text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng thuốc Vivace
Vivace là một sản phẩm có thành phần là một số loại vitamin và khoáng chất. Sản phẩm này giúp bổ sung một số vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt dùng cho những người không cung cấp đủ thông qua chế độ ăn uống.
1. Vivace là thuốc gì?
Vivace là một sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Thành phần chính của Vivace bao gồm: Vitamin C 500mg, Beta caroten 15mg, Selenium 50 Mcg, Vitamin E 400 IU.Vitamin C là một loại vitamin có thể tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể. Bao gồm tham gia tạo collagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Nếu thiếu vitamin C thì thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng...; vitamin C tham gia vào quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid; tổng hợp catecholamin, hormon vỏ thượng thận; hỗ trợ việc hấp thu sắt; chống oxy hoá và tăng sức đề kháng cho cơ thể.Beta caroten: Đây là một tiền chất của vitamin A, khi vào cơ thể nó sẽ chuyển hóa thành vitamin A tham gia vào quá trình của cơ thể, giúp sáng mắt, chống oxy hóa mạnh, giúp loại bỏ các gốc tự do.Selenium: Đây là một thành phần khoáng chất rất cần thiết đối với cơ thể, mặc dù chỉ cần với một lượng rất nhỏ nhưng lại có công dụng lớn với cơ thể. Giúp ngăn ngừa bệnh lý tim mạch, suy giảm trí nhớ, tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa mạnh.Vitamin E: Đây cũng là một chất có tác dụng chống oxy hóa, giúp giảm tình trạng lão hoá. Đặc biệt giúp giảm lão hoá da, dùng vitamin E giúp da sáng mịn, giảm sự lão hoá.
2. Công dụng của của Vivace
Nhờ những thành phần cần thiết trong sản phẩm Vivace, mà thuốc Vivace được chỉ định trong các trường hợp sau:Phục hồi sức khỏe và giúp chống các tổn thương cơ thể sau phẫu thuật.Tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể, tăng sức chịu đựng đối với các tác nhân gây bệnh.Thường được chỉ định đối với những người: Vận động viên tập cường độ cao, học sinh ôn thi hay những người làm việc trí óc thường xuyên bị căng thẳng, bị stress.Bổ sung và phòng ngừa tình trạng thiếu các loại vitamin A, vitamin C, vitamin E có thể xảy ra khi chế độ ăn mất cân bằng hay có sự thiếu hụt trầm trọng các vitamin này.Phòng ngừa và phối hợp với việc điều trị các rối loạn tuần hoàn, bệnh lý tim mạch, bệnh tăng huyết áp, viêm khớp, rối loạn thị lực, bệnh ung thư, các rối loạn thần kinh.Phục hồi sức khỏe sau khi ốm dậy, đặc biệt ở những người mắc bệnh gan, ung thư sau quá trình điều trị.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Vivace cho các trường hợp người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Vivace
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống, uống thuốc với nước sau ăn.Liều dùng:Liều dùng cho người lớn là 1 viên/ngày.Trẻ em: Hiện tại liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được xác định cụ thể, tốt nhất nếu dùng cho trẻ em nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.Quá liều và quên liều:Quá liều: Dùng quá liều thuốc có thể xảy ra độc tính do quá liều của selenium. Sử dụng thuốc Vivace liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng giảm đáp ứng của thuốc, do đó khi giảm liều sẽ có nguy cơ thiếu hụt các vitamin. Người bệnh thiếu hụt glucose–6–phosphat dehydrogenase (G6PD) khi uống liều cao Vivace có thể xảy ra hội chứng tan máu. Tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu cũng được ghi nhận ở một số trường hợp khác sau khi sử dụng thuốc với liều cao.Quên liều: Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như bình thường.
4. Tác dụng phụ khi dùng Vivace
Khi sử dụng thuốc Vivace, bạn cũng có thể gặp các tác dụng không mong muốn, bao gồm:Buồn nôn.Đau đầu.Nóng bừng.Ngoài những tác dụng phụ trên, bạn có thể gặp các tác dụng phụ khác khi dùng thuốc. Khi bạn gặp phải tác dụng phụ, bạn cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ xử trí.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Vivace
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và thành phần để tránh dùng thuốc khi bị dị ứng.Liều khuyến cáo của selenium dùng là từ 50 - 150 mcg/ngày và tổng liều hàng ngày không được vượt quá 200 mcg. Nếu dùng quá liều có thể xảy ra độc tính quá liều của selenium và gây ra các dấu hiệu bất thường.Thuốc có khả năng gây ra tình trạng acid hóa nước tiểu, tăng oxalat niệu và đôi khi dùng thuốc có thể xuất hiện sỏi urat, sỏi oxalat trong đường tiết niệu. Nên theo dõi khi dùng kéo dài và uống nhiều nước để hạn chế nguy cơ này.Lượng vitamin C được cung cấp trong thuốc có thể làm sai lệch kết quả kiểm tra mức đường huyết, nên cần báo với bác sĩ việc bạn đang dùng thuốc này.Thời kỳ mang thai: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vivace cho phụ nữ mang thai, bởi vì thuốc được cho là có thể đi qua được nhau thai. Hiện tại cũng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên cả động vật và người mang thai, đồng thời cũng chưa ghi nhận thấy bất kỳ vấn đề nào xảy ra ở người sau khi sử dụng Vivace theo nhu cầu bình thường hàng ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý việc uống Vivace liều cao kéo dài trong thời gian mang thai có nguy cơ làm tăng nhu cầu bất thường ở thai nhi và điều này dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.Thời kỳ cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vivace ở phụ nữ cho con bú, bởi vì thuốc được cho là có thể đi vào sữa mẹ.Nên bổ sung vitamin và khoáng chất bằng chế độ ăn uống đầy đủ để có thể thay thế cho việc dùng thuốc bổ sung kéo dài.Tương tác thuốc: Một số thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Vivace mà bạn nên biết bao gồm Aspirin, Fluphenazin, Indinavir, Amygdalin, Deferoxamine, Vitamin B12, thuốc tiêm penicillin G.Bảo quản: Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ bảo quản không nên quá 30°C. Không dùng khi thuốc đã thay đổi màu sắc hay quá hạn dùng.Vivace là sản phẩm được dùng để cung cấp vitamin và khoáng chất cho những người tăng nhu cầu hoặc chế độ ăn không cung cấp đủ. Để sử dụng an toàn bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
|
vinmec
| 1,226
|
- đơn vị y tế khám sức khỏe tại Bắc Ninh được đông đảo người dân lựa chọn
Khám sức khỏe là cách phát hiện những vấn đề bất thường trong cơ thể và từ đó có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả.
1. Vì sao cần khám sức khỏe?
Khi cơ thể có biểu hiện bất thường, bạn nên nhanh chóng đi khám để biết được nguyên nhân gây ra những biểu hiện bất thường đó là gì và điều trị kịp thời để phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng.
Tuy nhiên, dù cơ thể không có biểu hiện bất thường, bạn vẫn nên thường xuyên thăm khám, theo dõi sức khỏe. Rất nhiều trường hợp đã tình cờ phát hiện bệnh trong những buổi khám sức khỏe định kỳ.
Dưới đây là những lợi ích của việc thường xuyên theo dõi và kiểm tra sức khỏe:- Phát hiện bệnh sớm và kịp thời điều trị:Dù là những bệnh đơn giản, thông thường hay những bệnh nguy hiểm thì việc chẩn đoán sớm luôn là yếu tố rất quan trọng. Ở giai đoạn sớm những biểu hiện bệnh chưa nghiêm trọng hoặc không có biểu hiện. Nếu điều trị ở giai đoạn này thì cơ hội khỏi bệnh rất cao, ít để lại biến chứng và giảm nguy cơ tái phát bệnh.
Đặc biệt đối với bệnh ung thư, rất nhiều bệnh nhân đã được điều trị khỏi nhờ việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Ngược lại, nếu để bệnh tiến triển, nhất là ở giai đoạn di căn thì việc điều trị sẽ rất khó khăn, người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm.
-
Tầm soát bệnh ở những đối tượng nguy cơ cao:Đối với những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư hay những bệnh lý khác như huyết áp cao, bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, viêm gan,… nên đi khám sức khỏe định kỳ để theo dõi và sàng lọc bệnh. Người thừa cân, béo phì thì cần kiểm tra đường huyết để phát hiện sớm bệnh tiểu đường,…- Tiết kiệm thời gian và tiền bạc:Trước khi thăm khám, các chuyên gia sẽ tư vấn cho bạn về các gói khám sức khỏe phù hợp để có thể đánh giá nguy cơ và chẩn đoán bệnh một cách thuận lợi và nhanh chóng hơn. Điều này sẽ giúp người bệnh tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí khám bệnh.
Hơn nữa, ở những trường hợp phát hiện bệnh sớm thì biện pháp điều trị cũng đơn giản hơn, chi phí cũng như thời gian điều trị cũng giảm đáng kể. Ngược lại, các bệnh nhân phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn muộn thì có nguy cơ gặp nhiều biến chứng, cần áp dụng kết hợp nhiều phương pháp điều trị bệnh, tốn kém chi phí và thời gian điều trị thường kéo dài.
Các bác sĩ khuyên bạn, nên khám sức khỏe định kỳ 1 đến 2 lần mỗi năm để hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình và nên tầm soát ung thư đối với những trường hợp có nguy cơ cao. Tuy nhiên, tần suất thăm khám có thể thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng sức khỏe, môi trường sống, tiền sử bệnh lý,…
2. Một số lưu ý quan trọng khi khám sức khỏe
- Sắp xếp thời gian phù hợp với quỹ thời gian của bản thân để việc thăm khám không gây ảnh hưởng đến công việc hay các kế hoạch cá nhân.
-
Hiểu rõ về các gói khám và lựa chọn gói khám phù hợp với bản thân.
- Khi đi khám cần lưu ý:+ Cung cấp cho bác sĩ một số thông tin quan trọng như lịch tiêm phòng, loại thuốc đang sử dụng, dị ứng, tiền sử bệnh, thai sản,… Nên mang theo kết quả xét nghiệm cũ và đơn thuốc đang dùng.
+ Nhịn ăn 8 tiếng trước khi đi khám để đảm bảo không làm sai lệch các kết quả xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu,… Có thể uống nước lọc nhưng không nên dùng chất kích thích, không uống các loại nước ngọt có gas, trà hay cà phê,…
+ Nếu siêu âm ổ bụng, bạn cần nhịn tiểu và uống nhiều nước để các bác sĩ có thể dễ dàng quan sát những bất thường trong ổ bụng.
+ Khi đi khám, nên lựa chọn những bộ trang phục thoải mái để việc thăm khám được dễ dàng, thuận lợi.
+ Không đi khám phụ khoa khi đang có kinh nguyệt.3.
- Đây là nơi quy tụ nhiều bác sĩ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm thăm khám và điều trị bệnh.
- Đội ngũ nhân viên y tế chuyên nghiệp, chu đáo.
- Thủ tục thăm khám đơn giản và nhanh gọn.
- Các gói khám rất đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.
|
medlatec
| 818
|
Tuyển kế toán - tháng 09.2019
- Kế toán quản trị ( 02 vị trí)
Mức lương: 10 - 15 triệu
- Kế toán tổng hợp ( 02 vị trí)
Mức lương: 7 - 12 triệu
- Kế toán thanh toán ( 02 vị trí)
Mức lương: 7 - 12 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ:
- Quản trị, triển khai hệ thống phần mềm SAP/ ERP:
+ Xây dựng mô tả các quy trình, kết nối phần mềm và các Quy trình hiện tại của Tập đoàn
+ Vận hành các bộ phận đưa dữ liệu lên phần mềm SAP/ ERP
- Quản trị dữ liệu kinh doanh của Tập đoàn:
+ Báo cáo, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả lãi gộp
+ Tổng hợp các thông tin, tài liệu giải trình hiệu quả kinh doanh, hiệu quả lãi gộp theo đơn vị kinh doanh theo từng nhóm dịch vụ, sản phẩm
- Quản trị ngân sách hoạt động Khối/ Bộ phận/ Phòng ban
MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TỔNG HỢP:
- Báo cáo thuế và các nghĩa vụ thuế
- Thực hiện tổng hợp các số liệu lên Báo cáo quản trị
- Thực hiện hạch toán lương, các nghiệp vụ kèm theo lương
- Tổ chức, điều phối các hoạt động kế toán, thắc mắc tại đơn vị
MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN THANH TOÁN:
- Thực hiện công tác lập phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ tiền mặt;
- Các thủ tục giao dịch ngân hàng; theo dõi tài khoản ngân hàng; theo dõi, đôn đốc công nợ phải thu, phải trả, tạm ứng…
-Thực hiện duyệt chi chứng từ thanh toán
-Thực hiện các công tác lập phiếu thu, phiếu chi, hạch toán chi phí, sổ sách quỹ tiền mặt
-Thực hiện công tác duyệt giá các khoản chi phí từ 1tr trở lên
-Thực hiện các giao dịch với ngân hàng: UNC, đi lương, … theo dõi tiền về trên sổ phụ
-Theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ phải thu, công nợ tạm ứng của CBNV, công nợ phải trả NCC; thực hiện các nghiệp vụ đối chiếu công nợ thường xuyên
*YÊU CẦU:
- Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành kế toán, Kiểm toán
- Thành thạo tin học văn phòng
- Tiếng Anh giao tiếp
*QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
Loại hình công việc: Toàn thời gian
|
medlatec
| 474
|
Những điều cần biết về tầm soát ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư có tỷ lệ tử vong cao. Phương pháp tốt nhất để hạn chế được mức độ nguy hiểm của bệnh chính là tầm soát ung thư đại tràng càng sớm càng tốt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin rõ hơn về vấn đề này.
1. Tầm soát ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư biểu hiện đại tràng hoặc trực tràng. Hiện nay trên thế giới có khoảng 1,8 triệu người mới mắc và hơn 800 nghìn người tử vong mỗi năm. Theo thống kê GLOBOCAN 2018, tính trên cả hai giới ung thư đại trực tràng có 14.773 trường hợp mới phát hiện bệnh, chiếm 8,9% tổng số bệnh nhân, đứng thứ 5 trong các bệnh ung thư. Ung thư đại trực tràng là bệnh lý hay gặp nhưng có thể tầm soát sớm, nhờ đó việc điều trị dễ dàng hơn và tiên lượng tốt hơn rất nhiều.
Ung thư không chỉ là nỗi lo của người bệnh, của gia đình người bệnh mà còn là gánh nặng của toàn xã hội. Nhưng ung thư không phải là căn bệnh vô phương cứu chữa hay bệnh nan y như nhiều người lầm tưởng.
Nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, người bệnh ung thư hoàn toàn có thể được điều trị hiệu quả, hạn chế biến chứng của bệnh. Chính vì vậy, thời gian gần đây, tầm soát ung thư là một cụm từ được nhắc đến khá nhiều trong bối cảnh số ca mắc mới ung thư ở nước ta đang gia tăng nhanh chóng.
Tầm soát ung thư đại tràng là phương pháp phát hiện ung thư khi người đó chưa có bất cứ biểu hiện bất thường nào (như đau bụng, rối loạn phân, gầy sút cân…)
Thực tế là rất nhiều bệnh nhân ung thư đại tràng đã được phát hiện bệnh sớm, được điều trị nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ hiệu quả.
2. Phương pháp tầm soát ung thư đại tràng
Dưới đây là một số phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng thường được áp dụng:
2.1. Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân
Phương pháp này được đánh giá là phương pháp dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí cho người bệnh. Ưu điểm của nó là có độ nhạy cao để phát hiện các khối u ung thư, tỉ lệ lên đến 80%. Nhưng trong trường hợp kết quả xét nghiệm báo dương tính thì chưa chắc người bệnh mắc ung thư đại tràng. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định làm nội soi đại tràng để chẩn đoán bệnh chính xác hơn.
2.2. Nội soi đại tràng
Các chuyên gia cho rằng đây là phương pháp có thể cho kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, nhược điểm của nội soi đại tràng là quá trình thực hiện khá phức tạp. Thậm chí, nhiều người muốn thăm khám nhưng khi nghĩ đến quá trình nội soi lại e dè, ngần ngại.
Cụ thể, khi trước khi thực hiện nội soi, người bệnh phải xổ ruột, nhịn ăn. Nội soi đại tràng có thể khiến người bệnh bị đau nên phần lớn các ca nội soi đều được thực hiện bằng phương pháp gây mê. Trong quá trình thực hiện nội soi để tầm soát ung thư đại tràng, nếu phát hiện các khối polyp, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ luôn để tránh nguy cơ ung thư về sau.
2.3. Nội soi đại tràng ảo
Với phương pháp này, bệnh nhân cần được xổ ruột và chụp CT Scan đa lát cắt. Tiếp đó, máy điện toán sẽ dựng hình lại lòng đại tràng. Nội soi đại tràng ảo giúp phát hiện khối polyp trong lòng đại tràng. Sau đó, các chuyên gia sẽ thực hiện nội soi đại tràng thật để cắt bỏ polyp.
Lưu ý: Phần lớn ung thư đại trực tràng đều xuất phát từ các khối polyp. Đây là những khối u nhỏ xuất hiện trong lòng đại tràng (chính là phần ruột già). Ban đầu đều là những khối polyp thường lành tính. Nhưng sau đó, chúng sẽ phát triển lớn hơn và rất có thể trở thành những khối u ung thư.
Không phải tất cả các khối polyp đều trở thành ung thư, nhưng hầu như ung thư đại tràng đều do polyp mà thành. Vì thế, để đảm bảo sức khỏe và phòng tránh ung thư đại tràng, việc cắt bỏ khối polyp là hoàn toàn cần thiết.
3. Những ai nên tầm soát ung thư đại tràng
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh chính là những người nên tầm soát ung thư đại tràng định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là một số nhóm đối tượng nguy cơ cao:
3.1. Những người từ 50 tuổi trở lên
Mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải ung thư đại tràng. Tuy nhiên, những người trung tuổi, cụ thể là khoảng 50 tuổi trở lên thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn
3.2. Tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng
Không phải cứ bố mẹ, anh chị em bị bệnh thì bạn cũng sẽ mắc bệnh. Tuy nhiên, theo các số liệu thống kê, những người có người thân ruột thịt như cha mẹ, anh chị em, hoặc con cái đã từng bị ung thư đại trực tràng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh. Đặc biệt, nếu nhiều thành viên trong gia đình mắc bệnh thì nguy cơ phát triển bệnh sẽ tăng lên nhiều lần.
3.3. Từng mắc bệnh
Những người từng mắc bệnh ung thư đại tràng thì vẫn cần tầm soát ung thư đại tràng định kỳ vì căn bệnh này có nguy cơ tái phát trong tương lai.
3.4. Người bị viêm loét đại tràng
Những trường hợp bị viêm loét đại tràng hoặc viêm đại tràng Crohn sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng cao hơn so với những người không mắc phải triệu chứng này.
3.5. Hội chứng đa polyp tuyến có tính gia đình (FAP)
Đây là căn bệnh di truyền hiếm gặp. Nhưng các chuyên gia khẳng định rằng, những người mắc phải hội chứng này rất có khả năng sẽ phát triển ung thư đại trực tràng.
Nếu thuộc một trong các nhóm đối tượng nguy cơ kể trên, bạn nên tầm soát ung thư đại tràng sớm để tránh những hậu quả nghiêm trọng.
|
medlatec
| 1,096
|
Tràn dịch khớp gối có nguy hiểm không?
Tràn dịch khớp gối có nguy hiểm không là lo lắng của nhiều người khi được chẩn đoán mắc phải tình trạng này. Cùng đi tìm câu trả lời qua những thông tin khái quát về tình trạng tràn dịch khớp gối dưới đây.
Tràn dịch khớp gối có nguy hiểm không là lo lắng của nhiều người khi được chẩn đoán mắc phải tình trạng này.
Giải đáp cho thắc mắc “tràn dịch khớp gối có nguy hiểm không”, theo nhận định của các bác sĩ và chuyên gia y tế thì đây là một tình trạng tương đối nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới các biến chứng, chẳng hạn như suy giảm chức năng vận động khớp, trong trường hợp bị nhiễm khuẩn có thể dẫn đến phá hủy khớp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn thân người bệnh. Một số thông tin cơ bản về tràn dịch khớp gối mà chúng ta cần lưu ý:
1. Tràn dịch khớp gối là gì?
Tràn dịch khớp gối là tình trạng lượng dịch trong khớp gối nhiều lên, có thể phát hiện dễ dàng trên lâm sàng. Tràn dịch khớp gối do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó phổ biến nhất là do chấn thương, nhiễm khuẩn ở khớp gối và một số bệnh lý. Các yếu tố nguy cơ của tình trạng này là tuổi trên 55 và bị béo phì.
2. Triệu chứng của tràn dịch khớp gối
Một bên gối bị sưng nề, to hơn bên gối lành là triệu chứng thường gặp của tràn dịch khớp gối.
– Một bên gối bị sưng nề, to hơn bên gối lành.
– Nếu bị tràn dịch khớp gối do nhiễm khuẩn, người bệnh còn có thể bị sốt.
– Người bệnh gặp nhiều khó khăn trong vận động do lượng dịch trong khớp cản trở vận động của khớp, nhiều người có thể bị đau khi đi lại.
– Nếu tràn dịch khớp gối là do chấn thương, người bệnh có thể phát hiện thấy bị bầm tím ở mặt trước, hai bên và phía sau của đầu gối.
3. Chẩn đoán tràn dịch khớp gối
Chọc hút dịch khớp có thể được thực hiện để chẩn đoán tràn dịch khớp gối.
Bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán sau:
– Chọc hút dịch khớp: một ít chất lỏng từ bên trong đầu gối sẽ được lấy ra để số lượng tế bào, nuôi cấy vi khuẩn, và kiểm tra các tinh thể gây bệnh gút hoặc giả gút.
– Chụp Xquang có thể thấy các tổn thương như: gãy xương, trật khớp hoặc bệnh lý u xương, thoái hoá khớp…
– Chụp cộng hưởng từ có thể phát hiện các tổn thương xương và phần mềm của khớp gối như sụn chêm, dây chằng, gân hay sụn khớp.
– Xét nghiệm máu: giúp xác định được tình trạng nhiễm khuẩn, viêm, viêm khớp dạng thấp, bệnh ưa chảy máu, gút…
4. Điều trị tràn dịch khớp gối
Người bệnh có thể được điều trị bằng thuốc và các loại thuốc thường được sử dụng là thuốc giảm đau, kháng sinh, thuốc kháng viêm corticosteroid.
Người bệnh có thể được điều trị bằng thuốc và các loại thuốc thường được sử dụng là thuốc giảm đau, kháng sinh, thuốc kháng viêm corticosteroid. Trong trường hợp dịch khớp quá nhiều, tình trạng bệnh nặng cần chọc hút dịch khớp, nhằm giảm áp lực đồng thời có thể kết hợp điều trị tiêm corticoid. Nội soi khớp cũng có thể được thực hiện đẻ chẩn đoán nguyên nhân của tràn dịch khớp và có thể kết hợp điều trị như sửa chữa các thương tổn sụn, dây chằng hay tổn thương thoái hóa khớp. Nhưng nếu tổn thương thoái hóa khớp quá nặng, cần phải thay khớp.
|
thucuc
| 655
|
Tại sao sốt rét lại tái phát?
Việc điều trị không dứt điểm, không đúng quy định, sốt rét lại tái phát hết đợt này đến đợt khác làm cho người bệnh hiểu nhầm sốt rét là một bệnh mạn tính khó chữa khỏi. Vì vậy, cần hiểu đúng về vấn đề này.
Sốt rét tái phát, vì sao?
Sốt rét tái phát do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguyên nhân thường gặp do ký sinh trùng sốt rét thể vô tính trong hồng cầu còn sót lại từ đợt trước tiếp tục phát triển, vượt ngưỡng gây sốt. Chủng loại ký sinh trùng Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax thường gây nên hiện tượng tái phát gần trung bình từ sau 7 - 14 ngày; còn được gọi là bột phát. Đối với những người đã mắc sốt rét trước đây do nhiễm ký sinh trùng Plasmodium falciparum có một lần miễn dịch sốt rét, hiện tượng tái phát có thể xuất hiện từ sau 3 - 6 tháng.
Ngoài ra, chủng loại ký sinh trùng sốt rét có thể ngủ (hypnozoite) ở trong gan có điều kiện hoạt hóa phát triển và phóng thích vào máu các ký sinh trùng non merozoites từ gan cũng có thể gây nên hiện tượng tái phát. Chủng loại ký sinh Plasmodium vivax và Plasmodium ovale có thể ngủ ở gan nên gây hiện tượng tái phát phát xa xuất hiện từ sau vài tuần đến 9-10 tháng.
Một số trường hợp hãn hữu, khi bị nhiễm chủng loại ký sinh trùng Plasmodium malariae do chu kỳ phát triển vô tính của ký sinh trùng tiềm tàng trong hồng cầu được hoạt hóa cũng gây nên hiện tượng tái phát.
Biểu hiện của sốt rét tái phát
Sốt rét tái phát thường gây nên triệu chứng sốt thành cơn điển hình của sốt rét với 3 giai đoạn rét run, nóng sốt và vã mồ hôi một cách có chu kỳ ngay từ lúc khởi phát bệnh.
Trong giai đoạn rét run, cơn rét chạy dọc từ sống lưng truyền ra toàn thân; hai hàm răng đập vào nhau; run bần bật; đắp nhiều chăn nhưng vẫn thấy rét; kèm theo đó là môi tím tái, đôi mắt quầng thâm; nổi gai ốc; mạch nhanh, nhỏ; lách sưng to; đi tiểu nhiều... Cơn rét run thường kéo dài từ 15 phút đến khoảng 1-2 giờ.
Trong giai đoạn nóng sốt, sau khi hết cơn rét run, bệnh nhân chuyển sang giai đoạn nóng bức, tung bỏ hết chăn đắp ra; mặt đỏ bừng, mắt đỏ, da khô nóng, nhức đầu, chóng mặt, hay nôn; nhiệt độ tăng cao từ 40 - 41o
C; mạch đập mạnh và nhanh; nhịp thở nhanh; có thể hơi đau vùng gan và lách; nước tiểu ít và sẫm màu... Giai đoạn nóng sốt trung bình kéo dài từ 2 - 4 giờ hoặc hơn tùy theo thể bệnh nặng hay nhẹ.
Trong giai đoạn vã mồ hôi, sau khi hết nóng sốt nhiệt độ cơ thể giảm dần; bệnh nhân vã ra nhiều mồ hôi ở trán, đầu, mặt đến toàn thân nếu bị bệnh nặng; triệu chứng nhức đầu giảm, hết nôn; gan và lách hơi co lại, bớt đau; người bệnh có cảm giác dễ chịu hẳn, chỉ còn biểu hiện khát nước, đôi khi ngủ thiếp đi vì mệt nhọc.
Đối với sốt rét tái phát, cơn sốt kéo dài trung bình khoảng từ 2 - 4 giờ, thường ngắn hơn cơn sốt của sốt rét sơ nhiễm. Tuy vậy, cũng cần lưu ý ba giai đoạn của cơn sốt điển hình gồm rét run, nóng sốt, vã mồ hôi không phải bệnh nhân sốt rét tái phát nào cũng có đầy đủ. Hết cơn sốt, người bệnh có thể ăn uống, lao động, làm việc, nghỉ ngơi trở lại bình thường cho đến khi cơn sốt quay trở lại theo chu kỳ. Đặc điểm thực tế cho thấy, thời gian cơn sốt rét tái phát có xu hướng ngắn lại dần và nhẹ hơn ở người lớn, người có tiền sử mắc sốt rét nhiều năm khi sống trong vùng sốt rét lưu hành vì đã có tính miễn dịch. Cần chú ý đối với các trường hợp sốt rét sơ nhiễm, khi bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn cơn sốt có chu kỳ, cơn sốt cũng có đủ 3 giai đoạn điển hình như cơn sốt rét tái phát.
Chữa dứt điểm sốt rét tái phát - Cách gì?
Việc điều trị sốt rét tái phát được thực hiện theo nguyên tắc chung của điều trị sốt rét. Điều cần quan tâm là phải điều trị sớm, đúng thuốc và đủ liều.
Đối với trường hợp nhiễm ký sinh trùng Plasmodium falciparum, không được điều trị bằng một loại thuốc đơn thuần mà cần dùng thuốc phối hợp có dẫn chất artemisinin như dihydro-artemisinin kết hợp piperaquin, biệt dược là arterakine và CV artecan trong 3 ngày. Nếu trường hợp sốt rét tái phát nghi ngờ do điều trị sốt rét thất bại bằng loại thuốc trên vì khả năng ký sinh trùng đã kháng thuốc thì phải thay bằng thuốc điều trị thay thế như quinin trong 7 ngày phối hợp với doxycyclin trong 3 ngày ở người lớn hoặc quinin trong 7 ngày phối hợp với clindamycin trong 7 ngày ở phụ nữ có thai và trẻ em dưới 15 tuổi. Thuốc dùng đủ liều có tác dụng diệt thể vô tính trong hồng cầu của ký sinh trùng nên vừa cắt cơn sốt vừa tiệt căn mầm bệnh và có khả năng chống tái phát gần vì chủng loại ký sinh trùng này không có thể ngủ (hypnozoite) ở trong gan. Dùng thuốc cắt cơn sốt cũng cần kết hợp với thuốc primaquin liều duy nhất diệt thể giao bào của ký sinh trùng chống lây lan vì chúng có khả năng lây truyền mầm bệnh cho cộng đồng qua trung gian của muỗi truyền bệnh.
Đối với trường hợp nhiễm ký sinh trùng Plasmodium vivax, dùng thuốc chloroquin trong 3 ngày diệt thể vô tính của ký sinh trùng trong hồng cầu, thuốc chỉ có tác dụng điều trị cắt cơn sốt. Cần lưu ý phải dùng kết hợp thêm thuốc primaquin trong 14 ngày để diệt thể ngủ (hypnozoite) của ký sinh trùng ở trong gan mới đủ khả năng để tiệt căn, chống tái phát xa.
Một vấn đề cũng cần chú ý là phải theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị. Nếu người bệnh ở trong vùng sốt rét lưu hành, xét nghiệm máu thấy xuất hiện lại ký sinh trùng sốt rét sau 14 ngày được xem là sốt rét tái nhiễm chứ không phải sốt rét tái phát. Cần phân biệt sốt rét tái phát và sốt rét tái nhiễm để giải thích, tư vấn cho người bệnh yên tâm điều trị, tránh tư tưởng cho rằng sốt rét là một bệnh mạn tính, kinh niên.
|
medlatec
| 1,159
|
Công dụng thuốc Velcade
Velcade là thuốc với thành phần chính là Bortezomib 3,5mg giúp điều trị các khối u ở bệnh nhân đa u tủy hoặc u lympho. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về công dụng và hướng dẫn sử dụng loại thuốc này.
1. Thuốc Velcade có tác dụng gì?
Bortezomib là hoạt chất ức chế sự đảo nghịch hoạt tính giống chymotrypsin trên proteasome 26S ở những động vật có vú. Proteasome 26S là phức hợp protein lớn nhằm thoái triển protein ubiquitin. Ubiquitin-proteasome tồn tại trong cơ thể và đóng vai trò chủ yếu trong điều hòa nồng độ các protein đặc hiệu nội bào, từ đó giúp đảm bảo hằng định nội mô bên trong tế bào. Cơ chế ức chế proteasome 26S với tác dụng ngăn chặn sự phân giải protein đích và có thể ảnh hưởng đến các con đường nội mô bên trong tế bào. Do đó, sự ngăn cản cơ chế hằng định nội mô bình thường có thể dẫn đến chết tế bào. Một số thử nghiệm đã khẳng định rằng Bortezomib là dạng thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro.
2. Chỉ định sử dụng thuốc velcade
Thuốc Velcade được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân đa u tủy được chỉ định dùng đường tiêm.Bệnh nhân u lympho tế bào mantle đã thực hiện ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.
3. Cách sử dụng thuốc velcade
Trước khi thực hiện tiêm tĩnh mạch bằng thuốc Velcade, thuốc phải được hoàn nguyên với 3,5ml dung dịch muối Na. Cl đẳng trương 0,9% hoặc dùng dung dịch muối Na. Cl pha tiêm đạt tiêu chuẩn USP. Chế phẩm thực hiện hoàn nguyên cần phải không màu, trong suốt, Mặc khác, chúng nên được kiểm tra bằng mắt thường về chất hạt và sự đổi màu trước khi sử dụng ở cả lọ thuốc và dung dịch tiêm. Nếu có xuất hiện bất thường gì, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ.Sau khi đã pha với dung dịch hoàn nguyên theo hướng dẫn thì thuốc có thể được bảo quản ở nhiệt độ 25 độ C. Chế phẩm sau khi đã pha cần được dùng trong vòng 8 giờ và có thể bảo quản trong lọ gốc hoặc trong ống tiêm.Thuốc được sử dụng với liều 1.3 mg/m2/mỗi liều, tiêm tĩnh mạch 3-5 giây, dùng 2 lần/tuần và duy trì trong 2 tuần. Sau đó ngưng thuốc 10 ngày. Khi liệu trình sử dụng thuốc kéo dài hơn 8 chu kỳ, có thể tiếp tục dùng liều chuẩn hoặc duy trì liều mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần và ngưng dùng trong 13 ngày tiếp theo.Trong suốt quá trình bảo quản và pha chế thuốc cần thật sự thận trọng. Bệnh nhân hoặc người chăm sóc nên sử dụng găng tay và đồ bảo hộ để ngăn chặn tiếp xúc trực tiếp với da để tránh kích ứng.Một số tác dụng phụ được ghi nhận như suy nhược cơ thể, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, táo bón, đau thần kinh ngoại biên, sốt, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.Velcade là thuốc với thành phần chính là Bortezomib 3,5mg giúp điều trị các khối u ở bệnh nhân đa u tủy hoặc u lympho. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
|
vinmec
| 595
|
Mổ cột sống lưng bao nhiêu tiền? và những thông tin cơ bản về dịch vụ phẫu thuật này
Mặc dù điều trị bảo tồn là mục đích được ưu tiên khi điều trị các vấn đề về cột sống nhưng trong một số trường hợp người bệnh sẽ không có lựa chọn khác ngoài quyết định phẫu thuật. Vậy mổ cột sống lưng bao nhiêu tiền, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu cụ thể hơn về vấn đề đó.
1. Một số điều cơ bản về mổ cột sống lưng
1.1. Ai cần mổ cột sống lưng?
Những vấn đề về cột sống sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Khi không thể khắc phục bằng công cụ hỗ trợ hay vật lý trị liệu, người bệnh sẽ phải điều trị bằng phẫu thuật.
Phương pháp mổ cột sống thắt lưng được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Người bị các cơn đau nặng nề, kéo dài nhiều ngày liền, đã điều trị bảo tồn nhưng không hiệu quả.
- Mắc bệnh cột sống làm chân tay tê yếu, dây thần kinh tọa bị chèn ép, bại liệt, teo cơ.
- Cột sống có vấn đề chèn ép lên tủy sống, ống sống.
- Bệnh cột sống biến chứng thoát vị đĩa đệm giai đoạn cuối khiến cho rễ thần kinh bị chèn ép, gây khó khăn trong vận động cho người bệnh.
- Biến dạng cột sống.
- Thoái hóa cột sống dẫn đến viêm cột sống dính khớp, hẹp ống sống,…
1.2. Có những phương pháp mổ cột sống lưng nào?
- Mổ mở: là phương pháp truyền thống được áp dụng trước đây, có khả năng loại bỏ được sự chèn ép của cột sống lên rễ thần kinh nhưng nguy cơ biến chứng cao và nhiều như: nhiễm trùng, mất máu, mô mềm quanh vùng phẫu thuật bị tổn thương,...
- Mổ laser: không gây đau và cũng không để lại sẹo.
- Mổ nội soi: sử dụng kính hiển vi phẫu thuật để nhìn rõ cấu trúc cột sống, nhờ đó mà bác sĩ có thể can thiệp chính xác và dễ dàng.
- Cố định cột sống thắt lưng: nắn chỉnh lại cột sống để sau đó người bệnh có thể cải thiện khả năng di chuyển và vận động.
- Nẹp vít cột sống: ít xâm lấn, giảm tổn thương đến cơ và mô mềm vùng lân cận.
1.3. Một số biến chứng có thể gặp phải
Trước khi tìm hiểu mổ cột sống lưng bao nhiêu tiền người bệnh cũng cần biết đến một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật để lưu tâm. Do đây là thủ thuật can thiệp bởi dao kéo nên xác suất rủi ro vẫn khó tránh khỏi, điển hình là các biến chứng sau:
- Đau dai dẳng.
- Nhiễm trùng.
- Đĩa đệm nhân tạo bị lệch.
- Mạch máu, nội tạng bị tổn thương.
- Bị liệt chi.
2. Tùy vào phương pháp mổ được áp dụng cho từng bệnh nhân mà mức chi phí sẽ khác nhau. Có 2 hình thức mổ cột sống đang được áp dụng phổ biến nhất là mổ nội soi và mổ hở, trong đó:
+ Mổ hở: chi phí thấp hơn so với mổ nội soi. Phương pháp này sẽ đòi hỏi chi phí cao hơn nhiều so với mổ hở và mổ nội soi.
- Chế độ bảo hiểm y tế đi kèm
Người bệnh có bảo hiểm y tế sẽ được giảm chi phí hơn so với người không có bảo hiểm. Đây cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến mổ cột sống lưng bao nhiêu tiền.
- Điều kiện sức khỏe của người bệnh:
Những bệnh nhân mổ cột sống có bệnh lý khác kèm theo thì mức chi phí điều trị sẽ cao hơn so với người bệnh không có bệnh lý đi kèm.
Không phải trường hợp nào mắc bệnh lý về cột sống cũng cần phẫu thuật nhưng khi đã được bác sĩ chỉ định phương pháp này, người bệnh nên cân nhắc thực hiện càng sớm càng tốt. Việc làm này sẽ giúp cải thiện rõ rệt sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Điều đáng nói là bất cứ một ca mổ nào cũng tiềm ẩn những biến chứng và rủi ro nhất định, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin có liên quan, chọn đúng nơi đặt niềm tin sức khỏe để tự bảo vệ mình. Tìm hiểu về chi phí sẽ giúp bệnh nhân có kế hoạch chủ động về kinh tế, yên tâm điều trị nhưng bên cạnh vấn đề này, quý khách cũng nên tìm hiểu về đội ngũ bác sĩ thực hiện phẫu thuật, môi trường y tế nơi được điều trị,... để giúp ca mổ đạt được hiệu quả cao nhất và giảm thiểu được việc gặp phải biến chứng hậu phẫu.
|
medlatec
| 815
|
Các loại thuốc đặt phụ khoa được dùng phổ biến nhất hiện nay
Viêm phụ khoa là loại bệnh lý thường gặp ở chị em phụ nữ. Có nhiều cách giúp điều trị bệnh lý này và một trong những cách thường được các bác sĩ chỉ định đó là thuốc đặt phụ khoa.
1. Khái niệm thuốc đặt phụ khoa
Viêm phụ khoa được nhận biết qua các triệu chứng điển hình như sau:
Bệnh nhân tiểu buốt, tiểu rắt hoặc sau mỗi lần đi tiểu lại có cảm giác nóng rát và đau buốt ở âm đạo;
Dịch âm đạo tiết ra nhiều và bốc mùi hôi khó chịu, dịch tiết có màu xanh hoặc vàng, trắng đục, đôi khi có lẫn màu đỏ hồng của máu;
Ngứa ngáy, đau rát, chảy máu vùng kín. Biểu hiện này càng nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân quan hệ tình dục.
Thuốc đặt phụ khoa được sản xuất với mục đích là để điều trị bệnh viêm âm đạo. Dạng bào chế chủ yếu của thuốc là dạng viên nén, viên nang hình kén hoặc hình tròn. Sau khi được đưa vào môi trường âm đạo, thuốc sẽ nhanh chóng tan ra và phát huy tác dụng. Bên trong âm đạo là môi trường ẩm ướt dày đặc các mạng lưới mạch máu. Điều này giúp hấp thu tại chỗ các thành phần chứa trong thuốc dễ dàng hơn và gan không phải hoạt động quá nhiều để loại thải độc tố có trong thuốc như các loại thuốc đường uống khác.
Thông thường chỉ ở những trường hợp bị viêm âm đạo nhẹ thì thuốc đặt phụ khoa sẽ đem lại hiệu quả khả quan. Còn đối với những trường hợp bệnh nhân bị viêm nhiễm phụ khoa mức độ nặng, thuốc đặt sẽ không giúp điều trị bệnh dứt điểm mà lúc này cần có phác đồ cụ thể hơn do bác sĩ tư vấn, chỉ định.
2. Danh sách các thuốc đặt phụ khoa phổ biến hiện nay
Thuốc đặt phụ khoa chứa hormone estrogen
Như chị em đã biết thì hormone estrogen có vai trò quan trọng trong hệ sinh dục nữ, giúp điều phối các hoạt động trong tuyến sinh dục và hỗ trợ sự phát triển của niêm mạc các cơ quan sinh dục như tử cung và âm đạo. Ngoài ra, hormone này còn tham gia vào quá trình sản xuất acid lactic và glycogen giúp duy trì nồng độ p
H cân bằng tại tử cung.
Nhờ có estrogen mà các lợi khuẩn được phát triển thuận lợi trong môi trường âm đạo, đồng thời kìm hãm các hại khuẩn. Đặc biệt p
H acid chứa trong dịch âm đạo cũng giúp kháng khuẩn và ngăn ngừa nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa.
Estrogen giữ nhiệm vụ quan trọng trong việc cân bằng nội tiết tố nữ, không những đem lại một vóc dáng, làn da xinh đẹp mà còn giúp chị em phụ nữ cải thiện chất lượng chuyện “yêu".
Thuốc đặt chứa một kháng sinh
Đối với loại thuốc đặt này thì cần được bác sĩ kê đơn và trước khi chỉ định sử dụng, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm để xác định loại vi khuẩn gây bệnh. Dựa trên kết quả thu được bác sĩ sẽ lựa chọn loại thuốc đặt phù hợp nhất.
Thành phần của thuốc chứa hoạt chất giúp tiêu diệt một loại vi khuẩn nhất định nên sẽ không gây hại đến các vi sinh vật có lợi khác trong môi trường âm đạo.
Thuốc đặt chứa nhiều kháng sinh
Khác với viên đặt chứa 1 kháng sinh thì loại này có tác dụng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh ở âm đạo. Tuy nhiên cũng chính vì tính năng này mà thuốc có thể ảnh hưởng đến cả những lợi khuẩn, gây mất cân bằng hệ vi sinh trong môi trường âm đạo và là hệ lụy dẫn tới những loại bệnh lý khác.
3. Các loại thuốc đặt phụ khoa phổ biến nhất hiện nay
Thuốc Mycogynax
Thành phần của thuốc chứa các dạng kháng sinh bao gồm: Dexamethasone, Metronidazole, Nystatin, Dexamethasone. Công dụng chính của các thuốc này là điều trị bệnh viêm phụ khoa do nhiễm nấm men, nấm Candida albicans, nhiễm vi khuẩn Gardnerella vaginalis, Trichomonas. Ngoài ra loại thuốc này còn được chỉ định để điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi thực hiện thủ thuật phụ khoa 5 ngày.
Trong quá trình sử dụng thuốc bạn cần lưu ý những vấn đề sau:
Nên lót một miếng băng vệ sinh loại hàng ngày ở dưới đũng quần lót để phòng khi hoạt dịch của thuốc chảy ra ngoài;
Không sử dụng thuốc đặt phụ khoa chung với thuốc tránh thai để tránh nguy cơ tương tác thuốc và làm giảm hiệu quả sử dụng;
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và mẹ đang cho con bú.
Thuốc Fluomizin
Thành phần chính của thuốc Fluomizin là dequalinium chloride có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, bao gồm vi khuẩn gram âm và gram dương, thậm chí là cả nấm và đơn bào.
Mặc dù dequalinium chloride là một ammonium bậc 4 với phổ kháng khuẩn rộng nhưng trên thực tế chưa ghi nhận trường hợp kháng thuốc nào.
Thuốc Polygynax
Polygynax là dạng thuốc đa kháng sinh với các thành phần chính gồm 3 hoạt chất Nystatin, Polymyxin và Neomycin. Thuốc được dùng trong những trường hợp viêm cổ tử cung, viêm âm đạo bắt nguồn từ nguyên nhân nhiễm tạp khuẩn hoặc do nấm Candida Albicans gây ra. Đặc biệt thuốc Polygynax cũng được chỉ định điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong quá trình trước và sau khi thực hiện thủ thuật vùng sinh dục.
Đáng chú ý là cả phụ nữ đang mang thai và cho con bú đều có thể sử dụng được Polygynax. Tuy nhiên người dị ứng với đậu nành hay mẫn cảm với các thành phần khác của thuốc thì không nên dùng. Đồng thời những ai đang sử dụng thuốc tránh thai thì phải thông báo với bác sĩ vì không thể kết hợp cùng lúc 2 loại thuốc này với nhau.
Thuốc Canesten
Thuốc đặt phụ khoa Canesten với thành phần hoạt chất kháng nấm Clotrimazole phù hợp với những ai cần điều trị viêm âm đạo. Canesten có thể tiêu diệt được nhiều loại nấm khác nhau, bao gồm nấm mốc, nấm men, nấm ngoài da,... và một số loại vi khuẩn gram âm, vi khuẩn gram dương.
Ít có trường hợp được ghi nhận là kháng thuốc Canesten nên tính đến thời điểm hiện tại đây vẫn là giải pháp hiệu quả được chỉ định trong những trường hợp viêm âm đạo do nấm.
Thuốc Metromicon
2 thành phần chính của Metromicon là Miconazole nitrate và Metronidazole. Trong đó Miconazole nitrate giúp tiêu diệt một số loại cầu khuẩn, trực khuẩn và nấm men (nhất là những loại nấm gây bệnh ngoài da), còn Metronidazole có tác dụng trên các nhóm vi khuẩn gram âm hiếu khí. Nhìn chung thuốc được khuyên dùng đối với những trường hợp bệnh nhân có khí hư bất thường, viêm âm đạo, ngứa rát âm đạo.
Các lưu ý khi sử dụng:
Thuốc không dành cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin;
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc các bệnh về gan thận;
Hiện vẫn chưa có chứng minh về độ an toàn của Metromicon đối với các mẹ bầu. Trong trường hợp phụ nữ đang cho con bú, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và tác hại để chỉ định. Nếu sử dụng thì sau khi đặt thuốc mẹ nên ngừng cho trẻ bú trong vòng ít nhất từ 24 - 48 giờ.
Như vậy có thể nói tình trạng viêm nhiễm phụ khoa ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chị em phụ nữ và bệnh gây ra không ít phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Mong rằng với những thông tin nêu trên, bạn đã hiểu rõ hơn về công dụng của các thuốc đặt phụ khoa cũng như những lưu ý khi sử dụng.
|
medlatec
| 1,345
|
Thuốc nhỏ mắt Eskar có tác dụng gì và những lưu ý khi sử dụng?
Thuốc nhỏ mắt Eskar là loại thuốc giúp làm dịu mắt, rửa mắt và giảm thiểu các triệu chứng như nhức mỏi và đau mắt. Để dùng thuốc an toàn, hiệu quả thì người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng về các thành phần cũng như công dụng của loại thuốc này.
1. Những tác dụng do thuốc nhỏ mắt Eskar mang lại
Thành phần chính của thuốc nhỏ mắt Eskar đó là Natri Clorid 0,042g. Đây là chất được tìm thấy trong rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt giúp giảm sưng giác mạc nhờ cơ chế hút bớt nước dư thừa. Bên cạnh đó thuốc còn được chỉ định cho những trường hợp sau:
Người bị khô rát mắt, ngứa mắt, mỏi mắt, đỏ mắt hay mắt bị khó chịu do thường xuyên làm việc với sách vở, máy tính, tiếp xúc nhiều với nắng gió, khói bụi, nước trong hồ bơi hoặc ánh nắng mặt trời,... ;
Mắt ra nhiều ghèn và bị dị vật xâm nhập;
Thuốc dùng để phòng tránh nguy cơ mắc phải các bệnh về mắt khác.
Ngoài thành phần chính là Natri Clorid 0,042g thì thuốc nhỏ mắt Eskar còn chứa các tá dược khác như Natri borate, Natri edetat, Acid boric, Benzalkonium chloride, Camphor, Bomeol tự nhiên, Menthol, nước cất. Cụ thể:
Natri clorid (Na
Cl): thường được dùng để rửa vết thương, vệ sinh mắt mũi, dung dịch Na
Cl 3,5 - 10% còn phát huy hiệu quả sát trùng vết thương có mủ;
Axit Boric: dạng chất có trong thuốc rửa mắt giúp xoa dịu cảm giác kích ứng, loại bỏ các chất ô nhiễm như clo, khói, dị vật;
Menthol, Bornel tự nhiên, camphor có nguồn gốc từ tự nhiên nên khá thân thiện và an toàn, dễ bay hơi, có mùi thơm và giúp người bệnh cảm thấy sảng khoái, dễ chịu hơn.
2. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc nhỏ mắt Eskar
2.1. Liều dùng
Bạn nên nhỏ thuốc từ 2 - 3 giọt mỗi bên mắt, mỗi ngày dùng từ 2 - 4 lần. Phụ thuộc vào tình trạng của mắt sẽ điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp nhất.
Nếu nhỡ quên liều thuốc thì bạn có thể dùng ngay khi vừa nhớ ra. Tuy nhiên không được dùng gấp đôi để bù cho liều đã quên.
2.2. Cách dùng
Hãy sử dụng thuốc nhỏ mắt Eskar theo các bước như sau:
Trước khi dùng thuốc hãy rửa tay sạch sẽ với xà phòng;
Kéo nhẹ mi mắt xuống và ngửa đầu về phía sau;
Cầm thuốc nhỏ vào mắt, ống thuốc cách mắt một khoảng nhỏ và tránh không để bộ phận này chạm vào mắt;
Sau khi nhỏ thuốc xong, bạn hãy nhắm mắt lại và giữa trong khoảng 1 - 2 phút để thuốc lan đều ra khắp giác mạc;
Đóng nắp lọ thuốc và rửa lại tay sau khi dùng thuốc.
3. Lưu ý về tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Eskar
3.1. Những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc
Hiện vẫn chưa có báo cáo cụ thể về các phản ứng phụ trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt Eskar. Tuy nhiên nếu sau khi nhỏ thuốc mắt bạn có dấu hiệu đỏ, thị lực thay đổi, kích ứng mắt hoặc các triệu chứng của mắt trở nên nghiêm trọng hơn không thuyên giảm thì hãy đi khám để được bác sĩ thăm khám và tư vấn điều trị.
3.2. Những lưu ý trong quá trình dùng thuốc
Sau đây là một số lưu ý bạn cần ghi nhớ nếu cần sử dụng thuốc nhỏ mắt Eskar:
Thuốc Eskar khá an toàn nên có thể sử dụng cho đối tượng phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Ngoài ra thuốc còn dùng được cho những người đang phải lái xe hoặc vận hành máy móc;
Chỉ dùng thuốc cho trẻ nhỏ trên 2 tuổi và người lớn;
Thuốc không phù hợp đối với bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần chứa trong thuốc;
Không nên dùng lọ thuốc đã mở và sử dụng được 15 ngày. Tương tự như cách sử dụng những loại thuốc nhỏ mắt khác, để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn bạn không nên để đầu lọ thuốc chạm vào mắt hay bất kỳ bề mặt nào khác; nhiều người không nên dùng chung một lọ thuốc và nếu dung dịch trong lọ có hiện tượng đổi màu, vẩn đục, biến chất thì hãy bỏ đi và sử dụng lọ mới;
Trong trường hợp bạn có đang sử dụng kính áp tròng thì trước khi nhỏ thuốc bạn nên bỏ kính ra, 15 phút sau khi dùng thuốc mới đeo kính lại;
Tương tác thuốc: hiện chưa ghi nhận trường hợp tương tác thuốc nào, tuy nhiên để đảm bảo việc dùng thuốc được an toàn thì bạn nên liệt kê danh sách các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, gồm các thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược để bác sĩ xem và cân nhắc về nguy cơ tương tác nếu có;
Tuân thủ hướng dẫn sử dụng, liều dùng và chỉ định dùng thuốc của dược sĩ hoặc bác sĩ. Bạn không nên tự ý ngừng thuốc, thay đổi loại thuốc, liều dùng mà chưa tham vấn ý kiến của những người có chuyên môn;
Thuốc nhỏ mắt Eskar nên được lưu trữ và bảo quản ở những nơi khô ráo, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Để xa thuốc ngoài tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi.
Trên thị trường hiện nay giá bán của thuốc nhỏ mắt Eskar dung tích lọ 15ml là khoảng 20.000 đồng/lọ. Giá bán thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và địa chỉ cung cấp. Thuốc có thể dễ được tìm mua tại các hiệu thuốc, bệnh viện hay đơn vị bán dược phẩm uy tín trên các sàn thương mại điện tử. Trước khi mua bạn cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng.
|
medlatec
| 1,002
|
Viêm tiết niệu khi mang thai
Bước vào tháng thứ tư của thai kì, một số mẹ bầu thường bị viêm đường tiết niệu. Sở dĩ là do bàng quang của thai phụ bị thai nhi chèn ép, khó kiểm soát hơn trong việc tiểu tiện, dễ dẫn đến ứ đọng nước tiểu, đây là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập. Sau khi thâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sinh sôi, phát triển và gây ra viêm đường tiết niệu. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến triệu chứng, cách hỗ trợ điều trị và phương pháp phòng viêm tiết niệu khi mang thai.
Viêm tiết niệu khi mang thai khiến mẹ bầu vô cùng mệt mỏi
Triệu chứng viêm tiết niệu khi mang thai
Với những người bình thường viêm đường tiết niệu đã mang đến nhiều phiền toái, gây khó chịu… với mẹ bầu bị viêm đường tiết niệu lại càng mệt mỏi hơn. Chị Ánh Ngọc (27 tuổi, Hàng Bông) chia sẻ: “Tôi đang mang bầu ở tháng thứ 5, gần đây tôi thường bị tiểu buốt, tiểu rắt khó chịu vô cùng, đi khám bác sĩ kết luận bị viêm đường tiết niệu. Quả thật nắng nôi vác bụng bầu đã mệt lắm rồi, còn thêm cả bệnh này nhiều lúc tôi thấy kiệt sức”.
Tâm sự của chị Ngọc cũng giống nhiều mẹ bầu khác bị viêm đường tiết niệu.
Biểu hiện của viêm đường tiết niệu:
_ Thường đau buốt hay có cảm giác nóng rát mỗi lần tiểu tiện
_ Đi tiểu nhiều lần trong ngày, và có cảm giác muốn đi nhưng không đi được
_ Đau vùng xương chậu, có thể đau lưng và bụng
_ Với nhiều thai phụ cảm giác buồn nôn, nôn sẽ xuất hiện, chính vì thế dễ nhầm với ốm nghén
_ Lạnh người, run, nóng sốt đổ mồ hôi
…
uống nhiều nước giúp phòng và hỗ trợ điều trị viêm tiết niệu khi mang thai hiệu quả
Phòng và hỗ trợ điều trị hiệu quả
Phụ nữ mang thai việc hỗ trợ điều trị nội khoa bằng thuốc cần hết sức chú ý vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi
Trước hết cần xét nghiệm nước tiểu xem có phải chính xác bị viêm đường tiết niệu hay không và viêm ở mức độ nào, vi khuẩn nào là nguyên nhân gây ra bệnh. Chính vì thế việc xét nghiệm nước tiểu định kì trong mỗi lần khám thai là vô cùng quan trọng mẹ bầu cần lưu ý, không nên bỏ qua.
Thai phụ bị viêm đường tiết niệu cần phải hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thực hiện theo ý mình như bỏ thuốc khi thấy triệu chứng thuyên giảm… có thể làm bệnh nặng hơn, gây ra hiện tượng kháng thuốc. Sau khi hỗ trợ điều trị đúng theo phác đồ cần kiểm tra nước tiểu để biết được bệnh đã khỏi hoàn toàn chưa và trong các lần khám thai sau cũng không được quên xét nghiệm nước tiểu.
Để phòng và hạn chế tái phát viêm tiết niệu khi mang thai, cần lưu ý:
_ Uống nhiều nước, ít nhất là 2-3 lít nước một ngày, giúp vi khuẩn đào thải thông qua đường tiểu.
_ Uống nhiều nước trái cây như nước cam ép, bưởi ép, nước dừa non rất tốt (tuy nhiên ở 3 tháng đầu của thai kì không nên uống nước dừa)…
_ Tuyệt đối không được nhịn tiểu, phụ nữ có thai tần suất đi tiểu nhiều hơn so với bình thường, nhiều mẹ bầu thường nhịn, điều này không tốt, có thể dẫn đến bệnh sỏi thận, ảnh hưởng tới bàng quang và thận, đường tiết niệu…
Đi khám bác sĩ để có phương pháp hỗ trợ điều trị an toàn, hiệu quả (ảnh minh họa)
Bước vào tháng thứ tư của thai kì, một số mẹ bầu thường bị viêm đường tiết niệu. Sở dĩ là do bàng quang của thai phụ bị thai nhi chèn ép, khó kiểm soát hơn trong việc tiểu tiện, dễ dẫn đến ứ đọng nước tiểu, đây là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập_ Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, vệ sinh cơ quan tiết niệu hàng ngày và đúng cách để vi khuẩn không có cơ hội tấn công, phát triển.
|
thucuc
| 736
|
Nỗi lòng NSƯT Chí Trung trước “cơn ác mộng ung thư”
Căn bệnh ung thư có thể xảy ra với bất cứ ai và khiến cho chúng ta luôn có cảm giác sợ hãi. Chứng kiến nhiều đồng nghiệp ra đi vì ung thư, NSƯT Chí Trung đã có cảm nhận và chia sẻ về cách mà ông vượt qua “cơn ác mộng” đó.
1. Nghệ sĩ Việt và ám ảnh ung thư
“Ung thư ai mà chẳng sợ, chỉ nghe đến tên thôi cũng đã rất sợ rồi” – nghệ sĩ Chí Trung bày tỏ. Trước thực trạng ngày càng nhiều nghệ sĩ Việt qua đời vì căn bệnh ung thư, bản thân NSƯT Chí Trung không tránh khỏi những xót xa và trăn trở. Bởi ông hiểu rằng, căn bệnh này xảy ra không trừ bất cứ ai. Bất kỳ lúc nào người ta cũng có thể phải nhận tin dữ. Để rồi, đến khi biết được bệnh tình đã nặng thì khả năng chữa trị sẽ rất khó khăn.
Đặc biệt, nghệ sĩ thường là những người làm việc với lịch trình dày đặc, nên nhiều khi hay lơ là các dấu hiệu của ung thư. Điều đó khiến cho nhiều người chậm trễ trong việc phát hiện bệnh dẫn tới khó khăn bội phần trong quá trình điều trị.
NSƯT Chí Trung xót xa trước sự ra đi của nhiều nghệ sĩ vì căn bệnh ung thư
2. Đừng để ung thư chiến thắng bạn!!
Ung thư là căn bệnh đáng sợ nhưng điều đáng sợ hơn là người ta quá chủ quan về sức khỏe. Nhiều người không chịu đi thăm khám sớm khiến bệnh khó chữa trị. Bởi vậy, thay vì tìm cách trốn tránh căn bệnh này thì chúng ta cần phải ngăn chặn mầm mống phát triển của nó. Hiểu được điều ấy, NSƯT Chí Trung không bao giờ quên việc đi khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ. Ông cho biết: “Nếu chúng ta chỉ chủ quan khám sơ sơ thì sẽ không thể biết được những mầm mống của bệnh ung thư.”
Nam nghệ sĩ lo lắng vì ngày càng nhiều người bị ung thư
Đội ngũ bác sĩ đầu ngành luôn tận tình thăm khám
NSƯT Chí Trung chăm chú lắng nghe tư vấn của bác sĩ
3. Ưu điểm gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao.
|
thucuc
| 408
|
Ung thư thực quản giai đoạn II
Ung thư thực quản giai đoạn II đã xâm lấn các lớp sâu hơn của lớp niêm mạc thực quản và có thể lan rộng đến một số hạch bạch huyết. Nếu được điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thời gian sống và kiểm soát bệnh trong thời gian dài.
Biểu hiện ung thư thực quản giai đoạn II
Ung thư thực quản giai đoạn II
Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất là ở những người trên 55 tuổi. Nguyên nhân gây bệnh ung thư thực quản vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng cao nguy cơ mắc bệnh như hút thuốc lá, bị trào ngược dạ dày thực quản, Barrett thực quản, béo phì…
Không giống như giai đoạn đầu khi ung thư chỉ xảy ra ở các lớp trên của tế bào niêm mạc thực quản, ung thư thực quản giai đoạn II đã phát triển và xâm lấn sâu hơn.
Ở giai đoạn này, ung thư thực quản bắt đầu có nhiều biểu hiện và ảnh hưởng rõ dệt đến sức khỏe người bệnh.
Một số triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn II là:
Khó nuốt là một trong những triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư thực quản
Ung thư thực quản giai đoạn II có chữa được không?
Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, ung thư thực quản giai đoạn II sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng người bệnh, loại ung thư cũng như mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh.
So với các bệnh ung thư đường tiêu hóa khác, ung thư thực quản có tiên lượng sống không cao bằng. Ở giai đoạn II này, người bệnh có khoảng 30% cơ hội sống trong 5 năm. Với tiên lượng sống như vậy, bệnh nhân vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh, giảm nhẹ các triệu chứng.
Phẫu thuật thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến
Ung thư thực quản được chia làm 2 loại chính là ung thư biểu mô vảy (chủ yếu xảy ra ở đoạn 1/3 thực quản trên và 1/3 thực quản giữa) nhạy với tia xạ và hóa chất nên đây thường được lựa chọn là phương pháp điều trị chính. Ung thư biểu mô tuyến, chủ yếu xảy ra ở 1/3 thực quản dưới thường được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ thực quản có khối u.
|
thucuc
| 464
|
Công dụng thuốc Usarican
Usarican thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Tham khảo cách dùng Usarican thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng và những lưu ý khi dùng thuốc.
1. Usarican là thuốc gì?
Thuốc Usarican được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thành phần chính là Candesartan cilexetil hàm lượng 8mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Candesartan giúp ức chế thụ thể AT1, làm mất tác dụng của angiotensin II, từ đó giúp hạ huyết áp qua các cơ chế sau:Trên tim mạch:Giãn mạch trực tiếp, giảm sức cản ngoại vi.Giảm giải phóng noradrenalin từ tuyến tuỷ thượng thận, tăng thu hồi noradrenalin vào hạt dự trữ ở dạng không hoạt tính.Giảm giải phóng hormon chống bài niệu vasopressin từ tuyến yên và giảm đáp ứng của hệ tim mạch với các chất gây co mạch như Noradrenalin và Vasopressin.Giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim.Giảm phì đại và xơ hoá tâm thất.Trên thận:Giảm giải phóng aldosteron, giảm giữ muối nước và tăng tuần hoàn thận từ đó tăng mức lọc cầu thận.
2. Thuốc Usarican công dụng là gì?
Thuốc Usarican thường được dùng trong các trường hợp sau:Sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác trong điều trị tăng huyết áp.Suy tim ở người bệnh suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu EF ≤ 40%).
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Usarican
Liều lượng thuốc Usarican phụ thuộc vào từng trường hợp bệnh. Liều tham khảo như sau:Liều ở người lớn:Uống 8mg/lần/ngày. Cứ sau mỗi 4 tuần dùng thuốc, nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu điều trị và bệnh nhân vẫn dung nạp được thuốc thì có thể tăng liều lên 16mg/ngày cho đến khi huyết áp giảm đạt mục tiêu, liều tối đa là 32mg, chia 1 - 2 lần/ngày. Không dùng liều trên 32mg/ngày vì liều cao hơn không làm tăng hiệu quả điều trị. Nếu dùng liều 32mg/ngày vẫn không đạt hiệu quả thì có thể phối hợp hoặc thay bằng thuốc khác. Ở liều điều trị, huyết áp thường giảm sau 2 tuần và hiệu quả tối đa đạt sau 4 - 6 tuần.Nếu việc sử dụng đơn độc Candesartan không kiểm soát được huyết áp, có thể dùng phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Uống 4mg/lần/ngày.Bệnh nhân suy thận: Uống 4mg/lần/ngày.Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Uống 4mg/lần/ngày.Bệnh nhân suy tim: Uống 4mg/lần/ngày.Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 – 18 tuổi: Uống 4mg/lần/ngày.Cách dùng thuốc:Thuốc dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Nên nuốt cả viên thuốc với lượng nước vừa đủ và vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Usarican
Không sử dụng thuốc Usarican trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với Candesartan cilexetil hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.Suy gan nặng và/hoặc tắc mật.Suy tim có nồng độ kali huyết > 5mmol/l hoặc creatinin huyết > 265μmol/l hoặc hệ số thanh thải creatinin Cr. Cl < 30ml/ph.Không phối hợp Candesartan với Aliskiren ở bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận GFR < 60ml/ph/1,73m2.
5. Tác dụng phụ của thuốc Usarican
Khi sử dụng thuốc Usarican người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Toàn thân: Sốt, suy nhược cơ thể.Dị cảm, hạ huyết áp, nhức đầu, chóng mặt.Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, viêm dạ dày ruột.Rối loạn nhịp tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.Khó thở.Rối loạn chuyển hóa: Tăng kali máu, giảm natri máu, tăng glucose huyết, tăng creatine phosphokinase, tăng ure máu, tăng triglyceride máu.Đau cơ xương khớp.Rối loạn thần kinh: Lo âu, lơ mơ, suy nhược thần kinh.Phát ban, ngứa, nổi mề đay, vã mồ hôi nhiều.Chảy máu cam, tiểu ra máu.Viêm gan, rối loạn chức năng gan.Suy thận.Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu đơn nhân.
6. Tương tác với thuốc Usarican
Khi sử dụng đồng thời Usarican có thể tương tác với một số thuốc sau:Không dùng đồng thời Aliskiren với Candesartan trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.Candesartan Cilexetil ở liều điều trị không tác động lên men P450 và bị chuyển hóa không đáng kể bởi hệ thống men này, do đó khi sử dụng Candesartan không xảy ra tương tác với các thuốc chuyển hóa hoặc ức chế bởi các men này.Không xuất hiện tương tác đáng kể nào được báo cáo trong các nghiên cứu của Candesartan cilexetil khi phối hợp với các thuốc khác như Nifedipine, Warfarin, Digoxin, Hydrochlorothiazide, Glyburide và các thuốc tránh thai đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh.Dùng đồng thời Candesartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.Dùng đồng thời Candesartan với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, do đó tăng độc tính của thuốc này.
7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Usarican
Khi sử dụng thuốc Usarican, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Những bệnh nhân bị mất muối hoặc giảm thể tích dịch tuần hoàn có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp. Các triệu chứng này nên được giải quyết trước khi sử dụng Candesartan hoặc điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ. Nếu xảy ra tình trạng hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa, nếu cần thiết có thể truyền truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối đẳng trương. Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định của việc điều trị sau này và việc điều trị cũng không gặp khó khăn một khi huyết áp ổn định trở lại.Thận trọng khi sử dụng Usarican cho bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên do có khả năng gây tăng creatinin máu và ure máu (BUN), gây suy giảm chức năng thận.Khi sử dụng Candesartan ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, có thể tác động trực tiếp lên hệ renin – angiotensin, gây tổn thương và tử vong cho thai nhi. Vì vậy không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.Chưa biết chắc rằng thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu cho thấy Candesartan có bài tiết qua sữa chuột. Vì vậy không nên dùng thuốc cho người đang cho con bú.Thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, lơ mơ, suy nhược thần kinh.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Usarican, nếu bạn cần tư vấn hay còn câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được giải đáp. Lưu ý, Usarican là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị, không tự ý dùng thuốc tại nhà.
|
vinmec
| 1,195
|
Với người bình thường, số lượng hồng cầu là bao nhiêu?
Tế bào hồng cầu trong máu có vai trò vận chuyển oxy đến các mô và tế bào trong cơ thể để nuôi dưỡng và duy trì các hoạt động sống. Do đó, số lượng hồng cầu trong máu là một trong các chỉ số quan trọng thể hiện tình trạng máu trong cơ thể cũng như các bệnh lý tiềm ẩn. Muốn biết số lượng hồng cầu là bao nhiêu cần thực hiện xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu.
1. Số lượng hồng cầu là bao nhiêu?
Cơ thể khỏe mạnh bình thường không chỉ cần duy trì thể tích máu cần thiết mà lượng hồng cầu, hay còn gọi là huyết tố cầu cũng cần duy trì ổn định ở mức bình thường. Khi lượng hồng cầu trong máu đủ, các tế bào trong cơ thể mới được cung cấp, nuôi dưỡng đủ oxy và dưỡng chất.
Số lượng hồng cầu là bao nhiêu là thắc mắc của nhiều người khi quan tâm hay kiểm tra các chỉ số máu. Thực tế, lượng hồng cầu ở một người bình thường được chia theo giới tính:
Nam giới: Lượng hồng cầu trong máu rơi vào khoảng 4.2 triệu đơn vị/mm3 máu.
Nữ giới: Lượng hồng cầu trong máu bình thường thấp hơn nam giới, chỉ khoảng 3.8 tr/mm3 máu.
Hơn nữa, số lượng tế bào hồng cầu luôn biến đổi, thay đổi khác nhau ở từng thời điểm trong ngày, biến động mạnh hơn theo độ tuổi. Với trẻ sơ sinh trong 10 ngày đầu, lượng tế bào hồng cầu ở mức khá cao đến 5 triệu đơn vị/mm3, song chỉ số này sẽ giảm xuống bằng mức người trưởng thành khi trẻ đã được vài tháng tuổi.
Bên cạnh đó, khi vận động nhiều, lượng hồng cầu trong máu có xu hướng tăng lên do nhu cầu oxy của tế bào cũng cao hơn. Tế bào hồng cầu không tồn tại mãi mãi mà có chu kỳ, sau khoảng 100 - 200 ngày sống, hồng cầu sẽ bị tiêu hủy bởi các đại thực bào. Thay thế vào đó là những hồng cầu mới được sản xuất.
Để kiểm tra số lượng hồng cầu trong máu, xét nghiệm công thức máu toàn phần là phương pháp được sử dụng thường xuyên nhất.
Việc tăng hay giảm số lượng hồng cầu quá mức trong máu đều dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, nhiều trường hợp là triệu chứng của bệnh lý nghiêm trọng
2. Số lượng hồng cầu bất thường cảnh báo bệnh lý gì?
Có nhiều nguyên nhân gây tăng hoặc giảm quá mức số lượng hồng cầu trong cơ thể, đôi khi đây chỉ là thay đổi tạm thời song có thể là dấu hiệu bệnh lý nghiêm trọng cần điều trị.
2.1. Số lượng hồng cầu tăng cao bất thường
Một trong những ảnh hưởng của chất kích thích khi sử dụng nhiều với cơ thể là làm tăng số lượng hồng cầu như: rượu, bia, thuốc lá,... Ngoài ra, những người mắc bệnh tim bẩm sinh, xơ phổi, ung thư thận dẫn đến thiếu nước hoặc mắc bệnh đa hồng cầu cũng gặp tình trạng nồng độ hồng cầu cao bất thường.
Tình trạng tăng cao số lượng hồng cầu do điều kiện sinh sống không phải là vấn đề nghiêm trọng, những người sống ở miền núi có lượng hồng cầu cao hơn người sống ở đồng bằng và đây được cho là một trong những lý do giúp họ có sức khỏe tốt hơn. Tuy nhiên, nếu hồng cầu trong máu tăng cao bất thường, cần theo dõi sát sao bởi có thể dẫn đến vỡ mạch máu hoặc đột quỵ.
2.2. Số lượng hồng cầu giảm thấp bất thường
Những nguyên nhân thường khiến lượng hồng cầu trong máu giảm thấp bao gồm: thiếu máu, bệnh bạch cầu, bệnh lý về tủy, rối loạn tuyến giáp,... Ngoài ra, các chấn thương mạch máu hoặc thiếu erythropoietin không có dấu hiệu rõ ràng cũng dễ dẫn đến thiếu hồng cầu trong cơ thể.
Ở các vùng kém phát triển, tình trạng suy dinh dưỡng hoặc thiếu hụt một số dưỡng chất nhất định quan trọng trong việc tạo máu như: đồng, sắt, folate, Vitamin nhóm B, B6, B12,... phổ biến nên lượng người mắc bệnh thiếu hồng cầu cũng nhiều hơn.
Cần khắc phục sớm bởi tình trạng thiếu hồng cầu ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe lâu dài, là nguyên nhân gây khó thở, chân tay đau nhức, chóng mặt, mất ngủ thường xuyên,... Nhất là khi bạn bị chóng mặt, khó thở khi vận động nhiều thì cần đi xét nghiệm kiểm tra trong đó có xét nghiệm kiểm tra số lượng hồng cầu trong cơ thể.
3. Làm gì để cải thiện số lượng hồng cầu bất thường
Nếu số lượng hồng cầu trong máu cao hay thấp không quá nghiêm trọng, việc điều trị bằng thuốc hoặc truyền máu có thể không cần thiết. Thay vào đó, một số yếu tố sau có thể giúp người bệnh cải thiện tình trạng, đưa chỉ số hồng cầu trong máu trở về mức bình thường và an toàn.
3.1. Thay đổi lối sống lành mạnh
Một lối sống lành mạnh tác động rất lớn đến quá trình tạo máu cũng như tình trạng sức khỏe của mỗi chúng ta. Vậy lối sống lành mạnh cần thực hiện với những người có số lượng hồng cầu bất thường như thế nào?
Uống nhiều nước, lượng nước ít nhất từ 1.5 - 2l hàng ngày, có thể nhiều hơn ở người vận động nhiều.
Hạn chế thức uống có cồn như rượu, bia hoặc chứa chất kích thích caffeine, thuốc lá.
Hạn chế sử dụng aspirin và các loại kháng sinh khi không cần thiết.
Ăn nhiều hoa quả để bổ sung Vitamin và viên uống nếu cần thiết.
Tập thể dục thường xuyên để cơ thể trao đổi chất tốt hơn, máu lưu thông hiệu quả hơn.
3.2. Thay đổi chế độ ăn uống
Một chế độ ăn uống lành mạnh cũng góp phần quan trọng trong điều trị chỉ số hồng cầu bất thường tại nhà, cần chú ý bổ sung đầy đủ các dưỡng chất sau:
Sắt từ các thực phẩm như thịt đỏ, cá, đậu khô, thịt gia cầm, rau có màu xanh, đậu Hà Lan,...
Vitamin B12 từ các thực phẩm như trứng, sữa, cá, ngũ cốc nguyên hạt,...
Đồng từ các thực phẩm như động vật có vỏ, các loại hạt, thịt gia cầm,...
Như vậy, số lượng hồng cầu bình thường là chỉ số quan trọng cho thấy bạn đang có sức khỏe tốt, hơn nữa xét nghiệm đánh giá này khá đơn giản nên thường ứng dụng trong kiểm tra sức khỏe định kỳ.
|
medlatec
| 1,120
|
Dấu hiệu ruột thừa vỡ thường xảy ra trong vòng 24 giờ
Viêm ruột thừa là bệnh lý nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng nếu không điều trị kịp thời. Biến chứng nghiêm trọng nhất của viêm ruột thừa là dấu hiệu ruột thừa vỡ, thường xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi ruột thừa bị viêm.
1. Hệ quả của ruột thừa bị vỡ
Viêm ruột thừa khi không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến biến chứng vỡ ruột thừa. Khi ruột thừa vỡ, ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy đau vùng bụng không thường xuyên. Nhưng rất nhanh sau đó cơn đau sẽ trở nên dữ dội và liên tục.
Lúc này, các ổ áp xe đang chứa đầy dịch có thể sẽ phát triển quanh vùng ruột thừa. Các mô sẹo cùng các cấu trúc khác trong ổ bụng sẽ chống lại ổ áp xe ruột thừa và cơ chế tiết mủ để ngăn không cho tình trạng nhiễm trùng được lan rộng.
Ngoài ra, phần mủ nhiễm trùng chảy ra từ phần ruột thừa có thể gây ra viêm phúc mạc. Đây là tình trạng nhiễm trùng ở lớp màng mỏng như lụa lót bên trong ổ bụng. Trường hợp nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng viêm phúc mạng sẽ lan rộng rất nhanh chóng, gây ra nhiễm trùng máu và đe dọa gây tử vong.
Như vậy, khi ruột thừa bị vỡ khiến các vi khuẩn tràn ra khắp ổ bụng và có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Phẫu thuật loại bỏ phần ruột thừa và làm sạch ổ bụng là yêu cầu bắt buộc cần thực hiện ngay lập tức.
Ruột thừa vỡ là loại biến chứng vô cùng nguy hiểm của viêm ruột thừa.
2. Dấu hiệu ruột thừa vỡ được cảnh báo
Biến chứng ruột thừa vỡ rất nguy hiểm và đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Chính vì vậy, nhận biết đúng triệu chứng, dấu hiệu bệnh là yêu cầu quan trọng giúp nhanh chóng xử lý đúng cách khi gặp phải biến chứng này. Sau đây là một số dấu hiệu cảnh báo ruột thừa đã bị vỡ:
2.1. Dấu hiệu ruột thừa vỡ là đau bụng dữ dội
Cơn đau bụng do viêm ruột thừa sẽ tạm thời giảm bớt khi ruột thừa bị vỡ do áp suất trong ruột thừa sưng được giải phóng. Tuy nhiên cơn đau sẽ nhanh chóng xuất hiện trở lại với mức độ dữ dội hơn khi nhiễm trùng lây lan đến phúc mạc. Toàn bộ vùng bụng căng cứng và rất đau khi chạm vào. Điều trị thường là sử dụng kháng sinh truyền tĩnh mạch sau đó tiến hành phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa.
Đau bụng dữ dội là dấu hiệu đầu tiên nghi ngờ về biến chứng vỡ ruột thừa.
2.2. Sốt tăng cao
Khi ổ mủ trong ruột thừa viêm lan tràn toàn bộ phúc mạc, nhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên. Các loại thuốc giảm sốt như acetaminophen hoặc ibuprofen được sử dụng để giảm sốt và giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn nhưng không thể điều trị triệt để tình trạng này.
2.3. Các triệu chứng nặng ở đường tiêu hóa
Ruột thừa vỡ có thể gây nôn mửa và tiêu chảy, có máu trong dịch nôn và phân. Theo nghiên cứu của University of Texas Health Science Center San Antonio, ruột thừa vỡ cũng có thể dẫn tới liệt ruột, tình trạng trong đó ruột ngừng hoạt động. Chất phân và khí không thể được thải loại ra ngoài cơ thể khiến dạ dày trở nên căng cứng và không có nhu động ruột.
2.4. Sốc là dấu hiệu ruột thừa vỡ
Viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ dẫn đến sốc nếu không được điều trị. Bệnh nhân thường có các triệu chứng mệt mỏi, cơ thể yếu, da dẻ xanh xao, huyết áp thấp, lú lẫn. Lượng nước tiểu giảm, thở gấp và sâu. Sốc do viêm phúc mạc là một cấp cứu y tế nếu không xử lý kịp bằng kháng sinh, chất lỏng, các loại thuốc tăng huyết áp và ổn định nhịp tim sẽ khiến người bệnh tử vong.
3. Xử lý khi nghi ngờ ruột thừa bị vỡ
Trường hợp ruột thừa bị vỡ cần được đưa đến bệnh viện và tiến hành phẫu thuật kịp thời.
Để điều trị biến chứng khi vỡ ruột thừa, bác sĩ sẽ cần tiến hành phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa ngay lập tức. Đối với trường hợp xảy ra viêm phúc mạc, sẽ cần điều trị bằng cách làm sạch khoang bụng trong quá trình phẫu thuật để loại bỏ vi khuẩn gây hại. Người bệnh sẽ được tiêm kháng sinh qua tĩnh mạch, ít nhất là trong thời gian vài ngày đầu. Bác sĩ cũng có thể đưa chỉ định dùng kháng sinh trong vài tuần sau đó để chắc chắn rằng không còn tình trạng nhiễm trùng.
Thông thường, bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt ruột thừa ngay lập tức. Nếu có ổ áp xe lớn, sẽ cần đặt dẫn lưu dịch trước khi phẫu thuật bằng cách chèn một ống nhỏ vào đúng ổ áp xe để thoát phần vi khuẩn và mủ ra bên ngoài. Quá trình này có thể duy trì trong vài tuần, vì vậy người bệnh có thể phải nằm viện và dùng thuốc kháng sinh trong thời gian này.
Viêm ruột thừa là một dạng cấp cứu nguy hiểm đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Nhận biết các triệu chứng nghi ngờ dấu hiệu ruột thừa vỡ để chủ động hơn trong việc xử lý biến chứng.
|
thucuc
| 965
|
Điểm danh các phương pháp điều trị ung thư dạ dày hiệu quả ở giai đoạn đầu
Vì nhiều nguyên nhân khiến cho tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây. Đây là một căn bệnh rất nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm thì cơ hội được điều trị bệnh hiệu quả sẽ càng cao. Dưới đây là những thông tin về các phương pháp điều trị ung thư dạ dày hiệu quả nhất khi bệnh đang ở giai đoạn đầu.
1. Chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày bằng cách nào?
Tình trạng ung thư dạ dày là khi những tế bào ở dạ dày có hiện tượng tăng sinh bất thường và dần phát triển thành những khối u ác tính. Bệnh ung thư dạ dày thường được chia thành 5 giai đoạn, giai đoạn đầu là giai đoạn ít nguy hiểm nhất và càng đến những giai đoạn sau mức độ nguy hiểm sẽ tăng dần và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh và nguy cơ tử vong cao.
Ở giai đoạn đầu, các tế bào ung thư mới xuất hiện và chỉ tồn tại ở lớp hạ niêm mạc. Những tế bào này chưa lan đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác trong cơ thể. Những khối u ung thư có thể xuất hiện với kích thước nhỏ và chưa gây ra quá nhiều ảnh hưởng đến chức năng của hệ tiêu hóa.
Lúc này, triệu chứng của người bệnh khá mơ hồ, dễ gây nhầm lẫn với những bệnh thông thường về đường tiêu hóa, chẳng hạn như tình trạng chán ăn, buồn nôn, đầy bụng sau khi ăn,… Để có thể chẩn đoán chính xác bệnh ung thư dạ dày, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số loại xét nghiệm sau:
- Nội soi dạ dày: Đây là phương pháp phổ biến để phát hiện một số bệnh lý về dạ dày, trong đó có ung thư dạ dày. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi có gắn camera qua miệng của người bệnh để thông xuống dạ dày và từ đó có thể quan sát những tổn thương bên trong dạ dày.
- Sinh thiết: Đối với những trường hợp cần sinh thiết có thể được thực hiện ngay trong quá trình nội soi dạ dày. Các bác sĩ sẽ thu thập một mẫu mô nhỏ từ vùng dạ dày xảy ra tình trạng tổn thương sau đó phân tích mẫu bệnh phẩm dưới kính hiển vi.
- Chụp CT, siêu âm dạ dày là những phương pháp có thể giúp các bác sĩ xác định được kích thước của khối u và quan sát về mức độ lan rộng của khối u.
- Bên cạnh những phương pháp đã kể đến phía trên, các bác sĩ còn có thể thực hiện kiểm tra tình trạng nhiễm khuẩn HP trong quá trình nội soi hoặc bằng cách xét nghiệm hơi thở, xét nghiệm phân, xét nghiệm máu,…
2. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày khi bệnh đang ở giai đoạn đầu
Càng phát hiện sớm thì cơ hội điều trị bệnh hiệu quả càng cao, bên cạnh đó, tỷ lệ bệnh nhân sống khỏe mạnh sau 5 năm cũng cao hơn rất nhiều so với những trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dày đang được áp dụng phổ biến là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Cụ thể như sau:
Phẫu thuật
Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, tình trạng khối u, khả năng đáp ứng của người bệnh các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày hay không. Với những trường hợp phải cắt bỏ hoàn toàn dạ dày bệnh nhân sẽ được đặt lại đường tiêu hóa sau phẫu thuật. Với những trường hợp khối u có kích thước không quá lớn các bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật nội soi để giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho người bệnh.
Hóa trị
Đây là phương pháp sử dụng các loại hóa chất nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư và làm chậm sự tăng sinh của tế bào nào. Trong trường hợp bệnh nhân không có đủ sức khỏe để đáp ứng với phương pháp phẫu thuật thì hóa trị chính là phương pháp thích hợp để tăng hiệu quả điều trị và đồng thời giúp bệnh nhân nâng cao chất lượng sống, kéo dài tuổi thọ.
Tuy nhiên, sau những đợt hóa trị, người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi và xuất hiện nhiều tác dụng phụ như rụng tóc, buồn nôn,… Bệnh nhân không nên quá lo lắng và hãy nhờ đến sự tư vấn chi tiết của bác sĩ.
Xạ trị
Xạ trị là một phương pháp sử dụng các tia bức xạ có năng lượng cao để tác động trực tiếp vào những tế bào, khối u ung thư để tiêu diệt những tế bào này. Cũng giống như hóa trị, phương pháp xạ trị có thể được thực hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp phẫu thuật, xạ trị để mang đến hiệu quả điều trị cao nhất. Đặc biệt với nhiều trường hợp khối u có kích thước lớn, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện xạ trị để thu nhỏ khối u trước khi thực hiện phẫu thuật.
Một số lưu ý khi chăm sóc người bệnh ung thư dạ dày sau điều trị
Ngoài các phương pháp điều trị ung thư dạ dày, một vấn đề cũng cần được quan tâm đó là chăm sóc bệnh nhân ung thư dạ dày sau điều trị. Chế độ chăm sóc tốt cũng là một yếu tố giúp bệnh nhân sớm vượt qua được căn bệnh nguy hiểm này. Cụ thể, cần lưu ý những điều sau:
+ Chế độ ăn cho bệnh nhân: Bệnh nhân ung thư dạ dày cần được ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức khỏe, từ đó đáp ứng tốt với các đợt hóa trị hay xạ trị. Với những bệnh nhân sau phẫu thuật thì càng nên bổ sung dinh dưỡng để cơ thể sớm được phục hồi.
+ Chế độ vận động, nghỉ ngơi hợp lý: Sau khi điều trị phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi hợp lý, có thể vận động nhẹ nhàng để lưu thông máu tốt hơn.
+ Chăm sóc tâm lý người bệnh: Người mắc bệnh ung thư thường có tâm lý bi quan, lo lắng, suy nghĩ tiêu cực. Do đó, người thân cần quan tâm nhiều hơn đến bệnh nhân, động viên họ để họ lạc quan hơn, cố gắng hơn trong quá trình điều trị.
|
medlatec
| 1,145
|
Kem làm sạch da Eczestop: Hỗ trợ điều trị viêm da cơ địa và bệnh ngoài da hiệu quả
Kem Eczestop là kem bôi được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên có tác dụng làm sạch da, kháng khuẩn, dưỡng ẩm, đặc biệt sản phẩm giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn trên da giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị một số bệnh ngoài da khó chữa trị và thường hay tái phát như viêm da cơ địa.
1. Viêm da cơ địa là căn bệnh thường hay tái phát
Viêm da cơ địa là bệnh viêm da mạn tính rất dễ tái phát với các biểu hiện điển hình là ngứa ngáy, mẩn đỏ, mụn nước, da bị bong tróc, khô ráp, nứt nẻ... Tuy chưa rõ nguyên nhân cơ chế gây bệnh nhưng nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bệnh có thể liên quan đến tính nhạy cảm di truyền, rối loạn chức năng miễn dịch và các yếu tố môi trường. Một số yếu tố nguy cơ sau cũng khiến cho bệnh viêm da cơ địa trở nên trầm trọng hơn:Da quá khôĐổ mồ hôi quá mức. Sử dụng nước hoa, chất tẩy rửa, chất gây dị ứng. Stress. Thời tiết và khí hậu. Vì vậy, việc ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ bằng cách sử dụng các sản phẩm giúp giữ ẩm để tránh da quá khô, giúp giảm ngứa, làm sạch da và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn trên da là biện pháp hiệu quả trong hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa viêm da cơ địa tái phát.
Kem bôi Eczestop - Hết ngứa, sạch eczema
2. Kem Eczestop chứa nhiều thành phần hỗ trợ điều trị viêm da cơ địa hiệu quả
Trong 1 tuýp kem Eczestop 35mg có chứa:Kẽm salicylate, Dầu hạt neem, dầu dừa, chiết xuất vỏ thân núc nác, nano bạc, chitosan.Nước tinh khiết, Glycereth-26, Glycerin, Propylene glycol, Propylene glycol, Cetyl alcohol, Glyceryl dibenhenate, Citric acid, Cetearyl alcohol, Glyceryl Stearate, PEG-40 stearate, Ceteateth-20, Paraffin, Isopropyl myristate, Nipagin.Trong đó:Kẽm salicylate, nano bạc: Hai hoạt chất này được biết đến rộng rãi với khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, tăng sức chống chịu cho làn da. Nano bạc còn giúp thúc đẩy quá trình tái tạo da, tránh để lại sẹo. Kẽm Salicylate giúp ức chế sự tiết histamin (một chất trung gian gây dị ứng, gây ngứa) giúp giảm ngứa, giảm hiện tượng gãi gây tổn thương da. Phần gốc muối Salicylate còn có tác dụng bong vảy, bạt sừng, tẩy tế bào chết, làm sạch da, giúp các hoạt chất dễ dàng thấm qua da.Dầu hạt Neem, Sáp ong trắng: Giúp chống lão hóa, phục hồi độ ẩm, tăng cường độ đàn hồi, nếp nhăn mịn, kích thích sản xuất collagen và chữa lành các vết nứt do da khô. Dầu hạt Neem làm giảm đỏ da và giúp da khỏe mạnh. Vitamin A có trong sáp ong trắng sẽ kích thích, tái tạo, phát triển các tế bào da mới, giúp da mềm mịn và khỏe mạnh hơn.Chiết xuất vỏ thân Núc nác, Acid Citric: Tăng hiệu quả làm sạch bề mặt da, loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn dư thừa và tế bào chết trên da, giúp lỗ chân lông thông thoáng. Đặc biệt, chiết xuất vỏ thân Núc Nác từ lâu đã được nghiên cứu chứng minh cho thấy rõ tác dụng chống dị ứng.Cetearyl Alcohol, Isopropyl myristate, dầu Dừa, Glycereth- 26, Propylene Glycol, Sáp ong trắng: Giúp dưỡng ẩm da, tăng cường độ ẩm tự nhiên của da, giúp da giữ nước, cải thiện tình trạng da bị khô, bong tróc.
Kem làm sạch da Eczestop - Hỗ trợ điều trị viêm da cơ địa
3. Công dụng của sản phẩm Kem bôi Eczestop
Kem bôi Eczestop - Hết ngứa, sạch eczema có công dụng:Làm sạch da, dưỡng ẩm, làm mềm da, giảm kích ứng da, nhanh lành da, làm tăng cường sức khỏe của làn da.Ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn trên da, chống lại các yếu tố khởi phát bệnh eczema.
4. Đối tượng nên sử dụng sản phẩm kem dưỡng ẩm Eczestop
Kem làm sạch da Eczestop phù hợp sử dụng với những đối tượng gặp tình trạng khô da, vảy da và mắc các bệnh ngoài da như: da bị kích ứng, mụn nước, ngứa, các thể bệnh eczema như viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, chàm tổ đỉa, viêm da tiết bã, viêm da thần kinh, eczema thể đồng tiền, viêm da ứ đọng.
5. Hướng dẫn sử dụng kem dưỡng ẩm Eczestop
Để tăng hiệu quả sử dụng, người bệnh cần sử dụng kem bôi Eczestop như sau:Rửa sạch vùng da cần bôi bằng nước ấm. Lau khô bằng khăn mềm.Thoa một lớp mỏng kem Eczestop.Ngày dùng 3 - 4 lần vào các buổi sáng, trưa, tối, trước khi đi ngủ.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu hơn về bệnh viêm da cơ địa và công dụng, thành phần của kem bôi Eczestop. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
Video liên quan:
ECZESTOP - Hết ngứa, sạch eczema
|
vinmec
| 877
|
Bà bầu có nên gối cao đầu khi ngủ?
Bất kỳ thai phụ nào trong quá trình mang thai đều quan tâm đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân và thai nhi, trong đó có giấc ngủ. Thực tế, có rất nhiều mẹ bầu thắc mắc bà bầu có nên gối đầu khi ngủ hay không? Hoặc tư thế khi ngủ của bà bầu có ảnh hưởng như thế nào? Để giải đáp hết những thắc mắc đó, độc giả có thể theo dõi trong bài viết sau đây.
1. Giấc ngủ quan trọng như thế nào?
Ngủ là hoạt động hằng ngày của mỗi người và nó đóng vai trò không hề nhỏ trong việc giúp mỗi người đạt trạng thái về sức khỏe và tinh thần. Hơn thế nữa, giấc ngủ còn mang lại vô vàn lợi ích mà chúng ta không thể biết. Ngủ đủ giấc sẽ giúp chúng ta duy trì làn da khỏe mạnh, phòng tránh được một số bệnh như tim mạch, ung thư vú ở nữ giới, tăng cường hệ miễn dịch, kéo dài tuổi thọ.Đối với phụ nữ có thai, áp lực từ việc gia tăng lưu lượng máu để nuôi dưỡng thai nhi sẽ được cải thiện bởi giấc ngủ nhờ việc tự khôi phục lại mạch máu trong thời điểm đó. Hơn nữa trong lúc ngủ, hệ miễn dịch của người mẹ sẽ tự động tăng lên, giúp người mẹ tránh được những bệnh lý như cảm cúm, đồng thời hormone tăng trưởng còn giúp ích cho quá trình sinh trưởng của thai nhi. Chính vì lý do trên, mỗi người nói chung và thai phụ nói riêng nên ngủ đủ giấc, tránh thức khuya để có một cơ thể khỏe mạnh cũng như tinh thần sảng khoái cho ngày kế tiếp. XEM THÊM: Mẹ mất ngủ khi mang thai ảnh hưởng thế nào tới thai nhi?
Ngủ đủ giấc sẽ giúp nâng cao chất lượng sức khỏe của mẹ bầu
2. Những tư thế khi ngủ của bà bầu
Giấc ngủ rất quan trọng đối với bà bầu, bên cạnh đó tư thế ngủ cũng là một điều cần được quan tâm. Một tư thế ngủ thoải mái sẽ giúp mẹ bầu ngủ ngon hơn và không ảnh hưởng đến thai nhi. Trên thực tế, tư thế khi ngủ của mỗi bà bầu không giống nhau, mỗi người sẽ lựa chọn cho bản thân một tư thế sao cho thoải mái nhất. Sau đây là những tư thế ngủ phổ biến bao gồm cả tư thế có lợi cho bà bầu và có hại cho thai nhi mẹ bầu nên biết:
2.1. Tư thế nằm sấp
Nhiều thai phụ lo lắng rằng nằm sấp sẽ chèn ép lên thai nhi, gây nguy hiểm cho bé. Tuy nhiên, thời điểm mới có thai, nếu thai phụ có thói quen nằm sấp cũng không nên quá lo lắng bởi vì thời điểm mới mang thai, nằm sấp không gây nguy hiểm vì thai nhi được nước ối bảo vệ, hơn thế dây rốn không bị đè nén. Tuy nhiên, từ tháng thứ 4 trở đi bà bầu cần thay đổi tư thế vì thời điểm này nếu nằm sấp có thể gây nguy hiểm cho thai nhi.
Mẹ bầu chỉ nên nằm sấp ở những tháng đầu tiên của thai kỳ
2.2. Tư thế nằm nghiêng
Đây là tư thế được các chuyên gia đánh giá là vị trí để mẹ bầu có được giấc ngủ ngon và có lợi cho thai nhi. Tư thế nằm nghiêng đặc biệt là nghiêng sang bên trái sẽ giúp mẹ bầu tránh được tình trạng tử cung chèn ép tĩnh mạch dưới khiến lượng máu về tim giảm. Ngoài ra khi mẹ bầu nằm nghiêng sang bên trái, lưu lượng máu và dinh dưỡng sẽ tăng cường đến với thai nhi, thận của người mẹ cũng sẽ làm việc tích cực hơn, giúp đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Hơn nữa nằm nghiêng sang bên trái giúp mẹ bầu hạn chế được tình trạng phù tay chân.Nhìn chung tư thế nằm nghiêng có khá nhiều lợi ích cho mẹ bầu và thai nhi, vì vậy ngay từ thời điểm mới mang bầu thì người mẹ nên tập thói quen nằm nghiêng, ít nhất từ tháng thứ 4 trở đi người mẹ nên duy trì tư thế ngủ này cho đến khi sinh em bé.
2.3. Tư thế nằm ngửa
Đây là tư thế thường được bác sĩ thường khuyên thai phụ hạn chế trong suốt thai kỳ, đặc biệt từ tuần thai thứ 24 trở đi. Đối với tư thế ngủ này, tử cung sẽ đè nặng lên cột sống, cơ lưng, ruột và mạch máu lớn. Về lâu dài tình trạng này khiến thai phụ gặp các vấn đề về sức khỏe như đau lưng, giảm tuần hoàn máu của cả mẹ và thai nhi khiến chậm nhịp tim, bệnh trĩ, tụt huyết áp, chóng mặt hoặc gây ra chứng ngưng thở khi ngủ.XEM THÊM: Khi ngủ nằm nghiêng bên nào tốt hơn?
Tư thế nằm ngửa kéo dài có thể khiến thai sản bị đau lưng
3. Có nên gối đầu cao khi mang thai?
Gối đầu khi ngủ như nào mới đúng cách là điều được nhiều thai phụ quan tâm. Trên thực tế, không có bất cứ yêu cầu cụ thể nào về việc lựa chọn độ cao của gối khi đi ngủ đối với thai phụ. Tuy nhiên, bác sĩ chuyên khoa sản vẫn sẽ đưa ra một vài lời khuyên cho các bà bầu về cách gối đầu sao cho có lợi nhất cho thai phụ.Bà bầu gối đầu khi ngủ nên lựa chọn kê thêm một gối mềm dưới gối mình đang sử dụng để nâng cao đầu và lưng hơn. Điều này sẽ rất có ích cho thai phụ, bởi lẽ khi tuổi thai càng lớn, bụng càng ngày càng to ra, áp lực của thai nhi khiến người mẹ khó hô hấp hơn, nhất là trong lúc ngủ. Vì vậy, nếu bà bầu gối đầu khi ngủ cao hơn, tạo với giường một góc khoảng 20 độ, điều này sẽ giúp người mẹ dễ thở hơn, đồng thời sức ép lên cơ hoành giảm xuống khiến các hoạt động của dạ dày tốt hơn khiến người mẹ ngủ ngon hơn.Bên cạnh gối đầu khi ngủ cao hơn, thai phụ có thể kê cao chân hơn để tạo sự thoải mái trong khi ngủ cũng như giúp máu lưu thông tốt hơn và hạn chế chuột rút khi mang thai có thể xảy ra.Từ tháng thứ 4 trở đi, mẹ bầu sẽ phải chọn cho mình tư thế ngủ phù hợp để giúp ngủ ngon hơn và không ảnh hưởng đến thai nhi, đặc biệt, 3 tháng giữa thai kỳ là thời kỳ phát triển mạnh của thai nhi. Thai phụ cần:Tầm soát dị tật thai nhi toàn diện bằng kỹ thuật siêu âm 4D vượt trội.Tầm soát tiểu đường thai kỳ, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé.Kiểm soát cân nặng của mẹ hợp lý để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ và sự phát triển của thai nhi.Hiểu rõ dấu hiệu dọa sinh sớm (đặc biệt ở những người mang đa thai hoặc có tiền sử sảy thai, sinh non) để được điều trị giữ thai kịp thời.
|
vinmec
| 1,236
|
Viêm túi thừa là gì mà có thể khiến người mắc bệnh tử vong?
Viêm túi thừa là bệnh lý thường gặp nhưng thực tế lại không có triệu chứng đặc biệt. Do đó nhiều người đã nhầm lẫn và mua thuốc uống không đúng bệnh dẫn đến những biến chứng tiêu cực. Vậy làm sao để biết túi thừa đang bị viêm?
1. Túi thừa đại tràng và tình trạng viêm túi thừa
1.1. Sơ lược về túi thừa đại tràng
Ruột già hay còn gọi là đại tràng - đây là bộ phận cuối cùng của hệ tiêu hóa. Đại tràng có chức năng hấp thụ muối khoáng, nước, tổng hợp vitamin, chuyển hóa thức ăn thành phân và bài tiết ra ngoài. Đại tràng chia thành 3 phần chính là: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Trong kết tràng lại có kết tràng trái (đại tràng lên), kết tràng ngang, kết tràng xuống (đại tràng phải) và kết tràng xích ma (đại tràng sigma).
Vách đại tràng có 4 lớp bao gồm: niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ và thanh mạc. Nếu 4 lớp này bình thường, không có tình trạng lõm sâu đồng nghĩa không xuất hiện túi thừa. Nhưng ngược lại, nếu có tình trạng lõm sâu thì đó chính là túi thừa đại tràng.
Tình trạng túi thừa đại tràng là phổ biến nhất mặc dù túi thừa có thể xuất hiện ở bất kỳ bộ phận nào thuộc hệ tiêu hóa. Trong đó chiếm đến 95% túi thừa xuất hiện ở đại tràng sigma còn lại là túi thừa manh tràng.
1.2. Tình trạng viêm túi thừa
Viêm túi thừa là tình trạng một hoặc nhiều túi thừa đại tràng bị nhiễm khuẩn, nhiễm trùng dẫn đến viêm, sưng và đỏ. Bệnh lý này có thể nhẹ đến nặng phụ thuộc vào mức độ viêm nhiễm của túi thừa có nghiêm trọng hay không.
Hiện tại các chuyên gia tiêu hóa vẫn chưa lý giải được nguyên nhân xuất hiện các túi thừa ở đại tràng và tình trạng viêm nhiễm túi thừa. Tuy nhiên, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành túi thừa và viêm nhiễm túi thừa như: tuổi tác (trên 40 tuổi), chế độ ăn uống thiếu chất xơ, giàu chất béo, do hút thuốc lá, ít vận động thể dục thể thao,...
Tình trạng viêm của túi thừa thường hay bị nhầm lẫn với viêm ruột thừa nên cần đặc biệt chú ý đến những triệu chứng của bệnh lý này.
2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm túi thừa
Túi thừa đại tràng có thể có một hoặc có nhiều nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng, vì vậy phần lớn người khỏe mạnh không biết bản thân có túi thừa. Chỉ đến khi túi thừa bị viêm nhiễm mới có một vài biểu hiện nhưng các dấu hiệu cũng không quá đặc biệt nên đôi khi gây nhầm lẫn.
Tuy vậy, các chuyên gia cũng liệt kê một số biểu hiện của tình trạng túi thừa đại tràng bị viêm như sau:
Vùng bụng dưới bên trái xuất hiện những cơn đau đột ngột, lúc đầu chỉ đau nhẹ nhưng cơn đau dữ dội hơn trong vài ngày tiếp theo;
Rối loạn tiêu hóa, thường xuyên đi đại tiện, phân lúc lỏng lúc khô, thậm chí bị táo bón;
Buồn nôn, nôn, chán ăn;
Sốt, rét run, có người còn sốt rất cao;
Đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu;
Phân có máu tươi;
Cảm giác đau rát khi đi tiểu tiện, đại tiện;
Khí hư bất thường.
Nếu tình trạng túi thừa bị viêm nhẹ có khi không xuất hiện các triệu chứng trên. Nhưng nếu nghiêm trọng người bệnh có thể bị đau bụng dữ dội, sốt cao trên 39 độ C.
3. Biến chứng của viêm túi thừa, nguy cơ tử vong cao
Nếu túi thừa bị viêm nhiễm ở thể nhẹ thì người bệnh không cần quá lo lắng nhưng nếu để bệnh kéo dài không điều trị dứt điểm dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm:
Viêm phúc mạc: Biến chứng này xảy ra khi túi thừa đã bị viêm nhiễm nặng hoặc túi thừa bị thủng gây nên tình trạng dịch tiêu hóa thậm chí phân trong ruột rơi xuống bụng. Lúc này phúc mạc (niêm mạc khoang bụng) có thể bị viêm nhiễm nặng. Nếu không được chữa trị sớm, bệnh nhân có nguy cơ tử vong rất cao.
Trực tràng bị chảy máu.
Ruột non hoặc đại tràng bị tắc nghẽn do sẹo.
Túi thừa đại tràng sưng tấy, có mủ tích tụ lâu dần dẫn đến áp xe đại tràng.
Các cơ quan lân cận bị rò - xuất hiện một số đường nối bất thường giữa các cơ quan khác nhau ở đại tràng, giữa bàng quang với ruột già hoặc giữa thành bụng với đại tràng.
Về cơ bản túi thừa đại tràng chỉ nguy hiểm khi người bệnh rơi vào tình trạng biến chứng bệnh lý do không chịu đi thăm khám để điều trị dứt điểm bệnh ngay từ đầu mà tự ý dùng thuốc.
4. Chẩn đoán chính xác mức độ viêm túi thừa
Để chẩn đoán một cách chính xác tình trạng túi thừa bị viêm nhiễm, bác sĩ sẽ:
Căn cứ vào triệu chứng cơ bản của viêm nhiễm túi thừa là đau ở vùng bụng dưới bên trái (đau hố chậu trái).
Xét nghiệm máu để phát hiện tình trạng nhiễm trùng do bạch cầu tăng.
Chụp
X-quang đại tràng để xác nhận mức độ lây lan của bệnh lý.
Chụp CT để xác định túi thừa bị viêm hay do nhiễm trùng.
Nội soi đại tràng được thực hiện bằng ống mềm qua ngã hậu môn để quan sát mặt trong của đại tràng, cung cấp thêm thông tin hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
5. Điều trị bệnh viêm nhiễm túi thừa có phức tạp không?
Mức độ nguy hiểm nhất của viêm túi thừa là để bệnh biến chứng. Do đó, điều trị bệnh lý này chủ yếu là để đại tràng nghỉ ngơi, ngăn ngừa nhiễm trùng và giảm tối đa biến chứng. Cụ thể:
5.1. Đối với bệnh nhân bị viêm nhiễm túi thừa ở thể nhẹ
Bác sĩ cho điều trị ngoại trú, kết hợp dùng thuốc kháng sinh để giảm đau, chống co thắt.
Người bệnh cần để đại tràng nghỉ ngơi bằng cách nhịn ăn hoặc ăn ít, sau đó ăn các thức ăn mềm, lỏng như ngũ cốc, nước ép trái cây, ăn thêm rau xanh trong vài ngày cho đến khi hết hẳn đau.
5.2. Đối với bệnh nhân bị viêm nhiễm túi thừa ở thể nặng
Nếu bệnh nhân bị đau nhiều, tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng, bác sĩ sẽ yêu cầu điều trị nội trú. Cụ thể:
Tiếp nước, tiêm kháng sinh vào tĩnh mạch và theo dõi diễn biến của bệnh lý;
Nếu dùng kháng sinh không đỡ, ruột bị viêm, túi thừa tích mủ, viêm phúc mạc thì cần phẫu thuật để loại bỏ đoạn đại tràng có túi thừa viêm.
6. Vậy làm sao để phòng tránh căn bệnh này
Một số cách để phòng tránh việc túi thừa bị viêm bao gồm:
Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc,... nói chung bạn phải nạp vào cơ thể đầy đủ chất xơ.
Hạn chế ăn các trái cây có hạt như cà chua, ổi, vừng, dâu tây,...
Uống nhiều nước mỗi ngày.
Không được nhịn tiểu.
Cố gắng đừng để bản thân bị stress.
Chăm chỉ tập thể dục mỗi ngày, chỉ cần tập các bài tập nhẹ nhàng hoặc đi bộ tối thiểu 30 phút/ngày cũng giúp hạn chế đáng kể việc bị viêm nhiễm túi thừa đại tràng.
Nếu bạn nhận thấy mình có một vài dấu hiệu lâm sàng của bệnh viêm túi thừa thì đừng ngần ngại mà hãy đến bệnh viện thăm khám ngay nhé. Đặc biệt không tự ý dùng thuốc kháng sinh mà không biết chắc chắn đó là túi thừa đại tràng bị viêm. Nhờ đó, bệnh lý sẽ không biến chứng nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,327
|
Giải đáp thắc mắc: Tiêm vắc xin cho bà bầu cần lưu ý điều gì?
Bà bầu là đối tượng đặc biệt cần chăm sóc sức khỏe và lưu ý hơn khi tiêm phòng vắc xin do có hệ miễn dịch yếu và nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi. Do vậy có những vắc xin được khuyến cáo cần tiêm trước thai kỳ để tạo miễn dịch chủ động, bảo vệ mẹ và thai khỏe mạnh. Tiêm vắc xin cho bà bầu cần lưu ý điều gì là vấn đề bất cứ thai phụ nào cũng cần nắm được để đảm bảo an toàn cho mẹ và trẻ cũng như đạt hiệu quả cao nhất của vắc xin.
1. Tiêm vắc xin cho bà bầu cần lưu ý điều gì - niềm băn khoăn của nhiều thai phụ
Khi mang thai, sức đề kháng của người phụ nữ yếu hơn do những thay đổi phù hợp để nuôi dưỡng thai, vì thế nguy cơ mắc bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm cao hơn. Một số bệnh truyền nhiễm mắc trong thai kỳ còn đe dọa đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Để bảo vệ mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh, tiêm phòng vắc xin là biện pháp đơn giản mà hiệu quả được khuyến cáo.
Vậy tiêm vắc xin cho bà bầu cần lưu ý điều gì? Để đảm bảo hiệu quả tiêm phòng cũng như ngăn ngừa biến chứng có thể gặp phải, bà bầu cần lưu ý những điều sau:
1.1. Lưu ý tới thời điểm tiêm phù hợp
Các loại vắc xin khác nhau được điều chế khác nhau, có thể chứa virus sống, virus giảm độc lực, virus bất hoạt hoặc chỉ chứa kháng nguyên virus. Vì thế thời điểm tiêm các loại vắc xin là khác nhau, với vắc xin cần thời gian tạo miễn dịch lâu hơn hoặc chứa virus sống có thì đều được khuyến cáo nên tiêm trước thai kỳ.
Với những vắc xin này, phụ nữ có ý định mang thai nên hoàn thiện mũi tiêm cuối cùng trước khi mang thai từ 1 - 3 tháng.
Vắc xin bất hoạt an toàn hơn, có thể tiêm trong thai kỳ để giúp cơ thể mẹ hình thành kháng thể miễn dịch. Điều quan trọng là kháng thể miễn dịch của mẹ có thể truyền cho thai nhi, giúp trẻ sinh ra được bảo vệ khỏi nguy cơ mắc bệnh trong những tháng đầu tiên.
1.2. Theo dõi sau tiêm phòng
Sau khi tiêm vắc xin, cơ thể mẹ bầu có thể gặp phải những phản ứng tại chỗ hoặc nguy hiểm hơn là phản ứng sốc, dị ứng. Nếu không xử lý y tế kịp thời, phản ứng cơ thể này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai.
1.3. Chăm sóc sau tiêm phòng
Sau khi tiêm phòng, cơ thể cần thời gian thích ứng và tạo miễn dịch kháng bệnh. Để quá trình này diễn ra thuận lợi hơn, người mẹ nên lưu ý chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý, đặc biệt là các loại rau xanh và trái cây giàu Vitamin.
2. Những vắc xin không nên tiêm trong thai kỳ
Những vắc xin sau được khuyến cáo nên hoàn thành trước khi mang thai từ 1 - 3 tháng, tùy theo từng loại vắc xin để đảm bảo an toàn và hiệu quả phòng bệnh trong suốt quá trình mang thai.
2.1. Vắc xin sởi - quai bị - rubella kết hợp
Vắc xin này giúp cơ thể đồng thời tạo miễn dịch với 3 bệnh lý nguy hiểm dễ lây truyền qua đường hô hấp là Sởi, quai bị và Rubella. Đặc biệt với mẹ bầu, nếu mắc những bệnh này trong thời gian thai kỳ, thai nhi sẽ chịu ảnh hưởng lớn như: suy dinh dưỡng thai, dị tật thai, thai chết lưu, thai sinh non,… Virus Rubella có khả năng xâm nhập vào thai, ảnh hưởng tới sự hoàn thiện của não, mắt, tim, tai của thai nhi và gây ra nhiều di chứng sức khỏe.
Thời gian tiêm phòng của loại vắc xin này là hoàn thành trước khi mang thai tối thiểu từ 2 - 3 tháng.
2.2. Vắc xin viêm gan B
Viêm gan B cũng là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và dễ lây lan qua tiếp xúc trực tiếp. Đặc biệt nếu mẹ nhiễm viêm gan B, virus có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở, khiến trẻ đối mặt với nhiều nguy cơ sức khỏe như: viêm gan, xơ gan sớm.
Phụ nữ độ tuổi sinh sản được khuyến cáo nên chủ động tiêm phòng vắc xin viêm gan B để bảo vệ sức khỏe bản thân cũng như ngăn ngừa lây nhiễm cho trẻ khi mang thai.
2.3. Vắc xin thủy đậu
Thủy đậu nếu mắc phải trong thời gian thai kỳ, trẻ sinh ra có thể bị dị tật và gặp nhiều vấn đề sức khỏe khác. Vì thế nếu bạn chưa từng mắc bệnh thủy đậu hoặc chưa tiêm phòng, chưa hoàn thành đủ các mũi tiêm vắc xin thủy đậu thì nên chủ động đi tiêm phòng trước khi mang thai.
2.4. Vắc xin kết hợp bạch hầu - ho gà - uốn ván
Đây là loại vắc xin kết hợp 1 mũi tiêm duy nhất, giúp phòng ngừa đồng thời 3 bệnh nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe của mẹ và thai này.
3. Những vắc xin có thể tiêm trong thai kỳ
Khi mang thai, những vắc xin sau được các chuyên gia khuyến cáo mẹ bầu nên tiêm phòng:
3.1. Vắc xin uốn ván
Uốn ván do vi khuẩn gây bệnh tồn tại rất bền vững trong môi trường tự nhiên, mẹ có thể mắc phải qua các vết thương hở nhưng phổ biến nhất là trong quá trình sinh nở. Nên tiêm phòng vắc xin uốn ván nếu mang thai lần đầu và chưa tiêm phòng trong 5 năm gần đây. Cần hoàn thành đầy đủ 2 mũi tiêm, mũi tiêm đầu tiên trong 3 tháng giữa thai kỳ và mũi tiêm thứ 2 trước ngày dự sinh tối thiểu 1 tháng, sau mũi tiêm thứ nhất tối thiểu 1 tháng.
3.2. Vắc xin ho gà hoặc vắc xin kết hợp bạch cầu - ho gà - uốn ván
Loại vắc xin này thai phụ có thể tiêm trong tuần thai từ 27 - 35 để phòng bệnh ho gà sớm ở trẻ sơ sinh.
Điều quan trọng là mẹ bầu cần tiêm đủ vắc xin ở thời điểm thích hợp trước hoặc trong thai kỳ để đảm bảo cơ thể và thai nhi được bảo vệ tốt nhất.
|
medlatec
| 1,111
|
Hậu quả của trào ngược dạ dày lên mũi
Hầu hết mọi người đều quan tâm đến mối quan hệ giữa trào ngược dạ dày và hệ tiêu hóa. Tuy nhiên mối quan hệ giữa trào ngược dạ dày và hệ hô hấp lại được rất ít người biết đến. Trào ngược dạ dày lên mũi là dấu hiệu nhận biết cho thấy bệnh trào ngược dạ dày có thể gây ra những ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để tìm ra giải pháp khắc phục nhé.
1. Vì sao xảy ra tình trạng trào ngược dạ dày lên mũi
Trào ngược dạ dày lên mũi là một tình trạng mà người bệnh có thể gặp khi bị trào ngược. Trào ngược xảy ra do tăng tiết acid dạ dày và rối loạn hoạt động cơ thắt thực quản dưới. Điều này gây trào ngược không chỉ ảnh hưởng đến thực quản mà còn làm tổn thương thanh quản. Đồng thời khiến niêm mạc mũi bị tổn thương do acid dịch vị.
Trào ngược dạ dày lên mũi cho thấy bệnh trào ngược dạ dày có thể gây ra những ảnh hưởng đến hệ hô hấp.
2. Trào ngược dạ dày lên mũi gây ra tình trạng nào
2.1. Gây viêm xoang
Viêm xoang là tình trạng viêm niêm mạc phía trong các cạnh mũi, gây tăng tiết nhầy và tắc nghẽn xoang. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm xoang là do nhiễm trùng, dị ứng, tuyến nhầy niêm mạc hoạt động quá mạnh…và có thể do trào ngược dạ dày.
– Acid dạ dày trào ngược lên mũi họng, gây viêm nhiễm trong niêm mạc mũi, phù nề và làm tắc các lỗ thông mũi dẫn đến viêm xoang.
– Niêm mạc mũi phù nề gây ứ đọng dịch trong khoang mũi. Từ đó làm giảm oxy và giảm áp suất trong khoang mũi khiến niêm mạc dày lên, tăng tiết dẫn đến viêm xoang.
– Vi khuẩn Hp có trong dạ dày khi trào ngược lên mũi sẽ gây nhiễm trùng đường hô hấp, gây viêm xoang
– Trào ngược lên mũi có thể làm tổn thương niêm mạc mũi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm xoang.
2.2. Trào ngược lên mũi gây ho
– Khi dịch vị trào ngược lên thanh quản kích thích cơ chế phản xạ đường hô hấp dưới không cho acid dạ dày vào phổi.
– Khi acid dịch vị tấn công thanh quản, cơ chế loại bỏ trên đường hô hấp được kích hoạt để đẩy các yếu tố gây hại tới đường hô hấp ra khỏi cơ thể.
Phân biệt cơn ho thường và ho do trào ngược lên mũi:
– Ho kéo dài trên một tháng với tần suất ngày càng nhiều hơn
– Cổ họng bị sưng đỏ, xuất hiện cảm giác nghẹn khi nuốt
– Ho nhiều sau khi ăn hoặc về đêm, khi đang nằm
– Cảm thấy nóng rát giữa ngực và sau xương ức
– Khàn giọng vào buổi sáng.
2.3. Trào ngược lên mũi gây viêm họng và phù nề họng
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm họng và phù nề họng này là do nhiễm trùng, thay đổi thời tiết, tiếp xúc với các hóa chất…và cũng có thể do acid dịch vị trong dạ dày trào ngược lên cổ họng. Để xác định được viêm phù nề họng do trào ngược dạ dày hay không bạn có thể dựa vào các triệu chứng:
– Ngạt thở và thắt chặt ở cổ họng
– Ho dai dẳng, kéo dài, mức độ ngày càng tăng
– Thức ăn nghẹn lại tại cổ họng
– Khàn giọng
– Nóng rát phần thực quản và khoang miệng
– Miệng có mùi hôi và có vị chua do acid.
Nguyên nhân gây viêm họng và phù nề họng này có thể do acid dịch vị trong dạ dày trào ngược lên cổ họng.
2.4. Trào ngược lên mũi gây viêm thanh quản
Thanh quản là bộ phận nằm giữa ngã ba miệng và khí quản. Khi acid dịch vị trong dạ dày trào ngược trở lại, chúng có thể trào ngược từ dạ dày lên mũi, đi qua thanh quản và gây tổn thương, gây viêm thanh quản. Viêm thanh quản do trào ngược dạ dày người bệnh sẽ có những triệu chứng sau:
– Khàn tiếng, mất giọng
– Cổ họng bị vướng, nóng rát
– Cổ họng bị kích ứng, ho dai dẳng, thường xuyên hắng giọng
– Chứa nhiều chất nhầy trong cổ họng
– Cổ họng luôn có vị chua hoặc đắng
2.5. Trào ngược lên mũi gây một số biến chứng về tai mũi họng
Bên cạnh các biến chứng nêu trên, trào ngược lên mũi còn có thể gây ra một số bệnh khác trên đường hô hấp như: hen suyễn, giãn phế quản, viêm phế quản, viêm amidan, polyp thanh quản, ung thư thanh quản, ung thư vòm họng…
Trào ngược dạ dày lên mũi còn có thể gây ra một số bệnh khác trên đường hô hấp như: hen suyễn, viêm phế quản,…
3. Giải pháp khắc phục tình trạng trào ngược lên mũi
Trào ngược dạ dày lên mũi thường xuất hiện khi bệnh trào ngược đã bước vào giai đoạn nặng. Lúc này bắt đầu xuất hiện những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến đường tiêu hóa và hệ hô hấp. Vì vậy, để loại bỏ những triệu chứng khó chịu và bảo vệ sức khỏe của bản thân bằng cách:
3.1. Thăm khám và tuân thủ điều trị
– Tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc cũng như thay đổi những thói quen trong sinh hoạt và ăn uống hàng ngày. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc và sử dụng tại nhà khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
3.2. Kết hợp ăn uống và sinh hoạt khoa học cải thiện trào ngược dạ dày lên mũi
Đặc biệt người bệnh cần kết hợp thói quen ăn uống và sinh hoạt lành lạnh, bởi đây cũng là yếu tố quan trong góp phần hỗ trợ bệnh nhanh chóng hồi phục. Nên tránh ăn các thực phẩm và gia vị chua cay, tránh sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn. Nên ăn đầy đủ các bữa trong ngày và ăn đúng giờ. Đồng thời nên đi ngủ sớm để dạ dày được nghỉ ngơi và nhanh hồi phục hơn. Tập luyện cũng là cách giúp hỗ trợ bệnh cải thiện tốt hơn, người bệnh có thể chọn lựa các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, thiền,….
Trào ngược dạ dày lên mũi không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh trào ngược đã chuyển biến nặng. Do vậy hãy thăm khám và điều trị trước khi các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.
|
thucuc
| 1,178
|
Bà bầu ăn táo đỏ được không - 8 lợi ích bất ngờ!
Táo đỏ vừa là đồ ăn, vừa được xem là vị thuốc tốt cho sức khỏe từ xa xưa dành cho mọi lứa tuổi.
1. Tìm hiểu về quả táo đỏ
Táo đỏ là loại quả thường được sấy khô trước khi sử dụng, còn được gọi với tên gọi khác là táo tàu. Loại táo này hiện nay được trồng khá rộng rãi ở Trung Quốc và có cả ở Việt Nam. Một địa chỉ trồng táo đỏ nổi tiếng hiện nay chính là Tân Cương, Trung Quốc và được xuất khẩu sang Việt Nam rất nhiều.
Táo đỏ được sử dụng làm nguyên liệu trong các món ăn giúp bồi bổ sức khỏe như hầm sâm, hầm thuốc bắc, tần gà,... Ngoài ra, chúng cũng được sử dụng kết hợp với một số nguyên liệu khác như kỷ tử để tạo thành các loại trà thanh nhiệt như trà táo đỏ kỷ tử hay trà táo đỏ hoa cúc, trà dưỡng nhan,...
2. Mẹ bầu ăn táo đỏ được không?
Táo đỏ là một loại thực phẩm bổ dưỡng giúp bồi bổ sức khỏe, rất tốt và an toàn dành cho cả mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Không chỉ tốt với mẹ bầu mà chúng còn tốt cho mọi lứa tuổi từ trẻ em đến người già đều có thể dùng được. Dưới đây là những lợi ích mà táo đỏ mang lại cho sức khỏe của mẹ bầu.
Bổ sung dinh dưỡng
Trong táo đỏ chứa nhiều chất dinh dưỡng như chất xơ, chất béo, chất đạm, vitamin,... đây là những dưỡng chất rất cần thiết cho cơ thể bình thường cũng như cả mẹ bầu. Đặc biệt các khoáng chất như sắt, kẽm, kali, canxi,... có trong táo đỏ còn giúp cung cấp một lượng lớn axit hữu cơ, lipid và glucid giúp bổ máu cho mẹ bầu và nuôi dưỡng quá trình phát triển của thai nhi.
Tăng cường miễn dịch
Trong táo đỏ có chứa nhiều vitamin C, đây là chất giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ mẹ bầu giúp hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại.
Giúp mẹ bầu an thần và giảm căng thẳng
Khi mang bầu cơ thể mẹ rất dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, căng thẳng và thậm chí là khó ngủ, mất ngủ. Vì thế, mẹ bầu được khuyến khích nên sử dụng những thực phẩm giúp an thần và giảm căng thẳng tự nhiên và an toàn như táo đỏ.
Trong táo đỏ chứa nhiều chất giúp chống oxy hóa, chất này giúp ngăn cản sự thoái hóa của tế bào trong cơ thể. Bên cạnh đó, táo đỏ còn cung cấp hoạt chất Saponin giúp giảm căng thẳng, giảm chứng rối loạn lo âu hiệu quả.
Cải thiện tiêu hóa cho mẹ bầu
Trong táo đỏ có hàm lượng chất chất xơ rất cao, chất xơ giúp cho quá trình tiêu hoá của mẹ bầu được cải thiện, giúp nhuận tràng và tránh táo bón hiệu quả.
Bảo vệ tim mạch
Sử dụng táo đỏ giúp quá trình tuần hoàn tim mạch được tốt hơn vì trong táo đỏ có chứa nhiều chất xơ, vitamin, magie giúp cân bằng lượng đường, giảm mỡ máu. Những dưỡng chất này còn giúp giảm nguy cơ đau tim và giúp tim đập đều, hạn chế nguy cơ mắc bệnh về tim.
Chống lão hoá
Khi mang thai, cơ thể mẹ bầu sẽ thay đổi khá nhiều, đặc biệt nhiều mẹ bầu gặp các vấn đề về da. Điều này khiến mẹ bầu có phần tự ti và ái ngại.
Trong táo đỏ hàm lượng chất xơ và vitamin C và hoạt chất chống oxy hóa rất cao, giúp giảm chậm quá trình lão hoá da và cải thiện tình trạng da cho mẹ bầu, giúp làn da đều màu, hồng hào và sáng mịn hơn. Bên cạnh đó, những dưỡng chất này còn giúp cải thiện tình trạng rụng tóc giúp tóc óng mượt hơn.
Táo đỏ cũng là thực phẩm an toàn và có tác dụng rất tốt cung cấp dinh dưỡng và dưỡng chất cần cho quá trình phát triển của thai nhi.
Ngoài tác dụng đối với mẹ bầu, táo đỏ cũng rất tốt dành cho thai nhi, dưới đây là một số những lợi ích dành cho thai nhi khi mẹ bầu ăn táo đỏ:
Tăng cường đề kháng
Táo đỏ vừa giúp mẹ bầu tăng cường hệ miễn dịch còn giúp thai nhi tăng đề kháng ngay cả khi còn trong bụng mẹ.
Đặc biệt ăn táo đỏ trong thai kỳ còn giúp giảm nguy cơ mắc hen suyễn khi em bé sinh ra.
Phòng ngừa dị ứng
Trong táo đỏ có nhiều chất chống oxy hóa, giúp mẹ bầu tăng miễn dịch và giúp thai nhi có một tiền đề khoẻ mạnh hơn trước khi chào đời.
Mẹ bầu ăn táo đỏ trong thai kỳ cũng giúp em bé ít bị dị ứng hơn khi sinh ra.
3. Những lưu ý khi sử dụng táo đỏ dành cho mẹ bầu
Dù là thực phẩm rất tốt, mẹ bầu cũng nên ăn táo đỏ với liều lượng hợp lý và điều độ. Để phát huy được hết lợi ích của táo đỏ, khi sử dụng, các mẹ nên chú ý đến một số lưu ý dưới đây:
Táo đỏ là thực phẩm tốt và có lợi, nhưng nếu mẹ bầu ăn quá nhiều có thể dẫn tới tình trạng bị đầy bụng và khó tiêu.
Táo đỏ thường được sử dụng dưới dạng sấy khô hoặc tẩm thêm đường. Vì thế hàm lượng đường sẽ rất cao, mẹ bầu sử dụng nhiều có thể gây ra tiểu đường thai kỳ và tăng cân quá nhiều.
Nên lựa chọn táo có chất lượng cũng như có nguồn gốc rõ ràng để đảm bảo cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.
Khi sử dụng táo đỏ khô, mẹ bầu nên rửa qua để loại bỏ bụi bẩn và sử dụng được như táo đỏ tươi.
|
medlatec
| 1,001
|
Chuyên gia giải đáp: Trẻ bị cúm A bao lâu thì khỏi?
Cúm A (H1N1, H3N2, H5N1, H7N9) khiến trẻ: Sốt, đau đầu, ho, đau họng, chảy mũi, đau cơ, mệt mỏi,…. Những triệu chứng này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của trẻ. Vậy, trẻ bị cúm A bao lâu thì khỏi, những triệu chứng khó ưa kia bao lâu thì biến mất. Câu trả lời có trong bài viết sau, đọc ngay bạn nhé!
1. Trẻ bị cúm A bao lâu thì khỏi?
Thời gian khỏi bệnh cụ thể phụ thuộc sức đề kháng, hệ miễn dịch của mỗi trẻ và cách chăm sóc của từng gia đình. Thông thường, cúm A ở trẻ sẽ khỏi sau 1 – 2 tuần, nhưng tàn dư của các triệu chứng có thể kéo dài cả tháng. Cụ thể: Sốt: 5 – 7 ngày; chảy mũi: 7 – 14 ngày; ho: 14 – 21 ngày; mệt mỏi: 21 – 28 ngày.
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là mọi trẻ đều an toàn trước cúm A. Trong một số trường hợp, cúm A có thể tiến triển nặng đến nhiều biến chứng như:
– Viêm tai giữa, viêm xoang: 2 bệnh lý này phổ biến đến mức bố mẹ sẽ chủ quan khi nghe thấy tên. Thế nhưng, đây lại là 2 biến chứng, nếu không được kiểm soát tốt, có thể khiến trẻ mất thính lực vĩnh viễn và tổn thương não trầm trọng.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu.
– Viêm phổi, phù phổi: Đây là biến chứng cúm A trẻ dễ gặp phải nhất.
– Tổn thương gan trầm trọng, suy tim, phù não: Trẻ mắc cúm A gặp những biến chứng này có tỷ lệ tử vong vô cùng cao.
Không may mắn trở nặng, thời gian điều trị cúm A và biến chứng cúm A ở trẻ sẽ kéo dài nhiều tuần hoặc thậm chí là nhiều tháng.
Thời gian điều trị biến chứng cúm A ở trẻ có thể kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng
2. Làm thế nào để hạn chế tối đa biến chứng cúm A ở trẻ?
2.1. Thăm khám với chuyên gia
2.2. Chăm sóc trẻ mắc cúm A tại nhà
Nếu không cần nhập viện, bác sĩ sẽ dặn dò bố mẹ một vài lưu ý chăm sóc trẻ mắc cúm A tại nhà quan trọng như sau:
– Nếu có sự đồng ý của bác sĩ, dùng paracetamol (không dùng thuốc hạ sốt nhóm salicylate như aspirin,…) khi trẻ sốt trên 38.5 độ. Sốt dưới 38.5 độ không cần dùng thuốc. 4 – 6 giờ uống nhắc một lần.
– Vệ sinh mũi cho trẻ bằng dụng cụ xịt rửa và nước muối sinh lý 0,9%. Nước muối sinh lý 0,9% cũng có thể được sử dụng để trẻ nhỏ mắt.
– Dùng khăn giấy lau miệng và mũi trẻ, tránh dùng khăn vải để hạn chế lưu trữ virus.
Dùng khăn giấy lau miệng và mũi trẻ, tránh dùng khăn vải để hạn chế lưu trữ virus.
– Đối với trẻ lớn: Thường xuyên cho trẻ súc miệng nước muối sinh lý.
– Giữ tay trẻ sạch, không để trẻ sờ, chạm vào mắt, mũi, miệng.
– Chườm ấm các vùng: Trán, nách, bẹn cho trẻ
– Đảm bảo không gian trẻ nghỉ ngơi luôn sạch sẽ, thoáng đãng mà vẫn kín đáo.
– Trẻ phải được tắm bằng nước ấm và mặc những bộ đồ vừa vặn, thấm hút mồ hôi.
– Thay vì ít bữa lớn, cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ, với các món giàu dinh dưỡng nhưng lại dễ tiêu hóa như cháo, súp,…
– Đối với trẻ chưa cai sữa, cho trẻ bú nhiều hơn.
– Theo dõi số lần đi tiểu và lượng nước tiểu mỗi lần đi để kiểm soát tình trạng mất nước ở trẻ.
– Để trẻ uống đủ nước. Các loại nước trẻ nên uống là: Nước lọc, nước hoa quả, nước rau củ. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc cho trẻ uống nước điện giải.
Để trẻ uống đủ nước lọc, nước hoa quả, nước rau củ,…
2.3. Dấu hiệu nhận biết cần đưa trẻ đến bệnh viện
|
thucuc
| 696
|
Bệnh hay quên ở người trẻ xảy ra do nguyên nhân nào?
Bệnh hay quên ở người trẻ không chỉ gây phiền toái trong cuộc sống, ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt hằng ngày mà còn khiến người trẻ tăng nguy cơ sa sút trí tuệ khi về già. Vậy, bệnh hay quên ở người trẻ xảy ra do đâu và biểu hiện như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.
1. Dấu hiệu của bệnh hay quên ở những người trẻ tuổi
Bệnh hay quên hiện nay không chỉ diễn ra ở người già mà còn ngày càng phổ biến ở giới trẻ. Dấu hiệu chung của bệnh này thường là cảm giác mơ hồ, người bệnh lúc nhớ lúc quên, không thể nhớ ra những việc mình cần làm hoặc định làm.
Ví dụ:
– Đi chợ nhưng lại để quên thực phẩm, đồ dùng ở chợ
– Quên rút chìa khóa xe máy
– Kính cận đeo ở cổ nhưng lại đi kiếm khắp nơi…
Điều này thường chỉ diễn trong khoảng thời gian ngắn, kéo dài từ vài phút đến vài chục phút.
Số bệnh nhân giảm trí nhớ khi còn trẻ đang ở mức báo động. Ở Việt Nam, các thống kê cho thấy có khoảng 20 – 30% người trẻ đi khám vì suy giảm trí nhớ. Những người bị suy giảm trí nhớ dưới 35 có thể thuộc đủ mọi ngành nghề từ học sinh, sinh viên đến nhân viên văn phòng…
Bệnh hay quên ngày càng phổ biến ở những người trẻ tuổi
2. Nguyên nhân gây bệnh hay quên ở người trẻ
Có nhiều nguyên nhân gây ra các triệu chứng hay quên. Tuy nhiên các “thủ phạm” chính gây ra chứng bệnh hay quên ở những người trẻ thường liên quan đến lối sống như:
2.1 Thường xuyên gặp căng thẳng
Những căng thẳng, áp lực trong công việc và học tập gia tăng khiến ngày càng nhiều người trẻ gặp tình trạng hay quên. Phần lớn người trẻ tuổi có biểu hiện hay quên không mắc bệnh lý suy giảm trí nhớ thật sự mà họ thường gặp các vấn đề như căng thẳng kéo dài, rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ. Những tình trạng này làm giảm sự tập trung, chú ý và gây ảnh hưởng đến trí nhớ. Những người bệnh này thường gặp khó khăn trong việc nhớ các sự kiện mới và nhớ lại các việc đã qua.
2.2 Lối sống không khoa học
Việc ăn không đầy đủ các chất dinh dưỡng (đặc biệt là vitamin B1) hoặc nghiện rượu, sử dụng các chất gây nghiện lâu năm có thể khiến hoạt động và chức năng của não suy giảm, gây ra hội chứng mất trí nhớ Wernicke – Korsakoff. Nếu không điều trị, có thể tiến thành sa sút trí tuệ.
2.3 Các bệnh lý
Người mắc bệnh tim mạch, gan, thận, bệnh phổi mạn tính nhưng không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây thiếu oxy não, gây ra triệu chứng hay quên.
Mất trí nhớ cũng rất dễ xảy ra ở những người bị viêm não và viêm màng não do các bệnh lý này có thể gây tổn thương não vững bền. Người bệnh có thể mất trí nhớ ngắn hạn hay dài hạn tùy theo mức độ tổn thương. Ngoài ra, những trường hợp bệnh nhân bị teo vỏ não do mắc một bệnh di truyền hoặc bệnh lý thoái hóa não, nhiễm trùng não, mạch máu não biến đổi… cũng gây ra chứng hay quên, mất trí nhớ ở người trẻ.
2.4 Chấn thương
Nhiều bệnh nhân sau khi đột quỵ hoặc sau khi bị ngã có thể gặp các chấn thương thực thể ở não và gây ra chứng hay quên.
Đa số bệnh nhân chấn thương sọ não sẽ bị bị mất trí nhớ ngắn hạn. Họ thường mất đi ký ức về tai nạn vừa qua. Trường hợp não tổn thương rộng và nặng hơn thì người bệnh có thể mất cả trí nhớ dài hạn.
Các bệnh lý ở não có thể là nguyên nhân gây bệnh hay quên ở người trẻ
3. Ảnh hưởng của chứng hay quên đối với người trẻ
Chứng hay quên có thể gây ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống của người trẻ. Trong đó, ảnh hưởng lớn nhất thường gặp là trong công việc. Việc nhớ nhớ quên quên khiến người bệnh dễ sai sót, nhiều trường hợp có thể gây hậu quả nghiêm trọng, khiến người bệnh bị mất uy tín.
Trong sinh hoạt thường ngày, những người hay quên sẽ dễ bị mất đồ, thậm chí những mất mát lớn hơn về tài sản. Việc quên những sự kiện quan trọng như ngày sinh nhật, kỷ niệm ngày cưới,… có thể gây ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong gia đình và ngoài xã hội.
4. Cách cải thiện
4.1 Ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng, stress kéo dài
Chứng suy giảm trí nhớ có quan hệ mật thiết với tình trạng thiếu ngủ và stress. Bạn nên ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi, thư giãn đúng cách để duy trì trí nhớ tốt.
Việc điều trị và thư giãn thần kinh sẽ giúp khả năng ghi nhớ được phục hồi dần.
4.2 Sắp xếp công việc phù hợp
Thay vì làm nhiều việc cùng lúc, hãy cố gắng hoàn thành từng việc một cách chu toàn nhất. Dù kết quả như thế nào, hãy tạm quên chúng đi để bắt đầu công việc mới.
4.3 Lên kế hoạch cho công việc
Người bệnh cần tạo thói quen ghi chép, lên kế hoạch các công việc cụ thể, bao gồm thời gian, địa điểm thực hiện, và xếp thứ tự ưu tiên. Nên đặt kế hoạch ở vị trí dễ quan sát nhất để dễ theo dõi và thực hiện.
Ngoài ra bạn cũng nên sắp xếp đồ đạc gọn gàng, như vậy sẽ dễ nhớ, dễ tìm hơn.
4.4 Thường xuyên đọc sách báo
Việc đọc sách thường xuyên giúp bạn ghi nhận những thông tin mới, giúp trí não luôn được vận động và phát triển. Ngoài ra, việc tham gia các hoạt động cộng đồng cũng sẽ giúp bạn tăng khả năng giao tiếp, tư duy và khả năng ghi nhớ.
Đọc sách là một trong những biện pháp hữu hiệu để cải thiện chứng hay quên ở người trẻ
4.5 Ăn uống lành mạnh
Nên ăn đầy đủ các dưỡng chất, tránh việc kiêng khem quá mức, đặc biệt là tinh bột vì như vậy dễ dẫn đến suy giảm trí nhớ.
4.6 Thường xuyên tập thể dục
Tập thể dục thể thao không chỉ giúp rèn luyện thể lực mà còn cải thiện trí lực bởi nó thúc đẩy khí huyết lưu thông, tăng cường chuyển hóa và gia tăng tuần hoàn não, cân bằng tâm trạng. Những môn thể thao ngoài trời như bơi, đi bộ, đạp xe cũng tốt cho trí nhớ hơn những môn thể thao trong nhà. Thiền, yoga, khí công dưỡng sinh cũng là những hoạt động hữu hiệu ngăn chặn tình trạng lão hóa của não bộ và cải thiện trí nhớ.
4.7 Thăm khám với bác sĩ
Nếu chứng hay quên kéo dài và trở nên nghiêm trọng hơn, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán nguyên nhân và tìm hướng khắc phục phù hợp, tránh để bệnh trầm trọng gây những ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe và công việc.
|
thucuc
| 1,280
|
Các yếu tố gây loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng là một trong những bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa. Tại nước ta, phần lớn người bị đau dạ dày thường tự mua thuốc về uống hoặc uống chưa đúng và đủ liều. Các yếu tố gây loét dạ dày tá tràng là gì? Thói quen nào không tốt cho bệnh dạ dày tá tràng? Điều trị bệnh như thế nào… là những thắc mắc được nhiều người quan tâm.
Xem thêm:
>> Loét dạ dày tá tràng nên ăn gì?
>> Phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả
>> Viêm loét dạ dày tá tràng kiêng ăn gì?
Viêm loét dạ dày tá tràng có nhiều nguyên nhân gây nên
Các yếu tốt gây loét dạ dày tá tràng
Do chế độ ăn: Ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ hoặc các gia vị cay nóng thường khiến dạ dày bị kích thích và bị bào mòn dần gây viêm loét. Việc ăn uống thất thường hay quá vội vàng cũng rất dễ gây ra bệnh.Bên cạnh đó những người uống nhiều bia rượu và nghiện thuốc lá cũng có nguy cơ mắc bệnh cao.
Do dùng thuốc : Một số loại thuốc trị bệnh như kháng sinh, thuốc giảm đau, kháng viêm nếu sử dụng lâu dài cũng rất dễ gây bệnh dạ dày.
Vi khuẩn Hp là một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Do nhiễm trùng: Vi khuẩn Hp được cho là nguyên nhân gây ra bệnh cho rất nhiều bệnh nhân. Có đến 80% người bị bệnh lý dạ dày phát hiện nhiễm vi khuẩn HP (helicobacter pylori). Vi khuẩn HP sống trong dạ dày dưới lớp niêm mạc, gần lớp tế bào biểu mô, không xâm nhập các mô. Hp sống được trong môi trường axit dạ dày. Nó sản xuất ra catalase, protese, ngoại độc tố, các chất này làm tổn thương niêm mạc dạ dày hoặc loét dạ dày-tá tràng.
Do nguyên nhân thần kinh: viêm loét dạ dày thường hay gặp ở những người làm việc quá căng thẳng, những người có tâm lý bất ổn hay lo lắng, sợ hãi.
Do bệnh lý khác: đái tháo đường, hạ đường huyết, hội chứng cushing, xơ gan…
>>
Thói quen không tốt cho bệnh loét dạ dày tá tràng
_ Hút thuốc lá
_ Ăn không đúng bữa, ăn quá no hoặc để bụng quá đói
_ Thức ăn quá nóng hay quá lạnh
_Thức khuya, stress, căng thẳng thần kinh…
_ Thực phẩm có độ axit cao như cam, chanh, bưởi, dấm…
_ Thực phẩm gây lên men trong dạ dày như các loại đậu, chuối, mít…
Những người bị loét dạ dày không nên ăn ớt
_ Thức ăn tăng tiết axit như các loại nước sốt thịt, cá đậm đặc
_ Gia vị gây kích ứng niêm mạc dạ dày như tiêu, ớt..
_ Rượu, bia, cà phê, trà, đồ uống có gas
>> Mời bạn đọc thêm: Viêm loét hành tá tràng có nguy hiểm không?
Nguồn:
|
thucuc
| 517
|
Công dụng thuốc Flamoset
Flamoset thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, có thành phần chính là Levocetirizine dihydrochloride, thường được dùng để điều trị các tình trạng như viêm mũi dị ứng, triệu chứng hắt hơi, chảy mũi,... Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Flamoset sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Công dụng của thuốc Flamoset
Thuốc Flamoset có thành phần chính Levocetirizine, là một chất đối kháng thụ thể histamin H1 thế hệ thứ 2, được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng khác nhau như hắt hơi, chảy mũi,... Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài, có thể dùng 1 liều duy nhất mỗi ngày để điều trị triệu chứng. Về cơ chế hoạt động, Levocetirizine là đồng phân quang học dạng (R) hoạt tính của cetirizine- chất kháng thụ thể histamin, tác dụng chủ yếu qua trung gian ức chế chọn lọc các thụ thể H1 ngoại biên. Nghiên cứu cho thấy Levocetirizine có ái lực đối với các thụ thể H1 gấp 2 lần so với Cetirizine.Về dược động học, Levocetirizine tác dụng tuyến tính với liều dùng, độc lập với thời gian và không xảy ra hiện tượng chuyển vị đồng phân trong quá trình hấp thu và thải trừ. Thuốc hấp thu nhanh và mạnh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 0,9 giờ uống, chuyển hóa và cuối cùng là thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (bài tiết chủ yếu qua ống thận). Thuốc Flamoset thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt);Viêm mũi dị ứng mạn tính;Chàm mạn tính;Triệu chứng chảy nước mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ;Các biểu hiện ngoài da không biến chứng của bệnh mề đay tự phát mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.Các chống chỉ định của thuốc Flamoset gồm:Bệnh nhân quá mẫn với Levocetirizine hoặc bất cứ thành phần nào của Flamoset;Bệnh nhân bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối (Cr. Cl < 10ml/ phút), bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo;Trẻ em từ 6 tháng – 11 tuổi bị suy giảm chức năng thận.
2. Liều sử dụng của thuốc Flamoset
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Flamoset sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn: 5mg/ ngày vào buổi tối;Trẻ em từ 6-11 tuổi: Khuyến cáo dùng liều 2,5mg/ngày vào buổi tối;Bệnh nhân suy thận nhẹ (Cr. Cl từ 50-80ml/ phút): 2,5mg x 1 lần/ ngày;Bệnh nhân suy thận trung bình (Cr. Cl từ 30- 50ml/ phút) dùng liều 2,5mg cách ngày;Bệnh nhân suy thận nặng (Cr. Cl từ 10-30ml/phút) dùng liều 2,5mg x 2 lần/ tuần (dùng 3-4 ngày một lần);Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (Cr. Cl < 10ml/ phút) và đang chạy thận nhân tạo không nên dùng Levocetirizine;Không cần chỉnh liều Flamoset ở bệnh nhân suy gan.Khi sử dụng quá liều Flamoset có thể gây ra triệu chứng buồn ngủ ở người lớn, trẻ em có thể kích động, bồn chồn sau đó buồn ngủ. Hiện không có thuốc giải độc cụ thể với Levocetirizine, nếu xảy ra quá liều, khuyến cáo điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ là chủ yếu. Cần xem xét rửa dạ dày nếu bệnh nhân mới uống thuốc trong thời gian ngắn. Levocetirizine không được loại bỏ hiệu quả khỏi hệ tuần hoàn bằng cách thẩm phân.
3. Tác dụng phụ của thuốc Flamoset
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Flamoset có thể gặp các tác dụng phụ như:Khô miệng, rối loạn vị giác;Đau đầu, mệt mỏi, ngủ gà, suy nhược;Viêm họng;Đau bụng;Ảo giác, trầm cảm, mất ngủ;Choáng váng, ngất;Tiểu khó, bí tiểu, phù;Hiếm gặp: Tăng cân, thèm ăn, chức năng gan bất thường, hồi hộp, đánh trống ngực.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Flamoset
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Flamoset gồm:Thận trọng khi sử dụng thuốc Flamoset trên bệnh nhân không dung nạp galactose, suy giảm Lapp lactase, người nghiện rượu;Tránh sử dụng Flamoset cho phụ nữ có thai và cho con bú hoặc khi đang lái xe, vận hành máy móc;Thận trọng khi sử dụng thuốc Flamoset ở bệnh nhân có yếu tố dễ gây bí tiểu (tổn thương tuỷ sống, tăng sản tiền liệt tuyến) vì Levocetirizine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu;Thận trọng khi sử dụng Flamoset ở bệnh nhân có nguy cơ co giật vì có thể gây ra cơn động kinh trầm trọng hơn;Ngứa có thể xảy ra ngay cả khi ngừng dùng Levocetirizine.
5. Các tương tác thuốc với Flamoset
Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ khi dùng Flamoset có thể tăng lên khi kết hợp với 1,2- Benzodiazepine, Acetazolamide, Acetophenazine;Abacavir, Aceclofenac, Acemetamin, acid acetylsalicylic có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Levocetirizine, dẫn đến tăng nồng độ trong huyết thanh;Levocetirizine có thể làm tăng hoạt tính gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương của Aclidinium;Tăng nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng kéo dài của khoảng QT khi kết hợp Acrivastine với Levocetirizine;Ở những bệnh nhân nhạy cảm, sử dụng đồng thời Levocetirizine cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Flamoset, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Flamoset là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 959
|
Nhiễm HPV - nguyên nhân của nhiều loại u & ung thư
Nhiễm HPV (Human Papilloma virus) hay virút sinh u nhú ở người là nguyên nhân của nhiều loại u và ung thư khác nhau, đặc biệt là ở cơ quan sinh dục nữ và nam.
Nhiễm HPV là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung, gần như 100% cho số trường hợp đang nhiễm một hoặc nhiều týp HPV nguy cơ cao. Ung thư cổ tử cung là loại ung thư thường gặp đứng hàng thứ hai ở phụ nữ trên toàn thế giới, sau ung thư vú.
Hàng năm có khoảng 500.000 trường hợp ung thư cổ tử cung mới xuất hiện và khoảng 230.000 người tử vong do ung thư cổ tử cung, trong các số liệu này có khoảng 50% là của châu Á.
HPV là những virút nhỏ, đường kính 55nm, không có màng bọc ngoài, DNA sợi đôi dạng vòng và nucleocapsid đối xứng xoắn ốc. HPV là một trong số ít virút sinh u ở người và là virút lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất. Hiện nay có khoảng 200 týp HPV khác nhau đã được nhận diện, đánh số theo thứ tự được phát hiện (1,2,3…). Trong số này, có trên 30 týp HPV gây nhiễm qua đường tình dục cho vùng hậu môn - sinh dục và chia thành hai nhóm - nhóm “nguy cơ cao” và nhóm “nguy cơ thấp” đối với khả năng gây ung thư. Trong nhóm nguy cơ cao hay gặp nhất các týp HPV-16 và HPV-18; hơn 70% các trường hợp trên thế giới là do nhiễm 2 týp HPV này. Tần suất nhiễm các týp HPV thường khác nhau ở các vùng địa lý khác nhau.
Biểu hiện lâm sàng
Tình trạng nhiễm HPV khá phổ biến nhưng phần lớn chỉ thoáng qua, không có dấu hiệu rõ rệt. Một số ít có biểu hiện lâm sàng ở những mức độ khác nhau.
U nhú (u tế bào biểu mô lành tính hay còn gọi là mụn cóc) là biểu hiện lâm sàng nổi bật khi nhiễm HPV. U nhú xuất hiện ở nhiều tạng khác nhau do HPV có tính hướng tế bào biểu mô vảy. Mụn cóc đường sinh dục và mụn cóc ở da thường gặp hơn cả, do lây nhiễm HPV chủ yếu bởi tiếp xúc qua đường sinh dục và qua da. U nhú do các týp HPV đặc hiệu thuộc nhóm “nguy cơ thấp” gây ra: u nhú của da và bàn chân chủ yếu do HPV-1 đến HPV-4, mụn cóc sinh dục hay còn gọi là bệnh mào gà (condylomata acuminatum) chủ yếu do HPV-6 và HPV-11. U nhú thanh quản hay u nhú hầu - họng gặp ở trẻ sinh ra từ người mẹ nhiễm HPV đường sinh dục, truyền HPV cho con trong lúc sinh.
Các týp 16, 18, 30, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66, 68, 73 và 82 thuộc nhóm những HPV có “nguy cơ cao” sinh ung thư, truyền qua đường tình dục. Đa số các trường hợp (80%) nhiễm HPV chỉ là thoáng qua, không có triệu chứng và sẽ thải loại được virút. Số còn lại nhiễm HPV kéo dài trên 12 tháng mới có nguy cơ tiến triển từ từ thành các u tân sinh trong biểu mô (UTSTBM) của cổ tử cung, âm hộ, dương vật hay hậu môn mà thường là các tổn thương tiền ung thư, và cuối cùng là ung thư xâm lấn. Các tổn thương tiền ung thư của cổ tử cung (hay của âm vật, dương vật, hậu môn) thể hiện bằng các vết trắng mờ đục quan sát được sau khi bôi acid acetic tại chỗ. Ung thư xâm lấn cổ tử cung có thể xuất hiện sau nhiễm HPV 20 năm, do đó rất cần thiết phải tầm soát tình trạng nhiễm HPV và các tổn thương tiền ung thư định kỳ để phát hiện và xử trí sớm các tổn thương tiền ung thư, phòng ngừa diễn tiến đến ung thư.
Xét nghiệm chẩn đoán
Có thể chẩn đoán nhiễm HPV dựa trên các biểu hiện lâm sàng. Tuy nhiên, các xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HPV vẫn rất cần thiết, giúp khẳng định tình trạng nhiễm HPV và nhận biết týp HPV gây nhiễm.
Khác với việc chẩn đoán nhiều loại virút gây bệnh khác, kỹ thuật nuôi cấy virút từ các mô bệnh và phát hiện kháng thể trong huyết thanh chưa được sử dụng đối với chẩn đoán nhiễm HPV.
Các xét nghiệm thường được sử dụng:
Phết tế bào cổ tử cung lên lam kính, nhuộm và soi dưới kính hiển vi. Nếu nhiễm HPV, sẽ thấy sự hiện diện của các tế bào rỗng (koilocyte), đây là những tế bào có nhân tăng sắc và cuộn lại, có quầng sáng quanh nhân do bào tương bị thoái hóa. Pap test giúp tầm soát nhiễm HPVđịnh kỳ hàng năm, nếu kết quả âm tính trong ba năm liên tiếp thì chỉ cần làm lại mỗi ba năm. Tuy nhiên, Pap test có độ nhạy không cao và hơn nữa test này không giúp phân biệt được các týp HPV.
Hiện nay, phương pháp sinh học phân tử phát hiện đoạn gen đặc hiệu của HPV (HPV-DNA) trong bệnh phẩm được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán nhiễm HPV ở mọi giai đoạn bệnh do có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn Pap test. Phương pháp sinh học phân tử còn cho phép định týp HPV, định nhóm HPV nguy cơ cao / thấp và định lượng HPV. Có thể sử dụng các phương pháp sau đây:
Phương pháp PCR (polymerase chain reaction) cho phép phát hiện HPV-DNA với độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao và được sử dụng rộng rãi trong các phòng xét nghiệm sinh học phân tử. Về mặt lý thuyết, PCR có khả năng phát hiện một bản sao (copy) của trình tự đích trong bệnh phẩm.
Phương pháp Real-time PCR (PCR thời gian thực) là một công cụ chẩn đoán có độ nhạy, độ đặc hiệu và tính khả thi cao để phát hiện nhiễm HPV và định týp HPV. Phương pháp này được sử dụng với mục đích chính là chẩn đoán nhiễm HPV, có kết quả nhanh và không cho dương tính giả do ngoại nhiễm của phương pháp PCR. Với mục đích định týp HPV, phương pháp Real-time PCR chỉ xác định được một số ít týp HPV (4-5 týp thường gặp nhất) trong một xét nghiệm.
Phương pháp Reverse dot blots (lai phân tử) xác định được hàng chục týp HPV khác nhau trong cùng một phản ứng. Một người có thể nhiễm một hoặc đồng nhiễm nhiều týp HPV, được thể hiện khi đọc kết quả phản ứng trên mẫu bệnh phẩm.
Phương pháp Sequencing (giải trình tự) hiện vẫn chưa phải là một xét nghiệm HPV thường quy do giá thành xét nghiệm cao và nhất là không phát hiện được các trường hợp đồng nhiễm nhiều týp HPV trong cùng một phản ứng.
Các xét nghiệm nêu trên nhằm chẩn đoán tình trạng nhiễm HPV và xác định týp HPV gây nhiễm. Trên thực tế, không phải trường hợp nhiễm HPV nào cũng diễn tiến đến ung thư. Đối với ung thư cổ tử cung, một số “dấu ấn sinh học” (biomarker) đang được tích cực nghiên cứu để phát hiện sớm diễn tiến ung thư cổ tử cung do HPV; đáng chú ý trong số đó là: protein E6/E7 HPV “nguy cơ cao” từ virút, p16INK4A (protein “ngăn chặn khối u”) và Ki-67 (dấu ấn của sự tăng sinh tế bào) từ tế bào cổ tử cung.
|
medlatec
| 1,295
|
Thông tin về thuốc Evenity
Evenity là thuốc được sử dụng để điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ khi bước vào thời kỳ mãn kinh. Cùng theo dõi bài viết để có thêm những thông tin về thuốc Evenity.
1. Evenity là thuốc gì?
Evenity là là một chất ức chế sclerostin. Sclerostin là chất ngăn chặn sự hình thành xương.Cơ chế hoạt động của Evenity (cách thức hoạt động) là nó ngăn chặn một loại protein nhất định báo hiệu cho cơ thể phân hủy xương. Sự phân hủy xương này là một quá trình bình thường, nhưng ở những người bị loãng xương, nó có thể gây ra nhiều vấn đề. Bằng cách ngăn chặn protein này, Evenity giúp cơ thể người bệnh hình thành xương mới và ngừng phân hủy xương cũ. Điều này có thể làm tăng sức mạnh của xương, khiến chúng ít bị gãy hơn.Evenity được đóng gói dưới dạng thuốc tiêm, được sử dụng để điều trị:Bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao. Bệnh nhân không thể sử dụng các loại thuốc trị loãng xương khác. Bệnh nhân đã sử dụng các phương pháp điều trị loãng xương khác trước đó nhưng không hiệu quả.
2. Lưu ý trước khi chỉ định thuốc Evenity
Không nên sử dụng thuốc Evenity nếu bệnh nhân có lượng canxi thấp trong máu (hạ canxi máu).Không sử dụng Evenity nếu người bệnh từng bị đau tim hoặc đột quỵ trong vòng 12 tháng qua.Thành phần Romosozumab có trong thuốc even có thể làm tăng nguy cơ bị đau tim hoặc đột quỵ, hoặc tử vong do vấn đề về tim hoặc mạch máu. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bệnh nhân có các triệu chứng như: đau hoặc tức ngực, khó thở, cảm thấy choáng váng, tê hoặc yếu đột ngột, các vấn đề về thị lực hoặc lời nói, hoặc mất thăng bằng.Để đảm bảo Evenity an toàn, hãy nói với bác sĩ nếu người bệnh đã từng bị:Có vấn đề tim mạch;Rối loạn mạch máu;Đột quỵ hoặc đau tim;Hạ canxi máu (mức canxi thấp trong máu);Bệnh thận (hoặc đang chạy thận nhân tạo).Thuốc Evenity có thể gây ra các vấn đề về xương hàm (hoại tử xương). Nguy cơ cao nhất ở những người bị ung thư, rối loạn tế bào máu, các vấn đề về răng đã có từ trước hoặc những người được điều trị bằng steroid, hóa trị hoặc xạ trị.Người bệnh có thể cần khám răng trước khi bắt đầu điều trị bằng Evenity. Cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ.Evenity chỉ được sử dụng cho những phụ nữ không còn khả năng mang thai. Thuốc này cũng không được sử dụng trong khi cho con bú.
3. Tác dụng phụ của Evenity là gì?
Giống như hầu hết các loại thuốc, Evenity có thể gây ra tác dụng phụ nhẹ hoặc nghiêm trọng. Tác dụng phụ của thuốc có thể phụ thuộc vào:Độ tuổi;Tình trạng sức khỏe;Các loại thuốc khác đang sử dụng.Bác sĩ điều trị sẽ liệt kê về các tác dụng phụ tiềm ẩn của Evenity và đề xuất các cách giúp giảm tác dụng phụ.Tác dụng phụ nhẹ của Evenity có thể xảy ra đã được báo cáo bao gồm:Đau khớpĐau đầu. Co thắt cơ bắp. Sưng ở tay, cẳng chân hoặc bàn chân của bạn. Yếu đuốiĐau cổ. Mất ngủ (khó ngủ)Tê, ngứa hoặc cảm giác như có gì đó đang bò, thường ở cánh tay, bàn tay, cẳng chân hoặc bàn chân. Phản ứng tại chỗ tiêm, chẳng hạn như đau hoặc đổi màu da.Phản ứng dị ứng nhẹ: Tác dụng phụ nhẹ của nhiều loại thuốc có thể biến mất trong vòng vài ngày đến vài tuần. Nhưng nếu chúng trở nên khó chịu, hãy nói chuyện với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý.Tác dụng phụ nghiêm trọng: Các tác dụng phụ nghiêm trọng từ Evenity có thể xảy ra, nhưng chúng không phổ biến.Các triệu chứng của phản ứng dị ứng nặng hơn có thể bao gồm: sưng dưới da, thường là ở mí mắt, môi, bàn tay hoặc bàn chân. Chúng cũng có thể bao gồm sưng lưỡi, miệng hoặc cổ họng, có thể gây khó thở.Tác dụng phụ nghiêm trọng của Evenity đã được báo cáo bao gồm:Nồng độ canxi trong máu thấp. Hoại tử xương hàm. Gãy xương bất thường ở đùi. Nguy cơ đau tim, đột quỵ. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
4. Evenity có thể gây tác dụng phụ cho răng không?
Evenity có thể gây ra tác dụng phụ về răng miệng. Cụ thể, thuốc có thể gây ra một tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gọi là hoại tử xương hàm. Với tình trạng này, các tế bào trong xương hàm của bệnh nhân sẽ chết. Các triệu chứng bao gồm:Đau hoặc sưng trong. Răng lung lay. Lộ xương trong miệng. Tê hoặc cảm giác nặng nề trong hàm. Nhiễm trùng nướu.Bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh khám răng trước khi bắt đầu điều trị bằng Evenity. Và điều quan trọng là phải thực hành vệ sinh răng miệng tốt trong quá trình điều trị. Điều này có thể giúp ngăn ngừa hoại tử xương hàm.Khi có thắc mắc về Evenity và sức khỏe răng miệng của mình, hãy nói chuyện với bác sĩ.
5. Cách dùng, liều dùng thuốc Evenity
5.1. Cách dùng. Bác sĩ sẽ đề xuất liều lượng Evenity phù hợp với tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân. Dưới đây là liều lượng thường được sử dụng.Lấy thuốc Evenity ra khỏi tủ lạnh và để thuốc đạt đến nhiệt độ phòng trong 30 phút trước tiêm. Không làm nóng Evenity trong lò vi sóng hoặc bằng nước nóng.Không lắc ống tiêm đã được sơ chế để tránh làm hỏng thuốc. Không sử dụng thuốc có màu đục hoặc có các hạt trong đó.Mỗi ống tiêm đã được sơ chế chỉ dành cho một lần sử dụng. Vứt bỏ sau một lần sử dụng, ngay cả khi vẫn còn thuốc bên trong.Sau khi ống tiêm đã được sơ chế đạt đến nhiệt độ phòng, nó phải được sử dụng trong vòng 30 ngày hoặc vứt bỏ. Lưu trữ trong thùng chứa ban đầu tránh xa nhiệt và ánh sáng.Đặt kim và ống tiêm đã sử dụng vào hộp đựng "vật sắc nhọn" chống đâm thủng. Tuân theo luật của tiểu bang hoặc địa phương về cách thải bỏ thùng chứa này. Giữ nó ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.Evenity có dạng dung dịch lỏng bên trong các ống tiêm đã được sơ chế. Thuốc được tiêm dưới da.5.2. Liều dùng. Liều lượng khuyến cáo của thuốc Evenity thường được tiêm mỗi tháng một lần trong 1 năm. Không nên nhận nhiều hơn 12 liều Evenity.
6. Xử trí khi quên liều hoặc quá liều
Quên liều. Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn nếu bỏ lỡ một liều hoặc bỏ lỡ cuộc hẹn tiêm Evenity. Bác sỹ sẽ tiêm mũi tiêm sớm nhất.Quá liều. Vì ống tiêm đã được sơ chế sẵn của Evenity có chứa một lượng thuốc cụ thể phù hợp nên sẽ không bị quá liều nếu người bệnh không tự ý tiêm gấp đôi liều thuốc quy định.
|
vinmec
| 1,224
|
Tìm hiểu về phương pháp cắt amidan bằng laser
Cắt amidan bằng laser là phương pháp cắt amidan hiện đang được sử dụng khá phổ biến. Vậy những ai nên thực hiện phương pháp này, ưu nhược điểm của nó ra sao. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây.
1. Các trường hợp được chỉ định cắt amidan bằng tia laser
Amidan có vai trò rất quan trọng đối với hệ miễn dịch. Khi cắt amidan, cơ thể có thể bị giảm đi khả năng miễn dịch. Mặc khác, việc cắt amidan cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt đối với trẻ em. Do đó, việc thực hiện phẫu thuật cắt amidan được chỉ định chặt chẽ. Amidan chỉ được cắt bỏ khi nó thực sự trở thành ổ viêm, đe dọa tới sức khỏe người bệnh.
Cắt amidan bằng laser là phương pháp dùng tia laser ở mức năng lượng thích hợp để giúp loại bỏ khối amidan ra khỏi vòm họng trong trường hợp amidan gặp tình trạng bệnh lý.
Cũng như những phương pháp khác, phẫu thuật cắt amidan bằng cách sử dụng tia laser được thực hiện trong các trường hợp như:
– Bị viêm amidan mạn tính tái phát lại nhiều lần trong năm (khoảng 5-7 lần/năm).
– Bị viêm amidan mạn tính quá phát và gây nên hiện tượng khó thở, khó nuốt, khó nói
– Bị viêm amidan mạn tính gây nên các biến chứng như: viêm tấy, áp xe quanh amidan, viêm phế quản,viêm phổi, viêm xoang, viêm mũi, viêm tai giữa, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc ở thành bên họng…
– Bị viêm amidan mạn tính có nguy cơ gây nên các biến chứng xa như: bệnh viêm cầu thận, bệnh viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết.
Người bị viêm amidan mạn tính tái phát lại nhiều lần trong năm có thể được chỉ định thực hiện phương pháp này
2. Quy trình cắt amidan bằng tia laser
2.1. Trước khi tiến hành phẫu thuật cắt amidan bằng laser
– Người bệnh sẽ được bác sĩ tiến hành thăm khám để đánh giá chính xác kích thước của amidan. Phương pháp cắt amidan bằng tia laser chỉ phù hợp với những loại amidan có kích thước trung bình. Bệnh nhân cũng sẽ được chỉ định thực hiện thêm các bước khám cận lâm sàng để đảm bảo sức khỏe phù hợp cho việc phẫu thuật.
– Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh, thuốc điều trị, kể cả thực phẩm chức năng và viên uống bổ sung mà họ đang sử dụng. Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân ngưng một số thuốc khiến gia tăng các nguy cơ trong và sau khi thực hiện phẫu thuật. Bệnh nhân cũng cần phải thông báo về tiền sử dị ứng thuốc với bác sĩ (nếu có).
– Trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh cần phải nhịn ăn ít nhất khoảng 6 tiếng, hạn chế việc hút thuốc, không uống rượu, bia và thức uống khác có cồn hoặc chất kích thích,…
2.2. Quy trình thực hiện phẫu thuật cắt amidan bằng laser
Quá trình này thường sẽ kéo dài trong khoảng 45-60 phút với các bước như sau:
– Bệnh nhân được tiến hành gây mê (gây mê nội khí quản). Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện điều chỉnh tia laser sao cho đạt cường độ phù hợp để cắt bỏ amidan. Amidan thường sẽ được cắt từ phần bờ trụ trước, sau đó di chuyển tới cắt phần mặt ngoài, phần cực dưới, tiếp đó là phần cực trên và cuối cùng là tách amidan rời ra khỏi phần trụ.
– Bác sĩ kiểm tra amidan lần cuối, sau đó sẽ thực hiện cầm máu cho bệnh nhân.
2.3. Lưu ý về việc chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật
– Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được lưu viện trong một vài ngày và được đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng chăm sóc, theo dõi sức khoẻ sau mổ.
– Trong thời gian chăm sóc ở nhà sau khi cắt amidan, để giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục, giảm các nguy cơ xuất hiện biến chứng, người bệnh và người chăm sóc cần tuân thủ theo hướng dẫn sau phẫu thuật của bác sĩ.
– Trong 10 ngày sau khi phẫu thuật cắt amidan, bệnh nhân nên ăn các loại thức ăn mềm, dạng lỏng, nguội. Đồng thời, không ăn các loại thức ăn chua, cay, nóng, cứng, không dùng nước ngọt có gas,…
3. Giải đáp: Cắt amidan bằng laser có đau không?
Trong quá trình thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tiến hành gây mê nên sẽ không có cảm giác đau.
Sau phẫu thuật, khi đã hết thời gian tác dụng của thuốc gây mê, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở vùng vòm họng. Để giảm triệu chứng đau, bác sĩ sẽ thường kê thuốc Paracetamol cho bệnh nhân từ khoảng 1-5 ngày sau khi phẫu thuật.
Bệnh nhân sẽ được bác sĩ tiến hành gây mê trong quá trình phẫu thuật
4. Ưu điểm và nhược điểm khi cắt amidan bằng tia laser
Trong cắt amidan bằng tia laser, tia laser sẽ được điều khiển bằng máy và tiến hành kiểm tra dưới kính hiển vi nên việc cắt amidan được thực hiện một cách rất chính xác, đồng thời thời gian phẫu thuật được rút ngắn.
Bệnh nhân sẽ ít chảy máu trong quá trình phẫu thuật bởi các mạch máu được cầm nhanh do tác động của nhiệt. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ ít đau, ít xảy ra các biến chứng và có thời gian phục hồi nhanh chóng.
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn có một số hạn chế như: có thể để lại vết sẹo, làm tổn thương dây thanh quản và gây khàn giọng.
Bệnh nhân có thể gặp một số vấn đề sau phẫu thuật nếu không được chăm sóc kỹ
Như vậy, phẫu thuật cắt amidan bằng tia laser là một phương pháp phẫu thuật thực hiện không quá phức tạp. Tuy nhiên, để đảm bảo cho ca phẫu thuật thành công, hạn chế tối đa biến chứng có thể xảy ra, bệnh nhân nên thực hiện phẫu thuật ở những bệnh viện lớn và uy tín có chuyên khoa tai mũi họng. Bên cạnh đó, hiện nay có các phương pháp cắt amidan mới với nhiều ưu điểm hơn như cắt amidan bằng dao Coblator, Plasma Plus, thời gian thực hiện phẫu thuật nhanh hơn, ít chảy máu, và quá trình lưu viện cũng rút ngắn rất nhiều.
|
thucuc
| 1,131
|
“Bỏ túi” 3 cách ngăn ngừa bệnh đột quỵ
Tỷ lệ tử vong của người mắc bệnh đột quỵ lên tới 50%. Cùng với đó là nhiều di chứng nặng nề nếu không được kịp thời cứu chữa. Vì vậy, việc phòng ngừa đột quỵ xảy ra là vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ 3 cách ngăn ngừa bệnh đột quỵ hiệu quả.
1. Các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ
Đột quỵ là căn bệnh cấp tính nguy hiểm, có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Tuy nhiên đây thường là hậu quả của quá trình tích tụ lâu dài của những nguy cơ gây bệnh mà không có các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát kịp thời.
Các yếu tố nguy cơ phổ biến gây đột quỵ gồm:
– Tuổi tác: Đột quỵ thường xảy ra ở những người trên 65 tuổi, tuy nhiên bệnh ngày càng trẻ hóa.
– Giới tính: Ở Việt Nam, nam giới có nguy cơ mắc đột quỵ cao gấp 1,5 lần nữ giới. Điều này hoàn toàn trái ngược với nước ngoài.
– Tiền sử đột quỵ: Nếu gia đình có ông bà, bố mẹ từng bị đột quỵ thì khả năng con cháu mắc bệnh này sẽ cao hơn người bình thường.
– Các bệnh lý: Những người bị tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, bệnh mạch vành, rung nhĩ, thiếu máu cơ tim, thiếu máu não, dị dạng mạch máu,… sẽ rất dễ bị đột quỵ.
– Thói quen thiếu khoa học: Gồm hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, thường xuyên căng thẳng, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo, thịt đỏ, mỡ động vật…
– Thừa cân, béo phì: Những người có cân nặng quá khổ cũng dễ bị đột quỵ.
Thiếu máu não là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ.
2. Chia sẻ 3 cách ngăn ngừa bệnh đột quỵ hiệu quả
Nếu không kiểm soát kịp thời các yếu tố trên thì nguy cơ đột quỵ sẽ luôn “bủa vây” con người. Bên cạnh các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như tuổi tác, giới tính, di truyền, bạn có thể tác động vào các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi bằng các cách sau:
2.1 Thay đổi lối sống – Cách ngăn ngừa bệnh đột quỵ đơn giản nhưng hiệu quả
Thay đổi lối sống bao gồm các biện pháp thay đổi về chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt, vận động sao cho khoa học, lành mạnh và tốt cho sức khỏe.
Các chuyên gia khuyến cáo các biện pháp thay đổi tích cực giúp phòng tránh đột quỵ não gồm:
Các chuyên gia Nội thần kinh và Dinh dưỡng khuyên mỗi người nên hạn chế muối, đồ ăn nhiều chất béo, đường,…trong khẩu phần ăn hàng ngày để ngăn nguy cơ tích tụ cholesterol trong máu, ngăn tình trạng tăng huyết áp, từ đó giảm thiểu nguy cơ đột quỵ. Đồng thời, nên bổ sung rau xanh, trái cây để tăng cường chất xơ cho cơ thể.
Tăng cường các hoạt động thể chất lành mạnh, vừa sức giúp nâng cao sức khỏe, tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật, giảm cholesterol trong máu, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý dẫn đến đột quỵ.
Để làm được điều này, bạn cần cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi. Việc tham gia các hoạt động thể thao, giải tri hàng ngày sẽ giúp giải tỏa stress, căng thẳng trong công việc, cuộc sống.
Kiểm soát trọng lượng cơ thể, giảm cân nếu cần thiết, tránh tình trạng thừa cân béo phì. Lưu ý, nên giảm cân khoa học bằng chế độ dinh dưỡng và luyện tập hợp lý thay vì các phương pháp giảm cân cấp tốc vì các phương pháp thiếu khoa học có thể gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe.
Cần hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, thuốc lào,… để tránh gây tăng huyết áp – yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến đột quỵ. Các nghiên cứu cho thấy, việc giảm lượng bia rượu tiêu thụ sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh đột quỵ.
Đảm bảo giấc ngủ là rất yếu tố quan trọng để giữ cơ thể luôn khỏe mạnh, dẻo dai và đầy năng lượng. Các chuyên gia khuyên bạn nên đi ngủ sớm và tránh những yếu tố làm gián đoạn giấc ngủ ban đêm như ánh sáng, nhiệt độ phòng, không gian phòng ngủ, ga giường,… không thích hợp.
Tránh ăn các thực phẩm chế biến sẵn, chiên rán là cách ngăn đột quỵ hiệu quả.
2.2 Cách ngăn ngừa bệnh đột quỵ nhờ kiểm soát các bệnh lý nguy cơ
Nếu đang mắc các bệnh lý nguy cơ đột quỵ như tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, thiếu máu não,… và đang điều trị thì bạn nên tuân thủ nghiêm ngặt đơn thuốc của bác sĩ, tránh tự ý giảm liều khi cảm thấy đỡ, tránh thay đổi loại thuốc khi cảm thấy không phù hợp. Thay vào đó, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc đi khám để được điều chỉnh đơn thuốc phù hợp.
Người bệnh cũng nên tái khám theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra các chỉ số và hiệu quả của việc điều trị.
Bên cạnh đó, việc thay đổi lối sống cũng rất quan trọng để ngăn bệnh tiến triển xấu và biến chứng đột quỵ.
2.3 Tầm soát nguy cơ đột quỵ để ngăn đột quỵ khởi phát và gây hậu quả nghiêm trọng
Đột quỵ là một tình huống cấp tính nhưng các yếu tố gây ra đột quỵ thường không phải khi đó mới xuất hiện. Đa phần các trường hợp đột quỵ xảy ra là do các yếu tố nguy cơ không được phát hiện và kiểm soát kịp thời. Bởi vậy, việc tầm soát để phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ dẫn đến nguy cơ đột quỵ là điều vô cùng quan trọng.
Tầm soát nguy cơ đột quỵ có nghĩa là tìm kiếm các dấu hiệu bất ổn trong trong chế độ ăn uống, sinh hoạt, dấu hiệu của các bệnh lý nguy cơ như tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, các bệnh lý gan thận, dị dạng mạch máu,…
Tầm soát nguy cơ đột quỵ với chuyên gia giỏi và hệ thống thiết bị hiện đại.
|
thucuc
| 1,099
|
Viêm tai giữa ứ dịch bao lâu thì khỏi?
Viêm tai giữa ứ dịch thường gặp ở trẻ từ 1 đến 3 tuổi, đặc trưng bởi tình trạng dịch bị ứ phía sau một màng tai không bị thủng. Nếu không được phát hiện và điều trị, viêm tai giữa ứ dịch có thể diễn biến thành các bệnh lý suy giảm thính lực mạn tính và không hồi phục.
1. Viêm tai giữa ứ dịch là gì?
Viêm tai giữa ứ dịch là tình trạng viêm niêm mạc tai giữa kèm theo tiết dịch trong hòm tai, dịch bị ứ phía sau một màng tai không bị thủng. Dịch tai giữa có thể là thanh dịch, dịch nhầy hoặc keo. Dựa vào thời gian của bệnh có thể chia ra thành 3 thể viêm: Thể cấp tính xảy trong thời gian dưới 3 tuần; thể bệnh bán cấp kéo dài từ 3 tuần đến 3 tháng; thể mạn tính kéo dài trên 3 tháng.Bệnh viêm tai giữa ứ dịch thường gặp ở trẻ em từ 1 đến 3 tuổi. Bệnh phát triển âm thầm, ít triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng chủ yếu là giảm thính lực. Bệnh phát hiện khi cha mẹ đưa trẻ đi khám do nhận thấy các dấu hiệu bất thường như:Trẻ nhỏ không quay đầu về phía có âm thanh hoặc trẻ chậm học và phát triển ngôn ngữ.Với trẻ lớn hơn, ở lớp học trẻ không nghe rõ, cảm giác nặng tai, khó chịu trong tai, có biểu hiện thính lực không bình thường khi nghe viết chính tả.Ngoài ra, viêm tai giữa ứ dịch còn thường được phát hiện khi trẻ đến khám trong bệnh cảnh nhiễm trùng đường hô hấp trên.Ở trẻ em, sự giảm thính lực thường xảy ra ở cả 2 tai, trong khi đó người lớn thường bị ở một bên. Mức độ suy giảm thính lực rất thay đổi ở những người bệnh khác nhau. Nếu sự suy giảm thính lực từ 30d. B trở lên ở cả 2 tai sẽ ảnh hưởng lớn đến phát triển ngôn ngữ cũng như khả năng học tập. Một số triệu chứng hiếm gặp của bệnh là:Cảm giác dịch chuyển chỗ trong tai. Có sự thay đổi về mức độ điếc theo vị trí đầu. Chóng mặtĐau tai:Cchỉ thường thấy trong hoặc ngay sau giai đoạn viêm tai giữa cấp
Viêm tai giữa ứ dịch gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ
2. Nguyên nhân gây viêm tai giữa ứ dịch
Do cấu trúc, chức năng vòi nhĩ chưa hoàn thiện, hệ thống miễn dịch chưa trưởng thành của hệ thống miễn dịch, trẻ có thể bị viêm tai giữa ứ dịch do các nguyên nhân sau:Viêm do vi khuẩn, virus: Viêm tai giữa ứ dịch có thể là hậu quả của viêm nhiễm đường hô hấp trên. Khoảng 65-78% bệnh nhân bị viêm tai giữa ứ dịch có nhiễm khuẩn hô hấp trên những ngày trước đó. 40% các trường hợp viêm tai ứ dịch phát hiện có vi khuẩn - thường gặp là Staphylococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Diphteroides,... Một số virus gây bệnh thường gặp là virus cúm, herpes, coxsackie b4, adenovirus,...Tắc vòi nhĩ: Có thể là tắc vòi nhĩ chức năng, tắt vòi nhĩ cơ học hoặc cả hai. Tắc vòi thường gặp ở trẻ nhỏ do sụn vòi ở trẻ mềm làm hoạt động mở vòi khó khăn, cơ căng màn hầu ở trẻ cũng hoạt động kém hiệu quả hơn người lớn. Khi vòi nhĩ bị tắt, dẫn đến mất không khí trong hòm tai dẫn đến áp lực âm tính, ngăn cản quá trình thoát dịch từ tai giữa gây tụ dịch sau màng nhĩ, dịch thấm trong trường hợp này vô trùng.Viêm do dị ứng: dẫn đến phù nề, tăng tiết dịch nhầy, tắc vòi tai.
Vi khuẩn Staphylococcus pneumoniae gây viêm nhiễm
Video đề xuất:
Viêm tai giữa có ảnh hưởng gì đến bé không?
3. Điều trị viêm tai giữa ứ dịch
Viêm tai giữa ứ dịch nếu không được điều trị hoặc điều trị không hiệu quả sẽ gây các biến chứng nguy hiểm như túi co kéo, xẹp nhĩ, xơ nhĩ, viêm tai giữa ứ dịch với màng nhĩ xanh vô căn, viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma...Đây là những bệnh lý mạn tính không hồi phục, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thính giác.Mục tiêu điều trị viêm tai giữa ứ dịch là phục hồi thính lực, ngăn chặn sự tiến triển của các bệnh lý mạn tính và ngăn ngừa viêm tai giữa cấp tính tái phát và biến chứng.Để điều trị viêm tai giữa ứ dịch, cần xác định nguyên nhân gây bệnh. Nguyên tắc điều trị là điều trị kết hợp toàn thân và tại chỗ, điều trị nội khoa trước, nếu thất bại mới chuyển sang điều trị ngoại khoa.
4. Viêm tai giữa ứ dịch bao lâu thì khỏi?
Viêm tai giữa ứ dịch có thể diễn biến khác nhau. Thông thường, viêm tai thanh dịch (dịch tai không nhiễm trùng) có thể tự khỏi trong từ 10-20 ngày. Hoặc sau khi được điều trị đúng, khả năng nghe được phục hồi. Tuy nhiên trong một số trường hợp, mặc dù đã được điều trị đúng theo phác đồ nhưng viêm tai thanh dịch vẫn tái phát. Viêm tai thanh dịch có thể bị bội nhiễm gây biến chứng viêm tai giữa ứ mủ mạn tính, gây thủng màng tai, ứ dịch kéo dài.
Khi trẻ có biểu hiện nghe không rõ, cha mẹ cần đưa con đi khám chuyên khoa tai mũi họng
Để phòng ngừa nguy cơ mắc viêm tai giữa ứ dịch, cha mẹ cần giữ ấm cho trẻ, nâng cao sức đề kháng, tiêm phòng đầy đủ. Đặc biệt, khi trẻ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, cần điều trị dứt điểm cho trẻ, không để bệnh kéo dài. Có thể đưa trẻ đi khám tai mũi họng theo định kỳ để phát hiện và điều trị sớm bệnh viêm tai giữa ứ dịch và các vấn đề về tai....Bệnh viện được trang bị hiện đại, không gian văn minh , giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn, tận tâm, sẽ giúp cho trẻ được phát hiện bệnh chính xác, điều trị hiệu quả.
Video đề xuất:
Viêm tai giữa có gây thủng màng nhĩ không?
|
vinmec
| 1,069
|
Ung thư dạ dày kiêng ăn gì?
Đối với người bệnh ung thư dạ dày, chế độ ăn uống rất quan trọng. Nếu không có khẩu phần ăn khoa học hàng ngày sẽ khiến bệnh khó lành hơn, lâu khỏi bệnh. Vậy ung thư dạ dày kiêng ăn gì?
Một trong những nguyên nhân gây ung thư dạ dày phải kể đến là chế độ ăn uống không khoa học. Vì thế để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, người bệnh cần kiêng ăn những thực phẩm sau:
Thực phẩm cay nóng
Người bệnh ung thư dạ dày không nên ăn những đồ cay nóng vì có hại cho dạ dày
Những thực phẩm cay nóng như tiêu, tỏi, ớt và các chất phụ gia khác hoàn toàn không tốt cho người bệnh ung thư dạ dày. Nếu cứ tiếp tục sử dụng những thực phẩm này sẽ khiến bệnh nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Thực phẩm lên men
Thực phẩm lên men là những thực phẩm như dưa muối, cà muối, thịt muối, thịt ngâm… Đây là một trong những thực phẩm dễ tạo cảm giác ngon miệng tuy nhiên các loại thực phẩm này đều làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
Đối với những người đang bị ung thư, việc sử dụng thường xuyên các loại thực phẩm này sẽ tạo điều kiện cho tế bào ung thư phát triển, ảnh hưởng tới sức khỏe. Do đó người bệnh cần kiêng hoàn toàn các thực phẩm này.
Thực phẩn chiên rán nhiều dầu mỡ
Thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ khiến dạ dày khó tiêu hóa, ảnh hưởng tới quá trình lành bệnh
Những thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ sẽ khó tiêu hóa, chúng còn khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Vì thế trong khi người bệnh bị ung thư dạ dày cần tránh các thức ăn này. Các món ăn của người bệnh nên hạn chế chiên rán, thay vào đó là luộc hoặc hấp…
Thực phẩm được nướng ở nhiệt độ cao
Các loại thực phẩm nướng ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra một số chất có thể gây ung thư dạ dày. Nhất là những thực phẩm khi bị nướng cháy, sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh ung thư. Vì vậy người bệnh cần kiêng các thực phẩm nướng ở nhiệt độ cao như thịt nướng, sườn nướng, cá nướng…
Các chất kích thích
Các chất kích thích thường có trong rượu, bia, cà phê, thuốc lá… đều là những tác nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư dạ dày. Do đó, những người mắc bệnh ung thư không nên sử dụng rượu, bia, thuốc lá.
Người bệnh ung thư dạ dày cũng cần kiêng rượu bia, thuốc lá…
Người bị ung thư dạ dày cũng nên tránh sử dụng quá nhiều thức uống chứa caffein.
Thực phẩm ngọt, nhiều đường
Thực phẩm có lượng đường cao như món tráng miệng và bánh kẹo mang lại rất ít lợi ích dinh dưỡng nhưng với bệnh nhân ung thư không nên hạn chế ăn.
Thay vào đó, người bệnh cần ăn nhiều cá, rau quả, hạn chế ăn các loại thịt, nên ăn nhiều trái cây để giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Trong bữa ăn của người mắc bệnh ung thư dạ dày cần đảm bảo được chất đạm, chất béo, tinh bột, rau quả.
Chế độ ăn uống đúng cách khi bị ung thư dạ dày không những tăng cường sức khỏe mà còn giúp cải thiện sớm bệnh, tăng cơ hội điều trị thành công. Người bệnh nên ăn những thức ăn mềm được nấu chín nhừ như cháo, súp, các món hầm để người bệnh dễ hấp thu. Chia nhỏ bữa ăn trong ngày thành 6 – 7 bữa để cơ thể hấp thụ tốt hơn.
XEM THÊM:
>> Ung thư dạ dày có nên mổ không?
>> Hình ảnh ung thư dạ dày
>> Nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày
|
thucuc
| 668
|
Quá trình bị sâu răng và cách điều trị hiệu quả
1. Tìm hiểu bệnh sâu răng là gì?
Trước khi khám phá quá trình sâu răng, chúng ta cần hiểu rõ về bản chất của sâu răng. Bác sĩ cho biết, sâu răng là một căn bệnh mà vi khuẩn gây hại tấn công cấu trúc của răng. Từ đó, gây tổn thương lớp men bảo vệ ở ngoài cùng và tạo điều kiện cho vi khuẩn tạo thành lỗ sâu trên răng.
Ban đầu khi vi khuẩn sâu răng chưa tấn công mạnh, người bệnh thường không cảm nhận bất kỳ triệu chứng gì. Tuy nhiên, càng về sau những cơn đau đớn thường xuất hiện đột ngột và dữ dội. Lúc này, người bệnh sẽ cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia nha khoa để điều trị.
Quá trình sâu răng, dù diễn ra nhẹ hay nặng, đều bắt nguồn từ việc vi khuẩn tấn công và ăn mòn cấu trúc răng. Nhiều thói quen không tốt, như ăn nhiều đồ ngọt có thể tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển. Điều này dẫn đến nguy cơ sâu răng tăng lên. Các thực phẩm ngọt như bánh kẹo, sữa, socola… có chứa lượng đường tổng hợp rất cao. Đây cũng chính là lý do lớn nhất cho sự phát triển của sâu răng.
2. Quá trình bị sâu răng thường thấy
Nhiều người bệnh thắc mắc về thời gian và quá trình phát triển của sâu răng. Tuy nhiên, quá trình từ khi vi khuẩn bắt đầu tấn công đến khi gây hại trên cấu trúc răng không đơn giản. Thậm chí, nó có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tùy thuộc vào nhiều yếu tố biến đổi. Các yếu tố này bao gồm khả năng phản ứng của cơ thể với vi khuẩn sâu răng.
Quá trình bị sâu răng thường thấy (minh họa)
Ngoài ra, còn do tình trạng vi khuẩn trong miệng và cách thực hiện vệ sinh răng miệng của mỗi người. Các bác sĩ dự đoán thời gian diễn ra sâu răng là khoảng hơn 1 năm.
Quá trình sâu răng trong khoảng thời gian này có thể được chia thành 4 giai đoạn:
2.1 Giai đoạn 1:
Bắt đầu bằng việc xuất hiện các dấu hiệu nốt trắng trên bề mặt răng. Sau đó, có màu mờ đục và men răng dần chuyển sang màu vàng. Vì những biểu hiện này thường không rõ ràng, nhiều người bệnh thường không chú ý, dẫn đến khó phát hiện. Thậm chí không thể chẩn đoán sớm tình trạng sâu răng. Việc duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách là biện pháp tốt nhất để ngăn chặn tình trạng sâu răng giai đoạn này lan rộng;
2.2 Giai đoạn 2:
Vi khuẩn sâu răng (thường là chủng Mutans Streptococci) sử dụng đường làm nguồn thức ăn hàng ngày. Vi khuẩn sản xuất các acid gây mòn men răng, dẫn đến các tổn thương trên răng chuyển sang màu đen. Răng trở nên nhạy cảm và dễ bị kích thích hơn bình thường. Đặc biệt là khi tiếp xúc với các thực phẩm có vị chua, nóng hoặc lạnh.
2.3 Giai đoạn 3:
Các lỗ sâu phát triển nhanh chóng, lớn hơn và xâm nhập sâu hơn vào phần mềm bên trong răng. Giai đoạn này đặc biệt quan trọng, vì vi khuẩn tiếp tục lan rộng và có thể xâm nhập vào phần tủy răng nếu không được điều trị kịp thời. Người bệnh cảm nhận đau nhức gia tăng, đặc biệt là vào ban đêm do viêm tủy răng;
Quá trình bị sâu răng đến vào phần tủy răng (minh họa)
2.4 Giai đoạn 4:
Tình trạng viêm tủy tiếp tục gia tăng nếu không có can thiệp, vi khuẩn sâu răng phát triển mạnh mẽ hơn. Nguy cơ tình trạng tủy răng chết là rất cao, cùng với tổn thương tại vị trí lân cận như khu vực gần chóp răng và đôi khi cả xương hàm.
3. Cách điều trị theo từng giai đoạn của bệnh sâu răng
Các giai đoạn của sâu răng thường có những phương pháp điều trị riêng biệt để đảm bảo kết quả tốt nhất. Dưới đây là cách xử lý tình trạng sâu răng ở mỗi giai đoạn:
3.1 Trị sâu răng ở giai đoạn ban đầu
Khi sâu răng mới bắt đầu phát triển, các biện pháp điều trị nha khoa đơn giản có thể được áp dụng để khắc phục tình trạng này:
– Hồi phục (tái tạo) vùng răng bị sâu:
Bằng cách sử dụng hỗn hợp chứa phosphate, fluoride, calcium để trám chất này vào khu vực bị sâu. Hỗn hợp này giúp thu nhỏ lỗ sâu, ngăn chặn việc lây lan sang các răng khác.
– Áp dụng dung dịch chứa nồng độ fluoride cao:
Tiếp xúc giữa dung dịch fluoride và bề mặt răng sẽ kích thích sự tương tác giữa các thành phần apatit trong men răng và men ngà. Từ đó, tạo ra chất flour apatit có độ bền vững. Chất này bảo vệ bề mặt răng, ngăn ngừa sự phát triển của sâu răng.
Hơn nữa, tại giai đoạn này, việc trị sâu răng cũng có thể áp dụng các phương pháp truyền thống tại nhà, chẳng hạn như:
– Sử dụng trà xanh:
Với tính kháng khuẩn mạnh mẽ, trà xanh giúp kiểm soát hoặc giảm tốc độ phát triển của sâu răng. Đồng thời, trà xanh cũng có thể giúp làm lành viêm nhiễm và sưng nướu miệng. Cách thực hiện đơn giản, chỉ cần nấu một nắm lá trà xanh với nước và sử dụng để rửa miệng hàng ngày.
– Tận dụng tác dụng của tỏi:
Tỏi chứa nhiều hoạt chất sát khuẩn và kháng viêm, có thể giúp giảm đau và nhức từ sâu răng. Một cách đơn giản là nghiền nát một tép tỏi, trộn với chút muối, sau đó áp dụng nước cốt tỏi này lên khu vực bị sâu răng.
3.2 Trị sâu răng ở giai đoạn 2
Phát triển của sâu răng giai đoạn 2 dẫn đến sự khó chịu và ê ẩm nhẹ. Nha sĩ sẽ tiến hành làm sạch kỹ lưỡng vùng sâu răng để loại bỏ vi khuẩn. Sau đó tiến hành phủ một lớp trám răng để phòng ngừa xâm nhập lại.
Thay vì sử dụng một loại chất trám duy nhất, hiện nay nha sĩ có nhiều sự lựa chọn chất liệu khác nhau. Ví dụ như sứ, nhựa composite, amalgam, kim loại thường, hay kim loại quý. Lựa chọn phụ thuộc vào mức độ sâu răng và khả năng tài chính của từng bệnh nhân.
3.3 Xử lý sâu răng giai đoạn 3
Sâu răng ở giai đoạn 3 đã lan rộng vào tủy và nguy hiểm hơn. Đây là thử thách cực kỳ lớn trong việc điều trị răng. Để khắc phục tình trạng này, phương pháp phù hợp nhất là tiến hành mài bớt lớp men răng. Sau đó, đặt một lớp bọc sứ lên phần bề mặt răng, nhằm bảo vệ răng toàn diện.
Xử lý sâu răng giai đoạn 3 (minh họa).
Lớp bọc sứ có tác dụng cản trở sự phát triển của vi khuẩn gây sâu răng. Đồng thời lớp này giúp bảo vệ phần bên dưới và tủy răng bên trong. Điều quan trọng là phương pháp này còn cải thiện khả năng nhai của răng một cách hiệu quả.
Tại giai đoạn sâu răng này, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với thực phẩm quá nóng/lạnh. Đồng thời, việc sử dụng các loại thuốc điều trị sâu răng cũng sẽ hỗ trợ quá trình phục hồi răng.
3.4 Điều trị sâu răng giai đoạn cuối
Tình trạng sâu răng ở giai đoạn cuối khiến cho răng tổn thương nghiêm trọng nhất. Thậm chí đi kèm với những cơn đau kéo dài và khó chịu không mong muốn. Việc áp dụng các biện pháp giảm đau tại nhà không còn hiệu quả tại giai đoạn này.
Lựa chọn an toàn cho bệnh nhân là tới nha khoa để thăm khám và điều trị ngay lập tức. Trong trường hợp sâu răng đã gây biến chứng, gây viêm tủy việc nhổ bỏ răng có thể là lựa chọn tốt nhất. Sau khi loại bỏ toàn bộ răng bị ảnh hưởng, bệnh nhân sẽ được khuyến nghị sử dụng răng giả để duy trì khả năng nhai.
|
thucuc
| 1,424
|
Công dụng thuốc Negatidazol
Thuốc Negatidazol có chứa thành phần chính là Tinidazole với công dụng chính là điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Vậy cần sử dụng thuốc Negatidazol như thế nào cho đúng cách?
1. Công dụng thuốc Negatidazol là gì?
Thuốc Negatidazol được bào chế dưới dạng dung dịch truyền với thành phần chính là Tinidazole. Đây là một dẫn xuất thay thế của hợp chất imidazole có tác dụng kháng các loại động vật nguyên sinh và kháng vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế hoạt động nhờ vào khả năng xâm nhập của thuốc vào các tế bào vi sinh vật và gây tổn hại trên các chuỗi ADN hoặc ức chế sự tổng hợp của chúng. Một số động vật nguyên sinh bị tiêu diệt bởi Tinidazole bao gồm Trichomonas vaginalis, Giardia lamblia và Entamoeba histolytica. Ngoài ra, thuốc còn có khả năng chống lại Gardnerella vaginalis và hầu hết các vi khuẩn kỵ khí bao gồm: Bacteroides fragilis, Clostridium spp., Bacteroides melaninogenicus, Bacteroides spp., Peptostreptococcus spp., Eubacterium spp., Fusobacterium spp., Peptococcus spp. và Veillonella spp.
2. Chỉ định của thuốc Negatidazol
Thuốc Negatidazol được sử dụng trong điều trị dự phòng nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu do vi khuẩn kỵ khí gây ra, đặc biệt ở những phẫu thuật dễ nhiễm khuẩn như phẫu thuật đại tràng, tiêu hóa và phụ khoa.Ngoài ra thuốc còn sử dụng trong điều trị những nhiễm khuẩn kỵ khí như:Nhiễm khuẩn trong phúc mạc: Áp xe phúc mạc, viêm phúc mạc;Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, áp xe tử cung - buồng trứng, viêm cơ tử cung;Nhiễm trùng huyết;Nhiễm khuẩn hậu phẫu;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Áp xe phổi, viêm phổi.
3. Chống chỉ định của thuốc Negatidazol
Thuốc Negatidazol chống chỉ định trong một số trường hợp sau:Bà mẹ mang thai 3 tháng đầu tiên của thai kỳ hoặc đang cho con bú;Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Tinidazole;Người có tiền sử hoặc có rối loạn các thành phần máu;Rượu có thể và nên tránh uống rượu cho đến 72 giờ sau khi ngưng Tinidazole vì có thể gây phản ứng dạng disulfiram.
4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Negatidazol
Thuốc Negatidazol được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí bằng đường truyền tĩnh mạch 400ml dung dịch 2mg/ml (800mg Tinidazol) với tốc độ 10ml/phút. Sau đó, tiếp tục truyền hàng ngày 800mg/1 lần hoặc 400mg/2 lần/ngày đến khi có thể chuyển sang được thuốc uống.
5. Tác dụng phụ của thuốc Negatidazol
Một số tác dụng phụ không xảy ra thường xuyên, nhẹ và tự khỏi ở đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, lưỡi có vị kim loại và đau bụng.Ngoài ra có thể xuất hiện một số phản ứng quá mẫn với tỷ lệ hiếm gặp dưới dạng nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay và phù mạch thần kinh.Tinidazole có thể gây ra các rối loạn thần kinh đi kèm với chóng mặt, choáng váng, mất thăng bằng và hiếm khi có co giật.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Negatidazol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Negatidazol là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 572
|
Liếc mắt bị đau là do đâu và cách khắc phục tình trạng này
Liếc mắt bị đau, nhức mỏi có thể bắt nguồn từ nguyên nhân làm việc quá tải trong thời gian dài. Nếu tình trạng đau nhức mắt khi liếc thường xuyên tái diện thì có khả năng đây lại là dấu hiệu cảnh báo một tình trạng bệnh lý nào đó.
1. Liếc mắt bị đau có nguy hiểm không?
Khi chúng ta thực hiện động tác liếc mắt sang một bên, lúc này phần kết mạc ở phía con ngươi liếc sang sẽ trùng lại, còn phần kết mạc phía bên kia con ngươi sẽ bị giãn mỏng và kéo căng ra. Trong trường hợp bạn liếc mắt bị đau, nhức mỏi trong vài giây ngắn ngủi và không kèm theo triệu chứng bất thường nào khác thì đừng quá lo lắng. Bởi vì đây được coi là biểu hiện sinh lý bình thường của mắt xảy ra khi bạn làm việc với cường độ lớn, mắt không được nghỉ ngơi.
Nếu liếc mắt bị đau và kèm với đó bạn nhận thấy có các dấu hiệu sau thì nên cảnh giác và đi khám ngay:
Thị lực giảm, mắt nhìn kém;
Đau nhức, ngứa, cộm mắt;
Đau nhức phần hốc mắt;
Ra nhiều ghèn mắt hơn bình thường;
Nhạy cảm với ánh sáng;
Chảy nước mắt không kiểm soát;
Cảm giác buồn nôn, đau đầu.
2. Hoạt động này rất có hại cho mắt, khiến chúng ta bị giảm thị lực, gây ra tình trạng liếc mắt bị đau. Lúc này bạn nên dành nhiều thời gian hơn để nghỉ ngơi, hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử sẽ giúp hạn chế nhức mỏi mắt.
Tuy nhiên nếu dấu hiệu đau khi liếc mắt không thuyên giảm thì bạn cần đặc biệt theo dõi xem mắt có các dấu hiệu nào khác không, bởi vì bên cạnh nguyên nhân do thói quen sinh hoạt thì còn có những nguyên nhân do bệnh lý sau:
1.1. Liếc mắt bị đau do viêm thị thần kinh
Biểu hiện đau khi liếc mắt có thể là do tình trạng viêm, tổn thương dây thần kinh thị giác nằm ở sau nhãn cầu. Triệu chứng đau nhức mắt sẽ tăng dần theo thời gian, đặc biệt là càng cử động nhãn cầu mắt sẽ càng bị đau. Ngoài biểu hiện này, bệnh nhân còn có thể bị mù màu, thị lực suy yếu, nhìn thấy ảo ảnh nhấp nháy,...
1.2. Viêm tổ chức hốc mắt
Căn bệnh này có mức độ nguy hiểm cao, nếu chậm trễ trong điều trị thì bệnh nhân có thể sẽ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng. Một số biểu hiện khác kèm theo tình trạng liếc mắt bị đau đó là: mắt đỏ, sưng mắt, nhìn mở, sổ mũi, đau đầu, đau phần hàm răng trên, nhức mỏi hốc mắt vô cùng khó chịu.
1.3. Do chấn thương mắt
Liếc mắt bị đau cũng có thể là do mắt gặp phải chấn thương nào đó. Như chúng ta đã biết thì mắt
được coi là bộ phận rất nhạy cảm, tập trung nhiều dây thần kinh nên dễ gặp phải thương tổn nếu bị va đập. Chấn thương mắt còn có thể khiến người bệnh bị giảm thị lực, nhìn đôi,... Nếu gặp phải tình trạng này bệnh nhân nên đi kiểm tra mắt để được sơ cứu kịp thời.
1.4. Mắt bị viêm giác mạc
Giác mạc chính là phần mô mỏng nằm trước nhãn cầu, nguy cơ bị tổn thương cao. Chỉ một hành động nhỏ tác động vào mắt cũng có thể gây xước giác mạc. Đối với những trường hợp
bị viêm giác mạc thì thường sẽ xuất hiện các triệu chứng như: liếc mắt bị đau, đỏ mắt, cộm mắt, sưng mắt, tiết nhiều ghèn, nhạy cảm hơn với ánh sáng, thị lực giảm, chảy nhiều nước mắt,...
1.5. Đau nửa đầu khiến liếc mắt bị đau
Tình trạng đau nửa đầu có khi xảy ra trong thời gian ngắn nhưng cũng có trường hợp bị âm ỉ lâu ngày, gây ra các triệu chứng làm ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người bệnh, điển hình là: đau khi liếc mắt, buồn nôn, nhức đầu, mắt kém, chóng mặt, tâm trạng kích động,...
1.6. Do bị viêm xoang
Nguyên nhân dẫn đến viêm xoang đó là do bệnh nhân bị sưng, viêm lớp biểu mô trong các hốc xoang khiến chúng bị tắc nghẽn. Điều này sẽ gây áp lực lên vùng phía sau mắt khiến cho mắt bạn có cảm giác đau, biểu hiện đau tăng khi cử động hay di chuyển mắt. Ngoài tình trạng đau mắt, bệnh nhân còn bị sổ mũi, đau đầu, nghẹt mũi,...
Bên cạnh các bệnh lý nêu trên, liếc mắt bị đau còn có khả năng là do những bệnh lý tại mắt và đầu gây ra, ví dụ như bệnh Glôcôm, viêm màng cứng, đau đầu chuỗi, hội chứng rối loạn tự miễn Graves,...
2. Phương pháp điều trị và phòng ngừa triệu chứng đau khi liếc mắt
Nếu biểu hiện liếc mắt bị đau là do nguyên nhân thói quen sinh hoạt không điều độ thì bạn chỉ cần nghỉ ngơi nhiều hơn, massage vùng quanh mắt là sẽ đỡ. Còn nếu nguyên nhân là do bệnh lý gây nên thì mục tiêu điều trị sẽ là kiểm soát tốt những bệnh lý này.
Dựa trên nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng các biện pháp điều trị hợp lý, đó có thể là thuốc nhỏ mắt kê đơn, thuốc giảm đau, liệu pháp trị liệu cho mắt, hỗ trợ thị lực bằng cách đeo kính,...
Để phòng tránh tình trạng này tái phát, bạn nên chú ý bảo vệ đôi mắt của mình bằng việc áp dụng ngay những cách như sau:
Thiết lập một quy tắc nghỉ ngơi hợp lý cho mắt khi phải tiếp xúc với các thiết bị điện tử, đó là 20 - 20, nghĩa là: dùng 20 phút, nghỉ 20 giây và nhìn các đồ vật khác cách xa chỗ mình ngồi khoảng 6m;
Khi xem TV, đọc sách báo, làm việc hãy thực hiện ở trong môi trường được trang bị đầy đủ ánh sáng để mắt không bị mệt mỏi do phải điều tiết quá nhiều;
Sử dụng thiết bị điện tử có độ phân giải cao, sắc nét;
Dùng kính đeo theo đúng độ cận, viễn, loạn,... của mắt;
Vệ sinh và dưỡng ẩm cho đôi mắt hàng ngày. Nếu có bụi bẩn hay dị vật bay vào mắt thì đừng nên cố dụi mắt vì sẽ dễ khiến cho giác mạc bị tổn thương. Thay vào đó hãy tiến hành rửa mắt sạch sẽ bằng nước muối sinh lý;
Bổ sung các chất dinh dưỡng có lợi cho đôi mắt của bạn từ nguồn thực phẩm hàng ngày;
Nên đi kiểm tra mắt định kỳ hàng năm để sớm phát hiện ra các vấn đề ở mắt. Từ đó kịp thời khắc phục và điều trị để không làm tổn thương mắt.
Hy vọng với những chia sẻ trên đây bạn sẽ có thêm thông tin về tình trạng liếc mắt bị đau. Nếu tình trạng này không đỡ và kèm theo các biểu hiện nghiêm trọng, bất
|
medlatec
| 1,200
|
Địa chỉ xét nghiệm HIV tại Ninh Bình nhanh chóng, chính xác
Vì tâm lý e ngại mà nhiều người dù nghi nhiễm vẫn không muốn làm xét nghiệm chẩn đoán HIV.
1. Mục đích việc xét nghiệm HIV
Năm 2014, Tổ chức Liên Hợp Quốc đã phát động 3 mục tiêu toàn cầu đến năm 2020, còn gọi là mục tiêu 90-90-90, đó là:
90% số người nhiễm virus HIV nắm rõ được tình trạng nhiễm HIV của mình;
90% người nhiễm virus HIV được điều trị bằng phương pháp ARV;
90% số người đã điều trị bằng ARV có thể kiểm soát được lượng virus đạt mức thấp nhất và có sức khỏe tốt. Đồng thời giảm tình trạng lây nhiễm HIV cho những người xung quanh.
Vì thời gian ủ bệnh khi nhiễm HIV (nhiễm HIV nhưng không có triệu chứng) có thể kéo dài nhiều năm và người bệnh vẫn khỏe mạnh bình thường. Do đó, việc xét nghiệm HIV đối với người đang nghi ngờ hoặc có dấu hiệu nhiễm virus là cần thiết.
Theo các chuyên gia về bệnh xã hội, mục đích chính của việc xét nghiệm HIV là tìm ra được những kháng thể chống lại virus hoặc kháng nguyên (con của virus) có ở trong cơ thể con người, qua đó khẳng định một người có bị nhiễm HIV hay không.
2. Những trường hợp nên thực hiện xét nghiệm HIV
Virus HIV tấn công vào tế bào bạch cầu ở bên trong hệ miễn dịch của cơ thể con người. HIV đã dùng chính chất di truyền của mình để nhân lên quá trình sinh sôi, chúng cứ vậy tiếp diễn và làm cho hệ miễn dịch bị tổn thương nghiêm trọng.
Là một căn bệnh chưa có thuốc đặc hiệu, chỉ điều trị bằng loại thuốc kháng virus với mục đích hạn chế diễn biến của bệnh, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.
Người đang trong mối quan hệ về đồng tính người chuyển giới.
Đã quan hệ tình dục với nhiều người qua hậu môn hoặc âm đạo hoặc với người đã dương tính với HIV.
Dùng chung một loại bơm kim tiêm hoặc những đồ dùng khác như nước, bông băng y tế với người nhiễm HIV.
Người đã từng mua bán dâm và được chẩn đoán về điều trị một số bệnh lây qua đường tình dục.
Người đang điều trị hoặc chẩn đoán mắc bệnh về lao phổi hoặc viêm gan.
Phụ nữ trước và trong quá trình có thai nên xét nghiệm HIV để giúp phòng ngừa nguy cơ HIV từ mẹ sang con.
Vợ/chồng/con của người nhiễm HIV; anh chị em của trẻ nhiễm HIV, người phơi nhiễm với HIV.
Các trường hợp khác có nhu cầu.
3. Các hạng mục xét nghiệm HIV
Một số hạng mục để bạn thực hiện xét nghiệm HIV có thể kể tới:
Xét nghiệm axit nucleic (NAT): Mục đích chính của việc xét nghiệm NAT đó là kiểm tra virus HIV có đang ở trong máu hay không. Xét nghiệm này khá chính xác ở giai đoạn đầu nhiễm HIV.
Xét nghiệm về kháng nguyên và kháng thể của HIV: Cách xét nghiệm HIV tại nhà mục đích chính để tìm ra được lượng kháng nguyên và kháng thể từ HIV. Kháng thể được sinh ra từ hệ miễn dịch của cơ thể tiếp xúc đến nguyên nhân gây ra HIV. Kháng nguyên chính là một chất lạ đã thâm nhập vào cơ thể người bệnh và kích hoạt một hệ miễn dịch tự nhiên.
Xét nghiệm kháng thể: Xét nghiệm này để tìm kiếm loại kháng thể HIV có trong máu hoặc dịch tiết bên trong cơ thể. Bạn có thể tự
|
medlatec
| 604
|
Phẫu thuật nâng xoang hở cấy ghép implant diễn ra đơn giản
Phẫu thuật nâng xoang hở là một kỹ thuật nhằm hỗ trợ cho quá trình cấy ghép implant diễn ra đơn giản và dễ dàng hơn, đạt được hiệu quả cao.
PHẪU THUẬT NÂNG XOANG HỞ LÀ GÌ?
Nâng xoang hở là một kỹ thuật hỗ trợ cho cấy ghép Implant trong những trường hợp mất răng lâu ngày. Phẫu thuật nâng xoang hở sử dụng vật liệu tự thân hoặc nhân tạo để cấy ghép implant
Phẫu thuật nâng xoang hở bằng cách mở cửa sổ xoang ở phía thành bên và đưa xương ghé vào bằng chính đường mở xoang này.
Nâng xoang hở là một kỹ thuật hỗ trợ cho cấy ghép Implant trong những trường hợp mất răng lâu ngày
AI CẦN PHẪU THUẬT NÂNG XOANG HỞ?
Nâng xoang hở là kỹ thuật chỉ được sử dụng cho những trường hợp bệnh nhân có tình trạng mất răng lâu ngày và xương hàm đã bị tiêu hủy không còn đủ chất lượng cũng như số lượng để cắm trụ chân răng implant vào.
TẠI SAO PHẪU THUẬT NÂNG XOANG HỞ LẠI CẦN THIẾT?
Nâng xoang hở giúp cải thiện tình trạng mất răng, xương tiêu dần, hỗ trợ quá trình cấy ghép Implant. Nếu không nâng xoang, việc cấy ghép răng sẽ trở lên khó khăn hơn, thậm chí không thể cấy ghép răng.
Bước 2: Tới bệnh viện và làm thủ tục thăm khám chữa bệnh
Bước 3: Người bệnh được thăm khám và chỉ định làm các xét nghiệm, chụp X quang để xác định tình trạng và vị trí cần nâng xoang.
Bước 4: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật nâng xoang hở.
Phẫu thuật nâng xoang hở được tiến hành nhanh chóng và không gây đau, chảy máu cho người bệnh
Bác sĩ sẽ thực hiện mở các mô nướu, tạo một cửa sổ phía bên trong và ghép xương cần cấy ghép vào đó và đóng kín vết thương lại.
Bước 5: Sau khi phẫu thuật nâng xoang hở xong, người bệnh được tư vấn chế độ chăm sóc, vệ sinh răng miệng đúng cách. Người bệnh cũng được kê thuốc uống giảm đau, thuốc kháng sinh và nước súc mieegnj để ngừa nhiễm trùng.
Bước 6: Người bệnh hẹn ngày tái khám và kiểm tra lại quá trình lành vết thương.
Bước 7: Làm thủ tục thanh toán. Các trường hợp có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm phi nhân thọ đều được hỗ trợ làm thủ tục nhanh chóng và thuận lợi.
Được thực hiện trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao.
Bệnh viện có trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến, vô khuẩn giúp mang lại an toàn cho người bệnh
Bệnh viện có áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, hỗ trợ tối đa cho mọi người bệnh
|
thucuc
| 505
|
Trẻ đi ngoài ra máu, do đâu và xử lý thế nào?
Đi ngoài ra máu có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý đường tiêu hóa ở trẻ. Những bệnh lý đó, có thể nguy hiểm, cũng có thể không. Vậy, cụ thể thì trẻ đi ngoài ra máu là biểu hiện của những bệnh lý nào. Bài viết sau chia sẻ câu trả lời cho câu hỏi đó, đọc ngay bố mẹ nhé!
1. Trẻ nhỏ đi ngoài ra máu là biểu hiện của bệnh lý gì?
1.1. Trẻ đi ngoài ra máu do các bệnh lý nguy hiểm
Bệnh lý nguy hiểm nhất có thể khiến trẻ nhỏ đi ngoài ra máu là Polyp đại tràng.
Polyp đại tràng là tổ hợp các tế bào hình thành trên niêm mạc đại tràng (ruột già). Bệnh khởi phát từ một hoặc một vài nguyên nhân chưa được xác định rõ ràng ở thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, theo phỏng đoán của nhiều chuyên gia, đột biến gen, khiến tế bào niêm mạc đại tràng chỉ sinh mà không diệt, có thể là lý do dẫn đến tình trạng này. Bên cạnh đi ngoài ra máu, Polyp đại tràng còn có thể khiến trẻ đau bụng, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài),… Tuy nhiên, Polyp đại tràng thời kỳ đầu thường nhỏ, phát triển chậm và không biểu hiện rõ ràng. Chính vì vậy, nếu có những triệu chứng trên, rất có thể, Polyp đại tràng ở trẻ đã lớn. Lúc này, để hạn chế nguy cơ polyp đại tràng ác tính hóa thành ung thư, phải loại bỏ chúng ngay.
Trẻ nhỏ đi ngoài ra máu có thể là do Polyp đại tràng
1.2. Trẻ đi ngoài ra máu do các bệnh lý ít nguy hiểm
Táo bón là tình trạng trẻ đi ngoài phân cứng, khô. Tình trạng táo bón có thể phát sinh từ rối loạn cơ chế tống phân, nhu động ruột kém, rối loạn chức năng sàn hậu, chế độ dinh dưỡng ít chất xơ, các bệnh lý thực thể (nứt hậu môn, tắc nghẽn ống tiêu hóa do khối u, trĩ huyết khối, to trực tràng vô căn), một số bệnh lý toàn thân (bệnh lý thần kinh, vấn đề tâm lý, rối loạn nội tiết, bệnh lý tuyến giáp, bệnh mô liên kết, nhiễm độc chì), dùng một số loại thuốc,… Táo bón kéo dài không được điều trị dứt điểm, có thể khiến trẻ: Sưng tĩnh mạch hậu môn, sa trực tràng,…
Viêm đại tràng là bệnh lý nhiễm trùng đại tràng (nhiễm trùng ruột già). Chỉ một số trường hợp viêm đại tràng xác định được nguyên nhân. Những trường hợp viêm đại tràng còn lại, nguyên nhân khởi phát vẫn còn là bí ẩn. Theo đó, nguyên nhân hình thành viêm đại tràng trong một số trường hợp chủ yếu là chế độ ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học. Đi ngoài ra máu không phải là biểu hiện duy nhất của viêm đại tràng. Ngoài nó, trẻ viêm đại tràng còn đau bụng dữ dội, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón), chán ăn, mệt mỏi, suy nhược,… Viêm đại tràng có thể tiến triển đến chít hẹp đại tràng, rò ruột, áp xe đại trực tràng, thủng ruột, phình đại tràng nhiễm độc,…, nếu không được điều trị sớm.
Khi mắc bệnh Crohn, thành ruột non và ruột già của trẻ bị loét. Yếu tố di truyền đóng vai trò tương đối quan trọng trong việc trẻ có hay không bị mắc bệnh Crohn. Ngoài nguyên nhân này, chưa có nguyên nhân gây bệnh Crohn nào khác được chuyên gia ghi nhận. Bệnh Crohn có thể được nhận biết bằng các dấu hiệu: Sốt, loét miệng, đau bụng, chuột rút, đau gần hoặc xung quanh hậu môn, đi ngoài phân lỏng kèm máu. Trẻ mắc bệnh Crohn cần điều trị nghiêm túc, nếu không muốn bị: Tắc ruột, rò hậu môn, ung thư ruột kết,…
Trẻ mắc bệnh Crohn có thể bị sốt, ngoài đi ngoài ra máu
Ở đây là dị ứng thực phẩm, như sữa và các chế phẩm từ sữa là một ví dụ điển hình. Tình trạng dị ứng gây đi ngoài ra máu ở trẻ là bẩm sinh.
2. Xử lý tình trạng đi ngoài ra máu ở trẻ như thế nào?
Nếu trẻ có dấu hiệu đi ngoài ra máu, thăm khám và điều trị với chuyên gia ngay
3. Dự phòng tình trạng đi ngoài ra máu ở trẻ ra sao?
Để dự phòng tình trạng đi ngoài ra máu ở trẻ, bố mẹ cần lưu ý:
– Không cho trẻ ăn quá nhiều đồ ngọt, thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ.
– Không cho bé ăn các thực phẩm cay, lên men, thực phẩm quá hạn sử dụng hoặc đã có mùi mốc.
– Không cho trẻ ăn những thức ăn vỉa hè, những đồ ăn vặt không đảm bảo vệ sinh.
– Tập cho trẻ thói quen rửa tay trước khi ăn
– Thức ăn của trẻ cũng cần phải được chế biến chín kỹ, thực phẩm an toàn.
– Cha mẹ cần theo dõi và chú ý tới chế độ ăn uống sinh hoạt của trẻ, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường về sức khỏe. Cần đưa bé đi khám và điều trị ngay khi có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh.
|
thucuc
| 919
|
Phát hiện sớm ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng (ruột già) là một trong năm loại ung thư thường gặp nhất tại VN hiện nay. Bệnh này hoàn toàn có thể chữa trị nếu được phát hiện kịp thời.
Tuy nhiên, theo bác sĩ Phạm Hùng Cường - trưởng đơn vị nội soi siêu âm của Bệnh viện Ung bướu TP. HCM - khi đến khám có đến 20% bệnh nhân ung thư đại trực tràng ở giai đoạn muộn, đã di căn không thể chữa trị. Số bệnh nhân còn lại bệnh đã phát triển, có thể mổ cắt đoạn ruột bị bệnh nhưng 40% trong số đó bị tái phát. Việc tầm soát phát hiện sớm ung thư đại trực tràng là yếu tố tiên quyết để chữa khỏi căn bệnh này.
Có thể phòng ngừa, chữa trị được
Các yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng là: béo phì, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, mỡ động vật, đường, rượu, thuốc lá, ăn ít chất xơ, lười vận động. Như vậy để phòng ngừa lâu dài ung thư đại trực tràng, cần xây dựng lối sống lành mạnh, năng tập thể dục, ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước. Lối sống lành mạnh cần thực hiện trong nhiều năm mới có khả năng phòng được bệnh này. Mặt khác, 80% bệnh ung thư đại trực tràng có diễn tiến từ các pôlyp (các u lành tính), sau một thời gian 8-10 năm dưới tác động của nhiều yếu tố, các pôlyp trong trực tràng phát triển thành ung thư. Như vậy, phát hiện sớm các pôlyp để cắt sẽ loại bỏ được mầm mống ung thư. Bên cạnh đó, bệnh này cũng ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền, tuổi tác (trên 50 tuổi).
Ung thư đại trực tràng thường có những triệu chứng cảnh báo như: rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón không rõ nguyên nhân), phân có máu, đau bụng không rõ nguyên nhân, chán ăn, sụt cân. Tuy nhiên, bác sĩ Hùng Cường cho biết hầu hết bệnh nhân khi có những triệu chứng này thì bệnh đã muộn, diễn tiến vào giai đoạn nặng. Như vậy, để phát hiện ung thư đại trực tràng thì cách hiệu quả nhất là tầm soát căn bệnh này khi chưa có những dấu hiệu. Vậy những ai cần tầm soát? Đó là những người trên 50 tuổi, những người tuổi càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh này càng cao (nhóm nguy cơ trung bình). Những người có tiền căn bị pôlyp hoặc ung thư đại trực tràng, mặc dù được điều trị nhưng vẫn có khả năng phát triển pôlyp thứ hai, người có một người thân trực hệ bị pôlyp hoặc ung thư đại trực tràng trước 60 tuổi hoặc có hai người thân trở lên bị mắc bệnh (nhóm nguy cơ cao).
Các phương pháp tầm soát
Bác sĩ Hùng Cường khuyến cáo những người rơi vào nhóm nguy cơ trung bình nên thực hiện các phương pháp tầm soát: tìm máu trong phân một năm/lần, soi đại tràng sigma năm năm/lần hoặc soi toàn bộ đại tràng 10 năm/lần. Trong đó, soi toàn bộ đại tràng là phương pháp tầm soát tốt nhất, có thể khảo sát hết toàn bộ đại tràng. Những người thuộc nhóm nguy cơ cao nên tầm soát bằng phương pháp soi toàn bộ đại tràng, bắt đầu tầm soát sớm hơn, thời gian tầm soát gần nhau hơn.
Căn cứ tình hình sức khỏe, độ tuổi, các dấu hiệu, mức độ nguy cơ, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp tầm soát phù hợp. Các phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng được áp dụng hiện nay có ưu và nhược điểm riêng. Cụ thể:
- Tìm máu trong phân: đây là phương pháp tiện lợi khi mẫu xét nghiệm được lấy tại nhà, nhưng chỉ có 2-5% các trường hợp có máu trong phân thật sự là bị ung thư đại trực tràng. Như vậy, khi tìm ra máu ở trong phân bệnh nhân sẽ rất lo lắng và phải làm bước tiếp theo là soi đại tràng.
- Soi đại tràng sigma sẽ phát hiện được khoảng 50% trường hợp ung thư đại trực tràng, phương pháp này không cần chuẩn bị kỹ, không cần tiền mê. Tuy nhiên, phương pháp này không khảo sát hết được toàn bộ khung đại tràng, có nguy cơ thủng ruột 2/10.000 trường hợp.
- Soi đại tràng: Đây là phương pháp tối ưu nhất hiện nay. Phương pháp này khảo sát được toàn bộ khung đại tràng, đánh giá được toàn bộ các nguy cơ nhưng vẫn có những hạn chế như: phải chuẩn bị ruột kỹ trước khi soi, thường phải tiền mê. Các biến chứng thường gặp là chảy máu phải nhập viện điều trị tỉ lệ 1/500 trường hợp, thủng ruột tỉ lệ 1/750 trường hợp và tử vong 1/8.000 trường hợp.
Ngoài những phương pháp trên còn có chụp CT bụng (soi đại tràng ảo) quay video ống tiêu hóa (bệnh nhân sẽ được nuốt viên thuốc có chức năng như một camera)... nhưng những phương pháp này chưa được chính thức xác nhận giá trị.
|
medlatec
| 871
|
Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu
Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn đầu không rõ ràng và thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường của đường tiêu hóa. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh mới có các biểu hiện cụ thể.
Ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ đại tràng (phần ruột già của cơ thể). Cụ thể là sự xuất hiện của những khối u bất thường ở vài cm cuối của đại tràng. Ung thư đại tràng nếu lan rộng đến trực tràng sẽ thành chứng ung thư đại trực tràng.
Ung thư đại tràng là tình trạng ung thư phần ruột già của cơ thể.
Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu
Những dấu hiệu ban đầu khi bệnh còn đang ở giai đoạn tiền ung thư thường rất khó nhận biết. Đến khi khối u phát triển, người bệnh thường có các biểu hiện:
Bệnh nhân có thể thấy chán ăn, khó tiêu: chán ăn, khó tiêu, đầy chướng bụng trên vùng rốn, ăn không ngon
Đi ngoài phân đen có nhiều nguyên nhân, có thể là do ăn uống (các loại rau có màu sậm như rau dền, thức ăn nhiều protein: các loại thịt đỏ, tiết…) hoặc do bệnh lý.
|
thucuc
| 228
|
Những điều nên biết về bệnh u mềm lây
U mềm lây được xem là một dạng viêm da có khả năng lây nhiễm với đặc trưng là sự xuất hiện trên bề mặt da khối u có lõm ở chính giữa, dễ bưng mủ. Khối u có thể lây lan sang những vùng da khác của cơ thể hoặc lây cho người khác khi nó bị xước, vỡ hoặc tiếp xúc trực tiếp với vùng da có tổn thương.
1. Bệnh u mềm lây - căn nguyên và nhận diện
1.1. Căn nguyên gây bệnh
U mềm lây có đặc trưng là sự xuất hiện của các nốt màu trắng sáp hoặc đỏ. Tác nhân gây ra bệnh u mềm lây là virus Molluscum contagiosum. Virus này gồm 4 type là MCV 1, 2, 3 và 4 nhưng phổ biến nhất là type 1 và thường gặp ở trẻ em. Type 2 thường gây ra u mềm lây sinh dục ở người lớn và lây qua đường tình dục.
Các yếu tố sau được xem là tăng nguy cơ bị nhiễm u mềm lây:
- Bị suy yếu hệ thống miễn dịch (do điều trị bệnh ung thư hoặc nhiễm HIV). Trường hợp này u mềm lây có thể tăng kích thước và gặp khó khăn trong điều trị.
- Bị viêm da dị ứng khiến cho da thường xuyên bị tổn thương nên dễ bị u mềm lây và dễ lây sang những bộ phận khác.
- Người sống ở vùng có dân cư đông đúc, khí hậu ẩm hoặc ấm.
1.2. Triệu chứng nhận diện
Từ khi xâm nhập vào cơ thể, virus gây bệnh có thời gian ủ bệnh khoảng 2 tuần - 6 tháng mới gây nên các triệu chứng ở trên da. Lúc này, người bệnh sẽ xuất hiện các hiện tượng sau:
- Bề mặt da nổi các sẩn nhỏ có kích thước 1 - 2mm với nhiều hình khác nhau như tròn, bán cầu, oval,... ở giữa nốt sẩn có rốn.
- Nốt sẩn có màu hồng nhạt hoặc màu trắng đục như màu da và rất chắc; đứng đơn lẻ, chụm thành cụm hoặc xếp thành dải theo vệt.
- Vùng da xung quanh nốt sẩn có thể ngứa và đỏ.
- Vị trí khu trú của nốt sẩn ở trẻ em thường là cổ, mặt; ở người lớn thường là xương mu, phía bên trong đùi, bụng dưới và bộ phận sinh dục.
2. Chẩn đoán và điều trị u mềm lây như thế nào?
2.1. Chẩn đoán u mềm lây
- Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt u mềm lây với một số bệnh có đặc điểm tương đồng như:
+ Hạt cơm phẳng: nốt sẩn bằng phẳng và không lõm ở giữa, không có hình vòm, bề mặt không đều, có thể có thương tổn ở bàn tay và chân.
+ Herpes simplex: vùng tổn thương nhanh bị lõm ở giữa.
+ Thủy đậu: nốt mụn nước tạo thành bọng.
+ Viêm nang lông: nốt sẩn không lõm ở giữa, có thể là mụn mủ mọc ở chân tóc.
- Chẩn đoán cận lâm sàng
Nếu chỉ căn cứ trên các triệu chứng lâm sàng thì rất khó phân biệt được các type gây ra u mềm lây. Vì thế, người bệnh cần làm các xét nghiệm cận lâm sàng thì mới biết được tác nhân gây bệnh là virus MCV thuộc type nào.
Việc chẩn đoán u mềm lây thường được thực hiện bằng cách dùng kính lúp soi da để tìm sẩn lõm ở phía trung tâm. Nếu cách làm này không cho chẩn đoán chắc chắn thì sẽ làm phết tế bào hoặc sinh thiết da vùng tổn thương. Chỉ định xét nghiệm không cần thiết đối với trẻ em. Riêng người lớn, nếu bị u mềm lây sinh dục thì cần làm xét nghiệm để tìm ra tác nhân gây bệnh có phải do lây qua đường tình dục hay không.
2.2. Điều trị u mềm lây
Hầu hết các tổn thương do u mềm lây sẽ tự thoái triển sau khoảng 1 - 2 năm, đôi khi có thể lên đến 2 - 3 năm. Biện pháp điều trị thường được chỉ định với mục đích ngăn chặn lây lan hoặc vì lý do thẩm mỹ. Nguyên tắc điều trị bệnh lý này là: loại bỏ tổn thương, phòng ngừa nguy cơ tái phát và kết hợp điều trị bệnh lý đi kèm.
Biện pháp thường được dùng để điều trị u mềm lây là:
- Nạo
Dùng thìa nạo để nạo bỏ tổn thương. Đầu tiên bác sĩ sẽ bôi kem tê rồi dùng thìa để nạo vô khuẩn nhằm loại bỏ phần nhân ở giữa nốt sẩn.
- Dùng thuốc bôi
+ Dung dịch KOH 10%: mỗi ngày bôi dung dịch lên tổn thương hai lần cho đến khi tổn thương bị loại bỏ hoàn toàn.
+ Imiquimod 5%: thuốc được dùng bôi lên tổn thương vào buổi tối sau đó khoảng 8 - 10 giờ thì rửa sạch. Thuốc cần được bôi 3 ngày liên tiếp/tuần sau đó nghỉ 4 ngày rồi tiếp tục với liệu trình tương tự ở tuần kế tiếp. Trường hợp lâu nhất có thể dùng thuốc đến 16 tuần.
+ Salicylic 2 - 5%: mỗi ngày bôi lên tổn thương 2 - 3 lần cho đến khi chúng hoàn toàn biến mất.
+ Nitơ lỏng (ở điều kiện -196 độ C): nitơ lỏng sẽ được xịt lên tổn thương để làm đông vón tổn thương nhưng cần tránh để nó làm tổn thương các khu vực da lành xung quanh, nhất là trường hợp u mềm lây ở xung quanh mắt.
- Phương pháp khác: thoa Cantharidin, axit trichoroacetic hoặc tiêm interferon vào bên trong tổn thương.
- Điều trị kết hợp: dùng kem dưỡng ẩm cho da; tránh gãi và chà xát; sát khuẩn và hạn chế dùng thuốc bôi chứa corticoid vì dễ tạo cơ hội làm lây lan virus.
2.3. Một số lưu ý
Để tránh lây nhiễm u mềm lây cho những người xung quanh, người bệnh nên:
- Điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt và trong thời gian điều trị cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ.
- Tuyệt đối không đâm chích hay cào gãi vào nốt sẩn làm cho nó vỡ ra vì như vậy sẽ khiến virus có điều kiện lây lan.
- Không tiếp xúc da - da giữa người bệnh với người bình thường.
- Dùng riêng vật dụng cá nhân.
- Dùng băng gạc y tế để băng vùng thương tổn lại nhằm tránh cho virus lây lan ra môi trường.
- Không đến các nơi đông người hoặc sinh hoạt công cộng như phòng tắm hơi, hồ bơi,...
|
medlatec
| 1,097
|
Chóng mặt khi đứng lên hoặc sau tập thể dục
Cảm thấy chóng mặt sau khi đứng lên hoặc tập thể dục rất đáng lo ngại nhưng không phải lúc nào những dấu hiệu này cũng là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng nào đó. Chóng mặt khi đứng dậy được gọi là hạ huyết áp tư thế đứng hoặc tụt huyết áp tư thế, thường được gây ra bởi một vấn đề tiềm ẩn – chẳng hạn như mất nước – một nguyên nhân phổ biến của chóng mặt sau khi tập thể dục. Chóng mặt nhẹ không cần điều trị nhưng nếu thường xuyên bị chóng mặt hoặc cơn chóng mặt ngày càng trở nên nghiêm trọng, nên tới bệnh viện để khám, kiểm tra và điều trị ngay.
Chóng mặt khi đứng dậy được gọi là hạ huyết áp tư thế đứng hoặc tụt huyết áp tư thế.
Các triệu chứng hạ huyết áp tư thế
Mặc dù các triệu chứng của hạ huyết áp tư thế chỉ ở mức độ nhẹ nhưng có thể dẫn tới ngất xỉu trong trường hợp nghiêm trọng. Người bệnh cũng có thể gặp các triệu chứng khác, bao gồm đau ngực, buồn nôn, mệt mỏi, suy nhược hoặc nhìn mờ. Tất cả những triệu chứng này xảy ra bởi huyết áp không đủ cao để cung cấp đủ máu và oxy cho não hoạt động hiệu quả. Thông thường khi chúng ta đứng lên hoặc ngừng tập thể dục quá nhanh, cơ thể tự điều chỉnh bằng cách tăng huyết áp để bơm máu đi khắp toàn bộ cơ thể, đặc biệt là bộ não. Với những người bị hạ huyết áp tư thế đứng, cơ chế này khong hoạt động, dẫn tới hoa mắt, chóng mặt.
Nguyên nhân gây chóng mặt
Nếu bị chóng mặt sau khi tập thể dục, mất nước có thể là một nguyên nhân, nhất là khi cơ thể đổ mồ hôi quá nhiều. Đổ mồ hôi có thể gây mất nước, làm giảm lượng máu, từ đó làm giảm huyết áp. Ăn uống không đầy đủ cũng có thể gây ra kết quả tương tự. Các nguyên nhân khác bao gồm ảnh hưởng của thuốc kê đơn, lão hóa, mang thai, số lượng tế bào máu đỏ thấp, bệnh tim và các bệnh ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết – chẳng hạn như bệnh tiểu đường, cường giáp. Bệnh Parkinson, một rối loạn hệ thần kinh có ảnh hưởng đến não, thường dẫn đến hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt.
Nếu bị chóng mặt sau khi tập thể dục, mất nước có thể là một nguyên nhân, nhất là khi cơ thể đổ mồ hôi quá nhiều.
Chăm sóc bản thân
Để tránh bị mất nước, uống nhiều nước trong suốt cả ngày. Tránh uống rượu vì nó có thể dẫn đến mất nước. Nhớ ăn uống đầy đủ, ăn chậm nhai kỹ, đừng ăn uống quá vội vàng. Nếu dễ bị hoa mắt, chóng mặt, hít thở sâu trước khi đứng dậy và di chuyển từ từ để cơ thể có đủ thời gian kịp thời điều chỉnh tư thế đứng. Sau khi tập thể dục nên ngồi xuống nghỉ ngơi một chút để cơ thể tự điều chỉnh lại huyết áp. Tránh đứng hoặc ngồi trong thời gian dài.
Làm thế nào để đối phó với chóng mặt?
Ngay sau khi bắt đầu cảm thấy chóng mặt, ngồi hay nằm xuống trong vài phút. Uống nước nếu bị mất nước và ăn nhẹ nếu cảm thấy đói. Các triệu chứng sẽ biến mất sau một vài phút nghỉ ngơi. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay nếu tình trạng chóng mặt không thuyên giảm kể cả sau khi áp dụng cac biện pháp vừa nêu. Nếu là do ảnh hưởng của thuốc, bác sĩ có thể giảm liều lượng hoặc kê đơn một loại thuốc khác thay thế. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể phải uống thuốc có tác dụng tăng lượng chất lỏng trong máu hoặc co mạch máu để tăng huyết áp. Nếu tình trạng chóng mặt là do một bệnh lý tiềm ẩn nào đó, chẳng hạn như bệnh tim, bác sĩ có thể kê đơn một số loại thuốc để điều trị.
|
thucuc
| 722
|
Tìm hiểu về phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp được áp dụng và thực hiện trong lâm sàng và cả trong nghiên cứu. Tùy theo tính chất của từng phương pháp, người ta sẽ chia thành phương pháp xét nghiệm xâm lấn và phương pháp xét nghiệm không xâm lấn. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về những kiến thức đó ngay trong bài viết dưới đây.
1. Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
có xâm lấn
Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
có xâm lấn là phương pháp được thực hiện thông qua nội soi dạ dày và xét nghiệm nhờ vào các mảnh sinh thiết lấy từ cơ thể. Kết quả của phương pháp cho biết được hình thái của tế bào và xác định được chủng loại Hp để từ đó có thể thực hiện nuôi cấy và làm thành một kháng sinh đồ đánh giá sự nhạy cảm của vi khuẩn Hp với các loại kháng sinh. Loại men này có chức năng phân hủy ure thành amoniac và khiến cho môi trường chuyển sang môi trường kiềm tính và dung dịch ure-indol từ màu vàng chuyển màu hồng ánh tím. Cùng với những ưu điểm kể trên thì xét nghiệm vi khuẩn Hp
test urease tồn tại hạn chế như: độ nhạy rất thấp, chỉ thu được kết quả khi được thực hiện ít nhất với số lượng vi khuẩn lên tới 105.
Mô bệnh học
Với phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
mô bệnh học các mẫu bệnh phẩm sẽ được cố định bằng chất Formol 10% và được xử lý bằng cách cắt mảnh nhỏ từ 4 - 6mm. Các mẫu được nhuộm màu bằng Hematixyline - eosine, Gimesa, nhuộm hóa mô miễn dịch.
Trong các cách thức nhuộm màu bệnh phẩm như vừa kể trên thì nhuộm Gimesa được áp dụng nhiều do phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, chi phí tiết kiệm mà vẫn đảm bảo cho kết quả nhanh chóng, chính xác. Khi thực hiện quan sát dưới kính hiển vi sẽ phát hiện vi khuẩn Hp chủ yếu nằm tạo các khe hoặc nằm trên bề mặt của lớp niêm mạc. Độ nhạy của phương pháp mô bệnh học đạt tới một con số bất ngờ 95% với độ đặc hiệu có thể lên đến 98%.
Nuôi cấy
Để thực hiện được phương pháp nuôi cấy đầu tiên cần lấy mẫu sinh thiết ra ngoài cơ thể, sau đó cắt mẫu và nghiền trong 0.5 ml dung dịch muối sinh lý một vài giây và bắt đầu đưa vào nuôi cấy. Để nuôi cấy vi khuẩn Hp đạt kết quả cần duy trì nhiệt độ nuôi cấy ở 37 độ C và quan sát mỗi ngày.
Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
nhờ vào nuôi cấy có độ nhạy dao động từ 70% - 80% và độ đặc hiệu có thể lên đến 100%.
2. Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
không xâm lấn
Cùng với các phương pháp xét nghiệm có xâm lấn thì có 3 phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
không xâm lấn rất nổi trội và thường được nhiều người lựa chọn thực hiện.
Test thở CO2 phóng xạ
Phương pháp test thở CO2 phóng xạ được thực hiện dựa trên khả năng vi khuẩn Hp phân hủy lượng ure thành CO2 và amoniac.
Để thực hiện xét nghiệm bệnh nhân sẽ được bác sĩ cho uống một lượng nhỏ dung dịch ure phóng xạ C14 hoặc C13, nếu có mặt vi khuẩn Hp thì ure phóng xạ này sẽ bị phân hủy và bắt đầu quá trình giải phóng CO2 phóng xạ. Chất này sẽ được hấp thụ lại vào máu và thải qua phổi thông qua khí thở ra và xét nghiệm cho phép đo được nồng độ CO2 phóng xạ trong khoảng 1 giờ đồng hồ sau đó. Các mẫu khí thở ra sẽ được thực hiện phân tích và tìm phóng xạ nhờ sử dụng máy đếm nhấp nháy. Phương pháp này có độ nhạy 85% và độ đặc hiệu đạt 79%.
Test thở với ure phóng xạ C13
So với các phương pháp khác thì phương pháp này nổi bật với ưu điểm không gây nhiễm xạ và rất an toàn, có thể thực hiện với cả phụ nữ mang thai, mẹ bỉm sữa và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, để thực hiện được phương pháp này cần thực hiện phân tích với máy quang phổ kế. Kết quả của phương pháp được đánh giá thông qua chỉ số DOB, nếu chỉ số DOB thu được lớn hơn 4% là có nhiễm vi khuẩn Hp, ngược lại nếu chỉ số nhỏ hơn 4% là không nhiễm vi khuẩn Hp.
Test thở với ure phóng xạ C14
Câu hỏi xét nghiệm Hp qua hơi thở giá bao nhiêu sẽ không còn là vấn đề khi bạn thực hiện test thở với ure phóng xạ C14 vì phương pháp này có mức chi phí rất ổn định và đảm bảo mọi đối tượng đều đủ điều kiện thực hiện. Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
này không nên sử dụng với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh nở, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú và đặc biệt là trẻ nhỏ. Test thở C14 khác với test thở C13 không chỉ ở cách thức thực hiện mà còn ở cả chỉ số đánh giá. Test thở C14 sẽ đánh giá độ nhiễm vi khuẩn Hp thông qua chỉ số DPM.
Chỉ số DPM dưới 50 là không nhiễm vi khuẩn Hp;
Chỉ số DPM nằm trong khoảng giá trị từ 50 - 199 không xác định được về việc nhiễm vi khuẩn Hp;
Chỉ số DPM trên 2000 là đã nhiễm vi khuẩn Hp.
Test huyết thanh
Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
bằng test huyết thanh được thực hiện trên nguyên tắc tìm kháng thể vi khuẩn Hp trong huyết thanh. Người ta sẽ sử dụng chủ yếu là phương pháp sắc ký miễn dịch nhằm phát hiện nhanh chóng các kháng thể đặc hiệu ở huyết thanh ở đối tượng nhiễm vi khuẩn Hp. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu trên 90%.
Tìm kháng thể vi khuẩn Hp trong phân
Phương pháp xét nghiệm này giúp phát hiện các kháng nguyên vi khuẩn Hp có trong phân. Phương pháp có hiệu quả rất tốt khi thực hiện chẩn đoán với trẻ em và cả người lớn. Độ nhạy của phương pháp dao động từ 91% - 98% và độ đặc hiệu thuộc khoảng 94% - 99%.
Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp
|
medlatec
| 1,100
|
Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ đã sinh nở, người nào hút thai hoặc sảy thai. Cùng tìm hiểu cụ thể về bệnh lý này cũng như những triệu chứng của bệnh qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì?
Lộ tuyến cổ tử cung là phần biểu mô bên trong cổ tử cung bị lộn ra ngoài, cũng có khi là sự phát triển lớp biểu mô mỏng chưa hoàn thiện và không bình thường ở cổ tử cung. Do các tế bào tuyến lộ ra ngoài vẫn tiết dịch như khi ở trong cổ tử cung nên bệnh nhân thường có hiện tượng tăng tiết dịch trong âm đạo, dễ dẫn đến viêm nhiễm. Khi đó gọi là tình trạng viêm lộ tuyến cổ tử cung.
Nguyên nhân gây lộ tuyến chưa được biết rõ, nhưng thường gặp hơn ở những phụ nữ đã sinh nở. Bản thân lộ tuyến là một tổn thương lành tính.Nếu lộ tuyến kèm theo viêm nhiễm thì phải dùng thuốc điều trị chống viêm.
Hình ảnh viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1, độ 2 và độ 3
2. Dấu hiệu nhận biết viêm lộ tuyến cổ tử cung
Nhiều người thường nhầm lẫn viêm lộ tuyến cổ tử cung với bệnh viêm nhiễm âm đạo vì biểu hiện của hai căn bệnh này khá giống nhau. Dưới đây là một số triệu chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung:
Cũng như các bệnh phụ khoa khác, khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, bạn thường có hiện tượng bị đau vùng eo, vùng xương chậu đau, thậm chí còn đau bụng kinh.
3. Điều trị bệnh thế nào?
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể như:
Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung phụ thuộc vào từng trường hợp
Lưu ý: trước khi đốt phải soi cổ tử cung hoặc làm phiến đồ âm đạo để phát hiện những bất thường của tế bào cổ tử cung. Khi đốt diệt tuyến ở cổ tử cung, nếu đốt quá sâu, cổ tử cung sẽ có sẹo xơ cứng, lỗ cổ tử cung bị chít hẹp, gây ứ đọng máu kinh, đau và có thể cản trở sự thụ thai. Đến khi chuyển dạ đẻ, sẹo xơ cứng ở cổ tử cung sau đốt có thể làm tử cung khó mở để đẩy thai ra ngoài. Lộ tuyến cổ tử cung (nhất là lộ tuyến viêm) có thể hạn chế thụ thai.
|
thucuc
| 444
|
Bệnh ap-xe amidan là gì? sức khỏe người bệnh.
Áp-xe amidan là một trong những bệnh lý về amidan nguy hiểm, cần được điều trị kịp thời. Bệnh cần được điều trị sớm để tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh.
Vì sao amidan lại bị áp-xe?
Nguyên nhân gây áp-xe amidan là do tình trạng viêm amidan cấp có mủ không được điều trị
Nguyên nhân gây áp-xe amidan là do tình trạng viêm amidan cấp có mủ không được điều trị hoặc do độc tố trong vi khuần cao đồng thời có dấu hiệu kháng thuốc người bệnh đang sử dụng.
Vi khuẩn gây áp-xe quanh amidan được xác định là do liên cầu, xoắn khuẩn, tụ cầu, vi khuẩn ái khí hoặc kị khí, đặc biệt thường gặp nhất là liên cầu khuẩn bê-ta tan huyết thuộc nhóm A.
Viêm amidan là bệnh thường gặp khi giao mùa, đây cũng là thời điểm gia tăng đột biến tình trạng áp-xe quanh amidan.
Cách nhận biết áp-xe quanh amidan?
Sốt cao là một trong những triệu chứng của áp xe amidan
Áp-xe quanh amidan thường xuất hiện sau một đợt viêm amidan cấp kéo dài 5-7 ngày. Bệnh nhân có thể nghi ngờ bị áp-xe amidan nếu thấy các cơn đau họng liên tục xuất hiện dù đã sử dụng kháng sinh.
– Đặc điểm đau họng do áp-xe amidan là đau nhức ở góc hàm, đau lan lên tai mỗi khi nuốt.
– Sốt cao từ 39-40 độ, người mệt mỏi, gai rét, môi khô, lưỡi dày xuất hiện nhiều giả mạc trắng đục ở phía trên bề mặt.
– Nước bọt chảy ra nhiều, người bệnh cảm thấy khó nuốt, hơi thở có mùi hôi, lưỡi bẩn, giọng nói thay đổi, khó nghe do phần eo họng bị thu hẹp.
– Giai đoạn muộn khi khối áp-xe amidan lan rộng ra vùng cơ xung quanh gây ra hiện tượng khít hàm. Người bệnh có thể bị khó thở nếu nếu khối áp-xe lấn kín phần họng và lan dần xuống thanh quản.
Người bệnh cần thăm khám trong trường hợp thấy amidan sưng to, đỏ một bên, bề mặt có lớp màn trắng, dùng tay có thể móc ra được. Phần trước amidan có dấu hiệu căng phồng, miêm mạc sưng phù, amidan có thể đẩy lệch sang một bên ra phía trước hoặc sau tùy vào thế áp-xe.
Cũng giống như viêm nhiễm thông thường, thông qua xét nghiệm máu nếu bị áp-xe bệnh nhân sẽ thấy số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao.
|
thucuc
| 425
|
Công dụng thuốc Trajordan
Thuốc Trajordan được sử dụng trong hỗ trợ điều trị biếng ăn và chậm lớn với các thành phần là các vitamin và khoáng chất. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, việc tìm hiểu thông tin về thành phần, công dụng, liều dùng là rất quan trọng.
1. Thuốc Trajordan là thuốc gì?
Thuốc Trajordan thuộc nhóm khoáng chất và Vitamin, được bào chế dưới dạng Siro đóng theo hộp 1 chai 60ml và chai 100ml. Trong mỗi 100ml Trajordan có chứa L-Lysin hydroclorid 2000mg; Vitamin A (Retinyl palmitat) 25.000IU; Vitamin D3 (Colecalciferol) 10.000IU; Vitamin E (alpha tocoferyl acetat) 20mg; Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) 200mg; Vitamin B2 (Riboflavin) 15mg và Vitamin C (Acid ascorbic).
2. Thuốc Trajordan có tác dụng gì?
Thuốc Trajordan có tác dụng gì? Thuốc Trajordan được sử dụng trong các trường hợp sau:Trẻ em chậm lớn, lười ăn, suy dinh dưỡng, trong thời gian phục hồi sức khỏe sau khi ốm.Trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng và phát triển chiều cao.Các trường hợp người bệnh bị thiếu hụt vitamin + dinh dưỡng, thời kỳ dưỡng bệnh.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Trajordan
Thuốc Trajordan được bào chế dạng thuốc uống nên người bệnh sử dụng sản phẩm bằng đường uống. Người bệnh nên dùng trực tiếp sau khi mở lọ. Lưu ý lắc kỹ lọ thuốc Trajordan trước mỗi lần sử dụng.Liều Trajordan thông thường:Trẻ em < 2 tuổi: 1 thìa cà phê Trajordan(5ml) mỗi ngày.Trẻ em > 2 tuổi và người lớn: 2 thìa cà phê Trajordan(5ml) mỗi ngày, chia làm 1 – 2 lần. Hoặc theo hướng dẫn của các chuyên gia y tế có chuyên môn.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Trajordan
Thuốc Trajordan không được sử dụng trong một số trường hợp sau:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Trajordan.Rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci niệu và tăng calci huyết.Thừa vitamin D.Suy thận.Người bệnh đang sử dụng các thuốc khác chứa vitamin D.Bệnh gan nặng.Loét dạ dày tiến triển.Xuất huyết động mạch.Hạ huyết áp nặng.
5. Tương tác thuốc Trajordan
Thuốc Trajordan khi kết hợp với một số loại thuốc sau có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Khi kết hợp dùng chung thuốc Phenytoin, Barbiturat, Levodopa với các vitamin liều cao có thể gây tương tác và giảm tác dụng của các thuốc trên.Isotretinoin và Vitamin A dùng đồng thời có thể dẫn đến tình trạng như dùng Vitamin A quá liều.Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ Vitamin A trong huyết tương và làm cản trở quá trình thụ thai.Kết hợp dùng đồng thời thuốc lợi tiểu Thiazid với Vitamin D cho những người bị thiểu năng cận giáp có thể gây tăng calci huyết.Không dùng chung các Glycosid trợ tim với Vitamin D vì có thể gây loạn nhịp tim.Vitamin E làm giảm hiệu quả của Vitamin K và tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.Acid Acetylsalicylic dùng với Vitamin E có nguy cơ gây chảy máu.Acid Acetylsalicylic dùng với Vitamin C làm tăng bài tiết Vitamin C và giảm bài tiết Acid Acetylsalicylic trong nước tiểu.Sử dụng chung Nicotinamid với thuốc chẹn Alpha adrenergic có thể gây hạ huyết áp quá mức.Không sử dụng chung Nicotinamid với Carbamazepin, vì có thể gây tăng nồng độ Carbamezepin huyết tương dẫn đến độc tính.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ tất cả những tương tác thuốc có thể gặp phải. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, người bệnh hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết để tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra.
6. Thuốc Trajordan gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Trajordan, người bệnh có thể gặp một số tác dụng như sau:Khi dùng thuốc Trajordan liều cao và kéo dài có thể gây ngộ độc thuốc với các Vitamin D và A kèm xuất hiện các triệu chứng: Mệt mỏi, hoa mắt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, nôn, sụt cân, khô miệng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tăng calci huyết, calci niệu,...Sử dụng một liều nhỏ Nicotinamid thường sẽ gây ra ngộ độc và một số tác dụng phụ như: ỉa chảy, đầy hơi, loét dạ dày tiến triển, chán ăn, buồn nôn,.... Tuy nhiên những triệu chứng này sẽ hết khi ngừng thuốc .Dùng Vitamin B2 có thể khiến nước tiểu bị nhuộm vàng.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Trajordan
Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Trajordan trong những trường hợp sau đây:Không dùng quá liều Trajordan đề nghị trong thời gian kéo dài, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Thận trọng khi dùng muối calci cho người bệnh bị suy thận hoặc các bệnh có liên quan đến tình trạng tăng calci huyết (bệnh sarcoid, một số khối u ác tính).Tránh dùng các muối calci cho những người bệnh bị sỏi thận calci hoặc có tiền sử sỏi thận.Thiếu vitamin B2 thường xảy ra khi cơ thể thiếu những vitamin nhóm B khác.Bệnh sarcoid hoặc thiểu năng cận giáp có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D.Thận trọng khi dùng liều cao nicotinamid cho người bệnh có tiền sử bệnh loét dạ dày, bệnh túi mật hoặc tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, người bệnh tiểu đường, bệnh gút, viêm khớp do gút hoặc dị ứng.Thận trọng sử dụng thuốc cho những người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác, vì D-panthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu.Có thể dùng muối khoáng và các vitamin với liều tương đương với nhu cầu hàng ngày trong thời gian mang thai và cho con bú.Thuốc Trajordan không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.Bài viết đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích về thuốc Trajordan. Người dùng thuốc hãy luôn tuân thủ đúng theo chỉ định từ các chuyên gia y tế, tuyệt đối không tự ý mua thuốc Trajordan về nhà điều trị vì có thể gặp những tác dụng phụ không muốn.
|
vinmec
| 1,024
|
Có nên dùng cháo, súp, sữa ngô cho bé ăn dặm?
Cho bé ăn dặm là quá trình cho bé làm quen với thức ăn đặc, bắt đầu khi bé được khoảng 6 tháng tuổi. Lúc này, thực phẩm cung cấp cho bé hằng ngày không hoàn toàn chỉ là sữa mẹ hay sữa công thức mà có thể là nhiều thức ăn mới lạ khác. Trong đó, nấu cháo ngô cho bé ăn dặm hay dùng sữa ngô cho bé ăn dặm cũng là những ý tưởng hay, cung cấp cho con nhiều chất dinh dưỡng phong phú.
1. Trẻ có thể bắt đầu ăn dặm từ thời điểm nào?
Các hướng dẫn hiện tại nêu rõ rằng cha mẹ nên đợi cho đến khi trẻ được sáu tháng tuổi rồi mới bắt đầu cai sữa. Hơn nữa, thời điểm cho trẻ ăn dặm còn tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng và sự phát triển của mỗi em bé. Theo đó, mỗi em bé sẽ có những dấu hiệu sẵn sàng ăn dặm khác nhau. Có một số dấu hiệu cho thấy trẻ sẵn sàng cai sữa như sau:Trẻ vẫn tỏ vẻ đói và bồn chồn sau khi bú đủ cữ sữa.Trẻ đã có thể ngồi dựa vào ghế và giữ đầu ổn định.Trẻ biết mở miệng, cho thức ăn hay mọi thứ vào miệng và tỏ vẻ “nhai” khi thấy người khác ăn.Lúc này, quyết định một ngày phù hợp để bắt đầu cho trẻ ăn dặm nên là khi cả mẹ và bé đều cảm thấy hoàn toàn thoải mái và không bị áp lực về thời gian.Nên bắt đầu bằng cách cho bé ăn một lượng nhỏ thức ăn sệt để bé có thể làm quen với trải nghiệm và mùi vị mới này. Không bao giờ ép thức ăn rắn cho bé từ đầu. Nếu bé từ chối thức ăn, hãy dừng lại và thử lại sau vài ngày. Đừng vội vàng vì trẻ cần phải học những mùi vị mới này và khó nhất là cách nuốt.
2. Cách chế biến thức ăn dặm cho trẻ
Khi đã quyết định cho bé bắt đầu ăn dặm, nhất là theo cách ăn dặm tự chỉ huy, hãy làm theo các nguyên tắc cơ bản sau:Cấu trúc thức ăn cần phải mềm mại. Bất kể thực đơn là gì, lúc bắt đầu ăn dặm, kết cấu của thực phẩm phải đủ mềm hoặc dễ dàng tan ra để bé sẽ dễ dàng nhai. Tránh cho trẻ ăn các loại thực phẩm cứng hoặc giòn, chẳng hạn như lát cà rốt hoặc táo sống.Vẫn tiếp tục cho trẻ bú hoặc bú bình. Duy trì tần suất bú mẹ hoặc tần suất bú bình giống nhau, vì trẻ nhận được phần lớn dinh dưỡng qua sữa đến khi đủ 12 tháng tuổi.
Cha mẹ có thể chế biến súp ngô cho bé ăn dặm theo hướng dẫn
Ăn tối cùng nhau. Nếu bữa tối của gia đình là súp lơ và cá hồi hấp, không có lý do gì mà bé không thể ăn cùng một loại thực phẩm với người lớn, tuy nhiên bạn cần chế biến vừa và nhỏ để con dễ ăn hơn.Cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn. Theo thời gian, việc cho bé tiếp xúc với nhiều sự lựa chọn sẽ giúp bé phát triển khẩu vị và khiến bé ít kén ăn hơn sau này. Cho bé ăn các loại thực phẩm có màu sắc khác nhau (cà chua, đậu xanh và khoai lang) và các kết cấu khác nhau (bơ mịn, dưa hấu mềm xốp hay cơm nấu chín mềm).Bên cạnh đó cha mẹ cần lưu ý bổ sung thêm trái cây, cháo, súp, các loại đậu, rau xanh, protein... trong chế độ ăn hàng ngày của bé để giúp con có thể phát triển một cách toàn diện.
3. Có nên dùng cháo, súp, sữa ngô cho bé ăn dặm?
Ngô cũng là một loại rau củ, phù hợp cho trẻ ăn dặm. Vì vậy, mẹ nên lựa chọn cách chế biến phù hợp để giới thiệu ngô cho trẻ tập ăn dặm càng sớm càng tốt.Ngô cung cấp một số yếu tố dinh dưỡng cho chế độ ăn uống của bé, bao gồm chất đạm, vitamin B1, vitamin B5, vitamin C, folate, phốt pho, mangan và beta-caroten. Bên cạnh đó, ngô cũng là một nguồn cung cấp giàu chất xơ. Nếu cho trẻ ăn ngô nguyên hạt quá sớm có thể khiến trẻ bị đầy hơi và đau bụng. Hơn nữa, chất xơ không hòa tan trong ngô cũng có thể dẫn đến tiêu chảy.Mặt khác, mặc dù hiếm gặp, ngô đôi khi gây ra phản ứng dị ứng. Nguy cơ trẻ tập ăn dặm bị dị ứng với ngô sẽ cao hơn nếu tiền sử gia đình có bất kỳ loại dị ứng nào, bao gồm cả bệnh chàm và viêm mũi dị ứng. Chính vì vậy, nên nhiều bậc cha mẹ thường trì hoãn cho trẻ ăn ngô cho đến khi hệ tiêu hóa của trẻ khỏe mạnh hơn - nói chung là sau 12 tháng tuổi.Tuy nhiên, nếu chế biến ngô thành cháo, súp, sữa ngô cho bé ăn dặm cũng là một lựa chọn thú vị và an toàn. Trong các lần nấu, cần tách nhỏ hạt ngô cẩn thận, nấu nhừ hạt ngô thành cháo hay sữa, súp rau củ khác và lọc kỹ phần xơ. Nên bắt đầu cho trẻ ăn chỉ vài hạt, nhiều ngày một lần. Nếu trẻ dung nạp được, có thể tăng dần về số lần và số lượng sau đó.Các mẹo để lựa chọn và chế biến ngô trong chế độ ăn uống của trẻ:Khi nấu cháo ngô cho bé ăn dặm, luôn nấu chín kỹ ngô và lọc lại phần chất xơ không hòa tan khi trẻ mới bắt đầu ăn. Có thể làm sữa ngô cho bé ăn dặm như một cữ sữa trong ngày.
Sử dụng súp ngô cho bé ăn dặm giúp cung cấp nhiều dinh dưỡng
Súp ngô cho bé ăn dặm có thể hầm cùng các loại rau củ khác. Tuy nhiên, đừng chọn ngô non làm thức ăn đầu tiên cho trẻ. Thay vào đó, hãy đợi cho đến khi trẻ hoàn toàn dung nạp nhiều loại rau và trái cây khác.Chọn những bắp ngô có vỏ xanh, căng - tránh những bắp bị khô. Đảm bảo rằng các hạt ngô có màu sắc tươi sáng và đầy đặn, thay vì bị lõm vào trong, hư hỏng. Ngô có thể có màu vàng hoặc trắng - cả hai đều ngon như nhau.Để có hương vị tốt nhất, hãy nấu sữa ngô cho bé ăn dặm với ngô tươi sau khi hái hay mới mua. Nếu muốn để lâu hơn, nên bảo quản trong tủ lạnh.Ngô đóng hộp chứa ít protein bổ dưỡng hơn ngô tươi nên hạn chế nấu cháo ngô cho bé ăn dặm với ngô đóng hộp. Tuy nhiên, nếu phải lựa chọn các sản phẩm này, hãy đọc kỹ nhãn mác và tránh những nhãn hiệu có thêm đường hoặc muối.Tóm lại, bé bắt đầu tập ăn dặm là một bước chân vào thế giới ẩm thực phong phú. Thực đơn cho bé có thể được thiết kế linh hoạt với nhiều món khác nhau cho bé trải nghiệm và tận hưởng các chất dinh dưỡng. Với những gợi ý nêu trên, nấu cháo ngô cho bé ăn dặm hay sữa ngô cho bé ăn dặm là một khám phá mới, thú vị cho bé và có thể cả gia đình.
|
vinmec
| 1,263
|
Địa chỉ xét nghiệm ADN qua mẫu tóc an toàn, chính xác, hiệu quả
Ngày nay, để xác định quan hệ huyết thống, rất nhiều khách hàng đã lựa chọn dịch vụ xét nghiệm ADN qua mẫu tóc bởi sự nhanh chóng, chính xác. Vậy bạn đã biết địa chỉ nào thực hiện xét nghiệm ADN bằng tóc uy tín, chất lượng, độ chính xác cao chưa? Tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé.
1. Xét nghiệm ADN là gì? Tại sao xét nghiệm ADN qua mẫu tóc được nhiều người lựa chọn?
xét nghiệm ADN là việc sử dụng các mẫu xét nghiệm như mẫu máu, móng tay, móng chân, tinh trùng, tóc, đầu lọc thuốc lá, bàn chải đánh răng hoặc kẹo cao su,… của một người; rồi phân tích và tìm ra dữ liệu gen, từ đó dễ dàng xác định mối quan hệ huyết thống giữa các cá nhân đang nghi ngờ. Bên cạnh mục đích nhận người thân tự nguyện thì kết quả xét nghiệm ADN còn sử dụng cho hàng loạt mục đích khác nhau, chẳng hạn như làm thủ tục nhập tịch, làm giấy khai sinh, làm thủ tục chia tài sản, nhận thừa kế hay làm căn cứ xác định quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái sau ly hôn.
Như đã đề cập trước đó, có rất nhiều mẫu dùng để xét nghiệm ADN, trong đó xét nghiệm ADN qua mẫu tóc được đánh giá là kỹ thuật được nhiều người tin tưởng lựa chọn vì những ưu điểm vượt trội như sau:
- Thao tác lấy mẫu đơn giản, không đòi hỏi các kỹ thuật chuyên môn phức tạp.
- Đem đến kết quả chính xác không hề kém cạnh các loại mẫu khác.
- Việc sử dụng mẫu tóc để làm xét nghiệm ADN khó đem tới nghi ngờ cho người được lấy mẫu.
2. Hướng dẫn các bước thu mẫu tóc xét nghiệm ADN ngay tại nhà
- Bước 1: Chuẩn bị một bì thư sạch để đựng mẫu tóc, ghi rõ ràng họ tên, tuổi hoặc sử dụng các kí hiệu đặc biệt của mình lên bì thư.
- Bước 2: Có thể dùng nhíp hoặc tay nhổ khoảng 5 - 7 sợi tóc (lưu ý không cần phân biệt tóc đen trắng, chỉ cần tóc có nang chân) rồi gói vào tờ giấy trắng A4 (hạn chế gói vào giấy ăn hoặc giấy mềm), cho vào bì thư đã chuẩn bị sẵn và dán kín, ký tên, niêm phong bì thư.
3. Nên tiến hành xét nghiệm ADN qua mẫu tóc ở đâu an toàn, độ chính xác cao?
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ xét nghiệm di truyền tại Việt Nam, hiện khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy hàng loạt trung tâm xét nghiệm ADN đáng tin cậy, hiệu quả cao, chi phí hợp lý.
- Nhận được nhiều đánh giá, phản hồi tích cực từ phía khách hàng.
- Sở hữu đội ngũ chuyên gia, giám định viên uy tín, dày dặn kinh nghiệm cùng ban cố vấn cấp cao, có danh tiếng trong ngành kiểm định lại mọi kết quả xét nghiệm trước khi công bố.
- Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối.
- Có chế độ bảo mật thông tin khách hàng chuyên nghiệp.
- Giá xét nghiệm ADN qua mẫu tóc cũng như các mẫu khác luôn công khai, minh bạch, rõ ràng, cạnh tranh so với các nơi khác. Chúng tôi sẽ tiến hành báo giá chính xác theo từng nhu cầu và cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào mà không báo trước.
- Bệnh viện có đội ngũ bác sĩ, chuyên gia đều là những người có tay nghề giỏi, kiến thức chuyên sâu, có kinh nghiệm làm việc nhiều năm nên đảm bảo quá trình xét nghiệm diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, đảm bảo kết quả chính xác lên đến 99%.
|
medlatec
| 658
|
Đau bao tử: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
Đau bao tử là một trong những triệu chứng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của con người. Đau bao tử có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn, khiến bạn không thể tập trung vào công việc và hoạt động hàng ngày. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về đau bao tử, từ nguyên nhân, triệu chứng đến cách điều trị để giúp bạn có thể tự tin hơn trong việc chăm sóc sức khỏe bản thân.
1. Nguyên nhân gây đau bao tử
Sau đây là thêm một số nguyên nhân dẫn đến đau bao tử:
– Vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP): Vi khuẩn này được cho là nguyên nhân chính dẫn đến loét dạ dày và viêm dạ dày. Vi khuẩn HP có thể gây ra đau bao tử, đặc biệt là sau khi ăn.
– Hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể là một nguyên nhân gây đau bao tử. Thuốc lá làm giảm lượng máu và oxy cung cấp cho niêm mạc dạ dày, làm giảm khả năng tự phục hồi và tăng nguy cơ bị loét dạ dày.
– Sử dụng chất kích thích: Sử dụng các chất kích thích như rượu, cafein, thuốc lắc, ma túy cũng có thể dẫn đến bệnh.
– Chế độ ăn uống không lành mạnh: Chế độ ăn uống không lành mạnh, chứa quá nhiều thực phẩm có đường, chất béo, gia vị hoặc đồ ăn nhanh có thể làm tăng nguy cơ bị đau tại bao tử.
– Stress: Stress và căng thẳng cũng là một nguyên nhân có thể dẫn đến bệnh lý này. Stress có thể ảnh hưởng đến các chức năng tiêu hóa và gây ra sự mất cân bằng trong dạ dày.
Đau bao tử cần được chữa trị kịp thời
2. Vị trí đau bao tử
– Vùng thượng vị: Đây là vị trí ở phía trên của bao tử, gần với cổ họng và thường bao gồm phần bụng dưới xương ức và trên rốn. Khi bị đau ở vị trí này, người bệnh thường cảm thấy đau và khó chịu ở vùng ngực và họng, thường bị đau khi ăn uống hoặc nằm ngửa.
– Vùng bụng giữa: Vị trí này nằm ở phía trung tâm của bao tử, giữa vùng thượng vị và vị trí check trái. Người bệnh thường cảm thấy đau và khó chịu ở vùng bụng giữa, có thể khiến họ mất đi sự thoải mái và cảm giác ngộp thở.
– Vị trí check trái: Đây là vị trí ở phía trái của bao tử, thường nằm ở vùng dạ dày trên bên trái. Khi bị đau ở vị trí này, người bệnh thường cảm thấy đau và khó chịu ở vùng bụng trên bên trái và thường kèm theo các triệu chứng như buồn nôn, chướng bụng, hay khó tiêu.
Tuy nhiên, bệnh có thể lan rộng đến các vùng khác của cơ thể và gây ra các triệu chứng khác nhau. Việc xác định vị trí chính xác và các triệu chứng kèm theo là rất quan trọng để đưa ra chẩn đoán và điều trị đúng cách.
3. Dấu hiệu của đau bao tử
– Đau thắt ngực: Đau thắt ngực là triệu chứng thường gặp nhất. Đau thường bắt đầu từ vùng bụng trên và có thể lan ra khắp vùng ngực.
– Đau dữ dội sau bữa ăn: thường xảy ra sau khi ăn hoặc trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 giờ sau khi ăn.
– Đầy hơi, khó tiêu, ợ hơi: Đây là triệu chứng thường gặp khi bị đau bao tử. Bạn có thể cảm thấy nặng bụng hoặc bị chướng khi ăn.
– Buồn nôn và nôn mửa: đặc biệt sau khi ăn.
– Khó thở và đau ngực: gây ra khó thở và đau ngực, đặc biệt khi bạn nằm ngửa.
Đau bao tử gây buồn nôn và nôn mửa
4. Chẩn đoán đau bao tử
4.1. Nội soi dạ dày
Phương pháp này sử dụng một ống nội soi để xem bên trong dạ dày và bao tử của bệnh nhân. Bác sĩ có thể thu thập một mẫu mô để kiểm tra bất thường hoặc viêm loét và loại trừ các bệnh lý khác có thể gây ra triệu chứng tương tự.
4.2. Xét nghiệm nhiễm khuẩn HP
– Xét nghiệm khí thở: Phương pháp này sử dụng một thiết bị đo khí để đo lượng khí CO2 và/hoặc khí metan trong hơi thở của bệnh nhân sau khi uống một chất có chứa ure. Nếu nồng độ khí CO2 tăng cao, đó là dấu hiệu của vi khuẩn HP trong dạ dày.
– Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể được sử dụng để xác định có sự hiện diện của kháng thể IgG chống lại vi khuẩn HP trong máu của bệnh nhân. Tuy nhiên, xét nghiệm máu không phải là phương pháp tốt nhất để xác định có nhiễm khuẩn HP hay không, vì nó chỉ cho kết quả đúng xác suất khoảng 80-90%.
– Xét nghiệm phân: Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật tách khuẩn để phát hiện vi khuẩn HP trong mẫu phân của bệnh nhân. Phương pháp này đáng tin cậy và đáng tin cậy, nhưng nó có thể yêu cầu nhiều mẫu phân để đạt được độ chính xác cao.
5. Cách điều trị đau bao tử
Đau bao tử có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có hai phương pháp chính đó là điều trị đau tại bao tử bằng nội khoa và phẫu thuật.
5.1. Điều trị đau bao tử bằng nội khoa
– Nếu viêm loét bao tử do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) gây ra, điều trị bằng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn HP là phương pháp điều trị hiệu quả nhất và được khuyến cáo trên toàn thế giới.
– Phác đồ điều trị thường bao gồm sự kết hợp của 2 loại kháng sinh và một loại ức chế bơm proton (PPI) để giảm độ axit trong dạ dày và giúp thuốc kháng sinh có thể hoạt động tốt hơn. Thời gian điều trị thường kéo dài từ 7 đến 14 ngày, tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh.
– Ngoài ra, còn có một số phương pháp điều trị khác như sử dụng kháng sinh kéo dài, sử dụng các loại thuốc khác nhưng đều phải được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn sử dụng đúng cách để đạt hiệu quả tốt nhất.
5.2. Điều trị đau bao tử bằng phẫu thuật
Phẫu thuật thường được sử dụng khi các phương pháp điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc trong trường hợp bệnh nặng.
– Phẫu thuật cắt bỏ bộ phận bao tử: Trong trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ bộ phận bao tử gây đau. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa, do đó phẫu thuật chỉ được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả.
– Phẫu thuật thắt lại hoặc mở rộng vòm miệng bao tử: Trong trường hợp dạ dày và bao tử của bạn bị giãn nở quá mức, bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật thắt lại hoặc mở rộng vòm miệng bao tử để giảm đau và các triệu chứng khác.
– Phẫu thuật cấy ghép bao tử: Nếu bệnh nặng, bệnh nhân có thể cần phải cấy ghép bao tử để thay thế bộ phận bị hỏng hoặc bị bỏ đi trong quá trình phẫu thuật.
Điều trị đau bao tử bằng phương pháp phẫu thuật
Tuy nhiên, phẫu thuật luôn có những rủi ro và tác dụng phụ, nên trước khi quyết định sử dụng phương pháp này, bạn nên thảo luận với bác sĩ để hiểu rõ về tình trạng bệnh và phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.
6. Kết luận
Đau bao tử là một vấn đề khá phổ biến. Tuy nhiên, nếu bạn biết cách phòng tránh và điều trị đúng cách, bạn có thể giảm thiểu nguy cơ bị đau bao tử. Hãy
|
thucuc
| 1,405
|
4 bí mật cho đời sống tình dục hấp dẫn hơn
Tiêu thụ đúng loại thực phẩm và tập thể dục tăng cường cơ bắp là cách giúp cho đời sống tình dục lành mạnh hơn. Bên cạnh đó, các cặp đôi cũng cần có một thái độ tích cực, tự tin và nạp nhiều năng lượng để thăng hoa trong tình dục.
1. Thái độ tích cực
Hãy tự tin vào chính mình. Nếu giảm cân thành công, hoặc ngay cả khi vẫn còn ở khá xa mục tiêu đặt ra, hãy tự thưởng cho mình một bộ trang phục hoặc đồ lót quyến rũ, khoe vóc dáng mới của bạn. Nếu chính bạn cảm thấy tự tin và hài lòng về cơ thể của mình, cảm giác đó cũng được truyền đạt rất rõ ràng đến người yêu bạn. Khi ấy, đối tác cũng sẽ nhìn thấy bạn đẹp như vậy.Tất cả chúng ta đều thích có số đo các vòng chuẩn như siêu mẫu, nhưng hãy thực tế. Một thân hình vừa vặn với vòng tay ôm trọn của người mình yêu và cảm giác hạnh phúc thật sự của cả hai mới là điều quan trọng.Nhưng không vì thế mà bạn bỏ qua chế độ ăn kiêng và tập thể dục mình đang theo đuổi. Một chế độ ăn uống lành mạnh, thói quen tập thể dục thường xuyên và một thái độ tích cực chỉ mới là sự khởi đầu. Để thăng hoa trong tình dục, bạn cũng cần ngủ đủ giấc, bỏ hút thuốc lá và kiểm soát căng thẳng trong cuộc sống. Tất cả những yếu tố lối sống này không chỉ giúp bạn đẹp hơn, mà còn tăng sự tin tin vào bản thân. Đây thực sự là bí quyết để thúc đẩy đời sống chăn gối thêm trọn vẹn và thăng hoa.
Thái độ tích cực kết hợp với một chế độ ăn lành mạnh là một cách giúp đời sống tình dục hấp dẫn hơn
2. Ăn uống lành mạnh
Nếu tuân thủ chế độ ăn có lợi cho tim, bạn sẽ cải thiện được lưu lượng máu đến các cơ quan khác trong cơ thể, trong đó bao gồm cơ quan sinh dục. Chính lợi ích này sẽ giúp tăng ham muốn và chức năng tình dục.Sức khỏe tốt là một phần không thể thiếu để thăng hoa trong tình dục. Thói quen ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên lại chính là con đường dẫn đến một sức khỏe tốt.Các chuyên gia khuyên bạn nên ăn một chế độ ít chất béo với nhiều chất xơ, ngũ cốc, trái cây, các loại hạt, rau, sản phẩm từ sữa và protein nạc. Chế độ ăn uống lành mạnh lâu dài không chỉ giúp thỏa mãn đời sống tình dục, mà còn hướng tới một cuộc sống tuyệt vời.Ngoài những thực phẩm quen thuộc giúp kích thích chuyện ấy và gia tăng ham muốn như hàu, chocolate đen,... Một số loại rau củ quả quen thuộc cũng mang lại lợi ích tuyệt vời cho đời sống chăn gối, chẳng hạn như:Hạt bí: Chứa rất nhiều kẽm, có khả năng tăng ham muốn tình dục và sản xuất chất bôi trơn ở nữ. Hạt bí cũng giúp tinh thần của bạn luôn được thoải mái. Theo một nghiên cứu, nam giới trẻ tuổi bị thiếu kẽm trong 20 tuần sẽ dẫn tới thiếu hụt testosterone, làm giảm ham muốn tình dục.Quả lựu: Được xem là phương thuốc kỳ diệu để khắc phục rối loạn cương dương, lựu chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp ngăn chặn các gốc tự do cản trở việc tuần hoàn máu dương vật. Nếu nam giới uống nước ép lựu hàng ngày trong vòng nửa tháng, lượng testosterone sẽ tăng mạnh, giúp thăng hoa trong tình dục.
Hạt bí giúp làm tăng khả năng tăng ham muốn tình dục và sản xuất chất bôi trơn ở nữ
Khoai lang: Loại thực phẩm giàu dinh dưỡng này luôn mặt trong nhiều thực đơn ăn kiêng lành mạnh. Khoai lang vừa giúp giảm cân, vừa hỗ trợ tăng cơ và thậm chí là ngăn ngừa rối loạn cương dương. Nguyên nhân là do khoai lang chứa nhiều kali, giúp hạ huyết áp, nhờ đó tăng khả năng cương cứng của phái mạnh.Táo: Ăn một quả táo mỗi ngày có thể giúp bạn có đời sống tình dục hạnh phúc. Nhờ chứa hợp chất quercetin, táo hỗ trợ ngăn ngừa và điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
3. Vận động thường xuyên
Hoạt động thể chất thường xuyên là một cách dễ dàng để tăng kỹ năng ân ái.Để củng cố sức khỏe trái tim và xây dựng sức bền, hãy thêm một vài bài tập cường độ cao vào lịch trình thể dục hàng ngày của bạn. Ví dụ, tăng độ nghiêng, hoặc tăng tốc độ, trên máy chạy bộ vài phút mỗi lần trong suốt thời gian tập luyện.Tập luyện nâng cao sức mạnh cũng là một cách tốt để hình thành cơ bắp săn chắc, đồng thời giữ cho cơ thể đủ sức khỏe để hoàn tất mọi hoạt động trong đời sống hàng ngày, bao gồm cả quan hệ tình dục.Bài tập Kegel dành cho phụ nữ cũng được bác sĩ khuyến khích thực hiện để giữ cho sàn chậu vững chắc khi mang thai. Những cơ bắp cũng này có thể thúc đẩy khoái cảm khi quan hệ, từ đó thăng hoa trong tình dục. Bạn có xác định được những cơ sàn chậu này khi cố tình ngăn ngang dòng nước tiểu trong khi đang tiểu tiện. Bài tập này rất đơn giản, phụ nữ có thể thực hành thắt chặt các cơ bất cứ ở đâu và bất cứ khi nào nhớ ra trong ngày.Tập luyện đều đặn và phù hợp sẽ có ích cho rất nhiều bộ phận của cơ thể. Chỉ cần 30 phút vận động đều đặn mỗi ngày, bạn sẽ đốt cháy calo, xây dựng cơ bắp chắc khỏe và cảm thấy tự tin hơn, nhờ đó sung sức và mạnh mẽ hơn khi bước vào cuộc ân ái.
Tập thể dục thường xuyên không chỉ tăng mức độ ham muốn mà còn thỏa mãn hơn trong đời sống tình dục
4. Thư giãn và nạp năng lượng
Thật khó để có tâm trạng “yêu” khi bạn kiệt sức. Một giấc ngủ ngon sẽ đảm bảo cho bạn nạp đủ năng lượng để làm cả ngày và “cháy hết mình” vào ban đêm. Việc chuẩn bị tinh thần phù hợp cũng rất quan trọng. Vì vậy, hãy tạm quên đi công việc và những rắc rối trong cuộc sống. Thay vào đó là thư giãn hoàn toàn và tập trung trải nghiệm những khoái lạc, đê mê khi ân ái với nửa kia. Một đời sống tình dục lành mạnh cần phải được ưu tiên, nhất là trong quan hệ vợ chồng lâu dài. Trước khi bước vào cuộc yêu, bạn có thể tắm nước nóng, đi bộ chậm hoặc làm bất cứ điều gì để thư giãn.Nếu bạn buộc phải uống rượu, hãy uống điều độ và có giới hạn. Lạm dụng rượu quá mức có thể làm giảm năng lượng để quan hệ tình dục. Trong một buổi tối lãng mạn, cả hai nên lên kế hoạch trước và giới hạn mức tiêu thụ chỉ 1 - 2 ly sâm banh.Tóm lại, một lối sống lành mạnh sẽ góp phần làm thăng hoa đời sống tình dục. Bạn có thể nâng cao chất lượng chuyện chăn gối một cách tự nhiên với chế độ ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất và thái độ tích cực, tự tin.com
Làm gì nếu quên uống thuốc tránh thai hàng ngày?
|
vinmec
| 1,293
|
Chụp phổi sau Covid có cần thiết không - Ảnh hưởng hậu Covid đối với sức khỏe ra sao?
Hậu Covid-19 ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của những người sau khi khỏi Covid, đặc biệt là phổi. Vậy “Chụp phổi sau Covid có cần thiết?”. Bài viết sau sẽ cung cấp các thông tin giải đáp và đề xuất phương pháp chụp cắt lớp vi tính phổi giúp kiểm tra, tầm soát những tổn thương phổi hậu Covid-19.
1. Hậu Covid ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như thế nào?
Hiện nay, Covid-19 đã là một căn bệnh phổ biến toàn cầu. Số ca mắc vẫn luôn có xu hướng tăng mạnh mỗi ngày. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, “hậu Covid” là chủ đề được nhiều người quan tâm hơn. Bởi sau khi nhiễm, hầu hết sức khỏe của những bệnh nhân từng mắc bị suy giảm, khiến chất lượng cuộc sống giảm sút.
Tổ chức Y tế Thế giới đã công bố ba triệu chứng phổ biến thường xuất hiện ở người bệnh sau Covid, bao gồm chức năng nhận thức bị rối loạn, khó thở và mệt mỏi. Bên cạnh đó, tùy vào thể trạng của từng
người, những triệu chứng sau Covid và mức độ ảnh hưởng của chúng cũng khác nhau. Hậu Covid thường kéo dài từ 2 - 6 tháng.
Những nhóm đối tượng dễ mắc hậu Covid-19 và cần được theo dõi sức khỏe là: bệnh nhân Covid có nhiều triệu chứng ở tuần thứ nhất, người bệnh Covid phải nhập viện để điều trị, người mắc Covid ở giai đoạn cấp tính khi xét nghiệm máu phát hiện nhiều bất thường, người lớn tuổi bị bệnh, bệnh nhân Covid có bệnh nền sẵn. Những nhóm này, nếu có các dấu hiệu của hậu Covid, cần đến ngay các Trung tâm y tế để thực hiện các kiểm tra cần thiết.
2. Chụp phổi sau covid có cần thiết không? Phương pháp chụp cắt lớp vi tính tầm soát tổn thương phổi
Sau khi mắc Covid-19, các cơ quan trong cơ thể chúng ta, đặc biệt là phổi có thể bị tổn thương nhẹ hoặc nặng. Vì vậy, những nhóm đối tượng có nguy cơ cao nêu trên và bệnh nhân sau Covid nhưng vẫn tồn tại triệu chứng không thuyên giảm, nên đến các bệnh viện uy tín để làm xét nghiệm chuyên sâu liên quan. Vậy giải đáp cho câu hỏi “chụp phổi sau Covid có cần thiết không?
”, câu trả lời là: Có.
Phương pháp chụp cắt lớp vi tính phổi hay còn gọi là chụp CT phổi giúp kiểm tra, tầm soát tổn thương phổi. Từ đó có những chẩn đoán chính xác nhất tình trạng phổi và đưa ra phương án điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.
Đây là phương pháp được các bác sĩ chuyên khoa ưu tiên lựa chọn để kiểm tra phổi. Bởi so với chụp X-quang phổi, chụp cắt lớp vi tính cung cấp thông tin nhiều hơn, cho hình ảnh rõ nét hơn, giúp ích trong quá trình đưa ra kết luận bệnh án.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp chụp cắt lớp vi tính tầm soát tổn thương phổi là:
Người bệnh được đưa vào máy chụp và sau đó chùm tia X trong máy sẽ quét qua những bộ phận cần thăm khám.
Đồng thời, thiết bị ghi hình kết nối máy tính cho ra hình ảnh 2 chiều, 3 chiều, rõ nét giúp dễ dàng quan sát, đánh giá, phát hiện những bất thường, tổn thương nếu có.
Dựa trên hình ảnh chụp phổi, các bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương phổi như màng phổi xuất hiện dải mờ; phế quản, phế nang, huyết quản bị giãn so với bình thường; các tổ chức liên kết hay tổ chức kẽ gặp tình trạng dày hơn; Halo đảo ngược; ứ khí ở phổi; các đám đông đặc; huyết phổi; các khối áp xe; tổn thương thâm nhiễm.
Ngoài ra, chụp cắt lớp vi tính còn được áp dụng để chẩn đoán các bệnh lý hay những tổn thương khác, không thể nhận thấy bằng mắt thường như ung thư, khối u, cục máu đông,… Bên cạnh đó, phương pháp này rất hữu ích trong việc hướng dẫn phẫu thuật.
Những lưu ý khi chụp cắt lớp vi tính phổi
Đây là phương pháp sử dụng tia X để lấy hình ảnh nên người bệnh khi chụp, chịu ảnh hưởng của một lượng nhỏ bức xạ. Vì thế, đối với các đối tượng như phụ nữ có thai và trẻ nhỏ nên hạn chế chụp cắt lớp vi tính, nhưng trong một số trường hợp cần thiết, dưới sự chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa, vẫn có thể thực hiện và đồng thời che chắn những bộ phận khác.
Chụp cắt lớp tính là phương pháp an toàn, không
|
medlatec
| 811
|
Những cách điều trị u nang buồng trứng
Bệnh u nang buồng trứng có thể gây hiếm muộn do không phóng được noãn. U nang buồng trứng có 2 loại là u nang buồng trứng cơ năng và u nang buồng trứng thực thể. Người bệnh sẽ không cần chữa u nang buồng trứng cơ năng mà chỉ cần theo dõi sức khỏe định kỳ.Còn đối với u nang buồng trứng thực thể thì không thể tự biến mất, bắt buộc phải tìm cách chữa u nang buồng trứng trong trường hợp này. Việc sử dụng thuốc điều trị u nang buồng trứng như thế nào sẽ phụ thuộc và tình trạng của người bệnh và khả năng đáp ứng thuốc. Người bệnh cũng cần phải phẫu thuật để chữa u nang buồng trứng khi có nguy cơ ác tính. Có 2 phương pháp điều trị u nang buồng trứng hiện nay là dùng thuốc và phẫu thuật. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng của người bệnh để chỉ định phương pháp chữa u nang buồng trứng phù hợp. Một trong số đó là máy siêu âm Logiq E9 của GE Healthcare có đầy đủ options, các đầu dò có độ phân giải HD cho hình ảnh rõ nét, đánh giá chính xác tổn thương.Bên cạnh đó, đội ngũ các y, bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ phần nhiều trong việc chẩn đoán và phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể nhằm đưa ra phương pháp điều trị kịp thời cho người mắc u nang buồng trứng.
|
vinmec
| 264
|
Chữa trị ngứa hậu môn hiệu quả
Ngứa hậu môn mang lại cho bạn cảm giác khó chịu, lúng túng mất tự tin trước đám đông, nguyên nhân của ngứa hậu môn do đâu và chữa trị ngứa hậu môn như thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm.
Ngứa hậu môn mang lại cho bạn nhiều phiền toái
Thế nào là ngứa hậu môn?
Ngứa hậu môn là ngứa quanh hậu môn, đó là lối thoát cho trực tràng. Vị trí ngứa nằm ở hậu môn hoặc trên da xung quanh hậu môn. Ngứa hậu môn có nhiều nguyên nhân. Nhiều yếu tố có thể gây ra ngứa hậu môn bao gồm cả độ ẩm, cọ xát của quần áo và tiếp xúc với vật lạ.
Những người bị ngứa hậu môn rất e ngại việc đi khám. Bạn đừng xấu hổ khi nói chuyện với bác sĩ về tình trạng này. Với điều trị thích hợp và các biện pháp tự chăm sóc bác sĩ tư vấn, hầu hết mọi người ngứa hậu môn có thể khỏi hoàn toàn
Nguyên nhân ngứa hậu môn
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngứa hậu môn. Có thể kể đến các nguyên nhân sau:
– Khô da: Thường gặp ở người cao tuổi, da trong và xung quanh hậu môn dễ bị khô. Khô da có thể gây ngứa dai dẳng, dữ dội hậu môn.
– Độ ẩm quanh hậu môn cao: Độ ẩm xung quanh hậu môn do ra mồ hôi quá nhiều hoặc nguyên nhân khác gây ẩm dẫn đến ngứa hậu môn.
Ngứa hậu môn có nhiều nguyên nhân. Cần thăm khám tìm nguyên nhân để điều trị dứt điểm
– Rửa quá nhiều: Lau quá nhiều với đồ khô, giấy vệ sinh hoặc chà kỹ quá mạnh với xà phòng có thể gây ra hoặc làm nặng thêm ngứa hậu môn. Không rửa sạch hoàn toàn xà phòng cũng có thể gây kích ứng.
– Lạm dụng thuốc nhuận tràng. Sử dụng quá nhiều hoặc sử dụng không đúng thuốc nhuận tràng có thể dẫn đến tiêu chảy mãn tính và nguy cơ kích ứng và ngứa hậu môn.
– Nhiễm nấm men: Nấm men cũng là một trong những thủ phạm gây ngứa hậu môn, thường ảnh hưởng tới phụ nữ, có thể gây kích ứng vùng sinh dục và hậu môn.
– Trĩ (hemorrhoids). Hemorrhoids gây căng tĩnh mạch nằm ngay dưới phần thấp nhất của trực tràng và hậu môn. Nó thường xảy ra như là kết quả của sự căng thẳng trong thời gian đi tiêu. Hậu môn ngứa có thể là một triệu chứng của trĩ.
– Ăn những thực phẩm gây kích ứng: Hậu môn ngứa có thể là kết quả của hóa chất gây kích thích ở một số loại thực phẩm, chẳng hạn như trong các loại gia vị và nước sốt nóng. Tương tự, một số thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp có thể kích thích hậu môn khi đi qua ruột già. Các loại thực phẩm gồm chocolate, rượu, cà chua và hoa quả họ cam quýt, đồ uống bao gồm sữa hoặc thức uống có caffein, có thể gây ra tiêu chảy tiếp theo là ngứa hậu môn.
Chữa trị ngứa hậu môn hiệu quả
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh để có phương pháp chữa trị ngứa hậu môn phù hợp, hiệu quả nhất.
Thuốc chữa trị ngứa hậu môn có thể bao gồm:
– OTC kem hoặc thuốc mỡ chứa hydrocortisone. Áp thuốc vào vùng bị ảnh hưởng để giảm viêm và ngứa.
– Một thuốc mỡ có chứa oxide kẽm. Áp cho các khu vực bị ảnh hưởng, điều này cũng có thể có ích.
Vệ sinh sạch sẽ và luôn giữ khô thoáng vùng ngứa là biện pháp tốt nhất phòng, hỗ trợ điều trị ngứa hậu môn
– Kháng histamine. Nếu các triệu chứng của nặng hơn vào ban đêm, bác sĩ cũng có thể kê một kháng histamine để giảm ngứa cho đến khi điều trị tại chỗ có hiệu lực.
Việc điều trị nội khoa cần phải kêt hợp với việc vệ sinh vùng ngứa khô ráo, sạch sẽ, một chế độ ăn uống khoa học. Không tự ý mua thuốc về điều trị bệnh, cần được bác sĩ thăm khám và kê đơn.
Xem thêm:
>> Dấu hiệu ngứa hậu môn
>> Ngứa hậu môn phải làm thế nào?
|
thucuc
| 743
|
Công dụng thuốc Lamogin
Lamogin (Lamotrigine 25mg/50mg) là một chất chống co giật, được kê đơn cho bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực, dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác. Trong bệnh động kinh, thuốc này được sử dụng cho các cơn co giật cục bộ, co giật tăng trương lực toàn thân nguyên phát và cơn co giật toàn thể của hội chứng Lennox-Gastaut.
1. Thuốc Lamogin chữa bệnh gì?
Lamogin là thuốc chống co giật và động kinh, hoạt động dựa trên cơ chế khôi phục quá trình cân bằng của 1 số chất tự nhiên trong não bộ. Thuốc cũng được dùng để ngăn ngừa tình trạng thay đổi tâm trạng cực đoan của những người bị rối loạn lưỡng cực.Người dùng chỉ được dùng Lamotrigine để điều trị một số bệnh lý nhất định theo chỉ định của bác sĩ:Phối hợp điều trị động kinh cục bộ ở người trưởng thành;Phối hợp điều trị động kinh toàn thể trong hội chứng Lennox Gastaut ở trẻ em và người lớn;Đơn trị liệu cho người lớn bị động kinh cục bộ đang sử dụng thuốc chống động kinh cảm ứng men.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Lamogin
Liều dùng Lamogin sẽ tùy thuộc vào độ tuổi của người bệnh và liệu họ có đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác để điều trị cơn động kinh hay không.Gợi ý liều dùng Lamogin thông thường dự phòng động kinh cho người lớn:Kết hợp với thuốc chống động kinh chứa axit valproic, dùng 25mg/ngày trong 4 tuần;Liều dùng duy trì: Uống 100-400mg/ngày chia làm 1-2 lần. Sau mỗi 1,2 tuần người bệnh có thể tăng liều từ 25-50mg/ngày.Liều duy trì thông thường ở bệnh nhân dùng Lamotrigine và axit valproic dao động từ 100-200mg/ngày.Khi điều trị cho người trưởng thành bị rối loạn lưỡng cực, nên phối hợp thuốc Lamogin với các thuốc khác (hỏi ý kiến bác sĩ để có chỉ định cụ thể).
3. Tác dụng phụ của thuốc Lamogin
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Lamogin, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ thường gặp như:Người lớn: Phát ban, nhức đầu, chóng mặt, thiếu phối hợp, buồn nôn và nôn, mờ mắt, buồn ngủ và viêm mũi;Trẻ em: Nôn mửa, nhiễm trùng, sốt, chấn thương do tai nạn, viêm họng, đau bụng và run;Phản ứng toàn thân: Sốt, đau bụng và đau cổ;Phản ứng trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, táo bón và chán ăn;Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.Mắt: Song thị;Hệ sinh dục: Đau bụng kinh, viêm âm đạo và không có kinh;Các phản ứng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Lamogin và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng không mong muốn của Lamogin, hãy tham khảo thêm ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Lamogin
Chống chỉ định dùng thuốc Lamogin cho các đối tượng sau:Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là hoạt chất Lamotrigine);Người bệnh mắc viêm gan cấp và mạn;Người có tiền sử gia đình bị viêm gan nặng (nhất là viêm gan do thuốc);Người mẫn cảm với valproate sodium;Rối loạn chuyển hóa Porphyrin (còn gọi là Porphyria).Cần thận trọng khi dùng thuốc Lamogin cho các trường hợp sau:Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Cần dùng thuốc theo chỉ định và theo dõi của bác sĩ trong trường hợp này;Người có nguy cơ dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Lamogin;Người đang dùng các thuốc khác (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng);Trẻ em, người cao tuổi;Người đã từng mắc các bệnh lý suy giảm miễn dịch như lupus ban đỏ, rối loạn máu, bệnh lý thận hoặc gan;Người đang làm việc hay lái xe, cần sự tập trung cao độ để vận hành máy móc nên cẩn thận vì Lamogin có thể gây buồn ngủ.
5. Tương tác của thuốc Lamogin
Thuốc Lamogin có thể vô tình làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là người dùng nên liệt kê 1 danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.Những thuốc có thể tương tác với thuốc Lamogin bao gồm:Carbamazepine;Dofetilide;Valproate;Atazanavir/ritonavir, Lopinavir/ritonavir, Estrogens, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampin, Primidone hoặc Succinimide (ví dụ như methsuximide);Thuốc tránh thai dạng nội tiết.Tình trạng sức khỏe của người bệnh có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Lamogin. Do vậy hãy chủ động báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Ngoài ra, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng Lamogin mà không có sự cho phép của bác sĩ.
|
vinmec
| 865
|
Đau đầu ẩn chứa nguy cơ bệnh lý nội sọ
Đau đầu là bệnh lý phổ biến nhất và là chứng đau thường gặp nhất trong các loại đau ở cơ thể con người. Bản thân đau đầu có thể là một căn bệnh, nhưng cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh nội khoa cũng như bệnh thần kinh khác nhau. Nó liên quan tới công tác chẩn đoán và điều trị của hầu hết các bác sỹ. Tuy nhiên, do chứng đau đầu luôn luôn ẩn chứa nguy cơ tồn tại các bệnh lý nộị sọ nên khi bị đau đầu người bệnh nên tìm đến bác sĩ chuyên ngành thần kinh để được khám xét và điều trị.
1. Bệnh đau đầu và các triệu chứng thường gặp
Đau đầu là một trong những triệu chứng có tỷ lệ cao nhất của nhiều loại bệnh khác nhau. Người ta ước tính trên thế giới, cứ 3 người thì có một người bị đau đầu dữ dội vào một lúc nào đó trong cuộc đời.
Trong các chứng đau đầu thường gặp hàng ngày thì bệnh đau nửa đầu (migraine) có tỷ lệ cao nhất, chiếm khoảng 5- 10% dân số thế giới, 10- 11% nam giới, và khoảng 12- 19% phụ nữ mắc bệnh đau nửa đầu. Lứa tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là 15- 30 tuổi.
Đau đầu có thể là một căn bệnh hoặc là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau
Bản thân đau đầu có thể là một căn bệnh, nhưng cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh nội khoa cũng như bệnh thần kinh khác nhau. Vì vậy, khi bị đau đầu người bệnh nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn điều trị.
Đau đầu gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh như: đau nhức đầu sinh cáu gắt, mệt mỏi kéo dài, làm suy giảm trí nhớ, trầm cảm, mất thị lực sụp mi, tăng tiết nước mắt, xung huyết kết mạc, ngạt mũi, nề mặt, quanh hốc mắt, đỏ mặt bên đau là các triệu chứng kèm theo trong cơn đau đầu chuỗi như sốt, …
2. Nguyên nhân gây bệnh đau đầu
Nguyên nhân của đau đầu có nhiều: đau đầu migraine; đau đầu do căn nguyên cột sống cổ; do suy nhược thần kinh; đau đầu thành chuỗi (Cluster); đau đầu do căng thẳng (Tension); đau đầu do bệnh lý của răng – mắt- xoang như Glaucom và bệnh lý nhãn cầu (thường kèm đỏ mắt), viêm xoang; đau đầu do tăng huyết áp; do tổn thương các dây thần kinh ngoại vi vùng sọ mặt như đau dây thần kinh chẩm, đau dây thần kinh số V, đau đầu do sốt nhiễm khuẩn; do viêm màng não; đau đầu do chảy máu nội sọ; do ổ máu tụ dưới màng cứng; do u não; do các nguyên nhân khác gây tăng áp lực nội sọ như huyết khối xoang tĩnh mạch nội sọ…
Tìm hiểu nguyên nhân gây đau đầu là cách tốt nhất tìm giải pháp điều trị bệnh tận gốc. Các bác sĩ sẽ hỏi kỹ người bệnh về: cách khởi phát của triệu chứng đau đầu, tần số và chu kỳ của đau đầu tái diễn, thời gian kéo dài của cơn đau, thời gian xuất hiện, các yếu tố gây cơn, tính chất và cường độ đau, mức độ ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt, các triệu chứng báo trước sắp có cơn đau đầu, các triệu chứng thoảng qua và các triệu chứng kèm theo, yếu tố tăng đau, yếu tố dịu đau, tiền sử gia đình.
Cần kết hợp với khám lâm sàng kỹ để không bỏ sót triệu chứng của những bệnh thực thể: khám toàn thân, khám tâm thần, khám thần kinh: sọ, cột sống cổ; các đôi dây thần kinh sọ não; điểm xuất chiếu của các dây thần kinh vùng sọ mặt, các động mạch lớn… để phát hiện các triệu chứng thực thể như: tổn thương các dây thần kinh sọ (lác, nhìn đôi, co đồng tử, sụp mi, méo miệng); rối loạn vận động (bại nửa người hay bại tứ chi), rối loạn cảm giác, rối loạn ngôn ngữ, hội chứng màng não (cứng gáy) hoặc các triệu chứng thân não (chóng mặt, nói ngọng, thất điều..), các triệu chứng đi kèm như tăng tiết nước mắt, xung huyết kết mạc, ngạt mũi, nề mặt, quanh hốc mắt, đỏ mặt bên đau…
Một người bệnh đau đầu có thể có nhiều bệnh phối hợp. Bác sỹ sẽ khai thác để xác định chứng đau đầu nào của người bệnh đang chiếm ưu thế và cần được ưu tiên điều trị trước.
3. Chẩn đoán các bệnh đau đầu
Sau khi khám lâm sàng, tùy trường hợp bác sĩ sẽ lựa chọn các xét nghiệm phù hợp như điện não, chụp Xquang sọ thường, chụp Xquang cột sống cổ, chụp cắt lớp vi tính sọ não (CT), chụp cộng hưởng từ sọ não (MRI)….
Trong đó, chụp cắt lớp có ưu thế trong chẩn đoán chảy máu não, chấn thương sọ não, áp xe não, não nước (thường chỉ định trong các bệnh lý sọ não cấp tính), chụp cắt lớp vi tính sọ não đa dãy trong chẩn đoán các bệnh lý dị dạng mạch máu não: túi phồng động mạch não, thông động tĩnh mạch não, thông động mạch cảnh xoang hang… Còn chụp MRI thường không cần thiết chỉ định cho mọi bệnh nhân đau đầu, nhưng có ưu điểm trong chẩn đoán u não, nhồi máu não giai đoạn sớm, đặc biệt là các bệnh lý hố sau, phát hiện dị dạng chẩm – cổ tốt, và chẩn đoán các bệnh lý phần mềm (tuỷ, phần mềm cổ), và cột sống cổ.
Chụp cộng hưởng từ động mạch não (MRA) giúp kiểm tra mạch máu trong hoặc ngoài sọ, chẩn đoán dị dạng mạch rất tốt và rất thích hợp trong chẩn đoán huyết khối xoang tĩnh mạch nội sọ. Xét nghiệm dịch não tuỷ: dùng để loại trừ các bệnh thực thể.
Nếu đau đầu là triệu chứng của một bệnh, các bác sĩ cần căn cứ vào nhiều triệu chứng khác nhau cũng như căn cứ vào các chỉ tiêu cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh lý gốc. Trong trường hợp các chứng đau đầu nguyên phát, vấn đề chẩn đoán chỉ dựa cơ bản vào lâm sàng, đòi hỏi ở trình độ chuyên môn của bác sĩ, nắm rõ kiến thức về chuyên ngành thần kinh.
4. Điều trị các bệnh lý đau đầu
Đối với điều trị bệnh căn: Phương pháp điều trị chủ yếu cần dựa vào nguyên nhân nhức đầu và điều trị nguyên nhân đó: ví dụ tăng huyết áp, viêm màng não, ổ máu tụ nội sọ,…
Điều trị đặc hiệu Migraine: gồm điều trị cơn và điều trị dự phòng (hay điều trị nền)
Điều trị triệu chứng: Khi bị đau đầu, người bệnh vền nghỉ ngơi, giữ tinh thần thoải mái là biện pháp cần thiết trong mọi trường hợp đau đầu. Người bệnh cần đi khám chuyên khoa để được tư vấn điều trị, và đảm bảo tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của các bác sĩ, không tự ý thay đổi đơn thuốc khi chưa có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa.
Khám lâm sàng là một khâu quan trọng giúp chẩn đoán chính xác bệnh đau đầu cũng như việc điều trị bệnh hiệu quả
|
thucuc
| 1,264
|
Công dụng thuốc Lampine
Thuốc Lampine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 2mg Lacidipin trong chế phẩm Lampine 2 và 4mg Lacidipin trong chế phẩm Lampine 4. Vậy thuốc Lampine có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Lampine có tác dụng gì?
Thành phần chính của thuốc Lampine là Lacidipin, đây là một chất chẹn kênh calci mạnh thuộc nhóm Dihydropyridin. Hoạt chất này có tính chọn lọc cao đối với kênh calci ở cơ trơn mạch máu. Tác dụng chính của Lacidipin đó là làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, giảm kháng lực mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.Thuốc Lampine được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp đơn trị hoặc sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các loại thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta giao cảm và chất ức chế ACE.Thuốc Lampine chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lampine.Hẹp động mạch chủ nặng.Sốc do tim.Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, đau thắt ngực không ổn định.Rối loạn chuyển hóa porphyrin.Sử dụng thuốc Lampine thận trọng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân suy gan bởi vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định.Bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim. Sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Lampine, nếu thấy cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có tiến triển nặng lên nhanh chóng, cần phải ngừng thuốc Lampine.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Lampine cho bệnh nhân bị suy tim hoặc chức năng tâm thất trái bị suy giảm vì suy tim có thể nặng lên.Hiện tại chưa có số liệu về tính an toàn của thuốc Lampine ở phụ nữ mang thai. Lacidipin trong thuốc Lampine có thể gây giãn cơ tử cung trong thai kỳ, do đó nên cân nhắc trước khi sử dụng. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc Lampine gây quái thai hay làm chậm tăng trưởng của thai nhi. Tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc Lampine cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội so với tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hay trẻ sơ sinh.Nghiên cứu trên động vật cho thấy Lacidipin trong thuốc Lampine (hoặc các chất chuyển hóa của nó) được phân bố vào trong sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng thuốc Lampine cho phụ nữ đang cho con bú khi lợi ích thuốc mang lại cho người mẹ vượt trội tác dụng phụ có thể xảy ra đối với trẻ bú mẹ.Lacidipin trong thuốc Lampine có thể gây ra chóng mặt, vì vậy bạn không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu họ cảm thấy chóng mặt hoặc có các triệu chứng liên quan.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lampine
Thuốc Lampine được sử dụng bằng đường uống, có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Bạn nên uống thuốc vào một giờ cố định để tránh việc quên uống thuốc, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng.Liều thuốc Lampine cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Điều trị tăng huyết áp tùy theo mức độ bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều thuốc Lampine tham khảo như sau:Liều thuốc khởi đầu là 2mg/lần/ngày.Liều thuốc có thể tăng lên 4mg/lần/ngày hoặc 6mg/lần/ngày sau 3 đến 4 tuần không thấy đáp ứng, trừ khi biểu hiện lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn.Bệnh nhân suy gan: Do Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi gan, vì vậy trên bệnh nhân bị suy gan, sinh khả dụng của thuốc Lampine có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân này cần phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều thuốc Lampine.Bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều thuốc Lampine do Lacidipin không bài tiết qua thận.Hiện tại, chưa có báo cáo về các triệu chứng quá liều thuốc Lampine. Các triệu chứng dự kiến có thể gặp khi dùng quá liều thuốc Lampine, bao gồm giãn mạch ngoại vi kéo dài kết hợp với tình trạng hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Các triệu chứng nhịp tim chậm hoặc kéo dài dẫn truyền AV có thể xảy ra.Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc biệt với thuốc Lampine. Nên sử dụng các biện pháp để theo dõi chức năng tim, các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lampine
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Lampine gồm có:Đau đầu.Chóng mặt.Đánh trống ngực.Tim đập nhanh.Đỏ bừng.Khó chịu ở dạ dày.Nôn.Phát ban trên da.Tiểu nhiều.Suy nhược.Phù.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Lampine gồm có:Tăng sản nướu răng.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Lampine gồm có:Đau thắt ngực nặng lên không xác định nguyên nhân, hiện tượng này xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ.Ngất.Hạ huyết áp.Phù mạch.Mày đay.Tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc Lampine gồm có:Run.
4. Tương tác của thuốc Lampine với các loại thuốc khác
Sử dụng thuốc Lampine với các thuốc hạ huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta hay thuốc ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nồng độ lacidipin trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời thuốc Lampine với Cimetidin.Không nên uống thuốc Lampine cùng với nước ép bưởi do có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Lacidipin được chuyển hóa nhờ cytochrome CYP3A4, vì vậy các chất ức chế CYP3A4 như HIV-protease.... và các chất cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin... khi sử dụng cùng với thuốc Lampine có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ Lacidipin.Tác dụng của thuốc Lampine có thể giảm bởi các loại thuốc chống động kinh cảm ứng enzym gan như: Phenobarbital, Carbamazepin, Phenytoin và thuốc Lampine có thể làm tăng nồng độ Phenytoin trong huyết tương.Các thuốc chống viêm NSAID có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của Lampine thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ứ muối và nước.Melatonin có thể gây giảm huyết áp, vì vậy khi sử dụng thuốc Lampine cùng với loại thuốc này có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp.Dùng chung thuốc Lampine với các thuốc chẹn kênh calci khác sẽ khiến cho nồng độ của mỗi thuốc có thể tăng cao vì có con đường chuyển hóa giống nhau.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, cách dùng và những lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Lampine. Đây là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh không tự ý sử dụng dưới bất kỳ trường hợp nào.
|
vinmec
| 1,184
|
Công dụng thuốc Nawotax
Nawotax chứa thành phần chính là Cefotaxime, một kháng sinh cephalosporin đường tiêm thế hệ 3 diệt khuẩn phổ rộng. Cùng tìm hiểu cách dùng và thuốc nawotax 1g có tác dụng gì qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc nawotax 1g có tác dụng gì?
Thuốc Nawotax 1g là thuốc tiêm chứa Cefotaxime 1g, đây là thuốc kháng sinh kê đơn được sử dụng để điều trị các chỉ định của viêm cổ tử cung hoặc viêm niệu đạo do lậu cầu, bệnh lậu trực tràng, các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và cũng là thuốc dự phòng cho các trường hợp nhiễm trùng do phẫu thuật. Cefotaxime có thể được dùng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm thuốc Cephalosporin thế hệ thứ 3. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.
2. Chỉ định của thuốc Nawotax
Nawotax tiêm điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới (phổi); bệnh lậu (một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục); viêm màng não (bệnh truyền nhiễm của màng bao quanh tủy sống và não) cũng như các bệnh nhiễm trùng khác của não và tủy sống; và nhiễm trùng vùng bụng (dạ dày), cơ quan sinh sản nữ, máu, da, khớp, xương và đường tiết niệu. Cũng có thể tiêm cefotaxime trước khi phẫu thuật, cũng như trong và sau khi sinh mổ để bệnh nhân không bị nhiễm trùng.
3. Cách dùng thuốc Nawotax
Nawotax có thể được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch. 1 - 2 gam được hòa tan trong 40 - 100ml nước để tiêm HA hoặc 0.9% Natri clorid tiêm BP hoặc 5% Dextrose tiêm BP. Dịch truyền đã chuẩn bị nên được truyền trong 20 - 60 phút.Liều lượng: Liều lượng khuyến cáo cho các trường hợp nhiễm trùng nhẹ đến trung bình là 1g mỗi 12 giờ. Tuy nhiên, liều lượng có thể thay đổi tùy theo mức độ nhiễm trùng, độ nhạy cảm của sinh vật gây bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều lượng lên đến 12 gam mỗi ngày chia làm 3 hoặc 4 lần. Đối với nhiễm trùng do Pseudomonas spp nhạy cảm. Liều hàng ngày lớn hơn 6 gam thường sẽ được yêu cầu.Trẻ em: Phạm vi liều lượng thông thường là 100 - 150mg/ kg/ ngày chia làm 2 đến 4 lần. Tuy nhiên, trong những trường hợp nhiễm trùng rất nặng có thể phải dùng liều lên đến 200mg/ kg/ ngày.Trẻ sơ sinh: Liều khuyến cáo là 50mg/ kg/ ngày chia làm 2 đến 4 lần. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, 150 - 200mg/ kg/ ngày chia làm nhiều lần.Bệnh da liễu: Một lần tiêm 1 gm có thể được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Dự phòng phẫu thuật: Ngay trước khi phẫu thuật, một liều duy nhất 1g phù hợp cho hầu hết các thủ thuật. Đối với các thủ tục dài hơn 4 giờ, một liều 2g được khuyến khích.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nawotax
Các phản ứng có hại với Nawotax xảy ra tương đối hiếm và thường nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng được báo cáo bao gồm nhiễm nấm Candida, phát ban, sốt, tăng transaminase gan và/ hoặc phosphatase kiềm và tiêu chảy. Như với tất cả các cephalosporin, viêm đại tràng giả mạc có thể hiếm khi xảy ra trong quá trình điều trị. Nếu điều này xảy ra, nên ngừng thuốc và tiến hành điều trị cụ thể. Cũng như các cephalosporin khác, hiếm khi quan sát thấy những thay đổi trong chức năng thận khi dùng Nawotax liều cao. Dùng cephalosporin liều cao, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận có thể dẫn đến bệnh não. Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo, bao gồm phát ban da, sốt do thuốc và rất hiếm khi xảy ra phản vệ.
5. Chống chỉ định của thuốc Nawotax
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Cefotaxime, hoặc các kháng sinh cephalosporin khác không nên dùng Cefotaxime.
6. Thận trọng khi dùng thuốc Nawotax
Nawotax nên được kê đơn thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng. Vì nồng độ kháng sinh cao và kéo dài có thể xảy ra so với liều thông thường ở những bệnh nhân bị giảm lượng nước tiểu thoáng qua hoặc dai dẳng do suy thận, nên giảm tổng liều hàng ngày khi dùng Nawotax cho những bệnh nhân này. Liều lượng tiếp tục nên được xác định theo mức độ suy thận, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh.Phụ nữ đang mang thai: Chỉ sử dụng nếu thực sự cần thiết và lợi thế vượt quá nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ mang thai nên tìm lời khuyên của bác sĩ trước khi dùng thuốc này.Phụ nữ cho con bú: Cefotaxime có thể được sử dụng an toàn khi cho con bú. Một lượng tối thiểu của nó được tìm thấy trong sữa mẹ. Do đó, nó chỉ được thực hiện khi lợi ích lớn hơn nguy cơ gây nguy hiểm cho em bé.Điều khiển xe và vận hành máy móc: Không có dấu hiệu cho thấy Cefotaxime ảnh hưởng đến khả năng lái xe của một người. Khi bạn có chức năng thận kém, dùng quá liều lượng Cefotaxime có thể gây ra bệnh não, một tình trạng não đặc trưng bởi mất phương hướng, mất ý thức, chuyển động lạ và co giật. Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào trong số này, bạn nên tránh lái xe.Một rối loạn nhịp tim có khả năng gây tử vong đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được tiêm nhanh bằng đường tĩnh mạch. Giảm bạch cầu hạt (giảm số lượng bạch cầu hạt) có liên quan đến điều trị lâu dài. Để giảm kích ứng, chuyển vị trí tiêm truyền. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin nên tiến hành một cách thận trọng. bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng nên thận trọng khi sử dụng Cefotaxime. Với liệu pháp kéo dài hoặc lặp lại, các vi sinh vật không nhạy cảm có thể phát triển quá mức do nấm hoặc vi khuẩn.
|
vinmec
| 1,080
|
Đột ngột giảm cân nhanh: Đừng chủ quan
Đối với những người thừa cân, béo phì thì việc giảm cân nặng là một điều đáng mừng. Tuy nhiên, sự giảm cân đột nhiên không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu cảnh báo cho thấy cơ thể đang gặp phải một vấn đề nào đó, do đó người bệnh không được lơ là, chủ quan. Vậy giảm cân nhanh nguyên nhân là bệnh gì?
1. Thế nào là giảm cân nhanh?
Giảm cân là một hiện tượng bình thường khi thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện. Tuy nhiên, giảm cân nhanh và đột ngột là tình trạng bất thường và có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vậy khi nào được xem là sụt cân nhanh bất thường? Đó là khi cân nặng của giảm khoảng 5 - 10% tổng trọng lượng cơ thể trong thời gian chỉ từ 3 - 6 tháng. Đây thường là dấu hiệu sức khỏe cho thấy cơ thể đang gặp vấn đề nào đó.Không phải ai cũng thường xuyên theo dõi cân nặng, nhưng nếu giảm cân nhanh bệnh nhân sẽ thấy rõ cơ thể trở nên gầy gò, yếu sức và mặc quần áo rộng hơn. Tùy theo nguyên nhân khiến bệnh nhân sụt cân nhanh mà cách điều trị sẽ khác nhau, song cần thực hiện càng sớm càng tốt.
2. Giảm cân nhanh là triệu chứng của bệnh gì?
Nhiều bệnh nhân bị giảm cân bất thường và thắc mắc giảm cân nhanh là bệnh gì. Thực tế, cân nặng sụt giảm một cách đột ngột không rõ nguyên nhân là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang có một số vấn đề bất thường. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng giảm cân nặng đột ngột:Đái tháo đường:Đái tháo đường hay còn gọi là tiểu đường, là bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng với biểu hiện là lượng đường ở trong máu luôn ở mức cao hơn so với bình thường. Nguyên nhân có thể là do sự thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc cơ thể sản xuất không đủ insulin kết hợp với đề kháng insulin tại các mô ngoại biên. Sút cân bất thường chính là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra, bệnh nhân tiểu đường còn có thể có các dấu hiệu như đi tiểu thường xuyên, khát nước, đói bụng, mệt mỏi, vết thương trên da khó lành, cảm giác tê hoặc ngứa ran ở bàn tay và chân.Trầm cảm:Trầm cảm là bệnh lý rối loạn tâm thần với các triệu chứng như buồn bã, giận dữ, chán nản, mệt mỏi, thất vọng về cuộc sống, không ngủ hoặc ngủ quá nhiều, khó tập trung, suy nghĩ tiêu cực, cảm giác vô vọng, cô đơn, lạc lõng, có ý định muốn tự vẫn và giảm cân đột ngột,...Trầm cảm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như stress, dùng chất kích thích, bệnh lý hoặc chấn thương. Đây là bệnh lý nguy hiểm vì người bệnh có thể có xu hướng tự tử, do đó cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.Cường giáp:Tuyến giáp phụ trách việc sản xuất hormone tuyến giáp có chức năng điều chỉnh các quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Bên cạnh đó, nó còn sản xuất ra hormone calcitonin có chức năng điều chỉnh nồng độ canxi trong máu. Khi tuyến giáp sản xuất ra quá nhiều hormone sẽ gây ra bệnh cường giáp trạng, bệnh nhân cường giáp có thể có các triệu chứng như nhịp tim nhanh bất thường, bốc hỏa, đổ mồ hôi, giảm cân đột ngột, thở ngắn, mắt lồi, mệt mỏi, suy giảm ham muốn tình dục. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân đều gặp phải các triệu chứng kể trên, tùy thuộc vào thể trạng của từng người mà có thể mắc ít hoặc nhiều triệu chứng hơn.Bệnh lao:Lao là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Bên cạnh tác động đến phổi, vi khuẩn lao còn ảnh hưởng đến thận, cột sống hoặc não. Triệu chứng của bệnh lao bao gồm ho, đôi khi có đờm hoặc máu, đau tức ngực, mệt mỏi, sụt cân nhanh, sốt và đổ mồ hôi đêm. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có đ. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD):Đặc trưng là tình trạng tắc nghẽn đường lưu thông không khí, gây ra triệu chứng khó thở cho người bệnh. Những bệnh nhân thường xuyên tiếp xúc với các khí độc hại (khói thuốc lá, ô nhiễm không khí) có nguy cơ mắc bệnh COPD. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân COPD gồm ho khan, khó thở, khạc đàm, thở nông, cảm giác đau thắt ngực, mệt mỏi, giảm cân bất thường, giảm ham muốn tình dục, lo âu, trầm cảm.Bệnh Crohn’s:Giảm cân nhanh còn có thể gặp ở một số bệnh lý tiêu hóa, ví dụ như bệnh Crohn’s. Bệnh gây viêm nhiễm bên trong ống tiêu hóa, dẫn tới các cơn đau bụng, tiêu chảy và suy dinh dưỡng nếu diễn biến kéo dài. Nhìn chung triệu chứng của bệnh Crohn’s gồm tiêu chảy, đau bụng, chán ăn và giảm cân, mệt mỏi, có máu lẫn trong phân, xuất hiện các vết loét hay khối u trên cơ thể.Bệnh Addison:Bệnh Addison xảy ra khi tuyến thượng thận sản xuất không đủ hormon cortisol hay aldosterone. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và ở cả hai giới. Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc Addison gồm giảm cân, mệt mỏi, hạ huyết áp và suy yếu cơ.Ung thư:Ung thư hình thành do sự phát triển không thể kiểm soát của tế bào ở bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể. Triệu chứng của bệnh ung thư rất đa dạng, tùy thuộc vào vị trí khối u và cơ quan bị ảnh hưởng. Một số triệu chứng điển hình thường gặp nhất ở bệnh nhân ung thư là giảm cân đột ngột, mệt mỏi, đau cơ hoặc khớp xương không rõ nguyên nhân, đổ mồ hôi ban đêm, nổi hạch dưới da,...Bệnh HIV/ AIDS:Virus HIV là loại virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người. HIV sẽ phá hủy hệ thống miễn dịch trong cơ thể khiến cơ thể không đủ khả năng chống đỡ tình trạng viêm nhiễm và những căn bệnh khác. AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm virus HIV. Ở giai đoạn nhiễm HIV, bệnh nhân thường có các triệu chứng như sốt, phát ban, đau cơ, viêm họng, hạch bạch huyết sưng phồng, xuất hiện khối u trong miệng, mệt mỏi...Khi chuyển sang giai đoạn AIDS, người bệnh còn có thể bị giảm cân nhanh do cơ thể đang bị tàn phá, ho và thở ngắn, tiêu chảy mãn tính suy giảm thị lực.Bệnh Parkinson:Parkinson là bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương, khiến người bệnh gặp khó khăn trong vận động. Bệnh nhân Parkinson thường có 4 triệu chứng điển hình là run khi nghỉ, cứng đơ, vận động chậm, khả năng giữ thăng bằng kém. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể có một số triệu chứng đi kèm như rối loạn giấc ngủ, chảy dãi, táo bón, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn tâm lý, thay đổi khả năng nói, viết và giảm cân đột ngột. Tình trạng giảm cân ở bệnh nhân Parkinson là do họ giảm khả năng cảm nhận được mùi và vị của thức ăn, từ đó dẫn tới chán ăn. Tình trạng giảm cân ở bệnh nhân Parkinson sẽ được ngăn chặn nếu người bệnh được điều trị bằng các loại thuốc chữa Parkinson càng sớm càng tốt.Bài viết trên đây đã trả lời câu hỏi giảm cân nhiều là bệnh gì. Nhìn chung, giảm cân nhanh có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm, do vậy bệnh nhân cần thăm khám để chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.
|
vinmec
| 1,357
|
Những điều bạn không nên bỏ qua về bệnh u thần kinh nội tiết
Một trong những căn bệnh hiếm gặp nhưng khá nghiêm trọng đó là u thần kinh nội tiết. Bệnh hình thành từ các tế bào hệ thần kinh nội tiết trong cơ thể chúng ta và có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể. Chính vì thế, mọi người nên chủ động tìm hiểu về căn bệnh này để sớm phát hiện nguy cơ mắc bệnh.
1. Bệnh u thần kinh nội tiết là gì?
Chắc hẳn số ít người biết tới căn bệnh này, chúng không quá phổ biến đối với chúng ta. Bệnh u thần kinh nội tiết hình thành từ những tế bào thần kinh nội tiết trong cơ thể, ở nhiều khu vực khác nhau và tại khắp các cơ quan. Loại tế bào này có rất nhiều chức năng, vừa hoạt động giống thế bào thần kinh, vừa có chức năng giống như hormone.
Như đã nói, đây là căn bệnh rất hiếm gặp, mọi người thường không nắm rõ triệu chứng bệnh, họ chỉ có thể phát hiện khi đi khám sức khỏe. Thực tế, bệnh về thần kinh nội tiết khá nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân. Căn bệnh này được nhận định là có tính chất ác tính, nói cách khác, đây là ung thư. Khối u có thể xuất hiện ở bất cứ cơ quan nào trên cơ thể với tốc độ phát triển rất khó kiểm soát. Một số vị trí có nguy cơ hình thành u đó là phổi, tuyến tụy hoặc ruột thừa,...
Với những diễn biến khó lường, các khối u do tế bào thần kinh nội tiết gây ra khiến bác sĩ mất rất nhiều thời gian để điều trị. Cụ thể, họ phải xác định được loại u, vị trí của khối u và tình trạng phát triển của chúng. Từ đó, bác sĩ mới có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất.
2. Cách loại u thần kinh nội tiết thường gặp
Các tế bào thần kinh nội tiết được tìm thấy khắp cơ thể. Nên u thần kinh nội tiết có thể khởi phát từ bất kỳ bộ phần nào của cơ thể. Có các loại u thần kinh nội tiết như sau:
U thần kinh nội tiết ống tiêu hóa.
U thần kinh nội tiết phổi.
U thần kinh nội tiết tụy hay còn gọi được gọi là u tế bào đảo tụy.
U thần kinh nội tiết có thể xuất hiện ở tuyến thượng thận.
3. U thần kinh nội tiết hình thành từ đâu?
Một vấn đề được khá nhiều bệnh nhân quan tâm đó là bệnh u thần kinh nội tiết hình thành do nguyên nhân nào? Nắm được những tác nhân gây bệnh, bạn có thể chủ động phòng bệnh cũng như tìm được phương án điều trị hiệu quả nhất.
Trên thực tế, y học vẫn chưa thể chứng minh được tác nhân nào gây ra sự hình thành và phát triển của các khối u này. Chúng ta chỉ có thể biết rằng khối u xuất hiện từ tế bào thần kinh nội tiết - loại tế bào có mặt ở nhiều vị trí trên cơ thể. Đó là lý do vì sao u có thể xuất hiện ở bất cứ cơ quan nào.
Những yếu tố nguy cơ
sau làm tăng khả năng xuất hiện căn bệnh này:
Trong gia đình có người bị ung thư.
Giới tính: bệnh thường gặp ở nữ hơn nam tuy chưa có bằng chứng khoa học lý giải vấn đề này.
Tuổi: thường gặp trên 60 tuổi.
Mỗi loại tế bào ung thư gây bệnh lại phát triển với tốc độ khác nhau nên chúng ta không thể chủ quan. Một số loại tế bào có tốc độ phát triển cực kỳ nhanh, chỉ đến khi di căn tới các cơ quan khác trên cơ thể bạn mới kịp thời phát hiện bệnh.
Đặc biệt, bác sĩ khuyên những bệnh nhân từng mắc bệnh đa u tuyến nội tiết, u sợi thần kinh hoặc xơ cứng củ nên chủ động theo dõi và kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Họ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao.
4. Nhận biết bệnh u thần kinh nội tiết
Đây vốn là căn bệnh hiếm gặp, vậy nên mọi người thường không để ý tới những triệu chứng bệnh. Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, chúng ta nên nắm được một số dấu hiệu u thần kinh nội tiết.
Thông thường khi ở những giai đoạn đầu, thường không có biểu hiện hay triệu chứng nào. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh sẽ thay đổi dựa trên vị trí xuất hiện của khối u. Ví dụ với u thần kinh nội tiết ống tiêu hóa có dấu hiệu: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, máu trong phân; u thần kinh nội tiết phổi: ho dai dẳng, ho ra máu,khó thở... ; u thần kinh nội tiết tuyến tụy: rối loạn đường huyết, sụt cân,...
Nhìn chung, trong giai đoạn đầu khối u hình thành, các triệu chứng thường không rõ ràng, khó nhận biết và phân biệt. Đây là khó khăn đối với người bệnh để kịp thời phát hiện và chữa trị.
5. Nên khám và điều trị bệnh u thần kinh nội tiết ở đâu?
Hy vọng rằng bài viết này đã đem tới cho bạn cái nhìn tổng quan về bệnh
u thần kinh nội tiết. Dù đây là căn bệnh hiếm gặp nhưng chúng ta không nên chủ quan, hãy theo dõi sức khỏe thường xuyên để kịp thời phát hiện vấn đề sức khỏe của bản thân nhé!
|
medlatec
| 946
|
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch
Bệnh tim mạch được coi là “sát thủ âm thầm” đe dọa sức khỏe và tính mạng người bệnh. Bên cạnh việc chú trọng tuân thủ điều trị, người bệnh cần loại bỏ hoặc đề phòng những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch
– Các yếu tố di truyền có thể làm tăng nguy cơ. Nếu bạn có người thân trong gia đình bị bệnh tim mạch, thì bạn sẽ có nguy cơ cao hơn mắc bệnh lý này.
– Những người bị bệnh tiểu đường type 2 có nguy cơ mắc bệnh hẹp động mạch – nguyên nhân gây bệnh tim mạch.
– Nam giới có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, nữ giới ở độ tuổi mãn kinh lại có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch.
Căng thẳng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
– Căng thẳng, lối sống thất thường, thói quen ăn uống sơ sài và thiếu tập thể dục là các yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
– Độ tuổi cũng là một yếu tố có thể làm tăng nguy cơ đau tim. Sau 65 tuổi, nguy cơ cao hơn do cơ thể không thể đối phó với những ảnh hưởng của các cơn đau tim.
– Cao huyết áp cũng có thể gây rắc rối cho tim. Cao huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh đột quỵ – biến chứng tim mạch nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh.
– Thừa mỡ bụng cũng là một yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe tim mạch. Một nghiên cứu cho thấy, béo bụng có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.
– Những người hút thuốc lá tăng ít nhất 2-3 lần nguy cơ mắc bệnh tim mạch so với người bình thường. Hút thuốc lá là nguyên nhân có thể làm tổn thương động mạch và gây ra các vấn đề về cholesterol.
– Ngồi quá lâu và lười vận động sẽ tạo gánh nặng cho tim và làm tăng nguy cơ đau tim.
Phòng ngừa bệnh tim mạch bằng cách nào?
Bệnh tim mạch được xem là kẻ giết người thầm lặng nguy hiểm, song nhiều chuyên gia sức khỏe cho biết 90% các trường hợp có thể phòng ngừa được.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa bệnh tim mạch
Thử nghiệm này nên bắt đầu ở tuổi 20. Đầu tiên hãy kiểm tra huyết áp, cholesterol, cân nặng, đường huyết, chỉ số khối cơ thể (BMI) và vòng eo ít nhất 1 năm/lần.
Tập yoga
Tập thở và các kỹ thuật khác như yoga, thiền… có thể giúp giảm bớt căng thẳng. Căng thẳng khiến tim đập nhanh, mạnh và huyết áp cũng tăng lên. Kiểm soát căng thẳng là việc vô cùng quan trọng để giúp tim khỏe.
Đi bộ thường xuyên
Nghiên cứu cho thấy đi bộ 10.000 bước một ngày tương đương với 45 – 60 phút tập aerobic giúp phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả.
Bỏ thuốc lá
Thuốc lá có nhiều tác hại cho cơ thể, nó không chỉ gây tổn hại cho phổi mà còn làm ảnh hưởng đến tim. Mặc dù chỉ hút 1 – 2 điếu một ngày, nhưng hậu quả mà quả tim gánh chịu rất nặng nề.
Bổ sung đầy đủ Vitamin D
Rất cần thiết cho một trái tim khỏe mạnh. Nó có nhiệm vụ “quản lý” can xi trong cơ thể. Vitamin D không chỉ tốt đối với xương mà còn cả cơ bắp và các mô.
Ăn các loại hạt dinh dưỡng
Các loại hạt dinh dưỡng như mắc ca, hạt hạnh nhân, hạt giẻ… la những loại hạt chứa nhiều axit béo không no, trong đó có nhiều loại mà cơ thể con người không tự tổng hợp được, giúp giảm cholesterol trong cơ thể, ngăn ngừa xơ cứng động mạch.
|
thucuc
| 685
|
Hỏi đáp: Vắc xin COVID-19 của VN đang được thử nghiệm là vắc xin gì?
Hiện nay, trên thế giới đã sản xuất thành công nhiều loại vắc xin phòng, chống virus SARS-Co. V-2. Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêm chủng, Việt Nam cũng đang cố gắng nỗ lực để nghiên cứu và sản xuất vắc xin. Vậy, vắc xin COVID-19 của VN đang được thử nghiệm là vắc xin gì? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây, để tìm hiểu rõ hơn về loại vắc xin mà nước ta đang nghiên cứu nhé!
1. Vắc xin COVID-19 của VN đang được thử nghiệm là vắc xin gì?
Nếu bạn chưa biết loại vắc xin COVID-19 của VN đang được thử nghiệm là vắc xin gì thì hãy lưu ý đến những thông tin sau:
Nano Covax được xem là loại vắc xin đầu tiên của Việt Nam được Bộ Y tế cấp phép thử nghiệm lâm sàng. Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Dược Nanogen và Học viện Quân Y là hai đơn vị chịu trách nhiệm hoàn toàn trong suốt quá trình nghiên cứu cũng như sản xuất vắc xin.
Theo đề cương nghiên cứu, vắc xin có thể áp dụng cho những đối tượng thử nghiệm từ 18 tuổi trở lên, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn. Đến nay, số tình nguyện viên tham gia thử nghiệm ở giai đoạn 3 đã đạt khoảng 13.000 người. Dựa vào kết quả của giai đoạn thử nghiệm, chúng ta có thể đánh giá được tính an toàn, hiệu lực của vắc xin và khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
Ngoài ra, Viện vắc xin và sinh phẩm Nha Trang (IVAC) cũng đang tiến hành thử nghiệm loại vắc xin có tên là COVIVAC. Hiện tại, loại vắc xin này đang được báo cáo giữa kỳ để chuyển sang giai đoạn kế tiếp - giai đoạn 2. Quá trình
nghiên cứu được thực hiện tại Thái Bình.
Dự đoán, mỗi năm IVAC sẽ sản xuất khoảng 6 triệu liều vắc xin và công suất có thể tăng lên nếu được đầu tư. Đồng thời, Công ty Nanogen cũng dự kiến sẽ sản xuất 20 - 30 triệu liều/năm, con số này sẽ tiếp tục tăng lên khi được trang bị máy móc cũng như mở rộng nhà xưởng.
Do đó, Việt Nam sẽ không rơi vào tình trạng thiếu vắc xin phòng, chống dịch COVID-19. Trong đó, Nano Covax là vắc xin sớm nhất hoàn thành các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng, sau khi được phê duyệt sẽ đưa vào sử dụng.
2. Quá trình thử nghiệm vắc xin Nano Covax của Việt Nam
Dưới đây là toàn bộ quá trình thử nghiệm vắc xin Nano Covax của Việt Nam:
Giai đoạn 1:
Vào ngày 17/12/2020 Học viện Quân Y đã tiến hành tiêm thử nghiệm mũi vắc xin đầu tiên cho 3 người. Trong đó, gồm 2 sinh viên có độ tuổi từ 20 - 21 và một nữ giáo viên 40 tuổi. Đến ngày thử 28 tức là ngày 14/1, ba người này lại được tiêm mũi thử nghiệm thứ 2 với liều 25mcg. Sau khi tiêm cả ba đều không xuất hiện các triệu chứng bất thường.
Do đó, Học viện Quân Y tiếp tục thử nghiệm cho 43 tình nguyện viên với các liều lượng cao hơn như: 50mcg và 75mcg. Kết quả cho thấy, tình trạng sức khỏe của đa số tình nguyện viên vẫn ổn định, chỉ một số ít người là có biểu hiện đau tại chỗ tiêm và sốt nhẹ trong vòng 24 tiếng.
Giai đoạn 2:
Cho đến ngày 26/2/2021, quá trình thử nghiệm lâm sàng của vắc xin Nano Covax đã chuyển sang giai đoạn 2. Ở giai đoạn này, số lượng tình nguyện viên sẽ tăng lên 560 người và chia thành nhiều nhóm tương ứng với liều tiêm lần lượt: 25mcg, 50mcg, 75mcg và một nhóm giả dược. Đối tượng thử nghiệm bao gồm: người trên 65 tuổi, người có bệnh nền nhưng không quá nặng như: rối loạn mỡ máu, tiểu đường,…
Sau tiêm 42 ngày, xét nghiệm nồng độ kháng thể đã tăng lên đạt mức yêu cầu.
Giai đoạn 3:
Đầu tháng 6/2021, vắc xin Nano Covax sẽ bước vào giai đoạn thử nghiệm lần thứ 3. Ở giai đoạn này sẽ chia thành 2 phân đoạn cụ thể là:
Giai đoạn 3a tiến hành tiêm trên 1.000 tình nguyện viên, với tỷ lệ nhóm giả dược là 6:1.
Giai đoạn 3b tiến hành tiêm trên 12.000 tình nguyện viên, với tỷ lệ nhóm giả dược là 2:1.
Kết quả thử nghiệm của giai đoạn 3a sẽ có trước ngày 15/8. Qua đây chúng ta có thể đánh giá được mức độ an toàn, khả năng sinh miễn dịch và hiệu lực bảo vệ của vắc xin trong cộng đồng.
3. Khi nào vắc xin COVID-19 của Việt Nam được đưa vào sử dụng
Được sản xuất theo công nghệ Protein, vắc xin Nano Covax sẽ kích thích vào tế bào miễn dịch của cơ thể để tạo ra kháng thể, chống lại kháng nguyên. Trong Vắc xin có chứa protein S của virus SARS-Co
V-2. Sau khi được gắn vào ADN hoặc DNA, loại protein này sẽ được mã hóa vào bộ gen thuộc tế bào động vật. Để tránh nhiễm tạp, protein S sẽ được tinh chế và trộn lẫn với tá dược, cuối cùng đóng thành ống vắc xin tiêm bắp.
Hiện nay, Học viện Quân Y phối hợp với viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh đã tiêm hoàn tất mũi 1 vắc xin Nano Covax cho 1.000 người. Vậy, khi nào vắc xin COVID-19 của Việt Nam được đưa vào sử dụng trong cộng đồng? Đây cũng chính là thắc mắc của những người đang mong chờ tiêm loại vắc xin do nước mình sản xuất.
Theo dự kiến, GS. TS Đỗ Quyết cho biết vào khoảng cuối quý III đến đầu quý IV năm nay, chúng tôi sẽ đưa ra đánh giá giữa kỳ về kết quả tiêm thử nghiệm của 1.000 người đầu tiên (42 ngày sau khi tiêm mũi 1), sau đó báo cáo với Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học quốc gia phê duyệt.
Nếu tình hình dịch COVID-19 tiến triển phức tạp, nguồn vắc xin ngày càng khan hiếm, không đủ cung cấp cho các khu vực thì chúng tôi sẽ khẩn trương trình lên Bộ Y tế và các cơ quan thẩm quyền, cấp phép có điều kiện tiêm vắc xin Nano Covax trong cộng đồng.
Cùng lúc này, giai đoạn thử nghiệm 3 vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch. Có nghĩa là: 1.000 người tham gia giai đoạn 3a, sau khi tiêm sẽ được theo dõi sau 42 ngày. Đồng thời ở giai đoạn 3b, 13.000 tình nguyện cũng sẽ được tiêm và theo dõi theo tình trạng sức khỏe đúng quy định.
Hy vọng những thông tin mà bài viết vừa chia sẻ, sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vắc xin COVID-19 của VN đang được thử nghiệm là vắc xin gì? Thông qua quá trình thử nghiệm, kết quả cho thấy vắc xin Nano Covax mang tính an toàn và hiệu lực bảo vệ khá cao. Do đó, để đảm bảo an toàn trong mùa dịch bệnh bạn nên tiêm chủng khi có điều kiện. Ngoài ra, việc thực hiện nghiêm chỉnh quy tắc 5K cũng như các biện pháp do Bộ Y tế đề ra sẽ hạn chế sự lây lan virus trong cộng đồng.
|
medlatec
| 1,251
|
Trẻ 5 tháng ngủ bao nhiêu là đủ và cách giúp trẻ có giấc ngủ chất lượng
Trẻ em 5 tháng tuổi là giai đoạn quan trọng trong mốc phát triển về giấc ngủ. Một giấc ngủ đủ và chất lượng là yếu tố cực kỳ quan trọng để giúp trẻ phát triển toàn diện. Bài viết này sẽ giúp cha mẹ biết được trẻ 5 tháng ngủ bao nhiêu là đủ và cách để trẻ có được giấc ngủ chất lượng.
1. Tầm quan trọng của giấc ngủ đối với sự phát triển của trẻ nhỏ
Giấc ngủ là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong sự phát triển và sức khỏe của trẻ 5 tháng tuổi bởi nó có vai trò:- Phát triển não bộ
Trong giai đoạn này, trẻ đang có sự phát triển nhanh chóng về trí não. Giấc ngủ chất lượng giúp não hấp thụ và xử lý thông tin một cách hiệu quả bởi nó cung cấp thời gian cần thiết để kết nối các tế bào não và tạo ra tiền đề cho sự phát triển trí tuệ. - Tăng cường hệ miễn dịch
Một giấc ngủ đủ và sâu giúp cơ thể sản xuất nhiều hormone cần thiết để bảo vệ trẻ trước các tác nhân gây bệnh. Trẻ 5 tháng tuổi có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, vì vậy giấc ngủ chất lượng sẽ giúp trẻ có sức khỏe để chống lại các vi khuẩn gây bệnh và tình trạng viêm nhiễm. - Phục hồi cơ bắp và xương
Trong quá trình ngủ, cơ bắp và xương của trẻ được phục hồi và phát triển. Điều này rất quan trọng để trẻ có được sự phát triển mạnh mẽ về xương và cơ bắp trong tương lai. - Tạo tiền đề tốt cho tăng trưởng chiều cao và cân nặng
Trẻ 5 tháng tuổi đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng. Giấc ngủ đủ giúp cơ thể của trẻ có thời gian để phát triển hệ xương, nhờ đó trẻ dễ có được chiều cao và cân nặng tối ưu nhất. - Cải thiện đời sống tinh thần
Giấc ngủ đủ giúp bé cảm thấy sảng khoái và tỉnh táo khi thức giấc. Nhờ vậy mà các hormone trong cơ thể trẻ được cân bằng, trẻ giảm căng thẳng và có tinh thần phấn chấn cho các hoạt động diễn ra khi thức giấc. Như vậy, việc đảm bảo cho trẻ 5 tháng có giấc ngủ đủ và chất lượng là tiền đề rất quan trọng cho sự khỏe mạnh và sự phát triển toàn diện của trẻ trong tương lai.2. Trẻ 5 tháng ngủ bao nhiêu là đủ?
2.1. Thời lượng ngủ của trẻ 5 tháng tuổi
Quay trở lại với với vấn đề trẻ 5 tháng ngủ bao nhiêu là đủ thì trung bình mỗi ngày trẻ cần khoảng từ 12 - 15 giờ để ngủ (gồm cả giấc ngủ đêm và ngủ ngày).
- Giấc ngủ ban đêm
Trẻ 5 tháng cần ngủ từ 10 - 12 giờ ban đêm. Thời gian ngủ ban đêm rất quan trọng để giúp cho cơ thể của trẻ có thời gian phục hồi cơ bắp, xương và năng lượng cho các hoạt động khi thức. Muốn bé ngủ đêm đủ giấc, cha mẹ cần tạo cho con môi trường yên tĩnh, thoáng đãng và có ánh sáng yếu. Những yếu tố này giúp trẻ dễ dàng đi vào giấc ngủ sâu hơn và không bị tỉnh giấc buổi đêm. - Giấc ngủ ngắn trong ngày
Trẻ 5 tháng cần có khoảng 3 - 4 giấc ngủ ngắn trong ngày. Mỗi giấc có thể kéo dài khoảng 30 phút - 2 tiếng. Giấc ngủ ngắn trong ngày giúp bé không cảm thấy quá mệt mỏi và có được trạng thái tinh thần sảng khoái.
2.2. Xây dựng lịch trình ngủ ổn định cho trẻ 5 tháng tuổiĐể giúp bé có thời gian ngủ cố định và không phải băn khoăn trẻ 5 tháng ngủ bao nhiêu là đủ thì cha mẹ hãy tạo lịch trình ngủ cho bé. Điều này giúp cơ thể của trẻ dễ dàng điều chỉnh được thời gian thức - ngủ và biết khi nào nên chuẩn bị đi ngủ. Cha mẹ nên theo dõi để nhận biết dấu hiệu mệt mỏi của con như dụi mắt, đưa tay vào miệng, ngáp nhiều,... Khi thấy trẻ có dấu hiệu mệt thì nên cho trẻ đi ngủ ngay. Mỗi trẻ có một thời gian ngủ tự nhiên khác nhau, cha mẹ nên lắng nghe cơ thể trẻ để điều chỉnh lịch trình ngủ phù hợp, giúp trẻ đi vào giấc ngủ một cách tự nhiên.3. Cách để trẻ 5 tháng có giấc ngủ chất lượng
Khi biết được trẻ 5 tháng ngủ bao nhiêu là đủ, cha mẹ sẽ quan tâm đến việc giúp đỡ con mình có được giấc ngủ chất lượng. Để làm được điều này, cha mẹ hãy cố gắng:- Thiết lập giờ ngủ cố định
Hãy thiết lập một lịch trình ngủ cố định cho con để giúp cơ thể của trẻ dễ dàng nhận biết giờ đi ngủ. Lịch trình này cần được duy trì đều đặn hàng ngày, cả vào buổi ngày lẫn buổi tối để bé có thói quen ngủ. - Tạo môi trường ngủ thoáng đãngĐảm bảo phòng ngủ của bé có đủ gió và không quá ẩm. Sử dụng quạt hoặc máy điều hòa nếu cần để tạo được nhiệt độ phòng phù hợp với thân nhiệt của trẻ. - Giữ phòng yên tĩnh và tối
Nếu có tiếng ồn gây xao lãng, làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ thì cha mẹ có thể dùng máy tạo tiếng ồn trắng để giảm bớt tác động từ âm thanh bên ngoài đến giấc ngủ của con.
Ngoài ra, lựa chọn đèn ngủ với ánh sáng màu dịu nhẹ và kéo rèm ngủ cũng là cách để tạo ra môi trường ngủ dễ chịu cho trẻ. Không nên sử dụng các thiết bị điện tử trong phòng ngủ của trẻ trước khi ngủ. Ánh sáng màu xanh từ màn hình thiết bị điện tử có thể khiến trẻ khó ngủ. - Mặc đồ thoải mái và phù hợp với nhiệt độ phòng
Hãy kiểm tra thân nhiệt của trẻ để cho con mặc đồ thoải mái khi đi ngủ. Nếu thấy bé quá nóng hoặc quá lạnh có thể điều chỉnh nhiệt độ phòng cho phù hợp. - Nhận biết dấu hiệu buồn ngủ của con
Học cách nhận biết dấu hiệu bé buồn ngủ như mắt nhìn lờ đờ, đưa tay vào miệng, ngáp vặt,... để cho bé đi ngủ ngay. Mong rằng nội dung bài viết trên đây đã trả lời được băn khoăn của cha mẹ về vấn đề trẻ 5 tháng ngủ bao nhiêu là đủ và biết cách hỗ trợ trẻ có giấc ngủ chất lượng để trẻ khỏe mạnh, vui vẻ khi thức giấc; cha mẹ cảm thấy nhàn nhã để giảm bớt áp lực trong hành trình nuôi con của mình
|
medlatec
| 1,171
|
Ung thư phổi giai đoạn cuối chữa được không?
1. Bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối chữa được không?
Ung thư phổi được xếp vào nhóm bệnh rất nguy hiểm và cho tiên lượng sống dè dặt ngay cả ở giai đoạn ung thư mới hình thành, đặc biệt là với loại ung thư phổi tế bào nhỏ.
Ung thư phổi giai đoạn cuối đã di căn rộng sang hai bên phổi và các cơ quan ở xa như xương, não, tuyến thượng thận…
Ung thư phát hiện càng sớm, cơ hội sống cho người bệnh càng cao. Ở giai đoạn cuối, ung thư phổi đã không còn giới hạn trong phổi mà đã lan rộng sang hai bên phổi, đến các hạch bạch huyết và các cơ quan như tim, khí quản, thực quản và di căn đến các cơ quan ở xa như gan, xương, não… Điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là rất khó khăn.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị cụ thể, nhất là loại ung thư phổi (bao gồm ung thư phổi không tế bào nhỏ – chiếm đa số, khoảng trên 80% ca mắc và ung thư phổi tế bào nhỏ). Lựa chọn hướng điều trị có thể bao gồm thuốc chống hủy xương, điều trị hóa chất, chăm sóc giảm nhẹ…
Ngoài ra, bệnh viện cũng cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt cho bệnh nhân ung thư mọi giai đoạn, giúp kiểm soát triệu chứng, nâng cao chất lượng sống những ngày cuối đời cho bệnh nhân ung thư. Trực tiếp chăm sóc bệnh nhân là đội ngũ y tá, điều dưỡng viên có chuyên môn và đào tạo bài bản theo tiêu chuẩn Singapore.
|
thucuc
| 302
|
Những điều cần biết về bệnh viêm gan B
Bệnh viêm gan B do viêm gan siêu vi B gây ra, truyền nhiễm chủ yếu theo đường máu và đường sinh dục. Theo thống kê có khoảng 1/3 dân số thế giới mang siêu vi B, tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
Bệnh viêm gan B là gì?
Viêm gan B được chia thành hai dạng chính: Viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính. Mỗi thể bệnh lại có những đặc trưng bệnh và cách chữa trị riêng.
Bệnh Viêm gan B cấp tính
-Thời gian ủ bệnh từ 1 – 6 tháng.
-Triệu chứng: Một số bệnh nhân có cảm giác như bị cảm nhẹ, đôi khi không biết mình bị HBV. Một số khác bị vàng da, mệt mỏi, đau nhức, buồn ói, chán ăn, sốt nhẹ, biến đổi cảm giác, đau bụng… Những trường hợp bị viêm nặng sẽ đưa đến gan to, ngầy ngật, khó ngủ, mê muội, lãng trí hoặc bất tỉnh.
-Biểu hiện lâm sàng: Tăng nhiệt độ, vàng da (1 tuần sau khi bị nhiễm và có thể kéo dài đến 1-3 tháng), gan to, lách to. Hiếm khi thấy bàn tay ửng đỏ hoặc “spider nevi” (mạch máu li ti kết tỏa thành hình nhện như hoa thị trên da).
Bệnh viêm gan virus B mạn tính có thể tiến triển thành xơ gan, ung thư gan
Bệnh viêm gan B mạn tính
Phần lớn khi bị viêm mạn tính cảm thấy bệnh nhân hoàn toàn bình thường.Một số bị viêm mạn tính nặng thì tiếp tục bị các triệu chứng viêm cấp như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, và suy gan.
-Biểu hiện lâm sàng: Gan to, bàn tay ửng đỏ, spider nevi. Khi bị biến chứng xơ gan có thể bị ứ nước trong bụng, vàng da, loãng máu, chảy máu trong dạ dày, tĩnh mạch toả lớn từ rốn, nam vú lớn như vú nữ, tinh hoàn teo nhỏ.
-Biến chứng: suy gan; xơ gan; ung thư gan
Theo các bác sĩ chuyên về gan mật, đa số các bệnh nhân gan B phát hiện bệnh khi bệnh đã chuyển mạn tính và tiến triển rất nặng gây biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe, quá trình hỗ trợ điều trị thường khó khăn, phức tạp hơn rất nhiều.
Bệnh viêm gan B gây triệu chứng đau hạ sườn phải
hỗ trợ Điều trị bệnh viêm gan B thế nào?
Hỗ trợ điều trị bệnh gan B bằng tây y có các phương pháp như: hỗ trợ điều trị bằng thuốc kháng virus. Đây là phương pháp chính yếu trong hỗ trợ điều trị viêm gan B mạn tính; hỗ trợ điều trị bằng thuốc điều tiết miễn dịch, sử dụng thuốc hỗ trợ chức năng gan.
Để phát huy tốt nhất hiệu quả hỗ trợ điều trị, bệnh nhân cần đến khám tại các chuyên khoa gan mật uy tín để được chẩn đoán, tư vấn và chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị từ bác sĩ. Người bệnh cần kiên trì tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự tiện dùng thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sĩ.Bên cạnh đó, hỗ trợ điều trị bệnh gan B cần phải kiên trì, không gián đoạn mới cho hiệu quả tối ưu.
Hỗ trợ điều trị bệnh gan B bằng đông y: Các bài thuốc đông y có nguồn gốc từ tự nhiên giúp bổ gan, mát gan, tăng cường chức năng gan, bảo vệ gan mà không gây ra tác dụng phụ. Bên cạnh đó, hỗ trợ điều trị bệnh gan B bằng phương pháp đông – tây y kết hợp cũng sẽ đem lại hiệu quả hỗ trợ điều trị tốt cho người bệnh.
Tiêm vắc xin phòng bệnh là cách hữu hiệu giúp phòng chống bệnh gan B được các bác sĩ và chuyên gia gan mật khuyên làm.
Mỗi cá thể người bệnh khác nhau (kể cả người lớn và trẻ em) có triệu chứng khác nhau, mức độ tiến triển bệnh khác nhau và khả năng đáp ứng với phác đồ điều trị khác nhau,… Vì vậy, để được điều trị chính xác, hiệu quả, cần đến bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và xây dựng phác đồ điều trị cụ thể, phù hợp.
Bệnh viêm gan b có hỗ trợ điều trị khỏi được không?
Vấn đề bệnh viêm gan B hỗ trợ điều trị có khỏi hay không nhiều người băn khoăn. Các chuyên gia gan mật cho biết: Không chỉ trong hỗ trợ điều trị viêm gan B mà còn các bệnh lý gan mật khác, ngoài phác đồ hỗ trợ điều trị đúng cách phù hợp, việc tuân thủ nguyên tắc kiên trì thực hiện hỗ trợ điều trị theo phác đồ hỗ trợ điều trị tiên tiến của bác sĩ, người bệnh có thể thu được những kết quả ngoài mong đợi.
Kết quả sau 3 năm kiên trì hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B của anh N.Q.T đã trải qua rất nhiều thời điểm, ban đầu là viêm gan B mạn hoạt động đợt bột phát sau đó là sự hình thành của viêm gan B mạn, chuyển biến tiếp thành viêm gan B mạn giai đoạn chuyển đảo huyết thanh và sự hình thành kháng thể viêm gan B. Lúc này tải lượng virus về mức dưới ngưỡng cho phép, virus không hoạt động, các tế bào gan được phục hồi chức năng, gan và các cơ quan khác hoạt động bình thường trở lại.
– Thăm khám với Giáo sư Gan mật: Phòng khám chuyên khoa Gan mật của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế có đội ngũ y bác sĩ giỏi, là những chuyên gia Gan mật hàng đầu. Tiêu biểu như PGS.TS. Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành với hơn 30 năm kinh nghiệm trong thăm khám và hỗ trợ điều trị các bệnh lý gan mật, từng giảng dạy về bệnh lý gan mật tại Bệnh viện Quân Y 103, thực tập và nghiên cứu tại khoa Nội tiêu hóa Đại học Y Shimane Nhật Bản.
– Quy trình thăm khám nhanh chóng, tiết kiệm tối đa thời gian
– Chi phí khám và hỗ trợ điều trị bệnh hợp lý có thanh toán bảo hiểm theo quy định.
Tham khảo thêm : dấu hiệu viêm gan b, hỗ trợ điều trị viêm gan b
|
thucuc
| 1,091
|
Bệnh lý tim bẩm sinh và ý nghĩa của kỹ thuật chụp CT tim
Chụp CT tim là phương tiện chẩn đoán mới, được ứng dụng rộng rãi những năm gần đây. Ưu điểm khi thực hiện là không xâm nhập, cho kết quả nhanh, xác định rõ cấu trúc của tim và tương quan với các mạch máu lớn nhằm có định hướng điều trị phù hợp.
Với bệnh tim bẩm sinh thì việc phát hiện sớm có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Một trong số những phương pháp hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán tim bẩm sinh là kỹ thuật chụp CT tim. Bài viết dưới đây, chúng tôi xin điểm qua những thông
1. Tóm tắt về bệnh tim bẩm sinh
Thông tin về bệnh
Bệnh tim bẩm sinh là bệnh thường gặp chiếm khoảng 1% số trẻ sơ sinh. Ở Mỹ có hơn 400.000 người phát hiện mắc bệnh tim bẩm sinh, trên 150.000 người không được chẩn đoán. Ở Việt Nam, tim bẩm sinh được đánh giá là nguyên nhân khiến tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao nhất so với các bệnh lý khác.
Ngày nay, số bệnh nhân mắc bệnh tim bẩm sinh sống đến tuổi trưởng thành tăng lên nhờ sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện bệnh sớm với độ chính xác cao và nhờ sự tiến bộ của các phương pháp phẫu thuật tim mạch. Siêu âm tim là phương tiện chẩn đoán đơn giản giúp phát hiện đa số trường hợp nhưng vẫn có giới hạn với bệnh tim bẩm sinh phức tạp.
Bệnh tim bẩm sinh là sao?
Tim bẩm sinh là tình trạng các khuyết tật ở tim hoặc ở các mạch máu lớn từ khi còn trong bào thai như tứ chứng Fallot, thất phải hai đường ra, tuần hoàn bàng hệ chủ - phổi phức tạp,thông liên thất, thông liên nhĩ, thất trái độc nhất, hẹp eo động mạch chủ, đứt đoạn động mạch chủ, còn ống động mạch…
2. Tác nhân chính gây bệnh tim bẩm sinh là gì?
Mặc dù bệnh tim bẩm sinh do nhiều yếu tố hình thành nhưng với mỗi ca bệnh khi được chẩn đoán lại rất khó để xác định được nguyên nhân chính xác và cụ thể nhất. Yếu tố di truyền và môi trường được xem là tác nhân phổ biến nhất dẫn đến tim bẩm sinh, cụ thể bao gồm:
Gen di truyền
Với các dị tật bẩm sinh ở trẻ thì di truyền được xem là yếu tố đóng vai trò quan trọng. Nếu trẻ có nguy cơ cao bị tim bẩm sinh trong gia đình có bố, mẹ hoặc người thân trong gia đình bị mắc bệnh. Kể cả khi bố mẹ không bị bệnh nhưng có mang gen bệnh thì trẻ vẫn có khả năng cao bị tim bẩm sinh.
Môi trường
Mẹ bị nhiễm độc trong thời gian mang thai là sẽ rất dễ khiến trẻ bị mắc bệnh tim bẩm sinh. Các loại thuốc kích thích, rượu, bia, thức uống có cồn, ma túy hay một số loại thuốc chưa có sự chỉ định của bác sĩ đều gây tác động xấu đến thai nhi đang phát triển.
Ngoài ra, mẹ sống hoặc làm việc trong môi trường có chứa tia X, chất phóng xạ, hóa chất độc hại cũng có thể khiến thai bị nhiễm và gây ra tim bẩm sinh.
Mẹ mắc bệnh khi mang thai
Ngoài hai yếu tố trên thì nếu trong quá trình mang thai, mẹ mắc các bệnh như Rubella, Herpes, Cytomegalo,... đặc biệt là ở giai đoạn
ba tháng đầu tiên của thai kỳ sẽ khiến trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh tim bẩm sinh. Ngoài ra nếu mẹ bị tiểu đường, lupus ban đỏ hệ thống cũng có thể ảnh hưởng khiến thai bị dị tật bẩm sinh.
3. Phân loại tim bẩm sinh
Có nhiều cách phân loại tim bẩm sinh khác nhau, tuy nhiên, hai cách phân loại phổ biến nhất là dựa vào sự lưu thông của luồng máu hoặc dựa vào biểu hiện tím tái của da.
Dựa vào biểu hiện điển tím tái trên da, người ta chia bệnh tim bẩm sinh làm hai nhóm:
Bệnh tim bẩm sinh tím
Tứ chứng Fallot là trường hợp điển hình và gặp nhiều nhất ở nhóm bệnh tim bẩm sinh có biểu hiện da tím tái do máu không cung cấp đủ oxy. Nhóm này thường gặp các bệnh phổ biến bao gồm: Hẹp đường thất thoát phải, thông liên thất, đảo gốc động mạch,...
Bệnh sẽ có biểu hiện triệu chứng ra bên ngoài sau khi trẻ được 4 - 6 tháng tuổi, có thể đi kèm với một số bệnh liên quan đến nhiễm sắc thể như hội chứng down, hở hàm ếch,...
Bệnh tim bẩm sinh không tím
Bệnh ở nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn, tuy nhiên các biến chứng hoặc mức độ nguy hiểm thấp hơn so với bệnh tim bẩm sinh tím. Nhóm bệnh này gồm các dạng: thông liên nhĩ, hẹp eo động mạch chủ, tim ba buồng nhĩ, hẹp van động mạch chủ, hẹp phổi bẩm sinh, hở van hai lá,...
Vào giai đoạn mới sinh, trẻ thường không có biểu hiện rõ ràng khi bị mắc các bệnh tim bẩm sinh thuộc nhóm này. Nếu có biểu hiện thì thường thấy trẻ khóc ít hơn, bú ít hơn hoặc khả năng bú kém do không đủ sức, trẻ chậm phát triển về thể chất hơn so với trẻ bình thường. Các trường hợp nặng, trẻ có biểu hiện thở gấp, nông, có nguy cơ cao bị suy tim.
Dựa vào tính chất lưu thông của các luồng máu, người ta chia tim bẩm sinh ra thành các loại chính:
Luồng máu lưu thông từ trái sang phải
Thường gặp ở các bệnh: thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, dò động mạch, vỡ túi phình động mạch,...
Luồng máu lưu thông từ phải sang trái và ít máu lên phổi
Thường gặp ở các bệnh như: tam chứng - tứ chứng - ngũ chứng Fallot, teo van động mạch phổi, teo van ba lá, sa van ba lá,...
Luồng máu lưu thông từ phải sang trái và nhiều máu lên phổi
Thường gặp ở các bệnh như chuyển gốc động mạch, thân chung động mạch, tâm thất độc nhất, hội chứng Taussig-Bing,...
Bệnh không có luồng máu lưu thông
Thường gặp ở các bệnh như tăng áp động mạch phổi nguyên phát, hẹp động mạch phổi đơn thuần, hẹp động mạch chủ, hẹp van động mạch,...
4. Ý nghĩa chụp CT trong chẩn đoán, xác định tình trạng bệnh tim
Có nhiều phương pháp để phát hiện sớm các bệnh lý tim bẩm sinh hiện nay. Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia thì chụp CT là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh cho phép các bác sĩ quan sát được chi tiết, cụ thể và rõ ràng tất cả các bất thường của tim và nhất là các mạch lớn mà siêu âm hay X-quang không thể hiện được.
Chụp CT là kỹ thuật sử dụng tia X quét qua hệ thống tim mạch và cho hình ảnh cắt lớp của từng bộ phận cần khảo sát nhờ đó mà các bác sĩ có thể quan sát được các cấu trúc bên trong của tim, mạch máu và các bộ phận lân cận.
Thông thường, trong các trường hợp bệnh lý sau, bác sĩ sẽ cho chỉ định chụp CT tim:
Các trường hợp nghi ngờ có vấn đề ở tim, dị tật hay chẩn đoán lâm sàng ban đầu mắc bệnh tim bẩm sinh và cần các thực hiện kỹ thuật chụp CT để kiểm tra.
Các mảng lipid tích tụ gây tắc nghẽn động mạch vành hoặc cản trở quá trình lưu thông của máu.
Cục máu đông hình thành trong buồng tim hoặc các vị trí khác của mạch máu.
Các bất thường, khiếm khuyết hoặc tổn thương một trong bốn van chính của tim hay khối u hình thành trong tim hoặc trên màn tim.
|
medlatec
| 1,339
|
Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em, những vấn đề cha mẹ cần biết
Xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em đặc trưng bởi tình trạng vết bầm tím trên da, niêm mạc,... Một số trường hợp nếu không được điều trị tích cực có thể bị xuất huyết não, xuất huyết nội tạng vô cùng nguy hiểm.
1. Xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ là bệnh gì?
Tiểu cầu thuộc loại mảnh tế bào không nhân sinh ra từ tủy xương sinh ra. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình làm đông máu, co mạch, miễn dịch, sửa chữa,... Ngay khi có vết thương chảy máu lập tức tiểu cầu sẽ tập kết, hoạt hoá và phóng thích chất trong hạt chức năng kết dính lại để tạo thành cục máu đông ngăn cản sự chảy máu.
Xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em là rối loạn chảy máu do máu bị thiếu tiểu cầu. Nguyên nhân gây nên bệnh chủ yếu do hệ thống miễn dịch phá hủy nhầm tiểu cầu.
2. Nguyên nhân và dấu hiệu xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em
2.1. Nguyên nhân gây xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em
Hầu hết trường hợp trẻ bị xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân và được xếp vào rối loạn miễn dịch. Một số yếu tố sau được xem là nguy cơ có liên quan đến xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em:
- Bẩm sinh hoặc di truyền.
- Trẻ mắc bệnh xâm lấn tủy, suy tủy.
- Trẻ mắc bệnh nhiễm trùng như: quai bị, sởi, nhiễm trùng huyết,...
- Nhiễm virus Dengue gây bệnh sốt xuất huyết.
- Trẻ bị bệnh tự miễn khiến tiểu cầu bị tăng lên về số lượng: viêm đa khớp dạng thấp, bướu máu, viêm nút động mạch,…
- Trẻ đang dùng thuốc trị co giật, thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm,...
2.2. Dấu hiệu bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em
Tùy vào lượng tiểu cầu mất đi trong máu mà các dấu hiệu giảm tiểu cầu ở trẻ không giống nhau. Dấu hiệu xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em điển hình là:
- Có đốm đỏ, tím liên kết thành vết bầm hoặc thành đám trên niêm mạc, trên da.
- Hay bị chảy máu ở chân răng, chảy máu cam.
- Nước tiểu, phân có tia máu.
- Bị chấn thương rất dễ chảy máu nhưng lại khó cầm máu, nhất là bị ở vùng đầu.
3. Tính chất nguy hiểm và phương pháp điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ
3.1. Tính chất nguy hiểm của xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em
Ban đầu, các dấu hiệu xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em thường không nghiêm trọng nên hay bị bỏ qua. Đến khi bệnh tiến triển nặng thì dù không có va chạm cơ thể trẻ vẫn xuất hiện tình trạng xuất huyết.
Xuất huyết do giảm tiểu cầu có thể xảy ra ở hệ tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu, nhưng nguy hiểm nhất là xuất huyết não. Nếu trẻ bị xuất huyết giảm tiểu cầu do yếu tố miễn dịch thì có thể tự khỏi sau khoảng vài tuần đến vài tháng, nhất là ở trẻ sơ sinh.
Có khoảng 20% trường hợp trẻ bị xuất huyết giảm tiểu cầu tiến triển mạn tính, thời gian mắc bệnh đến vài tháng, vài năm và thường xuyên tái diễn dù đã được điều trị. Điều này gây ra nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của trẻ.
3.2. Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu cho trẻ
Mục đích của việc điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em là làm giảm triệu chứng chảy máu, giúp chất lượng cuộc sống của trẻ được cải thiện và trẻ có cơ hội được phát triển như những trẻ bình thường.
Nguyên tắc chung khi chăm sóc trẻ mắc bệnh lý này là theo dõi công thức máu để phát hiện biến động về số lượng tiểu cầu. Nếu số lượng tiểu cầu dưới 10.000 thì cần làm tăng số lượng tiểu cầu lên để ngăn nguy cơ chảy máu.
Các biện pháp điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu cho trẻ thường là:
- Thường xuyên theo dõi triệu chứng xuất huyết và số lượng tiểu cầu.
- Dừng sử dụng thuốc có thẻ gây xuất huyết giảm tiểu cầu.
- Điều trị nhiễm trùng.
Ngoài ra, một số phương pháp điều trị khác cũng có thể được cân nhắc như: truyền globulin, thuốc steroid, thuốc ức chế miễn dịch,... để tăng số lượng tiểu cầu hoặc ngăn chặn tình trạng tiểu cầu bị phá hủy. Nếu kháng trị với thuốc thì tùy vào trường hợp cụ thể mà bác sĩ cân nhắc phẫu thuật cắt lách.
Phương pháp điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em sẽ được bác sĩ đưa ra sau khi thăm khám và chẩn đoán xác định. Tùy vào khả năng đáp ứng với phương pháp điều trị và nguyên nhân gây ra bệnh mà thời gian điều trị ở mỗi trẻ sẽ có sự khác nhau.
4. Chăm sóc trẻ bị xuất huyết giảm tiểu cầu, cha mẹ cần lưu ý
Trong quá trình chăm sóc trẻ bị xuất huyết giảm tiểu cầu, cha mẹ cần lưu ý:
- Cho trẻ dùng bàn chải đánh răng mềm để tránh gây ra tình trạng chảy máu nướu.
- Cho trẻ dùng son dưỡng môi để ngăn ngừa nứt nẻ da.
- Khi tắm chỉ dùng khăn mềm.
- Không bấm móng tay quá sát da.
- Cho trẻ đi giày/dép che được phần mũi chân để bảo vệ ngón chân của trẻ.
- Không cho trẻ tham gia các môn thể thao đối kháng, hoạt động dễ có nguy cơ bị thương.
- Không tự ý cho trẻ dùng thuốc kháng viêm không steroid hay thuốc aspirin.
- Luôn chăm sóc vết xước da cẩn thận. Nếu phát hiện trẻ có vết xước cần dùng lực ấn mạnh và đều lên vết xước sau đó dùng gạc sạch để che kín vết thương. Nếu trẻ bị chảy máu cam cần nắm chặt phần cánh mũi đến khi máu dừng chảy.
- Luôn cho trẻ mang theo biển cảnh báo y tế với nội dung trẻ bị giảm tiểu cầu để đề phòng trường hợp khi chẳng may xảy ra biến cố chấn thương, chảy máu thì những người xung quanh sẽ có biện pháp giúp đỡ trẻ.
|
medlatec
| 1,068
|
Từ viêm đại tràng mạn tính con đường ngắn dẫn tới ung thư đại trực tràng
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Những người bị mắc viêm đại tràng nếu không điều trị dứt điểm chuyển sang mạn tính có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng lên tới 20%.
Tham khảo:
Những triệu chứng ung thư đại tràng
Nguyên nhân gây ung thư đại tràng
Nguyên nhân dẫn tới viêm đại tràng
Viêm đại tràng hay tái phát lại nhiều lần và trở thành mạn tính
Viêm đại tràng hay tái phát lại nhiều lần và trở thành mạn tính
Vì sao viêm đại tràng tái phát nhiều lần
Lợi khuẩn Bifido giúp bảo vệ đại tràng
Tâm lý coi nhẹ bệnh đã khiến không ít người bị đe dọa hoặc bị mất mạng sống vì biến chứng nguy hiểm ung thư đại trực tràng. Hãy khám điều trị dứt điểm cũng như bổ xung thêm lợi khuẩn ngay nếu bạn đang trong tình trạng viêm đại tràng
Bạn nên biết ung thư đai trực tràng có thể phát hiện sớm bằng việc chủ động khám tầm soát ung thư đại trực tràng ngay khi nó chưa thể hiện triệu chứng. Phát hiện sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn với tỉ lệ rất cao lên tới 90% .
|
thucuc
| 220
|
Nhận biết dấu hiệu của 3 dạng bệnh lý ở dạ dày tâm vị
Dạ dày tâm vị là phần cơ vòng thực quản dưới, vị trí ở cuối thực quản và đầu dạ dày. Nó đóng vai trò như chiếc van đóng mở để thức ăn từ thực quản đi xuống dạ dày và đóng lại để ngăn hiện tượng trào ngược. Nhưng do một vài nguyên nhân nào đó, bộ phận này có thể gặp trở ngại trong vận động và gây nên những tình trạng bệnh lý bất thường. Dưới đây là 3 dạng bệnh lý thường gặp của tâm vị dạ dày.
1. Co thắt tâm vị dạ dày
Đây là tình trạng rối loạn chức năng co bóp của tâm vị dạ dày. Sự co bóp bất thường khiến tâm vị không giãn ra hoàn toàn cũng không đóng lại hoàn toàn khiến thức ăn khó đi vào dạ dày và cũng khiến vi khuẩn từ bên ngoài dễ xâm nhập vào bên trong.
Triệu chứng co thắt dạ dày tâm vị
Khi bị rối loạn khả năng co thắt tâm vị dạ dày sẽ thường có những biểu hiện sau đây:
Ăn uống khó, nuốt khó, cảm giác nghẹn ở cổ.
Đau nặng vùng sau xương ức, nhất là sau khi nuốt, đau nhói ở ngực.
Thường xuyên ợ chua, ợ nóng.
Người bệnh ăn uống kém dẫn đến chán ăn, sợ ăn nên bị sút cân nhẹ.
Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh là do hạch thần kinh thực quản bị mất không rõ lý do. Điều đó dẫn đến không có dây thần kinh điều khiển hoạt động cơ vòng thực quản, khiến khả năng co bóp của tâm vị bị rối loạn. Cũng có nguyên nhân là do xuất hiện khối u thực quản chèn ép lên vùng tâm vị khiến hoạt động vùng này bị rối loạn bất thường.
Những biến chứng của co thắt dạ dày tâm vị
Khi tâm vị dạ dày bị co thắt bất thường sẽ khiến thức ăn ứ đọng lâu ngày ở thực quản, gây loét thực quản, hẹp thực quản. Thức ăn trào ngược gây viêm, áp xe phổi, viêm phổi. Bệnh nếu kéo dài không điều trị kịp thời lâu dần sẽ gây ung thư hóa, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
2. Bệnh trào ngược dạ dày
Đây là tình trạng dịch vị thức ăn trong dạ dày bị trào ngược lại thực quản một cách thường xuyên hoặc liên tục. Căn bệnh này không hiếm gặp:
Triệu chứng trào ngược thực quản
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản thường có những triệu chứng sau:
Ợ nóng, ợ chua liên tục do axit dạ dày trào ngược tiếp xúc với thực quản gây bỏng rát niêm mạc thực quản, khiến người bệnh luôn cảm giác nóng rát ở vùng sau xương ức.
Buồn nôn và nôn trớ: Dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản khiến bệnh nhân cảm giác khó chịu trong cổ họng, buồn nôn và nôn.
Có dấu hiệu hôi miệng, tiết nhiều nước bọt, chua miệng,…
Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh là do tâm vị bị suy yếu, khả năng đóng mở bị ảnh hưởng, đóng không chặt như ở trạng thái bình thường. Do vậy đã tạo điều kiện cho dịch vị, axit dạ dày, thức ăn trong dạ dày trào ngược lên thực quản. Triệu chứng trào ngược sẽ nặng hơn khi bệnh nhân cúi xuống khiến tâm vị mở rộng.
Mức độ nguy hiểm của trào ngược dạ dày
Tình trạng axit dạ dày trào ngược lên thực quản lâu ngày sẽ dẫn đến biến chứng sang viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm thanh quản, viêm phổi, viêm phế quản,… Bệnh nhân thường xuyên bị đau họng, ho dai dẳng, nhiều đờm, khàn tiếng,… Bệnh để lâu ngày dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: hẹp thực quản, loét thực quản, Barrett thực quản, thậm chí là gây ung thư thực quản.
3. Bệnh viêm loét tâm vị
Là tình trạng viêm loét ở dạ dày tâm vị do nhiều nguyên nhân khác nhau. Thường do tình trạng trào ngược dạ dày - thực quản gây ra. Tình trạng viêm loét tâm vị khiến người bệnh thường xuyên đau vùng bụng, ăn uống khó khăn, khó nuốt, buồn nôn và nôn trớ. Loét tâm vị lâu ngày có thể gây hẹp tâm vị dẫn đến khó nuốt, người gầy sút do chán ăn và sợ ăn.
4. Điều trị các bệnh về dạ dày tâm vị như thế nào?
Tùy từng trường hợp của bệnh nhân, tình trạng bệnh lý mà bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp. Các bệnh lý về tâm vị dạ dày không thể tự khỏi mà phải điều trị tác động bằng nội khoa hoặc ngoại khoa để khắc phục tình trạng và cải thiện các triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh.
Phương pháp điều trị nội khoa
Nhiều trường hợp co thắt tâm vị dạ dày, viêm loét tâm vị trước hết được điều trị bằng thuốc. Chủ yếu là sử dụng các loại thuốc chuyên biệt dùng để ức chế hoạt động của vi khuẩn hoặc làm co giãn tâm vị. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh lý về tâm vị dạ dày ở thể nặng đều phải thực hiện nội soi và sinh thiết để loại trừ khả năng ung thư. Từ đó mới tiến hành điều trị tích cực.
Điều trị bằng phẫu thuật
Nếu các trường hợp điều trị bằng thuốc không đạt kết quả thì bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật hay các thủ thuật cần thiết để cải thiện tình trạng bệnh. Cùng với đó, trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, hỗ trợ quá trình điều trị.
Những điều cần lưu ý khi điều trị bệnh dạ dày tâm vị
Các bệnh lý về dạ dày tâm vị liên quan trực tiếp đến đường tiêu hóa, chính vì thế, quá trình điều trị cần phải áp dụng những giải pháp hỗ trợ trong ăn uống và sinh hoạt như:
Chỉ ăn thức ăn lỏng, ăn khi còn ấm, không ăn đồ lạnh hoặc đồ quá nóng.
Chia nhỏ bữa ăn, đảm bảo cung cấp đủ calo và dinh dưỡng cho cơ thể.
Khi ăn nên ưỡn cổ ra phía sau nhất là lúc nuốt, thở ra mạnh hơn để thức ăn đi xuống dạ dày dễ hơn.
Tránh ăn trước khi đi ngủ đề phòng trào ngược thức ăn.
Không ăn các loại thức ăn cay nóng, tránh những loại gia vị như: ớt, tỏi, hành,…
Tuyệt đối không sử dụng rượu, bia hay các chất kích thích ngay cả sau khi điều trị hoàn thành.
Để tránh các biến chứng của bệnh lý về dạ dày tâm vị, người bệnh nên đi khám sớm bất kể khi thấy có những dấu hiệu bất thường trong cơ thể liên quan đến dạ dày, đường tiêu hóa. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ là giải pháp tốt nhất để chữa trị bệnh đạt hiệu quả cao.
|
medlatec
| 1,191
|
Đoàn công tác Bệnh viện đến thăm và làm việc tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Nhân dịp này, hai bên đã có những trao đổi cởi mở, thẳng thắn, mở ra cơ hội cơ hội hợp tác sâu rộng trên nhiều lĩnh vực vì mục tiêu phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng. BS Hoàng Thị Năng - Giám đốc Bệnh viện, Th
S. BS Dương Hữu Huân - Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp cùng các thành viên trong đoàn công tác.
Tham gia tiếp đón đoàn, về phía Bệnh viện Thanh Nhàn có sự hiện diện của BSCKII. Nguyễn Thị Lan Hương - Phó Giám đốc Bệnh viện, TS. BS Nguyễn Thành Vinh - Phó Giám đốc Bệnh viện, cùng trưởng một số khoa/phòng/ban chức năng có liên quan.
Bệnh viện Thanh Nhàn là một trong 7 bệnh viện thuộc phân nhóm Bệnh viện Hạng I trên địa bàn Hà Nội. Đơn vị cung cấp dịch vụ thăm khám, điều trị nội ngoại trú cho tất các các chuyên khoa.
Dựa trên những điều kiện thực tế và thế mạnh của hai đơn vị, Ban lãnh đạo đã thảo luận, bàn bạc để đưa ra những hướng hợp tác sâu rộng trong thời gian tới, cụ thể trong lĩnh vực ngoại khoa - gây mê, hồi sức, can thiệp mạch, ung bướu, phẫu thuật cột sống.
Bên cạnh đó, đại diện hai đơn vị cũng bày tỏ thiện chí mở rộng hợp tác sâu rộng trong lĩnh vực đào tạo, phối hợp tổ chức các hội nghị - hội thảo, tổ chức hội chẩn chuyên môn liên viện để có thể học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, từ đó nâng cao chất lượng chuyên môn của hai đơn vị.
BSCKII
Nguyễn Thị Lan Hương - Phó Giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn phát biểu tại buổi làm việc
Buổi làm việc diễn ra trong không khí vui vẻ, cởi mở với những kinh nghiệm bổ ích từ thực tiễn về tổ chức triển khai thực hiện của cả hai đơn vị. Với sự thành công của buổi làm việc, hy vọng trong thời gian tới hai bên sẽ có sự hợp tác bền vững, từ đó nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Hai đơn vị chụp ảnh lưu niệm tại buổi làm việc
|
medlatec
| 389
|
Nguyên Nhân Gây Đau Lưng Khi Uống Rượu Bia – Nam Giới NÊN BIẾT
Đau lưng khi uống rượu bia là hiện tượng không ít người gặp phải. Sau mỗi lần như vậy không ít người đặt câu hỏi “vì sao lại xảy ra hiện tượng này?”. Trong bài viết giúp cho bạn những nguyên nhân chính gây đau lưng sau khi uống rượu mà các đấng mày râu nên biết.
Đau lưng là hiện tượng thường gặp ở nam giới
Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 90% đàn ông thích uống rượu, bia, đặc biệt càng những người thành đạt lại càng uống nhiều rượu, bia. Đây là loại thức uống đảm nhận vai trò quan trọng trong các cuộc nhậu, vui chơi. Hầu như ai cũng biết nó có nhiều tác hại, là nguyên nhân gây ra nhiều chứng bệnh, nhưng nguyên nhân gây đau lưng ở nam giới có thể nhiều người chưa biết.
Nguyên nhân gây đau lưng sau khi uống rượu bia
Trong thành phần của rượu bia có nhiều chất kích thích hệ thần kinh não bộ, có khả năng làm giảm quá trình phân tích, nhận biết và ghi nhớ, khiến thông tin truyền đi trong não bộ chậm hơn bình thường. Hơn nữa, rượu bia cũng gây hại cho lục phủ ngũ tạng như tim, gan, dạ dày, thận…Các chất kích thích trong rượu bia còn làm tổn thương các cơ quan, làm giảm chức năng hoạt động. Thậm chí, nếu dùng rượu bia trong một thời gian dài có thể phá hủy các cơ quan trong cơ thể, làm cơ thể không còn sức đề kháng.
Rượu bia là yếu tố tác động đến xương khớp của con người và là nguyên nhân gây ra bệnh gout.
Theo nghiên cứu, rượu bia còn là yếu tố tác động đến xương khớp của con người, là nguyên nhân gây ra bệnh gout. Người uống nhiều rượu bia thường xuyên mệt mỏi, tê nhức xương khớp…có thể gây ra tình trạng đau lưng ở nam giới. Nguyên nhân là do:
Gây hại đến dạ dày:
Uống rượu bia sẽ gây hại đến dạ dày, làm viêm loét hoặc có thể làm thủng dạ dày. Cơ đau dạ dày thường diễn ra ở phần bụng sau đó lan tỏa ra cả vùng lưng, khiến đau nhức khó chịu, chân tay mệt mỏi.
Gây bệnh thận:
Uống nhiều rượu bia khiến thận phải hoạt động nhiều để thải các độc tố, thận hoạt động quá tải sẽ bị tổn thương, các độc tố không được bài tiết ra ngoài sẽ đọng lại thành sỏi thận, các bệnh về thận sẽ gây đau lưng ở nam giới.
Nói “không” với rượu bia để có hệ xương khớp khỏe mạnh
Gây tích mỡ ở bụng:
Khi uống rượu bia nhiều sẽ gây tích mỡ ở bụng khiến trọng lượng cơ thể tăng lên đè nén lên các khớp xương sống. Áp lực đè nén quá nhiều khiến xương sống bị tổn thương và không còn được dẻo dai linh hoạt. Cơn đau lưng ở nam giới sẽ bắt đầu âm ỉ sau đó đau nhói, nhiều khi đau buốt khó chịu.
|
thucuc
| 535
|
Nguyên nhân nhồi máu não và các triệu chứng thường gặp
Nhồi máu não chiếm 80-85% các trường hợp đột quỵ và có xu hướng ngày càng gia tăng. Các thống kê cho thấy cứ 100.000 người sẽ có khoảng 130 người mắc bệnh mỗi năm. Việc tìm hiểu nguyên nhân nhồi máu não và các triệu chứng thường gặp là rất quan trọng để ngăn ngừa và phát hiện sớm bệnh này.
1. Nhồi máu não là gì?
Nhồi máu não là một loại tai biến mạch máu não, kết quả của việc giảm lưu lượng tuần hoàn tới một vùng hoặc toàn bộ não do hẹp, tắc mạch máu não hoặc do hạ huyết áp. Việc thiếu máu cung cấp cho não trong thời gian dài có thể gây hoại tử tế bào não do thiếu oxy và glucose. Tình trạng được gọi là nhồi máu não.
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu não.
2. Điểm danh các nguyên nhân nhồi máu não thường gặp
Các nguyên nhân gây thiếu máu não đều là yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não, trong đó:
2.1 Xơ vữa mạch máu – Nguyên nhân nhồi máu não
Đây là nguyên nhân chủ yếu, chiếm 50% các trường hợp nhồi máu não. Trong đó, xơ vữa các mạch máu lớn ngoài sọ chiếm 45%, xơ vữa mạch máu lớn trong sọ chiếm 5%.
2.2 Các bệnh lý tim mạch
Các bệnh hở van tim, rung nhĩ, rối loạn nhịp tim, suy tim… có thể là nguyên nhân hình thành huyết khối (cục máu đông) trong buồng tim và mạch máu. Các huyết khối di chuyển đến não khiến quá trình tưới máu cho não giảm, gián đoạn hoặc ngưng trệ hoàn hoàn. Nguyên nhân này chiếm 20% các trường hợp đột quỵ.
2.3 Tắc mạch máu nhỏ trong não
Tỷ lệ bệnh nhân bị nhồi máu não do tắc các mạch máu nhỏ là khoảng 25%, thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường .
2.4 Nguyên nhân nhồi máu não do bệnh lý về máu
Các bệnh lý về máu như bệnh đông máu, bệnh tế bào máu, bất thường bẩm sinh của mạch máu… chiếm <5% các nguyên nhân nhồi máu não.
3. Triệu chứng nhồi máu não
Triệu chứng của nhồi máu não đa dạng, tùy thuộc vùng mạch máu não bị tắc nghẽn và mức độ tổn thương mà người bệnh có thể có một trong các triệu chứng sau:
3.1 Liệt, méo mặt
Các bệnh nhân bị tai biến nhồi máu não thường sẽ bị liệt nửa dưới của một bên mặt với các biểu hiện:
– Miệng méo sang một bên
– Nhân trung bị lệch
– Miệng không khép chặt nên khi ăn uống thức ăn, đồ uống có thể chảy sang một bên
– Môi không mím chặt khiến giọng nói có thể hơi khó nghe
Nhiều trường hợp bệnh nhân có thể liệt hoàn toàn một nửa mặt, bao gồm liệt cả nửa trên của một bên mặt, mắt nhắm không kín. Đây là biểu hiệt liệt Bell, một tình trạng viêm thần kinh sọ số 7 (không phải là đột quỵ).
3.2 Yếu, liệt một tay, chân hay nửa người
Biểu hiện của bệnh nhân là tay không giữ được lâu khi đưa thẳng ra phía trước. Một số người thậm chí có thể liệt hoàn toàn, không thể cử động.
3.3 Khó khăn trong việc diễn đạt
Biểu hiện của tình trạng hạn chế ngôn ngữ ở các bệnh nhân này gồm:
– Rối loạn ngôn ngữ diễn tả: Bệnh nhân có thể hiểu được y lệnh của bác sĩ nhưng không nói thành câu đầy đủ hay không diễn tả được.
– Rối loạn ngôn ngữ cảm nhận: Bệnh nhân không hiểu y lệnh của bác sĩ
– Rối loạn phát âm: Bệnh nhân hiểu và nói được nhưng giọng nói khó nghe, nói giọng mũi.
3.4 Các triệu chứng khác
Các triệu chứng trên là những dấu hiệu thường gặp nhất trong nhồi máu não. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bệnh nhân có thể không biểu hiện triệu chứng này mà có các bất thường khác như:
– Giảm/mất cảm giác nửa người
– Nuốt khó
– Chóng mặt, buồn nôn, nôn
– Khó nói, đi lại khó khăn
– Giảm thị lực, thậm chí mù một mắt
– Đau đầu
– Co giật
– Hôn mê
Các triệu chứng tai biến nhồi máu não nên được nhận biết sớm và xử trí bằng cách gọi cấp cứu hoặc đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất có khả năng điều trị đặc hiệu nhồi máu não.
Liệt mặt, khó nói, khó vận động,… là những triệu chứng điển hình của người bệnh bị nhồi máu não.
4. Chẩn đoán bệnh nhồi máu não như thế nào?
Việc chẩn đoán nhồi máu não cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cả các xét nghiệm hỗ trợ.
4.1 Chẩn đoán lâm sàng
Đối với các trường hợp nhồi máu não, người bệnh được cấp cứu càng sớm thì khả năng điều trị thành công và phục hồi sau điều trị càng cao. Vì thế ngay khi bệnh nhân có những dấu hiệu đột quỵ, cần đưa đi cấp cứu ngay.
– Khai thác các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải như liệt mặt, nói khó, liệt tay…
– Khai thác tiền sử bệnh nền tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường,…nếu có
4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng
Để xác định rõ các tổn thương và nguyên nhân nhồi máu não, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các chẩn đoán cận lâm sàng như:
Chụp CT scan não thường là chỉ định đầu tiên trong chẩn đoán đột quỵ để loại trừ xuất huyết não hay các nguyên nhân khác. Một số trường hợp có thể quan sát được hình ảnh nhồi máu não sớm trên phim chụp CT và xác định xem có hình ảnh tắc các mạch máu lớn, từ đó quyết định phương pháp điều trị.
Thông thường, bác sĩ chỉ quan sát được vùng bị nhồi máu não trên ảnh chụp cắt lớp khi xuất hiện phù não ở vùng thiếu máu não. Còn trong giai đoạn từ 3 – 6 giờ đầu, hình ảnh chụp cắt lớp não thường rất khó biểu hiện bệnh.
MRI thường được chỉ định khi các bác sĩ muốn chẩn đoán rõ hơn tổn thương ở não. Phương pháp này thường được thực hiện sau CT scaner não vì việc chụp MRI thường mất thời gian và có thể làm chậm thời gian vàng điều trị để cứu sống bệnh nhân.
Ngoài ra, tùy từng trường hợp bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp như xét nghiệm máu, điện tâm đồ,…
Chyupj CT, MRI là những phương pháp thường được chỉ định để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thương do nhồi máu não.
5. Điều trị tai biến nhồi máu não
Tùy tình hình thực tế của từng bệnh nhân mà bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau bao gồm:
– Điều trị tiêu huyết khối: Bệnh nhân nhồi máu não thường được chỉ định dùng Aspirin ngay để tiêu huyết khối. Nếu bệnh nhân nhồi máu não do các vấn đề về tim như rung nhĩ, bệnh van tim hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu, có thể cần dùng thêm heparin và thuốc chống đông khác. Đây là biện pháp điều trị đặc hiệu, đem lại hiệu quả cao song không phải trường hợp nào cũng áp dụng được. Bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ định và hướng dẫn điều trị của các bác sĩ.
– Điều trị các bệnh lý nền nếu có: Trong trường hợp nhồi máu não là hậu quả của các bệnh lý thì cần điều trị tích cực và hiệu quả các bệnh lý đó để “cắt đứt” nguồn gây bệnh, ngăn ngừa tái phát. Ví dụ, nếu tăng huyết áp là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu não, cần dùng thuốc hạ huyết áp. Đối với bệnh nhân tiểu đường, có thể dùng insulin hoặc thuốc hạ áp để điều trị để mức đường huyết trở về bình thường.
Hi vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu hơn về nguyên nhân nhồi máu não thường gặp, cách chẩn đoán và điều trị phù hợp. Hãy nắm vững các triệu chứng của bệnh để nhận biết và xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 1,443
|
Có phải bạn đang bị viêm cơ bắp?
Đau bắp chân, bắp tay khiến bạn khó khăn khi đi lại và làm việc. Cơn đau kéo dài cả ngày và không có dấu hiệu thuyên giảm. Đây có thể là những dấu hiệu đầu tiên của viêm cơ bắp. Vậy viêm cơ bắp là gì, do đâu và cách chữa trị ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp mọi vấn đề trên.
Viêm cơ bắp là gì?
Là tình trạng các cơ ở vùng bắp (bắp tay, bắp chân, bắp đùi…) bị tổn thương do yếu tố nào đó và không thực hiện được các chức năng thông thường.
Đau cơ bắp gây hạn chế khả năng vận động
Triệu chứng của bệnh
Khi bị viêm cơ bắp, người bệnh không phát hiện bất cứ dấu hiệu lạ ngoài da nào mà chỉ thấy đau nhức nhiều ở vùng bắp thịt. Khó khăn trong di chuyển, đi lại.
Nguyên nhân gây ra viêm cơ bắp
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Suy tĩnh mạch: Các mạch máu ở tay, chân không được lưu thông đều đặn, thường do tính chất công việc đòi hỏi đứng quá lâu gây nhức mỏi, sái chân.
Chuột rút
Chuột rút là tình trạng cơ co cứng đột ngột khiến mọi chức năng vận động bị tạm dừng tạm thời. Nếu chuột rút thường xuyên và quá lâu sẽ khiến cơ bắp tay chân bị đau và cần được thư giãn.
Chuột rút là nguyên nhân gây đau cơ bắp
Đau dây thần kinh tọa
Dây thần kinh tọa chạy dọc khắp nửa dưới cơ thể từ eo xuống chân, và khi bị tổn thương sẽ khiến cho vùng bắp ở sau cẳng bị đau theo.
Chế độ vận động
Vận động quá nhiều, ít vận động, vận động đột ngột đều có thể gây đau cơ bắp, tê mỏi và viêm cơ bắp.
Ngoài ra, còn nhiều nguyên nhân gây viêm cơ bắp khác như: ảnh hưởng của các tình trạng bệnh lý, hút thuốc lá, thói quen sống không hợp lý…
Cách điều trị viêm cơ bắp
Nếu bệnh ở giai đoạn nhẹ có thể chườm lạnh để giảm đau dần dần.
Nếu tình trạng bệnh phức tạp hơn thì cần dùng thuốc để điều trị: thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ, thuốc kháng sinh để ngăn ngừa hiệu quả các triệu chứng của bệnh. Dù là dùng thuốc nào cũng cần có sự chỉ định của bác sĩ.
Xoa bóp vùng cơ bị đau mỗi ngày để các mạch máu giãn nở và điều hòa.
Xoa bóp giúp giảm các cơn đau tại chỗ
Cách phòng tránh bệnh viêm cơ bắp
Viêm cơ bắp tuy không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng tới sinh hoạt, vì thế nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh xuất hiện tình trạng viêm đau này.
– Tập thể dục thể thao đều đặn, vừa phải, phù hợp thể trạng để cơ bắp dẻo dai, khỏe mạnh.
– Mát xa cơ bắp mỗi ngày, nhất là những người làm các công việc phải đứng lâu trong nhiều giờ.
– Uống thuốc bổ, ăn thực phẩm tốt cho tuần hoàn và lưu thông máu.
– Không hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích.
– Điều trị triệt để các tình trạng bệnh lý.
– Khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát các nguy cơ mắc bệnh.
Bạn nên đi kiểm tra nếu phát hiện các dấu hiệu bệnh
|
thucuc
| 595
|
Viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì và những câu hỏi thường gặp
Nam giới bị viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì để có hiệu quả nhất? Đây là vấn đề được nhiều người tìm kiếm nhằm nhanh chóng khắc phục tình trạng viêm nhiễm mào tinh hoàn. Vậy viêm tinh hoàn nên kiêng gì, điều trị ra sao và bao lâu thì khỏi?... Những thắc mắc phổ biến này sẽ được giải thích thông qua bài viết dưới đây.
1. Viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì hiệu quả?
Vị trí giữa ống cuộn kết nối tinh hoàn với ống dẫn tinh xảy ra tình trạng viêm nhiễm có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng đáng chú ý nhất là sự tấn công của vi khuẩn. Quá trình viêm mào tinh hoàn sẽ dẫn đến những cơn đau dọc thừng tinh lên đến vùng hạ vị, bìu sưng to, đỏ và gây sốt. Để nhanh chóng khắc phục tình trạng này, không ít nam giới tìm kiếm vấn đề viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì hiệu quả nhất?
Thông thường, các bác sĩ chuyên khoa sẽ có chỉ định những loại thuốc phù hợp dựa trên các kiểm tra đối với mỗi bệnh nhân.
Điều trị thuốc dựa trên nguyên nhân
Một trong những trường hợp hay gặp nhất là bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh rồi sau đó mới quyết định viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì. Nếu nguyên nhân do vi khuẩn, bác sĩ có thể kê thuốc kháng viêm kết hợp với kháng sinh nhằm ngăn chặn sự hình thành, phát triển của vi khuẩn và loại bỏ triệt để tác nhân gây bệnh.
Điều trị thuốc dựa trên triệu chứng
Bên cạnh các loại kháng tác nhân gây bệnh thì dựa vào biểu hiện ở mỗi trường hợp mà bác sĩ còn cho chỉ định viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì.
Nếu bạn có biểu hiện sốt trên 38.5 độ C, các loại thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau sẽ được chỉ định. Trường hợp sốt kéo dài liên tục gây khiến cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, mất nước, truyền dịch tĩnh mạch được áp dụng nhằm ổn định sức khỏe.
Hoặc các loại thuốc có tác dụng ức chế virus, tăng cường miễn dịch sẽ được kê cho bệnh nhân nếu nguyên nhân do virus.
Tuy nhiên, những cách điều trị nói trên chỉ mang tính tham khảo khi bạn muốn tìm kiếm viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì. Để đảm bảo an toàn và phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất, bạn cần phải tìm đến bác sĩ chuyên khoa. Không được tự ý mua thuốc về nhà vì liều lượng có thể không đúng với tình trạng bệnh lý và cơ địa. Đã có không ít trường hợp tự ý điều trị tại nhà khiến cho tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng và khó chữa hơn.
2. Một số câu hỏi thường gặp về viêm mào tinh hoàn
Không chỉ có vấn đề viêm mào tinh hoàn uống thuốc gì nhanh khỏi, nhiều đấng mày râu còn băn khoăn về thời gian điều trị, sức khỏe sinh sản,... Dưới đây là tổng hợp những câu hỏi thường gặp khi nam giới bị viêm tinh hoàn và giải đáp của chuyên gia.
Viêm tinh hoàn có bị vô sinh không?
Đối với nam giới, tinh hoàn là một cơ quan cực kỳ quan trọng sản xuất Testosterone, thúc đẩy những đặc tính của phái mạnh và quyết định vấn đề sinh sản. Khi bị viêm, tác nhân gây bệnh sẽ có sự xâm lấn sang các vùng lân cận. Những tác động từ mầm bệnh và quá trình viêm sẽ khiến cho số lượng cũng như chất lượng tinh trùng giảm. Do đó, khi bị viêm tinh hoàn, khả năng nam giới bị vô sinh, hiếm muộn sẽ tăng cao.
Không chỉ vậy, một số nam giới khi bị viêm mào tinh hoàn sẽ dẫn đến khó khăn lúc xuất tinh, ham muốn tình dục giảm hoặc có biểu hiện rối loạn chức năng sinh lý. Chính vì vậy, việc điều trị viêm mào tinh hoàn cần phải được tiến hành sớm, đúng cách để đảm bảo các biến chứng nguy hiểm không xảy ra.
Viêm tinh hoàn bao lâu thì khỏi?
Liên quan đến vấn đề điều trị bệnh, các đáng mày râu cũng thắc mắc không biết viêm tinh hoàn bao lâu thì khỏi. Tuy nhiên, vấn đề này rất khó để đưa ra được câu trả lời chính xác về một con số cụ thể. Để có thể giải thích cho bệnh nhân về nghi vấn viêm mào tinh hoàn bao lâu thì khỏi, bác sĩ chuyên môn phải dựa trên các yếu tố:
Thời điểm phát bệnh là yếu tố quan trọng quyết định đến việc điều trị viêm mào tinh hoàn. Nếu bệnh được phát hiện sớm, nhất là vào lúc giai đoạn cấp tính thì khả năng điều trị khỏi cao hơn, thời gian chữa cũng sẽ ngắn hơn.
Phương pháp điều trị khác nhau sẽ cho khả năng hồi phục bệnh khác nhau. Tùy vào mức độ bệnh lý và những tổn thương tại cơ quan mà bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phương pháp thích hợp nhất.
Thể trạng bệnh nhân cũng là yếu tố góp phần quyết định thời gian điều trị ngắn hay dài. Một điều hiển nhiên là nếu bạn có một cơ thể khỏe mạnh, sức đề kháng tốt thì khả năng chống lại tác nhân gây bệnh cao, từ đó có thể thoát khỏi tình trạng viêm tinh hoàn nhanh.
Viêm tinh hoàn kiêng gì?
Không chỉ có nam giới mà ngay cả chị em khi có chồng mắc bệnh cũng thắc mắc viêm tinh hoàn kiêng gì? Nữ giới và bản thân người bị bệnh phải hiểu các phương thức điều trị
cần kết hợp kiêng cữ để có hiệu quả tốt nhất. Những nam giới khi bị viêm tinh hoàn cần chú ý kiêng các vấn đề sau:
Kiêng quan hệ tình dục và thủ dâm khi đang trong quá trình điều trị hay sử dụng thuốc, thời gian tối thiểu là 2 tuần khi bắt đầu chữa bệnh.
Kiêng các chất kích thích gây hại cho sức khỏe bao gồm rượu, bia, cà phê, thuốc lá,...
Tránh các loại thực phẩm có tính cay, nóng, dầu mỡ, thức ăn chứa hàm lượng đường cao,... vì sẽ khiến cơ thể suy nhược và tình trạng bệnh kéo dài.
|
medlatec
| 1,084
|
Ánh sáng đỏ vào ban đêm ảnh hưởng thế nào đến giấc ngủ và thị lực của bạn?
Hầu hết mọi người đều biết rằng, bật đèn sáng và ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử vào ban đêm có thể cản trở giấc ngủ. Nhưng có thể bạn chưa biết, ánh sáng đỏ cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ. Các chuyên gia cho biết, dùng ánh sáng đỏ vào ban đêm có thể hỗ trợ giấc ngủ ngon.
1. Những điều cần biết về ánh sáng đỏ
1.1. Định nghĩa
Loại ánh sáng đỏ được đề cập đến trong bài viết này là ánh sáng phát ra bước sóng màu đỏ - không chỉ đơn giản là bóng đèn được nhuộm màu đỏ. Mặc dù bóng đèn nhuốm màu đỏ khá dịu nhẹ nhàng và có thể giúp bạn có tâm trạng tốt nhưng chúng không thực sự tạo ra bước sóng ánh sáng đỏ. Do đó, bóng đèn đỏ thông thường sẽ không có tác dụng tốt đối với giấc ngủ.Trong khi đó, bước sóng ánh sáng đỏ kích thích sản xuất melatonin - một loại hormone sản sinh tự nhiên giúp bạn dễ ngủ. Bộ não con người tự động tiết ra nhiều melatonin hơn khi bóng đêm buông xuống và có xu hướng tiết ra ít hơn khi tiếp xúc với ánh sáng.
1.2. Hỗ trợ giấc ngủ ngon
Một nghiên cứu nhỏ năm 2012 đã đánh giá tác dụng của liệu pháp ánh sáng đỏ trên 20 nữ vận động viên. Một số người tham gia được chỉ định trị liệu 30 phút bằng ánh sáng đỏ mỗi đêm trong 14 ngày. Kết quả: Họ đã cải thiện chất lượng giấc ngủ, mức melatonin và hiệu suất sức bền hơn so với nhóm dùng giả dược không dùng liệu pháp ánh sáng.Vào năm 2019, một nghiên cứu kéo dài 3 tuần trên 19 người làm việc trong môi trường văn phòng phát hiện ra rằng: Sử dụng kết hợp ánh sáng đỏ và ánh sáng trắng vào buổi chiều đã cải thiện nhịp sinh học, cũng như tăng cường sự tỉnh táo sau bữa trưa - giai đoạn mà nhiều người làm văn phòng bị giảm mức năng lượng.Một nghiên cứu nhỏ được thực hiện vào năm 2017 cho thấy, màu sắc ánh sáng có liên quan mật thiết đến khả năng chìm vào giấc ngủ. Ngoài ra, sở thích cá nhân cũng có thể ảnh hưởng đến loại màu sắc nào giúp bạn dễ ngủ hơn. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu quy mô lớn hơn để hiểu đầy đủ ánh sáng đỏ ban đêm ảnh hưởng đến giấc ngủ như thế nào.
Theo một số nghiên cứu, ánh sáng đỏ có thể cải thiện giấc ngủ.
1.3. Giảm mệt mỏi khi thức dậy
Nhiều người trải qua cảm giác lơ mơ, chao đảo kéo dài sau khi thức dậy. Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến trí nhớ ngắn hạn, sự tỉnh táo và hiệu suất làm việc của bạn.Một nghiên cứu nhỏ năm 2019 cho thấy, dùng ánh sáng đỏ chiếu nhẹ qua mí mắt đang nhắm nghiền - với mức độ không ngăn chặn melatonin, có thể giúp giảm bớt cảm giác choáng váng, lảo đảo khi tỉnh dậy sau một giấc ngủ.
1.4. Thị lực vào ban đêm
Vài ban đêm, mức độ chói của ánh sáng trắng có thể khiến bạn phải nheo mắt và khó nhìn rõ. Trong khi đó, ánh sáng đỏ không chói nên có thể giúp bạn nhìn rõ hơn vào ban đêm.Đây chính là lý do tại sao bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy đèn màu đỏ trong buồng lái máy bay và tàu ngầm, cũng như tại sao các nhà thiên văn học và người ngắm sao thường dùng đèn pin phát ra ánh sáng màu đỏ.
2. Nên tránh ánh sáng màu nào vào ban đêm?
Một số màu sắc ánh sáng dễ làm rối loạn nhịp sinh học của bạn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, bất kỳ loại ánh sáng nào cũng có thể cản trở giấc ngủ ngon nếu được bật ở cường độ quá lớn hoặc chiếu thẳng vào mặt bạn.Ánh sáng xanh và trắng sẽ tốt vào ban ngày vì có thể giúp bạn cảm thấy tỉnh táo sau khi thức dậy. Vào ban đêm, ánh sáng xanh có thể khiến bạn khó ngủ hơn. Nguyên nhân là bởi vì các bước sóng ánh sáng xanh có thể ngăn não sản xuất melatonin - loại hormone giúp bạn cảm thấy buồn ngủ.Ngoài được phát ra tự nhiên từ mặt trời, các sóng ánh sáng xanh cũng xuất hiện từ:Đèn huỳnh quang.Đèn LED.TV.Thiết bị di động.Màn hình máy tính.Màn hình các thiết bị điện tử khác, như thiết bị chơi game.Nếu bạn đang gặp vấn đề về giấc ngủ, hãy thử tránh tiếp xúc với ánh sáng xanh và ánh sáng chói khi gần đến giờ đi ngủ. Ngoài ra, hãy cố gắng giảm dần độ sáng trong nhà vào buổi tối.Trong khi đó, ánh sáng vàng và cam ít ảnh hưởng đến đồng hồ sinh học nên bạn có thể sử dụng hai màu sắc này hoặc ánh sáng đỏ rất mờ vào ban đêm.
Tiếp xúc với ánh sáng xanh vào ban đêm khiến bạn khó ngủ hơn.
3. Ánh sáng ảnh hưởng thế nào đến giấc ngủ của bạn?
Ánh sáng đóng một vai trò quan trọng đối với nhịp sinh học và giấc ngủ của bạn. Nhịp sinh học là “đồng hồ 24 giờ” bên trong, giúp bạn cảm thấy buồn ngủ vào ban đêm khi trời tối và làm cho bạn cảm thấy tỉnh táo vào ban ngày.Tiếp xúc với ánh sáng giúp não có thông tin để hướng dẫn nhịp sinh học. Trong mô hình ánh sáng tự nhiên, nhịp sinh học sẽ tuân theo bình minh và hoàng hôn. Tuy nhiên, thế giới hiện đại chứa đầy những nguồn ánh sáng nhân tạo, khiến chúng ta rơi khỏi vòng tuần hoàn tự nhiên này.Một số nghiên cứu cho biết, tiếp xúc với ánh sáng không đúng thời điểm có thể làm gián đoạn đồng hồ sinh học và ảnh hưởng đến sức khỏe. Khi nhịp sinh học bị rối loạn, bạn có thể rơi vào một vòng luẩn quẩn: Không thể có giấc ngủ ngon vào ban đêm, cảm thấy mệt mỏi và cần ngủ ngắn vào ban ngày.Sau đây một số cách bạn có thể sử dụng ánh sáng để lấy lại nhịp sinh học.Ban đêm:Nếu có thể, hãy chặn tất cả ánh sáng lọt vào phòng ngủ của bạn. Cân nhắc lắp rèm cản sáng hoặc sử dụng mặt nạ che mắt khi ngủ.Nếu bạn sử dụng đèn ngủ, hãy chọn loại phát ra ánh sáng mờ màu đỏ, cam hoặc vàng.Tắt hoặc sử dụng chế độ ban đêm trên các thiết bị điện tử chiếu vào phòng ngủ của bạn.Để thực sự trở lại đúng nhịp sinh học, hãy tránh sử dụng màn hình điện tử từ 30 phút đến 1 giờ trước khi đi ngủ.Ban ngày:Mở rèm cửa sổ vào buổi sáng khi bạn thức dậy để ánh nắng mặt trời chiếu vào càng sớm càng tốt.Bật một số đèn có công suất thấp nếu bạn phải thức dậy trước khi mặt trời mọc.Tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên cả ngày để cải thiện sự tỉnh táo và tâm trạng.Ngoài ánh sáng, bạn cũng cần thực hiện các biện pháp khác nhằm cải thiện giấc ngủ, chẳng hạn như tránh caffeine, rượu và tập thể dục mạnh trước khi đi ngủ. Nếu bạn vẫn bị rối loạn giấc ngủ, hãy đến gặp bác sĩ để xem liệu mình có đang mắc một bệnh nào đó cần điều trị hay không.Liệu pháp ánh sáng là một lựa chọn tốt cho người bị rối loạn giấc ngủ nhưng tốt nhất là bạn nên thảo luận với bác sĩ trước để chọn đúng loại đèn và sử dụng vào đúng thời điểm trong ngày.Tóm lại, ánh sáng đỏ ban đêm không ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ như ánh sáng xanh, mà ngược lại, còn có thể cải thiện giấc ngủ của bạn. Nếu bạn muốn có giấc ngủ ngon hơn, hãy chọn những sản phẩm phát ra bước sóng màu đỏ thay vì những bóng đèn chỉ được nhuộm đỏ đơn thuần. Ngoài ra, hãy cố gắng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào ban ngày, bật đèn mờ dần vào buổi tối và ngăn tất cả nguồn sáng khi đến giờ đi ngủ. Các vấn đề về giấc ngủ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn. Vì vậy, hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra nếu bạn không thể khắc phục bằng các biện pháp tại nhà.
Bài viết tham khảo: healthline.com, cdc.gov
|
vinmec
| 1,472
|
Những điều cần biết về sinh thiết nhau gai
Sinh thiết nhau gai là gì? Vì sao phải làm sinh thiết nhau gai? Sinh thiết nhau gai có ảnh hưởng gì đến thai nhi không?… Đó là quan tâm của không ít người. Dưới đây là những điều cần biết về sinh thiết nhau gai.
1. Sinh thiết nhau gai là gì?
Sinh thiết nhau nhau gai hay sinh thiết gai nhau (CVS: Chorionic Villus Sampling) là thao tác kỹ thuật y khoa lấy một mẫu tế bào là phần màng đệm bao quanh phôi thai còn gọi là gai nhau để tiến hành phân tích và tìm ra những bất thường nhiễm sắc thể, chẳng hạn như thể ba nhiễm sắc thể 21 gây hội chứng Down ở thai nhi.
Sinh thiết nhau gai là một trong những thủ thuật giúp phát hiện và chẩn đoán dị tật bẩm sinh và những bất thường ở thai nhi.
2. Vì sao phải làm sinh thiết nhau gai?
Khi thai nhi có sự bất thường về nhiễm sắc thể hoặc gặp phải khả năng rối loạn di truyền thì sinh thiết nhau và chọc dò nước ối đều có thể khẳng định lại những nghi vấn trước đó.
Ngay từ tuần 11-13 của thai kỳ, sinh thiết nhau gai đã có thể cho mẹ biết sớm về tình trạng dị tật của thai nhi để sẵn sàng đưa ra quyết định tiếp tục hay chấm dứt thai kỳ.
3. Sinh thiết nhau gai cần những gì?
Yêu cầu để tiến hành sinh thiết nhau thai rất khắt khe, bao gồm: Trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật cao, đội ngũ nhân viên y tế có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.
Hạn chế của sinh thiết nhau gai là không thể phát hiện được khả năng khuyết tật ống thần kinh trong khi chọc dò ối lại có thể. Chính vì thế khi thai nhi bước sang tuần 15-20 sẽ phải thực hiện tiếp một xét nghiệm sàng lọc máu để phát hiện xem thai nhi có bị khiếm khuyết ống thần kinh hay không.
Sinh thiết nhau gai. Ảnh minh họa
4. Khi nào cần thực hiện sinh thiết nhau gai
Sinh thiết nhau gai được thực hiện khi kết quả xét nghiệm hội chứng Down có nguy cơ mắc hoặc nghi ngờ gặp vấn đề về nhiễm sắc thể; siêu âm thai thấy thai nhi có khiếm khuyết cấu trúc nhiễm sắc thể; cả hai vợ chồng đều mang rối loạn di truyền lặn như xơ nang hay thiếu máu hồng cầu hình liềm; mẹ từng sinh một bé có bất thường di truyền, nguy cơ xảy ra lần nữa là hoàn toàn có thể; trong gia đình của thai phụ hoặc chồng có người đã từng bị di tật bẩm sinh…
5. Quy trình sinh thiết nhau gai
Sinh thiết nhau gai được tiến hành trước thời điểm túi ối lấp đầy khoang tử cung. Qua hình ảnh siêu âm, các bác sĩ sẽ dùng ống kỹ thuật đưa vào cổ tử cung của người mẹ và lấy đi một mảng nhỏ tế bào gai nhau để phân tích.
Bác sĩ cũng có thể gây tê tại một điểm trên bụng và dùng kim xuyên qua da đến tử cung để lấy mẫu tế bào. Trong lúc tiến hành, nhịp tim của thai nhi sẽ liên tục được theo dõi.
Trong quá trình tiến hành sinh thiết nhau gai, người mẹ sẽ đau đớn tại vùng xâm lấn hoặc bị chuột rút nhẹ. Thời gian tiến hành sinh thiết nhau gai thường kéo dài khoảng 30 phút.
6. Những lưu ý sau khi thực hiện sinh thiết nhau gai
-Sau khi thực hiện sinh thiết nhau gai, người mẹ có thể về nhà ngay nhưng tránh lao động nặng và tránh quan hệ tình dục trong khoảng 3-4 ngày.
– Trường hợp thấy nước ối rỉ, âm đạo nổi mẩn đỏ hoặc tình trạng chuột rút mỗi lúc mỗi tăng, bạn nên đến bệnh viện ngay vì có khả năng đã bị sẩy thai.
– Theo dõi thân nhiệt của mẹ sau sinh thiết nhau thai, nếu thấy sốt rất có thể đã bị nhiễm trùng.
Thông thường, sẽ mất từ 7-10 ngày để biết kết quả phân tích nhiễm sắc thể và mất từ 2-4 tuần để biết kết quả rối loạn di truyền.
|
thucuc
| 729
|
Các nguyên nhân gây suy thận mạn tính
Suy thận mạn tính là căn bệnh nguy hiểm, có thể dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe con người. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm, tìm hiểu được nguyên nhân gây bệnh và có phương án điều trị kịp thời có thể làm chậm diễn biến của bệnh.
1. Suy thận mạn tính là gì?
Bình thường, chức năng của thận là lọc máu, loại bỏ các chất thải chuyển hóa của cơ thể và nước dư thừa ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Ngoài ra thận còn có chức năng nội tiết như tiết ra erythropoietin kích thích tủy xương sinh hồng cầu, góp phần trong điều hòa chuyển hóa calci, phosphor trong cơ thể... Suy thận mạn tính là tình trạng thận bị suy giảm hoặc mất chức năng đào thải các chất độc và nước thừa ra khỏi máu. Bệnh tổn thương thận mạn tính là tình trạng bệnh lý kéo dài. Nếu tổn thương thận và tình trạng giảm chức năng kéo dài hơn 3 tháng và không hồi phục thì được gọi là bệnh thận mạn.Suy thận mạn tính rất nguy hiểm, bệnh không có dấu hiệu rõ rệt trong thời gian đầu, chỉ đến khi bệnh tiến triển mới có những triệu chứng cảnh báo.
Suy thận mãn tính là tình trạng thận bị suy giảm hoặc mất chức năng đào thải các chất độc và dịch thừa ra khỏi máu
2. Nguyên nhân gây suy thận mạn tính
Nguyên nhân chính gây suy thận mạn tính là:Bệnh tiểu đường týp 1 và týp 2: Nồng độ đường trong máu tăng cao lâu ngày sẽ làm tổn thương các mạch máu nhỏ trong thận khiến chức năng lọc chất thải và nước thừa của thận bị ảnh hưởng. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy thận mạn tính.Tăng huyết áp: Tăng huyết áp cũng gây tổn thương các mạch máu nhỏ, tương tự như bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Đây là nguyên nhân phổ biến thứ 2 gây suy thận mạn tính.
Tăng huyết áp là nguyên nhân chính gây suy thận mãn tính
Một số nguyên nhân khác gây suy thận mạn tính bao gồm:Tình trạng viêm cầu thận mạn do bệnh thận Ig. A, hội chứng thận hư do HIV/AIDS, bệnh nhân viêm gan B, viêm gan C, bệnh nhân lupus hoặc không rõ nguyên nhân...Nhiễm trùng đường tiểu (viêm thận mủ) để lại nhiều vết sẹo khi lành. Tình trạng này kéo dài có thể khiến tổn thương thận. Bệnh thận đa nang. Dị tật bẩm sinh đường tiểu: Thường là do tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc các dị dạng liên quan đến thận. Dùng nhiều với các loại thuốc kháng viêm giảm đau (ibuprofen và naproxen, NSAIDs (thuốc chống viêm không steroid)), hoặc các loại thuốc thảo dược, thuốc nam, thuốc bắc không rõ nguồn gốc. Bệnh suy thận mạn tính có thể chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu và nước tiểu. Nếu thấy các dấu hiệu suy thận như: người suy nhược, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, ăn không ngon, khó tập trung... thì nên đến bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt.
|
vinmec
| 539
|
Cải thiện tình trạng da khô ngứa vào mùa đông như thế nào?
Vào mùa đông, da có dấu hiệu khô ngứa là điều rất phổ biến. Điều này không những gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ, gây mất tự tin. Vậy cụ thể da khô ngứa vào mùa đông là gì, làm thế nào để cải thiện tình trạng này. Tất cả sẽ được gói gọn trong bài viết ngày hôm nay.
1. Tìm hiểu về tình trạng da khô ngứa vào mùa đông
Nhiều người vào mùa hè thì da vẫn ẩm mượt, mịn màng nhưng cứ đến mùa đông thì da lại khô, bong tróc và ngứa ngáy, tại sao lại như vậy nhỉ?
Nhiệt độ thấp khiến cho hoạt động tăng tiết các chất cần thiết để bảo vệ màng lipid, duy trì độ ẩm cho da kém hiệu quả.
Vào mùa đông, nhiệt độ của cơ thể người cao hơn nhiệt độ bên ngoài cộng với độ ẩm thấp làm tăng bay hơi nước của vùng thượng bị ra bên ngoài.
Trời lạnh nhiều người có thói quen tắm nước nóng. Đây là một cách giúp bạn thư giãn tinh thần hiệu quả, tuy nhiên thói quen này không hề tốt cho da. Nó khiến lớp màng lipid bị tổn thương, tăng sự bốc hơi nước qua da, gây ra tình trạng khô ngứa da vào mùa đông.
Nhiều người nghĩ rằng, vào mùa đông không có nắng thì không cần bôi kem chống nắng. Tuy nhiên, mùa đông là điều kiện thuận lợi để khói bụi, vi khuẩn, gió lạnh, ánh nắng tấn công làn da của bạn.
Thói quen ngại uống nước trong mùa đông cũng là yếu tố khiến gây ra tình trạng da khô ngứa vào mùa đông.
2. Da khô ngứa ảnh hưởng như thế nào?
Tuy rằng da khô là tình trạng khá phổ biến nhưng nhưng không đồng nghĩa với việc bạn có thể chủ quan trước tình trạng này. Da khô còn ảnh hưởng rất nhiều đến nhan sắc cũng như chất lượng cuộc sống của chị em phụ nữ.
Da không đều màu:
Làn da khô là điều kiện lý tưởng cho các vấn đề về da như bệnh chàm, vẩy nến phát triển. Đây là yếu tố khiến bạn không kém sắc và da không đều màu. Ngoài ra, da khô còn gây ra tình trạng nám da, tàn nhang,. . khiến chị em rất tự ti khi gặp người khác.
Làn da thô ráp, dễ bong tróc:
Đâu vừa là dấu hiệu nhận biết vừa là hậu quả do da khô gây ra. Thành phần chính của cấu trúc da là nước, nếu thiếu nước làn da sẽ thiếu độ ẩm dễ xuất hiện tình trạng bong tróc da, khiến da kém mịn màng.
Tổn thương sâu bên trong da:
Thiếu độ ẩm làm da cũng kém đàn hồi, săn chắc đi cộng với việc mất đi lớp lipid bảo vệ da tạo điều kiện cho các vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Điều này đồng nghĩa với việc mụn trứng cá, mụn viêm, mụn mủ sẽ xuất hiện nhiều trên da của bạn. Khi đó, các hoạt động chức năng của da cũng sẽ yếu dần gây ra tình trạng dị ứng và viêm da cấp độ.
Lão hoá sớm:
Có thể bạn không biết rằng, việc sở hữu làn da khô sẽ khiến tốc độ lão hoá nhanh hơn. Trong cấu trúc của da, Collagen và Elastin là hai loại protein có tác dụng kết nối các tế bào được tìm thấy trong mô liên kết lại với nhau, giúp da đàn hồi, căng bóng. Tuy nhiên, hai loại protein này chỉ tồn tại được trong môi trường ngập nước. Thiếu nước làm da kém đàn hồi, dễ chảy xệ, lão hoá nhanh.
Ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả công việc:
Qua những thông tin trên có thể thấy khô da gây ra nhiều vấn đề như da thô ráp, dễ bong tróc, da không đều màu, dễ nổi mụn,... Những vấn đề này là điều không ai muốn, nó khiến chị em cảm thấy mệt mỏi, chán nản, tự ti ngại giao tiếp dẫn tới hiệu quả công việc giảm sút.
3. Cách chăm sóc da khô ngứa vào mùa đông
Để hạn chế tình trạng da khô ngứa vào mùa đông, bạn hãy thực hiện một số cách sau đây. Đảm bảo sẽ lấy lại được làn da ẩm mượt, mịn màng hiệu quả.
Tắm hoặc rửa với nước có nhiệt độ phù hợp, không quá nóng cũng không quá lạnh. Tắm nước lạnh vào mùa đông thì rất khó còn tắm nước quá nóng sẽ khiến làm tổn thương lớp màng giữ ẩm của da, gây khô da, lão hoá nhanh.
Nên tắm bằng sữa tắm trẻ em hoặc sữa tắm có thành phần từ thiên nhiên. Hầu hết trong sữa tắm của người lớn đều có thành phần hoặc hương liệu hoá học, điều này rất dễ gây kích ứng, gây khô ngứa da. Vì thế nên thay thế bằng sữa tắm trẻ em hoặc sữa tắm có thành phần tự nhiên do tính dịu nhẹ, không gây kích ứng da.
Rửa mặt bằng sữa rửa mặt có độ p
H thấp hoặc nước muối sinh lý 0.9%. Sữa rửa mặt nên chọn loại có độ p
H từ 5.5 - 6.5 là ohuf hợp nhất, vừa rửa sạch mặt lại không làm da khô căng. Nước muối sinh lý cũng là lựa chọn tốt nhưng khả năng làm sạch mặt không cao.
Không sử dụng sản phẩm tẩy da chết. Nhiều người cứ tưởng rằng tẩy da chết sẽ giúp loại bỏ lớp bụi bẩn và lớp da chết không cần thiết để tạo thông thoáng cho da, giúp da khoẻ mạnh hơn. Nhưng thực ra điều này là sai lầm, ngoài lớp da chết nó còn làm tổn thương đến lớp màng giữ ẩm cho da, khiến da khô và dễ bắt nắng hơn.
Không nên tắm quá nhiều lần trong một ngày. Đối với mùa đông, không nhất thiết ngày nào cũng phải tắm, chỉ cần 2 - 3 ngày tắm 1 lần cũng được. Tuy nhiên, những ngày không tắm vẫn cần phải lau rửa bằng nước ấm.
Về mùa đông, vẫn phải duy trì thói quen uống đủ nước, mỗi ngày nên uống 1.5 - 2 lít nước. Ngoài ra, trong mùa đông không những cần phải bổ sung lượng calo để làm ấm cơ thể còn câm bổ sung nhiều khoáng chất, rau xanh, hoa quả tươi để hạn chế tình trạng khô ngứa da.
Da khô ngứa mỗi khi thời tiết thay đổi, nhất là vào mùa đông là tình trạng khá phổ biến. Tình trạng này gây ra cho chúng ta không ít ảnh hưởng như da nổi mụn, kém sắc, lão hoá nhanh,... Để cải thiện, bạn cần cung cấp các khoáng chất cần thiết từ bên trong da bằng việc uống đủ nước, ăn nhiều hoa quả rau xanh. Đồng thời cũng cần phải có một chế độ chăm sóc da phù hợp, khoa học.
|
medlatec
| 1,173
|
Ai dễ bị đột quỵ? biện pháp xử trí và phòng ngừa
Đột quỵ là bệnh phổ biến nhất của hệ thần kinh, bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần não bộ bị đột ngột ngừng trệ. Trên thế giới cứ khoảng 3 phút lại có 1 người chết vì đột quỵ và mỗi năm có khoảng 40% người dân bị đột quỵ do thiếu máu não. Tại Việt Nam mỗi năm có khoảng 200.000 người mắc đột quỵ và gần 1 nửa (khoảng 100.000 người) tử vong do căn bệnh này. Vậy ai dễ bị đột quỵ? Biện pháp xử trí và phòng ngừa cho những đối tượng có nguy cơ cao bị đột quỵ “ghé thăm”, sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Ai dễ bị đột quỵ
1.1 Người bị rối loạn lipid máu (máu nhiễm mỡ)
Khi hàm lượng cholesterol trong máu cao, có thể phá hủy các lớp “áo” trong của mạch máu khắp cơ thể, điển hình là tim và não. Chúng dễ hình thành các mảng xơ vữa ở lòng động mạch và gây xơ cứng mạch máu; tăng sự hình thành các cục máu đông bệnh lý (huyết khối); gây cản trở cung cấp máu lên não.
Người bị rối loạn lipid máu (máu nhiễm mỡ) có nguy cơ đột quỵ cao hơn người không bị máu nhiễm mỡ.
1.2 Bệnh nhân tiểu đường
Người mắc bệnh tiểu đường (còn gọi là bệnh đái tháo đường) dễ gặp các biến chứng về tim mạch, tổn thương thần kinh, mắt, thận,… Theo nghiên cứu đã chỉ ra, người bị đái tháo đường có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn từ 2 đến 4 lần so với người không mắc bệnh tiểu đường.
1.3 Ai dễ bị đột quỵ – Người mắc bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp bị “réo tên”
Các bệnh nhân mắc bệnh lý về tim như rung nhĩ, hở van tim, rối loạn nhịp tim, khuyết tật tim bẩm sinh,… khiến cho việc bơm máu từ tim thiếu trơn tru, điều này dễ làm tim ngừng cung cấp máu lên não đột ngột. Hay sự hình thành cục máu đông ở tim do rối loạn nhịp tim di chuyển đến não, gây tắc nghẽn mạch máu não.
Tăng huyết áp thậm chí còn nguy hiểm hơn. Đó là vì, khi huyết áp tăng cao lực tác động của máu lên thành động mạch sẽ cao hơn mức cần thiết. Tình trạng này kéo dài dễ khiến mạch máu bị tổn thương, không đàn hồi tốt được nữa. Khi có sự hình thành của cục máu đông trong thành mạch và di chuyển có thể dồn ép thành mạch máu, khiến thành mạch máu bị vỡ gây xuất huyết não.
Tăng huyết áp kéo theo nhiều bệnh lý trong đó có đột quỵ xuất huyết não.
1.4 Người nghiện thuốc lá
Hút thuốc lá thường xuyên là nguyên nhân dẫn tới hàng loạt bệnh lý nguy hiểm, trong đó có đột quỵ não. Bởi thuốc lá dễ gây viêm trong mạch máu, dễ hình thành cục máu đông – là nguyên nhân chính gây đột quỵ não. Bên cạnh đó, khói thuốc lá cũng gây phá hủy thành tế bào mạch máu, tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa động mạch gây hẹp động mạch và tăng triglyceride trong máu.
1.5 Ai dễ bị đột quỵ – nếu có người thân từng bị đột quỵ thì phải lưu ý
Nếu gia đình có người thân từng bị đột quỵ thì bạn cũng cần cảnh giác. Bởi thói quen sống và yếu tố di truyền ở những người có thành viên bị đột quỵ có thể cao hơn những gia đình không có người thân bị đột quỵ.
1.6 Người trẻ có thói quen sống không khoa học
Những người trẻ cũng là “con mồi” của đột quỵ. Ngoài bệnh lý dị dạng mạch máu não ở người trẻ thì nguyên nhân hàng đầu khiến giời trẻ trở thành “con mồi” của đột quỵ là do lối sống không lành mạnh như: ăn nhiều thức ăn nhanh; thói quen uống bia, rượu thường xuyên; hút thuốc lá; ít vận động; làm việc quá sức; hay căng thẳng stress; thức khuya ngủ muộn,…
1.7 Ai dễ bị đột quỵ – Người cao tuổi
Những người lớn tuổi sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý, thêm vào đó là các cơ quan trong cơ thể cũng dần suy yếu do quá trình lão hóa. Nếu người cao tuổi không kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe, cũng như có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đột quỵ não “ghé thăm”.
2. Dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ xảy ra
Các biểu hiện của đột quỵ thường diễn ra một cách nhanh chóng va rầm rộ như: miệng bị méo, chân tay bị yếu-liệt (bằng cách giơ hai cánh tay lên để xác định), nói chuyện không rõ tiếng, không nói được. Nếu có một trong 3 triệu chứng trên cần đưa người thân đến cấp cứu trong thời gian vàng.
Giờ vàng để bệnh nhân đột quỵ có thể thoát khỏi “cửa tử” là từ 3 tiếng đến 4,5 tiếng kể từ có các dấu hiệu khởi phát cơn đột quỵ. Nếu người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu và điều trị kịp thời trong khoảng thời gian này, thì nguy cơ tử vong sẽ giảm và hạn chế được các di chứng nặng nề về sau, tăng khả năng hồi phục di chứng sau đột quỵ.
Có nhiều trường hợp đột quỵ mới khởi phát lúc mới ngủ dậy. Tức lúc đi ngủ bình thường, nhưng sáng dậy thì phát hiện có dấu hiệu đột quỵ. Trong trường hợp này, các chuyên gia Nội thần kinh khuyến cáo người nhà không nên chần chừ, hãy đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện dù chưa xác định được bệnh nhân bị đột quỵ vào thời gian nào.
Dấu hiệu nhận biết đột quỵ (tai biến mạch máu não).
3. Xử trí khi gặp người bị đột quỵ
– Đỡ người bệnh để không bị té ngã chấn thương.
– Để người bệnh nằm xuống chỗ thoáng, nghiêng qua một bên nếu nôn ói, móc hết đàm nhớt cho bệnh nhân dễ thở.
– Nếu bệnh viện gần nhà có đủ điều kiện chữa trị thì không nên chuyển đến viện xa, trừ khi Bác sĩ có chỉ định, vì càng di chuyển xa càng có thể làm bệnh nặng hơn.
– Không tự ý cho uống hoặc nhỏ thuốc hạ huyết áp hay bất kỳ loại thuốc nào khác.
– Không cho bệnh nhân ăn.
4. Phòng ngừa bệnh đột quỵ
Theo các chuyên gia, những người có nguy cơ cao bị tai biến não như người cao tuổi, người tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu (mỡ máu cao), xơ vữa động mạch, người hút thuốc lá… nên áp dụng sớm những biện pháp phòng ngừa. Ngoài thay đổi lối sống như bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia, năng tập thể dục, còn phải kiểm soát tốt huyết áp, mỡ máu và đường máu. Người cao tuổi cần chú ý giữ ấm cơ thể khi đi ngủ và mỗi khi ra khỏi phòng, kể cả khi chạy bộ buổi sáng. Và xây dựng cho mình thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ. Nếu thuộc diện người có nguy cơ đột quỵ cao nên theo dõi sức khỏe thường xuyên, kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe để ngăn ngừa đột quỵ xảy ra.
|
thucuc
| 1,287
|
Cấy ghép ốc tai cải thiện khả năng nghe
Cấy ghép ốc tai có thể làm tăng khả năng nghe, nói và chất lượng cuộc sống của người mất khả năng thính giác, đồng thời cấy ghép hai ốc tai có kết quả tốt hơn là cấy ghép một ốc tai, theo Reuters.
Nghe kém làm giảm chất lượng cuộc sống - Ảnh: Shutterstock
Nghiên cứu được công bố trên giới thiệu kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Trung tâm y tế Tufts tại Boston (Mỹ).
Nhóm nghiên cứu đã xem xét lại 42 nghiên cứu trước đó so sánh khả năng nghe, nói và chất lượng cuộc sống của những người trước và sau khi cấy ghép ốc tai, cũng như so sánh những khả năng trên ở người cấy ghép 1 hoặc 2 ốc tai.
Các cuộc nghiên cứu dùng các bài kiểm tra thực hiện vào những giai đoạn khác nhau để đánh giá hiệu quả của việc cấy ghép.
Sau khi cấy ghép ốc tai, tuy khả năng nghe không thể hoàn toàn tốt như bình thường nhưng khả năng nói và hiểu thì rất tốt, theo bà Pamela Roehm, chuyên gia về tai và họng tại Trung tâm y tế Langone (Mỹ), một người không thuộc nhóm nghiên cứu.
Người đứng đầu cuộc nghiên cứu, ông James Gaylor, nói: “Chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm thông tin để các bệnh nhân quyết định việc cấy ghép ốc tai”.
|
medlatec
| 246
|
Cách khắc phục da nhờn ở nam giới hiệu quả
Da dầu, bóng nhờn luôn là vấn đề đau đầu của bất cứ ai chẳng phải gặp phải tình trạng này. Với nam giới, tình trạng da dầu còn tồi tệ hơn khi có thể dẫn đến viêm, mụn, da bóng khó coi. Để khắc phục da nhờn ở nam giới có khá nhiều phương pháp có thể áp dụng tại nhà nhưng cần sự kiên trì và nhẫn nại trong quá trình thực hiện.
1. Tại sao da bị bóng nhờn?
Da dầu là một trong những loại da thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ với biểu hiện như sau:
Biểu hiện của da nhờn ở nam giới
Nam giới tuổi dậy thì thường gặp phải tình trạng da dầu. Ở tuổi này, tuyến bã nhờn hoạt động mạnh, sản xuất lượng dầu nhiều nên xuất hiện tình trạng dư thừa lượng dầu trên mặt, đặc biệt là khu vực vùng chữ T (mũi, trán, má, cằm và vùng cổ). Da dầu thường bóng, nhờn, không nhìn thấy lỗ chân lông nhưng thường xuyên bị mụn đầu đen. Tuy nhiên trên thực tế, lượng dầu này lại có tác dụng giữ ẩm cho da, ngăn ngừa đáng kể tình trạng lão hóa da.
Nguyên nhân khiến da bị nhờn
Để khắc phục da nhờn ở nam giới thì phải tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nguyên nhân chủ yếu khiến da đàn ông bị nhờn là do:
- Di truyền: Nếu có bố hoặc mẹ bị da dầu thì con sau này cũng dễ bị di truyền đặc tính này, nguyên nhân chính là do tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn bình thường.
- Do tuổi tác: Nam giới bước vào tuổi dậy thì sẽ thường bị da dầu nhiều hơn. Tình trạng này giảm đi sau khi trưởng thành và hết khi tuổi về già.
- Do môi trường sống: Những người sinh sống ở khu vực có khí hậu nóng ẩm thì tình trạng da dầu sẽ nặng nề hơn. Vào mùa hè, tuyến bã nhờn cũng hoạt động mạnh hơn nên da càng dầu và càng nhờn hơn so với mùa đông.
- Do lỗ chân lông to: Việc tăng cân quá nhanh hoặc do tác động của điều kiện môi trường khiến lỗ chân lông nở to, phá vỡ cấu trúc dưới da cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng da dầu trầm trọng hơn.
- Do chăm sóc da sai cách: Việc áp dụng các phương pháp khắc phục da nhờn ở nam giới không đúng, sử dụng sản phẩm chăm sóc da không phù hợp cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến da càng bị dầu và bóng hơn. Với da dầu, người dùng cần cân nhắc lựa chọn các loại sữa rửa mặt, kem dưỡng ẩm hoặc kem chống nắng phù hợp loại da, tránh bít lỗ chân lông khiến dàng thêm dầu. Hoặc việc chăm sóc da sai cách, dưỡng da thái quá cũng khiến do làn da mất đi khả năng tự bảo vệ, làm sách, dễ bị bã nhờn và khó xử trí hiệu quả.
2. Tại sao phải khắc phục tình trạng da nhờn?
Chất nhờn trên da có tác dụng giữ ẩm cho làn da, bôi trơn da, giúp đào thải chất cặn bã, tế bào chế trong lỗ chân lông. Tuy nhiên, nếu tình trạng tăng tiết bã nhờn quá mức có thể dẫn đến những phiền toái rất khó chịu cho những ai gặp phải.
Da bóng, nhờn sẽ khiến nam giới không thoải mái, không tự tin trong giao tiếp. Trong khi đó, tình trạng tăng tiết bã nhờn quá mức trên da còn tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào da, gây ra viêm, mụn, sưng tấy, ảnh hưởng đến độ thẩm mỹ của làn da.
3. Một số cách khắc phục da nhờn ở nam giới
Dưới đây là một số cách để khắc phục da nhờn ở nam giới mà cánh đàn ông nên tham khảo và áp dụng tại nhà:
Làm sạch da mặt đúng cách
Nam giới thường năng động, hay vận động, ra nhiều mồ hôi. Điều này cũng kích thích tình trạng tăng tiết bã nhờn khiến da nhờn, bóng dầu. Chính vì vậy, yêu cầu đầu tiên chính là phải làm sạch da đúng cách. Nên sử dụng loại sữa rửa mặt dành riêng cho da dầu, làm sạch mặt nhẹ nhàng để da mặt và lỗ chân lông thông thoáng.
Tẩy da chết định kỳ
Mỗi tuần, nên thực hiện bước tẩy tế bào chết một lần. Lớp dầu thừa trên mặt hút rất nhiều bụi bẩn. Tẩy da chết bằng sản phẩm phù hợp, mát xa nhẹ nhàng để lấy đi lượng dầu thừa và các tế bào chết trên da sẽ giúp da được thông thoáng, sạch mịn hơn. Với vùng da ở quanh miệng, cằm, sau khi cạo râu, nên sử dụng loại bàn chải lông mềm để chải nhẹ, vừa làm sạch, vừa tẩy da chết hiệu quả. Đây là giải pháp khắc phục da nhờn ở nam giới khá hiệu quả nếu áp dụng đúng cách.
Sử dụng sản phẩm chăm sóc da phù hợp
Nam giới thường ít sử dụng mỹ phẩm. Tuy nhiên, các sản phẩm chăm sóc da mặt thì nên có như: sữa rửa mặt, tẩy da chết, kem cạo râu, kem dưỡng ẩm, kem chống nắng.
Với làn da dầu, cánh đàn ông nên lưu ý lựa chọn sản phẩm có tính chất phù hợp, tránh kích ứng da và đặc biệt là kiềm dầu, không gây bóng da, đồng thời giúp bảo vệ da hiệu quả.
Chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ
Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt cũng là cách hiệu quả khắc phục da nhờn ở nam giới. Nên duy trì thói quen uống đủ 2 - 2,5 lít nước mỗi ngày vừa có tác dụng giải độc cơ thể, vừa bổ sung nước, cấp ẩm cho da. Tăng cường bổ sung các loại hoa quả giàu vitamin A, C và E, nhất là rau xanh, trái cây có múi, ngũ cốc,… Duy trì thói quen thể dục thể thao hàng ngày giúp lưu thông tuần hoàn máu, cơ thể bài tiết bã nhờn, giải tỏa căng thẳng và có một thân thể khỏe mạnh, sức đề kháng tốt.
Trên đây là những cách khắc phục da nhờn ở nam giới đơn giản, có thể áp dụng ngay tại nhà. Tính hiệu quả của mỗi phương pháp còn tùy thuộc và tình trạng da của mỗi người. Nếu những giải pháp trên đây không đem lại kết quả như mong muốn, tình trạng tăng bã nhờn nghiêm trọng dẫn đến các vấn đề về da, bạn nên đi khám chuyên khoa để xác định nguyên nhân.
|
medlatec
| 1,132
|
Điểm danh 7 cách chữa hóc xương cá dân gian
Cá là loại thực phẩm thơm ngon, bổ dưỡng được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên tình trạng hóc xương khi ăn cá thì không như vậy. Hóc xương cá, một vấn đề tưởng chừng đơn giản, thường gặp nhưng nếu không xử lý kịp thời sẽ gây không ít hậu quả nghiêm trọng. Có một số cách chữa hóc xương cá dân gian được cho là có hiệu quả, bạn đọc có thể tham khảo.
1. Biểu hiện của bệnh nhân bị hóc xương cá
Khi bị hóc xương cá, người bệnh sẽ thấy đau nhức, giống như có vật trì chắn ở họng
Do xương cá thường khá nhỏ nên nếu không để ý khi chế biến hay trong quá trình ăn uống sẽ rất dễ bị mắc ở cổ họng. Để kịp thời nhận biết tình trạng mắc xương cá của bản thân và những người xung quanh, ta hãy lưu ý những biểu hiện sau:
– Bệnh nhân khi nuốt thấy đau nhói, châm chích vùng cổ họng do xương đâm phải.
– Bệnh nhân cảm nhận được có dị vật chắn ở vùng cổ họng.
– Bệnh nhân bị đau họng kể cả khi nuốt hay không.
– Mỗi khi nuốt, người bệnh sẽ thấy khá khó khăn, hơi châm chích.
– Người bị hóc xương cá đôi khi sẽ ho, khàn tiếng, thậm chí là mất tiếng.
– Khi khạc thấy xuất hiện máu.
2. Hóc xương cá không được xử lý kịp thời
Cổ họng bị mắc xương cá đôi khi chỉ là vấn đề đơn giản. Nhưng nếu không kịp thời phát hiện, điều trị, đó sẽ là nguy cơ cho nhiều tình trạng nguy hiểm:
– Khi xương cá bị mắc vào cổ nhưng không kịp thời lấy ra sẽ khiến xương đâm sâu hơn vào cổ họng. Tình trạng áp xe cục bộ dễ dàng xảy đến. Khi khối áp xe đã phát triển đến mức độ nhất định sẽ làm tắc phần khí quản. Người bệnh phải đối mặt với nguy cơ tắc khí quản dẫn tới tử vong.
– Xương cá đâm vào vùng thực quản có thể gắp được nhờ sử dụng ống soi thực quản. Tuy nhiên, nếu xương cả bị mắc khi ăn lẫn cùng cơm sẽ khiến tình trạng nghiêm trọng hơn. Xương sẽ đâm sâu hơn và có khả năng sẽ ảnh hưởng tới động mạch chủ.
– Hóc xương cá nếu không được điều trị với biện pháp tích cực có thể gây thủng dạ dày. Lâu ngày, điều này sẽ gây viêm nhiễm phúc mạng. Người bệnh có khả năng tử vong bởi lý do này.
– Xương cá bị mắc khi không được xử lý phù hợp có thể khiến ruột non bị thủng dẫn tới phúc mạng bị viêm. Điều này là mối đe dọa với tính mạng của con người.
– Mắc xương cá cũng có thể khiến ruột già bị chọc thủng. Từ đó, tình trạng nhiễm trùng trong ổ bụng sẽ diễn ra rất nghiêm trọng và khó điều trị.
3. 7 cách chữa hóc xương cá dân gian
3.1 Cơm nóng
Nuốt cơm nóng có lẽ là mẹo dân gian chữa hóc xương cá quen thuộc nhất. Theo kinh nghiệm từ ông bà truyền lại, khi bị hóc xương cá, ta hãy nuốt một miếng cơm nóng to vừa đủ. Sau đó, ta nhai rối rồi nuốt cơm. Khi này, xương bị mắc có thể trôi xuống theo cơm. Lưu ý, phương pháp này chỉ có thể áp dụng với trường hợp bị mắc các xương nhỏ. Trường hợp bị mắc xương cá có kích thước lớn, người bệnh cần tới gặp bác sĩ để được hỗ trợ điều trị.
3.2 Mật ong
Mật ong cũng là một thành phần giúp hỗ trợ chữa tình trạng hóc xương cá nhỏ. Ta hãy pha hỗn hợp nước cốt chanh cùng mật ong với tỉ lệ 1:2 rồi ngậm trong khoảng từ 1-2 phút. Lượng vitamin C trong chanh, mật ong sẽ giúp tránh những tổn thương từ xương cá và giúp xương mềm nhanh hơn.
3.3 Vitamin C
Cũng giống như phương pháp sử dụng mật ong và chanh, ta hãy ngẫm viên vitamin C vài phút để giúp xương dần mềm ra. Bên cạnh tác dụng làm mềm xương, vitamin C còn có khả năng giảm đau và kháng viêm. Nhờ vậy, vùng cổ họng của người bệnh sẽ được bảo vệ an toàn.
3.4 Tỏi
Tỏi là một trong những nguyên liệu dễ tìm và giúp chữa hóc xương cá hiệu quả
Để áp dụng thành công phương pháp này, người bệnh cần xác định được vị trí cụ thể mà xương cá đang bị mắc. Trong trường hợp xương cá mắc bên phải, ta hãy lấy một nhánh tỏi đã sạch vỏ nhét vào lỗ mũi bên trái và ngược lại. Sau đó, ta bịt lỗ mũi bên còn lại và tiến hành thở ra bằng miệng. Sau 1-3 phút, người bệnh sẽ thấy muốn hắt xì hoặc buồn nôn. Khi đó, xương cá sẽ theo đó đi ra ngoài.
3.5 Lá rau má
Bên cạnh các cách trên, người bệnh có thể trị hóc xương cá bằng lá rau má. Cụ thể, ta hãy rửa thật sạch lá rau má. Sau đó lấy một vài lá nhai trong miệng khoảng 1-3 lần rồi nuốt xuống. Khi đó, phần xương bị hóc sẽ theo rau má nhanh chóng trôi xuống dưới.
3.6 Dầu oliu
Nếu trong nhà có sẵn dầu oliu, đây sẽ là phương pháp chữa hóc xương cá theo dân gian khá hiệu quả. Đầu tiên, bệnh nhân lấy một ít dầu oliu với vai trò như một chất bôi trơn tự nhiên. Ta nuốt từ 1-2 thìa để xương cá theo đó dễ dàng trôi xuống dạ dày hơn.
3.7 Thao tác đẩy bụng, vỗ lưng
Một thao tác sơ cứu khi bị hóc xương cá ta có thể thực hiện để giúp người bệnh chính là đẩy bụng, vỗ lưng. Thực hiện thao tác này, ta lưu ý các bước như sau:
– Để bệnh nhân bị hóc xương cá ở phí trước
– Ta đứng phía sau đan hai tay vào nhau và vòng lên phía trước bụng của bệnh nhân hóc xương cá.
– Sau đó, đặt tay vào vùng eo của người bệnh, ta đẩy lên từ từ. Cuối cùng, hãy kéo mạnh liên tục để xương cá được đẩy ra ngoài.
Khi bị hóc xương cá quá to, ta không nên cố lấy ra mà hãy tới gặp bác sĩ để được kiểm tra và điều trị phù hợp
Lúc này, ta có thể kết hợp thực hiện thêm động tác vỗ lưng. Như vậy, người bệnh có thể nhanh chóng đẩy xương ra khỏi phần niêm mạc của cổ họng. Đây là một trong những phương pháp sơ cứu khá hiệu quả.
|
thucuc
| 1,167
|
Khống chế cơn đau do thoái hóa cột sống
(SK&ĐS) - Nguyên nhân chính thoái hóa cột sống (THCS) là do tuổi tác nhưng cũng có các trường hợp THCS do các nguyên nhân khác, còn gọi là thoái hóa cột sống thứ phát.
Nguyên nhân phổ biến nhất là sau chấn thương như sau ngã, tai nạn, do nghề nghiệp phải sử dụng nhiều cột sống như mang vác, bưng bê, nhấc, xách các đồ vật, trong lao động hay trong công việc hằng ngày tại gia đình. Một số bệnh cột sống mắc phải như viêm đốt sống đĩa đệm, đau thần kinh tọa, dị dạng phát triển cột sống (gai đôi cột sống, quá phát mỏm ngang đốt sống), khuyết tật di truyền, béo phì, đái tháo đường, suy giáp, cường cận giáp, gút... cũng để lại biến chứng THCS. Ngoài ra, thiếu dinh dưỡng có thể gây nên THCS. Đặc điểm của THCS là gây những cơn đau lưng. Vậy làm thế nào để khống chế và phòng ngừa?
 
Đau cột sống thắt lưng.
Khống chế những cơn đau lưng khi bị THCS
Mục tiêu của điều trị THCS là sớm loại bỏ các yếu tố nguy cơ, chẩn đoán sớm, điều trị giảm đau thích hợp. Giúp bệnh nhân phục hồi khả năng vận động cũng rất quan trọng. Điều trị THCS kết hợp nhiều biện pháp khác nhau như dùng thuốc, đông y, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và cả can thiệp ngoại khoa, do các bác sĩ chuyên khoa đảm nhiệm. Khi bị đau lưng, bệnh nhân cần đến khám bác sĩ để chẩn đoán chắc chắn và có biện pháp điều trị thích hợp. Tránh trường hợp tự chữa hay chữa mò, chỉ làm mất triệu chứng bệnh, chuốc vào nhiều tai biến hay biến chứng của bệnh khi bệnh tiến triển vào giai đoạn muộn, nói tóm lại là tiền mất tật mang. Khi đau thắt lưng cấp thì bệnh nhân cần nằm nghỉ tại giường trong vài ngày. Điều trị dùng thuốc bao gồm: dùng các thuốc giảm đau như paracetamol, thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen, celebrex, thuốc tăng cường sụn khớp như glucosamin sulfat chondroitin, artrodar... Chú ý nên uống thuốc khớp sau khi ăn, uống thuốc với nhiều nước để tránh tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Có thể  xoa bóp, bấm huyệt nhẹ nhàng vùng cột sống bị tổn thương hay tác động cột sống. Một số biện pháp vật lý trị liệu có ích như  đắp paraffin, hồng ngoại, dùng túi chườm, điện di thuốc giảm đau, dùng sóng siêu âm. Khi đi lại, bệnh nhân cần sử dụng dụng cụ hỗ trợ như gậy, khung chống, đai lưng. Khi đau nhiều mà chưa có điều kiện đi khám bác sĩ thì nên nghỉ ngơi tại giường, hạn chế vận động nặng, dùng kem bôi thuốc kháng viêm non-steroid hoặc uống thuốc giảm đau như paracetamol. Khi cơn đau đã giảm, có thể tập thể dục nhẹ nhàng. Khi đi khám bác sĩ và đã có chỉ định điều trị thì nên kiên trì và chịu khó uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh cần xác định đây là dạng bệnh mạn tính và phải điều trị lâu dài.
 
Phòng bệnh và hạn chế các hậu quả của bệnh THCS
Xoa ấn vùng cột sống.
Cần phòng bệnh THCS ngay từ khi còn nhỏ. Đầu tiên là có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Cần ăn nhiều thức ăn giàu các chất chống oxy hóa như vitamin C và E (có nhiều trong các loại rau, quả). Vitamin D và canxi cần thiết cho sức khỏe khung xương, cần dùng 1.000 - 1.200mg canxi và 400 UI vitamin D mỗi ngày. Cần giảm cân nếu béo phì. Trong sinh hoạt hằng ngày, cần luôn giữ tư thế đúng ngay cả khi nằm ngủ, ngồi, đứng. Người làm việc ở văn phòng không nên ngồi quá lâu. Khi ngồi làm việc 1 giờ, phải đứng dậy, vươn vai, làm động tác thể dục thư giãn hay đi lại trong khoảng 5 -10 phút. Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, giúp cho sụn khớp phát triển.
Để dự phòng THCS thắt lưng, có thể tập một số động tác làm mạnh các cơ vùng thắt lưng như tập nghiêng xương chậu, tập cơ bụng, tập khối cơ cạnh sống. Có thể đi bộ, bơi lội, thái cực quyền, tập thể dục nhịp điệu. Cần tránh các môn thể thao đối kháng mạnh. Đối với người phải mang vác, lao động nặng thì không nên mang vác quá sức hay ở tư thế xấu.
Khi đã bị THCS cổ thì cách điều trị tốt nhất là tuân thủ các chế độ điều trị do bác sĩ chuyên khoa đưa ra, đồng thời giảm tải các tác động có hại lên cột sống cổ. Cần có tư thế ngồi, làm việc thẳng. Không mang vác, xách đồ nặng. Khi ngủ không nên kê gối quá cao. Cần nghỉ ngơi giữa giờ làm việc. Có thể xoa bóp, bấm huyệt vùng cổ để giảm co thắt cơ.
PGS. TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc
|
medlatec
| 867
|
Review thực tế: Nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại?
1. Hành trình tìm kiếm chân ái
Đối diện với kết quả này, H quyết định niềng răng. Tuy nhiên, khi phải quyết định niềng răng mắc cài sứ trong suốt hay niềng răng mắc cài kim loại, H không thể xác định ngay câu trả lời, bởi mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng.
1.1. Niềng răng mắc cài kim loại
Niềng răng mắc cài kim loại sử dụng dây cung, dây thun và mắc cài được làm từ kim loại để kéo răng về đúng vị trí của chúng trên cung hàm.
Phương pháp này có các ưu điểm là: Giá thành hợp lý; lực tác động đều và ổn định nên cho hiệu quả cao trong một thời gian ngắn, và có thể xử lý được tất cả các khiếm khuyết của răng từ nhỏ đến lớn.
Nhược điểm của niềng răng mắc cài kim loại là: Tính thẩm mỹ thấp do mắc cài quá lộ và thường gây tổn thương cho các mô mềm thuộc miệng.
1.2. Niềng răng mắc cài sứ trong suốt
Niềng răng mắc cài sứ trong suốt cũng sử dụng dây cung, dây thun và mắc cài để “sắp xếp lại nề nếp” cho răng, tuy nhiên, mắc cài trong phương pháp này được làm từ vật liệu sứ nha khoa cao cấp.
Ưu điểm của phương pháp này là: Tính thẩm mỹ cao do mắc cài có màu gần giống răng, hiệu quả lớn và giải quyết được toàn bộ thiếu sót của răng, bất kể đơn giản hay phức tạp.
Nhược điểm của phương pháp này là: Giá niềng răng mắc cài sứ cao và mắc cài sứ dễ mẻ, vỡ khi va chạm mạnh.
1.3. Lựa chọn của H
Đối diện câu hỏi nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại, H quyết định mắc cài kim loại
2. T.H có hài lòng với lựa chọn của mình?
Chia sẻ về những ngày tháng ăn ngủ cùng dây cung, dây chun và mắc cài, H vui vẻ nói: “Chỉ đau mỗi lúc tách kẽ, nhưng cũng nhanh quen lắm. Ngoài ra thì không còn khó chịu nào khác”.
3. Lời khuyên đến từ người đã thực tế trải nghiệm
Khi được hỏi về một lời khuyên dành cho những bạn vẫn còn đang lưỡng lự nên hay không nên niềng răng và nên niềng răng mắc cài sứ hay kim loại, H tiếp tục chia sẻ:
“Cái răng cái tóc là góc con người. Thẩm mỹ là một chuyện, lệch khớp cắn như mình còn ảnh hưởng đến cả sức khỏe. Vậy nên, hãy thăm khám với bác sĩ nếu bạn cũng có những dấu hiệu: Há miệng khó khăn; khi nhai có tiếng khộc khộc; đau nửa đầu không rõ nguyên nhân,…. Và nếu bác sĩ tư vấn bạn niềng răng, nghe lời bác sĩ nhé. Về vấn đề mắc cài, quyết định dựa trên việc chi phí hay tính thẩm mỹ quan trọng hơn với bạn”.
H đã có cho mình một hàm răng khỏe mạnh và xinh đẹp
|
thucuc
| 528
|
Khám chuyên khoa gan mật ở đâu hiệu quả cao?
Các bệnh lý gan mật thường chỉ được phát hiện ở giai đoạn nặng do các triệu chứng không rõ nét khiến người bệnh chủ quan bỏ qua. Việc chủ động thăm khám định kỳ là đặc biệt cần thiết để bảo vệ toàn diện sức khỏe các cơ quan này. Vậy khám chuyên khoa gan mật ở đâu hiệu quả và uy tín? Hãy tham khảo ngay nếu bạn đang có nhu cầu thăm khám gan mật.
1. Khám chuyên khoa gan mật bao gồm những gì?
Khám gan mật gồm khám lâm sàng, các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.
1.1. Khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa Gan mật
Quá trình thăm khám ban đầu này gồm những khâu như nhìn, sờ nắn, gõ, nghiệm pháp rung gan, đánh dấu gan. Cụ thể như sau:
– Nhìn: Bác sĩ quan sát bằng mắt thường làn da, màu mắt, trạng thái có mệt mỏi hay không… của người bệnh. Trường hợp gan bị phì đại, bác sĩ có thể quan sát được biến dạng vùng gan ở khu vực hạ sườn phải.
– Sờ nắn: Bác sĩ dùng tay để xác định các biến đổi vùng gan như chiều cao gan trên đường trung đòn, đường nách trước, đường cạnh ức phải có bình thường không; bờ gan sắc hay tù; mật độ mềm hay cứng. Ngoài ra bác sĩ còn xác định được độ nhạy cảm của gan. Nếu người bệnh có cảm giác đau khi sờ vào vùng gan chứng tỏ gan có vấn đề bất thường.
– Gõ: Bác sĩ phát hiện vùng đục của gan thông qua việc gõ từ bờ trên xuống bờ dưới gan. Chiều cao trung bình của gan là 10cm trên đường trung đòn. Bờ trên gan nằm trên đường trung đòn, bờ dưới thuộc dưới bờ sườn phải.
– Nghiệm pháp rung gan: Bác sĩ đặt tay trái áp sát và các xương sườn cuối của người bệnh sao cho các ngón tay đặt trong các khoảng liên sườn. Sau đó bác sĩ sẽ gõ cạnh trong của bàn tay phải lên tay trái. Đây là phương pháp nhằm tìm dấu hiệu đau nhói vùng gan để bước đầu phát hiện các bất thường.
– Đánh dấu gan: Theo dõi tiến triển của gan lớn bằng cách đánh dấu trên thành bụng hoặc đánh dấu lại lên giấy bóng.
Khám lâm sàng gan mật gồm: nhìn, sờ nắn, gõ, nghiệm pháp rung gan, đánh dấu gan
1.2. Các xét nghiệm gan mật
Người bệnh thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra men gan, chức năng gan mật, tìm nguyên nhân viêm gan, phát hiện các biến chứng bệnh gan trong đó có ung thư.
Xét nghiệm máu là xét nghiệm quan trọng và phổ biến hàng đầu để chẩn đoán sức khỏe gan mật. Các xét nghiệm máu thường gặp khi khám gan mật là:
– Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser) đánh giá phản ứng viêm nhiễm của cơ thể.
– Định lượng Glucose, HbA1c, Cholesterol toàn phần, Triglyceride.
– Đo hoạt độ AST (GOT), ALT (GPT) đánh giá mức độ tổn thương tế bào gan, biểu mô đường mật trong gan.
– Đo hoạt độ GGT kiểm tra men gan, đánh giá viêm gan và các bệnh về gan.
– Định lượng Bilirubin đánh giá rối loạn tại gan như viêm gan, xơ gan hay các rối loạn đường dẫn mật như sỏi mật, vàng da do tan huyết.
– Xác định các yếu tố vi lượng Fe, định lượng Ferritin chẩn đoán rối loạn tại gan.
– Các xét nghiệm chẩn đoán và đánh giá tình trạng viêm gan virus B, C.
– Định lượng AFP tầm soát ung thư gan, định lượng CA 19 – 9 sàng lọc ung thư mật.
Bên cạnh đó, người bệnh có thể thực hiện các xét nghiệm nước tiểu để chẩn đoán bệnh gan mật. Phổ biến là xét nghiệm Urobilinogen chẩn đoán xơ gan, viêm gan do nhiễm khuẩn, tắc ống mật chủ,…; xét nghiệm Bilirubin chẩn đoán xơ gan, bệnh lý gan, vàng da tắc mật. Ngoài ra, xét nghiệm được chỉ định trong trường hợp xác định vi sinh vật, ký sinh trùng để chẩn đoán sán lá gan, viêm gan A,…
1.3. Chẩn đoán hình ảnh gan mật
Các chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ phát hiện và đánh giá chính xác các bất thường về gan mật. Thông qua hình ảnh thu được, bác sĩ sẽ quan sát được kích thước và bề mặt cấu trúc gan mật. Từ đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán và định hướng điều trị hiệu quả các bệnh lý như gan nhiễm mỡ, áp xe gan, xơ gan, u gan, tắc mật, sỏi mật,…
Người bệnh khi thăm khám gan mật thường sẽ được chỉ định các chẩn đoán hình ảnh phổ biến sau:
– Siêu âm ổ bụng tổng quát, siêu âm gan, siêu âm đàn hồi mô gan.
– Chụp cắt lớp CT gan mật.
– Chụp cộng hưởng từ gan.
– Chụp X quang gan mật.
Thêm vào đó, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết gan trong quá trình thăm khám để chẩn đoán một số bệnh lý, đặc biệt là ung thư gan.
Siêu âm đàn hồi mô gan là phương pháp chẩn đoán xơ gan nhanh chóng và chính xác
2. Lựa chọn địa chỉ khám chuyên khoa gan mật
2.1. Tiêu chí lựa chọn khám chuyên khoa gan mật ở đâu
Khi lựa chọn địa chỉ thăm khám gan mật, người bệnh cần chú ý những tiêu chí như sau:
– Địa chỉ đó có đội ngũ bác sĩ Gan mật giỏi, giàu kinh nghiệm hay không? Trình độ chuyên môn cao của bác sĩ sẽ đảm bảo hiệu quả khám chữa bệnh gan mật.
– Quy trình thăm khám gan mật tinh gọn, đơn giản, tiết kiệm thời gian.
2.2. Khám chuyên khoa gan mật ở đâu tốt
– Trang thiết bị y tế hiện đại, cập nhật các công nghệ mới như: máy cộng hưởng từ MRI nguyên lý H2, siêu âm đàn hồi mô gan tiên tiến, MS CT 128 dãy, hệ thống xét nghiệm bằng robot tự động,… Các thiết bị, công nghệ hiện đại này giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác các bệnh lý gan mật, hỗ trợ đắc lực quá trình điều trị.
3. Kết luận
|
thucuc
| 1,092
|
Cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da như thế nào và liệu có thực sự hiệu quả?
Trẻ sơ sinh bị vàng da là một hiện tượng dễ gặp ở trẻ, nhất là trẻ sinh non. Để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho con, nhiều bậc cha mẹ tìm cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da. Vậy thực tế, việc làm này có phải là giải pháp tối ưu? Hãy cùng tham khảo nội dung dưới đây để có được câu trả lời chính xác.
1. Hiểu về vàng da ở
trẻ sơ sinh
Vàng da ở trẻ sơ sinh phổ biến là vàng da sinh lý - một biểu hiện phổ biến trong những ngày đầu sau khi trẻ chào đời, hay gặp ở trẻ sinh non. Ở những trẻ đủ tháng, vàng da khá hiếm gặp và chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 25 - 30%. Nguyên nhân gây vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh là do sự tích tụ Bilirubin - chất màu vàng được sinh ra trong quá trình tế bào hồng cầu bị phá vỡ. Sở dĩ có tình trạng tích tụ Bilirubin là do gan của trẻ chưa hoàn thiện nên quá trình xử lý Bilirubin chưa được diễn ra hiệu quả, nồng độ Bilirubin trong máu tăng gây vàng da. Khi đến khoảng 2 tháng tuổi, tình trạng này sẽ dần dần tự khỏi mà không gây nguy hiểm cho trẻ vì lúc đó gan đã phát triển đủ để có khả năng xử lý và lọc được hết Bilirubin.
Tuy nhiên, trẻ sơ sinh cũng có thể bị vàng da bệnh lý cần phải chữa trị để tránh gây nguy hiểm cho trẻ. Ở trường hợp này, vàng da xuất trong vòng 24 giờ sau khi trẻ chào đời. Trẻ bị vàng da bệnh lý sẽ gặp tình trạng vàng da đậm, không có dấu hiệu cải thiện sau 1 tuần (trẻ sinh đủ tháng) và 2 tuần (trẻ sinh non). Trẻ bị vàng da bệnh lý sẽ vàng da toàn thân, trong đó, lòng bàn chân, bàn tay, kết mạc mắt sẽ vàng đậm nhất. Bên cạnh biểu hiện vàng da, trẻ cũng sẽ có các dấu hiệu: bỏ bú, lừ đừ, co giật,...2. Cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da
Sở dĩ nhiều bậc cha mẹ quan tâm tìm hiểu cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da là vì việc tắm nắng có thể mang lại nhiều lợi ích cho trẻ. Tia UVB trong ánh nắng mặt trời giúp kích thích sản xuất vitamin D trong cơ thể - chất quan trọng đối với sự phát triển của xương và cơ bắp của trẻ.
3.1. Chuẩn bị trước khi tắm nắngĐể việc tắm nắng cho trẻ sơ sinh diễn ra an toàn và hiệu quả thì trước khi thực hiện việc này, cha mẹ cần chú ý:- Lựa chọn thời gian tắm nắng: chỉ tắm vào sáng sớm hoặc cuối chiều vì thời điểm này tia UVB tạo ra vitamin D không còn quá mạnh nên sẽ tránh được tổn thương da cho trẻ sơ sinh. - Chọn không gian tắm nắng: nên cho trẻ tắm nắng ở nơi thoáng đãng, yên tĩnh để trẻ cảm thấy thoải mái và dễ dàng thư giãn trong quá trình tiếp xúc với ánh nắng. - Chuẩn bị đầy đủ công cụ hỗ trợ việc tắm nắng cho trẻ diễn ra an toàn: dùng mũ và áo khoác mỏng để bảo vệ trẻ khỏi tác động mạnh của ánh nắng mặt trời, ưu tiên chọn áo khoác mỏng có màu sáng để tăng khả năng phản xạ tia nắng và giảm nhiệt độ từ ánh nắng mặt trời. - Kiểm tra nhiệt độ môi trường: đảm bảo rằng nhiệt độ môi trường xung quanh trẻ không quá nóng hoặc quá lạnh.3.2. Hướng dẫn cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da
Cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da trải qua các bước sau:- Bước 1: chọn thời gian tắm nắng vào khoảng 6 - 8 giờ sáng hoặc 4 - 6 giờ chiều. - Bước 2: cho trẻ mặc áo mỏng và thoải mái, đội mũ che đầu cho trẻ và đeo kính mắt để bảo vệ mắt khỏi tác động của ánh nắng. - Bước 3: đưa trẻ đến nơi tắm nắng đảm bảo điều kiện như đã nói ở trên và cần để trẻ trong không gian sao cho không bị ánh nắng chiếu trực tiếp vào người. - Bước 4: ngày đầu tiên hãy cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng trong khoảng 10 - 15 phút. Những ngày sau có thể tăng thời gian dần lên dựa trên phản ứng của da trẻ. Điều này vừa giúp trẻ làm quen với nhiệt độ từ ánh nắng mặt trời vừa đảm bảo rằng da của trẻ không bị tổn thương do phải tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời.
Trong thời gian tắm nắng cần quan sát trẻ để đảm bảo rằng trẻ không cảm thấy quá nóng hay không thoải mái khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Nếu thấy trẻ có dấu hiệu kích ứng da hoặc không thoải mái thì cần dừng tắm nắng ngay lập tức.3.3. Khuyến cáo về việc tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da
Mặc dù cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da được rất nhiều cha mẹ quan tâm và lựa chọn thực hiện cho con; nhưng, chuyên gia y tế khuyến cáo rằng tắm nắng không đúng cách có nguy cơ khiến trẻ sơ sinh dễ bị ung thư da và lão hoá da trong tương lai. Tắm nắng không có khả năng khiến cho trẻ hết bị vàng da. Mặt khác, nếu trẻ tắm nắng trong môi trường không khí ô nhiễm, nhiều khói bụi sẽ không tốt cho sức khỏe. Việc tắm nắng muốn đảm bảo hiệu quả thì cần cung cấp đủ 1000 IU vitamin D/ ngày cho trẻ, điều này gần như là không thể thực hiện được.
Do đó, WHO khuyến cáo nên cho trẻ sơ sinh bị vàng da bú sữa mẹ hoặc sữa công thức <1 lít/ngày, kết hợp uống thêm Vitamin D 400 IU/ngày để tốt cho sự phát triển của xương và hạn chế nguy cơ tổn thương da do tiếp xúc quá lâu dưới ánh nắng mặt trời. Như đã nói ở trên, vàng da sinh lý thường giảm và biến mất hoàn toàn sau khi trẻ chào đời khoảng 2 tháng. Trong trường hợp vàng da bệnh lý thì trẻ cần được điều trị vì tích tục Bilirubin kéo dài dễ khiến chất này vào trong não và gây tổn thương não. Trẻ bị vàng da bệnh lý cần được thực hiện xét nghiệm xác định lượng Bilirubin trong máu để có phương pháp điều trị phù hợp. Có thể nói rằng, tìm cách tắm nắng cho trẻ sơ sinh bị vàng da không có tác dụng khiến cho tình trạng này chấm dứt mà chỉ giúp cơ thể của trẻ tổng hợp vitamin D để phòng ngừa bệnh còi xương. Nếu phát hiện trẻ bị vàng da, tốt nhất cha mẹ nên đưa con đến khám bác sĩ Nhi khoa để được đánh giá đúng và được tư vấn hướng khắc phục tốt nhất.
|
medlatec
| 1,232
|
Ung thư hậu môn có chữa được không?
Nhiều người khi mắc ung thư hậu môn đều lo lắng không biết ung thư hậu môn có chữa được không? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này.
Xem thêm:
>> Hình ảnh ung thư hậu môn
>> Nguyên nhân gây ung thư hậu môn
>> Ung thư hậu môn sống được bao lâu?
Ung thư hậu môn có chữa được không?
Ung thư hậu môn là tình trạng xuất hiện tế bào ung thư ở trong hậu môn. Đây là bệnh nguy hiểm xảy ra ở đoạn cuối của ống tiêu hóa. Bệnh phát triển nhanh, có thể di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Hiện nay, với sự phát triển mạnh của y học hiện đại, nhiều phương pháp điều trị ung thư đã được áp dụng, mang lại hiệu quả cao sau điều trị. Chính vì thế mà ung thư hậu môn có thể chữa được.
Ung thư hậu môn có chữa được không?
Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế, để hiệu quả điều trị cao nhất, người bệnh cần phát hiện và chữa trị ngay ở giai đoạn đầu. Việc điều trị sớm sẽ làm tăng cơ hội chữa khỏi hơn là phát hiện và điều trị muộn.
Chữa ung thư hậu môn bằng phương pháp nào?
Theo các chuyên gia y tế, để có phương pháp điều trị ung thư hậu môn phù hợp cần phải dựa trên giai đoạn bệnh cụ thể. Vì thế, người bệnh cần tới các bệnh viện có khoa Ung bướu để được chẩn đoán, xác định chính xác bệnh. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp nhất.
Với ung thư hậu môn, người bệnh có thể cần phải áp dụng các phương pháp điều trị sau:
Ung thư hậu môn có thể chữa được với nhiều phương pháp khác nhau, tỷ lệ sống cao nếu điều trị sớm
Tỷ lệ sống sau điều trị ung thư hậu môn cao không?
Tỷ lệ sống sau điều trị ung thư hậu môn như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Ở mỗi người, tỷ lệ sống khác nhau. Nếu được phát hiện sớm, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới 70%. Ngược lại ở giai đoạn muộn, khối u di căn tới gan, phổi, xương… thì việc điều trị và tỷ lệ chữa khỏi thấp.
Người bệnh cần tin tưởng vào bác sĩ, yên tâm chữa trị sẽ giúp cải thiện sớm sức khỏe
Chính vì thế, khi được chẩn đoán mắc ung thư hậu môn, người bệnh cần bình tĩnh, tìm đến các bệnh viện uy tín để được thăm khám, kiểm tra và điều trị kịp thời hiệu quả.
Mặc dù ung thư hậu môn khó phát hiện sớm nhưng nếu để ý kĩ, người bệnh có thể thấy:
Khi có những dấu hiệu bất thương, người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 516
|
Vaseline có thể kích thích mọc lông mi không?
Trên thực tế, vaseline không có hiệu quả trong việc kích thích lông mi mọc nhanh hay dày hơn, nhưng khả năng khóa ẩm nhờ tạo ra lớp bảo vệ của Vaseline đem lại một số lợi ích nhất định cho bộ phận này.
1. Tìm hiểu thông tin về vaseline
Vaseline là một sản phẩm được sản xuất dành riêng cho tình trạng khô da của nhiều gia đình tại Mỹ kể từ năm 1859. Vaseline có thành phần chính là dầu khoáng - một hỗn hợp tạo ra từ dầu khoáng và sáp, có dạng tương tự như thạch nhưng không quá rắn. Kể từ khi được phát hiện bởi Robert Augustus Chesebrough, sản phẩm này không có quá nhiều sự thay đổi.Vaseline đem lại nhiều lợi ích đối với việc chăm sóc cơ thể của con người bởi khả năng khóa ẩm cùng với củng cố hàng rào bảo vệ làn da, trong đó nổi bật nhất là:Khả năng chữa lành các vết xước nhỏ cũng như vết bỏng ở mức độ nhẹ của da: Vaseline đã chứng minh được khả năng giữ ẩm rất tốt cho làn da bị tổn thương, đặc biệt là các vết thương nhẹ và ít nghiêm trọng.Dưỡng ẩm cho làn da: Vaseline đã trở thành cứu tinh cho nhiều tình trạng do khô da gây ra, bao gồm nứt gót chân, đôi tay chai sần do làm việc nhiều, môi nứt nẻ...Ngăn ngừa tình trạng hăm tã ở trẻ sơ sinh: Vaseline cũng được sử dụng trong việc cải thiện tình trạng hăm tã ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, cần lưu ý làm sạch và lau khô làn da của trẻ trước khi sử dụng vaseline.Bên cạnh rất nhiều tác dụng to lớn của vaseline trong việc chăm sóc cơ thể, vaseline tốt cho lông mi không cũng là mối quan tâm của nhiều người, bởi họ muốn khai thác nhiều nhất các lợi ích từ sản phẩm an toàn này.
2. Những lợi ích của vaseline đối với sức khỏe lông mi
Việc sử dụng vaseline trong việc chăm sóc và kích thích lông mi mọc nhiều hơn có thể đem lại các lợi ích nhất định như sau:Cải thiện hình ảnh của hàng lông mi. Hàng lông mi của bạn sau khi sử dụng vaseline sẽ trở nên mượt và khỏe mạnh hơn, tạo ra điểm nhấn cho gương mặt. Bạn hãy thử thoa một lớp mỏng Vaseline ở phần gốc mí hoặc phía ngọn mi để cảm nhận hiệu quả này.Ít tác dụng phụ do Vaseline gây ra. Nếu như làn da của bạn là một làn da nhạy cảm, dễ mắc phải tình trạng như viêm da mắt, viêm bờ mi... thì Vaseline là một lựa chọn an toàn để dưỡng ẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn đang bị nhiễm trùng mắt, cần cân nhắc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Vaseline, bởi sản phẩm này không phải được vô trùng.Ngoài ra, khi sử dụng, hãy dùng tăm bông để thoa vaseline lên lông mi để hạn chế tối đa khả năng vi khuẩn từ tay tấn công lên vùng mí mắt của bạn.Khả năng khóa ẩm tuyệt vời. Vaseline trong khi hoạt động sẽ tạo ra một lớp bảo vệ ở phần bề mặt da và chính tác dụng này giúp ngăn cản sự mất nước hiệu quả. Vì vậy, Vaseline rất được ưa chuộng bởi người có làn da khô.Lợi ích này cũng được Vaseline mang lại cho hàng lông mi của bạn, giúp hạn chế tình trạng khô và mỏi mắt.Đơn giản hóa thói quen chăm sóc mí mắt. Chính vì tính dưỡng ẩm hiệu quả cho da ở mí mắt và phần lông mi, bạn chỉ cần sử dụng 1 sản phẩm chăm sóc là đủ.
Vaseline có khả năng hỗ trợ trong dưỡng và kích thích lông mi
3. Sử dụng vaseline kích thích lông mi như thế nào?
Để giúp Vaseline hoạt động hiệu quả nhất cho hàng lông mi, bạn cần thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các bước sau:Đầu tiên, cần rửa tay thật sạch, đảm bảo không có cặn hay bụi bẩn bám trên tay hoặc dưới móng tay. Việc này sẽ hạn chế khả năng phần mí mắt và lông mi của bạn bị vi khuẩn tấn công.Mí mắt cần được làm sạch bằng nước ấm một cách nhẹ nhàng, kỹ lưỡng. Hãy sử dụng thêm sản phẩm tẩy trang nếu bạn có sử dụng mascara để trang điểm. Bạn cần đảm bảo phần mí mắt sạch sẽ và không dính các chất cặn.Lấy một lượng rất nhỏ vaseline (nhỏ hơn kích thước một hạt đậu) và đặt lên tăm bông sạch, nhẹ nhàng thoa vaseline lên khu vực mí mắt (trên và dưới).Hãy dùng phần còn lại của tăm bông, lấy lượng nhỏ vaseline và bắt đầu thoa lên phần lông mi sao cho sản phẩm phủ lên toàn bộ hàng mi.Sau khi thực hiện các thao tác trên, bạn hãy để nguyên vaseline và đi ngủ. Vào sáng hôm sau, sử dụng bông tẩy trang và nước ấm để làm sạch phần vaseline còn trên mí mắt/ lông mi của bạn.
4. Vaseline có những tác dụng phụ tiềm ẩn nào?Mặc dù được đánh giá là an toàn, nhưng vaseline vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ cho một số trường hợp, bao gồm:Dị ứng: Một số người có phản ứng dị ứng với vaseline. Trong trường hợp này, bạn nên tránh sử dụng vaseline cho mọi bộ phận.Làm tắc nghẽn lỗ chân lông: Dầu khoáng vaseline có thể khiến lỗ chân lông bị tắc nghẽn, dẫn đến sự tích tụ bụi bẩn và vi khuẩn vùng mí mắt, gây viêm.Nhìn chung, vaseline có tác dụng trong dưỡng và kích thích lông mi, nhưng không mang tính chủ yếu mà chỉ có khả năng hỗ trợ. Vì vậy, bạn cũng có thể kết hợp vaseline với nhiều sản phẩm chăm sóc mi khác để nâng cao hiệu quả.com
|
vinmec
| 1,012
|
Chuyên gia giải đáp: Viêm lợi có phải nhổ răng không?
1. Khái niệm viêm lợi
Viêm lợi là hiện tượng tại lợi xuất hiện phản ứng viêm. Trong hầu hết các trường hợp, viêm lợi có 2 giai đoạn phát triển:
– Viêm cục bộ: Là giai đoạn viêm lợi chưa gây đau đớn mà chỉ làm lợi sưng, đỏ, có thể chảy máu (khi vệ sinh răng miệng, ăn nhai, nói chuyện,…) hoặc không. Giai đoạn này, viêm lợi chưa thương tổn răng và các tổ chức xung quanh răng. Viêm lợi giai đoạn cục bộ điều trị rất dễ dàng.
– Viêm cận răng: Viêm lợi sẽ tiến triển đến giai đoạn này nếu ở giai đoạn viêm cục bộ, nó không được điều trị tích cực. Ngoài lợi sưng, đỏ, chảy máu; dấu hiệu nhận biết bệnh lý viêm lợi ở giai đoạn viêm cận răng còn có thể là: Lợi đau và chảy mủ khi chạm/ấn, má sưng bên lợi sưng, miệng hôi,…
Có thể nhận biết bệnh lý viêm lợi qua tình trạng lợi chảy máu
2. Nguyên nhân viêm lợi
Viêm lợi phát sinh chủ yếu là do vệ sinh răng miệng kém. Theo đó, cơ chế khởi phát viêm lợi được mô tả đơn giản bằng 3 giai đoạn sau:
– Mảng bám hình thành: Sau khi ăn 10 – 15 phút, một lớp màng sinh học sẽ xuất hiện, bao phủ toàn bộ bề mặt răng. Nếu chúng ta không vệ sinh răng miệng, màng này sẽ luôn ở đó, dày lên liên tục mỗi ngày. Cho đến khi đạt được độ dày cần thiết, màng này chính thức trở thành mảng bám.
– Cao răng hình thành: Nếu chúng ta tiếp tục không vệ sinh răng miệng, mảng bám theo thời gian sẽ bị vôi hóa bởi các muối vô cơ có trong nước bọt và thay đổi trạng thái từ mềm sang cứng, từ dễ loại bỏ sang khó loại bỏ. Lúc này, mảng bám được gọi là cao răng.
– Viêm lợi: Mảng bám – cao răng kích thích phản ứng miễn dịch của cơ thể, làm xuất hiện phản ứng viêm tại lợi. Như chúng ta đã biết, hiện tượng này gọi là viêm lợi.
Ngoài ra, viêm lợi còn có thể là do: Rối loạn nội tiết tố vì dậy thì, đến chu kỳ kinh nguyệt, mang thai, mãn kinh; một số bệnh lý toàn thân như HIV/AIDS, bệnh bạch cầu, ung thư, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn; thuốc điều trị bệnh lý toàn thân như thuốc chống co giật Dilantin, thuốc chống đau thắt ngực, thuốc Procardia hoặc Adalat; tuổi tác; dinh dưỡng thiếu cân bằng – thiếu Vitamin C; hút thuốc.
3. Viêm lợi có phải nhổ răng không?
Được biết, viêm lợi là bệnh lý nguyên nhân của viêm nha chu – một bệnh lý có thể làm tiêu xương ổ răng, tiêu xương hàm và rụng răng hàng loạt,… Điều đó có nghĩa là viêm lợi nếu được tự do phát triển, có thể biến chứng đến những vấn đề vô cùng đáng quan ngại đó.
Bệnh nhân viêm lợi biến chứng đến viêm nha chu có thể sẽ phải nhổ răng
Như vậy, trước câu hỏi viêm lợi có phải nhổ răng không, chuyên gia nha khoa trả lời như sau: Viêm lợi chưa tiến triển đến viêm nha chu có thể điều trị khỏi mà vẫn bảo tồn được toàn bộ răng. Tuy nhiên, nếu viêm lợi đã biến chứng đến viêm nha chu, một số trường hợp bệnh nhân phải nhổ răng.
Ngoài những hệ lụy phía trên, viêm lợi còn liên quan đến một số bệnh lý hô hấp, bệnh tiểu đường, bệnh động mạch vành, đột quỵ và viêm khớp dạng thấp. Nhiều nghiên cứu y khoa đã chỉ ra rằng: Vi khuẩn phát triển tại các vùng lợi viêm có thể xâm nhập vào máu rồi theo máu di chuyển đến các cơ quan của cơ thể.
4. Điều trị viêm lợi
4.1. Giai đoạn cục bộ
Điều trị viêm lợi giai đoạn này rất đơn giản. Bệnh nhân chỉ cần tiến hành vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn sau:
Bước 1 – Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải và kem đánh răng: Sử dụng bàn chải và kem đánh răng để vệ sinh răng miệng có một số nguyên tắc cần tuyệt đối tuân thủ. Những nguyên tắc đó là:
– Cách chải: Chỉ chải tròn hoặc dọc, không chải ngang (cho đến thời điểm hiện tại, chải ngang vẫn là thói quen của rất nhiều người).
– Vị trí đặt bàn chải: Nghiêng 45 độ so với viền lợi khi chải răng cửa. Song song bề mặt răng khi chải răng hàm.
– Tần suất thực hiện: 2 – 3 lần một ngày
– Thời gian thực hiện: Sau khi ăn ít nhất nửa giờ. Mỗi lần vệ sinh trong 2 – 3 phút.
– Lưu ý khác: Lựa chọn bàn chải mềm (để hạn chế tối đa nguy cơ lợi bị tổn thương) và kem đánh răng kháng khuẩn.
Bước 2 – Vệ sinh những vùng bàn chải không thể vệ sinh bằng chỉ nha khoa và tăm nước.
Bước 3 – Vệ sinh tổng thể khoang miệng bằng việc súc miệng với dung dịch kháng khuẩn hoặc nước muối sinh lý 0,9%.
Bước 4 – Vệ sinh răng miệng chuyên sâu với chuyên gia: Bước này không phải làm hàng ngày mà làm mỗi 6 tháng một lần. Việc đến phòng nha để vệ sinh răng miệng chuyên sâu là cực kỳ cần thiết. Bởi bệnh nhân chỉ có thể làm sạch cao răng bằng cách này.
Bệnh nhân chỉ có thể làm sạch cao răng tại phòng nha
4.2. Viêm cận răng
Khi viêm lợi đã bước vào giai đoạn viêm cận răng, bệnh nhân cần thăm khám và điều trị chủ động với chuyên gia. Tùy tình trạng bệnh và tình trạng toàn thân của mỗi cá nhân, chuyên gia sẽ chỉ định thuốc điều trị phù hợp. Sau đây là một số loại thường được kê bạn có thể tham khảo: Thuốc kháng sinh Metronidazole, Azithromycin, Tetracycline, Amoxicillin,…; thuốc kháng viêm (hoạt động như một enzyme đặc biệt, có tác dụng giảm nhanh triệu chứng sưng đỏ lợi); thuốc giảm đau (giảm triệu chứng đau lợi); nước súc miệng kháng khuẩn, loại bỏ mảng bám.
Viêm lợi có phải nhổ răng không? Câu trả lời là có thể có, có thể không, phụ thuộc vào tốc độ xử lý của bệnh nhân khi bị viêm lợi. Chính vì vậy, để không phải đối diện với nguy cơ mất răng, ngay khi các dấu hiệu viêm lợi xuất hiện, thực hiện điều trị như đã được hướng dẫn phía trên, bạn nhé!
|
thucuc
| 1,146
|
Chăm sóc bệnh nhân sau bơm xi măng cột sống
Bơm xi măng cột sống là phương pháp điều trị xẹp đốt sống tiên tiến và hiệu quả hiện nay. Để nhanh chóng hồi phục sức khỏe sau khi điều trị bằng phương pháp này thì cần phải có chế độ chăm sóc bệnh nhân sau bơm xi măng cột sống hiệu quả.
1. Tìm hiểu về bệnh xẹp đốt sống là gì?
Xẹp đốt sống là tình trạng đĩa cột sống bị mất đi độ dẻo và nước dẫn tới xẹp lún, gây tổn thương ở vùng cột sống của người bệnh.Có rất nhiều nguyên nhân gây xẹp đốt sống như chấn thương cột sống, u thân đốt xương, loãng xương hay đa u tủy xương..., trong đó, loãng xương là nguyên nhân thường gặp nhất.Xẹp đốt sống gây ra các cơn đau kéo dài, giảm vận động, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Ngoài đau tại vùng đốt sống bị lún xẹp, người bệnh có thể bị đau thần kinh liên sườn hoặc biến dạng cột sống... Nếu chữa trị không kịp thời và đúng cách thì căn bệnh có thể gây tàn phế rất cao, ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống của người bệnh.Hiện nay, cùng với sự phát triển của Y học, phương pháp bơm xi măng vào cột sống là một trong các phương pháp điều trị xẹp đốt sống được đánh giá là hiệu quả nhất, nhanh chóng nhất.
2. Bơm xi măng cột sống là gì?
Bơm xi măng cột sống là phương pháp điều trị tình trạng lún xẹp đốt sống. Mục đích của phương pháp này là giúp giảm đau cho bệnh nhân và một phần nào đó nhằm phục hồi chiều cao của đốt sống bị lún xẹp.Xi măng sinh học là vật liệu được ứng dụng trong phương pháp này và nó cũng ngày càng phổ biến trong y học. Xi măng sinh học gồm 2 thành phần chủ yếu là PMMA/MMA-styren copolymer và MMA dạng lỏng, có khả năng tương thích với mô sinh học. Vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình hiện nay.Ưu điểm của phương pháp bơm xi măng vào cột sống đó là can thiệp tối thiểu, thời gian thời gian thực hiện ngắn, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ mất máu và nhiễm trùng vết mổ. Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp người bệnh giảm đau ngay lập tức, có thể di chuyển bình thường sau thủ thuật. Đặc biệt, đây là thủ thuật an toàn, ít biến chứng và đạt hiệu quả điều trị cao.3. Trường hợp nào nên và không nên bơm xi măng cột sống?Mặc dù có nhiều ưu điểm nổi bật trong điều trị lún xẹp đốt sống nhưng không phải trường hợp bệnh nhân bị lún xẹp đốt sống cũng được chỉ định bơm xi măng vào cột sống.3.1 Những trường hợp được chỉ định bơm xi măng cột sống. Những trường hợp xẹp đốt sống thường được chỉ định điều trị bằng bơm xi măng cột sống bao gồm:Người bị xẹp đốt sống tự phát do loãng xương hoặc xẹp đốt sống do chấn thương gây đau đớn ở bệnh nhân loãng xương.Xẹp đốt sống gây đau cấp tính.Người bị xẹp đốt sống đã điều trị bằng thuốc giảm đau, nẹp lưng, nghỉ ngơi... nhưng vẫn không cải thiện được bệnh.Xẹp đốt sống do có khối u ác tính.3.2 Những trường hợp chống chỉ định với bơm xi măng cột sống. Các trường hợp sau chống chỉ định đối với phương pháp bơm xi măng sinh học vào cột sống điều trị xẹp đốt sống bao gồm:Xẹp đốt sống nguyên nhân không phải do loãng xương.Bệnh nhân rối loạn đông máu.Bị nhiễm trùng toàn thân hoặc nhiễm trùng ở vị trí lúc xẹp cột sống.Người bệnh xẹp đốt sống không đau hoặc ít đau.Tốt hơn hết, để điều trị hiệu quả bệnh lún xẹp đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng cột sống.Người bệnh cũng cần lưu ý, sau khi điều trị xẹp đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng cột sống. Thì cần có chế độ chăm sóc, ăn uống, sinh hoạt hợp lý để hạn chế tối đa bệnh tái phát.
4. Cách chăm sóc bệnh nhân sau bơm xi măng cột sống
Khi điều trị lún xẹp đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng vào cột sống thì rất nhiều bệnh nhân thắc mắc về vấn đề bơm xi măng sinh học được bao lâu?Thời gian xi măng sinh học phát huy tác dụng đối với lún xẹp đốt sống còn một phần phụ thuộc vào chế độ chăm sóc sau bơm xi măng của từng bệnh nhân. Vì thế, để phát huy hiệu quả tốt nhất và lâu dài nhất sau khi bơm xi măng cột sống, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau:Người bệnh cần chữa trị loãng xương theo đúng liệu trình, bởi vì có thể bị lún xẹp các đốt sống khác khi không được điều trị loãng xương.Cố gắng giữ an toàn cho trong sinh hoạt hàng ngày, cần tránh các nguy cơ bị té ngã, va chạm mạnh làm ảnh hưởng đến cột sống.Nên tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên bằng các bài tập chịu đựng sức nặng của cơ thể như chạy bộ, đi bộ, khiêu vũ... và tập sức mạnh cho cơ bằng các bài tập nhấc vật nặng phù hợp...Đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung thêm các thực phẩm giàu canxi. Nếu cần thì có thể sử dụng cả thuốc và thực phẩm chức năng để bổ sung canxi và vitamin D cho cơ thể.Cần tránh sử dụng các đồ uống có cồn, rượu bia và chất kích thích, không hút thuốc lá...Cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện những dấu hiệu bất thường của cơ thể nhằm có biện pháp can thiệp, bổ sung đầy đủ giúp đảm bảo sức khỏe.Qua bài viết này hy vọng đã giúp mọi người hiểu thêm về phương pháp bơm xi măng cột sống và biết cách chăm sóc bệnh nhân sau bơm xi măng cột sống hiệu quả.
|
vinmec
| 1,046
|
Giải đáp võng mạc non vùng 2 3 ở trẻ sinh non và cách điều trị
Võng mạc non vùng 2 3 là gì? Bệnh lý võng mạc xảy ra ở các bé sinh non có nguy hiểm không? Làm thế nào để điều trị bệnh võng mạc cho trẻ sơ sinh? Nếu bố mẹ cũng có chung thắc mắc trên thì đừng bỏ qua bài viết này để có được lời giải đáp và hiểu hơn về bệnh võng mạc ở trẻ bị sinh non nhé.
1. Võng mạc non vùng 2 3 là gì?
Võng mạc non vùng 2 3 chính là vị trí phân bố bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (viết tắt: ROP). Ở trẻ sơ sinh, vị trí phân bố bệnh võng mạc sẽ có 3 vùng: vùng 1, vùng 2 và vùng 3. Theo các chuyên gia về Mắt, bệnh võng mạc càng ở cực sau và phân bố càng nhiều trên võng mạc thì càng ở mức độ nặng.
Trẻ sinh non có nguy cơ bị bệnh võng mạc cao hơn trẻ sơ sinh bình thường
Thực tế, bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh thường gặp ở các bé bị sinh non dưới 30 tuần tuổi thai. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là khiến trẻ bị mù nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, trẻ sinh non trong những ngày đầu mới chào đời cần được theo dõi sức khỏe cẩn thận, trong đó có cả những bệnh lý về mắt.
2. Làm thế nào để xác định bệnh võng mạc ở trẻ sinh non
Bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh bị đẻ non rất khó để có thể phát hiện chỉ bằng mắt thường. Rất nhiều trường hợp trẻ sinh non xuất hiện tình trạng bong võng mạc và mất thị lực khi ở 2 – 12 tháng tuổi. Do đó, để có thể xác định trẻ sinh non có bị bệnh võng mạc không, các gia đình nên cho bé sinh non khám sàng lọc tại chuyên khoa mắt ngay sau khi sinh.
Hiện nay, phương pháp sàng lọc bệnh võng mạc thường sẽ được áp dụng với các trường hợp:
– Trẻ có tuổi thai khi sinh dưới 33 tuần, cân nặng khi sinh từ 1.800 gram trở xuống;
– Trẻ có tuổi thai khi sinh trên 33 tuần, cân nặng trên 1.800 gram và có các yếu tố nguy cơ như: suy hô hấp, thiếu máu, nhiễm trùng, thở oxy trong thời gian dài, bị viêm phổi…
Để tầm soát sớm bệnh lý võng mạc, trẻ sinh non sẽ bác sĩ nhãn khoa tiến hành các kiểm tra cần thiết để chẩn đoán, xác định bệnh nếu có. Thông thường, trẻ sẽ được nhỏ thuốc giãn đồng từ để giúp bác sĩ có thể quan sát được toàn bộ võng mạc. Tiếp đó, bác sĩ nhãn khoa sẽ tiến hành khám và đánh giá tình trạng mắt của trẻ bằng các thiết bị như: máy đặc biệt, đèn soi đáy mắt gián tiếp, kính lúp 20D và 28D…
Trường hợp trẻ sơ sinh khám kiểm tra lần đầu và được bác sĩ chẩn đoán đã mắc bệnh võng mạc ở giai đoạn nhẹ, bác sĩ sẽ hẹn gia đình tái khám cho bé nhằm đánh giá tổng quan tình trạng bệnh, để xem bệnh của bé dừng lại hay tiếp tục phát triển cần tiến hành điều trị.
3. Cách điều trị bệnh võng mạc ở các bé sinh non
Trẻ sinh non nên được kiểm tra sàng lọc ngừa bệnh vọng mạc
Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh bị đẻ non. Cách điều trị mang lại hiệu quả tốt nhất còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh và thể trạng của trẻ.
3.1. Phương pháp laser hoặc phẫu động lạnh
Đây hiện là 2 phương pháp được đánh giá cao, mang lại hiệu quả điều trị tốt cho bệnh võng mạc ở các bé sinh non. Lý do là bởi cả 2 phương pháp này đều sẽ giúp phá hủy ngoại vi võng mạc (nơi có các mạch máu phát triển không bình thường), làm chậm lại hoặc làm đảo ngược quá trình phát triển bất thường của các mạch máu võng mạc. Tuy nhiên, 2 phương pháp này cũng có hạn chế nhất định, đó là sẽ tiêu diệt đi một số vùng thị lực bên cạnh.
Thông thường, hai phương pháp này sẽ được chỉ định điều trị cho trẻ sinh non mắc bệnh võng mạc ở giai đoạn tiến triển.
3.2. Phương pháp khoa củng mạc
Đây là phương pháp thường được áp dụng cho trẻ sinh non mắc bệnh võng mạc ở giai đoạn nặng. Với phương pháp khóa củng mạc, khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ đặt 1 miếng silicon ở quanh mắt của bé, gắn chặt nó lại nhằm giữ cho dịch thủy tinh không gây bong các mô sẹo, Nhờ đó, võng mạc sẽ bằng phẳng trở lại ở thành sau của mắt trẻ.
Điểm hạn chế của phương pháp khóa củng mạc là sau nhiều tháng hay nhiều năm, trẻ cần được thay bỏ miếng silicon khác, nếu không bé có thể bị biến chứng tật cận thị.
3.3. Phương pháp phẫu thuật dịch kính võng mạc
Đây là phương pháp được chỉ định áp dụng với trẻ bị bệnh võng mạc ở giai đoạn nặng nhất. Với phương pháp phẫu thuật dịch kính võng mạc, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ dịch trong mắt bé sinh non, thay thế bằng dung dịch muối trương đẳng. Khi thủy dịch đã được loại bỏ, bác sĩ tiếp tục lột hoặc cắt bỏ sẹo ở vị trí bên trên võng mạc để giúp võng mạc được giãn ra, nằm sát ở thành sau mắt.
4. Các biện pháp phòng ngừa bệnh võng mạc cho trẻ sơ sinh
Các mẹ bầu nên đi khám đầy đủ, bổ sung dinh dưỡng cân bằng để hạn chế nguy cơ sinh non
Để phòng ngừa bệnh võng mạc có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh, người mẹ khi mang thai cần phải chú ý chăm sóc thật tốt cho bản thân, thăm khám thai sản định kỳ và nâng cao các biện pháp giúp hạn chế tối đa nguy cơ sinh non có thể xảy ra:
– Nên ưu tiên mang thai ở độ tuổi trên 18 tuổi và dưới 35 tuổi;
– Nếu từng có tiền sử sinh non, người mẹ đi khám để tìm ra nguyên nhân và tiến hành điều trị, ngừa nguy cơ sinh non tái diễn;
– Trong quá trình mang thai, mẹ nên uống đủ nước nhằm ngăn chặn tình trạng mất nước gây khó chịu cho tử cung, không nhịn tiểu, sau tiểu cần vệ sinh thật kĩ để hạn chế tối đa viêm nhiễm;
– Các mẹ đang mang thai cần chú ý vệ sinh răng miệng, nếu có bệnh viêm nha chu cần tiến hành điều trị sớm;
– Nên hạn chế tư thế nằm ngửa, không xoa bụng nhiều vì điều này tiềm ẩn nguy cơ sinh non;
– Mẹ bầu hãy chú ý bổ sung dinh dưỡng khoa học, tránh công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại.
|
thucuc
| 1,228
|
Ung thư đại tràng giai đoạn 2 sống được bao lâu?
Ung thư đại tràng xảy ra ở đại tràng, phần dài nhất của ruột già. Hầu hết ung thư đại tràng là các khối u ác tính bắt nguồn từ mô tuyến – ung thư bắt đầu trong các tế bào có chức năng và giải phóng chất nhầy và các chất dịch khác.
1. Ung thư đại tràng giai đoạn 2 sống được bao lâu?
Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh ung thư, ung thư đại tràng giai đoạn 2 sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mức độ đáp ứng điều trị bệnh, độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, lựa chọn điều trị của người bệnh…
Ung thư đại tràng giai đoạn II phát triển theo hướng:
Ung thư đại tràng giai đoạn IIA
Bác sĩ đưa ra tiên lượng sống 5 năm, tỷ lệ bệnh nhân sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư đại tràng. Ở giai đoạn IIA, bệnh nhân có khoảng 87% cơ hội sống. Tiên lượng giảm xuống còn khoảng 63% cho bệnh nhân ở giai đoạn IIB.
2. Điều trị cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II như thế nào?
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn này
Phẫu thuật là một trong những phương pháp quan trọng nhất thường được chỉ định cho bệnh nhân giai đoạn này. Nguyên tắc phẫu thuật ung thư đại tràng là lấy hết tổ chức ung thư, đảm bảo diện cắt an toàn, diện cắt phải cách xa khối u ít nhất 5 cm… Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt ½ đại tràng, cắt toàn bộ đại tràng hay cắt đoạn đại tràng.
|
thucuc
| 317
|
Giới thiệu về u thần kinh nội tiết
U thần kinh nội tiết là một cái tên khá lạ, nhiều người chưa bao giờ nghe tới. U thần kinh nội tiết là một vấn đề tương đối phức tạp, và bài viết dưới đây sẽ giúp có những cái nhìn tổng quan nhất về u thần kinh nội tiết.
1. U thần kinh nội tiết là gì?
U thần kinh nội tiết (neuroendocrine tumor - NET) bắt nguồn từ những tế bào chuyên biệt của hệ thần kinh nội tiết của cơ thể. Những tế bào này mang đặc điểm của cả những tế bào chế tiết nội tiết tố, lẫn những tế bào thần kinh. Tế bào thần kinh nội tiết được tìm thấy ở khắp các cơ quan trong cơ thể, giữ vai trò giúp kiểm soát nhiều hoạt động của cơ thể qua việc tiếp nhận tín hiệu từ hệ thần kinh và đáp ứng lại các tín hiệu đó bằng cách sản xuất và giải phóng nội tiết tố. Nội tiết tố là những chất hóa học được vận chuyển theo dòng máu để nhằm đạt những tác động nhất định lên hoạt động của các tế bào hoặc cơ quan trong cơ thể.Các tế bào thần kinh nội tiết vì một lý do nào đó bị thay đổi và không còn phát triển, hoạt động như bình thường nữa. Những thay đổi này khiến các tế bào nhân lên quá mức, tạo thành khối bất thường là khối u (u thần kinh nội tiết).Tất cả các u thần kinh nội tiết đều được nhận định là mang tính chất ác tính (ung thư). Đa số các loại u thần kinh nội tiết đều mất nhiều năm để phát triển, và to lên khá chậm. Tuy nhiên một số loại lại có diễn tiến rất nhanh. Có loại u thần kinh nội tiết sản xuất nhiều hormone (U thần kinh nội tiết chức năng), loại khác thì không sản xuất hormone hoặc sản xuất không đủ gây triệu chứng (U thần kinh nội tiết không chức năng)Mỗi năm tại Hoa Kỳ có hơn 12000 người được chẩn đoán mắc u thần kinh nội tiết. Số người được chẩn đoán mắc mới u thần kinh nội tiết mỗi năm tăng hơn 5%, chủ yếu là do sự tiến bộ trong chẩn đoán u thần kinh nội tiết (phát hiện được các ca bệnh mà trước đây sẽ không chẩn đoán được), bao gồm cả sự phát triển của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và nội soi, và sự tăng lên về nhận thức đối với u thần kinh nội tiết.U thần kinh nội tiết hiếm gặp và có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào trong cơ thể, hầu hết ở phổi, ruột thừa, ruột non, trực tràng và tụy. Tiên lượng đối với u thần kinh nội tiết phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm loại u thần kinh nội tiết mắc phải, vị trí của khối u, u có sản xuất nhiều hormone hay không, mức độ tiến triển của u và lan sang các bộ phận khác của cơ thể, khả năng loại bỏ khối u bằng phẫu thuật, và nhiều yếu tố khác.
U thần kinh nội tiết
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của u thần kinh nội tiết
Cho đến hiện nay, nguyên nhân gây ra u thần kinh nội tiết vẫn chưa được biết rõ ràng, nhưng có một số yếu tố nguy cơ có thể làm gia tăng khả năng mắc bệnh. Mặc dù các yếu tố nguy cơ có tác động tới sự phát triển của khối u, nhưng chúng gần như không phải là nguyên nhân gây ra khối u. Thêm vào đó, một người có thể có nhiều yếu tố nguy cơ cùng lúc nhưng không bao giờ xuất hiện khối u, và ngược lại, có người không có bất kì yếu tố nguy cơ nào nhưng vẫn phát triển khối u.Đối với u thần kinh nội tiết, hiện chưa phát hiện được yếu tố nguy cơ nào có thể phòng tránh được. Những yếu tố nguy cơ sau có thể làm tăng khả năng xuất hiện u thần kinh nội tiết:Các hội chứng di truyền:Đa u tuyến nội tiết type 1 (Multiple endocrine neoplasia type 1 - MEN 1): là một tình trạng di truyền liên quan tới gen MEN1, gen RET, hoặc gen CDKN1B, và đa u tuyến nội tiết typ 1 có liên hệ với một số loại u thần kinh nội tiết nhất định, bao gồm u thần kinh nội tiết tụy, u thần kinh nội tiết tuyến cận giáp, u thần kinh nội tiết tuyến yên, u thần kinh nội tiết phổi, u thần kinh nội tiết ống tiêu hóa.Đa u tuyến nội tiết type 2 (Multiple endocrine neoplasia type 2 - MEN 2).Hội chứng Von Hippel - Lindau: hội chứng Von Hippel - Lindau gây ra bởi sự đột biến của gen VHL, những người mắc hội chứng Von Hippel - Lindau có thể xuất hiện các khối u và nang ở các bộ phận khác nhau của cơ thể, bao gồm các u thần kinh nội tiết như u thần kinh nội tiết tụy, u thần kinh nội tiết tủy thượng thận.U xơ thần kinh type 1 (neurofibromatosis type 1): u xơ thần kinh typ 1 do sự đột biến của gen NF1 gây ra, đột biến này có thể do thừa hưởng từ di truyền hoặc do đột biến ngẫu nhiên, và những người mắc u xơ thần kinh type 1 có nguy cơ cao xuất hiện u thần kinh nội tiết ống tiêu hóa, u thần kinh nội tiết tụy, u thần kinh nội tiết tủy thượng thận.Xơ cứng củ phức tạp (tuberous sclerosis complex): những người mắc xơ cứng củ phức tạp có nguy cơ cao hơn xuất hiện u thần kinh nội tiết.Tiền sử gia đình có người mắc ung thư: nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tiền sử gia đình có người mắc bất kì loại ung thư nào (đặc biệt là những người có quan hệ huyết thống trực tiếp như cha mẹ, anh chị em ruột, con cái) cũng đều làm gia tăng nguy cơ xuất hiện u thần kinh nội tiết, tuy nhiên hiện vẫn chưa rõ việc gia tăng nguy cơ này là do các yếu tố về gen hay do lối sống tương tự nhau của các thành viên trong gia đình gây ra.Chủng tộc: thông thường u thần kinh nội tiết thường gặp ở người da trắng hơn người da đen, và yếu tố chủng tộc đã được xác định là một yếu tố nguy cơ.Giới tính: u thần kinh nội tiết hơi phổ biến hơn ở nữ giới so với nam giới, nhưng hiện vẫn chưa rõ lý do tại sao.
U thần kinh nội tiết phổ biến ở nữ
Tuổi: u thần kinh nội tiết có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, tuy nhiên trẻ em hiếm khi xuất hiện u thần kinh nội tiết. Độ tuổi thường gặp đối với u thần kinh nội tiết là từ 60 tuổi trở lên.Các yếu tố bệnh lý khác: một số bệnh lý nhất định có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện một số loại u thần kinh nội tiết nhất định, chẳng hạn như những người mắc bệnh lý làm tổn thương dạ dày và gây giảm tiết acid đối mặt với nguy cơ cao hơn xuất hiện u thần kinh nội tiết ở dạ dày.Môi trường và chế độ ăn: hiện chưa có mối liên hệ nào giữa môi trường và chế độ dinh dưỡng, thức ăn với việc gia tăng nguy cơ xuất hiện u thần kinh nội tiết được biết tới.
Bài viết tham khảo nguồn: cancer.net và webmd.com. XEM THÊM:Khi nào cần chụp cộng hưởng từ (MRI) toàn thân?Có mấy phương pháp xạ trị ung thư? Lựa chọn nào là hợp lý?Ung thư là gì? Sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào bình thường
|
vinmec
| 1,349
|
Mổ đục thủy tinh thể an toàn, nhanh chóng tại
Tuổi già là khi “mắt mờ chân chậm”, các cơ quan bắt đầu lão hóa và mắc nhiều bệnh lý. Rất nhiều bệnh nhân chỉ đến bệnh viện thăm khám khi có các triệu chứng khó chịu, đau nhức rõ rệt. Chỉ khi thị lực đã giảm sút nghiêm trọng, bệnh nhân mới đến thăm khám và mổ đục thủy tinh thể để “cứu” lấy đôi mắt.
Đục thủy tinh thể là bệnh lý tuổi già thường mắc phải, đặc biệt phổ biến ở nhóm người trên 50 tuổi.
1. Đục thủy tinh thể và các bệnh lý về mắt tuổi xế chiều
1.1. Đục thủy tinh thể
Đục thủy tinh thể (Đục nhân mắt, bệnh cườm đá,…) là bệnh lý thường xảy ra với những người ở độ tuổi trên 50. Đây là một trong những bệnh lý khiến cho thị lực giảm sút nhanh chóng và gây ra hiện tượng mù lòa hàng đầu thế giới, trong đó có cả Việt Nam.
Người bị mắc đục thủy tinh thể sẽ có thủy tinh thể bị mờ, không còn trong suốt khiến cho ánh sáng khó có thể đi qua. Từ đó, việc hội tụ ánh sáng võng mạc càng trở nên khó khăn hơn khiến người bệnh suy giảm thị lực, nhìn mờ hoặc thậm chí là mù lòa.
Để điều trị đục thủy tinh thể hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể. Đây là phương pháp được đánh giá cao để có thể lấy lại thị lực nhanh chóng cho người bệnh.
1.2. Thoái hóa hắc võng mạc
Những người có tật khúc xạ cũng có khả năng bị thoái hóa hắc võng mạc. Đây là bệnh lý thoái hóa khiến mắt nhìn kém, mờ dần theo thời gian.
Thoái hóa hắc võng mạc (Thoái hóa sắc tố võng mạc) là một nhóm bệnh di truyền có thể xuất hiện ngay từ khi ra đời. Thoái hóa hắc võng mạc cũng có thể xảy ra ở những người có tật khúc xạ, khiến cho mắt nhìn kém trong điều kiện ánh sáng yêu, gây cản trở cho người bệnh trong quá trình sinh hoạt thường ngày.
1.3. Vẩn đục dịch kính và màng trước võng mạc
Đây là bệnh lý khá phổ biến ở những người cao tuổi, đặc biệt là những người ở độ tuổi trên 50. Vẩn đục dịch kính và màng trước võng mạc khiến cho người bệnh luôn nhìn thấy những hình ảnh lơ lửng với nhiều hình dạng khác nhau. Ngoài ra, nếu tình hình bệnh lý trở nặng, chúng có thể gây ra các hiện tượng nguy hiểm như rách, bong võng mạc ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị lực.
1.4. Thoái hóa hoàng điểm
Thoái hóa hoàng điểm là bệnh lý có nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự thoái hóa và tổn thương của các tế bào tại điểm vàng (hoàng điểm) nằm ở phần trung tâm võng mạc mắt. Khi người bệnh mắc thoái hóa hoàng điểm, các hình ảnh thu được ở mắt sẽ bị méo, mờ hay thậm chí là xuất hiện điểm mù trong tầm nhìn cùa người bệnh.
Thoái hóa hoàng điểm cũng là một trong những bệnh lý tuổi già thường gặp, đặc biệt trên 65 tuổi. Do đó, người cao tuổi cần đi khám mắt thường xuyên để có thể phát hiện bệnh lý sớm và có các phương pháp khắc phục tình trạng hiệu quả hơn.
Phaco là phương pháp điều trị đục thủy tinh thể được nhiều người lựa chọn với các ưu điểm nổi trội, khắc phục mọi khuyết điểm của các phương pháp phẫu thuật cũ.
Những ưu điểm nổi trội của phương pháp mổ đục thủy tinh thể bằng Phaco:
– Thời gian phẫu thuật cực kỳ nhanh chóng, chỉ mất từ 5-10 phút
– Phẫu thuật không đau, không chảy máu, bệnh nhân có thể xuất viện chỉ sau 4 tiếng.
– Vết mổ cực nhỏ, không cần khâu, giảm thiểu tình trạng loạn thị sau khi mổ
– Chỉ sau một vài ngày, mắt có thể phục hồi sáng rõ với thị lực cải thiện rõ rệt.
– Giảm thiểu tối đa tfnh trạng xảy ra các biến chứng hậu phẫu thuật
Chỉ sau chưa đầy 30 phút, cuộc phẫu thuật đã hoàn thành. Bác T. sẽ nằm theo dõi tại viện trong khoảng 4 tiếng trước khi được xuất viện.
Chỉ sau vài ngày, bác T. đi tái khám lại sau khi phẫu thuật và rất vui mừng với kết quả đo thị lực có sự thay đổi rõ rệt. Bác T. đã nhìn mọi thứ rõ ràng hơn, cảm giác đau đầu khi đọc sách cũng đỡ hơn nhiều so với trước đây.
Hệ thống phòng phẫu thuật vô khuẩn một chiều đạt tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, đảm bảo an toàn xuyên suốt quá trình phẫu thuật. Phòng hậu phẫu, theo dõi rộng rãi, thoáng mát, giúp người bệnh có thể nghỉ ngơi trọn vẹn, hồi phục sức khỏe nhanh chóng.
|
thucuc
| 856
|
Những món ăn tốt nhất cho người đau dạ dày
Đau dạ dày do nguyên nhân nào?
Ngày nay số người bị đau dạ dày có xu hướng gia tăng và nguyên nhân chủ yếu do ăn nhanh, ăn vội vàng, ăn những món ăn không tốt cho dạ dày, nhai không kỹ,… Ngoài ra việc thường xuyên phải đối mặt với căng thẳng, ăn uống không đúng giờ, sử dụng thuốc kháng sinh cũng là nguyên nhân gây đau dạ dày. Chính vì vậy mà bệnh đau dạ dày có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào. Và triệu chứng đau dạ dày cũng thường không dễ để nhận biết chính xác.
Món ăn tốt nhất cho người đau dạ dày
Để điều trị và phòng ngừa bệnh đau dạ dày hiệu quả bạn cần thực hiện thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học, điều độ, ăn các món tốt cho người đau dạ dày như:
Ăn thức ăn mềm
Các món hầm, cháo, canh… giúp cơ thể dễ hấp thụ dinh dưỡng và tránh bắt dạ dày phải làm việc nhiều khi đang bị tổn thương.
Ăn các loại thực phẩm giúp hút axit trong dạ dày
Các loại thực phẩm hút axit giúp hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày như: bột sắn, bánh xốp, bánh mỳ, bánh quy, gạo nếp,…
Nên ăn nhiều rau củ tươi
Ăn các loại rau củ tươi, các loại họ cải như rau cải, bắp cải… vì chúng cung cấp nhiều vitamin A, B, C có tác dụng làm lành chỗ bị viêm loét một cách nhanh chóng.
Bổ sung 1 hộp sữa chua mỗi ngày
Sữa chua được xem là loại thức ăn dành cho người đau dạ dày, việc bổ sung lợi khuẩn cho dạ dày sẽ giúp ngăn ngừa sự phát triển của các vi khuẩn có hại cho cơ thể, vì vậy mỗi ngày bạn nên ăn 1 hộp sữa chua.
Ăn các loại đạm dễ tiêu
Ngoài ra để tiêu hóa và hấp thụ tốt hơn thì cần ăn những thực phẩm giàu chất đạm nhưng là đạm dễ tiêu như cá, thịt nạc thăn, tôm… và nên chế biến hấp hoặc luộc thay vì chiên, rán. Tránh những thức ăn chứa nhiều chất béo, đồ ăn cay, nóng, nhiều đường… vì những thực phẩm này thường gây khó tiêu, khó chịu cho dạ dày và ruột. Hạn chế ăn thực phẩm ngâm muối như thịt hun khói, thịt ướp, cá muối, rau, cà, dưa muối… cần hạn chế vì các thực phẩm này làm cho dạ dày “vất vả” hơn trong khâu xử lý. Không sử dụng rượu bia hay chất kích thích.
Một số lưu ý khác cho người đau dạ dày
Bệnh đau dạ dày tuy phổ biến nhưng lại là bệnh có thể phòng ngừa, vì vậy hãy ăn những món ăn tốt nhất cho dạ dày, thực hiện một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học để bảo vệ và nâng cao sức khỏe, đặc biệt để hạn chế các nguy cơ về bệnh dạ dày. Ngoài ăn những món ăn tốt nhất cho người đau dạ dày, thì người bệnh cũng cần kết hợp với lối sinh hoạt khoa học:
Ăn uống điều độ, khoa học
Ăn uống điều độ, đúng giờ, có định lượng không nên ăn quá no hoặc quá đói. Không nên vừa ăn vừa uống, tốt nhất nên uống một cốc nước trước khi ăn 30 phút.
Không nên ăn trước khi đi ngủ, nếu đói bụng bạn có thể uống một ly sữa ấm vừa có tác dụng xoa dịu, bảo vệ dạ dày, vừa giúp bạn ngủ ngon và sâu giấc hơn.
Thực hiện ăn chậm, nhai kỹ để giảm bớt gánh nặng hoạt động cho dạ dày, hạn chế tối đa việc ăn nhanh nuốt vội, vừa ăn vừa làm việc, hãy cố gắng thư giãn trong bữa ăn để dạ dày hoạt động hiệu quả giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.
Không hút thuốc hay sử dụng các chất kích thích.
Không nên làm việc ngay sau khi ăn
Không nên hoạt động trí óc hay hoạt động thể lực mạnh trong khoảng 30 phút sau bữa ăn vì lúc này cơ thể đang tập trung để tiêu hóa thức ăn, nếu bạn có những hoạt động khác thì sẽ khiến cho dạ dày hoạt động quá tải, kém hiệu quả, lâu dần sẽ gây nên bệnh đau dạ dày.
Luôn giữ tâm lý thoải mái
Bạn cần sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý, giải tỏa stress, luôn giữ cho mình tâm lý thoải mái, vui vẻ chính là biện pháp hỗ trợ phòng bệnh đau dạ dày cũng như rất nhiều bệnh lý khác.
Đảm bảo vệ sinh ăn uống
Cần đảm bảo ăn uống vệ sinh, rửa tay sạch trước khi ăn, ăn chín uống sôi nhằm hạn chế vi khuẩn xâm nhập gây bệnh viêm dạ dày.
Khi có dấu hiệu nghi ngờ bị đau dạ dày như: ợ nóng, ợ hơi, ợ chua, đau tức thượng vị,… cần đi khám và nội soi dạ dày để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý dạ dày.
|
thucuc
| 853
|
Các biểu hiện của sốt virus ở người lớn và cách điều trị hiệu quả
Nguyên nhân dẫn đến sốt virus là do các loại virus khác nhau gây nên, nhưng thường gặp nhất là virus đường hô hấp. Do sự thay đổi thất thường của thời tiết đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh sôi của virus. Các biểu hiện của sốt virus nếu chủ quan sẽ nghĩ rằng đó chỉ là cảm lạnh thông thường nên nhiều người thường lơ là trong khâu điều trị và chăm sóc. Vậy làm thế nào để xác định rõ các trường hợp bị sốt do virus? Xin mời quý bạn đọc tìm hiểu qua bài phân tích dưới đây.
1. Liệt kê các biểu hiện của sốt virus ở người lớn
Những dấu hiệu sau đây báo hiệu một người đang bị sốt virus tấn công:
Sốt cao: biểu hiện này là dễ thấy nhất để nhận biết sốt virus. Khi mới khởi phát người bệnh sẽ bị sốt nhẹ, sau đó thân nhiệt sẽ tăng cao từ 39 - 40 độ C. Không thể xem thường việc bị sốt vì nó có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Do đó nếu bị sốt cao cần tìm cách hạ sốt nhanh nhất có thể;
Cơ thể mệt mỏi: người lớn khi bị sốt virus thường có biểu hiện uể oải, mệt mỏi. Khi virus xâm nhập sẽ khiến cơ thể rơi vào trạng thái mất cân bằng, dẫn đến hiện tượng mệt mỏi rất khó chịu;
Toàn thân đau nhức: khi cơ thể bị sốt, mệt mỏi thì sẽ kéo theo biểu hiện nhức mỏi các cơ bắp, thậm chí là đau nhức toàn thân;
Đau đầu: thường xuất hiện sau các dấu hiệu sốt cao và đau nhức toàn thân. Lúc này bệnh nhân cần được nằm nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng và tránh hoạt động mạnh;
Bị khó thở, ngạt mũi: bên cạnh những triệu chứng như sốt cao, mệt mỏi, đau nhức, người bệnh còn có các dấu hiệu bất thường về đường hô hấp như ho, sổ mũi. Chất dịch tiết ra ở mũi có thể khiến tắc nghẽn vùng khoang mũi và dẫn đến hiện tượng khó thở;
Xuất hiện hạch: Virus khi tấn công đường hô hấp sẽ làm xuất hiện các hạch nhỏ tại vị trí cổ, đầu. Nếu sờ bằng tay thì có thể cảm nhận được sự hiện diện của các hạch này;
Nổi mẩn đỏ, phát ban trên da: thông thường từ 2 - 3 ngày sau sốt sẽ thấy cơ thể nổi mẩn đỏ. Lý giải cho hiện tượng này là do cơ thể sốt cao nhiều ngày, duy trì nhiệt độ cơ thể ở mức cao khiến da xuất hiện các nốt đỏ li ti rải rác khắp các bộ phận. Đây là triệu chứng điển hình trong số các biểu hiện của sốt virus ở người lớn;
Mắt bị đau nhức: khi bị sốt virus bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy nóng rát, đau ở nhãn cầu, mắt có màu đỏ khiến người bệnh rất khó chịu.
Như vậy, sốt virus nhìn chung có những biểu hiện khá tương đồng với bệnh cảm cúm thông thường. Tuy nhiên những trường hợp bị sốt virus sẽ bị trong thời gian lâu hơn và mức độ mệt mỏi cũng nặng nề hơn rất nhiều. Nếu nhận thấy bản thân hoặc người trong gia đình có các biểu hiện của sốt virus như trên thì cần chủ động đến bệnh viện để kiểm tra và điều trị kịp thời.
2. Bệnh nhân bị sốt virus có thể phải đối mặt với những biến chứng gì?
Sốt virus là một loại bệnh phổ biến và có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào. Thường thì sau khoảng từ 7 - 10 ngày phát bệnh, người bệnh sẽ khỏi hẳn. Tuy nhiên nếu không có phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời thì sẽ để lại những biến chứng nghiêm trọng. Dưới đây là những biến chứng nguy hiểm bệnh nhân cần hết sức lưu ý và không được chủ quan:
Viêm phổi: đây là một biến chứng nặng khi người lớn bị sốt virus. Một khi đã biến chứng thành bệnh viêm phổi thì sẽ tạo điều kiện cho sốt virus dễ dàng lây lan hơn trong cộng đồng và khó kiểm soát;
Viêm thanh quản: sốt virus gây sưng phù, chèn hẹp thanh quản của người bệnh. Hậu quả là bệnh nhân bị thở rít, khó thở gây cản trở cho việc cung cấp oxy cho cơ thể. Trường hợp nặng cần kịp thời hỗ trợ thở bằng oxy cho bệnh nhân;
Biến chứng ở não: đây được coi là biến chứng nguy hiểm hàng đầu đối với sốt virus ở người lớn. Biến chứng này dễ xảy ra ở trẻ nhỏ hơn. Các triệu chứng có thể là: co giật, sau đó rơi vào hôn mê sâu. Nếu chậm trễ trong việc điều trị có thể để lại di chứng nặng nề về sau, thậm chí là đe doạ tính mạng người bệnh;
Viêm cơ tim, loạn nhịp hoặc thậm chí là ngừng tim: nhiều trường hợp sau khi hết sốt virus thì vẫn còn có thể bị biến chứng, cơ thể chưa hết mệt mỏi và có các cơn đau tim xuất hiện do bị viêm cơ tim. Nhịp tim loạn, có trường hợp bị ngừng tim dẫn tới ngất lịm, hôn mê.
3. Điều trị sốt virus ở người lớn sao cho hiệu quả?
Ngày nay vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu để điều trị sốt virus ở người lớn, mà chỉ điều trị giảm triệu chứng bằng các loại thuốc và phương pháp hỗ trợ. Tuỳ theo thể trạng bệnh của người bị sốt virus mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp.
Các biện pháp điều trị hỗ trợ giảm triệu chứng cho bệnh nhân sốt virus có thể là:
Hạ sốt: Để tránh biến chứng do sốt cao kéo dài, người bệnh cần nhanh chóng được điều trị hạ sốt. Loại thuốc phổ biến nhất để hạ sốt là Paracetamol, hoặc cũng có thể áp dụng loại thuốc khác nhưng phải tuân theo hướng dẫn và liều lượng do bác sĩ chỉ định. Ngoài ra cần kết hợp với chườm ấm (không chườm đá lạnh);
Đảm bảo cơ thể luôn đủ nước: cơ thể sẽ rơi vào tình trạng mất nước do sốt cao, vì thế cần uống bù nước để cơ thể tỉnh táo;
Tránh gió, duy trì nhiệt độ cân bằng cho cơ thể: bệnh nhân cần ở trong phòng có nhiệt độ ấm, quần áo thoải mái, thoáng mát, thấm hút mồ hôi. Không ra gió và không để nhiệt độ phòng thấp hơn nhiều so với nhiệt độ cơ thể;
Vệ sinh cơ thể sạch sẽ: có thể vệ sinh bằng cách lau người bằng khăn nhúng nước ấm nhằm chống bội nhiễm;
Chế độ ăn uống: nên ăn những loại rau củ quả có nhiều Vitamin C, đồ ăn mềm dễ tiêu hoá để cơ thể vẫn có năng lượng, tăng sức đề kháng chống lại virus.
Bệnh sốt virus hoàn toàn có khả năng bị tái mắc nhiều lần đối với mọi lứa tuổi. Vì thế mỗi người nên có ý thức chủ động áp dụng các biện pháp phòng tránh căn bệnh này, duy trì lối sống lành mạnh, tránh xa các tác nhân gây hại cho sức khỏe, có một chế độ ăn uống lành mạnh và nếu phát hiện bản thân có các biểu hiện của sốt virus thì cần đi khám để được phát hiện và điều trị đúng cách, tránh những biến chứng nghiêm trọng về sau.
|
medlatec
| 1,278
|
Trực tràng khác đại tràng chỗ nào?
Rất nhiều người thắc mắc không biết trực tràng, đại tràng là g; chúng có chức năng gì trong cơ thể; và trực tràng khác đại tràng chỗ nào. Thực chất đây là hai bộ phận nằm ở vị trí cuối của đường ruột nên khi mắc bệnh chúng sẽ có rất nhiều triệu chứng tương đồng nhau, rất khó phân biệt. Chính vì thế, cần phải thực hiện soi đại tràng, trực tràng mới có thể nhận diện đúng căn bệnh mà mình đang mắc phải.
XEM THÊM:
>> Trực tràng có tác dụng gì?
>> Loét trực tràng đơn độc
>> Nguyên nhân gây bệnh viêm loét trực tràng mạn tính
Vậy trực tràng khác đại tràng ở những điểm nào?
Trực tràng khác đại tràng ở những điểm nào?
Về khái niệm
Đại tràng còn có tên gọi khác là ruột già, đây là một bộ phận cuối của hệ tiêu hóa, nằm áp cuối nối liền với ống hậu môn. Tùy thuộc vào cơ thể, giới tính mà đại tràng có chiều dài khác nhau, ở người trưởng thành đại tràng dài từ1,5m đến 1,9m.
So với ruột non thì đại tràng ngắn hơn rất nhiều, những xét về diện tích thì lại gấp nhiều lần ruột non.
Cấu tạo của đại tràng được chia làm 3 phần chính là: manh tràng, kết tràng và trực tràng.
Manh tràng: giống như một cái túi tròn và nằm ngay phía dưới khu vực hồi tràng đổ vào đại tràng. Một đầu bịt kín có một đoạn ruột ngắn chính là ruột thừa với hình dạng như ngón tay và chiều dài khoảng 9cm, chiều rộng khoảng 0,5-1cm.
Kết tràng: là thành phần chính của đại tràng, kết tràng được chia làm 4 phần đó là kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống, và kết tràng sigma.
Trực tràng: là phần ruột thẳng của đại tràng, là bộ phận cuối của đại tràng, là cầu nối giữa đại tràng và ống hậu môn. Trực tràng dài khoảng từ 11-15cm 15cm, ở nam giới nó nằm sau bàng quang, còn ở phụ nữ bộ phận này nằm sau tử cung.
Về chức năng
Về triệu chứng của bệnh
Đại tràng và trực tràng khi gặp vấn đề thường có những triệu chứng khá tương đồng, các triệu chứng hay gặp đó là:
Các bệnh lý liên quan
Một số bệnh lý về đại tràng thường gặp gồm: ung thư đại tràng, viêm đại tràng, viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng giả mạc.
Hình ảnh đại tràng bị viêm và đại tràng bình thường
Một số bệnh lý về trực tràng thường gặp gồm: nhiễm trùng Shigella, viêm loét trực tràng, sa.trực tràng, bệnh Crohn, thủng trực tràng, Shalmonella, bệnh lỵ amip ở trực tràng, polyp trực tràng lành tính hoặc ác tính, bệnh ung thư trực tràng, bệnh lậu và các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
|
thucuc
| 495
|
Cảnh báo sỏi tiết niệu từ những bất thường ở đường tiểu
“Chào bác sĩ, dạo gần đây tôi thường đi tiểu nhiều và buốt, thỉnh thoảng có những cơn đau vùng lưng hông, nhiều người bảo có thể tôi bị sỏi tiết niệu. Bác sĩ có thể giải đáp giúp tôi những dấu hiệu của tôi có phải sỏi tiết niệu không? Sỏi tiết niệu gây ra những bất thường gì ở đường tiểu? Và ngoài ra còn có dấu hiệu nào nhận biết sỏi tiết niệu?”
Nguyễn Hoàng (Hà Nội)
Sỏi tiết niệu gây ra những bất thường gì ở đường tiểu
Sỏi tiết niệu là sự lắng đọng của các chất khoáng có trong nước tiểu lâu ngày tạo thành sỏi, khi những viên sỏi lớn dần có thể gây ra bế tắc ở hệ tiết niệu hoặc sỏi di chuyển, cọ xát làm rách và xước niêm mạc, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, nhiễm khuẩn đường tiết niệu… sẽ gây ra những bất thường ở đường tiểu như:
Tiểu buốt
Tiểu buốt có thể là cuối bãi (tiểu gần xong thấy đau buốt ngược từ niệu đạo trở lên bàng quang) hoặc tiểu buốt toàn bãi (trong toàn bộ bãi tiểu bệnh nhân có cảm giác đau tại niệu đạo do sỏi nằm tại niệu đạo).
Sỏi tiết niệu có thể dẫn đến tình trạng tiểu buốt, tiểu khó, tiểu ra máu (ảnh minh họa)
Tiểu ngắt ngừng
Đang tiểu thì tự nhiên dòng nước tiểu dừng lại, sau đó thay đổi tư thế lại tiểu được (đây có thể là triệu chứng của sỏi nhỏ trong bàng quang).
Tiểu khó
Khó tháo nước tiểu trong bàng quang ra ngoài, khi đi tiểu bệnh nhân phải rặn, huy động thêm các cơ thành bụng làm tăng áp lực lên ổ bụng.
Bí tiểu
Bàng quang căng đầy nước nước tiểu, mót đi tiểu dữ dội và liên tục ngày một tăng, nhưng không thể tiểu được.
Tiểu máu
Có thể tiểu máu vi thể (mắt thường không thấy màu đỏ), hoặc máu đại thể (có thể nhìn thấy rõ nước tiểu có màu hồng nhạt).
Dấu hiệu của sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu có thể gây ra hiện tượng tiểu buốt, tiểu khó… Ngoài ra, sỏi có thể có những biểu hiện sau:
Đau vùng thắt lưng
Sỏi tiết niệu có thể gây ra những cơn đau âm ỉ kéo dài hoặc những đau đột ngột ở vùng lưng hông (ảnh minh họa)
Đau vùng thắt lưng là biểu hiện đầu tiên, hay gặp nhất và là lý do chính khiến người bệnh phải đi khám bệnh. Tùy theo vị trí và bản chất của sỏi có thể gây ra những cơn đau như sau:
– Đau âm ỉ kéo dài căng tức vùng hố thận hay vùng mạn sườn thắt lưng, có xu hướng tăng lên sau đợt vận động gắng sức hoặc đau quặn thận.
– Cơn đau xuất hiện đột ngột hoặc sau khi vận động, bắt đầu đau ở vùng mạn sườn thắt lưng, đau lăn lộn, dữ dội, lan ra trước, đau lan xuống vùng bẹn và cơ quan sinh dục cùng bên.
Những cơn đau thường kéo dài vài phút hoặc hơn, sau đó đỡ dần nếu dùng thuốc giảm đau và nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nếu không được điều trị triệt để bệnh có thể gây ra những cơn đau kéo dài và nhiều nguy hiểm khác như suy thận…
Sốt và ớn lạnh
Sỏi tiết niệu dễ khiến bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu, điều này khiến người bệnh bị sốt và ớn lạnh.
Buồn nôn và nôn
Khi bị sỏi tiết niệu có thể gây ra những ảnh hưởng tới đường tiêu hóa và khiến bạn bị buồn nôn và thậm chí là nôn. Nếu bạn cảm thấy buồn nôn thường xuyên thì có thể là do sỏi struvite gây ra, một loại sỏi hình thành khi bị nhiễm trùng đường tiểu.
Đi khám ngay khi có những dấu hiệu của sỏi tiết niệu để được tư vấn biện pháp điều trị phù hợp, kịp thời
Tùy tình trạng bệnh, mà bác sĩ sẽ chỉ định nhưng phương pháp điều trị phù hợp như phương pháp tán sỏi không xâm lấn (Tán sỏi ngoài cơ thể), phương pháp tán sỏi ít xâm lấn (Tán sỏi nội soi qua da, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser)…
|
thucuc
| 745
|
Khám nam khoa là khám những gì?
Nam giới thường ít quan tâm đến bệnh nam khoa hơn phụ nữ. Cũng rất ít khi nam giới đi khám nam khoa mà không có vấn đề gì. Thế nhưng không phải tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới ít hơn. Có chăng vì sự vô tâm hay không nhận thức được hết nguy hiểm mà bệnh để lại. Để trả lời câu trên, chúng ta cùng xem bài viết dưới đây cung cấp những điều thú vị gì nhé.
1. Thực trạng bệnh nam khoa hiện nay
Theo khảo sát của Bộ Y tế có đến 20% nam giới bị mắc các bệnh nam khoa. Như hiện nay, tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao và vấn đề tình dục thiếu kiểm soát thì con số không chỉ dừng lại ở đó. Chúng ta có thể kể đến một số nguyên nhân thường gặp dẫn đến tình trạng bệnh như:
- Vệ sinh cơ quan sinh dục không đúng cách hay không sạch.
- Quan hệ tình dục không an toàn: không sử dụng bao cao su và quan hệ với những người bị mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Thường xuyên thủ dâm và sử dụng dụng cụ hỗ trợ thủ dâm không đảm bảo vệ sinh.
- Sử dụng chung đồ cá nhân với người mang bệnh.
- Sử dụng các chất tẩy rửa gây kích ứng da.
- Rửa hay quan hệ tình dục quá mạnh dẫn đến xước da, tăng nguy cơ gây viêm nhiễm.
Nam giới thường hay chủ quan và ít để ý tới vấn đề này. Họ thường ngại ngùng nên không đi khám. Họ sợ bị trêu, bị chê cười vì chỉ có yếu sinh lý mới hay đi khám. Vậy nên nên lúc biểu hiện bệnh ở mức độ trầm trọng họ mới đến các phòng khám nam khoa.
Vấn đề này rất nguy hiểm. Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường sớm sẽ dễ dàng điều trị, mất ít thời gian và chi phí. Đến khi bệnh nặng có thể lây lan sang bộ phận khác và biến chứng không ngờ. Các bệnh nam khoa ảnh hưởng đến sức khỏe gây đau đớn, ngứa rát, khó chịu. Bệnh ảnh hưởng cả đời sống tình dục và quan hệ tình cảm đôi lứa. Thậm chí, nếu không được chữa trị kịp thời sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này.
2. Khám nam khoa là khám những gì?
Nếu ai chưa đi khám lần nào hay ít quan tâm tới vấn đề này, thì câu trả lời có lẽ các bạn vẫn không biết. Tôi sẽ giải đáp ngay đây.
Thông thường, quy trình khám nam khoa thường gồm các bước cơ bản:
Bước 1: Hỏi bệnh và khám tổng quát
Bước này thường lấy một số chỉ số cần thiết và khám tổng thể đánh giá toàn trạng của nam giới.
Bác sĩ thường hỏi bệnh nhân những câu để lấy thông tin về: tiền sử bệnh đã từng mắc, các bất thường khó chịu hiện tại khiến nam giới phải đi khám...
Nếu là người có tiền sử mắc bệnh thì bệnh đó là gì, phát hiện và điều trị được bao lâu rồi và có sử dụng thuốc nào. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có bị kích ứng với loại thuốc thì cũng nên chia sẻ với bác sĩ.
Bác sĩ cũng sẽ hỏi thêm về có gia đình hay chưa và đã quan hệ tình dục chưa.
Đây là những thông tin cơ bản bác sĩ cần nắm rõ để có hướng điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
Bước 2: Khám cụ thể bộ phận sinh dục
Đây là bước trực tiếp và quan trọng nhất trong quy trình khám nam khoa.
Các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành khám bên ngoài bộ phận sinh dục để xem có biểu hiện thương tổn, viêm loét hay u cục nào không.
Tiếp đến là kiểm tra xem tình trạng tinh hoàn như thế nào. Tinh hoàn không có hoặc bị ẩn đi không. Hay có xuất hiện u cục ở tinh hoàn không. Vấn đề này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản nên phải kiểm tra kỹ.
Bước 3: Chỉ định các xét nghiệm cần thiết
Đây là bước cũng quan trọng không kém. Sau khi làm xong các xét nghiệm, các bác sĩ sẽ giải đáp được nghi ngờ của mình ở bước trên. Đồng thời giúp họ đưa ra được chẩn đoán chính xác nhất.
Một số xét nghiệm mà bệnh nhân phải làm như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu và xét nghiệm dịch niệu đạo. Ngoài ra, tùy vào những biểu hiện bệnh khác nhau mà bác sĩ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác nhau. Có thể là xét nghiệm mẫu tế bào của các khối u cục ở vùng kín. Và hiện tượng viêm loét tại cơ quan sinh dục.
Khám nam khoa sẽ giúp bệnh nhân phát hiện các bệnh như viêm niệu đạo, tinh hoàn ẩn, viêm bàng quang, viêm bao quy đầu, viêm tuyến tiền liệt. Và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: sùi mào gà, giang mai, lậu, mụn rộp sinh dục, viêm gan B, HIV,...
Từ đó bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân điều trị kịp thời, tránh gây ra những tai biến không hay. Đồng thời cải thiện tình trạng sức khỏe sinh dục và khả năng sinh sản về sau.
|
medlatec
| 909
|
Cập nhật giá tiêm chủng ung thư cổ tử cung cho chị em phụ nữ
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh có thể đe dọa tới tính mạng của người phụ nữ. Những năm trở lại đây, tỷ lệ người mắc bệnh tăng dần và trở thành vấn đề đáng lo ngại. Để chủ động bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, chị em nên đi tiêm chủng theo hướng dẫn của bác sĩ. Vậy giá tiêm chủng ung thư cổ tử cung khoảng bao nhiêu?
1. Tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung có tốt không?
Đối với các chị em phụ nữ, ung thư cổ tử cung là căn bệnh rất nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản của bệnh nhân. Trong đó, nguyên nhân chính gây bệnh là virus HPV - tên gọi đầy đủ là Human papillomavirus, chúng thường lây truyền từ người qua người bằng đường tình dục. Nếu loại virus này tồn tại lâu dài ở cổ tử cung của người phụ nữ, chúng sẽ gây phá hủy các tế bào tại cổ tử cung, tạo điều kiện để bệnh ung thư cổ tử cung phát triển.
Để phòng ngừa căn bệnh hiểm nghèo này, các chị em phụ nữ nên chủ động đi tiêm vắc xin phòng bệnh. Nhìn chung, vắc xin HPV được đánh giá cao về mức độ an toàn cũng như hiệu quả phòng bệnh. Chính vì thế, phụ nữ có thể yên tâm đi tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe bản thân.
Trước khi tiêm phòng, chúng ta nên chủ động tìm hiểu một số thông tin, ví dụ như: độ tuổi thích hợp để đi tiêm, giá tiêm chủng ung thư cổ tử cung, lưu ý trước và sau khi tiêm phòng,… Như vậy, các bạn sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất khi tiêm phòng và giúp vắc xin phát huy hiệu quả cao nhất.
2. Đối tượng nên tiêm vắc xin HPV
Chắc hẳn bạn đang thắc mắc xem đối tượng nào nên tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung? Bác sĩ khuyến khích các bạn nữ trong độ tuổi 9 - 26 nên chủ động đi tiêm vắc xin HPV càng sớm càng tốt và độ tuổi từ 13-16 tuổi tiêm phòng HPV đạt hiệu giá kháng thể là cao nhất. Như vậy, vắc xin sẽ giúp bạn hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus HPV, phòng bệnh ung thư cổ tử cung, đồng thời, phòng ngừa được nguy cơ bị nhiễm các bệnh sùi mào gà hoặc u nhú sinh dục hiệu quả hơn.
Như vậy, lựa chọn độ tuổi tiêm vắc xin là yếu tố cực kỳ quan trọng mà các chị em phụ nữ không thể bỏ qua. Đối với những người ngoài độ tuổi trên, người đã từng quan hệ tình dục, chúng ta vẫn có thể tiêm vắc xin HPV, tuy nhiên hiệu quả sẽ không cao. Tốt nhất, chị em nên hỏi ý kiến của bác sĩ để có kế hoạch tiêm chủng phù hợp nhất, đảm bảo hiệu quả cao nhất.
Với những bạn có tiền sử mắc bệnh và đang điều trị thuốc, chúng ta nên thận trọng và tìm hiểu kỹ trước khi quyết định tiêm vắc xin HPV nhé!
3. Cập nhật giá tiêm chủng ung thư cổ tử cung
Vậy giá tiêm chủng ung thư cổ tử cung có đắt không? Đây là yếu tố được nhiều chị em quan tâm để có sự chuẩn bị tốt nhất về mặt tài chính. Thông thường, giá tiêm chủng phụ thuộc vào loại vacxin mà bạn lựa chọn tiêm.
Cụ thể, trên thị trường Việt Nam hiện nay, có 2 lọai vacxin HPV là Gardasil 4 và Gardasil 9 đều được sản xuất tại Mỹ.
Vaccin Gardasil 4: giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, các tổn thương tiền ung thư, loạn sản, mụn cóc sinh dục và bệnh lý do nhiễm virus HPV tuýp 6, 11, 16, 18. Gardasil được chỉ định tiêm chủng cho bé gái và nữ giới từ 9 - 26 tuổi, bất kể đã có gia đình hay quan hệ tình dục hay chưa. Giá vacxin từ 1.6 triệu - 2.1 triệu/ 1 mũi.
Vacxin Gardasil 9: phòng ngừa 9 tuýp virus HPV (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58) gây các bệnh nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, ung thư dương vật, mụn cóc sinh dục… hiệu quả lên đến trên 94%. . Đặc biệt, đây là loại vắc xin đầu tiên phòng HPV dành cho cả nam và nữ từ 9 đến dưới 27 tuổi. Giá vacxin trong khoảng 3 triệu/ 1 mũi.
Tùy vào điều kiện tài chính và nhu cầu, bạn có thể lựa chọn loại vắc xin phù hợp nhất.
Vắc xin Gardasil 4 và gardasil 9 đều được tiêm 3 mũi (0 - 2 - 6) như sau:
Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
Mũi 3: 4 tháng sau mũi 2.
4. Nên đi tiêm chủng ung thư cổ tử cung ở đâu?
Chắc hẳn bài viết này đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc: giá tiêm chủng ung thư cổ tử cung khoảng bao nhiêu? Đồng thời, chị em cũng hiểu được tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin HPV để bảo vệ sức khỏe.
|
medlatec
| 908
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.