text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Inflazym Inflazym thuộc danh mục thuốc chống viêm, có công dụng giảm đau hạ sốt. Đây là thuốc kê đơn nên bệnh nhân không tự ý sử dụng khi chưa được bác sĩ cho phép. Sau đây là một số thông tin chia sẻ giúp người bệnh hiểu rõ thuốc Inflazym có tác dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Inflazym Thuốc Inflazym có thành phần chính là Serratipeptidase, có công dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm nhiễm. Tuy nhiên cần xác định vi khuẩn nhạy cảm với thuốc Inflazym trước khi chỉ định điều trị để đảm bảo công dụng sau này. Một vài trường hợp phổ biến thường được chỉ định sử dụng thuốc Inflazym gồm:Phòng chống viêm nhiễm cho bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật.Phòng viêm hạ sốt ở bệnh nhân mới bị chấn thương.Điều trị vấn đề bệnh ngoại khoa do trĩ hay sa hậu môn.Điều trị viêm xoang.Điều trị viêm tai giữa.Điều trị polyp mũi.Điều trị viêm họng.Phối hợp kháng sinh điều trị bệnh nhân bị viêm đường hô hấp hay các biểu hiện khác như viêm phế quản, hen, lao.Điều trị viêm trong nha khoa.Sử dụng cho bệnh nhân sau khi phẫu thuật nha khoa.Điều trị ở bệnh nhân xuất huyết ở mắt hay đục thủy tinh thể.Điều trị căng tức tuyến vú.Sử dụng cho phụ nữ sau sinh bị tổn thương vết khâu tầng sinh môn hay ảnh hưởng khác do sinh nở gây ra.Điều trị viêm mào tinh.Điều trị viêm bàng quang.Điều trị nhiễm trùng chống phù nề.Loại bỏ các mảng xơ vữa do ảnh hưởng xơ vữa động mạch nhưng không làm tổn hại đến thành mạch.Điều trị cải thiện hội chứng ống cổ tay.Bệnh nhân không thuộc các trường hợp chỉ định kể trên thì không nên tự ý sử dụng thuốc Inflazym khi điều trị. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Inflazym Thuốc Inflazym được bào chế dạng viên uống. Khi uống thuốc Inflazym bệnh nhân cần có một cốc nước để hỗ trợ chuyển hóa và tránh thuốc ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Thời điểm sử dụng thuốc nên lựa chọn sau khi ăn để tránh ảnh hưởng cho dạ dày và các cơ quan khác trong cơ thể.Khi sử dụng bệnh nhân sẽ nuốt trọn cả viên Inflazym. Tránh trường hợp tác động gây biến dạng làm thay đổi dược tính của thuốc. Người bệnh có thể tham khảo một vài thông tin khác về Inflazym từ bác sĩ hay dược sĩ để sử dụng thuốc đảm bảo hiệu quả hơn.Liều lượng sử dụng thuốc có thể được điều chỉnh thay đổi tùy theo tình trạng thực tế của người bệnh. Để tránh sử dụng quá liều hay thiếu liều thì người bệnh nên trao đổi kỹ với bác sĩ điều trị để được tư vấn giúp đỡ.Thông thường, liều dùng thường được sử dụng là 5 - 10mg/ lần, tương đương 1 viên thuốc. Mỗi ngày người bệnh sẽ chia ra dùng 3 lần và cần đảm bảo khoảng cách giữa các lần dùng đủ để cơ thấp bán thải hoàn toàn lượng thuốc sử dụng lần trước. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Inflazym Trước khi sử dụng thuốc Inflazym, người bệnh cần kiểm tra kỹ thành phần dược liệu. Mỗi thành phần dược liệu đều có thể gây dị ứng cho bệnh nhân nên không được chủ quan. Hãy luôn lưu ý tránh tình trạng dị ứng thuốc xảy ra. Nếu có tiền sử dị ứng thuốc thì người bệnh nên cẩn trọng hơn và báo lại cho bác sĩ.Trước khi sử dụng thuốc ngoài phòng dị ứng người bệnh cần chú ý tương tác do bệnh lý nền. Bệnh nhân nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để nắm rõ tình hình sức khỏe của bản thân. Một số trường hợp xác định có nguy cơ hoặc đang mắc hội chứng suy giảm chức năng gan thận, rối loạn khả năng đông máu nên báo cho bác sĩ. Tuy không chống chỉ định nhưng hết sức thận trọng để tránh ảnh hưởng cho công dụng của thuốc.Thuốc Inflazym sau khi sử dụng cần được bảo quản cẩn thận ở nơi có khí hậu khô thoáng. Nhiệt độ bảo quản thuốc Inflazym không được vượt quá 30 độ. Trước khi dùng thuốc, người bệnh hãy kiểm tra bao bì sản phẩm tránh bị hở hay tiếp xúc không khí quá lâu gây ra biến đổi thành phần làm cho công dụng không còn được đảm bảo như ban đầu.Trẻ nhỏ và phụ nữ nghi ngờ mang thai không có chỉ định cụ thể sử dụng thuốc Inflazym. Đây là nhóm đối tượng hết sức nhạy cảm thậm chí có thể gặp tương tác thuốc khác cao. Do vậy cần có chỉ định bác sĩ trước khi sử dụng. Người cao tuổi và người lao động sử dụng máy móc cũng vậy. Trước khi dùng thuốc hãy tìm hiểu rõ ảnh hưởng và cách điều chỉnh để tránh làm giảm công dụng thuốc khi điều trị 4. Phản ứng phụ của thuốc Inflazym Phản ứng phụ của các nhóm thuốc giảm đau thường khá giống nhau. Tuy nhiên, thuốc Inflazym theo phát hiện không có quá nhiều ảnh hưởng đến người bệnh. Ở bệnh nhân đặc biệt có thể gặp tương tác nguy hiểm tùy theo thể trạng sức khỏe. Do đó, người bệnh nên cẩn trọng nếu phát hiện những dấu hiệu sau:Nổi mẩn ngứa dị ứng ở trên da;Tiêu chảy;Mề đay;Lười ăn;Buồn nôn;Mệt mỏi.Những biểu hiện của phản ứng phụ có thể thay đổi hoặc không giống với trường hợp được nêu. Tuy nhiên, hầu hết bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân theo dõi trước vào sau khi dùng thuốc. Mọi thay đổi khác của cơ thể đều cần đánh giá cụ thể dù là nhỏ nhất.Bên cạnh đó phản ứng phụ không có biểu hiện vẫn cần được phòng ngừa để tránh tương tác thuốc gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. 5. Tương tác với thuốc Inflazym Tương tác thuốc Inflazym có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân. Để đánh giá mức độ tương tác cần dựa vào tình trạng thực tế và những ảnh hưởng mà người bệnh đang gặp mới có thể phán đoán dự tính trước. Do đó, không thể phiến diện đánh giá chính xác cho tất cả các bệnh nhân nguy cơ tương tác của thuốc Inflazym.Đầu tiên, sử dụng thuốc Inflazym đơn lẻ sẽ là cách tốt nhất để tránh tương tác. Theo các nghiên cứu hiện chưa phát hiện rõ ràng ảnh hưởng hay tương tác thuốc Inflazym với các loại thuốc thường gặp. Do vậy cần phải có trường hợp cụ thể bệnh nhân sử dụng cùng lúc những thuốc nào mới có thể đưa ra phân tích về nguy cơ tương tác.Bệnh nhân mẫn cảm có tiền sử dị ứng hay có bệnh lý khiến khả năng rối loạn đông máu hay suy giảm chức năng gan thận có thể ảnh hưởng đến công dụng thuốc Inflazym.Để thực sự đánh giá nắm bắt được nguy cơ tương tác thuốc Inflazym bác sĩ sẽ yêu cầu bạn kiểm tra sàng lọc xét nghiệm các chỉ số cơ thể. Dựa vào kết quả phân tích xác định bệnh lý đang gặp hoặc những bệnh có nguy cơ mắc cùng tiền sử dị ứng, sốc.... sẽ đưa ra phân tích đúng nhất về ảnh hưởng sau dùng thuốc. Thêm vào đó, khi có những loại thuốc cụ thể mới có thể đánh giá sự tương tác lẫn nhau giữa chúng.Thuốc Inflazym được sử dụng giảm đau hạ sốt và giảm viêm nhiễm. Tuy nhiên đây không phải thuốc có thể tự ý dùng mà cần kê đơn. Bạn hãy tham khảo thông tin thuốc đồng thời trao đổi cùng bác sĩ để tránh ảnh hưởng không mong muốn xảy ra.
vinmec
1,318
Sốc phản vệ và cách sơ cứu trong trường hợp khẩn cấp Sốc phản vệ là một loại tai biến dị ứng nặng, có thể gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Vậy làm thế nào nếu bệnh phát đột ngột? Cách ứng phó và sơ cứu kịp thời ra sao? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểm về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về tình trạng Là một kiểu phản ứng dị ứng cấp tính nặng có thể gây bất tỉnh tạm thời, nặng hơn là tử vong nếu không được ứng cứu và điều trị kịp thời. Phản ứng này xảy ra khi cơ thể tiếp xúc và dị ứng với một số loại thuốc, nọc độc côn trùng hoặc đồ ăn,... Đây là một hội chứng lâm sàng và có thể nhận biết dễ dàng thông qua các phản ứng nhanh như: giãn mạch đột ngột, thành mạch tăng tính thẩm thấu. Huyết áp giảm nhanh, đặc biệt là đường thở bị tắc nghẽn gây khó thở, thậm chí tử vong nhanh chóng. 2. Nguyên nhân Sốc phản vệ có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Một số trường hợp ta có thể phát hiện được nguyên nhân nhưng một số khác thì rất khó xác định. Bởi có thể chúng xảy ra do nhiều nguyên nhân cộng gộp mà nên. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng thường thấy như: Dị ứng một số loại thuốc: Một số loại thuốc có thể gây dị ứng nếu sử dụng bừa bãi như: thuốc kháng sinh, chống viêm hoặc các vitamin dưới dạng truyền, thuốc gây tê/ gây mê, vaccine,... Do nọc độc côn trùng: Nếu bất cẩn để ong đốt, rắn, bọ cạp, kiến cắn,... không những gây tổn thương da, dị ứng ngứa ngáy mà còn dễ gây sốc phản vệ. Do thức ăn: Một số loại thực phẩm có khả năng gây sốc phản vệ như cá thu, xôi gấc, tôm, trứng, lạc, khoai tây,... Những người có cơ địa nhạy cảm thường gặp phải. Mặc dù do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nhưng hầu như các triệu chứng của sốc phản vệ là tương đồng với nhau. Không chỉ vậy, đây là căn bệnh phát sinh tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người chứ không phải bất kỳ biến chứng của một dị nguyên nào gây ra. 3. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh Hầu hết, các triệu chứng của sốc phản vệ thường xuất hiện ở da hoặc niêm mạc, hoặc hệ tuần hoàn như giảm huyết áp. Chỉ khoảng 20% trong số chúng là không xuất hiện các triệu chứng. Đối với những trường hợp này ta cần chú ý để tránh những sự cố đáng tiếc xảy ra. Tùy theo phản ứng của các dị nguyên mà tình trạng biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau: Mức độ nhẹ: Người bệnh đau đầu, chóng mặt. Cơ thể xuất hiện mề đay, mẩn ngứa. Mức độ trung bình: Mày đay, ngứa, phù mạch xuất hiện nhanh. Khó thở, tức ngực, thở rít. Đau bụng, nôn. Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, chưa có rối loạn ý thức. Mức độ nặng: Đây là mức độ rất nguy hiểm, thường xảy ra ngay khi cơ thể tiếp xúc với yếu tố dị ứng. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến tử vong. Đường thở: khàn tiếng, thở rít, tiếng rít thanh quản. Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở. Tuần hoàn: da nhợt, lạnh, ẩm, tụt huyết áp. Rối loạn ý thức, hôn mê, rối loạn cơ tròn. 4. Cách sơ cứu người bị sốc phản vệ trong trường hợp khẩn cấp Sốc phản vệ là một căn bệnh có diễn biến rất nhanh, người bệnh nhanh chóng rơi vào tình thế nguy kịch nếu không được sơ cứu và điều trị kịp thời. Lập tức dừng tất cả các yếu tố dị nguyên gây nguy cơ. Sau đó, đặt bệnh nhân nằm thoải mái tại chỗ, hạn chế người tụ tập bao quanh nạn nhân, tạo môi trường thoáng khí cho nạn nhân. Tư thế chân cao đầu thấp. Nếu có chút hiểu biết về thuốc, hãy chuẩn bị Adrenalin - thuốc thường được sử dụng trong chống sốc phản vệ. Tiêm bắp cho nạn nhân với liều lượng như sau: - 1/2 - 1 ống cho người lớn, đối với trẻ em dùng 0.3 ml. - Tiếp tục tiêm với liều lượng như trên cứ mỗi 3 phút phút cho đến khi huyết áp ổn định. Phải khẩn trương thực hiện các thao tác trên đến khi đảm bảo nạn nhân thở được, ổn định hô hấp, tuần hoàn rồi mới chuyển bệnh nhân đi nơi khác. Đây được xem là nguyên tắc cơ bản và sống còn đối với sốc phản vệ mà bạn nên biết. Sau đó nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện hoặc tuyến trên để kịp thời điều trị theo các phác đồ do bác sĩ đưa ra. 5. Một số cách phòng bị sốc phản vệ bạn nên biết Sốc phản vệ có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhất là những người có cơ địa nhạy cảm với các yếu tố dị nguyên. Chỉ cần một tiếp xúc nhỏ với các yếu tố dị nguyên cũng đủ làm nạn nhân phát bệnh. Vì vậy, cần phải có những biện pháp hợp lý để phòng ngừa như sau: Nếu bạn đã biết mình hay bị dị ứng với các yếu tố bên ngoài môi trường, hãy nhớ mang theo thuốc chống dị ứng mỗi khi ra ngoài. Tuy nhiên, những loại thuốc này phải do bác sĩ kê đơn và phải sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bạn cần phải phẫu thuật, hãy thông báo cho bác sĩ biết bạn bị dị ứng hoặc mẫn cảm với những cái gì và những loại thuốc nào. Ngay cả khi kê đơn thuốc bạn cũng nên làm điều tương tự. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu đang tiêm thuốc mà bạn có một số cảm giác như tê lưỡi, bồn chồn,... để bác sĩ ngừng tiêm và cấp cứu kịp thời. hoặc sau khi tiêm hãy nán lại 30 phút xem có bất kỳ dấu hiệu sốc phản vệ nào hay không. Tránh ăn những thực phẩm lạ, những thực phẩm không rõ bản thân có bị dị ứng hay không. Hãy thử một lượng nhỏ trước, sau 24h nếu cơ thể không có bất kỳ biểu hiện lạ nào, lúc đó có thể ăn bình thường. Tránh tiếp xúc với các loại côn trùng có nọc độc như kiến ba khoang, ong, rắn,... để tránh những sự cố đáng tiếc xảy ra. Trên đây là một số điều cơ bản về sốc phản vệ - một biến chứng y khoa khá nguy hiểm đến tính mạng con người. Chúng tôi hy vọng qua bài viết trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tình trạng, từ đó có những ứng cứu kịp thời và hợp lý để giúp đỡ những người xung quanh cũng như người thân gia đình.
medlatec
1,168
Đau dạ dày khi mang thai phải làm sao? Đau dạ dày khi mang thai thường khiến các thai phụ lo lắng vì nếu chữa trị bằng thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi và nếu không chữa trị thì người mẹ sẽ phải chịu đựng nhưng triệu chứng vô cùng khó chịu. Vậy, đau dạ dày khi mang thai phải làm sao? Đau dạ dày khi mang thai phải làm sao? Bị đau dạ dày khi mang thai là điều không một thai phụ nào mong muốn gặp phải bởi nó không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Việc dùng thuốc trong thời gian này có thể gây hại đến thai nhi. Chính vì thế, các bà bầu thường có tâm lý cố gắng chịu đựng, chờ đến khi em bé chào đời mới tiến hành chữa trị. Dưới đây là một số biện pháp giúp giảm thiếu các triệu chứng khó chịu của bệnh đau dạ dày, thai phụ có thể áp dụng: Bị đau dạ dày khi mang thai là điều không một thai phụ nào mong muốn gặp phải -Ăn uống điều đồ và khoa học hơn: Chia nhỏ bữa ăn để giáp áp lực cho dạ dày; nên ăn các thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, soup, bánh mỳ, sữa, sữa chua…; hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm có chứa chất kích thích, các loại gia vị chua, cay, nóng, thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh…; tuyệt đối không uống rượu bia, nước có ga, cà phê và các loại đồ uống chứa chất kích thích khác; không ăn thức tái sống, ôi thiu; không để bụng quá đói hoặc quá no; uống nhiều nước; ăn nhiều trái cây (không nên ăn trái cây chua)… -Sinh hoạt lành mạnh: Mẹ bầu bị đau dạ dày nên nghỉ ngơi, thư giãn nhiều, tuyệt đối tránh lo lắng, căng thẳng, stress; ngủ đủ 8 tiếng/ngày, nên đi ngủ trước 22 giờ, không nên ăn quá no khi chuẩn bị đi ngủ… -Tập thể dục đều đặn và phù hợp: Thai phụ bị đau dạ dày nên tăng cường vận động, các bài tập như đi bộ, yoga, hít thở sâu, thiền, bơi lội… -Cẩn trọng trong việc dùng thuốc: Nếu bắt buộc phải dùng thuốc, mẹ bầu nên đi khám chuyên khoa tiêu hóa và xin tư vấn của bác sĩ về việc dùng thuốc. Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc. Việc dùng thuốc bừa bãi có thể gây ảnh hưởng xấu đến thai nhi. -Có thể sử dụng các bài thuốc chữa đau dạ dày dân gian để chữa trị. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Thai phụ bị đau dạ dày cần đặc biệt cẩn trọng trong việc dùng thuốc. … XEM THÊM: >> Nên hay không nên sử dụng gừng khi bị đau dạ dày? >> Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì? >> Bị đau dạ dày nên ăn gì vào bữa sáng?
thucuc
514
Góc tư vấn: mang thai rỗng có nguy hiểm không? Mang thai rỗng là một trong những nguyên nhân gây sảy thai tự nhiên và sảy thai sớm. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do trứng đã thụ tinh không phát triển, thay vào đó trong tử cung chỉ còn túi thai. Vậy mang thai rỗng có nguy hiểm không? 1. Mang thai rỗng là gì? Để mang thai thành công, trứng sau khi rụng cần được thụ tinh bởi tinh trùng, sau đó di chuyển vào trong tử cung để hình thành phôi thai. Tại tử cung, phôi thai sẽ tìm một vị trí thích hợp để cấy cố định vị trí, sau đó phát triển lớn dần thành thai. Tuy nhiên ở người mang thai rỗng, trứng đã thụ tinh và được cấy vào thành tử cung nhưng vì nguyên nhân nào đó mà không phát triển thành phôi thai, khi đó chỉ có túi thai trong tử cung. Thai rỗng không thể phát triển bình thường do đó mẹ bầu thường bị sảy thai sớm ở tuần thứ 8 - 13 của thai kỳ, nhiều mẹ bầu sảy thai ngay khi chưa biết mình mang thai. Như vậy, thai rỗng được coi là một hình thức hư thai, bắt buộc phải loại bỏ mà không thể phát triển thành thai bình thường. Tùy từng trường hợp mà thai rỗng sẽ sảy thai sớm hay muộn. Ở người mang thai rỗng, mặc dù phôi thai không tồn tại hoặc phát triển nhưng nhau thai vẫn hình thành và tạo hormone thai kỳ h CG. Do đó, nếu xét nghiệm máu hay dùng que thử thai, mẹ vẫn nhận được kết quả dương tính nghĩa là đang mang thai. Các triệu chứng thai nghén cũng xảy ra bình thường, chỉ khi đi siêu âm khám thai không xác định được phôi thai. Khi thai rỗng chưa có dấu hiệu sảy thai, mẹ bầu không gặp dấu hiệu bất thường nào mà chỉ có các dấu hiệu mang thai do tăng hormone thai kỳ. Các nhà khoa học đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến mang thai rỗng nhưng hiện vẫn chưa xác định được chính xác. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng này được xác định bao gồm: Rối loạn di chuyển (liên quan đến bất thường ở nhiễm sắc thể số 9). Tinh trùng hoặc trứng kém chất lượng dẫn đến ngừng phát triển sớm phôi thai. Bất thường về cấu trúc gen nói chung. Do mẹ mắc các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống,... Do bệnh mạn tính hoặc nhiễm trùng. Do bất thường quá trình phân chia tế bào. Do yếu tố môi trường,... Những trường hợp mẹ bầu bị mang thai rỗng nhiều lần, cần phân tích di truyền để xác định chính xác nguyên nhân. Từ đó có thể xem xét can thiệp để mang thai bình thường hoặc hình thức mang thai khác an toàn. 2. Mang thai rỗng có nguy hiểm không? Trong giai đoạn túi thai vẫn phát triển mặc dù phôi thai teo nhỏ dần và biến mất, người mẹ vẫn có dấu hiệu mang thai và không gặp triệu chứng bất thường nào. Tuy nhiên, mang thai rỗng thường gây sảy thai khá sớm, nhiều mẹ bầu còn chưa biết bản thân mang thai. Mẹ vẫn có thể có những dấu hiệu mang thai bình thường như: đau ngực, buồn nôn, que thử thai 2 vạch, trễ chu kỳ kinh nguyệt,... Khi quá trình sảy thai tự nhiên xảy ra, người mẹ sẽ có các dấu hiệu điển hình như: đau bụng, xuất huyết âm đạo, không còn dấu hiệu mang thai,... Khi không có phôi thai, sảy thai xảy ra sớm và thường bị bỏ qua do dấu hiệu khá giống với chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Nếu túi thai được đẩy ra ngoài sạch sẽ, người mẹ thường không gặp phải di chứng hay ảnh hưởng lớn sau này. Tuy nhiên, nếu phát hiện mang thai rỗng, mẹ bầu vẫn nên đi khám để được theo dõi, đánh giá tình trạng hư thai cũng như quá trình sảy thai. Một số biến chứng do sảy thai rỗng có thể gặp phải như: rong huyết, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, rối loạn hormone,... Nhiều trường hợp túi thai phát triển lớn, quá trình sảy thai tự nhiên có thể gây nguy hiểm thì cần xem xét can thiệp để sảy thai sớm bằng thuốc hoặc nong, nạo tử cung loại bỏ mô nhau thai khỏi tử cung hoàn toàn. 3. Có thể phòng ngừa mang thai rỗng hay không? Do chưa xác định được nguyên nhân chính xác, thông tin nghiên cứu về những bất thường nhiễm sắc thể gây mang thai rỗng còn hạn chế nên hiện vẫn chưa có biện pháp ngăn ngừa tình trạng hư thai này. Hầu hết trường hợp mang thai rỗng chỉ xảy ra một lần, những lần mang thai sau sản phụ vẫn nên đi khám sớm để chẩn đoán. Nếu mẹ bị mang thai rỗng nhiều lần, cần chẩn đoán tìm nguyên nhân bằng các xét nghiệm như: Xét nghiệm tinh dịch đồ đánh giá chất lượng tinh trùng. Xét nghiệm sàng lọc di chuyển tiền sản. Xét nghiệm nồng độ hormone kích thích nang trứng FSH hoặc hormone chống anti-mullerian. Ngoài ra, yếu tố môi trường sống cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng thai, do đó mẹ bầu nên hạn chế tiếp xúc với các chất, khí độc trong thời gian thai kỳ. Sau khi sảy thai do mang thai trống, hãy đi kiểm tra và chờ ít nhất 1 - 3 chu kỳ kinh nguyệt đều đặn trước khi cố gắng mang thai trở lại. Hầu hết mẹ bầu bị sảy thai rỗng không có bất thường nhiễm sắc thể nặng vẫn có thể mang thai khỏe mạnh trong những lần sau. Do đó, mẹ không nên quá lo lắng mà cần nghỉ ngơi, hồi phục sức khỏe sớm sau khi bị sảy thai rỗng. Mang thai rỗng có nguy hiểm không cần thăm khám cụ thể mới có thể kết luận. Có thể thấy đây là tình trạng hư thai sớm và thường xảy thai do chỉ có túi thai ở tam cá nguyệt thứ nhất, thường không gây nguy hiểm cho tính mạng của mẹ.
medlatec
1,045
Mách bạn các tư thế ngủ cho người đau lưng Thường xuyên học tập và làm việc với tư thế ngồi trong một khoảng thời gian dài dễ làm cho lưng của bạn đau nhức. Do đó, việc nghỉ ngơi bằng một tư thế phù hợp sẽ giúp ích rất nhiều trong việc giảm sự đau nhức, ê mỏi ở phần lưng. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các tư thế ngủ cho người đau lưng, hãy áp dụng để hôm sau có một cơ thể tràn đầy năng lượng nhé. 1. Người bị đau lưng ngủ như thế nào mới đúng tư thế? Ngủ là một quá trình quan trọng trong việc tái tạo lại năng lượng và giúp cơ thể nghỉ ngơi, thư giãn sau một ngày hoạt động và làm việc mệt mỏi. Không những thế, giấc ngủ còn cung cấp một số chất cần cho sự hoạt động của cơ thể. Do đó, bạn nên đảm bảo những yếu tố sau đây để có một giấc ngủ chất lượng, tránh trường hợp khó ngủ, ngủ không sâu giấc bởi cơn đau lưng: Không gian. Thời gian. Sự thoải mái. Ngủ đủ sâu. 2. Điểm danh những tư thế ngủ cho người đau lưng mà bạn nên biết Một giấc ngủ đảm bảo có đủ 4 yếu tố như trên giúp bạn ngủ ngon hơn và không bị thức giấc giữa chừng. Từ đó, bạn sẽ có một cơ thể tràn đầy năng lượng cho ngày mới, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc,… Để làm được điều đó, bạn hãy tham khảo các tư thế ngủ cho người đau lưng sau đây và áp dụng ngay tại nhà nhé. 2.1. Tư thế ngửa Người thường có thể thoải mái ngủ với bất kì một tư thế nào, nhưng các đối tượng bị đau lưng thì lại khác. Đây sẽ là yếu tố quan trọng, quyết định nguồn năng lượng cho ngày mới. Nếu không may ngủ sai tư thế, lưng của bạn sẽ trở nên đau nhức dữ dội hơn vào ngày hôm sau. Thường thì những tư thế ngủ cho người đau lưng thường hơi đặc biệt, để không tạo ra áp lực tác động lên cột sống. Nằm ngửa là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai bị chứng đau lưng. Khi ngủ bằng tư thế này, máu lên não được lưu thông tốt hơn, không xảy ra tình trạng chèn ép các dây thần kinh ở vùng chẩm (nguyên nhân gây tê bì tay chân),… Nằm ngửa có tác dụng: Giúp giữ lưng thẳng. Cột sống và cổ ở trạng thái thả lỏng. Ngủ sâu giấc hơn. Bên cạnh đó, tư thế nằm ngửa có tác dụng phân bổ trọng lượng cơ thể đều nhau, cột sống được giữ ở vị trí trung lập và đưa các cơ quan, nội tạng về vị trí tự nhiên nhất có thể khi ngủ. Những ai đau lưng có thể đặt một tấm chăn mỏng hoặc gối nhỏ ở vị trí dưới lưng. Điều này có vai trò làm cho trọng lượng cơ thể phân bổ đều và lưng không phải chịu áp lực quá nặng gây ê mỏi, đau nhức. Bên cạnh đó, tư thế nằm ngửa còn giúp người bệnh cảm giác thoải mái vì lúc này, lưng và nội tạng có vị trí tương tự với tư thế đứng. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý để gối vừa phải, vì cao quá sẽ khiến nội tạng và cả vùng bụng bị xuống dốc theo. 2.2. Nằm tư thế nghiêng Đây cũng là một tư thế ngủ cho người đau lưng được rất nhiều người áp dụng trong thực tế. Theo các nghiên cứu khoa học thì việc ngủ đúng tư thế sẽ giúp giảm sự mệt mỏi, stress trong công việc, góp phần trong quá trình điều trị một số bệnh lý liên quan,… Từ đó, sức khỏe của bạn sẽ được cải thiện đáng kể. Không chỉ những bệnh nhân đau lưng, người bình thường cũng rất ưa chuộng tư thế ngủ nghiêng này nhờ vào sự thoải mái mà nó mang lại. Một giấc ngủ với tư thế này sẽ giữ cho cột sống thẳng, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về cột sống hay chứng đường cong sinh lý cột sống cổ,… Nếu chỉ nằm nghiêng thôi thì vẫn chưa đủ, bạn cần đến sự hỗ trợ của một chiếc gối ôm nhỏ. Dùng nó kẹp giữa hai chân bạn, đồng thời lấp đầy khoảng trống ở thắt lưng bằng một cái gối kê (hoặc loại gối tương tự). Việc này có tác dụng giữ cho đường cong sinh lý cơ thể được duy trì ở trạng thái bình thường, giúp bệnh nhân đau lưng có một giấc ngủ sâu hơn. Lưu ý, ở tư thế ngủ cho người đau lưng này, người bệnh luôn để ý trạng thái của gối kê. Luôn giữ cột sống và đầu ở tư thế thẳng tránh làm đầu bị nghiêng do gối quá thấp hoặc đầu bị dốc lên trên vì gối kê quá cao. Thêm nữa, để phòng tránh nguy cơ mắc chứng đau nửa đầu, bạn nên thường xuyên trở mình để đổi hướng nghiêng sang bên khác. Một trong hai lỗi kê gối ở trên sẽ xảy ra các trường hợp sau đây: hoặc là cổ bị khó khăn trong việc di chuyển, hoặc là nhức mỏi ở vùng cổ. Trường hợp nghiêm trọng hơn là cứng cổ, nguyên nhân là vì các dây thần kinh ở khu vực này bị kéo căng quá mức hay bị chèn ép trong quá trình hoạt động. 2.3. Tư thế nằm sấp Kết quả của các cuộc nghiên cứu cho thấy nằm sấp rất có lợi cho những ai bị đau lưng. Tuy nhiên, nếu bạn nằm bằng tư thế này trong thời gian quá lâu dễ gây ra tình trạng khó thở, tức ngực, mỏi bả vai, vùng gáy, nguy hiểm hơn là có thể bị hiện tượng cứng cổ. Vậy ta nên thực hiện tư thế ngủ cho người đau lưng này bao nhiêu là đủ? Thời gian giúp cho tư thế nằm sấp phát huy được hết công dụng của nó là khoảng từ 1 đến 2 phút. Đồng thời, người bệnh lưu ý lúc nằm hay nghiêng nhẹ sang một bên để ôm gối hoặc vật gì đó, sau thời gian 1 - 2 phút thì thực hiện tương tự với bên còn lại. 3. Làm gì để ngăn ngừa nguy cơ đau lưng khi ngủ? Để không cho cơn đau lưng xuất hiện làm gián đoạn giấc ngủ, bạn hãy nhớ kỹ những điều sau đây: Tắm nước ấm: Đây là cách đơn giản nhất giúp cho giấc ngủ của bạn được sâu hơn. Trước mỗi lần đi ngủ, bạn nên ngâm hoặc tắm qua với nước ấm, việc này có tác dụng giảm bớt sự ê nhức từ cơn đau lưng. Từ đó, bạn sẽ cảm thấy thoải mái và dễ đi vào giấc ngủ hơn bình thường. Chọn đệm phù hợp: Một chiếc đệm với độ đàn hồi vừa phải sẽ giữ cho cột sống của bạn không bị cong quá mà vừa giữ được sự êm dịu, thoải mái cho người dùng. Các chất kích thích, nước có ga, cồn: Đây đều là những chất gây ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ của bạn, nên hạn chế dùng trước khi đi ngủ. Tóm lại, giấc ngủ là một phần rất quan trọng đối với mỗi người. Do đó, đừng để cơn đau lưng làm ảnh hưởng đến khoảng thời gian nghỉ ngơi của bạn. Hãy áp dụng ngay các tư thế ngủ cho người đau lưng đã được hướng dẫn trong bài viết để cơ thể được thư giãn đúng cách và tràn đầy năng lượng vào mỗi ngày mới nhé. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn. là
medlatec
1,296
Tư vấn sức khỏe online miễn phí - An tâm chăm sóc sức khỏe trong đại dịch Covid-19 Tính năng Video Call trên ứng dụng Med. On ra đời thực sự đã phá vỡ mọi khoảng cách, giới hạn và mang đến nhiều lợi ích cho người bệnh, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp như hiện nay. Video Call cùng chuyên gia chính là cách bảo vệ mọi gia đình từ xa. Mô hình chăm sóc sức khỏe tiện ích trong đại dịch Covid-19 Tính đến thời điểm hiện tại, số người mắc và tử vong vì Covid -19 trên toàn thế giới vẫn đang tăng lên từng giờ. Đặc biệt, tỷ lệ mắc Covid-19 có nguy cơ tử vong rất cao ở nhóm người cao tuổi mắc bệnh lý nền. Do đó, các chuyên gia Y tế khuyến cáo, nhóm người này cần đặc biệt được quan tâm về y tế và sức khỏe. Ngoài ra, bất cứ ai trong chúng ta cũng cần tuân thủ tuyệt đối các biện pháp 5K theo khuyến cáo của Bộ Y tế như: đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, không tụ tập, hạn chế tiếp xúc đông người, khai báo y tế... Ngay sau khi ra đời, Video Call đã giải quyết được những khó khăn, vướng mắc mà người dân gặp phải khi cần sự tư vấn sức khỏe từ bác sĩ trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Ứng dụng này không chỉ góp phần giúp người dân hạn chế di chuyển, phòng tránh nguy cơ lây nhiễm chéo, mà còn giải quyết được nhu cầu chính đáng về chăm sóc sức khỏe của người dân, nhất là trong trường hợp buộc phải giãn cách xã hội hoặc phong tỏa ở các vùng ổ dịch. Do đó, Video Call được xem là giải pháp chăm sóc sức khỏe đặc biệt hữu ích trong đại dịch Covid-19. Điều gì khiến Video Call trên ứng dụng Med On được tin dùng? Với những tiện ích mà tính năng này mang lại, ngay sau khi ra đời, Video Call trên ứng dụng Med On đã thu hút nhiều người dùng đăng ký sử dụng và tin tưởng dịch vụ. Vậy, Video Call có điểm gì khác biệt so với các hình thức tư vấn sức khỏe truyền thống khác? Điểm khác biệt đầu tiên của ứng dụng này phải kể đến đó là tính trực quan sinh động. Mặc dù không được trực tiếp gặp bác sĩ, nhưng thông qua hình ảnh và âm thanh chân thực, người bệnh sẽ có được cảm giác như đang được gặp trực tiếp bác sĩ vậy. Tất cả các câu hỏi, thắc mắc của người bệnh sẽ được bác sĩ giải đáp nhanh chóng, đầy đủ, đa chiều. Thông qua quan sát và khai thác bệnh sử, bác sĩ bước đầu sẽ có những chẩn đoán và tư vấn phù hợp với tình hình sức khỏe và thể trạng của người bệnh. Điểm khác biệt thứ hai phải kể đến đó là tính linh hoạt của ứng dụng. Với Video Call, cả người bệnh và bác sĩ đều có thể linh hoạt sắp xếp công việc, thời gian và địa điểm của mình sao cho thuận lợi, hợp lý nhất. Chính vì có thể khám bệnh từ xa mà Video Call còn giúp tiết kiệm thời gian đi lại, chi phí và nhất là người bệnh không phải mất công xếp số, chờ đến lượt. Ngoài ra, Video Call còn có thể chăm sóc người dân từ mọi khoảng cách. Nghĩa là Video Call cho phép bất kỳ người dân nào cũng được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng mà không cần phải di chuyển. Điều này rất hữu ích cho những người bệnh sống ở nông thôn, vùng sâu vùng xa hay hải đảo. Nhất là với những người người có tình trạng sức khỏe tiềm ẩn, hệ miễn dịch kém hoặc có thể gặp rủi ro lớn trong khi di chuyển một chặng đường dài - thì tư vấn từ xa là giải pháp vô cùng hữu ích. Bên cạnh đó, Video Call còn giúp các cuộc hẹn khám, theo dõi ngoại trú được diễn ra một cách liên tục và dễ dàng. Từ đó, người dân sẽ được chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện. Một điều đặc biệt nữa phải kể đến đó là tính an toàn và bảo mật cao. Video Call đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc an ninh mạng và bảo vệ quyền riêng tư cho người bệnh. Vì thế, mọi người có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng tiện ích này. Đặc biệt, với mục tiêu vì sức khỏe cộng đồng, hỗ trợ người dân chăm sóc sức khỏe an toàn trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, từ nay đến hết 30/09/2021, Med On trân trọng dành tặng 50. Nhanh tay tải App Med On TẠI ĐÂY để được tư vấn sức khỏe mùa dịch với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ tận tâm ngay hôm nay!
medlatec
845
Những bệnh kỵ uống sữa vào bữa sáng Nhiều người có thói quen uống sữa vào bữa sáng, điều đó là tốt bởi sữa cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cao, giúp bồi bổ sức khỏe cho con người. Tuy nhiên, với một số đối tượng, việc uống sữa vào sáng sớm sẽ gây ra những tác phụ nhất định. Ảnh minh hoạ: Internet 1. Người bị trào ngược dạ dày thực quản Những người bị trào ngược dạ dày thực quản thường khi ăn những loại thực phẩm nhiều chất béo thường bị co bóp cơ vòng thực quản dưới. Mà sữa chứa rất nhiều chất béo, nên những người bị trào ngược dạ dày thực quản khi uống sữa vào buổi sáng sẽ làm tăng sự trào ngược của dịch dạ dày hoặc dịch ruột. Khiến cho dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng. 2. Người mắc chứng thiếu máu Đối với những người bị mắc chứng thiếu máu nếu uống sữa vào buổi sáng sẽ khiến lượng chất sắt có trong sữa sẽ kết hợp với canxi và phốt phát tạo thành hợp chất không hòa tan, ảnh hưởng tới sự hấp thụ sắt của cơ thể. Vì vậy, những người bị thiếu máu hay đang trong quá trình bổ sung chất sắt tuyệt đối không được uống sữa vào buổi sáng. 3. Người sau khi làm phẫu thuật ở vùng bụng Bệnh nhân sau khi làm phẫu thuật ở vùng bụng thường có cảm giác đầy hơi, khó chịu. Trong sữa lại chứa nhiều chất béo và casein, những chất này kết hợp với men tiêu hóa trong đường ruột sẽ biến thành thể khí, gây trướng bụng, đầy hơi, bất lợi cho quá trình phục hồi chức năng nhu động ruột. 4. Người mắc bệnh viêm đường tiêu hóa Sữa làm giảm mức độ ảnh hưởng của axit trong dạ dày với chứng viêm nhiễm. Tuy nhiên vì sử dụng loại thực phẩm này vào bữa sáng khi bụng đang trống rỗng dễ làm tăng dịch dạ dày, khiến tình trạng viêm nhiễm thêm trầm trọng, gây cảm giác đau bụng, khó chịu. 5. Người mắc bệnh viêm túi mật và viêm tuyến tụy Quá trình tiêu hóa chất béo trong sữa cần có sự tham gia của dịch mật và dịch tụy. Do đó, việc sử dụng sữa cho bữa sáng sẽ tạo gánh nặng cho túi mật và tuyến tụy, khiến tình trạng bệnh gia tăng và khó chữa trị.
medlatec
405
Cải thiện chuyện chăn gối cho những chị em bị yếu sinh lý nữ Chúng ta đã khá quen thuộc với quan niệm yếu sinh lý ở nam giới nhưng nữ giới cũng có khả năng gặp phải vấn đề này. Trên thực tế yếu sinh lý nữ ngày càng xảy ra rất phổ biến và là nguyên nhân khiến chuyện yêu của các cặp vợ chồng trở nên tẻ nhạt, thiếu sự liên kết. 1. Biểu hiện của người bị yếu sinh lý nữ Không chỉ riêng gì cánh mày râu, hội chị em phụ nữ cũng có thể bị yếu sinh lý. Tình trạng này xuất hiện ngày càng nhiều do các nguyên nhân khác nhau gây nên và thường gặp ở nữ giới sau độ tuổi 35. Yếu sinh lý nữ đã trở thành một rào cản vô hình giữa người chồng và người vợ, khiến chị em luôn cảm thấy tự ti, ức chế khi không “chiều" được nửa kia. Theo thời gian, người phụ nữ sẽ bị giảm ham muốn tình dục, khó đạt cực khoái và lâu ngày sẽ lãnh cảm với chuyện chăn gối. Triệu chứng yếu sinh lý nữ thường mơ hồ hơn so với đàn ông. Bệnh sẽ bộc lộ các dấu hiệu theo từng giai đoạn, cụ thể như sau: Ở mức độ nhẹ: chị em thường xuyên mệt mỏi, estrogen được sản xuất ra ít hơn, sự suy giảm hormone này khiến vùng kín bị khô hạn, gây khó chịu và đau rát khi quan hệ. Do đó cuộc yêu sẽ thường kết thúc sớm hơn và không làm cả hai thỏa mãn; Giai đoạn tiếp theo: tình trạng khô âm đạo xảy ra liên tục với mức độ nặng hơn. Phụ nữ dần mất đi hứng thú với tình dục, giảm tần suất quan hệ và âm đạo tiết ít chất nhờn khi được kích thích để giao hợp; Giai đoạn nặng: xảy ra ở những phụ nữ bước vào thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh. Vùng kín bị khô rát khiến chị em sợ hãi khi quan hệ, có biểu hiện không muốn gần gũi chồng. Trong một số trường hợp yếu sinh lý nữ có thể tự khỏi, chỉ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (ví dụ như khi thay đổi nội tiết tố, khi sinh con xong). Nhưng có những người lại trở thành nỗi ám ảnh mạn tính và cần áp dụng biện pháp điều trị thích hợp. 2. Yếu sinh lý nữ xuất phát từ những nguyên nhân nào? 2.1. Nguyên nhân bệnh lý Rối loạn lưu lượng máu: hiện tượng này làm ngăn cản sự vận chuyển máu tới cơ quan sinh dục nữ, trong khi đó các bộ phận như môi âm hộ, âm vật và âm đạo cần được cung cấp đủ máu để tăng khoái cảm tình dục; Mắc phải bệnh phụ khoa: u nang buồng trứng, viêm âm đạo, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung,... khiến nữ giới có thể bị đau đớn khi quan hệ tình dục. Ngoài ra tình trạng gây co thắt cơ âm đạo (Vaginismus) cũng là nguyên nhân khiến chị em ngại ngần khi thực hiện chuyện ấy; Tác dụng phụ của thuốc hoặc các biện pháp điều trị: có những loại thuốc làm giảm ham muốn, rối loạn chức năng tình dục hoặc giảm khả năng “lên đỉnh" ở nữ giới như các chất ức chế hấp thụ serotonin có chọn lọc (SSRI), thuốc chống trầm cảm. Bên cạnh đó, phương pháp điều trị ung thư như xạ trị, hóa trị trong điều trị ung thư cũng tác động tới hormone và làm rối loạn chức năng tình dục; Thay đổi nội tiết tố: hormone mất cân bằng do sau phẫu thuật, mang thai, vừa sinh con xong hay mãn kinh có thể làm khô hoặc teo âm đạo, khiến việc giao hợp trở nên đau đớn và ám ảnh phụ nữ; Ảnh hưởng từ các bệnh lý khác: phụ nữ bị viêm khớp, tiểu đường, bệnh tim và bệnh đa xơ cứng, nghiện rượu hoặc ma túy cũng làm ảnh hưởng đến sinh lý nữ. 2.2. Nguyên nhân tâm lý Căng thẳng: stress do công việc, con cái, cuộc sống hàng ngày có thể khiến nữ giới xao lãng và không tập trung vào chuyện phòng the. Đặc biệt hormone cortisol tiết ra khi căng thẳng còn làm giảm ham muốn tình dục; Trầm cảm: tạo nên cảm giác ức chế, tự ti, làm giảm sự quan tâm tới những công việc hoặc hoạt động ưa thích, trong đó có quan hệ tình dục; Đã từng bị lạm dụng tình dục hoặc thể chất: điều này sẽ gây nên tổn thương không thể chữa lành về mặt tâm lý nên phái nữ sẽ luôn trong trạng thái lo sợ gần gũi, gián tiếp dẫn tới hệ lụy yếu sinh lý nữ; Một số vấn đề trong quan hệ tình dục: phụ nữ không hài lòng với nửa kia của mình hoặc cảm giác tẻ nhạt khi giao hợp. Ngoài ra sự căng thẳng trong mối quan hệ cũng được cho là nguyên nhân làm giảm ham muốn ở nữ giới. 3. Các biện pháp điều trị bao gồm: Chia sẻ với nửa kia: chia sẻ về tình trạng yếu sinh lý của bản thân sẽ giúp bạn đời/bạn tình thấu hiểu và cùng bạn tìm cách gia tăng ham muốn, thay đổi thói quen quan hệ hàng ngày; Nhờ tới sự tư vấn của các chuyên gia: cho dù nguyên nhân gây yếu sinh lý nữ là do tâm lý hay bệnh lý thì cũng cần phải có sự hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa, điều này có tác dụng giúp phụ nữ được điều trị một cách khoa học và đúng hướng; Kiểm soát cơn đau khi giao hợp: các cặp đôi có thể trải nghiệm những tư thế quan hệ khác nhau, dùng thêm gel bôi trơn để cải thiện sự khô hạn, đồng thời có một màn dạo đầu đầy cảm hứng sẽ kích thích cả hai đạt khoái cảm và hưng phấn hơn; Liệu pháp hormone: phụ thuộc vào triệu chứng của bệnh, bệnh nhân sẽ cần phải sử dụng hormon thông qua thuốc đặt âm đạo, kem bôi hoặc hormon dạng uống; Phòng ngừa nguy cơ mắc và tái phát: Áp dụng một chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng, cân bằng; Tránh lạm dụng rượu bia và ma túy; Duy trì mức cân nặng hợp lý; Thường xuyên tập thể dục để gia tăng tuần hoàn máu và độ dẻo dai; Nếu đang gặp vấn đề về tâm lý hãy tìm đến tư vấn từ các chuyên gia tâm lý. Tóm lại yếu sinh lý nữ là một tình trạng gây ra không ít phiền toái trong cuộc sống, đặc biệt là đời sống tình dục lứa đôi. Tuy nhiên đừng vì thế mà chị em phụ nữ ngại ngần, xấu hổ mà hãy thẳng thắn chia sẻ và bày tỏ với chồng hoặc “đối tác” của mình để được thấu hiểu, cảm thông và tìm cách cải thiện.
medlatec
1,169
Đừng chậm trễ, có thể ung thư sẽ “tấn công” bạn Nhiều người lầm tưởng ở độ tuổi trung niên hoặc cao tuổi mới có khả năng bị ung thư. Thực tế, bệnh đang gia tăng và trẻ hóa, có nhiều trường hợp dưới 30 cũng mắc bệnh. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, những người ở độ tuổi 25-40 cần chủ động tầm soát phát hiện sớm ung thư. Lý do là bởi ở độ tuổi này có nhiều bệnh ung thư nguy hiểm mà người bệnh có thể mắc lúc nào không hay. Dưới đây là những bệnh ung thư người trẻ tuổi dễ mắc phải. Ung thư phổi Nếu như trước đây, ung thư phổi thường gặp ở độ tuổi ngoài 50 thì hiện nay, căn bệnh này còn có thể gặp phải ở người trẻ tuổi. Lý do phổ biến nhất là thuốc lá. Theo thống kê có tới 90% ca mắc ung thư phổi có hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc lá thụ động trong thời gian dài. Người trẻ tuổi có nguy cơ cao mắc ung thư phổi Ngoài ra, người trẻ tuổi làm việc nhiều trong các khu công nghiệp, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, sống trong vùng bị ô nhiễm môi trường… sẽ càng làm tăng nguy cơ bị ung thư phổi. Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh lý ung thư đường tiêu hóa khá phổ biến, đứng thứ 2 ở nam giới và đứng thứ 5 ở nữ giới. Cứ 100.000 nam giới thì có 24,5 người mắc ung thư dạ dày. Hiện nay, bệnh ung thư dạ dày cũng đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa do lối sống, ăn uống và sinh hoạt của đại đa số người dân Việt Nam chưa khoa học. Đặc biệt là giới trẻ có sở thích ăn những thực phẩm bày bán ngoài vỉa hè, thực phẩm chiên rán, chế biến sẵn; thực phẩm cay nóng, chứa nhiều phẩm màu bắt mắt, tụ tập bạn bè uống rượu bia… khiến hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng. Theo thời gian làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Ngoài ra, thói quen ăn uống chung đụng khiến tỷ lệ nhiễm vi khuẩn HP gia tăng. Vi khuẩn này có thể cư trú dưới niêm mạc của dạ dày, thời gian dài có thể khiến dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng, lâu ngày cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Ung thư vú Mặc dù ung thư vú ít gặp ở người trẻ nhưng không phải không có. Nữ giới dưới 35 tuổi cũng có thể mắc phải căn bệnh nguy hiểm này. Nguyên nhân mắc bệnh có liên quan tới gen di truyền trong gia đình. Tỷ lệ sống sót của người bệnh trẻ tuổi thường thấp hơn phụ nữ lớn tuổi. Do đó giới trẻ cần khám vú định kỳ, phát hiện sớm bệnh (nếu có). Nữ giới dưới 35 tuổi cũng có khả năng bị ung thư vú “ghé thăm” Ung thư vòm họng Ung thư vòm họng là bệnh nguy hiểm có thể xuất hiện ở nam giới trẻ tuổi, đặc biệt khi uống rượu và hút thuốc lá. Ngoài ra, thói quen ăn uống không khoa học, ăn nhiều dưa cà muối hoặc thực phẩm chứa chất bảo quản; tiền sử gia đình có người bị ung thư vòm họng… sẽ làm tăng khả năng mắc bệnh. Để chẩn đoán sớm ung thư vòm họng, bạn cần chú ý thăm khám sức khỏe định kỳ, nội soi vòm họng nhằm phát hiện những tổn thương tiền ung thư. Ung thư vòm họng nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt trên 70%. Ung thư tuyến giáp Mặc dù bệnh ung thư tuyến giáp gia tăng theo độ tuổi nhưng cũng có nhiều trường hợp dưới 40 tuổi mắc phải căn bệnh này. Bệnh hay gặp nhiều ở nữ giới cao gấp 3 lần so với nam giới. Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp như mắc các bệnh ở tuyến giáp, từng được xạ trị ở vùng cổ trước đó, tiền sử gia đình mắc bệnh, chế độ ăn thiếu i-ốt… Hiện nay, siêu âm tuyến giáp là phương pháp hiệu quả có thể giúp phát hiện sớm sự hiện diện của khối u. Vì thế, những người có nguy cơ cao mắc bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ. Tầm soát ung thư định kỳ giúp phát hiện sớm mầm mống ung thư Ung thư tinh hoàn Ung thư tinh hoàn là bệnh nguy hiểm thường gặp ở nam giới trong độ tuổi 20-35. Tỷ lệ thường gặp trung bình là 6 ca/100.000 người dân. Hiện nay, chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ung thư tinh hoàn nhưng có một vài yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như tinh hoàn chưa xuống được bìu, loạn sản tế bào sinh dục… Đây là bệnh rất nguy hiểm cần được điều trị càng sớm càng tốt nhằm ngăn ngừa biến chứng ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và khả năng tử vong do bệnh. Người trẻ tuổi cũng là đối tượng dễ mắc các bệnh lý ung thư nguy hiểm vì thế cần quan tâm hơn nữa tới sức khỏe của bản thân và tầm soát ung thư định kỳ. Chi tiết gói khám Tại đây
thucuc
930
Công dụng thuốc Thalapas Thuốc Thalapas có thành phần hoạt chất chính là Methyl salicylate và Ethylene Glycol Monosalicylate. Thuốc Thalapas được bào chế dưới dạng miếng dán thấm, phù hợp dán trực tiếp vào da. Quy cách đóng gói là hộp gồm 20 túi, mỗi túi chứa 10 miếng dán. 1. Thuốc Thalapas là thuốc gì? Thuốc Thalapas là thuốc gì? Thuốc Thalapas có thành phần hoạt chất chính là Methyl salicylate và Ethylene Glycol Monosalicylate. Thuốc được bào chế dưới dạng miếng dán thấm, phù hợp dán trực tiếp vào da. Quy cách đóng gói là hộp gồm 20 túi, mỗi túi chứa 10 miếng dán.1.1. Tổng quan của hoạt chất Methyl salicylate. Methyl salicylate là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, được sử dụng với công dụng làm thuốc giảm đau, chống viêm.Đây là sản phẩm rất thông dụng trong các gia đình, hầu như nhà nào cũng có sẵn một vài chai dầu để dự phòng khi đau nhức đầu, nghẹt mũi, muỗi đốt, đau bụng, đầy hơi... Cùng với đó, hiện nay có rất nhiều loại dầu lưu hành trên thị trường với đủ kiểu dáng, màu sắc mà người dân thường gọi là dầu gió xanh, dầu gió nâu, dầu gió đỏ... Đây là sản phẩm không cần kê đơn nên có thể tìm mua một cách dễ dàng. Nhiều người thường xuyên sử dụng dầu gió để hít, thoa, xông hơi, pha nước tắm, uống... đến mức nghiện dầu.1.2. Tác dụng của hoạt chất Methyl salicylate. Hoạt chất Methyl salicylate có tác dụng gây ra xung huyết da, thường được sử dụng phối hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau. 2. Thuốc Thalapas công dụng điều trị bệnh gì? Thuốc Thalapas công dụng là làm thư giãn cơ và giảm đau; do đó được sử dụng để điều trị: đau mỏi cơ, đau nhức cơ, sưng trặc, viêm khớp, vết bầm.Người bệnh cần chủ động tuân thủ sử dụng thuốc Thalapas theo đúng chỉ định bao gồm công dụng, chức năng cho đối tượng nào đã ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Thalapas hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ điều trị bệnh. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Thalapas 3.1. Cách dùng thuốc Thalapas. Thuốc Thalapas dùng qua đường dán ngoài da3.2. Liều dùng thuốc Thalapas. Thuốc Thalapas được sử dụng đối với những người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Sử dụng bằng cách bóc lớp phim mỏng của miếng dán và dán lên da vùng bị đau. Mỗi miếng dán có tác dụng trong thời gian từ 8 đến 12 giờ đồng hồ và tự bong ra khỏi da. Cần lưu ý: Không dùng quá 2 miếng dán/ngày và không dùng thuốc Thalapas quá 3 ngày. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Thalapas Trong quá trình sử dụng thuốc Thalapas, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Trong quá trình sử dụng thuốc Thalapas nói chung và các thuốc có chứa hoạt chất chính là Methyl salicylate có thể gây ra tình trạng xung huyết da, nên sản phẩm có chứa chất này thường chỉ định sử dụng làm thuốc bôi ngoài, xoa bóp, băng dán giảm đau. Không sử dụng để uống và bôi lên vết thương hở, không sử dụng cho người dị ứng aspirin hoặc salicylate.Hơi dầu gió chứa tinh dầu có tác dụng thông mũi, nhưng nếu chứa thành phần hoạt chất Methyl salicylat hàm lượng cao hoặc hít thường xuyên có thể làm tổn thương màng nhầy cơ quan hô hấp. Những dấu hiệu triệu chứng đầu tiên cảnh báo tình trạng này có thể gặp là cảm giác khô kèm theo rát mũi họng.Trong trường hợp, bạn gặp những tác dụng không mong muốn của thuốc Thalapas thì cần chủ động liên lạc với bác sĩ điều trị để có cách xử lý phù hợp và đúng cách. 5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Thalapas 5.1. Chống chỉ định của thuốc Thalapas. Chống chỉ định của thuốc Thalapas trong những trường hợp sau đây:Không sử dụng thuốc Thalapas đối với đối tượng là trẻ em dưới 2 tuổi;Không dán miếng thuốc Thalapas lên vùng da bị tổn thương hoặc vết thương hở;Không sử dụng thuốc Thalapas nếu có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các Salicylate5.2. Thận trọng khi dùng thuốc Thalapas. Sử dụng thuốc Thalapas thận trọng đối với những người như sau:Người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần của thuốc.Người đang bị bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng.Người bị mắc các bệnh như cao huyết áp, suy tim, suy thận.Người đang sử dụng các thuốc có tác dụng lợi niệu.5.3. Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú. Sử dụng thuốc Thalapas đối với thời kỳ mang thaiĐối với phụ nữ đang mang thai 6 tháng đầu hoặc đang cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi sử dụng loại thuốc này.Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối vì thuốc Thalapas có thể gây ra những biến chứng trong quá trình sinh nở.5.4. Đối với những người lái xe hay làm những công việc cần sự tập trung. Những người lái xe hay làm những công việc cần sự tập trung có thể sử dụng được thuốc Thalapas. Bởi thuốc không gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Thalapas, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Thalapas điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
974
Điểm mặt 6 loại hoa quả tốt cho dạ dày Đau dạ dày nên ăn hoa quả gì? Hoa quả tốt cho dạ dày là loại nào? Chắc hẳn đây là những câu hỏi mà những người bị đau dạ dày đang quan tâm. Bởi chế độ dinh dưỡng là yếu tố quyết định rất lớn đến sức khỏe hệ tiêu hóa cũng như hiệu quả của quá trình điều trị. Vậy hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để được giải đáp những thắc mắc này nhé! 1. Điểm mặt 6 loại hoa quả tốt cho dạ dày 1.1. Chuối chín – hoa quả tốt cho dạ dày Có thể nói chuối là một loại trái cây rất tốt cho hệ tiêu hóa. Các chất dinh dưỡng có trong chuối bao gồm: pectin (giúp hỗ trợ nhu động ruột tự nhiên), kali, magie, vitamin B6, chất xơ,…Sẽ giúp quá trình tiêu hóa được diễn ra thuận lợi và không gây hại cho dạ dày. Bên cạnh đó, chuối còn chứa một lượng protein nhất định nên rất phù hợp với những ai đang muốn giảm cân. Thay vì các món như phở, bánh mì, hủ tiếu chứa nhiều tinh bột ….thì có thể dùng bữa sáng với chuối. Tuy nhiên nên lưu ý 1 số điều dưới đây khi ăn chuối để có hiệu quả tốt nhất:: – Không dùng chuối xanh, phải ăn chuối mới chín tới. Bởi chuối xanh sẽ làm dạ dày bị cồn cào, rất khó chịu. – Khi bị đau thượng vị thì hạn chế ăn chuối tiêu. – Tuyệt đối không nên ăn chuối khi đói, chỉ nên dùng chuối sau bữa ăn khoảng 20-30 phút. – Không nên ăn quá nhiều chuối một ngày, chỉ nên dùng từ 200-300gr chuối/ngày. Chuối là một loại trái cây rất tốt cho hệ tiêu hóa 1.2. Thanh long Nếu chưa biết loại nào là hoa quả tốt cho dạ dày thì thanh long sẽ là một sự lựa chọn không nên bỏ qua. Bởi hàm lượng nước và chất xơ hòa tan, đặc biệt là chất nhầy có trong thanh long sẽ giúp bảo vệ dạ dày trước những tác nhân gây hại. Bên cạnh đó, thanh long còn cung cấp một lượng lớn chất dinh dưỡng cho cơ thể mà dạ dày không cần phải làm việc nhiều do thịt quả mềm mịn và dễ tiêu hóa. 1.3. Quả bơ Theo rất nhiều nghiên cứu, trong quả bơ có hàm lượng chất chống oxy hóa và chống viêm rất cao. Do vậy, bạn hoàn toàn có thể dùng bơ trong chế độ ăn hàng ngày để nhanh chóng làm lành các vết loét. Ăn bơ thường xuyên sẽ giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Folate có trong bơ sẽ giúp làm giảm homocysteine, giúp lưu thông khí huyết, hạn chế cơn đau do co bóp dạ dày. Bên canh đó, chất chống viêm, chống oxy hóa có trong bơ cũng giúp làm dịu niêm mạc dạ dày và làm lành các vết loét. Kali trong bơ còn giúp điều chỉnh việc tăng, giảm huyết áp hợp lý, giảm nguy cơ bệnh lý về tim mạch, xuất huyết tiêu hóa, suy thận. Bơ còn có khả năng chống ung thư do chứa các hoạt chất carotenoid, vitamin C, E, từ đó giúp ngăn ngừa các tế bào ung thư phát triển. Ăn bơ thường xuyên sẽ giúp thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn 1.4. Lựu – Hoa quả tốt cho dạ dày Theo các nhà khoa học, nếu mỗi ngày bổ sung một lượng lựu khoảng 200-300g sẽ cải thiện tình trạng đau dạ dày trong thời gian ngắn. Trong lựu chứa nhiều khoáng chất và vitamin, giúp làm giảm nhanh các cơn đau và nóng rát ở vùng thượng vị, đồng thời giúp việc tiêu hóa tốt hơn. Không những vậy, lựu còn giúp chống oxy hóa, giảm lượng đường trong máu, giảm cholesterol và phòng tránh được một số bệnh khác. 1.5. Đu đủ Đu đủ là một trong những hoa quả tốt cho dạ dày. Bởi đu đủ sẽ giúp: kích thích hệ tiêu hóa; giảm triệu chứng khó tiêu; phòng ngừa bệnh táo bón. Thêm vào đó, enzyme papain và chymopapain có trong đu đủ còn có khả năng xoa dịu cơn đau dạ dày. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng những lợi ích trên chỉ có ở đu đủ chín. Người đang gặp vấn đề về dạ dày tuyệt đối không ăn đu đủ xanh. Vì nhựa trong loại trái cây này sẽ khiến tình trạng dạ dày của bạn nghiêm trọng hơn. Đu đủ là một trong những hoa quả tốt cho dạ dày. Bởi đu đủ sẽ giúp: Kích thích hệ tiêu hóa; Giảm triệu chứng khó tiêu; Phòng ngừa bệnh táo bón 1.6. Đau dạ dày nên ăn táo Thành phần chính trong táo có chất xơ hòa tan và lượng lớn enzyme rất có lợi cho quá trình tiêu hóa. Những hoạt chất này hỗ trợ thúc đẩy quá trình phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản. Từ đó giảm bớt sự khó chịu ở dạ dày. 2. Một số lưu ý về chế độ ăn hằng ngày cho người bị đau dạ dày Để quá trình hồi phục của đường tiêu hóa đạt hiệu quả nhanh chóng thì chế độ ăn hằng ngày đóng vai trò rất quan trọng. Do vậy bạn cần lưu ý một vài điều dưới đây để quá trình điều trị đạt hiệu quả tốt nhất: – Thức ăn khi nấu hàng ngày nên được thái nhỏ, nấu mềm để quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. – Nên tập thói quen ăn chậm, nhai kỹ trong mỗi bữa ăn – Ăn vừa đủ mỗi bữa, không nên ăn quá no khiến dạ dày phải làm việc quá sức. Đồng thời cũng không nên để bụng quá đói, vì sẽ gây tăng tiết axit. Khiến các vết loét ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Tốt nhất là nên chia các bữa chính thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. – Không nên ăn các loại thực phẩm gây kích thích mạnh cho dạ dày. Ví dụ như đồ ăn cay nóng, dầu mỡ, đồ uống có gas, rượu bia, thuốc lá,… – Tránh vận động mạnh ngay sau khi ăn. Vì lúc này dạ dày cần thời gian tiêu hóa và nghỉ ngơi. – Nên có chế độ sinh hoạt, ngủ nghỉ hợp lý. Không nên thức quá khuya vì sẽ khiến cho dạ dày càng thêm tổn thương. – Luôn giữ tâm trạng thoải mái, vui vẻ sẽ giúp các cơn đau dạ dày giảm bớt đi một cách đáng kể. Thức ăn khi nấu hàng ngày nên được thái nhỏ, nấu mềm để quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn Bài viết trên đây đã giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc hoa quả tốt cho dạ dày là loại nào. Cũng như một vài lưu ý nhỏ để quá trình điều trị bệnh được tốt hơn. Tuy nhiên việc bổ sung thêm hoa quả có lợi cho dạ dày chỉ là biện pháp hỗ trợ thôi. Nếu cơn đau dạ dày của bạn quá dữ dội và xảy ra thường xuyên thì nên đi khám để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý.
thucuc
1,241
Giải đáp: Mụn trứng cá có bao nhiêu cấp độ? Mụn trứng cá được xem là một bệnh lý liên quan đến da rất phổ biến và khiến nhiều người cảm thấy khó chịu và tự tin. Đặc biệt, tình trạng này thường dễ bắt gặp nhiều ở độ tuổi dậy thì do hormone cơ thể bắt đầu có sự thay đổi. Vậy có mấy loại mụn trứng cá? Mụn trứng cá có bao nhiêu cấp độ? 1. Tổng quan về tình trạng mụn trứng cá Trước khi giải đáp mụn trứng cá có bao nhiêu cấp độ thì bạn đọc nên tìm hiểu sơ lược về bệnh lý này. Trong y khoa, mụn trứng cá được đánh giá là tình trạng trên da xuất hiện các mụn nhọt do sự tắc nghẽn của các nang lông hoặc tế bào da chết. Đồng thời, đây cũng là một dạng viêm da mãn tính thường dễ xảy ra ở vùng da mặt, cổ, ngực, lưng, vai. Mặc dù, bệnh lý có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi nhưng thường gặp nhất là lứa tuổi thanh thiếu niên. Mặc dù, bệnh mụn trứng cá hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến tính mạng nhưng phần lớn mọi người thường cảm thấy khó chịu và để lại nhiều vết sẹo, thâm khiến vẻ đẹp thẩm mỹ giảm đi. Đặc biệt, sự xuất hiện của mụn trứng cá chủ yếu tập trung nhiều trong độ tuổi từ 12 - 30 tuổi do sự hoạt động mạnh của tuyến bã nhờn khiến da dễ bị bí bách. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, bụi bẩn tích tụ dần và gây viêm nhiễm. Ở giai đoạn cấp, bệnh nhân bị mụn trứng cá có thể điều trị bằng nhiều phương pháp nhưng tình trạng mụn vẫn có thể kéo dài tùy vào cơ địa mỗi người. Một số trường hợp, trên da chỉ để lại một vài vết thâm nhỏ khi mụn lành nhưng cũng có nhiều người xuất hiện thêm mụn mới. Ngoài ra, tình trạng mụn trứng cá thường tái đi tái lại nhiều lần sau khi đã được điều trị. 2. Nguyên nhân hình thành mụn trứng cá Ngoài quan tâm đến việc mụn trứng cá có bao nhiêu cấp độ thì nguyên nhân hình thành tình trạng này cũng là một vấn đề khá nhiều bạn đọc muốn tìm hiểu. Thực tế, mụn trứng cá hình thành chủ yếu do các nang trên bề mặt da bị tắc nghẽn khiến cho dầu nhờn không thể thoát ra ngoài và tích tụ dưới da kèm theo bã nhờn và tế bào da chết. Sự tích tụ này nếu kéo dài lâu ngày sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công, dẫn đến sưng viêm và gây ra mụn trứng cá. Propionibacterium Acnes là loại vi khuẩn sống ký sinh trên da được xem là tác nhân gây bệnh khá phổ biến. Ngoài ra, tình trạng mụn trứng cá còn có thể nảy sinh do một số yếu tố khác như: Tuyến dầu dưới da hoạt động mạnh và sản xuất quá nhiều dầu thừa gây tắc nghẽn nang lông. Ngoài ra, tế bào da chết cũng là một yếu tố gây bí bách cho nang trên bề mặt da. Hormone Androgen hoạt động mạnh khiến mức độ tăng tiết chất nhờn vượt quá mức so với nhu cầu của da. Một vài nghiên cứu cho thấy, sự xuất hiện của mụn trứng cá có liên quan đến yếu tố di truyền. Điều này cũng đồng nghĩa rằng, nguy cơ bị mụn trứng cá ở con cái sẽ cao hơn so với bạn bè nếu ba mẹ mắc bệnh. Ngoài ra, bạn cũng có thể bị mụn kéo dài đến khi trưởng thành nếu ba hoặc mẹ hoặc cả hai người đều từng như vậy. Đặc biệt, nữ giới là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh mụn trứng trong độ tuổi trưởng thành. Bởi lẽ, sự thay đổi hàm lượng hormone ở nữ giới có liên quan đến sự hình thành mụn trứng cá. Do đó, nữ giới dễ bị mụn ở những thời điểm như: Những tháng đầu tiên của thai kỳ. Bắt đầu có kinh nguyệt hoặc trước mỗi kỳ kinh nguyệt. Những đối tượng mắc hội chứng buồng trứng đa nang thường dễ bị mụn trứng cá. 3. Mụn trứng cá có bao nhiêu cấp độ? Dựa vào đặc trưng của mụn trứng cá mà bác sĩ đã phân chia tình trạng bệnh thành nhiều mức độ khác nhau để dễ dàng lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả cho từng bệnh nhân. Vậy mụn trứng cá có bao nhiêu cấp độ? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các cấp độ cũng như biểu hiện cụ thể ở mỗi cấp độ, sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất: 3.1. Cấp độ 1 - nhẹ Giai đoạn đầu mắc bệnh cũng là cấp độ nhẹ nhất vì mụn trứng cả chỉ mới bắt đầu hình thành với kích thước nhỏ, tần số và số lượng mụn ít. Ngoài ra, mụn cũng có thể tự lành mà không cần phải điều trị. Ở giai đoạn này, mụn đầu đen và các mụn nhỏ li ti là chủ yếu và thường xuất hiện nhiều ở vùng trán, mũi nhưng không gây đỏ hoặc viêm nhiễm. Bên cạnh đó, một số trường hợp xuất hiện mụn cám hay còn gọi là mụn kín, hoàn toàn không sưng đỏ, không có mủ nhưng khi chạm vào có cảm giác sần sần trên da. 3.2. Cấp độ 2 - trung bình Ở cấp độ 2, số lượng và tần số bị mụn đã nhiều hơn, đồng thời ngoài mụn đầu đen thì mụn mủ, mụn mẩn đỏ cũng xuất hiện kèm theo. Trong đó, mụn mẩn đỏ chủ yếu nảy sinh do dư thừa nhiều dầu dưới lỗ chân lông hoặc tình trạng tế bào da chết tồn tại quá nhiều. Khi mụn mẩn đỏ phát triển nặng nề hơn sẽ gây ra mụn mẩn đỏ, tức là tình trạng xung quanh mụn có quầng đỏ và đầu mụn có màu trắng đục. Người bệnh dễ dàng nhận thấy tình trạng mụn bắt đầu nảy sinh thêm ở nhiều vị trí khác trên cơ thể, điển hình như vai, lưng, cằm, má, hàm trán, xung quanh miệng, mũi. 3.3. Cấp độ 3 - nặng Tình trạng mụn ở cấp độ 3 được đánh giá ở mức độ nặng do ở giai đoạn trước đó da không được điều trị hoặc điều trị không phù hợp nên dẫn đến tình trạng viêm. Do đó, trên da xuất hiện nhiều mụn viêm, mụn mủ với nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng và để lại thâm sẹo rất cao. Đặc biệt, mụn viêm tấy mọc lên ngày một nhiều hơn với biểu hiện sưng đỏ với kích thước lớn, sờ vào cảm giác hơi cứng và chủ yếu xuất hiện ở vùng chóp mũi. 3.4. Cấp độ 4 - nặng nhất Với thắc mắc mụn trứng cá có bao nhiêu cấp độ và cấp độ nào nặng nhất thì câu trả lời dành cho bạn là cấp độ 4. Ở cấp độ này, dạng mụn xuất hiện chủ yếu chính là mụn bọc nên người bệnh thường cảm thấy khá khó chịu. Đồng thời, kích thước của mụn bọc cũng sẽ lớn dần khi tình trạng ngày một nặng nề và không được điều trị. Bạn có thể dễ dàng nhận diện dạng mụn này với hình dạng như một túi nước bên trong có chứa mủ. Theo bác sĩ, mủ lỏng trong mụn chính là vi khuẩn, tế bào da chết hoặc các tế bào bạch cầu. Vì cấp độ 4 cũng là cấp độ mụn nặng nề nhất nên những ảnh hưởng do mụn gây ra trong giai đoạn này cũng nghiêm trọng hơn nhiều. Phần lớn các vùng da mụn bị tổn thương và gây thâm, sẹo với diện tích khá lớn. Đồng thời, mụn bọc thường khó kiểm soát nhưng lại dễ bị viêm nhiễm. Do đó, mọi người nên tích cực điều trị bệnh dưới sự hướng dẫn của các chuyên da, bác sĩ để cải thiện tình trạng tổn thương của da.
medlatec
1,367
Cách phân biệt Probiotics và Prebiotics đơn giản Để kích thích hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả, chúng ta cần bổ sung thêm Probiotics cũng như Prebiotics trong thực đơn ăn uống hàng ngày. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn còn nhầm lẫn về công dụng, vai trò của hai loại trên đối với hoạt động của hệ tiêu hóa. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt Probiotics và prebiotics, từ đó, chúng ta sẽ có kế hoạch bổ sung thực phẩm phù hợp. 1. Probiotics và Prebiotics là gì? Để có thể phân biệt Probiotics và prebiotics, trước hết mọi người cần hiểu bản chất của hai loại này. Probiotics hay còn được biết đến là men vi sinh, chúng là những loại vi khuẩn có thể đem lại nhiều lợi ích đối với hoạt động của hệ tiêu hóa nói chung. Đó cũng là lý do vì sao Probiotics được coi là những lợi khuẩn tốt cho sức khỏe của mọi người. Trên thực tế, loại men vi sinh này có trong thành phần của một số thực phẩm, các chế phẩm sinh học hoặc chất bổ sung,… Trong khi đó, Prebiotics chính là thực phẩm khó tiêu hóa tại dạ dày và ruột non của chúng ta. Các loại chất xơ được đánh giá là nguồn bổ sung Prebiotics khá dồi dào và đa dạng. Nếu như men vi sinh đem lại lợi ích cho hệ tiêu hóa thì Prebiotics lại là nguồn dinh dưỡng giúp lợi khuẩn sinh sôi, phát triển mạnh mẽ hơn. Như vậy về bản chất, Probiotics và Prebiotics không có nhiệm vụ giống nhau. Chúng bổ trợ cho nhau, cùng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể. 2. Vai trò của lợi khuẩn đối với hệ tiêu hóa Khi tìm hiểu cách phân biệt Probiotics và prebiotics, mọi người cũng quan tâm tới vai trò của lợi khuẩn đối với hệ tiêu hóa. Rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng lợi khuẩn giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, giúp bạn hấp thu tốt các chất dinh dưỡng, đồng thời loại bỏ nấm và một số vi khuẩn gây hại tới đường ruột. Không những vậy, nếu đảm bảo lượng men vi sinh theo nhu cầu của cơ thể, bạn có thể tăng cường hệ miễn dịch, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh thừa cân, béo phì,… Nhiều nghiên cứu còn chứng minh rằng sự có mặt của lợi khuẩn đường ruột góp phần giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh ung thư, loại bỏ tình trạng viêm nhiễm trên cơ thể. Bởi vì chúng kết hợp với nhau, tạo nên chuỗi axit béo, vitamin K - hàng rào bảo vệ đường ruột khỏi các tác nhân gây hại từ bên ngoài. Không thể phủ nhận rằng Probiotics giữ vai trò quan trọng, không thể thay thế trong hoạt động của hệ tiêu hóa. Đó là lý do vì sao chúng ta nên quan tâm bổ sung các thực phẩm chứa men vi sinh để tăng cường khả năng hấp thu của cơ quan tiêu hóa nói chung. 3. Bật mí cách phân biệt Probiotics và prebiotics Trên thực tế, khá nhiều bạn vẫn băn khoăn không biết Probiotics và Prebiotics có những điểm khác biệt nào? Để hệ tiêu hóa hoạt động tốt nhất, mọi người nên tham khảo một vài đặc điểm phân biệt Probiotics và Prebiotics sau đây. 3.1. Vai trò đối với hệ tiêu hóa Như đã phân tích ở trên, men vi sinh và Prebiotics khác nhau về bản chất. Trong đó, nhiệm vụ chính của các loại men vi sinh là hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa diễn ra suôn sẻ, thuận lợi hơn. Mặc dù là vi khuẩn nhưng Probiotics không gây hại cho cơ thể chúng ta, thay vào đó, chúng đem lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời. Để duy trì chức năng hệ tiêu hóa nói chung, mọi người hãy cố gắng cân bằng lượng lợi khuẩn và vi khuẩn có hại trong đường ruột. Nếu hại khuẩn vượt quá probiotics, chức năng hệ tiêu hóa sẽ chịu ảnh hưởng ít nhiều. Trong khi đó, Prebiotics chính là nguồn dinh dưỡng giúp lợi khuẩn phát triển mạnh mẽ trong đường ruột. Dù nhiệm vụ khác nhau song Prebiotics và Probiotics lại có cùng mục tiêu, đó là tăng cường lợi khuẩn trong cơ thể mỗi người. Bên cạnh đó, Prebiotics còn hỗ trợ khả năng hấp thu canxi của cơ thể, kích thích phát triển tế bào có lợi đối với đường ruột. Đặc biệt, Prebiotics còn kiểm soát lượng đường huyết, hạn chế tình trạng đường huyết tăng cao đột ngột. 3.2. Nguồn thực phẩm cung cấp Prebiotics và probiotics Để phân biệt Probiotics và prebiotics, chúng ta có thể dựa vào các loại thực phẩm chứa hai chất này. Trên thực tế, nguồn bổ sung men vi sinh khá đa dạng và dễ tìm kiếm trên thị trường. Sau khi ăn, uống thực phẩm chứa probiotics, lợi khuẩn sẽ được bổ sung trực tiếp vào quần thể đã tồn tại sẵn trong đường ruột. Mọi người có thể tham khảo một số thực phẩm hỗ trợ bổ sung probiotics, điển hình là sữa chua men sống. Đây là món ăn được nhiều người ưa thích vì hương vị thanh mát, phù hợp với nhiều lứa tuổi khác nhau. Bên cạnh đó, bạn hãy tham khảo và bổ sung thực phẩm lên men vào thực đơn ăn uống hàng ngày, ví dụ như món dưa muối, cà muối hoặc kim chi,… Những món ăn này khá quen thuộc trong bữa ăn của người Việt Nam ta. Đặc biệt, rất nhiều chế phẩm sinh học đã ra đời nhằm cung cấp men vi sinh đường ruột, có thể kể tới các loại cốm… Tốt nhất chúng ta ưu tiên bổ sung Probiotics từ nguồn thực phẩm có sẵn thay vì sử dụng các loại chế phẩm sinh học. Nếu có nhu cầu bổ sung lợi khuẩn bằng chế phẩm sinh học, bạn nên tìm hiểu thật cẩn thận trước khi sử dụng, có thể hỏi ý kiến của bác sĩ nhé! Khác với probiotics, Prebiotics được tìm thấy chủ yếu từ những thực phẩm giàu carbohydrate, tiêu biểu là chất xơ hoặc các loại chứa nhiều tinh bột đề kháng. Về bản chất, thực phẩm này khá khó tiêu hóa trong cơ thể, chúng thường nằm ở ruột già và trở thành nguồn dinh dưỡng dồi dào để lợi khuẩn phát triển lớn mạnh hơn. Tìm hiểu về những thực phẩm bổ sung Prebiotics hiệu quả, chúng ta không thể không nhắc tới yến mạch, quả tây, măng tây và một số loại đậu đỗ. Chúng đều là thực phẩm quen thuộc và dễ tìm kiếm, vậy nên mọi người hãy bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày của mình nhé! 4. Bí quyết duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh Sau khi nắm được những đặc biệt phân biệt Probiotics và prebiotics, chắc hẳn mọi người cũng biết cách chăm sóc, tăng cường chức năng hệ tiêu hóa. Để làm được điều này, chúng ta cần đảm bảo cân bằng hàng ngàn loại vi khuẩn trong đường ruột. Cách tốt nhất đó là bổ sung thêm lợi khuẩn cho đường ruột, thường xuyên ăn sữa chua, các thực phẩm lên men lành mạnh hoặc chế phẩm sinh học bổ sung probiotics. Bên cạnh đó, mọi người có thể nuôi dưỡng, phát triển quần thể lợi khuẩn trong đường ruột bằng cách bổ sung Prebiotics - nguồn dinh dưỡng chính của probiotics. Hy vọng rằng qua bài viết này, mọi người đã nắm được một số đặc điểm phân biệt Probiotics và prebiotics. Nếu hiểu được bản chất và vai trò của hai loại này, chúng ta sẽ bảo vệ tốt hệ tiêu hóa, tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng.
medlatec
1,312
Góc tư vấn: Da mặt bị cháy nắng làm sao để trắng lại? Da bị cháy nắng vừa mất thẩm mỹ, vừa gây cảm giác đau rát và khó chịu. Chính vì vậy, làm thế nào để cải thiện tình trạng da bị cháy nắng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Nguyên nhân và biểu hiện da bị cháy nắng Trước khi trả lời câu hỏi da mặt bị cháy nắng làm sao để trắng lại, chúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân và biểu hiện da bị cháy nắng. Nguyên nhân da bị cháy nắng Da thường bị cháy nắng sau khi chúng ta tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Điều này có nghĩa ánh nắng mặt trời, cụ thể là tia cực tím (tia UV) có trong ánh nắng mặt trời chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra hiện tượng da bị cháy nắng. Bên cạnh đó, da bị cháy nắng còn do nguyên nhân chủ quan, tức là bạn không có biện pháp che chắn, bảo vệ làn da của mình. Theo đó, một số người không sử dụng kem chống nắng, số khác lại dùng kem chống nắng không đủ khả năng “chống chọi” với tia UV. Ngoài ra, nhiều người cho rằng da chỉ bị cháy nắng khi đi dưới trời nắng, trong khi thực tế, ngay cả khi trời râm, mát mẻ thì bạn vẫn có nguy cơ bị cháy nắng nếu làn da không được che chắn kỹ lưỡng. Đặc biệt, khi di chuyển trên bề mặt cát, nước thì tia UV sẽ phản xạ lên và làm cháy da, sạm da của bạn. Biểu hiện da bị cháy nắng Khi bị cháy nắng, làn da của bạn sẽ xuất hiện các đặc điểm sau: Da ửng hồng hoặc đỏ bừng, màu sắc khác biệt so với vùng da lân cận. Cảm giác da nóng hơn bình thường khi chạm tay vào. Ngứa ngáy, đau rát, sưng tấy và khó chịu. Kèm theo đó là cảm giác mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn,…2. Da mặt bị cháy nắng làm sao để trắng lại? Để khắc phục tình trạng da mặt bị cháy nắng, bạn có thể tham khảo và áp dụng các cách sau. Đắp mặt nạ trà xanh Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa và các axit có lợi cho da. Nếu đang không biết da mặt bị cháy nắng làm sao để trắng lại thì bạn hãy sử dụng nguyên liệu này bằng cách trộn 1 thìa bột trà xanh với 2 thìa sữa chua không đường rồi đắp lên mặt. Thực hiện mỗi ngày và kiên trì trong thời gian dài, bạn sẽ cảm nhận làn da của mình được đều màu và trắng sáng hơn. Đắp mặt nạ lòng trắng trứng Da mặt bị cháy nắng vừa biến đổi màu sắc, vừa gây cảm giác đau rát. Tuy nhiên, tình trạng sẽ thuyên giảm nếu bạn thực hiện đắp mặt nạ lòng trắng trứng. Cách thực hiện vô cùng đơn giản, bạn chỉ cần tách lấy lòng trắng trứng rồi thoa đều lên mặt và nằm nghỉ ngơi trong 15 phút, sau đó rửa mặt lại với nước sạch nhiều lần. Các enzyme tự nhiên trong lòng trắng trứng vừa có tác dụng cấp ẩm, dưỡng da, giúp da mềm mại và trắng sáng; vừa hạn chế được mức độ tổn thương của da nên mang đến cảm giác nhẹ nhàng và dễ chịu hơn cho bạn. Sử dụng bột đậu đỏ Da mặt bị cháy nắng làm sao để trắng lại một cách “thần tốc”? Câu trả lời chính là sử dụng bột đậu đỏ. Các thành phần đạm, sắt, kẽm cùng hàng loạt vitamin trong bột đậu đỏ sẽ giúp cải thiện tình trạng da sạm màu, xỉn màu do cháy nắng hiệu quả. Đồng thời, các dưỡng chất này còn có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn một cách tích cực cho làn da. Để gia tăng hiệu quả, bạn có thể kết hợp bột đậu đỏ với sữa tươi không đường bằng cách trộn 50g bột đậu đỏ với 100 - 200ml sữa tươi thành hỗn hợp sệt. Sau đó thoa đều hỗn hợp này lên mặt trong 20 phút rồi rửa mặt lại với nước sạch. Đắp mặt nạ nha đam Dưỡng da với nha đam đã quá quen thuộc với chị em phụ nữ. Đặc biệt, nha đam cũng là nguyên liệu có tác dụng làm da đều màu và trắng sáng hơn sau khi bị cháy nắng. Ngoài ra, nha đam còn giúp thuyên giảm cảm giác đau rát và khó chịu cho vùng da bị tổn thương do tia cực tím. Cách làm trắng da mặt bị cháy nắng bằng nha đam như sau: Bạn rửa sạch nha đam rồi cạo lấy phần ruột bên trong, sau đó đem đi xay nhuyễn phần ruột này rồi cất vào ngăn mát tủ lạnh khoảng 1 tiếng. Tiếp đến, lấy ra và đắp lên vùng mặt bị cháy nắng trong khoảng 15 phút. Thực hiện 3 - 4 lần/ tuần, làn da bị cháy nắng sẽ được cải thiện rõ rệt. Đắp mặt nạ dưa leo Dưa leo cũng là “cứu tinh” cho làn da bị cháy nắng bởi trong dưa leo chứa nhiều vitamin C, hoạt chất Flavonoid, Tannin. Thành phần dưỡng chất này có khả năng chống lại các tổn thương tế bào do tia UV gây ra, giúp da nhanh chóng được phục hồi. Bạn có thể rửa sạch dưa leo, cắt lát mỏng rồi đắp trực tiếp lên mặt. Hoặc có một cách khác là xay nhuyễn dưa leo rồi trộn với sữa chua không đường rồi thoa lên vùng da bị cháy nắng. Bằng cách này, làn da của bạn sẽ được phục hồi như mong đợi. Ngoài các cách làm trắng da mặt bị cháy nắng nói trên thì bạn cần chủ động bảo vệ da bằng cách sử dụng kem chống nắng và che chắn kỹ lưỡng khi ra ngoài. Đặc biệt, hạn chế ra ngoài trong khung giờ cao điểm (10 - 16h) vì đây là thời điểm tia UV hoạt động mạnh nhất.
medlatec
1,024
Khắc phục tình trạng ê buốt răng hiệu quả Không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tình trạng ê buốt răng còn kéo theo nhiều bất tiện trong cuộc sống. Tình trạng này nếu không được khắc phục sớm sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng. Bài viết sau sẽ chia sẻ những cách giúp khắc phục tình trạng răng bị ê buốt. 1. Vì sao bị ê buốt răng? Tình trạng ê buốt răng gây nhiều phiền phức trong sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh Thông thường, phần ngà răng được bao bọc bởi lớp men răng ngoài cùng. Vai trò của men răng chính là bảo vệ ngà răng. Do đó, khi lớp men răng bị tổn hại, ngà răng sẽ không được bảo vệ khi tiếp xúc trực tiếp với những loại thực phẩm trong quá trình ăn uống. Đây chính là nguyên nhân khiến răng miệng trở nên nhạy cảm. Đồng thời, người bệnh cũng sẽ phải đối mặt với vấn đề răng bị ê buốt, lung lay. Sau đây là một số nguyên nhân dẫn tới tình trạng răng bị ê buốt: 1.1 Do bệnh lý gây ê buốt răng Những bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm lợi, tụt lợi, … có thể là lý do khiến răng trở nên nhạy cảm. Trong đó, tình trạng răng sâu là lý do phổ biến khiến răng bị đau buốt. Bên cạnh đó, răng chịu tổn thương còn có thể phải chịu những biến chứng nghiêm trọng khác. Khi ở trong tình trạng sâu răng, răng của người bệnh sẽ xuất hiện những vết nâu đen trên bề mặt. Nghiêm trọng hơn, lỗ sâu sẽ xuất hiện và ảnh hưởng tủy răng. Ngoài ra, sâu răng cũng là lý do làm tăng khả năng bị tụt lợi. Sức khỏe răng miệng sẽ chịu ảnh hưởng rất nhiều. Tình trạng tụt lợi cũng sẽ khiến ngà răng ở phần dây thần kinh chân răng bị lộ, răng dễ ê buốt hơn. 1.2 Do vệ sinh răng miệng không phù hợp Mỗi ngày, ta cần thực hiện đánh răng tối thiểu 2 lần để có thể làm sạch răng miệng và bảo vệ răng. Thế nhưng trên thực tế, không phải mọi người đều đảm bảo đánh răng đúng cách. Một số người chỉ chải răng qua loa, có những người lại thao tác sai. Điều này khiến hiệu quả làm sạch răng miệng không đảm bảo. Cùng với đó, một số trường hợp khác, hành động chải răng quá kỹ, quá mạnh và nhiều lần gây bào mòn men răng, răng nhạy cảm hơn. Ngoài ra, lựa chọn bàn chải đánh răng, kem đánh răng cũng là yếu tố tác động tới hiệu quả của đánh răng. Loại bàn chải quá cứng, loại kem đánh răng không phù hợp sẽ khiến răng bị tổn thương. Đặc biệt với những trường hợp răng đã vốn nhạy cảm sẽ khiến răng ngày càng tổn thương. 1.3 Do thói quen ăn uống làm ê buốt răng thêm nghiêm trọng Ăn nhiều đồ lạnh khiến răng ê buốt nghiêm trọng hơn Khi bị ê buốt răng, thói quen ăn uống cũng là điều người bệnh cần xem xét lại. Việc thường xuyên ăn những thực phẩm nhiều axit kèm theo không vệ sinh răng cẩn thận là lý do phổ biến khiến răng bị ê buốt ngày càng nhiều. Răng miệng sẽ phải đối mặt nhiều hơn với nguy cơ mắc bệnh lý như sâu răng hay viêm nướu. 1.4 Do thói quen xấu Một số thói quen xấu như nghiến răng, cắn móng, nhai đá, … cũng có những tác động xấu tới sức khỏe răng miệng. Cụ thể, khi thường xuyên nhai đá lạnh và cứng, răng phải liên tục tiếp xúc với đồ lạnh, phải tác động lực lớn để cắn. Lâu dần, răng sẽ phải chịu tổn thương, ngày càng nhạy cảm, ê buốt. Khi thực hiện thói quen nghiến răng, hai hàm răng của ra sẽ siết chặt và dẫn tới mòn răng. Hành động này sẽ ảnh hưởng tới men răng, gây nên tình trạng răng ê buốt. 1.5 Do thực hiện tẩy trắng răng Tẩy trắng răng hay một số thủ thuật nha khoa khác được thực hiện cũng sẽ khiến răng miệng bị ê buốt. Vì vậy, ta nên đi kiểm tra và nhờ tới sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Các bác sĩ sẽ đưa ta chỉ định, lời khuyên cụ thể về trước và sau khi thực hiện thủ thuật nha khoa. Đồng thời, ta nên thực hiện tại những nha khoa uy tín, bác sĩ có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm để đảm bảo về hiệu quả, độ an toàn, hạn chế ê buốt răng. 2. Giải pháp giúp khắc phục tình trạng buốt răng 2.1 Điều trị ê buốt răng với bác sĩ Khi tình trạng ê buốt răng kéo dài và không có tình trạng thuyên giảm, người bệnh nên đi kiểm tra với bác sĩ chuyên khoa. Rất có thể ta đã mắc phải một số bệnh lý răng miệng khiến răng bị đau buốt. Sau khi kiểm tra, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị và chăm sóc phù hợp. 2.2 Thay đổi và duy trì chế độ ăn khoa học Người bệnh bị ê buốt răng không nên sử dụng các loại thức uống có chứa nhiều axit. Đặc biệt là các loại nước có ga, nước cam, chanh, … Axit trong các loại đồ uống này sẽ gây tổn hại cho răng miệng. Bên cạnh đó, bệnh nhân không nên ăn các món ăn quá lạnh hay quá nóng, quá cay. Việc sử dụng các món ăn này sẽ khiến cho men răng dần bị mỏng đi. Từ đó, tình trạng chân răng ở hàm dưới ê buốt. 2.3 Vệ sinh răng miệng phù hợp Trước tình trạng buốt răng, người bệnh nên thực hiện chải răng 2 lần mỗi ngày. Điều này sẽ giúp quá trình vệ sinh răng miệng được đảm bảo hơn. Bên cạnh đó, ta hãy sử dụng các loại kem đánh răng phù hợp có fluoride để hỗ trợ bảo vệ răng miệng. Đặc biệt, đánh răng với nước ấm từ 30-40 độ C có thể giúp hạn chế hiện tượng răng bị ê buốt, xoa dịu cảm giác khó chịu. Ngoài việc đánh răng đúng cách, ta nên kết hợp sử dụng chỉ nha khoa để tối ưu việc làm sạch răng miệng. Điều này sẽ lấy sạch những cặn bẩn ở kẽ răng, hạn chế nguy cơ bị sâu kẽ răng. 2.4 Thực hiện thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ Khi thực hiện thăm khám nha khoa định kỳ, bác sĩ sẽ kiểm tra và kịp thời xử lý nếu có vấn đề Khi bị buốt răng, chỉ điều trị và điều chỉnh thói quen hàng ngày là không đủ. Người bệnh nên thực hiện đi khám duy trì để được bác sĩ chuyên khoa 6 tháng một lần để kiểm tra định kỳ và kiểm soát tình trạng răng miệng. Từ đó, nhiều vấn đề, biến chứng nguy hiểm sẽ được phòng tránh.
thucuc
1,207
Mẹo giảm đau lưng cho mẹ bầu đơn giản tại nhà Đau lưng khi mang thai là nỗi ám ảnh với không ít mẹ bầu. Hiện tượng này thường xuất hiện từ tam cá nguyệt thứ hai. Sự thay đổi của cơ thể trong thai kỳ vốn đã khiến mẹ bầu mệt mỏi nên khi bị đau lưng, chất lượng cuộc sống của họ càng giảm sút. Chia sẻ về mẹo giảm đau lưng cho mẹ bầu dưới đây hy vọng sẽ giảm bớt sự khó chịu cho thai phụ. 1. Tại sao mẹ bầu hay bị đau lưng? 1.1. Như thế nào là đau lưng khi mang thai? Hiện tượng đau lưng khi mang thai là cảm giác đau nhức, co cứng cơ khớp, thường xuất hiện ở vùng hông hoặc lưng, một số người có thể bị đau lan xuống mông, chân và bàn chân. Cơn đau lưng ở mẹ bầu có thể xuất hiện ngay từ những tháng đầu tiên của thai kỳ và kéo dài suốt thời gian dài sau đó, thậm chí có người sau khi sinh vẫn bị đau lưng. 1.2. Nguyên nhân khiến mẹ bầu bị đau lưng là gì? - Sự tăng cân của mẹ và sự phát triển của thai nhi Mẹ bầu thường tăng khoảng 11 - 15kg trong suốt thai kỳ. Điều này vô tình tạo áp lực, khiến cột sống phải hoạt động nhiều hơn để nâng đỡ cơ thể. Đây cũng chính là lý do khiến cho nhiều mẹ bầu bị đau lưng dưới. Bên cạnh đó, quá trình phát triển của thai nhi kéo theo sự phát triển của tử cung cũng gây áp lực lên mạch máu cũng như dây thần kinh khung chậu và lưng. Do đó mẹ bầu dễ có cảm giác đau khó chịu tại những vùng này. - Tư thế bị thay đổi Sự lớn lên của thai nhi và tử cung khiến cho cột sống thắt lưng phải cong dần về phía trước và làm trọng tâm của cơ thể phải thay đổi. Lúc này, muốn giữ thăng bằng khi di chuyển, mẹ bầu sẽ ngả về phía sau và làm lưng bị cong, gây căng cơ và đau nhức lưng. - Do các cơ ở lưng bị căng giãn quá mức Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra đau lưng khi mang thai. Các cơ lưng bị căng giãn theo tư thế cơ thể người mẹ khi mang thai, đặc biệt khi thai càng lớn. - Hormone bị thay đổi Khi mang thai, cơ thể sẽ sản xuất ra hormone relaxin cho phép dây chằng vùng chậu thư giãn, khớp vùng chậu lỏng lẻo hơn để cho thai nhi phát triển. Lúc này, dây chằng hỗ trợ cột sống cũng dễ bị lỏng lẻo hơn nên cột sống bị mất vững và bị đau. 2. Mẹo giảm đau lưng cho mẹ bầu ngay tại nhà 2.1. Thực hiện một số bài tập - Bài tập giãn cơ lưng dưới Đây là bài tập có tác dụng giảm đau lưng cho mẹ bầu tương đối hiệu quả. Các tư thế được thực hiện rất đơn giản như sau: + Bước 1: để người trong tư thế quỳ với các điểm chạm lên sàn là đầu gối và bàn tay sao cho chúng vuông góc với sàn nhà + Bước 2: nâng vai lên cao, cúi đầu xuống và chú ý điều chỉnh sao cho cổ và lưng thẳng hàng. Giữ như vậy 15 - 30 giây rồi từ từ trở về tư thế ban đầu. + Bước 3: lặp lại các bước trên liên tục 10 - 15 lần/ lần tập. - Bài tập nghiêng lườn Sở dĩ tư thế nghiêng lườn có thể giảm đau lưng cho mẹ bầu là vì nó giúp kéo giãn cột sống và giải tỏa áp lực cho phần cơ hông, giúp các cơ được giãn ra và thư giãn hơn. Các động tác mẹ bầu cần thực hiện là: + Bước 1: ngồi thẳng lưng trên sàn, hai tay đặt thoải mái lên đầu gối hoặc bên cạnh người. + Bước 2: tay phải đưa thẳng lên cao qua đầu và nghiêng lườn về bên trái, phần khuỷu tay trái chống sao cho vuông góc với mặt sàn. Giữ như vậy trong 30 giây - 1 phút rồi nhẹ nhàng đưa người về tư thế ban đầu. + Bước 3: lặp lại động tác tương tự với bên người còn lại. + Bước 4: lặp lại các động tác trên khoảng 10 lần/ lần tập. - Bài tập thư giãn Với bài tập này, cột sống của mẹ bầu sẽ được thả lỏng, giãn ra, nhờ đó mà tình trạng đau lưng được cải thiện. Để thực hiện, mẹ bầu hãy: + Bước 1: đứng thẳng lưng sao cho cách tường khoảng 40cm, mở rộng hai chân cho bằng vai, duỗi thẳng hai tay. + Bước 2: từ từ hạ thấp người để cho đầu gối chùng xuống, cần làm sao cho lưng, cổ và đầu chạm được vào tường. Giữ như vậy trong 3 - 5 giây sau đó từ từ trở lại tư thế ban đầu. 2.2. Chườm lạnh hoặc nóng Dùng phương pháp chườm nóng hoặc lạnh cũng có tác dụng giảm đau lưng cho mẹ bầu. Để bắt đầu, mẹ bầu hãy chườm lạnh lên vùng lưng bị đau trong 20 phút và làm như vậy vài lần trong ngày. Mẹ bầu không được dùng đá lạnh chườm trực tiếp lên da mà hãy sử dụng túi chuyên dụng hoặc bọc đá vào một chiếc khăn ẩm. Sau khi đã chườm lạnh vài ngày, mẹ bầu cần đổi sang chườm nóng bằng chai nước ấm hoặc miếng dán nhiệt. Với bước này, hãy nhớ không được áp nhiệt vào bụng. 2.3. Khi nào bị đau lưng nên khám bác sĩ? Mặc dù hầu hết mẹ bầu sẽ gặp phải tình trạng đau lưng khi mang thai nhưng điều đó không có nghĩa là nên chủ quan với hiện tượng này. Để đạt hiệu quả giảm đau lưng cho mẹ bầu, khi thực hiện các phương pháp hỗ trợ trên cần kết hợp với nghỉ ngơi tích cực và thư giãn cơ thể để không căng thẳng. Nếu đã tìm cách giảm đau lưng mà không thuyên giảm hoặc thấy xuất hiện thêm các dấu hiệu bất thường sau thì mẹ bầu nên khám bác sĩ ngay: - Nếu đau lưng dữ dội, hoặc tình trạng đau lưng kéo dài trên 1 tuần không thấy thuyên giảm. - Sốt, đau khi tiểu tiện, xuất huyết âm đạo. - Bị mất cảm giác ở một hoặc hai chân, phần bộ phận sinh dục hoặc mông. - Đau dữ dội ở bên dưới xương sườn.
medlatec
1,094
Phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu trong điều trị u mạc treo ruột. Phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột gồm hai loại là phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột không cắt ruột non và phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo có cắt đoạn ruột non. 1. Phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột chỉ định trong những trường hợp nào? U mạc treo ruột là bệnh hiếm gặp, xác suất xảy ra bệnh là 1/27.000-1/100.000 người. Tuy hiếm gặp nhưng u mạc treo ruột có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, đặc biệt là ở người trẻ từ 20-40 tuổi, tỷ lệ nữ gặp nhiều hơn nam. Các khối u mạc treo ruột lành tính thường phát triển âm thầm, bệnh được tình cờ phát hiện khi bệnh nhân sờ thấy hoặc thầy thuốc thăm khám. Người bệnh có thể có một số triệu chứng như đau bụng nhẹ, rối loạn tiêu hóa, đau lan xuyên qua vai và cột sống. U ác tính người bệnh sẽ có triệu chứng mệt mỏi, gầy sút, chán ăn, thiếu máu.Về điều trị u mạc treo ruột, phẫu thuật là phương pháp tốt nhất, giúp xử lý triệt để, tránh biến chứng và ảnh hưởng đến có quan lân cận. Chiến lược phẫu thuật và điều trị kết hợp sẽ được quyết định dựa vào bản chất khối u, liên quan của u đến các cấu trúc lân cận, các triệu chứng có liên quan đến u. U mạc treo ruột thường gặp ở người trẻ Mổ nội soi cắt mạc treo ruột gồm hai dạng là mổ nội soi cắt mạc treo ruột không cắt đoạn ruột non và mổ nội soi soi có cắt mạc treo ruột cắt đoạn ruột non. Mổ nội soi cắt u mạc treo ruột không cắt đoạn ruột non được chỉ định cho các trường hợp u mạc treo ruột lành tính, không có khả năng hóa ác tính. Mổ nội soi cắt u mạc treo ruột có cắt đoạn ruột non thường được chỉ định trong các trường hợp u mạc treo ruột ác tính hoặc có khả năng hóa ác tính.Các trường hợp u mạc treo ruột không có chỉ định phẫu thuật là:Các u bạch mạch lymphangioma ít triệu chứng hoặc không chắc chắn về khả năng cắt bỏ hoàn toàn, vì nguy cơ tái phát tại chỗ là 10-15%. Khi không thể phẫu thuật, có thể điều trị thay thế bằng cách bơm chất xơ hóa lặp đi lặp lại vào trong nang để kiểm soát triệu chứng.U lymphomas được điều trị ban đầu bằng hóa trị. Viêm mạc treo xơ hóa (sclerosing mesenteritis): Trong giai đoạn sớm của hoại tử mở, bệnh có xu hướng tự thoái lui mà không cần điều trị.Bệnh Whipple chưa được điều trị Trimethoprim trong ít nhất 9 tháng. 2. Quy trình mổ nội soi cắt u mạc treo ruột 2.1. Chuẩn bị trước mổ nội soi cắt u mạc treo ruột. Trước khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được thực hiện các xét nghiệm sinh hóa, huyết học, nước tiểu,... Với bệnh nhân >65 tuổi sẽ được chụp X-quang thẳng, đo điện tâm đồ.. Người bệnh và người nhà sẽ được nhân viên y tế tư vấn về tình trạng sức khỏe hiện tại, mục đích ca mổ và các nguy cơ, biến chứng có thể xảy ra trong và sau ca mổ. Nếu đồng ý phẫu thuật, người bệnh hoặc người đại diện sẽ ký vào giấy cam đoan đồng ý phẫu thuật. Bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm cần thiết trước khi tiến hành phẫu thuật 2.2. Các bước tiến hành mổ nội soi cắt u mạc treo ruột. Người bệnh nằm ngửa trên bàn phẫu thuật, kíp mổ tiến hành gây mê nội khí quản và đặt thông bàng quang. Điều chỉnh tư thế người bệnh thành đầu thấp, nghiêng phải, nghiêng trái tùy thuộc vị trí thương tổn.Bác sĩ tiến hành đặt các trocar trên thành bụng, số lượng trocar thường từ 3-4. Trocar đầu tiên 10mm được đặt ở dưới rốn, đối với người có vết mổ cũ có thể đặt trên rốn. Tùy theo vị trí của u mạc treo sẽ đặt các trocar còn lại. Bơm CO2 vào ổ bụng với áp lực 10-12 mm. Hg.Sau khi khảo sát vị trí, tình trạng của u mạc treo ruột và các tạng khác như gan, mật, lách, dạ dày, đại tràng,..., tiến hành cắt u mạc treo ruột.Đối với phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột không cắt ruột non:Bác sĩ tiến hành mở phúc mạc quanh u, bóc tách u ra khỏi các mô xung quanh, sau đó dùng đốt điện hoặc dao cắt đốt siêu âm trong quá trình phẫu tích kết hợp với phẫu tích tù. Nếu u mạc treo ruột quá to, bác sĩ có thể dùng kim chọc hút để làm nhỏ bớt nang, thuận tiện cho việc cầm nắm nội noi. Thực hiện bóc trọn nang mạc treo sẽ giúp giảm nguy cơ tái phát cũng như nguy cơ hóa ác tính. Sau khi lấy được toàn bộ u hoặc nang mạc treo, tiến hành bỏ vào bao bệnh phẩm. Lấy bệnh phẩm ra ngoài qua lỗ trocar rốn, nếu cần thiết có thể mở rộng vết mổ vùng rốn để dễ dàng lấy bệnh phẩm nguyên vẹn ra ngoài.Đối với phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột có cắt đoạn ruột non:Bác sĩ sẽ mở mạc treo ruột non ở đầu gần mạc treo có chứa u, bắt đầu mở từ phía bờ mạc treo ruột non đến gốc mạc treo. Tiếp theo, phẫu tích cắt lá phúc mạc dọc theo mạch máu của mạc treo. Các mô mỡ xung quanh cặp động tĩnh mạch mạc treo được phẫu tích cẩn thận, bác sĩ sẽ theo đó để đến gốc mạc treo bộc lộ bó mạch mạc treo tràng trên. Tĩnh mạch mạc treo tràng trên được bộc lộ và các nhánh tĩnh mạch từ vùng mạc treo chứa u sẽ được bóc tách, thắt sát bề mặt của tĩnh mạch mạc treo tràng trên. Phía trái và đằng sau của tĩnh mạch mạc treo tràng trên là động mạch mạc treo tràng trên, bác sĩ sẽ bộc lộ và thắt sát gốc các nhánh động mạch mạc treo đi vào u. Bác sĩ tiếp tục thực hiện tương tự với phần mạc treo phía xa, bắt đầu mở mạc treo ruột non từ bờ mạc treo ruột non đến gốc mạc treo ruột non, bộc lộ và thắt tất cả các nhánh động tĩnh mạch sát gốc động tĩnh mạch mạc treo tràng trên. Sau đó, tiến hành cắt phần mạc treo mang u và cắt 2 đầu ruột non với độ dài thích hợp. Sau khi cắt, bác sĩ sẽ nối ruột non nội soi bên- bên hoặc mở nhỏ vết mổ để nối tận- tận, đồng thời lấy bệnh phẩm trong bao ra ngoài. Tiến hành mổ nội soi cắt u mạc treo ruột Người bệnh có thể uống nước đường 24 giờ sau mổ. Ống thông tiểu và thông mũi dạ dày sẽ được rút sớm nhất có thể. Thời gian rút dẫn lưu ổ bụng tùy trường hợp, nếu dịch dẫn lưu <100ml trong 24 giờ thì thường rút dẫn lưu sau 24 giờ. 3. Các biến chứng thường gặp sau phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột Chảy máu là tai biến thường gặp trong khi mổ, do kẹp cắt mạch máu mạc treo ruột không chặt hoặc không nhân biết được mạch máu trước khi đốt điện. Có thể xử lý qua nội soi bằng cầm máu, kẹp bằng clip hoặc dao đốt lưỡng cực. Nếu không xử lý được bằng nội soi, có thể chuyển sang mổ hở để cầm máu.Tai biến sau mổ thường gặp là chảy máu ổ bụng, bệnh nhân cần sớm được mổ lại để kiểm tra và xử lý cầm máu. Tắc ruột sau mổ cũng là tai biến khá phổ biến, tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ điều trị nội khoa bằng kháng sinh, truyền dịch kết hợp bằng đặt ống thông dạ dày, hút liên tục để làm giảm áp lực lòng ruột hoặc điều trị bằng phẫu thuật.Đối với phẫu thuật nội soi cắt u mạc treo ruột có cắt đoạn ruột non, còn gặp thêm các tai biến là hội chứng ruột ngắn, xì miệng nối, hẹp miệng nối. Với hội chứng ruột ngắn, bệnh nhân sẽ được bổ sung dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Với xì miệng nối và hẹp miệng nối, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật lại để giải quyết nguyên nhân.
vinmec
1,471
Bệnh đau mắt đỏ và cách điều trị Bệnh đau mắt đỏ còn gọi là viêm kết mạc cấp do vi khuẩn và virus gây ra rất dễ lây lan qua môi trường, sự tiếp xúc gần và thường xuyên trong gia đình, trường lớp, bệnh cũng có thể lây lan qua các tia bọt bắn ra lúc nói chuyện… Bệnh đau mắt đỏ   Thường xuyên đeo kính khi đi ra ngoài để phòng tránh bệnh đau mắt đỏ  Người bệnh cần đeo kính râm, khẩu trang và rửa tay thường xuyên. Thông thường bệnh được chỉ định dùng các thuốc diệt virus dùng uống, tra, nhỏ mắt được bác sĩ kê đơn trong những trường hợp cụ thể. Dùng kháng sinh nhỏ mắt phổ rộng hay kháng sinh kết hợp với cortizol nhỏ mắt. Không nên dùng biện pháp xông lá vào mắt theo kinh nghiệm nhiều người truyền tai nhau. Để phòng Bệnh đau mắt đỏ, bạn nên: – Rửa tay thường xuyên với xà phòng. – Không dụi tay lên mắt. – Không dùng chung các vật dụng cá nhân như khăn mặt, chậu rửa mặt… – Nên đeo kính râm khi ra đường. Sau một ngày lao động có tiếp xúc bụi mắt nên rửa mặt sạch rồi rửa mắt bằng nước muối sinh lý Natri Clorid 0,9%. – Tránh tiếp xúc với bệnh nhân đau mắt đỏ. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần thường xuyên rửa mắt bằng nước muối sinh lý, rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn. Đau mắt đỏ là căn bệnh dễ lây lan trong cộng đồng Khám chữa bệnh là các bác sỹ nhãn khoa dày dạn kinh nghiệm Với những lợi thế vượt trội về chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực và máy móc trang thiết bị, bệnh viện đang ngày càng trở thành một địa chỉ khám chữa bệnh uy tín, tin cậy của nhiều người dân với mức giá hợp lý. Các chương trình khuyến mãi, ưu đãi giảm giá theo chương trình là những món quà đặc biệt bệnh viện dành cho người bệnh để ngày càng nhiều người dân được tiếp cận đến dịch vụ y tế cao của bệnh viện
thucuc
368
Bí quyết đẻ không đau khi sinh thường mẹ bầu nên “bỏ túi” 1. Định nghĩa sinh thường là gì? Sinh thường là phương pháp đưa em bé ra ngoài qua ống sinh sản (âm đạo) của người mẹ. Phương pháp sinh này được các bác sĩ sản khoa tin tưởng và luôn khuyên mẹ nên ưu tiên lựa chọn. Bởi sinh thường sẽ giúp sức khỏe sau sinh của cả mẹ và em bé được ổn định và nhanh chóng bình phục hơn. Đồng thời, sinh thường cũng giúp giảm đi các biến chứng sau sinh mà mẹ và bé có thể gặp phải. Do vậy, nếu trong suốt hành trình thai kỳ, mẹ bầu và em bé không gặp bất cứ dấu hiệu nào gây khó khăn, ảnh hưởng tới cuộc sinh, thì mẹ nên cố gắng để sinh thường. Sinh thường là phương pháp đưa em bé ra ngoài qua ống sinh sản (âm đạo) của người mẹ. 2. Một số bí quyết đẻ không đau mẹ bầu nên biết 2.1. Bí quyết đẻ không đau – Mẹo khiến cố tử cung mở nhanh Càng đến ngày gần sinh, cổ tử cung của mẹ sẽ trở nên mỏng, nhiều nước và máu hơn. Cổ tử cung là bộ phận được cấu tạo hoàn hảo để bảo vệ bé yêu trong suốt quá trình mang thai. Do đó, tới ngày dự sinh, cổ tử cung cũng là bộ phận giãn nở kịp thời để chuẩn bị cho việc bé yêu chào đời. Cổ tử cung mở để mẹ sinh em bé thông thường sẽ diễn ra trong 4 giai đoạn: giai đoạn mới chuyển dạ (mở 0-3cm), giai đoạn chuyển dạ nhanh (mở 4-7cm), giai đoạn chuyển dạ chuyển tiếp (8-10cm), giai đoạn chuyển dạ hoàn toàn (10cm). Thời gian cổ tử cung mở nhanh hay chậm cũng tùy thuộc vào cơ địa của từng mẹ bầu. Có mẹ mở nhanh chỉ trong vòng 30 phút, nhưng có mẹ bầu phải mất tới 1-2 ngày sau cổ tử cung mới mở đủ để sinh em bé. Một số mẹo sau đây sẽ giúp cổ tử cung của mẹ mở nhanh hơn, thuận lợi cho việc sinh em bé: Một số loại thực phẩm mẹ có thể dùng một vài ngày trước dự sinh hoặc ngay trước lúc chuẩn bị sinh đó là: – Quả dứa: có chứa chất làm mềm cổ tử cung, kích thích tử cung co bóp và khiến việc chuyển dạ dễ dàng. Tuy nhiên, mẹ chỉ nên ăn dứa bắt đầu từ tuần thai thứ 39, không nên ăn vào khoảng thời gian 3 tháng đầu thai kỳ. – Mè đen: loại thực phẩm này không chỉ giàu dinh dưỡng, mà còn giúp mẹ chuyển dạ nhanh hơn. Mẹ có thể sử dụng mè đen bắt đầu từ tuần thai thứ 30. Ban đầu có thể chỉ với một lượng nhỏ, càng về những tuần cuối thì càng nên sử dụng nhiều để nhằm mục đích bồi bổ sức khỏe. – Rau lang: sử dụng rau lang luộc ăn vào 2 tuần cuối trước khi sinh không chỉ có tác dụng chống táo bón cho mẹ, lợi sữa cho mẹ sau này, mà còn giúp mẹ đẩy nhanh quá trình chuyển dạ. – Nước tía tô: gần trước thời điểm sinh em bé, mẹ có thể uống nước lá tía tô cũng giúp kích thích chuyển dạ nhanh và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, mẹ lưu ý không nên uống tía tô quá sớm khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ vì có khả năng gây ra sinh non. Một trong những cách giúp cổ tử cung của mẹ được kích thích nhanh mở hơn đó là mẹ nên đi bộ nhiều hơn bình thường. Tuy nhiên, mẹ chỉ nên đi nhẹ nhàng vừa phải, không cố đi quá sức khi đã mệt. Khi mẹ đi bộ, bụng bầu của mẹ sẽ chịu áp lực, làm cho em bé sẽ di chuyển về vị trí chờ sinh, gây ra những cơn co thắt giúp quá trình cổ tử cung mở diễn ra dễ dàng và nhanh hơn. Thời gian cổ tử cung mở nhanh hay chậm cũng tùy thuộc vào cơ địa của từng mẹ bầu. Đây là một trong những cách giúp cổ tử cung nhanh mềm ra, mở nhanh và các cơn co thắt của mẹ cũng bớt đau hơn. Tuy nhiên, việc mẹ ngâm mình trong bồn nước ấm cần phải có sự theo dõi và ý kiến của bác sĩ sản khoa bởi rất có thể mẹ sẽ chuyển dạ nhanh mà chưa kịp chuẩn bị. Đây là một trong những cách dân gian có tác dụng trong việc giúp cổ tử cung của mẹ giãn nở được nhanh hơn. Khi mẹ thực hiện các động tác kích thích đầu vú, cơ thể mẹ giải phóng oxytocin, làm tử cung mở nhanh. Mẹ nên massage xung quanh bầu ngực, và thực hiện vê đầu vú để kích thích. Đây cũng là một cách giúp cho quá trình mở cổ tử cung được diễn ra nhanh hơn. Bởi trong khi quan hệ tình dục, cơ thể mẹ cũng giúp sản sinh ra oxytocin, kích thích tử cung mở nhanh hơn, làm cho việc sinh nở của mẹ được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi. Tuy nhiên, mẹ chỉ nên quan hệ tình dục nhẹ nhàng, tránh gây mất sức và mệt mỏi. Một trong những cách làm khi cổ tử cung của mẹ đã mở được 3-4cm là kích thích vỡ ối, nhằm giúp cho cổ tử cung được mở nhanh hơn. Các bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật làm vỡ ối giúp đẩy nhanh tốc độ sinh cho mẹ. Đây là phương pháp được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa và được sử dụng trong một số trường hợp nhất định, nhằm tránh những tai biến có thể xảy ra trong quá trình mẹ sinh em bé. Những trường hợp này thường là: mẹ bầu khó sinh, thai nhi có dấu hiệu bất thường có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của cả mẹ và bé,… 2.2. Bí quyết đẻ không đau – Mẹ thực hiện rặn đẻ đúng cách Mẹ cần nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ, y tá để cuộc sinh diễn ra thuận lợi và nhanh chóng. Rặn đẻ đúng cách giúp mẹ bầu tránh việc mất sức cũng như giúp quá trình đẩy em bé ra ngoài trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn. Do vậy, lời khuyên cho mẹ là nên học cách rặn đẻ đúng cách trước ngày sinh và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cách để mẹ rặn đẻ đúng cách và không đau đó là khi thấy xuất hiện cơn gò tử cung, mẹ thực hiện lấy một hơi dài, sau đó dồn lực để rặn, đẩy em bé ra ngoài. Hơi khí lúc này cần được tập trung dồn xuống bụng dưới để tác động đẩy em bé ra nhanh hơn. Mẹ nên thực hiện theo từng nhịp tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, y tá để giúp cơn rặn trở nên có hiệu quả. Trong khi thực hiện động tác rặn đẻ, mẹ cần nằm ở tư thế lưng thẳng, tiếp xúc với giường sinh. Phần mông của mẹ ở tư thế cong về phía trước, hai chân giơ lên cao sang hai bên. Mỗi khi cơn gò qua đi, mẹ nên chú ý thả lỏng người để hồi sức và chuẩn bị cho lần rặn đẻ sau đó. Mẹ không nên cố gắng quá sức khi cơn gò qua đi, bởi việc này sẽ chỉ khiến mẹ nhanh đuối sức và mệt mỏi hơn. Trong những trường hợp mẹ bầu có sử dụng giảm đau, mẹ cần nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ, y tá để phối hợp nhịp nhàng khi nào cần rặn khi nào không, để giúp cuộc sinh diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
thucuc
1,338
Hẹp thanh quản: Nguyên nhân và triệu chứng Thanh quản là cơ quan đảm nhiệm các chức năng phát âm và thở. Hẹp thanh quản là tình trạng khí quản bị hẹp, thường là do sẹo hoặc các bất thường bẩm sinh như bất thường sụn khí quản. Hẹp thanh quản nhẹ thường không gây ra triệu chứng, tuy nhiên nếu phạm vị bị hẹp trên 50% chu vi đường thở sẽ dẫn đến biến chứng nghiêm trọng. Vậy đâu là nguyên nhân và triệu chứng của tình trạng hẹp thanh quản, cũng như cách điều trị thế nào, cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng về bệnh tại bài viết dưới đây nhé! 1. Hẹp thanh quản là bệnh lý gì? Đây là tình trạng đường thở bị chít hẹp ở các mức độ khác nhau bắt đầu từ nắp thanh quản cho đến khí quản. Khi mắc bệnh lý này, bệnh nhân sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc ăn uống. Chính vì vậy, nếu như thanh quản bị hẹp trong thời gian dài sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng do cơ thể không được đáp ứng đủ chất. Bên cạnh đó, người bệnh cũng gặp các vấn đề về tâm lý, luôn trong trạng thái khó chịu, căng thẳng, lâu dần có thể bị trầm cảm. Hẹp thanh quản là tình trạng đường thở bị chít hẹp ở các mức độ khác nhau bắt đầu từ nắp thanh quản cho đến khí quản. 2. Nguyên nhân gây bệnh hẹp thanh quản 2.1 Do bẩm sinh Trường hợp này rất hiếm khi xảy ra. Thường những thai nhi bị hẹp dây thanh quản ở mức nặng đều sẽ chết trong giai đoạn sơ sinh, còn nếu bị ở mức nhẹ thì thường thể hiện bằng bệnh tiếng rít bẩm sinh. 2.2 Do chấn thương Bệnh nhân từng bị tai nạn xe cộ, tai nạn lao động, chấn thương hay cắt cổ tự tử bất thành đều có thể gây nên tổn thương dẫn đến tình trạng thanh quản bị hẹp 2.3 Do có bệnh lý nền Bệnh nhân đã có bệnh lý nền từ trước như ung thư thực quản, hoặc có khối u từ bên ngoài thực quản phát triển to dần chèn ép vào khiến lòng thực phản hẹp hơn. 2.4 Do viêm Viêm cấp tính và viêm mạn tính cũng có thể là nguyên nhân gây hẹp khí quản. – Với viêm cấp tính, do xuất phát từ việc bệnh nhân mắc bệnh sởi, bạch hầu, cúm hoặc thương hàn dẫn đến phù nề, loét niêm mạc. – Với viêm cấp tính, do xuất phát từ bệnh giang mai bẩm sinh hoặc giang mai thời kỳ 3 gây thâm nhiễm kéo dài hoặc khiến cho tình trạng loét kèm sẹo xơ bị nhăn nhúm. 2.5 Nguyên nhân khác Ngoài ra, thanh quản hẹp có thể xuất phát từ một số nguyên nhân dưới đây: – Bị chất hóa học ăn mòn như axit, sút gây nên tình trạng bỏng niêm mạc – Đặt ống khí quản Froin hay ống nội khí quản, đeo ống khí quản Krishaber lâu ngày. 3. Triệu chứng hẹp thanh quản Một số triệu chứng thường gặp của bệnh lý này có thể kể đến như: – Khó nuốt đồ ăn, ăn uống có cảm giác bị nghẹn. – Giọng bị khàn, thở rít, – Mặt nhợt nhạt thiếu sức sống, luôn cảm thấy bồn chồn, không yên. – Có cảm giác đau tức vùng thượng vị. Triệu chứng điển hình là cơ thể bệnh nhân luôn mệt mỏi, thiếu sức sống 4. Hẹp thanh quản có nguy hiểm không? Bệnh lý này nếu như không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như: – Bị giảm cân, suy dinh dưỡng do bị chán ăn, khó khăn trong khí ăn, mất cảm giác ngon miệng khi ăn trong thời gian dài. – Căng thẳng, suy nghĩ nhiều dẫn, nếu kéo dài có thể gây trầm cảm. – Có thể bị nghẹt thở, ngưng thở bất chợt. – Buồn nôn hoặc có cảm giác buồn nôn do bị trào ngược thức ăn. – Bị rò rỉ thực quản, khí quản và ung thư hóa. – Nếu bị hẹp thực quản không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dễ gây nên biến chứng Barrett thực quản. – Bệnh lý này có thể có nguy cơ bị tràn dịch phổi và có thể dẫn đến viêm phổi. – Đặc biệt, việc không điều trị sớm có thể dẫn đến ung thư thực quản. 5. Biện pháp điều trị hẹp thanh quản Như đã đề cập ở trên, hẹp thanh quản có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, do đó, tốt nhất bạn nên đi thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương án điều trị phù hợp, kịp thời ngay từ khi mới xuất hiện những dấu hiệu ban đầu của bệnh. Trước khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá các yếu tố để đánh giá mức độ hẹp thanh quản bằng cách chỉ định bệnh nhân chụp X-quang hoặc đánh giá hầu-thực quản bằng phương pháp nội soi thực quản. Sau khi đã có đủ thông tin thì sẽ tiến hành phẫu thuật. Hiện nay, về phẫu thuật điều trị, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mổ. Dựa vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. sau khi thăm khám và chụp chiếu, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Ngoài ra, tùy vào từng trường hợp, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định tái tạo thanh quản (LTR) và cắt bỏ cricotracheal (CTR). 5.1 Tái tạo thanh quản (LTR) Bác sĩ tiến hành chèn mảnh sụn (sụn lấy từ xương sườn, tai hoặc thanh quản của bệnh nhân) vào để mở rộng đường thở. Các mảnh ghép này có thể được đặt ở thành trước hoặc thành sau của đường thở hoặc được đặt ở cả hai nơi. 5.2 Cắt bỏ cricotracheal (CTR) Thủ thuật này đòi hỏi kỹ thuật cao hơn Tái tạo thanh quản (LTR) với mục đích loại bỏ phần hẹp đường thở và sau đó sẽ nối với đường kính bình thường còn lại của đường thở. Cắt bỏ cricotracheal được chỉ định với trường hợp bị hẹp thanh quản nghiêm trọng hơn. Bình thường, kỹ thuật này được thực hiện một lần, tuy nhiên với một số trẻ bị bệnh tim phổi và bệnh lý thần kinh thì có thể thực hiện ở hai giai đoạn khác nhau. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng cả hai phương pháp này để việc điều trị hiệu quả. 5.3 Lưu ý về chế độ sinh hoạt Bên cạnh điều trị theo phác đồ của các bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân cũng cần lưu ý về chế độ sinh hoạt như: – Xây dựng chế độ ăn uống hàng ngày khoa học và lành mạnh, đặc biệt chú ý ăn chậm nhai kỹ, chia nhỏ bữa ăn và giảm bớt số lượng đồ ăn, không nằm ngay sau bữa ăn. – Hạn chế tối đa ăn các đồ chua, cay nóng. – Tránh đồ uống chứa cồn và các chất kích thích. – Tập luyện thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe. – Tuân thủ theo đúng liều lượng theo đơn thuốc của bác sĩ. 6. Điều trị hẹp thanh quản ở đâu tốt? – Hệ thống máy móc được nhập khẩu từ các nước có nền y học tiên tiến như Đức, Singapore, Mỹ,… – Đội ngũ y bác sĩ giàu y đức, dày kinh nghiệm, luôn tận tâm và chu đáo với bệnh nhân. – Giúp bệnh nhân tiết kiệm tối đa chi phí với BHYT và BH Bảo Lãnh. – Tận hưởng các tiện ích của mô hình bệnh viện – khách sạn hiện đại sang chảnh.
thucuc
1,343
5 cách giúp kiểm soát tốt đường huyết Khi bị tiểu đường loại 2, điều quan trọng là phải kiểm soát lượng đường huyết của bạn. Vì nếu không đạt được cân bằng đường huyết, nguy cơ biến chứng từ bệnh tiểu đường tăng lên, theo everydayhealth. Ăn thêm chất xơ Chất xơ giúp thúc đẩy sức khỏe tiêu hóa và giúp bạn cảm thấy no lâu hơn sau bữa ăn. Ngoài ra, chất xơ còn giúp làm chậm sự gia tăng lượng đường huyết sau bữa ăn, nó đặc biệt có lợi cho những người bị bệnh tiểu đường. Những người mắc bệnh tiểu đường có được đủ chất xơ mỗi ngày có thể kiểm soát lượng đường huyết tốt hơn so với những người không có đủ chất xơ, theo nghiên cứu được công bố trên Tạp chí của Hội đồng quản trị y học gia đình Mỹ trong tháng 2.2012. Một trong những cách tốt nhất bổ sung chất xơ trong chế độ ăn uống là ăn nhiều hạt ngũ cốc, đậu, rau, và hoa quả cả vỏ. Chọn món ăn vặt là các loại quả hạch Ngoài những gì bạn ăn, lượng thức ăn bạn ăn trong mỗi bữa ăn ảnh hưởng đến lượng đường huyết. Món ăn vặt là một phương tiện tuyệt vời trong việc kiềm chế cơn đói giữa các bữa ăn. Chọn đồ ăn nhẹ vừa chứa tinh bột, protein, và chất béo để giúp ổn định đường huyết. Các loại hạt là món ăn rất tốt cho người bị tiểu đường. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí PLo S One năm 2014 cho thấy các loại hạt bao gồm hồ đào, hạt điều, hạnh nhân có thể giúp giảm cân và kiểm soát lượng đường huyết ở những người bị tiểu đường loại 2. Cẩn thận với thực phẩm chứa nhãn “không đường” Thực phẩm có dán nhãn “không đường” vẫn có thể khiến lượng đường huyết leo thang. Để nhận biết thực phẩm đó có thích hợp với người bệnh tiểu đường hay không, cần kiểm tra tổng lượng carbohydrate trong đó, bao gồm tinh bột, chất xơ, đường và rượu đường. Uống nhiều nước Tất nhiên những gì bạn ăn đóng vai trò lớn trong việc ổn định lượng đường huyết nhưng những gì bạn uống cũng quan trọng. Nước là một trong những sự lựa chọn tốt nhất nếu bạn có bệnh tiểu đường. Một lợi ích khác của nước là uống trước bữa ăn có thể làm cho bạn cảm thấy no hơn, có thể ngăn bạn ăn quá nhiều, giúp kiểm soát lượng đường huyết. Uống ít rượu Trong khi rượu không phải là hoàn toàn cấm với người bệnh tiểu đường, nhưng nó có thể gây ra lượng đường huyết thấp (hạ đường huyết) cho đến 24 giờ sau khi bạn uống nó. Rượu làm giảm lượng đường huyết và có thể gây ra cảm giác thèm ăn đường, có thể làm bạn ăn quá nhiều đường. Do đó, nếu uống rượu, hãy uống vừa phải. Quy tắc chung là phụ nữ không nên uống quá một ly mỗi ngày, và nam giới không nên quá hai ly.
medlatec
520
Các bài tập hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật tim mà bạn cần biết Việc duy trì hoạt động tích cực và các bài tập hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật tim rất quan trọng và cần thiết để người bệnh trở lại hoạt động thường ngày. 1. Làm thế nào để bắt đầu bài tập hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật tim? Khi bạn trải qua vấn đề về bệnh tim mạch, câu hỏi tự nhiên mà bạn đặt ra là liệu việc tập thể dục có an toàn hay không. Tuy nhiên, vận động tích cực có thể giúp cho tim mạch của bạn trở nên mạnh mẽ hơn và hỗ trợ quá trình phục hồi về lâu dài. Quan trọng nhất là bạn cần nhận được sự hỗ trợ và tư vấn từ bác sĩ.Hãy xem xét việc tham gia các buổi phục hồi chức năng tim, và nếu có thể, hãy trao đổi với bác sĩ để đảm bảo rằng bạn đang tiếp cận một lộ trình tập luyện phù hợp, đặc biệt là nếu bạn chưa có định hướng vài tuần sau khi phẫu thuật tim.Theo các chuyên gia, bước đầu tiên sau khi can thiệp nên là đi bộ nhẹ nhàng, thậm chí chỉ cần một vài phút là đủ. Hãy thử đi bộ trong khả năng của bạn, tránh gắng sức và hãy tăng thời gian và tốc độ khi bạn cảm thấy thoải mái hơn. Sau phẫu thuật tim, bệnh nhân cần theo sát kế hoạch chăm sóc sức khỏe và làm quen với các hoạt động thể chất được bác sĩ khuyến cáo Bạn hãy đặt một mục tiêu là thực hiện hoạt động tập thể dục trong khoảng 15-20 phút mỗi lần từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 6 sau khi phẫu thuật. Đến thời điểm này, bạn có thể cân nhắc tham gia các buổi phục hồi chức năng tim để đảm bảo bạn đang tiếp tục theo một kế hoạch phục hồi an toàn và hiệu quả. 2. Bài tập nào là lựa chọn tốt nhất? Đi bộ gần như không tốn quá nhiều chi phí, miễn bạn có thể thực hiện chúng một cách an toàn. Bạn có thể thực hiện ở mức độ phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình và đây có thể là bước khởi đầu để rèn luyện thể lực trước khi bắt đầu quá trình phục hồi. Sau đó, việc lựa chọn bài tập nên tùy thuộc vào bạn, miễn là có sự đồng ý từ chuyên gia y tế của bạn. 2.1 Bắt đầu quá trình hồi phục chức năng tim Từ ba đến sáu tuần sau khi xuất viện, chuyên gia tim mạch sẽ khuyến khích bắt đầu chương trình hồi phục chức năng tim ngoại trú.Trước khi bắt đầu chương trình hồi phục chức năng tim, bác sĩ tim mạch sẽ lên lịch kiểm tra khả năng chịu đựng khi tập thể dục (ETT).Chương trình hồi phục chức năng tim bao gồm:Thực hiện tập thể dục dưới sự giám sát của thiết bị đo từ xa.Cung cấp kiến thức về nhịp độ, hơi thở, dinh dưỡng và cách duy trì một lối sống lành mạnh và có lợi cho tim.Độ dài của chương trình sẽ tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể, nhưng thường kéo dài từ ba đến bốn tuần, với hai đến ba buổi mỗi tuần. 2.2 Một số bài tập hồi phục sức khỏe Dưới đây là một số bài tập hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật tim mà các bệnh nhân nên tham khảo:Bài tập thở:● Sử dụng phế dung kế (IS): thực hiện từ bốn đến năm lần mỗi ngày.● 10 nhịp thở chậm và sâu: đảm bảo thư giãn vai khi thực hiện.● Dành thời gian giữa các hơi thở.● Đặt tay (hoặc gối) lên vết mổ ở ngực: thực hiện hai hoặc ba cơn ho mạnh.● Tham gia các lớp tập thở cùng cộng đồng. Bệnh nhân có thể chọn bài tập thở để tim mình nhẹ nhàng thích nghi với những thay đổi Bài tập vận động và linh hoạt:Thực hiện các bài tập này trước và sau khi đi bộ:● Đừng nín thở (đếm to và hít thở chậm, sâu).● 10 lần lặp lại mỗi bài tập, hai lần mỗi ngày.Bài tập đi bộ:● Trong bốn đến sáu tuần tiếp theo trước khi bắt đầu phục hồi chức năng tim.● Thực hiện chương trình đi bộ hai lần mỗi ngày.● Đo bước đi theo thời gian (phút), không phải khoảng cách (dặm).● Nếu gặp vấn đề về tim như đau ngực, khó thở, choáng váng hoặc đánh trống ngực, hãy dừng ngay lập tức.Nghỉ ngơi sau khi luyện tập:Khi bạn gia tăng dần chương trình tập luyện và mức độ hoạt động, bạn sẽ trải qua cảm giác mệt mỏi. Do đó, cơ thể bạn cần thời gian nghỉ ngơi đủ để phục hồi. Bạn nên duy trì giấc ngủ trưa mỗi ngày khi ở nhà. 2.3 Lời khuyên từ chuyên gia về các bài tập hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật tim: ● Chọn quần áo và giày thoải mái.● Đợi ít nhất một giờ sau bữa ăn trước khi bắt đầu tập thể dục và đi bộ.● Tránh các khu vực đồi núi và leo cầu thang quá mức.● Điều chỉnh nhịp độ khi leo cầu thang.● Tập thể dục trong thời tiết lạnh hoặc nóng và ẩm sẽ gây căng thẳng cho tim.● Nếu nhiệt độ bên ngoài quá nóng hoặc quá lạnh, nên tập thể dục trong nhà.● Lựa chọn máy chạy xe đạp hoặc sử dụng máy chạy bộ làm giải pháp thay thế có thể chấp nhận được cho việc đi bộ.● Trong khoảng thời gian từ sáu đến tám tuần, bệnh nhân không nâng, đẩy hoặc kéo tạ hay các vật nặng khác lớn hơn 4.5kg. Bạn cũng nên tránh các bài tập uốn vặn thân thể. 3. Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật tim Ngoài việc thực hiện các bài tập hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật tim thì trong thời gian nằm viện, việc đánh giá tình trạng bệnh và chức năng tiêu hóa là quan trọng để bắt đầu chế độ dinh dưỡng đường miệng sớm nhất có thể. Nguyên tắc chế độ này bao gồm việc chuyển từ thức uống lỏng (nước cháo, nước trái cây) đến thức ăn mềm (cháo, súp), kèm theo nước trái cây và sữa, rồi từ đó chuyển sang thức ăn đặc, với lượng từ ít đến nhiều. Bên cạnh bài tập hồi phục sức khỏe sau phẫu thuật tim, người bệnh cần thay đổi cả chế độ dinh dưỡng hằng ngày Trong giai đoạn phục hồi, chế độ dinh dưỡng cần cung cấp đủ năng lượng, chất đạm (12-14% tổng năng lượng), chất xơ (20-25g/ngày), vitamin và khoáng chất. Ngoài ra, cần kiểm soát lượng chất béo (15-20% tổng năng lượng), cholesterol (< 200mg), và giữ mức chất béo bão hòa thấp (< 8% tổng năng lượng), đồng thời tăng cường chất béo không bão hòa đôi và đa nối đôi (omega 3, EPA) để hỗ trợ quá trình hồi phục sau phẫu thuật và giảm nguy cơ tim mạch. Tăng cường sử dụng:● Bổ sung thực phẩm giàu đạm từ nguồn động vật như thịt heo/gà nạc, cá, và từ nguồn thực vật như đậu, hạt, nấm, tảo.● Gia tăng ăn thực phẩm giàu omega-3 như cá hồi, cá ngừ, cá thu, tảo.● Tăng cường chế độ ăn chứa chất xơ và phytosterols, như rau củ quả, đậu, hạt, và ngũ cốc nguyên hạt.Hạn chế sử dụng:● Giảm lượng muối trong khẩu phần, không vượt quá 2g muối mỗi ngày; tránh sử dụng nước mắm, nước tương, hoặc muối khi ăn để giữ khẩu phần ít muối.● Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn như thức ăn đóng hộp, thịt cá xông khói, lạp xưởng, xúc xích, giò chả, tương, các loại sốt, cũng như các loại hải sản khô như cá khô, tôm khô, mực khô,... và thực phẩm muối chua như cà muối, dưa muối. ● Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol, bao gồm mỡ động vật, thịt đỏ, óc, tim, gan, cật, trứng, tôm cua; tránh đồ ăn vặt, ăn nhanh, đồ chiên xào dầu mỡ, thực phẩm nhiều đường, sữa, bơ béo và sữa nguyên chất.● Giảm lượng chất kích thích như cà phê, rượu, bia và thực phẩm có ga.
vinmec
1,414
Chỉ số dị tật ống thần kinh xác định bằng xét nghiệm Triple test Thế nào là chỉ số dị tật ống thần kinh? Chỉ số dị tật ống thần kinh được xác định bằng xét nghiệm Triple test. Đây là chỉ số thể hiện tình hình thai nhi có bị mắc các dị tật ống thần kinh hay không. Cụ thể, Triple test giúp đánh giá nguy cơ bị hội chứng Down, Edward và dị tật ống thần kinh ở quý 2 của thai kỳ. Xét nghiệm chỉ số dị tật ống thần kinh ở thai nhi – Triple test được thực hiện bằng cách đo lượng AFP (alpha fetoprotein), β-hCG (beta-human chorionic gonadotropin) và estriol không liên hợp uE3 còn gọi là estriol tự do trong máu thai phụ. Sau đó được tính toán cùng với cân nặng, chiều cao của mẹ, tuổi thai,… nhờ một phần mềm chuyên dụng để đánh giá nguy cơ các hội chứng Down, Edward hoặc dị tật ống thần kinh của thai ở quý 2 của thai kỳ. Xét nghiệm chỉ số dị tật ống thần kinh ở thai nhi – Triple test được thực hiện bằng cách đo lượng các chất hóa sinh trong máu mẹ. AFP, β-hCG và uE3 là các chất hóa sinh được sản xuất một cách bình thường và xuất hiện trong máu mẹ trong quá trình phát triển của thai và nhau thai. Nếu thai có sự lệch bôi lẻ nhiễm sắc thể, nồng độ của các thông số này sẽ thay đổi trong máu thai phụ. Lúc này, việc định lượng chúng trong máu người mẹ cùng với kết quả siêu âm và các kết quả xét nghiệm khác có thể giúp đánh giá chính xác nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi. Khoảng 5% thai phụ có các mức độ β-hCG, AFP và uE3 bất thường trong máu. Nguyên nhân gây ra các bất thường này bao gồm: việc tính toán sai tuổi thai, thai đôi (sẽ sản xuất ra nhiều các chất này hơn thai đơn) hoặc các dị tật bẩm sinh. Xét nghiệm chỉ số dị tật ống thần kinh được chỉ định khi nào?  Tất cả các thai phụ có thai ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20 đều nên được thử Triple test. Tất cả các thai phụ có thai ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20, kết quả chính xác nhất ở tuần thứ 16 đến tuần thứ 18, đều nên được thử Triple test. Đặc biệt, những thai phụ có các đặc điểm sau đây là các đối tượng cần được thử Triple test nhất: Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh Thai phụ trên 35 tuổi Đang sử dụng thuốc hoặc các hóa chất có thể gây hại cho thai Bị bệnh tiểu đường và có sử dụng insulin Bị nhiễm virus trong thời kỳ mang thai Có tiếp xúc với phóng xạ liều cao Ngoài ra, những thai phụ đã kiểm tra Double test ở quý 1 của thai kỳ với thai có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở mức ranh giới cần phải thử tiếp Triple test để đánh giá mức độ nguy cơ rõ ràng hơn.
thucuc
518
Sinh mổ uống nước đá được không? Bạn Thanh Huyền thân mến! Trải qua cuộc phẫu thuật sinh mổ cơ thể mẹ khá nhạy cảm. Sau sinh mổ cần chú ý chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt tạo điều kiện để cơ thể phục hồi tốt. Nước là nguyên liệu để tạo sữa do đó nhu cầu nước của mẹ sau sinh lớn hơn bình thường. Tuy nhiên, thời gian đầu cơ thể mẹ khá nhạy cảm, sự suy nhược ở thận khiến cơ thể dễ bị nhiễm lạnh, uống nước lạnh sớm làm cho các vi mạch máu trong dạ dày và ruột co lại, uống nước lạnh ngay sau khi hoạt động có thể khiến mất cân bằng nhiệt có thể gây sốc, nước lạnh gây ê buốt răng, viêm họng, do đó mẹ không nên uống nước đá quá sớm. Bên cạnh đó chế độ dinh dưỡng dành cho mẹ sinh mổ cũng cần chú ý các nguyên tắc sau: Chế độ ăn đa dạng với đủ 4 nhóm chất: Đường, đạm, tinh bột, vitamin và khoáng chất Tránh ăn nhiều dầu mỡ hoặc các thực phẩm dễ gây khó tiêu để giảm gánh nặng cho đường tiêu hóa. Các chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá… nên hạn chế. Các loại đồ ăn có tính hàn như cua, ốc, rau đay… vì chúng ức chế quá trình đông tụ máu sau mổ, khiến vết thương lâu lành hơn. Khi vết thương chưa lành nên tránh các loại đồ nếp, rau muống, thịt gà… vì những loại thực phẩm này làm tăng quá trình tạo mủ, có thể gây sẹo lồi. Chế độ ăn sau sinh mổ cần đa dạng với đủ 4 nhóm chất.
thucuc
291
Tròng kính làm bằng gì? Cần lưu ý gì khi chọn tròng kính? 1. Có bao nhiêu loại chất liệu làm tròng kính? Nếu như tròng kính thể hiện kiểu dáng và phong cách thì tròng kính lại ảnh hưởng trực tiếp đến tầm nhìn, sự thoải mái, an toàn cũng như kiểu dáng. Ở giai đoạn đầu phát triển, chất liệu chủ yếu để làm ra tròng kính là thủy tinh với đặc tính nặng, dễ vỡ và không an toàn. Càng về sau này thì các nhà nghiên cứu đã tìm ra thêm nhiều loại chất liệu khác, khắc phục được các nhược điểm của thủy tinh. Dưới đây là một số chất liệu làm tròng kính phổ biến hiện nay: 1.1 Plastic Một loại như polymer nhân tạo, ưu điểm của tròng kính plastic là nhẹ hơn, khó vỡ khi va đập và có thể dễ dàng nhuộm màu. Tuy nhiên, chúng dễ bị trầy xước hơn so với thủy tinh do tính chất mềm mại và khi để lâu, tròng kính plastic có xu hướng bị lão hóa và màu ngả vàng. Ngày nay, có thêm nhiều loại mắt kính với các chất liệu plastic khác nhau có tính năng khác nhau, Để khắc phục vấn đề này, hiện nay đã có giải pháp là phủ một lớp chống trầy xước lên bề mặt tròng kính để bảo vệ khỏi trầy xước gây ra bởi va chạm. Có hai loại tròng kính phổ biến được sử dụng là tròng Ormar – PC và tròng kính CR-39 (Columbia Resin 39th), có độ chiết xuất là 1.50. Sau đó, các thế hệ tròng kính CR-39 với độ chiết xuất cao hơn đã được phát triển, chúng cứng hơn, mỏng hơn, có độ trong suốt cao hơn và tuổi thọ lâu hơn. Hiện nay, tròng kính có chiết xuất phổ biến là 1.56 – 1.61 – 1.67, và loại mới nhất là 1.74 (chưa có sẵn trên thị trường Việt Nam). 1.2 Polycarbonate Đây là loại chất liệu sở hữu nhiều ưu điểm: độ bền cao, khả năng chịu lực cực kỳ tốt cao gấp 10 lần các loại nhựa phổ thông. Polycarbonate cũng được đánh giá cao trong việc dễ dàng chế tác và tích hợp được với các loại lớp phủ. Không chỉ vậy, mắt kính Polycarbonate còn có đặc tính mỏng và nhẹ, có khả năng ngăn tia tử ngoại (UV) đến 380nm. Đây chính là sự lựa chọn tốt cho các loại kính thiết kế không vành, loại kính mà vít được bắt trực tiếp vào tròng, các loại kính bảo hộ thể thao và các loại kính dành cho trẻ em. Tuy nhiên, về bản chất thì Polycarbonate vẫn là nhựa nên vẫn có thể bị trầy xước trong quá trình sử dụng. 1.3 High Index Polycarbonate HIP (High Index Polycarbonate) là công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tròng kính, mang đến nhiều ưu điểm và là sự lựa chọn cho người dùng. Với tính năng tạo ra tròng kính mỏng, nhẹ và chất lượng quang học tuyệt vời, HIP cung cấp một tầm nhìn sắc nét, sống động và sự thoải mái tuyệt đối cho người đeo kính. HIP đã trở thành nguyên liệu được ưa chuộng trong các thương hiệu mắt kính cao cấp, nhờ khả năng mang lại trải nghiệm tuyệt vời cho người dùng. HIP là nguyên liệu được ứng dụng trong các thương hiệu mắt kính cao cấp. Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là giá thành của High Index Polycarbonate cao hơn rất nhiều so với các nguyên liệu tròng kính thông thường. Sự cao cấp của HIP đi kèm với một chi phí tương đối cao, nên bạn cần cân nhắc trước khi đưa ra quyết định mua tròng kính. 1.4 Trivex Trivex cũng sở hữu nhiều tính năng như Polycarbonate và đặc biệt là dễ dàng uốn nắn, có thể phục hồi lại khi bị biến dạng. Có thể nói, tròng kính Trivex là điển hình cho sự đột phá công nghệ tròng kính, có giá thành cao và hiện nay chưa có trên thị trường Việt Nam. 1.5 Polarized (phân cực) Tròng kính phân cực là một loại tròng kính được phủ một lớp phim phân cực đặc biệt, nhằm giảm tác động của ánh sáng chói và làm sạch ánh sáng từ nhiều góc độ thành một góc duy nhất. Lớp phim này được cố định ở giữa hai lớp tròng, khó bị bong ra. Điều này làm cho tròng kính Polarized trở thành một lựa chọn lý tưởng để chống chói, hấp thụ tia phản xạ và khúc xạ, đặc biệt phù hợp khi nhìn các bề mặt ngang như mặt nước, đường phố, kính ô tô, câu cá, lái xe trên cao tốc và tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng như truyền hình. Tròng kính Polarized không chỉ mang lại một trải nghiệm thị giác tốt hơn mà còn bảo vệ mắt khỏi tác động có hại của ánh sáng mạnh. 1.6 Photochromic (thấu kính đổi màu) Photochromic có thể tự động thay đổi sắc độ dựa trên mức độ tiếp xúc với ánh sáng. Khi ánh sáng mạnh lên, màu của tròng kính sẽ trở nên tối hơn, giúp mắt tránh khỏi tác động chói, tạo sự thoải mái và giảm đau đầu, trong khi vẫn đảm bảo tác dụng nhìn rõ của kính thuốc. Thời gian sử dụng trung bình của loại tròng kính này là khoảng 2 năm. Đây là một giải pháp tiện lợi và hiệu quả để bảo vệ mắt khỏi tác động của ánh sáng mặt trời. Photochromic gồm 2 loại : + Photo XX – Transition: tròng kính được phủ một lớp phim ở dưới bề mặt kính. Với giá thành cao, thời gian sử dụng trung bình của loại tròng kính này là khoảng 2 năm. + Photo X : thành phần nguyên tử đổi màu sẽ được pha trộn trực tiếp vào vật liệu. Hiện nay, có ba nguồn cung cấp chính cho loại sản phẩm này là Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc. Thời gian sử dụng của tròng kính này thường dao động từ 6 tháng đến 2 năm, tuỳ thuộc vào hãng sản xuất. Với những thông tin trên đây, chắc hẳn bạn đã có thêm nhiều thông tin để biết tròng kính làm bằng gì rồi đúng không nào. 2. Một số lưu ý khi chọn tròng kính Để tìm được chiếc kính lý tưởng mà không phải trả giá quá cao, có một số yếu tố quan trọng mà bạn cần xem xét. Những yếu tố này bao gồm chất liệu tròng kính, tình trạng thị giác của bạn, giá thành và nhu cầu thời trang cá nhân. – Chất liệu tròng kính: Như đã chia sẻ ở trên, có thể thấy chất liệu tròng kính tốt chính là Polycarrbonate, sở hữu hầu hết các tính năng và ưu điểm, phù hợp cho cả những người có độ cận cao, cho trẻ em cũng như những đối tượng người dùng khác. – Lớp phủ: Bên cạnh các tính năng mà chất liệu mang lại thì các nhà sản xuất còn nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ phủ lên bề mặt kính để gia tăng tính năng cũng như độ bền của kính, bao gồm: Lớp phủ chống chói, chống tia UV, chống trầy, chống ánh sáng xanh, chống bụi bấn, hơi nước…. Bạn có thể thoải mái lựa chọn tròng kính có các lớp phủ mình cần. – Giá thành: Một chiếc kính phù hợp với bạn mới là chiếc kính tốt, dù giá cả không cần phải quá đắt đỏ. Để lựa chọn được chiếc kính tốt mà không bị lừa đảo, hãy nghiên cứu kỹ về các chức năng và lợi ích của sản phẩm mà bạn quan tâm. Ngoài ra, đừng quên lắng nghe những lời khuyên từ các trung tâm chăm sóc mắt uy tín để có thể chọn được tròng kính phù hợp nhất cho bạn.
thucuc
1,346
Những thông tin hữu ích dành cho bệnh nhân suy thận Suy thận là tình trạng thận bị suy giảm chức năng. Đây là căn bệnh nguy hiểm và có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Bệnh thận có khả năng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như không được chữa trị sớm. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin quý giá nhất về căn bệnh nguy hiểm này. 1. Suy thận là bệnh gì? Suy thận hay còn gọi là tổn thương thận tức là thận bị giảm chức năng do nhiều nguyên nhân và các bệnh lý gây ra. Dựa theo thời gian mắc bệnh người ta chia thành 2 loại là cấp tính và mạn tính. Việc phát hiện sớm bệnh thận rất có ý nghĩa đối với kết quả điều trị cũng như không làm bệnh biến chứng nguy hiểm. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh 2.1. Nguyên nhân gây ra suy thận cấp tính Chức năng thận bị mất đột ngột nên gọi là tổn thương thận cấp tính (ARF). ARF có 3 cơ chế chính đó là: Thiếu lưu lượng máu truyền đến thận. Một số bệnh lý tại thận gây nên. Tắc nghẽn nước tiểu đào thải khỏi thận. Một số nguyên nhân phổ biến gồm có: Bị chấn thương dẫn đến mất máu. Tình trạng mất nước. Tổn thương thận do nhiễm trùng máu. Tắc nghẽn nước tiểu có thể do phì đại tuyến tiền liệt. Thận tổn thương do dùng thuốc hoặc bị trúng độc. Biến chứng trong giai đoạn mang thai: sản giật hay tiền sản giật, hội chứng HELLP. 2.2. Nguyên nhân gây ra suy thận mạn tính Suy thận mạn xuất hiện ở bệnh nhân có bệnh nền hoặc thận bị rối loạn. Tình trạng này làm thận bị tổn thương nghiêm trọng trong thời gian dài có thể vài tháng hoặc vài năm. Một số bệnh lý và các rối loạn gây ra bệnh suy thận mạn gồm có: Bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp. Viêm cầu thận. Tắc nghẽn lâu dài ở đường tiết niệu có thể do chứng phì đại tuyến tiền liệt, bệnh sỏi thận và các bệnh ung thư. Viêm đài bể thận tái diễn nhiều lần. Trào ngược bàng quang niệu quản gây ra tình trạng nước tiểu đổ ngược vào thận. 3. Triệu chứng cảnh báo bệnh thận Trong thời điểm khởi phát của bệnh, người bệnh sẽ nhận thấy được một vài triệu chứng dưới đây. Nếu như phát hiện chậm trễ và không điều trị sớm thì bệnh sẽ chuyển sang suy thận mạn tính hay xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm. 3.1. Khó ngủ Người bệnh thận mãn tính thường có biểu hiện ngưng thở khi ngủ. Tình trạng ngưng thở này là dạng rối loạn làm xuất hiện một hay nhiều lần chứng ngừng hơi thở khi ngủ. Tình trạng này có thể diễn ra khoảng vài giây cho đến một phút. Sau các lần tạm ngừng, hơi thở người bệnh sẽ trở lại như bình thường và có âm thanh khịt mũi to. Nếu tiếng ngáy to và kéo dài thì cần đi kiểm tra bởi đây là tình trạng đáng lo ngại. 3.2. Đau đầu, mệt mỏi và suy nhược cơ thể Đa số người bệnh thận đều có tình trạng thiếu máu. Việc thiếu máu sẽ xảy ra khi hiệu suất làm việc của thận chỉ ở mức 20 - 50%. Nếu bệnh nhân được nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc nhưng tình trạng đau nhức, mệt mỏi vẫn kéo dài thì phải đi bệnh viện để kiểm tra sức khỏe. 3.3. Da khô và ngứa ngáy Một quả thận khỏe mạnh, bình thường sẽ thực hiện tốt các công việc như đào thải chất dư thừa, chất thải có trong máu hỗ trợ hoạt động sản sinh tế bào hồng cầu và duy trì lượng khoáng chất thích hợp cho bệnh nhân. Nếu như da khô và ngứa thì đây là triệu chứng bệnh thận đáng lưu ý. 3.4. Mùi hôi miệng có vị kim loại Các chất thải tích tụ trong máu làm cho vị thức ăn thay đổi và để lại vị kim loại ở miệng người bệnh. Hôi miệng là dấu hiệu tích tụ nhiều độc tố bên trong máu. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ không còn cảm giác thèm ăn thịt và không cảm thấy ngon miệng khi ăn từ đó dẫn đến tình trạng sụt cân do thiếu dinh dưỡng. 3.5. Khó thở Người bệnh có thể gặp tình trạng khó thở nhất là sau khi hoạt động gắng sức liên quan đến 2 cơ chế. Đầu tiên, cơ thể bị ứ dịch bởi thận không lọc thải hiệu quả và làm giảm chức năng phổi. Tiếp đó, việc thiếu hụt lượng hồng cầu gây ảnh hưởng đến quá trình cung cấp oxy cho cơ thể và gây nên chứng khó thở. 3.6. Đau lưng Đây là triệu chứng thường gặp nhất, bệnh nhân sẽ cảm nhận được cơn đau lan dần ra phía trước ở vùng chậu hoặc hông. 3.7. Cao huyết áp Hệ tuần hoàn và thận có mối liên quan mật thiết với nhau. Thận có vai trò lọc chất thải trong máu. Nếu hệ tuần hoàn bị ảnh hưởng thì nephron lọc máu không có đủ oxy cùng các chất dinh dưỡng. 3.8. Thay đổi khi đi vệ sinh Thận có nhiệm vụ sản xuất nước tiểu và đào thải các chất thải thông qua nước tiểu. Vì thế bệnh nhân không được chủ quan những dấu hiệu bất thường như tần suất, mùi, màu, nước tiểu có máu,… 4. Suy thận gây ra những biến chứng gì? Bệnh thận có thể làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể. Một số biến chứng mà bệnh thận gây ra có thể là: Cơ thể giữ nước dẫn đến tay chân bị phù, tăng huyết áp hoặc giữ chất dịch trong phổi (gây phù phổi). Sự gia tăng đột ngột của nồng độ kali bên trong máu (tăng kali máu), có thể làm suy giảm chức năng tim mạch và gây đe dọa tính mạng. Xương bị yếu và làm tăng khả năng bị gãy xương. Thiếu máu. Thiếu ham muốn tình dục. Hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng khiến bệnh nhân khó tập trung, tính cách thay đổi thất thường hoặc co giật. Suy giảm phản ứng miễn dịch khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng. Viêm màng ngoài tim (màng bao phủ bên ngoài tim). Biến chứng trong giai đoạn mang thai có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. 5. Có thể điều trị khỏi bệnh suy thận được không? Đối với bệnh nhân mắc suy thận cấp tính được điều trị khỏi bệnh hay khỏi một phần chức năng thận nếu như được điều trị đúng cách. Đối với bệnh nhân suy thận mạn tính, tức quá trình tiến triển không hồi phục chức năng của thận. Việc thực hiện các phương pháp điều trị chỉ có thể làm chậm quá trình phát triển của bệnh và ngăn ngừa biến chứng xảy ra. Nếu như thận bị suy giảm chức năng ở mức 90% thì người bệnh cần được điều trị bằng phương pháp chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc hoặc ghép thận nếu cần. Đa số, các bệnh nhân sẽ tạo ra ảnh hưởng đến những nephron - đơn vị cấu tạo nên thận. Việc ảnh hưởng này khiến thận mất khả năng lọc thải các chất thải ra ngoài. Nếu như không được điều trị sớm thận có thể ngừng hoạt động toàn bộ. Việc thận ngừng hoạt động rất nguy hiểm thậm chí có thể gây ra tử vong. Bệnh suy thận là căn bệnh nguy hiểm gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe bệnh nhân. Việc phát hiện sớm và chữa trị đúng cách là rất quan trọng trong việc điều trị khỏi bệnh cũng như ngăn ngừa biến chứng.
medlatec
1,301
Ung thư dạ dày và những điều chưa biết về chủng vi khuẩn Helicobacter Pylori Với sự phát triển của các công nghệ thông tin đại chúng, ít nhiều chúng ta đã nghe qua cái tên vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori). 1. Vi khuẩn Helicobacter Pylori là gì Helicobacter Pylori là một loại xoắn khuẩn gram âm, sống ở lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Trước đây thường được gọi là Campylobacter pylori, phát hiện vào năm 1982 bởi Robin Warren và Barry Marshall. Vi khuẩn Helicobacter Pylori thường được gọi tắt là HP, phổ biến chỉ sau vi khuẩn gây sâu răng. Những triệu chứng của vi khuẩn Helicobacter Pylori thường rất khó phát hiện. Vi khuẩn HP gây những cơn đau dạ dày do viêm loét dạ dày, viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày thậm chí có thể gây ung thư dạ dày. Trong môi trường đầy axit của dạ dày, vi khuẩn Helicobacter Pylori tiết ra một loại enzym có tên là urease để trung hoà axit trong dịch vị dạ dày để tồn tại. 2. Vi khuẩn Helicobacter Pylori gây hại như thế nào cho con người Vi khuẩn HP có gây ung thư dạ dày không Rất nhiều người mắc vi khuẩn HP thường rất hoang mang với câu hỏi: “Vi khuẩn HP có gây ung thư dạ dày không? ”. Trên số liệu thực tế cho thấy có trên 50% dân số mắc HP, 14% trong số đó có biểu hiện của loét dạ dày và tá tràng và chỉ 1% còn lại là phát triển thành ung thư dạ dày. Nguy cơ mắc ung thư dạ dày do HP còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là thói quen hút thuốc và tình trạng tổn thương niêm mạc dạ dày. Bên cạnh đó, yếu tố di truyền cũng là một nguy cơ lớn đối với những người bị mắc vi khuẩn HP. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 85% người mắc HP sau khi được điều trị sẽ khỏi hoàn toàn. Vi khuẩn HP có lây không? Vi khuẩn Helicobacter Pylori là loại vi khuẩn sống trong đường tiêu hoá nên sự lây lan của nó sẽ rất dễ dàng qua các con đường như: Tiếp xúc nước bọt và dịch tiêu hoá: đây là con đường chủ yếu để lây lan vi khuẩn, vi khuẩn sẽ theo nước bọt của người bệnh xâm nhập vào cơ thể người lành bằng các cách: dùng chung muỗng đũa, tiếp xúc gần, mớm thức ăn cho trẻ,… Chất thải của người bệnh: vi khuẩn đi theo phân và chất nôn của người mắc thông qua các loài côn trùng để tiếp xúc với thức ăn hoặc nguồn nước để lây lan. 3. Nguyên nhân gây nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho vi khuẩn Helicobacter Pylori xâm nhập vào cơ thể và gây các bệnh về dạ dày. Trong đó có các nguyên nhân chủ yếu như: Lây nhiễm từ các thành viên trong gia đình (đây là nguyên nhân phổ biến nhất) giữa một nhóm người tiếp xúc gần rất dễ lây lan vi khuẩn, do dùng chung các loại vật dụng cá nhân (ly,chén, đũa,…). Thói quen mớm thức ăn cho trẻ nhỏ cũng là một nguyên nhân khiến cho trẻ mắc vi khuẩn trực tiếp nhất. Yếu tố di truyền cũng là một nguyên nhân, nếu cha mẹ hoặc ông bà những người có quan hệ huyết thống trực tiếp có tiền sử về các bệnh dạ dày thì nguy cơ mắc rất cao. Vệ sinh kém, môi trường sống không đảm bảo, ăn uống không vệ sinh cùng với công tác y tế không đảm bảo ở một số địa phương sẽ khiến tình trạng lây nhiễm diễn ra trên diện rộng. 4. Triệu chứng và cách phát hiện bệnh Triệu chứng Các triệu chứng gây nên bởi vi khuẩn HP thường không rõ ràng thường là những cơn đau bụng, đau dạ dày, đầy bụng, đầy hơi, khó tiêu, rối loạn phân, buồn nôn, ói mửa. Trong chất nôn và phân đôi khi có lẫn máu và chất màu đen như hắc ín. Cách phát hiện Phương pháp xâm lấn: để thực hiện người ta tiến hành nội soi bên trong dạ dày để đánh giá tình trạng và mức độ viêm dạ dày (loét dạ dày - tá tràng), lấy mẫu mô sinh thiết để test urease nhanh nhằm phát hiện vi khuẩn. Phương pháp không xâm lấn: được thực hiện bên ngoài cơ thể như thử hơi thở, lấy mẫu nước bọt để xét nghiệm, xét nghiệm phân để tìm vi khuẩn Helicobacter Pylori, xét nghiệm máu để tìm kháng thể HP. 5. Phòng và điều trị các bệnh do vi khuẩn Helicobacter Pylori Các bệnh do vi khuẩn HP gây ra rất nguy hiểm nhưng nếu biết cách phòng tránh ta có thể hoàn toàn kiểm soát loại vi khuẩn này. Phòng ngừa vi khuẩn HP Vệ sinh sạch sẽ chỗ ở thường xuyên, tiêu diệt các loại côn trùng mang mầm bệnh như ruồi muỗi gián,… Không dùng chung đồ dùng cá nhân với người bị mắc vi khuẩn để tránh lây lan qua đường nước bọt. Tránh tiếp xúc gần với người bệnh. Luyện tập thể dục thể thao, xây dựng một lối sống lành mạnh. Điều trị cho người mắc vi khuẩn Helicobacter Pylori Những trường hợp nhiễm vi khuẩn HP thường được điều trị dưới sự theo dõi và giám sát của các bác sĩ chuyên khoa. Điều trị theo một phác đồ điều trị để loại trừ trường hợp sinh sản ra các loại kháng nguyên kháng thuốc. Kết hợp ít nhất 2 loại kháng sinh để ngăn ngừa sự kháng lại kháng sinh đặc hiệu. Thời gian điều trị ít nhất phải 4 tuần mới có thể khỏi bệnh và không tái phát. Vi khuẩn Helicobacter Pylori là một loại vi khuẩn gây các bệnh về tiêu hoá, có thể chữa khỏi dứt điểm. Nhưng ngược lại nó sẽ là thứ cướp đi sự sống của bạn nếu bạn lơ là chủ quan. Vì thế, ngay từ hôm nay, hãy thay đổi lối sống của mình trở nên lành mạnh để đối phó với tất cả bệnh tật. Sức khỏe là thứ quý giá nhất, chỉ khi có sức khỏe bạn mới có khả năng.
medlatec
1,036
Muốn trị bệnh mụn trứng cá, bạn đừng bỏ qua những điều này Mụn trứng cá là vấn đề rất nhiều bạn đang gặp phải, chúng khiến bệnh nhân cảm thấy tự ti với vẻ bề ngoài của mình. Để điều trị, cải thiện tình trạng này, mọi người nên hiểu rõ về bệnh mụn trứng cá và cách chữa trị phù hợp với từng người. 1. Tìm hiểu chung về bệnh mụn trứng cá Chắc hẳn mọi người không quá xa lạ đối với tình trạng mụn trứng cá, hay còn gọi là mụn. Đối tượng thường bị mụn chính là các bạn trẻ trong độ tuổi dậy thì, lúc này tuyến bã nhờn hoạt động khá mạnh khiến bít tắc lỗ chân lông và hình thành mụn trứng cá. Căn bệnh da liễu này khá phổ biến, chúng là nguyên nhân khiến bệnh nhân tự ti về ngoại hình của mình. Đặc biệt, bệnh mụn trứng cá có thể xuất hiện ở rất nhiều vị trí trên cơ thể, trong đó thường gặp nhất là vùng da mặt, lưng, vai hoặc ngực. Tùy từng triệu chứng, chúng ta có thể xếp bệnh ở mức độ nhẹ, trung bình hoặc nghiêm trọng. Tuy không đe dọa xấu đến sức khỏe nhưng chúng ta vẫn nên chủ động tìm hiểu về bệnh da liễu này và điều trị bằng phương pháp phù hợp. Nhờ vậy, bạn sẽ sở hữu làn da mịn màng hơn, lấy lại sự tự tin với vẻ bề ngoài. 2. Các loại mụn trứng cá thường gặp Khi tìm hiểu về căn bệnh da liễu kể trên, chúng ta không thể bỏ qua việc nghiên cứu các dạng mụn trứng cá thường gặp. Trên thực tế, mỗi loại mụn khác nhau sẽ được điều trị theo phương pháp, liệu trình phù hợp để đem lại hiệu quả rõ rệt nhất. Một số dạng mụn trứng cá hay gặp nhất đó là mụn đầu đen, đầu trắng, mụn mủ, mụn bọc hoặc sưng viêm,… Cụ thể, mụn đầu đen và đầu trắng là hai dạng thường gặp nhất và ít nghiêm trọng nhất. Thông thường, chúng hay xuất hiện ở cánh mũi, cằm, trán và không gây sưng tấy, đau đớn cho bệnh nhân. Ngược lại, các dạng mụn mủ, mụn viêm hoặc mụn bọc khá nghiêm trọng, nốt mụn lớn, sưng tấy và tạo cảm giác khó chịu cho người bị bệnh mụn trứng cá. Đối với những dạng kể trên, bạn không nên chạm tay vào hoặc nặn quá sớm, đó là nguyên nhân khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Mụn mủ, mụn bọc rất dễ bị viêm nhiễm, để lại vết thâm trên bề mặt da. 3. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành mụn trứng cá Khá nhiều bạn lo lắng không biết mụn trứng cá xuất hiện do nguyên nhân gì, yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ hình thành mụn? Nắm được điều này, chúng ta có thể chủ động phòng tránh, hạn chế sự phát triển của mụn trứng cá. Đa phần mọi người bị mụn trứng cá là do tình trạng rối loạn nội tiết tố gây nên, hiện tượng này thường xuyên xảy ra trong giai đoạn tuổi dậy thì. Nếu bệnh mụn trứng cá diễn ra trong một thời gian dài với mức độ nghiêm trọng, bạn nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và điều trị kịp thời. Những thói quen không lành mạnh cũng được cho là yếu tố khiến mụn trứng cá hình thành. Người không vệ sinh làn da sạch sẽ, thường xuyên chạm tay bẩn vào các vùng da nhạy cảm có thể khiến bụi bẩn tích tụ và gây bít tắc lỗ chân lông, viêm da,… Chính vì thế mọi người nên xây dựng, duy trì thói quen chăm sóc da kĩ càng. Rất nhiều trường hợp bị mụn trứng cá vì cơ thể không hợp với một số thành phần của thuốc. Những thành phần trong thuốc có thể gây nổi mụn đó là: corticosteroid hoặc androgen. Đặt biệt, androgen là thành phần thường xuất hiện trong thuốc tránh thai. Các chị em phụ nữ trước khi sử dụng nên lưu ý, tránh nguy cơ nổi mụn trứng cá nghiêm trọng. Trên thực tế, chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng phần nào tới việc hình thành mụn. Nếu thường xuyên ăn uống đồ ăn cay nóng hoặc đồ nhiều dầu mỡ, chúng ta rất dễ bị nóng trong và nổi mụn. 4. Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế mụn trứng cá hiệu quả Để điều trị bệnh mụn trứng cá hiệu quả nhất, bệnh nhân nên kết hợp sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh. Không thể phủ nhận rằng việc điều chỉnh nếp sống ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của cả quá trình điều trị mụn. Đầu tiên, bạn hãy chủ động xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ưu tiên các loại thực phẩm như trái cây, rau xanh, đồng thời hạn chế ăn đồ chiên rán, cay nóng hoặc nước có gas,… Bên cạnh đó, mọi người đừng quên bổ sung đủ nước cho cơ thể, thúc đẩy quá trình bài tiết chất nhờn dưới da. Tâm lý cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của quá trình trị mụn, nếu bạn luôn giữ tâm lý vui vẻ, thoải mái, sinh hoạt điều độ thì tình trạng mụn sẽ được cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, bước làm sạch da khá quan trọng đối với người đang trị bệnh mụn trứng cá. Bác sĩ da liễu khuyến khích bệnh nhân nên tẩy trang, rửa mặt bằng các sản phẩm dịu nhẹ và thao tác không quá 2 lần/ngày. Chúng ta cũng không nên tự ý nặn mụn hoặc sử dụng thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Những thói quen này có thể khiến tình trạng mụn trở nên tồi tệ, nghiêm trọng hơn rất nhiều.
medlatec
995
Người bị trào ngược dạ dày không nên ăn rau gì Việc bổ sung các loại rau trong chế độ ăn hàng ngày vừa tốt cho sức khỏe vừa hỗ trợ cải thiện đáng kể tình trạng trào ngược dạ dày. Người bệnh sẽ phân vân không biết nên ăn rau gì và tránh ăn rau gì để tốt cho tình trạng bệnh? Hãy tham khảo bài viết sau để tìm hiểu trào ngược dạ dày không nên ăn rau gì nhé 1. Giải đáp: Trào ngược dạ dày không nên ăn rau gì? Các loại rau cần tránh khi người bệnh bị trào ngược dạ dày bao gồm: 1.1. Cà chua Đây là loại quả có tính axit cao dễ gây kích thích sản xuất axit dạ dày. Điều này sẽ làm tăng triệu chứng trào ngược dạ dày. Cà chua là loại quả có tính axit cao dễ gây kích thích sản xuất axit dạ dày 1.2. Dưa leo Dưa leo có tính kiềm và độ axit thấp, có thể làm tăng axit dạ dày và gây ra tình trạng trào ngược dạ dày. 1.3. Trào ngược dạ dày không nên ăn rau gì – Ớt Ớt chứa capsaicin, đây là loại chất gây đau. Khi tiêu thụ ớt, dạ dày người bệnh có thể bị kích thích và làm tăng lưu lượng axit dạ dày, từ đó làm suy yếu van cơ dạ dày. 1.4. Rau húng Loại rau này chứa nhiều loại dầu cay và hoạt chất kích thích như cineole và thymol. Điều này có thể gây kích thích dạ dày và tăng cường triệu chứng trào ngược dạ dày. Vì vậy, người bị trào ngược nên tránh ăn rau húng khi bị bệnh nhé. 1.5. Hành và tỏi Hành và tỏi cũng là những loại rau củ gây kích thích dạ dày và có thể khiến triệu chứng trào ngược dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy, người bệnh nên hạn chế sử dụng hành và tỏi trong món ăn của bạn. Hành và tỏi cũng là những loại rau củ gây kích thích dạ dày và có thể khiến trào ngược dạ dày trở nên nghiêm trọng hơn 1.6. Trào ngược dạ dày không nên ăn rau gì? – Rau chân vịt Rau chân vịt có chứa chất mực tự nhiên, chất này có thể gây kích thích dạ dày và tăng tiết axit dạ dày. Do vậy người trào ngược nên tránh sử dụng loại rau này trong các món ăn hằng ngày. 1.7. Rau rễ Các loại rau rễ như hành tây, nấm đông cô, cà rốt có chứa chất xơ dễ gây tăng áp lực dạ dày và tăng nguy cơ trào ngược dạ dày. Do đó, người bệnh nên hạn chế sử dụng những loại rau rễ này. Tuy nhiên, cơ thể mỗi người sẽ có sự phản ứng khác nhau đối với các loại thực phẩm, vì vậy nên thử và xem xét cơ thể phản ứng như nào với những loại thực phẩm trên để quyết định có nên hạn chế hay loại bỏ chúng khỏi chế độ ăn hàng ngày. 2. Người bị trào ngược dạ dày nên bổ sung rau gì? Khi bị trào ngược dạ dày, người bệnh nên bổ sung các loại rau sau: – Rau mơ: Trong rau mơ có chứa các thành phần như carotene, protein, vitamin C có tác dụng kháng viêm, đồng thời giúp ức chế sự tăng tiết dịch axit trong dạ dày và hỗ trợ điều trị chứng trào ngược hiệu quả. – Rau cải xanh: Các loại vitamin như vitamin A, B, C… albumin, carotene, chất xơ có trong rau cải xanh sẽ giúp hệ tiêu hóa được ổn định, ngăn ngừa tình trạng xuất huyết, viêm loét dạ dày… – Rau mùi: Trong rau mùi chứa các loại vitamin và khoáng chất như sắt, canxi, photpho… sẽ giúp loại bỏ nồng độ axit bị dư thừa còn lại trong niêm mạc và thành dạ dày. – Nha đam: Nha đam giàu vitamin, khoáng chất và các hoạt tính có tác dụng làm dịu dạ dày và giảm triệu chứng trào ngược dạ dày. – Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ thể từng người, người bệnh nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc chuyên gia để lựa chọn thực phẩm phù hợp với bản thân mình nhất. Các hoạt chất có trong rau cải xanh sẽ giúp hệ tiêu hóa được ổn định, ngăn ngừa xuất huyết, viêm loét dạ dày… 3. Những nguyên tắc nên tuân thủ khi bị trào ngược dạ dày? Bên cạnh việc bổ sung những loại rau nên ăn và những loại rau nên tránh, người bệnh cần tuân thủ một số quy tắc ăn uống sau đây nhằm giúp hỗ trợ giảm triệu chứng và duy trì sức khỏe dạ dày: 3.1. Hạn chế thực phẩm gây kích ứng dạ dày Người bệnh nên tránh ăn những thức ăn gây kích ứng dạ dày như đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, thức ăn chế biến nhiều gia vị mặn, cay nóng, các loại đồ uống có gas và đồ uống có cồn. 3.2. Ăn ít và chia thành nhiều bữa Người bệnh không nên ăn quá no hoặc để bụng quá đói. Nên chia nhỏ bữa ăn chính thành các bữa ăn nhỏ và ăn thường xuyên để giúp giảm bớt áp lực cho dạ dày và các triệu chứng trào ngược. 3.3. Thay đổi cách chế biến thức ăn phù hợp Nên chọn những phương pháp chế biến như luộc, hấp, để đảm bảo thức ăn dễ tiêu hóa và tối ưu hóa hấp thu dưỡng chất. Tránh thường xuyên chế biến chiên, rán, xào nhiều dầu mỡ khiến bệnh trào ngược nghiêm trọng hơn 3.4. Hạn chế đồ ăn có chứa chất gây kích thích acid dạ dày Người bệnh trào ngược nên hạn chế sử dụng đồ ăn và thức uống chứa caffein, sô cô la, trà và đồ uống có gas. 3.5. Tăng cường bổ sung chất xơ Chất xơ có tác dụng hấp thụ acid dạ dày và giúp duy trì sự cân bằng acid dạ dày. Bởi vậy người bệnh nên tăng cường tiêu thụ rau xanh, quả tươi, và các loại ngũ cốc nguyên hạt. 3.6. Hạn chế tiêu thụ đồ ngọt và cắt giảm muối Đồ ngọt và muối có thể làm tăng tình trạng trào ngược dạ dày. Do vậy người bệnh nên hạn chế tiêu thụ đồ ngọt và giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. 3.7. Bổ sung nhiều nước Uống đủ nước hàng ngày để duy trì sự cân bằng lượng chất trong cơ thể và quá trình tiêu hóa tốt hơn. Uống đủ nước hàng ngày để duy trì sự cân bằng lượng chất trong cơ thể và quá trình tiêu hóa tốt hơn. Lưu ý rằng những quy tắc ăn uống trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Đối với những trường hợp bị trào ngược dạ dày nghiêm trọng, người bệnh nên đi khám để các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa tư vấn cụ thể và điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp. Thông qua bài viết trên đây đã giúp bạn biết được trào ngược dạ dày không nên ăn rau gì và những lưu ý khi bị chứng bệnh này. Để từ đó có thể phòng tránh và xây dựng thực đơn ăn uống tốt cho sức khỏe.
thucuc
1,253
Trans fat - Chất béo nguy hiểm nhất trong các nhóm chất béo gây hại Thông tin về ba sản phẩm dinh dưỡng công thức được bán tại Trung Quốc có chứa chất béo chuyển hóa (trans - fat) khiến nhiều người tiêu dùng lo lắng, bởi đây là một chất gây hại cho tim mạch. Ngay sau khi thông tin về ba sản phẩm dinh dưỡng công thức – Beingmate’s Baby Club, Synutra’s Super và Yili’s Gold được bán tại Trung Quốc có chứa chất béo chuyển hóa (trans-fat), Cục An toàn thực phẩm đã tiến hành rà soát việc công bố các sản phẩm dinh dưỡng công thức nhập khẩu vào Việt Nam. Kết quả cho thấy, đến thời điểm hiện tại 3 sản phẩm này chưa được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy tại Cục An toàn thực phẩm. Như vậy, 3 loại sữa này chưa có mặt trên thị trường Việt Nam. Cục An toàn thực phẩm cũng đã có liên hệ với các cơ quan thẩm quyền của Trung Quốc và Hồng Kong, hiện tại 2 cơ quan này chưa có công bố chính thức về vấn đề này. Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi số QCVN 11-1:2012/BYT và Tiêu chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế CODEX STAN 72-1981 thì hàm lượng chất béo chuyển hóa không được vượt quá 3% tổng lượng axit béo trong sản phẩm. Theo PGS. TS Nguyễn Thị Lâm, Phó Viện trưởng Viện Dinh Dưỡng quốc gia, trans fat là loại chất béo nguy hiểm nhất trong nhóm các chất béo gây hại. Chất béo này khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gây đông đặc máu và tạo ra những mảng tiểu cầu dạng mỡ bám vào thành mạch, dần dần bịt kín thành mạch khiến cho máu không lưu thông được, gây tắc nghẽn và từ đó dẫn đến nguy cơ đột quỵ. Theo đó, khi trans fat đi vào cơ thể, nó chiếm chỗ (nhưng không thể thay thế) của axit béo cần thiết. Ngoài ra nó làm tăng mức LDL-cholesterol (cholesterol xấu) trong máu do đó làm tăng khả năng bị các bệnh tim mạch. Chưa kể, chất béo dạng trans gây ứng chế enzym chuyển hóa, gây hình thành các huyết khối trong động mạch, dẫn đến nguy cơ tăng đột quỵ. Thống kê tại New York (Mỹ) cho thấy mỗi năm có đến hơn 500 người chết vì bệnh tim mạch có liên quan đến Trans fat. Vì sự độc hại của chất béo này, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra khuyến cáo, mỗi người không nên tiêu thụ trans fat quá 3g/ngày. Nhiều nước còn quy định rõ phải ghi rõ lượng trans fat trên bao bì nhãn mác, như tại Canada, nhà sản xuất chỉ được quyền ghi zero trans (không có mỡ trans) trong trường hợp sản phẩm chứa ít hơn 0,2gr. Cùng quan điểm này, TS Nguyễn Thị Bạch Yến, Viện Tim Mạch Việt Nam cho biết, theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu tăng 2% năng lượng từ trans fat thì sẽ tăng 23% nguy cơ bệnh mạch vành. Trên thực tế, những năm gần đây, các bệnh tim mạch đang trở thành bệnh phổ biến ở Việt Nam với tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ tử vong cao và có nhiều biến chứng nguy hiểm. Trans fat có nhiều trong các thực phẩm chế biến sẵn như mỳ ăn liền, bánh kẹo, khoai tây chiên, gà rán… Vì thế, cần cho trẻ nhỏ hạn chế ăn các thực phẩm trên. vn
medlatec
609
Bệnh loét hang vị dạ dày: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Bệnh loét hang vị dạ dày khá phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xuất huyết thậm chí là ung thư dạ dày. Do đó, trang bị những kiến thức về căn bệnh này là cách hiệu quả để phòng bệnh và điều trị đúng cách. 1. Khái niệm bệnh loét hang vị dạ dày là gì? Hang vị nằm ở vị trí gần cuối dạ dày, là phần tiếp nối của thân vị chạy sang bên phải. Với vị trí giải phẫu nằm ngang, có vai trò như một van đóng mở lưu trữ lượng lớn thức ăn, nên hang vị cũng dễ bị viêm loét hơn các bộ phận khác của dạ dày. Khi niêm mạc hang vị dạ dày bị tấn công bởi vi khuẩn, virus, dịch acid… làm xuất hiện các vết thương, tình trạng này gọi là viêm hang vị. Nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến loét hang vị, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Loét hang vị dạ dày là bệnh tiêu hóa khá phổ biến 2. Những nguyên nhân dẫn đến loét hang vị dạ dày 2.1. Nhiễm vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh loét hang vị dạ dày Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý viêm loét tại dạ dày. Chúng dễ dàng xâm nhập và lây lan qua hoạt động ăn uống của con người, điều này lý giải tại sao có đến 70% người dân Việt Nam nhiễm loại vi khuẩn này. Vi khuẩn Hp sinh sống trong lớp nhầy niêm mạc dạ dày, khi số lượng vi khuẩn nhiều chúng sẽ tiết ra chất độc tấn công làm mất lớp nhầy bảo vệ gây ra tình trạng viêm loét. 2.2. Uống thuốc giảm đau, chống viêm trong một thời gian dài Sử dụng các loại thuốc kháng viêm chứa steroid hoặc thuốc giảm đau không steroid trong thời gian dài có thể làm suy yếu hàng rào bảo vệ dạ dày. Đồng thời các thuốc này còn kích thích tiết acid gây ăn mòn niêm mạc. Thậm chí khi sử dụng thuốc quá liều hoặc liều cao nhiều ngày có thể dẫn tới chảy máu đường tiêu hóa, thủng dạ dày. 2.3. Thói quen nghiện đồ uống có cồn dẫn đến bệnh loét hang vị dạ dày Đồ uống có cồn như bia rượu rất hại cho dạ dày, gan… Chúng làm tăng co bóp, tăng tiết dịch dạ dày, đồng thời bào mòn lớp bảo vệ niêm mạc gây ra viêm loét. Ngoài ra hang vị còn bị viêm loét do ảnh hưởng bởi căng thẳng kéo dài, ăn uống không điều độ. Vi khuẩn Hp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến viêm loét hang vị dạ dày 3. Các triệu chứng thường gặp của bệnh loét hang vị dạ dày Triệu chứng của loét hang vị khá tương đồng với loét dạ dày, các biểu hiện thường gặp là: – Người bệnh cảm thấy đau tức vùng thượng vị, cơn đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội, kéo dài vài chục phút hoặc nhiều giờ. Đau vùng thượng vị thường nghiêm trọng hơn sau khi người bệnh ăn no hoặc bụng đói. – Xuất hiện cơn đau bụng, khó chịu sau khi ăn thực phẩm lạ, đồ ăn có vị chua cay hoặc sau khi uống nước có gas, rượu bia… – Người bệnh có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, ợ hơi, chướng bụng, khó tiêu, trào ngược, nôn và buồn nôn… Những triệu chứng viêm loét hang vị kéo dài khiến người bệnh ăn uống kém, mệt mỏi, thiếu máu, suy nhược cơ thể ảnh hưởng tới công việc và học tập. 4. Các biến chứng nguy hiểm của loét hang vị dạ dày Do đặc điểm giải phẫu, hang vị dạ dày là bộ phận rất dễ bị viêm loét và nhiễm trùng. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm sau đây: 4.1. Loét hang vị dẫn đến chảy máu dạ dày Niêm mạc hang vị loét nặng, ăn sâu vào lớp cơ, các tĩnh mạch tại đây bị ảnh hưởng vỡ ra dẫn đến tình trạng chảy máu dạ dày. Nếu chảy máu với lượng ít người bệnh có thể nhận biết thông qua việc quan sát màu sắc của phân, phân sẽ có màu đen hoặc lẫn máu. Nếu chảy máu dạ dày ồ ạt, người bệnh sẽ bị nôn ra máu, đi ngoài ra máu tươi. Biến chứng này nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn tới choáng, hạ huyết áp và tử vong. 4.2. Biến chứng loét gây hẹp môn vị Tình trạng viêm loét kéo dài làm tổn thương môn vị và hình thành sẹo. Mô sẹo gây hẹp môn vị dẫn tới thức ăn khó di chuyển xuống ruột non. Khi bị hẹp môn vị người bệnh có biểu hiện đau bụng dữ dội, nôn ói có mùi hôi thối,… 4.3. Biến chứng loét dẫn đến ung thư dạ dày Loét hang vị nhất là do vi khuẩn HP tiềm ẩn nguy cơ ung thư hóa cao. Niêm mạc hang vị loét có xu hướng loạn sản và hóa ung thư dạ dày cao nếu không được điều trị dứt điểm. Ngoài ra, bệnh loét hang vị dạ dày còn ảnh hưởng nhiều tới khả năng ăn uống, quá trình tiêu hóa, làm mất ngủ, cơ thể suy nhược. Nội soi dạ dày định kỳ giúp tầm soát sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý viêm loét tại cơ quan này 5. Điều trị và phòng ngừa hiệu quả bệnh loét hang vị dạ dày 5.1. Điều trị loét hang vị dạ dày Khi được chẩn đoán viêm loét hang vị dạ dày, người bệnh cần tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ, không nên trì hoãn vì có thể khiến bệnh ngày một nặng hơn. Thông thường các loại thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định cho người bệnh kết hợp sử dụng để mang lại hiệu quả cao nhất, bao gồm: thuốc kháng sinh để diệt tác nhân vi khuẩn gây loét, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc kháng acid, thuốc kháng thụ thể H2, thuốc ức chế bơm proton (PPI)… giúp phục hồi niêm mạc loét, ngăn ngừa viêm nhiễm. Lưu ý: Người bệnh không bao giờ được tự ý mua thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. 5.2. Phòng ngừa viêm loét hang vị dạ dày Để phòng ngừa các bệnh lý viêm loét dạ dày nói chung, bạn cần có chế độ ăn uống và tập luyện khoa học, cụ thể: – Tăng cường thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa như rau xanh, hoa quả tươi, sữa chua, ăn chín, uống sôi… – Không nên ăn cay, chua, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, không uống bia rượu, cà phê, trà xanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ… – Sau khi ăn 30 phút không được nằm, chạy nhảy, tập thể dục, vận động mạnh mà cần ngồi thoải mái để thức ăn được nhào trộn kỹ tại dạ dày. – Hàng ngày, nên có chế độ tập luyện và vận động đều đặn, nhẹ nhàng, không nên gắng sức nhất là người cao tuổi. – Thực hiện nội soi đường tiêu hóa định kỳ theo lời khuyên của bác sĩ để kịp thời tầm soát các bệnh lý từ đó tăng cơ hội chưa khỏi hoàn toàn nếu có bệnh.
thucuc
1,289
Những điều cần biết về hội chứng suy giảm trí nhớ ở học sinh Nhiều người cho rằng suy giảm trí nhớ chỉ xảy ra với người lớn tuổi. Nhưng áp lực từ việc học tập, những thói quen thiếu lành mạnh trong cuộc sống đang khiến thế các em học sinh cũng đang phải đối mặt với vấn đề này. Các bậc phụ huynh nên hiểu thế nào về hội chứng suy giảm trí nhớ ở học sinh, triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh là gì để phát hiên và điều trị hiệu quả. 1. Thực trạng và biểu hiện của hội chứng suy giảm trí nhớ ở học sinh 1.1. Thực trạng suy giảm trí nhớ ở Việt Nam Nghiên cứu y học chỉ ra, tại Việt Nam, tỷ lệ người dưới 50 tuổi mắc phải vấn đề về trí nhớ là 85%. Trong số đó, 20 – 30% người có độ tuổi dưới 30. Nếu không kịp thời khắc phục đúng cách, một nửa số người trí nhớ kém sẽ chuyển thành sa sút trí tuệ chỉ trong vòng 3 năm. Đây là những con số không thể xem thường, bởi chúng là bằng chứng cho việc suy giảm trí nhớ ngày càng trẻ hóa và gia tăng. Với các em học sinh, trình trạng suy giảm trí nhớ ngày càng phổ biến do áp lực học tập, cuộc sống. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp tới tư duy, phản xạ và kết quả học tập của các em. Hơn ai hết, chính các bậc phụ huynh là người phát hiện và khắc phục vấn đề này. Vì nếu không được hiểu đúng và xử lý kịp thời sẽ để lại hậu quả xấu cho chính con em mình. Lơ đãng, thiếu tập trung trong học tập là biểu hiện của suy giảm trí nhớ. 1.2. Biểu hiện suy giảm trí nhớ ở lứa tuổi học sinh Suy giảm trí nhớ ở lứa tuổi học sinh có biểu hiện đa dạng. Một số dấu hiệu dễ nhận biết có thể kể đến như: – Lơ đãng, thiếu tập trung trong học tập hay hoạt động nào đó – Hay quên, gặp khó khăn khi học thuộc lòng, ghi nhớ thông tin – Mất ngủ, khó ngủ, thức khuya, dậy sớm – Phản ứng chậm, không diễn tả được vấn đề muốn nói – Cáu gắt, thăng thẳng, mệt mỏi – Thụ động trong cuộc sống, học tập – Thường xuyên lặp đi lặp lại một vấn đề, câu chuyện Khi nhận thấy con em có một hay một vài dấu hiệu trên, quý phụ huynh cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể. Từ đó có phương án khắc phục kịp thời, phù hợp. 2. Nguyên nhân gây nên hiện tượng suy giảm trí nhớ ở học sinh Có rất nhiều nguyên nhân gây ra suy giảm trí nhớ ở học sinh. Trong đó, phổ biến nhất là những nguyên do bắt nguồn từ thói quen, lối sống như: 2.1. Áp lực, căng thẳng Thi cử, những bài kiểm tra, lịch học thêm dày đặc… là những yếu tố gây nên stress ở lứa tuổi học sinh. Hiện tượng này kích thích cơ thể sản sinh ra các gốc tự do, tác động tiêu cực lên trí não và các tế bào thần kinh, gây nên chứng suy giảm trí nhớ. Bên cạnh học tập, áp lực từ cuộc sống, gia đình, môi trường xung quanh,.. cũng là tác nhân gây nên căng thẳng ở các em học sinh. 2.2. Chế độ dinh dưỡng Cơ thể, đặc biệt là bộ não chỉ hoạt động tốt nhất khi được nạp đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng. Việc não bộ không được bổ sung vitamin B, sắt đồng thời dung nạp nhiều chất béo, dầu mỡ, thực phẩm, đồ uống không lành mạnh dễ khiến chức năng não bộ suy giảm. Về lâu dài, hệ thần kinh và cơ thể các em học sinh bị tổn thương sẽ để lại hậu quả khó lường. Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng tới khả năng ghi nhớ của não bộ. 2.3. Chế độ sinh hoạt Học sinh, đặc biệt trong lứa tuổi vị thành niên, thường có những thay đổi bất thường trong cả thói quen và cơ thể, dẫn tới rối loạn thời gian biểu sinh hoạt. Thức khuya, dậy sớm, thiếu ngủ khiến não bộ không đủ thời gian nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng. Các em dễ dàng gặp tình trạng đãng trí, hay quên. 2.4. Rối loạn cảm xúc Tuổi dậy thì thường có sự thay đổi về mặt tâm sinh lý tình cảm mạnh mẽ. Tuy nhiên, thay vì chia sẻ những yêu, ghét, giận hờn cùng cha mẹ, người thân, các em lại che giấu và tự giải quyết theo cách riêng của mình. Nhiều trường hợp cách làm này gây tác dụng ngược, ức chế cảm xúc, ảnh hưởng tới não bộ và khả năng ghi nhớ của học sinh. Có thể thấy, rất nhiều nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ ở lứa tuổi học sinh. Để xử lý và ngăn chặn kịp thời, không ảnh hưởng về lâu dài tới sức khỏe các em, cần sự phối hợp từ phụ huynh và chính các em một cách khoa học, chính xác. 3. Nên làm gì khi học sinh bị suy giảm trí nhớ? 3.1. Có nên sử dụng thuốc bổ não để cải thiện hội chứng suy giảm trí nhớ? Trước tình trạng suy giảm trí nhớ ở học sinh diễn ra ngày càng nhiều, đặc biệt trong những kỳ thi, các bậc cha mẹ lựa chọn cho con em uống các loại thuốc bổ não, hoạt huyết dưỡng não,… Các loại thuốc này được quảng cáo, truyền miệng qua người thân, bạn bè mà không qua tư vấn của các bác sĩ. Tuy nhiên, điều này có thể đem lại hậu quả không ngờ tới. Theo nghiên cứu, các loại thuốc hỗ trợ hệ thần kinh được bác sĩ chỉ định khi chữa trị một bệnh lý thần kinh nhất định. Tất cả dược phẩm hỗ trợ trí não không có tác dụng cho hệ thần kinh người bình thường. Nếu cố tình sử dụng không theo chỉ dẫn của bác sĩ thì không những không giúp ích cho việc bổ trợ trí nhớ mà có thể gây ra tác dụng ngược cho não bộ. Nguy hiểm hơn, với các em học sinh ở lứa tuổi thanh thiếu niên – độ tuổi hoàn thiện cơ thể, uống thuốc bổ não bừa bãi có thể làm tổn thương não bộ và những hệ quả sức khỏe nghiêm trọng về lâu dài. Khi bị suy giảm trí nhớ, nên đi khám để được tư vấn phương án điều trị phù hợp, không nên tự ý dùng các loại thuốc tăng cường trí nhớ một cách tùy tiện vì có thể gây những hệ lụy đối với sức khỏe. 3.2. Các cách cải thiện hội chứng suy giảm trí nhớ? Khi thấy con em mình có các dấu hiệu suy giảm trí nhớ, phụ huynh tuyệt đối không tự ý mua và các em sử dụng dược phẩm bên ngoài. Thay vào đó, các bậc cha mẹ nên đưa các em tới gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp xử lý khoa học, đúng mực. Bên cạnh sử dụng thuốc, một số phương pháp tự nhiên giúp cải thiện trí nhớ được các chuyên gia khuyên dùng như: – Thay đổi chế độ dinh dưỡng hợp lý, bổ sung các thực phẩm tốt cho trí não như dầu cá, các loại ngũ cốc, bông cải xanh, việt quất, cà chua,… – Theo dõi và đồng hành cùng con trong quá trình trưởng thành, hoàn thiện tâm sinh lý – Chăm lo chế độ sinh hoạt, ngủ nghỉ thích hợp – Cùng con sắp xếp lại thời gian học tập, rèn luyện hợp lý, khoa học – Con có thời gian chơi trò chơi trí tuệ, nâng cao khả năng ghi nhớ
thucuc
1,363
Khám thai xong bị ra máu có nguy hiểm không? Bị chảy máu trong thai kỳ luôn khiến chị em phụ nữ hoảng sợ. Chính vì thế, việc đi khám thai về bị chảy máu trở thành nỗi lo của rất nhiều mẹ bầu. Phụ nữ có thể ra máu trong khi mang thai. Theo thống kê, khoảng 20-30% phụ nữ chảy máu âm đạo trong giai đoạn đầu thai kỳ, một số phụ nữ gặp phải triệu chứng này trong những tháng cuối. Chảy máu có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề xảy ra với mẹ hoặc em bé, nhưng cũng có thể là hiện tượng bình thường trong một thai kỳ khỏe mạnh. Một số người bị chảy máu nhẹ sau khi khám thai định kỳ. Đi khám thai về bị chảy máu khiến nhiều thai phụ hoang mang. Chảy máu sau khi khám thai Có rất nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu khám thai xong bị ra máu: Bác sĩ có thể kiểm tra cổ tử cung của mẹ bầu nhiều lần trong suốt quá trình mang thai. Ở giai đoạn đầu thai kỳ, khi khám thai, bác sĩ có thể tiến hành làm xét nghiệm Pap (phết tế bào cổ tử cung). Ở giai đoạn cuối thai kỳ, bác sĩ có thể muốn kiểm tra cổ tử cung của bạn để xem độ giãn mở và độ mỏng của tử cung. Khi thực hiện những lần thăm khám trên, bác sĩ sẽ sử dụng 1 hoặc 2 ngón tay, điều này kích thích cổ tử cung và có thể gây chảy máu. Việc mang thai có thể làm mềm tử cung của người phụ nữ và khiến máu lưu thông đến khu vực này nhiều hơn. Chính những thay đổi ấy có thể gây chảy máu âm đạo khi khám thai hoặc quan hệ tình dục. Vào cuối thai kỳ, tử cung của mẹ bầu còn có sự thay đổi, gọi là lộ tuyến cổ tử cung, thường có thể gây chảy máu. Việc ra máu sau khi khám cổ tử cung có thể là bình thường, nhưng cũng có thể là biểu hiện bệnh lý. Mẹ bầu có thể thấy máu sau khi khám thai nhưng nguyên nhân không liên quan gì đến tác động khi khám nghiệm. Những nguyên nhân ấy bao gồm: Bong nhau thai, nhau tiền đạo. Đây đều là những tình trạng nhau thai nguy hiểm. Sảy thai, sinh non và vỡ tử cung cũng có thể khiến mẹ bầu chảy máu trong thai kỳ. Cũng có thể là do chất nhầy được tống ra khỏi tử cung vào cuối thai kỳ, xuất hiện dưới dạng dịch tiết âm đạo kèm máu. Tham khảo bài đọc sau: Nước tiểu màu xanh là bệnh gì Khi nào cần lo lắng Mặc dù mẹ bầu có thể thấy đốm máu hoặc ra máu nhẹ sau khi khám thai, việc chảy máu nhiều lại là cảnh báo vấn đề sức khỏe. Khi chảy máu âm đạo là dấu hiệu của mang thai ngoài tử cung. Ban đầu, máu sẽ ra một chút khiến chị em không để ý, nhầm tưởng đó là hiện tượng bình thường khi mới mang thai. Nhưng tới khi ống dẫn trứng bị vỡ, máu sẽ ra ồ ạt. Chửa ngoài dạ con sẽ bao gồm cả hiện tượng đau bụng dữ dội một bên. Chảy máu âm đạo khi mang thai là dấu hiệu dọa sảy thai. Ngoài ra máu, mẹ bầu sẽ có cảm giác đau tức hoặc đau âm ỉ từng cơn ở bụng dưới, mỏi thắt lưng. Chảy máu do âm đạo nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Biểu hiện ban đầu của viêm nhiễm là khí hư ra nhiều, sủi bọt hoặc sền sệt như bã đậu. Màu sắc khí hư chuyển từ trắng trong sang trắng đục, vàng hoặc xanh, kèm mùi hôi khó chịu. m đạo sưng tấy, ngứa ngáy, tiểu rắt, tiểu buốt. Và nặng hơn là chảy máu âm đạo bất thường. Chảy máu kèm chuột rút, đau bụng dữ dội, sốt thì cần tới bệnh viện ngay. Nếu chảy máu nhiều hoặc chảy ít nhưng kéo dài trên 24 giờ cũng là dấu hiệu cho thấy thai kỳ gặp vấn đề. Nếu chảy máu âm đạo kèm đau bụng kéo dài, bạn cần đến bệnh viện ngay. Xử lý khi bị chảy máu tử cung trong thai kỳ Mẹ bầu nên nằm nghỉ hoàn toàn sau khi thấy ra máu tử cung bất thường. Hãy chọn ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu, ăn cháo cá chép để an thai. Thai phụ không nên quan hệ vợ chồng vào thời điểm nhạy cảm này. Chị em nên vệ sinh vùng kín hàng ngày để tránh viêm nhiễm. Khám thai và siêu âm thai định kỳ để sớm phát hiện ra những bất thường và có hướng giải quyết sớm. Những lưu ý cho mẹ bầu trong suốt thai kỳ Uống nhiều nước để thải độc và ngăn chuột rút Ăn thực phẩm nấu chín tại nhà, bổ sung nhiều cá giàu axit omega-3 vào chế độ ăn. Ngũ cốc nguyên hạt, rau củ quả sẽ giúp mẹ bầu có một chế độ ăn lành mạnh. Ăn nhiều chất xơ để phòng tránh táo bón. Khám thai xong bị ra máu có nguy hiểm không? Tránh những thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ bởi chúng gây ợ nóng. Nghỉ ngơi đầy đủ, tránh căng thẳng, lo sợ. Tránh hút thuốc, uống rượu và dùng quá nhiều cafein. Đi bộ và tập Kegel để làm khỏe cơ sàn chậu. Tránh nâng, nhấc các vật nặng. Không sử dụng thuốc mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ Tránh xa các chất hóa học độc hại Mặc quần áo thoải mái, thoáng khí. Không dọn vệ sinh chuồng mèo để tránh khuẩn toxoplasmosis.
thucuc
980
Công dụng thuốc Dextran 70 Dextran 70 là dung dịch tiêm truyền dùng theo đơn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dextran 70 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Dextran 70 là thuốc gì? Dextran 70 là thuốc kê đơn, bào chế dạng dung dịch truyền. Thuốc Dextran 70 được sản xuất bởi hãng dược phẩm Changchun Global Trust Pharmaceutical Co. Ltd – Trung Quốc, đăng ký trong nước theo số VN - 0039 – 06.Thành phần chính có trong Dextran 70 là hoạt chất Dextran TLPT cao 6%, dưới dạng truyền tĩnh mạch, đóng chai 500ml.2. Công dụng Dextran 70Dextran 70 là dung dịch keo ưu trương. Trong thuốc Dextran 70 có chứa 6% dextran trọng lượng phân tử cao, trung bình 70000. Liên kết polyme trong Dextran 70 chủ yếu là liên kết 1,6 – glucosid.Dextran 70 giống albumin người ở trọng lượng phân tử và tác dụng dược lý. Sau khi truyền Dextran 70 đường tĩnh mạch, công dụng chủ yếu làm tăng thể tích tuần hoàn. Dextran 70 có được tác dụng này là do khả năng thẩm thấu keo kéo nước từ gian kẽ tế bào vào trong lòng mạch máu. Thể tích huyết tương tăng hơn lượng thuốc Dextran 70 được truyền vào một chút. Sau khoảng 1 giờ truyền Dextran 70, thể tích huyết tương có thể tăng tối đa. Mức độ và thời gian thể tích huyết tương tăng tùy vào thể tích dịch truyền. Ban đầu khi truyền Dextran 70 lưu lượng tim, cung lượng tâm thu, áp lực nhĩ phải và áp lực tĩnh mạch tăng lên. Tuy nhiên, sau đó những vấn đề này sẽ trở lại bình thường sau khoảng vài giờ.Dextran 70 được dùng để bồi phụ dịch ban đầu và làm tăng thể tích huyết tương trong các điều kiện:Hỗ trợ thuốc;Đe doạ sốc khi chưa có máu/ chế phẩm của máu;Khi tình trạng nguy cấp;Thuốc Dextran 70 có thể ức chế chức năng tiểu cầu. Dextran 70 đào thải qua thận. 3. Chỉ định Dextran 70 Thuốc Dextran 70 được chỉ định cho các đối tượng:Bù dịch sớm;Tăng thể tích huyết tương;Trong các đối tượng như:Sốc do bỏng;Phẫu thuật;Mất máu;Chấn thương có giảm thể tích tuần hoàn;Ngoài ra, thuốc Dextran 70 còn được chỉ định để bổ trợ cho các đối tượng:Thận hư;Nhiễm độc thai nghén;Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật;Dùng Dextran 70 phải đúng theo chỉ định của bác sĩ.4. Liều lượng - Cách dùng Dextran 70Để dùng Dextran 70 đạt hiệu quả cao bạn cần dùng đúng liều, đúng cách.4.1 Liều dùng Dextran 70Liều lượng Dextran 70 cũng như tốc độ truyền tùy thuộc vào 2 yếu tố là:Lượng dịch bị mất;Mức độ cô đặc của máu. Do đó, để xác định liều Dextran 70 cần đánh giá tình trạng cụ thể của người bệnh. Tuy nhiên, liều dùng thuốc Dextran 70 tối đa trong 24 giờ đầu là 1,2g/ kg trọng lượng cơ thể. Trong trường hợp phải truyền >24 giờ thì liều dùng Dextran 70 không được quá 0,6g/ kg trọng lượng cơ thể/ ngày.4.2 Cách dùng Dextran 70Dextran 70 được bào chế dạng dung dịch truyền tĩnh mạch. Do đó, cách dùng là truyền tĩnh mạch, cần chú ý:Tốc độ truyền Dextran 70 ở các đối tượng người lớn khi cấp cứu là từ 1.2 – 1.4g/ phút;Tốc độ truyền Dextran 70 cho người có thể tích tuần hoàn bình thường/ giảm ít không được nhanh hơn 0.24g/ phút.Dùng Dextran 70 đúng liều, đúng cách giúp tăng hiệu quả điều trị.5. Chống chỉ định Dextran 70Không dùng thuốc Dextran 70 cho các đối tượng:Dị ứng/ mẫn cảm với thành phần có trong Dextran 70;Suy tim mất bù;Rối loạn chảy máu nặng;...Những đối tượng kể trên không được dùng Dextran 70. 6. Tác dụng phụ Dextran 70 Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Dextran 70 gồm:Phản vệ;Mề đay;Sung huyết mũi;Khó thở;Tức ngực;Tụt huyết áp;Sốt;Đau khớp;Buồn nôn;Nôn;Suy thận cấp;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Dextran 70 để được xử trí.7. Thận trọng khi dùng Dextran 70Thận trọng khi dùng thuốc Dextran 70 cho nhóm đối tượng:Giảm tiểu cầu;Phù phổi;Suy thận;Đang phẫu thuật;Bệnh trong ổ bụng;...Khi dùng Dextran 70 cần đánh giá nồng độ Hematocrit sau khi truyền. Nếu nồng độ Hematocrit xuống thấp hơn 30% thì dừng thuốc.8. Tương tác thuốc Dextran 70Dextran 70 có tác dụng bù dịch, tăng thể tích huyết tương,... Tuy nhiên, khi dùng Dextran 70 cần chú ý nếu dùng với các thuốc khác như:Aminoglycosid;Ngoài ra, không thêm các thuốc như:Acid aminocaproic;Ampicilin;Acid ascorbic;Clorpromazin;Clortetracyclin;Barbiturat hòa tan;Phytomenadion;Promethazin;Streptokinase;Clortetracyclin hydroclorid;Khi thêm các thuốc này vào Dextran 70 khi truyền.9. Phụ nữ mang thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Dextran 70Phụ nữ có thai dùng Dextran 70 khi thật cần thiết;Phụ nữ đang cho con bú không dùng Dextran 70;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng Dextran 70;10. Bảo quản Dextran 70Dextran 70 bảo quản trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dextran 70, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dextran 70 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
919
Công dụng thuốc Irbehasan 150 Thuốc Irbehasan 150 có tác dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp, giúp ngăn ngừa các cơn đau tim và đột quỵ. Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể ARB, được bào chế dưới dạng viên nén. Cùng tìm hiểu công dụng và liều dùng của thuốc Irbehasan 150 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Irbehasan 150 là gì? Irbehasan 150 là thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với hoạt chất chính là Irbesatan. Irbesatan là hoạt chất dùng trong điều trị tăng huyết áp và bảo vệ thận ở những bệnh nhân đái tháo đường.Với tác dụng chính là giảm sự tăng huyết áp, thuốc Irbehasan 150 còn được dùng trong phòng ngừa tai biến mạch máu não, đau tim và những bệnh lý liên quan thận.Hoạt chất: Irbesartan 150mg và tá dược vừa đủ 1 viên. 2. Tác dụng của thuốc Irbehasan 150 Irbehasan 150 hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa khi uống trong, trước hoặc sau bữa ăn. Cơ chế tác dụng của thuốc bằng cách chẹn thụ thể AT1 của angiotensin-II giúp chặn toàn bộ tác động của angiotensin-II qua trung gian thụ thể AT1. Đối kháng chọn lọc thụ thể của angiotensin-II sẽ làm tăng resin trong huyết tương và làm giảm nồng độ aldosterone trong huyết tương. Với việc làm giảm nồng độ hormone aldosteron trong huyết tương thì huyết áp của người bệnh sẽ được kiểm soát ở mức ổn định trong các trường hợp cao huyết áp. 3. Chỉ định dùng thuốc Irbehasan 150 Những chỉ định được với thuốc Irbehasan 150 gồm có:Điều trị chứng tăng huyết áp nguyên phátĐiều trị chứng tăng huyết áp động mạch vô căn. Giảm nguy cơ đột quỵ ở người bệnh đang bị phì đại thất trái. Bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có kèm tăng huyết áp 4. Chống chỉ định dùng Irbehasan 150 Người bị tiểu đường đang dùng aliskiren. Dị ứng với thành phần irbersartan trong Irbehasan 150Người có tiền sử suy tim hoặc suy thận. Phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ đang đang trong giai đoạn mang thai 3 tháng giữa hoặc cuối thai kỳ 5. Liều dùng thuốc Irbehasan 150 Irbehasan được bào chế dưới dạng viên, dễ uống và dễ nuốt. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, người bệnh nên uống trước, trong hoặc sau bữa ăn, uống cùng với nhiều nước.Liều tiêu chuẩn: 150mg/ngày, tương đương 1 viên Irbehasan. Nếu không đáp ứng hiệu quả thì tăng lên 300mg/ngày, uống 1 lần trong ngày có thể kết hợp với một thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid sẽ cải thiện hiệu quả đáng kể.Liều cho bệnh nhân suy thận: Không có điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.Liều cho bệnh nhân đang lọc máu hoặc trên 75 tuổi: 75mg/ngày cho phép kiểm soát huyết áp tốt nhưng cần phải có dụng cụ bẻ đôi 1 viên Iberhasan 150mg.Giảm thể tích máu: Ở những bệnh nhân giảm thể tích máu, mất nước, muối thì chưa nên dùng Iberhasan 150 mà phải khắc phục những tình trạng đó trước. 6. Lưu ý khi sử dụng irbehasan 150 Lưu ý ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận: có nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận.Lưu ý ở người ghép thận hoặc suy thận: cần phải kiểm tra thường xuyên nồng độ kali và creatinin huyết ở những bệnh nhân mắc bệnh thận.Đối với bệnh nhân có Kali huyết cao: có thể gặp phải hiện tượng tăng kali huyết khi dùng Irbehasan 150, đặc biệt là những người bệnh có chức năng thận kém.Do đó cần xét nghiệm kali huyết và tránh dùng đồng thời Irbehasan 150 với thuốc lợi tiểu có giữ kali.Thuốc Irbehasan 150 không đáp ứng ở những người bệnh cường aldosterone tiên phát. Với người bệnh hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại thì nên có chỉ định của bác sĩ. 7. Tác dụng phụ thuốc Irbehasan 150 Tiêu chảy, ợ nóng, rối loạn tiêu hóaÙ tai, hoĐau cơ, đau khớp. Tác dụng phụ cần báo ngay với bác sĩ nếu gặp phải: Sưng mặt, sưng cổ họng, sưng mắt cá chân, khàn tiếng, khó thở, khó nuốt,Thuốc Irbehasan 150 phù hợp điều trị cao huyết áp ở người mắc phải các bệnh lý tăng huyết áp. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ ngăn ngừa đột quỵ và điều trị bệnh thận trong một số trường hợp cụ thể. Hãy tuân thủ theo kê đơn và chỉ định của bác sĩ để dùng thuốc Irbehasan 150 một cách có hiệu quả.
vinmec
778
Giải đáp: Trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không? Vàng da là tình trạng thường thấy ở trẻ sơ sinh và đây cũng là nỗi băn khoăn, lo lắng của rất nhiều bà mẹ. Liệu trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không? Do đâu mà có hiện tượng này? Hãy cùng theo dõi bài viết phía dưới đây để hiểu rõ hơn về hiện tượng này. 1. Vì sao trẻ sơ sinh bị vàng da? Trước khi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không?”, chúng ta cần phải hiểu rõ nguyên nhân tại sao vàng da lại hay gặp ở trẻ sơ sinh. Trên thực tế, vàng da là tình trạng có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non. Thống kê cho thấy, tỉ lệ vàng da sơ sinh ở trẻ sinh đủ tháng là 25% – 30%, còn lại đa phần là trẻ sinh thiếu tháng. Trẻ sơ sinh thiếu tháng là đối tượng dễ bị vàng da Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh là do hàm lượng Bilirubin trong máu của trẻ cao hơn mức độ bình thường. Bilirubin là chất có màu vàng, được sinh ra khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ và phóng thích. Trẻ sơ sinh là đối tượng dễ bị vàng da do các bé có số lượng tế bào hồng cầu cao. Các tế bào này thường xuyên bị phá vỡ, thay mới trong khi gan của bé lại chưa hoàn thiện mọi chức năng để có thể đào thải hết Bilirubin ra khỏi máu, do đó mới dẫn đến tình trạng vàng da. Khi trẻ được 2 tuần tuổi, gan sẽ hoàn thiện hơn và có thể xử lý lọc bỏ hết Bilirubin, tình trạng vàng da cũng sẽ tự hết mà không để lại nguy hiểm nào. Hiện tượng này được gọi là vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh bị vàng da cũng có thể là biểu hiện của một bệnh lý tiềm tàng. Với trường hợp này, trẻ cần được thăm khám để xác định mức độ bệnh, qua đó có biện pháp chữa trị phù hợp. 2. Hiện tượng trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không? 2.1. Vàng da bệnh lý sẽ nguy hiểm? Như đã nêu ở trên, nếu trẻ sơ sinh bị vàng da sinh lý, trẻ sẽ tự khỏi sau 2 tuần mà không có bất cứ nguy hiểm nào. Tuy nhiên, nếu trẻ bị vàng da bệnh lý, rất có thể con đang bị mắc một trong những bệnh lý nguy hiểm như: bệnh gan mật bẩm sinh, bệnh tan máu bẩm sinh, nhiễm virus bào thai, xuất huyết dưới da, … Thông thường, nếu trẻ sơ sinh bị vàng da bệnh lý, các triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện sớm trong vòng 1 ngày sau sinh, và kéo dài hơn 10 ngày. Cha mẹ cần chú ý theo dõi để có thể nhận biết sớm và đưa trẻ đi khám. Nếu phát hiện bệnh chậm trễ, vàng da bệnh lý có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Đặc biệt, nếu để Bilirubin thấm vào não sẽ gây nhiễm độc thần kinh khiến trẻ có nguy cơ tử vong hoặc bị bại não suốt đời. Kể cả các bác sĩ có điều trị tích cực cho trẻ ở giai đoạn này thì cũng khó có thể xoay chuyển được. Vàng da bệnh lý nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm cho trẻ Như vậy, “trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không?” – Câu trả lời rất rõ ràng: nếu vàng da sinh lý thì không sao, còn nếu là vàng da bệnh lý thì trẻ sẽ có thể phải đối mặt với nguy hiểm. Do vậy, các bậc phụ huynh cần phải chú ý theo dõi tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh. Nếu thấy triệu chứng kéo dài và có xu hướng nặng hơn những ngày đầu mới sinh, bố mẹ cần đưa trẻ đi khám sớm để các bác sĩ sẽ xác định mức độ vàng da và điều trị cho bé. 2.2. Dấu hiệu nhận biết sớm trẻ sơ sinh bị vàng da bệnh lý Sau đây là một số dấu hiệu giúp bố mẹ có thể nhận biết sớm vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh: – Vàng da xuất hiện sớm trong vòng 24 giờ ngay sau khi trẻ chào đời. Mức độ vàng càng đậm càng nguy hiểm – Vàng da xuất hiện toàn thân, cả ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và niêm mạc mắt của trẻ, có thể thấy rõ bằng mắt thường. Mức độ vàng da phản ánh hàm lượng Bilirubin có trong máu của trẻ, do đó vàng da xuất hiện trên toàn cơ thể trẻ cho thấy Bilirubin đang ở mức cao, nguy cơ gây nguy hiểm cho trẻ. – Vàng da kéo dài hơn 1 tuần với trẻ sinh đủ tháng và hơn 2 tuần với trẻ sinh thiếu tháng. Vàng da kéo dài hơn 2 tuần là dấu hiệu vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh Tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh dễ nhận biết nhất khi có đủ ánh sáng, bởi vậy bố mẹ nên bật đèn đủ sáng hoặc đưa trẻ đến nơi có ánh sáng tự nhiên để kiểm tra hàng ngày (gần cửa sổ, ban công). Ở những trẻ có màu da đậm, vàng da có thể khó nhận biết hơn nên bố mẹ có thể kiểm tra bằng cách ấn ngón tay cái lên da trẻ trong vài giây, nếu nơi ấn có màu vàng rõ ràng thì tức là trẻ đang bị vàng da. Ngoài biểu hiện vàng da, nếu bố mẹ thấy trẻ có thêm một số dấu hiệu bất thường như: sốt cao, co giật, bỏ bú (hoặc bú kém), ngủ li bì, …, bố mẹ cũng cần đưa trẻ đến ngay bệnh viên để được thăm khám và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nhiễm độc thần kinh nguy hiểm. 3. Các phương pháp điều trị vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh Hiện nay, với sự tiến bộ của y học, trẻ sơ sinh bị vàng da bệnh lý nếu được điều trị sớm đều có thể khỏi bệnh và không gặp phải ảnh hưởng gì nghiêm trọng tới sự phát triển về sau. Các phương pháp điều trị vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh hiện nay gồm có: – Chiếu đèn: đây là phương pháp điều trị vàng da bệnh lý phổ biến nhất hiện nay. Trẻ sẽ được đặt vào lồng ấp và chiếu đèn có ánh sáng thích hợp để tác động vào phân tử bilirubin trong mô dưới da. Thời gian chiếu đèn tùy thuộc vào mức độ vàng da cũng như nồng độ bilirubin của trẻ, đặc biệt là khả năng đáp ứng điều trị của trẻ. – Cung cấp bổ sung nước và năng lượng: việc cung cấp đủ nước và năng lượng cho trẻ bị vàng da bệnh lý sẽ giúp tăng tốc độ chuyển hóa Bilirubin, làm giảm nồng độ chất này trong máu. Nhờ đó, các dấu hiệu vàng da sẽ giảm dần, trẻ sẽ tránh được các biến chứng nguy hiểm. Việc cung cấp nước và năng lượng cho trẻ có thể qua đường bú hoặc qua truyền dịch. – Thay máu: với các trường hợp phát hiện muộn, trẻ bị vàng da bệnh lý nặng và có nguy cơ cao đối mặt với biến chứng nhiễm độc thần kinh, trẻ cần phải được giảm nhanh Bilirubin trong máu bằng biện pháp thay máu. Khi đã vượt qua giai đoạn nguy hiểm, bác sĩ có thể chỉ định truyền nước cho trẻ hoặc chiếu đèn để giảm Bilirubin dần về mức bình thường. Nếu điều trị kịp thời, tích cực, sau khoảng vài ngày đến 1 tuần, trẻ sơ sinh bị vàng da bệnh lý sẽ có thể khỏi bệnh. Khi Bilirubin trở về mức an toàn, không còn nguy cơ gây biến chứng ở não, bố mẹ có thể điều trị và theo dõi trẻ tại nhà.
thucuc
1,412
Có nên dùng Estrogen sau khi cắt bỏ tử cung? Liệu pháp hormone thường được khuyên dùng cho phụ nữ sau phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng và cả những phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây xuất hiện nhiều rủi ro khi sử dụng Estrogen, khiến cho không ít người đặt câu hỏi khi sử dụng liệu pháp này. 1. Có cần bổ sung Estrogen sau phẫu thuật cắt tử cung không? Sau khi phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng - nhà sản xuất chính của hormone estrogen - nội tiết tố nữ, sẽ gây ra tình trạng mãn kinh do phẫu thuật. Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng thường được kết hợp với cắt tử cung, song không phải lúc nào cũng như vậy. Trên thực tế, những phụ nữ chỉ cắt bỏ tử cung sẽ không gặp phải tình trạng mãn kinh do phẫu thuật. Bởi buồng trứng của họ vẫn đang sản xuất estrogen. Những phụ nữ này sẽ bước vào thời kỳ mãn kinh một cách tự nhiên khi họ già đi, đôi khi có thể sớm hơn bình thường một chút.Hormone Estrogen đóng vai trò quan trọng trên toàn cơ thể. Nó ảnh hưởng đến não, xương, da, tim, mạch máu,.... Trong khi nồng độ estrogen giảm dần trong thời kỳ mãn kinh tự nhiên, thì chúng lại giảm một cách đột ngột khi mãn kinh do phẫu thuật. Sự sụt giảm đột ngột của estrogen có thể dẫn đến các triệu chứng mãn kinh khá nghiêm trọng.Liệu pháp hormone sau phẫu thuật bằng estrogen và progestin hoặc chỉ bằng estrogen là một cách để cung cấp estrogen mà bạn đã bị mất. Phụ nữ đã cắt tử cung và buồng trứng cần cả estrogen và progestin. Bởi estrogen đơn độc có thể làm tăng nguy cơ ung thư trong tử cung. Bổ sung progestin sẽ giúp loại bỏ nguy cơ này. Phụ nữ đã cắt tử cung và buồng trứng cần bổ sung cả estrogen và progestin Hiếm khi có trường hợp cắt cả hai buồng trứng mà không có tử cung. Thông tường, chỉ có một buồng trứng có thể được loại bỏ, khi đó sẽ không cần thiết sử dụng liệu pháp hormone thay thế. 2. Khi nào cần bổ sung estrogen sau khi cắt tử cung và buồng trứng? 2.1. Lý do cần bổ sung estrogen sau khi cắt tử cung và buồng trứng. Những lý do bạn nên cân nhắc sử dụng liệu pháp hormone thay thế sau phẫu thuật cắt tử cung và buồng trứng. Bạn còn trẻ: Phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh do phẫu thuật chứ không phải do tuổi, ít nhất họ cần bổ sung estrogen - liệu pháp hormone thay thế cho đến tuổi tiền mãn kinh. Estrogen ảnh hưởng đến cơ thể theo nhiều cách khác nhau. Nhiều chuyên gia tin rằng nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ phụ nữ trẻ khỏi bệnh tật. Các bác sĩ từ lâu đã biết tới nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn nhiều ở những phụ nữ đã cắt bỏ buồng trứng trước khi mãn kinh. Cắt bỏ buồng trứng trước khi mãn kinh cũng có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh Parkinson và chứng mất trí nhớ tăng gấp đôi. Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy việc sử dụng liệu pháp hormone bổ sung estrogen giúp ngăn ngừa những vấn đề này ở phụ nữ trẻ. Phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh do phẫu thuật khi họ dưới 50 tuổi nên sử dụng liệu pháp hormone thay thế. Sau đó, khi họ đến tuổi mãn kinh trung bình (51 tuổi), có thể thể quyết định tiếp tục sử dụng hoặc là không. Nếu bạn còn trẻ cần bổ sung estrogen sau khi cắt tử cung và buồng trứng Các triệu chứng mãn kinh của bạn trở nên nghiêm trọng và các phương pháp điều trị khác không hiệu quả: Một số phụ nữ gặp phải các triệu chứng mãn kinh như bốc hỏa, khô âm đạo, khó ngủ khiến họ không thể chịu đựng được và dường như không có gì làm giảm tình trạng này. Bổ sung estrogen có thể đem lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa và giảm thiểu các triệu chứng này.Các lợi ích sức khỏe khác: liệu pháp hormone thay thế mang lại một số lợi ích sức khỏe như làm chậm loãng xương và tăng mật độ xương. Việc bổ sung cả estrogen và progestin dường như làm giảm nhẹ nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng.2.2. Trường hợp không nên bổ sung estrogen sau khi cắt tử cung và buồng trứng. Các triệu chứng mãn kinh của bạn không làm phiền bạn, hoặc các phương pháp điều trị khác đạt hiệu quả tốt. Một số phụ nữ không có triệu chứng mãn kinh nghiêm trong sau khi phẫu thuật và không muốn hoặc không cần điều trị. Ngay cả khi bạn có các triệu chứng cấp tính, liệu pháp hormone cũng không phải là cách duy nhất để kiểm soát chúng.Bạn từ 50 tuổi trở lên: Nhiều phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh do phẫu thuật ở độ tuổi 50 trở lên - thời điểm mãn kinh tự nhiên - quyết định không bổ sung estrogen. Đó là bởi nguồn cung cấp estrogen của họ sẽ giảm tự nhiên trong thời kỳ mãn kinh. Có một số bằng chứng cho thấy bạn càng lớn tuổi khi bắt đầu sử dụng liệu pháp hormone thay thế, nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng cao.Bạn bị bệnh gan: Bổ sung estrogen có thể gây quá tải cho gan. Vì vậy, nếu bạn bị bệnh gan, không nên bổ sung estrogen.Bạn lo lắng về tác dụng phụ: Liệu pháp hormone thay thế cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, vú sưng. Nếu bạn lo lắng về các tác dụng phụ thì không nên bổ sung estrogen Bạn có nguy cơ cao hơn về các vấn đề sức khỏe như:Đột quỵ: Liệu pháp hormone có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, mặc dù tỷ lệ của bạn vẫn rất thấp.Cục máu đông: Estrogen đường uống với liều thấp nhất cũng có thể làm tăng nguy cơ đông máu. Các miếng dán và kem estrogen có thể có nguy cơ thấp hơn, nhưng điều này vẫn chưa rõ ràng.Đau tim: kết hợp bổ sung estrogen và progestin có thể làm tăng nhẹ nguy cơ đau tim.Ung thư vú: Mối liên hệ có thể có giữa ung thư vú và liệu pháp hormone là đáng sợ nhưng không chắc chắn. Các bằng chứng cho thấy điều trị một mình bằng estrogen không làm tăng nguy cơ ung thư vú, trừ khi nó được sử dụng trong hơn 6 năm.Ung thư buồng trứng: bằng chứng là không chắc chắn, nhưng điều trị bằng estrogen đơn thuần có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.Khi lựa chọn việc sử dụng liệu pháp hormone thay thế - bổ sung estrogen sau khi cắt tử cung và buồng trứng không phải là dễ dàng. Điều này phụ thuộc vào những lợi ích mà nó mang đến cũng như những rủi ro bạn có thể gặp phải. Sau phẫu thuật cắt bỏ tử cung , bạn nên tái khám để đánh giá tình trạng sức khỏe và trao đổi với bác sĩ để biết mình cần phải làm gì, từ chế độ ăn uống, vận động, nghỉ ngơi đến việc cần sử dụng và bổ sung thuốc gì hợp lý, từ đó có lựa chọn phù hợp các loại thuốc an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,289
Đau mỏi tay khi mang thai Đau mỏi tay là triệu chứng thường gặp của mẹ bầu khi mang thai. Thai phụ thường bị đau nhức, tê cứng tay, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Bài viết sau sẽ  nói về nguyên nhân bệnh đau mỏi tay khi mang thai cùng cách khắc phục hiệu quả nhanh nhất mà các bà bầu có thể áp dụng ngay. Nguyên nhân đau mỏi tay khi mang thai Thiếu canxi trong 3 tháng giữa hoặc cuối thai kỳ Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, khi thai nhi lấy canxi của mẹ bầu để tạo xương, nếu thai phụ không bổ sung hoặc không cung cấp đủ canxi cho cơ thể thì dễ dẫn đến tình trạng đau mỏi tay, chân, lưng. Đau mỏi tay là triệu chứng thường gặp của mẹ bầu khi mang thai. Do tính chất nghề nghiệp Nếu mức độ đau mỏi tay nặng chứng tỏ thai phụ có khả năng thường xuyên đau tay từ trước khi mang thai do tính chất nghề nghiệp, lao động chân tay nhiều, mang vác nặng… Tăng cân quá mức Tăng cân quá mức khi mang thai và cả những người mang đa thai cũng có khả năng khiến mẹ bầu bị đau mỏi tay. Mô tế bào giãn nở Một số mô tế bào trong cơ thể giãn nở khi mang thai, kéo theo sự thay đổi cơ bắp nên mẹ bầu cảm thấy đau nhức, tê mỏi trong suốt thời kỳ mang thai. Khắc phục đau mỏi tay khi mang thai ✥ Khi bị đau mỏi tay, thai phụ cần dành thời gian nghỉ ngơi, thả lỏng để cơ thể thư giãn. Xoa bóp co cổ tay, bắp tay để giảm đau. Khi bị đau mỏi tay, thai phụ cần dành thời gian nghỉ ngơi, ✥ Ở những mẹ bầu phải ngồi, hoạt động tay nhiều như nhân viên văn phòng, thợ may… cần phải ngồi đúng tư thế, sau một giờ cần đi lại vận động nhẹ nhàng để tránh tình trạng căng cơ, cứng khớp. Không kéo căng cánh tay và vai khi làm việc nặng nhọc như mang vác nặng… ✥ Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao như đi bộ, tập yoga để tăng cường sức dẻo dai cho cơ thể. ✥ Phụ nữ khi mang thai cần có chế độ ăn uống đầy đủ, cung cấp canxi bằng những thực phẩm như tôm, cua, ốc, sữa… Bên cạnh đó, trong thời gian đó nếu tình trạng loãng xương nghiêm trọng thì bạn nên dùng thêm thuốc bổ sung vitamin D để giảm nhẹ tình trạng đau mỏi.
thucuc
446
Công dụng thuốc Pentacillin Injection 1.5g Thuốc Pentacillin Injection có khả năng kháng khuẩn chống viêm chống nấm. Một số phản ứng phụ của thuốc Pentacillin Injection sẽ được bác sĩ chỉ cho bệnh nhân trước khi dùng. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ về Pentacillin Injection 1,5g cho bạn đọc tham khảo. 1. Công dụng của thuốc Pentacillin Injection Thuốc Pentacillin Injection bạn có thể được chỉ định sử dụng khi điều trị một số tình trạng dưới đây:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp phía trên hoặc phía dưới theo biểu hiện: Viêm xoang; Viêm tai giữa; Viêm nắp thanh quản; Viêm phổi do vi khuẩn xâm nhậpĐiều trị nhiễm khuẩn tại ổ bụng: Viêm phúc mạc; Viêm túi mật. Viêm đường tiết niệu kèm viêm bể thận. Viêm nhiễm phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung; Viêm tắc vòi trứng; Viêm sưng quanh vùng chậu. Viêm màng não. Viêm khuẩn lậu. Viêm cơ xương khớp. Viêm da. Chống viêm cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn hậu sản. Dự phòng điều trị nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn khi phẫu thuật 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Pentacillin Injection Pentacillin Injection dạng thuốc tiêm cần sử dụng tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Liều dùng có thể được cân nhắc theo độ tuổi hoặc mục đích điều trị hay dự phòng bệnh. Bạn có thể tham khảo liều dùng cơ bản cho bệnh nhân theo bệnh lý và tuổi tác khi chưa xét đến bệnh nền:Trẻ nhỏ. Trẻ sơ sinh cần được bác sĩ kiểm tra đánh giá chi tiết. Liều dùng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tính theo cân nặng. Một ngày sẽ sử dụng 150mg/kg. Số lần dùng có thể dao động 2 - 4 lần do bác sĩ kê đơn hướng dẫn.Với bệnh lậu dùng liều 1,5 g kết hợp uống probenecid liều 1000 mg. Trẻ sử dụng chống nhiễm khuẩn do phẫu thuật sẽ sử dụng trước thời điểm thuốc mê phát huy tác dụng liều 1500 - 3000 mg. Bác sĩ sẽ cân nhắc nhắc lại liều trong 24 giờ sau khi mổ. Mỗi liều tiêm cần cách nhau ít nhất 6 - 8 giờ.Người trưởng thành. Trạng thái nhiễm khuẩn nhẹ dùng 1500 - 3000 mg/ ngày. Nhiễm khuẩn có dấu hiệu nặng hơn sẽ tăng tối đa 6000 mg/ ngày. Với nhiễm khuẩn mức nặng dùng tối đa 12g/ ngày chia nhỏ 3 -4 lần sử dụng. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Pentacillin Injection Trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần kiểm tra kỹ những thành phần cấu tạo của thuốc. Tránh tình huống sử dụng xong mới phát hiện đã có tiền sử dị ứng với thành phần cấu tạo của thuốc sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Ngoài dị ứng với thành phần, bệnh nhân nên kiểm tra tình trạng sức khỏe để thảo luận cùng bác sĩ nguy cơ thuốc ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của cơ quan nội tạng trước khi dùng. Nếu bạn từng có biểu hiện dị ứng với penicillin hãy báo cho bác sĩ để xem xét đổi sang thuốc khác điều trị.Người cao tuổi hay phụ nữ mang thai hoặc sau sinh nuôi con bằng sữa mẹ không nên dùng thuốc Pentacillin Injection. Thận trọng với những nhóm đối tượng nhạy cảm với thuốc vì ngoài ảnh hưởng người sử dụng thì phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh có cho con bú có thể vô tình dùng thuốc gây ra sự hấp thụ thuốc ở cơ thể nhũ nhi gây nguy hiểm cho trẻ. 4. Phản ứng phụ của thuốc Pentacillin Injection Thông thường bệnh nhân tiêm thuốc Pentacillin Injection đều dựa theo hướng dẫn bác sĩ. Nhưng với người lần đầu sử dụng phản ứng thoáng qua là điều khó tránh. Nếu ở mức nhẹ có thể chú ý theo dõi đến khi ổn định. Nhưng nếu biểu hiện kéo dài cần được phát hiện và xử lý sớm nhất để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng lâu dài.Thường bệnh nhân sau khi tiêm thuốc có thể nổi ban trên da, đau nhức hoặc dị ứng tại vết tiêm thậm chí là xuất hiện tiêu chảy sau khi tiêm thuốc. Đây là biểu hiện dễ phát hiện bằng mắt thường nên bạn cần lưu ý để có thể theo dõi kiểm tra từ sớm.Những phản ứng phụ hiếm gặp thường có nguy cơ gây hại cho sức khỏe hơn. Bạn nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để kiểm soát tình hình cũng như dự đoán được nguy cơ mắc một vài hội chứng như:Đau tức ngực. Khó chịu mệt mỏi. Nhức đầuỚn lạnh. Mắc bệnh về não. Buồn nônĐộng kinh. Viêm ruột. Viêm ruột giả mạc. Khó tiểu bí tiểu. Viêm nhiễm âm đạo. Giảm số lượng tế bào huyết cầu. Tăng men gan. Viêm thận. 5. Tương tác với thuốc Pentacillin Injection Thuốc Pentacillin Injection có thể tương tác về mặt hóa sinh với một số loại thuốc khi sử dụng chung do chúng gây giảm tương tác hay biến đổi dược lý vốn có của thuốc. Nếu sử dụng đồng thời Pentacillin Injection cùng một số loại thuốc như Allopurinol hay Ampicillin ở bệnh nhân tăng acid uric sẽ khiến bệnh nhân gặp phải tình trạng phát ban.Ngoài ra bệnh nhân có thể bị sai lệch đi các chỉ số khi xét nghiệm máu do sử dụng thuốc Pentacillin Injection. Bạn cần lưu ý khi làm kiểm tra xét nghiệm máu hoặc nước tiểu nếu đang sử dụng thuốc Pentacillin Injection. Nếu các kết quả có sự sai lệch hãy báo cho bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và xử lý kịp thời.Trên đây là một số chia sẻ về thuốc Pentacillin Injection cho bạn đọc tham khảo. Nếu bạn muốn tìm hiểu nhiều hơn về thuốc hãy đến bệnh viện để bác sĩ tư vấn cụ thể.
vinmec
992
Trẻ mắc cúm A có sốt không? Cúm A ở trẻ thường có những biểu hiện khá giống với cảm lạnh thông thường nên nhiều cha mẹ thường đặt câu hỏi vậy cúm A có sốt không? Việc hiểu và nắm rõ những dấu hiệu cúm A giúp cha mẹ có cách chăm sóc con phù hợp, hạn chế tối đa những biến chứng. 1. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị sốt cúm A Theo các bác sĩ chuyên khoa, khi bị mắc cúm A dù ở giai đoạn nhẹ hay nặng con cũng sẽ xuất hiện những dấu hiệu dễ nhận biết bằng mắt thường như sau: – Sốt. Đặc điểm của trẻ sốt cúm A là con sốt từ 38.5 – 39 độ C, thậm chí gần 40 độ C ở những ngày đầu mắc bệnh. – Lạnh. Trẻ thường cảm thấy lạnh, đôi khi là rét mặc dù ngồi trong phòng kín gió. Có trường hợp trẻ còn run rẩy do lạnh. – Đau đầu và cơ thể mệt mỏi. Khi bị cúm A trẻ không chỉ đau đầu mà còn đau người, đặc biệt là phần cơ của chân và tay cũng đau ê ẩm khiến trẻ mệt mỏi thường chỉ muốn nằm hoặc bắt bố mẹ bế. – Mệt mỏi. Do đau và khó chịu trong người nên con thường có biểu hiện mệt mỏi, không muốn ăn, không muốn chơi. Đa phần trẻ sẽ có xu hướng muốn nằm. – Họng đỏ và ho. Sốt cúm A họng con thường đỏ nên trẻ có xu hướng bỏ ăn hoặc ăn ít do họng đau khiến bé khó nuốt. Ngoài họng đỏ và đau con cũng xuất hiện kèm theo những cơn ho. – Tiêu chảy: Khi trẻ bị nôn mửa, tiêu chảy là giai đoạn nặng và có nhiều khả năng biến chứng. Lúc này trẻ cần được điều trị bởi các bác sĩ để không ảnh hưởng tới sức khỏe về sau. Trước những dấu hiệu trẻ sốt cúm A, cha mẹ chắc hẳn đã có được câu trả lời cho câu hỏi, cúm A có sốt không. Câu trả lời là có. Chính vì thế cha mẹ cần hết sức lưu ý để chăm sóc con được tốt nhất. Trẻ mắc cúm A thường sốt cao 2. Làm xét nghiệm cúm A giúp đánh giá được kết quả chính xác Trong trường hợp nếu cha mẹ vẫn còn nghi ngờ và chưa chắc chắn về những dấu hiệu con đang gặp phải có phải do cúm A hay không thì nên tới bệnh viện để tiến hành làm xét nghiệm. Dựa trên kết quả xét nghiệm cha mẹ có thể biết chính xác con có bị cúm A hay không và nên điều trị như thế nào để an toàn nhất. – Xét nghiệm Real time RT-PCR: với xét nghiệm này bệnh nhân sẽ được bác sĩ lấy dịch từ họng bằng cách ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản của bệnh nhân. Xét nghiệm sẽ có kết quả từ 4 – 6 giờ. – Nuôi cấy vi rút: sẽ được thực hiện ở labo đảm bảo đủ điều kiện. – Xét nghiệm với phương pháp sắc ký miễn dịch: phương pháp này bệnh nhân được lấy bệnh phẩm từ mũi họng và cho kết quả cực nhanh chỉ trong 10 tới 15 phút. Việc xét nghiệm sắc ký miễn dịch giúp phát hiện và phân biệt kháng nguyên của virus cúm type A và type B, từ đó đưa ra được phương pháp điều trị hợp lý. Ngoài những cách trên bệnh nhân có thể xét nghiệm thông qua công thức máu, điện giải đồ, xét nghiệm chức năng gan, thận, chụp X-quang để đánh giá vụ thể về tình trạng hiện tại của trẻ. Khi đã biết được kết quả chính xác, bác sĩ sẽ tư vấn cho cha mẹ cách điều trị. Nếu nhẹ trẻ có thể về điều trị tại nhà cùng đơn thuốc bác sĩ kê. Trường hợp nặng hơn con cần được nhập viện điều trị sớm để tránh biến chứng không đáng có. Làm xét nghiệm là cách đánh giá chính xác nhất trẻ có mắc cúm A hay không? 3. Trẻ mắc cúm A nên điều trị như thế nào? Khi trẻ mắc cúm A nếu con được điều trị đúng cách, bệnh sẽ nhanh chóng thuyên giảm sau 7 ngày. Tùy theo mức độ mắc bệnh mà trẻ thường được điều trị tại nhà hoặc bệnh viện theo những cách sau: 3.1 Điều trị cúm A tại nhà Nếu con được chỉ định tại nhà, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng, chăm sóc và cho con uống thuốc đều đặn theo kê đơn của bác sĩ. Hàng ngày con cần được vệ sinh tai mũi họng bằng nước muối sinh lý. Sử dụng những thực phẩm mềm dễ tiêu để cho con ăn. Bên cạnh đó nên để trẻ nằm cách ly phòng riêng để giảm nguy cơ lây nhiễm cho các thành viên trong gia đình. Hạn chế tối đa việc đưa con tới chỗ đông người như đi chơi. Trong thời gian ốm nên để con nghỉ ngơi nhiều hơn giúp sức khỏe con nhanh chóng hồi phục. Khi trẻ mắc cúm A con cần được chăm sóc đặc biệt với chế độ ăn đủ chất 3.2 Điều trị cúm A tại bệnh viện Trường hợp sử dụng thuốc sớm trong vòng 48h kể từ khi xuất hiện triệu chứng, bệnh sẽ thuyên giảm và rút ngắn thời gian điều trị xuống còn từ 1-3 ngày. Hiện nay cúm A chưa có thuốc đặc trị nên Tamiflu chỉ với vai trò là thuốc hỗ trợ điều trị. Vì vậy nên thuốc sẽ đạt hiệu quả cao khi dùng càng sớm càng tốt. Trên đây là những thông tin giải đáp cho câu hỏi, cúm A có sốt không? Khi cha mẹ đã có được câu trả lời cũng như biết cách nhận biết dấu hiệu cúm A, có thể căn cứ vào đây để theo dõi sức khỏe con trong thời điểm dịch cúm A đang bùng phát như hiện nay.
thucuc
1,034
Bị cảm sổ mũi nên uống nước gì để mau khỏi? Sổ mũi, cảm lạnh là tình trạng rất dễ gặp phải ở bất kỳ độ tuổi nào. Khi đó, tăng cường sức đề kháng là việc làm rất quan trọng để cơ thể có đủ sức khỏe chống lại sự tấn công của những tác nhân gây bệnh. Có nhiều loại đồ uống có thể giúp cải thiện các triệu chứng khó chịu do cảm cúm, cảm lạnh gây ra. Vậy bị cảm sổ mũi nên uống nước gì để mau khỏi? Bài viết dưới đây sẽ gợi ý danh sách các loại nước tốt cho người bị cảm và sổ mũi. 1. Cảm lạnh có triệu chứng gì? Cảm lạnh là bệnh lý rất dễ xảy ra khi thời tiết giao mùa, do đường virus xâm nhập và gây bệnh ở đường hô hấp trên, phổ biến nhất là ở vùng mũi và họng. Mặc dù không quá nguy hiểm đối với sức khỏe, có thể tự khỏi nhưng cảm lạnh lại gây ra không ít biểu hiện khó chịu như: Sổ mũi. Hắt hơi liên tục. Ho nhiều. Đau nhức toàn thân. Sốt. Viêm đường hô hấp. Mệt mỏi. Cảm lạnh có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào nhưng trẻ nhỏ và người lớn tuổi lại dễ mắc hơn vì sức đề kháng yếu. Bệnh có thể thoái lui sau 5 - 7 ngày điều trị.2. Bị cảm sổ mũi nên uống nước gì để mau khỏi? Để cải thiện các triệu chứng khó chịu do cảm lạnh gây nên, bệnh nhân cần chú ý dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu,... Đặc biệt, nước cũng là yếu tố đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc chăm sóc bệnh nhân bị cảm lạnh. Hydrat hóa có tác dụng hỗ trợ cơ thể nhanh chóng hồi phục. Sau đây là danh sách các loại nước bạn nên uống mỗi khi bị cảm sổ mũi để nhanh chóng khỏi bệnh:Loại nước dễ tìm, dễ uống nhất đó là nước lọc. Uống đủ nước lọc mỗi ngày sẽ giúp cơ thể được tái tạo năng lượng, đảm bảo độ ẩm cho đường hô hấp và làm loãng dịch nhầy trong mũi. Khi bị cảm lạnh, người bệnh dễ bị đổ mồ hôi, chảy nước mũi, kèm theo đó là sốt khiến cơ thể bị mất năng lượng và trở nên mệt mỏi. Do đó uống nước là cách tốt nhất để bù lại nhanh chóng lượng nước đã mất đi do cảm lạnh. Các loại nước ép làm từ cà rốt, gừng, nghệ, củ cải được đánh giá là rất có lợi cho những bệnh nhân bị cảm. Trong gừng, nghệ, củ cải, cà rốt chứa các hoạt chất chống viêm, hàm lượng vitamin A, C, E, sắt, canxi dồi dào giúp nâng cao sức đề kháng, hỗ trợ giảm nhẹ những triệu chứng như sổ mũi, ho, đau nhức cơ thể. Đặc biệt, trong số các nguyên liệu trên thì gừng là một nguyên liệu rất phổ biến trong dân gian. Từ lâu gừng đã được dùng để điều trị các triệu chứng của cảm lạnh, ngạt mũi, hay nôn mửa. Việc uống trà gừng còn có tác dụng làm ấm cơ thể và loại bỏ bớt những chất dịch đờm ở trong cổ họng. Hơi ấm từ các loại trà thảo mộc có thể giúp làm dịu tình trạng nghẹt mũi, đau họng và giảm tức ngực. Một trong những loại trà thảo mộc thường được khuyên dùng đối với những người đang bị cảm lạnh đó chính là trà hoa cúc. Trà hoa cúc ấm có tác dụng thanh nhiệt, giải độc và rất có lợi cho giấc ngủ. Theo một nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí Antioxidants vào năm 2020, chất oxy hóa flavonoid chứa trong trà hoa cúc có khả năng chống viêm rất tốt. Nhờ đó người bệnh sẽ cảm thấy bớt mệt mỏi và dễ chịu hơn khi bị cảm lạnh. Để cho dễ uống hơn, bạn có thể thêm một chút mật ong vào trong trà. Mật ong cũng có công dụng kháng viêm vô cùng hiệu quả và làm dịu cơn ho. Từ đó giúp bạn có những giấc ngủ ngon và sâu hơn. Nước ép hoa quả, đặc biệt là nước chanh hay nước cam đều chứa một hàm lượng chất chống oxy hóa, vitamin C dồi dào. Nhờ đó hệ miễn dịch của cơ thể sẽ được củng cố và bạn sẽ có đủ sức khỏe để chống lại những tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên bạn không nên uống nước trái cây để lạnh vì điều này sẽ khiến cho tình trạng viêm họng trở nên nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, không được uống quá nhiều nước trái cây trong ngày vì vitamin C và axit chứa trong nước hoa quả có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa. Thay vào đó, bạn chỉ nên uống nước trái cây sau khi đã ăn no khoảng 30 phút - 1 giờ hoặc pha loãng nước hoa quả thành các ly nhỏ hơn. Nước dừa có chứa rất nhiều thành phần vitamin, khoáng chất thiết yếu giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh cảm cúm, cảm lạnh. Ngoài ra, trong nước dừa còn có hàm lượng lớn Hydrat giúp giữ nước cho cơ thể. Vì vậy, người bệnh nên thêm nước dừa vào danh sách những loại nước nên uống khi bị cảm sổ mũi. Tuy nhiên bạn cũng không nên quá lạm dụng nước dừa. Các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, người trưởng thành chỉ nên uống khoảng 250 ml (chia thành 2 lần/ngày). Những người đang bị cúm nên uống nước dừa nguyên chất, không nên cho thêm muối hay đường. Mật ong có công dụng kháng khuẩn mạnh, khả năng làm lành vết bỏng hay vết trầy xước nhanh chóng. Nếu bạn uống nước pha mật ong khi bị cảm lạnh thì chất oxy hóa có trong mật ong sẽ giúp chống lại tình trạng nhiễm trùng do nấm, virus và vi khuẩn. Vì vậy, bạn có thể pha 1 - 2 thìa mật ong nguyên chất cùng với một ly nước ấm sẽ giúp làm dịu các cơn ho, giảm đau cổ họng rất tốt. Nước canh hay súp nóng sẽ cung cấp calo và chất dinh dưỡng cần thiết. Nhất là khi bạn đang chán ăn khi bị cảm lạnh. Ngoài ra, những món súp ấm nóng còn giúp cung cấp đủ nước, làm loãng các chất nhầy hay đờm đặc trong mũi và cổ. Mong rằng với những thông tin nêu trên, quý bạn đọc đã biết khi bị cảm sổ mũi nên uống nước gì để mau khỏi. Trong trường hợp tình trạng cảm lạnh có thêm các triệu chứng nghiêm trọng hơn và không được cải thiện khi điều trị tại nhà thì bạn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị thích hợp.
medlatec
1,183
Công dụng thuốc Prabezol Prabezol có tên khác là Aciphex là một loại thuốc làm giảm axit dạ dày. Prabezol được sử dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng và sản xuất axit dạ dày dư thừa như trong hội chứng Zollinger-Ellison. Cùng tìm hiểu kỹ hơn thuốc Prabezol công dụng gì qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Prabezol là thuốc gì? Prabezol có thành phần chính là Natri Rabeprazole thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được chỉ định trong việc điều trị các bệnh như:Điều bị bệnh viêm loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối, viêm thực quản hồi lưu và hội chứng Zollinger-Ellison.Rabeprazole là một chất ức chế bơm proton được sử dụng để giúp chữa lành vết loét đường tiêu hóa, để điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Prabezol còn có công dụng làm giảm các triệu chứng như ợ chua, khó nuốt.Cơ chế tác động:Prabezol ngăn chặn việc sản xuất lượng axit trong dạ dày. Nó làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa tổn thương thực quản hoặc dạ dày ở những bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) hoặc loét dạ dày. 2. Liều lượng và cách dùng Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao tan và sử dụng qua đường uống. Thuốc Prabezol nên được uống trước một giờ trước bữa ăn, tốt nhất là vào buổi sáng. Người bệnh nên cố gắng uống thuốc đều đặn vào cùng một thời điểm mỗi ngày theo lời khuyên của bác sĩ.Liều lượng:Liều lượng thuốc được chỉ định và thời gian điều trị dựa trên tình trạng sức khỏe và mức độ đáp ứng của cơ thể người bệnh.Liều lượng thuốc cho người lớn: Dùng liều 10mg/ ngày, có thể tăng lên 20mg/ ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh.Thời gian điều trị: Với bệnh loét tá tràng kéo dài từ 4 - 8 tuần, loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu kéo dài từ 6 - 12 tuần.Với bệnh nhân bị suy thận và suy gan có thể không cần điều chỉnh liều lượng thuốc mà áp dụng liều lượng thuốc như người bình thường. Do các trường hợp người bệnh có vấn đề về thận hoặc gan không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của thuốc rabeprazole.Chống chỉ định:Không sử dụng cho các trường hợp bị dị ứng với rabeprazole, các benzimidazole hoặc là quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định sử dụng chung với thuốc rilpivirine, đây là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm HIV. 3. Tác dụng phụ Các tác dụng phụ phổ biến nhất bao gồm nhức đầu, buồn nôn và tiêu chảy, chóng mặt, đau họng, đau bụng, nổi mẩn, mề đay, thay đổi huyết học, ảnh hưởng đến chức năng gan, táo bón, cảm giác chướng bụng, nặng bụng.Các tác dụng phụ hiếm gặp khác bao gồm phát ban, các triệu chứng cúm và nhiễm trùng (bao gồm cả tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa là Clostridium difficile), nhiễm độc gan nhưng tỷ lệ người bệnh gặp phản ứng này khá là ít. 4. Thận trọng Thuốc ức chế bơm proton trong đó có rabeprazole có thể làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt là khi sử dụng thuốc trong thời gian dài với liều cao ở người lớn tuổi.Trước khi dùng thuốc này, người bệnh cần cho bác sĩ biết nếu bạn có vấn đề về gan nghiêm trọng, đang dùng thuốc điều trị HIV, đã từng bị dị ứng với các loại thuốc tương tự trong quá khứ hoặc bị mất xương (loãng xương).Thận trọng sử dụng ở những người bệnh bị suy gan nặng.Tránh sử dụng rượu trong quá trình điều trị bằng thuốc vì nó làm cho dạ dày sản xuất thêm lượng axit và có thể làm tăng thêm thêm các triệu chứng của bệnh.Với phụ nữ mang thai: Thuốc có thể không an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Bởi các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy thuốc có những tác động có hại đối với bào thai. Do đó trước khi điều trị người bệnh nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn mà thuốc Prabezol đem lại.Với phụ nữ đang cho con bú: Prabezol có thể không an toàn khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Vì thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho sự phát triển của em bé.Với người cần vận hành máy móc và điều khiển phương tiện giao thông: Khi thực hiện các công việc này, người bệnh không nên sử dụng thuốc vì thuốc có thể làm giảm sự tỉnh táo, ảnh hưởng đến thị lực, gây buồn ngủ và chóng mặt. 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc là sự thay đổi về cách hoạt động của thuốc như làm đi công dụng hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó người bệnh cần thông báo với bác sĩ của mình các loại thuốc mình đang sử dụng bao gồm có thuốc được kê đơn, không kê đơn và thuốc là thực phẩm chức năng.Abacavir: Abacavir có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Rabeprazole, điều này có thể dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết thanh cao hơn.Abatacept: Sự chuyển hóa của Rabeprazole có thể được tăng lên khi kết hợp với Abatacept.Axit alendronic: Hiệu quả điều trị của axit Alendronic có thể giảm khi dùng kết hợp với Rabeprazole.Amphetamine: Rabeprazole có thể làm tăng hấp thu Amphetamine dẫn đến tăng nồng độ trong huyết thanh và có khả năng làm nặng hơn các tác dụng phụ.Ketoconazole và digoxin: Thuốc Prabezol có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của các loại thuốc trên.Clopidogrel: Prabezol có thể làm rối loạn quá trình chuyển đổi thuốc chống đông máu. Apremilast: Sự chuyển hóa của Rabeprazole có thể được tăng lên khi kết hợp với Apremilast.
vinmec
1,014
Chế độ ăn tăng cân cho người bệnh ung thư bị suy dinh dưỡng Hãy ăn nhiều bữa nhỏ thay vì 3 bữa chính mỗi ngày, uống nhiều nước giữa các bữa ăn, tăng cường các loại nước giàu năng lượng như sữa, sữa đậu nành, nước trái cây, nước mạch nha... Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Theo các chuyên gia dinh dưỡng thuộc Trung tâm ung thư PCC Singapore, chế độ ăn uống là một phần quan trọng giúp kiểm soát ung thư. Để đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, bệnh nhân phải ăn uống đủ các loại thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin, khoáng chất, protein, carbohydrate, béo và nước. Chán ăn hoặc ăn không ngon miệng là vấn đề thường gặp ở những người ung thư. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến họ bị suy dinh dưỡng. Biếng ăn và suy kiệt thường xuất hiện cùng nhau. Suy kiệt là hội chứng suy mòn gây ra mệt mỏi và mất trọng lượng, giảm mỡ và cơ bắp. Để giúp người bệnh tăng cân và hấp thụ tối đa lượng chất dinh dưỡng từ thực phẩm, điều quan trọng nhất là tăng tổng năng lượng từ thực phẩm giàu cacbon và protein. Cacbon cung cấp năng lượng cho cơ thể và trí não trong khi protein cung cấp các chất cho sự tăng trưởng và sửa chữa các mô. Cụ thể, các loại thực phẩm giàu protein bao gồm thịt, cá, thịt gà, trứng, sữa, pho mát, sữa chua, các loại đậu, các loại hạt. Bệnh nhân được khuyến khích ăn chay, thay thế thịt bằng các thực phẩm như đậu phụ hoặc protein bổ sung như Propass, Beneprotein. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể bổ sung những thực phẩm giàu năng lượng như chế phẩm sữa nguyên kem, bơ, bơ thực vật, salad, dầu ăn, nước giải khát, thuốc bổ, chocolate, kẹo, sản phẩm bổ sung carbohydrate như Polycose, sản phẩm bổ sung dinh dưỡng như Boost, Resource Plus, Ensure plus... Mẹo ăn uống để tăng trọng lượng: - Nên ăn thường xuyên và ăn vặt thay vì chỉ có bữa chính. Hệ tiêu hóa sẽ làm việc dễ dàng hơn khi bạn có 6 bữa ăn nhỏ thay vì 3 bữa ăn "hậu hĩnh" mỗi ngày. - Uống nhiều nước giữa các bữa ăn. Tăng cường nước uống cung cấp năng lượng như sữa, sữa đậu nành, nước trái cây, nước mạch nha. - Trữ thực phẩm yêu thích trong tủ hoặc tủ lạnh để khi cần ăn là có ngay. - Chuẩn bị sẵn đồ đóng hộp cho những lúc bạn không sẵn sàng nấu ăn. Đó có thể là súp đóng hộp, thức ăn đông lạnh, mì, bánh quy. - Chuẩn bị sẵn các thức uống dinh dưỡng, nhỏ gọn và thuận tiện với bạn như sữa, sữa đậu nành, thực phẩm dạng lỏng, nước trái cây. - Lên kế hoạch cho thức ăn hằng ngày để thực phẩm luôn sẵn sàng khi bạn cần. - Lập một bảng theo dõi những thay đổi trọng lượng của cơ thể.
medlatec
509
Nhận biết ho có đờm và cách tiêu đờm cho trẻ hiệu quả nhất Trẻ em bị ho có đờm là tình trạng xảy ra phổ biến vào lúc giao mùa. Nhiệt độ thay đổi từ nóng sang lạnh làm tình trạng ho kéo dài, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Để giúp các mẹ khắc phục tình trạng này cho bé, thông qua bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về cách tiêu đờm cho trẻ hiệu quả nhất. 1. Ho có đờm là gì? Ho có đờm ở trẻ là hiện tượng xảy ra khi các dịch của đường hô hấp như: dịch khí quản, phế nang, họng, xoang hàm, xoang trán, hốc mũi hay máu, mủ, giả mạc, bã đậu,… làm cản trở đường hô hấp, khiến bé phải ho để tống chúng ra ngoài. Ho được xem như một phản xạ sinh lý tốt của cơ thể nhưng nó lại gây không ít khó chịu cho bé khi cơn ho kéo dài. Ho liên tục sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của bé và dẫn đến các bệnh lý hô hấp khác nếu không chữa trị kịp thời. 2. Nguyên nhân và triệu chứng Nguyên nhân: Sự tăng tiết chất nhầy trong cổ họng làm cho cổ họng bị ngứa ngáy khó chịu và gây cản trở quá trình hô hấp của cơ thể. Khi lượng đờm nhầy tăng nhanh và quá mức thì lúc này cơ thể sẽ có những phản ứng như ho để đẩy một lượng đờm nhầy ra khỏi đường hô hấp. Và những nguyên nhân làm tăng tiết chất nhầy trong đường hô hấp như: Thời tiết giao mùa hoặc đột ngột từ nóng sang lạnh. Bị nhiễm các bệnh do virus, gây ho có đờm qua đường hô hấp. Dị ứng với phấn hoa, nước hoa, khói bụi. Hít phải khói thuốc lá. Triệu chứng: Thông qua những triệu chứng dưới đây bố mẹ sẽ nhận biết sớm được tình trạng ho có đờm ở trẻ: Bé bị ho lâu ngày không khỏi. Ho nhiều kèm theo tím tái, ngạt khí. Ho kèm theo sốt, nôn trớ. Ho kèm theo đờm, khi áp sát tai vào ngực bé thì nghe được tiếng rên rít. 3. Cách tiêu đờm cho trẻ đơn giản, hiệu quả ngay tại nhà Ngay khi trẻ có các triệu chứng ho, có đờm, cha mẹ có thể áp dụng những cách tiêu đờm cho trẻ đơn giản tại nhà theo phương pháp dân gian dưới đây: Chưng quất với đường phèn Quả quất (quả tắc) là loại quả vị chua, có mùi thơm như cam và quýt, tác dụng giải uất, tiêu đờm, trị ho, giải rượu và thông phổi. Cách làm quất chưng đường phèn để trị ho có đờm ở trẻ: Chuẩn bị 500g quả quất tươi và 200g đường phèn( có thể cho thêm 100g mật ong nếu muốn làm tăng mùi vị và giúp bé dễ uống). Rửa sạch quất và cắt đôi rồi c Ho vào chén. Đem bỏ đường phèn(và mật ong) vào chén rồi hấp trong nồi cơm trong khoảng 15 - 20 phút. Sau đó lấy ra để nguội, dùng cả nước lẫn cái. Dùng bài thuốc 2 - 3 lần/ngày, mỗi lần 1 thìa cà phê,nên dùng sau bữa ăn. Lá tần dày (húng chanh) trị ho có đờm ở trẻ Húng chanh có tính ấm, vị cay. Thường được sử dụng để điều trị bệnh viêm họng, tiêu đờm, cảm cúm, ho do sốt phong hàn, khàn tiếng, ho gà. Cách tiêu đờm cho trẻ bằng lá húng chanh thì các mẹ hãy làm theo hướng dẫn dưới đây nhé: Chuẩn bị: 15 lá húng chanh tươi, 4 quả quất xanh, 1 ít đường phèn. Rửa sạch lá húng chanh và quất, sau đó cắt quả quất ra làm đôi và thái nhỏ lá húng chanh. Cho vào máy xay sinh tố xay nhuyễn sau đó bỏ đường phèn vào, đem đi hấp cách thủy 20 phút. Cho bé uống 1 - 2 lần/ngày đến khi hết ho thì ngừng không cho bé uống nữa. Mỗi lần 1 thìa cà phê. Củ nén (hành tăm) Củ nén chứa nhiều tinh dầu, vitamin A, B, C, có tác dụng kiện tỳ, hỗ trợ đường tiêu hóa và sát trùng đường hô hấp. Củ nén là cách tiêu đờm cho trẻ hiệu quả với những bước chế biến sau: Chuẩn bị 15 củ nén, 1 lượng đường phèn và mật ong vừa đủ. Bóc vỏ, làm sạch củ nén rồi cắt làm đôi, không nên đập dập bởi sẽ gây nên mùi hăng khiến bé khó chịu. Sau đó cho khoảng 2 thìa mật ong và vài viên đường phèn vào chén đã đựng củ nén, rồi cho vào nồi hấp cách thủy khoảng 15 phút. Sau đó, mẹ bắt xuống bếp, để nguội rồi cho trẻ dùng phần nước lẫn cái 3 - 4 lần/ ngày, mỗi lần là 1 thìa cà phê. Duy trì sử dụng khoảng 1 tuần thì sẽ giúp bé tiêu đờm, hết ho một cách nhanh chóng. Lá hẹ và mật ong Lá hẹ có tác dụng trợ thận ôn trung, hành khí, giải độc và tiêu đờm. Với thành phần có chứa các chất kháng sinh tự nhiên, điều trị tiêu đờm. Vì vậy lá hẹ được dùng để chữa các cơn ho rất hiệu quả. Cách sử dụng lá hẹ để trị ho cho bé: Chuẩn bị 6 - 9 lá hẹ tươi, 1 lượng đường phèn vừa đủ. Lá hẹ rửa sạch, cho vào chén, sau đó cho ít đường phèn vào. Hấp cách thủy khoảng 15 - 20 phút. Sau đó lọc bỏ phần xác chắt lấy nước cho bé uống. Cho uống 2 lần/ngày, mỗi lần từ 2 - 3 thìa cà phê. Rau diếp cá kết hợp nước vo gạo Rau diếp cá giàu vitamin C, giúp kháng khuẩn tốt, có vị cay tính hàn. Kết hợp với nước vo gạo tạo thành 1 bài thuốc dân gian trị ho hiệu quả Cách dùng rau diếp cá và nước vo gạo để trị ho: Chuẩn bị từ 5 - 10 lá diếp cá và 1 chén nước vo gạo. Đem lá diếp cá giã nhuyễn rồi trộn đều với 1 chén nước vo gạo. Đem đun sôi với ngọn lửa nhỏ trong khoảng thời gian 20 phút rồi bắt xuống bếp. Lọc lấy nước rồi để nguội mới cho trẻ uống. Cho trẻ uống sau khi ăn khoảng 1 giờ để đảm bảo thuốc có tác dụng nhất,cho trẻ uống 3 lần/ ngày. Đặc biệt, khi sử dụng bài thuốc dân gian này, cần cho trẻ kiêng đồ tanh như cá, cua, tôm hay gà,… Bên cạnh sử dụng những bài thuốc dân gian đã nêu trên, bố mẹ có thể thực hiện thêm phương pháp sau: Dùng hơi ấm trong phòng tắm Hãy để vòi nước nóng chảy trong phòng tắm khoảng vài phút sau đó ôm bé vào để hít thở khoảng từ 15 - 20 phút. Với phương pháp làm ấm và ẩm không khí này thì khi hít những luồng không khí ấm niêm mạc mũi sẽ ngừng bị kích thích và dừng việc sản sinh ra chất nhầy bên trong mũi. Vệ sinh mũi Một cách tiêu đờm cho trẻ hiệu quả, cha mẹ không nên bỏ qua đó là vệ sinh mũi cho bé. Thực hiện làm sạch mũi sẽ giúp cho trẻ dễ chịu hơn và phần nào thải trừ được lượng chất nhầy làm nghẹt mũi của bé. Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ sẽ giúp được phần nào cho các bậc phụ huynh trong việc chăm sóc bé. Ngay khi thấy trẻ có các dấu hiệu khác thường, bị ho, cha mẹ nên tìm hướng xử lý, có thể đưa bé đi viện để được thăm khám, tìm cách tiêu đờm cho trẻ phù hợp, hiệu quả nhất.
medlatec
1,279
Các phản ứng sau khi tiêm vắc xin thủy đậu Trước khi thực hiện tiêm chủng thủy đậu, chúng ta cần lưu ý tới các phản ứng sau khi tiêm vắc xin thủy đậu để có sự chuẩn bị tốt nhất cả về sức khỏe lẫn tinh thần. Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu xem các phản ứng thường xảy ra là gì, cách xử lý với những phản ứng này là gì,… 1. Định nghĩa bệnh thủy đậu và việc tiêm vắc xin phòng thủy đậu 1.1. Định nghĩa bệnh lý thủy đậu Thủy đậu hay còn được gọi là bệnh trái rạ – là loại bệnh có khả năng rất nhanh chóng. Bệnh thủy đậu xảy ra do sự tấn công của virus Varicella zoster. Thủy đậu không phân biệt lứa tuổi mà có thể xảy ra với bất cứ độ tuổi nào, đặc biệt là với trẻ em, trẻ nhỏ. Bệnh lý thủy đậu cũng có xu hướng hoạt động mạnh mẽ vào khoảng thời gian đông – xuân. Lúc này thời tiết giao mùa dễ tạo điều kiện, môi trường cho virus phát triển, lây lan. Thông thường, bệnh thủy đậu sẽ có thời gian ủ bệnh rơi vào khoảng 10 đến 14 ngày trước khi chúng chính thức phát bệnh. Khi đã phát bệnh, thủy đậu sẽ gây ra các nốt phát ban có độ phồng rộp, có cảm giác ngứa ngáy khó chịu, đi kèm với mệt mỏi và sốt. Đối với những đối tượng có sức đề kháng kém hay trẻ nhỏ, bệnh thủy đậu có khả năng gây ra những ảnh hưởng, biến chứng nguy hiểm: viêm màng não, viêm tai giữa, zona thần kinh, dị tật sau sinh (nếu như mẹ bị thủy đậu trong thời gian mang thai),… Thủy đậu hay còn được gọi là bệnh trái rạ – là loại bệnh có khả năng rất nhanh chóng 1.2. Tại sao cần phải tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu? Bệnh thủy đậu là một loại bệnh rất dễ lây lan từ người sang người. Trong trường hợp người mang virus thủy đậu có sự tiếp xúc gần hay hắt xì hơi, ho, chảy nước mũi thì sẽ đem các mầm bệnh bắn ra ngoài không khí. Từ đó, người không mắc bệnh sẽ hít phải và trở thành nhiễm bệnh. Mặc dù virus thủy đậu khi ở bên ngoài không khí chỉ có thể sống được vài ngày, tuy nhiên nếu có sự tiếp xúc, bị dính dịch tiết ở các nốt phỏng rộp thì vẫn có thể bị lây bệnh bình thường. Ngoài ra, thủy đậu còn có khả năng lây lan qua việc dùng chung các đồ vật, đồ dùng sinh hoạt đã dính virus. Mẹ bầu trong thời gian mang thai mà mắc bệnh thủy đậu thì cũng sẽ lây truyền qua thai nhi hoặc sau khi sinh. Bởi vậy, việc tiêm đầy đủ vắc xin thủy đậu theo phác đồ là việc làm vô cùng cần thiết và được chứng minh là đem lại hiệu quả bảo vệ con người khỏi mắc bệnh. Nhất là với đối tượng trẻ em có đề kháng kém, cha mẹ cần chú ý đưa con đi tiêm chủng đúng lịch của bác sĩ chỉ định. 2. Vắc xin thủy đậu và các phản ứng phụ có thể xảy ra 2.1 Các phản ứng sau khi tiêm chủng vắc xin thủy đậu là gì? Bất cứ loại vắc xin nào cũng có thể gây ra những phản ứng, tác dụng phụ không mong muốn. Điều này phụ thuộc vào cơ địa cũng như sức khỏe của từng người, đặc biệt là trẻ em. Một số tác dụng phụ có thể gặp sau khi tiêm vắc xin thủy đậu đó là: – Hiện tượng sốt: là một trong những phản ứng hay xảy ra nhất sau khi tiêm chủng vắc xin. Đây là biểu hiện của việc cơ thể đang đáp ứng với vắc xin. Thông thường, hiện tượng sốt sẽ là những cơn sốt nhẹ, và sẽ tự thuyên giảm và biến mất sau một vài ngày từ ngày tiêm chủng. – Hiện tượng chai cứng, sưng, đỏ, đau tại vị trí tiêm chủng: đây cũng là hiện tượng hay xảy ra, và có thể tự hết sau một vài ngày. – Sau khi tiêm thủy đậu, có thể sẽ bị phát ban, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, tiêu chảy,… 2.2. Những đối tượng nào không nên tiêm hoặc tạm hoãn tiêm vắc xin thủy đậu? Hiện tượng sốt là một trong những phản ứng hay xảy ra nhất sau khi tiêm chủng vắc xin thủy đậu Trước khi tiêm chủng vắc xin thủy đậu, chúng ta cần phải chú ý tới một số trường hợp nên tạm dừng tiêm chủng hoặc chống chỉ định tiêm chủng như sau: – Người đang có vấn đề về sức khỏe: bị ốm, bị sốt, ho, dị ứng, phát ban,…Lúc này, nên hoãn việc tiêm chủng vào thời gian khác khi sức khỏe đã ổn định trở lại. – Những người mắc các bệnh cấp tính, mãn tính cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện tiêm chủng vắc xin thủy đậu. – Người đang mắc bệnh liên quan tới bạch cầu, suy giảm hệ miễn dịch cũng không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Nếu có tiền sử bị dị ứng với một trong số các thành phần trong vắc xin thủy đậu thì cũng không nên tiêm chủng vắc xin này. – Tiêm vắc xin kết hợp sởi, quai bị, rubella nhưng chưa đủ thời gian 1 tháng thì cũng chưa nên tiêm vắc xin thủy đậu. 3. Những điều cần tránh làm sau khi tiêm chủng vắc xin thủy đậu Lựa chọn địa chỉ tiêm chủng tin cậy, có bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm Sau khi tiêm chủng vắc xin xong, chúng ta cần lưu ý một số điều sau để tránh ảnh hưởng tới vùng tiêm và sức khỏe: – Không nên tự ý bôi, chườm, đắp, tác động mạnh vào khu vực tiêm chủng. – Nếu có hiện tượng căng tức, đau rát, sưng đỏ tại vị trí tiêm thì cũng không nên chườm đắp lên vị trí đó. – Sau khi tiêm thủy đậu, không nên tiêm thêm các loại vắc xin khác. Nên chờ sau khi tiêm thủy đậu 1 tháng mới nên sử dụng loại vắc xin tiếp theo. – Cần thông báo về tình trạng sức khỏe, cũng như tiền sử bệnh lý, tiền sử tiêm chủng trước đó của mình cho bác sĩ để nhận được tư vấn và chỉ định phù hợp nhất. – Theo dõi sức khỏe sau tiêm, nếu xảy ra bất cứ bất thường nào nên lập tức đi tới bệnh viện thăm khám. – Lựa chọn địa chỉ tiêm chủng tin cậy, có bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. – Chủ động đi tiêm chủng vắc xin theo lịch hoặc theo chỉ định của bác sĩ để nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh.
thucuc
1,187
Thay đổi chu vi vòng đầu của trẻ theo độ tuổi phản ánh điều gì? Ngoài chiều cao, cân nặng thì chu vi vòng đầu của trẻ cũng là một chỉ số mà các bà mẹ nên quan tâm và kiểm tra định kỳ. Trong những năm đầu đời, sự thay đổi chu vi vòng đầu của trẻ theo độ tuổi chính là một yếu tố thể hiện sự phát triển và tăng trưởng trí não ở trẻ. Nếu phát hiện chỉ số chu vi vòng đầu bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám sớm để được các bác sĩ chuyên khoa đưa ra hướng xử lý kịp thời. 1. Chu vi vòng đầu của trẻ là gì? Chu vi vòng đầu còn được gọi là chu vi chẩm. Để đo chu vi vòng đầu, cha mẹ có thể dùng thước dây và thực hiện đo từ chân mày của trẻ sang hai bên vành tai và ngang điểm giữa ở phía sau đầu. Không nên đo lúc trẻ đang quấy khóc hoặc đang chơi đùa, vì lúc này bé thường không chịu giữ yên đầu nên rất khó để có được kết quả đo chính xác nhất. Cha mẹ nên đo chu vi vòng đầu cho trẻ theo tháng và nên đo vào một ngày cố định. Mỗi lần đo được kết quả chính xác nên ghi chép lại và theo dõi chỉ số này thay đổi theo từng tháng như thế nào. Có thể nhiều cha mẹ chưa hiểu rõ nhưng chu vi vòng đầu của trẻ theo độ tuổi là một chỉ số rất quan trọng, qua đó có thể đánh giá được tốc độ phát triển não bộ của trẻ. 2. Sự thay đổi chu vi vòng đầu của trẻ theo độ tuổi phản ánh điều gì? Ngoài tìm hiểu chỉ số tiêu chuẩn về chiều cao, cân nặng theo từng độ tuổi của trẻ, mẹ cũng nên nắm rõ được chỉ số tiêu chuẩn về chu vi vòng đầu của trẻ. Từ đó, mẹ sẽ biết rằng chỉ số chu vi vòng đầu của con mình có đạt chuẩn hay không, có bất thường gì không và đồng thời có thể đánh giá cơ bản về tình trạng sức khỏe của con, đưa con đi khám trong những trường hợp cần thiết. 2.1. Chu vi vòng đầu như thế nào là bình thường? Chu vi vòng đầu của trẻ theo độ tuổi có sự thay đổi rất nhanh chóng và rõ ràng. Các bậc phụ huynh cũng có thể quan sát và nhận ra sự thay đổi này bằng mắt thường. Đặc biệt, từ tuần thứ 20 của thai kỳ đến năm 3 tuổi là giai đoạn mà trí não của trẻ phát triển rất mạnh mẽ. Khoảng 75% sự phát triển của não bộ sẽ diễn ra ở giai đoạn này. Trọng lượng não của một đứa trẻ mới sinh ra đạt 350g. Đến khi trẻ được 1 tuổi trọng lượng não có thể đạt tới 1.000g và đạt 1.200g khi bé 2 tuổi. Từ lúc này đến tuổi trưởng thành, trọng lượng của não bộ không thay đổi quá nhiều. Cụ thể, ở nữ giới, trọng lượng của não ở mức 1.250g và trọng lượng não của nam giới là 1.400g. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, chu vi vòng đầu của trẻ theo từng độ tuổi sẽ có sự thay đổi như sau: - Trung bình, chu vi vòng đầu của trẻ sơ sinh khoảng 34 đến 35 cm. - Trong khoảng thời gian 3 tháng đầu đời, chỉ số này sẽ tăng khoảng 2cm mỗi tháng. - Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 thì chu vi vòng đầu sẽ tăng khoảng 1cm mỗi tháng. - Từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 12 thì chỉ số vòng đầu sẽ tăng ít hơn, chỉ khoảng 0,5cm/tháng. - Trong 6 tháng đầu đời, chỉ số chu vi vòng đầu của trẻ sẽ lớn hơn khoảng 2cm so với vòng ngực. Nhưng sau đó, từ 6 đến 24 tháng tuổi, vòng đầu và vòng ngực của trẻ thường bằng nhau. Sau khoảng 2 năm thì chu vi vòng đầu của trẻ sẽ nhỏ hơn chu vi vòng ngực. Cụ thể, mẹ có thể tham khảo chỉ số trung bình về chu vi vòng đầu của trẻ theo từng độ tuổi dưới đây để kiểm tra sự phát triển của bé: - Trẻ 0 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 34,8 cm. - Trẻ 3 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 40 cm. - Trẻ 12 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 45 cm. - Trẻ 15 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 45,8 cm. - Trẻ 18 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 46,5 cm. - Trẻ 21 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 47 cm. - Trẻ 24 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 47,5 cm. - Trẻ 27 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 47,8 cm. - Trẻ 30 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 48,2cm. - Trẻ 33 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 48,8 cm. - Trẻ 36 tháng tuổi, chỉ số chu vi vòng đầu trung bình là 48,6 cm. 2.2. Chu vi vòng đầu của trẻ khi nào là không bình thường? Chu vi vòng đầu của trẻ không bình thường khi mẹ quan sát và đo hàng tháng sẽ thấy chỉ số này không tăng, không nằm trong phạm vi tiêu chuẩn, chu vi vòng đầu của bé lớn hơn hay nhỏ hơn hơn chỉ số tiêu chuẩn. Một số nguyên nhân có thể dẫn tới chỉ số chu vi vòng đầu không bình thường ở trẻ: - Vòng đầu của trẻ lớn do bẩm sinh hoặc cũng có thể lớn tới mức bất thường do bệnh não úng thủy gây ra. Một số triệu chứng nhận biết tình trạng não úng thủy là mắt bé hơi lồi nhẹ và trợn ngược, thóp rộng, đầu to, thậm chí biến dạng và không cân đối với thân, các khe khớp của xương sọ giãn ra,... - Với những trường hợp vòng đầu nhỏ bất thường có thể là do não trẻ không phát triển tốt hay ngừng phát triển, do tình trạng trẻ sơ sinh bị mất nước, thiếu dịch, hoặc rất có thể trẻ đã gặp phải một số vấn đề về trí não trong thời kỳ bào thai hoặc trẻ mắc một số di chứng não khiến não kém phát triển hơn bình thường.
medlatec
1,102
Tác dụng của cây dành dành núi Cây dành dành núi thường được trồng làm cảnh hoặc che bóng mát. Tuy nhiên không phải ai cũng biết, dành dành núi còn được dân gian sử dụng trong các bài thuốc quý để chữa trị các bệnh như chảy máu cam, cầm máu, đau mắt đỏ... cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về tác dụng của cây dành dành núi. 1. Thông tin cây dành dành núi Cây dành dành thuộc họ nhà thiên thảo, còn có tên gọi khác như sơn chi tử, thủy hoàng chi,... Dành dành núi có vị đắng, tính hàn.Cây có 2 loại:Dành dành núi: có quả tròn, ngắn dùng để làm thuốc.Dành dành nước: quả to và dài hơn dùng để làm chất nhuộm.Cây dành dành núi có thể cao đến 1 – 2m. Cành cây có màu nâu, nhẵn, lá đơn, mọc đối, hay mọc vòng 3. Hoa to, màu trắng, hoặc trắng ngà, mọc đơn độc ở đầu cành. Quả hình trứng, dài 5 – 7cm có đài tồn tại ở đỉnh, cạnh lồi có cánh, khi chín màu vàng. Hạt dẹt, hơi tròn, có chất cơm màu vàng hay đỏ bám bên ngoài. 2. Cây dành dành núi có tác dụng gì? Gần như tất cả các bộ phận của cây dành dành núi đều được sử dụng làm thuốc trong các bài thuốc dân gian.Sử dụng cành và lá cây, chặt nhỏ phơi khô, khi dùng sao vàng. Lá dành dành chứa iridoid cerbinal, vỏ quả chứa thành phần axit ursolic. Hạt chứa các hợp chất iridoidglycosid: gardosid, shanzhisid, geniposid... các axit hữu cơ, các sắc tố α – crosin, α – crocetin... Hoa chứa steroid và tinh dầu.Quả khi gần chín, thu hái phơi khô hoặc đem đồ chín rồi phơi khô. Sau đó tách riêng phần vỏ quả và hạt.Quả:Quả dành dành có tác dụng lợi mật, thường được sử dụng để nước sắc uống. Ngoài ra còn có tác hạ huyết áp, giảm đau, ngủ ngon, an thần cho người bị mất ngủ. Trong quả dành dành có thành phần genipin, sản phẩm thủy phân của iridoidgenpinosid có tác dụng ức chế sự phân tiết dịch vị.Tác dụng khác từ quả dành dành núi:Giải nhiệt: nước sắc từ quả dành dành núi có tác dụng ức chế trung khu sản nhiệt.Lợi mật: dịch chiết từ quả dành dành núi có khả năng làm tăng co bóp túi mật nên tác dụng làm tăng tiết mật.Cầm máu: quả dành dành sao cháy thành than có tác dụng cầm máu hiệu quả.Kháng khuẩn: nước sắc từ quả dành dành có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh.Hạ huyết áp.Thí nghiệm trên động vật cho thấy nước sắc từ quả dành dành có tác dụng ức chế tế bào ung thư.Hạt:Hạt dành dành núi có thể chế biến bằng cách sao vàng hoặc sao đen tùy mục đích chữa bệnh.Hoa:Hoa dành dành có thể dùng tươi hoặc phơi khô.3. Cách dùng thuốc làm từ cây dành dành núi. Mỗi ngày sử dụng 6 – 9g các bộ phận của dành dành núi (tùy từng bệnh) đem đi sắc nước uống hoặc kết hợp với các bài thuốc khác.Nếu dùng để đắp ngoài thì có thể sử dụng lá tươi giã nát để đắp một lượng vừa đủ. 4. Một số bài thuốc dân gian từ cây dành dành núi Trị đau mắt, nhức mắt, mắt sưng đỏ: Rửa sạch bộ phận lá cây dành dành núi, vò nát, lấy bông gạc thấm phần nước vắt được đắp lên mu mắt. Khi miếng thuốc đắp có cảm giác nóng thì đặt lật ngược lại, làm nhiều lần. Ngày đắp 1 – 2 lần.Trị viêm gan hoàng đản: Sử dụng cành và lá dành dành sắc nước uống, ngày dùng từ 30 – 50g, chia 2 lần, uống trước bữa ăn. Hoặc kết hợp dùng hạt dành dành (chi tử) 12g, nhân trần 30g, rễ chút chít 8g. Sắc uống, ngày một thang, chia 2 – 3 lần, trước bữa ăn.Trị sốt cao: Sử dụng vỏ quả dành dành từ 20 – 30g, sắc nước uống hoặc dùng 5 – 7 quả tươi, thái mỏng, phối hợp với 20g đạm đậu xị, sắc nước uống, ngày một thang.Chảy máu cam: Dùng quả dành dành sống đốt thành than rồi đem thổi vào mũi.Trị đi tiểu ra máu: Dùng quả dành dành tươi thái ngang, sử dụng từ 30 – 50g, sắc nước uống.Trị chấn thương, bong gân: Dùng quả dành dành sống đem đi tán bột rồi trộn với bột mì, lòng trắng trứng gà để đắp lên vết thương.Phòng trị cảm cúm: Dùng rễ dành dành kết hợp rễ bạch đồng nữ, mỗi vị 30g, cúc hoa 9g, rễ kim ngân, rễ hậu phác, mỗi vị 15g. Sắc uống ngày một thang.Chữa viêm bể thận, viêm đường tiểu: Sử dụng quả dành dành 12g, cam thảo tiêu 12g đem sắc nước uống.Trị bệnh viêm gan virus cấp: Sử dụng nhân trần cao 18 – 24g, quả dành dành 6 -16g, đại hoàng 4 – 8g đem đi sắc nước để uống.Các bài thuốc từ cây dành dành núi không nên áp dụng cho những người bị tỳ vị hư hay tiêu chảy. Dành dành núi có nhiều công dụng trong điều trị bệnh, tuy nhiên bạn không nên tự ý sử dụng, tốt nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
vinmec
914
Polyp dạ dày là gì? Nguyên nhân và cách điều trị Polyp dạ dày thường được tìm thấy một cách tình cờ trong quá trình nội soi đường tiêu hóa trên vì một bệnh lý khác và chỉ trong những trường hợp rất hiếm hoi mới gây ra các triệu chứng. Tuy nhiên, chẩn đoán nguyên nhân và cách điều trị, đưa ra hướng quản lý thích hợp cho các polyp dạ dày rất quan trọng, vì một số polyp có thể là tiềm năng của bệnh ác tính. 1. Polyp dạ dày là gì? Dạ dày là cơ quan nhận thức ăn sau quá trình nhai và nuốt. Dạ dày chứa nhiều axit, nhằm tiêu diệt vi khuẩn trong thức ăn nuốt vào cũng như phân cắt thức ăn thành từng mảnh nhỏ hơn, hỗ trợ tiêu hóa. Lớp trong cùng của dạ dày có một lớp tế bào gọi là biểu mô. Hầu hết các polyp dạ dày là kết quả của sự phát triển bất thường của các tế bào trên bề mặt biểu mô.Nói cách khác, polyp dạ dày là những khối tăng trưởng bất thường xảy ra ở trên lớp lót bên trong thành dạ dày. Những sang thương này là hoàn toàn vô hại và không gây ra bất kỳ triệu chứng gì mà chỉ tình cờ phát hiện trong quá trình nội soi đường tiêu hóa trên vì một bệnh lý khác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đây có thể là những tổn thương tiềm ẩn của ung thư, nhất là trên các đối tượng có nhiều yếu tố nguy cơ. 2. Ai có thể có polyp dạ dày và nguyên nhân gây ra polyp dạ dày là gì? Polyp dạ dày có thể gặp phải đồng đều ở nam giới và phụ nữ ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, chúng có khuynh hướng trở nên phổ biến hơn ở người già và đặc biệt ảnh hưởng đến những người trên 65 tuổi. Trong khi đó, một số loại polyp nhất định, chẳng hạn như polyp tuyến thường được tìm thấy ở phụ nữ trung niên.Về nguyên nhân gây ra polyp dạ dày, có thể có nhiều lý do khác nhau. Theo đó, bất cứ yếu tố gì làm cho các tế bào dạ dày trở nên phát triển bất thường đều có thể dẫn đến hình thành polyp. Một số nguyên nhân gây ra polyp dạ dày đã ghi nhận nhiều bằng chứng nguy cơ, bao gồm:Tình trạng viêm dạ dày mạn tính. Nhiễm Helicobacter pylori. Thiếu máu ác tính. Tổn thương niêm mạc dạ dày kéo dài, chẳng hạn như do loét. Sử dụng thuốc ức chế bơm proton kéo dài, như omeprazole Người bệnh sử dụng thuốc omeprazole trong thời gian dài Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng đóng một vai trò hình thành polyp. Một người có thể có nguy cơ mắc polyp dạ dày cao hơn nếu trong gia đình đã có người từng mắc. Đồng thời, khả năng mắc bệnh cũng tăng nếu có các bệnh lý di truyền trên đường tiêu hóa khác. 3. Các triệu chứng của polyp dạ dày là gì? Hầu hết các polyp dạ dày là không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Thông thường, một người biết đến sự hiện diện của polyp dạ dày sau khi đi nội soi đường tiêu hóa vì một bệnh lý khác. Trong đó, bác sĩ sử dụng một ống nhỏ, có gắn nguồn sáng và máy thu hình, đưa vào miệng, nhằm quan sát toàn bộ niêm mạc của đường tiêu hóa trên, từ thực quản, qua dạ dày đến đoạn đầu của ruột non.Tuy vậy, tỷ lệ gặp phải triệu chứng còn phụ thuộc vào loại polyp mắc phải và polyp có kích thước lớn hơn thì có thể dễ gây ra các triệu chứng hơn, mặc dù các triệu chứng này thường không đặc hiệu:Đau bụng. Buồn nôn, nôn ói. Thiếu máu mạn. Các triệu chứng do tắc nghẽn dạ dày, chẳng hạn như sụt cân hoặc nôn ói dữ dội. Hội chứng tiền ung khi polyp dạ dày trở thành ung thư thực sự 4. Cách chẩn đoán và điều trị polyp dạ dày Polyp dạ dày thường ít khi là chẩn đoán được nghĩ đến. Chúng chỉ được tìm thấy trong khi nội soi do một vấn đề nào khác tại dạ dày. Với một ống nhỏ linh hoạt, có gắn nguồn sáng và máy thu hình, đưa vào miệng người bệnh, bác sĩ sẽ quan sát được toàn bộ niêm mạc của đường tiêu hóa trên, từ thực quản, qua dạ dày đến đoạn đầu của ruột non và phát hiện ra các polyp dạ dày.Mặc dù đại đa số các polyp dạ dày, hơn 90%, là không dẫn đến ung thư, một số loại polyp nhất định cần kiểm tra thêm để đảm bảo không có tế bào tiền ung hay có nguy cơ cao chuyển dạng ác tính thực sự. Lúc này, bác sĩ sẽ kết hợp lấy mẫu mô nhỏ để sinh thiết bằng dụng cụ được thực hiện trong khi nội soi. Những mô này sau đó được xử lý, nhuộm màu và kiểm tra trong phòng thí nghiệm để tìm kiếm các tế bào ung thư.Về việc điều trị, nếu chỉ là một sang thương đơn độc, kích thước nhỏ, polyp dạ dày có thể được loại bỏ ngay trong lúc nội soi. Nếu các polyp có số lượng nhiều, kích thước lớn hoặc hình dạng đại thể khác biệt, chẩn đoán ung thư khó loại trừ, việc loại bỏ trong khi nội soi là khó thực hiện, bác sĩ sẽ xem xét đến chỉ định phẫu thuật. Người bệnh được cách chẩn đoán polyp dạ dày bằng nội soi đường tiêu hóa trên Ngoài ra, người bệnh cũng cần các điều trị nội khoa khác để nâng đỡ đường tiêu hóa như thuốc chống axit, hạn chế viêm loét mạn tính tại niêm mạc dạ dày. Đồng thời, sự hiện diện của vi khuẩn Helicobacter pylori trong dạ dày cũng có thể làm tăng nguy cơ tiến triển của polyp dạ dày và phác đồ diệt trừ Helicobacter pylori hoạt động là cần thiết. 5. Theo dõi tiếp tục polyp dạ dày như thế nào? Tùy thuộc vào kết quả loại polyp dạ dày ghi nhận được qua giải phẫu bệnh, bác sĩ có thể đề nghị các lần nội soi khác trong vòng một năm để tìm kiếm sự xuất hiện của bất kỳ polyp mới nào. Đối với những bệnh nhân đã bị polyp chuyển dạng ung thư, việc nội soi theo dõi nên diễn ra mỗi sáu tháng một lần trong ba năm đầu.Nếu bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư dạ dày, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân cần nội soi thường xuyên hơn, cứ sau 1-2 năm.Đối với những bệnh nhân dưới 40 tuổi nhưng có nhiều polyp, bác sĩ cũng có thể đề nghị thêm thủ thuật nội soi đường tiêu hóa dưới nhằm khảo sát phần còn lại của ống tiêu hóa là đại tràng, trực tràng.Trong trường hợp nghi ngờ các chất ức chế bơm proton là nguyên nhân gây ra polyp dạ dày, người bệnh cần được bác sĩ chỉ định thay thế với các thuốc kháng tiết axit khác. Ngoài ra, xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, đúng cữ, hạn chế chất kích thích cũng là điều nên làm, vừa giữ sức khỏe đường tiêu hóa và sức khỏe tổng quát nói chung.Tóm lại, polyp dạ dày là những khối tăng trưởng bất thường tại lớp niêm mạc trong thành dạ dày. Nguyên nhân gây ra polyp dạ dày hiện vẫn chưa rõ, mặc dù không gây ra triệu chứng gì nhưng một số trường hợp có thể tiến triển đến ung thư. Do đó, việc thăm khám định kỳ và tầm soát, nhất là các đối tượng từ tuổi trung niên hay có nguy cơ cao, là cần thiết để điều trị sớm và cải thiện dự hậu về lâu dài.
vinmec
1,347
Những ai dễ mắc đậu mùa khỉ? Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây sang người khi tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh hoặc lây từ người bệnh sang người lành. Vậy đối tượng nào có nguy cơ nhiễm bệnh đậu mùa khỉ? 1. Bệnh đậu mùa khỉ là gì? Đậu mùa khỉ là bệnh truyền nhiễm được gây ra bởi vi rút đậu mùa khỉ thuộc họ Poxviridae. Hầu hết các ca bệnh thường xuất hiện ở gần các khu rừng nhiệt đới, là nơi sinh sống của động vật mang vi rút gây bệnh.Đây là bệnh truyền nhiễm từ động vật do vi rút gây ra, tức là bệnh có thể lây truyền từ động vật sang người. Bệnh cũng có thể lây truyền từ người sang người thông qua các con đường như tiếp xúc với máu, dịch cơ thể, vảy vết thương của người hoặc động vật bị nhiễm bệnh, tiếp xúc với các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như lông, da, ăn phải thịt động vật đã bị nhiễm đậu mùa khỉ khi không được nấu chín, chạm vào những đồ dùng, vật dụng mà người bệnh đã từng sử dụng. Tiếp xúc với vết thương của người bệnh, tiếp xúc với giọt bắn đường hô hấp khi người bệnh ho hoặc hắt xì, tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể của người mắc đậu mùa khỉ.Bệnh đậu mùa khỉ có các biểu hiện như nóng, sốt, đau đầu, đau mỏi cơ, mệt mỏi, ớn rét và sưng hạch bạch huyết. 2. Những ai dễ mắc đậu mùa khỉ? Bệnh đậu mùa khỉ có thể lây truyền từ động vật qua dịch cơ thể, bao gồm các giọt bắn lớn từ đường hô hấp hoặc tiếp xúc với dịch tiết từ vết thương,... vì vậy, đối tượng có nguy cơ mắc bệnh đậu mùa khi rất đa dạng, bao gồm nhóm đối tượng sau:Người sống cùng hoặc tiếp xúc gần (bao gồm quan hệ tình dục) với người bị mắc bệnh đậu mùa khỉ.Người tiếp xúc thường xuyên với động vật bị bệnh có nguy cơ cao nhất mắc bệnh. Nhân viên y tế cần thực hiện các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn để bảo vệ chính họ khi chăm sóc cho bệnh nhân mắc bệnh đậu mùa khỉ.Trẻ sơ sinh, trẻ em và người bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc triệu chứng nghiêm trọng hơn, và có thể tử vong do bệnh đậu mùa khỉ.Các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nặng là trẻ em, đặc biệt là bệnh nhân dưới 8 tuổi; Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Những người có một hoặc nhiều biến chứng (ví dụ: nhiễm trùng da thứ phát do vi khuẩn; viêm dạ dày ruột với buồn nôn hoặc nôn dữ dội, tiêu chảy hoặc mất nước; viêm phế quản phổi; bệnh đồng nhiễm hoặc các bệnh đi kèm khác).Bất cứ ai có tiếp xúc gần gũi với người có triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ, hoặc với động vật nhiễm bệnh đều có nguy cơ nhiễm bệnh cao.Người đã tiêm vắc xin ngừa đậu mùa có nhiều khả năng được bảo vệ trước bệnh đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, người trẻ tuổi ít có khả năng đã được tiêm phòng bệnh đậu mùa vì tiêm chủng đậu mùa đã chấm dứt trên toàn thế giới sau khi bệnh này đã được thanh toán vào năm 1980. Người đã được tiêm phòng đậu mùa vẫn cần tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng bệnh để bảo vệ bản thân và người khác.
vinmec
604
Những điều ít biết về viêm ống tai trong Viêm ống tai trong là một bệnh lý hiếm gặp nên không nhiều người biết tới bệnh lý này, khiến việc phát hiện và điều trị gặp nhiều khó khăn. Để hiểu rõ hơn về bệnh viêm tai trong, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu cấu tạo của cơ quan thính giác Cơ quan thính giác của con người bao gồm 3 phần là tai ngoài, tai giữa và tai trong. Mỗi bộ phận đảm nhận 1 vai trò khác nhau, trong đó, tai trong là đảm nhận vai trò cảm nhận vị trí khi di chuyển. Ngoài ra, tai trong cũng có thêm chức năng thu nhận và kích thích sóng âm. Tai trong là bộ phận nằm sâu nhất trong hốc tai, ít phải tiếp xúc với các yếu tố tác nhân bên ngoài. Tuy nhiên, tai trong lại bao gồm cả ốc tai có chứa nhiều màng dịch – 1 trong những yếu tố nguy cơ dễ gây viêm nhiễm nếu bị virus xâm nhập. Tai trong bao gồm ốc tai, ống bán khuyên và khu vực tiền đình (chứa dây thần kinh số 8). Khu vực này không có dạng hình ống như mọi người vẫn nghĩ. Nhiều người vẫn thường gọi khu vực tai trong là ống tai trong. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi vẫn sẽ sử dụng đồng thời 2 cụm tai trong và ống tai trong với ý nghĩa tương đương nhau để bạn đọc dễ hình dung. Tai trong có vị trí nằm sâu trong hốc tai 2. Bệnh viêm ống tai trong là gì? Viêm tai trong là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở khu vực tai trong. Vì đây là nơi có chứa dây thần kinh tiền đình và dây thần kinh cảm giác nên bệnh có thể gây rối loạn chức năng thăng bằng và các biến chứng nguy hiểm hơn. 2.1. Dấu hiệu của bệnh viêm ống tai trong Các bệnh viêm tai đều ảnh hưởng tới khả năng nghe, do đó thính lực giảm là biểu hiện đầu tiên của các loại viêm tai. Bên cạnh đó, vì dây thần kinh tiền đình nằm trong khu vực này nên tình trạng viêm cũng sẽ khiến bạn cảm thấy chóng mặt, mất thăng bằng. Các triệu chứng khác của bệnh viêm tai trong bao gồm: – Suy giảm thị lực – Cảm thấy lâng lâng, dễ mất thăng bằng – Cảm giác buồn nôn và nôn – Mất thính giác hoặc cảm giác có tiếng trống trong tai – Người bệnh có thể phát sốt trong một vài trường hợp Các triệu chứng trên đây có thể xuất hiện và kết thúc bất cứ lúc nào. Chẳng hạn như triệu chứng sẽ xuất hiện đột ngột vào buổi sáng và mất đi ngay sau đó. Một số người bị viêm tai trong có thể gặp các dấu hiệu kéo dài trong một vài tuần hoặc lâu dài hơn. Đôi khi, triệu chứng sẽ tái phát khi họ di chuyển đột ngột. Tuy nhiên, các triệu chứng này khá dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác, nên thường mọi người sẽ khó phát hiện bệnh nếu không đi thăm khám và kiểm tra với các thiết bị chuyên môn. Bạn nên để ý, theo dõi các triệu chứng trên nếu xuất hiện đồng thời thì nên gặp bác sĩ để khám điều trị sớm, ngăn ngừa các biến chứng của bệnh. Bệnh viêm tai trong ảnh hưởng tới khả năng thăng bằng của người bệnh 2.2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm ống tai trong Vì nằm sâu trong khoang tai nên nguyên nhân phổ biến nhất có thể gây ra tình trạng viêm, nhiễm trùng tai trong là virus. Các virus liên quan tới bệnh có thể bao gồm: – Virus cúm – Virus Herpes – Virus Epstein Barr – Virus bệnh bại liệt Ít phổ biến hơn nhưng nhiễm trùng do vi khuẩn cũng có thể là tác nhân gây nên tình trạng viêm tai trong. Ngoài ra, những nguyên nhân dưới đây cũng có thể là nguyên nhân gây nên bệnh viêm tai trong: – Hút thuốc lá thường xuyên – Uống nhiều rượu – Có tiền sử bị bệnh dị ứng – Thường xuyên căng thẳng cực độ – Tác dụng phụ của thuốc  Sử dụng thuốc có thể gây ra phản ứng phụ, dẫn tới tình trạng viêm tai trong 3. Điều trị bệnh viêm tai trong thế nào? Thực tế, bệnh viêm tai giữa không gây nguy hiểm tới tính mạng. Trong đa số các trường hợp, thính giác và khả năng thăng bằng sẽ trở lại trạng thái bình thường theo thời gian. Các triệu chứng chóng mặt cũng thường chỉ kéo dài trong một vài ngày. Đây là cơ chế miễn dịch tự nhiên của cơ thể.  Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh viêm tai trong cũng có thể dẫn đến tổn thương vĩnh viễn cho hệ thống tiền đình,làm giảm khả năng thính lực với các mức độ khác nhau. Người bị bệnh viêm tai trong cũng có thể tăng nguy cơ té ngã, dẫn tới các tổn thương thể chất. Trong quá trình điều trị, bạn có thể áp dụng một số nguyên tắc dưới đây để làm giảm triệu chứng chóng mặt, tránh gây ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày: – Tránh chuyển động hoặc thay đổi tư thế đột ngột. – Ngồi yên, hạn chế cử động mạnh khi đang bị chóng mặt. – Hạn chế nhìn vào tivi, màn hình máy tính, các thiết bị điện tử hoặc các nguồn sáng nhấp nháy khi đang bị chóng mặt. – Nếu bạn bị chóng mặt khi đang trong tư thế nằm, hãy thử ngồi lên ghế và giữ yên đầu trong giây lát.  Bệnh viêm tai trong có thể bình phục hoàn toàn sau 1 vài tuần đến vài tháng. Bệnh có thể tái phát nhưng triệu chứng sẽ thường biểu hiện nhẹ hơn. Tuy nhiên, vì cấu tạo nằm sâu trong hốc tai nên chúng ta thường không thể phát hiện sớm bệnh, khiến bệnh có thể biến chứng nguy hiểm. Do đó, bạn cần chú ý theo dõi sự thay đổi của cơ thể và duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện dấu hiệu bệnh, giúp quá trình điều trị mang lại hiệu quả.  
thucuc
1,087
Phụ nữ nên biết: có cần xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không Đối với phụ nữ, ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh dễ gặp, đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Tiêm vắc xin được khuyến cáo là biện pháp nên làm để phòng ngừa căn bệnh này. Vậy phụ nữ có cần xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không? 1. Bệnh ung thư cổ tử cung và vắc xin HPV 1.1. Ung thư cổ tử cung là bệnh gì Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính của biểu mô tuyến hoặc biểu mô vảy cổ tử cung. Bệnh lý này xuất hiện khi có sự tăng sinh quá mức tế bào tại cổ tử cung và gây ra những biến đổi ác tính tại cổ tử cung. Nguyên nhân chính gây ra bệnh là do virus HPV. Virus HPV sau khi xâm nhập có thể tồn tại vĩnh viễn trong vào cơ thể nữ giới nhưng không phải lúc nào nó cũng gây ra ung thư. Thống kê cho thấy có hơn 100 chủng virus HPV khác nhau nhưng không phải chủng HPV nào cũng gây ra ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung chủ yếu là do HPV chủng 16 và 18, ngoài ra còn có khoảng 12 chủng khác cũng có nguy cơ gây ra bệnh lý này nhưng tỷ lệ thấp 10 - 20% như: 33, 59, 56, 58,... Có tới 80% nữ giới có nguy cơ nhiễm HPV ít nhất 1 lần trong đời nhưng có tới trên 90% trường hợp cơ thể tự đào thải HPV trong khoảng 2 năm, 10% trường hợp HPV ở trong cơ thể sau 3 năm và dưới 5% HPV tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Đây là bệnh lý diễn tiến âm thầm, ít có triệu chứng đặc trưng nên có khi tới hàng chục năm mới phát hiện ra bệnh. 1.2. Vắc xin HPV có tác dụng gì, gồm mấy loại, dành cho ai Vắc xin HPV là loại vắc xin được sản xuất với mục đích phòng ngừa ung thư cổ tử cung cùng các loại u nhú ở bộ phận sinh dục. Hiện nay ở nước ta có 2 loại vắc xin HPV đó là: Gardasil và Cervarix: - Vắc xin Cervarix + Đối tượng tiêm chủng: 10 - 25 tuổi. + Tác dụng: phòng ngừa virus HPV chủng 16 và 18. + Liều dùng: tiêm 3 mũi trong 6 tháng, mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 1 tháng, mũi thứ 3 cách mũi thứ nhất 6 tháng. - Vắc xin Gardasil + Đối tượng tiêm chủng: 9 - 26 tuổi. + Tác dụng: phòng ngừa HPV chủng 6, 11, 16, 18. + Liều dùng: tiêm 3 mũi trong 6 tháng, mũi 2 cách mũi thứ nhất 2 tháng, mũi 3 cách mũi thứ nhất 6 tháng. Nữ giới ở độ tuổi 9 - 26 và chưa từng có quan hệ tình dục nên tiêm vắc xin HPV để có hiệu quả phòng ngừa ung thư cổ tử cung tốt nhất. Những trường hợp trên 26 tuổi hoặc đã có quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm vắc xin HPV. 1.3. Vắc xin HPV không dành cho ai Về cơ bản, vắc xin HPV tương đối an toàn. Tuy nhiên, những trường hợp sau không nên tiêm vắc xin này: - Người có phản ứng dị ứng mạnh sau khi đã tiêm 1 liều vắc xin HPV hoặc có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong vắc xin. - Phụ nữ đang mang thai. - Người mắc một số bệnh lý mãn tính như rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông. - Người đang bị nhiễm trùng hay đang sốt cao cần phải điều trị dứt điểm thì mới nên tiêm vắc xin. 1.4. Khi nào nên tiêm vắc xin HPV Nhiều nghiên cứu cho thấy hiệu quả của vắc xin HPV đạt được tốt nhất khi nó được tiêm cho độ tuổi 9 - 14. Vắc xin đặc biệt phát huy tối đa hiệu quả ở những bé gái chưa từng nhiễm virus HPV. 2. Phụ nữ có cần xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không 2.1. Có cần xét nghiệm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không Khi tìm hiểu về vắc xin này, rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm tới việc có cần xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không. Câu trả lời cho băn khoăn này là: trước khi tiêm vắc xin HPV không cần thiết phải làm xét nghiệm tìm virus HPV nếu chưa có quan hệ tình dục. Những trường hợp đã quan hệ tình dục thì nên xét nghiệm HPV và sàng lọc tế bào ung thư cổ tử cung PAP-Smear trước khi tiêm HPV là tốt nhất. Nếu đã nhiễm virus HPV rồi thì vẫn có thể tiêm phòng nhưng hiệu quả sẽ thấp hơn so với người chưa nhiễm HPV và chưa có quan hệ tình dục. Tuy không cần băn khoăn về việc có cần xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không nhưng nữ giới vẫn nên thực hiện xét nghiệm này định kỳ để phòng ngừa, phát hiện sớm sự xuất hiện của virus để có phương án xử trí kịp thời khi cần thiết. 2.2. Một vài điều cần lưu ý Bên cạnh việc tìm hiểu có cần xét nghiệm tìm virus HPV trước khi tiêm vắc xin HPV không, nữ giới cũng nên lưu ý một số vấn đề: - Tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin phòng HPV (rất hiếm): + Tại vị trí tiêm xuất hiện cảm giác đau nhức cùng hiện tượng sưng, đỏ, ngứa. + Bị sốt nhẹ. + Bị đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, hoa mắt. + Buồn nôn và bị nôn. + Ngất. + Tiêu chảy. HPV là loại virus có khả năng lây nhiễm cao. Có khoảng 20% trường hợp sẽ nhiễm HPV trong 4 tháng đầu có quan hệ tình dục và khoảng 50% trường hợp nhiễm HPV trong 2 năm đầu quan hệ tình dục. Virus này khi đã xâm nhập vào biểu mô cổ tử cung sẽ tạo nên biến đổi của tế bào trong khoảng 10 - 20 năm. Vì thế, xét nghiệm HPV định kỳ để tầm soát ung thư cổ tử cung từ sớm sẽ giúp phòng ngừa, điều trị hiệu quả bệnh lý này. từ đó giảm thiểu tối đa tỷ lệ tử vong. Vắc xin HPV chỉ có tác dụng phòng ngừa, không thể điều trị được các nhiễm trùng do virus HPV gây ra. HPV có rất nhiều type khác nhau nên nếu đã từng bị nhiễm một tuýp HPV nào đó trước đây thì vẫn nên tiêm phòng để được bảo vệ trước các tuýp HPV khác.
medlatec
1,143
Viêm gan CMV ở trẻ em: Dấu hiệu chẩn đoán và điều trị CMV tên gây đủ là virus cytomegalo - một loại virus gây nhiễm trùng khá thường gặp. Virus có thể tấn công gây bệnh cho con người ở bất cứ độ tuổi nào, song nguy hiểm nhất là phụ nữ mang thai, trẻ em, những người bị suy giảm miễn dịch. 1. Virus CMV gây bệnh như thế nào? Virus CMV thuộc họ Herpes virus, loại virus phổ biến gây bệnh ở con người. Virus CMV có khả năng ẩn trú trong cơ thể người với thời gian dài mà không gây triệu chứng bệnh, chỉ khởi phát bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi như sức khỏe suy giảm, miễn dịch yếu, mắc bệnh mạn tính,... Khi xâm nhập vào cơ thể, virus CMV có thể tồn tại ở khắp nơi và gây nhiều bệnh nhiễm trùng với triệu chứng khác nhau. Trong đó có không ít trường hợp nhiễm trùng do virus CMV không có triệu chứng nên rất khó phát hiện bệnh. Có thể chẩn đoán xác định nhiễm trùng do virus này khi phân lập CMV trong mẫu bệnh phẩm hoặc protein virus của chúng. Một người khi nhiễm virus CMV thì chúng sẽ tồn tại trong cơ thể suốt đời, trải qua các giai đoạn thể không hoạt động và thể hoạt động luân phiên. Khi cơ thể khỏe mạnh, miễn dịch tốt, virus CMV sẽ thường ở thể không hoạt động nên không có triệu chứng. Khi sức khỏe sụt giảm, miễn dịch yếu, CMV sẽ tái hoạt động và gây nhiều bệnh lý cho cơ thể. Virus CMV được nghiên cứu chứng minh có liên quan đến virus gây bệnh thủy đậu và herpes simplex. Ở những người suy giảm miễn dịch, nhiễm virus CMV sẽ gây nguy hiểm hơn do virus tấn công mạnh mẽ, gây ra các triệu chứng như hội chứng tăng bạch cầu đơn nhân. Trẻ em có thể nhiễm virus CMV do tiếp xúc với dịch tiết cơ thể của người bệnh, có thể là cha mẹ hoặc những trẻ xung quanh. Phụ nữ đang mang thai nếu nhiễm trùng CMV tiến triển có thể truyền virus sang trẻ, đây là trường hợp nguy hiểm bởi thai nhi có thể bị tổn thương do virus và gặp nhiều vấn đề sức khỏe. Virus CMV hoạt động ở trẻ em có thể gây ra nhiều bệnh lý, khiến sức khỏe của trẻ suy giảm, nguy cơ biến chứng nặng nếu không được điều trị tốt. Viêm gan là một trong những bệnh lý trẻ có thể gặp phải khi nhiễm CMV. 2. Tìm hiểu về bệnh viêm gan CMV ở trẻ em Virus CMV tấn công vào gan sẽ gây viêm gan, suy giảm chức năng gan, khiến sức khỏe của trẻ yếu dần đi. Các triệu chứng trẻ gặp phải bao gồm: Vàng mắt, vàng da cho thấy lượng Bilirubin trong máu trẻ cao, chức năng gan suy yếu khiến cơ thể trẻ không được thải lọc tốt các chất độc hại, dư thừa. Trên da trẻ xuất hiện các vết ban đỏ, thâm tím không rõ nguyên nhân, đây là triệu chứng xuất huyết. Trẻ bị phì đại lá lách khiến trẻ bị đau bụng, khó chịu, căng tức bụng. Sức khỏe của trẻ suy yếu, trẻ nhẹ cân hơn bình thường. Phì đại gan, chức năng gan kém. Trẻ bị khó thở, co giật,... Viêm gan do CMV ở trẻ nhỏ khá phức tạp, triệu chứng bệnh dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường. Ngoài viêm gan, trẻ nhiễm CMV có thể gặp phải đồng thời nhiều vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt những trẻ có sức khỏe yếu, mắc bệnh gây suy giảm miễn dịch như: viêm phổi, viêm não, tiêu chảy, sốt cao, loét ống tiêu hóa, suy giảm thị lực, co giật,... Trẻ khỏe mạnh nhiễm virus CMV có thể chưa biểu hiện bệnh nhưng tác nhân gây bệnh vẫn tồn tại trong cơ thể cả khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên bệnh có thể khởi phát bất cứ lúc nào khi virus sinh sôi phát triển mạnh, tấn công vào gan và các cơ quan khác trong cơ thể. 3. Chẩn đoán và điều trị viêm gan CMV ở trẻ nhỏ Dựa trên triệu chứng bệnh, bác sĩ có thể xác định trẻ bị viêm gan hay không song để chẩn đoán chính xác, cần thực hiện nhiều xét nghiệm. Trong đó, xét nghiệm phân biệt trẻ bị viêm gan do CMV hay các tác nhân gây bệnh khác thường là xét nghiệm máu, mô hoặc dịch trong cơ thể tìm dấu hiệu virus. Ngoài ra, trẻ cũng cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tổn thương gan cũng như các vấn đề sức khỏe gặp phải do virus CMV. Hiện vẫn chưa có biện pháp điều trị dứt điểm, loại bỏ virus CMV tồn tại gây bệnh ở trẻ nhỏ nói riêng và con người nói chung. Những trẻ nhiễm virus CMV sẽ được điều trị triệu chứng dựa trên tổn thương các cơ quan do virus gây ra, ngoài ra cũng cần theo dõi, tái khám kiểm tra thường xuyên để phát hiện tình trạng phát triển bất thường của virus. Trẻ khỏe mạnh có thể không bị nguy hiểm do virus CMV, song những trẻ bị rối loạn miễn dịch hoặc từng ghép tạng có thể bị đe dọa tính mạng. Để kiểm soát hoạt động của virus CMV, ngăn ngừa biến chứng, những trẻ này sẽ cần điều trị tích cực bằng thuốc kháng virus. Trẻ sơ sinh có thể phải nằm viện điều trị và theo dõi do virus có thể gây nguy hiểm hoặc trẻ gặp biến chứng do tác dụng phụ của thuốc điều trị. Khi viêm gan do CMV và các tổn thương do virus này gây ra được kiểm soát, trẻ sẽ dần hồi phục sức khỏe. Tuy nhiên vẫn cần tiếp tục theo dõi tình trạng sức khỏe, tiếp tục điều trị nếu có dấu hiệu viêm gan do virus CMV tái hoạt động. Hiện vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa virus CMV nên bất cứ trẻ nào cũng có nguy cơ mắc bệnh. Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh, trẻ cần được học thói quen giữ gìn vệ sinh, rửa tay thường xuyên, tránh dùng chung vật dụng cá nhân với trẻ khác,... Viêm gan CMV ở trẻ em hoàn toàn có thể gây nguy hiểm nếu trẻ có sức khỏe yếu, cha mẹ chủ quan không đưa trẻ đi khám và điều trị sớm.
medlatec
1,084
Những lưu ý không thể bỏ qua khi nẹp răng trong suốt Nẹp răng trong suốt là phương pháp nắn chỉnh răng tân tiến nhất hiện nay được nhiều người sử dụng. Có phải ai cũng có thể nẹp răng trong suốt không? Cần lưu ý gì khi nẹp răng để đạt được hiệu quả? 1. Nẹp răng trong suốt là gì? Nếu như trước đây nhắc đến nẹp răng, mọi người thường quen với hình ảnh của 3 loại khí cụ chính là mắc cài, dây thun, dây chun và một số loại khí cụ hỗ trợ khác thì nẹp răng trong suốt (niềng răng trong suốt) lại hoàn toàn khác biệt. Phương pháp này sử dụng những khay nhựa có màu sắc trong suốt và dễ dàng tháo lắp để điều chỉnh những khuyết điểm của răng. Niềng răng trong suốt là phương pháp tân tiến nhất hiện nay được sử dụng để chỉnh hình khuyết điểm của răng 2. Đặc điểm của niềng răng trong suốt 2.1 Ưu điểm – Tính thẩm mỹ cao do chất liệu khay niềng không dễ bị lộ. – Có hiệu quả cao như các phương pháp niềng răng khác. – Dễ dàng tháo lắp khi ăn uống, vệ sinh răng miệng hay vào những dịp đặc biệt. – Chất liệu nhựa được sử dụng được chứng nhận lành tính và không gây kích ứng cho cơ thể. 2.2 Nhược điểm – Giá thành cao hơn các phương pháp khác từ 3 – 5 lần. – Người dùng không tuân thủ theo chỉ định đeo niềng bác sĩ đưa ra và lạm dụng tháo ra quá nhiều. 3. Niềng răng trong suốt phù hợp với đối tượng nào? Niềng răng trong suốt phù hợp với hầu hết mọi đối tượng có những khuyết điểm về răng như: Khớp cắn sâu, khớp cắn ngược, răng thưa, khớp cắn hở, răng mọc chen chúc, răng khấp khểnh… Tuy nhiên, nếu người bệnh thuộc một số trường hợp sau thì cần điều trị nha khoa dứt điểm trước khi tiến hành nẹp răng: – Bị viêm nha chu quá nặng. – Mắc các bệnh lý toàn thân như động kinh, tim mạch, tiểu đường, tim mạch… – Răng đã thực hiện thẩm mỹ như hàn, trắm hay bọc răng sứ. – Răng bị lệch lạc do khung hàm chứ không phải do răng. Nếu thuộc trường hợp này, người bệnh cần phải phẫu thuật chỉnh hình khung hàm. – Răng đã cấy ghép implant. – Răng và xương hàm yếu, không đủ điều kiện thực hiện. Nếu người bệnh đã thực hiện trồng răng implant rồi thì không thể thực hiện niềng răng 4. Những lưu ý khi niềng răng trong suốt 4.1 Trước khi niềng răng – Thăm khám để xem bạn có đủ điều kiện thực hiện niềng răng không. – Xem xét các phương pháp niềng răng và cân nhắc khả năng tài chính. – Điều trị dứt điểm bệnh lý nha khoa (nếu có) trước khi niềng răng. 4.2 Trong quá trình niềng răng – Tuân thủ đúng theo lịch tái khám mà bác sĩ đã đưa ra. – Không lạm dụng bỏ niềng ra quá nhiều, cần đeo tối thiểu 22h một ngày với lộ trình từ 20 – 45 khay nhựa để đạt hiệu quả. – Lưu ý vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng cả răng và khay niềng. – Không động tay quá nhiều vào khay niềng để hạn chế tối đa vi khuẩn xâm nhập từ khay niềng vào miệng. – Không dùng lưỡi, các vật dụng để đẩy răng vì răng đang quá trình di chuyển nên còn yếu. – Không nên kiêng kem quá, cố gắng bổ sung đa dạng chất dinh dưỡng cho cơ thể. Ăn các đồ ăn mềm, lỏng, dễ nuốt và tránh những đồ ăn cứng, dai và phải sử dụng nhiều lực của răng. – Không hút thuốc lá vì có thể gây xỉn màu cho răng cũng như khay niềng. 4.3 Sau khi niềng răng – Thăm khám nha khoa định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để kiểm tra tình trang răng sau niềng cũng như sức khoẻ răng miệng tổng quát. Sau khi nẹp răng, bạn vẫn cần thăm khám định kỳ để kiểm tra tình trạng răng miệng và có điều chỉnh kịp thời nếu có bất thường 5. Những thắc mắc xoay quanh niềng răng trong suốt 5.1. Bao lâu thì niềng răng xong? Cũng giống như các phương pháp niềng răng khác, thời gian niềng răng sẽ dao động từ 12 – 24 tháng. Tuy nhiên với một số trường hợp khuyết điểm răng nhiều hơn, bác sĩ sẽ mất nhiều thời gian hơn để nắn chỉnh và đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. 5.2 Nẹp răng có ảnh hưởng phát âm không? Ở tuần đầu tiên sau khi niềng răng, một số trường hợp sẽ có sự thay đổi về phát âm do khay niềng cản trở luồng hơi. Tuy nhiên, tình trạng này chỉ là do chưa quen với sự xuất hiện của khay niềng và bạn sẽ nói như bình thường ngay sau đó. 5.3 Niềng răng có đau không? Sẽ có một số giai đoạn trong quá trình niềng răng, bạn sẽ cảm thấy hơi ê nhức vì răng đang di chuyển và bạn chưa quen với khay niềng như: Khi tách kẽ răng, 1 tuần sau khi niềng, khi nhổ răng để tạo khoảng cách, siết răng định kỳ…Tuy nhiên, cảm giác này diễn ra không lâu và không quá khó chịu.
thucuc
933
Chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Tình trạng bệnh vô sinh, hiếm muộn ở nước ta ngày càng gia tăng. Do đó, việc tìm hiểu chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất là thắc mắc của nhiều cặp vợ chồng. 1. Thế nào là vô sinh hiếm muộn? Vô sinh hiếm muộn là cụm từ dùng để chỉ những cặp vợ chồng mong muốn có con nhưng chung sống với nhau bình thường, tần suất quan hệ tình dục đều đặn (2-3 lần/ tuần) và không sử dụng bất kỳ phương pháp tránh thai nào trong vòng 1 năm mà vẫn không thể mang thai. Nguyên nhân của vô sinh hiếm muộn có thể đến từ người phụ nữ ( chiếm khoảng 40%), hoặc người đàn ông (chiếm khoảng 40%) hoặc từ cả vợ chồng ( 10% ), 10% là không rõ nguyên nhân. Do vậy khi đi khám và chữa vô sinh hiếm muộn cần có sự tham gia của cả hai vợ chồng. 2. Nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn là gì? Về phía phụ nữ: các nguyên nhân hay gặp như tắc vòi tử cung, viêm dính buồng tử cung ở phụ nữ có tiền sử nạo- hút thai nhiều lần, rối loạn phóng noãn hay gặp trong hội chứng buồng trứng đa nang, các bệnh lý lạc nội mạc tử cung, suy chức năng buồng trứng, bất thường về di truyền... Do người nam giới: bất thường về di truyền như hội chứng Klinefelter ( XXY), mất đoạn AZF nhánh dài nhiễm sắc thể Y, teo tinh hoàn, bất sản ống dẫn tinh, tinh trùng ít, yếu, dị dạng do các bệnh lý như giãn tĩnh mạch thừng tinh... 3. Khi nào vợ chồng bạn cần phải đi chữa vô sinh hiếm muộn? Đi chữa vô sinh hiếm muộn là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng nếu như bạn nằm trong nhóm đối tượng sau: - Dưới 35 tuổi và đã cố gắng mang thai trong vòng 1 năm nhưng không có kết quả; - Trên 35 tuổi và không thể mang thai sau 6 tháng cố gắng thụ thai; - Có tiền sử sảy thai, thai lưu từ 2 lần trở lên; - Từng mắc các bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản như: phụ nữ có kinh nguyệt không đều, bị lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng... - Người chồng đã được chẩn đoán: tinh trùng ít, tinh trùng yếu, tinh trùng bị dị dạng hoặc trong tinh dịch không có tinh trùng,... - Hai vợ chồng gặp khó khăn trong vấn đề sinh hoạt vợ chồng... 4. Các phương pháp điều trị chữa vô sinh hiếm muộn tiên tiến hiện nay 4.1. Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) viết tắt là In vitro fertilization, hay còn gọi là thụ tinh trong ống nghiệm. Đây là kỹ thuật kết hợp tinh trùng và noãn để tạo thành phôi ở ngoài cơ thể. Phôi được nuôi trong môi trường vô trùng trong phòng thí nghiệm từ 2-5 ngày, nếu đạt đủ các điều kiện sẽ được đưa vào trong tử cung của người mẹ. Mặc dù còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác của vợ chồng, nguyên nhân gây vô sinh, nên tỉ lệ thành công của thụ tinh ống nghiệm (IVF) thường dao động ở mức 30-40%. 4.2. Thụ tinh nhân tạo (IUI) Đây là phương pháp bơm trực tiếp tinh trùng đã qua lọc rửa vào trong tử cung của người phụ nữ qua 1 dụng cụ chuyên dụng ( catheter). Mục tiêu của thụ tinh nhân tạo là rút ngắn “quãng đường di chuyển” của tinh trùng tới trứng, giúp quá trình thụ thai diễn ra nhanh hơn. Theo đánh giá của các chuyên gia sản khoa, chữa vô sinh hiếm muộn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo cho tỷ lệ thành công khoảng 15 - 20%. 4.3. Thuốc kích trứng Những phụ nữ gặp vấn đề về: không rụng trứng thường xuyên hay các tế bào trứng không đủ độ “chín” để thụ thai thì sẽ được bác sĩ chỉ định uống hoặc tiêm thuốc kích trứng. Mặc dù hiệu quả của phương pháp này đạt hiệu quả tới 60% nhưng cũng cần có những tiêu chuẩn về vòi tử cung bình thường, tinh trùng chồng tốt. Ngoài ra cũng có một nhược điểm là có nguy cơ mang đa thai hoặc gặp phải hội chứng quá kích buồng trứng tùy từng trường hợp cụ thể. 4.4. Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) Đây là một phương pháp chữa vô sinh hiếm muộn hiện đại và đã được rất nhiều cặp vợ chồng áp dụng thành công. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành bơm duy nhất một tinh trùng vào bào tương trứng. Do được quan sát dưới kính hiển vi nên tinh trùng sẽ được đưa thẳng vào bào tương của trứng với độ chính xác cao. Áp dụng cho những cặp vợ chồng có chất lượng tinh trùng của chồng yếu, kém hoặc chỉ có vài tinh trùng trong mẫu tinh dịch, các trường hợp nam giới có tinh trùng nhờ can thiệp phẫu thuật thủ thuật : PESA, MESA, TESE…. 6. Những lưu ý khi chữa vô sinh hiếm muộn Trước khi đi chữa vô sinh hiếm muộn, bản thân bạn cần xác định tinh thần vui vẻ và thoải mái, sẵn sàng chia sẻ mọi vấn đề liên quan với bác sĩ. Kể cả bao gồm những thông tin mang tính nhạy cảm như đời sống tình dục của hai vợ chồng, bệnh phụ khoa, những điều thầm kín khó nói,... . bởi đây là những yếu tố quan trọng giúp bác sĩ nhanh chóng xác định được vấn đề mà bạn đang gặp phải. Do ban đầu chưa thể xác định được nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn từ người vợ hay người chồng nên khi đi chữa vô sinh hiếm muộn cần cả 2 vợ chồng cùng đi để kết quả khám được chính xác nhất. Để kết quả xét nghiệm được chính xác nhất, vợ chồng cần kiêng quan hệ tình dục từ 2-7 ngày trước khi đi chữa vô sinh hiếm muộn. Đối với phụ nữ, từ 2-3 ngày sau khi hết hành kinh là thời điểm tốt nhất để đi khám vô sinh hiếm muộn.
medlatec
1,053
Bệnh ghẻ phỏng ở trẻ em là bệnh gì? Bệnh ghẻ phỏng là bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn hình cầu, bệnh có thể gặp ở nhiều người nhưng đa số người mắc là trẻ em. Đây là căn bệnh lây lan nhanh nên cần được phát hiện sớm để điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu về bệnh ghẻ phỏng ở trẻ em trong bài viết sau đây. 1. Nguyên nhân gây ra ghẻ phỏng ở trẻ em là gì? Bệnh ghẻ phỏng là một bệnh nhiễm trùng da thường gặp do sự xâm nhập của một loại vi khuẩn hình cầu. Theo đó, loại vi khuẩn này có khả năng lây lan rất nhanh từ vùng da bị bệnh sang vùng da bình thường và từ người bệnh sang người lành bệnh trong thời gian rất ngắn. Chính vì thế, trẻ bị ghẻ phỏng cần được điều trị và cách lý từ.Nguyên nhân gây bệnh ghẻ phỏng ở trẻ em có thể kể đến như sau:Do nóng tay dài bị dính đất tạo nơi trú ngụ cho vi khuẩn, chúng sẽ theo các vết cào, xây xát đi vào trong da và gây bệnh.Chất nhầy từ mũi, họng chạy ra ngoài là nguyên nhân gây bệnh ghẻ phỏng ở quanh mũi và miệng của trẻ.Những loại vật nuôi trong nhà, ví dụ như: chó và mèo cũng có thể là nguồn lây nhiễm bệnh ghẻ phỏng cho trẻ.Nhà trẻ, trường học, những môi trường công cộng cũng là môi trường dễ lây lan bệnh ghẻ phỏng sang những trẻ lành bệnh.Ngoài những nguồn lây nhiễm bệnh kể trên thì còn một số yếu tố nguy cơ gây bệnh ghẻ phỏng cho trẻ mà cha mẹ cần lưu ý như:Trẻ không được vệ sinh da, cơ thể không sạch sẽ.Trên da có vết thương, trầy xước nhưng không được vệ sinh, không chăm sóc đúng cách gây viêm nhiễm, khiến cho vi khuẩn xâm nhập. 2. Triệu chứng bệnh ghẻ phỏng ở trẻ như thế nào? Bệnh ghẻ phỏng sẽ có những đặc điểm nhận biết sau đây:Vùng da bị vi khuẩn xâm nhập sẽ gây ra những vệt đỏ, đồng thời xuất hiện biểu hiện sưng, đau.Trên vùng da đỏ xuất hiện các nốt mụn nước có nhiều kích thước khác nhau, có thể mọc thành chùm hoặc đơn lẻ, bên trong mụn nước chứa nhiều dịch màu trắng đục.Mụn nước mọc đơn độc nhưng có bờ rõ ràng, với những loại mụn chùm hoặc gần nhau có thể dính và tạo thành bọc nước lớn. Khi chuẩn bị vỡ sẽ chảy thành dịch, vỡ và khô lại, nhanh chóng đóng vảy tiết màu vàng, hơi cứng trên bề mặt da.Ngoài ra, do dịch tiết có chứa nhiều các loại vi khuẩn nên khi dịch tiết dính vào khoảng da lành trên cơ thể, dính vào da của người lành thì các loại vi khuẩn sẽ nhanh chóng sinh sôi, hình thành những vệt mới. 3. Điều trị ghẻ phỏng ở trẻ em như thế nào? Chẩn đoán bệnh ghẻ phỏng thông qua việc quan sát các tổn thương da đặc trưng, đồng thời xét nghiệm dịch tiết mụn nước để tìm vi khuẩn. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị cụ thể:Điều trị bệnh ghẻ phỏng bằng thuốc. Với trẻ bị bệnh ghẻ phỏng thì bác sĩ có thể kê đơn một số loại thuốc bôi để điều trị. Nếu trẻ cào gãi nhiều gây nhiễm trùng da thì bác sĩ có thể kê thêm thuốc kháng sinh đường uống. Cha mẹ cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về cả thuốc bôi và thuốc uống để giúp con mau chóng khỏi bệnh.Ngoài việc sử dụng thuốc thì các bậc cha mẹ cũng có thể sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên để làm giảm các triệu chuwnhs diệt khuẩn như sử dụng nước muối, nha đam và lá mơ. Một số cách mà cha mẹ có thể áp dụng như sau:Trị ghẻ phỏng bằng nước muốiĐể bệnh tránh gây ra nhiễm trùng và kiểm soát bệnh tốt hơn thì cha mẹ nên sử dụng muối loãng để tắm cho trẻ hàng ngày. Muối không chỉ có khả năng kháng khuẩn tốt mà còn gây suy yếu và tiêu diệt các loại vi khuẩn, điển hình là vi khuẩn hình cầu. Bên cạnh đó việc sử dụng nước muối tắm cho trẻ còn mang đến tác dụng giảm viêm, ngứa, đồng thời làm đẩy nhanh quá trình làm khô mụn, phục hồi làn da đang bị tổn thương và ngăn cản lây lan, tái phát bệnh.Cách thực hiện. Sau khi tắm cho bé bằng nước sạch thì cha mẹ có thể pha thêm nước muối loãng để trẻ ngâm mình. Một chậu nước ấm có thể pha từ 3-4 thìa cà phê muối.Mẹ cho bé vào chậu, ngâm và lấy gáo nước đổ nước muối lên vùng da ghẻ phỏng, xoa nhẹ nhàng, tránh để vỡ mụn.Mẹ có thể thực hiện cho trẻ 2 lần/ngày cho đến khi các biểu hiện thuyên giảm.Cách trị ghẻ phỏng bằng lá mơLá mơ được sử dụng cho nhiều người bệnh bị ghẻ phỏng có trong loại lá này có chứa chất alcaloid có công dụng ức chế vi khuẩn như vi khuẩn hình cầu. Ngoài ra, chất này còn có tác dụng làm giảm viêm loét da và sưng đỏ da.Cách thực hiện. Lấy một nắm lá mơ lông ngâm nước muối và rửa sạch, thái nhỏ và giã nát, chắt lấy nước cốt.Vệ sinh vùng da bệnh của trẻ và lau thật khô. Dùng tăm bông y tế thấm vào phần nước cốt lá mơ vừa chắt lọc sau đó bôi đều lên vùng da bệnh của trẻ.Sau 30 phút có thể sử dụng nước ấm làm sạch nước cốt lá mơ lông trên da. Cha mẹ nên thực hiện cho con từ 2 – 3 lần/ ngày.Cách trị ghẻ phỏng bằng nha đam. Nha đam có chứa rất nhiều nước axit amin, vitamin và khoáng chất cùng nhiều chất chống oxy hóa nên có khả năng làm dịu vùng da bị tổn thương, giúp giảm ngứa ngáy da, kích ứng da, giảm viêm, cải thiện vùng da bị sưng đỏ.Cách thực hiện. Cha mẹ rửa sạch một nhánh nha đam tươi, gọt vỏ, đồng thời nạo lấy phần thịt nha đam. Tiếp tục xay nhuyễn thịt nha đam để thu được hỗn hợp dạng sệt.Tiếp tục vệ sinh sạch sẽ, thấm khô vùng da bị ghẻ phỏng. Tiếp tục bôi đều lên vùng da bệnh lớp gel và để khô tự nhiên.Sau khoảng 30 phút thì cha mẹ rửa sạch gel nha đam trên da và thấm khô cho bé. Cha mẹ có thể đắp gel nha đam cho con 1 lần/ ngày để giảm sưng, ngứa và đỏ da. 4. Chăm sóc trẻ bị ghẻ phỏng đúng cách Ngoài việc sử dụng thuốc bôi điều trị bệnh ghẻ phỏng thì cha mẹ cũng cần xây dựng cho con chế độ dinh dưỡng lành mạnh và cần lưu ý một số điều sau đây:Mẹ nên tắm rửa cho trẻ mỗi ngày, thường xuyên lau mồ hôi, nhất là khi con vận động ngoài trời.Mẹ nên dùng xà phòng dành riêng cho da nhạy cảm, từ nguyên liệu thiên nhiên có khả năng cấp ẩm và không chứa các chất tẩy rửa mạnh có thể làm khô da.Nếu trẻ muốn gãi thì cha mẹ nên đánh lạc hướng để con không làm vỡ mụn nước.Giặt quần áo của trẻ với nước nóng, thường xuyên khử trùng đồ chơi bằng cồn.Xây dựng cho con chế độ dinh dưỡng lành mạnh, kiêng ăn hải sản, đồ nếp và các loại thịt đỏ, gia vị cay nóng. Cho con uống đủ nước, tăng cường ăn các loại rau xanh, trái cây, bổ sung viên dầu cá, vitamin và chất khoáng. Mẹ có thể sử dụng tỏi, gừng - đây là những gia vị có chất kháng viêm tự nhiên giúp những tổn thương da của bé mau lành.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp mẹ hiểu hơn về bệnh ghẻ phỏng ở trẻ em là bệnh gì? Đây là căn bệnh tương đối phổ biến ở trẻ em. Vì vậy cha mẹ cần chú ý nắm được thông tin về nguyên nhân và triệu chứng của bệnh để biết cách chăm sóc, đảm bảo dinh dưỡng cho con. Trong trường hợp con đã áp dụng các biện pháp điều trị và chăm sóc tại nhà không cải thiện thì cần cha mẹ cần chủ động sớm đưa con đến các trung tâm y tế để thăm khám và nhận được những lời khuyên tốt nhất từ các bác sĩ và các chuyên gia tư vấn sức khỏe.
vinmec
1,474
5 di chứng đột quỵ não thường gặp Đột quỵ não là một trong những vấn đề nghiêm trọng, đe dọa sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Nếu may mắn được chữa trị và vượt qua cơn nguy kịch, người bệnh vẫn có thể gặp di chứng đột quỵ não. 1. Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ não Đột quỵ não xảy ra khi mạch máu rơi vào tình trạng tắc hoặc vỡ nghiêm trọng, khiến máu không cung cấp đủ để nuôi các tế bào não, dẫn tới não bị tổn thương vĩnh viễn.  Đột quỵ não không chỉ gây nguy hiểm đến tính mạng mà còn để lại nhiều di chứng nặng nề. Theo các bác sĩ cho biết, tùy thuộc vào nguyên nhân gây đột quỵ, tình trạng của bệnh nhân mà các di chứng sẽ biểu hiện ở các mức độ khác nhau. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng hồi phục sau đột quỵ não của từng người bệnh.  Thiếu máu cục bộ, xuất huyết não và cơn máu thoáng qua là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ não Hiện nay, có 2 nguyên nhân chính dẫn đến đột quỵ não là thiếu máu cục bộ, xuất huyết não. Trong đó, số lượng ca bệnh đột quỵ não do thiếu máu cục bộ chiếm tỷ lệ chủ yếu (hơn 85%). Nếu bệnh nhân đột quỵ vì thiếu máu cục bộ được phát hiện và cấp cứu kịp thời thì nguy cơ tử vong giảm đáng kể. Theo thống kê, 50% ca đột quỵ bị tử vong, 90% ca sống sốt đều mắc phải một hoặc nhiều di chứng do đột quỵ gây ra. Những biến chứng đột quỵ não do xuất huyết não gây ra khá nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.  2. Các di chứng đột quỵ não thường gặp 2.1. Di chứng đột quỵ não liệt vận động Theo thống kê, sau đột quỵ có khoảng 90% bệnh nhân bị liệt vận động (liệt nửa người, liệt mặt, liệt tay chân, liệt các dây thần kinh sọ não, tê bì cảm giác nửa người). Một số di chứng có thể đi theo suốt cuộc đời bệnh nhân.  Liệt vận động gây khó khăn cho bệnh nhân về sinh hoạt, đi lại. Người bệnh phải nhờ tới sự trợ giúp của người thân trong gia đình. Với những trường hợp nặng, kéo dài có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Nằm lâu một chỗ cũng ảnh hưởng đến khả năng tuần hoàn máu, dễ hình thành cục máu đông.   Thực tế, các biến chứng đột quỵ não này có thể phục hồi nếu tổn thương không quá nghiêm trọng.  Liệt vận động là một trong những di chứng đột quỵ não thường gặp 2.2. Suy giảm khả năng nhận thức Đột quỵ não dẫn tới giảm trí tuệ và giảm khả năng nhận thức của người bệnh. Theo nhiều chuyên gia, đây cũng là biến chứng đột quỵ não nặng nề nhất.  Người bị suy giảm khả năng nhận thức do đột quỵ não thường hay quên, nhiều lúc không tỉnh táo, giảm khả năng ghi nhớ những thông tin mới, thậm chí không nhận ra người thân.  Dù nặng hay nhẹ, di chứng này cũng gây ảnh hưởng tới cuộc sống và công việc của người bệnh. Đặc biệt là với người phải làm những công việc phức tạp, cần tư duy và trí nhớ tốt.  Việc phục hồi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng đòi hỏi cả người bệnh và người nhà cần kiên trì và cố gắng.  2.3. Di chứng đột quỵ não rối loạn ngôn ngữ Sau đột quỵ, người bệnh bị mắc di chứng rối loạn ngôn ngữ do vùng não chi phối chức năng ngôn ngữ bị tổn thương. Người bệnh gặp khó khăn khi diễn đạt, âm điệu bị biến đổi, thậm chí là không nói được.  Để khắc phục rối loạn ngôn ngữ sau đột quỵ não, người bệnh cần học lại kỹ năng giao tiếp. Lúc này vai trò của người thân, bạn bè cực kỳ quan trọng, giúp hướng dẫn và tạo động lực cho người bệnh phục hồi. 2.4. Rối loạn cảm xúc, trầm cảm Nhiều bệnh nhân sau đột quỵ bị rối loạn cảm xúc, trầm cảm vì lo lắng về bệnh tật. Họ cảm thấy tự ti, là gánh nặng đối với người thân trong đình. Bệnh nhân rất dễ rơi vào trạng thái mất kiểm soát, cáu giận, dằn vặt bản thân, thậm chí tự làm thương mình.  Cách tốt nhất để kiểm soát rối loạn cảm xúc chính là tạo tinh thần thoải mái cho bệnh nhân. Trong khoảng thời gian nảy, nên thường xuyên tâm sự, động việc để vực dậy tinh thần người bệnh. Việc này giúp họ tìm thấy niềm vui và không có cảm giác mình là gánh nặng cho mọi người. Bên cạnh đó, các biện pháp như xoa bóp, bấm huyệt cũng là cách giúp tinh thần thư giãn. Người nhà bệnh nhân có thể tham khảo để áp dụng. Sau đột quỵ bị rối loạn cảm xúc, trầm cảm vì lo lắng về bệnh tật   2.5. Rối loạn tiểu tiện Người bị đột quỵ não có thể bị rối loạn cơ vòng kết hợp với chứng rối loạn nhận thức dẫn đến việc không kiểm soát được tình trạng tiểu tiện. Di chứng này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, viêm đường tiết niệu nếu bệnh nhân không được vệ sinh kỹ càng.  3. Khả năng phục hồi sau đột quỵ não Nhìn chung, khả năng phục hồi sau đột quỵ não của người bệnh còn phụ thuộc vào 3 yếu tố: – Mức độ tổn thương của não – Tình trạng di chứng – Sự quyết tâm, cố gắng của cả bệnh nhân và người thân. Nếu người bệnh quyết tâm, kiên trì làm theo phác đồ trị liệu, hướng dẫn của bác sĩ, khả năng phục hồi cao hơn và diễn ra nhanh hơn.  Ngoài việc tuân theo các chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần xây dựng một lối sống lành mạnh, điều độ. Những thói quen sinh hoạt tốt đóng góp không nhỏ vào quá trình hồi phục sức khỏe hậu đột quỵ não.  Biến chứng đột quỵ não ảnh hưởng tới sức khỏe, tinh thần và cuộc sống hằng ngày của bệnh nhân. Chính vì thế, tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ là vô cùng cần thiết. Điều này giúp người bệnh khỏe mạnh và có thể trở lại sinh hoạt như bình thường. 
thucuc
1,114
Bí quyết tăng cường hệ miễn dịch Hệ miễn dịch khỏe mạnh giúp phòng chống mọi bệnh tật, nhưng không phải ai cũng biết cách bảo vệ và tăng cường hệ miễn dịch của mình. Giữ thái độ tích cực Những suy nghĩ tích cực có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Để tăng sự lạc quan của mình, hãy dành thời gian làm những điều bạn thích, và tránh xa những suy nghĩ tiêu cực. Hãy cười nhiều hơn Các nghiên cứu khoa học đều chỉ ra tiếng cười có khả năng xua tan bệnh tật. Một nhóm người được cùng cho xem đoạn video hài hước, những người cười to hệ miễn dịch tốt hơn và ít mắc bệnh hơn. Mối liên quan còn cho thấy chỉ có tiếng cười thực sự mới giúp ngăn chặn hoặc giảm thiểu bệnh tật. Bổ sung thực phẩm giàu chất chống ôxy hóa Ăn nhiều trái cây và rau quả có thể giúp bạn có được đầy đủ các chất chống ôxy hóa để bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do. Gốc tự do là những phân tử có thể gây tổn hại tế bào, đây là căn nguyên phát sinh bệnh tật. Để bổ sung đầy đủ các chất chống ôxy hóa hãy chọn các loại trái cây và rau quả có màu sắc khác nhau, chẳng hạn như: cam, ớt xanh, bông cải xanh, kiwi, dâu tây, cà rốt, dưa hấu, đu đủ, rau lá xanh, và dưa đỏ. Bổ sung Vitamin Nếu chế độ ăn uống của bạn không cung cấp đủ vitamin hãy cân nhắc bổ sung cho mình các loại vitamin tổng hợp. Một số chất dinh dưỡng đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe của hệ thống miễn dịch bao gồm selen, vitamin A, C, D, và E, kẽm và magiê. Không dùng đồ ăn nhanh Các loại đồ ăn nhanh, bánh kẹo, nước ngọt... . đều là những thực phẩm chứa lượng calo rỗng, ít chất dinh dưỡng, vitamin và chất xơ. Hãy tránh xa các thực phẩm đó vì nó không tốt cho cơ thể của bạn. Thay vào đó hãy bổ sung rau, trái cây, các loại hạt sẽ tốt hơn cho hệ miễn dịch. Bổ sung các loại thảo dược Nhiều người thường dùng các loại thảo mộc hoặc chất bổ sung để cải thiện sức khỏe, trong số đó, có nhiều loại đã được chứng minh là ảnh hưởng lên hệ thống miễn dịch như: tỏi, nhân sâm, cây kế sữa, đậu ván dại, và probiotics như Lactobacillus và Bifidobacterium. Giữ cho cơ thể luôn vận động Một cách đơn giản để tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn là tập thể dục. Tập thể dục đều đặn có thể làm giảm căng thẳng và giúp giảm nguy cơ loãng xương, bệnh tim, và một số loại ung thư. Bạn có thể tăng cường hệ miễn dịch của mình nếu tập thể dục vài lần mỗi tuần với các môn vận động như đi xe đạp, đi bộ, yoga, bơi lội, hay chơi golf. Ngủ đủ giấc Nếu không ngủ đủ giấc, hệ thống miễn dịch của bạn có sẽ có nguy cơ bị suy yếu và không thể chống lại bệnh tật. Những người trưởng thành cần khoảng 7-9 tiếng ngủ mỗi đêm. Bạn có thể có một giấc ngủ ngon hơn nếu tập thể dục, thư giãn trước khi đi ngủ, và giữ phòng ngủ của mình ở nhiệt độ ổn định, cần tránh dùng rượu hay caffein trước khi đi ngủ. Hạn chế đồ uống có cồn Uống quá nhiều rượu có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn và làm cho bạn mắc bệnh. Cả nam giới và phụ nữ cần tránh lạm dụng rượu bia nếu không muốn bị các bệnh về tiêu hóa hoặc chuyển hóa. Bỏ hút thuốc Hút thuốc lá làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn. Chỉ cần một tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, thuốc lá có thể gây ra các cơn đau tim, đột quỵ, và hen suyễn. Rửa tay Một trong những cách dễ nhất để tăng cường hệ thống miễn dịch, chiến đấu với bệnh tật là rửa tay thường xuyên. Đây là một trong những cách tốt nhất để giữ cho mình và những người khác khỏe mạnh. Hãy sử dụng xà phòng, nước sạch và rửa tay trong ít nhất 20 giây để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
medlatec
736
Tiểu đường type 3 là gì và những triệu chứng điển hình Có lẽ nhắc tới căn bệnh tiểu đường, chúng ta chỉ biết đến hai dạng là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2, trong đó tiểu đường type 2 chiếm phổ biến hơn cả. Tuy nhiên gần đây, các nhà khoa học đã xác nhận có loại tiểu đường type 3 có khá nhiều người mắc song thường bị nhầm lẫn với các dạng khác nên điều trị gặp nhiều khó khăn. 1. Tiểu đường type 3 là gì? Tiểu đường là bệnh lý rối loạn chuyển hóa glucose trong máu, khiến đường huyết tăng cao không kiểm soát được và gây nhiều hệ lụy tới sức khỏe. 3 dạng tiểu đường được xác nhận gồm: 1.1. Tiểu đường type 1 Tiểu đường type 1 xảy ra khi hệ thống miễn dịch gặp vấn đề, các tế bào sản xuất insulin bị phá hủy, không thể đảm nhiệm nhiệm vụ chuyển hóa glucose trong máu. Do đó đường huyết trong máu tăng cao không thể kiểm soát. Tiểu đường type 1 là bệnh di truyền khá hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 10% các trường hợp tiểu đường. 1.2. Tiểu đường type 2 Đây là dạng thường gặp nhất, xảy ra khi cơ thể không sản sinh đủ lượng insulin hoặc insulin hoạt động không đúng chức năng. Đôi khi hệ miễn dịch cơ thể tưởng nhầm insulin là vật lạ và tấn công phá hủy chung, còn gọi là kháng insulin. Kết quả dẫn tới đường huyết không được chuyển hóa, tích tụ tăng cao. Tiểu đường type 2 liên quan đến yếu tố di truyền và môi trường. Dạng tiểu đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai, là tình trạng bệnh tạm thời liên quan đến đề kháng insulin nên nó không được xếp vào dạng tiểu đường riêng biệt. 1.3. Tiểu đường type 3 Trước đó nhiều người cho rằng, hormone chuyển hóa glucose - insulin chỉ được sản xuất ở tuyến tụy. Tuy nhiên theo Bác sĩ Suzanne M. de la Monte - Chuyên khoa thần kinh bệnh viện Rhode Island thì Insulin còn được sản xuất ở não. Tiểu đường type 1 và 2 xảy ra chủ yếu do tổn thương tụy nhưng không ảnh hưởng tới não. Tiểu đường type 3, còn gọi là bệnh tiểu đường não vừa xảy ra tổn thương tụy, vừa do viêm mãn tính, vùng não tổn thương là vùng điều hành sản xuất insulin. Như vậy thực tế, tiểu đường type 3 chỉ xảy ra ở người bệnh mắc tiểu đường type 1 hoặc type 2, bệnh nặng hơn và khó điều trị hơn. Các nhà khoa học đã chứng minh, hormone insulin mà não sản xuất có mối quan hệ với việc hình thành kí ức mới. Vì thế bệnh nhân tiểu đường type 3 cũng thường gặp vấn đề về trí nhớ, trong đó có bệnh thoái hóa thần kinh Alzheimer. 2. Triệu chứng tiểu đường type 3 Bệnh nhân tiểu đường type 3 có những triệu chứng điển hình có thể phân biệt với tiểu đường type 1 và type 2 như: - Lượng đường huyết tăng cao. - Sút cân. - Xuất hiện tình trạng mất trí nhớ, lú lẫn. - Không có khả năng hình thành những kí ức mới. Có thể thấy, triệu chứng tiểu đường tuýp 3 khá giống với biểu hiện của người bệnh Alzheimer bên cạnh những triệu chứng tiểu đường điển hình. Vì thế trong chẩn đoán bệnh cần sử dụng phương pháp quét hình ảnh cộng hưởng từ MRI để phân biệt tiểu đường tuýp 3 và bệnh Alzheimer. Vì không phổ biến nên số trường hợp tiểu đường type được chẩn đoán và điều trị đúng bệnh chỉ khoảng 3% (số liệu của Tạp chí Diabetes Care). Trong khi đó, bác sĩ Andrew Mc Govern từ Đại học Surrey cho biết: Khoảng 5 - 10% trường hợp tiểu đường ở Châu Mỹ mắc tiểu đường tuýp 3 nhưng không được chẩn đoán chính xác. Như vậy thế giới có hàng triệu người mắc căn bệnh này. 3. Điều trị tiểu đường type 3 Loại tiểu đường này không những khó phát hiện mà việc điều trị cũng không hề dễ dàng bởi căn bệnh vừa do giảm khả năng sản xuất và chức năng insulin của tụy mà nó còn ngăn cản việc sản xuất những enzyme và hormone quan trọng khác. Bác sĩ Mcgovern cho biết, những người bệnh tiểu đường type 3 có khả năng kiểm soát đường huyết thấp gấp đôi so với người bệnh Tiểu đường type 2. Lượng insulin cần bổ sung cũng nhiều gấp 5 - 10 lần tùy theo mức độ tổn thương tụy. Do chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về loại tiểu đường này nên việc điều trị còn gặp nhiều hạn chế. Để điều trị ngăn ngừa biến chứng, bệnh nhân tiểu đường tuýp 3 cần sử dụng thuốc bảo vệ tế bào não, giúp làm chậm quá trình suy giảm trí nhớ. Ngoài ra, bác sĩ có thể xem xét cho người bệnh dùng các loại thuốc chống hạ lipid máu. Bên cạnh sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân cần lưu ý chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, hạn chế đường và tinh bột, tăng cường bổ sung rau củ. Người bệnh vừa có thể kiểm soát đường huyết tốt, vừa ngăn ngừa thừa cân và các biến chứng tiểu đường nguy hiểm khác. Nhiều người cho rằng nước uống trái cây rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường, song cần hạn chế bởi chúng chứa lượng đường rất cao. Tập thể dục thể thao thường xuyên cũng được khuyến cáo nên thực hiện với bệnh nhân tiểu đường nói chung và tiểu đường tuýp 3 nói riêng. Bạn nên dành ít nhất 30 phút tập thể dục mỗi ngày bằng cách đi bộ, tập yoga, chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội. Tiểu đường type 3 có liên hệ với hội chứng Alzheimer - một trong 6 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Lời khuyên dành cho bệnh nhân type 3 là luôn giữ tâm lý lạc quan, tinh thần thoải mái và điều trị đúng theo liều trình. Thư giãn bằng cách nghe nhạc hoặc đọc sách sẽ giúp bạn rèn luyện trí nhớ cho não bộ tốt hơn. Căng thẳng lo lắng và mệt mỏi dễ khiến đường huyết của bạn tăng cao. Như vậy, y học đã xác nhận có tiểu đường tuýp 3 nhưng còn cần nhiều nghiên cứu chuyên sâu về nó. Căn bệnh này mặc dù chưa thể điều trị dứt điểm song nếu được chẩn đoán và điều trị chính xác, bệnh nhân sẽ cải thiện được tình trạng bệnh đáng kể.
medlatec
1,117
Bạn có biết chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Trong những năm gần đây, vô sinh hiếm muộn đang là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Rất nhiều cặp vợ chồng đã vô cùng gian nan trên hành trình tìm kiếm con yêu chỉ vì chưa tìm được một địa chỉ uy tín, chất lượng để điều trị. Vậy, bạn có biết chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Thực trạng vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam vô sinh hiếm muộn được cho là một loại bệnh và hiện nay rất nhiều người đang phải đối mặt với căn bệnh này. Đặc biệt, người phụ nữ mắc vô sinh hiếm muộn thường phải chịu nhiều đau khổ, dằn vặt, gánh nặng tâm lý khi bị gia đình chồng đổ oan là “gái độc không con”. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cho biết, hiện nay Việt Nam đang là một trong những quốc gia có tỷ lệ sinh thấp nhất nhưng tỉ lệ vô sinh thì lại cao nhất tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Theo các chuyên gia, tỉ lệ sinh thấp rất có thể một phần là do vô sinh hiếm muộn gây ra. Vô sinh hiếm muộn có thể hiểu là một căn bệnh. Tình trạng vô sinh hiếm muộn xảy ra khi người vợ và người chồng đang trong độ tuổi sinh sản, có quan hệ đều đặn trong 12 tháng và không dùng các biện pháp tránh thai, nhưng vẫn không thể mang thai. Căn bệnh vô sinh hiếm muộn không đơn giản, thậm chí được xếp vào những bệnh nguy hiểm hàng đầu. Cũng theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vô sinh hiếm muộn đang ở mức rất đáng lo ngại. Vô sinh hiếm muộn đang là vấn đề nguy hiểm thứ 3, và nó chỉ xếp sau các loại bệnh ung thư và bệnh về tim mạch. Bệnh đang ngày càng nguy hiểm ở Châu Á và đặc biệt là ở Việt Nam. Hiện tại, khoảng 1 triệu cặp vợ chồng Việt Nam đang phải đối mặt với căn bệnh vô sinh hiếm muộn. Rất nhiều cặp vợ chồng ở độ tuổi còn rất trẻ mà đã phải đối mặt với căn bệnh này. Các chuyên gia về sinh sản hàng đầu Việt Nam nhận định, vô sinh hiếm muộn đang dần trẻ hóa, đồng thời có những diễn biến phức tạp khiến người bệnh phải chịu sức ép tâm lý vô cùng lớn. Các bác sĩ sản khoa, những người hằng ngày trực tiếp điều trị cho các trường hợp mắc bệnh cũng phải thảng thốt vì tốc độ gia tăng của căn bệnh này. Nếu như 10 năm trước, mỗi ngày bệnh viện chỉ đón nhận 2 đến 3 bệnh nhân thì đến những năm gần đây, con số ấy đã tăng khoảng 20 lần. Nghĩa là trung bình mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận 50 cặp vợ chồng có vấn đề về sức khỏe sinh sản. Con số này nhân lên với số bệnh viện ở nước ta sẽ cho ra một kết quả thực sự đáng báo động. 2. Phát hiện bệnh sớm để điều trị hiệu quả Hàng triệu cặp vợ chồng phải đối mặt với nỗi ám ảnh vô sinh hiếm muộn. Nhiều trường hợp để bệnh kéo dài gây khó khăn trong việc điều trị, thậm chí phải mất 5 đến 10 năm để điều trị và cũng rất nhiều trường hợp dùng nhiều biện pháp mà vẫn không thể có con. Nhưng chúng ta cần hiểu rằng, dù tỉ lệ vô sinh ngày càng tăng, nhiều trường hợp để lâu khiến bệnh khó chữa. Nhưng căn bệnh này không phải là bệnh nan y mà là bệnh có thể chữa được, càng phát hiện sớm thì tỉ lệ điều trị thành công càng cao. Ngược lại, nếu để lâu ngày, kéo dài thời gian bị bệnh, hai vợ chồng lớn tuổi hơn thì cơ hội có con sẽ giảm dần. Hầu hết những cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn đều phải chịu rất nhiều áp lực, có nguy cơ cao bị stress và trầm cảm. Nhưng câu chuyện vô sinh hiếm muộn không chỉ là những nỗi niềm, những khó khăn riêng của các cặp vợ chồng mà còn là gánh nặng tâm lý và cả kinh tế cho gia đình và còn ảnh hưởng đến vấn đề dân số, chỉ số lao động tương lai. Chính vì thực trạng ấy, vô sinh hiếm muộn đã trở thành một thách thức với ngành y nói chung và các bác điều trị chuyên khoa sản nói riêng. Một bác sĩ sản khoa tâm sự: “Hằng ngày tôi tiếp xúc với rất nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Họ đến đây và đặt niềm tin vào chúng tôi. Nhìn ánh mắt mong mỏi của họ, tôi biết chúng tôi cần phải cố gắng cố gắng thật nhiều hơn nữa. Được chào đón con yêu là hạnh phúc của người bệnh và đó cũng chính là hạnh phúc của những người bác sĩ như tôi”. Những vấn đề về vô sinh hiếm muộn, càng được điều trị sớm thì tỉ lệ điều trị thành công càng cao. Vì thế, để giảm nỗi lo vô sinh hiếm muộn, các cặp vợ chồng nên thăm khám sớm khi có dấu hiệu bất thường để được các chuyên gia chẩn đoán và điều trị hiệu quả. Đội ngũ bác sĩ của bệnh viện cũng đều là các giáo sư, chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực sản khoa. Nhiều bác sĩ đã từng làm việc lâu năm tại các bệnh viện danh tiếng trên cả nước. Các bác sĩ không chỉ có chuyên môn cao mà còn rất tận tâm vì người bệnh. Tất cả bệnh nhân đến với bệnh viện đều rất an tâm và thoải mái. Bệnh viện hiện đang triển khai chính sách bảo lãnh viện phí cho các trường hợp có thẻ bảo hiểm của hơn 40 hãng bảo hiểm trên cả nước. Vì thế, bạn cũng không cần quá lo lắng về vấn đề viện phí. Bạn sẽ được thăm khám và điều trị với một chi phí hợp lý nhất có thể.
medlatec
1,048
Bí kíp giúp bạn tăng cường hệ thống miễn dịch để luôn khỏe mạnh Hệ thống miễn dịch của cơ thể bao gồm Amidan, da, bạch huyết, tủy xương, lá lách, hệ thống tiêu hóa, niêm mạc mỏng bên trong mũi, bộ phận sinh dục. Đây chính là hệ thống phòng thủ tự nhiên, giúp cơ thể chống lại các loại vi khuẩn gây bệnh và nguy cơ nhiễm trùng. Bài viết dưới đây là những bí kíp giúp bạn tăng cường hệ thống miễn dịch để cơ thể luôn khỏe mạnh. 1. Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách thường xuyên vận động Một trong những nguyên nhân khiến hệ miễn dịch của bạn bị suy yếu chính là lười vận động. Vì thế, lời khuyên cho bạn là hãy vận động nhiều hơn để có một cơ thể khỏe mạnh. Chỉ cần bạn tập luyện đều đặn với những bài tập vừa phải như đi bộ hay bơi lội hoặc tập yoga bạn cũng sẽ thấy cơ thể có một sự cải thiện tích cực. Những bài tập thể dục không đơn giản chỉ là phương pháp giảm cân hiệu quả mà nó chính là một cách giúp kích thích các tế bào bạch cầu, để chúng hoạt động tốt hơn. Bên cạnh đó, vận động cũng sẽ giúp giải phóng hormone endorphin - loại hormone giúp giảm đau tự nhiên, đồng thời giảm căng thẳng, giúp tinh thần bạn luôn thoải mái, có những giấc ngủ ngon hơn và từ đó tăng cường hệ thống miễn dịch hiệu quả. Không chỉ người khỏe mạnh mà những người bị suy yếu hệ miễn dịch do các nguyên nhân như bệnh tật hoặc có thể do bẩm sinh,… thì cũng nên vận động. Những trường hợp này nếu nằm nghỉ quá nhiều, lười vận động cũng khiến cho tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng. Chính vì thế, bác sĩ khuyên rằng, nếu có vấn đề về hệ miễn dịch, bạn vẫn nên tập luyện, chỉ cần lưu ý lựa chọn những bài tập vừa sức, không quá nặng thì đều rất tốt cho cơ thể. Hãy thử luyện tập một thời gian, chắc chắn bạn sẽ thấy cơ thể có sự chuyển biến tích cực, không chỉ khỏe mạnh hơn mà tinh thần còn phấn chấn, vui vẻ hơn rất nhiều. 2. Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh Một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng luôn rất tốt đối với cơ thể chúng ta. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý điều này hoàn toàn với một chế độ ăn quá nhiều calo. Vì một chế độ ăn nhiều calo không hề tốt cho sức khỏe, có thể gây tăng cân, thậm chí còn làm suy giảm hệ miễn dịch và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Chính vì thế, bạn hãy có một chế độ ăn lành mạnh, ăn đa dạng dinh dưỡng nhưng không nên ăn quá nhiều mà chỉ ăn với mức vừa đủ. Trong đó, nên bổ sung nhiều loại rau có màu xanh đậm như cải xoăn, hành tây, rau bina và các loại trái cây chứa nhiều vitamin, chất chống oxy hóa như các loại quả mọng: cam quýt, táo, kiwi, nho,… để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Đồng thời nên kết hợp cân đối giữa chất đạm từ thực vật và chất đạm từ động vật. Bên cạnh đó, bạn cũng nên bổ sung nấm trong mỗi bữa ăn. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, các loại nấm cũng được đánh giá cao trong việc nâng cao hệ thống miễn dịch của cơ thể. Các loại hải sản không chỉ có hương vị thơm ngon mà còn chứa nhiều dinh dưỡng, rất tốt cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. Trong các loại hải sản, như tôm, cua, cá,… có chứa nhiều kẽm và khoáng chất giúp hệ miễn dịch hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn. Mỗi chúng ta cần hiểu rằng, không có một loại thực phẩm nào hoàn hảo và hội tụ đầy đủ các chất dinh dưỡng. Nhiệm vụ của chúng ta là cần ăn đa dạng các loại thực phẩm để cơ thể được bổ sung những dinh dưỡng cần thiết đối với từng đối tượng, từng lứa tuổi, qua đó nâng cao hệ miễn dịch. Một lưu ý quan trọng đó là, không nên uống quá nhiều rượu bia và một số chất kích thích khác. Vì những chất kích thích này chính là nguyên nhân gây tác động tiêu cực đến quá trình hoạt động của các tế bào bạch cầu và khiến suy giảm hệ miễn dịch. 3. Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách ngủ đủ giấc Giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Nếu thiếu ngủ, tinh thần bạn sẽ không được tỉnh táo và cơ thể sẽ luôn mệt mỏi, có nguy cơ mắc nhiều loại bệnh tật chẳng hạn như bệnh tim, bệnh tiểu đường, bệnh trầm cảm và tăng nguy cơ béo phì,... Ngược lại, thói quen ngủ đủ giấc chính là cách tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Khi ngủ, hệ miễn dịch sẽ sản xuất các hợp chất cytokine - mang nhiệm vụ quan trọng trong việc truyền tín hiệu tế bào. Bên cạnh đó, cytokine còn có tác dụng chống lại tình trạng viêm và các loại nhiễm trùng. Có thể nói rằng, một giấc ngủ ngon và đủ chính là một liều thuốc chữa bệnh vô cùng hiệu quả đối với cơ thể chúng ta. 4. Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách kiểm soát căng thẳng Rất nhiều các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi bạn bị căng thẳng kéo dài, cơ thể của bạn sẽ gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe. Cụ thể là, tình trạng căng thẳng sẽ khiến cơ thể của bạn sản xuất ra cortisol và adrenaline - đây là những loại hormone làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Vì thế, bạn nên kiểm soát căng thẳng, giữ tinh thần luôn thoải mái vui vẻ để luôn khỏe mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống. Một số cách giúp bạn có thể loại bỏ căng thẳng như nghe nhạc, tập luyện, thực hành thiền hoặc tập yoga, đi du lịch và làm những điều mình thích,… 5. Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách tiêm vắc xin Hiện nay, một trong những cách hiệu quả để giúp chúng ta tăng cường miễn dịch, phòng chống được nhiều loại bệnh tật đó là tiêm phòng bệnh. Trẻ em là những đối tượng có hệ miễn dịch yếu vì thế càng cần được tiêm phòng đầy đủ để tránh mắc bệnh, đặc biệt là những bệnh truyền nhiễm, dễ bùng phát thành dịch. Hiện nay một số loại vắc xin mà mẹ nên tiêm cho bé là vắc xin viêm gan A và B, vắc xin rotavirus, vắc xin bạch hầu, vắc xin uốn ván, vắc xin ho gà, vắc xin sởi, quai bị, rubella, vắc xin varicella, vắc xin phòng bệnh bại liệt, vắc xin phế cầu, vắc xin HPV, vắc xin viêm màng não, vắc xin cúm, vắc-xin HIB,…
medlatec
1,203
Công dụng thuốc Lanocorbic Lanocorbic với thành phần chính là Vitamin C 500mg ( Acid Ascorbic) được bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc Lanocorbic có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch cơ thể, nâng cao sức đề kháng giúp cơ thể ngăn ngừa các bệnh nhiễm khuẩn đồng thời tham gia quá trình chuyển hoá chất,... Để hiểu rõ hơn về Lanocorbic, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Lannocorbic là thuốc gì? Thuốc Lannocorbic là thuốc gì? Thuốc Lannocorbic với thành phần hoạt chất chính là acid ascorbic hay chính là vitamin C. Đây là vitamin rất cần cho sự tạo thành collagen, sửa chữa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxi hóa - khử.Ngoài ra, vitamin C còn tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrine, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong chức năng miễn dịch, đề kháng với nhiễm khuẩn và trong sử dụng carbohydrat, tổng hợp lipid, protein, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.Khả năng hấp thu của Vitamin C dễ dàng sau khi uống. Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, trên người bình thường chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Với bệnh nhân bị tiêu chảy hay viêm dạ dày ruột thì khả năng hấp thu này kém hơn.Khả năng đào thải Vitamin C: Quá trình oxi-hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Khi lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể sẽ được nhanh chóng đào thải ra ngoài bằng nước tiểu dưới dạng không biến đổi. 2. Công dụng - Chỉ định của thuốc Lanocorbic Lanocorbic tham gia vào quá trình chuyển hóa chất: acid folic, phenylalanin, sắt,.....giúp tổng hợp protein, lipid và một số phản ứng oxi hóa khử tế bào khác.Hoạt chất Vitamin C giúp tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể, nâng cao sức đề kháng và ngăn ngừa các bệnh nhiễm khuẩn.Vai trò của vitamin C giúp đảm bảo sự toàn vẹn của mạch máu và hô hấp tế bào, cần thiết cho sự hình thành collagen, giúp sửa chữa các mô trong cơ thể.Trường hợp người bệnh thiếu hụt vitamin C kéo dài, có thể gây bệnh Scorbu làm chậm lành vết thương, vỡ các mao mạch, khiếm khuyết về cấu tạo răng, chảy máu dưới da và niêm mạc...Vì vậy, thuốc Lanocorbic được chỉ định cho những bệnh nhân bị thiếu vitamin C. Bạn có thể nhận biết bằng các dấu hiệu sau:Bệnh Scorbut. Hiện tượng chậm lành vết thương. Hiện tượng bị vỡ các mao mạch. Khiếm khuyết về cấu tạo của răng. Chảy máu niêm mạc lợi, mũi, họng,.... chảy máu dưới da. Hiện tượng bầm tím, xung huyết, xuất huyết đốm,...Trên đây là những dấu hiệu nhận biết bạn bị thiếu Vitamin C để tham khảo. Tuy nhiên, có thể còn do nhiều nguyên nhân bệnh lý khác dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Do đó, bạn cần gặp bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên để được tư vấn chính xác. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Lanocorbic 3.1. Cách dùng thuốc Lanocorbic. Thuốc Lanocorbic nên dùng đường uống, tốt nhất là sau bữa ăn. Trường hợp đặc biệt bệnh nhân không thể uống có thể cho dùng đường tiêm bắp ( rất ít gặp ).3.2. Liều dùng thuốc Lanocorbic. Người lớn: Uống 500mg/lần/ngày, liệu trình 2 tuần/1 đợt.Trẻ em: Uống 250mg/lần/ngày, liệu trình 2 tuần/ 1 đợt. 4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Lanocorbic Quên liều Lanocorbic: Nếu bạn quên một liều thuốc Lanocorbic thì hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bên cạnh đó, hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo và uống liều tiếp theo như kế hoạch. Bạn không nên uống gấp đôi liều chỉ định.Quá liều Lanocorbic: Triệu chứng xuất hiện khi dùng quá liều Lanocorbic kéo dài hay gặp là: Sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Vì thế, nếu bạn lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng thì hãy đến ngay bệnh viện, trung tâm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. 5. Chống chỉ định thuốc Lanocorbic Thuốc Lanocorbic không được sử dụng cho những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc: acid ascorbic ( vitamin C)Người bị thiếu hụt G6DP, vì có thể gây nguy cơ thiếu máu huyết tán.Người bệnh có tiền sử sỏi thận, có tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat, vì làm tăng nguy cơ lắng đọng sỏi thận. Người bệnh bị thalassemia không nên sử dụng thuốc Lanocorbic, vì làm tăng nguy cơ hấp thu sắt. 6.Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Lanocorbic Trong quá trình dùng thuốc, bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn như sau:Dấu hiệu buồn nôn, nôn, ợ nóng, nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng.Tiêu chảy khi dùng liều cao 1g/ngày hoặc lớn hơn.Trường hợp nếu bạn thấy bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra thì cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời. 7. Tương tác thuốc Lanocorbic Một số tương tác thuốc Lanocorbic với thuốc khác đã được báo cáo, bao gồm:Sắt: Khi dùng đồng thời có thể làm tăng hấp thu sắt vào dạ dày-ruột.Aspirin: Khi dùng đồng thời sẽ làm tăng bài tiết vitamin C.Vitamin B12: Khi dùng cùng Lanocorbic sẽ gây phá hủy vitamin B12.Fluphenazin: Khi kết hợp với Lanocorbic sẽ làm giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.Để đảm bảo dùng thuốc Lanocorbic an toàn và hiệu quả, người bệnh hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải để bác sĩ có những chỉ định phù hợp. 8. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Lanocorbic Trong quá trình sử dụng thuốc Lanocorbic, người bệnh cần chú ý đến một số điều sau đây:Với phụ nữ mang thai: Có thể sử dụng thuốc ở liều thông thường và thời gian ngắn. Tuy nhiên, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc.Với phụ nữ cho con bú: Thuốc đi qua được sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho đối tượng này.Khi sử dụng thuốc Lanocorbic trong thời gian dài có thể gây tình trạng quen thuốc, vì vậy khi giảm liều có thể làm tăng nguy cơ thiếu hụt vitamin C.Tóm lại, Lanocorbic là thuốc điều trị các trường hợp bệnh lý thiếu hụt vitamin C. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thì người bệnh cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,182
Cảm giác khi bị đột quỵ như thế nào? Những điều cần biết về đột quỵ Cảm giác bị đột quỵ không gây đau như nhiều người vẫn nghĩ. Nhưng nó thường xảy ra đột ngột và khiến phần lớn bệnh nhân mất khả năng xử lý và kiểm soát các hành động của cơ thể. Nếu không phát hiện và xử lý ngay lập tức có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. 1. Tìm hiểu về đột quỵ Theo Hiệp hội Đột quỵ Quốc gia Mỹ, đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 5 ở người trưởng thành. Nó cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến chứng tàn tật. Tuy nhiên, vì nhiều người chưa nắm được các triệu chứng của đột quỵ nên họ có thể chủ quan bỏ qua và trì hoãn việc điều trị.Trung bình, trái tim của một người trưởng thành đập khoảng 100.000 lần mỗi ngày. Với mỗi nhịp đập, tim sẽ bơm ra máu giàu oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết di chuyển qua một mạng lưới các mạch máu đến với các tế bào.Tuy nhiên, đôi khi tình trạng tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu xảy ra. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cung cấp máu cho một số vùng trên cơ thể. Khi điều này xảy ra với các mạch cung cấp máu cho cơ tim, nó được gọi là các cơn đau tim. Khi điều này xảy ra với các mạch máu trong não, nó được gọi là “tai biến mạch máu não” hay đột quỵ. 2. Cảm giác khi bị đột quỵ như thế nào? Phần lớn các triệu chứng đột quỵ xảy đến rất đột ngột và nghiêm trọng. Nếu bạn nghĩ rằng mình hoặc người thân đang bị đột quỵ, hãy để ý đến các dấu hiệu sau:Mất khả năng nói hoặc hiểu;Khó đi bộ hoặc giữ thăng bằng;Sụp mí hoặc tê ở một bên mặt;Yếu hoặc tê ở một bên cơ thể;Khó nhìn bằng một hoặc cả hai mắt;Đau nhức đầu dữ dội.Một điều quan trọng cần lưu ý là các triệu chứng của đột quỵ thường không có cảm giác đau. Điều này khiến nhiều người chủ quan coi thường các triệu chứng và không nhận ra mình đang gặp phải tình huống cấp cứu có thể đe dọa đến tính mạng. Do vậy nếu bạn nhận thấy sự khởi phát đột ngột hoặc rõ rệt của bất kỳ triệu chứng nào kể trên, hãy liên hệ gọi cấp cứu ngay lập tức. Đau nhức đầu dữ dội là một trong các cảm giác bị đột quỵ 3. Làm sao để nhận biết người khác có đang bị đột quỵ hay không? Hiệp hội Đột quỵ Quốc gia đã gợi ý một chiến lược dễ dàng để giúp mọi người đánh giá xem ai đó có đang bị đột quỵ hay không. Nếu bạn nghi ngờ ai đó có dấu hiệu đột quỵ, hãy nhớ đánh giá theo công thức FAST sau:F (FACE - Khuôn mặt): Yêu cầu người đó mỉm cười và quan sát xem một bên mặt của họ có bị xệ xuống không?A (ARMS - Cánh tay): Yêu cầu người đó giơ cả hai cánh tay lên. Họ có bị mất kiểm soát khiến một cánh tay bị tuột xuống phía dưới không?S (SPEAKING - Khả năng nói): Yêu cầu người đó lặp lại một cụm từ đơn giản. Họ có bị nói ngọng hay giọng lạ không?T (TIME - Thời gian): Nếu bạn quan sát thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số này, đã đến lúc gọi cấp cứu ngay lập tức. 4. Cảm giác đột quỵ khiến cơ thể gặp những nguy cơ nào? Có 2 dạng đột quỵ chính: đột quỵ xuất huyết và đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Ngoài ra còn có một dạng ngoài được gọi là cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), hoặc “đột quỵ nhỏ”.4.1. Đột quỵ xuất huyếtĐột quỵ xuất huyết (Hemorrhagic stroke) xảy ra khi một mạch máu yếu trong não bị vỡ. Đây là dạng đột quỵ ít phổ biến nhất nhưng cũng dễ gây tử vong nhất. Theo Hiệp hội Đột quỵ Quốc gia, đột quỵ xuất huyết chỉ chiếm khoảng 15% tổng số trường hợp nhưng lại có tỷ lệ tử vong lên đến 40%.Khoảng thời gian trôi qua trước và khi xảy ra cơn đột quỵ cực kỳ quan trọng.4.2. Đột quỵ do thiếu máu cục bộĐột quỵ do thiếu máu cục bộ (Ischemic stroke) xảy ra khi có các cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu trong não. Đây là loại đột quỵ phổ biến nhất do chiếm đến 87% tổng số trường hợp. Trong phần lớn các trường hợp, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng các loại thuốc mạnh để làm tan huyết khối, từ đó khôi phục lưu lượng máu đến não. Tuy nhiên biện pháp này lại cần được xử lý nhanh, bệnh nhân phải được uống thuốc trong vòng 4 đến 5 tiếng kể từ khi có các triệu chứng.4.3. Thiếu máu não thoáng qua. Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) cũng giống với đột quỵ do thiếu máu cục bộ với nguyên nhân, triệu chứng tương tự. Điểm khác biệt là ở tình trạng này, cục máu đông sẽ tự tan và tất cả triệu chứng sẽ hết trong vòng 24 giờ.Mặc dù không phải là một cơn đột quỵ nhưng cơn thiếu máu cục bộ cũng nên được chẩn đoán và điều trị nghiêm túc. Trải nghiệm thiếu máu não thoáng qua là dấu hiệu cảnh báo rõ nét rằng bạn có thể có nguy cơ cao bị đột quỵ. Theo ước tính, cứ 3 người trải qua TIA thì có 1 người bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ trong vòng một năm sau đó. Thông thường, đột quỵ xảy ra trong vài ngày hoặc vài tuần sau khi bị thiếu máu não thoáng qua. Thiếu máu não thoáng qua là cảm giác đột quỵ sẽ hết trong vòng 24 giờ 5. Khi nào cần đến gặp bác sĩ? Ngay khi có cảm giác đột quỵ, điều quan trọng là bạn phải đi cấp cứu càng sớm càng tốt, bất kể bạn gặp phải loại đột quỵ nào. Theo Hiệp hội Đột quỵ Hoa Kỳ, cứ mỗi phút não bị thiếu máu là có khoảng 2 triệu tế bào não chết vì thiếu oxy và chất dinh dưỡng. Khi các tế bào não của bạn chết đi, các chức năng cơ thể được kiểm soát bởi các tế bào đó cũng bị mất. Điều này bao gồm các khả năng như đi bộ, giơ tay hoặc giao tiếp. 6. Điều gì xảy ra sau mỗi cơn đột quỵ? Trải qua một cơn đột quỵ có thể khiến người bệnh bị ảnh hưởng nặng nề cả về thể chất lẫn tinh thần. Tùy thuộc vào độ nghiêm trọng của cơn đột quỵ mà bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng đến một số chức năng của cơ thể. Một số khả năng có thể hồi phục dần theo thời gian, trong khi số khác thì không.Các bác sĩ và đội ngũ chăm sóc thường sẽ tập trung vào việc ổn định tình trạng của bệnh nhân ngay sau khi đột quỵ. Họ cũng sẽ chẩn đoán và điều trị bất kỳ tác nhân nào dẫn đến tình trạng trên, nếu không, nguy cơ tái đột quỵ có thể tăng lên và nghiêm trọng hơn.Trải qua cảm giác đột quỵ có thể là một trải nghiệm đáng sợ đối với nhiều người. Nhưng nếu bạn nắm vững cách nhận biết triệu chứng và sẵn sàng tìm kiếm sự trợ giúp khi cần thiết, bạn vẫn có cơ hội cải thiện và khôi phục sức khỏe.Đột quỵ thường xảy ra đột ngột đi kèm các triệu chứng cục bộ và kéo dài trên 24 giờ hoặc nặng hơn là tử vong trong 24 giờ. Do vậy, đột quỵ cần phát hiện khẩn cấp để có liệu pháp cấp cứu kịp thời cũng như phục hồi chức năng sớm để làm giảm các cơn đau.com
vinmec
1,358
Nội soi dạ dày không đau ở Hà Nội? Nội soi dạ dày không đau là phương pháp nội soi hiện đại, giúp phát hiện sớm các tổn thương tại dạ dày từ sớm. Nội soi dạ dày không đau ở đâu  Tại Hà Nội nhanh chóng, an toàn và chính xác là vấn đề được nhiều bạn đọc quan tâm. 1. Nội soi dạ dày không đau là gì? Trước đây, nội soi dạ dày truyền thống là phương pháp thăm dò chức năng dạ dày, phát hiện sớm các tổn thương ở dạ dày bằng cách đưa một ống dài linh động, có nguồn đèn sáng và camera ở đầu vào miệng và họng của bệnh nhân, sau đó đi qua thực quản rồi xuống dạ dày, tá tràng (phần đầu của ruột non). Hiện nay, phương pháp nội soi dạ dày không đau được nhiều bệnh viện áp dụng với các ưu điểm vượt trội. Phương pháp này bao gồm nội soi dạ dày đường mũi và nội soi gây mê. Cụ thể, lợi ích của dịch vụ này là: Phương pháp nội soi dạ dày không đau (bao gồm nội soi dạ dày đường mũi và nội soi gây mê) sẽ giảm tối đa các tác dụng phụ. 2. Nội soi dạ dày không đau ở Hà Nội? – Đội ngũ bác sĩ giỏi, ân cần và nhẹ nhàng.
thucuc
230
Công dụng thuốc Ryzonal Thuốc Ryzonal được chỉ định cho những bệnh nhân bị giãn và tăng trương lực cơ. Thuốc được đóng gói dưới dạng viên nén, uống 3 lần/ ngày sau khi ăn. Cùng tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng hơn về thuốc Ryzonal trong bài viết sau đây. 1. Ryzonal là thuốc gì? Thuốc Ryzonal có thành phần chính là eperisone hydrochloride 50mg, dùng để giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc Ryzonal được đóng gói dưới dạng viên nén bao phim hình tròn màu vàng, mặt trước có dập logo của công ty Davipharm, mặt sau dập gạch ngang.Quy cách đóng gói thuốc Ryzonal gồm có 2 kiểu:Hộp 6 vỉ x 10 viên thuốc;Hộp 10 vỉ x 10 viên thuốc. 2. Thuốc Ryzonal có tác dụng gì? Thuốc Ryzonal được bác sĩ chỉ định đối với những trường hợp sau:Điều trị tăng trương lực cơ cho bệnh nhân mắc một trong các bệnh liên quan đến đốt sống cổ, cột sống thắt lưng hoặc viêm quanh khớp vai và thắt lưng;Điều trị liệt cứng cho bệnh nhân bị bại não, bệnh mạch máu não, di chứng sau phẫu thuật, xơ cứng cột bên teo cơ, di chứng sau chấn thương (như chấn thương tủy và đầu) hoặc các bệnh não tủy khác. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Ryzonal Những người quá mẫn cảm với các thành phần trong thuốc (eperisone hydrochloride) được chống chỉ định sử dụng Ryzonal. Ngoài ra, trong thời gian dùng thuốc để điều trị bệnh, tránh tiêu thụ các loại chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá... 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Ryzonal Thuốc Ryzonal không áp dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi. Liều dùng thuốc Ryzonal đối với người lớn để điều trị bệnh là 3 lần/ ngày, mỗi lần một viên nén tròn 50mg. Người bệnh cần dùng thuốc sau khi ăn, tương ứng với 3 bữa chính trong ngày.Tuy nhiên, liều lượng và cách dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần uống thuốc theo tư vấn và chỉ định của bác sĩ. Liều dùng với từng người bệnh sẽ có thể có sự thay đổi và điều chỉnh tùy theo độ tuổi, thể trạng cũng như tình trạng bệnh. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ryzonal Khi dùng thuốc Ryzonal, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Khô miệng, viêm nhiễm miệng, buồn nôn, chán ăn, đầy bụng, chướng hơi, tiêu chảy...;Tiểu khó, són tiểu, tiểu không tự chủ hay không hết;Chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi toàn thân;Đau nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ;Thiếu máu, toát mồ hôi nhiều, nấc, đánh trống ngực...Bên cạnh đó, nếu gặp phải những phản ứng quá mẫn dưới đây, bệnh nhân cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa ngay:Phát ban da;Phù mí mắt, mắt, môi, miệng;Khó nuốt;Khó thở, hụt hơi;Tụt huyết áp;Ngất;Trụy mạch.Nổi mụn nước, bọng nước;Chảy máu ở mặt, môi, mắt, mũi và cơ quan sinh dục. Đây có thể là dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc, ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Ryzonal Bên cạnh những tác dụng phụ không mong muốn, khi sử dụng thuốc Ryzonal người bệnh cần thận trọng trước những tình huống sau:Trong trường hợp quên uống thuốc, người bệnh cần uống bổ sung một liều ngay sau đó. Tuy nhiên, nếu thời gian đến liều tiếp theo khá ngắn thì có thể bỏ qua và uống thuốc như bình thường. Không uống gấp đôi lượng thuốc được chỉ định để bù cho lần quên trước;Người bệnh có tiền sử phản ứng với các thành phần chính trong thuốc hoặc bị suy giảm chức năng gan, thận cần báo trước với bác sĩ để được tư vấn kịp thời;Tham khảo ý kiến bác sĩ để giảm liều hoặc tạm ngưng dùng thuốc khi cảm thấy không khỏe trong người, mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ;Đối với người cao tuổi bị suy giảm chức năng sinh lý, liều dùng thuốc sẽ được cân đối, cần sự quan tâm của bác sĩ và người nhà;Dựa trên những tác dụng phụ đã đề cập ở phía trên, không làm việc yêu cầu sự tập trung cao độ như lái xe, lái tàu xe hoặc vận hành máy móc khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn và có kết quả điều trị tốt nhất;Nếu có ý định hoặc đang mang thai cần báo với bác sĩ để nhận được lời khuyên tốt nhất;Không nên dùng thuốc Ryzonal trong thời kỳ đang cho con bú. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu được chỉ định uống thuốc;Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh nơi ẩm ướt và ảnh nắng mặt trời trực tiếp;Không để thuốc Ryzonal trong tầm với của trẻ em;Không tiêu thụ Ryzonal quá hạn sử dụng, vỏ thuốc bị rách, bóp méo.Tóm lại, thuốc Ryzonal có thành phần chính là Eperisone hydrochloride 50mg, được dùng để giãn cơ và tăng trương lực cơ. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Ryzonal theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
871
Góc giải đáp: Suy giãn tĩnh mạch là gì và có những cách nào để điều trị? Suy giãn tĩnh mạch không chỉ gây nên nhiều bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt mà còn khiến da người bệnh trở nên kém thẩm mỹ. Nếu không điều trị kịp thời và bỏ qua các triệu chứng của bệnh thì rất dễ để lại biến chứng nguy hiểm về sau. 1. Khái niệm bệnh suy giãn tĩnh mạch Trong hệ tĩnh mạch ngoại biên, có 03 loại tĩnh mạch: tĩnh mạch nông, tĩnh mạch xuyên và tĩnh mạch sâu. Thông thường, hành trình di chuyển của máu sẽ là nhờ vào lực bơm của cơ khi co kết hợp với các van nằm trong tĩnh mạch, máu sẽ đi từ tĩnh mạch nông chảy qua tĩnh mạch xuyên, chuyển sang tĩnh mạch sâu để chảy về bến đỗ là tim. Các van tĩnh mạch có nhiệm vụ bảo đảm cho máu luôn chảy theo một chiều không bị chảy ngược. Vậy nên nếu xảy ra trường hợp máu bị chảy ngược lại thì là do các van tĩnh mạch đang gặp sự cố, tĩnh mạch bị suy giãn. Hiện tượng này không chỉ khiến máu bị “lội ngược dòng" mà còn khiến máu bị ứ đọng ở ngoại vi và kéo theo các biến đổi về huyết động. Ngày nay bệnh suy giãn tĩnh mạch càng trở nên phổ biến, đặc biệt là ở các đối tượng người mắc ít vận động, làm công việc phải đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu. 2. Đi tìm nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn tới suy giãn tĩnh mạch Một số nguyên nhân và yếu tố nguy cơ mắc chứng suy giãn tĩnh mạch có thể kể đến như sau: Do giới tính: thông thường nữ giới sẽ chiếm tỷ lệ mắc bệnh giãn tĩnh mạch cao hơn nam do thiên chức làm mẹ - mang bầu, thói quen đi giày cao gót và ảnh hưởng từ nội tiết tố nữ. Giãn tĩnh mạch do di truyền: Nếu bệnh nhân có cha hoặc mẹ mắc bệnh này thì có khả năng rất cao cũng sẽ dễ bị giãn tĩnh mạch. Yếu tố nghề nghiệp: Sở dĩ bệnh suy giãn tĩnh mạch ngày càng trở nên phổ biến là do sự phát triển của những ngành nghề mới ít phải dùng sức lao động như trước và ít di chuyển: nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng, giáo viên,... Do thừa cân: Cân nặng cũng là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh giãn tĩnh mạch. Lý do là bởi nếu người bệnh mắc chứng béo phì thì khối lượng thân trên sẽ khiến máu có xu hướng dồn xuống chi dưới, đồng thời thừa cân dễ dẫn đến các bệnh về tim mạch, trong đó có suy giãn tĩnh mạch. Vấn đề tuổi tác: khi con người ngày càng có tuổi thì các chức năng của cơ quan trong cơ thể dần suy giảm và lão hoá, van tĩnh mạch cũng không ngoại lệ. Bệnh nhân mắc những bệnh lý về nhiễm trùng, biến chứng sau khi phẫu thuật như viêm, tắc mạch, hoặc xương gãy phải bó bột và nằm bất động lâu ngày,... cũng có thể là nguyên do của bệnh suy giãn tĩnh mạch. 3. Bị suy giãn tĩnh mạch sẽ có những triệu chứng gì? Khi bị suy giãn tĩnh mạch, cơ thể sẽ xuất hiện những dấu hiệu để phản ánh tình trạng của bệnh, ví dụ như: Đau chân khi đi lại quá nhiều; Cảm giác chân bị tê mỏi, ngứa, thậm chí là bị viêm da, lở loét và xơ cứng; Đôi khi các vị trí như cẳng chân và bàn chân có thể bị phù nề; Nếu đứng quá lâu hoặc giữ nguyên một tư thế dễ bị tức căng chi dưới. Điều đáng buồn là phần lớn những triệu chứng trên sẽ bị bỏ qua, tới khi bệnh đã nặng thì người bệnh mới đi khám và điều trị. Việc này dễ dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng và khó khắc phục hơn. Chính vì thế, khi xuất hiện những dấu hiệu cảnh báo suy giảm tĩnh mạch, bệnh nhân nên sớm đi kiêm tra tổng thể sức khỏe để có hướng điều trị sớm và tránh những rủi ro bệnh tật sau này. 4. Những biến chứng do bệnh suy giãn tĩnh mạch để lại Trước tiên là các biến chứng về rối loạn huyết động học: Cẳng chân bệnh nhân bị sưng to, có triệu chứng đau buốt mặt sau cẳng chân, chuột rút về đêm. Khi tĩnh mạch bị giãn hằn rõ dưới da trông sẽ bị mất thẩm mỹ; Chảy máu do giãn tĩnh mạch ở chân có thể dẫn tới tử vong. Chảy máu không phải là vấn đề ít gặp, nhưng thường được điều trị không đúng cách Các khối thuyên tắc được tạo nên do viêm tắc tĩnh mạch sâu. Hậu quả là chúng rất dễ di chuyển vào tim, gây tắc động mạch phổi và là nguyên nhân của hiện tượng đột tử; Hệ tuần hoàn bị ứ trệ, rối loạn cân bằng dinh dưỡng của da chân do số lượng lớn các tĩnh mạch bị suy giãn. Do đó xảy ra trường hợp viêm da, nhiễm trùng, loét khiến chân suy yếu dần, nặng hơn có thể phải cắt bỏ chân. 5. Bỏ túi những phương pháp phòng ngừa và điều trị suy giãn tĩnh mạch 5.1. Để ngăn ngừa căn bệnh thầm lặng mà nguy hiểm này, chúng ta cần: Hạn chế việc đứng hoặc ngồi ở một chỗ quá lâu, ít vận động. Nếu công việc đòi hỏi phải đứng hay ngồi lâu tại một vị trí (như tiếp tân, nhân viên văn phòng,…) thì bạn hãy dành ra một vài phút sau mỗi nửa tiếng làm việc đề ngồi xuống nghỉ ngơi, mát xa chân hoặc đứng dậy đi lại để khí huyết được lưu thông, gân cốt được thư giãn. Tăng hàm lượng thực phẩm chứa nhiều chất xơ, vitamin, nước trong các bữa ăn. Trước khi đi ngủ bạn có thể xoa bóp, ngâm chân với nước ấm pha muối hoặc gừng để đôi chân được nghỉ ngơi sau ngày dài làm việc mệt mỏi. Vận động thể dục, thể thao, đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày. Nhưng bạn cũng cần tránh vận động quá sức. Hạn chế lạm dụng đi giày cao gót để tôn dáng. Mặc dù giày cao gót giúp phụ nữ ăn gian về chiều cao và đẹp hơn nhưng lại có tác động xấu đối với cơ chân. Thay vào đó chị em có thể giảm tần suất đi giày cao gót xuống, hoặc thay thế bằng cách đi những đôi giày đế bệt xinh xắn, hoặc đế cao nhưng có thiết kế giảm áp lực xuống phần đầu mũi chân, vừa không mất đi tính thẩm mỹ lại an toàn hơn trong việc di chuyển và bảo vệ sức khỏe của mình. 5.2. Vậy phải làm thế nào nếu tôi đã bị mắc suy giãn tĩnh mạch? Căn cứ vào từng thể trạng và diễn tiến của bệnh, bác sĩ sẽ có những chỉ định riêng để áp dụng phương pháp điều trị phù hợp và đem lại kết quả tích cực nhất cho bệnh nhân: Điều trị bằng thuốc làm bền thành mạch: bệnh nhân có thể sử dụng các loại thuốc như giảm đau, thuốc chống đông máu, hỗ trợ tĩnh mạch để ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Sử dụng vớ/băng ép tạo áp lực: Hai dụng cụ này có tác dụng trì hoãn sự lan rộng của bệnh bằng cách ép chặt vào cơ, khiến các van tĩnh mạch khép lại, máu không bị chảy ngược nữa. Phương pháp phẫu thuật: thường kéo dài từ 5-10 phút, đây là thủ thuật được sử dụng đối với tình trạng tổn thương tại tĩnh mạch nông. Bác sĩ sẽ cắt bỏ những đoạn tĩnh mạch bị giãn. Sử dụng Laser nội mạch: Mục đích cũng giống với phương pháp phẫu thuật là nhằm loại bỏ đi đoạn tĩnh mạch bị giãn, nhưng khác ở chỗ là đốt bằng laser. Thời gian thực hiện cũng lâu hơn: khoảng từ 30 - 40 phút. Áp dụng kỹ thuật chích xơ: bác sĩ sẽ tiến hành tiêm vào tĩnh mạch một loại dung dịch gây viêm, đồng thời ép nén khiến máu không thể lưu thông vào tĩnh mạch bị giãn được nữa. Cuối cùng tĩnh mạch đó sẽ bị xơ hóa và mất khả năng hoạt động. Nếu bệnh đã bước vào giai đoạn nặng như nhiễm trùng, viêm loét ở da thì bên cạnh sử dụng những biện pháp trên, bệnh nhân cần phối kết hợp điều trị tích cực, chăm sóc, vệ sinh vết loét và sử dụng kháng sinh để tránh bị bội nhiễm tại khu vực phát tác.
medlatec
1,466
Cảnh giác vỡ mạch máu dưới da ở người cao tuổi Vỡ mạch máu dưới da là tình trạng mao mạch bị vỡ chảy vào các mô xung quanh do một lý do nào đó. Tình trạng này nếu xảy ra thường và không tìm thấy nguyên nhân thì nên cảnh giác các bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là ở người cao tuổi. 1. Hiện tượng vỡ mạch máu dưới da là gì? Vỡ mạch máu dưới da là tình trạng các mạch máu nhỏ, các mao mạch dưới da bị vỡ do các nguyên nhân bệnh lý hoặc các tác động vật lý, gây chảy máu vào các mô xung quanh. Lúc này, bề mặt da sẽ xuất hiện các đốm xuất huyết nhỏ màu đỏ hoặc tím, có thể tụ thành mảng bầm tím. Các vết bầm do Vỡ mạch máu dưới da đa số là lành tính, không gây ra các triệu chứng nghiêm trọng và sẽ tự biến mất trong vài ngày do cơ chế tái hấp thu máu và tự lành của mao mạch. Tuy nhiên, nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể và xuất hiện ở người cao tuổi thì cần thận trọng các bệnh lý của hệ mạch máu.Một số nguyên nhân gây vỡ mạch máu dưới da:Phổ biến nhất là do chấn thương, va đập vào một vật thể cứng hay té ngã. Điều này hay gặp ở người do hệ mao mạch kém đàn hồi, lão hóa.Ban xuất huyết không giảm tiểu cầu (thường vỡ mạch tạo thành các chấm nhỏ dưới 2cm ở trên da), ban xuất huyết giảm tiểu cầu (tạo mảng xuất huyết màu tím đỏ kích thước từ 4-10cm). Bệnh lý bạch cầu làm tủy xương giảm sản xuất các dòng tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tụ cầu). Giảm sản xuất tiểu cầu làm máu khó đông, gây chảy máu dưới da tạo thành các đốm xuất huyết.Thiếu vitamin K hay mắc các bệnh lý tự miễn. Tình trạng nhiễm trùng máu làm hệ miễn dịch hoạt động quá mức gây vỡ các mạch máu nhỏ dẫn đến tình trạng xuất huyết dưới da. Tình trạng căng, lo âu kéo dài ở người già cũng làm Vỡ mạch máu dưới da. 2. Vỡ mạch máu dưới da ở người già có nguy hiểm không? Xuất huyết dưới da ở người cao tuổi là tình trạng khá phổ biến, đặc biệt là ở người từ 50 tuổi trở lên; Ảnh hưởng đến 10% dân số, tỷ lệ này tăng dần theo độ tuổi. Vỡ mạch máu dưới da ở người già thường không nguy hiểm, nhưng cũng không nên bỏ qua, vì có thể là dấu hiệu sớm của một số bệnh lý.Nguyên nhân chính là do tình trạng lão hóa, khả năng sản sinh collagen suy giảm, lớp mỡ bảo vệ dưới da cũng ít dần đi, thành mạch không còn được chắc khỏe và dẻo dai. Nếu ở người trưởng thành khỏe mạnh những va đập, các tai nạn nhẹ thường không đáng ngại thì ở người già các tác nhân vật lý này có thể gây tình trạng vỡ mạch nhiều dưới da, thậm chí là cháy nắng cũng có thể gây vỡ mạch. Người cao tuổi bị tiểu đường có lượng đường huyết cao cũng làm cho hệ mạch máu và thần kinh suy yếu, dễ xảy ra tình trạng xuất huyết dưới da. Một số loại virus gây nhiễm trùng, sốt đốm Rocky Mountain hay viêm họng liên cầu cũng dễ xâm nhập vào cơ thể các bệnh nhân lớn tuổi suy giảm chức năng miễn dịch, gây tổn thương chức năng thành mạch. Các loại thuốc chống đông máu, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuốc kháng sinh, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị ung thư, hóa trị, xạ trị... cũng gây tình trạng vỡ mạch dưới da. Nếu tình trạng vỡ mạch máu với nhiều vết bầm tím ở người già trở nên đau nhức và khó chịu nên đến bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán rõ tình trạng bệnh lý và xử trí kịp thời. 3. Cách xử trí tình trạng vỡ mạch máu dưới daĐa số tình trạng vỡ mạch dưới da sẽ tự khỏi sau vài ngày, nhưng ở một số trường hợp vết bầm lớn, đau nhức nhiều có thể sử dụng một số biện pháp sau:Nếu vỡ mạch do chấn thương có thể sử dụng phương pháp chườm lạnh để co mạch, ngăn không cho máu tiếp tục chảy vào mô. Chườm lạnh 10 - 20 phút/ lần, thực hiện nhiều lần tại vùng tổn thương trong 48 giờ đầu tiên giúp giảm sưng viêm rất hiệu quả. Bổ sung các loại vitamin C từ trái cây hay một số loại rau củ, có thể sử dụng các dạng thuốc uống để tăng cường chức miễn dịch cơ thể.Bổ sung các loại thực phẩm chứa thành phần Rutin (có trong hoa hòe, cam, quýt,...) để tăng cường sự dẻo dai, độ bền của thành mạch.Bôi kem chống nắng bảo vệ da hàng ngày, kể cả không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Bôi kem chứa thành phần vitamin K tại vùng xuất huyết hoặc sử dụng vitamin K dạng uống để giảm tình trạng vỡ mạch. Tuy nhiên, sử dụng vitamin K để điều trị Vỡ mạch máu dưới da ở người già chưa được kiểm chứng đầy đủ. Bôi Retinoids tại chỗ để làm dịu da, tuy nhiên thuốc có thể gây một số tác dụng phụ và hấp thu toàn thân nếu có vết thương hở hoặc dùng liều lượng lớn, đặc biệt là dùng cho đối tượng người cao tuổi. Sử dụng các loại thuốc giảm đau (Ibuprofen hay Paracetamol) nếu đau nhức nhiều. Sử dụng thuốc dưới chỉ dẫn của bác sĩ do người già chức năng gan thận suy giảm, lạm dụng thuốc giảm đau có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng. 4. Một số biện pháp phòng ngừa tình trạng vỡ mạch dưới da ở người già Đồ đạc trong nhà, nơi sinh hoạt của người lớn tuổi nên được sắp xếp gọn gàng, đúng vị trí, dùng thảm chống trơn để tránh sự va đập hay té ngã.Bữa ăn hàng ngày nên bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin và chất xơ, đặc biệt là vitamin nhóm C, K, B12 hay acid folic.Không tập các bộ môn thể thao mạnh để tránh các tai nạn hay chấn thương.Tránh tình trạng lo âu quá mức, hay căng thẳng kéo dài. Người cao tuổi nên tham gia các câu lạc bộ dưỡng sinh, tập luyện các bộ môn thể dục nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe và sự dẻo dai, cải thiện tâm trạng. Khám sức khỏe định kỳ mỗi 1 năm hoặc 6 tháng để phát hiện sớm tình trạng bệnh lý. Tóm lại, vỡ mạch dưới da ở người già thường lành tính, không quá nguy hiểm nhưng cũng không được chủ quan cho qua.
vinmec
1,186
Công dụng thuốc Zentason Ngạt mũi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng hay các bệnh liên quan tới đường hô hấp là vấn đề mà nhiều người gặp phải. Để giải quyết tình trạng này, thuốc Zentason đang được nhiều người lựa chọn. Vậy công dụng thuốc Zentason là gì và nên sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Zentason là thuốc gì? Zentason được biết đến với thành phần chính là Mometason furoat. Thuốc được sử dụng cho mọi đối tượng từ người lớn cho tới trẻ nhỏ, giúp ngăn chặn tình trạng ngứa mũi, tắc nghẹt mũi, sổ mũi kéo dài, thông thoáng mũi, điều trị polyp, sung huyết...Tên dược phẩm: Thuốc Zentason.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm chống viêm không steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp, thuốc giảm đau hạ sốt.Thành phần: Mometason furoat.Dạng bào chế: Bào chế ở dạng hỗn dịch khí dung.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp 1 lọ 16,8ml. 2. Zentason có tác dụng gì? Kết quả của các cuộc nghiên cứu dùng kháng nguyên đường mũi cho thấy, Mometasone furoate có khả năng kháng viêm ở cả những đáp ứng dị ứng pha sớm và muộn. Đồng thời cũng được chứng tỏ bởi sự giảm (so với placebo) của histamin hoặc bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa eosin cùng những protein kết dính tế bào biểu mô. Ngoài ra, thuốc còn giúp điều trị các sang thương nằm trên da đầu với dạng lotion.Chính nhờ thế mà thuốc có công dụng chính là giảm sưng viêm đối với các trường hợp viêm mũi theo mùa. Mặt khác còn điều trị mang lại hiệu quả cao cho tình trạng polyp theo mùa, sổ mũi, hắt hơi, viêm xoang... Thuốc được chỉ định dùng cho những đối tượng từ 3 tuổi trở lên, những người mắc bệnh viêm mũi, viêm xoang tái phát rất nên dùng thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Zentason 3.1. Liều dùng. Tuỳ theo mỗi bệnh nhân và tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc riêng biệt để khả năng dung nạp thuốc được đáp ứng một cách tốt nhất. Liều thông thường như sau:Trẻ nhỏ dưới 11 tuổi: Mỗi ngày xịt một lần, mỗi lần 100mcg (tương đương với một lần xịt cho mỗi bên cánh mũi).Trẻ vị thành niên và người lớn: Mỗi ngày xịt 2 lần cả hai bên mũi.Liều tối thiểu là xịt một lần/ngày và tối đa là 4 lần/ngày, liều được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức độ tiến triển của người bệnh.3.2. Cách dùng. Cách sử dụng Zentason khá đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo các thao tác sau đây:Bước 1: Lắc kỹ lọ xịt trước khi sử dụng.Bước 2: Vặn tháo nắp lọ xịt ra và xịt từ 1 - 2 lần ra không trung để đảm bảo dung dịch được đẩy hoàn toàn ra ngoài.Bước 3: Giữ lọ xịt hướng thẳng đứng, tay đặt vào vị trí vòi xịt rồi xịt nhẹ nhàng vào từng bên cánh mũi, đồng thời hít nhẹ để thuốc dễ dàng được tương thích với cơ thể.Để tránh lây nhiễm thì mỗi người nên dùng riêng một lọ xịt, tuyệt đối không dùng để xịt vào mắt hoặc miệng.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Zentason. Quá liều: Khi sử dụng quá liều, các biểu hiện mà người bệnh có thể gặp phải khá giống với triệu chứng của tác dụng phụ. Ngoài ra, còn có nguy cơ xuất hiện tình trạng nhiễm độc cho thận hoặc gan. Lúc này người bệnh cần được theo dõi kỹ các triệu chứng trên mặt, huyết áp và đề phòng trường hợp nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh, phức tạp.Quên liều: Cần tránh việc bỏ quên liều, nếu quên một liều, người bệnh cần bỏ qua liều đã quên, tuyệt đối không sử dụng chồng liều với liều kế tiếp. Vì trong thuốc có thành phần hoạt động tương tác khá mạnh với cơ thể, chính bởi vậy cần dùng theo đúng liều lượng được kê, không nên bỏ quên quá 2 liều liên tiếp để tránh ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zentason 4.1. Chống chỉ định. Thuốc chống chỉ định với đối tượng bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất, tá dược nào có trong thuốc. Ngoài ra, một số trường hợp sau đây cũng cần đặc biệt thận trọng và phải được cho phép của bác sĩ trước khi dùng thuốc. Đó là:Đặc biệt thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng đối với những người thường xuyên phải điều hành máy, móc, phương tiện giao thông hay các công việc đòi hỏi sự tập trung, tỉnh táo cao.Thận trọng đối với những bệnh nhân từng thực hiện phẫu thuật chỉnh hình mũi do chấn thương.Thận trọng đối với những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn niêm mạc mũi ở thể nặng.4.2. Tác dụng phụ. Người bệnh có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc như:Tác dụng phụ thường gặp:Tại chỗ dạng lotion: Gây rát bỏng, ngứa ngáy, dấu hiệu teo da, viêm nang, phản ứng kiểu dạng viêm da nang bã.Tại chỗ dạng kem: Gây dị cảm, ngứa ngáy, dấu hiệu teo da.Tại chỗ dạng thuốc mỡ: Gây cảm giác ngứa ngáy, đau nhói, nhức nhói, dấu hiệu teo da.Tác dụng phụ ít gặp:Tại chỗ dạng lition: Gây nổi sần, nổi mụn mủ, đau nhói, mất khứu giác, mất vị giác, chảy máu mũi.Tại chỗ dạng kem: Gây áp xe, khô da, cảm giác rát bỏng, nổi mụn nhọt, nổi mẩn đỏ, bệnh tiến triển nặng lên.Tại chỗ dạng mỡ: Tăng nguy cơ dị ứng, mụn nhọt, viêm da, nổi mẩn đỏ, huyết trắng, nôn nao, mở rộng vùng sang thương.Ngoài các tác dụng phụ kể trên, thuốc còn có thể gây ra tình trạng lông mọc rậm, giảm sắc tố da, bong tróc da, kích ứng viêm da quanh vùng miệng, ban kẽ hạt, nhiễm khuẩn thứ phát.Trong suốt quá trình điều trị, nếu phát hiện thấy bất cứ biểu hiện nào bất thường và nghi ngờ do việc sử dụng thuốc gây ra, người bệnh cần xin ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để có cách xử lý an toàn và kịp thời nhất.4.3. Tương tác thuốc. Tương tự như các loại thuốc tân dược, Zentason cũng có thể gây tương tác với nhiều thuốc khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, chuyển hóa và thải trừ, đồng thời có nguy cơ làm giảm tác dụng hoặc gây độc tính cho cơ thể.Trong trường hợp buộc phải dùng chung nhiều loại thuốc cùng lúc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn sử dụng các loại thuốc và cách dùng phù hợp. Mục đích là để tránh tình trạng xảy ra các tương tác thuốc không mong muốn.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Zentason và những lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng mà chúng ta nên nắm rõ. Tuy nhiên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để đảm bảo hiệu quả và an toàn, người bệnh chỉ nên sử dụng khi có sự chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ, dược sĩ.
vinmec
1,247
Vi khuẩn hp là gì? Cần làm gì khi nhiễm khuẩn HP Hiểu rõ vi khuẩn hp là gì giúp người bệnh có được thông tin cần thiết để tránh các bệnh lý nguy hiểm do khuẩn HP gây ra. Khuẩn HP có thể gây viêm loét dạ dày và nhiều bệnh nguy hiểm khác. 1. Vi khuẩn hp là gì? Vi khuẩn hp là gì? Vi khuẩn HP hay Helicobacter Pylori là vi khuẩn sống trong niêm mạc dạ dày người. Khuẩn Hp có thể tồn tại trong môi trường acid như dạ dày bằng cách tiết ra một loại enzyme có khả năng trung hòa độ acid dạ dày, giúp chúng thích nghi với môi trường khắc nghiệt này.  Phần lớn người nhiễm khuẩn Hp không có triệu chứng hay vấn đề nào về sức khỏe. Tuy nhiên, sự hoạt động và sinh sôi quá mức của vi khuẩn Hp sẽ làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây nên tình trạng viêm loét dạ dày, tá tràng. Nếu không can thiệp sớm, viêm loét dạ dày do khuẩn Hp có thể tiến triển thành mạn tính, gây ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí nguy cơ ung thư.  Vi khuẩn Hp gây viêm loét dạ dày 2. Con đường lây nhiễm vi khuẩn hp là gì? Có rất nhiều người bị nhiễm khuẩn Hp nên đây là vi khuẩn phổ biến, chỉ kém hơn sâu răng. Khuẩn Hp có thể dễ dàng lây từ người sang người qua các con đường khác nhau. 2.1 Đường lây nhiễm vi khuẩn Hp là gì: Đường miệng – miệng Đường miệng – miệng là con đường lây truyền phổ biến của khuẩn Hp. Do tiếp xúc nước bọt hoặc dịch tiết đường tiêu hóa khiến khuẩn Hp lây từ người nhiễm bệnh sang người lành. Thông thường, nếu trong gia đình có thành viên nhiễm khuẩn Hp thì khả năng bị nhiễm của những người khác là rất cao.  2.2 Đường lây nhiễm vi khuẩn Hp là gì: Đường phân – miệng Đây là con đường có thể làm lây lan khuẩn Hp ra cộng đồng vì khuẩn này đào thải qua phân. Chủ yếu do thói quen sinh hoạt không vệ sinh hoặc do thói quen đồ sống gây nên nguy cơ nhiễm khuẩn Hp. 2.3 Lây nhiễm vi khuẩn Hp qua con đường khác Lây nhiễm khuẩn Hp có thể qua con đường do khám chung các thiết bị y tế như nội soi dạ dày, dụng cụ nha khoa,… Bởi vậy nên việc tiệt trung thiết bị y tế sau mỗi lần sử dụng, hoặc tốt hơn hết là sử dụng thiết bị khám riêng cho các đối tượng khác nhau là đặc biệt quan trọng. Đây cũng là con đường cần đề phòng để tránh lây nhiễm Hp từ người bị nhiễm sang người lành.  3. Chẩn đoán nhiễm vi khuẩn Hp là gì Để xác định có nhiễm khuẩn HP hay không, bạn cần một số xét nghiệm kiểm tra.  3.1 Phương pháp xâm lấn Bác sĩ tiến hành nội soi dạ dày tá tràng để đánh giá tình trạng viêm loét tại dạ dày. Đồng thời lấy một mẫu mô sinh thiết nhỏ tiến hành test urease nhanh. Đây là cách phân tích để tìm kiếm sự có mặt của vi khuẩn Hp. Có thể kiểm tra bằng cách nuôi cấy vi khuẩn hoặc sinh thiết mô bệnh học. Người có các triệu chứng viêm loét dạ dày thông thường sẽ được nội soi để kiểm tra tổn thương thực thể. Sau đó sẽ thực hiện các phương pháp chuyên sâu đọc cấu trúc mô, tế bào phát hiện vi khuẩn Hp.  3.2 Phương pháp không xâm lấn Các phương pháp kiểm tra nhiễm khuẩn Hp không xâm lấn cho phép người bệnh biết mình có bị nhiễm khuẩn Hp hay không mà không cần phải nội soi dạ dày – tá tràng, cụ thể như sau: – Test hơi thở: Có thể kiểm tra sự nhiễm khuẩn Hp trong dạ dày bằng cách xét nghiệm hơi thở với thiết bị đo DPM đặc biệt.  – Xét nghiệm tìm khuẩn Hp trong phân: Vi khuẩn Hp gây bệnh khiến hệ miễn dịch trong cơ thể tạo kháng nguyên để chống lại. Một phần kháng nguyên này có thể tìm thấy trong phân. Xét nghiệm này hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị cho người bệnh nhiễm Hp và thường không dùng để sàng lọc.  – Xét nghiệm máu (tìm kháng thể Hp trong máu): Đây là phương pháp ít được áp dụng để xác định xem trong máu có kháng thể chống vi khuẩn Hp hay không. Nếu có kháng thể trong máu chứng tỏ có vi khuẩn Hp tồn tại trong dạ dày.  Có nhiều phương pháp xét nghiệm xác định khuẩn HP 4. Điều trị nhiễm khuẩn Hp Điều trị diệt vi khuẩn Hp trong trường hợp người bệnh bị các bệnh như viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày đã được điều trị, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu do thiếu sắt.  Điều trị dự phòng ung thư dạ dày đối với những người nhiễm vi khuẩn Hp trong các trường hợp: Có polyp dạ dày, gia đình có người mắc ung thư dạ dày Phác đồ điều trị Hp gồm ít nhất 3 loại thuốc trong 14 ngày: Thuốc ức chế bơm proton và hai loại kháng sinh. Ngày càng có nhiều người bệnh nhiễm Hp kháng lại kháng sinh, bởi vậy nên việc điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định của bác sĩ. Uống các loại thuốc kê đơn đúng theo khuyến cáo và làm các xét nghiệm xác nhận đã hết nhiễm trùng.  Điều quan trọng nhất là sử dụng toàn bộ liệu trình của tất cả các loại thuốc. Người bệnh không nên tự ý bỏ thuốc hay thay đổi liều lượng vì sẽ khiến khuẩn Hp không được diệt trừ hết. Gây ra hiện tượng kháng thuốc, nhờn thuốc và khó điều trị hơn. Nếu người bệnh cớ mong muốn sử dụng thêm thuốc hoặc phương pháp khác, cần có ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.  4. Biện pháp phòng ngừa nhiễm vi khuẩn Hp là gì? Có rất nhiều biện pháp mà ai cũng có thể áp dụng để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn Hp gồm: – Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước ăn và sau khi đi vệ sinh. – Không tiêu thụ các thực phẩm chưa chín kỹ hoặc bị ôi thiu, mốc, nhiễm khuẩn. – Sử dụng nước sạch trong quá trình chế biến, uống nước sạch để đảm bảo sức khỏe hệ tiêu hóa. – Hạn chế ăn uống ở hàng quán không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.  Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, hợp vệ sinh không chỉ giúp phòng ngừa mà còn giúp điều trị tình trạng nhiễm khuẩn Hp hiệu quả. Phòng ngừa khuẩn Hp để tránh các bệnh nguy hiểm Trên đây là thông tin vi khuẩn hp là gì, cách điều trị cũng như cách phòng ngừa bệnh. Nhiễm khuẩn Hp hoàn toàn có thể khỏi bằng phác đồ phù hợp. Quan trọng nhất là người bệnh cần sử dụng thuốc đúng giờ, đúng liều theo chỉ định của bác sĩ. Kết hợp với các biện pháp thay đổi lối sống lành mạnh để phòng ngừa bệnh tái phát. 
thucuc
1,253
Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen tại nhà Mụn đầu đen là một loại mụn không chỉ gây mất thẩm mỹ, mà còn khá “cứng đầu”, khó xử lý triệt để. Ngoài đi đến các trung tâm chăm sóc da, các cách trị mụn đầu đen tại nhà cũng thường được lựa chọn nhiều do chúng khá tiện lợi, dễ thực hiện và mang đến nhiều công dụng trị mụn làm sáng da. Nếu bạn đang tìm kiếm những cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen ở mũi thì hãy theo dõi ngay bài viết sau đây nhé! 1. Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen bằng lòng trắng trứng gà và mật ong Mật ong có tác dụng kháng khuẩn, giảm viêm, làm mờ thâm sẹo, thúc đẩy quá trình tái tạo da. Cùng với lòng trắng trứng gà giúp làm sạch thông thoáng lỗ chân lông, làm da sáng khỏe và đều màu, cân bằng da. Vì vậy, sự kết hợp của hai thành phần này không chỉ có hiệu quả trong điều trị mụn mà còn giúp da giảm được tình trạng bóng dầu, khiến da trắng sáng, mịn màng hơn.Nguyên liệu cần chuẩn bị gồm: 1 quả trứng gà, 1 thìa cà phê mật ong nguyên chất.Cách thực hiện:Trứng gà tách lấy phần lòng trắng và cho vào tô sạch.Cho thêm một thìa cà phê mật ong đã chuẩn bị vào tô rồi trộn đều hỗn hợp.Bôi hỗn hợp lên da, để khô, nằm thư giãn trong khoảng 20 phút.Rửa sạch lại mặt bằng nước ấm.Sử dụng cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen tại nhà này mỗi tuần từ 1 đến 2 lần. 2. Mặt nạ mật ong và nghệ trị mụn đầu đen Nghệ chứa một hoạt chất là Curcumin có tính kháng viêm, kháng khuẩn mạnh. Khi bôi nghệ lên da, tinh chất này sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng, giảm mụn, liền sẹo, trị sẹo, làm mờ vết thâm, giúp da trắng sáng và ngăn ngừa quá trình lão hóa sớm của da.Chuẩn bị nguyên liệu:1 muỗng canh bột nghệ1 muỗng canh mật ong nguyên chất. Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen ở mũi với nghệ và mật ong như sau:Cho cả hai nguyên liệu vào vật đựng sạch và trộn đều cho đến khi tạo thành hỗn hợp sền sệt.Thoa hỗn hợp này lên vùng da bị mụn đầu đen, để khô, chờ trong 10 đến 15 phút.Dùng nước ấm rửa sạch lại mặt và có thể sử dụng thêm ít dưỡng ẩm để hỗ trợ cho quá trình điều trị mụn của bạn.Sử dụng cách này mỗi tuần một một lần cho mọi loại da. 3. Baking soda và sữa tươi trị mụn đầu đen Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen tại nhà kết hợp sữa tươi và baking soda này nhằm tăng cường độ ẩm cho da, từ đó làm giảm lượng dầu nhờn dư thừa gây bít tắc lỗ chân lông - một trong các yếu tố gây mụn. Hơn nữa, phương pháp này còn mang lại hiệu quả tẩy nhẹ tế bào chết, cân bằng độ PH cho da, làm mờ vết thâm mụn, giúp da trắng sáng mịn màng hơn.Cách thực hiện như sau:Trộn baking soda và sữa tươi theo tỉ lệ 1:3Bôi đều hỗn hợp lên vùng da bị mụn, mát xa và nằm thư giãn trong thời gian 15 phút.Rửa sạch mặt và lau lại bằng khăn bông khô nhẹ nhàng.Mỗi tuần lặp lại phương pháp này từ một đến hai lần. 4. Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen từ cà chua và bột yến mạch Cà chua có tính chất kháng khuẩn tự nhiên giúp làm khô các nốt mụn đầu đen. Hơn nữa, nó còn giúp làn da trở nên sáng mịn, cân bằng độ PH cho da, giảm viêm và cải thiện sức khỏe làn da.Bột yến mạch khi dùng trên da có tác dụng loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn, diệt khuẩn, kiểm chất nhờn thừa, làm sạch lỗ chân lông, tăng cường lưu thông máu tại chỗ máu, làm chậm quá trình lão hóa da, mờ thâm sẹo, làm trắng da.Kết hợp bột yến mạch và cà chua sẽ giúp đánh bay mụn đầu đen và mang đến cho bạn một làn da trắng hồng, mịn màng.Cách làm mặt nạ này cụ thể như sau:Cà chua ép lấy nước trộn với bột yến mạch đã chuẩn bị, trộn đều để tạo thành một hỗn hợp sền sệt.Đắp nhẹ lên da mặt trong vòng 15 phút rồi rửa mặt bằng nước sạch.Tần suất thực hiện: 2 lần/ tuần. 5. Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen ở mũi với đất sét bentonite và giấm táo Đất sét bentonite được biết đến nhiều trong làm đẹp với các công dụng như: tẩy tế bào chết, ngăn ngừa mụn đầu đen nhờ hút được bụi bẩn và loại bỏ dầu thừa, kích thích các mô mới làm sáng da, hỗ trợ thải độc da.Giấm táo với độ axit cao có khả năng chống viêm khi trộn với đất sét bentonite có độ kiềm cao sẽ mang đến một công thức mặt nạ trị mụn hiệu quả.Cách thực hiện:Chuẩn bị nguyên liệu gồm đất sét và giấm táo mỗi loại một thìa cà phê.Cho chúng vào vật đựng sạch cùng với một lượng nước vừa đủ và trộn đều để tạo nên một hỗn hợp sền sệt.Dùng cọ mềm phết hỗn hợp đều lên da mặt rồi để khô tự nhiên trong vòng từ 25 đến 30 phút.Rửa sạch lại mặt và lau nhẹ bằng khăn. 6. Cách làm mặt nạ trị mụn bằng dâu tây và chanh Dâu tây và chanh đều là hai thành phần chứa nhiều vitamin C có công dụng rất tốt trong thúc đẩy làn da sáng và rạng rỡ. Ngoài ra, một số thành phần khác trong cả hai nguyên liệu này còn mang đến công dụng tẩy da chết, làm sạch bã nhờn và bụi bẩn, giúp lỗ chân lông được thông thoáng, ngăn ngừa mụn hình thành và tái phát.Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen này được thực hiện như sau:Dâu tây xay nhuyễn 1 quả rồi thêm nửa thìa cà phê nước cốt chanh và nửa thìa mật ong vào. Trộn đều hỗn hợp thành dạng sệt.Thoa hỗn hợp lên mặt, giữ nguyên và thư giãn trong 15 đến 20 phút.Rửa mặt sạch với nước và lặp lại cách này vài ngày 1 lần cho mọi loại da. 7. Than hoạt tính làm mặt nạ trị mụn đầu đen ở mũi Than hoạt tính có cấu trúc xơ rỗng, độ xốp cao, có khả năng hấp thụ tạp chất và bụi bẩn cực kỳ tốt. Than hoạt tính đã được nghiên cứu, ứng dụng và trở thành một nguyên liệu làm đẹp rất được ưa chuộng hiện nay.Để tăng cường công dụng của mặt nạ, bạn có thể thêm vào đất sét bentonite để tăng khả năng làm sạch da. Cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen ở mũi với than hoạt tính này như sau:Nghiền nát 2 viên than hoạt tính rồi trộn với nửa muỗng cà phê đất sét bentonite. Trộn hỗn hợp này và nước cho đến khi đạt được độ sệt thích hợp.Thoa hỗn hợp thu được lên mặt và chờ khô tự nhiên. Rửa sạch lại mặt với nước ấm, sau đó dưỡng ẩm cho da.Thực hiện phương pháp này với tần suất 2 lần mỗi tuần cho da dầu và dễ bị mụn.Trên đây là các cách làm mặt nạ trị mụn đầu đen tại nhà với sự kết hợp của nhiều thành phần giúp mang lại hiệu quả làm đẹp và trị mụn vượt trội hơn. Bạn hãy lựa chọn một công thức phù hợp với làn da của bạn và kiên trì sử dụng để có được vẻ đẹp trắng hồng và sạch mụn như mong đợi.
vinmec
1,323
Chăm sóc trẻ sứt môi - hở vòm sau phẫu thuật Sứt môi - hở hàm ếch là một dị tật bẩm sinh vùng mặt làm biến dạng khuôn mặt của trẻ. Nếu trẻ không được can thiệp kịp thời không chỉ bị biến dạng trên khuôn mặt mà còn khiến trẻ nhiễm nhiều bệnh hô hấp như: viêm phổi, viêm phế quản, mũi họng. Việc phẫu thuật để xử lý dị tật không hề đơn giản, tùy thuộc vào thể trạng và mức độ dị tật của từng trẻ mà bác sĩ sẽ lựa chọn thời gian phẫu thuật thích hợp. Tuy vậy, thông thường thời điểm lý tưởng là phẫu thuật vá môi khi trẻ được 3 tháng tuổi trở lên và có cân nặng bằng hoặc trên 5kg. Phẫu thuật vá vòm khi trẻ đạt 12 tháng tuổi trở lên và có cân nặng bằng hoặc trên 10kg. Do trẻ còn quá nhỏ nên việc chăm sóc trẻ sứt môi-hở vòm sau phẫu thuật là một việc làm rất quan trọng, quyết định sự thành bại của ca mổ và sự lành thương nhanh hay chậm của bé. Ngoài việc dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ sau phẫu thuật, phụ huynh cần chú ý: - Trước khi phẫu thuật đóng khe hở môi và vòm một tuần. Phụ huynh cần tập cho trẻ uống sữa bằng thìa, vì sau khi phẫu thuật đóng khe hở trẻ chưa mút được. - Sau khi phẫu thuật, cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ vết thương như: Giữ cho bàn tay của trẻ xa vết thương, không để trẻ chạm tay vào vết thương hay đưa vật cứng, đồ chơi vào vết thương. - Đối với trẻ vá môi, cần giữ vết thương môi càng khô càng tốt. Mỗi lần vệ sinh miệng cho bé cần lau miệng nhẹ nhàng bằng vải mềm. - Đối với trẻ vá vòm, do trẻ lớn hơn nên tránh cho trẻ ăn những thức ăn cứng như bánh quy, không cho trẻ ngậm đồ vật quá cứng. Cách cho trẻ ăn: - Sau khi phẫu thuật 1 tuần cần cho trẻ uống sữa bằng thìa (tuyệt đối không cho trẻ bú bình hay bú mẹ), có thể uống nước trái cây hay nước cháo loãng. Đối với trẻ còn nhỏ bú mẹ thì mẹ vắt sữa rồi cho trẻ uống bằng thìa. - Sang tuần thứ hai sau khi phẫu thuật, ngoài duy trì các thức ăn trên, đối với trẻ lớn cho thể cho ăn cháo đặc với đầy đủ dưỡng chất như thịt, cá, trứng, rau, củ, quả,… Sang tuần lễ thứ 3 sau khi phẫu thuật, đối với trẻ lớn có thể cho trẻ ăn cơm nát nghiền nhỏ. 1 tháng sau khi phẫu thuật thì trẻ có thể ăn uống như bình thường. Khi trẻ có những biểu hiện bất thường như: không ăn, khóc nhiều kèm theo sốt cao trên 38o
medlatec
484
Công dụng thuốc Exad Thuốc Exad là thuốc đường tiêu hoá có thành phần chính là Nizatidine. Thuốc được dùng điều trị các bệnh lý đường tiêu hoá như: viêm loét dạ dày hay trào ngược dạ dày thực quản. Để nắm rõ hơn về thông tin thuốc Exad chúng ta cùng đọc bài viết dưới đây. 1. Thuốc Exad có tác dụng gì? Thành phần chính Nizatidine có trong thuốc Exad là thuốc lợi tiểu kháng receptor H2-histamin. Nizatidine hấp thụ nhanh và hoàn toàn qua nước tiểu. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1-2 giờ, tính hấp thu khả dụng qua đường uống của Nizatidine khoảng 75-100%.Do Nizatidine có công thức gần giống histamin nên thuốc kháng H2-histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, do đó sẽ làm ngăn cản tăng tiết dịch vị. Ngoài ra, thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị. Hơn nữa, thuốc không có tác dụng trên receptor H1 mà chỉ tác dụng chọn lọc trên receptor H2 ở dạ dày và Nizatidine không tác dụng trên cytochrom P450 ở gan.Thuốc Exad được chỉ định cho các trường hợp sau:Bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển.Người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản.Mặt khác, thuốc này chống chỉ định đối với người bệnh quá mẫn cảm hay kích ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Exad & các thuốc đối kháng thụ thể H2 khác. 2. Liều lượng và dùng thuốc Exad Trường hợp loét dạ dày tá tràng tiến triển: Uống 300mg/ngày, uống vào buổi tối hoặc uống 150mg/lần x 2 lần/ngày. Liều duy trì ngăn ngừa tái phát: uống 150mg/lần/ngày. Dùng trong 8 tuần.Trường hợp loét dạ dày lành tính tiến triển: Uống 300mg/lần/ngày, uống vào buổi tối hoặc 150 mg x 2 lần/ngày. Dùng trong 4-8 tuần.Trường hợp trào ngược dạ dày thực quản: Uống 150mg/ lần x 2 lần/ngày, có thể lên đến 300mg/ lần x 2 lần/ngày. Dùng trong 12 tuần. Nếu bệnh nhân có suy thận thì cần phải điều chỉnh liều phù hợp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Exad Trong quá trình dùng thuốc có thể gặp phải các tác dụng phụ dưới đây:Thiếu máu, ngứa, phát ban, nổi mề đay.Tổn thương tế bào gan: viêm gan và vàng da, ứ mật hoặc tổn thương tế bào gan kèm ứ mật cùng với chứng vàng da cũng đã phục hồi tốt sau khi ngừng nizatidine.Tim mạch: Có thể xuất hiện đợt ngắn nhịp nhanh thất không triệu chứng.Chứng rối loạn tâm thần thoáng qua (hiếm xảy ra).Chứng giảm ham muốn tình dục. Chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu sau khi dùng nizatidine.Chứng đổ mồ hôi và nổi mề đay, đỏ da, viêm da bong vảy thường gặp ở người dùng nizatidine. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc Exad Không dùng thuốc cho người có bệnh lý dạ dày ác tính.Thận trọng khi dùng cho người có chức năng gan thận suy giảm.Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Thuốc Exad là thuốc có tác dụng điều trị bệnh lý loét dạ dày - tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. Tuy nhiên để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thuốc Exad cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến công dụng thuốc hay tác dụng phụ của thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
609
Công dụng thuốc Fada Carboplatino Fada Carboplatino là thuốc có thành phần hoạt chất chính Carboplatin, loại chất alkyl hóa. Thuốc có tác dụng độc tế bào và chống ung thư, được sử dụng nhiều nhất đối với ung thư buồng trứng. 1. Thuốc Fada Carboplatino có tác dụng gì? Fada Carboplatino là thuốc có dạng bột đông khô pha tiêm và được sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Với thành phần chính là Carboplatin, thuốc được sản xuất dưới 2 dạng:Lọ Carboplatin 150mg có chứa 150mg Carboplatin và 150mg Manitol.Lọ Carboplatin 450mg có chứa 450mg Carboplatin và 450mg Manitol.Thuốc Fada Carboplatino có dạng bột đông khô màu trắng, được đựng trong lọ thủy tinh màu hổ phách, đóng kín bằng nút cao su, nắp nhôm và nắp bật.Thuốc Fada Carboplatino có tác dụng độc tế bào và chống ung thư, được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư buồng trứng.Thành phần Carboplatin và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận nhờ quá trình lọc ở tiểu cầu thận và bài xuất ra ngoài qua nước tiểu.Thuốc Fada Carboplatino được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Từ giai đoạn IV, sau phẫu thuật, tái phát hoặc di căn sau điều trị ung thư buồng trứng.Điều trị bệnh lý liên quan đến ung thư phổi như ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư phổi tế bào không nhỏ.Dùng trong ung thư đầu cổ, u não, u nguyên bào thần kinh, ung thư tinh hoàn, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.Bên cạnh đó, một số trường hợp sau có chống chỉ định sử dụng thuốc Fada Carboplatino:Bệnh nhân có bệnh lý suy tủy nặng, suy thận nặng.Đối tượng sử dụng thuốc là phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm với thuốc có chứa platin và các thành khác trong công thức của thuốc. 2. Cách dùng và liều sử dụng thuốc Fada Carboplatino Cách dùng: Thuốc Fada Carboplatino được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Có thể truyền thuốc trong 15 phút hoặc lâu hơn và truyền liên tục trong 24 giờ. Ngoài ra, thuốc Fada Carboplatino còn được dùng theo đường tiêm màng bụng.Liều lượng sử dụng thuốc: Phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, đảm bảo rằng có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.Liều khởi đầu dùng thuốc phụ thuộc vào diện tích bề mặt cơ thể và được tính toán dựa vào chức năng thận của bệnh nhân. Mỗi bệnh nhân sẽ có liều lượng sử dụng thuốc phù hợp riêng.Trường hợp sử dụng thuốc Fada Carboplatino quá liều, bệnh nhân sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện độc, nặng nhất là suy tủy và độc với gan. Sau đó là độc với thận, thần kinh, tiêu hóa và thính giác.Hiện nay chưa có loại thuốc nào có thể giải độc đặc hiệu do sử dụng quá liều thuốc Fada Carboplatino. Biện pháp xử lý là cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng phản ứng quá mẫn bằng các thuốc tiêm tĩnh mạch như corticosteroid, thuốc kháng histamin, Epinephrin. Để chống suy tủy cần truyền máu hoặc truyền riêng tiểu cầu, hồng cầu và dùng thuốc kích thích dòng tế bào bạch cầu. 3. Tác dụng phụ của thuốc Fada Carboplatino Thuốc Fada Carboplatino thường gây ra những tai biến rất nặng cho người sử dụng. Tai biến nguy hiểm nhất ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc là suy tủy xương, thường gặp ở những bệnh nhân đã sử dụng thuốc chống ung thư trước đó hoặc xạ trị hay bị suy thận. Bên cạnh đó, trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân có thể gặp các tai biến về tiêu hóa, thần kinh, tai, mắt và thận cũng khá phổ biến. Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào liều lượng, cách sử dụng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan thận và cơ địa của từng bệnh nhân.Các tác dụng phụ thường gặp:Ảnh hưởng đến máu: Biểu hiện của suy tủy xương. Đầu tiên là giảm tiểu cầu, sau đó là giảm dòng bạch cầu và thiếu máu.Ảnh hưởng đến tiêu hóa: Bệnh nhân có thể buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, loét dạ dày, táo bón,...Ảnh hưởng đến thần kinh: Thuốc có thể gây dị cảm đầu chi, rung giật cơ, mất vị giác, co giật, chuột rút, gây độc thần kinh trung ương, độc thần kinh ngoại biên, đau người, suy nhược, đau chỗ u,...Thuốc Fada Carboplatino còn gây tác dụng phụ ở tai, thận, gan, tim mạch với các biểu hiện sau: Ù tai, giảm thính lực, tăng creatinin máu, tăng men gan, tăng phosphatase kiềm, suy tim, nghẽn mạch, bệnh mạch não,...Ngoài ra, thuốc Fada Carboplatino còn gây hoại tử hoặc thoái hóa ống thận, phù kẽ, các phản ứng dị ứng như ban da, mày đay, mẩn ngứa và gây rụng tóc, hoại tử tại chỗ tiêm nếu tiêm thuốc ra ngoài mạch.Các tác dụng phụ ít và hiếm gặp:Tác động đến toàn thân: Gây hạ huyết áp, các phản ứng phản vệ.Ảnh hưởng đến tim: Thuốc Fada Carboplatino độc với tim nặng dẫn đến tử vong nhưng không rõ có phải do thành phần Carboplatin của thuốc gây ra hay không.Ảnh hưởng đến hô hấp: Gây co thắt phế quản.Ảnh hưởng đến mắt: Gây giảm thị lực ở bệnh nhân với mức độ khác nhau.Khi sử dụng thuốc Fada Carboplatino phối hợp với các thuốc khác có thể gây ra những tai biến với tỷ lệ và mức độ cao hơn. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Fada Carboplatino Thuốc Fada Carboplatino là thuốc rất độc và có chỉ sổ điều trị thấp. Nếu biểu hiện độc không xảy ra chứng tỏ không đáp ứng điều trị. Chính vì vậy, thuốc chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa và có các phương tiện để xử lý tai biến trong quá trình dùng Fada Carboplatino.Thường xuyên kiểm tra xét nghiệm công thức máu định kỳ mỗi tuần một lần để kiểm tra các dòng tế bào máu vì thuốc dễ gây suy tủy.Theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân bằng cách xác định độ thanh thải creatinin. Trường hợp suy thận nặng thì không được sử dụng thuốc để điều trị.Đối với những bệnh nhân lớn tuổi, thuốc Fada Carboplatino dễ gây độc thần kinh và gây ra những bệnh thần kinh ngoại biên, suy thận và suy tủy xương hơn.Thuốc Fada Carboplatino gây độc cho thai nhi, do đó không sử dụng thuốc cho đối tượng này. Tuy nhiên, trường hợp bệnh nhân bị đe dọa đến tính mạng mà các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả thì có thể cân nhắc việc sử dụng thuốc Fada Carboplatino.Các nghiên cứu hiện nay chưa chỉ rõ thuốc Fada Carboplatino có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, đây là loại thuốc gây độc hại nặng cho trẻ. Vì vậy, nếu người mẹ sử dụng thuốc thì nên ngừng cho con bú.Tóm lại, Fada Carboplatino là loại thuốc gây độc cho tế bào, được sử dụng để điều trị ung thư, đặc biệt là ung thư buồng trứng. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ có thể sử dụng khi có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa và cần thường xuyên kiểm tra các chỉ số cận lâm sàng để theo dõi tiến trình của bệnh.
vinmec
1,271
Nguyên nhân viêm amidan với virus, vi khuẩn gây bệnh Viêm amidan là bệnh lý thường gặp ở cả trẻ em và người lớn, có chức năng miễn dịch, sinh ra các kháng thể và lympho bào, giúp tăng khả năng chống đỡ của mũi họng với virus, vi khuẩn gây bệnh. Vậy nguyên nhân viêm amidan là gì? Triệu chứng nào báo hiệu bệnh? Viêm amidan là những tổn thương cấp hoặc mạn tính ở bộ phận amidan có thể do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Bệnh ở nhiều độ tuổi khác nhau song trẻ em và ở lứa tuổi thiếu niên là những đối tượng thường mắc phải. Viêm amidan có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm do đó cần nắm được nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm amidan để có biện pháp điều trị kịp thời. Viêm amidan là những tổn thương cấp hoặc mạn tính ở bộ phận amidan có thể do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Ở nước ta tỉ lệ mắc amidan chiếm 30%, một số trường hợp viêm amidan có thể tự khỏi khi sức đề kháng của cơ thể đủ sức chống chọi lại với bệnh nhưng rất hiếm. Một số khác lại phải mắc các biến chứng nguy hiểm khác do chủ quan và không điều trị kịp thời. 1. Nguyên nhân viêm amidan Có nhiều nguyên nhân gây viêm amidan: – Viêm nhiễm: Do bị lạnh, các vi khuẩn và virus có sẵn ở mũi họng trở nên gây bệnh, sau các bệnh nhiễm khuẩn lây của đường hô hấp trên như cúm, sởi, ho gà …Vi khuẩn bội nhiễm thường là liên cầu, tụ cầu, đặc biệt nguy hiểm là liên cầu tan huyết (nhóm A). – Tạng bạch huyết: Có một số trẻ có tổ chức bạch huyết phát triển rất mạnh. Nhiều hạch ở cổ, ở họng quá phát rất dễ bị viêm nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho viêm amidan. Bệnh có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em ảnh hưởng tới sức khỏe – Do cấu trúc và vị trí của amidan: amidan có nhiều khe hốc, là nơi vi khuẩn dễ trú ẩn và phát triển. Hơn nữa amidan nằm trên ngã tư đường ăn-đường thở là cửa ngõ cho vi khuẩn, virus xâm nhập vào. 2. Các triệu chứng của viêm amidan Khi bị viêm amidan, người bệnh sẽ có những triệu chứng như: – Đau rát họng và có thể kết hợp với khó nuốt. Đau có thể lan lên tai, họng đỏ, amidan sưng và có thể được phủ bởi những chấm trắng. Người bệnh có thể sốt cao, sưng hạch dưới hàm và hạch cổ, đau đầu, có thể mất tiếng hoặc thay đổi giọng nói. – Nếu đau họng là do nhiễm virut thì triệu chứng thường nhẹ và liên quan đến cảm cúm thông thường. Để điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời – Nếu viêm họng do virus Coxsackie thì có những mụn phỏng mọc ở amidan và vùng vòm khẩu cái. Những mụn phỏng này sẽ vỡ trong vài ngày thành những vết loét, những vết loét này sẽ rất đau. – Nếu viêm họng do nguyên nhân nhiễm liên cầu, amidan thường sưng và bị bao phủ bởi những chấm trắng và họng đau. Bệnh nhân có sốt cao, hơi thở hôi và cảm thấy người rất mệt.
thucuc
586
Tim mạch và bệnh cao huyết áp các biến chứng liên quan Người mắc chứng cao huyết có thể gặp các biến chứng liên quan đến tim mạch như phì đại thất trái, rung nhĩ, thiếu máu cơ tim, suy tim tâm trương… với nhiều biểu hiện khác nhau Bài viết dưới đây sẽ khái quát về tim mạch và bệnh cao huyết áp Huyết áp được xem là cao từ 140/90 mmHg trở lên hoặc đo bằng máy đo huyết áp động 24h có kết quả từ 130/80mmHg. Ban đêm thì huyết áp từ 125/75 mmHg trở lên được xem là cao. Cao huyết áp gây nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm Tim mạch và bệnh huyết áo có mối liên quan chặt chẽ với nhau, huyết áp cao gây ra nhiều biế chứng nguy hiểm ở tim như: Phì đại thất trái Người lớn tuổi, béo phì và có huyết áp cao không kiểm soát được thường mắc phì đại thất trái. Tình trạng này là do huyết áp tăng làm tăng áp lực lên thành tâm thất trái khiến tâm thất co bóp khó khăn, dẫn đến các sợi cơ tâm thất phải tăng kích thước và tăng thời gian co bóp để duy trì lượng máu bơm ra ngoài. Tình trạng này kéo dài sẽ làm cơ tâm thất trái bị phì đại. Suy tim tâm trương Suy tim tân trương là một trong những biến chứng của người cao huyết áp Có tới 1/3 người phì đại thất trái có suy tim tâm trương. Cao huyết áp lâu ngày khiến thành tâm thất bị phì đại, bị xơ hóa, khả năng đàn hồi kém không thể giãn ra trong thời kỳ tâm trương, làm giảm lượng máu về tim. Hậu quả là ứ đọng máu ở các tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch hệ thống. Suy tim tâm thu Suy tim tâm thu là tình trạng tim giảm khả năng co bóp tống máu trong thời kỳ tâm thu dẫn đến không cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cho nhu cầu cơ thể. Người bệnh bị suy tim tâm thu sẽ có một số triệu chứng: – Khó thở, mệt hơn khi gắng sức, ho về đêm và khó thở hơn về đêm. Trường hợp nặng, bệnh nhân phải ngồi để thở. – Phù chân, tăng cân. Thiếu máu cơ tim Thiếu máu cơ tim là hiện tượng máu cung cấp đến cơ tim bị giảm do động mạch vành bị tắc nghẽn. Người cao huyết áp có tỷ lệ mắc bệnh thiếu máu cơ tim cao và ngược lạo. Thiếu máu cơ tim gây đau ngực, khó thở cho người bệnh Người bị thiếu máu cơ tim thường có triệu chứng: – Cảm giác đè nặng, đau tức ở vùng ngực trái, kéo dài 15-20 phút (có khi đau dữ dội, kéo dài là do nhồi máu cơ tim). – Đau lan sang cánh tay trái, lan lên đến cằm. Rung nhĩ Rung nhĩ là do các xung điện bất thường trong tâm nhĩ làm tâm nhĩ mất khả năng co bóp, chỉ “rung” với nhịp không đều, hỗn loạn, khiến tim đập không đều, đập nhanh. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ và suy tim. Phình, bóc tách động mạch chủ Tim mạch và bện tăng huyết áp làm tăng áp lực trên thành động mạch, tình trạng này kéo dài tạo thành mạch xơ cứng, dày, lớp nội mạc bị xơ vữa. Động mạch chủ có thể bị giãn, lớp nội mạc có thể bị nứt, vỡ gây nên phình hoặc bóc tách. Phòng ngừa tim mạch và bệnh tăng huyết áp Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm mầm bệnh và điều trị hiệu quả – Thực hiện lối sống tích cực, giảm cân ở người thừa cân, béo phì – Tăng cường vận động, tập thể dục đều đặn mỗi ngày – Cân bằng các thành phần dinh dưỡng trong bữa ăn, giảm muối, giảm chất béo, bổ sung nhiều chất xơ và vitamin từ trái cây và rau xanh; Hạn chế uống rượu, bia, không hút thuốc lá. – Kiểm soát tốt huyết áp, tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ, đảm bảo uống thuốc đều đặn, đúng và đủ liều lượng. – Khi thấy có các triệu chứng bất thường cần đến gặp bác sĩ để khám và tư vấn.
thucuc
726
Nhiễm trùng đường tiểu có nguy hiểm không? Nhiễm trùng đường tiểu có nguy hiểm không là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo để biết thêm chi tiết. 1. Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiểu là gì? Nhiễm trùng đường tiết niệu chia làm 2 loại là nhiễm trùng đường tiết niệu trên gồm thận và niệu quản và nhiễm trùng đường tiết niệu dưới gồm bàng quang và ống niệu đạo. Những nguyên nhân sau được xác định là nguyên nhân gây nên bệnh lý nhiễm trùng đường tiểu: Nhiễm trùng đường tiểu cần được phát hiện sớm tránh biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng sức khỏe Do vệ sinh cơ quan sinh dục không sạch sẽ, vi khuẩn gây viêm cơ quan sinh dục và tấn công vào đường tiểu. Do vi khuẩn lây nhiễm từ tình dục, các loại bệnh tình dục như sùi mào gà, giang mai đặc biệt là bệnh lậu thường rất dễ gây viêm đường tiết niệu. Do vệ sinh không đúng cách hay quan hệ tình dục qua đường hậu môn bởi lẽ các nghiên cứu đều chứng minh được khuẩn E.Coli chiếm tới hơn 80% nhiễm trùng đường tiết niệu. 2. Nhiễm trùng đường tiểu nguy hiểm không? Biến chứng của bệnh nhiễm trùng đường tiểu lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến bàng quang, thận gây nhiễm trùng thận, nhiễm trùng máu. Nếu bệnh để lâu không được điều trị kịp thời thời ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục có thể dẫn tới vô sinh. Một số biến chứng nguy hiểm do nhiễm trùng đường tiểu có thể kể đến như: Viêm bể thận cấp: bệnh nhiễm trùng đường tiểu nếu không điều trị sớm và đúng cách có thể tăng nguy cơ viêm bể thận, viêm bàng quang,… do vi khuẩn lây nhiễm ngược dòng, nếu để lâu, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng. Áp xe thận: Lâu dần, người bệnh có thể bị suy nhược cơ thể, suy giảm chức năng thận, tình trạng kéo dài gây hoại tử thận. Thăm khám để được chẩn đoán và tư vấn điều trị hiệu quả khi có dấu hiệu nhiễm trùng đường tiểu Nhiễm trùng huyết: Khi bị nhiễm trùng huyết, người bệnh có dấu hiệu suy giảm lượng nước tiểu, tâm sinh lý thay đổi, khó thở. Suy thận cấp: Là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh nhiễm trùng đường tiểu. Do thận là cơ quan quan trọng có chức năng lọc các chất độc trong máu nên khi thận bị suy cấp có thể gây tắc mạch phổi, tai biến mạch máu não,… Đối với phụ nữ mang thai, nhiễm trùng đường tiểu có thể gây sinh non, sảy thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi,…
thucuc
492
Chích ngừa HPV ở đâu? bệnh viêm nhiễm đường sinh dục khác HPV là vi rút gây u nhú ở người lây nhiễm chủ yếu qua đường sinh dục, kể cả tiếp xúc bằng tay với bô phận sinh dục hoặc quan hệ tình dục bằng miệng. 1. Nên chích ngừa HPV ở đâu? Bạn nên đến các Trung tâm Y tế dự phòng để được hướng dẫn tiêm phòng HPV Chích ngừa HPV có thể giúp ngăn chặn một số loại HPV có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung và nhiều bệnh lý phụ khoa như mụn cóc sinh dục. Việc tiêm phòng HPV đạt được lợi ích tối đa khi vắc xin được tiêm trước thời điểm bắt đầu quan hệ tình dục, trước thời điểm xảy ra phơi nhiễm HPV. Hiện có hai loại vắc xin phổ biến trong chích ngừa HPV được chấp thuận cho sử dụng ở nhiều quốc gia là Gardasil và Gardasil 9. 2. Ai nên chích ngừa HPV? Vắc xin được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo sử dụng cho nữ giới từ 9 – 26 tuổi, tùy thuộc vào loại vắc xin cụ thể. Vắc xin được đánh giá là hiệu quả nhất khi được tiêm khi nữ giới chưa quan hệ tình dục. Nữ giới đã quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm phòng loại vắc xin này nhưng chỉ có tác dụng khi chưa bị phơi nhiễm với HPV. 3. Chích ngừa HPV có chắc chắn không nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung không? Thưc tế, có đến hơn 100 loại HPV được tìm thấy và chích ngừa HPV chỉ có thể giúp phòng tránh một số tuýp HPV như HPV 16, HPV 18, HPV 11, HPV 6. Chính vì vậy, chích ngừa HPV không thể chắc chắn bạn không bao giờ nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung – căn bệnh nguy hiểm phổ biến ở nữ giới có nhiều yếu tố nguy cơ cao. Ngoài chích ngừa HPV, nữ giới cần quan tâm đến khám tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm Pap smear định kì Các bác sĩ chuyên khoa ung bướu khẳng định, chích ngừa HPV không thể thay thế cho sàng lọc ung thư cổ tử cung, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao như tiền sử gia đình có người mắc ung thư cổ tử cung, quan hệ tình dục sớm không an toàn, sinh nhiều con, sinh con ở độ tuổi quá trẻ, lạm dụng thuốc tránh thai…
thucuc
432
Hình ảnh viêm hang vị dạ dày có mức độ nguy hiểm cao Viêm hang vị dạ dày là bệnh lý khá phổ biến cần thực hiện nội soi để phát hiện sớm những hình ảnh viêm hang vị dạ dày và có biện pháp chữa trị kịp thời hiệu quả. Hình ảnh viêm hang vị dạ dày qua nội soi Tùy vào bệnh lý khác nhau và từng địa chỉ mà người bệnh thăm khám mà các hình ảnh thu được sau khi nội soi dạ dày sẽ không giống nhau. Quan sát một số hình ảnh nội soi dạ dày để biết viêm hang vị dạ dày gây ra tổn thương như thế nào. Hình ảnh mô phỏng viêm hang vị dạ dày Hình ảnh hang vị dạ dày bình thường Hình ảnh có khối u hang vị dạ dày qua nội soi cần được điều trị Hình ảnh viêm hang vị dạ dày có chấm xuất huyết qua nội soi Đề phòng viêm hang vị dạ dày Viêm hang vị dạ dày là bệnh lý gây ra nhiều tác hại cho dạ dày của bạn. Nếu như không có biện pháp phòng ngừa thích hợp sẽ có thể dẫn đến những biến chứng khó lường, điều trị dai dẳng, tốn kém và phức tạp. Các chuyên gia khuyên bạn nên chú ý các biện pháp phòng tránh sau:
thucuc
230
Công dụng thuốc Flucofast Thuốc Flucofast được bào chế dưới dạng viên nén có thành phần chính là Fluconazole hàm lượng 50mg. Đây là một hoạt chất chống nấm thuộc nhóm Triazole có tác dụng chống nấm toàn thân. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về Flucofast qua bài viết dưới đây. 1. Tác dụng của thuốc Flucofast Hoạt chất Fluconazole trong thuốc Flucofast có tác dụng chống nấm thông qua cơ chế làm biến đổi màng tế bào. Cụ thể, Fluconazole làm tăng tính thấm của màng tế bào nấm, đồng thời giảm nhập các chất cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA và làm mất các yếu tố thiết yếu như amino acid, kali,... Ngoài ra, Fluconazole cũng ức chế CYP450, do đó ức chế sự tổng hợp ergosterol, vốn là một sterol không thể thiếu ở màng tế bào nấm. Điều đặc biệt là Fluconazole chỉ có ái lực mạnh với CYP450 ở nấm, còn gần như không tác động nhiều đến CYP450 của động vật có vú khi thực hiện nghiên cứu.Phổ kháng nấm của Fluconazole tương đối rộng, nó có ảnh hưởng đến các chủng như:Blastomyces dermatitidis;Candida spp.;Coccidioides immitis;Cryptococcus neoformans ;Epidermophyton spp.;Histoplasma capsulatum.Dựa vào cơ chế tác động và phổ kháng nấm như trên, thuốc Flucofast có chỉ định như sau:Điều trị nhiễm nấm Candida ở các bộ phận như họng, miệng, thực quản, chân, thân, bẹn, âm đạo,...Dự phòng và điều trị cho trường hợp nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân mắc các bệnh suy giảm miễn dịch nghiêm trọng như AIDS, bệnh ác tính như ung thư hay bệnh nhân ghép tủy,...Điều trị bệnh viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans gây ra.Điều trị các bệnh nấm da do Epidermophyton, Microsporum, Trichophyton gây ra. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Flucofast Liều lượng và thời gian dùng thuốc Flucofast phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ và khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Liều dùng Flucofast dành cho người lớn được khuyến cáo như sau:Đối với chỉ định điều trị nhiễm nấm Candida ở:Miệng và hầu họng: 50mg/lần/ngày. Nên duy trì liều điều trị từ 7 - 14 ngày. Nếu tình trạng bệnh nặng có thể cân nhắc ở liều: 200mg/lần/ngày ở ngày đầu tiên, sau đó dùng 100mg/lần/ngày ở các ngày tiếp theo. Duy trì điều trị trong ít nhất là 2 tuần.Thực quản: 50mg/lần/ngày. Kéo dài điều trị trong ít nhất là 3 tuần và tiếp tục dùng thêm 2 tuần nữa kể từ khi hết triệu chứng.Toàn thân: Ngày đầu tiên sử dụng liều 400mg/lần/ngày, dùng liều 200mg/lần/ngày ở những ngày tiếp theo. Kéo dài thời gian điều trị trong ít nhất là 4 tuần và vẫn sử dụng thêm 2 tuần nữa kể từ khi hết triệu chứng.Âm đạo: Dùng 150mg một liều duy nhất.Đối với chỉ định dự phòng nhiễm nấm candida ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ung thư, cấy ghép tủy: Liều khuyến cáo là 400mg/lần/ngày.Đối với chỉ định điều trị viêm màng não: Khởi đầu với liều 400mg/lần/ngày ở ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo duy trì ở mức 200 - 400mg/lần/ngày. Sau khi cấy dịch tủy não cho kết quả âm tính, vẫn tiếp tục duy trì điều trị từ 10 - 12 tuần.Đối với các trường hợp nhiễm nấm da: Nên dùng liều 50mg/lần/ngày. Dùng trong khoảng 6 tuần.Nếu bệnh nhân là trẻ em, liều Flucofast được khuyến cáo như sau:Ở trẻ sơ sinh dùng liều 3 - 6mg/kg/lần, lặp lại mỗi 72 giờ trong 2 tuần tuổi đầu tiên. Thời gian từ 2 - 4 tuần sau khi sinh, dùng liều 3 - 6mg/kg/lần, lặp lại mỗi 48 giờ.Ở trẻ em, dự phòng nhiễm nấm toàn thân dùng liều 6 - 12mg/kg/ngày, dự phòng nhiễm nấm bề mặt dùng liều 3mg/kg/ngày. Tổng liều trong ngày không được vượt quá 600mg.Thuốc Flucofast cần được điều chỉnh giảm liều nếu sử dụng cho đối tượng bệnh nhân là người suy chức năng thận. Cụ thể, nếu độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút, bệnh nhân chỉ nên dùng liều bằng 50% liều khuyến cáo ở người bình thường.Lưu ý, việc điều trị bằng Flucofast phải đảm bảo liên tục, tránh trường hợp sử dụng thuốc không đúng và không đủ liều lượng, sẽ dẫn tới tình trạng bệnh không dứt điểm hoàn toàn mà có khả năng tái phát.Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu của Flucofast, do đó bệnh nhân có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Flucofast Bệnh nhân điều trị bằng Flucofast thường gặp các tác dụng phụ như:Tiêu chảy, nôn, buồn nôn;Tăng các chỉ số trong xét nghiệm chức năng gan;Hội chứng Stevens - Johnson;Da có hiện tượng bong vảy;Nổi mẩn ngứa;Hạ huyết áp, chóng mặt. 4. Những thận trọng khi sử dụng Flucofast Nên ngưng sử dụng Flucofast nếu nhận thấy các dấu hiệu tiến triển của bệnh gan trên bệnh nhân.Không dùng thuốc Flucofast trên bệnh nhân nhiễm các chủng nấm Candida không nhạy cảm với Fluconazole vì có thể làm trầm trọng thêm tình trạng phát triển nấm ở những trường hợp này.Đối với bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch HIV/AIDS, cần phải giám sát điều trị một cách chặt chẽ và ngưng thuốc ngay khi nhận thấy các dấu hiệu như nổi ban da, da tróc vảy.Thuốc Flucofast có khả năng kéo dài quãng QT nên những bệnh nhân có tiền sử bị loạn nhịp cần thận trọng khi sử dụng. 5. Tương tác thuốc của Flucofast Việc dùng chung Flucofast với các thuốc sau đây có thể gây ra những tác động đến hiệu quả điều trị:Rifabutin, Rifamycin: Flucofast làm thay đổi nồng độ trong máu của hai thuốc kể trên, nhất là khi sử dụng trên bệnh nhân HIV.Thuốc chống đông máu coumarin: Ảnh hưởng đến thời gian prothrombin.Phenytoin, Cyclosporin, thuốc hạ đường huyết nhóm Sulfonylurea, theophylin, astemizol,...: tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương khi kết hợp với Flucofast.Trên đây là những thông tin cơ bản về thuốc Flucofast. Vì Flucofast là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,050
Nắm rõ 3 điều cần biết về thuốc tăng nhãn áp Lumigan Tăng nhãn áp là một căn bệnh nguy hiểm về mắt có thể dẫn đến mù lòa ở người bị mắc phải. Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc chữa tăng nhãn áp được sử dụng trên thị trường, trong đó bao gồm thuốc tăng nhãn áp lumigan. Cùng tìm hiểu về công dụng của thuốc lumigan trong bài viết dưới đây.  1. Tăng nhãn áp: căn bệnh lấy đi “ánh sáng” của bao người 1.1. Bệnh tăng nhãn áp là gì? Bệnh tăng nhãn áp hay glaucoma là một bệnh mắt nghiêm trọng ảnh hưởng đến thị lực, có thể gây mất thị giác nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Căn bệnh này là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa trên toàn thế giới. Glaucoma thường không gây ra triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu. Điều này làm cho việc phát hiện bệnh trở nên khó khăn và nó thường được gọi là “kẻ sát nhân thầm lặng” của thị lực. 1.2. Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh tăng nhãn áp Nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh tăng nhãn áp (glaucoma) liên quan đến sự cản trở hoặc không cân bằng trong quá trình dòng chảy nước mắt trong mắt, dẫn đến tích tụ chất lỏng mắt và tăng áp lực trong đáy mắt. Các yếu tố sau đây có thể góp phần gây ra glaucoma: – Tắc nghẽn hoặc hẹp góc thoát nước mắt: Glaucoma góc hẹp (angle – closure glaucoma) xảy ra khi góc trước mắt bị đóng lại hoặc hẹp đi, không cho phép nước mắt thoát ra đủ. Điều này dẫn đến tăng áp lực nhanh chóng trong mắt và gây ra triệu chứng cấp tính. – Thiếu thải nước mắt: Glaucoma mở góc (open – angle glaucoma) thường xảy ra khi các cơ quan dòng chảy nước mắt như cơ quan sản sinh nước mắt (cơ quan ciliary) và góc trước mắt hoạt động bình thường, nhưng nước mắt vẫn không được thoát ra đủ, gây tăng áp lực trong mắt theo thời gian. – Các vấn đề liên quan đến máu và mạch máu trong đáy mắt: Sự cản trở hoặc tổn thương các mạch máu đáy mắt có thể gây ra tăng áp lực và hạn chế cung cấp dưỡng chất cho thần kinh mắt. – Di truyền: Khi có người trong gia đình bị tăng nhãn áp thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. – Tuổi tác: Người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh glaucoma cao hơn so với người trẻ tuổi. – Bệnh lý và chấn thương mắt: Một số bệnh lý như viêm mạch máu (vasculitis) hoặc chấn thương mắt có thể gây ra căn bệnh glaucoma thứ phát. – Sử dụng dược phẩm: Một số loại thuốc như các corticosteroid dùng trong mắt hoặc uống có thể gây tăng áp lực trong mắt. Bệnh tăng nhãn áp là một bệnh mắt nghiêm trọng ảnh hưởng đến thị lực và có thể gây mất thị giác 2. Điều cần biết khi điều trị bệnh bằng thuốc tăng nhãn áp Lumigan 2.1. Thuốc tăng nhãn áp Lumigan là gì? Lumigan là một loại thuốc mắt được sản xuất bởi hãng dược Allergan, Inc. Có thành phần hoạt chất chính là bimatoprost 0.01% hoặc 0.03%. Thuốc này được sử dụng để điều trị tăng nhãn áp (glaucoma) và hạ áp lực trong mắt ở người mắc tăng nhãn áp hoặc bệnh tăng áp trong đáy mắt (ocular hypertension). Lumigan thuộc vào nhóm thuốc prostaglandin analogs, hoạt động bằng cách tăng lưu thông chất lỏng trong mắt, gọi là nước mắt. Bằng cách này, thuốc sẽ giúp làm giảm áp lực trong mắt bằng cách tăng sự thoát nước mắt ra khỏi mắt và giảm sự sản xuất nước mắt. Qua đó giúp ngăn chặn sự tích tụ chất lỏng trong đáy mắt và giảm nguy cơ hư hại thần kinh và mạch máu mắt do tăng nhãn áp. 2.2. Công dụng của thuốc tăng nhãn áp lumigan Công dụng chính của thuốc tăng nhãn áp Lumigan là điều trị tăng nhãn áp, còn gọi là glaucoma và hạ áp lực trong mắt ở người mắc tăng nhãn áp hoặc bệnh tăng áp trong đáy mắt (ocular hypertension). Lumigan giúp kiểm soát và giảm áp lực trong đáy mắt, từ đó giúp ngăn chặn sự hư hại đến thần kinh và mạch máu mắt do tăng nhãn áp. Các công dụng của thuốc Lumigan bao gồm: – Giảm áp lực trong mắt: Lumigan là prostaglandin analog, hoạt động bằng cách tăng lưu thông chất lỏng trong mắt, làm giảm áp lực trong hệ thống dòng chảy nước mắt. Điều này giúp giảm tăng áp lực trong đáy mắt, giảm nguy cơ tổn thương thần kinh và mạch máu mắt. – Kiểm soát glaucoma: Bệnh tăng nhãn áp (glaucoma) là một bệnh mắt nghiêm trọng và có thể gây mất thị lực nếu không được điều trị kịp thời. Lumigan giúp kiểm soát bệnh glaucoma và ngăn chặn sự tiến triển của nó. – Sử dụng trong tăng áp trong đáy mắt (ocular hypertension): Nếu áp lực trong mắt tăng mà không gây ra triệu chứng hay tổn thương, được gọi là tăng áp trong đáy mắt. Lumigan cũng được sử dụng để hạ áp lực trong trường hợp này để giảm nguy cơ phát triển thành glaucoma. Lưu ý, việc sử dụng Lumigan phải được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa mắt. Điều quan trọng là bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng và lịch trình điều trị để đảm bảo hiệu quả, tránh gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. Thuốc Lumigan có thể giảm áp lực ở mắt, hạn chế những triệu chứng của căn bệnh tăng nhãn áp 2.3. Thuốc Lumigan có gây ra tác dụng phụ hay không? – Ngứa, đỏ, sưng mắt: Đây là các tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng Lumigan. Mắt có thể cảm thấy ngứa ngáy, đỏ hoặc sưng. Tuy nhiên, thường thì những tác dụng này không nghiêm trọng và tự giảm sau khi cơ thể thích nghi với thuốc. – Màu mắt thay đổi: Sử dụng Lumigan có thể làm thay đổi màu mắt, đặc biệt là mắt màu xanh lá cây. Hiện tượng này thường không đáng lo ngại về sức khỏe, nhưng nếu bạn nhận thấy màu mắt thay đổi sau khi sử dụng Lumigan, nên báo cho bác sĩ để kiểm tra. – Tăng sự mọc lông mi: Một số người sử dụng Lumigan có thể gặp hiện tượng mọc lông mi dày và dài hơn. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng Lumigan để điều trị tăng nhãn áp, tác dụng này thường không trực tiếp liên quan đến điều trị và không phải lý do để ngừng sử dụng thuốc. – Các tác dụng phụ khác: Một số tác dụng phụ khác có thể gặp như đau mắt, đỏ mắt, khô mắt, nhạy ánh sáng và đôi khi gây ra viêm miễn dịch hoặc viêm niêm mạc mắt. Thuốc Lumigan có thể gây ra tác dụng phụ khiến mắt bị đỏ và sưng
thucuc
1,219
Cách để tỉnh ngủ ngay lập tức bạn có thể tham khảo Buồn ngủ là nhu cầu sinh lý bình thường của cơ thể. Đặc biệt, buồn ngủ xuất hiện nhiều vào những lúc bạn cảm thấy mệt mỏi. Thời điểm buồn ngủ chúng ta thường muốn uống một ly cafe để tỉnh táo hơn và có rất nhiều phương pháp giúp bạn lấy lại sự tỉnh táo ngay lập tức. Vậy có những cách để tỉnh ngủ ngay lập tức nào hiệu quả? 1. Ngủ đủ giấc vào buổi tối Để có thể duy trì tỉnh táo trong một ngày dài thì cơ thể cần được nghỉ ngơi đủ vào mỗi buổi tối. Bạn cần xây dựng cho mình một chế độ nghỉ ngơi khoa học. Mỗi người đều cần phải cố gắng ngủ đầy đủ từ 6 - 8 tiếng. Việc ngủ đủ giấc sẽ hạn chế tối đa tình trạng buồn ngủ bất chợt vào thời điểm trong ngày. Nếu xảy ra tình trạng buồn ngủ, bạn cũng dễ dàng kết thúc vấn đề này nhanh chóng khi cơ thể có đủ năng lượng. 2. Sắp xếp thời gian thư giãn, nghỉ ngơi khi làm việc Thời gian làm việc áp lực, căng thẳng cũng là nguyên nhân khiến cơ thể mệt mỏi và buồn ngủ. Vào những thời điểm này, bạn nên dừng tay nghỉ ngơi và thư giãn. Chỉ cần một vài phút ngắn ngủi đi lại, uống nước hoặc tập một vài động tác thể dục có thể giúp bạn lấy lại tinh thần nhanh chóng. Nếu quá mệt mỏi, hãy tranh thủ nghỉ ngơi vào buổi trưa. Thời gian nghỉ ngơi mặc dù ngắn nhưng lại đóng vai trò quan trọng để bạn tỉnh táo. 3. Cách để tỉnh ngủ ngay lập tức - hít thở sâu và nhìn thẳng vào mặt trời Theo nghiên cứu, quang cảnh và môi trường xung quanh sẽ có tác động rất lớn đến sự tỉnh táo hay buồn ngủ của bạn. Khi không gian quá yên tĩnh kết hợp với tình trạng mệt mỏi sẽ rất dễ khiến cơ thể buồn ngủ. Cách để tỉnh ngủ ngay lập tức trong tình huống này chính là đứng dậy ngắm nhìn không gian, hít thở thật sâu. Bạn cũng có thể nhìn thẳng vào ánh nắng mặt trời. Như vậy, tinh thần sẽ nhanh chóng tỉnh táo trở lại. Hơn nữa, việc tiếp xúc với ánh nắng buổi sáng với thời gian thích hợp sẽ giúp cơ thể hấp thụ vitamin D. Đi cùng với đó là tiếp theo năng lượng để bạn duy trì sự tỉnh táo làm việc suốt một ngày dài. 4. Nhắm mắt ngủ trong một khoảng thời gian ngắn Cơn buồn ngủ có thể xuất hiện ngay cả khi bạn đã nghỉ ngơi đủ vào buổi tối. Đôi khi, bạn không thể khống chế lại được cơn buồn ngủ này. Thay vì tìm cách để tỉnh ngủ ngay lập tức bạn có thể dành ra một ít phút để nghỉ ngơi. Giấc ngủ ngắn trong trường hợp này sẽ là giải pháp an toàn giúp bạn bảo vệ sức khỏe, tái tạo lại nguồn năng lượng cho cơ thể. Ngoài ra, một giấc ngủ ngắn sẽ là phương pháp để bạn có thể làm việc năng suất hơn trong khoảng thời gian còn lại. Những giấc ngủ này chỉ kéo dài trong khoảng thời gian từ 10 - 15 phút. Đây cũng là khoảng thời gian đủ để bạn có thể chấm dứt cơn buồn ngủ ập đến bất ngờ. 5. Ăn uống đơn giản khi thấy buồn ngủ Ăn uống đơn giản cũng là cách để tỉnh ngủ ngay lập tức khá hiệu quả. Mỗi người đều nên bổ sung bữa ăn nhẹ nhàng, đơn giản sau bữa ăn chính vài giờ. Việc ăn đồ ăn nhẹ sẽ bổ sung thêm năng lượng cho cơ thể. Giảm thiểu tình trạng căng thẳng đầu óc, mệt mỏi - nguyên nhân chính gây nên việc buồn ngủ bất ngờ. Khi buồn ngủ bạn có thể lựa chọn một vài món ăn nhẹ để giúp cơ thể tỉnh táo trở lại. Quá trình ăn sẽ tạo cảm giác thoải mái, thư giãn. Hương vị món ăn là yếu tố kích thích sự tỉnh táo của đầu óc rất tốt. Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn những món ăn nhẹ hợp lý. Chỉ bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ, protein hay vitamin như trái cây, các loại hạt, sữa chua,… Hãy cẩn thận khi uống cà phê hoặc những thức ăn khó tiêu như thịt. 6. Hãy để cơ thể vận động khi buồn ngủ, mệt mỏi Khi bạn làm việc, học tập thường chỉ ngồi yên một chỗ. Đây là nguyên nhân khiến bạn cảm thấy vô cùng buồn ngủ. Những lúc như vậy bạn hãy đứng dậy và vận động một chút. Bạn có thể đi lại trong phòng, dọn dẹp hoặc tập một vài động tác thể dục. Những hoạt động này sẽ giúp bạn “đánh bay” cơn buồn ngủ để quay trở lại công việc của mình. Bạn cũng nên xây dựng cho mình thói quen tập thể dục. Việc tập thể dục đều đặn, khoa học sẽ giúp nâng cao sức khỏe của bản thân. Khi cơ thể khỏe mạnh, tràn đầy năng lượng tích cực thì sẽ không xuất hiện tình trạng buồn ngủ bất ngờ. Sau khi làm việc liên tục trong khoảng 2 - 3 giờ nên dành ra ít phút thư giãn, vận động. Như vậy sẽ không khiến cơ thể bị cứng ngắc, đau mỏi vai gáy, lưng vừa để đầu óc tỉnh táo, đạt hiệu quả cao hơn trong công việc. 7. Trò chuyện với những người bên cạnh - giải pháp duy trì sự tỉnh táo Cách để tỉnh ngủ ngay lập tức khi bạn đang làm việc có thể thông qua việc trao đổi, tương tác với người bên cạnh mình. Trong quá trình trò chuyện đầu óc của bạn sẽ được thả lỏng, thư giãn. Bên cạnh đó, những mẩu chuyện vui có thể khiến bạn cười và không còn cảm thấy buồn ngủ nữa. Trò chuyện với mọi người vừa tăng sự tương tác, tạo mối quan hệ gần gũi vừa mang đến cho bạn những câu chuyện vui, tăng năng lượng tích cực. Bạn sẽ thoát khỏi tình trạng buồn ngủ đeo bám mà không cần sử dụng bất cứ sản phẩm chứa thành phần kích thích thần kinh khác. 8. Bổ sung nước cho cơ thể của bạn khi buồn ngủ Buồn ngủ bất chợt có thể xảy ra do bạn đang bị thiếu nước. Khi cơ thể thiếu nước sẽ tạo cảm giác mỏi mệt, ủ rũ. Ngoài ra, mọi người cũng có thể cảm thấy buồn ngủ, không thể tiếp tục duy trì sự tập trung trong công việc. Ngay lập tức hãy bổ sung một ly nước đầy. Vào mùa hè bạn có thể uống nước đá mát lạnh và một ly nước ấm vào mùa đông. Nước sẽ kích thích khí huyết lưu thông, tăng sự tỉnh táo tập trung của não bộ. Như vậy, cách để tỉnh ngủ ngay lập tức không cần đến caffeine có rất nhiều. Bạn hãy thử thực hiện những cách đã được tổng hợp trong bài viết khi cơ thể cảm thấy buồn ngủ. Đảm bảo sẽ giúp bạn lấy lại sự tỉnh táo nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.
medlatec
1,224
Tại sao phải khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mỗi năm? Tại sao phải khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hàng năm thì doanh nghiệp hãy xem ngay 4 lí do dưới đây. Đây là một hoạt động có ý nghĩa đối với cả 2 phía. Đặc biệt còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội nói chung và với người lao động nói riêng. 1. Hệ quả đáng lo nếu doanh nghiệp không khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 1.1. Bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động gia tăng Bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động có nguy cơ tăng cao do nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó có nguyên nhân doanh nghiệp thờ ơ, không quan tâm tới sức khỏe của người lao động. Nếu không được kiểm tra, theo dõi thường xuyên thì người lao động rất dễ đối mặt với rất nhiều vấn đề sức khỏe, từ nhẹ đến nặng. Thậm chí nguy cơ tai nạn trong quá trình làm việc. Các yếu tố dẫn tới hệ quả này bao gồm: – Môi trường lao động độc hại – Xuất phát từ tính chất nghề nghiệp như phải nói nhiều, đứng nhiều, phải tiếp xúc với các chất hóa học, tia bức xạ,… – Tăng ca triền miên không nghỉ ngơi, áp lực công việc,… – Thói quen xấu hàng ngày như bỏ bữa, uống cà phê, rượu/bia, tư thế ngồi làm việc không đúng,.. Qua thời gian, sức khỏe của người lao động sẽ bị ảnh hưởng vô cùng xấu. Nguy hiểm hơn, có những bệnh tấn công âm thầm và để lại biến chứng nghiêm trọng nếu không phát hiện sớm. Một số bệnh nghề nghiệp đáng báo động hiện nay đó là: – Bệnh điếc nghề nghiệp, nhiễm độc chì, rung cục bộ nghề nghiệp, bệnh bụi phổi… – Các bệnh về đường tiêu hóa – Các bệnh tuyến giáp, thanh quản – Tình trạng thoát vị đĩa đệm, đau mỏi vai gáy, các bệnh xương khớp khác,… – Các bệnh về mắt như giảm thị lực, đau mắt đỏ,…. Người lao động có nguy cơ cao mắc nhiều bệnh nghề nghiệp khác nhau 1.2. Người lao động vắng mặt vì lý do sức khỏe Tình trạng người lao động xin vắng mặt vì lý do sức khỏe xảy ra hầu hết ở mỗi doanh nghiệp. Nếu số lượng xin nghỉ nhiều thì dây chuyền làm việc của cả hệ thống sẽ bị ảnh hưởng. Hơn nữa, các công việc cũ ở những vị trí xin nghỉ nếu không được giải quyết sẽ gây ra tồn động, gián đoạn các công việc mới. Nếu cứ như vậy thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tạo ra sản phẩm cũng như gây tổn hại tài chính. Đây chính là một trong lý do giúp doanh nghiệp hiểu “Tại sao phải khám sức khỏe định kỳ cho người lao động”. 1.3. Năng suất làm việc giảm Như đã nói ở trên, năng suất làm việc giảm là vì thiếu hụt nhân sự. Sự thiếu hụt này có thể là do: – Xin nghỉ tạm thời vì lý do sức khỏe – Khó khăn trong việc bổ sung nhân lực mới Điều này khiến cho việc tương tác, hỗ trợ giữa các vị trí trở nên khó khăn. Đồng thời tạo nên lỗ hổng trong dây chuyền hoạt động. Năng suất lao động giảm sút nếu sức khỏe không đảm bảo 1.4. Người lao động dễ nghỉ việc vì không có chế độ phúc lợi Doanh nghiệp không có những chế độ phúc lợi dành cho người lao động sẽ dễ rơi vào tình trạng số lượng người nghỉ việc tăng cao. Hiện nay, tất cả người lao động đều quan tâm tới chế độ, quyền lợi của bản thân khi làm việc ở doanh nghiệp. Nếu nhận thấy mình không được hưởng chế độ, quyền lợi xứng đáng thì người lao động có thể rời đi bất kỳ lúc nào. Việc doanh nghiệp quan tâm tới nguồn nhân lực không chỉ tạo liên kết với nhân sự cũ mà còn thu hút cả nguồn nhân lực mới. Nếu xem nhẹ, không quan tâm thì doanh nghiệp sẽ khó duy trì hoạt động về lâu dài do tình trạng nhân sự không ổn định. 2. Khám sức khỏe cho người lao động giúp giải quyết bài toán trên Qua 4 hệ quả trên thì doanh nghiệp phần nào đã hiểu rõ hơn tại sao phải khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Hoạt động này giúp giải quyết nhiều bài toán khó đang đặt ra hiện nay. Doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe cho người lao động thường có những bước khám cơ bản như: – Đo thể lực và huyết áp – Khám lâm sàng liên quan tới mắt, răng hàm mặt, tai mũi họng, tim phổi, tiêu hóa, tiết niệu,… – Khám cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu và nước tiểu, chụp X-quang đánh giá tim phổi, siêu âm ổ bụng đánh giá các bệnh lý về gan, mật, tụy,… Khám sức khỏe định kỳ hàng năm mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Việc tổ chức kiểm tra sức khỏe cho toàn hệ thống giúp: – Đánh giá tình trạng sức khỏe chung và phân loại sức khỏe của nguồn nhân lực. – Thể hiện sự quan tâm thiết thực của ban lãnh đạo với nhân viên trong doanh nghiệp. – Thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp ra bên ngoài xã hội. – Giảm thiểu tai nạn lao động hoặc nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp. – Vừa tạo sợi dây liên kết với nhân viên hiện tại, vừa thu hút nguồn nhân lực mới. Khám sức khỏe định kỳ giúp doanh nghiệp nắm bắt tình trạng nguồn nhân lực hiện tại 3. Tại sao phải khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất 1 lần/năm? Theo quy định của Nhà nước, mỗi năm khám sức khỏe cho người lao động ít nhất 1 năm/lần là tần suất mà doanh nghiệp nào cũng nên thực hiện. Đặc biệt, những người làm những công việc nặng nhọc, môi trường làm việc độc hại, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm phải được khám sức khỏe ít nhất 2 lần/năm. Ít nhất 1 lần/năm thì người lao động được tham gia kiểm tra sức khỏe do công ty tổ chức
thucuc
1,081
Đau đầu nhói từng cơn là bệnh gì? cách khắc phục 1. Đau đầu nhói từng cơn có nguy hiểm không? Đau nhói đầu hay đau đầu giật từng cơn là một triệu chứng của bệnh đau nửa đầu, hay còn gọi là bệnh đau đầu Migraine (đau đầu vận mạch). Nguyên nhân gây đau đầu nhói từng cơn xuất phát do căn nguyên mạch máu não. Do sự co giãn bất thường của hệ thống mạch máu não một bên. Cơ chế gây ra sự rối loạn này hiện nay chưa biết rõ. Đau đầu Migraine biểu hiện lâm sàng thường xảy ra từng cơn với tính chất: cơn đau nửa đầu kéo dài từ 4 – 72 giờ. Thỉnh thoảng có kèm theo triệu chứng nôn và buồn nôn. Do có sự co giãn bất thường của hệ thống mạch máu não nên kéo theo sự rối loạn tuần hoàn. Vì vậy trong cơn đau bệnh nhân thường gặp những những cơn chóng mặt, mắt mờ không nhìn rõ mọi vật chung quanh. Mặc dù bệnh không nguy hiểm nhưng nếu cơn đau kéo dài thì ít nhiều ảnh hưởng đên hiệu quả công việc cũng như chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, cũng không loại trừ đau đầu Migraine có biến chứng thần kinh thì nguy hiểm cho người bệnh rất nhiều. Đau đầu là triệu chứng thường gặp, khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng công việc và cuộc sống. 2. Đau đầu nhói từng cơn thường gặp ở bên phải hay bên trái? Do sự co giãn bất thường của hệ thống mạch máu não một bên nên người bệnh có thể bị đau đầu bên phải hoặc đau đầu nhói từng cơn bên trái. Các triệu chứng mà người bệnh thường gặp phải bao gồm: – Một bên đầu đột ngột đau nhói lên. Đau nửa đầu có thể kéo dài từ vài giờ cho đến vài ngày (thường tối đa là 72h). – Người bệnh thường có cảm giác đau đầu giật giật ở một bên đầu, nên kiểu đau này còn được mô tả là đau đầu giật dây thần kinh. – Thay đổi trong tâm trạng, cảm xúc: đột nhiên buồn phiền tựa như trầm cảm, hoặc cáu kỉnh, bất mãn – Không chịu được ánh sáng quá chói (nhạy cảm với ánh sáng) – Không chịu được tiếng ồn (nhạy cảm với âm thanh) – Tăng động – Cảm giác uể oải, mệt mỏi – Thay đổi khẩu vị và buồn nôn, thậm chí đau quá có thể bị nôn.   3. Đau đầu nhói từng cơn khám khoa nào? Khám ở đâu? 3.1 Đau đầu nhói từng cơn khám khoa nào? Đau đầu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có nguyên nhân do bệnh lý nhưng cũng có thể do các yếu tố khác như tâm lý, môi trường,… Nếu do nguyên nhân bệnh lý, có thể do bệnh lý trong não (bệnh lý về thần kinh) hoặc bệnh lý ngoài não, nhưng chủ yếu những cơn đau đầu do nguyên nhân bệnh lý thường là dấu hiệu của bệnh lý về thần kinh gây ra. Chính vì vậy, khi có biểu hiện đau đầu bạn nên lựa chọn thăm khám với bác sĩ chuyên khoa về thần kinh. Khám với bác sĩ đúng chuyên khoa, sẽ giúp: – Đánh giá đúng tình trạng bệnh – Tìm ra nguyên nhân nhanh chóng và chính xác – Loại bỏ các bệnh lý có liên quan – Đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả – Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho người bệnh. Đau đầu có thể do bệnh lý trong và ngoài não, nhưng phần lớn các trường hợp bị đau đầu do bệnh lý thần kinh gây ra. Nếu có biểu hiện đau đầu bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. 3. Các bác sĩ từng có nhiều năm khám và điều trị bệnh lý hệ thần kinh, từng đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng như Trưởng khoa, Phó khoa Thần kinh tại một số bệnh viện lớn trong nước như Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thanh Nhàn,… – Hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại giúp phát hiện, chẩn đoán nhanh chóng và chính xác như: Chụp cộng hưởng tử MRI sọ não – mạch máu và nhiều bộ phận khác thuộc hệ thần kinh, chụp cắt lớp vi tính MSCT, đo điện não đồ, ghi lưu huyết não, chọc dịch não tủy,… – Hội chẩn đa khoa không để lọt bệnh. – Thăm khám tận tình, phục vụ chu đáo. – Chi phí hợp lý. Được áp dụng bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh.
thucuc
771
Xạ trị công nghệ cao – kỹ thuật xạ trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT) Xạ trị điều biến cường độ chùm tia hay còn gọi là xạ trị điều biến liều (IMRT): là một kỹ thuật xạ trị mà chùm tia xạ được điều biến sao cho cường độ tại các điểm bên trong trường chiếu là không đồng nhất bằng cách sử dụng bộ bù mô (compensator) hoặc các cặp lá của bộ chuẩn trực đa lá (MLC),...IMRT đã được đưa vào lâm sàng từ những năm đầu thập kỷ 1990. Ngày nay, IMRT đã trở thành một mô thức chuẩn cho phép phân phát liều xạ có độ phù hợp cao hơn (liều bảo phủ thể tích khối u được cải thiện hơn và tránh được các mô lành nhiều hơn) so với kỹ thuật xạ trị tương thích 3 chiều (3D-CRT) và xạ trị thường quy.Xạ trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT) là một sự phát triển mới của IMRT, kỹ thuật này cho phép phân phát liều xạ có độ phù hợp cao hơn, khoảng thời gian điều trị ngắn hơn và lượng bức xạ (MU) phát ra ít hơn so với kỹ thuật IMRT. Trong quá trình xạ trị VMAT, máy gia tốc tuyến tính vừa có thể thay đổi suất liều, thay đổi vị trí các lá MLC đồng thời Gantry vừa quay xung quanh bệnh nhân.VMAT là kỹ thuật xạ trị công nghệ cao đã được áp dụng tại các nước phát triển trên thế giới từ những năm 2007 ở Mỹ và ở Nhật Bản từ 2008. 1. Đối tượng chỉ định Áp dụng với bệnh nhân nào: Tất cả bệnh nhân ung thư có chỉ định xạ trị.Chống chỉ định với ai: bệnh nhân đã xạ trị, có bệnh hệ thống phức tạp, bệnh nhân tử vong gần, bệnh nhân không nằm yên được trên bàn máy để thực hiện kĩ thuật. 2. Ưu/nhược điểm của kỹ thuật? 2.1 Ưu điểm. Cung cấp liều xạ tối ưu đến mục tiêu điều trị và giảm liều đến các mô lành bên cạnh khối U, giảm tác dụng phụ cấp tính của xạ trị (dưới 20% tác dụng phụ độ 3 trở lên với kỹ thuật thông thường và dưới 5% với kỹ thuật VMAT) như khô miệng, viêm da, cứng hàm,... Vì vậy kỹ thuật VMAT thể hiện sự ưu điểm vượt trội với các khối U ở gần các cơ quan quan trọng của cơ thể ( VD: Ung thư vùng đầu cổ, Ung thư vùng tiểu khung ...). Giảm thời gian điều trị xạ trị xuống từ 1/2 đến 2/3 thông qua việc cấp liều cao và chính xác đến khối U mà không ảnh hưởng đến sự an toàn của người bệnh. Mang lại sự thoải mái và yên tâm cho người bệnh khi nằm điều trị hàng ngày2.2 Nhược điểm. Giá thành cao, quy trình phức tạp, trang thiết bị và máy hiện đại đắt tiền 3. Quy trình thực hiện (các bước thực hiện) Bước 1: Thông qua chỉ định xạ trị của Hội đồng ung thư đa chuyên khoa: Các chuyên gia trong các lĩnh vực: Xạ trị ung thư, Nội khoa ung thư, Ngoại khoa, Chẩn đoán hình ảnh, Giải phẫu bệnh,... sẽ cùng hội chẩn xem xét và đưa ra quyết định có chỉ định VMAT cho bệnh nhân hay không.Bước 2: Chụp CT mô phỏng xạ trị Hình 1. Làm mặt nạ, đặt tư thế và cố định bệnh nhân trong phòng chụp CT mô phỏng. Bước 3: Lập kế hoạch xạ trị VMAT Hình 2. Thiết kế trường chiếu (cung quay) và lập kế hoạch xạ trị VMAT đảm bảo cấp dữ liều vào khối u và tránh các cơ quan lành xung quanh. Bước 4: Kiểm tra chất lượng kế hoạch trước xạ trị: Thực hiện chiếu xạ kế hoạch lên phantom và tiến hành đo liều thực tế để so sánh với liều tính toán trên kế hoạch nhằm kiểm tra chất lượng kế hoạch trước xạ trị. Hình 3. Chiếu xạ kế hoạch lên phantom và đo liều thực tế so với liều tính toán trên kế hoạch để kiểm tra chất lượng kế hoạch trước xạ trị. Bước 5: Xạ trị VMAT hàng ngày: Sử dụng bộ dụng cụ đặt tư thế và cố định bệnh nhân giống như lúc chụp CT mô phỏng. Trước khi chiếu xạ theo kế hoạch, tiến hành chụp xác minh (chụp x-quang hai chiều hàng ngày và chụp ba chiều CBCT 2 lần / một tuần) để kiểm tra các mốc xương và đánh giá sự chính xác của kỹ thuật. Hình 4. Chụp xác minh X-quang 2 chiều và 3 chiều CBCT đảm bảo chiếu xạ đúng vị trí khối u cần xạ. Bước 6: Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong, sau xạ trị: Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trước, trong và sau các buổi xạ VMAT. Sau đó mỗi 6 tháng, bệnh nhân được đánh giá lâm sàng, chụp MRI/CT/PET-CT. 4. Hiện nay chúng tôi đã điều trị cho rất nhiều bệnh nhân Ung thư vùng đầu cổ, ung thư vùng tiểu khung, ung thư vùng ngực (thực quản, vú,...)Chúng tôi đã đang và sẽ tiếp tục tạo ra sự đột phá thị trường về xạ trị công nghệ cao tại Hà Nội cũng như Việt Nam. Dựa trên nguồn nhân lực được đào tạo bài bản đảm bảo thực hiện an toàn, chính xác và hiệu quả cũng như được trang bị đầy đủ trang thiết bị, máy hiện đại.Tất cả các bệnh nhân đều được thông qua hội đồng Tumor Board ( Gồm các chuyên gia về: phẫu thuật. xạ trị, hóa trị, chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh...) quyết định việc điều trị xạ trị.Các trang thiết bị máy móc hiện đại, đầy đủ, tất cả các tiêu chuẩn kỹ thuật đều áp dụng theo tiêu chuẩn của Mỹ, Nhật bản. 5. Một số hình ảnh điều trị Bệnh nhân đầu tiên ung thư vòm họng giai đoạn T3N2b. M0 Hình 4. Hình ảnh chụp PET-CT sau 6 tháng điều trị cho thấy khối u đã bị tiêu diệt hoàn toàn. Bệnh nhân Ung thư Họng miệng T4N1M0 Hình 5. Hình ảnh chụp trước và sau 9 tháng điều trị khối u đã tiêu hoàn toàn. Hình 5. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Điều trị ung thư hiệu quả hơn với kỹ thuật xạ trị chuẩn Úc đầu tiên tại Việt Nam
vinmec
1,093
Bị móng quặp cách chữa như thế nào? Móng quặp là tình trạng móng mọc ngược, xuất hiện phổ biến và có thể gặp ở bất cứ ai. Để tìm hiểu cách chữa móng quặp chi tiết, những thông tin dưới đây sẽ là điều mà bạn không nên bỏ lỡ. 1. Móng quặp là tình trạng gì? Dấu hiệu nhận biết Trước khi tìm hiểu móng quặp cách chữa thế nào, chúng ta hãy cùng điểm qua những thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng này.Theo đó, móng quặp còn được biết đến với những tên gọi như móng mọc ngược hay móng chọc thịt. Đây là khái niệm để chỉ tình trạng thân móng không mọc thẳng như bình thường mà quặp lại như móng vuốt. Chúng thường cắm sâu vào phần thịt ở hai bên khóe ngón chân, gây đau nhức cho người bệnh. Nếu không sớm chữa trị, tình trạng này còn có thể dẫn đến nhiễm trùng xương và nhiễm trùng máu.Móng quặp là bệnh lý khá phổ biến với tỷ lệ mắc lên đến 20%. Trong thực tế cũng cho thấy rằng, mỗi người trong chúng ta đều mắc phải tình trạng này ít nhất một lần trong đời. Tuy nhiên, thông thường tình trạng này ở mức độ nhẹ, gây khó chịu trong vài ngày và tự hết mà không cần điều trị. Tình trạng móng quặp thường xảy ra nhiều nhất ở ngón chân, đặc biệt là ở ngón chân cái, rất hiếm gặp ở ngón tay.Bạn có thể nhận biết tình trạng móng mọc ngược qua các dấu hiệu sau:Giai đoạn 1: Xuất hiện cảm giác đau nhẹ đặc biệt khi chạy hay nhón mũi chân. Khi quan sát kĩ ở vị trí đau, bạn sẽ thấy khóe móng chân viêm đỏ nhẹ.Giai đoạn 2: Ngón chân tổn thương hoặc cả bàn chân đổ nhiều mồ hôi hơn, có mùi khó chịu. Phần viêm ở khóe móng thường dồn đụn lên một ụ thịt với kích thước lớn. Nằm dưới ụ thịt này chính là một phần móng kèm theo dịch tiết, máu hay mủ. Người bệnh có thể xuất hiện cảm giác sốt nhẹ.Giai đoạn 3: Nếu không có giải pháp điều trị, khắc phục, móng chân mọc ngược sẽ cắm sâu vào ụ thịt dẫn đến một số vấn đề như viêm tấy đỏ và loét, chảy mủ. Do lúc này tình trạng nhiễm trùng đã trầm trọng nên khối nhiễm trùng này có thể đi sâu tận vào xương vô cùng nguy hiểm. 2. Móng quặp cách chữa như thế nào? 2.1. Chữa móng quặp mức độ nhẹ. Trong trường hợp gặp phải tình trạng móng quặp mức độ nhẹ, các bạn có thể áp dụng một số mẹo điều trị sau đây:Ngâm móng trong nước ấm: Việc mọc ngược vào trong sẽ khiến cho phần mô mềm xung quanh móng bị sưng phù và gây ra cảm giác đau nhức. Khi ngâm vào nước ấm, cảm giác đau sẽ được giảm thiểu rõ rệt. Do đó, bạn có thể ngâm tay hoặc chân vào nước 3 lần/ngày và mỗi lần khoảng 20 phút.Ngâm móng trong giấm táo: Đây là cách chữa móng quặp được lưu truyền trong dân gian do giấm táo có khả năng kháng khuẩn và giúp giảm viêm hiệu quả. Bạn hãy chuẩn bị 1 chậu nước ấm, pha chút giấm táo rồi ngâm trong khoảng 20 phút.Nâng cao phần móng quặp: Để thực hiện, các bạn hãy dùng chỉ nha khoa hoặc mẩu bông gòn nhỏ để dưới cạnh móng. Điều này sẽ giúp nâng phần móng quặp lên, góp phần giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên theo các chuyên gia, khi dùng bông gòn nâng móng quặp lên sẽ gây đau và có thể khiến cho vi trùng có thể xâm nhập. Vì vậy, bạn hãy chú ý ngâm bông gòn với cồn để giảm khả năng bị nhiễm khuẩn.Dùng kháng sinh: Điều này giúp kháng khuẩn và ngăn ngừa nhiễm trùng cho móng quặp hiệu quả. Các loại thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến hiện nay thường chứa thành phần Neosporin, Polysporin hay Bactroban.Hạn chế đi giày: Trong thời gian chữa móng quặp, việc đi tất hay hay giày quá chật sẽ khiến cho tình trạng móng quặp trở nên nặng hơn. Vì thế bạn nên đi dép trong lúc này, giúp chân của bạn không bị ép chặt và không gây chấn thương cho móng.Uống thuốc giảm đau: Nếu bạn cảm thấy cơn đau kéo dài, không dứt gây khó khăn khi sinh hoạt hay đi lại, lúc này các bạn có thể sử dụng thêm các thuốc giảm đau.2.2. Chữa móng quặp mức độ nặng. Khi phát hiện móng quặp ở giai đoạn sớm và triệu chứng còn nhẹ, bạn hoàn toàn có thể áp dụng các mẹo chăm sóc móng tại nhà. Tuy nhiên, các bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa khi xuất hiện những dấu hiệu như: Móng sưng và đau nhiều hơn, xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng, có mủ hay máu.Sau khi tiến hành thăm khám, nếu nhận thấy móng bị nhiễm trùng hay có mủ, bác sĩ có thể sẽ đề nghị bạn tiến hành phẫu thuật.Với phương pháp này, bác sĩ sẽ cắt bỏ phần móng chọc vào thịt và gốc móng tương ứng bằng cách đốt điện, laser hoặc dao mổ. Sau khi phẫu thuật, người bệnh hoàn toàn có thể trở lại hoạt động bình thường và khả năng tái phát ở mức khá thấp. 3. Giải pháp phòng ngừa bệnh móng quặp hiệu quả Cùng với cách chữa móng quặp, việc tham khảo những giải pháp phòng ngừa cũng là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Do đó, người bệnh cần đặc biệt lưu ý đến những vấn đề sau:Cắt móng chân thẳng, tuyệt đối không cắt quá ngắn hay sát rìa màu hồng của thân móng để tránh móng mọc ngược. Nếu có thể, tốt nhất bạn nên chừa lại khoảng 1mm để móng mọc theo nếp cũ.Chọn mua giày vừa chân, đảm bảo không đi giày quá chật đặc biệt là khi tham gia các môn thể thao.Với trẻ đang trong giai đoạn dậy thì, hãy thường xuyên thay giày mới phù hợp với sự phát triển kích thước của bàn chân.Về cơ bản, móng quặp là tình trạng phổ biến xảy ra ở nhiều người. Các trường hợp nhẹ thường không gây nguy hiểm và chúng ta có thể áp dụng các biện pháp xử lý tại nhà. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, cách chữa móng quặp hiệu quả nhất chính là phẫu thuật với độ an toàn cao và ít tái phát.
vinmec
1,118
Bị nổi mẩn ngứa khắp người không rõ nguyên nhân Nổi mẩn ngứa khắp người là tình trạng ngứa da kèm theo các nốt phát ban đỏ bất thường, có thể rải rác hoặc tạo thành các mảng. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các nguyên nhân nổi mẩn ngứa khắp người. Mẩn ngứa có thể cải thiện mà không cần điều trị phức tạp. Tuy nhiên, nổi mẩn ngứa có thể là một dấu hiệu ban đầu hoặc dấu hiệu cảnh báo về một bệnh lý nghiêm trọng hơn. Điều quan trọng là cần tìm nguyên nhân để có biện pháp điều trị thích hợp, đặc biệt nếu tình trạng sẩn ngứa dai dẳng, tái phát hoặc kèm theo các triệu chứng toàn thân khác. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây nổi mẩn ngứa khắp người. 1. Bệnh chàm Bệnh chàm, hay viêm da cơ địa, đặc trưng bởi tình trạng ban dát sẩn, kèm mụn nước li ti gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Tùy vào lứa tuổi mà có vị trí tổn thương đặc trưng. Ngứa là triệu chứng phổ biến, khiến người bệnh gãi và gây ra những tổn thương da thứ phát. Các phương pháp điều trị thông thường cho bệnh chàm bao gồm kem chứa steroid để giảm viêm và kem dưỡng ẩm để bảo vệ da. Nếu tổn thương da bị nhiễm trùng, bác sĩ có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. 2. Viêm da tiếp xúc Viêm da tiếp xúc bao gồm viêm da tiếp xúc dị ứng và viêm da tiếp xúc kích ứng. Biểu hiện lâm sàng là ban đỏ dạng dát sẩn kèm mụn nước, bọng nước tại vị trí tiếp xúc, ban ranh giới rõ ràng. Đôi khi có thể xuất hiện ban đỏ ở vị trí lân cận Dưỡng ẩm và tắm bột yến mạch có thể giúp kiểm soát triệu chứng nổi mẩn ngứa. Trường hợp nghiêm trọng hơn, bao gồm nổi mẩn trên mặt hoặc kéo dài, có thể cần sử dụng kem steroid tại chỗ hoặc uống thuốc theo đơn giúp thuyên giảm triệu chứng. Tránh các yếu tố kích hoạt đã biết là cách tốt nhất để dự phòng xuất hiện các đợt nổi mẩn ngứa tái phát trong tương lai. 3. Bệnh vảy nến Nhiều bác sĩ và chuyên gia về da cho rằng bệnh vảy nến là chứng rối loạn viêm tự miễn làm phá vỡ chu kỳ bình thường của tế bào da. Hệ thống miễn dịch hoạt động không đúng cách khiến các tế bào sừng tăng sinh không kiểm soát, dẫn đến dày sừng, ban đỏ bong vảy nhiều lớp.Đây là bệnh có yếu tố gia đình và không lây, điều này có nghĩa là một người không thể mắc bệnh vảy nến khi tiếp xúc với người mắc bệnh.Vị trí và sự xuất hiện của các mảng phụ thuộc vào loại bệnh vảy nến. Với bệnh vảy nến thể mảng, chiếm khoảng 90% người bị bệnh vảy nến, các mảng màu hồng hoặc đỏ phát triển theo kiểu đối xứng ở khuỷu tay, đầu gối và chân tóc. Những mảng này thường có nhiều lớp vảy trắng, dễ bong phía trên.Một loại bệnh vảy nến phổ biến khác là bệnh vảy nến thể giọt. Bệnh nhân bị bệnh vảy nến thể giọt xuất hiện nhiều nốt sần và mảng màu đỏ, nổi lên trên bề mặt da.Một số loại bệnh vảy nến nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như bệnh vảy nến thể đỏ da toàn thân thường ảnh hưởng đến phần lớn cơ thể, hoặc bệnh vảy nến thể mủ gây ra các mụn nước chứa đầy mủ, tuy nhiên ít phổ biến hơn.Bên cạnh những ảnh hưởng đến về tinh thần và thể chất mà phát ban ngứa của bệnh vảy nến có thể gây nên, bệnh cũng có thể làm xuất hiện các biến chứng khác như cả viêm khớp vảy nến. Biến chứng này ảnh hưởng đến 30% bệnh nhân bị vảy nến và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh viêm ruột và hội chứng chuyển hóa. 4. Mày đay Nổi mề đay hay còn gọi là mày đay, là một loại phát ban ngứa do cơ thể giải phóng histamine, là hậu quả của phản ứng: Dị ứng với một số loại thực phẩm, bao gồm đậu phộng và các loại hạt cây, hải sản. Dị ứng thuốc: kháng sinh, NSAID,...Côn trùng cắn.Tác động của yếu tố vật lý: ánh sáng mặt trời, nóng, lạnh, áp lực...Nhiễm trùng. Trong hầu hết các trường hợp, mày đay sẽ thuyên giảm trong vài ngày. Tuy nhiên, một số người có thể nổi mày đay mạn tính, kéo dài nhiều tháng. Thuốc kháng histamin thường được sử dụng để kiểm soát triệu chứng ngứa và khó chịu trong các trường hợp cấp tính. 5. Nổi mẩn ngứa do rôm sảy Rôm sảy xuất hiện khi các tuyến mồ hôi trên da bị tắc nghẽn, gây viêm và nổi mẩn đỏ ngứa. Rôm sảy thường không cần điều trị và tự khỏi, đặc biệt khi bệnh nhân ở trong điều kiện có khí hậu mát hơn. 6. Thủy đậu Triệu chứng chính của bệnh thủy đậu là xuất hiện các phát ban sau đó phát triển thành mụn nước, kèm ngứa. Những mụn nước cuối cùng sẽ đóng vảy. Bệnh thủy đậu rất dễ lây lan, do đó người mắc bệnh cần tránh tiếp xúc với người khác cho đến khi không có mụn nước mới hình thành và tất cả các mụn nước cũ đã đóng vảy. Thuốc kháng histamine có thể giúp kiểm soát triệu chứng ngứa cho bệnh nhân. 7. Bệnh sởi Sởi là bệnh lý truyền nhiễm cấp tính do virus sởi (thuộc họ Paramyxoviridae) gây nên. Bệnh sởi thường có các nốt phát ban có màu sậm, dạng sần và gồ lên bề mặt da, nhưng các triệu chứng khác có thể phát triển trước khi phát ban xuất hiện. Chúng bao gồm sốt, đốm trắng bên trong miệng và chảy nước mũi. 8. Bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng có thể gây nổi mẩn ngứa hoặc đau trên bàn tay hoặc bàn chân hoặc cả hai. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em dưới 5 tuổi.Nguyên nhân do một loại vi rút truyền nhiễm có thể lây lan qua chất tiết ở mũi và họng, phân, hoặc vảy và mụn nước. Ngoài phát ban, các triệu chứng khác bao gồm sốt, đau họng và lở miệng. 9. Nhiễm trùng Nhiễm trùng có thể gây nổi mẩn ngứa trên các bộ phận khác nhau của cơ thể. Hắc lào là bệnh nhiễm trùng do vi nấm gây ra, phát ban ngứa hình đồng tiền, màu đỏ hoặc màu nâu với mép tổn thương nhô cao hơn. Nấm bàn chân là một bệnh nhiễm nấm dermatophyte phát triển ở da bàn chân, tuy nhiên nó có thể lây lan từ bộ phận này sang bộ phận khác của cơ thể. Cả bệnh hắc lào và nấm da chân đều cần kem chống nấm hoặc đôi khi là thuốc uống để điều trị.Một số trường hợp nổi mẩn ngứa, chẳng hạn như nổi mẩn ngứa do tiếp xúc, có thể tự biến mất. Trường hợp khác chẳng hạn như bệnh lý vảy nến, có xu hướng kéo dài suốt đời. Nguyên nhân xuất hiện nổi mẩn ngứa khắp người rất đa dạng và cách điều trị tình trạng này tùy thuộc vào nguyên nhân. Nổi mẩn ngứa có thể là một triệu chứng kèm theo của một tình trạng cơ bản nghiêm trọng hơn. Nếu bạn bị nổi mẩn ngứa kéo dài hoặc không rõ nguyên nhân, cần đến gặp bác sĩ để xác định chẩn đoán và điều trị thích hợp.
vinmec
1,299
Công dụng thuốc Dilonas Dilonas – thuốc điều trị ung thư kê đơn. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Dilonas, người dùng cần biết được một số thông tin về công dụng, liều dùng và đối tượng sử dụng để có được kết quả điều trị tốt nhất. 1. Dilonas là thuốc gì? Dilonas – thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch có kê đơn.Dilonas có thành phần chính là hoạt chất Anastrozole hàm lượng 1mg cùng các loại tá dược. Bào chế của thuốc Dilonas dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Dilonas Dilonas có thành phần chính là Anastrozole – một hoạt chất ức chế men Aromatase thuộc nhóm không Steroid. Hoạt chất này có tính chọn lọc cao, tác dụng mạnh, đặc biệt là ở nhóm đối tượng nữ giới sau mãn kinh. Oestradiol sản xuất nhờ sự chuyển đổi của Androstenedione sang Oestrone nhờ phức hợp men Aromatase ở các mô ngoại vi, sau đó các Oestrone này sẽ chuyển thành Oestradiol.Nhờ việc giảm Oestradiol trong máu giúp mang lại hiệu quả cho bệnh ung thư vú. Nghiên cứu có độ nhạy cảm cao, cho kết quả Arezol – thành phần có trong Dilonas với liều 1mg/ ngày đều đặn đã làm giảm >80% lượng oestradiol ở nữ giới sau mãn kinh.Anastrozole – thành phần có trong thuốc Dilonas không có hoạt tính kiểu progesteron, androgen hay oestrogen. Do đó, nếu dùng liều cao cũng không gây ra ảnh hưởng đến việc bài tiết cortisol hay aldosterone. Vì vậy, không phải cung cấp thêm Corticoid khi dùng Dilonas.Thuốc Dilonas hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ sau 2h uống. Thời gian thải trừ chậm với thời gian bán thải từ 40 – 50h. 3. Chỉ định thuốc Dilonas Thuốc Dilonas có tác dụng gì? Đây là thuốc được chỉ định cho bệnh nhân bị ung thư vú ở giai đoạn sớm có thụ thể Oestrogen dương tính.Hiệu quả khi dùng Dilonas ở nhóm đối tượng này dựa vào bảng phân tích thời gian sống không tái phát bệnh ở các đối tượng đã dùng Dilonas trong thời gian trung bình là 31 tháng.Ngoài ra, Dilonas còn chỉ định cho các đối tượng ung thư vú tiến triển sau mãn kinh. Đối tượng bị ung thư vú có thụ thể Estrogen (-). Mặc dù hiệu quả chưa được chứng minh trừ trường hợp người bệnh đã đáp ứng tích cực với việc sử dụng điều trị trên lâm sàng với Tamoxifen trước đó. 4. Liều dùng - Cách dùng Dilonas Dilonas dùng theo đường uống với nước đun sôi để nguội, không dùng với nước có ga/ cồn/ chất kích thích khác,... Liều dùng, thuốc Dilonas theo khuyến cáo của nhà sản xuất là 1 viên/ ngày cho người lớn bao gồm cả người cao tuổi. Thuốc Dilonas không dùng cho đối tượng trẻ em.Ở nhóm đối tượng đặc biệt như suy gan, suy thận nhẹ và vừa không có chỉ định điều chỉnh liều dùng Dilonas. 5. Chống chỉ định thuốc Dilonas Thuốc Dilonas không dùng cho các đối tượng:Tiền mãn kinh;Có thai;Cho con bú;Suy thận nặng;Quá mẫn hay dị ứng với thành phần, tá dược có trong Dilonas;Không dùng chung Dilonas với Oestrogen, Tamoxifen;Để đảm bảo an toàn khi dùng Dilonas không dùng thuốc cho các đối tượng chống chỉ định. 6. Tương tác thuốc Dilonas Dilonas được nhà sản xuất đưa ra các cảnh báo về tương tác thuốc. Theo đó, không dùng chung thuốc Dilonas với các thuốc:Oestrogen;Tamoxifen;Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các loại thuốc đang dùng, dùng trong thời gian dài trước khi có chỉ định uống Dilonas. 7. Tác dụng phụ thuốc Dilonas Khi dùng thuốc Dilonas có thể có các tác dụng phụ gồm:Cơn bốc hoả;Suy nhược;Đau/ cứng khớp;Khô âm đạo;Rụng tóc;Nổi mẩn;Buồn nôn;Nôn;Tiêu chảy;Đau đầu;Chảy máu âm đạo;Chán ăn;Hồng ban;Hội chứng Steven-Johnson;Phù mạch;Mề đay;Sốc phản vệ;...Thông báo cho bác sĩ mọi dấu hiệu lâm sàng về tác dụng phụ khi uống Dilonas để được xử trí. 8. Cảnh bảo và thận trọng thuốc Dilonas Một số cảnh báo an toàn và thận trọng được nhà sản xuất đưa ra khi dùng thuốc Dilonas như sau:Không dùng ở trẻ em;Xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm nếu có nghi ngờ về nội tiết;Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân suy gan, thận nặng nên thận trọng nếu dùng Dilonas;Loãng xương hay nghi ngờ loãng xương cần được kiểm tra trước và định kỳ khi dùng Dilonas;Tuân thủ nguyên tắc chú ý các cảnh báo và thận trọng khi dùng Dilonas để nâng cao hiệu quả, an toàn.Thuốc Dilonas là thuốc gì? Dilonas là thuốc điều trị ung thư vú sau mãn kinh. Thuốc Dilonas dùng theo đơn và phải có sự theo dõi trong khi dùng. Các tương tác, tác dụng phụ khi dùng Dilonas khá phức tạp, bạn cần thận trọng.
vinmec
822
Công dụng thuốc Cimazo Chứa thành phần chính là Isotretinoin với hàm lượng 10mg -thuốc Cimazo giúp làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn, vì vậy có công dụng giảm sẹo trên da. Hiện nay thuốc Cimazo được chỉ định để điều trị mụn trứng cá nặng, đặc biệt là dạng nang bọc. 1. Cimazo là thuốc gì? Cimazo là một biệt dược của hoạt chất Isotretinoin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm (hộp 3 vỉ x 10 viên).Mỗi viên nén thuốc Cimazo chứa 10mg Isotretinoin và một số tá dược khác vừa đủ. 2. Cimazo công dụng thuốc Thuốc được sử dụng với mục đích chính là điều trị mụn trứng cá nặng hoặc đáp ứng tối thiểu với các phương pháp điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ.Isotretinoin - dẫn xuất của axit retinoid, một dạng của vitamin A với cơ chế hoạt động là làm giảm lượng dầu tiết ra bởi các tuyến dầu. Từ đó sẽ ức chế sự phát triển của vi khuẩn, giảm tắc nghẽn lỗ chân lông và viêm, giúp da sạch mụn. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cimazo Tốt nhất nên uống thuốc cùng bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn, nuốt toàn bộ viên nang, không được chia nhỏ hay nhai thuốc. Nếu có thể thì sử dụng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để gia tăng sự tuân thủ điều trị. Liều dùng:Khởi đầu với liều 0,5-1 mg/kg mỗi ngày, chia làm 2 lần uống trong 15-20 tuần. Liều tối đa là 20mg/kg mỗi ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hoặc lưng.Duy trì với liều 0,1-1 mg/kg mỗi ngày. Nên ngừng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi sử dụng lại.Đối với phụ nữ có thai: Thuốc có khả năng gây tác dụng xấu trên thai nhi như sẩy thai, quái thai, dị tật,... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào, nhất là trong tam cá nguyệt đầu tiên. Chính vì lẽ đó, không nên sử dụng trừ khi có chỉ định bắt buộc của bác sĩ.Đối với phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể theo dòng sữa truyền đến trẻ. Do đó tốt nhất là không nên dùng hoặc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.Trước khi kê đơn thuốc Cimazo, hãy báo với bác sĩ nếu bạn thuộc một trong những chống chỉ định sau:Quá mẫn với các thành phần khác của thuốc.Mang thai.Đang cho con bú.Trong thời gian dùng thuốc nên kiêng uống đồ uống có cồn như rượu bia, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng (hoặc sử dụng kem chống nắng không chứa dầu, SPF50+, thoa kem ở tất cả các vùng, nhất là mặt, cổ và tai), cũng như không được hiến máu.Chú ý không nên lột da bằng hóa chất, mài da và tẩy lông trong thời gian điều trị, cũng như ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc để tránh khả năng để lại sẹo.Vì các phản ứng có hại nguy hiểm, thuốc chỉ nên được sử dụng để điều trị mụn trứng cá đã kháng nặng và không nên dùng kéo dài.Khi quên liều thuốc hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian điều trị liều tiếp theo, chỉ cần dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm mà không cần dùng gấp đôi liều lượng. 4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Cimazo Tương tác thuốc. Có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc khi sử dụng chung với:Vitamin A.Minocycline.Tetracyclin.Rượu, bia.Thuốc lá.Các thuốc bôi trị mụn khác.Tác dụng phụ. Các tác dụng phụ có thể gặp của Cimazo có thể bao gồm:Đau đầu, đau cơ.Mệt mỏi.Khô da, mũi, miệng. Ngứa.Chảy máu mũi.Lở miệng.Viêm mắt.Đau khớp.Tiêu chảy.Thay đổi tâm trạng, lo lắng.Khi có khô môi, có thể sử dụng son dưỡng môi có chất làm mềm, chống nắng, nên thoa thường xuyên. Tương tự như vậy, có thể dùng kem dưỡng ẩm nếu có khô da, không nên dùng chất tẩy rửa có chứa xà phòng vì dễ gây kích ứng da.Trường hợp có khô mắt và ngứa, đặc biệt ở những người có thói quen đeo kính áp tròng nên gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn sử dụng nước mắt nhân tạo phù hợp.Thuốc ít khi gây viêm gan, tuy nhiên nên xét nghiệm chức năng gan để đánh giá trước khi điều trị.Thuốc hiếm khi gây nhiễm khuẩn da, dễ cháy nắng, viêm gan và phù não.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Cimazo trên đây sẽ giúp người dùng biết cách dùng thuốc và sử dụng sao cho đạt hiệu quả tốt nhất trong vấn đề điều trị mụn.
vinmec
796
Công dụng thuốc Khouma Khouma thuộc nhóm thuốc tim mạch, bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của Khouma là Nebivolol, thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn. Tuy nhiên, thuốc Khouma cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, hoa mắt, khó thở, táo bón...Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin trước khi sử dụng thuốc Khouma 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Khouma Thành phần chính của thuốc Khouma là hoạt chất Nebivolol. Hoạt chất này vốn là hỗn hợp Racemic gồm có hai dạng đồng phân. Cả hai dạng này đều phối hợp với tác động dược lý: Chẹn thụ thể beta chọn lọc và cạnh tranh với tác động do đồng phân d-nebivolol. Thuốc Khouma cũng có những đặc tính giãn mạch nhẹ do có sự tương tác với L-arginine. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Khouma Tác dụng của thuốc Khouma là để điều trị tăng huyết áp vô căn và suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở những người bệnh có độ tuổi từ 70 trở lên. Có thể kết hợp Khouma với các phương pháp điều trị khác.Tuy nhiên, Khouma cũng chống chỉ định với một số trường hợp sau:Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.Người bị suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.Người bị suy tim cấp tính hoặc sốc tim.Người đang mắc hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang.Người có tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản, nhiễm toan chuyển hoá, hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Khouma Thuốc Khouma sử dụng trong điều trị tăng huyết áp ở người lớn được áp dụng với liều 5mg/ ngày. Người bệnh nên sử thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày. Thuốc Khouma có tác dụng hạ huyết áp rõ sau 1 đến 2 tuần điều trị. Đôi khi, có thể cần tới 4 tuần mới đạt được tác dụng tối ưu.Đối với người cao tuổi có thể áp dụng liều Khouma khởi đầu là 2.5mg/ ngày và nếu cần có thể tăng liều lên 5mg/ ngày. Tuy nhiên, với những trường hợp này cần phải cẩn trọng và theo dõi người bệnh thật chặt chẽ.Điều trị suy tim mãn tính dùng liều Khouma khởi đầu là 1.25mg/ ngày và thực hiện tăng liều từng bước dựa trên khả năng dung nạp của người bệnh. Thời gian tăng liều Khouma có thể cách nhau 1 đến 2 tuần. Có thể tăng lên 2.5mg/ ngày và tiếp đó tăng lên 5mg/ ngày và 10mg/ ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Khouma theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Khouma, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quá liều thuốc Khouma Nếu quên liều Khouma, hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, nếu khoảng cách giữa liều Khouma quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Khouma, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Khouma, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Khouma quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn thì cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Khouma Thuốc Khouma có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Khouma có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Khouma gây ra bao gồm: Đau bụng, đau dạ dày, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Khouma. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Khouma có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Khouma có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Khouma hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Ác mộng, trầm cảm, co thắt phế quản, bệnh vảy nến nặng thêm, phù mạch thần kinh, phản ứng quá mẫn, rối loạn tâm thần, hội chứng Raynaud, suy tim mãn tính, ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Khouma gồm:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng Khouma và nếu có thể thì nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng Khouma từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Khouma có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Khouma người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Khouma cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Khouma có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt, đau đầu. Vì vậy, những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lái xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Khouma, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Khouma là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,077
Mách bạn 4 bài tập chữa gù lưng đơn giản tại nhà Gù lưng không chỉ gây ảnh hưởng đến vận động, suy giảm chất lượng cuộc sống mà còn khiến người bệnh cảm thấy tự ti về ngoại hình của mình. Vậy nguyên nhân nào gây ra gù lưng và có thể thực hiện bài tập nào tại nhà để cải thiện tình trạng này? 1. Nguyên nhân nào dẫn đến bị gù lưng? 1.1. Như thế nào là gù lưng? Gù lưng được hiểu là tình trạng cột sống phát triển bất thường và quá mức nên bị cong tròn về phía sau. Người bị gù lưng sẽ có hình dáng bên ngoài rất dễ nhận biết vì cột sống cổ và xương cùng lõm vào bên trong còn phần cột sống ở lồng ngực và thắt ngực thì lại lồi ra ngoài. 1.2. Nguyên nhân gây ra gù lưng là gì? Cột sống được chia thành 4 đoạn: đoạn cổ, đoạn ngực, đoạn thắt lưng và đoạn cùng - cụt. Nếu đúng chuẩn đường cong sinh lý thì cột sống cổ và thắt lưng sẽ ở tư thế hơi ưỡn về trước còn cột sống lưng trên sẽ hơi cong về phía sau. Gù lưng được xem là một dạng rối loạn phát triển cột sống phần lưng khiến cho cơ thể bị dị dạng. Bệnh lý này thường gặp ở người có xương cột sống yếu (chủ yếu là trẻ em) hoặc người bị nứt, bị đè ép phần đĩa đệm. Nguyên nhân gây gù lưng thường gồm: - Dị tật bẩm sinh hoặc yếu tố di truyền Người có bố mẹ bị gù lưng thì khả năng cũng sẽ bị di truyền bệnh lý này (tỷ lệ khoảng 11%). Ngoài ra, dị tật cột sống từ khi còn trong bụng mẹ hoặc mắc dị tật nứt cột sống cũng có thể là nguyên nhân làm cho cột sống bị gù. - Thói quen sinh hoạt hàng ngày Những người thường xuyên mang vác vật nặng khiến cho phần lưng phải gồng lên rất dễ bị gù lưng. Ngoài ra trẻ em ngồi sai tư thế trong suốt thời gian dài, người bị béo phì, vận động ít cũng là những đối tượng thường bị gù lưng. - Một số bệnh lý Có một số bệnh lý được xem là cội nguồn của bệnh gù lưng như: thoái hóa đĩa đệm, đốt sống lưng bị gãy, loãng xương, bệnh Scheuermann, khối u ở cột sống, lao cột sống, còi xương, nhiễm trùng cột sống, viêm khớp,... 2. Bài tập chữa gù lưng đơn giản tại nhà 2.1. Vì sao cần phải chữa gù lưng? Bệnh gù lưng cần được điều trị sớm bởi nó có thể gây ra nhiều hậu quả không tốt cho người bệnh như: - Dáng đi lom khom khiến tâm lý người bệnh mặc cảm, tự ti trong giao tiếp hàng ngày với những người xung quanh. - Gặp khó khăn trong các hoạt động vận động và thường xuyên bị cơn đau nhức quấy rầy. - Chức năng hô hấp bị ảnh hưởng vì xương bị cong thường nằm ngay sau hai lá phổi từ đó làm giảm diện tích chứa khí ở các nang phổi, khiến người bệnh bị khó thở. - Tiêu hóa gặp khó khăn vì dạ dày và thực quản bị ngả về trước theo cột sống nên dễ có nếp gấp lạ, người bệnh dễ bị trào ngược thực quản và nuốt khó. 2.2. Bài tập chữa gù lưng tại nhà 2.2.1. Bài kéo căng cơ cổ Đây là bài tập có tác dụng thư giãn các múi cơ ở vùng vai và cổ từ đó giảm thiểu tình trạng mỏi, căng cứng và gù lưng: - Người tập ở tư thế ngồi hoặc đứng trên thảm, thẳng lưng. - Đưa tay trái qua đầu, đặt bàn tay che vào tai phải rồi nghiêng đầu từ từ về bên tay trái. - Đặt tay phải lên vai phải và nhẹ nhàng kéo căng ra. - Giữ nguyên tư thế trên 15 giây sau đó thả lòng trở về trị trí ban đầu. - Làm lại quy trình trên trong 5 - 10 lần. 2.2.2. Bài kéo căng cơ hông và lưng Tác dụng của bài tập nhằm giảm áp lực cho vùng lưng trên, giúp cột sống được thư giãn, tình trạng đau thắt lưng giảm, nhờ đó mà cải thiện gù lưng: - Đặt người nằm sấp lên thảm, phần mũi chân úp xuống, lồng hai tay vào nhau rồi từ từ kéo ra sau. - Lấy cơ bụng đưa phần đầu, hai tay và hai chân lên cao để tạo thành tư thế duỗi thẳng. - Giữ nguyên như vậy 10 giây rồi đưa người về trạng thái ban đầu. - Thực hiện quy trình trên 10 lần liên tục. 2.2.3. Bài tư thế cây cầu - Tư thế nằm ngửa, gập hai đầu gối lại còn hai tay duỗi thẳng. - Phần người nâng lên, hông và chân chống cao để tạo thành tư thế giống hình cây cầu sau đó giữ trong 5 giây. - Trở về trạng thái ban đầu và tập động tác trên trong 10 lần. Thực hiện đều đặn bài tập này sẽ giúp phần lưng dưới được kéo căng, nhờ đó mà tình trạng gù lưng dần dần được cải thiện. 2.2.4. Bài tư thế con mèo Thực hiện tư thế con mèo sẽ làm tăng đàn hồi, giãn nở cho cột sống nên cột sống tránh được tình trạng xô lệch và mất cân bằng, giảm thiểu nguy cơ gù lưng: - Quay đầu về phía sau, đầu gối chống lên và đưa hai tay vươn về phía trước. - Mở rộng đầu gối bằng với vai, mũi chân chống xuống và mở rộng bằng vai, các ngón tay mở rộng. - Hít thật sâu, phần lưng võng xuống, mặt ngẩng lên kết hợp nâng cằm và hướng mắt nhìn lên. - Nhẹ nhàng thở ra để hóp chặt bụng lại, đẩy lưng lên cao, phần đầu và hai cánh tay nâng lên. - Thực hiện 5 nhịp động tác này liên tục rồi thở ra để trả cơ thể về vị trí ban đầu. 2.3. Khi tập bài tập chữa gù lưng cần lưu ý Để những bài tập chữa gù lưng tại nhà trên đây đạt được hiệu quả cao nhất người bệnh cần: - Thay đổi tư thế sao cho lưng luôn thẳng dù đang làm bất cứ việc gì. - Tham khảo sử dụng đai hỗ trợ cải thiện tình trạng gù lưng. - Chọn loại ghế ngồi hoặc hoặc làm việc có lưng dựa vào để khi mỏi lưng có thể ngửa ra sau. - Tránh mang vật nặng. - Có chế độ ăn được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu, trong đó đặc biệt chú ý vitamin D và canxi để cải thiện sức khỏe cho hệ xương. - Tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm phương pháp chữa trị cột sống khi đã áp dụng bài tập tại nhà một thời gian nhưng không cải thiện. Bệnh gù lưng có thể được phòng ngừa rất đơn giản bằng cách vừa luyện tập những bài tập trên đây vừa chỉnh sửa dáng cho thẳng. Tuy nhiên, không phải ai cũng là đối tượng lý tưởng của những bài tập này. Thường thì bài tập chữa gù lưng tại nhà sẽ phù hợp hơn với trẻ em vì đốt sống còn mềm nên dễ dàng điều chỉnh cấu trúc trở về đúng vị trí ban đầu. Riêng đối với người trưởng thành, khung xương đã cứng nên bài tập ít hiệu quả, nhiều trường hợp cần kết hợp giữa bài tập với điều trị y tế.
medlatec
1,254
Bệnh Parkinson ở người trẻ có đặc điểm gì? Bệnh Parkinson chủ yếu xảy ra ở những người cao tuổi. Nhưng nhiều trường hợp người trẻ tuổi vẫn có thể mắc căn bệnh này, gây nhiều hệ lụy đến sức khỏe, khả năng lao động của người bệnh trong độ tuổi quan trọng. Cùng tìm hiểu bệnh Parkinson ở người trẻ và cách chẩn đoán, điều trị hiệu quả. 1. Thế nào là bệnh Parkinson ở người trẻ? Parkinson nằm trong nhóm bệnh về rối loạn vận động do sự thoái hóa hoặc tổn thương của hệ thần kinh trung ương. Các rối loạn này khiến người bệnh giảm khả năng giữ thăng bằng, cử động và kiểm soát cơ.  Bệnh Parkinson đươc coi là căn bệnh của người già, với độ tuổi mắc bệnh thường trên 65 tuổi. Các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh ở những người dưới 50 tuổi là 50/100.000, trong khi ở độ tuổi dưới 40, tỷ lê này chỉ là 5/100.000.  Theo nghiên cứu và khảo sát, Parkinson là hiện tượng hiếm gặp ở người trẻ tuy nhiên có thể xuất hiện sớm trước khi được chẩn đoán thậm chí từ 10-20 năm. Các triệu chứng bệnh thường không bộc lộ rõ, dễ gây nhầm lẫn. Nếu bệnh khởi phát ở những người dưới 40 tuổi thì được gọi là bệnh Parkinson ở người trẻ. Những người khởi phát bệnh Parkinson khi dưới 40 tuổi thì được gọi là trẻ. 2. Nguyên nhân khiến bệnh Parkinson khởi phát sớm ở người trẻ Nguyên nhân khiến bệnh Parkinson khởi phát bệnh sớm vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên các nhà khoa học nhận định những người trẻ tuổi mắc bệnh này có thể do các yếu tố môi trường kết hợp di truyền. Cụ thể: – Những người có người trong gia đình mắc bệnh Parkinson sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh này khi còn trẻ.  – Một nghiên cứu ở quỹ Parkinson Mỹ cho thấy có hiện tượng đột biến gen ở khoảng 65% người bệnh Parkinson dưới 20 tuổi và 32% người mắc Parkinson từ 20 – 30 tuổi.  – Môi trường chứa nhiều chất hóa học độc hại như thuốc trừ sâu, diệt nấm, diệt cỏ,… có thể thúc đẩy sự phát triển bệnh Parkinson ở những người trẻ tuổi. Do đó, bạn sẽ dễ mắc phải chứng bệnh này ở độ tuổi còn trẻ nếu có các yếu tố nguy cơ sau: – Nam giới. – Sống và làm việc trong các khu vực có chất ô nhiễm, gần khu công nghiệp – Tiếp xúc với chất diệt cỏ, ví dụ chất độc màu da cam. – Từng mắc các chấn thương tại đầu. 3. Các triệu chứng nhận biết Parkinson ở người trẻ 3.1 Các triệu chứng bệnh Parkinson ở người trẻ liên quan đến rối loạn vận động – Run tay, chân, hàm và mặt – Co cứng cơ, cứng đờ các chi hoặc toàn thân – Cử động chậm chạp – Khó giữ lâu một tư thế – Giảm khả năng giữ thăng bằng và phối hợp các động tác, dễ té ngã 3.2 Các triệu chứng bệnh Parkinson ở người trẻ không liên quan đến vận động – Thay đổi tư duy hoặc suy nghĩ một cách bất thường – Thường xuyên phiền muộn – Rối loạn giấc ngủ, khó ngủ, đặc biệt là giai đoạn REM – Táo bón hoặc các vấn đề về đường tiết niệu (tiểu không kiểm soát) – Mất khả năng cảm nhận mùi vị, rối loạn thị giác – Hạ huyết áp tư thế – Giảm ham muốn tình dục – Cân nặng thay đổi – Thường xuyên mệt mỏi – Mất trí nhớ, lú lẫn, sa sút trí tuệ, tuy nhiên ít xảy ra hơn đối với người trẻ. Loạng choạng, dễ ngã là một trong những biểu hiện của bệnh Parkinson 4. Ảnh hưởng của bệnh Parkinson đối với người trẻ Những người trẻ đang ở độ tuổi quan trọng để phát triển sự nghiệp, xây dựng cuộc sống.  Sự suy giảm khả năng vận động trong giai đoạn này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, khả năng lao động, chất lượng cuộc sống và kinh tế của người bệnh. Do vậy, bệnh càng được phát hiện và điều trị sớm thì khả năng kiểm soát và hạn chế những ảnh hưởng của bệnh càng cao. 5. Phương pháp chẩn đoán bệnh Parkinson Việc chẩn đoán bệnh Parkinson hiện nay chủ yếu dựa vào việc thăm khám lâm sàng, khai thác các triệu chứng và bệnh sử. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được thực hiện một số xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh để phân biệt với các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng tương tự. 6. Điều trị Parkinson Tùy vào mức độ bệnh và nguyên nhân gây bệnh, một số phương pháp điều trị sẽ được ứng dụng như sau: 6.1 Dùng thuốc Dùng thuốc là biện pháp điều trị của hầu hết người bị Parkinson. Một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh này gồm: – Chất chủ vận dopamine: Kích thích trực tiếp tế bào não, giúp các dopamine trong não hoạt động tốt hơn.  – Thuốc ức chế phân giải dopamine: Giúp kéo dài thời gian tác dụng của dopamine trong não. – Thuốc kháng cholinergic và amantadine: Thường được dùng ở giai đoạn sớm. – Levodopa: Các chuyên gia khuyến cáo chỉ nên sử dụng thuốc này với liều thấp.  Các loại thuốc điều trị Parkinson có thể gây một số tác dụng phụ. Vì thế, bạn cần thăm khám và nghe theo hướng dẫn sử dụng thuốc từ bác sĩ để hạn chế những tác dụng không mong muốn. Một số loại thuốc có thể được dùng để điều trị bệnh Parkinson khi còn trẻ. 6.2 Biện pháp tâm lý  Những ảnh hưởng của bệnh Parkinson có thể khiến người bệnh gặp phải các vấn đề về tâm lý. Các loại thuốc an thần, chống trầm cảm có thể giúp cải thiện chứng rối loạn này. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng các loại thuốc này. Đồng thời, người nhà nên thường xuyên quan tâm, trò chuyện để người bệnh cảm thấy thoải mái và nhẹ nhàng hơn. 6.3 Tập luyện thường xuyên  Việc tập thể dục thường xuyên rất tốt cho người bệnh Parkinson, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Người bệnh có thể đi bộ, chạy, tập yoga, tập phục hồi chức năng bằng phương pháp vật lý trị liệu để giúp cải thiện khả năng vận động và tâm trạng. 6.4 Áp dụng chế độ sinh hoạt, ăn uống điều độ  Sức khỏe tổng thể được tăng cường cũng rất quan trọng đối với việc kiểm soát Parkinson ở người trẻ. Người bệnh nên ăn nhiều trái cây tươi, rau quả, ngũ cốc để bổ sung chất xơ, ngăn ngừa táo bón. Ngoài ra nên uống đủ nước, từ 2 đến 3 lít mỗi ngày để cơ thể luôn được thanh lọc.  Đồng thời, hạn chế ăn thức ăn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, đồ ngọt. Hạn chế dùng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ngoài ra, không sử dụng chất kích thích, đặc biệt là các đồ uống có cồn. Trong một số trường hợp, các bác sĩ có thể các biện pháp phẫu thuật để điều trị Parkinson.  Bệnh Parkinson xảy ra ở người trẻ thường kéo theo nhiều hệ lụy. Vì vậy việc phát hiện và điều trị sớm căn bệnh này rất quan trọng. Khi thấy các dấu hiệu của bệnh Parkinson ở người trẻ, cần thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 
thucuc
1,310
4 chỉ số tầm soát ung thư mà ai cũng cần biết Dựa vào kết quả chỉ số tầm soát ung thư, các chuyên gia sẽ chỉ định bệnh nhân làm một số phương pháp khác để tìm ra những tế bào ung thư từ rất sớm. Từ đó, lên phác đồ điều trị kịp thời, giúp bệnh nhân hạn chế nguy cơ biến chứng, cải thiện chất lượng sống. 1. Tầm soát ung thư có cần thiết không? Trước khi tìm hiểu về các chỉ số tầm soát ung thư cơ bản, các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ một số kiến thức cơ bản về tầm soát ung thư. - Nhiều người được chẩn đoán ung thư ở giai đoạn muộn. Lúc này, những triệu chứng bệnh đã rất nghiêm trọng, thậm chí, khối u ung thư đã lan rộng sang những cơ quan khác. Chính vì thế, hiệu quả điều trị rất thấp, gần như không thể chữa khỏi bệnh. Mục đích điều trị ở giai đoạn muộn là cải thiện triệu chứng và kéo dài sự sống cho bệnh nhân. - Rất nhiều người bệnh được chẩn đoán ung thư ngay cả khi cơ thể chưa xuất hiện triệu chứng. Lúc này, việc điều trị sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn, thậm chí nhiều bệnh nhân đã được chữa khỏi bệnh. Hơn nữa, phương pháp này còn giúp rút ngắn thời gian điều trị bệnh và giảm gánh nặng chi phí điều trị. - Chỉ số xét nghiệm máu tầm soát ung thư hay nhiều người vẫn gọi là chỉ số xét nghiệm ung thư là một yếu tố quan trọng nhưng không phải là yếu tố duy nhất để đi tới kết quả chẩn đoán bệnh. Có rất nhiều loại ung thư khác nhau và tương ứng với đó là rất nhiều phương pháp tầm soát khác nhau. Bệnh nhân cần thực hiện kết hợp nhiều phương pháp như xét nghiệm, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ, nội soi hay sinh thiết,... Khi đã có đủ dữ liệu, các bác sĩ mới có thể khẳng định người bệnh có mắc ung thư hay không. Do đó, chỉ có kết quả xét nghiệm máu sẽ rất khó để chẩn đoán ung thư một cách chính xác nhất. Tuy không phải là căn cứ duy nhất để khẳng định bệnh nhưng chỉ số tầm soát ung thư lại chính là gợi ý quan trọng để bác sĩ đưa ra định hướng về các bước tiếp theo để chẩn đoán bệnh, chẳng hạn như các xét nghiệm chuyên sâu hay chẩn đoán hình ảnh,... 2. 4 chỉ số tầm soát ung thư quan trọng - AFP: Chỉ số tầm soát ung thư gan Nhiều bệnh nhân không có biểu hiện bất thường ở giai đoạn đầu hoặc nếu có thì thường rất mờ nhạt. Do đó, nếu có nguy cơ cao với căn bệnh này, bạn nên đi tầm soát ung thư gan sớm. Chỉ số AFP rất quan trọng trong chẩn đoán cũng như điều trị bệnh ung thư gan. Chỉ số AFP được cho là bình thường nếu thấp hơn 20 ng/ml. Khi chỉ số này cao hơn mức tiêu chuẩn thì cần kiểm tra chuyên sâu xem người bệnh có mắc ung thư gan không. Tuy nhiên, chỉ số AFP cũng tăng ở các đối tượng khác như mẹ bầu, người đang bị viêm, bệnh nhân u quái tinh hoàn,... - CEA: Chỉ số quan trọng trong tầm soát ung thư đại tràng Chỉ số CEA cao hơn 5ng/ml cho thấy người bệnh có nguy cơ mắc ung thư đại tràng. Tuy nhiên, CEA tăng cao cũng có thể do bệnh về dạ dày hay phổi. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu trong phân, nội soi đại trực tràng, sinh thiết khi nội soi nếu có tổn thương nghi ngờ,... để đưa ra chẩn đoán cuối cùng. - PSA: Chỉ số tầm soát ung thư tiền liệt tuyến Theo các chuyên gia, chỉ số SPA rất quan trọng và có giá trị cao trong chẩn đoán cũng như điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Nếu chỉ số này lớn hơn 10 ng/ml, người bệnh có nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt với tỷ lệ là 80%. Với những trường hợp PSA > 20 ng/ml, nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có thể lên đến 90%. Thông thường, những trường hợp PSA >10 ng/ml sẽ được chỉ định làm thêm chụp CT hoặc chụp MRI, sinh thiết,... - CA 125: Chỉ số tầm soát ung thư buồng trứng Ở những bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng, chỉ số CA 125 thường tăng rất cao, càng ở giai đoạn muộn thì chỉ số này càng tăng cao gấp nhiều lần. Tuy nhiên, CA 125 còn có thể tăng cao do một số nguyên nhân khác. Ở những bệnh nhân có khối u buồng trứng với kích thước trên 2cm, chỉ số CA 125 có thể cao hơn 65 U/ml. Phụ nữ đã mãn kinh, có khối u phần phụ và chỉ số CA 125 > 65 U/ml thì nguy cơ mắc ung thư buồng trứng lên tới 95%. Sau khi áp dụng các phương pháp điều trị ung thư buồng trứng, các chuyên gia cũng có thể dựa vào chỉ số CA 125 để theo dõi hiệu quả điều trị. Nếu người bệnh đáp ứng tốt với phác đồ điều trị, sau khoảng 2 đến 3 tuần chỉ số CA 125 sẽ trở về mức bình thường. Ngược lại, người bệnh được đánh giá là không đáp ứng tốt với phác đồ trị bệnh nếu chỉ số này không giảm. Lúc này, bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ điều trị để mang lại hiệu quả cao hơn. Nếu chỉ số CA tăng cao sau điều trị thì chính là dấu hiệu ung thư tái phát.
medlatec
968
Đau chân: nguyên nhân và cách xử trí Nguyên nhân Chuột rút là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đau chân. Mất nước, vận động quá mức, duy trì một tư thế quá lâu, thiếu hụt canxi, natri, magiê hoặc kali trong máu có thể dẫn tới chuột rút chân. Một số loại thuốc, bao gồm thuốc lợi tiểu và thuốc hạ cholesterol có thể cũng góp phần gây ra chuột rút. Các chấn thương, chẳng hạn như gãy xương, đứt gân, rách dây chằng… có thể gây đau chân từ nhẹ đến nặng. Đau khớp ở đầu gối và hông do chấn thương hoặc viêm khớp là một nguyên nhân phổ biến gây đau chân, đặc biệt ở người cao tuổi. Các dây thần kinh bị chèn ép, đặc biệt là dây thần kinh săng từ lưng xuống chân, có thể gây đau chân cấp tính hoặc mạn tính. Đau chân có thể ảnh hưởng đến một vùng nhỏ, cụ thể hoặc có thể lan ra các vùng khác nhau. Cục máu đông, , tổn thương dây thần kinh và giãn tĩnh mạch cũng có thể dẫn đến đau chân. Các cục máu đông ở chân có thể dẫn đến tình trạng được gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu. Huyết khối tĩnh mạch sâu đe dọa gây tử vong nếu không được điều trị. Vì các cục máu đông này có thể di chuyển đến phổi hoặc những cơ quan quan trọng khác. Ung thư xương hoặc u lành tính ở xương mặc dù rất hiếm gặp nhưng cũng có thể gây ra đau nhức ở chân. Tự chăm sóc Tốt nhất khi bị đau chân vẫn nên tới bệnh viện để kiểm tra, tìm ra nguyên nhân và tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Ngoài ra người bệnh cũng nên lưu ý một số biện pháp tự chăm sóc tại nhà để giảm bớt khó chịu và góp phần hỗ trợ điều trị y tế (nếu có). Nâng cao chân khi nằm nghỉ sẽ giúp làm giảm sưng và đau. Chườm lạnh lên vết bầm nhỏ và chấn thương khoảng 15 phút, thực hiện đều đặn 4 lần/ngày, cũng là cách hiệu quả để giảm đau, hạn chế viêm. Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen và aspirin, có thể giúp giảm đau ở mức độ từ nhẹ đến vừa phải. Chườm lạnh lên vết bầm nhỏ và chấn thương khoảng 15 phút, thực hiện đều đặn 4 lần/ngày, cũng là cách hiệu quả để giảm đau, hạn chế viêm. Chẩn đoán Một số xét nghiệm khác nhau có thể được thực hiện để xác định nguyên nhân gây ra đau chân, chẳng hạn như chụp X quang hoặc chụp MRI. Siêu âm giúp xác định các cục máu đông và chụp động mạch có cản quang giúp bác sĩ kiểm tra dòng máu trong chân. Trong trường hợp nghi ngờ ung thư xương, bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết xương. Điều trị y tế Điều trị đau chân phụ thuộc vào nguyên nhân. Các trường hợp bị chấn thương (tai nạn giao thông, lao động…) có thể sẽ phải băng bó, đóng nẹp hoặc thậm chí là phẫu thuật. Thuốc kháng đông và một loại thuốc được gọi là warfarin là những thuốc phổ biến để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu. Các cục máu đông lớn có thể cần phẫu thuật để loại bỏ. Thuốc giảm đau theo đơn có thể giúp giảm đau tạm thời tuy nhiên không nên dùng kéo dài tránh gây ra phụ thuộc thuốc và các tác dụng phụ không mong muốn. Những trường hợp đau chân do huyết khối tĩnh mạch sâu có thể được điều trị bằng thuốc kháng đông và một loại thuốc được gọi là warfarin. Phòng ngừa Không phải lúc nào cũng có thể ngăn chặn được tình trạng đau chân, đặc biệt là đau do chấn thương. Uống nhiều chất lỏng và ăn một chế độ ăn uống bổ dưỡng để tránh mất nước, cung cấp đầy đủ các khoáng chất cần thiết. Tránh rượu và thuốc lá để giảm nguy cơ tổn thương thần kinh. Khởi động đúng cách trước khi tập thể dục để tránh tình trạng căng cơ, phòng tránh chuột rút.
thucuc
714
Đau bụng trên rốn và những nguy cơ tiềm ẩn không thể bỏ qua Hầu hết mọi người đều có quan điểm rằng đau bụng trên rốn, gần ức là triệu chứng bệnh đau dạ dày. Mặc dù điều này là đúng nhưng chưa đủ. 1. Quan niệm về tình trạng đau bụng trên rốn là do dạ dày đúng hay sai? Những cơn đau bụng trên rốn xuất hiện sẽ khiến nhiều người nghĩ ngay đến bệnh dạ dày. Điều này không thể nói là sai vì khi dạ dày bị tổn thương hay mắc phải một số vấn đề sẽ có biểu hiện đau bụng phía dưới xương ức phía trên rốn. Tùy vào tính chất của cơn đau, vị trí chính xác và biểu hiện đi kèm mà bác sĩ sẽ nghi ngờ hoặc có kết luận chính xác về nguyên nhân cùng như bệnh lý liên quan. Đau dạ dày là một trong những tình trạng gây ra những cơn đau bụng trên rốn điển hình và phổ biến nhất hiện nay. Bệnh đau dạ dày ngoài từng cơn đau bụng quằn quại còn có các biểu hiện như ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn ói, bụng tức, cồn cào, khó chịu. Thủng dạ dày do viêm sẽ có triệu chứng đau bụng vùng trên rốn đột ngột và dữ dội, bụng cứng, nôn ói, đôi khi thấy máu trong chất nôn nếu đi kèm với tình trạng xuất huyết. Một trong số những tình trạng nguy hiểm nhất mà bạn cần phải hết sức chú ý là ung thư dạ dày. Đôi khi tình trạng đau bụng vùng phía trên rốn mà bạn nghĩ đơn giản lại là dấu hiệu của khối u ác tính dạ dày. Bệnh có thể tiến triển nhanh với sự tăng trưởng không ngừng của tế bào ung thư, do đó, cần phải được phát hiện để có biện pháp ngăn chặn. 2. Phân loại đau bụng trên rốn và những nguy cơ tiềm ẩn Đau bụng trên rốn là hiện tượng thường gặp ở bất kỳ đối tượng nào với biểu hiện đau ở vùng thượng vị dưới ức. Tùy vào từng nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe, vị trí mà bệnh bao gồm tình trạng đau âm ỉ hoặc đau từng cơn. Đau bụng dưới ức trên rốn âm ỉ Khi vùng bụng trên rốn đau âm ỉ ở phía bên trái, bên phải hoặc ở giữa đi kèm với một số biểu hiện khác có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý liên quan như dạ dày, gan, tụy,... Trường hợp vùng bụng phía bên trái trên rốn đau âm ỉ có thể là biểu hiện khi bạn bị viêm tụy cấp. Ngoài ra, trường hợp bị tắc ruột cũng có thể bị đau bụng trên rốn phía bên trái. Nếu biểu hiện đau xuất hiện phía bên phải âm ỉ kéo dài kèm theo triệu chứng đầy hơi, sốt thì bạn cần phải cảnh giác với bệnh đau ruột thừa. Đau bụng trên rốn âm ỉ ở giữa xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là trẻ nhỏ do chưa được tẩy giun định kỳ. Trong trường hợp triệu chứng xuất hiện ở người lớn thì đó có thể là do một số bệnh liên quan đến mật như sỏi mật, viêm túi mật, hay tắc mật. Đau bụng trên rốn từng cơn Đau bụng trên rốn từng cơn hiện nay được phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, chính vì vậy nếu muốn có phương pháp điều trị sao cho phù hợp thì bạn cần phải xác định chính xác tác nhân gây ra bệnh. Một số nguyên nhân gây đau vùng bụng dưới xương ức trên rốn theo từng hơn có thể kể đến như: Ngộ độc thực phẩm có thể dẫn đến những cơn đau quằn quại, dữ dội phía trên rốn và giảm khi chất độc được tống dần ra nôn thông qua nôn, đại tiện hay biện pháp can thiệp khác. Thói quen sử dụng các loại thức ăn dầu mỡ, đồ chua, cay, nóng hay chất kích thích, thức uống có cồn,... khiến cho niêm mạc dạ dày liên tục bị tác động và tổn thương dẫn đến tình trạng viêm, loét. Acid trong dạ dày tăng sẽ gây ra biểu hiện ợ hơi, đau, tức vùng thượng vị phía trên rốn theo từng cơn. Nhất là lúc đói hoặc no, cơn đau nhiều hơn với tần suất cao hơn. Một số bệnh lý dạ dày khác gây ra từng cơn đau bụng trên rốn chẳng hạn như trào ngược dạ dày - thực quản, đi kèm với đó là tình trạng bệnh nhân xanh xao, người mệt mỏi, nôn mửa nhiều dẫn đến mất nước. 3. Làm thế nào để giảm đau bụng trên rốn hiệu quả? Nếu bạn mới xuất hiện biểu hiện vùng bụng trên rốn bị đau thì có thể thực hiện một số biện pháp sau để giảm cảm giác khó chịu: Dùng khăn sạch nhúng vào nước ấm vừa phải rồi đặt lên vùng thượng vị hoặc bạn cũng có thể cho nước ấm vào chai thủy tinh rồi lăn ở xung quanh vùng bị đau. Nếu bạn xuất hiện tình trạng này thì tốt nhất nên hạn chế sử dụng nước lạnh, uống nước ấm, một ít trà gừng với từng ngụm nhỏ thêm một chút mật ong sẽ thấy hiệu quả giảm đau rõ rệt. Một trong những mẹo dân gian rất công dụng để giảm cơn đau bụng là dùng khoảng 10 gam vỏ quýt kết hợp với gừng tươi và 30 gam gạo rồi cho vào 350ml nước đun sôi, chắt lấy nước uống. Đặc biệt, nếu bạn đau bụng do dạ dày thì cần phải thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt, hạn chế tối đa những loại thực phẩm, đồ uống có hại đến dạ dày, ăn nhiều rau quả sẽ hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa. Hơn nữa, bạn cần phải nghỉ ngơi nhiều khi bị đau, không nên gắng làm việc quá sức, vận động mạnh có thể khiến cơn đau ngày càng tồi tệ hơn. Xây dựng một lối sống khoa học từ chế độ ăn uống đến nghỉ ngơi, làm việc và luyện tập thân thể, giảm bớt lo âu, stress hay áp lực trong học tập, công việc, gia đình. Đây là một trong những cách tuy đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả không chỉ với những bất thường của cơ thể như cơn đau bụng trên rốn là còn giúp bạn tận hưởng một cuộc sống trọn vẹn, ngăn ngừa bệnh tật, nhất là tim mạch hay sức khỏe nói chung.
medlatec
1,107
Vương Tâm Thống giúp hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành, hẹp/ hở van tim Vương Tâm Thống là sản phẩm góp phần nâng cao sức khỏe tim mạch, đã được nghiên cứu và sử dụng trên thị trường hơn 10 năm; hỗ trợ làm giảm đau thắt ngực, khó thở, loạn nhịp, hạ lipid máu, chống cục máu đông; ngăn chặn bệnh mạch vành, hẹp/ hở van tim và giảm nguy cơ biến chứng suy tim, nhồi máu cơ tim. 1. Thành phần có trong sản phẩm Vương Tâm Thống Vương Tâm Thống là kết quả dày công nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Hồng Bàng. Mỗi viên nén bao phim Vương Tâm Thống là sự kết hợp từ 9 thành phần gồm:Cao Bồ hoàng: 100mg. Cao Đỏ ngọn: 100mg. Cao Hoàng bá: 100mg. Cao Đan sâm: 50mg. Cao Sơn tra: 20mg. Cao Mạch môn: 20mg. Cao Natto: 150mg. L – carnitine fumarate: 20mg. Alpha lipoic acid: 10mg 2. Công dụng của các thành phần trong Vương Tâm Thống 2.1. Bồ hoàng (Typha angustata) Theo nghiên cứu của Đại học Quốc gia Chungnam (Hàn Quốc), hoạt chất (2S) – Naringenin trong Bồ hoàng có khả năng ức chế sự tăng sinh của các tế bào cơ trơn mạch máu, giúp kiểm soát xơ vữa động mạch hiệu quả (1).Các nhà khoa học thuộc Đại học Khoa học và Công nghệ Noakhali (Bangladesh) cũng đã chứng minh tác dụng làm tan cục máu đông của Bồ hoàng bằng nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (4). Điều này đã lý giải công dụng hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng liên quan đến cục máu đông như nhồi máu cơ tim, đột quỵ... của dược liệu này. 2.2. Đỏ ngọn (Cratoxylum Prunifolium) Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Sinh - Y - Dược học (Học viện Quân y), trong dịch chiết lá Đỏ ngọn có nhiều nhóm hoạt chất chống oxy hóa mạnh như flavonoid, saponin, tanin... có tác dụng bảo vệ tế bào, ngăn ngừa nguy cơ xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não.Nghiên cứu bằng phương pháp xét nghiệm đông máu huyết tương còn cho thấy dịch chiết từ lá cây đỏ ngọn có tác dụng kháng đông, ngăn ngừa rối loạn đông máu, thúc đẩy lưu thông tuần hoàn (5). 2.3. Hoàng bá (Phellodendron chinense) Hoạt chất berberin trong Hoàng bá được chứng minh có tác dụng tăng phân suất tống máu của tâm thất trái. Nghiên cứu thực hiện trên 51 bệnh nhân suy tim độ III/IV (theo phân loại NYHA) với liều 1.2g berberin/ngày và tác dụng phụ thuộc liều berberin sử dụng. Ngoài ra, các nghiên cứu khác nhau bước đầu cho thấy tác dụng chống oxy hóa, hạ huyết áp, hạ mỡ máu và bảo vệ tim mạch khi thiếu máu cục bộ xảy ra của berberin (6). 2.4. Sơn tra (Crataegus pinnatifida) Sơn tra có tác dụng làm tăng co bóp cơ tim, giảm kích thích cơ tim và tăng tuần hoàn mạch máu ở tim, mạch máu não, tăng độ nhạy của tim đối với các glucosid trợ tim (7).Bên cạnh đó, các nghiên cứu trên động vật cũng chỉ ra Sơn tra có tác dụng hạ huyết áp, giảm mỡ máu, ức chế sự tiến triển của xơ vữa động mạch, giảm mức độ rối loạn nhịp tim và làm giảm kích thước vùng tổn thương tim do thiếu máu cục bộ (8). 2.5. Mạch môn (Ophiopogon japonicus) Vị thuốc mạch môn là được sử dụng từ xa xưa, được ứng dụng trong nhiều phương pháp dân gian, trong đó có bài thuốc trị suy tim, đổ mồ hôi nhiều, hạ huyết áp, mạch nhanh: Mạch môn 16g, kết hợp cùng nhân sâm 8g và ngũ vị tử 6g sắc uống.Y học hiện đại cũng nghiên cứu tác dụng của Mạch môn, nhận thấy: Ruscogenin trong Mạch môn có tác dụng làm giảm tổn thương do thiếu máu cục bộ não (9). 2.6. Đan sâm (salvia miltiorrhiza) Hoạt chất tanshinon II trong Đan sâm được chứng minh là có tác dụng làm giảm kích thước vùng nhồi máu cơ tim cấp tính nhờ khả năng làm giãn mạch vành nhanh chóng để tăng tưới máu tim...Bên cạnh đó, miltriron và salvinon trong Đan sâm còn có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu, bảo vệ cơ tim khỏi những tổn thương do rối loạn chức năng và chuyển hóa trong tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ (11). 2.7. Natto Trong Natto có chứa một loại enzym tiêu sợi huyết mạnh là nattokinase, có khả năng làm tan huyết khối mạnh hơn 4 lần plasmin, đồng thời còn có tác dụng hạ huyết áp, chống xơ vữa động mạch, hạ lipid máu (12). 2.8. Αlpha lipoic acid Αlpha lipoic acid (ALA) là chất chống oxy hóa mạnh mẽ có thể hoạt động cả trong và ngoài tế bào, giúp làm giảm tổn thương do xơ vữa động mạch và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim (13). 2.9. L – Carnitine fumarate Bổ sung L - carnitine góp phần ngăn chặn chứng rối loạn nhịp tim, đồng thời điều chỉnh lipid máu (giảm cholesterol toàn phần, triglyceride, LDL, VLDL và tăng HDL) để ngăn chặn sự phát triển của xơ vữa động mạch (14). 3. Công dụng của sản phẩm Vương Tâm Thống Sản phẩm Vương Tâm Thống là sự kết hợp của 9 thành phần thảo dược tự nhiên đã được nghiên cứu chứng minh lợi ích ở trên, giúp mang lại nhiều công dụng tốt cho tim mạch như:Hỗ trợ hạ lipid máu, hỗ trợ tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ làm giảm triệu chứng đau thắt ngực. Hỗ trợ giảm nguy cơ hình thành huyết khối, xơ vữa động mạch. Hỗ trợ giảm nguy cơ khó thở, rối loạn nhịp tim, tai biến mạch máu não, suy tim ở người hẹp, hở van tim 4. Ai nên dùng sản phẩm Vương Tâm Thống? Bất kể ai đang có vấn đề về tim mạch như bệnh mạch vành (thiếu máu cơ tim), nhồi máu cơ tim hẹp/hở van tim, tăng huyết áp... đều có thể sử dụng sản phẩm Vương Tâm Thống kết hợp cùng thuốc theo đơn để hỗ trợ cải thiện tình trạng đau thắt ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim... và dự phòng nguy cơ huyết khối, xơ vữa động mạch, cục máu đông.Bên cạnh đó, Vương Tâm Thống còn là lựa chọn hữu ích để phòng ngừa các biến chứng tim mạch cho đối tượng có nguy cao như người cao tuổi, người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim, mỡ máu cao... Vương Tâm Thống được khuyên dùng cho người mắc bệnh tim mạch 5. Liều dùng, cách dùng của Vương Tâm Thống Liều dùng: Ngày uống 4 viên chia 2 lần. Cách sử dụng sản phẩm Vương Tâm Thống hiệu quả:Uống trước khi ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ. Uống duy trì liên tục từ 3 – 6 tháng. Người bệnh nên duy duy trì sử dụng sản phẩm theo đúng khuyến cáo để mang đến hiệu quả hỗ trợ điều trị, giảm thiểu biến chứng cao nhất.Để đảm bảo chất lượng không bị biến đổi, sản phẩm Vương Tâm Thống cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
vinmec
1,229
Công dụng thuốc Sorafenib (Nexavar) Thuốc Sorafenib được sử dụng để điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp. Đây là một loại thuốc hóa trị liệu hoạt động theo cơ chế làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của những tế bào ung thư. 1. Sorafenib là thuốc gì? Thuốc Sorafenib hay còn có tên gọi khác là Nexavar. Thuốc là một loại liệu pháp nhắm trúng đích trong điều trị ung thư. Liệu pháp này được hiểu là hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu các thụ thể cụ thể đối với tế bào ung thư, do đó làm giảm các tác dụng không mong muốn nguyên nhân do tổn thương tế bào khỏe mạnh gây ra.Kinase là một loại enzyme thúc đẩy sự phát triển của tế bào. Có nhiều loại kinase, kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Thuốc Sorafenib thực sự hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu vào thụ thể RAF kinase và VEGF. Việc ngăn chặn thụ thể RAF kinase làm chậm quá trình phân chia tế bào và sự phát triển của khối u. 2. Cách sử dụng thuốc Sorafenib Thuốc Sorafenib được bào chế dưới dạng viên nén dùng theo đường uống. Thuốc Sorafenib thường được dùng 2 lần một ngày và nên uống khi đói, 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Uống thuốc Sorafenib vào khoảng thời gian giống nhau mỗi ngày.Trong trường hợp quên liều, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời gian đã định. Tuyệt đối không tăng gấp đôi liều tiếp theo. 3. Tương tác của thuốc Sorafenib Nồng độ trong máu của Sorafenib có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh sử dụng kết hợp với nhau. Các thuốc này bao gồm: Warfarin; Carbamazepine, Rifampin, Phenytoin và Phenobarbital. Để hạn chế các tương tác thuốc bất lợi có thể xảy ra, bạn nên liệt kê tất cả các loại thuốc và chất bổ sung đang sử dụng cho bác sĩ điều trị. 4. Cách bảo quản thuốc Sorafenib Trường hợp tự bảo quản thuốc:Bảo quản thuốc Sorafenib trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo (trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ điều trị hay các chuyên gia y tế).Để hộp đựng thuốc xa tầm với của trẻ em và các loại động vật nuôi trong gia đình của bạn.Không xả viên thuốc hay vỏ bao bì xuống bồn cầu.Trường hợp có người chăm sóc:Người chăm sóc tránh chạm vào viên thuốc. Đeo găng tay khi lấy thuốc cho người bệnh.Người chăm sóc cần phải rửa tay trước và sau khi cho bạn dùng thuốc.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị liều thuốc cho bạn. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sorafenib Dưới đây là một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Sorafenib:Huyết áp cao: Thuốc Sorafenib có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp. Bạn nên chủ động theo dõi chỉ số huyết áp trong 6 tuần đầu điều trị và định kỳ sau đó.Xuất hiện cảm giác mệt mỏi: Mệt mỏi là cảm giác rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư. Đôi khi, cạn có thể cảm thấy kiệt sức, không thuyên giảm khi nghỉ ngơi.Bệnh tiêu chảy: Bác sĩ điều trị có thể chỉ định các loại thuốc để giảm tiêu chảy.Giảm cảm giác thèm ăn: Điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự thèm ăn của bạn và trong một số trường hợp, tác dụng không mong muốn của việc điều trị có thể gây ra giảm cảm giác thèm ăn. Bạn hãy cố gắng ăn từ 5 hoặc 6 bữa ăn nhỏ; tránh ăn những loại thực phẩm nào mà bạn cho rằng có mùi hoặc vị không ngon; sử dụng thêm các loại gia vị như húng quế, rau oregano hoặc hương thảo để tăng thêm hương vị.Buồn nôn hay nôn nhiều: Khi bạn gặp tình trạng buồn nôn hay nôn nhiều bạn hãy nói chuyện với bác sĩ để có giải pháp phù hợp.Hội chứng bàn tay chân: Hội chứng bàn tay chân được hiểu là là một phản ứng da xuất hiện trên lòng bàn tay và / hoặc lòng bàn chân, do một số tác nhân hóa trị liệu được các tế bào da hấp thụ. Hội chứng này có thể bắt đầu như một cảm giác ngứa ran nhẹ, tê, kim châm, đỏ hoặc đau hoặc sưng bàn tay và / hoặc bàn chân. Sau đó, tình trạng này có thể dẫn đến sưng đau, phồng rộp hoặc bong tróc da có thể cản trở khả năng sinh hoạt bình thường của bạn.Loét miệng hay viêm niêm mạc: Một số phương pháp điều trị ung thư có thể gây ra tình trạng vết loét hoặc đau trong miệng và/ hoặc cổ họng của bạn. Viêm niêm mạc đặc trưng với các biểu hiện như miệng, lưỡi, bên trong má hoặc cổ họng của bạn trở nên trắng, loét hoặc đau. Thực hiện các biện pháp chăm sóc miệng thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa hoặc kiểm soát bệnh lở miệng. Nếu tình trạng vết loét ở miệng trở nên đau đớn, các bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc giảm đau.Những thay đổi về da và móng: Một số người có thể phát ban, da rất khô hoặc ngứa trong khi điều trị với thuốc Sorafenib. Móng tay của bạn có thể trở nên sẫm màu, dễ gãy hoặc rụng. Trong khi sử dụng thuốc Sorafenib, tóc trên đầu của bạn có thể trở nên xoăn, mảnh hoặc dễ gãy. Những tác dụng không mong muốn này có xu hướng giảm đi sau khi ngừng điều trị.Tác dụng không mong muốn ít phổ biến hơn:Chữa lành vết thương chậm: Thuốc Sorafenib có thể dẫn đến việc chữa lành vết thương chậm hơn hoặc không hoàn toàn, chẳng hạn như vết thương phẫu thuật không lành hoặc không liền lại.Thủng đường tiêu hóa: Thuốc Sorafenib có thể gây rách thành ruột, còn được gọi là thủng đường tiêu hóa. Các dấu hiệu của thủng đường tiêu hóa có thể bao gồm: đau bụng mới hoặc ngày càng trầm trọng hơn, ớn lạnh, sốt, táo bón, buồn nôn hoặc nôn.Mức TSH trong điều trị ung thư tuyến giáp: Người bị ung thư tuyến giáp có thể cần được theo dõi mức TSH thường xuyên hơn khi sử dụng thuốc Sorafenib.Công thức máu: Công thức máu của bạn có thể bị ảnh hưởng bởi phương pháp điều trị này. Điều này có thể gây ra số lượng bạch cầu thấp hơn. 6. Những ảnh hưởng của thuốc Sorafenib đến sinh sản Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Sorafenib có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang sử dụng thuốc này.Việc sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị đối với phụ nữ và 3 tháng sau khi điều trị đối với nam giới.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Bạn không nên cho con bú trong khoảng 2 tuần sau khi kết thúc điều trị với thuốc Sorafenib.Sorafenib là thuốc kê đơn do vậy trước khi sử dụng hãy chắc chắn rằng bạn đã được tư vấn từ bác sĩ. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Sorafenib.
vinmec
1,284
Lưu ý khi dùng thuốc bôi trị nấm Candida Khi bị nấm candida nhiều bệnh nhân thường hay lựa chọn một số loại thuốc bôi trị nấm vùng kín. Tuy nhiên nhiều bệnh nhân khi sử dụng không những không khỏi mà bệnh nặng thêm. Vậy cần lưu ý gì khi dùng thuốc bôi trị nấm Candida để bệnh nhanh khỏi, tránh tái đi tái lại? 1.Nhận biết nấm candida như thế nào? Nấm candida là một loại nấm thường ký sinh trên cơ thể người, bình thường chúng không gây ra bất kỳ biểu hiện nào. Tuy nhiên một khi môi trường p. H âm đạo thay đổi sẽ tạo điều kiện để nấm phát triển và phát triển thành những triệu chứng bệnh.Bệnh nấm Candida lây truyền theo nhiều con đường khác nhau, phổ biến nhất là lây qua đường tình dục, quan hệ không an toàn với người bệnh qua âm đạo, hậu môn hay miệng. Ngoài ra, bệnh có thể lây qua việc sử dụng chung đồ với người bệnh như quần lót, khăn, công cụ trợ dâm (sextoy).Các triệu chứng dễ nhận biết nhất khi người bệnh mắc nấm candida là âm đạo có cảm giác ngứa rát kèm ra khí hư, đôi khi người bệnh có cảm giác đau, bỏng rát ở vùng âm hộ hoặc âm đạo, gặp khó khăn khi đi vệ sinh, đau sau khi quan hệ. Nặng hơn nữa là bệnh có thể gây viêm, phù nề vùng âm hộ và môi nhỏ, môi lớn sau đó lan ra bẹn và đùi.Ở nam giới, nấm candida có thể lây sau khi quan hệ với bạn nữ mắc bệnh trong vài giờ hoặc vài phút mà không vệ sinh, có thể gây nên tình trạng viêm quy đầu với các triệu chứng đỏ, ngứa, bỏng rát và có chất nhầy trắng. 2. Các loại thuốc bôi trị nấm candida Đối với nấm candida, việc sử dụng thuốc điều trị thường phụ thuộc vào tình trạng bệnh, ngoài việc điều trị cho người bệnh còn phải điều trị cho cả bạn tình để tránh tái phát. Để điều trị nấm, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc bôi trị nấm dùng tại chỗ hoặc thuốc uống kháng nấm. Các loại thuốc bôi trị nấm candida hay được dùng như:2.1 Clotrimazole. Clotrimazole được đánh giá là thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị nấm do bệnh candida gây ra. Thuốc có thể được sử dụng cả dưới dạng bôi tại chỗ và uống. Clotrimazole ở dạng bôi có nồng độ 2%. Bôi tại chỗ lên vùng âm đạo, ngày sử dụng 1 lần vào buổi tối trước khi ngủ, dùng kéo dài 3 ngày liên tiếp, trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định thời gian dùng kéo dài hơn. Ngoài ra, Clotrimazole còn có loại thuốc đặt âm đạo, ngày dùng 1 lần trước khi ngủ trong vòng 3 ngày.2.2 Econazole. Econazole cũng là thuốc được sử dụng nhiều trong điều trị nấm candida, thuốc có thể sử dụng dưới dạng kem bôi nồng độ 1%, thuốc đặt âm đạo 150mg và thuốc rửa 0,1%. Kem bôi Econazole liều lượng sử dụng ngày bôi 1 lần vào buổi tối trước khi ngủ, thời gian dùng 2 tuần. Dạng viên đặt dùng 1 viên vào buổi tối trước ngủ, dùng tối thiểu 3 ngày.2.3 Miconazole. Một loại thuốc điều trị nấm candida hiệu quả khác cũng hay được sử dụng là Miconazole. Miconazole có thể được dùng dưới dạng kem bôi, viên đặt âm đạo, viên nang. Đối với Miconazole, liều dùng 1 lần/ngày, thoa thuốc cho đến khi thuốc thấm vào trong da, sử dụng trong vòng 7 ngày. Viên đặt tùy theo hàm lượng 200mg, 400mg, ngày sử dụng từ 1-2 lần, thời gian dùng từ 3 đến 6 ngày.2.4 Ketoconazole. Ketoconazole là một loại thuốc chống nấm sử dụng trong điều trị nhiễm trùng do các loại nấm khác nhau, trong đó có nấm men candida. Khi sử dụng, bệnh nhân bôi thuốc Ketoconazole 2% lên vùng da bị viêm nhiễm và những vùng xung quanh, ngày bôi từ 1 đến 2 lần, thời gian điều trị từ 2 đến 4 tuần, có thể lên đến 6 tuần tùy thuộc vào tình trạng bệnh. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc bôi trị nấm candida Khi sử dụng các thuốc bôi trị nấm, mọi người cần lưu ý, sử dụng thuốc nhiều lần. Nếu nhận thấy các tác dụng phụ như nổi mề đay, phát ban trên vùng da sử dụng thuốc cần ngưng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ điều trị.Không nên sử dụng các loại thuốc bôi trị nấm là biện pháp điều trị duy nhất, tùy từng trường hợp mà các bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thêm các loại viên đặt, thuốc uống. Khi sử dụng thuốc cần cân nhắc lựa chọn một số loại thực phẩm, đồ uống, hoặc dùng kèm thuốc khác bởi một số thuốc trị nấm có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng kèm, cần báo với bác sĩ các thuốc hiện đang sử dụng để ngăn ngừa.Ngoài ra để dự phòng, mọi người cũng cần lưu ý không nên mặc quần lót, quần tây hay quần jean quá chật, lựa chọn các loại quần áo có chất vải bông. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng một số loại xà bông tắm, nước hoa cũng như là chất khử mùi.Để tự bảo vệ bản thân khỏi các bệnh viêm nhiễm ở âm đạo, chị em phụ nữ nên chủ động khám, sàng lọc bệnh khi thấy vùng kín có dấu hiệu bất thường. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các bệnh lý viêm nhiễm, từ đó đưa ra các biện pháp điều trị hiệu quả, ít tốn kém.Khi đăng ký Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản, khách hàng sẽ được:Khám chuyên khoa Phụ khoa. Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường âm đạo. Siêu âm tuyến vú hai bên. Các xét nghiệm như: Treponema pallidum test nhanh, Chlamydia test nhanh, lấy bệnh phẩm làm phiên đồ tế bào cổ tử cung – âm đạo, vi khuẩn nhuộm soi ( dịch âm đạo nữ), HPV genotype PCR hệ thống tự động.Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động.
vinmec
1,067
Công dụng thuốc Riboflex Tab Riboflex Tab là một loại thuốc thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc thường được chỉ định điều trị nhiễm trùng như: viêm xoang cấp, viêm phổi, đợt cấp viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng... ở người lớn. 1. Riboflex Tab là thuốc gì? Riboflex Tab được sản xuất bởi Boram Pharma Co., Ltd của Hàn Quốc và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Ngọc Thiện của Việt Nam.Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin, được dùng chỉ định điều trị một số nhiễm trùng ở người lớn trên 18 tuổi như: viêm phổi, viêm phổi mắc trong cộng đồng, viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn, nhiễm trùng da và cấu trúc dưới da...Riboflex Tab được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa Levofloxacin hàm lượng 100mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Công dụng thuốc Riboflex Tab 2.1. Tác dụng thành phần thuốc. Thành phần Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp được dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN.Levofloxacin có đặc tính diệt khuẩn cao in vitro và phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn hay vi khuẩn ở đường ruột, vi khuẩn Gram âm không lên men, Haemophilus influenzae và những vi khuẩn không điển hình.2.2. Chỉ định của thuốc. Thuốc Riboflex Tab thường được dùng để chỉ định điều trị một số nhiễm trùng nhẹ, vừa và nặng ở người trưởng thành trên 18 tuổi như:Viêm xoang cấpĐợt cấp viêm phế quản mãn. Viêm phổi hoặc bệnh viêm phổi bị mắc trong cộng đồng. Nhiễm trùng da và cấu trúc da. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Viêm thận - bể thận cấp tính.2.3. Chống chỉ định. Thuốc Riboflex Tab với thành phần Levofloxacin chống chỉ định đối với những trường hợp sau đây:Quá mẫn với thành phần Levofloxacin và các tá dược có trong công thức của thuốc.Người mẫn cảm đối với những kháng sinh khác thuộc nhóm Quinolon.Bệnh nhân bị bệnh động kinh.Trẻ em dưới 18 tuổi.Phụ nữ đang có thai và bà mẹ đang trong thời gian cho con bú. 3. Cách sử dụng, liều dùng Riboflex Tab Thuốc Riboflex Tab chỉ được dùng khi có sự chỉ định và kê đơn từ bác sĩ. Vì thế, để công dụng thuốc phát huy hết hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất thì người bệnh cần tuân thủ cách dùng và liều dùng theo đúng chỉ định.3.1. Cách dùng Riboflex Tab. Thuốc được dùng theo đường uống trực tiếp với nước lọc được đun sôi hoặc đã qua tinh khiết. Nên nuốt nguyên viên thuốc khi dùng, không nên nhai, bẻ nhỏ hoặc nghiền nát, phân tán thuốc sẽ làm ảnh hưởng đến thành phần, gây ảnh hưởng đến hiệu quả dùng thuốc.Thuốc nên được uống sau bữa ăn khoảng 30 phút để tránh gây ảnh hưởng và kích ứng đến dạ dày. Bên cạnh đó, không được uống thuốc cùng với rượu bia, các đồ uống có cồn, nước có gas, cà phê, nước trà, nước ngọt đóng chai... sẽ làm biến đổi thành phần thuốc và gây phản tác dụng.3.2. Liều dùng Riboflex Tab. Viêm xoang cấp: Dùng 500mg/ngày trong vòng 10 - 14 ngày.Ðợt kịch phát viêm phế quản mạn: Dùng 250 - 500mg/ngày trong 7 - 10 ngày.Viêm phổi mắc trong cộng đồng: Uống 500mg/ ngày 1 - 2 lần và uống trong 7 - 14 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm thận - bể thận: Uống 250mg/ngày x 7 - 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống 500 mg, ngày 1 - 2 lần x 7 - 14 ngày.Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 50m. L/phút) thì cần giảm liều.Lưu ý: Đây chỉ là liều dùng tham khảo, còn liều dùng cụ thể sẽ được bác sĩ chỉ định sau khi nắm rõ từng bệnh lý, diễn tiến và tình trạng cụ thể của người bệnh. Vì thế, người bệnh cần thăm khám và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt kết quả điều trị bệnh tốt nhất. 4. Tác dụng phụ của thuốc Riboflex Tab Khi sử dụng thuốc Riboflex Tab, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác), rối loạn thần kinh (đau đầu, chóng mặt, choáng váng, rối loạn giấc ngủ).Hiếm gặp: Nhạy cảm với ánh sáng, đặc biệt là ánh nắng, có triệu chứng đau nhức phần gân, cơ và khớp, đau bụng, phản ứng dị ứng.Rất hiếm gặp: Rối loạn tinh thần, lo âu, bồn chồn, động kinh, đau ngực, rối loạn nhịp tim, vàng da/mắt...Trong quá trình điều trị bằng thuốc thì người bệnh cần theo dõi chặt chẽ những đáp ứng của cơ thể. Nếu gặp phải các tác dụng trên hoặc có dấu hiệu bất thường thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí kịp thời và an toàn. 5. Tương tác thuốc Thành phần chính Levofloxacin trong thuốc Riboflex Tab có thể tương tác với một số loại thuốc hoặc thành phần hoạt chất khác khi dùng đồng thời. Tương tác thuốc này sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc, hoạt chất đang dùng.Một số tương tác thuốc của Levofloxacin bao gồm: Viên sắt (trị thiếu máu), thuốc kháng acid có chứa magie hoặc nhôm (trị chứng thừa acid hoặc ợ nóng), sucralfate (trị loét dạ dày), các chế phẩm bổ sung kẽm. Các loại thuốc này có thể làm ảnh hưởng đến cơ chế tác động của hoạt chất Levofloxacin khi sử dụng đồng thời.Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì người bệnh nên báo cho bác sĩ điều trị biết các loại thuốc, thực phẩm chức năng và cả thảo dược... đang dùng hoặc đã dùng trong thời gian gần đây. Để từ đó bác sĩ có tư vấn, chỉ định thay đổi hoặc điều chỉnh liều lượng thuốc, đơn thuốc phù hợp nhất cho bệnh nhân. 6. Lưu ý và thận trọng Để thuốc Riboflex Tab phát huy được công dụng điều trị bệnh và sử dụng thuốc an toàn thì người bệnh cần lưu ý, thận trọng như sau:Thuốc chỉ được dùng khi được bác sĩ có chuyên môn kê đơn, vì thế không được tùy tiện sử dụng thuốc hoặc tự ý thay đổi, điều chỉnh liều lượng hay bỏ dở liệu trình điều trị khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.Người bệnh không được uống rượu, bia và chế phẩm chứa cồn trong thời gian điều trị bằng thuốc vì có thể làm các tác dụng phụ nặng thêm.Trong thời gian dùng thuốc da sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng nên cần hạn chế tiếp xúc với ánh nắng, nếu cần phải ra ngoài thì cần phải bảo vệ da cẩn thận.Nếu bạn đang dùng thuốc kháng acid hoặc viên sắt hay Sucralfat và các chế phẩm bổ sung kẽm thì cần uống cách nhau ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống Riboflex Tab.Thuốc có thể gây cảm giác hoa mắt, chóng mặt và buồn ngủ... nên không lái xe, điều khiển và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc. 7. Quên liều, quá liều Quên liều: Nếu quên uống một liều thuốc thì có thể uống ngay khi nhớ ra trong 1-2h so với quy định. Còn nếu liều quên gần với thời gian uống liều kế tiếp thì uống liều kế tiếp theo đúng quy định mà không cần dùng liều quên. Không được uống gộp 2 liều cùng lúc để tránh tình trạng quá liệu hoặc gia tăng thêm tác dụng phụ.Quá liều: Cần dùng thuốc đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn, nếu lỡ uống quá liều và có những biểu hiện bất thường thì hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử trí. 8. Cách bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát với nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ẩm, tránh ánh nắng mặt và tránh xa tầm với của trẻ em, cùng các vật nuôi trong nhà.Trên đây là những thông tin về công dụng của thuốc Riboflex Tab. Lưu ý, những thông tin về thuốc chỉ mang tính tham khảo mà không nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị bệnh. Vì thế, người bệnh cần thăm khám và dùng thuốc theo đúng chỉ định, kê đơn của bác sĩ có chuyên môn để đảm bảo an toàn.
vinmec
1,482
Chăm bé sơ sinh vừa chào đời như thế nào? Chăm sóc và nuôi dạy trẻ chưa bao giờ là điều dễ dàng. Đối với những phụ nữ lần đầu làm mẹ, hành trình này lại càng khó khăn hơn. Dưới đây, chuyên gia sẽ hướng dẫn các bà mẹ cách chăm bé sơ sinh vừa chào đời để bé luôn khỏe mạnh và phát triển tốt. 1. Cách chăm bé sơ sinh 1 tuần tuổi Trong tuần tuổi đầu tiên, bé cần được chăm sóc đặc biệt để tránh tối đa những rủi ro về sức khỏe. Ở giai đoạn này, hệ thần kinh của bé sẽ đang tập thích nghi với môi trường mới, do đó, bé ngủ rất nhiều, gần như bé chỉ thức khi ăn và khi đi vệ sinh. Trong quá trình chăm bé sơ sinh 1 tuần tuổi, cha mẹ cần lưu ý những điều sau: - Cần giữ ấm cho trẻ: Nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ trong bụng mẹ. Khi chưa quen với nhiệt độ môi trường mới nên bé rất dễ bị hạ thân nhiệt, vì thế, mẹ cần chú ý đến việc giữ ấm cho trẻ. Có thể cho trẻ nằm cạnh mẹ đề truyền hơi ấm từ mẹ sang con và giúp “nuôi dưỡng” tình mẫu tử thiêng liêng. Hơn nữa, khi nằm cạnh bé, mẹ sẽ nhận biết sớm những phản ứng bất thường của con và xử trí kịp thời. Ngược lại, nếu không được giữ ấm và dẫn đến hạ thân nhiệt, bé sẽ rất dễ bị vi khuẩn tấn công, tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. - Chú ý đến cân nặng của bé: Ở giai đoạn này, cân nặng của bé có thể bị giảm từ 5 đến 10% so với cân nặng lúc mới sinh. Nguyên nhân là do dạ dày còn nhỏ và bé chỉ uống được rất ít sữa trong những ngày đầu. Tuy nhiên, mẹ không nên lo lắng quá. Có thể cải thiện tình trạng này bằng cách cho bé bú nhiều hơn, bất cứ khi nào bé cảm thấy đói. Mẹ không nhất thiết phải tuân thủ theo giờ giấc nhất định. Các bà mẹ cũng cần biết rằng, sữa non chính là nguồn dinh dưỡng dồi dào, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa và bệnh viêm phổi. - Cách thay tã cho trẻ sơ sinh Thay tã cho trẻ cần thực hiện thường xuyên và là vấn đề mà bất cứ bà mẹ nào cũng cần lưu ý. Khi chọn tã cho con, mẹ có thể lựa chọn tã vải hoặc tã giấy. Với tã vải, cần lựa chọn loại tã được làm từ vải cotton mềm và có khả năng thấm hút tốt. Về tã giấy, nên chọn loại vừa vặn với bé và có khả năng chống ngứa và hăm. Mẹ nên thực hiện thay ra ngay sau khi bé đi vệ sinh. Lưu ý, cần vệ sinh vùng kín cho bé bằng khăn mềm ấm và lau theo hướng từ trước ra sau. Đồng thời có thể tham khảo chuyên gia về việc bôi kem chống hăm trước khi quấn tã mới cho trẻ. - Cách chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh: Trẻ cần được chăm sóc rốn mỗi ngày. Nếu chăm sóc cuống rốn không tốt, sẽ gây ra nhiễm trùng vì đây là một dạng vết thương hở. Dưới đây là một số gợi ý cụ thể về các bước chăm sóc rốn cho trẻ: + Các bà mẹ cần rửa tay bằng cồn 90 độ trước khi vệ sinh cuống rốn cho trẻ. + Tháo băng rốn và quan sát có hiện tượng bất thường như chảy dịch mủ, chảy máu hay mùi hôi khó chịu hay không. + Lau sạch rốn bằng bông gòn với nước muối sinh lý. Sau đó thấm khô phần cuống và chân rốn. + Dùng nước muối sinh lý để sát trùng vùng quanh rốn. + Mẹ có thể để hở rốn hoặc che một lớp gạc mỏng đã được vô trùng lên rốn trẻ. + Lưu ý khi quấn tã, thay tã, tránh để nước tiểu hay phân của trẻ làm bẩn vùng rốn. - Cần liên hệ sớm với bác sĩ khi trẻ xuất hiện những biểu hiện bất thường như vàng da, chậm đi ngoài phân su, trẻ hay bị sặc khi bú, da tím tái, khóc nhiều,… 2. Hướng dẫn mẹ cách chăm bé sơ sinh 2 tuần tuổi Khi trẻ bước sang tuần tuổi thứ 2, cha mẹ cần chú ý những điều sau: - Cân nặng của bé đã tăng rõ rệt so với lúc mới sinh. Lúc này, mẹ cần cho con bú thường xuyên hơn, khoảng 2-3 giờ/ cữ bú. Trong trường hợp, mẹ bị thiếu sữa, cần liên hệ đến bác sĩ để được tư vấn cụ thể. - Những thay đổi về da: Phần lớn tình trạng vàng da sinh lý của trẻ ở giai đoạn này đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, nếu hiện tượng này không giảm mà còn nghiêm trọng hơn, mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ kiểm tra và điều trị kịp thời. 3. Cách chăm sóc bé sơ sinh 3 tuần tuổi Khi đạt mốc 3 tuần tuổi, trẻ sẽ phản xạ tốt hơn, có thể nằm sấp và nâng đầu lên. Khi chăm bé sơ sinh ở giai đoạn này, mẹ cũng cần lưu ý: - Hỗ trợ để bé có thể nâng đầu lên càng nhiều càng tốt. Tránh tình trạng để bé nằm ngửa nhiều khiến đầu bị bẹp. - Khả năng tập trung và ghi nhớ của trẻ phát triển rất nhanh. Lúc này, trẻ thường có biểu hiện là nhìn chăm chú vào những món đồ trong tầm nhìn. Tuy nhiên, trẻ lại không muốn chơi đùa vào thời điểm này. Nếu thấy trẻ khóc thường xuyên, thậm chí khóc liên tục hàng giờ, mẹ nên đưa trẻ đi khám sớm. - Bé có thể xuất hiện những mụn đỏ, mụn trắng, phát ban,… do hệ tuần hoàn của trẻ chưa hoàn thiện. Mẹ chỉ cần giữ vệ sinh cho trẻ. Sau vài ngày, những nốt mụn này sẽ biến mất và không gây ảnh hưởng lâu dài đến làn da. - Mẹ nên tập cho bé ngủ đúng giấc để bé có thể phân biệt được ngày và đêm. Cụ thể là mẹ cần giới hạn giấc ngủ ban ngày của con trong vòng 3 đến 4 tiếng. Thông thường, mỗi ngày, trẻ sơ sinh sẽ ngủ khoảng 14 đến 17 tiếng. - Tránh cho trẻ đi xa: Ở thời điểm này, hệ miễn dịch của trẻ còn kém nên mẹ không nên cho con đi chơi xa và lưu ý đảm bảo vệ sinh, khử khuẩn khi nhiều người đến thăm và tiếp xúc trực tiếp với trẻ. 4. Cách chăm bé sơ sinh 4 tuần tuổi Ở tuần tuổi thứ 4, bé đã có thể phản ứng với tiếng ồn. Do đó, mẹ sẽ thấy một số biểu hiện của trẻ như khóc, giật mình hay im lặng. Giai đoạn này, mẹ nên: - Tạo cơ hội cho bé vận động nhiều hơn để giúp bé khỏe mạnh hơn và tăng cường sức bền. - Cho bé bú thường xuyên hơn để đảm bảo bé được phát triển tốt. 5. Một số bài kiểm tra quan trọng đối với bé sơ sinh Trong quá trình chăm sóc bé sơ sinh, mẹ cũng cần chú ý về các bài kiểm tra đặc biệt quan trọng như sau: - Lấy mẫu máu gót chân: Được thực hiện từ 48 giờ sau sinh để phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe của trẻ và xử trí sớm, phòng ngừa tối đa những nguy cơ rủi ro cho trẻ. - Tiêm phòng viêm gan B để giúp trẻ phòng ngừa căn bệnh này, đặc biệt là những trẻ được sinh ra từ người mẹ mắc bệnh viêm gan B. - Tiêm phòng lao: Tỷ lệ người Việt mắc bệnh lao thuộc top cao trên thế giới. Đây là căn bệnh nguy hiểm và có nguy cơ tử vong cao. Do đó, trẻ cần được tiêm trong vòng 30 ngày đầu sau sinh. - Tiêm Vitamin K để phòng tránh tình trạng chảy máu do thiếu vitamin K, đồng thời ngăn ngừa xuất huyết não.
medlatec
1,387
Tham khảo gói khám sức khỏe tổng quát tại Một giải pháp hữu ích giúp bảo vệ sức khỏe toàn diện được nhiều người quan tâm hiện nay chính là thăm khám, kiểm tra định kỳ. 1. Gói khám sức khỏe tổng quát mang lại những lợi ích gì? Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường, thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh và áp lực công việc đã gây ra những tổn hại không nhỏ đến sức khỏe con người. Các bệnh lý nguy hiểm như: ung thư, tiểu đường, suy thận, suy tim,… có tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Vì vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân và có thể phát hiện, chẩn đoán sớm các bệnh lý thì mọi người nên đi khám sức khỏe định kỳ thường xuyên. Đặc biệt, sử dụng gói khám sức khỏe tổng quát giúp đánh giá được tình trạng sức khoẻ, chức năng các bộ phận cơ quan trong cơ thể cũng như nắm bắt được những tổn thương bất thường xảy ra. Qua kiểm tra định kỳ, bạn có thể tầm soát được bệnh trong giai đoạn đầu. Ví dụ, việc tầm soát được ung thư sớm thì tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 90%. Khi sử dụng gói khám, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn, lựa chọn những hạng mục kiểm tra phù hợp với giới tính, độ tuổi, tình trạng cơ thể hay biểu hiện có thể mắc bệnh lý liên quan,… 3. Một gói khám sức khỏe tổng quát có thể là: Khám lâm sàng tổng quát Bạn sẽ được khám lâm sàng để đánh giá những biểu hiện của hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, thần kinh, cơ - xương - khớp, Thận, nội tiết, tai - mũi - họng, răng hàm mặt, da liễu. Ngoài ra, tùy vào yêu cầu cũng như triệu chứng mà bác sĩ có thể khuyên các bạn mở rộng phạm vi khám chuyên khoa như nam khoa, phụ khoa, ung bướu hay lão khoa,… Xét nghiệm máu và nước tiểu Sau khi khám lâm sàng xong bác sĩ thường sẽ tiến hành xét nghiệm máu và nước tiểu để có thể xác định bệnh lý. Các xét nghiệm máu và nước tiểu trong gói thường gồm: Trong xét nghiệm máu gồm xét nghiệm tổng phân tích tế bào, kiểm tra mỡ máu (Cholesterol, Triglycerid, LDL, HDL), đường máu (glucose), viêm gan B (Hbs Ag), chức năng tuyến giáp, thận (ure, Creatinin),… Xét nghiệm nước tiểu giúp bác sĩ kiểm tra được đường tiết niệu, thận, bàng quang,… Bên cạnh đó thông qua kết quả thu được mà bác sĩ còn thực hiện một số marker ung thư. Chẩn đoán bằng hình ảnh Các phương pháp được sử dụng trong gói khám sức khỏe tổng quát: Siêu âm như siêu âm bụng, siêu âm vú hoặc tử cung buồng trứng (đối với nữ giới), siêu âm tuyến giáp,… Chụp X quang tim phổi và tại các vị trí, cơ quan khác tùy theo tình trạng cơ thể mà các bác sĩ sẽ tư vấn, chỉ định. Thăm dò chức năng Tùy theo yếu tố nguy cơ dẫn tới bệnh mà các bác sĩ chỉ định sử dụng phương pháp như điện tâm đồ, điện não đồ, đo loãng xương,…
medlatec
542
Ăn gì sau mổ thoát vị đĩa đệm để nhanh hồi phục? Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với khả năng hồi phục sau mổ thoát vị đĩa đệm. Vậy nên ăn gì sau mổ thoát vị đĩa đệm để nhanh phục hồi được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Ăn gì sau mổ thoát vị đĩa đệm? Sau mổ thoát vị đĩa đệm, người bệnh có thể ăn uống bình thường. Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào người bệnh cũng có thể ăn. Ngược lại việc kiêng khem quá mức cũng không tốt cho sức khỏe người bệnh. Trong vài ngày đầu sau khi phẫu thuật, người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn và không muốn ăn gì. Điều này là hoàn toàn bình thường và có thể mất đi sau vài ngày. Sau đó, người bệnh nên bổ sung những thực phẩm giàu dinh dưỡng sau đây: Thực phẩm chứa nhiều calo Sau mổ thoát vị đĩa đệm, quá trình trao đổi chất tăng lên để phục vụ nhu cầu chữa lành các tổn thương. Do đó, cơ thể cần lượng calo gấp đôi bình thường để đáp ứng nhu cầu phục hồi của cơ thể. Do đó, người bệnh nên bổ sung những thực phẩm giàu calo trong khẩu phần ăn hàng ngày như ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, trái cây tươi và rau quả nhiều vitamin C. Chế độ ăn uống đúng cách sẽ giúp người bệnh sớm phục hồi sau mổ thoát vị đĩa đệm Chế độ ăn uống giàu protein Thực phẩm giàu protein rất tốt cho quá trình hồi phục sau mổ thoát vị đĩa đệm. Vì thế bệnh nhân nên bổ sung các loại protein lành mạnh như thịt nạc, thịt gia cầm, cá, trứng, đậu phụ… Bổ sung vitamin Người bệnh sau mổ thoát vị đĩa đệm nên bổ sung các loại vitamin như C, D, E, K để giúp tăng cường sức đề kháng, kháng viêm và làm lành nhanh các vết thương. Các loại thực phẩm giàu vitamin gồm: cá, trứng, sữa, gan bò, các loại đậu, động vật có vỏ như nghêu, sò, ốc, hến… Động vật có vỏ như nghêu, sò, ốc, hến,… Bổ sung các loại khoáng chất Một số khoáng chất cần thiết để giúp hồi phục sức khỏe đồng thời hồi phục các tổn thương sau phẫu thuật xương khớp như kali, canxi, omega-3… Một số thực phẩm có chứa nhiều canxi mà bạn nên thêm vào mỗi bữa ăn hàng ngày đó là sữa, trứng cá… và một số loại rau xanh như: rau cải, rau rền. Thêm chất xơ và nước Sau khi phẫu thuật thoát vị đĩa đệm, người bệnh cần phải sử dụng thuốc giảm đau. Một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là táo bón. Vì thế việc bổ sung nhiều nước và chất xơ rất tốt cho cơ thể người bệnh. Người bệnh cần bổ sung thêm chất xơ trong chế độ ăn hàng ngày Nước và chất xơ có thể giúp thanh lọc cơ thể và nhuận tràng. Các loại thức ăn bổ sung chất xơ bao gồm: ngô, gạo lứt, súp lơ xanh, yến mạch nguyên chất, các loại đậu, các loại trái cây… Lưu ý sau khi mổ thoát vị đĩa đệm Ngoài chế độ ăn uống đúng cách và khoa học thì người bệnh sau mổ thoát vị đĩa đệm cũng cần lưu ý: Nghỉ ngơi đúng cách Người bệnh cần phải nghỉ ngơi sau khi phẫu thuật khoảng 1 tuần để cho vết thương mổ được lành lại. Chú ý không được nằm yên một chỗ trong khoảng thời gian dài bởi có thể gây ra tình trạng xơ cứng khớp, khó vận động sinh hoạt. Tốt nhất là nghỉ ngơi vài ngày sau mổ và thực hiện vận động nhẹ nhàng hàng ngày để tránh tình trạng co cứng cơ. Sử dụng thuốc giảm đau Bác sĩ có thể kê một đơn thuốc giảm đau để giúp bạn bớt khó chịu sau mổ thoát vị đĩa đệm như: Lưu ý người bệnh nên sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi có tác dụng phụ như xuất huyết hoặc đau dạ dày, buồn nôn,khó chịu thì cần dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh đơn thuốc phù hợp. Bên cạnh đó cần tuân thủ theo đúng chỉ định dùng thuốc của bác sĩ để nhanh hồi phục  Chườm nóng Người bệnh có thể chườm nóng bên dưới lưng trong 20 – 30 phút sau mỗi 2 giờ để làm các cơn đau. Chườm nóng có thể giúp làm giãn cơ và chống co thắt cơ bắp sau phẫu thuật. Tái khám định kỳ Thực hiện tái khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để theo dõi quá trình hồi phục của cơ thể.
thucuc
823