text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Huyết áp ở trẻ em, những vấn đề cha mẹ cần lưu tâm
Từ trước đến nay hầu hết mọi người chỉ chú ý đến vấn đề huyết áp ở người lớn mà quên mất rằng trẻ em cũng có thể gặp vấn đề tương tự. Quan trọng hơn, các tình trạng rối loạn huyết áp ở trẻ em có nguy cơ tiềm ẩn bất thường về sức khỏe. Vì thế, các bậc cha mẹ nên lưu tâm theo dõi chỉ số huyết áp của con mình.
1. Huyết áp ở trẻ em bình thường là bao nhiêu?
Muốn xác định chỉ số huyết áp ở trẻ em cha mẹ cần phải đo huyết áp cho con và căn cứ trên chỉ số huyết áp tâm trương cùng chỉ số huyết áp tâm thu để biết tình trạng huyết áp của con mình.
Bình thường, chỉ số huyết áp ở trẻ em theo độ tuổi như sau:- Trẻ độ tuổi 1 - 12 tháng: chỉ số huyết áp khoảng 75 - 100/50 - 70 mm
Hg. - Trẻ độ tuổi 1 - 4: chỉ số huyết áp khoảng 80 - 110/50 - 80 mm
Hg. - Trẻ độ tuổi 3 - 5 tuổi: chỉ số huyết áp khoảng 80 - 110/50 - 80 mm
Hg. - Trẻ độ tuổi 6 - 13: chỉ số huyết áp khoảng 85 - 120/55 - 80 mm
Hg. - Trẻ độ tuổi 13 - 18: chỉ số huyết áp khoảng 95 - 140/60 - 90 mm
Hg.2. Tại sao trẻ em gặp các vấn đề về huyết áp?
Trẻ bị gặp các vấn đề về huyết áp thường xuất phát từ những nguyên nhân:2.1. Đối với trường hợp tăng huyết áp ở trẻ em- Tăng huyết áp nguyên phát: thường gặp ở trẻ trong độ tuổi 6 tuổi trở lên, thường tự xảy ra mà không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, yếu tố nguy cơ làm tăng huyết áp nguyên phát ở trẻ gồm: tiền sử gia đình về tăng huyết áp, bị tiểu đường type 2, béo phì/thừa cân, chế độ ăn quá nhiều muối, vận động ít, cholesterol cao. - Tăng huyết áp thứ phát: chủ yếu do bệnh lý tiềm ẩn: rối loạn tuyến thượng thận, bệnh tim, hẹp động mạch thận, cường giáp, ngưng thở khi ngủ, dùng một số loại thuốc,...2.2. Đối với trường hợp hạ huyết áp ở trẻ em- Bị mất nước: do cơ thể trẻ bị mất nước nên cũng gây mất cân bằng huyết áp và khiến trẻ bị hạ huyết áp với mức độ khác nhau. Nếu mất nước kéo dài, tính mạng của trẻ sẽ bị đe dọa. - Dị ứng: đây là kết quả của việc hệ thống miễn dịch tấn công kẻ lạ mặt xâm nhập cơ thể. Nếu dị ứng nghiêm trọng có thể gây sốc phản vệ và hạ huyết áp ở mức trầm trọng. - Trẻ bị thiếu máu nguyên nhân do thiếu sắt. - Nhiễm trùng nặng. - Bệnh tim mạch. - Bị chấn thương gây mất máu nên huyết áp cũng bị giảm. - Dinh dưỡng thiếu hụt và có vấn đề về chuyển hóa: thiếu vitamin B12, axit folic,... hoặc bị rối loạn hệ thống nội tiết- Cảm xúc, thể chất căng thẳng.3. Làm cách nào để duy trì huyết áp ở trẻ em có chỉ số bình thường?
Bắt đầu từ 3 tuổi, cha mẹ có thể kiểm tra huyết áp cho con qua các buổi khám sức khỏe định kỳ. Trường hợp phát hiện trẻ có bất thường về huyết áp, bác sĩ sẽ tư vấn lịch kiểm tra thường xuyên để theo dõi chỉ số huyết áp ở trẻ. Riêng trẻ bị tim bẩm sinh, sinh non, mắc bệnh thận, cân nặng quá nhẹ,... thì có thể sẽ được kiểm tra huyết áp sau sinh. Huyết áp ở trẻ em có thể cao hơn một chút so với mức trung bình. Cha mẹ nếu lo lắng con mình có nguy cơ bị rối loạn huyết áp thì nên đưa con đi khám sớm để được chẩn đoán đúng. Để giúp con có chỉ số huyết áp ổn định thì nên xây dựng cho trẻ một chế độ ăn khoa học giàu chất xơ trong rau xanh, trái cây tươi, ít chất béo và ít muối đồng thời hướng cho trẻ tích cực luyện tập thể chất vừa sức. Đo huyết áp tại nhà thường xuyên cũng sẽ giúp trẻ được theo dõi và phát hiện kịp thời các vấn đề huyết áp bất thường. Việc tránh cho trẻ có tâm lý lo sợ, căng thẳng cũng là điều cần thiết vì những yếu tố này làm trẻ bị tăng huyết áp. Nếu thấy con có chỉ số huyết áp quá thấp hay quá cao, cha mẹ nên đưa trẻ đến bác sĩ Tim mạch để được kiểm tra và xác định đúng tình trạng sức khỏe.4. Điều trị và phòng ngừa rối loạn huyết áp ở trẻ emĐối với tình trạng rối loạn huyết áp ở trẻ em, bác sĩ thường áp dụng các phương pháp điều trị như:- Dùng thuốc
Các thuốc được bác sĩ chỉ định sẽ được cân nhắc dựa trên bệnh lý liên quan và phù hợp với sức khỏe của trẻ như: thuốc lợi tiểu, thuốc chặn canxi, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế men chuyển,... Ngoài ra bác sĩ cũng sẽ cho biết thời gian điều trị của trẻ là bao lâu.
Việc dùng thuốc sẽ không cần thiết nếu trẻ bị huyết áp cao do béo phì. Tuy thông tin về tác dụng lâu dài của thuốc huyết áp lên sự phát triển và tăng trưởng của trẻ vẫn còn ít nhưng hầu hết các loại thuốc dùng để điều trị vẫn được xem là an toàn. - Điều trị bệnh lý liên quanĐiều trị huyết áp trẻ em cũng liên quan mật thiết với bệnh lý liên quan - tác nhân làm thay đổi chỉ số huyết áp ở trẻ. Các trường hợp trẻ bị rối loạn huyết áp số đông đi kèm với vấn đề về sức khỏe nên cha mẹ cần theo dõi để phát hiện và đưa con đi khám, giúp trẻ tìm ra nguyên nhân và điều trị đúng. Nói chung, chỉ số huyết áp ở trẻ em có sự thay đổi theo độ tuổi cũng như cường độ hoạt động trong từng thời điểm. Cha mẹ nên biết được chỉ số huyết áp bình thường của trẻ và theo dõi để đề phòng, phát hiện nguy cơ thay đổi bất thường liên quan đến chỉ số này.
Tập cho trẻ có lối sống khoa học ngay từ bé cũng là cách cha mẹ giúp trẻ có được nền móng sức khỏe an toàn, giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng xấu đến sự phát triển tổng thể của trẻ.
Nội dung bài viết trên đây mong rằng sẽ giúp cha mẹ biết thêm về tầm quan trọng của việc theo dõi huyết áp ở trẻ em và phát hiện sớm bất thường để chủ động giúp con có phương án đảm bảo an toàn .
|
medlatec
| 1,184
|
Làm sao để đồng cảm với người khác?
Làm sao để đồng cảm với người khác - tưởng chừng là câu hỏi không mang nhiều điều đặc biệt, nhưng bạn sẽ là người đặc biệt nếu là một người đồng cảm. Những người có khả năng đồng cảm cao có khả năng có nhiều bạn bè hơn, nhiều mối quan hệ có ý nghĩa hơn. Vậy làm thế nào để có thể đồng cảm với người khác?
1. Đồng cảm là gì? Làm sao để đồng cảm?Một điều dễ hiểu là bạn sẽ biết cách để đồng cảm với người khác hơn khi có thông tin về một khái niệm tưởng chừng như mơ hồ này. Sự đồng cảm là sự thấu hiểu trải nghiệm của người khác đến mức bạn có thể tưởng tượng rằng chính mình đã trải qua trải nghiệm của họ. Đây là nền tảng cho sự tử tế và cảm thông. Nó giúp chúng ta trong các mối quan hệ hiểu được mong muốn, trải nghiệm và cảm xúc của người kia.Đồng cảm khác với sự cảm thông, vì sự cảm thông chỉ tập trung vào việc phản hồi hoặc phản ứng lại những trải nghiệm.Sự đồng cảm có thể chia làm hai loại:Đồng cảm cảm xúc: Từ tên có lẽ cũng phần nào bạn hiểu được tính chất của nhóm này. Đồng cảm cảm xúc đề cập đến trạng thái có thể cảm thấy cùng một cảm xúc với người khác, đau khổ trước khó khăn của họ, tiếp đến là tình thương. Vì vậy, cảm giác đau khổ mà bạn có thể cảm thấy không liên quan đến cảm giác của người kia, mà là cảm giác buồn bã của cá nhân bạn khi người khác đang phải trải qua một điều gì đó đau đớn.Đồng cảm nhận thức: Đây là cách bạn có thể nhận thức và hiểu về mặt lý trí những gì mà người khác đang trải qua. Cách để đồng cảm với người khác này giống như một kỹ năng hơn là đồng cảm cảm xúc và cần thời gian để trau dồi. Đồng cảm nhận thức bao gồm thời gian để học cách xác định một số cảm xúc và hành vi.Xem ngay: Bắt chước cảm xúc tạo ra sự đồng cảm
Giải đáp làm sao để đồng cảm với người khác?
2. Làm sao để đồng cảm với người khác?Nhiều nhà khoa học thần kinh tin rằng sự đồng cảm chỉ đơn thuần là quá trình mô phỏng cảm xúc tương tự ở bản thân mà chúng ta thấy ở người khác. Tuy nhiên, các bằng chứng sơ bộ cho thấy rằng, chúng ta có các tế bào thần kinh chuyên biệt trong não được gọi là “tế bào thần kinh gương” được kích hoạt khi chúng ta nhìn và cảm nhận cảm xúc. Nhiều nhà khoa học tin rằng sự đồng cảm được tạo ra từ những tế bào thần kinh gương này.Bên cạnh đó, các nhà khoa học khác tin rằng sự đồng cảm được tạo ra hoàn toàn thông qua trí tuệ. Giả thuyết là chúng ta có thể trải nghiệm sự đồng cảm bằng cách nhìn người khác và dùng lý trí để xác định cách chúng ta nên cảm thấy hoặc phản ứng với cảm xúc của người khác.Mặc dù có rất nhiều lý thuyết, nhưng chúng ta không biết chính xác như thế nào về sự đồng cảm. Rất có thể, đó là sự kết hợp của tất cả hoặc một số lý thuyết này. Trong cuộc sống hằng ngày, đồng cảm là một phần tự nhiên của quá trình phát triển con người và ngay cả ở động vật. Tuy nhiên, nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến một người về khả năng đồng cảm với người khác ít hay nhiều. Điều đó không có nghĩa sự đồng cảm là bẩm sinh, mà thực tế là bạn có thể rèn luyện qua thời gian. Một số cách cách để đồng cảm với người khác bạn có thể thử áp dụng như:Cảm thấy tò mò hơn về người lạ: Những người đồng cảm là những người tò mò về những người xung quanh họ. Họ có thể bắt chuyện với người lạ hoặc quan sát người khác một cách cởi mở hơn. Sự tò mò này giúp chúng ta đồng cảm, vì cho thấy những thế giới quan, lối sống khác nhau và những người mà chúng ta không thường gặp.Tập trung vào những điểm tương đồng hơn là sự khác biệt: Mỗi người trong chúng ta đều có những thành kiến nhất định. Luôn có nhiều cách để dồn người khác vào nhận định của mình và đưa ra giả thuyết về họ dựa trên khuôn mẫu hoặc định kiến văn hóa. Làm điều này với người khác khiến chúng ta không hiểu được cá tính và sự độc đáo của họ.
Lắng nghe nhưng cũng phải chia sẻ để đồng cảm với người khác
Hãy đặt mình vào vị trí của ai đó: Ví dụ: thay vì đi ngang qua người vô gia cư trong ga xe lửa và chỉ đơn giản nghĩ xem họ trông ô uế như thế nào, hãy thử và hiểu rõ hơn về cuộc sống của họ. Khi đó, bạn sẽ cảm thấy muốn mang cho họ một bữa ăn, sự chăm sóc hay liên hệ với các tổ chức cho người vô gia cư. Dù bằng cách nào, hòa mình vào cuộc sống và trải nghiệm của người khác là một cách tuyệt vời để tăng sự đồng cảm của bạn.Lắng nghe nhưng cũng phải chia sẻ: Đồng cảm không chỉ là việc có sự cảm thông với người khác mà còn là thể hiện bản thân với họ. Việc tin tưởng và chia sẻ với ai đó bằng những suy nghĩ và cảm xúc chân thành của bạn là điều cốt yếu để xây dựng một mối quan hệ lành mạnh và đồng cảm với người khác.Đề nghị trợ giúp: Khi mọi người cảm thấy đau buồn sâu sắc cho những nạn nhân của một thảm họa thiên nhiên, họ tiến gần hơn đến việc đặt mình vào vị trí của người khác. Nhưng chỉ cảm nhận nỗi đau của người khác, mặc dù nó có thể nâng cao cảm giác thân thuộc và được thấu hiểu nếu được giao tiếp, nhưng không tối đa hóa cơ hội để nâng cao sức khỏe. Lợi thế của việc biết những gì người khác đang trải qua là bạn có thể xác định rõ hơn những gì người khác cần. Bởi vì sự đồng cảm có nghĩa là bạn đang chấp nhận cảm xúc chứ không phải hoàn cảnh khó khăn đã làm nảy sinh nó.Để sự đồng cảm đạt hiệu quả cao nhất và tối đa hóa hạnh phúc, điều quan trọng là bạn phải cảm nhận được nỗi đau của người khác và cũng biết rằng bạn có thể làm điều gì đó để giải quyết vấn đề đó.com, verywellmind.com
|
vinmec
| 1,173
|
7 nguyên nhân dẫn đến đau háng khi mang thai
Đau háng khi mang thai là một trong số những tình trạng mà mẹ bầu có thể gặp phải, nhất là ở những tháng cuối thai kỳ. Vậy đâu là nguyên nhân của tình trạng này? Liệu nó có gây nguy hiểm không? Các mẹ hãy theo dõi bài viết sau đây để có thể giải đáp nỗi băn khoăn của bản thân.
1. Tại sao mẹ bầu bị đau háng khi mang thai?
Tình trạng mẹ bầu bị đau háng khi mang thai có thể là bởi các nguyên nhân sau:
1.1. Cơ thể bị thiếu canxi
Tình trạng bị thiếu hụt canxi có thể gây đau háng trong khi mang thai. Lý do là bởi cơ thể các mẹ bầu cần một lượng canxi lớn trong suốt thai kỳ để đáp ứng được nhu cầu cho bản thân và cho cả thai nhi. Trường hợp lượng canxi mẹ bầu cung cấp cho cơ thể không đủ, các khớp xương của mẹ có khả năng bị đau nhức, trong đó có khớp háng.
1.2. Sự thay đổi trọng lượng cơ thể của mẹ bầu
Các chị em phụ nữ khi mang thai hầu hết đều có sự thay đổi trong trọng lượng cơ thể, cụ thể là tăng cân, có khi là tăng cân quá nhanh và quá nhiều.
Việc này tăng áp lực đột ngột lên các khớp xương trên cơ thể và khiến chúng không kịp thích ứng, kể cả khớp háng. Dẫn tới hiện tượng đau háng trong khi mang thai, đặc biệt là vào các tháng cuối thai kỳ của mẹ bầu.
1.3. Dây chằng tròn bị kéo giãn
Tình trạng đau háng ở mẹ bầu cũng xảy ra khi dây chằng tròn bị kéo giãn. Theo đó, dây chằng tròn góp phần trong việc nuôi dưỡng thai nhi đang lớn lên trong bụng mẹ qua việc hỗ trợ cho tử cung và xương chậu của các thai phụ.
Khi cơ thể các mẹ sản xuất ra quá nhiều hormone relaxin và progesterone sẽ làm xuất hiện tình trạng giãn dây chằng tròn dẫn đến đau khớp háng khi mang thai.
1.4. Cơ thể bị thiếu magie
Cơ thể phụ nữ đang mang thai bị thiếu magie cũng có khả năng làm xuất hiện tình trạng đau háng, chuột rút cơ bắp hoặc đau dây thần kinh tọa. Khoáng chất này là một trong các chất dinh dưỡng cần thiết cho cả bà bầu và em bé trong bụng mẹ với một vai trò quan trọng trong hoạt động của các dây thần kinh.
1.5. Do sự chèn ép của thai nhi
Thai nhi lớn dần sẽ chèn ép lên dây thần kinh ở vùng vùng chậu (dây thần kinh tọa), dẫn đến tình trạng đau háng khi mang thai. Hiện tượng này thường gặp ở những tháng cuối của thai kỳ.
1.6. Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai
Khi mang thai, nội tiết tố của cơ thể mẹ bầu có sự thay đổi. Điều này làm mềm và tạo ra khả năng co giãn cho các dây chằng và sụn khớp ở khu vực chậu hông nhằm tạo điều kiện cho quá trình chuyển dạ cũng như căng giãn của tử cung diễn ra một cách thuận lợi. Đây là một trong những lý do làm các thai phụ bị đau háng.
1.7. Sự chuyển động của em bé trong bụng mẹ
Bên cạnh đó, mẹ bầu bị đau háng khi mang thai còn là do chịu ảnh hưởng đến từ sự chuyển động của thai nhi. Cụ thể thì mỗi khi em bé trong bụng mẹ thay đổi vị trí, xoay người hoặc đá đều gây áp lực lên các dây thần kinh của các chị em phụ nữ. Tình trạng đau sẽ dần dần khó chịu hơn trong các tuần cuối thai kỳ hoặc khi thai nhi di chuyển xuống phần đáy tử cung.
Ngoài ra, việc mẹ bầu vận động hoặc ngủ bị sai tư thế cũng có thể dẫn đến cơn đau háng khi mang thai.
2. Mẹ bầu đau háng khi mang thai có nguy hiểm không?
Tình trạng mẹ bầu bị đau háng khi mang thai có thể được xem như một trong những hiện tượng thường gặp trong thai kỳ và hầu hết cũng không làm nguy hại đến sức khỏe của mẹ và bé. Đó là khi cơ thể của các mẹ có những sự thay đổi để phục vụ và tạo thuận lợi tốt nhất cho quá trình mang thai.
Tuy vậy, tình trạng này có thể làm cho các bà bầu cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, gây căng thẳng cũng như làm hạn chế và có thể làm ảnh hưởng đến khả năng vận động bình thường của mẹ.
Trường hợp thai phụ bị các bệnh về xương khớp ví dụ như giãn dây chằng, viêm khớp dạng thấp, viêm cơ,... tác động và gây đau háng khi mang thai thì cần phải lưu ý đến, vì nó có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé khi bước vào giai đoạn sinh nở.
Do vậy, mẹ bầu gặp phải tình trạng bị đau háng cũng cần nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám. Từ đó, xác định rõ nguyên nhân, sớm phát hiện các bất thường nếu có và kịp thời thực hiện can thiệp để đảm bảo an toàn.
3. Mẹ bầu bị đau háng khi mang thai nên làm gì?
Để làm giảm đi các cơn đau háng khi mang thai, mẹ bầu trong từng giai đoạn cụ thể của thai kỳ có thể tham khảo một số phương pháp như sau:
- Trong 3 tháng đầu của thai kỳ: có thể chườm nóng, chườm lạnh, hoặc thực hiện massage.
- Trong 3 tháng giữa của thai kỳ: ngoài các phương pháp trên, có thể tập luyện các bài tập yoga dành cho mẹ bầu, hoặc bơi lội.
- Trong 3 tháng cuối của thai kỳ: mẹ nên tới bệnh viện gặp bác sĩ để được theo dõi tình trạng đau và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.
Song song với đó, các thai phụ cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống thật cân đối các chất dinh dưỡng tốt và có lợi cũng như có thể tiến hành bổ sung thêm những loại thực phẩm giàu các khoáng chất như canxi, magie,... cho cơ thể.
|
medlatec
| 1,058
|
Tim đập nhanh khi ngủ tim đập từ 60 – 80 lần/phút
Đối với một người khỏe mạnh nhịp tim đập từ 60 – 80 lần/phút, tim đập 100 lần/phút trở lên được xem là tim đập nhanh. Nhiều trường hợp cảm nhận được tình trạng này vào ban đêm. Tim đột nhiên đập nhanh có thể là triệu chứng của một bệnh lý nào đó hoặc ảnh hưởng của chế độ ăn uống không hợp lý và tác dụng phụ của thuốc.
Tim đột nhiên đập nhanh có thể là triệu chứng của một bệnh lý nào đó hoặc ảnh hưởng của chế độ ăn uống không hợp lý và tác dụng phụ của thuốc.
Tim đập nhanh hơn bình thường có thể gây ra cảm giác khó chịu nhưng thường không nghiêm trọng. Nhiều nguyên nhân thường gặp, chẳng hạn như những nguyên nhân dưới đây, không đe dọa tính mạng và có thể điều trị được. Tuy nhiên tim đập nhanh cũng có thể là biến chứng của bệnh về tim. Vì thế nếu tình trạng này kéo dài kèm theo các triệu chứng khác như đau ngực và khó thở, nên tới bệnh viện ngay để kiểm tra và tư vấn điều trị phù hợp.
Cơn hoảng loạn (panic attack)
Cơn hoảng loạn là một giai đoạn lo âu căng thẳng dữ dội diễn ra trong thời gian ngắn, gây ra cảm giác sợ hãi mãnh liệt cho cơ thể. Cơn hoảng loạn xảy ra khi cơ thể có một phản ứng quá mức đối với sự căng thẳng, sợ hãi hay sự phấn khích. Lúc này cơ thể sẽ sản sinh adrenaline nhiều hơn, gây ra các triệu chứng như tim đập nhanh, khó thở, đau ngực và toát mồ hôi. Cơn hoảng loạn có thể xảy ra vào ban đêm, khi một người nhận thức được cần phải thức dậy để đi vệ sinh khi đang ngủ.
Mãn kinh
Một triệu chứng phổ biến nhất cho phụ nữ mãn kinh là cơn nóng bừng đi kèm với những thay đổi trong nhịp tim. Nóng bừng thường xảy ra vào ban đêm và được gọi là đổ mồ hôi đêm. Các triệu chứng khác bao gồm nóng bừng ở mặt, cổ, ngực, đổ mồ hôi, tim đập nhanh và khó ngủ.
Nếu tim đập nhanh vẫn tiếp tục diễn ra kèm theo các triệu chứng khác như đau ngực và khó thở, nên tới bệnh viện ngay để kiểm tra và tư vấn điều trị phù hợp.
Sử dụng chất kích thích
Một số nguyên nhân phổ biến nhất của việc tăng nhịp tim – cho dù thức hay ngủ – là caffeine, nước tăng lực, rượu và một số loại thuốc (thuốc xịt hen suyễn và các loại thuốc cảm cúm có chứa pseudoephedrine). Tất cả những chất này được phân loại như là chất kích thích, làm tăng nhịp tim khi sử dụng. Vì thế hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào về những tác dụng phụ có thể gặp phải và cách phòng tránh.
|
thucuc
| 514
|
Phòng bệnh đường tiêu hóa Tại Bệnh viện
Lê Tình – Hà Nam
Đúng như chị đã biết, trẻ em là một trong những đối tượng có nguy cơ cao và rất dễ mắc các chứng bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Tiêu chảy cấp tính, tả, lỵ trực khuẩn, thương hàn, viêm gan A, tay chân miệng và nhiễm giun…là những bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ. Những bệnh này nếu không được ngăn chặn và điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Do đó, cha mẹ cần biết các thông tin cơ bản về bệnh và cách phòng bệnh đường tiêu hóa để chủ động giúp trẻ phòng tránh bệnh và chăm sóc sức khỏe.
Chế độ ăn uống không hợp lí rất dễ khiến trẻ mắc các bệnh về đường tiêu hóa.
Để phòng bệnh đường tiêu hóa cho trẻ, cha mẹ cần tạo cho trẻ thói quen ăn chín, uống sôi, giữ vệ sinh sạch sẽ. Đồng thời, cha mẹ nên xây dựng cho trẻ một chế độ ăn hợp lí và một lối sống lành mạnh, kết hợp vận động thể thao vừa sức để rèn luyện sức khỏe. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần thường xuyên theo dõi sức khỏe của trẻ và cho trẻ đi khám định kì để chắc chắn các vấn đề về sức khỏe. Khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu liên quan đến bệnh đường tiêu hóa cần đưa trẻ đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời nhất.
Nên đưa trẻ đi khám bác sỹ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 297
|
Rung nhĩ gây ảnh hưởng đến nhịp xoang của cơ thể như thế nào?
Rung nhĩ gây ảnh hưởng đến nhịp xoang là một đề tài nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực y học, đặc biệt là khi chúng ta hiểu rõ sự phức tạp của hệ thống tim mạch. Nhịp xoang không chỉ là quá trình của co bóp và giãn ra của cơ tim, mà còn là sự điều chỉnh chặt chẽ của các tín hiệu điện từ, đặt ra bởi nút xoang (Sinoatrial node - SA node). Tuy nhiên, khi rung nhĩ xuất hiện, tạo ra những tín hiệu không đều sẽ gây ảnh hưởng đến nhịp xoang. Nhịp xoang là gì?
Nhịp xoang được định nghĩa là nhịp đập sinh lý ở tim, đóng vai trò quan trọng trong duy trì sự đồng đều và ổn định của các chức năng cơ thể. Nhịp xoang không chỉ đơn giản là bơm máu đi nuôi cơ thể, mà còn quản lý khả năng hoạt động điều hòa giữa các bộ phận khác nhau. Hệ thống này đảm bảo máu được cung cấp đều và liên tục đến tất cả các tế bào, giữ cho cơ thể hoạt động ổn định.
Nhịp xoang hay còn gọi là nhịp tim có vai trò quan trọng trong việc ổn định và duy trì các chức năng của cơ thể
2. Rung nhĩ gây ảnh hưởng đến nhịp xoang như thế nào?
2.1. Tác động của rung nhĩ đối với nhịp xoang: Mất cân bằng điện từ
Rung nhĩ tạo ra sự không ổn định trong chu kỳ tim, gây ảnh hưởng đến nhịp xoang. Nhịp xoang, thường được kiểm soát chặt chẽ bởi tín hiệu điện từ nút xoang, có thể bị đánh lừa bởi những dao động không đều của nhĩ. Điều này dẫn đến tình trạng tăng nhịp tim, giảm năng suất bơm máu và làm tăng nguy cơ các vấn đề tim mạch, bao gồm suy tim và nhồi máu cơ tim.Khi đó, rung nhĩ gây mất cân bằng tín hiệu điện từ của nhịp xoang. Khi nhĩ rung lên đã tạo ra các điện tín không đều, làm mất đi sự đồng bộ của nhịp xoang. Nếu như nhịp xoang không còn nhận diện được tín hiệu đúng từ nút xoang, nó có thể bắt đầu tạo ra những nhịp không đều, dẫn đến tình trạng nhịp xoang không ổn định.
2.2. Ảnh hưởng đến chu kỳ tim và năng suất bơm máu
Do rung nhĩ ảnh hưởng, nhịp xoang diễn ra không đồng đều sẽ làm mất đi tính đều đặn trong chu kỳ tim. Điều này ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim. Khi nhịp xoang không duy trì được nhịp đều, tim không thể đẩy máu một cách hiệu quả, dẫn đến giảm năng suất bơm máu. Điều này là một trong những nguyên nhân chính gây ra các vấn đề tim mạch, đặc biệt là ở những người có tiền sử về bệnh lý tim mạch.
Rung nhĩ gây ảnh hưởng đến nhịp xoang của cơ thể
2.3. Nguy cơ và ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch
Nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng lên đáng kể khi nhịp xoang bị ảnh hưởng bởi rung nhĩ. Các vấn đề như đau ngực, nhồi máu cơ tim và đột quỵ trở nên phổ biến hơn. Điều này làm tăng áp lực và khó khăn cho hệ tim mạch, có thể gây ra những biến đổi tự nhiên không lường trước được, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe nói chung.
3. Cải thiện và quản lý tác động của rung nhĩ đối với nhịp xoang
Như đã đề cập, rung nhĩ gây ảnh hưởng đến nhịp xoang và hệ thống tim mạch một cách tiêu cực. Dưới đây là một số phương pháp cải thiện và quản lý tác động của rung nhĩ:Chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh: Giảm caffeine và thức uống kích thích để kiểm soát nhịp tim.Duy trì cân nặng ổn định: Việc giảm cân (nếu cần) có thể giảm áp lực lên tim và giúp ổn định nhịp xoang.Hoạt động thể chất đều đặn: Hoạt động thể dục đều đặn có thể cải thiện sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ rung nhĩ.Quản lý stress: Yoga và thiền là các phương pháp giảm căng thẳng giúp kiểm soát stress và giảm áp lực lên tim. Hoặc áp dụng kỹ thuật thư giãn như thở sâu, thư giãn cơ thể có thể giúp giảm căng thẳng và tác động tích cực đến nhịp tim.Giảm đồ uống có cồn và bỏ hút thuốc: Tiêu thụ rượu bia nhiều có thể tăng nguy cơ rung nhĩ.Quản lý và điều trị những căn bệnh tim mạch cơ bản khác: Sử dụng thuốc điều trị và theo dõi sức khỏe định kỳ để cải thiện các bệnh lý tim mạch khác.Kiểm tra y tế định kỳ: Điều trị và kiểm soát rung nhĩ đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Hãy thực hiện kiểm tra định kỳ và thông báo với bác sĩ bất kỳ thay đổi nào của cơ thể.Phẫu thuật và can thiệp y tế: Phẫu thuật và can thiệp điện tim có thể được cân nhắc trong quá trình điều trị bệnh.
Cân nặng ổn định là một trong những yếu tố giúp kiểm soát nhịp xoang
Tóm lại, nếu không được kiểm soát và quản lý đúng cách, có thể bệnh rung nhĩ gây ảnh hưởng đến nhịp xoang và sức khoẻ tim mạch. Để cải thiện tình trạng rung nhĩ hãy tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện đều đặn, giảm stress và hạn chế tiêu thụ caffeine và rượu. Quan trọng nhất là thăm bác sĩ định kỳ để được theo dõi và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp, bảo đảm sự ổn định và an toàn cho hệ thống tim mạch của bạn.
|
vinmec
| 990
|
U nang phổi có nguy hiểm không?
U nang phổi có nguy hiểm không là thắc mắc chung của nhiều người hiện nay. Mặc dù u nang phổi được chẩn đoán hầu hết là lành tính nhưng điều này không có nghĩa người bệnh được phép chủ quan. Tìm hiểu về u nang phổi và những nguyên nhân, cách phòng ngừa sẽ giúp bạn có biện pháp tốt nhất bảo vệ sức khỏe.
1. U nang phổi và các loại thường gặp
Nếu bạn muốn biết u nang phổi có nguy hiểm không thì trước hết cần nắm những thông tin cơ bản liên quan đến căn bệnh này.
Khái niệm về u nang phổi
U nang phổi là hiện tượng mô hoặc tế bào phổi sinh sản và phát triển một cách bất thường dẫn đến hình thành khối u nang tại bộ phận này, tuy nhiên không phải dị sản. Hầu hết các khối u này ở trạng thái lành tính nhưng người bệnh vẫn cần phải kiểm soát và theo dõi định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Các loại u nang phổi thường gặp
U nang phổi có thể xuất hiện ở các vị trí khác nhau như lòng phế quản, nhu mô phổi,... và được chia thành các loại khác nhau, trong đó phổ biến là:
U tuyến phế quản là hiện tượng loạn sản xảy ra trong lòng ống phế quản hoặc tuyến nhầy của phổi. U tuyến phế quản là một dạng lành tính nhưng vẫn có khuynh hướng ác tính với tỷ lệ mắc ở nam nữ như nhau.
Papillomas hay u nhú là tình trạng các tế bào phát triển bất thường, nhô ra khỏi niêm mạc nơi chúng trú ngụ, vị trí xuất hiện chủ yếu là trong các ống phế quản và ít gặp hơn so với các loại u lành tính khác.
Hamartomas chiếm khoảng 55% trong số những trường hợp u nang phổi lành tính và khoảng 8% các loại u phổi, là dạng phổ biến nhất. Có khoảng 80% trường hợp tìm thấy Hamartomas ở ngoài phổi và 20% trong các ống phế quản. Dạng u này có nguồn gốc từ chất béo, mô liên kết, sụn và cơ, đường kính đa số < 4cm, hình nốt tròn nhu đồng xu, bỏng ngô hay lông cừu.
Các dạng u nang phổi khác: Những khối u nang có nguồn gốc từ mô mỡ, mô liên kết thường ít gặp như lipomas, chondromas,...
2. U nang phổi có nguy hiểm không?
Qua những thông tin cơ bản ở trên thì chắc hẳn bạn cũng đã có thể hiểu được u nang phổi có nguy hiểm không? Thực chất các khối u nang hình thành và phát triển trong phổi lành tính, không có sự xâm lấn hay di căn sang vùng lân cận và ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Tuy nhiên, không thể loại trừ khả năng các khối u lành tính có xu hướng chuyển hóa thành ung thư (ác tính). Mặc dù những trường hợp này thường rất hiểm nhưng không có nghĩa sẽ không xảy ra. Vì vậy mà khi phát hiện u nang phổi lành tính, người bệnh vẫn tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa về chế độ chăm sóc sức khỏe cũng như tái khám định kỳ để kiểm soát tình hình.
3. Nguyên nhân và cách phòng tránh u nang phổi
Bất kể tình trạng nào không bình thường của cơ thể cũng đều ít nhiều gây ra ảnh hưởng sức khỏe. Do đó mà dù đã giải thích được u nang phổi có nguy hiểm không thì bạn vẫn nên tìm hiểu nguyên nhân cũng như biện pháp phòng bệnh để có cách chăm sóc bản thân và những người xung quanh tốt hơn.
Nguyên nhân
Thực tế thì nguyên nhân gây ra hiện tượng tế bào phổi sinh sản bất thường vẫn còn là ẩn số. Tuy nhiên, một số yếu tố được các chuyên gia nhận định có khả năng cao gây ra tình trạng u nang phổi là:
Tình trạng u nhú xuất huyết ở người bị nhiễm HIV không được điều trị hoặc không kiểm soát bệnh tốt.
Những trường hợp phổi có sẹo, dị tật hoặc dị dạng phổi bẩm sinh cũng có thể gây ra hiện tượng loạn sạn một cách bất thường.
Thuốc lá là lý do làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh lý liên quan đến phổi và đường hô hấp, kể cả ung thư nên không thể loại trừ khả năng những người hút thuốc lâu năm sẽ hình thành u nang phổi.
Sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng,... vào đường hô hấp và di chuyển đến phổi gây bệnh.
Những bệnh nhân mắc bệnh u hạt Wegener, áp xe phổi, Sarcoidosis, viêm khớp dạng thấp,... cũng có thể
gây ra u nang phổi.
Cách phòng tránh u nang phổi
Mặc dù u nang phổi không nhiều ảnh hưởng sức khỏe, tuy nhiên, phòng tránh bệnh là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Để tránh tình trạng có thể hình thành khối u nang phổi bất thường thì bạn có thể tham khảo một số biện pháp sau:
Không hút thuốc và hạn chế tiếp xúc với khói thuốc. Nếu do tính chất công việc hoặc cuộc sống phải thường xuyên hoạt động trong môi trường có khói thuốc hoặc có chứa nhiều hóa chất độc hại thì cần có biện pháp bảo hộ cơ thể.
Một chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh là cách tốt nhất để bạn chăm sóc sức khỏe toàn diện. Người bị u nang phổi nên xây dựng khẩu phần ăn hạn chế muối, giảm chất béo có hại, tăng cường chất xơ, khoáng và vitamin,...
Tăng cường vận động, tập thể dục đều đặn mỗi ngày để hỗ trợ các chức năng của phổi nói riêng và cơ thể nói chung, tăng cường sức đề kháng.
Khi đến những nơi công cộng đông người qua lại thì bạn nên đeo khẩu trang để hạn chế lây nhiễm chéo các bệnh liên quan đường hô hấp.
Trên đây là những thông
|
medlatec
| 1,023
|
BVĐK tiếp Đoàn kiểm tra Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế
TS Lương Ngọc Khuê - Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh làm trưởng đoàn đã đến kiểm tra công tác tiếp đón, phân luồng, cách ly bệnh nhân để phòng chống dịch COVID-19. TS Lương Ngọc Khuê đã yêu cầu bộ phận tiếp đón người bệnh "diễn tập" tình huống tiếp đón người bệnh để phân loại, sàng lọc ngay trong trường hợp người bệnh có yếu tố dịch tễ.
Tại bàn tiếp đón, nhân viên y tế đã hướng dẫn bệnh nhân giả định đến khám ngẫu nhiên, khử khuẩn tay, đồng thời đo nhiệt độ cho bệnh nhân, kết quả giả định bệnh nhân sốt 38 độ; Ngay lập tức, nhân viên y tế đã hỏi tiền sử tiếp xúc của bệnh nhân rất cụ thể, có tiếp xúc với người trở về từ vùng dịch không, có sống gần khu Trúc Bạch không? gần đây có ho, sốt, khó thở không?
...
Tình huống giả định, bệnh nhân cho biết, 2 ngày trước khi đến bệnh viện thăm khám, bệnh nhân bị sốt, ho, khó thở, đau đầu. Bệnh nhân có đi qua vùng dịch, từ Anh, Italia về nước được 1 tuần. Ngay lập tức bệnh nhân được đưa lên thăm khám tại phòng cách ly đã chuẩn bị sẵn.
Qua kiểm tra thực tiễn và nghe báo cáo, thảo luận của các thành viên trong đoàn công tác bệnh viện, Cục trưởng Lương Ngọc Khuê ghi nhận những nỗ lực của bệnh viện trong việc chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch như chuẩn bị khẩu trang, nước rửa tay, phân luồng bệnh nhân, sàng lọc bệnh nhân, phòng khám riêng bệnh nhân nghi ngờ, phòng cách ly...
Bên cạnh đánh giá, ghi nhận nỗ lực trên của Bệnh viện, PGS Ngọc Khuê cũng đã chỉ ra một số lưu ý cần khắc phục trong khâu
tiếp đón, phân luồng riêng người bệnh nghi ngờ và người bệnh đến khám bình thường,...
Tiếp thu ý kiến đánh giá của Đoàn, ngay sau buổi làm việc của Đoàn kết thúc, Th
S.
Tại cuộc họp, GĐ Len yêu cầu các đơn vị rà soát lại toàn bộ các công việc về tiếp đón, phân luồng, đồng thời phải yêu cầu ngay từ chiều nay
các đơn vị thực hiện
nghiêm túc ngay những đánh giá của PGS. TS Lương Ngọc Khuê và Đoàn theo hướng bảo đảm đúng yêu cầu của Bộ Y tế, Sở Y tế.
Tại đây, nhân viên y tế sẽ thực hiện khai thác thông tin về tiền sử dịch tễ và phát hiện các triệu chứng lâm sàng nghi ngờ người bệnh có thể nhiễm COVID - 19 hay không. Với các trường hợp nghi ngờ, người bệnh được chuyển vào khám tại khu khám cách ly với các điều kiện đảm bảo hạn chế tối đa lây nhiễm trong bệnh viện.
về thực hiện sàng lọc, phân luồng, cách ly người bệnh để cùng chung tay đẩy lùi dịch COVID-19 trong cộng đồng.
|
medlatec
| 510
|
Thủ phạm gây buồn nôn và đầy hơi
Buồn nôn và đầy hơi là những vấn đề tiêu hóa thường gặp nhất. Mặc dù cả hai tình trạng này thường không phải là dấu hiệu cảnh báo vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhưng người bệnh không nên chủ quan. Sau đây là một số nguyên nhân phổ biến có thể dẫn tới buồn nôn và đầy hơi.
Chứng khó tiêu
Buồn nôn và đầy hơi có thể là biểu hiện của chứng khó tiêu.
Khó tiêu là một nhóm các triệu chứng thường bao gồm cả đầy hơi, khó chịu sau khi ăn, buồn nôn và ợ nóng. Chứng khó tiêu thường là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn, như là trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày tá tràng hoặc ung thư. Cũng có một số trường hợp, chứng khó tiêu xuất hiện độc lập không liên quan tới bất cứ bệnh lý nào cả. Để điều trị chứng khó tiêu, giảm buồn nôn và đầy hơi, nên điều chỉnh lại lối sống, sinh hoạt. Ví dụ như ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày, ngừng hút thuốc, tránh tiêu thụ cà phê, rượu và thử áp dụng một số kỹ thuật thư giãn như yoga.
Sỏi mật
Những triệu chứng thường gặp của sỏi mật là đau bụng, sốt, vàng da, đầy hơi và buôn nôn.
Sỏi mật có thể phát sinh ở bất kỳ bộ phận nào ở hệ thống túi mật như ống mật, túi mật… Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành của sỏi mật vẫn chưa được xác định nhưng có một số yếu tố nhất định làm tăng nguy cơ có sỏi mật. Các yếu tố này bao gồm túi mật không hoạt động đúng cách, gan có vấn đề, tiểu đường hoặc giảm cân quá đột ngột. Khi sỏi mật gây tắc nghẽn đường mật, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện. Những triệu chứng thường gặp của sỏi mật là đau bụng, sốt, vàng da, đầy hơi và buôn nôn. Sỏi mật có thể bị hòa tan bằng thuốc hoặc sóng xung kích. Nếu đã áp dụng hai phương pháp điều trị đã nêu nhưng không thành công, bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật để loại bỏ sỏi.
Viêm dạ dày
Viêm dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị viêm, có thể kéo theo các triệu chứng như buồn nôn và đầy hơi.
Viêm dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc dạ dày bị viêm. Bệnh thường do các vi khuẩn cũng gây viêm loét dạ dày, chấn thương, lạm dụng rượu hoặc sử dụng thuốc kéo dài. Các triệu chứng của viêm dạ dày bao gồm buồn nôn, đầy bụng, chán ăn, ợ hơi, đau bụng, giảm cân. Viêm dạ dày có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Viêm dạ dày cấp tính chỉ kéo dài trong vài ngày rồi thuyên giảm dần. Trong khi đó viêm dạ dày mạn tính thường được điều trị bằng cách kết hợp thuốc kháng axit dạ dày và thuốc kháng sinh.
|
thucuc
| 519
|
Hàn răng mẻ và những điều cần lưu ý!
Hàn răng là một trong những phương pháp hữu hiệu để phục hình răng mẻ hiệu quả. Tuy nhiên, hàn răng mẻ chỉ là phương pháp phục hình răng tạm thời chứ không thể đảm bảo được độ bền và thời gian sử dụng lâu dài cho người bệnh.
1. Những nguyên nhân khiến răng bị sứt mẻ
Răng mẻ có thể xảy ra đối với bất cứ ai ở mọi độ tuổi với nhiều nguyên nhân khác nhau.
Răng sứt mẻ có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau:
1.1. Men răng yếu
Men răng đóng vai trò bảo vệ răng trước những tác nhân gây hại. Tuy nhiên, có nhiều người có men răng rất yếu bẩm sinh hoặc men răng yếu dần do những thói quen xấu hàng ngày. Đây là một trong những nguyên nhân khiến răng dễ bị sứt mẻ ghi gặp tác động mạnh.
1.2. Sâu răng
Răng sâu khiến cho toàn bộ cấu trúc yếu và nhạy cảm, dễ dàng bị sứt mẻ khi ăn đồ cứng hoặc chịu tác động mạnh. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng sứt mẻ răng nhiều nhất.
1.3. Chấn thương và chịu tác động lực bên ngoài
Khi gặp chấn thương trong khi chơi thể thao hoặc tai nạn giao thông, hay dùng răng để cắn những đồ vật quá cứng và thói quen nghiến răng khi đi ngủ,… cũng là một trong những nguyên nhân có thể khiến răng bị sứt mẻ, đặc biệt là ở vị trí răng cửa.
Răng sứt mẻ khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc ăn nhai cũng như gây mất thẩm mỹ, khiến người bệnh tự ti trong giao tiếp. Do vậy, khi răng bị mẻ, người bệnh cần có những biện pháp khắc phục phù hợp tùy theo tình trạng.
2. Những trường hợp nào có thể cải thiện tình trạng răng sứt bằng phương pháp hàn răng?
Tùy theo từng nguyên nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định hàn răng để phục hình răng bị sứt.
Hàn răng là phương pháp phục hình răng nhanh, hiệu quả và tiết kiệm nhất. Đây là phương pháp phù hợp nhất dành cho các răng cửa giúp chúng có thể nhanh chóng trở về trạng thái ban đầu. Tuy nhiên, đối với các trường hợp sứt mẻ nghiêm trọng, miếng sứt to thì bệnh nhân cần thực hiện dán sứ hoặc bọc sứ mới có thể phục hồi thẩm mỹ toàn diện cho răng.
Ngoài ra, hàn răng sứt còn được áp dụng trong các trường hợp như:
– Răng cửa sứt mẻ hoặc vỡ nhưng chưa ảnh hưởng đến ngà cũng như tủy răng
– Răng thưa, hở kẽ nhỏ khi hàn sẽ giúp răng tăng độ thẩm mỹ
– Men răng bị mòn
– Răng sau khi điều trị tủy, lỗ sâu
3. Hàn răng mẻ có bền không? Quá trình hàn có đau không?
3.1. Độ bền của hàn răng mẻ
Ngoài vấn đề răng mẻ có hàn được không thì nhiều người còn quan tâm đến độ bền của phương pháp này. Tùy theo vật liệu hàn và tay nghề của bác sĩ mà hàn răng bị mẻ có độ bền lên đến 2-3 năm. Tuy nhiên, việc vết hàn răng sứt mẻ có bền không còn phụ thuộc vào việc chăm sóc răng miệng sau khi hàn. Để răng sứt mẻ có thể phục hình dài lâu mà không cần đi bảo dưỡng hay làm lại, người bệnh có thể cân nhắc đến các phương pháp như bọc sứ hay dán sứ. Đây là 2 phương pháp phục hình răng phổ biến nhất và có độ bền lên tới 10 năm.
3.2. Quá trình hàn răng mẻ có đau không?
Quá trình hàn răng sứt mẹ cũng không hề đau đớn như nhiều người vẫn tưởng tượng. Quá trình trám răng mẻ sẽ bắt đầu với việc vệ sinh khoang miệng kỹ càng để ngăn ngừa các biến chứng cho vi khuẩn còn sót lại trong các kẽ răng gây ra. Sau khi vệ sinh xong, bác sĩ sẽ gây tê trước khi thực hiện hàn răng. Cả quá trình hàn răng sứt mẻ diễn ra rất nhanh chóng chỉ khoảng từ 15-20 phút.
4. Các cách chăm sóc răng trước và sau khi hàn.
Biết cách chăm sóc răng đúng trước và sau khi hàn giúp kéo dài tuổi thọ của miếng hàn cũng như đảm bảo hiệu quả trong quá trình ăn nhai bình thường.
4.1. Trước khi hàn răng mẻ
– Súc miệng bằng nước súc miệng chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý để bảo đảm răng miệng sạch sẽ, ngăn ngừa khả năng vi khuẩn làm tổn thương răng miệng.
– Dùng thuốc giảm đau để làm giảm đi các biểu hiện đau đớn sau khi bị sứt răng.
– Nếu vết gãy tạo ra những cạnh sắc hoặc lởm chởm, hãy sử dụng parafin sáp hoặc kẹo cao su để che đi, ngăn ngừa việc tổn thương lưỡi hoặc 2 bên trong môi, má.
4.2. Sau khi hàn răng mẻ
– Không nên ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh khiến miếng trám co giãn đột ngột gây ra tình trạng rò rỉ miếng trám.
– Hạn chế ăn các đồ quá cứng, dai dẻo hoặc có màu sậm vì nó có thể khiến miếng trám bong tróc và đổi màu.
– Sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng sau khi ăn xong để đảm bảo vệ sinh răng miệng luôn sạch sẽ.
|
thucuc
| 942
|
Các bài tập tăng tuần hoàn máu não
Việc luyện tập thể dục, thể thao là một trong những cách tăng tuần hoàn máu tự nhiên và an toàn nhất. Máu lưu thông lên não giúp cải thiện trí nhớ, ngăn ngừa tình trạng hoa mắt chóng mặt hiệu quả. Tham khảo các bài tập tăng tuần hoàn máu não dưới đây để tăng cường hoạt động của các cơ quan nội tạng, đẩy lùi sự trì trệ của trí não và cải thiện khả năng tập trung, tinh thần làm việc.
1. Đi bộ giúp tăng lưu thông máu nhẹ nhàng
Đi bộ hàng ngày không chỉ tốt cho hệ thống cơ - xương mà còn giúp tăng nhịp tim tự nhiên của bạn. Khi nhịp tim càng cao thì quá trình lưu thông máu trong cơ thể càng tốt giúp tăng tuần hoàn máu, nâng cao độ dẻo dai thành mạch. Nhiều chuyên gia sức khỏe đã nhận định rằng, đi bộ khoảng 30 - 40 phút/ ngày có thể giảm đến 20% nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.Với những bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường thì bài tập đơn giản này còn giúp giảm lượng đường trong máu. Đi bộ đều đặn kết hợp với việc hít thở không khí trong lành sẽ cung cấp lượng oxy cần thiết cho cơ thể, đồng thời giúp loại bỏ độc tố, làm sạch hệ thống mạch máu và tăng sức đề kháng.
2. Bài tập tăng tuần hoàn máu não: Chạy bộ
Chạy bộ là hình thức vận động hiệu quả giúp kích thích lưu thông máu, giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể, loại bỏ các chất độc hại còn tồn đọng, do vậy khi thiết lập thói quen chạy bộ thường xuyên, hệ thống miễn dịch của bạn sẽ được tăng cường giúp ngăn ngừa nhiều bệnh tật.Ngoài ra, chạy bộ còn giúp cơ thể tiết ra các hoocmon hạnh phúc, khiến cho đầu óc bạn thoải mái hơn, giảm bớt những lo âu, căng thẳng trong cuộc sống. Chỉ với 30 phút chạy bộ mỗi ngày bạn sẽ có được một cơ thể dẻo dai, tâm trạng tích cực, thu nạp thêm một nguồn năng lượng tích cực cho ngày làm việc mới.
3. Bài tập yoga tăng tuần hoàn não
Từ lâu, yoga đã là một trong những bài tập giúp làm sạch mạch máu, cải thiện hệ miễn dịch mà không phải ai cũng biết. Trong quá trình luyện tập, cột sống được làm mềm, các đốt sống cổ và lưng trên được thư giãn, giảm độ gù, cứng và tăng độ dẻo dai. Tập luyện yoga đều đặn giúp phòng ngừa các bệnh thoái hóa cơ xương - khớp rất hiệu quả. Nếu bạn tập yoga kết hợp với việc hít thở sâu sẽ giúp tăng lượng oxy và máu lên não bộ, nhờ đó hệ tuần hoàn máu não được lưu thông ổn định.
4. Đi xe đạp ngăn ngừa các bệnh tim mạch
Lợi ích của việc đạp xe hàng này là giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch để chống lại nhiều bệnh tật. Khi đạp xe nhịp tim sẽ nhanh hơn so với mức bình thường, tăng cường khả năng bơm máu trong cơ thể và cải thiện sức khỏe tim mạch.Những người có thói quen đạp xe thường xuyên sẽ giúp giảm nguy cơ huyết áp cao, mức độ cholesterol cao giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch. Đạp xe cũng là một trong những hình thức vận động tốt nhất giúp kiểm soát hàm lượng đường trong máu. Có người nhận định rằng bài tập làm sạch mạch máu này có thể giúp nâng cao sức khỏe và kéo dài tuổi thọ con người.
5. Nâng tạ không chỉ cải thiện sức mạnh cơ bắp
Nhiều người cho rằng tập tạ (nâng tạ) chỉ là 1 bài tập thể hình dành cho nam giới giúp rèn luyện thể lực, tăng cường sức mạnh cơ bắp. Tuy nhiên nâng tạ cũng là bài tập có tác dụng tăng cường lưu thông mạch máu, ngăn ngừa những bệnh lý về tim mạch, các tai biến mạch máu gây đột quỵ não.Bạn có thể thực hiện bài tập này khởi đầu từ những loại tạ nhỏ phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân, sau đó nâng dần độ khó lên. Tập tạ hàng ngày với thời gian phù hợp sẽ giúp cơ thể bạn trở nên khỏe mạnh, nhiều sức sống hơn.
6. Tập chống đẩy tăng cường tuần hoàn máu não
Chống đẩy là một trong những bài tập tăng tuần hoàn máu não hiệu quả và nhanh thấy thành quả nhất. Chỉ cần thực hiện đúng động tác vài lần bạn sẽ thấy rõ lượng máu trong cơ thể được tăng cường lưu thông, nhờ đó quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra hiệu quả hơn.Nếu luyện tập chống đẩy thường xuyên, bạn còn có thể đốt cháy lượng calo dư thừa, mỡ thừa ở các vùng bắp tay, vùng bụng, bả vai và dễ dàng đạt được thân hình như ý muốn.
7. Bơi lội giúp lưu thông máu toàn cơ thể
Nhiều chuyên gia sức khỏe nhận định rằng, những bài tập thể dục dưới nước như bơi lội có thể mang lại hiệu quả cao trong việc giảm huyết áp, tăng tuần hoàn máu trong khắp cơ thể, giúp máu được đưa đến các cơ quan quan trọng như: Não, phổi, gan, thận và các cơ bắp. Bài tập tăng tuần hoàn máu não này giúp tăng cường trao đổi chất, duy trì và kiểm soát nồng độ cholesterol, đồng thời giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch cao gây nhiều biến chứng nghiêm trọng như: Mỡ máu, bệnh xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.Bài viết trên là những chia sẻ của chúng tôi về cách tăng tuần hoàn máu não tự nhiên và lợi ích của các bài tập này đối với sức khỏe. Hy vọng bài viết sẽ mang đến cho quý độc giả nhiều thông tin hữu ích.
|
vinmec
| 1,025
|
Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ bằng cách nào?
Tùy thuộc vào các triệu chứng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phương pháp chẩn đoán rối loạn giấc ngủ phù hợp.
1. Rối loạn giấc ngủ là bệnh như thế nào?
Rối loạn giấc ngủ là sự thay đổi bất thường thời gian và chất lượng giấc ngủ, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng rối loạn như khó ngủ, ngủ không sâu giấc, thức giấc giữa đêm và khó ngủ lại… Bệnh xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau, nhưng thường gặp nhất ở những người cao tuổi. Để chẩn đoán rối loạn giấc ngủ chính xác, người bệnh cần thực hiện một hoặc một vài phương pháp theo chỉ định của bác sĩ.
2. Những cách chẩn đoán rối loạn giấc ngủ phổ biến
2.1. Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ bằng phương pháp Polygraphy
Phương pháp Polygraphy hay còn gọi là đo đa ký giấc ngủ đơn giản. Đây là xét nghiệm ghi lại nhịp thở của người bệnh trong khi ngủ. Phương pháp này thường được sử dụng để chẩn đoán chứng ngưng thở khi ngủ.
Việc kiểm tra được thực hiện tại nhà, đo số lần ngưng thở hay ngừng hô hấp hoàn toàn (hơn 10 giây) và giảm thở hay ngừng hô hấp một phần (hơn 10 giây) khi ngủ.
Đôi khi, việc áp dụng phương pháp này chưa đủ yếu tố để kết luận chắc chắn người bệnh mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ. Chẳng hạn, khi giấc ngủ bị chia cắt nghiêm trọng sẽ khó thiết lập chính xác chỉ số ngưng thở hoặc giảm thở (AHI) mỗi giờ ngủ.
Ngoài ra, nếu bác sĩ nghi ngờ hoặc xuất hiện sự khác biệt giữa kết quả thu được từ phương pháp này và các triệu chứng, bệnh nhân có thể cần kiểm tra thêm bằng phương pháp khác. Nếu AHI dưới 30, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân làm đa ký giấc ngủ đầy đủ Polysomnography đã nêu trên.
Đo đa ký giấc ngủ đơn giản thường dùng để chẩn đoán chứng ngưng thở lúc ngủ
2.2. Chẩn đoán bằng phương pháp Polysomnography
Polysomnography hay đo đa ký giấc ngủ đầy đủ, là một xét nghiệm toàn diện được sử dụng trong chẩn đoán chứng rối loạn giấc ngủ. Polysomnography ghi lại sóng não, nhịp tim và nhịp thở, mức oxy trong máu, cử động cơ thể và sóng điện não trong giấc ngủ.
Phương pháp này có thể thực hiện tại bệnh viện hoặc trung tâm nghiên cứu giấc ngủ. Polysomnography thường được thực hiện ban đêm. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân phải làm việc ca đêm, polysomnography có thể thực hiện vào ban ngày.
2.3. Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ bằng phương pháp Actigraphy
Bằng cách sử dụng thiết bị đo hoạt động đeo trên cổ tay, có thể phân tích chuyển động của cơ thể trong khi ngủ. Nghiên cứu về gia tốc khi ngủ giúp chúng ta có thể xác định các giai đoạn khác nhau của giấc ngủ. Phương pháp này giúp phản ánh chất lượng và số lượng của giấc ngủ. Đây cũng là cách cung cấp thông tin giá trị để chẩn đoán chính xác rối loạn thở khi ngủ.
2.4. Phương pháp điện não đồ
Các tế bào não giao tiếp với nhau qua các xung điện. Vì vậy, phương pháp điện não đồ (EEG) thường được bác sĩ chỉ định để đánh giá hoạt động điện ở trong não. Đĩa kim loại phẳng nhỏ là điện cực gắn vào da đầu bằng dây. Các điện cực phân tích xung điện trong não và gửi tín hiệu để ghi lại kết quả trên máy tính.
Đo điện não đồ là phương pháp thường được sử dụng
2.5. Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ bằng TILE
Đây là các bài kiểm tra để đo mức độ buồn ngủ và khả năng tỉnh táo của người bệnh bằng điện não đồ. Kỹ thuật này được chỉ định cho người bị buồn ngủ quá mức và mệt mỏi nhưng không rõ nguyên nhân. Bài kiểm tra thường diễn ra vào ban ngày tại phòng thí nghiệm trung tâm nghiên cứu giấc ngủ. Bài bao gồm 5 giấc ngủ ngắn được ghi lại.
Phương pháp TILE nhằm đánh giá và đo lường trạng thái buồn ngủ quá mức trong ngày. Để thực hiện phương pháp này, bệnh nhân được đưa vào phòng chuyên dụng, yên tĩnh và trong bóng tối vào những giờ cố định.
Quá trình ghi âm bao gồm tìm kiếm sự hiện diện của những kiểu ngủ bất thường trong giấc ngủ REM. Bệnh nhân được ghi lại 5 lần trong 20 phút mỗi 2 giờ.
Một người bình thường ngủ trong vòng từ 15 đến 20 phút. Thời gian trễ khởi phát ngủ trung bình dưới 8 phút là bất thường. Điều này cho thấy sự tồn tại chứng buồn ngủ ban ngày bệnh lý. Nếu độ trễ dưới 5 phút là bệnh lý.
2.6. Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ bằng phương pháp TME
TME là bản ghi đa hình được thực hiện trong ngày. Thử nghiệm này không dùng để chẩn đoán mà để đánh giá khả năng chống lại buồn ngủ của chúng ta. Ví dụ ứng dụng trong y học nghề nghiệp ở các vị trí an ninh, lái xe…
Thử nghiệm này sẽ diễn ra trong một căn phòng sáng sủa, bệnh nhân ngồi trên ghế. Bệnh nhân được yêu cầu cố gắng không để buồn ngủ bằng cách chống lại giấc ngủ và lặp lại 5 lần trong ngày, mỗi lần dài 20 phút.
Trong quá trình kiểm tra, bác sĩ đo độ trễ của giấc ngủ và xác định loại giấc ngủ hiện tại. Các chuyên gia về giấc ngủ cho rằng, đi vào giấc ngủ độ trễ trung bình dưới 12 phút là bệnh lý. TME là bài kiểm tra tiêu chuẩn về khả năng lái xe cho ủy ban y tế.
Việc lựa chọn phương pháp chẩn đoán rối loạn giấc ngủ phụ thuộc vào triệu chứng của từng bệnh nhân.
2.7. Chẩn đoán rối loạn giấc ngủ qua nhật ký giấc ngủ
Nhật ký giấc ngủ được ghi chép ít nhất 15 ngày để phân tích tình trạng giấc ngủ của bệnh nhân và chẩn đoán rối loạn giấc ngủ. Người bệnh sẽ ghi lại tất cả thói quen liên quan đến giấc ngủ. Ví dụ:
– Giờ đi ngủ: Đi ngủ sớm hay ngủ muộn?
– Thời gian chìm vào giấc ngủ: Người bệnh cần dùng biện pháp hỗ trợ như đếm cừu không?
– Thời gian thức dậy: Thức dậy sớm hay muộn?
– Thời gian ra khỏi giường: Dậy ngay khi chuông báo thức hay một lúc sau?
– Số lần người bệnh thức giấc về đêm, bao gồm cả thức dậy để đi tiểu.
– Chất lượng giấc ngủ: Khi thức dậy có cảm thấy thoải mái, sảng khoái không?
– Giấc ngủ có bị xáo trộn không, có gặp chứng khó thở, ngưng thở, bồn chồn, mất ngủ, ảnh hưởng tiếng ồn từ đường phố…
– Bạn đã uống bao nhiêu cà phê trong ngày?
– Số lần ngáp hoặc buồn ngủ trong một ngày?
– Bạn có đang sử dụng loại thuốc nào không?
– Thể thao có phải là một phần của cuộc sống của bạn không?
– Các hoạt động trước khi đi ngủ là gì?
Để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh rối loạn giấc ngủ, người bệnh nên thăm khám sớm tại chuyên khoa Nội thần kinh thuộc các bệnh viện uy tín, với hệ thống thiết bị, máy móc hiện đại. Chẩn đoán sớm giúp đạt hiệu quả cao và rút ngắn thời gian điều trị.
|
thucuc
| 1,333
|
Các tật khúc xạ của mắt có nguy hiểm không? Cách điều trị
Khi tia sáng không thể hội tụ ở đúng trên võng mạc là nguyên nhân chính gây ra các tật khúc xạ của mắt. Việc này khiến mắt bị mờ đi khi quan sát những vật ở thế giới bên ngoài, gây ra rất nhiều bất tiện trong cuộc sống. Vậy các tật khúc xạ của mắt có nguy hiểm không, cách điều trị tật khúc xạ là gì. Tất cả sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới, bạn hãy theo dõi nhé.
1. Các tật khúc xạ của mắt có nguy hiểm không?
Tật khúc xạ là tình trạng mắt không thể điều tiết hoặc điều tiết kém khiến mắt bị mờ. Tình trạng này xảy ra là do một số bộ phận của mắt gặp bất thường như giác mạc quá xẹp hay phồng, trục nhãn cầu quá ngắn hoặc dài,… khiến ánh sáng khi đi vào mắt không thể hội tụ đúng trên võng mạc mà lại hội tụ ở phía trước gây cận thị, phía sau gây viễn thị, hoặc tại nhiều điểm gây loạn thị.
Tật khúc xạ ở mức độ nhẹ thường chỉ khiến tầm nhìn bị mờ, nếu chỉnh kính tầm nhìn sẽ được cải thiện mà không đe dọa đến sức khỏe thị lực. Tuy nhiên, nếu ở mức độ nặng thì tật khúc xạ sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm dẫn đến mắc các bệnh về mắt như nhược thị, lác, bong võng mạc và xuất huyết dịch kính.
1.1. Nhược thị
Xảy ra ở người cận thị, loạn thị và viễn thị nặng. Nhược thị khiến não bị mất tín hiệu một phần hay hoàn toàn từ mắt, nếu được phát hiện trước 6 tuổi có thể điều chỉnh và cải thiện thị lực và trên 6 tuổi sẽ rất khó để cải thiện thị lực kể cả có thực hiện chỉnh kính.
Nhược thị khiến mắt không thể nhìn rõ được kể cả có được điều chỉnh bằng kính
1.2. Lác
Xảy ra ở người cận và viễn thị nặng. Lác khiến cho sự phối hợp tập trung điều tiết của các cơ kém đi gây mất thẩm mỹ và giảm thị lực, nếu lác nặng bắt buộc phải cần đến sự can thiệp của phẫu thuật mới có thể lấy lại thị lực.
1.3. Bong võng mạc và xuất huyết dịch kính
Xảy ra ở người cận thị nặng. Ở mắt người cận thị nặng trục nhãn cầu thường bị kéo dài hơn so với bình thường, dễ xảy ra co kéo võng mạc làm cho vùng chu biên của võng mạc mỏng dần. Lâu ngày có thể gây bong võng mạc và xuất huyết dịch kính, khả năng phục hồi thị lực rất kém và có thể dẫn tới mù lòa.
2. Nguyên nhân gây ra các tật khúc xạ?
Ở một số người, các tật khúc xạ được sinh ra do di truyền, bẩm sinh, gặp các chấn thương ở mắt, mắc bệnh đái tháo đường và huyết áp, hoặc được hình thành do sự thay đổi hormone thai kỳ.
Bên cạnh đó, tật khúc xạ cũng được hình thành do các thói quen xấu như:
– Để mắt làm việc quá nhiều: tập trung nhìn gần trong thời gian dài là yếu tố gây mắc tật khúc xạ khá cao.
– Thói quen sinh hoạt không đúng cách: tư thế ngồi khi học tập và làm việc sai, thường xuyên để mắt làm việc trong điều kiện ánh sáng yếu, ăn uống không đủ chất dinh dưỡng,… khiến sức khỏe thị lực ngày càng xuống dốc.
Sử dụng quá nhiều thiết bị điện tử, đặc biệt là trước khi đi ngủ làm tăng nguy cơ mắc tật khúc xạ
3. Triệu chứng của tật khúc xạ
Triệu chứng của các tật khúc xạ khá phức tạp, tùy thuộc vào từng dạng tật khác nhau. Tuy nhiên, mờ mắt là triệu chứng phổ biến và dễ phát hiện nhất. Bên cạnh đó, còn có một số triệu chứng thường gặp khác như là:
– Tầm nhìn bị mờ nhòe, không rõ ràng khi nhìn các vật thể ở thế giới bên ngoài.
– Khi nhìn cần phải nheo mắt lại mới thấy rõ.
– Nhức đầu, mỏi mắt, mắt bị khô và hay chảy nước mắt.
– Nhìn bị chói hoặc bị quầng sáng xung quanh ánh đèn.
– Nhìn 1 thành 2
Ngoài ra còn có một số triệu chứng khác nữa. Vì thế nếu bạn phát hiện các bất thường ở mắt nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Mắt để được thăm khám kịp thời.
4. Điều trị tật khúc xạ bằng cách nào?
4.1. Điều chỉnh bằng kính thuốc
Những trường hợp tật khúc xạ nặng cần được chẩn đoán sớm và điều trị bằng kính để tránh nhược thị. Đặc biệt là đối với trẻ em, việc đeo kính sớm và đúng còn giúp thị giác phát triển. Đeo kính là một phương pháp điều trị tật khúc xạ an toàn và dễ thực hiện nhất, giúp mắt nhìn rõ, đỡ mệt mỏi và nhức đầu. Với phương pháp này người bệnh có thể sử dụng kính có gọng hoặc kính áp tròng mềm.
Tuy nhiên việc đeo kính gọng cũng gây một số bất tiện nhất định như là bất tiện khi đi trời tối, trời mưa, tham gia các hoạt động thể thao, bơi lội…
Sử dụng kính gọng trong điều trị các tật khúc xạ là lựa chọn an toàn được nhiều người lựa chọn
4.2. Điều chỉnh bằng Ortho-K
Ortho-K là kính tròng cứng, được dùng để định hình giác mạc khi ngủ. Đeo mỗi đêm khoảng 6 – 8 giờ, giúp điều chỉnh lại tạm thời hình dạng của giác mạc. Sau mỗi sáng thức dậy, kính Ortho-K được tháo ra thì mắt tật khúc xạ có thể nhìn rõ mọi vật mà không cần sử dụng đến bất kỳ loại kính nào khác.
Trong trường hợp người mắc tật cận thị chưa đủ tuổi phẫu thuật hoặc không muốn phẫu thuật, sử dụng kính áp tròng Ortho-K sẽ hạn chế được sự tăng độ cận, thậm chí có thể làm giảm được độ cận.
|
thucuc
| 1,056
|
Có thể test cúm A bằng cách nào?
Virus cúm A thường gây bệnh chủ yếu vào mùa đông hoặc đôi khi cũng có thể xảy ra ngoài mùa cúm thông thường. Ngoài virus cúm thì cũng có nhiều loại virus khác cũng có thể gây ra bệnh hô hấp với các dấu hiệu triệu chứng tương tự. Việc xét nghiệm cúm A đóng vai trò quan trọng để điều trị hiệu quả và kiểm soát dịch bệnh lây lan ra cộng đồng.
1. Giới thiệu chung về bệnh cúm A
Bệnh cúm A là một trong những bệnh thuộc loại nhiễm trùng cấp tính ở đường hô hấp, nguyên nhân gây ra bởi virus cúm A. Virus cúm A có vỏ là glycoprotein với hai kháng nguyên H và N, những tổ hợp kháng nguyên khác nhau tạo ra các chủng hay các type virus khác nhau, trong đó bao gồm chủng H1N1, H3N2, H5N1, H7N9 được xác định là một số chủng gây bệnh phổ biến.Bệnh cúm A có các dấu hiệu triệu chứng tương tự như bệnh cảm cúm thông thường song mức độ nguy hiểm của cúm A lại lớn hơn nhiều. Các dấu hiệu triệu chứng ban đầu hoặc ở thể nhẹ của chúng có thể mang đặc trưng của cúm. Đó là gây ra tác động nhiều tới vùng mũi, họng cụ thể như sưng, đau họng, ho, chảy nước mũi hay nghẹt mũi, hoặc cũng có thể khiến đau đầu, đau người...Tuy nhiên, bệnh cúm A có những diễn biến nghiêm trọng và nguy cơ trở nặng, đe dọa đến tính mạng người mắc với các dấu hiệu triệu chứng có thể xảy ra như: viêm phế quản, viêm phổi dẫn tới tình trạng suy hô hấp hoặc co giật, li bì ở đối tượng là trẻ em.Mặt khác, với đặc tính có thể tồn tại rất lâu ở bên ngoài cơ thể và khả năng biến đổi nhanh lại càng tăng cao nếu sống gần môi trường của các loại gia cầm, vật nuôi. Virus cúm A có thể lây lan trên diện rộng trực tiếp qua tiếp xúc với các loại dịch tiết người bệnh, gián tiếp thông qua các loại vật dụng hoặc động vật có mầm bệnh.Một số đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao và có thể bị bệnh nặng, cụ thể như sau:Trẻ em, đặc biệt là đối tượng trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.Người cao tuổi trên 65 tuổi.Người mang bệnh nền, bệnh mạn tính như bệnh lý về tim mạch, phổi, tiểu đường, suy thận, suy giảm miễn dịch...Người phụ nữ đang trong giai đoạn cuối của thai kỳ.Người lao động trong môi trường tập trung đông đúc như: trường học, nhà máy hay bệnh viện. Với các lý do trên, việc xác định nguyên nhân gây bệnh hay xét nghiệm cúm A hay cúm thông thường có vai trò rất quan trọng nhằm điều trị đúng và kiểm soát dịch bệnh lây lan ra cộng đồng.
2. Khi nào bạn nên test cúm A?
Người bệnh nhiễm cúm A thường có những dấu hiệu triệu chứng tương tự với cúm thông thường và kèm theo một số dấu hiệu nguy hiểm hơn:Sốt cao liên tục trên 39 độ C, đau nhức đầu.Đau nhức các cơ, đặc biệt là đau tăng khi ho. Viêm màng kết.Ngoài ra, người bị bệnh còn có thể bị đau tức ngực, tim đập nhanh, nhịp thở nhanh, dần dần người bệnh bị suy hô hấp dẫn đến suy đa phủ tạng, dẫn đến tử vong. Nguyên nhân do diễn biến nhanh và tính chất nghiêm trọng của bệnh, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp tính, suy các phủ tạng và có thể dẫn đến tử vong.Chính vì vậy, khi cơ thể của bạn xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng trên, nhất là các đối tượng nguy cơ cao như vừa đề cập ở trên, bạn nên nhanh chóng test cúm A để có phương hướng điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm.
3. Test cúm A bằng cách nào?
Test cúm A bằng cách nào? Xét nghiệm cúm A có độ nhạy, độ đặc hiệu và chính xác cao phải được thực hiện trong những phòng thí nghiệm chuyên ngành. Ngoài ra, hiện nay còn có xét nghiệm cúm có sẵn để phát hiện virus cúm trong mẫu bệnh phẩm hô hấp. Dựa theo thứ tự ưu tiên mà có những phương thức chẩn đoán cúm A như sau:Phương pháp RT-PCR: đây là phương pháp xét nghiệm với độ nhạy cao nhất và có tính đặc trưng nhất để đánh giá, kiểm tra virus cúm. Phương pháp này cho kết quả trong thời gian từ 4 đến 6 giờ, có độ nhạy cao và rất hữu ích để phân biệt nhanh giữa các loại cúm do những nguyên nhân khác nhau.Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang: cho thấy độ nhạy và tính đặc hiệu thấp hơn, nhưng kết quả có sẵn trong vài giờ sau khi nhận mẫu. Hiệu suất của loại xét nghiệm này còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và chất lượng của mẫu thu thập được.Xét nghiệm nhanh (RIDTs): có thể cung cấp kết quả trong thời gian ngắn từ 10 đến 15 phút, nhưng không chính xác. Hiệu suất của xét nghiệm này phụ thuộc nhiều vào độ tuổi của người bệnh, thời gian mắc bệnh, loại mẫu bệnh phẩm và loại virus cúm. Do có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp nên khi sử dụng phương pháp này bác sĩ thường chỉ định kết hợp với các phương pháp khác khi kết quả xét nghiệm âm tính.Phương pháp phân lập virus: đây không phải là xét nghiệm sàng lọc, nhưng trong thời gian hoạt động của cúm, nên thực hiện đối với các mẫu bệnh phẩm hô hấp thu thập từ những người nghi ngờ cúm xuất hiện trong thời gian 5 ngày sau khi phát bệnh. Đặc biệt là đối với những người có yếu tố dịch tễ với dịch cúm.Xét nghiệm huyết thanh: thông thường không được khuyến cáo để phát hiện bằng chứng nhiễm virus cúm ở người để kiểm soát bệnh cấp tính. Tuy nhiên, kết quả của loại xét nghiệm này chỉ hữu ích cho chẩn đoán hồi cứu và cho mục đích nghiên cứu.
4. Các biện pháp dự phòng cúm A
Hiện nay, vẫn chưa có loại thuốc nào được xem là đặc hiệu để điều trị bệnh cúm A nên vẫn nên thực hiện xét nghiệm cúm A khi nghi ngờ mắc bệnh. Đồng thời, bạn có thể thực hiện một số biện pháp phòng ngừa, như sau:Tăng cường khả năng đề kháng, đặc biệt trong những thời điểm bệnh thường dễ bùng phát.Giảm tối đa nguy cơ nhiễm bệnh cúm A bằng việc giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống, không tới nơi có dịch.Giữ gìn vệ sinh cá nhân với việc thực hiện rửa tay sạch với xà phòng diệt khuẩn hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn, khi đi từ ngoài về nhà và sau khi đi vệ sinh. Hạn chế đưa tay tiếp xúc lên những vùng như mắt, mũi, miệng.Thường xuyên vệ sinh không gian sống và nơi vui chơi của trẻ, đặc biệt là môi trường lớp học, các đồ chơi hay các vật dụng trẻ thường tiếp xúc hàng ngày...Nếu tới nơi có đông người, bạn nên dùng khẩu trang, hạn chế đưa tay động vào mắt mũi.Nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh cúm A thì bạn cần cách ly với người xung quanh.Thực hiện việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm hàng năm định kỳ. Hiệu quả của vắc xin cúm sẽ được phát huy sau khi tiêm khoảng từ 2 đến 3 tuần và kéo dài trong khoảng thời gian từ 6 tới 12 tháng. Nguyên nhân do virus thường xuyên biến đổi nên cần tiêm nhắc lại hàng năm.Virus cúm A là loại virus gây bệnh phổ biến gây ra các biến chứng hô hấp nghiêm trọng nếu như không được thăm khám và chẩn đoán kịp thời. Thực tế, đã ghi nhận các đợt dịch cúm bùng phát lây lan ra cộng đồng và gây khó kiểm soát cho ngành y tế nước nhà cả về nhân lực y tế, vật tư, thuốc men điều trị. Test cúm A là các đóng vai trò quan trọng để điều trị hiệu quả và kiểm soát dịch bệnh lây lan ra cộng đồng. Bên cạnh đó để phòng ngừa bệnh, bạn cần chủ động tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, vệ sinh nơi ở, ăn uống, không gian sống và tiêm vắc - xin cúm định kỳ hàng năm.
|
vinmec
| 1,481
|
Công dụng thuốc Obanir
Thuốc Obanir thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng bột pha hỗn dịch uống. Thành phần chính của thuốc Obanir là cefdinir được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Obanir
Thành phần chính của thuốc Ofialin là cefdinir kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazole hydroxyimino ở vị trí thứ 7. Hợp chất này không bị ảnh hưởng bởi các loại men beta lactamase có hoạt tính kháng khuẩn rộng chống lại các loại vi khuẩn gram âm và gram dương, nó đặc biệt hiệu quả với các loại gram dương như staphylococcus,...Thêm vào đó, hợp chất này cũng ức chế tổng hợp của thành tế bào của vi khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Obanir
Thuốc Ofialin có tác dụng gì? Thuốc Ofialin được sử dụng để chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm cho trẻ em trong các trường hợp: viêm tai giữa, nhiễm khuẩn hô hấp cấp, viêm xoang hàm cấp, viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. Tuy nhiên, thuốc Ofialin cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Obanir
Thuốc Obanir sử dụng bằng đường uống có thể vào lúc trước hoặc sau bữa ăn. Trẻ có độ tuổi từ 6 đến 12 tháng có liều dùng thuốc Ofialin là 14mg/kg/ngày và có thể tăng liều tối đa 600mg/ngày.Đối với điều trị viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp sử dụng thuốc Ofialin với liều 7mg/kg ngày hai lần và sử dụng trong khoảng từ 5 đến 10 ngày, hoặc sử dụng liều 14mg/kg/lần/ngày và sử dụng khoảng 10 ngày.Đối với điều trị viêm xoang hàm cấp sử dụng thuốc Ofialin với liều 7mg/kg ngày hai lần, hoặc sử dụng liều 14mg/kg/lần/ngày và sử dụng khoảng 10 ngày.Đối với điều trị viêm họng, viêm amidan sử dụng thuốc Ofialin với liều 7mg/kg ngày hai lần và sử dụng trong khoảng từ 5 đến 10 ngày, hoặc sử dụng liều 14mg/kg/lần/ngày và sử dụng khoảng 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc sử dụng thuốc Ofialin với liều 7mg/kg ngày và sử dụng khoảng 10 ngày.Điều trị bệnh suy thận ở trẻ em có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút sử dụng liều tối đa 300mg.Bệnh nhân có thẩm tách mạch sử dụng liều Ofialin 7mg/kg ngày và chia thành hai lần một ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Ofialin, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Ofialin
Nếu quên liều Ofialin hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Ofialin quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Ofialin, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Ofialin, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Ofialin quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, những người thân cần đưa người bệnh đi bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Obanir
Thuốc Obanir có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Obanir có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ của thuốc Obanir được báo cáo có thể xảy ra liên quan đến điều trị là viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp có thể đều liên quan đến thành phần của thuốc Obanir với những dấu hiệu như tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn,... Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, hạ kali huyết, tăng thoáng qua các men gan trong huyết thanh, tăng các thông số chức năng của thận.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Obanir
Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Obanir như sau:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Obanir. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Obanir từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Obanir có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Obanir người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng thuốc Obanir cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc Obanir. Đồng thời, người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Điều trị kéo dài với thuốc Obanir có thể gây ra tình trạng phát sinh với các vi khuẩn kháng thuốc.Khi sử dụng thuốc Obanir cho bệnh nhân tiền sử viêm đại tràng cần thận trọng trong suốt quá trình điều trị. Với người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút cần điều chỉnh liều sử dụng thuốc Obanir trong quá trình điều trị.Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Obanir có tác dụng phụ hoặc các phản ứng dị ứng với thành phần của thuốc cần phải ngừng điều trị và xây dựng lại kế hoạch điều trị cho phù hợp.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Obanir, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,070
|
Sa trực tràng kiểu túi: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Sa trực tràng kiểu túi là bệnh lý xảy ra phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi trung niên do bị ảnh hưởng bởi quá trình sinh đẻ hoặc lão hóa. Bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống thường ngày.
1. Sa trực tràng kiểu túi là gì?
Ở nữ giới, âm đạo và trực tràng ngăn cách nhau bởi một bức tường vững chắc của mô xơ được gọi là màng cơ. Khi bức tường này bị suy yếu sẽ tạo một túi phình về phía âm đạo. Hiện tượng này gọi là sa trực tràng kiểu túi hay thoát vị thành trực tràng (tên tiếng anh là Rectocele).
Đối tượng chủ yếu của bệnh là nữ giới, đặc biệt phụ nữ trung niên đã trải qua nhiều lần sinh nở, những người bị ho mạn tính, táo bón mạn tính và thường xuyên làm việc nặng nhọc.
Bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây cảm giác khó chịu và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Sa trực tràng kiểu túi là sự suy giảm độ co giãn của lớp màng cơ ngăn cách giữa trực tràng và âm đạo
2. Nguyên nhân gây bệnh sa trực tràng kiểu túi
Theo các chuyên gia, bệnh sa trực tràng kiểu túi được xem là kết quả của sự suy yếu sàn chậu. Các cấu trúc vùng chậu bị suy yếu xảy ra do hậu quả của việc cắt bỏ tầng sinh môn trong những lần sinh qua ngã âm đạo hoặc do tuổi cao.
Trong quá trình sinh nở, phần đầu của thai nhi khi đi qua âm đạo có thể khiến dây chằng và mạc nâng đỡ nằm ở vách ngăn giữa trực tràng và âm đạo bị tổn thương, giãn căng và bị phình về phía âm đạo.
Ngoài ra, tình trạng táo bón kéo dài, ho mãn tính hay công việc lao động nặng cũng có thể là nguyên nhân gây suy yếu sàn chậu, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển.
Một số yếu tố nguy cơ:
– Di truyền: Một số người sinh ra đã có các mô liên kết yếu ở vùng xương chậu. Đây là nguy cơ khiến họ phát triển bệnh sau sinh.
– Lão hóa: Tuổi càng cao, các cơ quan trong cơ thể càng lão hóa. Các cơ ở thành trực tràng cũng bị suy yếu và phình giãn.
– Béo phì: Trọng lượng cơ thể lớn sẽ gây áp lực lớn lên các mô sàn chậu. Điều này có thể khiến chúng bị yếu dần đi, kiến nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
3. Các triệu chứng của bệnh sa trực tràng kiểu túi
Ở giai đoạn đầu của bệnh, kích thước khối thoát vị thành trực tràng khá nhỏ bên có thể không gây các dấu hiệu và triệu chứng đặc biệt. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh kéo dài và tiến triển nặng hơn thường gây ra các triệu chứng sau:
– Xuất hiện khối trong âm đạo, nhìn thấy rõ nhất khi đi đại tiện.
– Vùng trực tràng luôn cảm thấy căng tức.
– Táo bón, đi cầu gặp nhiều khó khăn. Người bệnh phải rặn mạnh và dùng tay đè ép vào âm đạo hoặc vùng tầng sinh môn để trợ giúp khi đi cầu.
– Cảm giác đi cầu không hết phân mà bị sót lại trong trực tràng.
– Đau đớn và khó chịu khi quan hệ tình dục
– Trong trường hợp bệnh nặng có thể gây chảy máu âm đạo, són phân hoặc thậm chí là trực tràng bị sa ra khỏi cửa âm đạo.
Ngoài ra, nhiều nữ giới khi bị sa âm đạo sau cũng có thể gặp phải tình trạng sa các cơ quan vùng chậu khác như sa bàng quang hoặc sa tử cung…
Sa trực tràng kiểu túi khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi đại tiện.
4. Điều trị bệnh sa trực tràng kiểu túi
Căn cứ vào triệu chứng và mức độ nặng – nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa hay phẫu thuật.
4.1. Điều trị sa trực tràng kiểu túi bằng nội khoa
Điều trị nội khoa thường chỉ định trong cách trường hợp khối sa có kích thước nhỏ hơn 2cm. Người bệnh cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt hoặc có thể kết hợp sử dụng với một số loại thuốc để kiểm soát và khắc phục các triệu chứng của bệnh. Cụ thể:
– Bổ sung đủ nước cho cơ thể, khoảng 2-2,5l nước mỗi ngày.
– Tăng cường bổ sung lượng chất xơ trong khẩu phần ăn hàng ngày để làm mềm phân, chống táo bón và hỗ trợ việc đi cầu được thuận lợi. Các thực phẩm giàu chất xơ bao gồm rau xanh, các loại đậu và ngũ cốc nguyên hạt…
– Không ăn uống vội vàng hoặc ăn quá no, thực hiện ăn chậm – nhai khi để thức ăn tiêu hóa được nhanh hơn.
– Duy trì thực hiện các bài tập giúp củng cố sức mạnh của cơ sàn chậu. Đồng thời giúp ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hơn.
– Hạn chế ngồi xổm hoặc đứng quá lâu, nâng vác vật nặng quá sức, rặn mạnh khi đại tiện…để tránh gây áp lực lên khung sàn chậu.
– Kiểm soát tốt cân nặng ở mức độ cho phép bằng cách tăng cường luyện tập thể dục thể thao và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học.
– Tích cực điều trị khi bị ho mãn tính, tránh để bệnh kéo dài hoặc tái phát liên tục.
Ngoài việc thay đổi chế độ ăn uống và lối sống, một số người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định dùng kết hợp thêm thuốc nhuận tràng để điều trị táo bón, cải thiện vấn đề đại tiện. Tuy nhiên, loại thuốc này chỉ được sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn hạn. Bởi nếu sử dụng lâu dài, người bệnh có thể bị lệ thuộc vào thuốc và gây nhiều tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.
Lưu ý: thông tin về thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định.
Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt giúp người bệnh kiểm soát các triệu chứng của bệnh
4.2. Điều trị sa trực tràng kiểu túi bằng phẫu thuật
Phẫu thuật được thực hiện trong những trường hợp bệnh nặng hoặc người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa. Mục đích của phẫu thuật nhằm sửa chữa các thương tổn ở âm đạo, cắt bỏ đoạn trực tràng dài, củng cố vách ngăn của trực tràng hoặc đặt một mảnh ghép sau âm đạo.
4.3. Lưu ý sau phẫu thuật sa trực tràng kiểu túi.
Sau phẫu thuật, người bệnh có nguy cơ gặp một số biến chứng như:
– Chảy máu sau mổ và nhiễm trùng vết mổ.
– Đau kéo dài.
– Dính âm đạo.
– Hẹp trực tràng.
Để hạn chế các rủi ro và tăng nhanh khả năng phục hồi, người bệnh cần nghỉ ngơi nhiều, vệ sinh vết mổ đúng cách và thay băng hàng ngày, ăn uống và luyện tập theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
|
thucuc
| 1,279
|
Chăm sóc trẻ an toàn khi học tại nhà trong mùa dịch
Tại nhiều nơi trên khắp thế giới, trẻ em nghỉ học ở nhà để giúp giảm sự lây lan của COVID-19. Mặc dù đây là một cách quan trọng để phòng chống dịch bệnh, điều này lại có thể gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là đối với trẻ em. Vì vậy, cha mẹ cần biết cách chăm sóc trẻ đúng cách trong những ngày chống dịch tại nhà, đảm bảo việc học cho trẻ và sức khỏe cho cả gia đình.
1. Nói chuyện với trẻ về đại dịch và tại sao trẻ phải học ở nhà
Khi truyền thông phát triển rất mạnh mẽ để tuyên truyền toàn dân biết cách phòng chống dịch COVID-19, trẻ em hoàn toàn nhận biết được một cái gì đó lớn đang xảy ra ngay bây giờ. Bằng cách cởi mở và trung thực theo những cách phù hợp với sự phát triển của trẻ, cha mẹ cần cung cấp thông tin cho trẻ những gì đang diễn ra cũng như vì sao trường học đóng của và trẻ cần học tại nhà. Điều này sẽ giúp cha mẹ cung cấp cho con mình những kỹ năng ứng phó mà trẻ sẽ sử dụng trong suốt cuộc đời để đối diện với các biến cố trong tương lai.Để nói điều này một cách đơn giản cho trẻ dễ hiểu, cha mẹ có thể giải thích cho trẻ biết rằng có một số vi trùng mới trong môi trường và tất cả mọi người, như cha mẹ nghỉ làm và trẻ con nghỉ học, ở trong nhà để giảm sự lây lan của chúng. Ngoài ra, người lớn cũng cần cho trẻ biết rằng tất cả chúng ta vẫn đang tìm hiểu về nó, đang làm mọi thứ có thể để đảm bảo mọi người luôn an toàn và khỏe mạnh, nhằm tránh gây tâm lý lo lắng, sợ hãi cho trẻ.Việc người lớn cho trẻ em biết những thông tin về dịch bệnh sẽ giúp trẻ có một vai trò nào đó trong quá trình tham gia chống dịch của cả gia đình cũng như giúp việc chăm sóc trẻ tại nhà dễ dàng hơn. Cha mẹ bắt đầu bằng cách nhắc nhở trẻ đeo khẩu trang, che miệng khi ho hoặc hắt hơi với khuỷu tay hoặc khăn giấy và vứt bỏ. Bên cạnh đó, trẻ cũng cần biết rửa tay đúng cách và hãy biến nó thành một trò chơi thú vị bằng cách sử dụng bài hát để đảm bảo trẻ rửa tay với xà phòng trong 20 giây dưới vòi nước chảy.Điều quan trọng nữa là dạy trẻ luôn giữ thái độ đối xử tốt với người khác. Hãy cho trẻ biết rằng bất kỳ ai cũng có thể bị bệnh do vi rút và những người mắc phải có thể cần cách ly nhưng không được xa lánh, kì thị.
2. Duy trì việc học cho trẻ ở nhà một cách hiệu quả
Để thực hiện được điều này, điều tiên quyết là cha mẹ cần phải giữ cấu trúc một ngày của con giống như giai đoạn trước khi có dịch bệnh xảy ra. Trẻ cần thức dậy đúng giờ, tham gia đủ các môn học trên lớp cũng như các hoạt động thể thao. Như vậy, cha mẹ cần chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng cho một ngày như khi trẻ đến trường, bao gồm cả đồng phục hay chuẩn bị trước bữa trưa và đồ ăn nhẹ, nước giải khát giữa giờ.
Chăm sóc trẻ tại nhà với cách duy trì việc học cho trẻ
Dưới đây là các ý tưởng về cách cha mẹ có thể giúp con tập trung và vui vẻ học tập tại nhà:Yêu cầu mỗi đứa trẻ tạo ra một mục tiêu cá nhân mà chúng muốn hoàn thành vào cuối năm học, bắt đầu với mục tiêu từng ngày, từng tuần. Nếu trẻ đạt thành tích tốt, khuyến khích trẻ nói ra những phần thưởng mong muốn nhận được.Tạo môi trường tập trung học tập cho trẻ với âm thanh và ánh sáng phù hợp. Hơn nữa, cha mẹ cũng có thể làm cho việc học trở nên thú vị hơn bằng cách cho chúng chuyển đến các phòng khác nhau trong nhà cho các môn học khác nhau tương tự như khi đi đến trường học.Cho phép trẻ tự do khám phá, sáng tạo với những gì chúng quan tâm. Các vật dụng trong nhà có thể trở thành dụng cụ thí nghiệm cho trẻ.Thường xuyên đặt ra một câu hỏi, câu trích dẫn hoặc câu đố trong ngày để trẻ tìm câu trả lời.Khuyến khích trẻ có thời gian đọc sách. Tạo điều kiện cho trẻ có thể giữ liên lạc với bạn bè trong lớp bằng các mạng xã hội để trẻ có thể thảo luận, trao đổi bài học.Lên kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm cuối năm học bằng hình thức trực tuyến.Cuối cùng, cha mẹ cần tham vấn ý kiến giáo viên của trẻ khi có bất kỳ khó khăn nào trong thời gian cho trẻ tự học tại nhà.
3. Cách thức rèn luyện thể chất cho trẻ tại nhà
Khi trường học, trung tâm thể thao hay các sân chơi trẻ em bị đóng của vì cuộc khủng hoảng COVID-19, cha mẹ sẽ gặp khó khăn khi chăm sóc trẻ nhỏ tại nhà, nhất là đối với những đứa trẻ hiếu động, yêu thích các hoạt động chạy nhảy, vui chơi ngoài trời.Những gợi ý sau đây sẽ giúp cha mẹ vượt qua những trở ngại này:Suy nghĩ sáng tạo với những hoạt động gì trẻ có thể thực hiện tại nhà. Có thể trẻ không được chơi một môn thể thao cụ thể nào, thay vào đó, cha mẹ gợi ý cho trẻ chọn các hoạt động khác để rèn luyện hoặc có thể phát triển các kỹ năng tương tự, như tập thể dục nhịp điệu, nâng tạ, nhảy dây trong nhà.Cho trẻ chơi với anh chị em trong nhà. Trẻ nhỏ có thể không ném hay đá bóng với những đường chuyền tốt nhất nhưng có thể thực hành bắt, đỡ bóng cho trẻ lớn hơn.Khuyến khích cả gia đình cùng nhau rèn luyện. Tìm các bài tập trên internet hoặc TV và cả nhà cùng làm.
Chăm sóc trẻ tại nhà với những hoạt động thể chất thiết thực
4. Làm thế nào để cha mẹ có thể giữ cân bằng khi kết hợp giữa công việc và chăm sóc trẻ tại nhà?
Nếu đang phải làm việc từ xa, cha mẹ cần có một số nguyên tắc để có thể vừa chăm sóc trẻ tại nhà một cách an toàn trong mùa dịch, vừa đảm bảo hiệu quả công việc:Đặt ra các kỳ vọng khả thi cụ thể giúp duy trì sự cân bằng giữa công việc và gia đình, tránh gây căng thẳng tinh thần. Xây dựng ranh giới rõ ràng. Hãy cho vợ/chồng hay các thành viên khác trong gia đình biết những giờ giấc nhất định trong ngày cần tập trung vào công việc.Tạo “vùng yên tĩnh” mới. Một khu vực chung như phòng khách hoặc bàn ăn trong bếp có thể là một khu vực yên tĩnh mới xây dựng trong giờ làm việc hoặc giờ lên lớp trong trường học cho các đứa trẻ sống cùng nhà. Điều này sẽ hữu ích vì có thể cung cấp thêm không gian cho trẻ tập trung học hay tham gia vào các hoạt động khác, như đọc sách, làm bài tập viết hoặc vẽ tranh.Phối hợp chăm sóc. Nếu vợ/chồng hay các thành viên khác trong gia đình cùng ở nhà, hãy xây dựng lịch làm việc để giúp quản lý việc chăm sóc trẻ nhỏ hơn được hiệu quả, tránh một người bị kiệt sức khi phải làm quá mức và đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình hoặc công việc.Tham gia các hoạt động giải trí, vận động cơ thể cùng nhau. Khi cha mẹ và con cái cùng làm việc và học tập tại nhà, không gian sẽ trở nên chật chội hơn. Vì thế, khi cùng nhau sử dụng thời gian cùng mục đích, mọi việc sẽ trở nên hiệu quả hơn, tình cảm gia đình cũng sẽ gắn kết hơn.Tóm lại, chăm sóc trẻ tại nhà trong mùa dịch là một khó khăn cho cha mẹ khi vừa đảm bảo yêu cầu phòng chống dịch, vừa duy trì việc học cho trẻ cũng như công việc của bản thân. Tuy nhiên, những hướng dẫn chăm sóc trẻ đúng cách nêu trên sẽ giúp cha mẹ phần nào chọn ra phương thức phù hợp cho gia đình mình, thuận lợi cho sự phát triển tự nhiên của trẻ trong cuộc sống “bình thường mới”.
|
vinmec
| 1,482
|
Huyết trắng như bã đậu là bị bệnh gì?
Huyết trắng như bã đậu là bệnh gì?
Trả lời
Chào bạn Thảo Nhi!
Để trả lời câu hỏi của bạn, trước tiên chúng tôi xin cung cấp một số thông tin về vấn đề bạn đang gặp phải.
Bình thường dịch âm đạo có màu trắng trong đến trắng sữa, rất nhờn, tùy thuộc vào thời gian của chu kì kinh nguyệt và không nặng mùi. Dịch âm đạo là do các tuyến yên sản sinh ra, giúp cho âm đạo luôn sạch sẽ, ngăn ngừa nhiễm trùng. Trước chu kỳ kinh nguyệt vài ngày, lượng dịch tiết thường nhiều hơn và nhớt hơn bình thường.
Nếu dịch âm đạo có mùi, có màu khác hoặc có độ kết dính bất thường thì có thể là dấu hiệu của viêm âm đạo.
Hiện tượng huyết trắng như bã đậu
Viêm âm đạo có rất nhiều biểu hiện khác nhau, tùy vào nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên triệu chứng điển hình nhất của bệnh là âm đạo tiết nhiều khí hư, ngứa rát, có mùi,… Trường hợp nhẹ thì người bệnh không có triệu chứng rõ ràng, có thể chỉ hơi đau, ngứa ở cơ quan sinh dục.
Theo như mô tả của bạn, huyết trắng như bã đậu, thì có thể bạn bị viêm âm đạo do nấm (Candida albicans, Tricomonas vaginalis…). Triệu chứng của bệnh này là: ngứa, nóng rát âm đạo, khí hư tiết ra nhiều có dạng như bã đậu, đôi khi kèm theo hiện tượng tiểu buốt, tiểu rát, đau khi giao hợp. Khám phụ khoa có thể thấy lớp màng mỏng màu trắng bên trong môi nhỏ và trên niêm mạc âm đạo sưng đỏ; ở giai đoạn cấp tính có thể kèm theo hiện tượng lở loét, tổn thương bề mặt niêm mạc.
Vì thế, bạn nên đi khám phụ khoa, xét nghiệm huyết trắng (nếu cần) để có chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Lưu ý, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt vì bệnh có thể lây lan đến các bộ phận khác như cổ tử cung, tử cung, vòi trứng…có thể gây tắc vòi trứng và vô sinh sau này.
Chúc bạn khỏe!
|
thucuc
| 377
|
PGS. TS Đoàn Hữu Nghị chia sẻ 5 tác nhân gây ung thư phổ biến
Ung thư – căn bệnh không còn xa lạ với người dân Việt Nam, bởi số người mắc ngày càng tăng, bệnh gây hậu quả nghiêm trọng và biến chứng khôn lường. Vậy những yếu tố nào là tác nhân gây bện ung thư, bài viết dưới đây sẽ cho bạn câu trả lời. Chế độ ăn uống
Thực phẩm tồn dư hóa chất gây độc trong cơ thể.
Hằng ngày, các chất chúng ta cung cấp cho cơ thể chủ yếu qua đường ăn uống. Nguồn thực phẩm không đảm bảo an toàn, tồn dư hóa chất là nguyên nhân gây tồn tại chất độc trong cơ thể.
Ngoài ra, những thói quen như ăn mặn, ăn nhiều thịt đỏ, đồ ăn sẵn, đồ ăn chiên dán nhiều dầu mỡ chính cũng là nguyên nhân tích tụ cholesterol trong máu làm xơ vữa thành mạch.
2. Thuốc lá
Khói thuốc có chứ 73 chất gây 25 bệnh ung thư.
Trong khói thuốc lá có ít nhất 73 chất gây 25 bệnh ung thư khác nhau, đặc biệt với bệnh ung thư phổi, 90% số ca tử vong do ung thư phổi ở nam giới được cho là do thuốc lá.
Theo Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ, người hút thuốc lá 1 bao trên 1 ngày có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 20 lần so với người không hút thuốc. Không chỉ những người hút thuốc mới có nguy cơ mắc ung thư phổi, mà
người hít phải khói thuốc (tức là hút thuốc lá thụ động) cũng có nguy cơ mắc cao.
3. Nghề nghiệp
Mỗi ngành nghề khác nhau sẽ có yếu tố nguy cơ gây bệnh khác nhau. Các nghề nghiệp có nguy cơ cao mắc ung thư thường là tiếp xúc trực tiếp với chất phóng xạ, thợ làm tóc, cơ khí, nguyên tử hạt nhân, sản xuất cao xu, sản xuất nhựa, thợ mỏ, sản xuất bột giặt, sản xuất nước tẩy rửa, công nhân trong các khu công nghiệp,...
Hiệp Hội ung thư Hoa Kỳ cho biết, chỉ có khoảng 4% bệnh nhân ung thư ở nước Mỹ được xác định nguyên nhân do môi trường làm việc. Tuy nhiên, các chất gây ung thư còn tồn tại hàng thập kỷ trong cơ thể và có thể gây biến đổi gen di truyền cho thế hệ sau. Chính vì vậy, việc tầm soát định kỳ để phát hiện sớm bệnh là quan trọng nhất.
4. Rượu
Rượu bia là thức uống gây hại cho cơ thể.
Việt Nam là đất nước có tỷ lệ sử dụng rượu bia cao trên thế giới vì việc tiếp cận với rượu rất dễ dàng, giá thành rất rẻ, người lớn hay trẻ em đều có thể mua được rượu. Tổ chức Y tế Thế giới cho rằng: rượu khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành acetaldehyde
là chất gây nên 7 bệnh ung thư: khoang miệng, họng, thanh quản, thực quản, đại trực tràng, gan và ung thư vú ở phụ nữ. Rượu gây hại với cơ thể qua loại rượu uống, cách thức uống, tần suất uống.
5. Ô nhiễm môi trường
Cùng với tốc độ phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng như: ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất và ô nhiễm tiếng ồn.
Các yếu tố gây ung thư luôn hiện hữu quanh chúng ta, theo PGS. TS Đoàn Hữu Nghị để phòng ngừa bệnh việc tầm soát sớm là quan trọng nhất. TS Đoàn Hữu Nghị - Phó Chủ tịch hội Ung thư Hà Nội, Chuyên gia Ung bướu đầu ngành tại Việt Nam với trên 40 năm kinh nghiệm;
+ PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Chuyên gia Ung thư Gan mật, nguyên Trrưởng khoa Truyền nhiễm (BV Bạch Mai);
+ PGS. TS. BSCKII Cung Thị Thu Thủy - Chuyên gia Ung thư cổ tử cung;
+ PGS. TS Trần Việt Tú - Chuyên gia Ung thư Tiêu hóa;
+ GS. TS Phạm Vinh Quang - Chuyên gia Ngoại khoa;
+ Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu: BS. Nguyễn Văn Tuấn, BS. Đoàn Thu Hương,…
- Trang bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại: Cho kết quả chẩn đoán, theo dõi bệnh chính xác.
- Xây dựng đa dạng các gói tầm soát ung thư: Mỗi gói có
đầy đủ các dịch vụ như khám lâm sàng, xét nghiệm, siêu âm,… cho kết quả khám và tầm soát bệnh chính xác, tạo sự an tâm cho khách hàng sau mỗi lần kiểm tra.
- Hồ sơ khám được lưu giữ: Giúp khách hàng dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe của mình và được nhắc nhớ tái khám định kỳ.
Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
|
medlatec
| 802
|
Những điều cần biết về chứng rối loạn tiêu hóa trẻ em
Rối loạn tiêu hóa trẻ em là tình trạng rất phổ biến hiện nay. Bệnh tuy không gây hại đến tính mạng nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ sau này.
1. Rối loạn tiêu hóa ở trẻ em là gì?
Rối loạn tiêu hóa là bệnh lý đường tiêu hóa rất phổ biến ở trẻ em. Đây là tình trạng cơ vòng hệ tiêu hóa của trẻ co thắt khác thường, dẫn đến hiện tượng đau bụng và ảnh hưởng đến chức năng dạ dày và ruột. Rối loạn tiêu hóa không nguy hiểm đến tính mạng nhưng sẽ tác động tiêu cực đến sức khỏe, cũng như quá trình phát triển của trẻ.
Giai đoạn phát triển cơ thể của trẻ cần bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết, nếu bị rối loạn tiêu hóa, dinh dưỡng sẽ tiêu hao đáng kể. Điều này khiến cho trẻ bị suy dinh dưỡng, thể chất và trí não kém phát triển, suy giảm hệ miễn dịch. Hơn thế, bệnh cũng dễ dàng tái phát khi bị yếu tố gây bệnh tấn công vào hệ tiêu hóa trẻ nhỏ.
Rối loạn tiêu hóa là bệnh lý thường gặp ở trẻ em
2. Nguyên nhân khiến trẻ rối loạn tiêu hóa
2.1. Sức đề kháng yếu là nền tảng dẫn đến rối loạn tiêu hóa trẻ em
Thông thường trẻ em từ 0 đến 6 tuổi sẽ có hệ miễn dịch và sức đề kháng kém nên dễ bị các loại vi khuẩn gây bệnh tấn công. Đây chính là tác nhân hàng đầu gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ.
2.2. Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học
Nhiều phụ huynh mắc phải sai lầm khi cho con ăn uống. Điển hình là cho trẻ ăn nhiều thực phẩm dầu mỡ, đạm, đường, các loại nước có gas dẫn đến khó tiêu hóa. Hay cho trẻ ăn trong thời gian quá lâu hoặc ăn quá no, gây quá tải cho chức năng tiêu hóa của dạ dày và ruột.
2.3. Dùng thuốc kháng sinh
Trong một số trường hợp, trẻ em cần phải dùng dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh không chỉ tiêu diệt các loại vi khuẩn có hại, mà còn diệt luôn vi khuẩn có lợi. Điều này dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến rối loạn tiêu hóa.
2.4. Ngộ độc thức ăn gây rối loạn tiêu hóa trẻ em
Thực phẩm để qua đêm, cách chế biến và bảo quản thức ăn không đảm bảo vệ sinh hoặc dùng nguồn nước bị ô nhiễm…chính là những nhân tố gây ngộ độc và rối loạn tiêu hóa ở trẻ.
2.5. Môi trường sống có chất lượng vệ sinh kém
– Trẻ sống trong môi trường không đảm bảo vệ sinh
– Trẻ tiếp xúc với vật nuôi hay đồ chơi nhiễm khuẩn
– Trẻ không rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
Tất cả những vấn đề trên sẽ tạo cơ hội cho các vi khuẩn có hại xâm nhập và gây ra các triệu chứng bất thường về tiêu hóa.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa trẻ em
3. Rối loạn tiêu hóa dấu hiệu thường gặp ở trẻ
3.1. Triệu chứng nôn trớ
Là tình trạng các chất trong dạ dày đẩy ngược lên thực quản dưới sự tác động của cơ thể.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do:
– Hệ tiêu hóa trẻ chưa hoàn thiện mà lại ăn quá nhiều hoặc bú quá no
– Không thích nghi được với loại sữa mới
– Ăn uống không đúng tư thế
– Thời gian mỗi lần ăn hoặc uống sữa quá gần nhau.
Để khắc phục tình trạng này phụ huynh cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, đúng tư thế hoặc có thể sử dụng các loại thuốc đã được bác sĩ chỉ định dùng cho trẻ.
3.2. Táo bón
Táo bón ở trẻ thường có biểu hiện ít đi ngoài, 2 – 3 ngày mới đi ngoài một lần, phân khô cứng. Nguyên nhân khiến trẻ táo báo là do ăn các thức ăn khó tiêu, nhiều dầu mỡ, đồ ăn cứng. Hậu quả của việc này làm cho trẻ kém ăn, đau bụng, cơ thể thiếu dinh dưỡng, dẫn đến tình trạng thiếu dinh dưỡng, chậm lớn ở trẻ nhỏ.
3.3. Tiêu chảy nhiều lần
Tiêu chảy là một trong những dấu hiệu rối loạn tiêu hóa hay gặp ở trẻ nhỏ. Dấu hiệu đặc trưng là bé đi ngoài phân lỏng tối thiểu 3 lần trong ngày, có thể kéo dài đến 2 tuần. Khi bị tiêu chảy trẻ rất mệt mỏi, chán ăn, nôn trớ, trướng bụng.
Tình trạng này kéo dài sẽ khiến cơ thể bị mất nước, cơ thể suy dinh dưỡng, mất chất điện giải, thậm chí có nguy cơ tử vong nếu không có giải pháp điều trị kịp thời. Tiêu chảy là một trong những dấu hiệu rối loạn tiêu hóa nguy hiểm ở trẻ.
Tiêu chảy là một trong những dấu hiệu rối loạn tiêu hóa nguy hiểm ở trẻ
3.4. Đi ngoài phân sống
Nguyên nhân dẫn đến đi ngoài phân sống ở trẻ là do sự mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại. Theo nghiên cứu, trong cơ thể của một người bình thường sẽ có 85% vi khuẩn có lợi và 15% vi khuẩn có hại, có tác dụng giúp cho quá trình tiêu hóa, hấp thụ dinh dưỡng và thải chất độc hại ra ngoài.
4. Biện pháp phòng tránh rối loạn tiêu hóa cho trẻ em
Để hạn chế được tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, các bậc phụ huynh có thể thực hiện những điều sau đây:
4.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng
– Xây dựng cho trẻ một chế độ ăn uống khoa học, hạn chế ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ, khó tiêu. Đồng thời, cần bổ sung các nhóm thực phẩm giàu chất xơ.
– Tuyệt đối không được cho trẻ ăn thức ăn qua đêm, thiếu chất hoặc không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Luyện tập cho trẻ thói quen uống nhiều nước để cung cấp lượng nước cần thiết cho cơ thể và hỗ trợ cho quá trình di chuyển thức ăn trong đường ruột dễ dàng hơn.
4.2. Điều chỉnh thói quen sinh hoạt, lối sống
– Rèn luyện cho bé một thói quen ăn uống khoa học, nhai kỹ thức ăn, ngồi đúng tư thế, việc này sẽ giúp thức ăn đi vào dạ dày dễ tiêu hóa hơn.
– Duy trì cho trẻ thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để đảm bảo hạn chế các loại vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể.
– Khuyến khích bé vận động thể chất thường xuyên bằng những bài tập phù hợp, giúp trẻ ăn ngon hơn, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể và hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
– Khi thấy trẻ các dấu hiệu bất thường của rối loạn tiêu hóa kéo dài, thì nên đưa đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và điều trị.
|
thucuc
| 1,251
|
Phương pháp tán sỏi bàng quang hiệu quả nhất – góc giải đáp
Phương pháp tán sỏi bàng quang hiệu quả nhất được xác định là tán sỏi nội soi ngược dòng. Giải pháp này giúp người bệnh phải chịu bất cứ vết mổ nào, không để lại sẹo mà vẫn tiếp cận được với những viên sỏi to và rắn để phá vỡ, loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể.
1. Phương pháp tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng là gì?
Tán sỏi nội soi ngược dòng là giải pháp tán sỏi công nghệ cao không can thiệp dao kéo, giúp loại bỏ sỏi bàng quang một cách nhẹ nhàng nhất. Dụng cụ nội soi sẽ được luồn qua niệu đạo, tiến vào bàng quang, xác định và tiếp cận chính xác vị trí của viên sỏi. Năng lượng laser sẽ được phát ra để bắn vỡ sỏi thành mảnh vụn, những mảnh vụn này sẽ được bác sĩ bơm hút ra ngoài.
Nguyên lý của giải pháp này là sử dụng công nghệ cao tác động từ ngoài vào trong để sỏi không thể trốn thoát. Phía trong, dùng ống nội soi đi ngược từ lỗ tiểu lên niệu đạo đến bàng quang tiếp cận tới vị trí sỏi, đồng thời bên ngoài màn hình siêu âm cũng hiện rõ hình ảnh bàng quang và hệ tiết niệu. Điều đó giúp bác sĩ xác định đúng vị trí của sỏi để dùng năng lượng laser bắn vỡ sỏi mà không ảnh hưởng đến cơ quan lân cận. Quan trọng nhất là phương pháp này được tiến hành theo đường “tự nhiên”, không dao kéo, không vết mổ mà có thể xử lý triệt để sỏi bàng quang dù kích thước to hay nhỏ.
Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng điều trị sỏi bàng quang rất hiệu quả
2. Ưu và nhược điểm của phương pháp tán sỏi bàng quang ngược dòng
2.1. Ưu điểm của phương pháp tán sỏi bàng quang ngược dòng
Đang dần thay thế mổ mở truyền thống, phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng có những ưu điểm nổi bật như sau:
– Không để lại sẹo, không có các biến chứng sau mổ: Dụng cụ nội soi được đưa trực tiếp vào lỗ tiểu rồi tiến lên bàng quang chứ không cần mổ, do đó có thể lấy sỏi ra ngoài mà không ảnh hưởng đến thẩm mỹ, bệnh nhân cũng không phải chịu đau đớn do vết mổ, tránh được các biến chứng như chảy máu hay nhiễm trùng sau khi mổ.
– Loại bỏ được sỏi bàng quang đa kích thước: Sỏi bàng quang có kích thước bé hay lớn đều có thể áp dụng giải pháp tán sỏi ngược dòng.
– An toàn, phục hồi nhanh: Thời gian ca tán sỏi chỉ từ 30 – 60 phút, bệnh nhân được gây tê tủy sống nên không đau đớn. Sau 1 ngày nằm viện theo dõi, nếu sức khỏe ổn định, bệnh nhân sẽ được xuất viện về nhà.
2.2. Nhược điểm của phương pháp tán sỏi bàng quang ngược dòng
Mặc dù phương pháp có thể áp dụng cho đại đa số người bệnh dù sỏi lớn hay bé, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp nằm trong đối tượng chống chỉ định, cụ thể như:
– Bệnh nhân hẹp niệu đạo, viêm niệu đạo (không thể đưa dụng cụ nội soi vào qua niệu đạo)
– Bệnh nhân mắc u xơ tuyến tiền liệt
– Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường niệu (trường hợp này cần điều trị khỏi bệnh rồi mới xác định có tán sỏi ngược dòng được không)
– Bệnh nhân gặp các vấn đề đông máu…
Ngoài ra, sỏi quá rắn, lớn quá mức thì có thể cần mổ mở để lấy sỏi ra ngoài.
Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng có nhiều ưu điểm nổi bật so với mổ mở truyền thống
3. Sỏi bàng quang nguy hiểm như thế nào?
Sỏi bàng quang có nguy hiểm không, có cần thiết phải điều trị không… là băn khoăn của rất nhiều bệnh nhân. Nhiều người tình cờ phát hiện ra sỏi khi chưa có triệu chứng rõ ràng, nghĩ rằng cũng không gây ảnh hưởng gì nên không điều trị. Thế nhưng, sỏi bàng quang phát triển với kích thước lớn lại vô cùng nguy hiểm, cụ thể gây ra những vấn đề sau:
3.1. Sức khỏe sa sút nghiêm trọng
Viên sỏi tăng kích thước, di chuyển và cọ xát trong hệ tiết niệu khiến người bệnh đau buốt, khó chịu kéo dài. Đặc biệt nam giới thường bị đau dương vật khi đi tiểu. Người bệnh gặp những cơn đau buốt khi đi tiểu do sỏi chèn ép, làm tắc cổ bàng quang. Quá trình đi tiểu cũng vô cùng khó khăn khi người bệnh bị tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu không hết. Những hiện tượng trên kéo dài khiến sức khỏe người bệnh giảm sút, thậm chí ăn không ngon ngủ không yên.
3.2. Bị viêm bàng quang cấp và mạn tính
Bàng quang sẽ bị viêm nếu hiện tượng cọ xát, di chuyển của sỏi diễn ra lâu ngày. Nước tiểu không thoát ra hết khỏi bàng quang khiến nơi đây trở thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây viêm bàng quang. Nếu không được điều trị nhanh chóng, tình trạng viêm sẽ chuyển từ cấp tính sang mạn tính, thậm chí viêm ngược lên niệu quản và thận, ảnh hưởng nặng nề đến chức năng thận.
3.3. Gây rối loạn chức năng bàng quang, thậm chí vô niệu
Sỏi chèn ép gây tức nghẽn, sỏi kẹt niệu đạo khiến dòng nước tiểu bị chặn đứng. Tình trạng này kéo dài dẫn đến chức năng bàng quang bị rối loạn, người bệnh không đi tiểu được có thể gây vô niệu.
Sỏi bàng quang gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm
3.4. Chức năng thận giảm, suy thận cấp và mạn tính
Khi tình trạng sỏi ở bàng quang gây viêm nhiễm ngược dòng, thận bị ứ nước, viêm nhiễm tiết niệu… Lâu dần, thận bị suy giảm chức năng, bị suy thận cấp tính và mạn tính, thậm chí dẫn đến vỡ thận, hỏng thận.
Với phương pháp tán sỏi bàng quang nội soi ngược dòng, người bệnh đã có thể an tâm hơn khi điều trị sỏi bàng quang. Bởi phương pháp này xử lý sỏi nhanh chóng, nhẹ nhàng và rất an toàn. Vì vậy, người mắc sỏi bàng quang nên điều trị sớm sỏi để tránh những biến chứng và nguy hiểm gây ra từ sỏi bàng quang, đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí như thời gian và tiền bạc.
|
thucuc
| 1,144
|
Khám dạ dày tại Bắc Ninh nên thực hiện ở đâu uy tín, chất lượng?
Khám dạ dày là danh mục khám quan trọng nên được thực hiện hàng năm để theo dõi sức khỏe định kỳ. Nhờ khám dạ dày thường niên mà chúng ta có thể kịp thời phát hiện ra những dấu hiệu bất thường của cơ quan này, từ đó áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả, tránh gây ra biến chứng nguy hiểm về sau. Nếu bạn đang băn khoăn trong việc lựa chọn địa chỉ khám dạ dày tại Bắc Ninh thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn.
1. Vì sao nên đi khám dạ dày?
Dạ dày là cơ quan phình to nhất trong ống tiêu hóa. Nó nằm ở vị trí nối tiếp giữa thực quản và ruột non với chức năng quan trọng là nghiền nát và tiêu hóa thức ăn. Khi dạ dày gặp tổn thương, đặc biệt là hiện tượng viêm loét niêm mạc dạ dày thì sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa diễn ra hàng ngày. Đau dạ dày thường xuất phát từ những nguyên nhân sau:Sử dụng rượu bia, đồ uống chứa cồn và nghiện thuốc lá lâu ngày;Nhiễm vi khuẩn HP;Stress và lo âu kéo dài;Thói quen sinh hoạt và ăn uống không lành mạnh. Vì là một cơ quan không thể thiếu của ống tiêu hóa nên bất kỳ tổn thương nào mà dạ dày gặp phải thì đều tác động tiêu cực đến hoạt động tiêu hóa. Nếu triệu chứng đau dạ dày cứ kéo dài không rõ nguyên nhân và cũng không có phương pháp điều trị thì sẽ khiến bệnh nhân mệt mỏi, đau đớn, chán ăn, sụt cân,... gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Vì vậy khám dạ dày sẽ giúp tìm hiểu nguyên nhân gây ra những dấu hiệu bất thường và đây cũng là cách duy nhất có thể ngăn chặn được bệnh lý này. Ngoài ra, khám dạ dày định kỳ cũng có tác dụng phát hiện sớm các nguy cơ bệnh lý ở cơ quan này, thậm chí ngay cả khi người bệnh chưa bộc lộ triệu chứng lâm sàng. Việc chẩn đoán sớm sẽ giúp rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí điều trị.2. Những ai nên đi khám dạ dày?
Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, những người thuộc nhóm đối tượng sau đặc biệt nên thực hiện khám dạ dày định kỳ:Hay bị đau bụng âm ỉ, đau khi đói, vị trí đau là ở vùng thượng vị, đau tăng khi ăn đồ chua, cay nóng;Thường xuyên bị ợ chua, ợ nóng, buồn nôn, chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu;Táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài;Khó nuốt, khi ăn hay bị nấc nghẹn;Trước đây đã từng bị nhiễm HP hoặc trong gia đình có người thân bị ung thư đường tiêu hóa;Sụt cân đột ngột không rõ nguyên do;Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, thường xuyên để bụng quá đói, ăn không đúng giờ giấc;Nghiện thuốc lá, rượu bia;Bị thừa cân béo phì.
3. Những danh mục cần thực hiện khi khám dạ dàyĐối với những người đi khám dạ dày lần đầu thì có thể sẽ gặp nhiều bỡ ngỡ về các danh mục thăm khám. Sau đây là các phương pháp thường được chỉ định trong quá trình thăm khám dạ dày:Bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ các thông
Để nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành đưa một chiếc ống nhỏ, phần đầu của ống được gắn camera luồn vào mũi hoặc miệng của bệnh nhân đi đến dạ dày và thu lại hình ảnh bên trong cơ quan này. Xét nghiệm máu thường được chỉ định trong khám dạ dày đó là tổng phân tích tế bào máu. Nếu bệnh nhân nội soi gây mê thì có thể cần làm thêm một số xét nghiệm như chức năng gan, thận, điện giải đồ,... . để rà soát trước các yếu tố nguy cơ khi gây mê, đảm bảo an toàn trong quá trình nội soi. Mục đích của loại test này cũng là để xác định xem trong dạ dày có HP hay không. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu uống một viên thuốc UBIT, sau đó chờ trong 15 phút rồi thổi hơi vào một dụng cụ test từ 5 - 10 phút. Ngoài những hình thức chẩn đoán nếu trên, tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh nhân bác sĩ có thể chỉ định thêm xét nghiệm phân, chẩn đoán hình ảnh bằng chụp CT, chụp MRI để nhận định chính xác những bất thường mà bệnh nhân đang gặp phải ở dạ dày.
3. Bệnh nhân cần lưu ý những gì khi đi khám dạ dày?
Một số điều người bệnh cần lưu ý khi đi khám dạ dày:Trước khi đi khám:Cần nhịn ăn trước thời điểm nội soi ít nhất là 6 tiếng, nhịn uống ít nhất 2 tiếng;Mang theo hồ sơ bệnh án của lần khám gần đây nhất. Ghi nhớ các thông tin về bệnh sử, các loại thuốc đang sử dụng và những triệu chứng đang gặp phải;Nên đi cùng người thân để được hỗ trợ về thủ tục khám và giấy tờ. Trong và sau khi khám:Nội soi dạ dày có thể khiến bệnh nhân cảm thấy buồn nôn, khó chịu nhưng hãy cố gắng không được nôn oẹ trong quá trình nội soi vì làm như vậy thì sẽ không thể hoàn thành được việc thăm khám. Sau nội soi bệnh nhân cũng không nên khạc nhổ vì sẽ dễ làm đau rát họng;Không ăn uống sau khi nội soi 30 phút, nên để dạ dày có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn để giảm bớt cảm giác khó chịu;Không ăn những thực phẩm chua, cay nóng sẽ dễ khiến dạ dày bị kích thích.4. Gợi ý địa chỉ khám dạ dày tại Bắc Ninh
|
medlatec
| 1,004
|
Nguyên nhân gây loét dạ dày và cách phòng bệnh hiệu quả
Tìm hiểu về nguyên nhân gây loét dạ dày giúp chúng ta chủ động hơn trong việc phòng bệnh đúng cách và hiệu quả. Viêm loét dạ dày tuy không phải bệnh lý quá nguy hiểm nhưng tuyệt đối không thể coi nhẹ mà chủ quan.
1. Bệnh loét dạ dày
Viêm loét dạ dày là loại bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến hàng đầu, có thể gặp ở nhiều đối tượng không phân biệt độ tuổi hay giới tính. Bệnh xảy ra khi thành dạ dày xuất hiện các tổn thương dạ viêm loét và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu.
Viêm loét dạ dày sẽ phát triển theo 2 giai đoạn:
– Viêm loét thể cấp tính: Đây là giai đoạn khởi phát của bệnh khi các tổn thương còn nông, mức độ viêm loét nhẹ và chưa gây ra triệu chứng nặng hay biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Viêm loét cấp tính có thể tự lành nếu bệnh được phát hiện sớm và kịp thời được xử lý đúng cách.
– Viêm loét thể mạn tính: Đây là tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm loét kéo dài lâu năm. Các tổn thương có xu hướng dần lan tỏa hoặc chỉ khu trú tại một vùng nhất định tại niêm mạc dạ dày. Viêm loét dạ dày mãn tính không thể tự khỏi, việc điều trị cũng tốn nhiều thời gian hơn. Trường hợp viêm loét nặng có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm.
Loét dạ dày gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh như đau bụng, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn.
2. Nguyên nhân gây loét dạ dày
2.1. Vi khuẩn HP – nguyên nhân gây loét dạ dày hàng đầu
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là loại vi khuẩn đặc biệt có thể xâm nhập, khu trú và phát triển trong lớp nhầy của thành dạ dày. Tại đây, trong quá trình sinh sống vi khuẩn HP có thể tiết ra loại độc tố có khả năng bào mòn lớp bảo vệ và lâu ngày khiến dạ dày bị tổn thương gây ra viêm loét.
Có tới khoảng 90% trong tổng số ca bệnh viêm loét dạ dày đến từ nguyên nhân vi khuẩn HP. Chính vì vậy, kiểm tra làm xét nghiệm HP dương tính là rất cần thiết để sớm phát hiện các bệnh lý liên quan.
2.2. Do sử dụng quá nhiều các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm
Các loại thuốc giảm đau, kháng viêm điển hình như ibuprofen, naproxen, diclofenac… có thể gây ức chế quá trình tổng nên prostaglandin – một loại chất có chức năng bảo vệ thành niêm mạc dạ dày. Điều này lý giải vì sao khi lạm dụng thuốc giảm đau kháng viêm trong thời gian dài thường gây ra các vấn đề về dạ dày và trong đó có viêm loét dạ dày.
Trường hợp loét dạ dày do sử dụng thuốc giảm đau thường gặp ở những đối tượng như người cao tuổi, người bệnh xương khớp,…
2.3. Loét dạ dày do ăn uống, sinh hoạt không được khoa học
Chế độ ăn thiếu chất xơ, quá nhiều chất béo hay ăn đồ ăn khó tiêu hóa khiến dạ dày thường xuyên phải làm việc quá tải. Bên cạnh đó những thói quen không lành mạnh như bỏ bữa, ăn uống không điều độ, hay ăn quá no hoặc quá đói,.. khiến hoạt động co bóp của dạ dày bị rối loạn dẫn tới tăng tiết dịch vị dạ dày. Lâu dần, dạ dày sẽ bị tổn thương và gây ra viêm loét từ đó.
2.4. Stress kéo dài cũng là nguyên nhân gây loét dạ dày
Những trạng thái như căng thẳng, mệt mỏi, buồn phiền, lo lắng, sợ hãi, tức giận,… xảy ra thường xuyên sẽ làm mất cân bằng chức năng cho dạ dày, làm tăng tiết dịch vị dạ dày. Từ đó, lớp niêm mạc bảo vệ dạ dày sẽ bị tổn thương và lâu dần gây bệnh viêm loét
2.5. Hút thuốc lá và thói quen uống rượu bia nhiều
Trong thuốc lá có chứa nhiều nhóm chất độc hại khiến cơ chế bảo vệ dạ dày dần suy yếu và dễ bị tổn thương. Còn việc uống nhiều rượu bia sẽ làm các ổ loét có sẵn nặng thêm, lâu lành, đồng thời cũng kích thích tăng tiết axit và tạo thêm nhiều các vết loét mới.
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày.
3. Phòng viêm loét dạ dày đúng cách
Xuất phát từ chính những nguyên nhân gây bệnh để tìm cách phòng bệnh hiệu quả. Cụ thể như sau:
3.1. Phòng vi khuẩn HP
Phòng tránh nhiễm vi khuẩn HP cần chú ý từ chính môi trường sống và thói quen sinh hoạt hằng ngày của bạn:
– Ăn chín uống sôi.
– Sử dụng những thực phẩm tươi sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh.
– Chọn điểm ăn uống sạch sẽ, tránh hàng quán vỉa hè mất vệ sinh.
– Sử dụng nguồn nước sạch.
– Không sử dụng các thực phẩm quá hạn hay có dấu hiệu ẩm mốc, ôi thiu, lên mùi lạ, nhiễm khuẩn,…
– Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ khu vực sống, môi trường sống.
– Hình thành thói quen rửa tay, sát khuẩn tay thường xuyên.
3.2. Chế độ ăn khoa học
– Ăn đủ chất, tăng cường chất xơ và vitamin các loại từ rau xanh, hoa quả, các loại ngũ cốc,…
– Chọn đồ ăn dễ tiêu hóa, chế biến theo các công thức hạn chế dầu mỡ.
– Nên ăn các thực phẩm tốt tốt cho dạ dày như sữa chua, nha đam, nghệ, mật ong,…
– Tránh đồ ăn cay nóng, đồ ăn chua, đồ ăn nhiều dầu mỡ, hạn chế bia rượu.
– Tránh nhóm thực phẩm làm tăng acid như hoa quả họ cam chanh, thực phẩm muối chua hoặc lên men (cà muối, dưa muối, mẻ, mắm tôm,…)
– Tránh nhóm thực phẩm dễ sinh hơi hoặc gây cảm giác chướng bụng như giá đỗ, hành hẹ, cần tây, nước ngọt có ga các loại,…
Chế độ ăn giàu chất xơ tốt cho tiêu hóa và phòng tránh bệnh loét dạ dày hiệu quả.
3.3. Thực hiện lối sống nề nếp, điều độ
– Bỏ thuốc lá.
– Không lạm dụng hay phụ thuộc vào thuốc giảm đau.
– Xây dựng thói quen ăn uống nề nếp: Không bỏ bữa, ăn đúng giờ, ăn sáng đầy đủ, không nên ăn quá no hay để bụng bị quá đói trong thời gian dài, nên ăn chậm nhai kỹ,..
– Cân đối thời gian làm việc nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng kéo dài.
– Không thức quá khuya.
– Tập thể dục điều độ, nên hình thành thói quen vận động thường xuyên.
3.4. Thăm khám chuyên khoa tiêu hóa
Theo khuyến cáo từ các chuyên gia y tế, mỗi người từ 40 tuổi ngay cả khi không có triệu chứng nào cũng nên thăm khám chuyên khoa tiêu hóa 1-3 năm/1 lần. Trường hợp phát hiện các triệu chứng bệnh cần chủ động thăm khám sớm để được điều trị kịp thời.
Lưu ý về các nguyên nhân gây loét dạ dày kể trên để có cách phòng tránh bệnh hiệu quả. Bên cạnh đó, người bệnh viêm loét dạ dày cần thực hiện thăm khám sớm bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 1,287
|
Đau bụng, đi ngoài kèm sốt sau khi ăn có nguy hiểm không?
Thường xuyên đau bụng, đi ngoài kèm sốt sau khi ăn, tình trạng phân sống hoặc lỏng không thành khuôn kèm theo cảm giác đau bụng, luôn có cảm giác buồn đi vệ sinh, cơ thể mệt mỏi...Tất cả những dấu hiệu trên đều là dấu hiệu của một số bệnh lý về đường tiêu hóa.
1. Hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích bệnh liên quan đến tình trạng rối loạn quá trình tiêu hoá. Bệnh dễ kích động đến đại tràng gây tăng co bóp, làm quá trình phản ứng với thức ăn của cơ thể trở nên thái quá. Hiện tượng này có thể xảy ra với một số loại thức ăn hoặc do tinh thần người bệnh đang căng thẳng. Các biểu hiện đau bụng, tiêu chảy... Dễ tái phát dù ruột không bị tổn thương.Bệnh có thể đi kèm với một số bệnh nguy hiểm như viêm đại tràng vi thể, ung thư đại - trực tràng, u tụy, bệnh sỏi mật,...Triệu chứng chủ yếu của bệnh thể hiện ở các biểu hiện rối loạn chức năng tiêu hoá trên toàn bộ ống tiêu hoá.Ở phần trên ống, triệu chứng thường gây trào ngược dạ dày, gây khó tiêu, đầy bụng khiến bệnh nhân khó chịu vùng bụng, xuất hiện những cơn đau quặn quanh rốn. Khi ăn xong thường có cảm giác đau bụng quằn quại.Khi đi đại tiện, cảm thấy chướng bụng hoặc giảm đau. Với phần dưới của ống, bệnh khiến đại tràng co thắt hoặc bị kích thích gây ra tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc cứng. Số lần đi đại tiện bị thay đổi.Một số triệu chứng chứng tỏ bệnh đã ở mức nặng, đáng báo động như sụt cân, chán ăn, phân có nhầy máu, thường xuyên trong trạng thái nhỏ dẹt. Bệnh càng trở nên nguy hiểm nếu bệnh nhân còn trẻ, trong gia đình từng có người bị ung thư đại tràng. Xét nghiệm thấy thiếu máu, tốc độ máu lắng tăng, tăng BC.
2. Rối loạn tiêu hóa
Bất cứ trục trặc nào xảy ra trong quá trình tiêu hóa thức ăn cũng đều được gọi là rối loạn tiêu hóa.Nhiều rối loạn đồng thời ảnh hưởng đến 1 số bộ phận của hệ thống tiêu hóa trong khi những rối loạn khác chỉ ảnh hưởng đến 1 bộ phận hoặc cơ quan.Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp bao gồm:2.1 Rối loạn đại tiện. Bệnh nhân luôn cảm thấy đau nặng bụng từng cơn, lúc thì táo bón, lúc thì tiêu chảy, việc đi đại tiện không diễn ra một cách đều đặn như trước. Bệnh nhân có thể bị táo bón nhiều hơn tiêu chảy hoặc ngược lại. Bệnh tiến triển từ từ rồi sau đó nặng dần lên
Bệnh nhân luôn cảm thấy đau nặng bụng từng cơn, lúc thì táo bón, lúc thì tiêu chả
2.2 Đau bụng. Thông thường cơn đau vùng bụng có thể diễn ra âm ỉ, đôi lúc thì bộc phát dữ dội. Vị trí đau thường ở vùng bụng dưới bên trái, thường xuyên đau bụng đi ngoài sau khi ăn. Cơn đau có thể lan ra phía sau lưng trong một số trường hợp.2.3 Đầy hơi khó tiêuĐầy hơi là một trong những triệu chứng điển hình của rối loạn tiêu hóa. Bệnh nhân có biểu hiện bụng căng to, ợ hơi liên tục hoặc trung tiện nhiều.
3. Viêm đại tràng mãn tính
Không giống như viêm đại tràng cấp tính có thể dễ dàng chữa khỏi, không ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống và sinh hoạt, viêm đại tràng mãn tính có nhiều dấu hiệu đặc trưng:3.1 Đau bụng kéo dài. Người bệnh thường bị đau dọc theo khung đại tràng, vị trí nửa khung đại tràng trái và hai hố chậu. Cơn đau xuất hiện theo cơn, đau quặn nhiều lần, có khi đau âm ỉ, cơn đau giảm bớt khi đi tiêu.Đặc biệt, bệnh nhân sẽ cảm thấy bụng luôn căng trướng, căng tức rất khó chịu, nhất là khu trú dọc khung đại tràng.3.2 Phân bất thường. Viêm đại tràng mãn tính gây biểu hiện rõ nhất ở phân, nhưng cũng rất đa dạng, chủ yếu là đi tiêu ra phân lỏng, nhiều lần trong ngày, nhiều trường hợp có thể bị táo bón, mót rặn, phân có máu, có nhầy hoặc không kèm nhầy.Có những bệnh nhân viêm đại tràng mãn tính vừa bị táo bón xen kẽ với tiêu phân lỏng, nhìn chung phân không ổn định khiến bệnh nhân không thấy thoải mái sau khi đi tiêu.3.3 Cơ thể mệt mỏi, suy nhược. Viêm đại tràng mãn tính là bệnh đường tiêu hóa ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng nên biểu hiện suy nhược, mệt mỏi cơ thể cũng rõ ràng.Theo đó, bệnh nhân Viêm đại tràng mãn tính thường thấy chán ăn, ăn uống kém, toàn thân mệt mỏi, đầy bụng, giảm trí nhớ, ăn ngủ kém, hay cáu gắt, lo lắng...Có những bệnh nhân viêm đại tràng mãn tính kéo dài còn bị suy giảm rõ ràng, thể trạng gầy sút, hốc hác thiếu sức sống.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế.
|
vinmec
| 914
|
Quá trình thụ thai sinh đôi cùng trứng được diễn ra như thế nào?
Quá trình thụ thai sinh đôi cùng trứng được diễn ra như thế nào là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu khi sinh đôi. Sinh đôi cùng trứng hiện nay không còn là hiện tượng hiếm gặp, vậy nguyên nhân của hiện tượng trên là gì, sinh đôi cùng trứng có nguy hiểm cho mẹ bầu không?
1. Đôi nét về quá trình thụ thai của sinh đôi cùng trứng
1.1 Sinh đôi cùng trứng là gì?
Mang thai đôi cùng trứng xuất hiện khi mà trứng sau khi được thụ tinh phân chia thành 2 phôi và từ đó phát triển thành hai cá thể riêng biệt. Theo thống kê, tỷ lệ sinh đôi cùng trứng chỉ chiếm 1/3 tổng số lượng các ca song sinh.
Quá trình này được hình thành ngay từ giai đoạn đầu tiên khi mà phôi thai chỉ là chùm tế bào. Trẻ sinh đôi cùng trứng sẽ giống nhau hoàn toàn về hình thức và giới tính.
Một khả năng khác dẫn đến việc sinh đôi cùng trứng là do sự hỗ trợ các của phương pháp kỹ thuật y khoa hiện đại như: đưa trứng đã được thụ tinh và tử cung của phụ nữ, lúc này trứng có thể phân chia làm hai và hình thành song bào thai cùng trứng.
1.2 Mang thai đôi cùng trứng sẽ có những dấu hiệu nhận biết gì?
– Bụng của thai phụ sẽ phát triển lớn hơn so với bình thường.
– Ốm nghén nặng.
– Siêu âm là phương pháp để xác định thai phụ có mang thai đôi hay không.
– Thời điểm sớm nhất để có thể kiểm tra là từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 13 của thai kỳ.
Quá trình thụ thai sinh đôi cùng trứng được diễn ra sau khi được thụ tinh phân chia thành 2 phôi và từ đó phát triển thành hai cá thể riêng biệt
2. Thai nhi song thai cùng trứng có nguy hiểm không?
– Song thai sẽ khiến tăng nguy cơ sảy thai cao hơn so với bình thường.
– Trong một số trường hợp, một trong hai bào thai sẽ có thể bị sảy hoặc ngừng phát triển (hội chứng thai biến mất – VTS) và chỉ có một bào thai sống sót còn tồn tại.
– Tình trạng song thai cùng trứng cũng sẽ dẫn đến sự phát triển bất cân xứng và chênh lệch về cân nặng giữa 2 thai, do có 1 thai chậm phát triển hơn bên trong tử cung, dẫn đến trẻ sinh ra sẽ nhẹ cân, nguy cơ vàng da cao hơn.
– Ngoài ra, hội chứng truyền máu song thai cũng rất dễ xảy ra trong các ca song thai cùng trứng. Nếu không được điều trị, hội chứng này có thể gây suy tim ở trẻ sơ sinh và dẫn đến tử vong cho thai nhi.
Song thai sẽ khiến tăng nguy cơ sảy thai cao hơn so với bình thường
3. Mang thai đôi cùng trứng mẹ bầu cần lưu ý những gì?
Để có một thai kỳ khỏe mạnh và giảm các nguy cơ cho thai nhi, mẹ bầu cần lưu ý một số điểm như sau:
3.1 Tuân thủ thăm khám bác sĩ theo định kỳ
Song thai dễ có tình trạng thai to, thai bé, do đó 3 tháng cuối mẹ bầu cần theo dõi chặt chẽ để có thể dưỡng thai ít nhất là 37 tuần vì rất dễ sinh non.
3.2 Bổ sung và quan tâm chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống của mẹ bầu có tác động lớn đến thai kỳ. Quá trình tăng cân khi mang thai đôi sẽ giúp đảm bảo cho thai nhi được sinh ra với cân nặng đảm bảo. Do đó, mẹ bầu cần đảm bảo chế độ ăn uống có đầy đủ dưỡng chất, chỉ nên ăn đủ không nên ăn kiêng hoặc ăn quá no.
3.3 Đảm bảo uống đủ nước
Mất nước có thể gây cạn ối, sinh non đặc biệt là song thai. Vì vậy, bạn hãy đảm bảo cung cấp đủ nước mỗi ngày.
4. Những thú vị về sinh đôi cùng trứng mà mẹ bầu nên biết?
– Tuy các cặp sinh đôi cùng trứng đều nhìn giống hệt nhau, được di truyền cùng một bộ gen nhưng dấu vân tay của mỗi bé đều khác nhau.
– Những cặp song sinh cùng trứng có chu kỳ kinh nguyệt, bao gồm cả chu kỳ trí tuệ, chu kỳ thể chất, tình cảm gần như giống nhau.
– Có khoảng 10 đến 22% các cặp song sinh trên thế giới thuận tay trái.
– Các cặp song sinh sẽ có thể có mùi mồ hôi, mùi cơ thể giống nhau.
Những cặp song sinh cùng trứng có chu kỳ kinh nguyệt, bao gồm cả chu kỳ trí tuệ, chu kỳ thể chất, tình cảm gần như giống nhau
|
thucuc
| 840
|
Tìm hiểu bệnh đau đầu và cách điều trị hiệu quả
Bệnh đau đầu là triệu chứng thường gặp ở nhiều người, đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý trong và ngoài não bộ. Có những cơn đau đầu đến bất chợt và dữ dội nhưng cũng có cơn đau chỉ xuất hiện âm ỉ, kéo dài. Tuy nhiên chúng đều tiềm ẩn tác hại nguy hiểm. Cùng tìm hiểu bệnh đau đầu và cách điều trị hiệu quả ngay trong bài viết sau đây.
1. Đau đầu khi nào cần đi khám?
Mỗi người trong chúng ta thường phải trải qua ít nhất một vài lần bị đau đầu trong đời. Có những cơn đau đầu đến đột ngột, dữ dội khiến nhiều người bệnh lo sợ, nhưng chưa chắc nguy hiểm bằng những cơn đau đầu âm ỉ, kéo dài mà nhiều người lại chủ quan, bỏ qua, âm thầm chịu đựng hoặc đối phó để rồi dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.
Muốn biết bệnh đau đầu và cách điều trị hiệu quả, trước hết người bệnh cần nhận diện các trường hợp đau đầu cần đi khám ngay:
– Đau đầu dữ dội, đột ngột như muốn nổ tung đầu.
– Cơn đau đến bất ngờ, cảm thấy đầu nặng trịch
– Đau đầu kèm theo một số triệu chứng như: sốt (sốt cao hoặc sốt nhẹ), buồn nôn, chóng mặt, mắt mờ, yếu chân tay hoặc một bên cơ thể.
– Đau đầu xuất hiện ngay sau cú va đập mạnh vào đầu (chấn thương đầu) hoặc sau khi tập thể dục thể thao với cường độ cao hoặc ngay sau khi quan hệ tình dục.
– Đau đầu dữ dội kèm hiện tượng mắt đỏ ngầu
– Đau đầu âm ỉ, kéo dài, không đáp ứng với thuốc giảm đau
– Đau đầu xuất hiện thường xuyên vào buổi sáng, nhất khi vừa mới ngủ dậy.
Có những cơn đau đầu đến bất chợt và dữ dội nhưng cũng có cơn đau đầu chỉ xuất hiện âm ỉ, kéo dài nhưng vô cùng nguy hiểm
2. Nguyên nhân gây bệnh đau đầu
2.1 Nguyên nhân trong não gây bệnh đau đầu và cách điều trị
Co thắt mạch máu não, dị dạng mạch máu não, dị dạng động tĩnh mạch não, phình động mạch não bẩm sinh, thiếu máu não, u não, u máu não (u máu thể hang), viêm màng não, áp xe não, viêm dây thần kinh… là những nguyên nhân chủ yếu trong trong não gây ra chứng đau đầu.
Cơn đau do bệnh lý trong não có thể biểu hiện thông qua các cơn đau đầu dữ dội kèm nôn ói, sợ ánh sáng, sốt, lú lẫn, yếu chi,… đây có thể là biểu hiện của đau đầu do co thắt mạch máu, vỡ mạch máu não cần đến viện thăm khám ngay trước khi cơn đột quỵ não có thể xảy ra.
Nhưng cũng có những cơn đau đầu chỉ âm ỉ, kéo dài, dùng thuốc giảm đau ít có tác dụng như: đau đầu do u não, viêm màng não, áp xe não, u máu não,… vì thường có tiến triển chậm, cơn đau đầu dai dẳng dùng hết thuốc giảm đau lại đau. Trường hợp này, bệnh đau đầu và cách điều trị hiệu quả nhất là bạn cần đi khám ngay.
Bệnh u não gây đau đầu âm ỉ kéo dài.
2.2. Nguyên nhân ngoài não gây bệnh đau đầu và cách điều trị
Tăng huyết áp, hạ huyết áp, sốt, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoái hóa cột sống cổ, các bệnh lý thuộc chuyên khoa khác như răng hàm mặt (bệnh lý tủy răng, rối loạn khớp thái dương hàm,…), tai mũi họng (xoang, amidan,..) có thể là nguyên nhân ngoài não gây chứng đau đầu. Đây là các nguyên nhân phổ biến gây bệnh đau đầu và cách điều trị cần thiết là phải chữa trị hiệu quả các bệnh lý nguyên nhân.
Dù đau đầu dữ dội, đột ngột hay chỉ thoáng qua và không có dấu hiệu báo trước người bệnh người cũng không nên chủ quan bỏ qua.
Tăng huyết áp, hạ huyết áp, sốt, … có thể là nguyên nhân ngoài não gây chứng đau đầu.
3. Đi khám đau đầu ở chuyên khoa nào?
Đau đầu là triệu chứng điển hình của các bệnh về thần kinh, đôi khi cơn đau đầu có thể do một số bệnh lý thuộc chuyên khoa khác như răng hàm mặt, tai mũi họng nêu trên nhưng phần lớn các cơn đau đầu xuất hiện hiện nay thường là do các vấn đề về thần kinh – não bộ.
Vì vậy, khi xuất hiện cơn đau đầu bạn nên khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng bệnh và có phác đồ can thiệp, điều trị hiệu quả. Việc khám đau đầu với bác sĩ đúng chuyên khoa là điều vô cùng quan trọng, giúp bạn phát hiện sớm, nhanh chóng, chẩn đoán đúng bệnh và loại trừ các yếu tố, bệnh lý có liên quan.
Sau khi thăm khám với bác sĩ lâm sàng xong, một số chỉ định chụp chiếu có thể được đưa ra để hỗ trợ quá trình chẩn đoán bệnh chính xác từ triệu chứng đau đầu như:
– Chụp cộng hưởng từ MRI não, sọ não, mạch máu não, đốt sống cổ
– Chụp cắt lớp vi tính MSCT
– Điện não đồ
– Đo lưu huyết não
Đau đầu thường là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau, cần tìm đúng nguyên nhân gây bệnh đau đầu và cách điều trị hiệu quả chủ yếu hiện nay là điều trị nội khoa (dùng thuốc), kết hợp với một số biện pháp tâm lý giúp thoải mái tinh thần, bớt căng thẳng, tập luyện phù hợp và có chế độ ăn uống khoa học để ngăn chặn biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, suy nhược thần kinh,…
Sau khi đọc xong các thông tin trên đây về bệnh đau đầu và cách điều trị, mong rằng bạn đã trang bị thêm cho mình kiến thức để xử trí đúng cách khi gặp cơn đau đầu.
|
thucuc
| 1,055
|
Công dụng thuốc Bidisol
Thuốc Bidisol là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý đường hô hấp. Vậy thuốc Bidisol có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Bidisol có tác dụng gì?
Thuốc Bidisol được bào chế dưới dạng thuốc xịt mũi, với thành phần chính của thuốc là Oxymetazolin HCl 7,5mg/15ml. Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazonlin có tác dụng giống như thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự như naphazolin và xylometazolin. Oxymetazolin có tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi dẫn tới làm co mạch, giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết ở mũi.Thêm vào đó, Oxymetazolin còn làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Qua đó giúp cho mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, mũi có thể lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nào đó nếu lạm dụng thuốc. Vì vậy, cần tránh dùng thuốc dài ngày (nhiều nhất là một tuần).Thuốc Bidisol được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm tạm thời sung huyết ở mũi do cảm lạnh, viêm mũi, sốt cỏ khô, viêm xoang hoặc dị ứng đường hô hấp trên.Giảm sung huyết ở xoang.Thuốc xịt mũi Bidisol chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bidisol, hoặc các thuốc có tác dụng adrenergic.Người bị bệnh glocom.Không sử dụng thuốc Bidisol cho trẻ em dưới 6 tuổi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Bidisol:Dùng thuốc Bidisol quá liều, kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể gây kích ứng niêm mạc mũi, đặc biệt ở trẻ em.Thận trọng khi sử dụng thuốc Bidisol ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp, người bị đái tháo đường, cường tuyến giáp.Tránh không sử dụng thuốc Bidisol dài ngày, nhiều nhất là 01 tuần. Nếu cần sử dụng Bidisol dài ngày, cần phải có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Bidisol
Thuốc Bidisol được dùng tại chỗ dưới dạng phun vào trong niêm mạc mũi. Liều lượng thuốc Bidisol cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khao như sau:Trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn: Phun thuốc Bidisol vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối.Cách dùng thuốc xịt mũi Bidisol: Mở nắp chai thuốc Bidisol, xịt bỏ 1-2 lần đầu tiên. Sau đó cho vòi xịt vào trong lỗ mũi, bấm nhanh và mạnh vào nút bấm 2 lần. Hít nhẹ qua mũi ngay sau khi xịt thuốc. Đậy nắp bảo vệ lọ thuốc Bidisol sau mỗi lần sử dụng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Bidisol
Bên cạnh các tác dụng của thuốc Bidisol, khi điều trị bằng thuốc này, bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc trong thời gian dài như là thuốc gây giãn mạch hoặc sung huyết trở lại.
|
vinmec
| 522
|
Lợi ích với sức khỏe của tình dục lúc sáng sớm
Quan hệ sáng sớm có tốt không? Quan hệ tình dục vào buổi sáng giúp mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, trong đó có tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa lão hóa, cải thiện trí nhớ, giảm căng thẳng và giảm nguy cơ bệnh tật.
1. Tăng cường miễn dịch
Quan hệ lúc nào là tốt nhất để cải thiện hệ miễn dịch. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc quan hệ vào buổi sáng làm tăng sản xuất kháng thể Ig. A, loại kháng thể đóng vai trò quan trọng đối với chức năng miễn dịch của màng nhầy, giúp cơ thể chống lại các nhiễm trùng. Vậy nên, buổi sáng chính là thời điểm tốt nhất để quan hệ nếu bạn có mong muốn cải thiện hệ miễn dịch.
2. Tăng cường trí nhớ
Quan hệ sáng sớm có tốt không? Quan hệ tình dục vào buổi sáng giúp kích thích hoạt động của não bộ trong việc sản xuất các loại hormone sinh dục, từ đó giúp não bộ hoạt động minh mẫn suốt ngày dài.
3. Tương tự tập thể dục buổi sáng
Quan hệ tình dục vào buổi sáng giúp đốt cháy một lượng calo tương tự với tập thể dục cường độ vừa phải như chạy bộ khoảng 30 phút, điều này giúp cơ thể tiết ra một lượng hormone tích cực nhằm thư giãn các khối cơ và duy trì năng lượng tích cực để khởi động ngày mới. Trung bình, việc quan hệ tình dục giúp đốt cháy 240 calo ở nam giới và 180 calo ở phụ nữ.
4. Tăng ham muốn tình dục
Quan hệ tình dục vào sáng sớm, khi cơ thể đã sẵn sàng khởi động ngày mới, sẽ giúp cơ thể sản xuất ra một lượng hormone sinh dục tốt được gọi là oxytocin và dopamine làm tăng cảm giác hài lòng và ham muốn tình dục.
Giải đáp quan hệ sáng sớm có tốt không?
5. Giảm căng thẳng
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng quan hệ tình có tác dụng trong việc làm giảm căng thẳng kéo dài tới 7 ngày. Trong đó, việc quan hệ tình dục vào buổi sáng được cho là phát huy tác dụng tốt nhất.
6. Ngăn ngừa lão hóa
Đạt cực khoái sau quan hệ vào buổi sáng có thể giúp tuần hoàn máu lưu thông tốt hơn, tăng nồng độ estrogen giúp ngăn ngừa lão hóa, da tóc trở nên khỏe mạnh hơn, từ đó giúp con người cũng trở nên tươi trẻ hơn.
7. Giảm nguy cơ bệnh tật
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng quan hệ tình dục ít nhất 3 lần/tuần có thể giúp làm giảm 50% nguy cơ bị đau tim và đột quỵ so với người ít quan hệ tình dục. Vậy quan hệ lúc nào trong ngày là tốt nhất? Lợi ích đạt được sẽ tăng lên 70% với những người thường xuyên quan hệ vào buổi sáng. Việc quan hệ vào buổi sáng còn giúp cải thiện chất lượng tinh trùng, tăng cơ hội thụ thai, đồng thời làm giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt.
8. Quan hệ lâu hơn
Sáng sớm là thời điểm nam giới có nồng độ testosterone cao nhất trong ngày, điều này giúp tăng ham muốn tình dục, cải thiện khả năng cương cứng, từ đó giúp thời gian quan hệ được diễn ra lâu hơn.
|
vinmec
| 569
|
Hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành: Hướng dẫn từ các chuyên gia
Việc hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành không chỉ là trách nhiệm của các chuyên gia y tế mà còn cần sự tham gia của người thân trong gia đình. Sự hỗ trợ từ gia đình có thể giúp bệnh nhân giữ vững tinh thần, giảm stress và nâng cao chất lượng cuộc sống. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự hỗ trợ tình cảm và tinh thần từ người thân có ảnh hưởng tích cực đến quá trình hồi phục của bệnh nhân. Một môi trường gia đình yêu thương và quan tâm không chỉ giúp bệnh nhân cảm thấy an toàn mà còn tạo động lực để họ tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị. Tầm quan trọng của việc hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành từ người thân
Bệnh động mạch vành là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên thế giới. Tình trạng này xuất hiện khi các mạch máu nuôi tim bị tắc nghẽn, dẫn đến nguy cơ cao về nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Việc hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành không chỉ là trách nhiệm của các chuyên gia y tế mà còn cần sự tham gia của người thân trong gia đình.Sự hỗ trợ này càng trở nên quan trọng khi xét đến thực tế rằng, bệnh nhân động mạch vành cần phải thay đổi lối sống lâu dài, từ việc ăn uống, tập luyện đến việc quản lý stress. Người thân có thể hỗ trợ bằng cách khuyến khích, giám sát, và cùng tham gia vào quá trình này, từ đó tạo nên một lực lượng hỗ trợ mạnh mẽ cho bệnh nhân.
Bệnh nhân động mạch vành rất cần sự hỗ trợ từ gia đình và người thân
2. Người thân bệnh nhân cần hiểu biết về bệnh động mạch vành
Bệnh động mạch vành không chỉ gây ra các triệu chứng như đau ngực, khó thở, mệt mỏi, mà còn tiềm ẩn nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Đối với người thân, việc nắm vững kiến thức về bệnh là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình hỗ trợ bệnh nhân. Sự hiểu biết này giúp họ nhận biết và phản ứng kịp thời với các dấu hiệu cảnh báo, từ đó hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành một cách hiệu quả hơn:Biểu hiện lâm sàng của bệnh động mạch vành có thể thay đổi tùy theo từng cá nhân. Một số người có thể trải qua đau thắt ngực nặng nề, trong khi người khác lại chỉ cảm thấy khó chịu nhẹ hoặc mệt mỏi.Hiểu rõ sự khác biệt giữa các triệu chứng thông thường và những dấu hiệu cần cấp cứu sẽ giúp người thân xác định đúng thời điểm cần đưa bệnh nhân đến gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện.Một phần quan trọng của việc hỗ trợ bệnh nhân mắc động mạch vành là liên tục theo dõi và ghi chép về tình trạng sức khỏe của họ. Điều này không chỉ giúp bệnh nhân duy trì sức khỏe tốt nhất có thể mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các chuyên gia y tế trong quá trình điều trị.
3. Hỗ trợ tâm lý và tinh thần người bệnh
Trong quá trình hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành, sự hỗ trợ tâm lý và tinh thần từ người thân có vai trò không kém phần quan trọng. Đối mặt với một chẩn đoán nghiêm trọng như bệnh động mạch vành có thể gây ra áp lực tâm lý lớn cho bệnh nhân. Sự đồng cảm, lắng nghe và chia sẻ của gia đình không chỉ giúp họ giảm bớt lo lắng mà còn cung cấp nguồn động viên tinh thần quý giá. Người thân có thể hỗ trợ bệnh nhân bằng cách:Tạo ra một không gian thoải mái, an toàn cho bệnh nhân để họ có thể bày tỏ cảm xúc và lo lắng của mình.Khuyến khích bệnh nhân tham gia vào các hoạt động tinh thần như thiền, yoga, hoặc các sở thích cá nhân giúp họ thư giãn và giảm stress.Xây dựng một môi trường gia đình tích cực, tránh đặt áp lực không cần thiết lên bệnh nhân.Dành thời gian để lắng nghe và hiểu những nhu cầu cả về mặt tinh thần lẫn thể chất của bệnh nhân.
Đọc sách hoặc thực hiện các sở thích cá nhân khác cũng là phương pháp hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành hiệu quả
4. Hỗ trợ trong điều trị và quản lý thuốc
Điều trị bệnh động mạch vành thường đòi hỏi sự kết hợp giữa các phương pháp nội khoa và thay đổi lối sống. Người thân có thể đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng bệnh nhân tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị của mình. Cụ thể:Hỗ trợ bệnh nhân trong việc quản lý và sử dụng thuốc đúng cách. Điều này bao gồm việc nhắc nhở uống thuốc đúng giờ, theo dõi và ghi chép các phản ứng của thuốc, và thông báo cho bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nào.Đồng hành cùng bệnh nhân trong các cuộc hẹn khám bác sĩ, giúp họ ghi nhớ các chỉ dẫn y tế và thắc mắc cần được giải đáp.Tạo điều kiện cho bệnh nhân có được một môi trường sống an toàn và thuận lợi cho việc điều trị, như sắp xếp lại không gian sống hoặc thích nghi với chế độ ăn uống mới.
5. Hỗ trợ bệnh nhân động mạch vành bằng cách khuyến khích bệnh nhân thay đổi lối sống lành mạnh
Thay đổi lối sống là một phần không thể thiếu trong quá trình điều trị và phục hồi bệnh động mạch vành. Người thân có thể hỗ trợ bệnh nhân bằng cách:Khuyến khích và hỗ trợ việc chuyển sang chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol, sử dụng giàu chất xơ và các loại thực phẩm có lợi đối với sức khỏe tim mạch.Tạo điều kiện để bệnh nhân tham gia vào các hoạt động thể chất phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ, như đi bộ nhẹ nhàng, yoga hoặc bơi lội.Hỗ trợ và động viên bệnh nhân trong việc duy trì thói quen ngủ đủ giấc và quản lý stress, bao gồm cả việc tham gia vào các hoạt động thư giãn như thiền hoặc sở thích cá nhân.
|
vinmec
| 1,098
|
Gợi ý những phương pháp cải thiện chứng rối loạn giấc ngủ hiệu quả nhất
Rối loạn giấc ngủ là một trong những nguyên nhân không chỉ gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thể chất mà còn ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tinh thần của người bệnh. Dưới đây là những thông tin giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh này và những phương pháp cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh.
1. Những loại rối loạn giấc ngủ thường gặp
1.1. Mất ngủ
Đây là một trong những vấn đề khá thường gặp. Người bệnh có thể ngủ không đủ giấc, chất lượng giấc ngủ kém, sau khi ngủ dậy vẫn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, uể oải. Biểu hiện của tình trạng này thường là người bệnh rất khó đi vào giấc ngủ, bị tỉnh giấc nhiều lần, thức dậy sớm hoặc có những trường hợp mất ngủ hoàn toàn. Càng nhiều tuổi thì nguy cơ mất ngủ càng cao.
Mất ngủ có thể chia thành những dạng sau:
Mất ngủ tạm thời
Là tình trạng mất ngủ chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn và thường không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe người bệnh.
Mất ngủ thứ phát
Mất ngủ thứ phát thường là do những bệnh lý về tâm thần hoặc bệnh lý về thực thể gây ra, chẳng hạn như:
+ Bệnh rối loạn trầm cảm
+ Bệnh rối loạn lo âu.
+ Những bệnh lý cấp và mãn tính, đặc biệt là những bệnh về khớp thường khiến bệnh nhân đau nhiều vào ban đêm dẫn đến mất ngủ,…
+ Bệnh về tiêu hóa, phổ biến nhất là đau dạ dày,…
+ Một số bệnh về đường tiết niệu, chẳng hạn như tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt,…
+ Bệnh về nội tiết tố, phổ biến nhất là bệnh tiểu đường bệnh cường giáp,…
+ Các bệnh lý về tim mạch, hô hấp
+ Ngoài ra, tình trạng mất ngủ thứ phát cũng có thể là do sử dụng một số loại thuốc điều trị và các chất kích thích.
Mất ngủ mạn tính tiên phát
Tình trạng này có thể chia thành 2 dạng sau:
+ Mất ngủ vô căn: Tình trạng mất ngủ xảy ra mà không thể tìm rõ nguyên nhân, nó có thể hình thành và tiến triển từ một số cú sốc tâm lý xảy ra từ thời thơ ấu của người bệnh.
+ Mất ngủ tâm sinh lý: Một số trường hợp có thể mất ngủ do họ né tránh giấc ngủ, sợ hãi giấc ngủ vì một lý do nào đó, chẳng hạn hay gặp ác mộng, ảo giác,…
1.2. Rối loạn tỉnh táo và ngủ nhiều
Loại rối loạn giấc ngủ này thường có biểu hiện như sau: Bệnh nhân ngủ nhiều, thường xuyên cảm thấy buồn ngủ, hay ngủ gật. So với tình trạng mất ngủ thì rối loạn này thường khó nhận biết hơn. Nguyên nhân của tình trạng rối loạn này có thể là do:
- Hội chứng ngưng thở trong giấc ngủ: Thường gặp ở nam giới ở độ tuổi trung niên. Bệnh nhân có thể ngáy lớn, rồi ngưng thở trong vài phút, sau đó là giấc ngủ ngắn. Hiện tượng này sẽ được lặp lại khoảng 5 lần trong vòng 1 giờ.
- Ngủ nhiều do thiếu ngủ: Những người làm việc quá khuya, phải chăm sóc bệnh nhân, phụ nữ sau sinh,… thường bị thiếu ngủ dẫn đến tình trạng này.
- Ngủ nhiều do một số thuốc: Một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc giãn cơ, thuốc chống động kinh, thuốc chống loạn thần,…
- Chứng ngủ rũ: Xuất hiện với những triệu chứng như ngủ gà trong ngày,… thường xảy ra ở những trường hợp thanh thiếu niên.
- Ngủ nhiều vô căn: Người bệnh rất khó khăn khi thức dậy vào mỗi buổi sáng và thường xuyên bị ngủ gà, ngủ gật trong ngày.
- Những cử động chu kỳ của tứ chi: Thường xảy ra lúc sắp thức giấc và xuất hiện ở những bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm.
- Hội chứng chân không nghỉ: Bệnh nhân có cảm giác kiến bò, bỏng rát 2 chi dưới khi nằm ngủ,… thường xảy ra ở những phụ nữ đang mang thai, người ngoài 30 tuổi, bệnh nhân đang điều trị thuốc chống trầm cảm,…
1.3. Những rối loạn nhịp sinh học ngày đêm
Tình trạng rối loạn nhịp sinh học ngày đêm cụ thể như sau:
- Hội chứng pha sớm: Người bệnh thức dậy sớm và có nhu cầu ngủ nhiều vào buổi chiều.
- Hội chứng nhịp ngày đêm dài: Là những trường hợp mất ngủ cả đêm và thường ngủ gà ban ngày.
- Thay đổi múi giờ: Xảy ra khi bạn di chuyển sang những múi giờ khác nhau, thường gặp ở những người đi du lịch xa,…
1.4. Xảy ra những hiện tượng bất thường trong giấc ngủ
- Các rối loạn khi thức giấc chẳng hạn như tình trạng mộng du, xuất hiện cơn hoảng loạn vào ban đêm và không thể nhớ gì khi thức dậy,. .
- Các rối loạn khi chuyển từ thức sang ngủ: Chẳng hạn như tình trạng giật mình, nói trong lúc ngủ, co cứng chi dưới khi ngủ,…
- Ngoài ra còn một số rối loạn giấc ngủ khác như gặp ác mộng khi ngủ, rối loạn cương cứng trong khi ngủ,…
2. Những phương pháp cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ
Dưới đây là một số phương pháp cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ:
Thư giãn tâm lý
Nếu tình trạng rối loạn giấc ngủ không xảy ra thường xuyên thì bạn cũng không nên lo lắng quá. Đối với người khỏe mạnh, tình trạng này sẽ không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của bạn.
Cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng cách
Thường xuyên thức dậy đúng giờ, không dùng chất kích thích vào buổi chiều, không ngủ nhiều vào ban ngày, nên tập thể dục vào mỗi buổi sáng, trước khi đi ngủ khoảng 20 phút có thể tắm nước ấm để dễ ngủ hơn, không nên ăn quá nhiều trước khi đi ngủ,...
Dùng thuốc điều trị
Nếu tình trạng rối loạn giấc ngủ là do bệnh lý, bạn cần phải điều trị dứt điểm bệnh lý. Các loại thuốc sử dụng cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không nên tự ý dùng thuốc để tránh những hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh đó, các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc chữa rối loạn giấc ngủ phù hợp với thể trạng, mức độ bệnh. Ngoài việc sử dụng thuốc, bệnh nhân cũng cần kết hợp với việc sinh hoạt, ăn uống điều độ để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
medlatec
| 1,112
|
Các kháng thể kháng cardiolipin (anti-cardiolipin antibodies) IgM và IgG
Các kháng thể kháng cardiolipin Ig. M và Ig. G là các tự kháng thể (autoantibodies) trực tiếp chống cardiolipin-một diphosphatidylglycerol. Cardiolipin là một thành phần quan trọng của màng trong ty thể, cần thiết cho các chức năng tối ưu của nhiều enzym có liên quan đến chuyển hóa năng lượng của ty thể. Các kháng thể kháng cardiolipin có thể được phát hiện trong hội chứng kháng phospholipid như chứng huyết khối động mạch và tĩnh mạch, chứng giảm tiểu cầu, nhồi máu cơ tim, sảy thai lặp lại và các biến chứng thần kinh, cũng như ở một số bệnh nhân bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống, ...
1. Chỉ định
Xét nghiệm kháng thể kháng cardiolipin Ig
M và Ig
G có thể được chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ bệnh nhân có hội chứng kháng phosholipid hoặc bệnh lý sau:
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (systemic lupus erythematosus: SLE) [2, 4]
Chứng huyết khối động mạch và tĩnh mạch (arterial and venous thrombosis) [4]
Chứng giảm tiểu cầu (thrombocytopenia)
Nhồi máu cơ tim [6], thiếu máu cục bộ cơ tim [3]
Chứng thiếu máu cục bộ não
Sảy thai lặp lại [1]
Thai chết lưu [1]
Các biến chứng thần kinh như chứng múa giật (chorea) [5], nhồi máu não (cerebral infarction, xuất huyết não (cerebral hemorrhage), …
2. Cách đánh giá kết quả
Các kết quả thu được cần phải được đánh giá trong sự kết hợp với các triệu chứng lâm sàng. Ở đây, kháng thể kháng cardiolipin Ig
M được biểu thị bằng đơn vị MPL-U/m
L, còn kháng thể kháng cardiolipin Ig
G được biểu thị bằng đơn vị GPL-U/m
L huyết thanh hoặc huyết tương (Bảng 1).
Bảng 1. Cách phân loại kết quả các kháng thể kháng cardiolipin Ig
M và Ig
G
3. Ý nghĩa lâm sàng
Các tự kháng thể trực tiếp chống lại các phospholipid, đặc biệt là các kháng thể kháng cardiolipin thường xuất hiện trong chứng huyết khối (tĩnh mạch, động mạch) [4] và chứng giảm tiểu cầu.
Các tự kháng thể kháng cardiolipin cũng xuất hiện trong nhiều bệnh tự miễn như: bệnh lupus ban đỏ hệ thống [2, 4], sảy thai lặp lại [1], tăng huyết áp khi có thai, tiền sản giật và đái tháo đường thai nghén.
Các kháng thể kháng cardiolipin cũng được phát hiện trong các rối loạn thần kinh như suy giảm tuần hoàn não, thiếu máu cục bộ não, nhồi máu não và xuất huyết não.
Kháng thể kháng cardiolipin Ig
G được phát hiện ở các bệnh nhân bị huyết khối, giảm tiểu cầu, sảy thai [1] và ở một số bệnh nhân bị rối loạn thần kinh [5].
Kháng thể kháng cardiolipin Ig
M là một dấu hiệu cho việc chẩn đoán các bệnh tự miễn ở giai đoạn sớm, trái lại, kháng thể kháng cardiolipin Ig
G được thấy trong các giai đoạn tiến triển của các rối loạn tự miễn.
1. Carp HJ, Meroni PL, Shoenfeld Y (2008). Autoantibodies as predictors of pregnancy complications. Rheumatology (Oxford); 47 (3): 6-8.
2. Descloux E, Durieu I, Cochat P, Vital Durand D, Ninet J, Fabien N, Cimaz R (2008). Paediatric systemic lupus erythematosus: prognostic impact of antiphospholipid antibodies. Rheumatology (Oxford); 47 (2): 183-187.
3. Klemp P, Cooper RC, Strauss FJ, Jordaan ER, Przybojewski JZ, Nel N (1988). Anti-cardiolipin antibodies in ischaemic heart disease. Clin Exp Immunol; 74 (2): 254-257.
4. Nojima J, Iwatani Y, Suehisa E, Kuratsune H, Kanakura Y (2006). The presence of anti-phosphatidylserine/prothrombin antibodies as risk factor for both arterial and venous thrombosis in patients with systemic lupus erythematosus. Haematologica; 91 (5): 699-702.
5. Orzechowski NM, Wolanskyj AP, Ahlskog JE, Kumar N, Moder KG (2008). Antiphospholipid antibody-associated chorea. J Rheumatol; 35 (11): 2165-2170.
6. Vaarala O, Mänttäri M, Manninen V, Tenkanen L, Puurunen M, Aho K, Palosuo T (1995). Anti-cardiolipin antibodies and risk of myocardial infarction in a prospective cohort of middle-aged men. Circulation; 91 (1): 23-27.
|
medlatec
| 641
|
Nhịp tim nhanh có nguy hiểm không?
Nhịp tim nhanh có nguy hiểm không là thắc mắc chung của rất nhiều người có nhịp tim trên 100. Mặc dù tim đập nhanh có thể đáng lo ngại, nhưng đa phần thường vô hại, vì tim vẫn bơm máu hiệu quả.
1. Nhịp tim nhanh có nguy hiểm không?
Nhịp tim nhanh nếu không được điều trị kịp thời hiệu quả, bệnh có thể gây nên nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm như:
– Ngất xỉu: người bệnh nhịp tim nhanh rất có thể dẫn đến tình trạng ngất xỉu, nhất là đối với những bệnh nhân thường xuyên lao động quá sức. Đây được xem là 1 trong những dấu hiệu của bệnh tim mạch, hở van tim hay bệnh lý tim bẩm sinh.
Nhịp tim nhanh có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hiệu quả
– Ngừng tim: Tim đập nhanh có một vài trường hợp gây ngừng tim ở người bệnh, đây tuy là biến chứng hiếm gặp, tuy nhiên không phải không xảy ra. Hiện tượng thường xuyên đánh trống ngực rất có thể gây ngừng tim. Đây cũng chính là câu trả lời cho câu hỏi nhịp tim đập nhanh có nguy hiểm không?
– Suy tim: Biến chứng thường gặp nhất của nhịp tim nhanh là suy tim. Do tim đập nhanh nên hiệu quả hoạt động của tim không hiệu quả trong một thời gian dài, và đó là nguyên nhân khiến cho chất lượng của quả tim bị suy giảm.
– Đột quỵ: Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh nhịp tim nhanh đó là gây đột quỵ, nguy cơ đột quỵ ở người bệnh này thường không được báo trước, bởi khi bị đánh trống ngực, tim sẽ rung thay vì đập đúng cách, do đó rất dễ gây ra những cục máu đông di chuyển đến não và gây đột quỵ.
2. Chẩn đoán nhịp tim nhanh như thế nào?
Để chẩn đoán chính xác tình trạng tim đập nhanh hay không các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như:
3. Nhịp tim nhanh phải làm sao?
Để chữa trị tim đập nhanh, các bạn cần chú ý những điều cơ bản sau:
Thăm khám nhịp tim nhanh để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả
|
thucuc
| 396
|
Công dụng thuốc Dectixal
Dectixal có thành phần chính là Cefuroxime Axetil, thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, thuốc trị ký sinh trùng. Thuốc có tác dụng trong việc điều trị các bệnh như viêm phế quản cấp và mạn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Vậy nên sử dụng Dectixal như thế nào?
1. Công dụng của thuốc Dectixal là gì?
Thuốc Dectixal được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị các bệnh như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như bệnh viêm mũi họng, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tai, viêm họng, viêm xoang, viêm amydale.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi. Nhiễm khuẩn niệu- sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Điều trị bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.Điều trị bệnh lậu, bệnh viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầuĐiều trị bệnh viêm cổ tử cung.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Dectixal
2.1. Cách dùng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phân tán, thành phần Cefuroxim axetil là một acetoxymethyl ester dùng theo đường uống ở dạng thuốc viên hay hỗn dịch. Người bệnh có thể uống trước khi ăn hoặc sau bữa ăn.Liệu trình điều trị thông thường kéo dài trong 7 ngày hoặc có thể lâu hơn tùy thuộc vào tình trạng bệnh.2.2. Liều lượngĐối với người lớn:Để điều trị bệnh viêm phế quản và viêm phổi áp dụng liều lượng 500mg x 2 lần/ngày.Để điều trị các bệnh nhiễm trùng áp dụng liều lượng 250mg x 2 lần /ngày.Để điều trị bệnh nhiễm trùng đường niệu áp dụng liều 125mg x 2 lần/ngày.Bệnh lậu không biến chứng thì áp dụng sử dụng liều duy nhất 1g.Đối với trẻ em:Liều thông thường là 125mg sử dụng 2 lần/ngày hoặc với liều 10mg/kg x 2 lần/ngày. Liều tối đa 250mg/ngày.Với trẻ em trên 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa sử dụng liều lượng là 250mg x 2 lần/ngày hay 15 mg/kg x 2 lần/ngày, tới tối đa 500mg/ngày.Lưu ý:Với người bệnh bị suy thận, bị suy giảm chức năng thận khi sử dụng thuốc Dectixal nên giảm liều lượng, do ảnh hưởng đến mức độ đào thải thuốc của thận.
3. Quá liều và phương pháp xử lý
Biểu hiện khi sử dụng quá liều lượng thuốc: Đa số khi người bệnh sử dụng quá liều sẽ gặp phải một số triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên, cũng đã có trường hợp gặp phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và lên cơn co giật, đặc biệt là ở người bệnh suy thận.Xử trí quá liều:Thông thường bác sĩ sẽ đưa ra một số biện pháp xử lý như:Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh bằng cách hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch khi cần. Nếu phát triển các cơn co giật, người bệnh nên ngừng ngay sử dụng thuốc và có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.Phương pháp thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Dectixal
Thuốc dectixal là loại thuốc lành tính và khá an toàn, thường người bệnh sẽ hiếm khi gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân xuất hiện triệu chứng phản ứng không muốn vẫn có như: buồn nôn, nôn, đau bụng, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm đại tràng giả mạc và tăng men gan.Thông thường những tác dụng phụ này sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc, nếu như người bệnh gặp phải các triệu chứng khác nghiêm trọng hơn, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Dectixal.
5. Thận trọng dùng thuốc Dectixal
Cẩn trọng với trường hợp bệnh nhân bị suy thận và người bệnh bị sốc phản vệ với penicillin.Không dùng thuốc với người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc. Cẩn trọng dùng thuốc với bệnh nhân có bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng.Một số đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Dectixal, cần hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ như người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày
6. Tương tác thuốc Dectixal
Tương tác thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ không mong muốn hoặc làm giảm công dụng của thuốc, vậy nên người bệnh cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc, cần báo với bác sĩ hoặc dược sĩ về loại thuốc mình đang dùng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc là thực phẩm chức năng.Probenecid: Khi dùng cùng hoặc ngay trước khi dùng với Dectixal, Probenecid có thể làm chậm quá trình bài tiết Dectixal ở ống thận và tạo ra nồng độ Dectixal có trong huyết thanh cao hơn. Tuy nhiên, tương tác giữa 2 loại thuốc này thường được sử dụng có lợi trong điều trị bệnh lậu.Aminoglycoside: Kết hợp với dectixal sẽ tăng nguy cơ độc tính trên thận. Vậy nên người bệnh cần thường xuyên theo dõi chức năng thận khi các thuốc này được dùng cùng nhau. Thuốc lợi tiểu: Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu mạnh, bao gồm furosemide và axit ethacrynic, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận với cephalosphorins.Thuốc kháng axit: Ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ thuốc Dectixal vào cơ thể.Thuốc uống tránh thai: Cũng như các chất kháng khuẩn khác Dectixal có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến việc tái hấp thu estrogen và giảm công dụng của thuốc tránh thai.Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Thuốc có thể phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các xét nghiệm khử đồng (dung dịch của Benedict hoặc Fehling, hoặc với viên nén Clinitest.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Dectixal nếu trong quá trình sử dụng người bệnh có bất kỳ vấn đề gì cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
|
vinmec
| 1,091
|
Công dụng thuốc Irbesartan 300mg
Irbesartan 300mg có thành phần chính là Irbesartan. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Irbesartan 300mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Irbesartan 300mg có tác dụng gì?
1.1 Chỉ định của thuốc Irbesartan 300mg. Thuốc Irbesartan 300mg được chỉ định để:Điều trị bệnh tăng huyết áp. Trường hợp này có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp Irbesartan 300mg với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.1.2 Chống chỉ định của thuốc Irbesartan 300mg. Thuốc Irbesartan 300mg chống chỉ định trong trường hợp:Người quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Irbesartan 300mg.Phụ nữ đang có thai.Phụ nữ cho con bú.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Irbesartan 300mg
Cách sử dụng: Thuốc Irbesartan 300mg được dùng bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng bữa ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Irbesartan 300mg. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Irbesartan 300mg có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Trong điều trị bệnh tăng huyết áp:Đối với người lớn: Liều khởi đầu: 150mg x 1 lần/ngày (trường hợp người bệnh không bị suy giảm thể tích nội mạch). Nếu không đạt hiệu quả thì có thể tăng liều lên 300mg x 1 lần/ ngày.Đối với người trên 75 tuổi, người bị suy giảm thể tích nội mạch hoặc đang thẩm phân máu: Liều khởi đầu thấp hơn 75mg/ ngày.Trong điều trị bệnh thận do đái tháo đường. Thận do đái tháo đường type 2 kèm tăng huyết áp: Liều khởi đầu: 75mg x 1 lần/ ngày. Sau đó có thể tăng liều lên 300mg x 1 lần/ ngày (như liều duy trì).Lưu ý:Đối với trẻ em và những người mắc bệnh suy gan, suy thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng Irbesartan 300mg phù hợp.Liều dùng Irbesartan 300mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Irbesartan 300mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Irbesartan 300mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Irbesartan 300mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Irbesartan 300mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Irbesartan 300mg đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Irbesartan 300mg quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm...
3. Tác dụng không mong muốn của Irbesartan 300mg
Khi dùng thuốc Irbesartan 300mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Choáng váng và đau đầu.Phát ban, ngứa, nổi mề đay, phù mạch.Tăng enzym.Đau cơ, đau khớp và đau lưng.Suy giảm chức năng thận.Rối loạn tiêu hóa.Rối loạn hô hấp.Mệt mỏi.Giảm bạch cầu trung tính.Hạ huyết áp thế đứng.Tăng kali huyết.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Irbesartan 300mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
4. Tương tác thuốc Irbesartan 300mg
Irbesartan 300mg có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc lợi tiểu;Các thuốc trị tăng huyết áp khác;Các thuốc bổ sung kali;Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali;Thuốc Lithi;Thuốc kháng viêm không steroid;Do đó, trước khi được kê đơn Irbesartan 300mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Irbesartan 300mg
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Irbesartan 300mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Irbesartan 300mg cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Irbesartan 300mg.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Irbesartan 300mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Irbesartan 300mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Irbesartan 300mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 763
|
Viêm tai giữa tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ
Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm (nằm sau màng nhĩ), thường có tạo dịch trong hòm nhĩ, dịch này có thể nhiễm trùng hoặc vô trùng. Bệnh nhân bị viêm tai giữa không chữa trị kịp thời, sẽ dễ xảy ra những biến chứng viêm tai giữa như: thủng màng nhĩ, giảm thính lực, xơ hóa màng nhĩ, liệt thần kinh mặt, viêm xương chũm… Dưới đây là một vài kiến thức về bệnh giúp người dân tìm hiểu bệnh viêm tai giữa.
Viêm tai giữa tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm
Viêm tai giữa là căn bệnh thường gặp ở trẻ em nhiều hơn người lớn. Để phát hiện bệnh viêm tai giữa, bác sĩ chuyên khoa sẽ dùng các thiết bị chuyên dụng như đèn soi tai có kính phóng đại, kính hiển vi soi tai và nội soi tai.
Nên đi khám bác sĩ tai mũi họng định kỳ để phát hiện bệnh sớm nếu có, từ đó việc điều trị không phức tạp
Nguyên nhân bệnh viêm tai giữa thường gặp do viêm nhiễm vùng mũi họng bởi vi trùng. Ngoài ra còn có nguyên nhân do tắc vòi nhĩ, do viêm mũi xoang mủ… Có trường hợp mắc bệnh do viêm nhiễm đường hô hấp, dị nguyên, bệnh lý trào ngược, không khí ô nhiễm, thời tiết lạnh.
Để giúp mọi người tìm hiểu bệnh viêm tai giữa, các bác sĩ chuyên khoa cung cấp những biểu hiệu viêm tai giữa. Cụ thể:
+ Ở trẻ em:
– Trẻ sốt cao ( 39-40oC), viêm họng, viêm amiđan, viêm mũi. Trẻ bị viêm tai giữa khó chịu nên quấy khóc nhiều, kém ăn có thể kèm nôn trớ, co giật và một số triệu chứng khác.
– Rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần.
– Khu vực tai giữa bị viêm, sưng, đau và xuất hiện các triệu chứng liên quan khiến trẻ đau rát khó chịu.
– Soi trong tai thấy màng nhĩ xung huyết, bóng và phồng lên do có chứa mủ trong tai giữa. Có dịch mủ.
Bệnh nhân bị bệnh viêm tai giữa nếu được chăm sóc và điều trị đúng, sẽ khỏi trong thời gian nhất định
– Soi họng thấy đỏ, viêm amiđan sưng to, cửa mũi sau viêm sưng.
Đến giai đoạn này, nếu không điều trị hoặc điều trị không dứt điểm, bệnh sẽ chuyển thành viêm mạn tính và lây lan sang vùng khác lân cận như viêm tai xương chũm, viêm xoang, viêm não, viêm phổi phế quản ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.
+ Người lớn:
– Bệnh nhân có biểu hiện đau tai, chảy nước tai và sức nghe giảm, ù tai, chóng mặt. Có trường hợp sốt, sưng sau tai, chán ăn và khó ngủ…
Điều trị viêm tai giữa
Bệnh nhân bị bệnh viêm tai giữa nếu được chăm sóc và điều trị đúng, sẽ khỏi trong thời gian nhất định. Tuy nhiên, khả năng tái phát của bệnh này rất cao. Tùy từng trường hợp bệnh lý bác sĩ sẽ có phương pháp chỉ định điều trị phù hợp.
Để phát hiện bệnh viêm tai giữa, bác sĩ chuyên khoa sẽ dùng các thiết bị chuyên dụng như đèn soi tai có kính phóng đại, kính hiển vi soi tai và nội soi tai
Có nhiều cách điều trị viêm tai giữa, trong đó phương pháp điều trị nội khoa là chủ yếu. Điều trị viêm tai giữa bao gồm 2 chiến lược phân biệt: điều trị toàn thân và điều trị tại chỗ. Ngoài ra cần vệ sinh tai cũng nên theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Phòng bệnh viêm tai giữa
– Để phòng bệnh viêm tai giữa, mọi người cần chú ý giữ gìn vệ sinh, môi trường, nhà ở sạch sẽ; không nên bơi lội khi tai có dấu hiệu đau, giữ tai luôn khô sạch…
– Nên đi khám bác sĩ tai mũi họng định kỳ để phát hiện bệnh sớm nếu có, từ đó việc điều trị không phức tạp.
– Tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh như: môi trường, yếu tố gây dị ứng (bụi bặm, khói thuốc lá…).
– Nên vệ sinh mũi, họng bằng nước muối sinh lý hàng ngày để phòng bệnh.
|
thucuc
| 742
|
Những cách làm mờ sẹo thâm hiệu quả ít ai biết
Sẹo thâm không chỉ là nỗi ám ảnh của các chị em mà còn với đấng mày râu. Tình trạng thâm sạm gây mất tính thẩm mỹ của da khiến nhiều người tự ti. Dưới đây là tổng hợp những cách làm mờ sẹo thâm hiệu quả bằng nhiều phương pháp khác nhau để bạn có thêm lựa chọn phù hợp với bản thân.
1. Cách làm mờ sẹo thâm bằng nguyên liệu tự nhiên
Sau khi tế bào da bị tổn thương và lành lại, nếu không được chăm sóc đúng cách sẽ rất dễ hình thành sẹo thâm. Do những vết sẹo thâm hình thành từ lớp cấu trúc mô sâu và được liên kết chặt chẽ với nhau cùng với sự tăng sinh quá mức của sắc tố melanin nên tình trạng này không thể tự khỏi. Một số loại nguyên liệu tự nhiên hiện nay được xem cách làm mờ sẹo thâm hiệu quả và được nhiều người áp dụng.
Nếu bạn đang có những vết sẹo thâm khó chịu trên da, hãy thử những phương pháp dưới đây.
Sử dụng nghệ
Từ xưa đến nay, nghệ là một trong những sản phẩm đứng đầu danh sách làm đẹp da. Với thành phần chính là curcumin, nghệ có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa quá trình sản sinh sắc tố melanin nhờ đó giảm tình trạng da thâm, sạm rõ rệt chỉ sau một vài lần sử dụng.
Để làm mờ vết sẹo thâm, bạn có thể dùng bột nghệ trộn với sữa chua không đường sau đó bôi lên vết sẹo. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng nghệ tươi giã nhuyễn rồi thoa lên vùng da bị sẹo.
Cách làm mờ sẹo thâm với chanh
Với hàm lượng vitamin C cao, chanh có tác dụng làm sáng da, ức chế quá trình sản sinh melanin. Vì vậy, bạn có thể sử dụng chanh để làm mờ vết sẹo thâm đồng thời chống lão hóa cho da. Sau khi làm sạch, bạn lấy nước cốt nửa quả chanh vào một chén sạch rồi lấy tăm bông thoa lên vùng da bị sẹo. Sau khoảng 5 - 7 phút thì rửa lại bằng nước sạch. Có thể thoa chanh 3 lần/tuần, không lạm dụng quá nhiều để tránh tình trạng acid trong chanh gây mòn da.
Sử dụng nha đam
Nha đam luôn là “ứng cử viên” số 1 trong việc làm trắng, sáng da tự nhiên nhờ thành phần có nhiều vitamin và dưỡng dẫn tốt cho da. Nha đam sau khi rửa sạch, gọt vỏ và dùng muỗng nạo lấy phần gel bên trong thì bạn đắp trực tiếp lên vùng da bị sẹo. Nhớ phải làm sạch vùng da trước khi đắp nha đam để tăng hiệu quả. Bạn có thể áp dụng cách này mỗi ngày, sau một thời gian sẽ thấy vết sẹo thâm mờ đi rõ rệt, da trở nên trắng sáng, mềm mại hơn. Ưu điểm của phương pháp áp dụng nguyên liệu tự nhiên để làm mờ sẹo thâm là nguyên liệu dễ kiếm, ít tốn kém, có thể áp dụng với bất kỳ ai, an toàn, lành tính, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, cách làm mờ sẹo thâm bằng nguyên liệu tự nhiên chỉ áp dụng với các trường hợp sẹo mới hình thành. Đối với sẹo lớn, lâu năm thì bạn cần dùng kem bôi đặc trị hoặc áp dụng các biện pháp chuyên khoa.
2. Sử dụng kem bôi để trị sẹo thâm
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc bôi điều trị sẹo thâm cho hiệu quả đối với những trường hợp vết sẹo nhỏ, trùng bình ở mức độ nhẹ. Tùy vào mức độ sẹo và thời gian hình thành mà tác dụng của thuốc bôi sẽ khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, khi sử dụng kem trị sẹo thâm, bạn cần chú ý những vấn đề sau:
Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia da liễu để được tư vấn sản phẩm phù hợp cũng như cách sử dụng hiệu quả, an toàn.
Lựa chọn những sản phẩm từ các thương hiệu, cửa hàng uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và không chứa thành phần mẫn cảm với cơ thể.
Trước khi thoa kem trị sẹo, vùng da cần được làm sạch và lau khô.
Chỉ nên thoa một lớp mỏng tại vị trí bị sẹo, không bôi quá nhiều hoặc bôi trên diện rộng ở cả những vùng da không bị sẹo.
Tùy trường hợp mà thời gian sử dụng thuốc có thể khác nhau. Tuy nhiên, nên bôi thuốc tối thiểu 2 - 3 tháng để phát huy công dụng.
Cần phải kiên trì, thoa đều đặn mỗi ngày theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia da liễu. 3. Cách làm mờ sẹo thâm bằng cách phương pháp y khoa
Một số trường hợp vết sẹo thâm chỉ mờ đi chứ không mất hẳn khỏi bề mặt da nếu không được xử lý. Do đó, bạn cần phải áp dụng cách làm mờ sẹo thâm bằng phương pháp y khoa để lấy lại vẻ đẹp tự nhiên cho làn da. Đặc biệt là những trường hợp sẹo thâm lâu năm, vết sẹo có kích thước lớn. Những cách làm mờ sẹo thâm hiệu quả bằng y khoa được áp dụng phổ biến hiện nay có thể kể đến là:
Lăn kim
Lăn kim là một trong những phương pháp giúp làm mờ vết sẹo thâm, sạm hình thành trên da sau khi trải qua tổn thương bằng cách tạo ra những tổn thương vi điểm để khắc phục những khiếm khuyết trên da. Ngoài ra, phương pháp lăn kim còn giúp làm sáng da, đều màu và chống lão hóa. Làm mờ sẹo thâm bằng tia laser
|
medlatec
| 971
|
Ung thư vòm họng: Nguyên nhân,- dấu hiệu và phương pháp chẩn đoán
Ung thư vòm họng là loại bệnh lý ác tính thường gặp của vùng đầu cổ. Tương tự các loại ung thư khác, ung thư vòm họng giai đoạn muộn sẽ di căn đến các bộ phận khác của cơ thể làm cho việc điều trị trở nên khó khăn và tiên lượng tử vong cao. Việc tầm soát và phát hiện bệnh sớm đóng vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị.
1. Ung thư vòm họng được phân loại như thế nào?
Ung thư vòm họng là bệnh lý ung thư bao gồm ung thư mũi hầu (phần sau mũi phía trên của họng), ung thư hầu họng (phần giữ của họng) và ung thư hạ hầu/hạ họng (phẫn phía dưới cùng ở họng). Nó được xếp vào nhóm ung thư vùng đầu và cổ.
Có nhiều yếu tố gây nên loại ung thư này và dựa trên giai đoạn, vị trí của bệnh mà nó sẽ gây ra những biểu hiện khác nhau. Đặc điểm chung của các loại ung thư vòm họng đó là phần lớn chúng đều xuất phát từ biểu mô tế bào vảy. Đây là những tế bào có đặc điểm hình thái là phẳng, mỏng, trông giống hình vảy cá.
Chi tiết về 3 loại ung thư vòm họng:
Ung thư mũi hầu: là loại ung thư đứng top đầu trong các bệnh ung thư đầu cổ và xếp thứ 6 trong số các loại ung thư nói chung xét về mức độ nguy hiểm. Nam giới có tỷ lệ người mắc cao gấp 2 lần so với nữ giới. Nếu được phát hiện và điều trị từ sớm thì bệnh có cơ hội được chữa khỏi;
Ung thư hầu họng: gồm thành sau họng, khẩu cái mềm, amidan và đáy lưỡi. Trong những năm gần đây loại ung thư này đang có chiều hướng gia tăng, nguyên nhân chủ yếu là do nhiễm virus gây u nhú ở người (ví dụ: HPV type 16) lây truyền qua quan hệ tình dục bằng miệng. Nguy cơ mắc bệnh ở nam giới cao gấp 2 lần phụ nữ;
Ung thư hạ hầu: ít gặp và hút thuốc lá là yếu tố dễ khiến căn bệnh này phát triển.
2. Triệu chứng của ung thư vòm họng là gì?
Tương tự như một số căn bệnh ung thư khác, giai đoạn đầu rất khó để phát hiện ung thư vòm họng do triệu chứng không đặc hiệu. Sang tới giai đoạn bệnh tiến triển, người bệnh sẽ cảm nhận được những dấu hiệu sau:
Khó nuốt;
Đau họng, đau và chảy máu khoang miệng;
Khản tiếng;
Nghẹt mũi, chảy máu mũi lâu ngày;
Ho kéo dài, đôi khi ho ra máu;
Có hạch hoặc bướu ở cổ;
Thị lực thay đổi: lé, nhìn đôi hoặc nhìn mờ;
Giảm thính lực, đau tai hoặc ù tai.
Những biểu hiện này cũng xuất hiện ở các bệnh lý vùng đầu cổ khác với mức độ nguy hiểm thấp hơn. Vì vậy khi nhận thấy các triệu chứng bất thường nêu trên, bạn hãy đi khám ngay để được chẩn đoán xác định bệnh.
3. Đâu là nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họng?
Đa phần những trường hợp bị ung thư vòm họng đều xuất phát từ 1 trong 3 nguyên nhân chính như sau:
Thuốc lá: trong thuốc lá có chứa nhiều thành phần độc hại, không chỉ gây nên nhiều bệnh lý về phổi, tim mạch mà còn dẫn tới ung thư vòm họng. Do đó, bất kể là hút thuốc lá chủ động hay bị động thì bạn cũng nên từ bỏ và tránh xa khói thuốc lá;
Rượu: là một trong những tác nhân làm trầm trọng hơn tình trạng của bệnh. Chất cồn chứa trong rượu sẽ kích thích niêm mạc miệng và họng, nếu kết hợp cùng thuốc lá sẽ tạo điều kiện để các hóa chất độc hại xâm nhập cơ thể dễ dàng hơn. Thêm vào đó, rượu khiến khả năng đào thải độc tố của cơ thể bị chậm lại, tất cả đều góp phần dẫn đến sự hình thành và phát triển của các tế bào ung thư, trong đó có ung thư vòm họng;
Nhiễm virus gây u nhú ở người (HPV): HPV là một nhóm gồm 100 loại virus có khả năng lây lan qua đường quan hệ tình dục vùng miệng và hậu môn, trong đó có một số loại nguy hiểm có thể gây ung thư ở người.
Ngoài 3 nguyên nhân nêu trên, các yếu tố khác cũng khiến bệnh nhân có nguy cơ cao bị khối u ác tính vòm họng:
Nhiễm virus Epstein-Barr;
Làm nghề phải tiếp xúc với nhiều hóa chất công nghiệp độc hại như bụi gỗ, amiang, khói sơn,... trong các ngành chế tác kim loại, xây dựng, gốm sứ, dệt, khai thác gỗ và thực phẩm;
Dinh dưỡng không đảm bảo, thiếu hụt các vitamin cần thiết nhất là vitamin A và E;
Mắc hội chứng Plummer-Vinson: khá hiếm gặp, có liên quan tới tình trạng thiếu sắt và khó nuốt ở người bệnh;
Ăn trầu: đây là phong tục truyền thống đã từng được rất nhiều người lớn tuổi ở Việt Nam ưa chuộng và mặc dù đã ít người nhai trầu hơn trước đây nhưng thói quen này vẫn được duy trì cho đến ngày nay. Hỗn hợp cau, lá trầu và vôi sống làm tăng nguy cơ bị ung thư vòm họng.
4. Các biện pháp được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư vòm họng
Dưới đây là một số biện pháp thường được chỉ định trong chẩn đoán ung thư vòm họng bên cạnh thăm khám thực thể trên lâm sàng:
Chụp CT: đánh giá khối u thông qua khả năng hấp thụ thuốc cản quang và khối u có sự biến dạng về mặt cấu trúc giải phẫu. Chụp CT còng giúp phát hiện các vị trí mà khối u đã xâm lấn (ví dụ như các hạch, sụn và xương vùng đầu cổ hay các cơ quan lân cận) phản ánh bệnh đã sang đến giai đoạn nào;
Chụp PET-CT: bổ sung các thông tin cần thiết về khối u, chẩn đoán hạch di căn, tổn thương tại các cơ quan xa do ung thư hoặc khối u nguyên phát thứ 2;
Chụp MRI: khảo sát các mô mềm. So với chụp CT thì chụp MRI thường nhạy hơn trong việc khảo sát mô mềm nhưng chụp CT lại giúp khai thác được nhiều thông tin về tình trạng xâm lấn xương tốt hơn;
Nội soi: bác sĩ sẽ dùng một ống nhỏ mềm gắn camera ở đầu, đưa vào vùng mũi họng để kiểm tra những bất thường, đồng thời tiến hành lấy mẫu mô sinh thiết đem đi phân tích tìm dấu hiệu bệnh;
Sinh thiết:
Sinh thiết qua nội soi: dưới hỗ trợ của nội soi để lấy mẫu tế bào học;
Sinh thiết kim nhỏ: chọc kim nhỏ vào vị trí khối u hoặc hạch để lấy mẫu;
Sinh thiết mở: phẫu thuật để lấy mô.
Các xét nghiệm: EBV-DNA, HPV-p16,...
Trên đây là một số thông tin về ung thư vòm họng. Để ngăn ngừa nguy cơ mắc phải căn bệnh này, bạn nên phòng tránh các yếu tố gây bệnh, cụ thể đó là duy trì một lối sống lành mạnh như tăng cường tập thể dục, thể thao, có một chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng; tiêm vaccine phòng HPV nếu đủ điều kiện; từ bỏ thuốc lá nếu có thói quen này hoặc tránh xa những khu vực chứa nhiều khói thuốc,... Ngoài ra nên thực hiện tầm soát ung thư vòm họng hàng năm để đảm bảo phát hiện sớm sự phát triển của khối u ác tính trong cơ thể.
|
medlatec
| 1,289
|
Nước ép lựu: 4 tác hại khó lường khi bạn uống quá nhiều
Nước ép lựu có hàm lượng chất chống oxy hóa nhiều hơn so với hầu hết các loại nước ép trái cây khác. Đây cũng là lựa chọn hàng đầu cho những người muốn tìm kiếm một thức uống vừa thơm ngon lại bổ dưỡng cho trái tim. Theo nghiên cứu của National Institutes of Health, chất chống oxy hóa bảo vệ cơ thể chống lại thiệt hại tế bào có thể dẫn đến bệnh tim, ung thư và nhiều bệnh khác. Tuy nhiên, nếu bạn tiêu thụ quá nhiều loại nước này thì cũng có thể phải đối diện với một số vấn đề sức khỏe.
1. Huyết áp thấp
Tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra ở những người uống nước ép quả lựu kết hợp với một số loại thuốc theo đơn, chẳng hạn như thuốc làm giảm huyết áp. Nghiên cứu của University of Maryland Medical Center cho hay nước lựu có thể khiến làm tụt huyết áp. Nếu uống nước lựu cùng với các loại thuốc theo đơn, thảo dược hoặc thực phẩm bổ sung chức năng khác có tác dụng làm giảm huyết áp, huyết áp có thể rơi xuống mức quá thấp, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thậm chí là đe dọa tính mạng.
Uống quá nhiều nước ép quả lựu có nguy cơ khiến bạn bị tăng huyết áp
2. Vấn đề về chuyển hóa
Consumer Reports cho biết các loại nước ép như bưởi và lựu có thể tác động tới một loại enzyme quan trọng để chuyển hóa các loại thuốc thông thường, chẳng hạn như statin. Hỏi ý kiến bác sĩ về việc uống nước ép lựu nếu đang sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào.
3. Các triệu chứng dị ứng
Một số người còn bị dị ứng khi uống nước ép quả lựu
4. Quá nhiều đường
Nhiều người cho rằng nước lựu là loại đồ uống lành mạnh cho người bệnh tiểu đường nhưng Memorial Sloan-Kettering Cancer Center lại khuyên bệnh nhân nên thận trọng. Những người mắc bệnh tiểu đường cần theo dõi cẩn thận và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thêm nước ép của loại quả này vào chế độ ăn uống hàng ngày vì hàm lượng đường của nó.
Mặc dù có rất nhiều lợi ích đã được công nhận nhưng chúng ta cũng không nên lạm dụng nước ép lựu, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu uống nước ép quả lựu thường xuyên. Bởi vì uống quá nhiều loại nước này có thể dẫn tới những tác dụng phụ không mong muốn.
Hãy uống nước ép lựu một cách khoa học và hợp lý để bảo vệ sức khỏe
|
thucuc
| 469
|
Những bệnh hô hấp nào thường gặp khi giao mùa?
Sự thay đổi thất thường của thời tiết khiến cơ thể không kịp thích ứng, là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh hô hấp đáng lo ngại. Vì thế để phòng tránh bệnh hiệu quả, bạn nên biết những bệnh hô hấp nào thường gặp khi giao mùa từ đó có biện pháp phòng ngừa kịp thời.
Bệnh viêm họng cấp tính là bệnh thường xảy ra khi thời tiết lạnh
1. Triệu chứng của bệnh hô hấp
Hầu hết các bệnh hô hấp đều có các triệu chứng như ho, khạc đờm, ngạt mũi, sổ mũi, đau ngực hay khó thở…Tùy theo từng loại bệnh mà người bệnh có những biểu hiện khác nhau.
Bên cạnh các triệu chứng bệnh lý tại đường hô hấp, người bệnh còn có thể có biểu hiện toàn thân như sốt, gầy sút, biểu hiện ở các cơ quan, bộ phận khác, sau đó mới được phát hiện các bệnh lý hô hấp.
2. Các bệnh hô hấp thường gặp khi giao mùa
2.1. Viêm họng cấp tính
Đây là bệnh thường xảy ra khi thời tiết lạnh. Nguyên nhân thường do vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, hoặc do virút gây nên.
2.2. Viêm phế quản
Khi trời hanh khô, độ ẩm thấp, niêm mạc mũi bị bong ra dẫn đến viêm xoang mũi.
Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc khi viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn tiến của bệnh.
2.3. Viêm xoang mũi
Viêm xoang mũi là bệnh khá phổ biến ở nước ta. Khi trời hanh khô, độ ẩm thấp, niêm mạc mũi bị bong ra dẫn đến viêm xoang mũi. Đây là bệnh khó chữa dứt điểm và khiến người bệnh vô cùng khó chịu.
2.4. Hen phế quản
Bệnh có thể có yếu tố di truyền, không do vi khuẩn trực tiếp gây nên tuy nhiên các viêm nhiễm hô hấp mạn tính có thể phối hợp dẫn đến cơn hen. Yếu tố thời tiết như đổi mùa, thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh, ẩm ướt có thể khiến cơn hen khởi phát.
3. Một số cách phòng tránh bệnh hô hấp khi giao mùa
Bệnh có thể có yếu tố di truyền, không do vi khuẩn trực tiếp gây nên tuy nhiên các viêm nhiễm hô hấp mạn tính có thể phối hợp dẫn đến cơn hen.
Để tránh các bệnh về đường hô hấp bạn nên tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh như: khói thuốc lá, thuốc lào, khói bếp (đặc biệt là khói bếp than), bụi, tránh các mùi hắc, các thức ăn đã từng gây dị ứng… không nên nuôi các động vật như chó, mèo, chim và các súc vật khác.
Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhà cửa khô, sạch và thoáng. Khi ra đường, vào những nơi đông người hoặc tiếp xúc với người bị bệnh bạn nên mang khẩu trang. Bạn cũng nên ăn nhiều rau củ, trái cây, các thực phẩm bổ sung chất dinh dưỡng và vitamin. Thường xuyên tập luyện thể dục và chơi thể thao để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
Mặc dù hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh về hô hấp đều có triệu chứng ho nhưng việc dùng thuốc giảm ho hầu như không được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân. Ho được xem là phản ứng có lợi của cơ thể, giúp đưa các chất thải (đờm) trong đường thở ra ngoài.
|
thucuc
| 615
|
Trẻ 2 tháng tuổi quấy khóc khó ngủ có sao không và cách khắc phục
Trẻ 2 tháng tuổi quấy khóc khó ngủ xảy ra khi tổng thời gian ngủ ban ngày của trẻ ít hơn 5 tiếng và tổng thời gian ngủ ban đêm của con ít hơn 10 tiếng. Những trẻ này thường có nguy cơ chậm phát triển về trí não hơn so với những bé ngủ đủ giấc. Vậy trẻ 2 tháng quấy khóc khó ngủ có sao không và làm thế nào để khắc phục được tình trạng này?
1. Đôi nét về tình trạng trẻ 2 tháng tuổi quấy khóc khó ngủ
Theo khuyến cáo của chuyên gia, thời gian ngủ trung bình của trẻ 2 tháng tuổi là từ 15 – 17 giờ mỗi ngày. Theo đó, thời gian ngủ ban ngày của trẻ là từ 6 – 7 giờ và thời gian ngủ ban đêm là khoảng 9 – 11 giờ. Do đó, trẻ 2 tháng tuổi được xem là ngủ ít khi thời gian ngủ ban ngày ít hơn 5 giờ và thời gian ngủ ban đêm ít hơn 10 giờ.
Rất nhiều trẻ quấy khóc khó ngủ khi 2 tháng tuổi
2. Trẻ 2 tháng tuổi quấy khóc và ngủ ít có sao không?
Với những trẻ sơ sinh trong giai đoạn từ 0 – 6 tháng tuổi, thời gian ngủ của bé mỗi ngày rất nhiều. Điểm đặc biệt là thời gian ngủ của trẻ hàng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển trí não và thể chất.
Có thể thấy rõ một điều rằng, giấc ngủ của trẻ sơ sinh là vô cùng quan trọng. Từ khi được sinh ra, trẻ đã thích ngủ nhiều và thường không thể thức quá 2 tiếng/ lần. Bởi vì nếu trẻ sơ sinh chơi lâu hơn 2 tiếng sẽ khiến bé cảm thấy mệt mỏi và khó chìm vào giấc ngủ.
Từ 6 – 8 tuần tuổi, trẻ sơ sinh bắt đầu ngủ ít hơn và ban ngày và vào ban đêm thì ngủ nhiều hơn, giấc ngủ cũng thường dài hơn. Nếu trẻ 2 tháng tuổi ngủ ít thì sẽ gặp phải nguy cơ chậm phát triển về trí não hơn so với những bé cùng trang lứa. Ngoài ra, việc ngủ ít sẽ khiến trẻ quấy khóc nhiều và ảnh hưởng đến quá trình phát triển về thể chất của con.
Quấy khóc và khó ngủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thể chất và trí não của trẻ 2 tháng tuổi
3. Nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc và ngủ ít lúc 2 tháng tuổi là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ 2 tháng tuổi quấy khóc và ngủ ít, chẳng hạn như:
– Không gian ngủ của trẻ có quá nhiều ánh sáng và nhiều tiếng ồn, không thoải mái.
– Trẻ nhỏ bị thiếu những dưỡng chất cần thiết như canxi, kẽm, magie,… khiến con hay tỉnh giấc, ngủ không sâu giấc, ngủ không đủ giấc. Nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng như rụng tóc vành khăn, ra mồ hôi trộm, quấy khóc về đêm là dấu hiệu của việc bé bị thiếu canxi.
– Trẻ bú quá no hoặc chưa đủ no cũng khiến con bị khó ngủ.
– Tã hoặc bỉm bị ướt chưa kịp thay cũng sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ của trẻ.
– Trẻ 2 tháng tuổi mắc phải chứng rối loạn giấc ngủ.
– Nhiệt độ phòng ngủ của trẻ quá nóng hoặc quá lạnh cũng sẽ khiến bé bị khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc.
– Quần áo của trẻ đang mặc không thấm mồ hôi, quá chật và không thoáng khí.
– Với những trẻ 2 tháng tuổi đang bú mẹ, nếu người mẹ sử dụng trà, cafe, rượu, thuốc lá,… cũng sẽ làm ảnh hưởng tới giấc ngủ của con.
4. Những cách khắc phục hiệu quả tình trạng trẻ quấy khóc và ngủ ít
4.1. Điều chỉnh nhiệt độ và ánh sáng trong phòng ngủ của trẻ
Nếu nguyên nhân là do phòng ngủ của trẻ quá nhiều ánh sáng và tiếng ồn thì bố mẹ phải điều chỉnh lại ngay. Vào ban đêm, bố mẹ nên cho con ngủ trong im lặng và giảm tối đa tiếng ồn.
Vào ban ngày, bố mẹ hãy giảm ánh sáng trong phòng ngủ để làm dịu mắt, cho con dễ đi vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn. Nhiệt độ phòng lý tưởng nhất để trẻ ngủ ngon là từ 28 – 29 độ C. Bố mẹ có thể sử dụng điều hòa và điều chỉnh ở mức nhiệt độ phù hợp và để một chậu nước mát nhằm cân bằng độ ẩm.
4.2. Cho con bú đủ cữ trước khi đi ngủ
Mẹ hãy cho con bú no trước khi đi ngủ và sau khoảng 2 – 3 giờ đồng hồ hãy đánh thức bé dậy để bú. Lưu ý là mẹ không được để trẻ 2 tháng tuổi ngủ liền 5 tiếng đồng hồ mà không cho con bú.
Mẹ nên cho bé bú đủ cữ trước khi ngủ
4.3. Một số cách khắc phục khác
Đối với những trẻ sơ sinh 2 tháng tuổi có dấu hiệu ra mồ hôi trộm, rụng tóc vành khăn, quấy khóc nhiều về đêm là do bé thiếu canxi. Do đó, mẹ cần bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu canxi, rau xanh vào bữa ăn hàng ngày để tăng chất dinh dưỡng cho con.
Còn với những bé bú bình, mẹ cần phải kiểm tra xem thành phần của sữa có canxi không hoặc bổ sung theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên tập cho con thói quen đi ngủ đúng giờ, để con ngủ ngày ít hơn và tập cho con nhận thức ngày và đêm. Như vậy, trẻ 2 tháng tuổi sẽ ngủ tốt hơn.
|
thucuc
| 992
|
Tư vấn: Khi nào có thể lựa chọn phương pháp nội soi không đau?
Nội soi có lẽ là một trải nghiệm kinh hoàng đối với không ít bệnh nhân bởi cảm giác đau đớn cũng như khó chịu mà nó gây ra. Tuy nhiên, một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định nội soi không đau cho bệnh nhân để giảm bớt sự bất tiện nói trên. Vậy những ai có thể thực hiện phương pháp này?
1. nội soi không đau là gì?
Nội soi không đau là kỹ thuật nội soi sử dụng thuốc gây mê, làm tê liệt dây thần kinh cảm giác của bệnh nhân và khiến bệnh nhân không cảm thấy đau, buồn nôn, nhu động ruột bị kích thích,... trong quá trình nội soi như với kỹ thuật nội soi thông thường. Kỹ thuật này thường được chỉ định khi thăm khám nội soi ống tiêu hóa như: nội soi thực quản, nội soi dạ dày, tá tràng, đại tràng,…
Nội soi không đau còn được gọi là nội soi gây mê như chính thủ thuật của nó, đây là biện pháp được đánh giá có độ an toàn cao, ít biến chứng và mang lại hiệu quả chẩn đoán chính xác. Thông qua ống nội soi khi được đưa vào đường tiêu hóa, bác sĩ có thể dễ dàng xác định được những khu vực bị tổn thương bên trong ống tiêu hóa, đồng thời kết hợp sinh thiết để xét nghiệm khối u, ung thư hay vi khuẩn HP (Helicobacter pylori),…
2. Nội soi không đau cần chú ý điều gì?
Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định nội soi không đau khi cần tiến hành nội soi dạ dày. Khi đó, bệnh nhân cần nắm rõ những lưu ý sau để đảm bảo quá trình nội soi được diễn ra an toàn, kết quả chẩn đoán là chính xác:
- Nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi nội soi để đảm bảo ống tiêu hóa đã sạch sẽ, không còn mảnh thức ăn, giúp việc phát hiện các tổn thương bên trong một cách dễ dàng.
- Hạn chế uống nước lọc trước khi nội soi, không uống các loại nước có màu.
- Không sử dụng các thuốc bọc niêm mạc dạ dày (trường hợp viêm dạ dày bệnh nhân thường uống thuốc bọc niêm mạc để điều trị các tổn thương).
- Hạn chế nội soi không đau với bệnh nhân dưới 10 tuổi, trừ khi được bác sĩ chỉ định.
Sau khi nội soi, bệnh nhân sẽ được đưa tới phòng hồi sức để theo dõi tình hình và bệnh nhân sẽ tỉnh dậy sau 15 - 30 phút. Sau nội soi, người bệnh cần hạn chế đi lại, nghỉ ngơi tĩnh dưỡng để ổn định tinh thần. Sau khi nội soi gây mê, hàm lượng thuốc mê vẫn chưa đào thải hết ngay nên dù bệnh nhân đã tỉnh táo trở lại cũng cần hạn chế các hoạt động cần tập trung tinh thần như lái xe, vận hàng máy móc hay uống các chất kích thích thần kinh như rượu, cà phê,…
Tuy nội soi không đau khá an toàn và cho kết quả chính xác, tuy nhiên không phải ai cũng có thể tương thích với loại thuốc mê dùng cho phẫu thuật nội soi. Do đó, khi có các phản ứng quá mẫn với thuốc dưới đây thì bạn cần lập tức báo với bác sĩ phụ trách, tuyệt đối không tự ý xử lý các bệnh chứng:
- Đau ngực, tức bụng ngày càng dữ dội.
- Đi phân màu tối.
- Nôn mửa kéo dài, nôn ra máu.
- Sốt cao, khó thở,…
3. Ưu điểm của nội soi không đau
Như đã nói ở trên, nội soi thông thường đối với mỗi người mà nói đều là một trải nghiệm cực kỳ khó chịu và khó mà quên được. Với nội soi thường, người bệnh sẽ hoàn toàn tỉnh táo khi ống nội soi được đưa vào cơ thể, do đó sẽ cảm nhận được “một cách sâu sắc” đường ống đi trong cơ thể, cùng với cảm giác buồn nôn khó tả.
Với nội soi gây mê, bạn sẽ trải qua một quá trình hết sức nhẹ nhàng với những ưu điểm dưới đây:
- Không gây đau, không gây kích thích, không gây đau.
- Bác sĩ thực hiện có thể tiện thăm dò hết tất cả các bệnh chứng ở đường tiêu hóa và sớm có chẩn đoán chính xác bệnh.
- Giảm thiểu tối đa các tai biến, biến chứng thần kinh.
4. Nên hay không thực hiện nội soi không đau để thăm khám bệnh
Trong một số trường hợp, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu bác sĩ tiến hành thăm khám nội soi gây mê. Tuy nhiên, bạn vẫn cần sự đồng ý của bác sĩ phụ trách thì mới có thể thực hiện được.
Với các trường hợp sau, bạn và người nhà cần hạn chế nội soi bởi khả năng gây biến chứng cao:
- Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.
- Người lớn tuổi trên 80 tuổi, suy kiệt nặng.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh suy hô hấp, suy tuần hoàn, thiếu máu.
- Bệnh nhân đang trong trại thái sốc.
- Phụ nữ đang mang thai.
- Đối tượng có tiền sử dị ứng với một vài thành phần khi sử dụng thuốc.
|
medlatec
| 888
|
Công dụng thuốc Fluvitar N
Thuốc Fluvitar N là thuốc điều trị da liễu, bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da với thành phần chính là Fluocinolon acetonid và Neomycin sulfat. Cùng tìm hiểu Fluvitar n là thuốc gì qua bài viết dưới đây.
1. Chỉ định và công dụng thuốc Fluvitar N
Thuốc Fluvitar N được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn da.Viêm da dị ứng.Viêm da tiếp xúc.Eczema.Lupus ban đỏ hình đĩa.Da có hiện tượng: Đỏ rát, sưng, lan ra vùng khác.Chàm có kèm hay không kèm nhiễm khuẩn.Vẩy nến.Cơ chế - Công dụng:Hoạt chất Fluocinolon acetonid là Corticosteroid dùng tại chỗ.Khi dùng tại chỗ các corticosteroid trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ một lượng nhỏ thuốc tới hạ bì và sau đó vào hệ tuần hoàn chung.Khả năng hấp thu tăng lên đáng kể khi da bị mất lớp keratin, bị viêm, nhiễm khuẩn hoặc/ và bị các bệnh khác ở hàng rào biểu bì: Vảy nến.Tùy theo mức độ, vị trí tổn thương mà đánh giá tình trạng thẩm thấu của thuốc Fluvitar N: Thuốc sẽ được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu, được hấp thu ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu tay, lòng bàn tay và gan bàn chân. Ngay cả khi rửa sạch chỗ bôi thuốc, corticosteroid vẫn được hấp thu trong thời gian dài, có thể do thuốc được giữ lại ở lớp sừng.Thuốc Fluvitar N khi bôi trên da, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào da, cơ, gan, ruột và thận. Hoạt chất Corticosteroid chuyển hóa bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và được chuyển hóa ở gan thành các chất không có tác dụng. Thuốc fluvitar N thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronid va sulfat, một lượng nhỏ thải trừ qua phân.Cơ chế tác dụng của thuốc Fluvitar N được dùng tại chỗ là do phối hợp 3 tính chất quan trọng: Chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Thuốc Fluvitar N có chứa corticosteroid làm giảm viêm bằng ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giúp giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, kháng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, giảm sự tăng sinh các nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và sau đó tạo thành sẹo ở mô.Thành phần Fluocinolon acetonid có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì.
2. Liều dùng - Cách dùng thuốc Fluvitar N
Cách dùng: Thoa một lớp kem mỏng lên vùng bị tổn thương.Liêu dùng: Bôi Fluvitar N ngày 2 - 4 lần/ ngày, tùy theo mức độ tình trạng tổn thương. Liều dùng nên tuân theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Fluvitar N
Bệnh nhân quá mẫn cảm hay kích ứng với bất kỳ hoạt chất nào trong thuốc Fluvitar N.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Fluvitar N
Khi dùng thuốc Fluvitar N bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Ngứa.Kích ứng.Da khô.Viêm nang lông.Lông mọc rậm.Phát ban dạng trứng cá.Giảm sắc tố da.Teo da.
5. Quá liều hay quên liều thuốc Fluvitar N
Quá liều thuốc Fluvitar N: Khi bạn bôi quá liều lượng thuốc Fluvitar N hay quá số lần bôi bác sĩ chỉ định không những làm giảm tác dụng thẩm thấu của thuốc mà còn làm tăng nguy cơ gây ra các biến chứng lạm dụng thuốc: Kích ứng, đỏ rát, viêm da,... Quên liều thuốc Fluvitar N: Nếu bạn quên một liều thuốc Fluvitar N, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua nó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không nên dùng gấp đôi liều, tự tăng liều so với liều bác sĩ chỉ định.Fluvitar N là thuốc điều trị các bệnh lý về da có chứa corticoid: Viêm da, eczema, vảy nến,.... Thuốc cần dùng theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn về sử dụng thuốc. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Fluvitar N hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
|
vinmec
| 753
|
Khám và điều trị tiêu chảy kéo dài
TIểu chảy kéo dài là gì?
Tiêu chảy kéo dài là tình trạng đi ngoài ra phân lỏng (tóe nước) kéo dài nhiều hơn 14 ngày.Tiêu chảy kéo dài rất dễ khiến cơ thể bị suy kiệt do mất nước, không hấp thụ được thức ăn, rối loạn điện giải gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.
TIểu chảy kéo dài là gì?
TIểu chảy kéo dài là gì?
Nguyên nhân gây tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
Có rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy kéo dài ở trẻ em, có thể kể đến các nguyên nhân như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, trực trùng lị…
Trẻ càng nhỏ càng có nguy cơ mắc bệnh cao. Trẻ sử dụng kháng sinh không đúng cách và trong thời gian dài có nguy cơ bị tiêu chảy cao. Những trẻ bị dị ứng protein sữa động vật, suy dinh dưỡng, suy giảm hệ miễn dịch, nhiễm trùng, sống trong môi trường bị ô nhiễm, có nhiều ruồi nhặng… có nguy cơ bị tiêu chảy và mắc các bệnh lý đường tiêu hóa khác rất cao.
có nguy cơ bị tiêu chảy và mắc các bệnh lý đường tiêu hóa khác rất cao.
có nguy cơ bị tiêu chảy và mắc các bệnh lý đường tiêu hóa khác rất cao.
Triệu chứng tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
Khi bị tiêu chảy kéo dài, trẻ thường có các triệu chứng dưới đây:
-Đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân lỏng, mùi chua, có bọt, có chất nhày, bóng mỡ, có lẫn máu…
-Trẻ biếng ăn, sụt cân, mệt mỏi, lờ đờ
-Có thể đi kèm với các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tiết niệu…
-Ở mức độ nặng, trẻ có các dấu hiệu mất nước như tiểu ít, khóc không nước mắt, miệng khô…
Khám và điều trị tiêu chảy kéo dài ở trẻ em
-Khám lâm sàng, hỏi bệnh, dấu hiệu mất nước, gợi ý các bệnh nhiễm trùng đi khèm, tìm dấu hiệu suy dinh dưỡng
-Khám cận lâm sàng, chỉ định xét nghiệm máu, soi phân nếu cần. Tùy theo các dấu hiệu khi thăm khám lâm sàng để thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết tìm nguyên nhân gây tiêu chảy kéo dài.
-Bù dịch bằng đường uống hoặc truyền tĩnh mạch nếu trẻ không uống được. Chỉ định dùng kháng sinh trong các trường hợp bị lị, nhiễm khuẩn phối hợp. Cung cấp thêm vitamin và vi khoáng.
-Thực hiện chế độ sinh dưỡng hợp lý cho trẻ bị tiêu chảy kéo dài để thúc đẩy quá trình hồi phục, tăng cường chức năng của hệ tiêu hóa. Cụ thể là:
+Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Tiếp tục cho trẻ bú mẹ nhiều hơn. Nếu không bú mẹ, cần cho uống sữa động vật pha loãng hoặc sữa bò không có lactose .
+Trẻ em 6 – 12 tháng tuổi: Tiếp tục bú mẹ, bổ sung thức ăn bổ sung có đầy đủ 4 nhóm thực phẩm là ngũ cốc, đạm động vật, rau xanh và dầu mỡ với lượng phù hợp. Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.
+Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: Bú mẹ hoặc uống sữa công thức, sữa chua… Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho trẻ từ 100 – 110 Kcal/kg/ngày. Chế biến các loại thức ăn thành dạng mềm, lỏng. Sau khi trẻ đỡ, nên dần chuyển sang chế độ ăn uống bình thường và tăng thêm một bữa kéo dài 1 tháng sau khi trẻ khỏi bệnh.
Sau khi trẻ đỡ, nên dần chuyển sang chế độ ăn uống bình thường và tăng thêm một bữa kéo dài 1 tháng sau khi trẻ khỏi bệnh.
Sau khi trẻ đỡ, nên dần chuyển sang chế độ ăn uống bình thường và tăng thêm một bữa kéo dài 1 tháng sau khi trẻ khỏi bệnh.
|
thucuc
| 654
|
Nhận biết bệnh thoát vị đĩa đệm cổ qua những dấu hiệu nào?
Thoát vị đĩa đệm cổ là vấn đề rất nhiều người gặp phải, cơn đau nhức ở vùng cổ, vai, gáy ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, nhiều người không kịp thời phát hiện và điều trị bệnh do không nắm được triệu chứng của bệnh. Để nhận biết bệnh thoát vị đĩa đệm vùng cổ, chúng ta nên dựa vào những dấu hiệu nào?
1. Bệnh thoát vị đĩa đệm cổ là gì?
Chắc hẳn mọi người không còn cảm thấy xa lạ với căn bệnh thoát vị đĩa đệm, khi mắc bệnh, đĩa đệm có dấu hiệu lệch ra khỏi vị trí bình thường của mình, chúng bắt đầu chèn lên tủy sống, rễ thần kinh ở các khu vực xung quanh. Đó là nguyên nhân khiến bạn phải trải qua những cơn đau cực kỳ khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng đời sống hàng ngày.
Trong đó, thoát vị đĩa đệm cổ là vấn đề khá nhiều người gặp phải, lúc này đĩa đệm ở khu vực cột sống cổ chịu rất nhiều tổn thương nghiêm trọng. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy đau nhức vùng cổ và gáy, thậm chí khả năng vận động cổ, vai hoặc gáy cũng trở nên kém hơn nhiều. Các bác sĩ cho biết, đa phần bệnh nhân đang gặp phải tình trạng thoát vị đĩa đệm ở đốt sống cổ C5, C6.
Đặc biệt, căn bệnh này có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi, giới tính nào, chính vì thế mọi người nên chú ý chăm sóc sức khỏe, vận động vừa sức, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Bởi vì bệnh thoát vị đĩa đệm không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Nếu bệnh nhân phát hiện sớm, tích cực điều trị trong thời gian dài thì họ có cơ hội bình phục khoảng từ 80 - 90%.
2. Một số nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm cổ
Trên thực tế, cột sống cổ phải hoạt động liên tục, chính vì thế chúng có nguy cơ bị tổn thương và thoái hóa tương đối cao. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng được cho là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm cổ, đó là: do tuổi tác, đặc thù công việc, do những chấn thương không được điều trị dứt điểm hoặc một số tư thế ngồi, đứng không phù hợp,… Bất kể là nguyên nhân gì chúng ta cũng không được chủ quan mọi người nhé!
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh thoát vị đĩa đệm thường xảy ra đối với những người lớn tuổi, lúc này đĩa đệm dần bị xơ hóa, cấu trúc đốt sống cũng không đảm bảo chắc khỏe như trước. Chính vì quá trình lão hóa của cơ thể, người lớn tuổi rất dễ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm, đặc biệt ở khu vực cột sống cổ. Ngay từ khi bước vào tuổi 25, cơ thể chúng ta đã chuyển sang giai đoạn lão hóa, chúng ta cần dành nhiều thời gian chăm sóc cơ thể để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
Bên cạnh đó, đặc thù công việc cũng là yếu tố làm tăng tỷ lệ bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Nhiều bạn phải đứng hoặc ngồi liên tục trong cả một ngày làm việc, hay cúi người hoặc mang vác vật nặng trên vai. Những tư thế này khiến đĩa đệm ở vùng cột sống cổ dễ tổn thương, tạo điều kiện cho bệnh thoát vị phát triển.
Các bác sĩ còn cho biết khá nhiều bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cổ là do từng gặp chấn thương cột sống nhưng không phát hiện và điều trị dứt điểm. Đó là lý do vì sao mọi người nên theo dõi những triệu chứng bất thường của cơ thể và đi chữa trị hoàn toàn, tránh những diễn biến phức tạp về sau.
3. Nhận biết bệnh thoát vị đĩa đệm cổ qua những dấu hiệu nào?
Khá nhiều bạn bỏ qua giai đoạn phát triển đầu của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, họ chỉ phát hiện vấn đề sức khỏe khi tình trạng tồi tệ. Lúc này việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn mà không mang lại hiệu quả cao nhất. Nếu chúng ta nắm được những dấu hiệu bệnh thoát vị đĩa đệm cổ từ sớm, khả năng phục hồi sức khỏe cao hơn nhiều.
3.1. Các dấu hiệu lâm sàng
Khi cột sống cổ bị tổn thương, gây thoát vị đĩa đệm, bệnh nhân thường phải đối mặt với những cơn đau nhức, khó chịu. Chúng xảy ra ở đốt sống cổ rồi lan sang các khu vực xung quanh, đặc biệt là bả vai, cánh tay,… Thậm chí, nhiều người còn cảm nhận được cơn đau lan tới hốc mắt và sau đầu.
Những cơn đau này không chỉ gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi mà còn ảnh hưởng tới khả năng vận động của bệnh nhân. Đa phần những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đều gặp khó khăn khi quay cổ, họ không thể giơ tay lên hoặc đau tay ra phía sau lưng. Đây là những hạn chế thường gặp mà bệnh thoát vị đĩa đệm cổ gây ra. Nếu bạn đang đối mặt với những vấn đề trên, đừng chủ quan mà hãy đi kiểm tra sức khỏe ngay.
Ngoài ra, khi mắc bệnh, chúng ta còn phải trải qua cảm giác tê bì 2 tay. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đĩa đệm bị thoát vị chèn vào rễ dây thần kinh đốt sống cổ gây ra tình trạng tê bì hai tay. Bệnh nhân sẽ có cảm giác tê bì dọc theo cánh tay lan xuống cẳng tay và các ngón tay.
Đặc biệt, mỗi khi bệnh nhân căng cơ hoặc vận động quá sức, họ có thể cảm nhận rõ cơ bắp ở tay trở nên yếu hơn rõ rệt. Biểu hiện thường gặp đó là tay cầm đồ vật không chắc và hay bị run tay.
3.2. Dấu hiệu tăng dần theo cấp độ
Bên cạnh những triệu chứng lâm sàng kể trên, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cổ cũng trải qua từng cấp độ bệnh khác nhau. Càng bước sang mức độ nặng, triệu chứng bệnh càng nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
Với bệnh nhân ở cấp độ nhẹ, các triệu chứng thường gặp là cứng đốt sống cổ gây hạn chế vận động ở khu vực này. Đồng thời, cơn đau có xu hướng lan sang các bộ phận lân cận, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể sinh hoạt bình thường.
Ở cấp độ thứ 2, cơn đau dần trở nên nghiêm trọng hơn và lan rộng tới nhiều cơ quan trên cơ thể. Lúc này, bệnh nhân cảm thấy vận động cổ khó khăn hơn rất nhiều, một số người còn phải đối mặt với hiện tượng vẹo cổ.
Nếu bệnh phát triển nghiêm trọng, bên cạnh các triệu chứng đau nhức từ đầu tới bả vai, bệnh nhân còn bị tê ngứa tay chân. Có những lúc thậm bàn tay, bàn chân gần như mất cảm giác, lúc này bạn cần đi khám và điều trị để hạn chế những biến chứng xấu xảy ra.
Hy vọng rằng qua bài viết này mọi người sẽ nắm được một số dấu hiệu nhận biết thoát vị đĩa đệm cổ. Nếu không kịp thời phát hiện, chất lượng cuộc sống của bạn có thể suy giảm đáng kể. Về lâu về dài, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải những biến chứng nghiêm trọng, đe dọa tới khả năng vận động.
|
medlatec
| 1,314
|
Công dụng thuốc Augbactam 312,5
Thuốc Augbactam 312.5mg có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Amoxicillin và Acid Clavulanic. Thuốc Augbactam 312.5mg được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn.
1. Thuốc Augbactam 312,5 là thuốc gì?
Thuốc Augbactam 312,5 là thuốc gì? Thuốc Augbactam 312.5mg có thành phần hoạt chất chính là kháng sinh Amoxicillin dưới dạng Amoxicillin trihydrat với hàm lượng là 250mg và Acid Clavulanic dưới dạng Kali clavulanat với hàm lượng là 62,5mg.Thuốc Augbactam 312.5mg được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn, điều trị nhiễm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.Thuốc Augbactam 312.5mg được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc được đóng gói là hộp thuốc gồm 12 gói.
2. Thuốc Augbactam 312,5 điều trị bệnh gì?
Thuốc Augbactam 312.5mg được chỉ định sử dụng đối với các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các loại kháng sinh thông thường nhưng không giảm.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nguyên nhân bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm phổi hay viêm phế quản.Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục nguyên nhân gây ra bởi các chủng vi khuẩn Klebsiella, E. coli và Enterobacter sản sinh beta-lactamase: Viêm niệu đạo, viêm bể thận, viêm bàng quang hay nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ.Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, mụn nhọt, nhiễm khuẩn vết thương.Điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp, cụ thể là viêm tủy xương.Điều trị nhiễm khuẩn nha khoa, cụ thể là áp xe ổ răng.Điều trị các loại nhiễm khuẩn khác: Sản phụ khoa, ổ bụng.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Augbactam 312,5mg
3.1. Cách dùng thuốc Augbactam 312,5 mg. Hòa bột thuốc Augbactam 312,5 mg trong một ly vừa nước, khuấy đều rồi uống. Người bệnh nên uống thuốc Augbactam 312,5 mg vào thời gian đầu bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Việc điều trị với thuốc Augbactam 312,5 mg không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.3.2. Liều dùng thuốc Augbactam 312,5 mgĐối với người lớn và trẻ em độ tuổi trên 12 tuổi. Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: uống 2 gói, cách 12 giờ/lần.Nhiễm khuẩn nặng: uống 2 gói, cách 8 giờ/lần.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi với cân nặng dưới 40kg thể trọng:Liều điều trị ttính theo Amoxicillin: 20 - 45mg/kg thể trọng/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, chia làm nhiều lần cách nhau 8 - 12 giờ.Liều điều trị thông thường:Đối với trẻ em từ 6 đến dưới 12 tụổi: uống 1 gói, cách 8 giờ/lần.Đối với trẻ em từ 2 đến dưới 6 tuổi: uống 1⁄2 gói, cách 8 giờ/lần.Đối với trẻ em từ 9 tháng đến dưới 2 tuổi: uống 1⁄4 gói, cách 8 giờ/lần.Liều điều trị đối với người lớn bị bệnh suy thận:Độ thanh thải creatinine > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.Độ thanh thải creatinine từ 10 đến 30ml/phút: uống 1 đến 2 gói, cách 12 giờ/lần.Độ thanh thải creatinine < l0ml/phút: uống 1 đến 2 gói, cách 24 giờ/lần.Thẩm phân máu: uống 1 đến 2 gói, cách 24 giờ/lần, uống trong và sau khi thẩm phân.Lưu ý: Liều dùng được trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Liều dùng cụ thể còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến theo bệnh của từng người cụ thể. Để có liều điều trị phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh.
4. Trường hợp quá/ quên liều thuốc Augbactam 312,5 mg
Khi dùng quá liều thuốc Augbactam 312,5 mg: thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên, những phản ứng cấp tính xảy ra còn phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn làm tăng potassium huyết khi sử dụng liều điều trị rất cao, vì hoạt chất Acid Clavulanic được dùng dưới dạng muối potassium. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn.Khi bạn bị quên liều thuốc Augbactam 312,5 mg: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian uống thuốc gần với liều điều trị kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần đặc biệt lưu ý rằng, không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Augbactam 312,5
Khi sử dụng thuốc Augbactam 312,5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).Tác dụng không mong muốn thường gặp, ADR >1/100Tiêu hoá: Đi ngoài phân lỏng hay tiêu chảy.Da: Ngoại ban, ngứa ngáy trên da.Tác dụng không mong muốn thường gặp ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100Máu: Tăng số lượng bạch cầu ái toan.Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn mửa nhiều.Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng chỉ số transaminase.Tác dụng không mong muốn thường gặp hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000Toàn thân: Phản ứng phản vệ hay phù Quincke.Máu: Giảm nhẹ số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, thiếu máu tán huyết.Tiêu hoá: Hội chứng Stevens – Johnson, viêm đại tràng giả mạc.Da: Xuất hiện ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.Thận: viêm thận kẽ.
6. Tương tác của thuốc Augbactam 312,5
Thuốc Augbactam 312,5 mg có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và thời gian đông máu. Vì vậy, bạn cần phải cẩn thận khi sử dụng nếu đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.Thuốc Augbactam 312,5 mg có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người sử dụng. Đồng thời, bạn nên chủ động kết hợp sử dụng các biện pháp tránh thai khác.Probẹnecid kéo dài thời gian đào thải của kháng sinh Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid Clavulanic.Để tránh tương tác giữa các thuốc, bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.
7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Augbactam 312,5mg
Trước khi sử dụng thuốc Augbactam 312,5mg bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.7.1 Chống chỉ định của thuốc Augbactam 312,5mg. Thuốc Augbactam 312,5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Những người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với nhóm kháng sinh Beta-Lactamase (các penicillin, cephalosporin) hoặc với một trong các thành phần của thuốc.Những người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn gan, mật nguyên nhân do sử dụng kháng sinh Amoxicillin, Clavulanate hay các loại Penicillin.7.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Augbactam 312,5mgĐối với những người bệnh có dấu hiệu của rối loạn chức năng gan, suy thận. Do thuốc Augbactam 312,5mg có chứa aspartame, tránh sử dụng thuốc trong trường hợp phenylketon niệu.Đối với những người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc: Chưa thấy thuốc Augbactam 312,5mg có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.Đối với phụ nữ ở thời kỳ mang thai: Tránh sử dụng thuốc Augbactam 312,5mg cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ điều trị chỉ định.Đối với phụ nữ ở thời kỳ cho con bú sữa mẹ: Trong thời kỳ cho con bú có thể sử dụng thuốc Augbactam 312,5mg. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm nguyên nhân do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Augbactam 312,5mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Augbactam 312,5mg điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,398
|
Nguyên nhân khiến biến chủng Omicron lây chủ yếu ở trẻ em và những điều cha mẹ cần lưu ý
Với khả năng lây nhiễm cao, chỉ trong vòng khoảng 2 tháng sau khi xuất hiện, biến chủng Omicron đã khiến cho hàng triệu người mắc bệnh, trong đó có nhiều trẻ em. Các nhà khoa học cho rằng, biến chủng Omicron lây chủ yếu ở trẻ em chưa tiêm vắc xin hoặc tiêm chưa đủ liều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
1. Những căn cứ cho thấy biến chủng Omicron lây chủ yếu ở trẻ em chưa tiêm hoặc tiêm không đủ liều vắc xin
Omicron là biến chủng mới nhất của virus SARS-Co
V-2, được phát hiện đầu tiên vào tháng 11 năm 2021 tại Nam Phi. Với những đột biến trên protein gai và khả năng nhân bản rất nhanh, Omicron có thể lây lan từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp theo cấp số nhân kể cả trong trường hợp tải lượng virus không cao.
Theo CDC Hoa Kỳ, khi việc tiêm chủng chưa được thực hiện với thanh thiếu niên và trẻ em, biến chủng Omicron đã khiến cho những đối tượng này phải nhập viện tăng 4 lần so với Delta, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi.
Nếu như Delta tấn công chủ yếu tới phổi người bệnh thì Omicron lại tác động nhiều tới đường hô hấp trên. Đặc điểm của đường hô hấp trên ở trẻ em là còn nhỏ hẹp nên nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Không những thế, Omicron lại có khả năng chống phản ứng miễn dịch tự nhiên ở trẻ tốt hơn các biến chủng trước đó.
Đây là những nguyên nhân khiến biến chủng Omicron nguy hiểm cho trẻ em hơn nhiều lần các biến chủng khác.
Thực tế đã cho thấy khi Omicron xuất hiện, số trẻ phải nhập viện tăng lên đáng kể. Những trường hợp đã được tiêm vắc xin, đa số ở dạng nhẹ hoặc ít có triệu chứng.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, mũi tiêm tăng cường đã thể hiện khả năng tăng miễn dịch cho cơ thể. Điều này có nghĩa rằng tất cả mọi người từ 5 tuổi trở lên hãy tiêm mũi tăng cường nếu đảm bảo đủ các điều kiện. Trong một cộng đồng được tiêm vắc xin đầy đủ, nguy cơ virus đột biến, trở nên nguy hiểm hơn có thể được kiểm soát.
2. Triệu chứng biến thể Omicron ở trẻ em là gì?
Các triệu chứng mà Omicron gây ra cho trẻ em cũng giống như với người lớn, gần với cảm, đó là: đau đầu, mệt mỏi, ho, chảy nước mũi, nghẹt mũi. Bên cạnh đó, có thể khó thở, đau cơ, viêm họng, ớn lạnh, đau bụng, nôn ói hoặc mất vị giác hay khứu giác.
Tuy nhiên, ngoài ho và sổ mũi có thể kéo dài vài ngày, những triệu chứng khác thường nhanh hết. Mặc dù Omicron thường không gây bệnh nặng song một số trường hợp có thể ẩn chứa nhiều nguy cơ, đó là:
Những trẻ em sinh non hoặc thấp còi.
Trẻ béo phì hoặc có các bất thường về gen, chuyển hóa, đái tháo đường.
Mắc các bệnh mạn tính ở đường hô hấp như: hen, viêm phế quản…
Miễn dịch suy giảm.
Bệnh tim bẩm sinh hoặc thận mạn tính.
Ung thư.
Mặc dù đa số có thể không gây bệnh nặng song biến chủng Omicron ảnh hưởng đến trẻ em rõ ràng nhất ở các di chứng kéo dài. Trong đó, phổ biến là viêm đường hô hấp trên, mệt mỏi kéo dài hoặc nguy hiểm hơn có thể gây nhiễm trùng đa hệ thống.
3. Cha mẹ cần làm gì để bảo vệ sức khỏe cho trẻ?
Trong bảo vệ sức khỏe cho con, điều quan trọng trước hết là cha mẹ cần thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm giảm nguy cơ lây bệnh hoặc giảm ảnh hưởng của bệnh tới trẻ.
Đối với mục đích phòng ngừa
Với những biến chủng trước, khả năng miễn dịch tự nhiên của trẻ có thể có tác dụng trong ngăn nhiễm bệnh hoặc giảm nguy cơ trở nặng, song điều này không đúng với Omicron.
Vì thế, trước hết, cha mẹ cần loại bỏ quan điểm trẻ em là đối tượng mà SARS-Co
V-2 ít tấn công. Từ đó, chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết như:
Cho con tiêm đầy đủ các loại vắc xin theo đúng lịch: ngoài các loại vắc xin phòng bệnh cơ bản như: cúm, sởi, rubella…nên cho con tiêm vắc xin phòng COVID-19 như Bộ Y tế đã khuyến cáo.
Hạn chế để con đến những nơi tập trung đông người, ẩn chứa nguy cơ hoặc tiếp xúc với những người đang bị các bệnh dễ lây nhiễm qua đường hô hấp.
Tăng cường dinh dưỡng cho con, chú trọng các loại thức ăn bổ dưỡng hoặc có tác dụng nâng cao sức đề kháng.
Tập cho con thói quen vệ sinh miệng, họng, tay chân.
Đối với trẻ đã bị nhiễm bệnh
- Cha mẹ cần hết sức bình tĩnh
Việc đầu tiên cần làm là nhanh chóng cho con cách ly với những người xung quanh, báo cho nhà trường và trạm y tế gần nhất. Bên cạnh đó, nên động viên, giải thích và trấn an con về bệnh. Việc virus liên tục biến đổi là một trong những đặc trưng của chúng và hoàn toàn nằm trong dự đoán của các nhà khoa học.
Chăm sóc con hoặc hướng dẫn con tự chăm sóc cho bản thân
Tiếp tục chú ý tới dinh dưỡng cho trẻ, động viên con ăn uống đầy đủ. Với những trẻ đã lớn, cha mẹ có thể hướng dẫn con tự chăm sóc và thực hiện vệ sinh cá nhân.
- Cho con dùng thuốc phù hợp khi cần thiết
Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị để điều trị COVID-19 mà chủ yếu là khắc phục các triệu chứng. Chính vì vậy, cha mẹ không nên tự ý cho con uống các loại thuốc không cần thiết hoặc không phù hợp, chẳng hạn như thuốc kháng virus.
- Theo dõi sát sao con để kịp thời phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm
Những dấu hiệu cho thấy trẻ đang gặp phải nguy hiểm gồm có: khó thở hoặc thở nhanh, lờ đờ và li bì, ăn kém, lồng ngực có hiện tượng rút lõm, tay chân lạnh… Lúc này, cha mẹ cần gọi ngay cho bác sĩ hoặc Trung tâm Y tế gần nhất để kịp thời có các biện pháp xử lý phù hợp.
Trong thời gian gần đây, biến thể phụ mới của Omicron là BA.4 và BA.5 đã xuất hiện với mức độ lây lan nhanh, khả năng trốn miễn dịch đang đặt ra rất nhiều thách thức cho ngành Y tế trên thế giới.
Điều này cũng cho thấy những nguy cơ đối với trẻ em cũng đang ngày một tăng lên. Dù vậy, chúng ta đã có một phương tiện bảo vệ rất hiệu quả là vắc xin. Việc nghiên cứu nhằm cải tiến vắc xin cho phù hợp với sự biến đổi ngày càng phức tạp của virus đang tiếp tục được chú trọng nhằm hướng tới bảo vệ con người tốt hơn.
|
medlatec
| 1,205
|
Viêm tắc tĩnh mạch: nguyên nhân và cách điều trị bệnh hiệu quả
Tĩnh mạch là hệ thống mạch máu có vai trò dẫn máu trở về từ các cơ quan đến tim để đảm bảo tuần hoàn máu liên tục. Khi bị tác động và tổn thương, tĩnh mạch này có thể bị viêm. Nếu nguyên nhân do cục máu đông thì được gọi là viêm tắc tĩnh mạch. Bệnh thường xảy ra ở tay, chân, làm ảnh hưởng đến khả năng vận động của cơ thể, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
1. Tìm hiểu về viêm tắc tĩnh mạch
Cơ thể con người là một hệ thống mạch máu dày đặc, trong đó có 2 nhóm chính là động mạch và tĩnh mạch. Động mạch sẽ đưa oxy và dinh dưỡng đến các cơ quan. Còn tĩnh mạch nhận máu nuôi này quay trở lại tim, hoàn thành vòng tuần hoàn máu.
Có nhiều bệnh lý ảnh hưởng đến các mạch máu này, gọi chung là bệnh lý mạch máu ngoại biên. Trong đó, viêm tĩnh mạch là bệnh lý thường gặp, xảy ra chủ yếu ở tĩnh mạch nuôi các cơ quan xa như tĩnh mạch tay, chân.
Viêm tắc tĩnh mạch là tình trạng tĩnh mạch bị tổn thương do cục máu đông. Dựa trên loại tĩnh mạch vị viêm tắc, bệnh lý được chia thành 2 nhóm bệnh:
Viêm tắc tĩnh mạch nông
Đây là các tĩnh mạch kích thước nhỏ, nằm gần da nên có thể quan sát được bằng mắt thường, nhất là những người da mỏng. Đa phần các mạch máu này bị viêm do lực tác động bên ngoài, ít khi bị viêm tắc do cục máu đông. Viêm tắc tĩnh mạch nông là tình trạng thường gặp, đa phần không nguy hiểm và triệu chứng bệnh tự thuyên giảm mà không cần điều trị đặc hiệu.
Viêm tắc tĩnh mạch sâu
Đây là nhóm tĩnh mạch kích thước lớn, giữ vai trò chính nhận máu từ các khối cơ chân, tay trở về tim. Các tĩnh mạch này dễ bị viêm nhiễm do cục máu đông, cục máu đông này thường hình thành ở nơi khác theo mạch máu di chuyển khắp cơ thể. Đây là tình trạng bệnh nguy hiểm do cục máu đông có thể làm tắc nghẽn hoàn toàn mạch máu hoặc di chuyển đến các cơ quan khác gây biến chứng khó lường.
Bệnh còn có tên gọi khác là huyết khối tĩnh mạch sâu. Những bệnh lý này đều chỉ chung một tình trạng huyết khối làm viêm tắc tĩnh mạch đã mô tả ở trên.
2. Nguyên nhân gây viêm tắc tĩnh mạch
Bệnh thường là hệ quả của nhiều bệnh lý liên quan khác như: gãy xương, phẫu thuật,… khiến người bệnh nằm giường lâu, ít vận động kéo dài hoặc các bệnh lý khác như
mỡ máu cao, chấn thương. Cục máu đông này có thể di chuyển khắp các mạch máu, nếu gây tắc nghẽn ở tĩnh mạch có thể gây viêm tắc tĩnh mạch.
Ở một số bệnh nhân, đặc điểm máu dễ đông hơn người bình thường thì nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch cũng cao hơn. Máu dễ đông có thể do di truyền hoặc các bệnh lý, tình trạng sức khỏe liên quan như: Thừa cân và béo phì, ung thư, bệnh tự miễn, hút thuốc lá, nghiện rượu, dùng thuốc mang thai kéo dài,…
Rất khó để nhận biết trong cơ thể có tồn tại cục máu đông và nguy cơ dẫn đến viêm tắc tĩnh mạch hay không. Vì thế đa phần bệnh nhân đến khi có triệu chứng và đi thăm khám mới phát hiện được. Ở những người có nguy cơ cao, có thể chủ động thăm khám định kỳ để phát hiện sớm hơn.
Bên cạnh đó, khi xác định nguyên nhân gây hình thành cục máu đông và viêm tắc tĩnh mạch do cục máu đông, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng giảm yếu tố nguy cơ và điều kiện dẫn đến hình thành huyết khối. Những bệnh nhân có nguy cơ cao cần theo dõi và hạn chế yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát một cách tối đa.
3. Viêm tắc tĩnh mạch nguy hiểm như thế nào?
Viêm tắc tĩnh mạch là tình trạng bệnh nguy hiểm do nguyên nhân gây ra là cục máu đông. Ngoài gây ra tình trạng viêm nhiễm tại chỗ, giảm lưu thông máu thì khi cục máu đông di chuyển trong hệ mạch, nó có thể đến phổi gây thuyên tắc động mạch phổi và ảnh hưởng tương tự đến nhiều cơ quan nội tạng khác.
Khi viêm tắc động mạch phổi xảy ra, máu đến phổi tích tụ mà không được dẫn đi sẽ gây ra nhồi máu phổi. Thể tích vùng phổi chịu ảnh hưởng càng lâu càng dễ bị hoại tử, biến chứng nặng nề hơn có thể xảy đến là suy hô hấp, trụy tuần hoàn, cuối cùng khiến bệnh nhân tử vong khi không can thiệp kịp thời.
Vì thế, cần nhận thức rằng viêm tắc tĩnh mạch là tình trạng cấp cứu nguy hiểm, cần điều trị và theo dõi ngay lập tức. Hãy gọi cấp cứu hoặc đưa người bệnh tới bệnh viện càng sớm càng tốt nếu có các triệu chứng sau: Nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh, đau khi thở sâu, cảm giác choáng váng, đau ngực, khó thở không rõ nguyên do,…
4. Điều trị viêm tắc tĩnh mạch như thế nào?
Để làm thông tĩnh mạch bị viêm tắc, một số phương pháp điều trị thường được áp dụng là:
Điều trị nội khoa
Bệnh nhân cần sử dụng thuốc chống đông máu để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông làm tắc tĩnh mạch hoặc các mạch máu khác. Một số thuốc có thể làm tan cục máu đông song sẽ được chỉ định để điều trị viêm tắc.
Phẫu thuật can thiệp
Khi huyết khối làm viêm tắc, ảnh hưởng đáng kể đến quá trình lưu thông máu thì bệnh nhân sẽ nhanh chóng được phẫu thuật nhằm khôi phục lại lưu thông tuần hoàn. Bác sĩ sẽ thực hiện chèn 1 dây và ống thông đặc biệt vào tĩnh mạch chịu ảnh hưởng, từ đó loại bỏ được cục máu đông.
Việc điều trị viêm tắc tĩnh mạch là một quá trình phức tạp, bệnh nhân cần kiên trì theo phác đồ điều trị kéo dài vài tháng hoặc nhiều năm nếu không giải quyết triệt để được vấn đề hình thành huyết khối. Đa phần bệnh nhân sẽ cần dùng thuốc chống đông máu liên tục cho đến khi nguy cơ được loại bỏ. Nếu không thể dùng thuốc hoặc không đáp ứng, để ngăn cục máu đông di chuyển gây tắc mạch máu phổi, bác sĩ sẽ đặt lưới lọc trên tĩnh mạch chủ.
Điều quan trọng trong phòng ngừa viêm tắc tĩnh mạch là hạn chế yếu tố nguy cơ dẫn đến hình thành cục máu đông. Biện pháp để đạt được mục đích này có thể là: tăng cường vận động, uống nhiều nước, chế độ dinh dưỡng đầy đủ,…
|
medlatec
| 1,188
|
Loại thuốc giết nhiều người ngang ma túy
Thuốc giảm đau Tramadol bị xếp vào hàng nguy hiểm, chỉ được sử dụng nếu bác sĩ kê đơn vì gây tử vong ngang heroin, cocaine.
“Tôi không nghĩ cộng đồng nhận ra Tramadol mang đến nhiều rủi ro như thế nào. Có lẽ họ nghĩ nó an toàn vì thường được bán theo đơn bác sĩ”, giáo sư Jack Crane từ khoa Pháp y Đại học Queen Belfast cho biết.
Theo Metro, Tramadol được sử dụng để điều trị các cơn đau từ vừa đến nặng. Nó có thể gây nghiện, dẫn đến động kinh và đặc biệt nguy hiểm nếu trộn với các loại thuốc khác hoặc rượu. Ở Anh, Tramadol bị coi là kẻ giết người đáng sợ ngang heroin và cocaine. Năm 2014, 240 cái chết tại xứ sở sương mù liên quan đến Tramadol trong khi 247 người tử vong do cocaine và 952 bởi heroin cùng morphine.
Thuốc Tramadol. Ảnh: Alamy.
Với tình trạng dễ dàng mua Tramadol ở chợ đen, giáo sư Crane lo ngại tỷ lệ tử vong do thuốc sẽ tiếp tục tăng. Để hạn chế nguy cơ, ông khuyến cáo Tramadol phải được xếp vào nhóm A, tức là nhóm nguy hiểm nhất, bị luật pháp cấm sở hữu, sản xuất, cho hoặc bán trái phép chung với heroin, morphine. Người dân chỉ dùng Tramadol chính xác theo đơn, tuyệt đối không uống chung với rượu hay thuốc trầm cảm, thuốc tâm thần và thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng nếu từng gặp những vấn đề như nghiện, chấn thương đầu, bệnh tâm thần, bệnh thận, bệnh gan, rối loạn trao đổi chất.
Theo Vnexpress
|
thucuc
| 285
|
Công dụng thuốc Cefantif 300
Thuốc Cefantif 300 thuộc nhóm thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình. Thuốc có thành phần chính là Cefdinir 300 mg với dược tính tương đối mạnh. Vậy nên, trước khi sử dụng thuốc người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.
1. Thuốc Cefantif 300 là thuốc gì?
Thuốc Cefantif 300 là thuốc dùng theo đơn, với thành phần chính là Cefdinir 300 mg có tác dụng điều trị chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm mức độ từ nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.Thành phần thuốc:Hoạt chất chính: Cefdinir. Tá dược: Natri starch glycolate, Lactose monohydrate, Magnesium stearate, Aerosil.
2. Công dụng thuốc Cefantif 300
Thuốc Cefantif 300 với thành phần chính chứa Cefdinir - dược chất có tính diệt khuẩn mạnh, giúp ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nhờ vậy mà Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men beta-lactamase. Ngoài ra, Cefdinir còn có hoạt tính kháng khuẩn rộng vừa giúp chống lại các loại vi khuẩn gram(-), vừa chống lại vi khuẩn gram(+) như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., những loại vi khuẩn dễ bị kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin đã sử dụng trước đó.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cefantif 300
3.1 Chỉ định. Cefantif 300 là thuốc chữa bệnh được chỉ định dùng cho một số trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra được quy định trong hướng dẫn, cụ thể là:Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các vi khuẩn như Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae, Serpfox Coccus pneumoniae,...gây ra.Điều trị đợt cấp của viêm phế quản, viêm phổi mãn, viêm xoang do vi khuẩn cũng do tác nhân từ vi khuẩn Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae.Giảm viêm amidan, viêm họng do vi khuẩn nhạy cảm Streptococcus pyogenes.Điều trị nhiễm khuẩn da, cấu trúc da và cấu trúc mô mềm chủ yếu do vi khuẩn Staphylococcus aureus Streptococcus pyogenes.Viêm tai giữa cấp tính gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae.Bệnh lậu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bộ phận sinh dục.Điều trị nhiễm khuẩn sản phụ khoa.Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.3.2 Chống chỉ định. Bên cạnh đó, thuốc Cefantif 300 cũng chống chỉ định dùng cho các trường hợp cụ thể là:Người bệnh quá mẫn cảm với thành phần chính hoặc tá dược trong thuốc.Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc thuốc kháng sinh penicillin.
4. Cách dùng và liều dùng an toàn thuốc Cefantif 300
4.1 Cách dùng. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng dùng theo đường uống vô cùng tiện lợi. Uống trực tiếp với nước lọc, không nên hòa tan thuốc với nước hoặc nhai, vì có thể làm thay đổi dược tính của thuốc.Vì là thuốc kháng sinh nên uống ngay sau bữa ăn. Trong trường hợp người bệnh cần bổ sung chế phẩm chứa sắt hoặc thuốc kháng acid nên uống thuốc Cefantif 300 cách ít nhất 2h.4.2 Liều dùng. Thuốc Cefantif 300 là thuốc kháng sinh nên thường thời gian sử dụng từ 5 - 10 ngày và mỗi ngày từ 1 - 2 lần. Tuy nhiên, liều dùng và thời gian dùng thuốc chữa bệnh phụ thuộc vào từng giai đoạn của bệnh mà bác sĩ sẽ có đơn kê phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể tham khảo thêm liều dùng dưới đây:Người lớn và trẻ em >13 tuổi: 1 viên 300mg x 2 lần/ngày hoặc 2 viên 300mg/lần/ngày. Tối đa không quá 600mg cho các trường hợp nhiễm trùng.Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi: 7mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/lần/ngày. 600mg/ngày là liều tối đa. Riêng đối với thuốc Cefantif 300 tab là thuốc dạng viên nén bao phim thì không nên chia liều, chỉ nên dùng cho trẻ có trọng lượng >= 25kg : không quá 300 mg/1 lần/ngày.Người bệnh bị suy thận: Nếu người lớn bị suy thận có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: uống 1 viên 300mg/lần/ngày.Thuốc Cefantif 300 là thuốc bán và sử dụng theo đơn, do đó người bệnh không tự ý tăng giảm hoặc tự ý ngừng dùng thuốc nếu không có chỉ định từ cán bộ y tế có chuyên môn.
5. Tác dụng phụ thuốc Cefantif 300
Thuốc Cefantif 300 là thuốc tân dược nên trong quá trình sử dụng người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ đó là:Hiếm gặp: đau bụng, buồn nôn, viêm ruột màng giả, viêm âm đạo, nổi mẩn ngứa, phát ban,....Rất hiếm gặp: khó tiêu, táo bón, chóng mặt, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, phân có màu bất thường, suy nhược, mất ngủ, ...Mặc dù các tác dụng phụ của thuốc là rất nhẹ và sẽ hết sau vài ngày, nhưng nếu lo lắng thì khi người bệnh nghi ngờ có biểu hiện lạ bất thường hãy liên hệ ngay cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý.
6. Tương tác thuốc Cefantif 300
Cũng giống như các loại thuốc kháng sinh khác, thuốc Cefantif 300 có thể xảy ra phản ứng tương tác khi sử dụng chung với một số thuốc khác như:Chế phẩm chứa sắt hoặc thuốc trung hòa chứa axit dịch vị như nhôm hoặc magnesi: làm giảm khả năng hấp thu thuốc, thế nên, người bệnh hãy uống thuốc Cefdinir cách các loại trên ít nhất 2h.Probenecid: làm tăng khả năng hấp thu thuốc và kéo dài thời gian bán thải thuốc.
7. Lưu ý dùng thuốc Cefantif 300
Để đảm bảo hiệu quả của thuốc và an toàn cho sức khỏe, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:Dùng đúng theo liều lượng được kê trong đơn.Đọc kỹ các thông tin về thuốc và hỏi kỹ các vấn đề băn khoăn nếu có với bác sĩ.Để tránh tương tác hoặc tác dụng phụ hãy chủ động cung cấp thông tin thuốc, tiền sử dị ứng nếu có cho bác sĩ điều trị.Thận trọng sử dụng cho phụ nữ đang có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ, vì chưa có nghiên cứu cụ thể.Người già suy giảm chức năng gan thận.Thuốc có thể gây đau bụng, buồn ngủ, táo bón nên thận trọng sử dụng khi đang tham gia giao thông hoặc lao động sản xuất,...Không lạm dụng thuốc, vì nếu dùng thuốc trong thời gian quá dài có thể dẫn tới tình trạng kháng thuốc, nên nếu tái nhiễm thì phải đổi thuốc.
8. Xử trí quá liều và quên liều
Quá liều: Nếu dùng quá liều mà xuất hiện triệu chứng ngộ độc như nôn mửa, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy không kiểm soát, co giật hãy ngay lập tức đưa đi cấp cứu. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định lọc máu để đào thải Cefdinir, còn nếu không có triệu chứng gì thì có thể thông tin cho bác sĩ và theo dõi tại nhà.Quên liều: Nếu bạn vô tình quên liều nào đó hãy uống bổ sung liều quên khi nhớ ra, nhưng nếu thời điểm nhớ ra quá gần với thời gian của liều sau, thì bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp như kế hoạch. Không tự ý tăng liều gấp đôi để bổ sung, vì có thể dẫn tới ngộ độc.Thuốc Cefantif 300 là thuốc tây dược thuộc nhóm thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình. Thuốc có thành phần chính là Cefdinir 300 mg có dược tính tương đối mạnh. Vậy nên, người bệnh cần thận trọng sử dụng và chỉ dùng đúng theo đơn kê để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,290
|
Công dụng thuốc Shingpoong Pyramax
Shingpoong Pyramax là thuốc được sử dụng trong điều trị sốt rét nguyên nhân do tất cả các loại Plasmodium, bao gồm cả sốt rét nặng do chủng P.falciparum đa kháng. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả, an toàn với người sử dụng.
1. Thuốc Shingpoong Pyramax có công dụng gì?
Đây là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Pyronaridin tetraphosphate 180mg và hoạt chất Artesunat 60mg.Trong đó, Pyronaridin tetraphosphate được biết đến với khả năng ức chế sự hình thành b-haematin, do đó góp phần ngăn chặn ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) trung hoà thành phần haem, một chất gây độc cho ký sinh trùng với hiệu quả cao. Khi vào cơ thể, thành phần này sẽ tạo thành phức hợp thuốc-haematin, góp phần ức chế sự thoái biến phụ thuộc glutathione của haematin cũng như góp phần gia tăng ly giải hồng cầu do haematin. Với hai tác động trên, Pyronaridin tetraphosphate sẽ giúp tiêu diệt ký sinh trùng hiệu quả.Với Artesunat, đây là thành phần có khả năng diệt thể phân liệt trong máu của mọi ký sinh trùng sốt rét. Đặc biệt, chúng phát huy hiệu quả cao trên sốt rét thể não do chủng P.falciparum gây ra bao gồm P.falciparum kháng cloroquin. Tuy nhiên, do Artesunat không tiêu diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu. Đồng thời, thời gian tác dụng của hoạt chất này khá ngắn nên không thể sử dụng trong làm thuốc dự phòng và chống tái phát.Với sự kết hợp của hai thành phần trên, Shingpoong Pyramax phát huy khá tốt hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị bệnh nhân mắc bệnh sốt rét.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Shingpoong Pyramax
Shingpoong Pyramax thuốc được chỉ định trong điều trị sốt rét ở các chủng Plasmodium hoặc các chủng P. Falciparum đa kháng thuốc.Bên cạnh đó, thuốc chống chỉ định trong một số trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc như Pyronaridin tetraphosphate và Artesunate.Phụ nữ mang thai hoặc người suy giảm chức năng gan nặng.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Shingpoong Pyramax
Shingpoong Pyramax là thuốc được sử dụng qua đường uống, uống cùng với ít nước và dùng thuốc sau bữa ăn với liều dùng tham khảo như sau:Trẻ em từ 5 – 11 tháng tuổi: Sử dụng với liều dùng 1⁄2 viên/ ngày, điều trị trong 3 ngày.Trẻ em từ 1 – 6 tuổi: Sử dụng với liều dùng 1 viên/ ngày, điều trị trong 3 ngày.Trẻ em từ 7- 13 tuổi: Sử dụng với liều dùng 2 viên/ ngày, điều trị từ 3 – 4 ngày.Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Sử dụng với liều dùng 4 viên/ ngày, điêu trị từ 3 – 4 ngày.
4. Tác dụng phụ thuốc Shingpoong Pyramax
Trong quá trình dùng thuốc Shingpoong Pyramax, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Trên hệ tiêu hóa: Dấu hiệu điển hình là buồn nôn, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa.Trên hệ thần kinh: Dấu hiệu điển hình là chóng mặt, nhức đầu.Trên hệ tim mạch: Dấu hiệu điển hình là rối loạn nhịp tim.Sau khi uống thuốc, nếu nhận thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ.
5. Tương tác thuốc
Shingpoong Pyramax có khả năng tương tác với một số loại thuốc như Pyrimethamin, Sulfon, Mannitol, Aspirin. Do đó, bạn tuyệt đối không dùng hai loại thuốc trên trong cùng thời điểm.Thuốc cũng có thể tương tác với các loại đồ uống chứa chất kích thích thích như rượu, bia, đồ uống có gas.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, tránh tương tác thuốc, bệnh nhân cần liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có thể biết và tư vấn tốt nhất.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Shingpoong Pyramax
Đối với phụ nữ đang mang thai tuyệt đối không sử dụng thuốc.Thuốc Shingpoong Pyramax có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú tuy nhiên cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ để có độ an toàn cao nhất.Đối với người lái xe, vận hành máy móc, lao động nặng, việc sử dụng Shingpoong Pyramax có thể gây chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng tập trung nên cần tránh dùng thuốc. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý thay đổi liều dùng hoặc ngưng dùng thuốc đột ngột.Bệnh nhân không được làm biến dạng viên thuốc trước khi sử dụng như bẻ đôi hay giã nhỏ vì điều này có thể làm giảm chất lượng và khả năng hấp thu của thuốc.Kiểm tra bao bì, hạn dùng kỹ lưỡng trước khi uống thuốc. Với các thuốc hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các dấu hiệu lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước, bạn tuyệt đối không nên sử dụng tiếp.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể vô tình uống phải.
7. Quá liều, quên liều Shingpoong Pyramax và cách xử trí
Nếu dùng thuốc quá liều, bệnh nhân có thể xuất hiện những dấu hiệu tương tự như tác dụng phụ liệt kê ở trên. Lúc này, bệnh nhân cần được theo dõi sức khỏe sát sao, đề phòng tình trạng xấu diễn biến rất nhanh.Nếu quên uống thuốc, bạn cần bổ sung liều trong thời gian sớm nhất. Không nên bỏ liều Shingpoong Pyramax quá 2 lần liên tiếp.Trên đây là một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Shingpoong Pyramax. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Shingpoong Pyramax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,024
|
Ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế - tính chất nguy hiểm, nhận diện và xử trí
Nhiệt kế thủy ngân là dụng cụ đo thân nhiệt quen thuộc với hầu hết gia đình Việt. Điều đáng nói là chất liệu chính làm nên nhiệt kế là thủy tinh nên rất dễ vỡ và khi đó, thủy ngân bên trong sẽ phát tán ra ngoài làm tăng nguy cơ ngộ độc. Vậy ngộ độc thủy ngân ở
nhiệt kế
có nguy hiểm không, nhận diện và xử trí ra sao, hãy cùng tham khảo thông tin dưới đây để có thể chủ động bảo vệ mình.
1. Thủy ngân bên trong nhiệt kế có gây độc không?
Thủy ngân là kim loại dạng lỏng, không có mùi và có màu trắng bạc, có khả năng bay hơi chậm ở khoảng 25 độ C. Hàm lượng thủy ngân có trong mỗi chiếc nhiệt kế vào khoảng 0.61g.
Ở dạng khí bay hơi, thủy ngân là chất vô cùng độc với cơ thể. Thủy ngân được dùng trong nhiệt kế là loại thủy ngân nguyên chất nên mức độ độc hại càng nặng. Dạng thủy ngân này hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa và da nên khi vô tình nuốt phải thuỷ ngân thì không đáng lo lắm vì nó có thể được đào thải ra khỏi cơ thể.
Ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế xảy ra khi ngưỡng hấp thụ vào cơ thể vượt quá 4 - 5mmol/lít hoặc trên 1.6 mcg/kg/ngày. Trường hợp nuốt phải thủy ngân sẽ nguy hiểm khi người nuốt đang bị bệnh đường tiêu hóa khiến cho thủy ngân hấp thu nhiều vào máu gây ngộ độc thủy ngân cấp tính.
Nếu hít trực tiếp thủy ngân thì vô cùng nguy hiểm, nhất là khi đối tượng hít phải là trẻ em. Nhiệt kế vỡ làm thủy ngân phát tán trong không khí và nguy cơ hít phải tương đối cao.
2. Mức độ nguy hiểm của ngộ độc thủy ngân và cách nhận diện
2.1. Ngộ độc thủy ngân nguy hiểm như thế nào?
Sở dĩ bên trên nói đến trường hợp hít phải hơi thủy ngân trong không khí rất nguy hiểm là bởi nó có thể làm tổn thương nhiều hệ cơ quan trong cơ thể. Nghiêm trọng hơn, nó còn tấn công đến hệ thần kinh trung ương, răng, cơ quai hàm, làm khuyết tật thai nhi.
2.2. Nhận diện dấu hiệu ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế
Nếu bị ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế sẽ có những biểu hiện sau:
- Cảm thấy trong miệng có mùi kim loại.
- Chóng mặt, đau đầu dữ dội, buồn nôn, bị nôn.
- Toàn thân đau mỏi.
- Lạnh bụng.
- Lợm giọng.
- Ho có đờm và khó thở.
- Tím tái da.
- Sưng đỏ răng lợi, vỡ niêm mạc và xuất huyết ở miệng.
- Mẩn ngứa, viêm da dị ứng (hay gặp ở đùi, nách, cổ, mặt).
- Mất ngủ.
- Tâm trạng thất thường, hoảng loạn tinh thần.
3. Cách xử lý khi bị ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế
- Sơ cứu tại nhà
Nếu chẳng may bị vỡ nhiệt kế thủy ngân thì cần nhanh chóng đưa trẻ nhỏ ra khỏi khu vực có thủy ngân, đóng kín cửa phòng để thủy ngân không phát tán ra ngoài sau đó tiến hành thu dọn thủy ngân đúng cách:
+ Nhiệt kế thủy ngân bị vỡ sẽ làm cho thủy ngân trào ra và hình thành các hạt nhỏ lăn tròn trên mặt đất. Trong trường hợp này cần đi găng tay để thu gom các hạt thủy ngân bám trên bề mặt sàn bằng băng dính hoặc một chiếc thẻ mỏng hoặc dùng chai nhựa rỗng để hút hạt thủy ngân lên. Thao tác thu dọn hạt thủy ngân cần thực hiện nhẹ nhàng để tránh làm chúng phân li thành nhiều hạt nhỏ càng khó thu dọn.
+ Lấy giẻ ẩm lau sạch sàn sau đó bỏ riêng thủy ngân và giẻ ẩm vào một chiếc túi rồi dán kín lại. Phải để thủy ngân trong hộp kín, không đổ xuống cống để tránh làm cho nguồn nước bị ô nhiễm.
+ Không được dùng máy để hút thủy ngân vì thủy ngân trong nhiệt kế là dạng nguyên chất, nếu hút sẽ tạo ra nhiệt làm thủy ngân bốc hơi nhanh chóng, nếu hít phải sẽ dễ bị ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế, rất nguy hiểm.
+ Mở tung hết các cửa trong nhà để cho không gian được thông thoáng tối thiểu vài giờ rồi mới vào sinh hoạt bình thường trở lại.
+ Nếu tiếp xúc thủy ngân qua da hãy rửa sạch vùng da tiếp xúc bằng xà phòng hoặc nước muối sinh lý, thay hết quần áo bị dính thủy ngân. Quần áo thay ra cần ngâm trong nước lạnh và nước xà phòng ở nhiệt độ 70 - 80 độ C rồi ngâm thêm 20 phút trong điều kiện
nhiệt độ cao chứa nước pha chất tẩy sau đó mới dùng nước để xả.
+ Các dụng cụ thu dọn, đựng thủy ngân cần được bọc trong túi nilon kín được ghi chú bên ngoài để tránh trường hợp người khác vô tình tiếp xúc phải cũng biết để xử lý an toàn.
- Can thiệp y tế
Tùy trên triệu chứng lâm sàng, tình trạng hô hấp và tuần hoàn kết hợp với kết quả xét nghiệm ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế để đánh giá mức độ nhiễm độc cho bệnh nhân.
4. Một vài lưu ý
Sẽ rất nguy hiểm nếu chẳng may trẻ bị ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế. Vì thế, cách tốt nhất để phòng ngừa tình trạng này là nếu trong nhà có sử dụng nhiệt kế thủy ngân thì hãy để nó xa tầm nhìn, tầm với của trẻ. Tuyệt đối không để trẻ chơi nghịch với nhiệt kế thủy ngân.
Nhìn chung, nhiệt kế thủy ngân bị vỡ nếu vô tình hít phải thủy ngân sẽ rất nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, khi sử dụng loại nhiệt kế này phải thận trọng và luôn trang bị đầy đủ kiến thức về ngộ độc thủy ngân ở nhiệt kế để biết cách phòng tránh, xử trí trong trường hợp cần thiết, nhờ đó mà bảo vệ an toàn được sức khỏe cho chính bạn và người thân.
|
medlatec
| 1,050
|
Có nên nâng ngực khi chưa sinh con không?
Có nên nâng ngực khi chưa sinh con?
Nâng ngực khiến cho chị em sở hữu vòng 1 đầy đặn
Với khát vọng sở hữu đôi gò bồng đào đầy đặn và quyến rũ, không ít phụ nữ đã tìm đến phẫu thuật nâng ngực. Tuy nhiên, câu hỏi liệu có nên nâng ngực khi chưa sinh con và khả năng cho con bú sau khi nâng ngực vẫn được coi là những "rào cản" trên con đường làm đẹp của phụ nữ.Những lo lắng như vậy là hoàn toàn dễ hiểu. Bởi vì bên cạnh việc muốn làm đẹp cho chính mình, việc làm mẹ vẫn được coi là thiên chức cao cả nhất của phụ nữ. Hiện nay, kỹ thuật nâng ngực nội soi đã được cộng đồng chuyên môn khẳng định là an toàn và không ảnh hưởng đến khả năng mang thai và cho con bú. Thông thường, sau quá trình nâng ngực từ 6 đến 12 tháng, bạn sẽ được phép mang thai.Vì sao phụ nữ nên nâng ngực?Chúng ta đều biết rằng, một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với phụ nữ là sở hữu một vòng ngực đầy đặn và ấn tượng. Vòng một cân đối tạo nên sức hút và sự hấp dẫn đặc biệt khi nhìn vào.Do đó, phụ nữ có thể lựa chọn phẫu thuật nâng ngực vì một số lý do sau đây:Tăng sự tự tin và quyến rũ: Một bầu ngực đầy đặn có thể giúp phụ nữ tự tin hơn và cảm thấy hấp dẫn hơn trong cuộc sống hàng ngày. Nó có thể tạo ra một cảm giác hài lòng với hình thể của chính mình và tăng khả năng tự tin khi giao tiếp và tương tác với người khác.Đáp ứng nhu cầu làm mẹ: Một số phụ nữ có mong muốn trở thành mẹ và muốn có vòng ngực đầy đặn để thực hiện tốt vai trò làm mẹ. Với một bầu ngực đẹp, họ có thể cảm thấy thoải mái hơn khi cho con bú và cảm nhận được niềm vui và hạnh phúc trong việc nuôi dưỡng gia đình.Duy trì sự hấp dẫn trong hôn nhân: Một vòng ngực quyến rũ có thể giữ lửa trong mối quan hệ hôn nhân. Đối với một số phụ nữ, việc có dáng ngực đẹp và hấp dẫn có thể tăng cường sự tự tin và sự hài lòng về bản thân, điều này có thể ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ tình dục và sự gắn kết với đối tác.Tất nhiên, có nhiều lý do khác nhau mà phụ nữ có thể chọn phẫu thuật nâng ngực. Tuy nhiên, những điều trên có thể được coi là cơ bản để phụ nữ lựa chọn và thực hiện phẫu thuật nâng ngực cho bản thân.Phương pháp nâng ngực khi chưa sinh con. Ngày nay, có nhiều phương pháp nâng ngực mang đến sự đa dạng trong lựa chọn cho phụ nữ. Tùy thuộc vào yếu tố cơ địa và vóc dáng cơ thể, bạn có thể tìm kiếm phương pháp nâng ngực phù hợp. Theo các bác sĩ thẩm mỹ, nâng ngực bằng cấy mỡ tự thân và nội soi đặt túi độn là những lựa chọn phù hợp với phụ nữ chưa sinh con.
Đường mổ nâng ngực dưới nách sẽ là lựa chọn phù hợp cho chị em
|
vinmec
| 575
|
Tìm hiểu về mức PSA sau khi cắt bỏ tuyến tiền liệt
Phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt thường được áp dụng trong điều trị ung thư. Tuyến tiền liệt và tế bào ung thư ở đây sản xuất ra PSA. Bác sĩ sẽ xét nghiệm chỉ số PSA sau cắt tuyến tiền liệt để kiểm tra tính hiệu quả của thủ thuật cũng như các dấu hiệu tái phát ung thư.
1. Tổng quan
Xét nghiệm chỉ số kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt (Prostate-specific antigen - PSA) thường được chỉ định cho nam giới trên 55 tuổi, giúp sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt bằng cách đo lượng protein trong máu do các tế bào trong tuyến tiền liệt tiết ra. Ngoài sàng lọc, bạn cũng cần thực hiện xét nghiệm sau khi cắt bỏ tất cả hoặc một phần tuyến tiền liệt. Bước này sẽ giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị và xác định xem ung thư có tái phát hay không.Tần suất kiểm tra thường là vài tháng một lần sau khi phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt. Tuy nhiên việc phải đi xét nghiệm ung thư nhiều lần, cũng như kết quả nhận được đôi khi không rõ ràng, có thể gây ra nhiều lo lắng cho bệnh nhân và gia đình.Để xoa dịu nỗi sợ hãi, bạn có thể chủ động tìm hiểu một vài kiến thức liên quan trước khi làm xét nghiệm. Khi nhận được kết quả, đặc biệt là nếu mức PSA của bạn cao hơn bình thường, hãy nhờ bác sĩ giải thích, nhận định tình hình và đưa ra lời khuyên tiếp theo.
Người bệnh nên nhờ bác sĩ giải thích và tư vấn điều trị khi có kết quả xét nghiệm
2. Tại sao cần kiểm tra chỉ số PSA sau cắt tuyến tiền liệt?
Mục tiêu của phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt là loại bỏ tất cả hoặc càng nhiều tế bào ung thư càng tốt. Nếu ung thư vẫn chưa di căn, bạn có thể được chữa khỏi bằng phương pháp này.Nhưng sự thật là không có cuộc phẫu thuật nào hoàn hảo. Có thể một số tế bào ung thư đã lan ra ngoài tuyến tiền liệt (di căn) trước khi tiến hành thủ thuật. Hoặc ca phẫu thuật có thể bỏ sót lại một vài tế bào ung thư, tạo cơ hội cho chúng bắt đầu phát triển trong tương lai.Kiểm tra chỉ số PSA sau cắt tuyến tiền liệt thường xuyên là cách để bác sĩ theo dõi quá trình điều trị, đánh giá hiệu quả mổ ung thư tiền liệt tuyến và nhận định xem bệnh ung thư có tái phát hay không.
3. Tần suất kiểm tra chỉ số PSA sau cắt tuyến tiền liệt
Bạn sẽ được làm xét nghiệm PSA lần đầu tiên từ 1 - 3 tháng sau khi mổ ung thư tiền liệt tuyến. Bởi vì một số PSA vẫn còn trong máu của bệnh nhân ngay sau khi tuyến tiền liệt được cắt bỏ, nên cần phải đợi một thời gian để có kết quả chính xác hơn.
Nên tiến hành xét nghiệm PSA sau khoảng 1-3 tháng từ khi mổ ung thư tiền liệt tuyến
Sau đó, bạn sẽ phải kiểm tra PSA lặp lại mỗi 6 - 12 tháng một lần, duy trì trong khoảng 5 năm. Nếu bác sĩ nhận thấy nhiều khả năng ung thư sẽ tái phát, bệnh nhân cần làm xét nghiệm thường xuyên hơn, khoảng 3 tháng một lần. Nếu mức PSA của bạn vẫn bình thường, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm mỗi năm một lần. Tần suất xét nghiệm chỉ số PSA sau cắt tuyến tiền liệt sẽ được bác sĩ chỉ định tùy thuộc vào mỗi trường hợp khác nhau.
4. Ý nghĩa chỉ số PSA
Xét nghiệm PSA giúp đo mức độ kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt trong máu người bệnh. Phòng thí nghiệm sẽ báo cáo kết quả bằng đơn vị nanogram PSA trên mỗi mililit máu (ng / m. L).Trong cơ thể chỉ có tuyến tiền liệt tiết ra PSA, vì vậy nồng độ này sẽ giảm xuống gần như bằng 0 trong vòng 4 tuần sau khi phẫu thuật. Kết quả xét nghiệm lớn hơn 0,2 ng / m. L vài tháng sau khi làm thủ thuật có thể là dấu hiệu cho thấy bệnh ung thư tuyến tiền liệt của bạn đã quay trở lại. Đây được gọi là tái phát sinh hóa.Chỉ số PSA sau cắt tuyến tiền liệt cao hơn mức bình thường cũng không chắc chắn là bạn đã bị ung thư. Kết quả có thể khác nhau tùy người và tùy phòng thí nghiệm. Để biết bạn có bị ung thư hay không, cách chính xác hơn là kiểm tra tốc độ tăng nhanh PSA.Kiểm tra tốc độ tăng PSA là đo lường sự thay đổi chỉ số PSA theo thời gian. Tính toán xem phải mất bao lâu để mức PSA của bạn tăng gấp đôi. Nếu chúng tăng nhanh thì có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư. Biết được tốc độ gia tăng của chỉ số PSA sẽ giúp bác sĩ dự đoán liệu khả năng lây lan của ung thư và thời gian bệnh nhân cần điều trị.
Tốc độ gia tăng của chỉ số PSA giúp bác sĩ dự đoán khả năng lây lan của ung thư
5. Các bước tiếp theo
Nhiều người cảm thấy rất căng thẳng khi biết nồng độ PSA của họ cao hơn mức bình thường. Trong trường hợp này, nên hỏi rõ bác sĩ về ý nghĩa của kết quả và các bước phải làm tiếp theo. Đôi khi người bệnh sẽ cần điều trị thêm, hoặc có thể chờ đợi và làm xét nghiệm PSA thường xuyên để theo dõi tình trạng ung thư.Điều quan trọng cần nhớ là xét nghiệm PSA không phải tất cả. Mức độ PSA có thể tự dao động lên xuống và khác nhau ở mỗi người. Ngay cả khi tế bào ung thư của bạn vẫn còn sót lại hoặc đã tái phát, vẫn có trường hợp không lây lan trong một thời gian dài.Nếu bệnh ung thư của bạn tái phát, các lựa chọn điều trị tiếp theo thường bao gồm chiếu tia bức xạ ở khu vực tuyến tiền liệt trước đây và liệu pháp hormone. Những phương pháp điều trị này có thể làm giảm nguy cơ ung thư phát triển và lây lan.Tóm lại, mổ ung thư tiền liệt tuyến là một phương pháp điều trị hiệu quả. Các lần thăm khám tiếp theo và xét nghiệm chỉ số PSA sau cắt tuyến tiền liệt rất quan trọng để kiểm tra dấu hiệu tái phát.com
|
vinmec
| 1,129
|
Cách trị đau họng rát cổ tại nhà hiệu quả, không cần dùng thuốc
Đau họng rát cổ là hiện tượng mà bất cứ ai, trong thời điểm nào cũng có thể gặp phải. Tuy nhiên, bằng việc áp dụng một số cách trị đau họng rát cổ tại nhà đơn giản sau, bạn hoàn toàn có thể khiến cho tình trạng này được khắc phục một cách hiệu quả.
1. Đau họng rát cổ có thể đến từ những nguyên nhân gì?
Trước khi tìm được cách trị đau họng rát cổ tại nhà, hãy cùng xem xét những nguyên nhân có thể gây ra bệnh. Có thể nói, đau họng rát cổ là tình trạng cổ họng có cảm giác khô, sưng đau và ngứa rát. Một số nguyên nhân phổ biến sau có thể gây ra tình trạng này:Viêm họng- Tác nhân đầu tiên có thể dẫn tới viêm họng gồm: virus, vi khuẩn. Ngoài đau họng rát cổ, còn kéo theo việc nuốt khó, nuốt đau và ho, có thể có đờm khiến cho cơ thể cảm thấy khó chịu, mệt mỏi. Nếu là viêm họng đơn thuần thì thường không kéo dài.
- Viêm họng gặp trong các bệnh lý truyền nhiễm như: cúm, Covid-19,... - Thời tiết hoặc ngoại cảnh: yếu tố thời tiết, nhất là giai đoạn nóng ẩm hoặc một số người có cơ địa dị ứng với phấn hoa, thực phẩm, nấm,... cũng có thể bị viêm khiến đau họng rát cổ.
Ngoài ra, những người sống, làm việc trong điều kiện nhiều bụi bặm, khói thuốc, ô nhiễm cũng rất dễ bị viêm họng. Là hậu quả của việc mắc một số bệnh lý
Chẳng hạn như:Trào ngược dạ dày thực quản: từ dạ dày, axid trào ngược lên thực quản rồi khiến cho niêm mạc họng tổn thương, viêm nhiễm, gây ra các triệu chứng ho, đau rát cổ họng. HIV: Bởi khi mắc virus, miễn dịch của cơ thể bị suy giảm mạnh nên không chỉ là viêm họng mà còn rất dễ mắc nhiều loại bệnh về đường hô hấp khác nữa và thường diễn biến nặng. Khối u ở lưỡi, thanh quản hoặc cổ họng có thể khiến cho họng bị viêm. Ngoài ra, còn có thể gặp nhiều triệu chứng nghiêm trọng hơn như: nuốt khó, thở dốc, giọng khàn hoặc ho có đờm lẫn máu,...2. Các cách trị đau họng rát cổ tại nhà đơn giản
Ngoại trừ các nguyên nhân do bệnh lý nguy hiểm như đã nêu ở trên, khi bị viêm họng thông thường, bạn có thể áp dụng một số cách trị đau họng rát cổ tại nhà đơn giản sau để khắc phục hiệu quả:Dùng nước muối để súc miệng, họng
Nước muối ấm rất hiệu quả cho bạn trong việc sát khuẩn, khiến cho niêm mạc được dịu lại và còn có thể giảm viêm. Chính vì vậy, nếu bị viêm họng, rát cổ, bạn có thể súc 2 - 3 lần một ngày, để ngăn ngừa, vệ sinh miệng, họng, có thể súc 1 - 2 lần/ngày. Mật ong
Là nguyên liệu rất quen thuộc khi nói tới các cách trị đau rát cổ tại nhà bởi tác dụng giảm viêm có nhiều bài thuốc trị đau rát họng với mật ong, chẳng hạn như:Pha 1 phần mật ong với 3 phần nước ấm, uống buổi sáng, không chỉ khắc phục tình trạng đau, ngứa họng mà còn tốt cho cơ thể, ngăn ngừa viêm họng. Pha mật ong với nước cốt chanh, mỗi lần lấy một thìa nhỏ, ngậm trong miệng cho trôi từ từ xuống họng. Tuy nhiên, nếu bạn bị đau dạ dày, chỉ nên uống một chút vào thời điểm đã ăn no. Gừng
Bạn có thể uống một ly nước gừng ấm, cho thêm mật ong hay ngậm gừng tươi hoặc một miếng gừng giã nát cùng vài hạt muối để khắc phục tình trạng này do gừng cay, ấm, có tác dụng sát khuẩn, cầm ho, tán phong hàn. Bạc hàĐây là thành phần thường gặp trong các loại thuốc chữa viêm họng bởi tác dụng tiêm đàm, giảm sưng niêm mạc họng, giảm ho của nó. Bởi vậy, bạn có thể dùng một nắm bạc hà tươi rồi vò nát và nấu trong khoảng 10 tới 15 phút. Bạn hãy uống nước bạc hà ấm từ 1 tới 2 lần/ngày. Quất (tắc)Bởi đặc tính ấm, có vị chua, tác dụng tiêu đàm, nhuận phế nên quất là nguyên liệu quen thuộc đối với những người đau họng, khàn tiếng. Không những thế, vitamin C trong quất còn có tác dụng nâng cao đề kháng. Bạn có thể sử dụng 3 - 4 quả quất rửa sạch rồi bỏ vào bát cùng một chút đường phèn và đem hấp cách thủy khoảng 15 phút, có thể cho thêm mật ong. Khi hỗn hợp này nguội, bạn có thể ngậm, nuốt từ từ cả cái và nước để làm dịu họng. Đồ ăn nóng
Khi cổ họng đang đau rát, bạn nên ăn, uống đồ ấm, nóng, không nên ăn lạnh. Có thể uống trà, nước chanh ấm hay nước gừng ấm,... Tắm nước nóng hoặc dùng máy tạo độ ẩm
Hơi nước ấm bốc lên khi tắm có thể khiến cổ họng được xoa dịu. Máy tạo độ ẩm còn giúp họng không bị khô, giảm đau rát.3. Đau họng rát cổ, khi nào cần gặp bác sĩ?
|
medlatec
| 905
|
Mẹ thắc mắc: thời điểm nào cần sử dụng các biện pháp tránh thai sau sinh
Sau khi sinh, cơ thể mẹ cần thời gian dài để phục hồi hoàn toàn, đảm bảo sức khỏe cho công việc, sinh hoạt cũng như lần mang thai tiếp theo. Vì thế, sử dụng biện pháp tránh thai sau sinh là cần thiết để tránh mang thai ngoài ý muốn. Vậy thời điểm nào cần sử dụng các biện pháp tránh thai sau sinh?
1. Thời điểm nào cần sử dụng các biện pháp tránh thai sau sinh - băn khoăn của nhiều mẹ
Thời điểm cần sử dụng biện pháp tránh thai sau sinh sẽ phụ thuộc vào cách bạn đang nuôi con, thời gian quan hệ trở lại cũng như thời điểm có kinh trở lại sau sinh. Với phụ nữ cho con bú liên tục, đều đặn trong 6 tháng đầu tiên sau sinh, thường sang tháng thứ 7 - 8 bạn mới có kinh nguyệt trở lại. Nếu quan hệ tình dục trước khi có kinh 2 tuần, bạn đã có khả năng mang thai.
Khi cho con bú, cơ thể sẽ nhận tín hiệu ngừng tiết hormone kích thích rụng trứng và kinh nguyệt, vì thế bạn không thể mang thai. Nhưng nếu mẹ chăm sóc con sớm bằng sữa công thức kết hợp sữa mẹ, thời gian bú không dài và không thường xuyên thì kinh nguyệt sẽ trở lại sau khoảng 6 tuần - 3 tháng. Trước khi có kinh nguyệt 2 tuần đã xảy ra sự rụng trứng và bạn có thể mang thai.
Để đảm bảo an toàn thì bạn nên sử dụng biện pháp tránh thai sau sinh sớm từ 3 - 4 tuần sau khi trẻ chào đời. Trong thời gian này, do nội tiết tố chưa ổn định nên việc quan hệ tình dục có thể gặp khó khăn, hãy lựa chọn biện pháp tránh thai mà cả bạn và chồng đều cảm thấy thoải mái.
2. Sau sinh nên chọn biện pháp tránh thai nào?
Trong nhiều biện pháp tránh thai thì phụ nữ sau sinh cần cân nhắc hơn tránh ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến sữa cũng như chất lượng sữa. Dưới đây là một số biện pháp gợi ý:
2.1. Tránh thai sau sinh tự nhiên
Việc cho con bú thường xuyên, liên tục trong 6 tháng đầu tiên không chỉ là khuyến cáo giúp trẻ được nuôi dưỡng tốt nhất mà đây còn là biện pháp giúp mẹ sau sinh tránh thai. Việc cho con bú khiến tuyến sữa liên tục hoạt động, cơ thể cũng nhận được tín hiệu ngừng quá trình rụng trứng dẫn tới kinh nguyệt được trì hoãn.
Với phương pháp cho con bú vô kinh này, hiệu quả tránh thai có thể đạt tới 98% song phải đảm bảo:
Chu kỳ kinh nguyệt chưa xuất hiện.
Trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi.
Mẹ cho con bú thường xuyên ít nhất 6 lần/ngày, khoảng cách các lần bú không quá 4h vào ban ngày và 6h vào ban đêm.
Bên cạnh việc cho con bú trực tiếp thì dùng máy vắt sữa cũng có tác dụng tương tự trong giảm hoạt động của hormone kích thích rụng trứng.
2.2. Biện pháp tránh thai tạm thời
Những biện pháp tránh thai tạm thời an toàn, tiện lợi để mẹ bầu tránh thai sau sinh gồm:
Sử dụng bao cao su
Bao cao su sử dụng mỗi lần quan hệ tình dục giúp tránh thai lên tới 98%. Tuy nhiên sau khi sinh, âm đạo của người phụ nữ thường hơi khô dẫn đến quan hệ khó khăn, gây cảm giác khô rát khó chịu cho cả hai. Nếu gặp tình trạng này, hãy dùng thêm chất bôi trơn kết hợp với bao cao su.
Màng chắn âm đạo, mũ chụp tử cung
Màng chắn âm đạo hoặc mũ chụp tử cung là biện pháp tránh thai tạm thời, đạt hiệu quả từ 92 - 96% nếu sử dụng đúng cách. Nên dùng kết hợp với chất diệt tinh trùng để đảm bảo tránh thai an toàn, đồng thời lựa chọn sản phẩm mềm, chất liệu an toàn.
Uống thuốc tránh thai dài cho con bú
Uống thuốc tránh thai cũng là lựa chọn của nhiều chị em bới tính tiện dụng. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng lâu dài.
2.3. Biện pháp tránh thai lâu dài
Nếu muốn tránh thai trong thời gian dài, từ 3 - 5 năm bạn nên lựa chọn các phương pháp như:
Que cấy tránh thai
Que cấy tránh thai chứa thành phần là progestin, kích thước nhỏ thường được cấy vào cánh tay của mẹ sau khi sinh khoảng 21 ngày. Sau đó, hormone này sẽ dần được giải phóng, ngăn ngừa sự thụ tinh và từ đó giúp tránh thai.
Một lần cấy que tránh thai giúp bạn tránh thai khoảng 3 năm, sau đó có thể cấy tiếp tục hoặc dừng nếu muốn mang thai hoặc lựa chọn biện pháp tránh thai khác.
Vòng tránh thai
Vòng tránh thai được cấy vào tử cung để ngăn cản trứng thụ tinh cũng như làm tổ ở niêm mạc tử cung, đây là phương pháp đơn giản, hiệu quả lâu dài được nhiều chị em lựa chọn. Có hai loại vòng tránh thai chứa nội tiết tố hoặc không chứa nội tiết tố.
Bác sĩ sẽ cấy vòng tránh thai ngay trong quá trình sinh hoặc sau khi sinh khoảng 4 tuần, giúp tránh thai từ 5 - 10 năm. Nếu muốn có thai, chỉ cần tháo bỏ vòng tránh thai là bạn có thể mang thai lại bình thường.
3. Lưu ý khi dùng biện pháp tránh thai sau sinh
Có rất nhiều biện pháp tránh thai hiện nay, song với phụ nữ sau sinh, nhất là 6 tháng đầu tiên không nên dùng biện pháp có chứa hormone kết hợp estrogen và progestogen. Nguyên nhân do giai đoạn này, bạn còn đang cho trẻ bú nên nếu nồng độ hormone này trong cơ thể tăng cao, cơ thể sẽ giảm sản xuất sữa. Ngoài ra, các hormone này có thể xuất hiện với nồng độ thấp trong sữa mẹ, với trẻ lớn hơn thì không ảnh hưởng nhiều.
Ba biện pháp tránh thai được khuyến cáo không nên dùng sau sinh bao gồm: miếng dán tránh thai, thuốc tránh thai chứa progestin và estrogen, vòng âm đạo.
Bên cạnh đó, nếu cần thiết phải sử dụng các loại thuốc tránh thai khẩn cấp, đây là những thuốc chứa progestin có tác dụng trì hoãn quá trình rụng trứng, ngăn cản trứng thụ tinh thì cần lưu ý không cho con bú trong 36 giờ. Điều này để đảm bảo dư lượng hormone không ở mức cao trong sữa mẹ, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của bé.
Nếu muốn tránh thai trong thời gian dài, khoảng 3 - 5 năm để kế hoạch hóa gia đình, bạn có thể chủ động tìm đến các biện pháp tránh thai như đặt vòng tử cung. Có thể thực hiện ngay sau quá trình sinh hoặc bằng một thủ thuật sau đó.
Như vậy, thời điểm nào cần sử dụng các biện pháp tránh thai sau sinh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời bạn có cho con bú không, thời điểm có kinh trở lại,... Hãy lựa chọn biện pháp tránh thai an toàn từ sớm để tránh mang thai ngoài ý muốn làm lỡ kế hoạch cũng như không đảm bảo sức khỏe cho mẹ.
|
medlatec
| 1,245
|
Xét nghiệm Syphilis - Phương pháp sàng lọc bệnh giang mai
Xét nghiệm Syphilis là tổng hợp các xét nghiệm được thực hiện nhằm sàng lọc, chẩn đoán Syphilis - tên gọi khác của bệnh giang mai do xoắn khuẩn nhạt Treponema pallidum gây ra. Đây là một căn bệnh truyền nhiễm mang tính xã hội, lây nhiễm qua đường tình dục và cũng có thể lây qua đường máu, từ mẹ sang con.
1. Tổng quan về xét nghiệm Syphilis
xét nghiệm Syphilis là các xét nghiệm phục vụ cho chẩn đoán và sàng lọc Syphilis giúp phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh để có can thiệp y tế kịp thời. Thời gian ủ bệnh của Syphilis là khoảng 21 ngày kể từ khi xoắn khuẩn giang mai xâm nhập vào cơ thể và các tổn thương sẽ xuất hiện sau khoảng 3 - 4 tuần bị lây. Thời gian này chính là thời điểm lý tưởng để làm xét nghiệm Syphilis và cho kết quả có tính chính xác cao.
2. Các phương pháp xét nghiệm Syphilis
Các xét nghiệm Syphilis phổ biến hiện nay bao gồm: Xét nghiệm RPR, xét nghiệm TPPA, xét nghiệm VDRL.
2.1 Xét nghiệm RPR
Xét nghiệm RPR (Rapid Plasma Reagin) nhằm sàng lọc kháng thể giang mai trong máu của người bệnh. Xét nghiệm này nhằm phân biệt xoắn khuẩn giang mai đối với các vi khuẩn gây bệnh khác trong xét nghiệm Syphilis lần đầu.
Đồng thời, xét nghiệm này cũng có vai trò trong việc theo dõi tiến triển điều trị bệnh đối với người đã xác định nhiễm cũng như đánh giá hiệu quả của lộ trình điều trị. Nếu số kháng thể có xu hướng giảm thì chứng tỏ người bệnh đáp ứng tốt với liệu trình đã điều trị và người lại nếu số kháng thể có xu hướng tăng hoặc không thay đổi thì cần xem xét, hiệu chỉnh phương pháp điều trị hay thay thế một phương pháp khác.
Nếu xét nghiệm RPR cho kết quả là âm tính thì chứng tỏ người được xét nghiệm không mắc bệnh. Trường hợp dương tính thì có khả năng người đó đã bị mắc bệnh và để chắc chắn thì các bác sĩ thường chỉ định làm thêm xét nghiệm TPHA.
2.2 Xét nghiệm TPHA
Xét nghiệm TPHA (Treponema pallidum) được dùng để tìm hiểu sự hiện diện của kháng thể kháng xoắn khuẩn giang mai có ở trong huyết tương (hay còn gọi là huyết thanh) của người mắc Syphilis.
Xét nghiệm này dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết. Khi có sự xâm nhập của vi khuẩn hay bất kỳ tác nhân lạ nào vào cơ thể (kháng nguyên), hàng rào miễn dịch trong máu sẽ được kích hoạt để bao vây, tiêu diệt tác nhân đó đồng thời tạo phản ứng sinh ra kháng thể. Kháng thể được tạo ra tương ứng sẽ ngưng kết, trung hòa kháng nguyên nhằm hạn chế sự lây lan.
Nếu xét nghiệm cho kết quả âm tính nghĩa là không tìm thấy xoắn khuẩn giang mai, ngược lại nếu kết quả dương tính thì khả năng người được xét nghiệm đã nhiễm bệnh. Tuy xét nghiệm TPHA cũng là một xét nghiệm đặc hiệu, nhưng trong một vài trường bệnh phong, bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng và rối loạn mô liên kết cho kết quả dương tính. Đây là hiện tượng dương tính giả, đối với trường hợp người xét nghiệm không có nguy cơ lây nhiễm bệnh thì cần làm thêm xét nghiệm FTA-ABS (phản ứng miễn dịch huỳnh quang) để kết luận.
2.3 Xét nghiệm VDRL
Xét nghiệm VDRL (Venereal Disease Research Laboratory) cũng làm một xét nghiệm kiểm tra các kháng thể giang mai. Xét nghiệm này có thể thực hiện được trên máu hoặc dịch tủy sống.
Xét nghiệm VDRL nhằm kiểm tra các kháng thể mà cơ thể tạo ra để đáp ứng các kháng nguyên từ các tế nào bị vi khuẩn tấn công.
Kết quả xét nghiệm VDRL là âm tính với kháng thể giang mai có thể cho thấy người xét nghiệm không mắc bệnh giang mai. Nếu xét nghiệm dương tính trở lại, người đó có thể mắc bệnh. Đối với trường hợp này bác sỹ sẽ yêu cầu làm thêm một xét nghiệm cụ thể hơn để xác nhận kết quả.
3. Cần xét nghiệm Syphilis khi nào?
Người bệnh nên xét nghiệm Syphilis nếu có một trong những triệu chứng dưới đây:
Trong khoảng 1 - 3 tháng sau nhiễm bệnh, trên cơ thể người bệnh bắt đầu xuất hiện những nốt viêm loét hình tròn hoặc bầu dục, cứng như sụn, màu đỏ, không đau, không ngứa ở vị trí cơ quan sinh dục, trực tràng, quanh hậu môn, hầu họng.
Khoảng 4 - 10 vết loét biến mất sẽ tiếp xúc xâm nhập vào máu và lây lan khắp cơ thể. Khi đó, người bệnh sẽ thấy được những tổn thương niêm mạc, những vết ban đỏ ở giữa có hiện tượng bị ăn mòn hay lở loét.
Một triệu chứng khác đi kèm như bị sốt, đau họng, đau đầu, mệt mỏi, sụt cân, nổi hạch ở hai bên bẹn,... .
Đối với phụ nữ mang thai, bác sỹ sẽ sàng lọc bệnh nhân như một phần chăm sóc sức khỏe thường xuyên. Bên cạnh đó, người bệnh nếu đang điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác như bệnh lậu, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục hoặc HIV cũng sẽ được bác sỹ chỉ định xét nghiệm Syphilis.
4. Xét nghiệm Syphilis ở đâu để đảm bảo chính xác?
Syphilis là một bệnh lý có ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Để điều trị bệnh được hiệu quả thì cần được phát hiện sớm thông qua các xét nghiệm có độ chính xác cao.
|
medlatec
| 966
|
Lý do vì sao phải lấy cao răng định kì?
Lý do vì sao phải lấy cao răng định kỳ? Câu trả lời để làm sạch răng là chưa đủ. Nhiều người thường cho rằng cao răng thường nằm ở mặt trong của răng, không gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, chỉ là mảng bám nên không làm đau răng được, lấy cao răng xong nó vẫn bám lại nên không cần lấy,… Đây đều là những quan niệm rất sai lầm và có phần coi nhẹ tác hại của cao răng. Hãy cùng điểm mặt một số lý do mà bác sĩ luôn khuyên chúng ta cần lấy cao răng định kỳ qua bài viết dưới đây nhé!
1. Sự hình thành cao răng
Cao răng (vôi răng) được hình thành do quá trình vôi hóa của các mảng bám thức ăn trên răng. Chỉ cần răng không được làm sạch kĩ lưỡng các vụn thức ăn, bất cứ mẩu thức ăn nào cũng có thể trở thành nguyên nhân tạo nên cao răng. Việc làm sạch răng kĩ lưỡng với đầy đủ các bước từ đánh răng, dùng chỉ nha khoa, tăm nước, súc miệng bằng nước súc miệng chuyên dụng, sử dụng dụng cụ cạo lưỡi,… không phải ai cũng có thể thực hiện đầy đủ vài lần mỗi ngày. Do đó, gần như bất cứ ai cũng có thể có cao răng.
Cao răng thường có màu ngả dần từ trắng đục đến vàng đậm tùy vào thói quen ăn uống của mỗi người, nhất là những người hút thuốc, men răng thường có màu đậm hơn. Ở trường hợp người bị viêm lợi có dịch viêm kèm chảy máu, khu vực cao răng tương ứng sẽ bị ngấm màu và chuyển sang màu nâu đỏ, còn gọi là cao răng huyết thanh.
Loại bỏ cao răng cần sử dụng máy móc và dụng cụ chuyên dụng
Với đặc điểm bám cứng tại răng, nhất là những vùng khó làm sạch bằng cách đánh răng, chúng ta không thể tự làm sạch cao răng ngay tại nhà vì làm sai cách có thể gây tổn thương đến răng và nướu. Chính vì vậy việc mà bạn có thể làm để loại bỏ cao răng chính là đến nha sĩ để lấy cao răng bằng máy móc và dụng cụ chuyên dụng. Vậy nhưng lấy cao răng liệu có thực sự cần thiết? Cứ để cao răng vậy có ảnh hưởng gì đến sức khỏe? Hãy cùng tìm hiểu tiếp nhé!
2. Vì sao phải lấy cao răng?
Nhiều người thường coi nhẹ cao răng với các quan niệm như: cao răng không ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, cao răng không gây đau răng, lấy cao răng một lần rồi nó sẽ càng bám nhiều hơn, lấy xong không có tác dụng gì nên không lấy nữa,… Những lý do này đều rất chủ quan và coi nhẹ tác hại gây ra bởi cao răng đối với sức khỏe tổng thể của răng miệng.
Cao răng ban đầu có thể là một lớp khá mỏng và chưa tạo ảnh hưởng trực tiếp nào đến chủ thể. Tuy nhiên nếu coi nhẹ và bỏ qua việc loại bỏ cao răng, nó sẽ nhanh chóng tích tụ dày lên và là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh lý răng miệng. Dưới đây là những lý do cụ thể sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc vì sao phải lấy cao răng định kỳ.
2.1 Cao răng có thể gây bệnh răng miệng
Cao răng để lâu có thể dẫn đến viêm lợi, viêm chân răng
Sâu răng là bệnh lý răng miệng gây ra do sự ăn mòn, hủy khoáng của vi khuẩn, mà trên về mặt cao răng lại là nơi trú ngụ của rất nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn có hại trên cao răng sẽ lên men chất đường có trong thức ăn tạo thành acid tấn công men răng và gây sâu răng, tổn thương đến nướu và gây ra các bệnh răng miệng như:
– Viêm nướu: tình trạng nướu sưng, tấy đỏ, chảy máu… Thông thường ở những bệnh nhân viêm nướu do cao răng gây nên, nha sĩ sẽ thực hiện loại bỏ cao răng và sau đó có phương pháp chăm sóc đúng cách, nướu sẽ hồi phục lại rất nhanh. Ở những bệnh nhân đã chữa khỏi cần duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách để làm chậm quá trình hình thành cao răng, tránh cao răng tích tụ quá dày khiến bệnh tái phát.
– Viêm nha chu: đây là tình trạng nặng nề hơn khi bệnh viêm nướu kéo dài mà không được chữa trị. Viêm nha chu sẽ khiến cho các mô nha chu (mô có tác dụng nâng đỡ và giữ chắc răng trên cung hàm) bị suy yếu, không thể giữ được răng ổn định, dẫn đến răng lung lay dẫn đến bị mất răng. Thậm chí ổ viêm nhiễm nặng còn có thể ảnh hưởng đến xương hàm, gây viêm xương hàm.
– Ngoài ra vi khuẩn có trong cao răng còn là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý răng miệng khác như viêm tủy ngược dòng, viêm niêm mạc miệng, hơn nữa có thể dẫn đến viêm amidan, viêm họng…
2.2 Khó vệ sinh răng miệng
Các mảng bám cao răng tại vị trí mép lợi, sát giữa các kẽ răng sẽ khiến cho chúng ta gặp khó khăn khi vệ sinh răng miệng hàng ngày. Dù bạn dùng chỉ nha khoa cũng sẽ đều bị lớp cao cứng chắc này cản trở, không lấy hết được các mảnh vụn thức ăn trong các kẽ răng. Nếu kéo dài tình trạng này và để yên cho lớp cao răng cứ ngày một dày thêm thì khả năng cao sẽ gây sâu răng, gia tăng sự hình thành mảng bám chân răng và tạo thành nguy cơ tiềm tàng lớn đối với sức khỏe răng miệng nói chung.
2.3 Đảm bảo thẩm mỹ cho hàm răng
Khi cao răng đã được tích tụ dần dần từng lớp và ngày một dày lên, cứng chắc hơn đồng nghĩa với việc cao răng bám ở mép lợi trông ngày càng rõ rệt hơn. Các lớp này ban đầu có màu trắng đục hoặc vàng nhạt nhưng qua quá trình ăn uống thực phẩm có màu, hút thuốc nó sẽ đậm màu dần sang vàng đậm hoặc nâu, gây mất thẩm mỹ cho răng miệng. Lúc này, người rơi vào tình trạng ấy sẽ cảm thấy vô cùng tự ti, khi tiếp xúc với người khác sẽ không được thoải mái, nhất là với đối tác, khách hàng, làm ảnh hưởng đến công việc.
2.4 Gây hôi miệng
Cùng với viêc cao răng dày màu đậm, hôi miêng cũng là hậu quả điển hình khi để cao răng tích tụ quá lâu mà không được vệ sinh. Nó cũng khiến chủ thể rất mất điểm trong mắt người đối diện, gây mất thiện cảm và khiến người khác né tránh, hạn chế giao tiếp cùng. Nguyên nhân do cao răng hình thành từ các mảng bám thức ăn tại răng bị vôi hóa, trong quá trình này, vi khuẩn sẽ sử dụng chúng như thức ăn và tạo thành mùi khó chịu trong quá trình phân giải.
Tới nha khoa làm sạch cao răng định kì sẽ giúp duy trì một hàm răng khỏe đẹp lâu dài
Những lợi ích khi không lấy cao răng gần như là không có, trong khi đó nó lại để lại rất nhiều tác hại không mong muốn, gây ảnh hưởng không chỉ đaển thẩm mỹ, sự tự tin trong công việc và giao tiếp hàng ngày mà còn tiền ẩn nhiều nguy cơ đói với sức khỏe răng miệng. Vì vậy, bất cứ ai cũng nên thực hiện lấy cao răng đều đặn, định kì từ 1-2 lần/năm để đảm bảo vệ sinh cho răng miệng và hạn chế các bệnh lý thứ phát như sâu răng, tụt lợi, viêm lợi…
|
thucuc
| 1,351
|
Xét nghiệm tầm soát ung thư Thanh Hóa - Đến ngay
Có cần thiết phải xét nghiệm tầm soát ung thư không? Nên xét nghiệm tầm soát ung thư Thanh Hóa tại địa chỉ nào uy tín, đảm bảo kết quả chính xác?... Đây có lẽ là thắc mắc của nhiều người khi mà tỷ lệ bệnh ung thư đang có xu hướng gia tăng. Và để giải đáp những câu hỏi trên, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Có nên xét nghiệm tầm soát ung thư hay không?
Xét nghiệm tầm soát ung thư là một trong những việc nên làm để sớm phát hiện ra những bất thường trong cơ thể của một số loại ung thư thường gặp. Có 2 phương pháp chính hiện nay để thực hiện tầm soát ung thư là xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng thông qua các kỹ thuật chụp X-quang, CT, cộng hưởng từ, siêu âm, nội soi,…
Bất kỳ ai cũng có thể thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tuy nhiên, đối với một số trường hợp sau thì nên thực hiện sớm để tránh là nạn nhân của các tế bào ác tính:
Gia đình có người thân bị bất kỳ loại ung thư nào cũng nên thực hiện các phương pháp tầm soát ung thư để sớm phát hiện sự hình thành của các tế bào bất thường.
Phụ nữ trên 40 tuổi có chu kỳ hành kinh tuổi dậy thì sớm hoặc mãn kinh muộn,… nên thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư vú và buồng trứng sớm. Phụ nữ từ 21 tuổi trở lên nên thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung cho đến độ tuổi 65. Nếu các kết quả kiểm tra bình thường thì sau 65tuổi không cần tiếp tục xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Những người sau khi bước sang độ tuổi 50 nên thực hiện các xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng.
Người có tiền sử hoặc đang hút thuốc, làm việc, sinh hoạt trong môi trường có nhiều khói thuốc lá thời gian dài, sau khi bước sang độ tuổi 40 thì nên thực hiện các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư phổi.
Nam giới sau 40 tuổi nên thực hiện xét nghiệm định lượng PSA để tầm soát ung thư tuyến tiền liệt và kiểm tra định kỳ tiền liệt tuyến thông qua trực tràng.
2. Xét nghiệm tầm soát ung thư có chính xác không?
Hiện nay có rất nhiều loại bệnh ung thư, trong đó mỗi loại bệnh sẽ có dấu ấn chỉ điểm riêng. Một số trường hợp chỉ cần xét nghiệm máu đã có thể phát hiện được dấu vết ung thư. Tuy nhiên, nhiều trường hợp cần phải có sự kết hợp với nhiều phương pháp tầm soát khác thì mới có thể đưa ra kết luận khẳng định. Do đó, các dấu ấn chỉ điểm ung thư mang tính chất cảnh bảo những bất thường, để chẩn đoán chính xác cần phải thực hiện thêm nhiều xét nghiệm cũng như phương pháp khác như: chụp MRI, nội soi - sinh thiết,... Tầm soát ung thư đòi hỏi yêu cầu cao về trình độ chuyên môn và trang thiết bị, máy móc thực hiện.3.
|
medlatec
| 562
|
Nguyên nhân gây ngứa lòng bàn tay
Ngứa lòng bàn tay chắc chắn rất khó chịu. Ngứa lòng bàn tay về đêm có thể khiến bạn phát điên khi cơn ngứa ngáy khó chịu không ngừng lại. Nhưng ngứa lòng bàn tay hiếm khi là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng mà có thể là dấu hiệu của tình trạng da mãn tính cần được điều trị thường xuyên. Dưới đây là một số nguyên nhân gây ngứa lòng bàn tay thường gặp.
1. Ngứa lòng bàn tay bệnh gì?
Ngứa lòng bàn tay được xác định bởi nhiều nguyên nhân gây nên như:Bệnh chàm hay còn gọi là viêm da, là một tình trạng phổ biến do da bị viêm nhiễm. Có nhiều loại bệnh chàm khác nhau và các triệu chứng có thể từ phồng rộp nghiêm trọng đến ngứa nhẹ và da nứt nẻ. Một số dạng chàm, chẳng hạn như chàm thể tạng, có thể biểu hiện như da đỏ, nứt nẻ và có vảy hoặc mụn nước nhỏ, ngứa, chứa đầy dịch ở lòng bàn tay, hai bên ngón tay, ngón chân và lòng bàn chân. Loại bệnh chàm này thường khởi phát do dị ứng theo mùa hoặc do căng thẳng, và mụn nước có thể tồn tại trong vài tuần.Bệnh vẩy nến: Ngứa lòng bàn chân hoặc lòng bàn tay cũng là các triệu chứng phổ biến của bệnh vẩy nến, một tình trạng viêm tự miễn dịch mãn tính. Bệnh vẩy nến gây ra khi hệ thống miễn dịch nhầm tế bào da với vi rút hoặc nhiễm trùng khác và phản ứng bằng cách sản sinh quá nhiều da tế bào. Bệnh vẩy nến được cho là do di truyền, nhưng nó cũng có thể được kích hoạt bởi các yếu tố như căng thẳng, thời tiết lạnh, nội tiết tố hoặc nhiễm trùng như tụ cầu hoặc viêm họng. Một số loại thuốc, như lithium và thuốc chẹn beta, cũng có liên quan đến việc bùng phát bệnh vẩy nến. Bệnh vẩy nến thể sau có thể xuất hiện trên bàn tay và bàn chân dưới dạng mụn nước nhỏ màu trắng và các vùng mẩn đỏ. Tình trạng này phổ biến nhất ở phụ nữ và có thể tái phát nhiều lần trong vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm. Viêm khớp cũng là một tác dụng phụ có thể xảy ra.Da khô: Vào những tháng mùa đông, độ ẩm không khí ngoài trời giảm mạnh. Tình trạng khô này có thể dẫn đến da bị nứt nẻ, chảy máu và ngứa ngáy.Dị ứng: Thông thường, lòng bàn tay và bàn tay bị ngứa là dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thứ mà bạn đã chạm vào. Các triệu chứng có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc thậm chí vài giờ sau đó và có thể bao gồm phát ban, da cực kỳ khô, nổi mề đay, mụn nước hoặc cảm giác nóng hoặc châm chích. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng histamine hoặc corticosteroid để giảm viêm và ngứa do phản ứng dị ứng. Bệnh chàm bội nhiễm cũng có thể do dị ứng với niken, coban hoặc các kim loại khác có thể được tìm thấy trong đồ trang sức và các đồ vật khác. Bác sĩ chuyên khoa dị ứng có thể thực hiện xét nghiệm lẩy da để xác định bạn bị dị ứng với kim loại nào.Đái tháo đường: Ngứa tay cũng có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh tiểu đường, một căn bệnh nghiêm trọng xảy ra khi cơ thể không phản ứng bình thường với insulin. Eruptive xanthomatosis, một tình trạng da liên quan đến bệnh tiểu đường, thường gây ngứa bàn tay và bàn chân. Các triệu chứng khác bao gồm các nốt sưng nhỏ, màu vàng được bao quanh bởi mẩn đỏ. Điển hình, khi bệnh tiểu đường được kiểm soát, tình trạng da của bạn cũng rõ ràng hơn.Thuốc hoặc điều trị ung thư: Ngứa có thể là một tác dụng phụ của việc dùng một số loại thuốc, chẳng hạn như aspirin, opioid và một số loại thuốc huyết áp. Nó cũng có thể là một tác dụng không mong muốn của liệu pháp điều trị ung thư.
Ngứa lòng bàn tay là biểu hiện của một số bệnh lý
2. Điều trị ngứa lòng bàn tay như thế nào?
Việc điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân gây ngứa lòng bàn tay của bạn:Da khô: Thoa kem dưỡng ẩm có thể giúp bạn làm dịu cơn ngứa. Tìm loại có tác dụng dưỡng ẩm cho da bằng glycerin, axit lactic, urê tại chỗ hoặc các chất dưỡng ẩm làm giảm mất nước, chẳng hạn như thuốc mỡ. Hãy tìm một tùy chọn không mùi. Một số loại kem dưỡng có mùi thơm cao dễ gây kích ứng cho da nhạy cảm.Dị ứng: Điều trị tình trạng dị ứng bằng thuốc kháng histamin hoặc thuốc dị ứng.Bệnh chàm và bệnh vẩy nến: Cả hai tình trạng này đều có thể nhẹ đến mức bạn có thể điều trị ngứa lòng bàn tay bằng kem dưỡng da hoặc thuốc mỡ steroid không kê đơn. Những loại thuốc này có thể làm chậm hoặc ngừng các quá trình trong cơ thể gây ra những tình trạng này.Bệnh tiểu đường: Chẩn đoán sớm đái tháo đường hoặc vấn đề về đường huyết có thể giúp bạn giảm các triệu chứng và tác dụng phụ. Một khi bệnh tiểu đường được chẩn đoán, các triệu chứng có thể giảm bớt nếu mức đường huyết được quản lý đúng cách.
|
vinmec
| 940
|
Gan nhiễm mỡ khi nào cần điều trị để tránh biến chứng?
Chắc hẳn gan nhiễm mỡ là bệnh lý không còn xa lạ gì đối với mỗi người. Nó gây ra nhiều ảnh hưởng không tốt đến cơ thể như viêm gan, xơ gan, suy giảm chức năng gan… Tuy phổ biến nhưng nhiều người vẫn thiếu kiến thức và hoang mang khi mắc phải căn bệnh này, không biết gan nhiễm mỡ khi nào cần điều trị? Làm thế nào để cải thiện tình trạng này?
1. Tìm hiểu về gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là tình trạng các chất béo được tích tụ quá nhiều ở mô gan theo thời gian hình thành nên viêm nhiễm. Ở giai đoạn đầu, bệnh không gây ra bất kỳ ảnh hưởng xấu đối với sức khoẻ, nhưng khi bệnh trở nặng có thể gây ra xơ gan, viêm gan,...
Nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ
Việc tìm hiểu các nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ có thể giúp phòng tránh và điều trị bệnh hiệu quả. Cụ thể, các nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ bao gồm:
Sử dụng đồ uống có cồn: Uống quá nhiều đồ uống có cồn như bia, rượu là một trong những nguyên nhân chính gây ra gan nhiễm mỡ. Đồng thời, bia, rượu cũng làm giảm hiệu quả của các loại thuốc điều trị bệnh.
Thừa cân, béo phì: Thực tế cho thấy, những người bị béo phì có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ cao hơn những người bình thường. Ở người béo phì, nồng độ chất béo trong cơ thể vượt mức cho phép nên dễ tích tụ lại trong gan, từ đó hình thành gan nhiễm mỡ.
Mỡ máu cao: Gan có chức năng tiếp nhận và chuyển hoá Lipid, nếu trong máu có hàm lượng mỡ quá cao sẽ khiến gan bị quá tải và không chuyển hoá được. Theo thời gian, hàm lượng mỡ sẽ bị tích tụ ở gan và ngày càng nhiều dễ gây ra gan nhiễm mỡ.
Tiểu đường: Những người bị tiểu đường sẽ có nồng độ glucose trong máu ở mức cao, lượng đường huyết này sẽ bao phủ xung quanh gan ức chế sự chuyển hóa cholesterol ở gan. Nồng độ cholesterol quá nhiều sẽ hình thành nên gan nhiễm mỡ.
Giảm cân quá mức: việc giảm cân quá mức khiến lượng đường cần thiết trong máu bị suy giảm buộc cơ thể phải phân giải mỡ để cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể. Điều này khiến lượng acid béo bị tăng cao gây gan nhiễm mỡ.
Tác dụng phụ của thuốc: việc sử dụng thuốc điều trị các bệnh mạn tính, ung thư,... có tác dụng phụ khiến quá trình chuyển hóa lipoprotein và tổng hợp protein bị ảnh hưởng gây tích tụ mỡ thừa ở gan.
Biểu hiện của gan nhiễm mỡ
Bệnh gan nhiễm mỡ có nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ có những biểu hiện khác nhau. Cụ thể:
Giai đoạn 1: Lúc này, tình trạng bệnh khá nhẹ, hầu như không có biểu hiện đặc biệt gì và không gây hại đến cơ thể. Khối lượng mỡ chỉ chiếm 5 - 10% trọng lượng của cả gan. Nếu được phát hiện ở giai đoạn này, bệnh có thể được dễ dàng điều trị khỏi.
Giai đoạn 2: Giai đoạn này đã dần xuất hiện các dấu hiệu như chán ăn, mệt mỏi, khó tiêu, buồn nôn…do khối lượng mỡ đã chiếm khoảng 10 - 20% tổng trọng lượng gan. Tuy nhiên, những biểu hiện này khá phổ biến, nhiều người thường xem nhẹ và bệnh dần dần tiến triển sang giai đoạn 3.
Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh, mỡ đã chiếm đến 20 - 30% tổng trọng lượng gan. Bệnh nhân có những dấu hiệu rất rõ rệt như vàng da, vàng mắt, xuất hiện các u mạch trên da, đau tức hạ sườn bên phải, sút cân nhanh, rối loạn nội tiết tố,...
2. Gan nhiễm mỡ khi nào cần điều trị?
Bệnh gan nhiễm mỡ cần được điều trị càng sớm càng tốt.
Tuyệt đối không được chủ quan để bệnh tiến triển sang giai đoạn 3, vì ở giai đoạn này bệnh không thể điều trị khỏi được, chỉ có thể giảm nhẹ và hạn chế khả năng gây ra các biến chứng nguy hiểm hơn.
3. Bị gan nhiễm mỡ nên và không nên ăn gì?
Có thể nói rằng, chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trị và diễn tiến của bệnh. Vì thế, người bị gan nhiễm mỡ cần chú trọng bổ sung các thực phẩm có lợi cho việc cải thiện bệnh cũng như hạn chế ăn những đồ ăn làm bệnh nặng thêm.
Bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì
Để cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ, bệnh nhân nên bổ sung các thực phẩm sau:
Rau xanh, hoa quả: Những người bị gan nhiễm mỡ nên bổ sung nhiều rau củ mỗi ngày vì những thực phẩm này có tác dụng giảm lượng cholesterol trong cơ thể. Ví dụ như rau cải xanh, nấm hương, ngô, rau cần,...
Dầu thực vật: Thành phần chính trong dầu thực vật là các acid béo không no giúp hạn chế lượng cholesterol thu nhận vào cơ thể.
Các loại cá: Ăn nhiều cá giúp cải thiện chức năng gan và giảm hàm lượng cholesterol trong gan.
Hoa atiso: Loài hoa này có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao tốt cho chức
năng gan.
Bị gan nhiễm mỡ không nên ăn gì?
Bệnh nhân không nên ăn các thực phẩm dưới đây nếu không muốn bệnh tình tiến triển nặng:
Mỡ động vật: Những người bị gan nhiễm mỡ tuyệt đối không được ăn mỡ động vật bởi mỡ động vật sẽ làm tăng khối lượng mỡ trong gan khiến tình trạng bệnh chuyển nặng.
Thực phẩm chứa nhiều cholesterol: Những thực phẩm chứa nhiều cholesterol như nội tạng, da động vật, lòng đỏ trứng có thể gây ảnh hưởng xấu cho người bị gan nhiễm mỡ.
Thịt: Các loại thịt nhật là thịt có màu đỏ có chứa rất nhiều protein gây áp lực cho quá trình chuyển hoá ở gan khiến gan phải làm việc nhiều hơn.
Đồ uống có cồn và chất kích thích: Rượu bia là nguyên nhân chính gây gan nhiễm mỡ đồng thời nó còn có khả năng khiến gan nhiễm mỡ tiến triển thành xơ gan, ung thư gan gây nguy hiểm đến tính mạng.
Qua những thông tin trên đây, chắc hẳn quý vị đã tìm ra câu trả lời cho gan nhiễm mỡ khi nào cần điều trị. Có thể thấy rằng, tuy là căn bệnh phổ biến nhưng bệnh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là điều vô cùng cần thiết.
Không chỉ thế, bệnh viện còn sở hữu hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại như máy chụp cắt lớp vi tính, siêu âm doppler màu, Máy Fibro
Scan thế hệ 50, Hệ thống máy phân tích, xét nghiệm,... đảm bảo đưa ra kết quả nhanh và chính xác.
|
medlatec
| 1,189
|
Cảnh báo nguy cơ khi trào ngược dạ dày lên mũi
Trào ngược dạ dày lên mũi xuất hiện khi tình trạng bệnh trào ngược ở giai đoạn nặng, gây viêm họng, ngứa họng, khàn tiếng và các bệnh tai mũi họng.
1. Trào ngược dạ dày và các dạng phổ biến
Trào ngược dạ dày lên mũi là một tình trạng thường xảy ra khi bị trào ngược. Trào ngược xảy ra do tăng tiết acid trong dạ dày và rối loạn hoạt động của cơ thắt thực quản dưới. Điều này dẫn tới acid dịch vị trong dạ dày trào ngược lại thực quản và cổ họng. Người bệnh có cảm giác nóng rát chủ yếu là vùng thượng vị, kèm theo ợ nóng, ợ chua đôi khi có vị đắng.
– GERD: Trào ngược dạ dày thực quản với những tổn thương lên thực quản, gây cảm giác nóng rát vùng sau xương ức.
– LPR: Trào ngược dạ dày gây ảnh hưởng đến họng và dây thanh quản người bệnh.
– SERD: Trào ngược ở độ mạnh với các chất lỏng trào ngược từ dạ dày lên mũi. SERD bao gồm tất cả các triệu chứng của LPR và thêm viêm mũi, viêm xoang, hen suyễn.
Trào ngược dạ dày nặng có thể ảnh hưởng tới niêm mạc mũi
2. Tại sao trào ngược dạ dày lên mũi
Trào ngược dạ dày – thực quản lên mũi ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Lúc này, triệu chứng điển hình của trào ngược không phải ợ chua, ợ nóng mà là triệu chứng ở thanh quản và tai mũi họng.
Nội soi có thể cho kết quả bình thường, tuy nhiên kết quả kiểm tra thanh quản sẽ thấy được dấu hiệu tổn thương. Tình trạng này dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Trào ngược LPR, SERD thường khó phát hiện hơn trào ngược dạ dày thông thường.
Trào ngược dạ dày lên mũi là khi tình trạng bệnh đã nặng, thường ở giai đoạn B trở lên. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến thực quản mà còn gây tổn thương thanh quản. Acid dịch vị khiến niêm mạc mũi tổn thương và gây ra nhiều nguy cơ về sức khỏe.
3. Các bệnh do trào ngược dạ dày lên mũi gây ra
3.1 Trào ngược dạ dày lên mũi gây viêm xoang
Viêm xoang do niêm mạc hô hấp lót phía trong các xoang cạnh mũi vị viêm, gây tăng tiết chất nhầy ở niêm mạc xoang, tắc nghẽn xoang. Nguyên nhân chủ yếu gây ra viêm xoang là nhiễm trùng, dị ứng, do sự hoạt động mạnh mẽ của tuyến nhầy niêm mạc xoang. Ngoài ra, viêm xoang còn có thể do trào ngược dạ dày gây ra.
Trào ngược dạ dày gây viêm xoang có mối quan hệ rất mật thiết với nhau:
– Acid dạ dày trào ngược lên mũi họng tác động với acid hệ thống nhầy trong mũi bị rối loạn, gây ra viêm nhiễm trong niêm mạc mũi. Acid trào ngược lên mũi gây phù nề, làm tắc các lỗ thông mũi xoang, từ đó dẫn tới viêm xoang.
– Niêm mạc mũi phù nề gây hiện tượng ứ đọng dịch trong khoang mũi, làm giảm oxy khoang mũi. Giảm áp suất khiến cho niêm mạc mũi bị dày lên, tăng tiết dẫn tới viêm xoang.
– Vi khuẩn HP trong dạ dày có thể lẫn với dịch vị và trào ngược lên mũi. Hp theo acid dịch vị đi lên và gây nhiễm trùng đường hô hấp và viêm xoang.
– Trào ngược gây tổn thương niêm mạc mũi, niêm mạc xoang mũi, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn có hại xâm nhập, gây nên viêm xoang.
3.2 Trào ngược dạ dày lên mũi gây ho
– Khi dịch vị trào ngược nên thanh quản kích thích cơ chế phản xạ đường hô hấp dưới. Đây là phản xạ tự nhiên của cơ thể không cho acid dạ dày vào phổi.
– Khi acid dịch vị tấn công thanh quản, cơ chế loại bỏ kích thích trên đường hô hấp được kích hoạt để tống các yếu tố gây hại tới đường hô hấp ra khỏi cơ thể.
Phân biệt cơn ho thường và ho do trào ngược dạ dày:
– Ho lâu ngày thường trên một tháng với tần suất ngày càng nhiều hơn
– Vùng cổ họng bị sưng đỏ, có cảm giác bị nghẹn khi nuốt
– Ho sau khi ăn hoặc ho về đêm, khi đang nằm
– Có cảm giác nóng rát ở giữa ngực và sau xương ức
– Khàn giọng và khàn tiếng vào buổi sáng.
3.3 Trào ngược dạ dày gây phù nề họng mũi
Viêm họng, phù nề họng là bệnh lý đường hô hấp gây viêm nhiễm phù nề ở niêm mạc vùng họng. Nguyên nhân có thể do nhiễm trùng, tiếp xúc với hóa chất hoặc do thay đổi thời tiết. Ngoài ra cũng có thể do viêm do sự tấn công dịch vị trong acid dạ dày trào lên cổ họng. Có thể xác định viêm phù nề họng có phải do trào ngược hay không dựa vào các triệu chứng:
– Cảm giác nghẹt thở và thắt chặt ở cổ họng
– Ho dai dẳng, mãn tính, lâu ngày.
Acid dạ dày trào ngược lên gây nóng rát ngực
3.4 Trào ngược dạ dày lên mũi gây viêm thanh quản
Trào ngược dạ dày thay vì qua thực quản thì dịch vị có thể trào lên mũi, qua thanh quản và gây tổn thương và viêm thanh quản. Với các triệu chứng như: Mất giọng, khàn tiếng. Cảm giác vướng và nóng rát ở cổ họng do bị kích ứng, ho dai dẳng thường xuyên. Lúc này trong cổ họng có nhiều chất nhầy, có vị chua hoặc đắng.
3.5 Trào ngược gây biến chứng tai mũi họng khác
Trào ngược dạ dày còn có thể gây ra một số vấn đề đường hô hấp khác như hen suyễn, giãn phế quản, viêm phế quản, viêm amidan, carcinoma, ung thư thanh quản…
4. Trào ngược dạ dày gây viêm xoang có nguy hiểm không?
Trào ngược dạ dày thực quản gây viêm xoang thường xảy ra nhiều ở trẻ em. Vì ở trẻ em, cấu trúc lỗ thông mũi xoang có đường kính hẹp hơn so với người lớn. Niêm mạc mũi họng ở trẻ em dễ bị tổn thương hơn, dẫn tới phù nề và tắc nghẽn. Bởi vậy mà mũi và xoang trẻ em sẽ giảm thông khí đáng kể. Khi bị trào ngược, oxy không thể đến nhiều các xoang, giảm áp lực trong xoang khiến niêm mạc ngày càng dày lên. Tiết dịch tăng khiến lông nhầy khó hoạt động bình thường dẫn tới bệnh viêm xoang ở trẻ em.
Trong thời gian đầu, trào ngược gây viêm xoang cấp tính với các triệu chứng không quá 4 tuần. Cần phát hiện và điều trị sớm để tránh tắc nghẽn các lỗ thông, khiến hoạt động dẫn lưu dịch xoang mũi bị hạn chế dần. Bên cạnh đó, ngày càng nhiều chất được xuất tiết ra gây ứ đọng và giảm áp lực xoang. Nếu áp lực xoang quá thấp sau thời gian dãi thì sẽ dẫn đến hiện tượng xoang hút những chất dịch ở mũi mang theo rất nhiều vi khuẩn viêm xoang theo chiều ngược lại. Điều này sẽ dẫn tới viêm xoang mạn tính và thời gian viêm xoang mạn tính thường trên 12 tuần.
Cần phát hiện sớm và điều trị trào ngược để tránh biến chứng nguy hiểm
Trào ngược dạ dày lên mũi là tình trạng nặng, có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu có bất kỳ biểu hiện nào bất thường, người bệnh cần báo với bác sĩ ngay để tránh viêm xoang mạn tính và các vấn đề về sức khỏe khác.
|
thucuc
| 1,336
|
Dấu hiệu viêm cổ tử cung chị em cần biết
Viêm cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở nhiều chị em. Khí hư ra nhiều, ngứa ngáy, khó chịu ở âm đạo; tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu… là những dấu hiệu viêm cổ tử cung chị em cần biết.
Những dấu hiệu viêm cổ tử cung cần biết
Bệnh viêm cổ tử cung chỉ tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở cổ tử cung do các tác nhân bệnh gây nên. Bệnh viêm cổ tử cung có thể chia làm 2 giai đoạn là cấp tính và mãn tính. Sau đây là một số dấu hiệu giúp chị em sớm nhận biết được bệnh viêm cổ tử cung:
Bệnh viêm cổ tử cung có thể chia làm 2 giai đoạn là cấp tính (khi mới chớm có các dấu hiệu của bệnh) và mãn tính (các triệu chứng đã trở nên nặng)
Viêm cổ tử cung là bệnh phụ khoa phổ biến
Viêm cổ tử cung cũng là yếu tố bất lợi để có thai.
Viêm cổ tử cung cũng là yếu tố bất lợi để có thai. Tình trạng viêm nhiễm làm thay đổi môi trường sinh lý tại âm đạo, cổ tử cung, gây bất lợi cho sự tổn tại và hoạt động của tinh trùng trong đường sinh dục nữ. Viêm nhiễm cổ tử cung lâu ngày còn có thể dẫn đến viêm nhiễm ngược dòng, gây ra dính buồng tử cung, viêm tắc vòi trứng, đe dọa trầm trọng sức khỏe sinh sản của chị em.
|
thucuc
| 263
|
Chuyên gia giải thích lý do nên khổ răng khôn trước khi mang thai
Thời kỳ mang thai, mẹ cần cẩn trọng trước những tác động từ bên ngoài. Do đó, việc có nên nhổ răng khôn trước khi mang thai không được nhiều người quan tâm.
1. Tại sao nên nhổ răng khôn trước khi mang thai?
Chắc hẳn nhiều người nghĩ rằng mang thai và nhổ răng khôn không hề liên quan đến nhau. Nhưng thực chất việc nhổ răng khôn ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình mang thai.
Nếu như chị em phụ nữ đang có kế hoạch chuẩn bị mang thai nhưng lại có răng khôn mọc lệch thì nên nhổ răng khôn trước. Thay vì nhổ chiếc răng này mà bạn cố chịu đựng rất có thể răng khôn sẽ phát triển gây đau nhức, ảnh hưởng nhiều đến quá trình ăn nhai của chị em. Điều này gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Vì thế nên nhổ răng khôn trước khi mang thai để tạo mọi điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của thai nhi.
Xét về yếu tố sức khỏe, lúc chưa mang thai được xem là thời điểm thích hợp nhất để nhổ răng khôn. Vào thời điểm này, việc nhổ răng sẽ không ảnh hưởng đến sức khoẻ người phụ nữ cũng như sức khỏe thai nhi so với nhổ răng khôn khi mang thai hoặc sau khi sinh.
Hơn nữa, hiện nay hầu hết các bệnh viện đều sở hữu trang thiết bị y tế hiện đại, vì thế mà việc nhổ răng khôn cũng thuận lợi hơn. Nhờ đó mà quá trình nhổ răng chính xác, an toàn hơn, hạn chế nhiều đau đớn, thời gian hồi phục nhanh hơn. Tạo điều kiện cho chị em có thể trở lại ăn uống bình thường, hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng mà không mắc rào cản về răng miệng. Hơn hết, việc nhổ răng khôn còn tạo điều kiện tốt nhất để chị em lên kế hoạch mang thai phù hợp.
2. Nếu nhổ răng khôn khi đang mang thai thì sẽ như thế nào?
Tùy thuộc theo cơ địa, răng khôn của mỗi người sẽ mọc ở thời điểm khác nhau, có người mọc sớm, có người mọc muộn nhưng đều dao động trong độ tuổi từ 17 - 25 tuổi. Hơn nữa, loại răng này thường có xu hướng mọc lệch, gây cảm giác đau đớn, ảnh hưởng đến việc ăn nhai, hấp thu chất dinh dưỡng, thậm chí còn làm mất ngủ.
Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai cơ thể rất nhạy cảm, cộng với việc nội tiết tố và lượng canxi trong cơ thể thay đổi sẽ khiến cơ thể càng yếu ớt hơn. Vì thế, đây là lúc mà các loại vi khuẩn dễ dàng tấn công răng miệng của chị em, gây ra các vấn đề nghiêm trọng như: sâu răng, sưng lợi, viêm, nhiễm trùng răng miệng,...
Những vấn đề về răng miệng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Trong trường hợp răng khôn mọc lệch khiến răng miệng bị viêm nhiễm gây khó khăn trong ăn uống, lúc này người mẹ không hấp thụ đủ dinh dưỡng từ thức ăn dẫn đến thiếu chất, thai nhi có thể chậm phát triển và suy dinh dưỡng.
Theo nhiều nghiên cứu cho rằng, em bé sau khi chào đời sẽ có hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch làm việc kém hiệu quả, dễ gặp các vấn đề về răng miệng như sâu răng nếu mẹ bị sâu răng trong quá trình mang thai. Hơn nữa, các bác sĩ cũng khuyến cáo rằng, trong quá trình mang thai, mẹ bầu bị sâu răng khôn thì việc khổ răng là không nên, vì điều này sẽ làm nhiễm trùng huyết ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của bé.
Trong trường hợp bắt buộc phải nhổ răng khôn vì các lý do bệnh lý hoặc bất thường trong quá trình mọc mẹ bầu sẽ phải thực hiện nhiều việc phức tạp như tiểu phẫu, chụp X-quang, sử dụng thuốc kháng sinh và giảm đau. Lượng thuốc cần phải uống sau khi nhổ răng khôn cũng nhiều hơn so với nhổ các răng khác. Điều này có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ mẹ và thai nhi.
Ngoài ra, nếu bắt buộc phải nhổ răng khôn trong khi mang thai cũng cần chọn thời điểm thích hợp. Hãy chọn thời điểm mà thai nhi đã ổn định hơn, các cơ quan trong cơ thế đã hoàn thiện. Đặc biệt, khoảng thời gian không nên nhổ răng khôn là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu nhổ răng trong thời gian này, cần có sự tư vấn và giám sát của bác sĩ.
3. Khi đang mang thai mà mọc răng khôn thì phải làm sao?
Khi đang mang thai mà răng khôn mọc nhưng không mang lại cảm giác khó chịu, đau nhức hay ê ẩm gì thì bạn không cần phải nhổ răng. Mà điều bạn cần làm lúc này là vệ sinh răng miệng sạch sẽ, cẩn thận, đây cũng là cách để giảm nguy cơ gặp các vấn đề răng miệng khi đang mang thai.
Tuy nhiên, nếu răng khôn mọc gây cảm giác đau đớn, khó chịu, buộc phải nhổ đi, các bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau nhỉ bạn, tuy nhiên loại thuốc này không hề tốt đối với phụ nữ có thai. Thay vì thế, bạn có thể áp dụng một số cách dưới đây để xoa dịu cơn đau:
Súc miệng bằng nước lá ổi: Đây là loại lá khá phổ biến và dễ dàng tìm kiếm. Bạn hãy chọn những lá ổi non sau đó đem rửa sạch, có thể nhai trực tiếp hoặc đun lấy nước để súc miệng đều được.
Súc miệng bằng nước lá mùi tàu: Cách làm nước súc miệng này tương tự như đối với lá ổi. Bạn có thể thêm một ít muối và đun khoảng 10 - 15 phút.
Chườm răng: Nếu như đã thực hiện các biện pháp trên mà cơn đau vẫn không thuyên giảm, bạn có thể chườm nóng hoặc chườm lạnh để giảm đau.
Có thể thấy rằng, nhổ răng khôn tưởng chừng như đơn giản nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, nhất là đối với phụ nữ mang thai. Vì thế, nên nhổ răng khôn trước khi mang thai để hạn chế đau đớn cũng như các biến chứng có thể xảy ra.
|
medlatec
| 1,098
|
Công dụng thuốc Tioga
Tioga là một loại thuốc có nguồn gốc từ thực vật, được sử dụng trong các trường hợp chức năng gan suy giảm và thường xuyên nổi mụn nhọt. Do thành phần từ thảo dược nên thuốc ít khi gây ra các tác dụng phụ.
1. Thuốc Tioga là thuốc gì?
Tioga được bào chế dưới dạng viên nén bao đường. Mỗi viên nén Tioga chứa các thành phần hoạt chất cụ thể như sau: Cao đặc Actiso hàm lượng 33,33mg; Sài đất hàm lượng 1,0mg; Thương nhĩ tử 0,34g ( tương đương 176mg cao); Kim ngân hoa hàm lượng 0,25g dược liệu hỗn hợp; Hạ khô thảo 0,17g và tá dược vừa đủ. Các thành phần hoạt chất có tác dụng như sau:Actiso: Hoa của cây Actiso có tác dụng mát gan, giải độc gan, giải nhiệt cơ thể. Actiso còn có khả năng cải thiện chức năng của hệ tiêu hóa giúp quá trình tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, Actiso còn giúp gan tăng bài tiết ra mật, hỗ trợ quá trình tiêu hóa mỡ.Sài đất: Theo tác dụng dược lý, sài đất có tác dụng kháng khuẩn, giảm viêm và có nhiều chất cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Theo y học cổ truyền sài đất có tính mát, có tác dụng như thanh nhiệt, giải độc gan, tiêu nhiệt, tiêu thũng, kháng viêm.Thương nhĩ tử hay ké đầu ngựa: Vị thuốc này theo các nghiên cứu thì có tác dụng hạ đường huyết, kháng viêm, giảm dị ứng, kháng histamin, sát khuẩn. Theo đông y thương nhĩ tử có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm có tác dụng làm cho ra mồ hôi trị các chứng tác dụng trị ghẻ chốc, tay chân ngứa ngáy, giảm đau...Kim ngân hoa: Theo các nghiên cứu dược lý hiện đại, chiết xuất từ Kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn, thúc đẩy chuyển hóa chất béo(giảm mức cholesterol trong máu), do đó giúp làm giảm lượng mỡ máu. Ngoài ra, Kim ngân hoa còn kích thích làm tăng bài tiết dịch vị và dịch mật, thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn. Một tác dụng khác được nghiên cứu của Kim ngân hoa là kháng viêm. Theo đông y kim ngân hoa vị đắng, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trị mụn nhọt mẩn ngứa.Hạ khô thảo: Nghiên cứu thấy hạ khô thảo có tác dụng kháng khuẩn, hạ áp. Trong đông y Hạ khô thảo tác dụng để chữa lở loét, mụn nhọt, giúp làm sáng mắt...
2. Thuốc Tioga có tác dụng gì?
Cùng với sự kết hợp từ các thảo dược như actiso, sài đất, hạ khô thảo, thương nhĩ tử, kim ngân hoa. Thuốc Tiago có tác động toàn diện trong việc giúp hỗ trợ làm mát gan, thanh nhiệt, giúp giải độc gan, lợi mật. Đồng thời còn được dùng để trị các triệu chứng lở loét, mụn nhọt, mẩn ngứa trên da rất hiệu quả.Thuốc Tiago được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Những bệnh nhân bị viêm gan, suy gan, xơ gan, chức năng gan suy yếu.Những người bị nổi mẩn ngứa trên da, những người thường xuyên bị mụn nhọt kéo dài.Trẻ em hay người lớn những người hay bị phát ban, rôm sảy khi thời tiết nóng bức.Chống chỉ định:Thuốc Tiago không được dùng trong trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, kể cả thành phần tá dược.Người tỳ vị hư hàn: Đây là một chứng bệnh theo đông y, do hàn gây tổn thương tỳ vị với biểu hiện người bệnh hay bị đau bụng do lạnh, đi ngoài nhiều lần, tay chân hay bị lạnh, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch thì nhược.Không dùng Tioga cho những người đang bị tiêu chảy.Phụ nữ có thai và cho con bú tốt nhất không nên sử dụng Tioga để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh.
3. Liều dùng và cách dùng Tioga
Cách dùng: Bạn nên dùng thuốc với nước sau khi ăn.Liều dùng:Đối với người lớn: Nên uống mỗi lần 2-3 viên Tioga, một ngày nên sử dụng từ 2-3 lần.Đối với trẻ em: nên sử dụng từ 1-2 viên tioga mỗi lần, ngày từ 2-3 lần.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng Tioga
Mặc dù đây là một sản phẩm thảo dược, thường khá lành tính và ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, đôi khi việc sử dụng thuốc Tioga, có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn bao gồm:Trên hệ tiêu hóa: Có thể buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng.Một số tác dụng phụ có thể gặp trên da như phát ban, nổi mẩn.Khi gặp phải những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng thuốc và theo dõi, báo với bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn.
5. Những lưu ý khi sử dụng Tioga
Bạn phải uống thuốc một cách đầy đủ và đúng giờ để đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của thuốc. Không tự ý tăng hay thay đổi liều dùng của thuốc.Trước khi dùng thuốc nên nói với bác sĩ về tình trạng bệnh, tình trạng dị ứng và những thuốc đang sử dụng bao gồm cả thực phẩm chức năng để tránh những tương tác thuốc không mong muốn.Tránh sử dụng rượu bia hay những chất gây hại cho gan khi dùng thuốc, vì làm giảm tác dụng của thuốc.Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh xa tầm tay của trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc Tioga, bạn đã biết được công dụng và những điều cần lưu ý khi dùng thuốc. Nếu còn điều gì thắc mắc bạn nên hỏi trực tiếp ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.
|
vinmec
| 974
|
Bác sĩ chỉ nguyên nhân trẻ 9 tuổi bị bệnh hay gặp khiến nhiều cha mẹ giật mình
Khoảng 1 tháng nay, bé trai N.G.N, 9 tuổi, ở Hà Nội xuất hiện mệt mỏi, chán ăn, đau bụng.
Cha mẹ bàng hoàng phát hiện trẻ 9 tuổi mắc bệnh sau xuất hiện mệt mỏi, chán ăn
Khoảng 1 tháng nay, bé N
xuất hiện đau bụng thượng vị, đau âm ỉ, có lúc trội cơn, thường đau tăng sau ăn và về đêm, có ợ hơi, có buồn nôn và nôn, cảm giác nóng rát cổ họng, chán ăn, mệt mỏi. Thấy bất thường như vậy nên gia đình đã tự ý cho con dùng men vi sinh, nhưng triệu chứng không thuyên giảm.
Th
S. Gia đình cho biết, bố bé N có tiền sử viêm dạ dày, loét hành tá tràng và có vi khuẩn Helicobacter pylori (H. p) dương tính. Do vậy, bác sĩ chẩn đoán sơ bộ theo dõi Hội chứng khó tiêu dạ dày.
Kết quả nội soi dạ dày tá tràng: Thực quản phía trên đường Z có vết trợt dưới 5mm, dạ dày niêm mạc phù nề, xung huyết, hang vị có ổ loét kích thước 1,5cm, bờ phù nề, đáy phủ giả mạc trắng. Bệnh nhân được làm test nhanh vi khuẩn H. p dương tính. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm máu có tình trạng thiếu máu.
Gia đình bé N vô cùng bàng hoàng với chẩn đoán xác định: Loét hang vị dạ dày, H. p dương tính, trào ngược dạ dày thực quản độ A.
Mẹ bé chia sẻ: “Gia đình tôi vô cùng bất ngờ con nhỏ thế mà đã bị loét dạ dày. Bởi trước đây tôi chỉ nghĩ bệnh đau dạ dày chỉ gặp ở người lớn, nên khi con có bất thường tôi vẫn chủ quan nghĩ đó là do ăn uống kém, rối loạn tiêu hóa, gây mệt mỏi và chỉ cho uống men tiêu hóa. Do chủ quan, lưỡng lự đi khám, đến khi các dấu hiệu không thuyên giảm, tôi cho con đi khám, thì ngã ngửa với kết quả này”.
Trẻ hóa độ tuổi mắc viêm dạ dày, nguyên nhân do đâu?
Theo ghi nhận của Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam, nước ta có tới 26% dân số mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Bệnh này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, hoặc để tái phát nhiều lần có thể là dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: loét dạ dày tá tràng, viêm teo niêm mạc dạ dày, dị sản, loạn sản niêm mạc dạ dày, thậm chí có thể dẫn tới ung thư dạ dày - bệnh lý ung thư phổ biến nhất trên thế giới hiện nay ở cả hai
giới. BSNT Lưu Tuấn Thành - chuyên khoa Tiêu Hóa cho biết, bệnh lý dạ dày là bệnh lý phổ biến nhất trong cơ cấu mặt bệnh đường tiêu hóa hiện nay.
Theo BS Thành, nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh lý dạ dày là vi khuẩn H. p, ngoài ra còn do thói quen ăn uống không điều độ: bỏ bữa sáng, hay ăn đồ chua cay; hoặc do áp lực công việc, stress căng thẳng trong cuộc sống. Theo nhiều nghiên cứu tại Việt Nam, có tới 70-80% dân số có vi khuẩn H. p trong dạ dày. Đặc biệt, những gia đình có con nhỏ cần cảnh giác nguyên nhân lây nhiễm vi khuẩn H. p có thể do chính thói quen hay gặp như mớm đồ cho trẻ, ăn chung bát đũa, đồ chấm trong bữa ăn.
Mặc dù là bệnh hay gặp, dễ gây biến chứng nguy hiểm và có xu hướng trẻ hóa, nhưng nếu được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời sẽ giúp ngăn chặn được bệnh tiến triển nặng, cũng như nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Dấu hiệu và việc nên làm khi trẻ mắc bệnh dạ dày
Bệnh lý dạ dày là bệnh lý đường tiêu hóa hay gặp, dễ nhầm lẫn khiến cha mẹ chủ quan, bỏ quan và gây biến chứng nguy hiểm, vì vậy, theo BS Thành, nếu cha mẹ thấy con có những dấu hiệu bất thường trong thời gian dài thì cần cho con đi khám kịp thời như:
Biếng ăn, đặc biệt là nôn ói thường xuyên;
Hay đau bụng;
Đầy hơi, ợ chua, dễ nôn (trớ), khó tiêu;
Da mặt xanh xao, sụt cân, hoặc tăng cân chậm;
Đi ngoài phân đen, hoặc phân lẫn máu.
Đồng thời, để phòng bệnh tiêu hóa ở trẻ, BS Thành khuyên cha mẹ phòng bệnh cho con theo những cách sau:
Điều chỉnh chế độ ăn uống: Thực hiện ăn chín, uống sôi, bảo đảm ăn đầy đủ các bữa, đúng giờ, tránh ăn quá no hoặc để quá đói; Bữa ăn bảo đảm đủ dinh dưỡng, tăng cường rau xanh, trái cây tươi, uống đủ nước, tránh các đồ uống chứa cồn, đồ chua cay...
Thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học: Thực hiện ăn đúng giờ, ngủ đúng giấc, duy trì giấc ngủ khoảng 7-8h mỗi ngày; Vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; Nếu trong gia đình có người bị bệnh dạ dày do vi khuẩn H. p nên lưu ý và đi kiểm tra ngay nếu có dấu hiệu bệnh thường; Tập thể dục thể thao mỗi ngày (tránh chạy, vận động mạnh ngay sau ăn);
Tuân thủ thuốc uống điều trị theo đơn của bác sĩ: Việc uống thuốc bừa bãi, không theo chỉ định cũng là nguyên nhân gây đau dạ dày, vì vậy cha mẹ lưu ý cho con uống theo đơn của bác sĩ kê với tên thuốc và liều lượng cụ thể.
Trường hợp của bé N sau khi có chẩn đoán xác định đã được bác sĩ kê đơn thuốc diệt vi khuẩn H. p dạ dày và làm liền ổ loét, hướng dẫn chế độ ăn: Chia nhỏ bữa ăn, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, tránh thức ăn chua, cay. Không uống nước có gas. Tránh thức khuya, căng thẳng, tránh ăn quá no hay để bụng quá đói. Sau một tuần điều trị theo đơn, bé đã hết các dấu hiệu bất thường trước đó và bắt đầu ăn ngon trở lại.
“Gia đình tôi rất vui và thấy cảm thấy may mắn vì bé đã ăn ngon miệng, bắt đầu lên cân và nhất là chấm dứt các triệu chứng khó chịu trước đó. Điều này đã giúp gia đình tôi xua đi những lo lắng mà trước đấy tôi rất chủ quan, đến khi mắc bệnh tìm hiểu mới biết bệnh này nguy hiểm và dễ để lại hậu quả khôn lường” - mẹ bé N chia sẻ.
|
medlatec
| 1,123
|
Polyp trực tràng là bệnh gì?
Polyp trực tràng là bệnh thường gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi. Polyp trực tràng là bệnh gì và có gây biến chứng nguy hiểm không là vấn đề được nhiều người quan tâm.
1. Polyp trực tràng là bệnh gì?
Polyp trực tràng là những khối u lồi vào trong lòng trực tràng. Polyp trực tràng hình thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc trực tràng.
Polyp trực tràng là gì, cách phát hiện, điều trị và phòng tránh
Tham khảo: khi nào nên mổ polyp đại tràng
Polyp trực tràng nếu không được điều trị kịp thời có thể biến chứng thành ung thư mặc dù tỉ lệ này không cao. Cụ thể, nếu các polyp có đường kính không quá 5mm, ít có nguy cơ phát triển thành ung thư, nhưng khi polyp có đường kính trên 20mm, kéo dài khoảng 10 năm, nguy cơ trở thành ung thư là rất lớn (chiếm tới 50%).
2. Nguyên nhân và triệu chứng polyp trực tràng
2.1. Nguyên nhân polyp trực tràng
Cho đến nay, vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân của polyp đại tràng. Tuy nhiên, các yếu tố dưới đây làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
2.2. Triệu chứng polyp trực tràng:
Đi ngoài phân có máu tươi là dấu hiệu thường gặp nhất, vì vậy, đây là dấu hiệu có giá trị gợi ý chẩn đoán polyp trực tràng. Máu phủ ngoài mặt phân không trộn lẫn với phân (phân có khuôn). Khi polyp trực tràng có cuống tương đối dài có thể bị sa ra ngoài hậu môn khi đi ngoài, nếu polyp nhỏ, ở thấp gần hậu môn có thể tự lên hoặc dùng tay đẩy lên, tuy vậy, đôi khi bị tắc nghẽn trong hậu môn.
2.3. Điều trị polyp trực tràng thế nào?
Polyp có kích thước nhỏ và không gây ra triệu chứng nào có thể không cần điều trị. Với polyp có kích thước lớn trên 5mm nên loại bỏ càng sớm càng tốt. Đặc biệt là loại chân rộng, không có cuống cần được loại bỏ càng sớm càng tốt bằng kỹ thuật mổ nội soi. Một số nhà chuyên môn khuyến cáo rằng, nếu polyp tuyến thường hay có tỷ lệ tái phát cao, vì vậy, sau cắt polyp trực tràng khoảng 3-5 năm nên nội soi để kiểm tra lại.
|
thucuc
| 405
|
Có thai ngay sau khi tháo vòng có được không?
Có thai ngay sau khi tháo vòng có được không là thắc mắc của nhiều chị em.
Bạn Hoài Thương thân mến!
1. Có thai ngay sau khi tháo vòng có được không?
Đặt vòng tránh thai là phương pháp ngừa thai được nhiều chị em lựa chọn. Ngay sau khi tháo vòng, bạn nữ có khả năng mang thai trở lại. Tuy nhiên không nên mang thai ngay sau khi mới tháo vòng. Nguyên nhân là vì trên thực tế, vòng tránh thai đã ở trong cơ thể bạn nữ một thời gian dài, có thể ảnh hưởng đến tử cung. Chính vì vậy mà sau khi tháo vòng nên để các bộ phận hồi phục như bình thường, thời gian này khoảng 2-3 tháng thì bạn mới nên thụ thai.
Thêm vào đó, để cho thai kỳ thuận lợi thì trước khi mang thai khoảng 3 tháng, bạn nên đi tiêm phòng những bệnh như rubella, cúm… Bạn cũng nên đi kiểm tra sức khỏe tổng thể và tẩy giun trước khi mang thai để đảm bảo sức khỏe tốt nhất trong thai kỳ cho cả mẹ và bé.
Để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh, nên đi kiểm tra sức khỏe tổng thể trước khi mang thai.
2. Tháo vòng tránh thai cơ thể có thay đổi gì không?
Tháo vòng tránh thai là một thủ thuật đơn giản. Sau khi tháo vòng tránh thai, bác sĩ sẽ kê đơn kháng sinh, kháng viêm tránh nhiễm khuẩn và dính buồng tử cung sau khi tháo vòng. Nếu bạn không có bệnh lý sản khoa gì bất thường, thì khi tháo vòng, sức khỏe vẫn bình thường, có thể sẽ ra ít máu âm đạo rồi tự hết mà không phải điều trị gì thêm gì cả.
Tùy từng người, chị em cũng có những thay đổi về tâm lý, có thể sẽ thấy tinh thần không thoải mái, tác dụng phụ của việc tháo vòng có thể gây thay đổi hormone, khiến cho bệnh nhân khó chịu.
Nếu như sau khi tháo vòng, bạn cảm thấy bất ổn, đau khó chịu, máu ra quá nhiều, nên đi thăm khám siêu âm vùng bụng xem có gì bất ổn không để kịp thời xử lý.
Như vậy, bạn không nên mang thai ngay sau khi tháo vòng bởi tử cung cần có thời gian để hồi phục lại bình thường. Hãy cho cơ thể “nghỉ ngơi” 2-3 tháng, đồng thời bạn nên chăm sóc sức khỏe cho cả 2 vợ chồng thật tốt để quá trình thụ thai thuận lợi hơn.
|
thucuc
| 440
|
Công dụng thuốc Xifaxan
Rifaximin là một loại kháng sinh đường uống giúp chống lại vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương, gram âm. Đây là hoạt chất chính có trong thuốc Xifaxan. Vậy thuốc Xifaxan có tác dụng gì?
1. Thuốc Xifaxan có tác dụng gì?
Thuốc Xifaxan có hoạt chất chính là Rifaximin 550mg, đây là thuốc hoạt động theo cơ chế làm ngưng tổng hợp protein của vi khuẩn. Bằng cách này, Xifaxan sẽ ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây nên bệnh tiêu chảy, từ đó giúp tình trạng tiêu chảy giảm bớt một cách hiệu quả. Thuốc Xifaxan có bản chất là một thuốc kháng sinh. Thuốc Xifaxan có tác dụng gì?Giảm tái phát các đợt bệnh não gan ở người ≥ 18 tuổi.Hội chứng ruột kích thích (IBS) người lớn.Tiêu chảy du lịch do các chủng Escherichia coli không xâm nhập ở người ≥12 tuổi.
2. Cách dùng thuốc Xifaxan
Thuốc Xifaxan được bào chế dưới dạng viên nén dùng để uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Liều lượng và tần suất dùng thuốc Xifaxan được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Bệnh nhân cần đảm bảo uống hết liều lượng thuốc Xifaxan mà bác sĩ đã kê, ngay cả khi bệnh nhân đã cảm thấy tốt hơn, điều này sẽ giúp thuốc phát huy được hết tác dụng, tránh kháng thuốc.Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc Xifaxan nếu người bệnh bị sốt hoặc có chất nhầy/máu trong phân mà không hỏi ý kiến bác sĩ từ trước. Bệnh nhân có thể cần thực hiện xét nghiệm phân để tìm một số bệnh nhiễm trùng trước khi dùng thuốc Xifaxan.Trong một số trường hợp, thuốc Xifaxan có thể gây nhiễm trùng do vi khuẩn khác gọi là Clostridium difficile. Nếu tình trạng tiêu chảy của người bệnh trở nên trầm trọng hơn, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ để tiến hành xét nghiệm phân tìm vi khuẩn này.Nếu bệnh nhân có tiền sử các vấn đề về gan, bệnh nhân nên nói với bác sĩ vì các vấn đề về gan có thể làm thay đổi hiệu quả của thuốc Xifaxan. Nồng độ trong máu của thuốc Xifaxan có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh thuốc Xifaxan với: Amiodarone, Carvedilol, Clarithromycin, Cyclosporine, Erythromycin, Ketoconazole, Ritonavir, Quinidine, Warfarin và Verapamil.
3. Liều dùng của thuốc Xifaxan
Liều thuốc Xifaxan khuyến cáo: 550mg x 2 lần/ngày sử dụng lâu dài để giảm tái phát các đợt cấp của bệnh não gan;Liều 600 – 1200 mg/ngày, chia làm 3 lần), kéo dài 7 – 21 ngày điều trị bệnh não gan;Hội chứng ruột kích thích: Liều 550mg x 3 lần/ngày, kéo dài 14 ngày, nếu tái phát có thể sử dụng thuốc Xifaxan tối đa 2 liệu trình bổ sung với cùng chế độ 14 ngày;Tiêu chảy du lịch do E.coli không xâm lấn: Liều thuốc Xifaxan 200mg x 3 lần/ngày, kéo dài 3 ngày, Nếu tiêu chảy nặng hơn hoặc kéo dài > 24 – 48 giờ sau khi dùng thuốc Xifaxan thì ngừng thuốc và xem xét lại.
4. Bảo quản thuốc Xifaxan như thế nào?
Thuốc Xifaxan được bảo quản ở nhiệt độ phòng, giữ thuốc ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.
5. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Xifaxan
Thuốc Xifaxan còn được dùng để quản lý và/hoặc ngăn ngừa các tác dụng phụ của quá trình điều trị ung thư. Nếu bệnh nhân đang gặp các tác dụng phụ từ thuốc này, bệnh nhân nên nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc liệu thuốc Xifaxan có cần thiết cho việc điều trị hay không hoặc nếu có các lựa chọn khác để giúp kiểm soát tác dụng phụ mà thuốc Xifaxan đang gây ra, đây là một số tác dụng phụ phổ biến nhất:5.1. Sưng (Phù)Thuốc Xifaxan có thể gây tích tụ chất lỏng và sưng tấy (phù nề) ở mặt, đặc biệt là xung quanh mắt và tứ chi. Thuốc Xifaxan cũng có thể gây tích tụ chất lỏng và sưng tấy ở bụng dưới. Đây cũng có thể là dấu hiệu của các vấn đề khác, vì vậy bệnh nhân hãy báo cáo bất kỳ vết sưng tấy bất thường nào cho bác sĩ để được đánh giá thêm.5.2. Buồn nôn. Buồn nôn có thể là một tác dụng phụ của thuốc Xifaxan. Bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ ung thư để được kê đơn các thuốc giúp bạn kiểm soát tác dụng phụ này của thuốc Xifaxan. Ngoài ra, việc thay đổi chế độ ăn uống có thể hữu ích, đặc biệt tránh xa các nguyên nhân làm nôn ói trầm trọng thêm, có thể bao gồm hạn chế ăn quá nhiều, tránh đồ ăn dầu mỡ, nêm nếm nhiều gia vị hoặc có tính axit.5.3. Mệt mỏi. Mệt mỏi là cảm giác rất phổ biến trong quá trình điều trị với thuốc Xifaxan, nếu người bệnh thường xuyên cảm thấy kiệt sức và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Do đó khi điều trị với thuốc Xifaxan và trong một thời gian sau đó, bệnh nhân cần điều chỉnh lịch sinh hoạt để kiểm soát tình trạng mệt mỏi. Việc tập thể dục hợp lý cũng có thể giúp bệnh nhân chống lại sự mệt mỏi do thuốc Xifaxan gây ra.
6. Thuốc Xifaxan có ảnh hưởng sinh sản không?
Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi mang thai hoặc sinh con khi đang dùng thuốc Xifaxan.Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú trong khi sử dụng thuốc Xifaxan.
|
vinmec
| 952
|
Sàng lọc phát hiện sớm ung thư
GLOBOCAN 2018 (là một dự án của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế) vừa được chính thức công bố vào cuối tháng 9 vừa qua. Ước tính vào năm 2018, thế giới có 18.1 triệu lượt mắc và 9.6 triệu lượt tử vong vì bệnh ung thư. Số người trên toàn cầu sống sót sau 5 năm kể từ khi phát hiện là 43.8 triệu.
Ở đàn ông trên toàn cầu nói chung: cứ 5 người thì có 1 người mắc; và cứ 8 người mắc thì có 1 người tử vong. Ở phụ nữ trên toàn cầu nói chung: cứ 6 người thì có 1 người mắc; và cứ 11 người mắc thì có 1 người tử vong.
1. Tình hình ung thư tại Việt Nam
Con số tăng lên có nhiều lý do:Dân số tăng, tuổi thọ tăng và các yếu tố kinh tế xã hội. Nhất là ở các nước có nền kinh tế phát triển nhanh, các bệnh ung thư liên quan đến lối sống công nghiệp hóa tăng nhiều so với các bệnh ung thư do nghèo và viêm nhiễm.
2. Các loại ung thư phổ biến ở Việt Nam
Nhờ vào các nỗ lực cho hoạt động ngăn ngừa có hiệu quả, một số bệnh có giảm về tỉ lệ như ung thư phổi, ung thư cổ tử cung, ung thư vú...Các nhà khoa học căn cứ vào những hiểu biết mới về thời gian nhân đôi khối u, khả năng miễn dịch và khỏi bệnh tự phát, tiến triển của ung thư theo giai đoạn lâm sàng gồm khối u - hạch vùng - di căn ký hiệu TNM (T: tumor là khối u, N: lymph node là hạch vùng, M: metastasis là di căn) và loại tế bào mô học, mô bệnh học... nên đã giúp cho nền y học hiện đại nhận thức được rõ ràng việc phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư sẽ có ảnh hưởng quyết định quan trọng đến thái độ xử trí, kết quả điều trị và tiên lượng bệnh.Các xét nghiệm sàng lọc giúp phát hiện chẩn đoán ung thư trước khi bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của bệnh. Việc sàng lọc thường xuyên có thể giúp phát hiện sớm một số loại ung thư khi khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn di căn và do đó có thể dễ dàng điều trị khỏi.Có nhiều cách phát hiện sớm ung thư nhưng phần lớn các nhà khoa học đều thống nhất xu hướng chung là phải phát hiện một cách chủ động, định kỳ và có hệ thống cho hàng loạt người, nhất là những người có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư.
Mọi người nên chủ động sàng lọc phát hiện ung thư định kỳ
Các nhà khoa học cũng đã thống nhất phương pháp phát hiện bệnh ung thư theo 5 yêu cầu: đơn giản, nhạy, đáng tin cậy, có hiệu suất và tiết kiệm. Đơn giản là thực hiện dễ dàng, nhanh chóng với phương tiện tối thiểu, ít gây phiền hà cho người bệnh, bảo đảm an toàn, có khả năng áp dụng rộng rãi. Nhạy là có khả năng phát hiện bệnh sớm với tỉ lệ âm tính giả thấp, kết quả rõ ràng với ít nguyên vật liệu. Đáng tin cậy là tỉ lệ dương tính giả cũng phải thấp. Có hiệu suất là áp dụng được cho nhiều loại ung thư phổ biến và ở nhiều vị trí khác nhau.Tiết kiệm là ít tốn công sức và chi phí thực hiện. Có thể xem 5 yêu cầu này là 5 tiêu chuẩn cụ thể, cần thiết cho việc đánh giá phương pháp phát hiện bệnh ung thư. Do vậy, việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư đóng một vai trò quan trọng.
Ung thư: Kiến thức về điều trị, dự phòng
|
vinmec
| 649
|
Xử trí khi phát hiện người bị hóc dị vật đường thở
Khi phát hiện người bị hóc dị vật đường thở phải xử trí như thế nào? – Đây có thể là điều mà bạn rất cần quan tâm đó! Bởi việc hóc dị vật đường thở khá phổ biến và không phải ai cũng biết cách phản ứng nhanh chóng giúp người bị hóc xử lý vấn đề này.
1. Nhận biết tình huống hóc dị vật đường thở
Dị vật đường thở là tình trạng tồn tại các vật lạ ở đường thở, thường được xác định từ thanh quản đến phế quản. Những dị vật này là hệ quả của quá trình xâm nhập vào đường hô hấp thông qua vùng mũi, miệng, mà trong đó, chủ yếu nhất là đường miệng, do chúng ta ăn uống hoặc vô tình nuốt các vật lạ vào trong cơ thể và chúng bị giữ lại ở khu vực đường thở.
Người bị dị vật đường thở có thể có những biểu hiện khác nhau. Nguyên nhân là do tình trạng của mỗi người và dị vật ảnh hưởng đến mỗi người là khác biệt. Tuy nhiên, việc tự nhận biết có dị vật đường thở khá phổ biến với người bệnh. Nguyên nhân là do, dị vật có thể gây những cảm giác khá rõ ràng cho người bệnh, đặc biệt là những trường hợp hóc và kéo dị vật xuống đường thở. Một số khác khi bị dị vật đường thở lại có những triệu chứng khá mờ nhạt, và thông thường chỉ khi đi khám chụp chiếu X-quang, Scanner CT mới vô tình phát hiện ra.
Nhiều trường hợp nhận biết bị dị vật đường thở khi tình cờ khám tai mũi họng
1.1. Tự nhận biết hóc dị vật đường thở
Khi bị hóc dị vật đường thở, người bệnh có thể nhận thấy nhờ cảm giác đau nhức, vướng mắc sau khi nuốt của mình. Thông thường, hóc dị vật đường thở thường kèm theo cảm giác nghẹn, khó nuốt, vướng mắc vùng cổ họng,… Vấn đề này khiến người bệnh muốn ho và thường ho nhiều.
Trong trường hợp dị vật để lâu trong đường thở, người bệnh thường không thấy các triệu chứng trên. Khi đó, cảm giác dần thở khó có thể hình thành. Tốc độ về việc thở khó có thể nhanh hay chậm tùy theo diễn biến của dị vật trong đường thở. Nếu dị vật rơi xuống đường thở ở vị trí lỗ thở, thì việc khó thở, ngưng thở có thể xảy đến nhanh hơn, dễ nhận thấy hơn. Mặt khác, dị vật cũng có thể ở vị trí nào đó tại đường thở, gây viêm nhiễm, áp xe, phù nền khu vực đường thở. Khi này, người bệnh có thể thấy vấn đề thở của mình kém dần, khó khăn dần. Tốc độ nhận ra sự khác biệt này không quá lớn, nhưng lâu dài có thể nhận thấy điều này.
1.2. Nhận biết người khác bị hóc dị vật đường thở
Bản thân chúng ta cũng nên trang bị cho mình những thông tin cần thiết để nhận biết hóc dị vật từ người khác để phòng ngừa cho những người xung quanh mình và xử lý nhanh khi gặp tình huống này.
Có thể nhận ra tình huống hóc dị vật đường thở bằng việc: trước đó, người bệnh đang ăn hoặc chơi đột nhiên ho sặc sụa, mặt mày tím tái, khó thở. Khi này, bệnh nhân có biểu hiện cố ho khạc hoặc buồn nôn trớ. Việc khó thở này có thể diễn ra trong phút chốc, cũng có thể nguy kịch đến mức ngưng thở và tử vong.
Bình tĩnh và xử lý nhanh chóng khi phát hiện tình huống hóc dị vật đường thở
2. Xử lý tình huống thấy người bị hóc dị vật đường thở
Khi thấy người bị hóc dị vật đường thở, nếu trường hợp người bệnh đang trong cơn nguy kịch, thì điều cần thiết lúc này chính là cần gọi cấp cứu và sơ cứu cho người bị dị vât đường thở trong quá trình chờ cấp cứu tới.
Sơ cứu hóc dị vật đường thở được thực hiện như sau:
2.1. Với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Bạn hãy dùng phương pháp vỗ lưng, ấn ngực
Khi này, hãy cho trẻ nằm sấp trên cánh tay trái của bạn, sao cho bàn tay đỡ phần ngực cho trẻ và chân trẻ ở phần khu vực bắp tay và vai trái. (Lưu ý giữ chắc để trẻ không bị tuột xuống). Tư thế của trẻ lúc này nằm cúi, chếch đầu theo hướng nghiêng xuống nhiều hơn với các phương tiện khác. Sau đó, dùng gót bàn tay phải vỗ 5 lần mạnh mẽ, dứt khoát vào vùng lưng giữa xương bả vai của trẻ. Hãy quan sát xem trẻ đã hồng hào trở lại và dị vật đã rơi ra chưa.
Nếu trẻ chưa hồng hào trở lại, hãy đặt trẻ sang tay phải ở tư thế ngửa. Khi đó, dùng ngón trỏ và ngón giữa tay trái ấn mạnh 5 lần vào vùng thượng vị của trẻ. Chú ý ấn theo chiều từ dưới lên để đẩy dị vật ra ngoài.
2.2. Với người từ 2 tuổi trở lên: Dùng nghiệm pháp Heimlich
Nếu bệnh nhân có thể đứng, bạn hãy đứng sau bệnh nhân và đưa hai tay vòng lấy theo tư thế ôm bụng của bệnh nhân. Khi này, hãy để hai tay nắm với nhau tạo thành nắm đấm và đặt vào vùng thượng vị của bệnh nhân. Thực hiện ấn mạnh tay vào thượng vị 5 – 10 lần để dị vật đi ra ngoài.
Trường hợp bệnh nhân bất tỉnh, hãy đặt bệnh nhân nằm ngửa và thổi ngạt 2 lần. Khi đó, bạn hãy quỳ gối theo tư thế hai chân bên đùi bệnh nhân. Hãy nắm 2 tay thành nắm đấm và thực hiện tác động lực vào vùng dưới xương ức của người bệnh 5 lần. Thực hiện 2 điều này kết hợp cho đến khi bệnh nhân thở được hoặc xe cấp cứu đến.
Minh họa nghiệm pháp Heimlich
3. Những lưu ý cần thiết khi phát hiện có người bị hóc dị vật đường thở
Khi phát hiện có người bị hóc dị vật đường thở, bạn nên bình tĩnh xem xét vấn đề để xử lý đúng cách.
– Nếu người bị hóc dị vật đường thở trong tình huống nguy kịch, cần gọi cấp cứu trước khi tiến hành sơ cứu. Khi đó, trong tình huống không biết về sơ cứu hóc dị vật, các nhân viên cấp cứu sẽ hỗ trợ bạn việc cần làm để cấp cứu tại chỗ cho người bệnh.
– Dù sơ cứu đẩy dị vật thành công cho người bị hóc, thì bạn vẫn nên khuyên người bệnh thăm khám bác sĩ Tai Mũi Họng để được kiểm tra và giải quyết các vấn đề mà dị vật họng để lại, phòng tránh biến chứng lâu dài do dị vật đường thở gây nên.
Như vậy, khi phát hiện người bị hóc dị vật đường thở, hãy cân nhắc các tình huống để xử trí đúng cách. Đừng quên rằng, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để kiểm tra dị vật và có những xử lý phù hợp cho tình trạng dị vật của mình.
|
thucuc
| 1,250
|
Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ mất một bên thận vì bất thường mạch thận
Bất thường mạch thận là một bệnh hiếm gặp tuy nhiên bệnh gây những biến chứng rất nguy hiểm có thể gây hẹp niệu quản, giãn đài bể thận, suy thận nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời.
Bệnh nhân D. S. A. F, 24 tuổi, làm giáo viên tại quận Thanh Xuân, Hà Nội đi khám kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Khai thác tiền sử chưa phát hiện bất thường trước đây, bệnh nhân không có các triệu chứng như sốt, đau hông lưng, đau ngực, khó thở hay gầy sụt cân; Đại tiểu tiện bình thường, nước tiểu trong, không buốt dắt, không tiểu máu hay cặn sỏi; Chế độ sinh hoạt ăn uống điều độ, tập thể dục thể thao thường xuyên.
Bệnh nhân được chỉ định gói khám sức khỏe thường quy gồm các xét nghiệm tổng phân tích máu, nước tiểu, chức năng gan, thận, đường máu, mỡ máu, acid uric, hormone tuyến giáp và siêu âm tổng quát.
Ghi nhận trên phim chụp CT cho thấy: Hình ảnh động mạch thận phụ bên trái xuất phát từ động mạch chủ hướng về phía cực dưới thận trái. Tĩnh mạch thận phụ đi kèm động mạch nói trên giãn đường kính 10 mm do bất thường vị trí đổ về tĩnh mạch chậu chung trái. Bể thận trái giãn đường kính trước sau 20mm do niệu quản xung đột với động tĩnh mạch thận phụ. Niệu quản sau vị trí xung đột không thấy giãn; Hai thận kích thước bình thường không có sỏi; Hố thượng thận hai bên không thấy khối bất thường.
Từ kết quả chụp CT, bác sĩ kết luận, bệnh nhân F bị giãn bể thận trái do đoạn niệu quản xuất phát xung đột với động-tĩnh mạch thận phụ và tư vấn nên phẫu thuật ghép niệu quản để giải phóng tấc nghẽn.
Bất thường mạch thận bẩm sinh, bệnh hiếm gặp ở Việt Nam
Chia sẻ về nguyên nhân gây hẹp niệu quản, giãn đài bể thận do bất thường mạch thận bẩm sinh, BS Linh cho biết: Đây là một trường hợp hiếm gặp ở Việt Nam. Các ca bệnh khác thường gặp là do sỏi, u cục, hậu phẫu, sang chấn niệu quản gây hẹp niệu quản. Tuy nhiên, bệnh nhân D. S. A. F là do động - tĩnh mạch thận kẹp vào niệu quản gây ra và khi đã xảy ra tại một vị trí thì có thể đi kèm với các bất thường mạch tại các vị trí khác.
Bất thường mạch thận bẩm sinh thường không có triệu chứng chỉ khi có xung đột với các thành phần giải phẫu khác dẫn đến biến chứng gây chèn ép, hẹp động mạch, hẹp niệu quản, giãn đài bể thận có thể có các triệu chứng như:
- Đau hông, lưng;
- Rối loạn tiểu tiện: Đi tiểu ra máu, tiểu đục, tiểu buốt rắt;
- Tăng huyết áp…
Bệnh nếu không được điều trị sớm có thể gây hậu quả nhiễm trùng đường tiết niệu và tổn thương thận không hồi phục, thậm chí phải cắt bỏ khi có tắc nghẽn gây nhiễm trùng nghiêm trọng.
BS Linh cho biết thêm: Để chẩn đoán chuyên sâu tìm nguyên nhân hẹp niệu quản, chỉ định chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu dựng hình là một thăm dò đắc lực, nhưng kỹ thuật này là cần tiêm thuốc cản quang, mang theo những nguy cơ (không thường gặp) về dị ứng, phản vệ, tổn thương cầu thận cấp… nên cần được cân nhắc và chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa sau khi đã có đánh giá đầy đủ.
Tại đây, có đội ngũ bác sĩ hàng đầu đã được cử đi học tập tại các bệnh viện lớn trong và ngoài nước như: BSCKI Hồ Mạnh Linh cũng như các khóa tập huấn từ chuyên gia của hãng sản xuất, được cấp chứng chỉ sau đào tạo và thực hành: Th
S. BS Đỗ Đức Linh,
BS Trần Văn Thụ, BS Nguyễn Văn Duy - Chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh.
Đặc biệt, với công nghệ chụp hệ động mạch thận lát cắt mỏng 0.6 mm trên máy MSCT SIEMENS GO. TOP có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch, tái tạo MPR theo các chương trình MIP, VRT có thể cùng lúc thực hiện song song hai kỹ thuật dựng hình đường bài xuất và dựng hình mạch giúp tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian cho khách hàng.
|
medlatec
| 761
|
Rối loạn nhịp tim có gây nguy hiểm đến tính mạng?
Rối loạn nhịp tim là vấn đề có thể xảy ra với bất cứ ai và ở bất kỳ độ tuổi nào. Bệnh gây ra tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hay lúc nhanh lúc chậm. Bên cạnh đó còn có thể xuất hiện một số rối loạn như: rung nhĩ, ngoại tâm thu, cơn nhịp nhanh kịch phát,…. Người bệnh sẽ gặp nhiều hệ lụy nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời.
1. Hiểu về tình trạng rối loạn nhịp tim
Nhịp tim được tính toán qua số lần trái tim đập trên 1 phút và được điều khiển bằng các xung điện điều hòa. Mỗi người sẽ có những tốc độ xung khác nhau, nhịp tim sẽ tăng khi bạn vận động và giảm khi bạn nghỉ ngơi.
Nhịp tim thay đổi thất thường là do sự biến động bởi xung điện điều khiển
Với người đang ở độ tuổi trưởng thành thì nhịp tim sẽ giao động trong khoảng 60-90 nhịp/phú. Trong trường hợp sức khỏe ổn định, thì nhịp tim sẽ tăng giảm và trở lại trạng thái ổn định nhanh chóng. Nhịp tim bất thường là: khi nghỉ ngơi nhưng lại cao hơn 100 nhịp/phút hay thấp dưới 60 nhịp/phút.
Một số trường hợp về bệnh lý hay gặp:
– Rung tâm nhĩ: là dạng rối loạn hay gặp nhất. Dạng này khiến nhịp tim bị đập nhanh hơn bình thường kể cả lúc nghỉ ngơi.
– Nhịp tim chậm: thấp hơn 60 nhịp/phút và xảy ra thường xuyên.
– Block tim: là dạng rối loạn do sự dẫn truyền điện bên trong cơ tim: có thể là ở trên hay sau bó His.
– Rung tâm thất: là tình trạng mà tim đập nhanh gây hỗn loạn dẫn đến mất ý thức và đột tử nếu không được can thiệp sớm.
2. Dấu hiệu giúp nhận biết sớm rối loạn nhịp tim
Tình trạng rối loạn về nhịp có thể gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng mà bạn cần biết để kịp thời xử lý. Một số triệu chứng đáng chú ý có thể kể tới như:
– Đánh trống ngực: là một trong những triệu chứng hàng đầu của bệnh lý. Đa phần những bệnh nhân đến gặp bác sĩ đều đang có dấu hiệu này. Đó là cảm giác tim đập rất mạnh trong lồng ngực, kèm theo cảm giác hụt hẫng và hồi hộp.
Đánh trống ngực một trong những dấu hiệu nhận biết chính của tình trạng rối loạn nhịp.
– Đột ngột xuất hiện các cơn khó thở, cảm giác khó chịu ở lồng ngực. Cơn khó thở có thể đi kèm với tình trạng tim đập bất ổn hay cảm giác hồi hộp. Đây là một trong những gợi ý cho chứng nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp nguy hiểm sắp diễn ra.
– Chóng mặt: choáng váng, mọi vật như xoay vòng và kèm theo cảm giác mất cân bằng cơ thể. Đây là triệu chứng không phải duy nhất với bệnh rối loạn nhịp, nên thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác.
– Ngất xỉu: là tình trạng đột ngột mất đi ý thức trong thời gian ngắn. Triệu chứng này rất đáng lo ngại vì có thể kéo theo cả các chấn thương nghiêm trọng khác.
3. Mức độ nguy hiểm của tình trạng rối loạn về nhịp tim
Như chia sẻ ở trên, rối loạn nhịp tim được chia làm nhiều loại và mỗi loại sẽ có những nguyên nhân, biểu hiện khác nhau. Không phải tất cả các dạng rối loạn đều nguy hiểm đến tính mạng. Nhưng có thể gây ra các tổn thương cho tim và nặng hơn là tử vong.
3.1. Rối loạn nhịp tim gây đột quỵ
Nhịp tim tăng giảm thất thường sẽ khiến tăng nguy cơ hình thành máu đông. Sau đó máu đông sẽ di chuyển theo mạch máu đi khắp nơi trong cơ thể. Nguy hiểm xảy ra khi chúng di chuyển theo máu lên não và gây tắc nghẽn lưu thông máu. Điều này khiến máu cung cấp lên não không đủ và gây ra đột quỵ. Đột quỵ càng kéo dài thì tế bào não chết càng nhiều và càng khó để phục hồi.
Đột quỵ là một trong những biến chứng nguy hiểm của rối loạn về nhịp tim
3.2. Nguy cơ suy tim
Khi nhịp tim tăng giảm thất thường xảy ra trong thời gian dài sẽ làm cho khả năng bơm máu trở nên kém linh hoạt. Khi này tim cũng không được nuôi dưỡng tốt nữa dần dẫn tới tình trạng suy tim.
3.3. Rối loạn nhịp tim gây các biến chứng khác do tắc mạch
Ngoài đột quỵ, suy tim thì việc nhịp tim rối loạn còn là nguy cơ gây các biến chứng tắc mạch nguy hiểm như: nhồi máu lách, nhồi máu ở thận, tắc mạch gây ra hoại tử chi, nhồi máu mạc treo,…
Như vậy, có thể thấy tuy chưa gây nguy hiểm ngay lập tức nhưng có thể sẽ là nguy cơ tiềm ẩn dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó khi gặp phải tình trạng này, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan, mà cần chú ý quan sát và thăm khám khi cần thiết.
4. Những lời khuyên với người mắc các vấn đề về nhịp tim
Bên cạnh đó, bạn có thể quan tâm tới những lời khuyên sau:
– Xây dựng chế độ ăn uống hàng ngày tốt cho hệ tim mạch. Đó là tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây, thịt da cầm bỏ da và các ngũ cốc nguyên hạt. Cần hạn chế các loại chất béo bão hòa, cholesterol (có trong: lòng đỏ trứng, thịt đỏ,…). Nên hạn chế về lượng đường và muối hấp thụ vào cơ thể.
– Tăng cường chế độ luyện tập: nên chọn một môn thể thao yêu thích và phù hợp với bản thân để luyện tập thường xuyên. Duy trì từ thời gian cho nó từ 30-45 phút/ngày.
– Thực hiện lối sống sạch: không hút thuốc, sử dụng đồ uống nhiều cồn hay có ga. Duy trì về trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý, hạn chế tình trạng thừa cân, béo phì. Cân nặng ổn định giúp chỉ số cholesterol và huyết áp cũng được ổn định.
Rối loạn nhịp tim có thể xảy ra với bất kỳ ai và trong bất kỳ thời điểm nào. Đặc biệt bệnh có thể gây ra rất nhiều hệ lụy nguy hiểm đến sức khỏe và cả tính mạng của người bệnh. Vì vậy khi nhận thấy dấu hiệu nào bất thường về tim, bạn cũng nên đi kiểm tra sớm để được tư vấn và điều trị tốt nhất.
|
thucuc
| 1,152
|
Thuốc Xanh Methylen bôi vết thương hở được không?
Thuốc Xanh Methylen chứa thành phần chính là Methylen 1%, thường được sử dụng theo đường bôi ngoài da để sát khuẩn vết thương hở. Đây là loại thuốc được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày.
1. Thuốc bôi Xanh Methylen có tác dụng gì?
Thuốc bôi Xanh Methylen có tác dụng sát khuẩn và giải độc nhẹ thông qua cơ chế liên kết không hồi phục với acid nucleic của virus. Thuốc thường có dạng bào chế là dung dịch và được chỉ định bôi ngoài da trong các trường hợp sau:Điều trị tại chỗ các bệnh virus ngoài da như Herpes simplex.Điều trị bệnh viêm da mủ, chốc lở, nhọt hoặc nhọt cụm,...Điều trị trong bệnh viêm da có bội nhiễm như tổ đỉa bội nhiễm, chàm bội nhiễm, ghẻ và bỏng nước,...Phòng tránh nhiễm trùng tại các vết thương hở, trầy da.Ngoài ra, Xanh Methylen cũng được sử dụng làm thuốc nhuộm mẫu trong các phương pháp chẩn đoán xác định vi khuẩn, xác định lỗ dò,...2. Cách dùng và liều dùng thuốc bôi Xanh Methylen. Thuốc Xanh Methylen chỉ sử dụng để bôi ngoài da, có thể dùng cho các vết thương hở. Bệnh nhân lưu ý nên rửa sạch vùng da trước khi bôi, sau đó thấm khô bằng khăn mềm. Tùy vào tình trạng bệnh nhân mà số lần dùng thuốc trong ngày sẽ khác nhau. Thông thường là từ 2 - 3 lần/ ngày, bôi cho đến khi vết chốc lở, loét khô hẳn.Trong quá trình dùng Xanh Methylen, bệnh nhân lưu ý nên giữ vệ sinh sạch sẽ, tránh các môi trường nhiều bụi bẩn, ô nhiễm vì chúng tăng khả năng bội nhiễm tại các vết thương hở.Thuốc Xanh Methylen dùng được cho phụ nữ có thai, tuy nhiên không nên bôi thuốc lên ngực trong thời kỳ đang cho con bú.
3. Các tác dụng phụ của thuốc bôi ngoài da Xanh Methylen
Khi sử dụng thuốc bôi Xanh Methylen để sát khuẩn vết thương hở, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Nóng rát tại vùng bôi thuốc.Nổi mẩn, ngứa.Vùng da bôi thuốc có màu xanh.Thuốc Xanh Methylen tương đối phổ biến và an toàn. Do đó những tác dụng phụ kể trên có tỷ lệ gặp phải rất thấp.4. Ưu và nhược điểm của thuốc bôi Xanh Methylen. Thuốc bôi ngoài Xanh Methylen có những ưu và nhược điểm như sau:Ưu điểm: Thuốc an toàn, cách sử dụng đơn giản.Giá thành rẻ, phổ biến rộng rãi trên thị trường.Dùng được cho vết thương hở.Có hiệu lực đối với virus Herpes simplex, nấm.Có thể dùng để sát khuẩn đường tiết niệu, sinh dục.Nhược điểm:Hiệu lực sát khuẩn tương đối thấp, không kéo dài.Khi bôi lên da để lại màu xanh đậm, khó rửa trôi, dễ dây ra áo quần và các vật dụng xung quanh.Có thể gây nóng rát hoặc phản ứng tại chỗ khi bôi lên da.Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc “Xanh Methylen có bôi lên vết thương hở được không?”. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì, hãy liên hệ với dược sĩ hoặc bác sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 546
|
Vắc xin rota uống khi nào thì thích hợp nhất
Virus rota là nguyên nhân hàng đầu gây ra tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ. Chúng ta có thể khắc phục tình trạng này bằng cách cho trẻ uống vắc xin rota. Vậy vắc xin rota uống khi nào thích hợp nhất?
1. Vắc xin rota là gì?
Vắc xin rota là loại vắc xin có tác dụng phòng tránh nguy cơ nhiễm virus rota - nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ.
Bệnh tiêu chảy cấp là căn bệnh thường gặp ở trẻ. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là virus rota. Loại virus này thường lây truyền qua đường miệng hoặc đường phân, tiếp xúc qua tay hoặc các đồ vật bị nhiễm virus. Ngoài ra, virus có thể lây qua đường hô hấp. Trẻ em dưới 5 tuổi dễ nhiễm virus rota.
Thông thường thời gian ủ bệnh là khoảng 2 - 3 ngày và kéo dài khoảng 5 - 7 ngày. Bệnh có thể khởi phát đột ngột với dấu hiệu nôn mửa khoảng từ 1 - 3 ngày, sau đó là tiêu chảy và nôn mửa, sốt, thậm chí là co giật.
Khi mắc bệnh, trẻ có nguy cơ bị mất nước nặng. Nguyên nhân do khi bị virus rota xâm nhập, trẻ có thể bị đi ngoài từ 10 - 20 lần một ngày hoặc hơn thế, gây mệt mỏi, tác động tiêu cực đến thể trạng trẻ, gây suy dinh dưỡng và một số ảnh hưởng khác. Chính vì vậy, virus rota được coi là loại virus nguy hiểm đối với trẻ nhỏ trong lứa tuổi đầu đời. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến tử vong.
Để tránh được nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ trẻ trong thời kì phát triển đầu đời, trẻ nhỏ cần được uống vắc xin rota theo đúng lịch khuyến cáo của bộ Y tế do hiện tại chưa có thuốc đặc hiệu để kháng loại virus này.
2. Vắc xin rota uống khi nào?
Vắc xin rota được sử dụng qua đường uống, không phải đường tiêm như nhiều loại vắc xin khác.
Trẻ nhỏ nên bắt đầu liệu trình uống vắc xin rota từ lúc 6 tuần tuổi và kết thúc liệu trình trước lúc 6 tháng tuổi để cơ thể sinh ra kháng thể. Tùy vào loại vắc xin mà phác đồ uống vắc xin rota khác nhau, có thể 2 hoặc 3 liều.
6 tháng đầu đời là giai đoạn nhạy cảm nhất, cơ thể bé chưa sinh ra các kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh nên nếu nhiễm virus rota gây ra tiêu chảy sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy mà bé uống vắc xin rota trong giai đoạn này có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe ban đầu.
Hiện nay có 2 loại vắc xin rota là rotarix và rotateq, tùy vào mỗi loại vắc xin mà lịch uống lại khác nhau.
Vắc xin rotarix: gồm có 2 liều. Liều đầu tiên nên bắt đầu cho trẻ uống lúc 6 tuần tuổi, liều thứ 2 cách sau đó 4 tuần. Lưu ý cần kết thúc 2 liều uống trên trước khi trẻ 6 tháng tuổi. Lưu ý, hai liều uống của liệu trình cần uống cùng 1 loại vắc xin, tránh uống 2 loại khác nhau. Trong quá trình uống, nếu trẻ bị nôn trớ thì không cần uống lại liều khác thay thế.
Vắc xin rotateq: Vắc xin rotateq được chỉ định dùng đối với trẻ nhỏ, không dùng với người lớn. Loại vắc xin này gồm 3 liều. Liều thứ nhất dùng khi trẻ được 7-8 tuần tuổi. Liều thứ 2 dùng sau đó 4 tuần. Liều thứ ba cách liều thứ hai 4 tuần. Lịch trình uống vắc xin rotateq phải kết thúc trước khi bé được 32 tuần tuổi. Lưu ý: vắc xin chỉ dùng được uống, không dùng đường tiêm. Sau khi uống nếu trẻ bị nôn, trớ thì không nên uống liều thay thế. Những liều uống về sau vẫn tiếp tục theo lịch trình bình thường.
3. Vắc xin rota chống chỉ định với trường hợp nào?
Không phải trường hợp nào bé cũng được uống đủ liều vắc xin rota. Chống chỉ định với những trường hợp như:
Đối với những trẻ đã từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng trong liều uống vắc xin rotarix trước đó thì không nên cho uống liều nữa.
Trẻ đang bị sốt.
Trẻ gặp vấn đề về đường tiêu hóa.
Trẻ gặp vấn đề về hệ miễn dịch.
Tại thời điểm uống vắc xin, nếu trẻ mắc bệnh, nên chờ khi trẻ khỏi hẳn hoặc các mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho bé uống.
Trước khi uống vắc xin, bé cần được bác sĩ kiểm tra hệ thống miễn dịch trước.
4. Một số tác dụng phụ gặp phải khi uống vắc xin rota
Thông thường, uống hoặc tiêm bất kì một loại vắc xin nào cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như sốt, khó thở, tim đập nhanh, nổi mề đay,... Tuy nhiên với vắc xin rota, việc gặp những phản ứng phụ nghiêm trọng gần như không có. Đây là loại vắc xin an toàn, phần lớn trẻ không có vấn đề gì sau khi uống. Một số tác dụng phụ nhẹ có thể gặp ở một số trường hợp như: nôn mửa, tiêu chảy.
5. Lưu ý sau khi uống vắc xin rota
Các mẹ nên chú ý theo dõi phản ứng của trẻ sau khi sử dụng vắc xin. Nếu sau khi trẻ uống vắc xin rota mà bị tiêu chảy, nôn, đau bụng kéo dài, lồng ruột,... cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay để được bác sĩ thăm khám kịp thời. Cần quan sát trẻ trong vòng 2 đến 3 ngày sau khi sử dụng vắc xin.
Đối với trường hợp trẻ đang sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh cần thông báo với bác sĩ về tương tác hoặc phản ứng thuốc trước khi sử dụng.
Tránh dùng vắc xin rota với vắc xin bại liệt vì có thể gây ra tương tác thuốc, phản ứng phụ, từ đó tăng nguy cơ gặp vấn đề về đường tiêu hóa.
Như vậy, vắc xin rota có tác dụng ngăn ngừa virus rota gây bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ. Vắc xin chỉ định cho trẻ uống từ khi 6 tuần tuổi và hoàn thành trước khi trẻ được 6 tháng tuổi.
|
medlatec
| 1,081
|
Lưu ý khi khám bệnh từ xa cho người bị viêm khớp dạng thấp
Trong đó, những bệnh nhân bị bệnh viêm khớp dạng thấp cũng lựa chọn biện pháp này để chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý những gì khi khám bệnh từ xa cho người bị viêm khớp dạng thấp?
1. Khái niệm khám bệnh từ xa
Đại dịch Covid-19 không chỉ làm thay đổi sự phát triển về kinh tế, xã hội của các nước trên thế giới. Đại dịch còn ảnh hưởng đến việc thăm khám và chăm sóc sức khỏe của mọi người, trong đó có cả những người bị viêm khớp dạng thấp (RA). Do đó, các bác sĩ phải tìm kiếm những cách để kết nối với bệnh nhân của họ để không bị ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc.Chính vì thế, chăm sóc sức khỏe từ xa (telehealth) và y tế từ xa (telemedicine) ra đời và đã trở thành một số cách chính để bác sĩ và người bệnh tương tác với nhau trong đại dịch. Và đây một mô hình chăm sóc sức khỏe có thể sẽ tiếp tục tồn tại sau đại dịch và kéo dài trong những năm tới.
2. Nhưng ý nghĩa của chúng đã được mở rộng rất nhiều trong những năm gần đây khi đại dịch covid-19 bùng phát trên toàn thế giới. Nó thường ở dạng hội nghị truyền hình giữa bệnh nhân và bác sĩ.Telehealth là một danh mục rộng hơn, vượt ra ngoài chăm sóc sức khỏe ở mặt lâm sàng. Nó bao gồm tất cả các khía cạnh của dịch vụ y tế từ xa, bao gồm:Y tế từ xa. Các ứng dụng sức khỏe di động. Thiết bị dữ liệu sức khỏe. Giáo dục sức khỏe trực tuyến. Chia sẻ thông tin sức khỏe giữa các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
3. Vậy khám viêm khớp dạng thấp từ xa có được không?
Telemedicine từ lâu đã được sử dụng ở nhiều vùng, nơi mà mọi người không dễ dàng tiếp cận được với các chuyên gia y tế. Nhưng trước đại dịch Covid-19, việc áp dụng khám bệnh từ xa đã bị cản trở bởi các vấn đề như: tính bảo mật, yêu cầu cấp phép, chi phí quản lý, sự miễn cưỡng của các công ty bảo hiểm trong việc chi trả các khoản khám bệnh từ xa. Các bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp trước đây cũng đã thay thế khám bệnh từ xa bằng khám trực tiếp cho bệnh nhân vì nó gây cản trở việc kiểm tra thể chất của các khớp. Bài kiểm tra này là một phần quan trọng trong việc đánh giá những người mắc các bệnh như viêm khớp dạng thấp.Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu về y tế từ xa trong thời kỳ đại dịch, ngày càng có nhiều bác sĩ chuyên khoa thấp khớp cung cấp dịch vụ khám bệnh từ xa và rất nhiều bệnh nhân đã đặt lịch hẹn khám bệnh thấp khớp qua telehealth.
4. Khám viêm khớp dạng thấp từ xa có hiệu quả như khám trực tiếp không?
Đối với vấn đề này thì câu trả lời là CÓ, khám viêm khớp dạng thấp từ xa trong thời gian dịch covid -19 đang lan rộng khắp thế giới là việc rất hữu ích đối với cả bệnh nhân và bác sĩ.Đại dịch Covid-19 đã giúp đẩy nhanh việc khám từ xa trong bệnh thấp khớp. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng y học từ xa hiệu quả nhất là theo dõi những người đã được chẩn đoán và đang sống chung với viêm khớp dạng thấp.Nhiều bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp cho biết rằng họ không thấy sự khác biệt về hoạt động của bệnh hoặc chất lượng chăm sóc giữa khám trực tiếp và khám từ xa. Nhiều bệnh nhân khi được hỏi còn cảm thấy thoải mái với dịch vụ chăm sóc y tế từ xa đối với các tình trạng viêm khớp dạng thấp.Tuy nhiên, khám bệnh từ xa không thể thay thế hoàn toàn cho dịch vụ thăm khám trực tiếp. Bởi có những vấn đề về bệnh cần phải được thăm khám trực tiếp để đánh giá mức độ tiến triển của bệnh.
5. Khi nào nên thăm khám trực tiếp thay vì khám sức khỏe từ xa?
Bạn nên gặp bác sĩ trực tiếp để thực hiện các cuộc kiểm tra cơ xương khớp cần thiết để chẩn đoán tình trạng mới hoặc theo dõi những thay đổi trong tình trạng của bạn theo thời gian.Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp nên thăm khám trực tiếp khi có nhiều số lượng khớp bị sưng thay vì khám từ xa.
6. Một số lưu ý khi khám bệnh từ xa cho người bị viêm khớp dạng thấp
Khi thực hiện khám viêm khớp dạng thấp từ xa thì người bệnh cần lưu ý một số vấn đề dưới đây để đảm bảo việc thăm khám diễn ra thuận lợi, chính xác và nhận được sự tư vấn, chỉ định tốt nhất của bác sĩ:Điều đầu tiên bạn cần khi khám bệnh viêm khớp dạng thấp từ xa là cách liên lạc với bác sĩ. Bạn cũng sẽ cần phải có kết nối internet hoặc Wifi tốt. Đây là nơi bạn có thể trò chuyện video trực tiếp hoặc một liên kết để kết nối qua một ứng dụng như: Face. Time, tin nhắn facebook, google hangout, thu phóng, ứng dụng trò chuyện... với bác sĩ của mình.Trước khi đăng nhập cho cuộc hẹn với bác sĩ, bạn có thể thực hiện các bước khác để chuẩn bị cho buổi khám bệnh viêm khớp dạng thấp từ xa bao gồm: Đảm bảo được bảo hiểm chi trả cho cuộc thăm khám từ xa này, viết ra câu hỏi của bạn cho bác sĩ, tổng hợp danh sách tất cả các loại thuốc và chất bổ sung hiện có...
7. Điều gì sẽ xảy ra khi khám bệnh từ xa cho người bị viêm khớp dạng thấp?
Theo nhiều cách, một cuộc khám bệnh viêm khớp dạng thấp từ xa sẽ tương tự như một cuộc hẹn gặp trực tiếp với bác sĩ của bạn.Bạn sẽ được thảo luận về các triệu chứng hiện tại, thuốc men và tình trạng sức khỏe tổng thể của mình với bác sĩ. Bạn cũng có thể được bác sĩ yêu cầu cho xem các vết sưng khớp của bạn đang gặp phải qua video, vì vậy hãy đảm bảo mặc quần áo rộng rãi trong lần khám viêm khớp dạng thấp từ xa.
8. Sau khi khám từ xa thì bệnh nhân nên theo dõi như thế nào?
Tùy thuộc vào các triệu chứng của bạn và các loại thuốc được sử dụng mà bạn có thể lên lịch khám với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình.Bạn cũng có thể sử dụng cổng thông tin bệnh nhân an toàn của bác sĩ để đặt câu hỏi giữa các lần khám. Hãy điền vào bất kỳ đơn thuốc nào và làm theo hướng dẫn về việc sử dụng thuốc của bác sĩ. Bạn cũng nên thực hiện các liệu pháp vật lý nếu có.Khám từ xa đã ngày càng phổ biến để tiếp cận dịch vụ chăm sóc viêm khớp dạng thấp trong đại dịch Covid-19. Tuy nhiên, việc thăm khám trực tiếp vẫn cần thiết khi các bác sĩ cần kiểm tra thể chất các khớp, xương và cơ của bạn.Hy vọng với những thông tin này sẽ hữu ích cho bạn khi tìm hiểu về việc khám bệnh viêm khớp dạng thấp từ xa.
|
vinmec
| 1,288
|
5 cách giảm nguy cơ đột quỵ mà bạn nên biết
Đột quỵ nằm trong top 3 nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong trên thế giới. Vậy làm thế nào để giảm nguy cơ đột quỵ? Đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu về bệnh lý và có biện pháp phòng ngừa kịp thời.
1. Tổng quan về đột quỵ
Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi não bộ bị tổn thương do quá trình cung cấp máu lên não bị gián đoạn khiến não bộ bị chết trong vài phút. Vì vậy, người bị đột quỵ, thời gian kéo dài càng lâu thì số lượng tế bào não chết càng nhiều sẽ ảnh hưởng đến khả năng vận động và khả năng tư duy, thậm chí có thể tử vong.
Những người sống sót sau cơn đột quỵ hầu hết đều bị suy yếu sức khỏe hoặc mắc các di chứng như tê liệt một phần cơ thể, rối loạn cảm xúc, suy giảm thị giác, mất ngôn ngữ,…
Có hai dạng đột quỵ là đột quỵ do xuất huyết và đột quỵ do thiếu máu:
– Đột quỵ do thiếu máu: Chiếm tới 85% tổng các ca đột quỵ. Tình trạng này xảy ra do các cục máu đông nghẽn động mạch, gây cản trở quá trình lưu thông máu lên não
– Đột quỵ do xuất huyết: Đây là tình trạng mạch máu đến não bị vỡ khiến máu tràn vào nhu mô não gây xuất huyết não.
Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp cơn thiếu máu não thoáng qua. Đây gọi là tình trạng đột quỵ nhỏ xảy ra khi dòng máu cung cấp cho não bị giảm tạm thời.
Hầu hết những người sống sót qua cơn đột quỵ sức khỏe đều bị suy yếu hoặc mắc các di chứng như tê liệt, rối loạn cảm xúc, giảm thị giác,…
2. Biện pháp giảm nguy cơ đột quỵ
Đột quỵ là một căn bệnh nguy hiểm và có thể xảy ra với bất kỳ ai, bất cứ lúc nào. Đột quỵ thường diễn ra đột ngột nhưng trên thực tế 80% cơn đột quỵ có thể ngăn chặn được.
2.1 Kiểm soát huyết áp làm giảm nguy cơ đột quỵ
Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến đột quỵ. Vì vậy, duy trì huyết áp ở mức bình thường có thể phòng ngừa nguy cơ đột quỵ.
– Cần theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt là những người cao tuổi. Huyết áp tăng cao không có triệu chứng nhận biết nên kể cả người bình thường cũng nên kiểm tra huyết áp 2 lần/năm
– Huyết áp nên duy trì dưới mức 128/80mmHg, huyết áp trên mức 140/90mmHg là huyết áp cao. Sử dụng thuốc hạ huyết áp phải theo chỉ định của bác sĩ.
– Một số yếu tố gây tăng huyết áp cần phải hạn chế: không hút thuốc, hạn chế ăn muối, giảm cân nếu bị béo phì, tránh căng thẳng stress,…
Duy trì huyết áp ở mức bình thường có thể giảm nguy cơ đột quỵ
2.2 Chế độ ăn uống
Chế độ dinh dưỡng phù hợp, cân nhắc các thực phẩm cần tránh có thể cải thiện sức khỏe tim mạch và tránh được nguy cơ đột quỵ
– Uống nhiều nước không chỉ tốt cho cơ thể mà uống nước ở một vài thời điểm trong ngày còn có tác dụng phòng tránh hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ gây đột quỵ. Ngoài cần uống đủ lượng nước trong ngày, bạn nên uống nước khi vừa thức dậy và trước khi đi ngủ 30 phút vì đây là hai thời điểm cơ thể cần bổ sung nước nhất.
– Ăn nhiều rau và trái cây: Rau và trái cây là các thực phẩm giàu chất xơ và ít calo giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch. Các loại rau màu xanh đậm giúp tăng cường sức khỏe tim mạch và kiểm soát cân nặng, có thể kể đến một số loại như rau cải, rau muống, rau ngót, súp lơ, bắp cải,…
– Hạn chế chất béo không lành mạnh để giảm lượng cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Một số loại thực phẩm bạn nên hạn chế: bánh ngọt, bánh quy, kem phủ, khoai tây chiên,…
– Không dùng các thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối như thịt hun khói, pate, xúc xích,…và các loại đồ ăn lên men như cà muối, dưa muối, hành muối,… Tránh các loại thức ăn gây kích thích như gia vị cay nóng, cà phê, bia, rượu,…
2.3 Tập thể dục giúp giảm nguy cơ đột quỵ
Tập thể dục giúp giải tỏa căng thẳng, cải thiện giấc ngủ, giảm lượng cholesterol xấu, tăng tuần hoàn máu,… làm giảm các yếu tố nguy cơ như béo phì, huyết áp cao, xơ vữa động mạch.
– Người trưởng thành nên tập thể dục tối thiểu 150 phút/ tuần. Chuyên gia khẳng định rằng tập đều đặn 30 phút mỗi ngày có thể giảm 25% nguy cơ đột quỵ.
– Các môn thể thao được khuyến khích tập luyện là đi bộ, chạy, bơi lội, nhảy dây, đạp xe, gym, yoga,…
– Tập luyện theo nguyên tắc từ nặng đến nhẹ, từ ít đến nhiều để cơ thể có thời gian thích nghi. Tập luyện các môn thể thao vừa sức, nhiệt độ thích hợp để tránh tình trạng mệt mỏi và gặp các chấn thương trong khi luyện tập.
– Tập luyện phải đi kèm với chế độ dinh dưỡng phù hợp, thiếu chất dinh dưỡng có thể gây ra thiếu máu, nguy cơ dẫn đến đột quỵ.
Các môn thể thao được khuyến khích tập luyện là đi bộ, chạy, bơi lội, nhảy dây, đạp xe, gym, yoga,…
2.4 Giảm căng thẳng, mệt mỏi
Tình trạng stress thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch, hệ tiêu hóa khiến sức khỏe sa sút và làm tăng nguy cơ đột quỵ. Bạn có thể giải tỏa căng thẳng bằng một số phương pháp sau:
– Tập yoga: Đây là cách để cơ thể thư giãn, giảm muộn phiền, mệt mỏi. Bên cạnh đó, yoga còn giúp bạn duy trì được vóc dáng, cơ thể luôn dẻo dai và khỏe mạnh.
– Ngủ đủ giấc: Giấc ngủ ngon giúp cho tinh thần bạn được nghỉ ngơi và loại bỏ căng thẳng. Mất ngủ là một trong những nguyên nhân gây mệt mỏi và suy nhược cơ thể vì vậy hãy đảm bảo chất lượng giấc ngủ để bảo vệ sức khỏe của bạn
– Giao tiếp nhiều hơn: Trò chuyện, giao tiếp với mọi người xung quanh sẽ giúp bạn tháo gỡ được các vấn đề trong cuộc sống, hạn chế những suy nghĩ tiêu cực, lo âu, căng thẳng sẽ được giảm đi.
– Massage: Đây là một trong những cách giảm stress hiệu quả nhất. Massage không chỉ giúp thư giãn các cơ bắp mà còn tác động tích cực đến tinh thần giúp bạn dễ chịu và thoải mái hơn.
2.5 Xây dựng lối sống lành mạnh
– Lập kế hoạch học tập và làm việc khoa học, kết hợp với nghỉ ngơi để giảm thiểu căng thẳng, mệt mỏi
– Tạo thói quen cho bản thân ngủ đúng giờ và đủ giấc
– Hạn chế sử dụng các chất kích thích gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh như rượu, bia, thuốc lá,…
– Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, hạn chế đồ ăn nhiều đường, nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh. Thay vào đó tích cực bổ sung vitamin, chất xơ và khoáng chất, đảm bảo cơ thể luôn đầy đủ năng lượng.
– Vận động thường xuyên để cải thiện sức khỏe và năng cao sức đề kháng
– Khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh và phát hiện sớm các nguy cơ
2.6 Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ
Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ não là một giải pháp giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Chúng có thể là tình trạng cao huyết áp, rối loạn lipid máu, mỡ máu, đường máu, béo phì, tiểu đường, các chỉ số liên quan đến sử dụng thuốc lá, uống rượu bia… Khi được chẩn đoán có những vấn đề bất thường người bệnh sẽ được chỉ định điều trị, theo dõi kiểm soát để đảm bảo các chỉ số sức khỏe ổn định, không thúc đẩy nguy cơ dẫn đến đột quỵ não.
|
thucuc
| 1,460
|
Bé 15 tháng ăn bao nhiêu là đủ?
15 tháng tuổi là giai đoạn phát triển rất quan trọng của trẻ. Bé có sự thay đổi lớn cả về thể chất cũng như khả năng nhận thức và ngôn ngữ. Để đảm bảo trẻ phát triển toàn diện, cha mẹ cần chú ý nhiều hơn đến chế độ dinh dưỡng của bé. Vậy bé 15 tháng ăn bao nhiêu là đủ? Cần lưu ý những gì?
1. Bé 15 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ?
Với thắc mắc “bé 15 tháng ăn bao nhiêu là đủ”, các chuyên gia giải đáp như sau:
- Khi đạt 15 tháng tuổi, hệ tiêu hóa của trẻ không còn nhạy cảm và non yếu như những tháng đầu đời. Lúc này, hệ thống tiêu hóa đã bắt đầu phát triển toàn diện. Chính vì thế, mẹ cần cho con một chế độ ăn khoa học, đa dạng dưỡng chất để trẻ có thể phát triển tốt về thể chất và trí tuệ.
- Trẻ vẫn cần duy trì việc bú sữa mẹ vì đây chính là nguồn dưỡng chất rất tốt, giúp trẻ phát triển toàn diện và khỏe mạnh. Trường hợp những trẻ đã ngừng bú sữa mẹ, cha mẹ có thể cho con uống thêm sữa ngoài như sữa công thức, sữa bò tươi,...
- Ngoài sữa mẹ, cần đảm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như chất đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng chất.
- Đồng thời nên bổ sung các bữa phụ với thực đơn là các loại rau củ, trái cây cho trẻ. Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm để đảm bảo trẻ được cung cấp đầy đủ các loại dưỡng chất.
- Thông thường, trẻ từ 1 đến 3 tuổi sẽ cân tiêu thụ khoảng 1300 calo mỗi ngày. Tuy nhiên, cha mẹ không nên tự tạo áp lực cho bản thân và con cái vì những con số này. Mỗi trẻ sẽ có thể trạng khác nhau và nhu cầu nạp năng lượng cũng khác nhau nên mẹ không cần quá khắt khe trong việc đong đếm chuẩn xác lượng thức ăn mà trẻ tiêu thụ. Điều quan trọng là trẻ ăn đủ chất và phù hợp với nhu cầu của trẻ. Tuyệt đối không nên ép con quá mức khiến trẻ có tâm lý sợ ăn, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ trong tương lai.
- Để giúp trẻ tiêu hóa tốt và hấp thu dưỡng chất tốt, nên cho bé ăn nhiều bữa trong ngày, bao gồm 3 bữa chính và 2 bữa phụ. Trong đó, bữa chính cần có đủ 4 nhóm dưỡng chất cơ bản là đạm, chất béo, tinh bột, vitamin,... Bữa phụ có thể bao gồm các loại rau, trái cây và một số chế phẩm từ sữa.
Mẹ nên sắp xếp thời gian ăn của trẻ hợp lý dựa vào thói quen ăn uống của trẻ cũng như giờ giấc sinh hoạt của gia đình. Các bà mẹ có thể tham khảo gợi ý dưới đây:
+ Bữa sáng chính vào lúc 8 giờ sáng.
+ Bữa phụ đầu tiên trong ngày vào lúc 10-11 giờ sáng.
+ Bữa trưa chính, cho trẻ ăn vào lúc 13 giờ.
+ Bữa phụ thứ 2 trong ngày: Nên cho trẻ ăn lúc 15-16 giờ.
+ Bữa tối chính nên cho trẻ ăn lúc 18 giờ tối.
+ Bữa phụ cuối cùng trong ngày: Nên cho trẻ ăn lúc 21 giờ tối.
2. Một số thực đơn cho bé 15 tháng tuổi
Ngoài giải đáp thắc mắc “bé 15 tháng tuổi ăn bao nhiêu là đủ”, các chuyên gia còn gợi ý một số món ăn phù hợp với trẻ 15 tháng tuổi để các mẹ tham khảo và lựa chọn cho con những món ăn ngon nhất và bổ dưỡng nhất.
- Súp bí đỏ nướng:
+ Nguyên liệu cần chuẩn bị cho một bữa ăn của trẻ: 80g bí đỏ, một ít sữa tươi và dầu oliu.
+ Cách thực hiện như sau: Trước hết làm nóng lò nướng với nhiệt độ 200 độ C. Tiếp đó, mẹ lót một tấm giấy bạc ở phía dưới. Sau đó, trộn bí đỏ với dầu oliu và cho vào lò nướng. 20 phút sau có thể lấy bí ra để xay nhuyễn hơn và cho một chút sữa vào hỗn hợp này. Đây không chỉ là món ăn hấp dẫn và phù hợp với trẻ mà còn chứa nhiều dinh dưỡng, rất tốt cho sự phát triển của trẻ.
- Cháo yến mạch:
+ Mẹ cần chuẩn bị 25g yến mạch, một nửa củ cà rốt, một chút rau mùi và gừng tươi băm nhỏ, khoảng 2 thìa bột sữa công thức hoặc 50ml sữa mẹ.
+ Cách làm như sau: Trước hết mẹ băm nhỏ cà rốt và gừng tươi. Sau đó, đun nước sôi và cho yến mạch cùng sữa vào để nấu. Tiếp đó, cho cà rốt, gừng, dầu ăn để đun thêm một vài phút. Cuối cùng, khi món cháo đã chín, mẹ cho thêm lá rau mùi.
- Cơm thịt bò
+ Để làm món ăn này, mẹ cần chuẩn bị thịt bò, cơm, nước súp, cà tím.
+ Cách thực hiện như sau: Trước hết mẹ băm nhỏ thịt bò. Gọt vỏ cà tím và thái nhỏ. Luộc cà tím. Khi cà đã mềm thì cho thịt bò vào. Khi thịt đã chín thì đổ tất cả ra rổ và dùng nước súp để nấu cơm. Khi cơm đã chín, cho thịt bò và cà tím vào cơm khoảng 1,2 phút. Như vậy, chỉ với những bước đơn giản, bạn đã chuẩn bị xong một món ăn bổ dưỡng để thay đổi khẩu vị cho trẻ.
- Khoai tây bọc thịt viên
+ Nguyên liệu cần chuẩn bị cho một bữa ăn của trẻ là 2 củ khoai tây, 100g thịt xay, hành tây khoảng nửa củ, 1 quả trứng gà và 50g bột chiên.
+ Cách thực hiện như sau: Bọc khoai tây bằng nilon và quay trong lò vi sóng khoảng 2 phút. Sau đó, bỏ khoai tây ra, lột vỏ và nghiền nhuyễn. Xào thịt đã băm nhỏ cùng với hành tây. Tiếp đó, trộn hỗn hợp khoai tây và thịt băm thành từng viên nhỏ. Lăn những viên nhỏ này qua bột mì rồi cho vào chảo để chiên giòn.
- Bắp cải cuộn thịt bò:
+ Nguyên liệu cần chuẩn bị cho một bữa ăn của trẻ là khoảng 30g thịt bò xay nhuyễn, khoảng 3 lá bắp cải, khoảng 100ml nước hầm xương, một chút hành tây và bột năng.
+ Cách thực hiện: Đầu tiên, cần tách lá bắp cải, rửa sạch và mang hấp chín. Cho thịt bò đã xay để xào cùng hành tây. Tiếp đó, dùng lá bắp cải để cuộn hỗn hợp thịt bò vừa xào thành từng thanh nhỏ. Dùng tăm tre để ghim lại.
Cho những thanh thịt vừa cuộn vào đun với nước dùng. Để lửa nhỏ. Đun cho tới khi cạn nước(khoảng 5 phút) thì lấy thịt bò ra và cắt nhỏ để bé ăn dễ dàng hơn.
|
medlatec
| 1,171
|
Mổ polyp mũi bao nhiêu tiền, có hiệu quả không?
Polyp mũi tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng lại tiềm ẩn nhiều biến chứng nếu người bệnh không được điều trị đúng phác đồ. Mổ polyp mũi bao nhiêu tiền và có hiệu quả không là thắc mắc của rất nhiều người. Tìm hiểu ngay!
1. Thế nào là polyp mũi?
Polyp mũi là khối u lành tính, khu trú ở hốc mũi hoặc trong các xoang. Bản chất polyp là sự thoái hóa cục bộ của niêm mạc, dẫn tới hình thành các tổ chức gần giống như khối u. Các khối polyp mềm, nhẵn, mọng trong, màu hồng nhạt. Cấu trúc bên ngoài là lớp biểu mô với nhiều loại tế bào, bên trong là tổ chức liên kết với tế bào xơ, tạo thành kết cấu lỏng lẻo, chứa dịch nhầy.
Polyp mũi thường có kích thước nhỏ và không cản trở quá trình hô hấp của người bệnh. Tuy nhiên khi polyp phát triển lớn, người bệnh có thể sẽ cảm thấy khó thở, đau nhức mũi xoang…
Hiện nay, tỷ lệ người mắc polyp mũi tăng cao do ảnh hưởng của chế độ sinh hoạt, thời tiết, môi trường. Mặc dù không đe dọa tới tính mạng nhưng người mắc polyp nhận biết đúng bệnh và điều trị đúng cách.
Polyp mũi khu trú ở hốc mũi hoặc xoang
2. Nhận biết triệu chứng
2.1. Dấu hiệu bệnh lý
Khi có polyp mũi, người bệnh thường xuyên gặp phải vấn đề về hô hấp. Mọi người có thể nhận biết bệnh thông qua các triệu chứng như:
– Nghẹt mũi, sổ mũi
– Chảy máu cam
– Giảm khướu giác
– Mất vị giác
– Đau nhức đầu
– Đau vùng xoang mặt
– Khó thở
– Mệt mỏi
– Ngủ ngáy…
Nghẹt mũi, khó thở… là các triệu chứng cảnh báo polyp mũi
2.2. Giai đoạn mắc bệnh
Polyp mũi thường diễn tiến thành nhiều giai đoạn, tương ứng với mức độ nghiêm trọng của bệnh như sau:
– Giai đoạn 1: Khối polyp nhỏ, mềm, nằm gọn trong khe giữa của mũi và các triệu chứng thường không biểu hiện rõ, chỉ có thể biết khi nội soi tai mũi họng.
– Giai đoạn 2: Khối polyp mũi lớn dần, chiếm hết khe giữa gây khó thở nhẹ, sổ mũi và nghẹt mũi…
– Giai đoạn 3: Khối polyp lớn, che kín lỗ mũi dẫn tới tình trạng người bệnh thường xuyên bị nghẹt thở, hô hấp khó khăn. Một số trường hợp, người bệnh có thể giảm khướu giác và nhìn thấy polyp khi soi giương.
– Giai đoạn 4: Khối polyp to quá mức, che kín hốc mũi và đường thở, có khi lòi ra khẳn cửa mũi. Khi đó, các dấu hiệu sẽ biểu hiện rõ ràng hơn.
Người bệnh nên chủ động khám khi thấy triệu chứng kể trên bởi việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp điều trị kịp thời, hiệu quả cao hơn.
3. Nguyên nhân gây bệnh
Polyp mũi thường hình thành do viêm niêm mạc mũi hoặc xoang hoặc hình thành do nhiễm vi khuẩn, dị ứng… kéo dài. Khi bị viêm, các mạch máu ở niêm mạc mũi sẽ gia tăng tính thấm, gây tích tụ nước ở trong các mô. Các mô lớn dần và bị kéo xuống dưới rồi trở thành polyp.
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc polyp mũi như:
– Mắc bệnh về mũi xoang, niêm mạc mũi xoang nhạy cảm và rất dễ kích ứng.
– Người có đề kháng kém, mang thai, điều trị bệnh mạn tính, trẻ sinh non, trẻ còi xương, suy dinh dưỡng.
– Người sống ở môi trường ô nhiễm không khí, nguồn nước, vệ sinh mũi họng không khoa học.
– Người bị dị ứng với thuốc xịt mũi, thuốc điều trị bệnh mũi xoang.
– Người sinh ra trong gia đình có bố mẹ mắc polyp mũi.
Polyp mũi có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân
4. Biến chứng polyp mũi
Khi polyp phát triển quá mức mà không được điều trị kịp thời hoặc không tuân thủ phác đồ điều trị, sức khỏe của người mắc bệnh có thể suy giảm nghiêm trọng và gặp phải các biến chứng nặng nề như:
– Hội chứng ngưng thở: Do polyp che kín đường thở, gây cản trở quá trình hô hấp.
– Giảm chức năng khứu giác: Tổn thương niêm mạc mũi xoang và cản trở đường thở có thể làm giảm khả năng cảm nhận mùi hoặc thậm chí mất mùi hoàn toàn.
– Viêm tai giữa: Viêm nhiễm từ mũi xoang có thể lan sang tai và gây viêm tai giữa nguy hiểm cho người bệnh.
– Viêm xoang: Tổn thương niêm mạc xoang có thể dẫn đến tăng nguy cơ mắc viêm xoang hoặc làm tình trạng viêm xoang trở nên nặng hơn.
– Mất cân đối khuôn mặt: Khi polyp phát triển lớn có thể làm thay đổi cấu trúc mũi xoang và gây mất cân đối khuôn mặt.
5. Nguyên tắc điều trị
Có hai phương pháp chính được sử dụng trong việc điều trị polyp mũi, đó là điều trị nội khoa bằng thuốc và phẫu thuật. Với phương pháp nội khoa, bác sĩ có thể kê đơn thuốc corticosteroids, thuốc chống dị ứng hoặc thuốc kháng histamin… Người bệnh nên tuân thủ đúng phác đồ được chỉ định bởi bác sĩ, và không tự ý sử dụng thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng để tránh những tác động có hại cho sức khỏe.
Điều trị polyp mũi có thể sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật theo chỉ định
6. Mổ polyp mũi bao nhiêu tiền?
Mổ polyp mũi bao nhiêu tiền, mổ polyp có đắt không… là những vẫn đề mà người bệnh thường xuyên thắc mắc.
Trong quá trình điều trị, người bệnh nên chủ động tái khám hoặc thông báo cho bác sĩ về bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, để được xử trí đúng cách và theo dõi tình trạng sức khỏe.
|
thucuc
| 1,028
|
Có nên uống trà đá sau khi ăn?
Uống trà sau khi ăn vẫn luôn là một chủ đề gây tranh cãi. Có một số nghiên cứu báo cáo rằng uống trà tốt cho sức khỏe hệ tiêu hóa nhưng một số nghiên cứu khác lại cho rằng caffeine trong trà cản trở sự hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng khác nhau trong thức ăn. Vậy có nên uống trà sau khi ăn?
1. Lợi ích của trà đối với hệ tiêu hóa
Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng uống trà có tác dụng giúp hỗ trợ tiêu hóa bằng cách giảm đầy hơi trong dạ dày. Nhưng cần lưu ý rằng không phải loại trà nào cũng có tác dụng hỗ trợ hoạt động hệ tiêu hóa. Trà xanh và các loại trà thảo mộc như trà gừng được cho là tốt nhất trong việc hỗ trợ quá trình tiêu hóa vì chúng chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa và polyphenol.Trà giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn bằng cách kích thích sản xuất nước bọt, mật và dịch dạ dày để tiêu hóa tốt hơn. Nó cũng chứa chất chống oxy hóa hoạt động như chất chống viêm mạnh mẽ được tìm thấy để giảm một số triệu chứng khó chịu tại đường tiêu hóa. Trà xanh và trà thảo mộc chứa các hợp chất polyphenolic cụ thể là catechin làm tăng hoạt động của enzym tiêu hóa, pepsin giúp phân hủy protein trong dạ dày.Trà xanh thường được biết đến với nhiều lợi ích to lớn với sức khỏe con người. Những tác dụng có lợi của trà xanh nhờ vào sự hiện diện của các hợp chất được gọi là catechin, cụ thể là epicatechin, epicatechin-3-gallate, epigallocatechin và EGCG. Những hợp chất này có tác dụng giúp chống lại ung thư, tăng cường quá trình trao đổi chất, tăng cường hoạt động của não và cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa, từ đó có thể giúp giảm cân.Ngoài ra, trà xanh này cũng chứa nhiều kali và caffein. Một số loại trà xanh có trên thị trường thậm chí còn được bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin A, B, C, mangan, kẽm và crom. Trà xanh chứa 99,5% nước và được coi là loại đồ uống giàu nước thứ hai sau nước. Bất cứ khi nào mua trà xanh, bạn nên chọn lá trà thay vì túi trà. Trà xanh được ủ chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn so với trà được làm từ túi trà.Uống trà đá có tốt không? Trà đá là một loại thức uống đang ngày càng được ưa chuộng vì hương vị thơm mát của nó. Trà đá cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho hoạt động của hệ tiêu hóa và các cơ quan khác trong cơ thể.
Giải đáp có nên uống trà sau khi ăn?
2. Có nên uống trà sau khi ăn?
Trà là phương thuốc tự nhiên tốt nhất cho một số bệnh. Nhưng nhiều người luôn cho rằng uống trà sau bữa ăn có thể gây hại cho sức khỏe. Tuy đây là chủ đề còn gây tranh cãi nhưng các nghiên cứu cho rằng uống trà rất tốt cho hệ tiêu hóa và dạ dày. Uống trà sau bữa ăn có tác dụng làm giảm khí và giảm triệu chứng đầy hơi trong dạ dày. Nhưng, không phải tất cả các loại trà đều giống nhau.Ở một phương diện khác, một số tài liệu cho rằng hàm lượng cafein có trong trà có thể cản trở sự hấp thụ chất dinh dưỡng trong hệ tiêu hóa. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất phenolic có trong trà cản trở sự hấp thụ sắt bằng cách hình thành các phức hợp sắt trong niêm mạc ruột của dạ dày. Người ta khuyến cáo rằng nên lựa chọn các loại thực phẩm giàu sắt và vitamin C nếu họ muốn uống trà trong bữa ăn để bù trừ tác động cản trở của trà xanh đối với quá trình hấp thụ sắt. Do đó, việc uống trà sau khi ăn hoặc trong khi ăn không có lợi cho bệnh nhân thiếu sắt vì chất tanin có trong trà cản trở quá trình hấp thụ sắt trong cơ thể. Người ta cũng phát hiện ra rằng uống trà trong bữa ăn làm giảm sự sẵn có của catechin cho cơ thể - hợp chất có trong trà và đóng một vai trò quan trọng trong các cấu trúc sinh lý khác nhau. Tương tự như các chất lỏng khác, trà xanh cũng có khả năng pha loãng dịch tiêu hóa và làm chậm quá trình phân hủy thức ăn.Một thành phần khác trong trà xanh là tannin, được biết đến với khả năng cản trở sự hấp thụ của nhiều khoáng chất bao gồm sắt, kẽm và canxi (làm chậm quá trình hấp thụ). Kết quả là gây ra tình trạng bị thiếu hụt các khoáng chất này, và nhiều biến chứng về sức khỏe khác. Ở một số người, tanin cũng có thể gây táo bón. Vì vậy, những người có nguy cơ bị thiếu các khoáng chất này nên hạn chế uống trà ngay sau bữa ăn. Một thành phần khác có trong trà là caffeine. Một thực tế nổi tiếng là tăng tiêu thụ caffeine có thể dẫn đến chứng mất ngủ. Đối với những người bị loét dạ dày, caffeine có thể có hại vì nó được biết là làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Nó cũng có thể kích hoạt huyết áp và nhịp tim.
Trà là phương thuốc tự nhiên tốt nhất cho một số bệnh
3. Thời điểm nào là thích hợp để uống trà?
Để có được những lợi ích sức khỏe tối đa từ trà xanh, điều quan trọng là phải uống trà đúng lúc. Các nghiên cứu cho rằng thời điểm tốt nhất để uống trà xanh là vào buổi sáng và trước khi tập luyện. Một ly trà xanh là cách tốt nhất để bắt đầu ngày mới.Giống như cà phê, trà xanh cũng chứa một số lượng caffeine và L-theanine. Cả hai điều này kết hợp với nhau có thể giúp cải thiện tâm trạng và nâng cao mức độ tập trung của bạn. Nếu mục đích của bạn là đốt cháy chất béo thì uống trà xanh trước buổi tập là tốt nhất cho bạn. Một số nghiên cứu cho thấy rằng làm điều này có thể làm tăng quá trình đốt cháy chất béo trong quá trình tập luyện.Nên tránh sử dụng cà phê và trà ít nhất một giờ trước và sau bữa. Mặc dù trà và cà phê giúp giảm mệt mỏi về cơ bắp và tinh thần, nhưng chúng ta cần uống ở mức độ vừa phải. Các báo cáo liên quan đến việc hướng dẫn chế độ ăn uống cũng khuyến cáo những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch nên cắt giảm tiêu thụ cà phê vì nó được biết là làm tăng huyết áp và gây ra các dạng rối loạn nhịp tim.
|
vinmec
| 1,195
|
Các tai biến sản khoa nguy hiểm thường gặp
Tai biến sản khoa có nhiều mức độ từ nhẹ tới nặng khác nhau và có nguy cơ dẫn đến tử vong.
Các nguyên nhân tai biến sản khoa thường xảy ra do vỡ tử cung. Ngoài ra, còn 1 số nguyên nhân khác như:Khi tử cung có vết sẹo mổ cũ;Tử cung yếu do nạo hút thai;Do người mẹ có tiền sử tai biến hoặc ngôi thai ngang, ngược.Tuy nhiên có những ca bệnh tai biến sản khoa không có nguyên nhân rõ ràng.Tai biến sản khoa có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ, cụ thể theo giai đoạn sau:3 tháng đầu thai kỳ: Chửa ngoài tử cung, thai lưu, sảy thai, thai trứng...3 tháng giữa thai kỳ: Sảy thai, đẻ non...3 tháng cuối thai kỳ: Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử dung, sản giật, tiền sản giật...Sau khi sinh: Sản giật, nhiễm khuẩn hậu sản, uốn ván rốn sơ sinh...Đặc biệt, trong khi sinh, có các trường hợp tai biến nghiêm trọng như băng huyết, vỡ tử cung, sa dây rau... từ đó gây nguy hiểm cho em bé.Những tai biến sản khoa nguy hiểm thường gặp như:Chửa ngoài tử cung: Bệnh nhân nguy kịch do chảy máu trong ổ bụng, đến bệnh viện trong tình trạng không có mạch, không có huyết áp...Băng huyết: Bệnh nhân sảy thai, chảy máu nhiều..Đẻ non: Đối với thai quá non có thể có nguy cơ tử vong với em bé;Rau tiền đạo sẽ khiến thai phụ mất máu nếu không cứu chữa kịp thời, đe dọa tính mạng của em bé...Rau bong non trước khi em bé ra ngoài;Vỡ tử cung xảy ra khi mẹ có vết sẹo mổ cũ ở tử cung;Sa dây rau: Xảy ra trước khi chuyển dạ, trong khi đẻ. Đây là biến cố rất nguy hiểm cho thai nhi;Chảy máu sau đẻ xảy ra ngay sau khi thai ra hoặc sau một thời gian sau đẻ;Sản giật có thể dẫn đến các bệnh lý: Suy gan, suy thân, suy tim...Nhiễm khuẩn hậu sản. Để tránh nhiễm khuẩn thì người mẹ cần được chăm sóc, đảm bảo môi trường vô khuẩn, vệ sinh... và theo dõi chi tiết trước, trong và sau đẻ. Uốn ván rốn sơ sinh là bệnh lý rất nặng, xảy ra đối với trẻ mới sinh.Để phòng ngừa tai biến sản khoa, thai phụ cần kiểm soát thai kỳ chặt chẽ, khám thai đầy đủ.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
|
vinmec
| 431
|
Sùi bọt mép là dấu hiệu của bệnh gì? Kinh nghiệm xử lý
Hiện tượng sùi bọt mép không chủ ý là vấn đề hết sức nghiêm trọng, đây là tín hiệu cảnh báo bạn đang gặp vấn đề liên quan tới hệ thần kinh. Vậy người mắc bệnh gì sẽ phải đối mặt với hiện tượng kể trên? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được những vấn đề thường gặp của bệnh nhân sùi bọt mép và kinh nghiệm xử lý.
1. Hiện tượng sùi bọt mép
Nhìn chung, sùi bọt mép là vấn đề hiếm gặp, người bệnh sẽ xuất hiện dịch trắng ở mép, nước bọt ứ ở mép sẽ trở thành bọt khí. Thông thường, bệnh nhân gặp phải hiện tượng trên và gần như không thể tự kiểm soát được.
Bên cạnh đó, người bệnh có thể đối mặt với một số triệu chứng đi kèm như: mắt lờ đờ, thiếu sức sống, cơ thể run rẩy, thậm chí là lên cơn co giật nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, bệnh nhân dễ bị ngất hoặc ngã đột ngột, điều này khá nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe.
Trên thực tế, đây là một trong những trường hợp ít xảy ra, nếu đột nhiên người thân của bạn xuất hiện triệu chứng trên, hãy chủ động theo dõi sức khỏe của họ. Bởi vì, đây là tín hiệu cho thấy hệ thần kinh đang bị tổn thương nghiêm trọng, bệnh nhân cần được cấp cứu, điều trị kịp thời. Trong một số trường hợp, do bệnh nhân chủ quan trước hiện tượng sùi bọt mép nên rất nhiều bộ phận trên cơ thể chịu tác động xấu, có thể kể đến như: tay, chân, mắt,…
2. Giải đáp thắc mắc: sùi bọt mép là triệu chứng của bệnh gì?
Khi thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường, bạn nên theo dõi tình trạng sức khỏe để biết mình có mắc bệnh gì không? Đối với người bị sùi bọt mép không kiểm soát, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Để có thể xử lý, điều trị bệnh đúng cách, chúng ta cần xác định chính xác nguyên nhân.
2.1. Bệnh động kinh
Đa phần người mắc bệnh động kinh đều phải đối mặt với tình trạng cơ thể co giật, bọt mép sùi không thể kiểm soát được. Kèm theo đó, bệnh nhân có một số triệu chứng điển hình khác, đó là mắt trợn tròn, toàn thân trở nên tím tái và cơ thể cơ giật liên tục trong 3 - 5 phút. Một số trường hợp bệnh nhân có thể tự cắn vào lưỡi trong khoảng thời gian mất kiểm soát.
Khi bệnh nhân lên cơn động kinh, người thân xung quanh cần xử trí thông minh để ngăn ngừa những biến chứng xấu xảy ra, giảm thiểu nguy cơ tử vong. Nhìn chung, nếu có người đột nhiên bị sùi bọt mép, chúng ta không thể chủ quan.
2.2. Bệnh dại
Bệnh dại cũng là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, trong đó virus gây bệnh thường lây từ động vật, ví dụ như chó, mèo sang người khỏe mạnh. Loại virus này khá nguy hiểm, chúng có khả năng tấn công và ảnh hưởng trực tiếp tới não bộ cũng như hoạt động của thần kinh. Đó là lý do vì sao các bác sĩ thường khuyến khích người bị chó, mèo cắn chủ động đi tiêm vắc xin phòng bệnh dại.
Nếu không may mắc bệnh dại, bệnh nhân có thể đối mặt với triệu chứng sùi bọt mép, bởi vì khi mắc bệnh lượng nước bọt trong miệng của người bệnh tiết ra nhiều hơn so với bình thường. Nước bọt thường tích tụ trong miệng và gây hiện tượng sùi nước bọt khi bệnh nhân lên cơn dại. Ngoài ra, người mắc bệnh dại có thể gặp các triệu chứng khác như: ảo giác, thường xuyên rơi vào trạng thái lú lẫn…
Điều đáng lo ngại nhất đó là bệnh nhân dại có nguy cơ tử vong cực kỳ cao, tốt nhất các bạn nên cẩn thận trong sinh hoạt hàng ngày để hạn chế nguy cơ bị động vật mắc bệnh dại tấn công.
3. Cách xử trí khi bạn bị sùi bọt mép
Như đã nêu trên, tùy vào nguyên nhân gây sùi bọt mép, chúng ta sẽ có cách xử trí phù hợp nhất, giúp cải thiện sức khỏe, ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm nhất xảy ra. Điều quan trọng nhất đó là chúng ta biết cách sơ cứu, xử trí kịp thời khi phát hiện triệu chứng bất thường của bệnh nhân.
Tốt nhất, khi thấy người thân, bạn bè xung quanh có dấu hiệu sùi nước bọt, kèm hiện tượng co giật, bạn hãy đặt họ nằm tại không gian rộng rãi, bằng phẳng và thoải mái. Các bác sĩ khuyến khích chúng ta nên để bệnh nhân nằm trên gối cao và mềm, để họ nghiêng sang một phía. Đây là cách giúp người bệnh dễ thở hơn, ngăn ngừa tình trạng tắc đường thở xảy ra.
Trong khi bệnh nhân đang co giật và sùi bọt mép, bạn tuyệt đối không cho họ uống nước, việc làm này vô tình khiến người bệnh bị sặc và tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn. Ở tình huống này, chúng ta cần nhanh chóng nhét khăn mềm, đũa vào miệng của bệnh nhân để họ không tự cắn vào lưỡi mình.
Để tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người bệnh, chúng ta có thể nới lỏng trang phục cho bệnh nhân. Đây là cách xử trí cần thiết trong trường hợp có bệnh nhân co giật, sùi nước bọt,… Bạn hãy cố gắng trông chừng bệnh nhân cho tới khi họ tỉnh táo, sau đó đưa ra họ cấp cứu, kiểm tra sức khỏe kịp thời.
4. Điều trị cho bệnh nhân bị sùi bọt mép
|
medlatec
| 997
|
Những xét nghiệm chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm mẹ bầu nên biết!
Chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm cần được thực hiện với các mẹ bầu. Điều này có ý nghĩa quan trọng với thai nhi, giúp kịp thời phát hiện và có hướng can thiệp kịp thời nếu có các bất thường xảy ra trong thai kỳ.
1. Những điều cần biết về chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm
Chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm giúp nhanh chóng phát hiện các bất thường mà thai nhi có thể gặp phải như các bệnh lý về NST, dị tật tại não bộ, tim, xương,… Từ đó, đưa ra các can thiệp kịp thời và hướng quản lý thai kỳ hợp lý cho mẹ bầu và người nhà.
Tất cả mẹ bầu nên thực hiện chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm, đặc biệt là với mẹ bầu lớn tuổi hoặc có tiền sử mắc dị tật bẩm sinh. Ngoài ra, chẩn đoán dị tật thai kỳ cũng cần sớm được thực hiện với các trường hợp chỉ định dưới đây. Gồm có:
Bố hoặc mẹ hoặc có người thân trong gia đình mắc các dị tật bẩm sinh hoặc bất thường gen.
Mẹ bầu có sức khỏe yếu, từng bị chết lưu hoặc sảy thai.
Mẹ bầu đã từng sinh ra trẻ bị dị tật trước đó.
2. Xét nghiệm Double Test
Double test là một trong những xét nghiệm giúp chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm dành cho mẹ bầu, thông qua sự phát hiện các bất thường về NST có thể xảy ra với thai nhi. Xét nghiệm sẽ tiến hành phân tích định lượng nồng độ 2 chất β-h
CG tự do
và
PAPP-A trong mẫu máu của mẹ. Double test cần được thực hiện trong tuần thai thứ 11 đến tuần thai thứ 13.
Kết quả phân tích mẫu máu kết hợp với độ mờ da gáy giúp đánh giá các bất thường tại NST, từ đó, phát hiện các dấu hiệu của các hội chứng Down, Patau, Edwards.
Double test giúp chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm với độ chính xác lên đến 90%, đặc biệt an toàn cho cả mẹ và bé. Tuy với một vài trường hợp, xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả, nhưng mẹ không nên quá lo lắng. Bởi bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm khác để có kết quả chính xác nhất về tình trạng thai nhi.
3. Xét nghiệm Triple Test
Triple Test còn được gọi là xét nghiệm bộ 3, được thực hiện phân tích và xác định hàm lượng ba chỉ số: h
CG, AFP và estriol có trong máu mẹ. Từ đó, đánh giá và phát hiện các nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Xét nghiệm nên được thực hiện tại tuần thai thứ 16 đến 18 để có kết quả chính xác nhất. Tất các mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm này khi thai kỳ diễn ra.
Xét nghiệm Triple Test giúp chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm với các hội chứng như Down, Trisomy hoặc dị tật ống thần kinh với độ chính xác từ 80 - 90%. Đây cũng là một xét nghiệm không xâm lấn nên hoàn toàn an toàn với mẹ cùng bé.
4. Xét nghiệm Quadro test
Xét nghiệm Quadro test
(viết tắt là Quad test) được thực hiện với mẫu máu tại tĩnh mạnh của sản phụ để định lượng hàm lượng 4 chỉ số AFP, h
CG, Estriol và Inhibin-A. Xét nghiệm được thực hiện vào tuần thai thứ 15 đến tuần thai thứ 20 của thai kỳ.
Quadro test
là ít phổ biến hơn Triple test và Double Test. Xét nghiệm giúp phát hiện các sai lệch trong NST 18 và 21 (liên quan đến hội chứng Edwards và Down) hay tật nứt đốt sống.
5. Xét nghiệm không xâm lấn NIPT
Xét nghiệm NIPT (viết tắt là Non-Invasive prenatal testing) được thực hiện bằng cách phân tích mẫu ADN có trong thai phụ để chẩn đoán, sàng lọc các bất thường về NST mà thai nhi gặp phải. Các bất thường này thường hay xảy ra trên NST số 13, 18 và 21.
NIPT là xét nghiệm không xâm lấn, cực kỳ an toàn và có độ chính xác gần như tuyệt đối với tỷ lệ là 99.98%. Mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm này để chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm tại tuần thai thứ 9. Ngoài ra, mẹ bầu nhận được các kết quả dương tính ở xét nghiệm double test hay triple test cũng có thể được bác sĩ cân nhắc chỉ định thực hiện NIPT trước khi có quyết định chọc ối hay không.
Thông tin thêm về hai phương pháp cũng có ý nghĩa trong việc chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm:
- Chọc ối: là xét nghiệm xâm lấn, giúp chẩn đoán dị tật thai nhi, được thực hiện từ tuần 16 - 20 thai kỳ.
- Siêu âm thai để phát hiện các bất thường hình thái thai. Các mốc siêu âm thai quan trọng mẹ cần thực hiện là:11 - 13 tuần, 20 - 22 tuần, 30 - 33 tuần.
6. Cách hạn chế nguy cơ mắc dị tật cho thai nhi mà mẹ nên biết
Để hạn chế nguy cơ xảy ra dị tật bất thường cho thai nhi trong suốt thai kỳ, mẹ bầu cần lưu ý các vấn đề sau:
Hạn chế việc tiếp xúc thường xuyên với các chất độc hại, chống phóng xạ,… Không nên sinh sống và làm việc tại các môi trường ô nhiễm.
Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học. Điều này giúp mẹ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để bé phát triển khỏe mạnh trong suốt thai kỳ.
Vận động và tập các bài thể thao nhẹ. Điều này đem đến cho mẹ một sức khỏe ổn định hơn, hạn chế việc mắc phải các bệnh lý như cảm, sốt,… có thể ảnh hưởng đến thai nhi.
Tránh xa các chất kích thích. Tuyệt đối không sử dụng rượu bia, thuốc lá khi đang mang thai. Bởi các chất này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển về não bộ của bé.
Với sự phát triển của y học hiện đại, các chẩn đoán dị tật thai kỳ sớm có thể được thực hiện một cách nhanh chóng và dễ dàng. Mẹ bầu cần đi khám thai định kỳ và thực hiện đầy đủ theo các chỉ dẫn của bác sĩ ở từng thời điểm thai.
|
medlatec
| 1,085
|
Bật mí 5 cách chọc thai nhi đạp giúp bé có phản xạ tốt hơn
Trong thai kỳ, hầu hết các mẹ bầu đều quan tâm tới các cử động của bé. Khi nào bé bắt đầu có xu hướng đạp trong bụng mẹ?
Trước khi tìm hiểu về các cách chọc thai nhi đạp mà mẹ có thể áp dụng, hãy cùng tìm hiểu các thông
Theo các chuyên gia, tùy theo số lần mang thai của mẹ mà thời gian thai nhi bắt đầu đạp là khác nhau. Trong đó, thời gian các cú đạp đầu tiên xuất hiện sẽ được mẹ cảm nhận rõ ràng nhất vào tuần thứ 18 - 20 của thai kỳ.
Tùy theo các thời gian khác nhau trong ngày, bé có thể đạp với các tuần suất khác nhau. Thông thường, thai nhi sẽ có xu hướng đạp nhiều về ban đêm trong các khoảng thời gian yên tĩnh. Tuy nhiên, cũng sẽ có những trường hợp bé đạp nhiều vào buổi sáng, đặc biệt là các khoảng thời gian náo nhiệt.
Mẹ bầu dễ dàng cảm thấy bé đạp nhiều vào phần hông bụng và phía trước bụng. Trong các tháng cuối của thai kỳ, mẹ còn thấy bé có xu hướng đạp về gần phía “cửa mình”. Đây cũng là thời điểm bé “đưa ra” các cú đạp với tần suất nhiều hơn và mạnh hơn có thể khiến mẹ thấy đau nhức.
2. Các cách chọc thai nhi đạp mà mẹ nên áp dụng?
Để có cách chọc thai nhi đạp hiệu quả, mẹ cũng nên theo dõi tần suất đạp và thói quen trước đó của bé. Dưới đây là một số cách chọc thai nhi giúp bé phản xạ tốt và thông minh hơn mà mẹ có thể áp dụng như sau:
Uống một ly nước mát
Một trong những cách chọc thai nhi đạp đơn giản mà mẹ bầu có thể áp dụng chính là sử dụng một ly nước mát. Nguyên nhân khiến bé sẽ đưa ra các cú đạp là do bé bị giật mình hoặc muốn vận động để có được sự ấm áp hơn do ảnh hưởng khi mẹ uống nước lạnh. Bên cạnh việc uống nước lọc, mẹ cũng có thể uống nước mía hoặc nước ép trái cây.
Trong trường hợp mẹ muốn kích thích bé vận động mạnh hơn, mẹ có thể sử dụng một túi nước mát và chườm trực tiếp lên bụng. Cách chọc thai nhi đạp này chắc chắn sẽ khiến bé đưa ra các cú đạp mạnh mẽ hơn đấy nhé!
Ấn nhẹ ngón tay vào bụng
Nếu muốn chọc thai nhi đạp, mẹ có thể sử dụng ngón tay và ấn vào phần bụng của mình. Mẹ nên nhớ rằng cần ấn một cách nhẹ nhàng và chỉ sử dụng một ngón tay thay vì cả bàn tay. Khi cảm nhận được sự tiếp xúc của mẹ, bé sẽ có xu hướng chủ động sử dụng các cú đạp để đáp lại.
Cách chọc thai nhi đạp này là hoàn toàn khoa học và được các bác sĩ áp dụng để kiểm tra vận động của bé khi mẹ đi khám thai. Khi cảm nhận được sự tiếp xúc của
Nằm nghiêng về bên trái
Một cách chọc thai nhi đạp khác mà mẹ có thể áp dụng chính là nằm nghiêng sang bên trái. Phương pháp này được đánh giá rất hiệu quả và đem đến nhiều lợi ích như tăng lượng máu di chuyển trong cơ thể và tăng khả năng truyền dinh dưỡng cho bé.
Mẹ hát cho bé nghe
Theo các chuyên gia, hát cho bé nghe có thể kích thích thai nhi đạp mạnh hơn do bé cảm nhận và nghe thấy giọng nói của bé. Nếu mẹ thấy bé không đạp nhiều khi hát, mẹ có thể thể đối sang vị trí yên tĩnh hơn, ngồi ở một tư thể yên tĩnh và thực hiện lại phương pháp này.
Bên cạnh việc sử dụng giọng nói của mẹ, giọng nói của bố cũng có thể kích thích bé đạp. Do đó, cả bố và mẹ nên trò chuyện với bé mỗi ngày để tạo cảm giác quen thuộc cho bé đồng thời kích thích sự phát triển não bộ của bé.
Khi thực hiện cách thai giáo này, bố mẹ cần chú ý sử dụng âm lượng không quá lớn nhé!
Soi đèn pin vào phần bụng của mẹ
Soi đèn pin vào phần bụng của mẹ cũng là một cách chọc thai nhi đạp mà mẹ bầu có thể thử nếu muốn kích thích các vận động của bé. Với cách làm này, mẹ có thể nhận thấy bé sẽ đạp về các hướng có vùng ánh sáng chiếu vào.
Để kích thích bé một cách an toàn, tránh gây ảnh hưởng tới thị giác của bé, mẹ nên giữa một khoảng cách và cường độ chiếu sáng an toàn. Để đảm bảo, mẹ có thể tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.
3. Sự thay đổi các cú đạp của bé trong thai kỳ?
Trong suốt thai kỳ, mẹ có thể nhận thấy các cú đạp của bé dần có sự thay đổi theo các xu hướng như sau:
Tuần thứ 14 - 24 của thai kỳ: mẹ bầu bắt đầu cảm nhận được những cú đạp đầu tiên đến từ bé.
Tuần thứ 28 của thai kỳ: Bé có xu hướng đạp mẹ khi nghe thấy các tiếng ồn hoặc âm thanh lớn, âm thanh sôi động ngay cả khi mẹ không chọc bé đạp. Đây chính là hành động phản ứng lại với các âm thanh bên ngoài khi thích giác của bé đã và đang phát triển
Từ tuần 29 của thai kỳ: Giai đoạn này me có thể nhìn thấy tay hoặc gót chân của bé nổi nên dưới lớp da ở dưới bụng. Đặc biệt, khi bé chuyển tư thế, mẹ có thể sẽ cảm thấy các cơn đau nho nhỏ.
Từ tuần thứ 32: Thai nhi có xu hướng chuyển động mạnh và nhanh hơn. Trong giai đoạn này, nếu mẹ cảm thấy bé đạp ý hơn trước đó có thể áp dụng các phương pháp chọn thai nhi đạp đã được gợi ý ở phía trên nhé!
Tuần thứ 36 của thai kỳ: Bé có xu hướng đạp ít lại do không gian bị hẹp lại khi bé đã lớn hơn. Khi đạp, bé sẽ thường xuyên đạp về xương sườn hoặc hông.
Tuần thứ 40 của thai kỳ: Bé vẫn tiếp tục đạp và di chuyển. Bé cũng sẽ xoay đầu nên hoặc xuống.
Mẹ bầu cần lưu ý trong suốt khoảng thời gian thai kỳ diễn ra, đặc biệt là trong tuần 14 - 24 của thai kỳ mẹ nhận thấy bé không đạp hoặc đạp rất ít, ngay cả khi đã thử áp dụng các phương pháp chọn thai nhi thì cần tới các bệnh viện để được kiểm tra nhanh chóng.
|
medlatec
| 1,147
|
Khô âm đạo ở phụ nữ: Bác sĩ điểm danh những ai dễ gặp tình trạng này
Khô âm đạo là tình trạng nhạy cảm của nữ giới, đặc biệt có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tình dục của chị em. Ngoài sự thay đổi nội tiết tố còn có rất nhiều nguyên nhân khác có thể gây ra chứng bệnh này. Vậy những ai dễ bị khô âm đạo và cách khắc phục bệnh như thế nào?
1. Triệu chứng và tác hại
khô âm
Dịch âm đạo bao phủ thành âm đạo và mang đến môi trường kiềm trong âm đạo khi quan hệ giúp cho tinh trùng di chuyển và tồn tại trong môi trường âm đạo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, dịch âm đạo cũng giúp bôi trơn thành âm đạo và giảm ma sát khi quan hệ.
Phụ nữ càng lớn tuổi thì dễ gặp phải sự thay đổi nội tiết tố và điều này có thể khiến thành âm đạo mỏng đi, khiến lượng dịch bao phủ lên thành âm đạo ít hơn. Từ đó, dẫn tới khô âm đạo.
Khi bị âm đạo “khô hạn”, phụ nữ sẽ luôn cảm thấy khó chịu ở vùng âm đạo và vùng chậu. Bên cạnh đó, tình trạng này còn có thể gây ra một số tác hại như sau:
Gây cảm giác nóng và đau vùng âm đạo.
Đau khi quan hệ và không có hứng thú với quan hệ tình dục.
Một số trường hợp có thể gây chảy máu sau khi quan hệ.
Bị nhiễm trùng đường tiết niệu và bệnh hay tái phát, khó điều trị dứt điểm.
Có cảm giác bị ngứa hoặc châm chích ở vùng âm đạo.
Ngoài những ảnh hưởng về thể chất, tình trạng khô âm đạo còn có thể ảnh hưởng đến tâm lý của phụ nữ, khiến chị em mặc cảm và tự ti với người bạn đời.
Khi bị khô âm đạo, chị em có thể gặp phải một số triệu chứng phổ biến như sau:
Ngứa và viêm nhiễm âm đạo: Khi âm đạo bị khô, các vi khuẩn sẽ rất dễ xâm nhập vào vùng kín của chị em và gây viêm nhiễm. Lúc này, người bệnh sẽ thường xuyên xuất hiện những triệu chứng như ngứa âm đạo, có cảm giác khó chịu ở vùng kín, dịch âm đạo có mùi hôi và màu sắc bất thường(có màu xanh hoặc vàng).
Nóng và đau rát trong âm đạo và đau rát khi quan hệ hoặc có thể xảy ra tình trạng chảy máu âm đạo.
2. Những đối tượng dễ bị khô âm đạo
Bệnh khô âm đạo có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi khác nhau, có thể do lượng estrogen thấp hoặc do nhiễm trùng. Phụ nữ sau sinh và phụ nữ đang trong độ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh là những đối tượng dễ mắc bệnh nhất:
Phụ nữ sau sinh
Khi mang thai, nội tiết tố của phụ nữ sẽ có sự thay đổi rất lớn để đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi. Trong suốt thai kỳ, âm đạo của chị em cũng có thể bị tổn thương và dễ bị các loại vi khuẩn, nấm tấn công gây viêm nhiễm.
Tuy nhiên, sau khi sinh, nồng độ estrogen và progesterone sẽ đột ngột trở về chỉ số bình thường khiến chị em gặp phải một số biểu hiện như đầy bụng, đau bụng dưới và nhất là chứng khô hạn sau sinh.
Bên cạnh đó, việc cho con bú ngay sau sinh là hoạt động kích thích tuyến yên của mẹ sản xuất hormone prolactin và thúc đẩy tuyến sữa sản sinh nhiều sữa. Bé càng bú nhiều thì mẹ càng tiết nhiều sữa. Hormone prolactin còn làm ức chế buồng trứng và làm suy giảm estrogen, vì thế âm đạo của chị em dễ bị khô, làm giảm ham muốn và thường bị đau rát khi quan hệ.
Hơn nữa, sau khi sinh, vết mổ hay vết khâu tầng sinh môn chưa thể nhanh chóng liền trở lại và sức khỏe của chị em cũng chưa hoàn toàn hồi phục. Đồng thời, việc phải chăm sóc con nhỏ cũng có thể khiến các bà mẹ mệt mỏi và làm tăng nguy cơ khô hạn sau sinh.
Tình trạng khô âm đạo cùng với những thay đổi về cơ thể, vóc dáng sau sinh cũng khiến chị em mất tự tin và không thoải mái khi quan hệ. Lâu dần, người phụ nữ sẽ không còn hứng thú với “chuyện ấy”.
Phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, tiền mãn kinh
Đối với những phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh (45 đến 55 tuổi), hoạt động của buồng trứng sẽ suy giảm và khiến giảm nồng độ estrogen. Điều này dẫn tới độ ẩm trong âm đạo cũng giảm dần, thành âm đạo cũng mỏng đi và độ đàn hồi kém hơn nhiều. Đây chính là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng khô âm đạo ở phụ nữ đang trong độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh.
Một số đối tượng khác
Ngoài phụ nữ sau sinh, phụ nữ đang trong độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh thì một số trường hợp khác cũng có thể phải đối mặt với tình trạng khô âm đạo, có thể kể đến như:
Phụ nữ có thói quen hút thuốc lá.
Phụ nữ thường xuyên gặp căng thẳng, áp lực trong công việc và trong cuộc sống.
Những trường hợp phụ nữ bị trầm cảm.
Bệnh nhân mắc chứng rối loạn hệ thống miễn dịch.
Phụ nữ thường xuyên tập thể dục với các bài tập cường độ nặng.
Phụ nữ đang điều trị các loại bệnh như ung thư vùng chậu bằng phương pháp xạ trị, hóa trị.
Các trường hợp phụ nữ đang điều trị nội tiết.
Trường hợp bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng và phải phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng.
Bên cạnh đó, những trường hợp dùng thuốc không đúng cách, thường xuyên thụt rửa âm đạo, lạm dụng dung dịch vệ sinh âm đạo thì sẽ khiến âm đạo dễ bị khô.
3. Bác sĩ hướng dẫn cách khắc phục tình trạng khô âm đạo
Để khắc phục tình trạng khô âm đạo, lấy lại sự tự tin và thăng hoa trong đời sống chăn gối, chị em có thể tham khảo một số cách sau:
Uống đủ nước mỗi ngày.
Áp dụng chế độ ăn khoa học, lành mạnh. Bổ sung nhiều thực phẩm như rau xanh, trái cây tươi có chứa nhiều vitamin A, C, E, chẳng hạn như đậu, cải xanh, cà rốt, ổi, kiwi,…
Không nên ăn quá mặn.
Tập thể dục, thể thao với cường độ phù hợp.
Luôn vui vẻ, thoải mái, tránh bị căng thẳng trong công việc và cuộc sống.
Tham khảo bác sĩ về việc bổ sung nội tiết tố nếu cần thiết.
|
medlatec
| 1,134
|
Mù màu là bệnh gì, nguyên nhân và cách chẩn đoán
Mù màu còn được gọi với tên rối loạn sắc giác, tên khoa học là Color blindness. Đây là hiện tượng mắt không có khả năng hoặc khó có khả năng phân biệt, nhận biết được một số màu nhất định. Dù không nguy hiểm cho tính mạng song nó có thể khiến cho cuộc sống cũng như công việc của bạn gặp phải nhiều điều bất tiện.
1. Dấu hiệu nhận biết bệnh mù màu
Mù màu không phải là tình trạng không thể nhìn thấy màu sắc mà là vẫn thấy nhưng khó phân biệt. Số hiếm người không thể nhận biết được bất kỳ một màu nào. Bệnh không nguy hiểm, có khả năng di truyền và nam giới gặp nhiều hơn nữ. Bệnh có thể được nhận biết với một số triệu chứng khác nhau tùy vào mức độ. Nếu ở mức độ nhẹ, người mắc có thể không biết được là mình mắc bệnh, cụ thể là: Người bệnh vẫn có thể nhận ra, phân biệt một số màu nhưng với những màu khác thì vẫn nhìn thấy. Mức độ nhẹ, người bệnh có thể khó khăn khi phân biệt các màu như xanh lá với đỏ, xanh dương với vàng. Nặng hơn, có thể không nhận ra được các màu sắc. Nặng hơn nữa, người bệnh có thể không phân biệt được bất kỳ màu nào mà chỉ nhìn thấy dạng như màu xám. Xuất hiện cảm giác đau mắt, đau đầu mỗi khi nhìn vào màu sắc. Khi vẽ hoặc mua quần áo, có thể lựa chọn sai màu, gọi tên sai màu.2. Nguyên nhân dẫn tới bệnh
Trong võng mạc mắt của con người vốn tồn tại hai loại tế bào là tế bào hình que với tác dụng phát hiện ánh sáng, bóng tối và hình nón để phát hiện màu sắc. Chúng tập trung tại khu vực gần trung tâm của võng mạc.
Sự tiếp nhận, phân biệt màu sắc do các tế bào hình nón thực hiện. Tế bào hình nón gồm 3 loại nhìn thấy màu sắc là lục, lam và đỏ. Tuy nhiên, do nhiều lý do mà một, một vài tế bào hình nón không có, không hoạt động hoặc hoạt động không bình thường sẽ gây nên tình trạng mù màu. Tình trạng này nghiêm trọng nhất ở các đối tượng mà cả ba tế bào hình nón đều thiếu. Những nguyên nhân cụ thể được chỉ ra gồm:Di truyền
Bệnh có liên quan tới nhiễm sắc thể giới tính, trong đó, người mắc đột nhiên có đột biến hoặc thiếu gen trên nhiễm sắc thể X. Điều này khiến tế bào cảm thụ ánh sáng ở mắt bị rối loạn.
Biến chứng của một số bệnhĐối với một số người đang mắc các bệnh như tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, parkinson, thoái hóa điểm vàng hoặc tiểu đường,... thị giác có thể bị ảnh hưởng, không phân biệt được các loại màu sắc. Bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON)Dù triệu chứng không rõ ràng song những người bị bệnh này thường khó có thể phân biệt được các màu xanh lá cây, đỏ. Tác dụng phụ của một số loại thuốc
Việc uống một số loại thuốc có thể dẫn tới việc khó nhận biết màu sắc, chẳng hạn như thuốc chống động kinh tiagabine, thuốc điều trị rối loạn thần kinh, huyết áp, tim,... có thể khiến người uống giảm khả năng nhìn màu sắc tạm thời. Tuổi tác
Khi tuổi cao, thị lực suy giảm, khả năng phân biệt màu sắc vì thế cũng giảm theo. Bên cạnh đó, dưới tác động của một số hóa chất độc hại, chẳng hạn như styrên trong nhựa cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng này.3. Bệnh có thể bao gồm những loại nào?
Bệnh gồm ba dạng chủ yếu: mù màu đơn sắc, mù màu xanh - vàng, mù màu đỏ - xanh lá cây. Cụ thể là:- Mù màu đỏ - xanh lá cây: phổ biến nhất, biểu hiện ở việc người mắc khó có thể phân biệt được các màu đỏ, xanh lá cây, với 4 loại biểu hiện; Deuteranomaly: Do bất thường ở sắc tố hình nón màu xanh lục. Điều này dẫn tới việc khi nhìn màu vàng hoặc xanh lá cây lại thành màu đỏ, khó nhận biết được các màu xanh lam, tím. Protanomaly: Do bất thường của tế bào nón sắc tố đỏ, dẫn tưới khi nhìn các màu đỏ, vàng, cam sẽ thành những màu tối hoặc xanh lục. Protanopia: Do tế bào nón sắc tố đỏ ngừng hoạt động, dẫn tới nhìn màu đỏ thành màu đen. Deuteranopia: Do tế bào nón xanh lá cây ngừng hoạt động mà người bệnh khi nhìn màu đỏ lại thấy giống vàng nâu, nhìn xanh lục lại thành vàng đậm. - Mù các màu xanh, vàng: trường hợp này chiếm số lượng ít hơn, theo đó, người bệnh sẽ nhầm lẫn giữa xanh dương với xanh lá cây, vàng với đỏ. Thường có hai trường hợp: Tritanomaly: do hạn chế của sắc tố nón màu xanh mà khi nhìn xanh làm thành xanh lá cây, khó có thể phân biệt đỏ với vàng. Tritanopia: do sắc tố xanh lam thiếu mà khi nhìn màu này lại thành xanh lá cây và nhìn hống thành tím hoặc nâu nhạt. - Mù màu đơn sắc: là trường hợp nặng hơn, khi không thể nhìn thấy màu Do tế bào hình que bất thường: trường hợp này ít và người bệnh chỉ có thể nhìn thấy được ba dạng màu: xám, đen và trắng. Khi đi tiếp xúc với nhiều ánh sáng sẽ thấy khó chịu. Do tế bào hình nón: xảy ra nếu hai trong số 3 sắc tố của tế bào hình nón không hoạt động nên khó khăn trong việc phân biệt các màu. Bệnh có
gồm 3 dạng là mù màu đơn sắc, mù màu xanh - vàng, mù màu đỏ - xanh lá cây4. Bệnh được chẩn đoán, điều trị như thế nào
Việc kiểm tra để xác định bệnh qua hai phương pháp gồm:Định tínhĐược thực hiện bằng cách bệnh nhân nhìn vào một bảng và nói lên con số mình thấy. Từ đó, bác sĩ sẽ kết luận bệnh mà bệnh nhân mắc phải. Đối với trẻ chưa biết đọc, có thể sử dụng loại bảng đặc biệt. Phương pháp này chỉ được thực hiện trong điều kiện ánh sáng tốt, lần lượt từng mắt và thời gian để nhìn vào bảng khoảng 3 tới 5 giây. Định lượng
Có thể sử dụng phương pháp Farnsworth-Munsell 100 với việc sử dụng 4 khay chứa nhiều đĩa nhỏ, đa dạng về màu sắc. Sau đó, người bệnh sẽ được yêu cầu sắp xếp các đĩa màu theo quy luật màu sắc tăng dần.
|
medlatec
| 1,154
|
Tác dụng của tỏi đối với não
Trong khi công dụng chống ma cà rồng theo truyền thuyết vẫn chưa được chứng minh, tỏi có thể bảo vệ con người theo nhiều cách khác nhau, như làm chậm tuổi già, bảo vệ não khỏi thương tổn do bệnh tật.
Đó là kết luận rút ra từ cuộc nghiên cứu của các chuyên gia Đại học Missouri (Mỹ) nhằm xác định năng lực hỗ trợ sức khỏe con người của tỏi. Bên cạnh khả năng bảo vệ não khỏi sự tấn công của tuổi tác và bệnh tật, tỏi thậm chí còn được chứng minh có thể ngăn chặn sự phát triển của các căn bệnh thần kinh liên quan đến lão hóa, như chứng Alzheimer và Parkinson. Trong đó, tác dụng lớn nhất đến từ một chất carbohydrate trong cái được xưng là siêu thực phẩm này.
“Tỏi là một trong những viên bổ sung thực phẩm bán chạy nhất”, theo tác giả cuộc nghiên cứu là trợ lý Giáo sư Zezong Gu của Đại học Missouri. Hầu hết người dùng đều tin tưởng vào các hợp chất chứa lưu huỳnh có trong tỏi, được cho là nguồn dồi dào và hoàn hảo giúp bảo vệ cơ thể trước tình trạng ô xy hóa và viêm nhiễm. Tuy nhiên, cho đến nay, giới khoa học vẫn đang tiếp tục khám phá những tác dụng khác của tỏi đối với sức khỏe con người. “Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào dẫn xuất carbohydrate gọi là Fru
Arg và vai trò của nó đối với các phản ứng phòng vệ của não”, theo chuyên gia Gu diễn giải trong báo cáo đăng trên trang medicine. missouri. edu.
Nhóm của đại học Mỹ phân tích năng lực kiềm chế và thậm chí có thể đảo ngược tình trạng của Fru
Arg đối với các tổn hại ở tế bào não do áp lực môi trường. Áp lực môi trường có thể bao gồm quá trình già đi, hút thuốc lá, ô nhiễm, chấn thương não hoặc uống rượu quá nhiều. “Vi tế bào thần kinh đệm là những tế bào miễn dịch trong não và cột sống đóng vai trò phòng thủ đầu tiên và chủ chốt đối với hệ thần kinh trung ương”, chuyên gia Gu giải thích. Không giống như các tế bào não trưởng thành thỉnh thoảng lại tự tái tạo, vi tế bào thần kinh đệm phản ứng trước áp lực môi trường và viêm nhiễm bằng cách nhân lên. Tuy nhiên, việc tăng số lượng dạng tế bào này không bảo vệ não trước sức ép đến từ tuổi tác, mà trên thực tế còn gây hại hơn là có lợi.
Dù đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe tế bào não, vi tế bào thần kinh đệm đồng thời sản sinh nitric oxide khi thực hiện chức năng bảo vệ. Nếu chỉ đơn giản tăng số lượng vi tế bào thần kinh đệm, có nghĩa là hàm lượng nitric oxide trong não cũng tăng theo. Sự sản sinh quá mức nitric oxide ngược lại có thể làm tổn hại tế bào não và thúc đẩy các căn bệnh thoái hóa thần kinh như thiếu máu cục bộ não, chứng Parkinson và Alzheimer. May mắn là dưỡng chất Fru
Arg có thể cung cấp câu trả lời thích đáng cho tình trạng tiến thoái lưỡng nan này. Bằng cách tạo ra một mô hình tế bào của áp lực thần kinh và theo dõi chức năng của vi tế bào thần kinh đệm, nhóm chuyên gia Gu có thể nghiên cứu sự đóng góp của Fru
Arg đối với sức khỏe não bộ.
Kết quả cho thấy với tác động của Fru
Arg, vi tế bào thần kinh đệm thích ứng với áp lực bằng cách giảm lượng nitric oxide phát sinh. Bên cạnh đó, Fru
Arg thúc đẩy sự sản xuất các chất chống ô xy hóa, từ đó tăng cường công năng bảo vệ đối với tế bào não.
|
medlatec
| 665
|
Công dụng thuốc Novisulba
Thuốc Novisulba được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, với thành phần chính trong mỗi lọ thuốc là 1g Cefoperazone natri và 1g Sulbactam natri. Vậy thuốc Novisulba có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Thuốc Novisulba có tác dụng gì?
Cefoperazone trong thuốc Novisulba là một loại kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3. Hoạt chất này có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.Cefoperazone rất bền vững trước các enzym beta - lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm. Do đó, cefoperazon có hoạt tính mạnh trên nhiều loại vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng vi khuẩn N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng vi khuẩn Enterobacter, Proteus, Morganella, Providencia, Citrobacter, Salmonella, Serratia spp. và Shigella.Cefoperazon có tác dụng chống vi khuẩn Enterobacteriaceae yếu hơn các cephalosporin thế hệ 3 khác. Cefoperazon thường có tác dụng chống lại các loại vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta - lactam khác.Sulbactam trong thuốc Novisulba 1000 là chất có cấu trúc tương tự beta lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. Chính vì vậy hoạt chất này không được dùng đơn độc trong lâm sàng. Khi gắn vào beta lactamase, sulbactam sẽ làm mất hoạt tính của loại enzym này nên bảo vệ các loại thuốc kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân huỷ.Chính vì thế sulbactam thường được sử dụng phối hợp với kháng sinh nhóm penicillin để mở rộng phổ tác dụng của penicillin với các loại vi khuẩn tiết ra beta lactamase như là vi khuẩn ruột, E.coli, tụ cầu, Klebsiella, Branhamella, Neisseria, Proteus, các loại vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Acinobacter.Thuốc Novisulba được chỉ định trong các trong điều trị các bệnh truyền nhiễm gây ra bởi các loại vi khuẩn nhạy cảm, như là:Nhiễm trùng đường hô hấp. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Viêm màng bụng, viêm đường mật, viêm túi mật và các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.Nhiễm trùng máu. Viêm màng não. Nhiễm trùng da và mô mềm. Nhiễm trùng xương khớp. Nhiễm trùng xương chậu, bệnh lậu, viêm màng trong dạ con và các tình trạng nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.Do phổ kháng khuẩn rộng của thuốc Novisulba 1000 nên có thể dùng riêng lẻ. Tuy nhiên, thuốc tiêm Novisulba có thể sử dụng kết hợp với kháng sinh khác nếu việc kết hợp là cần thiết. Khi sử dụng kết hợp Novisulba với các kháng sinh nhóm aminoglycosid cần theo dõi chức năng thận của bệnh nhân trong suốt thời gian điều trị.Thuốc Novisulba chống chỉ định trong trường hợp người có tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh nhóm penicillin, sulbactam, cefoperazon hoặc bất cứ loại kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.Thận trọng khi sử dụng thuốc Novisulba trong các trường hợp sau:Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc có chứa cefoperazon và các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng khác.Không nên uống rượu khi đang điều trị bằng Novisulba.Cefoperazon và sulbactam trong thuốc Novisulba có thể qua được hàng rào nhau thai. Chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát tốt của thuốc trên phụ nữ mang thai. Vì vậy chỉ sử dụng Novisulba cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.Chỉ một lượng nhỏ cefoperazon và sulbactam trong thuốc Novisulba được tiết vào sữa mẹ. Mặc dù các hoạt chất của thuốc ít bài tiết vào sữa mẹ, nhưng vẫn cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc Novisulba cho phụ nữ đang cho con bú.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Novisulba
Novisulba được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khảo dựa trên liều Cefoperazone trong các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn: Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Sử dụng liều 1-2g (Cefoperazone) mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn nặng: Sử dụng liều 2-4g cách mỗi 12 giờ.Liều bình thường ở trẻ em là 25-100mg/kg mỗi 12 giờ.Suy thận không cần giảm liều thuốc Novisulba.Liều dùng Novisulba cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24giờ.Các triệu chứng quá liều thuốc Novisulba bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người suy thận. Trong trường hợp quá liều thuốc xảy ra do bệnh nhân suy thận, phương pháp thẩm phân máu có thể loại bỏ cefoperazon và sulbactam ra khỏi cơ thể.
3. Tác dụng phụ của thuốc Novisulba
Nhìn chung thuốc Novisulba được dung nạp tốt và hầu hết các tác dụng phụ xảy ra chỉ ở mức độ nhẹ và trung bình.Trong quá trình sử dụng Novisulba, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Tiêu chảy. Buồn nôn và nôn ói.Ban đỏ. Mày đay. Giảm bạch cầu có hồi phục. Phản ứng Coomb dương tính giả. Giảm Hemoglobin và hồng cầu. Giảm thoáng qua bạch cầu ưa acid. Giảm tiểu cầu và giảm prothrombin huyết.
4. Tương tác của thuốc Novisulba với các loại thuốc khác
Uống rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn trong khi điều trị bằng Novisulba sẽ gây ức chế aldehyde dehydrogenase, gây tích lũy trong máu và gây phản ứng giống disufiram. Phản ứng đặc trưng là cơn nóng bừng, nhức đầu, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh đã được báo cáo khi uống rượu trong quá trình điều trị bằng Novisulba, hoặc sau 5 ngày dùng thuốc.Không nên trộn lẫn Novisulba với các aminoglycosid vì sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc, do có tương kỵ vật lý hai loại thuốc này. Khi cần sử dụng kết hợp Novisulba và các aminoglycosid cần phải tiêm truyền gián đoạn, và rửa ống truyền dịch giữa hai liều thuốc. Hoặc dùng thuốc cách xa thời gian dùng aminoglycosides.Không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu cho thuốc Novisulba với dung dịch 2% lidocain HCl do hỗn dịch này tương kỵ nhau. Nước cất vô trùng được dùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu cho Novisulba và pha loãng với 2% lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.Cẩn thận khi kết hợp thuốc này với các thuốc ly giải huyết khối, thuốc chống đông, các thuốc kháng viêm không steroid vì có khả năng gây dễ chảy máu.Không nên trộn lẫn thuốc Novisulba với amikacin, ketamycin B, gentamicin, doxycynlin, ajmalin, diphenhydramine, meclofenoxat, kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa. Khi trộn lẫn thuốc Novisulba với hydroxylin dihydroclorid, aminophillin, proclorperazin, procainamide, cytochrome C, pentazocin, aprotinin, sau 6 giờ sẽ có sự thay đổi tính chất của thuốc.Sử dụng thuốc Novisulba có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm, bao gồm:Xét nghiệm glucose trong nước tiểu với dung dịch Benedict hoặc Fehling có thể bị dương tính giả.Dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb) đã được ghi nhận, đặc biệt là ở những trẻ sơ sinh mà người mẹ sử dụng thuốc Novisulba lúc sắp sinh.Đôi khi tăng chỉ số ALP, AST, ALT, BUN huyết thanh và creatinin huyết thanh.
|
vinmec
| 1,218
|
Sỏi tiết niệu: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Sỏi tiết niệu là bệnh lý phổ biến, không ngoại trừ giới tính và thường xảy ra khi con người bước vào độ tuổi trung niên. Bệnh cần được phát hiện kịp thời để có hướng giải quyết tốt nhất. Song, ngay cả khi phổ biến thì không phải ai cũng có thể nắm bắt và lường trước được hậu quả.
1. Hiểu thêm về bệnh lý sỏi tiết niệu
Các nghiên cứu cho thấy ở nước ta có từ 2 - 12% dân số mắc phải căn bệnh sỏi tiết niệu. Con số được đưa ra đã chỉ rõ mức độ phổ biến của sỏi tiết niệu. Việc nắm rõ được nguyên nhân và cách điều trị sẽ giúp ích rất nhiều nếu chẳng may mình là người bị mắc. Sỏi tiết niệu là bệnh gì?
Hệ tiết niệu của con người được cấu thành từ các bộ phận: thận trái, thận phải, bàng quang, 2 niệu quản và niệu đạo. Bất cứ một bộ phận nào có sự xuất hiện của sỏi thì đều được gọi chung là sỏi tiết niệu.
Một số loại sỏi niệu thường gặp
Hầu hết các loại sỏi đều được hình thành tại vị trí thận, rồi đi xuống các bộ phận như bàng quang, niệu đạo,... theo dòng nước tiểu. Trong đó, các loại sỏi được tìm thấy nhiều nhất là: Sỏi Calcium: được tạo thành chủ yếu do nồng độ calci tăng (chứa trong nước tiểu) và một vài yếu tố khác. Loại này chiếm tới 85% trường hợp mắc sỏi tiết niệu. Sỏi Phosphat: không chiếm đa số như sỏi Calcium, sỏi Phosphat chỉ có khoảng 5 - 15% trường hợp bệnh. Tuy nhiên, sỏi thường có hình san hô cỡ lớn, cản quang. Có thể được tạo nên do vi khuẩn Proteus hoặc bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Sỏi Oxalat: người bệnh chủ yếu sống ở các nước khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khi kết hợp với sỏi Calci sẽ hình thành sỏi Oxalat Calci. Bên cạnh đó còn có các loại sỏi như: Acid Uric; Cystin,... Mỗi một loại sỏi sẽ gây ra các triệu chứng và ảnh hưởng khác nhau tới người bệnh. Nguyên nhân nào dẫn tới bệnh lý?
Nhắc tới sỏi tiết niệu và lý do diễn ra bệnh lý này, chúng ta không thể không nhắc tới một số nguyên nhân sau: Sự hòa tan của các muối khoáng trong nước tiểu: oxalat, canxi, urat,... Uống không đủ lượng nước trung bình mỗi ngày và thường xuyên nhịn không đi tiểu. Khi nước tiểu bị đọng lại quá lâu sẽ hình thành nên sỏi. Người mắc các bệnh lý liên quan tới đường tiết niệu: nhiễm trùng đường tiết niệu, u tiền liệt tuyến,... Ảnh hưởng từ yếu tố di truyền,... Ăn uống không khoa học, quá nhiều muối, hấp thụ quá nhiều canxi,... Sỏi sẽ kết tụ lại khi việc hòa tan các hoạt chất bị ứ đọng lại, thường là do độ PH trong nước tiểu thay đổi, hoặc nước tiểu bị cô đặc.2. Triệu chứng và biến chứng của sỏi tiết niệu như thế nào?
Việc phát hiện kịp thời sẽ là điều kiện tích cực cho quá trình chữa trị sau này. Tuy nhiên, hầu hết người bị mắc rất khó nhận biết ở giai đoạn mới bắt đầu hình thành sỏi. Phải đến khi đi khám thì mới phát hiện ra.
Triệu chứng sỏi tiết niệu cơ bản
Thông thường bệnh sẽ có những triệu chứng cơ bản sau: Những bất thường khi đi tiểu: nước tiểu biến màu, đau buốt khi đi tiểu; đái khó, đái ra máu, đái ngắt quãng,... Xuất hiện các cơn đau, quặn thắt theo nhiều mức độ ở vùng lưng, vùng hông. Ban đầu có thể nhẹ nhàng, sau đó lan ra các bộ phận khác (bẹn) và đau âm ỷ. Mang lại cảm giác có chịu cho người bệnh, ảnh hưởng trực tiếp tới việc sinh hoạt. Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn, cơ thể sẽ phát sốt kèm cảm giác chóng mặt, buồn nôn. Những biến chứng đáng lo ngại
Cũng chính vì rất khó nhận biết vào thời điểm đầu, nên nhiều trường hợp khi phát hiện thì bệnh đã để lại nhiều biến chứng. Cụ thể hơn: Ứ đọng nước tiểu: Sỏi to khiến ống dẫn tiểu xảy ra tình trạng tắc nghẽn. Điều này khiến thận bị tổn thương chức năng. Suy thận: do sỏi bị tắc nghẽn quá lâu.
Viêm nhiễm ở đường tiết niệu do sự cọ xát của sỏi khiến niêm mạc bị rách, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. Sỏi gây ra những cản trở nghiêm trọng cho công việc bài tiết. Nặng hơn, sỏi làm cho chức năng lọc và đào thải ở thận giảm, thậm chí là biến mất hoàn toàn. Một số biến chứng khác: thận bị phù nề, viêm thận kẽ, nhiễm trùng,... 3. Chẩn đoán sỏi tiết niệu
Dựa vào các triệu chứng, dấu hiệu, vị trí đau nhức mà bác sĩ sẽ đưa ra những kết luận ban đầu. Để chắc chắn có được kết quả chính xác, bệnh nhân cần tiến hành làm một số xét nghiệm chẩn đoán cận lâm sàng: Siêu âm ổ bụng. Xét nghiệm nước tiểu. Chụp CT. Chụp X-quang. Các xét nghiệm sẽ được thực hiện với nhiều loại máy móc hiện đại.4. Điều trị sỏi đường tiết niệu hiệu quả
Nhiều phương pháp điều trị ra đời đã mang lại nhiều tin vui đến với bệnh nhân không may bị mắc sỏi tiết niệu. Bệnh lý có thể điều trị khỏi khi sỏi còn chưa tăng kích thước. Tuy nhiên, nếu đã để sỏi to hơn, gây ra nhiều biến chứng phức tạp thì thời gian điều trị chắc chắn sẽ lâu hơn, chi phí cũng tốn kém hơn.
Một số phương pháp điều trị phổ biến, bao gồm cả nội và ngoại khoa: Phương pháp điều trị nội khoa tại nhà chỉ dành cho sỏi có kích thước < 5mm, nhỏ và chưa để lại biến chứng gì.
|
medlatec
| 1,021
|
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không?
Chào bác sĩ. Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không ạ? Cháu mới đi khám và biết mình bị viêm lộ tuyến, bác sĩ khuyên cháu nên đốt nhưng cháu vẫn đang băn khoăn. Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. – Khánh My (24 tuổi, Hà Nội).
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không là câu hỏi của rất nhiều chị em đang mắc bệnh này chứ không phải chỉ của riêng bạn. Viêm lộ tuyến cổ tử cung xuất phát từ một tổn thương lành tính ở cổ tử cung. Tuy nhiên, khi các tế bào tử cung phát triển quá mạnh sẽ sẽ xâm lấn ra bên ngoài (gọi là lộ tuyến). Lúc này, các lộ tuyến dễ bị viêm nhiễm dẫn đến viêm lộ tuyến cổ tử cung.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có nên đốt không là điều nhiều chị em thắc mắc
Viêm lộ tuyến cổ tử cung đang trở thành nỗi “ám ảnh” của rất nhiều chị em, nhất là chị em đang trong độ tuổi sinh sản và đã có quan hệ tình dục.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây ra những biến chứng khó lường như gây viêm nhiễm sang các bộ phận khác, khiến chị em dễ mắc các bệnh xã hội hơn và đặc biệt gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của nữ giới.
Vì vậy, việc điều trị viêm lộ tuyến sớm là rất cần thiết. Tuy nhiên, việc điều trị viêm lộ tuyến như thế nào còn phụ thuộc vào mức độ và tình trạng bệnh của người bệnh.
Tùy vào mức độ viêm lộ tuyến mà bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định xử trí khác nhau
Bạn Khánh My thân mến, do bạn không nói rõ kết quả thăm khám của bạn như thế nào và mức độ viêm lộ tuyến của bạn là độ mấy nên rất khó để đưa ra lời khuyên chính xác.
Thông thường, nếu viêm lộ tuyến ở thể nhẹ (độ 1), bạn có thể được bác sĩ chỉ định đặt thuốc, vệ sinh vùng kín sạch sẽ và giữ lối sống lành mạnh. Tuy nhiên, nếu bạn bị viêm lộ tuyến ở những mức độ nặng hơn thì cần can thiệp bằng các phương pháp thủ thuật.
Hiện nay, đốt lộ tuyến là phương pháp được khá nhiều chị em lựa chọn để điều trị căn bệnh này. Nếu bạn đã thăm khám và kết quả đã bị viêm lộ tuyến ở mức độ nặng, có chỉ định của bác sĩ điều trị bằng việc đốt lộ tuyến thì bạn cũng nên tiến hành thực hiện.
Chị em cần lựa chọn bệnh viện uy tín, chuyên khoa để thăm khám và thực hiện đốt viêm lộ tuyến để hạn chế những biến chứng không đáng có
Trên thực tế, việc đốt lộ tuyến không ảnh hưởng gì nhiều tới sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của bạn. Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc, lựa chọn những bệnh viện uy tín, chuyên khoa, có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện thủ thuật này để tránh gặp những biến chứng không đáng có.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên giữ vệ sinh vùng kín sạch sé, có lối sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh, dùng bao cao su để tránh mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và đặc biệt thăm khám phụ khoa định kì.
|
thucuc
| 606
|
Công dụng thuốc Xopenex
Thuốc Xopenex công dụng trong điều trị hoặc dự phòng cho những người bị bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi phục, bao gồm hen suyễn và một số vấn đề về hô hấp liên quan đến dị ứng. Các thông tin khái quát về thành phần, công dụng, cách sử dụng và tác dụng phụ của thuốc Xopenex sẽ giúp bệnh nhân nâng cao được kết quả điều trị.
1. Các loại thuốc Xopenex:
Thuốc Xopenex được bào chế dưới 2 dạng:1.1. Xopenex (Levalbuterol hydrochloride)Bào chế dưới dạng dung dịch lỏng dùng cho máy phun sương (máy khí dung), một máy có thể biến đổi thuốc dạng lỏng thành dạng sương mù có thể hít vào được.Hàm lượng:0,31 mg/3 ml;0,63 mg/3 ml;1,25 mg/3 ml;Xopenex cũng có sẵn ở dạng dung dịch lỏng đậm đặc hàm lượng: 1,25 mg/0,5 ml. Dung dịch này phải được pha loãng trước khi có thể được thực hiện với máy phun sương.1.2. Xopenex HFA (Levalbuterol tartrate)Bào chế trong bình xịt khí dung được thực hiện bằng cách sử dụng ống hít định lượng (một ống hít giải phóng các tia thuốc có thể được hít vào).Xopenex HFA có trong hộp khí dung 15 gam (mỗi hộp chứa 200 lần xịt). Mỗi lần xịt từ ống hít sẽ cung cấp 59 mcg Xopenex HFA, tương đương với 45 mcg Levalbuterol tartrate.
1.3. Cơ chế tác dụng. Levalbuterol hay còn gọi là Levosalbutamol là chất chủ vận adrenergic beta2, hoạt hóa các thụ thể trên mô cơ trơn của đường thở thông qua cơ chế kích hoạt Adenylate Cyclase để tăng nồng độ của Cyclic Adenosine Monophosphate (AMP). Khi nồng độ AMP vòng tăng lên sẽ kích hoạt Protein Kinase A, cản trở quá trình Phosphoryl hóa Myosin và làm giảm nồng độ Canxi trong tế bào cơ trơn. Kết quả là làm giảm cơ trơn và làm giảm các triệu chứng co thắt phế quản. Levalbuterol làm giãn đường thở từ khí quản xuống tiểu phế quản tận cùng.
2. Công dụng của các loại thuốc Xopenex
Xopenex (Levalbuterol hydrochloride) được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa co thắt phế quản ở những người từ 6 tuổi trở lên bị bệnh tắc nghẽn đường thở có hồi phục.Xopenex HFA (Levalbuterol tartrate) được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa co thắt phế quản ở những người từ 4 tuổi trở lên bị bệnh tắc nghẽn đường thở có hồi phục.Bệnh tắc nghẽn đường thở có hồi phục bao gồm các tình trạng như hen phế quản và một số vấn đề về hô hấp khác liên quan đến dị ứng.
3. Chống chỉ định của thuốc Xopenex
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Xopenex.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có chứa Levalbuterol hydrochloride hay Levalbuterol tartrate.
4. Liều lượng và cách sử dụng các loại thuốc Xopenex
4.1. Xopenex (Levalbuterol hydrochloride)Liều dùng. Người trên 12 tuổi: Phun khí dung 0.63 mg/lần x 3 lần/ngày (mỗi 6 đến 8 giờ). Liều tối đa của Xopenex thường là 1,25 mg/lần x 3 lần/ngày.Người từ 6 đến 11 tuổi: Phun khí dung 0.31 mg/lần x 3 lần/ngày (mỗi 6 đến 8 giờ). Liều tối đa của Xopenex thường là 0,63 mg/lần x 3 lần/ngày.Cách dùng:Xopenex có dạng dung dịch lỏng được sử dụng bằng máy phun sương (máy khí dung). Với máy phun sương, thuốc dạng lỏng sẽ chuyển thành dạng sương.Sau khi cho dung dịch Xopenex vào bên trong máy phun sương, đặt mặt nạ máy phun sương lên mũi và miệng, sau đó hít hơi sương được tạo ra từ máy. Thường mất khoảng 5 đến 15 phút cho mỗi lần điều trị.Mỗi máy phun sương sẽ có hướng dẫn sử dụng khác nhau. Đọc hướng dẫn của nhà sản xuất dành cho máy để đảm bảo việc vận hành máy phun sương được hiệu quả.Trẻ em và người cao tuổi cần được trợ giúp để thiết lập và sử dụng máy phun sương.4.2. Xopenex HFA (Levalbuterol tartrate)Liều dùng:Người trên 4 tuổi: Xịt 2 nhát (tổng 90 mcg)/lần mỗi 4 đến 6 giờ.Cách sử dụng:Xopenex HFA bào chế dưới dạng bình xịt khí dung được sử dụng bằng ống hít định lượng (MDI).Hít sâu và chậm sau khi xịt thuốc để đảm bao hít được tất cả lượng thuốc vào trong phổi. Ống hít định lượng (MDI) thường khó sử dụng hơn máy phun sương.
5. Lưu ý khi sử dụng các loại thuốc Xopenex
Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng XopenexĐiều trị bằng thuốc Xopenex với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Dị ứng quá mẫn: Ban da, ngứa, đỏ bừng (nóng và ửng đỏ trên da), nặng hơn có thể gặp sưng tấy dưới da, thường ở mí mắt, môi, bàn tay hoặc bàn chân, sưng lưỡi/ miệng hoặc cổ họng, khó thở.Thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.Tim mạch: Nhịp tim tăng, tăng hoặc tụt huyết áp, đánh trống ngực.Hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên gây ho, sổ mũi hoặc nghẹt mũi và đau họng. Khó thở, khò khè, tức ngực.Sinh hóa: Hạ Kali máu gây ngất xỉu, ngứa ran hoặc tê, chuột rút cơ, loạn nhịp tim.Ngừng sử dụng thuốc Xopenex sau khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc bất kỳ các bất thường khác.Lưu ý sử dụng thuốc Xopenex ở các đối tượng sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Xopenex ở người có tiền sử dị ứng với các thuốc giãn phế quản. Người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý tim mạch, hạ Kali máu, đái tháo đường.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Levalbuterol thuộc nhóm C, có bằng chứng về nguy cơ trên thai kỳ. Vì thế, hạn chế sử dụng thuốc Xopenex trên phụ nữ có thai trừ khi lợi ích của nó mang lại lớn hơn tác hại có thể gặp phải.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu chưa biết rõ liệu Levalbuterol trong thuốc Xopenex có đi qua sữa mẹ hay không. Những phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc Xopenex.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải một vài tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc Xopenex.
6. Tương tác thuốc Xopenex và Xopenex HFA:
Tương tác với các thuốc khác. Sử dụng Xopenex hoặc Xopenex HFA với Albuterol có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.Dùng thuốc lợi tiểu như Hydrochlorothiazide (Microzide), Furosemide (Lasix), Bumetanide (Bumex)... kết hợp với thuốc Xopenex hoặc Xopenex HFA có thể làm giảm Kali máu.Sử dụng Xopenex hoặc Xopenex HFA với các thuốc chẹn Beta như Atenolol (Tenormin), Metoprolol (Toprol), Bisoprolol (Zebeta), Labetalol (Trandate)... có thể làm giảm hiệu quả của thuốc Xopenex hoặc Xopenex HFA trong việc giảm co thắt phế quản.Sử dụng Xopenex hoặc Xopenex HFA với Digoxin làm giảm hấp thu Digoxin từ đó làm giảm hiệu quả của việc điều trị.Không nên dùng những loại thuốc chống trầm cảm dưới đây cùng lúc hoặc trong vòng 2 tuần kể từ khi sử dụng Xopenex hoặc Xopenex HFA:Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) như Selegiline (Emsam), Phenelzine (Nardil)Thuốc chống trầm cảm ba vòng như Amitriptyline, Desipramine (Norpramin), Nortriptyline (Pamelor).Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Xopenex. Nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân và người thân nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 1,290
|
Công dụng thuốc Celtonal
Thuốc Celtonal có công dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm nấm toàn thân nguyên nhân do Candida, Coccidioides immitis, Paracoccidioides và Histoplasma gây ra hoặc nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa, âm đạo mãn tính, nấm móng không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Trước khi sử dụng Celtonal, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Celtonal là thuốc gì?
Celtonal thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần chính Ketoconazole (hàm lượng 200mg) trong Celtonal là thuốc kháng nấm phổ rộng, có tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh, bao gồm các loại nấm bề mặt da và niêm mạc, cũng như nấm nội tạng. Ngoài ra, Ketoconazole còn có tác dụng cả trên một số vi khuẩn gram dương.Cơ chế tác dụng:Ketoconazol và các thuốc chống nấm nhóm Azol đều có khả năng ức chế alfa demethylase (là một enzym tham gia vào quá trình tổng hợp ergosterol). Do đó, hoạt chất Ketoconazol ngăn cản tổng hợp ergosterol và lipid của màng tế bào nấm. Từ đó làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, ức chế chức năng màng và sự phát triển của nấm.Liều thấp thuốc Ketoconazole có tác dụng kìm nấm, còn liều cao thì tiêu diệt nấm.Dược lực:Ketoconazol viên là một dẫn xuất Dioxolane imidazol tổng hợp, có htác dụng trong diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da, nấm men như Candida, Cryptococcus, pityrosporum, Torulopsis và các nấm nhị độ hay các eumycetes.Ketoconazol kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Ketoconazol ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm. Cho đến nay người ta chưa thấy có sự phát sinh đề kháng thuốc trong lúc điều trị bằng Ketoconazol.Dược động học :Hấp thu: Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết tương của Ketoconazol viên xấp xỉ 3,5mcg/ml đạt được trong vòng 1-2 giờ sau khi uống liều 200mg trong bữa ăn. Sự thải trừ Ketoconazol trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, Ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hóa không có hoạt tính.Phân bố: In vitro, sự gắn protein huyết tương của Ketoconazol khoảng 99%, chủ yếu là albumin. Chỉ có một tỷ lệ không đáng kể Ketoconazol đi vào dịch não tủy. Ketoconazole là thuốc có tính kiềm yếu, cần môi trường acid để có thể hòa tan và hấp thu.Chuyển hóa: Ðường chuyển hóa chính của Ketoconazol được biết là oxy hóa thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hóa và hydroxy hóa vòng nhân thơm.Thải trừ: Khoảng 13% liều dùng Ketoconazol được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hóa. Ðường bài xuất chính của Ketoconazol là qua đường mật vào ống tiêu hóa.
2. Celtonal chữa bệnh gì?
Thuốc Celtonal có công dụng trong điều trị các tình trạng bệnh lý sau:Bệnh nấm toàn thân nguyên nhân do Candida, Coccidioides immitis, Paracoccidioides và Histoplasma gây ra.Nhiễm nấm Candida niêm mạc da mãn tính nặng;Nấm đường tiêu hóa;Nấm Candida âm đạo mãn tính;Nấm da hoặc nấm móng không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.Phòng ngừa tình trạng nhiễm nấm trên người giảm đáp ứng miễn dịch.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Celtonal
Cách dùng thuốc Celtonal:Uống thuốc Celtonal trong bữa ăn.Liều dùng thuốc Celtonal:Sử dụng liều Celtonal 200mg/ngày, có thể tăng lên 400mg/ngày nếu không đạt được đáp ứng sau 14 ngày điều trị.Điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo mãn tính: Dùng liều Celtonal 400mg x 1 lần/ngày x 5 ngày.Trẻ 1 - 4 tuổi: Sử dụng liều Celtonal 50mg.Trẻ 5 - 12 tuổi: Sử dụng liều Celtonal 100 mg.Chống chỉ định:Không sử dụng Celtonal ở những người quá mẫn với Ketoconazol hoặc nhóm Azol, mắc bệnh gan, phụ nữ đang có thai.Chống chỉ định Celtonal được hiểu là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Celtonal.
4. Tương tác với các thuốc khác
Sử dụng đồng thời Celtonal với các thuốc sau có thể gây ra tình trạng tương tác, làm gia tăng tác dụng hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị:Thuốc kháng acid;Thuốc kháng cholinergic;Thuốc ức chế H2;Thuốc Cyclosporin;Thuốc Rifampicin;Thuốc Coumarin.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Celtonal, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng để được kê đơn phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Celtonal
Quá trình sử dụng Celtonal, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Tăng men gan tạm thời.Viêm gan;Rối loạn tiêu hóa;Phát ban ngứa;Đau nhức đầu;Chóng mặt;Giảm tiểu cầu;Chứng vú to nam giới.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Celtonal
Nên xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị với thuốc Celtonal.Bảo quản thuốc Celtonal ở nhiệt độ 15-30 độ C, để xa tầm với trẻ em. Những thông tin cơ bản về thuốc Celtonal trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Celtonal là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 976
|
Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến bao gồm các danh mục gì?
Ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới là căn bệnh ác tính có tỷ lệ tử vong cao, chỉ xếp sau ung thư phổi. Do đó việc tầm soát ung thư tiền liệt tuyến thường được các chuyên gia y tế khuyến khích thực hiện vì hoạt động này giúp phát hiện và điều trị bệnh ngay từ giai đoạn sớm. Để tìm hiểu về các danh mục trong tầm soát ung thư tiền liệt tuyến, mời quý bạn đọc cùng tham khảo thêm các thông tin dưới đây.
1. Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến thường dành cho đối tượng nào?
Khi các tế bào bên trong tuyến tiền liệt bắt đầu phát triển không theo quy luật tự nhiên (có thể là quá sản, loạn sản, dị sản tế bào) thì sẽ hình thành nên khối u tại cơ quan này. Đó có thể là u lành tính hay ác tính.
Bệnh rất khó được phát hiện ở giai đoạn đầu và nếu không được chẩn đoán sớm, bệnh có thể tiến sang giai đoạn di căn đến những cơ quan khác ngoài tuyến tiền liệt vô cùng nguy hiểm. Chẳng hạn như khối u sẽ lan tới bàng quang, túi tinh, trực tràng ở gần nó. Thậm chí nó cũng có thể xuất hiện tại xương, gan và phổi,...
Nếu việc tầm soát ung thư tiền liệt tuyến được tiến hành định kỳ thì khả năng phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh sẽ càng có hiệu quả. Nam giới ngoài 50 tuổi nếu thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao sau đây tốt nhất nên thực hiện tầm soát ung thư tiền liệt tuyến định kỳ:
Trong gia đình có người thân bị ung thư tiền liệt tuyến;
Bệnh nhân đang gặp phải một số vấn đề về niệu đạo;
Trong tinh dịch có lẫn máu;
Rối loạn cương dương;
Thay đổi thói quen đi tiểu: đau rát khi đi tiểu, tiểu khó, hay đi tiểu đêm, tiểu ra máu;
Gặp vấn đề về đường ruột, táo bón.
2. Một số biện pháp được áp dụng trong tầm soát ung thư tiền liệt tuyến
Dưới đây là các danh mục thường được chỉ định khi bệnh nhân thực hiện tầm soát ung thư tiền liệt tuyến:
Xét nghiệm PSA:
PSA là một loại kháng nguyên có mặt tại tuyến tiền liệt và ở một số tuyến khác trong cơ thể. Chỉ số kháng nguyên này càng cao thì người bệnh sẽ càng có nguy cơ mắc phải ung thư tiền liệt tuyến.
Hàm lượng PSA toàn phần trong máu ở mức bình thường sẽ chỉ < 4ng/m
L. Tuy nhiên đây không phải chỉ số tiêu chuẩn của tất cả nam giới bởi vì càng lớn tuổi tuyến tiền liệt sẽ càng to hơn. Chính vì vậy nồng độ PSA bình thường sẽ được giới hạn theo độ tuổi như sau:
Từ 40 - 49 tuổi: PSA ≤ 2.5 ng/m
L;
Từ 50 – 59 tuổi: PSA ≤ 3.5 ng/m
L;
Từ 60 – 69 tuổi: PSA ≤ 4.5 ng/m
L;
Từ 70 – 79 tuổi: PSA ≤ 6.5 ng/m
L.
Tính đến hiện tại, xét nghiệm PSA vẫn được coi là phương pháp hiệu quả nhất được chỉ định phổ biến trong tầm soát ung thư tiền liệt tuyến. Xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh ngay từ khi ở giai đoạn sớm, thậm chí nó có khả năng cảnh báo nguy cơ ung thư trước khoảng 25 - 30 năm. Bên cạnh tác dụng dùng để chẩn đoán xác định bệnh, xét nghiệm này còn có giá trị theo dõi tiến triển ung thư và đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.
Khám tuyến tiền liệt qua trực tràng:
Trước khi thực hiện thăm khám, bác sĩ cần đeo găng tay y tế, sau đó bôi trơn đầu ngón tay và đưa ngón tay vào trực tràng để kiểm tra tuyến tiền liệt. Phương pháp này khá đơn giản, tiến hành nhanh chóng nhưng có thể khiến người bệnh bị khó chịu trong quá trình thăm khám. Ngoài ra nó cũng không giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn đầu.
Siêu âm:
Những thông tin do siêu âm đem lại rất có giá trị trong tầm soát ung thư tiền liệt tuyến. Có 2 hình thức siêu âm thường được các bác sĩ áp dụng đó là:
Siêu âm trên xương mu: hình thức này giúp thăm dò, phản ánh được tình trạng hiện tại của đường tiết niệu trên đang bị ảnh hưởng như thế nào bởi ung thư. Ngoài ra siêu âm còn giúp kiểm tra kích thước của tiền liệt tuyến, đồng thời phát hiện ra những yếu tố bất thường trên thành bàng quang, tình trạng khối u chèn ép có thể khiến bể thận và niệu quản giãn, ứ nước,... ;
Siêu âm qua trực tràng: hình ảnh thu được từ đầu dò sẽ rõ nét hơn so với siêu âm trên xương mu. Đối với những khối u nhỏ (2 - 4mm) trong tuyến tiền liệt thì đều có thể phát hiện được nhờ kỹ thuật siêu âm này. Dưới hướng dẫn của đầu dò, bác sĩ cũng có thể dùng thiết bị gắn ở đầu dò để sinh thiết trong quá trình siêu ấm.
Chụp cộng hưởng từ MRI:
MRI là phương pháp giúp xác định được mức độ lan rộng của khối u ác tính đến các tổ chức xung quanh nó. Trong đó MRI nội trực tràng thường được áp dụng trong tầm soát ung thư tiền liệt tuyến vì phương pháp này giúp bác sĩ quan sát được hình ảnh rõ nét, chất lượng cao của trực tràng.
So với những kỹ thuật khác thì chụp MRI có độ chính xác cao hơn rất nhiều. Chụp MRI nội trực tràng còn có tác dụng đánh giá sự xâm lấn của ung thư tuyến tiền liệt, hậu môn và trực tràng, hỗ trợ hiệu quả cho việc sinh thiết.
Sinh thiết tuyến tiền liệt:
Phương pháp này sẽ được áp dụng đối với các trường hợp khi chỉ số PSA trong máu gia tăng hoặc nghi ngờ có các tổn thương bất thường thông qua thăm khám lâm sàng và siêu âm tuyến tiền liệt.
Bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết qua đường tầng sinh môn hoặc sinh thiết qua trực tràng. Việc lựa chọn hình thức sinh thiết sẽ phụ thuộc vào đánh giá và chỉ định của bác sĩ.
3. Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến ở đâu tốt nhất?
Chi phí thăm khám hợp lý, được niêm yết minh bạch và phù hợp với điều kiện tài chính của từng khách hàng;
Quy trình tầm soát ung thư thuận tiện, nhanh chóng giúp tiết kiệm thời gian khi thăm khám.
|
medlatec
| 1,120
|
Sốt siêu vi kiêng gì để trẻ mau khỏi bệnh và hồi phục sức khỏe
Sốt siêu vi là căn bệnh nhiều trẻ nhỏ gặp phải và dùng để chỉ những loại sốt do nhiễm phải các loại siêu vi khác nhau ở bé. Hầu hết, những bé bị sốt siêu vi đều xuất hiện những biểu hiện tương đồng nhau như đau nhức người, mệt mỏi, sốt,… Tuy nhiên, rất nhiều ông bố, bà mẹ không biết sốt siêu vi kiêng gì để trẻ mau khỏi bệnh và phục hồi sức khỏe. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ những điều nên kiêng kỵ cho trẻ khi con bị sốt siêu vi.
1. Sốt siêu vi kiêng gì? Ủ ấm cơ thể
Trong thời gian chăm sóc con bị sốt siêu vi, sốt siêu vi kiêng gì là câu hỏi được tất cả các ông bố, bà mẹ quan tâm. Bởi lẽ điều này sẽ giúp bố mẹ tìm ra được cách chăm sóc con yêu tốt nhất để đảm bảo sự phát triển của trẻ về lâu dài.
Theo đó, việc ủ ấm cơ thể cho trẻ là một trong những điều kiêng kỵ nhất mà bố mẹ không nên làm nên bé bị sốt siêu vi. Bởi lẽ theo các chuyên gia, việc ủ ấm cơ thể cho trẻ sẽ khiến thân nhiệt của con tăng cao hơn và dẫn tới những cơn co giật của bé. Vì vậy, tốt nhất khi bé bị sốt siêu vi, bố mẹ nên cho con mặc những bộ quần áo rộng rãi, thoáng mát để trẻ nhanh chóng hạ sốt.
Sốt siêu vi là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ
2. Kiêng dùng nước thật lạnh hoặc thật nóng
Bắt nguồn từ suy nghĩ cơ thể của con đang nóng sốt nên rất nhiều bố mẹ đã sử dụng nước thật lạnh hoặc thật nóng để lau người và cho bé uống. Tuy nhiên, nhiệt độ nước quá lạnh hoặc quá nóng đều không hề tốt cho quá trình hạ sốt của trẻ.
Theo các chuyên gia, khi trẻ bị sốt siêu vi, bố mẹ nên lau người bằng nước ấm, chườm mát và cho con uống nhiều nước mới có thể giúp bé hạ thân nhiệt một cách nhanh chóng. Do đó, bố mẹ nên chườm mát cho con bằng khăn hoặc dụng cụ chườm khoảng 25 độ C và chỉ nên lau người bằng khăn sạch với nước ấm.
Đặc biệt, các mẹ nên chú ý là phải thường xuyên cho con uống nước ấm để bù lại điện giải và lượng nước, chống kiệt sức và thúc đẩy quá trình loại bỏ các loại độc tố bên trong cơ thể diễn ra nhanh chóng, dễ dàng hơn.
Bên cạnh đó, trẻ bị sốt cao thường rất dễ bị mất nước và rối loạn cân bằng điện giải. Vì vậy, bố mẹ nên bổ sung thêm nước con con từ những nguồn khác nhau như cháo loãng, súp, nước chanh, nước cam,…
3. Kiêng ở trong phòng điều hòa càng nhiều càng tốt
Mặc dù ở trong phòng điều hòa sẽ giúp trẻ bị sốt siêu vi cảm thấy dễ chịu hơn trước những cơn sốt, nhưng theo ý kiến của chuyên gia, bố mẹ không nên cho bé ở nơi nhiệt độ thấp quá lâu. Thay vào đó, bố mẹ chỉ nên cho con ở trong phòng điều hòa tối đa 2 tiếng/ lần và không được để máy lạnh thổi thẳng vào chỗ trẻ nằm nghỉ.
Kế tiếp, bố mẹ nên mở cửa sổ khoảng 15 – 30 phút để không khí được lưu thông và căn phòng trở nên thoáng đãng hơn. Điều này sẽ giúp sức khỏe của bé phục hồi nhanh hơn.
Trẻ bị sốt siêu vi, bố mẹ không nên cho con ở phòng điều hòa quá lâu
4. Kiêng ép trẻ ăn uống nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng
Một trong những vấn đề hàng đầu được bố mẹ quan tâm với câu hỏi sốt siêu vi nên kiêng gì chính là về dinh dưỡng. Đây là điều dễ hiểu vì trẻ bị sốt siêu vi thường quấy khóc, mệt mỏi và chán ăn. Vì vậy, tâm lý chung của nhiều bố mẹ là phải tăng cường thúc ép và cho con ăn uống thật nhiều loại thực phẩm giàu dinh dưỡng để bé nhanh khỏi bệnh và tăng cường sức đề kháng.
Theo các chuyên gia, trẻ bị sốt siêu vi chỉ cần một lượng đồ ăn vừa phải, thậm chí là ít hơn so với khẩu phần hàng ngày. Điều quan trọng nhất mà bố mẹ nên làm lúc này là cho bé nghỉ ngơi thật nhiều. Thêm vào đó, bố mẹ cũng nên thiết kế một chế độ dinh dưỡng khoa học cho trẻ với đầy đủ 4 nhóm dưỡng chất cơ bản. Cụ thể là:
– Bố mẹ nên nấu loãng và chín kỹ các món ăn để cơ thể của bé có thể hấp thu, tiêu hóa tốt hơn, vừa bổ sung dinh dưỡng cần thiết vừa giúp xoa dịu cơn khó chịu, đồng thời cải thiện vị giác của trẻ.
– Đặc biệt, bố mẹ cũng không nên cho con ăn uống đồ có nhiều đường, bao gồm những loại đường tự nhiên từ trái cây và mật ong. Một nghiên cứu cho thấy là đường ngăn cản quá trình diệt khuẩn của tế bào máu trắng, khiến trẻ chậm hạ thân nhiệt và làm sốt siêu vi trở nên nặng, lâu khỏi hơn.
Bố mẹ nên cho trẻ đi khám để được bác sĩ tư vấn sốt siêu vi nên kiêng gì
|
thucuc
| 954
|
Xơ gan và biến chứng gây nguy hiểm tính mạng
Xơ gan phá vỡ các chức năng bình thường của gan và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Việc hiểu biết về xơ gan và biến chứng sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc điều trị.
1. Xơ gan và biến chứng
Xơ gan phá vỡ các chức năng bình thường của gan và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Việc hiểu biết về xơ gan và biến chứng sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc điều trị.
Dưới đây là những biến chứng của xơ gan:
Xơ gan phá vỡ các chức năng bình thường của gan và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
-Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Xơ gan làm chậm và tắc dòng chảy bình thường của máu, làm tăng áp lực trong tĩnh mạch cửa và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác như giãn tĩnh mạch và cổ trướng.
-Giãn tĩnh mạch.
-Ứ dịch: Bệnh gan có thể gây tích tụ một lượng lớn dịch ở chân (phù) và ổ bụng (cổ chướng). Cổ trướng đặc biệt hay gặp trong xơ gan do rượu. Mặc dù không nguy hiểm, song cổ chướng thường là dấu hiệu của xơ gan giai đoạn muộn.
-Bầm tím và chảy máu: Xơ gan cản trở việc sản sinh các protein đông máu và hấp thu vitamin K, là vitamin đóng vai trò trong tổng hợp các protein này. Hậu quả là bạn dễ bị bầm tím và chảy máu hơn bình thường. Chảy máu trong đường tiêu hóa đặc biệt hay gặp.
-Vàng da: Xảy ra khi gan không thể thải loại bilirubin – chất cặn của tế bào hồng cầu già – ra khỏi máu. Bilirubin tích luỹ và lắng đọng ở da và củng mạc mắt, gây ra vàng da vàng mắt, làm cho nước tiểu xẫm màu và phân như đất sét trắng.
-Suy gan: Xảy ra khi tổn thương tế bào gan trên diện rộng làm cho gan không thể thực hiện các chức năng.
-Ngứa: Muối mật lắng đọng trên da gây ngứa dữ dội.
-Bệnh não gan: Các triệu chứng của bệnh não gan gồm hay quên, lú lẫn và thay đổi tâm tính, và trong những trường hợp giai đoạn cuối, mê sảng và hôn mê.
-Loãng xương: Xơ gan cản trở khả năng gan xử lý vitamin D và calci, cả hai đều rất cần thiết cho sự phát triển và khỏe mạnh của xương. Hậu quả là, yếu, giòn và mất xương là biến chứng hay gặp của bệnh này.
–Ung thư gan: Xơ gan do bất cứ nguyên nhân nào đều làm tăng nguy cơ ung thư gan, xảy ra khi các tế bào ác tính bắt đầu phát triển trong mô gan.
Bệnh xơ gan cần được phát hiện và điều trị sớm tại các chuyên khoa gan mật uy tín, chất lượng cao.
2. Lời khuyên từ các chuyên gia
Phòng khám chuyên khoa Gan mật hội tụ được các bác sĩ giỏi là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực gan mật. Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại bậc nhất, phục vụ tốt nhất cho việc khám chữa bệnh. Khám và điều trị các bệnh về gan ở đây, người bệnh được đón tiếp ân cần, chỉ dẫn chu đáo và chăm sóc nhẹ nhàng trong suốt quá trình khám và điều trị bệnh.
|
thucuc
| 565
|
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh khi điều trị ung thư
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh là tình trạng thường gặp ở các bệnh nhân điều trị ung thư. Việc phát hiện sớm có thể giúp ngăn chặn những tác dụng không mong muốn này trở nên nặng hơn.
1. Tổng quan về hệ thần kinh
Hệ thần kinh bao gồm hai phần chính là hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại vi.Hệ thần kinh trung ương (CNS – Central Nervous System): Gồm có não bộ và tủy sống.Hệ thần kinh ngoại vi (PNS – Peripheral Nervous System): Gồm các dây thần kinh nằm ngoài hệ thần kinh trung ương, có nhiệm vụ truyền tải thông tin qua lại giữa não bộ và cơ thể cũng như kiểm soát các hoạt động như vận động, giác quan, chức năng nội tạng.
2. Tác dụng phụ trên hệ thần kinh khi điều trị ung thư
Bệnh nhân sau khi điều trị ung thư có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn trên hệ thần kinh. Những tác dụng phụ này có thể xuất hiện ngay sau khi điều trị hoặc vài năm sau khi điều trị ung thư. Tùy thuộc vào từng vị trí của hệ thần kinh bị ảnh hưởng mà có những triệu chứng khác nhau.
2.1 Triệu chứng do thay đổi ở hệ thần kinh trung ương
Bệnh nhân có thể gặp phải những thay đổi về mặt suy nghĩ và nhận thức như trí nhớ suy giảm, giảm khả năng tính toán và giải quyết vấn đề.Có cảm giác chóng mặt như xung quanh đang xoay vòng, rối loạn cân bằng, buồn nôn, nôn.Khả năng điều phối động tác bị rối loạn.Động kinh/ co giật.
Một trong những triệu chứng do thay đổi hệ thần kinh là suy giảm trí nhớ
2.2 Triệu chứng do thay đổi ở hệ thần kinh ngoại vi. Tay chân có cảm giác châm chích, tê bì hoặc nóng rát. Cơ thể suy yếu, thiếu phối hợp vận động và gặp khó khăn trong các hoạt động như cầm nắm đồ vật hay đi lại. Són tiểu, táo bón.Rối loạn cương dương
2.3 Triệu chứng do thay đổi ở dây thần kinh sọ. Mặc dù dây thần kinh sọ là một phần của hệ thần kinh ngoại vi nhưng tại đây có thể xảy ra một số tác dụng phụ khác biệt như:Ù tai, mất thính lực. Khả năng nhìn kém, mắt nhòe, thậm chí mất thị lực. Khứu giác hoặc vị giác có sự thay đổi. Gặp vấn đề trong việc phát ngôn, lời nói không rõ, lè nhè. Khó nuốt
3. Nguyên nhân dẫn đến các tác dụng phụ trên hệ thần kinh là gì?
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh khi điều trị ung thư có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Việc nắm rõ và xác định được nguyên nhân chính có thể giúp quá trình điều trị được hiệu quả hơn.Ung thư. Một số bệnh ung thư bắt nguồn từ tủy sống hoặc não, hay di căn đến tủy sống/ não có thể gây tác động tiêu cực lên hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, dây thần kinh ngoại vi bị chèn ép bởi một khối u khác cũng là nguyên nhân của vấn đề.Hóa trị. Một số loại thuốc sử dụng để điều trị ung thư, đặc biệt là khi được tiêm trực tiếp vào tủy sống, thường gây ra tác dụng phụ trên hệ thần kinh như:Thuốc có gốc Platinum như: cisplatin (Platinol), oxaliplatin (Eloxatin).Vinca Alkaloids: vinorelbine (Navelbine), vincristine (Vincasar), vinblastine (Velban),...Thuốc Taxane: paclitaxel (Taxol) hay docetaxel (Taxotere).Etoposide (Vepesid).Ifosfamide (Ifex) liều cao.Cytarabine (Cytosar-U) liều cao.Methotrexate liều cao.Xạ trị. Hệ thần kinh trung ương có thể bị ảnh hưởng khi bệnh nhân tiến hành xạ trị não hay tủy sống.Trong khi đó, hệ thần kinh ngoại vi có thể gặp các tác dụng phụ khi xạ trị được tiến hành ở các bộ phận khác như cổ, đầu hay toàn thân.Phẫu thuật. Sinh thiết chẩn đoán ung thư hay phẫu thuật cắt bỏ khối u cũng là một trong những nguyên nhân khiến hệ thần kinh bị tổn thương.Các loại thuốc. Một số loại thuốc nhất định có thể gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh, bao gồm:Thuốc giảm đau thuộc nhóm gây nghiện/ opioid trong y tế.Thuốc chống nôn.Thuốc chống co giật, chỉ định trong các trường hợp điều trị động kinh.
Hóa trị là một trong nhiều nguyên nhân gây các tác dụng phụ trên hệ thần kinh
4. Điều trị tác dụng phụ trên hệ thần kinh
Các tác dụng phụ khi điều trị ung thư gây ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Một số triệu chứng có thể biến mất sau vài ngày kể từ khi kết thúc điều trị, nhưng cũng có một số khác kéo dài dai dẳng. Tuy không thể hoàn toàn ngăn chặn được các tác dụng phụ trên hệ thần kinh khi điều trị ung thư nhưng nếu phát hiện sớm thì hầu hết các trường hợp đều có thể kiểm soát được.4.1 Sử dụng thuốc
Nhằm kiểm soát và điều trị các tác dụng phụ trên hệ thần kinh, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc sau đây:Thuốc điều trị các vấn đề ở hệ thần kinh ngoại vi.Thuốc corticosteroid giúp giảm sưng viêm.Kháng sinh điều trị nhiễm trùng.Thuốc điều trị chóng mặt và buồn nôn như prochlorperazine (Compazine), meclizine (Antivert), scopolamine patch (Transderm – Scop).
Thuốc chống trầm cảm như các thuốc ức chế tái hấp thụ norepinephrine, thuốc thuộc hệ serotonin chọn lọc, thuốc nortriptyline, thuốc amitriptyline.
4.2 Phục hồi chức năng
Tiến hành hoạt động trị liệu (Occupational Therapy) để có thể duy trì khả năng vận động sinh hoạt hàng ngày.Điều trị với vật lý trị liệu (Physical Therapy) giúp cơ thể thăng bằng, tăng sức cơ, di chuyển và phối hợp vận động tốt hơn.Âm ngữ trị liệu (Speech Therapy) có tác dụng cải thiện khả năng nói, phát biểu.Thần kinh – tâm lý học hỗ trợ quá trình đánh giá và cải thiện chức năng nhận thức.Trên đây là những thông tin cơ bản về tác dụng phụ trên hệ thần kinh khi điều trị ung thư. Người bệnh có thể căn cứ vào những triệu chứng kể trên để có thể thông báo với bác sĩ trong thời gian sớm nhất, nhằm hạn chế tình trạng biến chứng nặng hơn và đồng thời có liệu pháp điều trị kịp thời.
|
vinmec
| 1,088
|
Công dụng thuốc Vacocipdex 500
Thuốc Vacocipdex 500 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị nhiều tình trạng nhiễm khuẩn khác nhau như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa,... Vậy thuốc Vacocipdex 500 là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Vacocipdex 500 là thuốc gì?
Thuốc Vacocipdex 500 là một loại thuốc kháng sinh được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 500mg Ciprofloxacin dưới dạng Ciprofloxacin hydroclorid.Ciprofloxacin là một thuốc kháng sinh mới thuộc nhóm quinolon. Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh, có tác dụng diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng. Ciprofloxacin ngăn cản thông tin từ nhiễm sắc thể cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Ðiều này làm cho vi khuẩn bị suy giảm khả năng sinh sản một cách nhanh chóng.Do cơ chế tác động đặc hiệu này mà Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các loại thuốc kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase. Chính vì vậy, Ciprofloxacin có tác dụng chống lại các loại vi khuẩn kháng các loại thuốc kháng sinh khác như là penicillin, aminoglycoside, cephalosporin, tetracycline và các thuốc kháng sinh khác.Sự phối hợp của Ciprofloxacin với kháng sinh nhóm beta-lactam và các aminoglycosides chủ yếu tạo ra tác dụng bổ sung và không làm thay đổi trong điều kiện in-vitro. Sự kết hợp này thường tạo ra hiệu quả cộng hưởng, đặc biệt trên đối tượng bị giảm bạch cầu trung tính.Ciprofloxacin có thể phối hợp với các thuốc kháng sinh sau:Điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas: Sử dụng kết hợp với azlocillin, ceftazidime.Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus: Sử dụng kết hợp với mezlocillin, azlocillin và các kháng sinh nhóm beta-lactam có hiệu lực khác.Điều trị nhiễm khuẩn do Staphylococcus: Sử dụng kết hợp với các kháng sinh nhóm beta-lactam, đặc biệt isoxazolyl penicillin, vancomycin.Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: Sử dụng kết hợp với metronidazol, clindamycin.Thuốc Vacocipdex 500 được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng.Nhiễm khuẩn thận hoặc đường tiết niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, ống mật.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn mô mềm.Nhiễm khuẩn sản phụ khoa.Nhiễm trùng máu.Viêm màng não.Viêm phúc mạc.Nhiễm trùng mắt.Thuốc Vacocipdex 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với ciprofloxacin hoặc với các thuốc khác thuộc nhóm quinolon. Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Trẻ em.Ðộng kinh. Người có tiền sử đứt gân hoặc viêm gân.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Vacocipdex 500 trong các trường hợp sau:Bệnh nhân suy thận nặng.Rối loạn huyết động não.Người cao tuổi. Ngưng thuốc Vacocipdex 500 khi bị đau, viêm, đứt gân.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vacocipdex 500
Cách dùng thuốc Vacocipdex 500 như sau:Thuốc được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc cùng với nước lọc.Nên uống thuốc sau bữa ăn khoảng 2 giờ.Nuốt trọn vẹn viên thuốc khi uống.Tuyệt đối không uống thuốc cùng với sữa, nước ngọt, nước ép trái cây hay bất cứ loại thức uống nào khác. Bởi các thành phần có trong những loại nước uống này có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Không bẻ hay nghiền viên thuốc Vacocipdex 500 trước khi uống. Điều này có thể khiến cho cơ chế hoạt động của thuốc bị thay đổi, làm phát sinh rủi ro.Trong quá trình sử dụng thuốc Vacocipdex 500, bạn nên uống nhiều nước để thuốc phát huy tốt tác dụng.Liều lượng thuốc Vacocipdex 500 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho người lớn như sau:Nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình: Sử dụng liều 250 - 500mg/ lần, ngày 2 lần.Nhiễm khuẩn nặng - có biến chứng: Sử dụng liều 750mg/ lần, ngày 2 lần, dùng 5 - 10 ngày.Bệnh nhân bị suy thận:Cl. Cr từ 30 - 50 m. L/ phút: Sử dụng liều 250 - 500 mg/12 giờ.Cl. Cr từ 5 - 29 m. L/ phút: Sử dụng liều 250 - 500 mg/18 giờ.Lọc thận: Sử dụng liều 250 - 500 mg/24 giờ.Thời gian sử dụng thuốc kháng sinh Vacocipdex 500 phụ thuộc vào tình trạng bệnh cũng như đáp ứng của từng bệnh nhân.Thời gian điều trị thông thường từ 1 – 2 tuần.Trường hợp nhiễm khuẩn xương khớp điều trị từ 4 – 6 tuần.Đối với tình trạng tiêu chảy nhiễm khuẩn điều trị từ 3 – 7 ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vacocipdex 500
Trong quá trình sử dụng thuốc Vacocipdex 500, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc Vacocipdex 500 bao gồm:Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Vacocipdex 500 gồm có: Chán ăn.Tiêu chảy.Rối loạn tiêu hóa.Ợ.Nôn.Đau bụng.Trướng bụng.Nhức đầu.Chóng mặt.Tăng BUN.Tăng creatinin.Tăng men gan.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Vacocipdex 500 gồm có: Viêm miệng.Sốc.Nhạy cảm ánh sáng.Phù.Ban đỏ.Suy thận cấp.Vàng da.Thay đổi huyết học.Viêm đại tràng giả mạc.Đau khớp, đau cơ.
4. Tương tác của thuốc Vacocipdex 500 với các loại thuốc khác
Thuốc Vacocipdex 500 có thể xảy ra tương tác thuốc khi sử dụng cùng với các loại thuốc sau:Theophylline.NSAIDThuốc kháng acid.Sucralfate.Ion kim loại.Cyclosporine.
|
vinmec
| 879
|
Ưu điểm của dịch vụ xét nghiệm HPV Mê Linh tại
HPV là loại virus gây bệnh u nhú ở người và được liệt vào danh sách một trong những virus nguy hiểm nhất. Xét nghiệm là phương pháp giúp xác định sự tồn tại của virus này trong cơ thể người, từ đó tìm ra phương án điều trị bệnh lý do HPV gây nên. Vậy xét nghiệm HPV Mê Linh ở đâu an toàn, hiệu quả? Quý bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Tổng quan về virus HPV
Trước khi tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm HPV Mê Linh uy tín, chất lượng thì chúng ta hãy cùng giải mã xem HPV và virus gì và những ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe con người.
HPV có tên gọi đầy đủ là Human Papilloma Virus - là một dạng virus có khả năng kích thích hình thành các khối u nhú trên niêm mạc, nhất là ở đường miệng và đường sinh dục của người bệnh. Cả nam giới và nữ giới trong mọi độ tuổi đều có thể nhiễm virus này. HPV có thể lây truyền thông qua những con đường như:
Quan hệ tình dục thiếu lành mạnh, không dùng biện pháp an toàn với người mắc HPV;
Tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ cơ thể người bệnh hoặc dùng chung đồ vật cá nhân chứa mầm bệnh như son môi, dụng cụ trang điểm, quần áo lót, dao cạo râu, bàn chải đánh răng,... ;
Thai nhi bị lây nhiễm HPV từ mẹ.
Tính đến nay, khoa học đã phát hiện ra khoảng hơn 100 chủng HPV là nguyên nhân của nhiều loại bệnh lý khác nhau. Do đó tùy thuộc vào loại HPV mà người bệnh mắc là gì mà sẽ biểu hiện thành bệnh lý khác nhau. Dưới đây là một số loại bệnh do HPV gây ra:
Sùi mào gà: tên gọi khác là mụn cóc sinh dục thuộc 1 trong 8 căn bệnh xã hội phổ biến có mức độ nguy hiểm cao. Khi HPV xâm nhập vào cơ thể người bệnh qua đường sinh dục và phát triển tại đây thì sẽ gây bệnh sùi mào gà;
Ung thư cổ tử cung: tỷ lệ mắc và tử vong bởi ung thư cổ tử cung ở nữ giới do HPV khá cao. Đặc biệt là hiện vẫn chưa có thuốc chữa trị khỏi căn bệnh này nhưng nếu được phát hiện sớm thì sẽ gia tăng cơ hội điều trị và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân;
Bệnh lý khác: ung thư âm hộ, âm đạo, hậu môn, dương vật, trực tràng, niệu đạo,... Ngoài ra những khối u nhú do HPV gây ra cũng có thể xuất hiện tại một số vị trí khác trên cơ thể như bàn tay, ngón tay, bàn chân,...
2. Những điều cần biết về hình thức xét nghiệm HPV
Phương pháp xét nghiệm HPV thường được chỉ định cho nữ giới ngoài 30 tuổi, được nhiều chị em lựa chọn để phát hiện nguy cơ bệnh lý khi mắc HPV.
2.1. Phân loại các xét nghiệm HPV
Xét nghiệm HPV được chia thành 2 loại chính đó là:
Xét nghiệm HPV nguy cơ thấp ( HPV low risk ): phát hiện HPV type 6 và 11 gây u nhú, sùi mào gà;
XN HPV nguy cơ cao ( HPV genotype ) phát hiện HPV type 16 và 18 và 12 type khác như : 31, 39, 51, 56 ,... nguy cơ gây ung thư cổ tử cung
XN HPV genotype và PAP- Smear được coi là bộ đôi có gia trị cao trong sàng lọc ung thư sớm ở cổ tử cung.
2.2. Trước khi xét nghiệm cần chuẩn bị những gì?
Một số điều cần chuẩn bị trước khi bạn thực hiện xét nghiệm HPV:
Tránh xét nghiệm vào những ngày đang diễn ra chu kỳ kinh nguyệt;
Nếu bạn đang sử dụng sản phẩm cho vùng kín hoặc dùng thuốc đặt âm đạo thì nên dừng khoảng 2 ngày trước khi xét nghiệm. Điều này cũng áp dụng đối với hoạt động quan hệ tình dục;
Để thuận tiện cho việc lấy mẫu xét nghiệm, bạn nên mặc quần áo rộng rãi và dễ thay. Sau khi lấy mẫu, bạn có thể dành ra 15 - 30 ngồi nghỉ tại viện để ổn định lại tinh thần.
2.3. Quy trình lấy mẫu
Xét nghiệm PAP và xét nghiệm HPV có cách thức lấy mẫu tương tự nhau. Cụ thể là:
Bệnh nhân nằm trên bàn khám phụ khoa, 2 chân dang rộng;
Một dụng cụ mỏ vịt sẽ được đưa vào âm đạo để bác sĩ quan sát được bên trong âm đạo, cổ tử cung. Bác sĩ sẽ lấy chổi chuyên dụng để lấy mẫu ở cổ tử cung (đối với xét
nghiệm HPV
sàng lọc nhóm nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung). Còn đối với HPV nhóm gây u nhú , sùi mào gà thì bác sĩ sẽ lấy tăm bông phết dịch ở âm đạo, hoặc tổn thương nghi ngờ;
Mẫu bệnh phẩm sau đó được chuyển tới phòng thí nghiệm để quan sát dưới kính hiển vi.
Dựa trên những kết quả thu thập được, bác sĩ sẽ giải thích tình trạng bệnh và đưa ra tư vấn về phác đồ điều trị cũng như các phương pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất cho người bệnh.
Đọc kết quả HPV nhóm nguy cơ cao: Nếu xét nghiệm đưa ra kết quả dương tính, người bệnh cần thực hiện thêm những biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng khác như soi cổ tử cung và sinh thiết cổ tử cung,... Đồng thời bệnh nhân sẽ được theo dõi chặt chẽ và có phương pháp điều trị ngay từ sớm để ngăn chặn sự phát triển của ung thư;
Nếu kết quả của cả 2 loại xét nghiệm đều là âm tính thì bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc sức khỏe cổ tử cung, khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm định kỳ trong vòng 2 - 3 năm sau.
3. Người dân ở Mê Linh nên đi xét nghiệm HPV ở đâu thì hợp lý?
Dù ở bất cứ đâu thì cũng có rất nhiều lựa chọn cho địa chỉ cung cấp dịch vụ xét nghiệm HPV.
|
medlatec
| 1,041
|
PIVKA-II - Dấu ấn sinh học ung thư biểu mô tế bào gan
Xác định nồng độ PIVKA-II giúp phát hiện tình trạng thiếu hụt Vitamin K trước khi kết quả xét nghiệm đông máu thường quy thay đổi hoặc xảy ra xuất huyết. PIVKA-II không xuất hiện ở bình thường, nhưng ở người bị bệnh gan và gan ác tính, PIVKA-II có thể xuất hiện dù cơ thể không bị thiếu hụt vitamin K. Nồng độ PIVKA-II được xác định để hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng ở bệnh nhân bị HCC và theo dõi bệnh nhân HCC trong quá trình điều trị.
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là loại ung thư phổ biến thứ 6 trên toàn thế giới và chiếm hơn 90% ung thư gan nguyên phát. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Việt Nam có tỷ lệ mắc ung thư gan theo giới tính nam cao thứ 3 thế giới. Tại Việt Nam, ung thư gan đứng đầu trong các loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới và thứ 5 ở nữ giới với số mắc năm 2018 là 25.335 ca. Tỷ lệ mắc ở nam giới nước ta là 39/100.000 dân, trong khi nữ giới là 9,5/100.000 dân.Ung thư biểu mô tế bào gan nếu được chẩn đoán ở giai đoạn sớm và điều trị đúng phương pháp sẽ có tiên lượng khả quan. Tỉ lệ sống 5 năm đối với bệnh nhân được điều trị là 50-70% tùy từng nghiên cứu. Chính vì vậy mà các biện pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan hiện rất được chú trọng nghiên cứu và phát triển.
Ung thư gan đứng đầu trong các loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới
1. Các phương pháp sàng lọc sớm ung thư gan
Siêu âm: dễ thực hiện, chi phí thấp, được sử dụng phổ biến, phần lớn các HCC phát triển từ xơ gan nên việc theo dõi siêu âm ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính tiến triển cần được thực hiện thường xuyên. Tuy nhiên, do hiệu quả của siêu âm phụ thuộc vào người thực hiện, hiệu quả giảm đi ở những bệnh nhân thừa cân và béo phì và không đạt mức tối ưu trong phát hiện sớm HCC, nên cần thêm các dấu ấn sinh học khác.AFP: là một glycoprotein bình thường được sản xuất trong khi có thai trong túi noãn hoàng và trong gan của bào thai. Nếu thai phát triển bình thường, nồng độ AFP được tìm thấy trong huyết thanh của mẹ sẽ tăng lên, và chỉ một lượng không đáng kể AFP vẫn còn lại trong dòng tuần hoàn sau sinh. Nồng độ AFP huyết thanh giảm nhanh sau khi sinh và khi trưởng thành chỉ còn < 9 ng/m. L. AFP cũng được coi như một chất chỉ điểm u đối với một số loại ung thư (nhất là ung thư gan nguyên phát). Nồng độ AFP thường tăng cao ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan, tuy nhiên cũng có thể tăng trong viêm gan mạn tính hoặc xơ gan, ung thư dạ dày, ung thư phổi... Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng độ nhạy chẩn đoán HCC của AFP chỉ đạt 39-45% và độ đặc hiệu là 76-94%.PIVKA-II: là dạng bất thường của des-carboxylated prothrombin (DCP) được tạo ra do sự thiếu hụt vitamin K hoặc ở bệnh nhân được điều trị bằng warfarin hay phenprocoumon. Des-carboxylated prothrombins bị khuyết chức năng do không thể gắn kết với canxi và phospholipid. Xác định nồng độ PIVKA-II giúp phát hiện tình trạng thiếu hụt Vitamin K trước khi kết quả xét nghiệm đông máu thường quy thay đổi hoặc xảy ra xuất huyết. PIVKA-II không xuất hiện ở bình thường, nhưng ở người bị bệnh gan và gan ác tính, PIVKA-II có thể xuất hiện dù cơ thể không bị thiếu hụt vitamin K. Nồng độ PIVKA-II được xác định để hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng ở bệnh nhân bị HCC và theo dõi bệnh nhân HCC trong quá trình điều trị.
Tiến hành các chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm để sàng lọc sớm ung thư gan
2. PIVKA-II được chỉ định trong trường hợp nào?
Chỉ định cho đối tượng bệnh nhân nguy cơ: Nhiễm virus viêm gan B (HBV) hoặc virus viêm gan C (HCV) mạn tính, xơ gan, nghiện rượu, béo phì, đái tháo đường, nhiễm độc alfatoxin, thiếu hụt Anpha -1-antitrypsin...Thường được sử dụng cùng với các chất đánh dấu khối u khác như alpha-fetoprotein (AFP) và/hoặc AFP-L3 để theo dõi hiệu quả điều trị và tái phát của HCC.Xét nghiệm PIVKA-II được chỉ định để hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng ở bệnh nhân bị HCC và theo dõi HCC trong quá trình điều trị.
3. Ý nghĩa của xét nghiệm PIVKA-II23
Nồng độ PIVKA-II bình thường là < 40 m. AU/m. L. Với giá trị cắt là 240 m. AU/m. L thì PIVKA-II có độ nhạy là 14-54% và độ đặc hiệu là 95-99% trong chẩn đoán HCC.Nhiều nghiên cứu cho thấy sự tăng PIVKA-II thường phản ánh tình trạng của bệnh, kích thước khối u, sự xâm lấn tĩnh mạch cửa. Ngoài ra sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc sau điều trị ung thư gan bằng phương pháp khác, nồng độ PIVKA-II giảm nhanh. Sự tăng PIVKA-II trở lại sau điều trị thể hiện bệnh tái phát hoặc thất bại của điều trị.PIVKA-II > 400 m. AU/m. L có liên quan đến việc tái phát HCC ở bệnh nhân ghép gan. Kết hợp PIVKA-II, AFP và AFP-L3 giúp cải thiện đáng kể khả năng phát hiện HCC với độ nhạy đến 84% và độ đặc hiệu 94%
Kết quả xét nghiệm PIVKA-II23 phản ánh tình trạng của bệnh và kích thước khối u
4. Những lưu ý khi khi đọc kết quả xét nghiệm PIVKA-II
Kết quả xét nghiệm nên được kết hợp với các dữ liệu khác như các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm khác.Kháng thể dị hình trong huyết thanh người, yếu tố dạng thấp (RF) có thể phản ứng với các globulin miễn dịch trong thuốc thử, gây ảnh hưởng nhiễu đến xét nghiệm. Bệnh nhân thường tiếp xúc với động vật hay phơi nhiễm với các sản phẩm huyết thanh động vật có thể ảnh hưởng nhiễu và cho kết quả xét nghiệm có giá trị bất thường.Thuốc điều trị có chứa chất tương tự Vitamin K có thể cho kết quả âm tính giả. Giá trị PIVKA-II có thể dương tính giả khi bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng sinh, thuốc đối kháng vitamin K, có tình trạng dinh dưỡng ít vitamin K, hoặc bệnh nhân bị bệnh gan do sử dụng chất cồn. Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu qua hẹn khám chuyên khoa Ung bướu.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.Đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm như đo hoạt độ ALT (GPT), đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase), định lượng Bilirubin toàn phần.Tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBs. Ag test nhanh và xét nghiệm HCV Ab miễn dịch tự động.Tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP (Alpha Fetoproteine).Tầm soát u gan bằng siêu âm ổ bụng (tổng quát). Đó sẽ là những điều kiện tốt giúp cho việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan được nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian. Nhờ đó có thể sàng lọc bệnh lý ung thư gan, giúp phát hiện giai đoạn sớm ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.
|
vinmec
| 1,320
|
Tìm hiểu ngay: Cần làm gì nếu niêm mạc miệng bị khô?
Niêm mạc miệng bị khô là nguyên nhân chính gây ra tình trạng khô miệng. Không chỉ gây ra rất nhiều phiền phức cho người bệnh, khô niêm mạc miệng còn có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý của con người. Do đó, hiểu được nguyên nhân và các biện pháp khắc phục hiện tượng này là vô cùng cần thiết.
1. Làm thế nào để biết niêm mạc miệng bị khô hay không?
1.1. Niêm mạc miệng là gì?
Thành trong của tất các bộ phận thuộc hệ thống hô hấp, tiêu hóa hay sinh dục… đều được che phủ bởi một lớp màng mỏng, màu hồng nhạt, có tên là niêm mạc, hay còn gọi là màng nhầy. Niêm mạc miệng chính là lớp màng bao phủ toàn bộ khoang miệng, trong đó gồm có môi, má, lưỡi và vòm hầu.
Đây là một lớp lót có xuất xứ chủ yếu là nội bì, bao gồm một biểu mô và một màng mô liên kết. Lớp màng này có vai trò ngăn chặn tối đa sự tấn công của vi trùng, vi khuẩn hoặc những tác hại từ dịch tiết cơ thể.
Niêm mạc miệng chính là lớp màng bao phủ toàn bộ khoang miệng, trong đó gồm có môi, má, lưỡi và vòm hầu.
1.2. Nhận biết hiện tượng niêm mạc miệng bị khô
Bị khô niêm mạc miệng sẽ dẫn đến khô miệng. Tuy đây chỉ là một triệu chứng, không phải bệnh lý nguy hiểm nhưng cũng gây ra rất nhiều ảnh hưởng. Trong thực tế, có đến 10% dân số Thế giới mắc chứng khô miệng và 70% trong số đó gặp phải nhiều phiền toái trong cuộc sống.
Để nhận biết hiện tượng khô niêm mạc miệng, người bệnh có thể dựa vào một số yếu tố sau:
– Thường xuyên thấy khó chịu ở miệng.
– Thi thoảng có cảm giác nóng rát trong miệng.
– Có dấu hiệu suy giảm hoặc mất vị giác.
– Nhai, nuốt hay phát âm đều gặp khó khăn.
– Thường xuyên mắc các bệnh nha chu hoặc dễ bị sâu răng.
– Niêm mạc có các vết nứt (đặc biệt là môi), gây chảy máu.
1. 3. Niêm mạc miệng bị khô gây ra những ảnh hưởng gì
Khô miệng là tình trạng phổ biến, không gây đau nhức nên nhiều người thường chủ quan, để bệnh tự khỏi. Tuy nhiên, hiện tượng khô niêm mạc miệng gây ra rất nhiều ảnh hưởng:
– Nước bọt là chất xúc tác giúp con người cảm nhận mùi vị của thức ăn. Thiếu nước bọt, vị giác của người bệnh sẽ bị suy giảm hoặc mất đi, khiến cho mỗi bữa ăn không còn ngon miệng.
– Nước bọt giúp làm sạch thức ăn thừa sau mỗi bữa ăn, hạn chế khô miệng, đồng thời bảo vệ men răng khỏi các acid có hại trong thức ăn. Do đó, người bị khô miệng thường dễ bị hôi miệng.
– Trong nước bọt chứa rất nhiều thành phần giúp chống lại vi khuẩn gây bệnh răng miệng như viêm răng, viêm nha chu, sâu răng… Vì vậy, khô miệng sẽ khiến vi khuẩn có điều kiện tấn công, gây nên các bệnh lý răng miệng.
Niêm mạc miệng bị khô sẽ khiến vi khuẩn có điều kiện tấn công, gây nên các bệnh lý răng miệng.
2. Các nguyên nhân gây khô niêm mạc miệng
Nguyên nhân chính khiến tình trạng khô miệng xảy ra là do thiếu nước bọt. Các tuyến nước bọt trong khoang miệng có vai trò tiết nước bọt để giữ ẩm cho miệng. Một số nguyên nhân gây giảm tiết nước bọt bao gồm:
2.1. Nguyên nhân tiên phát
– Tuy hiếm gặp nhưng vẫn là thiếu khuyết tuyến nước bọt cũng là một trong những nguyên nhân gây giảm tiết nước bọt.
– Nhiễm trùng tuyến nước bọt, chủ yếu là do ảnh hưởng từ các bệnh (quai bị), vi trùng, nấm miệng…
– Bệnh lý tuyến nước bọt tự miễn khiến các mô tuyến nước bọt bị phá hủy, gây hạn chế hiệu quả của các tuyến nước bọt.
– Một số bệnh nhân khi xạ trị để điều trị ung thư (các khối u ở vùng đầu và cổ) có thể bị teo tuyến nước bọt.
– Do có sỏi hoặc u ở tuyến nước bọt.
Tuy hiếm gặp nhưng vẫn là thiếu khuyết tuyến nước bọt cũng là một trong những nguyên nhân gây giảm tiết nước bọt.
2.2. Các nguyên nhân thứ phát
– Cơ thể mất nước: Tiêu chảy, tiểu tiện nhiều, xuất huyết, đổ mồ hôi nhiều, tiểu đường, hội chứng tăng urê máu, suy tim…
– Sử dụng một số loại thuốc gây khô miệng: Thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng sinh, thuốc an thần, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc trị đau đầu, thuốc chống nôn, thuốc giảm co thắt hoặc thuốc trị bệnh parkinson…
– Bệnh thiếu máu ác tính hay thiếu máu thiếu sắt cũng gây giảm tiết nước bọt.
– Những người thường xuyên căng thẳng, lo âu dẫn đến trầm cảm, rối loạn nội tiết, thiếu chất hay cấy ghép tủy xương… cũng có nguy cơ bị khô miệng cao hơn người bình thường.
3. Làm thế nào để kiểm soát chứng khô niêm mạc miệng?
Khi nhận thấy có các dấu hiệu của khô miệng, bạn nên chú ý một số lời khuyên dưới đây:
– Vệ sinh răng miệng đúng cách: Đánh răng 2 lần/ ngày bằng kem đánh răng có chứa fluoride bằng bàn chải có lông mềm. Lưu ý đánh răng theo chiều dọc lên xuống, không nên đánh răng theo chiều ngang.
– Tuyệt đối không sử dụng nước súc miệng có cồn vì chúng làm tăng nguy cơ khô niêm mạc miệng.
– Massage xương hàm: Xoa bóp nhẹ nhàng phần má bên ngoài xương hàm mỗi ngày để kích thích tuyến nước bọt hoạt động hiệu quả.
– Hạn chế tối đa các loại thức ăn nhiều đường, nên uống càng nhiều nước càng tốt, đặc biệt là sau mỗi bữa ăn.
– Nhai kẹo cao su để kích thích tuyến nước bọt hoạt động. Lưu ý chọn các loại kẹo cao su không đường để hạn chế gây hại cho răng.
– Dừng hút thuốc lá và sử dụng các đồ uống chứa cồn hoặc caffeine.
– Uống nhiều nước, đặc biệt nên uống từng ngụm nhỏ hoặc ngậm một ngụm nước trong một thời gian để giữ ẩm cho miệng.
– Hạn chế sử dụng một số loại thuốc có tác dụng phụ gây khô miệng.
– Sử dụng thêm máy cấp ẩm cho không khí ban đêm để cơ thể được hít thởi độ ẩm khi ngủ.
– Thăm khám nha khoa định kỳ 2 lần mỗi năm hoặc ngay khi để lấy cao răng, làm sạch răng chuyên sâu và kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng. Nếu phát hiện bất cứ bệnh lý nào, nha sĩ sẽ kịp thời tư vấn điều trị cho bạn.
Thăm khám nha khoa định kỳ 2 lần mỗi năm hoặc ngay khi để lấy cao răng, làm sạch răng chuyên sâu và kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng.
Có thể nói, niêm mạc miệng bị khô không quá nguy hiểm nhưng nếu để lâu, hiện tượng này sẽ gây ra nhiều phiền phức và trở thành tiền đề của một số bệnh nha khoa. Trên đây là một số nguyên nhân, cũng như một số biện pháp giúp chúng ta hoàn toàn có thể khắc phục hiện tượng này.
Nếu thấy dấu hiệu ngày càng nghiêm trọng, hãy mau chóng tới gặp nha sĩ để được hỗ trợ và điều trị kịp thời, tránh để lâu gây ra nhiều biến chứng đáng tiếc.
|
thucuc
| 1,332
|
Dịch truyền tĩnh mạch: Truyền dịch nhiều có tốt không?
1. Thế nào là truyền dịch tĩnh mạch
Đường truyền tĩnh mạch (IV) là phương pháp cung cấp thuốc hoặc dịch hay máu trực tiếp vào dòng máu của bệnh nhân thông qua kim hoặc ống dẫn (catheter) được đưa vào tĩnh mạch. Phương pháp này cho phép truyền thuốc hoặc dịch nhanh chóng và chính xác, vì chúng được đưa trực tiếp và hoàn toàn vào dòng máu. Đây cũng chính là lợi điểm chủ yếu của phương pháp này, tốt hơn so với nhiều phương pháp truyền dịch và thuốc khác.Bù dịch đường tĩnh mạch là phương pháp sử dụng các loại dịch truyền đường tĩnh mạch để bổ sung các thành phần nước, điện giải thậm chí là các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong y tế, đặc biệt là trong điều trị các bệnh lý liên quan đến mất nước và điện giải. Song, việc lựa chọn không chính xác các loại dịch truyền hay lạm dụng quá mức dịch truyền tĩnh mạch có thể dẫn đến những hậu quả không tốt cho sức khỏe, thậm chí là đe doạ nghiệm trọng.
Minh họa dịch truyền tĩnh mạch
2. Phân dịch truyền tĩnh mạch và chỉ định
2.1 Các loại dịch truyền tĩnh mạch:
Dựa vào thành phần, các dung dịch truyền tĩnh mạch được chia làm 2 nhóm lớn là dung dịch tinh thể và dung dịch keo:Dung dịch tinh thể có thành phần chủ yếu là nước và các chất điện giải như muối và đường, và không có các phân tử lớn như protein. Nhóm này thường được dùng nhất, điển hình là dung dịch muối sinh lý (Normal saline - NS), các dung dịch Dextrose hay Latate Ringer (LR). Tùy thuộc vào nồng độ của các chất điện giải trong dịch tinh thể so với huyết tương mà các dịch này còn được chia thành nhóm dịch đẳng trương (NS, LR...), hay nhược trương (các loại dung dịch dextrose), hoặc ưu trương (Saline 3%, mannitol 20%...)Dung dịch keo có chứa các phân tử lớn như albumin hoặc dextran. Các loại dịch này thường có chỉ định chặt chẽ hơn, ít phổ biến hơn dịch tinh thể. Một số loại dung dịch keo thường dùng như: Dung dịch albumin 5% hay 10%, dung dịch hydroxyethyl starch (HES), dung dịch dextran,...
2.2 Chỉ định bù dịch đường tĩnh mạch
Dịch truyền đường tĩnh mạch có chỉ định rất rộng rãi, có thể kể đến một số ví dụ như:Mất nước: dung dịch IV có thể được sử dụng để điều trị hội chứng mất nước do nôn mửa, tiêu chảy, mồ hôi quá mức hoặc nguyên nhân khác.Rối loạn điện giải: dung dịch IV có thể được sử dụng để điều trị rối loạn điện giải như natri, kali và canxi, có thể do bệnh thận hay tiểu đường gây ra.Phẫu thuật: dung dịch IV thường được sử dụng trong phẫu thuật để giúp duy trì huyết áp và thay thế nước mất đi trong quá trình phẫu thuật.Nhiễm trùng: dung dịch IV có thể được sử dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng gây sốt có thể dẫn đến tình trạng mất nước và rối loạn điện giải.Hóa trị: dung dịch IV có thể được sử dụng để giúp quản lý các tác dụng phụ của hóa trị, có thể gây ra mất nước và rối loạn điện giải.Sốc: dung dịch IV có thể được sử dụng để điều trị sốc, một tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng .Các trạng thái cơ thể không thể tiếp cận nguồn nước an toàn: hôn mê, rối loạn tri giác, chấn thương nặng vùng hàm mặt,...Không thể hấp thu dịch hiệu quả qua đường tiêu hóa: liệt ruột, tắc ruột, hậu phẫu phẫu thuật đường tiêu hóa, nhiễm trùng ruột nặng,...
3. Tác hại nếu truyền tĩnh mạch không đúng
Mặc dù dịch tĩnh mạch có nhiều lợi ích, nhưng cũng có thể gây ra một số tác hại đặc biệt là khi lựa chọn không đúng loại và số lượng dịch truyền:Quá tải: truyền dịch tĩnh mạch nhiều có thể dẫn đến quá tải dịch trong cơ thể. Có thể dẫn tới quá tải tuần hoàn, dẫn tới phù phổi cấp có thể đe dọa tính mạng,...Rối loạn điện giải trầm trọng hơn: việc sử dụng các loại dịch không phù hợp, đặc biệt là các loại dịch không đẳng trương có thể làm trầm trọng hơn các tình trạng rối loạn điện giải. Từ đó dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như phù não, hội chứng hủy myelin, rối loạn nhịp tim,...Phản ứng dị ứng: một số loại dịch truyền, đặc biệt là các loại dịch keo có nguy cơ gây phản ứng dị ứng nguy hiểm.Ngoài ra còn có những nguy cơ khác liên quan đến sử dụng đường truyền tĩnh mạch: Nhiễm trùng, viêm mạch, thuyên tắc mạch,...Trong tổng thể, việc sử dụng dịch truyền tĩnh mạch là một công cụ quan trọng trong điều trị y tế, nhưng nó cũng có những rủi ro cần được quản lý và kiểm soát để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân. Do đó, việc sử dụng dịch truyền tĩnh mạch nên được thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên y tế chuyên nghiệp và tuân thủ đúng quy trình tiêm để giảm thiểu nguy cơ tác hại. Ngoài ra, các bệnh nhân cần được đánh giá và xác định liệu dịch truyền tĩnh mạch có phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ hay không, và có nên sử dụng hay không.
|
vinmec
| 953
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.