text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết? Trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa là tình trạng tai giữa của trẻ bị sưng, viêm nhiễm, đau do nhiễm trùng, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của trẻ. Việc nắm được nguyên nhân, dấu hiệu để có phương pháp điều trị hiệu quả không chỉ giúp trẻ chóng thoát khỏi bệnh mà còn giúp ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ. 1. Giúp cha mẹ hiểu về bệnh viêm tai giữa là gì? Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh là hiện tượng nhiễm trùng ở tai giữa. Viêm tai giữa bao gồm các dạng: viêm tai giữa cấp tính, viêm tai giữa thể tràn dịch, viêm tai giữa tái phát và viêm tai giữa mạn tính. Viêm tai giữa thường xảy ra ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh hoặc các trẻ suy giảm miễn dịch. Bệnh thường gặp chủ yếu vào mùa đông. Tai của trẻ được chia làm ba phần bao gồm: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Trong tai của trẻ có một ống nối tai giữa với cổ họng được gọi là vòi nhĩ. Vòi nhĩ có chức năng chính là: – Giúp việc giữ áp suất không khí ở tai giữa luôn cân bằng với áp suất không khí bên ngoài. Chính vì thế, khi bị viêm tai trẻ thường mất thăng bằng, nghiêng đầu sang một bên… – Vòi nhĩ có chức năng là giúp bảo vệ tai giữa khỏi áp lực âm thanh và ngăn chặn sự xâm nhập của dịch từ mũi, họng chảy vào tai giữa. – Bên cạnh đó, vòi nhĩ còn giúp tiêu dịch từ tai giữa chảy về họng. Trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa là tình trạng tai giữa của trẻ bị sưng, viêm nhiễm, đau do nhiễm trùng, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của trẻ. 2. Trẻ nhỏ bị viêm tai giữa, nguyên nhân do đâu? Trẻ sơ sinh rất dễ mắc phải viêm tai giữa. Do vậy, cha mẹ cần lưu ý những nguyên nhân gây bệnh dưới đây để có cách phòng ngừa bệnh hiệu quả: – Tác nhân gây bệnh viêm tai giữa trẻ sơ sinh đó là: virus, vi khuẩn tấn công và làm tổn thương lớp biểu bì, niêm mạc vùng tai giữa. – Trẻ bị viêm mũi, họng nếu không được điều trị dứt điểm sẽ gây biến chứng viêm tai giữa rất cao. – Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh có sức đề kháng kém và thường bú nằm mà cấu tạo màng nhĩ của tai trẻ sơ sinh thường ngắn, rộng và nằm ngang nên vi khuẩn rất dễ xâm nhập, tấn công vào tai. – Do những tác động bên ngoài: Tai không được vệ sinh sạch sẽ, sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào và làm tổn thương màng nhĩ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát bệnh. Tác nhân gây bệnh viêm tai giữa trẻ sơ sinh đó là: virus, vi khuẩn tấn công và làm tổn thương lớp biểu bì, niêm mạc vùng tai giữa. 3. Trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa có những biểu hiện và triệu chứng gì? 3.1 Sốt là biểu hiện dễ thấy khi trẻ sơ sinh bị viêm tai giữa Sốt là biểu hiện dễ nhận thấy khi bé bị viêm tai giữa. Bé có thể sốt cao từ 39 đến 40 độ C. Tuy nhiên cha mẹ không nên loại trừ trường hợp trẻ sơ sinh bị sốt do thời tiết hay một loại viêm nhiễm nào khác. 3.2 Khi bị viêm tai giữa trẻ có dấu hiệu đau tai Đây là một trong những dấu hiệu khi bị viêm tai mà giữa trẻ sơ sinh gặp phải nhiều nhất. Do đó, cha mẹ nên chú ý đến những biểu hiện của con như: trẻ quấy khóc, nước hoặc mủ trong tai chảy ra bên ngoài, hoặc trẻ lấy tay dụi vào tai… Bên cạnh đó, việc kiểm tra màng nhĩ của trẻ sơ sinh để phát hiện viêm tai giữa là rất khó bởi lỗ tai của trẻ rất nhỏ hẹp. Chỉ có các bác sĩ có chuyên môn mới có thể phát hiện những bất thường ở tai của trẻ thông qua hình dạng và cấu tạo màng nhĩ. 3.3 Khi bị viêm tai giữa, trẻ có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa Khi bị viêm tai giữa cấp tính, trẻ có thể gặp các vấn đề về đường tiêu hóa như đi ngoài, phân lỏng…do đờm, dịch. 3.4 Hiện tượng chảy mủ khi bị viêm tai giữa Ở giai đoạn này, những triệu chứng như trẻ đau tai, quấy khóc sẽ giảm hẳn, điều đó khiến cha mẹ nhầm tưởng rằng bệnh đã khỏi. Tuy nhiên nếu quan sát thấy mủ chảy ra từ trong tai thì bố mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám gấp để có cách điều trị. Sốt là biểu hiện dễ nhận thấy khi bé bị viêm tai giữa. Bé có thể sốt cao từ 39 đến 40 độ C. 4. Những biện pháp phòng tránh bệnh viêm tai giữa ở trẻ nhỏ hiệu quả? Để phòng tránh bệnh viêm tai giữa cho trẻ sơ sinh, cha mẹ cần lưu ý một số điểm dưới đây: – Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những đứa trẻ mắc bệnh cảm lạnh. – Không nên để nước nhỏ vào tai trẻ, nhất là khi tai trẻ đang bị viêm nhiễm. Điều đó sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn xâm nhập và tấn công vào tai trẻ. – Không nên để trẻ tiếp xúc với môi trường có tiếng ồn mạnh sẽ gây ảnh hưởng đến thính giác của trẻ. – Nếu cho con bú bằng sữa công thức, mẹ cần lưu ý cho bé bú ở tư thế ngồi và nhớ giúp bé ợ hơi sau khi bú. – Không hút thuốc lá hoặc không cho trẻ tiếp xúc với người hút thuốc lá, không đưa bé đến nơi có khói thuốc. – Cho trẻ tiêm phế cầu, vắc xin ngừa cúm. Việc tiêm vắc xin phòng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ở một số trẻ nhỏ. – Nếu trường hợp trẻ bị dị vật rơi vào tai của trẻ thì cần phải đưa trẻ đi gặp các bác sĩ chuyên khoa để gắp dị vật ra ngoài.
thucuc
1,094
Trước khi tập Cardio bạn nên biết điều này Hầu hết những ai có nhu cầu luyện tập để giảm cân đều sẽ biết đến phương pháp Cardio. Tuy nhiên, để tập Cardio sao cho đúng và đạt được lợi ích thực sự thì lại là vấn đề đáng bàn. Nếu bạn đang trong quá trình tìm hiểu để làm quen với phương pháp này thì chớ nên bỏ qua những chia sẻ dưới đây. 1. Tập Cardio là như thế nào? Cardio là phương pháp tập luyện có tác dụng đốt cháy calo nhanh chóng, góp phần tăng nhịp tim, cải thiện quá trình trao đổi chất nên đem lại hiệu quả giảm cân, giảm mỡ hiệu quả. Phương pháp này phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau, phù hợp để rèn luyện sức khỏe, tăng thể hình và giảm cân nhanh chóng. Các chuyên gia thể hình chia Cardio thành hai loại: - HIIT: là sự kết hợp giữa các bài tập vận động cường độ cao với nhau, thực hiện trong khoảng một thời gian ngắn và xen kẽ ở giữa là những khoảng thời gian tập nghỉ ngơi hoặc tập chậm rãi để đốt cháy calo cả trong và sau khi tập. Phương pháp này khuyến cáo chỉ nên tập tối đa 20 - 30 phút. - LISS: là sự kết hợp giữa các bài tập vận động cường độ trung bình hoặc thấp với nhau được duy trì liên tục trong một khoảng thời gian nhất định. Phương pháp này giúp tăng độ dẻo dai, săn chắc và phục hồi thể lực cho cơ thể. 2. Tập Cardio - lợi ích cho sức khỏe và những điều cần chú ý 2.1. Những lợi ích của việc tập Cardio đối với sức khỏe Tập Cardio mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe, cụ thể là: - Giúp sức khỏe hệ tim mạch được cải thiện Duy trì tập Cardio mỗi ngày sẽ giúp cơ bắp trở nên khỏe khoắn hơn trong đó có cơ tim, cải thiện cholesterol tốt, kiểm soát huyết áp, giảm chất béo xấu trong máu, giảm căng thẳng, giảm đường huyết,... - Tăng cường chức năng não bộ Luyện tập Cardio thường xuyên giúp vùng não kiểm soát trí nhớ tốt hơn đồng thời kích thích sự phát triển của kỹ năng tư duy. Người lớn tuổi tập Cardio sẽ hỗ trợ giảm tốc độ thu nhỏ kích thước của não từ đó cải thiện chức năng nhận thức, cải thiện chất lượng giấc ngủ và giảm thiểu được những tác động của hội chứng tâm thần phân liệt. - Tăng cường trao đổi chất Thông qua việc sản xuất hormone Fibroblast Growth Factor 21 trong quá trình tập, Cardio giúp tăng cường trao đổi chất của cơ thể. - Cải thiện năng lượng và trạng thái tâm lý Quá trình tập Cardio có thể kích thích tăng tiết endorphin là một chất giúp mang lại cảm giác hưng phấn và tăng sản xuất một số hormone khác giúp giảm căng thẳng, cải thiện khả năng tập trung, tăng năng lượng và sức chịu đựng. - Nâng cao hệ miễn dịch Thường xuyên tập Cardio với mức độ vừa phải sẽ tăng giải phóng kháng thể Ig A, Ig G, Ig M cùng tế bào bạch cầu nhờ đó cải thiện hệ miễn dịch. - Kiểm soát viêm khớp Những người tập Cardio đều đặn có thể giảm được tình trạng cứng, viêm khớp. Không những thế, phương pháp này còn giúp cho dây chằng, gân và khớp hoạt động linh hoạt hơn. - Giảm thiểu triệu chứng hen suyễn Phản ứng viêm của phế quản cùng các cytokine tiền viêm ở huyết thanh có thể đường giảm khi tập luyện Cardio. Đối với bệnh nhân hen, môn tập này còn giúp giảm thiểu cơn hen và cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ. 2.2. Nên tập Cardio cường độ thế nào là đủ? Mặc dù Cardio mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe nhưng không nên vì thế mà lạm dụng hay luyện tập quá sức. CDC khuyến cáo rằng: - Chỉ nên tập Cardio với độ tuổi trên 18. - Với bài tập LISS, chỉ nên tập mỗi tuần 150 phút. - Với bài tập HIIT, chỉ nên tập mỗi tuần 75 phút. - Mỗi bài tập nên thực hiện tối thiểu 10 phút/lần để đạt được hiệu quả. Mặc dù số lượng bài tập Cardio có thể thực hiện mỗi ngày là không giới hạn nhưng nên lắng nghe cơ thể để tránh gắng sức gây kiệt sức hoặc bị chấn thương. Thời gian tập Cardio cũng sẽ khác nhau ở mỗi đối tượng tập vì nó phụ thuộc vào thời gian sắp xếp được và mục đích luyện tập của họ. Tập vào buổi sáng sẽ đốt cháy mỡ thừa nhiều hơn nhưng lại làm cho khối lượng cơ thể giảm xuống. Nguyên nhân của tình trạng này là sau một giấc ngủ dài cơ thể đang dự trữ lượng glycogen ở mức thấp. Vì thế mà đây chính là thời điểm tập Cardio đạt được hiệu quả đốt mỡ thừa ở mức tối đa, rất phù hợp với những người đang có nhu cầu giảm cân nhưng nếu không muốn giảm cơ thì trước khi tập nên ăn nhẹ. Việc tập Cardio vào buổi chiều tuy không đạt được hiệu quả cao như buổi sáng (giảm lượng calo tiêu thụ khoảng 20% so với buổi sáng) nhưng lại cần ít thời gian khởi động hơn. Để tránh mất sức, nên bổ sung năng lượng trước khi tập. 2.3. Tập Cardio làm sao cho đúng? Muốn mang lại lợi ích tối đa cho sức khỏe và mục đích giảm cân từ tập Cardio thì tốt nhất mỗi tuần nên tập tối thiểu 3 lần và không nên ép mình phải thực hiện tất cả các bài tập hết trong một tuần. Bạn cần đặt ra cho mình một lịch trình tập luyện phù hợp với sức khỏe để không bị kiệt sức. Những người mới bắt đầu làm quen với Cardio nên tập luyện từ cường độ thấp sau đó tăng dần lên cường độ trung bình và duy trì nó trong một thời gian dài. Để có thể gắn bó được với Cardio, bạn nên chọn cho mình những bài tập phù hợp với sở thích. Thay vì tăng độ dài hay số lượng bài tập bạn nên tăng độ khó của bài tập. Bất kỳ bài tập Cardio cơ bản nào cũng cần phải tuân thủ đầy đủ 3 giai đoạn: - Giai đoạn khởi động, giãn cơ. - Giai đoạn tập bài tập phù hợp về cường độ và thời gian. - Giai đoạn tập hạ nhiệt và phục hồi sức. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích để bạn có được tâm thế chủ động khi bắt đầu với Cardio và tránh được những hiểu lầm không cần thiết khiến cho việc tập Cardio không đạt được mục đích như mong muốn.
medlatec
1,150
Chú ý viêm gân achilles khi chơi thể thao Các môn thể thao đòi hỏi cường độ vận động cao, hay phải chạy nhảy như quần vợt... cần lưu ý đến các vấn đề liên quan đến gân gót chân – hay còn gọi là gân Achilles. 1. Viêm gân Achilles là bệnh gì? Viêm gân Achilles là một chấn thương lạm dụng của gân Achilles, dải mô nối các cơ bắp chân ở phía sau chân dưới với xương gót chân.Viêm gân Achilles thường xảy ra nhất ở những người chạy bộ đột nhiên tăng cường độ hoặc thời gian chạy. Nó cũng phổ biến ở những người trung niên chơi thể thao, chẳng hạn như quần vợt hoặc bóng rổ, chỉ vào cuối tuần.Hầu hết các trường hợp viêm gân Achilles có thể được điều trị bằng cách chăm sóc tại nhà tương đối đơn giản dưới sự giám sát của bác sĩ. Các phương pháp tự chăm sóc cần thiết để ngăn chặn các đợt tái phát. Các trường hợp nghiêm trọng hơn của viêm gân Achilles có thể dẫn đến rách gân có thể phải can thiệp phẫu thuật. 2. Triệu chứng Cơn đau liên quan đến viêm gân Achilles thường bắt đầu như một cơn đau nhẹ ở phía sau chân hoặc phía trên gót chân sau khi chạy hoặc các hoạt động thể thao khác. Các cơn đau dữ dội hơn có thể xảy ra sau khi chạy dài, leo cầu thang hoặc chạy nước rút.Người bệnh cũng có thể phải trải qua những cơn đau hay cứng khớp, nhất là buổi sáng, thường cải thiện khi hoạt động nhẹ. 3. Nguyên nhân Viêm gân Achilles là do sự căng kéo lặp đi lặp lại hoặc dữ dội trên gân Achilles, dải mô kết nối cơ bắp chân với xương gót chân. Gân này được sử dụng khi đi bộ, chạy, nhảy hoặc đẩy ngón chân lên.Cấu trúc gân Achilles yếu dần đi cùng tuổi tác, khiến nó càng khiến nó dễ bị chấn thương hơn - đặc biệt ở những người chỉ tham gia thể thao vào cuối tuần hoặc những người đột nhiên tăng cường độ của các chương trình chạy bộ.Yếu tố nguy cơMột số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ viêm gân Achilles, bao gồm:Giới tính. Viêm gân Achilles xảy ra phổ biến nhất ở nam giới.Tuổi tác. Viêm gân Achilles là phổ biến hơn khi bạn già đi. Viêm gân Achilles là phổ biến hơn khi bạn già đi Vấn đề thể chất. Một vòm phẳng tự nhiên trong bàn chân của bạn có thể làm tăng độ căng cho gân Achilles. Béo phì và cơ bắp chân săn chắc cũng có thể làm căng gân hơn.Lựa chọn hoạt động. Chạy trong giày mòn có thể làm tăng nguy cơ viêm gân Achilles. Đau gân xảy ra thường xuyên hơn trong thời tiết lạnh hơn so với thời tiết ấm áp và chạy trên địa hình đồi núi cũng có thể khiến người bệnh bị chấn thương Achilles.Tình trạng sức khỏe. Những người bị bệnh vẩy nến hoặc cao huyết áp có nguy cơ mắc bệnh viêm gân Achilles cao hơn.Thuốc. Một số loại kháng sinh, được gọi là fluoroquinolones, có liên quan đến tỷ lệ viêm gân Achilles cao hơn. Biến chứng. Viêm gân Achilles có thể làm suy yếu gân, khiến nó dễ bị rách hơn (đứt) - một chấn thương đau đớn thường phải can thiệp phẫu thuật. 4. Lúc nào nên gặp bác sĩ? Nếu bị những cơn đau kéo dài xung quanh gân Achilles, hãy liên lạc với bác sĩ. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu cơn đau hoặc thương tật nặng. Bạn có thể bị đứt gân Achilles (rách). Mặc dù có thể không thể ngăn ngừa viêm gân Achilles, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm nguy cơ mắc phải:Tăng dần dần mức độ hoạt động. Nếu bạn chỉ mới bắt đầu một chế độ tập thể dục, hãy bắt đầu từ từ và tăng dần thời lượng và cường độ tập luyện.Từ tốn thôi. Tránh các hoạt động gây căng thẳng quá mức trên gân, chẳng hạn như chạy đồi. Nếu bạn tham gia vào một hoạt động gắng sức, trước tiên hãy làm nóng bằng cách tập thể dục với tốc độ chậm hơn. Nếu một bài tập cụ thể làm bạn thấy đau, hãy dừng lại và nghỉ ngơi.Chọn giày cẩn thận. Những đôi giày mang trong khi tập thể dục phải có đệm đầy đủ cho gót chân của bạn và nên có một vòm đệm vững chắc để giúp giảm căng thẳng cho gân Achilles. Thay giày cũ. Nếu đôi giày của bạn ở trong tình trạng tốt nhưng không nâng đỡ bàn chân của bạn, hãy thử vòm đệm trong cả hai đôi giày. 5. Phòng tránh Chọn giày cẩn thận cho phù hợp với chân của mình Giãn cơ hàng ngày. Hãy dành thời gian giãn cơ bắp chân và gân Achilles vào buổi sáng, trước và sau tập thể dục để duy trì sự dẻo dai. Điều này đặc biệt quan trọng nhằm tránh viêm gân Achilles tái phát.Tăng cường cơ bắp chân. Cơ bắp chân khỏe mạnh cho phép bắp chân và gân Achilles chịu đựng tốt hơn những căng thẳng mà chúng phải gánh khi hoạt động và tập thể dục.Tập luyện chéo. Thay thế các hoạt động cường độ cao như chạy nhảy bằng các hoạt động cường độ thấp như đạp xe và bơi. Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org
vinmec
925
Thuốc trị đau họng Tại Bệnh viện Trả lời Viêm họng thường biểu hiện như: nuốt đau, rát họng, sốt, có thể kèm theo ho, chảy nước mũi, đau tai… Phần lớn viêm họng là do siêu vi, là một phần của bệnh cảm thông thường, một số viêm họng là do vi khuẩn, trong đó thường gặp nhất là liên cầu khuẩn (streptococcus) tán huyết bêta nhóm A. Đối với trường hợp viêm họng do siêu vi thường sẽ tự khỏi, bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi, uống nhiều nước (không nên uống thuốc lạnh), ăn uống đầy đủ chất, tránh tiếp xúc với môi trường khói bụi,… và có thể ngậm chanh hấp mật ong để cổ họng có cảm giác dịu mát, dễ chịu hơn. Khi xét nghiệm thấy liên cầu khuẩn tán huyết Bêta nhóm A dương tính thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc trị đau họng để giảm nhanh các triệu chứng viêm, đau, rát… đồng thời ngăn chặn những biến chứng có thể xảy ra. Đau họng là triệu chứng thường gặp ở rất nhiều người, đặc biệt là khi thời tiết chuyển lạnh Để biết chính xác về tình trạng bệnh của mình, chị nên đến khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng; qua việc khám, xét nghiệm bác sĩ sẽ kê đơn thuốc trị đau họng an toàn, hiệu quả nhất. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
236
“Điểm mặt” 6 loại rối loạn nhịp tim thường gặp Rối loạn nhịp tim là bệnh lý tim mạch rất phổ biến, có thể xảy ra với mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, biểu hiện với việc nhịp tim quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Dựa vào cách thức rối loạn và những biểu hiện cụ thể, có thể chia rối loạn nhịp thành nhiều loại nhưng phổ biến nhất là 6 loại rối loạn nhịp tim dưới đây. 1. Ngoại tâm thu – Loại rối loạn nhịp tim phổ biến nhất Trong các loại rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu là loại rối loạn hay gặp hơn cả. Đặc trưng của ngoại tâm thu là việc xuất hiện những nhịp tim co bóp quá sớm. Điều này khiến truyền xuất phát từ một ổ phát nhịp trong tim đi đến kích thích tim sớm hơn bình thường, được gọi là nhịp ngoại tâm thu. Khi xảy ra một nhịp ngoại tâm thu, nhiều người có thể không cảm nhận thấy gì nhưng cũng có những người cảm giác rất rõ và mô tả lại như sau: – Cảm giác như bước hụt hoặc bị vấp – Cảm thấy bàng hoàng haỵ giật mình – Cảm giác như ngã từ trên cao xuống nếu đang ngủ Ngoại tâm thu là một dạng rối loạn nhịp phổ biến nhất. Sau nhịp ngoại tâm thu, tim thường như ngừng lại một chút, được gọi là “nghỉ bù”. Tiếp đó đập một nhịp mạnh rồi mới tiếp tục co bóp bình thường trở lại. Những trường hợp ngoại tâm thu điển hình, người bệnh có thể thấy rõ 3 cảm giác theo thứ tự: hẫng hụt, ngừng, rồi đập mạnh.  Việc tim co bóp sớm làm phá vỡ sự đều đặn của nhịp tim. Loại ngoại tâm thu lẻ tẻ, thỉnh thoảng mới xuất hiện có thể không cần điều trị. Nhưng nếu ngoại tâm thu xuất hiện nhiều, liên tiếp có thể gây ra những hiện tượng như căng, tức ở cổ; đau nhói hoặc đau thắt ngực; trống ngực, tim đập hồi hộp. Thậm chí người bệnh mệt mỏi, khó thở, không làm việc được hay không ngủ được… Khi đó, các biện pháp điều trị cần được tiến hành. Ngoại tâm thu có thể xảy ra ở cả nam và nữ, ở người già cũng như người trẻ, ở cả người có bệnh tim và người khỏe mạnh bình thường. 2. Nhịp nhanh nhĩ kịch phát Nhịp nhanh nhĩ kịch phát thường xảy ra ở những người còn trẻ, khoẻ mạnh. Nhịp tim có đặc điểm nhanh, đều, mạnh, người bệnh cảm giác choáng váng. Nhịp nhanh nhĩ kịch phát có thể được điều trị bằng cách thay đổi lối sống như: – Hạn chế dùng cà phê, thuốc lá, các chất kích thích khác – Tránh gắng sức quá mức Nếu cần thiết thì có thể dùng thuốc chống loạn nhịp theo chỉ định của bác sĩ. 3. Nhịp nhanh thất Nhịp nhanh thất là một loại rối loạn nhịp tim đặc trưng bằng các cơn nhịp nhanh (có ≥ 3 nhịp thất liên tiếp với tần số ≥ 120 lần/phút), cảm giác choáng váng, đôi khi là đau ngực.  Loại loạn nhịp này thường xảy ra trong các bệnh tim mạch nặng nhưng cũng có thể diễn tiến thầm lặng và có thể gây ngất. Nhịp nhanh thất nếu không được chẩn đoán và can thiệp kịp thời có thể tiến triển thành rung thất, gây ngừng tim. 4. Rung nhĩ Rung nhĩ là rối loạn nhịp phổ biến, chỉ đứng sau ngoại tâm thu. Đây là rối loạn xảy ra do các sợi cơ nhĩ hoạt động không đồng thời với nhau. Cụ thể, lúc sợi này co bóp thì sợi kia ngừng nghỉ. Do vậy, không có thời kỳ nhĩ thu cũng không có thời kỳ nhĩ trương. Khi tim đập bình thường, tâm nhĩ co bóp đều đặn 70 lần trong một phút. Nhưng khi các sợi cơ nhĩ hoạt động bất thường, các lệnh truyền xuống tâm thất không ổn định, khiến tâm thất co bóp không đều. Có những trường hợp tâm thất phải co bóp rất nhanh (từ 100 đến 160 nhịp/phút). Điều này làm cho máu từ tâm nhĩ xuống không kịp, cộng thêm làm giảm sức đẩy của nhĩ thu. Hậu quả là hiệu suất bơm máu giảm sút, dẫn đến suy tim, khó thở, phù, gan to,…  Chưa hết, tình trạng này kéo dài có thể khiến máu ứ đọng trong tâm nhĩ, sinh ra cục máu đông, làm tăng nguy cơ tắc nghẽn các mạch máu ở nhiều nơi, nguy hiểm nhất là ở não. Rối loạn rung nhĩ rất dễ dẫn tới đột tử. 5. Rung thất Rung thất thường là nguyên nhân gây đột tử phổ biến ở những bệnh nhân bị bệnh về tim. Đặc điểm của loại loạn nhịp này là việc hoạt động điện học trong tâm thất bị xáo trộn khiến cơ tim không còn đập đồng bộ nữa. Thay vào đó là sự xuất hiện các co thắt khu trú. Chỉ sau một vài phút từ khi rung thất xảy ra, tất cả các hoạt động điện học của tim sẽ ngừng lại.  6. Nhịp tim chậm Nhịp tim chậm là hiện tượng tim đập dưới 60 nhịp/phút. Thực thế, nhiều người khoẻ mạnh, đặc biệt là các vận động viên, nhịp tim có thể không đạt 60 lần/phút. Các triệu chứng của bệnh thường không xảy ra cho đến khi nhịp tim dưới 40 lần/phút.  Nhịp tim chậm có thể là dấu hiệu cảnh báo hiệu sự hoạt động không hiệu quả của tim. Nếu không được điều trị hiệu quả, có thể gây ra tình trạng thiếu oxy cho mô và các cơ quan. Nhịp tim chậm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tình trạng này có thể xảy ra do suy thoái chức năng dẫn truyền, thiếu máu cơ tim, sử dụng một số loại thuốc điều trị,… Qua thăm khám, bác sĩ có thể loại trừ chẩn đoán được nhịp tim chậm là do rối loạn chức năng của nút xoang nhĩ hay các vấn đề của nút nhĩ thất.  Nhịp tim chậm là một loại rối loạn dặc trưng bởi tình trạng tim đập dưới 60 nhịp/phút. Trên đây là các loại rối loạn nhịp tim thường gặp nhất. Xác định đúng loại rối loạn và nguyên nhân sẽ giúp các bác sĩ đưa ra phương án. Khi thấy các dấu hiệu bất thường, nên đi khám ngay chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán và điều trị chính xác. 
thucuc
1,118
Bà bầu ăn hàu được không? 6 món ngon chế biến từ hàu Hàu là thực phẩm có thể chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn. Với nhiều bà bầu, đây là món hải sản khoái khẩu và rất được yêu thích. 1. Thành phần dinh dưỡng của hàu Hàu là một loài nhuyễn thể được biết đến là loại hải sản ngon, rẻ, tốt cho cánh mày râu. Đây cũng là món ăn giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe nói chung. Trong thịt hàu có chứa nhiều thành phần, bao gồm: axit béo omega 3, rất giàu khoáng chất (gồm: kẽm, đồng, selen, mangan, sắt,. . ) cùng các vitamin (vitamin B12 và vitamin D. Trong hàu có chứa rất ít chất béo mà lại rất giàu protein. Mỗi con hàu có chứa khoảng 7 gam protein hoàn chỉnh. Đây là một trong số thực phẩm hiếm hoi chứa tất cả các axit amin cần thiết cho sức khỏe của con người. 2. Bà bầu ăn hàu được không? Hàu chứa nhiều dinh dưỡng thiết yếu cho sức khỏe con người, vậy, bà bầu ăn hàu được không? Hàu có lợi ích gì đối với phụ nữ mang thai? Lợi ích của hàu đối với sức khỏe bà bầu Tất cả các thành phần tìm thấy trong thịt hàu đều rất cần thiết và tốt cho sức khỏe của bà bầu. Chất béo omega 3 cùng các khoáng chất rất tốt cho phụ nữ mang thai, cần thiết cho sức khỏe trái tim, giúp phòng chống được chứng viêm não. Trong hàu có chứa hàm lượng kẽm lớn, tốt cho sự phát triển của hệ thần kinh của thai nhi. Cùng nhiều chất sắt, canxi trong hàu là thành phần quan trọng hỗ trợ sự phát triển toàn diện của răng và xương của bào thai. Vậy nên, đây chính là lựa chọn tuyệt vời cho các bà bầu để cung cấp đủ khoáng chất cần thiết cho cơ thể trong giai đoạn mang thai. Những lưu ý khi ăn hàu đối với bà bầu Bà bầu ăn hàu được không đã có câu trả lời rõ ràng. Mặc dù hàu rất nhiều dưỡng chất tốt cho cả mẹ và bé tuy nhiên, trong giai đoạn mang thai, cơ thể người mẹ nhạy cằm, việc ăn hàu cần phải lưu ý những điều sau đây: Chỉ ăn hàu tươi sống, tráng sử dụng hàu đông lạnh. Hàu phải được sơ chế sạch sẽ, đảm bảo loại bỏ được các vi khuẩn có hại. Chỉ ăn hàu khi đã được chế biến chín hoàn toàn, không còn mùi tanh. Không ăn hàu sống hay tái. Không nên ăn nhiều bữa hàu trong tuần, mà phải bổ sung thêm các loại thực phẩm khác vì hải sản vốn thường chứa những độc tố như thủy ngân, ăn nhiều không tốt cho sức khỏe của thai nhi. 3. Những món ngon từ hàu cho bà bầu Đến đây thì bạn sẽ không còn thắc mắc vấn đề bà bầu có ăn hàu được không. Đây là món ăn bổ dưỡng, giàu khoáng chất mà các mẹ bầu không nên bỏ qua. Có thể duy trì mỗi tuần 2-3 bữa hàu nếu mẹ bầu ưa thích món ăn này. Và áp dụng những cách thức chế biến dưới đây để món hàu thêm thơm ngon, hấp dẫn và giữ được giá trị dinh dưỡng tốt cho sức khỏe: Hàu nướng mỡ hành Đây là món ăn rất phổ biến được chế biến từ hành. Hàu tươi được sơ chế sạch sẽ nướng mỡ hành bằng than hay bằng nồi chiên không dầu đều được. Riêng với bà bầu nên ưu tiên nướng chín kỹ để diệt hết vi khuẩn tồn tại trong hàu. Hàu chiên Để đổi vị với món hải sản này thì bạn có thể thử với phương thức mới là món hàu chiên. Thịt con hàu được sơ chế sạch sẽ, để ráo nước, tẩm qua bột chiên giòn và chiên trong dầu nóng rất nhanh chín. Món hàu chiên bên ngoài giòn rụm, bên trong mềm ngọt là món ăn khiến ai cũng phải yêu thích. Hàu hấp Với bà bầu, nên ưu tiên chọn cách thức chế biến giữ được nhiều giá trị dinh dưỡng trong hàu. Hấp là cách thức được lựa chọn nhiều nhất. Nên chọn những con hàu sống to, rửa sạch và ướp cùng gia vị như: ớt, sả, gừng,... để khi hấp món ăn dậy mùi thơm ngon. Cháo hàu Cháo hàu cũng rất được ưu tiên lựa chọn làm món ăn bổ dưỡng cho người mang thai. Thịt hàu sơ chế, cắt miếng xào thơm cùng với mỡ, hành và gia vị, ăn cùng bát cháo nóng hổi và rau thơm là món ăn bổ dưỡng, dễ ăn, dễ tiêu, dễ hấp thụ chất dinh dưỡng chất trong hàu . Hàu xào mướp Thịt hàu sau sơ chế thì cho vào chảo nóng thêm hành khô, xào chín rồi đổ ra tô. Mướp ngọt gọt vỏ, thái miếng, xào chín thì cho hàu vào đảo đều, nêm nếm gia vị vừa ăn là đã có món ngon cho bữa cơm trưa không mất nhiều thời gian chuẩn bị. Món ăn này thích hợp cho những ngày oi nồng, ăn vừa ngon, vừa mát mát, lại bổ dưỡng. Canh hàu nấu cải Các bà bầu mang thai vào mùa hè sẽ luôn cảm thấy nóng nực và khó chịu. Hãy thử ngay món canh hàu nấu rau cải mát lành. Cách chế biến rất đơn giản: cải non rửa sạch các khúc nhỏ, hàu sơ chế, thái miếng. Đun nồi nước cho sôi rồi cho hàu vào đun khi nước sôi lại thì bỏ rau cải vào, đun thêm vài phút là đã có món canh mát lành giải nhiệt ngày hè nóng nực cho các bà bầu. 4. Một số lựa chọn khác bổ sung dưỡng chất cho bà bầu Bà bầu có ăn hàu được không, câu trả lời chắc chắn là “có”. Tuy nhiên, là hải sản nên dù có yêu thích đến mấy thì bà bầu cũng không nên ăn quá nhiều hàu, nhất là trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. Thay vào đó, các bà bầu có thể lựa chọn nhiều loại thực phẩm khác cũng chứa các giá trị dinh dưỡng giống như hàu. Trong đó có thể kể đến: - Đậu lăng: Là loại ngũ cốc rất giàu kẽm, tốt cho bà bầu và cả thai nhi trong giai đoạn phát triển. - Yến mạch: Không chỉ giàu kẽm, yến mạch còn giàu vitamin B, sắt và chất xơ, là thực phẩm ăn sáng rất tốt cho bà bầu. - Sữa chua: Sữa chua rất giàu kẽm, canxi và đạm, ngoài ra còn có chứa tryptophan, một axit amin và các lợi khuẩn, tốt cho đường ruột, hệ tiêu hóa và giấc ngủ. - Các loại hạt: Các loại hạt và ngũ cốc như đậu nành, vừng, hạt chia, hạt lanh... đều là những thực phẩm rất được khuyến khích cho bà bầu. Trên đây là một số thông tin, kiến thức cần biết xoay quanh vấn đề bà bầu ăn hàu được không. Để có một thai kỳ khỏe mạnh, ngoài chế độ dinh dưỡng tốt thì bà bầu cần được theo dõi sức khỏe định kỳ theo các mốc thời gian quan trọng.
medlatec
1,210
Chuyên gia giải đáp: Vì sao trẻ em bị hen phế quản? 1. Hen phế quản: Khái niệm, dấu hiệu nhận biết và biến chứng 1.1 Khái niệm Mỗi năm, toàn cầu có khoảng 250.000 người tử vong vì hen phế quản. Để điều trị bệnh lý này, hầu hết các quốc gia phải tiêu tốn 1% – 3% tổng chi phí y tế của mình. Vậy, hen phế quản là bệnh lý gì? Hen phế quản được xác định là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp. Bệnh có biểu hiện đặc trưng là các cơn hen phế quản cấp. Khi một cơn hen phế quản cấp xuất hiện, sự lưu thông không khí tại đường hô hấp của bệnh nhân bị hạn chế. 1.2. Dấu hiệu nhận biết Để nhận biết bệnh lý hen phế quản, chúng ta cần nhận biết một cơn hen phế quản cấp. Theo đó, các cơn hen phế quản cấp thường đột ngột xuất hiện vào đêm và theo mùa. Trước đó, bệnh nhân có thể có một số triệu chứng như: Ho khan, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ,…. Khi các cơn hen phế quản cấp tồn tại, chúng thường phát triển qua ba giai đoạn: – Giai đoạn thứ nhất: Bệnh nhân khó thở, thở ra chậm và khò khè đến mức người bên cạnh cũng có thể nghe rõ ràng. – Giai đoạn thứ hai, thường kéo dài 5 – 15 phút, đôi khi có thể kéo dài hàng giờ hoặc hàng ngày: Sự khó thở tăng dần, bệnh nhân vã mồ hôi, nói khó khăn. – Giai đoạn thứ ba: Sự khó thở giảm dần rồi kết thúc, bệnh nhân ho và khạc đờm. 1.3. Biến chứng Hen phế quản là một bệnh lý hô hấp nguy hiểm. Bởi ngay cả trong trường hợp không tử vọng, bệnh nhân hen phế quản vẫn có nguy cơ biến chứng. Biến chứng hen phế quản lại không hề đơn giản, chúng có thể là: Nhiễm khuẩn hô hấp, suy hô hấp, biến dạng lồng ngực, tràn khí màng phổi, khí phế thũng, xẹp phổi, tâm phế mạn,… Mỗi biến chứng trong tập hợp những biến chứng này đều đòi hỏi công sức, thời gian và tiền bạc vô kể để điều trị. Hen phế quản có thể làm trẻ bị tràn khí màng phổi 2. Giải đáp thắc mắc: Vì sao trẻ em bị hen phế quản Vì sao trẻ bị hen phế quản? Rất đáng tiếc, đây là câu hỏi mà cho đến thời điểm hiện tại, chúng ta vẫn chưa có câu trả lời chính xác 100%. Tuy nhiên, bàn về nguyên nhân các cơn hen phế quản cấp ở trẻ bị hen phế quản, chuyên gia dự đoán: Chúng là kết quả tác động của một trong hai nhóm tác nhân, tác nhân dị ứng và tác nhân không dị ứng. Trong đó: – Tác nhân dị ứng, bao gồm: Dị nguyên đường hô hấp (như chất thải công nghiệp – bụi kim loại, khói xăng dầu, hơi sơn; khói thuốc lá; bụi nhà; phấn hoa; nấm mốc; lông động vật; bọ chăn nệm;…): dị nguyên thực phẩm (chủ yếu là hải sản, thịt gà, trứng, lạc,…); thuốc (điển hình như Aspirin, Penicillin,…); tác nhân nhiễm khuẩn (như các bệnh viêm đường hô hấp trên – viêm mũi, viêm hầu họng, viêm xoang, viêm thanh quản,…);… – Tác nhân không dị ứng, bao gồm: Di truyền, yếu tố tâm lý (lo âu, căng thẳng, sang chấn tâm lý,…);… Hải sản là một dị nguyên thực phẩm có thể gây các cơn hen phế quản cấp   3. Hen phế quản: Chẩn đoán và điều trị 3.1. Chẩn đoán Việc chẩn đoán hen phế quản, tương tự tất cả các bệnh lý khác, phải thông qua thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng: – Thăm khám lâm sàng: Giúp chuyên gia loại trừ các bệnh lý hô hấp khác có triệu chứng tương tự hen phế quản như bệnh lý: Phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm đường hô hấp trên – dưới,…; cũng như giúp chuyên gia chẩn đoán lâm sàng hen phế quản. – Thăm khám cận lâm sàng, bao gồm: Đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký, đo lưu lượng đỉnh trước và sau sử dụng thuốc giãn phế quản,…; chẩn đoán hình ảnh bằng X-quang ngực thẳng, CT Scan,… và một số xét nghiệm cần thiết khác như xét nghiệm Methacholine, xét nghiệm NO, xét nghiệm bạch cầu ưa Acid trong đờm,… 3.2. Điều trị Điều trị dứt điểm hen phế quản là rất khó khăn. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm, nếu tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia, hen phế quản có thể được kiểm soát tương đối dễ dàng. Điều trị hen phế quản là chu trình liên tục, bao gồm: Xác định tình trạng hen phế quản ở bệnh nhân, điều chỉnh thuốc điều trị, đánh giá đáp ứng thuốc. Và mục tiêu dài hạn của chu trình này là: Kiểm soát cơn hen phế quản cấp, ngăn chặn nguy cơ biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốc điều trị. Hen phế quản có thể được kiểm soát nếu tuân thủ chỉ định điều trị của chuyên gia Về thuốc điều trị hen phế quản, chúng có thể được phân loại thành 3 nhóm như sau: – Thuốc kiểm soát hen phế quản dài hạn: Là các thuốc duy trì được chuyên gia chỉ định cho bệnh nhân nhằm hạn chế nguy cơ cơn cấp và hạn chế thoái hóa chức năng hô hấp. Những thuốc này có thể là Corticosteroid dạng hít, thuốc kích thích beta tác dụng kéo dài, thuốc đường hít kết hợp, Leukotrien, Symbicort, Seretide,… – Thuốc cắt cơn cấp khẩn cấp: Mặc dù vẫn được chỉ định cho bệnh nhân, giảm hoặc không dùng thuốc cắt cơn cấp khẩn cấp là mục tiêu quan trọng trong điều trị hen phế quản. Những thuốc này có thể là Ventolin, Berodual, Salbutamol,… – Thuốc điều trị phối hợp đối với bệnh nhân hen phế quản nặng: Chỉ được chỉ định cho các trường hợp hen phế quản dai dẳng và/hoặc vẫn còn cơn cấp dù đã tối ưu hóa điều trị bằng liều cao ICS/LABA và đã dự phòng các yếu tố nguy cơ. Về dự phòng các yếu tố nguy cơ, có thể khẳng định: Đây là một phương pháp điều trị hen phế quản không dùng thuốc. Phương pháp này bao gồm: Giảm tối đa tần suất tiếp xúc với các dị nguyên đường hô hấp (đeo khẩu trang, vệ sinh không gian sống sạch sẽ, không nuôi chó, mèo và động vật khác,…); loại bỏ hoàn toàn khởi thực đơn hàng ngày các dị nguyên thực phẩm; sử dụng các thuốc, như Aspirin, thuốc chống viêm Non Steroid,… một cách thận trọng; dự phòng cẩn thận nhiễm khuẩn đường hô hấp (không tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp, vệ sinh thân thể hàng ngày, tiêm phòng đầy đủ,…); thiết lập và thực hiện các phương pháp giải tỏa căng thẳng, lo âu;…
thucuc
1,205
Khám phụ khoa ở đâu tốt nhất và 1 số lưu ý cần thiết khi đi khám Có thể khẳng định rằng việc thăm khám phụ khoa hết sức cần thiết dành cho chị em. Thế nhưng chị em đã biết khám phụ khoa ở đâu tốt nhất? Nên lưu ý điều gì khi khám phụ khoa hay chưa? Tất cả những lý giải sẽ được giải đáp ngay bây giờ. 1. Mà bởi lẽ hiện nay có rất nhiều bất cập trong việc thăm khám. Những bất cập này tác động không nhỏ đến tâm lý mỗi người. Đồng thời có thể dẫn đến kết quả kiểm tra không đúng chuẩn. Trong đó những trở ngại tiêu biểu ấy không đâu khác chính là: Quá trình thăm khám quá lâu, mất thời gian chờ đợi. Tình trạng quát mắng, không hài lòng của đội ngũ nhân viên. Chưa thực hiện đúng quy trình khám, khám qua loa cho có. Chi phí thăm khám nhiều ảnh hưởng đến tài chính của mỗi người. Và đi kèm với đó là nhiều vấn đề phát sinh khác,… 2. Bệnh viện có hơn 24 năm kinh nghiệm hoạt động và có Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012. 3. Một số lưu ý chị em cần nắm khi khám phụ khoa Khám phụ khoa được ví là “nỗi ám ảnh” đối với chị em. Tuy nhiên không thể phủ nhận được tầm quan trọng khi thăm khám. Bởi đây là việc làm giúp chị em bảo vệ cơ thể tuyệt đối. Nhất là khi chị em muốn sinh con chẳng hạn. Và để quá trình thăm khám dễ dàng chị em đừng bỏ qua những lưu ý cần thiết sau: 3.1. Chú trọng thời điểm thăm khám phụ khoa Thông thường việc thăm khám phụ khoa được quy định 6 tháng/lần theo chỉ định từ bác sĩ. Hơn nữa khi bước vào độ tuổi 21 trở lên hoặc bắt đầu quan hệ thì chị em cũng phải khám. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có 3 trường hợp đặc biệt chị em cần thực hiện khám phụ khoa ngay. Bao gồm: Trước khi tiến hành kết hôn hoặc có ý định mang thai. Vùng kín bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu bất ổn. Ví dụ như khí hư ra nhiều, ngứa ngáy, rối loạn kinh nguyệt, mùi hôi,… Sau quãng thời gian 6 tháng quan hệ đều, không tránh thai nhưng vẫn không có thai. 3.2. Không quan hệ trước khi khám 1 - 3 ngày Việc khám phụ khoa khi vừa quan hệ gây ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thăm khám. Vì khi quan hệ tinh dịch, chất nhờn sẽ tác động tới độ p H âm đạo. Do đó chị em nên kiêng cữ khi có ý định khám phụ khoa. 3.3. Không dùng thuốc đặt âm đạo trước khi thăm khám Đặt thuốc âm đạo trước lúc khám phụ khoa rất dễ che khuất các tế bào bất thường. Do đó bác sĩ sẽ không nhìn rõ được bên trong âm đạo cũng như vùng xương chậu. Ngoài ra việc này cũng có thể ảnh hưởng đến thời gian lấy mẫu sinh thiết. Và nhất là dễ làm kết quả đưa ra bị sai lệch rất nhiều. 3.4. Không thụt rửa âm đạo ít nhất khoảng 24 giờ trước khi khám Vệ sinh âm đạo sạch sẽ là điều làm cần thiết khi chị em cần khám phụ khoa. Tuy nhiên chị em không được thụt rửa âm đạo. Điều này rất dễ làm cho vùng âm đạo bị triệt tiêu vi khuẩn tạm thời. Từ đó gây mất đi cân bằng độ p H và khó khăn khi kiểm tra. 3.5. Một số lưu ý khác Ngoài các lưu ý trên cũng có một số lưu ý khác chị em cũng cần chú trọng. Trong đó tiêu biểu chẳng hạn như: Cần chuẩn bị tâm lý rõ ràng và có thể đi cùng gia đình. Không khám phụ khoa khi cơ thể đang hành kinh. Không nên mặc những bộ quần áo gây nên sự bất tiện. Ví dụ như quần áo bó sát, tất liền quần. Tuyệt đối không nên thăm khám phụ khoa nhiều lần ở nhiều địa chỉ khác nhau.
medlatec
689
Tư vấn trào ngược dạ dày và những phương pháp chẩn đoán bệnh Tìm hiểu tư vấn trào ngược dạ dày về triệu chứng bệnh, khi nào cần thăm khám, các phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác cùng những lưu ý cần thiết trước khi thực hiện thăm khám trào ngược dạ dày.  1. Bệnh trào ngược dạ dày 1.1. Khi nào xảy ra trào ngược Trào ngược dạ dày thực quản hay còn được biết đến là trào ngược axit dạ dày. Bệnh gặp phải rất phổ biến và có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Trào ngược axit xảy ra khi cơ vòng thực quản bị tổn thương gây ảnh hưởng tới hoạt động đóng mở của cơ. Trong điều kiện sinh lý bình thường, khi chúng ta ăn uống, thức ăn được đưa từ miệng xuống thực quản, cơ vòng thực quản dưới sẽ mở ra cho phép thức ăn xuống dưới dạ dày rồi tự động đóng kín lại. Trường hợp cơ vòng thực quản không đóng sẽ dẫn tới trào ngược axit từ dạ dày lên thực quản. Hậu quả là axit trào ngược sẽ gây ra các tổn thương ở thực quản, thanh quản, miệng,.. Trào ngược axit dạ dày xảy ra khi cơ vòng thực quản hoạt động đóng mở bất thường. 1.2. Triệu chứng trào ngược Nhận biết bản thân có mắc trào ngược dạ dày thực quản hay không nhờ vào các triệu chứng sau: – Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua,.. – Nóng rát tại vùng ngực dưới xương ức và có thể nóng rát lan lên cả cổ họng. – Dễ bị viêm họng – Tức ngực – Khó nuốt, nuốt vướng – Khó thở – Cảm giác buồn nôn, bị nôn ngay sau khi vừa ăn xong. Buồn nôn trước hoặc sau khi ngủ dậy – Thường có cảm giác bị đắng miệng gây ảnh hưởng tới khẩu vị. 2. Tư vấn khi nào trào ngược dạ dày cần thăm khám? Trên thực tế, trào ngược dạ dày thực quản có thể là tình trạng sinh lý do chế độ ăn uống không hợp lý. Người bệnh cải thiện thói quen ăn uống thì các triệu chứng cũng sẽ thuyên giảm theo. Tuy nhiên, nếu trào ngược liên quan đến vấn đề bệnh lý, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa ngay. Những cảnh báo bạn cần thăm khám trào ngược dạ dày: – Xuất hiện các triệu chứng khó chịu kéo dài với tần suất thường xuyên hơn dù đã ăn uống điều độ. Mức độ trào ngược ngày càng nghiêm trọng, người bệnh bị ợ nóng, ợ chua, sụt cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, khó nuốt, thường có cảm giác thức ăn bị vướng sau xương ức, bị đau khi nuốt; ho, khó thở, nghẹn, khàn giọng,… – Có sử dụng các loại thuốc ức chế bơm proton trong hai tuần nhưng các triệu chứng của trào ngược không thấy khuyên giảm. – Trào ngược dạ dày thực quản gây ảnh hưởng tới sức khỏe và suy giảm chất lượng cuộc sống. Trào ngược về đêm khiến người bệnh mất ngủ, người mệt mỏi. Người bệnh cần chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa đề thực hiện các phương pháp chẩn đoán đúng bệnh. Từ đó mới có thể đưa ra phác đồ điều trị đúng cách, toàn diện. Người bệnh nên chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa khi các triệu chứng trào ngược ngày một nghiêm trọng. 3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh 3.1. Tư vấn chẩn đoán trào ngược dạ dày qua nội soi Nội soi đường tiêu hóa trên bao gồm thực quản – dạ dày – tá tràng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại giúp chẩn đoán tốt các bệnh lý đường tiêu hóa gặp phải. Ống nội soi cho phép bác sĩ quan sát toàn bộ lớp niêm mạc, phát hiện các bất thường nếu có, chẩn đoán chính xác bệnh lý gặp phải. Không chỉ có giá trị chẩn đoán cao, nội soi còn có thể lấy mẫu bệnh phẩm làm sinh thiết và can thiệp điều trị các bệnh lý ở dạ dày thực quản như lấy dị vật, cắt polyp, cầm máu tổn thương, điều trị ung thư sớm,… Vì vậy, nội soi chính là phương pháp ưu tiên thực hiện được chỉ định khi người bệnh gặp phải các vấn đề bất thường ở đường tiêu hóa. Nội soi là phương pháp hiện đại giúp chẩn đoán chính xác bệnh trào ngược dạ dày thực quản. 3.2. Theo dõi pH thực quản Đây là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, thực hiện đơn giản, không gây áp lực về tâm lý với người bệnh. Để thực hiện xét nghiệm này, người bệnh sẽ được đặt một ống đo pH ở thực quản trong vòng 24 tiếng đồng. Bạn được phép về nhà theo dõi và vẫn sẽ sinh hoạt, ăn uống bình thường trong quá trình theo dõi. Một lưu ý nho nhỏ cho người bệnh là bạn nên nhịn ăn khoảng 5-6 tiếng để việc theo dõi được diễn ra thuận lợi, cho kết quả chính xác. Dựa theo kết quả, bác sĩ có thể đánh giá được nồng độ dịch vị dạ dày trào ngược và từ đó lên phác đồ điều trị phù hợp. 3.3. Tư vấn chẩn đoán trào ngược dạ dày qua X quang Đối với người bệnh có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, sút cân nhanh chóng, bác sĩ thường sẽ chỉ định chụp X quang đường tiêu hóa nhằm xác định về tình trạng tổn thương ở một số cơ quan. Tư vấn trào ngược dạ dày chẩn đoán qua X quang có 2 loại phổ biến hiện nay là chụp X quang nội soi huỳnh quang và X quang barium thực quản. Mỗi hình thức sẽ có những ưu điểm riêng biệt, hỗ trợ việc chẩn đoán chính xác với những trường hợp cụ thể. Trong đó, chụp X quang barium thực quản thể hiện nhiều ưu điểm vượt trội. Phương pháp này chỉ mất khoảng 10-15 phút thực hiện, an toàn với người bệnh và đảm bảo kết quả chẩn đoán có độ chính xác cao. 4. Những yêu cầu trước khi thăm khám trào ngược dạ dày Trước khi tiến hành thăm khám và thực hiện bất cứ loại chẩn đoán hay xét nghiệm nào, chúng ta nên tìm hiểu trước tư vấn trào ngược dạ dày cùng các yêu cầu bắt buộc để có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Có như vậy, buổi kiểm tra sức khỏe mới được diễn ra thuận lợi và cho ra kết quả chẩn đoán chính xác. Tìm hiểu kỹ những thông tin tư vấn trào ngược dạ dày cũng như những phương pháp chẩn đoán bệnh sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc thăm khám. Trên hết, hay theo dõi các triệu chứng bản thân gặp phải, nếu có bất thường hãy chủ động thăm khám sớm để có phương án điều trị hiệu quả kịp thời.
thucuc
1,200
Bạn có biết kháng thể Covid tồn tại bao lâu trong cơ thể con người Cơ thể của người đã từng bị Covid-19 có lượng kháng thể cao gấp nhiều lần so với những người đã tiêm đủ vacxin phòng ngừa bệnh lý này. Vậy, trong cơ thể của những người này, thời gian kháng thể Covid tồn tại bao lâu, có thể là vĩnh viễn hay không? Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về băn khoăn ấy. 1. Thế nào là kháng thể Covid-19 1.1. Kháng thể Covid là gì Kháng thể là một phần không thể thiếu của hệ miễn dịch, nó thường hình thành sớm sau khi cơ thể tiếp xúc với virus. Kháng thể có thể tìm thấy trong máu khoảng 2 tuần sau khi virus tấn công cơ thể và nó sẽ tiếp tục được sản sinh và duy trì trong suốt một thời gian dài để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của virus trong những lần sau đó. Ngoài kháng thể thì hệ thống miễn dịch còn có nhiều thành phần khác như: lympho B, lympho T, tế bào bạch cầu, đại thực bào,… Sau khi tiếp xúc với virus hoặc thành phần của virus SARS-Co V-2, hệ miễn dịch sẽ phản ứng lại để chống đỡ lại sự xâm nhập này và kích hoạt hệ thống bảo vệ của cơ thể. Nhờ có quá trình đó mà kháng thể Covid được tạo ra. Có nhiều loại kháng thể Covid-19 trong đó loại có liên quan đến khả năng chống lại virus của cơ thể là kháng thể chống protein S, nó có thể định lượng được. Do đó, khi nói tới kháng thể Covid-19 tức là người ta đang nói đến loại kháng thể này. 1.2. Con đường hình thành kháng thể Covid Trước khi tìm hiểu kháng thể Covid tồn tại bao lâu trong cơ thể thì trước tiên ta phải biết được con đường hình thành nên nó. Theo đó, kháng thể Covid-19 được hình thành theo 3 con đường: - Di truyền từ người mẹ sang con: trẻ sơ sinh ngay từ khi chào đời đã có sẵn kháng thể Covid nếu người mẹ đã từng mắc SARS-Co V-2 và khỏi bệnh hoặc trước khi sinh người mẹ đã tiêm vacxin phòng Covid. - Người đã từng bị Covid-19 và đã được điều trị khỏi bệnh. - Người đã tiêm đủ 2 mũi vacxin phòng bệnh Covid-19. Đây chính là những đối tượng đã có kháng thể Covid hay nói cách khác là đã có khả năng tự miễn dịch để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của SARS-Co V-2. 2. Những người đã khỏi bệnh, kháng thể Covid tồn tại bao lâu trong cơ thể Để chống lại những mối hiểm nguy mà Covid-19 gây ra cho toàn nhân loại, các nhà khoa học đã làm việc với tốc độ vô cùng nhanh để tìm ra vacxin và phương pháp điều trị bệnh sao cho giảm tối đa tỷ lệ tử vong. Sau quá trình làm việc ấy, một số loại vacxin đã ra đời và được cấp phép sử dụng khẩn cấp để đưa vào sử dụng. Hầu hết các loại vacxin phòng Covid-19 hiện nay được sáng chế dựa trên chủng SARS-Co V-2 xuất hiện ban đầu. Do đó, trước sự xuất hiện của các biến thể mới với tốc độ lây lan nhanh hơn gấp nhiều lần thì hiệu quả của vacxin cũng bị ảnh hưởng. Ở những người đã từng bị Covid hoặc đã tiêm chủng, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể trung hòa. Vì thế biết được thời gian kháng thể Covid tồn tại bao lâu trong cơ thể là bao lâu sẽ giúp chúng ta biết được thời gian chúng ta được bảo vệ khỏi sự lây nhiễm SARS-Co V-2. 2.1. Đối với người đã tiêm vacxin Trong đại đa số trường hợp đã tiêm đủ hai mũi vacxin phòng Covid-19, theo thời gian, kháng thể được hình thành để bảo vệ cơ thể sẽ suy giảm. Đặc biệt, ở những người có hệ miễn dịch yếu thì thời gian suy giảm của kháng thể sẽ nhanh hơn. Một số nghiên cứu về kháng thể Covid tồn tại bao lâu trong cơ thể người đã tiêm vacxin phòng bệnh cho thấy sau vài tháng, lượng kháng thể có thể giảm và trở về âm tính. Đối với những người có hệ miễn dịch tốt, cơ thể khỏe mạnh, lượng kháng thể để bảo vệ sẽ tồn tại sẽ lâu và bền hơn, tức là khả năng bảo vệ của cơ thể trước virus SARS-Co V-2 cũng dài hơn sau khi họ nhiễm bệnh hoặc đã tiêm vacxin phòng bệnh. 2.2. Đối với người đã bị và đã được điều trị khỏi Covid-19 Rất nhiều người băn khoăn về thời gian kháng thể Covid tồn tại bao lâu sau khi đã mắc bệnh và điều trị khỏi bệnh. Thực tế đã có rất nhiều công trình khẳng định về sự tồn tại của kháng thể sau khi khỏi bệnh nhưng lại có ít công trình theo dõi về thời gian tồn tại của nó. Những ghi nhận mới nhất gần đây cho thấy, sau khoảng 12 tháng khỏi bệnh, người bị Covid-19 vẫn còn các phản ứng miễn dịch. Ghi nhận này đến từ Nhật Bản, sau khi các nhà khoa học đã thu thập mẫu máu của 358 bệnh nhân mắc Covid vào tháng thứ 6 và tháng thứ 12 tính từ thời điểm sau khi khởi phát bệnh. Trong số này, có 61% bệnh nhân vẫn còn tồn tại kháng thể trung hòa nhưng nó có chiều hướng giảm dần theo thời gian. Ngoài ra, dựa trên thống kê từ 164 bệnh nhân khác người ta cũng thấy kháng thể ở 65% người tham gia không còn hoặc bị giảm nhanh sau 6 tháng. Hầu hết chuyên gia y tế cho rằng lượng kháng thể được tạo ra trong cơ thể có liên quan mật thiết với mức độ nghiêm trọng của bệnh. Vì thế, ở những người bị Covid-19 mức độ nặng, do tải lượng virus cao nên phản ứng miễn dịch của cơ thể sẽ mạnh mẽ hơn những người không có triệu chứng bệnh hoặc bị bệnh ở mức độ nhẹ. Bên cạnh đó, giới tính, hút thuốc lá, béo phì cũng được xem là những yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của bệnh Covid-19. Ngoài ra thì giới chuyên gia cũng chưa rõ về tác động của những yếu tố này đến kháng thể trung hòa sau khi đã nhiễm Covid 12 tháng. Đặc biệt, nhóm người cao tuổi bị Covid nặng cũng có nhiều kháng thể hơn so với nhóm cùng độ tuổi đã được tiêm chủng. Về cơ bản, kháng thể Covid tồn tại bao lâu trong cơ thể người đã khỏi bệnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Lúc này, kháng thể Ig G đã xuất hiện trong máu và dịch ngoại bào của người đã từng mắc và khỏi bệnh. Do kháng thể này có khả năng dính vào virus và ngăn chặn virus lây nhiễm sang các tế bào khác nên cơ thể của họ sẽ có hệ miễn dịch tốt hơn người bình thường. Về nguyên tắc, nhóm người đã bị và khỏi bệnh sẽ có hệ miễn dịch bền vững hơn người bình thường nhưng cũng tùy vào từng cá thể. Đối với vacxin ngừa Covid-19, thời gian kháng thể tồn tại bao lâu sau khi tiêm đủ 2 mũi thì câu trả lời vẫn còn bỏ ngỏ, cần phải nghiên cứu và theo dõi trong thời gian sau này. Cũng vì thế mà đến nay các nhà nghiên cứu vẫn cân nhắc về việc tiêm mũi thứ 3 nhưng chưa tính được bao lâu thì nên tiêm nhắc lại. Nói chung, thời gian kháng thể Covid tồn tại bao lâu trong cơ thể từng người phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong số đó, cơ địa được xem là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất vì khả năng sinh miễn dịch ở mỗi cơ thể không giống nhau. Kháng thể có thể tồn tại mạnh nhất trong 6 tháng đầu còn sau đó suy giảm hay tồn tại bao lâu thì chưa thể khẳng định được.
medlatec
1,371
Công dụng thuốc Clacelor Clacelor thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc có dạng bột pha hỗn dịch uống, đóng gói hộp 12 gói x 3g. Thành phần chính của Clacelor là Cefaclor 125 mg. Các thông tin cần thiết của thuốc Clacelor về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh. 1. Công dụng và chỉ định của thuốc Clacelor Thuốc Clacelor được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới mức độ nhẹ và vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cụ thể là trong các trường hợp:Viêm tai giữa cấp;Viêm xoang cấp;Viêm họng;Viêm amidan tái phát nhiều lần;Viêm phế quản cấp có bội nhiễm;Viêm phổi;Đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính.Viêm thận - bể thận;Viêm bàng quang;Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và Streptococcus pyogenes nhạy cảm. 2. Chống chỉ định của thuốc Clacelor Thuốc Clacelor chống chỉ định trong trường hợp:Người bị nhạy cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin và các thành phần, tá dược khác của thuốc Clacelor.Trẻ em > 1 tháng tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Clacelor Cách sử dụng: Dùng thuốc Clacelor đường uống. Người bệnh cho thuốc Clacelor vào trong 1⁄2 ly nước, khuấy đều tạo hỗn dịch và uống ngay.Liều dùng:Đối với người lớn:Liều thông thường 250mg/ lần. Mỗi lần uống cách 8 giờ. Liều Clacelor tối đa 4g/ngày.Điều trị viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da/ mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: Uống từ 250 - 500mg x 2 lần/ ngày hoặc liều 250mg x 3 lần/ ngày.Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Liều 500mg x 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em:Trẻ em > 1 tháng tuổi: Liều thường dùng từ 20 - 40mg/ kg/ ngày. Khoảng cách mỗi lần uống là 8 giờ. Liều Clacelor tối đa 1g/ ngày.Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em: Liều 40mg/kg/ngày x 2 - 3 lần.Trẻ em < 1 tháng tuổi: Liều lượng Clacelor chưa được xác định. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trong trường hợp này.Bệnh nhân suy thận và phải thẩm tách máu đều đặn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng Clacelor phù hợp.Liều dùng Clacelor trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Clacelor cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Clacelor phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Clacelor Clacelor có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc warfarin;Thuốc Probenecid;Các thuốc kháng sinh aminoglycosid;Thuốc lợi tiểu furosemid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Clacelor thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Clacelor phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Clacelor Thuốc Clacelor có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Clacelor với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Ban da và tiêu chảy;Tăng bạch cầu ưa eosin;Test Coombs trực tiếp dương tính;Tăng tế bào lympho;Giảm bạch cầu;Giảm bạch cầu trung tính;Buồn nôn và nôn;Ngứa và nổi mày đay;Ngứa bộ phận sinh dục;Viêm âm đạo;Bệnh nấm Candida;Phản ứng phản vệ;Sốt;Bệnh huyết thanh;Hội chứng Stevens-Johnson;Hội chứng Lyell;Ban da mụn mủ toàn thân.Viêm hoặc đau khớp;Hạch to và protein niệu.Giảm tiểu cầu;Thiếu máu tan huyết;Viêm đại tràng màng giả;Tăng enzym gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm);Viêm gan và vàng da ứ mật.Viêm thận kẽ hồi phục;Tăng nhẹ urê huyết;Creatinin huyết thanh;Xét nghiệm nước tiểu không bình thường.Cơn động kinh;Tăng kích động;Đau đầu;Tình trạng bồn chồn;Mất ngủ;Lú lẫn;Tăng trương lực;Chóng mặt;Ảo giác;Ngủ gà.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Clacelor ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Clacelor Thuốc Cefaclor dùng dài ngày có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân suy thận và có bệnh đường tiêu hóa.Phụ nữ đang có thai và cho con bú.Người có tiền sử mẫn cảm với penicilin cần thận trọng khi dùng thuốc Clacelor.Cần theo dõi chức năng thận trong khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng gây độc thận như thuốc lợi tiểu furosemid hoặc nhóm kháng sinh aminoglycosid và acid ethacrynic.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Cefaclor có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cefaclor cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Cefaclor có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cefaclor theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Cefaclor ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
904
Biện pháp kiểm soát bệnh viêm đại tràng Viêm đại tràng có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được kiểm soát tốt. Dưới đây là một số biện pháp giúp kiểm soát bệnh viêm đại tràng bạn đọc cần lưu ý. 1. Vận động nhiều hơn Tập luyện thể dục góp phần đáng kể trong việc giúp các bệnh nhân kiểm soát các triệu chứng của bệnh viêm đại tràng. 2. Sử dụng các loại thuốc điều trị Có khá nhiều loại thuốc có tác dụng điều trị bệnh viêm đại tràng. Các thuốc này thường sẽ tác động đến hệ miễn dịch, làm giảm viêm sưng hoặc ngăn chặn cũng như điều trị nhiễm trùng. Sau khi thăm khám bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng bệnh của bạn và những loại thuốc mà bạn đã uống trong quá trình điều trị trước đó. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn cần phải uống thuốc đúng liều theo toa và đúng giờ. Người bệnh viêm đại tràng cần uống thuốc tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa 3. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng Căn bệnh viêm đại tràng có khả năng làm cho cơ thể khó hấp thu một vài loại vitamin và chất khoáng như vitamin A, D, E, K, axit folic và vitamin B-12. Ngoài ra, người bệnh  cũng có thể phản ứng nhạy cảm với một số nhóm thực phẩm nhất định. Vì vậy, người bệnh nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa về chế độ ăn uống ngăn chặn những tổn thương của bệnh gây nên đặc biệt là tránh những biến chứng nghiêm trọng. 4. Nghỉ ngơi điều độ, giải tỏa căng thẳng Căng thẳng là một phần trong cuộc sống của mỗi người và không ai có thể phủ nhận sự tồn tại của nó, tuy nhiên sự căng thẳng và lo âu sẽ làm các triệu chứng viêm đại tràng của bạn trở nên trầm trọng hơn. Vì thế, bạn nên ưu tiên dành ra một khoảng thời gian mỗi ngày để thư giãn, suy ngẫm, hít thở sâu và tập thể dục. Điều quan trọng là bạn nên làm những việc thật sự khiến tâm trạng trở nên thoải mái và không làm việc quá sức để tiết kiệm năng lượng cho việc giải quyết những vấn đề khác. 5. Bỏ thói quen hút thuốc lá Hút thuốc lá khiến căn bệnh viêm đại tràng của bạn trở nên trầm trọng hơn rất nhiều. Vì vậy nên từ bỏ thuốc càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng do bệnh gây nên. Nội soi kiểm tra bệnh viêm đại tràng thường xuyên ngăn chặn biến chứng nghiêm trọng 6. Cân bằng cuộc sống Mắc phải một căn bệnh như viêm đại tràng có thể sẽ khiến cho bạn phải đương đầu với khá nhiều vấn đề. Do đó, tốt nhất là bạn nên tìm kiếm sự hỗ trợ, động viên từ gia đình và bạn bè. Hơn nữa, bạn cũng nên tự lập ra những kế hoạch gồm những hoạt động mà bạn yêu thích để thực hiện. Đặc biệt, điều quan trọng nhất là bạn phải lạc quan về những gì bản thân có thể làm được và hãy hạn chế làm những việc khiến bạn cảm thấy quá tải. 7. Nội soi kiểm tra định kỳ Việc điều trị kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh rất quan trọng nhưng người bệnh cũng cần lưu ý đến việc thăm khám kiểm tra định kỳ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nội soi đại tràng  cần được thực hiện, nếu bạn cảm thấy lo sợ hãy lựa chọn phương pháp nội soi không đau hiệu quả.
thucuc
639
Uống thuốc trong khi mang thai: Những điều lưu ý Để có một thai kỳ khỏe mạnh, bên cạnh việc ăn uống đầy đủ, nhiều mẹ bầu còn lo lắng không biết trước khi mang thai cần bổ sung thuốc gì hay không? Việc uống thuốc khi mang thai có ảnh hưởng gì không? Để giải đáp những thắc mắc trên, hãy cùng tìm hiểu về uống thuốc khi mang thai trong bài viết dưới đây. 1. Phân biệt thuốc và thực phẩm chức năng Hiện nay trong việc sử dụng thuốc, nhiều bạn nhầm lẫn giữa thuốc và thực phẩm chức năng dẫn đến việc lạm dụng hoặc sử dụng không đúng cách.Năm 2004, Bộ Y tế đã đưa ra thông tư khái niệm về Thực phẩm chức năng như sau: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng bổ sung dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”, như vậy công dụng của thực phẩm chức năng không phải là thuốc chữa bệnh mà chỉ là sản phẩm giúp bổ sung những chất còn thiếu trong cơ thể trong quá trình chuyển hóa và giúp cải thiện tình trạng bệnh trong một số trường hợp.Khác với Thực phẩm chức năng, thuốc chữa bệnh tác động trực tiếp vào quá trình chuyển hóa các chất, làm thay đổi cấu trúc sinh lý và bệnh lý, qua đó sửa chữa và cải thiện những tổn thương trong cơ thể người bệnh.Đối với thực phẩm chức năng, người ta không yêu cầu kỹ thuật chế biến quá cao người tiêu dùng có thể tự mua và uống không cần chỉ định nhưng với thuốc chữa bệnh thì hoàn toàn ngược lại luôn đòi hỏi các tiêu chuẩn rất khắt khe, không chỉ loại thuốc mà liều lượng cũng như thời điểm sử dụng trong ngày cũng hết sức quan trọng và cần có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi sử dụng.Tuy nhiên trong một vài trường hợp thực phẩm chức năng cũng có thể được coi như là thuốc. Ví dụ như bị chuột rút bởi thiếu canxi và vitamin D3 thì chỉ cần bổ sung thực phẩm chức năng (vitamin D3 và canxi) là đủ. Tuy nhiên, trong trường hợp người bệnh mắc bệnh lý phức tạp hơn, chỉ bổ sung thực phẩm chức năng không có giá trị nhiều và đôi khi lại không có tác dụng. Tốt hơn hết người dùng nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ. Một vài trường hợp thực phẩm chức năng cũng có thể được coi như là thuốc Để phân biệt giữa thuốc và thực phẩm chức năng bạn có thể hỏi ý kiến của nhà thuốc, dược sĩ hoặc bạn có thể tự kiểm tra trên nhãn thuốc theo cách đơn giản sau:Đối với thực phẩm chức năng: Số đăng ký ghi trên hộp là số công bố tiêu chuẩn (SCBTC) ví dụ: SCBTC: 2204/2012/YT-CNTC và luôn có ghi dòng chữ: Thực phẩm chức năng hoặc Thực phẩm dinh dưỡng hoặc Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnhĐối với thuốc, trên hộp phải có số đăng ký (SĐK), Ví dụ: SĐK: V... – 1200 – 12Bạn cần cẩn trọng với loại các thực phẩm chức năng và thuốc được gọi là “xách tay” từ Mỹ, Úc hoặc từ các nước phát triển khác vì mức độ tin cậy khá thấp. 2. Uống thuốc khi mang thai có ảnh hưởng gì không? Các loại thuốc bạn sử dụng trong thai kỳ đều có thể qua nhau thai để ảnh hưởng lên thai nhi và có thể gây ra các hậu quả như:Tác động trực tiếp lên thai nhi gây sẩy thai, thai lưu, dị tật bẩm sinh. Làm thay đổi chức năng của bánh rau, làm giảm nguồn cung cấp oxygen và chất dinh dưỡng cho thai có thể làm thai kém phát triển. Có thể tác động lên tử cung, gây co bóp và qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của thai hoặc gây sinh non. Thuốc có thể gây ra những thay đổi trên cơ thẻ mẹ và gián tiếp ảnh hưởng tới thai như thuốc hạ huyết áp có thể làm giảm lượng máu tới bánh rau và làm giảm lượng oxygen và chất dinh dưỡng cung cấp cho thai nhi. Việc gây ra các hậu quả cho thai phụ thuộc vào những yếu tố sau:Giai đoạn phát triển của thai nhi. Loại thuốc và liều lượng sử dụngĐặc điểm của cơ thể mẹ (vai trò của yếu tố di truyền) trong đáp ứng với từng loại thuốc.Những yếu tố khác liên quan tới đặc điểm sinh lý của mẹ ví dụ như mẹ bị nôn sau khi uống thuốc (hay gặp trong 3 tháng đầu của thai kỳ) sẽ không hấp thụ được nhiều thuốc vì vậy thuốc sẽ tác động lên thai nhi ít hơn 3. Làm thế nào để biết loại thuốc nào có thể uống trong thời kỳ mang thai? Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phân loại thuốc thành năm loại theo thứ tự A, B, C, D, X theo mức độ rủi ro mà chúng gây ra cho thai nhi nếu chúng được sử dụng trong thai kỳ. Thuốc được phân loại từ A là những loại thuốc mà nghiên cứu trên phụ nữ mang thai sử dụng thuốc thì không thấy có ảnh hưởng trên bào thai đến X những loại mà nghiên cứu cho thấy có độc tính cao và không bao giờ được sử dụng cho phụ nữ mang thai vì có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc trong thai kỳ Ví dụ như thalidomide, một loại thuốc trước đây được sử dụng để điều trị ốm nghén trong 3 tháng đầu thai kỳ, thuốc đã gây ra tình trạng kém phát triển của cánh tay và chân và các khuyết tật của ruột, tim và mạch máu ở trẻ sơ sinh của phụ nữ dùng thuốc trong khi mang thai.Hệ thống phân loại này của FDA chủ yếu dựa trên thông tin từ các nghiên cứu trên động vật và ít dựa trên các nghiên cứu được thiết kế tốt ở phụ nữ mang thai vì vậy việc áp dụng hệ thống phân loại trong các tình huống cụ thể là hết sức khó khăn.Vì những khó khăn và phức tạp này mà FDA yêu cầu trên nhãn thuốc phải bao gồm thông tin cụ thể hơn như sau:Có nguy cơ khi dùng thuốc trong khi mang thai và cho con búĐã có những bằng chứng được xác định về những nguy cơ này. Thông tin giúp bác sĩ quyết định có nên sử dụng thuốc trong thai kỳ hay không và giúp giải thích những nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc đối với người phụ nữ. Thông thường, các bác sĩ khi cho thuốc đều tuân theo một quy tắc chung: Chỉ xem xét cho phụ nữ mang thai sử dụng một loại thuốc để điều trị rối loạn khi lợi ích tiềm năng vượt xa những nguy cơ đã biết.Các bác sĩ sẽ lựa chọn một loại thuốc an toàn hơn để thay thế cho một loại có khả năng gây hại trong thai kỳ ví dụ như để phòng ngừa sự tạo thành cục máu đông, thuốc chống đông máu heparin sẽ được thay cho warfarin. Một số loại kháng sinh an toàn cho thai kỳ, như penicillin, sẽ được sử dụng để điều trị nhiễm trùng v.v...Hoặc một số loại thuốc có thể gây nguy cơ sau khi đã dừng sử dụng như isotretinoin, một loại thuốc dùng để điều trị mụn da, thuốc được lưu trữ trong vùng mỡ dưới da và được giải phóng chậm vì vậy Isotretinoin có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nếu phụ nữ có thai trong vòng 2 tuần sau khi ngừng thuốc. Do đó, phụ nữ nên đợi ít nhất 3 đến 4 tuần sau khi ngừng thuốc trước khi mang thai.Qua những thông tin này bạn có thể thấy những nguy hiểm của việc uống thuốc tùy tiện, vì vậy tốt nhất trong thai kỳ, khi cần phải sử dụng thuốc và ngay cả thực phẩm chức năng bạn cần có ý kiến của bác sĩ. Khám thai lần đầu vào lúc nào và cần khám những gì?
vinmec
1,444
Nhiễm herpes qua quan hệ tình dục: nguyên nhân do đâu, nhận biết thế nào? Herpes là một trong các bệnh lý thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm lây qua đường tình dục. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng nổi mụn nước hoặc có vết loét ở cơ quan sinh dục, lây nhiễm dễ và nhanh. 1. Herpes là bệnh gì? Herpes là một bệnh lý lây nhiễm đường tình dục với đặc trưng là nổi mụn nước hoặc có vết loét chủ yếu ở bộ phận sinh dục kèm theo ngứa rát, đau bộ phận sinh dục,... Bệnh lý này do virus HSV xâm nhập vào cơ thể qua da hoặc dịch nhầy. Cách thức lây lan chính của virus chính là qua quan hệ tình dục không an toàn.2. Nhiễm herpes qua quan hệ tình dục: tại sao, dấu hiệu như thế nào? 2.1. Tại sao bị lây nhiễm herpes qua quan hệ tình dục? Khi có quan hệ tình dục không an toàn với người bị bệnh herpes sinh dục qua đường tiếp xúc âm đạo - dương vật, hậu môn hoặc quan hệ tình dục bằng miệng thì rất dễ bị lây nhiễm. Virus đặc biệt dễ lây khi quan hệ tình dục trong tình trạng người bệnh có vết loét đang hiện diện ở cơ quan sinh dục. Bạn tình không chỉ bị lây nhiễm herpes trong quá trình sinh hoạt tình dục đường hậu môn, âm đạo hay dương vật mà còn có thể bị lây nhiễm khi quan hệ đường miệng nên bị mụn rộp ở miệng. Nguyên nhân bị nhiễm herpes qua quan hệ tình dục là do:- Trong nước bọt của bạn tình có virus HSV. - Dịch âm đạo hoặc niệu đạo của bạn tình có virus HSV. - Các vết loét trên da bộ phận sinh dục của bạn tình bị herpes sinh dục. Bệnh herpes sinh dục vẫn có thể lây nhiễm khi người bệnh không có triệu chứng nào và không biết gì về việc mình mắc bệnh nên vô tình lây nhiễm cho bạn tình. Vì thế, khi quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su, việc nhiễm herpes là khó tránh khỏi.2.2. Người bị nhiễm herpes qua quan hệ tình dục có dấu hiệu như thế nào? Đại đa số trường hợp bị nhiễm herpes sinh dục không biết mình mắc bệnh vì không có dấu hiệu nào hoặc dấu hiệu rất nhẹ nên bị cho qua. Điều đáng nói là bệnh lý này là chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cũng như vacxin phòng bệnh, nên bệnh hay tái phát. Khi một người bị nhiễm herpes qua quan hệ tình dục, virus xâm nhập vào cơ thể và sau 2 - 10 ngày, nếu có dấu hiệu thì sẽ là các hiện tượng sau:- Xung quanh bộ phận sinh dục mọc mụn nước hoặc vết loét. Chúng đứng riêng lẻ hoặc tạo thành từng mảng. Nữ giới thường có ở bộ phận sinh dục ngoài, âm đạo, cổ tử cung, hậu môn; ở nam giới thường có ở dương vật, mông, bìu, đùi, hậu môn, trong niệu đạo,... - Đau bộ phận sinh dục hoặc hậu môn, kèm theo ngứa ngáy, rất khó chịu- Đau khi đi tiểu hoặc đại tiện (khi vết loét ở hậu môn)- Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi, có thể sốt nhẹ. hạch bạch huyết sưng,...3. Làm cách nào để giảm nguy cơ nhiễm herpes qua quan hệ tình dục? Để tránh nguy cơ lây nhiễm Herpes thì tốt nhất nên:- Có đời sống tình dục chung thủy với một bạn tình duy nhất và biết chắc bạn tình của mình không bị nhiễm Herpes (xác định thông qua xét nghiệm bệnh lây đường tình dục). - Dùng bao cao su đúng cách trong mỗi lần quan hệ tình dục. - Vệ sinh BPSD trước và sau khi QHTD- Tránh xa các chất gây nghiện,... - Tư vấn người bệnh thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn dùng thuốc trị herpes hàng ngày. - Không quan hệ tình dục trong giai đoạn bạn tình đang bùng phát bệnh tức là khi đang có các dấu hiệu tổn thương cơ quan sinh dục do herpes.4. Nên làm gì khi nghi ngờ nhiễm herpes qua quan hệ tình dục?
medlatec
718
Ý nghĩa xét nghiệm Rickettsia Ab trong chẩn đoán bệnh sốt mò Sốt mò hay còn gọi là sốt phát ban nhiệt đới là một bệnh truyền nhiễm được truyền từ động vật sang người. Bệnh này chỉ xuất hiện ở châu Á và các đảo miền tây Thái Bình Dương. Sinh vật gây bệnh Rickettsia orientalis hay còn gọi Rickettsia tsutsugamushi. Môi giới truyền bệnh là nhiều loại mò đỏ. Lâm sàng của bệnh dễ nhầm với các bệnh lý sốt phát ban khác. Để có thêm thông tin hữu ích về xét nghiệm Rickettsia Ab trong chẩn đoán bệnh sốt mò, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Sơ lược về Rickettia và bệnh sốt mò - Rickettia là những vi khuẩn không di động, không bắt màu Gram, kích thước nhỏ 0,5 - 1,0 µm, đứng riêng rẽ hoặc thành từng đôi trong hoặc ngoài tế bào và không bắt màu Gram. Rickettsia ký sinh bắt buộc trong tế bào do đó không thể nuôi cấy bằng phương pháp thông thường được. - Rickettia có sức đề kháng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các chất sát khuẩn thông thường. - Nguồn bệnh: các loài động vật hoang dã như các loài gặm nhấm (chủ yếu là chuột), các loài chim hoặc gia súc (chó, lợn, gà). - Trung gian truyền bệnh: Ấu trùng mò nhiễm Rickettia. - Cách thức gây bệnh: Rickettia được truyền sang người qua vết cắn của ấu trùng mò. Ở nước ta, bệnh này gặp khá nhiều, chủ yếu ở miền núi và trung du. - Mò thường sống ở các bụi cây cỏ, ẩm, hay trong các hang đá có các loài gặm nhấm sống. Bệnh sốt mò là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, có đặc điểm là khởi phát đột ngột, tiến triển có kèm theo vết ban, có dấu hiệu đau khởi đầu và sưng các hạch lympho. Thời kỳ ủ bệnh từ 7 - 18 ngày. Bệnh thường xuất hiện các dấu hiệu tiền triệu như khó chịu, đau đầu, chóng mặt, kém ăn hoặc ăn không ngon miệng. - Sốt xuất hiện sau một cơn rét run và kéo dài 2 - 3 tuần. - Vết loét: Ban đầu tại nơi mò đốt chỉ là những ban dát nhỏ màu hồng, sau đó thành ban sẩn, sẩn này to ra rồi phồng nước. Sau đó, phồng nước vỡ, hoại tử ở giữa, tạo vảy đen cứng, vảy bong ra để lại vết loét. Vết loét không ngứa. Vị trí vết loét tùy thuộc vào vị trí đốt của mò, thường gặp ở tay, hõm nách, thân mình, bìu, mông, đùi,… Đây là những tổn thương đặc hiệu. - Viêm hạch: Từ vết loét, R. tsutsugamushi xâm nhập vào hệ bạch huyết, dẫn tới gây sưng, đau hạch, viêm hạch toàn thân, nhất là hạch tại chỗ gần vết loét sưng to; có thể viêm quanh hạch, hoại tử hạch. - Ban đỏ xuất hiện vào cuối tuần thứ nhất của bệnh, ban chỉ tồn tại vài ngày có khi kéo dài hàng tuần. Ban kiểu sần dát, ít khi xuất huyết. Ban xuất hiện ngày đầu tiên ở ngực, bụng rồi lan ra toàn thân, các chi. Rất hiếm thấy ở mặt, gan bàn tay, bàn chân. Miễn dịch sau nhiễm bệnh: Theo nghiên cứu, những người bị sốt mò ở vùng này, khi đến một vùng khác vẫn có thể bị bệnh lại do sự khác loại của các chủng trong những khu vực địa lý khác nhau. Biến chứng và tử vong: Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nặng và nguy hiểm tới tính mạnh như: viêm phổi, viêm não - màng não, sốc nhiễm khuẩn,... 2. Giới thiệu Xét nghiệm Rickettsia Ab và ưu, nhược điểm Xét nghiệm Rickettsia Ab là một xét nghiệm sắc ký miễn dịch để phát hiện định tính nhanh sự có mặt của các kháng thể Ig M, Ig G hoặc Ig A kháng R. tsutsugamushi trong huyết thanh, huyết tương hay máu toàn phần ở người. Xét nghiệm này được dùng cho mục đích chuyên môn trong chẩn đoán xét nghiệm lâm sàng cho các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của bệnh sốt mò. Chỉ với lượng máu nhỏ, khoảng 2m L cho vào ống nghiệm không có chất chống đông hoặc có chất chống đông như: Heparin, EDTA, Natri citrat, là đã có thể làm được xét nghiệm. Nếu mẫu máu chưa xét nghiệm ngay, bảo quản 2 - 8 ℃, ổn định trong vòng 3 ngày. - Ưu điểm của xét nghiệm Rickettsia Ab: + Xét nghiệm này có độ nhạy cao 99%, độ đặc hiệu 96%, do đó rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh sốt mò. + Cách thức thực hiện: Yêu cầu về lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản dễ dàng, thời gian trả kết quả nhanh. - Nhược điểm của xét nghiệm Rickettsia Ab: Đây không phải là một xét nghiệm khẳng định, cần kết hợp với lâm sàng và một số xét nghiệm khác để có thể khẳng định tình trạng nhiễm bệnh. 3. Thực hiện xét nghiệm Rickettsia Ab trong trường hợp nào? Bệnh sốt mò nguy hiểm như vậy nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể ngăn chặn được các biến chứng liên quan. Hiện nay đã có xét nghiệm đặc hiệu hỗ trợ chẩn đoán bệnh, để có thể sử dụng xét nghiệm Rickettsia Ab một cách hiệu quả, tránh lãng phí, sau đây xin giới thiệu bạn đọc một vài trường hợp khi nào cần thiết thực hiện xét nghiệm này: - Tất cả những trường hợp sốt không rõ nguyên nhân, có vết cắn do côn trùng hay hình ảnh vết loét đặc trưng, hạch sưng đau, ban dát sẩn. - Người đi ra từ vùng dịch tễ được ghi nhận có sốt mò. - Những người có tiếp xúc yếu tố nguy cơ (đói, bẩn, có rận; đi nương rẫy, phát quang cắm trại, bộ đội dã ngoại hay những người đi qua các vùng ven suối, ven sông hoặc vào các hang đá; ở trại nuôi bò dê, cừu; ở bến cảng, kho gạo, nhiều chuột,... ). 4. Các biện pháp phòng bệnh sốt mò Nguyên tắc phòng bệnh chung: - Xua đuổi hoặc tiêu diệt côn trùng tiết túc như phát quang bụi rậm, dùng hóa chất,… - Bảo vệ cá nhân khỏi mò đốt bằng: Khi đi vào vùng rừng núi có cây cối rậm rạp cần mặc quần áo chẽn gấu, chân quấn xà cạp, chân tay đi bít tất, đi giày, gài ống quần và ống tay áo trong bít tất, không phơi quần áo, đặt ba lô hay nằm trên cỏ. - Cách ly bệnh nhân khi có dịch sốt phát ban, nếu có điều kiện thì cho những người tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân hoặc những người ở vùng dịch có nguy cơ mắc bệnh uống hóa dược dự phòng. - Cần báo cáo y tế ngay cho chính quyền địa phương khi phát hiện ca bệnh trên địa bàn để có hướng dự phòng hợp lý tránh tình trạng xảy ra dịch bệnh.
medlatec
1,183
Tìm hiểu về thành phần và chức năng của huyết tương Đằng sau sự sống của con người là cả một hệ thống mạng lưới mạch máu bên trong. Với quy mô có thể bao phủ một khoảng cách đáng kinh ngạc 100.000 km, chúng giúp các chất được chuyển hóa và lưu thông nhịp nhàng. Vậy vì sao cơ thể làm được điều đó? Huyết tương là gì, chúng ta cùng tìm hiểu những thông tin thú vị về chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé. 1. Huyết tương là gì - Bạn có biết? Huyết tương là chất dịch trong suốt, màu vàng nhạt, chiếm tới khoảng 65% máu trong cơ thể và là thành phần cực kì quan trọng của máu. Huyết tương thay đổi tùy thuộc vào tình trạng của cơ thể. Cụ thể như xa bữa ăn huyết sẽ trong và vàng hơn; ngược lại sẽ đục hơn ngay sau bữa ăn. 2. Thành phần có trong huyết tương Huyết tương chứa 90% là nước, còn lại là các thành phần hòa tan như protein, các thành phần hữu cơ khác. Protein huyết tương Có 3 loại protein huyết tương quan trọng: Albumin, Globulin, Fibrinogen chiếm khoảng 7% thể tích huyết tương. Albumin: đây là loại protein phổ biến nhất trong huyết tương, tạo áp lực keo máu. Các chất không hòa tan hoặc hòa tan một phần sẽ được vận chuyển trong huyết tương nhờ loại protein này. Globulin: là gia đình của các protein hình cầu như gamma, Alpha, beta. Loại protein này tồn tại ở nhiều kích thước khác nhau, được sản xuất bởi gan, một số khác từ hệ miễn dịch. Fibrinogen: loại protein được tạo ra bởi gan. Các cục máu đông được hình thành nhờ Fibrinogen giúp làm tắc mạch máu, giúp cơ thể cầm máu khi bị thương. Các hợp chất hữu cơ và các thành phần vô cơ Được chia làm 2 loại: hợp chất chứa nitro (ure, acid amin, amoniac, creatinin) và hợp chất không chứa nitro (cholesterol, phospholipid, acid lactic). Các thành phần vô cơ tồn tại ở dạng ion với 2 loại: cation và anion. Các chất vô cơ này tham gia hầu hết trong các hoạt động của cấp tế bào, điều hòa thẩm thấu và độ PH trong cơ thể. 3. Chức năng Cung cấp dinh dưỡng Các acid béo trong huyết tương cũng là nguồn tạo nên các lipid. Nhờ đó mà huyết tương hoạt động như nguồn cung cấp dinh dưỡng cho các mô tế bào bất cứ khi nào cần thiết. Ngoài ra, Cholesterol có trong hợp chất không chứa Nitơ của huyết tương góp phần tổng hợp nên hormon của các tuyến sinh dục và thượng thận và cũng góp phần tạo nên túi mật. Tạo áp suất thẩm thấu và cân bằng nước Như đã biết thành phần của huyết tương là Albumin - tạo áp suất thẩm thấu khoảng 25 mm Hg. Do đó, nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng lượng nước thích hợp giữa các mô và máu. Albumin chịu trách nhiệm chính cho chức năng này vì trọng lượng phân tử của loại protein này thấp và có số lượng chiếm ưu thế hơn so với các loại protein khác. Đây cũng là câu trả lời cho nguyên nhân vì sao cơ thể của người có vấn đề về thận thường có biểu hiện phù nề bởi bệnh về thận khiến họ mất đi protein albumin, lượng nước vượt quá mức cho phép sẽ di chuyển đến các mô làm các mô trương phình. Chức năng vận chuyển Một trong những chức năng quan trọng nhất của protein huyết tương là vận chuyển lipid và các chất hòa tan trong lipid trong cơ thể. Magie, Canxi, một số loại thuốc, vitamin, cùng một số cation và anion được vận chuyển bằng albumin huyết tương. Đông máu Albumin và fibrinogen là protein quan trọng có trong thành phần của huyết tương. Trong đó albumin đóng vai trò chủ chốt trong việc duy trì sự cân bằng của chất lỏng hay còn được gọi là là áp suất oncotic, trong máu. Đây là yếu tố giữ cho chất lỏng phân định khu vực rõ ràng và không chảy vào các vùng khác trên cơ thể. Fibrinogen - thành phần không thể thiếu trong quá trình đông máu. Nếu con người bị mất máu do bị thương, lượng fibrinogen và huyết tương của họ cũng mất đi. Máu khó đông và chảy liên tục dẫn đến mất máu. Nếu không có fibrinogen, chúng ta có thể bị cạn kiệt máu đến mức nguy hiểm tính mạng chỉ với một vết đứt nhỏ trên cơ thể. Cung cấp chất điện giải Natri, kali, clo, magie và canxi là các chất điện giải cần thiết và giữ vai trò quan trọng đối với cơ thể. Cơ thể chúng ta có thể gặp rắc rối lớn như nhịp tim không ổn định, cơ yếu, thường xuyên co giật nếu thiếu các chất điện giải này. Chức năng miễn dịch Gamma globulin có trong huyết tương có chức năng miễn dịch, giúp chống lại các vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng cơ thể. 4. Có nên hiến hiến tặng huyết tương? Cơ thể của chúng ta luôn ẩn chứa nhiều điều kỳ diệu, mỗi cơ quan hay thành phần nhỏ trong cơ thể đều mang một chức năng quan trọng riêng mà nếu thiếu đi sẽ có những ảnh hưởng đáng kể đến cơ thể con người. Với những kiến thức chúng tôi mang lại từ bài viết, hy vọng bạn đọc đã có được những kiến thức bổ ích, hiểu hơn về thành phần và những chức năng quan trọng đối với cơ thể của huyết tương.
medlatec
945
“Thần tốc” đánh bại viêm phế quản RSV+ cho bé trai 15 tháng tuổi 1. Con sổ mũi dài ngày, đi khám phát hiện viêm phế quản RSV+ Qua khám lâm sàng, nội soi tai mũi họng, chụp X-quang phổi, N.M được các bác sĩ chẩn đoán mắc viêm phế quản. Sau đó, bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm và kết luận, N.M mắc viêm phế quản phổi RSV+. Bé N.M ho nhiều, khó thở kèm ran rít, ran ngáy rõ rệt nên các bác sĩ đã chỉ định nhập viện điều trị nội trú. RSV+ hay còn được gọi là virus hợp bào hô hấp, là một loại virus gây bệnh truyền nhiễm đường hô hấp và phổi phổ biến ở trẻ nhỏ. Chúng cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến không ít trẻ mắc viêm phế quản, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa. Khi mắc viêm phế quản RSV+, trẻ thường có các triệu chứng sổ mũi, hắt hơi, ho, khò khè, khó thở… Một số trẻ có thể sốt cao kèm theo tình trạng người mệt mỏi, quấy khóc, chán ăn… 2. “Thần tốc” điều trị viêm phế quản RSV+ Bé được chỉ định nhập viện để điều trị viêm phế quản RSV+ với phác đồ hạn chế kháng sinh Với phác đồ điều trị phù hợp, chỉ chưa đầy năm ngày, tình trạng sức khỏe của bé đã tiến triển rất tích cực, cắt sốt, giảm ho, giảm khò khè nhiều. Bên cạnh đó, tinh thần của bé cũng đã ổn định nhiều, chịu ăn, chịu chơi và ít quấy khóc. Theo đánh giá của bác sĩ Mai Hoa, sức khỏe của bé hiện tại đã có thể hoàn toàn đáp ứng các tiêu chí để xuất viện. Để phòng ngừa viêm phế quản tái phát, bác sĩ tư vấn thêm cho bố mẹ cách chăm sóc N.M tại nhà và hẹn lịch tái khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường. 3. Lưu ý phòng ngừa tái phát viêm phế quản RSV là virus có khả năng lây lan mạnh, ngay cả khi trẻ đã điều trị khỏi viêm phế quản thì cũng có thể tái nhiễm, tái phát. Do vậy, bố mẹ cần xây dựng một chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng khoa học để bảo vệ sức khỏe cho trẻ: – Hướng dẫn trẻ vệ sinh tay sạch sẽ khi tới những nơi đông người, sau khi ho, hắt hơi… – Giữ gìn vệ sinh thân thể, đồ dùng cá nhân, môi trường sống cho trẻ. – Hạn chế để trẻ tới những nơi công cộng, tập trung đông người. Nếu phải tới những nơi công cộng, hãy để trẻ đeo khẩu trang bảo vệ. – Cách ly trẻ với trẻ mắc bệnh hoặc có các dấu hiệu nghi nhiễm viêm phế quản. – Giữ ấm cơ thể, giữ ấm vùng họng và chân tay cho trẻ khi trời trở lạnh, mưa. – Cho trẻ ăn đủ chất, tăng cường rau củ, trái cây tươi xanh, uống đủ nước mỗi ngày. – Bổ sung thêm vitamin, khoáng chất cho bé khi có chỉ định của bác sĩ. Phụ huynh cần xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học để phòng ngừa tái nhiễm, tái phát viêm phế quản cho bé
thucuc
552
Công dụng thuốc Colcibra Capsules Khi tìm hiểu về thuốc Colcibra Capsules người dùng nên quan tâm tới thành phần, hoạt chất, liều lượng, bởi việc hiểu rõ về công dụng giúp quá trình sử dụng được hiệu quả hơn. Vậy thuốc Colcibra Capsules là gì, thuốc dành cho những đối tượng nào? 1. Thành phần và công dụng thuốc Colcibra Capsules Thuốc Colcibra Capsules có thành phần chính gồm Celecoxib 100mg cùng các tá dược khác đủ tạo thành 1 viên thuốc. Công dụng chính của Colcibra Capsules là điều trị các bệnh viêm khớp dạng thấp & các bệnh viêm xương khớp ở người lớn.Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén nên rất dễ dùng người bệnh có thể sử dụng thuốc với liều lượng tham khảo sau:Viêm khớp dạng thấp 100 - 200 mg/lần x 2 lần/ngày.Suy gan nhẹ - trung bình: giảm nửa liều.Viêm xương khớp 200 mg/lần/ngày hay 100 mg/lần x 2 lần/ngày.Thuốc được uống sau bữa ăn cùng với nước lọc. Khi uống nên dùng thuốc cả viên không bẻ, nghiền thuốc, bởi sẽ phần nào ảnh hưởng tới công dụng của thuốc. 2. Những chống chỉ định khi dùng thuốc Colcibra Capsules Hiện nay thuốc Colcibra Capsules được chống chỉ định cho những đối tượng sau:Người bệnh quá mẫn đã biết với celecoxib hoặc có biểu hiện phản ứng dị ứng với các sulfonamid.Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh suyễn, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bú cũng không nên dùng thuốc, bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển thai nhi hoặc em bé đang lớn.Đối tượng trẻ nhỏ cũng không được khuyến cáo dùng thuốc Colcibra Capsules, vì thế không nên dùng thuốc cho đối tượng này trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Người có tiền sử về bệnh đường tiêu hóa, tim mạch cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc. Trước khi có ý định sử dụng Colcibra Capsules người bệnh nên trao đổi kỹ với bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng minh đang sử dụng kể cả kê đơn hoặc không kê đơn. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để tư vấn liều dùng phù hợp cho bạn để tránh tình trạng phản ứng chéo hoặc kháng kháng thuốc. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Colcibra Capsules Trường hợp nếu dùng thuốc theo đơn và tư vấn của bác sĩ sẽ rất ít khi tác dụng phụ xuất hiện. Đa phần phản ứng phụ chỉ xảy ra ở phần lớn những người lạm dùng thuốc hoặc dùng thuốc trong một thời gian quá dài.Một vài phản ứng phụ có thể xảy ra khi uống Colcibra Capsules:Xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau lưng, phù ngoại vi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, phát ban, viêm họng...Choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, , loét dạ dày ruột, xuất huyết, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tǎng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu...Khi cơ thể xuất hiện bất cứ phản ứng phụ nào người dùng cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và có hướng xử lý phù hợp.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Colcibra Capsules. Việc nắm rõ công dụng sẽ giúp quá trình dùng thuốc được hiệu quả, an toàn sức khỏe người dùng.
vinmec
598
Ðể không phát tác viêm tai ngoài Viêm tai ngoài là tình trạng viêm cấp hay mạn tính lớp da bao phủ ống tai ngoài. Viêm tai ngoài là tình trạng viêm cấp hay mạn tính lớp da bao phủ ống tai ngoài. Bệnh hay gặp vào mùa hè nóng bức khi mọi người bơi lội nhiều, nước sông hồ bị ô nhiễm, môi trường ô nhiễm cộng với thói quen ngoáy tai bằng dụng cụ không sạch hoặc lau tai quá nhiều lần làm trầy xước lớp da bảo vệ ống tai, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm xâm nhập và gây viêm. Vì sao dễ viêm tai ngoài? Ống tai ngoài có cấu tạo dạng ống dài 2 - 3cm, từ cửa tai đến màng nhĩ. Lớp da mỏng bao phủ ống tai có cấu tạo tương đối đặc biệt hơn so với lớp da bên ngoài, bao gồm: lông, nang lông, tuyến bã, tuyến ráy tai. Các tuyến này chế tiết ra ráy tai. Ráy tai có đặc tính không thấm nước giúp bảo vệ da ống tai không bị bong tróc. Ngoài ra, ráy tai còn là một môi trường axit và chứa các thành phần ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn, vi nấm trong ống tai. Ráy tai sau khi được tiết ra sẽ được đẩy dần về phía cửa tai. Đây chính là cơ chế tự làm sạch của ống tai. Nhờ những đặc tính kể trên nên dù có cấu tạo dạng ống hẹp nhưng ống tai ngoài vẫn có khả năng tự bảo vệ riêng chống lại sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn, vi nấm. Do vậy, khi một tác động mạnh gây tổn thương đến tai ngoài hoặc môi trường ẩm ướt khiến cho vi khuẩn, nấm dễ xâm nhập sẽ dẫn đến viêm tai. Các yếu tố thuận lợi gây viêm tai ngoài hay gặp nhất là: Bơi lội nhiều hoặc tắm gội bằng nước sông hồ bị nhiễm bẩn là một trong những nguyên nhân hay gặp nhất. Do mọi người không biết cách hoặc không nghĩ khi bơi, nước còn trong tai khiến tình trạng ẩm ướt trong ống tai có nguy cơ vi khuẩn, nấm xâm nhập; Một số người thì có thói quen lau tai tích cực, thường xuyên bằng tăm bông cũng dễ bị viêm ống tai ngoài. Vì đầu tăm bông cọ sát nhiều lần sẽ gây tổn hại lớp da ống tai, đồng thời đầy ráy tai và chất bẩn kẹt vào sâu bên trong ống tai. Sự tích tụ chất bẩn lâu ngày sẽ tạo điều kiện phát triển vi khuẩn và nấm. Chưa kể đến rất nhiều người thường có thói quen ra ngoài hiệu cắt tóc ven đường ngoáy tai bằng dụng cụ không được khử khuẩn, ngoáy tai bằng dụng cụ sắc nhọn gây trầy xước da ống tai... Ngoài ra, những người bị dị ứng các hoá chất kích thích tai như keo xịt tóc, thuốc nhuộm tóc... ; Những người mắc bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, vẩy nến, chàm, dị ứng, viêm da tiết bã... cũng dễ gây viêm tai. Nhận biết thế nào? Tai ngoài có lớp tổ chức dưới da mỏng nhưng có hệ thống mạch máu và thần kinh phong phú nên bệnh ở tai ngoài có thể biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau nên triệu chứng của bệnh cũng thay đổi nhiều. Nhọt ống tai hay còn gọi là viêm tai ngoài khu trú do viêm nang lông ở da trên phần sụn của ống tai ngoài, tác nhân gây bệnh thường là vi khuẩn tụ cầu vàng. Bệnh nhân có triệu chứng đau nhức trong tai, đau tăng lên khi ấn hoặc kéo vành tai, nhất là khi nhai, khi ngáp, có thể kèm theo sốt nhẹ. Bệnh này được điều trị bằng kháng sinh đường uống, thuốc giảm đau, chích rạch nhọt, làm thuốc tai với gạc tẩm dung dịch sát khuẩn sau chích rạch. Ngoài việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ ở giai đoạn viêm tấy, bệnh nhân có thể dùng khăn nóng chườm tại vùng tai 2-3 lần mỗi ngày để giúp tăng tuần hoàn máu làm giảm viêm sưng. Viêm tai ngoài lan tỏa: nguyên nhân là do vi khuẩn, nấm, virut, tuy nhiên, thường gặp nhất là viêm tai ngoài do vi khuẩn Pseudomonas, vi khuẩn trú ở ống tai... Khi mắc, bệnh nhân thường ngứa nhiều ở ống tai và hay ngoáy tai. Động tác này chẳng những không làm bớt ngứa mà lại biến cảm giác ngứa thành cảm giác nóng và rát. Khám tai thấy da ống tai đỏ. Trong trường hợp viêm ống tai do nấm, chúng ta thấy ở thành ống tai có những vết màu đen (aspergillus niger) hoặc màu vàng (aspcrgillus flavux) hoặc màu xanh (aspergillus fumigatus). Ở giai đoạn sau, bệnh nhân kêu đau nhiều trong tai, há mồm cũng đau, nhai cũng đau, đau lan ra nửa bên đầu. Soi tai thấy da ống tai dày, đỏ, có rỉ nước. Lông ống tai rất hẹp, có khi không cho được ống soi tai vào. Chất rỉ lúc đầu trong (thanh dịch), về sau trở nên đục, có mủ lẫn biểu bì nát rữa màu trắng. Khi kéo vành tai hoặc ấn tai, bệnh nhân kêu đau như trong nhọt ống tai. Giai đoạn này thường kéo dài vài tuần rồi khỏi hoặc chuyển sang giai đoạn thứ ba, khi đó, bệnh nhân có các triệu chứng đau tăng nhiều khiến cho bệnh nhân ăn, uống, ngủ kém, sụt cân. Da ống tai trở nên dày cứng và bịt kín lỗ tai. Sức nghe bị giảm do ống tai bị hẹp do phù nề hoặc bị ứ đọng chất nhầy mủ. Nếu trường hợp viêm tai ngoài do virut herpes zoster còn gọi là zona tai, gây đau rát dữ dội kèm nổi những mụn nước (dạng bỏng) trong ống tai, vành tai, vùng trước và sau tai. Thể nặng, bệnh nhân có thể bị liệt mặt, nghe kém tiếp nhận cùng bên và rối loạn thăng bằng. Điều trị sớm bằng thuốc kháng virut (acyclovir) có thể làm giảm diễn tiến nặng của bệnh, giảm khả năng bị liệt mặt và điếc vĩnh viễn. Viêm tai ngoài ác tính: là tình trạng viêm hoại tử nặng lan rộng từ ngoài vào trong gây viêm tế bào, viêm xương và có thể làm liệt các dây thần kinh sọ, thậm chí có thể gây tử vong khi quá trình viêm lan tới lớp màng trong của não. Có rất nhiều người thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ này, đặc biệt là những người bị đái tháo đường, nhiễm HIV hoặc người già suy nhược... Tác nhân gây bệnh sẽ len lỏi vào cơ thể từ vết rách da ở ống tai ngoài, thậm chí chỉ là những vết thương do rửa tai, ngoáy tai... Thường thì người bị viêm tai ác tính rất chủ quan, không hề biết bản thân mình đang phải đối mặt với nguy hiểm. Các di chứng thần kinh bao giờ cũng quá nặng nề đối với bệnh nhân bị viêm tai ác tính và thường thì không thể phục hồi. Ở trường hợp điều trị muộn, kháng sinh chỉ ngăn không cho quá trình viêm tiếp tục lan tới các dây thần kinh sọ chưa bị tổn thương, còn dây VII (hoặc các dây thần kinh hỗn hợp khác) khi đã bị liệt rồi thì khó có thể hồi phục được. Liệt dây thần kinh VII sẽ làm mặt biến dạng và tàn phế nặng, ảnh hưởng đến phát âm, ăn uống, nhất là rối loạn khép mi mắt (có nguy cơ cao bị loét giác mạc). Liệt các dây thần kinh hỗn hợp gây ra các di chứng nặng ở người cao tuổi, nhất là trường hợp liệt một bên cơ khít hầu, bệnh nhân không nuốt được, thường phải đặt ống dẫn thông dạ dày.
medlatec
1,335
TOP 10 thực phẩm chống đột quỵ hiệu quả Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng đối với việc phòng ngừa và cải thiện căn bệnh đột quy. Cùng tìm hiểu và ghi nhớ các thực phẩm chống đột quỵ trong bài viết sau đây. 1. Nguy cơ đột quỵ do tiêu thụ các thực phẩm không lành mạnh  Đột quỵ là một trong những biến cố nguy hiểm gây tử vong hàng đầu trên thế giới, đặc trưng bởi sự ngừng cung cấp máu đột ngột cho các tế bào não. Điều này khiến não bị tổn thương, thậm chí chết đi, từ đó gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.  Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ, trong đó thói quen ăn uống có vai trò quan trọng. Việc nạp nhiều thực phẩm giàu chất béo, đường có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh xơ vữa động mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp,… Đây đều có thể là khởi đầu cho những trường hợp đột quỵ. Tiêu thụ các thực phẩm thiếu lành mạnh nhiều đường, nhiều dầu mỡ có thể làm gia tăng nguy cơ đột quỵ 2. Các thực phẩm chống đột quỵ hiệu quả  2.1 Các loại rau xanh Các loại rau xanh là thực phẩm nên ưu tiên trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Bởi rau xanh ít chất béo và calo nhưng lại giàu chất xơ, vitamin A, vitamin C, kai, folate,… Đặc biệt các loại rau màu xanh đậm có thể giúp kiểm soát cân nặng, ổn định huyết áp, từ đó hạn chế nguy cơ đột quỵ. Một số loại rau xanh tiêu biểu giúp chống đột quỵ gồm cải xoăn, rau muống, rau bina,…. 2.2 Khoai lang Khoai lang có chứa hàm lượng chất xơ và hợp chất chống oxy hóa cao. Loại thực phẩm này giúp hỗ trợ giảm cân, giảm hình thành cholesterol xấu trong lòng mạch, từ đó có tác dụng tốt trong việc ngăn ngừa đột quỵ. 2.3 Các loại các béo – Thực phẩm chống đột quỵ hiệu quả Hàm lượng axit béo omega-3 dồi dào trong cá hồi có tác dụng kiểm soát huyết áp và giảm cholesterol xấu. Ăn cá hồi thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ. Bên cạnh, đó một số loại cá béo lành tính khác cũng góp phần bảo vệ hệ tim mạch, não bộ như cá trích, cá ngừ, cá thu,… Cá hồi rất tốt cho việc giảm cholesterol xấu, giàu chất chống oxy hóa nên có tác dụng tốt trong việc phòng ngừa đột quỵ. 2.4 Các loại đậu Các loại đậu, chẳng hạn như đậu đen, đậu Hà Lan,… là nguồn cung cấp protein và chất xơ vô cùng dồi dào, đồng thời chứa hàm lượng chất béo cực thấp. Vì vậy, thực phẩm này giúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, kiểm soát đột quỵ. 2.5 Các loại hạt Các loại hạt như hạnh nhân, hạt điều, hạt bí ngô,… đều có công dụng tốt trong việc phòng ngừa đột quỵ. Bởi chúng chứa hàm lượng protein, magie, kali và chất béo không bão hòa đa cao, chất chống oxy hóa và chất xơ. Ăn các loại hạt sẽ giúp cân bằng lượng đường trong máu, giảm viêm, từ đó hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim, ung thư và đột quỵ. 2.6 Đậu nành Đậu nành là nguồn cung cấp đạm thực vật quan trọng trong khẩu phần ăn hàng này. Loại thực phẩm này có khả năng giảm lượng cholesterol xấu và tăng lượng cholesterol xấu trong máu, qua đó cải thiện tình trạng rối loạn mỡ máu.  Các nghiên cứu chứng minh sử dụng mỗi ngày 40g đậu nành hoặc các chế phẩm trong vòng ít nhất 1 tháng có thể giúp giảm đến 93% lượng cholesterol. Bên cạnh đó, isoflavones có trong đậu nành còn ức chế sự tăng trưởng của các mảng bám trên thành động mạch, từ đó ngăn hiệu quả chứng xơ vữa động mạch – yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến đột quỵ và nhồi máu cơ tim. 2.7 Đậu tương lên men Loại thực phẩm này có chứa acid amin, enzyme nattokinase, vitamin K2 – các chất giúp kéo dài tuổi thọ. Đặc biệt hoạt chất nattokinase có khả năng ngăn sự hình thành cục máu đông, từ đó phòng chống đột quỵ hiệu quả. 2.8 Cà chua Cà chua được chứng minh là có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Bởi Lycopene có trong cà chua có tác dụng bảo vệ các tế bào não khỏi sự tổn thương do oxy hóa. Ngoài ta, cà chua cũng giúp giảm huyết áp đối với những người thường xuyên bị huyết áp cao – nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ.  2.9 Các loại quả là nhóm thực phẩm chống đột quỵ rất tốt Một số loại quả có tác dụng rất tốt trong việc phòng chống đột quỵ, có thể kể đến như: – Bưởi: Bưởi là loại giàu hoạt chất chống oxy hóa naringin. Chất này có khả năng loại bỏ mỡ dư thừa trong cơ thể, hạn chế nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ.  – Chuối: Chuối xanh có khả năng cải thiện độ nhạy của insulin, nhờ đó duy trì đường huyết ở mức ổn định. Loại quả này cũng giúp giảm huyết áp, hỗ trợ lưu thông máu, phòng ngừa đột quỵ. – Táo: Pectin là một loại chất xơ hòa tan dồi dào trong quả táo. Chất này giúp làm giảm mức cholesterol, hạn chế tích tụ mảng bám trong mạch máu, tăng cường lưu thông máu và oxy. Ăn táo thường xuyên không chỉ giúp ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ mà còn tăng tỷ lệ phục hồi của người bệnh sau đột quỵ. – Chanh: Chanh có tính kháng viêm, sát khuẩn cao. Đặc biệt lượng vitamin C trong loại quả này giúp tăng cường sức đề kháng, hạ mỡ máu, có tác dụng phòng tránh đột quỵ. Bưởi, táo, chuối,… là những thực phẩm phòng chống đột quỵ hiệu quả, nên bổ sung trong thực đơn hàng ngày bằng các cách thức khác nhau. 2.10 Tỏi Tỏi là gia vị quen thuộc được sử dụng trong chế biến các món ăn của bạn. Nhưng không phải ai cũng biết tỏi có tác dụng rất tốt trong việc hạ huyết áp và giảm cholesterol, giảm độ cứng động mạch, từ đó ngăn ngừa nguy cơ bị đột quỵ. Bên cạnh việc ăn uống khoa học, bạn cũng nên thường xuyên tập luyện, hạn chế các thói quen xấu như uống rượu bia, hút thuốc lá, làm việc căng thẳng,… để ngăn đột quỵ xảy ra.  Trên đây là những thực phẩm phòng chống đột quỵ. Không chỉ những người có nguy cơ mắc đột quỵ mà hầu hết mọi người đều có thể sử dụng những thực phẩm này. Với những sau đột quỵ, các loại thực phẩm kể trên cũng có tác dụng tốt trong việc đẩy nhanh tốc độ phục hồi và dự phòng tái phát. Tuy nhiên tùy từng trường hợp mà cách sử dụng các thực phẩm này có thể khác nhau. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa và thực hiện theo hướng dẫn để sử dụng thực phẩm một cách hiệu quả nhất. 
thucuc
1,250
Các dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm đại tràng co thắt Bệnh viêm đại tràng co thắt tăng khả năng mắc các bệnh lý về đại tràng trong đó có ung thư đại tràng – đại trực tràng. (ảnh minh họa) Các dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm đại tràng co thắt Rối loạn đại tiện Người bị viêm đại tràng có thắt, triệu chứng điển hình nhất là rối loạn đại tiện. Việc người bệnh thay đổi số lần đại tiện trong ngày, phân lỏng hoặc táo bón xen kẽ với phân bình thường sẽ tái phát nhiều lần. Phân thường có dấu hiệu vừa rắn, vừa lỏng. Ngoài ra, người bệnh có viêm đại tràng co thắt khi đi ngoài còn có cảm giác không hết phân, đi xong vẫn muốn đi tiếp. Đau bụng Đau bụng cũng là một trong những biể hiện của đại tràng. (ảnh minh họa) Ngoài rối loạn phân thì đau bụng cũng rất thường gặp ở những người bị viêm đại tràng co thắt. Các cơn đau bụng sẽ giảm khi đi trung tiện, tăng lên khi táo bón. Và người bệnh có thể đau sau khi ăn, khi ăn no, đau khi ăn một số thức ăn lạ, thức ăn chua, cay, lạnh. Bụng đầy hơi, khó chịu Bị viêm đại tràng co thắt, người bệnh thường có các triệu chứng căng bụng, chướng hơi, ợ hơi nhưng không có dấu hiệu đặc biệt khi khám. Chính vì vậy thường dễ bị nhần lẫn với bệnh dạ dày. Đặc biệt, sau khi đi đại tiện xong, các triệu chứng khó chịu trên ở người bệnh sẽ giảm, có thể vẫn còn các triệu chứng như đau âm ỉ, không rõ vị trí, đau vùng dưới rốn, nhiều lúc đau quặn dữ dội rồi lại trở về bình thường. Phân có chất nhầy Phân có chất nhầy cũng là biểu hiện thường gặp ở người bị viêm đại tràng co thắt. Khi đi ngoài người bệnh sẽ thấy phân có dính chất nhầy, xuất hiện mùi hôi rất khó chịu. Khi đó cần lưu ý đến các bệnh đại tràng và nên đi khám với bác sĩ sớm. Một số triệu chứng khác Ngoài các triệu chứng về tiêu hóa, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác như đau đầu, nhức đầu, khó ngủ, mệt mỏi, hồi hộp, tim đập nhanh,.. Một số lưu ý cho người bị viêm đại tràng co thắt Một số loại thực phẩm người bị viêm đại tràng co thắt nên ăn – Thực phẩm giàu đạm như thịt nạc xay, thịt gia cầm, đậu phụ, giá đỗ. Đặc biệt là các thực phẩm xanh giàu đạm thực vật như: sữa đậu nành, các loại sữa tách béo. Đây là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và dễ tiêu hoá. – Bổ sung các loại rau xanh chứa nhiều vitamin như rau ngót, rau muống, rau cải có tác dụng nhuận tràng rất tốt, giúp người bệnh giảm cảm giác đau đớn khi đi vệ sinh. – Đối với những trường hợp bị táo bón, người bệnh nên ăn nhiều rau củ chứa nhiều chất xơ dễ hòa tan, dễ tiêu hóa như: chuối, bơ, khoai lang, khoai tây, rau mùng tơi, rau đay, bí đỏ, đậu đỏ hay đậu đen để dễ tiêu. – Khi bị tiêu chảy, phân có mùi chua nên hạn chế ăn các loại thực phẩm lên men như: dưa cà muối, sữa chua, … – Không nên ăn các món lạ, không bỏ bữa, không ăn quá nhiều một bữa gây quá tải cho hệ tiêu hóa và dễ đầy bụng, chướng hơi và dễ bị đi ngoài. – Nên uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) đồng thời bổ sung thêm các loại sinh tố, nước ép rau, quả.
thucuc
640
Tiền sản giật thai kỳ là gì và những điều mẹ bầu nên lưu ý Tiền sản giật thai kỳ là gì chắc hẳn là câu hỏi thắc mắc của nhiều phụ nữ đang mang thai. Đây là tình trạng thường xuất hiện vào khoảng giai đoạn nửa sau thai kỳ có nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng của mẹ và bé. Mời bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây về hội chứng tiền sản giật thai kỳ để có cách can thiệp và điều trị kịp thời nhé. 1. Khái niệm tiền sản giật thai kỳ là gì? Tiền sản giật thai kỳ là một hội chứng rối loạn thai nghén do huyết áp tăng cao và dễ gây các biến chứng tổn thương đến các cơ quan khác như gan, thận…Tình trạng này thường xuất hiện vào giai đoạn tam cá nguyệt cuối của thai kỳ. Đây là một biến chứng sản khoa nguy hiểm với tỉ lệ mắc phải khoảng 5% ở những phụ nữ mang thai có thể gây tử vong cho mẹ và bé nếu không được phát hiện kịp thời. Tiền sản giật thai kỳ là gì được định nghĩa là hội chứng rối loạn thai nghén đặc trưng bởi huyết áp cao. 2. Yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tiền sản giật thai kỳ là gì? 2.1. Yếu tố nguy cơ tiền sản giật thai kỳ Các yếu tố thường gặp sau đây tạo điều kiện thuận lợi làm tăng nguy cơ mắc tiền sản giật thai kỳ có thể kể đến như sau: – Yếu tố di truyền: Trong gia đình có người thân từng bị tiền sản giật thai kỳ sẽ có khả năng bạn mang gen di truyền dễ mắc phải hội chứng này hơn. – Đây là lần đầu tiên bạn mang thai hoặc bạn đang mang đa thai đa ối thì nguy cơ mắc bệnh này cao hơn người bình thường. – Sắc tộc, màu da: Phụ nữ chủng tộc da đen, đặc biệt là sống ở các nước kém phát triển thì khả năng bị bệnh này nhiều hơn so với các chủng tộc khác. – Độ tuổi: Đối với những mẹ bầu mang thai vào độ tuổi quá sớm hoặc quá muộn đều có nguy cơ cao bị tiền sản giật. – Tình trạng cân nặng không kiểm soát, bạn bị thừa cân hoặc béo phì. – Bệnh lý kèm theo: Một số bệnh lý trước khi mang thai như huyết áp cao, tiểu đường, rối loạn đông máu sẽ tăng nguy cơ cao mắc bệnh này hơn gấp nhiều lần hơn so với người bình thường. 2.2. Nguyên nhân gây nên tiền sản giật thai kỳ Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào làm rõ nguyên nhân chính xác gây nên tiền sản giật thai kỳ. Tuy nhiên, có nhiều chuyên gia cho rằng nó xuất phát từ lượng máu cung cấp cho nhau thai không  đủ. Các mạch máu này thường có kích thước hẹp hơn so với bình thường có thể do bị tổn thương mạch máu hoặc bị rối loạn đông máu. Vì vậy nó không đáp ứng đủ để kích thích nội tiết tố trong cơ thể người mẹ. Một giả thiết khác đặt ra có thể do rối loạn nội tiết tố ở mẹ bầu gây nên nhiễm độc thai nghén ở cuối thai kỳ và xảy ra hiện tượng tiền sản giật. 3. Dấu hiệu tiền sản giật thai kỳ là gì? 3.1. Dấu hiệu tiền sản giật thai kỳ đặc trưng: Đối với phụ nữ mang thai bị tiền sản giật sẽ có ba dấu hiệu chính đặc trưng sau đây: – Huyết áp cao đột ngột: Đối với người lớn bình thường huyết áp lí tưởng sẽ có huyết áp tâm thu dưới 120mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80mmHg. Tuy nhiên đối với phụ nữ khi bị tiền sản giật huyết áp bỗng tăng cao đột ngột lớn hơn 140/90mmHg. Để có kết quả chính xác ta nên đo 2 lần cách nhau ít nhất 5 giờ. Đặc biệt, khi huyết áp tăng lên đến 160/110 mmHg thì cần lập tức dùng thuốc hạ áp kịp thời để tránh các biến chứng về sau. – Protein niệu: Kết quả được chuẩn đoán là protein niêu khi trong mẫu nước tiểu được lấy ngẫu nhiên có lượng protein lớn hơn 0,5g/l. – Phù nề: Bạn cần phân biệt giữa phù sinh lý và phù do protein niệu để có dự đoán chính xác mình có nguy cơ bị tiền sản giật hay không? Bình thường phù sinh lý khi mang thai chỉ phù nhẹ ở chân thường vào buổi chiều tối và sẽ hết vào ngày hôm sau. Còn đối với phù do tiền sản giật sẽ là  phù trắng, mềm, ấn vào bị lõm đồng thời phù toàn thân đặc biệt ở mặt, tay và mu bàn chân. 3.2. Dấu hiệu tiền sản giật thai kỳ không đặc trưng: Ngoài các dấu hiệu đặc trưng trên còn xuất hiện thêm một số dấu hiệu khác kèm theo như sau: – Người lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi, da xanh xao, thiếu sức sống; – Mắt cảm thấy bị mờ, không còn nhìn rõ mọi thứ xung quanh. – Đi tiểu với lượng nước tiểu  ít hơn so với ngày thường. – Đau đầu, dễ bị chóng mặt, nôn mửa – Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đặc biệt là vùng thượng vị. – Trong trường hợp nặng, chức năng gan thận suy giảm kèm theo tràn dịch màng bụng, màng phổi. Tiền sản giật thai kỳ dễ gây chóng mặt, mệt mỏi. 4. Biến chứng tiền sản giật thai kỳ 4.1 Tiền sản giật gây hại đối với mẹ bầu: – Nguy cơ sản giật cao: Tiền sản giật nếu không chữa trị kịp thời sẽ dễ dẫn đến nguy cơ bị sản giật cao. Đây được coi là biến chứng sản khoa nguy hiểm, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho mẹ bầu. – Ảnh hưởng đến tim mạch: Khi bị tiền sản giật sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các vấn đề về mạch máu và tim mạch. Theo thực tế cho thấy, người bị tiền sản giật thì khả năng mắc các bệnh về tim mạch sau này sẽ cao hơn so với người bình thường. – Ảnh hưởng đến các cơ quan khác: Tiền sản giật thai kỳ dễ gây tổn thương đến các cơ quan khác trong cơ thể như gan, thận, phổi, thị giác, thần kinh. Chức năng của các cơ  quan này sẽ suy giảm một cách rõ rệt. – Gây ra hội chứng HELLP: Đây là hội chứng của các hiện tượng như tán huyết, lượng tiểu càu giảm, men gan cao rõ rệt xảy ra vào giai đoạn nặng của tiền sản giật thai kỳ. Đây là biến chứng cực nguy hiểm có thể gây tổn thương đến hàng loạt các cơ quan khác, thậm chí gây tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. 4.2. Tiền sản giật gây hại đối với thai nhi: – Hạn chế sự phát triển của thai nhi: Tiền sản giật gây ảnh hưởng đến mạch máu vận chuyển đến nhau thai nuôi bào thai. Khi nhau thai không còn được cung cấp đủ máu và chất dinh dưỡng đến thai nhi sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển của bé. – Sinh thiếu tháng, rau bong sớm: Tiền sản giật tác động đến mạch máu nhau thai lâu ngày dễ bị vỡ nhau thai, gây tán huyết nguy hiểm đến tính mạng mẹ và bé. Vì vậy nếu bạn bị ở mức độ nặng, có thể bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiếu tháng để đảm bảo an toàn cho cả hai mẹ con. – Thai nhi chết lưu, sẩy thai: Biến chứng nghiêm trọng nhất của tiền sản giật đối với thai nhi đó là thai chết lưu ngay từ khi còn trong bụng mẹ do tình trạng thiếu máu, oxy nuôi dưỡng thai nhi hoặc bong rau non. Tiền sản sản giật thai kỳ gây nên các biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng mẹ và bé. Thông qua bài viết này chắc hẳn bạn đã biết các nguyên nhân, dấu hiệu cũng như các biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật thai kỳ. Vì vậy, để có được giai đoạn thai kỳ luôn được khỏe mạnh, các mẹ bầu nên chủ động xây dựng một lối sống lành mạnh với chế độ nghỉ ngơi, vận động phù hợp để phòng tránh tiền sản giật thai kỳ nhé.
thucuc
1,457
Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh là gì và nguyên nhân gây bệnh Trẻ sơ sinh có thể tử vong do triệu chứng và biến chứng của rối loạn chuyển hóa. Do đó, phát hiện sớm và điều trị là yếu tố quan trọng để cứu sống trẻ mắc phải bệnh lý này. 1. Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh là gì? Trước hết cần hiểu rõ về quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Khi ăn uống, cơ thể sẽ nạp vào 3 nhóm chất chính là lipit, protein và carbohydrate. Những chất này cơ thể không thể sử dụng ngay lập tức mà cần được chuyển hóa thành dạng năng lượng sử dụng được, quá trình này gọi là quá trình chuyển hóa. Để chuyển hóa được, ngoài năng lượng thì còn cần đến sự tác động của nhiều loại hormone, enzyme, protein vận chuyển, receptor và các yếu tố đồng vận. Sự tạo thành và kiểm soát các yếu tố này quyết định bởi gen di truyền. Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh là bệnh lý hiếm gặp nhưng vô cùng nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao. Nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hụt một vài loại protein vận chuyển, enzyme, receptor hoặc các yếu tố trong quá trình chuyển hóa acid béo, acid amin và aicd hữu cơ. Sự thiếu hụt này khiến chu trình tổng hợp và thoái hóa các chất trong cơ thể không thể thực hiện. Kết quả là sự tạo thành các sản phẩm bất thường, tự gây ngộ độc cho chính tế bào. Mỗi loại thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến một hoặc vài cơ quan khác nhau, song đặc điểm chung và gây tổn thương nhanh, khó kiểm soát và biến chứng nặng nề. 2. Các dạng rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh Có 3 dạng rối loạn chuyển hóa chính mà trẻ sơ sinh có thể gặp phải dựa theo ảnh hưởng của chu trình chuyển hóa chất, cụ thể: Rối loạn chuyển hóa đường. Rối loạn chuyển hóa chất béo. Rối loạn chuyển hóa acid amin (hay đạm). Bất cứ rối loạn chuyển hóa nào mà trẻ sơ sinh gặp phải cũng vô cùng nguy hiểm, nhất là khi trẻ vừa sinh ra sức khỏe nói chung và các cơ quan đều chưa ở trạng thái ổn định. Vì thế, phát hiện rối loạn càng sớm và can thiệp thì càng bảo toàn được chức năng các cơ quan, giúp trẻ giữ được tính mạng. Điều trị muộn không những nguy hiểm đến tính mạng trẻ mà trẻ được cứu sống cũng bị tổn thương, ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển sau này. 3. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh Do rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh xảy ra do sự thiếu hụt một hoặc một số thành phần quan trọng tham gia vào quá trình chuyển hóa. Những thành phần này lại chịu sự kiểm soát của gen di truyền, nên bệnh lý rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh liên quan đến đột biến những gen này. 4. Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh nguy hiểm thế nào? Rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh thường biểu hiện khá sớm, thường từ sau khi sinh một vài ngày đến dưới 12 tháng tuổi. Các trường hợp biểu hiện muộn thường do thiếu hụt chất không quá quan trọng hoặc cơ thể vẫn có khả năng ứng phó với sự thiếu hụt đó trong thời gian ngắn. Về triệu chứng bệnh, trẻ có thể có những biểu hiện khác nhau tùy vào dạng rối loạn chuyển hóa cũng như thể bệnh nặng hay nhẹ. Điều nguy hiểm là các triệu chứng rối loạn chuyển hóa này diễn biến rất nhanh, tỉ lệ tử vong cao trên 50% chủ yếu chỉ vài ngày sau khi sinh. Cả bé trai lẫn bé gái đều có thể mắc bệnh, triệu chứng phong phú nhưng dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý hay vấn đề sức khỏe khác. Vì thế không ít trường hợp trẻ mắc bệnh nhưng gia đình và bác sĩ nhận biết bệnh không chính xác, gây biến chứng và tử vong. Do rối loạn chuyển hóa liên quan đến khả năng tiếp nhận chuyển hóa dinh dưỡng nên biểu hiện bệnh chỉ xảy ra khi chỉ tiếp nhận chất dinh dưỡng liên quan từ bên ngoài. Các biểu hiện bệnh phổ biến gồm: Tình trạng tinh thần lờ đờ, mệt mỏi. Bỏ bú, nôn ói. Bụng phình to kèm với dấu hiệu ngưng thở hoặc thở nhanh. Nước tiểu và mồ hôi có mùi hôi cùng màu sắc bất thường. Trẻ hôn mê hoặc co giật. Nếu rối loạn chuyển hóa này liên quan đến các dạng chất ít gặp hoặc hàm lượng thấp trong thực phẩm thì triệu chứng có thể không diễn biến ở giai đoạn sơ sinh. Diễn biến bệnh có thể từ từ không nhận biết được, nhưng đặc điểm quan trọng nhất là triệu chứng rối loạn chuyển hóa thể hiện rõ nhất là dùng 1 loại thực phẩm, thuốc men chứa nhóm chất nhất định. Trong rối loạn chuyển hóa nặng, dù phát hiện và ngưng nạp dinh dưỡng trực tiếp thì trẻ vẫn có thể tử vong do chuyển hóa rối loạn, cơ thể tích tụ độc chất gây hại cho tế bào. Một trong những lí do khiến rối loạn chuyển hóa ở trẻ sơ sinh gây tỉ lệ tử vong cao là cha mẹ không nhiều người biết đến căn bệnh này, nhận biết và chẩn đoán bệnh khó khăn. 5. Lưu ý giúp phát hiện sớm bệnh ở trẻ sơ sinh Tìm hiểu các thông tin về bệnh lý này sẽ giúp cha mẹ phản ứng nhanh hơn và tốt hơn nếu trẻ sinh ra có các dấu hiệu nghi ngờ. Cần đặc biệt cẩn thận ở những trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh như: Thai phụ có con tử vong nhiều lần sau khi sinh hoặc đã được chẩn đoán bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh. Cha, mẹ hoặc anh em trong gia đình có triệu chứng tương tự và tử vong không rõ lý do hoặc từng được chẩn đoán bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh. Rối loạn bất thường khi sàng lọc sức khỏe cho trẻ sơ sinh ngay sau khi chào đời. Nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực, tỷ lệ tử vong do rối loạn chuyển hóa bẩm sinh sẽ được cải thiện ở mức dưới 14%. Bên cạnh đó cũng giúp trẻ tránh được các di chứng về tâm thần và sức khỏe do biến chứng rối loạn chuyển hóa gây ra. Xử lý cấp cứu các vấn đề ngộ độc, sốc cho trẻ cần thực hiện đầu tiên khi phát hiện rối loạn chuyển hóa. Khi xác định được rối loạn liên quan, cần tránh sử dụng các thực phẩm chứa nhóm chất không thể chuyển hóa. Với nhóm chất không nạp được vào cơ thể qua đường thực phẩm, có thể nạp bằng dạng bổ sung đặc biệt.
medlatec
1,179
Góc tư vấn: Cách chấm dứt cơn đau cổ vai gáy không phải ai cũng biết Đau cổ vai gáy không phải là tình trạng hiếm gặp và ngày càng trẻ hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh lý này cần sớm được điều trị để tránh nguy cơ tiến triển thành biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng tới công việc, học tập và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. 1. Khái niệm đau cổ vai gáy Đau cổ vai gáy xảy ra khi người bệnh bị co cứng vùng vai gáy khiến cho bệnh nhân bị hạn chế các vận động cơ bản như quay đầu, ngoái cổ. Buổi sáng là thời điểm cơn đau biểu hiện rõ rệt nhất, tình trạng này có mối liên hệ với mạch máu và hệ cơ xương khớp vị trí cổ vai gáy. Khi cơn đau cổ vai gáy ập đến, bệnh nhân sẽ có những dấu hiệu như: Ban đầu là mỏi và đau nhẹ vùng cổ vai gáy. Cơn đau sẽ tăng nặng khi vận động, đi lại, ngồi lâu,... ; Mức độ và tần suất đau tăng dần, lan sang các vị trí khác như bả vai, cánh tay, cẳng tay và xuống tận ngón tay; Những người đau cổ vai gáy nặng thì chỉ cần cử động nhẹ, đi lại bình thường cũng cảm giác đau và khó chịu kéo dài; Cơn đau có thể đến bất ngờ không có biểu hiện trước. Nếu có những hiện tượng sau, bệnh nhân cần đi viện ngay: Đã dùng thuốc nhưng cơn đau không thuyên giảm; Tình trạng đau cổ vai gáy kéo dài hơn 1 tuần mà không khỏi; Đau kết hợp các biểu hiện khác như ù tai, sốt, hoa mắt chóng mặt; Đau cả khi không vận động gì. 2. Lý do nào khiến cổ vai gáy xuất hiện các cơn đau như vậy? Nguyên nhân làm đau cổ vai gáy được chia thành 2 dạng: nguyên nhân cơ học và nguyên nhân bệnh lý: 2.1. Nguyên nhân cơ học Là nguyên nhân xuất phát từ thói quen vận động và tính chất công việc hàng ngày, cụ thể như sau: Vận động sai tư thế: ngồi trong tư thế cong lưng, gù lưng lâu ngày, hay nằm ngủ gục xuống bàn sẽ gây chèn ép mạch máu, lưu lượng máu lên cổ và não vì thế mà kém đi dẫn tới nhức mỏi; Tập luyện quá mức: tập thể dục thể thao là hoạt động đáng khuyến khích nhưng nếu tập quá sức, sai tư thế, sai kỹ thuật không những không có lợi cho cơ bắp mà còn dễ khiến bạn gặp rủi ro chấn thương cổ vai gáy. Những người không có thói quen khởi động trước khi tập luyện cũng gặp phải tình trạng này; Tính chất công việc: những người làm các công việc yêu cầu phải ngồi (điển hình là dân văn phòng, thợ may, lái xe) hoặc đứng quá lâu (tổ chức sự kiện, tiếp thị, làm trong công xưởng,... ) thì sẽ gây áp lực không nhỏ lên hệ thần kinh khu vực cổ, bả vai; Gặp chấn thương: nếu vùng vai, cổ bị chấn thương thì khả năng rất cao là đốt sống hoặc dây chằng cũng bị ảnh hưởng; Thiếu hụt chất dinh dưỡng: khi cơ thể thiếu đi các khoáng chất, vitamin cần thiết, nhất là canxi thì xương khớp và dây thần kinh sẽ hoạt động kém hiệu quả, dẫn tới tê bì, đau nhức vùng cổ vai gáy. 2.2. Nguyên nhân bệnh lý Những bệnh lý dưới đây có thể là nguyên nhân khiến chúng ta bị đau cổ vai gáy: Thoái hóa đốt sống cổ: bệnh nhân có biểu hiện xuất hiện các gai xương đè vào dây thần kinh cổ vai gáy gây ra các triệu chứng nhức mỏi và đau, đặc biệt mỗi khi ngủ dậy luôn có cảm giác cứng cổ. Bệnh nhân ngoài 40 tuổi là đối tượng dễ bị thoái hóa đốt sống cổ nhất; Vôi hóa cột sống: khi canxi trong cơ thể lắng cặn và tạo thành các tinh thể bám trên thân đốt sống sẽ khiến cột sống bị vôi hóa. Sự kết tụ của canxi trên tổ chức xương như vậy tạo thành các chồi xương, các dây thần kinh ống sống gần đó sẽ bị chồi xương chèn ép và người bệnh hay bị đau cổ vai gáy, vận động khó khăn; Rối loạn chức năng thần kinh: xảy ra khi người bệnh bị kéo dãn các dây thần kinh cổ vai gáy nên thường mất ngủ, khó tập trung và trở nên nhạy cảm dễ xúc động; Rối loạn khớp bả vai lồng ngực: việc ngồi lâu hàng giờ đồng hồ mà không thay đổi tư thế vận động sẽ làm các cơ vai gáy bị căng giãn quá độ và đau nhức; Viêm bao khớp vai: thường xảy ra vào lúc nửa đêm hoặc khi trời trở lạnh, đau ở một bên vai đặc biệt là tư thế nằm nghiêng. Nhiều người còn dường như không thể với tay lên để lấy đồ đạc hoặc vòng tay ra sau, thậm chí đau cả khi chải tóc. 3. Biện pháp chẩn đoán và khắc phục chứng đau cổ vai gáy Để xác định xem bệnh nhân có đang gặp phải tình trạng đau cổ vai gáy hay không, bác sĩ cần kiểm tra các triệu chứng lâm sàng kết hợp với các chỉ định cận lâm sàng trong chẩn đoán như sau: Chụp X-quang: kỹ thuật này cho phép thu lại hình ảnh khối u, khe hẹp giữa 2 đốt sống,... ; Chụp CT: chụp cắt lớp vi tính giúp hiển thị chi tiết cấu trúc bên trong cổ vai gáy; Chụp MRI: phát hiện bệnh nhờ quan sát hình ảnh dây thần kinh, tủy sống, dây chằng vị trí cổ vai gáy; Chụp tủy sống: có thể chọn phương pháp này thay cho chụp MRI. Đau cổ vai gáy có thể điều trị được và tùy xem mức độ đau đồng thời thể trạng của bệnh nhân bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn biện pháp chữa trị tối ưu nhất, bao gồm: Dùng thuốc: bệnh nhân sẽ được kê các loại thuốc dùng theo đường tiêm, đường uống hoặc bôi ngoài da như thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc giãn cơ,... ; Vật lý trị liệu: bài tập hỗ trợ giảm đau hoặc kéo giãn cột sống cổ,... ; Phẫu thuật: thường thực hiện đối với các ca bệnh nặng không đáp ứng với thuốc, điều trị vật lý hoặc tổn thương quá nghiêm trọng. 4. Nếu làm công việc bắt buộc phải ngồi lâu thì nên nghỉ giải lao và vận động thư giãn cơ thể; Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, không bỏ bữa, ăn những thức ăn chứa nhiều khoáng chất và vitamin thiết yếu như kali, canxi, vitamin D, B, C, E,...
medlatec
1,122
Tìm hiểu nguyên nhân nấc cụt mặc dù đây là hiện tượng Không phải ai cũng biết nguyên nhân nấc cụt là gì mặc dù đây là hiện tượng mà hầu như ai cũng từng gặp phải. Một vài lần nấc cụt là điều bình thường, không ảnh hưởng đến sức khỏe và không cần điều trị. Tuy nhiên nếu cơn nấc cụt kéo dài hơn 48 giờ hoặc tái phát định kỳ thì có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nào đó. Nguyên nhân nấc cụt tạm thời Nấc cụt thực chất là những đợt co thắt không tự chủ và ngắt quãng của cơ hoành do hít vào bị ngưng đột ngột, thanh môn bất ngờ đóng kín. Thông thường nấc cụt chỉ xảy ra trong vài phút nhưng cũng có trường hợp kéo dài trong nhiều giờ hoặc 1 – 2 ngày, thâm chí là vài năm. Nấc cụt tạm thời là hiện tượng nấc cụt chỉ trong vài phút đến ít hơn 24 giờ. Hầu hết nấc cụt tạm thời không có lý do rõ ràng. Đây là hiện tượng bình thường, không gây đe dọa sức khỏe và sẽ tự biến mất mà không cần quan tâm. Nấc cụt tạm thời là hiện tượng nấc cụt chỉ trong vài phút đến ít hơn 24 giờ. Các nguyên nhân gây nấc cụt tạm thời bao gồm:   Nguyên nhân nấc cụt kéo dài Trong những trường hợp hiếm hoi, nấc cụt kéo dài hơn 48 giờ hoặc tái phát theo chu kỳ thường có bệnh lý đi kèm hay tiềm ẩn. Nấc cụt kéo dài hơn 48 giờ hoặc tái phát theo chu kỳ thường có bệnh lý đi kèm hay tiềm ẩn, cần thăm khám và điều trị sớm. Các bệnh lý đi kèm hoặc tiềm ẩn có thể gây nấc cụt kéo dài: Thuốc Đôi khi nấc cụt liên tục có thể là phản ứng của cơ thể với một số loại thuốc như: Nếu xác định được nguyên nhân gây nấc cụt kéo dài, điều trị nguyên nhân này sẽ giúp chấm dứt nấc cụt.
thucuc
353
Tầm soát ung thư đại tràng được thực hiện bằng các phương pháp nào Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư đại tràng nhưng đa số đều phát hiện bệnh khi đã vào giai đoạn muộn, khiến tỷ lệ điều trị thành công thấp và tuổi thọ không cao. Tầm soát ung thư đại tràng là việc làm cần thiết để cải thiện vấn đề này. 1. Các dấu hiệu cảnh báo ung thư đại tràng Ung thư đại tràng có biểu hiện bất thường ở các bộ phận liên quan đến đường tiêu hóa. Nên sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: ợ chua, tức vùng bụng trước hoặc sau khi ăn, đau quặn bụng, đau râm ran, chán ăn, khó tiêu,... Các rối loạn liên quan đến bài tiết phân như: đi lỏng hoặc đi táo thất thường, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài, phân hình lá lúa, kích thước phân mỏng, hẹp hơn so với bình thường, xuất hiện máu trong phân, mệt mỏi, suy nhược cơ thể và giảm cân bất thường. Đều là các triệu chứng của người ung thư đại tràng có thể gặp phải. Ngoài ra, khi bệnh đã vào giai đoạn muộn thì có thể sờ thấy khối u xuất hiện dưới da bụng, bụng to dần,... 2. Ý nghĩa của tầm soát ung thư đại tràng Theo thống kê, có hơn ¼ số người được chẩn đoán ung thư khi bệnh đã vào giai đoạn muộn. Đối với trường hợp này, hiệu quả điều trị không cao và dẫn đến tỷ lệ tử vong rất lớn. Đa phần các loại ung thư không biểu hiện ở giai đoạn đầu. Chỉ khi các khối u phát triển và lây lan, chèn ép các bộ phận khác trong cơ thể thì mới xuất hiện các triệu chứng rõ ràng. Bên cạnh đó, một số biểu hiện có thể thường gặp ở các bệnh lý khác nên mọi người chủ quan không đi khám, đợi bệnh tự khỏi. Bởi vậy, tầm soát ung thư đại tràng trước khi bị di căn, ảnh hưởng đến các bộ phận khác sẽ làm tăng cơ hội sống, điều trị thành công hơn. Bên cạnh đó, chi phí cũng như thời gian chữa bệnh cũng tiết kiệm hơn nhiều. Bệnh nhân có tâm lý thoải mái, nhẹ nhàng hơn, biết cách chăm sóc sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống của mình. 3. Phương pháp tầm soát ung thư đại tràng Ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm không có biểu hiện rõ ràng như hầu hết các loại ung thư khác. Thực hiện tầm soát ung thư đại tràng chính là cách để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Thông thường, cần kết hợp nhiều phương pháp để việc tầm soát đạt hiệu quả cao. 3.1 Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu để xác định chất chỉ điểm ung thư CEA. CEA tăng cao khi ung thư đại tràng đã lan ra các bộ phận khác. Đây không phải xét nghiệm chính xác tuyệt đối vì số lượng bệnh nhân tăng CEA chỉ 60%. Tuy nhiên, đây vẫn là biện pháp có hiệu quả theo dõi sau điều trị cho những người ung thư trực tràng 3.2 Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân Bình thường trong phân không có máu nhưng khi bị ung thư thì tình trạng tăng sinh mạch nhiều, các mạch máu dễ tổn thương khi có phân đi qua. Ngoài ra, đây có thể là dấu hiệu của khối polyp hay viêm loét ở đường ruột. Chính vì vậy, xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân có độ nhạy cao, có giá trị gợi ý làm các thăm dò khác sâu hơn. 3.3 Nội soi đại tràng Phương pháp này giúp quan sát toàn bộ đại tràng thông qua ống nội soi có gắn camera. Sau đó tiến hành lấy sinh thiết bệnh phẩm nếu có nghi ngờ hoặc điều trị loại bỏ khối polyp khi có chỉ định. 3.4 Chụp X-quang đại tràng có cản quang Cho hình ảnh dễ quan sát để phát hiện sự hiện diện của các khối u nếu có. 3.5 Siêu âm, chụp CT/MRI Xác định vị trí, kích thước và các tổ chức xung quanh khối u, hỗ trợ việc chẩn đoán ung thư đã di căn sang các bộ phận khác chưa và giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 3.6 Sinh thiết Sinh thiết được thực hiện trong quá trình nội soi đại tràng hoặc phẫu thuật. 4. Nên thực hiện tầm soát ung thư đại tràng ở đâu? Ung thư đại tràng có thể phòng tránh bằng việc thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Ít ăn thịt đỏ, đồ dầu mỡ, hạn chế đạm và tăng chất xơ, uống nhiều nước, không nên sử dụng đồ uống có cồn và chất kích thích. Thuốc lá cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh nên cần loại bỏ. Tập luyện thể chất thường xuyên là biện pháp nâng cao sức khỏe mà mọi người nên làm. Bên cạnh đó, thực hiện tầm soát ung thư đại tràng định kỳ là việc làm quan trọng. Lựa chọn địa chỉ uy tín, an toàn và đảm bảo chất lượng cũng rất cần thiết. Tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe hiện tại mà thực hiện tầm soát ung thư đại tràng có thể bao gồm các danh mục khác nhau. Có thể dựa trên lời khuyên của bác sĩ để lựa chọn hợp lý và hiệu quả nhất với bản thân. Các gói tầm soát đều có mức chi phí hợp lý, thường xuyên có ưu đãi để khách hàng dễ dàng lựa chọn hơn. Đây là số tiền không hề lớn vì sức khỏe chính mình.
medlatec
947
Công dụng thuốc Chlorpropamide Thuốc Chlorpropamide là thuốc hạ đường huyết thường được chỉ định trong bệnh lý đái tháo đường type 2 không phụ thuộc vào insulin. Vậy thuốc có công dụng điều trị như thế nào? 1. Chlorpropamide là thuốc gì? Thuốc Chlorpropamide là thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea thế hệ thứ nhất. Cơ chế tác động của Chlorpropamide là kích thích tế bào beta của tuyến tụy tăng tiết insulin nội sinh, từ đó gây hạ đường huyết.Cũng tương tự như các thuốc nhóm sulfonylurea, Chlorpropamide chỉ có tác dụng khi tế bào beta tuyến tụy còn chức năng hoạt động (dù là ít). Dùng dài ngày, thuốc còn góp phần làm tăng nhạy cảm với glucose ở mô ngoại biên, ức chế sản xuất glucose ở gan và làm tăng số lượng thụ thể insulin ở ngoại vi.Chlorpropamide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phát huy tác dụng hạ đường huyết sau 1 giờ và tác dụng kéo dài đến 24 giờ, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau từ 2 đến 4 giờ. Thuốc liên kết với protein huyết tương, phân bố ở dịch ngoại bào, qua được nhau thai và sữa mẹ.Sau khi vào cơ thể, thuốc chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính và cuối cùng thải trừ qua nước tiểu dưới khoảng 90%. 2. Chỉ định của thuốc Chlorpropamide Thuốc Chlorpropamide được chỉ định trong các trường hợp bệnh bệnh lý sau đây. Tăng đường huyết trong đái tháo đường type 2 không phụ thuộc vào insulin.Bệnh lý đái tháo nhạt không phải nguyên nhân do thận. 3. Chống chỉ định của thuốc Chlorpropamide Không sử dụng thuốc Chlorpropamide trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với nhóm sulfamid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh lý đái tháo đường phụ thuộc insulin (type 1), đái tháo đường ở tuổi thiếu niên.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, chứng năng thận và chức năng tuyến giáp nặng.Bệnh nhân đái tháo đường biến chứng nhiễm toan ceton (có thể hôn mê hoặc không).Không sử dụng trước các phẫu thuật lớn, trong các bệnh lý nhiễm khuẩn hoặc chấn thương nặng.Phụ nữ có thai và đang cho con bú không có chỉ định dùng Chlorpropamide do thuốc có thể qua nhau thai và sữa mẹ gây độc tính cho phôi thai và trẻ bú mẹ.Lưu ý khi sử dụng thuốc Chlorpropamide. Sử dụng thuốc Chlorpropamide có nguy cơ gây hạ đường huyết nghiêm trọng dẫn đến hôn mê. Vì vậy, các đối tượng bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, thiểu năng tuyến thượng thận, tuyến yên, người cao tuổi, bệnh nhân thiếu dinh dưỡng,... thận trọng theo dõi sát liều và cho ăn nhiều bữa nhỏ khi sử dụng thuốc.Bệnh nhân có các bệnh lý sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hay chuẩn bị phẫu thuật cần phải ngừng thuốc Chlorpropamide và thay thế bằng insulin để kiểm soát đường huyết.Bệnh nhân thiếu hụt glucose 6-phosphate dehydrogenase (G6PD) khi dùng thuốc làm tăng nguy cơ thiếu máu tán huyết.Chlorpropamide có thể làm tăng tình trạng rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan đối với những bệnh nhân đã có tiền sử trước đó. 4. Tương tác thuốc của Chlorpropamide Phối hợp với các thuốc steroid, salbutamol, terbutalin, amphetamin, barbiturat, hydantoin, bumetanide, thuốc chẹn calci, acetazolamid, baclofen, chlorthalidon, thuốc uống tránh thai, ACTH, dextrothyroxin, adrenalin, acid ethacrynic, thuốc lợi tiểu, hormon tuyến giáp có thể làm tăng đường huyết.Phối hợp Chlorpropamide với Allopurinol, androgen, thuốc chống viêm không steroid, cloramphenicol, clofibrate, probenecid, salicylat, làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.Phối hợp với các thuốc chống đông máu, dẫn xuất coumarin và indandion làm tăng nồng độ của cả hai.Rượu bia và các thực phẩm chứa cồn có thể tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ như co cứng cơ bụng, buồn nôn, nôn, đỏ phừng mặt, đau đầu, hạ đường huyết khi dùng chung với Chlorpropamide. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng. Chlorpropamide được bào chế dưới dạng viên với hàm lượng khác nhau. Người bệnh cần uống nguyên viên với nước, tránh bẻ nát hay nghiền viên thuốc.Người bệnh uống thuốc 1 lần trước bữa ăn sáng, khi dùng thuốc vẫn cần tuân thủ chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường.Liều dùng. Liều dùng khởi đầu ở người lớn: Uống 250mg/ngày; tăng hoặc giảm liều từ 50 - 125mg sau 3 đến 5 ngày cho tới khi kiểm soát được đường huyết.Liều duy trì: 100 - 250 mg/ngày.Liều tối đa: 750mg/ngày.Điều chỉnh liều và theo dõi nghiêm ngặt ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận có độ lọc cầu thận lớn hơn 50ml/ phút.Giảm liều thuốc Chlorpropamide ở bệnh nhân suy chức năng gan. 6. Tác dụng phụ của thuốc Chlorpropamide Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Chlorpropamide. Tác dụng phụ thường gặp. Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, thèm ăn, tiêu chảy, nôn, buồn nôn.Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.Phản ứng dị ứng, ngứa, nổi mày đay, phát ban dạng sẩn.Hạ đường huyết.Tăng cân.Tác dụng phụ ít gặp. Viêm vùng trực tràng, kết tràng.Tác dụng phụ hiếm gặp. Vàng da ứ mật.Hội chứng tiết hormon ADH (kháng bài niệu) không thích hợp.Giảm, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu tán huyết.Tóm lại, thuốc Chlorpropamide là thuốc điều trị đái tháo đường được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa. Thuốc chỉ uống 1 lần/ ngày và có tác dụng kéo dài suốt 24 giờ. Vì vậy, khi sử dụng thuốc cần theo dõi người bệnh và chế độ bữa ăn hợp lý để tránh nguy cơ hạ đường huyết quá mức.
vinmec
951
Chữa bệnh viêm khớp háng ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống Bệnh viêm khớp háng kéo theo những cơn đau nhức dữ dội, khiến người bệnh không để vận động và đi lại một cách bình thường, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống. Chữa bệnh viêm khớp háng như thế nào luôn là quan tâm hàng đầu của người bệnh. Bệnh viêm khớp háng thường khởi phát rất đột ngột. Biểu hiện của bệnh là sốt nhẹ hoặc sốt cao, đau nhức ở vùng đùi hoặc đầu gối, cử động háng khó khăn, đau nhức khiến người bệnh đi lại khập khiễng… Trường hợp bệnh nặng khi chụp X-quang sẽ phát hiện tràn dịch trong khớp, giãn rộng khe khớp và đường mỡ quanh khớp bị nén lại. Viêm khớp háng kéo theo những cơn đau nhức rất dữ dội, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Do đó, việc chữa bệnh viêm khớp háng cần được thực hiện càng sớm càng tốt. Chữa bệnh viêm khớp háng như thế nào luôn là quan tâm hàng đầu của người bệnh. Chữa bệnh viêm khớp háng như thế nào? Để việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu nhất, người bệnh nên lựa chọn các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín để thăm khám và điều trị. Điều trị theo chỉ định của bác sĩ, kiên trì điều trị, không tự ý mua thuốc chữa bệnh để tránh việc dùng thuốc không đúng khiến bệnh tiến triển nặng hơn và dẫn đến biến chứng xấu… Các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp cho biết, chụp X- quang hoặc chụp MRI để xác định mức độ bệnh viêm khớp háng là cách giúp điều trị bệnh tốt nhất. Căn cứ trên kết quả chụp, các bác sĩ sẽ có những tư vấn và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. Chữa bệnh viêm khớp háng có thể dùng thuốc kháng viêm giảm đau hoặc phẫu thuật thay khớp háng. Chữa bệnh viêm khớp háng có thể dùng thuốc kháng viêm giảm đau hoặc phẫu thuật thay khớp háng.  Phẫu thuật thay khớp háng là biện pháp cuối cùng được áp dụng với những trường hợp bệnh nhân bị viêm khớp háng nặng điều trị không cho hiệu quả.
thucuc
389
Khám sức khỏe nhân viên mùa cao điểm cần lưu ý gì? Khám sức khỏe công ty định kỳ hàng năm là rất quan trọng. Tuy nhiên khi vào mùa cao điểm thì sẽ không tránh khỏi một số khó khăn. Vậy công ty cần lưu ý điều gì khi tổ chức khám sức khỏe nhân viên trong thời điểm này? 1. Mùa cao điểm khám sức khỏe công ty Mùa cao điểm của khám sức khỏe các công ty thường rơi vào những tháng cuối trong năm. Kéo dài từ tháng 10 cho đến tháng 12, đỉnh điểm là tháng 12. Vào thời điểm này, các công ty chịu áp lực rất lớn khi: – Vừa phải chạy “deadline” các kế hoạch còn dang dở trước khi kết thúc năm. – Vừa phải chạy “deadline” chăm sóc sức khỏe cho người lao động để đảm bảo chế độ phúc lợi. Vì vậy, lên kế hoạch khám sức khỏe công ty sớm là một giải pháp hiệu quả cho doanh nghiệp để giảm bớt sự bất tiện khi “cầu” lớn hơn “cung” trong mùa cao điểm. Mùa cao điểm khám sức khỏe cho người lao động là thường vào 3 tháng cuối năm 2. Khó khăn và giải pháp khi tổ chức khám sức khỏe vào mùa cao điểm 2.1. Khó khăn gặp phải khi tổ chức khám sức khỏe nhân viên Tổ chức khám sức khỏe nhân viên vào mùa cao điểm thì doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn sau: – Thiếu đối tác chăm sóc sức khỏe hoặc khả năng phục vụ nhu cầu không đảm bảo do nhu cầu tăng cao trong mùa cao điểm. – Khó sắp xếp thời gian hợp lý để tổ chức khám sức khỏe cho toàn bộ nhân viên công ty – Nhân viên bị động về thời gian khám, có thể chờ đợi lâu và ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc. – Chi phí tăng cao vượt ngoài ngân sách 2.2. Giải pháp khi tổ chức khám sức khỏe nhân viên Tuy có những khó khăn, bất tiện nhất định thì công ty vẫn có thể giải quyết bằng cách: – Lựa chọn đối tác y tế phù hợp trước khi mùa cao điểm diễn ra. Có thể tìm kiếm, tham khảo dần từ 2-3 tháng trước đó. – Chủ động sắp xếp lịch khám sức khỏe sao cho phù hợp với tất cả nhân viên trong công ty. Có thể lên lịch tổ chức kiểm tra sức khỏe công ty vào trước thời gian cao điểm để: + Không bị cập rập trong quy trình thăm khám + Không chờ đợi lâu, chen chúc với lịch khám của công ty/doanh nghiệp khác. Bên cạnh đó, công ty cũng có thể phân chia theo từng nhóm nhỏ đi khám nếu số lượng nhân viên đông. Điều này giúp hiệu suất làm việc của cả hệ thống không bị gián đoạn. – Lựa chọn đối tác y tế và ký kết hợp đồng trước mùa cao điểm ít nhất từ 1 đến 2 tháng. Mục đích là để giữ mức chi phí phù hợp, không rơi vào tình trạng tăng giá. Công ty nên tổ chức khám sức khỏe sớm, tránh mùa cao điểm 3. Tìm đối tác chăm sóc sức khỏe phù hợp có khó không? Tìm một đối tác tổ chức khám sức khỏe nhân viên không khó. Sẽ có rất nhiều yếu tố để các công ty/doanh nghiệp đánh giá một nhà cung cấp dịch vụ có phù hợp hay không. Bao gồm: 3.1. Chất lượng phòng khám Chất lượng phòng khám là một trong những yếu tố mà công ty cần quan tâm: – Có đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại, công nghệ cao nhằm sàng lọc bệnh lý tối ưu – Thời gian khám linh hoạt, có thể đặt lịch theo yêu cầu 3.2. Chất lượng đội ngũ nhân viên y tế, đội ngũ bác sĩ Tiêu chí thứ hai trong lựa chọn bệnh viện khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên đó là đội ngũ y bác sĩ. Công ty cần tìm hiểu kỹ: – Chuyên môn của bác sĩ. – Chất lượng và thời gian thăm khám, tư vấn. – Chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên y tế. Đội ngũ bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám 3.3. Về chi phí dịch vụ khám sức khỏe: – Phù hợp ngân sách doanh nghiệp không? – Được áp dụng ưu đãi, quyền lợi trước – trong và sau thăm khám không? 3.4. Về quy trình khám – Khoa học, tinh gọn cho nhân viên công ty trong suốt buổi khám – Các công đoạn trước khi đăng ký, trong khi diễn ra thăm khám và sau khi hoàn tất sử dụng dịch vụ cần rõ ràng, đảm bảo. Quy trình thăm khám khoa học giúp tối ưu thời gian
thucuc
816
Chú ý khi bị đau bụng dưới bên phải ở nữ Đau bụng dưới bên phải có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý vùng chậu và ổ bụng. Biểu hiện của các cơn đau bụng cũng đa dạng, vì vậy cần chú ý để cung cấp thông tin chính xác cho bác sĩ nhằm đạt hiệu quả cao trong phát hiện và điều trị bệnh. 1. Đau bụng dưới phải liên quan tới bộ phận cơ thể nào? Vùng bụng được chia làm 9 phần:Thượng vị: Gồm thuỳ trái gan, một phần mặt trước dạ dày, tâm vị, môn vị, mạc nối gan dạ dày, tá tràng, tụy, đoạn đầu động mạch, tĩnh mạch chủ bụng.Hạ sườn phải: Gồm thuỳ phải gan, túi mật, góc đại tràng phải, tuyến thượng thận phải, cực trên thận phải.Hạ sườn trái: Gồm lách, dạ dày, góc đại tràng trái, đuôi tụy, tuyến thượng thận trái và cực trên thận trái.Vùng quanh rốn: Gồm mạc nối lớn, đại tràng ngang, ruột non, mạc treo ruột, hạch mạc treo ruột, niệu quản hai bên, động mạch, tĩnh mạch chủ bụng.Vùng hông phải (mạng mỡ phải): Gồm đại tràng lên, ruột non, thận phải.Vùng hông trái (mạng mỡ trái): Gồm đại tràng xuống, ruột non, thận trái.Hạ vị: Gồm mạc nối lớn, ruột non, bàng quang, đoạn cuối niệu quản, vòi trứng, dây chằng rộng, dây chằng tròn, động tĩnh mạch tử cung.Hố chậu phải: Gồm có manh tràng, ruột non, ruột thừa, buồng trứng phải.Hố chậu trái: Gồm có ruột non, buồng trứng trái, đại tràng Sigma.Đau vùng chậu (bụng dưới) bên phải là đau vùng hố chậu phải. Cơn đau này có thể báo hiệu về các bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản, rối loạn tiêu hóa, hay thậm chí có bệnh còn đe dọa đến tính mạng. 2. Đau bụng bên phải phía dưới là bệnh gì? 2.1 Viêm ruột thừa. Cảm giác đau phần trên và xung quanh rốn. Người bệnh có sốt nhẹ, buồn nôn (có hoặc không), cảm giác đau tăng khi dùng tay ấn vào. Nhìn vào bụng bệnh nhân thấy vùng sưng lên trên tụy.2.2 Hội chứng ruột kích thích (IBS)Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một rối loạn tiêu hóa mạn tính gây ra các cơn đau bụng ở nhiều vị trí khác nhau, gây chuột rút, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón. Chúng xuất hiện khi thay đổi chế độ ăn uống, gặp căng thẳng...2.3 Bệnh lý về gan. Gan nằm ở vùng bên trái ổ bụng nên cũng có thể là nguyên nhân gây đau. Nếu bệnh nhân có đau bụng bên phải kèm ăn ngủ kém, không cảm thấy ngon miệng, thường xuyên đầy bụng, khó tiêu và đau phần mạn sườn bên phải thì nên đi khám để kiểm tra chức năng gan. Đau bụng dưới bên phải có thể do nguyên nhân hội chứng ruột kích thích (IBS) 2.4 Sỏi niệu quản. Sỏi niệu quản có thể là nguyên nhân gây đau bụng phải phía dưới. Sỏi ở niệu quản phải sẽ gây cảm giác đau dữ dội, thường xuất hiện sau khi lao động nặng nhọc, các cơn đau lan từ sườn phải xuống bên dưới. Bệnh nhân có thể đi tiểu ra máu. 2.5 Bệnh lý đường tiêu hóa. Viêm đại tràng, tắc ruột cũng là một trong những nguyên nhân gây ra đau bụng dưới phải. Ngoài đau bụng, bệnh nhân có biểu hiện cứng bụng, muốn đi đại tiện và đại tiện phân lỏng, đặc biệt khi ăn phải đồ lạnh.2.6 Bệnh phụ khoa ở nữ giớiĐau bụng dưới bên phải nữ cũng có thể do các bệnh lý phụ khoa sau:Đau bụng kinh: Đau bụng dưới phải trước hoặc trong thời kỳ kinh nguyệt, đây là hiện tượng hết sức bình thường.Thai ngoài tử cung: Đau dữ dội ở vùng bụng dưới, có thể là bên phải hoặc bên trái.U nang buồng trứng: Đau bụng dưới bên phải (u nang buồng trứng phải) hoặc bên trái (u nang buồng trứng trái). Người bệnh bị rối loạn kinh nguyệt nên có biểu hiện đau bụng kèm theo đau ở khối u nang. Bác sĩ cần phải tiến hành nắn bụng và soi âm đạo mới biết được.Viêm ống dẫn trứng: Đau bụng dưới bên phải (vùng chậu), cảm giác đau tăng trong khi giao hợp.Lạc nội mạc tử cung: Gây ra những cơn đau dữ dội trong thời kỳ kinh nguyệt của phụ nữ do các tế bào trong tử cung đi lạc ra ngoài, bám vào khu vực bên ngoài tử cung và vẫn tiếp tục phát triển, khiến cho bụng đau và máu kinh ra rất nhiều.U xơ tử cung: Triệu chứng thường gặp nhất của u xơ tử cung là rối loạn kinh nguyệt, máu kinh ra nhiều và đau tức vùng bụng dưới âm ỉ. Đây là những u xơ lành tính xuất hiện ở các vị trí khác nhau trong tử cung. Nếu không được chữa trị có thể chuyển thành u xơ ác tính.Ung thư buồng trứng: Đây là một căn bệnh rất nguy hiểm, các tế bào ung thư hình thành và lây lan nhanh chóng, làm cho phụ nữ có những cơn đau bụng dưới hoành hành vô cùng đau đớn. Khi đó phụ nữ phải đối mặt với nguy cơ sẽ phải cắt bỏ buồng trứng.Viêm vùng chậu: Viêm nhiễm cơ quan sinh dục nữ sẽ gây ra đau bụng dưới phải ảnh hưởng đến các bộ phận khác nhau trong cơ quan sinh dục nữ như buồng trứng, vòi trứng, tử cung... Đau bụng dưới bên phải có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm 2.7 Viêm bàng quang kẽ (IC)Viêm bàng quang kẽ là tình trạng viêm bàng quang mạn tính. Những người bị IC nặng sẽ bị đi tiểu nhiều lần mỗi giờ, áp lực trên vùng mu, đi tiểu đau và đau trong khi quan hệ tình dục. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ từ 30 - 40 tuổi.2.8 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) như nhiễm Chlamydia và bệnh lậu là những bệnh có thể gây đau vùng chậu. Ngoài ra, bệnh còn gây đi tiểu đau, chảy máu giữa chu kỳ, tiết dịch âm đạo bất thường. Nếu xuất hiện các triệu chứng trên cần tìm đến bác sĩ để chữa bệnh, tránh lây bệnh cho người bạn tình.2.9 Đau do sa tạng. Chứng sa tạng cũng gây chứng đau vùng chậu. Bộ phận dễ bị sa nhất là bàng quang hay tử cung. Bệnh gây ra các triệu chứng phổ biến nhất là tăng áp lực đối với các thành âm đạo, cảm giác đầy ở bụng dưới, khó chịu ở háng hoặc thắt lưng, quan hệ tình dục đau đớn.2.10 Hội chứng tắc nghẽn vùng chậu. Giãn tĩnh mạch thường xảy ra ở chân, và đôi khi có thể tắc gây giãn tĩnh mạch ở vùng chậu. Máu tụ lại ở các tĩnh mạch vùng chậu, làm cho chúng trở nên sưng lên và đau gây hội chứng xung huyết vùng chậu. Cơn đau có tăng lên khi ngồi xuống hoặc đứng lên.2.11 Đau do sẹo. Sẹo sau khi trải qua các phẫu thuật ở vùng bụng, chậu hoặc thấp hơn như mổ ruột thừa, hoặc phẫu thuật do nhiễm trùng ở khu vực này có thể gây đau. Nếu không phải bạn vừa phẫu thuật ổ bụng, cần nói điều này cho bác sĩ biết để tìm nguyên nhân chính xác gây bệnh và điều trị hiệu quả.2.12 Đau khi quan hệ tình dụcĐau khi quan hệ tình dục là một chứng đau khó nói ra, khi gặp phải triệu chứng đó, bạn cần đến ngay bác sĩ sản phụ khoa để tìm đúng nguyên nhân.Đau bụng dưới bên phải ở nữ rất đa dạng nguyên nhân và rất nhiều trong số đó liên quan tới các bệnh lý ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của phụ nữ. Vì vậy không nên xem nhẹ các dấu hiệu đau bụng phải dưới, cần đi khám bác sĩ sớm khi không rõ về nguyên nhân gây ra cơn đau. Phương pháp điều trị và phòng tránh Sỏi tiết niệu Điều trị viêm ruột thừa thế nào? Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
vinmec
1,397
Công dụng thuốc Troxipe Thuốc Troxipe được bào chế ở dạng viên nén, có tác dụng trong điều trị các bệnh về viêm loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày, thực quản...Tuân thủ chỉ định và liều dùng Troxipe sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Những thành phần có trong Troxipe Troxipe được điều chế dưới dạng viên nén, có chứa các hoạt chất quan trọng như: Esomeprazole, Tinidazole, Clarithromycin, Magnesium Dihydrate. 2. Thuốc troxipe có tác dụng gì? Hoạt chất Esomeprazole có trong thuốc Troxipe giúp ức chế bơm proton, giúp làm giảm lượng dịch vị trong dạ dày và dịu đi các triệu chứng của bệnh như ợ nóng, ợ chua;Tinidazole bên trong bảng thành phần giúp hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn kỵ khí như H.pylori, bằng cách phá hủy ADN của chúng hoặc kìm hãm sự phát triển.Clarithromycin trong thuốc Troxipe là 1 loại kháng sinh, giúp tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn như: Liên cầu khuẩn, vi khuẩn H.pylori...Chính vì vậy, Troxipe được áp dụng nhiều trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn trên gây ra.Từ những công dụng của từng thành phần bên trong, Troxipe được chỉ định dùng cho các trường hợp:Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng;Hỗ trợ trong việc giảm trào ngược dạ dày, thực quản;Hỗ trợ diệt trừ vi khuẩn H.pylori - nguyên nhân gây ra loét dạ dày tá tràng để làm lành tổn thương loét và chống tái phát. 3. Liều lượng và cách sử dụng Cách dùng: Thuốc Troxipe có dạng viên nên sử dụng thông qua đường uống, chỉ uống thuốc cùng với nước lọc, không uống kèm với các loại dung dịch khác. Khi uống, bạn nên nuốt chửng cả viên Troxipe thay vì nghiền nát chúng.Trong quá trình sử dụng thuốc Troxipe, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý điều chỉnh tăng hay giảm liều lượng để nhanh có hiệu quả.Liều lượng sử dụng tham khảo:Ngày uống 2 viên, chia làm 2 lần là buổi sáng và buổi chiều, uống duy trì trong vòng 7 ngày liên tiếp;Sau đó, tiếp tục sử dụng Esomeprazole với liều dùng: Là 20mg/lần, ngày uống 2 lần hoặc 4mg/lần, ngày uống 1 lần. 4. Một số trường hợp chống chỉ định Thuốc Troxipe chống chỉ định với:Không sử dụng cho người có phản ứng mẫn cảm với tất cả thành phần nào của thuốc;Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú bằng sữa mẹ;Người bị rối loạn tạo máu. 5. Một số tác dụng phụ không mong muốn Khi dùng thuốc Troxipe, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Dạ dày khó chịu, gây chán ăn, táo bón, buồn nôn, đầy hơi, thay đổi vị giác, men gan tăng nhẹ;Nổi mẩn, ngứa ngáy, phát ban ở trên da;Có thể gặp hiện tượng hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn;Bạch cầu giảm nhẹ.Trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn hay bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi dùng thuốc Troxipe thì nên báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để được xử trí kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Troxipe Troxipe có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc chống đông, Theophylin, Digoxin, Carbamazepine, Cyclosporine...;Thuốc Ketoconazole, kháng sinh Ampicillin, muối Sắt;Các thuốc Diazepam, Warfarin, Phenytoin; 7. Lưu ý trong thời gian sử dụng và bảo quản Trong quá trình điều trị bằng thuốc Troxipe, bạn cần chú ý những trường hợp sau:Những người bị suy gan nặng cần hết sức lưu ý khi dùng thuốc Troxipe;Kiểm tra độ lành tính của tổn thương loét dạ dày, tá tràng trước khi dùng thuốc Troxipe;Để xa tầm với trẻ em tránh trường hợp vô tình uống nhầm;Không được tự ý dừng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc Troxipe mà không có ý kiến của bác sĩ điều trị.Bảo quản thuốc Troxipe ở nhiệt độ phòng, đặt nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
vinmec
687
Nên rửa tay bằng xà phòng trong bao lâu? Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc rửa tay đúng cách được xem như một liều vắc-xin tự chế, vừa đơn giản, vừa dễ thực hiện mà lại có thể cứu sống hàng triệu người. Các chuyên gia thuộc lĩnh vực kiểm soát nhiễm khuẩn cho biết các bệnh lý truyền nhiễm đã và đang diễn ra trong cộng đồng, đặc biệt là dịch bệnh do corona virus gây ra đều có thể phòng ngừa được bằng cách giữ gìn vệ sinh, trong đó có rửa tay đúng cách. 1. Lợi ích của việc rửa tay đúng cách? Để phòng tránh sự lây nhiễm của virus corona (Covid-19) gây bệnh viêm đường hô hấp trong cộng đồng thì biện pháp hữu hiệu và đơn giản nhất chính là rửa tay sạch sẽ. Thực tế, chỉ một động tác rửa tay đơn giản, sạch sẽ đã có thể làm giảm đến 35% khả năng lây truyền các mầm bệnh như: Vi khuẩn, virus gây bệnh tiêu chảy làm tử vong hàng triệu người mỗi năm trên thế giới. Nếu rửa tay với xà phòng thường xuyên sẽ giúp giảm thiểu được 35-47% nguy cơ nhiễm các bệnh như: Tay chân miệng, tiêu chảy, thương hàn...Hiện nay, trước tình hình bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của Corona virus (Covid-19) diễn biến phức tạp, lây từ người sang người qua dịch nhầy hay dịch tiết đường hô hấp, xâm nhập vào cơ thể từ mắt, mũi, họng, chủ yếu là qua bàn tay có nhiễm virus. Đây chính là cách thức phổ biến nhất khiến virus lây lan từ người sang người. Việc giữ vệ sinh bàn tay sạch sẽ trở thành một yếu tố then chốt trong công tác phòng bệnh được Bộ Y tế nước ta và Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo. 2. Rửa tay bằng xà phòng trong bao lâu? Bác sĩ khuyến cáo trước tình hình dịch bệnh Covid-19 đang có diễn biến phức tạp, phương pháp vệ sinh tay tốt nhất vẫn là dùng nước và xà phòng để rửa tay trong ít nhất 30 giây. Chỉ sử dụng nước rửa tay y tế sát khuẩn nhanh trong trường hợp không có nước và xà phòng để rửa. Tuyệt đối không lạm dụng nước rửa tay nhanh vì theo WHO, rửa tay bằng nước và xà phòng chính là lựa chọn đầu tiên và hiệu quả nhất để phòng tránh lây nhiễm virus. 3. 6 bước rửa tay bằng xà phòng chuẩn nhất Tuy rằng việc rửa tay bằng xà phòng được khuyến cáo trong công tác phòng chống dịch nhưng bạn chú ý cần phải rửa tay đúng cách mới đem lại hiệu quả. Theo đó, bạn nên rửa tay bằng nước sạch, tốt nhất là sử dụng vòi nước đang chảy để rửa tay. 6 bước rửa tay bằng xà phòng đạt chuẩn được khuyến cáo như sau:Bước 1: Làm ướt 2 bàn tay bằng nước sạch và xà phòng. Chà xát 2 lòng bàn tay lại với nhau.Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay và kẻ ngoài các ngón tay của tay kia và ngược lại.Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau và miết mạnh các kẽ ngón tay.Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.Bước 5: Xoay ngón tay cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại để làm sạch ngón tay cái.Bước 6: Xoay các đầu ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Làm sạch tay dưới vòi nước chảy và lau khô. Vi trùng thường lây lan từ da ướt dễ dàng hơn so với da khô, vì vậy lau khô tay là một bước khá quan trọng. Sử dụng khăn sợi bông hoặc khăn giấy sạch dùng 1 lần để lau khô tay. Không dùng 1 khăn lau tay cho nhiều lần rửa tay.Lưu ý: thời gian rửa tay tối thiểu là 30 giây, các bước 2-3-4-5 làm đi làm lại tối thiểu 5 lần. Có thể dùng nước ở bất kỳ nhiệt độ nào vì nước lạnh và nước ấm đều có tác dụng diệt mầm bệnh như nhau với điều kiện là có dùng xà phòng. Rửa tay bằng xà phòng đúng cách giúp phòng tránh dịch bệnh 4. Khi nào cần rửa tay đúng cách? Để phòng ngừa lây nhiễm corona virus, chúng ta cần rửa tay vào những thời điểm sau:Rửa tay sau khi xịt mũi, ho hoặc hắt hơi. Rửa tay sau khi đến những nơi công cộng, sau khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, đi chợ hoặc những nơi thờ cúng khác. Rửa tay sau khi chạm vào bề mặt ở môi trường bên ngoài, kể cả tiền giấy.Rửa tay trước, trong và sau khi chăm sóc người ốm. Rửa tay trước và sau khi ăn.Rửa tay sau khi đi vệ sinh, sau khi bỏ rác vào thùng.Rửa tay sau khi chạm vào động vật và vật nuôi. 5. Không có xà phòng phải làm sao? Nhìn chung, rửa tay bằng xà phòng và nước hay rửa với dung dịch rửa tay khô, nếu dùng đúng cách đều có tác dụng diệt vi trùng và mầm bệnh. Khi ở bên ngoài không có nước thì dung dịch rửa tay khô sẽ thuận tiện hơn nhưng giá cả lại đắt hoặc khó mua. Hơn nữa, dung dịch rửa tay khô chỉ có thể diệt một số tác nhân gây bệnh nhất định, không diệt được tất cả các loại vi khuẩn và virus, ví dụ như norovirus và rotavirus. Nếu trường hợp không có xà phòng thì nên dùng nước có clo hay dung dịch rửa tay có chứa cồn tối thiểu là 60%, đây là hai cách tốt nhất có thể thay thế xà phòng và nước sạch. Dung dịch rửa tay khô có tác dụng diệt vi trùng và mầm bệnh Rửa tay bằng xà phòng là việc làm không mất nhiều thời gian nhưng lại đem lại hiệu quả ngăn ngừa phòng chống bệnh tật tối ưu. Rửa tay bằng xà phòng đúng cách giảm nguy cơ lây nhiễm covid-19 Virus corona có thể lây từ mẹ sang con không?
vinmec
1,050
Phòng cảm lạnh và cảm cúm trong thời điểm giao mùa hè –thu Bước vào thời điểm giao mùa, thời tiết có nhiều thay đổi bất thường khiến cơ thể phải đối mặt với nguy cơ cảm lạnh, cảm cúm. Nhóm bệnh này tuy không nguy hiểm tới tính mạng, nhưng lại mang đến nhiều phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Dưới đây là những cách phòng cảm lạnh và cảm cúm hiệu quả trong thời điểm giao mùa hè thu Ngủ đủ giấc giúp tinh thần sảng khoái, mà còn giúp cơ thể khỏe mạnh Làm ấm mũi Thời tiết chuyển mùa hãy quấn khăn ngang mũi để giữ ấm cho vùng cổ và mũi Giặt quần áo bằng nước ấm Virus cúm có thể sống trong nước nóng tới 40 độ C, vì vậy, nếu trong gia đình có người mắc bệnh, hãy giặt và ngâm quần áo của họ trong nước nóng hoặc dùng nước giặt có chất kháng khuẩn. Giữ ấm cho cơ thể trong mùa lạnh là việc làm cần thiết Ngủ đủ 8 tiếng/ngày Nhiều nghiên cứu chỉ ra, người ngủ dưới 8 tiếng/ngày có nguy cơ cảm cúm, cảm lạnh gấp 3 lần so với người ngủ đủ 8 tiếng/ngày. Rửa mũi bằng nước muối Rửa mũi bằng nước muối có thể giúp giảm số đợt cảm lạnh bạn mắc phải, ngăn ngừa các vi khuẩn làm tổ trong hốc mũi. Tập thể dục, nhưng vừa phải Những bài tập nhẹ đều đặn có thể thúc đẩy hệ miễn dịch Tập thể dục mỗi ngày giúp tăng cường đề kháng cho cơ thể Bổ sung vitamin D Nếu thiếu vitamin D làm tăng  nguy cơ mắc cảm lạnh, cảm cúm của bạn tăng ít nhất 1/3.
thucuc
286
Cảnh giác với những nguyên nhân gây tăng huyết áp đột ngột dưới đây Tăng huyết áp là hiện tượng khá nghiêm trọng và có thể để lại nhiều biến chứng xấu đối với sức khỏe người bệnh. Mọi người nên theo dõi sức khỏe thường xuyên và kịp thời phát hiện tình trạng huyết áp tăng cao đột ngột. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần nắm được một số nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột. 1. Tìm hiểu về tình trạng cao huyết áp Hiện tượng cao huyết áp khá phổ biến hiện nay, đặc biệt tại Việt Nam tỷ lệ người bệnh đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Khi huyết áp tăng cao bất ngờ, chỉ số huyết áp của bạn có thể vượt quá ngưỡng 200 mm Hg. Các bác sĩ cho biết huyết áp tăng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng tăng áp lực cho tim, nếu không được phát hiện và kiểm soát kịp thời, bệnh nhân sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Một số vấn đề mọi người nên cảnh giác đó là: tình trạng căng thẳng tâm lý, suy tim, nhồi máu cơ tim,… Đây là những vấn đề nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của chúng ta. Thậm chí, nhiều người do không kịp thời phát hiện và điều trị bệnh đã bị đột quỵ hoặc tử vong. 2. Những nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột bạn cần biết Như đã phân tích ở trên, tình trạng huyết áp tăng cao bất thường đe dọa tới sức khỏe của người bệnh, chính vì thế chúng ta cần chủ động tìm hiểu nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột. Dựa vào thông tin này, mọi người có thể bảo vệ sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh. Trên thực tế, hiện tượng này thường xuất phát từ những thói quen sinh hoạt kém lành mạnh và không điều độ. Trong đó có thể kể tới việc bệnh nhân sử dụng thuốc bừa bãi, không tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, do chế độ ăn uống quá nhiều chất béo hoặc những người có thói quen hút thuốc lá,… Các bác sĩ cho biết việc lạm dụng các nhóm thuốc NSAIDs, thuốc kháng viêm có thành phần corticoid có thể khiến huyết áp tăng cao hơn so với bình thường. Chính vì thế mọi người cần hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ đơn thuốc đã được chỉ định. Nhờ vậy, sức khỏe sẽ được cải thiện, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ bị tăng huyết áp đột ngột. Bên cạnh đó, nếu không đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. Đặc biệt, mọi người nên chú ý điều chỉnh hàm lượng chất béo hoặc natri trong thực đơn ăn uống hàng ngày, đây là những yếu tố làm gia tăng khả năng mắc bệnh. Không chỉ là nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột, nhóm thực phẩm kể trên có thể gây tắc nghẽn mạch máu, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe,… Ngoài ra, thói quen hút thuốc lá, sử dụng quá nhiều đồ uống chứa chất kích thích cũng tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh. Các bác sĩ cũng khuyến cáo rằng người thường xuyên bị căng thẳng, áp lực rất dễ tăng huyết áp đột ngột. Nhìn chung, muốn bảo vệ sức khỏe và hạn chế khả năng mắc bệnh, mọi người nên xây dựng thói quen sống lành mạnh và điều độ hơn. 3. Nhận biết dấu hiệu của người bị tăng huyết áp đột ngột Bên cạnh tìm hiểu về nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột, chúng ta cũng cần nắm được một số dấu hiệu đặc trưng. Ngay khi phát hiện những triệu chứng bất thường này, bệnh nhân nên được đưa đi cấp cứu để theo dõi tình hình sức khỏe, kiểm soát chỉ số huyết áp. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh nhân cao huyết áp đó là đột nhiên bị đau nhức đầu hoặc chóng mặt, đồng thời họ rất dễ mất thăng bằng và có thể ngã bất cứ lúc nào. Khi huyết áp tăng cao hơn so với bình thường, người bệnh phải đối mặt với hiện tượng chân, tay tê liệt, gặp khó khăn khi cử động, kèm theo cảm giác khó thở,… Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, nhiều biến chứng xấu sẽ xảy ra và đe dọa trực tiếp tới tính mạng người bệnh. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân gặp phải triệu chứng co giật, xuất huyết não hoặc bị hôn mê sâu. Lúc này, sức khỏe của họ suy giảm rõ rệt và cần nhiều thời gian để điều trị, phục hồi chức năng của các cơ quan bị tổn thương. 4. Cách xử trí khi bị tăng huyết áp đột ngột Như đã phân tích ở trên, tăng huyết áp đột ngột là vấn đề rất nguy hiểm, người bệnh cần được sơ cứu đúng cách, cấp cứu kịp thời, đó là cách duy nhất để ngăn chặn các biến chứng xấu xảy ra. Trước tiên, bạn nên nằm nghỉ ngơi trong không gian thông thoáng khi phát hiện dấu hiệu tăng huyết áp đột ngột. Mọi người xung quanh tuyệt đối không tự sơ cứu hoặc cho bệnh nhân uống thuốc, điều này có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của họ. Tốt nhất, khi phát hiện người bị tăng huyết áp bất ngờ, chúng ta nên báo ngay với trung tâm y tế gần nhất để người bệnh được cấp cứu, điều trị kịp thời. Ngoài ra, nếu xác định được nguyên nhân tăng huyết áp đột ngột, bạn nhớ thông báo với bác sĩ để họ có kế hoạch điều trị phù hợp, hỗ trợ phục hồi sức khỏe nhanh chóng.
medlatec
979
Cảnh giác với cơn đau bụng bất thường ở trẻ Cơn đau bụng bất thường ở trẻ có khi chỉ là do thói quen ăn quà vặt không quá nghiêm trọng, tuy nhiên nhiều cơn đau bụng bất thường lại cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm cha mẹ không nên chủ quan Cha mẹ không nên chủ quan trước cơn đau bụng bất thường ở trẻ Chị Thanh Tâm (Ba Đình, Hà Nội) chia sẻ: “Con gái tôi bình thường rất thích ăn vặt, hôm đó cháu đi học về kêu đau bụng, tôi đã nghĩ là do cháu ăn quà vặt và bị đau như mọi lần, nhưng thấy cháu đau quằn quại, tôi đã cho cháu đi khám và được bác sĩ chẩn đoán cháu có nang ống mật chủ, ổ bụng có dịch tự do, chọc dò ổ bụng thấy có dịch mật,cháu bị viêm phúc mạc mật do hoại tử nang ống mật chủ và phải mổ cấp cứu điều trị triệt để. Cũng may tôi kịp thời đưa cháu đi viện nên sau phẫu thuật 1 tuần cháu khỏe lại và nghỉ ngơi thêm 1 tuần để đi học. Cha mẹ cần theo dõi dấu hiệu cơn đau thường thấy ở trẻ Qua câu chuyện của chị Thanh Tâm có thể thấy, cơn đau bụng bất thường của trẻ có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm, cha mẹ cần theo dõi triệu chứng của trẻ, khi thấy cơn đau không suy giảm cần đưa trẻ đi bệnh viện ngay. Bởi hiện nay, tình trạng nang ống mật chủ là bệnh lý khá phổ biến gặp ở trẻ em. Nang ống mật chủ là dị tật do ống mật chủ bị giãn bẩm sinh, có thể chia thành 5 loại tùy theo vị trí đoạn giãn, trong đó giãn thành nang là loại thường gặp nhất. Nguyên nhân của bệnh thường do còn tồn tại ống tụy mật chung làm cho dịch tụy bị trào ngược vào đường mật, gây giãn ống mật chủ. Phẫu thuật điều trị nang ống mật chủ gồm nhiều bước: cắt túi mật, cắt nang ống mật chủ, nối ống gan chung với ruột, nối ruột -ruột. Đây là ca phẫu thuật khá phức tạp, có nhiều nguy cơ biến chứng. Đau bụng bất thường ở trẻ có thể cảnh báo bệnh nang ống mật chủ Các chuyên gia khuyến cáo, bệnh lý nang ống mật chủ bạn đầu thường không có biểu hiện đặc hiệu, do đó nếu thấy bé xuất hiện các cơn đau bụng bất thường kèm theo nôn, một số trường hợp có thể đi kèm biểu hiện khác như vàng da, vàng mắt, phân bạc màu, nước tiểu sẫm màu.  Cần cho trẻ đi khám chuyên khoa, siêu âm ổ bụng. Nếu thấy nghi ngờ trẻ  bị nang ống mật chủ, cần đưa trẻ đến các bệnh viện uy tín đảm bảo có đầy đủ điều kiện chuyên môn, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm chẩn đoán và điều trị, tránh các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra cho trẻ. Cơn đau bụng bất thường có thể ẩn chứa nhiều nguy cơ nguy hại cho sức khỏe của trẻ, thậm chí có thể gây tử vong, cha mẹ không nên chủ quan.
thucuc
548
Giải thích rõ hơn về cơ chế loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim là một trong những bất thường tim mạch thường gặp trên lâm sàng. Biểu hiện của bệnh rất đa dạng, phong phú nên đôi khi khiến người bệnh chủ quan không đến khám, dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau. 1. Tổng quan về rối loạn nhịp tim Tim ở người bình thường gồm 4 buồng hoạt động co bóp nhịp nhàng để tống máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể. Tâm nhĩ phải nhận máu từ các cơ quan, đưa máu xuống tâm thất phải để tống lên phổi tiến hành quá trình trao đổi khí, biến đổi máu nghèo oxy thành máu giàu oxy. Máu giàu oxy sau đó về nhĩ trái theo các tĩnh mạch phổi, và cuối cùng xuống thất trái để đưa máu đi nuôi khắp cơ thể. Các buồng tim có khả năng bơm máu và hoạt động đồng bộ như vậy là nhờ vào khả năng tự phát nhịp và dẫn truyền các xung động đến các tế bào cơ tim. Nút xoang nằm ở thành nhĩ phải, gần lỗ đổ vào tĩnh mạch chủ trên là nút phát xung chủ nhịp với tần số khoảng 60 - 100 nhịp/ phút, được ví như nhạc trưởng điều hành hoạt động co bóp cơ tim. Nút nhĩ thất, bó nhĩ thất, bó His, nhánh trái, nhánh phải và các sợi Purkinje là các thành phần cấu tạo của hệ thống dẫn truyền trong tim, đưa các kích thích từ tâm nhĩ phải đến từng tế bào cơ tim ở các buồng tim còn lại.Rối loạn nhịp tim có nghĩa là nhịp tim bất thường, xảy ra khi có bất thường trong việc phát xung động hoặc rối loạn đường dẫn truyền xung động trong tim hoặc phối hợp cả hai trường hợp trên. Khi tim có vấn đề bất thường sẽ gây ra rối loạn nhịp tim 2. Rối loạn nhịp tim do tăng tính tự động cơ tim Hệ thống dẫn truyền xung động là loại tế bào đặc biệt trong cơ thể vì chúng có tính tự động. Đặc điểm này thể hiện rõ qua khả năng tự phát xung của nút xoang nhĩ. Ở người khỏe mạnh, bản thân tế bào cơ tim tâm nhĩ và tâm thất không có khả năng khởi phát nhịp. Chúng không thể tự co để khử cực tâm trương do khoảng tạo nhịp của các dòng ion trong tế bào cơ tâm nhĩ và cơ tâm thất rất âm, sự di chuyển dòng ion không tạo ra quá trình tự khử cực. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các tế bào cơ tâm nhĩ và cơ tâm thất có mức điện thế nghỉ tăng cao đủ để tự khởi phát một quá trình khử cực tâm trương lặp lại, gọi là sự bất thường của tính tự động cơ tim. Khi phát xung với tần số quá cao, chúng có thể chiếm giữ vai trò chủ nhịp của nút xoang khiến tim hoạt động co bóp không hiệu quả. Tình trạng tự động bất thường này có thể xảy ra ở bất kỳ thành phần nào khác của quả tim, phổ biến ở những vùng thiếu máu nuôi dưỡng.Tần số phát xung của những vùng có tính tự động bất thường nhanh hay chậm phụ thuộc vào điện thế màng. Tần số tăng tỷ lệ khi điện thế màng của các tế bào cơ tim ở mức cao. Vì vậy các nhịp tim rối loạn theo cơ chế bất thường tính tự động thường không gây nguy hiểm đến mức phải ức chế hoạt động tim bằng phương pháp tạo nhịp vượt tần số.Tính tự động bất thường gây rối loạn nhịp tim cũng có thể xuất hiện khi điện thế màng tế bào ở mức thấp, kèm theo nhiều yếu tố liên quan như nhồi máu cơ tim, thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim, bệnh mạch vành. Trong thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim, nồng độ Kali ngoại bào tăng lên làm điện thế màng tế bào giảm.Một vài loại nhịp tim bất thường có thể xuất hiện do rối loạn tính tự động cơ tim như nhịp nhanh nhĩ ở người trẻ, nhịp nhanh thất sau can thiệp tái tưới máu, nhịp nhanh thất do thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim, ... Điều trị rối loạn nhịp tim có thể phát hiện sớm bệnh nhồi máu cơ tim 3. Rối loạn nhịp tim do các vòng vào lại Sự xuất hiện các vòng vào lại là cơ chế phổ biến nhất trong nhóm nguyên nhân rối loạn dẫn truyền xung động gây ra rối loạn nhịp tim. Dẫn truyền xung động trong trường hợp này diễn ra theo hai con đường khác nhau về cấu trúc và chức năng. Kích thích dẫn truyền đến sớm hơn gây nhịp tim rối loạn. Sau đó, kích thích sớm này bị ngăn chặn trên một con đường dẫn truyền và dẫn truyền chậm hơn ở đường còn lại. Tốc độ dẫn truyền đủ chậm để con đường dẫn truyền bị ngăn chặn ban đầu hồi phục, và kích thích được dẫn truyền ngược trở lại theo con đường bị chặn ban đầu, tạo ra một vòng vào lại. Dạng rối loạn nhịp tim gây ra do vòng vào lại là nhịp nhanh. Thay đổi nhịp là do tác động qua lại giữa các sóng đến sớm. Biến đổi vòng vào lại hợp nhất thể hiện sự tách biệt giữa đường vào và đường ra, có thể quan sát được trên điện tâm đồ.Cơ chế vòng vào lại có thể tạo nên các rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh nhĩ, thường bắt đầu với ngoại tâm thu nhĩ, cuồng nhĩ, nhịp nhanh thất vô căn, nhịp nhanh thất do tổn thương sẹo, nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất, ... Nhịp tim bình thường đập bao nhiêu lần mỗi phút? 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
1,002
Tiểu nóng dấu hiệu bệnh gì? Nguyên nhân và điều trị ra sao? Tiểu nóng là hiện tượng có thể xảy ra ở cả nam và nữ và đôi khi còn kèm theo những triệu chứng khác như nước tiểu đục, mùi nồng và tần suất đi tiểu nhiều lần trong ngày. Vậy tiểu nóng dấu hiệu bệnh gì? Nguyên nhân cũng như cách điều trị ra sao? Bài viết dưới đây chắc chắn sẽ giúp bạn có câu trả lời cho những thắc mắc trên. 1. Như thế nào gọi là tiểu nóng? Trên thực tế, trạng thái của nước tiểu cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết đường tiết niệu nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung có ổn định hay không. Do đó, khi gặp phải những bất thường về tần suất hay màu sắc của nước tiểu, bạn cần theo dõi và thăm khám sức khỏe kịp thời. Trong đó, tiểu nóng là một trong những tình trạng để lại khá nhiều lo lắng, bất an. Thông thường, nhiệt độ của nước tiểu sẽ giống với nhiệt độ cơ thể. Điều đó đồng nghĩa với việc, khi nước tiểu ra khỏi niệu đạo, tiếp xúc trên da và có cảm giác ấm và trong nhiều trường hợp, hơi nước có thể tỏa ra trong điều kiện nhiệt độ hạ thấp vào những ngày mùa đông. Đây được xem là tình trạng hoàn toàn bình thường của nước tiểu và không có gì đáng lo ngại. Tuy nhiên, trong trường hợp phát hiện nước tiểu ấm hơn bình thường thậm chí gây ra cảm giác nóng rát khi tiếp xúc với da thì đây có thể là dấu hiệu cho thấy đường tiết niệu đang bị tổn thương và viêm nhiễm. 2. Tiểu nóng dấu hiệu bệnh gì? Để biết tiểu nóng dấu hiệu bệnh gì, trước hết, hãy tìm hiểu nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Trong một vài trường hợp, nhiệt độ cơ thể tăng lên do bị sốt hay vận động với cường độ cao cũng sẽ khiến cho nước tiểu nóng hơn mức bình thường. Ngoài ra, nước tiểu nóng có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân chính như sau. Viêm bàng quang kẽ Đây là tình trạng viêm mãn tính khiến cho bàng quang phải chịu áp lực lớn gây đau tại bộ phận này và lan sang vùng chậu. Những cơn đau có thể bắt đầu với cảm giác khó chịu cho đến dữ dội và không kiểm soát. Thông thường, khi bàng quang đã được lấp đầy bởi nước tiểu, thông qua dây thần kinh vùng chậu, chúng sẽ đưa ra tín hiệu cho não bộ biết rằng bạn cần phải đi tiểu ngay lập tức. Tuy nhiên, với những bệnh nhân đang gặp phải viêm bàng quang kẽ, các tín hiệu này trở nên lẫn lộn, khiến họ đi tiểu với tần suất nhiều hơn và lượng nước tiểu lại ít hơn bình thường. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm bàng quang kẽ có thể để lại nhiều biến chứng như giảm dung tích bàng quang, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc “yêu” và tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến trầm cảm. Chấn thương niệu đạo Niệu đạo là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể. Đối với nam giới, niệu đạo còn là ống dẫn tinh, đưa tinh dịch ra ngoài khi nam giới xuất tinh. Niệu đạo ở nữ giới dài khoảng 3 - 5cm nhưng ở nam giới lại dài tới 14 - 16cm. Chấn thương niệu đạo thường gặp nam giới hơn nữ giới và được chia thành hai dạng: Chấn thương niệu đạo trước: Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động. Lúc này, lực chấn thương tác động quá mạnh và gây tổn thương niệu đạo. Chấn thương niệu đạo sau: Thông thường, nguyên nhân chính dẫn đến chấn thương niệu đạo sau là do biến chứng của vỡ xương chậu. Đây cũng là một đa chấn thương đến từ tai nạn lao động hoặc tai nạn giao thông. Nhiễm khuẩn qua đường tình dục (STIs) STIs là câu trả lời cho thắc mắc “tiểu nóng dấu hiệu bệnh gì? ”. Đây là một bệnh truyền nhiễm thông qua đường tình dục lây lan do sự tiếp xúc giữa bộ phận sinh dục hoặc đơn giản là dịch tiết ra từ bộ phận sinh dục của bệnh nhân với phần da bị tổn thương của người bình thường. Các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng STIs phải kể đến như lậu, giang mai, sùi mào gà, herpes sinh dục, chlamydia,... Bên cạnh đó STIs cũng được gây ra bởi các loại ký sinh trùng điển hình như trùng roi âm đạo và nấm Candida. Đường tiết niệu bị nhiễm trùng (UTI) Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể là lời giải đáp cho thắc mắc “tiểu nóng dấu hiệu bệnh gì? ”. Đây là tình trạng do vi khuẩn E. Coli xâm nhập và tấn công đường tiết niệu khiến cho hệ thống này bị tổn thương và nhiễm trùng. Ngoài tiểu nóng, bệnh nhân có thể gặp phải những dấu hiệu khác như đau rát khi đi tiểu, đi tiểu nhiều lần, nước tiểu có mùi nồng nặc thậm chí có lẫn máu. Trong nhiều trường hợp, chỉ cần uống thuốc kháng sinh là có thể chữa khỏi UTI một cách nhanh chóng. 3. Điều trị tiểu nóng rát như thế nào? Tùy thuộc vào từng nguyên nhân khác nhau mà phương pháp điều trị tiểu nóng cũng sẽ có sự khác biệt. Đối với tình trạng nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng sinh tại nhà và uống nhiều nước để loại bỏ vi khuẩn ra khỏi đường tiết niệu. Tuy nhiên, nếu tiểu nóng bắt nguồn từ những bệnh lý vừa kể trên hay phát hiện cơ thể sốt cao kèm theo đau lưng, nôn không kiểm soát và tiểu nóng thì cũng không được chủ quan mà phải đến bệnh viện để được chẩn đoán, điều trị đúng cách. Ngoài ra, một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học, lành mạnh cũng góp phần đẩy lùi viêm đường tiết niệu. Khi hệ cơ quan này khỏe mạnh, độc tố trong cơ thể mới được loại bỏ một cách tối đa. Như vậy, tiểu nóng dấu hiệu bệnh gì là câu hỏi đã được giải đáp thỏa đáng thông qua bài viết trên đây. Nếu gặp phải dấu hiệu bất thường liên quan đến đường tiết niệu, hãy lắng nghe tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để chủ động chăm sóc sức khỏe đúng cách.
medlatec
1,108
Tổng hợp những thông tin cần biết khi đi khám bảo hiểm y tế Vậy người sử dụng bảo hiểm y tế trong việc khám và chữa bệnh sẽ được hưởng quyền lợi như thế nào? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ về vấn đề này. Hãy theo dõi bài viết để biết những quyền lợi mà mình được hưởng nhé! 1. Đây là hình thức bảo hiểm được nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận. Người tham gia bảo hiểm sẽ phải chịu trách nhiệm và được hưởng quyền lợi theo quy định. Trong các trường hợp mắc bệnh, bị tai nạn,… thì tổ chức bảo hiểm y tế sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh và chi phí mua thuốc men. 2. Những thủ tục cần làm khi khám bảo hiểm y tế Một số thủ tục cần làm khi thực hiện khám bảo hiểm y tế trong các trường hợp dưới đây: - Trường hợp khám chữa bệnh: Khi khám chữa bệnh, người bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng và các giấy tờ tùy thân khác có ảnh được công nhận hợp lệ như chứng minh nhân dân, hộ chiếu,… Đối với, người bệnh dưới 6 tuổi thì chỉ cần xuất trình thẻ bảo hiểm y tế còn giá trị và giấy khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh. Đối với trường hợp, người tham gia bảo hiểm y tế nhưng chưa có thể hoặc đang chờ để cấp thẻ thì phải xuất trình giấy hẹn và các giấy tờ tùy thân khác. Tại đây, người bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế, cùng các giấy tờ khác liên quan. Sau khi hết giai đoạn cấp cứu, người bệnh sẽ được chuyển đến các phòng, khoa điều trị khác hoặc chuyển tuyến khám chữa bệnh theo đúng quy định. Giấy hẹn khám này chỉ có giá trị sử dụng một lần, theo khoảng thời gian được ghi trong giấy hẹn. 3. Quy trình khám bảo hiểm y tế Người sử dụng bảo hiểm y tế để khám, chữa bệnh phải tiến hành theo các bước dưới đây: Bước 1: Làm các thủ tục cần thiết trước khi khám - Người bệnh đến quầy lễ tân lấy số thứ tự để làm thủ tục khám, ngoại trừ một số đối tượng được khám ưu tiên như: người tàn tật, trẻ dưới 1 tháng tuổi, người già,… - Khi chờ đến lượt mình, người bệnh sẽ đến điểm tiếp nhận khám bảo hiểm y tế. Sau đó, người bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm còn giá trị sử dụng, giấy tờ tùy thân hợp lệ kèm theo giấy tái khám hay giấy chuyển tuyến (nếu có). - Tại điểm tiếp nhận, nhân viên y tế sẽ nhập các thông - Trong trường hợp, người bệnh khám trái tuyến, vượt tuyến; hoặc khám theo yêu cầu thì cần tạm ứng một khoản tiền nhất định. Bước 2: Khám lâm sàng và chẩn đoán - Người bệnh đến các phòng khám chuyên khoa theo số thứ tự được cấp để được bác sĩ thăm khám. - Đến các phòng khám kỹ thuật khác để thực hiện các xét nghiệm, thăm dò, chẩn đoán hình ảnh theo yêu cầu. - Sau khi khám xong, bệnh nhân ngồi chờ lấy kết quả rồi trở lại phòng khám chuyên khoa ban đầu. Tại đây, bác sĩ sẽ xem các kết quả cận lâm sàng và đưa ra chẩn đoán về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định điều trị. Bước 3: Chi trả các khoản viện phí - Người bệnh đến quầy thu viện phí nộp đơn thuốc và các phiếu chỉ định khám cận lâm sàng. - Nộp thẻ bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng cho nhân viên y tế để xác định mức được hưởng bảo hiểm y tế. - Nhân viên trả thẻ BHYT cho người khám và làm thanh toán, đóng dấu vào đơn thuốc. Đối với các chi phí không nằm trong phạm vi chi trả của tổ chức bảo hiểm y tế do nhà nước quy định, thì người bệnh phải tự thanh toán. Bước 4: Nhận thuốc - Người bệnh đến quầy phát thuốc nộp đơn thuốc và phiếu đã thanh toán viện phí để nhận thuốc. - Sau khi nhận thuốc, người bệnh nên kiểm tra lại thuốc để tránh trường hợp bị nhận nhầm. - Đối với người bệnh không được hưởng bảo hiểm y tế thì phải tự chi trả các khoản viện phí trước khi nhận thuốc. 4. Các mức hưởng khám bảo hiểm y tế Tùy theo từng nhóm đối tượng mà tổ chức bảo hiểm y tế sẽ xem xét và xác định mức độ hưởng quyền lợi theo quy định của nhà nước: - Trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến: Khi người bệnh khám và điều trị đúng tuyến thì các khoản viện phí sẽ được tổ chức bảo hiểm chi trả. Đối với những đối tượng là: Sĩ quan, hạ sĩ quan, người có công với cách mạng và người thân của họ,… sẽ được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh. Trẻ em dưới 6 tuổi có chi phí khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu thì cũng được hưởng 100% chi phí. Đối với những bệnh nhân thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số, hưu trí, trợ cấp,… sẽ được hưởng 95% chi phí khám chữa bệnh. Các đối tượng còn lại sẽ được hưởng 80% chi phí khám bảo hiểm y tế. - Trường hợp khám, chữa bệnh không đúng tuyến: Đối với những trường hợp khám chữa bệnh không đúng tuyến, thì người bệnh sẽ được tổ chức bảo hiểm chi trả 50% viện phí nếu khám bảo hiểm tại tuyến trung ương và 100% chi phí tại tuyến huyện. Để được hưởng quyền lợi này, khi khám người bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng.
medlatec
1,011
Giải đáp chi tiết: Răng hàm số 7 mọc khi nào? 1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Răng hàm số 7 mọc khi nào? 1.1. Thời điểm răng hàm số 7 mọc Trẻ nào cũng có hai bộ răng: Răng sữa và răng vĩnh viễn. Răng sữa đóng vai trò quan trọng trong việc tạo “tiền đề” cho răng vĩnh viễn. Thông thường, răng sữa bắt đầu mọc khi trẻ 6 tháng tuổi. Cụ thể; từ 6 – 7 tháng tuổi, trẻ mọc 4 răng cửa dưới; từ 8 – 9 tháng tuổi, trẻ mọc 4 răng cửa trên; các răng còn lại, bao gồm răng nanh và răng hàm, sẽ lần lượt mọc sau đó. Hầu hết trẻ 3 – 4 tuổi sẽ mọc đủ 20 răng sữa (10 răng hàm trên và 10 răng hàm dưới). Đến 5 – 6 tuổi, răng sữa bắt đầu lung lay. Sớm hơn, một số trẻ có thể lung lay răng sữa từ 4 tuổi. Và muộn hơn, cũng có trẻ 7 – 8 tuổi răng sữa mới lung lay. Khi răng sữa lung lay, do áp lực của răng vĩnh viễn bên dưới, chân răng sữa tiêu dần, cuối cùng răng sữa rụng và được thay thế bởi răng vĩnh viễn, theo thứ tự răng nào mọc trước được thay thế trước. Tuổi mọc răng vĩnh viễn của trẻ cụ thể là: Từ 6 đến 8 tuổi, mọc 4 răng cửa dưới; từ 7 đến 9 tuổi, mọc 4 răng cửa trên; các răng còn lại, bao gồm răng nanh số 3, răng hàm nhỏ số 4, 5, răng hàm lớn số 6, 7 sẽ lần lượt mọc sau đó. Thứ tự thay răng hàm trên sẽ khác một chút so với thứ tự thay răng hàm dưới. Cụ thể, nếu thứ tự của hàm trên là răng cửa giữa – răng cửa bên – răng hàm nhỏ – răng nanh – răng hàm lớn thì thứ tự của hàm dưới là răng cửa giữa – răng cửa bên – răng nanh – răng hàm nhỏ – răng hàm lớn. Răng hàm số 7 thường mọc khi trẻ 6 – 9 tuổi. 1.2. Yếu tố quyết định tốc độ thay thế răng sữa của răng vĩnh viễn Khoảng thời gian giữa hai thời điểm răng sữa rụng và răng vĩnh viễn mọc, là nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều yếu tố; trong đó, có hai yếu tố chính là: – Loại răng cùng đặc điểm và vị trí của chúng: Thời gian thay răng một chân chỉ là vài tuần nhưng thời gian thay răng nhiều chân, như răng hàm nhỏ, răng hàm lớn có thể lên tới 1 – 2 tháng. Răng có vị trí thuận lợi thì thời gian mọc ngắn hơn răng có vị trí không thuận lợi, ví dụ như răng bị chèn ép bởi các răng khác. – Thói quen của trẻ: Một số thói quen của trẻ cũng ảnh hưởng đến thời gian thay răng, ví dụ như thói quen sờ/chạm vào nướu, nơi răng sữa vừa rụng. Mặc dù có thể nhanh, chậm tùy từng trẻ nhưng về cơ bản, việc thay răng sẽ kết thúc trước 10 tuổi. Sau 10 tuổi, nếu trẻ chưa mọc đủ răng vĩnh viễn, bố mẹ cần cho trẻ thăm khám với chuyên gia để trẻ được khảo sát tình trạng mầm răng trong xương hàm. Như vậy, răng hàm số 7 thường mọc khi trẻ 6 – 9 tuổi. 2. Trong giai đoạn thay răng, khi nào cần cho trẻ thăm khám với chuyên gia? Trong giai đoạn thay răng, bố mẹ không nên tự nhổ răng cho trẻ tại nhà. Bởi tự nhổ răng tại nhà có thể khiến trẻ mất nhiều máu và tổn thương nướu. Chưa hết, trẻ có thể đưa tay sờ/chạm vào vị trí khuyết răng sữa, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, làm nhiễm trùng nướu. Thay vì tự nhổ răng tại nhà, bố mẹ cần đưa trẻ đến phòng nha uy tín gần nhất, nha sĩ sẽ nhổ răng cho trẻ hoặc sẽ chỉ định trẻ chờ răng tự rụng, tùy thuộc tình trạng cụ thể của răng. Thay vì tự nhổ răng tại nhà, bố mẹ cần đưa trẻ đến phòng nha uy tín. Trong một số trường hợp sau, trẻ chắc chắn cần được đưa đến phòng nha để nhổ răng: – Răng sữa chưa rụng, răng vĩnh viễn đã mọc: Trẻ cần được nhổ răng sữa để răng vĩnh viễn có thể mọc lên đúng vị trí. – Răng sữa đã rụng nhưng răng vĩnh viễn vẫn thiếu chỗ để mọc: Nha sĩ sẽ chỉ định nhổ hoặc mài bớt răng sữa lân cận để răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí. 3. Chăm sóc sức khỏe răng miệng trẻ như thế nào? – Trẻ dưới 3 tuổi: Chỉ dùng bàn chải, không dùng kem đánh răng vì trẻ dễ nuốt kem đánh răng. – Trẻ trên 3 tuổi: Tập cho trẻ thói quen vệ sinh răng bằng bàn chải và kem đánh răng, nhưng chỉ sử dụng một lượng ít kem. Tương tự bố mẹ, trẻ cũng nên vệ sinh răng bằng bàn chải và kem đánh răng 2 – 3 lần/ngày, trong 2 – 3 phút, sau bữa ăn ít nhất 30 phút. Nên chải dọc hoặc chải tròn, không chải ngang. Bố mẹ nên lựa chọn bàn chải lông mềm, đầu nhỏ và kem đánh răng có chứa Flour cho trẻ. Bên cạnh bàn chải, cho trẻ sử dụng thêm các dụng cụ/sản phẩm khác để tối ưu hiệu quả vệ sinh răng miệng. Các dụng cụ/sản phẩm ấy có thể là chỉ nha khoa/tăm nước và nước súc miệng. Tương tự bàn chải và kem đánh răng, bố mẹ cũng nên lựa chọn chỉ nha khoa mềm và nước súc miệng có chứa Flour cho trẻ. Trẻ cũng nên vệ sinh răng bằng bàn chải và kem đánh răng 2 – 3 lần/ngày. Ngoài vệ sinh răng miệng cẩn thận tại nhà, bố mẹ nên cho trẻ vệ sinh răng miệng chuyên sâu với nha sĩ mỗi 6 tháng. Việc đến phòng nha định kỳ cũng giúp trẻ được phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu,… Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi răng hàm số 7 mọc khi nào. Theo đó, trong hầu hết các trường hợp, tất cả các răng vĩnh viễn, trong đó có răng hàm số 7, sẽ mọc trước năm trẻ 10 tuổi. Sau 10 tuổi, nếu trẻ chưa mọc đủ răng vĩnh viễn, bố mẹ cần cho trẻ thăm khám với chuyên gia. Trong quá trình thay răng, nếu trẻ mọc răng vĩnh viễn trong khi răng sữa chưa rụng hoặc răng sữa đã rụng nhưng răng vĩnh viễn vẫn không có đủ chỗ để mọc, thì trẻ cũng cần được đưa đến phòng nha để làm thủ thuật nhổ răng và/hoặc mài các răng sữa lân cận.
thucuc
1,177
Cách khắc phục đau xương chậu khi mang thai 3 tháng đầu Đau xương chậu khi mang thai 3 tháng đầu là triệu chứng thường gặp ở hầu hết chị em khi mang bầu. Vậy lý do nào gây ra tình trạng này và cách khắc phục ra sao? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé! Nguyên nhân gây đau xương chậu khi mang thai 3 tháng đầu Trong 3 tháng đầu, thai nhi còn bé nhưng cơ thể mẹ vẫn gặp phải tình trạng đau nhức xương chậu. Lý do là bởi để thích nghi với sự phát triển từng ngày của thai nhi nên tử cung của mẹ phải lớn dần theo dẫn tới gia tăng áp lực lên xương chậu. Ngoài ra, dây chằng ở khu vực xương chậu cũng phải căng giãn trong thời gian mang thai nên mẹ bầu sẽ thấy đau nhức vùng xương chậu diễn ra thường xuyên, liên tục hơn. 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu cũng có thể bị đau xương chậu Trong thời gian này, nội tiết estrogen tác động trực tiếp vào mô sụn sợi và các mô liên kết khi mang thai nên cũng gây ra tình trạng đau nhức, khó chịu. Mẹ bầu cũng thiếu hụt vitamin D, canxi nên xương khớp thường bị đau nhức hơn. Không những thế, trong thời gian mang thai 3 tháng đầu, mẹ bầu bị đau xương chậu có thể do: Đau xương chậu khi mang thai 3 tháng đầu có nguy hiểm không? Thông thường, tình trạng đau xương chậu khi mang thai 3 tháng đầu sẽ tập trung ở vùng hông, lưng, xung quanh mông và xương chậu. Có trường hợp mẹ bầu chỉ đau 1 bên xương chậu, có trường hợp đau cả 2 bên. Cơn đau xương chậu có thể kéo dài hơn 3 tháng đầu, thậm chí tới sau sinh. Theo các bác sĩ, đau xương chậu khi mang thai không gây nguy hiểm cho bà bầu, không làm ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, tình trạng này xuất hiện và kéo dài sẽ làm mẹ bầu mệt mỏi, đau nhức khó chịu, tăng cảm giác lo lắng. Đau xương chậu không gây nguy hiểm cho mẹ và bé nhưng khiến mẹ mệt mỏi, đau nhức khó chịu Nếu cơn đau xương chậu với mức độ nặng, đau tăng dần với cường độ mạnh, kèm theo các biểu hiện bất thường khác như chảy máu âm đạo, co thắt tử cung… thì mẹ bầu cần đi khám ngay. Bác sĩ sẽ kiểm tra và chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác sức khỏe. Cách khắc phục tình trạng đau xương chậu khi mang thai 3 tháng đầu Trong 3 tháng đầu, cơn đau xương chậu sẽ khiến mẹ bầu đau đớn, khó chịu. Để khắc phục tình trạng này, mẹ bầu có thể tham khảo những cách sau đây: Thường xuyên nghỉ ngơi Khi có cơn đau nhức ở vùng xương chậu, mẹ bầu cần nằm nghỉ ngơi trên giường, nằm nghiêng sang một bên hoặc nằm ngửa nhưng nâng cao đầu và chân giống như tư thế đang ngồi ngả trên giường. Mẹ bầu nên nghỉ ngơi thường xuyên, đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc để giảm tình trạng mệt mỏi, đau nhức, khó chịu vùng xương chậu. Chú ý vận động Thay vì ngồi một chỗ quá lâu khiến tình trạng đau vùng xương chậu diễn ra lâu hơn thì mẹ bầu nên vận động nhẹ hàng ngày. Mẹ bầu có thể đi lại nhẹ nhàng, bơi hoặc yoga giúp kéo căng cơ lưng hoặc cơ bụng. Để giảm tình trạng đau xương chậu khi mang thai 3 tháng đầu, chị em nên chú ý vận động Trong thời gian mang thai, mẹ bầu cũng tránh sử dụng giày cao gót. Thay vào đó là giày đế thấp và bằng để chắc chân, hạn chế khả năng ngã, trẹo chân. Không được khiêng, mang vác vật nặng. Chú ý khi lên xuống cầu thang, cần đặt 2 chân lên một bậc rồi từ từ bước xuống. Tránh thay đổi tư thế đột ngột. Luyện tập tư thế ngồi, đi lại đúng tư thế. Chọn ghế ngồi chắc chắn, có ghế tựa lưng, tránh ngồi khom lưng. Thường xuyên massage Mẹ bầu nên thường xuyên massage nhẹ nhàng vùng bị đau để giúp giảm cơn đau hiệu quả. Hoặc chị em có thể chườm ấm vào vị trí đau cũng giúp giảm cơn đau xương chậu. Trong thời gian mang bầu, đau xương chậu có thể diễn ra và kéo dài tới khi sinh. Mẹ bầu khi gặp phải tình trạng này cũng không nên quá lo lắng. Chị em cần chú ý nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày, đồng thời áp dụng theo những cách khắc phục tình trạng đau xương chậu nêu trên để giảm đau hiệu quả. Bên cạnh đó, chị em cần theo dõi thai kỳ đều đặn để nắm được tình trạng sức khỏe và sự phát triển của trẻ. BS – Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan
thucuc
878
Chuyên gia giải đáp: Trẻ bị sốt bao nhiêu độ thì uống thuốc? Sốt là tình trạng thường gặp ở trẻ em nhưng nếu bố mẹ không xử trí đúng cách, con có thể gặp phải những biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, bố mẹ cũng không nên quá lạm dụng thuốc hạ sốt để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Vậy trẻ bị sốt bao nhiêu độ thì uống thuốc hạ sốt là tốt nhất? 1. Trẻ bị sốt bao nhiêu độ thì uống thuốc để hạ sốt? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng sốt ở trẻ nhỏ. Do đó, để trẻ nhanh trở về trạng thái bình thường, bố mẹ cần phải xác định được rõ nguyên nhân gây ra để tìm được hướng xử trí phù hợp nhất. Để xác định được con có bị sốt hay không, bố mẹ cần phải dùng nhiệt kế đo thân nhiệt của trẻ, chứ đừng chỉ sờ trán bé rồi ước lượng vì cách làm này sẽ không chính xác. Tùy theo nhiệt độ cơ thể con, bố mẹ có thể tham khảo những cách xử trí sau đây: Trẻ sốt bao nhiêu độ thì uống thuốc là thắc mắc của nhiều bố mẹ 1.1. Trường hợp trẻ nhỏ sốt dưới 38,5 độ C Dưới 38,5 độ C được xem là mức độ sốt nhẹ và vẫn chưa cần sử dụng đến thuốc hạ sốt mà chỉ cần áp dụng các biện pháp vật lý. Lúc này, bố mẹ nên sử dụng khăn ấm lau cho trẻ ở các vùng như nách, trán, bẹn, cổ. Cứ cách khoảng 15 phút, bố mẹ lau lại một lần cho đến khi con hết sốt. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên nới lỏng quần áo và mặc đồ thoáng mát cho con. Nếu bé dưới 6 tháng tuổi, mẹ nên cho trẻ bú theo nhu cầu và tăng số lần bú trong ngày. Còn nếu trẻ trên 6 tháng tuổi, bên cạnh việc cho con bú, mẹ cũng nên cho bé uống thêm nước Oresol để bù điện giải. 1.2. Trường hợp trẻ nhỏ bị sốt trên 38,5 độ C 1.3. Trường hợp trẻ nhỏ bị sốt trên 39 độ C Nếu trẻ xuất hiện tình trạng co giật, bố mẹ phải nhanh chóng để một chiếc khăn mềm vào miệng của con nhằm đề phòng bé cắn vào lưỡi. Bên cạnh đó, bố mẹ phải nhanh chóng hạ sốt và cởi bớt quần áo cho con. Bố mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đi khám nếu con sốt trên 39 độ C 2. Những điều bố mẹ cần phải lưu ý khi trẻ bị sốt – Nhiều bố mẹ cho rằng, khi con bị sốt thì không nên tắm rửa. Tuy nhiên, sự thực là việc tắm nhanh hoặc chỉ lau qua người cho trẻ sẽ giúp con hạ nhiệt hiệu quả. Việc tắm rửa này cũng không ảnh hưởng gì tới sức khỏe của con. – Chỉ được lau người cho con bằng nước ấm chứ không được dùng nước mát. Bởi vì khi lau nước ấm sẽ làm cho mạch máu giãn nở để thoát nhiệt ra bên ngoài và giúp hạ nhiệt. Còn nếu lau người bằng nước mát sẽ làm co mạch khiến cơ thể trẻ giữ nhiệt hơn và dễ gây nguy hiểm cho con. – Cặp nhiệt kế để theo dõi thân nhiệt của con sau 4 tiếng/ lần để áp dụng phương pháp điều trị phù hợp. – Không được sử đồng thời Ibuprofen và Paracetamol để hạ sốt cho con vì sẽ gây nguy hiểm và tăng tác dụng không mong muốn. – Nếu trẻ bị sốt khi đã bước vào thời kỳ ăn dặm thì bố mẹ nên cho con thức ăn loãng như canh, cháo. Đồng thời, bố mẹ nên cho con uống nhiều nước để bù nước với những trẻ trên 6 tháng tuổi. Còn với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, nên cho con tăng cường bú sữa mẹ và theo nhu cầu của bé. Bố mẹ nên cho con ăn thức ăn loãng khi trẻ bị sốt
thucuc
692
Sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer: Sự khác biệt là gì? Bệnh Alzheimer và sa sút trí tuệ đều có thể gây suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi nên nhiều người thường bị nhầm lẫn giữa 2 căn bệnh này. Vậy sự khác biệt giữa 2 căn bệnh này là gì? Hãy theo dõi bài viết sau đây để có câu trả lời. 1. Sự khác biệt về định nghĩa của sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer 1.1 Sa sút trí tuệSa sút trí tuệ là hội chứng, không phải bệnh riêng biệt, nó bao gồm một nhóm các triệu chứng không có chẩn đoán xác định. Sa sút trí tuệ gồm một nhóm các triệu chứng ảnh hưởng đến khả năng nhận thức như trí nhớ và khả năng lý luận. Chứng sa sút trí tuệ là một cụm từ dùng chung cho nhiều tình trạng bệnh khác nhau. Theo thống kê có thể có hàng trăm dạng sa sút trí tuệ khác nhau, trong đó bệnh Alzheimer thuộc dạng phổ biến nhất.Một người có thể mắc một hoặc có khi nhiều hơn một chứng sa sút trí tuệ hay được gọi là chứng sa sút trí tuệ hỗn hợp. Khi chứng sa sút trí tuệ tiến triển, có tác động rất lớn đến khả năng hoạt động độc lập của bệnh nhân. Đây là một nguyên nhân chính gây ảnh hưởng tới khả năng chăm sóc cho người lớn tuổi và đặt gánh nặng tâm lý cũng như tài chính lên gia đình.1.2 Bệnh Alzheimer. Alzheimer là một bệnh tiến triển gây ra suy giảm trí nhớ và nhận thức một cách dần dần. Bệnh học ở những người mắc bệnh Alzheimer cho thấy có mảng lão hóa và lắng đọng amyloid beta trong vỏ não, chất xám dưới vỏ. Mặc dù, những người trẻ tuổi vẫn có thể bị bệnh Alzheimer nhưng các triệu chứng thường bắt đầu sau tuổi 60.Ở những người trên 80 tuổi, thời gian từ lúc được chẩn đoán đến khi qua đời thường dưới 3 năm. Tuy nhiên, ở những người trẻ tuổi hơn, thời gian này có thể kéo dài lâu hơn. 2. Nguyên nhân gây bệnh sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer 2.1 Nguyên nhân của sa sút trí tuệNguyên nhân gây ra chứng sa sút trí tuệ bao gồm:Tuổi cao: Bạn có khả năng cao hơn mắc chứng sa sút trí tuệ khi bạn già đi.Một số bệnh lý như Alzheimer, Parkinson và Huntington. Trong đó Bệnh Alzheimer gây ra khoảng 50–70% các trường hợp sa sút trí tuệ.Nhiễm trùng hạn như HIV, bệnh mạch máu.Tiền sử đột quỵ, trầm cảm.Mắc bệnh lyme, suy giáp, thiếu vitamin B12Chấn thương sọ não, khối u tại não.Rối loạn chuyển hoá.Như vậy, sa sút trí tuệ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, một số nguyên nhân có thể giúp phòng ngừa được tình trạng bệnh này.2.2 Nguyên nhân gây bệnh Alzheimer. Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được biết rõ. 3. Các dấu hiệu bệnh Alzheimer và sa sút trí tuệ Các triệu chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer cũng có thể trùng lặp với nhau, nhưng vẫn có một số điểm khác biệt. Điểm chung về triệu chứng của 2 căn bệnh này là:Suy giảm khả năng tập trung suy nghĩ.Suy giảm trí nhớ.Suy giảm khả năng giao tiếp.Một số triệu chứng khác biệt về triệu chứng của 2 căn bệnh này.Các triệu chứng của bệnh Alzheimer bao gồm:Người bệnh thường gặp khó khăn khi nhớ các sự kiện hoặc cuộc hội thoại đã xảy ra gần đây.Bệnh nhân thường lãnh cảm, có những dấu hiệu của bệnh trầm cảm, mất phương hướng.Giảm khả năng phán đoán và thay đổi hành vi. Gặp khó khăn khi nói chuyện, nuốt hoặc đi lại trong giai đoạn nặng của bệnh.Đối với sa sút trí tuệ:Một số thể bệnh của sa sút trí tuệ sẽ có chung một số triệu chứng như trên, nhưng chúng vẫn có những đặc điểm khác biệt, cụ thể:Sa sút trí tuệ thể lewy (LBD): Có nhiều triệu chứng tương đồng như bệnh Alzheimer giai đoạn nặng. Tuy nhiên, những người bị sa sút trí tuệ thể lewy có nhiều khả năng gặp các triệu chứng ban đầu như xuất hiện ảo giác thị giác, khó khăn để giữ cân bằng và thường gặp rối loạn giấc ngủ.Những người mắc chứng suy giảm trí tuệ do các bệnh khác như Parkinson hoặc bệnh Huntington thường có sự cử động không chủ ý trong giai đoạn đầu của bệnh. 4. Điều trị sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer 4.1. Điều trị suy giảm trí tuệĐiều trị chứng sa sút trí tuệ tùy thuộc vào nguyên nhân chính xác gây ra chứng bệnh này. Trong một số trường hợp, điều trị nguyên nhân gây bệnh có thể mang lại hiệu quả điều trị cao hơn. Các tình trạng có khả năng đáp ứng cao với điều trị bao gồm sa sút trí tuệ do: bệnh do thuốc, do mạch máu não hay rối loạn chuyển hoá. Ví dụ: Điều trị sa sút trí tuệ do mạch máu sẽ điều trị để giúp ngăn ngừa tổn thương thêm cho mạch máu não và ngăn ngừa đột quỵ.Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, chứng sa sút trí tuệ là không thể chữa khỏi. Nhưng nhiều dạng bệnh vẫn có khả năng được cải thiện, kéo dài tuổi thọ. Ngoài ra, cần có biện pháp chăm sóc và chế độ dinh dưỡng phù hợp, tăng cường bổ sung vitamin nhóm B.4.2 Điều trị bệnh Alzheimer. Hiện tại, không có cách nào để điều trị bệnh Alzheimer, nhưng các lựa chọn để giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh bao gồm:Thuốc cho tình trạng rối loạn hành vi chẳng hạn như thuốc chống loạn thần.Thuốc cho bệnh nhân giảm trí nhớ, bao gồm thuốc ức chế cholinesterase donepezil (Aricept), rivastigmine (Exelon) và memantine (Namenda).Các biện pháp thay thế nhằm tăng cường chức năng não hoặc sức khỏe tổng thể, chẳng hạn như tăng cường omega-3 (dầu cá)Thuốc điều trị hành vi thay đổi giấc ngủ: Có thể cần dùng thuốc an thần gây ngủ nếu bệnh nhân mất ngủ.Thuốc trị trầm cảm: Nếu người bệnh có thêm các dấu hiệu chứng trầm cảm, cần dùng thuốc chống trầm cảm để cải thiện các triệu chứng của bệnh. 5. Tiên lượng chứng suy giảm trí tuệ và bệnh Alzheimer Đối với sa sút trí tuệ, tiên lượng bệnh hoàn toàn tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Nếu những nguyên nhân có thể điều chỉnh thì tiên lượng tốt hơn, tuổi thọ kéo dài hơn. Ngược lại, bệnh có thể tiến triển nhanh và bệnh nhân tuổi thọ giảm sút.Bệnh Alzheimer hiện không có phương pháp nào để chữa trị. Thời gian của mỗi giai đoạn bệnh khác nhau. Một người bình thường được chẩn đoán mắc bệnh Alzheimer có tuổi thọ ước tính khoảng 4–8 năm sau khi được chẩn đoán xác định, nhưng một số người có thể sống chung với bệnh đến 20 năm. Những người càng lớn tuổi được chẩn đoán bệnh thì khả năng sống kéo dài rất hạn chế thường chỉ vài năm.Cả hai chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer đều gây suy giảm trí nhớ và khả năng tự chăm sóc. Tuy nhiên, đây là hai căn bệnh khác nhau. Bắt đầu điều trị kịp thời có thể giúp bạn quản lý các triệu chứng tốt hơn.
vinmec
1,256
Cúm trong tháng đầu mang thai - Mẹ bầu cần phải làm gì? Thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi cũng là lúc các bệnh truyền nhiễm mùa đông xuân dễ bùng phát. Đối với chị em trong tháng đầu mang thai, cơ thể của họ rất nhạy cảm nên càng dễ bị cúm. Vậy cúm trong tháng đầu mang thai có ảnh hưởng gì đến em bé không? Chị em đừng bỏ qua bài viết dưới đây để có được câu trả lời nhé. 1. Bà bầu đã có hiểu biết đầy đủ về cúm chưa? Trước tình hình dịch bệnh xảy ra phức tạp như hiện nay, bất cứ ai cũng nên có những hiểu biết đầy đủ về cúm. Để nếu chẳng may bị cúm trong tháng đầu mang thai thì còn biết cách xử lý, bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé. Cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính với những triệu chứng điển hình như: mệt mỏi, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi và sốt. Đây là loại cảm cúm thông thường do virus gây ra. Bệnh xảy ra rất phổ biến và theo mùa, với tốc độ lây lan nhanh. Đặc biệt bệnh cúm do virus hiện chưa có thuốc đặc trị. Ngoài loại virus gây cảm cúm thông thường thì còn có rất nhiều loại virus cúm nguy hiểm khác như: H5N1, H1N1, H7N9, Rubella,… Khi nhiễm phải những loại virus này, triệu chứng cũng tương tự như bị cúm thông thường. Vì vậy mà nhiều người chủ quan, không đi khám bác sĩ, tự điều trị tại nhà nên đã dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc. Nhóm bệnh này thường lây truyền giữa các loài gia cầm nhưng có một số biến thể lây sang người. Khả năng lây nhiễm từ người sang người theo đường hô hấp là rất cao, thông qua giọt nước bọt hay dịch mũi của người bị bệnh ho, hắt hơi hoặc lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa virus rồi từ bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng,... Vậy tại sao lại nói loại virus này nguy hiểm hơn bệnh cảm cúm thông thường? Bởi chúng có thể gây suy giảm hô hấp, viêm phổi và có thể dẫn đến tử vong. Mức độ nghiêm trọng của bệnh phụ thuộc phần lớn vào sức khỏe, khả năng miễn dịch và tiền sử tiếp xúc virus của người nhiễm bệnh. 2. Cúm có ảnh hưởng đến thai nhi không? Ở phụ nữ mang thai, cơ thể lúc này rất nhạy cảm, đặc biệt hệ thống miễn dịch bị suy giảm hơn so với người bình thường. Khi mẹ bầu bị cúm trong tháng đầu mang thai thì thời gian bị cúm có thể kéo dài lâu hơn và có thể gây viêm phổi nặng. Cúm khiến thai phụ mệt mỏi, nóng rát cổ họng,… gây rối loạn trao đổi chất sinh ra độc tố. Với những ảnh hướng đến cơ thể người mẹ kể trên thì có thể khẳng định rằng cúm có ảnh hưởng đến thai nhi. Chị em mang thai bị cúm thì virus sẽ đi từ người mẹ qua nhau thai và xâm nhập vào cơ thể thai nhi. Chúng làm rối loạn sự sắp xếp của cấu trúc cơ thể, rối loạn nhiễm sắc thể của thai nhi trong những tháng đầu. Đặc biệt, các nhà nghiên cứu cho rằng, não bộ của thai nhi rất dễ bị tổn thương bởi bệnh cúm của người mẹ. Khi thân nhiệt của người mẹ trên 39o C kéo dài, sẽ gây tác động xấu ảnh hưởng đến não bộ. Đồng thời, thuốc điều trị cảm cúm cũng có những ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương của bào thai. Trong trường hợp nặng, có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh như: dị dạng đầu nhỏ, tim bẩm sinh, bệnh sứt môi, não tụ huyết và không não,… Sốt cao và độc tố còn có thể kích thích tử cung co bóp làm thai nhi chết lưu hoặc sinh non. Vì vậy những trẻ bị sinh non do người mẹ bị mắc cúm thường khó bảo toàn được tính mạng. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cho thấy người mẹ bị cúm trong tháng đầu mang thai, với virus gây bệnh là Rubella thì khả năng gây dị tật cho thai nhi là rất cao (khoảng 70 - 80%). Vì thế, nếu mẹ bầu bị Rubella thì cần nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng xấu tác động đến đứa bé. Còn với loại cảm cúm thông thường, tuy cũng là mối lo ngại đối với thai nhi và người mẹ nhưng khả năng gây dị tật bẩm sinh thì chưa có nghiên cứu rõ. 3. Cần làm gì khi bị cúm trong tháng đầu mang thai Khi cơ thể có dấu hiệu của cúm, đặc biệt là cúm trong tháng đầu mang thai, mẹ bầu nên đi khám bác sĩ để làm các xét nghiệm cần thiết nhằm xác định chính xác mình nhiễm virus cúm gì, có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi không. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc điều trị để tránh tác động xấu đến cả mẹ và bé. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng cần tăng cường sức đề kháng cho cơ thể bằng cách uống nhiều nước, ăn các loại rau củ quả có chứa nhiều vitamin C. Đặc biệt nên bổ sung tỏi trong các món ăn bởi trong tỏi có chứa kháng sinh thảo mộc chống virus cúm. Hiện tại, chưa có thuốc đặc trị bệnh cảm thông thường. Vì các chủng virus cúm biến đổi rất nhanh trong cơ thể. Khi cơ thể tạo ra được miễn dịch chống lại chủng này thì chúng lại biến đổi thành một chủng khác, nên việc điều trị cúm nặng vẫn còn là thách thức. Vì thế, giải pháp để phòng tránh cúm trong tháng đầu mang thai là chị em nên tiêm phòng vaccine cúm trước khi có dự định sinh em bé, nhằm bảo vệ sức khỏe của cả hai. Chị em đang trong thai kỳ cũng nên hạn chế ra ngoài trong điều kiện thời tiết xấu, không đến những nơi đông người vì có thể bị lây nhiễm bệnh từ người khác. Việc thường xuyên rửa tay, vệ sinh cá nhân, đồng thời tập thể dục, ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng chống lại bệnh tật cũng là điều cần thiết.
medlatec
1,091
Để trẻ nhỏ không phải nhập viện vì thủy đậu Phần lớn chúng ta nhận vắc-xin thủy đậu sẽ không bị thủy đậu. Nhưng nếu có người nào đã chích ngừa mà vẫn mắc thủy đậu thì cũng rất nhẹ. Họ sẽ bị ít nốt thủy đậu hơn, ít có khả năng bị sốt và sẽ phục hồi sớm hơn. Tại sao lại cần chích ngừa? Bệnh thủy đậu (chickenpox hoặc varicella) thường có biểu hiện nhẹ ở trẻ em, tuy nhiên có thể có nguy cơ biến chứng nặng như viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh, thiếu niên và người lớn. - Nó gây ra phát ban, ngứa, sốt và mệt mỏi. - Nó có thể dẫn tới nhiễm trùng da nặng, sẹo, viêm phổi, tổn thương não hoặc tử vong. - Siêu vi thủy đậu có thể lây từ người này sang người khác qua đường không khí, hoặc qua tiếp xúc với dịch của những vết rộp thủy đậu. - Người bị thủy đậu có thể phát ban đau đớn gọi là bệnh zona nhiều năm sau. - Trước khi có vắcxin này, khoảng 11.000 người đã nhập viện do bị thủy đậu mỗi năm tại Hoa Kỳ. - Trước khi có vắc-xin này, khoảng 100 người đã chết do bị thủy đậu mỗi năm tại Hoa Kỳ. Vắc-xin thủy đậu có thể phòng ngừa thủy đậu. Phần lớn chúng ta nhận vắc-xin thủy đậu sẽ không bị thủy đậu. Nhưng nếu có người nào đã chích ngừa mà vẫn mắc thủy đậu thì cũng rất nhẹ. Họ sẽ bị ít nốt thủy đậu hơn, ít có khả năng bị sốt và sẽ phục hồi sớm hơn. Ai cần tiêm vắc-xin thủy đậu và tiêm khi nào? Thường quy Những trẻ em chưa bao giờ bị thủy đậu nên nhận 2 liều vắc-xin thủy đậu ở những độ tuổi sau: - Liều thứ nhât: 12-15 tháng tuổi - Liều thứ hai: 4-6 tuổi (có thể nhận sớm hơn nếu cách liều thứ nhất ít nhất là 3 tháng) Tiêm cho người lớn Bất kỳ ai chưa được chích ngừa đầy đủ và chưa bị thủy đậu đều cần nhận một hoặc hai liều vắc-xin thủy đậu. Việc tính thời gian dùng các liều này phụ thuộc vào tuổi của người nhận. Hãy hỏi thêm ý kiến bác sĩ. Một số người không nên chích ngừa vắc-xin thủy đậu hoặc nên chờ - Một số người không được chích ngừa thủy đậu nếu họ đã bị phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng với liều vắc-xin thủy đậu trước kia hoặc với liều gelatin hoặc kháng sinh neomycin. - Những người bị ốm vừa phải hoặc ốm nặng vào thời điểm chích ngừa theo lịch nên đợi cho đến khi hồi phục trước khi chích ngừa vắc-xin thủy đậu. - Phụ nữ mang thai nên đợi sau khi sinh con mới nên chích ngừa vắc-xin thủy đậu. Phụ nữa không được mang thai 1 tháng sau khi chích ngừa thủy đậu. - Một số người nên hỏi bác sỹ xem họ có nên chích ngừa vắc-xin thủy đậu hay không, bao gồm những người: + Bị HIV/AIDS, hoặc các bệnh ảnh hưởng đến hệ miễn dịch khác + Đang được điều trị bằng các thuốc ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, như steroid, trong vòng 2 tuần trở lên + Mắc một bệnh ung thư + Đang được điều trị ung thư bằng xạ trị hoặc thuốc - Những người gần đây được truyền máu hoặc được truyền các sản phẩm máu khác nên hỏi bác sỹ thời điểm có thể chích ngừa thủy đậu. Nguy cơ từ vắc-xin thủy đậu là gì? Vắc-xin, như bất kỳ loại thuốc nào khác, có khả năng gây ra những vấn đề nghiêm trọng, như các phản ứng dị ứng nặng. Nhưng nguy cơ bị thuốc ngừa thủy đậu làm hại nghiêm trọng, hoặc gây tử vong, cực kỳ nhỏ. Tiêm vắc-xin thủy đậu an toàn hơn nhiều so với bị bệnh thủy đậu. Phần lớn những người được chích ngừa vắc-xin thủy đậu không có bất cứ vấn đề nào với nó. Các phản ứng thường có khả năng xảy ra hơn sau liều đầu tiên hơn là sau liều thứ hai. Các vấn đề nhẹ - Đau nhức hoặc sưng tấy nơi tiêm (khoảng 1 trong 5 trẻ và tối đa là 1 trong 3 thanh niên và người trưởng thành) - Sốt (1 trong 10 người, hoặc ít hơn) - Phát ban vừa phải, tối đa một tháng sau chích ngừa (1 trong 25 người). Những người này có thể làm lây nhiễm những thành viên khác cùng nhà nhưng điều này là đặc biệt hiếm. Các vấn đề vừa phải - Lên cơn động kinh (co giật hoặc trợn mắt) do sốt (rất hiếm). Những vấn đề nghiêm trọng - Viêm màng não (rất hiếm) Đã có báo cáo về những vấn đề nghiêm trọng khác, bao gồm cả các phản ứng nghiêm trọng về não và lượng huyết cầu thấp sau chích ngừa thủy đậu. Những điều này xảy ra rất hiếm nên các chuyên gia không thể nói rằng đó là do vắc-xin hay không. Nếu đúng thì cũng cực kỳ hiếm. Điều gì xảy ra nếu có phản ứng hơi nặng hoặc nghiêm trọng? Phải quan sát dấu hiệu nào? - Mỗi tình trạng bất thường, như sốt cao, yếu ớt hay sự thay đổi hành vi. Dấu hiệu phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể bao gồm khó thở, giọng nói khàn hoặc thở khò khè, nổi mề đay, da tái nhợt, yếu ớt, nhịp tim nhanh hoặc chóng mặt. Cần phải làm gì? - Gọi cho bác sĩ, hoặc đưa nạn nhân đến bác sĩ ngay lập tức. - Báo cho bác sĩ biết điều gì đã xảy ra, ngày giờ xảy ra, và nạn nhân được chích ngừa vào lúc nào.
medlatec
953
Có những phương pháp xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ nào? Trong cuộc sống, có một số trường hợp tế nhị dẫn đến nhu cầu làm xét nghiệm ADN trước khi sinh để xác định chính xác cha của thai nhi. Vậy có những phương pháp xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ nào? Chi phí xét nghiệm ADN trước khi sinh là bao nhiêu và có ảnh hưởng gì tới thai nhi không? 1. Xét nghiệm ADN cho thai nhi vào giai đoạn nào là thích hợp nhất? Xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ chủ yếu để kiểm tra mối quan hệ huyết thống cha - con. Đây là một vấn đề khá nhạy cảm cũng như có thể làm ảnh hưởng đến mong muốn tiếp tục mang thai của người mẹ. Chính vì vậy bạn cần phải suy xét thật kỹ lưỡng và tham khảo ý kiến của những chuyên gia giàu kinh nghiệm để đưa ra quyết định chính xác nhất. Thông thường có thể xét nghiệm ADN thai nhi được 10 tuần tuổi, tùy thuộc vào từng phương pháp hoặc thể trạng cụ thể của bệnh nhân mà mốc thời gian này có thể thay đổi. Trong trường hợp người mẹ cần kết quả xét nghiệm ADN ngay lập tức thì nên lựa chọn phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống không xâm lấn, đây là phương pháp hiện đại nhất hiện nay với độ chính xác. Nếu lựa chọn phương pháp xét nghiệm ADN huyết thống xâm lấn thì nên để thai nhi phát triển hơn rồi mới tiến hành để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. 2. Những phương pháp xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ Dưới đây là những cách xét nghiệm ADN huyết thống khi mang thai. 2.1. Xét nghiệm ADN bằng phương pháp chọc ối Chọc ối là phương pháp xét nghiệm ADN trước khi sinh có xâm lấn, được thực hiện khi thai nhi được khoảng 16 - 17 tuần tuổi. Bác sĩ sẽ lấy một lượng nước ối vừa đủ để phục vụ xét nghiệm bằng mũi kim tiêm rất nhỏ đâm qua thành bụng, thông thường cần khoảng 15 đến 30 ml. Chính vì thế phương pháp này còn được gọi là xét nghiệm ADN bằng nước ối. Trong quá trình thai nhi phát triển, nước ối sẽ chứa ADN của đứa trẻ. Chính vì thế xét nghiệm ADN bằng nước ối có thể khẳng định được mối quan hệ huyết thống giữa cha và người con chưa chào đời. Không cần phải lo ngại về việc thiếu nước ối sau khi lấy mẫu xét nghiệm vì cơ thể người mẹ sẽ liên tục tạo ra một lượng cần thiết để đảm bảo cho thai nhi. Một số trường hợp có thể gây đau bụng sau khi lấy nước ối. Khi gặp tình trạng này bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ để được theo dõi và điều trị. Tuy nhiên, đây là phương pháp xét nghiệm có xâm lấn chính vì thế vẫn có tỷ lệ nhỏ rủi ro có thể xảy ra. Theo thống kê cho thấy, tỷ lệ rủi ro là 1:500 nghĩa là 1 trong 500 trường hợp có thể xảy ra các biến chứng như vỡ ối, nhiễm trùng thậm chí sảy thai. 2.2. Xét nghiệm ADN bằng phương pháp sinh thiết gai nhau Bác sĩ sẽ lấy một ít mô bánh nhau bằng ống thông qua đường bụng hoặc sử dụng kim tiêm chuyên dụng. Đây cũng là thủ thuật có xâm lấn và có thể xảy ra một số biến chứng như xuất huyết âm đạo. Giống như phương pháp xét nghiệm ADN bằng nước ối, sinh thiết gai nhau có tỉ lệ biến chứng nghiêm trọng khoảng 1/500. Tuy nhiên, phương pháp này hầu như các bác sĩ không khuyến cáo sử dụng. 2.3. xét nghiệm ADN thai nhi không xâm lấn Hai phương pháp xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ kể trên có ưu điểm là giá thành rẻ, kết quả chính xác tuy nhiên thai phụ vẫn phải đối mặt với một phần rất nhỏ rủi ro có thể xảy ra. Chính vì vậy, để đảm bảo an toàn bác sĩ thường khuyên thai phụ sử dụng phương pháp xét nghiệm ADN không xâm lấn. Cụ thể mẫu được sử dụng để xét nghiệm chính là máu của người mẹ. Trong máu của người mẹ tồn tại các ADN tự do của người con (cff-DNA), số lượng này chiếm khoảng 10%. Dựa vào việc phân tích cff-DNA trong máu người mẹ sẽ xác định được mối quan hệ huyết thống với người cha. Phương pháp này có thể thực hiện từ rất sớm ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ. Phương pháp này đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, độ chính xác lên đến 99,99%. 3. Xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ bao nhiêu tiền? Thành tựu y học phát triển đã giúp cho việc xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Điều bạn cần làm là lựa chọn cho mình một trung tâm xét nghiệm uy tín có nhiều kinh nghiệm để đảm bảo kết quả chính xác bởi xét nghiệm ADN trước khi sinh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tâm lý của cả người mẹ và thai nhi. Không những thế, phương pháp xét nghiệm ADN từ trong bụng mẹ không phải ở bệnh viện nào cũng có thể thực hiện.
medlatec
908
và Bảo hiểm Hùng Vương độc quyền ra mắt sản phẩm bảo hiểm "Kết hợp toàn diện" Bảo hiểm kết hợp toàn diện - “Cứu cánh” trước những rủi ro sức khỏe Sức khỏe là tài sản quý báu của mỗi người, nhưng lại luôn bị rình rập bởi rất nhiều yếu tố tác động như môi trường ô nhiễm, thực phẩm bẩn, hoặc những thói quen như xây gây hại sức khỏe như thức khuya, ăn quá mặn, hoặc quá ngọt, uống bia rượu, lười vận động, hút thuốc lá. Đây là những tác nhân làm gia tăng các bệnh lý nguy hiểm như bệnh tim mạch, đột quỵ, ung thư… và đang trở thành gánh nặng bệnh tật tiêu tốn nhiều chi phí chữa trị của người bệnh, đồng thời là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong hiện nay. Người dân bớt lo lắng những rủi ro sức khỏe bất ngờ ập tới nhờ tham gia gói bảo hiểm kết hợp toàn diện Ngoài ra, những chấn thương do tai nạn bất ngờ xảy ra gây thương tật thân thể làm tiêu tốn “hầu bao” của người dân, hoặc nghiêm trọng hơn là gây tử vong. Hiện nay, ngày càng có nhiều người dân lựa chọn các hình thức tham gia bảo hiểm để đề phòng các biến cố do ốm đau, bệnh tật, tai nạn... Hình thức tham gia này được xem như giải pháp “cứu cánh” trước những rủi ro về sức khỏe, tai nạn và giúp người dân an tâm ổn định cuộc sống. Thấu hiểu những lo lắng của người dân về gánh nặng chi phí điều trị nội trú/ phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, hoặc do tai nạn... Theo đó, với chi phí chỉ từ 625.000 đồng/gói, tương đương chi phí chỉ từ 1.000 / 800.000 /1.000.000 đồng. Tham gia sản phẩm bảo hiểm “Kết hợp toàn diện”, với chi phí đầu tư chỉ từ 1. Thâm niên: Gần 30 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ y tế. Uy tín: Quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành từng công tác tại các bệnh viện tuyến đầu. Hiện đại và chính xác: Hệ thống máy xét nghiệm hàng đầu, chất lượng xét nghiệm chuẩn quốc tế CAP & ISO... Kết quả trả nhanh, chính xác, tin cậy. Quy trình nhanh chóng, đơn giản.000 / 800.000 / 1.000.000 đồng cho 01 lần/ người trong thời gian 1 năm. Dịch vụ này “được lòng” khách hàng bởi những tiện ích đem lại như phục vụ tận nơi, nhanh chóng và được đáp ứng trên 2.000 danh mục xét nghiệm của đa chuyên khoa cho kết quả chính xác, tin cậy theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP, giúp người dân an tâm được kiểm tra sức khỏe ngay tại nhà
medlatec
454
Những lưu ý khi chụp cộng hưởng từ MRI bạn cần phải biết Trước khi chụp MRI Chụp cộng hưởng từ MRI sẽ do các bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh hoặc kỹ thuật viên Chẩn đoán hình ảnh trực tiếp thực hiện. Nếu bạn được bác sĩ chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI để đánh giá tình trạng tổn thương trên hoặc trong cơ thể thì đừng quá lo. Đây thực chất là một kỹ thuật dùng để chẩn đoán hình ảnh tổn thương tương tự như chụp MSCT hay chụp X-quang, rất đơn giản, dễ thực hiện và không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sức khỏe của bạn. Để chuẩn bị chụp MRI bác sĩ có thể yêu cầu bạn thay áo choàng. Khi chụp trong từ trường, quan trọng là không có vật thể kim loại hoặc gây nhiễu trong trường chụp. Vì vậy nếu bạn có đeo hoặc mang theo các phụ kiện, trang sức hoặc vật dụng bằng kim loại, xin vui lòng tháo ra và để gọn để giúp quá trình chụp được diễn ra suôn sẻ và cho kết quả chính xác nhất. Thường thì khi bạn thay quần áo chẩn bị chụp bác sĩ sẽ nhắc bạn về vấn đề này, nên bạn đừng quá lo. Nếu bên trong cơ thể bạn có mảnh đạn hoặc dị vật kim loại. Các dị vật cũng có thể là thiết bị y tế, máy tạo nhịp, cấy ốc tai điện tử, clip phẫu thuật… Bác sĩ có thể phải tháo bỏ hoặc lấy các dị vật này ra khỏi cơ thể bạn trước khi có quyết định cho bạn chụp MRI hay không. Vì các vật dụng này nếu không được lấy ra gây sẽ ảnh hưởng đến quá trình chụp MRI và cho kết quả không chính xác. Với những người mắc chứng sợ không gian hẹp, rối loạn tâm thần, động kinh, quá lo lắng, sợ hãi, … Bác sĩ sẽ hỗ trợ thuốc an thần hoặc gây mê trước khi chụp để giảm lo lắng và thoải mái hơn, đồng thời giúp cho kết quả chụp được chính xác nhất. Với trẻ nhỏ em là đối tượng hay hiếu động, không nằm yên, nên bác sĩ có thể tư vấn gây mê cho bé để quá trình chụp được diễn ra thuận lợi, cho kết quả chính xác. Nhưng nếu bé hợp tác tốt, mẹ chỉ cần chấn an tinh thần cho bé và bảo con làm theo chỉ định của bác sĩ thì không cần phải gây mê. Đôi khi bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc tương phản tĩnh mạch nhằm mục đích bộc lộ rõ tương phản giữa tổn thương và tạng bình thường. Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh là người chuyên về hình ảnh y khoa, sẽ trả lời bất cứ thắc mắc nào của người bệnh về quy trình chụp cộng hưởng từ MRI. Khi người bệnh vào phòng chụp MRI, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh hoặc kỹ thuật viên sẽ giúp bệnh nhân lên bàn chụp. Nhân viên phải đảm bảo cho tâm lý người bệnh thật sự thoải mái, có thể hỗ trợ thêm chăn hoặc đệm. Nút tai hoặc tai nghe có thể giúp hạn chế tiếng ồn trong lúc chụp. Đối với trẻ em có thể cho nghe nhạc để làm dịu căng thẳng trong lúc chụp nếu như bé không phải gây mê. Trong khi chụp cộng hưởng từ MRI Trong quá trình chụp bạn không cần làm gì, chỉ việc nằm yên. Các kỹ thuật viên sẽ liên lạc với người bệnh trong lồng quét thông qua máy liên lạc để đảm bảo họ được thoải mái. Họ sẽ không bắt đầu thực hiện chụp cho đến khi bệnh nhân thật sự sẵn sàng. Điều quan trọng khi chụp cộng hưởng từ MRI là phải giữ cố định. Bất cứ chuyển động nào cũng sẽ phá vỡ hình ảnh giống như lúc chúng ta chụp ảnh khi vật thể chuyển động. Vì vậy nếu người bệnh cảm thấy không thoải mái hay chưa sẵn sàng, họ có thể báo với kỹ thuật viên thông qua bộ liên lạc và yêu cầu dừng quét. Phản ứng phụ sau khi chụp (nếu có) Rất hiếm khi gặp phản ứng phụ khi chụp cộng hưởng từ MRI. Nếu có thì có thể là do thuốc tương phản gây một số phản ứng như: đau đầu, buồn nôn, nóng rát tại chỗ tiêm ở một số người. Dị ứng thuốc tương phản cũng hiếm khi thấy, nhưng nếu có, có thể gây nổi mề đay hoặc ngứa mắt. Bệnh nhân thông báo ngay cho kỹ thuật viên nếu cảm thấy bất kì phản ứng bất lợi nào xảy ra. Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và an toàn giúp chẩn đoán và phát hiện nhiều bệnh lý như:
thucuc
809
Bị trĩ kiêng ăn gì?quá trình điều trị bệnh trĩ “Bị trĩ kiêng ăn gì” là một câu hỏi không dễ trả lời với nhiều người. Mặc dù trĩ là bệnh rất phổ biến ở cả nam và nữ, gây ra những chuỗi ngày đau đớn và khổ sở cho người bệnh nhưng hiểu biết chung về căn bệnh này thì không phải ai cũng rõ. Chế độ ăn uống đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh trĩ. Ngoài việc tăng cường tiêu thụ các loại thực phẩm giàu chất xơ và uống nhiều nước, cũng có một số đồ ăn thức uống nhất định mà người bệnh trĩ nên tránh. Các loại gia vị cay nồng Với vấn đề quan tâm chung “bị trĩ nên kiêng ăn gì”, theo các nhà nghiên cứu của Đại học Columbia, nên tránh các loại gia vị cay nồng như ớt, cà ri. Với vấn đề quan tâm chung “bị trĩ nên kiêng ăn gì”, theo các nhà nghiên cứu của Đại học Columbia, các loại gia vị cay nồng như ớt và cà ri có thể gây kích ứng dạ dày của người bệnh và làm trầm trọng thêm vấn đề tiêu hóa hiện có. Đồ uống có chứa caffeine hoặc cồn Đồ uống có chứa caffeine như cà phê có thể gây mất nước, làm phân khô, khiến bệnh trĩ có thể trở nên tồi tệ hơn. Nếu có thói quen bắt đầu ngày mới bằng 1 tách cà phê, người mắc bệnh trĩ nên chuyển sang uống trà. Đồ uống có chứa caffeine như cà phê có thể gây mất nước, làm phân khô, khiến bệnh trĩ có thể trở nên tồi tệ hơn. Đồ uống có cồn như rượu, bia cũng có ảnh hưởng tương tự. Tuy nhiên uống nhiều nước lại là một biện pháp đơn giản giúp giảm bớt các triệu chứng của bệnh trĩ. Vì thế nên cố gắng uống nhiều nước hàng ngày, nếu không thích trà có thể lựa chọn nước đun sôi bình thường có thêm một vài lát chanh và lá bạc hà, sẽ dễ uống hơn rất nhiều. Thực phẩm giàu chất béo Người mắc bệnh trĩ nên kiêng các loại thực phẩm giàu chất béo. thức ăn nhiều dầu mỡ. Người mắc bệnh trĩ nên kiêng các loại thực phẩm giàu chất béo. Vì chất béo thường mất nhiều thời gian để tiêu hóa hơn các loại chất dinh dưỡng khác, vì vậy ăn nhiều thức ăn có dầu mỡ hay béo khiến hệ tiêu hóa phải hoạt động nhiều hơn, làm tăng nguy cơ đau bụng, ợ nóng cũng như bệnh trĩ. Tránh các loại đồ ăn vặt nhiều dầu mỡ như khoai tây chiên, bột chiên… khi đang mắc bệnh trĩ. Ngoài ra người bệnh cũng cần phải cắt trong chế độ ăn uống hàng ngày, đặc biệt là chất béo bão hòa, bằng cách sử dụng ít bơ và chuyển sang các thực phẩm ít chất béo hoặc các sản phẩm từ sữa không béo. Thức ăn ít chất xơ Dần dần tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn uống là một biện pháp điều trị phổ biến cho bệnh trĩ. Dần dần tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn uống là một biện pháp điều trị phổ biến cho bệnh trĩ và tránh các loại thực phẩm ít chất xơ có thể giúp người bệnh thực hiện được điều này. Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo nâu, bánh mì, yến mạch… là những lựa chọn tuyệt vời mà người bệnh trĩ có thể tham khảo để bổ sung vào bữa ăn hàng ngày. Tham khảo thêm: cách chữa bệnh trĩ, bệnh trĩ ngoại là gì, bệnh trĩ nội
thucuc
626
Công dụng thuốc Glupain Forte Thuốc Glupain Forte có chứa thành phần chính là glucosamin hydroclorid được bào chế ở dạng viên nang cứng. Thuốc Glupain Forte được chỉ định trong điều trị giảm thiểu các triệu chứng của thoái hóa khớp gối mức độ từ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên thuốc Glupain Forte có thể mang lại một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Vì vậy trước khi sử dụng thuốc Glupain Forte người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Glupain Forte Thuốc Glupain Forte là thuốc gì? Thuốc Glupain Forte có thành phần chính là glucosamin - một amino monosaccharide nguyên liệu để tổng hợp nên proteoglycan. Khi thuốc Glupain Forte đi vào cơ thể hợp chất này thực hiện kích thích tế bào ở sụn tăng tổng hợp và trùng hợp để tạo nên cấu trúc proteoglycan. Kết quả của quá trình trùng hợp sẽ cho sản phẩm là mucopolysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulgats đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2, bên cạnh đó cũng giảm gốc tự do superoxide phá huyết các tế bào sinh sụn.Ngoài ra, glucosamin còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất canxi của xương. Glucosamin có thể làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp giúp tăng độ nhớt cũng như khả năng bôi trơn khớp. Vì thế, glucosamin không chỉ đóng vai trò giảm các triệu chứng của thoái hóa khớp mà còn giúp ngăn chặn quá trình này đồng thời ngăn chặn các bệnh khớp tiến triển.Glucosamin sẽ tác động vào cơ chế bệnh sinh của thoái hoá khớp, đồng thời điều trị cả các bệnh thoái hoá xương khớp cấp, mãn tính, cải thiện chức năng khớp. Sau khi đưa thuốc Glupain Forte vào cơ thể thì có tốc độ sinh khả dụng tuyệt đối với sự chuyển hoá lần đầu khoảng 26%. Ở thời kỳ này thuốc Glupain Forte sẽ được phân bố rộng rãi trong hệ tuần hoàn, các vị trí phân phối chính là thận, gan, sụn khớp. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Glupain Forte Thuốc Glupain Forte được chỉ định trong điều trị các triệu chứng thoái hoá khớp gối có mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ngoài ra, còn được chỉ định trong điều trị giảm đau, chống viêm, tái tạo sụn khớp trong viêm khớp, viêm xương khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, thấp khớp ở trạng thái cấp và mãn tính.Tuy nhiên thuốc Glupain Forte có thể chống chỉ định với một số trường hợp như có tiền sử dị ứng với hải sản, phụ nữ có thai hoặc phụ nữ nuôi con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Glupain Forte Thuốc Glupain Forte được sử dụng với liều lượng uống 1 viên /lần và ngày uống hai lần. Có thể sử dụng thuốc Glupain Forte đơn trị hoặc phối hợp với các loại thuốc khác như chondrotin 1200mg/ngày.Thời gian điều trị với thuốc Glupain Forte có thể tùy theo thể trạng cũng như đặc điểm của từng người bệnh. Tuy nhiên, theo khuyến nghị thì người bệnh sử dụng ít nhất liên tục trong khoảng từ 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Glupain Forte chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Glupain Forte , người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu sử dụng thuốc Glupain Forte quên liều hãy dùng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Glupain Forte quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Glupain Forte, vì có thể gây ra quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Glupain Forte người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Glupain Forte quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn như: đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, buồn ngủ, ngứa....thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay 4. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Glupain Forte Thuốc Glupain Forte có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Glupain Forte có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng như: đỏ bừng mặt, choáng váng, mệt mỏi... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Glupain Forte có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Glupain Forte hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: ngứa kèm theo nổi mẩn da và hồng ban, nhức đầu, rối loạn thị giác, rụng tóc.... nên ngừng sử dụng thuốc Glupain Forte và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Glupain Forte. Thuốc có thể tương tác làm tăng đề kháng insulin. Vì thế thuốc Glupain Forte có thể ảnh hưởng đến sự dung nạp đường ở những trường hợp bệnh nhân mắc đái tháo đường. Những người bệnh này đang bổ sung glucosamine cần theo dõi nồng động đường huyết và có thể bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp với thể trạng của người bệnh.Trường hợp người bệnh đau nhiều không nên sử dụng glucosamin thay thế cho các loại thuốc kháng viêm không chứa steroid. Bởi đây là thuốc điều trị nguyên nhân viêm khớp. Còn trong điều trị các bệnh liên quan đến viêm xương khớp khởi đầu thì nên sử dụng một loại thuốc kháng viêm cùng với glucosamin.Với trường hợp bệnh nhân thuộc nhóm người cao tuổi thì cần theo dõi chặt chẽ khi cho sử dụng thuốc Glupain Forte .Hy vọng với những chia sẻ về thuốc thuốc Glupain Forte sẽ giúp quá trình sử dụng, điều trị ở bệnh nhân được hiệu quả, an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,142
Nên bôi thuốc gì sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser? Nốt ruồi thường vô hại về mặt y tế nhưng mọi người có thể muốn loại bỏ chúng vì yếu tố thẩm mỹ. Tẩy nốt ruồi bằng laser có thể để lại sẹo, nhưng việc chăm sóc vết thương đúng cách sau khi tẩy nốt ruồi có thể làm giảm nguy cơ để lại sẹo. Cùng tìm hiểu xem bôi thuốc gì sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser trong bài viết dưới đây. 1. Tẩy nốt ruồi bằng laser là gì? Tẩy nốt ruồi bằng laser là kỹ thuật sử dụng các chùm bức xạ ánh sáng chiếu trực tiếp vào nốt ruồi, phá vỡ các tế bào da cấu tạo nên nốt ruồi. Phương pháp điều trị bằng laser giúp loại bỏ nốt ruồi, nhưng vẫn bảo tồn các mô xung quanh nguyên vẹn.Thời gian điều trị loại bỏ nốt ruồi bằng laser chỉ mất vài phút. Vì vậy bệnh nhân có thể ngay lập tức trở lại lịch trình bình thường. Hầu hết bệnh nhân chỉ cần một lần điều trị để loại bỏ nốt ruồi.Các tia laser cấp độ y tế được sử dụng trong phương pháp điều trị này rất nhỏ, mạnh và an toàn. Bệnh nhân trải qua điều trị này được cung cấp kính bảo hộ để bảo vệ mắt trong khi sử dụng tia laser.2. Chăm sóc da sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser. Sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser, bạn sẽ thấy một chấm đỏ nhỏ ở nơi từng có nốt ruồi. Vị trí điều trị tẩy nốt ruồi bằng laser có thể sẽ được che bằng một miếng băng nhỏ tạm thời. Trong những ngày sau đó, một lớp vảy sẽ hình thành tại vị trí này. Khi lớp vảy đó bong ra, vị trí có nốt ruồi sẽ nhẵn và có màu hồng nhạt. Vết nám sẽ dần dần sáng lên và sẽ tiếp tục giảm bớt. Bệnh nhân thường được yêu cầu không trang điểm tại vùng da điều trị cho đến khi vảy bong ra.Ưu điểm của loại bỏ nốt ruồi bằng laser là không xâm lấn. Bởi vì phương pháp loại bỏ này không liên quan đến việc đốt hoặc cắt da, nên nguy cơ nhiễm trùng sẽ ít hơn và tốc độ hồi phục của bệnh nhân nhanh hơn. 3. Nên bôi thuốc gì sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser? Chăm sóc tốt vết thương sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser có thể giúp giảm thiểu sẹo. Giữ ẩm cho vết thương là điều cần thiết và có thể giúp vết thương lành nhanh hơn tới 50%. Nói chung, vết thương phải được giữ sạch sẽ, băng bó và giữ ẩm bằng thuốc mỡ không kê đơn, chẳng hạn như Vaseline. Bệnh nhân nên thay băng một hoặc hai lần mỗi ngày. Không nên sử dụng cồn trên vết thương tẩy nốt ruồi, vì điều này có thể cản trở quá trình lành vết thương.Sau khi vết thương lành, mát-xa nhẹ nhàng có thể khuyến khích máu lưu thông, thúc đẩy quá trình lành vết thương và giúp khu vực này bớt co cứng hơn.Điều quan trọng là phải tiếp tục chăm sóc vết thương sau khi không dùng băng nữa. Tránh ánh nắng mặt trời là yếu tố vô cùng quan trọng. Mọi người nên sử dụng quần áo và bôi kem chống nắng để đảm bảo rằng khu vực tẩy nốt ruồi tránh khỏi tia nắng mặt trời trong ít nhất 1 năm.Một số bác sĩ khuyên bạn nên điều trị sẹo sau khi tẩy nốt ruồi bằng thuốc mỡ hoặc kem có chứa vitamin E. Không có bằng chứng khoa học để chứng minh các phương pháp này là hoàn toàn hữu hiệu. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyên bạn nên giữ ẩm cho mô sẹo để giữ cho vùng da này được mềm mại và linh hoạt.Bôi thuốc gì sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser là vấn đề mà hầu hết các chị em quan tâm khi thực hiện thủ thuật này. Điều quan trọng nhất cần lưu ý sau khi tẩy nốt ruồi bằng laser là giữ ẩm vết thương và tránh nắng tối đa. Do đó, bệnh nhân có thể được khuyên bôi thuốc mỡ như Vaselin, vitamine E để giữ ẩm cho vết thương, tuy nhiên việc dùng thuốc cần có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
741
4 triệu chứng bệnh Alzheimer thường gặp Alzheimer là bệnh lý thường gặp ở những người trên 65 tuổi. Triệu chứng bệnh Alzheimer gồm sa sút trí nhớ và nhận thức, thay đổi tính cách, hành vi. Bệnh không chỉ cản trở hoạt động thường ngày mà còn gây nguy hại tới sức khỏe.  1. Bệnh Alzheimer và những điều cơ bản cần biết Alzheimer là một loại bệnh khó chữa và ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội hiện đại. Đây là bệnh lý thần kinh mạn tính, tiến triển chậm, có thể gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ, nhận thức, hành vi và mất khả năng diễn đạt ngôn ngữ khi mắc phải. Các triệu chứng của bệnh Alzheimer thường xuất hiện từ từ. Lâu dần những triệu chứng này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng, cản trở lớn đến những hoạt động trong cuộc sống thường ngày. Vì vậy, việc hiểu và nhận biết các biểu hiện của bệnh là vô cùng quan trọng để những người xung quanh hỗ trợ và có cách chăm sóc phù hợp cho bệnh nhân Alzheimer. 2. Những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân Alzheimer 2.1. Sa sút trí nhớ và khả năng nhận thức – Triệu chứng bệnh Alzheimer điển hình Triệu chứng đầu tiên và phổ biến nhất của bệnh Alzheimer là sa sút trí nhớ và khả năng nhận thức. Người bệnh gặp khó khăn trong việc ghi nhớ thông tin mới, quên mất những sự kiện quan trọng hoặc tên người thân quen. Các triệu chứng này ngày càng trở nên rõ rệt theo thời gian. Một số trường hợp người mắc Alzheimer không thể tập trung và thực hiện các tác vụ hàng ngày. Ngoài ra, khả năng nhận thức của người bệnh cũng bị ảnh hưởng. Các hoạt động đơn giản như đọc, viết, tính toán và việc thực hiện các công việc quen thuộc trở nên khó khăn hơn. Điều này gây cản trở lớn cho cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân. Người bệnh thường cần sự hỗ trợ từ những người thân quen để thực hiện các hoạt động cơ bản. Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh Alzheimer là sa sút trí nhớ và khả năng nhận thức 2.2. Quên từ, khó diễn đạt ngôn ngữ Khó diễn đạt bằng ngôn ngữ là một trong những triệu chứng bệnh Alzheimer điển hình. Người bệnh thường gặp khó khăn trong việc tìm từ ngữ, diễn đạt ý kiến và ý tưởng của mình một cách chính xác, rõ ràng. Điều này gây cản trở giao tiếp hàng ngày và ảnh hưởng đáng kể đến các mối quan hệ xã hội và tình cảm của bệnh nhân. Những biểu hiện khó khăn trong biểu đạt ngôn ngữ bao gồm: – Lặp lại câu chuyện hoặc nói chuyện không liên quan: Người bệnh có thể lặp lại một câu chuyện hoặc một thông tin nhiều lần mà không nhận ra điều đó. Đôi khi, bệnh nhân nói về những điều không liên quan đến cuộc trò chuyện hiện tại. – Quên từ và không tìm được từ phù hợp: Người mắc Alzheimer không thể nhớ được từ ngữ cụ thể, sử dụng từ sai hoặc không phù hợp trong các câu nói. Điều này làm giảm khả năng kết nối trong cuộc trò chuyện, khiến người bệnh không thể hiện được ý kiến và suy nghĩ của mình. – Mất khả năng định danh: Nhiều trường hợp sau khi bị Alzheimer mất khả năng định danh đúng người thân, bạn bè hoặc đối tác. Bệnh nhân Alzheimer thường gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng của mình bằng ngôn ngữ 2.3. Thay đổi hành vi, tâm trạng, tính cách – triệu chứng bệnh Alzheimer thường gặp Bệnh Alzheimer cũng có thể tác động đến hành vi, tâm trạng và tính cách của người bệnh. Nhiều người trở nên khó tính, hay gắt gỏng, lo âu, mất kiên nhẫn. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng tới các mối quan hệ gia đình và bạn bè mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống người bệnh. Một số thay đổi chính thường gặp ở người mắc Alzheimer gồm có: – Thay đổi tâm trạng: Người bệnh Alzheimer thường thay đổi tâm trạng một cách bất thường như cáu giận, bực tức, lo lắng hoặc buồn rầu mà không có nguyên nhân cụ thể. Sự thay đổi tâm trạng này có thể xuất hiện đột ngột và không liên quan đến tình huống hoặc sự kiện hiện tại. – Thay đổi hành vi: Nhiều bệnh nhân sau khi mắc Alzheimer thay đổi cách cư xử và giảm khả năng kiểm soát hành vi. Bệnh nhân nóng tính hơn, thường xuyên lo lắng hoặc chán nản. Một số người bệnh thậm chí còn trở nên cực đoan và bị mất kiểm soát hành vi, không nhận thức được hành động của mình đúng hay sai. – Thay đổi tính cách: Việc suy giảm nhận thức và trí nhớ có thể khiến tính cách của người bệnh thay đổi. Một số bệnh nhân từ một người hòa đồng dần trở nên lạnh lùng, ít giao tiếp, tự ti và thiếu sự đồng cảm đối với người xung quanh. Alzheimer có thể khiến tính cách người bệnh trở nên khó tính, gắt gỏng, lo âu 2.4.  Nhầm lẫn địa điểm hoặc thời gian Triệu chứng thường gặp ở người mắc Alzheimer là quên ngày, tháng, năm hoặc thậm chí mất khả năng nhận biết thời gian hiện tại. Bệnh nhân cũng rất dễ bị lạc đường, nhầm lẫn giữa hai địa điểm gần nhau hoặc đi lang thang mà không có mục đích cụ thể. Có thể thấy, những triệu chứng như thay đổi hành vi, tâm trạng và suy giảm nhận thức gây cản trở lớn trong cuộc sống hàng ngày của người bệnh Alzheimer. Gia đình và người chăm sóc cần có sự kiên nhẫn, hiểu biết về bệnh để tìm cách tương tác và hỗ trợ phù hợp. Ngoài ra, việc tìm kiếm sự trợ giúp từ các chuyên gia y tế là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe người bệnh. 3. Các biện pháp giảm nhẹ triệu chứng bệnh Alzheimer Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn cho bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, một số biện pháp có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng và làm chậm tiến trình bệnh. Các chuyên gia khuyên rằng bệnh nhân Alzheimer nên ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, tích cực trò chuyện và tương tác xã hội. Các phương pháp này giúp tăng cường hoạt động não bộ, duy trì sự linh hoạt và cải thiện trí nhớ. Bên cạnh đó, việc chăm sóc người bệnh Alzheimer là một phần quan trọng giúp giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của họ. Người thân cần tạo môi trường sạch sẽ và thân thiện, hỗ trợ tinh thần và sinh hoạt cho người bệnh. Điều quan trọng nhất để ngăn những nguy hiểm sức khỏe là cần phát hiện triệu chứng bệnh Alzheimer và thăm khám sớm để đưa ra biện pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,215
Cơ chế hình thành gai cột sống Bệnh gai cột sống do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng được chia làm 2 nguyên nhân chính đó là nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. Phần lớn người bệnh mắc gai cột sống là thuộc nhóm nguyên nhân khách quan . Để biết thêm những thông tin về căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Gai cột sống Cơ chế hình thành gai cột sống Bệnh gai cột sống được hình thành theo cơ chế dưới đây: Đầu tiên là sự trục trặc và bất bình thường ở bao xơ đĩa đệm (phần đĩa tròn từ sụn nằm giữa hai đốt sống). Cụ thể là các bao xơ này bị mất nước và xẹp đi do thoái hóa theo tuổi tác cũng như do hoạt động thường xuyên và quá tải của xương sống lưng, đốt sống cổ. Đây là hai nơi tác động nhiều nhất của các hoạt động thường ngày như việc đi lại, thường xuyên khuân vác nặng nhọc hay do chấn thương tác động. Hậu quả là các đốt sống liền kề tiếp xúc trực tiếp với nhau, theo thời gian sẽ làm mòn dần do bị ma sát. Từ đó các gai xương bắt đầu hình thành, gây đau và cản trở cử động của khớp và hệ thống cột sống. Phần quan trọng nhất trong các khớp xương là phần sụn bao bọc ở hai đầu xương, giúp các khớp không va chạm và cọ xát vào với nhau, tạo độ trơn bóng giữa các khớp. Theo thời gian, phần sụn này bị thoái hóa và bị bào mòn khiến phần xương dưới sụn bị trơ ra và hư hại dần theo thời gian, làm ảnh hưởng trực tiếp đến cả cột sống. Việc hình thành các gai xương trơ ra phía ngoài như vậy là cách để cột sống tự bảo vệ cũng như đối phó với tình trạng xương khớp và các đĩa đệm bị viêm và thoái hóa. Các gai xương khi mọc ra sẽ bao quanh các xương khớp bị tổn thương đó ở sống lưng. Gai cột sống ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh Nguyên nhân dẫn đến gai cột sống Dưới đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến gai cột sống Viêm cột sống, thoái hóa cột sống Việc hình thành nên các gai ở khớp và cột sống thực chất là cách để cột sống tự chống lại quá trình xương và các thành phần quanh khớp như dây chằng, cơ gân, các dây thần kinh, đĩa đệm bị tổn thương và thoái hóa. Mặc dù vậy cơ chế tự khắc phục và điều chỉnh này lại vô tình lại tạo thành gai xương không có lợi cho chính xương cột sống. Tình trạng lắng đọng canxi ở các dây chằng và gân tiếp xúc với đốt sống Người cao tuổi là đối tượng dễ gặp phải tình trạng này nhất. Hiện tượng này là sự lắng đọng canxi dưới dạng calcipyrophosphat. Nguyên nhân gây bệnh cũng là do quá trình thoái hóa khớp. Trong sụn khớp chứa gần 80% là nước. Khi quá trình thoái hóa khớp diễn ra sẽ làm mất đi một lượng nước đáng kể có trong sụn, kèm theo sự biến đổi một số chất, khiến sụn khớp bị canxi hóa và vôi hóa, từ đó dẫn đến tăng nguy cơ hình thành nên các gai ở cột sống. Chấn thương Chấn thương là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh lý về xương khớp, bệnh gai cột sống cũng là một trong những trường hợp điển hình. Khi bị chấn thương, xương khớp ở cột sống sẽ bị hư hại. Tuy nhiên không phải sự hư hại và tổn thương này hình thành nên những gai xương mà chính phản ứng của cơ thể để sửa chữa vị trí bị tổn thương đó đã dẫn đến sự hình thành gai cột sống. Trong trường hợp này, gai xương cũng có thể hình thành từ sự lắng đọng canxi ở dây chằng đã dày lên do phản ứng viêm. Trên đây là ba nguyên nhân chính gây nên gai cột sống. Bên cạnh đó, còn có nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ bị gai cột sống như yếu tố di truyền, bệnh béo phì, các bệnh lý như tiểu đường, bệnh về tim mạch và thần kinh,… Bạn cần nắm rõ những nguyên nhân này để có cách phòng bệnh sao cho hiệu quả nhất, vì bên cạnh những nguyên nhân không thể can thiệp được thì còn có những nguyên nhân chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng tránh một cách hiệu quả. By: coxuongkhop.info
thucuc
803
Các nguyên nhân gây hẹp đường mật Hẹp đường mật (hẹp ống mật) gồm hẹp đường mật bẩm sinh và hẹp đường mật thứ phát hình thành do các bệnh lý khác. Bệnh gây nên tình trạng ứ mật, tắc mật, trào ngược dịch mật vào trong gan, có thể gây ra nhiều biến chứng khó lường như viêm đường mật, áp xe gan, xơ gan mật thứ cấp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và thậm chí là tính mạng của bệnh nhân. 1. Hẹp đường mật là gì? Mật là chất dịch được gan sản xuất, có chức năng giúp cơ thể tiêu hóa các chất béo. Mật được bài tiết qua các ống mật (mật quản) và được dự trữ trong túi mật. Mật sẽ tiết vào ruột non sau các bữa ăn có chất béo. Quá trình bài tiết mật được điều tiết bởi cơ vòng (cơ Oddi) nằm ở vị trí tiếp giáp giữa ống mật chủ và tá tràng (ruột non).Hẹp đường mật là tình trạng lâm sàng phổ biến hiện nay, dẫn tới viêm, tắc nghẽn các đường ống dẫn mật từ gan vào ruột non. Mật trào ngược vào gan vì không được lưu thông một cách bình thường (ứ mật), gây phá hủy tế bào gan, thay bằng mô sẹo, dẫn tới tình trạng vàng da và xơ gan. Tình trạng tạo sẹo trong gan càng làm cản trở dòng máu đi qua gan, tạo nhiều sẹo hơn nữa, làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng. Bên cạnh đó, hẹp đường mật còn có thể dẫn tới biến chứng viêm đường mật cấp, áp xe gan, suy gan và xơ gan mật thứ cấp. Hẹp đường mật là tình trạng lâm sàng phổ biến hiện nay 2. Nguyên gây gây hẹp đường mật
vinmec
300
Những thắc mắc thường gặp về có thai ngoài tử cung Thai ngoài tử cung xảy ra khi một phôi thai phát triển bên ngoài tử cung (dạ con). Nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, thai ngoài tử cung có thể bị sẩy hoặc vỡ khối thai gây chảy máu ồ ạt vào ổ bụng, đe dọa tính mạng do mất máu quá nhiều. Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về thai ngoài tử cung là rất cần thiết đối với chị em phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ. Thai ngoài tử cung thường được phát hiện trong thời điểm nào? Thai ngoài tử cung có thể được tìm thấy trong bất cứ giai đoạn nào từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 14 của thai kỳ. Tuy nhiên phần lớn các trường hợp có thai ngoài tử cung được phát hiện ở tuần thứ 6 của thai kỳ. Và các triệu chứng bắt đầu xuất hiện khoảng 2 tuần sau khi chị em bị chậm kinh. Ai dễ có thai ngoài tử cung? Thai ngoài tử cung có thể xảy ra với bất cứ người phụ nữ nào. Tuy nhiên những đối tượng sau sẽ có nguy cơ cao hơn: Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm hút thuốc và trong độ tuổi từ 40 trở lên. Triệu chứng của có thai ngoài tử cung là gì? Một trong những dấu hiệu thường gặp của thai ngoài tử cung là đau từ nhẹ đến nghiêm trọng ở bụng hoặc khung xương chậu. Phát hiện sớm có thai ngoài tử cung không dễ. Vì các triệu chứng có thể tương tự như tình trạng trong những ngày “đèn đỏ” hoặc bị sẩy thai như chuột rút và chảy máu nhẹ. Các triệu chứng này có thể xuất hiện từ từ hoặc đột ngột hoặc người bệnh không gặp phải bất cứ triệu chứng nào trong giai đoạn đầu. Lưu ý một số triệu chứng sau đây sẽ giúp xác định có thai ngoài tử cung: Nếu thai ngoài tử cung không được chẩn đoán sớm, ống dẫn trứng có thể bị ảnh hưởng bởi sự phát triển của phôi thai dẫn tới vỡ. Điều này thường gây chảy máu trong ổ bụng kéo theo các triệu chứng như: Nên làm gì khi có thai ngoài tử cung? Đi khám ngay lập tức khi có những dấu hiệu nghi ngờ có thai ngoài tử cung. Để chẩn đoán, bác sĩ thường chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, siêu âm tử cung… Nhìn chung thai nhi ngoài tử cung thường khó sống sót vì không có đủ máu và các chất dinh dưỡng cần thiết. Do đó thai ngoài tử cung thường được loại bỏ bằng cách dùng thuốc làm dừng sự phát triển của bào thai hoặc phẫu thuật. Có thai ngoài tử cung ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh sản? Việc có thai ngoài tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ hay không còn tùy thuộc vào tình trạng của ống dẫn trứng hoặc ống dẫn trứng còn lại nếu đã phẫu thuật cắt bỏ. Việc có thai ngoài tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ hay không còn tùy thuộc vào tình trạng của ống dẫn trứng hoặc ống dẫn trứng còn lại nếu đã phẫu thuật cắt bỏ. Các nguyên nhân gây có thai ngoài tử cung khác, chẳng hạn như bệnh viêm vùng chậu trước đó, cũng có thể tác động đến khả năng sinh sản của người bệnh. Nếu ống dẫn trứng vẫn bình thường, khỏe mạnh, người phụ nữ vẫn có cơ hội thụ thai một lần nữa bởi vì cơ thể có rụng trứng. Theo thống kê khoảng 6/10 phụ nữ đã từng có thai ngoài tử cung có thể thụ thai một lần nữa và có một thai kỳ thành công. Trường hợp người bệnh không thể thụ thai tự nhiên, có thể lựa chọn thụ tinh ngoài ống nghiệm. Nguy cơ thai ngoài tử cung có tiếp diễn không? Phụ nữ đã từng có thai ngoài tử cung có khoảng 1/10 nguy cơ tiếp tục gặp phải tình trạng này ở tương lai. Nguy cơ có thai ngoài tử cung có tiếp diễn hay không còn tùy thuộc vào loại phẫu thuật và liệu có bất kỳ thương tổn nào vẫn còn tồn tại ở ống dẫn trứng hay không. Để ngăn chặn nguy cơ tái diễn, người bệnh cần thăm khám định kỳ sau xử trí thai ngoài tử cung. Nếu có thai một lần nữa, gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra xem bào thai có đang phát triển ở đúng vị trí hay không. Nên chờ đợi khoảng bao lâu trước khi cố gắng thụ thai tiếp? Những người đã từng có thai ngoài tử cung nên dành thời gian để nghỉ ngơi, phục hồi cả về thể chất và tinh thần trước khi bắt đầu thử thụ thai. Tác động của thai ngoài tử cung có thể gây nhiều khó khăn cho người bệnh. Nếu có thể, hãy dành thời gian để nghỉ ngơi, phục hồi cả về thể chất và tinh thần trước khi bắt đầu thử thụ thai. Nên hỏi ý kiến bác sĩ về thời điểm hợp lý để có thể bắt đầu thụ thai. Nếu đã từng phẫu thuật nội soi, nên đợi cho tới khi có ít nhất 2 chu kỳ kinh nguyệt đầy đủ. Còn những người đã mở hở, tốt nhất nên chờ đợi khoảng 6 tháng cho tới khi các vết sẹo mổ đã hoàn toàn lành lặn. Nếu tiêm thuốc methotrexate, cần chờ ít nhất 3 tháng trước khi cố gắng có em bé để đảm bảo rằng không còn thuốc trong cơ thể.
thucuc
994
Trào ngược dạ dày thực quản và Barrett thực quản khác nhau như thế nào? Trào ngược dạ dày thực quản và Barrett thực quản là các bệnh có cùng nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh. Thực tế thì Barrett thực quản là một biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản do không được phát hiện, điều trị kịp thời. 1. Trào ngược dạ dày thực quản là gì? Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (còn được gọi là viêm thực quản trào ngược) là bệnh xảy ra khi axit dạ dày trào ngược lên thực quản. Điều này gây triệu chứng ợ nóng và các triệu chứng đặc hiệu khác.Những cơn trào ngược dạ dày bình thường xảy ra sau bữa ăn, trong thời gian ngắn, không đi kèm các triệu chứng khác và ít khi xảy ra khi bệnh nhân ngủ. Tuy nhiên, những cơn trào ngược dạ dày bình thường có thể trở thành bệnh trào ngược dạ dày thực quản khi các triệu chứng xảy ra thường xuyên hơn (2 - 3 lần/tuần) hoặc làm thực quản bị tổn thương. 2. Bệnh Barrett thực quản là gì? Barrett thực quản là tình trạng đặc trưng bởi hiện tượng màu sắc, thành phần của các tế bào lót ở vùng thấp thực quản bị thay đổi.Nguyên nhân của sự thay đổi này là do niêm mạc thực quản tiếp xúc lặp đi lặp lại với axit dạ dày. Nếu không kịp thời điều trị, bệnh có thể biến chứng thành ung thư thực quản, đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân. 3. Sự khác nhau giữa trào ngược dạ dày thực quản và Barrett thực quản 3.1 Về cơ chế bệnh sinh. Trào ngược dạ dày - thực quản: Xảy ra khi axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản với tần suất 2 - 3 lần/tuần;Barrett thực quản: Xảy ra ở những người mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản mạn tính. Tuy nhiên, không phải ai mắc trào ngược dạ dày - thực quản lâu ngày cũng bị Barrett thực quản. Thực tế, chỉ có một tỷ lệ nhỏ người bị trào ngược dạ dày thực quản tiến triển thành Barrett thực quản.3.2 Về triệu chứng bệnh. Trào ngược dạ dày thực quản: Ợ hơi, buồn nôn vào buổi sáng, khó nuốt, bị nấc, khi ăn có cảm giác nghẹn, buồn nôn nếu ăn nhiều, có đờm trong họng, thường xuyên ho khạc, khàn giọng, viêm họng,...;Barrett thực quản: Triệu chứng nặng hơn so với trào ngược dạ dày với các biểu hiện như ợ nóng, đau rát cổ, chua miệng, buồn nôn, đau ngực, có thể nôn ra máu, phân đen và nát. Tuy nhiên, có trường hợp bị Barrett thực quản nhưng không thấy có triệu chứng bất thường cho tới khi được phát hiện thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ.3.3 Về kỹ thuật chẩn đoán. Trào ngược dạ dày thực quản:Nội soi dạ dày thực quản; Nội soi dạ dày kiểm tra mức độ nặng hay nhẹ Đo áp lực thực quản;Chụp X-quang dạ dày - tá tràng;Đo độ p. H của thực quản trong vòng 14 giờ;Barrett thực quản:Nội soi dạ dày: Tình trạng lớp niêm mạc đoạn dưới thực quản thay đổi màu sắc từ trắng hồng bình thường sang màu đỏ là dấu hiệu gợi ý Barrett thực quản đang tiến triển;Sinh thiết: Nếu kết quả nội soi dạ dày nghi ngờ Barrett thực quản, bác sĩ sẽ lấy một vài mẫu mô nhỏ tại lớp niêm mạc thực quản trong lúc thực hiện nội soi, đưa tới phòng xét nghiệm để soi dưới kính hiển vi nhằm khẳng định chẩn đoán.3.4 Về phương pháp điều trị. Trào ngược dạ dày - thực quản: Chủ yếu là thay đổi lối sống và sử dụng các loại thuốc giảm axit như thuốc ức chế thụ thể H2, thuốc ức chế bơm proton. Với trường hợp kháng thuốc, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật thắt đáy vị để cải thiện sức mạnh của cơ vòng dưới của thực quản, giúp ngăn dịch dạ dày trào ngược lên thực quản;Barrett thực quản: Bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc ức chế axit suốt đời, theo dõi định kỳ tình trạng bệnh, thay đổi chế độ sinh hoạt. Với bệnh nhân có loạn sản ở mức cao hoặc ung thư thực quản, có thể được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ thực quản. Một số phương pháp điều trị mới để loại bỏ các tế bào loạn sản khỏi lớp niêm mạc thực quản qua kênh thao tác của ống nội soi mềm cũng có thể được áp dụng để điều trị bệnh. Các phương pháp này gồm: Quang liệu pháp, cắt đốt bằng sóng cao tần, đông huyết tương bằng khí argon, cắt hớt niêm mạc qua nội soi,...Trào ngược dạ dày thực quản và Barrett thực quản đều có thể gây những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời, tích cực. Vì vậy, khi có các triệu chứng như khó nuốt, đau họng, ợ chua,... bệnh nhân nên đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa ngay để được can thiệp điều trị kịp thời. Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản Cách chữa trào ngược dạ dày thực quản
vinmec
891
Rau ngải cứu chữa rối loạn tiền đình có được không? Cây ngải cứu là một vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền Việt Nam, được xem là có tác dụng hỗ trợ giảm đau, chống viêm, bổ não, bổ thần kinh. Nhiều người muốn biết rau ngải cứu chữa rối loạn tiền đình có được không. Cùng tìm hiểu điều này ngay sau đây nhé! Bệnh rối loạn tiền đình rất hay gặp, hay tái phát, gây ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống của nhiều người. 1. Rối loạn tiền đình là bệnh gì? Tiền đình là một bộ phận nằm ở phía sau hai ốc tai, thuộc hệ thần kinh. Tiền đình có nhiệm vụ giữ thăng bằng cho cơ thể khi chúng ta di chuyển, thay đổi tư thế. Rối loạn tiền đình xay ra khi chức năng tiền đình bị ảnh hưởng, dẫn đến mất cân bằng tư thế, khiến người bệnh gặp tình trạng hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, loạng choạng khi thay đổi tư thế…Bệnh rối loạn tiền đình hay gặp, hay tái phát, gây ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống của nhiều người. 2. Rối loạn tiền đình có nguy hiểm không? Rối loạn tiền đình có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh, tiến triển bệnh và các dấu hiệu khi bệnh tái phát. Trường hợp nhẹ, rối loạn tiền đình chỉ xuất hiện vài ngày rồi hết. Khi tái phát bệnh không gây cản trở nhiều đến việc đi lại, vận động, thay đổi tư thế của cơ thể. Trường hợp nặng, rối loạn tiền đình kéo dài, tái phát thường xuyên, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống bệnh nhân. Không dừng lại ở đó, bệnh có thể tạo ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: ngã khi lái xe, gãy tay, gãy chân khi đột ngột chóng mặt, đau đầu, ù tai… Đột quỵ não là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh rối loạn tiền đình, do máu lên não ngừng trệ. Tin vui là căn bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi, hạn chế tái phát, tránh biến chứng nếu chúng ta phát hiện sớm, điều trị tích cực. Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu đột ngột, mờ mắt, đi lại loạng choạng…thì bạn nên đi bệnh viện thăm khám để chẩn đoán bệnh. Đặc biệt những bệnh nhân đi kèm bệnh lý nền như huyết áp cao, huyết áp thấp, tiểu đường, tăng mỡ máu, xơ vữa động mạch, tuổi cao…càng cần thăm khám sức khỏe thường xuyên và điều trị bệnh theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, chúng ta nên duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Thường xuyên tập luyện thể dục để khí huyết lưu thông. Nên chú ý kiêng kheng đồ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều đường. Nhân viên văn phòng nên vận động cơ thể thường xuyên, tránh ngồi quá lâu ở một vị trí mà không thay đổi tư thế. Cây ngải cứu với khả năng kích thích tuần hoàn máu não nên rất tốt cho bệnh nhân mắc bệnh tiền đình 3. Rau ngải cứu chữa rối loạn tiền đình có được không? Cây ngải cứu còn có tên là Latin là Artemisia absinthium được sử dụng phổ biến như một cây thảo dược có lợi cho sức khỏe. Tất cả những thành phần của cây bao gồm thân, lá, hoa…đều được sử dụng làm thuốc trong Đông y từ hàng trăm năm nay. Các tác dụng phổ biến của cây ngải cứu bao gồm: Tóm lại, cây ngải cứu có rất nhiều công dụng như chống oxy hóa, giảm đau, kháng viêm…Đây lại là cây thuốc dễ trồng, dễ mua, dễ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Như đã phân tích ở trên, rối loạn tiền đình có nguyên nhân do thiếu máu lên não khiến bộ phận này hoạt động không hiệu quả. Cây ngải cứu với khả năng kích thích tuần hoàn máu não nên có thể hỗ trợ cho bệnh nhân mắc bệnh tiền đình, giảm triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, đau đầu đi kèm. Tuy nhiên, rau ngải cứu chỉ góp phần bổ trợ điều trị chứ không thay thế được thuốc chuyên dụng và phương pháp điều trị chuyên sâu. Người bị rối loạn tiền đình cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa, để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, đúng cách và hiệu quả. Nếu muốn sử dụng ngải cứu hỗ trợ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh tình trạng máu lên não nhiều gây biến chứng. Đặc biệt, những người bị huyết áp cao không nên lạm dụng ngải cứu. Cách nhanh và đơn giản nhất để sử dụng rau ngải cứu chữa rối loạn tiền đình chính là nấu món ăn. 4. Những cách dùng rau ngải cứu hỗ trợ chữa rối loạn tiền đình Ngải cứu không chỉ là vị thuốc mà còn là thực phẩm sử dụng trong bữa ăn hàng ngày. Vì vậy cách nhanh và đơn giản nhất để sử dụng rau ngải cứu chữa rối loạn tiền đình chính là chế biến thành món ăn thơm ngon. 4.1. Trứng gà rau ngải cứu chữa rối loạn tiền đình Đây là một món ăn rất phổ biến trong các bữa ăn hàng ngày của người việt Nam, dễ ứng dụng lại vô cùng hiệu quả. Nguyên liệu dễ tìm: Rau ngải cứu, trứng gà (trứng vịt), thịt lợn băm, hành tím Cách làm: Tất cả các nguyên liệu rửa sạch, thái nhỏ, trộn đều trong một chiếc bát, nêm nếm gia vị, hạt tiêu. Sau đó bạn có thể đem hấp cách thủy hoặc rán cùng dầu đều rất ngon. 4.2. Gà tần, trứng vịt lộn tần rau ngải cứu chữa rối loạn tiền đình Gà tần ngải cứu từ lâu được coi là một bài thuốc, giúp bồi bổ cơ thể suy nhược, phục hồi thần kinh, chữa chứng đau đầu, và rất tốt cho người rối loạn tiền đình. Nguyên liệu: Gà tần ngải cứu từ lâu được coi là một bài thuốc Gà tần ngải cứu từ lâu được coi là một bài thuốc Chế biến: 4.3. Óc lợn, xương sườn hầm rau ngải cứu Đây là một món ăn bổ dưỡng mà người bệnh rối loạn tiền đình nên duy trì ăn 2 lần 1 tuần sẽ cảm nhận được hiệu quả. Nguyên liệu: Cách làm: Cho óc lợn và rau ngải cứu cắt nhỏ vào nồi và hấp cách thủy. Chờ đến khi món ăn chín (khoảng 30 phút) cho thêm rau thơm, hạt tiêu để món ăn thơm ngon. Lưu ý: Bạn có thể thay óc heo bằng những thành phần khác như xương sườn, móng giò…đều rất tốt cho sức khỏe. 4.4. Trà rau ngải cứu bổ não Trà ngải cứu từ lâu được sử dụng trong y học cổ truyền có tác dụng chống trầm cảm, giảm cân, tiêu thực, giảm đau bụng kinh, tăng cường sức khỏe, chống mỏi mệt… Trà ngải cứu rất dễ làm. Chúng ta chỉ cần dùng lá ngải cứu bánh tẻ phơi khô, nghiền nát, pha với nước nóng và 1 số loại thảo mộc nếu muốn tăng hương vị. Lưu ý, bà bầu, người huyết áp cao nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng ngải cứu. Tuy ngải cứu rất tốt nhưng người bệnh không nên quá lạm dụng, dễ gây suy thận, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy…
thucuc
1,276
Tầm quan trọng của vắc xin viêm gan A B trong xã hội hiện đại Viêm gan A và viêm gan B là những căn bệnh dễ lây truyền từ người sang người và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như suy giảm chức năng gan, xơ gan, ung thư gan. Vắc xin viêm gan A B là một biện pháp quan trọng để phòng tránh và bảo vệ cá nhân khỏi những nguy cơ này. Hãy khám phá tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin viêm gan A B trong xã hội ngày nay tại bài viết này nhé! 1. Tình trạng viêm gan A và viêm gan B hiện nay Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, Việt Nam ghi nhận một tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở mức cao, đặc biệt số ca mắc ung thư gan chiếm vị trí đầu tiên trong danh sách các loại ung thư. Mỗi năm, có hơn 25.000 trường hợp tử vong vì ung thư gan tại Việt Nam, con số này vượt xa số lượng người tử vong do tai nạn giao thông, lên tới ba lần. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là sự phổ biến của viêm gan virus trong cộng đồng. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, Việt Nam ghi nhận tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở mức cao Viêm gan A là tình trạng nhiễm trùng gan do virus viêm gan A gây ra. Đây là một loại bệnh nhẹ và thường kéo dài trong một vài tuần đến vài tháng. Mặc dù thường có diễn biến lành tính, tuy nhiên, viêm gan A vẫn có thể gây tử vong ở một số trường hợp. Bệnh thường lây lan khi người ta tiếp xúc với thực phẩm hoặc nước uống bị nhiễm bệnh hoặc tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh. Viêm gan B là tình trạng nhiễm trùng gan do virus viêm gan B gây ra. Bệnh này có thể dẫn đến viêm gan cấp tính hoặc viêm gan mãn tính và có tác động lớn đến sức khỏe của con người. Viêm gan B ảnh hưởng đến một phần lớn dân số trên khắp thế giới (ước tính đến gần 1/3 dân số), đặc biệt là tại các nước đang phát triển. Dạng mãn tính của bệnh có thể kéo dài hơn 6 tháng và tiềm ẩn nguy cơ suy gan, xơ gan, và thậm chí là ung thư gan. Khoảng 10% người nhiễm virus viêm gan B có thể phát triển thành viêm gan cấp tính, trong khi số còn lại không có triệu chứng rõ rệt và trở thành nguồn lây nhiễm cho cộng đồng. Viêm gan B thường lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với máu, bao gồm tiêm truyền, truyền máu, sử dụng chung bơm kim tiêm, hoặc qua các tình huống như phẫu thuật, chữa răng, lấy máu xét nghiệm, và làm việc tại các trung tâm máu. Bệnh cũng có thể lây qua đường tình dục và từ mẹ sang con qua thai kỳ. Viêm gan B có độ bền về môi trường cao hơn so với viêm gan A. Virus có thể tồn tại ở nhiệt độ buồng trong 6 tháng, chịu nhiệt độ 1000°C trong 20 phút, và nhiệt độ 580°C trong 24 giờ, không bị huỷ bởi Ete. HBsAg có thể tồn tại trong môi trường lạnh đến -200°C trong vòng 20 năm dưới tác động của nhiều enzym và dung môi hữu cơ. HBV bị bất hoạt bởi formalin 5% trong 12 giờ hoặc Cloramin 3% trong 2 giờ. Để tiêu diệt virus hoặc HBsAg, cần thực hiện khử trùng kỹ lưỡng, bằng cách đun sôi trong 30 phút hoặc sấy khô, hoặc hấp ướt. Với khả năng sống trong môi trường kéo dài và khó bị tiêu diệt, người khỏe mạnh rất dễ bị viêm gan A và viêm gan B, đặc biệt là khi chung sống, tiếp xúc thân mật với người bệnh. Cho đến thời điểm hiện tại, tiêm vắc xin viêm gan A và B là cách tối ưu để đề phòng 2 căn bệnh này. 2. Tiêm vắc xin A B là cách quan trọng để phòng bệnh Viêm gan A và viêm gan B là hai căn bệnh phổ biến tại Việt Nam, cả hai loại virus viêm gan A và B đều có thể gây ra tình trạng bệnh nặng như suy gan, xơ gan, và thậm chí ung thư gan. Tiêm vắc xin là cách giúp mang lại hiệu quả đáng kể trong việc ngăn ngừa chúng. Tiêm vắc xin là cách giúp mang lại hiệu quả đáng kể trong việc ngăn ngừa viêm gan A B Vắc xin Twinrix, sản xuất bởi công ty Glaxo Smith Kline ở Bỉ, là loại vắc xin có khả năng phòng cả viêm gan A và viêm gan B trong một mũi tiêm. Khi vắc xin Twinrix được tiêm vào cơ thể, nó kích thích cơ thể sản xuất kháng thể để chống lại cả virus viêm gan A và viêm gan B. Quá trình này bao gồm sự tham gia của các tế bào lympho ghi nhớ. Sau này khi tiếp xúc với virus, hệ thống miễn dịch sẽ sẵn sàng để chống lại cả hai loại virus, viêm gan A và viêm gan B. Tiêm vắc xin Twinrix được khuyến nghị cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người lớn, đặc biệt là nếu bạn sống hoặc làm việc trong môi trường có nguy cơ cao lây nhiễm hoặc nếu bạn có kế hoạch du lịch đến những vùng có tỷ lệ lây nhiễm cao. Vắc xin Twinrix này đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ người tiêm khỏi bị nhiễm virus viêm gan A và viêm gan B hiện nay. Bạn và người thân có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện phác đồ tiêm chủng viêm gan A và viêm gan B. 3. Phác đồ tiêm chủng vắc xin phòng viêm gan A B Phác đồ tiêm vắc xin phòng viêm gan A B thường được thực hiện theo lịch trình tiêm chủng cụ thể. * Trẻ em từ 1 – 15 tuổi: – Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên có thể tiêm bất kỳ thời điểm nào. – Mũi 2: Tiêm mũi thứ 2 cách mũi 1 từ 6 – 12 tháng. * Thanh thiếu niên và người lớn từ 16 tuổi trở lên: Phác đồ 1 (chưa tiêm vắc xin phòng viêm gan B): – Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên có thể tiêm bất kỳ thời điểm nào. – Mũi 2: Sau mũi 01 khoảng 01 tháng. – Mũi 3: Sau mũi 02 khoảng 05 tháng. Phác đồ 2 (đã tiêm 03 mũi viêm gan B cơ bản): – Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên có thể tiêm bất kỳ thời điểm nào. – Mũi 2: Tiêm mũi thứ 2 cách mũi 1 từ 6 – 12 tháng. Dựa vào độ tuổi và phác đồ tiêm, bạn cần tuân thủ lịch trình tiêm vắc xin Twinrix để đảm bảo có khả năng phòng bệnh viêm gan A và B hiệu quả.
thucuc
1,214
Niềng răng trong suốt: Tiến bộ vượt bậc trong chỉnh nha Thấu hiểu những băn khoăn. lo lắng đó, bác sĩ CKII Nguyễn Thị Thái đã bật mí phương pháp chỉnh nha mới nhất, sở hữu rất nhiều điểm tiện ích cho người đeo, đặc biệt là tính thẩm mỹ niềng như không niềng Invisalign. Theo bác sĩ, niềng răng Invisalign đã chiếm được cảm tình gần như tuyệt đối của người sử dụng nhờ 3 ưu điểm vượt trội sau: Công nghệ hàng đầu, đạt chuẩn FDA Niềng răng Invisalign là công nghệ được chứng nhận bởi FDA Hoa Kỳ, có thể áp dụng cho hầu hết các khuyết điểm của răng, cung hàm từ trẻ em 12 tuổi đến người trưởng thành. Khay niềng được thiết kế dựa trên mẫu hàm riêng của mỗi người nên có độ chính xác cao, đảm bảo ôm khít và tạo lực đẩy giúp răng trở về vị trí như ý muốn. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc tại sao niềng răng đã lâu mà vẫn chưa thấy đạt được hiệu quả mong muốn. Lý giải cho việc này, bác sĩ Thái cho biết việc phân tích đúng nguyên nhân và xác định đúng mức độ của răng cần khắc phục để chọn đúng phương pháp điều trị là điều kiện tiên quyết. Trong trường hợp nguyên nhân gây hô, vẩu… là do răng thì niềng Invisalign là sự lựa chọn hoàn hảo, đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao ngay từ khi đang điều trị. Nhưng nếu nguyên nhân do sự phát triển quá mức của cấu trúc xương hàm thì phẫu thuật chỉnh nha mới là giải pháp hiệu quả nhất. Cũng như vậy, nếu nguyên nhân hô, vẩu… vừa do răng vừa do xương hàm, chúng tôi sẽ tiến hành hội chẩn để đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn Thấy trước kết quả điều trị nhờ phần mềm Clincheck Phác đồ điều trị khoa học là một trong những tiêu chí quan trọng quyết định thành công của các ca chỉnh nha. Với ưu điểm vượt trội nhờ phần mềm Clincheck, sau khi hiểu rõ tình trạng răng các bác sĩ sẽ tiến hành scan lấy mẫu răng để xây dựng đoạn phim 3D mô phỏng quá trình điều trị. Điều này giúp bạn thấy rõ nhất tiến triển răng của bạn sẽ được dịch chuyển như thế nào trong quá trình niềng và thấy trước kết quả sau niềng răng, số lượng khay niềng và thời gian dịch chuyển răng hoàn thiện. Sau khi theo dõi phim 3D này, bác sĩ sẽ thống nhất cùng bạn giải pháp tối ưu và tiến hành với hãng để xác nhận bộ khay chỉnh riêng cho bạn. Khi có khay, bạn có thể tự đeo và tháo lắp vệ sinh dễ dàng với thời gian đeo ít nhất là 22h mỗi ngày và chỉ cần đến gặp bác sĩ khoảng 3-6 tháng một lần. Rất tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Đảm bảo niềng răng hiệu quả, đúng thời gian Với đội ngũ y khoa lành nghề, dịch vụ tư vấn và chăm sóc người bệnh tận tình chu đáo, đặt hiệu quả công việc lên hàng đầu, đảm bảo kết quả niềng răng và không phát sinh chi phí trong suốt quá trình niềng cùng với những ưu điểm vượt trội như không có những mắc cài, dây cung vướng víu, vệ sinh dễ dàng, không ê buốt, tạo cảm giác thoải mái như không niềng. Niềng răng trong suốt Invisalign đã nhanh chóng chiếm được niềm tin yêu của người bệnh và trở thành lựa chọn hàng đầu về chỉnh nha hiện nay.
thucuc
618
Vô sinh nữ: Nỗi khổ của những người làm vợ Thiên chức làm mẹ là mong ước lớn nhất của những cô gái sau khi kết hôn. Nhưng trong cuộc sống hiện nay, tình trạng vô sinh nữ thường rất phổ biến và nó ảnh hưởng lớn đến hạnh phúc gia đình. Chính vì vậy, những chị em phụ nữ rất cần trang bị những hiểu biết về căn bệnh này để sớm phát hiện và có những phương pháp điều trị kịp thời. 1. Nguyên nhân dẫn đến vô sinh nữ Có rất nhiều tác nhân gây ra dẫn đến vô sinh ở nữ giới như: Do mắc các bệnh lý liên quan đến cổ tử cung (ung thư, u xơ,... ), tử cung ngắn, lạc nội mạc tử cung và các bệnh bẩm sinh liên quan đến tử cung. Do thói quen, lối sống không lành mạnh như: uống nhiều rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, thuốc tránh thai... những yếu tố này sẽ làm giảm bớt những ham muốn tình dục và ảnh hưởng đến sức khỏe làm giảm khả năng thụ thai. Nếu thói quen này tiếp diễn lâu thì khả năng dẫn đến vô sinh là rất cao. Do thói quen ăn uống: ăn nhiều đồ ăn có chất béo sẽ gây ra bệnh béo phì, bệnh này ảnh hưởng lớn đến khả năng rụng trứng ở nữ giới. Do vận động nặng, làm việc quá sức, tâm lý sức khỏe bị stress thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của trứng không được tốt và giảm bớt ham muốn tình dục. Do những lần nạo phá thai trước đó làm tổn thương tử cung gây khó đậu thai. Làm việc trong môi trường chứa nhiều hóa chất độc hại: thủy ngân, chì, thuốc trừ sâu, khói bụi ô nhiễm,... Do tuổi cao: thường vào khoảng 51 tuổi ở phụ nữ sẽ đến thời kỳ mãn kinh, có nghĩa là cơ thể bạn không còn trứng nên khả năng có thai ở giai đoạn này là rất khó. 2. Một số triệu chứng của bệnh vô sinh nữ giới Bạn đã rất cố gắng để đậu thai nhưng lại không có kết quả. Vậy thì hãy theo dõi cơ thể, sức khỏe của mình xem có gặp những dấu hiệu của bệnh vô sinh sau đây không nhé: Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt: chu kỳ kinh nguyệt không đều, thường kéo dài lâu hơn hoặc ngắn hơn. Đây chính là một trong những dấu hiệu dẫn đến vô sinh thường gặp nhất. Vô kinh: là hiện tượng không có kinh nguyện hoặc chu kỳ kinh nguyệt bị gián đoạn quá lâu (thường trên 4 tháng). Thống kinh: hiện tượng những ngày đến kỳ kinh nguyệt bạn bị đau phần bụng dưới diễn ra thường xuyên. Ra dịch âm đạo bất thường: dịch âm đạo (khí hư) thường có màu trắng, nếu khí hư chuyển xanh màu vàng, xanh và có mùi hôi khó chịu, làm bộ phận sinh dục bị ngứa rát,... đây chính là những dấu hiệu dẫn đến u nang buồng trứng. Khi quan hệ bị đau vùng âm đạo: đây là dấu hiệu dẫn đến các bệnh như u xơ cổ tử cung. Bị sảy thai nhiều lần liên tiếp (thường 3 lần liên tiếp): những trường hợp này các bạn nên đi khám sớm để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị. Tuyến vú kém phát triển: do nội tiết tố của cơ thể không đều làm cho tuyến vú không phát triển, khi tuyến vú phát triển kém thì buồng trứng cũng phát triển kém dẫn đến khả năng thụ thai thấp. Tâm trạng cảm xúc bất thường: cảm xúc buồn vui lẫn lộn, tâm trạng không ổn định dễ gây ra bệnh buồng trứng đa nang. Dấu hiệu bất thường về ngoại hình: ria mép xuất hiện nhiều, nổi nhiều mụn, tóc rụng, đầu hói, tăng cân hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân. Không còn ham muốn quan hệ tình dục. 3. Giải pháp giúp giảm nguy cơ vô sinh nữ giới Con cái chính là món quà và là niềm hạnh phúc lớn nhất của những người làm cha, làm mẹ. Vì vậy, để tránh hạnh phúc gia đình tan vỡ, các bạn nữ nên tham khảo những lưu ý sau đây để giảm nguy cơ dẫn đến vô sinh: Có chế độ ăn uống phù hợp: sử dụng những loại thức ăn có chứa sắt để tránh tình trạng thiếu máu, đảm bảo lượng protein, sử dụng các loại rau, củ, quả tươi và giàu vitamin, uống sữa đậu nành,... để có một sức khỏe tốt. Hạn chế sử dụng các loại nước uống có cồn (như rượu, bia... ), các chất kích thích, thuốc lá, cà phê… và không nên uống quá nhiều thuốc tránh thai để tránh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản. Không nạo phá thai để tránh sau này gây ra những hậu quả không mong muốn. Duy trì cân nặng ở cân đối, tránh tăng hoặc giảm cân đột ngột. Tập thể dục, thể thao thường xuyên nhưng tập nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe. Giảm áp lực, căng thẳng, duy trì tinh thần thoải mái để quan hệ vợ chồng thêm tốt hơn. Tránh những môi trường có chất độc hại, ô nhiễm,... Thường xuyên đi khám định kỳ, để kịp thời phát hiện sớm và điều trị hiệu quả những bệnh ảnh hưởng đến sinh sản. 4. Điều trị vô sinh nữ giới ở đâu đảm bảo uy tín, hiệu quả? Khi có những dấu hiệu về triệu chứng gây ra bệnh vô sinh, các chị em phụ nữ nên tìm đến những bệnh viện uy tín để thăm khám, phát hiện bệnh và chữa trị. Đặc biệt, đối với bệnh vô sinh nữ giới có rất nhiều ca đã được điều trị và rất thành công. Máy móc, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh rất hiện đại. Quá trình làm thủ tục và khám chữa bệnh nhanh gọn, đơn giản và chính xác. Chi phí khám chữa bệnh hợp lý với mọi đối tượng và áp dụng thanh toán bảo hiểm ý tế lên đến 100%. Đội ngũ cán bộ và nhân viên làm việc rất tận tâm, chuyên nghiệp và luôn vì quyền lợi của khách hàng. Làm mẹ là một thiên chức rất lớn lao và hạnh phúc, đó là cả một hành trình rất tuyệt vời đối với cuộc đời của mỗi người phụ nữ. Đối với những chị em khó có con thì nỗi khát khao làm mẹ đó lại càng chảy bỏng hơn gấp bội.
medlatec
1,088
Bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu: Nguyên nhân, biến chứng Huyết khối tĩnh mạch sâu là một trong những vấn đề thường gặp hiện nay, phổ biến nhất ở các tĩnh mạch sâu vùng chân. Bệnh nhân mắc bệnh này có tỷ lệ tử vong rất cao. Trong đó, biến chứng thuyên tắc phổi (tắc mạch phổi) là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở những người có huyết khối tĩnh mạch. 1. Huyết khối tĩnh mạch sâu là bệnh gì? Tĩnh mạch là hệ thống mạch máu có nhiệm vụ đưa máu sau khi trao đổi oxy từ các cơ quan về tim để tiếp tục chu trình tuần hoàn tiếp theo.  Có 3 loại tĩnh mạch bao gồm: tĩnh mạch sâu, tĩnh mạch nông và tĩnh mạch xuyên. Trong đó, tĩnh mạch sâu vận chuyển 90% lưu lượng máu tĩnh mạch 2 chân, gồm tĩnh mạch chày, kheo, đùi. Tĩnh mach sâu nhận máu đổ về từ các tĩnh mạch nông qua tĩnh mạch xuyên. Tại các tĩnh mạch có hệ thống van cho phép máu chảy theo một chiều nhất định. Huyết khối tĩnh mạch sâu là hiện tượng các cục máu đông hình thành bên trong lòng tĩnh mạch. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ tĩnh mạch nào trong cơ thể, nhưng thường gặp nhất ở tĩnh mạch chi dưới. Trong các tĩnh mạch sâu, đặc biệt tĩnh mạch chi dưới có thể có sự tồn tại các cục máu đông. 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của bệnh huyết khối tĩnh mạch Có 3 yếu tố chính gây ra huyết khối tĩnh mạch bao gồm sự tắc nghẽn, ứ trệ tuần hoàn máu, tình trạng tăng đông máu và tổn thương lớp nội mạc của các tĩnh mạch. Tất cả nguyên nhân dẫn đến 3 yếu tố trên đều là lý do gây ra huyết khối trong lòng tĩnh mạch. 2.1 Nguyên nhân gây ra huyết khối tĩnh mạch sâu Các chấn thương hoặc bệnh lý gây cục máu đông ở tĩnh mạch gồm: – Phẫu thuật: Các biến chứng của quá trình phẫu thuật như chỉnh xương, phẫu thuật ngực, bụng… đều có thể gây tổn thương tĩnh mạch hoặc làm rối loạn lưu thông máu, dễ gây ra cục máu đông. – Bệnh lý ác tính: Các loại ung thư tại các cơ quan như tụy, phổi, buồng trứng, tinh hoàn, tiết niệu, dạ dày… thể ác tính thường làm tăng nguy đông máu, gây ra các huyết khối tĩnh mạch. – Chấn thương: Gãy xương đùi, gãy đốt sống là những tổn thương có thể dẫn tới cục máu đ9ông ở tĩnh mạch. – Bất động kéo dài: Việc nằm lâu 1 chỗ do mắc các bệnh mạn tính hoặc chấn thương có thể gây ứ trệ tuần hoàn, tạo điều kiện hình thành huyết khối. – Rối loạn đông máu: Đây có thể là căn bệnh bẩm sinh hoặc hình thành do rối loạn của hệ thống mạch máu và là nguyên nhân làm tăng đông máu. – Suy tĩnh mạch: Các van tĩnh mạch hoạt động không bình thường có thể khiến máu không chảy được về tim, ứ đọng tại chân và gây hình thành cục máu đông. Các bệnh lý và những thói quen sinh hoạt như lười vận động, đứng hay nằm nhiều một chỗ trong thời gian dài,… có thể gây huyết khối ở tĩnh mạch. 2.2 Những yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch sâu – Mang thai: Quá trình mang thai nặng nề có thể cản trở lưu lượng máu về tim, gây ứ trệ tuần hoàn, tình trạng tăng đông máu. – Dùng thuốc: Việc điều trị bằng hormon estrogen hay dùng thuốc ngừa thai kéo dài là nguyên nhân gây huyết khối tĩnh mạch thường gặp ở những phụ nữ trẻ.  – Tiền sử bệnh: Người có tiền sử bị huyết khối tĩnh mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy tim ứ huyết,… là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch. – Béo phì: Béo phì thường liên quan đến xơ vữa động mạch nên cũng tác động làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối. – Hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể phá hủy thành mạch, làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa và cục máu đông. – Ít vận động: Người ít vận động, thường xuyên ngồi một chỗ dễ bị ứ trệ tuần hoàn hoặc tích tụ cholesterol gây xơ vữa và huyết khối. – Tuổi tác: Bệnh này có xu hướng tăng theo tuổi và thường xảy ra ở những người lớn tuổi. 3. Biến chứng huyết khối ở các tĩnh mạch sâu Biến chứng nguy hiểm nhất của huyết khối ở tĩnh mạch sâu là thuyên tắc phổi. Các huyết khối có thể theo dòng máu tĩnh mạch đổ về tâm nhĩ phải, xuống tâm thất phải. Khi tâm thất phải bóp đưa máu lên phổi trao đổi oxy có thể cũng tống cả cục máu đông lên phổi. Các cục máu đông bị tắc lại ở đây không di chuyển được, gây tắc mạch phổi. Người bệnh có thể bị loét da, đau chân, phù nề chân kéo dài ở vị trí tĩnh mạch bị huyết khối. Huyết khối tại tĩnh mạch sâu có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau và thường tăng theo tuổi. Những tổn thương ở tĩnh mạch do huyết khối có thể gây ra biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Vì vậy, khi có bất cứ triệu chứng cảnh báo hoặc nằm trong đối tượng nguy cơ cao thì người bệnh nên đi khám để được điều trị sớm mang lại hiệu quả điều trị cao. Huyết khối tĩnh mạch nếu không được điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng, trong đó nguy hiểm nhất là thuyên tắc phổi. 4. Triệu chứng của bệnh huyết khối tĩnh mạch Đa số các trường hợp bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên có một số triệu chứng cơ năng có thể là dấu hiệu nhận biết gồm: – Đau mức độ đau nhẹ hoặc đau dữ dội, tăng khi đi lại. – Thay đổi màu da vùng da bất thường, da thường chuyển thành màu xanh đen hoặc một màu sắc khác. – Sưng, cảm giác nặng nề ở bên chân có huyết khối so với bên chân còn lại. – Sốt không rõ nguyên nhân. – Nóng ở vùng da bị huyết khối. – Giãn tĩnh mạch nông. Đặc biệt khó thở, ho nhiều đôi khi ho ra máu, đau ngực… là những biểu hiện khi huyết khối tĩnh mạch gây biến chứng thuyên tắc phổi. Khi có các triệu chứng nguy hiểm này, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện ngay để được điều trị kịp thời. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu. Đây là một căn bệnh nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì thế hãy chủ động thăm khám tim mạch thường xuyên để phát hiện và điều trị bệnh sớm, tránh những biến chứng có thể xảy ra. Nếu được chẩn đoán mắc bệnh, hãy điều trị ngay tại chuyên khoa Tim mạch uy tín để sớm cải thiện tình trạng bệnh.
thucuc
1,246
Viêm khớp kiêng ăn gì tốt nhất? 4 thực phẩm phải tránh Viêm khớp là hiện tượng người bệnh có cảm giác đau, tê và cứng khớp trong cơ thể. Có thể ở bàn tay, đầu gối, vai hoặc vị trí khác. Vậy người bị viêm khớp kiêng ăn gì là tốt nhất. Dưới đây là 4 thực phẩm “đại kỵ” mà người viêm khớp cần phải tránh. 1. Nhận biết người bị viêm khớp Tỷ lệ người bị viêm khớp hiện nay ngày càng tăng cao. Đặc biệt hiện diện cả ở những người trẻ tuổi. Bệnh viêm khớp xuất hiện gây nên đau đớn cho người bệnh. Thường có biểu hiện tấy đỏ, nóng, đau và sưng lên. Có 2 loại viêm khớp đó là: – Viêm xương khớp: ảnh hưởng nhiều nhất ở khu vực ngón tay, đầu gối và hông. Lứa tuổi trung niên là hay gặp nhất. Nhưng đôi khi viêm xương khớp cũng xảy ra sau khi gặp chấn thương ở khớp. Chẳng hạn: tai nạn giao thông, tai nạn đầu gối khi chơi thể thao,… – Viêm khớp dạng thấp: là một dạng bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch. Nó ảnh hưởng tới các khớp và xương, các cơ quan nội tạng khác và cả hệ thống. Phụ nữ trên 40 tuổi là đối tượng hay mắc viêm khớp dạng thấp. Viêm khớp là loại bệnh gây đau nhức ở các khớp xương như: đầu gối, cổ tay, cổ chân,… Dấu hiệu nhất biết ở người bị viêm khớp đó là cảm giác đau nhức, đau nhói ở các khớp. Lúc này người bệnh gặp khó khăn trong vận động, làm viêc các công việc đơn giản hàng ngày. Ngoài ra, cũng có thêm một số biểu hiện khác kèm theo: – Sốt – Sụt cân không rõ lý do – Vùng da quanh khớp nổi ửng đỏ – Khó thở – Phát ban, mẩn ngứa 2. Những thực phẩm nên tránh 2.1. Người bị viêm khớp kiêng ăn gì? – Thịt đỏ Thịt đỏ là cái tên đầu tiên nằm trong danh sách người bị viêm khớp kiêng ăn gì. Bởi trong thịt đỏ có chứa protein động vật – một thành phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp nếu ăn quá nhiều. Ăn thịt đỏ quá 6 lần/tuần thì càng làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Một số loại thịt đỏ người bệnh nên tránh xa đó là: thịt bò, thịt cừu, thịt dê,… Tiêu thụ quá nhiều protein từ thịt đỏ có thể làm mất đi một lượng canxi nhất định có trong xương. Người bị viêm khớp nên kiêng ăn các loại thịt bò, thịt cừu,… 2.2. Thực phẩm nhiều muối Rất nhiều người có khẩu vị ăn mặn, chuộng các loại thực phẩm nhiều muối. Tuy nhiên, thói quen này là nguyên nhân “tiếp tay” làm giảm khả năng hấp thụ canxi cho cơ thể. Ăn quá nhiều muối khiến cho các tế bào khớp tích trữ lượng muối urat cao, gây đau nhức xương khớp và viêm khớp mãn tính. Không chỉ khiến tổn thương trong khớp lâu lành, muối còn làm tăng nguy cơ bị loãng xương, cao huyết áp và suy giảm chức năng thận. 2.3. Người bị viêm khớp kiêng ăn gì? – Các chất kích thích Thuốc lá, rượu bia, cà phê,… là những chất kích thích gây hại rất nhiều tới sức khỏe. Và người bị viêm khớp cũng không ngoại lệ. Rượu bia khiến cho các triệu chứng viêm khớp thêm trầm trọng hơn. Hơn nữa, các loại đồ uống có cồn gây vô hiệu hóa tác dụng của các loại thuốc chữa viêm khớp đang dùng. Rượu bia tăng mức độ triệu chứng ở người viêm khớp Thói quen uống nhiều cà phê cũng nên được loại bỏ. Bởi theo nghiên cứu, cứ dùng 100mg cà phê thì cơ thể sẽ mất đi khoảng 6mg canxi. Từ đó cảnh báo nguy cơ loãng xương, khiến xương trở nên yếu đi. 2.4. Nói không với đồ ăn nhanh Đồ ăn nhanh được ưa chuộng nhất hiện nay bởi ưu điểm nhanh gọn – no lâu. Tuy nhiên đây lại là cái tên thuộc vào danh sách người bị viêm khớp kiêng ăn gì. Trong các loại đồ ăn nhanh sẽ chứa nhiều dầu mỡ, cholesterol xấu và chất béo bão hòa. Khi tiêu thụ có thể phát sinh ra các chất gây viêm trong cơ thể, khiến khớp thêm sưng viêm nặng hơn. Bên cạnh đó các loại đồ ăn đóng hộp, chế biến sẵn cũng cần phải tránh xa. 3. Những thực phẩm cần bổ sung Ngoài ghi nhớ các thực phẩm nên kiêng ăn thì người bị viêm khớp cũng cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng bao gồm: – Bổ sung các loại rau xanh, đặc biệt không thể bỏ qua rau họ cải. Bởi rau xanh chứa nhiều vitamin D giúp hấp thụ canxi tốt cho cơ thể. Đồng thời tăng cường sức đề kháng và chống nhiễm trùng. Một số loại rau giúp giảm viêm đó là: bắp cải, cải bó xôi, bông cải xanh,… – Thay vì sử dụng rượu bia gây hại cho sức khỏe, người bệnh nên “kết thân” với nước trà xanh. Trong trà xanh có chứa chất chống oxy hóa epigallocatechin-3-gallate (EGCG) với tác dụng giảm viêm hiệu quả. Chúng cũng ngăn ngừa việc sản sinh các phân tử gây tổn thương khớp ở những người bị viêm khớp dạng thấp. Nước trà xanh có tác dụng giảm viêm mạnh – Nếu thịt đỏ gây đau mỏi xương khớp thì cá béo là sự lựa chọn tuyệt vời hơn cả. Các loại cá hồi, cá thu,… có chứa nhiều omega 3 giúp kháng viêm hiệu quả, cảm giác đau nhức xương khớp cũng sẽ được cải thiện phần nào. – Gạo lứt, ngũ cốc nguyên hạt là cái tên được bác sĩ khuyên dùng cho người bị viêm khớp. Chúng giúp giảm triệu chứng viêm và có chứa nhiều thành phần hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp. Đặc biệt, vitamin K và IP6 giúp tăng cường sức khỏe cho xương và ngặn ngừa loãng xương hiệu quả. Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp ngăn ngừa các vấn đề xương khớp hiệu quả Trên đây là 4 loại thực phẩm người bị viêm khớp kiêng ăn gì nên lưu ý. Sự chú trọng, cẩn thận trong thói quen ăn uống sẽ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả. Hơn nữa, bổ sung các loại thực phẩm tốt cho xương khớp cũng hỗ trợ cải thiện bệnh rõ rệt.
thucuc
1,113
Rối loạn tiêu hóa khi mang bầu Táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, ợ hơi, ợ nóng… là những rối loạn tiêu hóa khi mang bầu thường gặp phải, khiến cho mẹ bầu lo lắng sợ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Rối loạn tiêu hóa khi mang bầu khiến mẹ bầu luôn mệt mỏi Đa số các rối loạn tiêu hóa khi mang bầu là táo bón, sở dĩ tình trạng này rất phổ biến mà hầu như mẹ bầu nào cũng phải trải qua vì: nồng độ hooc môn tăng lên làm giãn cơ ruột và làm cho nó làm việc khó khăn hơn. Tử cung cũng to ra và chèn ép ruột,  phá vỡ chức năng bình thường của ruột. Và hầu hết phụ nữ khi đang có bầu đều bổ sung vitamin, sắt nên khiến cho phân khô hơn, quá trình đào thải ra ngoài khó khăn hơn. Táo bón là tình trạng thường gặp nhất khi mang bầu Mức độ không phổ biến như táo bón nhưng tiêu chảy cũng gặp phải khá nhiều với các bà bầu do thời kỳ này cơ thể phụ nữ mang thai nhạy cảm hơn với việc nhiễm vi khuẩn và virut, thức ăn và nước uống bị nhiễm khuẩn…Một số phụ nữ có thai không dung nạp được lactose có trong sữa bà bầu cũng có thể dẫn đến bị tiêu chảy. Để hạn chế một cách tối đa hiện tượng rối loạn tiêu hóa khi mang bầu, các mẹ bầu cần lưu ý một số điểm sau: Bổ sung thêm các thực phẩm giàu chất xơ vào các bữa ăn hàng ngày, các chất xơ sẽ giúp phân mềm và dễ dàng được đưa ra ngoài hơn. Rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu được đánh giá là những loại thực phẩm giàu chất xơ. Nên bổ sung nhiều chất xơ vào khẩu phần ăn Hạn chế ăn đường và đồ ngọt; các thực phẩm chế biến sẵn, những thực phẩm chưa được chế biến kĩ, những món gỏi nên tránh xa Có một chế độ tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng giúp tăng lưu thông máu đồng thời mang oxy tới các bộ phận của cơ thể giúp chúng làm việc hiệu quả hơn. Nếu tình trạng rối loạn tiêu hóa khi mang bầu kéo dài và gây mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe thì mẹ bầu nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Sản để được thăm khám và tư vấn một cách kĩ lưỡng. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
438
Mức chi phí điều trị ung thư tuyến giáp hiện nay khoảng bao nhiêu? Chi phí điều trị ung thư tuyến giáp hiện nay khoảng bao nhiêu là vấn đề khiến nhiều người đang thắc mắc. Nhắc đến ung thư, hầu hết đều hình dung đến một bệnh lý nguy hiểm, cần tốn nhiều chi phí thuốc men, cần kỹ thuật máy móc, hóa chất,... chưa kể các chi phí sinh hoạt. 1. Thông thường chi phí điều trị ung thư tuyến giáp bao gồm? Ung thư tuyến giáp là một bệnh lý ác tính có thể gặp ở nhiều lứa tuổi. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hầu hết các trường hợp mắc ung thư tuyến giáp đều không gây nguy hiểm cho người bệnh. Phẫu thuật được thực hiện tương đối đơn giản, thường áp dụng với các bệnh nhân được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu, chưa tổn hại lớn đến các cơ quan lân cận hoặc di căn. Tùy vào mức độ tổn thương, bệnh nhân có thể được cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc chỉ cắt bỏ một nửa tuyến giáp. Với hai hình thức mổ hở và mổ nội soi: - Mổ nội soi: Bệnh nhân được gây mê toàn thân, chỉ cần rạch một đường nhỏ dài khoảng 2 - 3cm tại vị trí thích hợp. Sau đó dụng cụ nội soi sẽ được đưa vào cơ thể và tiến hành quá trình cắt bỏ. Thời gian phẫu thuật diễn ra tương đối nhanh, đồng thời vì vết mổ không lớn nên bệnh nhân có thể hồi phục nhanh hơn mổ mở. - Mổ mở: Sau khi được gây mê, bác sĩ sẽ rạch một đường ngay vị trí cần phẫu thuật và tiến hành cắt bỏ trực tiếp. Phương pháp này thường áp dụng cho những ca bệnh được chẩn đoán là u ác tính, có kích thước lớn hoặc một số vấn đề bất thường khác. Áp dụng biện pháp hóa trị Biện pháp hóa trị được chỉ định với mục đích loại bỏ các mầm mống tế bào ác tính còn sót lại, phòng tránh nguy cơ tình trạng bệnh bùng phát trở lại. Bệnh nhân được chỉ định hóa trị thường có khối u ác tính ở mọi giai đoạn, nhất là với các bệnh nhân giai đoạn cuối đã xuất hiện hoặc có nguy cơ bị ung thư di căn. Trong đó, các chi phí hầu như đều dành cho giá thuốc và máy móc hoạt động. Phương pháp xạ trị Xạ trị là phương pháp sử dụng tia xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư ngay tại chỗ hoặc thông qua đường uống hoặc tiêm truyền. Bệnh nhân có thể được điều trị với xạ trị trước hoặc sau phẫu thuật, với bất kỳ giai đoạn nào được đánh giá có nguy cơ di căn hoặc tiến triển bất thường. Bệnh nhân cũng sẽ được điều trị theo đợt, thời gian sử dụng liều tùy thuộc vào thể trạng bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ. Một số chi phí khác Chi phí điều trị ung thư tuyến giáp còn bao gồm thêm các khoản chi cần sắp xếp và dự liệu trước như: Chi phí điều trị nội trú: Mức chi phí có thể được hỗ trợ nhờ có Bảo hiểm Y tế, có thể dao động vài trăm nghìn mỗi ngày. Chi phí đi lại, sinh hoạt: Bạn nên dự trù một số chi phí trong thời gian người bệnh hồi phục như xăng xe, ăn uống, dụng cụ sinh hoạt cá nhân, các loại thực phẩm bổ sung dinh dưỡng đặc biệt,... 2. Nên làm gì để giảm hao tốn chi phí điều trị ung thư tuyến giáp? Sử dụng bảo hiểm y tế: BHYT là công cụ cần thiết để giúp người bệnh được hỗ trợ chi trả các chi phí sử dụng ở bệnh viện, giúp giảm bớt một phần gánh nặng tài chính cho gia đình bệnh nhân. Kiên trì thực hiện điều trị: Ung thư là một bệnh lý ác tính có nguy cơ di căn và tái phát cao, nếu không tuân thủ điều trị tốt có thể gây các biến chứng nguy hiểm. Vì vậy bệnh nhân nên cố gắng hoàn thành toàn bộ đợt điều trị để đảm bảo an toan cho chính bản thân. Giữ tinh thần phấn chấn, lạc quan: Yếu tố tinh thần cũng góp một phần không nhỏ trong quá trình hồi phục của bệnh nhân. Để làm được điều này, người bệnh cần sự động viên, thông cảm rất lớn từ những người thân bên cạnh.
medlatec
764
Công dụng thuốc Zabavnik Zabavnik thuộc nhóm thuốc giãn cơ, điều trị bệnh gây co thắt cơ. Thuốc có thành phần chính là Baclofen. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Zabavnik sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Zabavnik là thuốc gì? Thành phần có trong 1 viên thuốc Zabavnik bao gồm:Baclofen với hàm lượng 0mg.Tá dược vừa đủ khác.Dạng bào chế thuốc Zabavnik là viên nén bao phim.Đóng gói: Dạng vỉ, hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.Dược lực của thuốc Zabavnik:Hoạt chất Baclofen là thuốc giãn cơ.Về mặt hóa học, Baclofen có liên quan đến acid gamma-aminobutyric (GABA) - đây là 1 chất dẫn truyền thần kinh trong não.GABA do một số dây thần kinh tiết ra, làm giảm hoạt động điện của các dây thần kinh khác.Tác dụng của thuốc Zabavnik:Tương tự như GABA, Baclofen làm phong bế các dây thần kinh trong việc hình thành tổ chức lưới của não, các dây thần kinh này kiểm soát các cơ.Baclofen có cấu trúc giống GABA nên có tác dụng hoạt hóa 1 chất dẫn truyền thần kinh ức chế, từ đó ngăn chặn được các kích thích nấc.Thuốc giãn cơ Zabavnik giúp ngăn chặn hoạt động thần kinh trong tủy sống.Zabavnik giúp làm giảm co thắt cơ hoặc cứng khớp do chấn thương sọ não, tủy sống, đột quỵ hay các chấn động thần kinh như xơ cứng rải rác2. Chỉ định dùng thuốc Zabavnik. Thuốc Zabavnik được dùng trong điều trị co thắt trong các bệnh lý:Xơ cứng cơ rải rác;Tổn thương tuỷ sống khác (u tủy sống, rỗng tủy sống, bệnh thần kinh vận động, viêm tủy ngang và chấn thương tuỷ sống);Đột quỵ mạch máu não;Liệt do não;Viêm màng não;Chấn thương sọ não. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Zabavnik Liều dùng cho người lớn: 3 ngày đầu uống 5mg/ lần x 3 lần/ngày. 3 ngày tiếp theo uống 10mg/ lần x 3 lần/ngày, 3 ngày sau đó uống 15mg/ lần x 3 lần/ ngày. 3 ngày tiếp uống 20mg/ lần x 3 lần/ ngày. Liều tối đa là 100mg/ ngày.Liều dùng cho trẻ em: Uống từ 0,75 - 2mg/ kg/ ngày.Liều dùng cho trẻ em từ 12 tháng - 2 tuổi: Uống liều 10 - 20mg/ ngày.Liều dùng cho trẻ từ 2 - 6 tuổi: Uống liều 20 - 30mg/ ngày.Liều dùng cho trẻ từ 6 - 10 tuổi: Uống 30 - 60mg/ ngày.Liều dùng cho trẻ trên 10 tuổi: Tối đa 2,5mg/ kg/ ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Zabavnik. Người bệnh hãy tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng: Thuốc Zabavnik nên dùng đường uống. Người bệnh uống sau ăn và nên uống với cốc nước lọc đầy, không uống với sữa hay nước hoa quả hay bia rượu, chất có cồn khác tránh làm giảm tác dụng thuốc đồng thời gây ra phản ứng không mong muốn nguy hiểm đến cơ thể.4. Chống chỉ định dùng thuốc Zabavnik. Chống chỉ định dùng Zabavnik cho bệnh nhân có dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Không dùng cho bệnh nhân viêm loét dạ dày.5. Tương tác thuốc Zabavnik với thuốc khác. Trong quá trình sử dụng thuốc Zabavnik , có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Zabavnik. Cần lưu ý với các tương tác thuốc và chế phẩm, thực phẩm sau: Thuốc trầm cảm, thuốc tăng huyết áp, thuốc ức chế thần kinh trung ương, cồn, Fentanyl, Lithium, Levodopa và Carbidopa.6.Tác dụng phụ khi dùng thuốc Zabavnik. Trong quá trình dùng thuốc Zabavnik, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn hay gặp như:Chóng mặt, buồn nôn;Lẫn lộn, đau đầu;Mất ngủ, ngái ngủ;Mệt mỏi.Phản ứng phụ hiếm xảy ra:Kích động;Trầm cảm;Ảo giác;Tê bì nửa thân dưới;Đau cơ;Mất điều hoà;Khô môi miệng;Rối loạn điều tiết;Hạ huyết áp;Khó thở;Bí tiểu. 7. Xử trí khi quên liều - quá liều thuốc Zabavnik Quên liều thuốc Zabavnik:Nếu chỉ mới quên Zabavnik trong vòng 1-2 giờ so với chỉ định mà chưa tới thời điểm liều kế tiếp thì bạn hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt.Nếu liều đã quên gần sát đến thời điểm uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm đã được chỉ định.Quá liều thuốc Zabavnik:Quá liều Zabavnik có thể dẫn tới các triệu chứng như: Yếu cơ, co giật, hôn mê, buồn ngủ và tim nhịp nhanh, ...Do đó, người bệnh không được chủ quan, khi dùng quá liều cần đưa ngay đến trung tâm y tế gần nhất.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zabavnik, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Zabavnik là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
934
Có thai có nội soi dạ dày được không? Rất nhiều chị em phụ nữ bị đau dạ dày khi đang mang thai. Câu hỏi đặt ra, có thai có nội soi dạ dày được không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Có thai có nội soi dạ dày được không? Nội soi dạ dày và đại tràng khi mang thai là thủ thuật khá an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, không phải ai cũng cảm thấy thoải mái sau khi đưa ống nội soi vào thực quản xuống dạ dày đặc biệt là các bà bầu đang thời kỳ ốm nghén. Với phương pháp nội soi dạ dày truyền thống, sau khi nội soi, bệnh nhân thường cảm thấy đau, khó chịu, nôn và buồn nôn. Một số ít trường hợp còn bị các biến chứng như chảy máu, nhiễm khuẩn, thủng tá tràng, dạ dày hoặc thực quản… Dù khá an toàn cho cả mẹ và con nhưng nếu tình trạng bệnh chưa cấp thiết, các bác sĩ khuyên các bà bầu nên thực hiện nội soi dạ dày sau khi sinh con. Trong khi mang thai mà bị bệnh dạ dày, thai phụ có thể đến bệnh viện trình bày các triệu chứng của mình để bác sĩ chẩn đoán và tư vấn các phương pháp điều trị phù hợp không làm ảnh hưởng đến thai nhi. Bị đau dạ dày khi mang thai có nên dùng thuốc? Các bác sĩ khuyến cáo: Phụ nữ có thai phải đặc biệt cẩn trọng trong việc dùng thuốc bởi vì các loại thuốc điều trị bệnh dạ dày có thể gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi và sự phát triển sau này của bé. Nếu buộc phải sử dụng thuốc cần theo chỉ định của bác sĩ. Nếu như bệnh đau dạ dày mới chớm bị hoặc không quá nguy hiểm thì nên trì hoãn việc điều trị sau khi sinh. Phụ nữ có thai phải đặc biệt cẩn trọng trong việc dùng thuốc bởi vì các loại thuốc điều trị bệnh dạ dày có thể gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi và sự phát triển sau này của bé. Các mẹ bầu nên dùng một số loại thảo dược từ tự nhiên để làm giảm bớt axit trong dạ dày, giảm cơn đau và làm liền ổ loét như: nghệ, chè dây, hoàng liên… XEM THÊM: >> Phương pháp nội soi dạ dày mới >> Khám nội soi dạ dày ở đâu tốt?
thucuc
423
Nên tập gym hay yoga - Những lợi ích của 2 hình thức này là gì? “Tôi cần phải thay đổi thói quen sinh hoạt”, “mình cần phải tập thể dục”, “ tôi cần phải tăng cân”, “mình cần phải giảm cân. Nên tập gym hay yoga nhỉ?”,... Đây là những câu nói chắc hẳn ít nhất bạn sẽ được nghe từ 1 - 2 lần từ bạn bè, người thân của mình. Vậy thì nên tập gym hay yoga, cái nào phù hợp hơn? 1. Tập Gym Bạn là bao giờ thắc mắc Gym là gì? Gym là một loại hình tập luyện thể thao trong phòng tập. Gym là tên gọi được vắn tắt từ chữ Gymnastics có nghĩa là phòng tập luyện thể dục thể thao. Đó là lý do ở Việt Nam chúng ta hay gọi tắt là đi Tập Gym hoặc đến phòng tập gym. Trào lưu tập gym hiện nay vẫn là xu hướng luyện tập được nhiều người lựa chọn bởi nó có nhiều tác dụng tích cực đến tình trạng sức khỏe con người. 2. Ưu và nhược điểm của tập Gym 2.1. Lợi ích và ưu điểm khi tập gym Đầu tiên phải nó đến lợi ích của việc tăng cường sức mạnh cho cơ bắp. Những bài tập gym giúp bạn cải thiện những mô cơ yếu để trở nên săn chắc và khỏe hơn. Nhưng đây cũng là điều khiến nhiều chị em phụ nữ lo ngại. Cơ bắp sẽ trở nên to hơn, cứng và chắc hơn nên khiến nhiều chị em sợ rằng sẽ khiến cơ thể, vóc dáng của mình trở nên bị thô khi tập gym. Tuy nhiên đây là điều lo ngại không đáng có vì cơ thể phụ nữ và đàn ông khác nhau, lượng sản sinh hooc môn của cơ thể cũng khác nhau. Nên cơ thể các chị em sẽ không dễ dàng có thể lên được cơ nếu như không có chế độ ăn và luyện tập khắt khe. Lợi ích tiếp theo chính là đem tới một tinh thần sảng khoái, tràn đầy năng lượng và sinh lực. Khi tập luyện cơ thể sẽ sản sinh một loại hooc môn vui vẻ có tên khoa học là dopamine giúp cơ thể bạn được thư giãn, tinh thần sẽ trở nên bớt căng thẳng hơn, hưng phấn hơn. Lợi ích luôn đi kèm với sự tập luyện chăm chỉ chính là bạn sẽ có một thân hình cân đối và khỏe mạnh. Cho dù bạn là nam hay nữ thì việc tập luyện đúng cách sẽ giúp đốt mỡ thừa hiệu quả, thân hình sẽ trở nên săn chắc hơn. Tập gym cũng giúp tránh, ngăn ngừa các bệnh như béo phì ở trẻ em, loãng xương,… phòng ngừa và cải thiện tình trạng các bệnh như tiêu đường, huyết áp,… 2.2. Nhược điểm của việc tập gym Tập gym có vô vàn những lợi ích về sức khỏe như vậy thì nó sẽ có nhược điểm gì? Tất cả mọi việc nếu lựa chọn thì sẽ đều có 2 khía cạnh mặt tốt và mặt chưa tốt. Để việc tập luyện trở nên tốt hơn, chuyên sâu hơn thì các bạn còn phải nghiên cứu đến chế độ, các phương pháp ăn uống khoa học. Xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và phù hợp với cơ thể. Tập luyện quá nhiều, cộng thêm chế độ ăn uống không phù hợp. Nó có thể sẽ khiến cơ thể bạn bị lao lực, cơ thể trở nên mất thăng bằng. Hơn nữa tập luyện sai cách, chưa đúng tư thế lâu ngày sẽ có thể khiến bạn gặp phải tật cơ thể hoặc có thể bị chấn thương. Lướt qua một lượt về tập gym chắc vẫn chưa thể lựa chọn được nên tập gym hay yoga đâu nhỉ. Vậy thì chúng ta sẽ tiếp đến việc tìm hiểu về lợi ích của yoga rồi lựa chọn nhé. 3. Yoga Yoga là một bộ môn, phương pháp luyện tập xuất xứ từ Ấn Độ. Sự luyện tập của yoga dựa trên sự kiểm soát của hơi thở để giữ được cơ thể ở một tư thế nào đó. Việc tập luyện giúp cho cơ thể trở nên khỏe, dẻo dai hơn. Đặc biệt việc tập luyện kiểm soát hơi thở giúp cho người tập còn có thể khai thông tâm trí của mình. 4. Ưu và nhược điểm của tập Yoga 4.1. Lợi ích của việc tập yoga Yoga giúp bạn thư giãn, giảm căng thẳng tối đa. Việc tập luyện tập trung hơi thở giúp tăng cường sự tập trung và trí nhớ. Đặc biệt có thể kiểm soát được tâm trí, kiểm soát được sự bình tĩnh, trút bỏ được phiền muộn Lợi ích tiếp theo của yoga cũng như việc tập gym là sẽ giúp bạn nâng cao, cải thiện được tình trạng sức khỏe. Yoga có nhiều trường phái tập như hatha, hatha flow, vinyasa, flow yoga. Stretch, philosophy,… để bạn có thể lựa chọn phù hợp. Mỗi trường phái sẽ đều có các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. Tập yoga cũng giúp cho bạn cải thiện lại vóc dáng của mình. Tăng cường khả năng trao đổi chất, giúp cải thiện hệ tiêu hóa, giấc ngủ, bớt cảm giác thèm ăn đối với người thừa cân. Những lợi ích này gần như tương tự với những lợi ích của việc tập gym. Vậy lựa chọn nên tập gym hay yoga đến đấy vẫn khá là khó. Lợi ích có thì chắc hẳn yoga cũng sẽ có nhược điểm chứ nhỉ. Hãy xem yoga có những nhược điểm gì nào. 4.2. Nhược điểm của bộ môn yoga Lợi ích của yoga có thể đã được liệt kê gần nhất đầy đủ nhất ở trên. Nhưng khi lựa chọn tập luyện bộ môn yoga này thì bạn phải có sự kiên trì. Yoga thật sự không hiệu quả và cho thấy không có tác dụng đối với người lười biếng. Tập yoga nên cần có sự hướng dẫn của các giáo viên trong thời gian đầu để tránh tập sai các động tác. Việc tập sai sẽ ảnh hưởng xấu tới cơ bắp, hệ xương khớp của cơ thể Yoga là bộ môn tập luyện liên quan mật thiết đến trí não và hơi thở. Nếu không tập trung, tập sau sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới tiềm thức, hệ thống thần kinh và sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như bị tẩu hỏa nhập ma, ám ảnh, rối loạn thần kinh,… 5. Nên tập gym hay yoga cái nào tốt hơn Khi đã phân tích rõ ràng những lợi ích và những điểm chưa tốt của cả 2 phương pháp tập luyện thì có thể trả lời thắc mắc nên tập gym hay yoga. Lựa chọn tập gym hay yoga cái nào cũng được miễn là bạn hứng thú tập luyện và yêu thích bộ môn đó. Đối với các chị em phụ nữ thì tập yoga hay gym đều có ích cả. Phụ nữ không những cần sự khỏe mạnh mà còn cần cả sự dẻo dai, mềm mại hơn thì đều này Yoga mang lại tốt hơn gym. Còn tăng cường sức mạnh, sức bền tốt hơn thì gym lại là một sự lựa chọn tốt hơn. Nếu bạn thấy mình bị cuốn hút ở cả 2 bộ môn mà quá khó để lựa chọn nên tập gym hay yoga. Bạn có thể cân nhắc việc tập luyện xen kẽ các ngày trong tuần để có thể thỏa mãn niềm đam mê tập luyện của mình. Đến đây, bài viết cho rằng trong tập luyện để tăng cường sức khỏe sẽ không có việc phân chia nên tập gym hay yoga, hay bất kỳ một bộ môn tập luyện nào khác. Chỉ là bạn thích, cảm thấy phù hợp với bộ môn rèn luyện thể thao nào hay thôi. Hãy thay đổi thói quen sinh hoạt của mình, tập luyện thể thao là để cải thiện lối sống, sức khỏe một cách lành mạnh chứ không phải chỉ để giảm cân.
medlatec
1,344
Phẫu thuật tử cung có vách ngăn và những điều cần biết Phẫu thuật tử cung có vách ngăn là kĩ thuật trong sản khoa nằm điều trị dị tật ở tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Vậy phẫu thuật được chỉ định trong những trường hợp nào và quy trình tiến hành ra sao, cùng tham khảo bài viết này nhé! 1. Tìm hiểu về phẫu thuật tử cung có vách ngăn Vách ngăn tử cung là một dị tật bẩm sinh của tử cung, thường xảy ra trong giai đoạn phát triển của thai nhi trước khi sinh. Cụ thể, khi phôi thai hình thành và phát triển kéo theo tử cung cũng phát triển thành 2 ống, sau đó 2 ống này hợp lại thành một tử cung và hình thành vách ngăn ở đó. Vách ngăn tử cung là một biến dạng của tử cung, thường xảy ra ở trong quá trình phát triển của thai nhi trước khi sinh Thông thường, những trường hợp có vách ngăn tử cung sẽ rất dễ sảy thai, hạn chế khả năng phát triển của thai nhi đồng thời gây cản trở cho quá trình sinh nở của mẹ bầu. Lúc này phẫu thuật tạo hình tử cung được chỉ định nhằm duy trì chức năng sinh sản cũng như đảm bảo cho mẹ sinh con an toàn. 2. Ảnh hưởng vách ngăn tử cung đến sức khỏe sinh sản? Vách ngăn tử cung được chia thành các trường hợp như vách ngăn bán phần, vách ngăn toàn phần và mức độ nguy hiểm sẽ phụ thuộc vào tình trạng của vách ngăn. Với vách ngăn bán phần thì mức độ ảnh hưởng sẽ ít hơn so với vách ngăn toàn phần, đổi lại trường hợp vách ngăn toàn phần có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản như: – Tăng nguy cơ sẩy thai: Vách ngăn ở dạ con thường không gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của người phụ nữ nhưng trái lại làm tăng nguy cơ sẩy thai. – Bất thường ở ngôi thai: Không gian chật hẹp trong tử cung do vách ngăn tạo nên sẽ khiến thai nhi khó điều chỉnh được ngôi thai thuận. – Vỡ ối sớm: Hiện tượng vỡ ối sớm xảy ra khi thai nhi chưa được 37 tuần tuổi. Khi tình trạng này xảy ra, nước ối sẽ có lẫn máu hoặc đôi khi có màu sẫm cùng với mùi hôi. Hầu như các trường hợp vách ngăn tử cung đều gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc mang thai 3. Quy trình phẫu thuật vách ngăn ở tử cung như thế nào? Trước tiên, mẹ bầu cần hiểu rằng các hình thức phẫu thuật sẽ chỉ được thực hiện trước thai kỳ hoặc kết hợp sau khi đẻ mổ. Điều này đồng nghĩa với việc trong quá trình mang thai, sản phụ không được can thiệp bất cứ thủ thuật nào. Lưu ý, quy trình phẫu thuật được thực hiện tùy theo loại dị tật tử cung: – Đối với tử cung hai sừng, có vách ngăn không rõ: Bác sĩ mở thành bụng để làm phồng tử cung, sau đó khâu thành tử cung và đóng thành bụng. – Đối với tử cung hai sừng có vách ngăn: Với trường hợp này, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ vách ngăn sau khi mở buồng tử cung. – Đối với vách ngăn ở gần cổ tử cung: Trường hợp này bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật tử cung bằng thao tác mở hai buồng tử cung trái và phải cũng như khâu hai buồng với nhau Cắt vách ngăn ở tử cung là một trong những loại phẫu thuật Sản khoa đòi hỏi sự khéo léo và chuyên môn cao của bác sĩ 4. Cách chăm sóc sau phẫu thuật cắt vách ngăn như thế nào? Quá trình chăm sóc sau phẫu thuật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đẩy nhanh thời gian hồi phục. Chính vì vậy, chị em cần ghi nhớ  một số lưu ý quan trọng sau: – Sau 24h kể từ thời gian phẫu thuật, người bệnh nên chú ý theo dõi sức khỏe toàn thân, mạch, huyết áp và dịch âm đạo. – Vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng hay quá sức. Ngoài ra cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp để bổ sung dưỡng chất cho cơ thể. – Không quan hệ tình dục ít nhất trong vòng 6 đến 8 tuần cho vết khâu có thời gian lành hẳn, tránh nhiễm trùng hậu phẫu. Bên cạnh đó, mặc dù là một thủ thuật an toàn, tuy nhiên sản phụ cũng cần lưu ý đến một số biến chứng sau khi thực hiện thủ thuật như: Thủng tử cung, nhiễm khuẩn, tuần hoàn quá tải do dịch làm căng buồng tử cung đi vào mạch máu. Nhìn chung, phẫu thuật tử cung có vách ngăn là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến để điều trị dị tật tử cung. Tuy nhiên để việc điều trị diễn ra hiệu quả nhất đồng thời tránh những biến chứng không mong muốn, chị em cần chú ý thực hiện theo đúng lời khuyên từ bác sĩ.
thucuc
887
Sốt rét, sốt xuất huyết đang hoành hành Mỗi tuần có hơn 10 ca sốt rét và hàng chục ca sốt xuất huyết phải nhập viện, dự báo càng tiến sâu vào mùa mưa tình hình bệnh dịch sẽ còn diễn tiến phức tạp hơn. Ngành Y tế tỉnh đang rốt ráo triển khai công tác phòng chống dịch. Bà Triệu Thị Thịnh, hiện đang chăm sóc con trai là bệnh nhân Hoàng Văn Phin (19 tuổi) tại khoa Bệnh Nhiệt Đới, bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước cho biết: “Xã Bù Gia Mập thuộc huyện Bù Gia Mập nơi gia đình tôi sinh sống có rất nhiều người mắc bệnh, đa số tự điều trị tại nhà”. Theo nhận định của bà Thịnh nhiều khả năng con trai bà bị nhiễm bệnh từ đứa em gái vì: “Trước đó con bé mắc bệnh nhưng sau hơn 10 ngày mua thuốc về uống thì đã khỏi. Nhưng khi Phin bị bệnh, sau nhiều ngày uống thuốc bệnh lại trở nặng thêm nên tôi buộc phải chuyển cấp cứu lên bệnh viện tỉnh”. Được biết, bệnh nhân Phin sắp bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT vào ngày 1/6 nhưng đến ngày 28/5 bệnh vẫn còn nặng nên gia đình rất lo lắng cho việc thi cử của em. Cùng với SXH, bệnh sốt rét cũng đang gây ra mối quan ngại đến sức khỏe của người dân các huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh Bình Phước. Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng cho biết, trung bình mỗi tuần trên địa bàn có 11 đến 12 ca mắc sốt rét. Bình Phước là địa phương mầm bệnh sốt rét đang lưu hành nhưng tập trung chủ yếu tại huyện Bù Gia Mập. Trước tình hình trên, ngành y tế tỉnh đang rốt ráo đẩy mạnh việc truyền thông đến người dân về công tác phòng chống các loại bệnh truyền nhiễm. Hai loại bệnh SXH, sốt rét đều xuất phát chung nguyên nhân từ những loài muỗi truyền bệnh. Để tránh nguy cơ mắc bệnh cần bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của muỗi bằng các biện pháp phát quang bụi rậm quanh nhà; giữ nhà cửa luôn sạch sẽ thoáng mát; loại bỏ những vật dụng chứa nước mưa hoặc vùng ao tù nước đọng để muỗi không còn nơi sinh sản; mặc quần áo dài tay và thực hiện ngủ mùng để tránh bị muỗi đốt.
medlatec
409
Công dụng thuốc Bidisamin Bidisamin thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý cơ xương khớp. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng và chứa thành phần chính là Glucosamine có hàm lượng 500mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Bidisamin sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Bidisamin có tác dụng gì? Hoạt chất Glucosamine trong thuốc Bidisamin có tác dụng làm tăng sản sinh chất nhầy ở dịch khớp, nhờ đó giúp tăng độ nhớt và tính chất trơn của dịch khớp.Đặc biệt, Glucosamin cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa tổng hợp proteoglycan để tạo nên thành phần của sụn khớp.Hoạt chất này cũng có tác dụng ức chế các phospholinase A2 và men collagenase gây phá hủy sụn khớp. Đồng thời giúp làm giảm các gốc tự do superoxyd gây bất lợi cho các tế bào sinh sụn. 2. Chỉ định của thuốc Bidisamin 500 Hiện nay, thuốc Bidisamin được chỉ định để:Điều trị các bệnh xương khớp bị thoái hóa, viêm cấp và mạn tính hoặc thấp khớp bị rối loạn.Hỗ trợ hồi phục sau khi phẫu thuật chỉnh hình, xương bị gãy hoặc người bị loãng xương. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Bidisamin 500 Cách sử dụng:Thuốc Bidisamin được bào chế dạng viên nang cứng nên cần sử dụng bằng đường uống.Người bệnh nên uống thuốc Bidisamin với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Có thể kết hợp Bidisamin với thuốc Chondroitin để tăng hiệu quả điều trị.Nên dùng thuốc Bidisamin từ 2 đến 3 tháng để đạt được hiệu quả điều trị.Người bệnh không nên tự ý bỏ hoặc giảm liều dùng thuốc Bidisamin.Liều lượng tham khảo:Điều trị triệu chứng khớp ở mức độ nhẹ và trung bình: Uống 1 viên x2 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 6 tuần.Điều trị bệnh khớp mức độ nặng: Uống 1 viên x 3 lần/ ngày. Điều trị trong vòng 8 tuần.Dùng liều duy trì: 1 viên x 2 lần/ ngày. Trong vòng 3 - 4 tháng.Lưu ý: Liều dùng Bidisamin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Bidisamin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Bidisamin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định của thuốc Bidisamin Thuốc Bidisamin không dùng trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc.Phụ nữ đang mang thai và/ hoặc cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Bidisamin Ở liều điều trị, thuốc Bidisamin được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Bidisamin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn ruột hoặc dạ dày.Mệt mỏi.Đây không phải là danh sách đầy đủ tác dụng phụ của thuốc Bidisamin. Do đó, nếu người bệnh nhận thấy bất cứ dấu hiệu khác thường nào của cơ thể khi dùng thuốc Bidisamin thì hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn. 6. Tương tác thuốc Bidisamin Trong quá trình sử dụng thuốc Bidisamin, có thể làm xuất hiện hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa Bidisamin 500mg với các thuốc, thức ăn hoặc thực phẩm chức năng khác, cụ thể như:Bidisamin kết hợp với thuốc Heparin sẽ làm tăng chảy máu.Ngoài ra, rượu, thức uống có gas có thể làm thay đổi hoặc làm chậm tốc độ tác dụng của thuốc Bidisamin nên người bệnh cũng cần chú ý tránh xa những đồ uống này.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Bidisamin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Bidisamin phù hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Bidisamin Đối với bệnh nhân bị đau khớp mức độ nặng thì nên kết hợp Bidisamin với các thuốc chống viêm ở những ngày đầu.Quá trình sử dụng thuốc Bidisamin ở đối tượng có tiền sử bệnh tim mạch thì cần theo dõi lipid máu thường xuyên.Hãy thông báo cho bác sĩ biết khi bạn từng có tiền sử dị ứng với thuốc, hoạt chất, kháng sinh nào trước khi sử dụng Bidisamin.Chỉ dùng thuốc Bidisamin cho trẻ em khi có sự chỉ định của bác sĩ.Thận trọng khi sử dụng Bidisamin với bệnh nhân bị hen suyễn nặng.Người bệnh cần tuân thủ liều dùng Bidisamin theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tăng, giảm hoặc ngừng thuốc đột ngột.Việc quên liều dùng có thể làm mất, hạn chế tác dụng của thuốc Bidisamin. Do đó hãy cố gắng sử dụng thuốc Bidisamin đúng giờ và liều lượng được chỉ định. Trong trường hợp quên liều thuốc Bidisamin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Bidisamin đã quên và sử dụng liều mới.Để thuốc Bidisamin xa tầm với trẻ em.Bảo quản thuốc Bidisamin ở nơi khô thoáng và tránh ánh sáng trực tiếp.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Bidisamin có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bidisamin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Bidisamin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
944
Hiện tượng kinh nguyệt không đều xuất phát từ nguyên nhân nào? Mỗi người phụ nữ nên theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình để biết tình hình sức khỏe. Có rất nhiều trường hợp gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều vì những lý do khác nhau. Chính vì thế, chị em phụ nữ phải trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để theo dõi sát sao tình hình sức khỏe bản thân. 1. Chu kỳ kinh nguyệt Đây là hiện tượng quá quen thuộc đối với các chị em phụ nữ, chúng thường bắt đầu xuất hiện khi con gái bước vào độ tuổi dậy thì, khoảng 12 - 16 tuổi. Một Chu kỳ kinh nguyệt thường kéo dài trong khoảng 28 ngày, với mỗi người độ dài của chu kỳ có thể khác nhau. Ví dụ như một số người chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn trong 25 - 26 ngày, một số khác chu kỳ có thể kéo dài hơn 30 ngày. Bên cạnh đó, lượng máu xuất hiện trong kỳ hành kinh của mỗi người cũng khác nhau. Trong thời gian này, các bạn nữ rất nhạy cảm, tính tình thay đổi thất thường, hay bị đau bụng, đau lưng và nổi mụn. Kinh nguyệt phản ánh rất rõ ràng tình hình sức khỏe của người phụ nữ, vì thế chị em cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết. Có một vài bạn gặp tình trạng kinh nguyệt không đều, đây có phải là vấn đề nghiêm trọng hay không, chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 2. Nguyên nhân khiến kinh nguyệt không đều Chắc hẳn là con gái, ai cũng quan tâm đến những vấn đề liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, đặc biệt là nguyên nhân của hiện tượng kinh nguyệt không đều. Khi gặp tình trạng này, lượng máu trong thời gian hành kinh cũng như số lần hành kinh diễn ra không đều đặn so với trước đây. Người phụ nữ trong độ tuổi nào cũng có thể gặp phải tình trạng này, nếu hiện tượng trên diễn ra trong một thời gian dài, bạn hãy đi khám và xác định tình hình sức khỏe của mình. Nếu không, khả năng sinh sản của người phụ nữ sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Vậy những nguyên nhân nào gây hiện tượng rối loạn kinh nguyệt? 2.1. Nguyên nhân sinh lý Một trong những nguyên nhân phổ biến mà các chị em thường gặp phải đó là nguyên nhân sinh lý, đặc biệt là các bạn trong độ tuổi dậy thì hoặc người trong thời kỳ tiền mãn kinh. Đối với các bạn nữ mới dậy thì, hoạt động của buồng trứng chưa hiệu quả và cần có thời gian làm quen. Chính vì thế, chu kỳ kinh nguyệt thường diễn ra không đều, hiện tượng này thường xảy ra từ 2 - 3 năm rồi kết thúc. Các bạn nữ không cần quá lo lắng vì đó là hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường. Người trong độ tuổi mãn kinh cũng phải đối mặt với tình trạng rối loạn kinh nguyệt, bởi vì sự thay đổi của nội tiết tố trong cơ thể, chức năng của buồng trứng suy giảm nhiều. Đối tượng chính đó là phụ nữ ngoài 40 tuổi, biểu hiện đó là chu kỳ kinh nguyệt dài hơn bình thường, lượng máu ít hơn. 2.2. Do chế độ sinh hoạt Chế độ sinh hoạt không điều độ cũng có thể khiến kinh nguyệt không đều, cụ thể nhiều bạn ăn uống không đủ chất khiến cơ thể bị sút cân nhanh chóng. Việc cân nặng giảm đột ngột tác động không nhỏ đến sự sản sinh hormone, hậu quả là kinh nguyệt bị rối loạn. Vì thế, bạn nên thay đổi những thói quen xấu, không thức khuya để hạn chế tình trạng này. Ngoài ra, tâm trạng không ổn định, có nhiều căng thẳng, áp lực trong cuộc sống là tác nhân làm chậm kinh nguyệt rối loạn. Khi bạn căng thẳng, mệt mỏi, cơ thể tự động tiết ra hormone cortisol, chúng tác động khiến nội tiết tố nữ sản sinh không đều, ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt. 2.3. Do mắc một số bệnh lý Ngoài những nguyên nhân kể trên, người phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt là do họ đang mắc một số bệnh lý. Trong đó, tỷ lệ người mắc hội chứng đa nang buồng trứng là rất cao. Khi mắc bệnh, niêm mạc tử cung của bạn dày hơn bình thường, chúng tác động làm chu kỳ kinh nguyệt không đều. Bên cạnh đó, tình trạng rối loạn kinh nguyệt còn là triệu chứng của rất nhiều bệnh phụ khoa, ví dụ như: u xơ tử cung, các bệnh viêm nhiễm phụ khoa,… hoặc bệnh liên quan đến tuyến giáp. Vì bất cứ lý do gì đi chăng nữa, chúng ta cũng không nên chủ quan mà phải theo dõi cẩn thận các dấu hiệu, sự thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt. Bạn đừng quên đi khám bác sĩ sớm để được chẩn đoán chính xác bệnh. 3. Kinh nguyệt không đều ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? Có lẽ, ai cũng hiểu rằng chu kỳ Kinh nguyệt bị rối loạn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người phụ nữ, đặc biệt là sức khỏe sinh sản. Đầu tiên, tình trạng rối loạn kinh nguyệt gây ra hiện tượng thiếu máu. Kết quả là các bạn nữ luôn ở trong trạng thái mệt mỏi, uể oải. Mọi công việc, sinh hoạt hàng ngày đều rối loạn. Đối với các bạn có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, vi khuẩn có điều kiện để sinh sôi, phát triển, khiến bạn bị bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Không những thế, nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa là rất cao nên chị em phải cẩn thận. Quan trọng hơn, kinh nguyệt không đều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài mà bạn không điều trị thì bạn có nguy cơ bị hiếm muộn, thậm chí là vô sinh. 4. Cách hạn chế tình trạng rối loạn kinh nguyệt Trên thực tế, chúng ta có thể hạn chế tình trạng kinh nguyệt diễn ra không đều bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày. Đầu tiên, các bạn nữ nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, đảm bảo bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Trong đó, chúng ta không nên tăng hoặc giảm cân quá đột ngột và phải thực hiện theo một quá trình. Điều quan trọng là bạn hãy bổ sung thật nhiều nước cho cơ thể, mỗi ngày chúng ta nên uống ít nhất 2 lít nước. Những thói quen xấu mà bạn cần thay đổi đó là: sử dụng nhiều sản phẩm chứa chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá hoặc cà phê. Đồng thời bạn hãy hạn chế thức khuya để không làm thay đổi đồng hồ sinh học. Các chị em cũng nên rèn luyện thể dục thể thao để có sức khỏe tốt, cơ thể dẻo dai. Có thể nói, hiện tượng kinh nguyệt không đều phản ánh chính xác tình hình sức khỏe của người phụ nữ. Nếu tình trạng này kéo dài, chúng ta nên đi tới bác sĩ để khám và điều trị. Như vậy, bạn sẽ bảo vệ sức khỏe bản thân, đặc biệt là sức khỏe sinh sản của mình.
medlatec
1,250
Vỡ ối sớm, mẹ bầu vẫn chuyển dạ con lần 3 thành công 1. Thai lần 3, ngôi ngược, vỡ ối sớm khiến mẹ bầu không khỏi lo lắng Mang thai lần 3 thực sự là một thử thách không hề đơn giản với các mẹ bầu. Bởi lẽ, lần mang thai này đem đến rất nhiều nguy cơ tiềm ẩn, nguy hiểm cho cả mẹ và bé, thậm chí còn gây ảnh hưởng tới quá trình “vượt cạn”. Để chuẩn bị tốt cho việc mổ lấy thai lần 3, các mẹ bầu cần có quá trình chăm sóc, quản lý thai kỳ một cách cụ thể, chi tiết. Điều này sẽ giúp thai phụ tránh xa khỏi một vài biến chứng như: – Nứt, vỡ tử cung từ vết sẹo mổ lấy thai. – Dính ruột. – Bất thường về nhau thai, các vấn đề như nhau bong non, nhau cài răng lược, nhau tiền đạo,… – Khả năng nhiễm trùng sau sinh cao, thời gian phục hồi chậm. Tuy nhiên, trong quá trình theo dõi thai kỳ, chị Dung lại tiếp tục gặp vấn đề về ngôi thai. Gần tới ngày sinh, thai nhi không đổi ngôi thuận. Thai ngôi ngược, tuy nhiên không quá ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vậy, chị Dung được chỉ định tiếp tục theo dõi quá trình chuyển động của thai qua siêu âm, đồng thời tiến hành kiểm tra tim thai bằng máy đo Monitor. Chưa dừng lại ở đó, mẹ bầu Phạm Ngọc Dung còn phải đối diện với tình trạng vỡ ối sớm. Đây cũng là tình trạng đáng lo ngại nhất trong quá trình mang thai, sinh con của chị Dung. Vỡ ối sớm là tình huống rất nguy hiểm với các mẹ bầu, là tiền đề của việc sinh non Dịch ối được sản xuất liên tục trong quá trình phát triển của thai nhi, trước tuần thai thứ 16 chủ yếu được cung cấp từ mẹ, sau đó chủ yếu từ dịch phổi và dịch nước tiểu của thai nhi. Nước ối sẽ duy trì ổn định trong túi ối cho đến thời điểm chuyển dạ, khi thai nhi được đưa ra ngoài. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố mà không ít mẹ bầu bị vỡ ối sớm dẫn đến sinh sớm, sinh non. Chị Phạm Ngọc Dung nhận thấy tình trạng ối vỡ sớm, xảy ra sau thời điểm chuyển dạ, trước khi cổ tử cung mở hết. Vỡ ối xảy ra càng sớm, khi thai càng chưa phát triển toàn diện thì mức độ nguy hiểm càng cao. Trường hợp của chị Dung, ối vỡ sớm ở thời điểm thai 38 tuần, cùng với tình trạng thai ngôi ngược, vậy nên chỉ định mổ lấy thai là cần thiết ở thời điểm này. 2. Quá trình sinh mổ lần 3 của mẹ bầu nghị lực Quá trình mổ lấy thai diễn ra nhanh chóng. Sau khi thực hiện đường rạch tới thành tử cung, bác sĩ Hà đã thành công đưa được thai nhi ra ngoài. Mẹ bầu đã sinh hạ một bé trai khỏe mạnh. Em bé được bác sĩ Hà kẹp, cắt dây rốn và chuyển tới bác sĩ Nhi khoa thực hiện kiểm tra tổng quát tình trạng sức khỏe, cân đo. Sau quá trình kiểm tra hình thái, sắc tố da, các phản xạ tự nhiên, bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe em bé của mẹ Ngọc Dung rất ổn. Cân nặng của bé đạt 3,7kg. Sau khi kiểm tra sức khỏe và chắc chắn không có bất thường nào, em bé được đưa về giường sinh, thực hiện áp da cùng mẹ để cải thiện hệ tiêu hóa, nâng cao khả năng miễn dịch, đề kháng, các giác quan và ổn định thân nhiệt. Bé trai chào đời khỏe mạnh, đạt cân nặng ổn định Trong lúc này, điều dưỡng cũng đã chuẩn bị xong vòng định danh để đeo cho mẹ và bé. Bác sĩ Hà cũng đang hoàn tất quá trình loại bỏ bánh nhau, vệ sinh tử cung và khâu thẩm mỹ vết mổ đẻ cho mẹ Dung. Toàn bộ quá trình, mẹ Dung đều được hỗ trợ rất chu đáo, hoàn toàn tỉnh táo để có được những trải nghiệm quý giá nhất trong quá trình đón con yêu chào đời. Sau khi kề da cùng mẹ, em bé được theo dõi một chút trong lồng sưởi trước khi thực hiện áp da cùng bố. Tại phòng áp da dành cho bố, ông xã của chị Dung đã được chuẩn bị, hướng dẫn để sẵn sàng thực hiện da kề da cùng con trai nhỏ mới chào đời. 3. Hành trình đi sinh khép lại với sự hài lòng và niềm hạnh phúc Sau quá trình sinh nở, cuối cùng chị Ngọc Dung cũng có thể “thở phào” nhẹ nhõm. Mẹ con chị Dung được theo dõi trước khi chuyển tới phòng lưu viện. Sau khi về phòng lưu viện, sản phụ được nhận những quyền lợi, tiện ích đặc biệt có trong gói Thai sản mà chị đang sử dụng. Cụ thể, phòng lưu viện được bố trí với đầy đủ thiết bị, nội thất cần thiết như điều hòa, tivi, giường, tủ để đồ, phòng tắm, phòng vệ sinh,… Ngoài ra, dịch vụ chăm sóc các mẹ sau sinh tại đây cũng thường xuyên nhận được những phản hồi rất tích cực từ chị em. Mỗi sản phụ sẽ được điều dưỡng tại khu vực lưu viện chăm sóc hàng ngày, từ vệ sinh vết mổ cho tới massage bầu ngực giúp sữa về. Điều dưỡng còn hỗ trợ mẹ chăm bé, cho bé ăn, ru ngủ và tắm bé mỗi ngày. Mỗi khi cần được giúp đỡ, các mẹ chỉ cần ấn “chiếc chuông thần thánh”, lập tức điều dưỡng sẽ có mặt. Sản phụ còn được cung cấp đầy đủ đồ dùng cần thiết trong quá trình lưu viện. Vậy nên, các mẹ không cần mang theo bất cứ đồ đạc, tư trang cá nhân nào. Người nhà vào chăm sóc các mẹ cũng được hỗ trợ chỗ nghỉ tại phòng và bữa ăn sáng mỗi ngày. Về khẩu phần dinh dưỡng, sản phụ sẽ được phục vụ 3 bữa cơm/ngày, có tính toán lượng calories cẩn thận. Điều này giúp đảm bảo dinh dưỡng cho các mẹ sau sinh, giúp chị em sớm phục hồi thể trạng tốt hơn. Đã là lần thứ 3 sinh nở, nhưng ở lần này, chị Ngọc Dung cảm thấy vô cùng may mắn và hài lòng vì đã lựa chọn được một địa chỉ chăm sóc sức khỏe thai kỳ chu đáo, dịch vụ tốt, khiến chị rất yên tâm cả quá trình trước, trong và sau sinh. Vậy nên, qua câu chuyện đi sinh của mình, chị Dung cũng mong muốn giúp cho những mẹ bầu đang băn khoăn, lo lắng về sức khỏe thai kỳ có thêm một gợi ý hữu ích, để việc đi đẻ trở nên nhẹ nhàng hơn.
thucuc
1,185
Những điều cần biết về siêu âm đường mật Siêu âm đường mật là một trong những kỹ thuật thường được bác sĩ chỉ định nhằm phát hiện ra một số vấn đề bất thường về các bệnh liên quan đến gan, mật. 1. Những dấu hiệu cảnh báo bạn cần kiểm tra đường mật gấp Thông qua siêu đường gan mật, bạn hoàn toàn có thể xác định bệnh thông qua một số tín hiệu sau:Cơ thể bạn nếu đang có một túi mật không khỏe thì nó sẽ báo đến bạn rất nhiều tín hiệu lâm sàng khác nhau. Thường thì các dấu hiệu này có thể là một hoặc một vài triệu chứng chung sau đây:Người bị vàng da từ 2 tuần trở lên; đặc biệt là đối với trẻ em, nếu bé đã trải qua khoảng thời gian vàng da sinh lý mà vẫn có dấu hiệu vàng da nặng thì bạn nên cho bé đi siêu âm đường mật kịp thời. Nếu bạn bị vàng da từ 2 tuần trở lên thì bạn cần kiểm tra đường mật gấp Nếu bạn hoặc trẻ em đều ăn uống và sinh hoạt lành mạnh nhưng phân bị bạc màu lâu ngày thì khả năng cao là đường mật bị tắc hoặc túi mật gặp bệnh lý nào đó. Bệnh lý càng nặng thì độ bạc màu lại càng rõ ràng.Nước tiểu sẫm màu bất thường.Gan có dấu hiệu trương to và cứng, có thể sờ thấy.Ở trẻ em nếu có các biểu hiện suy dinh dưỡng, chậm lớn hoặc thiếu máu ở mức độ nặng thì bạn cũng nên sớm cho bé đi siêu âm, kiểm tra đường mật. Đây cũng có thể là tín hiệu gián tiếp cảnh báo mật đang có vấn đề.Ngoài ra, còn có một số triệu chứng khác như chảy máu ngoài da do cơ thể không dung nạp được vitamin K hoặc suy gan, cổ chướng hoặc phù nề nặng,... Các triệu chứng này tuy có thể không phải dấu hiệu liên quan trực tiếp đến sức khỏe túi mật nhưng cũng nên lưu ý. 2. Cần chuẩn bị những gì trước khi siêu âm đường mật? Quy trình siêu âm đường mật không quá phức tạp nên trước khi thực hiện thủ thuật này bạn cũng không cần chuẩn bị quá nhiều. 2.1 Đối với người lớn Trước khi thực hiện siêu âm túi mật tất cả các bệnh nhân nên nhịn ăn từ ít nhất 8 tiếng trước đó. Đây là lí do vì sao hầu hết các bác sĩ đều hẹn lịch siêu âm mật cho bệnh nhân vào buổi sáng.Sau một thời gian dài nhịn ăn thì túi mật sẽ duy trì kích cỡ bình thường. Tránh việc bệnh nhân ăn nhiều dẫn đến túi mật bị co nhỏ, khó xác định các tổn thương nhỏ hoặc bị khuất.Trường hợp nếu bạn đã lỡ phát sinh ăn uống thì vẫn có thể trao đổi thêm với bác sĩ. Bạn không nhất thiết phải hủy lịch siêu âm của mình mà nếu trong giới hạn cho phép, bác sĩ vẫn tiến hành siêu âm giúp bạn bình thường nhưng thời gian thăm khám có thể lâu hơn bình thường. 2.2 Đối với trẻ em Khi cho bé đi siêu âm nên có bố mẹ đi cùng để hỗ trợ bác sĩ đồng thời cũng cho bé nhịn ăn trước đó. Vì thể trạng các bé khác với người lớn nên thời gian nhịn ăn có thể không cần dài 8 tiếng nhưng tối thiểu nên tránh ăn uống trong vòng 3 tiếng trở lên. Trước khi siêu âm cần nhịn ăn ít nhất 8 tiếng với người lớn và 3 tiếng với trẻ em 3. Quy trình thực hiện siêu âm đường mật 3.1 Ở tư thế nằm ngửa Do vị trí tương đối đặc biệt của túi mật mà quy trình siêu âm cũng trải qua nhiều tư thế hơn siêu âm các bộ phận khác. Thông thường bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn nằm ngửa hoặc chếch một chút sang bên trái. Lúc này bác sĩ sẽ dùng đầu quét kiểm tra toàn bộ phần sườn dưới.Đôi khi bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân chuyển sang tư thế ngồi để siêu âm qua kẽ liên sườn. 3.2 Ở tư thế nằm nghiêng Thường thì siêu âm đường mật sẽ đạt hiệu quả tốt nhất khi bệnh nhân nằm nghiêng. Bạn sẽ được bác sĩ hướng dẫn nằm nghiêng và dùng đầu dò sóng siêu âm quét theo đường nách giữa trên một mặt phẳng.Cách siêu âm với tư thế này sẽ tránh được các bóng cản khí có trong đường ruột ảnh hưởng đến việc phân tích hình ảnh của các bác sĩ. Tư thế nằm nghiêng cũng tránh được các nhiễu ảnh bị dội ngược lại đối với những túi mật nằm ở vị trí nông hơn bình thường.Đặc biệt nếu bạn đang có nguy cơ bị sỏi mật thì việc siêu âm ở tư thế nằm sấp lại càng cần thiết. Tình trạng cũng như sự phản hồi của viên sỏi được thể hiện rõ ràng nhất. 4. Bệnh lý phát hiện qua siêu âm đường mật Những bệnh lý nào phát hiện qua siêu âm đường mật? 4.1 Sỏi túi mật Sỏi trên siêu âm là hình vòng cung tăng âm với bóng cản phía sau đặc trưng. Chẩn đoán siêu âm sỏi túi mật không chỉ giới hạn đơn giản là có sỏi hay không, mà còn phải xác định được số lượng và kích thước sỏi. Sỏi lớn có thể đặt ra vấn đề gắp sỏi qua da bằng đường mổ nội soi, là phương pháp hiện nay đang được áp dụng phổ biến. Sỏi nhỏ có nguy cơ kẹt gây viêm túi mật cấp. 4.2 Sỏi đường mật chính Sỏi đường mật chính thường là nguyên nhân gây ứ mật, có thể gây viêm đường mật hoặc viêm tụy.Nếu sỏi túi mật kèm có sỏi đường mật chính, thì không có chỉ định cắt túi mật bằng phương pháp nội soi. Vì vậy, cần phải thăm khám hệ thống sỏi đường mật chính trước cắt bỏ túi mật, nếu siêu âm khó xác định thì cần phải áp dụng các phương pháp chẩn đoán khác (nhất là chụp đường mật cản quang ngược dòng qua nội soi). 4.3 Sỏi đường mật trong gan Sỏi đường mật trong gan thường biểu hiện lâm sàng ứ mật nhẹ và nhiễm trùng tái phát.Nguyên nhân thường gặp nhất là liên quan đến sỏi do ký sinh trùng, do vi khuẩn đường tiêu hoá. Ngoài ra, có thể liên quan đến bệnh lý đường mật (bất thường giãn đường mật dạng nang, viêm đường mật) và đến hậu quả của ứ mật mạn tính (xơ gan mật thứ phát).Siêu âm chỉ rõ vị trí sỏi nằm phân thuỳ nào trong gan và số lượng sỏi ít hay nhiều, nhằm định hướng cho điều trị: Cắt thuỳ gan nếu sỏi chủ yếu ở một thuỳ, tán sỏi ngoài cơ thể nếu sỏi nằm gần rốn gan, tán sỏi trong cơ thể qua da nếu sỏi nằm rải rác khắp các phân thuỳ... 4.4 Giun đường mật Giun đường mật là bệnh lý thường gặp, nhất là ở trẻ em. Lâm sàng có biểu hiện đau bụng cấp hạ sườn phải, nôn.
vinmec
1,213
Viêm ruột thừa nhẹ có cần phải mổ không? Viêm ruột thừa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là nhóm từ 10 đến 30 tuổi. Viêm ruột thừa nhẹ, nặng tuỳ vào thời điểm phát hiện bệnh nhưng phần lớn các trường hợp đều là viêm ruột thừa cấp. Nếu không được can thiệp kịp thời, bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người. 1. Viêm ruột thừa nguy hiểm như thế nào? 1.1. Viêm ruột thừa là gì? Viêm ruột thừa là một dạng cấp cứu vùng bụng thường gặp nhất. Ước tính trung bình cứ 15 người thì sẽ có 1 người bị viêm ruột thừa trong suốt cuộc đời của mình. Viêm ruột thừa là chỉ chung về tình trạng ruột thừa bị viêm. Sự tắc nghẽn trong ống ruột thừa dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, đây được coi là nguyên nhân chính gây ra viêm ruột thừa. Vì khi đó vi khuẩn nhân có cơ hội lên nhanh chóng, làm cho ruột thừa bị viêm, sưng lên và chứa đầy mủ. Nếu không nhanh chóng điều trị kịp thời, ruột thừa có thể bị vỡ. Viêm ruột thừa là dạng cấp cứu ngoại khoa phổ biến với tỷ lệ mắc bệnh cao 1.2. Biến chứng nguy hiểm của bệnh Đối với các trường hợp bị viêm ruột thừa mà không điều trị kịp thời sẽ khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm như: – Vỡ ruột thừa: Khi ruột thừa bị viêm và sưng to lên nhưng không được can thiệp đúng cách kịp thời sẽ có nguy cơ bị vỡ. Lúc này, vi khuẩn sẽ có thể lây lan sang nhiều cơ quan khác trong ổ bụng khiến tình trạng trở nên nguy hiểm. Khi đó, người bệnh cần được cấp cứu ngay để loại bỏ ruột thừa và làm sạch vùng ổ bụng nhanh chóng. – Ổ áp xe trong bụng: Các trường hợp người bệnh không được điều trị hiệu quả dứt điểm hoặc để bệnh quá lâu sẽ rất dễ dẫn đến vỡ ruột thừa và tạo ra ổ mủ trong bụng hay còn gọi là ổ áp xe, điều này rất nguy hiểm đối với người bệnh. Viêm ruột thừa gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời 2. Viêm ruột thừa nhẹ có cần phải mổ không? Viêm ruột thừa phần lớn là viêm ruột thừa cấp và tiêu chuẩn vàng trong điều trị bệnh  là phẫu thuật. Phẫu thuật tiến hành càng sớm thì hiệu quả càng cao và không gây ra biến chứng. Trường hợp nếu chẩn đoán sớm viêm ruột thừa trong khi tình trạng viêm ở mức nhẹ, có thể tiến hành mổ trong vòng 6 giờ đầu và gần như sẽ  không xảy ra biến chứng. Trường hợp nếu phẫu thuật ruột thừa sau 72 giờ, nguy cơ biến chứng là khó tránh khỏi do tình trạng viêm nhiễm đã lan ra bên ngoài. Đối với một số trường hợp bệnh có thể sử dụng thuốc để điều trị nội khoa viêm ruột thừa, hiệu quả đạt được có thể lên tới 90% nhưng tỷ lệ tái phát là rất cao, khoảng 30% sau 1 năm điều trị. Chính vì thế, phẫu thuật vẫn khẳng định là phương pháp tiêu chuẩn vàng trong điều trị viêm ruột thừa. Phẫu thuật được coi là chỉ định điều trị tiêu chuẩn dứt điểm viêm ruột thừa 3. Lưu ý chăm sóc sức khỏe tại nhà sau phẫu thuật Thời gian hồi phục sau mổ ruột thừa sẽ tùy thuộc vào phương pháp áp dụng là mổ nội soi hay mổ hở, viêm ruột thừa có biến chứng hay chưa biến chứng. Cụ thể là người bệnh mổ nội soi sẽ hồi phục nhanh hơn mổ mở thông thường và viêm ruột thừa có biến chứng sẽ nguy hiểm và rủi ro hơn sơ với chưa biến chứng. Thông thường, với trường hợp mổ nội soi, người bệnh có thể xuất viện sau 1-2 ngày, và nhanh chóng trở lại sinh hoạt sau 2-3 ngày. Đối với các trường hợp mổ viêm ruột thừa có biến chứng thời gian hồi phục có thể lâu hơn tuỳ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của biến chứng. Một số lưu ý giúp hồi phục nhanh hơn sau mổ viêm ruột thừa nhẹ – Tránh hoạt động mạnh sau mổ: Nếu người bệnh được mổ nội soi, thời gian kiêng vận động mạnh sẽ từ 3 đến 5 ngày. Nếu người bệnh được mổ hở, thời gian kiêng sẽ dài hơn từ 10 đến 14 ngày. Tham khảo ý kiến từ bác sĩ về tình trạng sức khỏe và khi nào có thể trở lại hoạt động bình thường. – Cần hỗ trợ cho bụng mỗi khi bị ho: Hãy đặt 1 chiếc gối lên trên bụng, và ấn vừa phải xuống khi ho, cười, hoặc di chuyển sẽ giúp làm giảm cơn đau. – Đứng dậy và luyện tập khi đã sẵn sàng: Khi tình trạng đã ổn định, người bệnh hãy bắt đầu vận động nhẹ nhàng và tăng dần khối lượng hoạt động một cách từ từ. Có thể bắt đầu bằng việc đi bộ theo từng quãng ngắn. Viêm ruột thừa nhẹ hay nặng đều là loại bệnh lý cấp cứu ngoại khoa thường gặp và phổ biến nhất. Phẫu thuật là phương pháp điều trị bắt buộc để dứt điểm và khắc phục các biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa. Những liệu pháp hậu phẫu là là vô cùng quan trọng giúp ích trong việc hồi phục sức khỏe của người bệnh cũng như mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
thucuc
970
Răng lệch khớp cắn và những tác hại Răng lệch khớp cắn là vấn đề không còn hiếm gặp hiện nay. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến các hoạt động thường nhật của răng miệng như ăn nhai mà còn gây mất tính thảm mỹ của toàn gương mặt. 1. Thế nào là tình trạng răng lệch khớp cắn? Khớp cắn là bộ phận tương quan giữa hai hàm cùng răng trên – dưới. Điều này bao gồm cả về tỉ lệ cân xứng, diện tích tiếp xúc với nhau trong khoảng thời gian nghỉ, khi ăn nhai của xương hàm. Thông thường, hàm răng của con người phải đạt tiêu chuẩn cân đối giữa 2 hàm mới được đánh giá là một hàm răng đạt chuẩn khớp cắn. Khi bị lệch khớp cắn, răng hàm trên, dưới sẽ xuất hiện tình trạng lệch tâm. Chúng không thể cắn khít lại nhau và các răng trên cung hàm sẽ mọc lệch lạc, không ngay thẳng. Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho con người. 1.1 Biểu hiện của răng lệch khớp cắn Để nhận biết được tình trạng lệch khớp cắn, ta có thể dựa trên những biểu hiện sau: – Sự chênh lệch trong liên kết giữa các răng, đặc biệt là khi cắn xuống không có sự ăn khớp nhau. – Hay bị cắn phải phần má trong hoặc lưỡi khi thực hiện ăn nhai hoặc nói chuyện. – Trong quá trình nhai, cắn thực phẩm cảm thấy khó chịu. – Việc phát âm gặp khó khăn, nói chuyện không chuẩn, không tròn chữ. – Ngậm miệng lại khó có thể khép kín được 2 hàm. Thậm chí, người bệnh có thể thường xuyên phải thở bằng miệng. 1.2 Các loại lệch khớp cắn Có 4 tình trạng lệch khớp cắn thường gặp: Tình trạng này còn được biết đến với tên gọi răng món. Đây là dạng răng bị sai khớp cắn nghiêm trọng. Điều này là do xương hàm dưới phát triển quá đà dẫn tới bị đưa ra phía trước quá nhiều. Trong khi đó, xương ở hàm trên lại quá ngắn. Những răng hàm trên sẽ có xu hướng bị cụp vào trong. Khi nhìn nghiêng, ta có thể nhận thấy rõ phần môi dưới chìa ra ngoài hẳn so với môi trên. Với trường hợp bị móm nặng hơn, cằm cũng có thể bị chìa ra bên ngoài. Tình trạng khớp cắn sâu Đây là tình trạng mất cân đối của hàm trên và dưới khiến hàm dưới bị khuất sâu so với hàm trên. Trường hợp này khi nhìn nghiêng, ta sẽ thấy phần hàm dưới bị che đi khá nhiều. Sự tương quan giữa trán, mũi và cằm giống như người bị vẩu. Những bệnh nhân mắc tình trạng này sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình ăn uống. Không giống như 2 tình trạng trên, khớp cắn chéo không có biểu hiện rõ trên khuôn mặt. Tuy nhiên, khi bệnh nhân cười thì khuyết điểm sẽ lộ ra. Thông thường, toàn bộ răng và các kẽ răng sẽ có sự cân đối và hài hòa. Nhưng đối với những người bị khớp căn chéo, các răng lại có tình trạng bị xô lệch, mọc không theo trật tự. Đây là một trong những vấn đề về sai lệch khớp cắn nghiêm trọng nhất. Tình trạng này ảnh hưởng tới đồng thời chức năng ăn nhai và tính thẩm mỹ của gương mặt. Nguyên nhân của khớp cắn hở là do nhóm răng cửa bị hở, có thể nhìn thấy cả lưỡi. Khi các răng hàm không thể chạm vào nhau sẽ dẫn tới khó khăn khi thực hiện ăn nhai. 2. Những nguyên nhân gây tình trạng sai khớp cắn Tình trạng lệch khớp cắn có thể bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân. Trong đó, đa phần các bệnh nhân mắc phải tình trạng này sẽ thuộc một trong 4 nhóm nguyên nhân sau: –  Yếu tố di truyền: Khi trong gia đình có ông, bà, bố, mẹ, anh chị em, … bị lệch khớp cắn dẫn tới khả năng cao thế hệ sau cũng mắc tình trạng như vậy. – Chấn thương: Khi bị chấn thương dẫn tới xương hàm gãy, việc lệch xương hàm cũng có thể dẫn tới tình trạng khớp cắn bị lệch. – Những thói quen xấu hàng ngày: Trong giai đoạn thay răng, răng chưa hoàn thiện việc phát triển. Do đó, thời điểm này nếu con người có những thói quen xấu như cắn đồ vật, mút tay, đẩy lưỡi, … khả năng gây lệch khớp căn là rất cao. Cần điều trị nha khoa ở những địa chỉ uy tín để tránh hậu quả răng lệch khớp cắn – Điều trị nha khoa không phù hợp: Trong quá khứ, có thể người bệnh từng trải qua cuộc điều trị nha khoa như gắn mão sứ, hàn răng, … Tuy nhiên, những phương pháp này lại không được thực hiện đúng kỹ thuật hay sử dụng các loại vật liệu kém chất lượng. Lý do này cũng sẽ gây nên việc khớp cắn bị lệch. Bên cạnh đó, việc lệch khớp cắn cũng có thể bắt nguồn từ một số lý do khác như mọc răng bị thừa, thay răng quá sớm, mất răng, … 3. Những tác hại của hàm bị lệch khớp cắn 3.1 Tổn hại sức khỏe răng miệng Khi người bệnh bị lệch khớp cắn, hàm răng sẽ trở nên lồi lõm, không đều. Điều này gây ra nhiều khó khăn trong quá trình vệ sinh răng miệng. Khi răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ, đều đặn sẽ là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công. Sinh sôi và phát triển, vi khuẩn sẽ gây ra nhiều bệnh lý cho răng miệng như: viêm nha chu, viêm lợi, sâu răng, … 3.2 Chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng Khớp cắn lệch dẫn tới chức năng ăn nhai của hàm cũng suy giảm. Khi đó, răng bị lệch khớp cắn và không thể phân tán lực đồng đều. Lực nhai cũng sẽ không được đảm bảo độ mạnh để nghiền nát tốt thức ăn. Do đó, khi sử dụng hàm với lực quá mức trong một thời gian dài sẽ khiến răng bị tổn hại nghiêm trọng. Thậm chí, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nguy cơ mất răng, co thắt cơ, khớp thái dương hàm bị ảnh hưởng, … 3.3 Các phát âm bị ảnh hưởng Việc nhiều người bị ngọng, nói không chuẩn, bị méo tiếng cũng có thể bắt nguồn từ vấn đề lệch khớp cắn. Khi bị lệch khớp cắn, lưỡi và môi không thể hoạt động nhịp nhàng như bình thường. Tình trạng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình giao tiếp, làm việc hàng ngày. Lâu dài, nó sẽ như một điểm yếu, gây mắt tự tin cho người bệnh. 3.4 Tổn hại tính thẩm mỹ của gương mặt Thẩm mỹ gương mặt bị tổn hại là một trong những hậu quả tất yếu khi bị lệch khớp cắn. Cụ thể, gương mặt của bệnh nhân sẽ trở nên mất cân đối, các đường nét không hài hòa. Đặc biệt, khuôn miệng, hàm và cằm là 3 vị trí chịu tác động rất lớn. Khi cười, những khuyết điểm này càng trở nên rõ rệt hơn.
thucuc
1,245
Ưu điểm của bọc răng sứ thẩm mỹ phục hình Bọc răng sứ là khái niệm dùng để chỉ một phương pháp phục hình trong nha khoa. Hiện nay, phương pháp bọc răng sứ được rất nhiều người lựa chọn bởi rất nhiều ưu điểm nổi trội trong việc cải thiện nụ cười. Vậy ưu điểm của bọc răng sứ thẩm mỹ là gì, hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết sau. 1. Bọc răng sứ thẩm mỹ là gì? Bọc răng sứ là kỹ thuật phục hình răng bằng cách mài răng thật và dán mão sứ bên ngoài. Mão răng sứ được chế tác theo dấu hàm của từng người để đảm bảo sự tương thích với răng thật. Nhờ đó, mọi người có thể sở hữu hàm răng đều, đẹp, sáng bóng. Răng sứ thường được cấu tạo bởi hai phần chính đó là: Khung sườn bên trong và bề mặt bên ngoài. Về cơ bản, mặt bên trong thường được làm bằng kim loại, hợp kim, sứ hoặc kim loại quý hiếm. Còn bề mặt bên ngoài thì được phủ sứ cao cấp, chắc chắn và đa dạng màu sắc. Bọc răng sứ giúp khắc phục khiếm khuyết mà mọi người thường gặp đối với hàm răng của mình như là: – Răng ố màu nặng – Răng sứt mẻ – Răng thưa – Răng hở kẽ – Răng khấp khểnh nhẹ – Răng hô, móm nhẹ – Kết hợp trồng răng Implant… Bọc răng sứ là kỹ thuật phục hình răng bằng cách mài răng thật và dán mão sứ bên ngoài Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng có thể bọc sứ phục hình răng miệng. Các bác sĩ sẽ phải tiến hành thăm khám, đánh giá chức năng, tình trạng răng miệng của mỗi người để đưa ra kế hoạch phục hình hợp lý. Đối với những người gặp phải tình trạng viêm tủy răng, viêm chân răng nghiêm trọng thì có thể phải chỉ định nhổ bỏ và phục hình bằng phương pháp khác như trồng Implant. 2. Ưu điểm của bọc răng sứ thẩm mỹ – Tính thẩm mỹ cao Răng bọc sứ khắc phục hiệu quả những khiếm khuyết của hàm răng như khấp khểnh, lệch lạc không đều. Đồng thời, răng sứ cũng có màu sắc, kiểu dáng, kích thước… tương tự như răng thật, mang lại vẻ đẹp tự nhiên. Mọi người có thể tự tin khi cười, khi giao tiếp xã hội vì sở hữu hàm răng thẩm mỹ vượt trội. – Ăn nhai tốt Răng thật được mài để tạo không gian bọc mão sứ. Cùi răng được mài trong ngưỡng cho phép, đảm bảo không làm tổn thương tới tủy răng. Đồng thời, chất liệu mão sứ cao cấp, chắc chắn, giúp đảm bảo khả năng ăn uống của mọi người. Mọi người có thể thoải mái ăn nhai tương tự như với răng thật. – Độ bền cao Chất liệu răng sứ cao cấp không chỉ giúp mọi người ăn uống thoải mái mà còn tăng độ bền cho răng. Nhờ đó, răng sứ luôn có tính ổn định lâu dài, khó bị sứt mẻ khi gặp chấn thương. – Tuổi thọ vượt trội Trung bình, răng sứ có tuổi thọ từ 10-20 năm tùy thuộc vào chất liệu mão sứ. Trong điều kiện được chăm sóc kỹ lưỡng, răng sứ có thể bền lên tới 20 năm, thậm chi là bền gần như vĩnh viễn. – Thời gian thực hiện nhanh Quá trình bọc sứ cho răng kéo dài từ 1 tuần – 4 tuần, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe răng miệng, số răng cần phục hình… Nhờ đó mọi người có thể sở hữu hàm răng thẩm mỹ, chắc khỏe ngay tức thì mà không cần phải đợi lâu như khi niềng răng chỉnh nha. – Chi phí thực hiện tối ưu Thẩm mỹ vượt trội, ăn nhai bình thường… là các ưu điểm của bọc răng sứ thẩm mỹ 3. Quy trình bọc sứ thẩm mỹ – Thăm khám và tư vấn Bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe răng miệng để xác định tình trạng của từng người và đưa ra kế hoạch phục hình phù hợp. Đối với những người mắc bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị để ổn định sức khỏe răng miệng trước khi tiến hành bọc sứ. – Vệ sinh răng miệng Bác sĩ vệ sinh sạch sẽ khoang miệng của mọi người để đảm bảo hạn chế tối đa vi khuẩn có thể gây viêm nhiễm, nhiễm trùng trong quá trình bọc sứ. – Gây tê và mài răng Gây tê được thực hiện để giảm cảm giác ê buốt khó chịu trong khi mài răng. Sau khi gây tê cục bộ, bác sĩ sẽ mài răng với kích thước đã được xác định trước, tùy thuộc vào đặc trưng răng của mỗi người. – Chế tác mão sứ Bác sĩ sẽ lấy dấu hàm để chế tác mão sứ phù hợp với răng sau khi màu của mỗi người. Mão sứ thường có màu sắc, kích thước, kiểu dáng hài hòa để tạo sự tự nhiên cho răng thật. Trong thời gian đợi chế tác mão sứ, bác sĩ sẽ gắn tạm răng giả để mọi người sinh hoạt như bình thường. – Gắn mão sứ Mão sứ được gắn lên trên cùi răng thật, điều chỉnh độ thoải mái và cố định lại bằng keo dán nha khoa. Bác sĩ sẽ điều chỉnh răng cho đến khi mọi người cảm thấy thoải mái nhất và vệ sinh răng miệng lại để kết thúc quá trình bọc sứ. – Hẹn lịch tái khám Hẹn lịch tái khám để kiểm tra mức độ phù hợp, sức khỏe răng miệng sau khi bọc sứ. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho mọi người cách chăm sóc răng miệng hiệu quả, giúp kéo dài tuổi thọ cho răng. Bọc sứ thẩm mỹ cần được thực hiện tại nha khoa uy tín với quy trình an toàn, nghiêm ngặt Ưu điểm của bọc sứ thẩm mỹ chính là tái tạo nụ cười mới cho mọi người. Bọc sứ không chỉ khắc phục khiếm khuyết hàm răng mà còn giúp mọi người có thể thoải mái ăn uống, tự tin khi giao tiếp xã hội.
thucuc
1,069
Công dụng thuốc Maxxcefnir Maxxcefnir 300 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc có dạng bào chế là viên nang cứng, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên hoặc 2 vỉ x 10 viên. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Maxxcefnir có tác dụng gì? 1. Công dụng, chỉ định của thuốc Maxxcefnir 300 Thuốc Maxxcefnir có chứa thành phần chính là Cefdinir 300mg. Hiện nay, Maxxcefnir 300 được chỉ định để điều trị các trường hợp bị nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, gồm:Nhiễm trùng tai mũi họng;Viêm phổi và viêm phế quản;Nhiễm trùng sinh dục, tiết niệu;Bệnh lậu không biến chứng;Điều trị nhiễm khuẩn trong sản phụ khoa;Nhiễm khuẩn da và các tổ chức mô mềm;Dự phòng trường hợp nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Maxxcefnir Thuốc Maxxcefnir chống chỉ định dùng trong trường hợp người bệnh bị dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxxcefnir Cách dùng:Thuốc Maxxcefnir dùng bằng đường uống.Người bệnh nên uống toàn bộ viên thuốc Maxxcefnir. Không nên nhai, bẻ hoặc nghiền nát thuốc Maxxcefnir khi uống.Liều lượng tham khảo:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày. Mỗi lần uống Maxxcefnir cách nhau 12 giờ. Điều trị trong khoảng 5 - 10 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Đối với trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều dùng Maxxcefnir thông thường là 14mg/ kg/ ngày (tối đa 600mg/ ngày).Đối với bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải < 30ml/ phút thì dùng liều 300mg/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Maxxcefnir trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Maxxcefnir cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Maxxcefnir phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Maxxcefnir Maxxcefnir có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc bổ sung sắt hoặc thức ăn có chứa sắt;Antacid có chứa nhôm hoặc magnesi;Thuốc Probencid.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Maxxcefnir thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Maxxcefnir phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Maxxcefnir Quá trình sử dụng Maxxcefnir, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Hiếm gặp: Đau bụng, buồn nôn và viêm ruột màng giả.Phản ứng quá mẫn: Ngứa, nổi mề đay và dị ứng ở dạng phát ban.Những phản ứng phụ của thuốc Maxxcefnir còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Maxxcefnir. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp, thuốc Maxxcefnir có thể xuất hiện biến chứng hay tương tác không biểu hiện thường gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Maxxcefnir, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Maxxcefnir Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử quá mẫn cảm với Penicilin, bệnh nhân suy thận hoặc bị viêm ruột kết.Phụ nữ có thai và cho con bú nếu muốn dùng thuốc Maxxcefnir thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Trong trường hợp quên liều thuốc Maxxcefnir thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Maxxcefnir đã quên và sử dụng liều mới.Bảo quản thuốc Maxxcefnir ở nhiệt độ < 25 độ C và tránh ánh sáng.Để thuốc Maxxcefnir tránh xa tầm với của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Maxxcefnir, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Maxxcefnir là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
763
Các vitamin và thực phẩm tăng sức đề kháng cho trẻ Ăn gì để tăng sức đề kháng cho trẻ, thực phẩm tăng sức đề kháng, vitamin tăng sức đề kháng, cách tăng sức đề kháng cho trẻ,....hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về cách tăng sức đề kháng cho trẻ qua bài viết dưới đây. 1. Sức đề kháng là gì? Sức đề kháng chính là khả năng chống lại các tác nhân xâm nhập từ bên ngoài như: Virus, vi khuẩn, nấm, thay đổi thời tiết, các yếu tố môi trường khác,....Khi sức đề kháng bị suy giảm sẽ khiến cho trẻ dễ mắc các bệnh dạng nhiễm khuẩn như: Cảm cúm, viêm họng, viêm mũi, viêm phế quản,....Suy giảm miễn dịch khiến cho sức đề kháng bị yếu. Trong cơ thể, hệ thống miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào, mô, protein, bạch cầu,... hoạt động như “hàng rào bảo vệ” giúp chống lại các mầm bệnh. Suy giảm sức đề kháng thường xuất phát từ các yếu tố:Suy dinh dưỡng, bị Lupus ban đỏ,...;Thiếu ngủ;Dinh dưỡng kẽm;Uống ít nước;Môi trường ô nhiễm.Dấu hiệu cho thấy trẻ đang bị suy giảm sức đề kháng:Vết thương lâu lành;Dễ ốm vặt;Dễ bị nhiễm khuẩn (viêm tai - mũi - họng, đau mắt đỏ,...)Vấn đề ở đường tiêu hoá.Trẻ em thường dễ có sức đề kháng kém, đặc biệt là giai đoạn từ 6 tháng - 3 tuổi. Bởi lúc này, hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, còn yếu. Sức đề kháng yếu trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển, vận động, tiếp thu của trẻ. 2. Cách tăng sức đề kháng cho trẻ Cách tăng sức đề kháng cho trẻ thì cần kết hợp cả chế độ ăn uống phù hợp với từng lứa tuổi, kết hợp sinh hoạt, môi trường sống: 2.1 Chế độ ăn phù hợp Để tăng sức đề kháng cho bé, bạn đừng quên chú ý:Cho bé ăn đúng giờ để tạo thói quen tốt cho hệ tiêu hóa;Đa dạng bữa ăn cho bé với dinh dưỡng đầy đủ/ cân bằng;Cho bé ăn nhạt;Cho bé uống đủ nước.Để có thể tăng sức đề kháng cho bé, cha mẹ nên tăng cường cho bé một số thực phẩm giàu dinh dưỡng như:Tôm, cua;Cá: Cá hồi, cá tầm, cá ngừ, cá chép...;Trứng. Ngũ cốc: yến mạch, lúa mạch,...;Rau củ đậm màu: Rau cải bina, rau cải xoăn, cà rốt, ớt chuông, bí ngô, khoai lang,...;Rau mầm;Các loại đậu: Đậu đỏ, đậu gà, đậu rồng, đậu hà lan,...;Trái cây có nhiều vitamin C: Cam, quýt, bưởi, kiwi,...;Sữa chua;Các gia vị: Tỏi; gừng;Mật ong.Chế độ ăn uống khoa học, phù hợp là cách tăng sức đề kháng cho bé hiệu quả, dễ thực hiện nhất. 2.2. Nề nếp sinh hoạt Sinh hoạt thiếu khoa học, khiến cho sức khoẻ và sức đề kháng trẻ suy giảm. Do đó, để tăng sức đề kháng cho trẻ, bạn đừng quên chú ý:Chọn bài tập thể dục phù hợp với trẻ trong từng lứa tuổi;Bên cạnh ăn đúng bữa; cha mẹ hãy cho bé ngủ đúng giờ. 2.3. Môi trường sống Để có thể tăng sức đề kháng tự nhiên cho trẻ, bạn cần phải giữ môi trường sống sạch, giúp thông thoáng khí, tránh khói bụi. 2.4. Tiêm phòng đầy đủ Tiêm phòng là một cách hiệu quả, giúp trẻ chống lại các bệnh thường gặp. Đây cũng là cách tăng sức đề kháng cho trẻ hiệu quả. Theo đó, bạn cần chú ý tiêm phòng cho trẻ đầy đủ, đúng lịch. Việc tiêm vacxin giúp trẻ có được các kháng nguyên phòng bệnh, chống lại tấn công của các mầm bệnh. 3. Các loại vitamin tăng sức đề kháng cho trẻ Tăng sức đề kháng cho bé không thể thiếu việc bổ sung vitamin. Thực tế, trong 6 tháng đầu đời, trẻ ít khi ốm bệnh do được thừa hưởng miễn dịch từ trong bào thai và sữa non của mẹ. Nhưng giai đoạn từ 6 tháng đến 5 tuổi, trẻ dễ bị nhiễm virus, vi khuẩn do hệ miễn dịch chưa được phát triển toàn diện. “Khoảng trống miễn dịch” này khiến trẻ thường xuyên bị ốm vặt mỗi khi giao mùa và hay mắc bệnh truyền nhiễm. Khi điều trị, trẻ thường phải sử dụng rất nhiều loại thuốc, các thuốc này thường tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nếu dùng dài ngày. Đặc biệt nếu hệ miễn dịch của trẻ không được tăng cường sức mạnh thì bệnh sẽ lâu khỏi, hay tái phát và có nguy cơ bội nhiễm, kháng thuốc. Việc bổ sung thêm vitamin có thể tăng cường sức đề kháng cho trẻ. 3.1. Vitamin A giúp tăng sức đề kháng cho bé Vitamin A có vai trò đặc biệt quan trọng với sức đề kháng. Nếu thiếu hụt vitamin A sẽ thường xuyên gây mệt mỏi, kém ăn, chậm phát triển, da khô và tóc rụng nhiều. Hệ miễn dịch và sức đề kháng yếu nên dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa và da.Do đó, hàng năm luôn có các chương trình bổ sung vitamin A liều cao cho trẻ vào tháng 6 và tháng 12. Mẹ cũng có thể bổ sung vitamin A qua thực phẩm ăn hàng ngày với các loại thực phẩm giàu vitamin A như trứng, cá, thịt, gan động vật, tôm; các loại rau có hàm lượng carotene cao như rau muống, xà lách, rau ngót, rau dền... Các loại củ quả có màu đỏ vàng như gấc, cà rốt, đu đủ, xoài,... 3.2. Vitamin E Vitamin E có công dụng bảo vệ tế bào khỏi các yếu tố gây nhiễm khuẩn, giúp vitamin A và chất béo của tế bào tránh bị oxy hóa. Vitamin E cũng giúp tham gia chuyển hóa tế bào.Bổ sung vitamin E qua thực phẩm ăn uống hàng ngày là cách bổ sung vitamin E an toàn và hiệu quả nhất. Vitamin E có nhiều trong các loại dầu thực vật như: Mầm lúa mì, dầu hướng dương, đậu nành, mầm thóc, giá đỗ, các loại rau xanh, thịt, cá, trứng, sữa, hoa quả,... 3.3. Vitamin C Nói đến nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng cho bé, không thể bỏ qua vitamin C. 90% lượng vitamin C có trong các thực phẩm như: Rau dền, rau mồng tơi, các loại hoa quả như bưởi, cam, chanh, quýt,... 3.4. Vitamin D Vitamin D có vai trò quan trọng với cơ thể, đặc biệt là trẻ em đang trong giai đoạn phát triển. Vitamin D liên quan đến nhiều chức năng của cơ thể như hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh,....Vitamin D thường có trong ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp lên da và chuyển hóa chất trong da thành dạng hoạt động của vitamin (calciferol). Bạn hãy tăng cường cho trẻ uống sữa được bổ sung vitamin D, ngũ cốc bổ sung. 3.5. Vitamin nhóm B Các vitamin nhóm B gồm có B6, B9, B12,... tham gia vào các cơ chế miễn dịch của cơ thể. Do đó, việc bổ sung vitamin nhóm B cũng rất cần thiết trong việc tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Một số thực phẩm giàu vitamin nhóm B mà cha mẹ có thể bổ sung cho bé gồm có cám gạo, ngũ cốc, các loại hạt,...Bên cạnh việc bổ sung vitamin, bố mẹ có thể sử dụng thêm các loại thảo dược lành tính như cao lá neem, cao bạch chỉ, cao lá xoài,... kết hợp cùng L-lysine và khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch từ bên trong. Việc tăng sức đề kháng chủ động sẽ giúp bé phòng ngừa virus, vi khuẩn gây các bệnh đường hô hấp hay hỗ trợ điều trị các bệnh ngoài da do virus thường gặp như thủy đậu, sởi, tay chân miệng, zona,... Mọi thắc mắc, bạn có thể nhờ sự tư vấn từ các chuyên gia.
vinmec
1,319
Công dụng thuốc Sympal Sympal là một loại thuốc thuộc nhóm giảm đau, chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau nhẹ đến trung bình và được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. Cùng tìm hiểu nội dung sau để làm rõ vấn đề “thuốc Sympal có tác dụng gì?”. 1. Thuốc Sympal có tác dụng gì? Thuốc Sympal có thành phần Dexketoprofen (dưới dạng Dexketoprofen trometamol) 25mg, được sản xuất bởi công ty A. Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.L. của Ý. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với tác dụng giảm đau nhẹ đến vừa ở người bệnh.1.1 Chỉ định sử dụng thuốc Sympal. Sympal là 1 loại thuốc cần được chỉ định kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. Thông thường, thuốc Sympal được chỉ định để:Điều trị triệu chứng tình trạng đau mức độ nhẹ đến trung bình như: Đau cơ, đau răng, đau khớp cấp tính hoặc đau bụng kinh.1.2 Chống chỉ định Sympal. Thuốc Sympal chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Dị ứng với Dexketoprofen hoặc với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Sympal.Dị ứng với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác (Celecoxib, Diclofenac, Etodolac, Flurbiprofen và Ibuprofen,....).Người bệnh vừa trải qua đợt hen cấp, viêm mũi dị ứng cấp, polyp mũi, mề đay, phù mạch hoặc thở khò khè trong ngực hoặc sau khi sử dụng thuốc chống viêm không steroid.Người bệnh đang bị hoặc đã từng bị loét dạ dày, chảy máu dạ dày, ruột hoặc các bệnh đường tiêu hóa mãn tính (khó tiêu, ợ chua), từng bị chảy máu đường tiêu hoá (dạ dày hoặc ruột), thủng dạ dày ruột vì dùng thuốc chống viêm không steroid.Bệnh lý viêm ruột mãn tính.Người bệnh bị suy tim nặng.Người bệnh mắc bệnh lý gan thận trung bình đến nặng, rối loạn chảy máu hoặc rối loạn đông máu.Phụ nữ đang tam cá nguyệt cuối (mang thai 3 tháng cuối) hoặc đang cho con bú.Trẻ em và thanh thiếu niên nhỏ hơn 18 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Sympal 2.1 Cách sử dụng thuốc Sympal. Thuốc Sympal được sử dụng bằng đường uống với 1 lượng nước vừa đủ. Người bệnh nên sử dụng Sympal cùng với thức ăn và đồ uống có tác dụng giảm nguy cơ xảy ra tác dụng phụ trên dạ dày, ruột (trường hợp đau nặng và cần giảm đau nhanh, có thể dùng thuốc khi đói giúp thuốc được hấp thu dễ dàng, ví dụ ít nhất 30 phút trước bữa ăn sẽ giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh hơn.)2.2 Liều dùng thuốc Sympal. Người lớn:Liều khuyến cáo thông thường là 25 mg/ lần/ mỗi 8 giờ, không vượt quá 75 mg/ ngày.Người cao tuổi, hoặc có bệnh lý về gan, thận cần khởi đầu với liều dùng không vượt quá 50 mg/ ngày. Trên người cao tuổi nếu dung nạp tốt có tehre tăng dần đến liều thông thường được khuyến cáo là 75mg.Liều dùng ở người bệnh rối loạn chức năng gan:Điều trị ở liều thấp hơn 50 mg/ ngày ở người rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình và cần được theo dõi chặt chẽ.Bệnh nhân gặp tình trạng rối loạn chức năng thận:Bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ sử dụng liều khởi đầu là 50 mg/ngày.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của mỗi người bệnh. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn hoặc nhân viên y tế nếu bạn thắc mắc về liều dùng Sympal. 3. Thuốc Sympal có thể gây ra tác dụng ngoài ý muốn là gì? Khi sử dụng thuốc Sympal, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Tác dụng phụ thường gặp:Nôn, buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa.Tác dụng phụ ít gặp:Cảm thấy chóng mặt, lơ mơ, buồn ngủ, ngủ không ngon, lo lắng, đau đầu, đánh trống ngực, đỏ mặt, đau dạ dày, táo bón, khô miệng, đầy hơi, cảm giác nóng bừng, mệt mỏi toàn cơ thể hoặc rét run.Tác dụng phụ hiếm gặp:Loét dạ dày, chảy máu hoặc có thể thủng dạ dày (phát hiện ra khi nôn ra máu hoặc đi vệ sinh ra phân đen), ngất xỉu, cao huyết áp, nhịp thở chậm, giữ nước và phù ngoại vi, chán ăn, dị cảm, mẩn ngứa, tăng tiết mồ hôi, đau lưng, đi tiêu nhiều, rối loạn kinh nguyệt, bất thường tuyến tiền liệt, xét nghiệm chức năng gan thấy bất thường, tổn thương tế bào gan và suy giảm chức năng thận.Tác dụng phụ rất hiếm gặp:Phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens Johnson, hội chứng Lyell, phù mạch, mẫn cảm với ánh sáng, co thắt phế quản, hơi thở ngắn, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, viêm tụy, viêm gan, nhìn mờ, da tăng nhạy cảm, ngứa, ù tai, gặp vấn đề về thận, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.Dạ dày/ruột: Đau dạ dày, ợ nóng hoặc chảy máu.Trong khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid, một số trường hợp đã gặp tình trạng giữ dịch và phù, tăng huyết áp và suy tim. Các thuốc như Sympal có thể có liên quan đến sự tăng nhẹ nguy cơ gặp đột quỵ tim hoặc đột quy não. Trên bệnh nhân có lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh lý mô liên kết phối hợp, nhóm thuốc chống viêm có thể gây sốt, đau đầu và cứng gáy.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được điều trị kịp thời. 4. Tương tác Sympal với các thuốc khác Khi sử dụng thuốc Sympal, hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào khác bao gồm cả thực phẩm chức năng và thuốc không kê đơn.4.1 Một số thuốc không nên sử dụng cùng thuốc Sympal. Acid acetylsalycilic (aspirin), corticostereoid hoặc các thuốc chống viêm khác (Celecoxib, Diclofenac, Etodolac, Flurbiprofen và Ibuprofen,....);Warfarin hoặc Heparin;Lithi;Methotrexat;Hydantoin và phenytoin;Sulphametoxazol;4.2 Các thuốc cẩn thận trọng khi sử dụng cùng Sympal. Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế thụ thể beta và thuốc chẹn thu thể angiotensin II;Pentoxifylin và oxpentifylin;Zidovudin;Kháng sinh aminoglycosid;Chlorpropamid và glibenclamid.Kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ ciprofloxacin, levofloxacin)Cyclosporin hoặc tacrolimus;Streptokinase và thuốc tiêu huyết khối/thuốc tiêu sợi huyết;Probenecid;Digoxin;Mifepriston;Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc.Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (Dipyridamol, Ticlopidine, Clopidogrel, Aspirin, Ticagrelor, Prasugrel,...)Nếu bạn có nghi ngờ gì về tính tương tác khi sử dụng bất cứ loại thuốc hiện tại với với Sympal thì hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sympal Cần thận trọng khi dùng thuốc Sympal cho các đối tượng sau:Người bệnh đang bị dị ứng hoặc có tiền sử bệnh dị ứng, mắc bệnh lý về gan, thận, giữ dịch cơ thể;Đang dùng thuốc lợi tiểu;Người bệnh nôn, đi ngoài hoặc tăng lượng nước tiểu quá mức;Có tiền sử bệnh tim mạch, đột quỵ;Người cao tuổi;Phụ nữ dự định mang thai;Người có bất thường về công thức máu hoặc quá trình hình thành máu;Người mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh lý mô liên kết phối hợp;Bệnh nhân đã từng bị bệnh lý viêm ruột mãn tính;Người có một số bệnh lý khác liên quan đến dạ dày, ruột.Sympal là một thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) được kê đơn, bạn không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,290
Màng chắn miệng và những điều bạn chưa biết Khi nói đến bao cao su, hầu hết mọi người đều nghĩ đến dụng cụ đeo vào cơ quan sinh dục nam giới để ngăn việc thụ thai và phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Song, còn có một loại nữa là bao cao su cho lưỡi hay còn gọi là màng chắn miệng. Vậy tác dụng của dụng cụ này là gì và sử dụng ra sao, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây. 1. Màng chắn miệng là gì và tác dụng như thế nào? Đây là một dụng cụ bảo vệ khi quan hệ tình dục bằng miệng, có cấu tạo là miếng màn hình vuông hoặc chữ nhật, làm bằng latex hay cao su polyurethane với đặc tính mỏng và có độ đàn hồi cao. Màng chắn chủ yếu dành cho nữ, có tác dụng ngăn không cho miệng người nam tiếp xúc trực tiếp với bộ phận sinh dục hoặc hậu môn. Màu sắc của màng chắn khá đa dạng và một số thương hiệu còn tạo thêm mùi để đáp ứng nhu cầu người dùng. Đối với một số người, quan hệ tình dục bằng miệng có thể mang lại cảm giác mới lạ song đây là hình thức ẩn chứa rất nhiều nguy hiểm. Nguyên nhân là vì, khi nói đến bệnh lây qua con đường tình dục, nhiều người sẽ nghĩ rằng chúng chỉ lây qua việc tiếp xúc của bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, thực tế thì con đường lây lan của chúng rất nhiều, chẳng hạn qua tiếp xúc da với dịch tại các nốt bị vỡ hoặc vùng bị bệnh. Bên cạnh đó, các bệnh lây này còn có thể thâm nhập qua đường miệng và đi vào cơ thể khi quan hệ tình dục bằng miệng, chẳng hạn như: viêm gan, giang mai, lậu, chlamydia, HIV... Chính vì vậy, bảo vệ miệng khi thực hiện quan hệ kiểu này quan trọng không kém việc dùng bao cao su thông thường và nó cũng không gây tác động tới khoái cảm tình dục. Bên cạnh đó, nó còn rất cần thiết với những người muốn thử quan hệ bằng miệng song lo ngại vấn đề vệ sinh bởi hậu môn là nơi có thể có rất nhiều loại vi khuẩn. Tuy nhiên, màng chắn không có tác dụng bảo vệ trong một số trường hợp chẳng hạn: Virus HPV gây u nhú: kể cả khi chưa hình thành mụn cóc, virus này vẫn có khả năng lây qua việc tiếp xúc da. Mụn herpes: các vùng tổn thương sẽ là nơi có thể khiến lây lan khi không được che chắn hết. Rận mu: nếu một trong hai người bị thì chúng sẽ bám vào cơ thể người kia và sinh sôi. 2. Màng chắn miệng được sử dụng thế nào? Mặc dù cũng là một dạng bao cao su song chúng lại không có tính phổ biến và cũng ít người biết tới. Với bao cao su thông thường, bạn có thể dễ dàng mua tại hiệu thuốc, cửa hàng tiện lợi hay siêu thị…thì màng chắn lại gần như chỉ bán tại các cửa hàng chuyên dụng về tình dục và giá nhìn chung cao hơn. Về cách dùng cũng khá đơn giản: Trước hết, bạn cần tháo vỏ ra một cách cẩn thận và nhẹ nhàng, tránh khiến cho màng bị rách. Lấy màng ra, đặt lên phía trên của âm đạo hoặc hậu môn song không được kéo căng cũng không ấn xuống. Nhờ cấu tạo của màng và độ ẩm ở da mà chúng sẽ bám dính vào vị trí đặt. Trong suốt quá trình quan hệ, cần để nguyên màng ở vị trí như ban đầu. Nếu bị rách hay xê dịch thì cần thay các khác ngay. Dùng xong thì vứt luôn, không tái sử dụng. Những điều lưu ý bạn không nên bỏ qua: Khi đặt màng cần đảm bảo che phủ hoàn toàn âm đạo hoặc hậu môn. Có thể dùng thêm gel bôi trơn gốc silicon hoặc nước cho vào giữa da và màng chắn. Một số người cho rằng có thể tự tạo màng chắn miệng từ bao cao su trong trường hợp không mua được màng, bằng cách: Lấy một cái bao cao su, dùng kéo cắt hai đầu. Sau đó, cắt dọc theo thân của bao rồi sử dụng. Vì chất liệu cấu tạo của bao cũng tương tự như màng chắn nên có thể dính vào cơ thể. Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể về cách làm này, tuy nhiên, đây là điều không nên lạm dụng. Bởi vì mỗi dụng cụ được chế tạo nhằm những mục đích riêng. Hơn nữa, khi bạn dùng kéo hoặc dụng cụ khác để cắt bao có thể không đảm bảo vệ sinh. 3. Nên làm gì khi muốn quan hệ tình dục bằng miệng an toàn? Để bảo vệ bản thân cũng như bạn tình, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, khi muốn thực hiện quan hệ bằng cách này, bạn cần đặc biệt lưu ý: Chỉ quan hệ với đối tượng mà bạn biết rõ và thực sự tin tưởng. Chung thủy trong quan hệ, đặc biệt không nên thực hiện điều này nếu đối tượng là người làm nghề mại dâm. Bao cao su có thể được sử dụng đồng thời để bảo vệ. Không quan hệ với những đối tượng đang có các dấu hiệu viêm nhiễm hoặc lở loét tại vùng kín. Nên thực hiện tiêm phòng HPV theo chỉ dẫn để phòng bệnh ung thư cổ tử cung hay các bệnh khác do HPV gây ra. Tắm rửa, vệ sinh thật sạch sẽ trước cũng như sau khi quan hệ tình dục. Nếu nghi ngờ cơ thể có các dấu hiệu lạ tại bộ phận sinh dục, hậu môn hoặc miệng cần đi khám ngay. Duy trì việc khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe bản thân cũng như bạn tình. Màng chắn miệng không có tác dụng tránh thai nên với những người không hoặc chưa muốn có con, có thể áp dụng thêm các biện pháp khác. Có thể nói khi thực hiện quan hệ tình dục, yếu tố rất quan trọng đó là bạn cần đảm bảo an toàn và sức khỏe cho cả bản thân lẫn bạn tình của mình. Chính vì vậy, Đặc biệt, hình thức quan hệ bằng miệng có thể ẩn chứa nhiều rủi ro và cũng không có phương pháp để đạt được sự bảo vệ tuyệt đối. Vì thế, nếu thấy xuất hiện hiện tượng bất thường hoặc có nghi ngờ, bạn nên đến để được bác sĩ kiểm tra kịp thời.
medlatec
1,104
Công dụng thuốc Fenofibrat 300mg Thuốc Fenofibrat 300mg thuộc nhóm thuốc trị rối loạn lipid máu. Thuốc có thành phần chính là Fenofibrat hàm lượng 300mg. Vậy thuốc Fenofibrat 300mg có tác dụng gì? Cách sử dụng như thế nào sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Fenofibrat 300mg có tác dụng gì? Thuốc Fenofibrat 300mg được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bệnh bị tăng Cholesterol máu (type IIa) và tăng Triglycerid trong máu, tăng lipid máu kết hợp (typ IIb & III) sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng đúng cách mà không hiệu quả. Duy trì chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.Tăng lipoprotein máu thứ phát dù đã điều trị nguyên nhân, rối loạn lipid máu trong đái tháo đường.Ngoài ra, Fenofibrat 300mg còn có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. Hãy liên hệ với chuyên viên y tế có chuyên môn để biết thêm thông tin. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Fenofibrat 300mg Những thông tin được cung cấp dưới đây không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế hoặc tờ hướng dẫn dùng thuốc Fenofibrat 300mg. Hãy luôn tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ khi dùng Fenofibrat điều trị.2.1. Cách dùng. Fenofibrat 300mg được bào chế dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống. Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid, có thể uống thuốc cùng với bữa ăn chính.2.2. Liều lượng. Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ, dược sĩ điều trị quyết định.Người bệnh có thể tham khảo liều dùng Fenofibrat sau:Liều khởi đầu là 200mg/ngày, uống 1 - 2 lần. Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn > 4g/l thì người bệnh có thể tăng liều lên 300mg/ngày. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường; sau đó người bệnh có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống.Người lớn: Fenofibrat 100mg dùng liều 3 viên/ngày; hoặc Fenofibrat 300mg, 200mg và 160mg dùng liều 1 viên/ngày.Trẻ > 10 tuổi: Tối đa 5 mg/kg/ngày kết hợp với chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Liều dùng Fenofibrat trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh hãy dùng thuốc theo chỉ định từ chuyên viên y tế. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Fenofibrat 300mg Thuốc Fenofibrat 300mg không được sử dụng cho các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn, dị ứng với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc .Suy thận nặng.Bệnh túi mật. Trẻ em dưới 10 tuổi.Phụ nữ có thai và cho con bú.Dị ứng với ánh sáng. 4. Tương tác thuốc Fenofibrat 300mg Fenofibrat 300mg có thể xảy ra tương tác với một số thuốc sau:Thuốc uống chống đông máu.Perhexiline: Gây viêm gan cấp tính và có thể gây tử vong.Các thuốc chống đông vì Fenofibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.Các thuốc ức chế HMG Co. A reductase như: Pravastatin, Simvastatin, Fluvastatin và các fibrat khác kết hợp với Fenofibrat làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.Ciclosporin kết hợp với Fenofibrat tăng nguy cơ tổn thương cơ.Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy liệt kê toàn bộ những dòng thuốc đã và đàn dùng hoặc đang mắc các bệnh lý khác cho bác sĩ, dược sĩ. Để có hướng dùng thuốc phù hợp tránh các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc Fenofibrat 300mg. 5. Các tác dụng phụ khi dùng Fenofibrat 300mg Trong quá trình sử dụng Fenofibrat điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ thường nhẹ và ít gặp, có thể biến mất khi người bệnh ngừng dùng thuốc như:Khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn.Tăng tạm thời men gan. Dị ứng da, nổi ban da, mày đay, ban không đặc hiệuĐau nhức cơ, tiêu cơChướng vùng thượng vị. Tăng transaminase.Tăng nguy cơ sinh sỏi mật.Mất dục tính, giảm lượng tinh trùng, liệt dương.Giảm bạch cầu.Hãy báo cáo cho bác sĩ, dược sĩ thăm khám đầu về những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Fenofibrat 300mg để có hướng xử lý kịp thời. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Fenofibrat 300mg điều trị Trước khi dùng thuốc Fenofibrat 300mg điều trị, người bệnh cần tham khảo một số thông tin dưới đây:Cần thăm dò chức năng gan, thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrat. Bởi vì, khi dùng Fenofibrat rất dễ xảy ra biến chứng mật trên người bệnh bị bệnh xơ gan hoặc sỏi mật.Dùng Fenofibrat điều trị 3 - 6 tháng mà nồng độ lipid máu không giảm cần xem xét phương pháp điều trị hỗ trợ bổ sung hoặc thay thế phương pháp điều trị khác.Cần thận trọng với các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát như đái tháo đường type 2, hội chứng thận hư, suy giáp, giảm protein máu, bệnh gan, điều trị bằng thuốc làm rối loạn lipid máu, nghiện rượu,...Người bệnh cần kiểm tra một cách có hệ thống các men Transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị Fenofibrat. Ngưng điều trị Fenofibrat nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.Kết hợp Fenofibrat với thuốc chống đông dạng uống, cần tăng cường theo dõi nồng độ Prothrombin máu và điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông giảm còn 1⁄3 liều trong thời gian điều trị và sau 8 ngày ngưng điều trị. trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.Fenofibrat không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Fenofibrat không chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, trừ khi Triglycerid máu tăng rất cao (>10g/l) sau khi ăn kiêng theo chế độ và có nguy cơ viêm tụy cấp.không nên dùng Fenofibrat cho bà mẹ đang cho con bú do thiếu thông tin về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ.
vinmec
1,038
Những điều bạn nên biết về bệnh phù niêm Những căn bệnh liên quan tới tuyến giáp thường ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt, bệnh phù niêm là vấn đề rất nguy hiểm nếu bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời, họ có thể rơi vào tình trạng hôn mê. Đó là lý do vì sao chúng ta nên chủ động tìm hiểu về căn bệnh này và biết cách chăm sóc sức khỏe bản thân. 1. Thế nào là bệnh phù niêm Chắc hẳn khá nhiều người không từng nghe qua về căn bệnh kể trên hoặc chưa thực sự hiểu đúng về tình trạng này. Phù niêm vốn được biết đến là thuật ngữ được sử dụng cho chứng bệnh suy giáp ở giai đoạn nặng. Có thể nói, đây là tình trạng sức khỏe cực kỳ nghiêm trọng. Để đảm bảo tính mạng, người bệnh cần được cấp cứu, điều trị kịp thời. Khi bị bệnh phù niêm, lượng hormone tuyến giáp sản sinh ra không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể. Đây là biến chứng nguy hiểm do tình trạng suy giáp để lại, đó là lý do vì sao chúng ta cần theo dõi sát sao sức khỏe và điều trị ngay khi phát hiện những vấn đề bất thường. Trên thực tế, phù niêm được đánh giá là một trong những bệnh lý hiếm gặp có liên quan tới tuyến giáp. Trong đó, phụ nữ là người có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao, đặc biệt là các chị em trong độ tuổi từ 45 - 50. Mọi người nên chú ý đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên để nắm được tình hình sức khỏe nói chung và chức năng tuyến giáp nói riêng. Ngoài ra, khi người bệnh suy giáp tiến triển nặng có những thay đổi bất thường ở da, họ cũng phải đối mặt với tình trạng phù niêm với các triệu chứng cực kỳ nghiêm trọng. 2. Bệnh phù niêm hình thành do những nguyên nhân nào? Một vấn đề mà rất nhiều người quan tâm đó là bệnh phù niêm hình thành do nguyên nhân nào? Nắm được điều này chúng ta có thể chủ động chăm sóc sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh. 2.1. Do chức năng tuyến giáp không ổn định Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân mắc phù niêm do tuyến giáp của họ hoạt động không hiệu quả. Một số tình huống gây ra vấn đề trên đó là: bệnh nhân từng trải qua các cuộc phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoặc điều trị bằng các loại thuốc, ví dụ như: amiodarone hay lithium. Mọi người nếu đang áp dụng phương pháp điều trị kể trên hãy chủ động theo dõi tình hình sức khỏe, phát hiện sớm dấu hiệu bất thường. Ngoài ra, tuyến giáp không hoạt động đúng có thể là do bạn đang trong giai đoạn xạ trị bệnh ung thư, đang mang thai hoặc sử dụng các dược phẩm có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch,… 2.2. Do không điều trị kịp thời chứng suy giáp nặng Có thể nói, nguyên nhân chủ yếu gây bệnh phù niêm đó là do người bệnh mắc chứng suy giáp nặng tuy nhiên họ không kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. Lúc này, bệnh nhân cần được cấp cứu khẩn cấp để ngăn ngừa tình trạng hôn mê hoặc những diễn biến xấu hơn. Như đã phân tích ở trên, sau một thời gian dài mắc chứng suy giáp nặng mà không được xử lý đúng cách, phù niêm sẽ xuất hiện. Bên cạnh đó, một vài yếu tố có thể thúc đẩy bệnh có thể kể đến như điều kiện thời tiết chuyển lạnh, bệnh nhân rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi. Trong nhiều trường hợp, việc bệnh nhân ngưng sử dụng các loại dược phẩm có tác dụng điều trị suy giáp khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Bên cạnh đó, nếu như bạn đang đối mặt với vấn đề nhiễm trùng hoặc các chấn thương nặng trong giai đoạn suy giáp tiến triển nặng, bệnh phù niêm sẽ có cơ hội tiến triển nhanh. Tốt nhất, người mắc bệnh suy giáp nặng nên chú ý tới các yếu tố kể trên và có biện pháp bảo vệ sức khỏe bản thân. Đó là cách tốt nhất giúp bạn duy trì sức khỏe ổn định, hạn chế nguy cơ phát triển của tình trạng phù niêm. 3. Những triệu chứng phù niêm bạn không nên bỏ qua Không thể phủ nhận rằng phù niêm là vấn đề hết sức nghiêm trọng, để có thể phát hiện sớm tình trạng này, mọi người nên nắm được một số triệu chứng phù niêm thường gặp. Nhìn chung, các dấu hiệu bệnh xuất hiện từ từ và có những diễn biến âm thầm, những bệnh nhân chủ quan với tình trạng sức khỏe sẽ khó phát hiện các vấn đề này. Để kịp thời phát hiện bệnh, bạn đừng bỏ qua những triệu chứng điển hình dưới đây nhé! 3.1. Tổn thương niêm mạc và da Đa số người mắc bệnh phù niêm đều phải trải qua tình trạng da, niêm mạc bị tổn thương nghiêm trọng. Cụ thể, khuôn mặt của người bệnh sẽ có nhiều thay đổi so với bình thường. Bạn hãy lưu ý tới dấu hiệu mí mắt sưng phù, khuôn mặt tròn hơn, môi có thể sưng và tím tái,… Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ cảm thấy các ngón tay, ngón chân có dấu hiệu sưng phù, điều này gây nhiều khó khăn khi cử động. Tình trạng da và niêm mạc tổn thương còn ảnh hưởng tới giọng nói, thường bị ù tai, khả năng nghe kém hơn rõ rệt. 3.2. Giảm chuyển hóa Tình trạng giảm chuyển hóa xuất hiện khi lượng hormone tuyến yên trong cơ thể giảm mạnh, gây ra một số vấn đề rối loạn tâm thần kinh cho người bệnh. Đó là lý do vì sao người bệnh phù niêm rất dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải không thể tập trung làm việc. Đặc biệt, họ có thể cảm thấy vô cảm, thờ ơ với các hoạt động, sự kiện xảy ra xung quanh mình. Nhắc tới các triệu chứng phù niêm, chúng ta không thể bỏ qua hiện tượng bệnh nhân sợ lạnh, tay chân thường khô và rất lạnh. Nguyên nhân của tình trạng này đó là do người bệnh đang đối mặt với hiện tượng rối loạn điều hòa thân nhiệt. Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng khi mắc phù niêm, cơ thể của người bệnh có thể rối loạn điều tiết. Chính vì thế, họ có xu hướng tăng cân cực kỳ nhanh chóng và cơ quan bài tiết hoạt động kém hiệu quả. Nếu không điều trị sớm, căn bệnh này sẽ để lại rất nhiều biến chứng nguy hiểm, ví dụ như trầm cảm, suy tim, rối loạn nhịp tim,… Thậm chí bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng hôn mê, tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng. Hy vọng rằng qua bài viết này mọi người đã phần nào hiểu được mức độ nguy hiểm của bệnh phù niêm. Nếu không may mắc bệnh, bệnh nhân cần được cấp cứu khẩn cấp để hạn chế những diễn biến xấu có thể xảy ra. Đây là cách tốt nhất giúp bạn theo dõi, kiểm soát tình trạng sức khỏe tốt nhất.
medlatec
1,247
CEA người bình thường là bao nhiêu? CEA là protein được tìm thấy trong mô của một bào thai phát triển trong tử cung. Nồng độ của loại protein này thường bị mất đi sau khi đứa trẻ ra đời. Vậy ở người trưởng thành thì sao? CEA người bình thường là bao nhiêu và làm gì khi CEA cao? 1. CEA là gì? CEA là viết tắt của kháng nguyên carcinoembryonic. CEA được tìm thấy trên bề mặt của một số tế bào. Đây là một loại glycoprotein được sản xuất bởi các tế bào của đường tiêu hóa trong quá trình phát triển phôi thai. Nồng độ của loại protein này thường bị mất đi sau khi em bé ra đời. CEA là protein được tìm thấy trong mô của một bào thai phát triển trong tử cung. 2. CEA người bình thường là bao nhiêu? CEA người bình thường giới hạn từ 0 – 2.5mcg trong 1 lít máu (mcg/L). CEA có thể cao trong các trường hợp: CEA có thể tăng cao ở các bệnh nhân ung thư đại tràng Lưu ý: giá trị của xét nghiệm CEA mang tính định hướng chẩn đoán và theo dõi điều trị. CEA tăng không đồng nghĩa là bệnh nhân bị ung thư vì như trên đã đề cập, có rất nhiều bệnh lý không phải ung thư nhưng vẫn có nồng độ CEA tăng… Ngược lại CEA bình thường cũng không loại trừ khả năng bị ung thư vì có tới 30-50% các bệnh nhân ung thư dạ dày, ruột, vú, phổi, tuyến tuỵ… nhưng nồng độ CEA vẫn không cao. Xét nghiệm CEA là xét nghiệm có giá trị để theo dõi điều trị, đặc biệt với các bệnh nhân trước khi điều trị có nồng độ CEA cao. 3. Làm gì khi CEA cao? Nếu kết quả xét nghiệm CEA tăng, bạn đọc không nên lo lắng quá. Cần tìm gặp bác sĩ chuyên khoa để tư vấn. Dựa vào thăm khám lâm sàng cùng các kết quả xét nghiệm trước đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và chỉ định các xét nghiệm bổ sung như: nội soi đại tràng, dạ dày, chụp X quang phổi… Khi có kết quả nồng độ CEA cao, cần gặp bác sĩ để được tư vấn chi tiết Xét nghiệm CEA được cho thấy là có hiệu quả trong phát hiện sớm ung thư đại trực tràng. Các khối u nhỏ ở giai đoạn sớm sẽ có nồng độ CEA bình thường hay thấp, trái lại khi bệnh ở giai đoạn nặng hay có di căn thường thấy có tăng nồng độ CEA. Trong trường hợp khối u đã được xác định, định lượng CEA cho phép theo dõi tiến triển của bệnh lý khối u và đáp ứng với điều trị. Tất cả các gia tăng nồng độ CEA sau điều trị phẫu thuật cắt bỏ u cần phải tiến hành tìm kiếm tình trạng u tái phát tại chỗ hay đã di căn ở xa. —>>> Tham khảo: triệu chứng ung thư đại tràng
thucuc
516
Các giai đoạn sốt xuất huyết và lưu ý điều trị bệnh đúng cách Bệnh sốt xuất huyết thường diễn tiến phức tạp, đa dạng các triệu chứng nặng nhẹ khác nhau. Cùng tìm hiểu về các giai đoạn sốt xuất huyết để có phương án xử lý điều trị đúng cách, kịp thời.  1. Các giai đoạn sốt xuất huyết và diễn biến triệu chứng Sốt xuất huyết gây ra bởi virus Dengue, đây là bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm với những triệu chứng khó lường. Bệnh diễn tiến theo 3 giai đoạn sốt xuất huyết bao gồm: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm, giai đoạn phục hồi. 1.1. Giai đoạn sốt Người bệnh sốt xuất huyết sau thời gian ủ bệnh không triệu chứng sẽ bắt đầu sốt. Giai đoạn này thường kéo dài trong 3 ngày, người bệnh sốt cao liên tục từ 39-40 độ C hoặc hơn kèm theo những biểu hiện khác: – Toàn thân mệt mỏi, đau đầu, đau nhức vùng hốc mắt, đau các khớp, đau mỏi cơ, có thể viêm long đường hô hấp trên. – Chán ăn, kém ăn, cảm giác buồn nôn và nôn nhiều. – Xung huyết dưới da với biểu hiện là những chấm đỏ dưới da. Người bệnh sốt xuất huyết thường sốt cao liên tục từ 39-40 độ C. 1.2. Giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết Như đúng tên gọi, đây là giai đoạn nặng trong các giai đoạn sốt xuất huyết và tiềm ẩn nhiều nguy cơ xuất huyết nguy hiểm. Giai đoạn này kéo dài từ ngày thứ 4-7 của bệnh. Lúc này, người bệnh có thể đã hạ sốt hoặc vẫn sốt nhưng không thể chủ quan vì xuất hiện các dấu hiệu xuất huyết từ nhẹ tới nặng rất đa dạng cùng nhiều biến chứng có thể xảy đến. – Xuất huyết thể nhẹ nhất là xuất huyết dưới da với biểu hiện là nhiều vết mẩn đỏ kèm theo cảm giác ngứa da. – Xuất huyết nặng hơn sẽ có hiện tượng chảy máu cam, chảy máu chân răng, rong kinh ở phụ nữ,… – Trường hợp xuất huyết nguy hiểm bao gồm xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não,,.. có nguy hiểm tới cả tính mạng. – Những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như sốc mất máu, cô đặc máu, suy đa tạng, tràn dịch màng phổi, biến chứng về mắt, hôn mê, xuất huyết não,… 1.3. Giai đoạn phục hồi của sốt xuất huyết Giai đoạn phục hồi kéo dài trong 48-72 giờ. Lúc này, người bệnh dần hết sốt, sức khỏe ổn định hơn, bắt đầu thèm ăn và đi tiểu nhiều hơn. Các chỉ số về huyết áp cùng chỉ số xét nghiệm dần được ổn định trở lại và về mức bình thường. Ở giai đoạn phục hồi, người bệnh cần chú ý đến việc chăm sóc, ăn uống giàu dưỡng chất và nghỉ ngơi đầy đủ để quá  trình hồi phục được nhanh chóng. Ngược lại, nếu không chăm sóc tốt giai đoạn phục hồi, người bệnh có nguy cơ cao mắc suy tim hoặc phù phổi. 2. Điều trị sốt xuất huyết đúng giai đoạn Người bệnh sốt xuất huyết cần được thăm khám và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán theo chỉ định. Trường hợp sốt nhẹ có thể được điều trị ngoại trú tại nhà, trường hợp sốt nặng hoặc đối tượng có nguy cơ cao sẽ được điều trị tại viện. Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc biệt cho bệnh sốt xuất huyết mà chỉ tập trung vào việc điều trị triệu chứng. Người bệnh thực hiện hạ sốt đúng cách và bù nước, bù điện giải. 2.1. Hạ sốt Hạ sốt cần kết hợp giữa hạ sốt vật lý và hạ sốt bằng thuốc. Khi sốt < 38,5 độ C sử dụng các biện pháp vật lý như chườm mát bằng nước ấm lên các vùng trán, nách, bẹn, nên mặc quần áo rộng rãi thoáng mát. Khi sốt từ 38,5 độ C trở lên, bên cạnh chườm mát cần dùng cả thuốc hạ sốt. Thuốc hạ sốt khi bị sốt xuất huyết thường là Paracetamol liều dùng 10-15mg/kg, 4-6 giờ/ lần. Người bệnh sử dụng đúng liều dùng Paracetamol được chỉ định vì Paracetamol khi dùng quá liều sẽ gây hại cho gan và thận. Nếu trẻ em bị sốt cao không nên tự ý hạ sốt tại nhà mà nên đưa ngay tới bệnh viện để được xử lý đúng cách. Lưu ý, một số nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau chống chỉ định cho người bệnh sốt xuất huyết bao gồm Aspirin và nhóm thuốc kháng viêm không chứa Steroid điển hình là Ibuprofen vì sẽ làm tình trạng xuất huyết thêm nghiêm trọng. Người bệnh không tự ý mua thuốc điều trị khi không có chỉ định đơn kê cả bác sĩ. Người bệnh sốt xuất huyết hạ sốt bằng thuốc Paracetamol đúng liều dùng được chỉ định. 2.2. Bù nước và điện giải Người bệnh sốt xuất huyết bị mất nước do sốt cao, ra nhiều mồ hôi vì vậy cần bù nước và điện giải kịp thời qua đường uống. Người bệnh cần uống nhiều nước, dùng oresol hay hydrite. Trường hợp mất nước vừa và nặng, người bệnh nôn nhiều không uống được thì cần được nhập viện để truyền dịch nhanh chóng, tránh hậu quả khôn lường. 3. Chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết tại nhà và khi nào cần nhập viện? 3.1. Chăm sóc người bệnh tại nhà Người bệnh khi bị sốt xuất huyết sẽ rất mệt mỏi nên cần được chăm sóc cẩn thận như sau: – Người bệnh hạn chế việc đi lại, nên nghỉ ngơi tại giường. – Ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, uống từ 3-4l nước mỗi ngày có thể là nước pha oresol hay nước trái cây, nước canh, nước súp,… – Hạn chế ăn những đồ có màu đỏ, nâu hay đen để tránh bị nhầm lẫn với trường hợp xuất huyết đường tiêu hóa. Người bệnh sốt xuất huyết cần được nghỉ ngơi và chăm sóc tốt. 3.2. Khi nào cần nhập viện? – Đau bụng dữ dội – Nôn mửa – Chảy máu lợi – Nôn ra máu – Thở gấp – Mệt mỏi, li bì chán chường – Đau đầu chóng mặt. Trường hợp người bệnh sốt xuất huyết không được đưa đến bệnh viện kịp thời khi bệnh trở nặng thì nguy cơ biến chứng sẽ rất cao gây nguy hiểm tới sức khỏe thậm chí là có nguy cơ tử vong. Người bệnh tiến hành điều trị đúng cách, kịp thời theo các giai đoạn sốt xuất huyết. Việc điều trị bệnh tại nhà cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ và kịp thời nhập viện ở các trường hợp cần thiết.
thucuc
1,156
Viêm phế quản cấp ở trẻ em bệnh thường gặp khi thời tiết Viêm phế quản cấp ở trẻ em là một bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển mùa, thời tiết lạnh. Về cơ bản bệnh lành tính và có thể tự khỏi, tuy nhiên, viêm phế quản cấp gây nhiều triệu chứng khó chịu cho bé, vì vậy tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng bệnh cho bé là vấn đề nhiều cha mẹ quan tâm Viêm phế quản thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, trẻ sinh non, trẻ bị suy dinh dưỡng. Trong đại đa số trường hợp mắc viêm phế quản, trẻ thường có thể tự khỏi, tuy nhiên ở những trẻ có đề kháng yếu cộng với bệnh không được điều trị không dứt điểm có thể để lại di chứng, gây viêm phổi cho trẻ. Bệnh viêm phế quản là một trong những bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em Phần lớn trẻ em mắc viêm phế quản đều chịu ảnh hưởng từ môi trường cộng với đề kháng yếu. Nguyên nhân chủ yếu gây viêm phế quản cấp ở trẻ em là do siêu vi trùng xâm nhập vào phế quản, gây triệu chứng khó chịu như ho, thở khò khè, phế quản sưng phù, tiết dịch gây ra tắc nghẽn bởi dịch tiết phế quản. Đối với viêm phế quản cấp ở trẻ em, sức đề kháng đóng một vai trò rất quan trọng. Những trẻ có sức đề kháng tốt chỉ bị tổn thương một phần thùy hoặc thùy phổi. Còn ở những trẻ nhỏ, sinh non, suy dinh dưỡng hoặc đang mắc các bệnh nhiễm trùng khác sẽ làm tổn thương lan tỏa do sức đề kháng yếu và bệnh thường nặng hơn.  Biểu hiện viêm phế quản cấp ở trẻ em Bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em có thể gây sốt cao, đau họng, ho cho trẻ Giai đoạn 1: ở giai đoạn khởi phát, trẻ có dấu hiệu sốt nhẹ, ho khan, ngạt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi và hay quấy khóc. Nếu không điều trị các triệu chứng này kịp thời trẻ sẽ sốt cao hơn, khó thở hơn và phải thở bằng miệng, da tím tái và các biểu hiệu rối loạn tiêu hóa khác. Đây cũng là những biểu hiện của trẻ đã chuyển sang giai đoạn 2 – giai đoạn nguy hiểm. Giai đoạn 2: giai đoạn nguy hiểm Trẻ sốt cao từ 38 – 40 độ. Toàn thân mệt mỏi, lưỡi bẩn, môi khô, chảy nhiều mồ hôi. Trẻ quấy khóc, bỏ ăn, bỏ bú. Những triệu chứng về hô hấp biểu hiện rất rõ: – Ho: trẻ ho nhiều, ho kéo dài thành từng cơn, co thắt như ho gà. Có thể là ho khan hoặc ho có đờm. – Khó thở: trẻ thở khó khăn, cánh mũi phập phồng, xuất hiện sự co rút lồng ngực và có thể nhìn thấy rất rõ ràng. – Da tím tái: trẻ bị tím tái ở vùng môi, đầu các chi, hoặc toàn thân. –  Dấu hiệu rối loạn tiêu hóa: trẻ lười ăn, hay nôn trớ, trưởng bụng đi ngoài phân lỏng – Các triệu chứng thần kinh: trẻ thường vật vã, kích thích, nằm li bì, co giật và có thể hôn mê. Tim đập nhanh, mạch nhỏ. Phòng bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ em Cho trẻ đi khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo cách chăm sóc phù hợp cũng như phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ –  Đảm bảo sức khỏe bà mẹ khi mang thai để tránh sinh non – Chăm sóc trẻ khoa học, hợp lý, đảm bảo cân bằng dinh dưỡng tránh để trẻ bị suy dinh dưỡng. Ăn dặm đúng độ tuổi. – Cho trẻ tiêm chủng đầy đủ theo lịch tiêm chủng quốc gia. – Không để cho bé hít phải khói thuốc lá. Khói thuốc lá làm rát phế quản nên trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh nguy cơ nhiễm viêm tiểu phế quản là rất cao. – Cách ly với nguồn bệnh, tránh để trẻ tiếp xúc với người bệnh.
thucuc
696
Viêm gan C có chữa được không? Người bệnh nên ăn gì? 1. Viêm gan C là gì mà mọi người lo sợ? Viêm gan C là bệnh lý do virus viêm gan C gây ra. Loại virus này có tên tiếng Anh là Hepatitis C virus – HCV. Thế giới với hơn 3% dân số mắc viêm gan C, trong đó có khoảng 170 triệu người mang virus trong cơ thể. 85% trong đó có nguy cơ mang virus lâu dài. Trong số người nhiễm, có tới 60% nguy cơ mạn tính. Có tới 12% bệnh nhân có nguy cơ xơ gan, 1 – 5% chuyển sang giai đoạn ung thư gan. Đặc biệt nguy hiểm hơn, chưa hề có vaccine ngừa virus viêm gan C. Viêm gan C có chữa được không là điều nhiều người lo lắng 2. Viêm gan C có chữa được không? 2.1. Giai đoạn không cần điều trị Viêm gan C mặc dù có thể gây ung thư gan, xơ gan… tuy nhiên có thể điều trị được. Những trường hợp mới phát hiện viêm gan C ở giai đoạn cấp tính sẽ chưa có tổn thương gan. Những dấu hiệu bất thường tại gan lúc này đang có mức độ nhẹ. Người bệnh có thể chưa cần điều trị cũng có thể khỏi được, nếu được bác sĩ theo sát và tuân thủ chế độ dinh dưỡng, luyện tập, vận động phù hợp. 2.2. Dùng thuốc kháng siêu vi Viêm gan C ở giai đoạn mãn tính, hoặc giai đoạn virus hoạt động mạnh có thể điều trị bằng thuốc kháng siêu vi. Thuốc kháng siêu vi có thrrt kết hợp với một số thuốc khác, bổ sung để tăng hiệu quả điều trị. Khi sử dụng thuốc cần tuân thủ điều trị và kết hợp các biện pháp tăng cường sức khỏe. Điều này giúp thuốc phát huy tác dụng tốt nhất và không làm hại cơ thể. 2.3. Ghép gan Trường hợp gan bị tổn thương, hư hỏng nặng, không thể đáp ứng được hoạt động nữa có thể lựa chọn phương pháp ghép gan. Bác sĩ sẽ thay thế phần gan hỏng và ghép vào lá gan khỏe mạnh. Khi cơ thể đáp ứng, không đào thải, gan mới hoạt động thay thế tốt thì coi như thành công. Trong quá trình sau vẫn phải điều trị virus để hạn chế virus tấn công tiếp. Gan có thể lấy từ người hiến tặng gan. Cần được tiêm vaccine viêm gan A, B để hạn chế trường hợp virus kết hợp tấn công. Viêm gan C ở giai đoạn nặng gây vàng da nhiều 3. Những thực phẩm nên ăn khi bị viêm gan C Khi bị virus tấn công, cơ thể con người sẽ suy giảm miễn dịch, sức đề kháng. Vì thế, để chống chọi lại với virus, giúp cơ thể khỏe mạnh, bạn cần phải tăng cường những thực phẩm lành mạnh. 3.1. Các loại rau củ Bạn nên ăn các loại rau củ quả có màu xanh đậm, màu cam như cà rốt, cà chua, bí đỏ…; hoặc một số loại rau củ như củ cải đường, củ cải đen, cần tây, rau diếp xoăn, hành, tỏi, rau xà lách, cải cay… Những loại này rất tốt cho bệnh nhân viêm gan. Tuy nhiên, khi ăn nhiều quá các thực phẩm màu đỏ như bí ngô, cà rốt liên tục có thể gây vàng da do thức ăn. Vì thế nên tránh nhầm lẫn với trường hợp bệnh lý viêm gan tiến triển, cần ăn vừa phải trong tuần, đổi món thường xuyên. 3.2. Trái cây tươi Trong trái cây tươi có rất nhiều vitamin có lợi cho cơ thể, tăng cường sức đề kháng, miễn dịch. Bạn có thể chọn một số loại quả như: atiso, quả anh đào, bưởi, quất, chanh, mộc qua, nho… Tuy nhiên, cần phải chọn những thực phẩm lành, tươi ngon. Tránh ăn những thực phẩm không rõ nguồn gốc, chứa nhiều chất bảo quản, chất tạo màu, chất ổn định… bởi chúng gây hại cho gan, khiến gan ngày càng suy yếu. 3.3. Các loại hạt Các loại hạt ngũ cốc chữa hàm lượng dinh dưỡng cao, hàm lượng chất béo dễ tiêu hóa rất tốt cho người bị viêm gan. Bạn có thể chọn mua các loạt hạt điều, hạnh nhân, óc chó… Có thể ăn dưới dạng ngũ cốc pha bột hoặc ngũ cốc nguyên hạt đều tốt. 3.4. Thực phẩm chứa nhiều đạm Thực phẩm chứa nhiều chất đạm có thể tìm thấy trong trứng, sữa, các chế phẩm từ sữa, thịt gà, thịt lợn, thịt bò, các loại đậu (đậu cove, đậu tương, đậu nành…). Bệnh nhân cần cung cấp đủ lượng đạm mỗi ngày. Tuy nhiên, không nên ăn quá nhiều hoặc ăn quá kham khổ trong nhiều ngày rồi đột nhiên ăn quá nhiều đạm trong một ngày. Đặc biệt là không nên ăn quá nhiều đạm vào buổi tối. Ăn quá nhiều đạm sẽ khiến gan hoạt động quá mạnh, liên tục, dễ suy kiệt do phải đào thải chất độc quá nhiều. Từ đó dễ dẫn đến ngộ độc gan, suy gan. Đặc biệt, gan của bạn đang bị virus tấn công thì điều này càng làm gan suy yếu nhanh hơn. Dinh dưỡng cho bệnh nhân viêm gan C 3.5. Chất xơ Bổ sung chất xơ giúp phòng ngừa ung thư, béo phì; hạn chế tình trạng gan nhiễm mỡ, mỡ máu, sỏi thận. Đồng thời chất xơ còn giúp tránh táo bón ở bệnh nhân viêm gan. Vì thế bạn có thể bổ sung chất xơ trong hoa quả, rau xanh như chuối, táo, bơ, rau bina… 3.6. Nước Tưởng chừng như nước rất đỗi bình thường nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng. Uống bổ sung đủ nước giúp pha loãng những chất độc trong cơ thể, giúp gan hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên, bạn cần uống vừa đủ, đừng uống quá nhiều. Uống quá nhiều có thể gây ảnh hưởng đến chức năng lọc cầu thận, đặc biệt là vào buổi tối. 3.7. Chất béo lành mạnh Kiêng khem toàn bộ chất béo trong chế độ ăn là điều không nên. Đặc biệt là với những người mỡ máu thì quan niệm này hoàn toàn sai lầm. Nên bổ sung những chất béo không no, hạn chế chất béo no sẽ khiến cơ thể khỏe mạnh hơn. Nhiều vitamin, khoáng chất tan trong dầu. Nếu không có chất béo, các chất này sẽ không thể hấp thụ vào cơ thể. Cung cấp cho cơ thể chất béo lành mạnh có thể tìm thấy trong dầu oliu, dầu dừa, cá, sữa, hạt óc chó, hạnh nhân, sữa chua… Lưu ý hạn chế tối đa chất béo no, các andehit có trong dầu chiên lại, các món ăn chiên xào nhiều lần, đồ ăn nhanh… Hạn chế tối đa ăn đồ ăn nhanh chính là cách để không phải ăn quá nhiều chất béo no không tốt cho gan. 3.8. Tinh bột Bổ sung tinh bột vừa phải sẽ giúp bổ sung năng lượng dự trữ trong gan, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Cơm, bánh mì, bún, phở… chứa hàm lượng tinh bột tốt. Thực phẩm chế biến sẵn như xúc xích, khoai tây chiên… chứa hàm lượng muối, chất béo no cao. Chúng không tốt cho cơ thể người bị viêm gan. 4. Những thực phẩm cần kiêng hoặc hạn chế – Thực phẩm chiên xào, nhiều dầu mỡ, chiên đi chiên lại nhiều lần. – Đồ ngọt nhân tạo: kẹo, bánh gato, đường, đồ chế biến sẵn… không nên ăn nhiều. – Rượu bia, chất kích thích, cà phê, thuốc lá, thuốc lào… gây độc cho gan, không nên sử dụng. – Đồ ăn cay nóng, gia vị kích thích như tiêu, ớt, tỏi… chỉ nên sử dụng vừa phải, không nên ăn quá nhiều. – Đồ hải sản chỉ nên ăn vừa phải, bổ sung cách quãng trong tuần. Hàm lượng dinh dưỡng quá cao cũng khiến gan phải hoạt động cật lực. Đồng thời, một số người dễ dị ứng với đồ hải sản thì càng nên hạn chế. Thắc mắc liệu viêm gan C có chữa được không đã được giải đáp chi tiết ở trên. Mặc dù viêm gan C khi ở giai đoạn nhẹ có thể tự khỏi mà không cần điều trị, tuy nhiên đây vẫn là bệnh lý nguy hiểm. Người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa theo dõi sát để tránh trở thành bệnh mạn tính, có thể gây ung thư gan, xơ gan…
thucuc
1,447
Túi mật có polyp có nguy hiểm không và những điều cần biết Hiện nay, túi mật có polyp là một bệnh lý rất hay gặp liên quan đến túi mật. Hầu hết polyp túi mật có bản chất lành tính, tuy nhiên một tỷ lệ nhỏ biến chứng thành ung thư túi mật rất nguy hiểm, có tiên lượng xấu. 1. Túi mật có polyp là gì? Túi mật là một túi có kích thước nhỏ, hình dạng giống như một quả lê, nằm ngay mặt dưới của thùy gan phải. Nó có nhiệm vụ dự trữ dịch mật do gan tiết ra và góp phần quan trọng vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Polyp là tình trạng mô phát triển một cách bất thường tạo nên các u nhú trên bề mặt. Chúng thường xuất hiện nhiều ở dạ dày, đại tràng… Hình ảnh minh họa túi mật và khối polyp trong túi mật Túi mật có polyp là niêm mạc của túi mật xuất hiện một hoặc nhiều những u nhú có kích thước khác nhau, thường được phát hiện tình cờ trong khi siêu âm. 2. Phân loại theo bản chất của túi mật có polyp Các tổ chức u nhú (polyp) có bản chất khác nhau dẫn đến quyết định u lành tính hay ác tính. Trường hợp u lành tính bao gồm khoảng 92%, có các trường hợp sau: – U cholesterol: Thể polyp phổ biến nhất, không hoặc rất ít khả năng tiến triển thành ác tính. Nguyên nhân hình thành u cholesterol là do sự lắng đọng cholesterol trên thành túi mật. – U viêm: Những sơ sẹo còn lại sau những tổn thương mạn tính trên thành túi mật. Loại u này lành tính, ít có khả năng gây ung thư. – U tuyến: Kích thước từ 5 đến 20mm, khá hiếm gặp, lành tính nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ ung thư. – U cơ tuyến: Tỷ lệ mắc tỷ lệ thuận với tuổi tác, có khả năng phát triển thành ung thư. Còn lại là những trường hợp polyp túi mật ác tính (ung thư túi mật): ung thư tuyến, u sắc tố, di căn ung thư,… 3. Nguyên nhân gây polyp túi mật và chẩn đoán bệnh 3.1. Nguyên nhân gây túi mật có polyp Hầu hết polyp túi mật bản chất là cholesterol (60 – 70%). Do đó, nguyên nhân chính gây u nhú liên quan đến chuyển hóa và dư thừa cholesterol. Ngoài ra, tác động của ổ viêm mạn tính, sỏi mật hay chức năng gan kém, người béo phì… cũng tăng nguy cơ xuất hiện polyp. 3.2. Chẩn đoán khối polyp ở túi mật Một số phương pháp chẩn đoán polyp túi mật bao gồm: – Siêu âm ổ bụng: Xác định được kích thước, vị trí và hình dạng polyp. Kỹ thuật này khó xác định được khối polyp là lành tính hay ác tính. Chẩn đoán túi mật có polyp bằng siêu âm – Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng (có bơm thuốc cản quang): Đảm bảo xác định chính xác khối u lành tính hay ác tính lên đến 90%. – Chụp cộng hưởng từ ổ bụng: Xác định được khối u lành hay ác tính. Có thể bác sĩ sẽ chỉ định thêm một vài xét nghiệm sinh hóa khác: đánh giá chức năng gan mật, test virus viêm gan… để kết luận chính xác hơn. 4. Triệu chứng của polyp túi mật Đa phần các trường hợp polyp có túi mật đều không có biểu hiện triệu chứng khi mắc bệnh. Người bệnh sẽ tình cờ phát hiện được khối polyp khi khám tổng quát hoặc thăm khám các bệnh khác liên quan đến ổ bụng. Các bệnh nhân có triệu chứng chỉ chiếm khoảng 6 – 7%. Các biểu hiện chủ yếu như đau tức vùng trên rốn, dưới sườn phải; ít gặp hơn là nôn, buồn nôn và chậm tiêu. 5. Khi nào cần điều trị polyp túi mật? 5.1.Túi mật có polyp nguy hiểm như thế nào? Không phải trường hợp nào phát hiện polyp trong túi mật đều diễn tiến sang ung thư gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, phân loại, xác định dạng polyp để loại bỏ nguy cơ gây ung thư là một việc rất cần thiết. Phần lớn polyp túi mật đều lành tính. Các trường hợp bao gồm: kích thước polyp lớn (>10mm), đa polyp, polyp không cuống (chân), kích thước tăng nhanh trong một thời gian ngắn sẽ có khả năng chuyển sang ác tính cao hơn. Có một vài yếu tố làm tăng khả năng ung thư túi mật bao gồm: – Tuổi tác: Tuổi tỷ lệ thuận với nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt là những bệnh nhân trên 50 tuổi. – Kích thước: Polyp càng to càng có nguy cơ cao. – Hình dạng: Đa số các polyp không chân có nguy cơ cao hơn có chân. – Bệnh lý khác kèm theo: Sỏi mật, viêm túi mật mạn,… làm tăng nguy cơ ung thư. 5.2. Điều trị polyp túi mật như thế nào? Thông thường người ta theo dõi kích thước (đường kính) của khối polyp theo thời gian để có chỉ định phù hợp: – Đối với polyp kích thước nhỏ hơn 10mm: Thường lành tính, không cần phẫu thuật. Theo dõi kích thước bằng siêu âm thường xuyên. – Kích thước từ 10 – 20mm: Polyp đa phần lành tính nhưng có khả năng phát triển thành ung thư, nên phẫu thuật cắt bỏ. – Kích thước lớn hơn 20mm: Có nguy cơ ung thư rất cao nên gần như chỉ định phẫu thuật tất cả các trường hợp. 6. Những điều cần lưu ý để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh Túi mật có polyp là một bệnh đa phần lành tính, triệu chứng không điển hình hoặc không có triệu chứng khiến người bệnh rất dễ bỏ qua. Bệnh thường được tình cờ phát hiện ra khi đi thăm khám các bệnh khác liên quan đến ổ bụng hoặc khám tổng quát. Những người có nguy cơ cao hơn như tuổi cao, béo phì, viêm túi mật, sỏi mật, bệnh gan mật nói chung cần lưu ý theo dõi polyp túi mật thường xuyên hơn theo lời khuyên của bác sĩ. Đối với những người có sức khỏe bình thường, khám sức khỏe định kỳ cũng được khuyến cáo. Tần suất thực hiện từ 1-2 lần/ năm để tầm soát các vấn đề sức khỏe hoặc tầm soát ung thư với những người có nguy cơ cao. Người bệnh đã phát hiện có khối polyp ở túi mật cần thực hiện siêu âm định kỳ để theo dõi diễn biến của polyp như sau: – Polyp có kích thước nhỏ hơn 6mm: định kỳ tái siêu âm 6-9 tháng/lần. – Polyp có kích thước lớn hơn 6mm: định kỳ siêu âm 3 tháng/ lần. Dinh dưỡng rất quan trọng trong việc phòng chống các bệnh lý túi mật 7. Cân bằng dinh dưỡng để có túi mật khỏe mạnh 7.1. Những thực phẩm nên sử dụng: – Vitamin B, C, D, E, khoáng chất: Hạt điều, óc chó, chuối, hạnh nhân, bơ, yến mạch, cà chua, cam, măng tây, bí ngô, khoai lang, xoài, kiwi,… giúp gan mật khỏe mạnh hơn. – Chất xơ: Có nhiều trong các loại rau xanh, đặc biệt là rau đậm màu như rau cải, bắp cải, bông cải xanh,…Chất xơ giúp cho tiêu hóa tốt hơn, hạn chế hấp thu chất béo ở ruột. – Chất béo không bão hòa có nguồn gốc từ thực vật như dầu oliu, dầu lạc, dầu hướng dương, dầu gạo,… Nguồn chất béo này giúp làm giảm áp lực tiêu hóa cho mật và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. 7.2. Những thực phẩm nên tránh – Chất béo bão hòa có nguồn gốc động vật: mỡ lợn, mỡ gà, đồ ăn chiên xào, rán,…làm tăng cholesterol xấu trong máu, tăng nguy cơ mắc bênh. – Hàm lượng cholesterol cao: phủ tạng động vật, óc lợn, bò, lòng đỏ trứng,…
thucuc
1,366
Cùng giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm NIPT có chính xác không? Các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu nên sớm thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh nhằm nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu bất thường của trẻ. Hiện nay, xét nghiệm NIPT là một trong những phương pháp sàng được rất nhiều người lựa chọn và sử dụng. 1. Thế nào là xét nghiệm NIPT? Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn dành cho mẹ bầu được nhiều bác sỹ khuyến cáo nên sử dụng. Xét nghiệm sử dụng phương pháp phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ nhằm chẩn đoán và sàng lọc các dị tật bất thường liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể. Xét nghiệm NIPT được thực hiện từ rất sớm, ngay từ khi thai nhi khoảng 10 tuần tuổi là có thể tiến hành xét nghiệm. Mẫu làm xét nghiệm là 7 - 10 ml máu lấy từ tĩnh mạch cánh tay của mẹ bầu nên cực kì an toàn với sức khỏe của mẹ và bé. 2. Xét nghiệm NIPT giúp phát hiện ra những căn bệnh nào? Là phương pháp sàng lọc dựa vào các kết quả xét nghiệm của ADN tự do có trong máu của thai phụ, xét nghiệm NIPT giúp nhanh chóng phát hiện các bệnh lý liên quan đến sự rối loạn và bất thường số lượng của nhiễm sắc thể. Có thể kể đến một số hội chứng phổ biến sau: Hội chứng Down: là hội chứng mà thai nhi bị thừa 1 nhiễm sắc thể số 21. Hội chứng này là rất phổ biến ở trẻ em. Trẻ thường có các dấu hiệu như mắt xếch, mũi tẹt, đầu ngắn, tai nhỏ,… Hội chứng Edwards: Trẻ mắc hội chứng này thường có các biểu hiện như dị tật bất thường ở bàn tay, bàn chân, chậm phát triển trong tử cung, khuyết tật trí não nghiêm trọng. Hội chứng Turner: Bệnh lý được hình thành do mất 1 phần hoàn toàn bộ nhiễm sắc thể giới tính. Biểu hiện gồm: dị tật về tim, trẻ thấp lùn, thường không có kinh, vô sinh. Hội chứng Patau: hội chứng này xảy ra khi trẻ bị thừa 1 NST số 13. Trẻ bị hội chứng này thường sứt môi, chẻ vòm hầu, chậm phát triển về trí tuệ. Thể tam X: xuất hiện khi có 3 NST X. Tỷ lệ sống của trẻ gặp hội chứng này là rất thấp. Các biểu hiện nhận biết thường là khó nói, chậm phát triển ngôn ngữ, kém vận động, suy giảm chức năng thận, không kiểm soát được hành vi cũng như cảm xúc. Các hội chứng mất đoạn NST như: hội chứng Wolf - Hirschhorn (mất đoạn 1p36), hội chứng Digeorge (mất đoạn 22q11), hội chứng Cri-du-chat, hội chứng Prader - Willi, hội chứng Angelman. Trẻ gặp các hội chứng này có nhiều biểu hiện như: thiểu năng trí tuệ, chậm phát triển, có các vấn đề về tim mạch, khuôn mặt không được bình thường,… 3. Xét nghiệm NIPT có chính xác không? Một trong những câu hỏi luôn được các mẹ bầu quan tâm khi sử dụng phương pháp NIPT là “xét nghiệm NIPT có chính xác không”. Mức độ chính xác của kết quả xét nghiệm NIPT là 99.9%, cao hơn hẳn cho với hai phương pháp sàng lọc trước sinh truyền thống là Double Test và Triple Test. Lý do khiến xét nghiệm này có độ chính xác cao như vậy là do mẫu xét nghiệm được sử dụng trực tiếp từ mẫu vật liệu di truyền ADN nên không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi các yếu tố môi trường. Mặt khác, phương pháp NIPT được thực hiện bởi hệ thống thiết bị xét nghiệm, cùng thuật toán phân tích hiện đại, tính chính xác cao nên kết quả trả về đạt độ tin cậy cực lớn. Tất nhiên, với tỷ lệ 99.9% thì các kết quả xét nghiệm NIPT vẫn có độ sai số là 0.1%, lúc này kết quả trả về thường là dương tính giả. Vì xét nghiệm NIPT là xét nghiệm mang tính sàng lọc, không mang tính chẩn đoán nên khi phát hiện ra các kết quả bất thường, mẹ bầu nên xác nhận lại bằng các phương pháp chẩn đoán khác để đảm bảo kết quả là chính xác nhất. Vậy có yếu tố nào chi phối đến kết quả xét nghiệm NIPT hay không? Trên thực tế, kết quả xét nghiệm NIPT có chính xác không phụ thuộc bởi một số yếu tố sau đây: Kết quả xét nghiệm NIPT được đảm bảo nếu như quá trình lấy mẫu máu, bảo quản là đúng quy chuẩn. Thông thường, bác sỹ sẽ lấy từ 7 - 10ml máu từ tĩnh mạch người mẹ thông qua đường ống chân không, hạn chế tối đa việc sử dụng bơm xi lanh trong quá trình lấy mẫu. Sau lấy mẫu, máu và các chất bảo quản phải được trộn đều với nhau bằng phương pháp chuyên biệt. Cuối cùng là đem mẫu xét nghiệm bảo quản trong nhiệt độ thường. Mẫu xét nghiệm phải được đem phân tích trước thời gian 7 ngày (tính từ ngày lấy mẫu) thì kết quả mới đạt được độ chính xác cao. Các thiết bị được sử dụng trong quá trình xét nghiệm phải đảm bảo khả năng phân tích và sàng lọc mẫu đúng theo yêu cầu của phương pháp. Đây chính là một trong số những yếu tố quyết định xét nghiệm NIPT có chính xác không. Thuật toán phân tích để đưa ra kết quả kết quả cuối cùng. Điều này giúp phân tích các ADN tự do, sàng lọc và đưa ra chẩn đoán về các dấu hiệu bất thường trên các nhiễm sắc thể. Thuật toán được sử dụng càng có độ chi tiết và giải trình cao thì kết quả thu về là càng chính xác. Hiện nay, có nhiều thuật toán khác nhau được sử dụng trong phương pháp NIPT. Trong đó, phổ biến nhất tại Việt Nam là sử dụng kỹ thuật giải trình thế hệ mới (NGS) kết hợp tin sinh học. 4. Xét nghiệm NIPT ở đâu là tốt nhất? Hi vọng với những chia sẻ trong bài viết sẽ giúp các mẹ bầu giải đáp được câu hỏi “xét nghiệm NIPT có chính xác không”.
medlatec
1,064
Nguyên nhân bị bệnh dày sừng nang lông - ai dễ mắc? Nguyên nhân bị bệnh dày sừng nang lông thường là do keratin tích tụ gây nên. Đây là một loại bệnh da liễu thông thường, không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh thường tự ti do kém thẩm mỹ, ngứa ngáy, vùng da bị dày sừng nang lông khô ráp hơn. Vậy nguyên nhân bị bệnh dày sừng nang lông là gì? Ai là đối tượng dễ mắc bệnh? 1. Bệnh dày sừng nang lông là gì? Bệnh dày sừng nang lông có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên hay gặp nhất là thanh thiếu niên và trẻ nhỏ. Bệnh sẽ tiến triển triển nặng vào mùa dòng đo độ ẩm không khí thấp. Tình trạng dày sừng nang lông có thể được cải thiện theo độ tuổi. Biểu hiện rõ nhất của dãy sừng nang lông là các tổn thương tại nang lông nhô lên khỏi bề mặt da, sở có cảm giác thô ráp, sần sùi. Triệu chứng của bệnh xuất hiện rõ nhất ở các vị trí như: cánh tay, đùi, mông, với trẻ nhỏ có thể xuất hiện ở má.Các đặc điểm cụ thể cho thấy bạn đang bị dày sừng nang lông:Khi sờ tay lên da sẽ thấy sần sùi, khô ráp. Trên bề mặt da xuất hiện các nốt màu đỏ hoặc nâu, dễ bị nhầm lẫn với phát ban hoặc nổi nhọt. Người bệnh có thể bị ngứa nhiều tại vùng da dày sừng, tuy nhiên khi chạm tay vào vùng da đó không có cảm giác đau 2. Giải thích nguyên nhân bị bệnh dày sừng nang lông Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh dày sừng nang lông là do keratin tích tụ. Keratin có bản chất là một protein cứng, xuất hiện ở lông, tóc. Loại chất này đóng vai trò bảo vệ da khỏi các yếu tố gây nhiễm trùng hay các chất làm hại đến sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, khi keratin tích tụ lâu ngày có thể tạo nên nút tế bào chết, dẫn đến tình trạng nang lông bị bít chặt lại. Vùng da xuất hiện nhiều nút tế bào chết sờ vào có cảm giác sần sùi.Cho đến hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hiện tượng keratin tích tụ dưới da. Nhiều bác sĩ cho rằng, một vài yếu tố dưới đây có thể là nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng dày sừng nang lông:Da khô. Người mắc bệnh hen suyễn. Béo phì. Bệnh chàm hoặc viêm da cơ địa khác. Vệ sinh cơ thể không tốt. Do di truyền từ bố hoặc mẹ 3. Cách điều trị bệnh dày sừng nang lông an toàn Bệnh dày sừng nang lông không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, vì vậy bạn không cần thiết phải điều trị. Tuy nhiên, nếu tình trạng dày sừng của bạn quá nặng có thể gặp các vấn đề như: khô da, mất thẩm mỹ, ngứa ngáy. Để cải thiện bạn có thể áp dụng các phương pháp điều trị sau:Tẩy tế bào chết cơ thể. Phương pháp cơ học: Bạn có thể sử dụng đá cuội, xơ mướp, dụng cụ tẩy tế bào chết chuyên biệt chà xát lên cơ thể. Trước khi sử dụng dụng cụ bạn nên vệ sinh chúng sạch sẽ, chọn những viên đá có bề mặt nhẵn để tránh làm tổn thương đến cơ thể.Sử dụng các sản phẩm tẩy tế bào chết đến từ thiên nhiên (muối tắm, bột đậu đỏ) hoặc hoá học (axit alpha-hydroxy, axit salicylic, axit lactic,..). Tuy nhiên, một số sản phẩm tẩy tế bào chết hoá học có thể gây kích ứng với những người cơ địa nhạy cảm, ví dụ như trẻ em.Bạn cần lưu ý chỉ nên tẩy tế bào chết cơ thể từ 1 đến 2 lần để giảm bớt tình trạng da sần sùi, khô ráp.Dưỡng ẩm cho da thường xuyên. Một trong các nguyên nhân chính gây ra tình trạng dày sừng là do da quá khô. Chính vì vậy, sử dụng kem dưỡng ẩm thường xuyên không chỉ giúp cải thiện tình trạng mà còn giúp da ngậm nước và giảm các nốt sần.Bạn nên bôi kem 2 lần mỗi ngày (sáng, tối). Thời điểm tốt nhất để sử dụng kem dưỡng ẩm là sau khi tắm, da vẫn còn ẩm, lỗ chân lông giãn nở giúp da dễ hấp thu dưỡng chất hơn. Hiện nay, một số sản phẩm có thêm thành phần ure - loại chất hỗ trợ điều trị dày sừng nang lông.Thuốc bôi. Các loại thuốc có chứa vitamin A đều có tác dụng điều trị tình trạng dày sừng. Chúng có thể cải thiện nhanh chóng vấn đề keratin tích tụ và các nút tế bào chết. Với các trường hợp nặng, viêm đỏ và sần sùi nhiều có thể dùng thêm corticoid.Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc bạn nên tìm hiểu thật kỹ thông tin về thuốc, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Các loại thuốc kể trên chỉ nên sử dụng trong một thời gian ngắn để hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra như: kích ứng da, da khô. Những đối tượng đang mang thai và cho con bú được khuyến cáo không nên sử dụng vitamin A và các sản phẩm có chứa corticoid.Điều trị bằng laser. Phương pháp điều trị này áp dụng công nghệ hiện đại để cải thiện kết cấu da, nốt mẩn đỏ, tình trạng viêm sưng, tuy nhiên giá thành của phương pháp này khá đắt đỏ. Bạn có thể tìm điều trị bằng laser sau khi áp dụng các biện pháp trên nhưng không có hiệu quả.Bị dày sừng nang lông tuy không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng lại mất rất nhiều thời gian và công sức để loại bỏ được căn bệnh này. Để có thể loại bỏ hoàn toàn thì người bệnh cần kiên trì điều trị nếu không bệnh có thể tái đi tái lại nhiều lần.
vinmec
1,027
Triệu chứng của viêm phế quản có xu hướng tăng nhanh Viêm phế quản là một bệnh lý của đường hô hấp trong đó lớp niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm. Nhận biết các triệu chứng sớm của bệnh viêm phế quản để điều trị kịp thời là rất cần thiết. Các triệu chứng của viêm phế quản cấp tính có thể bao gồm: Ho kéo dài 5 ngày hoặc hơn có thể là triệu chứng viêm phế quản cấp tính. Nếu người bệnh bị sốt (nhiệt độ cao hơn 38 độ C) và có những dấu hiệu cho thấy sức khỏe chung bị ảnh hưởng, chẳng hạn như chán ăn, khó thở, cần đi khám bác sĩ ngay lập tức. Viêm phổi có thể là nguyên nhân gây ra những triệu chứng này. Bệnh đòi hỏi phải điều trị bằng thuốc kháng sinh. Các triệu chứng của viêm phế quản mạn tính thường bao gồm: Viêm phế quản mạn tính có thể gây khó thở và thở khò khè. Ho dai dẳng kèm theo đờm màu vàng, màu trắng hoặc màu xanh lá cây. Triệu chứng này kéo dài ít nhất là 3 tháng trong 2 năm liên tiếp. Khi nào người bệnh viêm phế quản cần khám bác sĩ? Gọi ngay cho bác sĩ nếu ho kéo dài hoặc nghiêm trọng ảnh hưởng tới cả giấc ngủ hoặc các hoạt động hàng ngày. Đến gặp bác sĩ ngay nếu gặp phải các triệu chứng như: Gọi cấp cứu ngay nếu cảm thấy đau ngực hoặc khó thở.
thucuc
262
Sốt xuất huyết ở trẻ 1 tuổi nguy hiểm tới mức nào? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có tốc độ lây lan vô cùng nhanh ở những khu vực có nguy cơ bùng dịch như ẩm thấp, thiếu vệ sinh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi là đối tượng rất dễ gặp biến chứng khi bị sốt xuất huyết. Do đó, cha mẹ nên hiểu rõ mức độ nguy hại của bệnh sốt xuất huyết ở trẻ 1 tuổi để có thể bảo vệ con đúng cách. 1. Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ Bệnh truyền nhiễm cấp tính sốt xuất huyết do Virus Dengue gây ra. Muỗi vằn là vật truyền nhiễm trung gian có thể khiến bệnh bùng phát thành dịch. Bệnh sốt xuất huyết có thể mắc ở mọi đối tượng, đặc biệt là ở trẻ em sinh sống trong khu vực đang có dịch hoặc nơi có nguy cơ hình thành dịch như ẩm thấp, kém vệ sinh. Khí hậu nhiệt đới ẩm ở Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi vằn sinh sôi. Dịch thường bùng phát từ tháng 5 tới tháng 11 hàng năm. Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi là đối tượng có tỷ lệ gặp biến chứng vô cùng cao nếu không được phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Muỗi vằn là vật truyền nhiễm trung gian gây bệnh sốt xuất huyết ở trẻ 2. Dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết ở trẻ 1 tuổi Việc phát hiện các dấu hiệu bệnh có vai trò rất quan trọng trong việc điều trị kịp thời cho trẻ. Biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ dưới 1 tuổi gần giống với sốt xuất huyết ở trẻ lớn. Dưới đây là một số dấu hiệu thường xuất hiện khi trẻ mắc sốt xuất huyết cha mẹ nên lưu ý: 2.1. Giai đoạn khởi phát – Ngày thứ nhất, trẻ thường có biểu hiện sốt cao hơn 39 độ C kéo dài. Biểu hiện này thường bị nhầm lẫn thành bệnh cảm cúm hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp. – Ngày thứ hai, tình trạng sốt cao không có dấu hiệu thuyên giảm kèm theo triệu chứng mẩn đỏ, xuất huyết ở vùng cổ, bụng và chân tay bé. – Ngày thứ ba, bé liên tục sốt cao và xuất huyết. Đồng thời, bé có thể có các biểu hiện như chảy máu cam, chảy máu chân răng và quấy khóc. Một số trẻ cũng có thể xuất huyết đường tiêu hóa gây ra hiện tượng nôn hoặc đi ngoài ra máu. – Ngoài ra, bệnh có thể gây ra các triệu chứng ở trẻ như: Vùng ổ mắt bị phù nề; đi tiểu ra máu; cơ thể lạnh ngắt… Trẻ mắc sốt xuất huyết thường có biểu hiện sốt cao, xuất huyết ở cổ, tay chân… 2.2. Giai đoạn nguy cấp Từ ngày thứ 3 trở đi tới ngày thứ 6, nếu không được điều trị thì bệnh sẽ diễn tiến trở nặng với các biểu hiện như: Suy giảm hệ miễn dịch, giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu, sưng phù vùng bụng, xuất huyết nghiêm trọng… 3. Sốt xuất huyết ở trẻ 1 tuổi nguy hiểm như thế nào? – Suy tim, suy thận do tình trạng xuất huyết liên tục làm rối loạn hệ tuần hoàn và hệ bài tiết. – Sốc do virus làm tăng tính thấm mao quản, thoát huyết tương và cô đặc máu gây xuất huyết. Trẻ có thể xuất hiện tình trạng xuất huyết nội tạng như nôn ra máu, đi tiểu ra máu… – Hôn mê do dịch huyết tương ứ đọng trong màng não gây phù não và các hội chứng thần kinh. – Tràn dịch màng phổi do huyết tương tràn, xâm nhập vào hệ hô hấp. – Xuất huyết não do tiểu cầu giảm và có thể tử vong. Bệnh có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm tới tính mạng con trẻ 3. Điều trị sốt xuất huyết cho trẻ 1 tuổi Bệnh sốt xuất huyết vẫn chưa có thuốc đặc trị. Phương pháp điều trị chủ yếu là tập trung điều trị triệu chứng như hạ sốt, bù nước, truyền dịch… Sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, đặc biệt trẻ dưới 1 tuổi mắc bệnh càng nguy hiểm hơn vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. Do đó, ba mẹ cần đưa con đi thăm khám ngay, không nên tự ý điều trị tại nhà. Tùy vào triệu chứng mà trẻ đang gặp phải, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị riêng. Đối với bệnh sốt xuất huyết, một số trẻ có thể được điều trị ngoại trú dưới sự giám sát và hướng dẫn chặt chẽ từ bác sĩ, một số trẻ cần nhập viện để được chăm sóc và điều trị kịp thời. Các trường hợp nhẹ và điều trị ngoại trú, ba mẹ có thể thực hiện các biện pháp: – Cho trẻ uống thuốc hạ sốt có chứa paracetamol đơn chất nếu trẻ sốt cao trên 38.5 độ. – Nếu tình trạng sốt cao không thuyên giảm thì có thể cho con uống paracetamol kết hợp lau người trẻ bằng nước ấm, mặc quần áo thoáng mát. – Bù dịch, nước và điện giải cho trẻ bằng đường uống với nước sôi để nguội, nước trái cây, hoặc nước cháo loãng… – Thường xuyên kiểm tra thân nhiệt của con sau khi cho uống thuốc hạ sốt và nghỉ ngơi. – Báo ngay cho bác sĩ nếu thấy con xuất hiện các triệu chứng bất thường hoặc không có dấu hiệu hạ sốt. 4. Những việc cần tránh khi trẻ bị sốt xuất huyết Rất nhiều phụ huynh thường tự ý điều trị bệnh cho con tại nhà. Điều này có thể gây nên những hệ lụy không đáng có khiến trẻ có dấu hiệu nặng thêm. Cha mẹ nên lưu ý tránh làm những điều sau đây khi con bị sốt xuất huyết. – Không hạ sốt bằng những biện pháp dân gian cho con vì có thể gây chảy máu hoặc nhiễm trùng cho trẻ. – Không cho trẻ uống những loại nước có ga, nước có màu đậm vì có thể gây nhầm với hiện tượng xuất huyết tiêu hóa. – Cha mẹ không được sử dụng kháng sinh do sốt xuất huyết thuộc dạng sốt virus ở trẻ. Cha mẹ chỉ nên sử dụng nếu bác sĩ chỉ định khi con có hiện tượng bội nhiễm. Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ 1 tuổi có thể gây nên những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Do vậy, việc chăm sóc ngoại trú cho trẻ cần được thực hiện đúng cách theo chỉ định của bác sĩ. Cha mẹ cần kịp thời đưa con tới trung tâm y tế uy tín để được thăm khám và điều trị với phác đồ phù hợp để nhanh đẩy lùi bệnh tật.
thucuc
1,189
Dấu hiệu sắp sinh ở tuần 38 mẹ bầu cần được lưu ý Sau khi đã mang thai một khoảng thời gian dài ắt hẳn mọi thành viên trong gia đình đều rất lo lắng và hồi hộp. Và tới tuần 38 - giai đoạn cuối của thai kỳ, sự hào hứng và nôn nóng được gặp thiên thần bé nhỏ của mẹ sẽ càng lớn hơn rất nhiều. Vậy đâu là những dấu hiệu sắp sinh ở tuần 38 mà mẹ và người thân cần nắm rõ để có những chuẩn bị cần thiết? 1. Những dấu hiệu đặc biệt cần được theo dõi Một chu kỳ của thai nhi thường kéo dài khoảng 40 tuần tuổi. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp em bé chào đời trước hoặc sau khoảng thời gian đó. Đây là điều bình thường. Khoảng thời gian dự kiến sinh chỉ mang tính chất tương đối. Vì vậy thai phụ và gia đình cần nhận biết tất tần tật các dấu hiệu phát hiện chuyển dạ để có thể dễ dàng xử lý tình huống. Một số biểu hiện và dấu hiệu sắp sinh ở tuần 38 cần được lưu ý là: 1.1. Bụng tụt xuống thấp Đây có thể được xem là một trong những dấu hiệu rõ rệt nhất. Khi mang thai tuần thứ 38 và gần đến ngày sinh thì mẹ bầu thường cảm thấy bụng của mình bị tụt xuống thấp hơn so với trước đây. Thai phụ sẽ cảm nhận rõ ràng sự thay đổi này trong quá trình mang thai của mình. Sở dĩ bụng bầu bị tụt xuống thấp hơn bình thường là bởi vì thai nhi đã dần dần quay người xuống xương chậu của mẹ. Đứa bé trong bụng đang chuẩn bị cho quá trình chào đời của mình. 1.2. Có triệu chứng chuột rút và đau lưng Dấu hiệu thường thấy trước khi sinh khoảng từ 7 - 10 ngày là tình trạng đau lưng và chuột rút. Hai hiện tượng này cũng thể hiện cho cơ thể người mẹ đang bắt đầu cho những thay đổi. Có thể là một cuộc hành trình sắp đi đến giai đoạn kết thúc. Đa phần biểu hiện chuột rút và đau phần lưng diễn ra với những thai phụ sinh con lần đầu. Lý do xảy ra tình trạng đau đớn này là do việc cơ khớp ở vùng tử cung và xương chậu giãn nở để thai nhi chào đời. 1.3. Đi tiểu thường xuyên, tần suất nhiều Khi có dấu hiệu sắp sinh ở tuần 38 sản phụ cũng có thể đi tiểu nhiều lần trong ngày. Tần suất đi tiểu khá dày đặc bởi vì lúc này phần đầu của thai nhi đã lọt xuống khung chậu làm chèn ép bàng quang. Một điều khá được quan tâm đó chính là trong thời kỳ cuối này mẹ bầu nên uống nước nhiều để không làm ảnh hưởng đến lượng nước ối. 1.4. Xuất hiện những cơn co thắt Khi một người mẹ chuẩn bị vào giai đoạn vượt cạn thì có lẽ những cơn co thắt sẽ xuất hiện thường xuyên. Các cơn co thắt sẽ xuất hiện mạnh và nhanh ở khu vực lưng dưới và cả phần bụng. Diễn ra dồn dập và liên tục cách nhau khoảng thời gian từ 5 - 7 phút. Tần suất quá nhanh cũng như mức độ đau quá mạnh sẽ khiến cho mẹ bầu cảm thấy đau quặn thắt. Thai phụ phải sẵn sàng tinh thần để chiến đấu với dấu hiệu sắp sinh ở tuần 38 đầy khó khăn này, 1.5. Hiện tượng ngừng tăng cân Khoảng thời gian cuối thai kỳ thì thai phụ đa số sẽ bị chững cân. Điều này là hoàn toàn bình thường nên mọi người trong gia đình không cần phải lo lắng. Việc ngừng tăng cân không hề gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến tình trạng sức khỏe của sản phụ. Nguyên nhân là do vào giai đoạn tuần 38 cơ thể của mẹ trở nên mệt mỏi hơn nên sẽ gây giảm cân hoặc không tăng cân. 1.6. Vỡ nước ối Khi chuẩn bị lâm bồn thì dấu hiệu đặt biệt chính là hiện tượng vỡ nước ối. Khi túi nước ối bị vỡ sẽ là lý do khiến cho dịch ối tiết ra âm đạo của sản phụ. Dấu hiệu sắp sinh ở tuần 38 này được xem là chính xác nhất. Khi gia đình thai phụ phát hiện ra tình trạng này cần ngay lập tức đưa đến các bệnh viện gần nhất để chuẩn bị cho quá trình vượt cạn. 2. Những lưu ý cho phụ nữ mang bầu ở tuần 38 Là một thai phụ đã mang thai ở tuần 38 thì gia đình cần chuẩn bị một số lưu ý để tránh các tình huống có thể xảy ra. Ngoài việc quan tâm đến những sự thay đổi của mẹ bầu thì cần phải có một số kiến thức về sức khỏe phụ nữ sao cho dễ sinh hơn. Có thể đề cập đến một trong những bí quyết sau đây: 2.1. Chuẩn bị đầy đủ đồ đạc và tinh thần vượt cạn Gần đến tuần sinh thì để thuận tiện hơn mẹ bầu có thể sắp xếp mọi vật dụng cần thiết như: quần áo, khăn,…. Việc làm này sẽ phòng trường hợp chuyển dạ bất kỳ lúc nào. Hãy luôn luôn ở trong tâm thế sẵn sàng từ tuần 38 trở đi để không phải lo lắng, vội vàng khi có dấu hiệu sắp sinh. 2.2. Tập thể dục nhẹ và thực hiện đi bộ Bất cứ sản phụ nào cũng thường có xu hướng nằm một chỗ trong quá trình mang thai. Điều này là hoàn toàn sai lầm. Việc làm đó sẽ khiến cho cơ thể hết sức thụ động. Hãy thực hiện đi bộ mỗi ngày với tần suất nhẹ để khiến cho cơ thể linh hoạt. Quá trình vượt cạn của mẹ bầu sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn nếu mẹ có một cơ thể dẻo dai và khỏe mạnh. 2.3. Lựa chọn quần áo rộng rãi Để tạo điều kiện thuận lợi, tránh đổ nhiều mồ hôi thì các mẹ bầu nên ưu tiên những bộ quần áo rộng rãi và thoáng mát. Sinh hoạt trong những không gian rộng rãi sẽ khiến cho tâm trạng trở nên dễ chịu và thoải mái hơn. Hãy uống thật nhiều nước để tăng khả năng trao đổi chất trong cơ thể. 2.4. Tránh căng thẳng và lo lắng Thai phụ cần tránh trạng thái lo lắng và hồi hộp vào những tuần cuối cùng của thai kỳ. Điều này sẽ khiến cho sức khỏe của mẹ và bé trở nên tệ hơn. Thay vào đó hãy thực hiện tập thể dục thư giãn, lựa chọn những hình thức giải trí nhẹ nhàng. Yoga hay thiền cũng có thể cải thiện tình trạng sức khỏe. Hãy đọc sách cũng như thường xuyên thay đổi thói quen để có thể dễ sinh hơn.
medlatec
1,168
Những điều cần biết về bệnh viêm mũi dị ứng Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng là do hệ thống miễn dịch phản ứng quá mức trước các thành phần hay tác nhân gây kích ứng như phấn hoa, bụi nhà, thực phẩm (trứng, sữa, đậu phộng, các loại hải sản,…). Cùng với sự thay đổi của các yếu tố môi trường như khói bụi cũng gây ra phản ứng viêm và kích thích gọi là phản ứng dị ứng ở lớp niêm mạch phủ ở bề mặt mũi, các xoang và mắt. Các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng thường biểu hiện chủ yếu bởi các triệu chứng như sau: Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng như thế nào? Điều trị bằng thuốc Phần lớn người bị bệnh viêm mũi dị ứng có thể sử dụng các dung dịch vệ sinh mũi họng như nước muối sinh lý, các dung dịch sát khuẩn được sự tư vấn từ bác sĩ để vệ sinh sạch sẽ vùng mũi họng của mình. Bên cạnh đó có thể sử dụng thuốc chống viêm có chứa corticoid như  polydexa, collydexa,… và thường được chỉ định dùng dưới 7 ngày và cần được sự tư vấn từ bác sĩ. Điều căn bản của điều trị viêm mũi dị ứng là phải xác định được tác nhân gây kích thích để hạn chế các tác nhân đó, đồng thời kiểm soát môi trường sống. Kết hợp cùng với các biện pháp vệ sinh mũi họng thường xuyên sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh viêm mũi dị ứng và chỉ nên sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng như các thuốc nhỏ mũi có chứa corticoid từ sự tư vấn của bác sĩ. Điều trị bằng phẫu thuật Một số trường hợp viêm mũi dị ứng phải can thiệp điều trị bằng phẫu thuật đó là khi chúng tiến triển nặng tạo nhiều Polyp mũi hoặc khiến niêm mạc cuốn mũi thoái hóa khiến tình trạng nghẹt mũi nhiều không thể kiểm soát hay khắc phục được bằng thuốc, khi đó bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng có thể chỉ định người bệnh phải tiến hành làm phẫu thuật để cắt bỏ polyp mũi do chúng gây ra và khắc phục một số biến chứng có liên quan. Tuy nhiên trường hợp phải phẫu thuật thường ít xảy ra, đa số người bệnh thường điều trị bằng các biện pháp vệ sinh và sử dụng thuốc. Một số biện pháp phòng ngừa Bệnh viêm mũi dị ứng được chia thành 3 loại: viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm và viêm mũi dị ứng do nghề nghiệp. – Đối với viêm mũi dị ứng theo mùa: bệnh thường phát theo mùa. Nên tránh hít phải phấn các loại hoa trong không khí, ở trong nhà, đóng các cửa sổ. Sử dụng máy lạnh không khí, tránh sử dụng quạt vì nó có thể mang các di nguyên bên ngoài vào. Ngoài ra nên tắm hoặc thay quần áo sau khi ra ngoài, tránh phơi quần áo ngoài trời, dễ bám các bụi bẩn. – Đối với viêm mũi dị ứng quanh năm: bệnh xuất hiện quanh năm, nên vệ sinh chăm gối thường xuyên, sử dụng áo bọc chăm gối, sử dụng máy lọc không khí. Đồng thời tránh các con vật nuôi, thú nuôi trong nhà, không để các đồ chơi thú bông ở giường ngủ, làm sạch những bề mặt sinh mốc ở máy lạnh, máy điều hòa độ ẩm. Nên giữ độ ẩm trong nhà ít hơn 50%. – Đối với viêm mũi dị ứng do nghề nghiệp: các nghề nghiệp thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi, ô nhiễm,… Nên đeo khẩu trang khi làm việc, mặc đồ bảo hộ để tránh các hóa chất có thể gây dị ứng, khi về nhà nên vệ sinh quần áo lao động thường xuyên.
thucuc
657
Phẫu thuật nội soi mũi xoang – Điều trị xoang dứt điểm Viêm xoang mãn tính là gì? Viêm xoang mãn tính là tình trạng viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa đôi khi cả khe trên có mủ. Các triệu chứng bệnh kéo dài trên 12 tuần. Viêm mũi xoang với các triệu chứng lai rai gây nhiều phiền toái cho người bệnh Có rất nhiều nguyên nhân khiến tình trạng viêm xoang cấp chuyển sang mạn tính, điển hình là: Viêm mũi xoang mạn tính nếu không được xem xét điều trị đúng không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn có thể gây những biến chứng khó lường ảnh hưởng đến hốc mắt, tai, viêm thanh khí phế quản, biến chứng xương, não… Phẫu thuật nội soi mũi xoang – hướng điều trị viêm mũi xoang mãn tính ưu việt Điều trị viêm mũi xoang có thể điều trị thuốc hoặc phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi mũi xoang gần như là phương pháp được xem xét sau cùng sau khi các phương pháp điều trị nội khoa thất bại. Cụ thể, phẫu thuật nội soi mũi xoang được bác sĩ cân nhắc trong các trường hợp sau: Vì sao nên chọn phẫu thuật nội soi mũi xoang điều trị viêm mũi xoang mạn tính?
thucuc
232
Hướng dẫn cách chăm sóc trẻ sốt xuất huyết tại nhà 1. Nguyên tắc 1: Tránh hiểu sai về sốt xuất huyết Các biểu hiện của sốt xuất huyết trong giai đoạn đầu, như sốt cao đột ngột, liên tục; đau đầu, đau cơ xương khớp; đau bụng; buồn nôn và nôn; mệt mỏi;…; có thể làm bố mẹ nhầm lẫn sốt xuất huyết với cảm, sốt virus và một số bệnh truyền nhiễm cấp tính khác. Vì thế mà thay vì cho trẻ thăm khám để chẩn đoán xác định, bố mẹ thường chủ quan, tự điều trị cho trẻ tại nhà như cạo gió hoặc cho trẻ uống kháng sinh. Một đặc điểm nữa của sốt xuất huyết cũng thường bị bố mẹ hiểu sai, dẫn đến chủ quan trong dự phòng bệnh truyền nhiễm cấp tính này. Đó là: Không phải một, trẻ có thể mắc sốt xuất huyết đến 4 lần trong suốt cuộc đời. Bởi sốt xuất huyết phát sinh do virus Dengue, mà virus Dengue lại có tới 4 tuýp là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Trẻ nhiễm tuýp virus Dengue nào thì sẽ có khả năng miễn dịch mạnh mẽ với tuýp virus đó, nhưng những tuýp còn lại thì trẻ không có miễn dịch chéo. Nếu nhiễm chúng, trẻ vẫn mắc sốt xuất huyết bình thường. Có tới 4 tuýp virus Dengue là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. 2. Nguyên tắc 2: Tránh những sai lầm trong chăm sóc trẻ sốt xuất huyết Nhiều phụ huynh có thói quen sử dụng thuốc tùy tiện nên khi trẻ sốt xuất huyết cũng áp dụng những phương pháp điều trị chưa được kiểm chứng khoa học. Do quan niệm loại bỏ máu chứa virus Dengue sẽ khỏi sốt xuất huyết nên một số phụ huynh có thể sẽ nặn máu trẻ sốt xuất huyết. Đây là một sai lầm, bố mẹ tuyệt đối tránh. Bên cạnh các phụ huynh thích áp dụng những phương pháp điều trị dân gian, còn có các phụ huynh thích cho trẻ uống thuốc kháng sinh. Bố mẹ nên nhớ, nguyên nhân phát sinh sốt xuất huyết là virus Dengue. Thuốc kháng sinh không những không có tác dụng điều trị trong trường hợp này mà còn gây hại trên gan, thận và làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh ở trẻ. Một sai lầm nữa trong chăm sóc trẻ mắc sốt xuất huyết tại nhà là bù nước cho trẻ bằng đường tĩnh mạch. Bù nước cho trẻ bằng đường này chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. Tự ý truyền dịch cho trẻ sốt xuất huyết tại nhà có thể khiến trẻ sốc; rối loạn cân bằng muối – nước, gây ứ đọng nước tại mô và tổ chức, gây tràn dịch màng phổi; gây hại cho tim;… 3. Nguyên tắc 3: Cần có chế độ dinh dưỡng lành mạnh Khi sốt xuất huyết, trẻ cần ăn đủ chất, tránh kiêng khem. Việc kiêng khem tuyệt đối nhiều thực phẩm khiến trẻ hồi phục chậm. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh cho trẻ sốt xuất huyết nhanh hồi phục phải đảm bảo đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng: Tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Trong đó, bố mẹ nên cho trẻ ăn chủ yếu là thực phẩm giàu đạm, vitamin và khoáng chất; chế biến theo nguyên tắc 3L – Lỏng, lạt, lạnh. Cho trẻ sốt xuất huyết ăn nhiều trái cây. Bố mẹ tránh cho trẻ ăn thức ăn cứng; thực phẩm chua, cay, mặn, ngọt; thực phẩm chiên, xào; nước uống có chất kích thích, nước uống có ga;… 4. Nguyên tắc 4: Nhận biết sớm dấu hiệu nhập viện Với những trẻ điều trị ngoại trú, bố mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe để kịp thời nhận biết những dấu hiệu trầm trọng của sốt xuất huyết và cho trẻ nhập viện sớm, tránh sốt xuất huyết biến chứng, nguy hiểm đến tính mạng. Theo đó, các triệu chứng nặng cho thấy trẻ cần điều trị nội trú là: Chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, tiểu tiện ra máu, đại tiện ra phân đen hoặc phân máu, chảy máu âm đạo; nôn; đau bụng dữ dội, đau liên tục, tập trung ở vùng gan; lơ mơ, rối loạn tri giác;… Thông thường, các triệu chứng nguy hiểm này sẽ xuất hiện trong khoảng ngày thứ 3 – ngày thứ 7 của sốt xuất huyết. Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là gây tử vong cho trẻ. Ở thời điểm hiện tại, chưa có vắc xin cũng như thuốc điều trị đặc hiệu sốt xuất huyết, chính vì vậy, bố mẹ cần chủ động dự phòng bệnh truyền nhiễm cấp tính này cho trẻ, bằng cách vệ sinh sạch sẽ môi trường sống của gia đình và phối hợp với ngành Y tế trong những chiến dịch tiêu diệt loăng quăng/bọ gậy,… Dự phòng sốt xuất huyết bằng cách vệ sinh sạch sẽ môi trường sống của gia đình.
thucuc
858
Tìm hiểu về xoang mũi và cách trị xoang mũi Xoang mũi là bệnh như thế nào và cách trị xoang mũi sao cho đúng – Đây là điều nhiều người thắc mắc. Bởi, xoang mũi là bệnh lý rất phổ biến, dễ thấy, dễ mắc nhưng khó khỏi. Thêm vào đó, viêm xoang mũi có rất nhiều biến chứng nguy hiểm mà bất kỳ ai trong chúng ta cũng cần đề phòng. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm xoang mũi 1.1. Viêm xoang mũi và phân biệt các loại viêm xoang mũi phổ biến Viêm xoang mũi là tình trạng viêm nhiễm vùng mũi và các xoang cạnh mũi, khiến niêm mạch các vị trí này thường bị sưng, viêm và tích tụ dịch nhầy. Tùy theo thời gian bệnh, nguyên nhân gây bệnh,… mà viêm xoang mũi có thể chia ra những dạng khác nhau. Trong đó, theo thời gian và mức độ bị viêm xoang mũi thì có thể chia viêm xoang mũi thành các nhóm mức độ, giai đoạn như sau: – Viêm xoang mũi cấp tính: Là tình trạng viêm xoang mũi với biểu hiện bệnh kéo dài dưới 4 tuần. Tình trạng viêm nhiễm này thường sau một đợt cảm lạnh, cảm cúm hoặc nhiễm virus gây nên. – Viêm xoang mũi bán cấp: Là tình trạng viêm xoang mũi kéo dài từ 4 tuần đến 12 tuần, thường xảy ra với các bệnh nhiễm trùng (vi khuẩn) hoặc tình trạng dị ứng theo mùa. – Viêm xoang mũi mạn tính: Là tình trạng viêm xoang mũi kéo dài trên 12 tuần hoặc liên tục tái phát. Viêm xoang mũi mạn tính có thể do nhiễm khuẩn, do dị ứng hoặc do vấn đề dị hình cấu trúc mũi gây nên. Hình minh họa tình trạng viêm xoang mũi 1.2. Tìm hiểu nguyên nhân gây nên tình trạng viêm xoang mũi Viêm xoang mũi cấp tính thường bắt nguồn do tình trạng nhiễm virus kéo dài trên 1 tuần. Bệnh cũng có thể do viêm nhiễm từ vi khuẩn từ ngoài vào xoang. Thể dị ứng cũng khá dễ bị viêm xoang mũi do tình trạng dị ứng niêm mạch mũi có thể xâm lấn dần vào các xoang. Người bị viêm mũi dị ứng vì thế cũng dễ bị bệnh xoang hơn. Người có hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản có thể bắt đầu đợt viêm xoang mũi bất ngờ. Nguyên nhân là do dịch axit do trào ngược có thể lên đến viêm xoang mũi, gây viêm nhiễm và hình thành bệnh xoang mũi. Ngoài ra, các chấn thương tụ máu xoang hoặc những vấn đề về dị hình mũi đều là những nguyên nhân khiến bệnh xoang dễ hình thành và thường tái phát. Với những trường hợp như thế, việc phẫu thuật được coi là cần thiết và là chỉ định cơ bản trong điều trị. Một số yếu tố khiến bệnh viêm xoang mũi phổ biến và dễ hình thành hơn như: việc làm việc trong môi trường có không khí bị ô nhiễm, hóa chất, bệnh đái tháo đường,… 1.3. Nhận biết nhanh chóng tình trạng viêm xoang mũi để điều trị kịp thời Viêm xoang mũi có những triệu chứng khá cơ bản của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp nói chung. Chính vì thế, nên dựa vào những dấu hiệu điển hình để nghi ngờ bệnh và có cho mình sự lựa chọn điều trị hợp lý. – Cảm giác đau nhức tại vị trí xoang là triệu chứng phổ biến và điển hình của việc viêm xoang mũi. Nguyên nhân là do vấn đề viêm nhiễm và sưng trong các niêm mạc vùng xoang khiến vùng mặt dễ bị đau nhức. Vấn đề này có thể nghiêm trọng và nhiều hơn ở thể viêm xoang mũi cấp tính. Tùy từng thể viêm xoang (viêm xoang hàm, viêm xoang trán, viêm xoang sàng hay viêm xoang bướm) mà vị trí đau và cảm giác đau cũng có thể khác nhau. Viêm xoang mũi mang theo cảm giác đau nhức tại các vị trí xoang – Tình trạng mũi chảy dịch điển hình cho các bệnh mũi, và cũng điển hình với viêm xoang mũi. Dịch mũi màu đỏ, xanh, vàng có thể là căn cứ dự đoán tình trạng xoang mũi. Đồng thời dịch mũi có thể đi qua mũi và chảy xuống vùng cổ họng. – Nghẹt mũi do nhiễm trùng và tình trạng niêm mạc phù nề gây ra. Tình trạng nghẹt mũi cũng là nguyên nhân khiến người viêm xoang mũi thường ngửi kém hoặc mất khả năng ngửi khi đang bị bệnh. – Tình trạng ngứa cổ họng và ho thường liên quan đến bệnh lý vùng họng. Tuy nhiên, khi dịch nhầy xoang mũi chảy xuống cổ họng, có thể gây ngứa cổ họng và ho. Tình trạng này cũng dẫn đến vấn đề nhiễm trùng, gây viêm họng, đau họng, khàn giọng và nhiều vấn đề khác. 2. Nguyên tắc về cách trị xoang mũi và sơ đồ điều trị 2.1. Nguyên tắc khi điều trị bệnh xoang mũi Hiện nay, việc điều trị viêm xoang mũi được thực hiện trên những nguyên tắc cơ bản như: – Điều trị theo các tác nhân và nguyên nhân gây bệnh viêm xoang mũi để kiểm soát đúng nguyên nhân gây nhiễm trùng xoang. – Điều trị giảm các triệu chứng lâm sàng và biểu hiện của viêm xoang mũi với người bệnh. – Kiểm soát và phòng tránh những tác nhân gây dị ứng và viêm nhiễm như bụi nhà, lông động vật, khói thuốc,… – Điều trị các bệnh lý hình thành viêm xoang mũi hoặc có khả năng tăng nguy cơ viêm xoang mũi như dị hình mũi, bệnh trào ngược dạ dày, bệnh suy giảm miễn dịch, … 2.2. Cách điều trị xoang mũi khi bị viêm cấp tính Thông thường, viêm xoang mũi cấp tính sẽ được điều trị bằng phương pháp nội khoa. Bác sĩ sẽ kê các thuốc giúp loại bỏ triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh tùy theo thể trạng người bệnh như: Thuốc kháng sinh sử dụng trong khoảng 1 đến 2 tuần;các thuốc chống sung huyết, làm thông thoáng mũi và các lỗ xoang; thuốc xịt corticoid tại chỗ làm giảm phù nề; thuốc làm ẩm mũi, làm loãng dịch mũi; một số dạng điều trị hỗ trợ như rửa mũi, hút mũi,… Thăm khám để được hướng dẫn điều trị viêm xoang mũi đúng cách 2.3. Cách điều trị viêm xoang mũi thể mạn tính Cách trị xoang mũi mạn tính có thể theo phương pháp nội khoa hoặc phẫu thuật nội soi mũi xoang tùy theo biểu hiện và những vấn đề mà người bệnh đang gặp phải. Việc phẫu thuật thường được chỉ định trong các trường hợp đặc biệt. Đó là khi tình trạng viêm xoang mũi tái phát trên 4 – 6 lần trong một năm, tình trạng viêm xoang mũi đã uống thuốc lâu ngày nhưng không đáp ứng kết quả điều trị, bệnh khiến chảy máu mũi, nghẹt mũi và không thở được cùng tình trạng mũi ứ đọng mủ nhầy,… Ngoài ra, các đối tượng có vấn đề về dị hình cấu trúc mũi thì cần sớm điều trị để loại bỏ những yếu tố nguy cơ gây viêm xoang mũi này. Dù dùng phương pháp phẫu thuật nội soi, nhưng trước và sau phẫu thuật, bệnh nhân vẫn được chỉ định những thuốc phù hợp để chuẩn bị cho quá trình phẫu thuật cũng như để hậu phẫu thuật lợi và kết quả tốt.
thucuc
1,284
Công dụng thuốc Katrozax Katrozax chứa thành phần chính là hoạt chất Ciprofloxacin. Thuốc giúp hỗ trợ điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Vậy chỉ định của thuốc Katrozax là gì và cần sử dụng thuốc như thế nào cho đúng cách? 1. Katrozax là thuốc gì? Katrozax là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có chứa thành phần chính là hoạt chất Ciprofloxacin hydrochloride. Đây là một hoạt chất mới thuộc nhóm quinolone có tác dụng ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.Thuốc Katrozax có đặc điểm dược động học như sau:Hấp thu: Ciprofloxacin có khả năng hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá với sinh khả dụng trong khoảng 70-80%. Thuốc bị ảnh hưởng không đáng kể khi có mặt thức ăn và các thuốc chống toan.Phân bố: Sau khi đi vào cơ thể, thuốc đạt được nồng độ tối đa sau khi uống 60-90 phút. Ciprofloxacin tập trung với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng như trong các dịch của cơ thể và trong các mô. Thời gian bán hủy là 3-5 giờ nên chỉ cần uống thuốc hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều tối.Chuyển hoá: Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan.Thải trừ: Thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận khoảng 40-50%. 2. Tác dụng của thuốc Katrozax Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh và phổ kháng khuẩn rộng nên có tác dụng ức chế thông tin từ nhiễm sắc thể cần thiết cho quá trình phát triển bình thường của vi khuẩn nhằm làm suy giảm khả năng sinh sản. Nhờ vào cơ chế tác động đặc hiệu này mà Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không nằm trong nhóm ức chế men gyrase. Do đó, Ciprofloxacin có hiệu quả trong việc đề kháng những vi khuẩn kháng kháng sinh như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin, tetracycline và các kháng sinh khác.Ngoài ra, Ciprofloxacin còn có hiệu quả trong điều trị với phương pháp kết hợp với kháng sinh họ beta-lactam và các aminoglycosides chủ yếu tạo ra hiệu quả bổ sung và không thay đổi trong điều kiện in-vitro với các thuốc như:Ức chế vi khuẩn Pseudomonas: Azlocillin, ceftazidime.Ức chế vi khuẩn Streptococci: Mezlocillin, azlocillin và các kháng sinh họ beta-lactam có hiệu lực khác.Ức chế vi khuẩn Staphylococci: Các kháng sinh họ beta-lactam, đặc biệt isoxazolylpenicillin, vancomycin.Ức chế các vi khuẩn kỵ khí: Metronidazol, clindamycin. 3. Chỉ định- chống chỉ định của thuốc Katrozax Thuốc Katrozax chỉ định sử dụng điều trị trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng. Nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục kể cả lậu. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, ống mật. Nhiễm trùng da và mô mềm. Nhiễm trùng máu. Viêm màng não, viêm phúc mạc. Chống chỉ định sử dụng thuốc Katrozax trong các trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin hay nhóm quinolon.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Bệnh nhân bị động kinh. Người có tiền sử đứt gân và viêm gân.Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Katrozax Thuốc được sử dụng bằng đường uống với liều lượng cho người lớn như sau:Nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến trung bình dùng liều 250 - 500 mg, 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn mức độ nặng và có biến chứng dùng liều 750 mg, 2 lần/ngày. Dùng 5 - 10 ngày.Bệnh nhân mắc các bệnh về thận cần được điều chỉnh liều thích hợp như:Người bị suy thận có chỉ số Cl. Cr 30 - 50 m. L/phút dùng 250 - 500 mg trong 12 giờ.Người bị suy thận có chỉ số Cl. Cr 5 - 29 m. L/phút dùng liều 250 - 500 mg trong 18 giờ.Người đang chạy thận dùng liều 250 - 500 mg trong 24 giờ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Katrozax Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Katrozax bao gồm chán ăn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, ợ, nôn, đau bụng, trướng bụng, chóng mặt, nhức đầu, tăng BUN, creatinin, tăng men gan...Các phản ứng hiếm gặp như viêm miệng, sốc, nhạy cảm ánh sáng, phù, ban đỏ, suy thận cấp, vàng da, thay đổi kết quả xét nghiệm huyết học, viêm kết tràng giả mạc, đau khớp, đau cơ... 6. Tương tác giữa Katrozax và các thuốc khác Thuốc Katrozax có khả năng tương tác với các thuốc Theophylline, NSAID, thuốc kháng acid, ion kim loại, sucrafate, cyclosporine.Các thông tin về thuốc Katrozax trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần trao đổi kỹ với bác sĩ trước khi sử dụng để đạt được hiệu quả điều trị tối đa và hạn chế các phản ứng bất lợi cho cơ thể.com
vinmec
801
Tiếp cận ban đầu bệnh nhân đa chấn thương Đa chấn thương là một tình trạng nặng, phức tạp với nhiều thương tổn khác nhau. Việc tiếp cận ban đầu rất quan trọng, có thể cứu mạng bệnh nhân trong một số trường hợp. Tùy loại chấn thương mà áp dụng các nguyên tắc và các bước đánh giá và xử lý ban đầu như dưới. 1. Chấn thương đường thở Bước đầu tiên trong đánh giá bệnh nhân chấn thương là đánh giá và bảo vệ đường thở. Nếu bệnh nhân còn tỉnh táo và giọng nói bình thường, chứng tỏ đường thở còn được bảo vệ tốt thì chưa cần can thiệp cấp cứu. Đường thở có thể không còn được bảo vệ nếu có biểu hiện của khối máu tụ lớn hoặc tràn khí dưới da tại vùng cổ, tiếng thở ồn ào hay chỉ số GCS đánh giá tình trạng ý thức <8.Đường thở nên được bảo vệ trước khi tình trạng của người bệnh diễn biến theo hướng nặng hơn. Có thể bảo vệ đường thở bằng đặt nội khí quản hoặc mở sụn nhẫn giáp - những phương pháp được gọi là biện pháp can thiệp đường thở tiêu chuẩn. Tại khoa cấp cứu, cách tốt là tiến hành khởi mê nhanh và đặt nội khí quản, kèm theo dõi bằng máy đo độ bão hòa oxy máu. Khi có hiện diện của chấn thương tủy cổ, vẫn cần đặt nội khí quản khi đầu được bảo vệ và giữ cố định thẳng khi tiến hành thủ thuật. Một lựa chọn khác trong bối cảnh này là đặt ống thông mũi khí quản bằng ống soi phế quản quang học mềm. Nếu chấn thương vùng hàm mặt nghiêm trọng khiến khó đặt đặt nội khí quản, có thể cần đến mở sụn giáp nhẫn. Ở trẻ em dưới 12, phương pháp mở khí quản phù hợp hơn so với mở sụn giáp nhẫn, bởi sụn nhẫn ở trẻ em nhỏ hơn so với ở người lớn, dễ hẹp đường thở 2. Chấn thương hô hấp Tiếng thở cho biết tình trạng thông khí của cơ thể bình thường hay không. Không nghe được tiếng thở hay tiếng thở nhỏ, khó nghe, gợi ý tình trạng tràn khí hay tràn máu màng phổi, cần đặt dẫn lưu màng phổi. Đo bộ bão hòa oxy mạch đập cho biết độ bão hòa oxy. Giảm oxy máu có thể là do tổn thương đường thở, đụng dập phổi, hoặc tổn thương thần kinh trung tâm hô hấp và do đó cần phải đặt nội khí quản. Định lượng CO2 cũng rất hữu vì có thể góp phần đánh giá khả năng thải CO2 của hệ thống hô hấp. 3. Chấn thương tuần hoàn Các dấu hiệu lâm sàng của shock gồm có:Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu <90 mm. Hg)Mạch nhanh (tần số > 100 bpm)Thiểu niệu (<0.5m. L/kg/h)Bệnh nhân khi shock sẽ có biểu hiện: Tái nhợt, lạnh, run, đồ mồ hổi, khát, lo lắng.Trong bối cảnh chấn thương, shock có thể do giảm thể tích (do mất máu và là nguyên nhân thường gặp nhất) hoặc shock tim (do chèn ép tim hoặc tràn khí màng phổi áp lực do chấn thương ngực).Shock do chảy máu có xu hướng gây ra triệu chứng xẹp tĩnh mạch cổ do áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp. Trong khi đó, shock tim lại có xu hướng gây giãn tĩnh mạch cổ do tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm. Cả 2 quá trình đều có thể xảy ra đồng thời. Trong tình huống đó, nhận định lâm sàng vô cùng khó khăn do triệu chứng của 2 tình trạng trên có xu hướng triệt tiêu nhau dẫn đến biểu hiện rất kín đáo, trong khi tình trạng bệnh đã trở nên nghiêm trọng.Trong tràn dịch màng ngoài tim gây chèn ép tim, thông thường không có suy hô hấp. Tràn khí màng phổi áp lực sẽ có biểu hiện khó thở nghiêm trọng, giảm âm thở hai bên, và lệch khí quản.Điều trị shock mất máu gồm có bồi phụ thể tích và kiểm soát tình trạng chảy máu, trong phòng mổ hoặc phòng cấp cứu phụ thuộc vào chấn thương và nguồn lực hiện có. Bồi phụ thể tích ban đầu với 2000 ml dịch Ringer Lactated, trừ khi cần đến các chế phẩm từ máu có sẵn.Trong bối cảnh của chấn thương, khi cần truyền các chế phẩm máu, nên thực hiện truyền hồng cầu khối, huyết tương tươi đông lạnh và tiểu cầu theo tỷ lệ 1:1:1. Bồi phụ nên tiếp tục cho đến khi huyết áp, tần số tim bình thường và lượng nước tiểu đạt từ 0,5-1 m. L/kg/h. Tuy nhiên, can thiệp ngoại khoa để cầm máu nên tiến hành khẩn cấp khi có thể, thường là can thiệp ngoại khoa song song với hồi sức tuần hoàn. Khi chưa cầm máu được, cho dù huyết áp thấp còn ở mức cho phép thì phải tiên lượng là máu vẫn đang tiếp tục chảy, có thể gây nguy hiểm. Bởi khi huyết áp càng tăng sẽ dẫn đến chảy máu – mấy máu càng nhiều. Tuy nhiên, huyết áp trung bình >60mm. Hg nên được duy trì để đảm bảo tưới máu não.Đường truyền bồi phụ thể tích phù hợp trong chấn thương là đặt 2 đường truyền tĩnh mạch ngoại biên lớn, 16 G hoặc lớn hơn. Nếu không thể lấy tĩnh mạch ngoại biên, có thể lấy tĩnh mạch dưới đòn hoặc tĩnh mạch đùi - phương án thay thế phù hợp là tĩnh mạch hiển. Ở trẻ em dưới 6 tuổi, đặt đường truyền trong xương, tại vị trí đầu gần xương chày hoặc xương đùi cũng là đường truyền thay thế phù hợp.Chèn ép tim là chẩn đoán lâm sàng và thường được phát hiện bằng tam chứng BECK (tĩnh mạch cổ nổi, hạ huyết áp động mạch, tiếng tim mờ xa xăm) và được xác định trên siêu âm.Cần hút dịch màng ngoài tim bằng chọc màng ngoài tim mở cửa sổ màng ngoài tim dưới mũi kiếm xương ức, hoặc mở ngực. Truyền dịch và máu trong khi hút được tiếp hành để duy trì cung lượng tim phù hợp cho bệnh nhân.Tràn khí màng phổi có áp lực là chẩn đoán lâm sàng dựa trên thăm khám lâm sàng. Cần giảm áp khoang màng phổi tức thì, ban đầu sử dụng kim lớn để chuyển từ tràn khí màng phổi áp lực sang tràn khí màng phổi đơn giản, sau đó tiến hành dẫn lưu ngực.Khi không chấn thương, shock cũng có thể là do giảm thể tích, gặp trong nôn, bỏng, viêm phúc mạc, viêm tụy hoặc tiêu chảy nặng. Bệnh cảnh lâm sàng của người bệnh sẽ tương tự như trong chấn thương: Hạ huyết áp, mạch nhanh và thiểu niệu kèm áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp. Lúc này, cầm kiểm soát tình trạng chảy máu và tiến hành bù dịch.Shock do tim do tổn thương cơ tim (nhồi máu hoặc viêm cơ tim thể tối cấp). Bệnh cảnh lâm sàng của người bệnh là hạ huyết áp, mạch nhanh, thiểu niệu kèm CVP cao (tĩnh mạch cổ nổi). Điều trị bằng thuốc vận mạch. Chẩn đoán phân biệt là cần thiết, bởi chỉ định bổ sung dịch và máu trong bối cảnh này có thể gây tử vong, do quá tải thể tích trên bệnh cảnh suy tim.Shock vận mạch (do dị ứng, gây mê tủy cao, hoặc tổn thương cắt ngang tủy sống) gây ra suy tuần hoàn. Bệnh nhân biểu hiện đỏ bùng mặt, “hồng và ấm” kèm CVP thấp. Điều trị bằng phenylephrine và dịch với mục đích đổ đầy tĩnh mạch giãn và khôi phục kháng mạch ngoại biên.Sau khi đánh giá và xử lý sơ cấp, ổn định và duy trì sinh hiệu, cần tiến hành đánh giá thứ cấp, xác định các tổn thương chuyên biệt cho người bệnh và xử lý tùy theo tổn thương cụ thể.Phỏng theo: USMLE step 2CK, Lecture Notes 2017, Surgery, bản dịch tiếng Việt.
vinmec
1,360
Công dụng thuốc Candid V1 Candid V1 là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, được dùng để chỉ định điều trị các nhiễm trùng ở âm đạo, viêm âm đạo, nấm âm đạo. Để sử dụng thuốc đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất và an toàn thì người bệnh cần nắm rõ những thông tin về công dụng, cách dùng thuốc dưới đây khi được bác sĩ chỉ định. 1. Candid V1 là thuốc gì? Candid V1 với thành phần chính là Clotrimazol hàm lượng 500mg được dùng chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn tại âm đạo, viêm âm đạo, nấm âm đạo.Thuốc được bào chế dạng viên nén không bao đặt âm đạo và đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên kèm que đặt.Thành phần Clotrimazol trong thuốc Candid V1 là kháng sinh chống nấm phổ rộng. Thuốc được dùng điều trị bệnh ngoài da do nhiễm các loại nấm gây bệnh khác nhau. Thuốc cũng có tác dụng trên cả Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides, nhưng không có tác dụng đối với Lactobacillus.Clotrimazol có cơ chế tác dụng là liên kết với các phospholipid ở trong màng tế bào nấm và làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, từ đó gây mất các chất thiết yếu nội bào và dẫn đến tiêu huỷ tế bào nấm.Trên in vitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và tiêu diệt nấm tuỳ theo nồng độ, với các chủng như: Epidermophyton floccosum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis và các loài nấm candida.Thuốc Candid V1 thường được dùng để chỉ định trong điều trị bệnh ở âm đạo như:Nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo. Bệnh viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, ngứa do nhiễm khuẩn và nấm. Viêm âm đạo do Trichomonas. Viêm âm đạo do các nguyên nhân khác.Các bệnh nấm âm hộ, nấm âm đạo. Bệnh nấm Candida.Thuốc Candid V1 chống chỉ định đối với một trong những trường hợp sau đây:Mẫn cảm với clotrimazol hoặc một trong các thành phần có trong công thức thuốc (rất hiếm gặp)Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị và nên điều trị đồng thời cho bạn tình để tránh tái nhiễm trùng.Cần dùng thuốc đủ thời gian được chỉ định, kể cả khi có dấu hiệu thuyên giảm cũng không được bỏ dở liệu trình. Sau 4 tuần điều trị mà các triệu chứng của bệnh không thuyên giảm thì cần tái khám. 2. Cách dùng, liều dùng Để thuốc Candid V1 công dụng được phát huy hết hiệu quả điều trị viêm thì người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc người có chuyên môn.2.1. Cách dùng. Thuốc bào chế dạng viên nén đặt âm đạo nên được đặt trực tiếp vào âm đạo của bệnh nhân. Trước khi đặt thì nên để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5-10 phút, rửa sạch âm đạo và đặt thuốc thật sâu vào bên trong âm đạo trước khi đi ngủ.Nên cắt móng tay, đeo găng tay y tế khi đặt thuốc vào âm đạo để tránh gây trầy xước âm đạo. Để có được kết quả điều trị tốt nhất thì bạn nên đặt thuốc càng sâu trong âm đạo càng tốt.2.2. Liều dùngĐiều trị viêm, nấm âm đạo: Liều 500mg đặt vào âm đạo một lần duy nhất.Lưu ý: Không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc bỏ dở liệu trình điều trị khi chưa tư vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. 3. Tác dụng phụ Khi đặt thuốc Candid V1 có thể sẽ gây ra các phản ứng tại chỗ, bao gồm: kích ứng, bỏng nhẹ và rát ở vùng âm đạo, nhất là khi có tổn thương hở.Các triệu chứng này thường nhẹ và thoáng qua nên nếu các triệu chứng nhẹ và không rõ ràng thì không cần phải ngưng đặt thuốc. Tuy nhiên nếu các tác dụng phụ của thuốc kéo dài và nghiêm trọng hơn thì hãy thông báo cho bác sĩ được biết, để được tư vấn và hướng dẫn cách xử trí an toàn. 4. Tương tác thuốc Thuốc Candid V1 có thể tương tác với một số loại thuốc khác gây ảnh hưởng đến công dụng của các loại thuốc đang dùng hoặc làm gia tăng thêm tác dụng phụ.Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có thông báo về tương tác thuốc giữa clotrimazol và amphotericin B, nystatin hay flucytosin với các loài Candida albicans.Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol, do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu. 5. Lưu ý và thận trọng Để công dụng thuốc Candid V1 phát huy được hiệu quả điều trị viêm, nấm âm đạo thì người dùng cần lưu ý một số điểm sau:Tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng thuốc khi chưa thăm khám và chưa có chỉ định của bác sĩ, người có chuyên môn. Việc sử dụng sai thuốc sẽ khiến cho tình trạng bệnh thêm nặng hơn. Vì thế, cần dùng thuốc theo chỉ định, tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.Khi đặt thuốc Candid V1 vào âm đạo nên đặt trước khi đi ngủ để tránh tình trạng thuốc bị rơi ra. Bên cạnh đó, cần lưu ý không nên quan hệ tình dục trong thời gian điều trị. Bên cạnh việc dùng thuốc thì chị em cũng cần chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, mặc đồ lót mềm mại, khô thoáng, thấm hút mồ hôi tốt, sử dụng dung dịch vệ sinh có nồng độ kiềm phù hợp, không nên thụt rửa sâu bên trong âm đạo...Chưa có đầy đủ số liệu nghiên cứu của thuốc trên phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ. Vì thế, các thai phụ không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ, nếu buộc phải dùng thì cần có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Nên thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú vì vẫn chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. 6. Quên liều, quá liều Quên liều: Nếu quên đặt 1 liều thì đặt ngay khi nhớ ra, tuy nhiên lưu ý là không được đặt 2 viên thuốc vào âm đạo cùng 1 lúc vì có thể gây gia tăng tác dụng phụ hoặc gây ra tình trạng quá liều.Quá liều: Khi sử dụng quá liều có thể làm giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên và sẽ hồi phục khi ngừng điều trị. 7. Cách bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo với nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào. Không bảo quản thuốc ở nhà tắm, tủ lạnh (chỉ nên cho thuốc vào ngăn đá tủ lạnh 5-10 phút trước khi dùng), nơi có độ ẩm cao dễ ảnh hưởng đến thuốc. Bên cạnh đó nên để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.Đối với thuốc hư hỏng hoặc đã hết hạn sử dụng hoặc không còn sử dụng tiếp thì hãy thu gom và xử lý rác thải theo hướng dẫn của bác sĩ, nhà sản xuất hoặc công ty xử lý rác thải. Không nên xả thuốc dưới vòi nước sinh hoạt hoặc vứt thuốc vào toilet.Hy vọng qua những thông tin này đã giúp mọi người hiểu rõ công dụng thuốc Candid V1 dùng để điều trị bệnh gì? Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những thông tin này chỉ có tính tham khảo, không nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị bệnh. Vì thế, để điều trị bệnh hiệu quả nhất thì người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và kê đơn thuốc phù hợp.
vinmec
1,312
Cách đặt mục tiêu phù hợp Các mục tiêu lớn và nhỏ là bước đệm để có được một cuộc sống hạnh phúc hơn. Việc đặt mục tiêu phù hợp sẽ giúp bạn tìm được phương hướng, có thêm động lực và kiểm soát tốt hơn tương lai của bản thân. 1. Mục tiêu là gì và lý do bạn nên đặt mục tiêu cho bản thân? Mục tiêu có nghĩa là:Tầm nhìn của bạn cho tương lai: Mục tiêu phải là kết quả của việc xem xét cẩn thận của một tuyên bố tầm nhìn cá nhân và những điều bạn muốn đạt được.Thời hạn: Mục tiêu hiệu quả nhất khi nó có thời hạn. Các mục tiêu thường có khung thời gian dài hơn. Sau đó, chúng có thể được chia thành các mục tiêu nhỏ và ngắn hạn.Có bản chất lớn: Đừng ngại đặt ra một mục tiêu có vẻ như trong tầm với. Hãy thoải mái suy nghĩ về những ước mơ lớn. Bạn có thể đặt các mục tiêu nhỏ hơn, ngắn hạn để giúp bạn đạt được mục tiêu lớn hơn.Tuy nhiên, mục tiêu không phải là một giải pháp hay các giải quyết mang tính tạm thời, mang lại sự hài lòng ngắn hạn.Lý do bạn nên đặt mục tiêu cho bản thân đó là:Nó mang lại một cảm giác về phương hướng: Dành thời gian để suy nghĩ về những gì bạn muốn trong cuộc sống sẽ mang lại cho bạn cảm giác về mục đích.Giúp bạn nhìn thấy bức tranh lớn hơn: Đặt mục tiêu giúp chúng ta nhận biết được điều gì thực sự quan trọng trong cuộc sống.Mục tiêu cung cấp động lực: Về bản chất, việc thiết lập mục tiêu một cách có ý thức mang lại cho bạn điều gì đó để khao khát. Có một mục tiêu cụ thể sẽ thúc đẩy bạn nỗ lực hết mình về phía trước.Nó cho phép bạn kiểm soát tốt hơn tương lai của mình: Mục tiêu là bước đầu tiên để kiểm soát tương lai của bạn. Hoàn toàn cam kết với các mục tiêu của mình là cách đạt được mục tiêu 2. Nguyên tắc thiết lập mục tiêu hiệu quả Những nguyên tắc đặt mục tiêu phù hợp bao gồm sự rõ ràng, thách thức, cam kết, phản hồi và độ phức tạp của nhiệm vụ. Cụ thể:Sự rõ ràng: Cách thiết lập mục tiêu phải rõ ràng và được xác định rõ ràng.Thách thức: Mục tiêu phải đạt được nhưng cũng là thách thức đối với bạn.Cam kết: Hoàn toàn cam kết với các mục tiêu của mình là cách đạt được mục tiêu.Phản hồi: Bạn nên thường xuyên đánh giá và phản ánh các mục tiêu của mình để luôn đi đúng hướng.Độ phức tạp của công việc: Bạn nên dành cho mình thời gian và không gian để đạt được những mục tiêu phức tạp. 3. Cách đặt mục tiêu phù hợp 3.1. Đặt mục tiêu cho cá nhânĐể đặt mục tiêu cho cá nhân, bạn cần:Xem xét niềm đam mê của bạn: Một phần của cách thiết lập mục tiêu cuộc sống là phải quyết định điều gì truyền cảm hứng cho bạn. Bạn nên đam mê với mục tiêu của mình nếu bạn muốn đạt được chúng về lâu dài.Đặt mục tiêu bạn có thể kiểm soát: Nếu mục tiêu dựa trên điều gì đó nằm ngoài tầm kiểm soát, bạn sẽ không thể kiểm soát được liệu bạn có thực sự đạt được mục tiêu đó hay không.Tưởng tượng tương lai của bạn: Hãy dành một chút thời gian để thực sự suy nghĩ về những gì bạn muốn cuộc sống của mình.3.1. Cách thiết lập mục tiêu cho nhóm. Thảo luận: Trước khi bạn viết ra mục tiêu đầu tiên trong đầu, hãy dành thời gian cùng thảo luận với tư cách là một nhóm.Tôn trọng mọi thành viên trong nhóm: Điều quan trọng là mọi người đều được lắng nghe trong quá trình thiết lập mục tiêu. Mỗi thành viên trong nhóm cần nói chuyện cởi mở và đóng góp ý kiến ​​của mình cho các mục tiêu.Hỏi tại sao: Điều quan trọng là phải thảo luận về mục đích của nhóm. Trong phiên thiết lập mục tiêu, hãy tạo một bầu không khí thoải mái, khuyến khích mọi người đặt câu hỏi nếu có bất kỳ điều gì không chắc chắn. Cách thiết lập mục tiêu thông minh sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu 4. Một vài cách để có thể đạt được mục tiêu Đặt mục tiêu chỉ là bước khởi đầu. Sau khi dành thời gian để xác định mục tiêu của bạn là gì, việc đạt được chúng là một thách thức khác. Dưới đây là một số mẹo để bạn có thể đạt được mục tiêu cuộc sống với khả năng tốt nhất:Có mục tiêu thông minh: Cách thiết lập mục tiêu thông minh sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu.Viết chúng ra: Đừng chỉ mơ mộng về những mục tiêu của bạn, hãy đặt bút và viết chúng ra để thực hiện.Hiển thị các mục tiêu của bạn: Hãy đặt các mục tiêu bằng văn bản của bạn ở nơi bạn sẽ thấy chúng thường xuyên. Nếu đó là mục tiêu cá nhân của bạn, hãy đặt chúng lên gương trong phòng tắm, gương trang điểm hoặc tủ lạnh như một động lực thúc đẩy những gì bạn muốn đạt được vào mỗi buổi sáng. Đối với nhóm, mục tiêu phải ở nơi mà tất cả các thành viên trong nhóm của bạn có thể nhìn thấy chúng.Chia nhỏ mục tiêu: Vì bản chất các mục tiêu thường dài hạn và trừu tượng, hãy làm cho chúng dễ thực hiện hơn bằng cách chia nhỏ mục tiêu.Xây dựng kế hoạch: Viết ra từng bước bạn cần thực hiện là cách đạt được mục tiêu. Tạo một kế hoạch hành động sẽ giúp bạn đi đúng hướng. Khi bạn thực hiện theo từng bước của kế hoạch, hãy gạch bỏ nó để bạn có thể thấy mình còn phải đi xa hơn nữa và cảm thấy lạc quan về sự tiến bộ của mình.Giữ vững quan điểm: Bạn có thể dễ dàng bị ám ảnh về việc đạt được mục tiêu của mình. Nhưng điều này có thể dẫn đến kiệt sức và thậm chí từ bỏ mục tiêu của bạn. Tránh kiệt sức bằng cách sống một cuộc sống cân bằng. Hãy tạm dừng kế hoạch của bạn và nhìn vào bức tranh toàn cảnh hơn. Hãy cho bản thân thời gian.Xác định những trở ngại tiềm ẩn: Hãy thực tế rằng bạn sẽ phải đối mặt với những thách thức trong quá trình đạt được mục tiêu. Nhận biết những vấn đề này có thể là gì và ghi lại chúng.Có trách nhiệm: Cố gắng hoàn thành mục tiêu một mình có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn và choáng ngợp. Giữ bản thân có trách nhiệm bằng cách chia sẻ mục tiêu của bạn với một người bạn. Nếu đó là mục tiêu của nhóm, hãy yêu cầu nhóm của bạn chia sẻ mục tiêu của họ với nhóm khác.Suy ngẫm và điều chỉnh: Có thể bạn chưa đạt được mục tiêu của mình trong khung thời gian bạn muốn. Thay vì cảm thấy thất bại, hãy dành thời gian để xem xét lại mục tiêu của bạn và xem bạn có thể thay đổi điều gì.Đừng quên xem xét và đánh giá: Hãy lên kế hoạch xem xét và đánh giá lại mục tiêu của bạn nhiều lần trước khi bạn đạt được chúng, đặc biệt nếu chúng là những mục tiêu cao cả hơn.Tóm lại, các mục tiêu lớn và nhỏ là bước đệm để có được một cuộc sống hạnh phúc hơn. Việc đặt mục tiêu phù hợp sẽ giúp bạn tìm được phương hướng, có thêm động lực và kiểm soát tốt hơn tương lai của bản thân. Điều quan trọng nhất là bạn phải đánh giá xem mục tiêu của mình và các bước bạn đang thực hiện có còn phù hợp và thực tế hay không.com, verywellmind.com, betterup.com
vinmec
1,364
Giải đáp – Sinh mổ uống nước yến được không? Tổ yến rất tốt cho sức khỏe và sắc đẹp nhưng với phụ nữ sau sinh chúng có tác dụng thực sự hay không? Liệu rằng sinh mổ uống nước yến được không? Hãy cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây nhé. 1. Lợi ích của nước yến đối với sức khỏe Nước yến là một sản phẩm được chế biến từ yến sào và các thành phần nguyên liệu khác như nước tinh khiết, đường, mật ong, chất phụ gia, và chất bảo quản. Tác dụng của nước yến đối với sức khỏe đã được chứng minh và nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực y học. Một số tác dụng đáng chú ý của nước yến bao gồm: – Bồi bổ và tăng cường sức khỏe: Nước yến chứa một số dưỡng chất cần thiết cho cơ thể như protein, khoáng chất và các vitamin như A, E, D, B, giúp cung cấp năng lượng và bồi bổ sức khỏe. Nước yến chứa nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể – Tăng cường hệ miễn dịch: Dưỡng chất có trong nước yến có thể hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. – Ổn định hệ tiêu hóa: Nước yến có thể có tác dụng làm dịu và ổn định hệ tiêu hóa, giúp giảm triệu chứng khó tiêu và khó chịu. – Điều hòa huyết áp và nhịp tim: Một số thành phần trong nước yến có khả năng hỗ trợ trong việc điều hòa huyết áp và nhịp tim, đặc biệt trong môi trường tình huống căng thẳng. – Tăng cường trí não: Các dưỡng chất trong nước yến có lợi cho chức năng não bộ và giúp tăng cường trí tuệ. – Chống lão hóa và làm đẹp da: Các dưỡng chất trong nước yến có khả năng chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa, cải thiện tình trạng da, làm da trở nên căng mịn và trẻ trung. 2. Sinh mổ uống nước yến được không? Nước yến mang lại rất nhiều giá trị dinh dưỡng cho con người, vì thế mẹ sau sinh mổ thường quan tâm mình có uống được nước yến hay không. Sinh mổ uống nước yến được không là câu hỏi nhiều mẹ quan tâm Chim yến là loài chim chỉ ăn thức ăn từ thiên nhiên và tổ yến được làm từ nước rãi của chim yến. Chính vì thế, có thể nói nước yến hay những sản phẩm từ yến đều rất lành tính, không gây ra rác dụng phụ. Không những thế, trong tổ yến có chứa hơn 18 loại axit amin và gần 30 loại protein cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể con người, đặc biệt là phụ nữ sau sinh mổ – đối tượng cần được bổi bổ, hồi phục năng lượng sau thời gian vượt cạn Do đó, phụ nữ sau sinh mổ vẫn uống nước yến được, rất tốt cho sức khỏe và đem lại nhiều lợi ích khác. Tuy nhiên, tác dụng cụ thể của nước yến có thể khác nhau đối với từng người do tình trạng sức khỏe và cơ địa riêng biệt. Việc sử dụng nước yến nên được thảo luận và tư vấn với chuyên gia y tế để có câu trả lời chính xác nhất. 2. Sau sinh mổ uống nước yến có tác dụng gì? 2.1. Tạo nhiều sữa Các mẹ sau khi sinh nếu uống nước yến sẽ có nhiều sữa hơn, sữa có nhiều chất dinh dưỡng hơn. Việc trẻ bú sữa mẹ sẽ hấp thụ được những dưỡng chất có trong yến, giúp bé phát triển toàn diện và tăng cường sức đề kháng cho bé.sinh mổ có được uống nước yến không 2.2. Giúp mẹ nhanh phục hồi Yến sào chứa hàm lượng sắt cao, có tác dụng bổ máu – rất cần thiết cho mẹ sau sinh mổ. Yến sào cần thiết cho mẹ sau sinh mổ giúp mẹ nhanh phục hồi Các vi chất có trong yến sào sẽ giúp các mẹ nhanh chóng phục hồi sau khi sinh nhờ có chứa hormone polypeptide mang tên EGF. Đặc biệt các thành phần vi chất dinh dưỡng trong yến sào sẽ giúp mẹ cải thiện hệ tiêu hóa, dễ dàng hấp thu các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. 2.3. Bổ máu, làm đẹp Một tác dụng khác của yến đó là bổ máu, duy trì làn da đẹp và tươi sáng, giúp thúc đẩy quá trình tái sản xuất tế bào và mô nhờ có chứa collagen. Với phụ nữ trong khi mang thai hoặc sau khi sinh ăn tổ yến hay uống nước yến sẽ có một làn da tươi sáng cho cả mẹ và bé, nhất là những người nuôi con bằng sữa mẹ. 3. Lưu ý cho mẹ sau sinh mổ sử dụng yến 3.1. Lượng dùng Điều đầu tiên mẹ cần chú ý đó là lượng dùng yến phải vừa phải. Tác dụng của yến với phụ nữ sau sinh đã rất rõ ràng, nên các mẹ sau sinh mổ ăn yến là rất tốt và cần thiết. Tuy nhiên, mẹ nên dùng yến sau sinh mổ khoảng 1 tháng. thử từ từ, mỗi tuần chỉ nên ăn yến từ 1 đến 2 lần. Mẹ cũng nên sử dụng từ từ, lần đầu chỉ nên dùng một lượng yến rất nhỏ khoảng 3gr. Nếu thấy hiệu quả thì bạn có thể tiếp tục sử dụng khoảng 1-2 lần/tuần. bà đẻ mổ uống nước yến được không 3.2. Thời gian dùng yến Dù yến tốt như vậy nhưng không phải lúc nào mẹ cũng được dùng yến. Nếu mẹ hay bị lạnh bụng hoặc bị huyết áp thấp thì nên dùng yến vào buổi sáng khi bụng còn đói. Còn với những mẹ hay bị mất ngủ hoặc bị huyết áp cao thì nên dùng yến buổi tối. 3.3. Cách chế biến Ngoài uống nước yến, các mẹ có thể chế biến yến thành các món như yến chưng đường phèn, yến chưng hạt sen, cháo yến,… Sau khi chưng yến có thể cho thêm vài lát gừng tươi để giữ ấm cho cơ thể và hỗ trợ tiêu hóa. Nên ăn yến khi chúng còn nóng hoặc ấm, không nên ăn lạnh. Bởi khi yến còn nóng cơ thể sẽ dễ hấp thụ chất dinh dưỡng hơn, mặt khi món ăn lạnh sẽ có mùi tanh rất khó khăn.sau sinh mổ có được uống nước yến không 3.4. Địa chỉ mua yến
thucuc
1,117