text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cảnh báo gia tăng bệnh tiểu đường ở trẻ em hiện nay Đặc biệt, tình trạng hàng quán ven đường gần các cổng trường học của trẻ em, với đủ các loại thực phẩm sử dụng sản phẩm đường hóa học, các loại chất béo không có lợi cho sức khỏe của trẻ vẫn được bày bán dưới nhiều loại sản phẩm như kẹo bông, kẹo ngọt, kem ốc quế, thịt xiên nướng, nước ngọt có phẩm màu,… Đây cũng tác nhân quan trọng có thể gây bệnh tiểu đường ở trẻ mà ba mẹ cần đặc biệt chú ý dặn dò trẻ khi đi học. Các biểu hiện bệnh tiểu đường ở trẻ em, ba mẹ cần chú ý Đối với những trẻ trong độ tuổi 14-15 tuổi đang thừa cân béo phì, kèm theo các biểu hiện như da sần, sạm đen đặc biệt là vùng da gáy và ở nách. Đây là dấu hiệu cảnh báo trẻ đề kháng insulin dễ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Khi này ba mẹ nên đưa con đi thăm khám với bác sĩ để được làm xét nghiệm máu và một vài xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán sớm và có biện pháp điều trị cũng như phòng ngừa kịp thời. Bên cạnh đó, trẻ mắc bệnh tiểu đường cũng thường có các biểu hiện như thèm ăn, thích ăn các đồ ngọt, trẻ lười vận động, xét nghiệm máu cho thấy lượng đường huyết của trẻ cao hơn mức bình thường, mắt nhìn mờ, thường xuyên mệt mỏi, sút cân mặc dù bé vẫn thèm ăn và ăn rất nhiều,… Khi đó ba mẹ nên cho trẻ gặp bác sĩ để được chẩn đoán và phát hiện đúng nguyên nhân xem bé có bị mắc tiểu đường hay không và có biện pháp xử trí hiệu quả. Những khó khăn trong điều trị bệnh tiểu đường ở trẻ em Điều trị bệnh tiểu đường ở trẻ em (đái tháo đường ở trẻ em) hiện này còn gặp khó khăn vì đa số các thuốc điều trị đái tháo đường dùng cho người lớn. Vì vậy việc điều trị cần được theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm và hiểu về tâm sinh lý của trẻ. Đối với những người bị bệnh tiểu đường type 2 ngoài việc điều trị bằng thuốc còn phải duy trì một chế độ ăn uống và kiêng khem nghiêm ngặt. Tuy nhiên đối với trẻ em đang độ tuổi phát triển, không thể bắt trẻ kiêng khem quá mức. Và việc tạo thói quen kiêng khem cho trẻ trong chế độ ăn uống hàng ngày cũng không hề dễ. Một số nghiên cứu về đái tháo đường ở lứa tuổi trẻ em cho thấy, mức độ tiến triển của bệnh ở với lứa tuổi trẻ em thường nhanh hơn so với người lớn. Nghĩa là thời gian dẫn đến có biến chứng sớm hơn và tỷ lệ có các biến chứng nhiều hơn so với người lớn và cũng khó khăn hơn trong điều trị. Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh tiểu đường ở trẻ em cũng gặp khó khăn do dễ bị hạ đường huyết, mà não của trẻ em cần được cung cấp đường huyết ổn định nên khi hạ đường huyết sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến não của trẻ và nếu tình trạng này kéo dài có thể làm giảm sự phát triển não của trẻ. Tuy nhiên, có đến 90% bệnh tiểu đường type 2 có thể ngăn ngừa được bằng việc thay đổi lối sống, kiểm soát cân nặng, chế độ ăn uống, tập luyện thể dục. Điều quan trọng nhất vẫn là phát hiện sớm thì hiệu quả điều trị biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra sẽ cao hơn rất nhiều. Vì vậy nếu ba mẹ nghi ngờ trẻ có các biểu hiện của bệnh tiểu đường hãy đưa con đi thăm khám sớm với bác sĩ để được làm xét nghiệm và chẩn đoán chính xác, từ đó có phương pháp điều trị cũng như biện pháp phòng ngừa tốt nhất.
thucuc
681
Túi cùng Douglas là gì? Vì sao cần chọc dò dịch túi cùng Douglas? Túi cùng Douglas chắc hẳn vẫn còn là một thuật ngữ chưa được phổ biến với nhiều người, nhất là với những bệnh nhân được chỉ định chọc dò dịch túi cùng. 1. Túi cùng Douglas là gì? Khi cơ thể đứng hay ngồi, dưới sự tác động của lực hút Trái Đất, các dịch tự do trong khoang bụng có xu hướng trôi xuống “đáy” ổ bụng và một trong những vị trí này được gọi là túi cùng Douglas (hay còn gọi là túi cùng sau). Ở nam giới, nó nằm ở vị trí giữa bàng quang và trực tràng, còn nữ giới sẽ nằm giữa trực tràng và tử cung. Thông thường lượng dịch tồn tại rất ít, hoặc rất khó có thể nhìn thấy. Vì vậy đôi khi nơi này chỉ được xem như một khoang “ảo”. Nhưng khi cơ thể gặp các vấn đề bất thường, các chất lỏng tự do trong ổ bụng bị sẽ tích tụ tại đây. Điều này được xem như một triệu chứng của một số bệnh lý mà các bác sĩ thường rất quan tâm và thăm khám kỹ lưỡng. 2. Khi nào cần thực hiện thủ thuật chọc dò túi cùng Douglas? 2.1. Một số trường hợp được chỉ định Thủ thuật chọc dò túi cùng Douglas là một trong những phương pháp nhằm giúp các bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý vùng chậu. Ngày nay, nhờ các loại máy siêu âm nên thủ thuật này ít khi được tiến hành trên bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn có một số người sẽ được áp dụng nếu như được bác sĩ chỉ định, cụ thể trong những trường hợp như sau: Nghi vỡ thai ngoài tử cung. Xét nghiệm dịch ổ bụng. Nghi có ổ nhiễm khuẩn (hay ổ áp xe) ở douglas. Theo dõi vỡ tử cung. Máu kinh chảy ngược. Bệnh nhân bị cổ trướng nặng do suy thận, xơ gan. Tràn dịch ổ bụng do sử dụng thuốc kích buồng trứng trong hỗ trợ sinh sản. Túi cùng chứa quá nhiều dịch cần loại bỏ. 2.2. Những trường hợp không nên thực hiện Bên cạnh đó, không phải lúc nào bệnh nhân cũng có thể thực hiện chọc dịch, nhất là với những trường hợp sau đây. Đặc biệt với những trường hợp cần lưu ý thận trọng như sau: Vùng chậu xuất hiện khối u: u xơ tử cung, u nang buồng trứng, khối áp xe vùng chậu,... Tử cung có dấu hiệu ngả về phía sau. Trẻ em gái trong giai đoạn dậy thì. Người bệnh có tiền sử hoặc đang bị rối loạn đông máu. 3. Đồng thời người bệnh cũng sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi được các bác sĩ giải thích cụ thể, động viên tinh thần trước khi tiến hành chọc dò túi cùng Douglas. 3.1. Các bước chuẩn bị Tùy vào mỗi bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang hoặc siêu âm để hỗ trợ cho việc tiến hành thủ thuật. Trước thời điểm này, người bệnh bắt buộc phải đi vệ sinh và giữ sạch sẽ cơ quan sinh dục ngoài. Ngoài ra nhân viên y tế cũng sẽ hỗ trợ bệnh nhân thụt tháo phân tùy theo mỗi trường hợp bệnh. 3.2. Tiến hành thủ thuật Sau khi được giải thích kỹ càng, bệnh nhân thường sẽ được một bác sĩ chuyên khoa và điều dưỡng phụ tá tiến hành thủ thuật này với các bước như sau: Điều dưỡng viên giúp người bệnh nằm lên giường với tư thế sản khoa, sau đó đặt van âm đạo trước khi giúp người bệnh sát khuẩn cơ quan sinh dục. Sử dụng kèm Pozzi thích hợp giúp bộc lộ túi cùng Douglas bằng cách kéo nhẹ mép sau cổ tử cung và giữ hướng lên trên. Gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân tùy thuộc vào mỗi thể trạng người bệnh. Nhẹ nhàng chọc kim vào sâu trong túi cùng, quan sát dịch được hút. Khi quan sát bằng mắt thường, bác sĩ có thể đánh giá sơ bộ về dịch túi cùng cũng như tình trạng bệnh hiện tại: Nếu bình thường: Dịch túi cùng rút ra khoảng 2 - 4ml, dịch trong và chỉ có một chút hơi ngả vàng. Nếu bất thường: Dịch có màu vàng đậm, lẫn mủ hoặc máu đen loãng. Trường hợp vỡ u lạc nội mạc tử cung, lượng dịch hút ra sẽ có màu nâu sẫm. Với những bệnh nhân đã được chẩn đoán có lượng dịch lớn thông qua kết quả siêu âm, hoặc chụp X-quang trước đó. Ngay sau các bước tiến hành thủ thuật chọc dò, bác sĩ sẽ dẫn lưu dịch/mủ ra ngoài cho đến khi loại bỏ hết hoàn toàn. 4. Chọc dò dịch túi cùng có gây nguy hiểm không? Chọc dò dịch túi cùng được xem như một thủ thuật khá đơn giản trong Y khoa nên hầu hết không gây nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, một số trường hợp hiếm gặp vẫn có thể để lại những biến chứng như: Viêm phúc mạc do vỡ áp xe. Chọc dò sai vị trí làm tổn hại những cơ quan lân cận. Tổn thương tử cung (hay gặp ở các bệnh nhân có tử cung ngả sau). Tác dụng phụ của thuốc gây tê, gây mê (buồn nôn, mệt mỏi, hay quên,... ). Người bệnh quá lo sợ, căng thẳng trước và sau khi thực hiện có thể ảnh hưởng đến sự hồi phục sức khỏe.
medlatec
904
Cách sơ cứu trẻ bị hóc dị vật đơn giản, đảm bảo an toàn Hóc dị vật đường thở là một trong những tai nạn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là các bé dưới 2 tuổi. Tai nạn này là do bé bị vật lạ rơi vào đường thở gây nên tình trạng hẹp hay tắc nghẽn đường thở. Trường hợp này, trẻ cần được người lớn hỗ trợ xử lý kịp thời để tránh những hậu quả nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn quý phụ huynh cách sơ cứu trẻ bị hóc dị vật đường thở đúng cách, đảm bảo an toàn. 1. Các nguyên nhân phổ biến dẫn tới trẻ bị hóc dị vật Thói quen ngậm thức ăn, đồ chơi dẫn đến trẻ bị hóc dị vật Trẻ bị hóc dị vật đường thở có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân. Trong đó, một số nguyên nhân phổ biến khiến bé hóc dị vật có thể kể tới như: – Bé đang ăn thì bị sặc thức ăn dẫn tới bị hóc dị vật; – Bé bị sặc do đờm dãi hay khi đang uống nước dẫn tới hóc dị vật; – Bé có thói quen ngậm đồ ăn, đồ chơi trong miệng và dẫn tới hóc dị vật đường thở; – Bé có thói quen uống nước suối, nước không đảm bảo vệ sinh nên bị các động vật nhỏ như con tắc te, con tấc… xâm nhập và kí sinh tại đường thở. Hiện nay, hóc dị vật đường thở là một tai nạn dễ gặp ở trẻ nhỏ. Nếu không được xử lý kịp thời, đúng cách, trẻ hóc dị vật có thể gặp phải nhiều biến chứng hay di chứng nặng nề về sau. Thậm chí, trẻ nhỏ có thể còn bị tử vong chỉ vì hóc dị vật. 2. Những dị vật đường thở thường gặp ở đối tượng trẻ nhỏ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ em Việt Nam bị hóc dị vật đường thở nhiều nhất là từ thức ăn, sau đó là các mảnh đồ chơi. Trong đó, trẻ miền Bắc hay bị hóc dị vật có nguồn gốc từ thực vật (các loại hạt), còn trẻ miền Nam lại thường hóc dị vật có nguồn gốc từ động vật (hóc xương). Ngoài ra, trẻ nhỏ có có thể bị hóc một số loại dị vật đặc biệt sau: – Dị vật sống: Đây là một loài đỉa/vắt có thể sống hàng tháng, thậm chí hàng năm tại đường thở trên và dưới của người. Chúng còn được gọi là dị vật đường thở di động. – Dị vật nhựa: Là các dị vật có chất liệu từ nhựa. Thực tế, không ít học sinh đã bị đuôi bút bị rơi vào đường thở. – Thuốc: Đây cũng là dị vật đường thở trẻ có thể gặp nếu như gặp tai nạn khi uống thuốc. Trường hợp này, viên thuốc chữa bệnh vô tình trở thành dị vật gây cản đường thở của bé. Nếu không được sơ cứu kịp thời, trẻ có thể bị tử vong ngay lập tức. 3. Cách sơ cứu trẻ bị hóc dị vật đơn giản, an toàn Trẻ hóc dị vật xuất hiện triệu chứng tím tái, khó thở, thậm chí không thể khóc được là tình trạng rất nguy hiểm. Với trường hợp này, bố mẹ hay người chăm sóc cần nhanh chóng gọi cấp cứu, hô hoán tìm thêm người hỗ trợ và lập tức tiến hành sơ cứu tại chỗ cho bé. 3.1. Sơ cứu cho trẻ dưới 2 tuổi Hình minh họa cách sơ cứu cho trẻ dưới 2 tuổi Đối với bé dưới 2 tuổi, bố mẹ có thể sơ cứu trẻ bị hóc dị vật bằng thao tác ấn vỗ lưng, ấn ngực như sau: – Đặt trẻ nằm sấp lên cánh tay trái, để đầu bé cúi thấp rồi dùng bàn tay trái giữ chặt đầu và cổ của bé. Sử dụng ngón trỏ và ngón giữa tay trái để đẩy nhẹ cằm của trẻ lên trên, để cho cổ ưỡn, tránh gập đường thở. – Sử dụng gót bàn tay phải vỗ mạnh vào lưng ở khoảng giữa hai bả vai của bé, thực hiện 5 lần. – Tiếp theo, hãy lật trẻ sang tay phải. Nếu trẻ vẫn khó thở hoặc có biểu hiện tím tái, hãy sử dụng hai ngón tay trái để thực hiện 5 lần thao tác ấn ở vùng 1/2 dưới xương ức. – Nếu dị vật vẫn chưa rơi ra khỏi đường thở của trẻ, hãy lật trẻ lại nằm sấp và tiếp tục vỗ lưng. Thực hiện lần lượt vỗ lưng và ấn ngực cho đến khi dị vật rơi ra khỏi đường thở hoặc trẻ bắt đầu khóc. Lưu ý rằng, người tiến hành sơ cứu cho trẻ cần có sức khỏe tốt để giữ chắc trẻ trên cánh tay của mình khi sơ cứu. Và trong quá trình sơ cứu, người sơ cứu cần bình tĩnh, kiên nhẫn hỗ trợ trẻ trong lúc chờ xe cứu thương tới. 3.2. Sơ cứu cho trẻ trên 2 tuổi Hình minh họa cách sơ cứu cho trẻ trên 2 tuổi Đối với trẻ từ 2 tuổi trở lên bị hóc dị vật, bố mẹ có thể áp dụng sơ cứu theo thủ thuật Heimlich. Đây là biện pháp khoa học, đảm bảo an toàn cho trẻ. Đối với bé hóc dị vật còn tỉnh táo, bố mẹ tiến hành sơ cứu như sau: – Người sơ cứu đứng hoặc quỳ phía sau rồi vòng 2 tay qua người trẻ; – Người sơ cứu nắm 1 bàn tay lại rồi đặt dưới mũi ức của trẻ; – Người sơ cứu đặt bàn tay kia ôm lấy nắm đấm; – Người sơ cứu tiến hành ấn mạnh bụng trẻ theo hướng từ trước ra sau và từ trên xuống dưới, thực hiện liên tiếp 5 lần; – Người sơ cứu hãy kiểm tra trong miệng bé có dị vật hay không. Nếu thấy thì hãy lấy ra khỏi miệng bé. Trường hợp dị vật vẫn còn tắc nghẽn thì bố mẹ tiếp tục lặp lại thao tác ấn bụng bé như trên. Đối với trường hợp trẻ hóc dị vậy bị hôn mê, bất tỉnh, bố mẹ tiến hành sơ cứu như sau: – Cho bé nằm ngửa xuống nơi bằng phẳng; – Người sơ cứu quỳ gối, tự hai chân vào hai bên đùi của bé, nắm 2 bàn tay thành 2 nắm ấm rồi ấn vào dưới xương ức của trẻ, ấn mạnh từ dưới lên trên khoảng 5 cái liên tiếp; – Người sơ cứu kiểm tra đường thở của bé xem có dị vật bắn ra không. Nếu dị vật vẫn còn mắc trong đường thở của bé thì người sơ cứu tiếp tục lặp lại các bước trên đến khi dị vật văng ra hoặc khi cấp cứu tới. Sau sơ cứu, nếu trẻ vẫn chưa hết hóc hay còn khó chịu, phụ huynh nên cho con đi khám Sơ cứu cho trẻ hóc dị vật tại chỗ, tức thời trước khi cấp cứu tới là điều vô cùng cần thiết. Cách này sẽ giúp làm giảm những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với các bé bị hóc dị vật như: xẹp phổi, tràn khí màng phổi, sọ hẹp thanh quản, tắc thở và nguy hiểm nhất là tử vong.
thucuc
1,264
Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị cảm lạnh và cách điều trị hiệu quả 1. Tổng quan về bệnh cảm lạnh ở trẻ sơ sinh Trẻ em là đối tượng dễ bị cảm lạnh nhất, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Lý do là vì trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện và cần thời gian thích nghi với môi trường mới. Khi hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh bị yếu, virus sẽ dễ dàng xâm nhập và gây cảm lạnh. Song ba mẹ không nên quá lo lắng. Vì những virus bé mắc phải trong giai đoạn này sẽ giúp hệ miễn dịch của bé dần hoàn thiện hơn. Cảm lạnh ở trẻ sơ sinh không nguy hiểm, nhưng khi để tình trạng kéo dài và không cải thiện sẽ ảnh hưởng đến hệ hô hấp và khiến trẻ viêm phổi, viêm thanh khí phế quản,… 2. Dấu hiệu khi trẻ sơ sinh bị cảm lạnh như thế nào? Cảm lạnh cũng có những dấu hiệu nhận biết gần giống với cảm cúm. Dù vậy, cảm lạnh ở mức độ nhẹ hơn và có trường hợp bé tự khỏi. Cụ thể, những dấu hiệu khi bé bị cảm lạnh ba mẹ cần chú ý như sau: Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị cảm lạnh: đầu tiên là sổ mũi, sốt nhẹ 2.1 Sổ mũi, hắt hơi Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi trẻ sơ sinh bị cảm lạnh đó chính là sổ mũi, hắt hơi. Khi thấy bé xuất hiện dịch đặc ở mũi, hay hắt hơi thì ba mẹ cần lưu ý theo dõi ngay. Bởi đây có thể là những tín hiệu cho thấy trẻ sơ sinh có thể bị cảm lạnh. Lưu ý ban đầu dịch mũi có thể có màu trong, loãng nhưng để ứ đọng và không vệ sinh có thể bị bội nhiễm dịch trở nên đục, xanh. 2.2 Sốt Ngoài sổ mũi thì sốt cũng là một dấu hiệu giúp ba mẹ dễ phát hiện bé bị cảm lạnh. Tuy nhiên, bé chỉ sốt nhẹ khoảng 38 độ C. Dấu hiệu này không rõ rệt và có thể hết sau một vài ngày. 2.3 Ho, đau họng Khi trẻ sơ sinh bị cảm lạnh còn có thể có dấu hiệu ho, đau họng kéo dài. Thời gian đầu ba mẹ thấy bé hay khò khè, nghẹt mũi, ho có đờm… về lâu dài có thể nguy hiểm đến đường hô hấp. 2.4 Biếng ăn Trẻ sơ sinh bị virus xâm nhập sẽ gây nên những thay đổi trong cơ thể. Khi đó, bé có thể quấy khóc và biếng ăn hơn. Thậm chí, nhiều mẹ phải thức suốt đêm để chăm bé. 3. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị cảm lạnh Có nhiều nguyên nhân dẫn đến trẻ sơ sinh bị cảm lạnh. Có thể tổng hợp ngắn gọn qua 5 nguyên nhân chính sau: – Trẻ sơ sinh tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh thông qua việc họ ôm hôn, bế hoặc cầm tay bé. – Trẻ sơ sinh vô tình bị nhiễm virus trong không khí, hay các đồ vật thường ngày. – Trẻ bị dị ứng với thời tiết, môi trường ô nhiễm dẫn đến bị cảm lạnh. – Trẻ sơ sinh tiếp xúc với gió lạnh quá lâu, hoặc môi trường điều hòa quá thấp – Trẻ sơ sinh dùng sữa công thức thay vì sữa mẹ sẽ có hệ miễn dịch kém hơn nên dễ bị cảm lạnh hơn. 4. Cách điều trị hiệu quả khi trẻ sơ sinh bị cảm lạnh Một số cách điều trị hiệu quả cho trẻ sơ sinh bị cảm lạnh ba mẹ có thể tham khảo như: – Tăng cường sức đề kháng cho trẻ bằng cách cho trẻ uống cả sữa mẹ và sữa công thức. Nếu trẻ trên 6 tháng tuổi, có thể cho bé uống thêm một ít nước. – Vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh bằng nước muối sinh lý thường xuyên. Hút sạch dịch mũi cho bé bằng dụng cụ hút chuyên dùng. – Sử dụng máy lọc không khí, máy làm ẩm giúp nâng cao độ ẩm không khí xung quanh. – Tắm nhanh cho bé bằng nước ấm và trong phòng kín gió. – Cho bé nghỉ ngơi nhiều hơn để mau hồi phục 5. Khi trẻ sơ sinh bị cảm lạnh nên tránh điều gì? Ba mẹ nên tránh những điều sau đây khi phát hiện bé bị cảm lạnh: – Kháng sinh không diệt được virus nên khi bé bị cảm lạnh ba mẹ không nên tự ý dùng cho bé. – Không dùng thuốc hạ sốt như Tylenol cho bé dưới 3 tháng tuổi nếu không có chỉ định của bác sĩ. Ba mẹ nên hỏi ý kiến và đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa nhi trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào. – Phụ huynh tuyệt đối không dùng Aspirin cho trẻ sơ sinh. Ba mẹ không dùng Aspirin cho trẻ sơ sinh – Trẻ dưới 2 tuổi bao gồm trẻ sơ sinh không khuyến cáo dùng các loại thuốc giảm ho. – Ba mẹ không nên đặt sấp trẻ khi ngủ. 6. Khi nào nên đưa trẻ sơ sinh bị cảm lạnh đến khám bác sĩ? Ba mẹ nên đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa nhi khi thấy trẻ bị cảm lạnh mãi không khỏi và có các triệu chứng sau: – Nổi ban đỏ trên toàn bộ cơ thể hoặc một vùng nhất định – Sốt cao trên 38,5 độ C kéo dài nhiều ngày – Da bé tái xanh, môi nhợt nhạt – Khó thở, hay bị nôn và ọc sữa – Tiêu chảy – Dịch mũi lẫn máu – Quấy khóc liên tục mà ba mẹ không rõ nguyên nhân – Dấu hiệu rút lõm lồng ngực
thucuc
983
Đau đầu khi bị Covid và những điều bạn nên biết! Đau đầu khi bị Covid là một trong những triệu chứng mà người bệnh có thể gặp phải. Vậy đau đầu do Covid có điểm gì khác biệt? Nên làm gì khi bị đau đầu do Covid? Cùng tham khảo những thông tin giải đáp trong bài viết dưới đây nhé! 1. Đau đầu khi bị Covid có phổ biến không? Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) cùng với ho, sốt, mất khứu giác, mất vị giác thì đau đầu khi bị Covid cũng một triệu chứng bệnh. Các dữ liệu ghi nhận từ “ZOE COVID Symptom Study” (ZOE Covid - ứng dụng theo dõi của Anh) nhận định rằng, đau đầu là dấu hiệu ban đầu rất phổ biến của Covid-19. Trong đó, các thông tin về đau đầu khi Covid diễn với người bệnh đã được chỉ ra như sau: Tình trạng nhức đầu xảy ra khi bắt đầu bệnh lý. Các cơn đau đầu thường diễn ra trong khoảng 3 - 5 ngày. Có tới khoảng 70% người lớn và 60% trẻ nhỏ bị đau đầu khi Covid. Có khoảng 15% người cho thấy đau đầu là triệu chứng duy nhất mà họ gặp phải khi bị Covid-19. 2. Đau đầu khi bị Covid diễn ra như thế nào? Đau đầu thường là một trong những đặc điểm phổ biến của các bệnh gây ra bởi virus. Do đó, đau đầu khi bị Covid là triệu chứng mà bất cứ người bệnh nào cũng có thể gặp phải. Thông thường, các cơn đau đầu khi bị Covid sẽ xuất hiện trong giai đoạn khởi phát của bệnh. Cơn đau có thể kéo dài từ 3 - 5 ngày hoặc nhiều hơn tùy theo thể trạng của mỗi người. Người bệnh có thể bị đau nửa bên đầu hoặc đau cả đầu (phổ biến hơn cả). Theo nghiên cứu, người có tiền sử bị đau đầu có thể sẽ phải đối mặt với các cơn đau đầu do Covid ở mức độ nặng hơn và thường xuyên hơn. Thậm chí, người bệnh có thể phải đối với với các cơn đau đầu dai dẳng mà chưa từng gặp phải trước đó khi mắc Covid-19. Trong một vài trường hợp khác, người bệnh có hội chứng Post Covid (Covid kéo dài) có thể gặp phải các cơn đau đầu khi Covid kéo dài lâu hơn bình thường. Đau đầu do Covid cũng phổ biến hơn với người dưới 65 tuổi. Ngoài ra, với một vài bệnh nhân Covid, các cơn đau đầu cũng có thể xuất hiện bởi người bệnh quá căng thẳng hoặc bị stress kéo dài. 3. Đau đầu khi Covid khác gì so với đau đầu do các bệnh lý khác? Dù phổ biến nhưng đau đầu không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của việc người bệnh đã nhiễm Covid. Chính vì vậy, dựa theo nghiên cứu, các nhà khoa học đã đưa ra 5 dấu hiệu nhận biết giữa đau đầu khi bị Covid với các cơn đau đầu do nguyên nhân khác như sau: Người bệnh xuất hiện các cơn đau từ vừa đến nặng. Cơn đau đầu xuất hiện ở cả 2 bên đầu. Người bệnh liên tục có cảm giác đau nhói hoặc đau giật mạnh ở đầu. Cơn đau dai dẳng và xuất hiện thường xuyên. Đau đầu nhiều hơn 3 ngày. Ít có xu hướng thuyên giảm cơn đau khi sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường. Đau đầu khi bị Covid cũng sẽ có một vài đặc điểm khác biệt so với hội chứng đau nửa đầu mà nhiều người gặp phải. Thông thường, đau nửa đầu biểu thị với cảm giác đau nhói một bên đầu, kèm theo các triệu chứng buồn nôn, nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng,... Tuy nhiên, đau đầu do Covid thường diễn ra với các cơn đau toàn bộ đầu và thường kèm theo sốt, ho, thậm chí là mất khứu giác, vị giác và ngủ kém. 4. Các phương pháp có thể áp dụng khi bị đau đầu do Covid Nếu đang phải đối mặt với các cơn đau đầu khi bị Covid, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau để cải thiện tình trạng, gồm: Người bệnh có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê đơn như Acetaminophen (Tylenol, Panadol), ibuprofen (Motrin, Advil),... để giảm đau và hỗ trợ hạ sốt. Nếu quá đau đầu, bạn có thể thử chườm mát để giảm cơn đau. Điều này cũng có thể giúp người bệnh hạ nhiệt nếu đang sốt cao. Massage nhẹ nhàng tại vùng trán hoặc thái dương cũng là giải pháp hiệu quả giúp giảm nhẹ các cơn đau đầu mà bạn gặp phải. Đừng quá gắng sức khi đang quá mệt hoặc gặp phải những cơn đau đầu dữ dội. Thay vào đó, bạn nên nằm xuống nghỉ ngơi và thư giãn. Một giấc ngủ ngắn cũng có thể đem lại hiệu quả cao để hạn chế tình trạng đau đầu. Uống thật nhiều nước và ăn thật nhiều hoa quả, rau xanh. Trong trường hợp đã thử áp dụng các phương pháp trên mà không có sự hiệu quả, hoặc bạn gặp phải tình trạng đau đầu kéo dài “hậu Covid” thì việc thăm khám sức khỏe là điều cần thiết. Đặc biệt, nếu gặp phải các triệu chứng dưới đây, bạn cần nhanh chóng tìm kiếm sự giúp đỡ về y tế để đảm bảo sức khỏe của chính bản thân. Gồm có: Đau đầu dữ dội hoặc đau đầu kèm theo nôn, choáng váng,... Sốt cao trên 39 độ. Sốt cao kéo dài trong nhiều ngày và đã sử dụng thuốc hạ sốt nhưng không có dấu hiệu thuyên giảm. Có cảm giác khó thở, thở gấp. Nhịp thở tăng nhanh. Đau tức tại vùng ngực. Co dấu hiệu mất hoặc thay đổi ý thức. Cơ thể có dấu hiệu co giật, tím tái, xanh. Trẻ nhỏ bị xuất huyết mắt, đỏ mắt, môi đỏ,... Người bệnh chán ăn, không muốn ăn, buồn nôn hoặc gặp các vấn đề tiêu hóa kéo dài. Nồng độ Sp O2 ≤ 95% (nếu có thể đo và nhận biết tại nhà). ,...
medlatec
1,016
Nhận biết sớm dấu hiệu ung thư lưỡi để thăm khám và điều trị Ung thư lưỡi là bệnh thường gặp ở nhóm người lớn tuổi. Thế nhưng bệnh đang dần trẻ hóa bởi sự chủ quan với sức khỏe cũng như những lối sống thiếu khoa học gây nên. Đặc biệt, bệnh này dễ gây nhầm lẫn với bệnh nhiệt miệng thường thấy. Bài viết hôm nay sẽ chỉ cho bạn đâu là những dấu hiệu của ung thư ở lưỡi để kịp thời điều trị. 1. Bệnh ung thư lưỡi là gì? Đây là bệnh ung thư xuất hiện tại vùng miệng và nhất là ở lưỡi. Bệnh ung thư bắt nguồn từ các tế bào vảy có trên bề mặt của lưỡi sau đó gây nên tổn thương và xuất hiện khối u tại đó. Ở giai đoạn đầu của bệnh rất khó để nhận biết bởi biểu hiện khá mờ nhạt, không rõ ràng. Thế nên, đa phần khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng bệnh nhân mới phát hiện. 2. Nguyên nhân gây ra ung thư lưỡi Hiện nay, y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính gây ra ung thư lưỡi thế nhưng nhìn chung mọi bệnh nhân có các yếu tố dưới đây: Thói quen hút thuốc lá: thuốc lá không chỉ gây hại đến phổi mà còn ảnh hưởng xấu đến khoang miệng của những ai thường xuyên hút thuốc lá. Bởi thuốc lá có chất nicotin gây tổn thương cho bề mặt niêm mạc ở lưỡi, từ đó làm lở loét và lâu ngày không được chữa trị sẽ chuyển thành ung thư ác tính. Lạm dụng bia rượu: đây được xem là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên ung thư. Theo các nghiên cứu đã cho thấy rằng trong 100 người mắc ung thư lưỡi thì có đến 70 - 80 người nghiện rượu. Những thành phần trong rượu sẽ kích hoạt các gen tiền ung thư nếu sử dụng quá nhiều. Thường xuyên tiếp xúc với tia bức xạ: môi trường làm việc có tia bức xạ hoặc những người là nạn nhân của các vụ đánh bom hạt nhân sẽ tiếp xúc trực tiếp với các tia bức xạ. Họ là những người có khả năng mắc bệnh ung thư nhiều hơn so với người bình thường. Người thân trong gia đình mắc bệnh: bên cạnh những yếu tố từ bên ngoài môi trường sống hay do thói quen sinh hoạt thì bệnh ung thư lưỡi còn do yếu tố di truyền gây nên. Một khi trong gia đình có ai đó mắc bệnh thì các thành viên còn lại đều có khả năng mắc bệnh. Thói quen ăn uống: thực phẩm nạp vào cơ thể cũng ảnh hưởng đến việc ức chế hoặc làm gia tăng khả năng mắc bệnh. Không phải tất cả các chất dinh dưỡng cũng đều có lợi cho cơ thể. Có một số loại nếu bạn sử dụng quá nhiều hơn mức bình thường đều có thể mắc bệnh. Virus HPV: khi nói đến HPV người ta thường nghĩ chúng gây bệnh cho mỗi cơ quan sinh dục thế nhưng các nhà khoa học đã thực hiện nghiên cứu và cho rằng một số loại virus có thể gây ra ung thư lưỡi cho người. 3. Triệu chứng của bệnh Các triệu chứng của bệnh diễn ra khá rõ ràng thế nhưng chúng ta dễ bị nhầm lẫn với bệnh nhiệt miệng thường gặp. Thế nên nhiều người tỏ ra thờ ơ với những dấu hiệu này. Tùy theo từng giai đoạn bệnh sẽ có nhiều biểu hiện khác nhau: 3.1. Giai đoạn khởi phát bệnh Đau lưỡi: đây là biểu hiện đầu tiên khi cơ thể mắc bệnh. Người bệnh sẽ có cảm giác trên lưỡi có dị vật, bị mắc xương thế nhưng chỉ là cơn đau nhẹ nên bệnh nhân ít quan tâm đến. Nổi mảng trắng: những mảng này thường bám chặt vào lưỡi và lan dần ra xung quanh. Bên cạnh đó, chúng còn làm lưỡi bị chảy máu nhưng không rõ nguyên nhân. Nổi hạch cổ: triệu chứng này thường không phổ biến ở mọi bệnh nhân. Hạch cổ chỉ nổi rõ lúc virus hoặc vi khuẩn đã thoát được hàng rào bảo vệ đầu tiên của cơ thể và dần tấn công đến hàng rào thứ hai đó là hạch. Hạch sẽ có biểu hiện sưng cứng và nổi lên rõ rệt trên bề mặt da. 3.2. Giai đoạn toàn phát Đến giai đoạn này, bệnh bắt đầu có biểu hiện rõ ràng hơn gây ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày của bệnh nhân. Những biểu hiện của bệnh ung thư lưỡi trong giai đoạn này thường là: Đau lưỡi vẫn tiếp tục nhưng cường độ cao hơn và tần suất liên tục làm cản trở hoạt động nói và nhai. Nếu bệnh nhân ăn thức ăn cay, nóng sẽ làm cơn đau lan ra tai. Tiết nước bọt nhiều hơn, có máu chảy trong miệng và khi khạc nhổ sẽ thấy máu lẫn với nước bọt. Mùi hôi miệng do các tế bào lưỡi đang chết dần và bắt đầu phân hủy tạo nên mùi hôi. Khó nói và nuốt: đây là triệu chứng thường gặp ở những bệnh nhân ung thư lưỡi. Do hàm khó di chuyển làm xuất hiện triệu chứng này. Sút cân: do lưỡi gặp vấn đề khiến bệnh nhân chán ăn, ăn không còn ngon miệng nên họ thường bỏ ăn gây ra sụt cân. Có vết lở loét trên bề mặt lưỡi: chúng có kích thước to nhỏ khác nhau và phát triển sau đó lan ra xung quanh gây ảnh hưởng đến hoạt động của lưỡi. Phía trên các vết loét là lớp da mỏng nên dễ làm chảy máu. Một số trường hợp không có vết loét nhưng lại có khối u nhọt khi chạm sâu vào sẽ thấy dịch trắng chảy ra. 3.3. Giai đoạn tiến triển Trong giai đoạn tiến triển, bệnh có tốc độ diễn tiến khá nhanh và theo chiều hướng tệ. Những vết loét đã ăn sâu vào lưỡi khiến bệnh nhân đau đớn dữ dội, gây chảy máu và nhiễm khuẩn. Vị trí hoạt tử ngày càng to hơn khiến miệng có mùi hôi vô cùng khó chịu. Giai đoạn này khi đến khám sẽ gây đau đớn cho bệnh nhân nên đôi khi phải sử dụng thuốc gây tê. 3.4. Giai đoạn cuối Ở giai đoạn cuối cùng này, các triệu chứng đã lên đến đỉnh điểm với mức độ trầm trọng: Rối loạn tiêu hóa: cảm giác ăn mau no, bụng đầy hơi, bụng chướng, đi ngoài có máu, mắc ói,… Mệt mỏi: người bệnh ngày càng suy nhược cơ thể khiến họ mệt mỏi thường xuyên với cường độ tăng dần. Sụt cân nhanh chóng: bệnh nhân khó khăn trong việc ăn uống bởi cảm giác đau thế nên họ sụt cân rất nhiều và nhanh chóng. Lưỡi bị tổn thương: vùng lưỡi tự do là khu vực bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, bên dưới lưỡi, đầu lưỡi và trên bề mặt của lưỡi cũng bị tổn thương trầm trọng. Ung thư lưỡi là căn bệnh vô cùng nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm. Các bạn hãy ghi nhớ những dấu hiệu được đề cập trên đây để phát hiện kịp thời và điều trị ngay để bệnh không biến chuyển nặng.
medlatec
1,219
Giang mai có thể lây từ mẹ sang con qua nhau thai Trẻ bị bệnh giang mai bẩm sinh do nhiễm trùng từ người mẹ mắc bệnh giang mai truyền qua nhau thai hoặc lây truyền qua đường sinh nở. Giang mai bẩm sinh có thể gây tử vong cho hoặc dị tật cho thai nhi sau khi sinh. Do đó, cần tiến hành các biện pháp phòng ngừa bệnh giang mai lây từ mẹ sang con. 1. Thế nào là bệnh giang mai bẩm sinh? Bệnh giang mai là bệnh nhiễm khuẩn do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Đây là bệnh chủ yếu lây truyền qua đường tình dục do không sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục.Người mẹ bị giang mai có thể lây truyền cho thai nhi thông qua nhau thai, gây nhiễm trùng bào thai, tăng nguy cơ sảy thai, sinh non, thai chết lưu. Trong quá trình mang thai, thai nhi sẽ bị lây nhiễm giang mai từ mẹ và khi chào đời trẻ đã mắc bệnh giang mai bẩm sinh. Trẻ sơ sinh cũng bị nhiễm bệnh từ mẹ khi được sinh ra bằng phương pháp sinh thường. 2. Bệnh giang mai lây từ mẹ sang con như thế nào? Phần lớn các triệu chứng giang mai ở phụ nữ đang mang thai rất khó nhận ra do không rõ rệt như phụ nữ không mang thai, nên thường không được phát hiện kịp thời. Phần lớn các triệu chứng giang mai ở phụ nữ đang mang thai rất khó nhận ra Phụ nữ mang thai bị giang mai có những đặc điểm bệnh lý lâm sàng khác biệt như nốt săng giang mai của thời kỳ thứ nhất khi khu trú ở phần môi nhỏ của âm hộ có kích thước lớn hơn so với bình thường.Bên cạnh đó, các tổn thương của giang mai thời kỳ thứ hai thường không có đặc điểm riêng nên rất khó phát hiện. Do đó, người mẹ dễ truyền bệnh cho thai nhi và gây ra giang mai bẩm sinh. Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng, trong 4 năm đầu tiên mắc bệnh giang mai, nếu phụ nữ không được điều trị sẽ có nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi cao.Bệnh giang mai lây từ mẹ sang con xảy ra từ tháng thứ 4 và 5 của thai kỳ bởi khoảng thời gian này nhau thai cho phép máu của người mẹ dễ dàng trao đổi với máu của thai nhi, chính điều này đã tạo cơ hội để xoắn khuẩn giang mai có thể xâm nhập vào thai nhi qua mạch máu rốn và lây bệnh. 3. Biểu hiện của bệnh giang mai bẩm sinh Trẻ bị bệnh giang mai bẩm sinh do người mẹ mang thai lây truyền sẽ bị bệnh giang mai dưới nhiều thể khác nhau, gồm thể giang mai bẩm sinh sớm và giang mai bẩm sinh muộn. Tùy theo mức độ nhiễm bệnh nặng hay nhẹ mà các biểu hiện của bệnh giang mai bẩm sinh sẽ có những nét khác nhau. 3.1 Biểu hiện của bệnh giang mai bẩm sinh sớm. Bệnh giang mai bẩm sinh sớm thường xuất hiện trong 2 năm đầu đời của trẻ;Với mức độ nhẹ, trẻ bị giang mai bẩm sinh lúc mới sinh trông có vẻ bình thường nhưng sau vài ngày hoặc từ 6 đến 8 tuần sau sẽ xuất hiện những tổn thương giang mai tương tự như biểu hiện bệnh giang mai thời kỳ thứ hai: bọng nước ở lòng bàn tay và bàn chân, vết nứt ở mép hoặc quanh lỗ mũi, chảy nước mũi lẫn máu, khó thở...;Đặc biệt, trong 6 tháng đầu sau khi sinh, trẻ bị nhiễm bệnh giang mai bẩm sinh có thể gặp chứng viêm xương và sụn ở các xương dài với những biểu hiện như: xương to, đau các đầu xương, làm trở ngại vận động các chi hay viêm xương sụn giả liệt Parrot - với triệu chứng đau ở đầu xương dài về đêm do đầu xương rời khỏi thân xương, dẫn đến liệt;Khi trẻ được 2 tuổi có thể xuất hiện chứng viêm xương và màng xương ở các đốt ngón tay, ngón chân.3.2 Biểu hiện của bệnh giang mai bẩm sinh muộn. Bệnh giang mai bẩm sinh muộn thường xuất hiện khi trẻ trên 3 tuổi, thậm chí có khi đến 5 - 6 tuổi hoặc ở tuổi trưởng thành mới có biểu hiện bệnh. Lúc này, bệnh có biểu hiện giống giang mai thời kỳ thứ ba hoặc thứ hai. Có trường hợp bệnh không có triệu chứng lâm sàng nên còn gọi là thời kỳ giang mai kín;Để chẩn đoán bệnh giang mai bẩm sinh phải dựa vào kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính hoặc căn cứ vào các biểu hiện như: viêm mống mắt xuất hiện ở tuổi dậy thì bắt đầu bằng triệu chứng nhức mắt, sợ ánh sáng, chói mắt ở một bên rồi sau đó lan ra cả hai bên, có thể dẫn đến mù mắt;Bị viêm khớp gối nước ở cả hai bên, không đau, xuất hiện một cách lặng lẽ từ 10 - 20 tuổi;Bị điếc ở cả hai tai bắt đầu từ 10 tuổi, thường kèm theo chứng viêm mống mắt kẽ;Tổn thương xương với biểu hiện thủng vòm miệng, mũi tẹt, trán dô, xương chày lưỡi kiếm. 4. Bệnh giang mai bẩm sinh nguy hiểm thế nào? Nếu thai nhi bị nhiễm xoắn khuẩn giang mai một cách ồ ạt, thai nhi sẽ không sống được và có nguy cơ bị sảy thai vào tháng thứ 5-6 của thai kỳ; Nếu thai nhi bị nhiễm xoắn khuẩn giang mai ở mức độ nhẹ hơn thì có thể sẽ bị sinh non và cũng rất khó sống sót. 5. Cách phòng tránh bệnh giang mai bẩm sinh Thực tế đã ghi nhận phần lớn những trường hợp người phụ nữ mang thai bị bệnh giang mai thời kỳ thứ nhất và thứ hai đều sinh ra những đứa trẻ bị giang mai bẩm sinh, nguy hiểm nhất là nhiều trẻ sơ sinh đã tử vong khi vừa mới chào đời hoặc ít lâu sau đó. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người phụ nữ mang thai bị bệnh giang mai thời kỳ kín, thì trẻ sinh ra có thể không bị bệnh giang mai bẩm sinh hoặc bị một thể bệnh giang mai riêng nhẹ hơn và không có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng sau khi được sinh ra. Theo các nghiên cứu, khi thai nhi càng lớn thì nguy cơ bệnh giang mai lây từ mẹ sang con càng tăng cao và dễ gây ra hậu quả nghiêm trọng;Thực hiện xét nghiệm máu ít nhất 3 lần trong thai kỳ. Lần thứ nhất được thực hiện trước tuần thứ 4 của thai kỳ, lần thứ hai được thực hiện vào tháng thứ 6 và lần thứ ba vào tháng thứ 9 của thai kỳ;Đối với những người mẹ nghi ngờ bị lây nhiễm bệnh giang mai do quan hệ tình dục trong thời kỳ thai nghén, để phòng tránh bệnh giang mai lây từ mẹ sang con cũng cần thực hiện những xét nghiệm cần thiết để phát hiện kịp thời và có cách xử trí phù hợp;Nếu phát hiện bệnh sớm, người bệnh cần tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ để quá trình điều trị cho trẻ có tiến triển tốt, tránh các hậu quả không mong muốn sau này.Bệnh giang mai càng chữa trị sớm thì càng có hiệu quả và không để lại biến chứng. Do đó, để phòng tránh bệnh giang mai bẩm sinh cho thai nhi, người mẹ mang thai cần khám thai định kỳ và tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Virus corona có thể lây từ mẹ sang con không?
vinmec
1,318
IBS là gì và những điều không thể bỏ qua về bệnh IBS có tính phổ biến cao; gây ra những triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, táo bón, chướng bụng,... làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Vậy IBS là gì, có nguy hiểm không, làm sao để chẩn đoán và điều trị hiệu quả,... Những thông tin này sẽ được chia sẻ ngay trong bài viết dưới đây. 1. IBS là gì, có triệu chứng ra sao? Nói đến cái tên hội chứng ruột kích thích chắc hẳn rất nhiều người biết nhưng khi được hỏi về Ibs thì lại rất ít người biết IBS là gì. Thực chất đây là hai tên gọi khác nhau của một loại bệnh lý. IBS là tình trạng rối loạn mạn tính ở đại tràng khiến cho chức năng bình thường của bộ phận này bị ảnh hưởng từ đó làm thay đổi thói quen đại tiện, gây ra những triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Người bị hội chứng ruột kích thích (IBS) thường gặp các triệu chứng: đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón hoặc có khi xen kẽ cả hai. Cơn đau bụng do IBS khiến người bệnh có cảm giác như bị chuột rút, sẽ cải thiện sau khi đi đại tiện. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp một số triệu chứng khác như: muốn đi ngoài khẩn cấp, đã đi ngoài nhưng luôn cảm thấy không hết phân, phân không giống như người bình thường, tần suất đi ngoài bất thường,... 2. Tính chất nguy hiểm, chẩn đoán và điều trị IBS 2.1. Bệnh IBS nguy hiểm không? Hội chứng IBS không gây ra những nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng người bệnh nhưng điều đáng nói là nó diễn ra âm thầm nên đại đa số bệnh nhân chủ quan từ đó tạo cơ hội cho bệnh dễ trở nặng. Các triệu chứng do bệnh gây ra làm giảm sút chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Khi tình trạng chướng bụng, đau bụng, đầy hơi kéo dài, người bệnh sẽ cảm thấy rất mệt mỏi, ngại và thậm chí còn sợ ăn uống. Cũng vì bị hội chứng ruột kích thích nên số lần đại tiện trong ngày của người bệnh tăng lên. Chính điều này khiến cho công việc và sinh hoạt của người bệnh gặp nhiều bất tiện. Nhiều người do ngại về thói quen đại tiện bất thường của mình nên không dám nói với người khác, dấu bệnh nên bệnh ngày càng nặng. Với những trường hợp đã bị bệnh IBS ở mức độ nặng sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy: - Tiêu chảy dài ngày nên mất nước. - Suy dinh dưỡng vì có một số loại thức ăn không dung nạp được. - Tổn thương mạch máu ở hậu môn vì táo bón lâu ngày từ đó gây ra bệnh trĩ. - Thường xuyên mất ngủ, tâm lý bị rối loạn và thậm chí còn bị trầm cảm. 2.2. Kỹ thuật chẩn đoán bệnh IBS Không phải mọi trường hợp có triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa đều bị IBS. Không có xét nghiệm đặc biệt nào có thể khẳng định được một người mắc hội chứng ruột kích thích. Nếu thấy cần thiết, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành xét nghiệm phân, xét nghiệm máu, nội soi đại tràng nhỏ hoặc soi đại tràng sigma linh hoạt để tìm rối loạn hoặc bệnh liên quan. 2.3. Điều trị IBS bằng cách nào? Hiện nay các phương pháp điều trị IBS đều nhằm hướng đến mục tiêu giảm triệu chứng của bệnh để giúp bệnh nhân có được cuộc sống bình thường. Đại đa số trường hợp mắc hội chứng này ở mức độ nhẹ có thể kiểm soát thành công bằng cách thay đổi lối sống và chế độ ăn uống kết hợp với kiểm soát căng thẳng. Những trường hợp bị IBS ở mức độ trung bình hoặc nặng, có thể bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh dùng thuốc để điều trị. Muốn biết chính xác phương pháp điều trị IBS là gì với từng trường hợp cụ thể, người bệnh cần thăm khám để nhận được hướng dẫn từ bác sĩ. - Thay đổi chế độ ăn uống + Không ăn thực phẩm dễ gây đầy hơi: những người bị chướng bụng hoặc thường xuyên trung tiện, có thể sẽ được bác sĩ đề nghị loại bỏ các thực phẩm dễ gây đầy hơi trong chế độ ăn của mình. Các loại thực phẩm này gồm: rau củ, đồ uống có ga,... + Không dùng gluten: tìm hiểu nguyên nhân khiến người bệnh phải từ bỏ gluten khi bị IBS là gì bệnh nhân sẽ biết được rằng dừng sử dụng thực phẩm chứa gluten có thể làm giảm triệu chứng tiêu chảy do IBS. Vì thế người gặp hiện tượng này không nên ăn lúa mạch, lúa mì. + Không dùng đường lên men: các loại thực phẩm đường lên men cũng được khuyến nghị người bị hội chứng ruột kích thích không nên ăn. Loại đường này có nhiều trong trái cây, rau củ, một số loại ngũ cốc, chế phẩm từ sữa. Ban đầu, người bệnh có thể thực hiện chế độ ăn ít đường lên men để giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích sau đó, khi đã ổn hơn, có thể bắt đầu trở lại từng ít một. - Dùng thuốc Các loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị bệnh IBS gồm: + Thuốc trị táo bón: thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ sung chất xơ, thuốc nhuận tràng kích thích, thuốc nhuận tràng thẩm thấu,... + Thuốc trị tiêu chảy. + Thuốc chống co thắt và kháng acetylcholin. + Thuốc chống trầm cảm. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định loại thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của bệnh nhân. Đừng quá lo lắng khi bị và chưa biết chính xác IBS là gì vì nó sẽ chỉ càng khiến cho tình trạng bệnh của bạn trở nên nghiêm trọng hơn mà thôi. Cách tốt nhất khi nghi ngờ có triệu chứng được cảnh báo ở trên là đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để biết chính xác về bệnh của mình, khi ấy bạn sẽ có được lời khuyên phù hợp.
medlatec
1,067
Tư vấn xét nghiệm ung thư di truyền cùng các chuyên gia Tư vấn di truyền và đánh giá nguy cơ ung thư là một phần quan trọng trong quản lý và chăm sóc bệnh ung thư của nhiều nước, đặc biệt ở các quốc gia phát triển. Thông qua quá trình này, các bác sĩ chuyên khoa Di truyền Ung thư Lâm sàng sẽ cung cấp các thông tin giúp một người có thể tìm hiểu về nguy cơ mắc ung thư suốt cuộc đời dựa trên kết quả các xét nghiệm di truyền và tiền sử ung thư của gia đình họ. Những kiến thức này có thể giúp cả gia đình phòng ngừa và can thiệp sớm ung thư. 1. Tư vấn di truyền và xét nghiệm ung thư di truyền là gì? Tư vấn di truyền là quá trình được thực hiện bởi các nhà Di truyền lâm sàng, nhằm đánh giá và tìm hiểu về nguy cơ ung thư mắc bệnh ung thư di truyền của một người. Buổi tư vấn ban đầu sẽ tập trung vào các câu hỏi và mối quan tâm của bạn về nguy cơ mắc ung thư di truyền của bản thân và gia đình, dựa vào tiền sử bệnh lý ung thư của các thành viên. Bác sĩ sẽ xây dựng gia hệ để tìm ra quy luật di truyền, bệnh/ nhóm bệnh ung thư nghi ngờ và thảo luận những xét nghiệm nào có thể được sử dụng để sàng lọc sớm. Quyết định có thực hiện các xét nghiệm ung thư di truyền là lựa chọn của bạn tại thời điểm tư vấn hoặc một ngày trong tương lai. Có nhiều trường hợp, chuyên gia có thể đánh giá nguy cơ ung thư di truyền của bạn thông qua tư vấn chứ không cần thực hiện xét nghiệm; tuy nhiên, một số xét nghiệm di truyền có thể giúp đưa ra các quyết định quan trọng để chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ các bệnh ung thư di truyền? Có từ 5- 10% các bệnh ung thư có tính chất di truyền. Khả năng phát triển ung thư khi có một đột biến gây bệnh còn phụ thuộc vào loại ung thư, mức độ ác tính của các đột biến. Hàng đầu là ung thư đại trực tràng di truyền, ung thư vú, buồng trứng, tuyến tiền liệt…một số loại khác như ung thư gan, phổi…tỷ lệ di truyền thấp hơn. Các đột biến gen DT làm tăng cao nguy cơ phát triển các loại ung thư khác nhau (UT vú, buồng trứng- Trái và Ung thư đại trực tràng do HC Lynch- Phải) 2. Dấu hiệu của các hội chứng ung thư di truyền là gì? Người được chẩn đoán ung thư ở độ tuổi trẻ (thường dưới 50 tuổi) Mắc ung thư hiếm gặp Có nhiều thành viên trong gia đình chẩn đoán mắc ung thư giống nhau hoặc có liên quan Một người mắc trên 2 loại ung thư Ung thư bị cả 2 bên ở các cơ quan theo cặp Có thành viên trong gia đình đã xác định có đột biến gây bệnh Nguồn gốc dân tộc nhất định, ví dụ người Do Thái… 3. ​Các đột biến gen ung thư di truyền như thế nào? Các đột biến gen có thể di truyền theo một số cách khác nhau. Mỗi người chúng ta có 2 bản sao của mỗi gen, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ; đồng thời mỗi bản sao gen của ta truyền cho con cái của mình với xác suất 50% ở mỗi lần sinh. Đối với đột biến gen di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, chỉ cần thừa hưởng một bản sao của gen đột biến là đủ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư. Nếu bố hoặc mẹ mang đột biến loại này, thì mỗi người con có 50% xác suất nhận đột biến đó. Ví dụ một số đột biến gen trội liên quan đến hội chứng Lynch làm tăng nguy cơ phát triển nhiều loại ung thư, trong đó có ung thư đại trực tràng. Đối với di truyền gen lặn, cần sự có mặt của cả hai bản sao đột biến mới gây bệnh. Vì vậy nếu cả bố và mẹ cùng mang đột biến này, xác suất người con nhận cả 2 đột biến là 25%. Ngoài ra còn có một tỷ lệ ít gặp các đột biến xảy ra trong quá trình phát triển của phôi. Những bất thường này không phải nguyên nhân từ bố hoặc mẹ, nhưng có khả năng truyền cho thế hệ sau trong tương lai. Sự khác nhau giữa đột biến dòng mầm và đột biến soma là gì? Mỗi tế bào của cơ thể chúng ta chứa khoảng 20.000 gen. Sự phát sinh các tế bào ác tính khởi nguồn từ các đột biến gen của cơ thể. Về mặt di truyền học ung thư, người ta phân thành đột biến dòng mầm (germ-line) và đột biến soma. Hầu hết các tế bào của chúng ta, bao gồm cả máu ngoại vi, chứa DNA nguồn gốc từ trứng của mẹ và tinh trùng của cha. Đây được gọi là các tế bào mầm, vì vậy nếu có đột biến thì nó xuất hiện ngay từ khi ta sinh ra, có mặt trong mọi tế bào của cơ thể. Mặt khác, các khối u xuất phát từ đột biến soma là đột biến mắc phải do lỗi ngẫu nhiên trong phân chia, quá trình lão hóa hoặc tiếp xúc với môi trường có tác nhân sinh ung thư. Vì vậy đột biến này chỉ tồn tại trong mô/ cơ quan đó và không có khả năng truyền cho thế hệ sau. Xét nghiệm ung thư di truyền được thực hiện như thế nào? Chúng tôi có thể thực hiện xét nghiệm xác định các đột biến di truyền này trên mẫu máu ngoại vi, mẫu dịch hoặc mô. Mẫu này có thể lấy ngay trong ngày tư vấn. Đôi khi có thể sử dụng mô ung thư hoặc polyp đã được sinh thiết/ phẫu thuật trước đó. Xét nghiệm di truyền này nên được thực hiện đầu tiên ở thành viên đang mắc ung thư. Nếu phát hiện ra đột biến gen ở người đó, các thành viên khác có thể cân nhắc đi tìm đột biến tương tự. Một loại ung thư có thể do nhiều đột biến gen tác động, chúng ta có thể xét nghiệm từng gen hoặc panel gen liên quan cùng một lúc. Chuyên gia khi tư vấn sẽ thảo luận cho bạn về những loại ung thư, các panel nào nên được kiểm tra. Tôi đã được chẩn đoán mắc ung thư. Xét nghiệm di truyền và tư vấn đem lại lợi ích gì cho tôi bây giờ? Xét nghiệm xác định đột biến gen ung thư di truyền có vai trò quan trọng trong sàng lọc, phát hiện sớm ung thư. Tuy nhiên ở những cá nhân đã được chẩn đoán mắc một loại ung thư nhất định, các xét nghiệm này vẫn có lợi ích nhất định: Kết quả xét nghiệm có thể giải thích lý do bạn lại phát triển loại ung thư đó Giúp định hướng chiến lược điều trị đích và chăm sóc, ví dụ phát hiện đột biến BRCA1/2 dòng mầm ở những phụ nữ mắc ung thư vú giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp giai đoạn và có hiệu quả nhất Khi mang các đột biến di truyền, nó có khả năng phát triển nhiều loại ung thư khác trong tương lai, điều đó giúp bác sĩ định hướng tầm soát tốt hơn Trấn an các thành viên khác trong gia đình khi loại trừ bệnh ung thư di truyền Sàng lọc, chẩn đoán tiền làm tổ giúp loại trừ các đột biến gây hại cho thế hệ sau Bảo hiểm có chi trả cho xét nghiệm di truyền ung thư không? Mọi thắc mắc xin liên hệ thêm 1900 565656 để được tư vấn.
medlatec
1,333
Ăn uống lành mạnh: Niềm vui, thách thức và 3 điều bạn có thể làm Một số người cho rằng ăn uống lành mạnh có nghĩa là kiềm chế thói quen ăn nhanh hoặc tiêu thụ nhiều trái cây và rau hơn. Trong khi đối với những người khác, ăn uống lành mạnh có nghĩa là thỉnh thoảng thưởng thức một miếng bánh mà không cảm thấy tội lỗi. Cách ăn uống lành mạnh sẽ giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và phòng, chống được nhiều bệnh tật. 1. Thế nào là lối sống ăn uống lành mạnh? Mỗi người với tình trạng sức khỏe khác nhau sẽ hình thành thói quen ăn uống lành mạnh khác. Với những người mắc một số bệnh lý như: tim mạch, tiểu đường,... và thậm chí dị ứng thực phẩm có thể hình thành khái niệm ăn uống lành mạnh theo cách riêng của họ.Ăn uống lành mạnh là do con người quyết định. Mỗi chúng ta đều có những nhu cầu và mong muốn khác nhau điều này chắc chắn ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm của chúng ta hàng ngày. Hơn nữa việc ăn uống lành mạnh có ý nghĩa như thế nào đối với bạn, thậm chí lối sống ăn uống lành mạnh và quan điểm ăn uống như thế nào là lành mạnh có thể thay đổi trong suốt các giai đoạn khác nhau của cuộc đời khi bạn lớn lên và thích nghi với những nhu cầu luôn thay đổi của mình.Lối sống ăn uống lành mạnh nên được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố như:Tuổi. Giới tính. Lối sống. Cường độ lao động, mức độ hoạt động thể chất. Sở thích ăn uống của bản thân. Các loại thực phẩm sẵn có và văn hóa xã hội của từng vùng miền.Thông qua sách, báo và các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta đã từng nghe ăn uống lành mạnh là tuân theo các nguyên tắc dinh dưỡng, cung cấp cho cơ thể mình mọi dưỡng chất cần thiết để khỏe mạnh. Hiện nay, ăn uống lành mạnh có nghĩa là linh hoạt hơn các bữa ăn của mình và hiểu rằng sự cân bằng là chìa khóa được nuôi dưỡng và hài lòng với thức ăn. Ăn uống nên là niềm vui, là sự thưởng thức miễn là bạn hướng đến việc nuôi dưỡng cơ thể và lắng nghe những gì cơ thể của bạn cần. 2. Chế độ ăn uống lành mạnh Cách ăn uống lành mạnh sẽ giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và phòng, chống được nhiều bệnh tật. Ăn nhiều loại thực phẩm, đa dạng rau xanh, trái cây tiêu thụ ít muối, đường và chất béo là những yêu cầu thiết yếu cho một chế độ ăn uống lành mạnh. Việc xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh có thể là một thách thức với bạn. Bởi bạn phải đưa ra những lựa chọn thực phẩm tốt nhất mỗi ngày, hôm nay ăn gì và làm thế nào để vừa cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, vừa phải thật ngon miệng.Bạn có thể xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh bằng cách làm ba điều sau:Chuẩn bị bữa ăn. Mặc dù điều này nghe có vẻ sáo rỗng nhưng việc chuẩn bị thức ăn trước cả tuần thực sự rất hữu ích. Việc nấu ăn có thể làm bạn mất rất nhiều thời gian nhưng có thức ăn chỉ cần được làm nóng là bạn đã có thể có một bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng trong vài phút. Một trong những mẹo chuẩn bị cho bữa ăn là nấu một mẻ protein có thể là các loại thịt rồi chia nhỏ và đông lạnh dùng trong một tuần và chỉ cần rã đông khi cần. Bạn cũng cần phải chuẩn bị rau ăn trong một tuần. Bằng cách này bạn không cần phải suy nghĩ trước khi ăn một số món salad hoặc nấu một phần rau trong bữa ăn. Cố gắng chế biến thức ăn theo nhiều món khác nhau để tránh bị ngán. Ví dụ khi nói đến cà rốt hoặc bí đao bạn hãy cắt lát, cắt hạt lựu, nạo hoặc bào sợi để dễ dàng kết hợp chúng vào bữa ăn của mình.Để trái cây trong tầm tay, ở nơi mà bạn dễ nhìn thấy chúng. Việc để trái cây ở nơi mà bạn dễ nhìn thấy chúng sẽ nhắc bạn ăn trái cây mỗi ngày. Nghiên cứu đã cho thấy rằng bạn có nhiều khả năng sẽ ăn nhiều hơn bất kỳ loại thực phẩm nào đặt gần bạn bất kể đó là trái cây hay đồ ngọt. Hãy đa dạng các loại rau xanh, trái cây trong mỗi bữa ăn, ưu tiên sử dụng rau xanh, trái cây theo mùa.Thực hiện theo một thói quen. Có thể bạn không chính thức lên kế hoạch thực đơn hàng tuần nhưng bạn có thể lên danh sách một số món ăn cụ thể mà bạn phải tuân theo trong mỗi bữa ăn. Ví dụ lên thực đơn cho các bữa sáng trong tuần. Việc lên danh sách một bộ món ăn được xác định trước theo sở thích của bạn sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian quyết định ăn gì.Bạn cần cân nhắc xem có thể làm gì trong thói quen của mình để thiết lập cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh. Nếu bạn không chắc nên bắt đầu từ đâu, hãy cân nhắc việc trao đổi với chuyên gia dinh dưỡng, họ có thể giúp bạn hình thành một kế hoạch ăn uống dinh dưỡng, bền vững phù hợp với nhu cầu và lối sống của bạn
vinmec
962
Nên chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin Covid như thế nào? Tiêm vắc xin là cách tốt nhất để bảo vệ trẻ khỏi những biến chứng nguy hiểm của Covid cũng như góp phần tạo miễn dịch cộng đồng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho trẻ sau tiêm, sự chăm sóc ân cần của ba mẹ đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trước và trong khi tiêm vắc xin Covid cho trẻ cần chuẩn bị những gì? Trước hết, một điều mà bất cứ bậc cha mẹ nào cũng cần nắm rõ chính là hãy khuyến khích con em của mình tiêm vắc xin ngừa Covid đúng hẹn và tiêm đủ 2 liều sớm nhất có thể. Để trẻ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tiêm phòng, ba mẹ cũng cần tìm hiểu thật kỹ những thông Tiêm vắc xin là một việc cần thiết nhưng chuẩn bị những gì trước, trong và sau khi tiêm thì không phải ai cũng “nằm lòng”. Tùy vào cơ địa của mỗi trẻ mà phản ứng sau tiêm cũng sẽ khác nhau. Trong đó, đau tại vị trí tiêm, sốt nhẹ trong 24 - 48 giờ đầu được xem là phản ứng bình thường cho thấy cơ thể đang bắt đầu tạo “hàng rào” miễn dịch bảo vệ. Nên cho trẻ ăn gì trước khi tiêm? Trước khi tìm hiểu cách chăm sóc trẻ sau tiêm vắc xin Covid-19, hãy cùng điểm qua một vài lưu ý trước khi cho trẻ đi tiêm ba mẹ nhé! Bên cạnh việc giải thích cho trẻ nghe về tầm quan trọng của vắc xin cũng như chuẩn bị đầy đủ mọi giấy tờ cần thiết thì ba mẹ cũng cần chuẩn bị một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và tốt nhất cho con. Chắc chắn sẽ không có bất cứ một loại thực phẩm nào có thể giúp cho vắc xin hoạt động tốt hơn. Do đó, trước khi đi tiêm, hãy cho con ăn uống bình thường, tốt hơn hết là bổ sung nhiều trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc hay chất béo lành mạnh vào thực đơn dinh dưỡng. Bên cạnh đó, việc cung cấp đủ nước cũng giúp cơ thể chống lại mệt mỏi và “đối phó” cơn sốt hiệu quả hơn. Tùy vào sở thích của trẻ mà ba mẹ có thể cho con uống nước ép, nước dừa hay sinh tố trái cây đều được. Cần chuẩn bị gì trong khi tiêm? Nếu trẻ còn nhỏ, cần được ba mẹ đưa đi tiêm thì hãy động viên con nhiều hơn, giúp con giảm bớt căng thẳng. Đồng thời cũng cần thực hiện nghiêm 5K, luôn đeo khẩu trang, rửa tay sát khuẩn và giữ khoảng cách an toàn. Đây đều là những lưu ý nhỏ nhặt nhưng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe bản thân cũng như những người xung quanh. 2. Chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin Covid Điều đầu tiên mà các bậc phụ huynh cần lưu ý là nhắc nhở trẻ ở lại điểm tiêm để theo dõi trong vòng 30 phút. Trong khoảng thời gian này, nếu có bất cứ một triệu chứng bất thường nào xảy ra cần phải báo lại với y bác sĩ để được ứng phó một cách kịp thời. 7 ngày đầu tiên sau khi tiêm là thời điểm mà trẻ cần được theo dõi sát sao nhất. Để tăng cường hệ miễn dịch cũng như sức đề kháng cho trẻ trong giai đoạn “nhạy cảm” này, ba mẹ cần lưu ý những điều dưới đây. Cho trẻ ăn gì sau khi tiêm Covid Để đảm bảo an toàn cũng như giúp con “hồi phục” nhanh, việc chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin là điều mà các bậc phụ huynh cần đặc biệt quan tâm. Trong đó, những món ăn có tác dụng chống viêm là gợi ý tuyệt vời hơn cả. Lúc này, mẹ có thể vào bếp chuẩn bị những món súp thơm ngon như súp gà, súp rau củ và không quên bổ sung nhiều rau xanh, trái cây để tăng cường chất chống oxy hóa cho con. Bên cạnh đó, bánh mì nguyên hạt, gạo lứt, yến mạch cũng là những thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất đặc biệt tốt cho sức khỏe. Những điều cần tránh sau tiêm Sau khi tiêm vắc xin Covid-19, cần tránh sử dụng thực phẩm gây khó tiêu như phomai, đồ ăn chiên rán và chứa nhiều đường. Bên cạnh đó, đồ uống có gas hay cà phê cũng nên được gạt bỏ để không gây ra tình trạng rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Chưa hết, cùng với thực đơn dinh dưỡng lành mạnh thì chế độ tập luyện sau tiêm cũng cần được chú trọng. Ba mẹ hãy chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin bằng cách cùng con tập luyện các bài tập nhẹ nhàng để cơ thể nạp nhiều năng lượng hơn, khỏe khoắn hơn, đẩy lùi phản ứng phụ sau tiêm. 3. Cần ứng phó như thế nào với những tác dụng phụ sau tiêm ở trẻ? Những phản ứng sau tiêm của trẻ và người lớn gần như không có sự khác biệt. Do đó, ba mẹ không cần lo lắng quá nhé! Chúng có thể bao gồm những triệu chứng rõ ràng như đau tại vị trí tiêm, sốt nhẹ, đau đầu, mệt mỏi và biến mất trong vòng 24 - 48 giờ. Bên cạnh đó, chỉ khi trẻ sốt cao trên 38,5 độ mới cần uống thuốc hạ sốt và phải kê đơn theo tư vấn của bác sĩ. Hơn nữa, tuyệt đối không áp dụng những biện pháp “chữa Covid” vô căn cứ trên các trang mạng xã hội để tránh những hậu quả ngoài ý muốn. Tóm lại, chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin ngừa Covid-19 là điều mà ba mẹ cần làm. Do đó, hãy trang bị cho mình đầy đủ kiến thức để chăm sóc con tốt hơn. Hy vọng bài viết vừa rồi đã giúp ba mẹ có thêm nhiều thông tin bổ ích.
medlatec
1,021
Tìm hiểu về phẫu thuật cắt amidan ở trẻ em Viêm amidan ở có thể dẫn tới những biến chứng vô cùng nguy hiểm nên cần được chỉ định điều trị kịp thời để bảo toàn sức khỏe tối ưu cho trẻ. Tìm hiểu ngay về phẫu thuật cắt amidan ở trẻ em được áp dụng hiện nay ngay sau đây. 1. Viêm amidan là gì? Amidan là tổ chức lympho ở họng, đảm nhiệm vai trò miễn dịch tại chỗ, chống lại sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Mặc dù vậy, nếu số vi khuẩn, virus xâm nhập quá nhiều hoặc miễn dịch kém thì amidan tiềm ẩn nguy cơ viêm nhiễm là rất lớn. Trong đó, trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc viêm amidan hơn cả do hệ miễn dịch của trẻ còn yếu. Các thể viêm amidan thường gặp ở trẻ nhỏ bao gồm: Viêm amidan cấp tính, viêm amidan mạn tính (viêm amidan thể xơ teo, viêm amidan quá phát) 1.1. Dấu hiệu viêm amidan Nhận biết sớm các triệu chứng viêm amidan ở trẻ là việc vô cùng quan trọng để bác sĩ có thể điều trị kịp thời, hiệu quả. Vì vậy, mọi người cần cẩn trọng với các dấu hiệu bất thường như sau: – Đau rát họng – Amidan đỏ tấy – Có vết loét trong cổ họng – Sốt cao – Hôi miệng – Nuốt vướng – Khó thở – Buồn nôn – Người mệt mỏi – Trẻ bị sốt cao Đau họng, sốt cao, nuốt vướng… là những triệu chứng cảnh báo trẻ bị viêm amidan 1.2. Nguyên nhân gây bệnh Cấu trúc của amidan có nhiều khe, hốc, là môi trường thuận lợi để các tác nhân gây bệnh có thể trú ngụ và tấn công vòm họng của người bệnh. Những tác nhân chính thường gây ra viêm amidan ở trẻ đó là các loại virus, vi khuẩn… Một số loại nấm hay ký sinh trùng cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ. Bên cạnh đó, trẻ nhỏ thường dễ mắc viêm amidan khi vệ sinh cá nhân kém, không khoa học, sinh sống trong môi trường ô nhiễm, nguồn nước kém đảm bảo, trẻ không được bổ sung đủ chất khiến cơ thể suy nhược, sức đề kháng kém… Vì vậy, việc xây dựng một chế độ sống lành mạnh là vô cùng quan trọng để trẻ có một sức khỏe tốt, phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn. 1.3. Biến chứng của bệnh Viêm amidan nếu không được điều trị kịp thời, trẻ nhỏ sẽ có nguy cơ cao gặp các vấn đề như: – Biến chứng tại chỗ: Viêm tấy họng hoặc áp-xe amidan – Biến chứng kế cận: Viêm tai giữa, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh khí phế quản… – Biến chứng toàn thân: Viêm cầu thận, viêm khớp cấp, viêm màng tim, viêm cơ tim, viêm não, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết…. Những biến chứng này không chỉ khiến sức khỏe của trẻ giảm sút mà còn có thể đe dọa tới tính mạng, nếu trẻ không được phát hiện và điều trị sớm, đúng cách. Viêm amidan có thể dẫn tới viêm họng, viêm thanh, khí, phế quản ở trẻ 2. Phẫu thuật cắt amidan ở trẻ em 2.1. Trường hợp cần phẫu thuật Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị amidan được đánh giá cao về tính hiệu quả, an toàn và nhanh chóng. Phương pháp này được áp dụng khi trẻ thuộc các trường hợp sau: Phẫu thuật amidan khi: – Viêm amidan ở trẻ thường xuyên tái phát > 5 lần/năm, điều trị bằng phương pháp nội khoa không đạt hiệu quả. – Viêm Amidan quá phát, khiến trẻ gặp phải tình trạng nuốt vướng, ngủ ngáy, thậm chí là ngưng thở khi ngủ… – Viêm amidangây ra các biến chứng tại chỗ đối với trẻ nhỏ như áp – xe quanh amidan… – Viêm amidan dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm xoang… – Trẻ có khối u amidan nghi ngờ ác tính, bác sĩ thực hiện phẫu thuật để làm sinh thiết. 2.2. Phẫu thuật bằng dao Plasma Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật amidan khác nhau nhưng tiên tiến phải kể tới chính là phẫu thuật bằng công nghệ Plasma Plus. Phương pháp này được đánh giá cao nhờ những ưu điểm nổi trội như sau: – Dao Plasma có thiết diện mỏng, dễ dàng uốn cong để bác sĩ có thể thao tác trong môi trường cổ họng hẹp. – Nhiệt lượng dao khá thấp, giúp giảm thiểu nguy cơ gây bỏng rát niêm mạc họng của người bệnh trong quá trình phẫu thuật. – Bác sĩ dễ dàng thao tác cắt, đốt mà không xâm lấn hoặc làm tổn thương các niêm mạc khỏe mạnh. – Có chức năng hàn mạch, hàn gắn mạch máu dưới 1mm nên có thể giảm tình trạng chảy máu trong quá trình thao tác – Phẫu thuật diễn ra nhẹ nhàng, không gây đau đớn hay khó chịu cho người bệnh trong quá trình mổ. – Hiệu quả điều trị cao, thời gian lành thương sau khi mổ cũng diễn ra nhanh chóng, an toàn đối với trẻ nhỏ. Phẫu thuật cắt amidan ở trẻ em bằng công nghệ Plasma Plus 3. Phòng ngừa viêm amidan cho trẻ Để phòng ngừa mắc viêm amidan hoặc viêm amidan tái phát ở trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh cần lưu ý tới các vấn đề sau: – Hướng dẫn trẻ đeo khẩu trang khi ra đường hoặc tới những nơi đông ngừa để phòng ngừa mắc các bệnh đường hô hấp trên như viêm amidan. – Hướng dẫn trẻ vệ sinh tay đúng cách sau khi ở bên ngoài trở về nhà, trước khi ăn uống hoặc sau khi đi vệ sinh. – Giữ gìn môi trường sống sạch sẽ, vệ sinh và thoáng mát để trẻ có thể nghỉ ngơi thoải mái, an toàn. – Hạn chế để trẻ tiếp xúc với những người hoặc trẻ đang mắc các bệnh lý tai mũi họng, các bệnh có khả năng lây truyền cao. – Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gia tăng nguy cơ gây dị ứng như phấn hoa, hóa chất, mỹ phẩm… – Vệ sinh mũi, họng thường xuyên cho trẻ có thể hỗ trợ loại bỏ, ngăn chặn tác nhân gây bệnh tấn công. – Thường xuyên hướng dẫn trẻ tập thể dục thể thao nhẹ nhàng để tăng khả năng trao đổi chất và củng cố sức đề kháng. – Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ để tạo hàng rào miễn dịch, giúp trẻ có thể chống lại các tác nhân gây bệnh nguy hiểm. – Khám tổng quá định kỳ cho trẻ để kiểm soát tình trạng sức khỏe, phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm từ sớm. Như vậy có thể thấy răng, phẫu thuật cắt amidan ở trẻ em là một trong những giải pháp được đánh giá cao với khả năng điều trị viêm amidan triệt để, an toàn. Phụ huynh cần đưa trẻ đi khám kịp thời đẻ bác sĩ đánh giá và tư vấn điều trị phù hợp nhất, giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh.
thucuc
1,233
Bệnh ung thư đại tràng có di truyền không? Ung thư đại tràng phổ biến trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Có nhiều trường hợp gia đình có nhiều người cùng mắc căn bệnh này khiến nhiều người thắc mắc không biết bệnh ung thư đại tràng có di truyền không. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên. Bệnh ung thư đại tràng có di truyền không? Ung thư đại tràng xảy ra ở đại tràng, phần dài nhất của ruột già, trước trực tràng, hậu môn. Ung thư đại tràng có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm và tiến hành điều trị tích cực. Bệnh ung thư đại tràng có di truyền không? Các bác sĩ cho biết, ung thư đại tràng không di truyền nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vì vậy, những người có người thân trong gia đình như bố/ mẹ, anh/ chị em… mắc ung thư đại tràng sẽ có nguy cơ mắc cao hơn những người bình thường. Số ca mắc ung thư đại tràng liên quan đến đột biến gen không nhiều, chiếm khoảng 5%. Ung thư đại tràng không di truyền nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Một số gen đột biến, hội chứng có liên quan đến ung thư đại tràng: Các nguyên nhân gây ung thư đại tràng Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư đại tràng Phòng bệnh ung thư đại tràng như thế nào? Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng có thể kiểm soát được như việc ăn uống và vận động. Vì vậy để giảm nguy cơ mắc bệnh, bạn cần từ bỏ thuốc lá, bỏ rượu bia, tích cực luyện tập thể dung và có chế độ ăn khoa học, hạn chế các loại thực phẩm béo, ăn nhiều rau xanh… Nội soi đại tràng phát hiện những bất thường tại đại tràng như sự xuất hiện các khối polyp… Thực tế, có những yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng mà chúng ta không thể kiểm soát được như độ tuổi, yếu tố di truyền… Vì vậy, khám sức khỏe, sàng lọc ung thư định kì là việc làm cần thiết để phát hiện bệnh sớm, ngay khi chưa có biểu hiện. .
thucuc
459
Bị xuất huyết dịch kính mắt là gì? Điều trị ra sao? Người bệnh bị xuất huyết dịch kính mắt sẽ gặp tình trạng nhìn thấy một màn màu đen hoặc hồng rực ở trước mắt. Vậy bị xuất huyết dịch kính là như thế nào, nguyên nhân do đâu và điều trị ra sao. Bài viết này sẽ giải đáp cho người đọc tất cả các thông tin về bệnh lý mắt này. 1. Dịch kính là bộ phận nào? Dịch kính là một cơ quan quan trọng trong mắt giúp nuôi dưỡng mắt thủy tinh thể và võng mạc. Dịch kính là một cơ quan nằm ở bên trong mắt với thành phần 99% là nước, còn lại là collagen và acid hyaluronic. Collagen và acid hyaluronic hợp cùng với nước tạo thành một thể dung dịch keo, chiếm tới 89% thể tích mắt. Dịch kính nằm ở vị trí ngay đằng sau thủy tinh thể có tác dụng cung cấp dinh dưỡng cho thủy tinh thể và võng mạc. Ngoài ra, đây còn là cơ quan giúp duy trì áp lực trong mắt để bảo vệ võng mạc khỏi tình trạng bong rách cũng như giúp thấu kính ở mắt tập trung hơn, hình ảnh thu được rõ nét hơn. 2. Thế nào là bệnh lý xuất huyết dịch kính? Xuất huyết dịch kính mắt là tên gọi cho tình trạng bộ phận dịch kính của mắt có máu chảy vào và hòa chung với dịch kính. Tình trạng xuất huyết dịch kính nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ có thể dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực, mắt có dấu hiệu xuất hiện triệu chứng ruồi bay,…Theo nhiều khảo sát và thống kê, tỷ lệ người bị xuất huyết dịch kính là 7/100.000. 3. Dấu hiệu khi bị xuất huyết dịch kính mắt Các triệu chứng của xuất huyết dịch kính khá rõ ràng và rất dễ phát hiện. Ở những giai đoạn đầu khi bệnh vẫn đang ở giai đoạn nhẹ, người bệnh sẽ có biểu hiện như vật thể lờ mờ kết hợp với các vệt màu đỏ, hồng hoặc đen trước mắt. Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ không thấy thị lực bị suy giảm. Tuy nhiên, chỉ trong 1 thời gian ngắn, bệnh tình sẽ tiến triển nhanh chóng. Khi bệnh tình trở nặng, thị lực của người bệnh cũng suy giảm nhanh chóng, đặc biệt là vào buổi sáng khi mới thức dậy. Lý do là do máu trong mắt sau một đêm lắng đọng lại và che phủ võng mạc và điểm vàng khiến cho mắt của người bệnh mờ đi. Nếu người bệnh thấy có các biểu hiện trên thì cần đi khám mắt tổng quát để có thể phát hiện bệnh lý sớm. Bác sĩ khi nghi ngờ người bệnh mắc xuất huyết dịch kính sẽ chỉ định soi đáy mắt trực tiếp và gián tiếp có ấn đè củng mạc. Ngoài ra, bác sĩ sẽ soi góc tiền phòng tìm tân mạc cũng như siêu âm toàn bộ bán phần sau và đo nhãn áp cho người bệnh để có thể chẩn đoán chính xác được bệnh. 4. Những nguyên nhân điển hình dẫn đến xuất huyết dịch kính Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho dịch kính bị xuất huyết, trong đó, nguyên nhân chấn thương mắt là chiếm tỉ lệ cao nhất. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết dịch kính. 4.1. Người bệnh gặp chấn thương Đây là lý do chiếm đến 12 – 18% tỷ lệ những người mắc xuất huyết dịch kính. Bệnh lý có thể xảy ra với những trường hợp bị chấn thương ảnh hưởng đến nhãn cầu hoặc sọ não. 4.2. Những mạch máu nằm trong mắt bị tổn thương Mạch máu trong võng mạc khi tổn thương sẽ dẫn đến tình trạng bong võng mạc và khiến cho máu rò rỉ vào trong khoang mắt, hòa vào dịch kính gây ra tình trạng xuất huyết dịch kính. Ngoài nguyên nhân trên thì tắc tĩnh mạch võng mạc cũng làm máu ứ đọng ở các mạch máu khác, lâu dần sẽ tràn vào khoang mắt khiến cho dịch kính bị xuất huyết. 4.3. Tăng sinh các mạch máu trong mắt một cách bất thường Người bệnh khi mắc các bệnh lý về mắt có thể gây ức chế các mạch máu khiến cho chúng phát triển một cách bất thường. Đây là nguyên nhân tiềm ẩn nguy cơ vỡ mạch máu cao và rò rỉ vào khoang mắt. Những người mắc bệnh đái tháo đường cung có nguy cơ bị xuất huyết dịch kính cao, đặc biệt ở giai đoạn muộn. Khi ấy, bệnh võng mạc sẽ làm thoái hóa điểm vàng thể ướt, dần dần tĩnh mạch võng mạc sẽ bị suy giảm và gây ra bệnh lý. 4.4. Nguyên nhân gây bệnh khác Các loại máu từ nguồn khác không chỉ ở trong mạch máu võng mạc cũng có khả năng gây ra tình trạng xuất huyết dịch kính. Có một vài trường hợp người bệnh có khối u cạnh mắt cũng có khả năng gây ra tình trạng rò rỉ máu, chảy vào khoang mắt và làm cho dịch kính xuất huyết. 5. Biến chứng khi bị xuất huyết dịch kính mắt Nếu bệnh lý để lâu mà không có phương pháp điều trị thích hợp sẽ có khả năng gây ra các biến chứng nguy hiểm như – Nhiễm độc sắt Những người mắc bệnh nhiễm độc sắt sẽ làm cho các tế bào máu hemoglobin bị phá vỡ. Nhiễm độc sắt sẽ khiến cho mống mắt bị đổi màu và gây rối loạn chức năng của võng mạc. – Tăng sinh dịch kính võng mạc: Các đại thực bào và các yếu tố khiến dịch kính tăng sinh sẽ gây ra sẹo võng mạc, bong võng mạc, đe dọa đến thị lực của người bệnh. – Tăng nhãn áp góc mở: Tế bào máu ở bên trong khoang mắt chặn hoàn toàn kênh thoát dịch khiến cho dịch kính không thể thoát ra ngoài được. Dần dần áp lực trong mắt tăng cao và gây ra bệnh tăng nhãn áp góc mở. 6. Xuất huyết dịch kính điều trị ra sao? Tùy theo từng nguyên nhân và tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Ở mức độ nhẹ, tình trạng xuất huyết sẽ tự biến mất vài tuần mà không cần can thiệp điều trị. Một số trường hợp được đánh giá không thể được phục hồi thì bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật bằng phương pháp Vitrectomy. Vitrectomy là phương pháp phẫu thuật giúp loại bỏ hết dịch kính trong mắt, được áp dụng với những người bệnh có hiện tượng bong võng mạc đồng thời. Nếu người bệnh bị xuất huyết dịch kính do tăng sinh mạch máu thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng cách chiếu laser. Những người đã và đang mắc các bệnh lý như đái tháo đường, huyết áp cao hoặc các bệnh có nguy cơ gây ra xuất huyết dịch kính đều cần đi khám sức khỏe định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ thường xuyên để có thể kịp thời phát hiện và điều trị, ngăn ngừa nguy cơ gây ra tình trạng suy giảm thị lực, thậm chí là mù lòa của xuất huyết dịch kính mắt. 7. Kết Mong rằng những thông tin trên đây có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về bệnh lý xuất huyết dịch kính và có thể phát hiện sớm bệnh lý, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm gây hại cho mắt, ảnh hưởng đến thị lực nghiêm trọng có thể xảy ra
thucuc
1,306
Những điều cần biết về bệnh viêm màng não mô cầu Viêm màng não mô cầu có thể gây tử vong nhanh chóng hoặc để lại những di chứng nghiêm trọng trong suốt cuộc đời nếu không điều trị kịp thời. Theo Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh (Mỹ), khoảng 15% những người sống sót sau bệnh viêm màng não mô cầu sẽ mắc phải các khuyết tật như điếc, tổn thương não, và các vấn đề về thần kinh. Dưới đây là những điều cần biết về các triệu chứng của bệnh viêm màng não não mô cầu và cách thức để ngăn chặn và xử lý nó. Nguyên nhân gây bệnh viêm màng  não mô cầu là gì? Vi khuẩn Neisseria meningitidis chính là nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm màng não mô cầu. Vi khuẩn Neisseria meningitidis chính là nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm màng não mô cầu. Viêm màng não mô cầu là bệnh viêm màng não do vi khuẩn phổ biến nhất ở trẻ em và thiếu niên, phổ biến thứ hai ở người lớn. Vi khuẩn viêm màng não mô cầu có thể gây ra nhiễm trùng trong một phần của cơ thể – da, đường tiêu hóa hoặc đường hô hấp. Các vi khuẩn này sau đó có thể lây lan qua dòng máu đến hệ thần kinh, gây ra bệnh viêm màng não mô cầu. Vi khuẩn cũng có thể thâm nhập trực tiếp vào hệ thống thần kinh sau chấn thương nghiêm trọng ở đầu, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng. Nguy cơ bị viêm màng não mô cầu tăng khi tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh. Nguy cơ mắc bệnh cũng tăng lên ở những người bị nhiễm trùng đường hô hấp trên trong thời gian gần đây. Trẻ sơ sinh, trẻ em và thiếu niên là những đối tượng có nguy cơ cao. Triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu Các triệu chứng của bệnh viêm màng não mô cầu có thể thay đổi theo từng trường hợp, trong đó phổ biến nhất là: Sốt cao đột ngột là một trong những dấu hiệu thường gặp của bệnh viêm màng não mô cầu. Phát ban đỏ ở da hoặc da chuyển màu tím là một dấu hiệu cảnh báo quan trọng cần theo dõi. Nếu khi bấm tay da không chuyển sang màu trắng, đó có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng máu – một tình trạng đòi hỏi phải cấp cứu ngay. Các triệu chứng khác của viêm màng não hoặc nhiễm trùng máu có thể bao gồm: Co giật Điều trị bệnh viêm màng não cầu như thế nào? Viêm màng não mô cầu có thể gây tử vong hoặc kéo theo những biến chứng nghiêm trọng như ổn thương não, liệt, hoại tử, hoặc điếc. Để không để xảy ra những hậu quả đáng tiếc này, điều quan trọng là phải hành động nhanh chóng. Đừng chần chừ, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Tới bệnh viện hoặc gọi cấp cứu nếu: Để điều trị bệnh viêm màng não mô cầu, các bác sĩ có thể dùng thuốc kháng sinh như penicillin hoặc ceftriaxone qua đường truyền tĩnh mạch. Người bệnh có thể sẽ phải dùng các thuốc khác để điều trị các vấn đề liên quan đến tăng áp lực dịch não tủy. Với những người đã tiếp xúc gần gũi với người bệnh viêm màng não mô cầu (qua nước bọt hay dich tiết từ miệng họng), cần phải uống thuốc kháng sinh để ngăn chặn lây nhiễm. Có vắc xin phòng bệnh viêm màng não mô cầu không? Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm màng não cầu là cách hiệu quả để ngăn chặn căn bệnh viêm màng não mô cầu. Viêm màng não mô cầu là một bệnh cực kỳ nguy hiểm, ngay cả khi đã được điều trị. Đó là lý do tại sao việc phòng ngừa là rất quan trọng. Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm màng não cầu là cách hiệu quả để ngăn chặn căn bệnh này. Tại Việt Nam hiện nay  vắc xin phòng não mô cầu typ A và typ C được chỉ định cho tất cả các đối tượng từ 24 tháng tuổi trở nên. Nếu trẻ chưa đuợc tiêm phòng não mô cầu hãy đưa trẻ đến các địa điểm tiêm chủng để được bác sĩ tư vấn về hiệu quả, tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin và phác đồ tiêm phù hợp.
thucuc
755
Chiều cao người Việt Nam cải thiện được bao nhiêu trong 10 năm qua? Chiều cao trung bình của người Việt Nam trẻ tuổi đã có những chuyển biến tích cực trong thời gian qua. Cụ thể, thanh niên nam người Việt cao trung bình đạt 168,1cm; nữ đạt 156,2cm. Thống kê chiều cao trung bình người Việt Nam tăng hơn 3cm so với kết quả 10 năm trước, giúp chúng ta không còn thuộc nhóm “lùn nhất Đông Nam Á”. 1. Mức tăng chiều cao trung bình của người Việt Nam trong 10 năm qua Bộ Y tế vừa công bố kết quả khảo sát được thực hiện bởi Tổng cục Thống kê và Viện Dinh dưỡng quốc gia trong năm 2019 - 2020. Theo đó, nam thanh niên Việt Nam có chiều cao trung bình là 168,1cm; trong khi nữ giới đạt 156,2cm. Chiều cao trẻ em thành phố cao hơn 2cm so với trẻ em nông thôn, đặc biệt là vùng nông thôn nghèo, vùng hay xảy ra thiên tai và miền núi.Như vậy so với 10 năm trước, chiều cao trung bình của nam giới trẻ tuổi đã tăng 3,7cm, còn các bạn gái nước ta đã cao thêm 2,6cm. Trong đó, chiều cao người Việt sinh từ năm 2000 trở lại đây tốt hơn giai đoạn trước, tốc độ cao nhanh gần gấp đôi thập niên trước.Với thống kê chiều cao người Việt Nam mới này, chuyên gia về dinh dưỡng nhận định các bạn trẻ nước ta không chỉ “thoát lùn”, mà còn được xếp vào top 4 nước cao nhất Đông Nam Á. Chiều cao trung bình của nam nữ thanh niên Việt tương đương Malaysia, chỉ còn thua Singapore và Thái Lan. Nếu đem chiều cao của người Việt Nam so với thế giới, Bộ Y tế đánh giá tăng trưởng của bạn trẻ Việt giai đoạn 1990-2020 tương đương thời kỳ vàng tăng chiều cao của Nhật Bản (1955-1995) và các nước châu Âu cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Để thu hẹp khoảng cách chiều cao với những nước cao hàng đầu châu Á (như Hàn Quốc), chúng ta cần duy trì được mức tăng trưởng trong các thập kỷ tới. 2. Nỗ lực cải thiện chiều cao người Việt Có được kết quả tích cực khi thống kê chiều cao người Việt Nam lần này nhờ vào những can thiệp trong hơn 20 năm qua. Vì thế, không quá ngạc nhiên khi chiều cao trung bình người Việt Nam so với 10 năm trước tăng từ 2,6 - 3,7cm ở nữ và nam thanh niên trong lần thống kê này.Vài thập niên gần đây, Việt Nam đã tiến hành đo chiều cao 10 năm một lần. Viện Dinh dưỡng quốc gia cho biết cuộc khảo sát này tiến hành vào cuối năm 2019, đầu 2020, cỡ mẫu là 22.000 người sống ở tất cả các vùng của Việt Nam. Riêng nhóm thanh niên dưới 25 tuổi được đo đạc để tìm hiểu về chiều cao. Quy mô điều tra lần này lớn nhất từ trước đến nay và có các chuyên gia CDC Hoa Kỳ giúp đỡ và kiểm định mẫu.Đối tượng tham gia khảo sát lần này chủ yếu sinh vào những năm 2000 - giai đoạn mà nước ta bắt đầu can thiệp về dinh dưỡng, hỗ trợ tăng trưởng từ 1.000 ngày đầu đời và sau này dinh dưỡng học đường, tẩy giun, bổ sung vitamin... Trong khi đó, cuộc đo lần trước tiến hành với những bạn sinh năm 1990 trở về trước, thời điểm mà nước ta chưa can thiệp nhiều về dinh dưỡng và kinh tế còn khó khăn.Cũng thông qua điều tra năm 2020, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi là 19,6%, lần đầu tiên thấp hơn 20%. Nhờ đó Việt Nam được coi là quốc gia có mức suy dinh dưỡng thấp còi thấp theo phân loại của WHO năm 1997. Chiều cao người Việt Nam dần được cải thiện theo thời gian 3. Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến chiều cao người Việt So với 10 năm trước, năng lượng trung bình trong khẩu phần của người dân nước ta đạt 2.023 kcal/ người/ ngày, tăng nhẹ so với năm 2010 (mức 1.925 kcal/ người/ ngày). Theo đó, người dân Việt Nam cũng ăn rau quả nhiều hơn, bình quân đầu người tăng từ 190,4 g rau/ người/ ngày năm 2010 lên 231 g. Năm 2010, người Việt chỉ ăn 60,9 g quả chín mỗi ngày, nay đã tăng lên 140,7 g. Tuy nhiên, so với khuyến nghị dinh dưỡng cho người trưởng thành, mức tiêu thụ này mới chỉ đạt 66 - 77%.Ngoài ra, người Việt cũng ăn thịt nhiều hơn. Hiện nay trung bình mỗi ngày một người ăn 136,4 g thịt, trong khi năm 2010 chỉ tiêu thụ 84 g. Đặc biệt người ở thành phố ăn thịt nhiều nhất, khoảng 155,3 g thịt/ người/ ngày.Do 3 năm đầu đời là mốc quan trọng để trẻ phát triển chiều cao, nên tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ cũng cần lưu tâm. Trong 10 năm qua, từ 19,6% gia đình nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đã cải thiện đáng kể lên hơn 45%. Tỷ lệ này ở thành thị cũng cao hơn những nơi khác.Hơn nữa, người dân ngày càng có hiểu biết và thực hành đúng về an toàn thực phẩm cũng như quan tâm đến việc phát triển chiều cao hơn. Gần 36% người có kiến thức tốt, gần 56% đạt mức trung bình và chỉ khoảng 9% trả lời kém. Các kết quả của cuộc thống kê chiều cao người Việt Nam và dinh dưỡng lần này sẽ giúp các chuyên gia định hướng xây dựng chiến lược quốc gia trong giai đoạn mới. Riêng đối với các bậc phụ huynh cần phải chú trọng dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời của con - giai đoạn duy nhất giúp trẻ có thể tăng trưởng chiều cao trên 10 - 14 cm/ năm nếu con được chăm sóc tốt. Phụ nữ ngay từ khi chuẩn bị mang thai đã cần ăn uống và bổ sung vi chất đầy đủ
vinmec
1,043
Thế nào được gọi là rối loạn tiêu hóa? Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? Tình trạng rối loạn tiêu hóa có thể không phải là một căn bệnh nguy hiểm nhưng nó lại gây ra những rắc rối không hề nhỏ cho tình hình sức khỏe mỗi chúng ta. Vậy bạn đã hiểu như thế nào về tình trạng rối loạn tiêu hóa? Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì để cải thiện tình hình? 1. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa là gì? Bất kỳ bộ phận hay các nhóm hệ cơ quan nào cũng sẽ mang những vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển một cơ thể khỏe mạnh. Hệ tiêu hóa có chức năng như một cỗ máy xử lý hầu hết các loại thức ăn thành các chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng cơ thể con người, đồng thời cũng sẽ đào thải các tạp chất dư thừa hoặc có hại ra khỏi cơ thể. Chính vì vậy, vai trò của chúng sẽ bị cản trở nếu tình trạng rối loạn tiêu hóa xuất hiện. Khi hệ tiêu hóa không được khỏe (rối loạn tiêu hóa) thì đồng nghĩa với sức khỏe chúng ta bị ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể ta sẽ thấy người bệnh xuất hiện những triệu chứng như: táo bón, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, chân tay bủn rủn, ốm yếu,... Ngoài ra, tình trạng rối loạn tiêu hóa còn có thể là dấu hiệu cho ta nhận biết được người bệnh đang mắc phải những bệnh lý về hệ tiêu hóa mà chưa được chữa trị. Một số bệnh lý gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa có thể kể đến những bệnh lý về dạ dày, gan, mật, tụy, đại tràng,... hay đôi lúc tình trạng này cũng đến từ các căn bệnh không liên quan trực tiếp đến hệ tiêu hóa như bệnh về hệ thần kinh, xương khớp,... Loại thức ăn được nạp vào cơ thể như thế nào chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa vậy nên câu hỏi “Rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? ” luôn được rất nhiều người quan tâm. 2. Bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì để cải thiện bệnh tình? Hầu hết tất cả các loại thực phẩm đều có hàm lượng chất dinh dưỡng nhất định tốt cho việc phát triển một cơ thể khỏe mạnh. Tuy nhiên, không phải loại dưỡng chất nào cũng có thể được hấp thụ một cách toàn diện nhất và đôi khi một số loại chất dinh dưỡng còn không phù hợp với cơ thể người bệnh. Bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? Người bị rối loạn tiêu hóa nên bổ sung các loại hoa quả tươi như: Chuối: Nguồn chất xơ có trong những quả chuối có chức năng hấp thụ tốt những loại chất lỏng trong dạ dày khi người bệnh bị tiêu chảy, đồng thời giúp phục hồi các vi khuẩn có lợi đã bị tình trạng rối loạn tiêu hóa làm suy yếu. Bên cạnh đó, Chuối chứa hàm lượng cao kali và điện phân mang đến hiệu quả rất cao trong việc điều hòa các chuyển hóa trong hệ tiêu hóa. Các loại táo: Một trong những loại chất xơ hòa tan rất có ích trong quá trình tiêu hóa là pectin có rất nhiều trong quả táo. Lượng chất pectin đưa vào cơ thể thông qua việc ăn táo nhưng sẽ không được hấp thụ bởi ruột non mà sẽ được lưu chuyển đến ruột kết. Tiếp đó, táo sẽ bị phân hủy và tổng hợp lại tạo thành chất thải tốt cho người bệnh nhờ vào các vi khuẩn có lợi trong ruột kết. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, ngoài việc giải quyết vấn đề tiêu chảy hoặc táo bón ra thì ăn táo còn có thể giúp đường ruột giảm thiểu khả năng bị viêm nhiễm. Quả đu đủ: Đu đủ là loại quả có chứa nhiều enzyme papain, loại enzyme này có tác dụng hỗ trợ việc hấp thụ protein (một loại chất dinh dưỡng khó hấp thụ), đồng thời làm giảm các triệu chứng khó chịu do hội chứng ruột kích thích gây ra. Đu đủ chính là thành phần chính tạo lên một số loại men tiêu hóa giúp điều trị và ngăn ngừa tình trạng rối loạn tiêu hóa. Quả bơ: Đây được xem là loại quả có thể giúp quá trình chuyển đổi beta-caroten trở thành vitamin A, một trong những yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển lớp niêm mạc bao phủ thành đường ruột. Hàm lượng chất xơ có trong quả bơ cũng rất có ích cho việc hỗ trợ các hoạt động của gan, mật, tụy. Một số loại quả giàu vitamin C, chất chống oxy hóa mạnh (cam, quýt, bưởi, ổi,... ) cũng sẽ là yếu tố cải thiện quá trình tái tạo các tế bào trong hệ tiêu hóa cũng như giảm các kích thích từ tình trạng rối loạn tiêu hóa. Người bị rối loạn tiêu hóa cũng nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt: Mầm, cám và nội nhũ có trong các loại ngũ cốc nguyên hạt sẽ đem lại những lợi ích đáng chú ý tới hệ tiêu hóa. Một số loại ngũ cốc như yến mạch, hạt diêm mạch hay các sản phẩm được làm từ lúa mì nguyên chất có chứa hàm lượng chất xơ và những thành phần khác (có chức năng như prebiotic) sẽ làm giảm hiệu quả triệu chứng táo bón và đồng thời nuôi dưỡng các khuẩn lợi có trong đường tiêu hóa. Các loại rau củ sạch cũng sẽ đem lại những lợi ích không nhỏ tới quá trình điều hòa hệ tiêu hóa. Đặc biệt là những loại rau có màu xanh đậm như bông cải xanh, cải bó xôi hay cải mầm có chứa nhiều magie giúp giảm đau hiệu quả từ các cơn đau co thắt bởi rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, có rất nhiều nghiên cứu khác cho thấy việc bổ sung các loại rau xanh đậm không chỉ giúp tăng lượng vi khuẩn tốt cho hệ tiêu hóa mà còn giúp tiêu hủy các loại vi khuẩn có hại. Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn gì? Nhiều ý kiến cho rằng việc bị rối loạn tiêu hóa có thể do việc ăn quá nhiều thức ăn chứa nhiều đạm từ thịt cá. Tuy nhiên, ý kiến này không hoàn toàn đúng. Một số loại thực phẩm từ thịt, gà hay cá cũng sẽ có tác dụng tốt trong tình trạng người bệnh bị rối loạn tiêu hóa: Cá hồi: là loại thức ăn có chứa hàm lượng axit béo omega-3 rất tốt trong việc giảm các triệu chứng đường ruột bị viêm nhiễm và tăng cường hàm lượng chất tốt khác nuôi dưỡng cơ thể khỏe mạnh. Các loại thịt trắng như thịt gà hay thịt lợn sẽ bổ sung cho cơ thể lượng đạm dồi dào, giúp phục hồi các lớp niêm mạc thành đường ruột và còn thúc đẩy việc tạo ra các kháng thể để chống lại các virus, vi khuẩn có hại. Một trong những loại món ăn cực kỳ dễ làm mà lại đem đến tác dụng tốt trong việc cải thiện tình hình bệnh về đường ruột chính là món canh xương lợn. Trong nước hầm xương chứa rất nhiều gelatin, tăng khả năng cải thiện các triệu chứng viêm ruột và góp phần bảo vệ thành ruột hiệu quả. Còn rất nhiều loại thực phẩm có lợi cho người bị rối loạn tiêu hóa, tuy nhiên không phải cứ bổ sung thực phẩm tốt thì sẽ điều trị được bệnh tình. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên tìm hiểu rõ hơn về các chế độ dinh dưỡng cho phù hợp, sử dụng các loại thuốc hỗ trợ đường ruột qua sự trợ giúp từ các y bác sĩ có chuyên môn và điều trị triệt để những bệnh lý có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa.
medlatec
1,358
Phương pháp điện tâm đồ thiếu máu cơ tim áp dụng trong trường hợp nào? Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các bác sĩ có thể áp dụng rất nhiều phương pháp hiện đại để phát hiện, điều trị bệnh. Trong đó, điện tâm đồ thiếu máu cơ tim là phương pháp được áp dụng rộng rãi hiện nay và đem lại hiệu quả cao. Vậy phương pháp trên thường được áp dụng trong những trường hợp nào? 1. Điện tâm đồ là gì? Trước khi nghiên cứu về phương pháp điện tâm đồ thiếu máu cơ tim, chúng ta cần nắm được những thông tin cơ bản về điện tâm đồ. Phương pháp này còn được biết đến với tên viết tắt là ECG, chúng được sử dụng để theo dõi hoạt động, cường độ cũng như nhịp điệu của tim. Nhờ sự phát triển của phương pháp điện tâm đồ, việc theo dõi hoạt động của tim trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Nhờ vậy, các bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng của bệnh nhân. Điện tâm đồ vận hành dựa trên hoạt động của tim, khi tim co bóp, điện tâm đồ sẽ ghi nhận những thay đổi, biến thiên của dòng điện. Nhờ vậy, các bác sĩ sẽ nắm được chính xác tình trạng sức khỏe tim mạch, khả năng tống máu của tim như thế nào. Tại sao cần thực hiện điện tâm đồ khi phát hiện tình trạng thiếu máu cơ tim? 2. Bệnh nhồi máu cơ tim Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là tại sao chúng ta cần thực hiện điện tâm đồ thiếu máu cơ tim? Để giải đáp được thắc mắc này, trước hết chúng ta cần hiểu về tình trạng thiếu máu cơ tim. Hiểu đơn giản, khi bị thiếu máu cơ tim, mạch vành rơi vào tình trạng tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ. Chúng vốn được biết tới như một hệ thống cung cấp máu cho cơ tim, khi mạng lưới này bị tắc, máu không thể vận chuyển tới phục vụ hoạt động của tim. Tình trạng thiếu máu cơ tim gây ra những triệu chứng tương đối nghiêm trọng, trong đó có thể kể tới hiện tượng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân phải đối mặt với nguy cơ tử vong rất cao. Đó là lý do vì sao mọi người không thể chủ quan trước tình trạng thiếu máu cơ tim. 3. Tại sao nên áp dụng điện tâm đồ thiếu máu cơ tim? Các bác sĩ có thể dựa vào triệu chứng của người bệnh để chẩn đoán về tình trạng của họ. Tuy nhiên, dấu hiệu của bệnh rất dễ nhầm lẫn, ví dụ như: đau thắt ngực, khó thở, cơ thể mệt mỏi,… Để chẩn đoán chính xác, người ta thường áp dụng phương pháp hiện đại, đặc biệt là tiến hành điện tâm đồ thiếu máu cơ tim. Đây là phương pháp rất quan trọng, giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng bệnh thiếu máu cơ tim của bệnh nhân, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Bên cạnh đó, nhờ áp dụng phương pháp điện tâm đồ, chúng ta có thể phát hiện một số vấn đề khác bệnh nhân đang gặp phải. Trong đó, những tổn thương thường gặp là: phì đại thất trái hoặc hội chứng tiền kích thích. Nếu phát hiện sớm, chúng ta sẽ kiểm soát tốt hơn tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. 4. Tình trạng thiếu máu cơ tim thể hiện như thế nào trong kết quả điện tâm đồ? Khi tìm hiểu về phương pháp điện tâm đồ nói chung và điện tâm đồ thiếu máu cơ tim nói riêng, chúng ta nên nắm được bệnh tình được thể hiện như thế nào thông qua kết quả kiểm tra. Đối với bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim, sau khi tiến hành điện tâm đồ, kết quả thu được thường có xu hướng như sau: đoạn ST chênh xuống, trong khi đó sóng T đi ngang hoặc đảo ngược lại. Nếu phát hiện dấu hiệu như trên, chúng ta hãy chú ý tới việc chăm sóc sức khỏe, tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4.1. Đây là biểu hiện cho thấy bệnh nhân đang rơi vào tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ và cần được điều trị kịp thời. 4.2. Sự chênh lên của ST Khi thực hiện điện tâm đồ thiếu máu cơ tim, trong vài giờ đầu của thiếu máu hoặc nhồi máu cơ tim, trên ECG có thể thấy ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp có đoạn ST chênh lên, sau 24 - 48h sau nhồi máu, sẽ thấy đoạn ST chênh lên ít hơn, xuất hiện sóng T âm và sóng Q hoại tử nếu cơ tim bị thương tổn. Bên cạnh đó, việc xuất hiện đoạn ST chênh lên trong cơn đau ngực là 1 dấu hiệu rất điển hình của điện tâm đồ thiếu máu cơ tim, khi đó chúng ta không được chủ quan với cơn đau ngực đó, các bác sĩ sẽ tìm cách tốt nhất để thực hiện khai thông vị trí tắc nghẽn tại mạch vành, tái tưới máu lại cơ tim, hạn chế tối đa những tổn thương của cơ tim. 5. Lưu ý khi tiến hành điện tâm đồ thiếu máu cơ tim Điện tâm đồ là phương pháp hiện đại dùng để theo dõi, phát hiện các vấn đề của tim mạch. Khi áp dụng phương pháp này, mọi người cần lưu ý một số điều để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác, hiệu quả nhất. Đầu tiên, trước khi tiến hành điện tâm đồ thiếu máu cơ tim, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ những triệu chứng mình đang gặp phải. Bên cạnh đó, nếu bạn có tiền sử mắc bệnh có liên quan tới tim mạch, ví dụ như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim,… hãy thông báo ngay với các sĩ thực hiện nhé! Đồng thời, mọi người đừng quên khai báo về các loại thuốc mình đang sử dụng trong thời gian gần đây. Đó là những thông tin rất cần thiết đối với bác sĩ để nắm được vấn đề bạn đang phải đối mặt. Để đảm bảo kết quả điện tâm đồ chính xác nhất, trong quá trình đọc điện tim, bệnh nhân cố gắng nằm yên một tư thế nhé! Bác sĩ thường yêu cầu mọi người bỏ nút áo và để lộ vùng ngực. Bạn nên nằm ngửa, đặt hai tay song song với thân, chân duỗi thoải mái và thả lỏng toàn bộ cơ thể. Nếu bạn có đeo trang sức hoặc các vật dụng làm bằng kim loại, hãy tháo bỏ chúng ra trước khi tiến hành điện tâm đồ bạn nhé! Như vậy, phương pháp điện tâm đồ thiếu máu cơ tim trở nên khá phổ biến, được áp dụng rộng rãi. Phương pháp này giúp việc chẩn đoán bệnh trở nên hiệu quả và chính xác hơn. Bệnh nhân hãy cố gắng tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong suốt quá trình kiểm tra nhé!
medlatec
1,210
3 triệu chứng hen suyễn ở trẻ sơ sinh thường gặp Triệu chứng hen suyễn ở trẻ sơ sinh thường gặp là gì? Những biểu hiện khi trẻ sơ sinh mắc hen suyễn ra sao? Cách chăm sóc và điều trị cho trẻ sơ sinh mắc hen suyễn như thế nào? Tất cả thắc mắc của bố mẹ về vấn đề trẻ sơ sinh bị hen suyễn sẽ được giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng mắc bệnh hen suyễn phổ biến Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng mắc bệnh hen suyễn phổ biến Hen suyễn ở trẻ là một bệnh viêm phổi và đường thở – các cơ quan vận chuyển không khí ra vào phổi. Trẻ sơ sinh nếu mắc hen suyễn thì đường hô hấp của bé sẽ bị kích thích và sưng lên. Hơn thế, bệnh này còn có nguy cơ cao ảnh hưởng đến khả năng thở của bé. Hiện nay, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh hen suyễn chiếm tới 10%. Tỷ lệ này cao gấp đôi so với người lớn. Trong khi đó, hen suyễn là một trong những bệnh mãn tính nguy hiểm nhất mà trẻ sơ sinh có thể mắc phải. Do đó, với trẻ trẻ sơ sinh mắc hen suyễn, bố mẹ cần phát hiện và cho bé đi điều trị bệnh  càng sớm càng tốt. Nếu được điều chăm sóc, điều trị tốt, trẻ hen suyễn vẫn có thể phát triển khỏe mạnh. 2. Các triệu chứng hen suyễn ở trẻ sơ sinh thường gặp Việc phát hiện sớm trẻ mắc hen suyễn có ý nghĩa quan trọng. Nhờ đó, bé được hỗ trợ điều trị sớm, các triệu chứng nhanh suy giảm, cơ thể chóng khỏe mạnh trở lại. 3 triệu chứng trẻ sơ sinh mắc hen suyễn thường gặp Dưới đây là 3 triệu chứng trẻ sơ sinh mắc hen suyễn thường gặp: 2.1. Trẻ sơ sinh ho nhiều vào ban đêm Trẻ ho nhiều, ho dai dẳng là triệu chứng phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi mắc hen suyễn. Bên cạnh đó, nếu quan sát thấy bé ho có đờm, ho nhiều vào ban đêm thì khả năng cao bé đã mắc hen suyễn. 2.2. Trẻ sơ sinh có biểu hiện khó thở, thở khò khè Trẻ sơ sinh bị hen suyễn thường thở khò khè. Lý do là bởi đường thở của bé bị phù nề, không khí mỗi khi đi qua sẽ tạo âm thanh rít, khò khè. Đặc biệt hơn, triệu chứng này thường xảy ra khi bé ngủ hoặc khi gặp các yếu tố kích ứng. 2.3. Trẻ sơ sinh thở nhanh, thở gấp Vì đường dẫn khí bị thu hẹp khiến lượng oxy không đủ cung cấp cho cơ thể nên trẻ mắc hen suyễn hay có dấu hiệu thở gấp và nặng nề hơn trẻ bình thường. Bố mẹ khi quan sát thấy con xuất hiện dấu hiệu này thì có thể nghi ngờ trẻ đã mắc hen suyễn. Ngoài các triệu chứng đặc trưng kể trên, những trẻ sơ bị dị ứng, chàm, bệnh về hô hấp và trong gia đình từng có người mắc bệnh hen suyễn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này. Bố mẹ có thể căn cứ vào triệu chứng hay tiểu sử bệnh của bé để nghi ngờ bé đã mắc hen suyễn. Lưu ý rằng, bệnh hen suyễn ở trẻ sơ sinh nói riêng, các bé dưới 2 tuổi nói chung, rất khó chẩn đoán. Để chắc chắn bé có bị hen suyễn hay không, bố mẹ hãy đưa bé tới bệnh viện. Tại đây, bé sẽ được bác sĩ thăm khám và tiến hành các xét nghiệm cần thiết thì mới có thể xác định được bệnh tình. 3. Những biến chứng nguy hiểm trẻ sơ sinh mắc hen suyễn có thể mắc phải Trẻ sơ sinh hen suyễn rất nguy hiểm, nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời, bé có thể gặp phải các biến chứng sau: – Suy giảm chức năng phổi. Nếu tình trạng tắc nghẽn đường thở ở trẻ kéo dài thì khả năng đàn hồi của các phế nang sẽ bị suy giảm, khí cặn bên trong phổi tăng dần và hạn chế khí thở đi ra. Lâu ngày, các chức năng phổi của trẻ bị suy giảm sẽ gây rối loạn thông khí phổi, đờm bít tắc phế nang dẫn tới xẹp phổi. – Tràn khí màng phổi. Cơn hen phế quản khiến các phế nang của trẻ bị giãn rộng ra, gây tăng áp lực bên trong phế nang. Trường hợp trẻ trong cơn hen nếu vận động mạnh hay làm việc nặng sẽ tăng nguy cơ vỡ phế nang, gây tràn khí màng phổi và tràn khí trung thất. – Suy hô hấp. Trẻ sơ sinh hen suyễn nặng dễ gặp phải tình trạng khó thở liên tục, suy hô hấp, người bị tím tái, thậm chí đôi lúc ngừng thở. Với trường hợp này, bé cần cấp cứu và dùng máy thở để hỗ trợ hô hấp. Nếu vấn đề suy hô hấp ở trẻ hen suyễn kéo dài, không được điều trị tích cực, trẻ có nguy cơ tổn thương não vì thiếu oxy lên não. 4. Cách điều trị và chăm sóc tốt cho trẻ sơ sinh mắc hen suyễn Hen suyễn là bệnh mãn tính khó chữa khỏi dứt điểm. Do đó, trẻ sơ sinh mắc hen suyễn chưa chắc đã có thể điều trị khỏi hẳn. Tuy nhiên, nếu bé được điều trị và chăm sóc tốt, bệnh dù không khỏi hẳn thì cũng có thể hoàn toàn kiểm soát được. Khi quan sát thấy con xuất hiện các triệu chứng nghi mắc hen suyễn, bố mẹ cần cho bé đi khám ngay để xác định chắc chắn con có mắc hen suyễn không. Trường hợp trẻ có mắc hen suyễn, bé cần được bác sĩ hỗ trợ điều trị tích cực để sớm thuyên giảm các triệu chứng của bệnh. Trẻ sơ sinh mắc hen suyễn cần được điều trị và chăm sóc tích cực để giảm nhẹ các triệu chứng Nếu bé được bác sĩ chỉ định cho điều trị tại nhà, bố mẹ cần đảm bảo cho con uống đầy đủ thuốc theo đơn kê. Bố mẹ hãy luôn ở bên và chăm sóc tích cực để sức khỏe của bé mau hồi phục. Mẹ hãy cho bé bú đủ để bé có sức khỏe tốt chống lại bệnh. Trẻ sơ sinh hen suyễn có thể lên cơn hen bất cứ lúc nào, vì thế bố mẹ cần có kỹ năng để xử lý kịp thời. Khi thấy trẻ lên cơn hen, bố mẹ cần sử dụng thuốc cắt cơn (được chỉ định bởi bác sĩ) và cho bé nghỉ ngơi ở nơi thông thoáng. Khi bé xuất hiện các triệu chứng thất thường như khó thở, thở nhanh, thở gấp, môi hay đầu ngón tay tím tái… bố mẹ cần cho bé cấp cứu gấp để được bác sĩ hỗ trợ kịp thời, tránh biến chứng nặng. 5. Các biện pháp phòng ngừa hen suyễn cho trẻ sơ sinh Đối với các trẻ sơ sinh mắc hen suyễn, ngoài điều trị và chăm sóc tích cực, bố mẹ hãy thực hiện các biện pháp phòng ngừa để hạn chế tối đa các cơn hen xảy đến với trẻ: – Không nên nuôi các loại thú cưng trong nhà. Vì lông thú cưng chính là thủ phạm gây tình trạng dị ứng ở trẻ sơ sinh hen suyễn; – Người nhà không hút thuốc lá ở gần trẻ sơ sinh hen suyễn; – Bố mẹ nên thường xuyên vệ sinh không gian sống để loại bỏ các nấm mốc hay bụi bẩn, nhằm đảm bảo an toàn cho bé; – Mẹ cần ăn uống, giữ gìn sức khỏe tốt để đảm bảo có nguồn sữa dồi dào, giàu dinh dưỡng cho con. Đây cũng là cách mẹ giúp bé tăng đề kháng, có sức khỏe tốt để đẩy lùi bệnh hen suyễn. Trên đây, bài viết đã giải đáp 3 triệu chứng mà trẻ sơ sinh hen suyễn thường gặp cùng cách điều trị và phòng bệnh cho bé hiệu quả. Hi vọng bài viết đã cung cấp tới bạn đọc nhiều thông tin hữu ích.
thucuc
1,419
10 căn bệnh phổ biến có thể cướp sinh mạng phái đẹp Đa số chị em nghĩ rằng ung thư vú là nguy cơ hàng đầu, sự thật thì căn bệnh ung thư phổi mới gây tử vong ở phụ nữ nhiều hơn. Bệnh phổ biến nhất có thể giết chết phái đẹp là tim. Dưới đây là 10 căn bệnh gây tử vong hàng đầu đối với phụ nữ và những cách phòng tránh nên áp dụng để kéo dài tuổi thọ và tận hưởng một cuộc sống hạnh phúc, khỏe mạnh. 1. Bệnh tim Các bệnh tim mạch thường có liên quan tới những người cao tuổi và béo phì, phụ nữ có nguy cơ mắc phải bệnh này cao hơn nam giới tới 10%. Khoảng 1/3 ca tử vong ở Australia có nguyên nhân từ một số dạng bệnh tim mạch, gây ra việc vận chuyển máu về tim, não hoặc chân bị ngưng trệ đột ngột. Vậy, làm thế nào để phòng tránh căn bệnh này? Không hút thuốc, duy trì cân nặng, mức độ cholesterol hợp lý cùng với các bài tập thể dục thường xuyên và một chế độ dinh dưỡng thích hợp chính là câu trả lời. 2. Đột quỵ Đột qụy không chỉ có thể dẫn đến tử vong mà còn làm cho phụ nữ bị tàn tật và mất khả năng chăm sóc gia đình. Đột quỵ là biến chứng của bệnh tim mạch, gây ra 8% số các ca tử vong, nhất là ở phụ nữ cao tuổi. Đột quỵ xảy ra khi dòng máu cung cấp cho một phần của não bộ bị tắc nghẽn hoặc mạch máu bị vỡ. Đột quỵ có thể dẫn đến tử vong hoặc những tổn thương não, chứng liệt và các vấn đề về ngôn ngữ. 3. Chứng mất trí nhớ Chẳng ai muốn trở nên lẩm cẩm khi về già, tuy nhiên chứng mất trí nhớ lại vô cùng phổ biến ở phụ nữ trên 60 tuổi. Căn bệnh này làm suy giảm các chức năng của não bộ, bao gồm trí nhớ, sự tiếp nhận và khả năng lập luận. Chứng mất trí nhớ là tên gọi chung cho nhiều chứng bệnh, phổ biến nhất là Alzheimer, không có cách phòng chống cũng như chữa trị cho loại bệnh này. Việc giữ cho não bộ hoạt động tích cực, tăng cường các giao tiếp xã hội, cũng như chế độ ăn uống giàu chất chống oxy hóa, nhiều rau xanh và dầu cá được cho là có thể giúp đỡ phần nào. 4. Ung thư phổi Thống kê cho thấy, 1/3 phụ nữ 58 tuổi được chẩn đoán mắc một loại ung thư nào đó. Ung thư phổi chỉ đứng thứ 5 trong 5 loại ung thư phổ biến nhất, lại gây ra tỷ lệ tử vong cao nhất. Tỷ lệ tử vong đang tăng lên ở phụ nữ, điều này do sự gia tăng về số lượng phái đẹp hút thuốc trong những thập kỷ qua, có tới 90% trường hợp có nguyên nhân từ việc hút thuốc chủ động hay thụ động. Sự tổn thương đối với những hóa chất công nghiệp như asbestos cũng có thể là một nhân tố nguy cơ. 5. Ung thư vú Ung thư vú là loại ung thư thường gặp ở phụ nữ nhất. Những cải tiến trong việc phát hiện và chữa bệnh đã giúp làm giảm tỷ lệ tử vong xuống 27% trong thập kỷ qua. Ngày nay, cứ 1 trong 9 phụ nữ ở độ tuổi 85 mắc phải ung thư vú và cứ 38 người lại có 1 người tử vong. Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 60, ung thư vú vẫn là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ tuổi từ 25 đến 64. Bạn cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu bệnh sử gia đình có người phải. Nghiên cứu chỉ ra rằng lối sống đóng vai trò to lớn trong khả năng mắc bệnh của mỗi người. Lười vận động, tăng cân, nghiện rượu, sử dụng thuốc tránh thai và liệu pháp thay thế hoóc môn trong một thời gian dài là những nguy cơ gây ra bệnh này. 6. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là một loại bệnh phổi như khí thủng và viêm phế quản mãn tính. Phổi bị hư hại và thanh quản bị tắc nghẽn gây ra khó thở. 3/4 số ca tử vong do chứng bệnh này bắt nguồn từ việc hút thuốc, trong khi các nguyên nhân khác bao gồm viêm phổi, ô nhiễm không khí, khói bụi và hóa chất công nghiệp. 7. Bệnh cúm Ít ai nghĩ rằng bệnh cúm có thể gây chết người nhưng chứng viêm phổi do vi rút cúm nguy hiểm hơn một cơn cảm lạnh nặng, đặc biệt là với phụ nữ lớn tuổi. Bệnh này không chỉ đơn giản là sốt cao mà còn có thể dẫn đến viêm phổi và viêm não. Không phải một loại bệnh phổ biến, cúm lại là loại bệnh nguy hiểm nhất, nhất là khi bạn ở độ tuổi trên 65 và ở nhóm nguy cơ cao như đang mang thai, nhiễm HIV hay ung thư. Nhìn chung, dịch cúm thường xảy ra khoảng 3 năm một lần và đại dịch thường xảy ra ít thường xuyên hơn. Việc tiêm chủng ngừa cúm hàng năm được khuyên nên sử dụng đối với những đối tượng có nguy cơ cao. 8. Bệnh đái tháo đường Đái tháo đường là bệnh xảy ra khi cơ thể không thể cân bằng hàm lượng đường trong máu. Bệnh đái tháo đường có 3 tuýp: tuýp 1, tuýp 2 và tuýp đái tháo đường thai kỳ; trong đó, tuýp 2 thường xảy ra phổ biến nhất. Nếu không được phát hiện hoặc điều trị không tốt, đái tháo đường có thể dẫn đến mù, suy thận, thoái hóa khớp, đau tim và đột qụy. Khi phụ nữ già đi, việc đánh giá nguy cơ mắc bệnh là rất quan trọng để xem xét bạn có cần đi kiểm tra hàm lượng đường trong máu hay không. Béo phì, cao tuổi, tiền sử mắc CVD, hội chứng buồng trứng đa nang và bệnh di truyền đều làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh tiểu đường. 9. Ung thư đại trực tràng Hay còn gọi là ung thư ruột, đây là loại ung thư phổ biến thứ hai ở phụ nữ, cứ 15 người thì có 1 người có nguy cơ mắc bệnh này khi 85 tuổi. Tuổi cao, viêm nhiễm đường ruột, béo phì và hút thuốc là những tác nhân dễ dẫn tới ung thư đại - trực tràng. Việc siêu âm nên được tiến hành từ khi 55 tuổi. Chế độ ăn uống hợp lý và tập luyện thể thao có thể phòng ngừa tới 75% khả năng mắc bệnh. 10. Suy thận mãn tính Những vấn đề về thận nghiêm trọng hơn những gì chúng ta có thể hình dung. Tình trạng này xảy ra khi thận bị hư hại nặng và có thể đòi hỏi việc sử dụng liệu pháp thay thế thận - thẩm tách hay ghép thận. Nếu không được điều trị, suy thận giai đoạn cuối có thể gây tử vong trong vòng vài tuần. Phụ nữ với các bệnh tiểu đường, cao huyết áp, viêm thận tiểu cầu, nhiễm trùng đường tiết niệu có xu hướng mắc bệnh cao hơn. Tuổi tác, di truyền, thiếu vận động và hút thuốc là cũng là những nhân tố góp phần gây ra bệnh này. Để đối phó vơí suy thận mãn tính, cần có một chế độ ăn uống khoa học, tập thể thao, theo dõi huyết áp thường xuyên và kiểm soát bệnh đái tháo đường.
medlatec
1,292
Bong giác mác: Nguyên nhân và cách phòng ngừa Bong giác mạc là một trong những tổn thương nghiêm trọng ở vùng mắt có thể dẫn đến suy giảm thị lực, thậm chí là mù lòa. Nếu không được sơ cứu kịp thời và đúng cách, bệnh có thể để lại nhiều hậu quả nặng nề gây ảnh hưởng tới sinh hoạt và cuộc sống. 1. Thế nào là bong giác mạc? Giác mạc (còn có tên gọi lòng đen) là một lớp màng trong suốt, hình chỏm cầu, nằm phía ngoài cùng vỏ nhãn cầu và có chức năng bảo vệ nhãn cầu, kiểm soát và hội tụ các tia sáng phản ánh sự vật đi vào mắt. Đây là bộ phận đầu tiên tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị tổn thương bởi các tác nhân ngoài môi trường, thậm chí nếu không may bị một tờ giấy xược qua cũng có thể làm tổn thương giác mạc. Giác mạc là bộ phận dễ bị tổn thương bởi tác nhân ngoài môi trường. Bong giác mác được hiểu là bề mặt giác mạc xuất hiện vết trầy xước do dị vật gây ra. Các dị vật thường gặp như bụi, côn trùng,..bay vào mắt và bị bám lại ngay tại giác mác, gây khó chịu cho mắt. Trong một số trường hợp, tổn thương có thể để lại sẹo hoặc nặng hơn bệnh nhân sẽ cảm giác đau nhiều, mờ mắt, chảy nước mắt liên tục, đỏ mắt và cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng. Bong giác mạc làm giảm tầm nhìn của người bệnh và thậm chí là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa hiện nay. 2. Nguyên nhân gây bong giác mạc Giác mạc bị bong rách có thể xuất hiện ở bất kì độ tuổi nào và thường xảy ra trong các hoạt động thường ngày như vận động thể thao, tham gia giao thông, dọn dẹp nhà cửa hay thậm chí vô tình chạm tay quá mạnh vào giác mạc. Ngoài ra, một số dị vật như bụi, cát, các vật kích thước nhỏ bay vào mắt cũng là nguyên nhân gây tổn thương giác mạc khi chúng bám dính lâu ở mí mắt, mỗi lần chớp mắt có thể gây trầy xước giác mạc. Người có thói quen hút thuốc cũng lá nguyên nhân khiến giác mạc lâu ngày bị khô, bong. Và tình trạng này còn thường gặp ở những người có thói quen đeo kinh áp tròng trong thời gian dài khiến giác mạc bị chà xát liên tục, nguy cơ dẫn đến bong giác mạc, gây tổn thương giác mạc vĩnh viễn. 3. Cách điều trị bong giác mạc Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh dùng thêm một số loại thuốc giảm đau và giảm kích ứng cho đôi mắt. Đối với trường hợp mắt tổn thương sâu, tùy theo tình trạng người bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định làm phương pháp phẫu thuật. 4. Người bệnh bong giác mạc nên thăm khám ở đâu uy tín tại Hà Nội? Ngay khi bị chấn thương vùng mắt hoặc có bất kì triệu chứng nào gây tổn thương vùng giác mạc, bạn nên đến ngay bệnh viện lớn có chuyên khoa mắt để được thăm khám và điều trị kịp thời. 5. Cách phòng ngừa tình trạng bong giác mạc Giác mạc bị bong thường để lại hậu quả nặng nề không chỉ về mặt thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng tới các chức năng của thị giác như tầm nhìn bị hạn chế, mù lòa, đau mắt hoặc sẹo xấu. Thậm chí, trong một số trường hợp mù lòa không giữ được mắt phải tiến hành phẫu thuật bỏ mắt. Do đó, phòng ngừa các chấn thương vùng mắt nói chung và tình trạng bong giác mạc nói riêng là rất quan trọng. Lựa chọn đồ chơi an toàn, phù hợp độ tuổi của trẻ giảm thiểu rủi ro chấn thương mắt. – Trẻ nhỏ là đối tượng thường xuyên gặp phải các vấn đề chấn thương về mắt. Vì vậy, người lớn cần trông coi trẻ cẩn thận, tránh để trẻ tiếp xúc hoặc gần các vật nhọn như súng bắn đạn giả, cung tên, phi tiêu có khả năng gây nguy hiểm cao, nên chọn những đồ chơi an toàn, phù hợp lứa tuổi của trẻ. Ngoài ra, cha mẹ nên hướng dẫn con cách sử dụng các vật dụng hàng ngày trong gia đình như bút, kéo, mắc áo,.. và để các loại nước tẩy rửa, hóa chất tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.  – Người lớn thường gặp rủi ro chấn thương vùng mắt trong lao động, do đó, cần nâng cao ý thức đề phòng tai nạn. Đối với người làm nghề công nhân trong môi trường nhiều khói bụi, hóa chất cần có các trang bị bảo hộ cần thiết như kính mắt và hạn chế dùng tay dụi mắt quá mạnh, tuân thủ tuyệt đối nội quy an toàn lao động,  – Thiết lập chế độ ăn uống khoa học, đặc biệt bổ sung thêm vitamin A, C, E trong khẩu phần ăn hàng ngày để bổ sung dưỡng chất cho đôi mắt khỏi và làm vết thương mau lành khi không may bị trầy xước.
thucuc
900
Bệnh gút cấp: Dấu hiệu và cách giảm đau nhanh Bệnh gút cấp tính là gì, nguyên nhân nào khiến bệnh khởi phát? Dấu hiệu bệnh gút cấp là gì và làm thế nào để giảm đau nhanh chóng, hiệu quả? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Bệnh gút cấp tính là gì? Bệnh gút là tình trạng cơ thể bị rối loạn chuyển hóa axit uric và làm lắng đọng những tinh thể monosodium ở xương, khớp, bao hoạt dịch, thận. Khi đó, người bệnh cảm thấy đau nhức ở các khớp xương ngón tay, chân, cổ tay, khuỷu tay, mắt cá chân.Bệnh gút cấp là tình trạng các triệu chứng của bệnh khởi phát đột ngột và dữ dội. Bệnh gút cấp cần được nhận biết, điều trị sớm để không tiến triển thành mãn tính và gây biến chứng. 2. Dấu hiệu bệnh gút cấp Bệnh gút cấp có những dấu hiệu sau:Xuất hiện đột ngột, thường là về đêm, chủ yếu ở khớp của các ngón chân cái, mắt cá chân, cổ chân, khiến người bệnh mất ngủ.Tại các vị trí bị sưng đau do gút thường là căng đỏ bề mặt da, sưng mềm và đặc biệt là gây đau rất dữ dội.Không chỉ ở khớp, bao hoạt dịch quanh khớp cũng bị tổn thương.Người bệnh có thể bị sốt từ nhẹ đến vừa kèm theo các cơn đau ở khớp.Thông thường, các triệu chứng của bệnh gút cấp diễn ra trong vòng 5 - 7 ngày, sau đó giảm dần và khớp hết sưng đau.Cơn đau gút cấp tính có khả năng tái phát cao và với mức độ nghiêm trọng hơn. 3. Nguyên nhân, yếu tố khởi phát bệnh gút cấp Nguyên nhân gây bệnh gút chủ yếu do rối loạn chuyển hóa axit uric, ngoài ra còn do chế độ ăn uống giàu chất đạm. Thông thường, axit uric trong cơ thể sẽ được thận lọc và đào thải ra bên ngoài thông qua nước tiểu. Tuy nhiên, khi nồng độ axit uric quá cao sẽ tạo ra urat ở xương, khớp, bao hoạt dịch, thậm chí là ở nhu mô thận, gây sưng đau nhức. Khi nồng độ axit uric trong máu tăng lên cũng dẫn đến bệnh gút.Dưới đây là các yếu tố khởi phát bệnh gút cấp:Chế độ ăn uống không cân bằng, tiêu thụ nhiều hải sản, các loại thịt đỏ, rượu bia, nước ngọt, ...Bị béo phì, thừa cân làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, rối loạn chuyển hóa hay các bệnh lý ở gan, thận.Gia đình có tiền sử mắc bệnh gút.Một số loại thuốc làm tăng nồng độ axit uric trong máu và khởi phát bệnh gút cấp như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, aspirin (liều thấp).Là nam giới, hoặc người mới vừa bị chấn thương hoặc phẫu thuật.Thời tiết trở lạnh làm thay đổi và ảnh hưởng đến tuần hoàn trong cơ thể, đặc biệt là các khớp, khởi phát bệnh gút cấp. 4. Cách giảm đau nhanh bệnh gút cấp Như đã đề cập ở trên, cơn đau bệnh gút cấp thường gây đau dữ dội. Vậy làm thế nào giảm đau nhanh khi bệnh khởi phát đột ngột, dưới đây là một số biện pháp mà người bệnh có thể tham khảo:Ngâm nước ấm: Thông thường, vị trí khởi phát bệnh gút cấp là ngón chân cái. Khi xuất hiện cơn đau, chỉ cần ngâm chân vào một chậu nước ấm là có thể giúp làm giảm cơn đau. Có thể ngâm chân vào nước lá lốt hoặc lá tía tô ấm, nước muối ấm để giảm đau hiệu quả hơn. Tốt nhất là nên ngâm chân vào mỗi buổi tối, trước lúc đi ngủ, thời gian ngâm chân khoảng 20 phút để khi ngủ cơn đau không khởi phát đột ngột.Chườm đá: Ngược lại với ngâm chân vào nước ấm, chườm đá cũng là một trong những biện pháp giảm đau bệnh gút cấp nhanh chóng. Cho một ít đá vào một chiếc khăn rồi chườm lên chỗ sưng từ 20 - 30 phút, cơn đau khớp sẽ dịu hơn và người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.Nâng cao chỗ khớp bị sưng: Nếu bị sưng đau khớp ở chân do bệnh gút cấp, để giảm đau người bệnh cần nằm trên giường và kê chân lên một cái gối để hỗ trợ máu lưu thông, chỗ sưng được thoáng mát, sẽ làm cơn đau dịu đi.Uống đủ nước: Uống nhiều nước hơn mỗi ngày khi cơn đau bệnh gút cấp khởi phát để giúp tăng cường thanh lọc và đào thải axit uric ra khỏi cơ thể. Ngoài nước lọc, người bệnh có thể uống thêm nước cam, nước chanh, nước ép bưởi, nước ép thơm, ... Đây là những loại nước rất tốt đối với người bị bệnh gout. 5. Điều trị và phòng ngừa bệnh gút cấp Những biện pháp nêu trên chỉ giúp giảm đau nhanh cơn đau gút. Bệnh gút cấp cần được phát hiện và điều trị sớm để bệnh không tiến triển thành mãn tính và gây các biến chứng khác.Điều trị bệnh gút cấp bao gồm các loại thuốc sau:Colchicine: Colchicine có tác dụng giảm viêm, sưng đau hiệu quả. Tuy nhiên, thuốc không được dùng với liều cao, liều dùng được chỉ định là 1mg/ngày, uống thuốc trong vòng 12 giờ sau khi cơn đau gút khởi phát, uống sớm sẽ tốt hơn. Ngoài ra, người bệnh cần dùng đồng thời với thuốc kháng viêm không chứa steroid (nếu không chống chỉ định) để hiệu quả kháng viêm tăng lên.Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAIDs): NSAIDs có thể được chỉ định dùng riêng lẻ trong điều trị bệnh gút cấp hoặc kết hợp với Colchicine nêu trên. Tuy nhiên, NSAIDs có thể gây nhiều tác dụng phụ như suy thận, viêm loét dạ dày, ...Corticoid toàn thân: Trong trường hợp người bệnh không đáp ứng với Colchicine và NSAIDs nêu trên, Corticoid đường toàn thân có thể được chỉ định để điều trị bệnh gút cấp. Tuy nhiên, chỉ nên dùng thuốc trong thời gian ngắn.Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cũng cần thay đổi lối sống phù hợp để ngăn không cho bệnh tiến triển, cụ thể như sau:Hạn chế thực phẩm giàu đạm, purin, đồng thời tăng cường thực phẩm chứa nhiều chất xơ.Uống đủ nước mỗi ngày, từ 2 - 2,5l nước/ngày.Không uống rượu, bia, thức uống có cồn hoặc chứa chất kích thích, dễ khởi phát bệnh gút cấp.Tập luyện thể dục thể thao để giữ cân nặng ở mức hợp lý, cơ thể không bị thừa cân, béo phì.Lao động vừa phải, không bị quá sức. Nghỉ ngơi hợp lý và tránh để cơ thể thường xuyên rơi vào trạng thái căng thẳng, áp lực.Nếu muốn dùng bất kỳ một loại thuốc nào, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ vì một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến bệnh gút cấp.Nếu bị tiểu đường hoặc cao huyết áp, cần điều trị ngay để bệnh không ảnh hưởng đến việc điều trị bệnh gút.Dấu hiệu bệnh gút cấp là những cơn đau khởi phát đột ngột xuất hiện vào ban đêm, đau nhức dữ dội. Để giảm đau nhanh chóng, người bệnh có thể ngâm chỗ sưng (thường là ở chân) vào nước ấm hoặc chườm đá. Sau khi nhận biết cơn đau của bệnh gút cấp, người bệnh cần thăm khám và điều trị sớm để bệnh không tiến triển và gây biến chứng.
vinmec
1,266
Giải đáp: Bị rong kinh mà quan hệ có thai không? 1. Tìm hiểu về rong kinh và những vấn đề liên quan 1.1 Khái niệm rong kinh là gì? Rong kinh, còn được gọi là kinh rong hoặc kinh không đều, là tình trạng trong đó chu kỳ kinh nguyệt của một phụ nữ bị mất cân đối và không đều. Thay vì có chu kỳ kinh nguyệt đều, thường là 28 ngày, những phụ nữ bị rong kinh có thể trải qua chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn hoặc dài hơn, hoặc có thể có khoảng thời gian không có kinh nguyệt. Rong kinh là một vấn đề phổ biến ảnh hưởng đến nhiều phụ nữ. Nguyên nhân của rong kinh có thể là do sự không cân bằng hoóc môn, vấn đề về sức khỏe tổng thể, căng thẳng, tác động từ môi trường, cơ địa cá nhân và các yếu tố khác. Rong kinh có thể gây ra không thoải mái và khó khăn trong việc dự đoán và quản lý chu kỳ kinh nguyệt. Nếu bạn gặp vấn đề với chu kỳ kinh nguyệt của mình, bao gồm rong kinh, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để được đánh giá và điều trị đúng cách. Bác sĩ sẽ đặt chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân cụ thể của rong kinh trong trường hợp của bạn và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. 1.2 Dấu hiệu của rong kinh ở nữ giới Dấu hiệu của rong kinh ở nữ giới có thể khác nhau tùy theo từng trường hợp và mức độ nghiêm trọng của tình trạng rong kinh. Dưới đây là một số dấu hiệu thông thường mà phụ nữ có thể gặp khi bị rong kinh: – Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Kinh nguyệt diễn ra không theo một chu kỳ cố định. Thời gian giữa các kỳ kinh nguyệt có thể kéo dài hoặc rút ngắn so với chu kỳ bình thường. – Thay đổi lượng kinh: Số lượng máu kinh có thể thay đổi. Kinh có thể ít hoặc nhiều hơn so với chu kỳ bình thường. – Kinh kéo dài: Kinh có thể kéo dài hơn thời gian thông thường, tức là lâu hơn 7 ngày. – Kinh không đều: Kinh có thể bị gián đoạn, tức là có thể có các ngày không có kinh giữa các ngày có kinh. – Đau bụng: Đau bụng có thể xảy ra trước, trong và sau khi có kinh. – Triệu chứng khác: Một số phụ nữ có thể gặp các triệu chứng khác như mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, buồn nôn, sưng vú hoặc thay đổi cảm xúc. Nếu bạn gặp những dấu hiệu này và có nghi ngờ về rong kinh, tốt nhất hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. Bác sĩ sẽ tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp dựa trên triệu chứng và tình trạng của bạn. 2. Giải đáp: Bị rong kinh mà quan hệ có thai không? Khi bạn bị rong kinh, tức là chu kỳ kinh nguyệt của bạn bị không đều và không có lịch trình chính xác. Trong trường hợp này, việc quan hệ tình dục vẫn có thể dẫn đến thai nếu bạn không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Nguyên tắc cơ bản là nếu bạn có quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thai, bạn vẫn có thể mang thai bất kể trạng thái kinh nguyệt của mình. Nguyên nhân là trứng phôi có thể tồn tại trong cơ thể trong một thời gian sau khi rụng, và tinh trùng cũng có thể tồn tại trong cơ thể trong một khoảng thời gian sau khi quan hệ tình dục. Bị rong kinh mà quan hệ vẫn có khả năng có thai. Để tránh mang thai khi bị rong kinh, bạn nên sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy như bao cao su, viên uống tránh thai, hoặc các phương pháp khác theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn không muốn mang thai và đang gặp vấn đề với chu kỳ kinh nguyệt của mình, tốt nhất hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để được tư vấn và khám phá nguyên nhân gây rối kinh nguyệt. 3. Tác động của rong kinh đến khả năng mang thai Rong kinh có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai của một phụ nữ. Dưới đây là một số tác động của rong kinh đến khả năng mang thai: 3.1 Khó xác định thời điểm rụng trứng Trong một chu kỳ kinh nguyệt không đều, việc xác định thời điểm rụng trứng trở nên khó khăn. Rụng trứng xảy ra khi trứng phôi rời khỏi buồng trứng và di chuyển xuống ống dẫn trứng để chờ được thụ tinh. Nếu không biết chính xác thời điểm rụng trứng, việc quan hệ tình dục để có thai sẽ trở nên khó khăn. 3.2 Khoảng thời gian cực ngắn để thụ tinh Trong một chu kỳ kinh nguyệt không đều, thời gian giữa rụng trứng và kết thúc chu kỳ kinh nguyệt có thể rất ngắn. Điều này có nghĩa là khoảng thời gian để tinh trùng thụ tinh trứng sẽ bị hạn chế, giảm khả năng mang thai. 3.3 Rối loạn hormone Rong kinh có thể là dấu hiệu của một sự mất cân bằng hormone trong cơ thể. Mất cân bằng hormone có thể gây ảnh hưởng đến chức năng phôi thai và làm suy yếu khả năng thụ tinh. 3.4 Rủi ro chảy máu Rong kinh có thể đi kèm với rối loạn chảy máu, ví dụ như kinh nguyệt kéo dài hoặc mất máu quá nhiều. Điều này có thể ảnh hưởng đến môi trường tồn tại của trứng phôi và làm giảm khả năng thụ tinh. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp rong kinh đều ảnh hưởng đến khả năng mang thai. Một số phụ nữ vẫn có thể mang thai dù bị rong kinh. Tuy nhiên, nếu bạn đang cố gắng mang thai và gặp vấn đề với rong kinh, nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra sức khỏe tổng quát. Bác sĩ sẽ giúp định rõ nguyên nhân rong kinh của bạn và đề xuất các biện pháp điều trị và quản lý phù hợp để tăng khả năng mang thai 4. Các biện pháp tránh thai hiệu quả trong trường hợp rong kinh Trong trường hợp rong kinh, việc sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả là quan trọng để đảm bảo không mang thai không mong muốn. Dưới đây là một số biện pháp tránh thai hiệu quả trong trường hợp rong kinh: – Bao cao su – Viên tránh thai – Que tránh thai – Các phương pháp kiểm soát chất tiết âm đạo – Các phương pháp kế hoạch gia đình khác Nếu gặp tình trạng rong kinh kéo dài chị em nên đi khám và nhận tư vấn từ bác sĩ. “Bị rong kinh mà quan hệ có thai không?”, đáp án là có. Chị em nên tham khảo ý kiến ​​với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp với tình trạng rong kinh và sức khỏe tổng quát của bạn. Chuyên gia sẽ đánh giá tình trạng của bạn và tư vấn về phương pháp tránh thai phù hợp nhất để đảm bảo hiệu quả và an toàn.  
thucuc
1,267
Những sai lầm khi pha sữa công thức cho trẻ Pha sữa không đúng công thức, dùng nước quá nóng hoặc quá nguội để pha sữa, không tiệt trùng bình sữa, để sữa đã pha quá lâu… là những sai lầm khi pha sữa công thức cho trẻ rất nhiều cha mẹ mắc phải Những sai lầm khi pha sữa công thức cho trẻ Sử dụng bình sữa không bảo đảm, có chưa BPA BPA là viết tắt của từ Bisphenol-A. Đây là một hóa chất được tìm thấy trong chai nhựa. Nó sẽ tan ra khi gặp nhiệt độ cao. Hợp chất này gây hại cho sức khỏe của trẻ. Nhiều mẹ có thói quen chọn bình sữa cho con theo tiêu chí “mẹ thích” chứ không quan tâm xem loại chai đó có chứa BPA hay không. Đây là một sai lầm lớn, cha mẹ nên chấm dứt ngay. Nên sử dụng những loại bình sữa an toàn, uy tín Pha sữa với nước quá nóng hoặc quá nguội Khi pha sữa công thức cho trẻ, cha mẹ cần dùng nước đun sôi để nguội đến khoảng nhiệt độ yêu cầu thường là 50 -70 độ. Tuyệt đối không được dùng nước quá nóng hoặc quá nguội để pha sữa cho trẻ. Mỗi loại sữa công thức khác nhau sẽ có quy định khác nhau về nhiệt độ nước pha sữa. Cha mẹ nên đọc kỹ hướng dẫn pha sữa của hãng trước khi pha. Không tiệt trùng bình sữa trước khi pha Nhiều cha mẹ không có thói quen tiệt trùng bình sữa trước khi pha. Đối với bình sữa sử dụng lần đầu cần được khử trùng để loại bỏ các vi khuẩn có hại. Không nên tiệt trùng bằng lò vi sóng vì rất nguy hiểm và có thể làm hỏng bình sữa nếu để nhiệt độ quá cao. Cách tốt nhất là mẹ nên tiệt trùng bằng cách ngâm vào nước sôi khoảng 5 phút rồi mới bắt đầu pha sữa. Nhiều cha mẹ không có thói quen tiệt trùng bình sữa trước khi pha. Đối với những lần pha sữa tiếp theo mẹ không cần phải tiệt trùng cầu kì nữa chỉ cần cho vào nước nóng dùng xà phòng hoặc nước rửa an toàn dành cho trẻ sơ sinh để làm sạch là được. Để sữa đã pha quá lâu Sữa đã pha không nên để quá lâu. Sữa công thức đã pha chỉ có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng khoảng 1 giờ. Sau 1 giờ nên bỏ sữa đi. Còn sữa công thức pha sẵn bảo quản trong tủ lạnh chỉ có thể dùng trong vòng 48 giờ. Pha sữa đúng công thức Dùng lại sữa còn thừa từ lần ăn trước Nhiều cha mẹ vì “tiếc” nên cho con ăn lại phần sữa thừa từ lần ăn trước. Đây là một sai lầm nghiêm trọng. Sữa thừa có thể đã bị nhiễm khuẩn và gây bệnh cho con. Pha sữa không đúng công thức Pha sữa quá đặc hoặc quá loãng đều không có giá trị dinh dưỡng với trẻ nhỏ. Do đó, cha mẹ khi pha sữa cho con cần pha đúng tỷ lệ ghi trên từng hộp sữa. …  
thucuc
529
TVTT: Chuẩn bị làm mẹ và những điều cần biết Trước khi bắt tay vào làm bất cứ việc gì, chúng ta đều nên tìm hiểu ít nhiều về cách thức, phương pháp và những thứ cần chuẩn bị trước. Nhất là kế hoạch mang thai để mọi việc diễn ra thuận lợi. Dưới đây, chúng tôi sẽ tập hợp những câu hỏi của độc giả quan tâm và câu trả lời của bác sĩ: Nga Trương Thanh  Vợ chồng em đang có dự định sinh con, bác sĩ cho em hỏi trước khi mang thai có cần khám gì không? Bác sĩ trả lời: Việc đầu tiên bạn cần làm đến gặp trực tiếp bác sĩ, trao đổi về những vấn đề về sức khỏe mà bạn đã từng hay có thể mắc mà sẽ ảnh hưởng đến việc thụ thai hay mang thai của mình, nhất là khi gia đình bạn có tiền sử bệnh di truyền. Sức khỏe khi mang thai là điều vô cùng quan trọng đối với phụ nữ. Và một trong những công việc cần làm trước khi quyết định có con đó là tiêm ngừa để tránh những bệnh nguy hiểm. Các mũi tiêm phòng trước khi mang thai sẽ giúp mẹ và bé tránh được những căn bệnh nguy hiểm cũng như nguy cơ mắc dị tật ở thai nhi và trẻ nhỏ. Đồng thời, việc tiêm phòng đầy đủ cũng giúp bé tăng cường sức đề kháng ngay từ trong bụng mẹ. Trước khi quyết định mang thai từ 3 đến 6 tháng, bạn nên tìm hiểu về các mũi tiêm phòng đồng thời theo dõi lịch tiêm phòng đầy đủ để hạn chế những tác dụng phụ của thuốc ảnh hưởng lên thai nhi. Nguyễn Thị Ngọc Hiện em đang bị thừa cân, bác sĩ cho em hỏi cân nặng có ảnh hưởng gì đến việc mang thai không? Bác sĩ trả lời: Thừa cân hay thiếu cân đều sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến mang thai cũng như sự phát triển của thai kỳ. Hiện nay, các bác sĩ đều quan tâm đến chỉ số khối cơ thể (BMI) và cân nặng của bạn để đưa ra các giải pháp kịp thời. Khi bạn quá cân, bạn cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống hàng ngày và năng tập thể dục. Nếu bạn giảm cân quá nhanh, nó sẽ làm rối loạn chuyển hóa và phá hủy hệ thống dinh dưỡng trong cơ thể bạn. Còn khi bạn bị thiếu cân, nguy cơ bạn bị sẩy thai, sinh con nhẹ cân sẽ cao hơn các bà mẹ khác. Do đó, bạn cần ăn uống nhiều hơn và theo một chế độ dinh dưỡng khoa học. Nguyễn Thị Phương Em muốn hỏi chuẩn bị mang thai lần đâu cần tiêm phòng không? Và tiêm những gì? Bác sĩ trả lời: Tiêm phòng trước khi mang thai là cần thiết, Dưới đây là danh sách những mũi cần tiêm phòng trước khi mang thai: Rubella: Rubella gây ra thai chết lưu hoặc dị tật đối với não, tim, tai và mắt của bé. Virus Rubella tồn tại lâu trong cơ thể nên thường để lại di chứng khi trẻ đã được sinh ra. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai bị mắc bệnh này có thể dẫn đến tình trạng sảy thai. Thủy đậu (trái rạ): Đây cũng là một trong những bệnh nguy hiểm đối với thai nhi. Nếu không được tiêm phòng đầy đủ, phụ nữ mắc thủy đậu khi mang thai có thể gây ra những dị tật ở trẻ như teo vỏ não, viêm võng mạc, phù thận, da vàng vọt, tối màu,… Viêm gan B: Viêm gan B có thể để lại di truyền cho thế hệ sau. Lưu ý bạn nên tiến hành các xét nghiệm huyết thanh trước khi tiêm. Uốn ván: Uốn ván có tác động đến hệ thần kinh trung ương, gây co cứng cơ và rối loạn nhận thức, có thể gây nên tình trạng thai chết lưu,… Tiêm phòng cúm: Cúm có vẻ như là một bệnh vô hại nhưng nó cũng để lại nhiều hậu quả đối với thai nhi, nhất là những dị tật ngay cả khi còn trong bụng mẹ. Sởi: Nguy cơ dị dạng thai nhi cao nếu mẹ bị mắc sởi khi mang thai. Ngoài ra, bệnh sởi có thể gây sảy thai, thai chết lưu, đẻ non,… Hầu hết các loại vắc xin nói trên đều không gây hại cho cơ thể nhưng có thể để lại những tác dụng phụ như nóng, sốt, mệt mỏi, nhức đầu, … ngay sau khi tiêm một thời gian ngắn. Khi đó bạn nên nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh để sức khỏe trở lại bình thường. Bên cạnh đó, trong lần mang thai lần đầu mẹ bầu cần tiêm vắc xin phòng uốn ván vào tháng thứ 5 trở đi của thai kì. Trong lần mang thai đầu tiên cần tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng và tiêm 1 mũi duy nhất khi mang thai lần 2. Trần Thị Huyền Bác sĩ cho em hỏi, chu kỳ kinh nguyệt của em khá đều đặn, điều đó có nghĩa là trứng rụng xảy ra thường xuyên? Bác sĩ trả lời: Với đại đa số phụ nữ, chu kỳ kinh nguyệt chính là dấu hiệu cho biết trong tháng đó đã có hiện tượng rụng trứng xảy ra nhưng trứng đó không được thụ tinh. Tuy nhiên, có những tháng mà chu kỳ kinh nguyệt vẫn diễn ra, nhưng trứng lại không hề rụng. Nếu không chắc chắn, bạn có thể khám phụ khoa để chắc chắn chu kỳ và cơ chế rụng trứng của mình có bình thường hay không. Trần Thị Thanh Bác sĩ cho em hỏi, thời điểm giúp phát hiện chính xác dị tật thai nhi là khi nào? Bác sĩ trả lời: Chào bạn khi mang thai bạn cần khám thai định kỳ đều đặn, trong đó giai đoạn thai từ 12 đến 14 tuần tuổi và 20 đến 22 tuần tuổi giúp phát hiện chính xác nhất dị tất thai nhi (nếu có). Tuy nhiên, khám thai định kỳ xuyên suốt quá trình mang thai là điều cần thiết để đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Nguyễn Thị Ngân Cho em hỏi, em không có bảo hiểm, nếu mua trọn gói khám thai mẹ tròn con vuông thì có được giảm không? Trang Nguyeng Chi oi e moi bau 4thag ma cam giac con cu dap suot .co sao ko chị Bác sĩ trả lời: Chào bạn, Hiện tượng bé đạp và không kèm theo dấu hiệu bất thường nào thì bạn không cần lo lắng, bởi mang thai ở tháng 4 là bé bắt đầu đạp. Tuy nhiên, để yên tâm bạn nên đi khám, siêu âm để theo dõi tốt nhất. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
1,145
Nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ là gì? 1. Rối loạn kinh nguyêt là gì? Nguyên nhân và biểu hiện 1.1. Định nghĩa hiện tượng rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ là gì? Hiện tượng kinh nguyệt ở phụ nữ là việc lớp niêm mạc ở bên trong tử cung bong tróc ra xuất phát từ sự thay đổi ở bên trong nội tiết tố phụ nữ. Lúc này, máu ở bên trong buồng tử cung sẽ chảy ra ngoài qua đường ngã âm đạo. Một chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ bình thường sẽ rơi vào khoảng 28 – 32 ngày. Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp đặc biệt có chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn (nhỏ hơn 25 ngày), hoặc dài hơn (lớn hơn 35 ngày). Thời gian diễn ra chu kỳ này thường sẽ phụ thuộc vào cơ địa avf độ tuổi của mỗi người. Hiện tượng kinh nguyệt ở phụ nữ là việc lớp niêm mạc ở bên trong tử cung bong tróc ra xuất phát từ sự thay đổi ở bên trong nội tiết tố phụ nữ Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt là việc phụ nữ gặp phải một số vấn đề liên quan tới vòng kinh và quá trình xảy ra kinh nguyệt. Rối loạn kinh nguyệt sẽ có thể là sự rối loạn liên quan tới: vòng kinh, ngày hành kinh, lượng kinh nguyệt tiết ra,…Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt có thể xuất phát từ những sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, nhưng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm nào đó. Không chỉ vậy, rối loạn kinh nguyệt thường có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau, và cũng có những biểu hiện ra bên ngoài không giống nhau. Do vậy, chị em phụ nữ cần chú ý tới sức khỏe và chủ động đi thăm khám bác sĩ nếu như tình trạng rối loạn ngày càng nặng nề và gây ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. 1.2. Nguyên nhân gây rối loạn kinh nguyệt chị em phụ nữ cần biết là gì? Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn kinh nguyệt chị em phụ nữ cần biết đó là: Theo quá trình phát triển của con người, theo độ tuổi, cơ thể cũng có những sự thay đổi nội tiết tố kéo theo. Bắt đầu từ giai đoạn dậy thì, mang bầu, sinh em bé, cho em bé bú cho tới tiền mãn kinh, mỗi một giai đoạn đều có thể gây ảnh hưởng tới việc chu kỳ kinh nguyệt có diễn ra đều đặn và trơn tru hay không. Đối với giai đoạn tuổi dậy thì, là lúc cơ thể có sự phát triển, hoàn thành mạnh mẽ. Do đó, phái nữ sẽ thường dễ gặp một số biểu hiện rối loạn kinh nguyệt do có sự thay đổi về hormone estrogen và progesterone. Trải qua thời kỳ dậy thì một thời gian thì cơ thể mới có thể ổn định và cân bằng lại như ban đầu. Trong thời gian phụ nữ mang thai thì cơ thể sẽ không xảy ra hiện tượng rụng trứng và xuất hiện kinh nguyệt. Khi trải qua quá trình sinh nở và cho con bú thì cơ thể phụ nữ cũng sẽ thường chưa có kinh nguyệt trở lại. Thời gian này sẽ phụ thuộc vào cơ địa mỗi mẹ và cách thức mẹ nuôi em bé (nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ hay đan xen sữa công thức). Có những trường hợp kinh nguyệt xuất hiện trở lại chỉ sau khoảng 3-4 tháng nhưng có những trường hợp phải mất tới 1 năm sau đó. Nội tiết tố thay đổi gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ Bên cạnh đó, giai đoạn phụ nữ bước vào thời điểm tiền mãn kinh cũng là giai đoạn phụ nữ dễ gặp phải các vấn đề rối loạn kinh nguyệt. Do ở thời điểm này, chức năng của buồng trứng đã có sự suy giảm, các nội tiết tố phụ nữ trong cơ thể cũng thay đổi đáng kể. Chu kỳ kinh nguyệt và lượng kinh nguyệt xảy ra cũng thất thường và khó kiểm soát. Và sau khi đã trải qua thời kỳ tiền mãn kinh, phụ nữ sẽ chính thức bước vào giai đoạn mãn kinh, kinh nguyệt sẽ không xuất hiện nữa. Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt có thể gây ra do việc phụ nữ bị mắc một số loại bệnh lý phụ khoa nguy hiểm như: u xơ tử cung, u nang tử cung, polyp tử cung,… Ngoài ra, có một số bệnh lý khác có thể làm ảnh hưởng tới kinh nguyệt của phụ nữ đó là: tuyến giáp, u tuyến yên, bệnh tiểu đường,… Trường hợp phụ nữ bị viêm nhiễm phụ khoa, viêm nhiễm cơ quan, bộ phận sinh dục cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ. – Chế độ dinh dưỡng, ăn uống, nghỉ ngơi cũng ảnh hưởng rất lớn tới chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Một số trường hợp do phụ nữ thay đổi chế độ ăn hàng ngày, tăng cân, giảm cân đột ngột cũng có thể làm rối loạn kinh nguyệt. – Chế độ luyện tập, vận động quá sức cũng có thể làm lượng kinh nguyệt tiết ra nhiều hơn hoặc ngày xảy ra kinh nguyệt kéo dài hơn. – Trường hợp phụ nữ sử dụng một số loại thuốc chữa trị các bệnh như: tiểu đường, cao huyết áp,…cũng có thể dẫn tới tác dụng phụ là gây rối loạn kinh nguyệt. Thường xuyên đi khám phụ khoa định kỳ khoảng 6 tháng tới 1 năm 1 lần 2. Một số phương pháp giúp chữa trị hiện tượng rối loạn kinh nguyệt Để chữa trị, cải thiện vấn đề rối loạn kinh nguyệt, phụ nữ nên lưu ý một số phương pháp sau: – Cần xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học, hợp lý để giúp tăng cường sức khỏe, sức đề kháng, cũng như giúp cải thiện nội tiết tố cho cơ thể. – Chị em phụ nữ cần suy nghĩ tích cực, tránh stress, căng thẳng. Điều này sẽ phần nào giúp nội tiết tố được cân bằng và trở lại bình thường. – Nên hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thực phẩm, đồ uống có chứa các loại chất kích thích, chất gây nghiện. Những loại thức uống có chứa cồn và chất kích thích như: rượu bia, cafe,..không chỉ gây ảnh hưởng đến nội tiết tố mà còn gây ảnh hưởng đến tinh thần, da dẻ của phụ nữ. – Thường xuyên đi khám phụ khoa định kỳ khoảng 6 tháng tới 1 năm 1 lần. Nếu trong trường hợp phụ nữ gặp phải các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm như: tuyến giáp, tiểu đường, u nang, u xơ,…thì nên có biện pháp xử lý và điều trị sớm nhất.
thucuc
1,193
Ngày Đái tháo đường Thế giới 14/11: Tầm soát sớm tránh biến chứng nguy hiểm Trong những năm gần đây, con số ca mắc đái tháo đường có xu hướng tăng với nhiều tác hại nghiêm trọng về tim mạch, thận, mắt, da, thần kinh, … Ngày Đái tháo đường Thế giới 14/11 hàng năm là dịp để mọi người thêm nâng cao nhận thức toàn cầu về căn bệnh này cũng như các biến chứng nguy hiểm cận kề. 1. Đái tháo đường và những con số đáng báo động trên toàn thế giới 1.1. Hiểu về bệnh đái tháo đường Đái tháo đường (tiểu đường) là bệnh rối loạn chuyển hóa với biểu hiện nổi bật lượng đường trong máu luôn ở mức cao hơn bình thường. Nguyên nhân phổ biến do cơ thể thiếu hụt về tiết insulin hoặc đề kháng với insulin, có thể do cả 2, dẫn đến rối loạn về chuyển hóa đường, đạm, mỡ và chất khoáng. Bệnh tiểu đường được chia thành 2 thể chính gồm: – Tiểu đường type 1 – Tiểu đường type 2 Bệnh tiểu đường còn một thể bệnh chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai, có tên gọi là tiểu đường thai kỳ. 1.2. Thực trạng bệnh đái tháo đường Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF) đưa ra một số thống kê đáng chú ý về thực trạng bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới, cụ thể như sau: – Mỗi năm trên thế giới có khoảng 132.600 trẻ em được chẩn đoán bị tiểu đường type 1. – Số trẻ em trong độ tuổi từ 0-19 bị tiểu đường là hơn 1 triệu. – Hơn 21 triệu phụ nữ đang mang thai bị tăng đường huyết và khó dung nạp đường, chiếm khoảng 1/6 tổng số phụ nữ mang thai. – Tỷ lệ khoảng 2/3 số bệnh nhân tiểu đường là người cao tuổi. Bên cạnh đó, số người trẻ bị tiểu đường cũng không ngừng tăng lên. – Cứ 6 giây trôi qua sẽ có 1 người tử vong do biến chứng nghiêm trọng của tiểu đường. – Năm 2017, số bệnh nhân tử vong là tiểu đường lên đến 4 triệu người. Chi phí điều trị căn bệnh này trên thế giới khoảng 727 tỷ đô la, trở thành gánh nặng toàn cầu. Tại Việt Nam ghi nhận khoảng 7 triệu người đang mắc bệnh, trong đó 55% bệnh nhân đối mặt với các biến chứng nguy hiểm làm tăng chi phí điều trị. Thống kê từ năm 2000 tới nay cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường ở nhóm người trong độ tuổi 20-79 tăng gấp 3 lần. Cùng với đó, chi phí về y tế cho bệnh cũng tăng hơn gấp 3 lần. Đáng báo động hơn, tỷ lệ người Việt Nam bị tiểu đường đang gia tăng nhanh chóng. Theo kết quả điều tra toàn quốc, trong số người trưởng thành từ 30-69 tuổi, tỷ lệ đái tháo đường năm 2012 là 5,4% tăng lên 7,3% vào năm 2020. Bệnh không chỉ xuất hiện ở đô thị mà trải rộng khắp các khu vực từ miền núi, trung du đến đồng bằng. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, kéo theo nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được điều trị phù hợp. Tiểu đường là bệnh đặc biệt nguy hiểm cần điều trị sớm 2. Nâng cao nhận thức về bệnh nhân Ngày Đái tháo đường Thế giới 14/11 2.1. Nhận thức về biến chứng của bệnh Số liệu thống kê về tỷ lệ người Việt mắc đái tháo đường cho thấy: – Có hơn 55% gặp biến chứng – 34% đối diện với biến chứng tim mạch – 39% gặp biến chứng về mắt, thần kinh – 24% biến chứng về thận Khi biến chứng xuất hiện, chi phí y tế điều trị bệnh tăng cao. Cùng với đó, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng. 2.2. Nhận thức về cách phòng bệnh và ngăn ngừa biến chứng tiểu đường Cũng theo các chuyên gia, mặc dù tiểu đường là bệnh lý nghiêm trọng nhưng chúng ta có thể phòng ngừa bệnh nhờ lối sống lành mạnh. Đặc biệt, việc khám tầm soát bệnh hoặc thăm khám ngay khi có biểu hiện nghi vấn là giải pháp hiệu quả giúp phát hiện bệnh sớm, chính xác. Từ đó có biện pháp ngăn bệnh kịp thời, tránh hệ lụy nghiêm trọng. Việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời có nhiều lợi ích to lớn như: – Nâng cao sức khỏe tinh thần, thể chất và chất lượng cuộc sống – Ngăn chặn biến chứng nghiêm trọng xuất hiện – Tiết kiệm thời gian, chi phí điều trị Vì vậy, ngay khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo gồm đi tiểu nhiều, cơ thể mệt mỏi, mắt nhìn kém, vết thương lâu lành, cần đến ngay chuyên khoa Nội tiết để được thăm khám, chẩn đoán và có phác đồ điều trị phù hợp. 3. Các biện pháp phòng ngừa bệnh đái tháo đường 3.1. Kiểm soát cân nặng Kiểm soát trọng lượng bằng cách giảm cân cũng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Chuyên gia khuyến cáo những người bị tiền tiểu đường nên giảm ít nhất 7-10% trọng lượng cơ thể ngăn bệnh tiến triển. 3.2. Tăng cường vận động thể lực Hoạt động thể chất thường xuyên đem đến nhiều lợi ích cho cơ thể, ngăn ngừa khả năng mắc nhiều bệnh lý trong đó có tiểu đường. 3.3. Ăn các loại rau củ quả tốt cho sức khỏe Bạn nên tăng cường bổ sung các thực phẩm carbohydrate chứa ít đường, tinh bột và giáu chất xơ, cụ thể: – Trái cây – Các loại rau lá xanh – Các loại đậu – Ngũ cốc nguyên hạt 3.4. Ăn chất béo lành mạnh Để giảm và kiểm soát cân nặng, chế độ ăn uống nên tăng cường các loại thực phẩm có chất béo không bão hòa, bao gồm: – Dầu ô liu – Hướng dương – Dầu hạt cải – Hạnh nhân – Đậu phộng – Hạt lanh – Hạt bí ngô – Cá hồi – Cá thu – Cá mòi – Cá ngừ 3.5. Tránh ăn kiêng cấp tốc, giảm cân phản khoa học Việc giảm cân là tốt và ngăn ngừa nhiều bệnh lý trong đó có đái tháo đường. Tuy nhiên, chúng ta cần giảm cân an toàn, lành mạnh. Nếu áp dụng các phương pháp ép cân không lành mạnh có thể làm ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết và nhiều tác dụng phụ khác. 3.6. Nói không với thuốc lá Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường 50% đặc biệt ở phụ nữ. Do đó, bỏ hút thuốc và không hút thuốc sẽ phòng ngừa đái tháo đường. Người đã mắc bệnh cần tuyệt đối bỏ thuốc và hạn chế khu vực có khói thuốc. 3.7. Kiểm soát thói quen uống bia rượu (số lượng, thời gian uống) Việc lạm dụng rượu bia trong thời gian dài gây viêm tụy mạn tính, giảm khả năng tiết insulin – có nhiệm vụ kiểm soát lượng đường trong máu. Từ đó nguy cơ đái tháo đường cũng tăng lên. 3.8. Kiểm tra lượng đường đều đặn Cùng với các biện pháp kể trên, mỗi người nên chú ý kiểm tra lượng đường huyết của mình. Điều này giúp phát hiện sớm các bất thường và điều trị kịp thời, ngăn biến chứng liên quan. Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh tiểu đường để điều trị sớm, đúng cách
thucuc
1,295
Chăm sóc trẻ sốt kèm test nhanh Covid 2 vạch như thế nào? Hỏi. Chào bác sĩ, Bé em được 2 tháng 10 ngày. Bị sốt và test nhanh lên 2 vạch. Vậy em chăm sóc trẻ sốt kèm test nhanh Covid 2 vạch như thế nào? Bé nhà em bị nghẹt mũi nữa, em phải làm gì để bé đỡ nghẹt mũi ạ. Bé nghẹt mũi nên không thở được khi ngủ nên ngủ chập chờn lắm ạ. Em cảm ơn bác sĩ nhiều. Mong nhận được phản hồi sớm từ bác sĩ ạ.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Chăm sóc trẻ sốt kèm test nhanh covid 2 vạch như thế nào?”, bác sĩ giải đáp như sau:Theo ghi nhận trẻ em bị Covid triệu chứng cũng nhẹ nhàng, đa số trẻ sẽ có sốt nhẹ trong vòng 2 - 3 ngày, sau đó trẻ sẽ ổn định. Trẻ có thể có ho khúc khắc và chảy mũi nhẹ, bạn có thể vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý hoặc bình xịt mũi nước biển sâu, kết hợp làm bấc sâu kèn nếu trẻ nghẹt mũi nhiều. Trong thời gian này, tăng cường cho trẻ bú mẹ và theo dõi nhiệt độ cho trẻ. Dùng thuốc hạ sốt khi trẻ sốt trên 38.5 độ C. Nếu trẻ có những biểu hiện sau: ho nhiều, thở mệt, bú kém, nôn ói nhiều, lo lắng nhiều, mẹ nên cho bé đến khám tại bệnh viện để có tư vấn và điều trị tốt nhất. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
260
Bệnh đa xơ cứng có nên tập thể thao? Cách giảm thiểu mệt mỏi bằng hoạt động thể chất Bệnh đa xơ cứng là căn bệnh gây ra bởi sự rối loạn của não bộ và tủy sống, nó đi kèm một số vấn đề như tê mỏi cơ, yếu cơ,... và một số triệu chứng khác. Vậy người bị bệnh đa xơ cứng có nên tập thể thao không? Việc tập thể dục hàng ngày có tốt cho người bị đa xơ cứng không? 1. Bệnh đa xơ cứng là gì?Bệnh đa xơ cứng hay còn gọi với một tên khác là bệnh đa xơ cứng rải rác. Đây là bệnh tự miễn có ảnh hưởng đến một số tế bào thần kinh ở não bộ và ở tủy sống. Bệnh này thường gây viêm. Nếu lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ phá hủy màng bọc myelin của hệ thống dây thần kinh làm chậm hoặc tắc đường truyền xung điện thần kinh. Một số người gọi bệnh đa xơ cứng theo từ tiếng Anh viết tắt là “MS”. 2. Các hoạt động thể chất giúp chống lại sự mệt mỏi cho người bị đa xơ cứng. Dưới đây là một số hoạt động thể chất có lợi cho người bị đa xơ cứng:2.1. Tập thể dục giúp ích như thế nào?Mệt mỏi do MS có thể làm cho bạn cảm thấy như thể tập thể dục ngoài tầm với. Nhưng các nghiên cứu cho thấy hoạt động thể chất thường xuyên thực sự có thể giúp bạn cảm thấy bớt mệt mỏi hơn theo thời gian. Bạn có thể xoa dịu sự mệt mỏi bằng nhiều hình thức tập thể dục khác nhau.2.2. Đi dạo. Các chuyển động khi đi bộ làm cho tim của bạn bơm máu giúp đưa oxy đến các cơ. Điều đó đánh thức cơ thể và tâm trí của bạn giúp bạn xua tan mệt mỏi. Mục tiêu 150 phút trải dài trong một tuần và giữ cho tốc độ của bạn thoải mái. Bạn phải có đủ hơi thở để có thể nói chuyện khi đi bộ.2.3. Bơi lội. Nếu bạn gặp vấn đề có thể khiến việc đi bộ trở thành một thử thách, hãy đến hồ bơi. Bơi lội giúp tăng nhịp tim mà không gây căng thẳng cho khớp. Đảm bảo nước không ấm hơn 84 độ để bạn không bị quá nóng. Giải đáp bệnh đa xơ cứng có nên tập thể thao? 2.4. Bài tập dưới nước. Khả năng chịu nước khiến các bài tập dưới nước trở thành một lựa chọn tuyệt vời để rèn luyện sức mạnh, đồng thời giúp bạn giữ thăng bằng. Thể dục nhịp điệu dưới nước - các chương trình có phao mà bạn đẩy dưới nước dưới dạng “tạ” - giúp bạn giữ mát khi di chuyển.2.5. Yoga. Yoga không chỉ giúp bạn linh hoạt, yoga còn tập trung vào hơi thở, có thể thư giãn cả cơ thể và tâm trí của bạn. Bạn có thể tập yoga ở tư thế nằm, ngồi trên xe lăn, đứng hoặc ở bất kỳ tư thế nào phù hợp nhất với bạn.2.6. Cardio cố định. Bạn có thể tăng nhịp tim khi giữ nguyên một chỗ. Ngoài xe đạp đứng yên, máy tập elip và máy tập chèo thuyền, còn có các bài tập aerobic mà bạn có thể thực hiện từ tư thế ngồi trên ghế như đấm bốc. Bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu có thể cho bạn một số ý kiến.2.7. Đạp xeĐạp xe cũng là một lựa chọn tối ưu để chống lại sự mệt mỏi của bệnh đa xơ cứng. Bạn có thể đạp xe như đi phương tiện di chuyển bình thường. Nếu không, một chiếc xe đạp nằm nghiêng là một lựa chọn khác để đi ngoài trời. Xe đạp nằm nghiêng có ba bánh và thấp hơn mặt đất nên ít có khả năng bị ngã. Chúng nâng cơ thể bạn ở tư thế ngả về phía sau và bạn cần ít cân bằng, phối hợp hơn khi đạp. Đi dạo giúp chống lại sự mệt mỏi cho người bị đa xơ cứng 2.8. Huấn luyện sức mạnh. Bạn có thể hình dung ra những quả tạ lớn khi nghĩ đến việc rèn luyện sức mạnh. Nhưng bạn có thể xây dựng cơ bắp bằng nhiều công cụ khác như dây thun hoặc thậm chí là trọng lượng cơ thể của chính mình. Mạnh mẽ hơn nó có thể giúp các bộ phận trong não kết nối tốt hơn. Điều đó có thể giúp tránh khỏi sự mệt mỏi liên quan đến MS.2.9. Pilates. Pilates kết hợp các động tác tăng cường sức mạnh và kéo căng để có một bài tập nhẹ nhàng toàn thân. Giống như yoga, bạn có thể sửa đổi hầu hết các động tác Pilates cho bất kỳ vị trí hoặc mức độ di chuyển nào. Hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc nhà vật lý trị liệu về cách Pilates để giúp bạn chống lại sự mệt mỏi của bệnh đa xơ cứng.2.10. Võ thuật Tai. ChiĐây là một môn võ thuật có nguồn gốc từ Trung Quốc. Nó giúp bạn “thư giãn tích cực”. Bạn thực hiện một loạt các chuyển động chậm để thúc đẩy sự cân bằng, thở, thư giãn và nhận thức về cơ thể. Nghiên cứu cho thấy thái cực quyền có thể giúp bạn ít mệt mỏi hơn những người bị MS không tập. Nó cũng có thể cải thiện sự cân bằng và phối hợp, đồng thời giúp chống lại chứng trầm cảm.2.11.Các hoạt động hàng ngày. Hoạt động thể chất có tất cả các loại hình thức. Cho chó đi dạo, làm việc nhà, làm vườn hoặc nhảy theo những giai điệu yêu thích đều là những cách giúp cơ thể bạn chuyển động. Tìm kiếm những cách dễ dàng và thú vị để phù hợp với vận động nhiều hơn trong ngày của bạn để chống lại sự mệt mỏi. Bác sĩ hoặc nhà vật lý trị liệu có thể giúp bạn tìm ra một số cách hợp lý. 3. Mẹo để tập thể dục an toàn. Luôn kiểm tra với bác sĩ trước khi thêm một hoạt động mới vào thói quen của bạn. Cơ thể ấm lên khi vận động, các triệu chứng MS của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn. Vì vậy, điều quan trọng là phải giữ mát. Chuẩn bị sẵn nước, sử dụng quạt hoặc đeo thiết bị làm mát. Hơn hết, hãy lắng nghe cơ thể và biết giới hạn của bản thân để không làm quá sức.Trên đây là một số gợi ý về hoạt động thể chất có thể giúp bạn chống lại sự mệt mỏi của bệnh đa xơ cứng. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng mệt mỏi do bị đa xơ cứng thì thể tham khảo các gợi ý trên. Tuy nhiên, để tìm được phương pháp phù hợp với tình trạng bệnh của mình, bạn nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương pháp hợp lý nhất.
vinmec
1,196
Có nên rửa tai bằng cách nhỏ nước muối sinh lý? Nước muối sinh lý được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, việc hiểu hết về tác dụng của nước muối sinh lý có thể còn hạn chế. Nên một số người thường sử dụng loại nước này để vệ sinh tai hoặc thậm chí nhỏ trực tiếp vào trong tai. Vậy vệ sinh tai trực tiếp bằng nước muối sinh lý có cần thiết và ảnh hưởng đến sức khoẻ của tai không? 1. Nước muối sinh lý và công dụng Nước muối sinh lý là dung dịch đẳng trương với thành phần muối Natri 0.9%, có áp suất thẩm thấu tương đương với các dịch của cơ thể trong điều kiện bình thường. Nước muối sinh lý có khá nhiều công dụng trong việc chăm sóc sức khỏe. Với dạng là dung dịch tiêm truyền thì nước muối sinh lý được sử dụng ở dạng nước bổ sung, điện giải khi người bệnh mắc nôn, tiêu chảy... Khi tiêm truyền trong quá trình điều trị bệnh, bác sĩ có thể chỉ định pha thêm nước muối sinh lý với các loại thuốc có công dụng điều trị, hỗ trong điều chỉnh tốc độ truyền dịch ở mức phù hợp cho từng cơ thể người bệnh.Nước muối sinh lý còn sử dụng trong vệ sinh mắt để làm sạch các chất bẩn trên bề mặt. Đồng thời giữ ẩm và làm dịu cho mắt. Khi trẻ em mới chào đời, mắt trẻ còn dính khá nhiều sản dịch, và nước mắt trong tuyến lệ vẫn chưa phát triển hoàn thiện để tự làm sạch mắt thì có thể sử dụng nước muối sinh lý hỗ trợ.Về cơ bản thì nước muối sinh lý có khá nhiều công dụng đối với sức khỏe chúng ta. 2 Cấu tạo tai và cơ chế làm sạch Tai có cấu tạo và cơ chế làm sạch khá đặc biệt. Bên ngoài ống tai có một lớp lông mai nhỏ và tuyến nhờn, để tiết các chất nhờn hàng ngày giúp tạo độ ẩm tự nhiên cho lỗ tai và ngăn chặn sự xâm nhập của bụi bẩn. Không những thế còn giúp bảo vệ màng nhĩ của tai.Thời gian trôi qua các tế bào chết, bụi bẩn và chất nhờn do tai tiết ra sẽ tạo thành ráy tai bám vào thành ống tai. Lớp lông mao trên ống tai chuyển động khi các cơ hàm chuyển động và đẩy ráy tai ra bên ngoài. Nhờ có quá trình chuyển động tự nhiên này sẽ làm cho tai sạch một cách tự nhiên mà không cần can thiệp bằng bất kỳ biện pháp nào.Hơn nữa, ống tai có hình dáng gần giống với chữ S bao gồm ống tai ngoài hướng về phía trước, còn đoạn ống tai gần màng nhĩ lại cong và sâu xuống phía dưới. Vì vậy nếu nước vào tai sẽ có thể bị đọng lại ở vị trí này và lâu dần sẽ gây các bệnh về tai. 3. Có nên nhỏ nước muối sinh lý vào tai? Do tai có chức năng vệ sinh tự nhiên nên việc sử dụng nước muối sinh lý rửa tai đôi khi là không cần thiết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể cần hỗ trợ thì có thể được chỉ định rửa tai bằng nước muối sinh lý.Nếu tai không hề bị viêm nhiễm có thể sử dụng một cây lấy ráy tai có độ mềm vừa phải để vệ sinh tai mà không nên nhỏ nước muối sinh lý vào tai. Việc làm này dễ khiến cho tình trạng nước muối đọng lại ở màng nhĩ và lớp lông lao khiến cho tai bị ù. Lâu dần, tạo thành môi trường ẩm ướt trong tai gây ra các nguy cơ viêm tai.Không những thế, với thành phần của nước muối sinh lý có thể được hấp thu qua cấu trúc da và đi vào lớp mỡ dưới da. Nếu có tổn thương dưới lớp da nước muối sẽ không thể thẩm thấu và phát huy tác dụng .Những trường hợp ráy tai khô, nhiều và vón lại thành từng cục không có khả năng tự đẩy ra ngoài thì có thể nhỏ một chút nước muối sinh lý vào ống tai để làm cho ráy tai mềm hơn, dễ lấy ra hơn . Tuy nhiên, sau khi nhỏ nước muối sinh lý vào ống tai cần làm sạch và khô tai tránh tình trạng đọng nước và gây ẩm quá mức trong tai. Với trường hợp tai bị viêm nhiễm, tổn thương sâu trong tai khi được chỉ định dùng nước muối sinh lý rửa tai mới được thực hiện 4. Cách sử dụng nước muối sinh lý trong vệ sinh tai Mặc dù nước muối sinh lý có khá nhiều công dụng tốt trong việc chăm sóc, vệ sinh, sát khuẩn nhưng khi sử dụng, bạn cũng cần lưu ý một vài vấn đề sau:Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho quá trình vệ sinh như nước muối sinh lý, tăm bông, khăn sạch...Nếu là trẻ nhỏ thì nên đặt trẻ nằm trên giường, nghiêng đầu về một bên. Nếu là người lớn hoặc trẻ nhỏ thì có thể ngồi ngăn ngắn trên ghế và đầu nghiêng về một bên.Lúc này bắt đầu nhẹ nhàng mở nắp lọ nước muối sinh lý, tiếp đến nhỏ từ 3 đến 4 giọt day nhẹ vành tai cho nước muối thấm vào ống tai và đợi trong vòng vài giây. Tiếp tục nghiêng đầu trở lại cho dịch trong tai chảy ra bên ngoài rồi lấy khăn khô thấm cho sạch. Cuối cùng lấy tăm bông đã được vô trùng thấm hút hết dịch chảy ra bên ngoài đồng thời nhẹ nhàng kều ráy tai ra. Rửa tai bằng nước muối sinh lý chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết và có sự hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời cần phải lưu ý một số nội dung:Bảo quản nước muối sinh lý trong nhiệt độ môi trường bình thường hoặc nhiệt độ phòng. Cần tránh tiếp xúc trực tiếp của nước muối sinh lý với các nơi có nhiệt độ lạnh hoặc nóng hoặc nhiệt độ khác biệt khá lớn so với nhiệt độ cơ thể.Không nên sử dụng nước muối sinh lý để rửa tai thường xuyên, vì hành động này sẽ tạo điều kiện hình thành môi trường ẩm ướt trong tai từ đó giúp cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển một cách dễ dàng.Không tự ý pha nước muối để rửa tai hoặc vệ sinh mà chỉ được sử dụng nước muối có nồng độ muối 0.9% và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.Những trường hợp tuyệt đối không được sử dụng dung dịch nước muối sinh lý tại nhà bao gồm bị đau tai, tai có đặt ống thông khí, người bệnh đang bị suy yếu hệ thống miễn dịch, có vết chàm ở gần tai, người bệnh đái tháo đường, người bệnh bị thủng màng nhĩ...Về cơ bản việc rửa tai bằng nước muối sinh lý hiện vẫn được nhiều người áp dụng, tuy nhiên khi thực hiện cần khéo léo để không làm tổn thương bên trong tai đồng thời vệ sinh với tần suất vừa đủ là phù hợp nhất.
vinmec
1,231
Xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là bệnh khá phổ biến và tỷ lệ người mắc bệnh đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại tràng như xét nghiệm máu, nội soi đại tràng, chụp CT… sẽ giúp phát hiện sớm bệnh. Thông thường, ở giai đoạn sớm, ung thư đại tràng không có biểu hiện rõ ràng. Khi người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng cụ thể thì bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng hơn. Vì thế việc xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại tràng sớm là vô cùng cần thiết. Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại tràng Xét nghiệm máu: Đây là phương pháp xét nghiệm chẩn đoan ung thư đại tràng đầu tiên ngay từ khi chưa có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh. Bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu để tìm chất chỉ điểm ung thư CEA. Nếu chỉ số CEA trong máu tăng cao có thể người bệnh đã mắc ung thư đại tràng. Tuy nhiên chỉ số này cũng tăng ở một vài bệnh ung thư khác nên để chẩn đoán ung thư đại tràng cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác. Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư CEA giúp chẩn đoán sớm ung thư đại tràng Xét nghiệm tìm máu trong phân: Phương pháp này giúp tìm kiếm dấu hiệu của máu trong phân do chảy máu khối u và polyp. Nếu có bất thường, bệnh nhân cần nội soi đại tràng để chẩn đoán chính xác bệnh. Nội soi đại tràng: Đây là phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán sớm ung thư đại tràng. Qua hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ quan sát toàn bộ đại tràng, phát hiện sớm khối u. Chụp X-quang: Giúp bác sĩ quan sát một cách toàn diện toàn bộ đại tràng xem có sự hiện diện của các khối u và các tế bào ung thư hay không. Chụp CT/ MRI: Các phương pháp chẩn đoán này giúp xác định kích thước khối u và xác định mức độ lây lan của bệnh trong cơ thể. Siêu âm ổ bụng: Giúp bác sĩ quan sát các cơ quan trong cơ thể để phát hiện ung thư đã lan rộng hay chưa. Người bệnh ung thư đại tràng cần siêu âm ổ bụng kết hợp với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp CT, chụp X-quang nhằm xác định kích thước và vị trí khối u Sinh thiết: Bác sĩ sẽ lấy một số mẫu mô ở đại tràng thông qua quá trình nội soi, sau đó quan sát dưới kính hiển vi để chẩn đoán chính xác ung thư đại tràng. Bệnh ung thư đại tràng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau. Tùy vào từng giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại tràng sẽ giúp phát hiện sớm bệnh và giai đoạn bệnh cụ thể. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng sức khỏe và tình trạng bệnh, mức độ bệnh của mỗi người mà đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. Ung thư đại tràng nếu được điều trị sớm sẽ làm tăng cơ hội điều trị thành công. Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chuyên khoa Ung bướu thăm khám và chỉ định làm các xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại tràng phù hợp Với gói khám này có đầy đủ các xét nghiệm chẩn đoán sớm ung thư đại tràng với mức chi phí đã được hỗ trợ tối đa, phù hợp với mọi đối tượng. Tầm soát ung thư đại trực tràng được khuyến khích áp dụng cho những người trên 40 tuổi. Đặc biệt, những người dưới 40 tuổi mà có yếu tố nguy cơ mắc bệnh như tiền sử gia đình, hút thuốc lá, nghiện rượu, chế độ ăn uống không khoa học… thì nên tầm soát ung thư đại trực tràng càng sớm càng tốt.
thucuc
684
Sai lầm khi dùng thuốc xịt ở người bệnh hen suyễn công dụng của thuốc xịt trong điều trị hen suyễn Các loại thuốc xịt trị hen phế quản được chứa trong các loại bình xịt dưới dạng khí dung, khí hóa lỏng hoặc dạng hơi. Thuốc xịt chỉ dùng trong trường hợp lên cơn hen cấp và phải dùng đúng cách, đúng liều lượng quy định thì mới có tác dụng. Nếu dùng sai hoặc dùng không đúng cách, thuốc sẽ không phát huy tác dụng và hơi thuốc sẽ không thể đi vào phế quản, không giúp giảm hen. Bệnh hen suyễn cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Thuốc xịt hen suyễn có tác dụng cắt cơn hen nhanh chóng. Công dụng chính là đối phó các cơn hen cấp tính. Cơ chế chính của thuốc xịt làm giãn phế quản nhằm chống lại cơ chế gây hen co thắt phế quản do tiếp xúc phải các chất dị ứng. Nên sử dụng thuốc xịt trước khi tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng và trước khi vận động để phòng tránh cơn hen cấp xảy ra. Thông thường, nếu để cơn hen tự nhiên biến mất sẽ mất khoảng từ 30 – 45 phút, còn nếu xịt thuốc sẽ chỉ mất vài phút sẽ ngắt cơn hen. Và nếu cơn hen xảy ra bất chợt không biết trước thì có thể dùng thuốc xịt để ức chế cơn hen. Sai lầm khi dùng thuốc xịt ở người bệnh hen suyễn Không kiểm tra thuốc: Nhiều người sử dụng thuốc nhưng không kiểm tra dẫn đến trường hợp bỗng dưng xuất hiện cơn hen suyễn cấp tính cần đến thuốc thì đã hết khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng nguy hiểm. Nín thở đủ sâu để thuốc có tác dụng tốt nhất Không nín thở đủ lâu: Có nhiều dụng cụ hít thuốc khác nhau nên cách hít cũng khác nhau.Tuy nhiên, một sai lầm phổ biến là người bệnh không nín thở đủ lâu (thường ít hơn 10 giây).Có bệnh nhân khi ngậm dụng cụ, để lưỡi che luôn đầu ống, vì thế, khi xịt thuốc chỉ vào lưỡi mà không vào phế quản phổi. Hậu quả là xịt bao nhiêu thuốc cũng không vào phổi được.Thực chất, thuốc chỉ có tác dụng khi được đưa sâu vào tận phế quản nên chỉ đạt được mục đích khi người bệnh cố gắng hít thật sâu như người hút thuốc lào.Hít rồi mà ở miệng, mũi thấy có khói thì sẽ lãng phí thuốc xịt mà không ngừa được bệnh.Với loại thuốc hít được nhiều lần, người bệnh khi sử dụng chỉ được thở ra khi không còn ngậm ống hít. Nhưng nhiều người lại thở ra ngay cả lúc đang ngậm ống khiến cho hơi nước từ miệng bay vào thuốc, gây ẩm khiến thuốc mất dần tác dụng cho những lần hít sau mà người bệnh không biết. Người bệnh hen suyễn cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và điều trị hiệu quả Không dùng thuốc đúng cách: Nhiều người bệnh khi sử dụng thuốc xịt vài lần thấy bệnh đã giảm nên không dùng nữa rất có thể gặp cơn hen cấp gây nguy hiểm. Vì vậy, với những bệnh nhân bị hen suyễn, nên luôn mang theo bên mình thuốc xịt hít (cả thuốc ngừa cơn và thuốc cấp cứu) để kiểm soát các cơn hen cấp và điều hòa triệu chứng của bệnh hen, làm giảm tần suất lên cơn hen của người bệnh. Ngoài ra, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.  
thucuc
621
Những nguyên nhân khiến cơ thể hay bị bầm tím Hay bị bầm tím thường xuất hiện khi bạn bị va chạm vào những vật cứng khác. Vấn đề này thường xuất phát từ khá nhiều nguyên nhân khác nhau và không có gì quá nguy hiểm. Đây có thể là một biểu hiện bình thường nhưng đôi khi cũng là dấu hiệu nhận biết một bệnh lý nào đó. Vậy, cơ thể hay bị bầm tím là do những nguyên nhân nào? 1. Tuổi già Nếu để ý, bạn có thể dễ dàng nhận biết rằng: cơ thể thường sẽ dễ bị bầm tím hơn khi tuổi ngày càng già. Vào độ tuổi này, lớp mỡ ở phía dưới da đã dần mỏng đi. Các mạch máu ở dưới da đã mất đi một lớp bảo vệ vô cùng vững chắc. Những mạch máu yếu dần và dễ bị tổn thương hơn. Dù chỉ là một cú va chạm nhẹ nhàng với bàn hoặc ghế cũng có thể khiến cho vùng da đó bị thâm tím nhanh chóng. 2. Sử dụng một số loại thuốc khiến da hay bị bầm tím Một số trường hợp trong quá trình sử dụng các loại thuốc như Aspirin, Ibuprofen, các loại thuốc chống đông hoặc một số loại thuốc kháng sinh cũng khiến cho làn da dễ bị thâm tím hơn. Corticoid sẽ khiến cho làn da mỏng dần, dễ bị tổn thương nên nên cũng dễ bị bầm tím hơn. Do đó, bạn nên nhanh chóng đi thăm khám bác sĩ khi nhìn thấy những vệt màu đen hoặc xanh ở trên da ngày một nhiều hơn. 3. Tiền sử bệnh của gia đình Tương tự như các đặc điểm như má lúm đồng tiền, tàn nhang hoặc tóc xoăn có thể di truyền thì vấn đề hay bị bầm tím cũng có thể dễ bắt gặp ở những người trong gia đình. Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai, họ có làn da khá mỏng, mạch máu ở dưới da khá nhỏ, yếu và rất dễ bị tác động. Chính vì vậy, làn da của họ cũng dễ bị bầm tím hơn rất nhiều so với nam giới. 4. Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Việc cho làn da tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng là điều không tốt. Chúng có thể khiến cho làn da của bạn bị cháy nắng, bị bong tróc và thậm chí là ung thư da. Bên cạnh đó, làn da của bạn cũng có thể xuất hiện những vết bầm tím ở phía trên mu bàn tay và cánh tay. Hơn nữa, nếu để làn da tiếp xúc với ánh nắng trong thời gian dài cũng sẽ khiến cho các mạch máu bị yếu dần, chúng dễ bị tổn thương hơn và dễ xuất hiện nhiều vết bầm tím hơn. 5. Sử dụng thực phẩm chức năng Có thể bạn không tin, thế nhưng tình trạng bầm tím diễn ra có thể là do tác dụng phụ của một số loại thực phẩm chức năng không kê đơn. Trong đó, nổi bật như những sản phẩm được làm từ bạch quả, nhân sâm hay tỏi. Các thành phần được kể đến trên đây có thể gây ra tình trạng loãng máu, khiến cho máu khó đông hơn. Khi cơ thể bị va chạm nhẹ cũng có thể khiến cho vùng da đó xuất hiện các vết bầm tím. 6. Da hay bị bầm tím do thiếu hụt vitamin C Đây là một loại vitamin cơ bản, cần thiết để tạo ra collagen. Vitamin C cũng được xem là một loại protein vô cùng quan trọng để giúp cho thành của các mạch máu được vững chắc hơn. Nếu trong chế độ ăn hàng ngày bạn không thể cung cấp cho cơ thể một lượng vitamin C cần thiết thì sẽ khiến cho làn da dễ bị thâm tím. Thông thường, số lượng người bị thiếu hụt vitamin C là khá ít. Thế nhưng, với những người thường xuyên hút thuốc là thì tỷ lệ bị thiếu hụt vitamin C là khá cao. Đó cũng là lý do vì sao, thành mạch của những người hay hút thuốc lá sẽ yếu hơn và khả năng bị bầm tím cao hơn so với người bình thường. 7. Tập luyện cường độ cao Thể dục thể thao là yếu tố cần thiết để duy trì sức khỏe thể chất. Thế nhưng, nếu bạn tập luyện với cường độ cao thì không chỉ khiến cho cơ bắp bị đau mà còn khiến cho một số mạch máu nhỏ bị căng ra và bị xé rách nhẹ. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng chảy máu dưới da và hình thành nên các vết bầm tím. Vậy nên, khi tập thể dục bạn nên cân đối và lựa chọn cường độ tập luyện phù hợp hơn với mình. 8. Thiếu vitamin K Một nguyên nhân khác khiến làn da hay bị bầm tím chính là sự thiếu hụt của vitamin K. Đối với quá trình đông máu, loại vitamin này đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Mặc dù vitamin K không được chú ý như nhiều loại khác thế nhưng đối với sức khỏe thì vitamin K là sự hiện diện không thể thiếu. Nếu cơ thể không được bổ sung thêm hàm lượng vitamin K cần thiết thì cơ thể sẽ bị rối loạn đông máy. Từ đó, làn da sẽ dễ xuất hiện các vết bầm tím hơn. Trong chế độ ăn uống hàng ngày, cơ thể có thể sẽ không được cung cấp một lượng vitamin K phù hợp từ những loại rau xanh. Vậy nên, nếu cơ thể bạn xuất hiện những vết bầm tím bất thường thì nên đến bệnh viện và thực hiện xét nghiệm đông máu. 8. Các bệnh lý về máu Có một số trường hợp đặc biệt khi làn da bị bầm tím nhưng không tìm ra được nguyên nhân thì đây có thể là dấu hiệu về một bệnh lý nào đó liên quan đến máu. Chẳng hạn, nếu người bệnh bị Hemophilia - một bệnh lý do sự thiếu hụt các loại protein để giúp cho những tế bào máu được đông lại. Nếu cơ thể thiếu những protein cần thiết thì sẽ khiến cho làn da dễ bị bầm tím hơn. Tuy nhiên, tình trạng bầm tím thường không xuất hiện với bệnh lý này thay vào đó là những dấu hiệu như sốt, bị gai rét hoặc yếu mệt. 10. Sử dụng quá nhiều đồ uống có cồn Uống quá nhiều rượu, bia và các loại đồ uống có cồn khác cũng khiến cho cơ thể dễ xuất hiện nhiều vết bầm tím hơn. Các vết bầm này xuất hiện là vì lúc này lá gan của bạn đã không còn hoạt động hiệu quả như trước. Gan không thể kích thích quá trình sản xuất protein với một lượng cần thiết cho cơ thể và cả quá trình đông máu. Đó cũng là lý do vì sao, các vết bầm tím hay xuất hiện ở những người uống quá nhiều rượu, bia trong một thời gian dài. 11. Ung thư Thực tế, ung thư không phải là nguyên nhân chính khiến cho làn da dễ bầm tím. Thế nhưng, trong một số trường hợp khi làn da xuất hiện những vết bầm tím này thì đây lại là dấu hiệu để nhận biết một số căn bệnh ung thư. Cụ thể là bệnh bạch cầu do sự hiện diện của quá nhiều tế bào bạch cầu ở trong máu. Những tế bào bạch cầu này lấn át cả hồng cầu và tiểu cầu khiến chúng hoạt động khó khăn hơn. Từ đó, các vết bầm tím trên da cũng xuất hiện.
medlatec
1,287
Bệnh da vảy cá là gì? Có chữa khỏi được không? Bệnh da vảy cá không hiếm gặp trong thực tế. Tình trạng không chỉ gây mất thẩm mỹ cho người mắc, khiến họ mất tự tin trong giao tiếp mà còn gây đau đớn và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như sinh hoạt thường ngày. 1. Bệnh da vảy cá là gì - nguyên nhân và triệu chứng Có rất nhiều bệnh lý về da mà chúng ta thường nhầm lẫn nha. Trong đó, da vảy cá cũng thường bị nhầm với những bệnh da liễu khác thường gặp: Bản chất của bệnh da vảy cá Đây còn được gọi là tình trạng da khô vảy cá. Một kiểu bệnh về da liễu di truyền gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng. Da vảy cá hình thành chủ yếu ở trên bề mặt da, do các tế bào chết tích tụ thành những mảng da khô. Các miếng da khô dày nhưng không bong tróc như á sừng mà trông giống như vảy cá vậy. Bệnh thường xuất hiện ngay trong giai đoạn sơ sinh. Biểu hiện ban đầu không rõ ràng với những miếng da khô vảy cá nên thường bị hiểu nhầm là viêm da cơ địa. Chỉ khi nào trẻ lớn lên một chút, các lớp da chết khô và hình thành vết nứt giống như vảy cá thì mới chẩn đoán chính xác được loại bệnh. Nguyên nhân gây bệnh Di truyền: Nguyên nhân chính của bệnh da vảy cá là do di truyền. Bệnh di truyền từ người mẹ hoặc bố của em bé. Hoặc cũng có thể do người thân của bé từng có người mắc nên em bé khi sinh ra có mang theo gen di truyền. Nếu như bố mẹ không có bệnh nhưng người thân trong gia đình bị thì gen lặn từ bố mẹ sẽ truyền sang con và hình thành bệnh ngay từ khi sinh ra. Đây là căn bệnh di truyền tương đối phổ biến. Do dùng thuốc hoặc suy giảm miễn dịch: cũng có trường hợp bệnh da vảy cá hình thành không do di truyền mà do nguyên nhân khác. Có thể là do suy giảm miễn dịch, người mắc HIV/AIDS, hoặc các bệnh mãn tính khác, ung thư. Cũng có nguyên nhân gây ra từ loại thuốc đặc trị mà người bệnh đang sử dụng. Do tổn thương ở da: cũng có trường hợp hình thành từ những tổn thương ở da. Sau khi lành lạnh, phần da ở vết thương khô cứng và đóng vảy giống như vảy cá. Trường hợp này không đáng ngại lắm. Triệu chứng của người bị da vảy cá: Phần da có cảm giác rất khó chịu, khô cứng và căng. Lớp da bị đóng vảy màu nâu hoặc màu xám trắng, có thể bị bong tróc. Lớp da bị bệnh dày lên và cảm giác tê cứng. Ở tình trạng nặng, lớp da hình thành các vết nứt sâu nhất là ở da lòng bàn chân, lòng bàn tay gây nên đau đớn cho người mắc. Bệnh trở nặng hơn vào mùa đông khi da bị khô, thiếu độ ẩm. 2. Bệnh da vảy cá có nguy hiểm không? Đây là một loại bệnh da liễu cần được chữa trị phần lớn ở triệu chứng để giảm những đau đớn, khó chịu cho người mắc. Tình trạng gây nên rất nhiều phiền toái cho người mắc phải: Ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Người mắc da vảy cá, nhất là ở bàn tay hoặc những vị trí dễ lộ ra bên ngoài thường cảm thấy rất mất tự tin trong giao tiếp. Rất e ngại để người khác nhìn thấy. Những người xung quanh khi nhìn thấy bàn tay bị da vảy cá cũng rất e ngại khi tiếp xúc bởi nhìn chúng rất ghê và sợ lây cho mình. Do vậy, bệnh gây nên nhiều trở ngại lớn trong giao tiếp và công việc, sinh hoạt thường ngày cho người mắc phải. Gây đau đớn khó chịu Khi da đóng vảy thì lớp da bệnh thường cứng lên và gây mất cảm giác, khó khăn khó khăn với những hoạt động chân tay. Nếu tình trạng trở nặng có thể gây nên vết nứt sâu, gây đau đớn. Nếu không xử trí đúng cách thì vết nứt có thể lan rộng, thậm chí nhiễm trùng, rất nguy hiểm và khó chữa trị hiệu quả. 3. Chữa bệnh da vảy cá như thế nào hiệu quả? Đây là căn bệnh di truyền y học hiện đại chưa có phương pháp chữa khỏi dứt điểm. Người ta chỉ điều trị theo cách làm giảm bớt triệu chứng nặng của bệnh, để tình trạng không tiến triển nặng thêm. Điều trị tại nhà Với những trường hợp bệnh ở mức nhẹ, các bạn có thể áp dụng những phương pháp tự điều trị tại nhà bằng cách: Ngâm nước ấm: ngâm phần da bị vảy cá vào nước ấm để làm mềm da. Sau đó lau khô và bôi lên da những sản phẩm giúp giữ ẩm và kháng khuẩn cho da. Tắm bằng nước muối biển: bạn nên thường xuyên tắm bằng nước ấm pha với muối biển để vừa làm mềm da, không cho da đóng vảy vừa sát khuẩn vùng da bị bệnh. Tẩy tế bào chết: bạn nên dùng một hòn đá kỳ hoặc bọt biển để kỳ cọ lên vết da chân đang có nguy cơ đóng vảy cá. Kết hợp thêm các sản phẩm có chứa axit salicylic, axit glycolic hoặc axit lactic. Việc này giúp tẩy tế bào chết cho da, giảm kích ứng da, ngăn bệnh lan rộng và tránh tình trạng da đóng vảy cứng. Chữa trị bằng sản phẩm đặc trị viêm da Nếu bệnh da vảy cá tiến triển nặng, tốt nhất bạn nên đi khám da liễu. Bác sĩ sẽ kê đơn cho bạn các loại kem và thuốc mỡ để điều trị tại chỗ, giảm triệu chứng viêm da. Chủ yếu là sản phẩm có chứa Axit lactic hoặc axit alpha hydroxy để làm mềm da, kháng khuẩn, giảm ngứa tại chỗ. Hoặc có thể sử dụng sản phẩm có chứa Retinoids. Chúng có tác dụng làm chậm quá trình sản xuất tế bào da của cơ thể. Nếu tình trạng quá nặng thì bác sĩ có thể kê thêm đơn thuốc uống có chứa kháng sinh để ngăn chặn tình trạng vi khuẩn xâm nhập bên trong, tránh nhiễm trùng máu. Tuy nhiên, những thuốc đường uống này thường gây tác dụng phụ nhất là làm suy yếu xương, ảnh hưởng dạ dày. Do vậy, người bệnh cần được thăm khám, xác định tình trạng bởi bác sĩ chuyên khoa mới định hướng cách điều trị và xem có cần thiết phải uống thuốc hay không. Người bị da vảy cá cần đặc biệt lưu ý chăm sóc da vào mùa đông. Đây là thời điểm hanh khô nên da càng dễ bị khô khiến bệnh trở nặng hơn. Cần uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, ăn nhiều hoa quả, cung cấp vitamin để tăng sức đề kháng và cung cấp độ ẩm cho da. Nên khám da liễu định kỳ để xác định tình trạng bệnh và có hướng điều trị chuyên khoa khi cần thiết.
medlatec
1,205
Đau đầu nhức mắt là bệnh gì? Các bác sĩ thường gặp khá nhiều than phiền của người bệnh về triệu chứng đau đầu kèm theo nhức mắt. Vậy nguyên nhân của căn bệnh này là do đâu, có thể loại bỏ bằng cách nào mời bạn đọc cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây. 1. Đau đầu là bệnh thường gặp Theo Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (IASP- International Association for the Study of Pain) -1986 định nghĩa: “Đau là một cảm giác khó chịu và trải nghiệm cảm xúc, xuất hiện cùng lúc với sự tổn thương thực sự hay tiềm tàng của các mô, hoặc được mô tả theo kiểu giống như thế”. Đau là sự tổng hợp của các yếu tố:Về sinh lý: đau là cảm giác chủ quan ý thức được. Về tâm lý: đau là trải nghiệm được lượng giá bởi ý thức. Về bệnh lý: đau gắn liền với tổn thương, rối loạn chức năng.Đau đầu được định nghĩa là chứng đau vùng đầu, gáy-cổ, mặt-hốc mắt. Đau có thể gặp một bên hoặc hai bên, cố định hoặc lan tỏa, khác nhau bởi cường độ đau (nhẹ-vừa-nặng), tính chất đau (nhói điện giật, bó thắt, âm ỉ, dữ dội, đau như mạch đập ...), diễn biến (thành cơn, liên tục, nặng dần ..), khởi phát (đột ngột, từ từ) và các triệu chứng kèm theo (vận động, thăng bằng, thị lực, thính lực ...).Hầu hết mọi người đều trải qua vài lần đau đầu trong cuộc đời, đau đầu xảy ra ở hầu hết các lứa tuổi, và là chứng bệnh thường gặp nhất.Ở Việt Nam, trong một khảo sát ngẫu nhiên trên 2000 người trưởng thành (năm 2008) cho thấy có tới 78,3% số người đã từng mắc ít nhất một lần đau đầu trong đời. Một nghiên cứu mới công bố (tháng 2/2019) trên 12.136 người được hỏi, có 86,53% số người được hỏi báo cáo đã trải qua cơn đau các loại ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, trong đó đau đầu là phổ biến nhất với tỷ lệ 35.43%. Theo Hiệp hội Đau đầu Quốc tế, hằng năm ở Mỹ có trên 45 triệu người (trên 13%) mắc chứng đau đầu.Đau đầu được phân loại thành 3 nhóm chính (theo Phân loại quốc tế về đau đầu)Đau đầu nguyên phát: Đau đầu Migraine, đau đầu căng cơ, đau đầu cụm và chứng đau đầu liên quan dây V, đau đầu do các yếu tố gắng sức (ho, tình dục) ...Đau đầu thứ phát: Là hậu quả của bệnh lý khác như TMH, RHM, chấn thương (sọ, cột sống cổ), nhiễm trùng, bệnh lý mạch máu nội sọ-cột sống cổ, nguyên nhân nội sọ không do mạch máu (tăng huyết áp, u, giảm ALNS ...), lạm dụng thuốc và hóa chất,...Đau đầu khác liên quan thần kinh sọ và trung ương: Đau dây thần kinh số 5 2. Đau đầu kèm theo nhức mắt có nghiêm trọng không? Trên thực tế, các bác sĩ gặp khá nhiều lời than phiền đau đầu kèm nhức mắt, bao gồm có thể đau quanh hố mắt, đau mặt vùng quanh mắt, đau đầu kèm theo đau nhức hố mắt, đau đầu kèm theo triệu chứng về mắt (như giảm thị lực, đỏ mắt, chảy nước mắt...) hay đau đầu lan đến hố mắt, ...Đa số các trường hợp là đau đầu nguyên phát. Đau đầu Migraine với tính chất nửa đầu mức độ vừa và nặng bao gồm vùng hố mắt có tính chất mạch đập, đau tăng khi vận động, tái phát nhiều lần, sợ ánh sáng, sợ tiếng động, buồn nôn hoặc nôn trong cơn đau. Bệnh nhân bị nhiễm virus cấp như ở bệnh cảnh cúm, á cúm, sốt siêu vi, sốt xuất huyết cũng có triệu chứng đau đầu, cảm giác đau sâu trong mắt, cảm giác như nhồi nén vào hốc mắt. Người bệnh tâm căn suy nhược luôn có than phiền đau đầu kèm theo nhức mỏi mắt và mất ngủ. Đau dây V nhánh I nguyên phát với tính chất đau tự phát đột ngột, dữ dội, như điện giật, thành cơn kéo dài vài giây đến vài chục giây kèm theo đỏ mắt, chảy nước mắt...Đau đầu kèm theo đau nhức quanh hố mắt thứ phát như:Đau đầu khi thay đổi thời tiết, đau chủ yếu ở vùng trán gần mắt, đau tăng khi hít hoặc khịt mũi, kèm xuất tiết mũi họng và sốt phải nghĩ đến bệnh lý xoang.Một số hội chứng khác của chuyên khoa Tai Mũi Họng và Răng Hàm Mặt gây ra những cơn đau đột ngột, khá dữ dội không những gây đau cho hàm mặt mà còn cả ở hốc mắt.Đau đầu kèm theo nhức mắt/đau hố mắt có giảm thị lực gặp trong viêm thần thị thần kinh, glocom.Đau đầu kèm theo đau nhức mắt có lồi mắt, giảm thị lực, liệt vận nhãn .. gặp trong bệnh dò động tĩnh mạch xoang hang.Đau đầu dữ dội kèm theo nôn, giảm thị lực, sợ ánh sáng, rối loạn ý thức gặp trong tăng áp lực nội sọ.Đau đầu vùng thái dương kịch phát kèm theo giảm/mất thị lực, kết mạc phù nề, động mạch thái dương to, nổi rõ, sờ thấy mạch đập gặp trong bệnh Horton (viêm động mạch thái dương).Đau dây V do xung đột mạch máu – thần kinh, U dây V cũng là bệnh hay gặp trên thực tế... Đau đầu kèm nhức mắt là hiện tượng thường gặp 3. Các dấu hiệu đau đầu nhức mắt cần đi khám bác sĩ Khi thăm khám, bác sĩ sẽ khai thác kỹ triệu chứng: Tiền sử, khởi phát, diễn tiến, tính chất đau và các dấu hiệu kèm theo cũng như bệnh lý sẵn có của người bệnh. Các cơn đau đầu kèm theo đau/nhức hố mắt xảy ra với tần suất ít, mức độ nhẹ thường không phải là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng. Nguyên nhân hay gặp là do làm việc với máy tính quá lâu, nghỉ ngơi không hợp lý, căng thẳng tâm lý. Một số những triệu chứng được coi là nghiêm trọng, bệnh nhân cần được thăm khám y tế ngay lập tức và tìm nguyên nhân:Đau đầu mức độ vừa và nặngĐau tăng dần về cường độ và tần suấtĐau đầu, đau/nhức hố mắt kèm theo: Sốt; Giảm/mất thị lực; Buồn nôn/nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng động; Lồi mắt; Liệt vận nhãn; Đau tăng khi nhai, vận động; Rối loạn ý thức/rối loạn tâm lý hành ...Tùy theo bệnh cảnh, bác sĩ tầm soát nguyên nhân bằng các kỹ thuật chuyên sâu như Xét nghiệm máu, CT sọ não, MRI sọ não, chụp mạch, siêu âm, ghi điện thế kích thích thị giác... 4. Điều trị đau đầu, đau/nhức hố mắt như thế nào? Tập yoga giúp cải thiện tình trạng đau đầu nhức mắt Đa số các trường hợp đau đầu nhức mắt được giải quyết tốt với các thuốc giảm đau thông thường và một chế độ nghỉ ngơi, làm việc hợp lý.Các đau đầu nguyên phát như Migraine, đau đầu căng cơ, đau dây V ... cần được kiểm soát bởi các thuốc giảm đau kháng viêm (NSAID), Triptan, giãn cơ, giảm đau thần kinh ...Các đau đầu thứ phát như là hậu quả của bệnh lý khác cần điều trị theo đúng nguyên nhân (Glocom, viêm xoang, viêm động mạch thái dương, viêm thị thần kinh, xung đột thần kinh mạch máu, bệnh lý xoang hang ...)Ngoài ra, một chế độ làm việc - nghỉ ngơi, dinh dưỡng hợp lý, tập luyện hàng ngày với các hình thức như yoga, thiền, thể thao, khám sức khỏe định kỳ là cách để duy trì sức khỏe, phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý và có biện pháp điều trị kịp thời hiệu quả.
vinmec
1,317
Chữa đau khớp tay triệu chứng đau có vẻ như tăng lên Chào bác sĩ, mẹ cháu năm nay 62 tuổi là công nhân về hưu, dạo này thời tiết bắt đầu chuyển mùa sáng sớm trời se lạnh, nên mẹ thường hay bị đau khớp tay. Những lúc mẹ nấu ăn, làm việc nhà thì triệu chứng đau có vẻ như tăng lên. Cháu còn thấy tay mẹ sưng tấy đỏ nhưng mẹ cháu cũng chỉ xoa dầu chứ chưa chịu đi khám. Bác sĩ cho cháu hỏi chữa đau khớp tay như thế nào hiệu quả? Cháu xin cám ơn (Hà Thị Lan Anh, 21 tuổi) Trả lời: Đau khớp tay có thể là hậu quả của quá trình viêm khớp, thoái hóa khớp khiến cho các sụn khớp bị ăn mòn. Người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức, sưng tấy đỏ ở các khớp hay cử động ở bàn tay. Nguyên nhân dẫn đến đau khớp tay thường là lớp sụn ở khớp xương bị thoái hóa, thiếu chất nhờn ở các khớp xương. Tuổi càng cao thì các tế bào bị suy thoái, ảnh hưởng nhất là các tế bào ở đầu khớp xương để tạo ra chất sụn và chất nhờn ở đầu khớp xương. Chúng ta có thể hình dung sụn ở khớp xương được cấu tạo giống như một lớp đệm giữa hai đầu khớp xương để giúp tránh va chạm khi vận động, chất nhờn giúp khớp hoạt động trơn tru hơn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau khớp tay. Cần đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để tìm nguyên nhân và có cách điều trị hiệu quả nhất Một nguyên nhân nữa gây ra tình trạng đau nhức khớp bàn tay đó là tình trạng thiếu hụt can xi. Để chữa đau khớp bàn tay an toàn, hiệu quả thì cháu nên khuyên mẹ đến các chuyên khoa cơ xương khớp của bệnh viện để thăm khám. Các bác sĩ sẽ tìm nguyên nhân và có cách xử trí thích hợp nhất. Các bệnh lý về xương khớp càng để lâu càng khó chữa, ảnh hưởng đến sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh và chi phí điều trị sẽ tốn kém hơn. Như trường hợp của mẹ cháu, mới có triệu chứng đau nhức có thể bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giúp giảm đau, sưng viêm. Đồng thời bác sĩ sẽ tư vấn các bài tập khớp tay, chế độ ăn uống để hỗ trợ tốt nhất cho việc điều trị, nâng cao sức khỏe.
thucuc
426
Viêm Amidan cấp: triệu chứng, điều trị và cách phòng tránh Viêm Amidan cấp tính là tình trạng khi amidan khẩu cái bị sung huyết, gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 5 – 15 tuổi. Vậy làm sao để điều trị được viêm Amidan cấp tính? 1. Viêm Amidan là bệnh lý gì? Amidan là hai mô đệm hình bầu dọc nằm ở phía sau của cổ họng. Khi Amidan bị viêm sẽ dẫn đến nhiều triệu chứng khó chịu. Nếu người bệnh không đến thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời thì bệnh sẽ trở nên nặng hơn và có thể dẫn tới nhiễm khuẩn máu, viêm hệ hô hấp và viêm cầu thận. 2. Phân loại viêm Amidan 2.1 Viêm Amidan cấp tính Viêm Amidan cấp tính là tình trạng amidn bị nhiễm trùng do một số loại vi khuẩn hoặc virus gây ra. Triệu chứng của Amidan cấp tính có thể xuất hiện đột ngột hoặc dần dần từng ngày. Viêm Amidan xảy ra khi Amidan khẩu cái bị nhiễm trùng 2.2 Viêm Amidan mạn tính Khi Amidan bị viêm thường xuyên, tái phát nhiều 5 – 7 lần/năm và mỗi lần kéo dài thường dai dẳng hơn 2 tuần thì đó là dấu hiệu viêm Amidan của bạn đã chuyển sang giai đoạn mạn tính. Vớ loại viêm Amidan này, không thể điều trị nội khoa mà cần phải thực hiện phẫu thuật. 3. Viêm Amidan cấp tính có triệu chứng gì? – Người bắt đầu rét run và có biểu hiện sốt từ 38 – 39 độ. – Cơ thể có dấu hiệu mệt mỏi như đau cổ, đau đầu. – Cảm giác khô, nóng, cổ họng khó chịu dẫn đến ăn uống kém. – Tiểu tiện ít, sẫm màu hoặc đai đại tiện thường bị táo bón. – Cổ họng đau, đặc biệt có thể đau nhói lên vùng tai khi nuốt và ho. – Miệng có mùi hôi. – Nếu bị viêm liên quan đến vùng thanh quản, khí quản thì sẽ gây ho, giọng khàn và bị đau cổ. Nếu viêm Amidan ở trẻ nhỏ, trẻ sẽ có những biểu hiện như: – Chảy dãi do khó nuốt hoặc đau cổ họng. – Không muốn ăn và từ chối ăn. – Quấy khóc bất thường. Do bị đau họng và nuốt vướng nên trẻ không muốn ăn uống gì 4. Điều trị viêm Amidan cấp tính 4.1 Nguyên tắc điều trị Để điều trị viêm Amidan, bác sĩ sẽ chủ yếu điều trị triệu chứng, giúp bệnh nhân nâng cao thể trạng và chỉ định dùng kháng sinh nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc đe doạ biến chứng. 4.2 Phương pháp điều trị – Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không gắng sức làm những việc nặng, tránh bị nhiễm lạnh. – Ăn uống những đồ lỏng, dễ tiêu, không ăn những đồ quá cứng, to. – Sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng sinh tuỳ theo từng trường hợp và theo chỉ định của bác sĩ. – Dùng thuốc sát trùng nhẹ để nhỏ mũi. – Súc miệng bằng những dung dịch kiềm ẩm. – Nâng cao thể trạng của cơ thể bằng các yếu tố vi lượng, sinh tố, calci,.. 5. Biến chứng viêm Amidan Nếu có những triệu chứng của viêm Amidan mà bạn không đến thăm khám và điều trị sớm thì sẽ dẫn đến những biến chứng như: 5.1 Biến chứng tại chỗ Nếu để viêm Amidan tái phát nhiều lần thì sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính, bệnh nhân sẽ phải thực hiện phẫu thuật Một số biến chứng tại chỗ thường gặp nhất có thể kể đến như: viêm tấy, áp xe amidan. Hiện tượng này xảy ra khi bệnh nhân có những triệu chứng viêm Amidan nhưng không được điều trị kịp thời. Viêm Amidan do đó sẽ tái phát nhiều lần, viêm nhiễm ở mức độ rộng, người bệnh sẽ khó nuốt, họng sưng to, sốt cao….. 5.2 Biến chứng kế cận Viêm Amidan cũng có thể gây ra những biến chứng kế cận cho người bệnh như viêm tai giữa, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh – phế quản, viêm tấy hạch dưới hàm, thành bên trong họng viêm tấy hoặc áp xe… 5.3 Biến chứng toàn thân Những biến chứng toàn thân có thể xảy ra như viêm cầu thận, viêm màng tim ngoài cấp, viêm khớp cấp, viêm cơ tim…Lúc này, người bệnh xuất hiện những triệu chứng như sốt cao, nôn mửa, nổi hạch, nổi ban….kèm theo những triệu chứng đặc trưng của viêm Amidan. 6. Phòng ngừa viêm Amidan cấp tính – Vệ sinh khu vực sinh sống sạch sẽ hàng ngày, đặc biệt nếu bạn có sức đề kháng kém hay cơ địa hay mắc các bệnh dị ứng. – Có những biện pháp phòng tránh và bảo vệ bản thân tốt khỏi các tác nhân khói bụi từ môi trường. – Nếu có những bệnh lý viêm mũi họng như viêm VA, viêm xoang,…cần phải điều trị triệt để để không ảnh hưởng đến những khu vực lân cận. – Chú ý luyện tập thể dục, thể thao để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. – Thực hiện tiêm phòng đầy đủ. Để hỗ trợ điều trị Amidan, bạn nên tập những bài thể dục nhẹ nhàng để nâng cao sức khoẻ
thucuc
902
Viêm tiểu phế quản ở trẻ em: Cách điều trị an toàn, hiệu quả Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là một bệnh lý do virus gây nên. Trẻ mắc viêm tiểu phế quản cần được xác định tình trạng bệnh và điều trị càng sớm càng tốt. Lý do là bởi khi virus gây bệnh tấn công cơ thể trẻ sẽ gây viêm và làm tắc nghẽn các tiểu phế quản. Ở trường hợp nặng, trẻ có thể bị khó thở nhiều hoặc ngưng thở trong thời gian ngắn. Điều này rất nguy hiểm, thậm chí có thể khiến trẻ bị tử vong. 1. Bệnh viêm tiểu phế quản xảy ra phổ biến hơn ở trẻ dưới 2 tuổi Bệnh viêm tiểu phế quản xảy ra phổ biến hơn ở trẻ dưới 2 tuổi Viêm tiểu phế quản ở trẻ em là một bệnh lý viêm cấp tính các phế quản có kích thước nhỏ với đường kính chỉ dưới 2 mm (còn được gọi là các tiểu phế quản). Nguyên nhân gây bệnh là bởi virus, trong đó virus hợp đơn bào hô hấp (RSV), virus Adeno và virus cúm là những tác nhân gây bệnh thường gặp nhất. Bệnh viêm tiểu phế quản có thể xảy ra ở cả trẻ nhỏ lẫn người lớn. Tuy nhiên, bệnh phổ biến hơn ở đối tượng trẻ dưới 2 tuổi, đặc biệt là các bé từ 3 – 6 tháng tuổi. 2. Cách xác định trẻ đã mắc bệnh viêm tiểu phế quản Hầu hết trẻ mắc viêm tiểu phế quản đều xuất hiện các biểu hiện ban đầu như hắt hơi, sổ mũi, ho, khò khè. Đây đều không phải những dấu hiệu trưng của bệnh. Bố mẹ rất khó để xác định con đã mắc bệnh chỉ qua quan sát thông thường. Trong khi đó, nếu tiếp tục theo dõi đợi biểu hiện rõ hơn thì bệnh của trẻ đã chuyển sang mức độ vừa hoặc nặng, buộc phải nhập viện điều trị. Vậy nên, trẻ mắc viêm tiểu phế quản cần được phát hiện bệnh càng sớm càng tốt. Và cách tốt nhất để xác định bệnh cho bé là đi khám bác sĩ. Bé viêm tiểu phế quản cần được đi khám càng sớm càng tốt Tại bệnh viện, trẻ sẽ được chẩn đoán bệnh bằng cách: – Khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng trẻ gặp phải trong thời gian gần đây, đồng thời tiến hành kiểm tra, khám sơ bộ: khám họng, nghe tim, phổi… – Khám cận lâm sàng. Trẻ sẽ được đưa đi tiến hành các xét nghiệm cần thiết như: xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, CRP, chụp x-quang tim phổi thẳng, xét nghiệm các tác nhân gây bệnh… Thực tế, những trẻ mới chớm mắc viêm tiểu phế quản ở mức độ nhẹ khi tiến hành xét nghiệm cũng khó có thể kết luận chắc chắn bé có mắc viêm tiểu hay không. Song qua thăm khám kiểm tra, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp cho bé. Cách này sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ bệnh tiến triển nặng, việc điều trị bệnh của trẻ cũng nhanh và dễ dàng hơn. 3. Cách điều trị bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em Hiện nay, bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em chưa có thuốc đặc trị. Vậy nên, nguyên tắc điều trị cho trẻ mắc viêm tiểu phế quản sẽ gồm: điều trị triệu chứng, bù nước, điện giải và chất dinh dưỡng bé bị hụt trong thời gian mắc bệnh, đảm bảo đủ oxy cho bé. 3.1. Điều trị tại nhà cho trẻ mắc viêm tiểu phế quản Điều trị tại nhà chỉ áp dụng cho trẻ mắc viêm tiểu phế quản thể nhẹ. Một số trẻ sau khi khám bác sĩ kết luận nghi mắc viêm tiểu phế quản cần uống thuốc và theo dõi thêm cũng có thể được điều trị tại nhà. Trẻ viêm tiểu phế quản thể trung bình trở lại phải được điều trị tại viện Với trường hợp bé mắc viêm tiểu phế quản, cách điều trị thường áp dụng như sau: – Bù nước và các chất điện giải bé bị hao hụt trong thời gian mắc bệnh. Bé cần được uống nhiều nước hoặc uống Oresol nếu cần. Với các bé đang bú mẹ thì mẹ nên cho con bú nhiều hơn bằng cách tăng cữ bú mỗi ngày; – Hãy luôn đảm bảo vệ sinh mũi họng cho bé hàng ngày với nước muối sinh lý; – Hạ sốt cho bé bằng cách chườm khăn ấm lau các vùng như trán, bẹn, nách… Trường hợp bé sốt cao bố mẹ hãy hỏi bác sĩ về thuốc hạ sốt con có thể uống. Hoặc cho trẻ nhập viện ngay nếu được bác sĩ yêu cầu; – Tuân thủ cho bé tái khám đúng chỉ định của bác sĩ (thường sau lần khám trước 2 ngày). 3.2. Điều trị tại viện Trẻ mắc viêm phế quản được chẩn đoán ở mức độ trung bình và nặng sẽ phải nhập viện điều trị để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, các trẻ thuộc trường hợp sau cũng cần nhập viện điều trị khi mắc viêm tiểu phế quản: – Các bé dưới 3 tháng tuổi; – Các bé có yếu tố nguy cơ bị viêm tiểu phế quản: bé đẻ non, bé mắc tim bẩm sinh, bị phổi mạn tính, suy giảm miễn dịch hoặc suy dinh dưỡng nặng; – Các bé xuất hiện những dấu hiệu nguy hiểm như: da có biểu hiện tím tái, bé trên 2 tháng không bú được, bé dưới 2 tháng bú kém, bé xuất hiện triệu chứng co giật hay ngủ li bì, khó đánh thức; – Các bé có dấu hiệu mất nước liên tục. 3.2.1. Điều trị tại viện cho trẻ viêm tiểu phế quản thể trung bình Các bé viêm phế quản ở thể trung bình sẽ được điều trị tại viện theo phác đồ sau: – Cho thở oxy duy trì SpO2 >92% nếu bé có biểu hiện gắng sức thở, bão hòa oxy giảm mỗi khi bú hay bão hòa oxy dưới mức 90 – 92%; – Chỉ định nuôi ăn qua sonde dạ dày khi bé có các biểu hiện gồm: thở nhanh > 70 – 80 lần/phút, nôn liên tục nếu ăn bằng đường miệng, khi ăn hay bú chỉ số SpO2<90% dù có thở Oxygen, sự phối hợp các động tác mút – nuốt – hô hấp rất kém khi bú. – Đảm bảo vệ sinh mũi họng cho bé hàng ngày với nước muối sinh lý; – Truyền dịch cho trẻ nếu cơ thể bé có biểu hiện mất nước; – Cho bé dùng khí dung Ventolin (Salbutamol) nếu cần – Cho trẻ dùng nước muối ưu trương 3% nếu có biểu hiện khò khè không đáp ứng với thuốc giãn phế quản. 3.2.2. Điều trị tại viện cho trẻ viêm tiểu phế quản thể nặng Ở thể nặng, trẻ viêm phế quản sẽ được điều trị theo phác đồ sau: – Cho bé thở oxy; – Tiến hành truyền dịch nếu bé có dấu hiệu mất nước; – Sử dụng khí dung nếu cần; – Dùng kháng sinh nếu bé có biểu hiện bội nhiễm; – Điều chỉnh thăng bằng toan kiềm cho bé. Trường hợp chỉ số SpO2 < 90%, khí máu PaCO2 tăng cao > 70 mm Hg, bé sẽ được cân cho nhắc đặt nội khí quản và dùng thở máy. 3.2.1. Điều trị tại viện cho bé viêm tiểu phế quản thể rất nặng Trường hợp bé mắc viêm tiểu phế quản thể rất nặng sẽ được chuyển sang điều trị tích cực cũng tại bệnh viện. Bé sẽ được theo dõi chặt chẽ mạch, nhịp thở, độ bão hòa oxy và kiểm tra liên tục các chỉ số cần thiết khác. Tại viện, phác đồ điều trị bệnh cho trẻ mắc viêm tiểu phế quản có thể sẽ được điều chỉnh để phù hợp với thể trạng và tình trạng bệnh của từng trẻ. Việc các bố mẹ cần làm là ở bên, theo dõi sát sao các biểu hiện của con và đảm bảo cho con tuân thủ đúng phác đồ điều trị bác sĩ đã chỉ định. Mục đích nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ viêm tiểu phế quản và đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
thucuc
1,429
Người tập gym nên uống whey không và uống như thế nào? Whey là thực phẩm bổ sung không quá xa lạ với người lựa chọn bộ môn gym nhưng không phải ai cũng hiểu đúng về hiệu quả mà nó mang lại và biết cách dùng đúng. Không ít người còn cho rằng đây là thần dược để làm tăng cơ nên lạm dụng quá mức. Vậy người tập gym nên uống whey hay không, nếu uống thì dùng thế nào mới đúng? 1. Whey là gì? Whey là dạng sản phẩm protein nguồn gốc từ sữa. Trong sữa có 2 dạng protein chính là whey và casein, whey chiếm khoảng 20% và được tách ra khi sản xuất phô mai, chế biến dưới dạng bột. Whey chứa nhiều axit amin thiết yếu, khả năng hấp thụ và tiêu hóa nhanh, có vai trò xây dựng và phát triển cho cơ bắp. Nếu không có kiến thức dinh dưỡng đúng thì nhiều người vẫn cho rằng whey là thuốc tăng cơ. Thực chất thì đây chỉ là thực phẩm bổ sung dinh dưỡng (đạm) cho cơ thể mà thôi. 2. Ưu - nhược điểm của Whey với người tập gym 2.1. Ưu điểm Sở dĩ nhiều người muốn biết tập gym nên uống whey không vì cũng như các bộ môn tập luyện khác, khi tập gym, cơ thể cần lượng lớn chất đạm để cơ bắp được nuôi dưỡng và phát triển. Với người tập gym, uống whey mang lại nhiều lợi ích như: - Cấp cấp nguồn protein lý tưởng Protein của whey là dạng tinh khiết đã loại bỏ chất béo, đường bột cùng những thành phần không cần thiết cho cơ thể. Khi dung nạp vào bên trong, cơ thể có thể hấp thụ whey cực nhanh. Nếu như việc ăn đạm tự nhiên từ trứng, thịt, cá,... có thể đứng trước nguy cơ dư cholesterol thì việc dùng whey sẽ giúp tránh được hệ lụy này. - Tăng cơ Cơ bắp được nuôi dưỡng là bởi protein. Khi tập gym, nếu cơ thể không được đáp ứng đủ lượng protein cần thiết thì chẳng những bị đau cơ mà còn khó tăng cơ. Uống whey là cung cấp cho cơ thể nguồn protein chất lượng, giúp cải thiện cơ và tránh được tình trạng đau nhức cơ. - Giảm mỡ Whey có thể hỗ trợ tiêu hao calo nhiều hơn và đốt cháy chất béo khi tập luyện. Mặt khác nó cũng làm giải phóng hormone tuyến giáp và gia tăng tốc độ trao đổi chất. Người tập gym nếu có nhu cầu giảm mỡ trong khi vẫn cần nạp đủ protein thì whey là lựa chọn không tồi. Ngoài ra, việc uống whey còn giúp người tập gym có được nhiều lợi ích khác như: chống oxy hóa, giảm thiểu đau nhức, kiểm soát tiểu đường,... 2.2. Nhược điểm Muốn biết tập gym nên uống whey hay không bạn cũng cần biết đến nhược điểm của sản phẩm này: - Nguy cơ dị ứng lactose Có một số loại whey chưa loại bỏ hoàn toàn lactose nên những người không quen uống sữa tươi có thể bị đau bụng, dị ứng. Mặt khác, người có tiền sử không dung nạp lactose nếu dùng whey cũng rất nguy hiểm. - Nổi mụn, nóng trong Người có cơ địa nhạy cảm dùng whey có thể bị nổi mụn hoặc nóng trong vì hàm lượng dinh dưỡng của chất này rất cao. - Thừa protein Nạp quá nhiều whey sẽ đẩy đến tình trạng cơ thể dư protein nên xuất hiện tình trạng đau đầu, táo bón, nguy cơ bị gout,... 3. Người mới tập gym nên uống Whey không, nếu uống thì dùng như thế nào? 3.1. Mới tập gym có nên uống whey không? Với những lợi ích như vậy, liệu người mới tập gym nên uống whey không? Bản thân whey chỉ là một dạng dinh dưỡng bổ sung nên không phải ai cũng cần sử dụng. Chỉ khi cơ thể bị thiếu đạm thì mới cần dùng thêm whey còn lại thì không nhất thiết phải dùng. Whey không phải là thuốc tăng cơ. Do đó, nếu mục đích dùng whey là để tăng cơ thì không nên. Bạn cần xác định được mục đích luyện tập của mình là gì để bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể một cách phù hợp. Nếu mục tiêu tập luyện cao trong khi nguồn dinh dưỡng hàng ngày của bạn chưa đủ và bạn muốn tăng cơ nhanh, bạn cần tập luyện nhiều thì cơ thể sẽ cần nhiều protein để hồi phục cơ. Trường hợp này, lựa chọn whey là một giải pháp nên cân nhắc. Với những trường hợp tập gym với mục đích giảm mỡ, giảm cân thì whey cũng là sản phẩm bổ trợ tốt. Hàm lượng protein trong whey cao nên sẽ mang lại cảm giác nhanh no, giảm cảm giác đói nhờ đó mà giúp người tập gym kiểm soát được cảm giác thèm ăn. Whey còn kích thích trao đổi chất, đốt cháy nhiều calo và giảm mỡ tốt nên thúc đẩy quá trình giảm cân, giảm mỡ khi tập gym sớm có kết quả hơn. 3.2. Uống whey như thế nào mới đúng? Nếu đã có được câu trả lời tập gym nên uống whey không thì bạn cũng cần biết cách dùng sản phẩm này sao cho đúng. Uống whey là một cách để bổ sung đạm cho cơ thể nhưng cần lưu ý mốc thời điểm sử dụng tốt nhất để phát huy tốt nhất công dụng mà nó mang lại: - Uống vào buổi sáng sau khi thức dậy để cơ thể kịp thời bổ sung protein và năng lượng sau giấc ngủ dài. Có thể kết hợp dùng whey với các loại ngũ cốc để làm bữa ăn sáng, vừa cung cấp đủ năng lượng và protein cho cơ thể vừa hạn chế dung nạp quá nhiều dưỡng chất. - Dùng trong bữa phụ để giảm cảm giác đói hay thèm ăn. - Trước và sau khi tập gym 30 phút để cơ thể được nạp đủ protein, nhờ đó mà quá trình xây dựng cơ mới được diễn ra tốt hơn. Với những người mới tập gym nên uống whey hay không cũng còn do nhu cầu và điều kiện kinh tế của bạn. Thực chất thì khi mới tập gym, cơ bắp chỉ trong thời kỳ mới được phá hủy chứ chưa phát triển nhiều. Nếu uống whey vào giai đoạn này thì hiệu quả tăng cơ chưa đạt nhiều công dụng, dễ bị lãng phí. Nhìn chung, với người tập gym, whey là một dạng protein tốt và an toàn. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến những nhược điểm của whey như đã nói ở trên để dự phòng, kịp thời phát hiện triệu chứng bất thường để tìm loại whey phù hợp. Mặc dù whey tốt trong việc bổ sung dinh dưỡng, xây dựng cơ bắp, giúp giảm mỡ và giảm cân cho người tập gym; nhưng để đạt được hiệu quả ấy cần biết cách dùng sao đúng. Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết mình tập gym nên uống whey không sẽ giúp bạn có được lời khuyên đúng đắn và chọn được loại whey phù hợp nhất với cơ thể của mình.
medlatec
1,203
Top 8 dấu hiệu ung thư gan không phải ai cũng nhận ra Trong danh sách các bệnh gây tử vong thì ung thư gan được xếp vào vị trí hàng đầu. Tuy nguy hiểm nhưng nhiều người vẫn chưa biết được dấu hiệu ung thư gan như thế nào để nhận biết. Mời các bạn tham khảo. 1. Ung thư gan là căn bệnh như thế nào Gan là một cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể và được xem như một nhà máy hóa chất do có khả năng là chuyển hóa, điều hòa tất cả các phản ứng, tạo mật, giải độc,… Ung thư gan xảy ra khi có sự tăng trưởng đột biến và nhân lên không thể kiểm soát của tế bào gan. Đặc biệt khi gan bị tổn thương thì chức năng cũng suy giảm, kéo theo nhiều nguy hiểm và có thể đe dọa tới tính mạng. Do các triệu chứng thường giống với các bệnh lý đơn giản nên nhiều người bị mất cảnh giác. Là một trong những nước có số bệnh nhân mắc ung thư gan cao trên thế giới (gần 20.000 ca mắc mới, theo thống kê của GLOBOCAN vào năm 2018) thì xu hướng ngày càng gia tăng, tỷ lệ tử vong cũng vậy. Một số yếu tố chính gây ra căn bệnh này: Do vi rút viêm gan B - HBV. Người bệnh mắc viêm gan B có nguy cơ bị ung thư gan cao hơn bình thường. Sự phát triển của virus ở gan sẽ làm tổn hại đến các tế bào, bước đầu gây xơ gan và cuối cùng là ung thư. Người bị nhiễm chất độc aflatoxin trong thực phẩm. Độc tố này do hai loại nấm có tên là Aspergillus Parasiticus và Aspergillus Flavus sản sinh. Khi ở trong điều kiện ẩm ướt, thực phẩm đã ôi thiu sẽ chứa loại độc tố này. Mặt khác, dù sử dụng nhiệt độ cao hoặc để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, aflatoxin cũng không bị phân hủy. Người sử dụng nhiều hoặc nghiện rượu bia (đa số là nam giới) khiến gan phải hoạt động quá mức để đào thải độc tố. Chức năng của gan cũng vì thế mà suy yếu. Nếu không hạn chế uống rượu bia, chất độc sẽ tích tụ nhiều hơn và gây nguy cơ lớn mắc bệnh ung thư gan. Một số yếu tố khác dẫn đến xơ gan như giới tính, tuổi tác, di truyền,… Về lâu dài, phần lớn sẽ chuyển thành ung thư gan. 2. Cẩn thận trước 8 dấu hiệu ung thư gan điển hình Dầu hiệu ung thư gan thường khó nhận biết do không gây nhiều rắc rối cho người bệnh. Đây cũng là một căn bệnh phát triển một cách âm thầm, triệu chứng không rõ ràng nên khi tìm tới bác sĩ, nhiều người đã ở trong tình trạng bệnh khó cứu chữa. Nguyên nhân gây ra triệu chứng này là vì một trong hai nguyên nhân chính: Thứ nhất, chỉ số sắc tố mật - Bilirubin bên trong cơ thể bị tăng bất thường do tế bào ung thư bước sang giai đoạn phát triển đã phá hủy và khiến tế bào gan bị phá hủy. Thứ hai, ống dẫn mật bị tắc cũng như các khối u không ngừng phát triển dẫn đến dịch mật bị dần bị tích tụ lại, trong thời gian dài, xuất hiện hiện tượng vàng da. Sút cân bất thường: Đây cũng là một trong những dấu hiệu ung thư gan điển hình mà người bệnh có thể chủ quan. Tham gia vào quá trình chuyển hóa và trao đổi chất là vai trò chính của gan, vì vậy, khi gan bị tổn thương, chức năng sẽ giảm, người bệnh theo đó có thể bị sút cân. Ngoại trừ trường hợp người bệnh đang thực hiện chế độ ăn uống, tập luyện để giảm trọng lượng cơ thể, nếu không phát hiện được nguyên nhân khác, bạn cần đi khám kịp thời. Sưng và đau bụng nhẹ: Khi phát hiện khối u lớn trong gan, ta có thể dùng tay sờ cảm nhận được. Vì vậy, bụng sưng có kèm đau nhẹ hay chướng bụng chính là một dấu hiệu cho thấy các khối u đang tiếp tục phát triển trầm trọng. Cơ thể mệt mỏi: Các chuyên gia cho rằng, khi chức năng của gan suy giảm, glycogen không thể chuyển hóa thành glucose như thông thường nên dẫn đến việc thiếu hụt năng lượng trầm trọng cho cơ thể. Cũng vì nguyên do này, nhiều bệnh nhân mắc bệnh ung thư gan trong giai đoạn đầu thường cảm thấy uể oải, mệt mỏi, đuối sức,... Nếu tình trạng này kéo dài, bạn cũng cần tới gặp bác sĩ chuyên khoa để khám bệnh. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Chức năng gan giảm tác động đến quá trình tiêu hóa - hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn nên đã gây ra các triệu chứng chán ăn, buồn nôn hoặc nôn, không cảm thấy ngon miệng, trong người khó chịu, khó tiêu,… Đó cũng là lý do khiến cơ thể bị sụt cân như đã đề cập ở phần trên. Nước tiểu có màu tối: Vấn đề tăng chỉ số bilirubin không chỉ khiến da bị vàng hơn mà còn thể hiện qua màu sắc của nước tiểu. Nếu nhận thấy nước tiểu chuyển từ màu vàng, vàng sẫm sang màu tối như nâu thì cần cẩn trọng với nguy cơ của bệnh ung thư gan. Da mọc nhiều mụn: Mọc mụn là một hiện tượng bình thường của cơ thể trong giai đoạn dậy thì, đối với người trưởng thành là do rối loạn nội tiết nên khó phân biệt được với các bệnh lý. Khi tế bào ung thư gan hình thành, việc thanh lọc độc tố trở nên suy giảm, các chất độc bị tích tụ lại càng nhiều thì mụn trứng cá cũng xuất hiện trên mặt, thậm chí còn dẫn đến mất cân bằng nội tiết và hormone. Da bị ngứa: Nếu da bạn bị mẩn ngứa mà không thể thuyên giảm dù đã dùng các loại thuốc đặc trị da liễu thì cũng không thể bỏ qua dấu hiệu ung thư gan. Nguyên nhân gây ra ngứa là từ acid mật bị lắng lại tại da nên đã kích thích tới các thụ thể của dây thần kinh cảm giác. 3. Làm thế nào để phòng chống bệnh ung thư gan Nên sử dụng các loại thực phẩm rau, củ quả tươi đảm bảo; Hạn chế tối đa việc uống các loại nước có cồn như rượu, bia, đây là một kẻ thù số 1 với gan; Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để cơ thể khỏe mạnh; Kiểm tra sức khỏe định kỳ đồng thời thực hiện tiêm phòng là việc làm cũng không kém phần quan trọng để bảo vệ cơ thể khỏi căn bệnh hiểm ác này.
medlatec
1,147
Công dụng thuốc Angizaar-H Thuốc Angizaar H có thành phần hoạt chất chính là Losatan và Hydrochlorothiazide. Đây là thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. 1. Thuốc Angizaar H là thuốc gì? Thuốc Angizaar H có thành phần hoạt chất chính là Losatan và Hydrochlorothiazide. Đây là thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.Kalium Losartan chất đầu tiên của một loại thuốc mới được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, là chất đối kháng tại thụ thể (typ AT1) Angiotensin II. Kalium Losartan cũng có công dụng trong làm giảm các nguy cơ tử vong do bệnh lý về tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở người bị bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái và bảo vệ thận đối với những người tiểu đường tuýp 2 có protein niệu. 2. Thuốc Angizaar H công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Angizaar H có công dụng trong điều trị tăng huyết áp:Kalium Losartan được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Hoạt chất có công dụng giảm nguy cơ mắc và tử vong nguyên nhân do bệnh lý về tim mạch đối với những người bị tăng huyết áp có kèm theo phì đại thất trái.Kalium Losartan được chỉ định để làm giảm nguy cơ mắc và nguy cơ tử vong nguyên nhân do bệnh lý về tim mạch. Những nguy cơ này được đo bằng các biến cố phối hợp như tử vong nguyên nhân do bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim đối với những người bị bệnh tăng huyết áp có kèm theo phì đại thất trái.Hoạt chất Kalium Losartan có công dụng trong bảo vệ thận đối với những người bị tiểu đường loại 2 có kèm theo protein niệu: Hoạt chất có công dụng làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh lý về thận và giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân lọc máu hay ghép thận) và làm giảm protein niệu. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Angizaar H Cách sử dụng: Thuốc Angizaar H được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng thuốc theo đường uống trực tiếp.Liều điều trị khởi đầu là dùng 1 viên thuốc (50mg/12,5mg)/ngày, Sau 3 tuần nếu vẫn không kiểm soát được huyết áp thì tăng lên 2 viên/ngày. Không nên quá 2 viên/ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Angizaar H Trong quá trình sử dụng thuốc Angizaar H, có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau: đau tức bụng, phù, rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh...Bạn cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải của thuốc Angizaar H. Trong quá trình sử dụng thuốc này có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác bạn cần chủ động tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. 5. Tương tác của thuốc Angizaar H Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hay hiệp đồng.Tương tác thuốc Angizaar H với thuốc khác: Qua các thử nghiệm dược động học lâm sàng, đã thấy không có tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng giữa thuốc có thành phần hoạt chất Losartan với các thuốc sau: Hydrochlorothiazide, Digoxin, Warfarin, Cimetidine, Phenobarbital, Ketoconazole và Erythromycin.Cũng như các thuốc khác thuộc nhóm chẹn angiotensin II hoặc các chất có tác dụng tương tự, nếu dùng kèm Thuốc Angizaar H với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như Spironolacton, Triamterene, Amiloride), các thuốc bổ sung kali, các chất thay thế muối có chứa kali, thì có thể dẫn đến tăng kali trong huyết thanh.Tương tác Thuốc Angizaar H với thực phẩm, đồ uống: Không sử dụng cùng lúc thuốc Angizaar H với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. 6. Một số chú ý khi sử dụng của thuốc Angizaar H 6.1. Đối tượng không được sử dụng thuốc Angizaar HNhững người có cơ địa nhạy cảm hay cơ địa quá mẫn với thành phần thuốc và dẫn chất Sulfonamid, những người bị bệnh lý suy gan.6.2. Chú ý đề phòng của thuốc Angizaar HTheo dõi chức năng thận trong quá trình sử dụng loại thuốc này.Nên ngưng sử dụng thuốc đối với những người cho con bú sữa mẹ.Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc Angizaar H được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu cụ thể như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy, không nên sử dụng loại thuốc này đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc, bạn cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ trước khi quyết định.Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Angizaar H có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất không nên hoặc hạn chế sử dụng loại thuốc này trong thời kỳ cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Angizaar H, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Angizaar H điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,025
Mang thai 3 tháng đầu nên uống sữa gì? Uống sữa trong thai kỳ rất cần thiết và tốt cho bà bầu nhưng không phải ai cũng biết nên uống những loại sữa gì và uống bao nhiêu là đủ. Bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc mang thai 3 tháng đầu nên uống sữa gì? 1. Những lợi ích tuyệt vời khi mẹ bầu chăm uống sữa Sữa là nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết và rất tốt cho phụ nữ trong thời kỳ thai nghén. Vì sữa chứa rất nhiều canxi cũng như các loại vitamin, khoáng chất giúp mẹ và bé khỏe mạnh. Hiện nay trên thị trường cũng có rất nhiều loại sữa đặc chế cho bà bầu nên bổ sung nhiều vi chất quan trọng khác như axit folic, sắt, omega-3, omega-6 tốt cho sức khỏe của mẹ và hỗ trợ cho quá trình phát triển não bộ của thai nhi từ trong bụng mẹ. Thực tế là dù mẹ có ăn uống đầy đủ hàng ngày thì vẫn cần bổ sung thêm lượng canxi , do nhu cầu của mẹ mang thai nên việc uống sữa trong 3 tháng đầu là rất cần thiết. >> Tìm hiểu: mang thai 3 tháng đầu cần chú ý những gì? Lợi ích tuyệt vời từ việc uống sữa trong 3 tháng đầu thai kỳ 2. Mang thai 3 tháng đầu nên uống sữa gì? Vậy mang thai 3 tháng đầu uống sữa gì thì tốt? Dưới đây là một 7 loại sữa mà mẹ bầu nên uống trong 3 tháng đầu thai kỳ. 2.1. Sữa bầu đặc chế Gần đây, các mẹ bầu đã có thói quen uống sữa bột dành riêng cho phụ nữ mang thai của nhiều thương hiệu khác nhau. Các loai sữa này được đặc chế với công thức dành riêng cho phụ nữ mang thai như bổ sung thêm sắt, axit folic, DHA…Đây đều là những dưỡng chất quan trọng trong 3 tháng đầu thai kỳ để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh, phát triển trí não thai nhi. Tùy vào mỗi thương hiệu sẽ có những hương vị và giá thành khác nhau. Mẹ bầu có thể lựa chọn sữa dựa trên sở thích, điều kiện kinh tế…Chú ý đến hạn sử dụng cũng như cách phân biệt hàng thật – giả để tránh sữa kém chất lượng. 2.2. Sữa bò, sữa dê đã qua tiệt trùng Đây là những loại sữa được lấy trực tiếp từ bò, dê nhưng phải được tiệt trùng bằng công nghệ hiện đại để loại bỏ những vi khuẩn gây hại. Sữa dê có hàm lượng đạm cao hơn sữa bò nhưng lại ít chất béo hơn. Ngoài ra sữa dê cũng chứa nhiều vitamin A, B2 có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch cần thiết cho mẹ trong 3 tháng đầu thai kỳ. Sữa dê tiệt trùng tốt cho mẹ bầu 2.3. Sữa chua Sữa chua giúp mẹ hấp thu các chất dinh dưỡng hàng ngày tốt hơn. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu có thể ăn 1 – 2 hộp sữa chua mỗi ngày. Ngoài ra, mẹ có thể kết hợp ăn sữa chua với các loại trái cây tươi vừa ngon miệng lại bổ sung thêm các loại vitamin có ích khác. Mẹ bầu có thể kết hợp ăn sữa chua với các loại trái cây 2.4. Sữa nguyên kem Nếu chế độ ăn hàng ngày các mẹ mới mang thai đã đủ chất béo thì không cần phải uống sữa nguyên kem thường xuyên. Mỗi cốc sữa nguyên kem có khoảng 5g chất béo tương đương với khoảng 149 calo (chiếm 20% nhu cầu chất béo cần thiết mỗi ngày). 2.5. Sữa tách béo Sữa tách béo được làm từ sữa bò nhưng đã được tách bớt lượng chất béo bão hòa. Do đó sữa phù hợp với những mẹ bầu đã quá cân trước khi mang thai. Việc tách béo cũng khiến một phần các vitamin A, E, D tan trong chất béo bị mất nhưng lại bổ sung 300 mg canxi cùng 80 calo. 2.6. Sữa đậu nành Sữa đậu nành phù hợp với những mẹ bầu bị dị ứng sữa bò. Sữa đậu nành cung cấp một loạt những dưỡng chất quan trọng cho thai nhi như: axit folic, vitamin A, E, B1 cũng như lượng chất béo thực vật hữu ích. Sữa đầu nành thích hợp với mẹ bầu dị ứng với sữa bò 2.7. Sữa hạt Ngoài những loại sữa được sản xuất và đóng hộp sẵn có thể dễ dàng mua và sử dụng trên, nhiều mẹ còn nghiên cứu tự làm các loại sữa từ hạt như: đậu xanh, vừng, quả óc chó, hạnh nhân, sữa ngô…cũng rất bổ dưỡng và đảm bảo. Xem thêm >> Mang thai 3 tháng đầu nên và không nên ăn gì? > 7 cách phòng tránh nguy cơ gây sảy thai
thucuc
824
Những điều lưu ý trước khi bọc răng sứ thẩm mỹ Bọc răng sứ là phương pháp phục hình nha khoa được nhiều người lựa chọn bởi sự ưu việt trong việc khắc phục khiếm khuyết hàm răng. Với phương pháp này, mọi người có thể sở hữu hàm răng đều, nụ cười tự tin rạng ngời ngay lập tức. Vậy cần lưu ý trước khi bọc răng sứ để có thể sở hữu hàm răng thẩm mỹ vượt trội? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này thông qua bài viết sau đây nhé! 1. Bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ là phương pháp phục hình thẩm mỹ cho hàm răng thường được áp dụng hiện nay. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành mài răng thật để tạo không gian cho mão sứ. Mão sứ được gắn trực tiếp lên cùi răng thật bằng keo dán chuyên dụng để cố định vĩnh viễn. Được làm từ các chất liệu cao cấp, mão sứ không chỉ an toàn với sức khỏe mà còn giúp đảm bảo khả năng ăn uống cũng như thẩm mỹ cho hàm răng. Phương pháp bọc răng sứ thường được áp dụng cho những ai đang gặp phải các vấn đề: – Răng bị sứt mẻ – Răng thưa, hở kẽ – Răng khấp khểnh nhẹ – Kết hợp phục hình răng cắm Implant… Mão sứ được gắn trực tiếp lên cùi răng thật bằng keo dán chuyên dụng để cố định vĩnh viễn Sau khi bọc sứ, mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời nhờ hàm răng đều, đẹp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào kể trên cũng có thể thực hiện bọc răng sứ. Các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng răng miệng của từng người để tư vấn phương pháp phục hình phù hợp nhất. 2. Ưu điểm của phương pháp bọc sứ – Tính thẩm mỹ cao: Bọc sứ là một trong những phương pháp cải thiện hiệu quả các khiếm khuyết của răng, giúp răng trở nên đều, thẩm mỹ hơn. Đồng thời, mão sứ có thể khắc phục được tình trạng răng ố màu nghiêm trọng, giúp mọi người sở hữu nụ cười rạng ngời hơn. – Phục hồi khả năng ăn nhai tốt: Bọc răng sứ giúp khắc phục một phần tình trạng răng mọc lệch, sai khớp cắn. Đồng thời, chất liệu sứ chắc chắn, có độ bền cao còn giúp mọi người ăn nhai dễ dàng hơn. – Độ bền cao: Chất liệu cao cấp không chỉ giúp mọi người ăn uống dễ dàng mà còn tăng độ bền cho răng, giúp răng ổn định lâu dài. – Tuổi thọ vượt trội: Tuổi thọ trung bình của răng sứ từ 10-15 năm. Tuy nhiên nếu được chăm sóc khoa học, răng sứ có thể bền đẹp lên tới hơn 20 năm. Một số loại chất liệu răng có thể bền đẹp vĩnh viễn. – Thời gian thực hiện nhanh chóng: Mọi người có thể sở hữu hàm răng đều, đẹp ngay tức thì mà không cần phải đợi lâu như khi niềng răng hay cắm Implant. Bọc sứ là một trong những phương pháp cải thiện hiệu quả các khiếm khuyết của răng, giúp răng trở nên đều, thẩm mỹ hơn 3. Quy trình bọc răng sứ diễn ra như thế nào? Bước 1: Khám tổng quát để xác định tình trạng sức khỏe răng miệng, mức độ phù hợp với phương pháp phục hình. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn và lên kế hoạch phục hình răng phù hợp với từng người. Bước 2: Vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước khi tiến hành bọc sứ để đảm bảo ngăn chặn các tác nhân có thể gây viêm nhiễm trong quá trình thực hiện. Bước 3: Tiến hành mài răng thật theo kích thước đã được bác sĩ xác định sẵn. Tiêm thuốc tê giúp giảm sự khó chịu, ê buốt trong quá trình thực hiện. Bước 4: Lấy dấu răng để chế tác răng sứ theo đặc trưng kiểu dáng, màu sắc, kích thước răng của từng người. Mọi người sẽ đợi khoảng 2-4 tuần chế tác răng. Trong thời gian đó, bác sĩ sẽ gắn tạm răng giá để mọi người có thể ăn uống dễ dàng. Bước 5: Gắn mão sứ lên răng, cố định bằng keo dán nha khoa. Mão sứ được điều chỉnh để đảm bảo sự phù hợp và thẩm mỹ cho hàm răng. Sau khi bọc sứ xong, bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng lại và kết thúc quá trình thực hiện. Bước 6: Hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau khi bọc sứ và hẹn lịch tái khám định kỳ. 4. Những lưu ý trước khi bọc răng sứ thẩm mỹ – Tìm hiểu kỹ về chất liệu răng sứ: Có rất nhiều chất liệu được sử dụng để làm răng sứ hiện nay như răng toàn sứ, kim loại thường, kim loại quý, titan… Chất liệu cao cấp sẽ đảm bảo sự chắc chắn cũng như an toàn với sức khỏe răng miệng. – Giữ gìn sức khỏe răng miệng: Răng miệng khỏe mạnh giúp quá trình bọc sứ diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn. Ngược lại, nếu như mắc các bệnh lý về răng miệng, bạn sẽ phải điều trị dứt điểm mới có thể tiến hành bọc răng. Điều này không chỉ kéo dài thời gian mà còn tốn kém nhiều chi phí. – Tuân thủ chỉ định của bác sĩ: Đối với những trường hợp mắc bệnh lý răng miệng cần điều trị kịp thời. Tuân thủ chỉ định của bác sĩ sẽ rút ngắn thời gian điều trị bệnh lý và mọi người có thể nhanh chóng thực hiện bọc răng sứ. Lưu ý trước khi bọc răng sứ: Tìm hiểu kỹ chất liệu răng sứ, chăm sóc sức khỏe răng miệng, chọn nha khoa uy tín…
thucuc
1,004
Mất ngủ vì stress là gì, có nguy hiểm không? Có rất nhiều nguyên nhân gây mất ngủ, trong đó mất ngủ vì stress là một trong những dạng rất phổ biến. Mất ngủ do stress gây ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh và cách khắc phục ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Căng thẳng, stress được coi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ. Khi hệ thần kinh phải chịu quá nhiều áp lực, hoạt động liên tục, mệt mỏi và không được nghỉ ngơi sẽ khiến bạn không thể thư giãn để đi vào giấc ngủ, không thể chợp mắt và khó duy trì giấc ngủ ngon.  Khi gặp căng thẳng, cơ thể tăng tiết cortisol để chống lại stress. Tuy nhiên loại hormone này lại ảnh hưởng đến giấc ngủ, gây mất ngủ, ngủ không sâu giấc.  Trong khi đó ngủ là khoảng thời gian tất cả các tế bào thần kinh được nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng sau một ngày làm việc. Đây cũng là lúc não bộ sắp xếp lại các thông tin chúng tiếp nhận được theo một trật tự nhất định. Vì thế, nếu giấc ngủ không được đảm bảo, hệ thần kinh không được tái tạo cho ngày làm việc mới sẽ khiến căng thẳng nối tiếp căng thẳng, trở thành vòng luẩn quẩn không có hồi kết.  Ngày nay con người ngày càng phải đối mặt với nhiều nguy cơ gây stress. Bởi vậy, nguy cơ mất ngủ do stress cũng ngày càng gia tăng.  Mất ngủ do căng thẳng, stress là tình trạng phổ biến 2. Nguyên nhân gây stress và mất ngủ Những vướng mắc trong cuộc sống, mâu thuẫn gia đình, công việc, học tập, thi cử, các mối quan hệ xã hội, những lo lắng về bệnh tật, ô nhiễm của môi trường,… là những yếu tố chính gây mất ngủ.  Một số nguyên nhân gây stress có thể liên quan đến giấc ngủ gồm: – Bất ổn về sức khỏe: Việc mắc các bệnh lý mãn tính như suy tim, tiểu đường, ung thư,… những thay đổi của cơ thể trong giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh,… có thể khiến người bệnh trở nên căng thẳng, mất ngủ. – Môi trường sống: Những thay đổi của thời tiết, môi trường sống thiếu lành mạnh, ô nhiễm, khói bụi, ồn ào,… có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, không thoải mái, vì thế khó đi vào giấc ngủ. – Áp lực từ công việc và đời sống: Những deadline gấp gáp, những thất bại trong công việc, việc thay đổi nơi ở, những mâu thuẫn trong gia đình, lo lắng về kinh tế…đều có thể là lý do gây căng thẳng thần kinh, dẫn đến stress và mất ngủ. – Biến cố về tinh thần: Những biến cố trong cuộc sống như mất người thân, bị phản bội, tai nạn mất khả năng lao động,… có thể gây chấn thương tâm lý, khiến bạn bị stress mất ngủ, thậm chí trầm cảm. – Bất ổn tâm lý: Tâm lý không ổn định, tình trạng mất niềm tin vào cuộc sống khiến bạn luôn cảm thấy tiêu cực, chán nản, mệt mỏi, lâu dần có thể gây stress. Áp lực công việc là một trong những nguyên nhân chính gây mất ngủ. 3. Mất ngủ vì stress có nguy hiểm không? Mất ngủ do stress kéo dài không được điều trị có thể là nguyên nhân của hàng loạt bệnh lý và gây hệ lụy cho sức khỏe của người bệnh như: 3.1 Giảm sức đề kháng Mất ngủ nói chung và mất ngủ do stress nói chung khiến cơ thể không có thời gian để hồi phục, sửa chữa những tổn thương. Điều này khiến sức đề kháng giảm sút, cơ thể suy nhươc, mệt mỏi, uể oải. 3.2 Teo não, suy giảm trí nhớ do mất ngủ vì stress Stress khiến các tế bào não bị thiếu oxy, dẫn tới não hoạt động sẽ kém hiệu quả, thậm chí chết dần. Stress quá mức có thể dẫn đến teo não và gây suy giảm trí nhớ. 3.3 Rối loạn tâm lý Căng thẳng thần kinh gây mất ngủ kéo dài có thể khiến người bệnh suy nghĩ tiêu cực, hay lo âu, dễ nổi cáu, trầm cảm. 3.4 Gây hại cho hệ tim mạch Mất ngủ do căng thẳng thường liên quan đến các rối loạn về nhịp thở và nhịp tim, làm giảm lượng máu đến tim và các bất thường trong hoạt động tim mạch. Nguy cơ tăng huyết áp, đau tim và đột quỵ ở những người bệnh này cao hơn người bình thường.  3.5 Suy giảm sinh lý Căng thẳng mạn tính làm giảm ham muốn tình dục ở cả nam và nữ, làm giảm khả năng thụ thai. 3.6 Rối loạn tiêu hóa do mất ngủ vì stress Khi stress, hệ tiêu hóa có thể bị ảnh hưởng do các tín hiệu dẫn truyền thần kinh tác động mạnh mẽ đến hoạt động của dạ dày thông qua dây thần kinh phế vị. Điều này gây ra chứng viêm loét, trào ngược dạ dày – thực quản. Ngoài ra, stress kéo dài có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa. 3.7 Béo phì Stress mất ngủ khiến người bệnh nhanh thấy đói, thường xuyên thèm ăn, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu chất béo, khiến cân nặng không ngừng tăng cao. Tắm nước nóng là một trong những trong những biện pháp cải thiện chứng khó ngủ do stress. 4. Cách khắc phục mất ngủ vì stress Một số biện pháp giúp thư giãn, dễ ngủ có thể áp dụng như: 4.1 Viết nhật ký Việc viết ra những cảm xúc hay vấn đề khiến bạn khó chịu trong ngày có thể giúp bạn bớt suy nghĩ lung tung và cảm thấy dễ chịu hơn. Vì vậy, khi bị stress mất ngủ, hãy thử viết nhật ký để giải tỏa tâm trạng. 4.2 Thiết lập các mối quan hệ Cách tốt nhất để cải thiện stress mất ngủ là bạn phải học cách suy nghĩ đơn giản, thư giãn và tận hưởng cuộc sống. Duy trì và thiết lập các mối quan hệ, thường xuyên tham gia các hoạt động xã hội, trò chuyện với bạn bè sẽ giúp bạn cảm thấy lạc quan, yêu đời hơn cải thiện chứng mất ngủ. 4.3 Tắm nước ấm Tắm hoặc ngâm mình trong nước ấm là một biện pháp hữu hiệu giúp làm giảm nhiệt độ của cơ thể, giải tỏa căng thẳng, giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn.  4.4 Thiền Thiền là một liệu pháp thư giãn được nhiều người lựa chọn, giúp cân bằng tinh thần, giảm lo lắng, từ đó giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ và ngủ sâu hơn. Mặc dù không khó nhưng để việc tập luyện thiền đạt được hiệu quả tối đa, bạn phải chuẩn bị kỹ lưỡng và kiên trì. Tốt nhất khi có các dấu hiệu mất ngủ vì stress, bạn nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh. Tại đây, bạn sẽ được thăm khám bởi các bác sĩ có chuyên môn và thiết bị hiện đại để được chẩn đoán nguyên nhân và tư vấn cách điều trị hiệu quả. 
thucuc
1,246
Các thuốc có thể gây độc cho thai Phôi thai thường xuyên phải tiếp xúc ngoài ý muốn với các thuốc được dùng cho cơ thể mẹ ở những mức độ khác nhau, do không có một hàng rào rau thai đặc hiệu ngăn chặn sự xâm nhập của thuốc. Một số loại thuốc có thể vô hại hoặc có tác dụng chữa bệnh đối với cơ thể mẹ nhưng lại có thể gây hại hoặc thậm chí gây chết đối với phôi hoặc thai. Một loại thuốc được coi là có thể gây độc cho thai nếu việc sử dụng nó ở những phụ nữ đang mang thai có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra các bất thường về cấu trúc hoặc chức năng ở thai nhi hoặc ở trẻ sau khi ra đời, một số bất thường này có thể kín đáo và không được bộc lộ rõ cho đến cuối đời. Phần lớn các loại thuốc hiện nay đều được khuyến cáo dùng thận trọng hoặc chống chỉ định ở những các phụ nữ đang mang thai. Tác dụng độc của thuốc đối với thai có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ, nhưng thường gặp nhất trong 3 tháng đầu, thường phụ thuộc liều dùng của thuốc, tuổi của thai và có sự hiệp đồng giữa các loại thuốc. Nguy cơ gây độc thai với mỗi loại thuốc cũng khác nhau rõ rệt giữa các cá thể. Các thuốc kháng sinh: rất nhiều loại kháng sinh được biết có thể gây ra các bất thường của thai, như nhóm aminoglycoside (gentamycin, streptomycin…) có thể xâm nhập rất nhanh qua hàng rào rau thai và phá hủy thần kinh thính giác của thai nhi, gây điếc bẩm sinh. Tetracyclin khi sử dụng ở phụ nữ mang thai sau 15 tuần có thể gắn mạnh vào xương và răng&#160; làm răng biến màu vàng nâu và chậm phát triển các xương dài. Trimethoprim cũng có liên quan với nguy cơ gây dị dạng thai khi sử dụng ở những thai phụ có thiếu hụt acid folic. Ngoài ra, nhóm quinolon (ciprofloxacin, norfloxacin, pefloxacin…) cũng bị chống chỉ định dùng ở phụ nữ mang thai do có những bằng chứng cho thấy chúng có thể phá hủy sụn tiếp của thai ở các động vật thí nghiệm. Những nhóm kháng sinh kể trên nên được tránh sử dụng ở phụ nữ mang thai, trừ khi không có kháng sinh thích hợp thay thế. Thuốc hạ huyết áp: đây là một trong những nhóm thuốc được dùng phổ biến nhất trong thời kỳ mang thai. Các thuốc lợi tiểu gây giảm tưới máu cho thai nên hầu hết bị chống chỉ định dùng ở phụ nữ mang thai. Nhóm các thuốc ức chế men chuyển như captopril, lisinopril… và các thuốc kháng thụ thể angiotensin-II như losartan, valsartan khi dùng ở phụ nữ mang thai có thể gây một số bất thường thai như thiểu ối, loạn sản ống thận, vô niệu sơ sinh, thiểu sản phổi, còn ống động mạch, chậm phát triển thai, chết thai hoặc sơ sinh. Những nhóm thuốc hạ áp khác như methyldopa, chẹn bêta giao cảm và nhóm chẹn kênh canxi đều tương đối an toàn đối với thai nghén. Nhóm aminoglycoside (gentamycin, streptomycin…) có thể gây bất thường cho thai. Các thuốc kháng giáp: propylthiouracil là thuốc kháng giáp được lựa chọn dùng ở phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Carbimazole và chất chuyển hóa của nó có thể qua hàng rào rau thai và gây suy giáp ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Các thuốc chống co giật: barbiturate, carbamazepine, oxcarbazepine, oxazolidine, phenytoin, primidone, succinimide và valproic acid đều được ghi nhận trong một số báo cáo có liên quan với&#160; các bất thường hình thái ở thai nhi như sứt môi, hở hàm ếch, cằm nhỏ, sập sống mũi, bất thường ống sống và tim, lỗ tiểu thấp…Tuy nhiên, các bất thường này là hiếm gặp và việc điều trị động kinh ở phụ nữ có thai là hết sức cần thiết, không nên bị ngưng lại. Các thuốc chống trầm cảm: nhóm ức chế men monoamine oxidase (IMAO) có thể gây ra các cơn tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai dẫn đến giảm tưới máu cho thai và làm chậm sự phát triển của thai. Gần đây, có một số báo cáo ghi nhận mối liên quan giữa việc dùng nhóm thuốc này với một số bất thường hình thái ở thai nhi. Các thuốc chống trầm cảm khác như amitriptyline, imipramine, fluoxetine đều tương đối an toàn với thai nghén. Các thuốc khác: các thuốc chống đông nhóm coumarin có thể gây ra bất thường thai ở khoảng 5-10% các trường hợp dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ, thường gặp nhất là loạn sản sụn, tăng nguy cơ sảy thai, đẻ non, suy hô hấp lúc sinh, giảm sản vùng mặt, mũi. Nếu dùng trong những tháng cuối, các thuốc này có thể gây ra xuất huyết trong sọ ở thai nhi, dẫn đến các hậu quả như não nhỏ, chậm phát triển trí tuệ… Các dẫn xuất của vitamin A như isotretinoin nếu được dùng đường uống ở phụ nữ mang thai có thể làm tăng 20-30% nguy cơ các bất thường bẩm sinh ở tim, tuyến ức và sọ mặt ở những đứa trẻ được sinh ra. Nguy cơ sảy thai tự phát cũng tăng 20%, 30% các trẻ không mang các dị tật lớn có thể có chậm phát triển trí tuệ và 60% có các bất thường chức năng tâm thần kinh. Do những nguy cơ này, các dẫn xuất vitamin A nên được ngưng ít nhất 1 tháng trước khi thụ thai. Misoprostol là tác nhân gây sảy thai, thường được dùng phối hợp để phá thai. Nếu đứa trẻ vẫn được sinh ra, nó có thể mang nhiều loại dị tật như não úng thủy, liệt các dây thần kinh sọ bẩm sinh…Methotrexate nếu được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ có nguy cơ rõ rệt gây sảy thai, một số dị dạng cũng có thể gặp trong một số ít trường hợp như thóp rộng, liền khớp sọ sớm, chậm phát triển trí tuệ... Leflunomide cũng bị chống chỉ định ở phụ nữ có thai do các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm cho thấy thuốc này có thể gây tổn thương nghiêm trọng phôi thai ở liều thấp. Các thuốc bisphosphonate như alendronate, risedronate… cũng nên tránh sử dụng ở phụ nữ mang thai do các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm cho thấy, ở liều rất cao, các thuốc này có thể gây tổn thương hệ thống xương của thai nhi. Chỉ dùng những loại thuốc thực sự cần thiết và có lợi ích rõ rệt. &#160; Với những nguy cơ tiềm tàng của các loại thuốc đối với thai, trước khi dùng thuốc ở những phụ nữ mang thai, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa nguy cơ gây độc cho thai của thuốc và nguy cơ của bệnh nếu không được điều trị. Nguyên tắc chung khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai là chỉ dùng những loại thuốc thực sự cần thiết và có lợi ích rõ rệt, cố gắng trì hoãn việc điều trị qua 3 tháng đầu của thai kỳ nếu có thể. Tốt nhất nên tránh sử dụng các loại thuốc mới vì còn thiếu những thông tin về độ an toàn đối với thai nghén. Các loại thuốc bán không cần đơn và thuốc Đông dược cũng có thể gây độc đối với thai và do đó cũng nên được dùng một cách thận trọng ở phụ nữ mang thai và phải tham khảo ý kiến của thầy thuốc. &#160;&#160;&#160;&#160; &#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;&#160;
medlatec
1,305
Những nguy cơ bệnh hô hấp từ ô nhiễm không khí Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước nhanh chóng trong những năm trở lại đây, các khu đô thị mọc lên như “nấm sau mưa” khiến tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng. Tỷ lệ mắc bệnh tật cũng theo đó mà tăng lên. Nguy cơ bệnh hô hấp từ ô nhiễm không khí cũng theo đó tăng cao, tìm hiểu ngay cách để phòng ngừa và điều trị bệnh trong thời điểm chất lượng không khí ngày càng xấu. 1. Khái quát về tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay ở Việt Nam Theo bảng xếp hạng các thành phố có mức ô nhiễm không khí cao hàng đầu, ô nhiễm không khí ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chiếm vị trí rất cao. Mới đây nhất, theo thống kê, Hà Nội là nước có chỉ số ô nhiễm thứ 2 chỉ sau Ấn Độ. Nồng độ bụi mịn hoặc siêu mịn thường cao vào ban đêm và sáng sớm bởi đó là thời điểm gió lặng và nhiệt độ giảm so với ban ngày khiến không khí khó khuếch tán và duy trì mức cao. Gia tăng mức độ ô nhiễm kết hợp với sương mù quang hóa có thể ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người dẫn đến nhiều căn bệnh nguy hiểm. Đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp bởi hệ hô hấp và chất lượng không khí có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Ô nhiễm không khí có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người 2.1 Đánh giá nguy cơ bệnh hô hấp từ việc ô nhiễm không khí Hiện nay, Tổ chức Y tế Thế giới WHO liên tục nhấn mạnh những nguy cơ từ ô nhiễm không khí tới sức khỏe của con người. Tình trạng ô nhiễm không khí xuất hiện bởi những bụi, bụi siêu mịn, bụi mịn hoặc các khí CO, SO2, CO2… Những hạt bụi trong không khí có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của không khí. Đa số mắt thường khó có thể nhìn hoặc cảm nhận những hạt bụi nhưng đây lại chính là những tác nhân dẫn tới bệnh về đường hô hấp như: viêm hô hấp trên, viêm hô hấp dưới, ảnh hưởng tới mạch máu và tim mạch… 2.2 Những ảnh hưởng của nguy cơ bệnh hô hấp từ việc ô nhiễm không khí Đối với con người, dù tiếp xúc ngắn hạn hay dài hạn với không khí bị ô nhiễm có thể khiến chức năng phổi suy giảm, nhiễm trùng đường hô hấp hoặc hen suyễn nguy hiểm. Một vài nghiên cứu mới đây cho thấy, bệnh có thể ảnh hưởng tới tình trạng đái tháo đường và ảnh hưởng tới hệ thần kinh trẻ em. Đối với người bình thường khỏe mạnh, có thể xuất hiện những triệu chứng kích ứng ở mắt, da mũi, cổ họng hoặc bị ho, có đờm, khó hít thở, khó chịu khi hít thở trong bầu không khí ô nhiễm. Những triệu chứng này có thể biến mất khi không khí được cải thiện về chất lượng. Người bình thường khỏe mạnh, có thể xuất hiện những triệu chứng kích ứng ở mắt, da mũi, cổ họng hoặc bị ho, có đờm, khó hít thở, khó chịu khi hít thở trong bầu không khí ô nhiễm Đối với những bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn, COPD cấp tính có thể khiến những triệu chứng của bệnh trở nên trầm trọng hơn với những biểu hiện như: căng tức ngực, ho nhiều, khó thở, thở khò khè… Ghi nhận thời điểm thời tiết khắc nghiệt hay có tình trạng ô nhiễm không khí, tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp và tim mạch tăng cao. 3. Các cách để cải thiện chất lượng không khí xung quanh Khi lượng bụi min trong không khí giảm tương ứng với bệnh liên quan tới ô nhiễm không khí và nguy cơ tử vong giảm đến 15%. Để bảo vệ sức khỏe, mỗi người có thể hình thành những thói quen sinh hoạt có lợi như: đeo khẩu trang, xịt khuẩn, sát khuẩn… Đặc biệt, khi sử dụng khẩu trang, bạn nên lựa chọn những loại chống bụi tốt, như khẩu trang bằng vải cotton. Bên cạnh đó, bạn nên hạn chế tiếp xúc với khói bụi, khói thuốc lá, thuốc lào, đặc biệt là khi ở trong phòng kín. Bên cạnh đó, bạn cũng nên cảnh báo đến người thân để chung tay bảo vệ môi trường, nghiêm túc xử lý không khí ô nhiễm và những tác nhân gây tình trạng này như: – Thay thế những trang thiết bị cũ thành những cái hiện đại có chức năng tốt – Giám sát và quản lý khí thải ra ngoài môi trường – Sử dụng lọc bụi để hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí – Hạn chế sử dụng than, củi, dầu để sản xuất hoặc tiêu dùng hàng ngày – Hạn chế tình trạng cháy rừng, đốt rừng; tăng cường bảo vệ rừng và trồng rừng – Hạn chế đốt rơm rạ và đốt những rác thải có chứa chất độc hại như: chai nhựa, túi nilong, các đồ chứa hóa chất có hại… – Trồng nhiều cây xanh quanh nơi sống. Đồng thời, mỗi người cần có ý thức xây dựng hàng rào bảo vệ cho bản thân thông qua: – Không tập thể dục mạnh ở nơi ô nhiễm không khí khiến cơ thể hít thở sâu hơn, đặc biệt là chạy bộ hoặc đạp xe… – Sử dụng nhiều thực phẩm chứa hàm lượng oxy hóa cao như rau củ, trái cây để tránh hình thành gốc tự do từ không khí ô nhiễm – Chế độ ăn uống dinh dưỡng, khoa học với đầy đủ chất, bổ sung nhiều thực phẩm chứa vitamin và khoáng chất, lợi khuẩn tốt cho cơ thể, tăng cường đề kháng, nâng cao sức khỏe
thucuc
1,020
Tẩy tế bào chết body hiệu quả từ nguyên liệu thiên nhiên Tẩy da chết body có vai trò rất quan trọng trong chăm sóc da giúp tăng cường tuần hoàn cho bề mặt da hiệu quả.Tần suất tẩy da chết với mùa hè là 1-2 tuần/lần, với mùa đông có thể ít hơn để da không bị kích ứng. Nên tẩy da chết body buổi tối trước khi đi ngủ để hạn chế tác động của ánh sáng mặt trời khi da còn yếu khi vừa tẩy xong.Quy trình tẩy tế bào chết body:Bước 1: Bạn hãy tắm sạch với nước ấm khoảng 40-45 độ. Có thể tắm cùng với sản phẩm sữa tắm dịu nhẹ, tăng khả năng làm sạch bụi bẩn và mồ hôi.Bước 2: Thoa đều sản phẩm tẩy da chết lên toàn bộ cơ thể, massage nhẹ nhàng trong vòng 5-10 phút. Chú ý tẩy kĩ hơn đặc biệt vùng cùi chỏ, đầu gối, và gót chân vì các vị trí này thường da khá dày.Bước 3: Sau khi tắm, không cần sử dụng sữa tắm, chỉ cần đảm bảo các sản phẩm tẩy da chết không còn trên da.Bước 4: Cấp ẩm cho da. Sau khi tẩy da chết sạch, các dưỡng chất sẽ được thoa lên bề mặt da sẽ được hấp thụ tốt vào trong da. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
237
Dấu hiệu sảy thai và dọa sảy thai mẹ bầu nào cũng cần “nằm lòng” Sảy thai là điều không ai mong muốn, tuy nhiên điều này hoàn toàn có thể xảy ra với mọi thai phụ. Vì thế, mẹ bầu cần hết sức lưu ý với mọi thay đổi trên cơ thể vì đó có thể là dấu hiệu sảy thai. Nếu nhận biết sớm và có biện pháp xử lý kịp thời, thai phụ vẫn có thể giữ được thai nhi, đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. 1. Dấu hiệu Sảy thai điển hình Sảy thai là hiện tượng kết thúc thai kỳ trước tuần thai thứ 20, có thể do nhiều nguyên nhân và rất khó xác định rõ ràng. Thai lúc này mới ở giai đoạn phát triển đầu tiên nên cân nặng thường dưới 500g, bị tống khỏi buồng tử cung với những dấu hiệu đặc trưng. Những dấu hiệu sảy thai gồm: 1.1. Chảy máu âm đạo Hiện tượng chảy máu âm đạo diễn ra khá phổ biến và là hiện tượng bình thường ở 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên nếu âm đạo chảy máu đỏ tươi hoặc màu nâu mận chín lặp đi lặp lại thì có khả năng hormone cơ thể thai phụ đang sụt giảm và sảy thai có thể đang diễn ra. Một số trường hợp chảy máu nặng, có thể vón thành cục xuất hiện trong một vài ngày rồi biến mất. Nếu bị chảy máu âm đạo bất thường, nhất là sau khi bị chấn thương ảnh hưởng đến vùng bụng hoặc thai phụ có tiền sử sảy thai thì cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. 1.2. Mất triệu chứng thai nghén Ở giai đoạn mang thai đầu, thai phụ thường gặp phải nhiều triệu chứng ốm nghén như: Chán ăn, buồn nôn, căng tức ngực,… nhưng đột nhiên biến mất thì rất có thể thai kỳ đã dừng lại. 1.3. Đau lưng, đau bụng dưới Triệu chứng đau này khá giống khi bạn đến kỳ kinh nguyệt, tuy nhiên nếu nó xuất hiện trong thai kỳ thì cần hết sức cẩn thận. Đau bụng dưới là biểu hiện thường gặp nhất của thai ngoài tử cung, sảy thai. Đặc biệt nếu các cơn co thắt tử cung xảy ra gây khó thở, đau thắt, sau đó chảy máu âm đạo thì cần sớm tới bệnh viện khám càng sớm càng tốt. 1.4. Dịch âm đạo bất thường Phụ nữ mang thai thường tiết nhiều dịch nhờn hơn để giúp môi trường âm đạo ẩm ướt, tuy nhiên nếu dịch nhờn quá nhiều có màu hồng do máu hoặc đi kèm cục máu đông thì đây là dấu hiệu nguy hiểm. 1.5. Chuột rút kèm chảy máu Thai nhi đè nặng làm tăng áp lực vùng chậu, nếu đi kèm với khó thở, chảy máu âm đạo thì khả năng cao bạn đã bị sảy thai hoặc chuẩn bị sảy thai. 1.6. Thử thai âm tính Nếu bạn đã thử thai dương tính nhưng sau đó thử lại thấy âm tính thì rất có thể bạn mang thai ngoài tử cung, sảy thai. Trong một số trường hợp, sảy thai do thai ngoài tử cung khiến thai phụ có những triệu chứng toàn thân khác như: Tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng dữ dội một bên, đau vai, cảm giác lâng lâng dễ ngất xỉu,… Nếu bà bầu gặp phải những triệu chứng bất thường trên, cần tới khám bệnh viện sớm nhất có thể để chẩn đoán và can thiệp kịp thời. Nếu không may sảy thai mà tử cung bị nhiễm trùng hoặc gặp phải tình trạng khác, người bệnh cần được can thiệp y tế để loại bỏ bào thai và mô sót lại, giúp tử cung tự lành. 2. Dấu hiệu dọa sảy thai và biện pháp giữ thai Khi đã sảy thai, mọi can thiệp y tế đều không thể giúp mẹ tiếp tục thai kỳ, đây là một điều vô cùng đau lòng. Tuy nhiên nếu mới xuất hiện dấu hiệu dọa sảy thai, thai phụ vẫn có cơ hội đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé nếu can thiệp y tế sớm. Các dấu hiệu dọa sảy thai gồm: - Cảm giác đau âm ỉ, đau tức từng cơn ở bụng dưới. - Thường bị mỏi ở vùng thắt lưng. - Xuất hiện dịch nhầy kèm vài giọt máu hoặc dịch màu đen, đỏ sẫm, hồng nhạt từ âm đạo. - Siêu âm thai thấy bong rau dọa sảy thai. Tuy rằng khả năng giữ thai sau khi xuất hiện những dấu hiệu sảy thai là mong manh song vẫn có hy vọng¸ lúc này mẹ cần: Đi khám sản khoa Hãy tới phòng khám, bệnh viện Sản khoa để được khám thai, kiểm tra tình trạng phát triển để được bác sĩ tư vấn. Nếu không thể can thiệp giữ thai, việc dừng thai kỳ sớm sẽ giúp sức khỏe mẹ bầu nhanh hồi phục hơn, chuẩn bị cho lần mang thai tiếp theo. Nếu vẫn còn hy vọng, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp can thiệp và giữ gìn để có thể đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé. Giữ tinh thần thoải mái Khi có dấu hiệu bất thường, thai phụ thường lo sợ, nghĩ ngợi nhiều, dẫn tới ảnh hưởng sức khỏe. Việc này chỉ khiến cho tình trạng thai nhi thêm tệ hơn. Mẹ cần được nghỉ ngơi Thai phụ cần thực hiện nghiêm ngặt vấn đề nghỉ ngơi bằng cách nằm yên một chỗ hoặc chỉ vận động nhẹ nhàng trong thời điểm nhạy cảm này, đôi khi kéo dài cả thai kỳ để ngăn ngừa sảy thai. Bác sĩ sẽ kiểm tra và chỉ định cụ thể. Cử động, làm việc nhẹ nhàng Mọi cử động đột ngột như đứng dậy, ngồi dậy hoặc thực hiện các công việc nặng như đứng lâu, bê vác, làm việc quá sức,… đều dễ dẫn tới sảy thai khi mẹ bầu đã có những dấu hiệu dọa sảy. Kiêng quan hệ tình dục và hoạt động thân mật Quan hệ tình dục và cả các hoạt động thân mật đều gây kích thích tử cung co bóp, điều này dễ gây nguy hiểm đến thai nhi trong thời kỳ nhạy cảm. Nhất là khi thai nhi chưa bám chắc vào tử cung. Ăn uống bổ dưỡng Thai phụ cần được ăn uống giàu chất dinh dưỡng, thức ăn dễ ăn chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Bên cạnh đó hạn chế thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, gia vị cay nóng hoặc bia rượu, chất kích thích. Các chất dinh dưỡng cần bổ sung nhiều trong giai đoạn này là: protein, chất xơ, folic, vitamin, canxi,… Để ngăn ngừa sảy thai và đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh nhất, thai phụ nên chủ động khám, kiểm tra và theo dõi sức khỏe của mẹ và bé ngay từ đầu thai kỳ.
medlatec
1,137
Bệnh viêm tụy cấp và cách chữa trị Các trường hợp viêm tụy cấp nặng cần nhập viện điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực, kết hợp theo dõi chặt chẽ. 1. Biểu hiện của bệnh viêm tụy cấp Dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh nhân viêm tuỵ cấp là đau bụng, chủ yếu đau vùng thượng vị, đau dữ dội, đột ngột sau bữa ăn thịnh soạn. Đau thường kéo dài, lan ra sau lưng, hoặc hạ sườn 2 bên. Bệnh nhân cũng có biểu hiện nôn và buồn nôn, thường xảy ra sau đau. Khi thăm khám bác sĩ có thể thấy bụng chướng nhẹ, phản ứng thành bụng, không có co cứng thành bụng, nhu động ruột giảm hoặc mất do liệt ruột, gõ đục vùng thấp (dịch tự do ổ bụng), các dấu hiệu của nguyên nhân như tắc mật… Dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh nhân viêm tuỵ cấp là đau bụng, chủ yếu đau vùng thượng vị 2. Cách chẩn đoán bệnh viêm tụy cấp Theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế, các chẩn đoán hình ảnh đặc biệt có giá trị trong viêm tụy cấp. Các chẩn đoán hình ảnh này bao gồm chụp phim bụng không chuẩn bị, siêu âm ổ bụng, đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính khi chụp không chuẩn bị hay siêu âm ổ bụng bị hạn chế do bụng quá trướng, thành bụng dày, phương pháp này sẽ cho thấy hình ảnh chi tiết trong viêm tụy, mức độ viêm để bác sĩ có thể chỉ định xử trí. Sau khi có kết quả chẩn đoán hình ảnh, các bác sĩ sẽ đánh giá mức độ của viêm tụy cấp để có phác đồ điều trị thích hợp. Mức độ của bệnh được chia theo nhiều thang điểm, càng nặng, càng nhiều yếu tố, tình trạng càng nặng và tiên lượng càng xấu. Siêu âm ổ bụng là một trong cách cách chẩn đoán bệnh viêm tụy cấp 3. Điều trị viêm tụy cấp như thế nào? – Điều trị ban đầu: Phương pháp nội khoa (sử dụng thuốc) là cách chữa ban đầu cho bệnh nhân viêm tụy cấp. Dù là trường hợp cấp cứu, các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc kết hợp với truyền dịch chứ không phải một dạng cấp cứu khẩn cấp như thủng, vỡ nội tạng. – Các trường hợp viêm tụy cấp nặng: Nhập viện điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực, kết hợp theo dõi chặt chẽ. Các bác sĩ sẽ theo dõi và đánh giá về tuần hoàn, hô hấp, chức năng gan, thận, suy đa tạng để hạn chế tối đa các biến chứng do viêm tụy cấp gây ra. Cụ thể các phương pháp hồi sức tích cực cho người viêm tụy cấp bao gồm: + Hồi sức tuần hoàn: Trong 24 giờ đầu, người bệnh cần được bù từ 4-6 lít dịch muối đẳng trương. Với người bệnh có biến chứng đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm để truyền dịch, đưa thuốc, nuôi dưỡng. + Hồi sức hô hấp: Với các biện pháp bao gồm thở oxy kính mũi, oxy mặt nạ, thở máy không xâm nhập, thở máy xâm nhập đặc biệt,… + Hồi sức chống đau: dùng các thuốc tiêm tĩnh mạch giảm đau. + Dùng kháng sinh, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch,… – Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật): Được áp dụng khi viêm tụy diễn biến nặng, phẫu thuật cần được kết hợp với phương pháp lọc máu.
thucuc
594
Công dụng thuốc Benzacot Thuốc Benzacot có công dụng chống nôn được sử dụng điều trị các vấn đề nôn. Đây là thuốc chỉ định không nên tự ý dùng để tránh tương tác không tốt cho sức khỏe. Một vài thông tin chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu hơn về thuốc Benzacot. 1. Công dụng thuốc Benzacot Thuốc Benzacot là thuốc kê đơn được sử dụng điều trị cho vấn đề nôn hay người bệnh buồn nôn. Thuốc được bác sĩ cân nhắc dựa trên tình hình thực tế bệnh nhân nên không sử dụng phổ biến với mọi biểu hiện có dấu hiệu nôn. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Benzacot Thuốc Benzacot được dùng tiêm bắp. Vì thế nồng độ thuốc đi vào cơ thể hấp thụ sẽ cao hơn thuốc dạng uống. Khi nào bệnh nhân có dấu hiệu buồn nôn bác sĩ mới tiến hành tiêm thuốc để chống nôn và giảm cơn buồn nôn.Liều dùng sẽ được quyết định dựa trên diễn biến sức khỏe của mỗi bệnh nhân. Có thể tăng liều để kiểm soát bệnh nhân nôn hoặc giảm liều khi tình trạng buồn nôn giảm dần. Sau khi kiểm soát được vấn đề nôn bác sĩ sẽ cho người bệnh chuyển sang một loại thuốc khác. 3. Một số lưu ý với thuốc Benzacot Trước khi sử dụng thuốc bản thân bệnh nhân nên tìm hiểu một vài thông tin về rủi ro mà thuốc có thể gây ra cho sức khỏe. Nếu bạn có một hoặc một vài đối tượng được nhắc tên sau đây hãy cân nhắc kỹ và báo bác sĩ để xem xét lại việc sử dụng thuốc Benzacot điều trị bệnh.Dị ứng với thuốc. Mỗi bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Có thể bạn không dị ứng thuốc Benzacot nhưng lại dị ứng với thuốc khác. Vì thế dị ứng thuốc thường có thể xuất hiện ở một bộ phận chứ không phải vấn đề mà hầu như bệnh nhân nào cũng gặp phải. Nhưng nếu bạn phát hiện bản thân dị ứng với thành phần thuốc hãy báo cho bác sĩ. Nếu bạn xuất hiện dị ứng sau khi dùng thuốc cũng nên báo lại bác sĩ để kiểm tra sức khỏe đánh giá tình trạng cụ thể.Ảnh hưởng khi cho trẻ nhỏ sử dụng thuốc. Hiện tại các nghiên cứu chưa chứng minh được sự nguy hiểm của thuốc Benzacot đối với trẻ nhỏ. Tuy nhiên đối tượng này không nên sử dụng thuốc vì vấn đề nôn hay chống nôn của trẻ thường không nghiêm trọng mà có thể là biểu hiện sinh lý.Lưu ý khi dùng thuốc cho đối tượng cao tuổi. Người cao tuổi luôn có nhiều bệnh nền nên cũng là đối tượng khó lựa chọn thuốc điều trị. Theo các nghiên cứu phân tích các nhà khoa học đã cho rằng thuốc Benzacot có chứa độc tính gây hại cho sức khỏe nếu dùng không đúng cách nên người cao tuổi cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc.Phụ nữ đang nuôi con nhỏ ăn sữa mẹ hoàn toàn. Rủi ro thuốc Benzacot gây ra cho phụ nữ sau sinh và trẻ sơ sinh chưa được thống kê cụ thể. Tuy nhiên, không thể loại trừ các phản ứng phụ nguy hiểm đe dọa sự phát triển trẻ nhỏ và quá trình hồi sức sau sinh của người mẹ.Thuốc Benzacot có thể gây ra mệt mỏi hay buồn ngủ sau khi tiêm thuốc. Vì thế bạn nên sắp xếp nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể không quá sức. Một vài nghiên cứu chỉ ra thuốc Benzacot có khả năng tăng tác dụng với chất kích thích hay chất ức chế thần kinh. Do vậy bạn cần có lối sống lành mạnh tránh xa chất kích thích hay chất ức chế thần kinh. 4. Những phản ứng phụ thường gặp của thuốc Benzacot Sau khi tiêm thuốc Benzacot bạn có thể gặp phải một vài phản ứng phụ. Những phản ứng này nếu xuất hiện ngay lập tức bác sĩ sẽ có thể kiểm soát xử lý. Nếu bạn gặp sau một thời gian dùng thuốc hãy chú ý đến nó và đến bệnh viện ngay lập tức để kiểm tra:Cơ thể mất nước nhanh chóng. Mất chất điện giải. Nhiễm trùng đường ruột. Sốt cao. Co giật. Run. Phát ban. Mệt mỏi. Vàng mắt hay vàng da. Nôn mửa nghiêm trọng hơn. Giảm thị lực. Tiêu chảy. Chuột rútĐau đầu. Bạn cũng không nên chỉ chú ý đến những tác dụng phụ được liệt kê. Phản ứng phụ của mỗi thuốc còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên các nghiên cứu không thể lường trước tất cả. Hãy thường xuyên theo dõi kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm những biến đổi bất thường và nhanh chóng đến bệnh viện cấp cứu. 5. Tương tác với thuốc Benzacot Khi dùng thuốc Benzacot bạn cần thường xuyên lưu ý những loại thuốc đang sử dụng để báo lại bác sĩ. Bất kỳ loại thuốc nào cũng có nguy cơ gây tương tác với thuốc Benzacot khiến công dụng thuốc thay đổi thậm chí làm bệnh tình trở nặng hơn. Một vài trường hợp cơ thể sau khi dùng có tương tác bác sĩ cần xem xét kỹ lưỡng để đưa ra phương án điều chỉnh liều dùng hay ngừng thuốc nếu có thể cải thiện.Tương tác thuốc Benzacot được đánh giá cả tương tác xuất hiện ngay hoặc tương tác gián tiếp. Vì thế bạn ngoài tránh dùng thuốc Bromopride, Kali Citrat thì vẫn nên thường xuyên theo dõi sức khỏe và làm xét nghiệm máu nếu bác sĩ yêu cầu để nắm bắt được cụ thể tình hình sức khỏe cũng như bệnh tiềm ẩn có thể điều trị ngăn chặn sớm.Những chia sẻ trên phần nào đã giúp bạn đọc hiểu thuốc Benzacot công dụng gì. Nếu bạn muốn tham khảo sử dụng thuốc hay đi kiểm tra sức khỏe và nêu ra vấn đề với bác sĩ để được tư vấn chi tiết.
vinmec
1,022
Chụp MRI có cần nhịn ăn không và các lưu ý khác Đối với làm xét nghiệm máu, bạn được dặn là nhịn ăn từ 6-8 tiếng. Vậy đối với chụp MRI có cần nhịn ăn như vậy không? Hay bạn hoàn toàn có thể ăn uống bình thường trước khi tiến hành chụp. Hãy đi tìm câu trả lời ngay tại bài viết này nhé. 1. Chụp cộng hưởng từ (MRI) – Danh mục thiết yếu trong tầm soát sức khỏe 1.1. Hỗ trợ đắc lực trong chẩn đoán bệnh lý Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất hiện nay. So với chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính CT thì chụp cộng hưởng từ MRI mang lại giá trị hỗ trợ chẩn đoán rất cao, đặc biệt là sàng lọc ung thư. Đây là kỹ thuật sử dụng nhờ vào từ trường và sóng vô tuyến để thu lại hình ảnh về khu vực cần khảo sát. Dựa vào kết quả thu được, bác sĩ dễ dàng phát hiện những tổn thương, từ đó chẩn đoán và điều trị bệnh chính xác nhất. Một số bệnh lý được chẩn đoán thông qua kỹ thuật này gồm: – Bệnh lý về gan, mật, tụy… – Bệnh xương khớp:  thoát vị đĩa đệm, gai cột sống cổ… – Chẩn đoán các tổn thương dây chằng, tủy sống. – Các bệnh lý về tim mạch. – Các bệnh lý về não. – Chẩn đoán tổn thương tuyến vú. Như đã nói ở trên, chụp MRI có ý nghĩa lớn trong việc sàng lọc ung thư sớm. Kỹ thuật được ứng dụng trong việc tầm soát các dạng ung thư như: – Ung thư phổi. – Ung thư vú. – Ung thư buồng trứng. – Ung thư cổ tử cung. – Ung thư đại trực tràng. Chụp cộng hưởng từ MRI hỗ trợ sàng lọc nhiều bệnh lý khác nhau 1.2. Nhiều ưu điểm vượt trội Phương pháp chẩn đoán hình ảnh – Chụp cộng hưởng từ MRI được đánh giá cao bởi những ưu điểm sau: – Tính an toàn cao. Do không sử dụng tia X như chụp X-quang nên tuyệt đối an toàn, có thể chụp cho cả thai nhi. – Có khả năng phát hiện khối u kích thước rất nhỏ. Đặc biệt có thể định hướng, xác định khối u đó lành tính hay ác tính. – Thời gian chụp diễn ra nhẹ nhàng, người bệnh chỉ cần nằm giữ nguyên tư thế và làm theo chỉ dẫn của kỹ thuật viên. – Giá thành hợp lý. Nếu bạn chọn các gói tầm soát sức khỏe có danh mục chụp MRI thì chi phí càng tiết kiệm hơn. Với các ưu điểm trên thì liệu trước khi chụp MRI có cần nhịn ăn không? Câu trả lời ở ngay dưới đây. 2. Giải đáp: Chụp MRI có cần nhịn ăn không? Khác với làm xét nghiệm máu, trước khi thực hiện chụp MRI thì bạn không cần phải nhịn ăn. Hoàn toàn có thể ăn uống và sử dụng các loại thuốc được kê theo đơn như bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trong vòng 4 giờ trước khi chụp. Điều này nhằm đảm bảo kết quả khảo sát được rõ ràng và chính xác nhất. Do đó, hãy hỏi thật kỹ xem trường hợp của bạn có cần nhịn ăn hay không. Nếu bác sĩ không yêu cầu, bạn có thể ăn uống bình thường ngay sau khi lấy máu xét nghiệm. Đặc biệt với người cao tuổi, nếu nhịn đói quá lâu sẽ khiến cho quy trình thăm khám bị gián đoạn vì mệt và mất sức. Không cần nhịn ăn trước khi chụp MRI 3. Các lưu ý khác khi thực hiện chụp MRI 3.1. Trước khi chụp Ngoài lưu ý “Trước khi chụp MRI có cần nhịn ăn không?” thì còn một vài lưu ý khác bạn cũng cần ghi nhớ: – Cung cấp đầy đủ, chính xác về sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý. – Lắng nghe thật kỹ những điều mà nhân viên y tế dặn dò bạn trước khi chụp MRI. Nếu có thắc mắc cần hỏi lại ngay để được giải đáp. – Thay trang phục chuyên dùng chụp MRI và tháo bỏ các phụ kiện, trang sức làm bằng kim loại. 3.2. Trong khi chụp Khi quá trình chụp đang diễn ra, bạn nên: + Làm theo sự hướng dẫn của kỹ thuật viên trong phòng máy về: tư thế, nhịp thở,… + Nằm yên trên bàn chụp cho tới khi kỹ thuật viên thông báo kết thúc và được đẩy ra khỏi lồng chụp. Thời gian chụp MRi diễn ra nhẹ nhàng, thuận lợi nếu bạn lắng nghe và làm theo hướng dẫn của kĩ thuật viên 3.3. Sau khi chụp cộng hưởng từ Sau khi chụp xong, bạn sẽ theo dõi tình trạng cơ thể, những phản ứng xem có bất thường hay không. Nếu có, cần báo ngay cho nhân viên y tế hoặc bác sĩ để được hướng dẫn. Trong trường hợp có tiêm thuốc cản quang, bạn nên tránh tự mình lái xe đi về. Tốt nhất nên có người nhà đi cùng để hỗ trợ và đưa về cho an toàn.
thucuc
905
Bệnh động kinh vắng ý thức là gì? Bệnh động kinh vắng ý thức hay còn gọi là động kinh cơn bé xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động ý thức trong một khoảng thời gian rất ngắn, khó nhận biết. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em nhiều hơn là người lớn. 1. Triệu chứng của bệnh động kinh vắng ý thức Người bị động kinh vắng ý thức thường đột ngột rơi vào trạng thái ngây người ra, như đang nhìn bất thần vào khoảng không trong vòng nhiều giây. Sau đó sẽ nhanh chóng tỉnh lại bình thường. Các biểu hiện của cơn vắng ý thức thoáng qua rất nhẹ, khó phát hiện nhưng không có nghĩa là không nguy hiểm, đặc biệt là đối với trẻ em.Cơn vắng ý thức ở trẻ em thường có triệu chứng chính là nhìn chằm chằm vào khoảng trống, không phản ứng. Chúng ta có thể dễ nhầm lẫn với mất sự tập trung khoảng 10 giây, thậm chí kéo dài tới hơn 20 giây. Các triệu chứng của động kinh vắng ý thức có thể kể chi tiết gồm:Đột ngột ngừng chuyển động, nhưng không té ngã. Liếm môi. Giật mí mắt, chớp mắt. Chà xát ngón tay. Các chuyển động nhỏ ở cả hai tay. Sau cơn vắng ý thức thoáng qua này, trẻ trở về trạng thái bình thường và không có ý thức về sự việc đã xảy ra. Trẻ cũng có thể có triệu chứng co giật trong một khoảng thời gian trước khi người lớn nhận thấy các cơn co giật vì chúng diễn ra rất ngắn, nhanh. Động kinh vắng ý thức có thể xảy ra liên tục hàng tuần, hàng tháng trước khi người khác nhận ra. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tập trung, sa sút trong chuyện học tập của trẻ, cũng là nguy cơ tiềm ẩn nguy hiểm trong các hoạt động thường ngày của trẻ như khi đang bơi lội, xảy ra động kinh vắng ý thức có thể dẫn đến chết đuối. Cơn vắng ý thức thường thường thoáng qua rất nhẹ và không có biểu hiện rõ rệt Các triệu chứng bệnh động kinh vắng ý thức ở trẻ bình thường không gây ra nguy hiểm, tuy nhiên cha mẹ cần chú ý trong các trường hợp sau cần đưa con đến gặp bác sĩ ngay:Trẻ lên cơn co giật, có các triệu chứng co giật. Cơn động kinh tiếp tục xảy ra mặc dù đã cho trẻ uống thuốc chống động kinh. Trẻ có hành vi tự động kéo dài đến vài phút thậm chí là vài giờ, các hoạt động không có nhận thức, nhầm lẫn kéo dài. Co giật dài hơn 5 phút 2. Nguyên nhân bệnh động kinh vắng ý thức Cơn vắng ý thức có thể do di truyền. Co giật là do xung điện bất thường từ tế bào thần kinh tại não. Các tế bào thần kinh của não thường gửi tín hiệu điện, hóa học qua các khớp thần kinh kết nối chúng. Ở người động kinh, hoạt động của não bị thay đổi, trong động kinh vắng ý thức, các tín hiệu điện này lặp đi lặp lại trong 3 giây. Đôi khi ánh đèn nhấp nháy hoặc tình trạng tăng thông khí làm khởi phát bệnh động kinh vắng ý thức. 3. Ai có nguy cơ mắc động kinh vắng ý thức? Một số yếu tố sau có nguy cơ cao gây nên động kinh vắng ý thức ở trẻ:Trẻ ở độ tuổi từ 4- 14 có nguy cơ cao. Trẻ nữ có nguy cơ cơn vắng ý thức hơn trẻ nam. Gia đình có tiền sử bị bệnh động kinh Trẻ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trẻ nam 4. Chẩn đoán bệnh động kinh vắng ý thức Một số trẻ có cơn giống như động kinh vắng ý thức nhưng không phải thường xảy ra ở trẻ tự kỷ, chậm phát triển tâm thần, rối loạn thiếu chú ý, tăng hoạt động. Để chẩn đoán chính xác các tình trạng bệnh động kinh vắng ý thức trẻ cần được thực hiện các phương pháp chẩn đoán gồm:Điện não đồ - EEG: để đo các sóng hoạt động điện của não, bệnh nhân được yêu cần thở nhanh và sâu, nhìn vào ánh sáng nhấp nháy với mục đích gây khởi phát cơn động kinh. Chụp Scan não, chụp cộng hưởng từ não cho ra những hình ảnh chi tiết của não, giúp loại trừ nguyên nhân như đột quỵ, u não. Đối với trẻ dưới 5 tuổi khi thực hiện phương pháp chẩn đoán này cần sử dụng thuốc an thần. 5. Điều trị động kinh vắng ý thức Sử dụng thuốc có khả năng giảm bớt tần số xuất hiện hoặc loại trừ các cơn động kinh vắng ý thức là phương pháp điều trị phổ biến hiện nay. Tùy vào tình trạng của người bệnh sau khi được chẩn đoán, kết luận, bác sĩ sẽ cho sử dụng các loại thuốc như:Ethosuximide (Zarontin): thuốc phổ biến điều trị bệnh động kinh vắng ý thức mà các bác sĩ sử dụng. Hầu hết các trường hợp như buồn nôn, nôn, buồn ngủ, khó ngủ, hiếu động thái quá.Axit valproic (Depakine): bé gái bị động kinh vắng cơn ý thức nên tiếp tục dùng thuốc khi trưởng thành dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế những nguy cơ tiềm ẩn của axit valproic. Axit valproic có liên quan đến nguy cơ dị tật bẩm sinh cao ở trẻ sơ sinh, do đó phụ nữ không nên sử dụng thuốc trong khi mang thai hoặc khi cố gắng thụ thai. Axit valproic có thể sử dụng ở trẻ em có cả động kinh vắng ý thức và co cứng – co giật (động kinh cơn lớn).Lamotrigine (Lamictal): loại thuốc này ít hiệu quả hơn so với ethosuximide hoặc axit valproic, nhưng nó có ít tác dụng phụ hơn với người bệnh. Người bệnh chỉ có thể phát ban và buồn nôn khi sử dụng loại này điều trị động kinh vắng ý thức.Phần lớn trẻ động kinh vắng ý thức sử dụng thuốc điều trị có thể ngưng thuốc chống động kinh khi không xảy ra cơn trong vòng 2 năm, dưới sự giám sát, kiểm tra thường xuyên của bác sĩ. Động kinh vắng ý thức có thể tự điều trị bằng thuốc 6. Biến chứng của bệnh động kinh vắng ý thức Trẻ động kinh vắng ý thức có thể phải dùng thuốc chống động kinh suốt đời để phòng ngừa co giật, có nguy cơ mắc cơn động kinh lớn. Ngoài ra có thể nói đến các biến chứng, ảnh hưởng khác như khó khăn trong học tập, sinh hoạt, hành vi và các vấn đề cách ly xã hội trong tương lai. 7. Chăm sóc người bệnh động kinh vắng ý thức Người bệnh động kinh vắng ý thức cần có chế độ ăn giàu chất béo và ít carbohydrate giúp cải thiện khả năng kiểm soát động kinh. Tuy nhiên chỉ nên áp dụng chế độ ăn này khi thuốc không kiểm soát được cơn co giật.Bên cạnh đó chế độ sinh hoạt ngủ đủ giấc, uống thuốc đúng chỉ định, đúng giờ là cách để điều trị bệnh hiệu quả. Hạn chế lái xe, giải trí quá sức, không bơi lội khi một mình để hạn chế nguy cơ nguy hiểm với các cơn vắng ý thức.
vinmec
1,245
Điều trị sỏi thận tại Bệnh viện ĐKQT hết bao Chi phí điều trị sỏi thận hết bao nhiêu tiền? Chẩn đoán sỏi thận bằng cách nào? Để chẩn đoán sỏi thận, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như: xét nghiệm gồm: nước tiểu, sinh hóa máu, siêu âm, chụp XQ hệ tiết niệu không chuẩn bị…tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh. Điều trị sỏi thận như thế nào? Căn cứ vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị phù hợp với từng đối tượng: Điều trị nội khoa: Trong trường hợp kích thước sỏi nhỏ, không gây nguy hiểm cho người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa (uống thuốc) kết hợp với điều chỉnh chế độ sinh hoạt: uống nhiều nước, tăng cường tập thể dục,..để kích thích bài tiết sỏi có thể theo đó được đẩy ra ngoài. Tuy nhiên, bệnh nhân cần thường xuyên thăm khám và  theo dõi bằng siêu âm. Nếu sau 1- 2 tháng kích thước sỏi không giảm cần chuyển phương pháp điều trị ngoại khoa: Tán sỏi ngoài cơ thể: Máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích, phá bề mặt sỏi, đập vụn sỏi ra và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu. Bệnh nhân hầu như không đau đớn. Phương pháp này áp dụng với bệnh nhân có sỏi khoảng < 2cm. Tán sỏi thận qua da: Tạo đường hầm vào thận và đưa ống nội soi đường kính 10mm – 15mm vào tiếp cận sỏi. Phá vỡ sỏi bằng laser hoặc khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy sỏi ra ngoài. Chỉ định cho sỏi bể thận, sỏi có kích thước lớn, sỏi san hô, sỏi cứng, sỏi nhóm đài dưới > 2cm. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser: là kỹ thuật được thực hiện bằng việc đưa ống soi mềm qua đường tiểu lên niệu quản – bể thận, vào các đài thận và tán vụn sỏi… Kỹ thuật này giúp bảo tồn tối đa chức năng thận và giúp người bệnh hồi phục nhanh chóng, bệnh nhân có thể ra viện sau 1 – 2 ngày. Ngoài ra, bệnh viện cũng thực hiện tốt phẫu thuật nội soi/mổ mở lấy sỏi thận với các trường hợp sỏi lớn và phức tạp. Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, tạo cảm giác thoải mái hỗ trợ quá trình phục hồi. Sau khi tán sỏi thận, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày  là có thể xuất viện.
thucuc
441
Xét nghiệm là gì và các loại xét nghiệm thường dùng nhất Sự phát triển của y học hiện đại đã giúp việc chăm sóc sức khỏe nói chung và khám chữa bệnh nói riêng trở nên chính xác, hiệu quả hơn. Trong đó, không thể không nhắc đến vai trò của rất nhiều loại xét nghiệm cho phép phát hiện, chẩn đoán hoặc theo dõi bệnh. Vậy xét nghiệm là gì? 1. Xét nghiệm là gì? Xét nghiệm là một công cụ hoặc thủ tục y tế được sử dụng trong quá trình thăm khám, điều trị hay theo dõi bệnh tật. Với bác sĩ, xét nghiệm là công cụ hỗ trợ đắc lực, đặc biệt là trong các bệnh có ít triệu chứng cơ năng hoặc triệu chứng không rõ ràng, không đặc hiệu hoặc trong sàng lọc cộng đồng. Với sự phát triển của y học hiện đại, rất nhiều loại xét nghiệm đã được nghiên cứu và sử dụng cho những mục tiêu cụ thể về chẩn đoán và theo dõi bệnh. Mỗi loại xét nghiệm đưa ra kết quả khác nhau, có độ nhạy và độ đặc hiệu khác nhau. Số xét nghiệm hiện nay là vô cùng nhiều, rất khó để liệt kê đầy đủ tất cả xét nghiệm được sử dụng, song có thể chia thành các nhóm theo cách thức khác nhau như: Các loại xét nghiệm theo phương pháp Mỗi loại xét nghiệm có những phương pháp thực hiện riêng, có thể phân loại thành các nhóm như: Xét nghiệm theo phương pháp định tính thành phần có trong dịch tiết, máu hay nước tiểu. Xét nghiệm phương pháp định lượng. Xét nghiệm phương pháp sinh học phân tử như PCR. Xét nghiệm theo phương pháp miễn dịch huỳnh quang. Xét nghiệm phương pháp tế bào học. Xét nghiệm nuôi cấy vi sinh để xác định sự cố mặt của vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm. Xét nghiệm phương pháp khuếch đại gen. Xét loại xét nghiệm loại mẫu Xét nghiệm có thể thực hiện trên nhiều loại mẫu khác nhau của cơ thể, thường là mẫu máu, nước tiểu, mẫu dịch tiết hô hấp, mẫu mô tế bào, lông tóc móng hay chất tiết khác của cơ thể,… 2. Những loại xét nghiệm thường thực hiện trong khám sức khỏe tổng quát Hiện nay có rất nhiều loại xét nghiệm được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh, song phổ biến và được nhiều quan tâm, tìm hiểu là các xét nghiệm trong khám sức khỏe tổng quát. Đây là những xét nghiệm tương đối đơn giản song có thể thể hiện khái quát tình trạng sức khỏe và nguy cơ mắc các bệnh lý thường gặp. Cụ thể những xét nghiệm thường thực hiện trong khám sức khỏe tổng quát bao gồm: 2.1. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu nói chung là xét nghiệm cơ bản, song trong mẫu máu có thể phân tích rất nhiều thành phần, hợp chất sinh học tiết lộ tình trạng sức khỏe và bệnh lý cụ thể. Trong khám sức khỏe định kỳ, xét nghiệm máu thường bao gồm: Xét nghiệm huyết học: gồm: Xét nghiệm công thức máu: xét nghiệm kiểm tra các thành phần máu cơ bản như bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu,… Từ đó bác sĩ có thể đánh giá người bệnh có bị thiếu máu, tăng bạch cầu bất thường do nhiễm trùng hay các bất thường về thành phần máu khác. Xét nghiệm nhóm máu: Xét nghiệm xác định nhóm máu là rất cần thiết, là thông tin y tế gắn liền với người bệnh nhằm chủ động trong trường hợp cấp cứu, bệnh nhân sẽ được truyền máu nhanh chóng. Xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm sinh hóa máu cũng thực hiện trên mẫu máu thông thường, song sẽ định lượng các chỉ số sinh hóa thể hiện chức năng quan trọng của các cơ quan hoặc bệnh lý thường gặp. Cụ thể như sau: Xét nghiệm mỡ máu: Xét nghiệm định lượng các chỉ số mỡ máu như cholesterol toàn phần, LDL - Cholesterol, HDL - Cholesterol, Triglyceride. Xét nghiệm Acid uric trong máu: Đánh giá nguy cơ mắc bệnh Gout. Xét nghiệm chức năng gan qua các chỉ số men gan như ALT, AST, GGT, xét nghiệm định lượng Bilirubin. Xét nghiệm chức năng thận qua các chỉ số như Ure, Creatinin trong máu,… Xét nghiệm sắt, canxi, điện giải đồ,... Xét nghiệm miễn dịch: viêm gan B, viêm gan C. Xét nghiệm nội tiết, hormon như TSH, FT3, T3,... Xét nghiệm sinh học phân tử: HBV-DNA,... 2.2. Xét nghiệm nước tiểu Ngoài xét nghiệm máu và sinh hóa máu, xét nghiệm nước tiểu cũng là một trong những xét nghiệm cơ bản thường thực hiện trong khám chữa bệnh lâm sàng. Các chỉ số định lượng trong nước tiểu giúp đánh giá chức năng và tình trạng hoạt động của các cơ quan như gan, tụy, thận, cơ quan bài tiết,… 2.3. Xét nghiệm khác Các xét nghiệm chuyên sâu hơn cũng có thể thực hiện trong khám sức khỏe tổng quát, sàng lọc bệnh lý sớm như: Xét nghiệm tầm soát ung thư gan, ung thư buồng trứng, ung thư tiền liệt tuyến,… Xét nghiệm vi sinh, ký sinh trùng: Kiểm tra tình trạng nhiễm vi sinh vật gây bệnh như soi tươi dịch âm đạo, ký sinh trùng sốt rét, HP dạ dày,... Xét nghiệm di truyền như: nhiễm sắc thể đồ. Khi ngày càng nhiều người quan tâm hơn về chăm sóc sức khỏe, sàng lọc bệnh lý sớm thì khám sức khỏe tổng quát cũng trở nên phổ biến hơn. Hiểu về ý nghĩa của các loại xét nghiệm giúp mỗi chúng ta chủ động và hiểu hơn vai trò của khám sức khỏe quan trọng như thế nào trong sàng lọc bệnh. 3. Xét nghiệm dương tính hay âm tính thể hiện điều gì? Kết quả xét nghiệm có thể trả về dưới dạng chỉ số nếu định lượng một nhóm chất nào đó hoặc là âm tính hay dương tính với mầm bệnh cụ thể. Nếu trả về ở dạng chỉ số, sẽ cần so sánh với mức chỉ số bình thường để thấy có bất thường hay không, đôi khi cần kết hợp nhiều kết quả để kết luận chính xác. Còn xét nghiệm dương tính hay âm tính cho thấy bạn đang mang mầm bệnh hoặc không trong cơ thể. Vẫn có trường hợp dương tính giả hay âm tính giả, nghĩa là kết quả xét nghiệm không thể hiện tình trạng mắc bệnh chính xác. Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm như: các chất kích thích hoặc thuốc điều trị, giai đoạn bệnh, cách lấy mẫu và xét nghiệm, đặc tính của loại xét nghiệm,… Để được giải thích chính xác về kết quả xét nghiệm, tốt nhất bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ chuyên khoa hoặc bác sĩ thực hiện xét nghiệm. Ngoài kết quả xét nghiệm thì bác sĩ còn chẩn đoán, theo dõi bệnh dựa trên nhiều thông tin y học khác như: triệu chứng, sức khỏe, quá trình dịch tễ,… Quy trình xét nghiệm hoàn toàn tự động hóa, đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP (từ ngày 7/1/2022). Đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên nhiều năm trong nghề, tư vấn tận tình cho bệnh nhân thông tin xét nghiệm là gì cũng như các vấn đề liên quan. Thời gian tiến hành làm xét nghiệm linh hoạt, cả ngày nghỉ, ngày lễ, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng. Có dịch vụ xét nghiệm tại nhà, giá xét nghiệm tại nhà bằng với giá xét nghiệm tại bệnh viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 đồng phí đi lại.
medlatec
1,265
Tổng quan bệnh Crohn Bệnh Crohn là một trong những bệnh phổ biến về đường tiêu hóa, nhưng rất ít người biết về căn bệnh này cho đến khi được bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh. Dưới đây, chúng tôi xin cung cấp một số thông tin cơ bản về bệnh Crohn để bạn đọc có cái nhìn tổng quan nhất về căn bệnh này 1. Định nghĩa bệnh Crohn Bệnh Crohn gây loét ruột non và đại tràng. 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ Những nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh Crohn vẫn chưa được xác định cụ thể. Qua nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học cho rằng tính di truyền và hệ miễn dịch có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển bệnh. Ngoài ra, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hay khiến bệnh trầm trọng hơn bao gồm: 3. Triệu chứng và biểu hiện Bệnh Crohn được chia thành 2 thể cấp tính và mạn tính với các biểu hiện sau: Bệnh Crohn gây đau bụng, buồn nôn, đi ngoài phân lỏng… Thể cấp tính: triệu chứng khá tương tự với viêm ruột thừa cấp như sốt cao 39 -40 độ, đau bụng vùng hố chậu phải, đau sau khi ăn, tình trạng đau giảm bớt sau khi đại tiện. Ngoài ra người bệnh còn có cảm giác buồn nôn hoặc nôn, đi ngoài phân lỏng hoặc có máu trong phân, bụng trướng, đau khi ấn, đôi khi sờ thấy một khối dài ở hố chậu phải. Thể mạn tính: bệnh thường phát triển từ từ (khoảng 2 – 4 năm hoặc hơn). Các triệu chứng tương tự như ở thể cấp tính, ngoài ra có kèm theo thiếu máu và các biến chứng như thủng ruột, hẹp lòng ruột, rò từ hồi tràng vào đại tràng, bàng quang và các cơ quan lân cận khác. Các triệu chứng của bệnh Crohn không đặc trưng mà thường rất giống với nhiều bệnh lý về tiêu hóa khác như viêm ruột thừa cấp, lao manh tràng, lao ruột, viêm buồng trứng… Do đó, khi gặp các triệu chứng này, người bệnh cần đến bệnh viện để khám và làm các thủ tục kiểm tra, từ đó được chẩn đoán và điều trị chính xác bệnh. 4. Các xét nghiệm và chẩn đoán Nội soi đại tràng giúp phát hiện và chẩn đoán bệnh Crohn. 5. Phương pháp điều trị Tùy theo mức độ phát triển của bệnh và tình trạng cụ thể của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Giai đoạn sớm: khi các tổn thương còn ở mức độ nhẹ, người bệnh thường được chỉ định một số loại thuốc như salicylate hay thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Giai đoạn tiến triển: khi bệnh nghiêm trọng hơn có thể điều trị bằng thuốc steroid kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch và một số loại thuốc khác tùy theo tình trạng bệnh cụ thể. Giai đoạn nặng: người bệnh cần nhập viện và có thể được điều trị theo 2 phương pháp: Nguồn: 
thucuc
531
Công dụng thuốc Meyerverin Meyerverin thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố, có tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 không phụ thuộc vào insulin ở người lớn hoặc những người khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát được thông qua chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần. 1. Meyerverin là thuốc gì? Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Glimepirid 2mg cùng các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén dài, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 2 vỉ x 10 viên.2. Công dụng thuốc Meyerverin2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Meyerverin được chỉ định sử dụng cho trường hợp sau: Người lớn trên 18 tuổi bị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc vào insulin, khi mà nồng độ đường huyết của họ không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Meyerverin chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng với hoạt chất Naproxen;Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng tiến triển;Người bị suy gan, suy thận trầm trọng.Lưu ý: Các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Meyerverin trên cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà người bệnh được linh hoạt sử dụng thuốc. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Meyerverin Cách dùng: Thuốc Meyerverin được điều chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống, người dùng nên sử dụng cùng với khoảng nửa ly nước, không được nhai hoặc nghiền nát mà cần phải nuốt nguyên cả viên thuốc. Khuyến cáo không nên kết hợp với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga. Người dùng có thể sử dụng thuốc trước khi ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Lưu ý, tuyệt đối không được bỏ bữa sau khi đã uống thuốc.Liều dùng:Sử dụng 1mg x 1 lần/ ngày cho liều khởi đầu. Sau đó tùy thuộc vào khả năng hấp thụ có thể tăng liều từ từ: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg-8mg. Thời gian tăng liều cách nhau từ 1 - 2 tuần.Thường liều dùng của người bệnh được khuyến cáo sử dụng trong khoảng 1-4mg. Với những liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân nhất định.Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể uống thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều sử dụng tiếp theo đúng với đơn thuốc đã được chỉ định từ trước thì cần bỏ qua liều Meyerverin đã quên mà chỉ dùng liều đúng. Tuyệt đối người bệnh không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc đã quên.Trong trường hợp quá liều: Khi phát hiện ra mình sử dụng quá liều Meyerverin và có những dấu hiệu bất thường, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ về tình trạng hiện tại của bản thân và số lượng thuốc đã uống để được xử trí kịp thời.4. Tác dụng phụ của thuốc Meyerverin. Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Meyerverin mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn khác như:Nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê.Buồn nôn, nôn, đói cồn cào, chóng mặt, hết hơi.Rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác, giảm phản ứng, giảm tập trung, giảm linh hoạt, trầm cảm, mất ngôn ngữ.Thở cạn, nhịp tim chậm, nói sảng.Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết.Ngoài ra còn có thể gặp một số triệu chứng như: toát mồ hôi, nhịp tim nhanh, lo lắng, da ẩm lạnh, huyết áp tăng, đau thắt ngực, hồi hộp, loạn nhịp tim.Trong trường hợp xấu nhất, 1 cơn hạ đường huyết nặng có thể coi như là một cơn đột quỵ.Lưu ý, khi gặp các triệu chứng kể trên hoặc bất cứ triệu chứng bất thường nào khác nghi do dùng thuốc Meyerverin, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được điều trị nhanh chóng và kịp thời.5. Tương tác thuốc Meyerverin. Người bệnh cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Meyerverin với các loại thuốc khác như:Với insulin, các thuốc đái tháo đường dạng uống, các steroid đồng hóa, ức chế men chuyển, nội tiết tố sinh dục nam, dẫn xuất của coumarin, disopyramide, fenyramidol, fluoxetin, ức chế MAO, miconazole, phenylbutazone, probenecid, sulfonamide, salicylates, ....: làm hạ đường huyết của Glimepiride.Lưu ý: Để làm giảm các phản ứng tương tác không mong muốn xảy ra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được lời khuyên về cách kết hợp sao cho an toàn nhất.6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Meyerverin. Người bệnh khi sử dụng thuốc Meyerverin cần lưu ý một số vấn đề sau:Khi sử dụng thuốc sẽ xảy ra một số dấu hiệu lâm sàng của chứng tăng đường huyết như: Khát nước dữ dội, tiểu nhiều lần, da khô và khô miệng.Với những trường hợp người bệnh bị stress, sốt, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật thì sự điều hòa đường huyết của cơ thể sẽ bị suy giảm, có thể sẽ cần phải tạm thời chuyển qua sử dụng insulin.Trong khoảng thời gian vài tuần khi mới bắt đầu sử dụng thuốc để điều trị, người bệnh có thể sẽ xảy ra hiện tượng hạ đường huyết nên cần phải được theo dõi thật cẩn thận.Để người bệnh có thể đạt được mục tiêu điều trị là kiểm soát tốt lượng đường huyết nhất có thể. Ngoài việc sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần phải áp dụng đều đặn và khoa học chế độ ăn uống, tập thể dục và giảm cân nặng.Trong quá trình điều trị, người bệnh cần phải đo lượng đường huyết và đường niệu đều đặn. Bên cạnh đó khuyến cáo cũng nên đo cả glycated haemoglobin định kỳ. Vì độ nhảy cảm với insulin sẽ cải thiện khi người bệnh kiểm soát được lượng đường huyết nên nhu cầu với glimepiride có thể sẽ giảm khi điều trị một khoảng thời gian dài. Vì vậy, cần phải chú ý khi giảm liều hoặc ngưng thuốc để tránh bị hạ đường huyết đột ngột.Với phụ nữ có thai và cho con bú: Cần phải tham khảo ý kỹ lưỡng ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Meyerverin.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Meyerverin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Meyerverin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,195
Thuốc hạ cholesterol máu, dùng sao cho an toàn? Cholesterol là một phần quan trọng của tế bào và cũng là thành phần cấu tạo của một số hormon. Gan có thể sản xuất ra tất cả cholesterol mà cơ thể cần. Ngoài ra, cholesterol cũng vào được cơ thể từ những thức ăn có nguồn gốc động vật như: thịt, trứng, sữa. Quá nhiều cholesterol trong máu, đặc biệt là LDL – cholesterol dẫn đến nguy cơ bị bệnh mạch vành. Giải pháp đầu tiên trong điều trị cholesterol máu cao là áp dụng chế độ ăn hợp lý: chế độ ăn ít chất béo no và chất béo chuyển hóa; ăn nhiều trái cây và rau, các loại quả hạch và các loại hạt; tránh hút thuốc lá hoặc các sản phẩm từ thuốc lá; giới hạn lượng đồ uống có cồn vào cơ thể. Bên cạnh chế độ ăn, những người có cholesterol máu cao cũng cần tăng cường luyện tập và vận động. Nhưng đối với một số người, khi áp dụng những biện pháp này đơn thuần không làm giảm được lượng cholesterol trong máu. Do vậy, cần sử dụng thêm thuốc kết hợp với thay đổi thói quen sinh hoạt để đưa lượng cholesterol về mức an toàn. Một số nhóm thuốc hay sử dụng để hạ cholesterol máu gồm: Nhóm statin: Còn được gọi là chất ức chế khử HMG-Co A. Các thuốc này ức chế enzym HMG-Co A reductase, làm chậm quá trình sản xuất cholesterol ở gan. Thuốc làm giảm LDL-cholesterol (cholesterol “xấu”), triglycerid và tăng nhẹ HDL-cholesterol (cholesterol “tốt”). Ngoài ra, thuốc còn có những tác dụng có lợi đối với bệnh nhân như: làm giảm kích thước của mảng bám ở mạch máu; ổn định mảng bám, tránh những mảng bám tách ra gây nghẽn mạch, nguyên nhân của những cơn đau tim cấp; giảm viêm; giảm lượng CRP; ngăn chặn sự hình thành cục máu đông. Do vậy, các statin là chỉ định đầu bảng cho những bệnh nhân có cholesterol máu cao. Tác dụng phụ hay gặp của thuốc là gây các vấn đề về tiêu hóa (nôn, đầy hơi, kích ứng dạ dày). Tác dụng phụ ít gặp hơn như: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, tăng men gan, nhược cơ. Một số thuốc thuộc nhóm statin hay sử dụng là: rosuvastatin (crestor), atorvastatin (lipitor), simvastatin (zocor), fluvastatin (lescol)… Nhóm niacin (acid nicotinic): Được biết như là vitamin B3 hay vitamin PP. Một số biệt dược hay gặp như: nicolar, niaspan. Niacin được bổ sung từ thức ăn (thịt, gan, cá, rau xanh, ngũ cốc, khoai tây) hoặc bổ sung liều cao từ thuốc. Niacin làm giảm LDL-cholesterol, triglycerid và tăng HDL-cholesterol. Cơ chế chưa rõ ràng nhưng có thể do nó làm giảm sự sản xuất protein vận chuyển cholesterol và triglycerid. Tác dụng phụ có thể là ngứa, mẩn đỏ, đau đầu. Tương tác thuốc: Niacin khi dùng cùng thuốc nhóm statin như lovastatin hay simvastatin có thể làm tăng tổn thương gan và cơ. Khi sử dụng cùng với nhựa gắn acid mật thì các chất này sẽ ngăn cản sự hấp thu của niacin. Do vậy phải sử dụng cách nhau từ 4 - 6 giờ. Nhựa gắn acid mật: Thuốc này hoạt động bên trong ruột non, nó gắn với acid mật, ngăn cản sự tái hấp thu acid mật vào vòng tuần hoàn chung. Acid mật có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa và được tạo ra từ cholesterol. Khi acid mật không được hấp thu, cơ thể sẽ sử dụng cholesterol dư thừa để tạo ra acid mật. Thuốc thuộc nhóm này có thể làm giảm LDL-cholesterol từ 10 - 20%. Tuy nhiên, bản chất của thuốc chỉ là nhựa trao đổi ion nên sau khi dùng thuốc 3 - 6 tháng, lượng cholesterol sẽ tăng trở lại. Thuốc đôi khi được chỉ định cùng nhóm statin ở những bệnh nhân có vấn đề về tim. Khi kết hợp 2 thuốc cùng nhau, tác dụng giảm LDL-cholesterol có thể lên tới trên 40%. Các hoạt chất hay sử dụng là cholestyramin (questran) và colestipol (colestid). Tác dụng phụ chủ yếu của chúng là gây táo bón, đầy hơi, kích ứng dạ dày. Cần chú ý rằng không sử dụng riêng nhựa gắn acid mật để giảm cholesterol máu trong trường hợp bệnh nhân có tăng triglycerid hoặc bị táo bón. Nhựa gắn acid mật không được hấp thu nên nó có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác nếu uống cùng thời điểm. Do vậy, phải sử dụng cách nhau 4 - 6 giờ. Dẫn chất của acid fibric (fibrate): Làm giảm triglycerid máu do giảm sản xuất triglycerid ở gan và tăng tốc độ loại triglycerid ra khỏi máu. Các fibrate làm tăng HDL-cholesterol nhưng không có tác dụng làm giảm LDL-cholesterol. Mặc dù vậy, ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, đồng thời triglycerid cao hoặc LDL-cholesterol thấp, bác sĩ có thể cân nhắc việc kết hợp giữa một fibrate và một thuốc nhóm statin. Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu là buồn nôn, kích ứng dạ dày, tiêu chảy. Chúng cũng có thể gây viêm gan nhưng tác dụng nhẹ và có hồi phục. Thuốc cũng có thể gây sỏi nếu dùng nhiều năm. Một số thuốc hay được sử dụng như: clofibrate (atromid), fenofibrate (tricor), gemfibrozil (lopid). Các chất ức chế hấp thu cholesterol: Ezetimib làm giảm lượng cholesterol của cơ thể bằng cách giảm hấp thu cholesterol ở ruột. Tuy nhiên, thuốc không làm ảnh hưởng đến hấp thu của triglycerid và các vitamin tan trong dầu. Thuốc thường được chỉ định kết hợp với một thuốc nhóm statin để tăng hiệu quả điều trị. Thuốc được hấp thu nên không ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác giống nhựa gắn acid mật. Do vậy, có thể uống cùng lúc ezetimib và statin chứ không cần uống cách 4 giờ như nhựa gắn acid mật. Nhìn chung, thuốc dung nạp tốt, tác dụng phụ chủ yếu là tiêu chảy, đau bụng, đau lưng, đau cơ. &#160; &#160;&#160;&#160;&#160;&#160; &#160;
medlatec
1,013
Chuyên gia giải đáp: Viêm bàng quang cấp có nguy hiểm không? Viêm bàng quang cấp là tình trạng bàng quang bị nhiễm khuẩn cấp tính, xét nghiệm nước tiểu sẽ phát hiện có vi khuẩn và bạch cầu trong nước tiểu, thậm chí có cả máu trong nước tiểu. Đây là căn bệnh có thể gặp ở bất cứ ai, nhưng người cao tuổi sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn. Vậy bệnh viêm bàng quang cấp có nguy hiểm không và cách điều trị bệnh như thế nào? 1. Viêm bàng quang cấp do những nguyên nhân nào gây ra? Bệnh viêm bàng quang cấp có thể do những nguyên nhân sau: Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh viêm bàng quang cấp là những loại vi khuẩn nhóm gram. Trong đó vi khuẩn gram (-) chiếm đa số với 90%, viêm bàng quang do vi khuẩn gram (+) chỉ chiếm 10%. Trong đó, một số vi khuẩn có thể kể đến là Escherichia coli, Proteus mirabilis, hay Staphylococcus saprophyticus, Klebsiella, Pseudomonas aeruginosa,… Hệ miễn dịch suy giảm: Những người bị suy yếu hệ miễn dịch, chẳng hạn như bệnh nhân đang điều trị ung thư, bệnh nhân bị HIV/AIDS,... là những trường hợp dễ mắc bệnh viêm bàng quang cấp. Sinh hoạt không khoa học: Đôi khi một số thói quen sinh hoạt của bạn lại chính là nguyên nhân gây bệnh. Những người uống ít nước, hay nhịn tiểu và không biết cách vệ sinh vùng kín,… sẽ có nguy cơ cao phải đối mặt với bệnh viêm bàng quang cấp. Bên cạnh đó, quan hệ vợ chồng không an toàn (không sử dụng bao cao su) cũng có thể là nguyên nhân khiến lây nhiễm bệnh và tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Những trường hợp mắc một số bệnh như u tiền liệt tuyến, sỏi bàng quang, u bàng quang, nam giới bị hẹp niệu đạo, hẹp bao quy đầu, bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, tuýp 2, phụ nữ đang có thai,… cũng là những đối tượng dễ mắc bệnh. 2. Những biểu hiện của bệnh viêm bàng quang cấp Khi bị bệnh viêm bàng quang cấp, bạn có thể gặp phải những biểu hiện bệnh như sau: Gặp phải tình trạng tiểu buốt, tiểu ra máu hoặc ở cuối bãi nước tiểu có mủ. Khi bàng quang bị căng lên, một số trường hợp bị đau nhẹ ở trên khớp mu. Tuy nhiên mức độ đau có thể khác nhau, thậm chí bệnh nhân có thể đau lan sang niệu đạo, sau khi đi tiểu, bệnh nhân giảm đau rõ rệt. Người bệnh viêm bàng quang cấp thường có thói quen đi tiểu nhiều lần trong ngày, thường xuyên buồn tiểu, tiểu nhiều vào ban đêm, một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể bị tiểu không tự chủ hay són tiểu. Bệnh nhân cảm thấy nóng rát khi tiểu và tiểu dắt. Một số trường hợp có thể bị sốt nhẹ dưới 38 độ C. Khi siêu âm ổ bụng sẽ thấy thành bàng quang dày hơn bình thường. Trên đây là những biểu hiện thường gặp của bệnh viêm bàng quang cấp. Bệnh cần được khắc phục sớm để tránh chuyển sang mạn tính. 3. Viêm bàng quang cấp tính có nguy hiểm không? Khi mắc viêm bàng quang cấp tính, người bệnh thường vô cùng lo lắng gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Hơn nữa, những dấu hiệu của bệnh như tiểu rắt, tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, tiểu ra máu khiến người bệnh luôn cảm thấy tự ti, mệt mỏi, từ đó làm giảm chất lượng cuộc sống. Nhìn chung, bệnh gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống bệnh nhân, nhất là những trường hợp bị bệnh khi mới lập gia đình, và đối tượng người bệnh cao tuổi. Những trường hợp bệnh nhân ngại không đi khám sẽ rất dễ tạo cơ hội cho bệnh chuyển sang viêm mạn tính. Khi đó, triệu chứng của bệnh sẽ khó điều trị dứt điểm và khiến người bệnh gặp nhiều phiền toái cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, nếu không được điều trị sớm, tình trạng viêm bàng quang có thể dẫn đến viêm thận, nguy hiểm hơn là trường hợp bị suy thận. Ngoài ra, viêm bàng quang cấp cũng có thể gây nhiễm trùng huyết, rất nguy hiểm. Như vậy, qua những thông tin trên đây, bạn đã có thể trả lời cho câu hỏi viêm bàng quang cấp có nguy hiểm không. Lời khuyên của bác sĩ là hãy điều trị bệnh càng sớm càng tốt. 4. Phương pháp điều trị bệnh viêm bàng quang cấp Tùy vào mức độ bệnh, thể trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Những trường hợp bị viêm bàng quang cấp thường, bệnh nhân có thể được kê kháng sinh và điều trị trong một thời gian ngắn là có thể khỏi bệnh. Nhưng một số trường hợp, khuẩn bệnh có nguy cơ lội ngược dòng và gây viêm niệu quản, viêm bể thận và cần được can thiệp kịp thời. Trong trường hợp bị tái phát bệnh, bạn không nên chủ quan mà nên đi khám để được bác sĩ tư vấn điều trị dự phòng. Tình trạng bệnh lâu ngày sẽ có nguy cơ chuyển thành viêm bàng quang mạn tính. Những trường hợp bị viêm bàng quang cấp nhưng có nhiều nguy cơ biến chứng thì cần điều trị cẩn trọng hơn. Bác sĩ có thể tăng liều lượng và thời gian sử dụng kháng sinh và tìm cách loại bỏ những yếu tố thuận lợi gây biến chứng. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân lưu ý cần uống nhiều nước và lượng tiểu phải tối thiểu là 1,5l/24h. Bạn cũng không nên nhịn tiểu nhiều hơn 6 giờ để phòng tránh nhiễm khuẩn. Cần điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt. Hơn nữa, bạn cần tuân thủ theo đúng lời chỉ dẫn của bác sĩ, uống thuốc theo đúng liều lượng, thời gian uống, không tự ý tăng liều lượng hay tự ý bỏ thuốc,… Không tự ý mua thuốc về tự điều trị tại nhà để tránh những nguy cơ rủi ro không đáng có. Sau thời gian sử dụng thuốc, cần tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ. Nên điều trị bệnh dứt điểm, nếu để bệnh tái phát, dai dẳng lâu ngày sẽ dễ chuyển sang mạn tính và khi đó rất khó khăn cho quá trình điều trị.
medlatec
1,076
Các bệnh tim mạch thường gặp ở người cao tuổi Khi các mạch máu dần xơ cứng và giảm tính đàn hồi, sẽ khiến tim làm việc nhiều hơn, tình trạng này nếu diễn ra trong thời gian dài sẽ làm cho cơ tim bị dày lên, gây ra các bệnh tim mạch ở người cao tuổi. 1. Các bệnh tim mạch ở người cao tuổi thường gặp Các bệnh lý tim mạch thường gặp ở người cao tuổi là xơ vữa động mạch, khiến cấu trúc mạch máu bị biến đổi, lòng mạch hẹp lại và thành mạch dày lên.Những thay đổi này dẫn đến các bệnh lý như:Cao huyết áp;Xơ vữa các mạch máu gây thiếu máu cơ tim; thiếu máu não. Nặng hơn là gây ra nhồi máu cơ tim; đột quỵ não. Rối loạn nhịp tim; Suy tim 2. Nguyên nhân nào gây bệnh tim mạch ở người già Khi hệ thống tim mạch bắt đầu lão hóa, các mạch máu sẽ giảm dần tính đàn hồi, gây xơ vữa mạch máu, khiến lòng mạch máu hẹp lại, tim phải hoạt động nhiều hơn để có thể cung cấp đủ máu để nuôi các tế bào, các bộ phận trong cơ thể, đặc biệt là não.Xơ vữa mạch máu khiến dòng chảy của máu tăng lên, áp lực chảy tăng lên, gây ra bệnh tăng huyết áp - một trong bệnh tim mạch ở người già thường gặp. Khi tim phải tăng cường hoạt động, đặc biệt là tăng sức và số lần co bóp sẽ dẫn đến hậu quả cuối cùng là suy tim.Các mạch máu bị xơ cứng và giảm dần sự đàn hồi khiến tim hoạt động cật lực hơn cả về sức co bóp lẫn tần số tim, tình trạng này nếu diễn ra trong thời gian dài sẽ làm thành tim bị dày lên, trong khi các mạch máu (có cả động mạch vành tim) bị xơ vữa lại hẹp, sẽ dẫn đến thiếu máu cơ tim, nguy hiểm nhất là gây ra nhồi máu cơ tim. Những bệnh tim mạch ở người cao tuổi thường gặp 3. Người cao tuổi cần làm gì khi thấy các triệu chứng của bệnh lý tim mạch? Khi gặp các triệu chứng như: đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, huyết áp tăng hoặc giảm đột ngột, ... cần nhanh chóng đưa người cao tuổi đến bệnh viện hoặc các sở sở y tế có chuyên khoa tim mạch để được thăm khám và tư vấn về tình trạng sức khỏe. 4. Cách phòng bệnh tim mạch ở người già Để phòng ngừa các bệnh lý tim mạch thường gặp ở người cao tuổi, cần phải:Xây dựng và tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, tránh ăn nhiều chất béo, vì chất béo sẽ làm cho lượng cholesterol trong máu cao. Khi tình trạng cholesterol trong máu cao sẽ đóng mảng ở thành mạch máu, gây ra xơ vữa động mạch, dẫn đến hiện tượng nhồi máu cơ tim.Người lớn tuổi nếu bị béo phì cần giảm cân để phòng ngừa các bệnh tim mạch ở người già.Kiêng rượu, bia, thuốc lá. Chất nicotin trong thuốc lá sẽ làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp, giảm oxy, tăng đông máu và gây tổn thương thành mạch... Uống nhiều rượu làm tăng triglyceride sẽ đối mặt với nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.Tăng cường vận động cơ thể để giúp tăng tiêu hao năng lượng, hạ nồng độ cholesterol trong máu, hạ huyết áp. Việc vận động sẽ làm tăng sức mạnh của cơ bắp, giúp tim và mạch máu tăng tính đàn hồi tốt và dẻo dai. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, người không thường xuyên hoặc không vận động sẽ đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch cao hơn so với người chăm chỉ tập luyện và vận động, rèn luyện cơ thể.Cần hạn chế và tránh bị căng thẳng, stress. Khi bị stress, sẽ khiến nhịp tim tăng và làm tăng huyết áp. Xét nghiệm mỡ trong máu để đánh giá tình trạng sức khỏe Ngoài ra, để phòng ngừa bệnh tim mạch ở người cao tuổi, cần thường xuyên khám và kiểm tra sức khỏe theo định kỳ, khoảng 6 tháng một lần. Nên đăng ký gói khám có bao gồm đo điện tim và xét nghiệm mỡ trong máu để theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe. 8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim
vinmec
745
Bị bệnh ung thư phổi có chữa được không? Trả lời: Bị chẩn đoán ung thư là nỗi sợ hãi của bất cứ ai. Trước tiên, xin được chia sẻ những lo lắng mà bạn và gia đình đang phải trải qua. Bệnh tật là điều không ai trong số chúng ta mong muốn. Điều quan trọng nhất lúc này là ổn định cả thể chất và tinh thần cho người bệnh để có thể đáp ứng với điều trị một cách tốt nhất. Bị ung thư phổi có chữa được không? Ung thư phổi có chữa được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời điểm phát hiện bệnh, giai đoạn bệnh, loại bệnh, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân… Càng phát hiện sớm, tỉ lệ sống sau 5 năm của người bệnh càng cao. Với bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ, giai đoạn I, tỉ lệ này là khoảng 49%; giai đoạn II là khoảng 30%, giai đoạn III khoảng 14% và giai đoạn cuối chỉ còn 1%. Các phương pháp điều trị ung thư phổi thường là: Phẫu thuật là phương pháp phổ biến trong điều trị ung thư phổi Chúc bác bạn sớm hồi phục!  
thucuc
203
Những điều mẹ cần biết về triệu chứng mất ngủ ở bà bầu Mất ngủ bà bầu là tình trạng khá phổ biến trong thai kỳ, nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé. Vậy những ảnh hưởng đó là gì? Vậy làm thế nào để giảm triệu chứng mất ngủ ở bà bầu? 1. Hiện tượng mất ngủ bà bầu khi mang thai là gì? Mất ngủ là một vấn đề phổ biến ở phụ nữ khi mang thai và có thể xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ. Một số triệu chứng mất ngủ ở bà bầu bao gồm: – Khó khăn trong việc ngủ vào ban đêm hoặc duy trì giấc ngủ suốt đêm. – Khó chịu, mệt mỏi hoặc căng thẳng khi thức dậy vào buổi sáng. – Tình trạng giật mình, thức giấc nhiều lần trong đêm và khó ngủ lại được. – Tình trạng ngủ không sâu giấc Với một số mẹ, mất ngủ sẽ diễn ra trong suốt cả thai kỳ. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ xảy ra nhiều hơn ở thời điểm cuối thai kỳ. Do giai đoạn này thai nhi đã lớn, khiến cho việc nằm của mẹ trở nên khó khăn hơn chính vì vậy cũng gây nên tình trạng khó ngủ. Đa phần các mẹ bầu đều xuất hiện triệu chứng mất ngủ trong thai kỳ Bà bầu cần ngủ từ 7-9 giờ mỗi ngày. Tuy nhiên, nhu cầu giấc ngủ của mỗi phụ nữ mang thai có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, sức khỏe, hoạt động hàng ngày và tinh thần. Việc đảm bảo đủ giấc ngủ cho bà bầu rất quan trọng, vì giấc ngủ đóng vai trò giúp cho việc tăng cường sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Mất ngủ có thể gây ra các vấn đề như mệt mỏi, căng thẳng, đau đầu, lo âu và trầm cảm cho mẹ bầu,…cùng nhiều vấn đề khác. Vì vậy, bà bầu nên đảm bảo ngủ đủ giấc để duy trì tình trạng sức khỏe tốt cho bản thân cũng như thai nhi. 2. Những điều cần biết về tình trạng mất ngủ ở bà bầu 2.1 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ bà bầu Mất ngủ là một vấn đề phổ biến trong thai kỳ, và có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này ở mẹ bầu: – Thay đổi nội tiết tố: Trong khi thai kỳ, mức độ hormone trong cơ thể mẹ bầu thay đổi liên tục để đáp ứng nhu cầu của thai nhi. Những thay đổi này có thể làm cho mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi và khó ngủ. – Cảm giác khó chịu: Mẹ bầu có thể cảm thấy khó chịu hoặc đau nhức, đặc biệt là vào giữa và cuối thai kỳ. – Lo lắng và stress: Một số mẹ bầu có thể lo lắng và căng thẳng về sức khỏe của thai nhi, việc sinh đẻ hoặc cuộc sống gia đình, điều này cũng có thể gây mất ngủ. – Khó thở: Trong khi thai kỳ, lượng máu và oxy cần thiết trong cơ thể mẹ bầu tăng lên. Điều này có thể gây ra khó thở, đặc biệt là khi nằm nghiêng. – Tăng cân: Tăng cân là một phần tự nhiên của thai kỳ, tuy nhiên, việc trọng lượng tăng lên có thể khiến cho mẹ bầu khó di chuyển và dẫn đến mất ngủ. Mất ngủ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu 2.2 Ảnh hưởng của tình trạng mất ngủ bà bầu Tình trạng mất ngủ có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bà bầu, đặc biệt là trong giai đoạn cuối thai kỳ. Mất ngủ kéo dài sẽ gây nên một số tác động đến sức khỏe của mẹ như: – Mệt mỏi: Mất ngủ có thể dẫn đến cảm giác mệt mỏi, tăng nguy cơ tai nạn và khó tập trung. – Nguy cơ sinh non: Mất ngủ có thể là một trong những nguyên nhân gây ra sự khó khăn trong việc sinh nở. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ sinh non và các vấn đề khác liên quan đến thai nhi. – Tăng nguy cơ mắc bệnh: Mất ngủ sẽ làm ảnh hưởng xấu đến hệ miễn dịch, khiến cho bà bầu dễ bị bệnh và khó phục hồi nếu mắc các bệnh như cảm lạnh, viêm họng, hoặc bệnh cúm. – Trầm cảm: Tình trạng mất ngủ kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ bị trầm cảm ở bà bầu. Do đó, để bảo vệ sức khỏe cho bà bầu, cần tìm cách giải quyết tình trạng mất ngủ. Mẹ nên cân đối thời gian để nghỉ ngơi thường xuyên, giảm sự căng thẳng, tránh uống đồ uống có chứa caffeine và thực hiện các bài tập thể dục nhẹ nhàng từ đó giúp giảm thiểu tình trạng mất ngủ. 3. Giải pháp trị mất ngủ cho bà bầu hiệu quả Mất ngủ là vấn đề phổ biến trong thai kỳ và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bà bầu cùng sự phát triển của thai nhi. Để giảm tình trạng mất ngủ ở bà bầu, mẹ có thể thực hiện theo một số phương pháp như: Tập thể dục nhẹ nhàng để làm giảm tình trạng mất ngủ – Thay đổi thói quen: Bà bầu nên thay đổi thói quen của mình để có thể ngủ tốt hơn. Điều này bao gồm việc tạo điều kiện thuận lợi cho giấc ngủ bằng cách tắt đèn, nghỉ ngơi trong không gian yên tĩnh. – Tập thể dục: Bà bầu nên tập thể dục thường xuyên để giúp thư giãn cơ thể và tâm trí. Tuy nhiên, nên tránh tập thể dục quá mạnh hoặc quá muộn vào buổi tối, vì điều này có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Massage: Massage cơ thể cho bà bầu có thể giúp thư giãn cơ thể và giảm căng thẳng, từ đó giúp cải thiện giấc ngủ. – Điều chỉnh chế độ ăn uống: Bà bầu nên tránh ăn quá no hoặc uống đồ uống có chứa caffeine, nicotine hoặc đồ uống có cồn trước khi đi ngủ. Ngoài ra, cũng nên tránh ăn thức gây đầy bụng vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ. – Tạo không gian yên tĩnh: Bà bầu nên tạo không gian yên tĩnh và thoải mái để có thể giúp cơ thể thư giãn và giấc ngủ được tốt hơn. Điều này có thể bao gồm việc sử dụng nhạc thư giãn hoặc những âm thanh tự nhiên nhẹ nhàng để giúp giảm căng thẳng và lo âu. – Thảo dược: Một số loại thảo dược có thể được sử dụng để giúp ngủ tốt hơn, bao gồm camomile, valerian, lavender và passionflower. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thảo dược nào, bà bầu nên hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo rằng chúng an toàn và không gây hại cho sức khỏe của mình và thai nhi.
thucuc
1,199
Nốt ruồi có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú? Nhiều nghiên cứu phát hiện có mối liên quan trực tiếp giữa các nốt ruồi và nguy cơ ung thư vú. Vậy nốt ruồi có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú hay không? 1. Tìm hiểu về bệnh ung thư vú và nốt ruồi ung thư Ung thư vú là căn bệnh ung thư phổ biến nhất được chẩn đoán ở phụ nữ. Theo 1 nghiên cứu vào năm 2021, cứ 10 ca ung thư thì có 1 ca là ung thư vú. Và phát hiện sớm ung thư vú chính là chìa khóa để có kết quả điều trị tốt nhất. Lúc này, việc nhận biết các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú sẽ giúp việc phát hiện bệnh sớm trở nên dễ dàng hơn nhiều.Nghiên cứu cho thấy có thể có mối liên hệ giữa việc xuất hiện nốt ruồi trên da và việc phát triển ung thư vú. Nốt ruồi thông thường có thể xuất hiện trên da ngay từ khi bạn chào đời. Chúng cũng có thể xuất hiện nếu bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, như một phần của quá trình lão hóa, hoặc thậm chí là không do nguyên nhân nào cả. Có nốt ruồi không có nghĩa là bạn sẽ mắc ung thư vú, ngay cả khi bạn có nhiều nốt ruồi. 2. Nốt ruồi làm tăng nguy cơ ung thư vú như thế nào? 1 nghiên cứu vào năm 2014 cho thấy những phụ nữ có nhiều nốt ruồi có thể có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú giai đoạn tiền mãn kinh cao hơn. Các nhà nghiên cứu đã phân tích hồ sơ sức khỏe của 89.902 phụ nữ Pháp. Trong số đó, có 5.956 người mắc ung thư vú. Nghiên cứu cho thấy những phụ nữ có rất nhiều nốt ruồi có nhiều khả năng có tiền sử gia đình mắc ung thư vú. Ngoài ra, họ cũng có nhiều khả năng phát triển ung thư vú.1 nghiên cứu khác được thực hiện vào năm 2014 cũng có kết quả tương tự. Các nhà nghiên cứu đã phân tích dữ liệu sức khỏe trong 24 năm của 74.523 nữ y tá. Trong những năm đó, có 5.483 người trong số họ mắc bệnh ung thư vú xâm lấn. Những y tá không có nốt ruồi có tỷ lệ mắc ung thư vú thấp hơn so với những người có nốt ruồi. Những y tá có từ 15 nốt ruồi trở lên có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn 3%.Từ cả 2 nghiên cứu, các chuyên gia đã đưa ra giả thuyết rằng hormone có thể đóng vai trò quan trọng trong việc bạn sẽ xuất hiện bao nhiêu nốt ruồi trong suốt cuộc đời. Mức độ hormone estrogen của bạn cũng có thể liên quan tới nguy cơ hình thành ung thư vú và có nhiều nốt ruồi hơn. Hiện cần có nhiều nghiên cứu để hiểu hơn về cơ chế hoạt động của estrogen để kết nối 2 giả thuyết này.Vậy nốt ruồi trên vú hoặc núm vú có thể biến thành ung thư không? Nốt ruồi trên bất kỳ vị trí nào trên cơ thể đều có thể trở thành ác tính. Điều đó bao gồm cả các nốt ruồi trên ngực và núm vú của bạn. Nốt ruồi ung thư là triệu chứng của khối u ác tính - loại ung thư da phổ biến nhất. Trong hầu hết các trường hợp, khối u ác tính có thể được loại bỏ một cách an toàn, không xâm lấn trước khi các tế bào ung thư lan rộng. 3. Nốt ruồi thông thường trông như thế nào? Nốt ruồi thông thường là các nốt nhỏ mọc trên da. Chúng thường có màu sắc tối hơn so với màu da tự nhiên của bạn. Nốt ruồi hình thành khi các tế bào sắc tố trên da của bạn phát triển thành cụm.Hầu hết người trưởng thành sẽ có từ 10 - 40 nốt ruồi trên toàn cơ thể. Chúng có xu hướng xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời như tay, mặt, vai, cổ,... Khi bạn có từ 50 nốt ruồi trở lên, bạn có thể có nguy cơ mắc ung thư da và các loại ung thư khác cao hơn. 4. Cách nhận biết nốt ruồi ung thư Dựa vào những hình ảnh nốt ruồi ung thư, chúng ta sẽ thấy rõ chúng có nhiều điểm khác biệt so với nốt ruồi thông thường. Các nhà nghiên cứu khuyến nghị sử dụng bộ quy tắc sau để xác định nốt ruồi:Bất đối xứng: Hình dạng 2 bên nốt ruồi ung thư thường không giống nhau;Đường viền: Nốt ruồi ung thư thường có đường viền gồ ghề hoặc không đều thay vì hình tròn;Màu sắc: Nốt ruồi ung thư có thể có màu sắc không đồng đều như trong suốt, đen, hồng, trắng, xám;Đường kính: 1 nốt ruồi ung thư có thể phát triển về kích thước, trông dày hơn;Phát triển: Nốt ruồi ung thư có thể có nhiều khác biệt so với thời điểm cách đây vài tuần hay vài tháng. 5. Nếu bạn có nhiều nốt ruồi thì có nên thường xuyên kiểm tra? Có nhiều nốt ruồi hiện chưa phải là dấu hiệu cho thấy bạn cần sàng lọc nguy cơ ung thư vú với tần suất dày hơn. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra khối u ác tính thường xuyên hơn.Có từ 50 nốt ruồi trở lên thường là dấu hiệu cho thấy bạn có nguy cơ mắc ung thư da cao hơn. Nếu bạn có nhiều nốt ruồi nhưng không có bất kỳ yếu tố rủi ro nào khác thì bạn vẫn được xem là có nguy cơ mắc ung thư vú ở mức trung bình.Hướng dẫn sàng lọc nguy cơ ung thư vú như sau:Phụ nữ 40 - 44 tuổi: Có thể bắt đầu chụp quang tuyến vú hằng năm, có thể tự kiểm tra vú hằng tháng;Phụ nữ 45 - 54 tuổi: Nên chụp quang tuyến vú hằng năm nếu có nguy cơ mắc bệnh trung bình;Phụ nữ từ 55 tuổi trở lên: Có thể chuyển sang chụp quang tuyến vú 2 năm/lần nếu họ vẫn có nguy cơ thấp vào thời điểm đó. 6. Các yếu tố nguy cơ ung thư vú khác Có những yếu tố nguy cơ khác gây ung thư vú. Đó là:Tiền sử gia đình: Nếu bạn có người thân như mẹ, chị em gái, con gái bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng thì tỷ lệ mắc bệnh của bạn sẽ tăng lên;Đột biến gene: Những thay đổi di truyền đối với một số gene nhất định được xác định là yếu tố dự báo về việc bạn có bị ung thư vú hay không;Thói quen sinh hoạt: Uống nhiều rượu và ít vận động có liên quan tới nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn;Tiền sử sinh sản: Không có thai trước 30 tuổi, không mang thai đủ tháng và không cho con bú là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú;Sử dụng thuốc: Xạ trị, liệu pháp thay thế hormone và dùng thuốc diethylstilbestrol làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.Số lượng nốt ruồi có thể liên quan tới nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm sáng tỏ về mối liên quan của 2 tình trạng này. Nếu bạn lo lắng về nguy cơ mắc ung thư vú thì hãy trao đổi với bác sĩ. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào những yếu tố nguy cơ để đưa ra khuyến nghị thăm khám sàng lọc phù hợp cho từng bệnh nhân.
vinmec
1,300
Công dụng thuốc Apisolvat Thuốc Apisolvat được chỉ định cho người lớn, trẻ em trên 1 tuổi làm giảm một số triệu chứng viêm, ngứa trên da và người bị bệnh vảy nến. Vậy thuốc Apisolvat là thuốc gì? Thuốc Apisolvat có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Apisolvat và những lưu ý khi dùng thuốc Apisolvat. 1. Công dụng thuốc Apisolvat là gì? 1.1. Thuốc Apisolvat là thuốc gì?Thuốc Apisolvat 10g chứa hoạt chất chính là Clobetasol propionate hàm lượng 0,5mg và tá dược vừa đủ 1g. Apisolvat là một loại corticoid được bào chế ở dưới dạng kem thuốc dùng để bôi ngoài bề mặt da điều trị cho các tình trạng bệnh lý về da như: Chàm, viêm do da tiếp xúc, viêm da do dị ứng, bệnh vảy nến, eczema, herpes labialis,...1.2. Thuốc Apisolvat có tác dụng gì?Thuốc Apisolvat 10g có công dụng chống viêm nhiễm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như histamin, bradykinin, serotonin,...Thuốc Apisolvat cream được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi nhằm làm giảm một số triệu chứng viêm và ngứa trên da trong các trường hợp bệnh lý như:Người bị bệnh về vảy nến.Người mắc chứng viêm da do tiếp xúc, viêm da tăng tiết bã nhờn.Người bệnh bị Lupus ban đỏ.Người bệnh mắc eczema.Thuốc Apisolvat cream dùng để điều trị ngắn hạn một số các tình trạng như: ngứa, mẩn đỏ, da đóng vảy, tróc vảy, vảy nến, chàm, hoặc viêm da hay các tình trạng khó chịu khác của da. Ðiều trị ngắn hạn eczema và viêm da như eczema dị ứng, viêm da ánh sáng, viêm tai ngoài, viêm da dị ứng, các nốt sẩn ngứa, viêm da bã nhờn, và vết côn trùng cắn. 2. Cách sử dụng của Apisolvat thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Apisolvat. Thuốc dùng bôi ngoài da.Người dùng lấy một lớp kem mỏng xoa nhẹ nhàng vừa đủ để bao phủ kín vùng da bị bệnh. Nếu có bôi thuốc làm mềm da thì cần để một thời gian đủ lâu để hấp thu Clobetasol propionate.2.2. Liều dùng của thuốc Apisolvat. Người dùng nên được hướng dẫn chỉ định của bác sĩ hoặc là tham khảo liều như sau:Người lớn và trẻ trên 1 tuổi:Khởi đầu 1 đến 2 lần trên ngày. Nếu người bệnh thấy triệu chứng bệnh đã được cải thiện nên giảm số lần sử dụng hoặc chuyển sang thuốc khác có liều lượng thấp hơn.Có thể dùng thuốc bôi điều trị ngắn trong đợt khác, để ngăn ngừa tình trạng tái phát.Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 4 tuần. Nếu phải điều trị tiếp nên sử dụng thuốc có hiệu lực thấp hơn. Liều tối đa không quá 50 g trên tuần.Người bệnh cần ngừng điều trị dần dần và tiếp tục duy trì bằng một loại thuốc làm mềm da. Do nguy cơ bệnh có thể gây tái phát nếu dừng đột ngột.Bệnh da dai dẳng khó chữa:Giảm tái phát lại bệnh bằng cách dùng liều ngắt quãng như ngày một lần, hai lần trên một tuần,Người dùng nên kết hợp thêm với loại thuốc làm mềm da dùng bôi hàng ngày. Tình trạng bệnh, lợi ích và các nguy cơ cần được kiểm tra định kỳ và đánh giá lại.Trẻ em:Trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: Chống chỉ định không dùng sản phẩm này.Trẻ nhỏ từ 1 tuổi đến 12 tuổi: Nếu cần thiết phải dùng thì cần có sự hướng dẫn và giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Đồng thời không nên dùng quá 5 ngày và phải đánh giá lại hàng tuần. Không nên băng kín khi dùng thuốc.Bôi lên mặt:Không nên dùng thuốc điều trị quá 5 ngày.Không nên băng kín khi dùng thuốc.Ở người cao tuổi, người bệnh suy gan, bệnh suy thận: Dùng lượng thuốc tối thiểu trong thời gian điều trị ngắn nhất để đạt được hiệu quả cần thiết.Xử lý khi quên liều:Khi quên liều dùng người dùng hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra.Nếu đã gần với thời gian để dùng liều bôi tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên. Không bôi gấp đôi liều.Xử trí khi quá liều:Quá liều cấp tính ở người dùng hầu như là không xảy ra, tuy nhiên nếu quá liều mạn tính hoặc là quá lạm dụng thuốc có thể thấy các triệu chứng của tăng cortisol như các tác dụng không mong muốn.Nếu người dùng lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ quá nghiêm trọng, hãy đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 3. Chống chỉ định của thuốc Apisolvat Thuốc Apisolvat 10g không nên được dùng cho những người có trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với các thành thành phần nào có trong thuốc.Bệnh trứng cá đỏ (rosacea).Mụn trứng cá.Viêm da quanh miệng.Ngứa nhưng không viêm.Ngứa quanh vùng hậu môn và ở vùng sinh dục.Các bệnh da về ở trẻ em nhỏ hơn 1 tuổi, bao gồm cả do viêm da. Phụ nữ mang thai và cho con bú:Cần điều trị với lượng thuốc ít nhất trong thời gian điều trị ngắn nhất.Bà mẹ cho con bú: Việc sử dụng an toàn corticosteroid tại chỗ khi cho con bú chưa được thiết lập. Chỉ điều trị nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Không được bôi thuốc vào bầu vú để tránh trẻ khỏi nuốt phải thuốc.Những người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Apisolvat Chú ý khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, người già, bệnh nhân suy gan, suy thận.Thận trọng khi sử dụng thuốc trên da mặt, vùng da bị rách.Theo dõi sát sao khi điều trị cho bệnh nhân bị bệnh vảy nến vì đã có một vài ghi nhận trường hợp tái phát, tăng dung nạp, tăng độc tính tại chỗ và toàn thân.Cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều dùng và thời gian điều trị.Lưu ý đặc biệt khác:Tăng hấp thu toàn thân có thể gặp phải làm xuất hiện các biểu hiện tăng corticoid và ức chế trục dưới đồi, tuyến yên.Thuốc có chứa:Propylene glycol có thể gây kích ứng da.Cetostearyl alcohol nguy cơ gây phản ứng da tại chỗ (viêm da tiếp xúc).Các yếu tố làm tăng tác dụng toàn thân bao gồm:Bôi trên vùng da bị băng kín.Tăng hydrat hóa lớp sừng.Bôi trên vùng da mỏng như da mặt, da bị rách hoặc bệnh khác khiến hàng rào bảo vệ da bị tổn thương.Thời gian, công thức, hiệu lực, sử dụng trên diện rộng.Trẻ em:Thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do nguy cơ gây ức chế tuyến thượng thận, teo da, mức độ hấp thụ mạnh hơn, nhiễm trùng do băng kín, tái phát khi điều trị bệnh vảy nến...Khi có nhiễm trùng cần kết hợp với dùng kháng sinh thích hợp.Có thể sử dụng để điều trị viêm da quanh vết loét mạn tính ở chân. Nhưng có tăng xảy ra các phản ứng quá mẫn và nguy cơ nhiễm trùng tại chỗ.Không nên bôi thuốc trên mặt vì da vùng này dễ bị teo. Nếu bắt buộc chỉ sử dụng trong vòng vài ngày.Nếu bôi thuốc vào mí mắt, cần thận trọng để thuốc không vào mắt do nguy cơ đục thủy tinh thể. 5. Tác dụng phụ của thuốc Apisolvat Ðiều trị kéo dài với liều cao corticoid tác dụng mạnh có thể gây teo da tại chỗ như các vết nứt da, mỏng da, giãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt là khi điều trị thuốc có băng kín, hoặc trên vùng nếp gấp da.Có những báo cáo ghi nhận sự thay đổi sắc tố da và rậm lông khi sử dụng các corticoid bôi da.Trong trường hợp hiếm gặp, điều trị (hoặc ngừng điều trị) bệnh vẩy nến bằng corticoid được cho là đã khởi phát dạng mụn mủ của bệnh. 6. Cách bảo quản thuốc Apisolvat Nhiệt độ dưới 30 độ C.Tránh ánh sáng trực tiếp.Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.Không sử dụng thuốc khi hết hạn sử dụng được in trên bao bì.
vinmec
1,416
Giải đáp: Tại sao ăn tỏi hôi miệng và cách xử lý 1. Lợi ích tuyệt vời từ tỏi Tỏi không chỉ là một loại gia vị mà còn được xem như một loại dược phẩm với nhiều ứng dụng trong việc chữa trị bệnh tật. – Ăn tỏi tốt cho trí não. – Tăng cường hệ miễn dịch toàn bộ cơ thể, chống cảm cúm và bệnh tật. – Tỏi hỗ trợ và chống viêm. – Tỏi giảm đầy bụng và khó tiêu hóa. – Giúp gan thải độc mạnh mẽ, giảm lượng đường trong máu rất tốt cho mọi lứa tuổi. – Tỏi tốt cho tim và huyết áp. – Tỏi là gia vị rất tốt cho da. – Tỏi còn làm cho các món ăn thêm hấp dẫn với hương vị độc đáo. Để tận dụng tối đa các lợi ích của tỏi trong việc chữa bệnh, người ta thường ưa thích ăn tỏi tươi sống. Tuy nhiên, điều này cũng là nguyên nhân khiến nhiều người lo sợ, bởi ăn tỏi sống có thể dẫn đến mùi miệng khá khó chịu. 2. Giải đáp: Tại sao ăn tỏi hôi miệng? Để trả lời cho tại sao ăn tỏi hôi miệng, bạn cần biết có nhiều nguyên nhân. Trong đó, là do chứa một hợp chất sulfuric, tạo nên mùi và vị đặc trưng hơi hôi. Thậm chí tương tự với mùi của các hợp chất do vi khuẩn gây hôi miệng tạo ra. Có hai cơ chế chính dẫn đến tình trạng này: Tại sao ăn tỏi hôi miệng, lí do là bởi hợp chất chứa lưu huỳnh trong tỏi (minh họa). 2.1 Lý do 1 Một là khi chất chứa lưu huỳnh trong tỏi tiếp xúc với khoang miệng, chúng sẽ ngay lập tức gây ra mùi hôi cho hơi thở. Những hợp chất này duy trì mùi hôi trong miệng khá lâu. Thậm chí cho đến khi chúng ta rửa sạch bằng cách chải răng hoặc súc miệng. 2.2 Lý do 2 Hai là hợp chất tạo ra mùi tỏi sẽ thoát ra từ phổi. Chất này được gọi là Allyl methyl sulfide (AMS), một loại chất khí được hấp thụ qua ruột. Nó đi vào máu trong quá trình tiêu hóa thức ăn, sau đó đến phổi thông qua máu. Đôi khi, AMS còn được thải ra ngoài qua tuyến mồ hôi. Vì vậy, sau khi ăn tỏi, không chỉ hơi thở mà toàn bộ cơ thể cũng có mùi tỏi. Đặc biệt là vào những ngày nóng nực, khi đó mùi hôi miệng có thể trở nên nặng hơn. Điều này làm cho việc loại bỏ mùi tỏi trở nên khó khăn hơn, và cần phải đợi cho đến khi lượng sulfuric được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể. Khi hợp chất sulfuric đã thâm nhập sâu vào máu và huyết quản, rất khó để loại bỏ ngay lập tức. Vì vậy, trong trường hợp này, điều quan trọng là áp dụng một mùi hương khác, mạnh mẽ hơn và dễ chịu hơn để che lấp mùi hôi. 3. Cách đơn giản chữa miệng hôi do tỏi gây nên Trên thực tế, có nhiều biện pháp hiệu quả để giảm mùi hôi miệng sau khi ăn tỏi. Các nguyên liệu thường được sử dụng đều có nguồn gốc tự nhiên, an toàn và dễ dàng thực hiện tại nhà. Dưới đây là 10 cách đơn giản để giải quyết vấn đề mùi hôi miệng sau khi ăn tỏi: 3.1 Nhai kẹo cao su Một cách hiệu quả và đơn giản để loại bỏ mùi hôi sau khi ăn tỏi là nhai kẹo cao su. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp tạm thời và mùi tỏi sẽ trở lại sau một thời gian ngắn. Bạn có thể kết hợp nó với các biện pháp khác như uống trà xanh để duy trì hơi thở thơm tho. 3.2 Ăn nấm Các nghiên cứu đã cho thấy rằng polyphenol trong nấm có khả năng loại bỏ mùi hôi từ tỏi nhanh hơn các chất khác. Vì vậy, ăn nấm có thể giúp giảm mùi hôi miệng sau khi ăn tỏi. Polyphenol trong nấm có khả năng loại bỏ mùi hôi từ tỏi (minh họa). 3.3 Ăn rau mùi tây Hợp chất lưu huỳnh trong tỏi có thể gây mùi hôi trong đường ruột và phổi. Các chất thực vật như diệp lục và polyphenol có trong rau mùi tây có khả năng loại bỏ mùi hôi. Cụ thể polyphenol tương tác với các hợp chất này và giúp trung hòa mùi hôi. 3.4 Ăn táo Một miếng táo có thể giúp loại bỏ mùi hôi từ tỏi. Quercetin, một hợp chất trong táo, có khả năng phá vỡ các hợp chất lưu huỳnh. Từ đó táo giúp giảm hôi miệng trong tỏi một cách hiệu quả. Ngoài táo, còn có nhiều loại trái cây khác như lê, cam, quýt hoặc cherry cũng có tác dụng tương tự. Những loại trái cây này kích thích miệng tiết nước bọt, giúp loại bỏ vi khuẩn và mang lại hơi thở thơm mát. 3.5 Trà xanh Một cách khác để giảm mùi hôi miệng sau khi ăn tỏi là uống trà xanh. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng polyphenol có trong trà xanh có thể giúp giảm mùi hôi miệng nhanh chóng. Đây là một cách an toàn và có lợi cho sức khỏe răng miệng. Không chỉ vậy trà xanh còn có tác dụng tiêu diệt hiệu quả mùi hôi. 3.6 Giấm táo Giấm táo cũng là một lựa chọn khác để khử mùi hôi từ tỏi trong miệng. Giấm táo chứa nhiều axit amin, axit axetic và các loại axit hữu ích khác. Từ đó, giúp tiêu diệt vi khuẩn và loại bỏ mùi hôi miệng hiệu quả. Để sử dụng giấm táo, bạn có thể trộn một muỗng cà phê giấm với một ly nước. Sau đó, bạn súc miệng hỗn hợp giấm táo trong khoảng 3 phút. Giấm táo cũng là một lựa chọn khác để khử mùi hôi từ tỏi (minh họa). 3.7 Chanh Nếu bạn muốn tìm một giải pháp tự nhiên, hãy thử sử dụng chanh. Chanh là một loại trái cây giàu axit, tính axit này giúp phân hủy các hợp chất gây mùi hôi từ tỏi. Sau khi ăn tỏi, bạn có thể cắt một lát chanh mỏng và ngậm nó cho tan dần. Hoặc bạn cũng có thể vắt ½ quả chanh và dùng nước cốt chanh để uống. Đơn giản hơn, dùng chanh súc miệng để loại bỏ mùi hôi miệng từ tỏi. 3.8 Baking soda Baking soda là một lựa chọn khác để khử mùi hôi miệng sau khi ăn tỏi. Baking soda là một chất rắn màu trắng, vị mặn, có khả năng sát khuẩn và làm sạch. Để sử dụng baking soda, bạn có thể trộn 1 muỗng baking soda vào 1 ly nước ấm. Sau đó dùng hỗn hợp baking soda súc miệng ngay sau khi ăn tỏi. Bạn cũng có thể dùng baking soda để chà răng nhẹ nhàng loại bỏ mùi hôi từ tỏi. 3.9 Sử dụng dụng cụ cạo lưỡi Vi khuẩn và tế bào chết có thể tích tụ trên lưỡi và gây mùi hôi miệng. Sử dụng dụng cụ cạo lưỡi giúp loại bỏ các tế bào này, cùng vi khuẩn và hạt thức ăn. Từ đó, khoang miệng sạch làm cho hơi thở trở nên thơm tho hơn. 3.10 Dùng thuốc trị hôi miệng Các loại thuốc trị hôi miệng hiện đang có sẵn trên thị trường, bao gồm xịt miệng hoặc viên nhai. Chúng có khả năng khử mùi hôi miệng kéo dài hiệu quả. Những sản phẩm này không chỉ giúp bạn loại bỏ mùi hôi do tỏi, mà còn có khả năng đối phó với các nguyên nhân khác gây ra hôi miệng. Như vậy, bài viết đã cung cấp cho bạn thông tin về tại sao ăn tỏi hôi miệng và cách khắc phục hiệu quả. Tuy nhiên, nếu bạn cần gặp gỡ những người quan trọng, hãy tránh ăn tỏi sống để không tạo ấn tượng xấu trong mắt người khác.
thucuc
1,368
Lựa chọn tiêm ngừa vacxin viêm não Nhật Bản phù hợp với trẻ Hiện nay, có 3 hãng vacxin viêm não Nhật Bản được tiêm chủng rộng rãi ở trẻ. Cha mẹ có thể tham khảo trước khi lựa chọn tiêm ngừa vacxin cho trẻ trong thời gian tới. 1. Vì sao cần tiêm phòng viêm não Nhật Bản cho trẻ? Bệnh viêm não Nhật Bản lây truyền qua đường máu, khi mà muỗi hút máu ở những động vật nhiễm bệnh và đốt ở người. Mùa hè là thời điểm bùng phát mạnh, do thời tiết nắng nóng tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi sinh sản và lây nhiễm nguồn bệnh. Viêm não Nhật Bản là một bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở nhóm trẻ em dưới 15 tuổi. Đặc biệt là giai đoạn từ 2 đến 8 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao. Đây là giai đoạn hệ miễn dịch còn yếu và trẻ có sự phát triển mạnh mẽ về ham muốn tìm tòi, khám phá thế giới. Tuy nhiên, sự ham học hỏi và tiếp xúc với cộng đồng của trẻ có thể bị cản trở nếu nhiễm bệnh. Bệnh tiềm ẩn nhiều di chứng nặng nề, thậm chí là tử vong nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Khi trẻ nhiễm bệnh, cơ thể sẽ khởi phát đột ngột các triệu chứng sau: sốt cao, đau đầu, buồn nôn, co giật,… Từ đó trẻ rơi vào tình trạng hôn mê sâu và phải thở bằng máy. Dù giảm thiểu nguy cơ tử vong thì di chứng do bệnh gây ra cũng hết sức nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tương lai của trẻ. Vì vậy, chủ động phòng ngừa, giảm nguy cơ nhiễm bệnh là rất cần thiết. Một trong những biện pháp phòng bệnh viêm não Nhật Bản hiệu quả là tiêm ngừa vacxin đủ liều và đúng lịch. Đặc biệt, cần tiêm vacxin cho trẻ ngay từ sớm để thiết lập hàng rào bảo vệ sức khỏe khỏi sự tấn công của virus gây bệnh. Trẻ cần tiêm vacxin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch 2. Những loại vacxin phòng viêm não Nhật Bản phổ biến 2.1. Tiêm ngừa vacxin Imojev Vacxin Imojev được nghiên cứu và phát triển của tập đoàn nổi tiếng thế giới về dược phẩm và chế phẩm sinh học Sanofi Pasteur. Vacxin được sản xuất tại Thái Lan. Vacxin Imojev sở hữu nhiều ưu điểm nổi trội như: – Đây là loại vacxin sống giảm động lực tái tổ hợp nên tạo miễn dịch nhanh và bảo vệ lâu dài. – Ít gây ra những phản ứng tại chỗ như sưng, đau, sốt,… – Lịch tiêm sớm, có thể chỉ định tiêm ở trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên giúp phòng bệnh sớm hơn. – Lịch tiêm đơn giản với 2 mũi tiêm, mũi sau cách mũi trước là 1 năm. Đặc biệt, với loại vacxin này chỉ cần tiêm 2 mũi là có miễn dịch bảo vệ suốt đời, thay vì tiêm nhắc lại 3 năm/lần đến khi trẻ 15 tuổi như các vacxin khác. Điều này giúp cha mẹ dễ dàng tuân thủ lịch tiêm, đảm bảo hiệu lực của vacxin. Sau khi tiêm ngừa vacxin Imojev, trẻ có thể gặp một số phản ứng tại chỗ tiêm hoặc phản ứng toàn thân khác. Bao gồm: – Thường gặp nhất là sưng nhẹ, đau và vùng da xung quanh chỗ tiêm ửng đỏ. – Toàn thân: sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, cáu kỉnh, mất cảm giác thèm ăn và nôn. Vacxin Imojev được tiêm cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên 2.2. Vacxin Jevax Vacxin Jevax được nghiên cứu và sản xuất bởi Vabiotech của Việt Nam, được chỉ định tiêm ở trẻ đủ 12 tháng tuổi. Lịch tiêm gồm 3 mũi cơ bản: – Mũi 1: Thực hiện lần tiêm đầu tiên (càng sớm càng tốt). – Mũi 2: Thực hiện cách mũi đầu từ 1 – 2 tuần. – Mũi 3: Thực hiện cách mũi trước sau 1 năm. Sau khi hoàn thành lịch tiêm cơ bản, cha mẹ cũng cần cho trẻ tiêm nhắc lại mỗi 3 năm/lần cho đến khi đủ 15 tuổi. Điều này nhằm duy trì miễn dịch, đảm bảo “rào chắn” ngăn nguy cơ nhiễm bệnh luôn đạt hiệu quả cao. Trẻ em tiêm ngừa vacxin Jevax xong có thể gặp những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đây là tín hiệu cơ thể trẻ đang đáp ứng với vacxin nên cha mẹ không nên lo lắng quá. – Sưng, đỏ tại vị trí tiêm. – Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, sốt nhẹ và đau đầu. 2.3. Tiêm ngừa vacxin Jeev Vacxin Jeev được nghiên cứu, phát triển và sản xuất bởi hãng dược phẩm hàng đầu Ấn Độ. Vacxin được chỉ định tiêm bắp, tuyệt đối không tiêm vào tĩnh mạch trong mọi trường hợp. Trẻ đủ 12 tháng tuổi trở lên hoàn toàn có thể tiêm ngừa vacxin hãng này. Lịch tiêm cơ bản gồm 2 mũi: – Mũi 1: Thực hiện mũi tiêm đầu tiên. – Mũi 2: Thực hiện sau 4 tuần kể từ khi tiêm mũi đầu. Vacxin Jeev được đánh giá có độ an toàn cao tuy nhiên ở tùy từng thể trạng của mỗi trẻ mà sẽ có một vài phản ứng sau tiêm khác nhau. Các phản ứng này đều ở mức độ nhẹ, xảy ra trong vòng 3 ngày đầu sau tiêm và tự biến mất. Điển hình như: – Phản ứng tại chỗ tiêm: sưng, đau, có quầng đỏ xung quanh vị trí tiêm. – Phản ứng toàn thân: sốt, đau nhức các cơ, mệt mỏi, quấy khóc, ban đỏ, trẻ giảm sự thèm ăn,… – Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ,… – Phản ứng về tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy,… Trẻ sẽ có phản ứng sau tiêm ở mức độ nhẹ và tự biến mất nên cha mẹ không cần quá lo lắng 3. Quên tiêm mũi nhắc lại có sao không? Có một tình trạng gặp phải là một số cha mẹ quên mất lịch tiêm nhắc lại cho trẻ bởi lịch tiêm quá dài. Hoặc một số khác cho rằng trẻ chỉ cần tiêm đủ liều cơ bản là có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả suốt đời. Thực tế, đối với các loại vacxin có chỉ định tiêm mũi nhắc, hiệu quả miễn dịch từ vacxin liều cơ bản sẽ suy giảm theo thời gian. Nếu trẻ không bổ sung mũi nhắc lại sẽ tạo ra “khoảng trống miễn dịch” và tăng nguy cơ mắc bệnh. Vì vậy, chuyên gia y tế khuyến cáo tiêm phòng là biện pháp ngăn ngừa bệnh viêm não Nhật Bản hiệu quả tối ưu. Để đạt được hiệu quả cao thì cần tiêm đầy đủ các mũi cơ bản và mũi tiêm nhắc. 4. Khuyến cáo an toàn trong tiêm ngừa vacxin cho trẻ Để đảm bảo an toàn cho trẻ trong tiêm chủng, cha mẹ cần tuân thủ một số điều sau: – Nếu trẻ đang ốm, sốt hoặc gặp bất kỳ vấn đề nào khác thì cha mẹ nên báo cho bác sĩ trong khi khám sàng lọc. – Nếu thấy trẻ có những phản ứng nặng sau tiêm như sốt cao đột ngột, co giật, người tím tái, khó thở,… thì cần đưa tới bệnh viện để kiểm tra và can thiệp kịp thời. Cha mẹ cần báo cho bác sĩ nếu trẻ có đang gặp vấn đề sức khỏe
thucuc
1,281
U xơ tử cung dưới thanh mạc là gì? Có nguy hiểm không? Bệnh u xơ tử cung là khối u lành tính thường gặp nhất của của tử cung. Có khoảng 20% phụ nữ trên 35 tuổi có u xơ tử cung và thường gặp nhất trong độ tuổi 30-45 tuổi, sau mãn kinh rất hiếm thấy u xơ tử cung xuất hiện. U xơ tử cung dưới thanh mạc rất thường gặp và gây ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày của chị em phụ nữ. 1.Tìm hiểu về xơ tử cung dưới thanh mạc U xơ tử cung dưới thanh mạc là sự xuất hiện khối u ở mặt ngoài tử cung nằm dưới lớp thanh mạc. Loại u này có thể có cuống dài, nằm lọt giữa hai lá phúc mạc của dây chằng rộng, đôi khi gây khó khăn cho việc chẩn đoán và phẫu thuật.Đây là loại u ảnh hưởng bởi nội tiết tố của buồng trứng estrogen, khi hormone estrogen trong cơ thể tăng thì u to ra, điển hình nhất là trong thai kỳ. Một số đối tượng nguy cơ khác như béo phì, di truyền,... 2. Triệu chứng thường gặp khi mắc phải u xơ tử cung dưới thanh mạc Hầu hết chị em phụ nữ đến khám vì cảm thấy bụng to ra hay có cảm giác trằn nặng bụng dưới. Đau vùng bụng dưới tương đối ít xảy ra. Nếu đau nhiều, bạn nên nghĩ đến khả năng có biến chứng viêm nhiễm hay hoại tử. Ngoài ra, một số triệu chứng do sự chèn ép của khối u đối với từng bộ phận:Nếu chèn ép lên bàng quang: gây tiểu nhiều lần, tiểu khó, đôi khi bị bí tiểu. Nếu chèn ép lên niệu quản: đôi khi bị thận ứ nước. Nếu chèn ép lên trực tràng: gây táo bón hay đau khi đại tiện. Nếu chèn ép lên ruột, dạ dày: có thể dẫn đến các rối loạn tiêu hóa.Bệnh nhân cũng có thể bị chảy máu âm đạo bất thường thường là dạng rong kinh hay cường kinh, lâu dài gây tình trạng thiếu máu; Đau trong và sau khi quan hệ tình dục, có thể kèm theo chảy máu... Đi tiểu nhiều lần là tình trạng có thể gặp khi mắc phải u xơ tử cung dưới thanh mạc 3. Những biến chứng từ u xơ tử cung dưới thanh mạc Ở mỗi giai đoạn, u xơ tử cung dưới thanh mạc có thể gây ra nhiều hệ quả với mức độ nguy hiểm khác nhau.3.1. Đối với phụ nữ không mang thai. Gây rối loạn nội tiết: u xơ tử cung dưới thanh mạc gây tình trạng rong kinh, cường kinh, chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn là một trong những nguyên nhân khiến cơ thể bị mất máu.Thay đổi tổng trạng cơ thể: thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, khiến người bệnh cảm thấy xanh xao dai dẳng, đau tăng khi quan hệ tình dục, ảnh hưởng tâm lý.Giảm khả năng thụ thai: quá trình tinh trùng gặp trứng để thụ thai trong tử cung bị cản trở do khối u chèn ép.Vô sinh: nghiêm trọng hơn khi kích thước khối u tăng dần có thể khiến phụ nữ mãn kinh và mất khả năng sinh con.Một số biến chứng khác do chèn ép: tiểu khó, táo bón, phù chi dưới do chèn ép tĩnh mạch3.2. Đối với phụ nữ đang mang thai. Tăng nguy cơ sảy thai liên tiếp và sinh non: sự chèn ép của khối u tác động rất lớn đến quá trình hình thành và phát triển thai nhi.Chảy máu trong thai kỳ: u xơ tử cung dưới thanh mạc có thể xuất huyết ở bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ, phụ thuộc vào sự chèn ép và co bóp của tử cung.Khối u bị xoắn vỡ, hoại sinh: sự phát triển lớn dần của thai nhi sẽ chiếm phần lớn thể tích lòng tử cung, khối u dễ bị xoắn vỡ hoặc hoại sinh do tắc nghẽn mạch máu.Thai chậm phát triển hoặc dị tật thai nhi: kích thước khối u làm biến dạng lòng tử cung, thay đổi vị trí bám nhau bình thường của thai nhi, không gian để phát triển của thai nhi trong lòng tử cung bị hạn chế.Di chứng nhau tiền đạo, bong nhau thai: ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sinh, dễ băng huyết sau sanh, khả năng mổ lấy thai cao. Phụ nữ đang mang thai có thể gặp tình trạng chảy máu trong thai kỳ do u xơ tử cung dưới thanh mạc 4. Lựa chọn phương pháp điều trị u xơ tử cung dưới thanh mạc Không phải tất cả các trường hợp u xơ tử cung đều cần phải được điều trị. Đối với các u nhỏ không biến chứng chỉ cần theo dõi định kỳ mỗi 3 tháng/ lần. Đa số các trường hợp này, u xơ sẽ teo nhỏ dần sau tuổi mãn kinh.Một số phương pháp được chọn để điều trị u xơ tử cung dưới thanh mạc hiện nay là:Điều trị nội khoa. Phương pháp dùng thuốc để giúp khối u teo đi dần. Bản chất của thuốc có chứa thành phần nội tiết tố sinh dục được đưa vào cơ thể gây ức chế rụng trứng. Phương pháp này chỉ sử dụng với các trường hợp bệnh nhân không có nhiều biến chứng hoặc cho bệnh nhân vào mãn kinh với mong muốn cho nhân xơ tự teo đi.Phương pháp lấp mạch máu nuôi u xơTiêm một số chất vào nhân xơ hay dùng dòng điện để làm tắc mạch máu nuôi khối u, dẫn đến hoại tử nhân xơ.Phương pháp phẫu thuậtĐược lựa chọn khi điều trị phương pháp nội khoa không mang lại kết quả cao. Hoặc bệnh nhân có biểu hiện rong kinh, đi tiểu nhiều, hiếm muộn đau nhiều.Phương pháp không xâm lấn MRI HIFUPhương pháp giúp loại bỏ mô đích bất thường mà không phẫu thuật và không làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Hiện nay, đây được cho là phương pháp điều trị tiên tiến nhất.U xơ tử cung nói chung hay u xơ tử cung dưới thanh mạc nói riêng thường có triệu chứng âm thầm không rõ ràng. Do đó, tất cả phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ để theo dõi và xử trí sớm các biến chứng. Việc phát hiện sớm tình trạng bệnh lý sẽ đem lại cơ hội điều trị bệnh tốt hơn cho người bệnh. Gói khám có bao gồm các dịch vụ thăm khám, chẩn đoán sớm các bệnh lý phụ khoa thường gặp và mang tính chất nguy hiểm để kịp thời xử trí hiệu quả, đảm bảo sức khỏe lâu dài cho người bệnh.
vinmec
1,132
Thêm hy vọng cho người cai nghiện ma túy Kết quả của mô hình hỗ trợ điều trị cắt cơn, cai nghiện ma túy bằng thuốc Cedemex ở tỉnh Thái Nguyên được đánh giá cao. Quá trình điều trị, gia đình người bệnh và người bệnh đều xác nhận thuốc Cedemex cắt cơn êm dịu hơn rất nhiều so với các loại thuốc cai nghiện khác. Khẳng định tính hiệu quả Ngày 6-9, bà Trương Thị Mai, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội cùng các thành viên của Ủy ban, đại diện của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ LĐ-TB&XH… đã làm việc với tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện mô hình hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy bằng thuốc Cedemex của Viện nghiên cứu điều trị các bệnh hiểm nghèo tại tỉnh Thái Nguyên. Trước khi làm việc, đoàn đã chia làm 3 tổ khảo sát thực tế và thăm người bệnh điều trị cai nghiện bằng thuốc Cedemex tại xã Cao Ngạn, phường Quang Vinh, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên. Sau khi tiếp xúc, thăm hỏi, trò chuyện với một số gia đình và bệnh nhân, bà Trương Thị Mai xúc động nói: “Đã hàng chục năm nay, lần đầu tiên tôi mới được thấy nụ cười vui tươi trên gương mặt họ”. Theo báo cáo của bà Nguyễn Thị Hằng-Giám đốc Sở LĐ-TB&XH tỉnh, năm 2010 tỉnh đã dùng thuốc Cedemex cai nghiện bắt buộc cho 46 người tại Trung tâm chữa bệnh giáo dục, lao động và xã hội, đến nay, sau hơn 4 năm, 22% số người này đã trở lại cuộc sống lao động bình thường, không sử dụng ma túy. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, ngày 3-4-2013, UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt đề án thí điểm mở rộng “Mô hình dùng thuốc Cedemex hỗ trợ cắt cơn, điều trị nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng” tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015. Thực hiện đề án này, từ tháng 4-2013 đến 8-2014 đã có 443 người nghiện lựa chọn thuốc Cedemex để cai nghiện tại gia đình theo sự hướng dẫn và giám sát của Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh và các ngành chức năng của xã, phường. Trong giai đoạn điều trị hỗ trợ cắt cơn, sau 5 ngày khởi liều, 332 người sử dụng thuốc Cedemex đúng phác đồ điều trị đều vượt qua giai đoạn cắt cơn. Bước sang giai đoạn hỗ trợ duy trì: 182 người sử dụng thuốc Cedemex đúng theo phác đồ điều trị trong 6 tháng, đến nay 16 tháng trôi qua 71% đã từ bỏ được ma túy. 65 người vẫn đang uống thuốc Cedemex chưa hết thời gian hỗ trợ duy trì (6 tháng) hiện vẫn không sử dụng lại ma túy. Quá trình điều trị bằng thuốc Cedemex, gia đình người bệnh và người bệnh đều xác nhận thuốc Cedemex cắt cơn êm dịu hơn rất nhiều so với các loại thuốc cai nghiện khác. Thuốc Cedemex an toàn, không có phản ứng phụ, dễ sử dụng, bệnh nhân chỉ cần uống thuốc theo đúng phác đồ điều trị, sau 3 đến 5 ngày uống liều tấn công, 85% người bệnh không còn cảm giác thèm nhớ ma túy (cai bo hoặc cai bằng thuốc khác chỉ sau 3 đến 5 ngày người nghiện đã sử dụng lại ma túy). Chung tay vì người bệnh Qua khảo sát thực tế và nghe báo cáo của tỉnh Thái Nguyên, Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội đã ghi nhận sự nỗ lực của hệ thống chính trị tỉnh Thái Nguyên trong việc đẩy lùi tệ nạn ma túy. Bà Trương Thị Mai đánh giá cao kết quả của mô hình hỗ trợ điều trị cắt cơn, cai nghiện ma túy bằng thuốc Cedemex ở tỉnh Thái Nguyên và yêu cầu Bộ LĐ-TB&XH và Bộ Y tế cần xúc tiến nhanh thí điểm mô hình này tại các địa phương khác. Lối thoát cho việc cai nghiện ma túy đang được mở ra đầy hứa hẹn.
medlatec
702
Xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ quan trọng như thế nào? 3 tháng đầu là thời kỳ quan trọng và nhạy cảm nhất với thai nhi. Vì thế việc xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ là hết sức cần thiết để theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ để có những chỉ định phù hợp. Tìm hiểu về xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ trong bài viết sau. Mẹ nên khám thai lần đầu khi nào? Sau khi có dấu hiệu trễ kinh và thử que thấy lên hai vạch, chị em nên đi khám và xác định xem chính xác có thai hay không. Việc khám thai trong giai đoạn này giúp bác sĩ có thể dự đoán được tuổi và ngày sinh của thai nhi. Thông thường, chị em có thể siêu âm xem có thai hay không sau khi quan hệ khoảng 3 đến 4 tuần.   Khám thai lần đầu Xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm không thể bỏ qua khi mang thai 3 tháng đầu. Ngoài việc xác định nhóm máu, công thức máu và tình trạng RH mà việc xét nghiệm máu còn nhằm phát hiện ra tình trạng thiếu máu cũng như các bệnh lây nhiễm như viêm gan B, thủy đậu, Rubella, giang mai và HIV. Qua kết quả xét nghiệm sẽ có những biện pháp can thiệp kịp thời, hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến thai nhi. Lấy mẫu máu xét nghiệm Xét nghiệm này thường được thực hiện từ tuần thứ 11-12 và các mẹ không thể bỏ qua. Bác sĩ sẽ siêu âm để đo độ mờ da gáy nhằm xác định nguy cơ thai nhi bị rối loạn nhiễm sắc thể và mục đích chính là phát hiện mắc bệnh Down chính xác đến 90%. Nếu độ mờ da gáy < 3mm thuộc nhóm nguy cơ thấp. Ngược lại, nếu độ mờ da gáy > 3mm thì bác sĩ sẽ cho các mẹ thực hiện xét nghiệm sàng lọc bộ ba Triple test nhằm xác định xem bào thai có nguy cơ bị khuyết tật, hội chứng Down và trisomy 18 hay không (thường được làm ở tuần thứ 15-20 của thai kỳ). Xét nghiệm này không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé mà được phân tích dựa trên mẫu máu của mẹ. Xét nghiệm nước tiểu giúp mẹ biết mình có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu hay không. Việc xét nghiệm này được thực hiện thông qua viêc đo lượng protein trong nước tiểu, tiến hành khá nhanh và dễ dàng. Việc xét nghiệm đường huyết khi mang thai 3 tháng đầu nhằm xác định khả năng mắc bệnh tiểu đường của mẹ. Nếu mẹ bị tiểu đường thai kỳ sẽ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ như huyết áp cao, tim mạch không ổn định và làm suy giảm chức năng miễn dịch của cơ thể mà còn gây ảnh hưởng đến thai nhi vì dễ bị sinh non, dị tật bẩm sinh, thai chết lưu, thai to phải sinh mổ… Các siêu âm trong 3 tháng đầu thai kỳ Ngoài những xét nghiệm trên thì trong 3 tháng đầu, mẹ cũng nên thực hiện một số siêu âm để đảm bảo thai kỳ an toàn. Việc siêu âm này nhằm kiểm tra tình trạng của tử cung và buồng trứng, qua đó giúp phát hiện những bất thường xảy ra, điển hình là việc thai ngoài tử cung. Nếu như không may bị thai ngoài tử cung sẽ có phương án xử trí kịp thời. Siêu âm thai Thường được tiến hành vào tuần thứ 22-24. Trong lần siêu âm này giúp bác sĩ biết được những bất thường về hình dạng của thai nhi như sứt môi, dị dạng ở các cơ quan đặc biệt là những bất thường về tim mạch và hệ xương từ đó có thể can thiệp kịp thời.
thucuc
685
Hình ảnh sỏi niệu quản như thế nào? Hình ảnh sỏi niệu quản như thế nào? Hình ảnh sỏi niệu quản như thế nào trong hệ tiết niệu? Trong hệ tiết niệu, hình ảnh sỏi niệu quản được mô tả là sỏi xuất hiện ở vùng niệu quản của cơ thể. Cơ quan này có cấu tạo là một đường dài khoảng 25 – 28 cm, đường kính trung bình 5mm, dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, càng xuống cuối niệu quản càng hẹp lại. Căn cứ vào vị trí của sỏi, người ta chia thành các loại như: sỏi niệu quản 1/3 trên, sỏi niệu quản 1/3 giữa, sỏi niệu quản 1/3 dưới, sỏi niệu quản trái, sỏi niệu quản phải. Số lượng thường là 1 viên, đôi khi nhiều viên hay thành một chuỗi sỏi. Đoạn niệu quản có sỏi thường viêm dính dày lên, đoạn niệu quản trên dãn to, đoạn niệu quản dưới teo nhỏ, chít hẹp… Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào X quang nhưng cũng có nhiều khó khăn vì thường là sỏi nhỏ, cản quang kém, dễ bị che khuất bởi các xương trên đường đi của niệu quản. Mặt khác ở vùng chậu còn rất nhiều loại hình cản quang không phải sỏi nên hình ảnh sỏi niệu quản rất khó để nhận biết. Khi chụp X quang thận thường, sỏi niệu quản có 2 tính chất cơ bản: – Hình ảnh sỏi niệu quản kéo dài một chiều; hay gặp là hình bầu dục, hình gậy, hình trám, hình tam giác, còn hình tròn thì hiếm gặp. – Vị trí tương ứng với đường của niệu quản và hướng của nó tuỳ thuộc vào hướng của đoạn niệu quản chứa nó. Các tính chất khác (rất thay đổi): – Số lượng: thông thường là một, đôi khi hình ảnh sỏi niệu quản nhìn thấy là dãy nhiều viên xếp dọc theo đường đi của niệu quản. – Kích thước: rất thay đổi từ 1mm đến vài cm. – Cấu trúc và bờ: Mặt nhẵn hoặc gồ ghề, đồng nhất hoặc xếp thành lớp. Bệnh sỏi niệu quản có nguy hiểm không? Sỏi niệu quản nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời, có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm, như: Ứ nước tại thận gây giãn đài bể thận: Do sỏi chặn đường nước tiểu đi qua, nước tiểu không xuống được bàng quang để đào thải ra ngoài gây ra ứ nước tại thận, giãn đài bể thận làm ảnh hưởng tới chức năng thận. Viêm đường tiết niệu: Khi viên sỏi di chuyển làm tổn thương niêm mạc niệu quản tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây viêm với biểu hiện sốt cao rét run, hố thắt lưng căng đau. Suy thận cấp: Xảy ra khi sỏi gây tắc hoàn toàn đường niệu quản gây ra triệu chứng vô niệu. Suy thận mạn: Khi viêm đường tiết niệu xảy ra kéo dài gây ra suy thận mạn, các tế bào thận tổn thương không phục hồi. Điều trị sỏi niệu quản như thế nào? Khi sỏi mới hình thành, sỏi chưa gây triệu chứng và các biến chứng, giai đoạn này thường kéo dài khoảng 2 năm. Giai đoạn này chưa có các triệu chứng hay triệu chứng rất mờ nhạt, người bệnh thường không để ý. Nếu phát hiện và điều trị nội khoa (uống thuốc) có hiệu quả đến 80%. Tuy nhiên, thuốc chỉ kìm hãm sự phát triển của sỏi, không thể sạch tận gốc và dùng liên tục còn có thể làm tăng áp lực giải độc cho gan. Trong khi đó, với sỏi có kích thước lớn hoặc gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh, lúc này bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp ngoại khoa. Trước đây, để có thể tiếp cận với sỏi, bác sĩ sẽ phải mổ mở để lấy sỏi. Cách này tuy đơn giản nhưng người bệnh rất đau đớn, có sẹo xấu, mất nhiều thời gian để phục hồi. Tán sỏi ngoài cơ thể: chỉ định áp dụng trường hợp sỏi niệu quản: vị trí 1/3 trên và <1.5cm. Tán sỏi ngoài cơ thể là dùng sóng xung kích hội tụ ở viên sỏi và làm tan thành những mảnh sỏi nhỏ rồi thải dần qua đường tiểu một cách nhẹ nhàng, không cần phải mổ, không đau đớn, sỏi được tán nhỏ nhờ nguồn năng lượng tia laser chỉ sau 30 – 45 phút, bệnh nhân có thể được ra viện luôn sau đó. Tán sỏi qua da: chỉ định áp dụng trường hợp sỏi niệu quản: vị trí 1/3 trên và >1.5cm. Tán sỏi nội soi qua da là tạo một đường hầm nhỏ khoảng 6-10mm, đường hầm chạy từ ngoài da đi vào trong thận, hoặc vị trí có sỏi. Sau đó, dùng khí nén hoặc laser phá vỡ sỏi và hút sỏi nhỏ và vụn sỏi ra ngoài, hạn chế xâm lấn, xử lý sạch sỏi hoàn toàn, ít tổn hại đến chức năng thận. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser: chỉ định áp dụng trường hợp sỏi niệu quản: vị trí 1/3 giữa, 1/3 dưới, có kích thước từ 0.6cm. Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng laser thực hiện theo đường dẫn nước tiểu, sỏi được tán thành những mảnh nhỏ sẽ theo đường tiểu đi ra ngoài, hạn chế xâm lấn, không có các biến chứng, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi nhanh chóng, tỷ lệ sạch sỏi 100%. Người bệnh hầu hết có thể ra viện chỉ sau 24h. Phương pháp này cũng được đánh giá là rất an toàn, không ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận. Xem thêm: sỏi niệu quản có nguy hiểm không?
thucuc
958
Nội soi lấy sỏi mật – giải pháp hiệu quả trong điều trị sỏi túi mật Hiện nay, mổ nội soi lấy sỏi mật là phương pháp điều trị sỏi mật được nhiều người lựa chọn nhằm giải quyết nhanh chóng tình trạng bệnh. So với mổ hở, đây là phẫu thuật ít xâm lấn. giảm đau đớn cho người bệnh, thời gian phục hồi nhanh hơn. 1. Thế nào là mổ nội soi lấy sỏi mật? Túi mật có nhiệm vụ dự trữ dịch mật do gan tiết ra. Thành phần của dịch mật chủ yếu là nước, cholesterol, muối mật và acid mật đảm nhiệm chức năng tiêu hóa chất béo. Khi nồng độ các thành phần này trong dịch mật thay đổi, các tinh thể cholesterol hoặc sắc tố mật có thể lắng đọng và kết tụ với nhau tạo thành sỏi mật. Sỏi mật là bệnh lý thường gặp và có nhiều biến chứng nguy hiểm. Sỏi mật nếu có kích thước nhỏ có thể được điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên khi sỏi có kích thước lớn hoặc đã xuất hiện biến chứng, người bệnh cần cân nhắc tiến hành phẫu thuật lấy sỏi  mật. Trước đây, phẫu thuật lấy sỏi được thực hiện bằng phương pháp mổ hở với đường rạch lớn trên bụng gây nhiều đau đớn cho người bệnh. Hiện nay, mổ lấy sỏi mật đã được thực hiện bằng phương pháp nội soi lấy sỏi. Sử dụng các dụng cụ nội soi đưa vào ổ bụng thông qua những vết rạch rất nhỏ. 2. Khi nào cần mổ nội soi lấy sỏi mật? Khi mắc sỏi mật, những viên sỏi này có thể làm tắc ống dẫn mật gây ra tình trạng đau bụng dữ dội, sốt cao và ớn lạnh, vàng da, niêm mạc, thậm chí có thể gây viêm và hoại tử túi mật. Mổ nội soi lấy sỏi mật thường được chỉ định trong các trường hợp sau: 3. Quy trình nội soi lấy sỏi mật Mổ nội soi lấy sỏi được tiến hành theo quy trình sau: Người bệnh được gây mê toàn thân và chèn một cây kim qua rốn để bơm CO2 cho dễ quan sát. Vết mổ thứ nhất ở rốn để đưa ống nội soi có gắn camera đi vào ổ bụng. Xác định vị trí có sỏi qua màn hình tivi kết hợp với phim chụp X-quang. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một vết mổ nữa để đưa dụng cụ phẫu thuật vào trong ổ bụng. Qua đó sẽ gắp sỏi ra khỏi ống dẫn mật hoặc loại bỏ túi mật chứa sỏi và đưa ra ngoài qua vết rạch. Sau khi hết sỏi, khâu và băng lại các vết rạch, và chuyển bệnh nhân về phòng hồi sức. Nội soi lấy sỏi mật là phương pháp điều trị sỏi mật an toàn và hiệu quả 4. Ưu điểm của phương pháp So với phương pháp mổ hở, mổ nội soi lấy sỏi có nhiều ưu điểm vượt trội hơn: 5. Một số biến chứng có thể gặp Mặc dù điều trị sỏi mật bằng phương pháp nội soi được đánh giá là an toàn nhưng nó vẫn tiềm ẩn một số rủi ra sau: 6. Chăm sóc người bệnh sau khi mổ nội soi lấy sỏi Sau khi thực hiện lấy sỏi, bên cạnh việc tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh cũng cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống và luyện tập để duy trì sức khỏe. Người bệnh sau khi nội soi lấy sỏi mật cần điều chỉnh chế độ ăn và tập luyện 6.1 Chăm sóc vết mổ sau nội soi lấy sỏi mật 6.2 Chế độ dinh dưỡng sau nội soi lấy sỏi mật Giống như các phương pháp điều trị khác, nội soi lấy sỏi túi mật cũng có những ưu điểm và nguy cơ có thể xảy ra. Vì vậy, để phẫu thuật thành công, hạn chế tối đa biến chứng, người bệnh nên lựa chọn điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa uy tín, với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại.
thucuc
702
Các cách điều trị nổi mề đay Mề đay là 1 phản ứng mạch máu của da, được đánh dấu bằng sự xuất hiện thoáng qua của các sẩn hoặc mảng, hơi gồ lên trên da, có quầng đỏ xung quanh và kèm theo ngứa. Hầu hết các trường hợp nổi mề đay là tự giới hạn trong thời gian ngắn, đợt cấp tính hiếm khi kéo dài hơn vài ngày, nhưng có thể tái phát trong nhiều tuần. Mục tiêu chính của điều trị mề đay là kiểm soát mức độ nghiêm trọng của các tổn thương mề đay cấp tính. 1. Triệu chứng lâm sàng của mề đay Mề đay là 1 dạng tổn thương cơ bản ngoài da, đặc trưng bởi sự xuất hiện nhanh của các sẩn phù và sưng nề ở da. Mề đay thường có hình dạng và kích thước khác nhau, có quầng đỏ bao xung quanh, đôi khi kèm theo ngứa hoặc cảm giác rát bỏng. Mề đay thường tự biến mất trong vòng 24 giờ. Tuỳ theo thời gian diễn biến bệnh, mề đay được chia làm 2 thể là cấp tính và mạn tính:Mề đay cấp tính (thời gian diễn biến dưới 6 tuần): Thường xuất hiện sau khi tiếp xúc với dị nguyên gây bệnh từ vài phút đến vài giờ, triệu chứng kéo dài từ 1 vài ngày đến vài tuần. Nguyên nhân gây mề đay cấp tính thường là do các loại thức ăn (cua, tôm, cá...), thuốc (chẳng hạn như kháng sinh nhóm Beta lactam, NSAID, Sulfamide hoặc thuốc cản quang...), nọc côn trùng (kiến, ong) vàphấn hoa.Mề đay mạn tính (thời gian diễn biến ≥ 6 tuần): Triệu chứng có thể kéo dài trong nhiều tháng đến nhiều năm và không rõ căn nguyên gây bệnh. Mề đay mạn tính chủ yếu xảy ra ở người lớn và nữ nhiều hơn nam. Mề đay mạn tính ngoài gây tổn thương trên da còn ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và chất lượng cuộc sống. Mề đay mạn tính thường đáp ứng kém với các giải pháp điều trị. Mặc dù không gây nguy hiểm ngay lập tức nhưng nếu không chăm sóc và điều trị mề đay mạn tính đúng cách, có thể gây ra các biến chứng: Tăng sắc tố da, chàm hóa và tăng nguy cơ mắc bệnh dị ứng khác.Dấu hiệu thực thể của 2 nhóm bệnh này không có gì khác biệt. Khoảng 80% trường bệnh khởi phát cấp tính và thuyên giảm sau vài giờ đến vài ngày mà không để lại dấu vết. Chỉ có khoảng 5 – 10% trường hợp bệnh cấp tính phát triển sang giai đoạn mạn tính.Đặc điểm lâm sàng của mề đay:Biểu hiện là các đám sẩn phù có mật độ mềm, hơi nổi gồ trên mặt da và thường gây ngứa nhiều. Xung quanh tổn thương có quầng đỏ và ở giữa có màu hồng nhạt. Tổn thương mề đay mạn tính diễn biến kéo dài có thể không nổi gồ trên mặt da và có màu đỏ sẫm.Hình thái và kích thước của mề đay rất đa dạng, đường kính có thể thay đổi từ một vài mm đến hàng chục cm tuỳ theo nguyên nhân, có thể hình tròn, hình vòng cung hoặc dạng mảng như bản đồ. Tổn thương mề đay có giới hạn rõ với vùng da lành.Mề đay có thể xuất hiện ở mọi vị trí trên cơ thể, như mặt và tứ chi, thân mình. Tổn thương mề đay có xu hướng thay đổi hình thái và kích thước rất nhanh. Tổn thương đơn lẻ thường xuất hiện và biến mất trong vòng một vài giờ và ít khi tồn tại quá 8 giờ, chúng có thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác. Mề đay hay xuất hiện về sáng sớm và chiều tối, giảm dần vào buổi sáng và buổi trưa. 2. Cách điều trị mề đay cấp tính 2.1 Điều trị đặc hiệu. Cách điều trị mề đay cấp tính tương đối dễ dàng. Trong mọi trường hợp cần loại trừ căn nguyên gây bệnh nếu xác định được. Tránh tiếp xúc hoặc loại bỏ các căn nguyên gây bệnh hoặc làm nặng bệnh: Ngưng dùng thuốc, thức ăn, đổi nghề, chuyển chỗ ở, tránh nóng, lạnh và ánh nắng mặt trời.Trường hợp không thể loại bỏ được dị nguyên gây bệnh, cân nhắc điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu.2.2 Điều trị triệu chứng. Các nhóm thuốc chủ yếu để kiểm soát triệu chứng gồm: Thuốc kháng histamin H1, H2 và Glucocorticoid.2.2.1 Thuốc kháng Histamin. Thuốc kháng histamin là thuốc chính trong điều trị mề đay, được sử dụng để ức chế phóng thích histamin vào da, giúp giảm ngứa và kiểm soát tổn thương lâm sàng.Thuốc kháng histamin H1 được chỉ định dùng trong tất cả các thể mề đay. Hiệu quả của các loại thuốc kháng histamin H1 là tương đương nhau, chỉ khác nhau về tác dụng phụ. Có thể lựa chọn một trong các thuốc như Diphenhydramine, Chlorpheniramine, Hydroxyzine, Fexofenadine, Cetirizine và Loratadine.Thuốc kháng histamin thế hệ mới thường được sử dụng hơn do dùng liều 1 lần mỗi ngày và ít gây các tác dụng không mong muốn hơn. Một số lựa chọn bao gồm Cetirizine 10mg x 1 lần/ngày, Fexofenadine 180mg x 1 lần/ ngày. Thuốc kháng histamin uống thế hệ cũ (Hydroxyzine 10-25mg mỗi 4 đến 6 giờ, Diphenhydramine 25 - 50 mg, mỗi 6 giờ) có tác dụng an thần và đôi khi khá hiệu quả.Thuốc kháng histamin H2 được chỉ định trong điều trị mề đay cấp tính khi bệnh nhân mề đay cấp tính không đáp ứng với thuốc kháng H1 đơn thuần, dùng phối hợp với thuốc kháng H1.Các thuốc kháng histamin H2 trong điều trị mề đay cấp tính: Thuốc Liều lượng cách dùng Famotidine Người lớn: 40mg/ ngày uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Trẻ em: 0,5 - 1mg/ kg/ ngày. Tổng liều ≤ 40mg/ ngày. Ranitidine Người lớn: Viên 150mg uống 2 - 3v/ ngày.Trẻ em: > 12 tuổi: 1,25 - 2.5mg/ kg uống 2 lần/ ngày, tổng liều ≤ 300mg/ ngày Cimetidine Người lớn: 300 - 800mg uống 6 - 8 giờ/ 1 lần. Trẻ em: 20 - 40mg/ kg/ ngày uống chia 6 giờ/ 1 lần. 2.2.2 Glucocorticoid. Dùng phối hợp với thuốc kháng H1 và H2 để giảm triệu chứng trong trường hợp mề đay nặng không đáp ứng với các thuốc trên hoặc để dự phòng các triệu chứng tái phát. Các loại Glucocorticoid thường sử dụng trong điều trị mề đay: Prednisolon (viên 5mg), Prednison (viên 5mg), Methylprednisolon (viên 4mg, 16mg, lọ tiêm 40mg, 125mg và 500mg). Chỉ nên dùng Glucocorticoid với liều trung bình, ngắn ngày để hạn chế tác dụng phụ.2.3 Các biện pháp khác. Trong mề đay mạn tính, nếu bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng histamin thì có thể sử dụng thuốc kháng Ig. E (Omalizumad) hoặc Cyclosporine. Ngoài ra, có thể áp dụng các biện pháp khác như lọc huyết tương hoặc immunoglobulin tĩnh mạch.3. Theo dõi điều trị. Trong thời gian điều trị, người bệnh cần theo dõi các yếu tố sau: Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, các tác dụng phụ của thuốc, số lượng bạch cầu ái toan và nồng độ Ig. E đặc hiệu (nếu có thể).Tóm lại, mề đay cấp tính thường xuất hiện trong vòng vài giờ và thuyên giảm mà không để lại dấu vết gì. Trong mọi trường hợp, cần loại trừ căn nguyên gây xuất hiện mề đay ở bệnh nhân nếu có thể. Thuốc kháng histamin là thuốc điều trị mề đay chính. Trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng histamin H1, có thể kết hợp với thuốc kháng histamin H2 và glucocorticoid.
vinmec
1,299
Thực hiện cắt amidan ở đâu tốt nhất Hà Nội? Viêm amidan là bệnh lý liên quan đến đường hô hấp phổ biến ai cũng có thể mắc phải, một trong những phương pháp điều trị dứt điểm và hay được sử dụng chính là cắt amidan. Cắt amidan ở đâu tốt nhất Hà Nội và chi phí cắt amidan hết bao nhiêu? Bài viết này sẽ thông tin chi tiết tới bạn, giúp bạn đưa ra lựa chọn phù hợp. 1. Hiểu rõ về bệnh viêm amidan, khi nào cần cắt amidan? 1.1 Triệu chứng của bệnh viêm amidan Viêm amidan là tình trạng nhiễm khuẩn ở amidan (cặp khối mô mềm nằm ở phía sau họng) gây sưng viêm amidan và đau họng. Các triệu chứng thường gặp của viêm amidan là sốt, sưng amidan, đau họng, khô họng, khó nuốt, cơ thể suy nhược, chán ăn, … Các triệu chứng thường gặp của viêm amidan là là sốt, sưng amidan, đau họng, khô họng,… Đa số trường hợp viêm amidan sẽ tự khỏi, các triệu chứng thường biến mất trong vòng 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên nếu người bệnh thường xuyên bị đau họng, khó nuốt và sưng các tuyến ở cổ thì cần đến ngay các bệnh viện hoặc phòng khám chuyên khoa để các bác sĩ thăm khám và đưa ra hướng điều trị thích hợp, có thể điều trị bằng thuốc đơn giản hoặc phẫu thuật cắt amidan. 1.2 Khi nào người bệnh cần phải cắt amidan? Nhiều người thường mắc phải sai lầm là cứ bị viêm amidan thì nhất định phải cắt bỏ thì mới có thể điều trị dứt điểm. Điều này là hoàn toàn sai vì có những trường hợp chỉ cần điều trị bằng thuốc là đã có thể kiểm soát được. Các trường hợp được bác sĩ chỉ định cắt amidan thường là: – Người bị viêm amidan tái phát nhiều lần (nhiều hơn 5 lần/năm). – Bị viêm amidan nhưng lại gây ra nhiều biến chứng đi kèm như viêm xoang, viêm tai giữa thậm chí là các biến chứng nặng như viêm khớp, thấp tim, viêm cầu thận,… – Kích thước amidan to cản trở ăn uống, nuốt vướng, ngủ ngáy hoặc ngừng thở trong lúc ngủ – Amidan nghi ngờ ác tính – Amidan nhiều ngóc ngách, trong đó chứa nhiều chất tiết gây hôi miệng. Lưu ý, trẻ dưới 5 tuổi và người lớn trên 45 tuổi nếu nằm trong các trường hợp trên cũng nên hạn chế cắt amidan. Trẻ dưới 5 tuổi nếu cắt amidan có thể ảnh hưởng khả năng miễn dịch, người trên 45 tuổi cắt amidan có thể gây mất nhiều máu, dễ bị chảy máu do amidan xơ dính hoặc do người bệnh có các bệnh khác như tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường… 2. Chi phí phẫu thuật cắt amidan Chi phí cắt amidan phụ thuộc vào mức độ viêm của amidan, phương pháp thực hiện và nơi thực hiện. 2.1 Chi phí cắt amidan phụ thuộc vào phương pháp thực hiện Hiện nay có 3 phương pháp cắt amidan được áp dụng tại các bệnh viện. Mỗi phương pháp có kỹ thuật, ưu điểm, nhược điểm và chi phí khác nhau. Cụ thể: Plasma là phương pháp ưu Việt được các bác sĩ khuyến khích lựa chọn bởi các ưu điểm: được bổ sung chức năng hàn mạch (hàn gắn các mạch máu siêu nhỏ ngay trong lúc mổ, kể cả những mạch máu siêu nhỏ dưới 1m) ngăn chặn gần như hoàn toàn khả năng chảy máu; rất ít đau sau khi mổ; hạn chế lượng thuốc mê phải sử dụng, an toàn cho sức khỏe. Bệnh nhân sau khi phẫu thuật có thể ra viện trong vòng 24 giờ, thời gian dưỡng bệnh giảm xuống đáng kể và ít gây hại cho sức khỏe. 2.2 Chi phí cắt amidan phụ thuộc vào nơi thực hiện 3. Thực hiện cắt amidan ở đâu tốt nhất Hà Nội Cắt amidan là một thủ thuật đơn giản nhưng cắt amidan ở đâu tốt nhất Hà Nội, ít có nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm và chi phí hợp lý là điều không phải ai cũng biết. Người bệnh cần cân nhắc thật kỹ lưỡng để tìm một địa chỉ cắt amidan tốt nhất cho mình. Cắt amidan ở đâu tốt nhất Hà Nội là vấn để nhiều bệnh nhân quan tâm Bệnh nhân có thể tới các bệnh viện công lập lớn, có chuyên khoa Tai mũi họng; hoặc để thuận lợi hơn cho việc thăm khám và điều trị, nhiều bệnh nhân có xu hướng lựa chọn đến các bệnh viện tư nhân. Tại bệnh viện tư nhân, bệnh nhân vẫn được đáp ứng mong muốn thăm khám và phẫu thuật bởi các bác sĩ giỏi chuyên môn và sử dụng trang thiết bị phẫu thuật hiện đại. Đồng thời, sẽ không mất thời gian chờ đợi, có thể tới khám ngoài giờ, được tiếp nhận dịch vụ chăm sóc tốt. Hệ thống trang thiết bị hiện đại, có thể thực hiện cắt amidan được theo cả 3 phương pháp hiện tại (dao điện, dao Coblator, dao Plasma); hệ thống phòng mổ vô khuẩn đảm bảo quá trình phẫu thuật được diễn ra an toàn, nhanh chóng và thuận lợi.
thucuc
897
Người bị bệnh gút kiêng gì và ăn gì để khỏi bệnh Bệnh gout thực chất là một bệnh lý viêm khớp dễ gặp do rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng trong cơ thể. Trong quá trình điều trị bệnh, dinh dưỡng là yếu tố cực kỳ quan trọng. Vậy người bị bệnh gút kiêng gì và ăn gì thì tốt? 1. Vai trò của dinh dưỡng với người bị gút Ngoài dược phẩm, các biện pháp kỹ thuật y tế, chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò không nhỏ trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân gout. 1.1. Vì sao “Bệnh gút kiêng gì” là thắc mắc của nhiều người? Với sự phát triển của cuộc sống như hiện nay, tính phổ biến của bệnh gout ngày càng cao. Tỷ lệ mắc bệnh ở người trưởng thành là 1/200. Chúng ta có thể gặp phải dù ở bất kỳ lứa tuổi, giới tính nào. Trong các yếu tố làm tăng nguy cơ bị gout, đa phần là do dinh dưỡng như: – Uống nhiều bia, rượu trong thời gian dài – Nạp quá nhiều hải sản và thực phẩm nhiều đạm – Béo phì, tăng cân quá mức – Ăn nhiều thực phẩm có chứa nhiều purin Do đó, nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị cho bệnh nhân gout là ít đạm, giảm thực phẩm chứa nhiều nhân purin. Nhờ vậy quá trình tổng hợp acid uric được giảm tải, bớt đi gánh nặng cho thận. Uống nhiều bia, rượu trong thời gian dài làm tăng nguy cơ gout Đây cũng là lý do những bệnh nhân gout luôn đặt ra câu hỏi Ăn gì, và Kiêng gì. 1.2. Dinh dưỡng ảnh hưởng tới người bị gout như thế nào? Bản chất bệnh gút là do sự lắng đọng các tinh thể muối urat hoặc acid uric gây ra tình trạng viêm các khớp. Việc dư thừa các tinh thể này chủ yếu thông qua khẩu phần ăn nhiều purin thực phẩm. 2. Đi tìm lời giải cho vấn đề “Người bị bệnh gút kiêng gì” Như đã đề cập, bệnh nhân gout trong thời gian điều trị sẽ được yêu cầu kiêng những đồ ăn chứa nhiều đạm và nhân purin. Dưới đây là một số thực phẩm cần tránh điển hình. Nam giới sau 40 tuổi dễ bị gout hơn nữ giới Bò, lợn, dê,… là những loại thịt đỏ có hàm lượng đạm cao, khiến nồng độ acid uric trong máu tăng và gây ra gút. Chưa kể trải qua quá trình tiêu hóa, xúc tác enzim làm chuyển hóa nhân purin mạnh mẽ. Tuy nhiên, bác sĩ cho rằng không nên loại hẳn thịt đỏ ra khỏi thực đơn hàng ngày, bởi chúng cung cấp năng lượng cho cơ thể. Một lượng vừa đủ cho mỗi ngày, mỗi tuần sẽ tốt cho sức khỏe người bệnh. Thịt đỏ chín kỹ, được nấu kiểu kho, luộc, hấp sẽ hạn chế tối đa lượng mỡ nạp vào. Nội tạng chứa nhiều đạm, khoáng, vitamin nhóm B, purin,… Đối với người bệnh gút có thể khiến bệnh trở nặng, sưng đau hơn. Nội tạng chứa nhiều đạm có thể khiến bệnh trở nặng, sưng đau hơn Hai loại thịt này mang trong mình khoáng chất, acid amin, photpho, purin. Hàm lượng vừa đủ thịt gà sẽ giúp cơ thể đủ dinh dưỡng mà không bị tăng purin. Các động vật có vỏ, cá ngừ, cá trích,.. chứa lượng đạm và purin cao, cần hạn chế với người bị gout. Những đồ uống có cồn, chất kích thích, nước ngọt có gas có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nem chua, lạp xưởng, thịt hộp, xúc xích,… được xem là “khắc tinh” của người mắc bệnh này. Thay vào đó, bệnh nhân nên dùng đồ tươi, tự chế biến, đảm bảo cân bằng lượng chất cung cấp cho cơ thể. Rau xanh luôn là nguồn thực phẩm tốt cho mọi người. Tuy nhiên với người bệnh gút nên tránh dùng quá nhiều các loại đậu, rau củ quả giàu purin. Đậu đen, đậu phộng, đậu trắng, cải xoăn, su hào,… là những thức nổi bật. Các loại đậu tuy tốt nhưng không nên dùng nhiều 3. “Bỏ túi” lời khuyên dinh dưỡng cho bệnh nhân gout Những thực phẩm cần tránh là như trên, vậy đâu là những đồ ăn tốt cho thể trạng của người bệnh gout? 3.1. Nguyên tắc dinh dưỡng Tham khảo một nguyên tắc dinh dưỡng tiêu chuẩn của bệnh nhân bị gout như sau: – Đạm (protein): 1g/kg cân nặng/ngày. Nếu bệnh nhân có biến chứng về thận như suy thận cấp tính/mạn tính, viêm cầu thận sẽ cần giảm bớt lượng đạm xuống. Thực phẩm bổ sung protein cần chọn loại ít purin. – Năng lượng: 30 – 35 kcal/kg cân nặng/ngày, ít hơn đối với người béo phì – Chất béo: Chiếm từ 20 -22% tổng số năng lượng cả ngày, Cholesterol < 300mg/ngày – Nước: Trên 2 lít/ ngày – Vitamin và muối khoáng vừa đủ Thực tế, tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh mà chuyên gia có thể tư vấn chế độ phù hợp nhất. Bệnh nhân cần bổ sung đủ nước mỗi ngày 3.2. Người bị gút nên ăn gì? Gợi ý những nhóm thực phẩm, loại thực phẩm tốt mà bệnh nhân gout có thể sử dụng: – Trái cây: Dâu, táo, cherry,… các loại hoa quả chua nhẹ, vừa đủ vitamin C và chất chống oxi hóa – Thịt trắng: Thịt cá sông, thịt ức gà,… – Dầu oliu, dầu thực vật – Trứng – Cafe đen vừa đủ – Trà xanh – Rau củ: Cà tím, rau ngót, cải xanh, khoai tây, đậu hà lan, nấm,… – Ngũ cốc nguyên cám: Lúa mạch, gạo lứt, yến mạch – Chế phẩm từ sữa và đậu nành: Phomai, bơ, sữa chua, váng sữa, kem tươi,… – Nước lọc: 2 – 2.5l mỗi ngày
thucuc
1,001
Các yếu tố ảnh hưởng tới nhịp tim Trái tim con người đập khoảng 45 triệu lần mỗi năm. Tuy nhiên điều này có thể thay đổi dựa trên các yếu tố như tuổi tác, giới tính và cường độ hoạt động thể chất. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, một nhịp tim bình thường có thể giao động từ 50 – 100 nhịp mỗi phút. Tuy nhiên khi đang ở trong trạng thái nghỉ ngơi, dưới 80 nhịp mỗi phút được coi là lý tưởng. Nhịp tim của mỗi người đều thay đổi và có thể thay đổi thường xuyên trong suốt cả ngày. Dưới đây là 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến nhịp tim. Nhịp tim của mỗi người đều thay đổi và có thể thay đổi thường xuyên trong suốt cả ngày Nhiệt độ cơ thể Khi nhiệt độ cơ thể thay đổi, nhịp tim cũng thay đổi. Đây là một trong những thay đổi điều nhiệt xảy ra để ngăn chặn nhiệt độ cốt lõi của cơ thể tăng hoặc giảm. Nhịp tim tăng lên khi nhiệt được cơ thể hấp thu, chẳng hạn như khi trời nắng nóng và khi tập thể dục – nhiều được nhiệt lượng của cơ thể được chuyển ra khỏi cơ thể. Khi cơ thể mất nhiệt như trong điều kiện thời tiết lạnh hoặc tắm nước lạnh, nhịp tim giảm để bảo toàn nhiệt độ cơ thể. Ăn uống Sau khi chúng ta ăn xong, nhịp tim thường tăng lên để hỗ trợ tiêu hóa. Máu sẽ được bơm nhiều hơn hướng về đường tiêu hóa để xử lý thức ăn. Khi tiêu thụ một lượng lớn thực phẩm, nhịp tim có thể tăng lên trong thời gian dài hơn so với khi chỉ ăn vặt, ăn nhẹ. Trong nhiều trường hợp, nhịp tim có thể tăng lên 100 nhịp mỗi phút, đạt đến mức mạch nhanh do ảnh hưởng của việc ăn uống. Sau khi chúng ta ăn xong, nhịp tim thường tăng lên để hỗ trợ tiêu hóa Tập thể dục Trong thời gian vận động, nhịp tim sẽ tăng lên để thuận lợi cho việc gia tăng nhu cầu oxy và loại bỏ carbon dioxe (CO2) khỏi cơ bắp. Nhịp tim lúc này có thể tăng cao gấp 2, 3 lần so với nhịp tim lúc nghỉ ngơi, tùy thuộc và cường độ và thời gian tập. Tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm nhịp tim lúc nghỉ ngơi và được coi là một sự thích nghi lành mạnh và có lợi. Uống nước trước, trong và sau khi tập thể dục để ngăn ngừa tình trạng mất nước. Bị mất nước có thể làm tăng nhịp tim và tạo thêm áp lực lên tim. Tuổi tác Khi cơ thê già đi, nghỉ ngơi và sinh hoạt hàng ngày không làm thay đổi đáng kể nhịp tim. Tuy nhiên nhịp tim tối đa sẽ giảm khi già đi do tác dụng sinh lý của sự lão hóa. Giới tính Phụ nữ có nhịp tim cao hơn nam giới cả trong giấc ngủ và khi tỉnh giấc. Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt này là về mặt thể chất phụ nữ thường nhỏ hơn nam giới, đòi hỏi nhịp tim nhanh hơn để thuận lợi cho quá trình trao đổi chất. Phụ nữ có tổng khối lượng cơ ít hơn. Trong khi đó cơ bắp lại có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, nhịp tim của phụ nữ cao hơn có thể là một cơ chế bù trừ tự nhiên. Caffeine và các loại đồ uống khác Được tìm thấy nhiều trong cà phê, trà và soda, caffeine là một chất kích thích có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, làm tăng nhịp tim. Được tìm thấy nhiều trong cà phê, trà và soda, caffeine là một chất kích thích có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, làm tăng nhịp tim. Nó bắt chước tác dụng của adrenaline, một loại hormone tự nhiên trong cơ thể chịu trách nhiệm làm tim đập nhanh hơn. Các chất kích thích khác như cocaine và ephedrine cũng có tác động tương tự. Mặt khác có những loại thuốc cụ thể được sử dụng để làm giảm nhịp tim như thuốc chẹn beta và chẹn kênh canxi. Thuốc chẹn beta hoạt động bằng cách can thiệp với các thụ thể mà adrenaline gắn vào, sau đó giảm ảnh hưởng của nội tiết tố trên nhịp tim. Thuốc chẹn kênh canxi làm giảm lượng canxi vào cơ tim. Bởi vì canxi cần thiết cho cơ bắp co lại, tim đập với tốc độ chậm hơn khi chúng ta uống thuốc này.
thucuc
781
Những mẹ bầu có nguy cơ sinh con dị tật Những mẹ bầu có nguy cơ sinh con dị tật bao gồm: Mẹ mang thai khi mắc một số chứng bệnh nguy hiểm; mẹ bầu sống chung với stress; không cẩn thận khi dùng thuốc trong thai kỳ; mẹ chụp X – quang khi mang thai… 1. Mẹ mang thai khi mắc một số chứng bệnh nguy hiểm Mẹ mang thai khi mắc một số biến chứng nguy hiểm có thể gây ảnh hưởng xấu đến con, cụ thể là gây dị tật thai nhi. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ nếu mẹ bầu bị cảm cúm, sốt cao, dùng thuốc cảm cúm, nhiễm virus rubella, viêm gan siêu vi B… thì nguy cơ mẹ bầu bị sẩy thai, khiến sinh non hay thai bị dị tật là rất lớn. Mẹ mang thai khi mắc một số biến chứng nguy hiểm có thể gây ảnh hưởng xấu đến con, cụ thể là gây dị tật thai nhi. 2. Stress kéo dài khi mang thai Stress trong thai kỳ là chuyện thường gặp, nhất là đối với những mẹ mang thai lần đầu. Tuy nhiên, sống chung với stress trong suốt 9 tháng 10 ngày hay thường xuyên rơi vào những cơn trầm cảm có thể gây ra những ảnh hưởng xấu lên sự phát triển cả về thể chất và tinh thần của thai nhi. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu người mẹ buồn bã và hay bị kích động nhiều thì đứa trẻ sau này cũng có xu hướng bất an về tâm lý. 3. Dùng thuốc bừa bãi trong thai kỳ Rất nhiều loại thuốc chữa bệnh được cấm chỉ định với phụ nữ mang thai vì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Nếu trong thai kỳ đặc biết là 3 tháng đầu của thai kỳ, mẹ bầu dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ có thể khiến con gặp phải những dị tật bẩm sinh. Một số loại thuốc được liệt vào hàng nguy hiểm cao cho mẹ bầu như thuốc kháng sinh, thuốc chống ung thư, thuốc ngủ hay thuốc giảm đau hạ sốt… 4. Mẹ chụp X – quang khi mang thai Chụp X – quang khi mang thai có thể khiến thai nhi bị sẩy, sinh non hay khiến bé phát triển chậm hơn. Vì vậy, mẹ bầu nên hạn chế, tốt nhất là không  chụp X-quang khi đang mang thai. Rượu sẽ tác động trực tiếp lên thai nhi thông qua đường máu của mẹ và gây ra sinh non hay sẩy thai. Do đó, khi mang thai, mẹ bầu nên tránh xa rượu bia, đồ uống có gas và những chất kích thích có hại cho thai nhi. 5. Mẹ bầu nghiện rượu Rượu sẽ tác động trực tiếp lên thai nhi thông qua đường máu của mẹ và gây ra sinh non hay sẩy thai. Do đó, khi mang thai, mẹ bầu nên tránh xa rượu bia, đồ uống có gas và những chất kích thích có hại cho thai nhi. 6. Mẹ bầu nghiện hút thuốc lá Thuốc lá vốn đã không được khuyến khích cho người dùng vì hàm lượng các chất có hại cho cơ thể mà nó có. Đối với thai nhi, các chất độc này có thể gây ra chết non hay dị dạng. Thuốc lá là kẻ thù số 1 của thai nhi 7. Mẹ bầu không quan tâm sức khỏe trước khi sinh Một trong những việc quan trọng cha mẹ cần làm trước khi quyết định mang thai là chuẩn bị cho mình một nền tảng sức khỏe thật tốt. Thế nhưng việc không chuẩn bị thể lực, tinh thần đầy đủ cũng như việc thiếu tầm soát đối với các bệnh tật có thể xảy ra trong thai kỳ có thể khiến cho thai nhi gặp những vấn đề như sẩy thai hay bị dị tật do những tác động không tốt từ mẹ.
thucuc
664
Cách KHẮC PHỤC Đau Lưng Khi Cúi Xuống Hiệu Quả Nhanh Nhất Đau lưng khi cúi xuống là hiện tượng thường gặp ở rất nhiều người. Hiện tượng này gây nên nhiều khó chịu và có thể là báo hiệu của các bất thường trong cơ thể. Vậy đau lưng cúi xuống nguyên nhân do đâu? Khắc phục ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. Đau lưng khi cúi xuống là hiện tượng thường gặp ở rất nhiều người. Nguyên nhân đau lưng khi cúi xuống Chấn thương Ngã, va đập vùng lưng… là những chấn thương gây nên tình trạng đau lưng khi cúi xuống. Tình trạng này có thể xảy ra sau chấn thương 1 đêm hay 1 – 2 ngày tùy theo mức độ. Mang vác vật nặng Ở những người lao động chân tay, hay phải làm việc quá sức trong thời gian dài sẽ bị đau lưng khi cúi xuống. Ở những người lao động chân tay, hay phải làm việc quá sức trong thời gian dài sẽ bị đau lưng khi cúi xuống. Tình trạng này có thể trở nên nghiêm trọng nếu bạn không cải thiện sớm, ảnh hưởng đến các chức năng xương khớp. Hoạt động sai tư thế Nếu đêm hôm trước bạn có tư thế ngủ chưa đúng có thể gây hiện tượng đau lưng khi cúi xuống. Hiện tượng này có thể xảy ra ở vùng thắt lưng hoặc 2 bên lưng nhưng sẽ hết sau một vài ngày. Ngoài ra, ngồi nhiều, ngồi sai tư thế cũng gây đau lưng khi cúi xuống. Tuổi cao Ở những người cao tuổi, xương bị lão hóa thường sẽ thấy đau lưng khi cúi xuống, thậm chí khó khăn khi đứng thẳng người. Bệnh lý Đau lưng khi cúi xuống có thể gặp phải khi cơ thể mắc các bệnh lý như loãng xương, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm… Tình trạng này sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng nếu các bệnh này không được điều trị. Cách Khắc phục hiện tượng đau lưng khi cúi xuống Nằm nghỉ Nếu đột ngột bạn cúi xuống và bị đau lưng, điều đầu tiên nên làm là tìm chỗ nằm nghỉ tránh tổn thương các đốt sống. Có thể lấy gối mỏng kê dướng lưng và không dùng gối đầu. Khi ngồi dậy cần xoay người nằm nghiêng rồi từ từ dậy. Sau 2 – 3 ngày mà đau lưng vẫn không thuyên giảm cần đi khám xương khớp để tìm ra nguyên nhân. Xoa bóp Xoa bóp 2 bên cột sống khoảng 30 phút. Xoa bóp 2 bên cột sống khoảng 30 phút. Có nhờ người thân hoặc tự mình thực hiện các động tác đấm nhẹ, xoa, day… Chườm nóng hoặc chườm lạnh Lấy một chiếc khăn ấm hoặc túi đá lạnh chườm lên vùng lưng bị đau sẽ làm giảm đau hiệu quả trong vòng 24h đầu tiên. Hạn chế làm việc quá sức Hạn chế làm việc quá sức đặc biệt ở người trung niên và cao tuổi để không gặp phải các vấn đề xương khớp. Thay vào đó cần lựa chọn công việc phù hợp với sức khỏe và nhẹ nhàng hơn. Tập thể dục thường xuyên Để các khớp xương không bị căng cứng cần tập thể dục mỗi ngày. Tuy nhiên nên lựa chọn các bài tập phù hợp với độ tuổi và tình trạng sức khỏe. Nếu tình trạng đau lưng khi cúi xuống kéo dài và không thuyên giảm, nên tìm đến chuyên khoa xương khớp để được tìm ra nguyên nhân và có phương pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
613
Điều trị viêm u bã đậu như thế nào? U bã đậu là bệnh lành tính, không gây đau và không ảnh hưởng đến sức khỏe. Thông thường bệnh không cần chữa trị nếu không có những dấu hiệu bất thường như viêm u bã đậu, hoại tử u bã đậu,… U bã đậu là một u lành tính, u bã đậu không gây đau, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh U bã đậu là gì? U bã đậu là một u lành tính, u bã đậu không gây đau, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người bệnh. U bã đậu thường xuất hiện ở những vùng da xuất hiện nhiều mồ hôi, nhiều dầu chẳng hạn như nách, mặt, vai, lưng…. Dấu hiệu nhận biết u bã đậu Để nhận biết u bã đậu bạn cần lưu ý những dấu hiệu sau – Mụn bọc thường xuất hiện trên cơ thể người bệnh và dễ bị nhầm thành mụn nhọt vì thế thường tự ý nặn bỏ đi, nhưng lại bị tái phát lại. – U bã đậu mọc nổi trên da, khi sờ vào có cảm giác mềm, không gây đau và có thể di chuyển khi sờ vào. – U không gây khó chịu nhưng nếu bị viêm u bã đậu lâu ngày sẽ gây hoạt tử, khiến bệnh nhân u bã đậu đau đớn và khó chịu. – U bã đậu xuất hiện ở những vùng da dầu hoặc vùng da  nhiều mồ hôi, chất bã như: nách, mông, lưng… – U bã đậu là u lành tính ko gây đau đớn tuy nhiên trong 1 số trường hợp khôi u phát triển to lên chèn vào các dây thần kinh khiến người bệnh khó chịu, đau nhức. Khi u bã đậu có dấu hiệu viêm, hoại tử, người bệnh cần phải phẫu thuật cắt bỏ Điều trị viêm u bã đậu Tùy vào từng giai đoạn mà các bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay, phẫu thuật cắt bỏ u bã đậu vẫn là phương pháp được xem là tối ưu nhất, bác sĩ có thể tiến hành cắt đối với cả những khối u nhỏ. Làm gì để phòng tránh và hạn chế bị u bã đậu? Để phòng ngừa và hạn chế sự xuất hiện của u bã đậu, người bệnh cần phải luôn giữ cho da sạch, khô thoáng. Nếu da là da dầu, phải lau rửa, vệ sinh thường xuyên. Việc tắm rửa hàng ngày sẽ giúp lỗ chân lông thông thoáng, hạn chế tình trạng tích bã nhờn làm xuất hiện u bã đậu. Nên sử dụng các loại xà phòng hoặc sữa tắm có tác dụng làm da khô, thoáng. Nếu mới chỉ mọc khối u nhỏ, có thể dùng thuốc nhằm ngăn u phát triển thêm. Tuy nhiên người bệnh cần đi khám tại bệnh viện có chuyên khoa uy tín để được bác sĩ khám, chỉ định loại thuốc và liều lượng chuẩn xác. Và việc dùng thuốc cũng ngoại trừ trường hợp u  bã đậu do cơ địa.  
thucuc
525
Công dụng thuốc Ambacitam Ambacitam là thuốc thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được bác sĩ chỉ định trong điều trị một số bệnh lý. Cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng về thuốc như liều dùng, cách dùng và lưu ý khi dùng để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất. 1. Thuốc Ambacitam là thuốc gì? Khi tìm hiểu thông tin Ambacitam thuốc biệt dược, đây chính là sản phẩm có chứa thành phần Ampicilin (dưới dạng ampicillin natri 1g; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g.Trong đó, Ampicillin là một hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh penicillin được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm trùng do một số loại vi khuẩn gây ra.Với Sulbactam, một chất ức chế β-lactamase sở hữu có cấu trúc tương tự beta lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. Cũng bởi lẽ đó, hoạt chất này thường không được sử dụng đơn độc trên lâm sàng. Khi Sulbactam được gắn vào beta lactamase, sẽ làm mất hoạt tính của enzym này, góp phần bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân huỷ.Với sự hết hợp giữa hai thành phần trên, Ambacitam có khả năng điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Và được biết đến như thuốc dạng kháng sinh penicillin với khả năng hoạt động tối ưu bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn. 2. Chỉ định và chống chỉ định Ambacitam 2.1. Chỉ định. Ambacitam thường được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh lý sau đây:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới gồm các bệnh lý như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản, viêm phổi do vi khuẩn.Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận.Những người nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc, viêm túi mật,....Chị em mắc các bệnh phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm vùng chậu,...Bệnh nhân viêm màng não, nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp hoặc mắc nhiễm lậu cầu không biến chứng.Sử dụng cho bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu có nguy cơ nhiễm bẩn phúc mạc để giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn vết thương sau hậu phẫu.Sử dụng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản trong những trường hợp chấm dứt thai kỳ hoặc sinh con bằng phương pháp đẻ mổ.2.2. Chống chỉ định. Ambacitam không phù hợp với những bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc hay với penicillin. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ambacitam Ambacitam được sử dụng để tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch với liều dùng tham khảo như sau:3.1 Người lớn:Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ: Sử dụng với liều 1,5 - 3g/ngày.Trường hợp nhiễm khuẩn vừa: Sử dụng với liều tăng tới 6g/ngày.Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Sử dụng với liều tăng tới 12g/ngày, chia 3 - 4 lần.Tuy nhiên cần lưu ý chỉ sử dụng thuốc với liều tối đa là 4 g sulbactam/ngày.3.2 Trẻ em, trẻ nhỏ, sơ sinh. Sử dụng với liều 150mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần, riêng sơ sinh nhỏ dưới 1 tuần, chia 2 lần/ngày.3.3 Dự phòng quanh phẫu thuật. Dùng thuốc với liều 1,5 - 3 g tiêm lúc khởi mê, nhắc lại mỗi 6 - 8 giờ/24 giờ sau mổ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ambacitam Trong quá trình sử dụng thuốc Ambacitam, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Phát ban, tiêu chảy, đau ở khu vực tiêm, phản ứng dị ứng.Tác dụng phụ hiếm gặp: Đau ngực, khó chịu, nhức đầu, ớn lạnh, động kinh, ngứa buồn nôn. Một số trường hợp có thể bị viêm ruột, viêm ruột giả mạc, tiểu khó, viêm âm đạo, giảm các huyết cầu. Có bệnh nhân xuất hiện tình trạng tăng men gan, viêm thận. 5. Tương tác thuốc Ambacitam Ambacitam có khả năng tương tác với aminoglycosid và làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.Probenecid ức chế cạnh tranh sự thải trừ của Ambacitam qua ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ của cả hai loại thuốc này trong huyết thanh.Ambacitam có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat.Trên đây là một số thông tin về thuốc Ambacitam. Về cơ bản, bạn cần dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để trị bệnh an toàn, hiệu quả nhất.
vinmec
760
Tại sao lại viêm đại tràng? Cách điều trị Nguyên nhân tại sao lại viêm đại tràng phần lớn là do chế độ ăn uống thiếu khoa học, chế độ sinh hoạt không hợp lý, căng thẳng kéo dài… 1. Tại sao lại viêm đại tràng Không phải viêm đại tràng nào cũng có nguyên nhân cụ thể. Thậm chí đôi khi không xác định được nguyên nhân tại sao lại viêm đại tràng. Tuy nhiên viêm đại tràng cấp tính và mạn tính có thể kể đến một số nguyên nhân sau: 1.1 Tại sao lại viêm đại tràng cấp tính Nguyên nhân gây viêm đại tràng khá phổ biến như ngộ độc thức ăn, dị ứng với thức ăn lạ, sử dụng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, chứa vi khuẩn gây bệnh… Ngoài ra người thường xuyên gặp áp lực, căng thẳng trong công việc cũng dễ bị các bệnh tiêu hóa như viêm đại tràng. Các yếu tố như sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài, ăn uống khó tiêu, táo bón,… có tỷ lệ viêm đại tràng cao hơn người khác. 1.2 Tại sao lại viêm đại tràng mãn tính Viêm đại tràng cấp tính để lâu không điều trị dễ dẫn đến viêm loét đại tràng mạn tính. Sự xâm nhập của nấm và các loại chất độc hại trong trường hợp viêm đại tràng cấp tính nhiễm trùng sẽ dẫn đến tình trạng mạn tính. Tuy nhiên, có một vài trường hợp người bệnh mắc viêm đại tràng mạn tính không rõ nguyên nhân cụ thể. Viêm đại tràng co thắt là một trong những bệnh dễ gặp 2. Lý giải nguyên nhân các loại viêm đại tràng 2.1 Tại sao lại viêm đại tràng giả mạc Viêm đại tràng giả mạc (PC) xảy ra do sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile trong đường ruột. Thông thường, vi khuẩn này tồn tại trong ruột nhưng không gây hại vì đã có vi khuẩn có lợi cân bằng lại. Sau khi sử dụng một số loại thuốc kháng sinh, thuốc tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi. Lúc này sẽ xảy ra tình trạng loạn khuẩn đường ruột, dẫn đến sự tăng sinh quá mức của vi khuẩn gây viêm đại tràng giả mạc. 2.2 Nguyên nhân gây bệnh viêm ruột Bệnh viêm ruột (IBD) là viêm mạn tính hoặc viêm tái phát bao gồm viêm loét đại trực tràng và bệnh Crohn. Viêm loét đại trực tràng là viêm lan tỏa, không đặc hiệu, tổn thương liên tiếp đến trực tràng và đại tràng nhưng không rõ nguồn gốc. Bệnh Crohn hay viêm ruột từng phần là bệnh mạn tính với đặc trưng là viêm hoặc dò tất cả các lớp của đường tiêu hóa. 2.3 Tại sao lại viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ (IC) xảy ra khi lưu lượng máu đến đại tràng bị hạn chế hoặc cắt đứt. Thường nguyên nhân IC do cục máu đông gây tắc nghẽn đột ngột. Bệnh lý làm tăng nguy cơ viêm đại tràng do thiếu máu gồm viêm mạch, đái tháo đường, ung thư ruột kết, mất nước, mất máu, suy tim, tác dụng phụ của thuốc, chấn thương, phẫu thuật vùng bụng hoặc động mạch chủ. 2.4 Tại sao lại viêm đại tràng vi thể Viêm đại tràng vi thể do tiêu chảy nước kéo dài gây tổn thương đại tràng. Đặc biệt, khi nội soi đại trực tràng thì kết quả đều nằm ở giới hạn bình thường, chỉ có thể dựa trên kết quả mô học xác định tổn thương. Bệnh được phân thành 2 dạng là viêm đại tràng lympho và viêm đại tràng collagen. Yếu tố nguy cơ gây ra viêm đại tràng vi thể gồm: Hút thuốc lá, bệnh tự miễn, giới tính nữ, người trên 50 tuổi… Triệu chứng phổ biến là tiêu chảy mãn tính, đầy bụng, đau bụng, sụt cân, ói, mất nước. 2.5 Viêm đại tràng dị ứng ở trẻ sơ sinh Viêm đại tràng dị ứng thường xảy ra ở trẻ sơ sinh trong vòng 2 tháng đầu. Tình trạng này có thể gây ra nôn, trào ngược, quấy khóc và có thể có máu trong phân. Tuy không thể xác định nguyên nhân chính xác của viêm đại tràng dị ứng, nhưng có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có khả năng trẻ có phản ứng quá mẫn cảm với một vài thành phần trong sữa mẹ. Ngoài ra còn có thể do virus, ký sinh trình hoặc do vi khuẩn… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm ở đại tràng 3. Triệu chứng viêm đại tràng 3. Phương pháp hiệu quả điều trị viêm đại tràng Sau khi biết nguyên nhân viêm đại tràng, bạn nên gặp bác sĩ để được hướng dẫn điều trị đúng cách và mang lại hiệu quả cao. 3.1 Phương pháp nội khoa Điều trị viêm đại tràng nội khoa bằng cách kê đơn. Những loại thuốc thường được dùng là thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc chống ký sinh trùng, thuốc chống co thắt, thuốc điều trị tiêu chảy… Ngoài ra, người bệnh cần được bổ sung đầy đủ nước và chất điện giải cần thiết. 3.2 Phương pháp ngoại khoa Viêm đại tràng có chiều hướng diễn biến nặng, xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng thì bác sĩ có thể cân nhắc áp dụng phương pháp ngoại khoa. Phương pháp phổ biến nhất là phẫu thuật cắt bỏ đại tràng viêm. Tuy nhiên cách này sẽ để lại di chứng cho sức khỏe, ảnh hưởng đến cơ thể cũng như tâm lý của người bệnh. 3.3 Thực hiện ăn uống, sinh hoạt khoa học Chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể sẽ giúp ích rất nhiều trong cải thiện tình trạng viêm đại tràng. Khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, bạn nên hạn chế các thực phẩm sống, trái cây khô, thực phẩm nhiều xơ. Ngược lại, những người bị viêm đại tràng thể táo bón nên tăng chất xơ trong khẩu phần ăn hàng ngày và giảm bớt lượng chất béo. Ngoài ra, người bệnh cũng nên có chế độ sinh hoạt khoa học. Nên ngủ đủ mỗi ngày 8 tiếng, không nên thức quá khuya. Bên cạnh đó, nên thường xuyên tập thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe. Hạn chế các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá… Thực hiện lối sống khoa học cải thiện tình trạng viêm đại tràng 4. Tại sao lại viêm đại tràng biến chứng Viêm đại tràng có thể gây ra biến chứng như tăng tỷ lệ bệnh và tử vong. Biến chứng thường gặp ở người bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Các biến chứng gồm: rò ruột, chít hẹp đại tràng, áp xe trực tràng, thủng ruột, phình đại tràng nhiễm độc. Viêm loét đại tràng lâu ngày tăng nguy cơ ung thư ruột, tăng tỉ lệ tử vong. Ngoài ảnh hưởng sức khỏe, viêm đại tràng còn có thể dẫn đến biến chứng đường tiêu hóa. Có thể kể đến như: Loãng xương, tăng đông máu, thiếu máu, sỏi mật, loét áp tơ, viêm đường mật xơ hóa nguyên phát, viêm khớp,…
thucuc
1,231
Bỏ túi 5+ các cách giảm nghén bầu cực hiệu quả Nghén bầu là tình trạng là hầu hết thai phụ đều phải trải qua, đây không phải là bệnh lý nghiêm trọng ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên cần sớm phát hiện và can thiệp nếu bị nghén trầm trọng, tránh khiến thai nhi thiếu dinh dưỡng, phát triển kém. 1. Nghén bầu là gì? Nghén là tên gọi chung của nhóm triệu chứng khó chịu mà phụ nữ mang thai thường gặp phải từ khoảng tam cá nguyệt thứ nhất của thai kỳ. Nghén khiến thai phụ bị buồn nôn, nôn, thay đổi khẩu vị, mệt mỏi, khó chịu,… Nghén thường biến mất khi thai phát triển sang tuần thai thứ 12 - 14 hoặc có thể kéo dài hơn. Tuy nhiên ở khoảng 3% phụ nữ mang thai gặp phải tình trạng nghén nặng, gây hiện tượng nôn nặng, nôn liên tục không thể kiểm soát khiến mẹ không thể ăn uống và hấp thu được dinh dưỡng. Nghén thai thông thường và nghén nặng có những biểu hiện và ảnh hưởng khác nhau tới mẹ và bé. Biến chứng của nghén nặng vô cùng nguy hiểm với mức độ nghiêm trọng khác nhau với từng phụ nữ mang thai. Có thể phân biệt ốm nghén thường với nghén bầu nặng qua các đặc điểm phân biệt sau: Ốm nghén - Nôn vừa phải nên thức ăn vẫn giữ được trong dạ dày. - Xuất hiện ở khoảng 80% thai phụ. - Hiện tượng này sẽ giảm từ tuần thứ 12 - 20 của thai kỳ. - Thai phụ không bị sút cân. - Để hạn chế ốm nghén, thai phụ chỉ cần thay đổi lối sống và chế độ ăn uống. Nghén nặng - Nôn nhiều nên thức ăn trong dạ dày không giữ được, bị tống hết ra ngoài. - Xuất hiện ở khoảng 1 - 3% thai phụ. - Có nhiều chị em phụ nữ có thể nghén kéo dài suốt thai kỳ. - Thai phụ có thể giảm từ 2 - 10kg. - Trong trường hợp nghén nặng, cần phải dùng thuốc hoặc nhập viện để theo dõi. Dấu hiệu nghén bầu nặng phổ biến là: Ăn không ngon, cảm giác buồn nôn gần như thường xuyên, nôn nhiều hết tất cả thức ăn đã ăn (3 - 4 lần/ngày), cơ thể mất nước, chóng mặt, hoa mắt, ngất xỉu, giảm cân nặng nhanh chóng,… Trường hợp nghén nặng cần can thiệp y tế và theo dõi điều trị càng sớm càng tốt. 2. Tại sao thai phụ bị nghén bầu? Hầu hết thai phụ đều trải qua tình trạng ốm nghén, song ít trường hợp bị nghén bầu nặng. Tình trạng này liên quan đến sự thay đổi và điều hòa hormone sinh dục trong thời kỳ mang thai. Cụ thể cơ thể mẹ bầu sản sinh lượng hormone lớn hơn, khiến cơ thể không kịp thích nghi và phản ứng lại. Không có dấu hiệu nào cho biết một người có bị ốm nghén hay không, tuy nhiên nguy cơ nghén bầu nặng cao hơn ở một số đối tượng sau: - Phụ nữ béo phì, thừa cân. - Người mang thai lần đầu tiên. - Người bị bệnh nguyên bào nuôi. - Người mang đa thai. - Người có tiền sử bị nghén bầu nặng ở những lần mang thai trước. Khi phụ nữ mang thai bị nghén bầu nặng, bác sĩ cần tìm hiểu triệu chứng và bệnh sử để kiểm tra tình trạng, tìm ra nguyên nhân và khắc phục. Nếu nghén bầu nặng khiến bạn bị mất nước, mất cân bằng điện giải thì cần bổ sung phòng ngừa các vấn đề có thể gặp phải về dạ dày và đường ruột. Các bệnh lý tiêu hóa có thể là nguyên nhân khiến mẹ bị nghén bầu nặng hơn. 3. Cách khắc phục nghén bầu đơn giản Hầu hết các trường hợp nghén bầu đều có thể khắc phục bằng các biện pháp can thiệp, điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. 3.1. Nghỉ ngơi đầy đủ Stress, mệt mỏi, căng thẳng tinh thần hoặc thiếu ngủ chính là yếu tố tác động khiến triệu chứng nghén bầu trở nên trầm trọng hơn. Vì thế để giảm tình trạng này cũng như giúp thai nhi có điều kiện phát triển tốt nhất, mẹ bầu hãy cố gắng gác lại công việc, nghỉ ngơi, thư giãn và ngủ đủ giấc. 3.2. Bổ sung nước Ốm nghén, đặc biệt nôn ói nhiều khiến cơ thể mẹ mất nhiều nước, dẫn tới mất cân bằng điện giải, mệt mỏi, chóng mặt. Vì thế hãy bổ sung nhiều nước, uống thường xuyên với từng ngụm nhỏ để ngừa nôn mà vẫn tốt cho cơ thể nhé. Nếu nôn nghén khiến bạn khó ăn uống, hãy thử uống nước giữa các bữa ăn nhé, tình trạng này có thể được cải thiện đó. 3.3. Chia nhỏ các bữa ăn Thay vì chỉ ăn 3 bữa ăn chính với lượng thức ăn lớn khiến thai phụ dễ nôn nghén hơn, mẹ hãy chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trải đều trong ngày. Hạn chế để dạ dày trống để đường huyết không xuống quá thấp, bổ sung đa dạng đầy đủ dinh dưỡng như: chất xơ, chất đạm, Vitamin, chất béo,… 3.4. Ưu tiên thực phẩm dễ ăn Các loại thực phẩm như bánh mì nướng, bánh quy giòn tốt cho mẹ bầu hơn các loại bánh ngọt, đồ ăn cay hay béo. Bên cạnh đó, đừng bỏ qua những thực phẩm chứa nhiều protein như trứng, thịt, các loại hạt, chế phẩm từ sữa,… mẹ nhé. 3.5. Tránh xa các thực phẩm có mùi kích thích Mùi thức ăn chính là tác nhân chính khiến mẹ bị nghén bầu nặng hơn như: đồ chiên rán, đồ xào nhiều dầu mỡ, thức ăn đậm gia vị, thực phẩm cay, đồ uống quá lạnh,… Vì thế hãy tránh xa chúng, thay vào đó là những thực phẩm thanh nhẹ, mùi hương dễ chịu mà vẫn cung cấp đủ dinh dưỡng nhé. 3.6. Gừng Gừng được coi là giải pháp giảm nhanh chứng buồn nôn do nghén bầu hay say xe cực kỳ hiệu quả, tuy nhiên không phải thai phụ nào cũng có thể sử dụng. Nếu gừng tươi không thích hợp với bạn, hãy thử sử dụng bánh quy gừng, kẹo gừng, siro gừng hay trà gừng nhé. 4. Cách khắc phục nghén bầu nặng Với phụ nữ mang thai, việc dùng thuốc là lựa chọn điều trị cuối cùng nếu các biện pháp can thiệp an toàn khác không hiệu quả bởi chúng có thể gây hại tới thai nhi. Nếu nghén bầu nặng, nôn ói liên tục không thể kiểm soát, bác sĩ có thể xem xét cho thai phụ sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả như: 4.1. Thuốc kháng Histamin Thuốc kháng Histamin là loại thuốc được biết đến thường dùng trong các trường hợp dị ứng, chống nôn do say xe hoặc thai nghén. Dùng thuốc này để ngăn ngừa nghén bầu có thể khiến bạn buồn ngủ, vì thế lưu ý không dùng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc. 4.2. Thuốc chẹn H1 Thuốc chẹn H1 khá hiệu quả trong các trường hợp thai phụ bị nôn nghén kéo dài, nhưng chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ. 4.3. Thuốc Prochlorperazine hoặc Metoclopramide Hai loại thuốc này được chỉ định nếu thai phụ nghén bầu nặng không giảm sau khi dùng thuốc kháng Histamin. Nếu bạn bị nôn quá mức, cơ thể mất nước, hoa mắt, choáng váng,… thì cần sớm nhập viện để được theo dõi và điều trị. Nhìn chung hầu hết các trường hợp nghén bầu đều không gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và sinh hoạt của thai phụ. Điều cần thiết mà mẹ cần nhớ là khám siêu âm, xét nghiệm thai định kỳ để theo dõi, đảm bảo sự phát triển bình thường và khỏe mạnh của trẻ. Các bác sĩ cũng sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp để triệu chứng nghén bầu bớt khó chịu hơn, mẹ có thể chuẩn bị tốt hơn đón bé chào đời.
medlatec
1,351
Gợi ý danh sách các món ăn cho trẻ biếng ăn Chứng biếng ăn ở trẻ luôn khiến bố mẹ phải đau đầu trong việc suy nghĩ về thực đơn hàng ăn cho con. Để giải quyết tình trạng này, trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ gợi ý danh sách những món ăn cho trẻ biếng ăn cực kỳ ngon miệng, giúp bé tăng trưởng đạt chuẩn và giúp bố mẹ đỡ mất thời gian trong việc lựa chọn thực đơn phù hợp với con. 1. 5 điều bố mẹ cần nhớ khi xây dựng thực đơn cho trẻ biếng ăn Với những trẻ biếng ăn thì khi xây dựng thực đơn ăn uống hàng ngày cho con, bố mẹ cần phải lưu ý những điều sau đây: 1.1. Thực đơn hàng ngày phải xây dựng dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của trẻ Khi xây dựng thực đơn các món ăn cho trẻ biếng ăn, bố mẹ hãy dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cũng như sở thích của con theo từng độ tuổi và giai đoạn phát triển. Theo đó, bố mẹ đừng bao giờ ép con phải ăn quá nhiều thực phẩm bổ dưỡng. Quan trọng nhất là trẻ phải được ăn đầy đủ và cân bằng các dưỡng chất thiết yếu. Tốt nhất, bố mẹ nên tham khảo bảng nhu cầu protein, năng lượng, chất béo, chất đạm,… của các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị cho con. 1.2. Sáng tạo những món ăn mới lạ cho trẻ biếng ăn Vì trẻ biếng ăn nên bố mẹ thường chiều cho con ăn những món mà bé yêu thích. Tuy nhiên, đây là suy nghĩ sai lầm bởi lẽ điều này sẽ khiến con không đủ chất và nhanh chán ăn hơn. Do đó, bố mẹ nên dành thời gian để nấu những món ăn mới lạ về màu sắc cũng như mùi vị để kích thích sự thèm ăn của con yêu. Khi trẻ biếng ăn, bố mẹ nên xây dựng thực đơn đa dạng và phong phú 1.3. Đa dạng trong việc chế biến các món ăn dành cho trẻ biếng ăn Thay vì giữ mãi một cách chế biến thực phẩm như nghiền nát thức ăn, băm nhỏ thực phẩm,… thành cháo và cơm xay loãng, bố mẹ hãy tham khảo một số cách nấu ăn khác giúp thực đơn của trẻ biếng ăn trở nên phong phú và đa dạng hơn. Chẳng hạn như áp chảo, hấp, nấu súp, xé thịt, làm bánh,… 1.4. Hạn chế cho trẻ ăn vặt trong thực đơn hàng ngày Bố mẹ nên hạn chế cho con những loại thực phẩm đóng hộp, chiên rán nhiều dầu mỡ,… Bởi lẽ những loại thực phẩm này vừa không tốt cho hệ tiêu hóa, vừa tạo cảm giác no, khiến trẻ nhỏ thêm chán ăn. Tuy nhiên, bố mẹ vẫn có thể cho trẻ nhỏ ăn vặt, nhưng hãy biến nó thành các bữa phụ và cách bữa chính từ 2 – 3 tiếng, với những loại đồ ăn dễ tiêu và tốt cho sức khỏe của con như trái cây tươi, sữa chua,… 1.5. Kết hợp sử dụng những sản phẩm giúp trẻ ăn ngon hơn Theo các chuyên gia, trẻ biếng ăn không chỉ do đồ ăn không hợp khẩu vị mà thủ phạm chính là do mất cân bằng vi sinh đường ruột, tiêu hóa kém,… khiến trẻ nhỏ mất đi cảm giác thèm ăn. Do đó, bố mẹ hãy cho con sử dụng những sản phẩm bổ sung có chứa Taurine, Thymomodulin, Kẽm, L-Lysine HCl,… giúp con ổn định tiêu hóa, ăn ngon miệng và hấp thu tốt hơn. 2. Gợi ý món ăn cho trẻ biếng ăn 2.1. Món ăn dành cho những trẻ biếng ăn từ 6 tháng tới 1 tuổi Với những trẻ từ 6 tháng tới 1 tuổi có dấu hiệu chán ăn thì bố mẹ nên cho con ăn bột ăn dặm với thịt lợn nạc và rau dền. Với món ăn này, bố mẹ cần chuẩn bị những nguyên liệu sau: – 25g bột gạo. – 30g thịt lợn nạc. – 30g rau dền. – 2 muỗng cà phê dầu ăn cho trẻ 6 tháng – 1 tuổi. – 200ml nước. Cách chế biến món bột ăn dặm này như sau: – Rửa sạch rau dền rồi cắt nhỏ, sau đó xay nhuyễn lọc lấy nước. – Luộc thịt lợn nạc để lấy nước. – Lấy nước thịt lợn luộc và nước rau dền trộn đều với bột gạo tẻ, bột gạo nếp với tỷ lệ thích hợp. – Cho hỗn hợp vào nồi rồi đun chín. – Đổ ra bát và cho 2 muỗng dầu ăn vào trộn đều. Bột thịt nạc với rau dền là món ăn cho trẻ biếng ăn từ 6 tháng tới 1 tuổi 2.2. Món ăn cho trẻ biếng ăn trên 1 tuổi Với những bé trên 1 tuổi, đã có răng, bố mẹ nên xây dựng thực đơn cho con thật phong phú và đa dạng. Chẳng hạn như món cháo bí đỏ nấu với ức gà và hạt óc chó. Cháo bí đỏ là một trong những món ăn dễ ăn, dễ chế biến và rất giàu dinh dưỡng. Bên cạnh đó, đây cũng là món ăn giúp bé tăng cân cực kỳ hiệu quả. Ngoài ra, cách nấu cháo bí đỏ cũng rất đa dạng và phong phú. Bố mẹ có thể thay gạo bằng yến mạch và thêm một chút hạt óc chó vào cháo để giúp trẻ ngon miệng hơn. Với món ăn này, bố mẹ cần phải chuẩn bị những nguyên liệu sau: – 40g ức gà. – 10g hạt óc chó. – 30g bí đỏ. – 20g gạo vo sạch. Cách chế biến món cháo bí đỏ với ức gà và hạt óc chó: – Rửa sạch ức gà rồi luộc lấy nước, sau đó xé hoặc băm nhỏ thịt. – Đập nhỏ hạt óc chó để trẻ dễ ăn hơn. – Gọt vỏ bí đỏ rồi rửa sạch, sau đó thái hạt lựu. – Vo gạo sạch rồi bỏ vào nồi nấu chung với nước luộc gà thành cháo. – Thêm hạt óc chó đã được đập nhỏ cùng bí đỏ vào nấu chung. – Khi các nguyên liệu đã chín mềm, bố mẹ cho thịt gà đã xé hoặc băm nhỏ vào nồi cháo, nêm nếm vừa khẩu vị của bé rồi tắt bếp. – Cho thêm một chút dầu ăn vào trong nồi cháo, trộn đều rồi đổ ra bát cho bé ăn. 2.3. Món ăn cho bé biếng ăn trên 2 tuổi Với những bé trên 2 tuổi, đã ăn được cơm thì bố mẹ nên nấu món cá sốt cà chua cho trẻ. Bởi lẽ ở độ tuổi này, bé rất thích ăn những món có nước sốt. Vì vậy, bố mẹ cũng có thể thay đổi thực đơn cho con với những món ăn như đậu hũ hay thịt viên sốt cà chua. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bố mẹ cách chế biến món cá sốt cà chua giúp cải thiện tình trạng biếng ăn của trẻ. Với món cá sốt cà chua, bố mẹ cần chuẩn bị những nguyên liệu sau: – 100g cá quả, cá ba sa hoặc cá diêu hồng. – 50g cà chua. – Thì là, hành lá và các loại gia vị cần thiết như đường, nước mắm, tiêu,… Bố mẹ nên cho trẻ trên 2 tuổi ăn cá sốt cà chua Cách chế biến món cá sốt cà chua cho trẻ biếng ăn: – Rửa cá thật sạch rồi để cho ráo nước. – Rửa sạch quả cà chua rồi thái thành từng lát mỏng. – Nhặt và rửa sạch hành lá, thì là rồi thái nhỏ. – Cho dầu ăn vào trong chảo, đun nóng dầu rồi cho cá vào trong chảo rán sơ qua. – Phi thơm hành, sau đó đổ cà chua vào trong chảo rồi cho ít nước mắm, chút nước đun tới khi chín nhừ. – Cho cá vào trong chảo rồi nấu chín, sau đó nêm nếm  gia vị cho vừa với khẩu vị của bé. – Cho hành và thì là vào trong chảo rồi bắc xuống bếp. – Đổ cá sốt cà chua ra đĩa và cho trẻ ăn cùng với cơm trắng. Trên đây là những món ăn thơm ngon dành cho trẻ biếng ăn mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bậc phụ huynh. Để con có thể ăn ngon miệng hơn, bố mẹ nên thay đổi thực đơn cho con thường xuyên và trang trí món ăn thật đẹp mắt nhé.
thucuc
1,451
Dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị sỏi thận ứ nước Thận ứ nước do sỏi là tình trạng thường gặp có thể gây tổn thương cấu trúc và suy giảm chức năng thận. Do đó điều trị sỏi thận ứ nước từ sớm là rất cần thiết để bảo vệ thận cũng như sức khỏe người bệnh. Cần điều trị sỏi thận ứ nước sớm để phòng ngừa các biến chứng. 1. Sỏi thận ứ nước là gì? Thận ứ nước là tình trạng đường dẫn tiểu bị tắc nghẽn gây ứ đọng nước tiểu tại các vị trí của thận như bể thận, đài thận, kẽ thận khiến cho thận bị giãn nở và sưng to. Tình trạng này có thể xuất hiện ở 1 bên hoặc cả 2 bên thận. Thận ứ nước có thể do nhiều nguyên nhân:  do tắc nghẽn, do viêm nhiễm,.. Trong đó, sỏi thận là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh. Sỏi hình thành tại thận và di chuyển xuống bàng quang có thể gây tắc nghẽn tại niệu quản. Nếu sỏi có kích thước lớn sẽ khiến nước tiểu ứ đọng lại chỗ tắc trong khi thận vẫn thực hiện quá trình lọc và bài tiết nước tiểu xuống niệu quản. Khi đó, nước tiểu không xuống được bàng quang sẽ ứ lại tại thận gây giãn nở và phình to các đài bể thận. 2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng bệnh Các dấu hiệu nhận biết tình trạng sỏi thận ứ nước khá rõ ràng và tùy theo tình trạng bệnh cấp tính hay mạn tính: 2.1 Triệu chứng cấp tính: 2.2 Triệu chứng mạn tính 3. Các cấp độ bệnh sỏi thận ứ nước Bệnh lý sỏi thận ứ nước có 4 cấp độ bệnh. Mỗi cấp độ sẽ phản ánh mức độ nặng nhẹ khác nhau của bệnh, từ đó sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Thận ứ nước do sỏi được phân thành 4 cấp độ 3.1. Cấp độ 1(mức độ nhẹ): Đây là cấp độ nhẹ nhất, cầu thận bị sưng và giãn nhẹ. Nước tiểu bắt đầu trào ngược ống niệu quản và đi vào thận. Ở cấp độ này, người bệnh chưa cần điều trị bằng thuốc hay can thiệp phẫu thuật mà chỉ cần theo dõi, thăm khám định kỳ kết hợp với chế độ sống lành mạnh. 3.2. Cấp độ 2(mức độ nhẹ): Thận giãn ở mức độ vừa phải (10-15mm), niệu quản giãn rộng hơn và nước tiểu bắt đầu đi vào các khoang thận. Bắt đầu nhận thấy những triệu chứng lâm sàng: đau vùng hông lưng, đi tiểu liên tục. 3.3. Cấp độ 3 (mức độ trung bình) Mức độ nghiêm trong: mệt mỏi, đau dai dẳng, mót tiểu liên tục, ..Cầu thận bị giãn to rõ rệt, đài bể thận cũng giãn và thông với nhau thành một nang lớn nhưng nhu mô thận vẫn bình thường. 3.4. Cấp độ 4 (mức độ nặng) Là cấp độ nguy hiểm nhất, cầu thận giã trên 15-20mm, rất khó để phân biệt bể thận và đài thận. Kích thước thận to ra, nhu mô thận mỏng dần và tổn thương khoảng 75 -90%, suy giảm chức năng thận. Triệu chứng rầm rộ hơn: Tiểu khó, sưng phù mặt và tay chân, có thể gây tử vong nếu không được điều trị đúng cách. 4. Chữa sỏi thận ứ nước như thế nào? Tùy vào mức độ của bệnh và kích thước sỏi mà sẽ có phương pháp chữa sỏi thận khác nhau: Trường hợp sỏi có kích thước nhỏ, thận chưa ứ nước hoặc ứ nước nhẹ có thể điều trị nội khoa bằng thuốc. Các thuốc bao gồm: Thuốc giảm đau chống viêm, thuốc giãn cơ trơn, thuốc kiềm hóa nước tiểu, thuốc kháng sinh,.. Trường hợp sỏi có kích thước lớn, thận bị ứ nước và các triệu chứng xuất hiện nhiều, đáp ứng kém với thuốc giảm đau, chức năng thận suy giảm thì cần phẫu thuật để loại bỏ sỏi. Trước đây, việc điều trị sỏi thận bằng phương pháp mổ hở gây nhiều đau đớn cho người bệnh, thời gian hậu phẫu kéo dài. Ngày nay, với sự phát triển của y học, các phương pháp điều trị sỏi ít xâm lấn ứng dụng ngày càng phổ biến trong điều trị sỏi thận cũng như sỏi tiết niệu: tán sỏi qua da đường hầm nhỏ, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser hay phẫu thuật nội soi lấy sỏi. Điều trị sỏi thận ứ nước bằng các phương pháp tán sỏi có nhiều ưu điểm vượt trội như ít xâm lấn, ít đau, sạch sỏi nhanh, phục hồi sức khỏe sớm. Ưu điểm của các phương tán sỏi: 5. Lưu ý khi chữa sỏi thận ứ nước Sỏi thận ứ nước có thể điều trị dễ dàng bằng cách loại bỏ sỏi kết hợp với chế độ sinh hoạt khoa học. Dưới đây là những lưu ý giúp bạn tăng hiệu quả chữa sỏi thận cũng như dự phòng được tình trạng sỏi thận ứ nước:
thucuc
861
Tim mạch bệnh lý trong thai kỳ: Những điều cần biết Những người phụ nữ mắc bệnh tim bẩm sinh mang thai hoặc phát hiện bệnh tim trong thai kỳ sẽ có các nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm đe dọa sức tính mạng bản thân và thai nhi. Khám chuyên khoa tim mạch trước khi mang thai là biện pháp tốt nhất để dự phòng các nguy cơ có thể xảy ra. 1. Những thay đổi của hệ tim mạch khi mang thai Khi mang thai, tim và mạch máu của phụ nữ có nhiều sự biến đổi, những thay đổi của hệ tim mạch khi mang thai bao gồm:1.1 Thể tích máu tăng. Cơ thể sẽ tăng 40-50% thể tích máu trong 3 tháng đầu thai kỳ và duy trì mức này trong suốt thời kỳ mang thai. Cung lượng tim sẽ tăng 30-40% tương ứng với mức tăng thể tích máu.Khi chuyển dạ, cung lượng lại có thể tăng cao hơn trong lúc có các cơn co tử cung, nhưng lại giảm xuống giữa các cơn co. Sau sinh, có hiện tượng tăng cung lượng máu trở về hệ tuần hoàn từ chậu hông, giường mao mạch ở bánh rau và các chi dưới, do tử cung đã trống, hiện tượng chèn ép đã được giải phóng.1.2 Nhịp tim tăng. Nhịp tim sẽ tăng lên khoảng 10-15 lần/phút so với bình thường.1.3 Huyết áp giảm. Do sự biến đổi nội tiết tố và tăng lượng máu chạy thẳng đến tử cung, nên ở một số phụ nữ có thai, huyết áp có thể giảm khoảng 10mm. Hg so với bình thường.Ngoài ra, thai phụ có thể có tình trạng tăng đông làm tăng nguy cơ huyết khối thuyên tắc. 2. Triệu chứng bệnh tim trong thai kỳ Những biến đổi của hệ tim mạch sẽ gây các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở, tim đập nhanh, phù chân,...đây có thể chỉ là những triệu chứng bình thường, nhưng cũng có thể là triệu chứng nặng lên của bệnh tim ở những sản phụ mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc những người khởi phát bệnh tim khi mang thai.Bệnh tim trong thai kỳ gây đe dọa sức khỏe của cả mẹ lẫn thai nhi. Mặc dù không có tiền sử mắc các bệnh tim mạch nhưng sản phụ không nên chủ quan, nhất là khi thường xuyên có các triệu chứng như:Ho ra máu, cảm giác tức ngực, mệt ngực, ngất khi gắng sức do tim bị chèn ép, thay đổi trục. Căng tức ngực khi gắng sức Khó thở, khó thở khi nằm, có thể xuất hiện từ tháng thứ 5 của thai kỳ và nặng dần lên theo tuổi thai.Ngón tay dùi trống, khum mặt kính đồng hồ, tím táiĐau ở bắp chân, chân bị viêm tắc sưng to, đau tăng lên khi sờ vào tĩnh mạch đùi, đây là các dấu hiệu của viêm tắc tĩnh mạch chi dưới.Khi có các triệu chứng trên, sản phụ nên đi kiểm tra chức năng tim mạch, đặc biệt khi bản thân có các yếu tố nguy cơ như lớn tuổi, béo phì, mắc bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp. Một số phụ nữ không biết mình mắc bệnh tim, khi mang thai thì triệu chứng bệnh mới biểu hiện rõ. Do đó, tốt nhất là các sản phụ nên đi khám tổng quát, trong đó có khám tim mạch để phát hiện sớm các nguy cơ trước khi quyết định mang thai. 3. Các nguy cơ khi mắc bệnh tim trong thai kỳ 3.1 Nguy cơ đối với thai kỳ. Người mẹ mắc bệnh tim có thể gây thiếu oxy ở dinh dưỡng cho thai nhi. Tùy theo mức độ bệnh và thời điểm của thai kỳ có thể gây các ảnh hưởng khác nhau như:Thai suy dinh dưỡng, nhẹ cân so với tuổi thai. Thai chậm phát triển trong tử cung, suy thai mạn tính. Dọa sẩy thai, sẩy thai. Dọa sinh non, sinh non. Thai chết trong tử cung, thai chết khi chuyển dạ. Thai có thể bị dị dạng ở những ản phụ bị bệnh tim bẩm sinh có tím.3.2 Nguy cơ đối với mẹ. Tình trạng thai nghén sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người mang thai bị bệnh tim, đặc biệt là càng cuối thai kỳ, gánh nặng cho tim càng tăng lên. Các nguy cơ có thể xảy ra đối với sức khỏe người mẹ là:Suy tim cấp, phù phổi cấp. Thuyên tắc mạch phổi. Rối loạn nhịp tim. Thiếu máu trong thai kỳ. Tắc mạch do huyết khối. Tăng huyết áp thai kỳ gây tiền sản giật, sản giậtĐột tử 4. Phụ nữ bị bệnh tim có nên mang thai? Mang thai và có con là thiên chức và niềm hạnh phúc của người phụ nữ, phụ nữ mắc bệnh tim mạch cũng không ngoại lệ, cũng mong muốn có con và một gia đình bình thường. Tin vui là hầu hết phụ nữ mang thai bị bệnh tim đều có thể sinh ra các em bé khỏe mạnh nếu thai kỳ được chăm sóc và theo dõi hợp lý. Đa số các bệnh tim hiện nay đã có thể điều trị và kiểm soát hiệu quả, với các bệnh tim nhẹ, việc mang thai không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của thai và người mẹ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nếu thuộc một số trường hợp sau đây, phụ nữ không nên mang thai:Những người có tăng áp lực động mạch phổi, đặc biệt là bệnh nhân có hội chứng Eisenmenger. Ở nhóm bệnh nhân này, tỉ lệ chết mẹ là khoảng 30%.Những phụ nữ có chức năng tim giảm, EF <30%, những bệnh nhân này sẽ không đáp ứng được với sự quá tải thể tích trong thời kỳ mang thai.Những người bị giãn động mạch chủ, van động mạch chủ hai lá van,... Nếu động mạch chủ >45mm sẽ có nguy cơ bóc tách hoặc vỡ động mạch chủ trong thai kỳ.Người có rối loạn nhịp tim nặng, tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát tốt. Người có rối loạn nhịp tim nặng, tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát tốt không nên mang thai Người có bệnh van tim (hẹp van tim, hở van tim) chưa được điều trị triệt để. Đặc biệt, những người bị hẹp van động mạch chủ, không có khả năng duy trì cung lượng tim bình thường.Những phụ nữ mắc bệnh tim trong thai kỳ, cần được bác sĩ tim mạch và bác sĩ sản khoa theo dõi chặt chẽ sức khỏe trong suốt quá trình mang thai. Ở những phụ nữ mắc bệnh tim bẩm sinh, con của họ khi sinh ra cũng có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn những đứa trẻ khác.Những trường hợp này, bác sĩ tim mạch có thể làm siêu âm tim vào khoảng tuần thứ 10 của thai kỳ để kiểm tra thai nhi có bị tổn thương tim hay không để có hướng xử lý phù hợp. 5. Phụ nữ bị bệnh tim cần làm gì khi dự định mang thai? Tất cả mọi phụ nữ dự định mang thai cần khám chuyên khoa tim mạch, đặc biệt là các phụ nữ đã có bệnh lý tim mạch. Bác sĩ sẽ thăm khám thực thể và chỉ định một số thăm dò cận lâm sàng để đánh giá mức độ bệnh, từ đó sẽ tư vấn cho bệnh nhân mang thai có an toàn hay không, trong quá trình mang thai có thể gặp những nguy cơ gì, những loại thuốc cần dùng trước khi mang thai, tầm quan trọng của việc theo dõi sát thai kỳ, các dấu hiệu bệnh nhân đang gặp nguy hiểm trong thai kỳ cũng như khi chuyển dạ... Để giảm thiểu các nguy cơ, những phụ nữ mang thai bị bệnh tim phải được sinh trong một bệnh viện có chuyên khoa tim mạch. Những dấu hiệu con bị tim bẩm sinh, cần đi khám bác sĩ ngay
vinmec
1,337
Thiếu máu não thoáng qua tưởng nhẹ nhưng vô cùng nguy hiểm Cơn đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai,… kéo đến bất ngờ khoảng vài phút rồi bỗng chốc tan biến. Đây là biểu hiện của tình trạng thiếu máu não thoáng qua nhưng nhiều người còn chưa biết hoặc xem nhẹ. Tuy nhiên, tình trạng này là nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não (đột quỵ) nhanh chóng. 1. Thiếu máu não là gì? Tình trạng thiếu máu não xảy ra khi dòng máu nuôi dưỡng lên não bị ngưng trệ chủ yếu do cục máu đông gây tắc nghẽn đường truyền máu hoặc do dòng máu lên não bị suy yếu. Bởi một số nguyên nhân sau đây gây ra:   – Xơ vữa động mạch – Tăng huyết áp nhanh chóng – Rối loạn tuần hoàn chung: hạ huyết áp (huyết áp thấp), bệnh tim mạch, dị tật bẩm sinh động mạch (gấp khúc), viêm tắc mạch, chấn thương. – Nguyên nhân ngoài động mạch cột sống: viêm khớp cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, gai đốt sống cổ, tổn thương sụn đốt sống cổ, hẹp lỗ mỏm ngang. Khi bị thiếu máu lên não, phần não không được cung cấp đủ máu và oxy để nuôi dưỡng gây tổn thương tế bào não. Nếu kéo dài có thể tổn thương vĩnh viễn không phục hồi. Thiếu máu lên não có thể gây tổn thương vĩnh viễn các tế bào não do không được cung cấp máu, oxy và các dưỡng chất cần thiết. 2. Biểu hiện của người bị thiếu máu não thoáng qua Thiếu máu não có thể diễn biến cực kỳ nghiêm trọng như đột quỵ não nhưng cũng có thể chỉ biểu hiện bằng cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua. 2.1. Thiếu máu não thoáng qua biểu hiện trên lâm sàng – Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt  – “tối sầm mắt mũi” – Ù tai – Rối loạn cảm giác nửa người (yếu nửa người) – Rối loạn ngôn ngữ – Rối loạn vận động, mất khả năng giữ thăng bằng – Có thể mất thị lực hoặc mù một mắt thoáng qua. Biểu hiện này thường đến đột ngột, nhất là khi người bệnh thay đổi tư thế nhanh chóng (ngồi xuống – đứng lên). Có thể kéo dài 2-20 phút sau đó tự hết nên nhiều người nghĩ chỉ là triệu chứng “thoáng qua” nên chủ quan không đi thăm khám. 2.2. Thiếu máu não thoáng qua thể hiện ở chẩn đoán cận lâm sàng Khi bị thiếu máu thoáng qua, các xét nghiệm, chụp chiếu có thể phản ánh tình trạng này, cụ thể như: Kết quả sinh hóa máu: cho thấy rối loạn lipid máu, tăng lipoprotein trọng lượng phân tử thấp – đây là nguy cơ gây xơ vữa động mạch và đột quỵ. Điện tim: rung nhĩ, loạn nhịp tim Siêu âm tim: tổn thương van tim, biểu hiện suy chức năng tim Chụp cắt lớp vi tính (CT – scaner), chụp cộng hưởng từ (MRI): có thể phát hiện dị dạng mạch máu não, giúp chẩn đoán loại trừ một số bệnh lý liên quan. Đo lưu huyết não: giúp đánh giá tình trạng, lưu lượng máu lên não Biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, ù tai, giảm thị lực là dấu hiệu điển hình của cơn thiếu máu lên não. 3. Nguy hiểm rình rập từ cơn thiếu máu não thoáng qua Thiếu máu não thoáng qua được xem là bệnh lý tiền đột quỵ. Người có biểu hiện thiếu máu não có nguy cơ tích lũy yếu tố gây đột quỵ não tăng theo thời gian. Khi lưu lượng máu lên não kém, dòng máu lên não bị tắc nghẽn do cục máu đông xuất hiện. Nguyên nhân chủ yếu do xơ vữa động mạch, gây tắc mạch máu não hoặc xuất huyết não khiến người bệnh có nguy cơ bị đột quỵ não. Đột quỵ não là bệnh nguy hiểm cần phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời. Nếu không sẽ để lại nhiều di chứng như liệt nửa người, tàn phế, mất khả năng ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, rối loạn hành vi, suy giảm trí nhớ,… Theo thống kê, có hơn 90% người bệnh bị đột quỵ não nhập viện muộn (bỏ lỡ thời điểm vàng) và chịu di chứng nặng nề. Số còn lại có thể tử vong do phát hiện muộn hoặc không được xử trí đúng cách. Thiếu máu não cục bộ thoáng qua tăng nguy cơ gây tai biến mạch máu não (đột quỵ) 4. Khám và điều trị thiếu máu não thoáng qua 4.1 Xử trí sớm nhờ thăm khám với bác sĩ nội thần kinh Khi phát hiện có dấu hiệu cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, người bệnh tuyệt đối không được chủ quan. Đây là dấu hiệu báo trước cho một cơn đột quỵ não có thể xảy ra,  đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bạn. Do đó, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh, để được kiểm tra, chỉ định làm xét nghiệm như: xét nghiệm công thức tế bào máu, lipid máu,.. và các chụp chiếu như chụp cắt lớp vi tính não, chụp cộng hưởng từ não, điện tim, siêu âm tim, siêu âm hệ động mạch cảnh, siêu âm hệ động mạch cột sống – thân nền. 4.2 Điều trị thiếu máu não thoáng qua như thế nào? Sau khi chuẩn đoán thiếu máu não thoáng qua. Bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị và phòng ngừa tình trạng này xảy ra. Điều trị chủ yếu là điều trị bằng nội khoa. – Sử dụng thuốc chống tập kết tiểu cầu – Kiểm soát huyết áp – Thuốc hạ Lipid máu – Điều trị rối loạn nhịp tim 4.3 Điều trị dự phòng Bên cạnh việc thăm khám và điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ tư vấn bạn nên kết hợp các biện pháp điều trị dự phòng như: – Điều chỉnh, thay đổi lối sống: tâp thể dục hoặc vận động mỗi ngày. Chế độ ăn giảm muối và tăng kali để hạn chế tăng huyết áp và nên ăn tăng cường các loại rau, củ, quả sạch. Hạn chế ăn mỡ động vật. Hạn chế tối đa bia, rượu, nước ngọt có gas, các chất kích thích. Bỏ hút thuốc lá nếu đang hút thuốc. Duy trì cân nặng hợp lý (nên duy trì chỉ số khối cơ thể BMI trong khoảng 18,5 – 25, những người có chỉ số khối cơ thể BMI trên 30 cần có kết hoạch giảm cân. – Làm các xét nghiệm cần thiết để tầm soát, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ và xử trí triệu để các yếu tố nguy cơ (nếu có) bằng thăm khám sức khỏe định kỳ. – Với những người đang mắc các bệnh lý mãn tính như: bệnh tiểu đường (đái tháo đường), suy tim, suy thận, bệnh gan mãn tính, tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD), bệnh Alzheimer, ung thư, bệnh tim bẩm sinh,… cần theo dõi sức khỏe thường xuyên. Tuân thủđúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về việc sử dụng thuốc và xây dựng lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ mắc bệnh tiến triển nặng, gây các biến chứng nguy hiểm khác.
thucuc
1,248
Công dụng thuốc Tolepruv Tolepruv là thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Việc tìm hiểu về tác dụng, liều dùng và cách dùng thuốc Tolepruv là điều vô cùng cần thiết, giúp người bệnh có thể ứng dụng trong từng trường hợp. 1. Thuốc Tolepruv là thuốc gì? Thuốc Tolepruv là một sản phẩm của công ty M/s Panacea Biotec Ltd, có chứa thành phần chính là Ornidazol 500mg và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Về công dụng thuốc Tolepruv, khi uống vào cơ thể, thuốc sẽ tác động theo cơ chế biến đổi thành các sản phẩm khử để tạo nên sự tương tác với các DNA vi sinh vật. Từ đây nó sẽ gây phá hủy cấu trúc xoắn của sợi DNA, góp phần ngăn cản quá trình tổng hợp protein và làm chết tế bào của các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tolepruv 2.1. Chỉ định. Tolepruv được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn sau:Hỗ trợ điều trị bệnh amip gan, amip ruột, Giardia.Hỗ trợ điều trị bệnh Trichomonas đường niệu sinh dục.Hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí.Sử dụng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là sau khi tiến hành phẫu thuật hệ tiêu hoá và phụ khoa.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Tolepruv chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần thuốc hay các dẫn chất imidazol. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Tolepruv Tolepruv là thuốc viên dạng uống, được sử dụng sau bữa ăn với liều dùng tham khảo như sau:Bệnh amip: Người lớn uống với liều 500mg, sử dụng 2 lần/ ngày và dùng trong 5-10 ngày. Trẻ em uống với liều 25mg/ kg, sử dụng ngày 1 lần và dùng trong 5 -10 ngày.Bệnh Giardiasis: Người lớn uống với liều 1 hoặc 1,5 g, ngày dùng 1 lần trong thời gian 1 hoặc 2 ngày. Trẻ em uống với liều dùng 30 hoặc 40 mg/ kg mỗi ngày.Bệnh Trichomonas: Người lớn uống với liều 1,5 g, sử dụng liều duy nhất hoặc uống với liều 500mg ngày, dùng ngày 2 lần trong thời gian 5 ngày. Trẻ em dùng với liều 25mg/kg, sử dụng một liều duy nhất.Nhiễm khuẩn do kỵ khí: Người lớn uống với liều 500mg mỗi 12 giờ hoặc điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch với liều khởi đầu 0,5-1g, duy trì với liều 1g trong thời gian từ 5 -10 ngày. Trẻ em sử dụng với liều 10mg/kg sau mỗi 12 giờ, dùng trong từ 5-10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Người lớn uống thuốc Tolepruv với liều 1,5g vào 12 giờ trước khi thực hiện phẫu thuật, duy trì liều 500mg cách 12 giờ một lần trong 3 – 5 ngày sau khi phẫu thuật. Trẻ em uống với liều 20 – 30mg/kg trước 12 giờ thực hiện phẫu thuật và sau khi phẫu thuật, tiếp tục dùng thuốc sau 12 giờ trong thời gian 3 ngày. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Tolepruv Khi sử dụng thuốc Tolepruv, một số tác dụng phụ thường gặp gồm có:Buồn ngủ, đau đầu, rối loạn tiêu hóa dẫn đến hiện tượng buồn nôn và nôn có thể xảy ra.Rối loạn thần kinh trung ương với những biểu hiện như chóng mặt, run, cứng khớp, co giật. Đôi khi người bệnh có cảm giác mệt mỏi và chóng mặt, mất ý thức tạm thời, rối loạn cảm giác và thần kinh ngoại biên.Rối loạn vị giác, suy giảm chức năng gan, viêm gan ứ mật, tăng trị số enzym gan, vàng da, viêm tụy. 5. Tương tác thuốc Tolepruv Thuốc Tolepruv có khả năng tương tác với một số loại thuốc khác như:Sử dụng đồng thời Tolepruv và Disulfiram có thể dẫn đến lú lẫn cấp tính hoặc loạn tâm thần.Sử dụng đồng thời Tolepruv và các thuốc chống đông Coumarin làm tăng tác dụng chống đông máu.Sử dụng đồng thời Tolepruv và Vecuronium bromide làm kéo dài thời gian giãn cơ.Sử dụng đồng thời thuốc Tolepruv với rượu có thể dẫn đến phản ứng tương tự Disulfiram ở một số người bệnh.Trước khi dùng Tolepruv để điều trị bệnh, người bệnh cần thông tin với bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng để tránh việc tương tác thuốc ngoài ý muốn. 6. Lưu ý cần nhớ trước khi dùng thuốc Tolepruv Thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân chóng mặt, rối loạn tâm thần, người suy gan suy thận.Phụ nữ mang thai và cho con bú tuyệt đối không dùng thuốc Tolepruv, trừ trường hợp cần thiết và phải có chỉ định của bác sĩ.Ngưng điều trị bằng Tolepruv trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng như lú lẫn, chóng mặt, mất điều hòa vận động sau dùng thuốc.Thuốc có thể gây lú lẫn, chóng mặt nên không sử dụng khi cần lái xe, vận hành máy móc.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng khi dùng thuốc Tolepruv mà bạn đọc có thể tham khảo. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, tránh tác dụng phụ ngoài ý muốn, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và dược sĩ.
vinmec
906
Công dụng thuốc Camzitol Camzitol thuộc nhóm thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, được sử dụng để dự phòng thứ phát đột quỵ hay nhồi máu cơ tim. Tham khảo cách dùng Camzitol thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc. 1. Camzitol là thuốc gì? Thuốc Camzitol được bào chế dưới dạng viên nén, thành phần chính là Acid acetylsalicylic hàm lượng 100mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Acid acetylsalicylic (còn gọi là aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế ngưng tập tiểu cầu. Cơ chế tác dụng của thuốc tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác, ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó ức chế tổng hợp prostaglandin, thromboxan và prostacyclin.Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của Aspirin do ức chế tổng hợp chất gây kết tập tiểu cầu thromboxan A2.Ở những người suy tim, suy thận mạn tính, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của thuốc có thể gây nguy cơ giữ nước, suy thận, suy tim cấp tính.Aspirin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa chủ yếu ở gan và đào thải qua thận. 2. Thuốc Camzitol có tác dụng gì? Thuốc Camzitol thường được dùng trong dự phòng thứ phát đột quỵ hay nhồi máu cơ tim ở người có tiền sử bệnh này. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Camzitol Uống 1 viên/ngày, sau bữa ăn.Uống với một lượng nước lọc vừa đủ, nên uống nguyên cả viên, không nên bẻ hoặc nhai trước khi uống. 4. Chống chỉ định của thuốc Camzitol Không sử dụng thuốc Camzitol trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Acid Acetylsalicylic hay các tá dược khác có trong thuốc.Người bệnh giảm tiểu cầu, ưa chảy máu, loét dạ dày - tá tràng đang hoạt động. Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng thuốc cho người có triệu chứng hen, viêm mũi hay mề đay khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác trước đây. Không dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh hen do nguy cơ khởi phát bệnh.Suy tim vừa hoặc nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có mức độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút. 5. Tác dụng phụ của thuốc Camzitol Khi sử dụng thuốc Camzitol người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thường gặp:Rối loạn tiêu hóa: khó chịu ở thượng vị, buồn nôn, nôn, ợ nóng, khó tiêu, đau dạ dày, loét dạ dày – tá tràng.Mệt mỏi, khó thở. Phát ban, mề đay trên da. Thiếu máu tan máu. Thần kinh cơ: yếu cơSốc phản vệÍt gặp:Bồn chồn, cáu gắt, mất ngủ. Thời gian chảy máu kéo dài, chảy máu ẩn, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu. Suy giảm chức năng gan, thận. Co thắt phế quản. 6. Tương tác với thuốc Camzitol Khi sử dụng đồng thời Camzitol có thể tương tác với một số thuốc sau:Dùng đồng thời với aspirin có thể làm giảm nồng độ indomethacin, fenoprofen và naproxen trong huyết tương.Dùng đồng thời với warfarin làm tăng nguy cơ xuất huyết.Dùng phối hợp với thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, methotrexate, acid valproic, phenytoin làm tăng nồng độ và tăng độc tính của các thuốc này trong huyết thanh.Aspirin làm giảm tác dụng bài tiết acid uric niệu của các thuốc probenecid, sulphinpyrazol. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Camzitol
vinmec
573
Công dụng thuốc Citabin Thuốc Citabin có chứa thành phần chính là hoạt chất Capecitabine với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. 1. Thuốc Citabin là thuốc gì? Thuốc Citabin có chứa thành phần chính là hoạt chất Capecitabine với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Citabin là loại thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.Thuốc Citabin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén. 2. Thuốc Citabin có tác dụng gì? Thuốc Citabin được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư. Thuốc làm chậm hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư và giảm kích thước khối u.Điều trị ung thư vú: Thuốc Citabin được sử dụng trong điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi điều trị thất bại với hóa trị.Điều trị ung thư đại trực tràng: loại thuốc này được chỉ định điều trị hỗ trợ cho những người bị ung thư đại tràng sau phẫu thuật, ung thư đại trực tràng di cănĐiều trị ung thư dạ dày: Thuốc chứa hoạt chất Capecitabine là dẫn chất fluoropyrimidine carbamate có tác dụng gây độc chọn lọc với các tế bào khối u. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Citabin 3.1. Liều dùng của thuốc CitabinĐiều trị đơn lẻ: Liều dùng điều trị bệnh ung thư đại trực tràng, ung thư vú dùng 1250mg/ m2, 2 lần/ ngày x 14 ngày. Sau đó 7 ngày nghỉ thuốcĐiều trị phối hợp:Liều dùng điều trị bệnh ung thư vú khởi đầu dùng 1250 mg/m2, 2 lần/ngày x 2 tuần, phối hợp Docetaxel, sau đó 1 tuần nghỉ. Liều dùng điều trị ung thư dạ dày, đại trực tràng: 800-1000 mg/m2/lần x 2 lần/ngày x 2 tuần, sau đó 7 ngày nghỉ thuốc hoặc 625 mg/m2/lần x 2 lần/ngày khi điều trị liên tục.3.2. Cách dùng của thuốc. Bạn nên sử dụng thuốc Citabin cùng với thức ăn: Uống với nước trong vòng 30 phút sau ăn. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Citabin Trong quá trình sử dụng thuốc Citabin người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:Buồn nôn và nôn có thể diễn biến nặng khi sử dụng thuốc. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê toa thuốc để ngăn ngừa hoặc giảm tình trạng buồn nôn và nôn mửa. Người bệnh hãy ăn một số bữa ăn nhỏ, không ăn trước khi điều trị, hoặc hạn chế tham gia các hoạt động có thể giúp làm giảm một số các hiệu ứng này. Nếu bất kỳ phản ứng nào xảy ra hoặc trầm trọng hơn, bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ của bạn một cách nhanh chóng.Tiêu chảy là một tác dụng không mong muốn phổ biến của thuốc này. Uống nhiều chất lỏng trừ khi có chỉ dẫn khác. Bác sĩ cũng có thể kê toa thuốc cụ thể như Loperamide để giúp giảm tình trạng tiêu chảy.Rụng tóc tạm thời có thể xảy ra, việc mọc tóc hay tăng trưởng tóc bình thường sẽ trở lại sau khi điều trị đã kết thúc. Ngoài ra, những thay đổi về móng tay tạm thời có thể xảy ra.Những người sử dụng thuốc Citabin có thể có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Tuy nhiên, bác sĩ điều trị đã kê toa thuốc này, vì họ đã đánh giá rằng lợi ích của bạn cao hơn nguy cơ gây ra các tác dụng phụ. Theo dõi cẩn thận tình trạng sức khỏe bởi bác sĩ của bạn có thể làm giảm các nguy cơ có thể xảy ra.Đối với nam giới và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thuốc Citabin có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng có con của bạn. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để biết thêm chi tiết.Thuốc Citabin có thể làm giảm khả năng chống lại bệnh nhiễm trùng của cơ thể. Điều này có thể làm cho bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng nghiêm trọng (hiếm khi gây tử vong) hoặc làm cho bất kỳ nhiễm trùng nào diễn biến xấu hơn.Bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị của bạn ngay nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng như đau họng mà không biến mất, sốt, ớn lạnh, ho.Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc này rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, bạn cần liên hệ với bác sĩ điều trị ngay nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu triệu chứng phản ứng dị ứng nghiêm trọng như: phát ban, ngứa hay sưng vùng mặt, lợi, lưỡi hay cổ họng hay chóng mặt nghiêm trọng có kèm theo khó thở.Trên đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng loại thuốc này. Nếu bạn nhận thấy các phản ứng phụ khác không được liệt kê ở trên, bạn cần liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ của bạn. 5. Tương tác của thuốc Citabin Thuốc Citabin gây tương tác nghiêm trọng với một số thuốc sau:Thuốc chống đông máu Coumarin: Những người dùng các thuốc chống đông dẫn xuất của coumarin cùng với Capecitabine nên được theo dõi cẩn thận về những thay đổi các thông số đông máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp.Thuốc Phenytoin: Nồng độ huyết tương của phenytoin tăng được ghi nhận trong khi dùng thuốc Citabin cùng với Phenytoin. Những người dùng Phenytoin cùng với thuốc Citabin nên được theo dõi cẩn thận vì nồng độ huyết tương của Phenytoin tăng.Oxaliplatin: Không có khác biệt có ý nghĩa lâm sàng khi tiếp xúc với thuốc Citabin hoặc các chất chuyển hóa, platinum tự do hoặc platinum toàn phần xuất hiện khi thuốc Citabin và Oxaliplatin được sử dụng trong điều trị kết hợp, có hoặc không có Bevacizumab.Các thuốc kháng acid: Tác động của hydroxit nhôm và các thuốc kháng acid có chứa magnesium hydroxide lên dược động học của hoạt chất Capecitabine có trong thuốc Citabin đã được nghiên cứu đối với người bị ung thư. Nồng độ huyết tương của hoạt chất Capecitabine và một chất chuyển hóa (5'DFCR) tăng ít; không thấy tác động lên ba chất chuyển hóa chính (5'DFUR, 5-FU và FBAL).Leucovorin (folinic acid): Tác động của hoạt chất Leucovorin lên dược động học của thuốc Citabin đã được nghiên cứu đối với những người bị ung thư. Hoạt chất Leucovorin không tác động đến dược động học của Capecitabine và các chất chuyển hóa của nó. Tuy nhiên, hoạt chất Leucovorin có tác động lên dược lực học của Capecitabine và Leucovorin có thể gây ra tăng độc tính của Capecitabine.Tương tác thuốc-thức ăn: Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, người dùng được hướng dẫn uống Capecitabine trong vòng 30 phút sau khi ăn. Nguyên nhân là do dữ liệu hiện nay về tính an toàn và hiệu quả dựa trên việc sử dụng thuốc cùng với thức ăn đã chứng minh rằng nên sử dụng thuốc Citabin cùng với thức ăn. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Citabin
vinmec
1,268
Xử lý rò hậu môn như thế nào? Rò hậu môn là bệnh lý phổ biến xuất hiện ở vùng hậu môn – trực tràng, mang lại rất nhiều “phiền phức’, khó chịu cho người bệnh. Vậy xử lý rò hậu môn như thế nào để điều trị triệt để bệnh lý cũng như ngăn chúng không có cơ hội quay trở lại. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây: 1. Rò hậu môn là gì? Bệnh rò hậu môn hay còn có tên gọi khác là bệnh mạch lươn, rò hậu môn hình thành do nhiễm khuẩn các khe và nhú trong ống hậu môn, gây nên cảm giác đau nhức, khó chịu tại vùng hậu môn – trực tràng. Khi các tuyến hậu môn nằm giữa 2 cơ thắt của cơ thể bị viêm và tụ mủ, lâu dần mủ tích tụ nhiều đến mức tràn ra ngoài da quanh hậu môn thì sẽ tạo nên những đường rò và lỗ rò đau đớn. Rò hậu môn hình thành do nhiễm khuẩn các khe và nhú trong ống hậu môn Rò hậu môn được hình thành từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phổ biến có: – Rò hậu môn là biến chứng của bệnh áp-xe hậu môn không được chữa trị, lâu dần tạo đường rò. – Do vi khuẩn xâm nhập từ môi trường ngoài khiến hậu môn viêm nhiễm, hình thành vết rò. – Rò hậu môn cũng có thể là biến chứng một số phẫu thuật như: cắt tầng sinh môn, phẫu thuật tuyến tiền liệt, phẫu thuật cắt trĩ … – Ngoài ra cũng do ảnh hưởng của một số bệnh khác như: dị vật vùng hậu môn, ung thư hậu môn trực tràng, dị vật tầng sinh hậu môn, nấm, viêm nhiễm, lở loét… – Trong một số trường hợp, bệnh cũng xuất phát từ các chấn thương hậu môn khi ngã, khi va đập dẫn tới rách vùng hậu môn và tạo lỗ rò … 2. Cách xử lý rò hậu môn Uống thuốc không thể làm triệt tiêu các lỗ rò mà chỉ có cách duy nhất là phẫu thuật vá các nốt rò hậu môn, lấy hết mủ viêm, bịt kín đường rò mới có thể điều trị hiệu quả và triệt để nhất bệnh lý này. – Khi phẫu thuật rò hậu môn, bác sĩ sẽ tiếp cận chính xác khu vực rò để lấy hết tổ chức xơ và phá huỷ đường rò từ bên trong kết hợp với nạo sạch mủ, phá hết ngóc ngách, chặn đứng nguy cơ có thể xảy ra rò, phần nào đã hoại tử sẽ được cắt bỏ và cuối cùng là đóng kín lỗ rò bên trong lại. – Phẫu thuật rò hậu môn hiện là phương án điều trị bệnh lý này một cách tối ưu nhất giúp bịt kín lỗ rò, tránh tái phát Lưu ý khi điều trị – Rò hậu môn là bệnh phổ biến tuy nhiên để phẫu thuật mang lại hiệu quả và an toàn đòi hỏi bác sĩ có chuyên môn cao, khéo léo mới có thể thực hiện các thao tác chính xác mà không làm ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận, do đường rò rất nhỏ và dễ vỡ. Chính vì thế, phẫu thuật rò hậu môn phải được điều trị tại những bệnh viện uy tín, với bác sĩ chuyên khoa nhiều năm kinh nghiệm. Vì nếu có bất kỳ sai sót nào cũng rất dễ làm tổn thương cơ thắt, gây mất tự chủ khi đi đại tiện ở bệnh nhân. – Bệnh rò hậu môn nếu càng trì hoãn chữa trị sẽ càng khiến cơ thể có nguy cơ cao phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như: Gây nhiễm trùng hậu môn, tăng số lượng lỗ rò, đường rò ảnh hưởng đến việc đại tiện, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các cơ quan xung quanh như bàng quang, trực tràng âm đạo, trực tràng niệu đạo…Đồng thời tạo cảm giác tự ti, mặc cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật rò hậu môn hiện là phương án điều trị bệnh lý này một cách tối ưu nhất. 3. Triệu chứng rò hậu môn Dấu hiệu chứng tỏ bị rò hậu môn đó là hiện tượng vùng hậu môn sưng đỏ lên, gây đau đớn. Bệnh nhân cũng bị chảy máu khi đi đại tiện, có dịch vàng chảy ra gây mùi hôi. Các ổ áp xe xuất hiện ở vùng hậu môn, sau một thời gian sẽ tự vỡ, đóng vảy và liền lại nhưng thi thoảng bị chảy mủ, hiện tượng này cứ tái đi tái lại nhiều lần. Một số dấu hiệu khác đó là ngứa, bị xì hơi qua lỗ rò. Khi ấn vào vùng hậu môn bằng tay có thể thấy cứng, chắc, đau. Qua thăm khám sẽ phát hiện ra lỗ rò trong. 4. Cách chăm sóc sau mổ rò hậu môn Sau khi xử lý rò hậu môn thì chăm sóc sau mổ là rất quan trọng. Cần chú ý nhiều thứ liên quan đến vấn đề vệ sinh, theo dõi vết thương, sử dụng thuốc đúng cách và chế độ nghỉ ngơi hợp lý 4.1. Vệ sinh sau mổ: Đây là vấn đề rất quan trọng giúp vết thương nhanh lành, sạch sẽ, giảm bớt đau đớn. Người bệnh ngâm hậu môn theo hướng dẫn của bác sĩ về lượng thuốc và nước ấm cần dùng. Thay băng gạc tại nhà thường xuyên, nếu người nhà không thành thạo có thể yêu cầu dịch vụ chăm sóc tại nhà để tránh việc không cẩn thận làm vết thương viêm nhiễm và đau đớn. 4.2. Theo dõi kỹ vết thương sau mổ: Song song với việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, bệnh nhân cần theo dõi kỹ vết mổ để phát hiện điều bất thường và kịp thời xử lý. Một số hiện tượng có thể xảy ra như chảy máu, chảy dịch từ vết thương trong vòng từ 1 đến 2 tuần sau mổ. Nếu vết mổ bị sưng lên, đau đớn, cơ thể phát sốt, đi đại tiện không dễ dàng, tiểu khó, nôn hoặc buồn nôn thì cần đến ngay bệnh viện tìm gặp bác sĩ để được xử lý ngay. 4.3. Sử dụng thuốc đúng cách để hỗ trợ phục hồi: Người bệnh sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc để giảm đau đớn, bớt nguy cơ nhiễm trùng như thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, nhuận tràng… Cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và nếu có gì bất thường cần thông báo ngay. 4.4. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý: Bệnh nhân cần ăn uống dựa theo hướng dẫn của bác sĩ để quá trình đi vệ sinh thuận tiện hơn. Người bệnh cũng nên nghỉ ngơi tại nhà và thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng. Chẳng hạn đi bộ với tần suất vừa phải. Mặc quần áo rộng rãi tránh cọ xát vào vết thương. Bệnh nhân không nên ngồi ở trên các bề mặt quá cứng, gồ ghề. Khi đã quay lại với hoạt động bình thường, không nên vận động quá mức, nên hỏi ý kiến bác sĩ khi muốn lái xe, đặc biệt không nên đi bơi khi chưa lành hoàn toàn.. Bệnh nhân cần ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh để tránh tái phát các đường rò Dưới sự can thiệp của công nghệ hiện đại, có thể xử lý rò hậu môn nhanh chóng nhưng quá trình chăm sóc sau mổ cũng vô cùng quan trọng, nếu không hiện tượng rò sẽ tái đi tái lại gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là cảm giác bất tiện, khó chịu ám ảnh dai dẳng. Bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ ngay nếu có dấu hiệu rò hậu môn để được xử lý đúng cách và kịp thời.
thucuc
1,341
Tìm hiểu về xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp thường được chẩn đoán ở nam giới và phụ nữ từ 45 đến 54 tuổi. Đây là bệnh ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất ở phụ nữ từ 20 đến 34 tuổi. Phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn nam giới khoảng ba lần. Do đó, xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp rất quan trọng để phát hiện và điều trị sớm. 1. Tầm soát ung thư là gì? Tầm soát là phát hiện ung thư trước khi người đó có bất kỳ triệu chứng nào. Điều này có thể giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn đầu. Khi các mô bất thường hoặc ung thư được phát hiện sớm, việc điều trị có thể dễ dàng hơn. Vào thời điểm các triệu chứng xuất hiện, ung thư có thể đã bắt đầu di căn.Vì vậy, những thông tin này sẽ giúp bác sĩ khuyến nghị ai nên tầm soát ung thư, nên sử dụng các xét nghiệm tầm soát nào và tần suất thực hiện các xét nghiệm như thế nào. Các xét nghiệm sàng lọc cũng có thể được thực hiện khi bạn không có triệu chứng ung thư.Trong trường hợp kết quả xét nghiệm sàng lọc là bất thường, bạn cần phải thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để khẳng định có bị ung thư hay không. Đây được gọi là các xét nghiệm chẩn đoán. 2. Tìm hiểu về ung thư tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp là một căn bệnh trong đó tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp được phát hiện nhiều hơn ở phụ nữ. Tiếp xúc với bức xạ cũng làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp. Tuyến giáp là một tuyến ở gần khí quản. Nó có hình dạng giống như một con bướm, một thùy bên phải và một thùy bên trái. Eo nhỏ ở giữa nối hai thùy. Một tuyến giáp khỏe mạnh có kích thước bằng một quả óc chó. Không thể sờ thấy được khi thăm khám qua da.Tuyến giáp tham gia tổng hợp iốt, một khoáng chất có trong một số loại thực phẩm và trong muối iốt, để giúp tạo ra một số hormone. Hormone tuyến giáp tham gia vào:Kiểm soát nhịp tim và nhiệt độ cơ thể cũng như tốc độ chuyển hóa thức ăn thành năng lượng;Kiểm soát lượng canxi trong máu.Ung thư tuyến giáp thường được chẩn đoán ở nam giới và phụ nữ từ 45 đến 54 tuổi. Đây là bệnh ung thư được chẩn đoán phổ biến nhất ở phụ nữ từ 20 đến 34 tuổi. Phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn nam giới khoảng ba lần. Do đó, xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp rất quan trọng để phát hiện và điều trị sớm.Số người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến giáp đã tăng trong ít nhất 40 năm, nhưng số người tử vong vì ung thư tuyến giáp vẫn giữ nguyên hoặc giảm nhẹ. Sự gia tăng tỷ lệ ung thư tuyến giáp dường như đang chững lại trong những năm gần đây và tỷ lệ khối u tuyến giáp có kích thước nhỏ hơn 1cm đã giảm xuống. Hầu hết các trường hợp ung thư tuyến giáp đáp ứng với điều trị và thường được chữa khỏi. Xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp rất quan trọng để phát hiện và điều trị sớm. 3. Xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp Các xét nghiệm được sử dụng để sàng lọc các loại ung thư khác nhau khi một người không có triệu chứng. Ung thư tuyến giáp không gây ra các triệu chứng có thể được phát hiện trong những trường hợp sau:Khám sức khỏe tổng quát định kỳ khi bác sĩ kiểm tra cổ của người bệnh để tìm các khối u (nốt) hoặc sưng tấy ở cổ, các hạch bạch huyết, hoặc bất kỳ điều gì khác có vẻ bất thường.Siêu âm tuyến giáp.4. Rủi ro của tầm soát ung thư tuyến giáp. Những rủi ro của việc tầm soát, sàng lọc ung thư tuyến giáp bao gồm những điều sau đây:Ung thư tuyến giáp có thể được chẩn đoán quá mức.Kết quả xét nghiệm âm tính giả có thể xảy ra: Kết quả xét nghiệm sàng lọc có thể bình thường mặc dù bị ung thư tuyến giáp. Một người nhận được kết quả xét nghiệm âm tính giả (kết quả cho thấy không có ung thư khi thực sự có ung thư) có thể trì hoãn việc tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay cả khi có các triệu chứng.Kết quả xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp dương tính giả có thể xảy ra: Kết quả xét nghiệm sàng lọc có thể có vẻ bất thường mặc dù không có ung thư. Kết quả xét nghiệm dương tính giả (kết quả cho thấy có ung thư khi thực sự không có) có thể gây lo lắng và thường được theo sau bởi nhiều xét nghiệm và thủ tục hơn (chẳng hạn như sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏ), điều này cũng có những rủi ro.Kiểm tra sàng lọc có rủi ro: Các xét nghiệm chẩn đoán (chẳng hạn như sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏ) và phương pháp điều trị ung thư (chẳng hạn như phẫu thuật và liệu pháp iốt phóng xạ) có thể có những rủi ro nghiêm trọng, bao gồm các vấn đề về thể chất và cảm xúc.Tuy nhiên, những điều này không phủ nhận tầm quan trọng của việc xét nghiệm tầm soát ung thư tuyến giáp.
vinmec
969
Có bầu kiêng ăn gì? Những thực phẩm này thường không tốt Có bầu kiêng ăn gì là điều không phải mẹ bầu nào cũng biết. Những thực phẩm này thường không tốt cho sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. 1. Một số loại cá Cá là thực phẩm rất giàu dinh dưỡng. Tuy nhiên, một số loại cá lại gây ảnh hưởng tới khả năng phát triển não bộ của thai nhi. Đây là những loại cá chứa một hàm lượng thủy ngân lớn. Một số loại cá biển có chứa nhiều thủy ngân mẹ bầu không nên ăn Hầu hết các loại cá chứa nhiều thủy ngân đều là cá biển, bao gồm: cá kiếm, cá mập, cá thu, cá ngừ… 2. Phô mai mềm Phô mai mềm là loại phô mai làm bằng sữa chua chưa tiệt trùng, vì vậy trong đó có thể chứa vi khuẩn Listeria có thể khiến mẹ sinh non, sảy thai thậm chí khiến lưu thai. Chính vì vậy, phô mai mềm là loại thực phẩm mẹ bầu không nên đưa vào thực đơn dinh dưỡng trong thai kì. Mẹ bầu có thể sử dụng các loại phô mai mà trên nhãn có đề rõ đã được tiệt trùng hoàn toàn. 3. Hải sản hun khói Theo nghiên cứu, hải sản chưa được làm chín trên 70 độ C sẽ trở nên nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai. Bởi lúc này, trong hải sản vẫn có chứa Listeria. Mẹ bầu cần cân nhắc, lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp, tốt cho thai kì Vì vậy, nếu đang băn khoăn có bầu kiêng ăn gì, mẹ bầu cần tránh xa các loại hải sản hun khói, mọi loại hải sản cần được nấu chín kĩ trước khi mẹ bầu sử dụng. 4.  Thực phẩm chế biến sẵn Các loại thịt chế biến sẵn như giăm bông, thịt hun khói, xúc xích, gà tây… đều có chứa một lượng Listeria nhất định… Đây là vi khuẩn có thể sinh sôi và phát triển ở nhiệt độ nguội. Đồ nguội là thực phẩm hiếm khi gây tác động với người khỏe mạnh bình thường, nhưng với mẹ bầu đang mang thai thì tuyệt đối không nên sử dụng. 5. Nước hoa quả chưa tiệt trùng Hoa quả và nước hoa quả là loại thực phẩm mẹ bầu rất cần bổ sung trong thai kì vì chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất. Trong đó có không ít mẹ bầu có thói quen sử dụng nước hoa quả đóng hộp. Tuy nhiên, không phải loại nước hoa quả nào cũng tốt. Những loại nước hoa quả đóng hộp mà chưa được tiệt trùng có thể chứa vi khuẩn E.coli hoặc Listeria gây hại cho sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Kể cả các loại trái cây tươi, mẹ bầu cũng nên sử dụng ngay khi vừa ép xong. Nếu lựa chọn các loại nước trái cây đóng hộp, mẹ bầu cần lựa chọn các sản phẩm đã được khử trùng hoàn toàn. 6. Rượu, bia và các chất kích thích Ngoài việc nắm rõ có bầu nên kiêng ăn gì, chị em còn cần tiến hành thăm khám thai định kì, thực hiện xét nghiệm, siêu âm theo đúng chỉ định của bác sĩ Rượu, bia, thuốc lá… và các chất kích thích khác đều là những sản phẩm không có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là với mẹ bầu. Bởi những loại đồ uống và chất kích thích này, có thể gây ra những dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai nhi. Trên đây là một số loại thực phẩm không nên có trong thực đơn của mẹ bầu. Nếu đang băn khoăn có bầu kiêng ăn gì, chị em cần tránh tất cả những loại thực phẩm trên để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của mình và thai nhi. Trong thai kì, mẹ bầu cũng nên tiến hành thăm khám, siêu âm, thực hiện các xét nghiệm theo đúng chỉ định và lịch hẹn của bác sĩ.
thucuc
684
Công dụng thuốc Vataseren Vataseren là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý tim mạch. Trước khi sử dụng thuốc Vataseren thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Vataseren có tác dụng gì? 1. Thuốc Vataseren có tác dụng gì? Vataseren là một loại thuốc tim mạch được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Trimetazidin dihydroclorid 20mg.Trimetazidin có tác dụng hỗ trợ điều trị đau thắt ngực. Trimetazidin gây ức chế beta oxy hóa các acid béo, làm thúc đẩy oxy hóa glucose, giúp tối ưu các quá trình năng lượng trong tế bào, giúp duy trì chuyển hóa năng lượng khi bị thiếu máu. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cơ tim cục bộ nhưng không gây ảnh hưởng đến huyết động.Thuốc Vataseren được chỉ định trong trường hợp sau:Đau thắt ngực ổn định.Thuốc Vataseren chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần của thuốc.Rối loạn vận động, triệu chứng Parkinson, hội chứng chân không nghỉ.Suy thận nặng.Lưu ý khi sử dụng thuốc Vataseren:Hiện tại, chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ thuốc Vataseren gây dị tật thai nhi, vì vậy để đảm bảo an toàn, bạn không dùng thuốc này khi đang mang thai.Hiện tại, chưa có dữ liệu về sự có mặt của thuốc Vataseren trong sữa mẹ, vì vậy cần tránh dùng thuốc này khi cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Vataseren có thể gây ra các tác dụng phụ như là buồn ngủ, chóng mặt. Vì vậy bạn không lái xe hay vận hành máy móc khi gặp phải các dấu hiệu bất thường này.Thuốc Vataseren chỉ có tác dụng hỗ trợ, không phải là thuốc đặc hiệu điều trị đau thắt ngực, không sử dụng thuốc này để điều trị ban đầu cho tình trạng đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, trước giai đoạn nhập viện hoặc những ngày đầu nhập viện.Nếu xuất hiện tình trạng đau thắt ngực khi dùng thuốc Vataseren, cần phải đánh giá lại bệnh mạch vành và hiệu quả của thuốc.Trimetazidin trong thuốc Vataseren có thể làm nặng thêm bệnh Parkinson, vì vậy cần thận trọng khi dùng ở các đối tượng này.Thận trọng khi sử dụng thuốc Vataseren cho người suy thận mức độ trung bình và người trên 75 tuổi. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vataseren Cách sử dụng thuốc Vataseren như sau:Thuốc được sử dụng bằng đường uống.Uống nguyên viên thuốc, trong bữa ăn.Nên sử dụng thuốc vào những thời điểm cố định trong ngày để đảm bảo hiệu quả của thuốc.Liều dùng thuốc Vataseren cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng liều 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Sau 3 tháng điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá hiệu quả điều trị để có điều chỉnh phù hợp.Người suy thận trung bình (độ thanh thải Creatinin từ 30 - 60ml/phút): Sử dụng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày, uống thuốc vào buổi sáng và tối.Cần điều chỉnh liều thuốc Vataseren cho người cao tuổi nếu như chức năng thận suy giảm.Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Vataseren ở trẻ em dưới 18 chưa được đánh giá, vì vậy không nên dùng thuốc cho các đối tượng này.Nếu bạn quên một liều thuốc Vataseren, hãy dùng liều thay thế ngay khi nhớ ra. Nếu như gần đến giờ uống liều thuốc kế tiếp, thì bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên. Không uống gấp đôi liều thuốc Vataseren quy định để bù cho liều đã quên.Các thông tin về sử dụng quá liều thuốc Vataseren còn rất ít. 3. Tác dụng phụ của thuốc Vataseren Trong quá trình sử dụng thuốc Vataseren, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Vataseren bao gồm:Chóng mặt;Đau đầu;Suy nhược;Mẩn ngứa;Mày đay;Đau bụng;Tiêu chảy;Khó tiêu;Buồn nôn, nôn.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Vataseren gồm có:Đánh trống ngực;Ngoại tâm thu;Tim đập nhanh;Hồi hộp;Đỏ bừng mặt;Hạ huyết áp thế đứng;Hạ huyết áp động mạch.Tác dụng phụ không rõ tần suất của thuốc Vataseren gồm có:Triệu chứng Parkinson như là tăng trương lực cơ, run, vận động chậm, khó khăn, dáng đi không vững. hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động khác. Các triệu chứng này có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc Vataseren.Các triệu chứng khác:Rối loạn giấc ngủ;Táo bón;Phù mạch;Ngoại ban mưng mủ toàn thân;Viêm gan;Mất bạch cầu hạt;Giảm tiểu cầu;Ban xuất huyết.Nếu có bất thường xảy ra khi sử dụng thuốc Vataseren, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời. 4. Tương tác của thuốc Vataseren với các loại thuốc khác Trimetazidin trong thuốc Vataseren không gây cảm ứng hay ức chế các enzym chuyển hóa thuốc ở gan. Hiện nay chưa ghi nhận có tương tác của Vataseren với thuốc nào.Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, bạn nên cho bác sĩ biết về toàn bộ loại thuốc đang sử dụng để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra và điều chỉnh liều cho phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vataseren, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vataseren điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
975
Công dụng thuốc Dogarlic Dogarlic thuộc danh mục những sản phẩm thảo dược. Thuốc có thành phần chính là nghệ và tỏi, dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 100 viên. Trước khi sử dụng thuốc Dogarlic thì bạn nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Dogarlic công dụng ra sao? Sử dụng thế nào? 1. Thuốc Dogarlic công dụng là gì? 1.1 Chỉ định của thuốc Dogarlic. Dược lực học:Thành phần tỏi trong thuốc Dogarlic có tác dụng chống xơ vữa động mạch, chống tăng huyết áp, hạ lipid huyết, giãn mạch, chống lại sự kết tập tiểu cầu và chống oxy hóa hiệu quả.Với thành phần chính là tỏi và nghệ, thuốc Dogarlic thường được chỉ định để:Điều trị tình trạng tăng lipid máu khi người bệnh không thể tự điều chỉnh bằng chế độ ăn uống.Phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.1.2 Chống chỉ định của thuốc Dogarlic. Những người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Dogarlic thì chống chỉ định sử dụng sản phẩm này. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Dogarlic Cách dùng: Thuốc Dogarlic dùng bằng đường uống. Người bệnh cần uống Dogarlic trọn vẹn cả viên với 1 cốc nước. Có thể uống thuốc Dogarlic ngay sau bữa ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Liều dùng: Uống 3 - 4 viên/ngày x 2 lần. Trường hợp sử dụng thuốc để phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch thì có thể dùng trong thời gian dài.Lưu ý: Liều dùng Dogarlic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dogarlic cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dogarlic phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dogarlic Hoạt chất tỏi và nghệ trong thuốc Dogarlic có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Dogarlic với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Viêm da tiếp xúc;Khởi phát cơn hen suyễn khi hít phải;Dị ứng hoặc kích ứng đường tiêu hóa;Ợ nóng;Buồn nôn;Có mùi tỏi trong hơi thở và da.Ảnh hưởng của thuốc Dogarlic thường không nghiêm trọng và ở mức độ vừa. Tuy nhiên những phản ứng phụ nghiêm trọng của Dogarlic vẫn có thể xảy ra nên bạn không được chủ quan. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng sử dụng thuốc Dogarlic và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 4. Tương tác của thuốc Dogarlic Dùng đồng thời Dogarlic với warfarin có thể làm tăng thời gian chảy máu. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Dogarlic thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Dogarlic phù hợp.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Dogarlic bạn cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và danh sách các sản phẩm (kể cả thực phẩm chức năng và thuốc không kê đơn) đang sử dụng cho bác sĩ. Dựa vào thông tin được cung cấp bạn sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Dogarlic và những nguy cơ tương tác. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Dogarlic Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Dogarlic.Những bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Dogarlic bởi nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Không nên sử dụng thuốc Dogarlic cho phụ nữ có thai và cho con bú.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dogarlic có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc hầu như không bị ảnh hưởng gì sau khi sử dụng thuốc Dogarlic.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dogarlic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dogarlic điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
753
Tắc kinh 3 tháng nhưng không có thai nguyên nhân do đâu Nhiều chị em rơi vào tình trạng lo lắng không biết bị tắc kinh 3 tháng nhưng không có thai nguyên nhân do đâu? Theo các bác sĩ sản phụ khoa, chậm kinh, tắc kinh có thể là dấu hiệu cảnh bảo sức khỏe sinh sản của bạn đang gặp vấn đề. Vậy đâu là nguyên nhân gây nên hiện tượng này? Theo dõi những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để tìm lời giải đáp. 1. Tình trạng chậm kinh 3 tháng ở nữ giới Chậm kinh, hay còn gọi là trễ kinh, là một dấu hiệu của sự không đều trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Điều này đơn giản là khi đến thời điểm dự kiến ​​của kỳ kinh nhưng không có sự xuất hiện của kinh nguyệt. Tình trạng chậm kinh, tắc kinh khiến nhiều chị em lo lắng khi phát hiện không có thai Chu kỳ kinh là một quá trình thay đổi tự nhiên được lặp lại hàng tháng. Thông thường, chu kỳ kinh kéo dài từ 28-32 ngày. Nếu quá 35 ngày tính từ ngày bắt đầu kinh nguyệt mà vẫn không có sự trở lại của kinh nguyệt, thì được coi là chậm kinh. Ngoài ra, khi phụ nữ đã bỏ lỡ ít nhất ba kỳ kinh nguyệt liên tiếp, thì được chẩn đoán là vô kinh. 2. Nguyên nhân gây tắc kinh 3 tháng nhưng không có thai Kinh nguyệt xuất hiện ở người phụ nữ đánh dấu sự thay đổi lớn, báo hiện họ đã có thể đảm nhiệm chức năng sinh sản. Nếu chu kỳ kinh nguyệt không ổn định, nhất là tình trạng chậm kinh kéo dài có thể là do một trong những yếu tố sau: – Mắc các bệnh mãn tính: Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến cơ chế chung của toàn bộ cơ thể, điển hình như bệnh dị ứng  celiac – Tâm lý căng thẳng: Áp lực công việc, học tập, stress kéo dài cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình phóng noãn gây trễ kinh, tắc kinh Có nhiều nguyên nhân khiến chị em bị tắc kinh 3 tháng nhưng không có thai như: mắc các bệnh lý phụ khoa, bị stress, do chế độ ăn uống không điều độ,… – Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc điều trị bệnh hoặc việc dùng thuốc tránh thai có thể gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Dùng thuốc có thể gây rối loạn nội tiết nếu sử dụng chúng lâu dài. – Vận động quá mức: Việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên khi áp lực tập luyện căng thẳng hoặc lao động quá sức cũng có thể gây nên hiện tượng mất kinh ở phụ nữ. – Bị buồng trứng đa nang: Khi mắc phải bệnh lý này, hoocmon estrogen và andreogen mất cân bằng và sinh ra hiện tượng mất kinh ở nữ giới. – Người quá gầy: Lý giải cho hiện tượng này, các bác sĩ sản phụ khoa cho hay khi thể trạng sức khỏe quá gầy có thể bị ngừng bài tiết hoocmon estrogen, do đó ngừng phóng noãn. Ngoài ra, việc thường xuyên chán ăn hay ăn quá nhiều cũng có thể gây thiếu hụt nội tiết estrogen. – Lạm dụng bia rượu, hút thuốc lá: Thực tế hiện nay, rất nhiều chị em phụ nữ có thói quen uống bia rượu và hút thuốc lá, chính những điều này đã có những ảnh hưởng đến sức khỏe cũng và cũng có thể là nguyên nhân gây tắc kinh ở phụ nữ. – Tăng cân quá nhanh: Phụ nữ bị tăng cân đột ngột thường hay bị rối loạn kinh nguyệt mà biểu hiện điển hình nhất là chậm kinh, tắc kinh. Tùy theo cơ địa, có người chỉ bị chậm kinh vài ngày nhưng cũng có những người kéo dài 2-3 tháng. – Mãn kinh sớm: thông thường khi bước vào lứa tuổi trung niên, người phụ nữ sẽ bị mãn kinh, tức là không còn ra kinh nguyệt hàng tháng nữa. Tuy nhiên, nếu bạn còn trẻ mà đã bị tắc kinh 3 tháng thì nên cảnh giác với chứng mãn kinh sớm. Hiện tượng này thường xảy ra khi cơ thể bị thiếu hụt hoocmon. – Mắc các bệnh phụ khoa: Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây chậm kinh nguyệt 3 tháng. Một số bệnh phụ khoa phổ biến có thể kể đến như viêm cùng chậu, u xơ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung… 3. Tắc kinh 3 tháng không có thai cần phải làm gì? Để khắc phục tình trạng trên cần phải tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh, từ đó mới có biện pháp khắc phục hiệu quả và triệt để. Do vậy, nếu thấy xuất hiện hiện tượng này cần đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám ngay và đưa ra hướng xử trí kịp thời. Ngoài ra để ngăn ngừa và hỗ trợ hiện tượng chậm kinh, tắc kinh các bạn nữ cần phải chú ý đến những vấn đề sau: – Thay đổi thói quen sinh hoạt, có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và tập luyện điều độ hơn – Không nên lạm dụng quá mức thuốc kháng sinh hoặc thuốc tránh thai, bởi đây là một trong những nguyên nhân chính gây chậm kinh, tắc kinh ở phụ nữ – Để duy trì một chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hàng tháng, phụ nữ cần chú trọng vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đặc biệt là trong thời gian kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục. – Sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ pH phù hợp là điều cần thiết. Tuyệt đối không nên thụt rửa sâu bên trong âm đạo, vì điều này có thể tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm vùng kín. – Ngoài ra, việc xây dựng và duy trì một lối sống lành mạnh cũng rất quan trọng. Điều này bao gồm ăn uống khoa học, bổ sung đủ chất dinh dưỡng, tập luyện thể dục vừa phải kết hợp với thời gian nghỉ ngơi và giấc ngủ hợp lý. – Tránh xa và không sử dụng những chất kích thích có hại như rượu, bia, cà phê và thuốc lá. – Phụ nữ nên tìm hiểu về các phương pháp thư giãn để tránh căng thẳng và stress kéo dài. Đồng thời, tuân thủ lịch khám phụ khoa định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe phụ khoa, can thiệp kịp thời và hiệu quả, nhằm tránh những tác động xấu đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Chị em nên thăm tới các bác sĩ chuyên môn để thăm khám, tìm ra nguyên nhân chính xác gây tắc kinh lâu ngày và được xử lý kịp thời
thucuc
1,188
Người chuyển giới có sinh con được không? Chuyển giới có sinh con được không chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều người. Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta cần biết được bản chất của chuyển giới là gì, nó tác động đến khả năng sinh sản của một người ra sao. Tất cả thông tin sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Chuyển giới có sinh con được không? Người chuyển giới là những người có bản sắc giới tính không phù hợp với giới tính mà họ được chỉ định khi khai sinh. Nhiều người đã chọn chuyển đổi giới tính về mặt xã hội hoặc y tế để biểu hiện giới tính của họ phù hợp với bản sắc giới tính. Chuyển giới về mặt xã hội là thay đổi về cách ăn mặc, ứng xử, giao tiếp… sao cho phù hợp với bản sắc giới tính. Chẳng hạn như người nam khi chuyển giới thành nữ sẽ mặc đồ nữ, trang điểm, làm đẹp, ứng xử sẽ dịu dàng, nữ tính… Chuyển giới về mặt y tế là phẫu thuật, dùng hormone để thay đổi giới tính. Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu Việc chuyển đổi giới tính bằng y tế sẽ ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của người chuyển giới. Không phải tất cả các cá nhân đều lựa chọn phẫu thuật chuyển giới. Tuy nhiên, những người làm phẫu thuật có thể sẽ phải đối mặt với một vấn đề nan giải: Họ sẽ làm gì nếu sau này muốn có con? Việc điều trị bằng hormone và phẫu thuật đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Một số ca phẫu thuật chuyển giới có cắt bỏ buồng trứng hay tinh hoàn sẽ khiến người đó bị vô sinh vĩnh viễn. Có rất nhiều người chuyển giới đã hối hận sau khi làm phẫu thuật và tiêm hormone bởi họ không thể có con được nữa. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng một nửa số người chuyển giới trưởng thành đã hối tiếc khi không còn khả năng sinh con sau khi chuyển giới. Do đó, rất nhiều người kêu gọi các bác sĩ phẫu thuật phải thảo luận với người chuyển giới về khả năng sinh sản trước khi tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, không phải lúc nào bác sĩ cũng làm điều này. Thêm vào đó, cho dù có được trao đổi trước thì khát khao được sống thật với giới tính cũng khiến mọi vấn đề khác trở nên không quan trọng. Chỉ sau khi phẫu thuật rồi họ mới dần nhận ra được những gì mình phải đối diện, đặc biệt là vấn đề sinh sản. Đối với một số người, việc không sinh con không phải là vấn đề đáng quan ngại. Họ có thể không muốn lập gia đình, hoặc có lập gia đình thì cũng không tâm đến việc phải có con ruột. Nhưng với nhiều người khác, khả năng sinh con lại rất quan trọng với hạnh phúc về lâu về dài. 2. Cách người chuyển giới giữ gìn khả năng sinh sản 2.1. Với người chuyển giới nam Người chuyển giới nam muốn sinh con cần tiêm hormone kích thích trứng, thu hoạch trứng để làm thụ tinh nhân tạo. Người chuyển giới nam nếu muốn bảo tồn khả năng sinh sản thì có thể áp dụng cách tiêm hormone nữ để kích thích và thu hoạch trứng tương tự như IVF. Tuy nhiên, với nhiều người chuyển giới nam, cách này có thể làm tăng tình trạng cảm thấy khó chịu trong cơ thể họ. Họ phải tiêm một số lượng lớn hormone nữ vào người để kích thích buồng trứng nên sẽ cảm thấy không thoải mái. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thu hoạch mô buồng trứng. Tuy nhiên, cách này không hiệu quả bằng kích thích buồng trứng. Điều đáng chú ý là những người đàn ông chuyển giới không phẫu thuật tái tạo bộ phận sinh dục có thể mang thai. Nếu họ giữ buồng trứng và tử cung thì vẫn có thể trải qua một thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, để làm như vậy, họ phải ngừng tiêm testosterone trong suốt thai kỳ. Họ cũng cần tiếp cận với tinh trùng hoặc nhận trứng đã được thụ tinh. 2.2. Với người chuyển giới nữ Người chuyển giới nữ muốn có con thì cần thu hoạch tinh trùng trước khi tiêm estrogen. Để bảo tồn khả năng sinh sản đối với người chuyển giới nữ sẽ dễ dàng trước khi họ dùng estrogen. Ngân hàng tinh trùng tương đối đơn giản và giá cả phải chăng, họ chỉ cần gửi tinh trùng ở đó là được. Tuy nhiên, với một số người chuyển giới nữ, để họ thủ dâm và xuất tinh cũng không hề dễ. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ phải kích thích xuất tinh bằng điện hoặc phẫu thuật thể lấy tinh trùng trực tiếp từ tinh hoàn. Như vậy, người chuyển giới muốn có con phải áp dụng nhiều biện pháp y học trước khi phẫu thuật và tiêm hormone giới tính khác vào cơ thể. Nếu đã cắt bỏ hoàn toàn cơ quan sinh dục và tiêm hormone giới tính mà chưa kịp trữ tinh trùng hay trứng thì họ sẽ bị vô sinh hoàn toàn. Nhiều bác sĩ đầu ngành sinh sản vẫn đang nỗ lực nghiên  cứu để giúp những người chuyển giới có thể tự mang thai và sinh con, nhưng ở thời điểm hiện tại thì điều này là không thể. Xem thêm >> Mổ tử cung đôi có thể sinh con được không? > Tử cung nhi hóa có mang thai được không?
thucuc
975
Bà bầu nên làm gì khi chuyển dạ? Khi cơn co thắt bắt đầu, người mẹ nên thở ra nhè nhẹ, chậm rãi và tưởng tượng về những hình ảnh tươi đẹp, đây là cách đẻ thường không đau, kinh nghiệm đẻ thường không đau giúp quá trình đẻ thường của chị em diễn ra dễ chịu hơn. Thông thường quá trình chuyển dạ kéo dài và những cơn đau quá mức có thể khiến bà bầu bị kiệt quệ, không còn đủ sức để rặn đẻ khiến đứa trẻ sinh ra dễ bị ngạt. Do vậy bác sĩ khuyên phụ nữ mang thai nên chủ động tìm hiểu rõ về cơ chế của cơn đau chuyển dạ, cách thức giảm đau sẽ giúp tăng khả năng chịu đựng và vượt qua giai đoạn này nhẹ nhàng hơn. Làm quen với cơn đau chuyển dạ Tất cả cơn chuyển dạ đều gây đau đớn. Tùy vào cơ địa mỗi thai phụ mà mức độ đau và các cơn co thắt diễn ra khác nhau. Lúc này, thay vì lo lắng, hoảng sợ, người mẹ nên tự xây dựng cho mình lòng tin bằng cách chuẩn bị đối mặt với cường độ mạnh của các cơn co thắt, hiểu được khả năng chịu đựng của cơ thể và học cách làm giảm đau. Nên nhớ rằng cơn đau chính là một phần rất tích cực của sự chuyển dạ, vì cứ sau mỗi lần co thắt thì thời khắc chào đời của con càng đến gần hơn. Ảnh minh họa Cách thở khi rặn đẻ Thả lỏng và tập trung thở là kinh nghiệm rặn đẻ, giúp thai phụ bớt lo âu và giảm đau, đây là phương pháp hỗ trợ cách đẻ thường hiệu quả. Có hai cách thở nên áp dụng trong lúc này: thở chầm chậm và thở nhẹ nhàng. Trong các giai đoạn đầu tiên khi cơn co thắt bắt đầu nên thở ra nhè nhẹ và chậm rãi qua miệng sau đó hít vào từ từ qua mũi. Cứ giữ cách đó đều đều suốt cơn co thắt thường kéo dài từ 4 đến 6 giây. Đến khi cơn co thắt trở nên mạnh và thường xuyên hơn, người mẹ nhận thấy dễ thở thì bắt đầu áp dụng cách thở nhẹ, ngắn. Lưu ý: Khi thở, chỉ dùng phần trên của cơ thể, tránh dùng phần bụng dưới, nơi các cơn co thắt đang diễn ra dồn dập. Tư thế khi chuyển dạ Nhiều tư thế sẽ hỗ trợ tích cực cho bạn vượt cạn dễ dàng hơn. Có thể đi qua đi lại, dựa vào tường và lắc lư vùng chậu để sức nặng của bé trong bụng dồn về trước giúp giảm lực đè lên xương sống, tăng hiệu quả các cơn co thắt. Hoặc ngồi trên ghế, ngả người ra trước, hai chân dang ra. Cũng có thể bò nhằm giảm đau lưng khi cơn co thắt tiến triển mạnh hơn. Giữ cho 2 chân dang rộng, lưng thẳng, lắc vùng xương chậu. Nếu thấy mỏi có thể nằm hơi nghiêng, kê gối ở đầu và phần đùi trên, 2 chân dang ra, xuôi 2 tay, nhắm mắt thư giãn và tập trung thở. Phát huy sức tưởng tượng Mường tượng các hình ảnh tươi đẹp trong đầu giúp mẹ bầu giảm đau, giảm sợ hãi – đây là cách rặn đẻ hiệu quả, đúng cách cho mẹ. Khi bắt đầu một cơn co thắt, hãy cố gắng tưởng tượng đến những hình ảnh giúp bạn dễ chịu và yêu thích, chẳng hạn như một bờ biển mát rượi hay đồng cỏ xanh ngát đầy hoa. Cơn co thắt đầu tiên xuất hiện khi cổ tử cung đang giãn nở, có thể hình dung ra hình ảnh một nụ hoa xinh xắn đang từ từ hé mở từng cánh một, sẽ rất có ích cho bạn. Cũng có thể nghĩ đến các con sóng vỗ bờ từng đợt tương ứng với từng cơn co tử cung. Thực tế nhiều thai phụ cho biết họ cảm thấy rất dễ chịu khi áp dụng cách này để giảm đau. Nghe nhạc cũng là cách rất hiệu quả để giảm đau khi vượt cạn. Một bản nhạc du dương trầm bổng sẽ giúp thai phụ vượt lên các cơn co thắt. Những bài hát nhịp điệu mạnh dần sẽ giúp bạn tăng sức chịu đựng để đương đầu với các cơn co thắt mạnh hơn, đây là một cách đẻ thường không bị rạch hiệu quả cho chị em. Can thiệp y khoa Khi các cơn đau vượt quá ngưỡng chịu đựng hoặc thai phụ lo sợ đau quá sẽ không còn đủ sức vượt cạn, có thể cân nhắc đến các phương pháp can thiệp y khoa như thuốc giảm đau, thuốc gây tê, thuốc an thần. Sử dụng các loại thuốc an thần với liều lượng ít làm dịu các cơn đau, giảm lo âu, giúp thai phụ nghỉ ngơi giữa các cơn co thắt đồng thời kiềm chế triệu chứng nôn mửa và tăng huyết áp. Tuy nhiên thuốc an thần lại gây cảm giác buồn ngủ nên cần được bác sĩ tư vấn cặn kẽ trước khi quyết định sử dụng. Lưu ý: Nhiều bà bầu không thích dùng thuốc tê khi chuyển dạ vì e ngại những tác dụng phụ có thể xảy ra như say thuốc, chóng mặt, nôn mửa, ức chế hô hấp và say thuốc ở bé. Tuy nhiên trong trường hợp cơn đau đã vượt quá ngưỡng chịu đựng, chuyển dạ kéo dài gây kiệt sức thì việc giảm đau bằng thuốc là cần thiết. Để biết phương pháp, cách sinh con phù hợp nhất với mỗi người, trước đó nên nhờ bác sĩ hoặc hộ sinh tư vấn về các phương pháp giảm đau có sẵn ở bệnh viện cũng như tác dụng và phản ứng phụ có thể gặp phải. Như thế, thai phụ quyết định lựa chọn phương pháp nào khi quá trình chuyển dạ gặp khó khăn. Theo  Vnexpress
thucuc
1,015
Bệnh trĩ ở trẻ em: dấu hiệu nhận biết và cách điều trị hiệu quả Khi nói đến bệnh trĩ ở trẻ em chắc hẳn nhiều cha mẹ sẽ bất ngờ vì không nghĩ rằng trẻ lại có thể mắc bệnh lý này. Tuy nhiên, thực tế không thể phủ nhận là trẻ có thể bị trĩ giống như người lớn. Vậy dấu hiệu bệnh trĩ ở trẻ em là gì và cách điều trị như thế nào, bài viết sau sẽ cùng các bậc cha mẹ tìm hiểu về vấn đề ấy. 1. Tại sao trẻ em bị trĩ? Sở dĩ trẻ em vẫn có thể mắc bệnh trĩ là bởi: - Bị táo bón lâu ngày Trẻ bị táo bón kéo dài vì không nạp đủ chất xơ sẽ có nguy cơ cao đối với bệnh trĩ. Điều này xảy ra khi trẻ không thích ăn rau củ và cha mẹ cũng không chú ý đến vấn đề này nên trong suốt một thời gian dài, trẻ bị thiếu chất xơ và kết quả là táo bón lâu ngày sinh ra trĩ. - Thời gian ngồi bô quá lâu Do ngồi bô quá lâu nên vô tình trẻ đã làm tăng áp lực lên các đám tĩnh mạch ở hậu môn và cản trở hồi lưu tĩnh mạch tạo điều kiện cho búi trĩ hình thành. - Thể trạng Có nhiều trẻ trong quá trình phát triển và hoàn thiện các bộ phận của cơ thể, do cơ hậu môn còn yếu và các tổ chức hoạt động còn lỏng lẻo, cộng với tình trạng dây chằng ở hậu môn trực tràng hoạt động chưa thật sự hiệu quả. Mặt khác, cấu trúc xương cùng và trực tràng lại nằm trên cùng một đường thẳng nên trực tràng dễ bị đẩy lên cao từ đó sinh ra bệnh trĩ ở trẻ em. - Một số nguyên nhân khác Ngoài những nguyên nhân phổ biến trên đây thì trẻ em còn có thể bị trĩ do: + Thời gian ngồi trên bề mặt cứng lâu. + Uống thiếu nước. + Thường xuyên quấy khóc dữ dội làm tăng áp lực ổ bụng, khiến cho máu dồn về vùng chậu, kết quả là ứ đọng máu ở trực tràng. + Di truyền: ngay từ những tuần đầu sau sinh, trẻ sẽ có dấu hiệu của bệnh trĩ. + Viêm ruột. 2. Dấu hiệu bệnh trĩ ở trẻ em và cách điều trị 2.1. Dấu hiệu cho thấy trẻ bị trĩ Các dấu hiệu bệnh trĩ ở trẻ em phổ biến nhất là: - Thường xuyên bị táo bón Trẻ bị táo bón liên tục trong khoảng 5 - 7 ngày là lúc cha mẹ nên quan sát xem con có nguy cơ bị trĩ hay không. Lúc này, trẻ sẽ không đi đại tiện, nếu đi đại tiện sẽ thấy phân cứng rắn, vón thành cục nhỏ. Tình trạng này kéo dài sẽ tạo áp lực lớn lên hậu môn và tạo điều kiện cho búi trĩ hình thành. - Thời gian đi đại tiện dài hơn bình thường Trẻ đi đại tiện mất rất nhiều thời gian cũng là một trong các dấu hiệu bệnh trĩ ở trẻ em. Do ngồi lâu nên máu ở hậu môn khó lưu thông, dần dần khiến cho các búi trĩ hình thành. - Mỗi khi đi đại tiện trẻ thường kêu đau rát Khi trẻ đi đại tiện cảm thấy đau rát hậu môn tức là bệnh trĩ đang có dấu hiệu nghiêm trọng. Lúc này, búi trĩ đã xuất hiện và cọ xát với phân nên gây ra hiện tượng đau rát, có khi còn chảy máu. - Hậu môn có dấu hiệu bất thường Nếu trẻ có những dấu hiệu bất thường ở vùng hậu môn như sau thì cũng có nguy cơ bị trĩ: + Ngứa nóng ở hậu môn vì búi trĩ đã lòi ra ngoài, làm cho dịch hậu môn bị rỉ ra, vi khuẩn có điều kiện xâm nhập gây ra ngứa. + Sau khi đi đại tiện, hậu môn trẻ có xu hướng sưng nặng hơn. + Trẻ khó chịu, quấy khóc mỗi lần đi đại tiện. 2.2. Cách chữa bệnh trĩ ở trẻ em Đối với trẻ nhỏ, nguyên nhân gây trĩ phổ biến nhất là táo bón nên khi tìm cách chữa bệnh trĩ ở trẻ em, trước tiên cha mẹ cần phải kiểm tra lại để thay đổi chế độ ăn cho trẻ. Những trẻ bú mẹ hoàn toàn rất hiếm khi bị táo bón nên nếu ở giai đoạn này trẻ bị trĩ thì khả năng cao là do di truyền. Với những trẻ mới bắt đầu ăn dặm hoặc sử dụng sữa công thức thì khả năng bị táo bón cao hơn so với trẻ bú mẹ hoàn toàn. Những trẻ lớn hơn thì nguyên nhân chính gây táo bón chủ yếu do uống thiếu nước và ăn thiếu chất xơ. Khi phát hiện trẻ bị bệnh trĩ, trước tiên, cha mẹ cần tăng cường chất xơ vào chế độ ăn hàng ngày của trẻ bằng cách bổ sung rau xay nhuyễn, trái cây, ngũ cốc nghiền nhuyễn vào trong bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra, cha mẹ cũng nên theo dõi lượng nước uống của con để đảm bảo bổ sung cho trẻ đủ lượng nước cần thiết. Tạo cho trẻ có thói quen đi đại tiện vào đúng một khung giờ nhất định trong ngày cũng là cách trị bệnh trĩ ở trẻ em. Để làm được điều ấy, mỗi ngày, vào một khung giờ nhất định, cha mẹ hãy cho trẻ đi đại tiện, dần dần, trẻ sẽ hình thành được thói quen. Chữa trị bệnh trĩ ở trẻ em hiện nay chủ yếu áp dụng phương pháp dùng thuốc Tây y. Tùy vào mức độ bệnh của từng trẻ mà bác sĩ sẽ chỉ định đơn thuốc phù hợp. Một số loại thuốc thường được bác sĩ sử dụng là: - Kem bôi điều trị bệnh trĩ ở trẻ em thành phần không chứa Corticosteroid. - Kem gây tê hoặc giảm đau cho trẻ dùng bôi trực tiếp vào búi trĩ. - Thuốc giảm đau (dành cho những trường hợp có cơn đau nghiêm trọng do trĩ gây ra). Bệnh trĩ ở trẻ nhỏ thường chỉ cần dùng thuốc Tây điều trị trong khoảng 1 - 2 tuần là sẽ có dấu hiệu cải thiện. Nếu vượt quá khoảng thời gian này mà bệnh không có chiều hướng tiến triển tốt hơn thì cha mẹ nên cho trẻ tái khám để bác sĩ tìm ra hướng hiệu quả hơn. Tùy vào tình trạng bệnh và thể trạng của từng trẻ mà khi ấy bác sĩ sẽ có phương án điều trị cụ thể.
medlatec
1,097
Công dụng thuốc Auclanityl 1g Thuốc Auclanityl 1g có chứa thành phần chính là kháng sinh amoxicillin và acid clavulanic, được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng nguyên nhân do vi khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim nên có cách sử dụng tiện lợi. Tuy nhiên, việc dùng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn đến từ bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Auclanityl là thuốc gì? Tác dụng ra sao? Thuốc Auclanityl với thành phần gồm hai dược chất chính là Amoxicillin 500 mg và acid Clavulanic 125 mg.Khi nhắc đến Amoxicillin, đây vốn là loại kháng sinh bán tổng hợp, có khả năng diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp Peptidoglycan- thành phần giữ vai trò quan trọng trong thành tế bào vi khuẩn. Đồng thời, thành phần này cũng giúp ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn không tổng hợp được lớp màng bảo vệ dẫn đến bị phá hủy nhanh chóng. Amoxicillin có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn nhạy cảm như vi khuẩn hiếu khí Gram(+), vi khuẩn Gram(-) và một số vi khuẩn kị khí khác.Với Acid clavulanic, đây là là một beta-lactam không có tác dụng diệt khuẩn nhưng lại có tác dụng kháng beta-lactamase mạnh. Từ đây, thành phần này sẽ làm giảm khả năng kháng thuốc của vi khuẩn có khả năng sinh beta-lactamase, nhờ đó gia tăng tác dụng diệt khuẩn của các kháng sinh betalactam so với khi dùng đơn độc.Như vậy, có thể thấy rằng thuốc Auclanityl có tác dụng diệt khuẩn mạnh trên các chủng nhạy cảm, đặc biệt là các chủng vi khuẩn có khả năng sinh men kháng thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Auclanityl 1g 2.1. Chỉ định. Thuốc Auclanityl thường được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm khuẩn vừa và nhẹ trên các hệ cơ quan trong cơ thể như:Bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã sử dụng các loại kháng sinh thông thường nhưng không thuyên giảm.Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nguyên nhân do chủng H.influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta – lactamase như viêm phế quản cấp, viêm phổi lây trong cộng đồng.Thuốc Auclanityl điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter như bệnh viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.Bệnh nhân nhiễm khuẩn xương và khớp ở bệnh viêm tủy xương.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Auclanityl 1g chống chỉ định đối với các trường hợp:Những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Auclanityl.Những người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do sử dụng thuốc chứa amoxicilin, acid clavulanic.Người có tiền sử dị ứng với nhóm beta – lactam (bao gồm penicilin và cephalosporin).Trẻ em dưới 4 tuổi hoặc cân nặng dưới 40kg.Bệnh nhân nhiễm virus thuộc Herpes, suy gan, thận nặng. Các trường hợp nhiễm khuẩn nguyên nhân do vi khuẩn nội bào hoặc virus. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Auclanityl 1g Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, uống thuốc trước hoặc sau khi ăn với liều dùng tham khảo như sau:Đối tượng là người lớn và trẻ em >40kg: Sử dụng 1 viên/1 lần uống, mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần cách 12 tiếng.Với người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều trừ trường hợp độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.Đối tượng bị suy thận: Độ thanh thải creatinin > 30ml/phút sẽ không cần điều chỉnh liều. Độ thanh thải < 30 ml/phút: Khuyến cáo không sử dụng thuốc.Thời gian điều trị bằng thuốc Auclanityl không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại. 4. Tác dụng phụ thuốc Auclanityl 1g Nếu sử dụng thuốc Auclanityl đúng liều, đúng cách, tác dụng phụ thường ít xảy ra. Một số vấn đề có thể gặp trong quá trình dùng thuốc là:Đối với hệ thần kinh: Đau đầu, mệt mỏi, lo lắng, kích động, mất ngủ, lú lẫn.Đối với hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, buồn nôn, nôn. Đôi khi người bệnh nhận thấy lưỡi sưng màu đen, lở loét ở miệng, môi...Đối với sinh dục: Thuốc Auclanityl có thể gây ngứa âm đạo, tiết dịch bất thường.Đối với thận: Nước tiểu có thể sẫm màu.Đối với da: Nổi mẩn, ngứa, đau cơ khớp, vàng da, vàng mắt, xuất huyết dưới da, hội chứng Stevens – Johnson.Đối với máu: Gây giảm bạch cầu.Nếu thấy xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bạn cần thông báo với bác sĩ để có những điều chỉnh kịp thời. 5. Tương tác thuốc Auclanityl 1g Việc sử dụng thuốc Auclanityl chung với một số loại thuốc khác có thể gây tương tác, làm giảm tác dụng của thuốc hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ ngoài ý muốn, cụ thể:Sử dụng thuốc Auclanityl chung với allopurinol sẽ gia tăng nguy cơ gây dị ứng của amoxicilin.Dùng chung với cloramphenicol sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.Dùng chung với Methotrexat sẽ làm tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.Khi dùng thuốc Auclanityl với các loại thuốc tránh thai dạng uống sẽ làm giảm tác dụng tránh thai.Do đó trước sử dụng thuốc Auclanityl, bạn cần báo cáo với bác sĩ về các bệnh mắc kèm và thuốc đã, đang sử dụng. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Auclanityl Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận, người thiếu máu do bệnh lý tủy xương. Ngoài ra, cần chú ý kiểm tra lại chức năng gan trong và sau khi ngưng điều trị bằng thuốc.Chỉ sử dụng thuốc Auclanityl cho phụ nữ có thai và cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Những người lái xe hoặc vận hành máy móc cần tránh dùng thuốc khi làm việc do có khả năng gây ra ảnh hưởng đến thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, đau đầu tạm thời.Khi dùng thuốc quá liều có thể xuất hiện triệu chứng rối loạn thần kinh, rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng, đái ra tinh thể, men gan tăng,...Khi quên dùng thuốc Auclanityl, hãy uống sớm nhất có thể sau quên. Tuy nhiên nếu thời điểm nhớ ra đã gần đến liều sau thì bỏ qua liều đó để tránh quá liều.Có thể thấy rằng, thuốc Auclanityl 1g có khả năng phát huy tốt hiệu quả trong việc điều trị bệnh. Khi dùng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ, dùng thuốc đúng liều để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
vinmec
1,147
Thông báo khi tới thăm khám tại Bệnh viện Thực hiện khai báo y tế trung thực tại các bàn khai báo y tế được bố trí tại khu sàng lọc khách hàng. Hạn chế đưa người thân đi cùng khám chữa bệnh và chăm sóc người bệnh. Quý khách vui lòng giữ khoảng cách 2 mét và thực hiện nghiêm túc các quy định tại khu sàng lọc của Bệnh viện. Khẩu trang không sử dụng cần bỏ đúng nơi quy định, không khạc nhổ bừa bãi, hạn chế nói chuyện trong thang máy. Thực hiện nghiêm các quy trình thực hành cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Thực hiện giãn cách theo từng khoa, phòng, từng khu vực. Đảm bảo vệ sinh môi trường, tránh phát tán virus (chất thải, bệnh phẩm…). Tăng cường đào tạo, truyền thông về bệnh dịch và các biện pháp phòng ngừa cho Cán bộ, nhân viên Bệnh viện. Với lưu lượng lớn người bệnh và người nhà tới thăm khám hàng ngày tại viện, Bệnh viện đã tạo nhãn dán màu đối với những đối tượng người bệnh khác nhau. Đội ngũ Chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, dày dặn kinh nghiệm, y đức đã từng công tác tại các bệnh viện hàng đầu cả nước như Bệnh viện K, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Tim mạch Trung ương, Việt Đức, Bệnh viện 103,... giúp chẩn đoán và điều trị bệnh nhanh chóng, chính xác luôn sẵn sàng hỗ trợ mọi khách hàng. Song song với đội ngũ Chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, Bệnh viện còn đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại bậc nhất được nhập khẩu từ các nước hàng đầu thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Đức như: Máy chụp cắt lớp vi tính CT 128 dãy, máy siêu âm, X-quang kỹ thuật số, máy chụp cộng hưởng từ, máy đo Fibroscan, X-quang tuyến vú (Mamography),… hỗ trợ đắc lực cho chẩn đoán, điều trị bệnh. Sau khi có kết quả đội ngũ chuyên gia, bác sĩ của Bệnh viện sẽ gọi lại tư vấn kết quả. Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi bảo đảm phục vụ khách hàng 24/24h tất cả các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, chủ nhật và các ngày Lễ/Tết, trong đó đặc biệt ưu tiên khung thời gian từ sáng sớm đến 22 giờ. Mỗi người dân cần thực hiện đúng các khuyến cáo của Bộ Y tế về phòng chống COVID-19 trong tình hình mới cũng chính là bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng.
medlatec
418
Mẹo chữa hóc xương cá tại nhà cực dễ cực nhanh Hóc phải xương cá là một tình huống dở khóc dở cười mà ai cũng có thể mắc phải. Khi bị như vậy bạn sẽ cảm thấy đau và rất khó chịu, chỉ muốn tìm mọi cách để nhanh chóng thoát khỏi nó. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn một vài mẹo chữa hóc xương cá tại nhà vừa nhanh vừa dễ để thoát khỏi sự khó chịu mà tình huống này gây ra. 1. Nhận biết bị hóc xương cá Nuốt phải xương cá thường không gây ra hậu quả gì nhưng khi nó đang bị mắc lại ở một nơi nào đó trong cổ họng thì sẽ gây ra rất nhiều khó chịu. Người bị hóc xương cá thường sẽ có các biểu hiện sau: - Có cảm giác bị châm chích, đau nhói ở cổ họng. - Ho nhiều. - Khó nuốt hoặc cảm thấy đau khi nuốt. - Khạc thấy có máu chảy ra. 2. Mẹo chữa hóc xương cá tại nhà và một vài lưu ý khi thực hiện 2.1. Một số mẹo chữa hóc xương cá tại nhà nhanh và dễ - Dầu oliu Dùng dầu oliu là một mẹo chữa hóc xương cá tại nhà cực dễ. Việc bạn cần làm chỉ là uống ngay 1 muỗng canh dầu oliu. Sự xuất hiện của loại dầu này sẽ giúp cho xương và niêm mạc họng được bôi trơn, nhờ đó mà xương dễ dàng thoát ra khỏi cổ họng hơn rất nhiều. - Vỏ cam Vỏ cam có chứa rất nhiều vitamin C nên ngay khi bị hóc xương cá, hãy nhớ tận dụng nguyên liệu tự nhiên này. Để thoát khỏi xương cá đang bị vướng trong cổ họng, bạn hãy ngậm một miếng vỏ cam ở trong miệng khoảng 5 phút cho xương sẽ mềm ra rồi nuốt một cách nhẹ nhàng. Nhờ có việc làm ấy mà xương cá sẽ theo nước bọt để trôi xuống dạ dày và không còn gây nguy hiểm cho bạn nữa. Ngoài ra, vitamin C có trong vỏ cam còn giúp kháng viêm và giảm đau tương đối tốt nên áp dụng mẹo chữa hóc xương cá tại nhà bằng vỏ cam còn sẽ giúp bạn tránh bị nhiễm trùng thực quản. - Quả chuối chín Ngay khi bị hóc xương cá, bạn hãy cắn một miếng chuối thật lớn rồi ngậm trong miệng khoảng 1 - 2 phút cho đến khi nước bọt thấm vào và làm mềm chuối ra thì nuốt cả miếng chuối vào. Chuối giống như kẹo dẻo nên sẽ giúp cho xương cá được kéo xuống dạ dày một cách nhanh chóng. - Đồ uống có ga Có một thực tết rất ít người biết là các loại đồ uống có ga đã được rất nhiều bác sĩ dùng để điều trị hóc xương cá. Điều này được giải thích bởi: việc uống đồ uống có ga vào dạ dày sẽ làm giải phóng khí giúp phân hủy xương đồng thời tạo ra áp lực khiến cho xương dễ bị tiêu biến đi. - Giấm táo Tính axit của giấm táo có khả năng làm mềm xương cá nên sẽ làm cho nó rơi ra và dễ dàng nuốt vào dạ dày. Vì thế, mẹo chữa hóc xương cá tại nhà bằng giấm rất dễ: bạn chỉ cần pha loãng 1 muỗng canh giấm rồi uống là được. - Củ tỏi Tỏi là loại gia vị luôn có sẵn trong gian bếp của mỗi gia đình. Vì thế, khi bị hóc xương cá, hãy chớ quên loại gia vị này. Mẹo chữa hóc xương cá bằng củ tỏi được thực hiện như sau: + Lấy một tép tỏi nhỏ đem bóc vỏ. + Dùng đen pin quan sát xem xương bị hóc nằm ở phía bên nào. Nếu xương nằm ở bên trái thì hãy nhét tép tỏi đó vào mũi bên phải hoặc ngược lại. + Lấy tay bịt bên mũi còn lại rồi thở đều bằng miệng cho tới lúc thấy buồn nôn thì hãy nôn ra. Lúc này xương cá sẽ được lôi ra ngoài. - Vỗ lưng và đẩy ép bụng Bằng việc thực hiện phương pháp sơ cứu sau, bạn cũng có thể đẩy xương cá ra ngoài: + Đặt người bị hóc xương cá phía trước còn bạn đứng ở phía sau. + Lấy hai bàn tay đan vào nhau sau đó vòng ra phía trước bụng của người bị hóc xương, cổ tay đặt ở eo của họ rồi từ từ đẩy lên và liên tục kéo mạnh để cho xương cá bị đẩy ra ngoài. + Kết hợp vừa ấn bụng vừa vỗ vào phần lưng ở giữa hai vai để giúp cho xương dễ bị đẩy ra ngoài hơn. - Nước của quả trám Nếu bị hóc xương cá và trong nhà đang có sẵn quả trám, hãy lấy phần thịt của loại quả này đêm giã nát rồi chắt lấy nước uống. 2.2. Một vài lưu ý khi chữa hóc xương cá tại nhà Các mẹo chữa hóc xương cá tại nhà trên đây hoàn toàn là kinh nghiệm dân gian được truyền tai từ thế hệ này qua thế hệ khác, nó chỉ có hiệu quả với những trường hợp nuốt phải xương nhỏ và mới vừa bị hóc. Nếu bạn đã áp dụng nó và thành công thì ngay sau đó, hãy nhớ uống thật nhiều nước và không khạc nhổ nhiều để tránh gây tổn thương thực quản. Trường hợp đã thực hiện mẹo chữa hóc xương cá tại nhà như chia sẻ ở trên một lần mà không hiệu quả thì cũng không nên cố thực hiện thêm các lần khác vì rất dễ khiến cho niêm mạc cổ bị tổn thương, đặc biệt, nếu hóc phải xương cá to sẽ vô cùng nguy hiểm. Mặt khác, bạn cũng cần tuyệt đối tránh việc dùng tay hay vật dùng nào để tìm cách móc xương cá ra. Ngoài ra, những trường hợp sau cần lưu ý để đến gặp bác sĩ ngay lập tức để tìm cách gắp xương cá nhanh và an toàn: - Đã dùng mẹo chữa hóc xương cá nhưng không có tác dụng. - Gặp phải hiện tượng: thở rít, khó thở, đau càng ngày càng nhiều và mạnh, ngực sưng, cổ bị phù nề, bầm tím họng, chảy nước miếng liên tục, không thể ăn uống,... - Mẩu xương cá lớn, nằm sâu bên trong thực quản. Tất cả những mẹo chữa hóc xương cá tại nhà trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Trẻ em là đối tượng dễ bị hóc phải xương cá hơn rất nhiều so với người lớn nên khi cho trẻ ăn cá, hãy chú ý lọc xương thật kỹ và nên tránh cho trẻ ăn các loại cá có nhiều xương.
medlatec
1,122
Sốt xuất huyết ở trẻ em: Những điều bố mẹ cần biết Cũng theo Sở Y tế Hà Nội, tuần đầu tháng 9/2023, Hà Nội ghi nhận gần 1.700 ca mắc sốt xuất huyết, so với tuần trước đó, tăng 540 trường hợp, tập trung ở Hoàng Mai, Đống Đa, Thanh Trì và Hà Đông. Đến thời điểm hiện tại, Hà Nội có tất cả 67 điểm dịch, ở 15/30 quận, huyện, thị xã. Theo nhận định của Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, dịch sốt xuất huyết trong thời gian tới sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp, đỉnh dịch có thể rơi vào khoảng tháng 9, tháng 10. Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm, diễn biến khó lường, dễ biến chứng giảm tiểu cầu gây xuất huyết nặng và suy đa tạng…, đặc biệt là với những người có bệnh nền và trẻ em. Trước tình hình đó, hiểu tường tận về sốt xuất huyết là rất cần thiết để bảo vệ trẻ an toàn. 1. Nguyên nhân gây sốt xuất huyết được xác định là virus Dengue Sốt xuất huyết phát sinh do virus Dengue, thuộc họ Flaviviridae. Có bốn loại virus Dengue có thể gây sốt xuất huyết là DENV-1, DENV-2, DENV-3, và DENV-4. Một người chỉ có thể nhiễm virus Dengue khi bị muỗi Aedes aegypti hoặc muỗi Aedes albopictus nhiễm virus Dengue đốt. Cụ thể, sự truyền nhiễm virus Dengue diễn ra thông qua 2 bước như sau: – Muỗi Aedes aegypti/Aedes albopictus đốt người bệnh sốt xuất huyết và nhiễm virus Dengue. – Muỗi Aedes aegypti/Aedes albopictus đốt và truyền virus Dengue cho người không bệnh. Muỗi Aedes aegypti/Aedes albopictus đốt và truyền virus Dengue cho người không bệnh. 2. Người bệnh sốt xuất huyết thường đau đầu, đau mắt, đau cơ xương khớp Sốt xuất huyết có nhiều triệu chứng, từ nhẹ đến nặng, khác nhau. Cụ thể, những dấu hiệu bố mẹ có thể sử dụng để nhận biết sốt xuất huyết ở trẻ là: Sốt cao trên 39°C (102°F); đau đầu; đau mắt, đặc biệt khi đảo mắt; đau cơ xương khớp và cơ; xuất huyết niêm mạc (chảy máu mũi, chảy máu lợi,…); phát ban, bầm tím da; mệt mỏi và uể oải; buồn nôn và nôn;… 3. Sốt xuất huyết có thể tiến triển đến xuất huyết và suy đa tạng Sốt xuất huyết có thể diễn tiến đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là trong các trường hợp không được chăm sóc y tế kịp thời hoặc không được chăm sóc y tế hiệu quả. Dưới đây là danh sách các biến chứng phổ biến của sốt xuất huyết: – Giảm tiểu cầu: Sốt xuất huyết làm giảm số lượng tiểu cầu trong máu, dẫn đến rủi ro cao hơn về tình trạng xuất huyết nội tạng. – Xuất huyết nội tạng: Khi sốt xuất huyết, các mao mạch trong cơ thể người bệnh bị tổn thương và chảy máu. Tình trạng chảy máu này có thể xuất hiện ở não, dạ dày và nhiều cơ quan khác. – Suy gan: Sốt xuất huyết có thể gây suy gan, dẫn đến tăng enzym gan và các vấn đề liên quan đến gan. – Suy thận: Một số người mắc sốt xuất huyết có thể phát triển suy thận, gây ra tăng creatinin máu và các vấn đề về chức năng thận. – Suy tim: Trong trường hợp nghiêm trọng, sốt xuất huyết có thể ảnh hưởng đến chức năng tim, dẫn đến suy tim. – Hội chứng sốt xuất huyết: Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất của sốt xuất huyết, bao gồm một loạt các triệu chứng nặng như sốt cao, giảm tiểu cầu, xuất huyết nội tạng, suy đa tạng. Hội chứng này có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Biểu hiện của tình trạng giảm tiểu cầu là những ban đỏ, vết bầm tím. 4. Điều trị sốt xuất huyết phụ thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh Điều trị sốt xuất huyết phụ thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh. Dưới đây là thông tin tổng quan về cách điều trị sốt xuất huyết: 4.1. Điều trị sốt xuất huyết ở trẻ em mức độ nhẹ Trường hợp sốt xuất huyết nhẹ, bố mẹ có thể chăm sóc trẻ tại nhà: – Cho trẻ nghỉ ngơi, ăn và uống nước đầy đủ để hạn chế nguy cơ mất nước. – Kiểm soát triệu chứng: Sử dụng paracetamol để giảm sốt, giảm đau. Không sử dụng các loại thuốc chứa aspirin và ibuprofen, vì chúng có thể gây xuất huyết. 4.2. Điều trị sốt xuất huyết ở trẻ em mức độ nặng 5. Dự phòng sốt xuất huyết tập trung vào diệt và tránh tiếp xúc với muỗi Dự phòng sốt xuất huyết tập trung vào diệt và tránh tiếp xúc với muỗi. Cụ thể, chúng ta có một số biện pháp quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của sốt xuất huyết như sau: – Diệt muỗi: Khai thông cống rãnh, dọn dẹp sạch sẽ mọi vùng nước đọng. Sắp xếp gọn gàng dụng cụ chứa nước không sử dụng, như chum, vại, bình hoa,… Đậy kín bể chứa nước sinh hoạt, bể cá,… Sử dụng các loại thuốc để diệt muỗi trong nhà. – Tránh tiếp xúc với muỗi: Lắp lưới chống muỗi ở cửa ra vào và cửa sổ để ngăn chặn muỗi vào nhà. Bôi kem chống muỗi. Mắc màn khi ngủ.
thucuc
925