bệnh Parkinson là gì, nguyên nhân và cách điều trị Bệnh Parkinson là một chứng bệnh gây ảnh hưởng đến khả năng vận động. Khi bị bệnh, bạn có thể mất khả năng giữ thăng bằng và kiểm soát cơ bắp. Vậy Parkinson là bệnh gì, nguyên nhân và cách điều trị như thế nào. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc nhé! 1. Bệnh Parkinson là gì? Bệnh Parkinson là một rối loạn thoái hoá của hệ thần kinh trung ương, gây ảnh hưởng đến tình trạng cử động, thăng bằng và kiểm soát cơ của bệnh nhân. Bệnh Parkinson thuộc nhóm các bệnh rối loạn vận động. Nó có đặc điểm cứng cơ, run, tư thế và dáng đi bất thường, chuyển động chậm chạp và trong trường hợp bệnh nặng người bệnh có thể mất đi một số chức năng vận động vật lý. Do bệnh không có thuốc điều trị dứt điểm nên phác đồ điều trị và các biện pháp vật lý trị liệu, nhằm kiểm soát tốt các triệu chứng của bệnh giúp bạn sống chung với căn bệnh này trong nhiều năm. 2. Nguyên nhân gây bệnh Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân cụ thể gây bệnh Parkinson. Nhưng họ phát hiện ra rằng, hàm lượng Dopamine trong cơ thể của người bệnh bị giảm đi đáng kể. Đây là một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng dẫn truyền tín hiệu giữa các sợi thần kinh trong não và giữ vai trò trong việc cử động và phối hợp động tác của cơ thể. Chúng tập trung nhiều ở vùng hạch đáy của não. Khi các tế bào não bị thoái hóa hoặc mất khả năng sản sinh Dopamine sẽ khiến cơ thể bị thiếu hụt chất này. Vì vậy, người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận động. Ngoài ra, bệnh có thể do một số yếu tố khác gây ra như: Tuổi tác: lượng Dopamine thường có xu hướng giảm ở người già. Môi trường: những người thường xuyên tiếp xúc với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường. Chấn thương sọ não: người có tiền sử chấn thương sọ não cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. Di truyền: nếu gia đình có người bị bệnh này ngẫu nhiên, thì bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao. 3. Triệu chứng nhận biết Ở giai đoạn đầu, bệnh Parkinson chỉ biểu hiện các triệu chứng một bên cơ thể. Giai đoạn này, người bệnh sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, các động tác diễn ra chậm hơn so với bình thường. Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng hơn thì các triệu chứng bắt đầu biểu hiện một cách rõ ràng. Các triệu chứng ban đầu chỉ xuất hiện một bên cơ thể thì lúc này đã xuất hiện ở khắp cơ thể người bệnh: - Run khi nghỉ: Cơ tại các vị trí như: tay, chân, môi, lưỡi,… sẽ xuất hiện triệu chứng run khi ở trạng thái nghỉ. Mức độ run sẽ tăng lên nếu người bệnh xúc động hoặc tập trung quá mức. Triệu chứng này chỉ tạm thời mất đi khi người bệnh vận động hoặc lúc đang ngủ, nhưng sẽ tái diễn ngay sau đó. - Cơ co cứng: Cơ bắp và xương bắt đầu cứng dần. Lúc này, tại các vị trí như: cổ, vai, lưng sẽ xuất hiện cảm giác tê cứng. Giọng nói người bệnh có thể bị thay đổi, chảy nước dãi không kiểm soát được. Khi gõ vào gốc mũi, thì xuất hiện hiện tượng mí mắt rung giật. Người bệnh ít chớp mắt và khả năng nháy mắt cũng bị ức chế. Đặc biệt, do các cơ vùng mặt bị co cứng khiến khuôn mặt mất dần vẻ tự nhiên và giảm biểu đạt cảm xúc. - Giảm vận động: Do cơ và xương bị co cứng nên người bệnh gặp nhiều khó khăn trong vấn đề vận động. Dáng đi trở nên bất thường và khoảng cách giữa các bước đi ngắn dần. Đồng thời, tốc độ thực hiện các cử động hoặc di chuyển cũng giảm xuống, hoạt động đứng lên ngồi xuống diễn ra khó khăn. Do đó, bệnh Parkinson gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt. Ngoài ra, một số bệnh nhân còn có biểu hiện bị đau khớp. - Tư thế gấp: Tư thế gấp là hiện tượng các nhóm cơ gấp bị tăng trương lực. Hiện tượng này làm dáng người hơi gấp về phía trước. Do đó, người bệnh dễ bị ngã khi có người đẩy nhẹ từ phía sau. Ngoài những triệu chứng trên, thì bệnh còn biểu hiện một số triệu chứng phụ như: rối loạn giấc ngủ, suy giảm trí nhớ, hạ huyết áp, đổ mồ hôi quá nhiều, tiểu không tự chủ, táo bón,… 4. Cách điều trị bệnh Mặc dù bệnh Parkinson không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của bạn. Bạn có thể trở thành người tàn phế nếu bệnh tiến triển nặng. Do đó, người bệnh nên phát hiện và điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Dưới đây là một số cách điều trị mà bạn có thể áp dụng để ngăn chặn bệnh phát triển: Điều trị bằng thuốc: Để điều trị bệnh Parkinson, bạn có thể sử dụng một số thuốc do bác sĩ chỉ định như: Thuốc đồng vận dopamine: có tác dụng kích thích trực tiếp đến các thụ thể dopamin như: sifrol, trivastal, bromocriptine,… Thuốc thay thế dopamine: là thuốc bổ sung dopamine kịp thời như Madopar, Syndopa, Sinemer,… Trong quá trình sử dụng thuốc không nên kết hợp với vitamin B6. Thuốc ức chế dị hóa dopamin: những loại thuốc thuộc nhóm này thường ít có ở Việt Nam. Thuốc kháng tiết cholin (Artan, Trihex). Khi mới sử dụng các loại thuốc này, người bệnh chỉ nên dùng với liều thấp, sau đó mới tăng dần và duy trì liều lượng. Nếu muốn đổi sang loại thuốc khác, người bệnh nên thay đổi từ từ, không ngừng thuốc đột ngột. Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ do thuốc gây ra như: khô miệng, tim đập nhanh, dị ứng, đau bụng, buồn nôn,… nặng hơn có thể gây lú lẫn, ảo giác,… Điều trị phẫu thuật Nếu điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, người bệnh có thể điều trị bằng các phương pháp phẫu thuật như: phẫu thuật định vị, kích thích điện vùng liềm đen - thể vận và ghép mô thần kinh. Phục hồi chức năng Các biện pháp phục hồi chức năng mà người bệnh có thể áp dụng bao gồm: Vật lý trị liệu giúp người bệnh tăng khả năng vận động và giảm rối loạn thăng bằng. Phương pháp trị liệu ngôn ngữ: giúp người bệnh giảm các rối loạn về nói và nuốt. Các bài tập luyện như: yoga, thái cực quyền, dưỡng sinh, rất có ích với người bệnh trong việc cải thiện khả năng vận động. Các biện pháp phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người bệnh khắc phục những triệu chứng run rẩy, co cứng cơ,... Vì vậy, người nhà nên ứng dụng các biện pháp này kết hợp với việc dùng thuốc để cải thiện khả năng vận động của người bệnh. Bệnh Parkinson gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và có thể khiến người bệnh bị tàn phế suốt đời. Khi phát hiện những triệu chứng của bệnh, bạn nên tìm gặp bác sĩ chuyên khoa thần kinh để thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời. Đồng thời, bạn có thể tập vật lý trị liệu hằng ngày theo hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện khả năng vận động. Ngoài ra, việc uống nhiều nước và một chế độ ăn giàu chất xơ cũng giúp người bệnh khắc phục triệu chứng của bệnh.
medlatec
1,331
Công dụng thuốc Opetacid Opetacid là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có thành phần Aluminum hydroxide, magnesium hydroxide. Thuốc được sử dụng trong điều trị ngắn hạn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hoá, giảm do tăng tiết acid. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Opetacid và công dụng thuốc Opetacid. 1. Opetacid là thuốc gì? Công dụng thuốc Opetacid Opetacid là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc Opetacid được bào chế dưới dạng viên nén nhai. Đóng gói 1 hộp 6 vỉ, mỗi vỉ 4 viên.Thành phần thuốc:Nhôm hydroxyd (dưới dạng Nhôm hydroxyd gel khô): 400mg. Magnesi hydroxyd 400mg: Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng. Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là p. H dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin. Thuốc có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhóm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid. 2. Công dụng thuốc Opetacid Một trong những công dụng phổ biến của thuốc Opetacid gồm:Ðiều trị ngắn hạn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hoá và giảm do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng và co thắt, đầy hơi khó tiêu. Viêm dạ dày, ợ chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe. Chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool. Giảm đau sau phẫu thuật.Thuốc cũng có tác dụng giảm đau bụng ở trẻ em. 3. Cách dùng, liều lượng thuốc Opetacid Cách dùng: Uống thuốc với nước.Liều dùng: Người lớn: trên 16 tuổi trở lên.Loét đường tiêu hoá và viêm dạ dày: 1-2 viên mỗi 4 giờ.Tăng tiết acid dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần.Tối đa 6 lần/ngày;Không dùng quá 12 viên/ngày.Nhai kỹ viên thuốc càng lâu càng tốt. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Opetacid Chống chỉ định thuốc Opetacid trong các trường hợp:Glaucoma góc đóng.Tắc liệt ruột, hẹp môn vị.Liên quan magnesi: suy thận nặng 5. Thận trọng sử dụng thuốc Opetacid với đối tượng nào? Cần thận trọng chỉ định thuốc Opetacid với các trường hợp:Bệnh nhân đái tháo đường bởi vì lượng đường có trong viên thuốc.Bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hoặc phì đại tuyến tiền liệt.Bệnh nhân suy thận. Do khi nồng độ huyết thanh của cả nhôm và magnesi tăng, ở những bệnh nhân này, dùng lâu dài với nồng độ cao của muối nhôm và magnesi có thể dẫn đến bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ hay làm xấu hơn tình trạng loãng xương do lọc máu. 6. Tương tác thuốc Opetacid với thuốc khác Các thuốc kháng acide tương tác với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống: Thận trọng khi phối hợp :Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazide), cycline, fluoroquinolone, lincosanide, kháng histamine H2, aténolol, métoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, fluorure sodium, glucocorticoide (cụ thể là prednisolone và dexamethasone), indométacine, kétoconazole, lanzoprazole, thuốc an thần kinh nhóm phénothiazine, pénicillamine, phosphore, muối sắt, sparfloxacine : giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc trên.Kayexalate: giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận.Nên sử dụng các thuốc kháng acide cách xa các thuốc trên (trên 2 giờ và, trên 4 giờ đối với fluoroquinolone).Dẫn xuất salicylate: tăng bài tiết các salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu. 7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Opetacid Trong quá trình sử dụng thuốc Opetacid có thể gây ra một số các phản ứng sau:Mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu.Có thể làm khởi phát: Rối loạn nhu động ruột (tiêu chảy hoặc táo bón). Mất phosphor sau khi dùng thuốc dài ngày hoặc dùng liều cao, vì thuốc có chứa nhôm. 8. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc Opetacid Quên liều: Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều: Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời. 9. Lưu ý khác khi dùng thuốc Opetacid Thận trọng khi dùng thuốc Opetacid cho bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hoặc phì đại tuyến tiền liệt.Với phụ nữ đang mang thai, thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú: Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Tương tác thuốc Opetacid với thực phẩm, đồ uống, khi sử dụng thuốc Opetacid không dùng chung với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Opetacid cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Trên đây là những công dụng chính của thuốc Opetacid nếu có bất cứ vấn đề gì trong quá trình sử dụng thuốc người bệnh có thể liên hệ bác sĩ để được tư vấn và có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,092
Asen - Một chất độc có thể gây chết người Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) và liên minh Châu Âu công nhận asen là một trong những chất gây ung thư hàng đầu. Nó tồn tại sâu trong lòng đất nên có thể xuất hiện trong các mạch nước ngấm. Ngoài ra nó còn có trong các khí thải của các khu công nghiệp. Một số khu vực phía Bắc Việt Nam được UNICEF đánh giá bị nhiễm asen rất nặng nên những người dân sinh sống ở khu vực này có nguy cơ phơi nhiễm rất cao. 1. Asen là gì? Asen là một loại á kim có màu đen và xám. Nó tồn tại và gây độc phổ biến nhất ở dạng các hợp chất asenat và asenua. Asen và các hợp chất của nó được sử dụng nhiều trong ngành nông nghiệp như là thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu và trong một loạt các hợp kim. Chúng nằm ở lớp trầm tích của vỏ trái đất, chính vì điều này mà các giếng khoan, các nguồn nước ở mực nước ngầm và bề mặt là có nhiều chất này nhất. Asen vô cơ và các hợp chất của nó có mặt khắp nơi và được tìm thấy ở các dạng hóa học khác nhau trong đất, nước ngầm, thực phẩm. Do nó dễ dàng hòa tan với nước xung quanh, nên nó thường xuyên có mặt ở nồng độ cao trong mạch nước ngầm. Hơn một trăm triệu người có nguy cơ cao phơi nhiễm với chất độc này, chủ yếu qua nước uống, cũng như qua không khí xung quanh ở những khu vực có đốt than và khí thải công nghiệp. 2. Asen có ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Asen là một trong những yếu tố độc hại nhất có thể được tìm thấy. Mặc dù có tác dụng độc hại, nhưng các liên kết vô cơ của nó xảy ra trên trái đất một cách tự nhiên với số lượng nhỏ. Con người có thể tiếp xúc với nó thông qua thực phẩm, nước và không khí. Phơi nhiễm cũng có thể xảy ra thông qua tiếp xúc da với đất hoặc nước có chứa nó. Asen vô là một chất gây ung thư mạnh và gây độc cho người. Nó gây ung thư ở nhiều cơ quan, bộ phận khác nhau như: da, phổi, bàng quang tiết niệu, thận, gan,... . Ngoài ra, việc tiếp xúc lâu qua nước uống có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc một số bệnh không phải ung thư (ví dụ như tăng sừng, thay đổi sắc tố, bệnh tim mạch, tăng huyết áp và rối loạn hô hấp, thần kinh, gan và thận, cũng như đái tháo đường). Asen trong cơ thể được chuyển hóa thông qua các phản ứng methyl hóa và khử. Axit methylarsonic và axit dimethylarsinic là các chất chuyển hóa chính được bài tiết qua nước tiểu. Cả asen vô cơ và các chất chuyển hóa bị methyl hóa của nó đều dễ dàng đi qua hàng rào nhau thai, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của thai nhi bị suy giảm và có thể gây sảy thai. Trẻ bị nhiễm chất độc này từ trong bụng mẹ có thể bị dị tật bẩm sinh và có nguy cơ cao mắc các bệnh ung thư về sau. Mức độ chất độc này trong thực phẩm khá thấp, nhưng hàm lượng của nó trong cá và hải sản có thể cao, vì cá hấp thụ nó từ môi trường nước mà chúng sống. May mắn thay, đây chủ yếu là dạng asen hữu cơ tương đối vô hại, nhưng cá chứa một lượng asen vô cơ đáng kể có thể gây nguy hiểm cho con người. Phơi nhiễm có thể cao hơn đối với những người làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với nó. Đối với những người sống trong các ngôi nhà có chứa gỗ được bảo tồn dưới mọi hình thức và những người sống trên đất nông nghiệp nơi sử dụng thuốc trừ sâu có chứa asen trong quá khứ cũng có nguy cơ phơi nhiễm cao. Tiếp xúc với các hợp chất vô cơ của nó có thể gây ra các ảnh hưởng sức khỏe khác nhau, chẳng hạn như kích thích dạ dày và ruột, giảm sản xuất hồng cầu và bạch cầu, thay đổi da và kích thích phổi. Có ý kiến ​​cho rằng việc hấp thụ một lượng asen vô cơ đáng kể có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư, đặc biệt là ung thư da, ung thư phổi, ung thư gan và ung thư bạch huyết. Phơi nhiễm rất cao với hợp chất vô cơ của nó có thể gây vô sinh và sảy thai với phụ nữ, và nó có thể gây rối loạn da, giảm sức đề kháng với nhiễm trùng, rối loạn tim và tổn thương não ở cả nam và nữ. Cuối cùng, asen vô cơ có thể phá hủy ADN - vật chất di truyền của cơ thể. Một liều oxit arsenic (thạch tín) 100 mg có khả năng gây chết người. Asen hữu cơ có thể không gây ung thư, cũng như tổn thương DNA. Nhưng tiếp xúc với liều cao có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe con người, ví dụ như chấn thương thần kinh và đau dạ dày. 3. Các triệu chứng thường gặp của nhiễm asen Các triệu chứng của việc tiếp xúc với nó có thể gặp bao gồm: Triệu chứng đầu tiên sau khi tiếp xúc thường là xuất hiện các mảng dày sừng ở các chi: lòng bàn tay, lòng bàn chân nổi lên các nốt sần giống như mụn cơm, bé bằng hạt cơm rồi to dần lên bằng hạt đậu xanh hay hạt lạc, sau đó sẽ lan rộng thành mảng sần. Chúng thường mọc đối xứng hai bên, cũng có những trường hợp có thể xuất hiện cả ở lưng, bụng, đùi, cẳng chân, cánh tay. Da ở các vùng sừng có thể chuyển vàng và có vết nứt nẻ. Thay đổi màu sắc da: có thể xuất hiện các nốt đen thâm nhỏ (bằng phẳng hoặc nổi cao) khắp nơi, nhiều nhất là ở các vùng được che kín như , cẳng chân, ngực, bụng. Ngoài ra ở bụng, lưng, ngực, ngang thắt lưng, cẳng tay cẳng chân còn có thể xuất hiện các nốt nhỏ trắng, phẳng. Sự thay đổi sắc tố da thường xuất hiện trong giai đoạn đầu của quá trình phơi nhiễm với nó. Các đầu ngón tay ngón chân tê buốt: nguyên nhân là do tắc mạch ở đầu chi. Bệnh nhân sẽ có cảm giác tê rần ở đầu chi dần dần cảm thấy đau buốt. Các ngón có thể bị hoại tử do không có máu cung cấp oxy đến các đầu chi. Các biểu hiện khác bao gồm: rụng tóc nhiều, tê tay chân, sạm da từng đám lan tỏa, rối loạn tiêu hóa, tăng huyết áp ,xơ gan, nhiễm độc thai nghén, sinh con nhẹ cân, sảy thai,... 4. Làm thế nào để hạn chế được tình trạng phơi nhiễm Sử dụng nguồn nước an toàn là một trong những biện pháp tốt nhất để ngăn ngừa sự tiếp xúc với chất độc này. Chỉ sử dụng nguồn nước đã được nhà nước cho phép sử dụng và ngay lập tức ngừng sử dụng nguồn nước nghi ngờ bị nhiễm bẩn. Ngoài ra những người sống ở những nơi có nguy cơ cao tiếp xúc với nó nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm các dấu hiệu của nhiễm độc mãn tính. Đối với những người làm việc trong môi trường có asen cần phải mặc trang phục bảo hộ đầy đủ, tắm rửa, thay quần áo sau khi rời khỏi nơi làm việc. Đối với những đối tượng có nguy cơ nhiễm độc cao cần phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm mục đích phát hiện sớm các vấn để về sức khỏe để hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của chất độc đến cơ thể
medlatec
1,339
Bệnh nấm âm đạo biểu hiện thế nào? Ai thường bị nấm âm đạo? 1. Nấm âm đạo là bệnh gì? Bệnh nấm âm đạo biểu hiện thế nào? Âm đạo của người phụ nữ ở điều kiện khỏe mạnh thường không thích hợp để nấm âm đạo trú ngụ và phát triển. Tuy nhiên khi vì một số tác động nào đó đến từ bên ngoài hoặc bên trong cơ thể khiến nồng độ pH thay đổi, môi trường âm đạo bị mất cân bằng, khi đó nấm âm đạo Candida có điều kiện thuận lợi phát triển vượt tầm kiểm soát và gây nên tình trạng nhiễm trùng nấm men. Khi môi trường âm đạo bị mất cân bằng, nấm Candida có điều kiện phát triển vượt tầm kiểm soát và gây nên tình trạng nhiễm trùng Sự phát triển quá mức của nấm Candida dẫn đến kích ứng và gây nên những triệu chứng khó chịu của bệnh nấm âm đạo. Cụ thể những biểu hiện của nấm âm đạo bao gồm: – Ngứa âm hộ và ngứa âm đạo, cảm giác bỏng hoặc kích ứng, các triệu chứng có thể khó chịu hơn trong quá trình quan hệ tình dục. – Đau khi quan hệ tình dục. – Tiết ra khí hư dày, có màu trắng, giống như phô mai. – Khí hư gắn chặt vào thành âm đạo. – Có thể tiết dịch trắng đục, dịch tiết đặc biệt hoặc không có dịch tiết. – Ban đỏ, phù nề và trầy da vùng âm đạo, nặng hơn có thể lan ra cả bẹn vào đùi. – Đặc biệt, các triệu chứng và dấu hiệu của nấm âm đạo có xu hướng tăng vào tuần trước khi hành kinh. Bệnh nấm âm đạo biểu hiện thường là ngứa âm hộ và âm đạo, tiết ra khí hư dày, có màu trắng, gắn chặt vào thành âm đạo,… Các triệu chứng của nấm âm đạo khá giống với các tình trạng phụ khoa nghiêm trọng khác như bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, bệnh nhiễm khuẩn âm đạo,… Vì thế việc chuẩn đoán chính xác để mang lại hiệu quả điều trị cao là rất quan trọng. Các triệu chứng của nấm âm đạo có thể dễ dàng điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên quá trình điều trị nấm âm đạo nhanh hay chậm hoặc có thể phát hay không phụ thuộc rất nhiều vào loại thuốc bạn sử dụng và việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ nấm âm đạo, bạn nên đến bệnh viện để được các bác sĩ Sản khoa kiểm tra và giúp đưa ra chỉ định điều trị đúng, kịp thời. 2. Ai thường bị nấm âm đạo? Theo nghiên cứu, có tới 75% phụ nữ bị nấm âm đạo ít nhất một lần trong đời. Đặc biệt là những người thuộc nhóm đối tượng có yếu tố nguy cơ cao bao gồm: – Người bị bệnh tiểu đường – Người bị suy giảm miễn dịch – Phụ nữ mang thai – Người đang sử dụng kháng sinh phổ rộng – Người đang sử dụng thuốc có thành phần corticosteroid – Phụ nữ đang sử dụng các dụng cụ trong tử cung (ví dụ như vòng tránh thai) – Người có lối sống không lành mạnh, quan hệ tình dục không an toàn với nhiều người – Không biết cách vệ sinh âm đạo đúng,… Bệnh nấm âm đạo do nấm Candida thường không gặp ở đối tượng phụ nữ sau mãn kinh. Ngoài ra những người đang dùng liệu pháp hormone toàn thân cũng ít khi gặp phải bệnh lý phụ khoa này. 3. Nấm âm đạo có dễ chữa khỏi không? Bệnh nấm âm đạo có thể chữa khỏi khi được kiểm tra sớm và có chỉ định điều trị phù hợp. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng làm ảnh hưởng đến sức khỏe khả năng sinh sản sau này như viêm nhiễm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm khác,… Vì vậy, khi có những biểu hiện nghi ngờ nhiễm nấm âm đạo, người bệnh nên đến ngay bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và hướng dẫn. Tùy vào tình trạng hiện tại của người bệnh bao gồm mức độ nhiễm trùng, tỉ lệ tái phát, tình trạng sức khỏe, kế hoạch mang thai,…các bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra chỉ định điều trị phù hợp nhất. Nấm âm đạo có thể chữa khỏi khi được kiểm tra sớm và có chỉ định điều trị phù hợp từ bác sĩ Khi dùng hết một liệu trình thuốc theo chỉ định, chị em nên đến khám lại theo đúng lịch để được kiểm tra và hướng dẫn điều trị tiếp nếu bệnh chưa khỏi hoặc không cần điều trị tiếp nếu bệnh đã khỏi hoàn toàn. Nếu bệnh chưa khỏi hoàn toàn, thuốc chưa đủ liều mà chị em không đến bệnh viện thì có thể dẫn đến tình trạng bệnh tái lại và đi tái lại nhiều lần, gây ra biến chứng. Bên cạnh đó, để tăng khả năng chữa khỏi và giảm nguy cơ tái nhiễm nấm âm đạo sau điều trị, bạn nên lưu ý một số điều dưới đây. – Mặc quần lót có đáy bằng cotton cho khả năng thấm hút tốt để hạn chế tình trạng ẩm ướt vùng âm đạo tạo điều kiện vi khuẩn phát triển. – Phơi quần lót ngoài trời nắng to để các vi khuẩn nấm Candida bị tiêu diệt hoàn toàn, tránh nhiễm lại. – Vệ sinh âm đạo đúng cách, tránh thụt rửa sâu trong âm đạo vì dễ gây mất cân bằng vi khuẩn do một số lợi khuẩn bị rửa trôi theo dòng nước. – Không tắm và vệ sinh vùng kín bằng nước quá nóng. – Tránh mặc quần áo bó sát, tránh mặc quần áo ướt quá lâu (đồ bơi, đồ tập thể dục, trang phục tập luyện,..). – Không sử dụng thuốc kháng sinh khi không cần thiết vì dùng kháng sinh nhiều cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến nấm âm đạo. – Chọn sản phẩm vệ sinh âm đạo an toàn, phù hợp với cơ địa. – Điều trị đồng thời cho cả vợ và chồng vì nếu chồng không được điều trị, khi quan hệ không an toàn vợ dễ bị tái bệnh lại do lây vi khuẩn từ chồng.
thucuc
1,105
Xét nghiệm HIV ở đâu chính xác nhất bạn đã biết chưa? Xét nghiệm HIV chính là biện pháp duy nhất để phát hiện kịp thời căn bệnh thế kỷ này. 1. Vì sao cần phải xét nghiệm HIV? HIV đã và đang là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Tuy nhiên HIV không còn là bản án tử hình nếu được phát hiện và điều trị dự phòng sớm. Về cơ bản, virus HIV có thể lây lan qua nhiều con đường. Như lây truyền qua đường tình dục, đường máu, truyền từ mẹ sang con,… Người nhiễm HIV sẽ bị suy giảm hệ thống miễn dịch và gặp phải những vấn đề nghiệm trọng về sức khỏe. Tuy nhiên ở giai đoạn đầu lại rất khó phát hiện bằng cảm quan. Vì thế xét nghiệm HIV đặc biệt quan trọng. 1.1. Xét nghiệm HIV để phát hiện có bị lây nhiễm hay không? Đặc điểm của virus HIV là phá hủy cơ thể người bệnh một cách âm thầm. Bệnh tiến triển qua nhiều thời kỳ với những biểu hiện không rõ ràng. Vì thế việc quan sát bằng mắt thường rất khó nhận biết một người nào đó có bị nhiễm HIV hay không. Và xét nghiệm là phương thức duy nhất để biết bạn có bị nhiễm HIV hay không. Khi có nguy cơ phơi nhiễm HIV, bạn không nên chủ quan mà nên tiến hành xét nghiệm càng sớm càng tốt. Việc này sẽ giúp bạn phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. Đồng thời có biện pháp bảo vệ sức khỏe cho mọi người xung quanh, tránh lây lan ra cộng đồng. 1.2. Xét nghiệm HIV là cách tốt nhất để cải thiện sức khỏe người bệnh HIV là bệnh chưa tìm ra cách chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể chống lại sự phát triển của chúng nếu được phát hiện kịp thời. Vì thế nếu bạn nghi ngờ nhiễm HIV, hãy chủ động làm xét nghiệm sớm. Nếu kết quả dương tính, bạn sẽ được điều trị dự phòng kịp thời theo phác đồ của bác sĩ. Hiện nay khoa học đã phát minh ra nhiều loại thuốc ức chế sự phát triển của virus HIV. Do đó bạn có nhiều cơ hội để chữa trị, cải thiện sức khỏe và kéo dài sự sống. Bất cứ bệnh nào cũng vậy, phát hiện sớm luôn làm tăng hiệu quả điều trị. Vì thế, với những người có nguy cơ cao cần tiến hành xét nghiệm HIV định kỳ 6 đến 12 tháng/lần. Đây chính là cách bảo vệ sức khỏe tốt nhất. 1.3. Xét nghiệm HIV sớm giúp giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh Như đã nói, xét nghiệm HIV sớm là yếu tố quan trọng tăng hiệu quả điều trị. Nhờ đó giảm chi phí khám chữa bệnh và chi phí thuốc men cho người bệnh. Hơn nữa phát hiện và điều trị kịp thời giúp người bệnh duy trì được sức khỏe. Nhờ đó có thể sinh hoạt và làm việc bình thường, giúp trang trải chi phí khám chữa bệnh cho bản thân. Đồng thời giảm gánh nặng tài chính cho gia đình. 2. Xét nghiệm HIV ở đâu chính xác nhất? Bạn đã biết tầm quan trọng của xét nghiệm HIV. 2.3. Ứng dụng phương pháp xét nghiệm HIV mới nhất hiện nay Xét nghiệm HIV có nhiều phương pháp. 2.3.1. Xét nghiệm HIV Combi PT Kỹ thuật này cho kết quả nhanh và chính xác nhất. Xét nghiệm HIV Combi PT dựa trên nguyên lý điện hóa phát quang. Xét nghiệm này được tiến hành trên hệ thống máy Cobas 8000 rất nhạy và đặc hiệu. Do đó có thể phát hiện đồng thời cả kháng nguyên P24 và kháng thể virus HIV trong máu người bệnh từ 28 ngày trở ra. 2.3.2. Phương pháp này cũng có chức năng tương tự. Điểm khác là dựa trên nguyên lý hóa phát quang. Xét nghiệm HIV combo Ag/Ab chạy trên hệ thống máy Architec từ Abbott. 2.3.3. Xét nghiệm HIV PCR Đây là xét nghiệm được áp dụng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ có mẹ bị nhiễm HIV hoặc nghi ngờ bị nhiễm HIV. Xét nghiệm này giúp khẳng định tình trạng bệnh của trẻ từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời. 2.4. Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao Ngoài hệ thống máy móc thì tiêu chí để chọn nơi xét nghiệm HIV ở đâu chính xác nhất? còn dựa vào trình độ y bác sĩ. Bác sĩ và kỹ thuật viên có chuyên môn cao, có kinh nghiệm mới đưa ra được kết quả xét nghiệm chính xác nhất cho người bệnh. Tại đây hội tụ những y bác sĩ và kỹ thuật viên có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. Đã thực hiện xét nghiệm khẳng định HIV cho hàng nghìn khách hàng khác nhau. Hơn nữa, tất cả các nhân viên y tế ở đây đều làm việc với tinh thần trách nhiệm. Không chỉ tư vấn về tình trạng bệnh, các bác sĩ còn luôn thông cảm và thấu hiểu tâm lý khách hàng. Gần gũi và chia sẻ với họ, giúp họ có niềm tin vượt qua bệnh tật. 2.5. Thời gian trả kết quả nhanh Ngoài việc tìm hiểu xét nghiệm HIV ở đâu chính xác nhất thì khi nào nhận được kết quả cũng là thông tin được rất nhiều người quan tâm.5 giờ sau khi phòng xét nghiệm nhận mẫu. Với xét nghiệm khẳng định bạn sẽ nhận được kết quả sau 24 giờ. 2.6. Thông tin được bảo mật Đối với người nhiễm HIV,
medlatec
938
Thời kỳ mãn dục nam kéo dài bao lâu và biện pháp phòng ngừa Mãn dục ở nam giới là tình trạng bao gồm nhiều rối loạn chức năng tình dục và sức khỏe khác do sự sụt giảm nội tiết tố nam, quan trọng nhất là testosterone. Vậy thời kỹ mãn dục nam kéo dài bao lâu? Nam giới có thể làm gì để khắc phục triệu chứng, phòng ngừa mãn dục nam tới sớm? 1. Thời kỳ mãn dục nam kéo dài bao lâu - băn khoăn thầm kín của phái mạnh? Mãn dục nam là hệ quả của quá trình giảm sản sinh testosterone, đây là một trong những thay đổi của quá trình lão hóa tự nhiên trong cơ thể khi nam giới dần già đi. Thực tế, từ tuổi 30 - 40, nồng độ testosterone trong máu nam giới đã dần giảm với tốc độ khoảng 1% mỗi năm so với nồng độ testosterone đỉnh ở tuổi khoảng 20. Khi testosterone giảm tới mức giới hạn (thấp hơn 10 - 35 mmol/l), các triệu chứng mãn dục nam bắt đầu xuất hiện bao gồm: suy giảm hoạt động tình dục và sức khỏe sinh sản, rối loạn và giảm sức khỏe thể chất, tinh thần. Độ tuổi bắt đầu mãn dục ở nam giới thường là 70 tuổi, khi nồng độ testosterone thấp hơn 50% so với khi nồng độ cao nhất. Với thắc mắc thời kỳ mãn dục nam kéo dài bao lâu, các chuyên gia cho biết tình trạng này sẽ kéo dài đến hết đời. Triệu chứng sẽ ngày càng nặng dần và liên tục do sự sụt giảm testosterone theo tuổi tác. Tuy nhiên, các biện pháp điều trị và chăm sóc có thể làm chậm diễn biến của thời kỳ mãn dục cũng như triệu chứng bệnh gặp phải. 2. Điều trị mãn dục nam như thế nào hiệu quả? Thực tế, mãn dục nam ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của nam giới. Đặc biệt khi tình trạng này đến sớm do các yếu tố môi trường và bệnh lý. Hiện nay, điều trị mãn dục nam chủ yếu bằng phương pháp thay thế hormone testosterone và bổ sung testosterone bằng chế phẩm. Việc tăng nồng độ testosterone bằng bổ sung sẽ giúp cải thiện triệu chứng và tiến triển của tình trạng mãn dục. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và gây ra tác dụng phụ cho sức khỏe nam giới. Vì thế cần trao đổi với bác sĩ về các vấn đề có thể gặp phải, hiệu quả điều trị cũng như mong muốn của bạn để lựa chọn phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả. 3. Biện pháp phòng ngừa mãn dục nam Khác với tình trạng mãn kinh ở nữ giới rất khó kiểm soát, nam giới hoàn toàn có thể phòng ngừa và hạn chế tình trạng suy giảm testosterone, làm chậm quá trình mãn dục nam hiệu quả. Để thực hiện điều này, nam giới cần thực hiện lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp, mục tiêu là tăng cường và duy trì ổn định việc sản sinh nội tiết tố trong cơ thể. Tuổi tác và các yếu tố bệnh lý, môi trường làm giảm testosterone và giảm khả năng tình dục cần được kiểm soát để quá trình mãn dục không đến quá sớm. Cụ thể, dưới đây là những biện pháp nên thực hiện kể cả với nam giới độ tuổi khỏe mạnh lẫn người trung tuổi bắt đầu có sự suy giảm testosterone. 3.1. Tăng cường thể dục thể thao Nghiên cứu đã chỉ ra, những nam giới thường xuyên tập thể dục thể thao, vận động cơ thể hàng ngày đều đặn thì quá trình sản sinh hormone nội tiết nam ổn định và kéo dài hơn. Cùng với đó, vận động thể thao còn giúp cải thiện tinh thần, giúp cơ thể sảng khoái, tránh tình trạng mất ngủ. Những lợi ích mà thể dục thể thao mang lại với sức khỏe nói chung và việc làm chậm quá trình mãn dục là không thể phủ nhận. 3.2. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý Dù nam giới ở độ tuổi nào, duy trì chế độ ăn uống hợp lý, cân bằng và đầy đủ dinh dưỡng đều rất quan trọng. Việc này không chỉ giúp tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng mà hoạt động của các cơ quan sinh dục và tình dục cũng tốt hơn. Bên cạnh đó, để phòng ngừa mãn dục và duy trì nồng độ testosterone trong máu, bạn nên bổ sung testosterone tự nhiên từ các loại thực phẩm như: Cá ngừ, cá mòi, cá mồi,… Sữa giàu Vitamin D nhưng ít chất béo, có thể chọn sữa ít béo hoặc sữa tách béo. Các loại hải sản có vỏ như hàu, ngao, nghêu,… chứa nhiều kẽm và khoáng chất tốt. Lòng đỏ trứng cung cấp Vitamin D và cholesterol tự nhiên. Ngũ cốc các loại. Thịt bò. Các loại đậu. Chuối và các loại hoa quả tươi. Bên cạnh đó, thực đơn hàng ngày nam giới nên ưu tiên thực phẩm tự nhiên, chế biến tươi sống thay vì dùng các loại đồ ăn sẵn, đóng hộp nhiều chất bảo quản. Tránh rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. 3.3. Lối sống lành mạnh và khoa học Nam giới thực hiện và duy trì được lối sống lành mạnh từ tuổi vị thành niên sẽ có sức khỏe tốt hơn, đồng thời đẩy lùi và làm chậm quá trình mãn dục hiệu quả. Nguyên tắc cần nhớ là: Cân bằng giữa công việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi. Tránh tình trạng căng thẳng tinh thần kéo dài, giải tỏa stress lành mạnh. Có biện pháp thả lỏng, thư giãn tinh thần lành mạnh. 3.4. Tăng cường sản sinh testosterone nội sinh Có thể điều trị mãn dục nam giới bằng bổ sung testosterone với liệu pháp thay thế, tuy nhiên biện pháp này gây ra nhiều tác dụng phụ. Thay vào đó, các chuyên gia khuyên nam giới nên thực hiện biện pháp ưu tiên cải thiện khả năng sản sinh testosterone tự nhiên thay vì lệ thuộc vào testosterone bổ sung bên ngoài. Để thực hiện điều này, nên tăng cường bổ sung kẽm và khoáng chất tự nhiên, ngoài tăng sản sinh testosterone còn giúp cải thiện các vấn đề sức khỏe tình dục như xuất tinh sớm, rối loạn cương dương,…
medlatec
1,071
Trào ngược dạ dày gây mệt mỏi: Nguyên nhân do đâu? Trào ngược dạ dày gây mệt mỏi là tình trạng khá phổ biến ở những người bị trào ngược. Triệu chứng này nếu xảy ra thường xuyên thì rất ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để có thể điều trị được dứt điểm căn bệnh này thì chúng ta cần phải biết rõ nguyên nhân gây bệnh là gì?  1. Trào ngược dạ dày gây mệt mỏi: Nguyên nhân do đâu? Nhiều người bệnh vẫn thường thắc mắc rằng “trào ngược dạ dày có gây mệt mỏi không?” Theo lý giải của các bác sĩ, trào ngược dạ dày gây mệt mỏi được xuất phát từ những nguyên nhân dưới đây: 1.1. Do tác dụng phụ của thuốc Khi mắc các bệnh về dạ dày, cụ thể là bệnh trào ngược dạ dày thì thuốc tây là một trong những phương pháp điều trị hay được áp dụng nhất. Đặc biệt là các loại thuốc kháng sinh như thuốc thụ thể histamin hoặc thuốc ức chế bơm proton được sử dụng khá phổ biến. Các loại thuốc này rất hiệu quả trong việc điều trị, do vậy nên triệu chứng cũng giảm rất nhanh. Tuy nhiên do đây là thuốc kháng sinh nên có thể gây ra các tác dụng phụ, trong đó có bị mệt mỏi. Do vậy nên nếu dùng thuốc không đúng chỉ định của bác sĩ thì hiện tượng này sẽ càng trầm trọng hơn. Vì đây là thuốc kháng sinh nên có thể gây ra các tác dụng phụ, trong đó có mệt mỏi 1.2. Đau lưng: nguyên nhân khiến trào ngược dạ dày gây mệt mỏi Trào ngược dạ dày gây mệt mỏi khiến lưng bị đau cũng là một trong những vấn đề khác thường gặp ở người bệnh trào ngược dạ dày. Để hạn chế tình trạng trào ngược dạ dày nên người bệnh đã sử dụng gối cao để nằm. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến họ bị căng ở dây thần kinh vai gáy. Từ đó dẫn đến tình trạng người sẽ ngày càng mệt mỏi, căng thẳng, đau lưng, đau cổ vai gáy, làm việc không được hiệu quả. Bên cạnh đó, đau lưng có thể do tổn thương ở dây thần kinh vai gáy, lưng. Nguyên nhân của việc này là do acid dạ dày trào ngược lên cổ họng, hoặc do biến chứng gây thoái hóa cột sống. 1.3. Sốt khiến người trào ngược dạ dày mệt mỏi Tình trạng mệt mỏi ở người bị trào ngược dạ dày còn có thể do bị sốt. Khi tình trạng bệnh đã trở nên nghiêm trọng, dạ dày sẽ bị viêm nhiễm, gây ra hiện tượng ăn mòn thì rất có thể dẫn đến tình trạng chảy máu mãn tính. Lúc này, người bệnh có thể sẽ bị suy nhược đi kèm với sốt cao. Nếu tình trạng kéo dài mà không được điều trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm. 1.4. Trào ngược dạ dày gây mệt mỏi do buồn nôn gây ra Một trong những triệu chứng phổ biến của của trào ngược dạ dày chính là buồn nôn và nôn. Hiện tượng này có thể sẽ xảy ra thường xuyên với tần suất ít. Chính việc buồn nôn và nôn thường xuyên này khiến người bệnh sẽ luôn trong tình trạng mệt mỏi, chán ăn, căng thẳng. Do vậy, cần nhanh chóng tìm giải pháp điều trị bệnh để bệnh nhanh chóng được hồi phục là điều rất quan trọng. trào ngược dạ dày gây mệt mỏi có thể do buồn nôn và nôn nhiều lần 1.5. Mất ngủ là lý do người trào ngược dạ dày cảm thấy mệt mỏi Mất ngủ ở người trào ngược dạ dày cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng mệt mỏi ở người bệnh. Theo các bác sĩ, hiện tượng trào ngược acid dạ dày xảy ra phổ biến là vào ban đêm. Chính điều này khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, đau, mất ngủ, ngủ không sâu giấc. Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài triền miên sẽ khiến họ bị mệt mỏi và không có sức để làm việc gì. 2. Đau dạ dày gây mệt mỏi nên làm thế nào? Khi bị đau dạ dày gây mệt mỏi kéo dài quá lâu thì việc đầu tiên người bệnh nên đi khám để các bác sĩ có phương pháp điều trị phù hợp và xử lý kịp thời. Bên cạnh đó người bệnh có thể tham khảo và áp dụng kết hợp một số phương pháp dưới đây giúp quá trình điều trị bệnh nhanh chóng và hiệu quả hơn. 2.1. Chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý – Không được thức khuya. – Không làm việc quá sức tránh gây áp lực, căng thẳng, mệt mỏi dễ dẫn đến stress. – Để tránh lây lan vi khuẩn HP thì người bệnh không nên sử dụng chung vật dụng cá nhân với người khác. – Tuyệt đối tránh xa rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có cồn, đồ uống có gas và các loại chất kích thích. Tuyệt đối tránh xa rượu, bia và các loại chất kích thích. 2.2. Thăm khám và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ đã lên – Thăm khám khi thấy xuất hiện dấu hiệu trào ngược dạ dày đi kèm mệt mỏi – Tuân thủ theo đúng phác đồ của bác sĩ – Uống theo đúng đơn thuốc mà bác sĩ đã kê. – Không được ngưng thuốc khi thấy triệu chứng đã thuyên giảm. – Uống đúng và đủ liều theo chỉ định tránh uống thuốc lung tung nhằm làm giảm hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh. 2.3. Chế độ ăn uống Thực phẩm nên bổ sung: – Rau xanh – Trái cây tươi ( trừ những loại quả có tính axit cao) – Thức ăn được nấu chín kỹ và mềm, dễ tiêu hóa. – Các loại ngũ cốc nguyên hạt. – Sữa chua. – Bánh mì – Thực phẩm giàu protein,… Nên bổ sung bánh mì vì đây là thực phẩm tốt cho người bị trào ngược Thực phẩm nên tránh – Đồ ăn cay nóng, chua. – Thức ăn lên men: Kim chi, dưa muối, cà muối, hành muối… – Thức ăn nhanh. Ăn uống đúng cách dành cho người bị trào ngược dạ dày – Không nên ăn quá no cũng như không để bụng bị đói. – Không vận động mạnh hay nằm ngay sau bữa ăn. – Không ăn sau 9 giờ tối. – Ăn đúng giờ và không được bỏ bữa. – Tập ăn chậm, nhai kỹ thành một thói quen hằng ngày. 2.4. Luôn giữ tinh thần luôn vui vẻ Tinh thần luôn cảm thấy vui vẻ thoải mái cũng chính là yếu tố quan trọng góp phần trong quá trình điều trị bệnh đau dạ dày của bạn. Chính vì vậy người bệnh nên: – Luôn giữ tinh thần vui vẻ. Tránh để bị căng thẳng kéo dài – Sắp xếp thời gian giữa làm việc và nghỉ ngơi sao cho phù hợp. – Nên luyện tập thể thao hằng ngày như: Yoga, đi bộ, thiền, bơi lội, đạp xe…
thucuc
1,220
Cắt trĩ có được bảo hiểm chi trả không? Khi nào cần cắt trĩ? Trĩ là căn bệnh mang đến rất nhiều phiền toái cho sinh hoạt của người gặp phải. Không những vậy, trĩ còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và có thể gây nhiều biến chứng phức tạp. Vậy khi nào cần cắt trĩ và cắt trĩ có được bảo hiểm chi trả không? 1. Khi nào cần phải cắt trĩ? Do lối sống và chế độ sinh hoạt hiện nay mà trĩ trở thành căn bệnh phổ biến ở nhiều lứa tuổi. Trong đó người trẻ tuổi cũng không tránh khỏi. Đây là tình trạng cần phải được điều trị càng sớm càng tốt bởi trĩ rất dễ tiến triển thành tình trạng nặng và gây nhiều biến chứng. Mức độ nguy hiểm của bệnh trĩ Trĩ là nỗi ám ảnh của những người mắc bệnh. Trĩ có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm. Nhẹ là nứt hậu môn, gây viêm ngứa. Tình trạng nặng có thể gây rối loạn chức năng hậu môn, gây sa nghẹt búi trĩ, hoạt tử búi trĩ, nhiễm trùng máu,... Cần cắt trĩ khi nào? Trĩ có biểu hiện khác nhau ở mỗi người bệnh. Với những trường hợp nhẹ, búi trĩ bé và chưa sa hẳn ra bên ngoài thì có thể điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp luyện tập để làm teo búi trĩ. Thường là những bệnh nhân trĩ độ 1 và độ 2 thì chưa cần phải tác động ngoại khoa bằng phẫu thuật. Những bệnh nhân trĩ độ 3 trở lên thì cần phải tiến hành cắt trĩ bằng các phương pháp phẫu thuật phù hợp. Nhất là khi thấy có những biểu hiện sau: Tắc mạch: búi trĩ sưng to, căng phồng lên do tắc mạch. Bệnh nhân thường khó ngồi bình thường được mà phải ngồi 1 bên mông do trĩ sưng đau. Sa nghẹt: trĩ sa nhiều ra bên ngoài gây tắc nghẽn hậu môn. Búi trĩ ở bên ngoài cọ sát với quần áo và viêm nhiễm do vi khuẩn. Đây là tính trạng nặng có thể gây hoại tử búi trĩ, nhiễm khuẩn máu, nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Nhiễm khuẩn: tình trạng nhiễm khuẩn vào sâu trong ống hậu môn khiến người bệnh ngứa rát, sưng đau và khó chịu. Tình trạng này cần điều trị ngay nếu không sẽ bị nhiễm khuẩn nặng. Đây là những trường hợp cần phải can thiệp bằng phẫu thuật mới có thể điều trị thành công. Tuy nhiên, các trường hợp này cắt trĩ có được bảo hiểm chi trả không thì cần phải xem xét là bệnh nhân điều trị ở bệnh viện nào. 2. Những phương pháp cắt trĩ phổ biến hiện nay Hiện nay có khá nhiều cách đề điều trị bệnh trĩ. Trong đó, phẫu thuật là giải pháp nhanh và hiệu quả cao được áp dụng cho những bệnh nhân trĩ nặng. Tùy từng trường hợp, tình trạng bệnh lý mà các bác sĩ sẽ tư vấn bệnh nhân nên lựa chọn giải pháp nào phù hợp nhất: Phẫu thuật cắt trĩ bằng Longo Dạng phẫu thuật này được thực hiện bằng cách dùng máy khâu vòng búi trĩ. Phương pháp này nhằm khiến búi trĩ teo nhỏ lại để lượng máu ít lưu thông đến tĩnh mạch ở búi trĩ. Đồng thời, các bác sĩ tiến hành phẫu thuật cũng sẽ tái tạo lại tấm đệm hậu môn. Phương pháp này được thực hiện nhanh, chỉ khoảng 30 phút và ít gây đau đớn. Phẫu thuật cắt trĩ HCPT Đây là phương pháp phẫu thuật trĩ hiện đại nhất hiện nay. Phương pháp này sử dụng sóng điện từ để cắt búi trĩ tận gốc. Búi trĩ bị thắt nút và không còn máu lưu thông đến đây. Cách này nhanh, hiện đại và ít gây cảm giác đau. Cắt trĩ có được bảo hiểm chi trả không đối với phương pháp này thì còn phải xem bệnh viện công nơi bệnh nhân điều trị đã áp dụng biện pháp này hay chưa. Phẫu thuật cắt trĩ Milimorn Morgan Áp dụng cho những bệnh nhân bị trĩ nội nặng từ độ 3 trở lên. Búi trĩ được cắt riêng và khâu lại. Phương pháp này thực hiện lâu, gây đau đớn sau phẫu thuật nhưng ít biến chứng, trĩ không bị tái phát. Tiêm xơ búi trĩ Đây không phải là phẫu thuật mà điều trị bằng cách tiêm Polidocanol với mục đích làm xơ teo mạch máu ở búi trĩ. Búi trĩ sẽ dần bị teo nhỏ lại và mất hẳn. 3. Cắt trĩ có được bảo hiểm chi trả không? Chi phí điều trị cắt trĩ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào. Về việc chi trả mức phí điều trị thì cần phải xem xét đến việc bệnh nhân điều trị ở đâu: Cắt trĩ ở đâu thì được bảo hiểm chi trả? Nếu bệnh nhân đã tham gia bảo hiểm y tế và điều trĩ ở bệnh viện công lập thì sẽ được bảo hiểm chi trả theo tỷ lệ do nhà nước quy định. Hiện nay, có một số bệnh viện tư nhân cũng đã áp dụng phương thức khám chữa bệnh theo bảo hiểm. Mặc dù giá dịch vụ sẽ cao hơn đôi chút nhưng vẫn được bảo hiểm thanh toán theo quy định chung. Những điều cần lưu ý khi cắt trĩ muốn được bảo hiểm chi trả Bệnh nhân phẫu thuật cắt trĩ chỉ được bảo hiểm chi trả trong những trường hợp sau: Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế và đã tham gia 5 năm liên tục trở lên sẽ được chi trả 100%. Mức giá thăm khám tại bệnh viện công lập không được quá 6 tháng lương cơ bản. Bệnh nhân điều trị đúng tuyến và chi phí điều trị trong năm không quá 6 tháng lương cơ bản theo mức lương của khu vực. Nếu phải chuyển sang một bệnh viện khác thì bệnh nhân sẽ phải đóng 20% chi phí điều trị. Bệnh nhân điều trị trái tuyến thì phải thanh toán 40% chi phí điều trị trong trường hợp thiếu giấy chuyển viện, không phải là bệnh nhân cấp cứu. Chưa kể các chi phí dịch vụ phát sinh như tiền phòng điều trị, thuốc mua bên ngoài, làm các xét nghiệm cần thiết,… Chi phí điều trị cắt trĩ ở từng trường hợp nặng nhẹ sẽ khác nhau. Tình trạng càng nhẹ thì chi phí điều trị càng thấp, mức độ điều trị thành công cũng cao hơn. Do vậy, để không tốn kém trong việc điều trị, phẫu thuật, bệnh nhân khi có biểu hiện bị trĩ phải thăm khám thường xuyên. Nên uống thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị kết hợp theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh bị trĩ nặng phải phẫu thuật đau đớn và tốn kém. Có thể bạn quan tâm đến video về cắt trĩ
medlatec
1,156
Thực hiện siêu âm cân nặng thai nhi có chính xác không? Có nhiều mẹ bầu vẫn thường đặt câu hỏi rằng: “Liệu siêu âm cân nặng thai nhi có chính xác không?”. Việc biết được cân nặng thai nhi sẽ giúp mẹ biết được em bé có đang phát triển theo đúng lộ trình hay không. Đặc biệt, khi mẹ bước vào những tháng cuối của thai kỳ, cân nặng em bé sẽ quyết định xem mẹ có khả năng cao sinh thường hay phải sinh mổ. 1. Ý nghĩa của việc siêu âm cân nặng thai nhi Siêu âm chính là cách giúp bác sĩ nắm được mọi tình trạng của em bé đang diễn ra trong bụng mẹ. Một trong những chỉ số vô cùng quan trọng khi siêu âm đó chính là cân nặng. Bởi vì nó phản ánh chính xác rằng em bé có đang thực sự phát triển bình thường hay không. Cân nặng có tác động rất lớn đến sức khỏe của mẹ và em bé trong thời điểm sinh nở. Nếu như em bé thấp hơn cân nặng trung bình một chút thì cũng không xảy ra nhiều vấn đề. Tuy nhiên, nếu như số cân nặng này vượt ngưỡng thì câu chuyện sẽ đi sang một hướng khác. Khi mẹ quyết định sinh thường, khả năng con bị chấn thương trong quá trình sinh sẽ tỉ lệ thuận với cân nặng. Ở những trường hợp thai to, khi sinh qua ngả âm đạo em bé có thể bị kẹt lại trong tử cung của mẹ và gây ra những tổn thương ở dây thần kinh cánh tay, vai của bé. Điều nguy hiểm hơn là những tổn thương này có khả năng sẽ ở với bé vĩnh viễn còn mẹ thì sẽ bị ảnh hưởng nặng nề ở vùng chậu. Khi nắm được cân nặng của bé, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp nhất để mẹ có một cuộc vượt cạn an toàn. Siêu âm cân nặng thai nhi liệu có chính xác không là thắc mắc thường gặp nhất ở mọi mẹ bầu 2. Kết quả siêu âm cân nặng thai nhi có chính xác không? Để có thể trả lời được câu hỏi: “Siêu âm cân nặng thai nhi liệu có chính xác không?” chúng ta hãy tìm hiểu xem cân nặng thai nhi được tính thông qua việc siêu âm như thế nào nhé. Hiện nay, có hơn 30 thuật toán khác nhau được sử dụng để dự đoán cân nặng của em bé. Các thông số sẽ được thu thập từ nhiều vị trí trên cơ thể và được dùng để đưa vào các thuật toán, từ đó cho ra kết quả cân nặng. 4 thông số hay được sử dụng nhất đó là chu vi vòng đầu, đường kính lưỡng đỉnh, chu vi bụng và chiều dài xương đùi. Trên thực tế, có rất nhiều em bé được sinh ra nhưng cân nặng lại không giống với kết quả siêu âm. Ví dụ như: tại thời điểm siêu âm cho ra số cân nặng là 3,5kg những khi em bé sinh ra lại chỉ có 3,1kg. Lí do của sai số này bởi vì kích thước vòng đầu to,  vòng bụng của con to đã nên ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả. Bên cạnh đó, việc siêu âm cân nặng thai nhi có chính xác không phụ thuộc nhiều vào khả năng trình độ của bác sĩ, máy móc siêu âm, vị trí nằm của em bé,… Máy móc không hiện đại, bác sĩ “non tay” hoặc em bé nằm ở vị trí khó cũng sẽ dẫn đến sai lệch không nhỏ ở kế quả siêu âm. Siêu âm không phải là một phương pháp chính xác hoàn toàn để tính cân nặng của thai nhi. Phương pháp này sẽ chỉ giúp dự đoán cân nặng của em bé với sai số 8-15%. Tuy nhiên đây lại là phương pháp được sử dụng rộng rãi vì tính tiện lợi và dễ dàng thực hiện nhất. Cân nặng thai nhi khi siêu âm chênh lệch 8-15% khi sinh ra 3. Cân nặng của thai nhi vượt tiêu chuẩn có tốt không? Mẹ cần làm thế nào để điều chỉnh? 3.1 Tình trạng cân nặng thai nhi vượt tiêu chuẩn Theo các bác sĩ, cân nặng thai nhi vượt ra so với tiêu chuẩn chưa hẳn là điều đáng mừng. Bởi nếu thai nhi quá to sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ và bé. Cụ thể như là bé có thể gặp nguy cơ hạ đường huyết, chậm phản xả khóc, khóc yếu, dễ ngừng thở từng cơn, không chuyển động và những cơn ngất lịm sau khi bé ra đời. Trường hợp chuyển dạ kéo dài mà khi đó nồng độ đường huyết quá thấp có thể dẫn đến các tổn thương não và để lại di chứng về trí nhớ, giảm trí tuệ của trẻ về sau. Ngoài ra, bé quá nặng cân cũng sẽ khiến mẹ khó sinh thường và gây nguy cơ chảy máu, tổn thương tầng sinh môn nếu như khung chậu của mẹ chưa thể giãn nở đủ để phù hợp với kích thước của thai nhi.Đặc biệt, bé có cân nặng lớn khi sinh cần theo dõi các bệnh lí phổi, hô hấp, rối loạn chuyển hóa và nguy cơ béo phì. Mẹ bầu nào cũng muốn con bụ bẫm, có cân nặng vượt chuẩn, nhưng điều đó chưa hẳn là tốt 3.2 Mẹ bầu cần làm gì để điều chỉnh cân nặng thai nhi Trước hết mẹ cần điều chỉnh chế độ ăn uống. Nên lựa chọn các thực phẩm có hàm lượng calo thấp như trái cây tươi và rau. Ăn nhiều những thực phẩm này vừa đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng, vừa giúp thai nhi không phát triển quá nhanh. Đồng thời mẹ nên hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều đường và tinh bột. Bên cạnh đó, nên chia thành bữa ăn nhỏ, ngăn ngừa được việc hấp thụ các chất dư thừa. Từ đó, thai nhi cũng không bị tăng cân quá nhiều. Bên cạnh đó mẹ cũng nên duy trì thói quen luyện thể dục hằng ngày. Khi mẹ bầu tập thể dục quá trình hô hấp sẽ diễn ra nhanh hơn và lượng máu vào cơ bắp ngày càng nhiều. Vận động sẽ giúp cho nhịp tim của mẹ tăng nhanh và cung cấp được nhiều máu cho thai nhi. Bên cạnh đó, thường xuyên tập thể dục cũng sẽ giúp cho tâm trạng của mẹ trở nên vui vẻ, thoải mái hơn và giúp tránh được khả năng béo phì sau sinh.
thucuc
1,127
Thức uống năng lượng có hại cho răng không? Một số ý kiến cho rằng nước uống năng lượng là giải pháp thay thế tốt hơn cho soda, nhưng điều đó không đúng đối với sức khỏe răng miệng. Vì việc sử dụng thức uống năng lượng có tính axit cao một cách thường xuyên có thể khiến răng tổn thương nghiêm trọng. 1. Thức uống năng lượng là gì? Thức uống năng lượng hay còn được gọi là nước tăng lực, được bán rộng rãi trên thị trường như là sản phẩm giúp tăng cường hoạt động thể chất, sự tỉnh táo và mức năng lượng. Các thành phần được tìm thấy trong nước tăng lực bao gồm taurine, caffeine, guarana và khá nhiều đường.Trong một báo cáo doanh số bán lẻ của Canada về tiêu thụ nước uống năng lượng và thể thao, doanh số bán lẻ đồ uống năng lượng và thể thao dự kiến ​​sẽ đạt hơn 1 tỷ đô la Mỹ vào năm 2022. Trong danh mục này, loại đồ uống bán chạy nhất vào năm 2022 được dự báo là thức uống tăng cường chức năng. Thức uống năng lượng có tác động xấu đối với sức khỏe răng miệng 2. Thức uống năng lượng có hại cho răng không? Theo một nghiên cứu mới đây, đồ uống năng lượng có thể làm hỏng men răng, làm tăng nguy cơ sâu răng. Thức uống năng lượng có tác động xấu đối với sức khỏe răng miệng do chứa nhiều đường và tính axit rất cao. Đồ uống chứa nhiều đường và axit có thể gây tổn thương men răng không thể phục hồi, khiến răng dễ bị ê buốt và sâu hơn. Đồ uống năng lượng về cơ bản sẽ làm mòn men răng của bạn vì nó là một chất lỏng có tính axit cao. Khi tiếp xúc với bề mặt men trong thời gian dài, axit này có thể làm suy yếu lớp ngoài của men. Bên cạnh đó, các vi khuẩn hiện diện tự nhiên trong miệng của bạn tiêu thụ đường và sản phẩm phụ lại chính là axit. Axit sinh ra từ quá trình hoạt động của vi khuẩn lại quay trở lại và tác động xấu lên men răng. Khi có nhiều đường trong khoang miệng, các vi khuẩn cũng sẽ tăng sinh và hoạt động quá mức, dẫn đến nguy cơ sâu răng. 3. Uống gì hại răng? Nếu bạn đang tự hỏi uống gì hại răng thì dưới đây chính là câu trả lời. Bên cạnh thức uống năng lượng, vẫn còn nhiều loại đồ uống gây hại cho sức khỏe răng miệng:Soda: Soda có hại đối với sức khỏe tổng thể và cả sức khỏe răng miệng. Một số nghiên cứu đã phát hiện ra mối liên hệ giữa sâu răng và tiêu thụ soda. Bởi lẽ soda có tính axit cao có thể gây hư hại ​​men răng của bạn. Thậm chí ngay cả soda không đường cũng không tốt cho răng miệng như bạn tưởng vì chúng có chứa nhiều axit citric và axit photphoric.Nước ngọt: Nước ngọt chứa rất nhiều đường, axit và do đó có khả năng làm sâu răng và bào mòn men răng.Đồ uống có cồn: Tất cả các loại thức uống có cồn đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng của bạn. Rượu gây mất nước, khô miệng và thúc đẩy sự hình thành vết ố. Đồ uống có cồn làm giảm lưu lượng nước bọt có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng theo thời gian như sâu răng và bệnh nướu răng.Cà phê: Cà phê làm răng răng bị xỉn màu. Ngoài ra, giống như với rượu vang, cà phê làm cho răng cũng làm giảm lượng nước bọt, gây khô. Cà phê thậm chí càng có hại cho sức khỏe răng miệng hơn nếu bạn thêm đường vào cà phê. Nếu bạn đang tự hỏi uống gì hại răng thì soda là câu trả lời 4. Lời khuyên dành cho người thích thức uống năng lượng Ngay cả một ly thức uống năng lượng mỗi ngày cũng có thể gây hại. Nếu người tiêu dùng hoàn toàn không thể từ bỏ chúng, lời khuyên là giảm thiểu việc sử dụng chúng và súc miệng bằng nước sau khi uống. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể pha loãng chúng để giảm tính axit, tuy nhiên một số người sẽ không thích biện pháp này vì nó có thể làm ảnh hưởng tới mùi vị của thức uống năng lượng.Đừng chải răng ngay sau khi uống thức uống năng lượng vì điều này có thể gây lan axit ra xung quanh. Miệng mất khoảng 30 phút để đưa độ p. H trở lại bình thường. Do đó, hãy đợi 1 giờ sau khi uống thức uống năng lượng để axit được trung hòa, sau đó hãy đánh răng. Bạn cũng có thể lựa chọn các giải pháp thay thế tự nhiên cho đồ uống năng lượng. Một số lựa chọn thay thế có thể xem xét là:Trà xanh: Chứa caffeine tự nhiên với một lượng nhỏ;Nước ép và sinh tố xanh: Hãy thử sử dụng các nguồn vitamin B tự nhiên trong sinh tố như rau mùi tây, cải xoăn và rau bina;Nước: Bạn có thể gặp phải mức năng lượng thấp khi quá trình trao đổi chất chậm lại. Cách tốt để chống lại điều này là uống nhiều nước.Đồ uống năng lượng có thể có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe răng miệng tổng thể của bạn. Vì vậy, cách tốt là hạn chế chúng và thay bằng các loại thức uống tự nhiên giàu năng lượng. Bạn cũng nên đến phòng khám nha khoa từ 3-6 tháng một lần để được vệ sinh và chăm sóc răng miệng một cách chuyên nghiệp.com, dentalchoice.ca
vinmec
972
Cơn gò khi mang thai: bác sĩ hướng dẫn phân loại và cách giảm đau Cơn gò tử cung là một trong những dấu hiệu sớm và dễ nhận biết nhất của quá trình chuyển dạ thực sự chuẩn bị sinh. Tuy nhiên, đặc điểm của các cơn gò khi mang thai khác nhau sẽ tiết lộ những thông tin khác nhau, đây là điều mà mẹ bầu cần nhận biết. 1. Các loại cơn gò khi mang thai Trên thực tế, có nhiều cơn gò tử cung xuất hiện ở những thời điểm khác nhau trong thai kỳ, có thể phân biệt chúng dựa trên các đặc điểm như: thời gian xuất hiện, cường độ, tần suất,… Phân biệt những cơn gò tử cung sau là rất quan trọng để có thể theo dõi, kịp thời xử lý bảo vệ thai trong trường hợp khẩn cấp như động thai, sinh non,… Dưới đây là 3 loại cơn gò khi mang thai quan trọng cần nhận biết: 1.1. Cơn gò sinh lý khi mang thai Cơn gò sinh lý xuất hiện khá sớm thường từ khoảng tháng thứ 4 của thai kỳ kéo dài đến hết thai kỳ. Đây còn gọi là cơn gò Braxton-Hicks, cơn gò này là hiện tượng sinh lý bình thường, diễn ra không thường xuyên cho thấy tử cung mẹ đang luyện tập cho ngày lâm bồn chuẩn bị đến. Thông thường, càng đến cuối thai kỳ, cơn gò sinh lý càng xuất hiện nhiều hơn về tần suất và thời gian kéo dài. Đặc điểm nhận biết cơn gò sinh lý khi mang thai như sau: Cơn gò thường kéo dài khoảng 30 giây, không gây đau, không lặp lại đều cũng như tăng về cường độ. Cảm giác căng tức vùng bụng dưới, tập trung tại bụng. Có thể khiến bạn khó chịu. Cơn gò sinh lý thường xuất hiện nhiều hơn khi mẹ bầu mệt mỏi, đi đứng quá nhiều hoặc cơ thể mất nước. Lúc này, mẹ nên nghỉ ngơi, thay đổi tư thế dễ chịu hơn thì cơn gò sinh lý cũng giảm và bớt gây khó chịu. Nếu đặc điểm khó phân biệt, mẹ bầu có thể kiểm tra bằng những biện pháp như uống nhiều nước, nằm nghiêng sang trái, thay đổi tư thế ngồi tựa hoặc nằm dễ chịu,… Nếu khi thực hiện các biện pháp này, cơn gò giảm dần đến biến mất thì đây là cơn gò sinh lý. Ngược lại, hãy đi khám bác sĩ để kiểm tra bởi đây có thể là cơn gò sinh non hoặc chuyển dạ. 1.2. Cơn gò sinh non Đây là cơn gò nguy hiểm cần phát hiện sớm nhưng mẹ bầu lại thường nhầm lẫn sang cơn gò sinh lý dẫn đến can thiệp y tế muộn. Đặc điểm đầu tiên của cơn gò sinh non là nó xuất hiện thường xuyên trước khi thai nhi đạt 37 tuần tuổi. Cơn gò xuất hiện đều đặn có chu kỳ giống như cơn gò chuyển dạ sắp sinh song thai chưa đạt 37 tuần nên đây có thể là dấu hiệu sinh non. Đặc điểm của cơn gò sinh non như sau: Sờ vào bụng sẽ thấy cứng hơn, cảm giác căng chặt ở tử cung. Áp lực ở bụng và khung chậu lớn. Cơn gò tử cung gây đau âm ỉ, có thể co thắt nhiều hơn hoặc gây chuột rút. Nếu cơn gò có đặc điểm trên mỗi lần kéo dài từ 10 - 12 phút, lặp lại nhiều lần trong trên 1 giờ thì mẹ bầu nên đến bệnh viện khám ngay. Đặc biệt nếu có những dấu hiệu đi kèm như tiêu chảy, vỡ ối, chảy máu âm đạo thì khả năng cao sẽ cần can thiệp lấy thai sớm. Các trường hợp sau có nguy cơ sinh non cao hơn, mẹ bầu cần lưu ý theo dõi cơn gò tử cung để phát hiện sớm sinh non như: mang đa thai, có tiền sử sinh non, mắc bệnh nhiễm trùng, béo phì, thiếu cân trước khi mang thai, dinh dưỡng kém khi mang thai, căng thẳng quá mức, ít nghỉ ngơi, làm việc nặng,… Thông thường khi các cơn gò sinh non đã xuất hiện, bác sĩ sẽ can thiệp lấy thai sinh non và chăm sóc đặc biệt để thai phát triển khỏe mạnh bình thường. Nếu phát hiện muộn khiến cơn gò sinh non kéo dài, thai trong bụng mẹ có thể ngạt khí dẫn đến tử vong. 1.3. Cơn gò chuyển dạ sinh khi mang thai Cơn gò tử cung báo hiệu quá trình chuyển dạ sắp sinh khi xảy ra sẽ ngày càng tăng lên về cả thời gian, tần suất và mức độ của các cơn gò. Dù uống nước hay nghỉ ngơi, cơn gò chuyển dạ sinh cũng không biến mất mà liên tục xảy ra để mở rộng tử cung cho em bé chào đời. Có thể chia thành 2 giai đoạn trước chuyển dạ và cơn gò chuyển dạ thực sự có đặc điểm như sau: Giai đoạn trước chuyển dạ Ở giai đoạn này, cơn gò kéo dài từ 30 - 90 giây, mẹ bầu thấy xuất hiện cảm giác căng chặt tử cung, sờ thấy bụng dưới gò cứng, đau nhẹ. Ban đầu, các cơn gò trước chuyển dạ cách nhau khá xa nhưng càng gần lúc chuyển dạ, cơn gò xuất hiện nhiều hơn khoảng 1 lần mỗi 5 phút. Cùng với cơn gò này, trước khi chuyển dạ mẹ bầu cũng sẽ thấy các dấu hiệu khác như: tiết chất nhầy hồng do tử cung mở rộng, có thể đã xuất hiện rò dịch ối thành dòng lớn hoặc thành tia từ âm đạo. Cơn gò chuyển dạ sinh Cơn gò chuyển dạ sinh xuất hiện thường xuyên và gây đau đớn cho mẹ bầu, cơn gò này sẽ giúp cổ tử cung mở rộng dần từ 4 - 10 cm để em bé có thể được sinh ra. Cơn gò chuyển dạ không chỉ gây đau cứng phần bụng mà còn gây đau lan ra từ lưng đến bụng. Mỗi cơn gò kéo dài từ 45 - 60 giây, xuất hiện mỗi 3 - 5 phút một lần. Đến giai đoạn sinh, cơn gò có thể chồng lên nhau để đẩy em bé ra ngoài. Một số triệu chứng khác đi kèm với cơn gò chuyển dạ sinh như: đau đầu, buồn nôn, nóng ran, đầy bụng, ớn lạnh, ợ hơi, xì hơi,… 2. Biện pháp giảm đau do cơn gò khi mang thai Cơn gò khi mang thai có thể gây nhiều đau đớn và khó chịu, để đối phó với cơn đau này, bạn có thể áp dụng 1 số biện pháp không dùng thuốc tại nhà như: Nghe nhạc. Tắm nước ấm với vòi hoa sen hoặc ngâm bồn. Ngồi thiền. Massage. Đi bộ, thay đổi tư thế, vị trí làm việc. Tập Yoga cho bà bầu. Chơi game, xem phim để thay đổi sự chú ý. Tuy nhiên, các biện pháp này chỉ giúp mẹ bầu giảm đau, cảm thấy dễ chịu hơn với cơn gò sinh lý hoặc cơn gò trước khi chuyển dạ. Nếu cơn gò xuất hiện liên tục, kéo dài, gây đau đớn báo hiệu nguy cơ sinh non hoặc chuyển dạ thì tốt nhất mẹ nên nhập viện sớm để được chăm sóc.
medlatec
1,202
Trả lời thắc mắc mẹ bầu: Khám sàng lọc trước sinh là gì? Dị tật bẩm sinh có thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nào trong thời gian mang thai, nhất là ở giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Một số dị tật bẩm sinh thường gặp ở trẻ như hội chứng Down, hở hàm ếch,... Các bác sĩ có thể phát hiện nguy cơ dị tật bẩm sinh của trẻ bằng cách thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Vậy khám sàng lọc trước sinh là gì và có những phương pháp sàng lọc nào? 1. Yếu tố làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi - Bỏ qua khám sức khỏe sinh sản trước khi mang thai Việc thăm khám sức khỏe trước khi mang thai có thể giúp các cặp vợ chồng nhận biết sớm nguy cơ và tìm ra những phương án để hạn chế những trường hợp có khả năng gây ra dị tật bẩm sinh thai nhi. Tuy nhiên trên thực tế, không phải cặp đôi nào cũng hiểu được tầm quan trọng này, dẫn đến chủ quan và không thực hiện thăm khám sức khỏe trước khi mang thai. Sự chủ quan này chính là một trong những lý do làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi. - Phụ nữ lớn tuổi mang thai Thời điểm lý tưởng nhất để mang thai ở nữ giới là từ 24 đến 29 tuổi. Các trường hợp mang thai quá sớm hoặc quá muộn đều không tốt cho cả người mẹ và đứa trẻ. Với phụ nữ lớn tuổi (sau 35 tuổi), đây là thời điểm chức năng buồng trứng của nữ giới đã bắt đầu suy giảm. Đặc biệt, với những trường hợp người mẹ đã ngoài 35 tuổi và người cha trên 50 tuổi thì càng có nguy cơ gặp vấn đề về việc phân chia nhiễm sắc thể, từ đó dẫn tới tăng nguy cơ dị tật cho thai nhi. Do đó những cặp đôi này cần phải cẩn thận hơn và đặc biệt chú ý đến việc khám sàng lọc trước sinh. - Bố mẹ mắc các bệnh di truyền Những trường hợp bố mẹ hoặc trong gia đình có người mắc bệnh lý di truyền hoặc mắc phải một số dị tật bẩm sinh, hay những người mẹ đã từng sảy thai, sinh con dị tật,… cũng có thể làm tăng nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh. - Phụ nữ mang thai bị mắc bệnh truyền nhiễm Muốn có một thai kỳ khỏe mạnh thì bản thân người mẹ cũng phải thật khỏe mạnh. Các trường hợp mẹ bầu bị Rubella, Cytomegalo, virus Herpes, lupus ban đỏ, tiểu đường,… nhất là trong những tháng đầu của thai kỳ sẽ làm tăng nguy cơ bị dị tật thai nhi, chẳng hạn như bệnh tim bẩm sinh và nhiều hội chứng dị tật nguy hiểm khác. - Tiếp xúc với các chất độc hại hay chất phóng xạ khi mang thai Trong thời gian mang thai, mẹ bầu cần tránh tiếp xúc hoặc làm việc trong những môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, khu vực có chứa chất thải, một số lò luyện kim,… vì đây là những khu vực có chứa nhiều hóa chất độc hại có thể gây ảnh hưởng đến mẹ bầu và làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi. - Uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ Trong quá trình mang thai, phụ nữ có thể gặp phải một số vấn đề về sức khỏe như ho, sốt, cảm cúm,… Nhưng các mẹ bầu cần lưu ý không được tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Việc dùng thuốc sai cách, lạm dụng thuốc,… có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. - Do mẹ bầu thường xuyên căng thẳng, chịu nhiều áp lực Có thể bạn không biết, tâm trạng mẹ bầu có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe thể chất và trí tuệ của thai nhi. Nếu người mẹ luôn gặp phải những áp lực, căng thẳng trong thời kỳ mang thai dẫn tới trầm cảm khi mang thai thì sẽ có thể làm tăng nguy cơ dị tật ở thai nhi, đặc biệt là tình trạng sứt môi, hở hàm ếch. Do đó, trong quá trình mang thai, mẹ cần cố gắng nghỉ ngơi nhiều nhất có thể và giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ. 2. Khám sàng lọc trước sinh là gì và những phương pháp khám sàng lọc trước sinh? “Khám sàng lọc trước sinh là gì” là thắc mắc của rất nhiều cặp vợ chồng. Đây chính là phương pháp giúp chẩn đoán những dị tật thai nhi chẳng hạn như hội chứng Down, hội chứng Edwards hay hội chứng Patau,... Một số phương pháp khám sàng lọc trước sinh là Double test, Triple test, xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT,… Cụ thể như sau: - Double test: Thời điểm thực hiện Double test để có được kết quả chính xác nhất là vào thời điểm thai nhi được 11 tuần 1 ngày đến 13 tuần 6 ngày. Kết hợp với siêu âm đo độ mờ da gáy, có thể phát hiện ra một số nguy cơ dị tật của thai nhi như hội chứng Down, bệnh tim bẩm sinh, hở hàm ếch, sứt môi,… - Triple test: Phương pháp này được thực hiện sau Double test và có thể giúp mẹ bầu phát hiện sớm nguy cơ dị tật ống thần kinh hay không. - Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT: Đây là phương pháp sàng lọc hiện đại nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Khi thực hiện phương pháp này, các bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của mẹ vào tuần thai thứ 10 để phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi với độ chính xác lên tới 99,98% và an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi.
medlatec
1,017
Ung thư dạ dày có biểu hiện như thế nào? Ung thư dạ dày có biểu hiện như thế nào và phương pháp điều trị bệnh ra sao… là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh nguy hiểm này. Ung thư dạ dày là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa, gây nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, người bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa thông thường khác. Khi khối u phát triển to dần lên, người bệnh sẽ thấy các biểu hiện cụ thể như dưới đây. Biểu hiện báo hiệu ung thư dạ dày Đau dạ dày Đau dạ dày, đầy hơi, chướng bụng… là những triệu chứng cảnh ung thư dạ dày Người bệnh ung thư dạ dày cũng gặp biểu hiện đau trong dạ dày. Đau có thể không diễn ra liên tục, thường xuyên nên nhiều người còn chủ quan khi gặp triệu chứng này. Rối loạn tiêu hóa Khối u phát triển trong dạ dày to dần lên khiến người bệnh cảm thấy chướng bụng, tiêu chảy hoặc táp bón, làm xáo trộn các nhu động ruột. Người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Nôn và buồn nôn Khi bị ung thư dạ dày người bệnh sẽ có cảm giác buồn nôn và nôn. Nôn ra máu hoặc có máu trong phân Khi mắc các bệnh lý ở đại tràng hoặc bệnh Crohn cũng gây ra triệu chứng trên. Tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan khi thấy xuất hiện biểu hiện này vì nó cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày. Người bệnh còn bị nôn ra máu khi bị ung thư dạ dày Nếu chảy máu do ung thư dạ dày thì người bệnh sẽ  thấy máu trong phân màu nâu sẫm như bã cả phê. Máu trong chất nôn có màu đỏ tươi hoặc có lẫn màu như màu cà phê. Ợ nóng Ợ nóng, khó tiêu và các triệu chứng chung khác của rối loạn tiêu hóa cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư dạ dày mà người bệnh không nên bỏ qua. Giảm cân không rõ nguyên nhân Nhiều bệnh lý như đái tháo đường, bệnh Crohn hay ung thư dạ dày cũng khiến sụt giảm cân nghiêm trọng. Do đó khi không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào mà cân nặng của bạn đột nhiên thay đổi thì cần hết sức lưu ý. Tùy vào độ tuổi, tình trạng và giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị để loại bỏ hoàn toàn khối u dạ dày. Người bệnh cần đi khám khi có triệu chứng bệnh về được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe XEM THÊM: >> Các giai đoạn ung thư dạ dày >> Bệnh ung thư dạ dày là gì? >> Tại sao bị ung thư dạ dày?
thucuc
539
Viêm tai giữa có lây không? Và cách điều trị Bệnh viêm tai giữa là bệnh lý tai – mũi – họng dễ xảy ra ở nhiều đối tượng, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vậy viêm tai giữa có dễ lây không, hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 1. Viêm tai giữa có lây không? Viêm tai giữa là bệnh mà toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm – nằm phía sau màng nhĩ – bị viêm, tạo ra dịch nhầy, có thể gây nhiễm trùng hoặc vô trùng. Viêm tai giữa là bệnh thường gặp ở cả trẻ em và người lớn. 1.1. Trẻ nhỏ mắc viêm tai giữa có lây không? Theo nghiên cứu, trẻ nhỏ dưới 5 tuổi có nguy cơ mắc bệnh viêm tai giữa cao hơn so với người lớn. Tình trạng viêm tai giữa xảy ra là do một số loại vi khuẩn hoặc virus có sẵn trong màng tai gây nên, hoặc do các bệnh như dị ứng, cảm lạnh, cảm cúm làm tắc nghẽn, sưng đường họng. Các chuyên gia y tế đã chỉ ra rằng các vi khuẩn có trong tai nhiễm trùng không có khả năng lây lan. Tuy nhiên, virus gây nên bệnh cảm cúm dẫn đến nhiễm trùng tai lại có khả năng lây lan cao. Nếu viêm tai giữa xuất hiện sau 1 tuần mà trẻ nhà mắc bệnh cảm thì đó không phải là nguồn gốc lây lan.  Viêm tai giữa dễ xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào 1.2. Biến chứng của viêm tai giữa có lây không? Nhìn chung, viêm tai có thể điều trị kịp thời thì không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Trong trường hợp để lâu mà không có sự can thiệp chữa trị, bệnh sẽ phát triển thành biến chứng nguy hiểm như: Thủng màng nhĩ Viêm tai giữa có thể gây ra biến chứng thủng màng nhĩ là do 2 nguyên nhân chủ yếu sau: – Diễn biến tiến triển của bệnh: mủ nhiều ứ đọng trong tai khiến màng nhĩ căng phồng, gây đau tai, sốt cao. Khi màng nhĩ căng tới mức độ nhất định sẽ dẫn đến thủng, giải thoát mủ ra ngoài. – Do trong quá trình điều trị, bệnh nhân phải trích rạch màng nhĩ, hút mủ.  Viêm tai giữa mạn tính Nguyên nhân là do bệnh nhân mắc viêm tai giữa cấp không kịp thời chữa trị dẫn đến trường hợp mạn tính. Bệnh có thể gây ra mủ nhiều, ù tai, đau nhói tai, thậm chí làm tổn thương xương. Hoại tử các thành phần trong tai giữa Biến chứng này có thể khiến người bệnh bị điếc hoàn toàn, mất khả năng cân bằng cơ thể, tê liệt dây thần kinh VII làm liệt mặt.  Viêm xương chũm Biến chứng gây rò rỉ mủ, xuất não, áp xe não, thậm chí gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ… Thực tế, các biến chứng trên không có khả năng lây truyền nhưng các bậc phụ huynh nên lưu ý mức độ nguy hiểm của chúng để lại.  Biến chứng viêm tai giữa ở trẻ nhỏ vô cùng nguy hiểm 2. Tìm hiểu phương pháp điều trị viêm tai giữa Nhìn chung, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh viêm tai giữa. Điều trị nội khoa: Đây là phương pháp chuyên dùng để điều trị bệnh viêm tai giữa cấp tính – Dùng thuốc: Đầu tiên bác sĩ sẽ khám chuyên khoa để chẩn đoán bệnh lý. Khi đã xác định bệnh nhân mắc viêm tai giữa, bác sĩ sẽ xem xét mức độ nặng nhẹ của bệnh và tiến hành chỉ định bệnh nhân dùng loại thuốc: thuốc kháng sinh, giảm đau, kháng viêm… Đây là những loại thuốc giúp cải thiện tình trạng đau tai, loại bỏ vi khuẩn và giảm viêm nhiễm. Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bệnh nhân còn phải kết hợp với thuốc nhỏ tai để rửa sạch tai, sát khuẩn. – Đặt ống thông nhĩ: Ống thông nhĩ là loại ống nhỏ bằng nhựa hoặc silicon, giúp giảm tình trạng mủ trong tai chảy ra ngoài, cải thiện tắc dịch, loại bỏ vi khuẩn. Sử dụng thuốc điều trị viêm tai giữa cấp tính giúp giảm tình trạng đau tai Điều trị bằng thuốc Đông y Đây là phương pháp sử dụng lá thuốc, dược liệu tự nhiên đã được chế biến để điều trị tại chỗ hoặc đường uống. Hiệu quả của thuốc còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người và sự tuân thủ của người bệnh. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự chữa trị bằng các mẹo dân gian ở nhà, mà nên theo công thức và thời gian theo sự chỉ định của bác sĩ Đông y. Điều trị ngoại khoa Khi bệnh viêm tai giữa trở nên quá nặng mà điều trị nội khoa không thể trị dứt điểm, phẫu thuật là phương pháp cuối cùng để giảm thiểu tình trạng bệnh. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ tiếp tục được theo dõi tình hình sức khỏe và tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để bệnh tình hồi phục nhanh. Phương pháp phẫu thuật viêm tai giữa giúp người bệnh hạn chế tình trạng chảy mủ, giảm đau Bạn cũng nên trang bị cho mình những kiến thức phòng tránh bệnh viêm tai giữa trước những cảnh báo nguy hiểm của bệnh. Cụ thể: – Đối với trẻ nhỏ, nhất là trong thời kỳ bú sữa mẹ, hãy luôn để trẻ bú sữa mẹ bởi sữa mẹ giúp tăng hệ miễn dịch và sức đề kháng, giảm mắc các bệnh về đường hô hấp. – Luôn giữ ấm cơ thể, giữ ấm tai khi trời trở lạnh – Đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng để có sức đề kháng, tăng cường hệ miễn dịch giúp chống lại vi khuẩn. – Hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, khói bụi…
thucuc
1,016
Công dụng thuốc Sorbitol 3,3% Sorbitol 3,3% là thuốc sát khuẩn dùng trong các trường hợp theo hướng dẫn của cán bộ y tế. Cùng tìm hiểu rõ hơn Sorbitol 3,3% công dụng thế nào, thuốc Sorbitol 3,3% cách dùng ra sao, Sorbitol 3,3% có gây tác dụng phụ.... trong bài viết sau đây. 1. Sorbitol 3,3% là thuốc gì? Sorbitol 3,3% thuộc danh mục thuốc sát khuẩn dùng trong y khoa. Thuốc Sorbitol 3,3% được sản xuất trong nước bởi Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar, theo số đăng ký VD-30686-18.Thành phần chính có trong Sorbitol 3,3% là hoạt chất Sorbitol hàm lượng 33g cùng tá dược là nước cất pha tiêm vừa đủ hàm lượng 1000ml. Sorbitol 3,3% được bào chế dạng dung dịch, có màu trong suốt, không màu, đóng gói chai 1000ml. 2. Sorbitol 3,3% công dụng là gì? Sorbitol 3,3% thuộc nhóm dược lý dung dịch tưới rửa dùng trong phẫu thuật. Hoạt chất Sorbitol có trong Sorbitol 3,3% là đồng phân của manitol. Dung dịch Sorbitol 3,3% là dung dịch đã được pha loãng, vô khuẩn, không có chất gây sốt, phù hợp để tưới rửa trong phẫu thuật tiết niệu.Dung dịch Sorbitol 3,3% có tính nhược trương nhẹ nhưng không gây tan huyết. Bên cạnh đó, thuốc Sorbitol 3,3% có tính dẫn điện kém, có chỉ số khúc xạ tương đương nước. Do đó, nó phù hợp cho các trường hợp nội soi đường tiết niệu.Bản thân Sorbitol 3,3% không độc và chuyển hóa nhanh trong co thể. Thuốc Sorbitol 3,3% bài tiết trong nước tiểu qua thận hoặc chuyển hoá thành CO2 hoặc Dextrose.3. Chỉ định thuốc Sorbitol 3,3%Thuốc Sorbitol 3,3% được chỉ định trong các trường hợp:Rửa trong và sau phẫu thuật đường tiết niệu;Bơm rửa bàng quang;Rửa cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt.Sorbitol 3,3% công dụng là thuốc sát khuẩn dùng trong các trường hợp theo chỉ định.4. Liều dùng – Cách dùng Sorbitol 3,3%Để dùng thuốc Sorbitol 3,3% an toàn bạn cần dùng đúng cách, đúng liều theo hướng dẫn.Liều dùng Sorbitol 3,3%: Lượng dung dịch tưới rửa tuỳ thuộc tính chất và thời gian của phẫu thuật;Cách dùng Sorbitol 3,3%: Có thể làm ấm trước dung dịch đến 37 độ C trước khi dùng. Thuốc Sorbitol 3,3% được bơm rửa vào vùng cần phẫu thuật trong suốt cuộc phẫu thuật theo sự chỉ đạo của bác sĩ.5. Chống chỉ định Sorbitol 3,3%Không dùng Sorbitol 3,3% cho các đối tượng:Vô niệu;Không được dùng Sorbitol 3,3% để tiêm/ truyền tĩnh mạch;6. Thận trọng khi dùng Sorbitol 3,3%Các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc Sorbitol 3,3% như:Nghi ngờ hoặc không dung nạp fructose;Suy chức năng tim phổi;Suy thận nặng;Không được làm ấm thuốc Sorbitol 3,3% quá 66 độ C;Đã mở nắp nên dùng ngay.Chú ý các thận trọng khi dùng Sorbitol 3,3% để đảm bảo an toàn. 7. Tác dụng phụ Sorbitol 3,3% Khi dùng Sorbitol 3,3% bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Hạn chế hấp t. Hà Thủyhụ B12;Rối loạn nước;Sung huyết phổi;Hạ huyết áp;Tim đập nhanh...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng thuốc Sorbitol 3,3% để được xử trí.Sorbitol 3,3% công dụng là thuốc dùng để sát khuẩn trong phẫu thuật. Thuốc Sorbitol 3,3% dùng bởi cán bộ y tế, theo hướng dẫn. Nếu có thắc mắc nào khác, hay gặp phải các vấn đề sau khi dùng Sorbitol 3,3% hãy hỏi bác sĩ.
vinmec
573
Cách sử dụng thuốc giãn phế quản hiệu quả và an toàn Bệnh nhân gặp vấn đề liên quan tới đường hô hấp cần theo dõi và điều trị sức khỏe để cải thiện khả năng hô hấp. Trong đó, thuốc giãn phế quản được sử dụng trong nhiều trường hợp nhằm tăng khả năng trao đổi oxy của phổi. 1. Tìm hiểu chung về thuốc giãn phế quản Chắc hẳn các bạn không còn xa lạ với các loại thuốc có tác dụng làm giãn phế quản, đặc biệt đối với bệnh nhân gặp vấn đề liên quan tới hệ hô hấp. Tùy vào mục đích sử dụng, bệnh nhân sẽ sử dụng trong khoảng thời gian thích hợp để cải thiện tình trạng sức khỏe, đồng thời đảm bảo an toàn trong suốt giai đoạn điều trị. Thông thường, khi mắc bệnh hen hoặc tắc nghẽn phổi mạn tính, bệnh nhân thường cảm thấy khó thở, ho có đờm,… Để cải thiện tình trạng này, chúng ta nên sử dụng thuốc giãn phế quản, nhờ vậy đường thở của người bệnh được mở rộng hơn, bệnh nhân có thể hít thở thoải mái. Một lưu ý nhỏ đây là thuốc có kê toa, chính vì thế chúng ta không nên tự sử dụng khi chưa được sự đồng ý từ bác sĩ. Thay vào đó, bạn chỉ điều trị với thuốc khi bác sĩ hướng dẫn và kê đơn kĩ càng. 2. Các loại thuốc giãn phế quản phổ biến hiện nay Với tác dụng tuyệt vời, thuốc giãn phế quản được các bác sĩ tin dùng và sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại thuốc khác nhau với công dụng riêng. Trước khi điều trị, bạn nên chủ động tìm hiểu mình nên sử dụng nhóm thuốc nào để cải thiện tình trạng sức khỏe? Thuốc kháng cholinergic là một trong những dòng thuốc được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Cụ thể, nếu bệnh nhân bị giãn phế quản do tác động của hóa chất Acetylcholine thì bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng loại thuốc kể trên. Bởi vì, thành phần của thuốc có khả năng ức chế hoạt động của hóa chất gây hại đối với đường thở. Nhờ vậy đường thở của bệnh nhân được mở rộng hơn, giúp họ hít thở dễ dàng và thoải mái. Bên cạnh đó, thuốc chủ vận beta 2 cũng thuộc nhóm thuốc giãn phế quản có tác dụng hiệu quả nhất hiện nay. Các thành phần trong thuốc tác động tới cơ trơn của đường thở, giúp không khí lưu thông trong phổ diễn ra thuận lợi hơn. Nếu sử dụng đúng cách, đủ liều lượng thì bệnh nhân giãn phế quản sẽ cải thiện được tình trạng sức khỏe, giúp họ cảm thấy thoải mái hơn, đặc biệt trong sinh hoạt hàng ngày. Thuốc dẫn xuất xanthine cũng có tác dụng điều trị bệnh giãn phế quản, tuy nhiên các bạn cần phải thận trọng khi sử dụng loại thuốc này để tránh tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. Tốt nhất, bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc điều trị giãn phế quản khi được sự đồng ý của bác sĩ. 3. Cách sử dụng thuốc điều trị bệnh giãn phế quản hiệu quả nhất Như đã phân tích ở trên, thuốc giãn phế quản được bác sĩ chỉ định, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng. Bởi vì, loại thuốc này được sử dụng theo nhiều phác đồ khác nhau, tùy mục đích điều trị. Nếu sử dụng với liều lượng không phù hợp, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều tác dụng phụ không mong muốn. 3.1. Điều trị ngắn hạn Để điều trị những triệu chứng xảy ra bất ngờ như đau tức ngực hoặc thở khò khè, người bệnh giãn phế quản có thể sử dụng các loại thuốc trên. Thuốc điều trị giãn phế quản đem lại tác dụng trong một thời gian ngắn được biết đến với tên gọi là thuốc hít. Sau một vài phút sử dụng, bệnh nhân sẽ thấy các triệu chứng thuyên giảm rõ rệt, tuy nhiên sau đó chúng có thể xuất hiện trở lại bất cứ lúc nào. Chính vì thế, nhiều người có xu hướng phụ thuộc vào thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn hạn. Về lâu về dài, việc phụ thuộc này có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân, làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể. Vì vậy, chúng ta không nên chủ quan khi sử dụng thuốc điều trị giãn phế quản trong một thời gian ngắn. 3.2. Điều trị dài hạn Khác với thuốc điều trị ngắn hạn, các loại thuốc chữa giãn phế quản dài hạn phát huy tác dụng sau 12 - 24 tiếng đồng hồ. Nếu bệnh nhân đang phải đối mặt với những triệu chứng cấp tính thì sử dụng nhóm thuốc này không mang lại hiệu quả tức thì. Đó là lý do vì sao người bệnh phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Đối với thuốc giãn phế quản tác dụng dài hạn, chúng ta nên duy trì điều trị hàng ngày, sau một thời gian, các triệu chứng bệnh sẽ được kiểm soát rõ rệt. Lời khuyên dành cho bệnh nhân đó là sử dụng thuốc với liều lượng thích hợp để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Một số gợi ý sử dụng thuốc điều trị giãn phế quản như: dùng ống hít đo liều, dùng kết hợp cùng ống hít dạng mềm hoặc máy phun sương để tăng hiệu quả điều trị. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc trị bệnh giãn phế quản Trên thực tế, thuốc giãn phế quản có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn, bệnh nhân cần chủ động tìm hiểu vấn đề này để kịp thời phát hiện các vấn đề mình đang gặp phải. Đặc biệt, người điều trị thuốc liều cao cần thận trọng, họ là đối tượng có nguy cơ cao đối mặt với tác dụng phụ của thuốc. Thông thường, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như: tim đập nhanh hơn so với bình thường, rất dễ hồi hộp, lo lắng,… Bên cạnh đó, nhiều bạn thường xuyên bị ho, khô miệng và có cảm giác buồn nôn. Nếu các triệu chứng trên diễn ra trong một thời gian dài, các bạn không nên chủ quan, hãy thông báo cho bác sĩ để được theo dõi, điều chỉnh liều lượng phù hợp hơn nhé. Nghiêm trọng nhất là khi bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị giãn phế quản mà khả năng hô hấp trở nên kém hơn, đường thở thu hẹp lại. Lúc này, người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc để bác sĩ theo dõi và có biện pháp xử lý kịp thời. Hy vọng rằng những chia sẻ trên đã giúp các bạn hiểu về cách sử dụng thuốc giãn phế quản và thận trọng trong quá trình điều trị. Như vậy, hiệu quả trị bệnh sẽ được cải thiện đáng kể, hệ hô hấp của bệnh nhân hoạt động hiệu quả hơn.
medlatec
1,204
Quy trình chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy có tiêm thuốc cản quang Chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy có tiêm thuốc cản quang được sử dụng rộng rãi để đánh giá các bệnh lý ở khớp như viêm, thoái hóa, khối u,... Từ kết quả chụp CT khớp tiêm thuốc cản quang, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác và đề nghị phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. 1. Sơ lược về chụp CT khớp thường quy có tiêm thuốc cản quang Thuốc cản quang là loại thuốc được bác sĩ chỉ định đưa vào cơ thể bệnh nhân trước khi chụp CT nhằm thu được hình ảnh tốt hơn. Cụ thể, các thuốc này có thành phần i ốt, giúp làm sáng lên các cấu trúc hoặc nội tổn thương bắt được thuốc. Nhờ đó, bác sĩ sẽ phân biệt được, dễ dàng phân tích được các tổn thương hơn. Đồng thời, thuốc cản quang không giới hạn khu vực mô hoặc tổn thương cần kiểm tra nên sử dụng rất hiệu quả.Chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy có tiêm thuốc đối quang i ốt được thực hiện bởi các lớp cắt ngang bao phủ toàn bộ khớp và đầu các xương tạo nên khớp. Sau đó, kỹ thuật viên sẽ sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tái tạo ảnh theo hướng đứng dọc, đứng ngang và ảnh 3D. Phương pháp này giúp đánh giá được các bệnh lý của khớp một cách hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định chụp cắt lớp vi tính khớp có tiêm thuốc cản quang 2.1 Chỉ định chụp cắt lớp vi tính khớp có tiêm thuốc cản quang Đánh giá các bất thường bẩm sinh của khớp;Chẩn đoán tình trạng viêm xương khớp, thoái hóa khớp;Đánh giá tổn thương u xương khớp. 2.2 Chống chỉ định chụp cắt lớp vi tính khớp có tiêm thuốc cản quang Cần xem xét chống chỉ định tiêm thuốc đối quang i ốt cho bệnh nhân suy thận, dị ứng với thuốc đối quang i ốt hoặc phụ nữ mang thai. Chỉ định chụp để chẩn đoán tình trạng viêm xương khớp, thoái hóa khớp 3. Chuẩn bị trước khi thực hiện chụp cắt lớp vi tính khớp có tiêm thuốc cản quang Nhân sự thực hiện: Kỹ thuật viên điện quang, bác sĩ chuyên khoa và điều dưỡng;Phương tiện kỹ thuật: Gồm máy bơm điện chuyên dụng, máy chụp cắt lớp vi tính và phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh;Vật tư y tế: Gồm thuốc đối quang iod tan trong nước, bơm và kim tiêm các loại, dung dịch sát khuẩn da, dụng cụ phẫu thuật, hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang;Bệnh nhân: Được giải thích chi tiết về kỹ thuật; trao đổi với bác sĩ nếu bệnh nhân đang mắc các bệnh như hen suyễn, tiểu đường, suy giảm chức năng gan - thận hoặc có tiền sử dị ứng thuốc đối quang; tháo bỏ các vật bằng kim loại trên cơ thể như dụng cụ nha khoa, khuyên tai, vòng cổ, kẹp tóc; nhịn ăn uống trước 4 giờ, có thể uống dưới 50ml nước; được dùng thuốc an thần nếu quá kích thích, không nằm yên;Phiếu xét nghiệm: Có phiếu chỉ định chụp cắt lớp vi tính và các loại giấy tờ khác theo quy định. 4. Quy trình chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy có tiêm thuốc cản quang Thiết lập thông số máy chụp cắt lớp vi tính: Nhập dữ liệu thông tin của bệnh nhân; cắt theo chương trình vòng xoắn với độ dày lớp cắt 1,25 - 2,5mm; Kv 120, mÁ 150 - 250; tốc độ vòng quay bóng dưới 1s, FOV thay đổi tùy từng bệnh nhân. Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa. Tư thế chụp sẽ phụ thuộc vào vị trí khớp chụp CTThực hiện chụp CT: Cắt định hướng theo 2 mặt phẳng ngang với vùng thăm khám bao phủ toàn bộ khớp và đầu trên - đầu dưới các xương cấu tạo nên khớp. Tiếp theo, thực hiện các lớp cắt ngang theo chương trình đã chọn không tiêm thuốc cản quang i ốt. Sau đó, lặp lại các lớp cắt có tiêm thuốc cản quang i ốt tĩnh mạch với liều 1 - 1.5ml/kg, tốc độ 2 - 3ml/s;Dựng ảnh: Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tái tạo ảnh xương chi theo các hướng, ưu tiên bộc lộ tại vị trí tổn thương; bộc lộ theo cửa sổ xương và phần mềm;In phim theo cửa sổ xương hoặc cửa sổ mô mềm tùy chỉ định.Lưu ý khi thực hiện chụp CT khớp tiêm thuốc cản quang:Chụp CT cản quang không đau nên bệnh nhân cần thả lỏng tinh thần, tập trung thực hiện theo các hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Cần giữ tư thế nằm yên tuyệt đối, không cử động, có thể phải nín thở trong một khoảng thời gian nếu bác sĩ có yêu cầu. Nguyên nhân vì việc hô hấp có thể gây chuyển động tại vùng ngực, làm nhiễu hình ảnh chụp CT.Bệnh nhân sau chụp CT tiêm thuốc cản quang cần được theo dõi thêm khoảng 30 phút trước khi ăn uống hoặc hoạt động bình thường trở lại để đảm bảo không gặp các vấn đề bất thường do sử dụng thuốc.Trong 24 giờ tiếp theo, người bệnh nên uống nhiều nước hơn bình thường để cơ thể đào thải hết thuốc cản quang ra ngoài theo đường bài tiết. Dù thuốc cản quang được tính toán để sử dụng với liều lượng hợp lý nhưng nếu nó không được bài tiết ra ngoài sớm thì có thể gây quá tải cho gan và thận, về lâu dài gây suy giảm chức năng các cơ quan này. Quy trình chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy có tiêm thuốc cản quang 5. Nhận định kết quả chụp cắt lớp vi tính khớp thường quy có tiêm thuốc cản quang Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu trong khu vực thăm khám. Có thể phát hiện được các tổn thương nếu có. 6. Tai biến và cách xử trí Có thể xảy ra sai sót đòi hỏi phải thực hiện lại kỹ thuật nếu người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp CT, không bộc lộ rõ nét hình ảnh chụp;Tác dụng phụ liên quan tới thuốc đối quang: Cơ bản chỉ gây ra một số triệu chứng khó chịu và bất tiện cho bệnh nhân chứ không nguy hiểm. Thông thường người bệnh chỉ bị đỏ da, buồn nôn, sốt nhẹ hoặc nổi mề đay, mẩn ngứa,... Tuy nhiên, có một số bệnh nhân bị dị ứng với thuốc cản quang thì có thể gặp tai biến nghiêm trọng hơn và sau này sẽ không được chỉ định dùng loại thuốc này. Các tai biến liên quan tới thuốc đối quang sẽ được xử trí theo đúng phác đồ điều trị chuẩn.Để không phải thực hiện lại kỹ thuật hoặc giảm bớt nguy cơ tai biến sau khi chụp CT khớp, bệnh nhân cần làm theo mọi hướng dẫn của bác sĩ, chia sẻ rõ ràng về tiền sử dị ứng thuốc đối quang của mình,... Khi có những dấu hiệu bất thường người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí kịp thời.
vinmec
1,243
Các mũi vacxin cho trẻ em dưới 12 tuổi không thể bỏ qua 1. Tại sao tiêm chủng cho trẻ dưới 12 tuổi lại quan trọng? – Trong giai đoạn từ 1 đến 12 tuổi, hệ miễn dịch của trẻ thường yếu và khả năng đề kháng từ việc tiêm vắc xin ở sơ sinh và tuổi nhỏ có thể giảm dần theo thời gian, làm cho nhiều loại vắc xin trở nên không hiệu quả. Trong khi đó, nguy cơ mắc bệnh vẫn cao do môi trường xung quanh trẻ đầy nguy cơ, bao gồm các bệnh như viêm phổi, bạch hầu, uốn ván, ho gà, và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác. Tiêm vacxin nhằm bảo vệ sức khỏe của trẻ bằng cách ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng. – Trẻ nhỏ có khả năng phát triển biến chứng nhanh chóng, thậm chí khi đã nhận can thiệp y tế kịp thời. Nhiều bệnh có thể để lại hậu quả suốt đời hoặc dẫn đến tử vong, làm cho việc tiêm chủng để phòng ngừa trở nên vô cùng quan trọng. – Trong các giai đoạn phát triển từ 1-12 tuổi, trẻ đối mặt với nhiều yếu tố rủi ro bao gồm độ tuổi, tình trạng miễn dịch, dinh dưỡng và môi trường. Tiếp xúc với môi trường đông đúc có thể tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh. Theo WHO, tiêm chủng là biện pháp hiệu quả, an toàn và kinh tế để ngăn chặn sự lây lan của các căn bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng. Vì vậy, bố mẹ cần đảm bảo tiêm đủ các loại vacxin được đề xuất trong lịch tiêm chủng cho trẻ từ 1 đến 12 tuổi, nhằm ngăn chặn nhiều dịch bệnh nguy hiểm. 2. Các mũi tiêm phòng cho trẻ theo các giai đoạn 2.1 Giai đoạn trẻ dưới 1 tuổi – Trẻ sơ sinh: Vacxin Engerix B/Euvax B: Liều sơ sinh để phòng bệnh viêm gan B, được tiêm trong 24 giờ đầu sau sinh. Vacxin BCG: Liều sơ sinh bệnh lao. – Trẻ 2 tháng tuổi: Tiêm/uống mũi 1 các loại vacxin: Vacxin 6in1: Infanrix hexa (Bỉ) hoặc Hexaxim (Pháp). Bao gồm phòng tránh 6 loại bệnh như ho gà, uốn ván, bạch hầu, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do Haemophilus influenzae tuýp B (Hib). Hoặc có thể chọn vacxin 5in1 Pentaxim (Pháp) không chứa kháng nguyên viêm gan B. Vacxin Rotateq, Rotarix: Phòng tránh bệnh tiêu chảy do Rotavirus gây nên. Vacxin phế cầu Synflorix, Prevenar 13: Phòng bệnh viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não do phế cầu gây ra. Trẻ có thể uống vacxin Rota cùng thời điểm với các vacxin đơn giá và vacxin kết hợp khác – Trẻ 3 tháng tuổi: Tiêm mũi 2 các vacxin Vacxin 5in1 hoặc 6in1: Nếu tiêm vacxin 5in1, cần tiêm bổ sung vacxin phòng tránh viêm gan B. Vacxin phòng tránh bệnh do phế cầu gây ra. – Trẻ 6 tháng tuổi: Vacxin Vaxigrip/Influvax: Ngừa bệnh cúm mùa, với khoảng cách giữa 2 mũi là 1 tháng. Vacxin Mengoc BC: Phòng tránh viêm màng não mủ do não mô cầu B và C gây ra, tiêm mũi 1. Vacxin phòng bệnh do phế cầu gây ra, tiêm mũi 3. 2.2 Giai đoạn trẻ từ 12 đến 15 tháng tuổi – Tiêm vacxin phòng ngừa bệnh sởi – quai bị – Rubella. – Vacxin Varivax/Varilrix ngừa bệnh thủy đậu. – Vacxin Jevax ngừa viêm não Nhật Bản B, tiêm 2 mũi cách nhau từ 1 – 2 tuần. – Vacxin Avaxim 80U/0,5ml phòng viêm gan A, liều nhắc lại sau khoảng 6 – 18 tháng. – Vacxin phòng bệnh gây ra do phế cầu khuẩn, tiêm mũi 4 2.3 Giai đoạn trẻ từ 15 đến 24 tháng tuổi – Vacxin 5in1 hoặc 6in1, tiêm mũi 4. Nếu tiêm vacxin 5in1, cần tiêm bổ sung vacxin phòng tránh viêm gan B. – Tiêm vacxin viêm gan A mũi nhắc lại – Vacxin phòng cúm. Lưu ý khoảng cách giữa mũi 3 và mũi 2 là 01 năm. – Tiêm mũi nhắc lại vacxin phòng viêm não Nhật Bản. Khoảng cách giữa mũi 1 và mũi 2 đảm bảo tối thiểu là 01 năm. 2.4 Giai đoạn trẻ trên 24 tháng tuổi – Tiêm vacxin Menactra nhằm phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu A,C,Y,W-135 – Tiêm mũi 3 vacxin Jevax phòng bệnh viêm não Nhật Bản B – Vacxin Typhim VI phòng ngừa bệnh thương hàn. – Vacxin phòng bệnh tả: Uống 2 liều cách nhau 14 ngày 2.5 Giai đoạn trẻ từ 3 tuổi đến 6 tuổi – Vacxin 3in1 phòng sởi, quai bị, Rubella mũi nhắc lại – Vacxin ngừa bệnh thủy đậu mũi 2 – Vacxin ngừa thương hàn, tiêm nhắc lại mỗi 03 năm/1 lần – Vacxin phòng cúm: tiêm nhắc lại hàng năm để bảo vệ trẻ khỏi các biến thể mới của virus cúm. – Vacxin ngừa viêm não Nhật Bản B: Sau mũi 3, cần tiêm nhắc lại mỗi 3 năm/ 1 lần cho đến khi trẻ 15 tuổi. – Tiêm phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván mũi nhắc lại khi trẻ đạt 4 tuổi. Để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tiêm chủng, bố mẹ cần lưu ý: – Theo dõi sức khỏe của trẻ trong 24-48 tiếng để phát hiện sớm các dấu hiệu phản ứng phụ như sốt, buồn nôn, hoặc dấu hiệu bất thường khác –  Sau khi tiêm chủng, có khả năng trẻ sẽ bị sốt, có thể sử dụng phương pháp hạ sốt được bác sĩ hướng dẫn. Trong trường hợp này, bố mẹ nên cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, duy trì chế độ ăn uống dinh dưỡng, khuyến khích trẻ bú mẹ nếu có thể và đảm bảo trẻ uống đủ nước, đặc biệt là đối với trẻ lớn. – Nếu vùng tiêm bị sưng đỏ, bố mẹ có thể áp dụng chườm mát để giảm đau và sưng cho trẻ. 3. Cần làm gì khi bị nhỡ lịch tiêm chủng cho trẻ? – Bác sĩ có thể đề xuất tiêm bổ sung ngay để trẻ được chủng ngừa các loại vắc xin cần thiết, đặc biệt là trong trường hợp các vắc xin có liên quan đến bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. – Dựa trên tình hình sức khỏe và lịch sử tiêm chủng của trẻ, bác sĩ sẽ xác định phác đồ tiêm mới.
thucuc
1,082
Xét nghiệm ACTH phát hiện hội chứng Cushing và bệnh Addison ACTH là một loại hormon do thùy tuyến yên tiết ra, kích thích vỏ thượng thận bài tiết glucocorticoid. Vì vậy, xét nghiệm ACTH thường dùng để đánh giá các bệnh lý liên quan đến tuyến yên và vùng thượng thận. 1. Xét nghiệm ACTH là gì? ACTH (hormone kích vỏ thượng thận) là một chuỗi polipeptide gồm nhiều acid amin, do thùy trước tuyến yên tiết ra dưới tác dụng của hormon CRH, ACTH có tác dụng kích thích vùng thượng thận tiết ra glucocorticoid, khi nồng độ hormon cortisol trong máu tăng đến giá trị nhất định thì ức chế tuyến yên giảm tiết ACTH. Hormon ACTH được tiết ra nhiều nhất từ 6 đến 8 giờ sáng, và tiết ra ít nhất vào khoảng từ 6 đến 11 giờ đêm. Với người khỏe mạnh chỉ số ACTH có trong máu ổn định dao động từ 6.0 đến 76.0 pg/ml hoặc từ 1.3 đến 16.7 pmol/L. Khi chỉ số ACTH có trong máu thay đổi bất thường (tăng, giảm đột biến) là dấu hiệu cơ thể đã mắc một số bệnh lý. Vì vậy, xét nghiệm này là xét nghiệm giúp chẩn đoán các bệnh lý về tuyến yên và vùng thượng thận trong đó có hai bệnh lý thường gặp là hội chứng Cushing và bệnh Addison. Xét nghiệm có thể được chỉ định riêng lẻ hoặc kết hợp với khám lâm sàng và các một vài xét nghiệm khác. Ngoài chức năng phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý về tuyến yên và vùng thượng thận, xét nghiệm còn dùng để theo dõi hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh và thay đổi phù hợp. 2. Các đối tượng nên làm xét nghiệm ACTH Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng rối loạn hormone cortisol thì cần xét nghiệm kiểm tra. Một số triệu chứng thường gặp như sau: Thiết hụt cortisol: thường xuất hiện béo mặt, béo phân thân, nhiều mụn, da bong tróc, sần sùi, tóc, lông phát triển rậm rạp,... kèm theo tăng nồng độ glucose trong máu, chỉ số natri cao, kali thấp, huyết áp thấp,... Tăng cortisol trong máu dẫn đến cơ thể mệt mỏi, thiếu tập trung, rụng lông, tóc, da sạm, nứt nẻ, chán ăn,... kèm theo giảm nồng độ glucose trong máu, chỉ số natri thấp, kali cao, huyết áp cao,... Xét nghiệm này còn được chỉ định khi nghi ngờ bệnh nhân mắc hội chứng cushing và bệnh addison, u vùng thượng thận hoặc suy tuyến yên,... 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xét nghiệm ACTH Chỉ số ACTH trong máu thay đổi ngoài do bệnh lý còn có thể do một số nguyên nhân không mong muốn khác. Vì thế cần loại bỏ yếu tố ảnh hưởng để có kết quả đánh giá chính xác nhất. - Tình trạng của cơ thể, như mệt mỏi, stress, ngủ không đủ giấc. - Sử dụng thuốc điều trị gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm ACTH như: amphetamin, canxi gluconat, corticosteroid, estrogen, ethanol, lithium và spironolacton. - Xét nghiệm khi đang xạ trị ung thư. Chỉ số ACTH trong máu phản ánh rõ nét tình trạng sức khỏe và các bệnh lý liên quan. Vì thế, đây là một trong những xét nghiệm quan trọng để phát hiện những rối loạn và các triệu chứng của các bệnh lý liên quan, từ đó kiểm soát quá trình điều trị. 4. Quy trình xét nghiệm ACTH Xét nghiệm được tiến hành theo các bước như sau: Chuẩn bị trước khi làm xét nghiệm - Bệnh nhân nên hạn chế thức ăn giàu tinh bột trong 2 ngày trước khi làm xét nghiệm. - Nhịn ăn và hạn chế vận động mạnh trước khi làm xét nghiệm 12 tiếng. - Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, vì chất lượng giấc ngủ có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Tiến hành xét nghiệm - Tiến hành lấy máu xét nghiệm, chứa trong ống nghiệm chống đông EDTA. Ly tâm, tách lấy huyết tương. Mẫu xét nghiệm cần được phân tích ngay hoặc bảo quản đông đá ở 20 độ C trong vòng 8 tiếng, chỉ được rã đông 1 lần. - Mẫu xét nghiệm được gửi qua phòng xét nghiệm, tiến hành phân tích, ghi lại các chỉ số ACTH, trả kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân. 5. Ý nghĩa chỉ số ACTH trong máu Chỉ số ACTH trong máu dao động trong mức độ an toàn từ 6.0 đến 76.0 pg/ml cho thấy cơ thể bình thường, không bị những ảnh hưởng bệnh lý. Chỉ số ACTH trong máu tăng Các nguyên nhân gây chỉ số ACTH tăng lên thường gặp là: stress, bệnh addison, tiết ACTH lạc chỗ, u tuyến yên, suy thượng thận,... Chỉ số ACTH trong máu giảm Các nguyên nhân gây chỉ số ACTH giảm xuống thường gặp là: hội chứng cushing, suy tuyến yên, khối u vùng thượng thận, giảm chức năng nhận,... Nếu chỉ số ACTH trong máu tăng, giảm bất thường cho thấy hiện tượng rối loạn các hormone và có thể xuất hiện các bệnh lý. Nếu không sớm phát hiện, xác định và điều trị kịp thời thì bệnh có thể trở nên nghiêm trọng. Tiến hành xét nghiệm ACTH khá đơn giản Xét nghiệm này kết hợp định lượng nồng độ hormone cortisol giúp phát hiện, đánh giá trình trạng các bệnh lý rối loạn vùng thượng thận. Trường hợp chỉ số chỉ số ACTH giảm, nồng độ hormone cortisol giảm thường gặp trong bệnh lý suy tuyến yên. Ngược lại, khi chỉ số ACTH tăng, nồng độ hormone cortisol tăng xuất hiện ở hội chứng cushing. Đối với trường hợp chỉ số ACTH giảm, nồng độ hormone cortisol tăng xuất hiện khi có các khối u lành tính hoặc ác tính vùng thượng thận. Ngược lại, chỉ số ACTH tăng, nồng độ hormone cortisol giảm xuất hiện đối với bệnh lý addison. Chính vì thế, để bảo vệ sức khỏe cũng như cuộc sống của mình, các bạn nên có những kiến thức về các bệnh lý tuyến yên thường gặp để có biện pháp cụ thể phòng ngừa cũng như tầm soát bệnh.
medlatec
1,011
Bệnh thủy đậu ở người lớn có nguy hiểm không và nên kiêng gì? Bệnh thủy đậu ở người lớn không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà người bị mắc còn phải tự cách ly, nghỉ ngơi ở nhà, ảnh hưởng rất nhiều đến công việc. Tuy nhiên, có nhiều người chủ quan cho rằng căn bệnh này không quá nguy hiểm, không điều trị, nghỉ ngơi và kiêng khem tốt. Điều này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Bệnh thủy đậu ở người lớn nguy hiểm không? Ở Việt Nam, mùa Đông - Xuân hàng năm với điều kiện thời tiết lạnh khô chính là mùa dịch thủy đậu. Không chỉ trẻ nhỏ mà rất nhiều người lớn cũng mắc bệnh. Theo số liệu công bố năm 2018, Việt Nam có khoảng 31.000 trường hợp thủy đậu, xuất hiện ở khắp các địa phương trên cả nước. Bệnh thủy đậu xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và người trưởng thành - những người chưa có khả năng miễn dịch với virus gây bệnh. Khi bị nhiễm virus thủy đậu, sau khi bệnh khỏi, cơ thể vẫn còn kháng thể chống lại virus nên khi tái nhiễm cũng ít khi bị mắc lại (ngoài những trường hợp hệ miễn dịch yếu, kháng thể không đủ sức chống lại tác nhân gây bệnh). Căn bệnh thủy đậu nguy hiểm nhất ở 3 nhóm đối tượng sau: Trẻ sơ sinh Hệ miễn dịch ở trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện nên hoạt động của virus thủy đậu trong cơ thể trẻ cũng mạnh mẽ hơn, nguy cơ gây ra các biến chứng như sốt cao, co giật, viêm phổi. Người có hệ miễn dịch yếu Gặp phải ở những người mắc bệnh suy giảm miễn dịch hoặc đang sử dụng thuốc điều trị gây tác dụng phụ suy giảm miễn dịch, triệu chứng bệnh có thể nguy hiểm hơn nếu không điều trị tốt như: đau ngực, khó thở, tím tái, rối loạn tâm thần, hôn mê, co giật, viêm não,… Nguy hiểm nhất có thể khiến bệnh nhân tử vong. Phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai, nhất là tuần thai 13 - 20 có nguy cơ biến chứng cho thai nhi như: dị tật sọ, chứng đầu nhỏ, đa dị tật tim,… Nguy hiểm hơn, virus thủy đậu có thể gây sảy thai hoặc lây nhiễm thủy đậu cho trẻ khi sinh ra. Một báo cáo ở Anh cho biết, những bệnh nhân bị thủy đậu có biến chứng viêm não thì tỷ lệ tử vong lên đến 5 - 20%. Ngoài ra còn không ít bệnh nhân dù cứu sống được tính mạng song bị bại não, liệt giường, giảm chức năng thần kinh,… 2. Người lớn bị thủy đậu nên kiêng những gì? Dù biết rằng người trường thành luôn bận rộn với cuộc sống, công việc hay gia đình song khi mắc bệnh thủy đậu vẫn nên hạn chế, nếu có thể hãy kiêng hoàn toàn những việc sau để bệnh mau khỏi, không để lại biến chứng. Việc kiêng khem và chăm sóc tốt còn tránh mụn thủy đậu để lại sẹo lồi, sẹo lõm làm mất thẩm mỹ, gây mặc cảm cho người bệnh. Dưới đây là danh sách những việc cần kiêng khem khi mắc bệnh thủy đậu ở người lớn: 2.1. Nên tránh tới nơi đông người Bệnh thủy đậu do virus có khả năng lây nhiễm rất cao, đặc biệt ở giai đoạn toàn phát khi người bệnh nổi mụn phát ban. Vì thế đầu tiên nên tránh tới nơi tập trung đông người, hạn chế tiếp xúc với cả người thân, người xung quanh để tránh gây lây lan virus. 2.2. Nên tránh gãi, sờ vào mụn thủy đậu Mụn nước và ban đỏ mọc lên do thủy đậu chắc chắn gây nhiều cảm giác ngứa, khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên không vì thế mà bạn dùng móng tay gãi, chạm vào nốt mụn bởi khi mụn nước vỡ khiến virus và dịch tràn ra, dễ lây lan mụn sang các vùng da lành khác. Tay cũng là nguồn lây nhiễm có thể gây nhiễm trùng cho nốt mụn, làm tổn thương nghiêm trọng hơn và nguy cơ để lại sẹo cao. Để bớt cảm giác khó chịu, người bệnh nên mặc đồ rộng rãi, thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt để hạn chế chà xát trên da. 2.3. Nên tránh dùng chung đồ cá nhân Virus thủy đậu hoàn toàn có thể lây nhiễm nếu người lành dùng chung quần áo, khăn mặt, đồ dùng cá nhân,… với người bệnh. Vì thế, cả người bệnh lẫn các thành viên khác trong nhà cần lưu ý điều này. Nếu sử dụng chung, đồ dùng của người bệnh cần được giặt riêng, sạch với xà phòng, phơi dưới nắng hoặc ủi nóng trước khi dùng để đảm bảo tiêu diệt hoàn toàn virus. Quan niệm dân gian cho rằng bệnh nhân mắc thủy đậu cần kiêng gió, nước nên không được tắm gội, tiếp xúc với nước hay ra khỏi phòng kín. Tuy nhiên các nhà khoa học cho biết, việc kiêng tắm gội, vệ sinh cơ thể chỉ làm tăng nguy cơ gây viêm nhiễm nốt thủy đậu và khiến bệnh diễn tiến nặng hơn. Hơn nữa, việc kiêng khem này khiến người bệnh dễ chảy mồ hôi, cảm giác khó chịu và ngứa ngáy nặng hơn. Họ có thể không kìm được đưa tay gãi, sờ trên da. Từ đó nốt mụn thủy đậu vỡ ra nhiều hơn, lây nhiễm sang vùng da lành và dễ để lại sẹo. Vì thế, bệnh nhân thủy đậu vẫn có thể tắm gội, vệ sinh cơ thể, sinh hoạt bình thường song cần giữ ấm, tránh tắm gội quá lâu khiến cơ thể bị lạnh. Gió mà người bệnh nên hạn chế tiếp xúc là gió trời, nhất là khi thời tiết lạnh, còn gió quạt hay thiết bị thoáng khí có thể sử dụng cho không khí trong lành, thoáng mát hơn. 3. Người bị thủy đậu nên kiêng ăn gì? Để các nốt mụn thủy đậu nhanh lành hơn, không để lại sẹo thì chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng. Dưới đây là những loại thực phẩm mà người bệnh cần tránh: 3.1. Thực phẩm dễ gây kích ứng Các loại cá, hải sản hay thịt bò, thịt gà,… đều có thể gây kích ứng da, khiến tổn thương do mụn nặng hơn, chậm hồi phục hơn và dễ gây ra những vết thâm, sẹo mất thẩm mỹ. 3.2. Gia vị cay nóng Các gia vị như gừng, tỏi, ớt, cà ri, mù tạt,… hay đồ ăn cay nóng, chế biến chiên rán, xào,… sẽ gây nóng trong người. Cơ thể có xu hướng tiết nhiều mồ hôi hơn để hạ nhiệt, khiến cơ thể khó chịu và nguy cơ viêm nhiễm cao hơn. 3.3. Thức ăn mặn Hấp thu nhiều muối khiến cơ thể dễ mất nước, tăng cảm giác ngứa ngáy và khả năng hồi phục cũng chậm lại. 3.4. Sữa và chế phẩm từ sữa Sữa chứa các chất kích thích da tăng tiết dịch nhờn, khiến nốt mụn thủy đậu dễ bị viêm nhiễm và để lại sẹo vĩnh viễn. Nếu thực hiện tốt việc nghỉ ngơi, điều trị và kiêng khem, chắc chắn bệnh thủy đậu ở người lớn sẽ nhanh khỏi hơn, không gây biến chứng cũng như để lại sẹo mất thẩm mỹ.
medlatec
1,228
Mổ viêm ruột thừa hết bao nhiêu tiền? – Góc giải đáp Mổ viêm ruột thừa hết bao nhiêu tiền, viêm ruột thừa có phải mổ không… là điều mà bất cứ ai cũng băn khoăn và lo lắng. Thông tin chi tiết sẽ được giải đáp giúp bạn đọc trong bài viết dưới đây. 1. Mổ viêm ruột thừa hết bao nhiêu tiền? Chi phí phẫu thuật ruột thừa không xác định mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố chính là: – Phương pháp phẫu thuật được chỉ định – Tình trạng viêm ruột thừa đã có biến chứng hay chưa Ngoài ra, một số yếu tố cũng ảnh hưởng đến chi phí mổ ruột thừa như dịch vụ của bệnh viện (chế độ chăm sóc hậu phẫu) chuyên môn kinh nghiệm của bác sĩ, thời gian nằm viện nhiều hay ít, các loại thuốc và vật tư tiêu hao… Những chi phí này sẽ tùy trường hợp cụ thể mới có con số cụ thể. 1.1. Phương pháp phẫu thuật được chỉ định Hiện nay, phẫu thuật ruột thừa có thể được thực hiện theo 2 cách là mổ mở và mổ nội soi. Với phương pháp mổ nội soi, thay vì phải rạch một vết dài 5- 10cm ở thành bụng để tiếp cận với phần ruột thừa bị viêm; bác sĩ chỉ cần 3 vết rạch rất nhỏ tầm 3 – 5mm để đưa dụng cụ nội soi và cắt bỏ ruột thừa. Mổ nội soi là một bước tiến mới được ưu tiên trong điều trị viêm ruột thừa vì độ an toàn cao, ít xâm lấn, người bệnh không chịu đau đớn, hơn nữa cũng hồi phục rất nhanh. Tuy nhiên, chi phí mổ nội soi sẽ cao hơn vì mổ nội soi cần bổ sung các thiết bị, máy móc hiện đại cũng như thao tác xử lý phức tạp hơn so với mổ mở. 1.2. Tình trạng viêm ruột thừa của người bệnh Người bệnh bị viêm ruột thừa và đưa đi cấp cứu kịp thời khi chưa có biến chứng thì chi phí điều trị sẽ tiết kiệm hơn. Bởi trường hợp  người bệnh xuất hiện các biến chứng như viêm phúc mạc toàn bộ, áp xe ruột thừa…, các bác sĩ sẽ phải xử lý biến chứng trước khi tiến hành phẫu thuật. Do đó, chi phí sẽ tăng lên để điều trị dứt điểm các biến chứng để bắt đầu cho cuộc phẫu thuật. 1.3 Mổ viêm ruột thừa hết bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào chế độ, chính sách của bệnh viện 2. Vậy viêm ruột thừa có nhất định phải mổ? Viêm ruột thừa là căn bệnh có thể xảy ra với mọi lứa tuổi với thời gian ủ bệnh rất nhanh, cần xử lý nhanh chóng nếu không sẽ gây ra những hậu quả đáng tiếc, thậm chí đe dọa tính mạng. Ruột thừa đã sưng và viêm thì giải pháp hiệu quả và nhanh chóng nhất đó chính là cắt bỏ phần bị viêm đó. Thường sau cơn đau từ 6 – 12h, người bệnh đã có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ để tránh các biến chứng. Trường hợp viêm ruột thừa đã xảy ra biến chứng thì trước tiên cần điều trị biến chứng rồi mới tiến hành phẫu thuật để chấm dứt triệt để cơn đau ruột thừa. Viêm ruột thừa hầu hết đều có chỉ định mổ để tránh gây nên những hậu quả nặng nề khác Một số yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn đó là: – Công tác thăm khám, thủ tục nhập viện và chỉ định mổ phải nhanh chóng, linh hoạt để xử lý ngay những trường hợp biến chứng từ bệnh viêm ruột thừa. – Bệnh viện có chế độ hậu phẫu chu đáo, tận tâm giúp bệnh nhân an tâm hồi phục. Ngoài chi phí, cần quan tâm đến các yếu tố chuyên môn, kinh nghiệm bác sĩ, dịch vụ bệnh viện… Mổ viêm ruột thừa hết bao nhiêu tiền tuy là vấn đề quan trọng, nhưng bệnh nhân cũng đừng quên lưu ý các yếu tố khác để được an tâm, thoải mái và đảm bảo sức khỏe. Nếu có các dấu hiệu bất thường như đau bụng kéo dài, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán chính xác bệnh chứ không nên chần chừ hay tự ý điều trị tại nhà, tránh không xử lý bệnh kịp thời, gây ra hậu quả nguy hiểm tính mạng.
thucuc
766
Bệnh polyp dây thanh quản bệnh lành tính, không gây nguy hiểm Polyp dây thanh quản là những u nhỏ, nằm ở mặt trên hay bờ trong của dây thanh quản. U to bằng hạt tấm, có khi bằng hạt đậu xanh. Polyp thanh quản gây biến đổi giọng nói làm giọng nói khàn. Đây là bệnh lành tính, không gây nguy hiểm tới tính mạng, chủ yếu ảnh hưởng tới giọng nói người bệnh. Bệnh polyp dây thanh quản do nguyên nhân gì? Có nhiều nguyên nhân gây polyp dây thanh quản như: Thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia: Các chuyên gia nhận định rằng những người có thói quen hút thuốc, uống rượu bia nhiều và thường xuyên sẽ khiến vùng họng, dây thanh bị kích thích, tổn thương quá độ dẫn đến hình thành polyp. Polyp dây thanh quản là những u nhỏ, nằm ở mặt trên hay bờ trong của dây thanh quản Do cảm lạnh hoặc viêm họng cấp, mạn tính: Bệnh không được điều trị dứt điểm, kéo dài, tái phát nhiều lần sẽ khiến phát sinh các hạt polyp trong dây thanh quản. Sự thay đổi nội tiết tố: Phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt thường có sự thay đổi về nội tiết tố, khí huyết điều tiết không đều, dây thanh xuất hiện triệu chứng xuất huyết nhẹ. Nếu bạn nói nhiều, nói lớn, quát tháo, sẽ khiến dây thanh bị tổn thương và dễ phát sinh bệnh. Triệu chứng của polyp dây thanh quản – Khản tiếng là triệu chứng chủ yếu khi bị polyp dây thanh quản. Nguyên nhân là do 2 dây thanh không khép kín lại được, dây thanh rung động không đều dẫn đến tình trạng khàn tiếng. Mức độ khàn tiếng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của khối u. Khi bị polyp dây thanh, người bệnh sẽ có biểu hiện khàn tiếng, khó thở hoặc ho khan kéo dài… – Ngoài ra còn có thể có các triệu chứng như khó thở, ho khan kéo dài… Điều trị polyp dây thanh quản Theo các chuyên gia y tế, phương pháp tốt nhất và hiệu quả đối với polyp dây thanh quản là phẫu thuật cắt bỏ polyp. Có nhiều cách cắt bỏ polyp dây thanh quản như soi thanh quản trực tiếp hoặc gián tiếp cắt polyp, soi thanh quản treo, cắt bỏ polyp thanh quản dưới kính hiển vi phẫu thuật.. Sau đó là sử dụng kháng sinh, khí dung, chống viêm, chống phù nề tránh nhiễm khuẩn. Trong quá trình điều trị polyp thanh quản, người bệnh cần hạn chế nói sẽ giúp làm dịu thanh quản, giảm tác động đến dây thanh sẽ làm giảm phù nề ở dây thanh. Trong trường hợp phải sử dụng giọng nói (giáo viên, ca sĩ…) thì nên dùng công cụ hỗ trợ như mic, loa… Phẫu thuật cắt polyp dây thanh quản cần được thực hiện tại các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để điều trị hiệu quả Phòng ngừa polyp dây thanh quản Để phòng ngừa nguy cơ mắc polyp dây thanh quản, cần tránh hút thuốc uống rượu, uống cà phê, chất kích thích quá nhiều, bắt buộc ăn đồ ăn nguội, tránh những thức ăn cay, nóng. Hạn chế nói to gây nên kích thích cổ họng. Những người phải thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, ô nhiễm thì nên sử dụng khẩu trang y tế. Xúc miệng bằng dung dịch muối để tránh mắc các bệnh về họng như viêm họng, viêm thanh quản…không điều trị sớm, kịp thời dễ biến chứng thành polyp dây thanh.
thucuc
600
Khám ung thư dạ dày ở đâu? Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Nhiều người có triệu chứng nghi ngờ ung thư dạ dày muốn khám chẩn đoán bệnh nhưng lại băn khoăn không biết nên khám ung thư dạ dày ở đâu. Bài viết dưới đây sẽ là gợi ý hữu ích cho độc giả. Ung thư dạ dày là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới và thứ hai ở nữ giới Việt Nam. Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như nhiễm vi khuẩn HP, hút thuốc lá, uống rượu bia, tiền sử gia đình có người mắc ung thư dạ dày và một số bệnh ung thư đường tiêu hóa… Có thể bạn quan tâm:dấu hiệu ung thư dạ dày Nên khám ung thư dạ dày ở đâu? Hiện nay trên địa bàn Thành phố Hà Nội có nhiều bệnh viện thực hiện khám ung thư dạ dày. Các bệnh viện công, bệnh viện tư, quốc tế đều tích cực đẩy mạnh nâng cao dịch vụ khám bệnh này. Bệnh viện có trang bị đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi để khám chẩn đoán và điều trị bệnh. Trực tiếp thăm khám là đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi của Việt Nam trên 30 năm kinh nghiệm và nếu không may phát hiện bệnh ung thư, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi của Singapore, trong đó có TS. BS Zee Ying Kiat, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa cho bệnh nhân ở nhiều nước trên thế giới. Ngoài ra, môi trường khám bệnh cũng là điều mà bệnh viện rất quan tâm. Bệnh viện có môi trường khám bệnh thân thiện tạo tâm lý thoải mái cho người bệnh đến thăm khám. Khám ung thư dạ dày bao gồm những gì? Để khám chẩn đoán chính xác bệnh ung thư dạ dày, bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Nội soi dạ dày phát hiện những bất thường ở dạ dày, giúp chẩn đoán ung thư dạ dày Nội soi dạ dày là phương pháp cơ bản để đánh giá những tổn thương sâu bên trong dạ dày. Bác sĩ sử dụng ống nội soi mềm có kích thước nhỏ, đầu có gắn camera đưa từ miệng, mũi qua thực quản xuống dạ dày. Nội soi dạ dày giúp bác sĩ phát hiện những vết loét, khối polyp hay khối u… Trường hợp nội soi phát hiện nghi ngờ (có polyp, khối u…) bác sĩ sẽ loại bỏ mô bất thường đem sinh thiết để đánh giá chính xác tình trạng bệnh như khối u là lành tính hay ác tính, loại ung thư… Chụp cắt lớp vi tính CT cũng có thể được chỉ định trong kết hợp chẩn đoán ung thư dạ dày. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày Ung thư dạ dày giai đoạn đầu, khi ung thư chỉ giới hạn ở lớp mô niêm mạc bên trong của dạ dày, biểu hiện bệnh không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý đường tiêu hóa thông thường. Ở giai đoạn tiến triển, bệnh có một số biểu hiện như: Đau tức bụng sau ăn là một trong những dấu hiệu ung thư dạ dày có thể gặp
thucuc
628
Uống nhiều C sủi có tốt không, uống như thế nào cho đúng? Sử dụng viên C sủi là một trong những cách bổ sung vitamin C đơn giản được nhiều người lựa chọn. Vậy uống nhiều C sủi có tốt không? Đâu là cách uống viên C sủi đúng cách? Tất cả sẽ được bật mí với những thông tin dưới đây! 1. Khi gặp nước, viên uống có hiện tượng sủi bọt mạnh, kèm theo khí thoát ra và hòa tan trong nước với thời gian ngắn. Nước C sủi có vị ngọt, chua dễ uống. Hiện nay, viên C sủi được điều chế với nhiều hương vị khác nhau đáp ứng với nhu cầu và sở thích của người dùng. Việc sử dụng viên uống C sủi không chỉ có tác dụng cung cấp vitamin C cho cơ thể mà còn có nhiều tác dụng khác như: Tăng sức đề kháng. Làm chậm quá trình lão hóa da. Xúc tác cho hệ thống enzyme nhằm tăng cường vận chuyển các chất dinh dưỡng tới các cơ quan của cơ thể. Loại bỏ một số yếu tố, tác nhân gây nguy hiểm cho cơ thể, bảo vệ sức khỏe tim mạch. Thúc đẩy quá trình đào thải độc tố. Hỗ trợ quá trình hấp thụ canxi và sắt cho cơ thể. 2. Uống nhiều C sủi có tốt không? Cơ thể không thể tự sản xuất vitamin C, do đó, mỗi người có thể bổ sung vitamin C thông qua thực phẩm hoặc sử dụng các dạng viên thuốc, viên thực phẩm bổ sung thông qua đường uống. Trong đó, sử dụng viên C sủi là giải pháp được nhiều người ưa chuộng. Theo các chuyên gia về sức khỏe, nhu cầu sử dụng vitamin C mỗi ngày của cơ thể dao động trong khoảng 60mg. Do đó, nếu quá lạm dụng viên C sủi sẽ gây ra tình trạng dư thừa vitamin C trong cơ thể và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe. Ví dụ như sau: Sử dụng quá 500mg vitamin C có thể gây ra tình trạng đầy hơi, chướng bụng. Dùng quá 1000mg vitamin C có thể gây ra các vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa, sỏi thận, thừa sắt,... 3. Cách uống viên C sủi Như vậy, đáp án cho câu hỏi uống nhiều C sủi có tốt không đó là không. Do đó, để có cách uống viên C sủi đúng cách, bạn cần lưu ý tới những vấn đề sau: Chỉ nên uống viên C sủi khi được chẩn đoán thiếu hụt vitamin C hoặc trong thời kỳ bị ốm, cảm cúm. Tốt nhất nên uống viên C sủi vào buổi sáng, và không được uống khi đói. Nếu không uống được buổi sáng thì có thể uống trong ngày, nhưng nên sử dụng trước 16 giờ chiều. Không uống quá nhiều viên sủi C trong một ngày. Đặc biệt là với trẻ nhỏ và phụ nữ đang mang thai. Người cao huyết áp, người có các bệnh lý về thận là đối tượng không nên sử dụng các loại viên C sủi. Viên C sủi cần được bảo quản tốt trong hộp kín, tại nơi khô ráo. Điều này giúp viên uống không bị oxy hóa và bị biến đổi. 4. Một số viên uống C sủi tốt hiện nay Khi cần sử dụng viên C sủi, bạn có thể tham khảo và sử dụng một số loại sau đây: Viên sủi Vitamin C Plusssz Cách đóng gói: 20 viên sủi/typ. Công dụng: Cung cấp và bổ sung vitamin C, vitamin B2 cho cơ thể. Tăng cường sức đề kháng, cải thiện tình trạng stress, mệt mỏi. Đối tượng sử dụng: Trẻ nhỏ từ 2 tuổi, người bị thiếu hụt vitamin C với các biểu hiện như da khô, bong tróc da, chảy máu chân răng, cơ thể mệt mỏi,... Viên uống có thể sử dụng với phụ nữ đang mang thai và mẹ đang trong thời gian cho con bú. Cách sử dụng: Uống 3 lần/ngày, 1 viên/lần. 1 viên C hoàn tan với khoảng 200ml nước. Uống ngay khi vừa pha, không để lâu. Lưu ý: Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần có trong viên sủi. Không sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Người bị các bệnh về tim mạch, thận,... cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Viên sủi Vitamin C 1000mg OPC Cách đóng gói: 10 viên sủi/typ. Công dụng: Hỗ trợ điều trị bệnh lý Scorbut. Các trường hợp chảy máu do thiếu vitamin C. Đối tượng sử dụng: Người lớn. Cách sử dụng: Uống 1 lần/ngày và 1 viên/lần. Hòa tan một viên với khoảng 200ml nước và sử dụng ngay. Lưu ý: Không dùng thuốc với người bị thiếu men G6PD, người bị sỏi thận, bệnh thalassemia, tăng oxalat niệu, người bị dị ứng và mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Mẹ bầu và mẹ đang cho con bú cần sử dụng thuốc một cách cẩn trọng. Người bị tim mạch, huyết áp cần cẩn trọng, hỏi bác sĩ trước khi uống. Viên sủi Berocca Performance Cách đóng gói: 10 viên/typ. Công dụng: Bổ sung vitamin C, vitamin B và một số khoáng chất khác cần thiết cho cơ thể. Đối tượng sử dụng: Trẻ nhỏ trên 15 tuổi. Người lớn bị thiếu vitamin C. Cách sử dụng: Uống từ 1 – 2 lần/ngày. Mỗi lần uống 1 viên. 1 viên sủi nên hòa cùng 200ml nước và sử dụng ngay sau đó. Lưu ý: Không dùng viên sủi Berocca cho trẻ dưới 15 tuổi, người bị mẫn cảm với các thành phần có trong viên sủi. Người bị sỏi thận, tăng oxalat niệu cần cẩn trọng, không nên dùng. Cách loại viên C sủi khác Viên sủi Vitamin C Stada. Viên sủi Boston C 1000. Viên sủi DHG Bocalex C 1000mg. Viên sủi Vitamin C MKP 1000mg. Như vậy, chắc hẳn bạn đọc đã có được câu trả lời với câu hỏi “uống nhiều C sủi có tốt không”. Bên cạnh việc bổ sung vitamin C thông qua viên uống, bạn có thể cung cấp vitamin C cho cơ thể bằng cách xây dựng một chế độ ăn uống khoa học. Giải pháp này không chỉ giúp bổ sung lượng vitamin C bị thiếu hụt mà còn giúp cung cấp một số chất dinh dưỡng khác cho cơ thể, đảm bảo duy trì cân bằng dưỡng chất.
medlatec
1,024
Nhỏ/Xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax: Thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng Nhỏ và xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax bổ sung lợi khuẩn (vi khuẩn có lợi) giúp tăng sức đề kháng niêm mạc đường hô hấp trên như mũi, miệng, họng, hầu, thanh quản. Giúp giảm nhẹ triệu chứng sổ mũi, ngạt mũi, ho, sốt, đau họng do viêm họng, viêm amidan, đặc biệt ở trẻ em. 1. Nhỏ và xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax có thành phần và công dụng thế nào? Thời tiết thay đổi, không khí ô nhiễm khiến các bệnh lý đường hô hấp như cảm cúm, viêm xoang, viêm mũi họng... ngày càng tăng cao, đặc biệt ở trẻ em với hệ miễn dịch còn non nớt. Nhỏ và xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax với thành phần lợi khuẩn Bacillus clausii và Bacillus subtilis đã được chứng minh có khả năng bảo vệ và phòng tránh sự viêm nhiễm đường hô hấp. Nhỏ và xịt mũi họng Subavax giúp niêm mạc đường hô hấp trên như mũi, miệng, họng, hầu, thanh quản khỏe mạnh hơn, phát huy chức năng tốt nhất trong việc ngăn ngừa sự nhân lên của virut trong mũi hầu họng, giúp phòng bệnh và giảm nhẹ triệu chứng sổ mũi, ngạt mũi, ho, sốt, đau họng do viêm mũi họng, viêm xoang, viêm amidan.Nhỏ và xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax không chứa các thành phần gây kích ứng niêm mạc nên đảm bảo an toàn cho người sử dụng, kể cả trên đối tượng trẻ em.Trong 1 lọ xịt mũi họng Subavax 15ml sẽ có:Lợi khuẩn Bacillus clausii, Bacillus subtilis: 15x10^9 CFU/15ml (15 tỷ lợi khuẩn)Nước tinh khiết, Sodium chloride, Polyvinyl alcohol, Sodium benzoate, Hương việt quất, Acid citric, Sucralose.Trong 1 lọ nhỏ mũi họng Subavax 10ml sẽ có:Lợi khuẩn Bacillus clausii, Bacillus subtilis: 20x10^9 CFU/10ml (20 tỷ lợi khuẩn)Nước tinh khiết, Sodium chloride, Polyvinyl alcohol, Sodium benzoate, Hương vani, Acid citric, Sucralose. Nhỏ và Xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax giúp giảm nhẹ triệu chứng viêm đường hô hấp 2. Hiệu quả và an toàn của nhỏ và xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax Thành phần Bacillus clausii và Bacillus subtilis có trong nhỏ và xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax là những vi khuẩn có lợi. Bình thường các lợi khuẩn này có thể tìm thấy trong đất, nước, không khí và cũng sống “thân thiện” trong cơ thể con người. Bacillus clause và Bacillus subtilis chủ yếu tập trung ở đường ruột giúp hỗ trợ chức năng tiêu hóa và tăng cường hệ miễn dịch. Vì vậy, Subavax an toàn với sức khỏe của con người.Bên cạnh vai trò là lợi khuẩn cho đường tiêu hóa, Bacillus clausii và Bacillus subtilis còn có khả năng bảo vệ và phòng tránh viêm nhiễm đường hô hấp.Khả năng kháng virus gây bệnh đường hô hấp của các lợi khuẩn có trong Subavax được thể hiện qua nhiều cơ chế, trong đó điển hình với 4 cơ chế như sau [1]:Kích thích sản sinh kháng thể Ig. A giúp bám dính và bắt lấy các virus, vi khuẩn.Lợi khuẩn tiết ra các kháng sinh tự nhiên, ức chế vi khuẩn có hại giúp giảm nguy cơ viêm nhiễm đường hô hấp dưới.Sản sinh lợi khuẩn giúp khôi phục niêm mạc mũi họng. Tạo hàng rào miễn dịch giúp bảo vệ đường hô hấp.Hai chủng lợi khuẩn Bacillus clausii và Bacillus subtilis có hiệu quả tạo bào tử và tạo màng sinh học (biofilm) vượt trội, nhờ đó tăng cường khả năng gắn và bám lên niêm mạc mũi, cạnh tranh môi trường sống với các vi sinh vật gây bệnh ở đường hô hấp. Ngoài ra, chủng lợi khuẩn này cũng kích thích sự tổng hợp interferon-gamma (IFN-γ) và có hoạt tính kháng khuẩn trong việc hỗ trợ điều trị, đồng thời giảm sự lệ thuộc vào kháng sinh. 3. Đối tượng và liều lượng sử dụng xịt mũi họng Subavax Subavax được sử dụng cho người lớn và trẻ em, đặc biệt dùng được ở cả trẻ sơ sinh để tăng cường sức đề kháng cho niêm mạc đường hô hấp trên như mũi, miệng, họng, hầu, thanh quản. Bên cạnh đó, sản phẩm cũng giúp giảm nhẹ triệu chứng sổ mũi, ngạt mũi, ho, sốt, đau họng do viêm họng, viêm amidan.Subavax có 2 dạng bào chế: dạng nhỏ giọt và dạng xịt mũi họng. Dạng xịt phun sương sẽ đi sâu vào họng/mũi, ưu tiên dùng cho trẻ từ 3 tuổi trở lên với liều lượng như sau:Trẻ từ 3-5 tuổi: 1-2 nhát xịt/ lần vào họng và/ hoặc 1-2 nhát xịt/ lần cho 1 bên mũi. Ngày dùng 2-3 lần.Trẻ từ 5 tuổi trở lên và người lớn: 2-3 nhát xịt/ lần vào họng và/ hoặc 2-3 nhát xịt/ lần cho 1 bên mũi. Ngày dùng 2-3 lần.Lưu ý trước khi dùng:Xịt trực tiếp vào mũi hoặc họng.Lắc kỹ chai, đưa vòi xịt vào khoang miệng/mũi, ấn nhanh, gọn.Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.Không để trẻ nhỏ tự ý sử dụng sản phẩm.Đậy nắp vòi xịt sau khi sử dụng, tránh nhiễm bẩn đầu xịt.Sử dụng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp.Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 25o. C, tránh ánh nắng trực tiếp.Dạng nhỏ mũi họng giúp chia liều chính xác, hạn chế nôn trớ ở trẻ sơ sinh, ưu tiên dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tuổi với cách sử dụng như sau:Lắc kỹ chai trước khi sử dụng. Nhỏ trực tiếp vào mũi hoặc miệng.Trẻ sơ sinh (đến dưới 12 tháng): 3 giọt/lần cho đường miệng, hoặc 1-2 giọt/lần cho 1 bên mũi. Ngày dùng từ 2-3 lần.Trẻ trên 1 tuổi: 3-5 giọt/lần đường miệng hoặc 2-3 giọt/lần cho 1 bên mũi. Ngày dùng 2-3 lần.Lưu ý trước khi dùng:Không để trẻ nhỏ tự ý sử dụng sản phẩm. Không chạm tay và đầu nhỏ giọt, đậy nắp sau khi sử dụng tránh làm bẩn đầu nhỏ giọt.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về thành phần, công dụng và cách sử dụng nhỏ và xịt mũi họng lợi khuẩn Subavax. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn. Xịt và nhỏ mũi họng lợi khuẩn Subavax - Giảm ho, sốt, đau họng do viêm mũi họng ở trẻ em
vinmec
1,092
NSE người bình thường là bao nhiêu? NSE được coi là một dấu ấn ung thư nguyên bào thần kinh, u tủy thượng thận và đặc biệt là ung thư phổi tế bào nhỏ. Vậy NSE người bình thường là bao nhiêu và NSE cao phải bị ung thư không? Dưới đây là thông tin hữu ích cho bạn đọc. 1. NSE người bình thường là bao nhiêu? NSE được coi là dấu ấn ung thư có vai trò hỗ trợ phát hiện ung thư phổi tế bào nhỏ và nhiều bệnh ung thư khác NSE ( Neuron Specific Enolase) là enzyme enolase, sản sinh bởi các tế bào thần kinh (neurons) các tể bào thần kinh – nội tiết, hồng huyết cầu, tiểu cầu. Đây được coi là dấu ấn ung thư có vai trò hỗ trợ chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ và nhiều bệnh ung thư khác cũng như theo dõi hiệu quả quá trình điều trị ở những bệnh nhân trước điều trị có nồng độ NSE tăng cao hơn bình thường. NSE người bình thường là bao nhiêu? Thực tế, giá trị NSE ở các độ tuổi khác nhau có thể khác nhau. Ở người lớn, mức độ NSE huyết thanh bình thường ở mức khoảng dưới 15 ng/ml. Riêng với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ, giá trị cắt của NSE càng cao thì độ nhạy càng lớn. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, với giá trị cắt của NSE trên 35 ng/ml, có độ nhạy trong chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ là 75%. Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra, khi ung thư phổi tế bào nhỏ còn chưa xâm lấn, mức độ tăng của NSE gặp ở 80,7% số bệnh nhân, trong khi ở giai đoạn khối u lan tỏa, mức độ tăng của NSE tăng đến 90,2% số bệnh nhân. Với u nguyên bào thần kinh ở trẻ em, độ nhạy chẩn đoán cao nhưng độ đặc hiệu thấp do chỉ số NSE tăng trong nhiều trường hợp. 2. NSE cao có phải bị ung thư không? Không ít bệnh nhân làm xét nghiệm dấu ấn ung thư có nồng độ NSE huyết tương cao hơn bình thường lo lắng không biết NSE cao có phải bị ung thư không. Thực tế, NSE cao có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, gồm cả các bệnh lý lành tính nên không thể khẳng định chắc chắn tuyệt đối rằng NSE cao là do ung thư. Một số nguyên nhân lành tính khiến NSE tăng: NSE có liên quan đến nhiều bệnh lý lành tính khác như viêm phổi 3. NSE cao phải làm sao? Thực tế, ít khi NSE được chỉ định riêng kẻ mà thường kết hợp với nhiều chỉ dấu ung thư khác. Với ung thư phổi tế bào nhỏ, NSE có độ nhạy cao hơn khi kết hợp với ProGRP; với ung thư phổi không tế bào nhỏ, sự kết hợp dấu ấn ung thư tốt nhất lại là CYRA 21-1 và CEA  với độ nhạy là 82%. Trường hợp nghi ngờ ung thư phổi, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán chuyên sâu như X quang phổi, xét nghiệm đờm, CT lồng ngực, sinh thiết…
thucuc
544
Phụ nữ bị bệnh tim bẩm sinh có sinh con được không? Hầu hết những người phụ nữ mắc bệnh tim bẩm sinh đều hy vọng có thể được mang thai, sinh con ra khỏe mạnh và thành công. Vậy phụ nữ mắc bệnh tim có sinh con được không? Bệnh tim bẩm sinh có di truyền không? Tham khảo thêm bài viết dưới đây để có thêm thông tin về vấn đề này. 1. Bệnh tim bẩm sinh là gì? Bệnh tim bẩm sinh hay còn được gọi là dị tật tim bẩm sinh là những dị tật của van tim, cơ tim, buồng tim xảy ra ngay từ khi còn là một bào thai và tồn tại đến sau sinh. Một vài cấu trúc của tim lúc này sẽ bị khiếm khuyết, dẫn đến các chức năng và hoạt động của tim sẽ bị ảnh hưởng. 2. Phụ nữ bị bệnh tim bẩm sinh có nên mang thai? Trong quá trình mang thai, lượng máu sẽ tăng lên từ 30 – 50% để có thể nuôi dưỡng cho thai nhi, nên tim phải thực hiện bơm nhiều máu hơn và từ đó nhịp tim cũng tăng lên. Khi chuyển dạ và sinh con, khối lượng công việc của tim cũng theo đó tăng lên, đặc biệt trong quá trình rặn đẻ sẽ có những thay đổi đột ngột về lưu lượng của máu. Nên khi bà mẹ mang thai gây ra áp lực rất lớn lên tim và hệ tuần hoàn. Vậy phụ nữ bị bệnh tim có sinh con được không còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.Bệnh tim mạch có rất nhiều thể với các mức độ từ nhẹ cho đến nặng. Với những phụ nữ bệnh tim ở thể nhẹ, việc mang thai có thể sẽ không ảnh hưởng nhiều. Tuy nhiên với những trường hợp nặng và chưa được tiến hành điều trị, kiểm soát tốt trước khi mang thai có thể dẫn đến tăng nguy cơ tử vong cho cả mẹ và bé.Phụ nữ bị bệnh tim bẩm sinh nếu đã tiến hành điều trị và hiện đang có sức khỏe tim ổn định vẫn có thể mang thai. Tuy nhiên, việc mang thai này sẽ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như loại bệnh tim, tiền sử phẫu thuật, mức độ nặng của bệnh và có tăng áp lực lên động mạch phổi hay không. Trong trường hợp có tăng áp lực động mạch phổi thì khuyến cáo không nên mang thai, vì có thể làm tăng nguy cơ tử vong cho mẹ. 3. Bệnh tim bẩm sinh có sinh con được không? Vấn đề đầu tiên gặp phải ở trẻ khi có mẹ bị bệnh tim bẩm sinh là khi sinh ra trẻ có thể sẽ nhẹ cân hơn. Do sự hoạt động không hiệu quả của tim mẹ dẫn đến không cung cấp đủ lượng oxy và dinh dưỡng cho nhau thai, sức khỏe của trẻ sẽ bị giảm xuống và còn có khả năng sẽ sinh non. Những đứa trẻ này khi sinh ra sẽ ốm yếu, có sự chống đỡ rất kém với môi trường bên ngoài tử cung của người mẹ nên dễ bị nhiễm khuẩn, viêm phổi, hay bị ngạt. Ngoài ra, ở những người mẹ bị bệnh tim bẩm sinh có thể gây ra các dị dạng trên thai nhi.Bệnh tim bẩm sinh không phải là một bệnh di truyền nên mẹ bị bệnh tim con có thể sẽ không mắc bệnh tim, trừ khi quá trình mang thai gây ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền của người mẹ như Rubella, cúm và một số bệnh khác gây ra dị tật bẩm sinh cho trẻ nhỏ. Ngoài ra, còn tùy thuộc vào loại bệnh tim mà thai phụ đang mắc phải ví dụ như hội chứng Marfan có thể sinh con ra sẽ có tính di truyền. Nếu mẹ mắc bệnh tim bẩm sinh và không có những dị tật sau phẫu thuật, thì có 4 – 6% tỷ lệ con sinh ra bị tim bẩm sinh.Trước khi các bé được sinh ra, có những dị tật ở tim có thể đã xuất hiện. Trong những trường hợp này, bác sĩ sẽ thảo luận với thai phụ và người nhà bệnh nhân thật kỹ về vấn đề mang thai của bạn và các vấn đề sức khỏe của bé và đưa ra cho bạn lựa chọn tốt nhất. Nếu như khả năng chỉ được 50% thì người bệnh không nên mang thai. Sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng cho mẹ trong trường hợp tình trạng thông liên nhĩ quá lớn, tăng áp phổi nặng. 4. Những tai biến có thể gặp phải đối với người mẹ Dù thai phụ đang mắc bệnh tim ở mức độ nhẹ hay nặng thì việc mang thai đều làm cho bệnh nặng lên và có thể xuất hiện những biến chứng như:Phù phổi cấp: tím tái, khó thở dữ dội, nghe phổi có nhiều ran ẩm, ho ra máu.Suy tim cấp: nhịp không đều, tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở.Loạn nhịp tim: nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu, loạn nhịp hoàn toàn.Tắc mạch phổi: rất ít gặp, nhưng nếu có thì xảy ra đột ngột và dẫn đến tử vong rất nhanh.Nhiễm khuẩn: thường xảy ra sau khi sinh, gây tình trạng nhiễm khuẩn và viêm màng trong của tim. 5. Phụ nữ bị bệnh tim bẩm sinh cần làm gì trước khi mang thai? Quá trình mang thai sẽ khiến cho tim chịu rất nhiều áp lực. Nếu phụ nữ đang bị bệnh tim bẩm sinh cần phải khám định kỳ và thường xuyên để hiểu rõ những nguy cơ có thể gặp phải trong quá trình mang thai.Hầu hết các phụ nữ khi mắc bệnh tim bẩm sinh đều mong muốn có thể mang thai và sinh con. Tuy nhiên điều quan trọng phải làm là đánh giá được tình hình, mức độ của bệnh trước khi có quyết định mang thai hay không.Nếu như tình hình sức khỏe khả quan, phụ nữ mắc bệnh tim bẩm sinh đã được điều trị hồi phục hoặc đang mắc bệnh nhẹ và có thể mang thai được, thì trong quá trình mang thai, thai phụ cần phải tuân thủ tuyệt đối các chỉ định của bác sĩ, thăm khám định kỳ, thường xuyên, thực hiện chế độ dinh dưỡng và lịch sinh hoạt lành mạnh, để có một sức khỏe đảm bảo cho quá trình mang thai.
vinmec
1,085