text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng thuốc Bastinfast 10
Thuốc Bastinfast 10 chữa bệnh gì? là thắc mắc của nhiều người bệnh. Bastinfast 10 thực ra là một loại thuốc chống dị ứng, với thành phần chính là Ebastin. Thuốc được dùng trong điều trị viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng, nổi mày đay.
1. Thuốc Bastinfast 10 chữa bệnh gì?
Bastinfast 10 có thành phần chính là Ebastin hàm lượng 10mg. Ebastin là hoạt chất kháng histamin có chọn lọc, có tác dụng làm giảm các triệu chứng dị ứng. So với thuốc kháng histamin thế hệ trước, ưu điểm của Ebastin là không gây tác dụng phụ như buồn ngủ hay khó chịu.Thuốc Bastinfast 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), nổi mày đay vô căn mãn tính, viêm kết mạc dị ứng.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Bastinfast 10
Thuốc Bastinfast 10 được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được nghiền nát hay bẻ đôi viên thuốc để uống, có thể uống thuốc khi bụng đói hoặc no đều được.Liều dùng thuốc Bastinfast 10 cụ thể như sau:Viêm mũi dị ứng: 10 - 20mg/ngày (tương đương 1 - 2 viên/ngày).Nổi mày đay vô căn: 10mg/ ngày (tương đương 1 viên/ngày).Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan, thận mức độ nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân suy gan, thận nặng không dùng vượt quá 10mg/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bastinfast 10
Thuốc Bastinfast 10 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Khô miệng, nhức đầu.Hiếm gặp: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, viêm họng, viêm xoang, viêm mũi, cơ thể mỏi mệt, chảy máu cam, buồn ngủ, mất ngủ.Rất hiếm gặp: Chóng mặt, hồi hộp, căng thẳng, rối loạn cảm giác, tăng nhịp tim, phản ứng dị ứng, phát ban.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Bastinfast 10
Không dùng Bastinfast 10 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, trẻ em dưới 12 tuổi, người bị suy gan nặng.Người bị suy thận, hạ nồng độ kali trong máu, điện tâm đồ bất thường, rối loạn nhịp tim cần thận trọng khi dùng thuốc Bastinfast 10.Không dùng đồng thời Bastinfast 10 với các thuốc kháng sinh thuộc nhóm macrolid, một số thuốc kháng nấm vì có thể gây kéo dài khoảng QT do nồng độ ebastin trong huyết tương tăng lên và dẫn đến xoắn đỉnh.Ở một số bệnh nhân nhạy cảm, trước khi dùng thuốc Bastinfast 10 cần kiểm tra tác dụng phụ có xảy ra làm ảnh hưởng đến các hoạt động cần sự tỉnh táo và tập trung như lái xe hoặc vận hành máy móc. Ở bệnh nhân bình thường, liều điều trị thông thường là không ảnh hưởng.Tóm lại, công dụng của Bastinfast 10 là làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng hoặc viêm kết mạc dị ứng hay tình trạng nổi mày đay mãn tính nhưng chưa xác định được căn nguyên.
|
vinmec
| 537
|
Giới thiệu những cách trị gai đốt sống cổ không phẫu thuật
Gai đốt sống cổ là một bệnh lý trong thoái hóa cột sống thường gặp hiện nay. Bệnh lý này không những gây ra các cơn đau nhức mà còn kéo theo nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Vậy hiện nay đang có những cách trị gai đốt sống cổ nào được áp dụng phổ biến? Tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.
1. Gai đốt sống cổ tiềm ẩn những nguy hiểm gì?
Gai đốt sống cổ nguy hiểm đến mức nào? Trên thực tế, các gai xương khi xuất hiện thường dọc theo phần đốt sống cổ gây đau nhức. Các gai thường xuyên cọ xát gây khó chịu cả ngày và đêm. Ngoài ra còn ảnh hưởng cả đến cả sức khỏe và tinh thần của bệnh nhân.
Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh là: người ở độ tuổi từ ngoài 35. Tuy nhiên, những năm gần đây bệnh lý này lại ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Khi người bệnh không được phát hiện và điều trị tận gốc, có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Biến chứng thế nào sẽ phụ thuộc khá nhiều vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. Mức độ nhẹ có thể chỉ gây một vài cản trở trong sinh hoạt hàng ngày, nhưng nặng có thể: teo cơ, rối loạn vận động, rối loạn cảm giác, hoặc tàn phế.
Các gai xương khi phát triển nhanh sẽ dần lan đến các đốt sống khác và tạo áp lực lên dây thần kinh truyền dẫn thông tin. Khi này, chức năng của hệ thần kinh dần bị chi phối và dẫn tới rối loạn.
Gai cột sống cổ nếu không chú ý sẽ lan rất nhanh đến các đốt sống khác
2. Biến chứng của gai cột sống cổ bạn cần biết
Một số các biến chứng nguy hiểm của bệnh gai đốt sống cổ cực kỳ nguy hiểm mà bạn cần chú ý:
– Thoát vị đĩa đệm: gai có ở đâu sẽ làm rách bao xơ ở phần đó và khiến dịch nhầy thoát ra dẫn đến thoát vị. Tình trạng này làm rễ thần kinh bị chèn ép và xuất hiện đau nhức thường xuyên. Những cơn đau tăng lên và gây cản trở khi vận động. Khi thoái hóa và gai đốt sống cổ đồng thời diễn ra có thể khiến người bệnh có thể bị tàn phế.
– Đau dây thần kinh tọa: gai xương xuất hiện làm dây thần kinh tọa có thể sẽ bị ảnh hưởng. Các cơn đau sẽ bắt đầu ở lưng, dần tăng lên và lan xuống mông, hông, đùi và cả chân. Đặc biệt tình trạng dần tằn lên khi vận động cúi, gập lưng. Tình trạng sẽ phụ thuộc cả vào sự tổn thương ở rễ thần kinh, có thể mất khả năng đi lại và teo cơ.
– Đau dây thần kinh liên sườn: được đánh giá là biến chứng có tỉ lệ xuất hiện cao nhất. Các cơn đau sẽ chạy dọc theo dây thần kinh liên sườn: đau ngực, từ xương ức xuống cột sống. Thường tình trạng này chỉ xảy ra ở một bên sườn.
– Gai đốt sống khiến tê liệt: khi các gai chèn ép dây thần kinh. Khi này, các tổn thương ở tủy sống nặng nề hơn và bị mất cả khả năng truyền, nhận tín hiệu.
3. Những cách điều trị không phẫu thuật với gai đốt sống cổ
Hiện nay, có khá nhiều phương pháp được áp dụng trong điều trị tình trạng gai đốt sống cổ. Và dưới đây là một số biện pháp được áp dụng nhiều nhất:
3.1. Cách trị gai đốt sống cổ thông qua dùng thuốc Tây Y
Các điều trị thường được ưu tiên đầu tiên khi phát hiện bệnh đó là: dùng thuốc Tây. Phương pháp này nhằm mục tiêu bảo tồn các chức năng và hạn chế triệu chứng. Một vài nhóm thuốc thường được kê đơn trong điều trị gai đốt sống cổ:
– Thuốc giảm đau: giúp hạn chế các cơn đau âm ỉ, khó chịu và giúp bệnh nhân được dễ chịu hơn.
– Thuốc giãn cơ: giúp giãn cơ và tạo độ linh hoạt cho dây chằng quanh cột sống.
– Thuốc chống viêm: Giúp giảm các triệu chứng sưng, viêm,…
– Nhóm vitamin B: làm đẩy nhanh quá trình phục hồi cho người bệnh.
Áp dụng Tây dược trong điều trị là phương pháp rất được ưu tiên
3.2. Áp dụng Đông Y vào điều trị
Các bài thuốc Đông Y giúp điều trị gai đốt sống cổ từ căn nguyên bệnh. Các vị thuốc trong Đông Y là lựa chon rất tốt trong việc bồi bổ và bào mòn các gai xương từ từ.
Tuy nhiên, phương pháp này lại có tác dụng khá chậm và đòi hỏi điều trị kiên trì. Người bệnh khi áp dụng buộc phải tuân thủ theo đúng phác đồ kéo dài thì mới thấy được hiệu quả.
3.3. Cách trị gai đốt sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu
Áp dụng vật lý trị liệu vào điều trị gai đốt sống cổ khá an toàn và hiệu quả. Phương pháp sẽ giúp cột sống được kéo dãn và hỗ trợ tuần hoàn máu ở vùng bị tổn thương. Trong một số trường hợp bệnh nhẹ, mới chớm phát hiện có thể chỉ cần thực hiện vật lý trị liệu là đủ.
Bên cạnh đó, các bài tập có thể kết hợp cùng sử dụng thuốc để tăng cao khả năng phục hồi và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm.
Những phương pháp vật lý trị liệu được áp dụng nhiều trong điều trị gai đốt sống cổ là:
– Sử dụng các thiết bị kéo dãn chuyên dụng để kéo dãn các phần cột sống.
– Điện trị liệu thông qua các tia laser cường độ cao, điện xung, điện di, hay có bước sóng ngắn,…
– Dùng nhiệt trong trị liệu: tia hồng ngoại, Parafin (đắp nến).
– Áp dụng chườm nóng, chườm lạnh tại nhà hoặc chườm bằng ngải cứu, lá lốt, cúc tần,…
3.4. Luyện tập nhẹ nhàng kết hợp với xoa bóp bấm huyệt
Các bài tập rèn luyện hàng ngày nhẹ nhàng cũng góp phần rất tốt trong việc điều trị gai đốt sống. Phương pháp này sẽ giúp kéo giãn cột sống tự nhiên và phục hồi tổn thương. Từ đây giúp các khớp xương dần linh hoạt và dẻo dai hơn.
Bên cạnh đó, luyện tập cũng giúp người bệnh có một tâm lý thoải mái và minh mẫn hơn. Tuy nhiên, nếu luyện tập sai tư thế hay quá mức cũng có thể khiến tình trạng trở lên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, hãy nhờ đến tư vấn ở bác sĩ hay các chuyên gia để có những bài tập phù hợp.
Tập luyện hàng ngày sẽ giúp hồi phục cả thể chất và cả tinh thần cho người bệnh
Với xoa bóp bấm huyệt sẽ dùng lực ở ngón tay để tác động tới các huyệt đạo trên cơ thể. Điều này làm tuần hoàn máu được lưu thông và giảm thiểu các cơn đau.
– Gai cột sống cổ: bấm các huyệt Bách hội, Hợp cốc, Kiên tỉnh, Phong trì, Kiên trung, Đại chữ,…
Thông thường với bấm huyệt nên thực hiện bởi bác sĩ hoặc chuyên gia đã có đào tạo bài bản.
Ngoài các phương pháp trên, việc áp dụng lối sống lành mạnh với một chế độ ăn uống khoa học cũng sẽ đem lại hiệu quả rất tốt trong quá trình điều trị.
|
thucuc
| 1,302
|
Nội soi họng như thế nào, ở đâu uy tín, chất lượng
Nội soi họng là phương pháp mới hiện đại, sử dụng các dụng cụ chuyên biệt để phát hiện nhanh chóng các bệnh lý liên quan. Vậy nội soi họng như thế nào? Thực hiện nội soi họng có phải nhịn ăn không và nội soi họng ở đâu không phải chờ đợi lâu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.
1. Nội soi họng như thế nào? Tìm hiểu về thủ thuật nội soi họng
Nội soi họng còn được gọi theo cách khác là nội soi thanh quản. Đây là phương pháp chính xác giúp thăm dò trực tiếp tai, mũi, họng bằng dụng cụ chuyên dụng.
Các dụng cụ chuyên dụng được kể đến trong phương pháp này là một ống soi mềm. Khi thực hiện nội soi , ống soi mềm sẽ được luồn vào mũi, đi xuống họng và xuống thanh quản. Việc kết hợp thiết bị thu thập hình ảnh trên ống soi, các bác sĩ có thể quan sát hình ảnh trên máy tính một cách rõ nét và chẩn đoán được bệnh nhanh và chính xác.
Với phương pháp nội soi họng, người bệnh sẽ giảm đi cảm giác đau nhờ các biện pháp hỗ trợ như:
- Tiêm thuốc tác dụng giảm nước bọt và ho.
- Xông thuốc tê 10 phút trước khi thực hiện nội soi và xịt thuốc tê vào họng. Việc tiêm và xịt thuốc tê giúp bệnh nhân mất cảm giác với việc đưa ống soi vào cổ họng.
Lợi ích của phương pháp nội soi họng:
- Giúp phát hiện nhanh chóng và chính xác các bất thường giải phẫu vùng họng.
- Các bác sĩ nhận biết và chuẩn đoán được nhanh nhất các biến đổi về cấu trúc của bệnh lý.
- Sớm phát hiện được các khối u hoặc các vật khó chịu nằm trong vùng họng.
- Phát hiện sớm được ung thư vòm họng, ung thư thanh quản để ngăn chặn kịp thời.
Đó là quy trình để trả lời cho câu hỏi nội soi họng như thế nào và người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm về sự an toàn của phương pháp này.
2. Đối tượng nào được chỉ định nội soi họng
Trong những năm gần đây, Việt Nam nằm top thế giới về tỷ lệ ung thư vòm họng. Để cải thiện tình trạng đó thì nội soi vòm họng là cực kì cần thiết đối với các đối tượng đang gặp các triệu chứng sau:
Nổi hạch vùng cổ
Đây là biểu hiện của những người mắc ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Ở giai đoạn này, tế bào ung thư mới xuất hiện làm cho cách hạch lan rộng và phát triển xung quanh vùng cổ.
Thường xuyên chảy máu và ngột một bên mũi
Chảy máu mũi hay nghẹt mũi là biểu hiện thường gặp ở những người ốm, sốt.
Đau họng, ho dai dẳng
Các hiện tượng đau họng và ho dai dẳng cũng rất dễ gặp ở các đối tượng phải nói nhiều hoặc người già nhưng khi bị ho dai dẳng và ho có lẫn máu thì bạn cần kiểm tra và thăm khám.
Khàn tiếng, mất tiếng
Khi thời tiết giao mùa, hầu hết mọi người đều ở trong tình trạng này. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài thì đó chính là biểu hiện rất xấu liên quan đến các bệnh về họng.
Ngoài các triệu chứng kể trên thì bạn nên lưu ý các triệu chứng như ù tai, thính giác kém và liên tục đau đầu, hoa mắt, tê mắt.
Khi tìm hiểu nội soi họng như thế nào thì bạn nhớ lưu ý thêm tất cả những biểu hiện kể trên nhé!
3. Những lưu ý khi tiến hành nội soi họng
Vì thiếu những hiểu biết liên quan nên xung quanh vấn đề nội soi họng vẫn rất nhiều các câu hỏi được đặt ra. Những lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn trả lời hết được các băn khoăn đó.
Lưu ý trước khi nội soi họng
- Nhịn ăn uống trước khi nội soi 4 giờ: Việc nhịn ăn uống trước khi nội soi 4 giờ nhằm tránh tình trạng nôn khi thực hiện nội soi và bảo vệ đường thở.
- Nếu đang dùng thuốc điều trị tim mạch, cao huyết áp,. . thì chỉ được dùng một lượng nhỏ và dùng trước khi nội soi 1 giờ.
- Chuẩn bị tâm lý thoải mái trước khi thực hiện nội soi để quá trình nội soi được tiến hành nhanh chóng nhất.
Vì trước khi nội soi, người bệnh phải hoàn toàn nhịn ăn uống trước đó 4 giờ, nên những lưu ý sau khi nội soi dưới đây người bệnh càng nên chú ý và thực hiện đúng.
- Sau khi nội soi 1 giờ, không nên ăn và chỉ có thể uống các đồ nguội như trà hoặc sữa.
- Trong 30 phút tiếp theo, nếu bệnh nhân không có các biểu hiện nôn ói, có thể được ăn cháo hoặc các thức ăn lỏng. Chú ý: các thức ăn này phải hoàn toàn được để nguội.
4. Nội soi họng ở đâu uy tín, nhanh chóng?
Khi đã giải quyết được các thắc mắc như nội soi họng như thế nào, khi nào nên thực hiện thì chắc hẳn lúc này bạn đang băn khoăn không biết soi họng ở đâu tốt, không phải chờ đợi lâu. Bởi là người đi chữa bệnh thì bất cứ ai cũng mong có được kết quả chính xác nhất nhằm đảm bảo sức khỏe bản thân.
- Đội ngũ bác sĩ tài giỏi, giàu kinh nghiệm, đặt chữ “tâm” lên hàng đầu.
- Thiết bị y khoa tân tiến, hiện đại. máy nội soi là dòng máy thế hệ mới luôn đảm bảo độ an toàn và chính xác cao.
- Các kết quả khám, chữa bệnh được trả nhanh chóng, bệnh nhân không phải chờ đợi lâu.
- Đội ngũ chuyên viên tư vấn làm việc nhiệt tình, trách nhiệm.
- Chi phí nội soi phù hợp để các bệnh nhân yên tâm nhất có thể.
|
medlatec
| 1,015
|
Trị thoát vị bẹn trẻ em bằng nội soi
Thoát vị bẹn là bệnh lý rất thường gặp ở trẻ em. Phương pháp phẫu thuật chủ yếu cho đến thời điểm hiện tại là phẫu thuật mổ mở truyền thống điều trị cắt bao thoát vị.
Ước tính, bệnh lý thoát vị bẹn chiếm khoảng 1% số trẻ sinh đủ tháng và tỉ lệ này tăng lên nhiều lần ở những trẻ đẻ non thiếu tháng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra biến chứng nghẹt, gây hoại tử và thủng ruột, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Phương pháp phẫu thuật chủ yếu cho đến thời điểm hiện tại là phẫu thuật mổ mở truyền thống điều trị cắt bao thoát vị. Tuy nhiên, tại Khoa Phẫu thuật Nhi và trẻ sơ sinh, BV Việt Đức (Hà Nội), phẫu thuật nội soi đã được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh thoát vị bẹn. Bước tiến mới này đã giúp cả người bệnh lẫn thầy thuốc có thêm lựa chọn tốt hơn trong điều trị bệnh.
Mổ mà không làm bé đau...
Theo TS. Nguyễn Việt Hoa - Trưởng khoa Phẫu thuật nhi, BV Việt Đức (Hà Nội) cho biết, nếu như trong phẫu thuật mổ mở, đường mổ dài khoảng 2cm ít nhiều vẫn để lại sẹo trên da bệnh nhân thì phẫu thuật nội soi sử dụng những đường rạch da rất nhỏ để đưa dụng cụ vào trong ổ bụng và bác sĩ sẽ thao tác hoàn toàn thông qua những dụng cụ này. Tại Khoa Phẫu thuật Nhi và trẻ sơ sinh BV Việt Đức, với hệ thống dụng cụ nội soi thế hệ mới nhất, dành riêng cho trẻ em, kích thước dụng cụ chỉ 3mm, vết mổ đạt kết quả thẩm mĩ rất tốt và hầu như các bệnh nhân không hoặc rất ít đau sau mổ.
Ưu điểm của phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý thoát vị bẹn không chỉ dừng lại ở đó. Một khả năng vượt trội trong phương pháp điều trị này - đó là việc bác sĩ có thể thăm khám đồng thời cả 2 bên bẹn của bệnh nhân xem có bị thoát vị bên đối diện hay không. Nhiều bệnh nhân mắc thoát vị bẹn cả 2 bên nhưng ban đầu mới biểu hiện ở 1 bên, sau khi mổ một thời gian, bệnh lại biểu hiện bên đối diện, lúc này bệnh nhân lại phải mổ thêm 1 lần nữa. Giờ đây, trong cùng 1 lần phẫu thuật, bác sĩ có thể kiểm tra cả 2 bên bẹn và phẫu thuật điều trị luôn cả 2 bên, giảm thiểu tối đa các nguy cơ cũng như thời gian và công sức cho gia đình bệnh nhân.
Chưa hoàn toàn thay thế được phương pháp mổ cũ
Tuy có nhiều ưu điểm như vậy, nhưng phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý thoát vị bẹn ở trẻ em cũng có một số nhược điểm. Việc sử dụng dụng cụ nội soi vào trong ổ bụng đòi hỏi phẫu thuật viên phải có tay nghề cao, đòi hỏi bệnh nhân thời gian nằm viện lâu hơn, chi phí cao hơn so với mổ mở. Bên cạnh đó, hiếm gặp nhưng có thể xảy ra biến chứng tổn thương các cơ quan trong ổ bụng. Một số nghiên cứu gần đây cũng cho biết, tỉ lệ tái phát sau mổ tương đương nhau giữa 2 phương pháp. Chính vì thế, mặc dù có những ưu điểm như trên nhưng phẫu thuật nội soi vẫn chưa hoàn toàn có thể thay thế phẫu thuật mổ mở trong lĩnh vực điều trị bệnh lý thoát vị bẹn ở trẻ em.
|
medlatec
| 625
|
Công nghệ tái tạo da Chemical Peeling - Tái sinh từ tế bào biểu bì
Theo thời gian, tuổi tác, ô nhiễm môi trường, tia cực tím đã khiến da bị tổn thương, dần xuất hiện các dấu hiệu bất thường như lão hóa, da xỉn màu, nám, lỗ chân lông to, trứng cá… Song với “Công nghệ tái tạo da” (Chemical Peeling) giúp cho chị em tự tin hơn với làn da láng mịn, khỏe mạnh.
Công nghệ “Tái tạo da Chemical Peeling” là gì?
Tự tin hơn với làn da láng mịn, khỏe mạnh.
Tái tạo da Chemical Peeling là quá trình sử dụng tác động của các chất hóa học lên da, làm tan chất keo giữa các tế bào chết ở lớp sừng, làm bong tróc các tế bào chết, kích thích các tế bào từ bên dưới để tái sinh các tế bào biểu bì làm da sáng
hơn, mịn hơn.
Ưu điểm vượt trội của “Công nghệ Chemical Peeling”
So với các công nghệ điều trị mụn khác như lăng kim hay quang nhiệt bằng laser. Chemical Pearl có nhiều tác dụng ưu việt vượt trội và kinh tế hơn, hiệu quả an toàn, rút gọn thời gian nhiều hơn các liệu trình khác:
- Làm sạch sâu làn da, lấy đi lớp da chết bị sừng hóa lâu ngày.
- Kích thích hoạt động của tế bào sợi (elastin và collagen) giúp làn da săn chắc, đàn hồi hơn
- Làm mờ sẹo mụn, kiểm soát giúp giảm mụn đầu đen/trắng.
- Cân bằng sắc tố da, làm sáng da, mịn da.
- Điều trị da tổn thương do ánh nắng mặt trời gây ra
- Làm mờ những nếp chân chim và nếp nhăn li ti trên khuôn mặt.
Công nghệ đã được nhiều nghiên cứu chứng minh về độ hiệu quả, an toàn và có khả năng trẻ hóa, tái sinh làn da mới.
Các bước tiến hành
Tái tạo da bằng công nghệ
Chemical Pearl giúp da săn chắc, đàn hồi.
- Trước khi tiến hành, bác sĩ sẽ thăm khám, chụp và phân tích làn da của khách hàng bằng máy phân tích da công nghệ mới nhất, xác định loại da (da thường, da khô, da dầu hay da hỗn hợp) và tình trạng hiện tại (lão hóa da, rối loạn tăng sắc tố, trứng cá,…).
- Sau đó khách hàng sẽ được thực hiện quá trình Peeling, bao gồm những bước cơ bản sau:
Bước 1: Tẩy trang (Nếu bệnh nhân có trang điểm hoặc dùng kem chống nắng);
Bước 2: Làm sạch da mặt bằng sữa rửa mặt phù hợp với từng loại da;
Bước 3: Thoa đều dung dịch Peel lên mặt, để trên da từ 3-5 phút (tùy từng loại da – trong quá trình làm, dùng quạt pin giúp dịu da);
Bước 4: Trung hòa da nhằm loại bỏ hóa chất còn dư thừa trên da;
Bước 5: Làm dịu da bằng đắp gạc nước đá;
Bước 6: Bôi dưỡng chất Vitamin C và B5;
Bước 7: Bôi sản phẩm chống nắng.
Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
|
medlatec
| 512
|
Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên là gì? Cách thực hiện
Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên (nội soi dạ dày) là giải pháp hữu hiệu để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thực quản, dạ dày, tá tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu các phương pháp nội soi đường tiêu hóa trên đang được ứng dụng. Đồng thời cách thực hiện của từng kỹ thuật nội soi cũng sẽ được “bật mí” chi tiết.
1. Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên là gì?
Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên còn được biết đến với tên gọi là nội soi dạ dày. Với kỹ thuật này, một ống nội soi mềm sẽ được bác sĩ đưa vào thực quản, dạ dày và tá tràng để quan sát. Ống nội soi được đưa vào dạ dày qua đường miệng hoặc đường mũi của người bệnh.
Bác sĩ có thể phát hiện các bất thường tại ống tiêu hóa trên nhờ hình ảnh thu được từ camera đầu ống nội soi. Ngoài ra, bác sĩ có thể can thiệp trong nội soi để lấy dị vật, cầm máu, cắt polyp, điều trị giãn tĩnh mạch thực quản, nong những phần bị teo hoặc bị hẹp,…
Nội soi đường tiêu hóa trên là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn. ột số biến chứng có thể xảy ra gồm xây xát niêm mạc, nhiễm trùng, chảy máu, rách thủng do người bệnh không hợp tác hoặc có các thủng bít từ trước. Tuy nhiên các biến chứng trong nội soi ống tiêu hóa trên là rất hiếm khi xảy ra.
Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên được đánh giá là an toàn, hiệu quả
2. Các phương pháp nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên và cách thực hiện
Nội soi đường tiêu hóa trên có thể thực hiện qua đường miệng hoặc đường mũi. Người bệnh có thể lựa chọn phương pháp nội soi không đau (có gây mê) hoặc không gây mê.
Hiện nay có 3 phương pháp nội soi ống mềm được sử dụng phổ biến nhất. Các phương pháp này là nội soi đường tiêu hóa trên qua đường miệng, nội soi đường tiêu hóa trên qua đường mũi và nội soi đường tiêu hóa trên không đau.
2.1. Nội soi đường tiêu hóa trên qua đường miệng
Phương pháp này còn được gọi là nội soi ống tiêu hóa trên tiêu chuẩn. Để thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi xuống thực quản, dạ dày, tá tràng qua đường miệng. Trong quá trình nội soi đường tiêu hóa trên, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo. Do đó, nhiều trường hợp sẽ có cảm giác khó chịu, buồn nôn, đau rát họng do ống nội soi kích thích vào lưỡi gà, vòm khẩu cái.
Ưu điểm của nội soi đường tiêu hóa trên qua đường miệng là dễ thực hiện, thời gian chuẩn bị nhanh chóng. Đây cũng là phương pháp nội soi đường tiêu hóa trên có chi phí thấp nhất.
Kỹ thuật này cũng tồn tại một số nhược điểm như gây cảm giác đau, buồn nôn, khó chịu khiến nhiều người lo lắng, sợ hãi. Trường hợp người bệnh nôn ói nhiều sẽ khiến quá trình nội soi bị gián đoạn. Đồng thời bác sĩ cũng gặp khó khăn khi thăm khám, khiến quá trình thực hiện kéo dài.
Bạn có thể lựa chọn nội soi ống tiêu hóa trên qua đường miệng hoặc đường mũi
2.2. Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên qua đường mũi
Nội soi đường tiêu hóa trên qua đường mũi là đưa ống nội soi qua đường mũi vào thực quản rồi xuống dạ dày, hành tá tràng và tá tràng. Lỗ mũi của người bệnh sẽ được xịt tê, người bệnh vẫn tỉnh táo khi nội soi. Ống nội soi mềm trong trường hợp này cũng có đường kính nhỏ hơn, khoảng 6mm.
Ưu điểm của kỹ thuật nội soi này ống nội soi không chạm vào lưỡi gà và hầu họng nên không gây cảm giác buồn nôn, khó chịu. Trong quá trình nội soi đường tiêu hóa trên, người bệnh có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ. Thời gian chuẩn bị nhanh chóng cũng là một điểm cộng của phương pháp này.
Nội soi qua đường mũi còn tồn tại một số nhược điểm nhất định. Kỹ thuật này không áp dụng được với những người có bệnh lý vùng mũi, hẹp khe mũi. Chi phí thực hiện cao hơn so với nội soi ống tiêu hóa trên qua đường miệng. Mặt khác, cắt polyp, lấy dị vật và các thủ thuật khác không thể thực hiện được. Bác sĩ cần chuyển sang nội soi qua đường miệng để tiến hành can thiệp.
Nội soi đường tiêu hóa trên không đau là phương pháp được đông đảo người bệnh lựa chọn
2.3. Nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên không đau
Với những người e ngại nội soi, phương pháp này chính là sự lựa chọn hoàn hảo nhất. Trước khi nội soi, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để đảm bảo an toàn gây mê. Người bệnh sau đó sẽ được gây mê tĩnh mạch và tiến hành nội soi khi đã ngủ an thần. Ống nội soi được đưa qua đường miệng giống như phương pháp tiêu chuẩn.
Nội soi đường tiêu hóa trên không đau sở hữu rất nhiều ưu điểm. Đầu tiên, kỹ thuật này mang lại trải nghiệm thật sự êm ái cho người bệnh. Quá trình nội soi chỉ như một giấc ngủ ngon, hoàn toàn không gây cảm giác đau, buồn nôn hay khó chịu. Ngoài ra, thời gian nội soi ngắn chỉ khoảng 10 phút. Điều này có được là nhờ người bệnh nằm im không chịu kích thích, bác sĩ dễ dàng thực hiện thao tác thăm khám.
Thêm vào đó, nội soi không đau còn đảm bảo an toàn, ngăn ngừa các biến chứng khi thực hiện nội soi và các thủ thuật can thiệp. Người bệnh tỉnh táo khi hoàn tất nội soi, không ảnh hưởng sức khỏe do lượng thuốc mê ít, thời gian gây mê ngắn.
Nhược điểm của phương pháp này là thời gian chuẩn bị sẽ dài hơn do cần thực hiện các xét nghiệm được chỉ định. Sau khi nội soi xong, người bệnh cũng cần lưu lại viện một khoảng thời gian để chờ thuốc mê tan hết. Chi phí nội soi ống tiêu hóa trên cao hơn hai phương pháp còn lại. Tuy nhiên phần chênh lệch này là không đáng kể so với trải nghiệm êm ái mà nó mang lại.
3. Ý nghĩa của nội soi đường tiêu hóa trên
Nội soi đường tiêu hóa trên được bác sĩ chỉ định với các mục đích:
– Tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng bất thường: Nội soi ống tiêu hóa trên giúp xác định nguyên nhân gây ra những biểu hiện bất thường về tiêu hoá như đau thượng vị, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, nuốt khó, nôn ra màu, đại tiện phân đen,…
– Chẩn đoán các bệnh lý thực quản, dạ dày và tá tràng: Từ việc phát hiện các tổn thương, bác sĩ sẽ chẩn đoán các bệnh lý người bệnh gặp phải. Nội soi đường tiêu hóa trên giúp bác sĩ xác định các bệnh lý như viêm loét, xuất huyết,… Bác sĩ có thể sinh thiết trong nội soi để chẩn đoán chính xác virus HP dạ dày và tế bào ung thư.
– Điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa trên: Bác sĩ đưa các dụng cụ chuyên biệt qua ống nội soi để can thiệp điều trị xuất huyết tiêu hóa, cắt polyp, nong thực quản, lấy dị vật,…
Có thể thấy nội soi ống mềm đường tiêu hóa trên có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thực quản, dạ dày, tá tràng. Người bệnh cần tiến hành nội soi định kỳ hoặc ngay khi có dấu hiệu bất thường để kịp thời phát hiện và xử trí các bất thường tại ống tiêu hóa trên.
|
thucuc
| 1,395
|
Mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không?
Mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không là quan tâm của rất nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này.
XEM THÊM:
>> Mổ ruột thừa nội soi nên ăn gì và kiêng gì?
>> Mổ ruột thừa bị áp xe
>> Mổ ruột thừa mổ hở là gì?
Mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không?
Mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người bị viêm ruột thừa và những người có ý định mổ cắt bỏ ruột thừa do tính chất công việc hoặc hoàn cảnh sống yêu cầu. Vậy, mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không?
Mổ ruột thừa có ảnh hưởng gì không là quan tâm của rất nhiều người.
Ruột thừa là một ống nhỏ, có hình túi, nằm ở phía dưới bên phải của bụng. Vai trò của ruột thừa vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng ruột thừa giúp cơ thể phục hồi trước tiêu chảy, viêm và nhiễm trùng ruột non hay ruột già. Cơ thể vẫn hoạt động bình thường nếu không có ruột thừa. Và trong hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa, bác sĩ sẽ chỉ định mổ để cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm để bảo toàn tính mạng và phòng ngừa biến chứng cho người bệnh.
>>
Những rủi ro có thể gặp khi mổ ruột thừa
Những rủi ro của mổ ruột thừa thường ít khi xảy ra và không nghiêm trọng bằng việc không điều trị viêm ruột thừa.
Tuy nhiên, những rủi ro của mổ ruột thừa thường ít khi xảy ra và không nghiêm trọng bằng việc không điều trị viêm ruột thừa. Viêm ruột thừa nếu không được phát hiện sớm và tiến hành phẫu thuật kịp thời, đúng cách ruột thừa sẽ bị vỡ hoặc áp xe ruột thừa khiến mủ tràn khắp ổ bụng, nhiễm trùng nặng dễ đến tử vong.
Viêm ruột thừa khi được phát hiện ở giai đoạn sớm, có thể phẫu thuật bằng phương pháp nội soi. Đây là phương pháp phẫu thuật ruột thừa rất phổ biến hiện nay. Phương pháp phẫu thuật này ít gây xâm lấn, hạn chế đau, hạn chế chảy máu, để lại sẹo và thời gian phục hồi nhanh hơn so với mổ hở truyền thống.
Khoảng 4 – 6 tuần sau khi phẫu thuật, cơ thể người bệnh sẽ trở lại bình thường hoàn toàn. Trong thời gian này, các bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh nên hạn chế hoạt động thể chất quá sức, cần nghỉ ngơi nhiều, có chế độ dinh dưỡng tốt. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tới bệnh viện để khám, kiểm tra lại sau khi mổ khoảng 2 – 3 tuần.
…
|
thucuc
| 482
|
Nguyên nhân và cách điều trị viêm dây thanh quản
Bệnh viêm thanh quản là tình trạng dây thanh trong họng bị viêm và bị kích thích khiến bị sưng lên, đồng thời lúc này tiếng nói cũng bị biến dạng, khàn hay nặng hơn là mất tiếng. Viêm dây thanh quản có nhiều nguyên nhân gây ra, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Bệnh viêm thanh quản là tình trạng dây thanh trong họng bị viêm và bị kích thích khiến bị sưng lên
Nguyên nhân viêm dây thanh quản
Viêm thanh quản có thể chỉ kéo dài trong một vài ngày, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp viêm thanh quản kéo dài không có các biện pháp điều trị tích cực bệnh có thể phát triển thành mạn tính.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm thanh quản. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu:
– Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nhất là trong thời tiết lạnh
– Người làm việc trong môi trường phải nói to và nói nhiều
– Trào ngược thực quản
– Sống trong môi trường ô nhiễm, khói bụi, khói thuốc lá…
Triệu chứng của bệnh viêm thanh quản
Khi bị viêm thanh quản, người bệnh xuất hiện một số triệu chứng điển hình bao gồm: cảm giác đau, ngứa rát cổ họng; khàn giọng,…
Khi bị viêm thanh quản, người bệnh xuất hiện một số triệu chứng điển hình bao gồm: cảm giác đau, ngứa rát cổ họng; khàn giọng hay mất tiếng; người bệnh có thể sốt, chảy nước mũi, cơ thể mệt mỏi. Nếu không có các biện pháp điều trị thích hợp bệnh sẽ chuyển sang dạng mạn tính. Lúc này viêm thanh quản không chỉ gây ảnh hưởng đến giọng nói và giao tiếp hàng ngày mà còn có thể dẫn tới xuất hiện các khối u thực thể ở thanh quản như hạt xơ dây thanh, u nang dây thanh, polyp dây thanh, ung thư thanh quản,…
Cách chữa trị viêm thanh quản
Kháng sinh và chống viêm là những loại thuốc thường được các chỉ định trong điều trị bệnh viêm thanh quản. Trong trường hợp người bệnh có khối u ở thanh quản thì cần dùng tới phương pháp phẫu thuật để loại bỏ khối u.
Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định từ các bác sỹ chuyên khoa, các bạn có thể kết tham khảo các phương pháp như ngậm chanh muối hay quất chưng đường phèn, uống nước ép từ giá đỗ sống… nhằm giảm bớt các triệu chứng sốt, đau họng, khản và mất tiếng, đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh. Bên cạnh đó bệnh nhân cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định kết hợp thêm những phương pháp này.
Ngoài ra việc chữa trị bệnh viêm thanh quản bằng thuốc các thuốc trên, bệnh nhân cần phải có chế độ sinh hoạt hợp lý, hạn chế tối phải nói to cùng nói nhiều, uống nhiều nước để làm trơn cổ họng, tránh sử dụng bia rượu, thuốc lá, cafein và thức ăn cay nóng, sử dụng khẩu trang khi đi ra ngoài hay làm việc trong môi trường ô nhiễm.
|
thucuc
| 529
|
5 dấu hiệu ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua
Dấu hiệu ung thư vòm họng
Đau đầu
Đau đầu là một trong những biểu hiện sớm ở bệnh nhân ung thư vòm họng có thể gặp
Đau đầu là một trong những biểu hiện sớm ở bệnh nhân ung thư vòm họng có thể gặp. Lúc này, bệnh nhân có cảm giác đau âm ỉ không thành cơn. Ở giai đoạn muộn, đau tăng lên dữ dội, đau liên tục, lan từ nửa bên bệnh sang bên đối diện.
Ù tai
Lúc đầu người bệnh ù tai một bên với mức độ nhẹ sau ù tai liên tục, thính giác người bệnh giảm, nghe kém và thường có tổn thương thực thể màng nhĩ bên bệnh.
Ngạt mũi
Lúc đầu bệnh nhân ngạt từng lúc, kèm theo có chảy máu mũi lờ lờ như máu cá. Đây là những triệu chứng lâm sàng dễ nhầm lẫn với các bệnh nội khoa, thần kinh. Về sau, ngạt mũi xảy ra liên tục kèm chảy máu mũi…
Nổi hạch góc hàm
Hạch nổi góc hàm lúc đầu nhỏ, rắn, sau đó hạch to lên nhanh và lan ra các vị trí khác
Nhiều bệnh nhân xuất hiện triệu chứng này trước các triệu chứng trên. Hạch góc hàm cũng là một trong những vị trí di căn của hạch thường gặp nhất. Hạch lúc đầu nhỏ, rắn, sau đó hạch to lên nhanh và lan ra các vị trí khác.
Liệt các dây thần kinh sọ não
Khi khối u lan vào nền sọ sẽ gây tổn thương các dây thần kinh sọ não.
Thực tế, các dấu hiệu bệnh ung thư vòm họng rất dễ nhầm lẫn do đa số các triệu chứng đến từ các cơ quan lân cận như tai, mũi, hạch, thần kinh… Chính vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích.
|
thucuc
| 327
|
Công dụng thuốc Ranilex
Thuốc Ranilex được sử dụng trong điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, hội chứng Zollinger - Ellison và trào ngược dạ dày thực quản. Vậy cách dùng thuốc Ranilex như thế nào cho hiệu quả? Những lưu ý khi sử dụng Ranilex sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ranilex là thuốc gì?
Thuốc Ranilex thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn có màu trắng.Thuốc Ranilex có thành phần chính là Ranitidin Hydroclorid, magnesi oxide, magnesi aluminosilicat, magnesi alumin hydrat. Ngoài ra có các tá dược khác như: Lactose, Low-substituted hydroxypropyl cellulose, Calci carboxymethylcellulose, Hyroxypropyl cellulose, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Colloidal silicon dioxyd, Titan oxyd, Magnesi stearat, Polyethylen glycol 6000 vừa đủ 1 viên.Thuốc có tác dụng trong điều trị những bệnh loét dạ dày tá tràng, hội chứng Zollinger - Ellison, trào ngược dạ dày thực quản.
2. Thuốc Ranilex có tác dụng gì?
2.1. Tác dụng của các thành phần chính trong thuốc Ranilex. Hoạt chất Ranitidin là một chất đối kháng thụ thể Histamin H2 với công dụng làm liền nhanh vết sẹo loét dạ dày tá tràng, giảm acid dịch vị cả ngày và đồng thời ngăn ngừa bệnh tái diễn.Magnesi oxyd và Nhôm oxyd là các chất kháng acid làm tăng p. H dạ dày và làm giảm tác dụng men Pepsin, có vai trò vô dùng quan trọng ở bệnh loét tiêu hóa do ngăn ngừa tác dụng phân giải Pepsin.2.2. Chỉ định dùng thuốc Ranilex. Thuốc Ranilex được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị loét dạ dày tá tràng. Bệnh trào ngược thực quản. Hội chứng Zollinger - Ellison.Bệnh lý gây ra bởi tăng tiết acid dạ dày.Ðau dạ dày. Khó tiêu và buồn nôn.
3. Cách dùng thuốc Ranilex hiệu quả nhất
Thuốc Ranilex được dùng cho đường uống. Người bệnh hãy uống nguyên viên thuốc với 1 ly nước khoảng 250ml.Liều dùng thuốc Ranilex người bệnh có thể tham khảo liều dùng sau:Người lớn trong độ tuổi từ 15 - 80 tuổi: Dùng liều khuyến cáo là 2 viên Ranilex/lần. Trường hợp không giảm người bệnh uống thêm 2 viên Ranilex. Tổng liều không quá 2 lần uống (4 viên Ranilex)/ngày.Sau 3 ngày điều trị nếu triệu chứng không được cải thiện thì người bệnh nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ. Không nên dùng thuốc liên tục quá 2 tuần.Người bệnh cần lưu ý liều dùng bên trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và liều lượng trên toa thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Liều dùng Ranilex cụ thể tuỳ thuộc vào sức khỏe và mức độ diễn tiến bệnh của mỗi người. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh hãy tham khảo chuyên viên y tế trước khi dùng thuốc.Cách xử trí khi quên liều, quá liều Ranilex. Khi quên liều: Người bệnh hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nên bỏ liều đã quên nếu sát giờ uống liều tiếp theo, chú ý không uống tăng liều gấp đôi với ý định bù liều vì dễ có thể gặp phải những tác dụng xấu đến cơ thể.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Ranilex
Thuốc Ranilex không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với Ranitidin Hydroclorid, magnesi oxide, magnesi aluminosilicat, magnesi alumin hydrat hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.Trẻ em < 15 tuổi và người già > 80 tuổi.Phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ và đang con bú.Người bệnh đang dùng phương pháp thẩm tách máu.Người bệnh rối loạn miễn dịch. Người bệnh bị suy thận/suy gan, hen suyễn, thấp khớp. Người bệnh có tiền sử giảm hồng cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
5. Tương tác thuốc Ranilex
Khi kết hợp dùng chung thuốc Ranilex với một số thuốc khác có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Các thuốc kháng sinh như Quinolon thế hệ mới (Ofloxacin), Tetracycline khi kết hợp dùng chung với Ranilex có thể làm giảm hấp thu của thuốc.Rượu. Kết hợp dùng chung thuốc với Ketoconazol, Fluconazol, Itraconazol làm giảm hấp thu của thuốc Ranilex.Không uống thuốc Ranilex chung với thuốc điều trị dạ dày - ruột khác.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc điều trị, người bệnh hãy báo với bác sĩ, dược sĩ về tất cả các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng và các bệnh lý khác đang gặp phải để có hướng dùng thuốc phù hợp.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ranilex
Trong quá trình sử dụng thuốc Ranilex điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Phản ứng dị ứng. Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn. Nhức đầu, chóng mặtĐau cơPhát ban, ban đỏ, ngứa và phù, mọc mụn nước, sốt,Toàn thân: Cảm giác tức ngực, lạnh bàn tay và bàn chân, da tái xanh, đổ mồ hôi lạnh, nghẹt mũi.Đau họng, chảy máu (ở nướu răng và mũi), khó chịu, da mặt và bên trong mí mắt trắng.Vàng da.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Ranilex
Trong quá trình sử dụng thuốc Ranilex người bệnh cần tham khảo một số lưu ý dưới đây.Không nên dùng thuốc Ranilex cho phụ nữ mang thai và cho con bú bời vì chưa có đầy đủ báo cáo về các nghiên cứu và kiểm soát tốt thuốc trên phụ nữ mang thai. Vì thế chưa xác định được độ an toàn khi sử dụng. Đã có báo cáo một lượng thuốc được bài tiết vào sữa mẹ vì thế không được dùng thuốc cho cả 2 đối tượng là phụ nữ đang mang thai và bà mẹ cho con bú.Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc Ranilex.Người cao tuổi và người tiền sử suy thận.Thuốc Ranilex không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh đang điều trị rối loạn hệ thống miễn dịch, hen suyễn, tá tràng, huyết học, chức năng thận, gan và thấp khớp.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử giảm hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị viêm họng, thân nhiệt cao, ho do các tác dụng phụ của thuốc có thể làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh đang sử dụng các thuốc Steroid, thuốc điều trị ung thư, thuốc kháng nấm, kháng sinh do nguy cơ giảm bạch cầu và tiểu cầu có thể xảy ra.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy gan nặng hoặc rối loạn chuyển hóa Porphyrin cần được theo dõi cẩn thận vì có thể tăng tác dụng ngoài ý muốn và quá liều.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử rối loạn chức năng thận.Thuốc Ranilex có thể che lấp dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày, do đó trước khi dùng thuốc điều trị cần loại trừ khả năng bị ung thư.Không uống rượu trong khi dùng thuốc Ranilex.Điều kiện bảo quản thuốc trong nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng mặt trời. Để thuốc xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.Không sử dụng thuốc Ranilex khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.Điều trị thuốc Ranilex trong 3 ngày, nếu các triệu chứng không được cải thiện, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và tiến hành kiểm tra lại để điều trị thích hợp. Không dùng thuốc Ranilex liên tục quá 14 ngày.Trong trường hợp dùng thuốc quá liều hoặc khẩn cấp, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và liên hệ cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhà nhất để được điều trị kịp thời.
|
vinmec
| 1,315
|
Hình ảnh sỏi bàng quang người bệnh cần biết
Khi chụp X – quang vùng thận – tiết niệu, hình ảnh sỏi bàng quang thường hiện rõ ràng với hình dáng khối tròn gồ ghề, ở trong vùng tiểu khung, trên khớp mu.
1. Bàng quang và sự xuất hiện của sỏi bàng quang
Bàng quang là một trong những cơ quan thuộc hệ tiết niệu. Theo thứ tự từ trên xuống dưới, hệ tiết niệu bao gồm: 2 quả thận, 2 niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Đây là một hệ thống liên quan mật thiết và chặt chẽ với nhau, là hệ cơ quan có nhiệm vụ giúp cơ thể đào thải những chất dư thừa, chất hòa tan… qua sự lưu thông máu để ra ngoài.
Bàng quang còn có tên gọi khác là bọng đái, là nơi chứa nước tiểu do thận tiết ra. Sỏi bàng quang là tên gọi cho dành cho những hòn khoáng chất nhỏ hoặc to nằm trong bàng quang. Tuy nhiên, phần lớn sỏi bàng quang xuất hiện là sỏi được hình thành ở thận rồi rơi xuống. Một số ít được hình thành tại bàng quang bởi các chất thải không thể đào thải ra ngoài, các dị vật, khoáng chất khác nhau.
Hình ảnh sỏi bàng quang thường là viên sỏi được bao bọc bởi lớp tơ huyết – bạch cầu. Tại bàng quang, sỏi có thể là 1 viên hoặc nhiều viên với kích thước khác nhau. Khi chụp X – quang vùng thận – tiết niệu, sỏi bàng quang thường hiện rõ ràng với hình dáng khối tròn gồ ghề, ở trong vùng tiểu khung, trên khớp mu.
Khi chụp X – quang vùng thận – tiết niệu, sỏi bàng quang thường hiện rõ ràng với hình dáng khối tròn gồ ghề, ở trong vùng tiểu khung, trên khớp mu.
2. Quan sát hình ảnh sỏi bàng quang ở đâu
Khi thăm khám tại bệnh viện, bác sĩ sẽ có các chẩn đoán lâm sàng dựa trên các triệu chứng của người bệnh như đau bụng, tiểu máu, tiểu buốt… Để quan sát được hình ảnh sỏi bàng quang rõ nét, người bệnh cần thực hiện các chẩn đoán hình ảnh vùng thận – tiết niệu sau:
– Nội soi bàng quang: Giúp bác sĩ quan sát được số lượng, kích thước cũng như vị trí của sỏi trong bàng quang. Bác sĩ sẽ đưa ống kính nội soi vào bàng quang qua niệu đạo để quan sát trên màn hình.
– Chụp CT scanner (chụp cắt lớp vi tính): Đây là kỹ thuật hình ảnh sử dụng các tia X – quang quét lên bộ phận cần chụp theo lát cắt ngang. Sau khi được xử lý bằng máy vi tính, kết quả sẽ thu được hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều của khu vực cần chụp. Ảnh chụp rõ nét đen trắng và có đậm – nhạt khác nhau. Các viên sỏi rất nhỏ có thể được phát hiện qua chụp CT.
– Siêu âm: Sử dụng các sóng âm, phương pháp này giúp bác sĩ nhìn thấy được hình ảnh của những viên sỏi.
– Chụp X-quang: Phương pháp này được áp dụng nhiều vì đơn giản và không tốn kém. Tuy nhiên, các loại sỏi không cản quang thì không thể quan sát được nếu chụp X – quang thông thường. Người bệnh có thể được chụp cản quang đường tĩnh mạch để thu được hình ảnh chính xác.
Hình ảnh sỏi bàng quang rõ nét qua chụp X – quang
3. Điều trị sỏi bàng quang như thế nào?
Sau khi thực hiện các chẩn đoán sỏi trong bàng quang, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị dựa trên kích thước, tình trạng biến chứng của sỏi bàng quang.
3.1. Điều trị bằng thuốc
Điều trị bằng thuốc với sỏi bàng quang áp dụng cho sỏi hình thành chưa lâu, kích thước < 5mm. Mục tiêu điều trị là thu nhỏ kích thước sỏi, đẩy sỏi ra ngoài qua đường tiểu. Các loại thuốc sẽ được kê dựa trên cơ địa và tình trạng của mỗi người. Một số loại thuốc được chỉ định bao gồm:
– Thuốc kháng sinh: Các loại kháng sinh giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn, viêm nhiễm. Có thể giúp điều trị một số bệnh ở bàng quang như bàng quang tăng hoạt…
– Các loại thuốc có tác dụng tan sỏi: Tác dụng của những loại thuốc này là kiềm hóa nước tiểu, hạn chế sự kết tinh của khoáng chất, giảm bớt kích thước sỏi để sỏi có thể ra ngoài dễ dàng hơn.
– Thuốc giãn cơ: Loại thuốc này giúp hệ tiết niệu hoạt động tốt hơn, giảm có thắt, giúp đường sỏi ra ngoài thông thoáng hơn.
– Một số loại thuốc giảm đau khác cũng được dùng để bệnh nhân không khó chịu.
– Thông tin về các loại thuốc nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc.
– Bên cạnh đó, chế độ ăn uống phù hợp cũng rất quan trọng đối với bệnh nhân điều trị bằng nội khoa. Bệnh nhân cần tích cực uống nhiều nước để nhanh chóng đẩy sỏi ra ngoài. Đồng thời ăn nhiều rau xanh, hạn chế bổ sung một số chất có thể làm tăng nguy cơ kết tinh sỏi. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất.
3.2. Tán sỏi bàng quang bằng công nghệ cao
Sỏi bàng quang lớn không thể đẩy ra ngoài qua đường tiểu có thể tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Đây là bước tiến mới trong điều trị sỏi bàng quang, hạn chế đau đớn do phải mổ mở mà vẫn loại bỏ được sỏi. Bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi tiến vào bàng quang thông qua niệu đạo. Sau đó dùng năng lượng laser bắn vỡ sỏi rồi hút ra ngoài. Do đó, bệnh nhân không có vết mổ, việc điều trị nhanh chóng và thuận lợi hơn rất nhiều.
Tán sỏi ngược dòng là phương pháp tối ưu điều trị sỏi bàng quang.
3.3. Phẫu thuật lấy sỏi ra ngoài
Phẫu thuật lấy sỏi ra ngoài cũng có thể được chỉ định trong trường hợp sỏi quá to, quá cứng hoặc bệnh nhân có các bệnh lý không áp dụng được phương pháp tán sỏi. Việc mổ lấy sỏi có thể thực hiện bằng 2 cách là mổ mở và mổ nội soi. Trong đó, mổ nội soi lấy sỏi là phương pháp ưu tiên vì ít đau, ít xâm lấn, bệnh nhân hồi phục nhanh hơn so với mổ mở.
|
thucuc
| 1,143
|
U nang buồng trứng xoắn là bệnh gì, có nguy hiểm không?
U nang buồng trứng xoắn là biến chứng của bệnh u nang buồng trứng. Bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện. Những biến chứng của u nang buồng trứng xoắn vô cùng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ và nguy hại tính mạng người phụ nữ.
1. U nang buồng trứng xoắn là bệnh gì?
U buồng trứng là một loại bệnh phụ khoa có gặp ở mọi lứa tuổi và mọi đối tượng. Từ bé gái trước dậy thì đến bà cụ già đã mãn kinh, từ người bình thường đến phụ nữ mang thai đều có thể bị u nang buồng trứng với các mức độ và tỷ lệ khác nhau tùy thuộc vào từng loại khối u. Tỷ lệ u nang buồng trứng chiếm khoảng 5 - 10% trong cộng đồng dân số nữ.U nang buồng trứng xoắn là biến chứng của bệnh u nang buồng trứng.Các khối u nang buồng trứng có hai dạng: Có cuống và không có cuống. Tình trạng u nang buồng trứng xoắn thường xảy ra với trường hợp các khối u có cuống dài, trọng lượng vừa phải, đường kính từ 8 - 10cm. Các u này dễ bị xoắn do nặng hơn, tuy nhiên, các u nang và nang hoàng tuyến sau nạo thai trứng cũng có thể bị xoắn.
2. U nang buồng trứng xoắn nguy hiểm như thế nào?
Nếu u nang buồng trứng có cuống chỉ bị bị xoắn nhẹ thì sau đó sẽ trở về vị trí cũ. Nếu xoắn mạnh hơn, u nang sẽ không thể trở về vị trí ban đầu. Nếu không được phẫu thuật kịp thời, u nang có thể bị hoại tử và vỡ do không được máu tới nuôi dưỡng. Điều này dẫn đến tình trạng viêm màng bụng (viêm phúc mạc), có thể dẫn tới tử vong.
3. Dấu hiệu u nang buồng trứng xoắn
Đau bụng đột ngột, đau dữ dội, đau khắp bụng. Nếu xoắn chậm và không nghiêm trọng, sau đó cơn đau sẽ nhẹ hơn. Có trường hợp cơn đau dịu đi nhưng âm ỉ.
Đau bụng đột ngột, đau dữ dội là dấu hiệu bệnh u nang buồng trứng
Có thể xuất hiện tình trạng trung tiện, đại tiện khó.Thường có điểm đau khu trú một bên hốc chậu phía có u buồng trứng xoắn.Buồn nôn, có thể bị nôn mửa.Trường hợp u nang quá to gây chèn ép các cơ quan xung quanh ổ bụng, có thể xuất hiện một số triệu chứng khác. Đó là tiểu rắt, tiểu khó (nếu chèn ép bọng đái), táo bón (chèn ép trực tràng), phù 2 chi dưới (chèn ép hệ tĩnh mạch).
4. Làm gì để khắc phục tình trạng u nang buồng trứng xoắn?
Chị em trong độ tuổi sinh sản và cả các bé gái tuổi dậy đều có thể gặp tình trạng u nang buồng trứng xoắn do có sự thay đổi về hormon sinh dục. Vì vậy, chị em cần chú ý thực hiện chế độ thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên (6 tháng/lần) nhằm phát hiện sớm tình trạng bệnh. Nếu u nang buồng trứng xoắn được phát hiện sớm, việc điều trị sẽ khá đơn giản. Nếu phát hiện muộn, u nang sẽ bị hoại tử, có thể dẫn đến tử vong.Biện pháp điều trị hiệu quả, phù hợp thường được áp dụng chính là phẫu thuật. Biện pháp này bao gồm mổ mở và phẫu thuật nội soi với các mức độ phẫu thuật sau:Phẫu thuật cắt u nang buồng trứng có cuống. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ nhanh chóng hồi phục sức khỏe.Trong trường hợp phải cắt đi một phần buồng trứng, phần còn lại vẫn tiếp tục hoạt động bình thường và đảm bảo chức năng sinh sản.Mổ cấp cứu khi đã có biến chứng hoại tử hay viêm phúc mạc. Phẫu thuật loại này rất phức tạp, thậm chí nguy hiểm. Các biến chứng có thể xảy ra như nhiễm khuẩn và dính ruột gây tắc ruột về sau.
U nang buồng trứng có nguy hiểm?
|
vinmec
| 695
|
Công dụng thuốc Ulperaz
Thuốc Ulperaz thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị các bệnh loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc Ulperaz là thuốc được sử dụng có sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Ulperaz là thuốc gì?
Thuốc Ulperaz có thành phần chính là hoạt chất Rabeprazole Natri 20mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 3 vỉ x 10 viên.
2. Công dụng của thuốc Ulperaz
2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Ulperaz được dùng để điều trị các bệnh như loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Ulperaz chống chỉ định sử dụng cho những người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Rabeprazole và các thành phần khác có trong thuốc. Lưu ý, chống chỉ định ở đây là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào lại được linh hoạt sử dụng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ulperaz
Cách dùng: thuốc Ulperaz được điều chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột nên được sử dụng bằng đường uống. Khi dùng nên uống kèm với một lượng nước lọc đun sôi vừa đủ, tránh sử dụng các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga. Người dùng không được nhai, bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc. Vì viên nén bao phim tan trong ruột nên Rabeprazole có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.Liều dùng: Điều trị bệnh hồi lưu dạ dày thực quản: dùng liều 1 viên/lần/ngày, sử dụng từ 4 đến 8 tuần, có thể sử dụng thêm 8 tuần nếu cần thiếtĐiều trị bệnh loét tá tràng: dùng liều 1 viên/lần/ngày, dùng trong vòng 4 tuầnĐiều trị hội chứng Zollinger-Ellison: dùng liều 3 viên/lần/ngày cho liều khởi đầu, sau đó điều chỉnh liều theo mức độ đáp ứng của cơ thể người bệnh.Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây viêm loét hoặc bị ăn mòn, sinh triệu chứng: dùng liều 1 viên/lần/ngày, dùng từ 4 đến 8 tuần. Nếu sau 8 tuần điều trị mà vết loét chưa lành, người bệnh có thể dùng thêm một đợt điều trị với rabeprazol trong vòng 8 tuần nữa.Dùng để duy trì sau khi khỏi bệnh trào ngược dạ dày thực quản: dùng liều 1 viên/lần/ngàyĐiều trị bệnh loét tá tràng: dùng 1 viên/lần/ngày sau bữa sáng trong vòng 4 tuần. Một vài trường hợp sau 4 tuần không khỏi thì cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét.Phối hợp điều trị nhiễm Helicobacter pylori để làm giảm nguy cơ tái phát bệnh loét tá tràng: cần kết hợp với kháng sinh.Trong trường hợp quên liều: người dùng có thể sử dụng ngay khi nhớ ra nếu cách thời gian dùng liều tiếp theo đúng với chỉ định từ 4-6 tiếng, nếu không, bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc Ulperaz đã quên.Trong trường hợp quá liều: nếu phát hiện ra mình sử dụng thuốc quá liều, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về liều lượng mà mình đã sử dụng và tình trạng hiện tại của bản thân để có được lời khuyên về cách xử trí tốt nhất.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ulperaz
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Ulperaz mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn khác như:Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, phản ứng dị ứng, chán ăn, viêm loét miệng lợi, khô miệng, viêm lưỡi, ợ hơiĐau ngực dưới xương ức, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng. Rối loạn tiêu hóa, xuất huyết trực tràng, tiêu phân đen, viêm túi mật, viêm đại tràng, viêm tụy. Lưu ý: nếu thấy xuất hiện các triệu chứng không mong muốn nghi do dùng thuốc, người dùng cần thông báo cho bác sĩ để được chẩn đoán và có hướng xử trí các tác dụng phụ của thuốc Ulperaz nhanh nhất.
5. Tương tác của thuốc Ulperaz
Khi dùng thuốc, người dùng nên ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Ulperaz với các thuốc khác như:Tương tác với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu hoặc có thể làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết phenytoin. Cách xử trí: để làm giảm thiểu tối đa các tương tác thuốc không may xảy ra, người dùng cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng với Ulperaz để có được lộ trình điều trị tốt nhất cho cơ thể.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ulperaz
Người dùng cần lưu ý một số điều sau khi dùng Ulperaz:Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần phải loại trừ khả năng ác tính của bệnh loét dạ dày. Cần thận trọng khi sử thuốc cho người bị suy gan, phụ nữ có thai hoặc người đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ. Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng có thêm được kiến thức và kỹ năng trong việc sử dụng thuốc Ulperaz để điều trị các bệnh các bệnh loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison. Lưu ý Ulperaz là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn thuốc tốt nhất cho sức khỏe của bạn.
|
vinmec
| 990
|
Các phương pháp tán sỏi thận nội soi
Tán sỏi thận nội soi là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi thận áp dụng kỹ thuật mới, giúp người bệnh sạch sỏi nhẹ nhàng hơn so với mổ mở lấy sỏi thận. Hãy cùng tìm hiểu các cách tán sỏi công nghệ cao ứng dụng kỹ thuật nội soi để loại sạch sỏi trong bài viết dưới đây.
1. Tán sỏi thận thông qua nội soi gồm những phương pháp nào?
Kỹ thuật nội soi được sử dụng nhiều trong tán các loại sỏi tiết niệu hiện nay. Trong đó với sỏi thận, có hai phương pháp tán sỏi sử dụng công nghệ nội soi, giúp người bệnh sạch sỏi ít xâm lấn, ít đau, ít chảy máu. Đó là tán sỏi bằng ống nội soi mềm và tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser. Đây đều là hai phương pháp tán sỏi công nghệ tân tiến nên người bệnh sẽ nhận về nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Tùy vào tình trạng sỏi của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp mang đến kết quả tốt nhất
2. Chi tiết hai cách tán sỏi thận áp dụng kỹ thuật nội soi
2.1 Tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống soi mềm laser
Là một phương pháp điều trị sỏi thận hoàn toàn không có rạch mổ, toàn bộ quá trình đều thực hiện qua đường tự nhiên của cơ thể. Tương tự như tán sỏi niệu quản, sỏi bàng quang cũng sử dụng kỹ thuật tán sỏi ngược dòng, tuy nhiên đối với tán sỏi thận ngược dòng có một điểm khác biệt. Đó là sử dụng ống soi mềm thay vì ống soi cứng, điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho cơ thể và hiệu quả trong điều trị.
Với ống mềm nội soi có thể xử lý sỏi ở đoạn cao của hệ tiết niệu là thận, dễ dàng tiếp cận sỏi ở những vị trí phức tạp
– Bệnh nhân mắc sỏi thận kích thước <2,5cm
– Bệnh nhân tán sỏi ngoài cơ thể không thành công
– Bệnh nhân được chỉ định thực hiện phối hợp để lấy các mảnh sỏi còn sót lại sau tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi qua da đường hầm nhỏ.
– Người bệnh không phù hợp với phương pháp điều trị này nếu có tình trạng hẹp niệu đạo, niệu quản, đang nhiễm khuẩn đường tiết niệu, rối loạn đông máu…
Bệnh nhân được gây mê toàn thân và chuyển về nằm ở tư thế sản khoa, phù hợp để bác sĩ thao tác tán sỏi. Sát trùng quanh bộ phận sinh dục người bệnh.
Tiến hành đưa máy nội soi qua lỗ tiểu vào niệu đạo, đến bàng quang, lên niệu quản và thận ở bên có sỏi. Thông qua hình ảnh thu được từ máy nội soi sẽ xác định được vị trí của viên sỏi và đưa dây dẫn laser vào để bắn phá.
Bác sĩ sẽ vừa quan sát vừa bắn phá sỏi sao cho sỏi kích thước lớn sẽ vỡ thành nhiều mảnh nhỏ, và sẽ được hút gắp ra ngoài.
Cuối cùng bệnh nhân được đặt sonde JJ niệu quản để đảm bảo lưu thông, đào thải nhanh cặn sỏi còn sót, dự phòng hẹp niệu quản.
– Toàn bộ quá trình tán sỏi không có rạch mổ, hạn chế tối đa xâm lấn nên người bệnh ít chảy máu, ít đau, không có sẹo.
– Thời gian phục hồi sức khỏe nhanh, chỉ sau khoảng 24h là bệnh nhân có thể xuất viện về nhà sinh hoạt, hậu phẫu nhẹ nhàng, đơn giản.
– Hiệu quả sạch sỏi cao, bắn phá nhanh chóng, đảm bảo được chức năng của hệ tiết niệu.
2.2 Tán sỏi thận nội soi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Khác với nội soi ngược dòng, tán sỏi qua đường tự nhiên, nội soi tán sỏi thận qua da là một phương pháp điều trị sỏi thận kích thước lớn đạt hiệu quả cao, có kết hợp sử dụng kỹ thuật nội soi đặc biệt thông qua đường hầm nhỏ, đang dần thay thế mổ hở vết thương lớn.
Là phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi thận ít xâm lấn, loại bỏ sỏi qua quá trình nội soi thông qua đường hầm nhỏ
– Sỏi thận kích thước lớn hơn 1,5cm, sỏi san hô phức tạp
– Bệnh nhân đã tán sỏi thận ngoài cơ thể mà không hết
– Ngoài ra phương pháp này không áp dụng với các trường hợp bệnh nhân có rối loạn đông máu, có bất thường về mạch máu ở thận, chống chỉ định với gây mê hồi sức.
Sau khi xác định được sỏi nằm ở bên thận trái hoặc phải, bệnh nhân được gây mê, sau đó chuyển về tư thế nằm nghiêng sao cho bên thận có sỏi ở phía trên.
Sau đó dưới hướng dẫn của siêu âm bác sĩ sẽ quan sát được nhu mô thận, các mạch máu quanh thân, từ đó sẽ xác định được đường chọc dò vào thận.
Tiếp đó sẽ rạch 1 vết rạch siêu nhỏ trên da để đưa kim chọc dò vào thận, và sử dụng các ống nong để nong dần dần đường chọc bằng kim thành 1 đường hầm có đường kính khoảng 6mm, đưa được các thiết bị tán sỏi vào.
Khi đã có đường hầm, quá trình nội soi tán sỏi sẽ bắt đầu. Bác sĩ đưa máy nội soi qua đường hầm vào thận tìm sỏi. Tiếp đến đưa dây dẫn năng lượng laser vào để bắn phá sỏi lớn thành các mảnh vụn nhỏ.
Quá trình tán và hút sỏi sẽ được lặp đi lặp lại cho đến khi thận sạch sỏi. Bác sĩ sẽ kiểm tra lại toàn bộ thận thông qua đầu dò siêu âm và máy nội soi tán sỏi.
Kết thúc quá trình bệnh nhân được đặt sonde JJ niệu quản và đặt ống dẫn lưu đài bể thận. Các ống này sẽ được bác sĩ theo dõi thường xuyên và có chỉ định rút khi sức khỏe sau tán sỏi của người bệnh ổn định.
– Xâm lấn tối thiểu nên thời gian nằm viện ngắn chỉ khoảng 3 ngày. Hồi phục sức khỏe và trở lại làm việc nhanh chỉ sau khoảng 7-10 ngày.
– Hạn chế được những biến chứng nhiễm trùng, suy giảm chức năng thận do các tổn thương lớn bởi rạch mổ nhu mô thận.
– Tỷ lệ sạch sỏi cao, hiệu quả nhanh thường chỉ sau 1 liệu trình điều trị, hạn chế sử dụng thuốc kéo dài.
|
thucuc
| 1,135
|
Công dụng thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1%
Thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% là thuốc nhỏ mũi thuộc nhóm thuốc tai mũi họng, có chứa thành phần Xylometazolin hydroclorid hàm lượng 15mg. Thuốc được chỉ định dùng điều trị tình trạng ngạt mũi do viêm xoang, viêm mũi, cảm lạnh. Sản phẩm có dược tính mạnh nên người dùng cần hết sức thận trọng, đặc biệt là dùng cho trẻ nhỏ.
1. Thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% là thuốc gì?
Thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% là dung dịch nhỏ mũi. Bởi có chứa thành phần Xylometazolin hydroclorid nên thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% điều trị khá hiệu quả tình trạng ngạt mũi.Thông tin thuốc:Dạng bào chế: Dung dịch nướcĐóng gói: Hộp x 1 lọ/15ml. Thành phần công thức thuốc:Thành phần chính: Xylometazolin hydroclorid hàm lượng 15mg. Tá dược: Benzalkonium clorid, Dinatri EDTA, Dinatri hydrophosphat. 12 H2O, Natri dihydrophosphate. 2H2O, Natri clorid, nước tinh khiết.Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA ( Việt Nam)Thông tin khác: Xem kỹ trên nhãn và hướng dẫn kèm theo.
2. Tác dụng thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1%
Tác dụng của thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% dựa vào tác dụng của dược chất chính là Xylometazolin.Xylometazolin là là dược chất gần giống với thần kinh giao cảm. Xylometazolin vừa giúp co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, vừa giúp làm giảm sưng và sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc.Cơ chế tác dụng: Xylometazolin tác động trực tiếp lên thụ thể α-adrenergic ở niêm mạc mũi, khiến cho các mạch tại đây co lại, đồng thời làm giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết hiệu quả. Tuy nhiên, công dụng giảm sung huyết của Xylometazolin chỉ tạm thời, có thể tái trở lại trong một số trường hợp. Ngoài ra, Xylometazolin cũng có một tác dụng nữa là làm giảm sung huyết kết mạc mắt.Sau 5 - 10 phút xịt thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% ở niêm mạc mũi hoặc kết mạc mắt các mạch mới bắt đầu co và kéo dài trong khoảng 10 giờ. Đặc biệt, khả năng dung nạp của thuốc rất tốt, không làm tổn thương chức năng biểu bì mô nhất là những người có màng nhầy nhạy cảm.
3. Chỉ định và chống chỉ định
3.1 Chỉ định. Thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% được chỉ định trong các trường hợp sau:Tai mũi họng bao gồm:Giảm nhanh tình trạng sổ mũi, ngạt mũi, viêm mũi dị ứng,...Giảm sung huyết khi bị viêm xoang, cảm mạo, viêm mũi cấp và mạn tính, cảm lạnh, hoặc dị ứng đường hô hấp trên.Hỗ trợ điều trị chứng sung huyết ở niêm mạc mũi - hầu khi bị viêm tai giữaĐiều trị viêm kết giác mạc do sung huyết.Tạo điều kiện thuận lợi để nội soi mũi họng dễ dàng và không làm tổn thương niêm mạc.3.2 Chống chỉ định. Mặc dù thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% là thuốc OTC nhưng cũng chống chỉ định dùng cho các trường hợp bao gồm:Người mẫn cảm với các thành phần trong công thức thuốc.Viêm mũi, tai, họng nguyên nhân do virus hoặc nấm.Viêm thính giác, viêm dây thần kinh.Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi không khuyến cáo dùng.Người bị glocom góc đóng.Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc có chứa adrenergic.Người đang dùng thuốc trầm cảm 3 vòng.Trẻ em dưới 12 tuổi.
4. Cách dùng và liều dùng
4.1 Cách dùng. Thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% được sản xuất dưới dạng dung dịch, được chỉ định là dùng nhỏ trực tiếp vào mũi, mắt.Ngoài nhỏ trực tiếp, thì thuốc Zvezdochka còn được dùng bằng cách cho vào khí bình khí dung.4.2 Liều dùng. Vì dược tính của thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% tương đối mạnh, thế nên người bệnh cần dùng theo đúng liều lượng của bác sĩ hoặc theo liều lượng được tổng hợp bên dưới:Nhỏ 2 - 3 giọt mỗi bên/lần, nhỏ 2 - 3 lần/ngày, mỗi lần nhỏ cách nhau 8 - 10 giờ.
5. Tác dụng phụ
Thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% hiếm khi xảy ra tác dụng phụ tại chỗ, tuy nhiên trong quá trình dùng, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ thoáng qua cụ thể là:Thường gặp: Kích ứngÍt gặp: Khô niêm mạc, loét niêm mạc, bỏng rát, hắt hơi, sưng đỏ.Hiếm gặp: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn lo lắng, loạn nhịp tim.Mặc dù các tác dụng phụ này chỉ thoáng qua và sẽ hết sau vài ngày sử dụng, nhưng nếu lo lắng hay nghi ngờ bất thường hãy hỏi thêm tư vấn bác sĩ chuyên môn.
6. Tương tác thuốc
Để phòng tránh tình trạng tương tác thuốc, người bệnh tuyệt đối không sử dụng đồng thời Zezdochka Nasal Spray 0,1% cùng với các thuốc ức chế như maprotiline, monoamine oxidase, hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng vì có thể gây ra tăng huyết áp nặng.Hãy thông tin ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng tương tác nào.
7. Lưu ý dùng thuốc
Một số điều người bệnh cần lưu ý khi dùng thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% đó là:Không lạm dụng, dùng thuốc nhiều lần và liên tục trong ngày bởi dễ khiến tình trạng sung huyết nặng trở lại.Không dùng thuốc quá 3 ngày, nếu sau 3 ngày mà tình trạng không cải thiện, thì người bệnh cần ngừng sử dụng và đi khám lại.Thận trọng dùng thuốc Zvezdochka với người bị bệnh tim, tăng huyết áp, cường giáp, xơ cứng động mạch, tiểu đường, ...Chưa có báo cáo chính xác về ảnh hưởng gây dị tật thai nhi của dược chất Xylometazolin, vậy nên mẹ đang mang thai chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và kiểm tra sức khỏe thai nhi thường xuyên.Chưa có kết luận chính xác về khả năng dược chất Xylometazolin được tiết qua sữa mẹ, vậy nên mẹ đang nuôi con bú sữa chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.Thuốc Zvezdochka không ảnh hưởng đến thần kinh nên không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành, tham gia hoạt động khác.
8. Xử trí quá hoặc quên liều
Việc xử trí khi quên kiều hoặc qua slieeuf là rất quan trọng. Vì vậy, người bệnh cần nắm rõ cách xử trí được hướng dẫn như sau:Quá liều: Cũng giống như những thuốc điều trị tai mũi họng khác, thuốc Zvezdochka khi dùng quá liều hoặc dùng liên tục kéo dài có thể khiến niêm mạc mũi bị bị kích ứng hoặc kích ứng toàn thân, nhất là ở trẻ em. Dùng quá liều sẽ gây ức chế hệ thần kinh trung ương, sốc phản vệ, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt, ra mồ hôi, loạn mạch, hôn mê,...Xử trí: Chưa có cách điều trị mà chủ yếu là điều trị triệu chứng kết hợp bổ trợ giải độc.Quên liều: Dùng bổ sung khi nhớ ra, nhưng cần lưu ý về khoảng cách thời gian giữa 2 liều, nếu quá gần nhau thì bỏ qua liều quên và dùng liều sau đó như dự định.Thuốc Zvezdochka Nasal Spray 0,1% là thuốc nhỏ mũi thuộc nhóm thuốc tai mũi họng, có chứa thành phần Xylometazolin hydroclorid hàm lượng 15mg. Thuốc được chỉ định dùng điều trị tình trạng ngạt mũi do viêm xoang, viêm mũi, cảm lạnh. Sản phẩm có dược tính mạnh nên người dùng cần hết sức thận trọng, đặc biệt là dùng cho trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 1,231
|
Siêu âm 3D mang đến hình ảnh đa chiều, chất lượng
Phương pháp được áp dụng nhiều nhất trong suốt quá trình kiểm tra và theo dõi sự phát triển của thai nhi là siêu âm. Đây được xem là phương pháp an toàn nhất đối với mẹ và em bé trong bụng. hiện nay siêu âm có rất nhiều loại hình trong đó phải nhắc tới siêu âm 3 chiều. Vậy siêu âm 3D mang lại những ưu điểm nào? Mức chi phí ra sao?
1. Phương pháp siêu âm 3 chiều
Đi cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là những bước đột phá mới được ghi nhận trong cuộc sống. Một trong những thành công phải nhắc tới chính là sự thay đổi nâng cấp của công nghệ siêu âm. Bên cạnh loại hình siêu âm 2D cơ bản, hiện nay các loại hình 3D, 4D cũng đã được ra đời. Trong đó, phương pháp 3D vẫn được biết đến và áp dụng nhiều nhất khi có nhu cầu siêu âm.
Siêu âm 3D cũng giống như quy trình siêu âm 2D. Bác sĩ sẽ sử dụng một lớp gel bôi trơn lên vùng bụng của mẹ bầu. Lớp gel này đóng vai trò vừa giúp cho việc di chuyển của đầu dò trở nên dễ dàng vừa tạo nên sự tiếp xúc chặt chẽ, không có không khí lọt vào. Sau khi đầu dò được bác sĩ di chuyển trên vùng bụng mẹ bầu, sóng âm cũng từ đó đi qua thành bụng. Những thông tin mà sóng âm mang về sẽ được phân giải và hiển thị bằng hình ảnh trên màn hình.
Quá trình siêu âm có thể được diễn ra trong vòng khoảng 15 đến 30 phút. Nếu thai nhi nằm trong tư thế khó quan sát, thời gian siêu âm có thể kéo dài hơn. Bác sĩ và bố mẹ có thể vừa tiến hành siêu âm vừa đồng thời xem được hình ảnh của bé. Chính vì vậy, đối với mẹ bầu, đặc biệt là những chị em mang thai lần đầu rất thích đi siêu âm để quan sát hình ảnh thai nhi.
2. Những ưu điểm của phương pháp siêu âm 3D
So với siêu âm 2D, phương pháp siêu âm 3D được mọi người ưa chuộng và lựa chọn nhiều hơn. Bởi phương pháp siêu âm này mang đến rất nhiều ưu điểm vượt trội về chất lượng cũng như hình ảnh của thai nhi. Loại hình 3D mang đến cho bố mẹ và bác sĩ những hình ảnh đa chiều với nhiều góc độ. Hình ảnh thai nhi sẽ được trình chiếu một cách chi tiết, rõ ràng, sắc nét và cụ thể.
Phương pháp siêu âm 3 chiều vừa là dấu mốc đánh giá sự phát triển của công nghệ hiện đại, vừa mang đến kết quả siêu âm tốt hơn. Thông qua siêu âm 3 chiều, bác sĩ có thể quan sát những sự thay đổi của em bé. Bên cạnh đó, dễ dàng phát hiện được những thay đổi hoặc những dấu hiệu bất thường, dị tật có thể xuất hiện ở thai nhi trong từng giai đoạn quan trọng của thai kỳ. Từ đó, sớm đưa ra được những phương pháp xử lý nhanh chóng và hiệu quả.
Thông thường, siêu âm 3D chỉ nên thực hiện khi thai nhi đã lớn, bước sang tuần thứ 12 của thai kỳ. Thời điểm này thai nhi đã phát triển gần như hoàn thiện cấu trúc cơ thể mình. Sử dụng phương pháp siêu âm này có thể quan sát được toàn bộ thai nhi. Vào những giai đoạn cuối, siêu âm còn giúp bác sĩ kiểm tra tình hình nước ối, nhau thai. Qua đó dự kiến ngày sinh và phương pháp chào đời an toàn cho cả bé và mẹ.
3. Chi phí của loại hình siêu âm 3 chiều
Đi cùng với chất lượng hình ảnh là mức chi phí cần bỏ ra cho phương pháp siêu âm 3D cũng cao hơn so với 2D. Mức chi phí của siêu âm 3 chiều thông thường sẽ rơi vào khoảng 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Tuy nhiên mức chi phí này cũng sẽ có sự thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố khác như:
3.1.
Nhưng dù là đăng ký khám ở đâu, bạn cũng nên lựa chọn những đơn vị y tế uy tín. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho mẹ bầu và em bé trong suốt thời kỳ mang thai cho tới lúc vượt cạn thành công.
3.2. Trình độ bác sĩ thực hiện
4. Siêu âm 3 chiều có ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi?
Siêu âm 3D được xem là phương pháp theo dõi và kiểm tra an toàn nhất hiện nay. Tới thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào ghi nhận những tác động xấu của siêu âm đối với mẹ và bé. Tuy nhiên, việc lạm dụng phương pháp này để quan sát thai nhi là điều không nên.
Theo lời khuyên của bác sĩ, mọi người chỉ nên đi siêu âm vào các thời điểm quan trọng của thai kỳ. Điều này sẽ giúp bác sĩ có thể xác định sớm những điểm bất thường có thể xuất hiện ở thai nhi và sớm có biện pháp khắc phục hiệu quả.
|
medlatec
| 892
|
Bị ung thư kiêng ăn gì? ảnh hưởng tới quá trình điều trị
1. Cân đối chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân bị ung thư
Bệnh nhân ung thư cần được cung cấp chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối thành phần các nhóm chất: đạm, béo, bột đường, vitamin và chất khoáng. Không nên nhịn ăn hay ăn kiêng quá mức bởi tình trạng suy dinh dưỡng ảnh hưởng đến lộ trình điều trị bệnh, có trường hợp phải tạm dừng điều trị. Suy dinh dưỡng cũng làm giảm hiệu quả điều trị, chậm quá trình phục hồi của các tế bào bình thường sau mỗi đợt điều trị, tăng tác dụng phụ. Người bệnh cũng tăng nguy cơ nhiễm trùng, tăng tỷ lệ biến chứng, làm giảm chất lượng sống và tử vong sớm hơn.
Bệnh nhân ung thư cần được cung cấp chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối
Trong quá trình điều trị và dự phòng ung thư,người bệnh cần tìm hiểu rõ để thực hiện chế độ ăn uống cho phù hợp vào loại ung thư, giai đoạn của bệnh và thể trạng của người bệnh
2. Một số thực phẩm bệnh nhân ung thư không nên ăn
Người nhà bệnh nhân cần hết sức chú ý đến việc lựa chọn thực phẩm trước khi chế biến.
Các loại thịt màu đỏ như lợn, trâu, bò, ngựa cũng nên được hạn chế
|
thucuc
| 235
|
Công dụng thuốc Ceftaject
Thuốc Ceftaject được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn tại đường sinh dục, hô hấp, da, xương khớp, hệ thần kinh trung ương,... Để nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần dùng thuốc Ceftaject theo chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Ceftaject có tác dụng gì?
Ceftaject thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với hoạt chất chính là Ceftazidim 1g.Ceftazidime là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp nên vách tế bào vi khuẩn. Ceftazidime nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng Aminoglycosid và vi khuẩn gram dương kháng Ampicillin cũng như các Cephalosporin khác.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Ceftaject
Thuốc Ceftaject được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới;Nhiễm khuẩn da và mô;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn xương khớp;Nhiễm khuẩn phụ khoa;Nhiễm khuẩn ổ bụng;Nhiễm khuẩn thần kinh trung ương.
3. Liều lượng, cách sử dụng thuốc Ceftaject
Liều Ceftaject thường dùng ở người lớn:Dùng liều 1g mỗi 8 giờ/ lần hoặc 2g/ 12 giờ/ lần, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc bắp sâu. Không cần điều chỉnh liều đối với người bị suy chức năng gan.Liều Ceftaject cho bệnh nhân suy thận như sau:Độ thanh thải creatinin 50-31ml/ phút: 1g/ 12 giờ/ lần;Độ thanh thải creatinin 30-16ml/ phút: 1g/ 24 giờ/ lần;Độ thanh thải creatinin 15-6ml/ phút: 500mg/ 24 giờ/ lần;Độ thanh thải creatinin <5ml/ phút: 500mg/ 48 giờ/ lần.Liều dùng Ceftaject cho trẻ em:Trẻ sơ sinh (0-4 tuần): 30mg/ kg tiêm tĩnh mạch, cách 12 giờ/ lần;Trẻ từ 1 tháng - 12 tuổi: 30-50mg/ kg tiêm tĩnh mạch tối đa 6g/ ngày, cách 8 giờ/ lần.Liều dùng Ceftaject ở người cao tuổi:Liều thông thường không nên vượt quá 3g mỗi ngày, đặc biệt ở những bệnh nhân trên 70 tuổi.Cách dùng thuốc Ceftaject:Tiêm truyền tĩnh mạch hoặc bắp sâu: Thường tiêm thuốc Ceftaject vào góc phần tư phía trên mông hoặc phần bên của bắp đùi.Cách pha dung dịch tiêm truyền:Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc Ceftaject trong 3ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%;Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc Ceftaject trong 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% hay Dextrose 5%;Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc Ceftaject trong nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid, Dextrose nhưng với nồng độ 10-20mg/ ml.Liều dùng thuốc Ceftaject trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ceftaject cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Ceftaject phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ceftaject
Thuốc Ceftaject có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Sưng tại vị trí tiêm thuốc;Quá mẫn;Ngứa và phát ban trên da;Tiêu chảy, buồn nôn/ nôn và đau bụng.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ceftaject
Trong quá trình sử dụng thuốc Ceftaject, người bệnh cần lưu ý:Không sử dụng thuốc Ceftaject cho người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với Ceftazidime, kháng sinh Cephalosporin và Penicillin;Có thể xảy ra phản ứng chéo giữa Penicilin với Cephalosporin, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc;Viêm ruột kết giả mạc có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc Ceftaject;Với bệnh nhân suy thận, nên giảm tổng liều hàng ngày để đảm bảo an toàn;Nồng độ cao của thuốc Ceftaject có thể gây ra cơn co giật, bệnh lão hoặc mất thăng bằng và trạng thái kích thích thần kinh cơ;Điều trị bằng thuốc Ceftaject có thể làm giảm bớt hoạt tính prothrombin ở những bệnh nhân suy thận/ gan hoặc suy dinh dưỡng;Thận trọng ở những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc bệnh lỵ;Chỉ dùng thuốc Ceftaject cho người mang thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ceftaject. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Ceftaject theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 728
|
Rối loạn tiền đình thiếu máu não “tấn công” dân văn phòng
Đặc thù công việc ngồi nhiều trong phòng máy lạnh, ít phải đi lại khiến nhiều người ngỡ tưởng dân văn phòng rất nhàn hạ. Nhưng thực ra họ đang phải đối diện với rất nhiều các bệnh lý như: rối loạn tiền đình, thiếu máu não, trĩ, thoái hóa – thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, đốt sống lưng, viêm khớp cổ tay,… Hiện nay, tỉ lệ dân văn phòng bị rối loạn tiền đình và thiếu máu não ngày càng tăng. Để tìm hiểu rối loạn tiền đình thiếu máu não đe dọa dân văn phòng như thế nào tham khảo ngay bài viết dưới đây.
1. Hiểu về rối loạn tiền đình và thiếu máu não
1.1 Rối loạn tiền đình thiếu máu não là gì?
Rối loạn tiền đình được hiểu là tình trạng mà quá trình dẫn truyền và tiếp nhận thông tin của hệ thống tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do một số nguyên nhân. Điều này khiến hệ thống tiền đình mất đi khả năng vốn có (giữ thăng bằng cho cơ thể).
Khi bị rối loạn tiền đình người bệnh thường có các biểu hiện như: ù tai, hoa mắt, chóng mặt, đi đứng loạng choạng, buồn nôn, … Các triệu chứng này thường lặp đi lặp lại nhiều lần, xuất hiện đột ngột, đặc biệt là lúc nửa đêm, gần sáng hoặc khi thay đổi tư thế đột ngột. Rối loạn tiền đình khiến người bệnh cảm thấy rất khó chịu, gây ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống và khả năng lao động của họ.
Rối loạn tiền đình gồm hai loại là rối loạn tiền đình ngoại biên (do tổn thương hệ tiền đình ngay tại vùng tai trong) và rối loạn tiền đình trung ương (do tổn thương nhân tiền đình ở thân não, tiểu não).
Trong khi đó, thiếu máu não là tình trạng giảm tuần hoàn máu lưu thông lên não, khi vùng não không được cung cấp đủ oxy, dưỡng chất sẽ làm ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng.
Người bệnh bị thiếu máu não thường có các biểu hiện: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, tê bì, nhức mỏi chân tay, vận động yếu,…
Thiếu máu não cục bộ hay thiếu máu não cục bộ thoáng qua đều ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương, gây nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Rối loạn tiền đình và thiếu máu não có mối quan hệ mật thiết với nhau.
1.2 Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình thiếu máu não
Rối loạn tiền đình có thể do các nguyên nhân sau gây ra: sỏi nhĩ, viêm tai giữa cấp và mạn, dị dạng tai trong, phù nề vùng tai trong, u dây thần kinh số 8, thiểu năng tuần hoàn sống nền, hẹp động mạch cảnh, hạ huyết áp tư thế, nhồi máu tiểu não, xơ cứng rải rác, u não, đau dầu Migraine, bệnh Parkinson, giang mai thần kinh,…
Thiếu máu não cũng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: xơ vữa động mạch, thoái hóa đốt sống cổ, cục máu đông gây cản trở dòng tuần hoàn máu, chèn ép động mạch từ phía ngoài, dị tật bẩm sinh, co mạch máu, dinh dưỡng không đầy đủ, người mắc bệnh lý về máu,…
2. Rối loạn tiền đình và thiếu máu não “đe dọa” dân văn phòng như thế nào?
2.1 Rối loạn tiền đình ở dân văn phòng
Rối loạn tiền đình có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng độ tuổi trưởng thành chiếm tỉ lệ cao hơn cả. Hiện nay, hội chứng rối loạn tiền đình đặc biệt là rối loạn tiền đình ngoại biên tấn công nhiều vào nhóm lao động trí óc, người làm công việc văn phòng.
Nguyên nhân là do người làm các công việc văn phòng phải ngồi nhiều trong phòng lạnh, thường xuyên tiếp xúc với máy tính, ít đi lại vận động, khiến vùng cột sống cổ dễ bị nhiễm lạnh lâu ngày làm co thắt động mạch cột sống nền, dẫn đến rối loạn tiền đình ngoại biên.
Rối loạn tiền đình không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống mà còn gây cản trở trực tiếp đến công việc của dân văn phòng như: người mệt mỏi, uể oải, mất ngủ, khó tập trung, đi lại khó khăn, chất lượng công việc giảm sút, nguy hiểm khi đang phải sử dụng các máy móc tự động,…
Đau đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, buồn nôn, mất thăng bằng,… là những biểu hiện của rối loạn tiền đình và thiếu máu não.
2.2 Thiếu máu não ở dân văn phòng
Một trong những nguyên nhân phổ biến gây thiếu máu não ở dân văn phòng là do thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, viêm nhiễm đốt sống, viêm dây thần kinh, dây thần kinh bị chèn ép,… Các tình trạng này dẫn đến thiếu máu não ở vùng động mạch sống nền (nhóm động mạch chi phối vùng thân não và tiểu não) do thoái hóa tư thế lao động, ngồi máy tính nhiều không vận động với cường độ và thời gian lao động liên tục.
Ngoài ra, áp lực công việc cũng khiến dân văn phòng thường xuyên phải hứng chịu nhiều cơn đau đầu. Nếu tình trạng đau đầu diễn ra thường xuyên mà không được kiểm soát hay điều trị hiệu quả cũng khiến người bệnh dễ mất ngủ, trầm cảm, ăn uống kém,… Điều này cũng ảnh hưởng tới tình trạng máu lưu thông lên não kém.
Bên cạnh đó, thiếu máu lên não ở dân văn phòng cũng có thể do các cục máu đông, xơ vữa động mạch gây chèn ép quá trình lưu thông máu lên não mà nguyên nhân sâu xa có thể do mắc các bệnh lý tim mạch, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện không hợp lý.
Rối loạn tiền đình và thiếu máu não tăng nguy cơ gây đột quỵ não ở dân văn phòng
3. Những điều dân văn phòng nên làm để phòng tránh rối loạn tiền đình thiếu máu não
Để điều trị và phòng ngừa rối loạn tiền đình, thiếu máu não ở dân văn phòng hiệu quả, cần lưu ý những điều sau:
– Hạn chế ngồi lâu ở một tư thế hoặc ngồi làm việc lâu trước máy vi tính. Khoảng 30 phút nên đứng lên đi lại một lần.
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, nên tập luyện thể dục hàng ngày.
– Với những người đang mắc các chứng như thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, thoái hóa đốt sống cổ,… tuyệt đối không được vặn cổ, nắn, vì nếu bạn làm quá tay có thể làm ép tủy, gây liệt tay. Nên xoa bóp nhẹ nhàng, uống thuốc để làm chậm quá trình thoái hóa, bổ sung vitamin E, tập thể dục, yoga nhẹ nhàng.
Rối loạn tiền đình và thiếu máu não ở dân văn phòng có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, không phải ai cũng giống ai. Do đó, khi có biểu hiện trên bạn cần chủ động đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh được chẩn đoán đúng, loại trừ các bệnh lý có liên quan và có biện pháp điều trị, phòng ngừa hiệu quả.
|
thucuc
| 1,276
|
Nuôi con bằng sữa công thức: Khi nào cần thay núm vú và bình sữa?
Sữa và các vấn đề liên quan đến sữa được xem là mối quan tâm của tất cả những ai có con nhỏ. Việc chọn bình sữa, núm vú sao cho phù hợp với bé cũng không kém phần quan trọng vì nó liên quan đến vệ sinh an toàn cũng như chất lượng dinh dưỡng của sữa trong năm đầu đời của trẻ. Do đó, cha mẹ cần lưu ý về các quy tắc quan trọng dưới đây khi sử dụng bình sữa và núm sữa.
1. Dấu hiệu cần thay núm vú
Bất cứ sản phẩm nào dù tốt đến mấy cũng đều có thời hạn sử dụng nhất định. Bình sữa và núm vú của trẻ cũng không phải là ngoại lệ. Do đó, để ngăn ngừa ảnh hưởng từ yếu tố bên ngoài tới chất lượng sữa cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý đặc biệt tới việc sử dụng bình sữa và núm vú.Để phát hiện những dấu hiệu bất thường, mẹ nên thường xuyên kiểm tra núm vú, ít nhất 2-3 tháng/ lần. Đặc biệt, nên thay mới nếu chúng có những biểu hiện sau đây:Sữa chảy thành dòng: Nhỏ thử sữa trong bình ra ngoài để kiểm tra. Nếu thấy sữa chảy thành dòng ồ ạt ra ngoài, mẹ nên mua cho bé một núm vú mới thay thế. Đây là dấu hiệu cho thấy lỗ thông trên núm vú đã quá lớn so với mức bình thường, có thể khiến trẻ bị sặc sữa.Núm vú đổi màu cho thấy chất lượng đã “xuống cấp” nhanh chóng.Núm vú bị dãn ra: Để kiểm tra độ đàn hồi của núm vú, mẹ có thể lấy chóp núm vú kéo ra thật mạnh rồi thả ra, sau đó quan sát xem nó có thể trở lại hình dáng ban đầu hay không. Nếu không thể, mẹ nên bỏ chúng đi.Núm vú bị dính lại hay phồng ra, phần cao su phồng mềm, khi bé hút sữa thì núm bị bẹp lại khiến sữa không chảy ra được cũng là dấu hiệu cho thấy núm vú của bé đã không còn đủ chất lượng.Núm vú bị tưa nứt hay trầy xước: Đầu núm vú bị như vậy sẽ làm cho sữa chảy ra nhiều và có thể làm bé bị ngạt thở. Thêm vào đó, khi núm bị rách hoặc nứt thì rất có thể khi trẻ bú sữa phần cao su rách sẽ cuốn theo sữa trôi vào miệng trẻ, gây nguy hiểm khôn lường.Khi núm vú không còn phù hợp với độ tuổi của bé: Mỗi loại núm vú sẽ được thiết kế phù hợp cho mỗi độ tuổi khác nhau. Vì vậy, mẹ nên chú ý đến tuổi của con khi mua núm vú nhé.
Để phát hiện những dấu hiệu bất thường, mẹ nên thường xuyên kiểm tra núm vú, ít nhất 2-3 tháng/ lần
Lưu ý:Núm vú cần thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn tuổi của trẻ. Trung bình một núm vú thông thường chỉ nên sử dụng từ 2 đến 3 tháng, phụ thuộc vào tần suất sử dụng, chất lượng sản phẩm và việc giữ gìn vệ sinh, bảo quản của mẹ. Nếu mẹ nhận thấy núm vú cao su trở nên mềm hơn so với bình thường, đổi màu thì có nghĩa là núm vú đã có vấn đề.Núm vú cao su có khả năng chịu nhiệt ở nhiệt độ 100 độ C, có thể sử dụng trong vòng 3 tháng và nên thay 2-3 tháng/lần. Núm vú silicon có khả năng co giãn tốt và bền hơn so với núm cao su, khả năng chịu nhiệt là 120 độ C, trung bình 3 tháng thay 1 lần.
2. Dấu hiệu cần thay bình sữa
Thông thường một bình sữa sẽ có thời hạn phụ thuộc vào chất lượng của sản phẩm cũng như việc vệ sinh, giữ gìn, bảo quản. Những nhìn chung một bình sữa từ khi hoàn thành quy trình sản xuất và chưa qua sử dụng thì thường có thời hạn sử dụng là 3 năm.Giống như núm vú, mẹ cũng cần thường xuyên kiểm tra bình sữa của con, và nên thay mới nếu thấy bình sữa có những dấu hiệu bất thường sau:Bình bị nứt, sứt mẻ hay bể: Trong khi bú, bé có thể sẽ cắn, nhai hay bóp mạnh bình và những miếng mẻ, vỡ của bình sẽ vô tình làm trẻ bị thương. Điều này đặc biệt nguy hiểm nếu mẹ sử dụng bình sữa thủy tinh cho bé.Bình nhựa bị trầy xước hay mòn: Vi trùng, vi khuẩn “cứng đầu” có thể ẩn nấp trong những khe trầy xước của bình. Vì vậy, dù mẹ có nỗ lực hết sức cũng không thể vệ sinh bình sạch hoàn toàn được.Ngoài ra, việc sử dụng liên tục một bình sữa sẽ dễ ảnh hưởng đến chất lượng của bình nhiều hơn khi sử dụng đồng thời nhiều bình. Trước khi pha sữa cho trẻ, bình sữa cần được khử trùng bằng nước sôi để đảm bảo chất lượng sữa. Nếu thấy các con số chỉ vạch trên bình bị mờ nhạt, bình có hiện tượng biến dạng hay có màu đuc hơn... đây đều là dấu hiệu báo rằng đã đến lúc mẹ cần thay bình sữa mới cho trẻ.
Việc sử dụng liên tục một bình sữa sẽ dễ ảnh hưởng đến chất lượng của bình nhiều hơn khi sử dụng đồng thời nhiều bình
Trong quá trình nuôi con bằng sữa công thức và sữa mẹ, nếu bạn không vệ sinh sạch sẽ núm vú và bình sữa thì trẻ rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hóa.com
Sữa mẹ vắt ra bảo quản được bao lâu ở nhiệt độ thường
|
vinmec
| 988
|
Bệnh CJD có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe?
CJD có tên gọi đầy đủ là Creutzfeldt Jakob hay còn gọi là bệnh bò điên - một căn bệnh gây thoái hóa não. Theo thời gian, người bệnh sẽ bị mất trí nhớ và cuối cùng dẫn đến tử vong. Tỷ lệ mắc phải bệnh CJD giữa các trường hợp đều không giống nhau. Để hiểu thêm về CJD, bạn có thể tham khảo ngay nội dung sau đây để biết nguyên nhân và cơ chế gây bệnh như thế nào.
1. CJD là bệnh lý gì?
CJD là cụm từ viết của căn bệnh Creutzfeldt Jakob - một chứng rối loạn thoái hóa não có thể khiến người bệnh bị mất trí nhớ rồi tử vong. Những triệu chứng của loại bệnh này có thể gần giống với những chứng rối loạn não gây nên tình trạng mất trí nhớ. Điểm khác biệt nhất chính là bệnh CJD thường sẽ phát triển với một tốc độ khá nhanh chóng.
Vào những năm 1990, CJD đã thu hút được sự chú ý của toàn thế giới khi một vài trường hợp ở Vương quốc Anh phát triển một dạng biến thể khác của CJD là v
CJD sau khi họ ăn thịt của gia súc có bệnh. Thế nhưng, CJD ở thể cổ điển lại không có liên quan với việc ăn thịt bò bị bệnh. Những trường hợp mắc bệnh CJD đều có tình trạng khá nghiêm trọng.
Theo ghi nhận, căn bệnh này tương đối hiếm gặp. Tính đến nay, số lượng bệnh nhân được chẩn đoán mắc CJD chỉ có khoảng 1 - 2 người/1 triệu người mỗi năm. Căn bệnh này thường có xu hướng khởi phát đối với những người lớn tuổi.
2. Nguyên nhân chính gây bệnh CJD là gì?
Bệnh CJD và những biến thể bản chất nằm trong nhóm các bệnh ở cả người và động vật. Đây là dạng bệnh não xốp có khả năng lây truyền (TSEs). Tên gọi của căn bệnh này có nguồn gốc từ những lỗ xốp nhìn thấy được ở dưới lăng kính hiển vi khi chúng phát triển nhanh ở trong nhu mô của não bị ảnh hưởng.
Theo nghiên cứu, nguyên nhân gây bệnh CJD và những căn bệnh TSEs có khả năng liên quan đến sự khác thường của một loại protein được gọi là Prion. Loại protein này được sản xuất ở bên trong cơ thể của chúng ta và không có khả năng gây hại. Thế nhưng, nếu có đột biến xảy ra thì các protein này có khả năng lây nhiễm và có thể khiến cho quá trình sinh học thông thường của cơ thể bị tổn thương.
Các Prion có khả năng gây ra các bệnh truyền nhiễm với mức độ lây lan cực kỳ nhanh chóng và nguy hiểm bởi những hạt này có kích thước nhỏ hơn gấp 100 lần so với các loại virus bình thường.
3. Những triệu chứng điển hình của bệnh CJD
Bệnh CJD thường khởi phát và khiến cho tinh thần của người bệnh bị sa sút nhanh chóng chỉ trong vài tháng đầu. Những dấu hiệu và các triệu chứng nhận biến lúc ban đầu của bệnh thường là:
Tính cách có sự thay đổi.
Mất trí nhớ.
Khả năng suy nghĩ bị suy giảm.
Tầm nhìn bị mờ hoặc nặng hơn là bị mù hoàn toàn.
Mất ngủ.
Các động tác không còn sự phối hợp với nhau.
Khó nói và khó nuốt.
Có những chuyển động tay chân một cách đột ngột.
Khi CJD phát triển nặng hơn, những triệu chứng tâm thần cũng sẽ tệ hơn. Đa số các trường hợp người bệnh đến cuối cùng đều rơi vào hôn mê. Các nguyên nhân thứ phát khác như bị suy tim, bị suy hô hấp, bị viêm phổi hoặc bị các bệnh nhiễm trùng cũng có thể khiến cho người bệnh tử vòng, thời gian chỉ diễn ra trong vòng 1 năm.
Những trường hợp hiếm gặp hơn bị mắc phải biến thể v
CJD thì các triệu chứng tâm thần sẽ rõ ràng hơn ở trong giai đoạn đoàn. Với nhiều trường hợp, người bệnh có thể bị sa sút trí tuệ trong suốt quá trình bệnh diễn tiến. Biến thể v
CJD thường ảnh hưởng nhiều hơn đối với người trẻ và bệnh có xu hướng kéo dài trong khoảng 12 - 14 tháng.
4. Con đường lây nhiễm của bệnh CJD
CJD được xác định là một loại bệnh lý vô cùng nghiêm trọng và nguy hiểm. May mắn thay, bệnh CJD không thể lây nhiễm thông qua ho, hắt hơi, tiếp xúc hay quan hệ tình dục. Theo nghiên cứu từ các chuyên gia, CJD có khả năng sẽ phát triển với 3 cơ chế như sau:
Không rõ cơ chế: Đa số những trường hợp bị mắc phải căn bệnh cổ điển này đều không có nguyên nhân cụ thể. Đây là dạng CJD tự phát hoặc dạng CJD lẻ tẻ. Đây cũng là loại chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong hầu hết các trường hợp mắc bệnh hiện nay.
Di truyền: Có khoảng 15% những người bị CJD có tiền sử gia đình hoặc có xét nghiệm dương tính với một loại gen đột biến liên quan tới CJD. Đây là dạng CJD gia đình.
Lây nhiễm: Một vài trường hợp mắc bệnh sau khi có tiếp xúc với mô của người nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, những phương pháp diệt khuẩn thường không thể triệt tiêu được những Orion bất thường nên khiến cho một số trường hợp phát bệnh sau khi được phẫu thuật não bởi các dụng cụ bị ô nhiễm. Một vài trường hợp khác phát bệnh do ăn thịt bò nhiễm bệnh.
5. Những yếu tố rủi ro của bệnh CJD
Đa số những trường hợp bị CJD đều không xác định rõ được nguyên nhân và cũng không tìm ra được những yếu tố nguy cơ nào có liên quan. Tuy nhiên, vẫn sẽ có một số yếu tố được cho rằng có liên quan đến những thể CJD khác nhau như:
Tuổi tác: Bệnh CJD vô căn thường sẽ khởi phát khá muộn sau 60 tuổi. Trong khi CJD có tính gia đình sẽ khởi phát sớm hơn và v
CJD đã được xác định rằng có thể ảnh hưởng với những người trẻ (thường ở tuổi 30).
Di truyền: Những trường hợp bị CJD gia đình thường có gen đột biến gây bệnh ở trong cơ thể. Những đứa trẻ có bản sao của gen đột biến của cha hoặc mẹ sẽ phát triển thể bệnh này. Tỷ lệ truyền gen đột biến lại cho con từ cha hoặc mẹ là 50%.
Tiếp xúc với các mô bị nhiễm bệnh: Những trường hợp tiêu thụ các hormone tăng trưởng nhân tạo hoặc ghép màng cứng đã bị nhiễm bệnh thì sẽ có tỷ lệ cao mắc CJD điều trị.
Nguy cơ bị mắc v
CJD vì ăn thịt bò bị ô nhiễm là khá thấp. Tổng quan, nếu các quốc gia có nhiều biện pháp y tế cộng đồng hiệu quả thì tỷ lệ mắc bệnh gần như sẽ bằng 0.
Nhìn chung, bệnh CJD có ảnh hưởng khá lớn đến các nhu mô não và trên toàn bộ cơ thể. Căn bệnh này có tốc độ phát triển khá nhanh chóng. Sau một thời gian mắc CJD, người bệnh sẽ có xu hướng tự tách mình khỏi các mối quan hệ xung quanh, mất dần nhận thức và không còn liên lạc với bên ngoài. Người bệnh cũng không còn tự chăm sóc được chính mình, cuối cùng lại bị rơi vào hôn mê. Đến cuối cùng, CJD sẽ khiến người bệnh bị tử vong.
|
medlatec
| 1,277
|
Phanh lưỡi và tình trạng dính phanh lưỡi
1. Đặc điểm giải phẫu phanh lưỡi:
Phanh lưỡi là một dải xơ, không có khả năng co giãn, nối giữa sàn miệng và bề mặt xương ổ, có chức năng giúp kiểm soát vị trí và chuyển động của lưỡi.Chức năng chính của phanh lưỡi là giúp kiểm soát vị trí và chuyển động của lưỡi trong miệng. Nó giúp định hướng lưỡi và ngăn ngừa lưỡi di chuyển quá xa về phía trước hoặc lùi về phía sau, giúp duy trì sự cân bằng và ổn định trong miệng. Từ đó ảnh hưởng đến việc nói, ăn, nuốt, hô hấp. Khi phanh lưỡi bị dính hoặc bám sai, nó có thể gây ra nhiều vấn đề liên quan đến chức năng miệng và hô hấp, bao gồm khó nói, khó ăn, khó thở.2. Tình trạng dính phanh lưỡi, phanh lưỡi bám sai:Phanh lưỡi bám sai là tình trạng mà phần phanh lưỡi bám dính quá cao hoặc quá thấp trên lưỡi, gây ra các vấn đề về chức năng miệng, thâm chí là cả hô hấp.Đa phần tình trạng phanh lưỡi bám sai sẽ gặp nhiều ở trẻ em do tính chất di truyền bẩm sinh, tỉ lệ gặp ở nam nhiều hơn ở nữ. Đôi khi có liên quan đến các hội chứng như Simpson, Optiz hay khe hở vòm miệng,...Sau đây là một số hậu quả của tình trạng dính phanh lưỡi:Khó nói: Khi phanh lưỡi bám sai, lưỡi bị hạn chế trong việc di chuyển, gây khó khăn trong việc phát âm, nói chuyện và truyền đạt thông điệp. Ở trẻ em, thường gặp vấn đề như chậm nói, bú khó, nuốt khó.Khó ăn: Dính phanh lưỡi cũng có thể gây ra khó khăn trong việc nhai và nuốt thức ăn, đặc biệt là với những loại thực phẩm cứng hoặc khó nuốt.Dính lưỡi gây ra biến dạng khớp cắn và khớp thái dương hàm như quá phát xương hàm dưới, gây tình trạng lệch cắn (cắn chéo, cắn ngược,...),Khó thở: Khi phanh lưỡi bám sai, lưỡi không thể di chuyển đủ mạnh để mở đường hô hấp làm ảnh hưởng đến quá trình hít thở. Tạo thói quen thở miệng.Làm thưa kẽ răng cửa hàm dưới.
Hình ảnh minh họa
3. Phân loại tình trạng dính phanh lưỡi:Phân loại mức độ dính lưỡi theo Kohow 1999 là một phương pháp phân loại dựa trên mức độ dài của phần phanh lưỡi. Phân loại này được đặt tên theo tác giả của nó, Kohow và đang được sử dụng phổ biến trong lâm sàng và nghiên cứu.Theo phân loại của Kohow, có 4 loại dính lưỡi:Loại I: Phần phanh lưỡi dài 12- 16mm và không gây ra các vấn đề đáng kể.Loại II: Phần phanh lưỡi dài trung bình từ 8-11mm => nhẹ. Loại III: Phần phanh lưỡi khoảng 3-7mm => trung bình. Loại IV: Phần phanh lưỡi dưới 3mm => nặng4. Cách điều trị phanh lưỡi bám sai:Bài tập dãn cơ miệng: Bài tập dãn cơ miệng là một phương pháp không phẫu thuật để điều trị phanh lưỡi bám sai. Bài tập này có thể được thực hiện bởi bệnh nhân dưới sự hướng dẫn của chuyên gia nha khoa. Bài tập dãn cơ miệng thường được thực hiện bằng cách kéo phanh lưỡi ra khỏi đáy miệng và giữ nó trong vị trí kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định. Quá trình này sẽ giúp phanh lưỡi dãn ra và giảm thiểu tình trạng dính.Phẫu thuật cắt phanh lưỡi: Nếu phương pháp trên không giải quyết được vấn đề, phẫu thuật cắt phanh lưỡi có thể được thực hiện. Phẫu thuật cắt phanh lưỡi thường được thực hiện dưới tình trạng tê tại chỗ và được coi là một phương pháp an toàn, đơn giản và hiệu quả để điều trị phanh lưỡi bám sai.5. Chỉ định phẫu thuật phanh lưỡi:Phẫu thuật cắt phanh lưỡi có thể được chỉ định cho những trường hợp dính lưỡi mức độ II, III và IV theo phân loại Kohow.Mức độ II: Nếu phần phanh lưỡi dài 8-11mm và gây khó khăn và ảnh hưởng đến chức năng như nói, ăn uống hoặc hít thở, bệnh nhân có thể được khuyến nghị phẫu thuật cắt phanh lưỡi để giảm thiểu các bất tiện này.Mức độ III và IV: Tình trạng dính phanh lưỡi trung bình đến nặng nên được chỉ định phẫu thuật tránh gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.6. Kết luận:Tình trạng dính phanh lưỡi là một vấn đề thường gặp trong nha khoa đặc biệt là ở trẻ nhỏ và có thể ảnh hưởng đến chức năng miệng và hô hấp của bệnh nhân. Việc khám và chẩn đoán đúng cách là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Bài tập dãn cơ miệng là một phương pháp không phẫu thuật đơn giản và hiệu quả để điều trị phanh lưỡi bám sai. Nếu các phương pháp trên không giải quyết được vấn đề, phẫu thuật cắt phanh lưỡi là một phương pháp an toàn và hiệu quả để điều trị tình trạng này. Bệnh nhân cần đến bác sĩ nha khoa để được khám và chẩn đoán, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp với tình trạng của bản thân.
|
vinmec
| 899
|
Các loại dị ứng có thể gây nổi mề đay
Mề đay là một phản ứng viêm của da, đặc trưng bởi tình trạng da bị sẩn đỏ, ngứa và khó chịu. Mề đay có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể và kéo dài trong 24 giờ đến vài ngày. Mề đay mạn tính có thể kéo dài trong nhiều tuần và thậm chí là nhiều năm. Việc điều trị phổ biến nhất với mề đay là tránh các loại thực phẩm gây dị ứng, ăn uống hợp lý và sử dụng thuốc mỡ kháng histamin.
Sau đây là một số loại dị ứng có thể dẫn tới triệu chứng nổi mề đay cho người bệnh:
Dị ứng thực phẩm
Phản ứng dị ứng với thực phẩm là nguyên nhân thường gặp nhất của mề đay.
Phản ứng dị ứng với thực phẩm là nguyên nhân thường gặp nhất của mề đay, với các thủ phạm phổ biến là sò, cá, trứng, sữa và các loại hạt cây. Phụ gia thực phẩm như salicylat và sulfit có thể gây nổi mề đay ở một số người. Ban đầu, một người bị dị ứng thức ăn có thể bị ngứa trên lưỡi hoặc bên trong miệng, hoặc sưng môi và miệng. Sau khoảng một vài phút các nốt sẩn phủ màu hồng bắt đầu xuất hiện, đặc biệt rất ngứa và có thể hợp lại thành mảng lan rộng khắp người.
Dị ứng thuốc
Thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau như aspirin, penicillin và ibuprofen có thể gây ra những phản ứng như nổi mề đay và sưng ở một số người.
Thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau như aspirin, penicillin và ibuprofen có thể gây ra những phản ứng như nổi mề đay và sưng ở một số người. Các thuốc khác như codeine, aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) cũng có thể gây nổi mề đay. NSAIDs thậm chí còn đe dọa mạng sống của người bệnh do gây sưng lưỡi hoặc họng làm chặn đường thở. Thuốc huyết áp như các chất ức chế ACE có thể gây phù mạch thường xuyên trong một số trường hợp, trong đó có thể gây nổi mề đay.
Dị ứng với cao su
Các sản phẩm làm từ cao su như găng tay, bong bóng, núm vú bình sữa và mặt nạ phẫu thuật có thể dẫn tới mề đay nếu lượng cao su trong các sản phẩm này đủ để thâm nhập vào da.
Các sản phẩm làm từ cao su như găng tay, bong bóng, núm vú bình sữa và mặt nạ phẫu thuật có thể dẫn tới mề đay nếu lượng cao su trong các sản phẩm này đủ để thâm nhập vào da. Trẻ bị rối loạn thần kinh cột sống được gọi là chứng nứt đốt sống, những người đã trải qua nhiều ca phẫu thuật, và người làm việc trong ngành y tế có nguy cơ cao bị nổi mề đay hoặc các dị ứng ở da khác do cao su.
Dị ứng với côn trùng
Vết cắn do côn trùng như ong bắp cày và kiến lửa có thể gây nổi mề đay và sưng ở những người bị dị ứng côn trùng.
Vết cắn do côn trùng như ong bắp cày và kiến lửa có thể gây nổi mề đay và sưng ở những người bị dị ứng côn trùng. Các triệu chứng này sẽ giảm dần sau một vài giờ. Tuy nhiên dị ứng côn trùng cũng có thể gây ra một phản ứng dị ứng nghiêm trọng được gọi là sốc phản vệ. Sốc phản vệ có thể đe dọa tính mạng người bệnh, gây ra các triệu chứng như ngứa dữ dội, phát ban và sưng khắp cơ thể, cùng với khó thở, có thể ngất xỉu và mạch đập nhanh. Đây là tình trạng đòi hỏi phải cấp cứu ngay.
|
thucuc
| 657
|
Mổ nội soi tử cung phẫu thuật ít xâm lấn
Khi tử cung bị tổn thương nghiêm trọng việc hỗ trợ điều trị nội khoa không có hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định mổ nội soi tử cung. Đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn có thể mang đến hiệu quả cao.
1. Khi nào cần mổ nội soi tử cung?
Nội soi buồng tử cunm
g được chia làm 2 loại:
Mổ nội soi tử cung cần thực hiện tại bệnh viện uy tín hiệu quả
+ Nhân xơ dưới niêm, nhân xơ lòng tử cung.
+ Polyp lòng tử cung.
+ Dính lòng tử cung.
+ Dị vật lòng tử cung.
+ Vách ngăn lòng tử cung.
+ Cắt bỏ nội mạc tử cung.
+ Đốt phá hủy nội mạc tử cung.
2. Những lưu ý sau khi mổ nội soi tử cung
Sau khi mổ nội soi tử cung để có được hiệu quả hồi phục nhanh chóng, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau khi phẫu thuật, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau:
Vệ sinh vùng kín đúng cách
Sau khi mổ nội soi tử cung, vết thương vẫn còn đau và chưa hồi phục nên đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn dễ dàng thâm nhập vào vùng kín và tấn công lên tử cung gây bệnh. Vì thế, chị em cần chú ý quan tâm tới việc vệ sinh vùng kín sạch sẽ để ngăn ngừa vi khuẩn tấn công.
Trường hợp có dịch bẩn tiết ra, chị em cần lưu ý đóng băng vệ sinh để đảm bảo vùng kín luôn sạch sẽ, khô thoáng. Chú ý vệ sinh 2 – 3 lần/ ngày bằng nước muối sinh lý hoặc nước ấm và vệ sinh nhẹ nhàng.
3. Chế độ ăn uống
Sau khi mổ nội soi tử cung, bệnh nhân nên ăn loại thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa. Ngoài ra, trong chế độ ăn uống chị em cũng nên lưu ý tránh những loại thực phẩm dễ gây kích thích tử cung co bóp như: đu đủ xanh, rau ngót, rau chùm ngây,… vì những cơn co bóp tử cung sẽ gây ra những cơn đau, khiến vết thương lâu hồi phục
4. Chế độ sinh hoạt
Sau phẫu thuật 1 ngày chị em nên nghỉ ngơi, ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng để thúc đẩy quá trình lưu thông máu tốt hơn, giúp nhanh chóng đào thải các dịch bẩn còn sót lại trong tử cung. Hạn chế vận động mạnh và tuyệt đối không nên quan hệ tình dục trong tháng đầu tiên khi mới mổ.
5. Bổ sung các dưỡng chất
Sau phẫu thuật, người bệnh nên bổ sung lượng nữa vừa đủ cho cơ thể nhanh hồi phục. Ngoài ra, bệnh nhân nên bổ sung các loại vitamin C, A, E, B,… giúp tăng cường sức đề kháng và ngăn ngừa viêm nhiễm.
|
thucuc
| 501
|
Ra máu báo có đau bụng không? Ra máu báo có thai
Ra máu báo có đau bụng không? Ra máu báo có thai với máu kỳ kinh hay các biểu hiện ra máu bất thường khác phân biệt thế nào? Tất cả sẽ được cung cấp ngay thông tin sau đây của chúng tôi.
Ra máu báo có đau bụng không là vấn đề băn khoăn của nhiều chị em
Máu báo thai là gì? Phân biệt máu báo thai với ra máu âm đạo khác
Máu báo thai là hiện tượng thai đã vào tử cung làm tổ. Lúc này, trứng được thụ tinh tạo thành phôi thai, bắt đầu di chuyển vào buồng tử cung, bám lên thành tử cung và làm tổ. Quá trình này khiến niêm mạc tử cung bị phôi thai làm tổn thương gây xuất huyết, còn gọi là máu báo thai.
Phân biệt máu báo thai và một số tình trạng chảy máu âm đạo khác:
– Máu báo thai:
+ Xuất hiện chảy máu âm đạo sau khi rụng trứng và thụ tinh trong khoảng 8 – 15 ngày.
+ Lượng máu âm đạo ra ít, chỉ vài giọt, kéo dài 1-2 ngày. Thời gian và lượng máu ít hơn nhiều so với máu kỳ kinh.
+ Máu tươi, không có nhầy.
– Máu kinh nguyệt:
+ Thường đỏ sậm, không đông, gồm máu và những mảnh vụn niêm mạc tử cung, chất nhầy cổ tử cung.
+ Lượng máu nhiều 40 – 80ml, ồ ạt và kéo dài 3-5 ngày.
– Máu báo dọa sảy thai: Máu ra ở âm đạo số lượng lớn, xuất hiện các cục máu đông, kèm đau bụng và sốt cao.
– Máu báo thai ngoài tử cung: Máu có màu đen, hoặc nâu đen, có cảm giác đau bụng và sốt cao.
Máu có màu đen, hoặc nâu đen, có cảm giác đau bụng và sốt cao có thể cảnh báo thai ngoài tử cung.
– Máu do viêm phụ khoa: lượng máu ít, không theo chu kỳ, kèm cảm giác ngứa, khó chịu tại vùng kín, có thể vùng kín có mùi hôi.
Ra máu báo có đau bụng không?
Ra máu báo có thai thường sẽ không đau bụng. Nếu có đau bụng thì chỉ là lâm râm, sẽ hết trong thời gian ngắn.
Tuy nhiên, nếu như ra máu, đau bụng dữ dội, hoặc kèm với các bất thường khác như ngứa vùng kín, sốt, vùng kín có mùi… thì cần lưu ý. Nên quan sát xem tính chất của máu, có nhầy hay không màu gì, dùng băng vệ sinh xác định lượng máu nhiều hay ít, dùng que thử thai để xác định xem có đang mang thai không… Nếu có biểu hiện bất thường cần đi khám sớm để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán chính xác nhất.
Nếu có biểu hiện bất thường cần đi khám sớm để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán chính xác nhất.
|
thucuc
| 492
|
ĐỂ AN TOÀN TRONG MÙA BỆNH THỦY ĐẬU
Ngoài ra, người trong độ tuổi trưởng thành, đặc biệt là phụ nữ có thai cũng là đối tượng dễ mắc căn bệnh này. Đối với thai phụ, bệnh có thể ảnh hưởng đến người mẹ và để lại hậu quả nặng nề cho thai nhi. Vì thế phụ nữ mang thai mắc bệnh thủy đậu cần được khám và điều trị cẩn thận để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và bé.
Theo các chuyên gia y tế nhận định, chủ yếu các trường hợp bị nhiễm thủy đậu là do chưa tiêm vắc-xin
phòng bệnh. Hơn nữa, thời tiết diễn biến bất thường, độ ẩm không khí cao, mưa phùn nhiều, môi trường ô nhiễm... thuận lợi cho các virut gây bệnh phát triển mạnh. Trẻ em, phụ nữ mang thai sức đề kháng kém, cơ thể thường mệt mỏi nên dễ mắc bệnh hơn những người khác.
Các dấu hiệu nổi tiếng nhất của thủy đậu dễ dàng nhận thấy là:
Sốt, đau mỏi các khớp.
Ngứa nổi mẩn đỏ mà ban đầu có thể trông giống như côn trùng cắn.
Các nốt thủy đậu nổi trên bề mặt da có màu hồng hoặc đỏ. Những chỗ sưng sẽ biến thành mụn nước chứa đầy dịch. Và cuối cùng, các túi này sẽ vỡ, đóng vảy. Khoảng 4 - 6 ngày nốt phỏng khô, bong sau 1 tuần và không để lại sẹo nếu không có bội nhiễm.
Thủy đậu vốn là một bệnh lành tính, người mắc bệnh rồi có thể miễn dịch suốt đời, nhưng nếu không được phát hiện sớm để điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây một số biến chứng như có thể gây viêm da, để lại các vết sẹo lõm trên da sau này, hoặc nguy hiểm hơn, bệnh có thể gây biến chứng viêm phổi, viêm não, rối
loạn tâm thần, co giật, hôn mê…
Xét nghiệm máu nhằm phát hiện sớm bệnh thủy đậu
Xét nghiệm máu nhằm chẩn đoán thủy đậu ngay cả khi những dấu hiệu bệnh chưa biểu hiện rõ nét là phương pháp hữu hiệu và cho kết quả chính xác. Bởi, kết quả xét nghiệm máu giúp các bác sĩ đánh giá được chính xác tình trạng nhiễm bệnh, xác định được cơ thể người bệnh đã có kháng thể kháng virus hay chưa. Trong trường hợp xét nghiệm cho thấy người nhiễm thủy đậu không có kháng thể, thì cần được theo dõi thêm để có biện pháp điều trị kịp thời. Tại đây, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm VZV-Ig
G (Varicella zoster Ig
G) nhằm đánh giá tình trạng kháng thể đối với virus mang bệnh thủy đậu. Kết quả dương tính cho thấy khách hàng đã từng bị hoặc đã tiêm phòng vắc-xin Varicella zoster virus. Nếu người bệnh chưa có kháng thể, tiêm phòng là một trong những biện pháp hỗ trợ phòng bệnh hiệu quả. Chi tiết các xét nghiệm đáp ứng các nhu cầu chẩn đoán bệnh thủy đậu có thể kể đến bao gồm:
-
Xét nghiệm cơ bản: Công thức máu, CRP, chức năng thận;
-
Xét nghiệm tìm kháng thể Ig
M và Ig
G. Xét nghiệm này làm sau phát ban 3-5 ngày.
+ Xét nghiệm tìm kháng thể Ig
G (+), nếu khách hàng đã mắc thủy đậu trước đây hoặc đã tiêm phòng thủy đậu và tiêm phòng hiệu quả.
+ Xét nghiệm kháng thể Ig
M (+), nếu khách hàng đang mắc các triệu chứng thủy đậu.
-
Xét nghiệm tìm kháng nguyên bằng phương pháp PCR có thể phát hiện từ lúc chưa xuất hiện ban, khi có triệu chứng lâm sàng đầu tiên như sốt, đau nhức cơ thể.
Mọi thắc mắc hoặc tư vấn về bệnh lý, dịch vụ xét nghiệm, tư vấn chăm sóc điều trị, tiêm phòng vắc-xin
thủy đậu, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:
Xem thêm: Dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà tại Hà Nội
|
medlatec
| 654
|
Cách trị tiêu đờm cho người lớn
Đờm là chất nhầy được sản xuất bởi hệ hô hấp do sự tác động của các yếu tố như khí hậu, suy giảm hệ miễn dịch, di truyền... Việc nắm vững các biện pháp tiêu đờm sẽ giúp bạn loại bỏ chúng ra khỏi cổ họng một cách dễ dàng. Cùng tìm hiểu các cách trị tiêu đờm cho người lớn qua bài viết dưới đây.
1. Tổng quát về ho có đờmĐờm là chất nhầy được hình thành trên niêm mạc đường hô hấp và có độ đặc quánh khác nhau phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh. Khi cơ thể ở trạng thái khỏe mạnh, chất nhầy sinh lý được tiết ra trên bề mặt niêm mạc đường hô hấp có chức năng bảo vệ niêm mạch và chất lỏng bên dưới là môi trường hoạt động của hệ thống lông chuyển, giúp loại bỏ bụi và chất bẩn được bắt lại bởi lớp đặc nhầy phía trên và đưa chúng ra ngoài theo phản xạ ho. Ho là phản xạ của cơ thể giúp loại bỏ bụi bẩn và các tác nhân gây bệnh qua đường hô hấp theo mũi miệng ra ngoài. Ho có đờm là tình trạng ho kèm theo dịch tiết được tiết ra từ phế nang, phế quản hoặc họng. Thông thường, lượng đờm tiết ra khoảng từ 100ml/24 giờ sẽ được đào thải qua đường tiêu hóa hoặc đường mũi họng. Dựa vào triệu chứng ho có đờm để chia thành bệnh lý cấp tính hoặc mãn tính, trong trường hợp ho có đờm kéo dài hơn 3 tuần được gọi là bệnh lý mãn tính.Các nguyên nhân dẫn đến ho có đờm bao gồm viêm mũi họng, bệnh cảm lạnh, viêm xoang cấp, viêm thanh quản... Nếu triệu chứng ho có đờm kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý nguy hiểm như lao phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).Xem ngay: Thuốc long đờm, trị ho: Không tự tiện sử dụng
Cách trị tiêu đờm cho người lớn được nhiều người quan tâm
2. Cách trị tiêu đờm cho người lớn. Một số cách trị tiêu đờm cho người lớn có thể kể đến như sau:2.1. Xông hơi. Xông hơi là một trong những phương pháp giúp trị tiêu đờm hiệu quả. Xông hơi giúp hơi nóng xâm nhập được vào cổ họng, bao bọc lấy lớp đờm và loại bỏ chúng dễ dàng từ cổ họng. Bạn có thể sử dụng phương pháp xông hơi để trị tiêu đờm tại nhà như sau:Tắm xông hơi: Dùng nước nóng để tắm hai lần mỗi ngày, giúp phòng tắm có đầy đủ nhiệt và ở lại trong phòng tắm thời gian khoảng 10 phút để giúp làm loãng đờm. Bạn cần lưu ý sau khi tắm cần dưỡng ẩm cơ thể với tinh dầu tự nhiên giúp giảm tình trạng khô da;Xông hơi bằng cách đổ nước sôi vào bát, dùng khăn trùm lên đầu và xông trong thời gian khoảng 10 phút, phương pháp này giúp long đờm nhanh và hiệu quả.2.2. Dùng nước muối. Nước muối là bài thuốc hữu ích giúp tiêu đờm. Bên cạnh đó, nước muối còn giúp giảm cảm giác khô, ngứa rát cổ họng và tiêu diệt vi khuẩn, điều trị nhiễm trùng, ngăn chặn nguy cơ tăng sinh đờm. Bạn có thể sử dụng phương pháp này bằng cách chuẩn bị một cốc nước ấm, hòa thêm một lượng muối phù hợp và dùng súc miệng hàng ngày.2.3. Chanh. Chanh là loại quả mang lại nhiều công dụng đối với sức khỏe, đặc biệt là để điều trị đờm và các dịch nhầy. Hàm lượng vitamin C trong quả chanh giúp loại bỏ và tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh. Bạn có thể sử dụng quả chanh trong bài thuốc trị tiêu đờm như sau:Pha nước chanh với một lượng nhỏ mật ong trong một cốc nước ấm, khuấy đều và uống nhiều lần trong ngày;Sử dụng chanh thái lát mỏng kết hợp với muối, hạt tiêu và ngậm khoảng 2 – 3 lần mỗi ngày.
2.4. Gừng. Trong y học cổ truyền, gừng là dược liệu có công dụng thông mũi tốt, sát khuẩn và giảm nguy cơ viêm họng. Ngoài ra, gừng còn là vị thuốc kháng khuẩn, tiêu đờm, kháng virus và lưu thông đường thở dễ dàng. Sử dụng gừng trong các bài thuốc trị bệnh như sau: Dùng một vài lá gừng tươi trong một ly nước đun sôi, ngâm gừng trong nước khoảng một vài phút và có thể thêm một vài giọt mật ong, uống 2 – 3 lần trong ngày. Hoặc có thể dùng gừng nhai trực tiếp, dùng gừng trong các bữa ăn hàng ngày.2.5. Củ nghệCủ nghệ chứa hoạt chất có chống oxy hóa tốt, kháng khuẩn, loại bỏ chất nhầy và cải thiện hệ thống miễn dịch hiệu quả. Phương pháp sử dụng nghệ trong điều trị đờm như sau:Dùng nghệ với một cốc sữa nóng và một thìa cà phê bột nghệ, uống một ly sữa nóng vào mỗi buổi sáng và tối trước khi đi ngủ;Dùng 1⁄2 thìa cà phê bột nghệ kết hợp với một cốc nước nóng, uống 2 – 3 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ;Dùng một cốc nước nóng kết hợp với một lượng nhỏ bột nghệ và một lượng muối, dùng súc miệng nhiều lần trong ngày để đạt hiệu quả cao.2.6. Ớt bộtỚt cayenne có công dụng long đờm và tiêu đờm trong mũi, cổ họng. Ngoài ra, loại ớt cayenne rất nóng và có công dụng giảm đau trong ngực, phổi và cảm giác ngứa rát ở cổ họng. Bạn có thể sử dụng loại ớt này trong trị tiêu đờm bằng cách kết hợp một lượng vừa đủ dấm táo, canh nước, mật ong, ớt bột và gừng. Dùng uống hỗn hợp 2 – 3 lần trong ngày.2.7. Mật ong. Từ lâu mật ong đã được biết đến với nhiều công dụng đối với sức khỏe như kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus và giúp làm long đờm, làm dịu ngứa rát cổ họng. Công dụng sát khuẩn của mật ong giúp bảo vệ, nâng cao hệ miễn dịch và chống lại các tác nhân gây nhiễm trùng từ bên ngoài. Bạn có thể sử dụng mật ong để trị tiêu đờm bằng cách pha với nước ấm và dùng uống mỗi ngày.
Gừng là dược liệu có công dụng thông mũi tốt, sát khuẩn và giảm nguy cơ viêm họng
2.8. Sử dụng tinh dầu khuynh diệp. Tinh dầu khuynh diệp có tính ấm, nóng và có công dụng loại bỏ đờm ra khỏi đường hô hấp. Dầu khuynh diệp giúp làm dịu các cơn ho. Bạn có thể sử dụng loại dầu này trong điều trị tiêu đờm bằng cách dùng máy xông khuếch tán tinh dầu vào không khí trong phòng.Ngoài ra, tinh dầu khuynh diệp còn được dùng massage ngực và cổ, giúp bài xuất đờm ra khỏi đường hô hấp.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn có thêm những kiến thức hay để trị tiêu đờm một cách hiệu quả. Trong trường hợp sử dụng các biện pháp trên không đem lại kết quả thì người bệnh nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
|
vinmec
| 1,242
|
Loét miệng ở trẻ em cần điều trị như thế nào
Bệnh loét miệng ở trẻ em không phải là bệnh nguy hiểm nhưng lại khiến trẻ đau nên khó ăn uống, hay quấy khóc, kém ăn, chảy nước miếng nhiều. Những vết loét có thể gặp ở mặt trong của má, ở phần trong của môi, họng, vòm miệng và đôi khi ở lưỡi của trẻ.
Loét miệng ở trẻ em thường kéo dài 1-2 tuần mới khỏi, những vết loét nhỏ đường kính 1-3mm, xuất hiện thành từng đám hay đơn độc, có hình tròn hoặc hình bầu dục, ở trung tâm thường có màu trắng xám hay vàng viền, xung quanh vết loét được bao quanh bằng quầng màu đỏ.
1. Tổng quan về bệnh viêm loét miệng ở trẻ
1.1. Nguyên nhân nào gây ra loét miệng ở trẻ em?
Viêm loét miệng lưỡi ở trẻ em có thể có nguyên nhân do tổn thương cơ học hoặc chế độ dinh dưỡng thiếu cân bằng. Tuy nhiên, cũng có trường hợp đây là dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe khác mà trẻ đang gặp phải. Dưới đây là những nguyên nhân cụ thể mà trẻ có thể bị viêm loét miệng:
– Các vết loét có thể xuất hiện do tổn thương cơ học, bao gồm việc trẻ vô tình tự cắn vào niêm mạc trong miệng hoặc lưỡi, sử dụng bàn chải lông cứng, ăn đồ khô, cứng hoặc chứa nhiều xơ làm trầy xước miệng, cũng như đánh răng quá mạnh.
Ăn uống không đủ chất cũng có thể là nguyên nhân gây loét miệng
– Việc ăn uống thiếu chất cũng có thể gây ra viêm loét miệng. Khi trẻ không có sự cân bằng dinh dưỡng, cơ thể sẽ thiếu các vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin B12, C, B9 (acid folic) và sắt. Sự thiếu hụt những chất này có thể tăng nguy cơ phát triển viêm loét niêm mạc miệng.
Ngoài ra, viêm loét miệng cũng có thể xảy ra do trẻ thường xuyên ăn các món ăn cay nóng, gây kích ứng cho niêm mạc miệng và dẫn đến tổn thương và viêm loét ở vùng này.
– Viêm loét miệng ở trẻ có thể do tác động nhiệt gây ra. Nhiều trường hợp xảy ra khi trẻ ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, làm cho niêm mạc miệng bị bỏng nhiệt và hình thành các vết loét. Đây là một nguyên nhân phổ biến góp phần vào tình trạng viêm loét miệng ở trẻ.
– Viêm loét miệng cũng có thể xuất hiện do vấn đề tâm lý và căng thẳng kéo dài. Áp lực về học hành có thể gây ra căng thẳng quá mức ở nhiều trẻ. Nguyên nhân này làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể, làm cho niêm mạc miệng trở nên nhạy cảm, dễ bị kích thích và mở cửa cho vi khuẩn và nấm tấn công, từ đó dẫn đến tình trạng viêm loét.
– Viêm loét miệng cũng có thể xảy ra do lạm dụng kháng sinh và tác dụng phụ của một số loại thuốc. Một thói quen phổ biến của phụ huynh ở Việt Nam khi trẻ bị bệnh là tự ý mua thuốc kháng sinh cho trẻ sử dụng. Ngoài ra, một số loại thuốc tây được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh có thể có tác dụng phụ là ức chế hoạt động của tuyến nước bọt, dẫn đến tình trạng khô miệng và viêm loét niêm mạc miệng tăng lên.
– Khi trẻ uống ít nước, khoang miệng sẽ bị khô, thiếu nước bọt và không được làm sạch. Điều này dẫn đến việc trẻ ít có thói quen đánh răng thường xuyên, làm cho vi khuẩn và thức ăn thừa bám ở kẽ răng và chân răng, tăng nguy cơ mắc các vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, và trong số đó có viêm loét miệng ở trẻ.
Ngoài ra, một số trẻ có thể gặp các vấn đề về đường tiêu hoá, dẫn đến nôn ói và tiêu chảy, khiến cơ thể mất nước. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ dễ mắc viêm loét miệng.
– Viêm loét miệng ở trẻ cũng có thể phát triển do mắc các bệnh truyền nhiễm như tay chân miệng, thuỷ đậu và nhiễm trùng herpes ở miệng. Những bệnh lý này gây ra nốt phỏng nước trong khoang miệng và trên cơ thể. Khi các nốt phỏng này vỡ, chúng tạo thành các vết loét gây đau đớn và khó chịu cho trẻ.
Nên để ý loét miệng thông thường với bệnh tay chân miệng
Đặc biệt, bệnh tay chân miệng là một trong những nguyên nhân quan trọng góp phần vào sự phát triển của viêm loét miệng ở trẻ.
1.2. Viêm loét miệng ở trẻ em và những dấu hiệu
Bệnh viêm loét miệng thường ảnh hưởng chủ yếu đến trẻ em trong độ tuổi học mầm non. Các dấu hiệu thông thường của trẻ bị viêm loét miệng bao gồm:
– Các vùng niêm mạc như lưỡi, nướu, má, vòm họng và môi bị viêm, đỏ, xuất hiện các vết loét tròn hoặc bầu dục có kích thước vài milimet.
– Có ba dạng loét phổ biến:
+ Loét dạng aphthe nhỏ: Đây là dạng phổ biến nhất, với các vết loét nhỏ, có đường kính dưới 1cm. Chúng tự khỏi trong khoảng 1-2 tuần và không để lại sẹo.
+ Loét dạng aphthe lớn (còn gọi là bệnh Sutton hoặc loét niêm mạc miệng tái phát có viêm hạch ngoại biên): Đây là dạng loét chiếm 10% trường hợp bị viêm loét miệng, với các vết loét có đường kính lớn hơn 1cm và kéo dài trong vài tuần, có khả năng để lại sẹo.
+ Loét dạng Herpes: Các vết loét hình thành chùm, bao gồm các vết nhỏ, sau đó lan rộng và liên kết thành mảng lớn. Thời gian tự lành có thể kéo dài tới 1 tháng và có thể để lại sẹo.
– Các vết loét có viền đỏ rõ ràng, xuất hiện đơn lẻ hoặc thành từng nhóm gần nhau. Trung tâm của vết loét có màu trắng hoặc vàng nhạt.
– Khi ăn uống, các vết loét gây đau đớn, đặc biệt là khi ăn đồ ăn mặn hoặc cứng gây kích thích vết loét.
– Trẻ có thể có triệu chứng như chảy nước dãi, từ chối bú hoặc ăn.
– Trong trường hợp bị viêm loét miệng họng, trẻ có thể có sốt trong vài ngày và có hạch góc hàm sưng tại vùng viêm cấp.
2. Cách điều trị và chăm sóc khi trẻ bị loét miệng
– Tránh cho trẻ ăn những thức ăn nhiều gia vị như cay, mặn chua. Cho trẻ ăn thức ăn lỏng, không nóng, nhiều vitamin và khoáng chất.
– Cho trẻ ăn nhiều lần trong ngày vì trẻ chỉ ăn được ít một, thức ăn cần đảm bảo hất dinh dưỡng.
– Cho trẻ uống thêm nước rau luộc, nước sinh tố hoa quả.
– Hằng ngày nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho trẻ.
– Cách chữa loét miệng tốt nhất là tìm được nguyên nhân gây bệnh. Tùy vào nguyên nhân để tránh các tác nhân khiến trẻ bị loét miệng.
– Nếu những vết loét phát triển lớn hơn một cách bất thường hay kéo dài trên 3 tuần thì tốt nhất nên đưa trẻ đi khám bệnh để xác định nguyên nhân vì có thể đó là triệu chứng của những bệnh khác.
Phòng bệnh loét miệng ở trẻ em:
|
thucuc
| 1,285
|
Cảnh báo thoái hóa khớp háng ở người trẻ và cách phòng bệnh hiệu quả
Người cao tuổi là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị thoái hóa khớp. Tuy nhiên, thời gian gần đây, rất nhiều người trẻ tuổi cũng phải đối mặt với bệnh thoái hóa khớp, trong đó bao gồm thoái hóa khớp háng. Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng không khoa học. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh thoái hóa khớp háng ở người trẻ.
1. Bên cạnh đó, số lượng bệnh nhân đi khám và đang được điều trị các bệnh về xương khớp đang tăng lên từng ngày.
Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa khớp háng ở người trẻ có thể kể đến như:
Thói quen lạm dung bia rượu
Tất cả chúng ta đều biết rằng, uống nhiều rượu bia là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến các bệnh về gan và dạ dày. Tuy nhiên, chất kích thích này còn có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp, trong đó bao gồm thoái hóa khớp háng.
Cụ thể, những chất kích thích trong rượu bia có làm tổn thương các mao mạch, do đó ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển oxy và dinh dưỡng đến các tế bào xương và làm tăng nguy cơ thoái hóa xương khớp.
Thói quen hút thuốc lá
Những chất độc hại trong khói thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến lá phổi của bạn mà còn có thể gây tác động xấu và làm tổn thương những mao mạch nuôi dưỡng khớp háng.
Hơn nữa, những chất độc hại có trong khói thuốc, đặc biệt là nicotin còn có thể gây cản trở quá trình hấp thu canxi. Do đó, quá trình tái tạo xương sẽ giảm, làm giảm mật độ xương và gây ra những vấn đề về xương khớp như loãng xương, thoái hóa khớp.
Điều đáng nói là những thói quen sử dụng rượu bia hay hút thuốc lá không gây ra những hệ lụy sức khỏe trong một thời gian ngắn. Bởi vậy, nhiều người thường chủ quan và chưa nhìn nhận được những tác hại nghiêm trọng của rượu bia và thuốc lá đối với hệ thống xương khớp.
Do lười vận động
Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng thoái hóa khớp háng ở người trẻ chính là thói quen ít vận động. Nhất là những người phải ngồi làm việc trong một thời gian dài như công nhân hay nhân viên văn phòng. Nguyên nhân là khi ngồi làm việc, trọng lượng cơ thể sẽ áp lực lên các mô sụn, vì thế khớp háng dễ bị tổn thương.
Bên cạnh đó, khi bạn vận động thường xuyên, các khớp ma sát vào nhau sẽ giúp dịch nhầy tiết ra nhiều hơn và rất tốt cho khớp. Ngược lại, những trường hợp ít vận động, khớp sẽ ít sản xuất dịch nhầy, cứng hơn và thiếu linh hoạt. Khi các khớp cọ xát vào nhau chính là nguyên nhân trực tiếp khiến các mô sụn có nguy cơ bị thoái hóa.
Chế độ dinh dưỡng không khoa học
Do công việc quá bận rộn và những áp lực trong cuộc sống có thể khiến cho người trẻ thường xuyên ăn những món ăn chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp và có xu hướng chỉ chú trọng đến tính tiện lợi mà không quan tâm đến giá trị dinh dưỡng.
Hầu hết, những loại đồ ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn có nhiều axit béo no, chất bảo quản gây ảnh hưởng đến xương khớp và có thể gây tăng cân, tạo áp lực cho hệ thống xương khớp. Bên cạnh đó, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng cũng có thể khiến cho xương khớp dễ bị suy yếu và tổn thương.
Do chấn thương
Một số trường hợp bị chấn thương tại khớp háng trong quá trình sinh hoạt, lao động hoặc chơi thể thao nhưng không được điều trị kịp thời cũng có thể khiến khớp bị mất cân bằng, ổ khớp lỏng lẻo, gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến khớp háng.
Bên cạnh đó, chấn thương khớp háng còn có thể là nguyên nhân hình thành cục máu đông tại mao mạch và gây ảnh hưởng đến tuần hoàn máu, khiến các ổ khớp không được nuôi dưỡng, tăng nguy cơ suy yếu và hư tổn.
Lạm dụng thuốc corticosteroid
Đây là các loại thuốc có tác dụng chống viêm hay ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, nếu lạm dụng thuốc sẽ làm suy yếu miễn dịch, làm tổn thương đến mạch máu và làm đau khớp.
Một số loại bệnh
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, một số bệnh lý khác cũng có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp háng như bệnh Lupus ban đỏ, bệnh tiểu đường,…
2. Hướng dẫn phòng ngừa thoái hóa khớp háng ở người trẻ
Ở người trẻ, hệ thống xương khớp khỏe mạnh và có khả năng tái tạo tốt hơn rất nhiều so với người cao tuổi. Vì thế, nếu áp dụng đúng cách, người trẻ vẫn có thể phòng ngừa các bệnh thoái hóa khớp háng và nhiều bệnh về xương khớp khác. Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể:
- Loại bỏ thói quen hút thuốc, lạm dụng uống rượu bia hay dùng chất kích thích,…
- Nên áp dụng chế độ ăn khoa học, dinh dưỡng lành mạnh, nên bổ sung nhiều vitamin D, omega 3, canxi, protein,…
- Thường xuyên vận động, tập luyện thể thao, nhưng cần hạn chế những bài tập cường độ cao.
- Đối với nhân viên văn phòng và một số công việc đặc thù khác, nên chú ý ngồi và đứng đúng tư thế. Nên cố gắng đi lại sau mỗi một giờ làm việc.
- Nên duy trì trọng lượng vừa phải. Nếu đang trong tình trạng béo phì cần có kế hoạch giảm cân để bảo vệ sức khỏe.
- Thăm khám định kỳ và nếu nhận thấy những dấu hiệu bất thường thì cần đi khám sớm để được điều trị bệnh kịp thời.
- Nếu dùng thuốc điều trị nên tuân thủ theo đúng liều lượng của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc và lạm dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
|
medlatec
| 1,061
|
Đừng chủ quan với các triệu chứng của bệnh u màng não
U màng não là một trong những khối u lành tính với tốc độ phát triển chậm và hiếm khi để lại biến chứng. Tuy nhiên, mọi người vẫn cần theo dõi các triệu chứng để có thể điều trị dứt điểm, cải thiện chất lượng sức khỏe. Vậy bệnh nhân có khối u ở màng não thường gặp phải những dấu hiệu gì?
1. Bệnh u màng não
Bệnh u màng não còn được biết tới với tên gọi quốc tế là Meningiomas, đây là khối u lành tính hình thành từ màng não, cụ thể là màng nhện, lớp màng cứng và màng mềm. So với các khối u khác ở não bộ, u ở màng não có tốc độ phát triển tương đối chậm và không để lại những di chứng xấu đối với sức khỏe. Chính vì thế mọi người không cần quá lo lắng khi phát hiện khối u hình thành ở màng não.
Trong một số trường hợp, khối u phát triển với kích thước lớn hơn bình thường, nằm ở các vị trí nhạy cảm ở não bộ. Điều này có thể đe dọa trực tiếp tới hoạt động của hệ thần kinh nói riêng và sức khỏe của bệnh nhân nói chung. Thậm chí nhiều bệnh nhân tử vong do không kịp thời phát hiện và điều trị. Mặc dù là khối u lành tính song chúng ta vẫn nên theo dõi và điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Thông thường, căn bệnh này xuất hiện ở người trưởng thành, đặc biệt là những người ngoài 30 tuổi. Bên cạnh đó, các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng tỷ lệ bệnh nhân nữ có khối u ở màng não cao gấp đôi so với nam giới. Mọi người nên theo dõi sức khỏe thường xuyên, chăm sóc đặc biệt nếu mình thuộc đối tượng có nguy cơ mắc bệnh.
2. Triệu chứng bệnh u màng não bạn không nên bỏ qua
Vốn là khối u lành tính nên bệnh nhân có khả năng được điều trị dứt điểm, để tăng cơ hội chữa trị thành công, mọi người cần phát hiện sớm các triệu chứng u màng não. Một số bệnh nhân sẽ không phát hiện ra dấu hiệu bất thường khi khối u xuất hiện. Nguyên nhân là do sự phát triển của khối u khá chậm và chúng có kích thước nhỏ và không nằm ở vị trí nhạy cảm. Đối với những trường hợp này, chỉ tới khi đi chụp CT não, người bệnh mới biết mình đang có u ở màng não.
Các dấu hiệu của bệnh trở nên rõ ràng hơn khi kích thước khối u lớn dần và ảnh hưởng tới chức năng của não bộ cũng như hoạt động của nhiều cơ quan khác. Đa số bệnh nhân sẽ đối mặt với những cơn đau nhức đầu, tình trạng này khiến họ không thể tập trung làm việc, sinh hoạt như bình thường. Bên cạnh đó, người bệnh có dấu hiệu suy giảm về trí nhớ, rối loạn cảm xúc, đồng thời ngủ không ngon giấc,… Những triệu chứng kể trên rất dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác, bệnh nhân nên đi khám để xác định mình có bị u màng não hay không?
Ngoài ra, một số người bệnh cảm nhận được chức năng của khứu giác, thị giác suy giảm rõ rệt, ví dụ như mắt mờ, hay bị ù tai… Nếu gặp phải tình trạng buồn nôn, khó chịu, mọi người đừng chủ quan, đây là một trong những dấu hiệu thường gặp của bệnh nhân có khối u ở màng não.
3. U màng não có để lại di chứng hay không?
Như đã phân tích ở trên, khối u ở màng não thuộc dạng lành tính, tuy nhiên bệnh nhân thường không phát hiện ở giai đoạn đầu. Chỉ đến khi kích thước khối u lớn, kèm theo các triệu chứng rõ rệt, chúng ta mới đi điều trị. Nếu không may phát hiện khối u màng não nằm ở các vị trí nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng hệ thần kinh thì bạn nên cẩn trọng và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Một số người tử vong do khối u hình thành và phát triển ở các vị trí nguy hiểm.
Đặc biệt, những khối u có kích thước lớn thường chèn ép, gây áp lực tới nhu mô não. Đó là nguyên nhân vì sao một số bệnh nhân bị liệt nửa người, yếu cơ. Trong trường hợp u màng não nằm ở rãnh thị giác, người bệnh phải đối mặt với tình trạng rối loạn thị giác, tri giác, điều ảnh hưởng hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt của họ.
Các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng từ 2 - 3% bệnh nhân có khối u ở màng não thuộc dạng ác tính. Lúc này việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, đòi hỏi người bệnh phải kiên trì để cải thiện tình trạng sức khỏe.
4. Điều trị bệnh u màng não an toàn, hiệu quả
Trên thực tế, bác sĩ luôn quan tâm và ưu tiên điều trị cho bệnh nhân u màng não để kiểm soát sự phát triển của khối u, hoặc loại bỏ chúng ra khỏi não bộ. Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ nghiên cứu và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất.
Trong quá trình chữa bệnh, việc điều trị triệu chứng là không thể bỏ qua, chúng giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn, kiểm soát tốt các dấu hiệu bất thường. Cụ thể, bệnh nhân thường xuyên bị đau đầu, buồn nôn sẽ được kê các loại thuốc corticoid. Chúng có tác dụng giảm đau và kiểm soát hiện tượng phù não cực kỳ hiệu quả. Bên cạnh đó, thuốc chống động kinh thường được sử dụng với những người có dấu hiệu co giật hoặc co cứng toàn thân.
Để điều trị dứt điểm bệnh, loại bỏ u màng não, đồng thời đảm bảo sự an toàn cho cc mô xung quanh, bác sĩ thường lựa chọn phương pháp phẫu thuật. Trong quá trình phẫu thuật, hộp sọ của bệnh nhân sẽ được mở để loại bỏ khối u. Rất nhiều thiết bị hiện đại được sử dụng trong ca phẫu thuật để tăng hiệu quả điều trị, đảm bảo tính chính xác, ví dụ như kính vi phẫu.
Đối với những bệnh nhân có khối u lành tính, hậu phẫu thuật, khối u được loại bỏ hoàn toàn, sức khỏe phục hồi rõ rệt sau một thời gian ngắn. Trong khi đó, người có khối u ác tính thường kết hợp phẫu thuật, điều trị với tia xạ, hóa chất để tăng hiệu quả.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người hiểu hơn về khối u màng não và các triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh. Dù là khối u lành tính song chúng ta vẫn nên theo dõi cũng như điều trị, hạn chế sự tối đa sự phát triển của các khối u.
|
medlatec
| 1,212
|
Răng cấm lung lay có nên nhổ không, bạn có biết?
Răng cấm bị lung lay là một dấu hiệu cho thấy răng của bạn đang bị yếu do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy răng cấm lung lay có nên nhổ không?
1. Răng cấm là răng gì?
Răng cấm (hay còn gọi là răng số 6, số 7) là những răng mọc đều ở góc hai hàm, mỗi hàm gồm 4 răng. Xét về cấu trúc giải phẫu, loại răng cấm này có mặt nhai rộng, nhiều múi, hố rãnh, thân răng phình rộng với chức năng nhai cũng như nghiền nhỏ thức ăn. Bên cạnh đó, răng cấm cũng có nhiệm vụ là điểm tựa để những răng vĩnh viễn có thể mọc lên thuận lợi, dễ dàng, hạn chế tối đa việc mọc lệch răng.
Răng cấm (hay còn gọi là răng số 6, số 7) là những răng mọc đều ở góc hai hàm, mỗi hàm gồm 4 răng
2. Nguyên nhân răng cấm bị lung lay
2.1 Do bệnh lý viêm nướu, viêm nha chu
Nha chu là một tổ chức ở xung quanh răng (bao gồm nướu, dây chằng, cement, xương ổ răng) với chức năng cố định răng vào xương hàm. Viêm nha chu là diễn tiến nặng hơn của bệnh lý viêm lợi. Nếu viêm nha chu không được điều trị kịp thời sẽ khiến cho phần nướu bị sưng phồng, phần xương ở ổ răng cũng như dây chằng bị tổn thương, dần tiêu đi dẫn đến răng lung lay.
2.2 Do chấn thương
Khi gặp tác động lực mạnh như va đập, té ngã, cắn vật cứng…răng dễ bị lung lay và thậm chí sẽ bị rụng.
2.3 Do tiêu xương hàm
Trường hợp răng bị mất, xương hàm ở khu vực đó sẽ bị thoái hóa và tiêu dần theo thời gian, khiến cho những răng kế cận bị xô lệch vào răng đã mất và lung lay.
2.4 Do viêm tủy
Viêm tủy xảy ra do vi khuẩn xâm nhập vào trong và khiến cho tủy sưng lên. Tình trạng này xảy ra có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như dễ bị kích ứng khi ăn uống, suy nhược cơ thể, răng lung lay và thậm chí gây mất răng.
Viêm tủy là một trong những nguyên nhân khiến cho răng dễ bị lung lay
3. Răng cấm lung lay có nên nhổ không?
4. Phương pháp điều trị răng cấm lung lay
4.1 Do bệnh lý
Trường hợp răng cấm của bạn bị lung lay do viêm nha chu, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ tác nhân gây bệnh, các ổ viêm nhiễm và thực hiện các biện pháp nha khoa để cố định răng. Nếu cần thiết sẽ phải thực hiện ghép thêm nướu, xương ổ răng để tổ chức này được hồi phục. Trường hợp răng bị lung lay do viêm tủy có thể điều trị được, bác sĩ sẽ chữa tủy sau đó bọc răng sứ để bảo tồn răng thật.
4.2 Do chấn thương
5. Nhổ răng khôn cấm có nguy hiểm không?
Có 2 phương pháp nhổ răng: Nhổ răng bằng phương pháp truyền thống và nhổ răng bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome.
5.1 Nhổ răng bằng phương pháp truyền thống
5.2 Nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome
Mũi khoan siêu nhỏ chỉ khoảng 0.2 – 0.5mm dễ dàng bóc tách mô nướu và lấy răng ra ngoài
Nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome được coi là phương pháp nhổ răng hiện đại nhất hiện nay. Thông qua biến điệu của sóng siêu âm, mũi khoảng mỏng và mảnh nhẹ nhàng bóc tách mô nướu và đưa răng ra ngoài, cuối cùng khóa mạch máu nhanh chóng để hạn chế sưng viêm. Phương pháp này được đánh giá an toàn với sức khỏe bệnh nhân, ít gây ra đau đớn, chảy máu và biến chứng.
|
thucuc
| 660
|
Những thông tin về đau nửa đầu bên phải bạn cần biết
Đau đầu là hiện tượng sức khỏe xảy ra phổ biến ở nhiều người. Tuy nhiên, ở một số người chỉ đau nửa đầu bên phải và kèm theo nhiều triệu chứng khác như mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt,...
1. Đau nửa đầu bên phải nguyên nhân do đâu?
Một số nguyên do có thể khiến bạn đau nửa đầu bên phải gồm:
Các vấn đề thuộc hệ thần kinh
Các vấn đề xảy ra trong não bộ của bạn có thể khiến bạn bị đau nửa đầu như:
Tổn thương dây thần kinh chẩm: Đây là hiện tượng các dây thần kinh ở tủy sống đến da đầu bị đau hoặc viêm lên, khiến phía sau đầu và vùng cổ bị đau nhói, kèm theo triệu chứng mắt nhạy cảm với ánh sáng hơn.
Đau nửa đầu xảy ra do viêm động mạch thái dương: Các cơn đau đầu kèm theo các triệu chứng khác như đau hàm, nhức ở thái dương và gây mệt mỏi, thiếu sức sống.
Tình trạng gây đau dữ dội ở nửa đầu bên phải do dây thần kinh số ba bị gián đoạn khi truyền tín hiệu. Dù cơn đau chỉ ảnh hưởng tại một thời điểm nhưng lại kèm theo mệt mỏi kéo dài cho người bệnh.
Tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc Tây
Đau nửa đầu phải có thể là tác dụng phụ không mong muốn xảy ra sau khi bạn sử dụng một số loại thuốc để điều trị bệnh. Nó cũng có thể xảy ra khi bạn lạm dụng quá nhiều thuốc giảm đau như paracetamol, ibuprofen,...
Đau đầu do căng thẳng, áp lực liên tục trong một thời gian dài
Dưới áp lực cuộc từ sống hiện đại, đau đầu do stress là hiện tượng khá phổ biến, chiếm khoảng 75% dân số. Thông thường nó sẽ xảy ra cả vùng đầu nhưng một số trường hợp chỉ xảy ra một bên.
Những áp lực kéo dài, các kích thích liên tục từ tâm sinh lý sẽ gây nên căng thẳng thần kinh. Lúc này, não bộ luôn phải liên tục làm việc không nghỉ ngơi, các mạch máu co giãn bất thường gây ra những cơn đau đầu. Tùy vào từng mức độ, cơn đau có thể kéo dài từ vài phút, thậm chí đến vài giờ.
Đau đầu do căng thẳng có thể điều trị bằng thuốc giảm đau hoặc tự điều chỉnh sinh hoạt, lối sống hàng ngày của mình. Hãy cho cơ thể của mình được nghỉ ngơi, thư giãn và trách các tác nhân gây kích thích gây nên đau đầu.
Chế độ ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học
Thông thường, mọi người sẽ nghĩ rằng ăn uống thì không liên quan đến việc bạn bị đau đầu. Tuy nhiên việc sử dụng nhiều mì chính trong bữa ăn hay ăn quá nhiều đồ ngọt, socola, các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá,... cũng là nguyên nhân gây Đau nửa đầu bên phải.
Thêm vào đó, việc bỏ bữa thức khuya, sử dụng các thiết bị điện tử trong tình trạng thiếu ánh sáng, hay quá lâu cũng gây nên đau nửa đầu phải.
Đau nửa đầu phải là dấu hiệu của u não
Theo thời gian, khối u trong đầu ngày càng lớn, chèn ép dây thần kinh gây nên chứng đau nửa đầu vùng bên phải.
Thêm vào đó, nếu bạn đau nửa đầu thường xuyên không rõ nguyên do, đó có thể là dấu hiệu của việc thiếu máu lên não, một triệu chứng thường gặp gây ra bệnh đột quỵ.
2. Bạn nên đến gặp bác sĩ khi nào?
Đau đầu là hiện tượng phổ biến và thường xuyên gặp ở nhiều người dù là già hay trẻ, trai hay gái. Thông thường những cơn đau sẽ tự khỏi ngay sau đó. Nhưng nếu cơn đau xảy ra bất thường và lặp lại nhiều triệu chứng sau đây thì bạn nên đến gặp ngay các chuyên gia y tế để tìm hiểu nguyên nhân chính xác, không nên tùy tiện phỏng đoán và dùng thuốc.
Tầm nhìn của bạn bị thay đổi.
Thường xuyên bị nhầm lẫn, hay quên.
Rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, yếu ớt.
Đau nửa đầu bên phải kèm theo phát sốt, tê, cứng cổ, phát ban,...
Cơn đau đầu nặng hơn khi bạn di chuyển.
Thường xuyên đau đầu, những cơn đau dữ dội và nghiệm trọng dần theo thời gian.
Đau đầu do chấn thương,...
3. Biện pháp khắc phục đau nửa đầu tại nhà
Bạn có thể giảm bớt những cơn đau đầu, cũng như đau nửa đầu bên phải nhanh chóng bằng các biện pháp tại nhà như:
Chườm nước ấm hoặc đá phía sau cổ.
Hạn chế mất nước bằng cách uống đủ nước mỗi ngày.
Nên cho mình một giấc ngủ trưa khoảng 30 phút mỗi ngày.
Không nên buộc tóc quá cao và quá chắc.
Tắm bằng nước ấm.
Massage nhẹ nhàng những cơ bị căng cứng ở vai và cổ khi bị đau đầu.
Hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá, caffeine,...
Nên sử dụng ít mì chính trong bữa ăn hàng ngày.
Sử dụng tinh dầu như oải hương, bạc hà để nghỉ ngơi, giảm bớt căng thẳng khi bị đau đầu.
Luyện tập các bài tập thở, ngồi thiền, đọc sách như một cách thư giãn, giải trí để giảm bớt stress, lo âu trong cuộc sống.
Thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh, ít ăn đồ ngọt, hạn chế thức khuya, đặc biệt là bổ sung thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất,... có thể giúp bạn ngăn ngừa đau đầu bên phải hiệu quả.
Phụ thuộc vào nguyên nhân khiến bạn đau đầu bên phải, phương pháp điều trị sẽ khác nhau. Thông thường các cơn đau đầu sẽ được khắc phục bằng thuốc giảm đau không kê đơn (không nên lạm dụng quá nhiều) hay các biện pháp giảm đau đầu tại nhà kể trên. Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên bị đau đầu, dù đã thực hiện các biện pháp trên, bạn nên đến gặp ngay bác sĩ càng sớm các tốt.
Đau nửa đầu bên phải là triệu chứng phổ biến dễ gặp ở nhiều người. Nhưng đừng vì thế mà bạn chủ quan về tình hình sức khỏe của bản thân. Dù đau nặng hay nhẹ, bạn cũng nên chú ý và nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám.
|
medlatec
| 1,060
|
Các loại thuốc điều trị ung thư đại trực tràng
Có nhiều phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng khác nhau. Trong đó, điều trị bằng thuốc có tác dụng ức chế, tiêu diệt các tế bào ung thư, từ đó làm giảm kích thước khối u và cải thiện triệu chứng của bệnh. Vậy có những loại thuốc điều trị ung thư đại trực tràng nào, công dụng và cách dùng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu về bệnh ung thư đại trực tràng qua bài viết sau đây.
1. Khi nào thì điều trị ung thư đại trực tràng bằng thuốc?
Các loại thuốc điều trị được sử dụng cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng rất đa dạng, phụ thuộc vào mục đích điều trị, phương pháp điều trị và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Thông thường các loại thuốc điều trị được dùng trong các trường hợp:
– Ung thư ở giai đoạn tiến triển
– Sử dụng trước phẫu thuật làm giảm kích thước các khối u và sự lan tràn của tế bào ung thư, giúp việc phẫu thuật dễ dàng và triệt để hơn.
– Sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại, ngăn ngừa tái phát.
– Khi các loại thuốc điều trị gây tác dụng phụ, cần làm giảm các triệu chứng.
Có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng bằng thuốc.
2. Các loại thuốc điều trị bệnh ung thư đại trực tràng phổ biến
2.1. Thuốc điều trị ung thư đại trực tràng bằng phương pháp hóa trị
Điều trị bằng hóa trị đối với các bệnh nhân ung thư là việc đưa các loại thuốc vào trong cơ thể theo đường uống hoặc đường tiêm. Thuốc sẽ theo đường tĩnh mạch vào trong máu đi tới khắp cơ thể, tiêu diệt các tế bào ung thư.
Các loại thuốc này được sử dụng khác nhau tùy thuộc vào từng phác đồ điều trị.
Tùy vào phương pháp điều trị mà sẽ sử dụng các loại thuốc phù hợp.
2.2 Thuốc nhắm trúng đích
Liệu pháp trúng đích là phương pháp mới trong điều trị các bệnh ung thư. Thuốc được đưa vào cơ thể nhưng chỉ tác động vào gen hoặc protein nhằm làm hạn chế sự tăng trưởng và lan tỏa của các tế bào ung thư. So với liệu pháp truyền thống, phương pháp này có hiệu quả tiêu diệt ung thư triệt để hơn và hạn chế tổn thương mô lành.
Các loại thuốc nhắm trúng đích chữa ung thư đại trực tràng:
Các thuốc như Bevacizumab (Avastin), Ramucirumab (Cyramza), Ziv-aflibercept (Zaltrap),…có tác dụng ngăn VEGF (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu) hoạt động, từ đó giúp điều trị ung thư đại trực tràng. Thuốc này được truyền qua đường tĩnh (IV) khoảng 2-3 tuần/lần.
EGFR là một loại protein giúp các tế bào ung thư phát triển. Thuốc nhắm mục tiêu EGFR gồm Cetuximab (Erbitux), Panitumumab (Vectibix) có thể được sử dụng để chữa bệnh ung thư đại trực tràng ở giai đoạn tiến triển. Các thuốc này đều được tiêm theo đường tĩnh mạch 1 lần/tuần. Lưu ý, không được sử dụng thuốc này cho những người có đột biến trong gen KRAS, NRAS hoặc BRAF.
Regorafenib là một loại thuốc đích được sử dụng để ức chế kinase – một loại protein trên hoặc gần bề mặt của một tế bào, giúp tế bào khối u phát triển hoặc giúp hình thành các mạch máu mới để nuôi khối u. Do đó, Regorafenib giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.
2.3 Thuốc điều trị ung thư đại trực tràng dùng trong liệu pháp miễn dịch
Hệ thống miễn dịch có vai trò quan trọng là giữ cho bản thân không tấn công các tế bào bình thường của cơ thể. Các protein như là điểm kiểm tra trên các tế bào miễn dịch. Các tế bào ung thư đôi khi sử dụng các điểm kiểm tra này để ngăn cản sự tấn công của hệ thống miễn dịch.
Các loại thuốc được chỉ định cho các bệnh nhân này cần được kê bởi bác sĩ để đạt hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ.
Sử dụng các loại thuốc nhắm vào các điểm kiểm soát này là phương pháp giúp điều trị ung thư hiệu quả.
Phương pháp này được sử dụng cho những trường hợp điều trị bằng hóa trị không hiệu quả hoặc những người không thể phẫu thuật để loại bỏ khối u, các trường hợp tái phát sau khi điều tri, các trường hợp khối u đã di căn.
– Thuốc ức chế PD-1: thường là Pembrolizumab (Keytruda) và Nivolumab (Opdivo). Các thuốc này được tiêm truyền tĩnh mạch (IV) đều đặn 2 – 3 tuần/lần.
– Thuốc ức chế CTLA-4: tiêu biểu là Ipilimumab (Yervoy). Thuốc được truyền dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch (IV), sau 3 tuần cho 4 lần điều trị.
2.4 Thuốc điều trị triệu chứng
Điều trị ung thư đại trực tràng bằng hóa trị có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Có một số loại thuốc được sử dụng nhằm làm giảm các tác dụng phụ này như:
– Calci folinat: thường sử dụng phối hợp cùng fluorouracil.
– Metoclopramid: có tác dụng chống nôn, buồn nôn.
– Filgrastim: giảm tình trạng sốt, mệt mỏi sau điều trị ung thư.
Như vậy, để lựa chọn được loại thuốc điều trị ung thư đại trực tràng phù hợp nhất, bạn cần thăm khám với bác sĩ để biết được chính xác giai đoạn của bệnh và tình trạng sức khỏe của mình. Việc tuân thủ theo đơn thuốc và phác đồ của bác sĩ giúp cho việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất và hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn.
Lưu ý: Bài viết trên chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
|
thucuc
| 1,024
|
Mổ u nang buồng trứng cần kiêng quan hệ bao lâu?
U nang buồng trứng có thể tự khỏi người bệnh có thể sinh hoạt bình thường tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện mổ bóc u nang. Vậy mổ u nang buồng trứng cần kiêng quan hệ bao lâu?
1. Khi nào cần phẫu thuật u nang buồng trứng?
– U lớn hoặc xuất hiện tế bào ung thư: Khi kích thước khối u tương đối lớn hoặc xuất hiện tế bào ung thư thì bệnh nhân cần làm phẫu thuật để cắt bỏ khối u.
– U ác: Sau khi phát hiện thấy khối u nang, cần phải làm rõ tính chất của khối u để xem đó là khối u lành tính hay khối u ác tính. Khi u nang buồng trứng biến tính thành đa nang buồng trứng và nang hoàng thể. Nếu theo dõi kích thước khối u trong 1 hoặc 2 kỳ kinh mà thấy khối u không thay đổi hay ngày càng phát triển to hơn thì cần phải chú ý và kiểm tra.
U nang buồng trứng là bệnh lý nguy hiểm cần được loại bỏ kịp thời
– Khối u chứa màu nâu sẫm: Khối u này không nguy hiểm như các khối u khác nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng sinh sản của nữ giới nên cần phải được hỗ trợ điều trị bằng thuốc và kịp thời phẫu thuật càng sớm càng tốt.
– U nang thực thể: là loại u nang thật sự, khi đã xuất hiện thì không bao giờ tự tiêu đi và thường cứ mỗi ngày một to thêm. Cần mổ để cắt bỏ đi và mổ càng sớm càng tốt.
– Xoắn nang hoặc vỡ nang: Đây là những biến chứng của u nang buồng trứng. Khi rơi vào một trong 2 trường hợp trên, bệnh nhân cần được mổ u nang buồng trứng sớm, nếu không rất dễ dẫn đến tử vong.
2. Phẫu thuật u nang buồng trứng cần kiêng quan hệ bao lâu?
Thời gian cần kiêng quan hệ sau phẫu thuật u nang buồng trứng còn tùy thuộc vào sự hồi phục về sức khỏe của bạn sau mổ. Vì bạn mổ nội soi nên thời gian hồi phục sẽ nhanh hơn. Bạn hãy chú ý nghỉ ngơi, ăn uống đủ chất để bồi dưỡng sức khỏe, khi nào không còn cảm giác đau ở vùng mổ và sức khỏe bạn đã hoàn toàn ổn định thì hai bạn có thể quan hệ tình dục. Tuy nhiên việc có con thì nên đợi thêm một thời gian nữa để đảm bảo sức khỏe cho bạn và cả thai nhi. Chúc bạn và gia đình luôn khỏe mạnh.
Sau phẫu thuật u nang buồng trứng người bệnh cần nghi ngơi 1 thời gian cho vết mổ lành rồi tiếp tục sinh hoạt bình thường
Trên đây là những trường hợp cần phẫu thuật u nang buồng trứng. Khi phát hiện mắc bệnh, bệnh nhân cần theo dõi bệnh chu đáo để khi bệnh có những bất thường cần được hỗ trợ điều trị kịp thời và nhanh chóng.
|
thucuc
| 533
|
Sỏi thận 6-7mm nên uống thuốc hay nên phẫu thuật?
Sỏi thận là một bệnh lý khá bổ biến ở nước ta, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó gặp nhiều ở người cao tuổi. Sỏi thận chiếm đến 50% các bệnh về sỏi, bệnh dễ tái phát và có thể gây ra nhiều biến chứng, trong đó nguy hiểm nhất là suy thận.
1. Sỏi thận 6 - 7mm có nguy hiểm không?
Sỏi thận có diễn biến âm thầm, được hình thành do sự lắng đọng của các chất cặn trong nước tiểu, khi các chất cặn kết tụ lại sẽ tạo thành sỏi. Mới đầu viên sỏi có kích thước nhỏ, thường chưa có biểu hiện gì. Theo thời gian, kích thước viên sỏi tăng dần, khi nó chèn ép gây ứ nước tiểu, nhiễm khuẩn,... sẽ có các biểu hiện như đau hông lưng, tiểu buốt, khi đó bệnh nhân mới đi khám và phát hiện ra sỏi.Thông thường, những viên sỏi có kích thước nhỏ dưới 5mm có khả năng theo nước tiểu thoát ra ngoài một cách tự nhiên. Với những viên sỏi có kích thước lớn hơn, từ 7mm trở lên khả năng tự đào thải là rất thấp. Các viên sỏi lớn sẽ gây ra những cơn đau ở vùng hông lưng hai bên, tiểu rắt, thậm chí có thể bị nhiễm trùng, sốt,... Lúc này, người bệnh cần phải đi khám ngay để các bác sĩ thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.Nếu người bệnh không có sự quan tâm đúng mức đến sức khỏe sẽ khiến cho kích thước viên sỏi gia tăng nhanh chóng, gây ra những biến chứng nguy hiểm như tắc đường tiểu, nhiễm trùng, suy thận cấp tính hay mạn tính, thậm chí có thể gây vỡ thận.
2. Sỏi thận 6-7mm nên uống thuốc hay nên phẫu thuật?
Việc chỉ định điều trị sỏi thận phụ thuộc vào hai yếu tố:Kích thước sỏi.Sự tác động của sỏi tới thận.
Sỏi thận 6 - 7mm nên uống thuốc hay nên phẫu thuật?
Với sỏi thận 6mm thường được chỉ định điều trị nội khoa, tăng lượng nước tiểu. Có một số loại thuốc có khả năng hòa tan một số loại sỏi thường gặp với thành phần hóa học là urat hoặc cystine. Tuy nhiên các loại thuốc này không hòa tan được sỏi canxi, mà có đến 80% sỏi thận là sỏi canxi.Với sỏi thận 7mm đồng thời gây tắc nghẽn hay nhiễm khuẩn đường tiết niệu, khi đó có thể cần phải can thiệp ngoại khoa. Can thiệp ngoại khoa ở đây không phải chỉ có phương pháp mổ mở mà còn có phương pháp mổ nội soi. Đến nay, phương pháp mổ mở gần như đã bị loại bỏ ở các nước phát triển do các biến chứng sau phẫu thuật cao. Tuy nhiên, ở nước ta, việc điều trị sỏi thận bằng phương pháp mổ mở vẫn chiếm tỷ lệ lớn, ngay cả ở các bệnh viện lớn, do bệnh nhân thường đến muộn, kích thước sỏi to và đã có biến chứng kèm theo.Các phương pháp điều trị ngoại khoa có thể áp dụng với sỏi thận 6 - 7mm đó là:Phương pháp nội soi tán sỏi thận qua da chuẩn thức (Standart PCNL): Đây là một phương pháp kỹ thuật cao, ít xâm lấn. Phương pháp này có thể điều trị những viên sỏi thận có kích thước lớn, thường với viên sỏi > 25mm, đặc biệt với sỏi san hô. Khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân được gây mê toàn thân, ít đau, sẹo mổ < 1cm, ít gây tổn thương thận, thời gian nằm viện điều trị chỉ khoảng 3 - 5 ngày.Phương pháp nội soi tán sỏi thận qua da tối thiểu (Mini PCNL): Phẫu thuật này dựa trên nguyên tắc của phương pháp nội soi thận qua da chuẩn thức nhưng sử dụng máy nội soi niệu quản kích thước nhỏ. Nội soi tán sỏi thận qua da tối thiểu có thể áp dụng cho các viên sỏi có kích thước 15 - 25mm. Phương pháp này giúp giảm thời gian nằm viện xuống 1 - 2 ngày, có nhiều ưu điểm khác như: Ít đau đớn, ít chảy máu, ít gây tổn thương chức năng thận và sẹo mổ nhỏ rất khó phát hiện ra.Phương pháp nội soi niệu quản (Ureteroscopy): Phương pháp này sử dụng ống nội soi niệu quản rất nhỏ để tiếp cận viên sỏi, sau đó sử dụng Laser tán vỡ vụn viên sỏi. Tiếp theo các mảnh sỏi vụn được hút ra ngoài qua ống nội soi. Cuối cùng, một ống thông mềm mại được đặt vào hệ tiết niệu, 2 đầu ống cuộn tròn trong bể thận và bàng quang (được gọi là sonde JJ), ông thông này sẽ được rút ra sau 2 tuần. Phương pháp này có các ưu điểm như là: ít đau, không có sẹo mổ, thời gian nằm viện chỉ 1 ngày.Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL): Đây là phương pháp chữa sỏi thận hiệu quả và nhẹ nhàng nhất. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sỏi có kích thước < 15mm. Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL) sử dụng sóng xung kích để làm vỡ sỏi, sau đó các mảnh vụn sỏi sẽ được đào thải một cách tự nhiên theo nước tiểu. Phương pháp này có thời gian nằm viện ngắn 1/2 ngày, tỷ lệ hết sỏi khoảng 55 - 85%.
Sỏi thận 6 - 7mm không phải quá to, nhưng cũng không còn nhỏ, có thể uống thuốc hoặc sử dụng các phương pháp tán sỏi
Sỏi thận 6 - 7mm không phải quá to, nhưng cũng không còn nhỏ, có thể uống thuốc hoặc sử dụng các phương pháp tán sỏi. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào loại sỏi, sự tác động của sỏi tới thận, trang thiết bị máy móc của bệnh viện cùng với kinh nghiệm, trình độ của bác sĩ điều trị. Do đó bệnh nhân cần được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám cẩn thận, lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp, không nên tự điều trị theo kinh nghiệm hoặc theo sự mách bảo của người khác.
Tán sỏi thận - tiết niệu: Các phương pháp thường dùng
Phương pháp điều trị và phòng tránh Sỏi tiết niệu
|
vinmec
| 1,071
|
Thực đơn 7 ngày cho người niềng răng khoa học, đầy đủ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả đạt được và cảm giác ngon miệng trong quá trình niềng răng. Nếu bạn đang trong quá trình này và chưa biết bắt đầu từ đâu để duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ thì bài viết này sẽ chia sẻ một thực đơn 7 ngày cho người niềng răng vừa đa dạng dinh dưỡng và phù hợp cho người mới niềng răng.
1. Vì sao người niềng răng cần được xây dựng thực đơn ăn uống riêng biệt?
Chế độ ăn uống trong thời gian niềng răng rất quan trọng đối với bảo vệ kết quả niềng răng. Có một thực đơn riêng biệt và khoa học cho người niềng răng không chỉ giúp duy trì lợi ích về sức khỏe mà còn giảm nguy cơ tổn thương răng nướu và mang đến cảm giác thoải mái khi đeo niềng. Một trong những điều không thể bỏ qua trong việc xây dựng thực đơn 7 ngày cho người niềng răng là cần chọn lựa thực phẩm dễ tiêu hóa. Các món ăn như canh, cháo và rau củ quả mềm sẽ giảm áp lực lên răng được niềng, từ đó giảm rủi ro bị đau nhức và tổn thương khi niềng răng. Quá trình ăn uống khi niềng răng cần cân nhắc tránh thực phẩm cứng vì dễ ảnh hưởng tới khí cụ niềng. Ngoài ra, thực đơn ăn uống cho người niềng răng cũng rất cần tập trung vào việc cung cấp đầy đủ khoáng chất và vitamin - những yếu tố quan trọng giúp tăng cường sức khỏe cho răng và xương hàm. Các loại thực phẩm từ sữa, cá hồi, và rau xanh đều là nguồn cung cấp canxi và vitamin D dồi dào sẽ thúc đẩy quá trình hồi phục và duy trì sức khỏe của răng đang được niềng. Nhìn chung, việc xây dựng thực đơn ăn uống riêng biệt cho người niềng răng không chỉ mang lại lợi ích về vấn đề sức khỏe mà còn là yếu tố quan trọng hỗ trợ quá trình niềng răng đạt hiệu quả tối ưu.2. Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người niềng răngĐể tạo ra một thực đơn ăn 7 ngày cho người niềng răng bạn cần tuân thủ một số nguyên tắc để đảm bảo chế độ này không chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ bản mà còn tối ưu hóa quá trình điều trị. Khi xây dựng thực đơn cho người niềng răng, hãy cố gắng dựa trên các nguyên tắc:- Chia nhỏ bữa ăn: hạn chế việc ăn nhiều thức ăn trong một lần sẽ giảm áp lực lên răng được niềng và giúp quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi hơn.
- Ưu tiên chọn thực phẩm dễ tiêu: các món ăn nhẹ và dễ tiêu hóa như cháo, canh, súp hoặc thực phẩm được nấu mềm sẽ giảm stress cho hệ tiêu hóa, giảm đau và giảm nguy cơ tổn thương răng niềng. - Tránh các loại thực phẩm cứng, gây khó chịu khi nhai: các loại thực phẩm cứng như kẹo, đồ chiên rán, hành, tỏi,... nên tránh sử dụng trong thời gian niềng răng vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tổn thương răng, hàm và gây khó chịu cho người đeo niềng. - Đủ canxi và vitamin D: nguồn canxi và vitamin D từ thực phẩm như sữa, chế phẩm từ sữa, cá hồi, rau xanh rất cần thiết cho người niềng răng vì chúng duy trì sức khỏe của răng và xương hàm để hạn chế tổn thương và tăng tốc độ hồi phục khi niềng răng. - Uống đủ nước: nước rất cần cho quá trình hồi phục lợi và giảm nguy cơ sưng lợi. Vì thế, trong giai đoạn niềng răng hãy chú ý bổ sung đủ mỗi ngày 2 lít nước, tránh các loại thức uống có đường và nước ngọt vì chúng có thể gây hại cho quá trình niềng răng.3. Gợi ý thực đơn 7 ngày cho người niềng răngĐể đảm bảo người niềng răng có một chế độ ăn uống đủ chất và hỗ trợ quá trình chỉnh nha đạt kết quả tốt nhất thì bạn có thể tham khảo thực đơn 7 ngày cho người niềng răng được gợi ý sau đây:3.1 Thực đơn ngày thứ nhất- Bữa sáng: 1 bát cháo gạo lứt kết hợp cùng nấm và thịt gà, 1 quả chuối. - Bữa trưa: canh cà tím, bánh mì nguyên cám, cá hồi nướng. - Bữa chiều: bắp cải xào thịt bò hầm, cơm nấu mềm.3.2. Thực đơn ngày thứ hai- Bữa sáng: smoothie sữa chua dâu tây, 1 quả táo. - Bữa trưa: canh bí đỏ nấu tôm, bánh mì nguyên cám, gà quay xé nhỏ. - Bữa chiều: rau củ thái hạt lựu xào nấm, cơm trắng.3.3. Thực đơn ngày thứ ba- Bữa sáng: bánh mì nguyên cám quết bơ lạc, 1 quả lựu. - Bữa trưa: canh lươn nấu rau mầm, cơm nấu mềm, salad trái cây. - Bữa chiều: gỏi cuốn tôm thịt, bún gạo.3.4. Thực đơn ngày thứ tư- Bữa sáng: yến mạch trộn hạt chia và quả mâm xôi, 1 quả lê. - Bữa trưa: canh cà tím nấu thịt gà, bánh mì nguyên cám, cá hồi nướng. - Bữa chiều: cơm chiên rau củ thái nhỏ với thịt gà.3.5. Thực đơn ngày thứ năm- Bữa sáng: smoothie dâu và chuối không đường, bánh mì cuộn mềm. - Bữa trưa: canh đậu hũ nấu nấm, bánh mì nguyên cám, gà nướng xé sợi. - Bữa chiều: salad hải sản gà, cơm trắng.3.6. Thực đơn ngày thứ sáu- Bữa sáng: bún riêu cua, 1 quả đào. - Bữa trưa: canh củ cải nấu thịt gà, cơm trắng. - Bữa chiều: cơm chiên hải sản, rau xào nấm.3.7. Thực đơn ngày thứ bảy- Bữa sáng: bánh mì nguyên cám, vài quả nho. - Bữa trưa: canh cải xanh nấu tôm, bánh mì nguyên cám, cá hồi nướng. - Bữa chiều: gỏi xoài xanh với tôm, cơm trắng. Đối với người đang niềng răng, việc duy trì một thực đơn đa dạng và cân đối không chỉ giúp hỗ trợ quá trình niềng răng hồi phục tốt hơn mà còn mang lại cho họ cảm giác thoải mái khi ăn uống.
Thực đơn 7 ngày cho người niềng răng trên đây chỉ mang tính gợi ý để tham khảo, bạn nên điều chỉnh sao cho phù hợp với sở thích và nhu cầu dinh dưỡng của bản thân. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ nha khoa để đảm bảo xây dựng được thực đơn phù hợp nhất với tình trạng niềng răng và sức khỏe của mình. Niềng răng không chỉ là quá trình làm đẹp mà còn là cơ hội để bạn xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh.
|
medlatec
| 1,179
|
Trẻ sinh non cần khám những gì và những lưu ý khi chăm sóc trẻ
Trẻ sinh non có thể gặp phải nhiều rủi ro sức khỏe, đặc biệt là khi tuổi thai của trẻ quá nhỏ khi trẻ chào đời. Bên cạnh đó, các yếu tố như chăm sóc trẻ, kiểm tra sức khỏe cho trẻ cũng rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ. Vậy trẻ sinh non cần khám những gì, cha mẹ cần chăm sóc trẻ như thế nào?
1. Trẻ sinh non cần khám những gì?
Được ở trong bụng mẹ đủ tháng, đủ ngày cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo thai nhi phát triển tốt. Trẻ sinh ra ở tuổi thai 22 tuần đến trước 37 tuần được gọi là sinh non.
Các trường hợp trẻ sinh non sẽ có nguy cơ gặp phải một số vấn đề sức khỏe như ngưng thở khi ngủ, xuất huyết trong não thất, nhiễm trùng huyết, loạn sản phế quản phổi, viêm ruột hoại tử, còn ống động mạch, bệnh võng mạc,... Bên cạnh đó, trẻ còn phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng, có thể theo trẻ trong suốt cuộc đời, chẳng hạn như bệnh bại não, vấn đề về thị lực và thị giác, khả năng nhận thức kém và tăng trưởng kém,...
Trẻ sinh non cần khám những gì để đánh giá tình trạng sức khỏe và những nguy cơ của trẻ:
1.1. Các xét nghiệm quan trọng
- Xét nghiệm máu để kiểm tra mức đường huyết của trẻ. Hạ đường huyết và tăng đường huyết là tình trạng rất thường gặp ở trẻ sinh non.
Thông qua xét nghiệm máu, bác sĩ cũng có thể nhận biết về bệnh thiếu máu hoặc đa hồng cầu của trẻ, mặc dù bệnh không có biểu hiện ra bên ngoài. Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm cũng có thể tìm ra những bất thường về số lượng bạch cầu. Những bất thường về số lượng bạch cầu có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng sơ sinh.
Đặc biệt, kết quả xét nghiệm máu và xét nghiệm kháng thể còn giúp kiểm tra về sự không tương thích nhóm máu của mẹ và trẻ - chính là yếu tố làm tăng nguy cơ vàng da nhân ở trẻ sơ sinh. Đồng thời xác định kháng thể chống lại hồng cầu ở thai nhi.
- Định lượng điện giải trong huyết thanh: Xác định nồng độ natri, canxi, kali và glucose trong huyết thanh kết hợp với theo dõi cân nặng của trẻ, lượng nước tiểu của trẻ chính là những yếu tố quan trọng giúp bác sĩ hiểu rõ về lưu lượng dịch xuất nhập và đảm bảo cân bằng chất điện giải trong cơ thể trẻ.
- Chẩn đoán hình ảnh chẳng hạn như chụp X-quang ngực, siêu âm sọ não,... Tùy vào từng trường hợp cụ thể, những hệ thống cơ quan bị ảnh hưởng do sinh non, bác sĩ sẽ có những chỉ định rõ ràng, lựa chọn phương pháp chẩn đoán hình ảnh phù hợp.
- Các xét nghiệm xâm lấn: Chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết vì có rủi ro cao do trẻ còn quá nhỏ. Chẳng hạn, với những trẻ cấy máu dương tính và có dấu hiệu nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, các bác sĩ sẽ chỉ định chọc dò dịch não tủy.
1.2. Một số thăm khám chuyên biệt
Ngoài những xét nghiệm nêu trên, trẻ còn cần được thực hiện một số thăm khám chuyên biệt khác như:
- Kiểm tra mắt: Những trẻ sinh non và nhẹ cân (dưới 1.500 gram) cần được khám mắt ở thời điểm từ 4 đến 7 tuần tuổi. Bên cạnh đó, nếu trẻ sinh sau 30 tuần tuổi, nặng từ 1.500 đến 2.000 gam và phải chăm sóc đặc biệt cũng cần được kiểm tra mắt.
Sau thời điểm 4 đến 7 tuần tuổi, trẻ cũng cần được kiểm tra mắt nếu có bất thường trong mô mắt do bệnh võng mạc khi sinh non.
- Kiểm tra khả năng nghe: Được thực hiện trước khi trẻ xuất viện. Trẻ sẽ được giám sát phản ứng với âm thanh. Nếu bé có phản ứng với giọng nói của cha mẹ, âm thanh từ các loại đồ chơi mà bé không nhìn thấy thì thính giác của bé được đánh giá là bình thường.
- Đánh giá thiếu máu bằng kiểm tra nồng độ hematocrit hay hemoglobin và hồng cầu lưới. Trường hợp trẻ bị thiếu máu, cần được điều trị sớm bằng một số phương pháp như truyền máu hay bổ sung sắt. Sau đó, trẻ cũng được chỉ định thêm một số xét nghiệm để đánh giá khả năng đáp ứng với phương pháp điều trị thiếu máu.
- Đánh giá giấc ngủ của trẻ bằng một số phương tiện khác nhau để đánh giá được nhịp thở, nhịp tim, nồng độ oxy máu, sóng điện não khi trẻ ngủ. Kết quả này có thể đánh giá được nguy cơ đột tử ở trẻ.
- Siêu âm sọ não để phát hiện tình trạng xuất huyết não ở trẻ.
3. Những lưu ý khi chăm sóc trẻ sinh non tại nhà
- Thường xuyên theo dõi trẻ đặc biệt về thân nhiệt, màu da, nhịp thở,... Nếu có bất thường cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt.
- Cho trẻ bú sữa mẹ đầy đủ để trẻ được bổ sung lượng dinh dưỡng tốt nhất và tăng cường hệ miễn dịch, phòng tránh bệnh tật. Bên cạnh đó, có thể cần bổ sung một số vitamin và khoáng chất theo chỉ định của bác sĩ.
- Chế độ ngủ của bé: Mỗi ngày trẻ cần ngủ từ 16 đến 20 tiếng để đảm bảo tăng trưởng tốt. Khi cho bé ngủ cần lưu ý để trẻ nằm ngửa, không cho trẻ mặc quá nhiều đồ, lựa chọn những bộ quần áo thoải mái cho trẻ, không cho trẻ nằm đệm quá mềm hoặc quá cứng.
- Vệ sinh và mát xa cho trẻ sinh non:
+ Nên tắm cho trẻ 3 đến 4 lần trong một tuần. Cần dùng nước ấm sạch và khăn mềm. Nên dùng sữa tắm dành riêng cho trẻ sơ sinh. Khi vệ sinh các vùng như rốn, vùng kín của trẻ,... cần thực hiện nhẹ nhàng, cẩn thận.
+ Mát xa cho trẻ bằng loại dầu chuyên dùng cho trẻ nhỏ. Thường xuyên trò chuyện với trẻ để trẻ có thể phát triển tâm lý một cách tốt nhất.
- Hệ miễn dịch của trẻ sinh non rất kém nên cần tiêm phòng cho trẻ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để giúp trẻ phòng ngừa bệnh tật, bảo vệ sức khỏe.
- Một số lưu ý khác: Để nhiệt độ phòng không quá nóng hay quá lạnh, thường xuyên vệ sinh không gian sống, hạn chế cho trẻ tiếp xúc với quá nhiều người,...
|
medlatec
| 1,151
|
U mỡ dưới da là gì? Phân biệt u mỡ và u xơ dưới da
U mỡ dưới da thường là khối u lành tính có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào. Việc phát hiện và can thiệp điều trị sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn. Hiện nay, có rất nhiều người nhầm lẫn u mỡ với u xơ dưới da. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về u mỡ và phân biệt bệnh u mỡ với u xơ hình thành dưới da.
1. Tìm hiểu bệnh u mỡ dưới da là gì?
Mặc dù là căn bệnh không quá xa lạ nhưng có rất nhiều người không biết u mỡ là gì? Nguyên nhân gây bệnh là do đâu? Chính vì vậy mà khi thấy da nổi cục u bất thường thì rơi vào trạng thái hoang mang, lo sợ quá mức về nguy cơ ung thư. U mỡ dưới da là gì?
U mỡ dưới da hay còn gọi là mụn mỡ hoặc bướu mỡ dưới da. Đây là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng tồn tại của mỡ tích tụ dưới lớp da, nằm ở giữa phần cơ và lớp da, thường xuất hiện ở các vị trí như lưng, vai, cổ, cánh tay, đùi,… Ngoài ra, u mỡ còn có thể hình thành bên trong cơ thể chẳng hạn như u mỡ tại ruột.
Đối với người bình thường, mỡ dưới da là một phần không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì thân nhiệt, tăng khả năng hấp thụ các vitamin của cơ thể đồng thời bảo vệ các cơ, mạch máu và dây thần kinh. U mỡ thường lành tính, không gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm và không đau đớn.
Nguyên nhân gây bệnh là do đâu?
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của u mỡ hiện nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố dưới đây có thể góp phần làm tăng khả năng hình thành u mỡ:
Yếu tố di truyền có thể tác động đến khả năng phát triển u mỡ. Nếu trong gia đình của bạn có người mắc u mỡ, bạn có nguy cơ cao hơn. Đây được xem là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất.
U mỡ hình thành khi tế bào mỡ tăng trưởng quá nhanh hoặc không được loại bỏ một cách hiệu quả bởi cơ thể. Người lớn tuổi là nhóm đối tượng có khả năng cao xuất hiện u mỡ, nhất là ở độ tuổi từ 40 - 60, tỷ lệ nữ giới thường cao hơn nam giới. U mỡ dưới da có thể hình thành sau chấn thương hoặc tổn thương của tế bào mỡ tại vùng đó. Sự thay đổi trong các hormone có thể góp phần vào sự phát triển của u mỡ. Chế độ dinh dưỡng không khoa học, thường xuyên tiêu thụ một lượng lớn các thực phẩm giàu chất béo có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến u mỡ.
2. Phân biệt u mỡ và u xơ dưới da
U xơ và u mỡ dưới da đều là sự hình thành khối u ở dưới da nhưng đây không phải là một bệnh mà là 2 bệnh hoàn toàn khác nhau. Về tính chất
U mỡ (lipoma) là một loại u mô mềm, lành tính, và thường là do tế bào mỡ dưới da tăng trường bất thường. U mỡ thường mềm và có thể di động.
U xơ dưới da (dermatofibroma) là một khối u chứa các tế bào khác nhau, thường là tế bào nang da. U xơ dưới da có thể cứng hơn và thường không di động. Về hình dạng U mỡ thường có màu trắng hoặc màu da, kích thước có thể thay đổi từ nhỏ đến lớn ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể. U xơ dưới da thường có màu nâu hoặc đỏ, xuất hiện chủ yếu tại các vùng da thường tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như bàn tay, bàn chân, cổ hoặc đùi. Về biểu hiện
U mỡ thường không di căn, ít gây ra vấn đề sức khỏe, không gây đau. U mỡ có thể điều trị khỏi hoàn toàn vì lý do thẩm mỹ hoặc khi bệnh nhân cảm thấy không thoải mái với sự xuất hiện của cục u.
U xơ dưới da cũng thường là khối u lành tính và không di căn nhưng chúng có thể gây ra ngứa hoặc đau đớn và không dễ dàng loại bỏ như u mỡ. Nhìn chung, u mỡ và u xơ dưới da có thể trông khá giống nhau về hình dạng bên ngoài nhưng tính chất và nguyên nhân hình thành hoàn toàn khác nhau. Để xác định chính xác u mỡ hay u xơ, bạn cần tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và thực hiện các kiểm tra cần thiết.
Thăm khám và tầm soát, theo dõi các bệnh lý liên quan đến sự hình thành bất thường của khối u trong cơ thể bao gồm cả ung thư.
Thực hiện các xét nghiệm xác định chất chỉ điểm ung thư như AFP, CEA, CA 15-3, CA 72-4, SCC,… với độ chính xác cao.
Áp dụng các biện pháp điều trị bệnh công nghệ cao như điều trị u tuyến giáp lành tính bằng đốt cao tần RFA, tiêm cồn nang gan, thận,…
Tiến hành các biện pháp điều trị chuyên sâu về bệnh lý ung bướu như nội khoa, phẫu thuật,…
|
medlatec
| 921
|
Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng viêm cột sống dính khớp
Triệu chứng viêm cột sống dính khớp khá tương đồng với nhiều vấn đề sức khỏe khác. Do đó, nhiều người bệnh thường chủ quan và lơ là điều trị khiến bệnh dễ dàng tiến triển nặng.
1. Thông tin tổng quan về viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp là một dạng viêm khớp, theo thời gian khiến đốt sống dính lại với nhau. Tình trạng này khiến cột sống trở nên kém linh hoạt và gây ra tình trạng biến dạng cột sống, ảnh hưởng đến vận động. Trong trường hợp xương sườn bị ảnh hưởng, người bệnh còn gặp biến chứng khó hít thở sâu. Bệnh viêm khớp này xảy ra ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh lý viêm cột sống dính khớp
Hiện nay, chưa có nghiên cứu cụ thể về nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, một số thông tin cho thấy bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền. Ở các cặp sinh đôi cùng trứng, tỷ lệ cùng mắc bệnh là 63%. Ở các cặp sinh đôi khác trứng, tỷ lệ mắc bệnh rơi vào khoảng 13%. Nếu có người thân trong gia đình mắc bệnh, khả năng bị viêm cột sống dính khớp cao hơn gấp 6-16 lần.
3. Hiểu đúng về triệu chứng viêm cột sống dính khớp
Triệu chứng viêm cột sống dính khớp khá tương đồng với những bệnh viêm khớp khác. Do đó, việc chẩn đoán bệnh thường gặp một số khó khăn.
Nếu gặp phải một số dấu hiệu sau đây, hãy nghĩ ngay đến khả năng bị viêm cột sống dính khớp.
3.1. Triệu chứng viêm cột sống dính khớp là đau lưng
Đây là triệu chứng xuất hiện sớm nhất, phổ biến ở bệnh nhân mắc căn bệnh này. Cơn đau do viêm cột sống dính khớp thường âm ỉ, kéo dài nhiều tháng. Lâu dần trở thành cơn đau mạn tính. Vùng cột sống thắt lưng thường đau nghiêm trọng khi thời tiết thay đổi.
Đau lưng có thể lan rộng ra vùng cùng chậu. Cơn đau kéo dài làm phần dưới của xương cột sống kém linh hoạt.
Đau lưng do viêm cột sống dính khớp thường kéo dài từ 2 đến 3 tháng, đau từ âm ỉ đến dữ dội
3.2. Triệu chứng viêm cột sống dính khớp là đau các khớp ngoại biên
Đôi khi triệu chứng của bệnh không xuất hiện theo khung xương chính mà xuất hiện ở vùng xương ngoại biên. Phổ biến là các vùng khớp ngoại biên như khớp tay, khớp gối, khớp háng. Ở những khớp này thường sưng lên đi kèm cảm giác đau nhức.
3.3. Tư thế bất thường
Viêm cột sống dính khớp làm ảnh hưởng đến tư thế của cơ thể, làm mất tính thẩm mỹ. Các triệu chứng có thể gặp phải như gù lưng, lưng khòm ra phía trước.
Bên cạnh những triệu chứng kể trên, người bệnh còn bị rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân thấy rõ.
Ngay khi xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị phù hợp. Chậm trễ điều trị sẽ tạo cơ hội cho biến chứng nguy hiểm xảy ra.
4. Biến chứng
Nếu không được điều trị kịp thời, một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra là:
– Gù lưng
– Đi lại, di chuyển khó khăn: bệnh kéo dài làm ảnh hưởng đến khớp gối, khớp háng. Các khớp này bị dính khiến việc đi lại khó khăn. Nếu bệnh tiến triển nặng, có thể gây tàn phế và không thể đi lại.
– Ảnh hưởng đến hệ hô hấp: bệnh ảnh hưởng đến các khớp xương ức, sụn sườn gây cứng lồng ngực, giảm khả năng giãn nở cũng như dung tích do đó ảnh hưởng đến khả năng hô hấp ở phổi.
– Giảm khả năng hấp thu khoáng xương: viêm cột sống dính khớp được cho là một trong những nguyên nhân làm giảm khả năng hấp thu khoáng ở xương. Do đó, nguy cơ bị loãng xương rất cao.
5. Phương pháp điều trị
Mục tiêu điều trị viêm cột sống dính khớp chủ yếu tập trung vào việc:
– Giảm đau, chống viêm
– Ngăn ngừa cứng khớp, đặc biệt cứng khớp ở tư thế bất thường
– Khắc phục tình trạng dính khớp nếu đã diễn ra
– Giảm thiểu rủi ro tàn phế
– Cải thiện khả năng đi lại, vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống
Hiện nay, các phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp bao gồm:
5.1. Điều trị bằng thuốc
Tùy theo tình trạng viêm của từng người mà bác sĩ chuyên khoa sẽ kê toa phù hợp. Người bệnh có thể dùng một hoặc kết hợp nhiều loại thuốc để cải thiện triệu chứng. Nhìn chung, các loại thuốc được chỉ định cho điều trị viêm cột sống dính khớp thường là:
– Nhóm thuốc giảm đau kháng viêm không chứa steroid như meloxicam, etoricoxib, celecoxib…
– Thuốc corticosteroids dạng tiêm tại chỗ
– Nhóm thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARDs) như sulfasalazine, methotrexate… thường dành người bệnh có triệu chứng viêm khớp ngoại biên.
– Thuốc sinh học (chế phẩm sinh học)
Thăm khám sớm giúp cải thiện triệu chứng hiệu quả đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
5.2. Điều trị không dùng thuốc
Vận động đều đặn là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị và sống chung lâu dài với căn bệnh này. Một chế độ tập luyện phù hợp giúp thuyên giảm triệu chứng đau, cứng khớp và cột sống. Đồng thời giúp duy trì tính linh hoạt của chúng, cải thiện sức khỏe tinh thần của người bệnh.
Những bài tập phù hợp với bệnh viêm cột sống dính khớp như:
– Một số bài tập yoga – tư thế con mèo, cây cầu
– Các bài tập kéo giãn, duỗi cơ
– Thể dục nhịp điệu
– Đạp xe
– Đi bộ
– Bơi lội
Trước khi tập, người bệnh nên nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn các bài tập phù hợp, cường độ cũng như tần suất tập luyện. Lưu ý rằng:
– Không chọn những bài tập, động tác ảnh hưởng trực tiếp đến cột sống.
– Nên bắt đầu tập với cường độ thấp, sau đó tăng dần để cơ thể thích nghi.
– Cố gắng kiên trì theo đúng kế hoạch.
– Lập tức ngưng tập luyện khi có cơn đau bất thường ở lưng, thắt lưng.
Đạp xe, bơi lội, đi bộ giúp cải thiện sự dẻo dai của xương khớp
5.3. Phẫu thuật
Nếu phương pháp điều trị nội khoa không đem lại kết quả, bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật.
5.4. Gợi ý một số biện pháp hỗ trợ điều trị tại nhà
Bên cạnh những phương pháp nêu trên, người bệnh viêm cột sống dính khớp có thể áp dụng thêm một số phương pháp hỗ trợ tại nhà để kiểm soát tình trạng bệnh hiệu quả. Các biện pháp có thể áp dụng hàng ngày là:
– Chườm nóng, chườm lạnh giảm đau, tạo cảm giác dễ chịu
– Xoa bóp, massage xương khớp
– Châm cứu
– Nằm, ngồi, đứng đúng tư thế
– Dành thời gian nghỉ ngơi
– Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất
Trên đây là một số thông tin tổng quan về bệnh viêm cột sống dính khớp. Chuyên gia cảnh báo đây là bệnh lý nguy hiểm do đó cần thăm khám và điều trị sớm nhất có thể.
|
thucuc
| 1,320
|
Sự phát triển của thai nhi tuần 23
Ở tuần thứ 23 của thai kỳ, thai nhi gần như đã phát triển đủ để sống sót bên ngoài bụng mẹ. Phổi sẵn sàng để thở bằng cách hít nước ối. Bộ não của em bé đang tạo ra các kết nối cần thiết để suy nghĩ - và giao tiếp với bạn một ngày nào đó.
1. Những thay đổi đang xảy ra với cơ thể của sản phụ?
Ở tuần 22, tử cung của sản phụ đã kéo dài khoảng 3,8 cm phía trên rốn và mức tăng cân vào khoảng từ 5,4 đến 6,8 kg. Bạn bè và gia đình có thể nhận xét về kích thước của bụng rằng có thể sản phụ quá lớn hoặc quá nhỏ so với tuổi thai. Tuy nhiên, đây chỉ là ý kiến cá nhân, do đó, sản phụ cần nói chuyện với bác sĩ trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào đối với chế độ ăn uống hằng ngày. Do tử cung đang đè trực tiếp lên bàng quang dẫn đến triệu chứng rò rỉ chất lỏng vào đồ lót, đôi khi có thể khó phân biệt nước tiểu với nước ối. Nếu túi ối bị vỡ, sản phụ sẽ có triệu chứng rò rỉ nước ối, có thể xảy ra với một cơn chảy đột ngột hoặc nhỏ giọt liên tục. Nước ối không mùi; nếu sản phụ nhận thấy chất lỏng bị rò rỉ, hãy cố gắng xác định xem nó có mùi như nước tiểu hay nếu nó không mùi.
2. Sự phát triển của thai nhi tuần 23
Thai nhi 23 tuần nặng bao nhiêu kg? Ở tuần 23, thai nhi có cân nặng khoảng 565 gram và dài khoảng 30.6 cm.Thai nhi đang tiếp tục tăng cân, trong vài tuần tới, thai nhi sẽ thực sự bắt đầu phát triển mạnh hơn nữa. Lông tơ (tên tiếng Anh là Lanugo) là một loại lông tơ mềm mại, đây là lớp lông đầu tiên mọc ra từ nang lông của em bé khi em bé đang phát triển trong bụng mẹ. Người ta thường thấy lông tơ ở em bé sinh non, nhưng thực tế những đứa trẻ đủ tháng cũng có thể được sinh ra với lớp lông mềm mượt này. Đây là điều hoàn toàn bình thường không có gì đáng lo lắng cả. Lông tơ có thể có màu trắng, vàng nhạt hoặc hơi đậm màu. Bà mẹ có thể thấy và cảm nhận lông tơ trên lưng bé, vai, cánh tay, trán và má của trẻ. Nó có thể ở bất cứ nơi nào trên cơ thể ngoại trừ những bộ phận không có nang lông như môi, lòng bàn tay, lòng bàn chân, hai bên ngón tay và ngón chân, bộ phận sinh dục và móng tay.Tuần này lỗ mũi của em bé đã thông, nghĩa là chúng không còn đóng như trước đây. Có những thay đổi đang diễn ra trong phổi của em bé, giúp em bé có thể thở độc lập vào lúc sinh. Chất hoạt dịch đang bao phủ các túi phổi của em bé, giúp chúng mở và giữ khí oxi sau khi sinh sinh.
Ở tuần 23, thai nhi có cân nặng khoảng 565 gram và dài khoảng 30.6 cm.
Thai nhi 23 tuần biết làm gì? Thai nhi có thể nằm theo tư thế ngôi mông, nghĩa là phần mông hướng xuống dưới và đầu hướng lên phía xương sườn của bạn. Hoặc em bé có thể nằm ngang, nằm một bên hoặc nằm nghiêng, nằm chéo trong tử cung. Vào giai đoạn này tử cung còn nhiều không gian để đứa bé có thể khám phá và chọn cho mình một vị trí thoải mái.
3. Sản phụ nên có kế hoạch gì cho tuần này?
Nếu đang làm việc, sản phụ nên hoàn thiện các kế hoạch và giấy tờ cho kỳ nghỉ thai sản sắp tới. Hãy chắc chắn rằng sản phụ đã nói chuyện với người quản lý mình và bộ phận nhân sự để đảm bảo rằng tất cả mọi người đều hiểu tình trạng của sản phụ và được biết về những quyền lợi của sản phụ tại nơi làm việc trong khi mang thai. Nhiều phụ nữ tự hỏi họ nên tiếp tục làm việc trong bao lâu khi mang thai. Một số phụ nữ sẽ ngừng làm việc vào khoảng tháng thứ 7 hoặc thứ 8, trong khi những phụ nữ khác làm việc cho đến ngày sinh. Không có câu trả lời chính xác về thời gian sản phụ nên nghỉ việc. Tuy nhiên, sản phụ có thể làm việc miễn là cảm thấy có thể làm được, trừ khi thai nhi phát triển các biến chứng cần nghỉ ngơi tại giường. Sản phụ cũng sẽ cân nhắc về những điều sau đây:Sau khi em bé chào đời, sản phụ sẽ đi làm trở lại hay ở nhà?Nếu quyết định làm việc, ai sẽ chăm sóc trẻ? Chồng hay thành viên khác trong gia đình?Sản phụ có cảm thấy tự tin khi đưa bé đến nhà giữ trẻ hay đưa trẻ đi chơi ngoài trời với mẹ không?Tốt nhất hãy bắt đầu thảo luận về những vấn đề này với chồng và người thân để có thể sắp xếp hợp lý ai sẽ chăm sóc bé.
4. Lời khuyên để cho thai kỳ khỏe mạnh hơn
Uống nhiều nước cực kỳ quan trọng trong thai kỳ. Mặc dù tốt nhất là uống nước lọc, sản phụ cũng có thể uống nước rau, nước ép trái cây, sữa và một số loại trà thảo dược. Tuy nhiên, sản phụ nên tránh cà phê và soda do hàm lượng caffeine có trong các loại nước này có tác dụng lợi tiểu, có thể làm giảm số lượng chất lỏng trong cơ thể và khiến sản phụ bị mất nước. Nếu đang uống đủ nước, nước tiểu của sản phụ sẽ có màu vàng nhạt hoặc thậm chí không màu; nước tiểu màu vàng đậm là một dấu hiệu cho thấy sản phụ không uống đủ nước. Uống đủ nước có thể giúp ngăn ngừa:Nhức đầu. Hạn chế cơn co tử cung. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Phù. Nếu ai đó xung quanh đang hút thuốc, hãy tránh đi. Hút thuốc thụ động cũng độc gần như hút thuốc chủ động, và nhau của bạn sẽ không lọc tất cả khí CO và các hóa chất khác mà bạn hít vào một cách thụ động. Nếu bạn vẫn đang hút thuốc, phải tìm mọi cách để bỏ.Nếu bạn thấy đau, bị ra máu hoặc có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, sản phụ cần phải báo với hộ sinh hoặc bác sĩ. Một số phụ nữ dễ bị sinh non hơn, nhưng dấu hiệu bắt đầu có thể khá mơ hồ. Đừng ngại kiểm tra ngay cả khi sản phụ chỉ muốn biết để an tâm hơn.com và Babycenter
|
vinmec
| 1,163
|
Điều trị ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền
Đau rát cổ họng, khàn tiếng, ho có đờm, ngạt mũi, ù tai, đau đầu, nổi hạch ở cổ,… là những biểu hiện của bệnh ung thư vòm họng – bệnh lý ác tính phát sinh bởi các tế bào vùng vòm họng. Đây là căn bệnh đứng hàng đầu trong các loại ung thư vùng đầu mặt cổ, hay gặp ở nam giới, có tỷ lệ mắc cao gấp 2-3 lần nữ giới. Làm thế nào để phát hiện dấu hiệu ung thư vòm họng, chi phí khám sàng lọc và chi phí điều trị ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền? Tham khảo ngay bài viết sau.
1. Nhận biết các dấu hiệu bệnh ung thư vòm họng
Do nằm ở vị trí sâu nên ở giai đoạn đầu, bệnh ung thư vòm họng thường không có dấu hiệu rõ ràng, khó xác định rất dễ nhầm lẫn với các bệnh tai mũi họng thông thường, vì vậy nhiều người thường hay chủ quan bỏ qua. Việc phát hiện bệnh muộn, gây cản trở quá trình điều trị, hiệu quả điều trị không cao, tốn kém chi phí, ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.
Dấu hiệu ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu thường dễ bị nhầm lẫn với biểu hiện của bệnh viêm họng.
Sau đây là một số dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư vòm họng, bạn cần lưu ý:
1.1 Ở giai đoạn đầu
Các biểu hiện không rõ ràng, thường dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm mũi xoang. Người bệnh có thể có biểu hiện đau đầu, ngạt mũi thoáng qua, thường xảy ra ở một bên. Một số người xuất hiện hạch cổ ngay từ đầu và hạch nhỏ, không đau.
1.2 Giai đoạn muộn
Các triệu chứng biểu hiện rõ hơn ở từng bộ phận cụ thể như:
– Hạch cổ: hạch cổ cao
– Mũi: ngạt mũi, chảy máu mũi hoặc xì mũi ra lẫn máu và chất nhầy, điều này là do khối u lớn gây bít tắc hoặc do hoại tử u.
– Tai: ù tai hoặc mất khả năng nghe một bên, do khối u làm tắc vòi Eustachio gây viêm tai thanh dịch.
– Mắt: khi khối u vòm họng xâm lấn rộng, gây chèn ép làm tổn thương các dây thần kinh chi phối vận động mắt. Bệnh nhân thường có biểu hiện: sụp mí, nhìn đôi, giảm hoặc mất thị lực, lác.
– Đau họng: các khối u lớn, chèn ép gây đau, viêm loét cổ họng khiến bệnh nhân cảm thấy đau đớn vùng họng kể cả khi nghỉ ngơi, đau nhất là khi người bệnh ăn, uống hoặc nói chuyện.
– Khàn tiếng, mất tiếng
Bệnh nhân ung thư vòm họng có giọng nói thường khàn khàn, nói bé, điều này là do khối u lớn gây chèn ép thanh quản, các cơn đau cổ họng khiến người bệnh không muốn nói. Ở giai đoạn cuối nhiều người còn bị mất tiếng, không thể nói chuyện, ảnh hưởng rất nhiều tới tâm lý và đời sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
Khi có các biểu hiện: đau họng, ù tai, ngạt mũi, khàn tiếng hoặc mất tiếng,… bạn nên đi thăm khám để phát hiện sớm và loại trừ nguyên nhân ung thư vòm họng.
2. Nguyên nhân gây ung thư vòm họng
Cho tới nay, vẫn chưa thể khẳng định nguyên nhân gây ung thư vòm họng là gì. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chỉ ra một số yếu tố là nguy cơ chính gây nên căn bệnh này.
Đó là các yếu tố sau đây:
– Virus Epstein – barr: Theo nghiên cứu, gen của virus Epstein – barr được tìm thấy trong mẫu bệnh phẩm sinh thiết từ khối u vòm họng ở bệnh nhân mắc bệnh ung thư vòm họng.
– Môi trường: Môi trường sống hoặc làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với khói, bụi, hóa chất, … là những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến mắc ung thư vòm họng.
– Thuốc lá, rượu: Đây là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm họng, đặc biệt là ở nam giới.
3. Khám sàng lọc ung thư vòm họng
Khám với bác sĩ chuyên khoa ung bướu, dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra một số chỉ định hỗ trợ chẩn đoán như nội soi tai mũi họng, soi vòm mũi họng, chụp phim, chẩn đoán tế bào học và mô bệnh học.
4. Chi phí điều trị ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền?
Nhiều người thắc mắc không biết chi phí điều trị ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền. Câu trả lời là còn tùy thuộc vào mức độ (giai đoạn ung thư) và phương pháp điều trị ung thư mà bác sĩ chỉ định, từ đó mới có mức phí điều trị ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền. Các phương pháp điều trị có thể kể đến như sau:
Chi phí điều trị ung thư vòm họng hết bao nhiêu tiền tùy thuộc vào tình trạng bệnh và phương pháp điều trị mà bác sĩ chỉ định.
4.1 Xạ trị
Hiện nay, đối với bệnh nhân mắc ung thư vòm họng ở giai đoạn sớm, xạ trị là phương pháp quan trọng có thể giúp bệnh nhân thoát khỏi ung thư vòm họng với tỉ lệ sống thêm 5 năm lên đến 97-100%.
Khi ung thư vòm họng ở giai đoạn tiến triển tại chỗ, xạ trị đơn thuần có tỷ lệ tái phát và di cắt sau điều trị cao, thời gian sống thêm 5 năm thâp chỉ từ 10-40%.
4.2 Phẫu thuật
Thường không có vai trò quan trọng trong điều trị triệt căn ung thư vòm họng, vì vòm họng ở vị trí hẹp, thường chỉ áp dụng để sinh thiết hoặc lấy hạch còn lại sau khi xạ trị.
4.3 Hóa trị
Có thể sử dụng khi người bệnh ung thư vòm họng đã di căn xa hoặc tái phát mà xạ trị không còn khả năng kiểm soát bệnh. Hoặc có thể áp dụng kết hợp hóa trị – xạ trị để điều trị bệnh nhân mắc ung thư vòm họng ở giai đoạn tiến triển.
|
thucuc
| 1,072
|
Tăng sắc tố: Điều gì khiến da bị sạm?
Tăng sắc tố da là tình trạng xuất hiện vết hay mảng nâu đen trên da mặt, cánh tay và tại các vùng cơ thể tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Tăng sắc tố thường không ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng làm mất thẩm mỹ và giảm chất lượng cuộc sống của những người bị tình trạng này.
1. Tăng sắc tố da là như thế nào?
Tăng sắc tố da là một thuật ngữ dùng để mô tả sự biến đổi màu sắc da đậm màu hơn so với bình thường. Tăng sắc tố da có nguy hiểm không? Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, mặc dù tăng sắc tố da thường không nguy hiểm nhưng đây có thể là triệu chứng của một tình trạng bệnh khác. Cho nên, cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng về các loại tăng sắc tố, nguyên nhân cũng như cách điều trị
2. Các loại tăng sắc tố da
Tăng sắc tố da có nhiều dạng, trong đó chúng ta hay nghe nói đến nhiều nhất là nám, đốm nâu và tăng sắc tố sau viêm.Nám: Tình trạng nám được cho là do thay đổi nội tiết tố và có thể phát triển trong thai kỳ. Các khu vực tăng sắc tố có thể xuất hiện trên bất kỳ vị trí nào của cơ thể, nhưng phổ biến nhất ở mặt.Đốm nâu: Tình trạng này còn được gọi là tàn nhang, đồi mồi. Tình trạng này có liên quan đến hoạt động phơi nắng quá mức và diễn ra trong thời gian dài. Nói chung, chúng xuất hiện dưới dạng các đốm ở các khu vực tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Tăng sắc tố sau viêm: Đây là kết quả của chấn thương hoặc viêm da, thường gặp sau mụn trứng cá.
Hình ảnh nám da (tăng sắc tố da)
3. Triệu chứng của tăng sắc tố và một số yếu tố nguy cơ
Các vùng tối xuất hiện trên da là triệu chứng chính của tình trạng tăng sắc tố, có thể khác nhau về kích thước và ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Các yếu tố nguy cơ gây tăng sắc tố nói chung là ánh nắng và tình trạng viêm da. Hai yếu tố này đều có thể làm tăng sản xuất sắc tố melanin. Khi da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời càng nhiều thì nguy cơ tăng sắc tố lại càng cao.Một số yếu tố góp phần làm tăng sắc tố như: nội tiết tố, thuốc, mỹ phẩm, di truyền.
4. Nguyên nhân gây ra tăng sắc tố
Nguyên nhân của tình trạng tăng sắc tố da là sự tang sản xuất melanin. Melanin là một sắc tố tạo nên màu sắc của da, được sản xuất bởi các tế bào hắc tố gọi là melanocytes. Một số điều kiện hoặc yếu tố khác nhau có thể làm thay đổi việc sản xuất melanin trong da gây ra hiện tượng rối loạn sắc tố.Một số loại thuốc có thể gây tăng sắc tố hoặc tăng nhạy cảm da khi tiếp xúc ánh nắng như: thuốc hóa trị, kháng sinh.Mang thai làm thay đổi nồng độ hormone trong cơ thể và đây cũng có thể là yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất melanin ở phụ nữ.Một bệnh nội tiết hiếm gặp chẳng hạn như bệnh Addison: Bệnh này có thể tạo ra sự tăng sắc tố rõ ràng nhất ở các khu vực tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, như mặt, cổ và tay; hay các khu vực có sự ma sát nhiều, như khuỷu tay và đầu gối.
Một số loại thuốc hóa trị có thể gây tình trạng tăng sắc tố da ở người bệnh
5. Chẩn đoán và điều trị tăng sắc tố
Để chẩn đoán nguyên nhân tăng sắc tố da, bác sĩ da liễu sẽ hỏi về tiền sử và bệnh sử của tình trạng tăng sắc tố, đồng thời bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra toàn diện để xác định nguyên nhân rõ ràng hơn. Trong trường hợp, không tìm thấy nguyên nhân và triệu chứng điển hình, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp sinh thiết da để giới hạn được nguyên nhân gây bệnh, giúp cho quá trình chẩn đoán có kết quả chính xác hơn.Điều trị tăng sắc tố cần phối hợp nhiều phương pháp để mang lại hiệu quả cao nhất:Thuốc thoa. Chống nắngĐiều chỉnh nội tiết tố. Laser, ánh sang. Thuốc uống. Peel da
Kem chống nắng giúp hỗ trợ điều trị tăng sắc tố
6. Biện pháp ngăn ngừa tăng sắc tố
Không phải lúc nào cũng có thể ngăn ngừa tăng sắc tố da. Tuy nhiên, có thể sử dụng một số biện pháp để có thể giúp giảm yếu tố nguy cơ làm tăng sắc tố:Sử dụng kem chống nắng có chỉ số SPF ít nhất là 30, mỗi ngày, kể cả những ngày trời âm uĐội mũ và mặc quần áo dài để cản ánh sáng mặt trời: dùng quần áo có chất liệu chống nắng, tối màu khi ra nắng. Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời vào những thời điểm có cường độ tia UV mạnh trong ngày, thường từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Tránh một số loại thuốc có thể là nguy cơ tăng sắc tố. Không sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc. Tùy dạng tăng sắc tố, sẽ có phương pháp điều trị thích hợp. Nếu bạn đang bị tăng sắc tố, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa da liễu để có phương pháp điều trị thích hợp nhất giúp làn da khỏe đẹp, đều màu.com
Trải nghiệm làm đẹp bằng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)
|
vinmec
| 965
|
Đau đầu sau gáy: biểu hiện, đối tượng dễ mắc và 1 số thông tin liên quan
Đau đầu sau gáy là tình trạng bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nguy hiểm.
1. Đôi nét về cơn đau đầu
Đau đầu được hiểu là cơn đau xảy ra ở vùng đầu, ở gáy cổ, mặt - hốc mắt. Tình trạng đau có thể diễn ra ở một hoặc cả hai bên, giữ nguyên hoặc lan rộng, khác nhau ở mức độ đau nhẹ - vừa - nặng, đặc điểm cơn đau: nhói, co thắt, dữ dội, âm ỉ,… diễn biến từng cơn, liên tục, nặng dần,… khởi phát và những biểu hiện đi kèm.
Đa phần ai cũng phải trải qua cơn đau đầu trong cuộc đời, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và là căn bệnh thường gặp nhất.
2. Đau đầu sau gáy là biểu hiện của bệnh gì?
đau đầu sau gáy là cơn đau diễn ra ở phía sau đầu và ở cổ gáy, tình trạng này gây nên đau nhức, đau mỏi ở cổ gáy lan đến đầu vùng chẩm, đỉnh và có thể lan tận sang thái dương 2 bên. Cơn đau có thể diễn ra theo từng cơn hoặc âm ỉ kéo dài, đau từ nhẹ đến nặng. Tính chất cơn đau giống với điện giật hay co thắt, có thể đi kèm rối loạn cảm giác da đầu, giảm khả năng vận động cổ, mệt mỏi, khó ngủ, buồn nôn,…
Đa phần những bệnh nhân đau đầu sau gáy có liên quan với các thói quen xấu và các yếu tố cơ học là:
Làm việc không đúng tư thế: tư thế khom sát khi ngồi làm việc, khuân vác nặng.
Thói quen sinh hoạt xấu: kê đầu quá cao khi xem tivi, đọc sách, nằm hoặc ngồi sai tư thế, vận động cổ vai quá mức,…
Stress, căng thẳng: do môi trường sống, làm việc, học tập căng thẳng, thường xuyên stress dẫn đến co cơ. Kéo dài tình trạng này gây ra co cứng và đau mỏi vùng cổ gáy.
Chấn thương: những chấn thương ở cổ gáy khi sinh hoạt, lao động, tập luyện gây tổn thương đến cấu trúc của vùng cổ gáy cụ thể là xương, cơ, các dây chằng, các mạch máu, dây thần kinh là nguyên nhân làm đau đầu sau gáy.
Bên cạnh đó, tình trạng đau đầu sau gáy là biểu hiện của một vài bệnh lý khác như:
Cao huyết áp: đau đầu sau gáy, cơn đau giống như bó chặt đầu là biểu hiện của cơn cao huyết áp.
Nhiễm siêu vi: bệnh cảm cúm, sốt siêu vi, sốt xuất huyết gây ra đau đầu, nhức mỏi nơi cổ gáy,…
Tăng áp lực nội sọ: nhức đầu dữ dội, buồn nôn, rối loạn ý thức,…
Bệnh lý có liên quan đến đốt sống cổ: đây là nguyên nhân phổ biến, nhất là thoát vị đĩa đệm cổ. Đau nhức ở sau đầu đi kèm với nhức mỏi cổ gáy, giảm khả năng vận động cổ gáy, cảm giác đau nhói như bị điện giật lan đến vùng sau đầu, cảm giác da đầu bị rối loạn,…
Viêm màng não, xuất huyết bên dưới nhện: đau nhức dữ dội đi kèm với cứng gáy, đau mỏi ở cổ gáy,…
Bệnh lý hố sau: chứng đau nửa đầu đi kèm với biểu hiện thần kinh khu trú.
U não: khi khối u phát triển gây chèn ép lên các dây thần kinh gây tổn thương đến lớp vỏ bọc myelin bao ngoài, về lâu dài dẫn đến hiện tượng xung điện bị rò rỉ làm xuất hiện triệu chứng đau nửa đầu sau gáy.
3. Đối tượng nào dễ bị đau đầu sau gáy?
Những người có nguy cơ cao mắc bệnh đau đầu sau gáy là:
Người lao động nặng có liên quan đến cổ, vai gáy gây ảnh hưởng xấu đến cấu trúc cơ xương khớp khu vực này.
Nhân viên văn phòng, tài xế,… người ngồi quá lâu, ít vận động khiến các cơ xương không còn dẻo dai, linh hoạt
làm tăng khả năng mắc bệnh.
Người già dễ bị mất ngủ khiến các cơ quan, nhất là hệ thần kinh không còn hoạt động tốt làm cho xung điện phóng mất kiểm soát và va chạm vào nhau.
Phụ nữ: do sự thay đổi estrogen trong cơ thể hoặc sau khi sinh con.
4. Triệu chứng đau đầu sau gáy báo hiệu bệnh lý nguy hiểm bạn cần biết
Đau đầu sau gáy thường lành tính thế nhưng đây là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Khi quan sát thấy có những biểu hiện này bệnh nhân cần đến bệnh viện thăm khám sớm giúp bác sĩ xác định được nguyên nhân và đưa ra phác đồ chữa trị phù hợp. Một vài triệu chứng đau đầu vai gáy được xem là nguy hiểm yêu cầu bệnh nhân đến ngay bệnh viện để được kiểm tra:
Nhức đầu ở mức độ vừa và nặng, có thể dữ dội, đau nhức không thể kiểm soát, dùng thuốc giảm đau cũng không thuyên giảm.
Tê phần nửa đầu sau gáy.
Cơn đau tăng dần cường độ và tần suất.
Co giật.
Nói ngọng, có thể liệt tay chân tạm thời,...
Sốt.
Co cứng gáy.
Buồn nôn, chứng sợ ánh sáng và tiếng động.
Triệu chứng thần kinh khu trú: yếu hoặc liệt vận động, hạn chế khả năng vận động, di chuyển khó khăn,…
Rối loạn ý thức, rối loạn tâm lý, rối loạn thị giác,...
Với các khảo sát đã thực hiện cho biết rằng khi bị đau nửa đầu ở sau gáy trái hoặc đau nhức nửa đầu ở sau gáy phải có tần suất liên tục, cường độ mạnh,. … thì nguy cơ bệnh chuyển thành mạn tính là rất cao và thậm chí còn tăng khả năng biến thể sang ác tính.
Nếu như triệu chứng đau đầu sau gáy là cơn đau dạng lành tính thì không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và cuộc sống của bệnh nhân. Thế nhưng, nếu bệnh là ác tính nó có khả năng ảnh hưởng đến tính mạnh. Vì thế, bệnh nhân hoàn toàn không được chủ quan khi xuất hiện các cơn đau đầu ở sau gáy.
Dựa vào mô tả triệu chứng của bệnh nhân các bác sĩ sẽ sàng lọc các nguyên nhân gây ra đau đầu sau gáy cho bệnh nhân với các kỹ thuật như đo HA, làm xét nghiệm máu, chụp XQ cột sống cổ, chụp MRI sọ não và cột sống cổ,…
5. Phương pháp điều trị đau đầu sau gáy đang được áp dụng
Đa phần các bệnh nhân đều được chữa trị hiệu quả bằng thuốc giảm đau thông thường, tập vật lý trị liệu, xây dựng chế độ nghỉ ngơi và làm việc hiệu quả,…
Một số bệnh nhân mức độ nặng sẽ được dùng thuốc giảm đau kháng viêm, giúp giãn cơ, giảm đau thần kinh,…
Nhức đầu thứ phát là hậu quả của các bệnh lý khác phải được chữa trị đúng với nguyên nhân gồm có: thoát vị đĩa đệm, Viêm màng não,…
Bên cạnh đó, cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, luyện tập thể dục đều đặn bằng yoga, thiền, chơi thể thao, khám sức khỏe đúng định kỳ giúp kiểm soát sức khỏe tốt, phát hiện sớm những triệu chứng bệnh lý và có phương pháp chữa trị hiệu quả.
|
medlatec
| 1,233
|
Điều trị trĩ cho bà bầu an toàn và hiệu quả
1. Nguyên nhân phụ nữ dễ mắc bệnh trĩ trong thai kỳ
Bệnh trĩ là tình trạng các tĩnh mạch ở vùng hậu môn bị căng giãn quá mức, dẫn đến viêm, sưng và chảy máu hậu môn. Hai dạng chính của bệnh trĩ là trĩ nội và trĩ ngoại. Bệnh gây nhiều khó chịu cho người bệnh, đặc biệt có nguy cơ dẫn đến thiếu máu nếu người bệnh bị chảy máu liên tục và không được điều trị kịp thời.
Phụ nữ mang thai là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh trĩ, bắt nguồn từ các nguyên nhân dưới đây:
– Tử cung lớn do thai nhi phát triển nhanh, chèn ép lên các tĩnh mạch khu vực chậu và vùng hậu môn – trực tràng. Tình trạng này kéo dài có thể khiến bà bầu bị trĩ.
– Tăng nội tiết tố progesterone quá mức khiến thành tĩnh mạch bị giãn và dễ sưng lên. Nội tiết tố này đồng thời cũng làm suy yếu nhu động ruột, tăng tình trạng táo bón ở phụ nữ mang thai.
– Chế độ ăn uống không khoa học: Ăn nhiều đạm, ít rau củ dẫn đến tình trạng táo bón.
– Các yếu tố tác động lên hậu môn làm gia tăng nguy cơ bệnh trĩ: tăng cân quá nhiều khi mang thai, thường xuyên rặn khi đi vệ sinh, ngồi hoặc đứng trong thời gian dài,…
Số liệu thống kê cho thấy có đến gần 50% phụ nữ mắc bệnh trĩ trong quá trình mang thai
2. Bà bầu bị trĩ có triệu chứng gì?
Bà bầu mắc bệnh trĩ sẽ có các dấu hiệu như sau:
– Chảy máu khi đi đại tiện.
– Nhu động ruột bị rối loạn.
– Xuất hiện vùng da nổi lên gần hậu môn.
– Vùng hậu môn bị ngứa hoặc kích thích, có thể bị đau và sưng vùng quanh hậu môn.
Thông thường, các triệu chứng trên sẽ xuất hiện ở bệnh trĩ ngoại. Trong khi đó, trĩ nội thường không đau ngay cả khi chảy máu. Bà bầu sẽ thấy máu trên thành bồn cầu hoặc giấy lau sau khi đi vệ sinh.
3. Mắc bệnh trĩ khi mang thai có nguy hiểm không?
Bệnh trĩ nhìn chung không quá nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh, tuy nhiên phụ nữ mang thai cần được quan tâm đặc biệt hơn khi mắc bệnh. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến trĩ khi mang thai là do bị táo bón thường xuyên. Nếu không được điều trị kịp thời, phân có thể bị tồn đọng trong trực tràng, một số chất độc có thể thông qua thành trực tràng thâm nhập vào các cơ quan khác. Điều này có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của cả mẹ và em bé.
Cơ thể các bà bầu sẽ trữ một lượng nước lớn trong quá trình mang thai, khiến sức đề kháng và miễn dịch suy giảm. Thêm vào đó, phụ nữ mang thai thường phải rặn mạnh khi sinh nở, tác động mạnh đến các tĩnh mạch vùng tử cung và hậu môn. Đây chính là những lý do vì sao bệnh trĩ ở bà bầu có xu hướng trở nặng sau khi sinh.
Chính vì vậy, phụ nữ mang thai bị trĩ cần được điều trị sớm và triệt để. Ngoài ra, các bác sĩ khuyến cáo bà bầu bị trĩ không nên đẻ thường mà nên đẻ mổ, nhằm tránh khiến bệnh trĩ chuyển biến nặng sau sinh.
4. Giải pháp điều trị bệnh trĩ cho bà bầu an toàn
4.1. Nguyên tắc chung khi điều trị trĩ cho bà bầu
Phụ nữ mang thai thường phải hạn chế sử dụng nhiều loại thuốc nhằm ngăn ngừa nguy cơ biến chứng cho thai nhi. Do đó, khi có dấu hiệu bệnh trĩ, các bà bầu tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng các loại thuốc điều trị trên thị trường. Thay vào đó, bà bầu cần thăm khám với các bác sĩ có chuyên môn sản khoa và tiêu hóa để được tư vấn, hỗ trợ.
Phụ nữ mang thai cần trao đổi với bác sĩ ngay khi phát hiện các dấu hiệu bệnh trĩ để được kiểm tra và hỗ trợ kịp thời
4.2. Các phương pháp cụ thể điều trị trĩ cho bà bầu
Ở giai đoạn đầu của bệnh trĩ, phương pháp điều trị chủ yếu là thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt cho người bệnh. Với trường hợp trĩ nặng, phụ nữ mang thai có thể được xem xét thực hiện các biện pháp can thiệp. Các mẹ bầu lưu ý tuân theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Bà bầu được khuyến cáo thực hiện các biện pháp sau đây để cải thiện tình trạng bệnh trĩ:
– Bổ sung chất xơ từ các loại rau củ quả nhằm giảm thiểu tình trạng táo bón.
– Tránh ăn quá nhiều thịt đỏ, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ.
– Uống nhiều nước (nước lọc, nước ép trái cây, nước rau diếp cá, nghệ tươi,…). Đồng thời tránh sử dụng các loại nước dễ gây kích ứng ruột như cà phê, nước ngọt, rượu, bia,…
– Ngâm và vệ sinh vùng hậu môn bằng nước muối ấm hàng ngày, giữ hậu môn sạch sẽ, khô thoáng. Sau khi đi vệ sinh nên dùng nước để rửa, không dùng giấy vệ sinh quá cứng để tránh làm xước hậu môn.
– Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để giảm triệu chứng bệnh trĩ, không tự ý mua thuốc về dùng. Phụ nữ mang thai lưu ý không sử dụng thuốc nhuận tràng để trị táo bón, vì loại thuốc này có thể gây mất nước và kích thích co bóp tử cung.
Các mẹ bầu cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng, khoa học trong thai kỳ để phòng ngừa bệnh trĩ
5. Phòng tránh bệnh trĩ trong thai kỳ như thế nào?
Chìa khóa để ngăn ngừa bệnh trĩ khi mang thai là phòng tránh táo bón. Dưới đây là một số giải pháp mà các mẹ bầu có thể tham khảo:
– Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như các loại rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu,…
– Uống nhiều nước mỗi ngày (khuyến cáo khoảng 3 lít nước/ ngày).
– Chú ý kiểm soát chế độ dinh dưỡng để không tăng cân quá nhiều, quá nhanh, từ đó tránh gây áp lực lên trực tràng.
– Vận động nhẹ nhàng, hạn chế ngồi hoặc trong thời gian dài.
– Không nhịn đại tiện, không ngồi xổm quá lâu khi đi vệ sinh.
Bài viết đã cung cấp thông tin về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng tránh và điều trị trĩ cho bà bầu. Phụ nữ mang thai cần chú ý chế độ dinh dưỡng cân bằng, sinh hoạt và nghỉ ngơi khoa học để phòng ngừa bệnh trĩ cũng như đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,210
|
Cách điều trị sỏi mật hiệu quả ngay tại
Sỏi mật là bệnh thường gặp, đây là nguyên nhân chính gây nhiễm khuẩn gan mật, khi có biến chứng bệnh rất dễ gây tử vong. Chính vì thế, áp dụng đúng cách điều trị sỏi mật sẽ giúp kiểm soát và loại bỏ sớm bệnh ra khỏi cơ thể.
Các yếu tố thuận lợi hình thành sỏi mật
Bệnh sỏi mật phát triển ở tuổi 20-50, càng nhiều tuổi càng dễ bị sỏi mật. Bệnh thường gặp ở nữ giới, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn từ 4-6 lần so với nam giới.
Các yếu tố thuận lợi tạo sỏi mật là chế độ ăn nhiều chất béo và cholesterol; dùng thuốc: estrogen, thuốc clofibrate để tăng đào thải cholesterol; bệnh ở đoạn cuối của ruột non; xơ gan, cắt dạ dày; giảm co bóp của túi mật: như dùng thuốc octretide kéo dài, nuôi dưỡng lâu dài bằng đường tĩnh mạch…
Bệnh sỏi mật phát triển ở tuổi 20-50, càng nhiều tuổi càng dễ bị sỏi mật
Khi bị sỏi mật, người bệnh thường thấy những cơn đau đột ngột thành cơn dữ dội, đau vùng hạ sườn phải lan lên vai phải hoặc sau lưng. Cũng có nhiều trường hợp không điển hình, đau chỉ âm ỉ hoặc tức nặng ở hạ sườn phải, đau đôi khi ở vùng thượng vị và lan lên ngực.
Ngoài ra, người bệnh còn thấy xuất hiện các triệu chứng khác như sốt có thể sốt cao, rét run nhưng cũng có khi sốt nhẹ, sốt thường đi kèm với đau, có khi sốt kéo dài.
Vàng da: Da và củng mạc mắt vàng là do tắc mật, xuất hiện khi sỏi ở ống mật chủ, ống gan hoặc trong gan tùy theo mức độ tắc mật mà vàng nhẹ hay vàng đậm. Trong trường hợp chỉ có sỏi túi mật đơn thuần thì không gây vàng da.
Bệnh sỏi mật nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nặng và có thể dẫn tới tử vong như: áp-xe gan đường mật, viêm đường mật, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn đường mật, viêm phúc mạc do mật, viêm tụy cấp, chảy máu đường mật… Nếu ứ mật kéo dài sẽ dẫn tới xơ gan mật thứ phát.
Bệnh sỏi mật có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nên người bệnh cần đi khám và điều trị ngay khi có dấu hiệu bệnh
Cách điều trị sỏi mật
Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị sỏi mật
Đối với sỏi túi mật:
– Dùng thuốc giúp tan sỏi, áp dụng đối với sỏi cholesterol dưới 1,5cm, tốt nhất với sỏi dưới 5mm
– Cắt túi mật qua nội soi: dùng với sỏi to, gây đau nhiều hoặc gây viêm túi mật, đây là phương pháp hiện nay thường dùng phổ biến, rút ngắn thời gian nằm viện và hồi phục sức khỏe nhanh.
– Cắt túi mật bằng mổ phanh: áp dụng trong trường hợp mổ nội soi thất bại hoặc viêm mủ túi mật.
Đối với sỏi trong gan và ống mật chủ:
– Lấy sỏi qua nội soi ngược dòng, áp dụng với sỏi ở ống mật chủ, sỏi nhỏ dưới 1,5cm
Tùy vào nguyên nhân, tình trạng và mức độ bệnah cụ thể mà các bác sĩ sẽ có cách điều trị sỏi mật phù hợp như phẫu thuật mổ lấy sỏi hoặc tán sỏi….
– Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng, áp dụng với sỏi to.
– Phẫu thuật để lấy sỏi.
Cách phòng ngừa bệnh sỏi mật
Đối với nước ta, nhiễm khuẩn đường mật vẫn còn là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hình thành sỏi mật, đặc biệt là nhiễm ký sinh trùng đường mật. Chính vì vậy cần ăn uống vệ sinh như ăn uống thức ăn đã nấu chín, tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, không nên ăn thức ăn đường phố.
Đối với người có tiền sử giun chui ống mật cần tẩy giun định kỳ 2 lần trong một năm.
Đối với người đã có sỏi mật cần được theo dõi và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm do sỏi mật gây ra.
|
thucuc
| 719
|
Siêu âm 4 chiều ở phụ nữ mang thai
Siêu âm là một phương pháp giúp mẹ có thể theo dõi được sự phát triển của bé. Trong đó, siêu âm 4 chiều là kỹ thuật hiện đại, cho hình ảnh thai nhi rõ ràng và sống động.
1. Thế nào là siêu âm 4 chiều?
siêu âm 4 chiều (siêu âm 4D) là một phương pháp thăm dò hiện đại, phát triển dựa trên nền tảng siêu âm 2 chiều và 3 chiều nhưng cho kết quả chính xác vượt trội hơn. siêu âm 4 chiều bao gồm: 3 chiều không gian và 1 chiều thời gian. Khác với các phương pháp siêu âm trước đó chỉ quan sát được hình thái bên ngoài của thai nhi, thì kỹ thuật siêu âm 4D có thể nhìn thấy hình dáng, các bộ phận cơ thể như chân, tay, mắt, mũi, miệng và đặc biệt là các cử động của bé yêu.
Như vậy, siêu âm thai 4 chiều giúp cho mẹ có thể quan sát được hình ảnh bé yêu đang hoạt động một cách sống động và rõ ràng nhất.
Những ưu điểm của siêu âm 4D:
Quan sát được hình ảnh màu của những chuyển động chất lỏng bên trong cơ thể thai nhi.
Phát hiện được các dị tật bên ngoài thai nhi.
Siêu âm 4D giúp phát hiện các dị tật bên trong của thai nhi.
Siêu âm 4D giúp kiểm tra tim thai, xương, tứ chi, đo độ mờ da gáy.
Quan sát chuyển động của thai nhi trong bụng mẹ như đang xem video trực tiếp.
Với những ưu điểm nổi trội, siêu âm 4D giúp cho những bậc làm cha mẹ yên tâm hơn về sức khỏe của con mình.
2. Siêu âm 4D chẩn đoán tình trạng thai nhi như thế nào
Siêu âm tim thai: quan sát được hình thể, trạng thái của tim, hoạt động của các van tim, buồng tim, đánh dấu các mạch máu lớn trong hệ tuần hoàn của thai nhi.
Siêu âm thai 4 chiều hệ thần kinh: Giúp trình bày cùng lúc 3 mặt cắt cơ bản của não thai nhi và cho biết 6 thông số về thần kinh trung ương: não thất bên, tiểu não, hố sau, BPD, OFD, HC.
Siêu âm thai 4 chiều hệ xương dài: Cho biết độ dài và sự phát triển của các xương dài thai nhi.
Siêu âm 4 chiều đo độ mờ da gáy: đo độ mờ da gáy giúp sàng lọc sớm hội chứng Down ở thai nhi.
3. Những điều cần lưu ý khi đi siêu âm 4 chiều
Siêu âm 4D là một phương pháp thăm khám không xâm lấn, an toàn cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Đồng thời, nó còn giúp mẹ sàng lọc, phát hiện các bất thường, dị tật bẩm sinh của bé. Sau đây là những lưu ý cần biết khi các mẹ đi siêu âm:
Mẹ bầu không cần phải nhịn ăn trước khi đi siêu âm 4D bởi vì điều này không ảnh hưởng đến kết quả siêu âm. Siêu âm có thể được thực hiện bất cứ thời gian nào trong ngày miễn là mẹ cảm thấy thoải mái và thuận tiện.
Trước khi siêu âm, các mẹ nên đi tiểu hết.
Các mẹ nên mặc đồ rộng rãi để thoải mái trong suốt quá trình siêu âm.
Trong một số trường hợp thai nhi ở tư thế khó quan sát, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ đứng dậy đi lại để thai nhi thay đổi vị trí, giúp quan sát dễ dàng hơn.
Sau khi thực hiện siêu âm xong, các mẹ chờ lấy kết quả và có thể ra về ngay.
4. Khi nào cần thực hiện siêu âm 4 chiều?
Ở các giai đoạn khác nhau của thai kỳ sẽ có các hình thức siêu âm khác nhau để theo dõi sự phát triển của bé. Đối với kỹ thuật siêu âm 4D thì các mẹ được khuyên nên thực hiện vào các mốc thời gian sau đây:
Tuần thứ 11 - 14: lúc này, thai nhi đã phát triển đủ lớn, các bộ phận bên trong bắt đầu hình thành. siêu âm 4D trong tuần này giúp bác sĩ đánh giá được sự phát triển của con, phát hiện những dị tật bẩm sinh khi đo độ mờ da gáy và xem thai nhi có nguy cơ mắc hội chứng Down hay không để quyết định chấm dứt hoặc tiếp tục thai kỳ.
Tuần thứ 18 - 22: Thai nhi bắt đầu bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, hệ xương cứng cáp hơn, hệ tiêu hóa, tuần hoàn bắt đầu hoạt động. Khi siêu âm ở thời điểm này, nếu phát hiện sớm các bất thường sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng điều trị, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cả mẹ và bé. .
Tuần thứ 28 - 32: Đây là mốc siêu âm quan trọng, thai nhi đã phát triển khá hoàn thiện, siêu âm ở giai đoạn này có thể đánh giá được sự phát triển của em bé có bình thường hay không, cũng như phát hiện được những dị tật bẩm sinh bên trong cơ thể thai nhi. Ngoài ra, siêu âm 4D ở giai đoạn này còn phát hiện được các bất thường muộn của thai nhi bao gồm: não úng thuỷ, phù nhau thai, thai kém phát triển hoặc phát triển quá nhanh, theo dõi tình trạng nước ối, trạng thái dây rốn,… để nếu có bất thường thì sớm có phương án can thiệp.
5. Siêu âm 4D có đắt không?
Giá thành siêu âm 4D thường dao động trong khoảng 250.000 - 500.000 đồng cho 1 lần thực hiện.
|
medlatec
| 946
|
Các loại thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Đau là triệu chứng rất thường gặp ở người bệnh ung thư, đặc biệt là những bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. Những cơn đau này thường kéo dài dai dẳng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chính vì vậy, thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư không thể thiếu nhằm giúp người bệnh bớt đau, ngủ tốt hơn và có nhiều năng lượng hơn.
Cơn đau do ung thư thường kéo dài và không đổi, vì vậy dùng thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư là điều bắt buộc.
Lựa chọn loại thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối
Đối với tình trạng của mỗi người, các bác sĩ sẽ lựa chọn những loại thuốc giảm đau riêng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn này bao gồm:
Các loại thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Mỗi tình trạng bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn loại thuốc giảm đau riêng.
Một số người đáp ứng tốt hơn với một số loại thuốc giảm đau, do vậy điều trị giảm đau không giống nhau đối với tất cả mọi người. Một số loại thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối bao gồm:
Aspirin: những loại thuốc này được sử dụng để giảm đau xương và đau do viêm (như viêm màng phổi). Tuy nhiên, một số người gặp vấn đề về dạ dày, chẳng hạn như khó tiêu và chảy máu khi dùng loại thuốc này, đặc biệt là nếu dùng thường xuyên.
Paracetamol – rất quan trọng trong việc kiểm soát cơn đau do ung thư. Nó thường được dung nạp tốt, không ảnh hưởng đến dạ dày và sẽ không làm loãng máu. Nó rất hữu ích để giảm sốt và giảm đau xương, và thường được sử dụng cùng với opioid.
Các dạng thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Lời khuyên khi sử dụng thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư
Yoga có tác dụng tốt trong việc kiểm soát căng thẳng và giảm đau do ung thư gây ra.
Cơn đau do ung thư thường không đổi, vì vậy bác sĩ Minh Hương khuyên rằng: tốt nhất, người bệnh nên dùng liều giảm đau theo lời khuyên của bác sĩ một cách thường xuyên, thay vì chờ khi cơn đau ập tới mới dùng. Nếu cơn đau được quản lý tốt, người bệnh có thể không cần tăng liều lượng, và tác dụng phụ sẽ giảm.
Luôn chuẩn bị đầy đủ thuốc, ít nhất là đủ sử dụng trong 1 tuần.
Uống đủ thuốc trước khi đi ngủ để đảm bảo giấc ngủ không bị gián đoạn. Nếu cần thiết, người bệnh có thể sử dụng báo thức để uống liều tiếp theo, hoặc uống gấp đôi liều để đảm bảo giấc ngủ không bị gián đoạn. Tuy nhiên, tốt nhất cần tuân theo lời khuyên của bác sĩ.
Thăm khám để được bác sĩ tư vấn thường xuyên, có thể cần tăng hay giảm liều lượng tùy theo tình trạng của bạn.
Một số phương pháp giảm đau khác cho người bệnh ung thư
Châm cứu được chứng minh là giúp giảm đau.
|
thucuc
| 552
|
Siêu âm tim có phát hiện bệnh mạch vành?
Siêu âm tim là một kỹ thuật thăm dò được sử dụng phổ biến trên lâm sàng nhằm giúp hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý khác nhau liên quan đến tim và vùng lân cận. Vậy siêu âm tim có thể đánh giá được những vấn đề nào của tim? Siêu âm tim có phát hiện bệnh mạch vành được không? Và cần phải lưu ý những gì khi tiến hành siêu âm tim?
1. Siêu âm tim là gì?
Siêu âm tim là một phương pháp thăm dò chẩn đoán nhằm hỗ trợ cho việc kiểm tra cũng như phát hiện các bất thường về cấu trúc, chức năng của tim để giúp cho quá trình chẩn đoán được chính xác hơn. Siêu âm tim sử dụng sóng siêu âm tần số cao để có thể ghi lại được những hình ảnh động chân thực nhất về tim và cấu trúc các bộ phận của tim.Siêu âm tim giúp đánh giá:Hình dạng, kích thước tim trong một chu kỳ hoạt động của tim.Quá trình và cách hoạt động co bóp đẩy máu đi nuôi cơ thể của tim và cả cách nhận máu trở về từ hệ thống tĩnh mạch.Khả năng co bóp và sức bơm của tim.Đánh giá kích thước và các chuyển động của thành tim trong quá trình bơm máu.Quan sát các hoạt động của các van tim, đánh giá những bất thường về van tim, đặc biệt vấn đề hở hay hẹp van tim.Ngoài ra, siêu âm tim còn giúp phát hiện các khối u, sự xuất hiện của dịch viêm ở vùng cơ tim, mạch máu hay quanh van tim để từ đó có định hướng chẩn đoán và điều trị chính xác hơn.
2. Siêu âm tim có phát hiện bệnh mạch vành?
Bệnh mạch vành là một trong những bệnh lý phổ biến xảy ra nhiều ở những người cao tuổi. Tuy nhiên, có một vấn đề nghiêm trọng là đa số các bệnh nhân bị mắc bệnh mạch vành đều phát hiện ra bệnh ở giai đoạn bệnh có gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tim mạch và sức khỏe toàn thân. Vấn đề đặt ra là có thể chẩn đoán sớm bệnh mạch vành hay không? Và liệu siêu âm tim có phát hiện bệnh mạch vành được không? Câu trả lời là hoàn toàn có thể.Như đã nói ở trên, bằng việc sử dụng sóng siêu âm tần số cao, siêu âm tim giúp ghi lại những hình ảnh về cấu trúc giải phẫu và cả các hoạt động của tim. Qua đó giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể đưa ra những kết luận đánh giá tổng thể về cấu trúc giải phẫu, hoạt động chức năng cũng như sức khỏe của tim. Sự suy yếu hoạt động tim khiến các thành cơ tim co bóp yếu hơn bình thường, hoặc một hình ảnh buồng tim giãn đồng nghĩa với việc tim đã bị tổn thương hoặc đang ở trạng thái thiếu oxy. Các dấu hiệu này có thể định hướng đến chẩn đoán liên quan đến các bệnh lý mạch vành hoặc các bệnh lý về tim, cơ tim.Cụ thể, các chuyên gia chẩn đoán hình ảnh giải thích rằng: mạch vành là hệ thống mạch máu cung cấp máu và oxy trực tiếp cho tim. Khi mạch vành bị tổn thương, tắc nghẽn hay gặp các vấn đề bất thường khác sẽ làm giảm lượng máu và oxy tới tim. Vùng cơ tim không được cung cấp đủ oxy sẽ bị rối loạn hoạt động so với các vùng lân cận. Sự rối loạn này có thể là giảm hoặc mất hoàn toàn vận động cơ tim. Toàn bộ các bất thường này sẽ được thể hiện khi tiến hành siêu âm tim. Tuy nhiên, nhược điểm của siêu âm tim bệnh mạch vành là phương pháp này chỉ giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khi các vấn đề của mạch vành đã có ảnh hưởng đến vận động của các buồng tim. Ở giai đoạn sớm, khi cơ tim chưa bị ảnh hưởng thì việc chẩn đoán qua siêu âm có thể dẫn đến tình trạng bỏ sót bệnh lý.Để chẩn đoán chính xác nhất bệnh mạch vành, tùy theo thể trạng và những dấu hiệu lâm sàng, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm siêu âm tim, siêu âm tim gắng sức, điện tâm đồ, chụp động mạch vành, chụp cắt lớp vi tính đa dây động mạch vành, hay chụp cộng hưởng từ tim...
3. Một số điều cần lưu ý khi siêu âm tim
Siêu âm tim là một kỹ thuật thăm dò không xâm lấn, không gây đau và không gây hại với người bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng, vẫn có thể gặp một số tác dụng phụ do siêu âm như:Một số bệnh nhân bị cảm giác khó chịu khi bác sĩ tháo bỏ băng dính dán các điện cực trên ngực.Trường hợp bệnh nhân có chỉ định siêu âm tim gắng sức hoặc phải sử dụng thuốc hỗ trợ để siêu âm tim gắng sức có thể gây loạn nhịp tim tạm thời. Đây là tác dụng phụ do thuốc, không phải do thao tác hay kỹ thuật siêu âm.Những bệnh nhân phải siêu âm qua đường thực quản, sau siêu âm có thể bị đau vùng cổ họng trong vài tiếng. Một vài trường hợp bị vấn đề về hô hấp do liên quan đến lượng khí oxy hít thở trong lúc thực hiện siêu âm và tác dụng phụ của thuốc an thần. Xước niêm mạc họng, chảy máu hay các tổn thương khác vùng họng rất hiếm khi xảy ra.Để an toàn cho người bệnh và không ảnh hưởng đến kết quả siêu âm tim, trước khi siêu âm bệnh nhân cần:Tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Nhịn ăn vài giờ trước thủ thuật với bệnh nhân siêu âm qua đường thực quản hoặc siêu âm gắng sức.Bệnh nhân cần uống thuốc an thần hoặc phải gây tê vùng cổ họng nếu tiến hành siêu âm qua thực quản.Đối với siêu âm tim thông thường, bệnh nhân vẫn ăn uống sinh hoạt bình thường.Sau siêu âm tim, hầu như tất cả bệnh nhân đều có thể tiếp tục các hoạt động bình thường. Nếu thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường cần báo ngay với nhân viên y tế hoặc các bác sĩ chuyên môn để được thăm khám và xử lý kịp thời.Nói chung, siêu âm là một phương pháp chẩn đoán an toàn, chính xác và hiệu quả. Tuy nhiên, không phải mọi bệnh lý đều có thể được phát hiện qua hình ảnh siêu âm. Trên lâm sàng, đôi khi cần kết hợp siêu âm với các kỹ thuật thăm dò cận lâm sàng khác như chụp X-quang, chụp CT, chụp MRI, xét nghiệm máu... bác sĩ mới có thể đưa ra được chẩn đoán chính xác phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh. Hãy liên hệ với các bác sĩ chuyên khoa hoặc những người có chuyên môn để được tư vấn cụ thể hơn về những phương pháp chẩn đoán hình ảnh.
|
vinmec
| 1,220
|
Tổng hợp các loại hồ sơ khám sức khỏe định kỳ hiện nay
Khám sức khỏe định kỳ là việc quan trọng không chỉ giúp bạn đề phòng bệnh tật mà còn kịp thời phát hiện ra những vấn đề bất thường trong cơ thể. Khi đi khám sức khỏe bạn sẽ có một bộ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ theo biểu mẫu. Vậy loại hồ sơ này là gì? Có những loại nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.
1. Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ là gì?
Hiện nay, đời sống ngày càng phát triển, sức khỏe con người cũng đặc biệt được quan tâm nhiều hơn. Khám sức khỏe định kỳ đã trở lên quen thuộc với mọi người, đặc biệt là những người làm công ăn lương. Khi đi khám sức khỏe bạn sẽ có một cuốn hồ sơ khám sức khỏe định kỳ để ghi lại các thông tin sức khỏe của mình. Vậy hồ sơ này là gì?
Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ là biểu mẫu được sử dụng để ghi lại thông tin khám sức khỏe của bệnh nhân. Hồ sơ này được ban hành kèm theo thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/05/2013 của Bộ Y Tế. Các đơn vị khi thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho mọi người cần phải thực hiện và hoàn thiện hồ sơ theo đúng chuẩn mẫu mà Bộ Y Tế đã ban hành.
Khám sức khỏe định kỳ tổng quát được xem là biện pháp tốt nhất để bạn có thể chủ động theo dõi sức khỏe của mình, kiểm soát và phát hiện kịp thời bệnh lý nguy hiểm nhằm bảo vệ bản thân mình.
2. Các loại hồ sơ khám sức khỏe định kỳ
Bộ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ mà Bộ Y Tế ban hành sẽ được chia ra làm 2 loại bao gồm:
Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi
Hồ sơ giấy khám sức khỏe dành cho những người từ đủ 18 tuổi được sử dụng khi khám tuyển hoặc khám để đi làm tại các đơn vị, cơ quan cũng như để đi nước ngoài. Mẫu giấy khám sức khỏe của hồ sơ này theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của thông tư 14/2013/TT-BYT, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng và có thời gian không quá 6 tháng từ ngày khám sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 tuổi
Đối với người chưa đủ 18 tuổi sẽ có hồ sơ khám sức khỏe khác so với người đủ tuổi. Hồ sơ của người chưa đủ 18 tuổi sẽ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của thông tư 14/2013/TT-BYT, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng và có thời gian không quá 6 tháng từ ngày khám sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
Ngoài ra còn có hồ sơ khám sức khỏe đối với người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên giấy khám sức khỏe này không thuộc trường hợp giấy khám sức khỏe định kỳ.
3. Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ bao gồm những gì?
Đối với những người được khám sức khỏe theo định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe định kỳ sẽ bao gồm:
- Sổ khám sức khỏe định kỳ theo mẫu được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư 14/2013/TT-BYT.
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi bạn làm việc, học tập đối với trường hợp giấy khám sức khỏe định kỳ đơn lẻ hoặc giấy khám sức khỏe có tên trong danh sách giấy khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức đang làm việc, học tập để thực hiện giấy khám sức khỏe định kỳ theo hợp hồng.
4. Vì sao cần khám sức khỏe định kỳ?
Người ta vẫn có câu “sức khỏe là vàng”, “có sức khỏe là có tất cả” để cho thấy tầm quan trọng của sức khỏe. Vì thế để đảm bảo sức khỏe luôn tốt nhất, khám sức khỏe định kỳ là điều cần thiết.
Khám sức khỏe định kỳ giống như cột mốc giúp bạn biết được tình hình sức khỏe của mình tại thời điểm đó, giúp dự đoán và phát hiện sớm các bệnh lý nguy hiểm.
Ngoài ra, nếu so với việc chữa bệnh thì chi phí cho một lần khám sức khỏe định kỳ ít hơn rất nhiều so với số tiền bỏ ra để mua thuốc và điều trị lâu dài. Khám sức khỏe định kỳ nên thực hiện 6 tháng 1 lần.
Lợi ích mà việc khám sức khỏe định kỳ là không thể chối cãi. Vì thế bạn nên có cho mình hồ sơ khám sức khỏe định kỳ để có thể theo dõi tình hình sức khỏe ngay cả khi bạn đang khỏe mạnh bình thường. Đây cũng là một trong những biện pháp dự phòng và bảo vệ sức khỏe của chính bản thân bạn và những người thân yêu trong gia đình.
|
medlatec
| 872
|
Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71): Tác nhân gây tay chân miệng
Tay chân miệng nguyên nhân do virus gây ra, trong đó có virus Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Biểu hiện của bệnh là sốt, xuất hiện mụn nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và ở bên trong miệng.
1. Tổng quan về bệnh tay chân miệng
Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là sốt, xuất hiện mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và ở bên trong miệng.Trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh tay chân miệng nhất. Đặc biệt tập trung ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi, bởi đây là độ tuổi trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo - những nơi có yếu tố sinh hoạt tập thể, nguy cơ lây truyền bệnh cao, đặc biệt là trong các đợt bùng phát. Tuy nhiên, vẫn có khả năng thanh thiếu niên và người lớn cũng bị mắc bệnh này.Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện ở khắp các địa phương, tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh nhiều nhất là ở các tỉnh phía Nam. Bệnh tay chân miệng có xu hướng gia tăng vào hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm.
Trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh tay chân miệng nhất
2. Bệnh tay chân miệng nguyên nhân từ đâu?
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người do virus đường ruột gây ra và lây chủ yếu theo đường tiêu hoá. Bệnh lây lan qua tiếp xúc giữa người bình thường với người bị nhiễm bệnh qua:Dịch tiết ra ở mũi hoặc dịch tiết họng khi trò chuyện;Nước bọt, dịch tiết nước bọt;Chất lỏng từ mụn nước khi vỡ ra;Ở nơi không khí đông người sau khi người bệnh ho hoặc hắt hơi.Bệnh tay chân miệng do các loại virus thuộc họ enterovirus gây ra. Người bệnh được xác định là nhiễm tay chân miệng khi xét nghiệm dương tính với virus Coxsackievirus A từ 2 đến 8, 10, 12, 14, 16; Coxsackievirus B 1, 2, 3, 5; Enterovirus 71- Tay chân miệng EV71.
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người
Khi nhiễm virus tay chân miệng người bệnh sẽ có những biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối. Các trường hợp biến chứng nặng của bệnh tay chân miệng thường do EV71 gây ra nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp.Virus tay chân miệng sống được bao lâu?Theo các chuyên gia Y tế cho biết virus gây bệnh tay chân miệng có thể tồn tại trong phân của người bệnh tới 4 tuần sau khi người bệnh đã chấm dứt các triệu chứng. Chính vì điều này, tuyệt đối không được chủ quan để tránh lây nhiễm mầm bệnh.
3. Biện pháp phòng ngừa
Rửa tay cho trẻ trước khi ăn giúp phòng ngừa bệnh
Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Vệ sinh răng miệng cho trẻ; Rửa tay cho trẻ trước khi ăn; Người chăm sóc trẻ cần rửa tay sạch trước khi chế biến, chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, đặc biệt là mỗi lần thay tã cho trẻ; Thực hiện ăn chín, uống sôi;Cha mẹ không cho trẻ đến lớp khi con nhiễm bệnh, chỉ cho trẻ đến lớp khi các vết loét miệng và phỏng nước đã hết hoàn toàn;Sử dụng chloramin B 2% làm sạch dụng cụ học tập, đồ chơi và các dụng cụ khác trẻ thường xuyên sử dụng. Ngâm, tráng nước sôi với các dụng cụ ăn uống như bát, đũa, cốc trước khi ăn, sử dụng.
Phát hiện bệnh tay chân miệng và cách phòng tránh
|
vinmec
| 684
|
Suy tim ngày càng gia tăng, nhưng còn ít người biết
Bác sĩ Michel Berthet Bondet là chuyên gia đã có 34 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tim mạch can thiệp. Là thành viên hội Tim mạch Pháp, thế mạnh của BS Bondet là thăm dò huyết động - chụp và can thiệp động mạch vành. Hiện BS Bondet đang công tác tại bệnh viện Saint Joseph – Marseille (Pháp).1, BS Bondet đã trò chuyện với VOV giao thông về bệnh suy tim – căn bệnh có tỉ lệ mắc trong cộng đồng ngày càng gia tăng, nhưng còn chưa được nhiều người biết rõ*.
Hiện BS Bondet đang công tác tại bệnh viện Saint Joseph – Marseille (Pháp).Thưa BS, suy tim là gì? Bệnh ảnh hưởng tới cuộc sống ra sao? Quả tim giống như một chiếc bơm đảm nhận việc bơm máu đi khắp các mạch máu. Khi chiếc bơm này không hoàn thành nhiệm vụ thì lúc đó chúng ta bị suy tim...Suy tim sẽ dẫn đến tình trạng máu đi nuôi cơ thể sẽ bị giảm, ảnh hưởng tới các cơ quan quan trọng như não, thận. Người bệnh thấy khó thở khi gắng sức ở giai đoạn đầu. Giai đoạn sau có thể gây tình trạng khó thở liên tục, huyết áp thấp khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, chóng mặt. Khả năng tống máu của quả tim ngày càng yếu, dần dẫn đến tình trạng ứ máu ở các bộ phận khác nhau: Ở chi gây ra phù chi ; ở phổi gây ra phù phổi và tràn dịch phổi ; ở gan gây ra to gan. Suy tim là hệ quả của rất nhiều bệnh lý: - Bệnh lý gây tổn thương cơ tim đặc biệt ở người mắc bệnh tiểu đường, những người uống nhiều rượu bia - Bênh van tim - Tăng huyết áp không được điều trị tốt - Bệnh mạch vành gây nhồi máu cơ tim, đặc biệt ở những người hút thuốc. - Bệnh tim bẩm sinh < ?>Vậy, thưa bác sĩ, những người đã bị một trong các bệnh tim nói trên cần làm gì để tránh dẫn đến suy tim? Bệnh nhân mắc các bệnh nói trên cần phải được điều trị tốt để tránh dẫn đến giai đoạn bị suy tim. Cụ thể, với người mắc bệnh van tim cần phải được phát hiện sớm và điều trị phù hợp, phẫu thuật đúng thời điểm. Với người đã bị tăng huyết áp thì cần điều trị lâu dài và kiểm soát huyết áp ổn định. Với bệnh lý mạch vành thì cần được điều trị và theo dõi nhằm tránh nguy cơ nhồi máu cơ tim. Ở Việt Nam, các bệnh lý trên đang gia tăng bởi vì tuổi thọ trung bình đang tăng. Tôi cũng thấy các bệnh lý về van tim có xu hướng giảm nhờ vào dự phòng và hiệu quả điều trị viêm họng bằng thuốc. Tuy nhiên, các bệnh lý mạch vành và tiểu đường lại có xu hướng gia tăng do có sự thay đổi về dinh dưỡng và chế độ ăn uống. < ?>Thưa ông, khi đã bị suy tim, người bệnh được điều trị thế nào ? Với bệnh nhân suy tim, ngoài việc phải điều trị các bệnh lý tiền sử gây ra suy tim, bệnh nhân cần phải điều chỉnh chế độ sinh hoạt : Giảm lượng muối trong khẩu phần ăn, ít nhất 6g mỗi ngày. Tiếp đó cần phải điều trị đào thải lượng muối thừa trong cơ thể bằng việc sử dụng thuốc lợi tiểu. Và cũng cần điều trị tăng sức co bóp cơ tim bằng các thuốc trợ tim theo chỉ định của bác sĩ. Xin cảm ơn bác sĩ về cuộc trò chuyện này. Thời gian khám từ Thứ 2 đến Thứ 6: 9:00 - 16:00h ; Thứ 7: 9:00 - 12:00h.* Chương trình được phát lại trong khung giờ 8h30 – 9h ngày 9.1 trên kênh VOV giao thông.
Phòng khám chuyên sâu về suy tim nào tốt nhất tại Hà Nội?
|
vinmec
| 683
|
Trẻ em sốt cao co giật: 7 bước xử trí nhanh gọn
1. Một số thông tin hữu ích về sốt cao co giật ở trẻ em
1.1. Khi trẻ em sốt cao co giật, biểu hiện chi tiết sẽ thế nào?
Ngay từ tên gọi, chúng ta cũng có thể thấy, khi sốt cao co giật, trẻ sẽ:
– Sốt cao: Sốt cao được đánh giá là biểu hiện chính của tình trạng này. Theo đó, sốt thường kéo dài ít nhất 15 phút, với nhiệt độ ít nhất trên 38.5 độ C hay 101.3 độ F. Tuy nhiên, tình trạng sốt cao co giật cũng có thể phát sinh ngay cả khi trẻ sốt chưa đến 38.5 độ C.
– Co giật: Cơn co giật có thể đến sau khi trẻ sốt kéo dài. Co giật ở đây có thể là co giật toàn thân, tức co giật cả hai tay và hai chân hoặc chỉ có giật một bên cơ thể. Các cơn co giật do sốt cao có thể kéo dài trong vài phút.
Ngoài sốt cao và co giật, tình trạng sốt cao co giật còn có một số biểu hiện khác như sau:
– Mắt xoay: Trong cơn sốt cao co giật, nhãn cầu trẻ thường có xu hướng xoay lên trên. Trong một số trường hợp, nhãn cầu trẻ cũng có thể xoay sang một hướng khác. Tuy nhiên, dù xoay theo hướng nào, chúng cũng không đảo qua đảo lại mà chỉ cố định theo một hướng duy nhất đó.
– Mất ý thức hoặc hôn mê: Sau cơn sốt cao co giật, trẻ thường mất ý thức hoặc rơi vào hôn mê. Tình trạng mất ý thức, hôn mê có thể kéo dài trong vài phút.
– Khó thở hoặc nôn mửa: Trẻ cũng có thể cảm thấy khó thở hoặc buồn nôn và nôn, sau cơn sốt cao co giật.
Sau cơn sốt cao co giật, trẻ cũng có thể cảm thấy khó thở hoặc buồn nôn và nôn.
1.2. Trẻ em sốt cao co giật có thể là do đâu?
Sốt cao co giật không phải một bệnh lý mà chỉ là một biểu hiện của nhiều bệnh lý. Cụ thể, những bệnh lý có thể dẫn đến tình trạng sốt cao co giật ở trẻ em, chúng ta có thể kể đến ở đây là:
– Các bệnh lý nhiễm trùng: Nhiễm trùng được xác định là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng sốt cao co giật ở trẻ em. Nhiễm trùng ở đây là nhiễm trùng ở mọi cơ quan trên cơ thể, như nhiễm trùng đường hô hấp trên – dưới, nhiễm trùng hệ tiết niệu, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương,… Trong đó, các bệnh lý nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (viêm màng não, viêm não, viêm não tủy,…) là các bệnh lý dễ làm trẻ sốt cao co giật nhất. Tình trạng nhiễm trùng ở trẻ có thể khởi phát do hoạt động của các vi sinh vật như virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,…
– Sỏi thận: Trẻ có thể sốt cao co giật do sỏi thận cấp tính trong một số trường hợp.
– Các bệnh lý khác: Bên cạnh tình trạng nhiễm trùng và sỏi thận, sốt cao co giật cũng có thể liên quan đến các vấn để về tim mạch, hấp thụ đường, não,… Động kinh (động kinh là tình trạng mà nếu mắc phải, não trẻ sẽ phát ra các tín hiệu điện bất thường, khiến trẻ thay đổi cảm giác và hành vi) là một vấn đề điển hình như thế.
1.3. Sốt cao co giật có thể để lại di chứng nguy hiểm cho trẻ hay không?
Như đã chia sẻ phía trên, sốt cao co giật có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề. Dưới đây là những biến chứng tiềm ẩn của tình trạng này trẻ có thể sẽ phải đối diện nếu cấp cứu y khoa này không được tiến hành khẩn trương:
– Hôn mê: Sau khi sốt cao co giật, trong một khoảng thời gian, trẻ có thể hôn mê hoặc mất ý thức.
– Tổn thương não: Các cơn sốt cao co giật có thể gây tổn thương não nghiêm trọng. Trong tương lai, sự tổn thương não này có thể khiến trẻ gặp rắc rối trong phát triển trí tuệ. Nó có thể làm trẻ ghi nhớ kém, khó tập trung,…. Một trí tuệ bị hạn chế phát triển có thể ngăn cản trẻ trưởng thành thuận lợi.
– Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý: Trẻ có thể phát triển những cảm xúc tiêu cực do sốt cao cơ giật.
Trẻ có thể tổn thương não và gặp khó khăn trong học tập nếu bị sốt cao co giật.
2. 7 bước xử trí nhanh gọn khi trẻ sốt cao co giật
Để hạn chế tối đa nguy cơ trẻ phải đối diện với những biến chứng trên, khi trẻ sốt cao co giật, bố mẹ hãy nhanh chóng thực hiện đầy đủ 7 bước xử trí nhanh gọn sốt cao co giật như sau:
– Bước 2, giữ an toàn cho trẻ trong cơn sốt cao co giật: Di chuyển toàn bộ đồ đạc, tạo khoảng trống lớn xung quanh trẻ, để giữ an toàn, đảm bảo trẻ không va đập vào bất cứ thứ gì. Nếu có thể đặt trẻ nằm, nên đặt trẻ trên mặt phẳng, mềm mại như đệm, sàn nhà trải thảm,… để giảm nguy cơ chấn thương.
– Bước 3, ghi lại toàn bộ thông
– Bước 4, trấn an trẻ: Bố mẹ hãy liên tục trấn an để cố gắng giữ trẻ bình tĩnh trong suốt quá trình sốt cao co giật.
– Bước 5, không cố gắng kiềm chế cơn co giật: Trong khi trẻ đang sốt cao co giật, bố mẹ không nên cố gắng kiềm chế cơn co giật của trẻ bằng cách giữ cơ thể trẻ.
– Bước 6, hạ sốt: Trong khi chờ cấp cứu, bố mẹ hãy cố gắng hạ sốt bằng cách cởi bớt quần áo, chườm ấm nách, trán, bẹn cho trẻ.
Trong khi chờ cấp cứu, bố mẹ hãy cố gắng hạ sốt bằng cách chườm ấm nách, trán, bẹn cho trẻ.
– Bước 7, điều trị theo hướng dẫn cho bác sĩ: Tại bệnh viện, trẻ sẽ được thăm khám lâm sàng và thăm khám cận lâm sàng để chẩn đoán nguyên nhân sốt cao co giật. Sau thăm khám, bác sĩ sẽ chẩn đoán xác định và chỉ định phương pháp điều trị sốt cao co giật phù hợp cho trẻ.
|
thucuc
| 1,119
|
Biến chứng mạch máu lớn ở bệnh nhân đái tháo đường
Quản lý đái tháo đường type 1 và type 2 cần thiết phải kiểm soát đa mục tiêu, trong đó mục tiêu quan trọng nhất là kiểm soát đường máu. Duy trì mức đường máu ổn định ở bệnh nhân đái tháo đường giúp ngăn ngừa nhiều biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh võng mạc, bệnh thận do đái tháo đường và bệnh thần kinh) và mạch máu lớn (bệnh động mạch vành, động mạch ngoại biên, mạch máu não) đi kèm với bệnh đái tháo đường.Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi chỉ tập trung nói đến biến chứng mạch máu lớn của bệnh nhân đái tháo đường.
1. Biến chứng mạch máu lớn ở bệnh nhân đái tháo đường có thường gặp không?
Biến chứng mạch máu lớn của bệnh đái tháo đường làm tăng gấp 2-4 lần xuất hiện các bệnh động mạch vành, bệnh động mạch ngoại biên và bệnh mạch máu não. Ước tính có đến 37-42% trong số các bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não ở Mỹ là do bệnh đáo đường, đơn độc hay phối hợp với bệnh tăng huyết áp. Tần suất bệnh mạch vành hoặc đột quỵ ở bệnh nhân đái tháo đường chiếm khoảng 34% ở cả nam và nữ. Tần suất bệnh mạch máu ngoại vi ở bệnh nhân đái tháo đường ≥30 tuổi chiếm 26%.
Biến chứng thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường
2. Bệnh mạch máu lớn ở bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện triệu chứng gì?
Biến chứng mạch máu lớn của bệnh tiểu đường tiến triển sớm và thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường, nguyên nhân chính là xơ vữa động mạch. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường và xơ vữa động mạch chưa được hoàn toàn hiểu rõ. Đường huyết cao làm gia tăng tính kết dính ở thành mạch máu, các tiểu cầu dễ tích tụ lại ở vùng mạch máu đã bị tổn thương, các sợi fibrin cũng tồn tại lâu hơn ở bệnh đái tháo đường, do đó bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mắc xơ vữa động mạch cao hơn người bình thường.Biểu hiện lâm sàng của xơ vữa động mạch xảy ra ở 3 nhóm mạch máu: động mạch vành, mạch ngoại biên và động mạch cảnh ngoài sọ. Tiểu đường làm gia tăng tỷ lệ mắc và làm tăng nhanh quá trình diễn biến lâm sàng của mỗi nhóm.Bệnh nhân đái tháo đường có đi kèm bệnh mạch vành có thể biểu hiện đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định, nhồi máu cơ tim, hoặc rối loạn nhịp tim; tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không cảm thấy triệu chứng gì.Bệnh nhân đái tháo đường có đi kèm bệnh mạch máu não có thể biểu hiện khiếm khuyết thần kinh khu trú khởi phát đột ngột, như méo miệng, yếu hoặc liệt tay chân một bên cơ thể. Chóng mặt, nói đớ, thay đổi dáng đi, mất thị trường cũng có thể là một trong các biểu hiện triệu chứng của bệnh mạch máu não.Bệnh mạch máu ngoại vi thường được nhân ra bởi cảm giác đau chân khi đi lại hoặc gắng sức, và có thể tiến triển đến đau khi nghỉ, hoặc loét đầu chi do thiếu máu cục bộ. Nhưng phần lớn trường hợp là không có triệu chứng.
Biến chứng nguy hiểm của xơ vữa động mạch vành
3. Điều trị biến chứng mạch máu lớn của bệnh tiểu đường
Kiểm soát tốt đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường có thể làm giảm tác dụng có hại của tăng đường huyết đối với các mô của cơ thể. Do đó, bệnh nhân đái tháo đường cần được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.Ngoài ra, người bệnh đái tháo đường cần phải được phải kết hợp với điều trị các yếu tố nguy cơ mắc kèm, đặc biệt là hút thuốc lá và rối loạn lipid máu.Nếu phát hiện các bất thường về sức khỏe cần đi khám để xử trí sớm và triệt để.
|
vinmec
| 694
|
Mổ thai ngoài tử cung nên và không nên ăn gì?
Mổ thai ngoài tử cung nên và không nên ăn gì là thắc mắc của rất nhiều chị em. Lý do là bởi sau khi mổ thai ngoài tử cung, cơ thể người mẹ rất yếu, cổ tử cung cũng bị tổn thương nghiêm trọng. Nếu không có một chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến quá trình hồi phục của mẹ. Hãy cùng chúng tôi tìm lời giải đáp trong nội dung bài viết dưới đây. Mổ thai ngoài tử cung nên và không nên ăn gì?
Mổ thai ngoài tử cung có nguy hiểm không?
Mang thai ngoài tử cung là một trong những trường hợp bất thường khi mang thai, nguyên nhân có thể là do vòi trứng bị hẹp, tắc hoặc bị viêm nhiễm đường sinh dục khiến cho trứng bị dính bên ngoài tử cung và phát triển gây nên hiện tượng thai ngoài tử cung.Để nhận biết hiện tượng này mẹ có thể căn cứ vào một số triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, đau lưng, đau bụng, chảy máu âm đạo, có khi choáng ngất.
Mang thai ngoài tử cung là trường hợp không hiếm gặp, nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất nguy hiểm
Với những trường hợp phát hiện sớm, túi thai còn nhỏ có kích thước dưới 3,5mm thì các bác sĩ sẽ dùng thuốc methotrexate. Nếu thai có kích thước lớn hoặc đã bị vỡ thì phẫu thuật là giải pháp tốt nhất. Hiện nay, phương pháp phẫu thuật nội soi được thực hiện rất nhanh chóng, an toàn, không mất nhiều máu nên không ảnh hưởng nhiều đến mẹ bầu. Mặc dù vậy thủ thuật này, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, thể trạng của mẹ. Vậy nên mẹ cần có một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, đầy đủ, các mẹ nên chú ý điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho hợp lý để cơ thể mau chóng hồi phục, dễ dàng mang thai trở lại và có một thai kỳ mới an toàn, khỏe mạnh.
Mổ thai ngoài tử cung nên ăn gì để mau hồi phục?
Một chế độ dinh dưỡng khoa học, đầy đủ sẽ giúp mẹ bầu sau mổ thai ngoài tử cung nhanh chóng hồi phục
Mổ thai ngoài tử cung cần kiêng ăn những gì?
Bên cạnh việc bổ sung những thực phẩm giàu dinh dưỡng thì để vết mổ nhanh lành, hạn chế xảy ra những biến chứng không mong muốn thì các mẹ bầu cần hạn chế ăn những món ăn dưới đây:
Kiệng rượu bia và các chất kích thích nếu không muốn tình trạng sức khỏe sau mổ thai ngoài tử cung trở nên nghiêm trọng
Chế độ sinh hoạt, vận động sau khi mổ thai ngoài tử cung
Ngoài việc ăn uống đầy đủ, khoa học thì sau khi mổ thai ngoài tử cung, chị em cần xây dựng chế độ sinh hoạt, vận động hợp lý để cơ thể phục hồi sớm nhất. Theo đó, các chị em cần chú ý thực hiện những vấn đề sau:
Đến gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường để được xử lý kịp thời
Video đề xuất
|
thucuc
| 558
|
Công dụng thuốc Arcatamin 200 mg
Thuốc Arcatamin được sử dụng để điều trị các bệnh có ảnh hưởng từ hệ thần kinh trung ương. Khi dùng thuốc bạn có thể bị dị ứng hoặc một vài phản ứng phụ nguy hiểm đặc biệt ở người cao tuổi. Hãy luôn hỏi trước ý kiến bác sĩ để được chỉ dẫn cụ thể. Dưới đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Arcatamin 200 mg.
1. Công dụng của thuốc Arcatamin
Thuốc Arcatamin là dược phẩm được điều trị các vấn đề sức khỏe như suy giảm thể lực và trí lực. Một số người bệnh mắc hội chứng suy nhược hay giảm khả năng tương tác giữa các cơ quan vận động có thể cân nhắc sử dụng thuốc này điều trị. Hơn nữa bệnh nhân mắc hội chứng mệt mỏi do bị nhiễm khuẩn khi mắc hội chứng đại tràng kích thích cũng có thể sử dụng thuốc Arcatamin.Thành phần bào chế chính của thuốc Arcatamin 200 mg là Sulbutiamin. Đây chính là hoạt chất mang lại công dụng chính của thuốc Arcatamin. Dưới đây là một số chỉ định của thuốc Arcatamin 200 mg. Bạn có thể tham khảo và đề cập đến bác sĩ nếu mình thuộc một trong số đó.Điều trị hội chứng ức chế cơ hay ức chế thần kinh. Hỗ trợ cải thiện vấn đề suy nhược cơ thểĐiều trị tình trạng suy nhược tâm lý. Cải thiện chức năng sinh lý tránh tình huống rối loạn sinh hoạt tình dục. Mệt mỏi do nhiễm khuẩn khi mắc chứng đại tràng kích thích. Căng thẳng mệt mỏi tâm lý. Bệnh nhân được xác nhận trầm cảm. Một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc không trùng với công dụng chỉ định. Đây có thể là phương pháp điều trị gián tiếp thông qua trị hội chứng ức chế để cải thiện sức khỏe giúp các bệnh lý khác không bị ảnh hưởng do tâm lý và thể lực. Tuy nhiên phương pháp điều trị này đôi khi gây nguy hiểm cho người bệnh. Do đó bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc để đảm bảo dùng đúng với công dụng của thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Arcatamin
Thuốc Arcatamin dạng viên bọc đường được chỉ định sử dụng cho đường uống. Liều dùng được tính toán dựa theo tình trạng của mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên trung bình mỗi ngày nên sử dụng 2 viên để điều trị. Với trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng suy nhược cơ thể cần nâng lên 3 viên/ ngày. Thời điểm sử dụng thuốc thích hợp là sau bữa ăn sáng. Với liều dùng của thuốc Arcatamin bạn chỉ cần sử dụng một liều duy nhất không cần chia nhỏ liều.Nếu không may quên sử dụng thuốc có thể hỏi bác sĩ để tính toán thời điểm sử dụng bù hoặc bỏ qua liều đó để dùng liều tiếp theo. Tình huống không thể bù liều dùng không nên uống tăng liều, vì đây là nguyên nhân dẫn đến quá liều gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Arcatamin
Trước khi sử dụng hay kê đơn thuốc Arcatamin nên tìm hiểu kỹ về những thành phần cấu tạo của thuốc. Không chỉ là thành phần chính và cả tá dược cũng nên tìm hiểu rõ. Nếu phát hiện bản thân từng xuất hiện dị ứng với bất kỳ thành phần nào hãy báo lại cho bác sĩ để được kiểm tra và xử lý kịp thời. Một số người gặp vấn để dị ứng sau khi uống thuốc có thể là do tương tác thuốc. Do vậy ở thời điểm nào bạn cũng cần lưu ý những biểu hiện mẫn cảm với thuốc để kịp thời xử lý tránh ngộ độc hay dẫn đến khó thở.Một vài đối tượng cần cân nhắc khi kê đơn sử dụng thuốc Arcatamin. Người lớn tuổi. Phụ nữ có dự định hoặc đang trong thai kỳ. Phụ nữ nuôi con nhỏ đang ăn sữa mẹ. Trẻ em dưới 15 tuổi. Người bệnh được xác nhận mắc hội chứng suy giảm chức năng gan hay thận. Người bệnh bị kích ứng với thành phần cấu tạo của thuốc. Người được phát hiện suy nhược cơBệnh nhân hôn mê ở gan. Bệnh viêm loét dạ dày. Sau khi mở thuốc, vấn đề bảo quản cần luôn được chú ý. Thuốc Arcatamin có hạn sử dụng là 3 năm tính từ ngày sản xuất. Bạn nên thường xuyên kiểm tra hạn dùng để tránh dùng thuốc hết hạn. Ngoài ra hãy bảo quản thuốc ở nhiệt độ và môi trường như hướng dẫn chỉ định.
4. Phản ứng phụ của thuốc Arcatamin
Phản ứng phụ của thuốc Arcatamin chưa được phát hiện nhiều. Các nghiên cứu vẫn chưa đánh giá hết được những biểu hiện cụ thể mà thuốc có thể xuất hiện với người bệnh sau khi dùng. Tuy nhiên cần lưu ý chỉ dùng thuốc khi đã xác định không dị ứng với thành phần của thuốc. Nếu xuất hiện dị ứng sau khi dùng thuốc hãy báo lại cho bác sĩ để kịp thời xử lý.Với bệnh nhân cao tuổi nên thường xuyên theo dõi và kiểm tra tái khám định kỳ. Người bệnh cao tuổi là đối tượng dễ gặp phải vấn đề tâm lý. Sau khi dùng thuốc Arcatamin cần lưu ý để tránh nguy cơ kích động tâm lý ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm trạng.
5. Tương tác với thuốc Arcatamin
Tương tác của thuốc Arcatamin khá phức tạp do các thành phần của thuốc có thể xuất hiện tương tác bất kì thành phần nào chúng phản ứng. Do vậy cần cung cấp cho bác sĩ đầy đủ thông tin cá nhân như hồ sơ bệnh án và đơn thuốc đang dùng.Thuốc Arcatamin 200 mg có thể điều trị hội chứng suy nhược đến từ vấn đề tâm lý. Tuy nhiên cần lưu ý không dùng cho trẻ nhỏ dưới 15 tuổi. Với người lớn tuổi nên thường xuyên kiểm tra để phát hiện vấn đề tâm lý phát sinh nếu thuốc có phản ứng phụ.
|
vinmec
| 1,048
|
Tất tần tật mọi vấn đề về chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng
Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong thăm dò, đánh giá cột sống. Nó cho phép thấy được hình thái, cấu trúc, tổn thương phần mềm tại đây một cách chi tiết và rõ nét. Đặc biệt, kĩ thuật này không sử dụng tia X, rất ít tác dụng phụ nên rất an toàn với sức khỏe.
1. Đôi nét về cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống được đánh số thứ tự từ L1 đến L5. Đặc điểm của bộ phận này là thân đốt sống hình trụ, lỗ đốt sống nhỏ hình tam giác, chiều trước/sau lớn hơn chiều ngang. Đoạn lưng của cột sống cong lõm ra sau. So với phía sau thì chiều cao phía trước thân sống lớn hơn ở L1, L2, đoạn trung gian ở L3 và nhỏ hơn ở L4, L5.
Khuyết đốt sống dưới thường lớn; cuống sống hướng ra sau, phía ngoài. Mảnh sống dày hơn và hướng ra sau, xuống dưới. Mỏm ngang lớn, kích thước lớn nhất đoạn ngang đốt L3. Mỏm gai hình thuôn, khá dày ở phần sau và chạy hướng ngang, ra sau. Mỏm khớp dưới xuất phát từ mảnh sống, diện khớp hướng ra ngoài. Mỏm khớp trên phát xuất từ cuống sống, diện khớp hướng vào trong. Có sự thay đổi dần hướng của diện khớp, đến L5, diện khớp dưới hướng ra trước.
2. Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng -
những vấn đề liên quan
Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng (MRI) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cho thấy những hình ảnh chi tiết về tổn thương cột sống. Qua kỹ thuật này, mọi tổn thương ở đĩa đệm, mô mềm, dây chằng đều được thu lại rõ nét, mọi hình thái, cấu trúc tại bộ phận này đều có thể nhìn thấy được.
MRI có nhiều ưu điểm hơn với chụp X-quang và chụp CT nên thông qua kết quả chụp bác sĩ sẽ đưa ra được kết luận cụ thể, chính xác nhất cho người bệnh.
2.1. Triệu chứng gợi ý
Người bệnh nên chụp MRI cột sống thắt lưng khi nhận thấy các triệu chứng được gợi ý sau:
- Đau nhức, mỏi lưng kéo dài sau khi mang vác vật nặng hoặc trong thời gian dài mà không rõ nguyên nhân.
- Tứ chi tê, ngứa ran.
- Mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang; tiền sử ung thư.
Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng là có ý nghĩa quan trọng đối với đánh giá chính xác tình trạng vùng này, nhờ đó mà chẩn đoán được các bệnh lý thường gặp như: u di căn xương; thoái hóa đốt sống, tủy sống và dây thần kinh...
2.2. Chỉ định chụp
Những trường hợp sau được chỉ định chụp cộng hưởng từ cột sống:
- Nghi ngờ hoặc chấn thương dây chằng, xương, cơ, sụn, phần mềm vùng cột sống thắt lưng.
- Mắc một số bệnh lý bẩm sinh cột sống, thoái hóa cột sống, viêm khớp, lao khớp, thoát vị đĩa đệm, u xương vùng cột sống thắt lưng,…
- Chụp kiểm tra sau phẫu thuật.
2.3. Chuẩn bị của bệnh nhân trước khi chụp
- Đi vệ sinh trước khi chụp.
- Lắng nghe giải thích quy trình chụp từ kỹ thuật viên phòng chụp.
- Đeo nút tai hoặc bảo vệ tai.
- Loại bỏ mọi vật chứa kim loại ra khỏi cơ thể.
- Đặt đường truyền tĩnh mạch trước khi chụp (nếu được chỉ định).
2.4. Tư thế của người bệnh khi chụp MRI
Tư thế chuẩn của bệnh nhân chụp MRI cột sống thắt lưng:
- Nằm ngửa hai tay xuôi, hai chân duỗi thẳng.
- Đầu đặt cố định lên bàn chụp theo hướng chân đầu.
- Cột sống được chỉnh vào giữa bàn chụp.
- Dưới đầu gối kê đệm có tác dụng giảm đau đối với bệnh nhân bị thoát vị cấp tính.
2.5. Trong quá trình chụp MRI
- Giữ nguyên cơ thể ở tư thế cố định vì nếu dịch chuyển sẽ dễ làm sai lệch kết quả chụp hoặc khiến cho hình ảnh không được rõ nét, ảnh hưởng đến việc đọc kết quả về sau của bác sĩ.
- Máy thực hiện quét nhiều lần, đi kèm theo đó là tiếng ồn nhưng người bệnh đã được đeo nút tai nên sẽ không cảm thấy khó chịu gì. Người bệnh có thể cảm thấy hơi nóng nhưng sẽ không phải chịu bất ký đau đớn nào.
- Tùy từng đời máy chụp mà tổng thời gian chụp cho mỗi bệnh nhân khoảng 30 – 60 phút. Nếu là máy hiện đại thì khoảng thời gian này sẽ được giảm xuống, chỉ còn 10 – 15 phút.
3. Đánh giá chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng
3.1. Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng có hại không?
So với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác thì MRI cột sống thắt lưng khá an toàn với sức khỏe vì cơ thể không phải chịu bất kỳ sự tác động của tia xạ. Đặc biệt kỹ thuật này không xâm lấn nhưng lại cho hình ảnh rõ nét và có chiều sâu tốt để dễ dàng nhận định, đánh giá chính xác về tình hình sức khỏe của cột sống thắt lưng.
Đến nay, kĩ thuật này đã cho thấy nhiều ưu điểm vượt trội:
- Không gây ảnh hưởng tia xạ hay sinh học cho người chụp.
- Thu được hình ảnh đa chiều: ngang, phẳng, nghiêng hết sức rõ ràng.
- Mô mềm có độ phân giải cao.
- Không tác dụng phụ.
3.2. Một số điều cần tránh
- Không mang bất kỳ vật trang sức hay đồ đạc gì bằng kim loại lên người.
- Nếu có dị vật hoặc thiết bị cấy ghép bằng kim loại trong người, cần thông báo với bác sĩ trước khi quá trình chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng diễn ra.
3.3. Chi phí chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng
|
medlatec
| 1,002
|
8 điều đáng ngạc nhiên gây hại cho vi khuẩn đường ruột của bạn
Đường ruột là nơi sinh sống của hơn 100 nghìn tỷ vi khuẩn, trong đó các vi khuẩn đường ruột đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể. Loạn khuẩn đường ruột có thể bị kích hoạt bởi các yếu tố như chất lượng giấc ngủ kém, uống rượu và ít vận động.
1. Vi khuẩn đường ruột là gì và có vai trò gì?
Vi khuẩn đường ruột bao gồm: vi khuẩn có lợi và có hại, với hàng trăm loại khác nhau. Hầu hết các vi khuẩn đường ruột thuộc một trong bốn nhóm sau: Firmicutes, Bacteroidetes, Actinobacteria hoặc Proteobacteria. Mỗi nhóm có một vai trò và nhu cầu chất dinh dưỡng riêng.Các loại vi khuẩn có lợi có vai trò quan trọng với hệ tiêu hóa. Chúng giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại và tạo ra vitamin K, folate, axit béo chuỗi ngắn.Chứng loạn khuẩn đường ruột xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa số lượng vi khuẩn có hại và vi khuẩn có lợi, trong đó số lượng vi khuẩn có hại nhiều hơn vi khuẩn có lợi.Rối loạn và giảm đa dạng hệ vi sinh đường ruột đều có thể gây ra các tình trạng như kháng insulin, tăng cân, viêm nhiễm, béo phì, bệnh viêm ruột và ung thư đại trực tràng.
2. 8 điều đáng ngạc nhiên gây hại cho vi khuẩn đường ruột
Để hạn chế các nguy cơ bệnh tật do vi khuẩn đường ruột có hại gây ra, bạn cần lưu ý về hạn chế tiếp xúc với các nguồn gây hại cho đường ruột, trong đó có 8 điều cần lưu ý dưới đây:2.1. Thiếu đa dạng các loại thực phẩmĐa dạng trong chế độ ăn uống có thể giúp tăng sự đa dạng của hệ vi sinh đường ruột, từ đó làm tăng khả năng hồi phục do nhiễm trùng hoặc kháng sinh. Việc thay đổi chế độ ăn uống có thể thay đổi hệ vi sinh đường ruột chỉ sau vài ngày.Để có một hệ vi sinh đường ruột đa dạng, bạn nên bổ sung các loại thực phẩm nguyên chất như trái cây, rau và ngũ cốc vào chế độ ăn uống hàng ngày.2.2. Thiếu prebiotic trong chế độ ăn uống. Prebiotic là một loại chất xơ không bị phân hủy trong hệ tiêu hóa và là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi khuẩn đường ruột có lợi. Nó có trong nhiều loại trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt như: đậu lăng, đậu xanh, yến mạch, cúc vu, chuối, măng tây, tỏi, hành, quả hạch.Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung prebiotic hàng ngày trong 3 tháng sẽ thúc đẩy sự phát triển của các lợi khuẩn Bifidobacterium và Faecalibacterium, giảm mức insulin, cholesterol và sản xuất axit béo chuỗi ngắn.Axit béo chuỗi ngắn là nguồn dinh dưỡng chính cho các tế bào ruột già. Chúng được hấp thụ vào máu nhằm thúc đẩy trao đổi chất và tiêu hóa, giảm viêm và giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.
Thiếu Prebiotic có thể gây hại cho vi khuẩn đường ruột
2.3. Lạm dụng rượu. Rượu là chất gây nghiện, có độc tính cao và có thể gây hại cho cơ thể khi uống với lượng lớn. Lạm dụng rượu có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, bao gồm cả chứng rối loạn hệ vi sinh đường ruột.Kết quả so sánh mức vi khuẩn đường ruột ở người không uống rượu và người lạm dụng rượu cho thấy 27% ở nhóm lạm dụng rượu có loạn khuẩn đường ruột, trong khi nhóm người không uống rượu không có.Tuy nhiên, không phải loại rượu nào cũng gây hại. Trong khi rượu Gin làm giảm lợi khuẩn đường ruột thì rượu vang đỏ kích thích sự phát triển của chúng và giảm số lượng vi khuẩn có hại cho đường ruột như Clostridium.Có lợi ích này là do hàm lượng polyphenol có trong rượu vang. Polyphenol là các hợp chất thực vật không bị tiêu hóa bởi dạ dày mà được các vi khuẩn đường ruột hấp thụ. Chúng cũng có thể giúp giảm huyết áp và cải thiện cholesterol.2.4. Sử dụng kháng sinh. Thuốc kháng sinh hoạt động bằng cách tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, nó có hạn chế là ảnh hưởng đến cả vi khuẩn tốt lẫn xấu chỉ với một liệu trình điều trị.Thuốc kháng sinh thường gây giảm tạm thời các lợi khuẩn như Bifidobacteria và Lactobacilli, và làm tăng vi khuẩn có hại như Clostridium.Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ảnh hưởng lâu dài. Hầu hết vi khuẩn quay trở lại sau 1–4 tuần, nhưng thường không thể trở lại mức trước đó. Việc giảm sự đa dạng của Bacteroides, một trong những nhóm vi khuẩn chiếm ưu thế nhất, và làm tăng số lượng các chủng kháng thuốc có thể diễn ra trong vòng 2 năm.2.5. Ít hoạt động thể chất. Hoạt động thể chất là chuyển động của cơ thể nhằm đốt cháy calo. Ví dụ như đi bộ, làm vườn, bơi lội và đi xe đạp.Lợi ích của hoạt động thể chất bao gồm làm thay đổi vi khuẩn đường ruột, cải thiện sức khỏe đường ruột. Ngoài ra, nó còn giúp giảm cân, giảm mức độ căng thẳng và giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính.Điều này là do quá trình tập luyện giúp tiết ra butyrate, một axit béo chuỗi ngắn có vai trò quan trọng với hệ tiêu hóa. Vi khuẩn có lợi được tăng cường chủ yếu là Bifidobacterium và Akkermansia.2.6. Hút thuốc lá. Khói thuốc lá được tạo thành từ hàng nghìn chất hóa học, 70 chất trong số đó có thể gây ung thư. Hút thuốc lá gây hại cho hầu hết các cơ quan trong cơ thể, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ và ung thư phổi.Ngoài ra, hút thuốc lá còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm ruột (đặc trưng bởi tình trạng viêm liên tục ở đường tiêu hóa) và bệnh Crohn.2.7. Ngủ không đủ giấc. Thiếu ngủ có liên quan đến nhiều bệnh, kể cả béo phì, tiểu đường tuýp 2, rối loạn chuyển hóa và bệnh tim mạch. Đường ruột tuân theo nhịp sinh học hàng ngày vì vậy làm gián đoạn hoạt động của cơ thể do thiếu ngủ, làm việc theo ca và ăn khuya có thể gây hại đối với vi khuẩn đường ruột.Tuy nhiên, ảnh hưởng của thiếu ngủ đối với vi khuẩn đường ruột là một lĩnh vực nghiên cứu mới. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định tác động của việc mất ngủ và chất lượng giấc ngủ kém đối với sức khỏe đường ruột.
Giấc ngủ có thể ảnh hưởng đến vi khuẩn đường ruột
2.8. Căng thẳngĐối với hệ tiêu hóa, mức căng thẳng cao có thể làm tăng độ nhạy cảm, giảm lưu lượng máu, giảm sự đa dạng của hệ thực vật đường ruột và thay đổi cấu trúc ruột. Cụ thể, nó có thể làm tăng số lượng vi khuẩn có hại như Clostridium và làm giảm quần thể vi khuẩn có lợi như Lactobacillus.
3. Cải thiện sức khỏe đường ruột bằng cách nào?
Hệ vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh là điều rất cần thiết để tăng cường sức khỏe tổng thể. Dưới đây là một số mẹo về cách cải thiện hệ vi khuẩn đường ruột mà bạn có thể tham khảo:Ăn nhiều thực phẩm prebiotic như các loại đậu, hành tây, măng tây, yến mạch, chuối và các loại khácĂn nhiều men vi sinh như sữa chua, kim chi, kefir và tempeh. Cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng cách cắt giảm caffeine, tắt đèn khi ngủ và tạo thói quen thức dậy và đi ngủ vào đúng thời điểm trong ngày. Tập thể dục thường xuyên, thiền và các bài tập thở sâu có thể giúp giảm mức độ căng thẳngĂn thực phẩm giàu polyphenol như quả việt quất, rượu vang đỏ, sô cô la đen và trà xanh.com
|
vinmec
| 1,373
|
Chế độ ăn và lối sống - Mối liên quan đến ung thư
Tùy theo mỗi loại ung thư mà có những nguyên nhân riêng biệt. Một tác nhân sinh ung thư có thể gây ra một số loại ung thư và ngược lại một loại ung thư có thể do một số tác nhân khác nhau. Có 3 nhóm tác nhân chính gây ung thư: vật lý, hoá học và sinh học.
1. Tình hình ung thư hiện nay
Ước tính vào năm 2018, thế giới có 18.1 triệu lượt mắc và 9.6 triệu lượt tử vong vì bệnh ung thư. Số người trên toàn cầu sống sót sau 5 năm kể từ khi phát hiện là 43.8 triệu (GLOBOCAN 2018 - dự án của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế).Việt Nam đứng top 2 thế giới về tỷ lệ mắc bệnh ung thư. Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới ( WHO) 2014, mỗi năm Việt Nam có 200.000 ca ung thư mắc mới và 70.000 người tử vong vì ung thư.Tại sao lại như vậy? Làm thế nào để giảm được tỷ lệ mắc ung thư ? Đây là một vấn đề nan giải đối với ngành y tế. Để giải quyết được vấn đề đó, các nhà khoa học vẫn đang đi sâu vào việc nghiên cứu để tìm hiểu được các nguyên nhân gây ung thư. Hiện nay, chúng ta đã biết có rất nhiều nguyên nhân gây ung thư.
Bệnh nhân ung thư đang có dấu hiệu gia tăng
2. Chế độ ăn và lối sống có gây ung thư không?
Thói quen ăn uống và chế độ luyện tập hàng ngày có làm tăng nguy cơ mắc ung thư không? Có lẽ là nhiều hơn những gì chúng ta nghĩ đến. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn không lành mạnh và không tập thể dục thường xuyên là yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư.Tổ chức nghiên cứu Ung thư thế giới ( The World Cancer Research Fund) ước tính ít nhất 18% các ca chẩn đoán ung thư tại Mỹ có liên quan đến béo phì, ít tập thể dục, nghiện rượu và chế độ ăn không lành mạnh. Do đó, chúng ta có thể ngăn ngừa để giảm nguy cơ ung thư bằng cách:
2.1 Ngưng hút thuốc lá
Thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh và tử vong của rất nhiều bệnh. Hút 1 điếu thuốc lá giảm 5,5 phút tuổi thọ; Mỗi 6 giây có 1 người chết vì các bệnh liên quan đến thuốc lá; Số người tử vong do thuốc lá gây ra gấp 3 lần số người chết vì HIV và tai nạn giao thông.Qua phân tích cho thấy, trong khói thuốc lá chứa trên 4000 hóa chất, trong đó có 43 hóa chất là nguyên nhân gây ung thư, nguy hiểm nhất là chất hắc ín, Nicotin, chất gây nghiện... Ngoài ra, trong khói thuốc lá còn có nhiều chất kích thích khối u, kích thích gây viêm nhiễm đường hô hấp, gây tổn thương trong lòng mạch máu.Đối với ung thư thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phế quản phổi (chiếm 90%), ung thư vòm họng, miệng, thực quản (hút thuốc kèm theo uống rượu, nguy cơ ung thư vòm họng rất cao), ung thư ruột... Ở người hút thuốc, bệnh ung thư dễ phát triển hơn so với người không hút thuốc.
Hút thuốc lá tăng nguy cơ mắc ung thư phổi
2.2 Tập thể dục thường xuyên và có hiệu quả, giữ cân nặng lý tưởng
Tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp bạn kiểm soát cân nặng, cải thiện huyết áp, đường huyết mà còn ngăn chặn sự khởi đầu của một số bệnh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động thể chất có liên quan tới việc giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư vú và đại trực tràng.Tập thể dục có hiệu quả là bài tập phải ra mồ hôi và nhịp tim tăng, như: đi bộ, bơi lội, đạp xe hoặc chạy bộ. Hoặc bất kỳ hoạt động nào tránh ngồi nhiều có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư:Ung thư đại trực tràng: Nhiều nghiên cứu theo dõi một số nhóm lớn các đối tượng qua nhiều năm đã cho thấy người tập thể dục thường xuyên sẽ có nguy cơ bị ung thư đại trực tràng thấp hơn. Mặc dù, chưa biết chắc chắn tại sao tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ ung thư, nhưng người thể dục thường xuyên sẽ giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng 40- 50% so với người không luyện tập.Ung thư vú: Tương tự, phụ nữ tập thể dục hiệu quả hơn 3 giờ một tuần sẽ giảm 30- 40% nguy cơ ung thư vú.. kể cả nhóm phụ nữ có yếu tố nguy cơ di truyền về ung thư vú.Ung thư nội mạc tử cung: Nhiều nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa tập thể dục thường xuyên giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.Ung thư phổi: Nhiều nghiên cứu cho thấy tập thể dục đều đặn sẽ giảm phát triển ung thư phổi.
Duy trì thói quen tập thể dục phòng ngừa nhiều bệnh ung thư
2.3 Hạn chế chất chứa cồn ( rượu, bia)
Uống bia rượu nhiều đã được chứng minh làm tăng rõ rệt nguy cơ mắc các loại ung thư khoang miệng, ung thư hầu họng, ung thư thanh quản, ung thư thực quản. Đặc biệt nguy cơ tăng cao hơn ở những người vừa hút thuốc lá và uống rượu.Điều này được giải thích rượu có thể giúp các chất độc hóa học trong thuốc lá thâm nhập dễ dàng hơn vào các tế bào niêm mạc miệng, họng và thực quản. Đồng thời, rượu cũng làm giảm khả năng sửa chữa tế bào (DNA) bị hư tổn do chất độc có trong thuốc lá.Khuyến cáo của Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ. Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyến cáo chúng ta nên hạn chế lượng rượu tiêu thụ vào cơ thể: mỗi ngày nam giới không nên uống quá 2 đơn vị rượu (2 drinks) và nữ giới không uống quá 1 đơn vị rượu (1 drink) mỗi ngày. Khuyến cáo lượng rượu tiêu thụ ở nữ giới thấp hơn là bởi nhìn chung cơ thể nữ giới nhỏ hơn nam giới và sự đào thải rượu ở nữ giới thường diễn ra chậm hơn.
Hạn chế rượu bia làm giảm nguy cơ mắc ung thư thực quản
2.4 Chế độ ăn lành mạnh
Chế độ ăn lành mạnh góp phần bảo vệ sức khỏe và giảm nguy cơ ung thư. Hãy nghiêm khắc hơn với khẩu phần ăn hàng ngày và nên có chế độ ăn hợp lý phù hợp với gia đình và bản thân.Chế độ ăn lành mạnh gồm:Thức ăn giàu vitamin, khoáng chất. Thức ăn ít năng lượng. Thức ăn gồm loại rau nhiều màu sắc- xanh đậm, đỏ, cam. Thức ăn giàu chất xơNhiều hoa quả. Ngũ cốc nguyên hạt. Chế độ ăn lành mạnh hạn chế hoặc không:Thịt đỏ như thịt bò, thịt heo, thịt cừu. Thức ăn chế biến sẵn như xúc xích, thịt nguội, hot dog. Thức ăn nhiều đường như đồ ngọt, nước có ga, nước trái cây. Tất cả chúng ta nên có sự thay đổi trong chế độ ăn và lối sống để tạo nên một môi trường sức khỏe tốt cho bản thân chúng ta và xã hội.
|
vinmec
| 1,267
|
Xét nghiệm AFP hỗ trợ chẩn đoán dị tật bẩm sinh ở thai nhi và bệnh lý gan
Chỉ số nồng độ AFP là gì? Xét nghiệm AFP có phát hiện dị tật bẩm sinh ở thai nhi được hay không? Dưới đây là những thông tin chi tiết và cụ thể nhất về việc xét nghiệm nồng độ AFP. Hy vọng sẽ giúp bạn có thể thực hiện xét nghiệm an toàn nhất và chính xác nhất tại trung tâm xét nghiệm uy tín hiện nay.
1. Nồng độ AFP là gì?
Trước hết, cần hiểu một số những kiến thức cơ bản nhất về nồng độ AFP. Đây là một loại protein có trong huyết tương. AFP là viết tắt của Alpha-fetoprotein nó được tạo ra bởi những tế bào máu gan đối với những bào thai chưa trưởng thành.
Thông thường đối với trẻ sơ sinh thì nồng độ AFP rất cao. Khi cơ thể lớn dần và trưởng thành lên thì nồng độ AFP sẽ thấp dần đi và không còn nhiều nữa. Với những người khỏe mạnh nồng độ AFP rất thấp. Theo thống kê chỉ số thì chỉ dưới 10ng/m
L mà thôi.
2.
Xét nghiệm AFP là gì?
Xét nghiệm AFP là hình thức định lượng nồng độ AFP trong huyết thanh hoặc huyết tương. Đối với những người bình thường thì chỉ số nồng độ AFP sẽ rất thấp. Tuy nhiên đối với những ai bị nhiễm các bệnh lý gan thì nồng độ AFP trong máu sẽ tăng cao.
Không những thế, người ta cũng tiến hành thực hiện xét nghiệm AFP đối với những đối tượng thai nhi nhằm mục đích sàng lọc dị tật cho thai nhi ở quý II thai kì. Tiến hành kiểm tra nồng độ AFP trong máu của mẹ khi mang thai có thể cho biết nguy cơ mắc 1 số dị tật bẩm sinh ở thai nhi như dị tật ống thần kinh, hội chứng Down, hội chứng Edward.
3. Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm AFP?
Vậy bạn có biết rằng khi nào bạn cần tiến hành làm xét nghiệm nồng độ AFP hay không? Dưới đây là những trường hợp bạn cần phải tiến hành thực hiện xét nghiệm chỉ số AFP:
Đối với những đối tượng xét nghiệm để xác định ung thư gan nguyên phát.
Với những bệnh nhân xét nghiệm ung thư phát hiện sớm để lựa chọn cách điều trị phù hợp. Khi muốn thực hiện lựa chọn ung thư gan thì cần phải thực hiện kiểm tra nồng độ AFP để có thể xác định mức hấp thụ của cơ thể với phương pháp điều trị sao cho ổn nhất.
Với những đối tượng mẹ bầu muốn xét nghiệm sàng lọc tình trạng thai nhi ở quý II thai kỳ.
4. Xét nghiệm AFP có ý nghĩa phát hiện bệnh ra sao?
Thông thường khi xét nghiệm nồng độ AFP bạn sẽ nhận được những kết quả chẩn đoán các loại bệnh gì? Dưới đây là ý nghĩa của việc xét nghiệm nồng độ AFP mà bạn nên biết:
4.1. Đối với xét nghiệm AFP để sàng lọc dị tật thai nhi
Xét nghiệm AFP được chỉ định trong sàng lọc Triple test ở quý II thai kỳ, nhằm xác định nguy cơ dị tật thai nhi như sau:
Với trường hợp chỉ số AFP cao thai sẽ có nguy cơ dị tật ống thần kinh. Khi chỉ số AFP thấp có thể dẫn đến nguy cơ mắc hội chứng Down hoặc hội chứng Edwards.
Nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì có thể bào thai là sinh đôi chính vì thế nồng độ AFP tăng cao. Hoặc cũng có thể đó là do sự thay đổi theo từng thời kỳ của người mang bầu. Chưa kể đến một số những ảnh hưởng từ yếu tố khác như là cân nặng hay các loại bệnh mà mẹ mắc phải như bệnh lý gan cũng chính là nguyên nhân cho nồng độ AFP thất thường. Trong những trường hợp này nguy cơ dị tật do chỉ số AFP cao chỉ mang tính chất tham khảo, cần làm thêm các kĩ thuật sàng lọc và chẩn đoán xác định khác.
Với những trường hợp AFP bất thường gây nguy cơ dị tật thai nhi cần làm thêm chọc ối hoặc sinh thiết gai rau để chẩn đoán xác định.
4.2. Xét nghiệm AFP để chẩn đoán ung thư gan
Đối với những bệnh nhân ung thu gan thì nồng độ AFP sẽ tăng rất cao. Nồng độ AFP ở người trưởng thành khỏe mạng chi dao động trong khoảng dưới 8 ng/m
L. Chính vì thế, nồng độ AFP cao là do những loại bệnh lý liên quan đến gan đang làm cho nó bất thường đi.
Những loại bệnh ung thư gan, xơ gan, viêm gan và những tổn thương về gan đều là nguyên nhân dẫn đến các nồng độ AFP tăng cao. Nếu như kết quả xét nghiệm cao hơn mức 200ng/m
L thì chính xác rằng nó đã ở mức nguy cơ bệnh ung thư cao.
Xét nghiệm AFP giúp tầm soát và phát hiện các loại bệnh liên quan đến gan, những dị tật bẩm sinh vô cùng chuẩn xác. Chính vì thế, thường xuyên làm xét nghiệm kiểm tra định kỳ sẽ giúp cho sức khỏe của bạn được theo dõi tốt nhất. Đồng thời cũng có thể phát hiện các nguy cơ nhiễm bệnh sớm nhất có thể.
|
medlatec
| 903
|
Hỏi đáp: Viêm họng có nên dùng kháng sinh không?
Viêm họng là tình trạng phổ biến và có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào. Đặc biệt, thời điểm xuất hiện nhiều nhất là vào những dịp giao mùa hay thời tiết lạnh. Lúc này, nhiều người có thói quen sử dụng thuốc khác sinh để điều trị bệnh. Liệu rằng viêm họng có nên dùng kháng sinh? Vấn đề này sẽ được giải đáp qua bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu chung về tình trạng viêm họng
Viêm họng là tình trạng viêm nhiễm gây đau rát vùng cổ. Bệnh nhân sẽ cảm thầy vùng cổ khô rát, khó chịu đặc biệt là khi nuốt thì cảm giác này sẽ càng rõ rệt. Thông thường, chỉ sau một thời gian ngắn tình trạng này sẽ thuyên giảm và khỏi hắn mà không để lại di chứng gì.
Tuy nhiên, mỗi khi thấy đau họng thì chắc bạn bị viêm họng. Đau họng còn là triệu chứng của một vài tình trạng khác, chẳng hạn cảm lạnh, bệnh mononucleose,... .
Một số triệu chứng phổ biến của viêm họng có thể kể đến như:
Ho nhiều.
Cảm giác khô rát, khó chịu, nếu họng bị sưng lên sẽ thấy vướng víu đặc biệt là khi uống nước và nuốt nước bọt.
Viêm họng gây khó nuốt khiến chất lượng bữa ăn suy giảm.
Khi tình trạng càng nghiêm trọng thì dịch mũi họng tiết ra nhiều, đặc và đục hơn.
Khàn tiếng hoặc thậm chí là mất giọng.
Buồn nôn.
Sốt nhẹ, đau đầu.
Bị viêm họng có thể do một trong các nguyên nhân sau gây nên:
Cổ bị nhiễm lạnh: do thời tiết hoặc uống nước quá lạnh, đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm họng
Dị ứng: khi bạn tiếp xúc với một số chất gây dị ứng như phấn hoa, gia vị,... thì cũng có thể bị viêm họng.
Không khí: bạn làm việc trong điều kiện không khí không đảm bảo, ô nhiễm, bí bách ngột ngạt. Đây cũng là lý do gây viêm họng.
Ăn uống không phù hợp: ăn đồ ăn quá cay nóng, hút thuốc là hay sử dụng các chất kích thích có thể dẫn tới viêm họng.
Cổ họng hoạt động nhiều: việc bạn nói to, nói nhiều trong một thời gian rất dễ khiến bạn bị viêm họng.
Nồng độ axit ở cổ họng cao: đối với những người mắc bệnh trào ngược dạ dày, khiến nồng độ axit ở cổ họng ở mức cao thì nguy cơ bị viêm họng cao hơn so với người bình thường.
Hệ miễn dịch yếu: hàng rào hệ miễn dịch suy yếu không thể bảo vệ vùng họng khiến vi khuẩn, vi rút dễ dàng xâm nhập gây ra viêm họng.
Vi rút, vi khuẩn.
2. Vậy khi bị viêm họng có nên dùng kháng sinh không?
Viêm họng có nên dùng kháng sinh hay không còn phụ thuộc vào nhiều trường hợp. Vì thế, khi bị viêm họng, cần cẩn thận chú ý vào triệu chứng của bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp.
Khi bị viêm họng mà bệnh nhân có các biểu hiện như đau đầu, sốt cao, sưng hạch ở cổ, vùng họng có chất xuất tiết,... thì có thể sử dụng thuốc kháng sinh. Nên nhớ, hãy làm theo mọi hướng dẫn của bác sĩ, kể cả khi tình trạng bệnh của bạn đã có dấu hiệu thuyên giảm cũng không nên ngưng sử dụng thuốc kháng sinh.
Giải thích cho điều này là vì lúc này triệu chứng của bệnh chỉ mới giảm chứ chưa khỏi, các vi khuẩn chỉ suy yếu chưa bị tiêu diệt. Việc bạn ngừng sử dụng thuốc kháng sinh lúc này là tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn phục hồi, hơn nữa chúng đã có khả năng kháng lại thuốc kháng sinh. Lúc này, cho dù bạn sử dụng bao nhiêu thuốc kháng sinh thì tình trạng cũng sẽ không được cải thiện.
Còn nếu bệnh nhân mắc viêm họng với những biểu hiện phổ biến như đã nhắc đến ở phần đầu thì việc sử dụng thuốc kháng sinh là không cần thiết. Sử dụng kháng sinh lúc này không những gây lãng phí, hiệu quả điều trị bệnh không cao mà còn giúp vi khuẩn kháng lại được thuốc kháng sinh mà bạn đang sử dụng.
Ngoài ra, đối tượng dễ mắc viêm họng nhất là trẻ nhỏ, nhưng hầu hết trường hợp các bé bị viêm họng là do vi rút. Trong khi, thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng chống lại vi khuẩn, không thể chống lại vi rút. Vì thế, việc sử dụng thuốc kháng sinh là không cần thiết. Thay vào đó, bệnh nhân hãy điều trị bệnh viêm họng bằng cách điều trị từng triệu chứng của bệnh. Cụ thể:
Đối với các biểu hiện như đau họng, chảy nước mũi, ho,... nên theo dõi tại nhà. Sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi, súc miệng, đánh thường xuyên để đường mũi họng được thông thoáng hơn. Ăn các thực ăn lỏng, uống nhiều nước để loãng dịch đờm.
Nếu sốt cao nên sử dụng thuốc hạ sốt theo đơn của bác sĩ.
Nếu bệnh nhân ho nhiều nên đi khám để được kê thuốc ho phù hợp.
3. Biện pháp phòng ngừa tình trạng viêm họng trong thời điểm giao mùa
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, hãy phòng bệnh để có một cơ thể khỏe mạnh bằng những cách sau:
Vệ sinh răng miệng, mũi họng thường xuyên: đây được xem là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Vì thế, việc vệ sinh răng miệng sau thức dậy và trước khi đi ngủ là điều vô cùng cần thiết. Bạn nên sử dụng nước muối sinh lý để súc miệng và vệ sinh mũi họng để hạn chế tích tụ vi khuẩn.
Sử dụng nước ấm để vệ sinh cơ thể, tắm ở kín gió, sau khi tắm xong chú ý lau khô người.
Chú ý giữ ấm cơ thể, nhất là vào buổi tối và lúc sáng sớm.
Tuyệt đối tránh tiếp xúc với những người bị viêm họng.
Hạn chế ăn các đồ ăn lạnh như kem hoặc nước đá.
Ăn uống đầy đủ, dinh dưỡng, nhất là hoa quả để tăng sức đề kháng.
Có thể thấy rằng, viêm họng có nên dùng kháng sinh hay không còn phụ thuộc vào nhiều trường hợp. Không nên lạm dụng thuốc kháng sinh để hạn chế những tác dụng phụ do thuốc gây ra. Hãy vệ sinh răng miệng thường xuyên, giữ ấm cơ thể, ăn uống dinh dưỡng,... để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
|
medlatec
| 1,106
|
Những kiểu nội soi tiêu hóa không đau
Nội soi tiêu hóa không đau là một trong những phương pháp tiên tiến nhất hiện nay để thăm khám và phát hiện các dấu hiệu tổn thương ở đường tiêu hóa. Kỹ thuật được thực hiện trong thời gian ngắn, bệnh nhân thoải mái và không bị đau, nôn ói.
1. Phương pháp nội soi tiêu hóa gây mê
Nội soi tiêu hóa không đau hay còn được gọi là nội soi gây mê tức là bạn sẽ được gây mê trước khi tiến hành nội soi để không cảm thấy đau hay khó chịu như kỹ thuật truyền thống.An toàn vì thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc gây mê thấp nên không ảnh hưởng đến sức khỏe. Bạn sẽ tỉnh táo ngay khi kết thúc quá trình nội soi, không gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh hay sức khỏe.Hình ảnh quan sát rõ nét, chi tiết, chính xác hỗ trợ tốt cho bác sĩ trong quá trình kiểm tra, sinh thiết và chẩn đoán tình trạng bệnh lý.Không gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày do bệnh nhân nằm yên, dễ thực hiện thao tác chuẩn xác.Thực hiện nhanh chóng (5–15 phút), rút ngắn thời gian hơn hẳn so với các phương pháp truyền thống.
2. Những lưu ý khi thực hiện nội soi gây mê
Tuy nhiên trước khi thực hiện nội soi gây mê bạn cần lưu ý một số điểm sau:Cần thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc, thảo dược hay chất bổ sung nào bạn đang sử dụng như: thuốc tiểu đường, thuốc ngừa đông máu từ trước khi tiến hành nội soi gây mê.Bạn nhịn ăn ít nhất 6 tiếng, không uống các loại nước uống có gas hay cà phê hoặc sữa...Đặc biệt với nội soi gây mê ngừng uống nước khoảng 2 - 3 tiếng trước khi làm nội soi để tránh trào ngược vào phổi.Cần test với thuốc gây mê trước để tránh phản ứng phụ của thuốc.Sau khi nội soi gây mê, không khạc nhổ, ăn uống trong vòng 30’.Sau khi nội soi gây mê nếu phát hiện những biểu hiện bất thường như: đau bụng trầm trọng, đau ngực, phân tối màu, nôn mửa kéo dài, khó thở, sốt cao... cần thông báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời.Điều cần chú ý sau khi nội soi gây mê là, người bệnh không nên tự lái xe, hoặc quyết định những việc quan trọng trong ngày nội soi, bởi vì trong quá trình nội soi có sử dụng thuốc gây mê, có thể làm người bệnh không tỉnh táo khi lái xe hoặc đưa ra các quyết định.
3. Phương pháp nội soi đường mũi
Nội soi đường mũi là phương pháp nội soi ống tiêu hóa trên qua đường mũi, ống nội soi được trang bị siêu nhỏ, đưa qua lỗ mũi thông xuống họng và xuống ống tiêu hóa mà không qua đường miệng. Chính vì thế không chạm vào vòm khẩu cái, lưỡi gà nên hoàn toàn không có cảm giác bị nôn nao, buồn nôn hay kích thích, bạn vẫn tỉnh táo và có thể nói chuyện với bác sĩ.
Nội soi tiêu hóa không đau giúp bệnh nhân thoải mái và không bị đau, nôn ói
Thực hiện nội soi đường mũi mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Cụ thể như sau:Giảm thiểu sự khó chịu: Không gây buồn nôn, ói mửa, khó chịu,.. như khi nội soi qua đường miệng.Có thể giao tiếp: Bạn có thể giao tiếp với bác sĩ trong quá trình nội soi. Mang lại hiệu quả cao: Ống nội soi nhỏ có thể đi qua các tổn thương gây chít hẹp đường tiêu hóa và có khả năng khảo sát sâu hơn, chi tiết hơn ở những vị trí mà các ống nội soi thông thường không thể đi qua được.An toàn: Phương pháp nội soi tiêu hóa không đau này không yêu cầu phải sử dụng thuốc gây mê, đồng thời ít gây những thay đổi về huyết áp hay nhịp tim. Do đó có lợi cho những ai bị mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp,...Nhanh chóng: Nội soi đường mũi có thời gian chuẩn bị và nội soi rất nhanh, chỉ mất khoảng 15 phút.Bác sĩ có thời gian để khám xét kỹ, đánh giá đầy đủ các thương tổn, kể cả các tổn thương ung thư dạ dày sớm.Vẫn có thể làm các xét nghiệm tế bào, tìm vi khuẩn H.pylori và các thủ thuật cầm máu, cắt polyp,...Tuy nhiên, phương pháp này chống chỉ định với những trường hợp người bị hẹp khe mũi và dị dạng vách ngăn mũi là không thể thực hiện.
4. Phương pháp nội soi tiêu hóa qua viên nang
Nội soi viên nang là bạn sẽ nuốt vào một thiết bị camera có hình dạng như viên thuốc bi. Thiết bị này có thể chụp liên tục 3 hình trong 1 giây và truyền qua máy hiển thị cạnh người xét nghiệm.Thời gian viên nang đặc biệt này đi từ miệng đến hậu môn sẽ mất khoảng 8 – 10 tiếng đồng hồ. Trong khoảng thời gian này, bệnh nhân vẫn có thể sinh hoạt bình thường và làm các việc nhẹ nhàng. Viên nang sẽ được đào thải qua đường phân sau khi đi vệ sinh.Tất cả hình ảnh trong suốt nhiều giờ đó sẽ được lưu lại trên máy tính để bác sĩ xem xét và chẩn đoán tình trạng bệnh nếu có. Như vậy nội soi tiêu hóa không đau bằng viên nang mất tổng cộng 10 đến 12h.Ưu điểm của nội soi viên nangĐây là phương pháp nội soi tiêu hóa không đau không gây ra cảm giác khó thở, nôn mửa như phương pháp nội soi thông thường qua đường ống.Có thể quan sát được hình ảnh ở đường ruột, ruột non, ruột già, tá tràng, những vùng mà nội soi thông thường khó với tới.Không cần gây tê hay gây mê trong quá trình thực hiện nội soi và người xét nghiệm có thể ăn uống cũng như làm việc bình thường.Loại trừ được nguy cơ lây nhiễm vi rút HP qua dụng cụ nội soi chung.Hoàn toàn không gây ra tác dụng phụ hay biến chứng chẳng hạn như các vết loét trong dạ dày trầm trọng hơn sau khi nội soi (thường gặp khi nội soi bằng ống cứng).Tuy nhiên, khi nội soi viên nang phát hiện ra tổn thương nghi ngờ, thì nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm vẫn cần phải được thực hiện bổ sung, để đánh giá tổ thương rõ hơn, lấy mẫu mô trực tiếp với mục đích khảo sát mô bệnh học.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
|
vinmec
| 1,138
|
Những điều cần biết khi mang thai 3 tháng đầu
3 tháng đầu của thai kỳ là khoảng thời gian vô cùng nhạy cảm, mẹ bầu cần phải đặc biệt chú ý giữ gìn. Với một số mẹ lần đầu tiên mang bầu sẽ lo lắng về giai đoạn này và băn khoăn không biết mới phát hiện có thai nên làm gì. Dưới đây là những điều cần biết khi mang thai 3 tháng đầu sẽ giúp các mẹ có những kiến thức cần thiết.
Khám thai 3 tháng đầu
Một trong những điều cần biết mẹ bầu cần biết khi mang thai 3 tháng đầu ở các mẹ bầu chính là việc khám thai.
Khám thai là biện pháp rất cần thiết trong thai kỳ của mẹ bầu, nhất là ở 3 tháng đầu để biết thai đã vào làm tổ trong buồng tử cung hay chưa, theo dõi tiến trình phát triển của thai nhi, phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi và kiểm soát sức khỏe của thai phụ.
Nên tham khảo những điều cần biết khi mang bầu ngay khi phát hiện tin vui
Chị em nên đi khám thai, thực hiện siêu âm thai sau khi chậm kinh 7 – 10 ngày và thử que thử lên hai vạch màu hồng. Khám thai sớm giai đoạn này để kiểm tra chính xác mình có thai hay không, thai đã vào buồng tử cung hay chưa và loại trừ, phát hiện sớm thai ngoài tử cung.
Mẹ bầu cũng không được quên các mốc khám thai quan trọng là tuần thứ 8 (khám để biết có tim thai hay chưa) và tuần thứ 12 (siêu âm đo khoảng sáng sau gáy để chẩn đoán các dị tật).
Đối với các mẹ mang thai lần đầu tiên, lựa chọn dịch vụ khám thai trọn gói là một việc làm sáng suốt giúp chị em không bỏ sót bất cứ mốc khám thai quan trọng nào và còn được bác sĩ tư vấn những biện pháp chăm sóc thai kỳ tốt nhất.
3 tháng đầu của thai kỳ là khoảng thời gian thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển các bộ phận quan trọng của cơ thể. Mẹ bầu cần bổ sung chất dinh dưỡng để đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ.
Chế độ dinh dưỡng
3 tháng đầu của thai kỳ là khoảng thời gian thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển các bộ phận quan trọng của cơ thể. Do đó khi có bầu 3 tháng đầu chị em cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ.
Nên ăn gì?
Thai phụ nên chia nhỏ bữa ăn, ăn làm nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm thiểu tình trạng nghén. Chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo đa dạng và đủ 4 nhóm chất là bột, đạm, béo, chất xơ và vitamin. Thai phụ nên ăn nhiều các loại rau màu xanh đậm, các loại rau củ quả. Ăn nhiều thịt nạc đặc biệt là các loại thịt màu đỏ. Trứng gà rất tốt cho thai nhi, mẹ bầu nên ăn từ 3-4 quả trứng gà/tuần. Tôm, cá rất giàu canxi tốt cho bà bầu.
Không nên ăn gì?
Thai phụ cần hạn chế ăn các loại cá có chứa hàm lượng thủy ngân cao như cá mập, cá ngừ xanh, cá kiếm, cá kình, cá thu, cá đuối, cá bơn, cá tuyết, cá chẻm… Những loại thực phẩm này không tốt cho sự phát triển của thai nhi.
Bà bầu cần uống nhiều nước.
Bổ sung axit folic
Axit folic là yếu tố quan trọng giúp hỗ trợ và thúc đẩy hệ thần kinh của bé trong 3 tháng đầu. Nhu cầu về axit folic của bà bầu trong giai đoạn này là 400mcg axit folic mỗi ngày. Mẹ bầu có thể bổ sung axit folic bằng cách uống các loại vitamin tổng hợp hoặc qua đường ăn uống các loại thực phẩm giàu axit folic (rau màu xanh đậm…)
Uống nhiều nước mỗi ngày
3 tháng đầu và trong suốt thai kỳ, mẹ bầu cần uống nhiều nước, trung bình 2-3 lít nước/ngày để đảm bảo sức khỏe cho cơ thể và sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi.
Vận động và nghỉ ngơi hợp lý
Một trong những điều cần biết khi mang thai 3 tháng đầu thai kỳ của mẹ bầu chính là chế độ vận động và nghỉ ngơi hợp lý.
– Đi bộ: Hãy đi bộ nhẹ nhàng vì những chuyển động nhịp nhàng khi mẹ đi bộ sẽ khiến thai nhi có cảm giác thích thú và thoải mái hơn.
– Tập yoga: Tập yoga sẽ giúp cơ thể mẹ bầu dồi dào khí oxy, làm dịu hệ thần kinh, đồng thời cũng giúp tăng cường oxy cho bào thai.
– Nghỉ ngơi: Bạn cần biết khi mang bầu 3 tháng đầu, cơ thể bạn sẽ rất mệt mỏi vì phải “vận hành” hết công suốt để hỗ trợ cho thai nhi. Vì vậy những giấc ngủ ngắn và tranh thủ thời gian nghỉ ngơi là điều bạn nên làm trong thời gian này. Nó giúp bạn tăng cường năng lượng để cho bé có một khởi đầu tốt đẹp.
Những điều cần tránh khi mang thai 3 tháng đầu
Những điều không nên làm khi mang thai giai đoạn đầu mà chị em cần chú ý như: vận động mạnh, với cao, hút thuốc, uống rượu, dùng chất kích thích… Những điều này có hại cho sự phát triển của thai nhi.
|
thucuc
| 946
|
Hội chứng ruột kích thích và đau lưng
Khoảng 20% người Mỹ gặp phải các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (IBS). Tình trạng này ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều hơn nam giới. Một số người mắc hội chứng ruột kích thích có các triệu chứng nhỏ. Tuy nhiên, đối với những người khác, các triệu chứng rất đáng kể và làm gián đoạn cuộc sống hàng ngày.
1. Tìm hiểu về hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích còn được gọi là đại tràng co thắt, đại tràng kích thích, viêm đại tràng nhầy và viêm đại tràng co thắt. Đây là một tình trạng riêng biệt với bệnh viêm ruột và không liên quan đến các tình trạng ruột khác.Hội chứng ruột kích thích là một nhóm các triệu chứng đường ruột thường xảy ra cùng nhau. Các triệu chứng khác nhau về mức độ nghiêm trọng và thời gian ở mỗi người. Tuy nhiên, chúng kéo dài ít nhất ba tháng và ít nhất ba ngày mỗi tháng.XEM THÊM: Hội chứng ruột kích thích
2. Hội chứng ruột kích thích và đau lưng
Những người bị hội chứng ruột kích thích (IBS ) đôi khi có các triệu chứng dường như không liên quan đến hội chứng ruột kích thích. Một triệu chứng thường được nhắc đến và dường như không liên quan là đau thắt lưng, đặc biệt là vào ban đêm.Cảm giác đau được giới thiệu ở một nơi nào đó khác với nơi bắt nguồn. Trong trường hợp của hội chứng ruột kích thích, nỗi đau đó đến từ ruột. Nó thường là do táo bón, chướng bụng, hoặc đầy hơi.
Đau lưng là triệu chứng dường như không liên quan của hội chứng ruột kích thích
3. Điều trị các cơn đau do hội chứng ruột kích thích
Không có một phương pháp điều trị duy nhất, dứt điểm cho hội chứng ruột kích thích hoặc các cơn đau liên quan đến hội chứng ruột kích thích. Cách điều trị khác nhau ở mỗi người và bạn nên làm việc với bác sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để tìm ra cách tốt nhất để giảm đau. Nó có thể sẽ cần sự kết hợp của thuốc và các liệu pháp bổ sung.Thuốc giảm táo bón và đầy hơi có thể làm dịu cơn đau lưng của bạn trong quá trình này. Một số chế phẩm sinh học cũng đã được chứng minh là làm giảm đầy hơi và đau. Probiotics có sẵn ở dạng bột, viên nén và trong một số loại thực phẩm như sữa chua .Kiểm tra với bác sĩ trước khi bổ sung thực phẩm chức năng không kê đơn vào thói quen hàng ngày của bạn. Một số chất bổ sung có thể làm cho vấn đề tồi tệ hơn trong khi những chất khác có thể tương tác với các loại thuốc khác.Các phương pháp điều trị bổ sung có thể giúp bạn giảm đau bao gồm:Kỹ thuật thư giãn: Hít thở sâu, thở bụng, thư giãn cơ bắp và các bài tập hình dung có thể giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi và cải thiện tâm trạng của bạn.Liệu pháp nhận thức hành vi: Một số nghiên cứu cho thấy điều này có thể giúp thay đổi tâm trạng và thói quen tiêu cực. Nó có thể làm giảm căng thẳng và giảm các triệu chứng thể chất.Châm cứu: Phương pháp này có thể được sử dụng để thư giãn co thắt cơ, giúp giảm đau lưng.Thiền, xoa bóp và liệu pháp thôi miên: Bất kỳ một trong những phương pháp này đều có thể giúp thư giãn cơ bắp và giảm đau.Tập thể dục thường xuyên: Các lựa chọn như Thái Cực Quyền và yoga có thể giúp giảm đau lưng.
4. Đau lưng và giấc ngủ
Đau lưng dưới có thể đặc biệt nghiêm trọng khi bạn đang cố ngủ. Bạn có thể cải thiện cơ hội có được một đêm ngon giấc bằng cách tạo một thói quen. Hãy thực hiện theo các mẹo sau:Dành thời gian thư giãn trước khi đi ngủ. Đừng đi ngủ sau khi vận động.Tránh ăn thức ăn nặng hoặc uống caffein ít nhất bốn giờ trước khi bạn định đi ngủ.Đi ngủ vào cùng một thời điểm mỗi đêm và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi sáng.Sử dụng giường của bạn chỉ cho hai việc: Ngủ và quan hệ tình dục. Điều đó có nghĩa là không làm việc, ăn thức ăn hoặc xem tivi trên giường.Tập thể dục mỗi ngày.Bằng cách có thói quen ngủ, bạn có thể rèn luyện cơ thể để dễ ngủ hơn.Nếu cơn đau lưng khiến bạn không tỉnh táo dù đã cố gắng hết sức, hãy nói chuyện với bác sĩ về các loại thuốc và phương pháp điều trị khác có thể hữu ích.
5. Các biện pháp khắc phục tại nhà cho hội chứng ruột kích thích
Một số biện pháp điều trị tại nhà hoặc thay đổi lối sống có thể giúp giảm các triệu chứng hội chứng ruột kích thích của bạn mà không cần dùng thuốc như:Tham gia tập thể dục thường xuyên. Cắt giảm đồ uống có chứa caffeine kích thích đường ruộtĂn nhiều bữa nhỏ. Giảm thiểu căng thẳng (liệu pháp trò chuyện có thể hữu ích)Dùng men vi sinh (vi khuẩn “tốt” thường có trong ruột) để giúp giảm đầy hơi và chướng bụng. Tránh thức ăn chiên giòn hoặc cay. Quản lý chế độ ăn uống của bạn khi bạn bị hội chứng ruột kích thích có thể mất thêm một chút thời gian, nhưng thường xứng đáng để bạn nỗ lực. Điều chỉnh lượng hoặc loại bỏ một số thực phẩm như sữa, thực phẩm chiên, đường khó tiêu và đậu có thể giúp giảm các triệu chứng khác nhau. Đối với một số người, thêm các loại gia vị và thảo mộc như gừng, bạc hà và hoa cúc đã giúp giảm một số triệu chứng hội chứng ruột kích thích .Kết luận. Nếu bạn bị đau lưng cùng với hội chứng ruột kích thích, đừng cho rằng chúng có liên quan đến nhau. Hẹn khám để được bác sĩ đánh giá tình trạng đau lưng của bạn từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.Bên cạnh đó, bạn nên kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.Kết quả khám của người bệnh sẽ được trả về tận nhà. Sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe tổng quát, nếu phát hiện các bệnh lý cần khám và điều trị chuyên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt trội.
Bài viết tham khảo nguồn: Bharucha AE, et al. (2013). American Gastroenterological Association technical review on constipation, Cash BD. (2018). Understanding and managing IBS and CIC in the primary care setting, Colonoscopy. (2017), Magro DO, et al. (2014)
|
vinmec
| 1,185
|
Chỉ số MCHC trong xét nghiệm máu là gì và có ý nghĩa như thế nào?
Nồng độ hemoglobin hay thường được viết tắt là MCHC. Chỉ số xét nghiệm máu MCHC chính là nồng độ trung bình của hemoglobin có trong một tế bào hồng cầu. Vậy chỉ số MCHC trong xét nghiệm máu là gì và khi chỉ số này tăng hoặc giảm quá mức sẽ gây ra những vấn đề gì cho sức khỏe của bạn?
1. Chỉ số MCHC trong xét nghiệm máu là gì?
MCHC viết rõ hơn chính là Mean corpuscular Hemoglobin Concentration chính là lượng lượng hemoglobin trung bình có trong mỗi tế bào hồng cầu. Hoặc bạn cũng có thể hiểu rằng, chỉ số MCHC cho chúng ta biết có khoảng bao nhiêu phần trăm tế bào máu được tạo thành từ hemoglobin.
Từ kết quả của xét nghiệm này, các bác sĩ sẽ chẩn đoán được những bệnh lý về máu đang xảy ra trong cơ thể bạn, nhất là bệnh rối loạn đông máu, bệnh thiếu máu do thiếu sắt và nhiều bệnh lý khác. Chỉ số MCHC được cho là bình thường khi nằm trong mức 316 đến 372 g/L. Trong trường hợp chỉ số này cao hơn và thấp hơn đều là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang gặp vấn đề và cần được chăm sóc nhiều hơn.
2. Chỉ số MCHC thấp là dấu hiệu của những bệnh lý nào?
Chỉ số MCHC thấp có thể là biểu hiện của những bệnh dưới đây:
Bệnh thiếu máu do thiếu sắt
Những người mắc bệnh thiếu máu do thiếu sắt thì sẽ có chỉ số MCHC thấp. Nguyên nhân là vì sắt là yếu tố rất cần thiết để cơ thể sản xuất ra hemoglobin. Do đó khi bạn thiếu sắt thì đương nhiên lượng hemoglobin trên mỗi tế bào hồng cầu sẽ ít đi và dẫn tới chỉ số MCHC thấp hơn so với bình thường.
Bệnh Thalassemia
Đây là một căn bệnh có liên quan đến tình trọng rối loạn về máu. Với những trường hợp bệnh nhân mắc thalassemia, cơ thể người bệnh có thể tạo ra một dạng hemoglobin bất thường khiến chỉ số MCHC của bệnh nhân thấp hơn so với chỉ số tiêu chuẩn.
Chứng tăng hồng cầu lưới
Hồng cầu lưới là những tế bào hồng cầu chưa trưởng thành và được giải phóng từ tủy xương đến máu ngoại vi. Hồng cầu lưới thường có ít hemoglobin trong mỗi tế bào hơn so với những tế bào hồng cầu trưởng thành. Do đó, những bệnh nhân mắc chứng tăng hồng cầu lưới thường có chỉ số MCHC thấp hơn bình thường.
Nhiễm trùng
Một số bệnh nhiễm trùng cũng như bệnh giun móc, bệnh lao, HIV,… cũng có thể khiến chỉ số MCHC thấp hơn bình thường.
3. Chỉ số MCHC cao là biểu hiện của những bệnh lý nào?
Nếu chỉ số MCHC của bạn cao hơn bình thường, rất có thể bạn đã mắc phải một số bệnh lý sau:
Tan Máu
Bệnh xảy ra khi các tế bào hồng cầu bị vỡ hoặc bị phá hủy trong khi lượng hemoglobin lại không thay đổi. Phần lớn những bệnh nhân có chỉ số MCHC tăng cao đều xuất phát từ nguyên nhân này.
Thiếu Vitamin B12
Những trường hợp bệnh nhân bị thiếu vitamin B12 sẽ gây ra tình trạng giảm tế bào hồng cầu trong máu nhưng không gây giảm huyết sắc tố. Chính vì thế chỉ số MCHC của cơ thể vẫn tăng.
Bệnh Hereditary Spherocytosis
Bệnh xảy ra khi các tế bào hồng cầu bị phá hủy dẫn đến hiện tượng vàng da và chỉ số MCHC của người bệnh tăng cao so với bình thường.
4. Phải làm sao để duy trì chỉ số MCHC bình thường?
Ngoài việc quan tâm đến vấn đề “chỉ số MCHC trong xét nghiệm máu là gì”, bạn cũng cần quan tâm đến việc phải làm sao để duy trì chỉ số này ở mức bình thường, từ đó đảm bảo một cơ thể khỏe mạnh nhất.
Theo các chuyên gia, cách tốt nhất để duy trì chỉ số MCHC ở mức khỏe mạnh đó là nên thăm khám sức khỏe định kỳ. Khi thăm khám sức khỏe, thực hiện xét nghiệm máu, bạn sẽ biết rõ được chỉ số MCHC trong cơ thể bạn đang ở mức nào. Từ những kết quả xét nghiệm trong quá trình thăm khám, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về tình trạng sức khỏe hiện tại và hướng điều chỉnh để có thể cải thiện sức khỏe một cách tốt hơn. Cụ thể là:
Đối với những trường hợp có chỉ số MCHC thấp:
Lời khuyên chuyên gia dành cho bạn chính là hãy chú ý nhiều hơn đến vấn đề ăn uống. Nên bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày. Đặc biệt nên bổ sung sắt đầy đủ, có thể bổ sung bằng thực phẩm hoặc bổ sung bằng viên uống theo chỉ định của bác sĩ. Một số thực phẩm có chứa nhiều sắt có thể kể đến là gan động vật, thịt bò, cá, trứng,… Bên cạnh đó, bạn cũng cần loại bỏ một số loại đồ uống như trà, cà phê,… vì những loại đồ uống này có nguy cơ làm giảm khả năng hấp thụ sắt trong cơ thể.
Đối với những trường hợp có chỉ số MCHC cao:
Lời khuyên cho bạn chính là nên ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin B12 chẳng hạn như thịt gà, thịt cừu, thịt bò hay gan lợn,… Bên cạnh vấn đề dinh dưỡng, bạn cũng cần chú ý nhiều hơn đến việc điều chỉnh một số thói quen không lành mạnh, chẳng hạn nên loại bỏ rượu bia, không hút thuốc lá.
Người bệnh cần lưu ý đi khám sức khỏe định kỳ để được theo dõi tình trạng bệnh đã được cải thiện như thế nào, từ đó có sự điều chỉnh kịp thời và hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
|
medlatec
| 998
|
Sau uống thuốc phóng xạ cách ly bao nhiêu ngày?
Điều trị bằng I ốt phóng xạ là một trong những phương pháp chính cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên, sau uống thuốc phóng xạ cách ly bao nhiêu ngày là vấn đề mà bệnh nhân cũng như người chăm sóc còn hạn chế hiểu biết.
1. I ốt phóng xạ và phương pháp phóng xạ trong điều trị
I ốt là nguyên liệu thiết yếu được sử dụng để tổng hợp hormon tuyến giáp. Mỗi người bình thường cần được cung cấp hàm lượng i ốt khoảng từ 150 đến 300 μg. Bên cạnh đó, tuyến giáp có khả năng di chuyển các nguyên tử i ốt vào tế bào để thực hiện cho quá trình tổng hợp hormon. Vì thế, khi bị cường giáp thì i ốt sẽ tập trung nhanh và nhiều hơn tại tuyến giáp.Ngoài ra, i ốt phóng xạ khá an toàn với những người có tình trạng dị ứng với hải sản hoặc chất cản quang có chứa i ốt.I ốt phóng xạ có vai trò trong chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp như:Xạ hình tuyến giáp bằng cách uống hoặc tiêm i ốt để tập trung hàm lượng chất này về tuyến giáp làm xuất hiện nguyên hình dạng của tuyến giáp, hình ảnh này được thể hiện qua đầu ghi. Ngoài ra, i ốt tập trung về tuyến giáp nhiều hoặc ít cũng sẽ phản ánh mức độ hoạt động của tuyến giáp là mạnh hay yếu. Do i ốt sử dụng trong điều trị có thời gian bán hủy ngắn nên có độ an toàn cao và không gây hại gì sau quá trình xạ trị.I ốt còn được sử dụng để tiêu diệt bớt mô tuyến giáp đang hoạt động quá mạnh hoặc làm giảm kích thước của tuyến giáp quá to. Một số trường hợp người bệnh điều trị bằng phương pháp này phải mất vài tháng mới đạt được hiệu quả nhất định. Trong điều trị ung thư tuyến giáp, i ốt còn được sử dụng để tiêu diệt hết tế bào tuyến giáp còn sót lại sau phẫu thuật.
2. Uống thuốc phóng xạ cách ly bao lâu?
Ung thư tuyến giáp khá phổ biến trong các bệnh ung thư ở khu vực vùng đầu mặt cổ và chiếm khoảng 2% trong tổng số ca bệnh mắc ung thư.Theo thống kê của các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ung thư tuyến giáp ở nữ giới cao gấp 2 đến 3 lần so với nam giới. Nếu bệnh được phát hiện sớm, cơ hội sống của người bệnh tốt hơn.Bên cạnh áp dụng các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp như phẫu thuật thì xạ trị hoặc hóa trị liệu bằng i ốt cũng được áp dụng nhằm giảm đáng kể nguy cơ ung thư tái phát. Không những vậy, phương pháp này còn được sử dụng trong điều trị chính cho bệnh basedow - cường giáp.Đặc tính của i ốt trong phương pháp này là người bệnh cần được cách ly sau khi điều trị. Uống thuốc phóng xạ i ốt cách ly bao lâu còn phụ thuộc vào liều lượng được đưa vào cơ thể. Thông thường người bệnh phải cách ly trong vòng 48 giờ sau khi thực hiện quá trình điều trị. Tuy nhiên với những đối tượng tiếp xúc là phụ nữ đang mang thai thì thời gian cách ly này sẽ lâu hơn. Còn với trường hợp người bệnh được điều trị với liều i ốt cao hơn thì thời gian cách ly có thể lên tới 3 đến 7 ngày và chỉ được xuất viện khi đã được bác sĩ đánh giá toàn bộ để đảm bảo an toàn cho người bệnh.Sau khi điều trị bằng phóng xạ i ốt thì người bệnh nên nghỉ làm, hạn chế xuất hiện ở nơi công cộng, không sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, duy trì khoảng cách an toàn với những người khác hơn 1 mét, người bệnh nên uống nhiều nước, khi đi vệ sinh nên xả bồn cầu từ 2 đến 3 lần, nên ngủ ở giường cách ly và cách giường người khác trên 2 mét, tránh tiếp xúc với trẻ em và phụ nữ đang mang thai...
3. Lưu ý trước và sau điều trị bằng i ốt phóng xạ
Người bệnh cần lưu ý trước và sau điều trị bằng i ốt phóng xạ:Trước khi điều trị bằng i ốt thì bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh ngưng sử dụng hormon tuyến giáp ít nhất 1 tháng và hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có hàm lượng i ốt trong thành phần để không gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh.Trong quá trình điều trị người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ bao gồm sưng, đau vùng cổ, viêm tuyến nước bọt. Tình trạng này sẽ được cải thiện dần. Để giảm thiểu các tác dụng phụ này, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc chống nôn, uống nhiều nước, kích thích tiết nước bọt, sử dụng thuốc giảm đau và chống viêm...Nam giới điều trị bằng i ốt có thể gây ra tình trạng vô sinh tạm thời trong khoảng thời gian ít nhất là 2 năm và nữ giới có thể không mang thai được khi điều trị bằng phương pháp này. Phụ nữ mong muốn có con phải đợi ít nhất từ 6 đến 12 tháng sau khi điều trị với i ốt. Bởi vì khi vừa mới điều trị xong thì buồng trứng có nguy cơ tiếp xúc với phóng xạ và có khả năng gây tình trạng dị tật thai nhi. Mặc dù các bằng chứng về gây vô sinh của phương pháp điều trị phóng xạ bằng i ốt chưa đầy đủ, nhưng loại hóa chất này có thể gây ra tình trạng mãn kinh sớm cho phụ nữ.Vì vậy, khi áp dụng phương pháp này người bệnh cần cân nhắc kỹ lợi ích cũng như hiệu quả điều trị mang lại.Điều trị tuyến giáp hoặc các bệnh khác bằng i ốt phóng xạ được xem là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả cao. Tuy nhiên, nếu áp dụng trong thời gian dài thì có thể mang lại hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh. Do đó, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng, nguyên tắc cách ly sau uống thuốc phóng xạ.
|
vinmec
| 1,092
|
Sau khi hút thai xuất hiện khí hư màu nâu có nguy hiểm không?
Phương pháp hút thai được áp dụng với mục đích đình chỉ việc mang thai đối với thai nhi từ 5 - 12 tuần tuổi. Thủ thuật này diễn ra nhanh chóng, không gây đau đớn cho thai phụ và ít có nguy cơ gặp biến chứng. Một trong các biểu hiện thường gặp nhất đó là sau khi hút thai xuất hiện khí hư màu nâu. Vậy hiện tượng này có nguy hiểm không và chị em cần lưu ý những gì sau khi hút thai?
1. Sau khi hút thai xuất hiện khí hư màu nâu là do đâu?
Thông thường bệnh nhân sau khi hút thai xuất hiện khí hư màu nâu (do khí hư lẫn với ít máu) sẽ kèm theo đau âm ỉ bụng dưới. Điều này cho thấy tử cung đang co bóp để đưa các chất dịch còn sót lại ra ngoài. Tình trạng trên thường sẽ kéo dài trong khoảng từ 5 - 7 ngày, thậm chí là 10 ngày tùy vào cơ địa của mỗi người.
Máu xuất ra ngoài hậu hút thai có tính chất tương tự như máu khi đến kỳ kinh nguyệt đó là màu đậm, có thể kèm cục máu đông hoặc dịch màu nâu, không có mùi hôi. Mấy ngày đầu lượng máu sẽ ra khá nhiều và giảm dần rồi mất hẳn vào những ngày sau đó. Đây là hiện tượng bình thường, khi đó bạn chỉ cần vệ sinh sạch sẽ vùng kín hàng ngày, thay băng vệ sinh thường xuyên để tránh bị viêm nhiễm phụ khoa.
Tuy nhiên, nếu sau hút thai xuất hiện khí hư màu nâu có mùi hôi và biểu hiện những triệu chứng bất thường khác thì bạn cần phải hết sức cẩn trọng vì có thể đó là dấu hiệu cảnh báo các hiện tượng sau:
Dính buồng tử cung:
Thủ thuật hút thai ít nhiều cũng tác động vào buồng tử cung của thai phụ, làm cho nội mạc tổn thương ở tử cung có thể dính lại với nhau. Trong trường hợp bị dính một phần, bệnh nhân vẫn có kinh nguyệt khi tới kỳ nhưng lượng máu cũng như số ngày ra máu sẽ ít đi, bụng đau và máu khó tống ra ngoài. Còn nếu buồng tử cung bị dính toàn bộ thì người bệnh sẽ mất hẳn kinh nguyệt do niêm mạc không còn để bong ra gây chảy máu mỗi khi đến kỳ.
Viêm nhiễm phụ khoa:
Nếu bệnh nhân không chú ý giữ gìn vệ sinh vùng kín sau khi hút thai sẽ dễ bị viêm nhiễm phụ khoa. Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi dụng cụ y tế khi được dùng để thực hiện hút thai không đảm bảo vệ sinh.
Sót thai/rau thai:
Khi tiến hành hút thai không đúng kỹ thuật, hoặc tuổi thai không phù hợp để hút thì bệnh nhân có nguy cơ cao sẽ bị sót thai, sót rau thai trong buồng tử cung. Khi tổ chức thai vẫn còn lưu lại sẽ dễ gây viêm nhiễm và làm tổn thương niêm mạc tử cung. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, người bệnh có khả năng bị viêm tắc vòi trứng, ống dẫn trứng, buồng trứng và tăng tỷ lệ vô sinh, hiếm muộn sau này.
Thủng tử cung:
Tử cung của người phụ nữ sẽ trở nên mỏng và mềm hơn khi mang thai. Do đó nếu hút thai không thực hiện đúng cách có thể gây thủng tử cung.
Chảy máu tử cung:
Những phụ nữ có rau cài răng lược rất dễ gặp phải tình trạng chảy máu tử cung khi hút thai.
2. Lời khuyên từ chuyên gia y tế
Khi chị em bị ra dịch màu nâu vừa phải, nhạt dần, đồng thời dịch không có mùi khó chịu và giảm dần các cơn đau bụng sau vài ngày hút thai thì không cần quá lo lắng vì đây là hiện tượng bình thường.
Tuy nhiên, nếu chị em phụ nữ bị ra máu sau khi hút thai kéo dài trên 10 ngày không thuyên giảm, máu màu đen, vón cục kèm mùi hôi bất thường kèm theo các dấu hiệu như bụng đau dữ dội, đau ngực, thân nhiệt tăng, bị sốt,...
Để tránh tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ gặp biến chứng do nạo phá thai gây nên, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng sinh sản thì chị em phụ nữ cần sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn khi quan hệ tình dục. Ngoài ra nếu vừa trải qua quá trình hút thai, chị em cũng cần lưu ý những điều sau:
Vệ sinh khu vực âm đạo nhẹ nhàng, sạch sẽ. Tránh thụt rửa quá mạnh hoặc lạm dụng các sản phẩm dung dịch vệ sinh phụ nữ;
Nghỉ ngơi trong vòng ít nhất từ 2 - 3 ngày trong phòng sau khi hút thai, không nên vận động mạnh;
Kiêng quan hệ tình dục từ 1 - 2 tháng để cho khí hư được tống đạt hết ra ngoài. Bên cạnh đó, các chức năng sinh lý bình thường của cơ thể như kinh nguyệt và bộ phận buồng trứng, niêm mạc tử cung cần có thời gian để hồi phục;
Nếu chưa có ý định mang thai trở lại, chị em cần có các biện pháp tránh thai an toàn khi quan hệ tình dục;
Chế độ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng dưỡng cần thiết, nhất là những món giàu sắt, canxi, protein và vitamin có trong thịt bò, thịt gà, mía, nho, bí đỏ, trứng, rau ngót, rau dền, khoai lang, chế phẩm từ sữa, đậu bắp, cà chua, măng tây,... để bù đắp lượng máu vừa mất cho cơ thể;
Tránh ăn các thực phẩm có tính hàn, lạnh như tôm, cua, cá, mồng tơi, bí xanh vì dễ gây lạnh bụng và khó lành vết thương;
Không nên tiêu thụ những món chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ như gà rán, khoai tây chiên, xúc xích,... hoặc các thực phẩm cay nóng như tỏi, ớt, hạt tiêu, mù tạt,... vì dễ kích thích tụ máu ở cơ quan sinh dục, làm viêm nhiễm phụ khoa. Thực tế có những trường hợp ăn quá nhiều đồ cay nóng đã bị dính, tắc ống dẫn trứng sau khi hút thai.
Như vậy, sau khi hút thai xuất hiện khí hư màu nâu là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể, sẽ hết trong vài ngày. Nhưng có trường hợp chị em sau khi hút thai xong bị xuất huyết nâu trong nhiều ngày kèm nhiều triệu chứng bất thường. Khi đó hãy tìm đến sự trợ giúp của các bác sĩ chuyên khoa để bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình một cách nhanh chóng và đúng cách.
|
medlatec
| 1,144
|
Bác sĩ giải đáp tất cả các vấn đề về xét nghiệm NIPT
Sức khỏe thai nhi vẫn luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với các bậc làm cha mẹ. Nhiều chuyên gia khuyến cáo thai phụ trong quá trình mang thai nên làm các xét nghiệm sàng lọc như xét nghiệm NIPT để kiểm tra dị tật thai nhi và có biện pháp can thiệp xử lý kịp thời.
1. Thế nào là xét nghiệm NIPT?
Mọi gia đình đều mong muốn con mình được sinh ra và phát triển bình thường, khỏe mạnh. Chính vì vậy mà việc trang bị những kiến thức cần thiết cho bản thân trong giai đoạn mang thai đối với mẹ bầu mà nói là vô cùng quan trọng. Bên cạnh việc lưu tâm đến chế độ nghỉ ngơi hay chế độ dinh dưỡng thì mẹ bầu nên tìm hiểu về các phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh.
Hiện nay, có nhiều phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh được áp dụng. Tuy nhiên, một trong những phương pháp hiện đại nhất phải kể đến chính là xét nghiệm NIPT (Non-Invasive Prenatal Testing) - phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn. Các ADN tự do này giống hệt với ADN của thai nhi. Việc phân tích này giúp phát hiện sớm các bất thường liên quan đến NST.
2. Những trường hợp nên làm xét nghiệm NIPT
Vì là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn nên xét nghiệm NIPT được khuyến cáo thực hiện đối với tất cả phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, đây là phương pháp sàng lọc mới hiện đại nên chi phí thực hiện còn tương đối cao. Một số trường hợp cụ thể được bác sĩ khuyến cáo nên làm xét nghiệm NIPT bao gồm:
- Thai phụ từ 35 tuổi trở lên.
- Thai phụ làm Double Test hoặc Triple Test hoặc siêu âm đo độ mờ da gáy cho kết quả nguy cơ cao.
- Thai phụ đã từng có thai nhi bị dị tật, từng sinh con bị dị tật bẩm sinh hay trí tuệ chậm phát triển.
- Thai phụ đã từng nhiều lần sảy thai, thai lưu.
- Thai phụ làm việc trong điều kiện nhiều hóa chất độc hại, tia phóng xạ dễ gặp rủi ro với bệnh lý di truyền cũng nên làm xét nghiệm này.
- Thai phụ có can thiệp bởi các biện pháp hỗ trợ như thụ tinh nhân tạo (IVF).
- Thai phụ có tiền sử gia đình bị bất thường di truyền hoặc dị tật bẩm sinh.
2. Xét nghiệm NIPT có những ưu điểm gì nổi bật?
Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc hiện đại có thể đi đến tận cùng nguyên nhân gây ra dị tật thai nhi, thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến giải trình tự gen thế hệ mới. NIPT nhanh chóng chiếm được lòng tin của các bác sĩ nhờ vào những ưu điểm nổi bật như:
- Có khả năng sàng lọc dị tật thai nhi ngay từ giai đoạn sớm (từ 10 tuần trở đi, trong khi các phương pháp thông thường chỉ có hiệu quả khi thai đã được 12 tuần tuổi).
- Không cần sinh thiết nhau thai cũng như không can thiệp xâm lấn đến thai nhi mà chỉ cần lấy 7 - 10ml máu của mẹ.
- Áp dụng công nghệ giải trình tự gen mang lại kết quả với độ chính xác vượt trội, đạt đến 99,98%.
- Chỉ sau 5 - 7 ngày là đã có thể nhận được kết quả xét nghiệm.
3. Có thể phát hiện những bệnh gì thông qua xét nghiệm NIPT?
Xét nghiệm giúp sàng lọc dị tật trước sinh thông qua việc xác định các rối loạn NST nếu có (thiếu, thừa, chuyển đoạn hay mất đoạn). Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sự phát triển bình thường của thai nhi.
Thông qua xét nghiệm này, có thể phát hiện được số lượng NST bất thường gây ra các bệnh như: Hội chứng Patau (3 NST 13), hội chứng Edwards (3 NST 18), hội chứng Down (3 NST 21).
Ngoài ra, các bất thường NST giới tính cũng có thể được phát hiện qua xét nghiệm NIPT: thể tam nhiễm XXX, hội chứng Klinefelter (XXY), hội chứng Turner (monosomy X - XO).
Bên cạnh đó , xét nghiệm cũng phát hiện được: hội chứng Cri-du-chat (mất đoạn 5p); hội chứng Wolf - Hirschhorn (mất đoạn 1p36, 4p); hội chứng Prader-willi/ Angelman (mất đoạn 15q11); hội chứng Digeorge (mất đoạn 22q11).
|
medlatec
| 763
|
Bị nứt kẽ hậu môn uống thuốc gì?
Bệnh nứt kẽ hậu môn uống thuốc gì là thắc mắc của nhiều người, bởi hiện tình trạng này đang là một trong những bệnh phổ biến dễ gặp ở người bị táo bón thường xuyên. Uống thuốc là một trong những phương pháp điều trị nứt kẽ hậu môn khi bệnh ở giai đoạn đầu. Vậy người bị nứt kẽ hậu môn uống thuốc gì?
1. Bệnh nứt kẽ hậu môn là bệnh gì?
Nứt kẽ hậu môn là tình trạng lớp niêm mạc hậu môn có từ một đến nhiều vết rách nhỏ. Sau đại tiện, người bệnh thường cảm thấy đau rát hậu môn và có thể kèm theo chảy máu.Nứt kẽ hậu môn gồm 02 giai đoạn sau:Cấp tính: Vết nứt nhỏ và nông, viêm nề nhẹ. Tình trạng này thường kéo dài không quá 6 tuần, tuy nhiên lại ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và khiến người bệnh cảm thấy đau.Mãn tính: Vết nứt rộng và sâu hơn, có thể kéo dài trên 6 tuần. Với nứt kẽ hậu môn mãn tính, người bệnh cảm thấy mệt mỏi vì phải chịu đựng các cơn đau thắt ở hậu môn trong thời gian dài.Nứt kẽ hậu môn là bệnh có thể gặp ở cả phụ nữ và nam giới trong bất kỳ độ tuổi nào, tuy nhiên thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn ở tuổi trung niên, những người dễ bị táo bón.
2. Vì sao bị nứt kẽ hậu môn?
Vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây bệnh nứt kẽ hậu môn là gì, tuy nhiên, các bác sĩ cho rằng tình trạng táo bón khiến người bệnh rặn mạnh khi đại tiện hoặc do phân quá cứng có thể khiến ống hậu môn bị tổn thương. Khi các cơ ở hậu môn bị căng do co thắt sẽ khiến lưu lượng máu bị giảm và vết nứt ở hậu môn lâu lành hơn. Nhu động ruột bị kích thích cũng khiến vết nứt bị tái phát hoặc trở nặng hơn.Dưới đây là một số nguyên nhân làm tăng nguy cơ nứt kẽ hậu môn:Bị táo bón, khó khăn khi đại tiệnÁp lực vùng chậu tăng lên do mang thai hoặc sinh nở. Mắc các bệnh về tiêu hóa như viêm ruột, bệnh Crohn, ung thư ruột. Bị lây nhiễm qua đường tình dục hoặc da bị nhiễm trùng, mắc bệnh về da như vẩy nến. Người bệnh đang dùng thuốc điều trị một số bệnh hoặc thuốc giảm đau nhóm opioid. Bị chấn thương hậu môn do phẫu thuật hoặc quan hệ tình dục
3. Bị nứt kẽ hậu môn uống thuốc gì?
Nứt kẽ hậu môn cần được điều trị đúng cách và kịp thời để bệnh không tiến triển thành mãn tính.Điều trị nứt kẽ hậu môn thường kết hợp cả nội khoa và ngoại khoa, tuy nhiên tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, nội khoa được chỉ định đối với giai đoạn đầu của bệnh nứt kẽ hậu môn, khi vết nứt còn nhỏ và nông, người bệnh chủ yếu được dùng thuốc để làm lành vết nứt kẽ hậu môn, bao gồm các loại sau:Thuốc làm mềm phân để điều trị nứt kẽ hậu môn bằng cách làm giảm tình trạng táo bón, đại tiện dễ dàng hơn như Bisacodyl, Duphalac, ...Thuốc giảm đau để làm giảm tình trạng đau rát ở hậu môn, nhất là sau khi đại tiện. Thuốc giảm đau thường có thành phần chính là Paracetamol, chẳng hạn như Anusol-Hc, Lidocain, hoặc các thuốc bôi ngoài da cũng có tác dụng giảm đau như oxit kẽm.Thuốc kháng sinh để làm giảm viêm, giảm nhiễm trùng, sưng đau và chảy dịch ở hậu môn) như Cefadroxil, Cefazolin, Cefixim, Cephalexin. Thuốc điều trị nứt kẽ hậu môn giúp làm giãn tĩnh mạch, đồng thời tăng cường lưu thông máu ở hậu môn để lành vết thương như anusol-Hc, Nitroglycerin, Proctolog, Tetracycline, ...Cùng với điều trị nứt kẽ hậu môn bằng thuốc, người bệnh cần giữ gìn vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ, đồng thời có chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học như uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, hạn chế thức ăn cay nóng và nhiều dầu mỡ, để việc điều trị hiệu quả.
4. Điều trị nứt kẽ hậu môn bằng ngoại khoa
Khi bệnh ở giai đoạn mãn tính, tái phát nhiều lần, vết nứt sâu và nhiều dẫn đến nhiễm trùng và biến chứng nguy hiểm, phương pháp ngoại khoa sẽ được chỉ định điều trị.Điều trị nứt kẽ hậu môn bằng ngoại khoa bao gồm các phương pháp sau:Phẫu thuật cắt mở các cơ ở bên trong hậu môn: Để làm giảm áp lực và sức căng do các vết nứt kẽ hậu môn gây ra, bác sĩ tiến hành phẫu thuật cắt một vết nhỏ bên trong cơ vòng với chiều dài tương ứng với vết nứt. Đây là phương pháp được chỉ định chính trong điều trị nứt kẽ hậu môn.Phẫu thuật cắt mô: Các mô xung quanh vết nứt ở hậu môn sẽ được cắt bỏ hoàn toàn để vết thương có thể lành. Thông thường, phương pháp này được kết hợp với điều trị nứt kẽ hậu môn bằng nội khoa bằng thuốc hoặc phẫu thuật cắt mở cơ thắt trong.Phẫu thuật nong hậu môn: Phẫu thuật này được tiến hành nhằm mục đích làm rộng ra hoặc nới cơ vòng ở hậu môn để ngăn không cho lỗ hậu môn bị các vết nứt làm hẹp lại. Thủ thuật này thường được chỉ định đối với nứt kẽ hậu môn mãn tính và người bệnh bị tái phát nhiều lần.Dùng thuốc là phương pháp điều trị nứt kẽ hậu môn được chỉ định khi bệnh ở giai đoạn đầu, vết nứt còn nhỏ và nông. Các loại thuốc điều trị có thể là thuốc làm mềm phân, thuốc kháng sinh, kháng viêm hoặc giảm đau.
|
vinmec
| 1,014
|
Giải đáp mọi thắc mắc về mổ nội soi xoang mũi
Tắc nghẽn, khó thở, viêm nhiễm mũi… là những triệu chứng điển hình của viêm xoang, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống người bệnh. Có rất nhiều phương pháp phẫu thuật ra đời. Tuy nhiên, phương pháp mổ nội soi xoang mũi được đánh giá là ưu việt. Vì sao vậy? Cùng tìm hiểu chi tiết về phương pháp phẫu thuật này qua bài viết sau!
1. Khái quát phương pháp mổ nội soi mũi xoang
1.1. Mổ nội soi xoang mũi là gì?
Mổ nội soi mũi xoang (còn gọi là phẫu thuật nội soi xoang hoặc FESS) là phương pháp phẫu thuật nhằm điều trị các vấn đề về xoang ở người bệnh bị nhiễm khuẩn xoang cấp hoặc mạn tính. Cũng giống như những phẫu thuật điều trị xoang trước đây, mổ nội soi cũng hoàn toàn có thể loại bỏ các ổ viêm, tình trạng tắc nghẽn bên trong các hốc xoang, ngăn ngừa viêm nhiễm và làm giảm sự khó chịu ở người bệnh. Tuy nhiên, điểm đặc biệt là mọi thao tác của quá trình phẫu thuật đều diễn ra bên trong hốc xoang mà không cần phải rạch da.
Điểm đặc biệt của phẫu thuật nội soi xoang mũi là mọi thao tác đều diễn ra bên trong hốc xoang mà không cần phải rạch da.
1.2. Ưu điểm của mổ nội soi xoang mũi
So với những phương pháp phẫu thuật truyền thống, phẫu thuật nội soi không chỉ đảm bảo hiệu quả mà còn đem lại những ưu điểm vượt trội:
– Sử dụng trang thiết bị hiện đại với khả năng chiếu sáng và độ nét cao, giúp khả năng quan sát và thao tác phẫu thuật được chính xác, hiệu quả;
– Thao tác nhẹ nhàng, ít đau, hạn chế chảy máu;
– Phẫu thuật an toàn, giảm thiểu biến chứng, tiết kiệm thời gian phẫu thuật và hậu phẫu;
– Đảm bảo tính thẩm mỹ vì không rạch da, không để lại sẹo;
– Là phương pháp điều trị tối ưu với những người bị viêm xoang mạn tính, đặc biệt là những người bị polyp mũi. Ngoài ra, bác sĩ có thể kết hợp phẫu thuật nội soi xoang mũi với phẫu thuật chỉnh hình, phù hợp với những người bị gờ, vẹo vách ngăn mũi, phì đại cuốn mũi…
2. Quá trình phẫu thuật nội soi mũi xoang diễn ra như thế nào?
Tùy vào tình trạng sức khỏe và cơ địa của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật khi người bệnh được gây mê toàn thân hay gây tê cục bộ. Đầu tiên, bác sĩ phẫu thuật sẽ dùng một ống nội soi nhỏ có gắn thiết bị camera để đưa đưa vào bên trong hốc mũi xoang. Camera được gắn ở đầu thiết bị có thể giúp bác sĩ xác định và tiếp cận các ống xoang dễ dàng hơn, chính xác hơn. Không chỉ loại bỏ ổ viêm, dẫn lưu dịch nhầy gây tắc nghẽn các ống xoang mà bất cứ khối polyp nào có trong mũi cũng được loại bỏ. Thời gian thực hiện phẫu thuật kéo dài tùy thuộc vào mức độ của bệnh.
Vách ngăn mũi có cấu trúc bất thường cũng là nguyên nhân gây viêm xoang. Vì thế, để điều trị cho những bệnh nhân bị viêm xoang do lệch vẹo vách ngăn mũi, bác sĩ sẽ điều chỉnh lại vách ngăn mũi rồi mới tiếp cận các hốc xoang. Thông thường, phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn sẽ mất khoảng 1 giờ.
Thời gian thực hiện mổ nội soi xoang mũi thường kéo dài từ 1 – 2 giờ đồng hồ tùy thuộc vào mức độ của bệnh.
3. Những lưu ý khi thực hiện phẫu thuật nội soi xoang mũi
3.1. Trước khi phẫu thuật
Để quá trình phẫu thuật diễn ra suôn sẻ, an toàn và thuận lợi, người bệnh không nên bỏ qua những lưu ý sau:
– Nhịn ăn tối thiểu 6 giờ trước khi thực hiện phẫu thuật;
– Chia sẻ chi tiết và đầy đủ với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng vì có thể trong đó có loại thuốc gây ảnh hưởng đến quá trình đông máu;
– Điều trị dứt điểm các bệnh nhiễm trùng tai, mũi, họng như viêm amidan, viêm họng, viêm tai… (nếu có);
3.2. Lưu ý sau khi phẫu thuật
– Sau khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ đặt mỗi bên mũi người bệnh một miếng băng (xốp) để cầm máu. Điều này sẽ khiến cho người bệnh hơi khó chịu một chút vì không thở được bằng mũi mà phải thở bằng miệng. Tuy nhiên, người bệnh không cần quá lo lắng, miếng băng này sẽ được bác sĩ lấy ra trước khi người bệnh xuất viện.
– Trong khoảng 2 tuần đầu tiên sau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ thấy nước mũi có lẫn máu nhưng đây là điều hoàn toàn bình thường.
– Người bệnh có thể nằm lại viện 4 ngày để bác sĩ theo dõi thêm. Người bệnh có thể được xuất viện ngay khi ổn định và sau khi đáp ứng chương trình tái khám của bác sĩ.
– Người bệnh không nên bỏ qua lịch tái khám để bác sĩ có thể đánh giá hiệu quả phẫu thuật.
Người bệnh không nên bỏ qua lịch tái khám để bác sĩ có thể đánh giá hiệu quả phẫu thuật.
3.3. Sau khi xuất viện
Bệnh nhân sau khi xuất viện nên chú ý một số hoạt động để không gây ảnh hưởng đến vết thương, rút ngắn thời gian hồi phục:
– Không nên xì mũi mạnh, chỉ nên xì mũi nhẹ nhàng, nhất là trong tuần đầu tiên sau phẫu thuật;
– Nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng các loại thuốc xịt mũi, nhỏ mũi hay rửa mũi;
– Nên hắt hơi bằng miệng để tránh tác động đến vết thương ở mũi;
– Hạn chế đến những nơi nhiều khói bụi và khói thuốc lá;
– Trong tháng đầu tiên sau khi phẫu thuật, người bệnh không nên vận động mạnh hay chơi thể thao, đặc biệt là không được bơi hoặc lặn;
Có thể nói, mổ nội soi xoang mũi là phương pháp phẫu thuật hiện đại và ưu việt. Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại những nhược điểm nhất định. Vì thế, người bệnh nên trao đổi chi tiết với bác sĩ để được tư vấn đầy đủ.
|
thucuc
| 1,114
|
Cách hạ huyết áp không dùng thuốc
Tăng huyết áp có thể gây ra các triệu chứng nhu choáng váng, chóng mặt, mệt mỏi, đau tức ngực và khó thở...Những điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh và còn làm ảnh hưởng đến cả công việc cũng như cuộc sống hàng ngày. Hơn nữa, tình trạng tăng huyết áp còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động tiêu cực tới sức khoẻ.
1. Tăng huyết áp và những điều cần biết về bệnh
Tăng huyết áp hay cao huyết áp, xảy ra khi tình trạng tăng áp lực lưu thông máu một cách liên tục khiến cho các chỉ số huyết áp tâm thu vượt lên trên ngưỡng 140mm. Hg và huyết áp tâm trương vượt ngưỡng 90 mm. Hg.Những trường hợp tăng huyết áp thường không có bất kỳ dấu hiệu gì khi mới xuất ở giai đoạn đầu. Triệu chứng của bệnh chỉ xuất hiện và có triệu chứng cụ thể khi đã trở nặng. Những dấu hiệu được cảnh báo giúp nhận biết tăng huyết áp bao gồm: Mất thăng bằng, chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, ù tai, chảy máu cam, thở nông, tim đập nhanh/ mạnh, khó thở, đau tức ngực, mắt nhìn kém hơn so với bình thường, hay có triệu chứng buồn nôn và nôn, mặt đỏ bừng...Một số trường hợp có thể khó xác định rõ ràng căn nguyên gây tăng huyết áp (chiếm khoảng 10%), thường gặp trong các đối tượng sau:Tuổi tăng cao;Sử dụng hàm lượng muối quá nhiều trong chế độ ăn và thời gian ăn mặn kéo dài, ăn quá nhiều chất béo đặc biệt là chất béo bão hoã;Tiền sử gia đình có người từng bị cao huyết áp;Ít vận động;Sử dụng quá nhiều chất kích thích như rượu bia;Mắc các bệnh lý về tim mạch, tiểu đường, bệnh thận như u tuỷ thận, hẹp động mạch thận và suy thận;Tâm lý luôn ở trạng thái căng thẳng;Sử dụng một số loại thuốc như corticoid hoặc thuốc tránh thai,...
2. 8 cách hạ huyết không dùng thuốc
Tăng huyết áp được xem như kẻ giết người thầm lặng. Bệnh sẽ không có triệu chứng nào đặc trưng khi xuất hiện và thường khi phát hiện được thì đã bước vào giai đoạn nguy hiểm.Tăng huyết áp gây ra biến chứng nguy hiểm với tim mạch như đột quỵ - là 1 trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong.Nếu đang mắc hoặc nghi ngờ bản thân bị cao huyết áp thì bạn có thể áp dụng một số cách hạ huyết áp không dùng thuốc sau:Giảm cân nặng nếu trường hợp người bệnh đang bị thừa cân, béo phì. Thừa cân, béo phì là một trong những nguyên nhân gây nguy cơ tăng huyết áp. Vì vậy, thực hiện giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý sẽ giúp cho việc duy trì và ổn định huyết áp được tốt hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy, khi người bệnh giảm 1 kilogam cân nặng thì chỉ số huyết áp sẽ giảm xuống 1mm. Hg. Thêm vào đó, người bệnh cũng cần giảm theo dõi số đo vòng eo để có thể nhận biết về tình trạng huyết áp của bản thân. Với người bệnh là nam giới có nguy cơ tăng huyết áp khi chỉ số vòng eo >120cm, còn với nữ giới có nguy cơ tăng huyết áp khi vòng eo >89cm.Thường xuyên luyện tập thể dục: Nếu như bạn không bị tăng huyết áp thì việc thường xuyên luyện tập thể dục sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh tật đồng thời nâng cao sức khoẻ. Tuy nhiên, việc thường xuyên luyện tập thể dục cũng có lợi ích tốt với những người mắc tăng huyết áp. Khi người bệnh áp dụng các bài tập thì có thể giúp giảm chỉ số huyết áp về mức an toàn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thực hiện vận động cơ thể với thời lượng ít nhất 150 phút/ tuần sẽ giúp cho người bệnh giảm chỉ số huyết áp từ 5 đến 8mm. Hg. Một số bài tập phù hợp có thể được người tăng huyết áp lựa chọn bao gồm: Đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội và khiêu vũ... Người bệnh cũng có thể luyện tập bài tập cường độ cao ngắt quãng và chuyển sang tập nhẹ nhàng.Xây dựng và áp dụng chế độ ăn lành mạnh: Theo khuyến cáo Chế độ ăn cho người bệnh huyết áp cao thì việc tuân thủ thực đơn gồm ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm giàu protein tốt, thực phẩm giàu canxi, kali, magie và trái cây...Đồng thời giảm thiểu các loại thực phẩm chứa chất béo bão hòa, cholesterol... sẽ giúp giảm huyết áp tới 11mm. Hg. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng, chế độ ăn ít carbs tinh chế và đường tinh luyện sẽ giúp hạ huyết áp hiệu quả.Hạn chế sử dụng rượu: Nếu chỉ uống rượu ở mức độ vừa phải, chẳng hạn 1 ly mỗi ngày đối với phụ nữ và 2 ly đối với nam giới thì có thể sẽ giảm chỉ số huyết áp xuống khoảng 4mm. Hg.Từ bỏ hút thuốc lá: Thuốc lá khiến cho huyết áp tăng vọt ngay sau khi hút. Vì vậy, bạn nên ngừng và từ bỏ thuốc ngày sẽ giúp cho chỉ số huyết áp trở lại bình thường. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh những người không hút thuốc lá có khả năng sống thọ hơn so với những người hút thuốc lá trong thời gian dài.Cắt giảm lượng caffein trong ngày: Cafein có tác dụng đối với huyết áp, tuy nhiên, vấn đề này vẫn còn đang có nhiều tranh cãi. Cafein có thể làm tăng huyết áp lên tới 10mm. Hg ở những người không dung nạp thường xuyên hợp chất này. Tuy nhiên, những người hay sử dụng cà phê lại cho rằng cafein ít ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp của họ. Bạn có thể thử nghiệm bằng cách đo huyết áp trong vòng 30 phút sau khi sử dụng đồ uống có chứa cafein. Nếu chỉ số huyết áp chỉ tăng từ 5 đến 10 mm. Hg thì điều đó chứng tỏ là cơ thể có nhạy cảm với cafein. Và cần cắt giảm lượng cafein mỗi ngày để tránh ảnh hưởng đến huyết áp.Giảm tình trạng căng thẳng: Căng thẳng mãn tính có thể làm cho tình trạng huyết áp trở nên nặng nề hơn, chẳng hạn như công việc, gia đình, tài chính hoặc bệnh tật... Người bệnh nên dành thời gian xem xét và tìm hiểu những điều này để giải quyết và loại bỏ tình trạng stress.Bổ sung tối hoặc tinh dầu tỏi vào bữa ăn hàng ngày: Tỏi tươi hoặc tinh dầu tỏi được sử dụng khá phổ biến và cũng là cách hạ huyết áp nhanh. Nghiên cứu về lợi ích của tỏi cho thấy, những người bổ sung tỏi vào chế độ ăn hàng ngày giúp giảm huyết áp tâm thu lên đến 5mm. Hg và giảm huyết áp tâm trương tối đa 2.5mm. Hg.Ngoài ra, huyết áp thường thay đổi khi chất lượng giấc ngủ không đảm bảo. Nếu không được ngủ đủ và sâu giấc thì các chỉ số huyết áp sẽ thay đổi theo hướng tiêu cực, đặc biệt với những người bị mất ngủ thường xuyên. Do đó, việc bạn duy trì giấc ngủ đảm bảo chất lượng sẽ có tác động tốt với chỉ số huyết áp. Để cải thiện giấc ngủ thì bạn cần: Tạo thói quen ngủ cùng 1 thời điểm trong ngày, dành nhiều thời gian thư giãn trước khi đi ngủ như nghe nhạc, đọc sách,..., tập thể dục thường xuyên, tránh ngủ trưa quá 30 phút, thiết kế phòng ngủ thoải mái và dễ chịu...
|
vinmec
| 1,326
|
Đau cột sống: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
Cột sống giúp hỗ trợ trọng lượng của cơ thể và bảo vệ tủy sống. Có nhiều loại đau cột sống khác nhau tùy thuộc vào vị trí và nguyên nhân. Làm thế nào để giảm đau cột sống? Khi nào cần đi khám? Bài viết sau cung cấp các thông tin về vấn đề sức khỏe này.
1. Cột sống có ở đâu?
Còn được gọi là xương sống, cột sống là một "trục xương" nâng đỡ toàn bộ cơ thể. Các cột sống ở người là:
Bảy đốt sống cổ ở ngang cổ.
Mười hai đốt sống lưng (ở giữa cột sống).
Năm đốt sống thắt lưng nằm ở lưng dưới.
Các đốt sống này di động, khớp nối với nhau, đặc biệt là nhờ các đĩa đệm, cho phép các khớp ổn định và di động. Nhiều dây chằng và cơ giữ cấu trúc này lại với nhau.
2. Đau cột sống
Chứng đau cột sống ảnh hưởng đến khoảng 80% người trưởng thành trong suốt cuộc đời của họ. Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng thực sự, tỷ lệ trường hợp gặp phải tình trạng này đã tăng đều đặn trong 50 năm gần đây.
Đau cột sống rất phổ biến, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và là nguyên nhân khiến người bệnh mất nhiều ngày làm việc.
Cột sống ngực cũng có thể là vị trí đau cột sống, nhưng vì nó cứng hơn nhiều nên vùng cột sống ngực ít bị chấn thương hơn so với cột sống thắt lưng và cổ. Cột sống thắt lưng và dưới thắt lưng dễ bị căng do chức năng chịu trọng lượng, liên quan đến di chuyển và uốn cong.
3. Những nguyên nhân gây đau cột sống
Một số nguyên nhân liên quan đến tình trạng đau cột sống:
Thoái hóa khớp
Trong phần lớn các trường hợp, đau cột sống là “thông thường”, tức là lành tính. Chúng thường là hậu quả của thoái hóa khớp đốt sống (khớp liên đốt sống) hoặc tổn thương đĩa đệm bị hao mòn theo tuổi tác. Các đốt sống thắt lưng chịu áp lực rất lớn hàng ngày, lặp đi lặp lại các tư thế xấu hoặc mang vác nặng có thể gây tổn thương các khớp.
Bệnh viêm nhiễm
Bệnh thấp khớp, ví dụ như viêm cột sống dính khớp hay các bệnh khớp cột sống khác có thể dẫn đến tình trạng đau lưng. Viêm cột sống dính khớp là một bệnh tự miễn đặc trưng bởi tình trạng viêm gân và dây chằng.
Một dị dạng hoặc dị tật của cột sống
Biến dạng cột sống này có thể là do:
Vẹo cột sống hoặc gù cột sống.
Nứt đốt sống (đau lưng mãn tính).
Bệnh khối u.
Do các khối u
Hiếm gặp hơn, đau cột sống có thể là nguyên nhân của các khối u (tổn thương cột sống hoặc khối u trong cột sống). Các khối u có thể phát triển ở cột sống hoặc tủy sống, hoặc cũng có thể là di căn nằm ở nơi khác trong cơ thể.
4. Đau cột sống đi kèm với các triệu chứng khác?
Dưới đây là một số dấu hiệu sức khỏe cần lưu ý liên quan đến đau cột sống:
Đau lưng dưới ở người dưới 20 tuổi hoặc trên 55 tuổi, đặc biệt nếu đó là cơn đau thắt lưng đầu tiên (có thể là chèn ép đốt sống liên quan đến gãy xương do loãng xương).
Kèm theo sự hiện diện của sốt.
Đau sau khi chấn thương dữ dội.
Khởi phát đau âm ỉ, đau nặng hơn (có thể là tổn thương viêm, khối u, nhiễm trùng).
Kèm theo đau ngực.
Cơn đau lan đến một bên đùi (có thể là đau thần kinh tọa hoặc đau dây chằng, thoát vị đĩa đệm).
Cứng ở vùng lưng dưới, hạn chế phạm vi chuyển động.
Không có khả năng duy trì tư thế bình thường do cứng và/hoặc đau.
Co thắt cơ bắp khi hoạt động hoặc khi nghỉ ngơi.
Cơn đau kéo dài tối đa 10-14 ngày.
Mất chức năng vận động đáng chú ý như khả năng nhón chân hoặc đi bằng gót chân.
Đau cột sống gây suy nhược, ngay cả khi đau nhẹ, đặc biệt nếu cơn đau kèm theo những triệu chứng khác nêu trên, cần đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có hướng chữa trị thích hợp.
5. Chẩn đoán đau cột sống và điều trị bệnh đau cột sống?
Việc tư vấn với bác sĩ sẽ giúp xác định rõ hơn cơn đau, cụ thể là:
Vị trí đau cột sống (thắt lưng, lưng,... ).
Các dấu hiệu kèm theo (cứng đơ, dị dạng, dấu hiệu thần kinh…).
Để giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân gây đau cột sống, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm chụp X-quang hoặc MRI.
Chụp X-quang - Cho thấy cấu trúc của các đốt sống và đường viền của các khớp. Chụp X-quang cột sống để tìm kiếm các nguyên nhân gây đau tiềm ẩn khác, như lệch cột sống, khối u, nhiễm trùng, gãy xương,...
Chụp cộng hưởng từ (MRI) - Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tạo ra hình ảnh ba chiều về cấu trúc cơ thể. MRI có thể cho thấy tủy sống, rễ thần kinh và các khu vực xung quanh, cũng như sự phì đại, thoái hóa và khối u, giúp phát hiện các quá trình viêm nhiễm như nhiễm trùng và gãy xương.
Việc điều trị đau ở cột sống chủ yếu dựa vào việc dùng thuốc giảm đau hoặc chống viêm. Phẫu thuật có thể mang lại kết quả tốt khi đau lưng do thoát vị đĩa đệm.
Điều trị cơn đau cấp tính
Điều trị cơn đau cấp tính phụ thuộc vào nguyên nhân. Trong trường hợp đau cấp tính thông thường, không nghiêm trọng, người bệnh nên vận động thường xuyên, không nằm yên quá lâu. Trên thực tế, người ta đã chứng minh rằng việc nghỉ ngơi kéo dài, đặc biệt là trên giường, sẽ làm cơn đau trầm trọng hơn thay vì giảm bớt.
Trong trường hợp vẹo cổ, đau thắt lưng, điều trị triệu chứng nhằm giảm đau (thuốc giảm đau thuộc nhiều loại khác nhau tùy vào chỉ định của bác sĩ) giúp người bệnh tiếp tục các hoạt động bình thường.
Việc điều trị giảm đau trong thời gian ngắn và bạn không nên ngần ngại gặp lại bác sĩ nếu cơn đau kéo dài sau 4 đến 7 ngày điều trị.
Điều trị đau mãn tính
Đối với cơn đau mạn tính, nắn chỉnh cột sống và nắn xương có thể là phương pháp hiệu quả. Các bài tập sức mạnh, được giám sát bởi chuyên gia vật lý trị liệu hoặc các hoạt động như yoga, bơi lội,... giúp cải thiện bệnh.
6. Biện pháp giúp hạn chế nguy cơ đau ở cột sống?
Để hạn chế nguy cơ đau cột sống, điều cần thiết là phải từ bỏ lối sống ít vận động bằng cách duy trì các hoạt động thể chất thường xuyên như đi bộ, bơi lội hoặc thể dục dụng cụ, nhưng đồng thời tránh các hoạt động quá mức gây đau thắt lưng. Bạn cũng nên tránh mang vác nặng. Bên cạnh đó, cần phải chống béo phì bằng cách áp dụng một chế độ ăn uống cân bằng.
Trên đây là những thông tin hữu ích liên quan đến đau cột sống với các nguyên nhân, triệu chứng đi kèm khác, phương pháp chẩn đoán và điều trị, biện pháp phòng ngừa.
|
medlatec
| 1,247
|
Tràn dịch màng phổi: Biểu hiện và phương pháp chẩn đoán
Tràn dịch màng phổi là một bệnh lý khá phổ biến hiện nay do nhiều nguyên nhân gây ra. Tỷ lệ mắc đang ngày càng tăng nhanh và trở thành mối lo ngại của xã hội. Do đó, việc tìm hiểu đầy đủ các thông tin về bệnh là cần thiết, giúp hạn chế tối đa nguy cơ trở thành nạn nhân.
1. Khi nào thì gọi là màng phổi bị tràn dịch?
Khoảng không gian ở giữa phổi và thành ngực sẽ tạo thành khoang bao gồm 2 lớp màng gọi là màng phổi. Bình thường, trong khoang màng phổi vẫn có chứa dịch nhưng với một lượng rất nhỏ chỉ bằng một muỗng cà phê để hoạt động hô hấp được dễ dàng. Tuy nhiên, do nguyên nhân bất thường nào đó khiến cho lượng chất lỏng tích tụ một lượng lớn trong khoang này và cả trong phổi gây ra hiện tượng tràn dịch.
Tràn dịch ở màng phổi là một bệnh lý rất quen thuộc ngày nay và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, đặc biệt gây nhiều ảnh hưởng ở phụ nữ. Bệnh vẫn có thể phòng tránh và điều trị khỏi hoàn toàn nếu bạn sử dụng đúng phương pháp.
2. Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh hiện nay
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tràn dịch màng phổi và thường liên quan đến bệnh lý của các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Theo thống kế, có khoảng 90% bệnh xác định được nguyên nhân cụ thể bao gồm:
Tăng dịch thấm
Suy tim được xem là nguyên nhân chủ yếu cùng với các bệnh như xơ gan, suy tuyến giáp, u nang,... sẽ thúc đẩy quá trình thẩm thấu dịch vào phổi. Dịch thấm vào khoang màng phổi liên tục nhưng không kịp thoát ra ngoài nên lâu dần sẽ ứ đọng, gây tràn dịch.
Tăng dịch tiết
Lao màng phổi (chiếm khoảng 40%) là tác nhân dẫn đến tràn dịch cao nhất hiện nay và các bệnh lý như viêm phổi, ung thư, nhiễm trùng, bệnh miễn dịch (ung thư hạch bạch huyết, lupus ban đỏ hệ thống),... làm tăng tiết dịch vào khoang màng phổi.
Máu đọng trong phổi
Ung thư màng phổi, các biến chứng do di căn ung thư, chấn thương ở phần ngực, tai biến do một số thủ thuật xâm lấn, thăm dò phổi,... có thể gây chảy máu và tích tụ trong phổi. Điều này dẫn đến tràn máu màng phổi.
Protein trong máu thấp
Thành phần protein trong máu thấp cũng là một trong số những nguyên nhân khiến cho dịch thấm ra khỏi thành mạch và tích tụ trong các mô, cơ quan lân cận. Đây cũng là yếu tố khiến cho lượng dịch trong khoang màng phổi tăng lên.
Các bệnh lý khác
Một số các bệnh lý khác cũng có thể là nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi với màu đục của sữa như ống dưỡng chất ở phổi bị chèn ép hoặc chấn thương, viêm hạch. Một số bệnh thận như hội chứng thận hư, viêm thận khiến tiểu ít gây ứ dịch cũng có thể gây ra dịch đọng ở màng phổi có màu trong.
3. Tràn dịch màng phổi sẽ có biểu hiện như thế nào?
Khi bị tràn dịch ở màng phổi, người bệnh thường có nhiều biểu hiện khác nhau. Một số trường hợp lại không có bất kỳ biểu hiện bên ngoài nào nhưng cũng có trường hợp những triệu chứng của bệnh khiến cho đời sống sinh hoạt bình thường bị đảo lộn như:
Đau tức ngực, khó thở, nhất là khi nằm hay nghỉ ngơi, người bệnh phải thở nhanh và gấp để lấy oxy. Cơn đau ngực nhiều hơn mỗi khi ho, hắt hơi nhưng cũng có thể đau âm ỉ hoặc liên tục.
Ho là triệu chứng điển hình với các bệnh lý ở phổi, trong đó có tràn dịch. Ban đầu bệnh nhân có thể ho khan, càng về sau cơn ho tăng dần, ho có đờm, ho nhiều khi vận động, trở mình,...
Thông thường khi bệnh mới phát, bệnh nhân có thể có biểu hiện sốt nhẹ sau đó tăng dần và sốt cao ở giai đoạn sau khoảng 39 - 40 độ C. Sốt cũng là dấu hiệu để nhận biết bệnh do nguyên nhân nhiễm trùng.
Mệt mỏi, sụt cân, chán ăn là biểu hiện thường gặp khiến tinh thần người bệnh suy sụp, thường gây ảnh hưởng ở bệnh nhân kế phát từ lao phổi.
4. Làm sao để chẩn đoán bệnh tràn dịch màng phổi?
Để chẩn đoán, phát hiện màng phổi bị tràn dịch, các bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau bao gồm:
Khám lâm sàng
Thông qua các triệu chứng như ho, sốt, đau, tức ngực, khó thở,... bác sĩ sẽ nghi ngờ bệnh nhân bị tràn dịch. Sau đó kết hợp nghe phổi bằng ống nghe, gõ ngực để nhận biết âm phát ra. Tuy nhiên, các chẩn đoán ban đầu chỉ đều nhằm mục đích định hướng cho các xét nghiệm cận lâm sàng tiếp theo.
Khám cận lâm sàng
Các kỹ thuật cận lâm sàng được thực hiện để xác định tràn dịch ở màng phổi bao gồm:
Siêu âm ngực: Là phương pháp thường được chỉ định đầu tiên nhờ kỹ thuật này đơn giản, an toàn và chi phí thấp nên phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Hình ảnh siêu âm cũng thể hiện rõ lượng dịch trong khoang màng phổi. Đồng thời, phương pháp này cũng hỗ trợ trong điều hướng các thủ thuật khác như sinh thiết, hút dịch phổi để xét nghiệm,...
Chụp X - quang lồng ngực: Với hình ảnh chụp của tia X quét qua các cơ quan trong lồng ngực cơ thể thấy được dịch ứ đọng trong màng phổi hay trong phổi, kể cả tim. Bạn có thể nhận thấy dịch nhiều hay ít, thậm chí là nguyên nhân gây ra bệnh.
CT Scanner lồng ngực: Hình ảnh chụp CT cung cấp thông tin bệnh lý nhiều hơn X - quang với cả các mô mềm, xương và mạch máu. Do đó mà chụp CT có thể phát hiện được dịch tràn màng phổi, các tổn thương, tình trạng viêm hay các hạt lao phổi làm phát sinh bệnh.
Bên cạnh các phương pháp chẩn đoán trên thì việc xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh cũng là yếu tố quyết định quá trình điều trị bệnh có hiệu quả hay không? Lao màng phổi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tràn dịch. Chính vì vậy mà trong trường hợp các bác sĩ nghi ngờ tràn dịch xuất phát từ nguyên nhân lao phổi thì có thể sẽ tiến hành một số xét nghiệm tìm vi khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis bao gồm soi tìm vi khuẩn dưới kính hiển vi, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Ngoài ra, áp dụng kỹ thuật PCR phân tích chuỗi polymerase, xét nghiệm Xpert - MTB để vừa tìm vi khuẩn lao đặc hiệu lẫn kiểm tra tính khác kháng thuốc của vi khuẩn.
|
medlatec
| 1,188
|
Bà bầu bị ho có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Ho là một dấu hiệu thường xảy ra trong thai kỳ, có thể liên quan tới bệnh lý đường hô hấp cũng có thể chỉ là triệu chứng do kích thích tại vùng hầu họng. Ho ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào?
Ho dẫn đến co thắt ở vùng ngực gây cảm giác mệt và đau cho bà bầu có thể dẫn đến chán ăn, ngủ không được, suy nhược dẫn đến thai chậm phát triển.Ho kéo dài, ho liên tục và ho mạnh sẽ kích thích dẫn đến có cơn gò tử cung, gây động thai sớm hoặc dọa sinh non với thai gần đủ tháng.Ho có thể là một dấu hiệu báo hiệu tình trạng nhiễm trùng của cơ thể mẹ, nếu không phát hiện kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, đôi khi gây mất tim thai đột ngột.
2. Các nguyên nhân dẫn đến ho cho bà bầu
Viêm nhiễm đường hô hấp do vi khuẩn (viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi ): Thường sẽ có sốt, ho có đờm đục. Với nguyên nhân này cần điều trị bằng kháng sinh.Viêm long đường hô hấp trên do nhiễm siêu vi (vi rút): Bà bầu sẽ ho kèm với sổ mũi, đau đầu, có thể sốt hoặc không. Để điều trị nguyên nhân này, chủ yếu tăng sức đề kháng cho bà bầu.Ho do dị ứng, do kích thích tại vùng hầu họng. Bà bầu trong trường hợp này cần tránh những yếu tố kích thích như mùi lạ, khói bụi, lông thú cưng,...XEM THÊM: Bà bầu bị ho nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không?
3. Tại sao phụ nữ có thai thường dễ bị ho?
Sức đề kháng của bà bầu quá suy giảm, kèm theo sự thay đổi các nội tiết tố trong cơ thể khi mang thai chính là điều kiện cho các vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh ở bà bầu.Nhạy cảm với tình trạng thay đổi thời tiết: thời điểm giao mùa đặc biệt là mùa thu đông, đông xuân, thay đổi nhiệt độ đột ngột, gió lạnh cũng là nguyên nhân dẫn đến các bệnh gây ra triệu chứng ho.Khi mang thai, tử cung sẽ tạo áp lực lên ổ bụng, gây trào ngược dạ dày, đây cũng là một nguyên nhân gây ho ở bà bầu.XEM THÊM: Bà bầu có được sử dụng siro ho không?
Phụ nữ mang thai thường dễ ho.
4. Những điều bà bầu bị ho cần lưu ý
Chế độ ăn nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C, những gia vị có tính chất làm ấm, các loại thực phẩm để nâng cao sức đề kháng cơ thể như gừng, hành, tỏi, sả, nghệ. Tăng cường uống nước, ăn các loại hoa quả như cam, quýt, quất, nho,... Tránh thực phẩm để lạnh, thực phẩm chiên rán,...Ngủ đủ giấc, vận động điều độ, không gắng sức.Hạn chế đến những nơi đông người, những nơi có gió lạnh.Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, súc miệng họng bằng nước muối sinh lý. Nên tắm bằng nước ấm, tắm nhanh, lau khô nhanh tránh cơ thể bị nhiễm lạnh. Giữ ấm cơ thể bằng tất chân, khăn quàng cổ.Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh.Khi thấy có tình trạng ho kéo dài đặc biệt kèm theo sốt, có đờm, đau ngực,... thì nên nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và có hướng dẫn theo dõi, điều trị cụ thể của Bác sĩ chuyên khoa.Mẹ nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin cho bà bầu để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé.
Khi thấy có tình trạng ho kéo dài đặc biệt kèm theo sốt, có đờm, đau ngực,... thì nên nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và có hướng dẫn theo dõi, điều trị cụ thể của Bác sĩ chuyên khoa.
Khi tình trạng ho kéo dài kèm theo sốt, có đờm,... mẹ bầu nên nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và hướng dẫn điều trị cụ thể.Chăm sóc mẹ và bé toàn diện: Chăm sóc sức khỏe mẹ & bé toàn diện, từ trước - trong - sau khi mang thai đầy đủ; sàng lọc trước sinh, sau sinh cho trẻ sơ sinh và mẹ; xét nghiệm lấy máu gót chân; thai sản trọn gói; khám tiền hôn nhân; chăm sóc và tư vấn trước sinh; lưu trữ máu cuống rốn.Trẻ được chăm sóc từ khi lọt lòng: ngay sau khi cất tiếng khóc chào đời, bé được da kề da cùng mẹ, được bố tự tay cắt dây rốn và được theo dõi, chăm sóc trong phòng chăm sóc đặc biệt trong vòng 12 tiếng để phát hiện sớm dấu hiệu suy hô hấp nhất thời hoặc các bệnh lý khác. Bé được tiêm phòng vắc-xin đầy đủ. Ekip sinh không chỉ có các bác sĩ sản, nữ hộ sinh mà còn có các bác sĩ chuyên khoa Nhi túc trực, theo dõi để xử lý các vấn đề phát sinh cho bé trong quá trình sinh.Kỹ thuật hiện đại, tiên tiến: Đẻ không đau bằng kỹ thuật gây tê đặc biệt.Trang thiết bị vượt trội: Phòng bệnh được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn quốc tế, trang thiết bị hiện đại như: lồng ấp vận chuyển chuyên dụng có gắn máy thở, máu hút, bóp ống oxy có kiểm soát áp lực; máy sàng lọc điếc, máy làm mát não điều trị trẻ ngạt; máy theo dõi chức năng não CFM; Monitor 5 thông số; giường hồi sức tích hợp đèn sưởi.
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai: Cẩm nang mẹ bầu cần biết
Những bệnh lý phổ biến trong thai kỳ và cách phòng ngừa
|
vinmec
| 986
|
Gan bị rượu hủy hoại như thế nào?
Rượu bia là thức uống ưa chuộng của nhiều người. Tuy chúng có một số ích lợi như uống 1 ly rượu vang đỏ mỗi ngày tốt cho tim mạch, nhưng uống nhiều rượu bia chưa bao giờ là điều tốt cho sức khỏe. Tác hại của rượu bia ngày càng được nghiên cứu và chứng minh rõ ràng: nó ảnh hưởng tới nhiều cơ quan như thận, gan, dạ dày, tụy, não… Trong đó, gan là cơ quan bị tổn thương nhiều nhất.
Tìm hiểu về chức năng của gan
Gan thực hiện rất nhiều chức năng quan trọng như: dự trữ và sử dụng glycogen; chuyển hóa các chất đạm, mỡ từ thức ăn; sản xuất các yếu tố đông máu; tạo ra “thuốc” chữa bệnh tự nhiên, khi bị bệnh, chúng ta dùng nhiều loại thuốc, nhưng ít ai biết rằng bản thân gan có thể tự tổng hợp được rất nhiều trong số các thuốc đó, sản xuất mật giúp cho sự tiêu hóa, xử lý và loại bỏ chất cồn từ rượu bia, giải độc...
Tác hại của rượu bia đối với gan
Khi uống rượu, chất cồn được hấp thu nhanh chóng vào máu qua niêm mạc dạ dày và ruột. Toàn bộ lượng máu ở đường tiêu hóa đều phải đi qua gan trước khi về tim. Vì vậy, gan là nơi tập trung nồng độ cồn cao nhất. Tế bào gan có hệ thống men (enzyme) chuyển hóa cồn, biến đổi cồn qua một chuỗi phản ứng hóa học để cuối cùng cho ra CO2 và nước, thải ra ngoài qua nước tiểu và phổi. Song khả năng của gan chỉ có hạn, nó chỉ có thể xử lý được một lượng cồn nhất định mỗi giờ. Nếu bạn uống quá mức, nồng độ cồn sẽ tăng dần trong máu. Qua nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học khuyến cáo giới hạn chất cồn là 1 - 2 đơn vị quốc tế/ngày, trong đó 1 đơn vị = 25ml thức uống có cồn 40o, hoặc 50ml thức uống có cồn 20o. Với liều lượng này, uống mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ. Trái lại, người nghiện rượu và bất cứ ai uống quá giới hạn đó, thì những tác hại bắt đầu xảy ra: gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan là 3 căn bệnh do cồn gây ra, có thể xảy ra cùng một lúc, hoặc diễn tiến từ từ theo thời gian.
Tổn thương xơ gan.
Gan nhiễm mỡ là hiện tượng tích mỡ trong tế bào gan, xảy ra ở những người uống rượu nhiều. Tình trạng này có thể thoái lui khi bệnh nhân ngưng uống rượu nhiều. Ngược lại, nếu họ vẫn tiếp tục uống rượu nhiều, nó sẽ tiến triển dần đến bệnh viêm gan.
Viêm gan do rượu có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng. Thể nhẹ thường không có triệu chứng, nếu có chỉ là sự phát hiện bất thường men gan trong máu. Một số trường hợp, trở nên mạn tính, gây phá hủy dần tế bào gan, cuối cùng dẫn đến xơ gan. Thể nặng hơn là có triệu chứng mệt mỏi, có dấu hiệu vàng da, đôi khi đau vùng gan. Đợt tấn công viêm gan cấp với biểu hiện: bệnh nhân nhanh chóng dẫn đến cơn hôn mê gan; vàng da sậm, rối loạn đông máu, suy giảm nhận thức, hôn mê, xuất huyết đường tiêu hóa, tỷ lệ tử vong cao. Việc xử trí căn bệnh này là cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng một cách cân bằng, hoặc phải truyền dịch qua ống thông dạ dày và điều trị bằng steroid.
Xơ gan là tình trạng xơ hóa dần mô gan bình thường, hoàn toàn mất chức năng của gan. Quá trình này còn diễn tiến tăng dần, mô xơ ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường và sự tái tạo của tế bào gan. Các tế bào gan lần lượt bị tổn thương, chết và mô xơ cứ tiếp tục thay thế. Theo thời gian, gan mất dần chức năng. Các mô xơ còn có tác hại làm ngăn cản lưu thông bình thường của dòng máu chảy đến gan. Sự hình thành mô sẹo là vĩnh viễn, không thể phục hồi. Lúc đầu, việc mất một vài tế bào gan không gây ảnh hưởng gì đến bệnh nhân, không có triệu chứng xuất hiện. Nhưng khi mà tế bào gan bị hủy hoại càng nhiều, mô xơ tăng lên, bệnh bắt đầu biểu hiện. Triệu chứng tương tự như bệnh viêm gan nói ở trên, điểm khác biệt chỉ là ở chỗ các tiến trình của xơ gan diễn biến một cách chậm chạp hơn. Ở những người xơ gan nặng, lâu ngày, hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa thường xuất hiện với các triệu chứng: báng bụng, tuần hoàn bàng hệ... Nguy hiểm nhất là xơ gan là một trong những nguy cơ lớn nhất gây ung thư gan.
Xơ gan có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nữa như: virut, bệnh di truyền, rối loạn chuyển hóa, nhưng cao nhất vẫn là những người nghiện rượu trên 10 năm, với tỷ lệ 10%.
Ngoài các triệu chứng nói trên, còn có các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh như: xét nghiêm máu thấy tăng men gan (ALT, AST), tăng ALP, giảm albumin, tăng bilirubin, siêu âm thấy tổn thương gan; sinh thiết tế bào gan: thấy được cấu trúc mô sẹo trong xơ gan hoặc dạng điển hình của viêm gan.
Lưu ý trong điều trị và phòng ngừa
Điều cần thiết nhất là bắt buộc phải bỏ rượu bia. Sau đó, bệnh nhân nên được tư vấn về chế độ ăn uống, bổ sung vitamin và khoáng chất là điều cần thiết trong một thời gian. Bệnh nhân cần giảm bớt các loại thuốc hại gan, chọc hút dịch, dùng thuốc lợi niệu và kháng sinh cho những bệnh nhân bị báng bụng, khi gan không còn hoạt động nữa chỉ còn một biện pháp duy nhất là ghép gan.
Phòng ngừa: Đừng bao giờ để xảy ra bệnh rồi mới bắt đầu bỏ rượu. Bạn hãy bỏ hẳn hoặc hạn chế uống rượu bia, trong giới hạn khuyến cáo: nam chỉ uống không quá 4 đơn vị/ngày và dưới 21 đơn vị/tuần. Nữ: giới hạn là 3 đơn vị/ngày và 14 đơn vị/tuần. Đối với phụ nữ mang thai: hoàn toàn không nên uống, thai phụ cá biệt vẫn sử dụng rượu, thì phải dưới 1 - 2 đơn vị/tuần và không được say.
|
medlatec
| 1,110
|
Đột quỵ và tai biến có khác nhau không?
Đột quỵ và tai biến mạch máu não là hai căn bệnh hiện nay được rất nhiều người nhắc đến. Đôi khi vẫn có nhiều thắc mắc rằng đột quỵ và tai biến có giống nhau không và đột quỵ khác gì tai biến? Và làm thế nào để phòng ngừa được hai bệnh nguy hiểm này?
1. Đột quỵ có phải là tai biến không?
Hiện nay có rất nhiều bệnh nhân nhầm lẫn giữa tai biến mạch máu não và đột quỵ não là hai bệnh khác nhau. Thực chất, chúng đều chỉ chung một căn bệnh cấp tính và gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng con người.Tai biến mạch máu não (Đột quỵ) là tình trạng não bị thiếu máu nuôi đột ngột ở toàn bộ hay một phần. Điều này làm cho các bộ phận trên cơ thể thuộc những vùng não chỉ huy sẽ có hiện tượng yếu liệt hoặc thậm chí là hôn mê. Hậu quả nghiêm trọng có thể gặp chính là tử vong.Hai thuật ngữ đều mang ý nghĩa mô tả một hiện tượng, trong đó đột quỵ chỉ sự cấp tính của bệnh còn tai biến mạch máu não là nơi xảy ra bệnh. Theo các dữ liệu được ghi lại thì nguyên nhân gây tử vong thứ hai (20%) là do đột quỵ và chính căn bệnh này cũng có nguy cơ gây sa sút trí tuệ.Tuy nhiên với tên gọi nào thì đây cũng là căn bệnh cấp tính nguy hiểm và có khả năng đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Một người đang khỏe mạnh nhưng khi gặp đột quỵ có thể đổ gục, tê liệt, hôn mê và có thể mang di chứng tàn tật suốt đời.Đột quỵ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi với tỷ lệ cao nằm ở tuổi 74, 25% bệnh nhân dưới 65 tuổi và có 10% dưới 45 tuổi. Trong những năm gần đây, tình trạng đột quỵ đang dần trẻ hóa và số lượng người trẻ mắc phải đang có xu hướng tăng cao.
2. Phân loại đột quỵ
Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não được chia ra làm hai dạng là xuất huyết não (màng não) và nhồi máu não.2.1. Đột quỵ thể nhồi máu nãoĐây là thể biến thường gặp nhất và chiếm đến 80% các trường hợp đột quỵ. Nguyên nhân gây ra là do sự hình thành huyết khối (cục máu đông) làm tắc nghẽn động mạch não. Có nhiều trường hợp hiếm gặp hơn bắt nguồn từ nguồn gốc tĩnh mạch gây ra huyết khối tĩnh mạch (chiếm 1%) và tình trạng này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt có những phụ nữ trẻ tuổi và liên quan đến yếu tố nội tiết như sử dụng thuốc tránh thai, mang thai hoặc sau khi sinh nở.Một số khác đột quỵ do tình trạng rối loạn nhịp tim như rung nhĩ (25%), các mảng xơ vữa (25%) và còn lại là do các nguyên nhân khác. Đặc biệt ở người trẻ tuổi bị đột quỵ thường do bóc tách động mạch cảnh và động mạch đốt sống.2.2. Đột quỵ thể xuất huyết nãoĐây là thể bệnh chiếm tỷ lệ ít hơn với 20% trường hợp xảy ra do các động mạch bị vỡ dẫn đến xuất huyết trong não hoặc phình mạch máu não bất thường. Các cơn đột quỵ này có thể gây ra chấn thương mạch máu não, dị dạng hoặc khối u. Một số trường hợp xuất huyết bề mặt não tự phát do bệnh mạch máu não amyloid là nguyên nhân gây ra hầu hết các trường hợp xuất huyết bề mặt tự phát.
Đột quỵ và tai biến được chia ra làm một số dạng khác nhau
3. Một số nguyên nhân gây ra đột quỵ như:Cục máu đông hình thành dẫn đến tắc mạch máu não làm cản trở dòng máu lưu thông. Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra tai biến mạch máu não hay đột quỵ.Huyết áp cao làm tăng áp lực mạch máu não. Một số trường hợp khác có thể do thuyên tắc mạch não, động mạch tự tắt nghẽn không rõ nguyên nhân, dị dạng mạch máu não hoặc do lạm dụng thuốc chống đông.
4. Một số dấu hiệu nhận biết bệnh nhân đột quỵ
Triệu chứng của đột quỵ rất đa dạng tùy thuộc vào vùng não bị tổn thương. Điển hình nhất là các biểu hiện như liệt mặt, cánh tay hoặc chân đột ngột yếu liệt và thường xảy ra một bên cơ thể. Ngoài ra còn có một số biểu hiện như:Đau đầu dữ dội kèm theo buồn nôn, nôn. Rối loạn khả năng hoặc mất khả năng ngôn ngữ làm khó biểu hiện suy nghĩ rõ ràng.Rối loạn nhận thức. Rối loạn thị giác như nhìn ảnh đôi, nhìn mờ hoặc không thể nhìn được bằng một mắt hay hai mắt trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài.Khó khăn trong đi lại và giữ thăng bằng. Choáng váng và chóng mặt. Người ủ rũ, mệt mỏi. Khi phát hiện người có các biểu hiện nghi ngờ bị đột quỵ, bệnh nhân hoặc người xung quanh cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện để tận dụng thời điểm vàng sơ cứu người bị đột quỵ ra khỏi cơn nguy kịch.
Đột quỵ và tai biến khiến người bệnh đau đầu và mệt mỏi
5. Làm thế nào để phòng ngừa đột quỵ?
Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã chỉ ra trong Hướng dẫn phòng ngừa Đột quỵ rằng những người thực hiện một lối sống lành mạnh có thể giảm đi 80% nguy cơ bị đột quỵ so với những người khác.5.1. Thực hiện một lối sống lành mạnh. Không hút thuốc lá và hạn chế tiếp xúc với môi trường có nhiều khói thuốc. Không lạm dụng rượu bia hoặc các chất kích thích. Tham gia các hoạt động vận động thể chất và những hoạt động ngoài trời. Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý và phù hợp với chỉ số khối cơ thể BMISử dụng các thực phẩm có chứa nhiều chất xơ, rau xanh, kali và magie. Ăn ít muối ở mức dưới 1150mg mỗi ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy những mỗi ngày tiêu thụ 10 phần trái cây và rau hoặc sử dụng ngũ cốc nguyên hạt có nguy cơ đột quỵ thấp hơn bình thường.5.2. Khám sức khỏe định kỳ. Khi đi khám, bác sĩ có thể sử dụng ống nghe để nghe tiếng tim của bạn có gì bất thường không. Trong trường hợp nghi ngờ có động mạch có vấn đề thì bạn sẽ được chỉ định siêu âm Doppler động mạch cảnh để xác định được mức độ hẹp và nguy cơ bị tai biến mạch máu não.Huyết áp cao là bệnh lý hàng đầu có nguy cơ dẫn đến đột quỵ, do đó bạn cần theo dõi huyết áp của mình thường xuyên, vì đôi khi đã mắc phải nhưng không hề có triệu chứng nào. Bác sĩ có thể chỉ định dùng các loại thuốc để điều chỉnh huyết áp về mức bình thường như thuốc lợi tiểu hoặc thuốc chẹn beta.Làm xét nghiệm lipid máu để phát hiện các tình trạng bất thường ở mạch máu, đặc biệt ở những người nam giới trên 40 tuổi và phụ nữ trên 50 tuổi cần thực hiện xét nghiệm này 5 năm một lần. Ngoài ra, những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, hút thuốc lá, béo phì, huyết áp cao hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh tim mạch là những đối tượng có nguy cơ cao thì cần được kiểm tra thường xuyên hơn.Đường huyết cũng là xét nghiệm cần được tầm soát thường xuyên để phòng ngừa đái tháo đường. Đây cũng là căn bệnh có nguy cơ dẫn đến đột quỵ.Tóm lại, đột quỵ và tai biến mạch máu não đều là cùng một bệnh mà chỉ khác nhau cách gọi tên và chúng đều gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người. Do đó, phòng ngừa chính là phương pháp hiệu quả nhất đối với căn bệnh này.
|
vinmec
| 1,387
|
Công dụng thuốc Dorover 4mg
Dorover 4mg thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có thành phần chính là Perindopril có tác dụng làm hạ huyết áp. Thuốc Dorover 4mg có tác dụng trong điều trị suy tim sung huyết và tăng huyết áp.
1. Thuốc Dorover 4mg có tác dụng gì?
Dorover 4mg thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc ức chế trực tiếp renin, có thành phần chính là Perindopril hàm lượng 4mg. Perindopril có tác dụng làm hạ huyết áp.Thuốc Dorover 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, được chỉ định dùng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Dorover 4mg
Thuốc Dorover 4mg được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với nước vào bữa ăn sáng.Liều dùng Dorover 4mg để điều trị tăng huyết áp là 4mg/ lần/ ngày (tương đương 1 viên/ lần/ ngày). Sau 1 tháng điều trị có thể tăng liều lên 8mg/ lần/ ngày (tương đương 2 viên/ lần/ ngày).Lưu ý: Với người bệnh lớn tuổi, liều dùng Dorover 4mg ban đầu chỉ nên 2mg và sau 1 tháng tăng lên 4mg.Với bệnh nhân suy thận, tùy vào mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin, liều dùng Dorover 4mg được tùy chỉnh cụ thể như sau:Độ thanh thải creatinin từ 30 - 60ml/phút: Dùng 2mg/ lần/ ngày.Độ thanh thải creatinin từ 15 - 30ml/phút: Dùng 2mg/ lần, 2 ngày/ lần/ ngày.Độ thanh thải creatinin dưới 15ml/phút: Chỉ dùng 2mg vào ngày thẩm phân.Liều dùng Dorover 4mg để điều trị suy tim sung huyết là 2mg/ lần/ ngày. Bệnh nhân dùng liều duy trì từ 2 - 4mg/ lần/ ngày.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc Dorover 4mg, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được chỉ định liều dùng phù hợp.Quá liều Dorover 4mg có thể gây tụt huyết áp và cách xử trí là cần phải được rửa dạ dày, đồng thời truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Nếu cần có thể tiến hành thẩm phân.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dorover 4mg
Dorover 4mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Suy nhược, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ/tính khí, nhức đầu, chưa kiểm soát được huyết áp trong thời gian đầu, rối loạn vị giác, tiêu hóa, chuột rút, nổi mẩn trên da, ho khan.Ít gặp: Dorover 4mg ít khi gây khô miệng, cảm giác bất lực, giảm hemoglobin (giảm nhẹ trong giai đoạn đầu dùng thuốc), tăng kali, ure và creatinin trong máu. Ngừng dùng thuốc thì các triệu chứng này sẽ hồi phục.Hiếm gặp: Dorover 4mg hiếm khi gây phù mạch (ở cả mặt, môi, lưỡi, thanh quản, thanh môn và các chi).
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Dorover 4mg
Không dùng thuốc Dorover 4mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người có tiền sử bị phù mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, trẻ em.Bệnh nhân mất muối nước, suy tim cần thận trọng khi dùng thuốc Dorover 4mg vì có nguy cơ tụt huyết áp hoặc suy thận.Cần ngừng dùng thuốc lợi tiểu tối thiểu 3 ngày trước khi uống Dorover 4mg, sau đó có thể dùng lại trong trường hợp cần thiết. Nếu không thể ngừng thuốc lợi tiểu, người bệnh nên bắt đầu điều trị với liều dùng là 2mg/lần/ngày.Người bệnh tăng huyết áp động mạch thận nên dùng thuốc Dorover 4mg với liều ban đầu thấp nhất là 2mg.Trước và trong khi dùng Dorover 4mg tháng đầu tiên, người bệnh cần được kiểm tra và đánh giá nồng độ creatinin trong huyết tương.Giảm liều dùng thuốc lợi tiểu trong vài ngày trước khi dùng Dorover 4mg để điều trị suy tim sung huyết. Liều dùng Dorover 4mg ban đầu có thể là 1mg (liều thấp nhất) ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ bao gồm người bị suy tim sung huyết độ IV, người lớn tuổi, người bệnh huyết áp thấp, suy thận, đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao.Tránh dùng thuốc Dorover 4mg khi người bệnh thẩm phân máu vì có thể gây các phản ứng phản vệ với biểu hiện như tụt huyết áp, khó thở, phù môi. Điều chỉnh liều dùng ở nhóm đối tượng này tương tự như bệnh nhân suy thận và kiểm tra nồng độ kali, creatinin định kỳ.Người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận cần thận trọng khi dùng thuốc Dorover 4mg và được theo dõi chức năng thận thường xuyên.Hạn chế hoạt động lái xe hoặc điều khiển, vận hành máy móc khi dùng Dorover 4mg vì thuốc có thể gây rối loạn giấc ngủ, nhức đầu.Không dùng thuốc Dorover 4mg ở phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú vì dữ liệu nghiên cứu trên nhóm đối tượng này còn rất hạn chế.Dorover 4mg nếu dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid, corticoid hoặc tetracosactide có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, dùng cùng với thuốc lợi tiểu (đã hoặc đang sử dụng trước đó) có thể gây hạ huyết áp quá mức, phối hợp với thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.Ngoài ra, Dorover 4mg nếu dùng cùng với thuốc điều trị bệnh tiểu đường hoặc thuốc ức chế men chuyển khác có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Phối hợp với các muối kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ làm tăng nồng độ kali trong máu và gây suy thận. Trong trường hợp thật sự cần thiết mới được dùng chung Dorover 4mg và thuốc giữ kali và trong quá trình sử dụng, người bệnh cần được kiểm tra nồng độ kali trong máu thường xuyên.Dorover 4mg dùng chung với Lithium có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Dorover 4mg có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Dorover 4mg ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 1,077
|
Nên áp dụng chế độ tập gym như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Ngày nay, gym là một trong những môn thể thao phổ biến và được nhiều người lựa chọn để nâng cao sức khỏe và cải thiện vóc dáng. Tuy nhiều một số bạn tập luyện không tuân theo chế độ nào, điều này chẳng những không đem lại hiệu quả mà còn có nguy cơ gây chấn thương trong khi tập luyện. Vậy chúng ta nên áp dụng chế độ tập gym như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
1. Lợi ích của việc tập gym
Trước khi tìm hiểu về lịch trình luyện tập phù hợp, chúng ta hãy cùng nhau khám phá những lợi ích của việc tập gym đem lại. Những năm trở lại đây, tỷ lệ người tập gym gia tăng nhanh chóng và trở thành một môn thể thao khá phổ biến.
Lý do khiến mọi người lựa chọn gym đó là sau một thời gian luyện tập, bạn có thể sở hữu thân hình đẹp, săn chắc và loại bỏ lớp mỡ thừa trên cơ thể. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi kết hợp tập gym cùng với bài tập rèn luyện tim mạch thì sức khỏe được cải thiện rõ rệt, đồng thời lượng mỡ thừa được đốt cháy khá cao. Ngày nay, ai cũng mong muốn có ngoại hình bắt mắt, chính vì thế họ đã chọn tập gym.
Bên cạnh đó, khi tìm hiểu về chế độ tập gym, chúng ta sẽ phát hiện ra việc luyện tập đều đặn giúp xương khớp chắc khỏe hơn. Bởi vì osteocalcin - dạng protein có lợi cho sự phát triển xương khớp được kích thích sản sinh nhiều hơn. Nhờ vậy, xương trở nên chắc khỏe hơn, ngăn chặn hiện tượng lão hóa theo tuổi tác.
Đặc biệt, nếu tập luyện thể thao thường xuyên, gymer sẽ giữ cho mình tinh thần thoải mái, vui vẻ và lạc quan. Các nhà khoa học đã chứng minh vận động thể chất giúp hormone serotonin và endorphin sản sinh nhiều, chúng có nhiệm vụ cân bằng tâm trạng con người, hạn chế tình trạng trầm cảm, căng thẳng diễn ra.
Như vậy, tập gym đem lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe, tinh thần và vóc dáng. Bạn còn chờ gì mà không dành thời gian luyện tập theo chế độ phù hợp, hiệu quả.
2. Xây dựng chế độ tập gym hiệu quả
Với những người mới “nhập môn”, họ cần xác định mục tiêu luyện tập, lựa chọn bài tập và chế độ tập gym phù hợp nhất. Một số bạn khá chủ quan và bỏ qua bước này, chính vì vậy, sau một thời gian họ vẫn không thấy kết quả rõ rệt.
Nếu bạn còn băn khoăn không biết nên bắt đầu luyện tập, xây dựng chế độ rèn luyện như thế nào, hãy tham khảo một số gợi ý dưới đây.
2.1. Chế độ tập gym theo từng nhóm cơ
Hiện nay, đa số các bạn lựa chọn các bài tập theo từng nhóm cơ bởi vì chế độ này không tốn nhiều thời gian mà vẫn đem lại hiệu quả cao, vóc dáng được cải thiện rõ ràng. Đối với phương pháp này, chúng ta cần xác định mục tiêu phát triển đối với nhóm cơ nào và dành thời gian thực hiện những bài tập phù hợp.
Trong đó, các nhóm cơ chính đó là nhóm ngực, nhóm chân và xô lưng. Nếu biết cách lựa chọn bài tập, mỡ thừa sớm được loại bỏ, cơ bắp trở nên săn chắc, khỏe khoắn hơn nhiều.
Bên cạnh đó, các chuyên gia cũng khuyến khích chúng ta nên tập trung luyện tập cho một nhóm cơ trong mỗi buổi. Nếu “tham” tập quá nhiều trong một buổi, hiệu quả tác động không thực sự rõ rệt, bài tập nặng sẽ khiến bạn cảm thấy mất sức và rất dễ nản. Tốt nhất, người tập hãy tuân thủ chế độ tập gym và chuyên tâm phấn đấu cải thiện một nhóm cơ cụ thể.
2.2. Chế độ tập gym theo bài tập HIIT
HIIT là phương pháp luyện tập đặc biệt hiệu quả đối với các bạn mong muốn giảm mỡ, cải thiện vóc dáng nhanh chóng. Chúng được biết đến với tên gọi High Intensity Interval Training, trong đó bạn sẽ bắt đầu với bài khởi động, và thực hiện các bài tập chính với tốc độ nhanh, kết thúc buổi tập chúng ta thực hiện bài tập phục hồi.
Trong khi luyện tập, mọi người hãy cố gắng tập trung, vận động hết sức để tăng hiệu quả đốt mỡ thừa. Đối với chế độ tập gym này, người tập cần xác định thể lực của bản thân và lựa chọn bài tập với cường độ phù hợp nhất.
3. Một số lưu ý dành cho người tập gym
Rất nhiều bạn thắc mắc tại sao sau một thời gian kiên trì họ vẫn không đạt được mục tiêu? Có thể chúng ta đã luyện tập chưa đúng phương pháp và bỏ qua một số lưu ý quan trọng khi tập gym.
3.1. Khởi động nhẹ nhàng trước khi tập
Trên thực tế, một số người không được trang bị đầy đủ kiến thức cho nên họ bỏ qua bước khởi động. Sau khi khởi động nhẹ nhàng, cơ bắp bắt đầu làm quen với việc vận động và đem lại hiệu quả cao cho buổi tập.
Đặc biệt, những động tác khởi động đơn giản còn có tác dụng giảm nguy cơ chấn thương. Nắm được điều này, chúng ta nhớ dành một vài phút khởi động trước khi bắt đầu buổi tập nhé!
3.2. Nghỉ giải lao giữa các hiệp
Nhiều bạn quan niệm rằng càng tập nhiều thì hiệu quả sẽ tăng cao, chính vì thế họ lựa chọn luyện tập liên tục trong suốt cả buổi tập. Đây thực sự là quan niệm sai lầm, các chuyên gia khuyên rằng bạn nên nghỉ giải lao 10 - 15 phút giữa các hiệp.
Khoảng thời gian nghỉ ngơi sẽ giúp bạn thư giãn, hồi phục năng lượng và tiếp tục luyện tập hiệu quả. Việc luyện tập quá sức có thể gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe như chấn thương hoặc bị đột quỵ.
3.3. Kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp
Nếu bạn chỉ tập gym mà không hề quan tâm tới chế độ dinh dưỡng thì hiệu quả thu được rất thấp. Chính vì thế, khi lên kế hoạch xây dựng chế độ tập gym, các gymer cũng nên tìm hiểu và lên thực đơn ăn uống lành mạnh, đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể. Bởi vì các nghiên cứu đã chứng minh rằng chế độ dinh dưỡng chiếm đến 60% tỷ lệ thành công của việc tăng/giảm cân.
Có thể nói, chế độ tập gym giữ vai trò vô cùng quan trọng, chúng là kim chỉ nam để người luyện tập tuân theo, đạt kết quả luyện tập tốt nhất. Khi tập gym, bạn cần xác định mục tiêu, lựa chọn bài tập phù hợp cũng như lên kế hoạch tập cho một tuần. Đặc biệt, nếu muốn cải thiện vóc dáng nhanh chóng, an toàn chúng ta hãy ghi nhớ những lưu ý dành cho người tập gym nhé!
|
medlatec
| 1,224
|
Có nên nội soi dạ dày cho trẻ em không?
Có nên nội soi dạ dày cho trẻ em không là thắc mắc chung được nhiều cha mẹ quan tâm, tìm hiểu. Nội soi dạ dày cho trẻ cần hết sức thận trọng vì có thể gây biến chứng nguy hiểm. Do đó cha mẹ cần đưa bé đi khám cũng như tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ.
1. Nội soi dạ dày cho trẻ em là gì?
Nội soi dạ dày là một phương pháp giúp chẩn đoán các bệnh lý ở dạ dày. Khi thực hiện nội soi, bác sĩ luồn ống nội soi mềm qua đường miệng để quan sát trọng dạ dày. Hình ảnh chẩn đoán qua camera kết nối với màn hình bên ngoài giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2. Cách nội soi dạ dày cho trẻ em
Khi trẻ em có những triệu chứng của bệnh tiêu hóa như biếng ăn, đau bụng, chậm tăng cân, nghi ngờ nhiễm khuẩn Hp… thì bác sĩ sẽ chỉ định nội soi tiêu hóa. Máy soi dạ dày – đại tràng dành cho trẻ em có kích thước phù hợp với trẻ.
Hiện nay có 3 phương pháp nội soi dạ dày: nội soi thường, nội soi gây mê và nội soi đường mũi. Đối với trẻ em cần phải sử dụng thuốc mê vì trong quá trình nội soi có thể trẻ không hợp tác với bác sĩ hoặc có những phản ứng khó chịu và không muốn nội soi.
Thuốc mê thường có thể gây ra một số tác dụng phụ nên đối với trẻ nhỏ lại rất nguy hiểm. Tuy nhiên, trên thực tế ở Việt Nam đã có trường hợp trẻ tử vong do nội soi dạ dày.
Có thể thực hiện nội soi dạ dày cho trẻ với thiết bị riêng
3. Có nên nội soi dạ dày cho trẻ em không?
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ viêm loét dạ dày ở trẻ dưới 10 tuổi khá thấp. Bệnh viêm loét dạ dày không phải là bệnh thường gặp ở trẻ em mà chỉ hay gặp ở người lớn. Bởi vậy nên nội soi dạ dày thường không được khuyến khích áp dụng cho trẻ dưới 10 tuổi. Việc có thực hiện nội soi hay không cần theo chỉ định của bác sĩ. Không phải trường hợp nào cũng nên nội soi.
Theo các bác sĩ khoa Nhi cho biết, trẻ đau bụng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu cần xét nghiệm cho trẻ thì nên chọn đơn giản nhất có thể, sử dụng phương pháp ít xâm lấn như siêu âm hoặc xét nghiệm.
4. Khi nào nên đi nội soi dạ dày cho trẻ
Nội soi dạ dày, đại tràng thường được chỉ định trong các trường hợp:
– Đau bụng kéo dài ở trẻ dưới 5 tuổi
– Cơn đau bụng khiến trẻ khó ngủ, thức giấc về đêm
– Thiếu máu không rõ nguyên nhân
– Buồn nôn, nôn không rõ nguyên nhân
– Chậm tăng trưởng hoặc sụt cân
– Đi cầu phân đen
– Có máu trong phân
– Tiền sử ba mẹ, anh chị em ruột bị ung thư dạ dày
– Trẻ sống chung với người mắc bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng có HP
– Đau bụng với trẻ dùng thuốc chống viêm NSAIDs hoặc corticod
Cha mẹ cần đưa bé đi khám để bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết. Nên đi khám và thực hiện nội soi khi được chỉ định tại các bệnh viện uy tín, có trang bị thiết bị, máy móc đầy đủ. BÁc sĩ có kinh nghiệm và sử dụng thuốc gây mê an toàn.
Trẻ em có thể gặp phải các vấn đề liên quan đến tiêu hóa
5. Cách phòng các bệnh ở dạ dày cho trẻ
Để bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc các bệnh lý ở dạ dày, cha mẹ cần chú ý:
– Đảm bảo vệ sinh trong chế biến thức ăn và lựa chọn thực phẩm cho trẻ. Ăn chín, uống sôi để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập vào cơ thể bé qua đường ăn uống.
– Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bé qua chế độ ăn uống hàng ngày, đa dạng thực phẩm nhằm tăng cường sức đề kháng.
– Không nên ép trẻ ăn nhiều một lúc mà nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, giúp làm giảm áp lực cho dạ dày.
– Không cho trẻ sử dụng các thiết bị điện tử để kích thích việc ăn uống vì sẽ tạo thói quen xấu cũng như ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn.
– Cần chú ý tăng cường sức khỏe cho trẻ qua chế độ ăn uống hàng ngày để ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý ở dạ dày.
– Vệ sinh tay của trẻ sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
– Đưa trẻ tới bệnh viện kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm những bất thường ở hệ tiêu hóa, dạ dày.
Nội soi dạ dày cho trẻ để phát hiện và điều trị bệnh
|
thucuc
| 894
|
Sản phẩm thay thế thịt: Những điều cần biết
Chất đạm là chất dinh dưỡng mà cơ thể cần để xây dựng và sửa chữa các tế bào. Nhiều người lầm tưởng chất đạm chỉ có ở các loại thịt động vật, nhưng thực tế nguồn đạm từ thực vật vẫn có thể được sử dụng làm thực phẩm thay thế thịt và đạm động vật khác. Dưới đây là một số loại thực phẩm và sản phẩm thay thế thịt thường được sử dụng.
1.Đậu phụ (Tofu)Đậu phụ là thực phẩm thường được sử dụng với vai trò là loại thực phẩm thay thế thịt lợn và các loại thịt phổ biến khác. Đậu phụ có hàm lượng đạm khá cao, được làm từ đậu nành đông lại ép thành khối, không chứa cholesterol và ít chất béo bão hòa. Đậu phụ còn rất tiện lợi, bởi vì thực phẩm này có thể được phối hợp vào các công thức nấu ăn mà không làm thay đổi mùi vị của các nguyên liệu khác.2.Tương nén (Tempeh)Tương nén được làm từ đậu nành lên men, thậm chí còn có nhiều chất đạm hơn đậu phụ, mỗi 80 gram tương nén có chứa hơn 16 gram chất đạm. Do đó, tương nén được xem là một loại thực phẩm thay thế thịt rất tốt. Bạn có thể ướp tương nén trước khi nấu để tăng hương vị và áp chảo cho bên ngoài giòn.3.Mì căn (Seitan)Mì căn là một thực phẩm thay thế thịt tốt khác có thể mang lại hương vị của bất kỳ loại gia vị nào bạn thêm vào. Mỗi 45 gram mì căn có chứa khoảng 8 gram protein. Mì căn được làm từ gluten lúa mì nên những người không dung nạp với gluten không nên sử dụng.
Mì căn là một thực phẩm thay thế thịt tốt khác
4.Quả mít. Thật ngạc nhiên trái cây này lại có thể là thực phẩm thay thế thịt. Mít có đầy đủ vitamin và khoáng chất, chất chống oxy hóa và chất xơ. Thêm vào đó, với mỗi 150 gram có chứa đến 2.6 gram, nó có nhiều protein hơn hầu hết các loại trái cây khác. Bạn có thể sử dụng mít để thay thế cho các loại thịt vụn thường được sử dụng trong các công thức nấu ăn. Mặc dù nó có nhiều đạm hơn trái cây khác, nhưng nó lại ít hơn so với thịt. Vì vậy, lợi ích của nó là góp phần xây dựng hình thái của món ăn và hương vị hơn là dinh dưỡng.5.Nấm portobellos (nấm bàn) nướng. Nấm portobellos nướng là món mặn chứa nhiều chất đạm, người ta có thể sử dụng nó để lấp đầy một chiếc bánh hamburger một cách độc đáo với vai trò là thực phẩm thay thế thịt lợn hoặc các loại thịt khác. Trong 86 gram sản phẩm này có khoảng 3 gram đạm, tuy nhiên lại thiếu chất sắt, vitamin B12 và kẽm (những chất dinh dưỡng có nhiều trong thịt). Vì vậy thực phẩm này không thể thay thế hoàn toàn được thịt.6.Các loại đậu. Nếu muốn có một thực phẩm thay thế thịt có sự kết hợp giữa chất đạm và chất xơ thì đậu là một lựa chọn lý tưởng. Một chén đậu lăng (khoảng 200 gram) chứa gần 18 gram đạm và 15.6 gram chất xơ - khoảng một nửa giá trị khuyến nghị hàng ngày của bạn. Bạn có thể dễ dàng sử dụng các loại đậu để thay thế các loại thịt trong các món ăn hàng ngày.7.Đạm thực vật có kết cấuĐạm thực vật có kết cấu hay đạm thực vật thô là một thực phẩm thay thế thịt làm bằng bột đậu nành đã loại bỏ chất béo. Trong 50 gram loại đam này có khoảng 17.5 gram chất đạm, nhưng có hàm lượng carbohydrate cao hơn so với các sản phẩm thay thế thịt khác là 11.5 gram. Bạn có thể sử dụng đạm thực vật có kết cấu để tạo cấu trúc và hình thái cho các món ăn, hoặc được tạo hình giống như các sản phẩm từ thịt như gà chiên cốm.
Sinh tố là một trong các sản phẩm thay thế thịt
8.Đậu gàĐậu gà (chickpeas) còn được gọi là đậu garbanzo là loại thực phẩm thay thế thịt giàu đạm và chất xơ. Đây là nguyên liệu chính tạo nên món ăn có tên là hummus phổ biến ở Trung Đông và Ả Rập hoặc cũng có thể sử dụng chúng để làm món chả đậu gà nướng. Trong khoảng 100 gram đậu gà cung cấp hơn 7 gram protein và 6 gram chất xơ, ít chất béo, không cholesterol, nhiều vitamin và khoáng chất.9.Sinh tố. Sinh tố hỗn hợp từ các loại đạm từ đậu nành, lúa mì và các đạm thực vật khác là loại sản phẩm thay thế thịt rất tốt. Trên thị trường có rất nhiều thương hiệu sản xuất các loại sản phẩm này rất tiện dụng, mặc dù các sản phẩm này chứa nhiều chất đạm nhưng cũng có thể chứa nhiều natri, vì vậy hãy đọc kỹ nhãn mác trước khi lựa chọn.Nhu cầu sức khỏe cá nhân và thói quen dinh dưỡng của bạn sẽ giúp quyết định loại sản phẩm thay thế thịt nào là tốt nhất. Tuy nhiên, tốt hơn là nên ăn thực phẩm nguyên hạt như đậu thay vì thực phẩm chế biến sẵn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn đang gặp khó khăn về lựa chọn thay thế thịt phù hợp với tình trạng sức khỏe.
|
vinmec
| 939
|
Xét nghiệm sốt xuất huyết bao nhiêu tiền?
Xét nghiệm máu là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết. Vậy xét nghiệm sốt xuất huyết bao nhiêu tiền?
1. Xét nghiệm sốt xuất huyết là gì?
Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do vi rút dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Vì thế khi có dấu hiệu nghi ngờ sốt xuất huyết cần tới bệnh viện để kiểm tra ngay.
Những xét nghiệm máu chẩn đoán sốt xuất huyết bao gồm:
Xét nghiệm sốt xuất huyết cần được thực hiện ngay khi người bệnh xuất hiện triệu chứng
Xét nghiệm sốt xuất huyết cần được thực hiện ngay khi người bệnh xuất hiện triệu chứng
2. Xét nghiệm sốt xuất huyết bao nhiêu tiền?
– Xét nghiệm NS1Ag: giúp phát hiện sớm sốt xuất huyết trong 1-2 ngày đầu tiên, giá là 440.000 đồng.
– Xét nghiệm Dengue IgM và IgG: phát hiện xuất huyết trong 3 – 5 ngày, chi phí là 270.000 đồng
Ngoài những xét nghiệm trên đây bác sĩ còn có thể chỉ định một số xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác tình trạng tiến triển của bệnh và theo dõi điều trị kịp thời hiệu quả.
Bên cạnh đó, những bác sĩ giỏi và giàu kinh nghiệm của bệnh viện cũng sẵn sàng nỗ lực ở mức cao nhất để điều trị cho các bệnh nhân.
|
thucuc
| 265
|
Phụ nữ trên 60 tuổi còn ham muốn không?
Tuổi càng cao thì nhu cầu về quan hệ tình dục của con người sẽ giảm do nhiều lý do. Tuy nhiên, vẫn có không ít người thắc mắc phụ nữ trên 60 tuổi còn ham muốn không? Quan hệ tình dục ở tuổi xế chiều là một vấn đề khá nhạy cảm. Nhưng một thực tế là hoạt động quan hệ tình dục vẫn diễn ra ở người cao tuổi và dĩ nhiên, sẽ có những thay đổi so với giai đoạn tuổi trẻ.
1. Phụ nữ trên 60 tuổi còn ham muốn không?
Đối với cả nam lẫn nữ ở mỗi độ tuổi khác nhau, nhu cầu sinh lý cũng sẽ khác nhau. Theo thời gian, những tác động từ nhiều yếu tố, đặc biệt là sự lão hóa theo tuổi tác khiến nhu cầu về sinh lý giảm đi một cách tự nhiên nhưng không thể phủ nhận, người lớn tuổi vẫn có mong muốn quan hệ tình dục.
Với câu hỏi phụ nữ trên 60 tuổi còn ham muốn không thì câu trả lời là có nhé. Không chỉ vậy, quan hệ tình dục ở với nữ giới trên 60 tuổi còn mang lại nhiều lợi ích cả về sức khỏe lẫn tinh thần, bao gồm:
Giảm căng thẳng, lo âu và tăng cường cảm giác hạnh phúc và thăng hoa trong cảm xúc, cải thiện tâm trạng và đời sống tinh thần.
Củng cố chức năng hệ miễn dịch, tăng cường khả năng chống lại bệnh tật và nhiễm trùng. Sự hài lòng về đời sống tình dục giúp phụ nữ trên 60 tuổi thư giãn và giảm mệt mỏi, cải thiện chất lượng giấc ngủ. Quan hệ tình dục có mối quan hệ mật thiết với sức khỏe người lớn tuổi, giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch, hệ tuần hoàn hay bệnh lý mạn tính khác.
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ham muốn của phụ nữ trên 60 tuổi
Tình dục là một nhu cầu không thể thiếu đối với con người, kể cả khi đã bước sang tuổi xế chiều. Tuy nhiên, ở giai đoạn trên 60 tuổi, ham muốn tình dục ở phụ nữ sẽ bị tác động bởi những yếu tố:
Tuổi tác
Tuổi tác được xem là tác nhân chính gây ra hàng loạt các vấn đề gây ảnh hưởng đến nhu cầu sinh lý ở nữ giới. Bất kể ai cũng không thể thắng nổi sự lão hóa cơ thể theo thời gian. Trên 60 tuổi, cơ quan sinh dục của nữ giới sẽ có những thay đổi, âm đạo hẹp, thành mỏng và cứng, dịch bôi trơn ít. Không chỉ với phụ nữ mà nam giới cũng có thể gặp tình trạng rối loạn cương dương.
Ngoài ra, sự lão hóa khiến cơ thể của nữ giới không còn tươi trẻ như trước nên nhiều người phát sinh tâm lý tự ti khiến chuyện yêu không còn mặn nồng. Lâu dần sẽ làm giảm hứng thú với việc quan hệ tình dục.
Giảm nội tiết tố nữ
Phụ nữ trên 60 tuổi đã bước sang giai đoạn mãn kinh. Sự suy giảm nội tiết tố estrogen dẫn đến âm đạo mỏng, mất độ đàn hồi, vùng kín khô khan, đau rát mỗi khi quan hệ,… dẫn đến giảm ham muốn. Vấn đề sức khỏe
Phụ nữ trên 60 thường mắc nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh xương khớp, tim mạch, huyết áp, tiểu đường,… Tình trạng sức khỏe suy giảm cả thể chất lẫn tinh thần khiến phái nữ không còn mặn mà với chuyện chăn gối.
Tác dụng của thuốc
Các loại thuốc điều trị như thuốc chống trầm cảm, huyết áp, tim mạch, tiểu đường,… có thể làm giảm ham muốn tình dục ở phụ nữ lớn tuổi.
Bạn đời
Những trường hợp người bạn đời bị chứng rối loạn cương dương, mắc các vấn đề sức khỏe hoặc không còn người đó bên cạnh cũng khiến phụ nữ trên 60 tuổi mất dần hứng thú với chuyện tình dục.
3. Cách để phụ nữ trên 60 tuổi cải thiện nhu cầu sinh lý
Bên cạnh việc tìm hiểu phụ nữ trên 60 tuổi còn ham muốn không thì độc giả cũng không nên bỏ qua những biện pháp cải thiện nhu cầu sinh lý cho nữ giới tuổi xế chiều dưới đây.
Tạo môi trường thoải mái: Tạo môi trường tình dục thoải mái và an toàn, có thể sử dụng dung dịch bôi trơn nếu cần thiết để khắc phục tình trạng khô âm đạo và đảm bảo quan hệ tình dục không gây đau đớn hoặc khó chịu.
Tập thể dục: Tập thể dục có thể giúp tăng cường sức khỏe tim mạch và tuần hoàn máu, cải thiện tâm trạng và tạo ra cảm giác thoải mái trong cơ thể, giúp tăng ham muốn tình dục. Chăm sóc sức khỏe tâm lý: Lo âu, căng thẳng và áp lực có thể làm giảm ham muốn tình dục. Hãy tìm kiếm phương pháp thích hợp hỗ trợ tâm lý giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng như ngồi thiền, tập yoga.
Tìm hiểu và trò chuyện với đối tác: Trò chuyện với đối tác về ham muốn, mong muốn và nhu cầu bản thân để có thể xây dựng đời sống tình dục an toàn, phù hợp ở tuổi xế chiều, đảm bảo cả hai đều thoải mái. Thay đổi lối sống: Thực hiện các thay đổi tích cực trong lối sống, bao gồm ăn uống cân đối, đầy đủ dinh dưỡng, giảm tiêu thụ rượu, bia và thuốc lá, ngủ đủ giấc, duy trì trọng lượng cơ thể lành mạnh. Bổ sung nội tiết tiết nữ: Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia về sản phẩm bổ sung nội tiết tố nữ an toàn nhằm cải thiện nồng độ hormone trong cơ thể ở phụ nữ trên 60 tuổi.
Thay đổi tư thế quan hệ: Nên ưu tiên những tư thế an toàn và cả hai đều cảm thấy thoải mái, vận động nhẹ nhàng.
Tăng thời gian dạo đầu: Cơ quan sinh dục ở cả nam và nữ tuổi xế chiều không còn nhạy cảm như trước nên chú ý vào phần dạo đầu và thời gian kéo dài hơn để tăng ham muốn cho cả hai.
Trên đây là những chia sẻ về vấn đề phụ nữ trên 60 tuổi còn ham muốn không. Hoạt động tình dục còn được xem là thước đo hạnh phúc và đánh giá chất lượng cuộc sống ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, người lớn tuổi thường sẽ không cởi mở chia sẻ với bác sĩ về những vấn đề đang gặp phải để được điều trị vì tâm lý e ngại.
Việc tự ý thực hiện các biện pháp cải thiện ham muốn hoặc bổ sung thực phẩm chức năng khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa đôi khi sẽ gây ra những hậu quả nguy hiểm sức khỏe.
|
medlatec
| 1,163
|
Công dụng thuốc Dutasteride 5A FARMA
Thuốc Dutasteride 5a có thành phần chính là Dutasterid, được dùng trong điều trị các bệnh của đường tiết niệu. Tham khảo ngay bài viết để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Công dụng của thuốc Dutasteride 5A
Dutasterid là một chất ức chế testosterone-5-alpha- reductase, có tác dụng làm giảm sản xuất dihydrotestosterone (DHT), một nội tiết tố androgen kích thích tố tình dục. Dutasterid có thể làm giảm nồng độ DHT trong máu lên đến 98%.Thuốc Dutasteride 5a được chỉ định điều trị và dự phòng phì đại tuyến tiền liệt lành tính qua cơ chế giảm triệu chứng của bệnh, giảm kích thước tuyến tiền liệt, cải thiện khả năng lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp, nhu cầu phẫu thuật liên quan đến phì đại lành tính tuyến tiền liệt.Ngoài ra, còn được phối hợp với tamsulosin (thuốc chẹn anpha) để điều trị và dự phòng sự tiến triển của phì đại lành tính tuyến tiền liệt.Mặt khác, tuyệt đối không dùng thuốc Dutasteride 5a trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của. Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh nhân có tiền sử hoặc mắc bệnh về gan. Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ, hạn chế sử dụng ở trẻ nhỏ.
2. Liều lượng và cách dùng
Trong quá trình điều trị với thuốc Dutasteride 5A, bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý tăng giảm liều thuốc, thay đổi phương pháp dùng thuốc, không đưa thuốc này cho người khác uống ngay cả khi họ xuất hiện những triệu chứng giống bạn.Người bệnh có thể được khuyên dùng uống sau bữa ăn hoặc trong bữa ăn. Uống cả viên với nước lọc, không nhai hoặc nghiền nát. Không uống cùng các dung dịch lỏng khác như nước ép, nước trà, nước chè, rượu bia, ... vì có khả năng sẽ gây ra tương tác thuốc. Thời gian điều trị tối thiểu là 6 tháng để có thể đánh giá khách quan là có đáp ứng điều trị hay không.Liều dùng khuyến cáo của Dutasteride 5a đối với người lớn là 1 viên/ngày.Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều thuốc Dutasteride 5A.Bệnh nhân suy gan: chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của bệnh suy gan đến dược động học của thuốc Dutasteride 5A.Trường hợp quên liều, hãy uống ngay một liều khác khi bạn nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với lần uống thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như kế hoạch. Không uống 2 liều cùng một lúc để bù lại liều đã quên.Các nghiên cứu trên người tình nguyện cho thấy dùng liều lên đến 40mg/ngày (gấp 80 lần so với liều điều trị) trong vòng 1 tuần không thấy lo ngại nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân dùng liều 5mg/ngày liên tục trong 6 tháng không thấy xuất hiện thêm tác dụng không mong muốn nào ngoài những tác dụng không mong muốn đã gặp ở liều 0,5mg/ngày. Khi dùng quá liều, hãy tự theo dõi sức khỏe bản thân và liên hệ ngay với trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho thuốc Dutasteride 5a. Biện pháp điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dutasteride 5A
Trong quá trình sử dụng thuốc Dutasteride 5A, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:Hệ sinh sản và vú: giảm ham muốn, bất lực, giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, bất thường về vú ở nam giới bao gồm vú to và đau vú (do rối loạn testosterone), đau và sưng tinh hoàn, ... Các tác dụng phụ này có thể tiếp diễn sau khi ngưng điều trị.Hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng với các biểu hiện nổi mẩn, phát ban, ngứa, mề đay, sưng họng, môi lưỡi, ... Hãy liên hệ ngay với trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí kịp thời.Tâm thần: phiền muộn, ...Các triệu chứng khác: rụng tóc, tăng sắc tố, ...
6. Tương tác thuốc
Hiện tượng tương tác thuốc có thể làm tăng tác dụng hoặc làm giảm tác dụng của thuốc. Để tránh xảy ra tương tác thuốc, bạn hãy liệt kê tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc được kê đơn và không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược...và báo cáo với bác sĩ điều trị. Không bắt đầu sử dụng một loại thuốc mới khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Dưới đây là các thuốc có thể tương tác với :Isoniazid (thuốc kháng lao)Conivaptan (Vaprisol)Imatinib (Gleevec)Nefazodone (thuốc chống trầm cảm)Các kháng sinh: clarithromycin, erythromycin, telitromycin, ...Thuốc kháng nấm: itraconazole, ketoconazole, miconazole, voriconazole, ...Các thuốc tim mạch: nicardipine, quinidine. Thuốc điều trị HIV/AIDS: atazanavir, delavirdine, indinavir, nelfinavir, saquinavir, ritonavir.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dutasteride 5A
Phụ nữ mang thai tuyệt đối không sử dụng thuốc Dutasteride 5A, bởi nó tăng nguy cơ gây sảy thai, dị dạng cơ quan sinh dục thai nam nếu mẹ dụng thuốc này trong thai kỳ. Phụ nữ khi mang thai cần hạn chế tiếp xúc với thuốc này. Nếu có tiếp xúc với thuốc cần rửa sạch và báo ngay bác sĩ để được hướng dẫn kịp thời.Chưa có dữ liệu về việc thuốc Dutasteride 5a có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không dùng thuốc Dutasteride 5a khi đang cho con bú.Dùng thuốc Dutasteride 5a không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.Không tham gia hiến máu khi đang dùng thuốc Dutasteride 5a. Ngưng thuốc trước 6 tháng mới đảm bảo an toàn để hiến máu.Không sử dụng rượu bia và đồ uống có cồn khi điều trị bằng thuốc Dutasteride 5a vì có thể gây tương tác thuốc và gây ra tác dụng phụ.
|
vinmec
| 1,034
|
Rong kinh khi sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Rong kinh khi sốt xuất huyết có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều chị em. Bài viết dưới đây giúp chị em có thêm thông tin để giảm thiểu tác động của rong kinh khi bị sốt xuất huyết, đồng thời quản lý tốt hơn về tình trạng sức khỏe của mình.
1. Giới thiệu về rong kinh và sốt xuất huyết
1.1 Rong kinh là gì?
Rong kinh là một giai đoạn trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, trong đó các tổ chức và niêm mạc tử cung bong ra và rơi xuống từ tử cung thông qua âm đạo. Rong kinh diễn ra hàng tháng và được xem là một phần tự nhiên của chu kỳ kinh nguyệt.
Trong quá trình rong kinh, niêm mạc tử cung được tạo ra để chuẩn bị cho một trứng đã được thụ tinh. Nếu không có thụ tinh xảy ra, tử cung sẽ loại bỏ niêm mạc này, gọi là rong kinh. Quá trình này đi kèm với chảy máu âm đạo, thường kéo dài từ 3-7 ngày.
Rong kinh thường xảy ra hàng tháng và có thể đi kèm với các triệu chứng như đau bụng, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng và thay đổi cảm giác. Đặc điểm và cường độ của rong kinh có thể khác nhau giữa các phụ nữ và có thể thay đổi theo tuổi, sức khỏe và yếu tố cá nhân khác.
1.2 Sốt xuất huyết là gì?
Sốt xuất huyết, còn được gọi là dengue, là một bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra. Bệnh này được truyền qua sự tiếp xúc với muỗi Aedes cắn người nhiễm virus Dengue.
Sốt xuất huyết thường phổ biến ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Sốt xuất huyết có thể có các triệu chứng và cấp độ nặng khác nhau. Các triệu chứng chính bao gồm:
– Sốt cao: Bệnh nhân có sốt cao từ 38-40°C hoặc hơn.
– Đau cơ xương: Gây ra sự đau nhức ở cơ và xương, thường là ở sau mắt, đầu gối, khớp cổ tay và khớp khuỷu tay.
– Đau đầu: Bệnh nhân có thể trải qua cơn đau đầu nặng và mệt mỏi.
– Mệt mỏi và suy nhược: Bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, mất sức và yếu đuối.
– Tăng đau và nhạy cảm với ánh sáng: Một số bệnh nhân có thể trải qua tăng đau và cảm giác nhạy cảm với ánh sáng.
– Chảy máu: Sốt xuất huyết có thể gây ra chảy máu như chảy máu chân răng, chảy máu chân tay hoặc chảy máu chân mũi.
1.3 Sự ảnh hưởng của sốt xuất huyết đối với rong kinh
Trong một số trường hợp, bệnh nhân sốt xuất huyết có thể gặp các tác động đến chu kỳ kinh nguyệt và rong kinh. Sốt xuất huyết có thể gây ra sự rối loạn hormone và tác động lên hệ thống tiết niệu và sinh dục. Điều này có thể dẫn đến các biến đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, như rong kinh không đều, rút ngắn hoặc kéo dài thời gian kinh, hoặc thậm chí là vô kinh (không có kinh).
2. Rong kinh khi sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Khi rong kinh xảy ra trong trường hợp sốt xuất huyết, có thể có một số nguy cơ và tác động tiềm tàng đến sức khỏe, dưới đây là một số yếu tố cần xem xét:
2.1 Rong kinh khi sốt xuất huyết gây mất máu nhiều
Sốt xuất huyết có thể gây ra chảy máu nội tạng và chảy máu ngoại biên, dẫn đến mất máu nhiều hơn thông thường.
Rong khi khi sốt xuất huyết có thể gây ra mất máu nhiều hơn bình thường.
Điều này có thể làm cho rong kinh trong trường hợp sốt xuất huyết trở nên mạnh mẽ hơn và kéo dài hơn, gây mệt mỏi và gây rối loạn cân bằng chất lượng máu.
2.2 Rối loạn hormone
Sốt xuất huyết và các yếu tố liên quan có thể ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết của cơ thể, gây ra rối loạn trong chu kỳ kinh nguyệt và rong kinh. Điều này có thể làm cho rong kinh không đều và khó dự đoán.
2.3 Tác động tâm lý
Sốt xuất huyết có thể gây stress và tác động đến tâm lý của người phụ nữ. Tình trạng sức khỏe tổng thể xấu cùng với rong kinh khi sốt xuất huyết có thể làm tăng căng thẳng và ảnh hưởng đến tâm trạng, làm gia tăng khó khăn và bất tiện.
2.4 Yếu tố cơ học
Rong kinh trong trường hợp sốt xuất huyết có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như đau bụng, mệt mỏi và cảm giác khó chịu. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tác động và mức độ nguy hiểm của rong kinh trong trường hợp sốt xuất huyết có thể khác nhau đối với từng người. Việc tư vấn và điều trị theo chỉ định của bác sĩ là quan trọng để đối phó với tình trạng này và giảm thiểu nguy cơ.
3. Cách giảm thiểu tác động của rong kinh khi bị sốt xuất huyết
Để giảm thiểu tác động của sốt xuất huyết đối với rong kinh, bạn có thể áp dụng các biện pháp sau:
3.1 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa sốt xuất huyết
Để tránh mắc sốt xuất huyết, hãy tuân thủ các biện pháp phòng ngừa muỗi như sử dụng kem chống muỗi, đặt máy chống muỗi, mặc áo dài và sử dụng bảo vệ cửa và cửa sổ.
3.2 Tăng cường hệ miễn dịch
Hệ miễn dịch mạnh mẽ có thể giúp ngăn ngừa và đối phó với các biến chứng của sốt xuất huyết. Hãy đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cân đối, uống đủ nước, tập thể dục đều đặn và giảm stress.
3.3 Điều chỉnh lối sống
Đối với những phụ nữ đang trong giai đoạn rong kinh, việc duy trì một lối sống lành mạnh và cân đối có thể giúp tăng cường sức khỏe tổng thể và giảm tác động của sốt xuất huyết. Hãy chú trọng đến việc ăn uống đúng cách, thực hiện vận động thể lực, ngủ đủ giấc và giảm stress.
3.4 Điều trị sốt xuất huyết
Nếu bạn đã mắc phải sốt xuất huyết, hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và điều trị theo đúng quy trình y tế. Điều này có thể giúp giảm tác động của bệnh lý đối với chu kỳ kinh nguyệt và rong kinh.
3.5 Tìm sự hỗ trợ y tế
Nếu bạn gặp vấn đề liên quan đến rong kinh hoặc tác động của sốt xuất huyết, hãy tìm sự tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế. Họ có thể đưa ra lời khuyên và phương pháp điều trị phù hợp để giảm tác động của sốt xuất huyết đối với rong kinh.
Tham khảo ý kiến bác sĩ, tuân thủ chỉ định y tế là cần thiết khi sốt xuất huyết bị rong kinh kéo dài.
Để đối phó với rong kinh khi sốt xuất huyết, việc tư vấn và điều trị theo chỉ định của bác sĩ là quan trọng. Đồng thời, việc duy trì một lối sống lành mạnh, tăng cường hệ miễn dịch và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa sốt xuất huyết có thể giúp giảm tác động của hai vấn đề này đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống
|
thucuc
| 1,307
|
Uống sữa nhiều có gây dậy thì sớm không?
Dậy thì sớm là mối lo lắng của bậc cha mẹ, bởi việc dậy thì sớm có thể làm ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện và ảnh hưởng tới tâm lý chung của trẻ. Nhiều người lo lắng việc cho trẻ sử dụng nhiều sữa và các chế phẩm từ sữa làm cho trẻ bị dậy thì sớm, liệu điều này có đúng không?
1. Dậy thì sớm là gì?
Dậy thì là một quá trình thay đổi thể chất, qua đó mà cơ thể của một đứa trẻ phát triển thành cơ thể trưởng thành và có khả năng sinh sản bởi các tín hiệu nội tiết tố từ não đến tuyến sinh dục. Sự tăng trưởng thể chất bao gồm chiều cao và khối lượng cơ thể sẽ mạnh nhất vào nửa đầu tuổi dậy thì và được hoàn thành khi cơ thể được phát triển hoàn toàn.Trung bình các bé gái bắt đầu dậy thì vào nằm từ 10 đến 11 tuổi và kết thúc dậy thì vào khoảng năm 15-17 tuổi; các bé trái bắt đầu muộn hơn khoảng 11 đến 12 tuổi và kết thúc cũng muộn hơn vào khoảng 16-17 tuổi.Dậy thì sớm là trình trạng cơ thể phát triển diễn ra sớm hơn so với bình thường. Trước 8 tuổi đối với bé gái và trước 9 tuổi với bé nam. Những dấu hiệu nhận biết tình trạng dậy thì sớm ở trẻ bao gồm:Đối với bé gái: Ngực bắt đầu lớn hơn, có lông vùng nách và lông mu, sau những phát triển như trên thì thấy có kinh nguyệt khoảng 1 đến 2 năm sau đó.Đối với trẻ trai: Thấy tinh hoàn tăng kích thước, có lông vùng kín, vỡ giọng, xuất hiện mộng tinh và dương vật lớn hơn.Khi có các biến đổi trên cơ thể của trẻ nghi ngờ tình trạng dậy thì sớm, cha mẹ nên đưa trẻ đến cá trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. Làm chậm lại quá trình này giúp trẻ phát triển thể chất và tránh ảnh hưởng tới sinh lý.
2. Uống nhiều sữa dậy thì sớm không?
Vào thời gian trước đây, người ta nhận thấy tỷ lệ dậy thì sớm ở trẻ tăng một cách đáng kể, đặc biệt là đối với trẻ gái. Ngay lúc đó các nhà khoa học đã vào cuộc nghiên cứu tác nhân, đặc biệt lưu ý tới sữa và các chế phẩm từ sữa.Nguyên nhân người ta nghĩ tới việc sữa có thể gây ra dậy thì sớm đó là bởi vì trong sữa có hormon tăng trưởng, các chất này là IGF-I có cấu trúc tương tự như với insulin trong cơ thể người. Trong suốt 20 năm qua, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện, nhưng không tìm được mối liên quan rõ ràng nào. Người ta chỉ thấy béo phì mới làm cho trẻ gái dậy thì sớm. FDA cũng đã kết luận rằng chất IGF-I được chuyển hóa và không hấp thụ trực tiếp vào cơ thể, do đó nó không gây ra các tác động trực tiếp với cơ thể.
Các nhà nghiên cứu chỉ ra trong sữa có hormone tăng trưởng liên quan đến dậy thì sớm
Một mối liên quan rõ rệt qua các nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa dậy thì sớm và béo phì ở trẻ. Nghĩa là những trẻ béo phì sẽ có nguy cơ dậy thì sớm cao hơn những trẻ khác. Một số nguyên nhân khác có thể là nguyên nhân gây ra dậy thì sớm như:Liên quan tới yếu tố chủng tộc: Một số chủng tộc trên thế giới có nguy cơ dậy thì sớm cao hơn những chủng tộc khác.Những bất thường trong não của trẻ: Như khối u vùng dưới đồi, tuyến yên có thể tăng việc sản xuất hormon giới tính.Dùng các sản phẩm bôi trên da của người lớn có chứa thành phần nội tiết.Sử dụng không đúng cách các sản phẩm từ nhựa, đặc biệt là nhựa tái chế.Nhưng đa số các trường hợp dậy thì sớm không cho thấy nguyên nhân một cách rõ ràng.Như vậy, trẻ sử dụng sữa không có bất kỳ mối liên quan nào được nghiên cứu làm tăng nguy cơ dậy thì sớm hay gây ra dậy thì sớm ở trẻ. Tuy nhiên, bố mẹ cần lưu ý không nên dùng quá nhiều sữa, bởi nó làm giảm lượng các dinh dưỡng từ các nguồn dinh dưỡng khác. Đặc biệt nếu cho trẻ uống nhiều sữa có đường có thể khiến trẻ bị tăng cân, nguy cơ béo phì. Chính điều này là một yếu tố làm trẻ bị dậy thì sớm. Cho nên, bố mẹ nên để trẻ ăn uống đa dạng các thực phẩm từ các nguồn khác nhau, chứ không nên chỉ tập chung vào sữa.
3. Những lưu ý để hạn chế nguy cơ dậy thì sớm?
Một số biện pháp có thể giúp hạn chế nguy cơ dậy thì sớm ở trẻ bao gồm:Cho trẻ ăn uống cân đối, sử dụng vừa đủ đạm động vật.Uống vừa đủ sữa bò, không nên lạm dụng sản phẩm này để thay thế cho các nguồn dinh dưỡng khác.Khuyến khích trẻ tập thể dục để tránh tình trạng thừa cân và béo phì.Xây dựng chế độ ăn lành mạnh nhiều rau củ, quả để bổ sung vi chất và nên giảm đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn.Ưu tiên dùng các sản phẩm từ hữu cơ.Tránh dùng đồ có chứa chất BPa phthalate ví dụ như đồ nhựa tái chế.Đi khám và tư vấn sớm nếu như trẻ có các dấu hiệu của dậy thì sớm ở cả trẻ nam và nữ. Tuy nhiên, cha mẹ cũng không nên để trẻ sử dụng quá nhiều sữa và nên chọn các loại sữa nguyên chất, tránh thêm hương liệu để giảm bớt lượng calo không cần thiết cho cơ thể. Giảm nguy cơ gây thừa cân và béo phì ở trẻ em. Khi trẻ có các dấu hiệu dậy thì sớm bố mẹ nên đưa trẻ tới khám ngay để được điều trị và theo dõi tránh ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ.
Cơ thể bé gái thay đổi như thế nào khi đến tuổi dậy thì
|
vinmec
| 1,055
|
Các dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ
Đột quỵ là căn bệnh cấp tính, đột ngột với tính chất nguy hiểm cao. Có một số dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ mà mỗi người cần chú ý để kịp thời phát hiện và cấp cứu sớm, tránh những biến chứng khó lường.
1. Đột quỵ là gì?Đột quỵ (tai biến mạch máu não) là tình trạng bệnh lý xảy ra do tổn thương mạch máu não, xuất hiện khi việc cung cấp máu lên 1 phần của não bộ bị ngừng lại đột ngột.Đột quỵ có thể xuất hiện do: Nhồi máu não (tắc mạch) gây ngừng trệ dòng máu nuôi não hoặc chảy máu não (vỡ mạch) làm máu trong lòng mạch bị thoát ra ngoài, tràn vào mô não, gây chèn ép và phá hủy mô não.Đột quỵ là căn bệnh đột ngột, cấp tính, có độ nguy hiểm cao. Bệnh có thể khiến phần não liên quan bị tổn thương hoặc thậm chí và không thể hoạt động được. Người bệnh có thể ngay lập tức rơi vào tình trạng ngã gục, hôn mê, đối diện với di chứng tàn tật hoặc tử vong.Chính vì tính chất nguy hiểm của đột quỵ nên việc phòng ngừa đột quỵ là rất quan trọng. Đồng thời, việc phát hiện sớm những dấu hiệu trước khi bị đột quỵ cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng nguy hiểm của bệnh và giúp rút ngắn thời gian điều trị bệnh.Xem ngay: Có biết được dấu hiệu đột quỵ trước 30 ngày, 1 tuần hay 1 ngày không?
Việc phát hiện sớm những dấu hiệu trước khi bị đột quỵ cũng đóng vai trò rất quan trọng
2. Một số dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ. Do đột quỵ không có triệu chứng báo hiệu kéo dài nên không ai có thể biết trước được khi nào mình sẽ bị đột quỵ. Vì vậy, bạn nên tham khảo, nắm vững những dấu hiệu cảnh báo sớm đột quỵ để phát hiện sớm tình trạng này và cấp cứu kịp thời:Dấu hiệu ở thị lực: Thị lực bị giảm, nhìn mờ 1 mắt hoặc cả 2 mắt. Tuy nhiên, đây là biểu hiện không rõ ràng nên khó nhận ra. Nếu người bệnh nhận thấy mình có dấu hiệu này thì nên yêu cầu được đi cấp cứu ngay;Dấu hiệu ở mặt: Mặt bệnh nhân có biểu hiện đột nhiên không cân xứng, nhân trung hơi lệch qua 1 bên, miệng méo, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt, khi bệnh nhân nói hoặc cười sẽ nhìn thấy rõ dấu hiệu méo miệng, thiếu cân xứng trên mặt;Dấu hiệu ở giọng nói: Dấu hiệu báo trước của tai biến đột quỵ có thể biểu hiện qua giọng nói. Người bệnh có thể bị nói ngọng bất thường, môi lưỡi tê cứng, khó mở miệng, gắng sức mới nói được;Dấu hiệu ở tay, chân: Người bệnh có thể cảm thấy tay bị tê mỏi, khó cử động và thao tác. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể đi lại khó khăn, khó nhấc chân lên. Các dấu hiệu này thường xảy ra ở 1 bên của cơ thể;Dấu hiệu nhận thức: Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn trí nhớ, mắt mờ, tai ù nghe không rõ, không nhận thức được;Dấu hiệu thần kinh: Bệnh nhân cảm thấy đau đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng, phổ biến ở bệnh nhân đột quỵ, đặc biệt là ở những người có tiền sử bị đau nửa đầu.Ngoài ra, có thể sử dụng từ viết tắt FAST nhằm nhận biết những dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ:Face (mặt): Bệnh nhân có bị xệ mặt 1 bên khi cố gắng mỉm cười không?Arms (tay): 1 cánh tay của người bệnh có bị thấp hơn nếu cố gắng giơ cả 2 tay lên không?Speech (lời nói): Bệnh nhân có thể nói, nhắc lại 1 câu đơn giản không, có nói lắp hoặc nói những lời khó hiểu không?Time (thời gian): Thời gian đột quỵ tính theo từng giây, từng phút. Nếu phát hiện bệnh nhân có các dấu hiệu như trên, cần gọi cấp cứu ngay.Nếu gặp những dấu hiệu điển hình kể trên thì đó là những biểu hiện của tiền đột quỵ, sắp xảy ra đột quỵ nguy hiểm tới tính mạng.
Thị lực bị giảm, nhìn mờ 1 mắt hoặc cả 2 mắt là dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ
3. Biện pháp phòng tránh đột quỵ. Nếu đã nắm được các dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ, bạn nên chú ý tới việc phòng tránh nguy cơ đột quỵ như sau:Kiểm soát, điều trị các bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ như: Tiểu đường, mỡ máu cao, cao huyết áp, bệnh tim mạch;Duy trì một chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh: Việc ăn uống điều độ giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ và ngăn ngừa bệnh tái phát. Vì vậy, bạn nên chú ý ăn những thực phẩm có lợi cho sức khỏe và tránh các món ăn có thể khiến bệnh đột quỵ thêm trầm trọng. Cụ thể:Ăn thực phẩm phòng tránh đột quỵ: Thực phẩm giàu Omega - 3 (cá ngừ, cá hồi, cá thu), thực phẩm giàu folate (đậu lăng, rau màu xanh sẫm, bông cải, măng tây, củ cải, các loại hạt), thực phẩm giàu magie (ngũ cốc, quả bơ, chuối, các loại đậu, rong biển, quả mâm xôi), uống nhiều nước lọc và nước trái cây;Những thực phẩm nên tránh: Thức ăn đóng hộp và chế biến sẵn; các món quá mặn (cà muối, dưa muối,... dễ khiến huyết áp tăng cao); thịt, sữa, sản phẩm từ thịt và sữa (có nhiều chất béo bão hòa, tác động tiêu cực tới sức khỏe tim mạch); thực phẩm chứa nhiều cholesterol (lòng đỏ trứng, bơ thực vật, khoai tây chiên, gan động vật,...); hạn chế bia rượu, thuốc lá để ngăn chặn xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tái phát đột quỵ;Thay đổi lối sống: Để phòng tránh đột quỵ, cần cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi, không nên stress hay nóng giận; sinh hoạt hợp lý, không tắm đêm hay thức quá khuya; giữ ấm cơ thể, giữ gìn sức khỏe, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa;Chăm chỉ tập thể dục: Bạn nên tập thể dục ít nhất 5 ngày/tuần, tối thiểu 30 phút/ngày để tăng cường sức khỏe, tránh béo phì, giảm huyết áp và phòng ngừa đột quỵ. Tốt nhất bạn không nên chọn những bài tập nặng hay vận động mạnh như tập tạ, quần vợt mà ưu tiên bài tập nhẹ nhàng hơn như đi bộ, chạy bộ, tập dưỡng sinh, yoga, đạp xe,...;Định kỳ khám sức khỏe: Bạn nên định kỳ khám sức khỏe mỗi 6 - 12 tháng/lần để tầm soát bệnh kịp thời (các bệnh tim mạch, tiểu đường,...). Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm nguy cơ đột quỵ và những bệnh lý tiềm ẩn. Từ đó, bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp can thiệp chủ động để bệnh nhân phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.Phát hiện sớm các dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ và điều trị kịp thời là biện pháp tốt nhất để hạn chế những biến chứng nguy hiểm.Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA được coi là công cụ “vàng” tầm soát đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ,... Hơn nữa, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT).
|
vinmec
| 1,392
|
Vì sao nên tầm soát ung thư đường tiêu hóa?
Ung thư đường tiêu hóa là bệnh lý ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất, có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Đây chính là lý do vì sao chúng ta nên tầm soát ung thư đường tiêu hóa càng sớm càng tốt. Việc tầm soát, phát hiện sớm bệnh sẽ làm tăng cơ hội chữa trị thành công.
XEM THÊM:
>> Các bệnh tiêu hóa ở trẻ sơ sinh
>> Bùng nổ bệnh về đường tiêu hóa vào mùa hè
>> Tỉ lệ ung thư đường tiêu hóa đang có xu hướng gia tăng
Ung thư đường tiêu hóa – nhiều yếu tố gây bệnh ít ai biết
Ung thư dạ dày – thực quản – đại trực tràng là 3 bệnh ung thư ở đường tiêu hóa thường gặp nhất. Bệnh đang có xu hướng gia tăng và ngày càng trẻ hóa do người dân chưa ý thức được việc tầm soát ung thư định kỳ.
Ngoài ra còn có nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh này như:
Người dân Việt Nam có thói quen ăn chung bát nước chấm, sử dụng chung thìa, đũa… là nguồn lây truyền chính vi khuẩn HP (thủ phạm làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày).
Thói quen ăn uống không khoa học làm tăng nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa
Do thói quen thích ăn những đồ ăn ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ, thực phẩm nướng ở nhiệt độ cao… thói quen ăn uống này làm gây ảnh hưởng không tốt tới đường tiêu hóa, làm tăng nguy cơ mắc ung thư.
Thường xuyên tụ tập rượu bia, ăn uống ở những hàng quán vỉa hè, thực phẩm không đảm bảo và đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh… cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở đường tiêu hóa, trong đó có ung thư.
Các bệnh lý ở đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, viêm loét đại trực tràng, trào ngược dạ dày – thực quản, bệnh Crohn, nhiễm vi khuẩn HP… có thể tiến triển nghiêm trọng hơn và làm tăng nguy cơ mắc ung thư ở đường tiêu hóa do không được điều trị triệt để từ sớm.
Ung thư đường tiêu hóa cũng bắt nguồn từ việc chủ quan không đi khám và điều trị triệt để bệnh ở dạ dày
Những người có tiền sử gia đình mắc các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa cũng có nguy cơ cao bị bệnh hơn những người không có yếu tố gia đình ảnh hưởng.
Tầm soát ung thư đường tiêu hóa – phát hiện sớm, điều trị hiệu quả
Hiện nay, có thể phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa bằng cách tầm soát ung thư định kỳ, đặc biệt ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh hoặc có các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa.
Chỉ một bước thăm khám, người bệnh có thể được thực hiện các xét nghiệm kiểm tra từ cơ bản tới chuyên sâu nhằm phát hiện 1 lúc 3 bệnh ung thư ở đường tiêu hóa như dạ dày – thực quản – đại trực tràng.
Các xét nghiệm cần làm trong tầm soát ung thư đường tiêu hóa gồm:
Nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm ung thư
|
thucuc
| 587
|
Tình trạng nuốt nước bọt đau họng do những nguyên nhân nào?
Cảm giác khi nuốt nước bọt đau họng là một hiện tượng thường xuất hiện khi vùng hầu họng của người bệnh bị tổn thương hay khu vực cổ họng và những bộ phận liên quan khác bị tổn thương. Đây là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau. Tìm hiểu nguyên nhân gây đau họng khi nuốt nước bọt nhằm phát hiện được những bệnh liên quan và có biện pháp chữa trị đúng lúc.
1. Vi khuẩn tác động cổ họng gây viêm họng
Nuốt nước bọt đau họng cũng là một những triệu chứng, nguyên nhân của bệnh viêm họng liên cầu vi khuẩn. Bệnh viêm họng có thể xảy ra do sự tác động trực tiếp của nhiều loại vi khuẩn khác nhau, gây nên tình trạng viêm họng cấp. Tuy nhiên, viêm họng do tác động của vi khuẩn đáng sợ nhất chính là liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A. Sự nguy hiểm được chứng minh bằng những biến chứng nặng nề mà loại vi khuẩn gây ra ở tim, khớp, thận vô cùng nặng nề.
Ngoài tình trạng đau họng khi bị nuốt nước bọt thì còn xuất hiện một số triệu chứng, dấu hiệu khác bao gồm: Khu vực cổ, hàm xuất hiện tình trạng sưng hạch bạch huyết; sốt cao; hơi thở hôi, màn hầu khẩu cái bị nổi đốm đỏ và đau; bị viêm amidan hay xuất hiện những đốm trắng trên amidan.
2. Virus tác động gây nên tình trạng viêm họng
Người bệnh bị viêm họng do sự xâm nhập, tác động của virus thường xuất hiện triệu chứng nuốt nước bọt đau họng. Cụ thể, tình trạng viêm họng do virus xâm nhập, tác động đến từ các bệnh cảm thông thường như cảm lạnh, cảm cúm hay do thủy đậu, sởi, tăng bạch cầu đơn nhân hay căn bệnh xuất gần đây là do nhiễm Covid - 19.
Viêm họng do virus gây nên tác động trực tiếp vào đường hô hấp. Ngoài xuất hiện tình trạng bị đau họng khi nuốt nước bọt còn kèm theo nhiều triệu chứng khác, có thể kể đến như: sốt, ho, hắt xì, nghẹt mũi, sổ mũi, buồn nôn, nhức đầu, đau cơ. Đặc biệt còn có thêm nhiều triệu chứng khác như thay đổi vị giác, mất khả năng ngửi mùi, sức đề kháng bị suy giảm, cơ thể mệt mỏi hay thậm chí là dễ dàng bội nhiễm vi khuẩn về sau.
3. Cổ họng bị nhiễm nấm gây viêm họng
Cổ họng bị viêm có thể đến từ nguyên nhân bị nhiễm nấm. Khi bị nhiễm nấm thường xuất hiện tình trạng nuốt nước bọt bị đau cổ họng, cụ thể nấm men xuất hiện và phát triển ở các bộ phận miệng, họng và hạ họng. Ngoài đau họng khi nuốt nước bọt thì khi cổ họng bị nhiễm nấm còn xuất hiện tình trạng nuốt thức ăn, đồ uống bị đau.
Viêm họng do nhiễm nấm thường gặp ở những người bị tiểu đường, hệ miễn dịch bị suy giảm, dùng kháng sinh trong một thời gian dài, suy dinh dưỡng hay do dùng thuốc hóa trị, dùng quá nhiều thuốc corticoid. Ngoài tình trạng nuốt nước bọt bị đau họng, người bị nhiễm nấm còn xuất hiện thêm các triệu chứng khác có thể kể đến như:
Người bị nhiễm nấm dẫn đến viêm họng bị giảm vị giác hoặc mất bị giác.
Xuất hiện các mảng trắng, các đốm trắng ở khu vực trên lưỡi, phía sau họng, mặt trọng của má hay ở khu vực màn hầu khẩu cái.
Khi bị nhiễm nấm ở khu vực khóe miệng sẽ xuất hiện những vết ửng đỏ bất thường.
4. Viêm trào ngược dạ dày - thực quản
Nuốt nước bọt đau họng có thể là một trong những triệu chứng của bệnh viêm trào ngược dạ dày - thực quản. Tình trạng đau họng khi nuốt nước bọt cũng có thể do thực quản bị sưng viêm do bị bỏng nhiệt, bỏng hóa chất hay thậm chí do tác dụng phụ của thuốc hoặc bị dị ứng trong một vài trường hợp.
Đau họng khi bị nuốt nước bọt là biểu hiện cơ bản của viêm trào ngược dạ dày - thực quản. Ngoài ra còn có một số triệu chứng, biểu hiện khác, có thể kể đến như:
Khi bị viêm thực quản thường xuất hiện tình trạng ợ chua, ợ nóng.
Xương ức trong cơ thể bị nóng rát.
Thức ăn và dịch bị trào ngược lên họng gây nên ho sặc.
Viêm thực quản làm ảnh hưởng đến thanh quản gây nên tình trạng giọng bị khàn.
Người bị viêm thực quản thường có cảm giác bị vướng ở trong cổ.
5. Viêm thanh thiệt
Khu vực nắp thanh quản hay còn được gọi bằng tên gọi khác là thanh nhiệt thực hiện chức năng, nhiệm vụ lấp đầy, đậy kín miệng thanh quản để thức ăn không lọt vào đường thở. Khi nuốt thức ăn vào bằng đường miệng, thanh quản sẽ được đẩy lên và sẽ được áp khít vào nắp thanh quản. Lúc này, thanh nhiệt có chức năng giống như một tấm barie đường cấm, chỉ được phép lưu thông ở khu vực ngã đường vào thực quản.
Ở trạng thái bình thường sẽ không xuất hiện tình trạng nuốt nước bọt đau họng. Tuy nhiên, nếu xảy ra tình trạng viêm loét, phù nề ở khu vực thanh nhiệt mang đến cảm giác rất đau khi nuốt nước bọt, bởi vị cổ họng bị chà sát và siết lại. Khi thanh nhiệt bị viêm nhiễm, nếu không có biện pháp xử lý kịp thời không chỉ bị đau họng khi nuốt nước bọt mà còn gây nuốt sặc, thậm tệ hơn là bị bít tắc đường thở làm phù nề bị lan rộng hơn.
Ngoài đau họng khi bị nuốt nước bọt, viêm thanh nhiệt các xuất hiện một số triệu chứng, dấu hiệu nhận biết khác, bao gồm: sốt cao; bị chảy nước dãi; khó ăn uống, nuốt thức ăn do đau họng; hay người bị bệnh có xu hướng ngả nghiêng về phía trước khi ngồi.
6. Cổ họng bị tổn thương do ăn uống
Cổ họng bị tổn thương do ăn uống không quá khổ biến nhưng không phải không thể xảy ra. Ăn uống gây nên tổn thương cổ họng xảy ra dẫn đến tình trạng nuốt nước bọt đau họng. Những nguyên nhân có thể gây nên tổn thương cổ họng khi ăn uống có thể kể đến như:
Ăn đồ ăn quá nóng hoặc quá cay;
Uống rượu quá mạnh hoặc uống phải những hóa chất hay nước sôi gây nên tình trạng bỏng họng, thực quản gây nên tổn thương cổ họng.
Trong quá trình ăn uống mắc dị vật vào đường ăn, một số dị vật thường gặp như xương cá, xương động vật, các mảnh cứng của bóng ngô hay thậm chí là móc cài răng,... Dị vật có thể gây nên những vết trầy xước nhưng có thể giảm đau dần và tự khỏi, nhưng cũng có trường hợp găm, đâm vào thịt gây đau nhói khi nuốt nước bọt, đau nhất khi nuốt đồ ăn cứng.
Cổ họng bị tổn thương trong quá trình ăn uống có nhiều mức độ khác nhau. Trong những trường hợp với mức độ nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, thậm chí có thể gây tử vong ngay tại chỗ nếu như không phát hiện và sơ cứu, can thiệp khẩn cấp. Ngoài những nguyên nhân kể đến ở trên, những nguyên nhân gây đau họng khi nuốt bọt có thể gặp phải do:
Dị ứng.
Ở niêm mạc có những vết loét Aphthous do họng, miệng bị nhiệt.
Nước mũi chảy xuống họng do viêm xoang mãn tính hay cổ họng bị khô làm nghẹt mũi, phải thở bằng miệng.
Cổ họng bị căng quá mức do la hét quá lớn, quá nhiều và quá lâu.
Trong môi trường, không khí quá hanh khô, đặc biệt có hơi hóa chất, khói thuốc lá làm cho niêm mạch mũi họng bị kích ứng cũng gây nên tình trạng nuốt nước bọt đau họng.
Phẫu thuật cắt amidan, phẫu thuật đặt nội khí quản, phẫu thuật thanh quản, phẫu thuật chữa gãy,... Những loại phẫu thuật có can thiệp y tế trực tiếp đến vùng họng gây nên đau họng khi nuốt nước bọt.
|
medlatec
| 1,404
|
Các phương pháp điều trị rong kinh rong huyết hiệu quả
1. Giới thiệu về rong kinh rong huyết
1.1 Định nghĩa về rong kinh rong huyết
Rong kinh rong huyết, còn được gọi là rối loạn kinh nguyệt rong huyết, là một tình trạng trong đó phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hoặc mắc phải lượng kinh nguyệt không bình thường. Thay vì kéo dài từ 3-7 ngày như chu kỳ thông thường, kinh nguyệt rong huyết có thể kéo dài hơn 7 ngày hoặc xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian dài. Ngoài ra, lượng kinh nguyệt cũng có thể tăng hơn bình thường và có thể xuất hiện các cục máu đông lớn trong kinh nguyệt.
Rong kinh rong huyết có thể gây ra nhiều khó khăn và phiền toái cho phụ nữ
Rong kinh rong huyết có thể gây ra mệt mỏi, suy nhược, thiếu máu và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân của rong kinh rong huyết có thể bao gồm sự mất cân bằng hormone, vấn đề về tổn thương tử cung, viêm nhiễm, tình trạng sức khỏe nội tiết, tác động của thuốc tránh thai hoặc các loại thuốc khác, hoặc các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe.
Để xác định chính xác nguyên nhân và điều trị cho rong kinh rong huyết, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Chẩn đoán chính xác và sự hỗ trợ chuyên môn là cần thiết để giúp điều trị và quản lý hiệu quả tình trạng rối loạn kinh nguyệt rong huyết.
1.2 Tác động của rong kinh rong huyết đến sức khỏe của phụ nữ
Rong kinh rong huyết có thể gây tác động tiêu cực đến sức khỏe của phụ nữ, dưới đây là một số tác động chính của rong kinh rong huyết:
– Thiếu máu
– Mất cân bằng hormone
– Ảnh hưởng tâm lý
– Sức khỏe tổng thể
Để giảm tác động của rong kinh rong huyết đến sức khỏe, quan trọng để tìm hiểu nguyên nhân cụ thể và tìm phương pháp điều trị phù hợp. Thông qua việc tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế, phụ nữ có thể nhận được sự hỗ trợ và điều trị để cải thiện chất lượng cuộc sống và sức khỏe tổng thể.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của rong kinh rong huyết
2.1 Nguyên nhân rong kinh rong huyết
– Mất cân bằng hormone: Rong kinh rong huyết có thể do mất cân bằng hormone, đặc biệt là estrogen và progesterone, hai hormone quan trọng liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Mất cân bằng này có thể do các vấn đề về sản xuất, điều tiết hoặc sử dụng hormone trong cơ thể.
– Bất thường trong tử cung: Các vấn đề liên quan đến tử cung như polyp tử cung (sự hình thành các khối u nhỏ trên niêm mạc tử cung), u nang tử cung (các khối u không ác tính) hay tổn thương tử cung có thể gây ra rong kinh rong huyết.
– Viêm nhiễm: Các bệnh nhiễm trùng trong hệ sinh dục như viêm cổ tử cung, viêm niêm mạc tử cung hay nhiễm trùng âm đạo cũng có thể gây rong kinh rong huyết.
– Các vấn đề sức khỏe khác: Rong kinh rong huyết cũng có thể do các vấn đề sức khỏe khác như bệnh tụy, bệnh gan, bệnh tiểu đường hoặc rối loạn tuyến giáp.
2.2 Triệu chứng rong kinh rong huyết
– Kinh nguyệt kéo dài: Kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày hoặc diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài.
– Lượng kinh nguyệt tăng: Lượng máu kinh nguyệt nhiều hơn bình thường hoặc xuất hiện các cục máu đông lớn trong kinh nguyệt.
Lượng kinh nguyệt ra nhiều hơn bình thường là triệu chứng phổ biến của rong kinh rong huyết
– Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Thời gian giữa các kỳ kinh nguyệt không đều, có thể ngắn hơn hoặc dài hơn so với chu kỳ bình thường.
– Mất cân bằng tâm lý: Rong kinh rong huyết có thể gây ra tình trạng lo âu, căng thẳng hoặc tác động tiêu cực đến tâm trạng và sức khỏe tâm lý.
– Tình trạng sức khỏe chung: Rong kinh rong huyết có thể gây ra mệt mỏi, suy nhược, thiếu máu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày.
3. Các phương pháp điều trị rong kinh rong huyết
3.1 Điều trị y tế
Việc sử dụng thuốc điều trị hormone như estrogen hoặc progesterone có thể giúp điều chỉnh cân bằng hormone trong cơ thể và trị rong kinh rong huyết. Các loại thuốc này thường được kê đơn và giám sát bởi bác sĩ.
Một số loại thuốc tạo tố như GnRH agonists có thể được sử dụng để kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt và giảm triệu chứng rong kinh rong huyết.
Các loại thuốc chống co tử cung như nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs) có thể giảm đau và huyết khối trong kinh nguyệt, giúp kiểm soát rong kinh rong huyết.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng và không đáp ứng với phương pháp điều trị khác, phẫu thuật có thể được xem xét. Các phương pháp phẫu thuật như quan hệ tử cung, cắt bỏ u nang tử cung hay các quy trình khác có thể giúp giảm rong kinh rong huyết.
3.2 Phương pháp tự nhiên trị rong kinh rong huyết
Ngoài các phương pháp điều trị y tế, còn có một số phương pháp tự nhiên có thể hỗ trợ trong việc trị rong kinh rong huyết. Tuy nhiên, trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp tự nhiên nào, bạn nên thảo luận với bác sĩ của mình để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Dưới đây là một số phương pháp tự nhiên có thể áp dụng:
Bạn có thể hỗ trợ trị rong kinh rong huyết bằng cách bổ sung các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin C, vitamin E, canxi và sắt. Các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng này bao gồm các loại rau xanh, trái cây tươi, hạt, ngũ cốc nguyên hạt, hải sản, thịt gia cầm và đậu hạt.
Đồng thời, hạn chế tiêu thụ các thực phẩm gây viêm nhiễm như thực phẩm chế biến, đồ ngọt, các sản phẩm từ bột mì trắng, đồ uống có ga và cafein. Chế độ ăn uống cân đối và lành mạnh có thể hỗ trợ cân bằng hormone và giảm triệu chứng rối loạn kinh nguyệt.
Vận động thể chất có thể giúp cải thiện lưu thông máu và giảm triệu chứng rong kinh rong huyết. Bạn có thể thử các hoạt động như đi bộ, chạy nhẹ, yoga, và tập thể dục định kỳ để duy trì sức khỏe tổng thể và tăng cường sức khỏe của tử cung.
Một số loại thảo dược như cây phỉ, cây gừng, cây mẫu đơn và cây quế đã được sử dụng trong y học truyền thống để hỗ trợ điều trị rối loạn kinh nguyệt.
Stress có thể ảnh hưởng đến cân bằng hormone trong cơ thể và gây ra rối loạn kinh nguyệt. Thực hiện các biện pháp giảm stress như thiền, yoga, massage, hoặc tham gia các hoạt động thư giãn có thể giúp giảm triệu chứng rong kinh rong huyết.
Điều trị rong kinh rong huyết cần tới sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả
Quan trọng nhất, việc điều trị rong kinh rong huyết nên được thực hiện dưới sự giám sát của một bác sĩ chuyên khoa phụ khoa hoặc chuyên gia y tế có chuyên môn, họ sẽ có khả năng đánh giá tình trạng của bạn và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bạn.
|
thucuc
| 1,341
|
Sau mổ polyp tử cung bao lâu mới có thai được?
Mổ polyp tử cung là một trong những thủ thuật thường gặp trong sản khoa. Trong đó, đối với các chị em đang trong độ tuổi sinh sản thì một trong những câu hỏi liên quan tới thủ thuật này có lẽ là mổ polyp tử cung bao lâu mới có thai lại được. Để tìm được câu trả lời, mời độc giả tham khảo bài viết dưới đây.
1. Mổ polyp tử cung là gì?
Trước khi trả lời cho câu hỏi mổ polyp tử cung bao lâu mới có thai lại được, hãy cùng tìm hiểu đôi nét về phương pháp phẫu thuật này. Theo đó, polyp tử cung là hiện tượng gây ra bởi sự phát triển quá mức của các tế bào ở lớp tuyến và mô đệm của nội mạc tử cung. Điều này sẽ tạo nên các khối u có kích thước to nhỏ khác nhau, thường tập trung nhiều nhất tại chỗ nối tử cung với âm đạo. Polyp thường có màu đỏ nhạt, hình dạng giống như ngón tay, mọc đơn lẻ hoặc thành chùm và gắn vào nội mạc tử cung bởi 1 cuống mỏng. Thường thì bệnh phổ biến trong độ tuổi sinh đẻ hoặc phụ nữ tiền mãn kinh (40-50 tuổi).
Về nguyên nhân dẫn tới bệnh, hiện nay, chưa xác định được cụ thể. Tuy nhiên, một số bằng chứng cho thấy bệnh có liên quan đến sự rối loạn các hormone nội tiết, mà cụ thể là hormon estrogen. Ngoài ra, những người bị mắc các bệnh lý liên quan như: viêm nội mạc, viêm cổ tử cung,... người từng nạo hút thai, hoặc sử dụng vòng tránh thai cũng làm tăng nguy cơ bị polyp tử cung. Polyp tử cung nhìn chung là khối u lành tính, có thể điều trị khỏi. Tuy nhiên, khi bị polyp buồng tử cung có thể gây ra một số biến chứng như: rong kinh, ra máu âm đạo không liên quan đến kỳ kinh hoặc sau mãn kinh, vô sinh. Một số trường hợp polyp là tiền ung thư. Do vậy, khi khi nhận thấy các triệu chứng như chảy máu hoặc tiết dịch âm đạo bất thường, chị em hãy thăm khám ngay để được xác định nguyên nhân.2. Polyp tử cung có thể được điều trị như thế nào?
Không phải mọi trường hợp bị polyp tử cung đều được phẫu thuật. Cụ thể, nếu khối polyp nhỏ, không gây triệu chứng bất thường hoặc ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và không có nguy cơ tiền ung thư, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp kích thước khối Polyp to, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống người bệnh hoặc có nguy cơ trở thành ung thư, việc phẫu thuật sẽ được chỉ định để loại bỏ, đưa các khối polyp này ra bên ngoài. Hiện nay, phẫu thuật thường được thực hiện thông qua hai hình thức: mổ nội soi và mổ hở. Mổ hở
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch một đường với kích thước khá lớn ở bụng, giống như với mổ lấy thai nhi. Sau đó, loại bỏ các khối polyp trong buồng tử cung. Phương pháp này thông thường được áp dụng với các trường hợp như: tử cung xuất hiện nhiều khối polyp có kích thước lớn hoặc bị che lấp và không thể nhìn thấy được trên màn hình camera nội soi. Mổ nội soiĐược thực hiện bằng cách bác sĩ sẽ rạch một đường có kích thước nhỏ ở vị trí gần rốn. Sau đó, thiết bị nội soi được đưa qua đường này vào bên trong. Camera gắn ở đầu thiết bị sẽ giúp truyền hình ảnh về bên trong tử cung ra màn hình bên ngoài. Từ đó, bác sĩ xác định được vị trí các khối polyp, tiến hành cắt bỏ và đưa ra bên ngoài. Đây là phương pháp thường được ưu tiên lựa chọn bởi rất nhiều ưu điểm chúng mang lại, cụ thể là: ít mất máu, xâm lấn tối thiểu và thời gian cần thiết để phục hồi ngắn hơn.3. Mổ polyp tử cung bao lâu mới có thai lại được?
Mổ polyp tử cung bao lâu mới có thai lại được hẳn là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm. Theo đó, câu trả lời là thời gian bao lâu còn phụ thuộc vào cơ địa, thể trạng của chị em, phương pháp phẫu thuật được thực hiện cũng như mức độ tổn thương mà chúng gây ra cho cơ thể. Thông thường, với phẫu thuật nội soi, do ít chảy máu, ít xâm lấn nên khoảng từ sau 6 tháng tới 1 năm là chị em có thể xem xét tới việc mang thai trở lại. Với mổ hở, thời gian chờ đợi sẽ dài hơn, ít nhất là sau 1 tới 1,5 năm. Tuy nhiên, cụ thể như thế nào thì chị em cần đi thăm khám để bác sĩ có thể đưa ra chỉ định tốt nhất cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Điều này đồng nghĩa với việc chị em không nên quan hệ tình dục quá sớm sau mổ, tránh hiện tượng chảy máu hoặc nhiễm trùng. Cùng với đó, bệnh rất dễ tái phát nếu việc điều trị, chăm sóc không được thực hiện đúng cách. Nếu mang thai và khối polyp lại tái phát, có thể gây ảnh hưởng xấu, chèn ép, làm cho thai nhi không phát triển được, tăng nguy cơ sinh non hoặc sảy thai.4. Chăm sóc sau mổ polyp tử cung như thế nào cho chóng hồi phục?
Bên cạnh thắc mắc mổ polyp tử cung bao lâu mới có thai lại được thì chăm sóc sau mổ như thế nào cho tốt cũng là vấn đề được chị em quan tâm. Sau đây là một số lưu ý:Kiêng quan hệ tình dục
Như trên đã nói, mổ polyp sẽ tạo ra vết thương ở cơ quan sinh dục nữ và cần thời gian để hồi phục. Bởi vậy, kiêng quan hệ tình dục là cách giúp cho nội mạc tử cung được được an toàn, tránh gây tổn thương khi chưa lành, tránh việc khiến vi khuẩn có cơ hội tấn công gây viêm nhiễm. Cùng với đó, lúc này, cơ thể người phụ nữ không đủ điều kiện để mang thai nên kiêng quan hệ tình dục cũng tránh được nguy cơ mang thai ngoài ý muốn. Thời gian kiêng quan hệ ít nhất là 4 - 6 tuần nếu tổn thương không quá nghiêm trọng. Với các tổn thương nặng hơn, có thể cần kiêng lâu hơn. Tuy nhiên, có thể quan hệ trở lại không đồng nghĩa với việc có thể mang thai nên cần áp dụng các biện pháp tránh thai nghiêm ngặt. Vệ sinh sạch sẽ vùng kín
Nhằm tránh nguy cơ viêm nhiễm cơ quan sinh dục bởi lúc này, cơ thể rất yếu, dễ bị vi khuẩn tấn công. Việc vệ sinh có thể được thực hiện với dung dịch vệ sinh chuyên dụng được chỉ định, tránh thụt rửa, tránh ngâm vùng kín trong nước quá lâu, không sử dụng tampon hay cốc nguyệt san, luôn giữ vùng này được khô thoáng, mặc đồ lót thấm hút tốt, thay băng vệ sinh đều đặn khi đến kỳ. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý
|
medlatec
| 1,249
|
Bơm tinh trùng là như thế nào? Cần lưu ý gì khi thực hiện kỹ thuật này?
Bơm tinh trùng IUI không còn là khái niệm gì xa lạ tại Việt Nam hiện nay. Nhưng bạn đã thực sự biết những gì về phương pháp hỗ trợ sinh sản này? Bài viết dưới đây sẽ gửi giúp bạn tìm hiểu bơm tinh trùng là thế nào và quy trình của nó. Cùng bắt đầu thôi!
1. Bơm tinh trùng là như thế nào?
Có thể bạn chưa biết, kỹ thuật Bơm tinh trùng đã xuất hiện từ rất lâu. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát triển thành công kỹ thuật này vào thế kỷ 17. Ở thời gian đầu, phương pháp này được áp dụng trong chăn nuôi nhằm nhân giống bầy gia súc một cách nhanh chóng. Sau này, kỹ thuật này được cải tiến và áp dụng để hỗ trợ sinh sản ở người. Ngày nay, phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung này đã được hoàn thiện hơn rất nhiều. Nhờ vậy, rất nhiều cặp đôi vô sinh hiếm muộn đã được hưởng niềm hạnh phúc có con.
Bơm tinh trùng vào tử cung hay còn gọi là intrauterine insemination (IUI) trong tiếng Anh. Trong phương pháp này, tinh trùng đã qua lọc rửa sẽ được bơm trực tiếp vào buồng tử cung. Mục đích của kỹ thuật này là tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc thụ tinh. Đây là hình thức hỗ trợ sinh sản được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.
2. Quy trình các bước của kỹ thuật bơm tinh trùng là như thế nào?
Để hiểu rõ hơn bơm tinh trùng là như thế nào, hãy cùng điểm qua các bước của quy trình này.
Bước 1: Theo dõi ngày rụng trứng
Khi đăng ký dịch vụ bơm tinh trùng, người vợ sẽ được các bác sĩ theo dõi sự phát triển của buồng trứng. Việc theo dõi này thông qua các kết quả xét nghiệm và siêu âm. Để tỷ lệ thụ thai là cao nhất, các bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc kích thích buồng trứng. Chúng có nhiệm vụ tác động làm chín và rụng trứng nhanh hơn. Thông thường, dưới sự kích thích của thuốc, sẽ có nhiều hơn một trứng chín và rụng cùng lúc.
Bước 2: Chuẩn bị tinh trùng
Để tránh việc phải trữ đông, tinh trùng sẽ được người chồng lấy vào ngày thực hiện bơm tinh trùng IUI. Việc này có thể tạo ra một chút áp lực với những người mắc hội chứng rối loạn xuất tinh. Các bác sĩ thường khuyên người chồng ngưng xuất tinh trước đó ít nhất 2 - 3 ngày. Việc làm này nhằm tạo thời gian để tinh hoàn sản xuất và tích trữ tinh trùng tốt hơn. Với những trường hợp sử dụng tinh trùng hiến tặng, bác sĩ sẽ rã đông trước khi mang đi lọc rửa.
Mục đích của việc lọc rửa là để cô đặc lại lượng tinh trùng sẽ bơm vào tử cung. Công đoạn này sẽ loại đi những tinh trùng dị dạng hoặc kém di động. Tinh dịch cũng sẽ được lược bỏ nhằm tránh trường hợp người vợ có thể bị dị ứng tinh dịch. Toàn bộ quá trình lọc rửa tinh trùng phải được thực hiện trong phòng thí nghiệm vô trùng.
Bước 3: Bơm tinh trùng trực tiếp vào buồng tử cung
Sau khi xử lý tinh trùng, bước bơm tinh trùng sẽ được thực hiện ngay. Trước đó, âm đạo và cổ tử cung của người vợ sẽ được vệ sinh nhẹ nhàng. Dụng cụ dùng để đưa tinh trùng vào tử cung là catheter nhỏ có đầu tù và mềm. Catheter được luồn qua cổ tử cung vào tới buồng tử cung. Tinh trùng được bơm từ từ vào cho đến khi hết. Việc bơm tinh trùng có thể kiến
người vợ cảm thấy tức nhẹ ở bụng dưới.
Bước 4: Sau khi bơm tinh trùng
Thao tác bơm tinh trùng vào buồng tử cung chỉ mất khoảng 1 - 2 phút. Sau đó người vợ có thể nghỉ ngơi tại chỗ 30 phút và ra về. Thực hiện Bơm tinh trùng IUI xong, người vợ không cần thiết phải nằm một chỗ. Mọi sinh hoạt có thể tiếp tục bình thường, chỉ cần lưu ý tránh vận động quá mạnh.
Khoảng 14 ngày sau khi bơm tinh trùng có thể làm xét nghiệm beta h
CG. Nếu chỉ số nhận được trên 25 m
IU/ml thì 90% là bạn đã có thai. Tuy nhiên để chắc chắn hơn, bạn có thể làm siêu âm túi thai sớm sau 3 tuần. Trường hợp không đậu thai, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn thực hiện IUI một lần nữa hoặc chuyển phương pháp khác.
3. Lưu ý khi thực hiện bơm tinh trùng
Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung thực hiện tương đối đơn giản. Tuy nhiên bạn cần lưu ý một vài điều sau đây:
3.1. Thời điểm bơm tinh trùng
Thời điểm tốt nhất để thụ tinh là 12 tiếng trong vòng thời gian rụng trứng. Vì thế thủ thuật bơm tinh trùng thường được thực hiện trong khoảng từ 32 - 38 tiếng sau khi tiêm h
CG.
3.2. Biểu hiện bình thường sau khi Bơm tinh trùng IUI
Những biểu hiện như ra máu, đau âm ỉ bụng dưới hay căng tức ngực là hoàn toàn bình thường. Đa số người làm IUI đều gặp những triệu chứng trên và sẽ hết trong 1 - 2 ngày. Tuy nhiên, nếu các biểu hiện này không chấm dứt mà có dấu hiệu nặng hơn thì bạn cần tới bác sĩ ngay. Chảy máu đỏ từ âm đạo có thể là dấu hiệu của việc tổn thương tử cung.
3.3. Chú ý thời gian đầu sau khi bơm tinh trùng
Tinh trùng có thể sống trong tử cung tới 4 ngày. Vì thế thời gian này rất quan trọng. Bạn nên hoạt động nhẹ nhàng, ăn uống đủ chất, giữ tinh thần thoải mái để việc thụ thai diễn ra thành công.
|
medlatec
| 1,012
|
Tìm hiểu kỹ thuật nong van tim bằng bóng qua da
Nong van tim bằng bóng qua da là một phương pháp điều trị bệnh lý hẹp van tim mà không cần phẫu thuật. Đây là một thủ thuật đơn giản, mức độ xâm lấn tối thiểu, người bệnh vẫn hoàn toàn tỉnh táo trong lúc thực hiện và thời gian hồi phục rất nhanh. Cùng tìm hiểu các thông tin cơ bản về kỹ thuật này trong bài viết dưới đây.
1. Thực hiện nong van tim như thế nào?
Trái tim được ví như một “chiếc máy bơm” với nhiệm vụ bơm máu đi toàn cơ thể. Trong đó, các van tim giữ cho máu lưu thông theo một chiều nhất định từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào các động mạch lớn. Nếu các lá van mở ra không trọn vẹn, dòng máu sẽ bị tắc nghẽn, không thoát hết để đi ra ngoài nên ứ lại phía sau sẽ gây ra bệnh lý hẹp van tim. Bệnh nhân thường có cảm giác mệt mỏi, hồi hộp, tim đập nhanh, khó thở khi gắng sức hoặc khi nằm, khó thở đột ngột về đêm khi ngủ, đau ngực, ho khan, ho ra máu hay đôi khi bị ngất.Lúc này, việc điều trị chủ yếu là can thiệp trên van, vừa giúp giải phóng tắc nghẽn, vừa cải thiện triệu chứng cho người bệnh. Theo đó, thay vì cần phẫu thuật để thay van tim nhân tạo hay sửa chữa trực tiếp trên van, với các van tim hẹp đơn giản do dính mép van, phương pháp đang được áp dụng hiện nay là nong van tim bằng bóng qua da.Để thực hiện nong van tim, bác sĩ sẽ đưa một ống dẫn vào tĩnh mạch đùi ngay dưới nếp bẹn. Từ đây, ống theo hệ tĩnh mạch chủ dưới trở về tim. Tại buồng nhĩ phải, ống thông sẽ đi xuyên qua vách liên nhĩ đến nhĩ trái và tiếp cận lỗ mở của van hai lá. Tại vị trí các lá van bị dính mép làm hẹp dòng chảy qua van, bóng bơm hơi trên đầu ống sẽ được làm phồng lên và xẹp xuống theo từng kích cỡ tăng dần để làm nở phần eo của bóng, làm tách các lá van ra cho đến khi kết quả nong van đạt như ý muốn. Sau đó, bóng sẽ được tháo hơi ra nên nhỏ lại trước khi được rút ra ngoài. Từ đó, dòng máu qua tim sẽ được thông thoáng mà rất hạn chế can thiệp trên người bệnh, thời gian nằm viện được rút ngắn đáng kể.Đối với bệnh lý hẹp van động mạch chủ, cách thức tiếp cận cũng tương tự hẹp van hai lá nhưng đi vào bằng đường động mạch đùi. Tuy nhiên, phương pháp này ít được áp dụng hơn vì bệnh lý hẹp van động mạch chủ có thêm một biện pháp điều trị ít xâm lấn là thay van tim qua da.
2. Nong van tim áp dụng trong trường hợp nào?
Trong hầu hết các trường hợp bị hẹp van tim, bác sĩ luôn cân nhắc trước hết về điều kiện có thể nong van được không trước khi đi đến cách thức phẫu thuật
Trong hầu hết các trường hợp bị hẹp van tim, bác sĩ luôn cân nhắc trước hết về điều kiện có thể nong van được không trước khi đi đến cách thức phẫu thuật.Trong đó, tiêu chuẩn để được nong van tương đối khắt khe. Các trường hợp được chỉ định gồm:Hẹp van hai lá khít với diện tích lỗ van trên siêu âm dưới 1,5 cm2 và có triệu chứng cơ năng trên lâm sàng: bệnh nhân mệt, khó thở khi gắng sức và cả khi nghỉ.Hình thái van trên siêu âm tốt cho nong van tim bằng bóng qua da dựa theo thang điểm của Wilkins về các đặc điểm di động, độ dày của lá van, tổn thương dây chằng kèm theo cũng như độ vôi hóa của bộ máy van nói chung.Không có huyết khối trong nhĩ trái trên siêu âm qua thành ngực hoặc tốt hơn là trên siêu âm tim qua thực quản.Van hai lá không bị tổn thương gây hở van kèm theo đồng thời chức năng thất trái vẫn còn bảo tồn.Ngược lại, nong van tim bằng bóng qua da sẽ không được thực hiện nếu bệnh nhân có một trong các chống chỉ định sau:Hẹp van hai lá có kèm hở van hai lá.Có huyết khối mới trong nhĩ trái hay tiểu nhĩ trái.
3. Ưu điểm và hạn chế của nong van tim
3.1 Ưu điểm. Nếu bộ máy van tim của bệnh nhân phù hợp với chỉ định nong van tim, không có chống chỉ định thì phương pháp này sẽ được ưu tiên lựa chọn vì có tỷ lệ thành công cao, ít biến chứng.Đây là thủ thuật ít xâm lấn, nhiều ưu điểm hơn so với phẫu thuật như thời gian nằm viện ngắn, ít đau, không có sẹo trên ngực, tâm lý bệnh nhân cũng thoải mái hơn. Thậm chí, nong van tim còn thực hiện được trong một số tình huống đặc biệt mà phẫu thuật khó thành công trọn vẹn hoặc nguy cơ cao như ở phụ nữ có thai, ở người suy tim nặng, ở bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu.Sau khi can thiệp, diện tích lỗ van được mở rộng đáng kể, sự tắc nghẽn dòng máu qua van được xóa bỏ nên triệu chứng lâm sàng, tình trạng huyết động được cải thiện rõ rệt. Ngoài ra, xét về hiệu quả lâu dài, kết quả nong van được duy trì tương đương hoặc thậm chí còn hơn nếu so với phẫu thuật sửa van.3.2 Hạn chế. Mặc dù thế, nong van tim không hoàn toàn tránh khỏi các biến chứng nhất định. Tỷ lệ tử vong được ghi nhận là dưới 1% do chèn ép tim cấp hoặc đột quỵ cấp. Chèn ép tim cấp là do chọc vách liên nhĩ không chính xác gây thủng thành nhĩ hoặc thủng thất, làm tràn máu màng ngoài tim lượng nhiều.Đột quỵ cấp và các tắc mạch khác là do thuyên tắc bởi huyết khối trong buồng nhĩ trái, tiểu nhĩ đi vào dòng tuần hoàn cơ thể. Ngoài ra, nong van tim cũng có thể gây ra hở van hai lá hay còn tồn lưu thông liên nhĩ nếu lỗ thông này không tự đóng được trong vòng 6 tháng. Nếu hở van nặng hay để lại lỗ thông lớn là những hạn chế rất khó dung nạp về lâu dài.
Nong van tim không hoàn toàn tránh khỏi các biến chứng nhất định
4. Vì vậy, những hiểu biết về lợi ích và rủi ro khi can thiệp tim mạch, cũng như lựa chọn nơi thực hiện đảm bảo uy tín, có bác sĩ giỏi và thiết bị tốt là vô cùng cần thiết...
Theo dõi sức khỏe khi bị hẹp van tim như thế nào?
|
vinmec
| 1,179
|
Các phương pháp chẩn đoán thiếu máu não phổ biến và hiệu quả
Chẩn đoán thiếu máu não gồm những phương pháp gì? Quy trình thực hiện những chẩn đoán này diễn ra như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây để giúp bạn có câu trả lời cho vấn đề này nhé.
1. Tổng quan về bệnh thiếu máu não
Như chúng ta đã biết, não đóng vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Và bệnh thiếu máu não xuất hiện khi lượng máu không đủ để cung cấp và nuôi dưỡng tế bào não, khiến cho lượng oxy và chất dinh dưỡng bị giảm sút. Còn khi máu quá nhiều lại làm tăng áp lực nội sọ. Điều này đã ảnh hưởng ít nhiều tới tế bào thần kinh gây nên tình trạng thiếu máu não và suy giảm chức năng của não.
Tìm hiểu các phương pháp chẩn đoán thiếu máu não để có thể phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Thông thường, những đối tượng mắc phải căn bệnh này thường khá chủ quan do họ không biết rằng thiếu máu não cũng chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ và tử vong hiện nay.
Do vậy, việc phát hiện sớm và điều trị căn bệnh này ngay từ những ngày đầu là điều rất cần thiết và đảm bảo an toàn cho người bệnh. Để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất cũng như việc chẩn đoán chính xác nhất, trước hết mỗi người bệnh khi tới thăm khám sẽ thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng. Những xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp nhất cho người bệnh thiếu máu não.
2. Một số phương pháp chẩn đoán thiếu máu não phổ biến
2.1. Chụp CT scan sọ não – một trong những phương pháp chẩn đoán thiếu máu não không thể bỏ qua
Đây là một phương pháp chụp CT scan sọ não hay chụp cắt lớp não được sử dụng tia X để chụp đầu và mặt. Đây là phương pháp thường được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lý với triệu chứng đau đầu điển hình.
2.2. Siêu âm Doppler xuyên sọ – kỹ thuật chẩn đoán thiếu máu não quan trọng
Đây là phương pháp siêu âm rất phổ biến hiện nay. Được sử dụng sóng âm thanh với tần số cao để đo lưu lượng và xác định hướng đi của dòng máu chảy trong mạch máu. Vi thế, các bác sĩ sẽ đánh giá được những vấn đề bất thường trong não như: Các yếu tố ảnh hưởng đến thiếu máu não, thoái hóa, tắc nghẽn động mạch…
Đây là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, bác sĩ sử dụng một đầu dò để di chuyển xung quanh các vị trí khác nhau của hộp sọ. Khi các sóng siêu âm đi qua các tế bào hồng cầu đồng thời sẽ đo được tốc độ của dòng máu. Đặc biệt hơn nữa phương pháp này bác sĩ có thể thực hiện ngay tại giường bệnh một cách dễ dàng và người bệnh vẫn giữ được tinh thần tỉnh táo.
2.3. Chụp cộng hưởng từ mạch máu não
Chụp cộng hưởng từ mạch máu não (MRI não) là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay và rất an toàn cho người bệnh do không sử dụng tia X. Trong quá trình chụp, kỹ thuật viên sẽ sử dụng một loại máy quét chuyên dụng để chụp lại những hình ảnh của mạch máu. Sau đó những hình ảnh này sẽ được tái tạo trên không gian ba chiều bằng phần mềm máy tính.
Chụp cộng hưởng từ mạch máu não (MRI não) là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay và rất an toàn cho người bệnh
Từ đó dựa trên những hình ảnh này bác sĩ sẽ chẩn đoán được chính xác những vấn đề người bệnh gặp phải như hẹp mạch máu trong hoặc ngoài sọ, phình động mạch, đột quỵ,…
Một số lưu ý khi thực hiện phương pháp này:
– Trước khi chụp, người được chụp MRI cần bỏ hết các thiết bị kim loại, điện tử trên cơ thể, trong đó có các loại máy hỗ trợ như: máy chống rung, máy điều hòa nhịp tim, máy cấy ghép ốc tai,…Do đó, nếu bệnh nhân buộc phải đeo các máy này liên tục sẽ được bác sĩ tư vấn trước để biết có nên chụp hay không.
– Các bệnh nhân mắc các bệnh lý nặng cần có thiết bị hỗ trợ hồi sức bên cạnh.
Vì vậy, người bệnh cần trao đổi trước với bác sĩ để biết rõ các yêu cầu của kỹ thuật trước khi thực hiện chụp.
2.4. Đo lưu huyết não
Có thể nói đây là phương pháp có rất nhiều ưu điểm, an toàn và không hề gây hại cho người bệnh. Phương pháp này có thể sử dụng ở rất nhiều đối tượng ngay cả những người mắc các bệnh lý nặng. Đồng thời khi đo lưu huyết não có thể thực hiện kèm nhiều liệu pháp sinh lý.
Một hạn chế của phương pháp này đó là không phải lúc nào cũng mang lại những kết quả chính xác về tình trạng lưu lượng tuần hoàn máu não bộ. Việc ghi đôi khi vẫn xảy ra tình trạng sai số.
Tuy nhiên, phương pháp đo lưu huyết não có vai trò quan trọng khi được thực hiện với mục đích xác định huyết động. Huyết động chính là thuật ngữ dùng để chỉ lưu lượng tuần hoàn qua bán cầu não, thể hiện tốc độ và cường độ của dòng máu lên não. Theo đó, các bác sĩ sẽ dựa vào đường ghi của lưu huyết não để đánh giá huyết động trong não và xác định các tình trạng thay đổi chức năng tuần hoàn não.
2.5. Chụp mạch số hóa xóa nền DSA
Trong các phương pháp chẩn đoán thiếu máu não, kỹ thuật chụp mạch số hóa xóa nền DSA cũng là một trong những phương pháp thường được sử dụng. Đây là kỹ thuật sử dụng hệ thống tia X để chụp hình mạch máu với mục đích nghiên cứu các mạch máu để xác định các vị trí tổn thương và bệnh lý mạch máu trước khi tiến hành điều trị.
Chụp mạch số hóa xóa nền DSA đang là phương pháp có nhiều ưu điểm nhất và được sử dụng rộng rãi trong quá trình chẩn đoán bệnh thiếu máu não hiện nay.
Đây là một phương pháp được ứng dụng để phát hiện rất nhiều căn bệnh như:
– Phát hiện sớm một số bất thường của các mạch máu não, thăm dò và chữa trị điện sinh lý, u não, ung thư gan,…
– Dễ dàng đánh giá được những dị thường của động mạch thận, động mạch chi, động mạch chủ, các động mạch ngoại biên,…
Kỹ thuật này giúp sớm phát hiện những vấn đề bất thường của dòng máu gây ảnh hưởng tới các tế bào não. Từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ các chỉ định của bác sĩ trong quá trình thực hiện.
Trên đây là những phương pháp chẩn đoán thiếu máu não thường được sử dụng hiện nay. Nắm rõ thông tin về các phương pháp này sẽ giúp người bệnh chủ động và dễ dàng hơn trong quá trình thăm khám của mình.
|
thucuc
| 1,298
|
Dị ứng thuốc khi nào cần đến bệnh viện và cách phòng ngừa dị ứng
Một trong những biến chứng bệnh nhân có thể gặp phải trong quá trình chữa bệnh chính là dị ứng thuốc. Tùy vào mức độ dị ứng mà các triệu chứng cơ thể ở bệnh nhân sẽ khác nhau, điển hình như tổn thương niêm mạc, nổi ban hoặc nặng hơn là gây tổn thương cơ quan nội tạng. Vậy bệnh nhân bị dị ứng thuốc khi nào cần đến viện?
1. Dị ứng thuốc là gì?
Trước khi giải đáp dị ứng thuốc khi nào cần đến viện, chúng ta nên tìm hiểu dị ứng thuốc là gì? Dị ứng thuốc là tình trạng hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng lại với loại thuốc được tiếp xúc hoặc sử dụng. Các phản ứng này có thể nhẹ hoặc dữ dội tuỳ thuộc vào cơ địa của từng người. Trường hợp dị ứng thuốc có thể xảy ra ở bất kỳ loại thuốc nào, kể cả thuốc chích, uống hoặc thoa ngoài vùng da, thuốc hít, khí dung,...
Nhiều bệnh nhân cho rằng việc dị ứng thuốc có thể xảy ra do liều lượng sử dụng quá nhiều nhưng đó lại là một quan điểm hoàn toàn sai lầm. Thực tế, tình trạng này chỉ xảy ra cơ địa bệnh nhân bị dị ứng với một thành phần nào đó trong thuốc nên khi sử dụng cơ thể sẽ phản ứng lại. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị dị ứng khi sử dụng bất kể loại thuốc nào, kể cả vitamin. Đối với những trường hợp dị ứng nặng, bệnh nhân bị sốc phản vệ do thuốc có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng.
Một số loại thuốc thường gây dị ứng cho bệnh nhân như thuốc kháng sinh, thuốc gây tê, vitamin dạng tiêm, thuốc giãn cơ, thuốc có chứa Paracetamol, thuốc ngủ,... Một vài nghiên cứu cho thấy dị ứng thuốc có thể di truyền từ ba mẹ sang con cái với xác suất 50%. Tức nếu ba mẹ dị ứng thuốc thì người con có 50% nguy cơ cũng bị dị ứng với cùng nguyên nhân của ba mẹ.
2. Các triệu chứng khi bị dị ứng thuốc
Tùy vào cơ địa của mỗi người mà mức độ dị ứng thuốc sẽ khác nhau. Do đó các biểu hiện khi cơ thể tiếp xúc hoặc sử dụng phải thuốc gây dị ứng ở mỗi bệnh nhân sẽ có sự khác biệt. Vậy các triệu chứng thường gặp khi bị dị ứng thuốc là gì? Dị ứng thuốc khi nào cần đến viện? Để giúp bạn đọc dễ dàng nhận biết được tình trạng cơ thể dị ứng, sau đây là một số chia sẻ chi tiết về các biểu hiện của bệnh:
2.1. Phát ban đỏ, nổi mẩn
Bệnh nhân dễ dàng nhận thấy những vết ban sẩn, nổi mẩn, ban dạng sởi xuất hiện trên da tạo thành từng mảng và gây ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy. Triệu chứng này thường xuất hiện sau khi bệnh nhân đã sử dụng thuốc khoảng 1 tuần và kéo dài đến vài tuần.
2.2. Nổi mề đay
Đây là triệu chứng phổ biến nhất ở bệnh nhân ở bất kỳ trường hợp dị ứng nhẹ hoặc nặng. Biểu hiện này thường xuất hiện sau khi người bệnh sử dụng thuốc có chứa thành phần dị ứng với cơ thể khoảng 5 - 10 phút hoặc cũng có thể vài ngày, phụ thuộc vào cơ địa mỗi người. Với những trường hợp nặng, ngoài nổi mề đay thì bệnh nhân còn chóng mặt, đau bụng, mệt mỏi, đau khớp, phát sốt,... Một số loại thuốc thường gây mề đay gồm vacxin, kháng sinh, NSAID và huyết thanh.
2.3. Hồng ban đa dạng kèm theo bọng nước
Những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng hồng ban đa dạng kèm bọng nước thường được chẩn đoán bị dị ứng nặng. Ngoài ra, người bệnh còn cảm thấy nóng ran, ngứa ngáy, mệt mỏi, nổi ban đỏ kèm theo bọng nước ở những vùng da như bộ phận sinh dục, mắt, họng, miệng. Theo thời gian, các ban nước có thể phát triển gây ra tình trạng viêm loét hoặc nghiêm trọng hơn là hoại tử niêm mạc ở những vùng da đó.
2.4. Phù Quincke
Triệu chứng phù Quincke được mô tả là tình trạng sưng phù cục bộ ở phần dưới da khiến người bệnh cảm thấy ngứa, đau nhức và thường được ví như mề đay khổng lồ. Tuy nhiên, triệu chứng này thường chỉ xuất hiện ở những vùng da mỏng như bụng, môi, xung quanh mắt, bộ phận sinh dục và các chi. Ngoài ra, người bệnh còn cảm thấy buồn nôn, đau đầu, hai mí mắt sưng to, ho khan, khó thở, sắc da tím tái, thiếu máu. Nếu tình trạng này kéo dài và không được chữa trị có thể dẫn đến tử vong.
2.5. Hoại tử thượng bì nhiễm độc
Hoại tử thượng bì nhiễm độc hay còn gọi là hội chứng Lyell và được xem là một trong số những biểu hiện cho thấy tình trạng dị ứng thuốc nặng. Thông thường, triệu chứng sẽ nảy sinh sau khi bệnh nhân sử dụng thuốc có chứa thành phần dị ứng khoảng vài giờ, vài ngày hoặc vài tuần. Một số triệu chứng có thể kèm theo gồm sốt cao, mệt mỏi, phát ngứa, mất ngủ, nổi mảng đỏ, lớp thượng bì tách khỏi da,...
3. Vậy dị ứng thuốc khi nào cần đến viện để điều trị?
Theo bác sĩ, với những trường hợp dị ứng nhẹ, các triệu chứng của bệnh có thể tự hết sau vài giờ hoặc vài ngày ngưng sử dụng các loại thuốc đang bôi, tiêm hoặc uống. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân nhận thấy các biểu hiện của bệnh không thuyên giảm và ngày một nặng nề hơn thì cần đi thăm khám để được điều trị bệnh kịp thời. Vậy dị ứng thuốc khi nào cần đến viện? Khi người bệnh nhận thấy những triệu chứng dị ứng nghiêm trọng sau đây cần đến bệnh viện ngay lập tức để được bác sĩ thăm khám và can thiệp kịp thời, cụ thể gồm:
Người bệnh gặp khó khăn khi nói, giọng khàn, khí phế quản bị co thắt khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở, thở khò khè.
Tình trạng phù nề thanh quản khiến bệnh nhân ngứa cổ họng hoặc thở khò khè nêu phản ứng mạnh.
Bệnh nhân bị sưng vùng cổ họng, lưỡi, môi kèm theo triệu chứng buồn nôn, nôn ói và đau bụng.
Người bệnh cảm thấy chóng mặt, mạch đập nhanh, nhịp tim tăng cao và dần dần xuất hiện triệu chứng mất ý thức.
Huyết áp của bệnh nhân giảm dần, phát ban toàn thân, cảm giác ngứa ngáy nhiều, đau đầu, sốt cao, tức ngực, tiêu chảy.
Các triệu sốc phản vệ.
4. Giải pháp phòng ngừa dị ứng thuốc
Ngoài việc thắc mắc dị ứng thuốc khi nào cần đến viện thì bạn đọc còn muốn tìm hiểu những giải pháp giúp giảm thiểu nguy cơ bị dị ứng với thuốc. Thực tế, dị ứng thuốc thường chỉ phát hiện khi cơ thể xuất hiện triệu chứng phản ứng. Đồng thời, những lần dị ứng sau thường nghiêm trọng hơn so với lần đầu. Ngoài ra, những loại thuốc chống dị ứng hoàn toàn không thể lạm dụng mà chỉ mang tính chất tạm thời. Vì thế, cách phòng ngừa dị ứng thuốc tốt nhất là mọi người chủ động dự phòng bằng những quy tắc dưới đây:
Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc, sử dụng thuốc mà không có sự hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Nhiều bệnh nhân mua theo toa thuốc của người khác để tự điều trị bệnh cho mình nhưng tình trạng sức khỏe, cơ địa mỗi người khác nhau nên việc đó là không nên.
Chỉ sử dụng những thuốc do bác sĩ kê toa, đồng thời dùng đúng liều mà bác sĩ chỉ định.
Với những trường hợp dùng thuốc và bị dị ứng thì tuyệt đối không sử dụng lại loại thuốc đó.
Khi đi thăm khám, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết những loại thuốc mà cơ thể từng bị dị ứng để bác sĩ thay thế những loại thuốc khác có cùng công dụng nhưng không chứa thành phần gây dị ứng với cơ thể.
Với bài viết trên đây, hy vọng bạn đọc hiểu rõ hơn về những triệu chứng cơ thể do tình trạng dị ứng thuốc gây ra. Đồng thời, mọi người cũng xác định được dị ứng thuốc khi nào cần đến viện để điều trị sớm, phòng ngừa những tình huống xấu có thể xảy ra.
|
medlatec
| 1,458
|
Khám nipt có cần thiết không? Mẹ bầu nên biết
Khám nipt hay chính xác hơn là xét nghiệm NIPT có vai trò quan trọng trong việc xác định những bất thường về di truyền cho mẹ bầu. Đây là phương pháp sàng lọc thai nhi tiên tiến hiện nay, cho phép tiến hành từ những thời điểm rất sớm của thai kỳ và cho kết quả chính xác lên đến 99%.
1.Xét nghiệm NIPT là gì và để làm gì?
1.1. Khám NIPT là làm gì?
NIPT là loại xét nghiệm không xâm lấn, nhằm phân tích những đoạn DNA có trong máu của thai phụ vì thế tên đầy đủ của xét nghiệm này là Non-Invasive Prenatal Test. Các DNA dùng trong xét nghiệm NIPT cũng không giống những đoạn DNA thông thường khác mà là những đoạn trôi nổi tự do, cũng không nằm trong các tế bào. Chính vì vậy các đoạn DNA trôi nổi này còn được gọi là Circulating free DNA, có nghĩa là DNA tự do ngoại bào hay DNS không tế bào.
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT có độ chính xác rất cao
Khi mang bầu, trong dòng máu của mẹ bầu có chứa hỗn hợp những DNA tự do ngoại bào này, có chứa tế bào của mẹ và của nhau thai, nơi cung cấp máu và chất dinh dưỡng từ mẹ đến thai nhi. DNA trong các tế bào của nhau thai và của thai nhi là giống hệt nhau. Vì thế việc phân tích các DNA tự do ngoại bào sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường về mặt di truyền mà không xâm lấn nên không gây ảnh hưởng đến thai nhi.
1.2. Khám NIPT để phát hiện những bệnh gì?
Khám nipt thường dùng để phát hiện những rối loạn về nhiễm sắc thể (thừa hoặc thiếu 1 nhiễm sắc thể trong 1 cặp), đây là nguyên nhân khiến trẻ bị mắc các hội chứng nghiêm trọng như:
– Hội chứng Down: đây là tình trạng nhiễm sắc thể thứ 21 thừa ra một nhiễm sắc thể, còn được gọi là hội chứng tam nhiễm sắc thể 21. Những dấu hiệu đặc trưng của trẻ mắc hội chứng Down bao gồm: cổ ngắn, mắt xếch lên, tai dị dạng, đầu nhỏ. Ngoài ra, khi bị Down trẻ còn bị kèm theo những dị tật như: sa sút trí tuệ, dị tật về tim, mất thị lực…
– Hội chứng Edwards: đây là tình trạng cặp nhiễm sắc thể thứ 18 bị thừa 1 chiếc nhiễm sắc thể, hay còn gọi là hội chứng tam nhiễm sắc thể thứ 18. Hầu hết những trẻ nhiễm hội chứng này sẽ chết khi đang còn là bào thai. Nếu trẻ còn khả năng sống thì sau khi sinh ra sẽ có số cân nhẹ, mắc các khuyết tật khá nặng nề như: tai thấp, đầu nhỏ, bàn tay nắm với các ngón tay chồng lên nhau, hở hàm ếch. Kể cả trẻ có sống đến khi sinh ra thì chỉ lâu nhất là 1 năm, rất hiếm trẻ mắc hội chứng Edwards có thể sống lâu hơn 1 tuổi.
– Hội chứng Patau: đây là tình trạng cặp nhiễm sắc thể thứ 13 bị thừa 1 chiếc, hay còn gọi là hội chứng tam nhiễm sắc thể thứ 13. Hội chứng này ít phổ biến hơn so với hai hội chứng kể trên. Trẻ khi mắc bệnh này sẽ có bất thường về mắt, thừa ngón tay chân, sứt môi hở hàm ếch…
Những bệnh liên quan đến nhiễm sắc thể sẽ được phát hiện thông qua NIPT
Xét nghiệm NIPT bao gồm việc sàng lọc những rối loạn nhiễm sắc thể gây ra bởi các phần bị thiếu hoặc thừa của các cặp nhiễm sắc thể. Hiện nay, xét nghiệm NIPT còn có thể kiểm tra những bất thường trong các gen đơn lẻ. Các nhà nghiên cứu khoa học hi vọng vằng xét nghiệm NIPT sẽ áp dụng được cho nhiều hơn nữa các điều kiện di truyền.
Xét nghiệm NIPT được đánh giá là an toàn vì không gây xâm lấn nên không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Khám nipt này có thể thực hiện được ở tuần thai thứ 10.
2. Vì sao mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc NIPT
Lời khuyên của các hiệp hội y khoa về bà mẹ mang thai trên thế giới là các mẹ bầu nên làm xét nghiệm NIPT khi mang thai.
2.1. Xét nghiệm có độ chính xác cao
– Thời điểm làm xét nghiệm. Như đã nói ở trên, phương pháp xét nghiệm này là phân tích các DNA tự do của thai nhi ở trong máu mẹ nên kết quả phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ cfDNA. Khi lượng DNA của thai nhi sẽ tăng dần vào trong máu mẹ thì thời điểm thai 10 tuần là hoàn hảo để làm xét nghiệm NIPT, nếu làm sớm hơn có thể cho kết quả âm tính giả.
– Công nghệ làm xét nghiệm: yêu cầu phải có những trang thiết bị hiện đại, công cụ phân tích…
2.2. Khám nipt là xét nghiệm an toàn và không xâm lấn
Khi thực hiện xét nghiệm này, các bác sĩ chỉ lấy tối đa 10ml máu của mẹ để làm xét nghiệm. Chính vì vậy, loại xét nghiệm này được coi là an toàn và không xâm lấn, không mang đến rủi ro cho mẹ bầu và thai nhi như các phương pháp khác (sinh thiết gai rau hoặc chọc ối).
2.3. Kết quả xét nghiệm rõ ràng
Các chuyên gia y tế đánh giá, khám nipt là phương pháp sàng lọc đáng tin cậy để đánh giá những nguy cơ về bất thường nhiễm sắc thể, chẳng hạn như hội chứng Down, Edwards, Patau. Kết quả của xét nghiệm này có câu trả lời rõ ràng hơn so với các loại xét nghiệm khác, thường là có nguy cơ hoặc không có nguy cơ.
3. Những đối tượng khi mang thai nên làm xét nghiệm NIPT
Đây không phải là xét nghiệm bắt buộc, nhưng những mẹ bầu thuộc các trường hợp sau đây nên làm xét nghiệm sàng lọc NIPT:
– Những mẹ mang thai khi đã quá 35 tuổi.
– Trong gia đình đã có người sinh con ra bị bất thường nhiễm sắc thể hoặc dị tật bẩm sinh.
– Bản thân từng sinh con bị dị tật.
– Mẹ đang mang thai nhờ làm thụ tinh nhân tạo, mang nhiều thai.
– Mẹ có tiền sử sảy thai, sinh non mà không rõ nguyên nhân.
– Kết quả của xét nghiệm Double Test hoặc Triple Test bất thường
– Môi trường sinh sống của mẹ bầu khá độc hại và ô nhiễm
– Không phải mẹ bầu nào cũng cần làm xét nghiệm NIPT, chỉ khi mẹ nằm trong nhóm mẹ có nguy cơ cao thì mới cần bác sĩ chỉ định làm.
– Mẹ bầu nên chọn lựa những nơi làm xét nghiệm uy tín. Lời khuyên là nên đến những bệnh viện có chuyên khoa sản và phòng xét nghiệm hiện đại sẽ giúp ra kết quả chính xác.
|
thucuc
| 1,217
|
Gắp dị vật trong họng
Dị vật tai mũi họng là tình trạng khá phổ biến và hay gặp trong cuộc sống hiện nay, đặc biệt là ở trẻ em, người cao tuổi và người mắc các bệnh rối loạn về tâm thần. Gắp dị vật trong họng là biện pháp cấp cứu, xử lý khi gặp tình trạng dị vật trong họng. Tuy nhiên cần phải lưu ý khi thực hiện để tránh các biến chứng nguy hiểm khác.
1. Tổng quan
Họng (hầu) được giới hạn bởi sàn sọ ở trên cùng và bên dưới là sụn nhẫn, tương đương với cột sống cổ C6. Phần hạ họng gồm thanh quản, lỗ mở phần trên của ống khí quản và miệng thực quản. Gắp dị vật trong họng là một cấp cứu chuyên khoa tai mũi họng cần phải duy trì để bảo vệ đường thở.Do các bộ phận tai, mũi, họng có cấu trúc gồm nhiều khe, rãnh, hố nên dị vật rất dễ rơi vào. Chính vì thế dị vật trong họng cũng là trường hợp hay gặp nhất trong các trường hợp về dị vật tai mũi họng.Dị vật trong họng không chỉ gặp ở trẻ em mà còn xảy ra với cả người trưởng thành. Nếu như gặp phải tình trạng này thì cần phải xử lý kịp thời, khẩn cấp, để tránh gặp phải những biến chứng khó lường như: Tắc đường thở, ngưng thở, phù nề thanh quản, đẩy dị vật xuống dưới thanh môn vào thực quản và khí quản, áp xe thành họng cũng như hạ họng,... thậm chí dẫn tới tử vong.Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến dị vật trong họng. Nhưng hay gặp nhất là do thức ăn rơi vào và bị mắc, thường là thức ăn có xương, vỏ tôm, cua, đồ nhựa,...
Dị vật trong họng mắc phải do thức ăn có xương
2. Triệu chứng khi gặp phải dị vật trong họng
Triệu chứng thường hay thấy nhất khi gặp phải dị vật trong họng là trẻ đang ăn, uống hoặc chơi thì đột nhiên ho sặc sụa, thở rít, chảy nước mắt, mặt đỏ. Ngoài ra, trẻ còn thấy khó thở dữ dội, mặt và môi tím tái, có thể ngừng thở. Nặng hơn nữa là bất tỉnh hoặc đái dầm.Những dị vật này thường gây tắc nghẽn đường thở ở trẻ em. Đối với bệnh nhân bị mắc dị vật trong họng không gây tắc nghẽn đường thở hoặc tắc nghẽn đường thở không hoàn toàn thường có tiền sử bị nghẹn, nuốt đau, khó nuốt hoặc khó nói. Dị vật trong họng cũng nên nghi ngờ gặp phải ở những người có triệu chứng như ho, thở rít hoặc khàn tiếng mà không rõ nguyên nhân.Đối với trẻ em có các dấu hiệu như thở rít, tắc nghẽn đường thở một phần thì cần phải hỏi rõ bố mẹ xem bé có từng bị nghẹn thở hay hít sặc bao giờ không. Trong những trường hợp này việc chẩn đoán nguyên nhân do dị vật ở hạ họng thường khó. Bởi vì các triệu chứng này xuất hiện chậm hơn sẽ làm lu mờ đi các dấu hiệu mắc dị vật ban đầu.Có nhiều trường hợp dị vật trong họng - hạ họng đã chẩn đoán sai và được điều trị như trường hợp bị bạch hầu thanh quản. Vậy nên các bác sĩ điều trị cần phải lưu ý trên những bệnh nhân có dấu hiệu về đường hô hấp trên không giải thích được. Đặc biệt là ở trẻ em từng có tiền sử bị tắc nghẹt đường thở (choking).
3. Gắp dị vật trong họng
Hầu hết những dị vật trong họng đều là những mảnh nhựa, đinh ghim bằng kim loại, các loại hạt dưa, xương cá, xương lợn, xương gà, đồng xu, răng giả... việc chụp X-quang sẽ giúp xác định được vị trí cũng như kích thước của đồng xu, cục pin và những vật cản quang khác, nhưng hầu hết những dị vật trong thanh quản như xương cá thì lại không cản quang. Vì vậy, việc can thiệp phẫu thuật để gắp dị vật trong họng cần phải dựa vào tiền sử bệnh lý và khám thực thể để xác định có dị vật không.Sau khi đã xác định cần phải can thiệp phẫu thuật gắp dị vật trong họng, bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ đối với bệnh nhân về các xét nghiệm cơ bản, tiền sử bị dị ứng hoặc các bệnh khác, chụp X-quang nếu có. Khi đã chuẩn bị xong, bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật gắp dị vật trong họng như sau:Gây mê nội khí quản hoặc gây tê, tiền mê.Về tư thế người bệnh: Kê gối dưới vai, để người bệnh ngồi theo tư thế khám nội soi hoặc nằm ngửa (nếu như soi trực tiếp bằng ống soi thanh quản hoặc ống soi thực quản).Về kỹ thuật can thiệp:Soi gắp dị vật trong họng bằng kìm Frankael:
Sử dụng kìm Frankael để gắp dị vật trong họng
Để bệnh nhân ở tư thế ngồi.Thực hiện gây tê phần hạ họng bằng thuốc tê tại chỗ.Soi bằng gương soi thanh quản gián tiếp hoặc nội soi để tìm dị vật.Dùng kìm Frankael để gắp dị vật.Đối với Soi gắp dị vật bằng ống soi thanh quản hoặc ống soi thực quản cứng:Để người bệnh nằm ngửa có kê gối dưới vai.Thực hiện gây tê, tiền mê hoặc gây mê tại chỗ.Dùng ống soi hạ họng để soi tìm dị vật.Gắp dị vật trong họng ra bằng kìm gắp dị vật hạ họng.Sau khi thực hiện xong thủ thuật thì cần phải theo dõi bệnh nhân bằng cách cho dùng kháng sinh, giảm viêm trong 5 ngày. Theo dõi tình trạng tràn khí, nhiễm trùng vùng cổ nếu xảy ra.Dị vật tai mũi họng nói chung và dị vật trong họng nói riêng là vấn đề y khoa rất phổ biến, thường xảy ra hàng ngày. Để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm, việc thăm khám và gắp dị vật trong họng ra cần phải được thực hiện kịp thời, đúng cách.
|
vinmec
| 1,027
|
Công dụng thuốc Pethidine 100mg/2ml
Hiện nay, có rất nhiều bài viết về dòng thuốc Pethidine 100mg/2ml, tuy nhiên còn chưa đầy đủ và chính xác. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người bệnh tất cả những thông tin về công dụng, cách sử dụng thuốc Pethidine như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
1. Pethidine là thuốc gì?
Thuốc Pethidine thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Thuốc có thành phần chính là Pethidine hydrochloride được dùng để điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Pethidine được bào chế dung dịch tiêm 100mg/2ml và đóng gói theo hộp 5 ống x2ml.Người bệnh cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng thành phần được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác về hàm lượng có trong sản phẩm.
2. Chỉ định dùng thuốc Pethidine 100mg/2ml
Pethidine 100mg/2ml được chỉ định dùng trong các trường hợp:Ðau dữ dội khi dùng các thuốc giảm đau không gây nghiện nhưng không khống chế được.Cơn đau quặn mật.Cơn đau quặn thận, niệu quản.Thuốc còn được sử dụng theo đường tiêm để gây tiền mê và hỗ trợ gây mê.Ngoài ra, thuốc Pethidine còn có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn tuy đã được phê duyệt. Tuy nhiên, người bệnh chỉ sử dụng thuốc để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định từ bác sĩ.
3. Cách sử dụng thuốc Pethidine hiệu quả nhất
3.1. Cách dùng. Pethidine được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm và được chỉ định dùng theo đường tiêm. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Pethidine Injection BP 100mg/2ml ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc theo cách khác không được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng.3.2. Liều dùng. Người lớn: Liều dùng từ 50 - 100 Pethidine mg, tiêm SC hoặc IM 1 - 3 lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tiêm IV chậm > 2 - 3 phút từ 25 - 50 mg hoặc 100 mg Pethidine.Trẻ từ 2 tháng - 14 tuổi đau dữ dội trong phẫu thuật hay hoặc nguyên nhân khác: liều duy nhất 1 mg Pethidine /kg, tiêm SC.3.3. Người thân nhớ mang theo sổ khám bệnh, tất cả cáo loại thuốc bệnh nhân đang sử dụng để bác sĩ có thể chẩn đoán nhanh và có hướng điều trị thích hợp.Nếu người bệnh lỡ quên một liều, hãy dùng luôn khi nhớ ra khoảng 1-2 tiếng. Nếu vượt quá thời gian này, người bệnh nên bỏ liều và dùng liều kế tiếp như bình thường.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Pethidine 100mg/2ml
Thuốc Pethidine 100mg/2ml không được sử dụng trong các trường hợp sau:Suy hô hấp. Chấn thương đầu. Tăng áp suất nội sọ. Hen phế quản. Dị ứng với Pethidine hoặc bất kể thành phần nào có trong thuốc.
5. Tương tác thuốc Pethidine
Khi kết hợp dùng hai hoặc nhiều thuốc khác nhau có thể xảy ra tương tác thuốc, dẫn đến những hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Có báo cáo về sự tương tác giữa Pethidine với thuốc ức chế TKTW và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Khi sử dụng Pethidine với các loại thực phẩm, rượu, bia, thuốc lá,...có thể ảnh hưởng và gây hiện tượng tương tác thuốc. Người bệnh hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Pethidine cùng với thức ăn, rượu bia, thuốc lá.
6. Thuốc Pethidine gây ra những tác dụng phụ gì?
Trong quá trình sử dụng thuốc Pethidine có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:Nhức đầu. Hưng phấn. Run rẩy. Hoang tưởng. Mất định hướng. Rối loạn thị giácỨc chế hô hấp. Khô miệng. Buồn nôn, nôn. Trên đây chưa phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Pethidine 100mg/2ml. Trong quá trình sử dụng Pethidine thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Người bệnh nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ,dược sĩ.
7. Chú ý đề phòng khi dùng Pethidine
Không dùng thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao,.... vì thuốc có tác dụng phụ gây nhức đầu và hoang tưởng.Trường hợp đang mang thai dùng thuốc có thể gây sảy thai, dị tật thai, quái thai,...trong bất kỳ giai đoạn thai kỳ nào, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Vì vậy, người bệnh không nên dùng Pethidine khi đang mang thai.Trường hợp cho con bú: Đã có báo cáo về việc thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú mẹ. Người bệnh không nên dùng hoặc hạn chế dùng thuốc. Nếu trường hợp cần thiết phải dùng, người bệnh nên ngừng cho con bú và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Pethidine 100mg/2ml sẽ giúp quá trình dùng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân được hiệu quả và cải thiện tình trạng sức khỏe được tốt hơn.
|
vinmec
| 889
|
Sỏi tiết niệu là gì?
Sỏi tiết niệu là một bệnh lý phổ biến, chiếm 30-40% số bệnh nhân tiết niệu. Bệnh thường gặp ở người từ 20-60 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Vậy sỏi tiết niệu là gì? Triệu chứng của bệnh như thế nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây.
Sỏi tiết niệu là một bệnh lý phổ biến, chiếm 30-40% số bệnh nhân tiết niệu.
1. Sỏi tiết niệu là gì?
Sỏi tiết niệu là sỏi xuất hiện trong đường tiết niệu. Đa số sỏi tiết niệu được hình thành từ thận, sau đó di trú theo dòng nước tiểu tới các vị trí khác của đường niệu. Sỏi đường tiết niệu được chia ra sỏi đường tiết niệu trên gồm sỏi thận và sỏi niệu quản, sỏi đường tiết niệu dưới gồm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
2. Triệu chứng sỏi đường tiết niệu
Trong nhiều trường hợp sỏi thận, sỏi có thể rất to, thậm chí thành sỏi san hô nhưng bệnh nhân không có triệu chứng gì, hoặc chỉ đau âm ỉ vùng hông lưng bên có sỏi, vì thế nhiều trường hợp bệnh nhân đến bệnh viện khi đã có biến chứng nhiễm trùng hoặc suy thận.
Trong nhiều trường hợp sỏi thận, sỏi có thể rất to, thậm chí thành sỏi san hô nhưng bệnh nhân không có triệu chứng gì, hoặc chỉ đau âm ỉ vùng hông lưng bên có sỏi
Sỏi không tắc nghẽn thường được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân đi khám bệnh tổng quát, hoặc đôi khi người bệnh có dấu hiệu tiểu máu.
Sỏi gây tắc nghẽn thường có triệu chứng đau vùng hông lưng. Trường hợp điển hình sẽ có cơn đau quặn thận do sỏi. Cơn đau có thể lan xuống bẹn, đùi tùy theo vị trí và mức độ tắc nghẽn. Trong lúc đau quặn thận thường có kèm tiểu máu đại thể hoặc vi thể, buồn nôn, nôn, triệu chứng nhiễm trùng.
Sỏi bàng quang thường có biểu hiện lâm sàng là đau ở vùng hạ vị, tiểu ngắt quãng, tiểu khó, bí tiểu hoặc tiểu máu. Người bệnh có thể bị nhiễm trùng tiểu nhiều lần.
3. Điều trị sỏi đường tiết niệu như thế nào?
Các nguyên tắc chính trong điều trị sỏi đường tiết niệu như sau:
– Điều trị nội khoa (không cần mổ) được áp dụng đối với sỏi không gây bế tắc, không gây triệu chứng, không có nhiễm trùng. Sỏi có kích thước nhỏ hơn 4-5mm, có thể tự ra theo dòng nước tiểu. Đó là lý do người bệnh sỏi tiết niệu được khuyên nên uống nhiều nước. Sỏi niệu quản có kích thước nhỏ hơn 4mm thì 90% sẽ tự tiểu ra. (Tuy nhiên, nếu sỏi lớn hơn 6mm thì khả năng tiểu ra sỏi chỉ khoảng 20%).
– Đối với sỏi đường tiết niệu gây nhiễm trùng hoặc bế tắc có chỉ định can thiệp ngoại khoa càng sớm càng tốt.
– Tùy theo kích thước và vị trí của sỏi trên đường tiết niệu và đặc điểm người bệnh mà có những phương pháp điều trị khác nhau như: mổ mở, tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL), phẫu thuật nội soi lấy sỏi qua da (PCNL), nội soi bàng quang niệu quản tán sỏi, phẫu thuật nội soi sau phúc mạc lấy sỏi niệu quản.
|
thucuc
| 566
|
Khi nào cần dùng kháng sinh điều trị viêm họng cho trẻ?
Dùng thuốc kháng sinh trị viêm họng nếu không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ và triệu chứng bệnh không hề thuyên giảm. Vậy trẻ bị viêm họng khi nào cần dùng kháng sinh điều trị, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin.
Trẻ bị viêm họng nguyên nhân do đâu?
Trẻ bị viêm họng chủ yếu là do 2 nhóm nguyên nhân sau:
Trẻ bị viêm họng được gọi là nguy hiểm khi nguyên nhân gây viêm họng do liên cầu bêta tan huyết nhóm A. Nguyên nhân là do vỏ của loại liên cầu này có cấu trúc gần giống cấu tạo của màng thận, màng tim, màng khớp, do đó khi mắc bệnh và không được điều trị kịp thời cơ thể tự sản sinh ra kháng thể chống lại loại liên cầu này, đồng thời tấn công cả vào thận, tim và khớp gây viêm khớp, viêm cầu thận, thấp tim để lại hậu quả rất nặng nề cho bản thân người bệnh nhân và cộng đồng.
Trẻ dễ bị viêm họng chủ yếu do vi khuẩn, virus gây ra đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa
Trẻ bị viêm họng thường có biểu hiện gì?
Dấu hiệu viêm họng ở trẻ có thể bị nhầm lẫn với triệu chứng mọc răng thông thường khiến nhiều cha mẹ chủ quan bỏ qua bệnh. Vì vậy để nhận biết dấu hiệu trẻ bị viêm họng cha mẹ cần thật sự quan tâm để ý nhiều hơn đến trẻ. Khi trẻ có những trường hợp dưới đây nên đưa trẻ đến bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và chữa trị kịp thời.
Trẻ bị viêm họng, khi nào cần dùng kháng sinh điều trị?
Rất nhiều mẹ khi thấy trẻ có dấu hiệu viêm họng nghĩ rằng đơn giản không cho trẻ đến bệnh viện thăm khám tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ. Các loại thuốc này hầu hết được kê là thuốc kháng sinh trị viêm họng. Cần lưu ý rằng, phần lớn bệnh viêm họng ở trẻ là do virus gây ra nên bậc phụ huynh đừng vội cho trẻ dùng thuốc kháng sinh. Bạn có thể sử dụng một chế phẩm chữa ho, chữa viêm họng cho trẻ bằng các bài thuốc dân gian được làm từ thảo dược, cho trẻ súc miệng bằng nước muối sinh lý… trước khi tìm đến các liều thuốc kháng sinh.
Kháng sinh trị viêm họng cho trẻ cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định
Trẻ bị viêm họng thường có những biểu hiện đau rát, khó chịu trong cổ họng, nuốt vướng và có thể cảm thấy đau đầu, sốt, buồn nôn,… Nếu như viêm họng do virus thông thường thì bệnh sẽ tự khỏi sau khoảng 5-7 ngày không cần thuốc điều trị, chỉ cần áp dụng các biện pháp nghỉ ngơi và tăng cường vitamin C. Trường hợp này dùng thuốc kháng sinh cũng vô ích vì thuốc kháng sinh không có tác dụng với virus. Vì vậy, bố mẹ chỉ cần cho con dùng các loại thuốc để trị triệu chứng như ho, sốt là được.
Trường hợp trẻ cần sự can thiệp của thuốc kháng sinh là khi bị viêm họng do vi khuẩn (chiếm khoảng 20%), đặc biệt là liên cầu khuẩn (Streptococcus) tán huyết bêta nhóm A gây ra.
Khi dùng thuốc kháng sinh, cha mẹ cần lưu ý tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, uống thuốc đúng và đủ liều lượng không tự ý điều chỉnh thuốc hoặc dừng thuốc khi thấy biểu hiện bệnh thuyên giảm. Điều này sẽ gây nên tình trạng nhờn thuốc nguy hiểm. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc, khi có biểu hiện bất thường, phản ứng thuốc, cha mẹ cần báo ngay với bác sĩ chuyên khoa để được điều chỉnh cho phù hợp.
|
thucuc
| 682
|
Bị bỏng độ 2 bao lâu thì khỏi, cách chăm sóc như thế nào?
Bỏng là tai nạn xảy ra phổ biến trong cuộc sống với những cấp độ khác nhau do nhiều nguyên nhân. Tình trạng không chỉ gây đau đớn mà còn khiến da bị tổn thương gây mất thẩm mỹ và có thể để lại hậu quả lâu dài. Vậy bị bỏng độ 2 bao lâu thì khỏi? Làm thế nào để vết bỏng nhanh lành?
1. Các cấp độ của bỏng
Dựa theo mức độ tổn thương, bỏng chia làm 4 cấp độ bao gồm:
Cấp độ 1: Da bị tổn thương ở phần biểu bì là lớp ngoài cùng của da. Vùng da ở khu vực bị bỏng có biểu hiện: tấy đỏ, sưng, đau rát. Những trường hợp này, vết bỏng lành khá nhanh và ít để lại sẹo nếu có biện pháp chăm sóc tốt.
Cấp độ 2: Những tổn thương da ở cấp độ 2 nghiêm trọng hơn, da đỏ, rát, phồng rộp, xuất hiện mụn nước, người bệnh thấy đau nhức nhiều ở vùng bị tổn thương. Những trường hợp mụn nước vỡ ra dẫn đến khả năng nhiễm trùng cao.
Cấp độ 3: Đây là những trường hợp bỏng rất nặng, vùng da bị tổn thương rộng và sâu đến các lớp dưới da. Da có thể chuyển sang màu trắng hoặc nâu sẫm. Trường hợp này, người bệnh cần điều trị tích cực để tránh những biến chứng nguy hiểm hoặc vết thương lan sâu đến xương, gân.
Cấp độ 4: Đây là cấp độ nguy hiểm nhất của bỏng bởi vùng tổn thương đã xuống sâu đến tận cơ, xương. Vùng bị bỏng cứng và các mạch máu tại khu vực tổn thương gần như tắc nghẽn hoàn toàn.
2. Bị bỏng độ 2 bao lâu thì khỏi?
Bỏng độ 2 là một trong những trường hợp phổ biến. Nếu chẳng may tình trạng này xảy ra, vấn đề mà nhiều người quan tâm là bỏng độ 2 bao lâu thì khỏi? Thực tế thời gian lành khi bị bỏng cấp độ 2 sẽ còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:
Nguyên nhân
Bị bỏng do những nguyên nhân khác nhau thì thời gian lành của vết thương cũng sẽ không giống nhau.
Bỏng nhiệt là nguyên nhân phổ biến nhất do da tiếp xúc với lửa, nước sôi, vật dụng quá nóng hoặc quá lạnh,… Bỏng hóa chất thường xảy ra trong phòng thí nghiệm hoặc ở môi trường lao động có nhiều hóa chất. Thông thường, bỏng hóa chất sẽ nguy hiểm với mức độ tổn thương rộng và sâu hơn nên thời gian hồi phục có thể kéo dài.
Bỏng điện xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với dòng điện có cường độ cao.
Bỏng bức xạ là do da tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời trong thời gian dài hoặc do quá trị xạ trị để chữa ung thư. Sơ cứu vết thương
Các biện pháp sơ cứu vết thương sau khi bị bỏng cũng là yếu tố quyết định thời gian lành của da. Nếu sơ cứu sai cách không chỉ khiến vết thương lâu lành mà còn tăng nguy cơ nhiễm trùng, hoại tử.
Chế độ chăm sóc
Da bị tổn thương cần được chăm sóc kỹ lưỡng cả bên ngoài lẫn bên trong để đảm bảo cho quá trình hồi phục. Do đó, chế độ dinh dưỡng và chăm sóc da thích hợp sau khi bị bỏng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy vết thương nhanh lành.
Thông thường, với các vết bỏng cấp độ 2 nếu được sơ cứu đúng cách và có chế độ chăm sóc tốt thì thời gian khỏi có thể từ 1 - 3 tuần tùy vào cơ địa.
3. Sau khi bị bỏng, làm gì để vết thương nhanh lành?
Để hạn chế vết thương lan rộng và sâu cũng như thúc đẩy quá trình tái tạo da, tăng khả năng hồi phục của da thì sau khi bị bỏng, người bệnh cần sơ cứu và chăm sóc vết bỏng bằng cách:
Loại bỏ tác nhân gây bỏng
Trước tiên, người bệnh hoặc những người xung quanh cần loại bỏ ngay tác nhân gây bỏng càng nhanh càng tốt. Nếu để càng lâu thì mức độ tổn thương nghiêm trọng hay thậm chí là nguy hiểm tính mạng của nạn nhân.
Sơ cứu vết bỏng
Sau khi đã loại bỏ được tác nhân gây bỏng thì cần sơ cứu vết thương nhanh nhất có thể. Ngâm vết bỏng vào nước mát ở nhiệt độ từ 16 - 20 độ C để giảm đau và hạ nhiệt độ, hạn chế tình trạng tổn thương sâu. Thời gian ngâm là khoảng 15 - 20 phút. Tuyệt đối không dùng đá lạnh chườm lên vết bỏng hoặc ngâm trực tiếp vào nước đá vì có thể gây chết mô, hoại tử hoặc bỏng lạnh.
Trường hợp bệnh nhân bị ngừng tuần hoàn máu, ngất xỉu thì ngoài việc hạ nhiệt thì cần phải cấp cứu toàn thân. Nếu bạn không biết cách sơ cứu, hãy nhanh chóng gọi nhân viên y tế để được hướng dẫn.
Vệ sinh vết bỏng thường xuyên
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần phải đảm bảo khu vực xung quanh vết bỏng luôn sạch sẽ. Điều này sẽ ngăn sự xâm nhập của vi khuẩn, bụi bẩn hoặc các tác nhân gây bệnh khác khiến vết thương nhiễm trùng.
Bạn có thể vệ sinh vết bỏng bằng xà phòng dịu nhẹ hoặc nước muối sinh lý để đảm bảo làm sạch mà không gây tổn thương da.
Băng bó vết bỏng
Nếu vết bỏng bị tổn thương nặng và mất đi lớp da ngoài bảo vệ ngoài cũng thì bạn cần dùng băng hoặc gạc để băng vết thương nhằm hạn chế tiếp xúc nhằm tránh tình trạng nhiễm trùng, giúp da nhanh lành.
Chế độ dinh dưỡng
|
medlatec
| 974
|
Khám nội thần kinh là khám gì và có tác dụng gì?
Khoa Nội thần kinh thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến các yếu tố thần kinh. Vậy khám nội thần kinh là khám gì và khi nào cần khám, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu để giải đáp những băn khoăn này.
1. Khi nào cần khám nội thần kinh?
Các bệnh lý thần kinh ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vận động, sức khỏe của con người. Vì thế, khám nội thần kinh được khuyến cáo thực hiện khi có các triệu chứng cho thấy sự thay đổi bất thường trong hành vi, suy nghĩ như:
- Đau nửa đầu, có thể kèm theo buồn nôn; nhạy cảm đối với mùi hương, âm thanh hoặc ánh sáng.
- Xuất hiện những cơn đau đầu dữ dội mạn tính.
- Nhiều vùng của cơ thể cảm thấy tê buốt, kiến bò, châm chích,...
- Khó khăn trong việc giữ thăng bằng, thực hiện động tác phối hợp.
- Tê, yếu nhiều bộ phận của cơ thể.
- Có sự bất thường đối với các giác quan: khứu giác, thính giác, thị giác.
- Bỗng nhiên hay bị nói lắp.
- Cảm thấy lú lẫn, hay quên, ghi nhớ kém.
- Động kinh, run mạnh, co giật.
- Thường xuyên bị chóng mặt, bất tỉnh đột ngột.
- Bị đau đầu chưa xác định được căn nguyên.
2. Khám nội thần kinh là khám gì?
2.1. Các nội dung thăm khám khi khám nội thần kinh
Khám nội thần kinh là khám gì được rất nhiều người quan tâm vì đại đa số mọi người chưa hiểu rõ về chuyên khoa này. Hệ thần kinh ngoại vi và trung ương cấu thành nên hệ thần kinh nên khi có vấn đề bất thường tại đây thì mọi giác quan, vận động, cảm xúc,... đều bị ảnh hưởng.
Khoa nội thần kinh theo dõi và điều trị hơn 600 loại bệnh khác nhau tác động đến các yếu tố thần kinh, có thể dùng thuốc để điều trị.
- Xét nghiệm cận lâm sàng
+ Xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc chất dịch khác cơ thể: chẩn đoán và đánh giá mức độ bệnh đồng thời theo dõi hiệu quả của việc dùng thuốc điều trị bệnh.
+ Xét nghiệm di truyền: thực hiện ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình về bệnh thần kinh để tìm gen gây rối loạn.
+ Điện não đồ: theo dõi hoạt động điện của não. Phương pháp khám này chẩn đoán rối loạn chuyển hóa, tình trạng co giật, viêm hoặc nhiễm trùng làm tác động tới khả năng hoạt động của não.
+ Điện cơ (EMG): chẩn đoán rối loạn cơ, tế bào thần kinh vận động, chèn ép thần kinh cột sống và hệ thần kinh. EMG ghi lại hoạt động điện bên trong cơ bắp, nếu kết quả bất thường thì khả năng cao xảy ra tổn thương ở hệ thần kinh hoặc cơ.
- Chẩn đoán hình ảnh
+ Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner): dùng tia X để tạo ra hình ảnh hai chiều của bộ phận cần chụp. Kết quả thu được sẽ giúp bác sĩ có thông tin về vùng não bị ảnh hưởng.
+ Chụp cộng hưởng từ (MRI): đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng giúp thu được hình ảnh toàn diện của não bộ, mạch máu não và các mô mềm quanh não, để có thể giúp bác sĩ phát hiện ra các tổn thương não.
+ Chụp cắt lớp phát xạ (PET): cho hình ảnh 2 - 3 chiều về hoạt động của não. Phương pháp này phát hiện và làm cho khối u trở nên nổi bật, thấy được lưu lượng máu cũng như đo được chuyển hóa xảy ra ở mô và tế bào.
+ Chụp cắt lớp phát xạ đơn photon (SPECT): dùng hình ảnh hạt nhân để thu được kết quả về chức năng não.
2.2. Khám nội thần kinh có tác dụng gì?
Nếu vẫn băn khoăn khám nội thần kinh là khám gì thì bạn cần biết thêm tác dụng của nội dung khám này. Thông qua việc khám nội thần kinh, các bệnh lý sau đây sẽ được chẩn đoán và điều trị tích cực:
- Bệnh đau đầu.
- Đau vai gáy.
- Đau thắt lưng hông.
- Rối loạn tiền đình.
- Chóng mặt vì thiếu máu não.
- Rối loạn giấc ngủ.
- Dây thần kinh số 7 bị liệt.
- Chẩn đoán liệt nửa người.
- Bệnh sa sút trí tuệ do căn nguyên mạch máu.
- Bệnh rối loạn vận động.
- Bệnh động kinh.
- Viêm đa dây thần kinh, viêm não tủy, xơ cột bên teo cơ,...
- Nhiễm trùng thần kinh.
- Bệnh thần kinh ngoại biên.
- Bệnh thần kinh do bị rối loạn chuyển hóa.
- Bệnh nhiễm độc.
2.3. Hướng dẫn chăm sóc người bị bệnh nội thần kinh
Với những trường hợp đã rõ khám nội thần kinh là khám gì và được chẩn đoán mắc bệnh lý nội thần kinh thì cần được chăm sóc khoa học:
- Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần để đánh giá tình trạng sức khỏe, tìm kiếm bất thường để điều trị kịp thời.
- Giảm bớt căng thẳng, áp lực bằng cách phân bổ thời gian khoa học, thường xuyên thư giãn.
- Chế độ ăn: ít đường, đủ dưỡng chất để cơ thể hoạt động bình thường, phòng ngừa tiểu đường.
- Ngủ đủ mỗi ngày 8 tiếng để hệ thần kinh được nghỉ ngơi, không bị suy nhược đồng thời chú ý nâng cao chất lượng giấc ngủ.
- Tăng cường vận động để cải thiện các vấn đề về lưu thông máu, phòng ngừa bệnh thần kinh.
Tất cả trường hợp khám nội thần kinh tại bệnh viện đều được bác sĩ giải thích cụ thể khám nội thần kinh là khám gì, được thực hiện xét nghiệm tại Trung tâm tiêu chuẩn quốc tế và tư vấn chi tiết kết quả thăm khám.
|
medlatec
| 987
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.