text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Những xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ bà bầu cần đặc biệt lưu ý
Việc tầm soát, xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vừa để giúp mẹ bầu chủ động chăm sóc tốt cho sức khỏe thai kỳ, vừa để kịp thời phát hiện và phòng ngừa những biến chứng xấu đến cả mẹ và bé. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin mà bà bầu tuyệt đối không được quên!
1. Tại sao bà bầu cần phải làm xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ?
Mang thai là một hành trình dài, diễn ra trong vòng 9 tháng 10 ngày. Trong dân gian thường chia làm 3 giai đoạn gọi là: tam cá nguyệt thứ nhất (3 tháng đầu tiên), tam cá nguyệt thứ 2 (3 tháng giữa) và tam cá nguyệt thứ 3 (3 tháng cuối cùng).
Việc thăm khám thai và làm các xét nghiệm cần thiết trong 3 tháng đầu tiên sẽ giúp phát hiện những bệnh lý bất thường ở mẹ hoặc thai nhi để có phương hướng giải quyết và điều trị kịp thời. Nếu thai phụ làm xét nghiệm muộn (sau 3 tháng đầu tiên
của thai kỳ) thì kết quả sẽ không còn được chính xác nữa. Và lúc đó phương hướng điều trị cũng gặp nhiều khó khăn, trở ngại hơn.
Khi làm xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ có thể giúp phát hiện những nguy cơ ở thai nhi như: hội chứng down, dị tật bẩm sinh,... . . Và phát hiện các bệnh Rubella, giang mai, HIV, viêm gan siêu vi B,...
ở mẹ bầu.
2. Những xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ bà bầu cần phải làm là gì?
Mang thai là một hành trình đầy gian nan, đầy thử thách, khó khăn đối với người mẹ. Do vậy, cần phải làm những loại xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ nào là mối quan tâm của nhiều mẹ bầu trong lần đầu tiên mang thai. Dưới đây là danh sách các xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ mà mẹ bầu tuyệt đối không được bỏ qua!
Xét nghiệm máu.
Mẹ bầu nên làm xét nghiệm này vào tuần thứ 10 của thai kỳ. Xét nghiệm này để biết được rằng mẹ có mang trong mình bệnh di truyền có thể lây qua đường máu không, từ đó có biện pháp phòng tránh lây nhiễm kịp thời. Bao gồm các xét nghiệm như:
Xét nghiệm nhóm máu:
Thông thường mỗi người có một nhóm máu khác nhau, việc làm xét nghiệm nhóm máu ở bà bầu là việc làm cần thiết và nên được thực hiện. Có 4 nhóm máu chính là A, B, AB, O. Ở mỗi nhóm máu này lại tiếp tục có sự phân loại dựa vào yếu tố Rh (1 loại protein đặc hiệu trên hồng cầu): nếu có Rh thì kí hiệu là Rh dương (+), nếu không có Rh thì ký hiệu là Rh âm (-). Như vậy sau khi xét nghiệm nhóm máu có thể cho ra những kết quả:
- Nhóm máu A+: có chứa kháng nguyên A và Rh.
- Nhóm máu A- : có chứa kháng nguyên A và không chứa Rh.
- Nhóm máu B+: có chứa kháng nguyên B và Rh.
- Nhóm máu B- : có chứa kháng nguyên B và không chứa Rh.
- Nhóm máu AB+: có chứa kháng nguyên A, B và Rh.
- Nhóm máu AB- : có chứa kháng nguyên A, B và không chứa Rh.
- Nhóm máu O+: không chứa kháng nguyên A hoặc B và có chứa Rh.
- Nhóm máu O-: không chứa kháng nguyên A, B hoặc Rh.
Nếu kết quả là Rh âm (-) ở người mẹ và Rh dương (+) ở người bố thì đứa con sinh ra từ cặp vợ chồng này có nguy cơ mắc bệnh tán huyết ở trẻ sơ sinh cao hơn cả.
Xét nghiệm công thức máu:
Xét nghiệm công thức máu có thể xác định được những vấn đề ở phụ nữ mang thai như:
Xác định số lượng hồng cầu: chẩn đoán được người mẹ có bị thiếu máu hay không.
Xác định số lượng bạch cầu: biết được thai phụ có đang mắc bệnh nhiễm trùng nào không.
Xác định số lượng tiểu cầu: biết được khả năng đông máu của người mẹ.
Những chỉ số này có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp bác sĩ có những lời khuyên chính xác nhất cho kế hoạch chăm sóc sức khỏe của bà bầu trong thai kỳ và sự chuẩn bị cho quá trình sinh nở chuẩn bị diễn ra.
Xét nghiệm nước tiểu.
Đây là một loại xét nghiệm mà bà bầu tuyệt đối không được bỏ qua trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Bởi xét nghiệm này có thể giúp phát hiện sớm bệnh đái tháo đường thai kỳ để từ đó có những điều chỉnh kịp thời về chế độ dinh dưỡng hàng ngày cũng như phương hướng điều trị.
Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm.
Mục đích chính của xét nghiệm này là để phát hiện những bệnh có khả năng lây truyền từ mẹ sang con như: HIV, bệnh giang mai, bệnh lậu, viêm gan B, Chlamydia,….
Bởi vì khi một đứa trẻ sinh ra từ người mẹ mắc những bệnh này qua đường sinh thường thì có khả năng cao bị lây nhiễm từ mẹ qua dịch âm đạo, máu huyết,….
Xét nghiệm Rubella Ig
M và Ig
G.
Xét nghiệm này có thể giúp phát hiện ra kháng thể Rubella Ig
M và Ig
G ở bà bầu. Nếu trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, người mẹ bị nhiễm Rubella thì thai nhi cũng có nguy cơ cao mắc Rubella bẩm sinh. Đứa trẻ sinh ra sẽ mắc một số khuyết tật như: mù, điếc, tật não nhỏ, bị bệnh tim bẩm sinh. Do vậy việc làm xét nghiệm Rubella là vô cùng quan trọng, có thể tránh được những biến chứng nguy hiểm cho thai nhi.
Xét nghiệm Double Test.
Đây là xét nghiệm không xâm lấn, giúp sàng lọc và phát hiện nguy cơ mắc bệnh Down, 3 nhiễm sắc thể 13 (Trisomy 13) hoặc 18 (Trisomy 18) ở thai nhi thông qua kết quả đo độ mờ da gáy khi siêu âm và xét nghiệm máu của người mẹ. Nếu phát hiện có nguy cơ dị tật bẩm sinh thì bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết nhung mao màng đệm nhau thai.
3. Xét nghiệm tại nhà: xu hướng lựa chọn mới của các bà bầu thông thái
Đã quá xa với cái thời bầu lọ mọ dậy sớm để đi đến bệnh viện, xếp hàng dài chờ lấy số, rồi chờ đợi đến lượt khám lấy máu. Bệnh viện thì luôn luôn quá tải, chen chúc, chưa kể đến việc nguy cơ lây nhiễm các loại bệnh, virus nguy hiểm khác. Chỉ nghĩ đến việc ngồi chờ đợi cả buổi để được khám và lấy kết quả thôi bầu cũng đã mệt rồi,... . trong khi bầu nghén, mệt mỏi, nặng nề chả muốn đi lại nhiều,…
Vậy là với những thông tin trong bài viết này đã có thể giải đáp được những băn khoăn của mẹ bầu xung quanh vấn đề xét nghiệm 3 tháng đầu thai kỳ cùng địa chỉ làm xét nghiệm uy tín rồi phải không nào, chúc các mẹ bầu có 1 thai kỳ khỏe mạnh!
|
medlatec
| 1,225
|
Phẫu thuật điều trị lao cột sống
Lao cột sống là bệnh nguy hiểm chiếm tỷ lệ cao nhất trong bệnh lao xương khớp. Lao cột sống là bệnh chữa được với những thuốc kháng lao và phương pháp phẫu thuật .Tuy nhiên để bệnh chữa dứt điểm nhanh chóng hơn thì nên điều trị bằng cách phẫu thuật .
1. Lao cột sống là gì ?
Lao cột sống hay mục xương sống do lao là một tình trạng viêm mạn tính do trực khuẩn lao mycobacteria tuberculosis gây ra. Bệnh lao cột sống hay còn gọi là mục xương sống là một dạng bệnh lý lao ngoài phổi, thường gặp nhất trong hệ vận động, tuy nhiên, hiện nay dưới sự phát triển của y học đã tìm ra phương pháp chữa khỏi khi được phát hiện sớm.Đối tượng dễ mắc phải :Người bệnh đang bị lao phổi, viêm phổi mạn tính, viêm phổi thuỳ. Người tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với bệnh nhân viêm phổi, lao phổi, viêm phổi mạn tínhĐộ tuổi thường hay mắc phải căn bệnh này là từ 30 đến 50 tuổi. Chính vì vậy bạn cần bảo vệ sức khoẻ thật tốt và thường xuyên đi khám sức khỏe vào giai đoạn này.Nguyên nhân gây ra mục xương sống do lao:Các vi khuẩn từ bệnh lao phổi đi vào máu chạy khắp cơ thể.Vi khuẩn viêm tích tụ ở một chỗ tạo thành viêm xương cột sống và hoại tử gây ra lao thắt lưng cột sống.Triệu chứng lao cột sống gồm có ba giai đoạn:Giai đoạn 1:Đau lưng, đặc biệt ở các đốt sống chứa ổ hoại tử, cơn đau càng thấm hơn khi mang vác nặng. Đau nhói lên và kéo dài một lúc lâu mới hết.
Triệu chứng đau lưng xuất hiện ở người mắc lao cột sống giai đoạn đầu
Các đĩa đệm bị cứng, sưng lên mất tác dụng đàn hồi mềm dẻo vốn có, nên cột sống trở nên cứng hơn, xoay sở khó khăn.Các dây thần kinh xung quanh cột sống (Ví dụ: dây thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, ...) bị chèn ép do các khối viêm bắt đầu sưng to.Giai đoạn 2:Các vết thương nghiêm trọng hơn, lan rộng, gây ra những cơn đau và cứng khớp kéo dài, gây trở ngại cho việc sinh hoạt cũng như làm việc.Các cơ đau nhiều có thể dẫn đến teo cơ, giảm khả năng vận động.Người bệnh thường xuyên cảm sốt, mệt mỏi, sụt cân.Giai đoạn 3 :Giai đoạn nguy hiểm nhất nếu không được điều trị sớm từ đầu, đến giai đoạn cuối khả năng chữa bệnh triệt để là vô cùng khó, và sẽ rất tốn kém. Ở giai đoạn này, những cơn đau đã lan ra khắp cơ thể, dẫn đến liệt chi, người bệnh không thể sinh hoạt bình thường được nữa. Ngoài nghỉ việc, nằm liệt giường, đau đớn ở mức độ cao còn sinh ra sốt cao, ác mộng. Có thể biến chuyển thành ung thư, hoặc tệ nhất là dẫn đến tử vong.Sau khi thăm khám phát hiện sớm bệnh có thể điều trị bảo tồn. Việc chụp cộng hưởng từ giúp bệnh nhân phát hiện ra sớm nhất sau khi bệnh khởi phát. Vì thế khoảng 80% bệnh nhân được điều trị bảo tồn sau khi phát hiện ở giai đoạn đầu bằng việc dùng thuốc kháng lao là chủ yếu .Không cần nằm điều trị tạm trú, các việc sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân cần phải phẫu thuật thì nên thực hiện để chữa đau dứt điểm .Lao có thể rò mủ ra ngoài, chất mủ giống như bã đậu; cũng có khi lao tạo thành áp xe lao cột sống. Một số biến chứng bệnh lao cột sống thông thường là chèn ép thần kinh xung quanh do xẹp đốt sống, thoát vị đĩa đệm, do áp-xe lạnh, do viêm màng nhện tủy. Nếu chèn ép thần kinh ở vùng cột sống thắt lưng thì sẽ gây yếu liệt hai chân, rối loạn cảm giác vùng hậu môn sinh dục, đại tiểu tiện không tự chủ. Có thể gây liệt tứ chi nếu chèn ép ở cột sống cổ.
2. Phẫu thuật lao cột sống
2.1. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật. Chỉ định phẫu thuật khi người bệnh đang ở giai đoạn 1, đến giai đoạn 2 và có hình ảnh trên phim chụp cộng hưởng từ hoặc chụp X quang; bệnh nhân có nguy cơ chèn ép tủy hoặc đã bị chèn ép; áp xe cột sống do lao.Chống chỉ định người bệnh bị lao cột sống giai đoạn cuối, không đủ sức khỏe hoặc có bệnh lý toàn thân không thể phẫu thuật .
Chống chỉ định phẫu thuật với người không đủ sức khỏe (Hình ảnh minh họa)
2.3 Tiến hành phẫu thuật. Bước 1: Bệnh nhân sau khi chụp X quang, cắt lớp và các xét nghiệm để đánh giá mức độ tổn thương, sẽ được tiến hành phẫu thuật .Bước 2: Bệnh nhân được gây mê, các chuyên gia xác định vị trí trên X quang trong mổ, xem lao cột sống dưới kính hiển vi phẫu thuật. Bước 3: Dưới kính hiển vi giải phẫu, bác sĩ sẽ loại bỏ phần lao cột sống bị tổn thương gây đau .2.2 Theo dõi sau phẫu thuật điều trị. Sau khi phẫu thuật điều trị lao cột sống bệnh nhân vẫn phải dùng thuốc kháng lao, đúng thời gian, đúng cách, tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.Sử dụng thuốc kháng sinh, giảm đau một cách an toàn.Hướng dẫn người bệnh cách vận động sau thời gian mổ.Theo dõi các biến chứng sau khi phẫu thuật để sớm có phác đồ điều trị nội khoa.
3. Cách phòng tránh lao cột sống
Tập thể dục đều đặn.Tránh mang vác lao động nặng nhọc.Giữ cơ thể kín đáo tránh tiếp xúc với không khí nguy cơ chứa vi khuẩn lao.Ăn uống chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng sức đề kháng.Tránh đến những nơi đông người, nơi phức tạp.Không hút thuốc lá.Hạn chế uống rượu bia.
|
vinmec
| 1,022
|
Tuyển dụng nhân viên Khai thác bệnh phẩm tháng 9.2019
Tuyển dụng nhân viên khai thác bệnh phẩm ưu tiên khu vực Ba Đình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hòa Bình, Thái Bình, Thanh Hóa
Mức lương: 8 - 18 triệu
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Lấy mẫu, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc người bệnh tại nhà
- Cơ hội trở thành Giám đốc chi nhánh nếu phát triển thị trường mới như Tây Nguyên, Duyên hải Nam trung bộ
YÊU CẦU:
- Tốt nghiệp Điều dưỡng, KTV Xét nghiệm
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Mức lương: 8.000.000-18.000.000 VNĐ
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực
- Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
-Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
CV gửi về:
tiêu đề:MED - KTBP - Họ và tên
Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
|
medlatec
| 215
|
Để người cao tuổi không còn lo viêm phổi
Người cao tuổi (NCT) ở nước ta hiện chiếm 9,4% dân số. Tuy nhiên, theo nghiên cứu dịch tễ học mới đây, tỷ lệ NCT có sức khỏe tốt chỉ chiếm khoảng 5%, trung bình cứ một người 60 tuổi mắc gần 3 loại bệnh. Trong đó, viêm đường hô hấp, đặc biệt viêm phổi rất hay gặp. Thống kê cho thấy, tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở NCT nước ta nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể lên tới 25%. Vậy viêm phổi ở NCT có gì khác so với người trẻ?
Vì sao NCT hay bị viêm phổi?
Tuổi càng cao, phổi càng lão hóa (vách phế nang - mao mạch bị xơ teo, mô tạo keo dần dần thay thế cho những mao mạch đã bị thưa đi) khiến cho khí qua lại không được dễ dàng như lúc tuổi trẻ. Phổi bị giảm cả về khối lượng và thể tích, trở nên ít di động, độ đàn hồi thành phế nang bị giảm và giãn hẳn ra, đặc biệt là giảm dung tích sống của phổi. Do đó, NCT dễ bị khó thở khi gắng sức. Đôi khi chỉ viêm họng, viêm mũi nhẹ cũng dễ trở thành viêm phế quản cấp, rồi chuyển thành mạn tính và có thể biến chứng giãn phế quản gây nên hiện tượng thở nhanh, nông. Thở nhanh là một cơ chế tự nhiên của cơ thể nhằm bù đắp sự thiếu hụt ôxy, nhưng vì phổi đã lão hóa nên lại trở thành phản tác dụng. Thở nhanh nhưng nông nên sự thông khí chỉ đạt tới vùng phế quản, không giúp được gì cho việc trao đổi khí ở phế nang, có rất ít thời gian để hồng cầu tiếp xúc với không khí, do đó càng làm tăng sự thiếu ôxy ở máu và ở các mô, càng phải thở nhanh. Suy giảm chức năng phế quản đồng thời suy giảm chức năng miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh, nhất là nhiễm khuẩn nên NCT rất dễ bị viêm phổi. Nguyên nhân viêm phổi ở NCT có thể do vi sinh vật (vi khuẩn, virut, vi nấm) hoặc do khói bụi (môi trường ô nhiễm, khói bếp, thuốc lá, thuốc lào); hoặc ít vận động, nằm lâu do liệt hoặc kết hợp các yếu tố trên. Những NCT mắc các bệnh mạn tính đường hô hấp như bệnh giãn phế quản, khí phế thũng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hoặc hen suyễn, khi sức đề kháng của cơ thể giảm thì bệnh bùng phát thành bệnh viêm phổi cấp tính. Viêm phổi cũng thường diễn ra sau khi bị cúm, cảm lạnh, hoặc bị lây bệnh ngay trong bệnh viện (nhiễm khuẩn bệnh viện) do đi khám bệnh hoặc nằm viện điều trị một bệnh nào đó. Đáng lo ngại nhất là NCT mắc bệnh viêm phổi do virut, bởi vì chưa có thuốc điều trị đặc hiệu trong khi sức đề kháng của họ rất kém.
NCT bị liệt phải nằm lâu rất dễ bị viêm phổi.
Viêm phổi ở NCT biểu hiện thế nào?
Khi bị viêm phổi, NCT nhiều khi không sốt cao, thậm chí không sốt, nhất là NCT có tuổi cao, sức yếu, lú lẫn, ít vận động hoặc đi lại khó khăn, ăn uống thất thường. Một số NCT mắc một số bệnh mạn tính kéo dài nằm liệt giường (tai biến mạch máu não, bệnh Parkinson hoặc do biến chứng của thoái hóa khớp, hư khớp, rất khó khăn trong việc đi lại) càng dễ mắc bệnh viêm phổi. Tuy vậy, có một số triệu chứng điển hình như thở nhanh nông, đôi khi có thở rít, cánh mũi phập phồng do thiếu dưỡng khí. Triệu chứng ho là hay gặp nhất, đặc biệt là ở những NCT có bệnh mạn tính về đường hô hấp (viêm họng mạn tính, giãn phế quản, hen suyễn, COPD). Ho thường có đờm lỏng hoặc đặc quánh, một số trường hợp có dính một ít máu do mao mạch bị vỡ ra, tuy vậy, có một số ít trường hợp không ho. Đa số đều có tức ngực, khó thở nhẹ. Người bệnh thường có dấu hiệu mất nước thể hiện môi khô, lưỡi trắng (bẩn), má hóp, da nhăn nheo. Cần chụp Xquang phổi để xác định có viêm phổi hay không.
Có thể phòng ngừa được viêm phổi ở NCT
Trước hết, khi NCT nghi ngờ bị viêm phổi cần được khám bệnh một cách toàn diện để xác định nguyên nhân và có phương pháp điều trị dứt điểm. Việc dùng thuốc với NCT phải rất thận trọng. Vì vậy, cần dùng thuốc gì, dùng trong bao lâu, liều lượng như thế nào là do bác sĩ khám bệnh kê đơn và tư vấn sử dụng. NCT hoặc người nhà không nên tự chẩn đoán bệnh và càng không nên tự mua thuốc để điều trị, nhất là kháng sinh vì nếu không đúng chỉ định, bệnh không những không khỏi mà còn xảy ra nhiều bất lợi cho người bệnh. NCT cần ở nơi thông thoáng, không hút thuốc lá, thuốc lào; nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng, ăn thêm rau xanh và trái cây. Hàng ngày cần uống khoảng từ 1,5 - 2 lít nước. Chú ý vệ sinh tốt họng, miệng hàng ngày. Cần vận động cơ thể bằng mọi hình thức tùy theo sức khỏe và điều kiện của từng người, nhưng tránh tập vào buổi sáng sớm những ngày trời rét, nên vận động nhẹ nhàng trong phòng ấm, kín gió. Những người bị liệt cần được thay đổi tư thế thường xuyên, ngồi nhiều hơn nằm, được xoa bóp các cơ bắp, bụng và tập hít thở sâu càng tốt. Cẩn thận khi phải ra vào những nơi có máy điều hòa nhiệt độ để không bị nóng lạnh đột ngột. Những ngày trời lạnh ẩm, gió nhiều, nên hạn chế tối đa việc đi ra ngoài.
|
medlatec
| 1,028
|
Làm cách nào để điều trị rong kinh an toàn và hiệu quả?
Rong kinh ở nữ giới bản chất không quá nguy hại nhưng một khi để kéo dài và không tìm ra được đúng nguyên nhân để có biện pháp điều trị phù hợp sẽ gây ra hệ lụy khôn lường cho sức khỏe. Điều trị rong kinh ở nữ giới bằng cách nào, bài viết sau sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.
1. Vì sao nữ giới bị rong kinh?
- Mắc bệnh lý phụ khoa
Một số bệnh lý phụ khoa như polyp tử cung, u xơ cơ tử cung, rối loạn chức năng buồng trứng, đa nang buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung,... có thể là nguyên nhân khiến nữ giới bị rong kinh.
- Tránh thai
Sử dụng thuốc tránh thai có thể gây ra tác dụng phụ là hiện tượng rong kinh trong thời gian ngắn. Bên cạnh đó, việc nữ giới tránh thai bằng phương pháp đặt vòng cũng có khả năng gây rong kinh nhưng hiện tượng này thường sẽ ổn sau vài chu kỳ.
- Một số nguyên nhân khác
+ Sử dụng một số loại thuốc như: thuốc chống đông máu trong điều trị tim mạch, thuốc nội tiết, thuốc kháng viêm,... dễ khiến chị em phụ nữ bị rong kinh.
+ Mắc một số bệnh lý: đông cầm máu, suy thận, suy gan, xơ gan,...
2. Điều trị rong kinh ở nữ giới bằng cách nào?
2.1. Bị rong kinh - khi nào nên gặp bác sĩ?
Nữ giới nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm cách Điều trị rong kinh ngay khi phát hiện các triệu chứng sau:
- Thường xuyên đau lưng và mệt mỏi.
- Đau bụng kinh kéo dài và dữ dội.
- Kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày.
- Những ngày cuối kỳ kinh máu ra nhiều và không đông.
- Chóng mặt, hoa mắt, xanh xao trong kỳ kinh.
2.2. Chẩn đoán rong kinh bằng cách nào?
Thường thì khi thăm khám cho bệnh nhân có triệu chứng rong kinh bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng gặp phải và tiền sử bệnh. Một số biện pháp được dùng để chẩn đoán rong kinh thường được chỉ định gồm:
- Thử thai: phụ nữ trong thai kỳ có thể xuất hiện tình trạng chảy máu âm đạo bất thường. Vì thế, trước khi đi tìm nguyên nhân gây rong kinh, có thể bác sĩ sẽ yêu cầu thử thai để loại trừ khả năng này.
- Xét nghiệm máu: mục đích của việc làm này nhằm đánh giá tình trạng thiếu máu ở nữ giới do rong kinh kéo dài và phát hiện một số bệnh lý như rối loạn đông máu hoặc bệnh tuyến giáp.
- Xét nghiệm tế bào cổ tử cung - Pap's test: bác sĩ sẽ đưa một que nhỏ qua âm đạo để lấy các tế bào cổ tử cung đi kiểm tra viêm nhiễm, các tổn thương có thể dẫn đến ung thư hoặc ung thư.
- Siêu âm: có tác dụng quan sát hình dạng, bất thường ở vùng chậu, tử cung và vòi trứng.
- Sinh thiết nội mạc tử cung: đây là lớp tế bào có liên quan đến kinh nguyệt hàng tháng. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy một mẫu mô tế bào này để nhằm tìm viêm nhiễm hoặc dấu hiệu của bệnh ung thư tử cung.
- Siêu âm bơm nước lòng tử cung: được thực hiện bằng cách đặt một ống nhỏ qua âm đạo vào tử cung để bơm nước muối vào tử cung, giúp các lớp thành tử căng giãn. Tiếp sau đó, bác sĩ tiến hành siêu âm để quan sát các lớp này.
- Nội soi buồng tử cung: sử dụng dụng cụ dài nhỏ gắn camera đi qua âm đạo vào buồng tử cung để quan sát bên trong buồng tử cung.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chẩn đoán cần thiết. Việc làm này nhằm tìm ra căn nguyên gây bệnh từ đó có biện pháp điều trị rong kinh hiệu quả nhất cho từng bệnh nhân.
2.3. Nguyên tắc của việc điều trị rong kinh là gì?
Điều trị rong kinh muốn hiệu quả cần đảm bảo nguyên tắc: tìm ra nguyên nhân và trị bệnh dựa trên nguyên nhân ấy, làm dừng tình trạng niêm mạc tử cung ra máu để tái lập chu kỳ kinh bình thường đồng thời điều trị để nâng cao thể trạng cho nữ giới.
2.4. Dùng biện pháp nào để điều trị rong kinh?
Việc điều trị rong kinh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, điển hình là:
+ Tình trạng sức khỏe hiện thời và tiền sử bệnh tật của người bệnh.
+ Mức độ nặng/nhẹ và những ảnh hưởng của rong kinh đến bệnh nhân.
+ Khả năng chịu đựng phương pháp điều trị của người bệnh.
+ Mong muốn của bệnh nhân.
+ Có hay không kế hoạch sinh con từ người bệnh.
Hiện nay, các phương pháp điều trị rong kinh bằng Tây y chủ yếu là:
- Điều trị nội khoa
+ Dùng thuốc kháng viêm không steroid: nhằm giảm đau bụng và ức chế prostaglandin để cầm máu kinh.
+ Viên uống tránh thai: dạng vỉ, là thuốc tránh thai tổng hợp hoặc chỉ chứa progestin để sử dụng hằng ngày nhằm giảm chảy máu kinh kéo dài và điều hòa kinh nguyệt.
+ Thuốc nội tiết Progesterone: có tác dung điều chỉnh sự mất cân bằng hormone nội tiết, giảm rong kinh.
+ Vòng tránh thai nội tiết: giải phóng hormone progesterone khiến lớp nội mạc tử cung mỏng hơn, từ đó ngăn ngừa bong niêm mạc tử cung và chảy máu kinh.
- Điều trị ngoại khoa
Những trường hợp đã điều trị rong kinh bằng phương pháp nội khoa nhưng không đáp ứng sẽ chuyển sang điều trị ngoại khoa:
+ Nong nạo buồng tử cung: dùng dụng cụ chuyên dụng để nong cho cổ tử cung rộng ra rồi nạo hết lớp mô niêm mạc tử cung đi để chấm dứt tình trạng chảy máu kinh cấp.
+ Thuyên tắc động mạch tử cung: sử dụng một ống thông qua động mạch lớn ở đùi và dẫn tới động mạch ở tử cung để bơm thuốc vào nhằm cắt nguồn cung cấp máu đến tử cung. Thường thì biện pháp này chỉ áp dụng cho những trường hợp rong kinh xuất phát từ nguyên nhân là tổn thương thực thể ở đường sinh dục.
+ Phá hủy nội mạc tử cung: dùng sóng siêu âm, nhiệt áp, laser để phá hủy mô của lớp nội mạc tử cung.
+ Phẫu thuật: mổ nội soi hoặc mổ hở để cắt bỏ 1 phần hoặc toàn phần buồng trứng, tử cung hoặc bóc tách u nhằm bỏ mô bị bệnh. Điều trị rong kinh bằng cách này chủ yếu áp dụng với trường hợp rong kinh do nguyên nhân bệnh lý u tử cung hoặc buồng trứng. Do đây là phương pháp sẽ khiến phụ nữ không còn khả năng sinh sản nữa nên tùy mức độ của bệnh và dựa trên mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ cân nhắc thực hiện.
|
medlatec
| 1,192
|
Sau phẫu thuật ung thư phổi nên ăn gì và không nên ăn gì?
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư phổi sau phẫu thuật rất quan trọng. Biết được bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi nên ăn gì và không nên ăn gì sẽ giúp người bệnh cũng như người thân chăm sóc chủ động hơn trong lựa chọn dinh dưỡng cũng như tránh xa các loại thực phẩm có hại cho sức khỏe.
Bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi nên ăn gì và không nên ăn gì?
Có thể bạn quan tâm: phẫu thuật ung thư phổi Các vấn đề cần quan tâm
Điều trị tích cực cho bệnh nhân ung thư phổi thường phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau trong đó lựa chọn dinh dưỡng cho người bệnh rất quan trọng. Một chế độ ăn với các sản phẩm lành mạnh sẽ giúp bệnh nhân nâng cao sức khỏe, thể trạng giúp quá trình phục hồi sau mổ nhanh hơn. Ngược lại, một chế độ ăn thiếu khoa học với các loại thực phẩm không tốt sẽ khiến tình trạng sức khỏe xấu đi, giảm tác dụng điều trị của các phương pháp bổ trợ… Câu hỏi đặt ra là bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi nên ăn gì và không nên ăn gì?
Một số loại thực phẩm tốt cho bệnh nhân ung thư phổi:
Vitamin A, C, E có trong hoa quả có tác dụng phục hồi chức năng của một số cơ quan, vitamin E giảm nguy cơ tái phát ở bệnh nhân ung thư phổi
Bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư phổi cần tránh:
Bệnh nhân ung thư phổi cần tránh các đồ chiên rán nhiều dầu mỡ
Không chỉ sau phẫu thuật mà bệnh nhân ung thư phổi nói chung cần tránh các loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe như:
Thực tế, lựa chọn chế độ ăn uống cho bệnh nhân ung thư phổi còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để tìm được chế độ ăn phù hợp nhất với thể trạng, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
|
thucuc
| 367
|
Nghe không rõ kéo dài: Cảnh giác bị điếc vĩnh viễn
Nghe không rõ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu tình trạng này thoáng qua và không lặp lại, bạn không cần quá lo lắng. Nhưng nếu nghe kém kéo dài, cần có giải pháp điều trị kịp thời, bởi để lâu sẽ dẫn đến điếc vĩnh viễn.
1... Thậm chí một số người bệnh sẽ chóng mặt hoặc ù tai đi kèm.Trong trường hợp bị nghe kém đột ngột một bên tai hoặc tai nghe 2 bên không đều, bạn sẽ khó nhận ra vấn đề do tai còn lại vẫn nghe bình thường và có sự bù trừ. Tuy nhiên, có một số dấu hiệu có thể giúp bạn dễ dàng nhận biết tình trạng tai khó nghe:Khó nghe đặc biệt trong môi trường ồn ào (quán cà phê, ngoài đường...) dẫn đến hay hiểu nhầm ý người đang nói chuyện với mình.Phải tập trung mới nghe được người khác nói nên thường không cảm thấy thoải mái khi trò chuyện.Thường xuyên yêu cầu người khác nói lại.Nghe nhạc hoặc xem tivi với âm lượng lớn so với bình thường.Lúc này, bạn nên đi khám với bác sĩ tai mũi họng.2. Cách thức chẩn đoán nghe kém. Thông thường, các bác sĩ sẽ chẩn đoán tình trạng nghe kém bằng những cách cơ bản sau:Thăm khám: Bác sĩ quan sát tai từ bên ngoài vào trong xem có ráy tai, viêm nhiễm ở tai hoặc những bất thường cấu trúc ở tai gây nghe kém không.Khám tầm soát nghe kém: Bệnh nhân sẽ được yêu cầu bịt một tai lại, và kiểm tra khả năng nghe qua các âm thanh có độ lớn khác nhau. Tuy nhiên tính chính xác của nghiệm pháp này còn giới hạn.Sử dụng âm thoa: Đây vốn là dụng cụ kim loại có 2 ngạnh tạo ra âm thanh khi gõ, giúp phát hiện vị trí của tổn thương làm ảnh hưởng sức nghe c.Đo thính lực bằng cách cho bệnh nhân đeo tai nghe và nghe âm thanh, tiếng nói hướng đến từng tai. Mỗi âm thanh sẽ được lặp lại ở mức âm lượng thấp hơn với mục đích tìm ra được mức âm lượng thấp nhất mà người bệnh có thể nghe thấy.
3. Tai nghe không rõ kéo dài cẩn thận bị điếc
Tình trạng nghe không rõ khi mới khởi phát thường xảy ra ở một bên tai. Điều này có thể khiến người bệnh không nhận biết được để thăm khám kịp thời vì vẫn còn nghe được nhờ vào tai còn lại. Do đó, có rất nhiều trường hợp đến khám muộn, khiến việc điều trị không hiệu quả, dẫn đến di chứng nghe kém không hồi phục và gây điếc tai hoàn toàn.Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị để khôi phục được thính lực như:Loại bỏ ráy tai: Phương pháp này được thực hiện bằng cách hút hoặc một dụng cụ nhỏ có một vòng ở đầu.Phẫu thuật: Gồm một số hình thức như vá màng nhĩ, chỉnh hình chuỗi xương con. Trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng nhiều lần với chất dịch dai dẳng, bác sĩ có thể đặt ống thông nhĩ để giúp tai thoát dịch.Thiết bị trợ thính: Máy trợ thính sẽ phát huy hữu ích nếu nghe kém do tổn thương tai trong.Cấy ghép ốc tai điện tử: Đây là phương pháp giúp thay thế chức năng của các bộ phận bị hư hỏng và trực tiếp kích thích dây thần kinh thính giác giúp tăng khả năng nghe. 4. Phòng ngừa tình trạng nghe kém dẫn đến điếc bằng cách nào?Để giảm nguy cơ nghe kém, bảo vệ tai trước tổn thương dẫn đến nghe kém, bạn có thể chủ động thăm khám với bác sĩ tai mũi họng hàng năm. Đặc biệt với những người làm việc trong môi trường nhiều tiếng ồn, việc chủ động bảo vệ đôi tai là điều vô cùng cần thiết. Với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, nếu tình trạng nghe kém không được can thiệp kịp thời sẽ dễ dẫn đến điếc tai, kém phát triển ngôn ngữ. Do đó, để phòng ngừa nghe kém các bạn cần lưu ý:Sử dụng thảo dược tự nhiên: Y học cổ truyền có rất nhiều bài thuốc giúp điều trị tình trạng suy giảm thính lực hiệu quả. Kết hợp của các thảo dược tự nhiên như: Cối xay, vảy ốc, cốt toái bổ, câu kỷ tử, thục địa, cẩu tích... đã được chứng minh có tác dụng bổ thận, hỗ trợ tăng cường lưu thông khí huyết, tăng cường sức khỏe thính giác và thính lực cho đôi tai hiệu quả. Đặc biệt, sử dụng thảo dược tự nhiên để giảm thiểu các triệu chứng nghe kém, ù tai và suy giảm thính lực còn hạn chế các tác dụng phụ.Tầm soát (sàng lọc) nghe kém ở trẻ: Với trẻ sơ sinh có thể sàng lọc thính lực trước khi rời bệnh viện. Với trẻ lớn hơn có triệu chứng mất thính lực như trên, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện kiểm tra kịp thời. Với những trẻ có nguy cơ cao mất thính giác hoặc có dấu hiệu chậm phát triển nên cần được kiểm tra thính giác để được hỗ trợ khắc phục tốt nhất.Vệ sinh tai thường xuyên: Đây là giải pháp tốt nhất để hạn chế tình trạng ráy tai bít ống tai. Tuy nhiên, không nên dùng các vật sắc nhọn lấy ráy tai vì có thể gây tổn thương cấu trúc của tai, thậm chí thủng màng nhĩ.Sử dụng tai nghe đúng cách: Khi đeo tai nghe nên đeo ở mức độ vừa phải, đồng thời cho tai nghỉ ngơi sau một thời gian đeo tai nghe.Cần bảo vệ tai: Khi sinh hoạt, làm việc ở các nơi quá ồn ào, âm thanh lớn bạn cần chú ý sử dụng nút bịt tai chống tiếng ồn.Khám và kiểm tra thính lực thường xuyên: Khi bước qua độ tuổi 30 tuổi, sức nghe của tai sẽ bắt đầu suy giảm và cứ 10 năm sức nghe của tai lại giảm đi một bậc. Dành thời gian định kỳ kiểm tra thính lực là việc bác sĩ khuyến cáo để duy trì khả năng nghe, nên thực hiện đối với cả người lớn và trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 1,071
|
Chuyên gia giải đáp: Viêm phổi ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm hay không?
Viêm phổi ở trẻ sơ sinh là hiện tượng phổi của bé bị tổn thương do sự tấn công của virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,… Chúng sinh sôi, phát triển và tạo ra những ổ nhiễm khuẩn bên trong phổi. Vậy viêm phổi ở các bé sơ sinh có nguy hiểm hay không và cách chăm sóc hiệu quả nhất là gì? Cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn những thông tin này với bài viết bên dưới đây.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh là gì?
– Virus là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm phổi ở các bé sơ sinh, xảy ra theo mùa và có thể trở thành dịch.
– Các loại vi khuẩn gây ra bệnh viêm phổi ở các bé sơ sinh là Haemophilus Influenzae, S. Pneumoniae, S. Aureus,…
– Bé hít phải phân su, nước ối trong quá trình sinh khiến con bị nhiễm phải một số loại vi khuẩn như Cytomegalovirus, Haemophilus Influenzae, S. Pneumoniae, Klebsiella,…
– Những trẻ đẻ non, thiếu cân, hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện nên thường bị trào ngược dạ dày thực quản, dẫn đến bệnh viêm phổi.
– Khi bú sữa mẹ, nếu trẻ bị nôn trớ, sữa sẽ đi theo đường thở vào trong phổi. Lượng sữa bị hít vào trong phổi càng nhiều thì khả năng trẻ sơ sinh bị viêm phổi càng cao.
– Trẻ mắc bệnh viêm dây rốn, viêm da cũng có thể bị viêm phổi.
– Bé có thể bị nhiễm khuẩn từ môi trường và các dụng cụ nếu không được vô trùng trong quá trình sinh nở, hồi sức và chăm sóc sau khi sinh.
– Môi trường sống của trẻ sơ sinh kém vệ sinh, không khí ô nhiễm, nguồn nước bẩn, khói thuốc lá,…
– Trẻ không được ủ ấm hoặc được ủ ấm quá kỹ nên bị toát mồ hôi nhưng lại không được lau sạch khiến bé dễ bị nhiễm lạnh, dẫn đến bệnh viêm phổi.
– Bố mẹ không biết cách chăm sóc trẻ và không cho con đi tiêm phòng đầy đủ.
– Thời tiết đột ngột thay đổi từ nóng sang lạnh hoặc trái lại.
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi ở các bé sơ sinh
2. Bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm hay không?
Nếu bệnh viêm phổi ở các bé sơ sinh được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời thì không có đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Do đó, khi con có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, bố mẹ phải cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt để phòng tránh những biến chứng sau đây:
2.1. Viêm màng não
Khi bệnh viêm phổi chuyển nặng, vi khuẩn sẽ tấn công mạnh mẽ nhưng cơ thể trẻ lại không đủ sức đề kháng để chống cự. Nếu để lại mà không được điều trị, bệnh viêm phổi có thể để lại các di chứng không thể phục hồi như tổn thương não vĩnh viễn, rối loạn thần kinh, bị điếc, mù, giảm khả năng vận động.
2.2. Nhiễm trùng máu
Các vi khuẩn có thể xâm nhập và tấn công vào hệ tuần hoàn gây biến chứng sốc nhiễm trùng và nhiễm trùng máu. Nếu không được điều trị sớm, trẻ có thể bị tử vong.
2.3. Tràn mủ màng phổi
Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm khiến việc hô hấp của trẻ gặp nhiều khó khăn, bạch cầu trong máu con tăng cao và bé bắt đầu xuất hiện tình trạng kháng thuốc.
2.4. Trụy tim, tràn dịch màng tim
Khi mắc bệnh viêm phổi, trẻ sơ sinh cũng có thể bị trụy tim, tràn dịch màng tim, nhiễm trùng máu do sốc thuốc, kháng thuốc.
2.5. Kháng kháng sinh
Nếu trẻ mắc phải biến chứng kháng kháng sinh sẽ rất khó điều trị. Bởi vì lúc này, bác sĩ sẽ phải kết hợp nhiều loại kháng sinh khác nhau để điều trị cho trẻ. Trong những trường hợp như vậy, chi phí chữa bệnh sẽ rất tốn kém và khả năng khỏi bệnh cũng sẽ thấp hơn.
Nếu không được điều trị kịp thời, viêm phổi sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm
3. Cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ sơ sinh bị viêm phổi
Để giúp con mau khỏi bệnh, bố mẹ có thể áp dụng các phương pháp sau:
3.1. Chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh cho trẻ sơ sinh
– Thức ăn cho bé phải ở dạng mềm, lỏng và dễ tiêu hóa. Bên cạnh đó, mẹ cần phải cho con bú tăng cữ sữa để bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ.
– Cho trẻ ăn nhiều bữa và bú nhiều sữa để làm loãng đờm.
– Trước mỗi bữa ăn, bố mẹ nên dùng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi và làm thông thoáng đường thở cho trẻ, để con không bị sặc.
3.2. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho trẻ và chú ý đến môi trường sống của con
– Nơi ở của bé phải sạch sẽ, thoáng mát và có đầy đủ ánh sáng. Không nên đưa con đến nơi ô nhiễm nhiều khói thuốc lá, khói bụi, có người bị bệnh,…
– Giữ vệ sinh sạch sẽ cho trẻ và người chăm sóc bé cũng phải giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Tất cả những đồ dùng cá nhân của trẻ như cốc, thìa, chăn, áo, tã,… cần phải được vệ sinh sạch sẽ, để khô và vô trùng.
– Cho trẻ nghỉ ngơi ở những nơi yên tĩnh. Khi nằm gối kê cao hơn một chút và thường xuyên thay đổi tư thế nằm cho bé để tránh hiện tượng phổi ứ máu.
– Cần giữ ấm đúng cách cho con, không nên mặc cho trẻ quá nhiều hoặc quá ít quần áo.
– Nếu bé bị sốt, bố mẹ phải lau người cho con bằng khăn ấm. Trong trường hợp bé bị sốt trên 38,5 độ C, các bậc phụ huynh cho con uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa và tuyệt đối không được tự ý mua thuốc bên ngoài cho bé uống.
– Cần phải đưa con đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và theo dõi sát sao tình trạng bệnh của trẻ. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra cách xử trí kịp thời để chữa khỏi bệnh cho con và hạn chế tối đa biến chứng về sau.
Bố mẹ nên nhanh chóng đưa con đi khám khi trẻ có dấu hiệu bị viêm phổi
|
thucuc
| 1,160
|
Người Mới mổ ruột thừa NÊN ăn trái cây gì để nhanh hồi phục?
Tôi mới mổ viêm ruột thừa được 3 ngày, hiện tại đang nằm viện để theo dõi. Nhiều người bảo tôi không phải kiêng khem gì sau mổ nhưng tôi vẫn băn khoăn, sợ ăn uống không đúng cách bệnh sẽ lâu khỏi. Xin hỏi bác sĩ mới mổ ruột thừa nên ăn trái cây gì và kiêng gì? Trần Đức Minh (45 tuổi, HN)
Trả lời
Các loại trái cây rất tốt cho sức khỏe nên chúng không thể thiếu được trong chế độ ăn uống hàng ngày của mỗi người. Đối với sau mổ viêm ruột cũng vậy, cần bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
Người mới vừa mổ ruột thừa xong nên ăn trái cây nào tốt?
Mới mổ viêm ruột thừa nên ăn trái cây gì?
Đối với người bệnh sau mổ nên lựa chọn các loại trái cây tươi và ít đường. Cụ thể người bệnh có thể ăn các loại trái cây sau:
Bên cạnh việc bổ sung các loại trái cây tốt cho tình trạng bệnh thì người mới mổ viêm ruột thừa nên ăn các thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa như cháo, sữa, súp.
Người bệnh nên bổ sung những loại trái cây tốt cho sức khỏe như dứa, cam, quýt, nho…
Mới mổ viêm ruột thừa nên kiêng gì?
|
thucuc
| 240
|
Tư vấn: Nội soi dạ dày ở đâu tốt, chính xác?
Nội soi dạ dày ở đâu tốt, chính xác là mối quan tâm của rất nhiều người mỗi khi có nhu cầu thăm khám các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm loét, trào ngược, chảy máu dạ dày, phát hiện HP, polyp hoặc tầm soát ung thư dạ dày.
1. Tìm hiểu về nội soi dạ dày
1.1. Định nghĩa
Nội soi dạ dày là kĩ thuật thăm khám trực tiếp phần trên của ống tiêu hóa, sử dụng một ống soi mềm để quan sát thực quản, dạ dày, hành tá tràng và tá tràng. Hình ảnh truyền về hỗ trợ bác sĩ phát hiện những bất thường nhằm chẩn đoán và điều trị bệnh lý một cách hiệu quả. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể sử dụng những dụng cụ đặc biệt để lấy dị vật hoặc cắt polyp, cầm máu, điều trị giãn tĩnh mạch, nong những phần bị teo hoặc hẹp,…
Đây là một phương pháp thăm khám an toàn, phổ biến và thường không xảy ra biến chứng. Tuy nhiên nếu bệnh nhân không hợp tác trong quá trình nội soi, có thể xảy ra trường hợp xây xát niêm mạc, nhiễm trùng và chảy máu.
Nội soi dạ dày hiếm khi có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên bác sĩ có thể không chỉ định thủ thuật này cho các đối tượng:
– Người bị thủng dạ dày hoặc các cơ quan khác trong ống tiêu hóa
– Người bị bỏng do uống acid
– Người bị suy tim, thiếu máu cơ tim
– Người bị suy hô hấp
– Người có túi phình lớn ở động mạch chủ
– Người mới ăn no
1.2. Những trường hợp cần thực hiện nội soi dạ dày
Thông thường, bạn sẽ cần nội soi dạ dày khi:
– Có những triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh đường tiêu hóa như đau vùng bụng trên, nôn, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu, nóng rát, đau tức ngực, đi ngoài phân đen, thiếu máu, sụt cân,…
– Cần lấy mẫu sinh thiết hoặc điều trị một số tình trạng nhất định như giãn thực quản, cắt polyp, loại bỏ dị vật,…
– Cần đánh giá lại kết quả điều trị bệnh lý đường tiêu hóa
– Thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh đường tiêu hóa như thừa cân, béo phì, nghiện thuốc lá, viêm loét dạ dày mãn tính,…
Ngoài những trường hợp được bác sĩ chỉ định, người khỏe mạnh cũng có thể đăng ký nội soi dạ dày để tầm soát, phát hiện sớm bất thường đường tiêu hóa.
2. Một số phương pháp nội soi dạ dày hiện nay
2.1. Nội soi dạ dày qua đường miệng
Đây là phương pháp nội soi truyền thống phổ biến nhất hiện nay. Ưu điểm lớn nhất của kĩ thuật này là dễ thực hiện, độ chính xác cao và chi phí thấp. Tuy nhiên, do ống nội soi có đường kính khá lớn, khi đi qua đường miệng sẽ kích thích lưỡi gà, vòm khẩu cái và đáy lưỡi làm người bệnh khó chịu, buồn nôn và sợ hãi.
Nội soi dạ dày qua đường miệng có chi phí thấp và độ chính xác cao.
2.2. Nội soi dạ dày qua đường mũi
Đây là kĩ thuật đưa ống nội soi qua đường mũi vào thực quản rồi xuống dạ dày. Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện và độ chính xác cao. Ống soi có đường kính nhỏ (khoảng 5.9mm) đi qua đường mũi, không chạm lưỡi gà và khu vực hầu họng nên ít gây buồn nôn, bệnh nhân không cảm thấy quá khó chịu. Đây là biện pháp được đánh giá cao về tính an toàn và hiệu quả. Thời gian chuẩn bị và tiến hành diễn ra khá nhanh, chỉ khoảng 15 phút.
Nhược điểm của phương pháp này là không thể thực hiện ở bệnh nhân có bệnh lý vùng mũi hoặc hẹp khe mũi. Ngoài ra, chi phí của kĩ thuật này cao hơn so với nội soi đường miệng. Bên cạnh đó, khi phát hiện bất thường và cần can thiệp lấy dị vặt, cắt polyp, thắt tĩnh mạch, tiêm xơ,… thì không thể thực hiện ngay mà phải chuyển qua nội soi đường miệng.
2.3. Nội soi dạ dày gây mê
Đối với những bệnh nhân có tâm lý sợ hãi, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nội soi gây mê.
Ưu điểm của phương pháp này là bệnh nhân sẽ không cảm thấy khó chịu, buồn nôn, không bị ám ảnh sau khi nội soi và đặc biệt không có các hành động nguy hiểm như giật ống soi hay giãy giụa. Thời gian gây mê ngắn. lượng thuốc mê ít nên người bệnh tỉnh lại nhanh, không ảnh hưởng sức khỏe. Bên cạnh đó, bệnh nhân được gây mê nên các thủ thuật can thiệp như lấy dị vật, cắt polyp, nong hẹp, tiêm xơ,… được thực hiện thuận lợi và an toàn hơn.
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí cao và thực hiện phức tạp, cần có sự tham gia của bác sĩ gây mê. Một số trường hợp bệnh nhân khi tỉnh vẫn mệt mỏi, buồn ngủ do thuốc mê, cần kiểm tra và theo dõi tác dụng phụ của thuốc.
Quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng, không gây đau đớn và khó chịu cho người bệnh.
3. Giải đáp: Nội soi dạ dày ở đâu tốt?
3.1. Các tiêu chí nhận biết nội soi dạ dày ở đâu tốt
Hiện nay có rất nhiều địa chỉ y tế thực hiện nội soi dạ dày. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý những điểm sau để lựa chọn cho bản thân địa chỉ thăm khám uy tín và phù hợp nhất.
– Đội ngũ bác sĩ trình độ cao
Đây là yếu tố quan trọng nhất mà bạn cần chú trọng trong quá trình tìm hiểu về địa chỉ thực hiện nội soi.
– Trang thiết bị
Bạn nên lựa chọn những địa chỉ y tế có không gian rộng rãi, quy trình làm việc khép kín để đảm bảo trải nghiệm thăm khám dễ dàng, nhanh chóng và an toàn.
3.2. Nội soi dạ dày ở đâu tốt, an toàn, chính xác?
Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn trả lời được câu hỏi nội soi dạ dày ở địa chỉ nào uy tín, chính xác. Đừng quên tìm hiểu và chọn cho mình địa chỉ thăm khám uy tín để có kết quả nội soi dạ dày chính xác nhất nhé!
|
thucuc
| 1,127
|
Những nguyên nhân gây mệt mỏi dấu hiệu cảnh báo
Mệt mỏi là đều hoàn toàn bình thường mà hầu hết ai trong số chúng ta cũng đều đã trải qua. Tuy nhiên mệt mỏi kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cần lưu ý.
Mệt mỏi kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cần lưu ý.
Không ngủ đủ giấc
Thiếu ngủ, ngủ không đủ giấc có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe và sự tập trung. Người trưởng thành nên ngủ 7 – 8 tiếng mỗi tối. Để hạn chế tình trạng mệt mỏi do thiếu ngủ nên sắp xếp lịch trình công việc hợp lý, luôn ưu tiên cho việc nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc.
Chứng ngưng thở lúc ngủ
Hội chứng ngưng thở khi ngủ sẽ khiến đường hô hấp trên bị cản trở và tạm ngưng quá trình cung cấp oxy. Sự cản trở này sẽ khiến người bệnh phải thức dậy để tiếp tục chu trình hít – thở. Vì thế sự gián đoạn giấc ngủ sẽ gây ra tình trạng mệt mỏi cả ngày.
Ăn uống không đầy đủ
Ăn quá ít là nguyên nhân gây mệt mỏi nhưng ăn các loại thực phẩm không lành mạnh cũng là một “thủ phạm”.
Ăn quá ít là nguyên nhân gây mệt mỏi nhưng ăn các loại thực phẩm không lành mạnh cũng là một “thủ phạm”. Một chế độ ăn uống cân bằng sẽ giữ cho lượng đường trong máu ở mức bình thường và ngăn ngừa cảm giác mệt mỏi, uể oải khi lượng đường trong máu xuống thấp.
Để khắc phục tình trạng này, không nên bỏ bữa sáng và nên lựa chọn các thực phẩm chứa protein và carbs trong mỗi bữa ăn. Ví dụ như ăn trứng với ngũ cốc nguyên hạt. Ngoài ra duy trì các bữa nhỏ và ăn nhẹ cho năng lượng cơ thể bền vững.
Thiếu máu
Thiếu máu là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mệt mỏi ở phụ nữ. Mất máu trong chu kỳ kinh nguyệt có thể dẫn tới thiếu hụt sắt, khiến chị em có nguy cơ cao bị thiếu máu thiếu sắt. Đối với chứng thiếu máu thiếu sắt, uống bổ sung sắt và ăn các thức ăn giàu chất sắt như thịt nạc, gan, sò ốc, đậu… là những giải pháp rất hiệu quả.
Bệnh trầm cảm
Nhiều người nghĩ rằng trầm cảm chỉ là một rối loạn về cảm xúc nhưng thực tế nó cũng gây ra nhiều triệu chứng về thể chất. Mệt mỏi, đau đầu và chán ăn là những biểu hiện phổ biến nhất. Nếu cảm thấy chán nản, mệt mỏi và giảm sút năng lượng trong vòng vài tuần, nên tới bệnh viện để kiểm tra.
Bệnh suy giáp
Khi tuyến giáp kém hoạt động và chức năng trao đổi chất quá chậm, nhiều người sẽ rơi vào tình trạng mệt mỏi.
Tuyến giáp, một tuyến nhỏ hình bướm, đóng vai trò điều hành sự trao đổi chất – tốc độ cơ thể chuyển đổi nhiên liệu thành năng lượng. Khi tuyến giáp kém hoạt động và chức năng trao đổi chất quá chậm, nhiều người sẽ rơi vào tình trạng mệt mỏi, da và tóc trở nên khô, xỉn và bị tăng cân do cơ thể chậm “đốt cháy” calo. Nhiều trường hợp cảm thấy mệt mỏi đến mức cơ thể bị suy nhược. Nếu xét nghiệm máu cho thấy nồng độ hormone tuyến giáp quá thấp, nên tiến hành điều trị ngay.
Lạm dụng caffeine
Caffeine có thể giúp tỉnh táo và cải thiện sự tập trung nếu tiêu thụ ở mức vừa phải. Tuy nhiên sử dụng quá nhiều có thể làm tăng nhịp tim, huyết áp và gây ra cảm giác bồn chồn. Và nghiên cứu cho thấy lạm dụng caffeine có thể gây mệt mỏi ở một số người.
Để khắc phục tình trạng này, nên cắt giảm lượng caffeine hàng ngày từ cà phê, trà, sô cô la, nước ngọt và một số loại thuốc từ từ. Dừng đột ngột có thể dẫn tới phản tác dụng, gây mệt mỏi hơn.
Bệnh tiểu đường
Ở những người bị tiểu đường loại 1 hay loại 2, các tế bào trong cơ thể sẽ không đủ năng lượng để thực hiện các chức năng cơ bản. Chỉ một hoạt động nhỏ cũng có thể khiến người bệnh cảm thấy mỏi mệt. Vì thế nếu mệt mỏi kéo dài không rõ nguyên nhân, có thể kiểm tra để biết có mắc bệnh tiểu đường hay không. Điều trị bệnh tiểu đường bao gồm thay đổi chế độ ăn uống, tập thể dục thường xuyên, điều trị insulin, thuốc men.
Mất nước
Mệt mỏi có thể là dấu hiệu của mất nước. Đừng chờ cho tới khi khát mới uống bởi vì khi chúng ta xuất hiện cảm giác khát nghĩa là cơ thể đã bắt đầu hơi bị thiếu nước. Uống ít nhất 2 cốc nước trước khi tham gia các hoạt động thể chất như tập thể dục, chơi thể thao.
Bệnh tim
71% phụ nữ bị mệt mỏi trong 1 tháng trước khi bị nhồi máu cơ tim và 43% trong đó có một cơn nhồi máu cơ tim nhẹ.
Mệt mỏi cũng có thể là dấu hiệu của một vấn đề nào đó ở tim, chẳng hạn như loạn nhịp tim, bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim. Một nghiên cứu của Đại học Harvard (Mỹ) cho biết 71% phụ nữ bị mệt mỏi trong 1 tháng trước khi bị nhồi máu cơ tim và 43% trong đó có một cơn nhồi máu cơ tim nhẹ. Nếu cảm thấy mệt mỏi, khó thở khi thực hiện những công việc đơn giản hàng ngày như tập thể dục, leo cầu thang… thì nên kiểm tra sức khỏe tim mạch.
|
thucuc
| 999
|
Hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe khi mắc herpes sinh dục
Bệnh herpes sinh dục gây nên những triệu chứng đau nhức, ngứa ngáy không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm suy giảm đời sống tinh thần của người bệnh. Bên cạnh việc điều trị theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa thì biết cách chăm sóc sức khỏe khi mắc herpes cũng sẽ giúp người bệnh sớm thoát khỏi những triệu chứng khó chịu do herpes gây ra.
1. Khái quát về bệnh herpes sinh dục
Bệnh herpes sinh dục thuộc nhóm lây truyền qua đường tình dục do 2 chủng của virus HSV gây ra là HSV-1 và HSV-2. Bệnh gồm 2 giai đoạn: sơ nhiễm và tái phát.
Ở giai đoạn sơ nhiễm, người bệnh ít khi có triệu chứng, nếu xuất hiện triệu chứng thường bị sốt nhẹ, mệt mỏi, nổi mụn nước ở vùng sinh dục, mụn nước vỡ tạo thành các vết loét chứa dịch hôi gây đau đớn cho người bệnh. Giai đoạn này thường kéo dài 2 - 6 tuần.
Giai đoạn tái phát, người bệnh sẽ bị ngứa rát và đau nhức ở vị trí nổi mụn nước rõ ràng hơn nhưng thời gian kéo dài của các triệu chứng bệnh ngắn hơn. Yếu tố kích thích bệnh tái phát gồm: thường xuyên quan hệ, bị chấn thương, sốt,...
Trẻ sơ sinh có thể lây nhiễm herpes sinh dục từ mẹ qua nhau thai (hiếm gặp) hoặc lây qua tiếp xúc với dịch tiết âm đạo của mẹ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự sống của trẻ.
2. Cách chăm sóc sức khỏe khi mắc herpes sinh dục2.1. Chăm sóc y tế
Ngay khi có triệu chứng nghi ngờ herpes sinh dục người bệnh nên chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa da liễu để được khám, chẩn đoán xác định bệnh. Bác sĩ sẽ căn cứ trên các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân, chỉ định các xét nghiệm cần thiết để có kết quả đưa ra phác đồ điều trị cho người bệnh và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe khi mắc herpes.
Bệnh herpes sinh dục không thể điều trị triệt để mà chỉ điều trị khỏi bệnh theo từng giai đoạn. Hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh nên các biện pháp điều trị chính là dùng thuốc kháng virus để vết loét nhanh lành, các triệu chứng nhanh kết thúc và giảm thiểu tần suất tái phát bệnh. Các loại thuốc bôi kháng virus được dùng để điều trị herpes sinh dục giúp giảm triệu chứng, giảm thiểu lây lan, có thể dùng ngay khi mụn rộp xuất hiện nhưng ít dùng hơn so với thuốc kháng virus đường uống.
Thai phụ bị herpes sinh dục có thể sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc kháng virus ở giai đoạn cuối của thai kỳ để ngăn chặn tái phát đợt kế tiếp. Nếu bệnh có thể gây ảnh hưởng cho thai nhi và đã gần cuối thai kỳ, bác sĩ sẽ đề nghị mổ lấy thai để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm.2.2. Chăm sóc tại nhà
Bên cạnh việc thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ thì người bệnh cũng cần thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc tổn thương trên da. Đặc trưng của mụn nước do herpes sinh dục là dễ vỡ nên nhiễm trùng có cơ hội xâm lấn các vùng da lành. Vì thế, việc sát khuẩn vết thương là không thể bỏ qua. Các dung dịch thường được dùng để sát khuẩn là: povidon-iod, xanh methylen,... Các biện pháp chăm sóc sức khỏe khi mắc herpes cũng góp phần cải thiện sức đề kháng, hỗ trợ quá trình điều trị sớm đạt hiệu quả tối ưu. Vì thế, trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh nên:- Vệ sinh cơ thể+ Tắm bằng nước ấm và dùng chất tẩy rửa dịu nhẹ, tránh kích ứng. + Mặc quần áo rộng rãi và hút ẩm tốt. + Giữ khu vực bị tổn thương luôn trong trạng thái khô ráo, được vệ sinh sạch. + Không đụng chạm vào vết loét, nếu có tiếp xúc với vết loét thì ngay sau đó cần rửa tay thật kỹ. - Chế độ dinh dưỡng+ Bổ sung thực phẩm giàu vitamin, chất dinh dưỡng để cải thiện hệ miễn dịch và sức đề kháng để cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây hại và ức chế virus phát triển như: sữa, thịt, đậu, trứng, rau xanh, trái cây tươi,... + Bổ sung mỗi ngày 2 - 3 lít nước để đảm bảo chức năng đào thải độc tố của cơ thể hoạt động tốt. + Hạn chế ăn thực phẩm có tính nóng để tránh kích thích mụn rộp phát triển, vết lở loét trở nên nghiêm trọng. + Tránh dùng chất kích thích, đồ uống có cồn,... vì chúng khiến hệ miễn dịch không hoạt động hiệu quả, việc điều trị gặp khó khăn hơn. - Chăm sóc tinh thần+ Ngủ đủ giấc: giai đoạn mắc herpes cơ thể thường rất mệt mỏi nên người bệnh cần duy trì ngủ đủ giấc theo nhu cầu của cơ thể để tránh rơi vào trạng thái tinh thần khó chịu do thiếu ngủ. + Luyện tập thể thao bằng hoạt động yêu thích và vừa sức để cải thiện thể trạng. + Thư giãn bằng cách giao tiếp, tâm sự với bạn bè để quên đi những khó chịu mà mình đang vướng phải trong giai đoạn mắc bệnh. Ngoài ra, lựa chọn những việc làm ưa thích như: nghe nhạc, uống trà,... cũng sẽ cải thiện tâm trạng để giảm thiểu sự khó chịu với herpes sinh dục. Để việc chăm sóc sức khỏe tại nhà trong quá trình bị herpes diễn ra thuận lợi, người bệnh cũng nên nói chuyện với bạn tình về hiện trạng mà mình đang gặp phải. Trò chuyện cởi mở, chia sẻ để đối phương biết về cảm giác của mình trong giai đoạn này cũng là cách để có được tinh thần thoải mái, cùng nhau vượt qua những ảnh hưởng của herpes. - Đối với đời sống chăn gối
|
medlatec
| 1,038
|
Gan nhiễm mỡ kiêng ăn gì? người bệnh gan nhiễm mỡ
Thưa bác sĩ, bố tôi năm nay 60 tuổi, bố tôi mắc chứng gan nhiễm mỡ và thi thoảng có tăng huyết áp. Tôi muốn nhờ bác sĩ tư vấn về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gan nhiễm mỡ, xin hỏi gan nhiễm mỡ kiêng ăn gì? Người bệnh gan nhiễm mỡ cần sinh hoạt như thế nào?
Minh Anh (Tam Điệp, Ninh Bình)
Trả lời:
Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý phổ biến gặp trong xã hội hiện đại
Gan nhiễm mỡ đang là căn bệnh phổ biến gặp trong xã hội hiện đại, nguyên nhân gây bệnh phần lớn là do chính thói quen sinh hoạt hàng ngày của chúng ta, việc sử dụng đồ ăn nhanh, bia rượu,…
Gan nhiễm mỡ thường gặp ở người nghiện bia rượu, người thoái hóa mỡ gan không do rượu, người thứa cân, béo phì, những người bị bệnh đái tháo đường, người có tăng cholesterol, triglycerid trong máu…
Người bệnh gan nhiễm mỡ kiêng ăn gì? Đây là băn khoăn của nhiều bệnh nhân mắc chứng gan nhiễm mỡ, người bệnh gan nhiễm mỡ cần tránh sử dụng nhiều chất béo, phủ tạng động vật, lòng đỏ trứng, óc lợn, óc trâu, bò, tránh bia rượu, giữ cân nặng ổn định, cần thiết giảm cân nếu thừa cân béo phì, bổ sung nhiều thực phẩm có nhiều chất xơ từ rau củ quả.
Bia rượu là một trong những nguyên nhân làm gia tăng số người mắc gan nhiễm mỡ
Đối với trường hợp của bố bạn,do bác có bị tăng huyết áp, nên ngoài chế độ ăn uống, bạn cần giúp bác theo dõi huyết áp thường xuyên, cần thiết kiểm tra sức khỏe định kỳ để được các bác sĩ tư vấn trực tiếp, đồng thời kịp thời thay đổi chế độ sinh hoạt cho phù hợp với tình trạng sức khỏe.
|
thucuc
| 325
|
Kháng sinh nhỏ mắt và những nguy cơ
Phần lớn các thuốc nhỏ mắt là kháng sinh. Cũng như khi uống hay bôi kháng sinh nhỏ mắt có thể gây ra các tai biến, đặc biệt là khi dùng không đúng chỉ định hoặc không đúng cách.
Nhóm thuốc chỉ chứa kháng sinh
Nhóm này gồm các biệt dược chứa kháng sinh thông thường như chloramphenicol, tetracyclin đến các biệt dược chứa kháng sinh mạnh như cyprofloxacin, moxifloxacin...
Các bệnh về mắt đôi khi có biểu hiện bề ngoài rất giống nhau, nhưng lại do những tác nhân gây bệnh khác nhau, cần phải dùng kháng sinh đặc hiệu, nếu không sẽ không khỏi mà còn tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Ví dụ, viêm kết mạc đều làm cho mắt bị cộm, đỏ nhưng nếu do vi khuẩn phải dùng thuốc nhỏ mắt chloramphenicol, nếu do virut phải dùng thuốc mỡ mắt tetracyclin, nếu do lậu cầu phải dùng mỡ mắt tetracyclin kèm theo tiêm penicilin.
 Một số thuốc kháng sinh nhỏ mắt có thể gây ra một số tác dụng phụ tại chỗ làm khó chịu ở mắt. Ví dụ, thuốc nhỏ mắt moxifloxacin (vigamox) làm giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, cương tụ, đau mắt ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc. Thông thường, những tác dụng phụ này ít xuất hiện (khi dùng liều thấp), xuất hiện nhiều hơn (khi cần phải dùng liều cao) sẽ hết khi ngừng thuốc. Để đỡ khó chịu ở mắt, đôi khi cần dùng xen kẽ thuốc rửa mắt có tác dụng bôi trơn, giảm kích ứng, tạo cho mắt cảm giác dễ chịu.  
Khi dùng nhỏ mắt, có một phần kháng sinh theo các mạch máu ở mắt vào trong cơ thể, tạo ra nồng độ trong huyết tương tuy không cao bằng khi uống với liều điều trị thông thường, nhưng nếu nhỏ quá liều và (hoặc) dùng lâu dài (trên hai tuần) thì thuốc vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như khi uống. Điều này càng dễ xảy ra hơn với những thuốc có tốc độ thải trừ chậm. Vì lý do này mà chỉ được dùng đúng thuốc, đúng liều (số lần, số giọt phải nhỏ) và không dùng kéo dài (quá 2 tuần). Một vài thuốc dễ gây ra tác dụng phụ toàn thân thường có ghi rõ các chống chỉ định như: không dùng thuốc nhỏ mắt chloramphenicol cho trẻ sơ sinh, người suy tuỷ. Không dùng thuốc nhỏ mắt cyprofloxacin cho phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ dưới 12 tuổi. Một số thuốc nhỏ có gây ra tác dụng toàn thân như khi uống nhưng chưa có thông tin đầy đủ. Tuy nhiên khi dùng loại nhỏ mắt này thường được khuyến cáo  thận trọng.
Thận trọng với các kháng sinh nhỏ mắt.
 
Trong khi dùng thuốc nhỏ mắt  có kháng sinh, nếu có bệnh khác cần dùng một loại kháng sinh bằng đường uống hay đường tiêm phải rất thận trọng nhằm tránh những tương tác bất lợi. Ví dụ, khi dùng thuốc nhỏ mắt chứa chloramphenicol thì không uống hay tiêm gentamycin, tetracyclin, cephalosporin, polymycin; khi dùng thuốc nhỏ mắt tetracyclin thì không uống hay tiêm penicilin.
Một số thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh có phổ kháng khuẩn trong phòng thí nghiệm rất rộng, nhưng trong thực tế lâm sàng lại chưa hẳn đã có hiệu lực với toàn thể các chủng vi khuẩn đó. Những kháng sinh này nếu dùng lâu dài có thể dẫn đến tăng quá sản những chủng không nhạy cảm, tạo nên sự nhiễm khuẩn khác. Ví dụ, thuốc nhỏ mắt moxifloxacin được chỉ định cho viêm kết mạc do rất nhiều loại vi khuẩn, nhưng nếu dùng kéo dài thì chính nó cũng gây ra bội nhiễm, kể cả bội nhiễm nấm. Một trong những tác dụng phụ hay gặp ở thuốc này lại là gây viêm kết mạc. Các kháng sinh thế hệ mới có phổ kháng khuẩn rộng, nếu cứ coi là loại thuốc đa năng, cứ dùng kéo dài, dễ dẫn đến tác dụng phụ này.
Nhóm phối hợp kháng sinh và corticoid
Nhóm này bao gồm loại kết hợp corticoid với kháng sinh (như chlorocid-H chứa  hydrocortison, chloramphenicol) hoặc với hai hay ba kháng sinh (như maxitrol chứa  dexamethason, neomycin, polymycin)...
Thuốc tiện dùng vì vừa chống nhiễm khuẩn (do kháng sinh), vừa giảm viêm (do corticoid). Tuy nhiên, thành phần corticoid trong thuốc làm giảm sức đề kháng của cơ thể nên làm giảm hiệu lực của kháng sinh hiện có, làm nặng thêm bệnh và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhiễm khuẩn thứ phát (bao gồm cả virut và nấm), làm chậm quá trình liền vết thương, làm tăng áp lực nội nhãn có khả năng tiến triển thành glaucom, tổn thương thị giác, khiếm khuyết thị lực không thường xuyên, hình thành đục thuỷ tinh thể (cataract) dưới bao phía sau, làm mỏng củng mạc dẫn đến thủng nhãn cầu. Tùy theo thành phần và tỷ lệ phối hợp, mỗi biệt dược có hiệu quả và tác dụng phụ ở mức khác nhau. Vì vậy chỉ dùng loại thuốc này khi mà sự phối hợp với liều lượng tương thích trong sản phẩm đem lại hiệu quả đủ chống nhiễm khuẩn, tác dụng phụ của corticoid chỉ ở mức hạn chế (ví dụ dùng trong nhiễm khuẩn bán phần trước của mắt) chứ không dùng rộng rãi cho mọi nhiễm khuẩn hoặc tổn thương khác (như không thể dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, viêm kết mạc do nhiễm siêu vi, nhiễm nấm, tổn thương nhãn cầu do lao, loét giác mạc củng mạc).
Kháng sinh nhỏ mắt cần phải dùng theo chỉ định của thầy thuốc. Do không thấy ý nghĩa quan trọng của thuốc nhỏ mắt, lại chưa hiểu hết các tác dụng phụ, nhiều người dùng kháng sinh nhỏ mắt tuỳ tiện rất dễ gây tai biến.          
  
|
medlatec
| 996
|
7 loại đồ uống bà bầu nên dùng để giảm chứng buồn nôn
Trong thời gian đầu khi mang thai, các chị em thường gặp chứng buồn nôn làm phiền. Để “dập tắt” cơn buồn nôn và tăng cường axit folic, các chị em bầu bí nên lựa chọn những thức uống lành mạnh cho thai kỳ.
1. Trà gừng
Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng gừng được sử dụng trong y học cổ truyền như một chất chống nauseant, có lợi cho những phụ nữ đang bị ốm nghén. Nghiên cứu bao gồm 70 thai phụ bị chứng buồn nôn trong thai kỳ. Phần lớn họ thêm gừng vào chế độ ăn uống của mình thì nhận thấy ít bị buồn nôn hơn hơn so với những người không dùng thêm gừng.
Trà gừng có công dụng tốt với những phụ nữ ốm nghén
2. Nước cam
Bạn có thể nhận thức được rằng tăng cường bổ sung sắt khi mang thai là vô cùng quan trọng. Nhưng bạn có biết một số thực phẩm và đồ uống có thể trợ giúp hoặc ngược lại – cản trở khả năng hấp thụ chất sắt. Theo một báo cáo Dinh dưỡng khi mang thai được công bố bởi Viện Y học của Viện Hàn Lâm quốc gia Mỹ, “So với các loại nước, nước cam sẽ giúp tăng gần gấp đôi khả năng hấp thu chất sắt từ một bữa ăn. Trong khi đó trà và cà phê hay các loại nước khác lại làm giảm hấp thu chất sắt quá một nửa”. Chính vì vậy, nước cam là loại nước được xếp ở vị trí thứ 2 trong TOP danh sách những thức uống tốt nhất cho bà bầu.
3. Sinh tố
Tronng 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, bạn cần tăng lượng folate đáng kể. Folate, hoặc axit folic – một loại vitamin B tan trong nước giúp hệ thần kinh của bé phát triển. Thật tuyệt vời khi đồ uống cũng giúp bổ sung lượng folate giàu có bởi chúng dễ uống và nhiều hương vị phong phú. Một cách dễ dàng để có được nhiều folate trong chế độ ăn uống của bạn là uống một ly sinh tố.
Để giảm chứng buồn nôn trong những tháng đầu, bà bầu nên uống sinh tố trái cây, khỏe cho mẹ và bé
4. Trà bạc hà
Trà bạc hà từ lâu đã được sử dụng như một thức uống lành mạnh cho những người mắc chứng ốm nghén. Bạc hà có tác dụng kháng khuẩn và kháng virus, chống oxy hóa mạnh và chống khối u rất đáng kể.
5. Sinh tố chuối – sữa chua
Một quả chuối chứa 4g chất xơ và khoảng 20% lượng vitamin C và vitamin B6 cần thiết cho nhu cầu hàng ngày của bạn. Vitamin B6 giúp điều chỉnh natri và nồng độ kali có thể bị mất cân bằng nếu bạn đang bị ốm nghén. Chuối cũng chứa hàm lượng magiê và kali phong phú, rất quan trọng cho việc duy trì một sự cân bằng chất lỏng khoẻ mạnh. Sữa chua có chứa vi khuẩn có lợi cho đường ruột, giàu canxi và lại chứa ít đường. Sự kết hợp hai loại thực phẩm này trở thành thức uống tuyệt vời cho sức khoẻ thai kỳ.
6. Nước chanh
Uống nước chanh cũng giúp bà bầu giảm chứng buồn nôn
Mùi hương dễ chịu của chanh tươi có hiệu quả tích cực trong việc làm giảm cơn buồn nôn. Vì thế, nếu bạn đang cảm thấy buồn nôn, hãy uống một cốc nước chanh loãng để đánh đuổi cảm giác khó chịu này. Nhưng nếu tình trạng ốm nghén của bạn quá trầm trọng, thì ngậm lát chanh thái mỏng sẽ khiến bạn cảm thấy dễ chịu hơn.
7. Nước dừa
Nước dừa là thức uống tuyệt vời cho bà bầu. Không chỉ tốt cho nước ối, nước dừa còn có thể giúp bạn trải qua tình trạng ốm nghén một cách dễ dàng hơn. Hơn thế, nếu bạn đã trải qua tình trạng ốm nghén, thức uống này có thể giúp bạn tái hydrate hoá tự nhiên và khoẻ mạnh.
|
thucuc
| 704
|
Bác sĩ chỉ cách nhận biết các triệu chứng viêm xoang nặng
Làm cách nào để nhận biết các triệu chứng viêm xoang nặng là vấn đề được nhiều người đề cập đến trong thời gian gần đây.
1. Khi nào thì bệnh viêm xoang trở nặng?
Viêm xoang chuyển hướng nặng là bệnh kéo dài cấp tính nhiều ngày (thường trên 10 ngày), hoặc tái phát thành nhiều đợt cấp tính trong năm. Lớp niêm mạc lót bên trong các xoang xung quanh mũi bị tổn thương nghiêm trọng, khiến cho các triệu chứng viêm kéo dài dai dẳng, ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh.
Thông thường, các triệu chứng viêm xoang nặng diễn ra kéo dài từ trên 10 ngày và sau đó tái phát liên tục khiến việc điều trị trở nên khó khăn và vô cùng tốn kém. Những nguyên nhân mà bạn không nên bỏ qua khiến cho tình trạng viêm xoang chuyển hướng nặng bao gồm:
Việc điều trị viêm xoang cấp tính không dứt điểm. Điều này xảy ra với nhiều bệnh nhân khi thấy triệu chứng thuyên giảm thì vội vàng ngưng điều trị.
Các yếu tố gây nhiễm trùng khiến bệnh tái phát.
Vệ sinh mũi không đúng cách hoặc lạm dụng quá nhiều các loại thuốc xịt mũi dẫn đến tác dụng phụ.
Sự phát triển của khối polyp trong mũi nhưng không được tìm thấy sớm và ngăn chặn kịp thời.
Những đối tượng như người lớn tuổi, trẻ em, người có bệnh lý nền hoặc bệnh tự miễn có khả năng cao bệnh viêm xoang sẽ chuyển hướng nặng do hệ miễn dịch kém. Bệnh không chỉ gây ra nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, khi viêm xoang chuyển nặng, người bệnh cần phải có sự can thiệp y khoa ngay để ngăn ngừa những diễn biến xấu.
2. Các triệu chứng viêm xoang nặng và biến chứng có thể xảy ra
Nhận biết các triệu chứng viêm xoang nặng sẽ giúp người bệnh có biện pháp ngăn ngừa biến chứng. Thường thì triệu chứng viêm xoang cấp tính có thể khỏi sau 7 - 10 ngày khi được can thiệp chữa trị.
Các triệu chứng viêm xoang nặng
Những trường hợp bệnh thuyên giảm nhưng sau đó lại tái phát nhiều lần trong thời gian ngắn sẽ chuyển sang viêm xoang mạn tính. Ở thời điểm này, người bệnh có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu sau:
Sổ mũi: Dịch mũi chảy nhiều hơn bình thường và liên tục, tuỳ thuộc vào mức độ viêm mà dịch có màu trắng đục, vàng nhạt hoặc xanh.
Nghẹt mũi: Dịch chảy nhiều, đôi khi còn có mủ gây ứ đọng dẫn đến tắc mũi ở một bên hoặc cả hay bên. Tình trạng này cực kỳ khó chịu khiến việc thở của người bệnh gặp khó khăn, có trường hợp phải thở bằng miệng.
Đau mũi và khu vực xung quanh: Tình trạng viêm nặng, lớp niêm mạc phù nề cùng với những tác động cơ học liên tục ở mũi dẫn đến biểu hiện đau nhức ở gốc mũi và các vị trí lân cận như má, mắt, vùng trước trán.
Ho kéo dài cũng có thể là triệu chứng viêm xoang nặng do dịch viêm mũi chảy xuống họng mà không có cách nào loại bỏ được. Tình trạng này diễn ra lâu ngày có thể dẫn đến viêm họng, đi kèm là cảm giác đau, rát cuống họng.
Viêm nhiễm kéo dài cùng với tình trạng sưng kéo dài có gây ra những tác động đến dây thần kinh khứu và vị giác. Nếu không được điều trị sẽ dẫn đến mất khứu giác và vị giác.
Bên cạnh đó, một số biểu hiện như sốt cao, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, vùng đầu và mặt có cảm giác nặng nề, thị lực giảm, hôi miệng, khạc đờm liên tục,… cũng đều được xem là các triệu chứng viêm xoang nặng.
Biến chứng
Việc chủ quan, thờ ơ điều trị khi xuất hiện những triệu chứng viêm xoang nặng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như sau:
Viêm họng mạn tính nếu dịch viêm liên tục chảy xuống họng mà không được loại bỏ.
Khi các hốc xung quanh mũi bị viêm lâu ngày sẽ khó tránh khỏi các tác động đến cơ quan xung quanh mắt. Các biến chứng ở mắt có thể gặp như viêm dây thần kinh thị giác, áp xe mu mắt, túi lệ, viêm mô liên kết quanh hốc mắt,…
Viêm tai giữa, rối loạn tiền đình, thủng màng nhĩ dẫn đến tình trạng giảm thính giác có thể xảy ra nếu quá trình viêm xoang diễn ra kéo dài và lây lan sang các vùng lân cận. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời, khả năng nghe suy giảm, lâu ngày có thể dẫn đến điếc.
Viêm xoang mạn tính có thể là nguồn cơn dẫn đến các tổn thương não gây viêm màng não, áp xe não, nhiễm trùng,… Đây là một biến chứng cực kỳ nguy hiểm đối với trường hợp viêm xoang nặng vì có thể gây ra cơ co giật, căng cứng cổ, đột quỵ hay tổn thương não vĩnh viễn, đe doạ tính mạng.
Viêm xoang nặng còn dẫn đến tắc nghẽn mạch máu, viêm mạch máu tại xương trán, xương sọ gây đau nhức, đồng thời hình thành ổ áp xe trong mũi. Biến chứng này có thể nhận biết khi bệnh nhân sốt cao, đau đầu, cổ gáy cứng, nhãn cầu lồi, rét run,…
Vi khuẩn có thể theo mạch máu đến xương và gây ra tình trạng nhiễm trùng ở các xương xung quanh.
Tất cả các biến chứng từ viêm xoang mũi nặng đều gây nguy hiểm đến sức khoẻ bệnh nhân nếu không có sự can thiệp y khoa kịp thời. Do đó, người bệnh không được lơ là hay điều trị mang tính chất đối phó bệnh để tránh những hậu quả nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,001
|
Công dụng thuốc Pyzacar HCT
Thuốc Pyzacar HCT có thành phần chính là losartan kali và Hydroclorothiazid, thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những hậu quả không mong muốn.
1. Pyzacar HCT là thuốc gì?
Pyzacar HCT là thuốc gì? Thuốc Pyzacar HCT có thành phần chính là losartan kali và Hydroclorothiazid. Losartan thuộc nhóm thuốc chống tăng huyết áp, đối kháng thụ thể angiotensin II. Hydroclorothiazide thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid.
2. Chỉ định của thuốc Pyzacar HCT
Thuốc Pyzacar HCT được chỉ định trong điều trị: tăng huyết áp (khi cần phối hợp thuốc), tăng huyết áp có phì đại thất trái (giảm nguy cơ tai biến tim mạch).
3. Cách dùng thuốc Pyzacar HCT
Thuốc Pyzacar HCT dùng đường uống, người bệnh có thể uống lúc đói hay no, cùng hoặc không cùng thức ăn.Liều dùng:Uống 1 viên (50mg/12,5mg) /ngày, nếu không đáp ứng thì tăng liều lên 2 viên/1 lần/ngày, tối đa 2 viên/ngày.Người cao tuổi: khởi đầu 1 viên (50mg/12,5mg)/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Pyzacar HCT
Khi sử dụng thuốc Pyzacar HCT, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn:Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏiÍt gặp: viêm gan; tiêu chảy; ho.Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù mạch.
5. Chống chỉ định của thuốc Pyzacar HCT
Thuốc Pyzacar HCT chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với thiazid, dẫn chất sulfonamid hoặc các thành phần thuốc. Gout/tăng acid uric, vô niệu, bệnh Addison, tăng Canxi huyết, suy gan, suy thận nặng.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pyzacar HCT
Thận trọng khi sử dụng thuốc Pyzacar HCT trong những trường hợp sau đây:Giám sát đặc biệt hoặc giảm liều trong các trường hợp bệnh nhân bị mất nước, khi phối hợp thuốc lợi tiểu, người bệnh có yếu tố dễ dẫn đến hạ huyết áp, hẹp động mạch thận, chỉ còn 1 thận.Theo dõi định kỳ điện giải huyết thanh, nước tiểu. Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng, suy gan , gout, đái tháo đường. Tác dụng hạ huyết áp của Hydroclorothiazid tăng lên sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.Tăng cholesterol, triglycerid.Bệnh nhân lớn tuổi khi dùng thuốc dễ mất cân bằng điện giải. Phụ nữ có thai/cho con bú.Lái xe/vận hành máy móc.
7. Tương tác thuốc
Dùng chung Pyzacar HCT với các thuốc dưới đây có thể gây tương tác thuốc:Cimetidin: tăng AUC của losartan. Rượu: hạ huyết áp tư thế. Colestyramin/colestipol resin làm giảm hấp thu Hydroclorothiazid, nên uống Hydroclorothiazid trước 1 giờ hoặc sau 4 giờ. Corticosteroid, ACTH: mất điện giải, nhất là hạ Kali máu. Glycosid tim: hạ Kali /Mg, tăng loạn nhịp do digitalis. Thuốc chống viêm NSAID (giảm tác dụng lợi tiểu & hạ HA, giảm Na niệu);Thuốc giãn cơ vân không khử cực như tubocurarin (tăng hiệu quả các thuốc này); Thuốc trị gout (Hydroclorothiazidlàm tăng nồng độ acid uric);Muối calci: làm tăng Ca máu. Thuốc chẹn beta, diazoxid: tăng đường huyết. Thuốc kháng cholinergic như atropin, beperiden: tăng sinh khả dụng thiazid. Amatandin: tăng nguy cơ tác dụng phụ.Thuốc Pyzacar HCT có thành phần chính là losartan kali và Hydroclorothiazid, thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để tránh những hậu quả không mong muốn.
|
vinmec
| 566
|
Công dụng thuốc Esolat
Esolat là một loại thuốc được chỉ định trong điều trị nhiều loại ung thư khác nhau. Thuốc này chỉ được dùng dưới sự chỉ định và theo dõi của những bác sĩ có kinh nghiệm, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng.
1. Công dụng của thuốc Esolat
Thuốc Esolat 20 có thành phần chính là Docetaxel 20mg và Esolat 80 có thành phần là Docetaxel 80mg, được bào chế dạng dung dịch tiêm.Docetaxel là một chất dẫn xuất taxan có tác dụng chống phân bào, thuốc có tác động đặc hiệu trên pha M trong quá trình phân chia tế bào ung thư.Do đó thuốc Docetaxel được sử dụng trong điều trị như là một chất chống ung thư kìm tế bào.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Esolat
Thuốc Esolat được dùng trong trường hợp:Ung thư phát triển lan rộng tại chỗ của vú, phổi, đầu và cổ, tiền liệt tuyến, dạ dày, buồng trứng, cổ tử cung;Ung thư di căn của vú, phổi, đầu và cổ, tiền liệt tuyến, dạ dày, buồng trứng, cổ tử cung;Ung thư chưa rõ nguyên phát.Không dùng thuốc Esolat khi:Bệnh nhân bị dị ứng với Docetaxel hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Bạch cầu trung tính < 1500/mm3;Suy gan nặng;Phụ nữ có thai hoặc cho con bú;Không dùng thuốc Esolat khi bilirubin > ngưỡng trên của bình thường.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Esolat
Cách dùng:Thuốc Esolat chỉ được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền thuốc thường là 1 giờ và có thể truyền nhanh hơn nếu bệnh nhân không bị phản ứng ở lần truyền đầu tiên.Không truyền trong thời gian quá lâu (6 - 24 giờ) hoặc truyền gần nhau (ví dụ: cách nhau 5 ngày).Phải thận trọng trong khi pha thuốc như cần đeo khẩu trang, đi găng tay. Nếu như bị thuốc dính vào da, niêm mạc thì cần phải rửa ngay bằng xà phòng và rửa với nhiều nước. Chỉ lấy lọ thuốc ra khỏi tủ lạnh 5 phút trước khi tiến hành pha loãng.Sau khi pha loãng nhân viên y tế cần phải quan sát kỹ xem có tủa hoặc biến màu không. Nếu như lọ dung dịch đục, có tủa thì phải loại bỏ.Liều dùng thường thay đổi tùy theo từng tình trạng cụ thể của người bệnh và khi dùng có thể cần kết hợp các loại thuốc khác.Liều tiêm truyền được khuyến cáo là: Dùng 100mg/m2 truyền tình mạch trong 1 giờ. Trước khi truyền 1 ngày, nên dùng thuốc Dexamethasone 8mg x 2 lần/ngày x 3-5 ngày.Nếu như bạch cầu trung tính giảm kèm sốt hoặc bạch cầu trung tính giảm < 500/mm3 trong hơn 1 tuần hay người bệnh có bệnh lý thần kinh ngoại biên trầm trọng, giảm liều xuống còn 75mg/m2. Nếu các phản ứng trên vẫn còn, có thể cần phải giảm đến 55mg/m2 hoặc ngưng điều trị.Suy gan: Khi người bệnh bị suy gan thì cần giảm liều.Suy thận: Do thuốc không thải qua thận nhiều nên không cần giảm liều.Quá liều:Các dấu hiệu quá liều thuốc Docetaxel cũng là các dấu hiệu thường thấy của phản ứng phụ, bao gồm ức chế tủy xương, nhiễm độc thần kinh ngoại biên và viêm niêm mạc, các triệu chứng khác.Cách xử lý: Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị trong trường hợp quá liều Docetaxel. Cần được phát hiện sớm và tiến hành theo dõi, điều trị triệu chứng.
4. Những tác dụng phụ của thuốc Esolat
Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp:Giữ nước với biểu hiện bằng tăng cân, phù; chóng mặt, rối loạn cảm giác, rối loạn khả năng vận động.Rụng tóc, thay đổi ở móng, ở da và/hoặc ở mô dưới da, ngứa, nổi mẩn.Sốt, tình trạng viêm miệng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn;Giảm bạch cầu trung tính/ bạch cầu gây ra thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng transaminase.Mỏi mệt, đau nhức, yếu cơ, yếu cơ ở đầu chi, tức ngực, khó thở, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, quá mẫn.Rối loạn vị giác, chỉ số bilirubin tăng, phosphatase kiềm tăng;Phản ứng tại chỗ tiêm như tăng sắc tố, viêm, tấy đỏ, khô da, viêm tĩnh mạch, thuốc thoát mạch, sưng tĩnh mạch.Đau khớp.Tác dụng phụ ít gặp:Bạch cầu cấp dòng tủy, đông máu trong nội mạch rải rác gây tắc mạch; hội chứng loạn sản tủy;Loạn nhịp tim, rung nhĩ, cuồng động nhĩ, gây block nhĩ thất; tràn dịch màng ngoài tim, đau thắt ngực, tăng nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim.Tăng huyết áp, ngất, cơn vắng ý thức.Động kinh, lú lẫn, viêm đại tràng, loét tá tràng, táo bón, tắc ruột, thủng ruột, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm thực quản.Khó thở, suy hô hấp cấp, tràn dịch màng phổi, gây xơ phổi, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, có thể tắc động mạch phổi.Hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì do nhiễm độc, hội chứng Stevens – Johnson, suy thận, giảm thính lực.Ngộ độc, gây ra viêm kết mạc, chảy nhiều nước mắt, tắc ống lệ, rối loạn chức năng thị giác thoáng qua.Viêm gan, cổ chướng;Sốc phản vệ, chảy máu, nhiễm khuẩn huyết, suy đa cơ quan.Hiếm gặp:Giãn tĩnh mạch cổ;Tim đập thình thịch hoặc bất thường;Thở không đều, lo lắng, thình thịch trong tai.Kích động, thay đổi tâm thần, mất ý thức.Nếu như bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào trong khi dùng thuốc, nên nói với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc Esolat
Khi dùng thuốc người bệnh phải thường xuyên và định kỳ làm xét nghiệm máu toàn phần, xét nghiệm đánh giá chức năng gan, bilirubin, phosphatase kiềm và định kỳ theo dõi chức năng thận.Phải theo dõi các biểu hiện bất thường nghiêm trọng như quá mẫn, rối loạn cảm giác, ngộ độc đường tiêu hóa, xuất huyết đường tiêu hoá, phản ứng da, giữ nước, chảy nước mắt, chít hẹp ống lệ.Khi dùng thuốc người bệnh nên tăng cường uống nhiều nước, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.Không dùng thuốc Esolat cho phụ nữ mang thai. Đối với những phụ nữ trong tuổi sinh đẻ cần phải dùng biện pháp tránh thai trong thời gian trị liệu và dùng biện pháp tránh thai hiệu quả tiếp tục trong vòng ít nhất là 3 tháng sau khi kết thúc trị liệu.Tương tác thuốc: Khi dùng kết hợp với các thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450-3A4. Có thể gây ra tình trạng tương tác thuốc. Ngoài ra, người bệnh không nên dùng bất kỳ loại thuốc nào khác trong quá trình sử dụng Esolat. Nếu dùng bất kỳ loại thuốc nào cần thông báo với bác sĩ.Tóm lại, Esolat là một thuốc chống ung thư được dùng theo chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị. Trong suốt quá trình điều trị ung thư bằng thuốc Esolat, bạn cần được theo dõi những dấu hiệu bất thường xảy ra.
|
vinmec
| 1,190
|
Đau tức tinh hoàn bên phải là do đâu?
Đau tức tinh hoàn phải là hiện tượng khiến nam giới mắc phải cảm thấy lo lắng. Đây cũng có thể là dấu hiệu nhiều bệnh lý không nên bỏ qua.
Nguyên nhân đau tức tinh hoàn bên phải
– Viêm tinh hoàn: Đây là bệnh lý mà khá nhiều nam giới mắc phải. Nguyên nhân gây bệnh có thể do biến chứng của một số bệnh như quai bị, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt… Đôi khi bệnh cũng có thể do virus hoặc vi khuẩn gây ra.
Triệu chứng của bệnh sẽ là đau tức tinh hoàn bên phải hoặc ở cả 2 bên, mủ chảy ra ở lỗ niệu đạo, tinh dịch có lẫn máu, mệt mỏi, buồn nôn, sốt cao…
Đau tức tinh hoàn bên phải là hiện tượng khiến nam giới lo lắng khi gặp phải
– Xoắn tinh hoàn: Là một căn bệnh rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể dẫn đến hoại tử tinh hoàn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
Bệnh có triệu chứng điển hình đau tức tinh hoàn bên phải hoặc trái, bìu sưng đau, hai bên tinh hoàn không đều, bên to bên nhỏ, hoặc bên thấp bên dài, sốt cao, nôn…
Đau tức tinh hoàn bên phải có thể là dấu hiệu nhiều bệnh nam khoa nguy hiểm
– Do gặp chấn thương: Nếu nam giới bị tai nạn hoặc bị va chạm mạnh do đá bóng, chạy nhảy… thì cũng có thể gây ra hiện tượng đau tức tinh hoàn bên phải, hoặc trái. Nếu va chạm mạnh, tinh hoàn có thể bị tổn thương nghiêm trọng, thậm chí có thể đứt ống dẫn tinh, máu tụ ở bìu dẫn đến ung thư tinh hoàn.
– Ung thư tinh hoàn: Hiện đau tức tinh hoàn bên phải kéo dài mà không được tìm hiểu nguyên nhân để có cách xử trí kịp thời có thể dẫn tới ung thư tinh hoàn.
Cách xử trí khi đau tức tinh hoàn bên phải
– Dùng đá lạnh, túi chườm lạnh để giảm sưng đau.
– Tắm và ngâm mình trong bồn nước nóng có thể khiến giảm đau tức tinh hoàn bên phải đáng kể.
– Nghỉ ngơi tại chỗ. Hạn chế đi lại, vận động, làm những việc nặng.
– Nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
Tùy nguyên nhân và mức độ của bệnh mà nam giới sẽ được tiến hành điều trị bằng các phương pháp khác nhau như:
– Dùng thuốc kháng sinh.
Khi có triệu chứng đa tức tinh hoàn bên phải, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Vật lý trị liệu.
– Phẫu thuật ngoại khoa.
Đau tức tinh hoàn bên phải là triệu chứng không hề đơn giản, nó có thể gây ra những biến chứng khó lường, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của người bệnh.
|
thucuc
| 508
|
Bệnh động kinh có điều trị dứt điểm được không?
Theo số liệu thống kê, số người người mắc bệnh động kinh không hề nhỏ, nếu tình trạng diễn ra liên tục, chúng đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe bệnh nhân. Nhìn chung, bạn không được chủ quan, coi thường việc chữa trị căn bệnh kể trên. Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là
bệnh này có thể điều trị dứt điểm được không?
1. Tìm hiểu chung về bệnh động kinh
Trước khi giải đáp thắc mắc bệnh này có điều trị khỏi được hay không, chúng ta cần nắm được một số vấn đề cơ bản về bệnh.
Có thể nói, đây là một trong những bệnh thần kinh thường gặp trên thế giới, khi mắc bệnh, hệ thần kinh trung ương của bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn, hoạt động bất thường. Hậu quả là bạn trải qua những cơn co giật, không thể kiểm soát được hành động, cảm giác của bản thân mình. Đây thực sự là vấn đề nghiêm trọng, chúng không chỉ đe dọa tới sức khỏe của người bệnh mà còn ảnh hưởng tới sự an toàn của mọi người xung quanh.
Khá nhiều bạn quan tâm không biết đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao? Trên thực tế, bất cứ người nào cũng có thể trở thành bệnh nhân, kể cả nữ, nam, người trẻ hay già. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ nhỏ, người cao tuổi mắc bệnh cao hơn hẳn các đối tượng khác.
Căn bệnh này có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác biệt. Ví dụ như một số người trải qua cơn động kinh vô hại và không chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Trong khi đó, căn bệnh này để lại nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của một số người bệnh, đặc biệt là não bộ.
Việc chủ quan, không điều trị kịp thời làm tăng nguy cơ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm.
2. Các dạng bệnh động kinh thường gặp
Ban đầu, việc phát hiện bệnh gặp khá nhiều khó khăn, chúng ta thường nhầm lẫn các triệu chứng này với bệnh tâm thần, hoặc chứng bệnh đau nửa đầu. Để biết chính xác tình trạng bệnh, bạn nên nắm được các dạng động kinh thường gặp. Hiện nay, hai dạng phổ biến nhất đó là bệnh cục bộ hoặc là toàn diện.
2.1. Động kinh cục bộ
Thông thường, khi bệnh hình thành do một phần của não bộ bị rối loạn người ta sẽ xếp vào dạng bệnh cục bộ. Trong đó, với tình trạng bệnh nhẹ, bệnh nhân sẽ không bị mất ý thức, họ chỉ cảm thấy một vài triệu chứng như: co giật vài bộ phận trên cơ thể, chóng mặt, đầu óc quay cuồng,…
Đối với tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn, ý thức của bạn có thể bị suy giảm nặng nề. Thông thường, bệnh nhân có xu hướng nhìn không chớp mắt về một phía, gần như không có bất cứ biểu hiện nào dù chịu những tác động từ bên ngoài. Bạn không thể coi thường tình trạng bệnh, nếu không, sức khỏe sẽ suy giảm nhanh chóng.
2.2. Động kinh toàn thể
Nếu như toàn bộ khu vực não bộ đều tổn thương, rối loạn thì bạn đang mắc bệnh dạng toàn thể. Thực sự, chúng đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh, đây là tình hình đáng lo ngại.
Khi nghiên cứu về dạng bệnh này, các bác sĩ thường chia thành 6 loại chính, đó là động kinh vắng ý thức, co cứng, mất trương lực cơ, co giật, giật cơ hoặc là co cứng - co giật.
Nhìn chung, tình trạng này làm bệnh nhân mất ý thức và hoàn toàn không kiểm soát được hành động của mình. Họ có thể té ngã đột ngột, không thể kiểm soát bàng quang hay là tự cắn vào lưỡi của mình.
3. Căn bệnh này ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?
Trong trường hợp không điều trị kịp thời, không chỉ não bộ, hệ thần kinh mà rất nhiều cơ quan khác trong cơ thể cũng chịu những ảnh hưởng nghiêm trọng. Bạn hãy tìm hiểu một số tác động xấu của căn bệnh này đối với bệnh nhân nhé!
3.1. Ảnh hưởng tới hệ thần kinh
Khi mắc bệnh động kinh¸hệ thần kinh chính là phần chịu nhiều tác động xấu nhất, bởi vì xung điện có tác dụng điều khiển hoạt động rối loạn, bệnh nhân trải qua những cơn co giật cực kỳ nghiêm trọng.
Về lâu về dài, nếu không được xử lý kịp thời, đúng cách, người mắc bệnh còn phải đối mặt với một số vấn đề nghiêm trọng, đó là rối loạn nhịp tim, mất hoàn toàn ý thức.
3.2. Ảnh hưởng tới hệ hô hấp
Vấn đề mà bệnh nhân thường gặp phải đó là khó thở do thiếu oxy, trước mắt tình trạng này làm giảm chất lượng giấc ngủ, bạn luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải. Một số bệnh nhân do thiếu oxy trầm trọng đã bị tử vong trong cơn động kinh. Đó là lý vì sao bạn không nên coi thường căn bệnh này.
3.3. Ảnh hưởng tới khả năng sinh sản
Những người mắc bệnh này có thể bị giảm khả năng sinh sản cao hơn so với người bình thường. Cụ thể, chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ thường bị rối loạn, chất lượng tinh trùng cũng suy giảm.
Ngoài ra, bệnh nhân còn đối mặt với các biến chứng liên quan tới cơ bắp, hệ tiêu hóa, xương khớp hoặc tim mạch.
4. Bệnh động kinh có thể điều trị dứt điểm được không?
Chắc hẳn bạn cũng phần nào hiểu được mức độ nghiêm trọng của các biến chứng kể trên. Chính vì thế, bệnh nhân khá lo lắng không biết liệu bệnh động kinh có thể chữa trị dứt điểm hay không?
Nhìn chung, bệnh nhân có khả năng khỏi bệnh nếu họ sớm phát hiện và tích cực điều trị theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Song, khả năng điều trị dứt điểm còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
Đối với trẻ mắc bệnh do chấn thương sản khoa, chấn thương ngạt não, nếu bạn điều trị ngay lập tức thì cơ hội chữa trị thành công là rất cao. Đó là lý do vì sao việc theo dõi sức khỏe là cực kỳ cần thiết.
Một số người mắc bệnh do di truyền, vô căn thì việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, thách thức. Việc không hợp tác điều trị, thiếu thái độ tích cực có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng khỏi bệnh.
Thông thường, bạn phải mất từ 2 - 3 năm điều trị thuốc thì mới cải thiện được tình trạng bệnh. Bên cạnh đó, gia đình của bệnh nhân nên tích cực hợp tác với bác sĩ để cải thiện sức khỏe người bệnh nhanh chóng nhất có thể.
Nếu như bệnh quá nghiêm trọng, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân tiến hành phẫu thuật. Phương pháp này đem lại hiệu quả tương đối cao và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực tới các cơ quan khác.
Như vậy, bệnh động kinh nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì khả năng khỏi bệnh không thực sự cao. Bệnh nhân và gia đình cần phối hợp tích cực với bác sĩ để rút ngắn thời gian điều trị. Nếu bạn coi thường, bỏ qua điều trị thì tình trạng bệnh ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
|
medlatec
| 1,268
|
Hay quên là bệnh gì?
Tình trạng hay quên không phải vấn đề quá nguy hiểm nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng tới cuộc sống.
Nhiều người thắc mắc không biết “hay quên là bệnh gì?”, “hay quên và mất tập trung có khác nhau không?”. Chứng hay quên có thể là tình trạng bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý của não. Nguyên nhân gây ra chứng hay quên có thể là do: Thiếu ngủ, căng thẳng, lo lắng, rượu bia, suy giáp, thiếu vitamin, thiếu máu, thiếu sắt, các bệnh lý tại não...Hiện nay, bất kỳ đối tượng nào cũng có nguy cơ bị hay quên và mất tập trung. Đây là tình trạng hoàn toàn có thể điều trị được (nếu như người bệnh không bị tổn thương não vĩnh viễn). Bạn hoàn toàn có thể cải thiện chứng hay quên bằng cách điều trị các nguyên nhân gây ra tình trạng, ví dụ như: Bổ sung vitamin, bỏ rượu bia, điều trị suy giáp, sống tích cực hơn, hạn chế sử dụng internet, tập thể dục thường xuyên và tăng cường giờ ngủ, tránh căng thẳng, xung đột và giảm cân. Ngoài ra, bạn cũng đừng quên khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh tật hiệu quả và an toàn nhé.
|
vinmec
| 223
|
Gợi ý thực đơn giảm cân cho trẻ béo phì hiệu quả, khoa học
Thừa cân, béo phì khiến trẻ em gặp nhiều vấn đề về phát triển và sức khỏe trong tương lai. Nhiều bậc phụ huynh đau đầu khi lựa chọn thực đơn giảm cân cho trẻ béo phì, vừa đảm bảo dinh dưỡng để trẻ phát triển vừa không gây tăng cân, tích tụ mỡ xấu. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết để trẻ béo phì có thực đơn dinh dưỡng phù hợp.
1. Thực đơn giảm cân cho trẻ béo phì
Thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày kết hợp với vận động hợp lý là cách giảm cân hiệu quả cho trẻ bị thừa cân, béo phì. Nguyên tắc cần nhớ là bữa ăn vẫn phải cung cấp đủ dinh dưỡng để trẻ phát triển tinh thần và thể chất. Không nên áp dụng thực đơn giảm cân khắt khe, nên điều chỉnh từ từ và hợp lý để trẻ dần quen.
Dưới đây là thực đơn giảm cân cho trẻ béo phì mẫu mà cha mẹ có thể áp dụng cho trẻ:
Thực đơn giảm cân ngày 1
Bữa sáng: 1 lát bánh mì đen, 1 quả trứng ốp la, 1 hộp sữa ít béo (sữa giảm cân).
Bữa trưa: 1 bát cơm trắng, 1 canh rau, tôm luộc 100g.
Bữa phụ: 1 ly sữa ít béo và 1 quả chuối chín.
Bữa tối: 1 bát cơm nhỏ, canh cua mồng tơi và thịt luộc.
Thực đơn giảm cân ngày 2
Bữa sáng: 1 bát súp gà, 1 hộp sữa ít béo (sữa giảm cân).
Bữa trưa: 1 bát cơm, 1 đĩa rau xanh luộc các loại, cá hấp.
Bữa chiều: 1 bánh bao chay, 1 quả táo.
Bữa tối: 1 bát cơm, 100g thịt bò, súp lơ xanh luộc hoặc xào.
Thực đơn giảm cân ngày 3
Bữa sáng: 1 bát mì trắng nấu thịt gà, 1 hộp sữa ít béo.
Bữa trưa: 1 bát cơm, 1 canh hầm rau củ, thịt nạc luộc.
Bữa chiều: 1 ly sinh tố bơ ít đường.
Bữa tối: 1 bát cơm, rau cải xào, thịt gà nướng.
Ngoài ra, các bữa phụ buổi sáng hoặc xế chiều, cha mẹ có thể cho bé ăn thêm sữa chua, hạt hạnh nhân, hạt óc chó, uống sữa ít béo để tăng cường canxi và năng lượng.
2. Vai trò của cha mẹ và quá trình giảm cân của trẻ?
Giảm cân với bất cứ người trưởng thành nào cũng là một quá trình khó khăn, đòi hỏi sự kiên trì và quyết tâm rất lớn. Với trẻ nhỏ lại càng khó khăn hơn, vì thế cha mẹ, người thân cần ở bên hỗ trợ, đồng hành để động viên con thực hiện việc này.
2.1. Điều này không những là nguyên nhân gây thừa cân béo phì mà còn cản trở sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ.
Cha mẹ, người chăm sóc cần kiểm soát thời gian trẻ tiếp cận, sử dụng đồ dùng điện tử. Thay vào đó, khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao như: chạy bộ, đi bộ, trượt patin, đá bóng, nhảy dây, đá cầu, bơi lội,…
Đây vừa là thời gian cha mẹ ở bên trẻ nhiều hơn, vừa động viên trẻ cùng tạo thói quen tốt, hãy đi bộ với trẻ một quãng ngắn hay cùng đạp xe đạp buổi sáng, ra công viên tản bộ buổi tối,…
Cha mẹ hãy đồng hành cùng con trong hành trình đầy khó khăn này bởi giảm cân chưa bao giờ là dễ dàng, nhất trẻ béo phì càng lười vận động hơn các trẻ khác.
2.2. Cùng trẻ thay đổi thói quen ăn
Việc thiếu quan tâm, chăm sóc khiến trẻ tự ăn theo sở thích, ăn cho vui miệng thay vì ăn như một thói quen lành mạnh chính là nguyên nhân gây thừa cân, béo phì. Trẻ nên ăn cùng gia đình trong các bữa ăn chính ở phòng bếp hoặc nhà ăn, cùng trò chuyện để cha mẹ có thể theo dõi, hiểu thói quen ăn uống của trẻ hơn.
Thay vào đó, hãy xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng với các nhóm dưỡng chất cần thiết. Nếu có thể, nên tìm đến sự tư vấn của chuyên gia để việc giảm cân của trẻ hiệu quả hơn.
2.3. Luôn động viên trẻ
Việc giảm cân không phải là một quá trình nhanh chóng, vì thế sau một thời gian chưa đạt kết quả hoặc kết quả chưa tốt, trẻ có thể bị mất tinh thần. Nhiệm vụ của cha mẹ và gia đình lúc này là luôn động viên để trẻ giữ vững tinh thần, đạt được mục tiêu giảm cân đề ra.
Nếu trẻ giảm được ít hơn 0.5kg mỗi tuần, kết quả này có thể chưa tốt nhưng trẻ cũng đã rất cố gắng. Hãy xem xét lại kế hoạch giảm cân đã phù hợp hay chưa, động viên trẻ tiếp tục thực hiện.
Nếu một thời gian dài thực hiện chế độ giảm cân nghiêm túc nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả hoặc số cân nặng mà trẻ giảm được quá ít, hãy đến gặp bác sĩ để tìm nguyên nhân. Đôi khi nguyên nhân gây béo phì, thừa cân ở trẻ là do di truyền hoặc vấn đề sức khỏe, cần điều trị kết hợp với phương pháp giảm cân tại nhà hiện tại.
Ngoài ra, khi bắt đầu kế hoạch giảm cân, bạn nên lập một biểu đồ theo dõi cân nặng và các thông tin khác như chế độ ăn, lượng thức ăn, thời gian tập thể dục,… và dán lên tường. Thông tin sẽ cập nhật đều đặn mỗi tuần hoặc mỗi tháng, khi nhìn thấy kết quả của mình, trẻ sẽ có động lực theo đuổi hơn.
Thực đơn giảm cân cho trẻ béo phì cần kết hợp với chế độ tập luyện khoa học sẽ cho kết quả tốt hơn. Phụ huynh cần đặc biệt kiên trì khi đồng hành cùng trẻ trong quá trình giảm cân này.
|
medlatec
| 1,001
|
Các dấu hiệu của đột quỵ não mà bạn cần biết
Đột quỵ não không chỉ gặp ở người lớn tuổi mà bệnh đang ngày càng trẻ hóa. Nhận biết các dấu hiệu của đột quỵ não là điều vô cùng cần thiết giúp người bệnh được sơ cấp cứu kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng và hạn chế tối đa các di chứng sau này. Cùng tìm hiểu các dấu hiệu đột quỵ não trong bài viết dưới đây.
1. Đột quỵ não là gì?
Đột quỵ não còn được gọi là tai biến mạch máu não. Đây là một dạng tổn thương đột ngột ở não do quá trình cấp máu não bị gián đoạn khiến não bộ bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào não.
Đột quỵ não là bệnh cấp tính. Trong vòng 3 phút, nếu không được cung cấp đủ máu thì các tế bào sẽ chết dần gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại các biến chứng nặng nề.
Đột quỵ não do tổn thương đột ngột ở mạch máu não gây nên
2. Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ
Đột quỵ não xảy ra do hai nguyên nhân phổ biến
– Đột quỵ do nhồi máu não: Đây là tình trạng máu lên não bị tắc nghẽn do cục máu đông hoặc mảng xơ vữa. Đột quỵ do nhồi máu não chiếm khoảng 85% các ca bệnh đột quỵ. Hoặc do tim co bóp kém khiến lượng máu bơm lên não không đủ để các tế bào não hoạt động bình thường, gây tổn thương tế bào não.
– Đột quỵ do xuất huyết não: Xuất huyết não là tình trạng mạch máu não bị vỡ làm cho máu tràn vào mô não phá hủy và chèn ép mô não. Nguyên nhân gây xuất huyết não đa phần là do tăng huyết áp, chấn thương va đập mạnh làm xuất huyết mạch máu não.
3. Những đối tượng có khả năng bị đột quỵ não cao
– Người có tiền sử đột quỵ sẽ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo cao hơn người bình thường.
– Người từ 55 tuổi có nguy cơ đột quỵ cao. Kể từ sau 55 tuổi, cứ 10 năm, nguy cơ bị đột quỵ não lại tăng lên gấp đôi.
– Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ sẽ có khả năng bị đột quỵ cao hơn so với người bình thường.
– Người mắc các bệnh lý như đái tháo đường, bệnh tim mạch, cao huyết áp, mỡ máu,…
– Người thừa cân, béo phì thường đi kèm với các bệnh như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch, từ đó tăng nguy cơ bị đột quỵ.
– Người hút thuốc. Các nguyên cứu đã chỉ ra rằng, nguy cơ đột quỵ của người hút thuốc cao gấp 2 lần. Khói thuốc lá làm tổn thương mạch máu, gia tăng quá trình xơ cứng động mạch.
– Người có lối sống không lành mạnh, ăn uống không điều độ, lười vận động.
Người cao tuổi có nguy cơ bị đột quỵ cao
3. Các dấu hiệu của đột quỵ não bạn nên biết
Đột quỵ thường xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu báo trước, hoặc nếu có thì các dậu hiệu này rất mờ nhạt. Cần lưu ý để nhận diện các dấu hiệu này rất mờ nhạt. Cần lưu ý để nhận diện các dấu hiệu đột quỵ não như sau:
3.1 Đau đầu là một trong các dấu hiệu của đột quỵ não
Bạn có thể bị đau đầu một bên dữ dội. Đây là một trong các dấu hiệu của đột quỵ não thường thấy nhưng hay bị bỏ quên. Đi kèm với đau đầu có thể buồn nôn hoặc chóng mặt.
3.2 Tê, hoặc yếu nửa người, tê nửa mặt là một trong các dấu hiệu của đột quỵ não
Đột nhiên cảm thấy nửa người, nửa người bên mặt bị têm không thể nhấc tay hay chân lên. Thậm chí bạn không thể đứng vững. Các dấu hiệu của đột quỵ não này có thể tăng dần hoặc xuất hiện một cách đột ngột.
3.3. Giảm thị lực
Khi bị đột quỵ thì bạn có thể bị giảm thị lực, nhìn mờ dần hai mắt hoặc một mắt, tầm nhìn ngoại biên giảm.
3.4. Liệt mặt
Mặt không cân xứng, miệng méo, nhân trung lệch sang một bên so với bình thường, nếp mũi má bị mất. Nhất là khi nói hay cười, các dấu hiệu càng rõ rệt. Ngoài ra, khi bị liệt mặt, người bệnh có thể không nhắm kín được mắt, mất nếp nhăn trên trán.
Liệt mặt, méo miệng là một trong các dấu hiệu của đột quỵ não
3.5 Nói ngọng
Người bị bệnh thường có các dấu hiệu của đột quỵ não như nói ngọng bất thường, môi lưỡi bị tê cứng, miệng mở khó, phải cố gắng thì mới nói được. Thậm chí, người bệnh còn không biết mình nói gì hoặc không thể sử dụng ngôn từ để diễn tả mọi thứ.
3.6. Đi lại khó khăn
Một số trường hợp người bệnh có sức ở tay chân nhưng lại khó khăn trong việc phối hợp chúng để làm một việc gì đó như cầm thìa, cầm bát, viết,… Một số trường hợp, người bệnh xuất hiện các chuyển động bất thường, tự phát. Đi lại dễ vấp ngã hoặc có cảm giác mất thăng bằng.
3.7. Rối loạn nhận thức
4. Các cách phòng ngừa đột quỵ não
4.1. Kiểm soát các yếu tố gây tai biến mạch máu não
– Kiểm soát huyết áp với những người bị cao huyết áp vì đây là nguyên nhân hàng đầu gây đứt mạch máu não. Người bị huyết áp cao có thể sử dụng thuốc hoặc các biện pháp khác để ổn định huyết áp.
– Kiểm soát đường huyết: Tiểu đường gây ra xơ vữa động mạch dẫn đến thiếu máu não, tim, thận,… Kiểm soát tốt đường huyết chính là cách phòng ngừa đột quỵ não hiệu quả.
– Kiểm soát lượng cholesterol trong máu bằng chế độ ăn uống hợp lý và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
– Bỏ thuốc lá: Thuốc lá là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý về tim mạch, thần kinh, hô hấp,… Ngừng hút thuốc lá giúp giảm nguy cơ đột quỵ.
– Bỏ hoặc hạn chế tối đa bia, rượu, chất kích thích: ..
4.2. Xây dựng chế ăn, uống và lối sống lành mạnh
– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh.
– Bổ sung nhiều rau xanh, các loại hạt, cá và hạn chế ăn đồ nhiều dầu mỡ, cholesterol và muối.
Xây dựng chế độ ăn lành mạnh, hạn chế dầu mỡ
– Vận động thường xuyên để rèn luyện cơ thể khỏe mạnh hơn, không chỉ giảm nguy cơ mắc bệnh về mạch máu não mà còn nhiều loại bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, nên chọn bài tập phù hợp với sức, không nên tập quá sức để tránh cảm thấy mệt và ngại tập ở những lần sau.
– Duy trì cân nặng ở mức hợp lý để hạn chế việc bị nhiễm mỡ máu, cao huyết áp do thừa cân, béo phì gây ra.
– Tránh tắm đêm – đây cùng chính là một trong những yếu tố nguy cơ cao gây đột quỵ, nhất là ở người trẻ.
4.3. Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm
Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm sẽ giúp phát hiện các yếu tố có nguy cơ gây đột quỵ. Từ đó có các biện pháp dự phòng hoặc điều trị triệt để, hay kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. Ngoài ra, với những người từng bị đột quỵ, cần thăm khám sức khỏe thường xuyên để đánh giá và dự phòng nguy cơ đột quỵ tái phát.
Thăm khám tầm soát nguy sớm để phòng ngừa các dấu hiệu của đột quỵ não
|
thucuc
| 1,374
|
Tiểu ra máu sau tán sỏi niệu quản do đâu
Tiểu ra máu sau tán sỏi niệu quản do đâu? Đây là vấn đề nhiều người băn khoăn khi có hiện tượng bất thường sau khi thực hiện tán sỏi. Dưới đây là lời giải đáp của các chuyên gia bạn đọc nên tham khảo.
Tiểu ra máu sau tán sỏi niệu quản do đâu?
Nhiều người sau khi thực hiện tán sỏi niệu quản gặp phải tình trạng tiểu ra máu lo lắng không biết có sao không. Chị Nguyễn Thu A, 36 tuổi cho biết: “Cách đây 5 ngày tôi có thực hiện tán sỏi tại bệnh viện nhưng khi về tôi có hiện tượng tiểu buốt, nước tiểu có màu hồng như máu. Tôi cảm thấy vô cùng lo lắng vì thấy có nhiều người hết rồi mà mình thì vẫn bị tình trạng này không biết có phải bị tai biến gì sau tán sỏi không.”
Tiểu ra máu có thể là triệu chứng bình thường sau tán sỏi niệu quản
Theo các chuyên gia cho biết: “Đa số các bệnh nhân sau tán sỏi đều đau tức hố lưng, mạn sườn bên tán sỏi, đi tiểu buốt dắt, nước tiểu hồng, các triệu chứng này thường sẽ tự hết sau 3 – 5 ngày.” Vì vậy người bệnh không cần quá lo lắng khi tiểu ra máu sau tán sỏi niệu quản.
Tuy nhiên, nếu bạn tiểu buốt và tiểu ra máu kéo dài hơn 10 ngày, bạn nên tái khám kiểm tra, xem có mảnh sỏi vụn, nhiễm trùng hay tổn thương đường tiểu gì không.
Nên làm gì sau khi tán sỏi niệu quản?
Sau khi tán sỏi niệu quản, để cơ thể hồi phục tốt và phòng tránh nguy cơ tái phát sỏi, người bệnh cần lưu ý thực hiện 1 số vấn đề như sau:
Uống nhiều nước: Sau khi tán sỏi niệu quản người bệnh nên uống nhiều nước từ 2,5 – 3 lít nước mỗi ngày để giúp loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể.
Ăn các thực phẩm giúp lợi niệu: Người bệnh cũng nên lưu ý đến chế độ ăn để giúp loại bỏ các mảnh sỏi vụn ra khỏi cơ thể như tăng cường rau xanh trái cây tươi trương thực đơn, sử dụng 1 số loại nước lợi niệu như nước ép rau cần tây, nước râu ngô, nước đậu đen…
Hạn chế các thực phẩm có thể làm tăng nguy cơ tái phát sỏi như thực phẩm chứa nhiều oxalat, các thực phẩm chứa nhiều đạm động vật…
Không nhịn tiểu: Thói quen nhịn tiểu có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi và tái phát sỏi sau điều trị do đó cần lưu ý không được nhịn tiểu để tránh tái phát.
Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ hoặc ngay khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường để được xử lý kịp thời, tránh các vấn đề có thể gặp phải sau khi tán sỏi.
|
thucuc
| 505
|
Bác sĩ giải đáp: Bà bầu mất ngủ nên ăn gì?
Tình trạng mất ngủ khi mang thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần mà còn dẫn đến những hệ lụy sức khỏe thể chất đáng lo ngại ở mẹ bầu. Vậy những nguyên nhân nào gây ra tình trạng này và bà bầu mất ngủ nên ăn gì?
1. Một số nguyên nhân dẫn đến chứng mất ngủ ở mẹ bầu
- Mẹ bầu có thể bị mất ngủ ở bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ, tuy nhiên, mất ngủ thường xảy ra ở giai đoạn 3 tháng đầu và 3 tháng cuối. Khi bị mất ngủ, mẹ bầu có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau:
Rất khó để đi vào giấc ngủ.
Hay thức dậy giữa đêm, ngủ không sâu giấc.
Khó duy trì giấc ngủ, thức dậy quá sớm.
Sau một giấc ngủ, mẹ bầu không cảm thấy sảng khoái và dễ chịu hơn.
- Một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mất ngủ ở mẹ bầu:
+ Nguyên nhân phổ biến nhất khiến mẹ bầu bị mất ngủ là do sự phát triển của em bé trong bụng mẹ. Khi thai nhi càng to, nhất là ở giai đoạn 3 tháng cuối, cơ thể mẹ bầu sẽ nặng nề hơn và mẹ rất khó để tìm ra tư thế ngủ phù hợp.
+ Tiểu nhiều lần: Thận phải làm việc nhiều hơn, lọc máu nhiều hơn trong quá trình mang thai khiến cho lượng ure tăng và bàng quang cũng sẽ chứa nhiều nước tiểu hơn. Kèm theo đó là thai nhi ngày càng lớn sẽ gây chèn ép bàng quang khiến cho mẹ bầu cần đi tiểu nhiều hơn và dẫn đến mất ngủ.
+ Đau nhức và chuột rút: Phụ nữ mang thai rất hay bị chuột rút ở vùng bắp chân và vùng đùi. Hơn nữa, càng về những tháng cuối của thai kỳ, thai nhi càng phát triển mạnh về cân nặng, do đó vùng lưng, xương hông, chân của mẹ bầu phải chịu áp lực lớn và dễ bị đau lưng. Chính vì thế, mẹ bầu thường xuyên bị mất ngủ.
+ Ợ hơi và táo bón: Do phải bổ sung thêm nhiều loại dưỡng chất cùng với sự thay đổi lớn về nội tiết tố trong quá trình mang thai cùng với đó là sự chèn ép của tử cung đối với dạ dày dẫn tới một số vấn đề như chậm tiêu, ợ hơi và táo bón. Cũng chính vì lý do này mà mẹ bầu khó có thể ngủ ngon trong thai kỳ.
+ Ốm nghén: Khi bị ốm nghén, mẹ bầu thường xuyên buồn nôn, mệt mỏi,… và dẫn tới mất ngủ.
+Tăng nhịp tim: Trong suốt quá trình mang thai, nhịp tim của mẹ bầu sẽ tăng lên để bơm máu nhiều hơn đến tử cung và đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ.
+ Do sự phát triển của thai nhi: Khi thai càng phát triển, mẹ sẽ cảm nhận rõ được những cử động của thai chẳng hạn như tình trạng đạp, xoay hay nhào lộn,… Điều này cũng khiến cho mẹ bầu đau và khó ngủ hơn.
+ Do quá lo lắng và căng thẳng: Mẹ bầu phải lo lắng rất nhiều về sự phát triển của bé, chăm sóc thai kỳ. Hơn nữa, khi mang thai sự thay đổi nội tiết tố cũng khiến mẹ bầu dễ nhạy cảm, dễ xúc độc, hay lo lắng thái quá,… Từ đó, dẫn đến mất ngủ.
2. Bà bầu mất ngủ nên ăn gì?
Thực phẩm chính là một yếu tố quan trọng giúp cải thiện chứng mất ngủ của thai phụ. Vậy bà bầu mất ngủ nên ăn gì? Dưới đây là một số loại thực phẩm hữu ích dành cho chị em:
Các loại hạt
Các loại hạt không chỉ có chứa nhiều chất xơ, cải thiện những vấn đề về tiêu hóa ở mẹ bầu mà còn có chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là một số chất giúp điều hòa giấc ngủ ở mẹ bầu. Một số loại hạt mà mẹ bầu nên bổ sung là:
+ Hạt hướng dương và hạt vừng: Đây là những loại hạt có chứa nhiều kali giúp giãn cơ và phòng ngừa chuột rút.
+ Hạnh nhân: Loại hạt này có chứa nhiều hormone tốt cho thần kinh, xoa dịu căng thẳng giúp mẹ bầu dễ ngủ hơn.
+ Óc chó: Khi ăn hạt óc chó, cơ thể mẹ bầu sẽ tiết nhiều melatonin, tăng cường điều hòa giấc ngủ.
Thực phẩm giàu vitamin B6
Đây là loại vitamin quan trọng, giúp mẹ bầu giảm mệt mỏi và có một giấc ngủ ngon. Những thực phẩm có chứa vitamin B6 mà mẹ bầu nên bổ sung là cá hồi, cá mòi, ớt chuông đỏ, cải mâm xôi, dưa bở, bông cải xanh.
Yến mạch
Yến mạch có thể giúp mẹ bầu dễ ngủ hơn và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Bên cạnh đó, loại thực phẩm này còn mang đến nhiều lợi ích sức khỏe khác như thúc đẩy tiêu hóa, phòng ngừa táo bón, an thần, kích thích tiêu hóa,…
Chuối
Chuối giúp cơ thể sản xuất hormone serotonin nhiều hơn và giúp mẹ bầu dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Lượng magie trong chuối còn có tác dụng an thần và thư giãn cơ bắp, giảm đau nhức và tình trạng chuột rút ở mẹ bầu khi đang ngủ.
Rau thì là
Không chỉ tốt cho hoạt động của hệ thần kinh, đây cũng là loại rau rất tốt cho hệ tiêu hóa và điều hòa huyết áp ở mẹ bầu. Mẹ bầu có thể kết hợp thì là với những thực phẩm khác để tạo ra những món ăn thơm ngon, bổ dưỡng.
Quả bơ
Bơ có chứa nhiều folate giúp phòng ngừa nguy cơ dị tật thai nhi. Không những vậy, loại quả này còn có chứa nhiều dưỡng chất giúp cải thiện sức khỏe não bộ và tốt cho giấc ngủ của mẹ bầu.
Mật ong
Với thắc mắc “bà bầu mất ngủ nên ăn gì”, mật ong cũng chính là câu trả lời chính xác. Mật ong còn được coi là một bài thuốc an thần tự nhiên, rất hiệu quả giúp mẹ bầu dễ ngủ hơn và ngủ sâu giấc hơn.
Củ sen
Phụ nữ mang thai bị mất ngủ có thể ăn gà hầm củ sen khoảng 2 đến 3 lần/tuần. Củ sen là một loại thực phẩm giàu dưỡng chất và có thể giải tỏa căng thẳng, cải thiện chất lượng giấc ngủ cho mẹ bầu.
Ngoài thắc mắc “bà bầu mất ngủ nên ăn gì”, chị em cũng nên chú ý đến một số vấn để sau để giấc ngủ được trọn vẹn nhất:
+ Không nên ăn quá no trước khi ngủ.
+ Chia nhỏ các bữa ăn.
+ Không sử dụng các loại đồ uống có chứa chất kích thích.
+ Lựa chọn tư thế ngủ phù hợp, có thể dùng gối ôm dành riêng cho mẹ bầu.
+Thường xuyên vận động nhẹ nhàng để lưu thông khí huyết, giảm căng thẳng khi mang thai.
+ Tắm nước ấm và mát xa nhẹ nhàng trước khi ngủ.
+ Đi vệ sinh trước khi đi ngủ.
|
medlatec
| 1,196
|
Chụp sứ răng hàm là phương pháp gì và được thực hiện thế nào?
Chụp sứ răng hàm là một trongnhững phương pháp giúp khắc phục được tình trạng răng bị tổn thương, cải thiện khả năng ăn nhai cũng như giúp cho răng chắc khoẻ hơn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích nhất về phương pháp này để các bạn có thể lựa chọn nhé.
1. Vì sao cần chụp sứ răng hàm?
Răng hàm là một răng quan trọng của hàm răng, có vai trò quan trong việc cắn, xé, nhai và nghiền thức ăn. Tuy nhiên vì nằm sâu trong góc và vì có rãnh trên răng nên rất khó để vệ sinh loại răng này, dẫn đến trường hợp răng dễ mắc các bệnh lý răng miệng nguy hiểm như sâu, viêm tuỷ….Chính vì vậy, chụp sứ răng hàm đã ra đời để khắc phục được khuyết điểm này.
2. Chụp sứ răng hàm là phương pháp gì?
Chụp sứ răng hàm là phương pháp sử dụng lớp vỏ sứ có màu sắc và hình dáng tự nhiên để bọc bên ngoài răng thật
3. Đối tượng bọc sứ răng hàm
– Răng hàm bị mòn cổ, có rất nhiều vết cắt trên răng. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do chải răng không đúng cách, chải với tác động quá mạnh. Nhờ vào sự tổn thương của răng, thức ăn rất dễ bám lại và khó để có thể làm sạch.
– Răng hàm bị sứt mẻ nhiều, miếng hàn răng bị vỡ nhưng không thể phục hình lại bằng hàn răng được. Chính vì vậy, bọc sứ được coi là phương pháp hiệu quả được dùng trong trường hợp này.
4. Các loại răng sứ được sử dụng phổ biến hiện nay
4.1 Răng sứ kim loại
Răng sứ kim loại có lõi bên trong được làm hoàn toàn bằng hợp kim như Titan, Ni-Cr, Cr-Co…còn bề mặt bên ngoài được phủ một lớp sứ trắng như răng thật. Loại răng này có giá thành tương đối rẻ tuy nhiên độ bền không được đánh giá cao bằng loại răng toàn sứ.
4.2 Răng toàn sứ
Răng toàn sứ gồm có 2 phần: khung sườn được làm bằng chất liệu Zirconia và lớp sứ phủ cao cấp. Loại răng này có màu sắc tự nhiên như răng thật, có tính thẩm mỹ cao, khối lượng nhẹ và tuổi thọ lâu dài.
răng sứ ZIrconia được sử dụng phổ biến hiện nay vì có những ưu điểm vượt trội
5. Quy trình bọc sứ răng sứ
5.1 Tiến hành thăm khám tổng quát
Đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng tổn thương của răng hàm để xác định xem tình trạng răng của bệnh nhân như thế nào. Nếu răng hàm đang gặp bệnh lý gì, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị rồi mới thực hiện chụp răng hàm.
5.2 Mài răng
5.3 Làm dấu răng và thiết kế răng sứ
Khi việc mài răng đã được hoàn tất, nha sĩ sẽ tiến hành lấy dấu răng hàm và gửi đến phòng Labo để thiết kế răng. Đồng thời, bệnh nhân sẽ được gắn tạm răng giả để giúp cho việc ăn uống không bị ảnh hưởng. Sau đó, bệnh nhân sẽ được hẹn lịch tái khám để gắn răng giả.
Bệnh nhân được thực hiện lấy dấu hàm và gửi đến phòng Labo để tiến hành sản xuất mão răng sứ
5.4 Gắn mão răng sứ
Sau khi răng sứ đã được gửi từ phòng Labo về sẽ được gắn lên răng hàm. Bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ lưỡng xem răng sứ có phù hợp không hay bệnh nhân có thấy khó chịu không. Nếu không đạt yêu cầu, răng sứ sẽ được gửi lại phòng Labo để chỉnh sửa. Ngược lại nếu không có vấn đề gì, bác sĩ sẽ gắn cố định cho bệnh nhân.
5.5 Tái khám
Thông thường, bệnh nhân sẽ tái khám định kỳ 6 tháng/lần để bác sĩ không chỉ kiểm tra chất lượng răng sứ mà còn kiểm tra tình hình răng miệng tổng quan. Đây là bước vô cùng quan trọng cần được thực hiện thường xuyên để giúp khắc phục ngay khi răng sứ có vấn đề, giúp duy trì tuổi thọ của răng.
|
thucuc
| 730
|
Công dụng thuốc Citysaam
Citysaam là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Citicolin với tác dụng bảo vệ các tế bào thần kinh. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về loại thuốc Citysaam này.
1. Citysaam là thuốc gì?
Citysaam là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Citicolin dưới dạng Citicolin natri. Đây là thuốc có tính kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh bằng cách làm giảm nồng độ glutamate trong não và tăng adenosine triphosphate. Điều này cung cấp khả năng bảo vệ chống lại nhiễm độc thần kinh do thiếu máu cục bộ.Citicoline có tác dụng cải thiện chức năng hoạt động của màng như hoạt động của các bơm trao đổi ion và các thụ thể được đưa vào sau. Một số nghiên cứu trên thực tế đã chỉ ra rằng citicoline giúp ức chế sự kích hoạt một số phospholipase (A1, A2, C và D) để làm giảm sự hình thành các gốc tự do, hạn chế sự phá hủy hệ thống màng và bảo tồn hệ thống phòng thủ chống oxy hóa như glutathione.Thuốc Citysaam được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị tình trạng chấn thương sọ não nặng có kèm theo rối loạn tri giác.Điều trị các trường hợp tai biến mạch máu não.Điều trị các bệnh lý do thoái triển tuổi già gồm có bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát hoặc nhồi máu đa ổ.Phòng ngừa các biến chứng sau phẫu thuật thần kinhĐiều trị bệnh Parkinson bằng cách sử dụng đơn độc hay phối hợp với levodopa.
2. Cách sử dụng thuốc Citysaam
Thuốc Citysaam được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp trong các trường hợp khác với liều lượng 500 - 750 mg/24 giờ với giai đoạn cấp hoặc 250 mg/24 giờ khi bước sang giai đoạn di chứng mới.Liều khuyên dùng là 500 đến 2000 mg/ngày phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và đáp ứng của bệnh nhân. Thời gian điều trị có thể kéo dài 6 tuần đối với đợt cấp và 12 tháng đối với trường hợp mãn tính tùy vào mức độ của bệnh.Các trường hợp bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc do chấn thương sọ não, xuất huyết não thì uống 2g/ngày, chia làm 2 lần, uống trong vòng 6 tuần.Liều lượng và thời gian điều trị trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp.
3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Citysaam
Một số tác dụng phụ rất hiếm gặp nhưng cũng có thể xảy ra như ảo giác, choáng váng, nhức đầu, khó thở, mất ngủ, huyết áp không ổn định, nôn, nhìn mờ, buồn nôn, đôi khi tiêu chảy, da đỏ bừng, nổi mề đay, ban xuất huyết, phát ban, sốt, phù tại vị trí tiêm.Khi xuất hiện một trong số các triệu chứng trên, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ để được xử trí.Không sử dụng Citicoline cùng lúc với Levodopa hoặc Meclofenoxat do thành phần Citicoline có thể làm tăng tác động của hai loại thuốc này.Thuốc Citysaam chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Trong quá trình dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và dùng thuốc theo đúng yêu cầu để có được kết quả điều trị bệnh tốt nhất.com
|
vinmec
| 607
|
Địa chỉ xét nghiệm máu Long An chính xác, không phải chờ lâu
Xét nghiệm máu là xét nghiệm quan trọng, cần thiết trong việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe con người. Vì thế, tìm được địa chỉ xét nghiệm máu Long An an toàn, chính xác là nhu cầu của không ít khách hàng. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn địa chỉ xét nghiệm máu tại Long An uy tín, cho kết quả nhanh chóng.
1. Xét nghiệm máu mang lại những lợi ích gì cho sức khỏe?
Trước khi xác định được địa chỉ xét nghiệm máu Long An uy tín, hãy cùng tìm hiểu đôi nét về những tác dụng của loại xét nghiệm này trong quá trình theo dõi, điều trị bệnh cũng như chăm sóc, bảo vệ sức khỏe con người.
Thực tế cho thấy không phải cứ khi có bệnh, bạn mới được xét nghiệm máu mà ngay cả khi kiểm tra sức khỏe định kỳ, bạn cũng được chỉ định thực hiện dịch vụ này.
Điều này chứng tỏ rằng đây là dạng xét nghiệm phổ biến và mang lại nhiều lợi ích, có thể giúp phát hiện rất nhiều căn bệnh hay những bất thường ở bên trong cơ thể. Cùng với đó, có thể cung cấp thông tin phục vụ mục đích đánh giá tình trạng hiện tại của sức khỏe.
Chẳng hạn như, một cách đơn giản nhất, xét nghiệm để biết thông tin về nhóm máu có thể mang lại lợi ích trong rất nhiều trường hợp khác nhau, chẳng hạn:
Khi phải thực hiện phẫu thuật, thông tin này giúp xác định phương thức truyền máu, nhóm máu cần truyền.
Với một số người hoạt động trong các lĩnh vực đặc biệt, chẳng hạn như tham gia chiến đấu hoặc dễ dẫn tới nguy cơ thương tích, việc lưu trữ thông tin về nhóm máu có thể tạo sự ứng cứu nhanh nếu có rủi ro.
Với những người thuộc nhóm máu hiếm, giúp mang lại biện pháp chăm sóc, phòng ngừa phù hợp, nhất là khi mang thai hoặc cần phẫu thuật.
Xét nghiệm máu có thể được thực hiện với hai loại: xét nghiệm tổng quát và xét nghiệm sinh hóa.
Xét nghiệm tế bào máu
Hay có tên khác là xét nghiệm công thức máu toàn phần, tổng phân tích tế bào máu. Hình thức xét nghiệm này sẽ đem lại thông tin về sự đo lường hay đánh giá về nhiều mặt của tế bào máu, chẳng hạn: chất lượng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,...
Chúng có thể được sử dụng nhiều trong khám sức khỏe định kỳ hoặc xác định bệnh liên quan tới máu, chẳng hạn: rối loạn đông máu, nhiễm trùng máu, thiếu máu hay ung thư máu,...
Xét nghiệm sinh hóa máu
Mẫu bệnh phẩm của loại xét nghiệm này là huyết tương hay huyết thanh với kết quả thu được là căn cứ để đánh giá chức năng, tình trạng hoạt động của một số bộ phận trong cơ thể, chẳng hạn: xương khớp, tim, gan, thận,...
|
medlatec
| 508
|
WHO cảnh báo nguy cơ virus bại liệt
Hiện nay, tình hình lây lan dịch bệnh bại liệt hoang dại đang trở thành một vấn đề y tế khẩn cấp, với nhiều trường hợp mới mắc bệnh tại 10 nước châu Á, châu Phi và Trung Đông.
Đặc biệt, trong số đó, có 3 nước chưa tiêu diệt được căn bệnh nguy hiểm đặc biệt cho trẻ em này là Afghanistan, Nigeria và Pakistan. Theo tuyên bố của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tình hình bại liệt tại các khu vực trên đã lên tới mức nguy cấp tầm cỡ quốc tế.
Virus bại liệt hoang dại đang lan rộng trên phạm vi quốc tế
Cụ thể, Tổng giám đốc Tổ chức Y tế thế giới mới đây đã tổ chức cuộc họp với các chuyên gia thuộc Ủy ban về tình trạng khẩn cấp theo Điều lệ Y tế quốc tế 2005 để cập nhật thông tin và đánh giá những tiến bộ gần đây trong việc phòng chống lan truyền quốc tế của virus bại liệt hoang dại trong năm 2014. Ủy ban đã khuyến cáo sự lây lan quốc tế của bệnh bại liệt cho đến nay là một sự kiện bất thường và là nguy cơ y tế công cộng đối với các quốc gia khác. Nếu không được kiểm soát chặt chẽ, tình trạng này có thể dẫn đến thất bại trong việc thanh toán bệnh bại liệt trên phạm vi toàn cầu.
Tính đến cuối năm 2013, 60% các ca bệnh bại liệt là do sự lây lan quốc tế của virus bại liệt hoang dại và có thêm những bằng chứng cho thấy rằng những du khách góp phần không nhỏ trong việc lây lan bệnh này. Trong năm 2014 đã ghi nhận sự lan truyền quốc tế của virus hoang dại từ 3 trong số 10 nước hiện đang lưu hành bệnh gồm: Khu vực Trung Á (từ Pakistan đến Afghanistan), Trung Đông (từ Syri đến Irac) và ở Trung Phi (từ Cameroon đến Guinea).
Theo thống kê của Chương trình thanh toán bệnh bại liệt toàn cầu, tính từ đầu năm đến nay, đã ghi nhận 68 trường hợp nhiễm virus bại liệt hoang dại (tăng 44 trường hợp so với năm 2013) tại 10 nước (Afghanistan, Cameroon, Guinea, Ethiopia, Israel, Nigeria, Pakistan, Somalia, Irac và Syri); trong đó, Pakistan ghi nhận số mắc nhiều nhất (54 trường hợp).
Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo, để ngăn chặn sự lây lan quốc tế của virus bại liệt hoang dại cần thiết phải có sự hợp tác ứng phó quốc tế. Đối với các nước đang có ca bệnh, ưu tiên hàng đầu là phải ngăn chặn việc lây truyền của chủng virus bại liệt hoang dại ngay tại nước đó một cách nhanh nhất thông qua việc áp dụng tất cả các biện pháp phòng chống, cụ thể là các chiến dịch uống vắc-xin bại liệt bổ sung (OPV), giám sát định kỳ virus và tiêm chủng.
Đối với các nước đang là nguồn làm lan truyền virus bại liệt hoang dại (Pakistan, Cameroon và Syri), Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo các nước có dịch nên áp dụng yêu cầu tiêm chủng bắt buộc đối với người dân muốn đi ra nước ngoài. Cụ thể, cần bảo đảm tất cả người dân và du khách lưu trú dài (trên 4 tuần) dùng một liều OPV hoặc IPV trong vòng 4 tuần đến 12 tháng trước khi đi ra nước ngoài; đối với những người phải đi nước ngoài ngay (trong vòng 4 tuần) mà trước đó chưa dùng OPV hoặc IPV trong vòng 4 tuần đến 12 tháng gần đây thì cần phải được sử dụng một liều vắc-xin bại liệt ít nhất ngay tại thời điểm khởi hành; bảo đảm du khách được cấp giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng theo Phụ lục 6 của Điều lệ Y tế quốc tế (2005) để làm căn cứ xác nhận đã được sử dụng vắc xin bại liệt.
Tổ chức Y tế thế giới cảnh báo, việc ngăn chặn sự lây truyền virus bại liệt hoang dại là một vấn đề cấp thiết đối với sức khỏe cộng đồng của quốc gia. Nếu không hành động, thế giới có thể thất bại trong việc tiêu diệt căn bệnh nguy hiểm có thể phòng tránh bằng tiêm chủng vắc-xin này.
Việt Nam quyết tâm giữ vừng thành quả thanh toán bệnh bại liệt
Tại Việt Nam, bệnh bại liệt đã được công nhận loại trừ vào năm 2000. Cho đến nay, nước ta không ghi nhận trường hợp nhiễm virus bại liệt hoang dại. Để duy trì thành quả trên, ở nước ta, vắc-xin phòng chống bệnh bại liệt vẫn đang được sử dụng trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.
Trước tình hình lan truyền virus bại liệt hoang dại giữa các quốc gia (Afghanistan, Cameroon, Guinea, Ethiopia, Israel, Nigeria, Pakistan, Somalia, Irac và Syri) có diễn biến phức tạp và trong bối cảnh toàn cầu hóa, giao lưu, buôn bán giữa Việt nam và các nước trên thế giới gia tăng, Bộ Y tế Việt Nam đã chỉ đạo quyết liệt các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, trung tâm y tế dự phòng và các cơ quan liên quan giám sát chặt chẽ sự xâm nhập của virus hoang dại vào Việt Nam (nếu có) để kịp thời ứng phó; đồng thời, duy trì việc tổ chức cho trẻ em uống vắc-xin phòng bệnh bại liệt đạt tỷ lệ cao để bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt tại Việt Nam.
|
medlatec
| 947
|
Nang sụn chêm khớp gối: Chẩn đoán và điều trị
Tổn thương sụn chêm có thể được điều trị một cách dễ dàng nếu sớm phát hiện và được áp dụng phương pháp điều trị hợp lý. Thời gian phục hồi còn tùy thuộc vào tình trạng tổn thương của sụn chêm. Tuy nhiên, áp dụng các bài tập vật lý trị liệu sau điều trị sẽ giúp cho khả năng phục hồi cao hơn.
1. Cấu trúc sụn chêm
Sụn chêm là cấu trúc dẻo dai, mềm hình móng ngực đệm lót giữa 2 sụn khớp lồi cầu xương đùi và sụn khớp mâm chày. Sụn chêm có vai trò đệm đỡ, giảm xóc giúp bảo vệ cho sụn khớp giảm lực va đập chấn thương bong tróc khi đứng, đi, chạy nhảy hay chấn thương, đồng thời giúp cho chuyển động của khớp gối nhịp nhàng.
Hình ảnh giải phẫu cấu trúc sụn chêm
2. Nang sụn chêm
Khi sụn chêm bị rách, dập do chấn thương thì một số nang nhỏ cạnh sụn chêm có thể được hình thành do dịch khớp tràn qua chỗ rách ứ đọng chỗ đó. Khi dịch khớp động lại vị trí chấn thương đó, sau này khi sụn chêm phục hồi, lành trở lại sẽ tạo thành nang sụn chêm (nang chứa dịch nằm bên trong sụn chêm).Nang sụn chêm đơn thuần ít khi có mà thường là do rách sụn chêm, sau đó tạo thành nang. Nang sụn chêm có thể gây đau, khó chịu cho bệnh nhân và có thể nhận thấy dễ dàng trên phim cộng hưởng từ khớp gối. Máy chụp Cộng hưởng từ 1.5 Tesla. Khách hàng khi chọn thực hiện thăm khám chẩn đoán hình ảnh tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả.
Khớp gối bình thường
Khớp gối bị nang sụn chêm
3. Chẩn đoán nang sụn chêm khớp gối
Lâm sàng: Triệu chứng chính của nang sụn chêm là đau vùng khe khớp gối, các dấu hiệu Mac Murray (+), Steimann (+) dương tính, bệnh nhân đau nhiều khi đứng trụ bên chân tổn thương và xoay. Có thể gặp tình trạng tràn dịch khớp gối đi kèm.Cận lâm sàng: Cộng hưởng từ khớp gối cho biết chính xác vị trí nang sụn chêm, kích thước, hình dáng đường rách.
Kết quả chụp CT khớp gối phát hiện nang sụn chêm
4. Điều trị nang sụn chêm khớp gối
Điều trị bảo tồn: Giảm nề, giảm đau, chườm lạnh, bất động. Tuy nhiên các phương pháp này chỉ là tạm thời.Phẫu thuật: Là phương pháp điều trị triệt để. Qua nội soi các bác sĩ tiến hành cắt sửa phần sụn chêm rách, nang sụn chêm được mở thông giảm áp.Sau mổ bệnh nhân đặt nẹp cố định 02 tuần, sau đó có thể trở lại sinh hoạt bình thường.
|
vinmec
| 472
|
Cách giảm đau mỏi chân khi đứng lâu
Đứng lâu có thể là nguyên nhân gây đau mỏi cho bàn chân, cẳng chân và lưng. Phần lớn cơn đau và sự khó chịu có thể được ngăn ngừa bằng cách mang giày phù hợp với công việc và tuân theo thói quen chăm sóc bàn chân hàng ngày. Dưới đây là một số cách giảm đau mỏi chân khi đứng lâu.
1. Mẹo để giảm đau chân khi đứng nhiều
Cuộn xốp hoặc bóng tennis. Bạn có thể mang theo một quả bóng tennis khi đi làm hoặc cất nó trong phòng khách ở nhà. Đơn giản chỉ cần đặt nó dưới chân của bạn và lăn nó qua lại. Áp lực sẽ cho phép các cơ căng và dài ra, đó chính là điều mà bàn chân của bạn cần sau khi co cứng cả ngày.Tương tự, sử dụng con lăn xốp để kéo căng và kéo dài các cơ ở bắp chân, đùi sẽ giúp bạn thư giãn sau một ngày đứng nhiều mỏi chân..Bài tập giãn cơBài tập ống lăn được ưu tiên hơn so với bài tập giãn cơ, vì bài tập giãn cơ có thể gây nguy hiểm cho các cơ bị lạnh, cơ ít hoạt động.Hãy gấp người về phía trước. Cúi xuống và chạm vào ngón chân của bạn. Hoặc ngồi xổm xuống sàn với đầu gối chạm ngực và nâng mắt cá chân lên để kéo căng mắt cá chân và bắp chân.Nâng cao chân của bạn. Bạn có thể làm điều này một cách tự nhiên. Bạn về nhà, thoải mái và nằm trên chiếc ghế dài gác chân lên. Hãy cố gắng đưa chúng lên cao hơn trái tim của bạn.Bài tập lộn ngược cơ thể. Tương tự như vậy, bạn hoàn toàn có thể lộn ngược cơ thể của mình bằng một vài động tác yoga hoặc bàn đảo ngược. Nếu bạn không có bàn đảo ngược, thì chỉ cần nằm ngửa, tựa mông vào Ván chân tường và gác chân lên tường.Nén bắp chân của bạn. Mang vớ nén có lẽ là điều tốt nhất bạn có thể làm để giúp tuần hoàn máu và giảm đau chân khi đứng nhiều.Ngâm chân. Lấy một lượng nước ấm vừa đủ, thêm chút muối epsom và tinh dầu rồi ngâm chân. Magiê trong muối epsom từ lâu đã được biết là giúp giảm căng cơ. Các loại tinh dầu, đặc biệt là hoa oải hương hoặc hoa cúc, sẽ giúp bạn thư giãn và giảm căng thẳng.Mát-xa. Các động tác xoa bóp nhẹ nhàng trên bàn chân và vòm bàn chân sẽ kéo căng các cơ đang bị căng cứng, giúp bàn chân hồi phục nhanh chóng hơn. Đây sẽ là những kiểu mát-xa giúp giảm đau chân khi đứng nhiều vì chúng mang tính chất điều trị nhiều hơn so với mát-xa thư giãn thông thường.
2. Biện pháp phòng ngừa đau chân khi đứng nhiều
Để phòng ngừa đau chân khi đứng nhiều bạn nên:Cân bằng trọng lượng của cơ thể trên cả 2 chân. Nếu bạn nghiêng về bên này hay bên kia, bạn có thể khiến máu lưu thông kém ở bàn chân, gây đau và cứng khớp nhiều hơn. Ngoài ra, hãy kiểm tra thăng bằng trong suốt cả ngày để đảm bảo rằng bạn đang đặt trọng lượng của mình lên cả 2 chân.Giảm ma sát với 2 đôi tất:Nếu bạn gặp rắc rối với vết phồng rộp, đi tất đôi có thể là giải pháp. Nó cung cấp cho bạn thêm đệm, làm giảm khả năng phát triển mụn nước. Đôi vớ thứ hai có thể cần tăng cỡ để chúng vừa vặn hơn đôi vớ đầu tiên. Nếu bạn muốn đi tất đôi, hãy luôn thử giày với đôi tất trước để xem chúng vừa vặn không.Đứng trên một tấm thảm có đệm.Lựa chọn giày phù hợp để giảm đau chân khi đứng nhiều. Nên đo giày để đảm bảo bạn chọn đúng size. Thử giày trước khi mua để đảm bảo chúng vừa vặn. Luôn mang giày vào và đi lại trong cửa hàng trước khi mua. Đảm bảo rằng chúng không siết ngón chân của bạn và bạn có khoảng trống từ 0.5 đến 1,2 cm giữa các ngón chân và phần cuối của giày.Trên đây là những nguyên nhân, cách giảm đau mỏi chân khi đứng lâu và phòng ngừa tình trạng này hiệu quả. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc.
|
vinmec
| 756
|
Bệnh chàm có lây không và những điều bạn cần biết
Bệnh chàm có lây không? Là câu hỏi được nhiều người thắc mắc để bảo vệ chính mình, bởi những biến chứng của căn bệnh này gây ảnh hưởng nặng nề đến làn da.
1. Bệnh chàm có lây không, triệu chứng khi bị là gì?
Khi nhắc đến bệnh chàm, người ta thường nghĩ tới đối tượng mắc bệnh đó là trẻ em và trẻ sơ sinh, bởi hệ miễn dịch của trẻ còn quá yếu. Tình trạng này sẽ gây ra cảm giác ngứa ngáy, sau khi gãi sẽ làm da trở nên tấy đỏ và có thể bị viêm.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, bệnh chàm không lây nhiễm từ người này sang người khác được. Tuy nhiên, đây lại là một loại bệnh có yếu tố di truyền, sự ảnh hưởng của môi trường sống cũng nguyên nhân gây nên tình trạng trên. Điều này cho thấy, nếu mẹ bầu khi mang thai không may bị mắc chàm thì người con khi sinh ra sẽ phải thừa hưởng căn bệnh này với tỷ lệ rất cao.
Mặc dù bệnh chàm là loại bệnh được xác định là không gây lây nhiễm từ người sang người, nhưng có thể sẽ lây từ vị trí này sang vị trí khác ở cùng một người. Do đó, người bệnh cần chú ý theo dõi tình trạng cơ thể, nếu thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường, nên chủ động thăm khám để điều trị kịp thời, ngăn ngừa sự lây lan.
2. Những nguyên nhân gây nên bệnh chàm
Ngoài chịu sự di truyền thì những tác nhân bên ngoài môi trường cũng là nguyên nhân gây nên bệnh chàm như: Sự căng thẳng, quần áo, nguồn thức ăn,…
Yếu tố thời tiết gây ảnh hưởng đến làn da
Đối với những người có làn da nhạy cảm, thời tiết thay đổi sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu, đặc biệt là da em bé. Bệnh chàm có thể sẽ xuất hiện nếu bạn sống, học tập, làm việc dưới điều kiện thời tiết, môi trường dưới đây:
Nhiệt độ nóng bức: Khi ở trong môi trường nhiệt độ cao, cơ thể chảy mồ hôi thì chàm rất dễ xuất hiện. Tình trạng này xảy ra khi bạn tham gia những hoạt động ngoài trời vào mùa hè, đứng dưới nắng quá lâu, mặc nhiều quần áo,…
Thời tiết lạnh: Làn da nhạy cảm của bạn có thể sẽ bị khô khi bước vào mùa đông lạnh giá, tình trạng kích ứng da làm xuất hiện bệnh chàm.
Không khí hanh khô hoặc ẩm: Đây là điều kiện thích hợp để bệnh chàm có cơ hội bùng phát. Trường hợp tắm bằng nước nóng, trong thời gian dài tỷ lệ mắc bệnh càng cao.
Thay vì tắm bằng nước nóng, bạn nên đổi thành nước ấm mỗi ngày, bởi khi làn da bị bệnh chàm sẽ rất kho, bong vảy, thô ráp, thậm chí là nứt nẻ và gây chảy máu.
Sử dụng các loại thuốc mỡ, kem dưỡng ẩm đẻ cung cấp độ ẩm sâu cho da trước khi ngủ và mỗi buổi sáng. Duy trì nhiệt độ phòng phù hợp, không để quá nóng, khô sẽ hạn chế được tình trạng bong tróc, ngứa ngáy.
Đối với đối tượng bị bệnh là trẻ em, bạn nên gặp bác sĩ để được nghe tư vấn. Sử dụng những loại thuốc bôi ngoài da không chứa hoá chất, chất bảo quản để chăm sóc da cho bé hàng ngày.
Sự căng thẳng
Căng thẳng được xem là một trong những nguyên nhân gây kích thích khiến cho bệnh chàm trở nên nặng hơn. Điều này phải kể đến sự rối loạn của nội tiết tố, đây là tác nhân gây bùng phát tình trạng trên.
Những điều bạn có thể làm để cải thiện cũng như cân bằng cảm xúc, duy trì nội tiết tố phù hợp bằng cách thực hiện chế độ nghỉ ngơi phù hợp, đi du lịch, gặp gỡ bạn bè,… Những điều này sẽ khiến cho tinh thần thoải mái, giảm bớt căng thẳng học tập, làm việc.
Tình trạng nhiễm khuẩn
Bệnh chàm có thể khiến bạn bị viêm, do đó khả năng bị nhiễm vi khuẩn, virus có hại trong môi trường là rất cao. Điều này sẽ khiến cho tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.
Bạn cần đặc biệt chú ý đến những triệu chứng của sự nhiễm trùng. Khi có những triệu chứng trở nặng của bệnh, bạn nên nhanh chóng đến gặp các bác sĩ da liễu để được tư vấn, hướng dẫn chữa trị đúng cách.
Thức ăn
Thức ăn hàng ngày nếu không được lựa chọn phù hợp với cơ địa từng người thì có thể gây ra tình trạng dị ứng, làm kích hoạt bệnh chàm. Những loại thực phẩm như sữa, hải sản, thực phẩm được chế biến sẵn, thức ăn nhanh,… có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng xấu về da. Bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ để biết được những loại thức ăn gây kích hoạt và thực hiện ăn kiêng để bảo vệ sức khỏe.
Ngoài ra, bạn có thể chủ động bổ sung những thực phẩm tốt cho việc điều trị bệnh chàm như các loại probiotic, hạnh nhân, cá, mật ong, chất giàu vitamin C, D, E.
Chất liệu quần áo
Chất liệu len và vải sợi tổng hợp có thể gây nên những vấn đề về da, trong đó có tình trạng kích ứng của bệnh chàm, vì khi nhiệt độ cơ thể tăng, sự cọ xát vào da sẽ gây cảm giác khó chịu cho người mắc. Để hạn chế tình trạng này, bạn cần lưu ý và cẩn thận trong việc chọn chất liệu quần áo. Nên lựa chọn chất cotton mềm mại, co giãn để bảo vệ cho làm da nhạy cảm. Ngoài ra, khi mới mua quần áo về bạn nên giặt trước để đảm bảo sạch sẽ, sử dụng loại nước giặt không hóa chất độc hại để bảo vệ sức khỏe cũng như làn da.
3. Cách điều trị bệnh chàm hiệu quả
Bệnh chàm được biết đến là một trong những căn bệnh mãn tính, liên quan đến cơ địa của từng người. Do đó, việc điều trị tận gốc là rất khó, chỉ có thể dùng những biện pháp để giảm thiểu những dấu hiệu của bệnh để bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Một số biện pháp có thể làm để kiểm soát tình trạng này như sau:
Thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học.
Tập luyện thể dục, thể thao hàng ngày.
Tránh mặc quần áo bó sát.
Thực hiện thăm khám khi có những dấu hiệu bất thường ở da.
Giảm thiểu sự áp lực, căng thẳng.
Hạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại.
Giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ.
|
medlatec
| 1,143
|
Ẩn họa từ “thuốc” tăng cơ bắp,môn tăng cơ, tăng trọng
Mong muốn có một hình thể nở nang, mạnh mẽ, nhiều nam giới hiện nay âm thầm sử dụng các sản phẩm tăng cơ – gọi nôm na là “hoóc-môn tăng cơ, tăng trọng” – mà không biết chúng ẩn chứa nhiều mối nguy hại khôn lường cho sức khỏe lẫn đời sống sinh lý.
Thật ra, việc sử dụng các sản phẩm “hoóc-môn tăng cơ” này là giải pháp đưa hoóc-môn hóa chất từ bên ngoài vào, mà điển hình là testosterone tổng hợp. Hình thức này còn gọi là testosterone ngoại sinh, khác biệt hoàn toàn với liệu pháp testosterone nội sinh phù hợp với sự chuyển hóa tự nhiên của cơ thể.
GS.TS Trần Quán Anh (ngoài cùng bên phải)
Hiểu đúng “hoóc-môn tăng cơ”
Các hoóc-môn sinh dục nam được gọi chung là androgen, gồm nhiều hormone khác nhau trong đó được nhắc đến nhiều nhất và cũng có vai trò quan trọng nhất đối với nam giới chính là testosterone. Testosterone do các tế bào Leydig ở tinh hoàn tiết ra, có vai trò quyết định đến toàn bộ thể trạng, sức khoẻ, tâm sinh lý của nam giới.
Dựa trên tác dụng quan trọng của testosterone đối với hệ xương, cơ như: giúp tăng mật độ xương, tăng quá trình đồng hóa chất đạm, phát triển bắp thịt, giúp cơ bắp săn chắc, nở nang, giảm mỡ thừa…
Để khắc phục những hạn chế về cơ bắp đối với cơ thể nam giới, người ta đã tạo ra các androgen tổng hợp có cấu trúc tương tự testosterone dùng để làm các loại thuốc hoặc sản phẩm giúp tăng cơ, tăng trọng cho nam giới. Các sản phẩm này được đưa vào cơ thể qua đường uống, tiêm, dán ngoài da…
Lạm dụng hooc-môn tăng cơ ngoại sinh gây nhiều tác dụng phụ
Lợi bất cập hại
Các chuyên gia nam học trên thế giới đã khẳng định, việc sử dụng các sản phẩm hoóc-môn hóa chất nói chung, trong đó có Testosterone ngoại sinh là con dao hai lưỡi với người sử dụng, chỉ điều trị trong những trường hợp bệnh lý đặc biệt và cần tuân thủ nghiêm ngặt theo liều lượng, hướng dẫn của chuyên gia. Khi dùng cho mục đích phát triển cơ bắp, mặc dù chúng có thể giúp tăng khối lượng và trương lực cơ nhưng nếu hệ gân và dây chằng không phát triển tương xứng nên dễ dẫn đến chấn thương, phát triển lệch lạc hệ cơ – xương – khớp, gây nhiều tác dụng phụ nguy hiểm lên hệ tim mạch, hệ hô hấp…
Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, nam giới dùng testosterone ngoại sinh tuy giúp cơ bắp tăng nhưng đồng thời cũng có nguy cơ bị các cơn đau tim cao hơn. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) khuyến cáo, dùng Testosterone ngoại sinh làm tăng 30% nguy cơ đột quỵ, đau tim và tử vong ở nam giới.
Đặc biệt, testosterone ngoại sinh còn gây ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh lý, sinh sản của nam giới. Thống kê cho thấy, 90% nam giới bổ sung testosterone ngoại sinh làm số lượng tinh trùng giảm nghiêm trọng, do gây ức chế giải phóng FSH và Luteinizing hormone từ tuyến yên.
Lạm dụng testosterone ngoại sinh còn dẫn đến tình trạng testosterone tăng đột ngột, phản hồi giả lên não và tuyến yên, làm ngừng quá trình sinh tổng hợp testosterone tự nhiên trong cơ thể, lâu ngày sẽ làm tê liệt hoàn toàn khả năng tự tổng hợp testosterone nội sinh của cơ thể, ảnh hướng nặng nề đến toàn bộ sức khoẻ tổng quát và chức năng sinh lý của nam giới.
Tăng cơ an toàn, bền vững cho nam giới
Thực tế cho thấy, những sản phẩm được quảng cáo có chức năng tăng cơ, tăng trọng hầu hết bị xếp đứng đầu danh mục cấm sử dụng trong tập luyện thể thao và bị cấm tuyệt đối trong thể thao chuyên nghiệp.
Để có cơ bắp săn chắc và vóc dáng cân đối, cần có chế độ dinh dưỡng và tập luyện khoa học, theo sự chỉ dẫn của chuyên gia như tăng đạm từ thịt nạc và tập thể hình theo trình tự, cường độ phù hợp.
Cần kết hợp liệu pháp dinh dưỡng, tập luyện với sử dụng sản phẩm thiên nhiên
Đồng thời, nam giới có thể sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên giúp tác động đến Luteinizing tự nhiên và tế bào Leydig, qua đó thúc đẩy mạnh mẽ chu trình sinh tổng hợp Testosterone nội sinh đáp ứng đủ với nhu cầu cơ thể tùy theo mỗi độ tuổi của nam giới, giúp tăng khối lượng cơ, xương một cách hiệu quả, an toàn.
Khi nồng độ Testosterone nội sinh được nâng lên đúng nhu cầu cơ thể cần sẽ tác động tích cực đến sức khỏe toàn thân, giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh nguy hiểm, giúp đời sống sinh lý, sinh sản nam giới sung mãn. Vì là do chính cơ thể mình sinh ra nên Testoterone nội sinh an toàn, bền vững cho các hoạt động thể lực, thể thao, giúp nam giới tăng cường và duy trì vóc dáng, cơ bắp nở nang, săn chắc.
Theo Dân trí
|
thucuc
| 895
|
Tác dụng thuốc Astmirex
Astmirex là thuốc dùng trong điều trị các bệnh về đường hô hấp bao gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Đặc biệt, thuốc được dùng trong việc điều trị giảm triệu chứng bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Astmirex sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Astmirex là thuốc gì?
Astmirex là thuốc điều trị các bệnh về đường hô hấp, bao gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và được đóng vỉ 14 viên, mỗi hộp 2 vỉ.Thành phần chính của thuốc Astmirex là Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) với hàm lượng 5mg. Ngoài ra còn có các loại tá dược khác vừa đủ cho 1 viên thuốc.Mỗi thành phần có một công dụng khác nhau kết hợp tạo nên công dụng chữa bệnh của thuốc. Trong đó, Montelukast đóng vai trò quan trọng nhất.Thông tin thành phần Montelukast:Montelukast là thuốc dùng trong các bệnh về đường hô hấp bao gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Thuốc Montelukast được chỉ định trong trường hợp, bao gồm:Hen suyễn.Viêm mũi dị ứng.Montelukast có khả năng tác động lên hệ thần kinh và mạch máu ở các cơ quan hô hấp. Từ đó làm giảm tối đa các triệu chứng.Thuốc tác làm giảm triệu chứng bao gồm:Làm giảm triệu chứng thở khò khè, khó thở ở bệnh nhân hen suyễn.Làm giảm các triệu chứng cảm cúm và viêm mũi dị ứng: Hắt hơi, ngặt mũi, sổ mũi và ngứa mũi,...Bên cạnh đó, Montelukast còn được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện hoặc vận động nặng.Khi sử dụng thuốc Montelukast trong thời gian dài có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng ít nhiều tới cuộc sống. Một số tác dụng phụ sau khi dùng thuốc Montelukast thường gặp, bao gồm:Bị run chân, tay.Các biểu hiện dưới da: Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê và yếu cơ.Sốt, đau họng.Sưng mặt hoặc lưỡi.Tăng mức độ các triệu chứng của bệnh hen suyễn.Làm thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh.Đau răng.Đau dạ dày, ợ hơi, chướng bụng buồn nôn và tiêu chảy.Đau đầu.
2. Thuốc Astmirex có tác dụng gì?
Thuốc Astmirex được chỉ định trong điều trị các bệnh về đường hô hấp, bao gồm:Hỗ trợ điều trị bệnh hen mãn tính ở mức độ vừa và nhẹ ở người không đáp ứng tốt với Corticosteroids dạng hít xông.Làm giảm triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát mũi sau hắt hơi,...)
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Astmirex
Cách dùng:Thuốc Astmirex được đưa vào cơ thể theo đường uống, do vậy rất dễ sử dụng. Để đạt hiệu quả điều trị tối đa nên nhai kỹ thuốc và dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn. Điều này sẽ giúp hạn chế các tác dụng phụ có thể xảy ra.Liều dùng:Tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh mà có liều dùng khá nhau. Sau đây là liều dùng thuốc Astmirex khuyến cáo của nhà sản xuất theo tuổi và theo bệnh lý.Đối với người ≥ 15 tuổi: Uống 1 viên 10mg/ ngày.Trẻ 6-14 tuổi: Uống 1 viên 5mg/ ngày.Tác dụng của thuốc trên trẻ em dưới 2 tuổi vẫn chưa rõ. Vì vậy, không cho trẻ dưới 2 tuổi sử dụng thuốc Astmirex.Sau khi sử dụng, thời gian đầu các dấu hiệu sẽ giảm nhanh chóng và có thể mất hoàn toàn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn phải duy trì thuốc theo liệu trình bác sĩ đã chỉ định. Không tự ý ngưng dùng thuốc khi chưa hết liệu trình điều trị vì có thể bệnh sẽ tiến triển nặng hơn.Trong điều trị dự phòng, sau 2- 4 tuần điều trị mà người bệnh không đáp ứng với thuốc thì cần lựa chọn phương án điều trị bổ sung hoặc phương án điều trị khác. Trong trường hợp điều trị bổ sung, không nên thay thế đột ngột Corticosteroid dạng hít bằng Bloktiene.Với bệnh nhân bị hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với bệnh nhân viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào thời điểm phát bệnh. Nếu người bệnh vừa bị hen, vừa bị viêm mũi dị ứng, nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối. Liều lượng được sử dụng tùy theo độ tuổi của người bệnh.Đối với bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính và không cần điều chỉnh liều.
4. Chống chỉ định của thuốc Astmirex
Không dùng Astmirex cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, đặc biệt là Montelukast.
5. Tương tác thuốc
Cần chú ý, nhất là ở trẻ em, khi sử dụng đồng thời Montelukast với các thuốc cảm ứng CYP3A4, như Phenytoin Phenobarbital và Rifampicin. Trên thực tế, chưa thấy có bất kỳ tương tác thuốc nào xảy ra khi sử dụng kết hợp. Montelukast với các thuốc khác trong dự phòng và điều trị bệnh hen mãn tính. Do đó có thể phối hợp thuốc Astmirex với các thuốc điều trị hen khác.
6. Tác dụng phụ
Bên cạnh tác dụng điều trị bệnh hiệu quả, thuốc Astmirex cũng gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn đối với sức khỏe. Có thể kể đến như:Đau đầu.Rối loạn tiêu hóa và đau dạ dày.Tăng xuất huyết.Các phản ứng quá mẫn cảm: phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan.Mất ngủ, kích thích, lo âu, hiếu động, có hành vi hung hăng, run và trầm cảm.Chóng mặt.Hồi hộp và đánh trống ngực.Chảy máu cam.Men gan tăng cao và viêm gan tắc mật.Đau khớp và đau cơ như chuột rút.Tăng bạch cầu ưa base.Gây ra các biến chứng ở phổi và ở tim.Làm xuất hiện bệnh thần kinh ở các bệnh nhân dùng thuốc Astmirex.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Astmirex
Với người bệnh có các cơn hen cấp tính, không nên dùng Montelukast để điều trị. Do đó, không dùng thuốc Astmirex cho bệnh nhân bị hen cấp tính.Không dùng thuốc Astmirex để thay thế đột ngột Corticosteroit dạng hít hoặc dạng uống.Không dùng thuốc Astmirex trên bệnh nhân có các dấu hiệu không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc người kém hấp thu glucoza-galactoza.Thuốc Astmirex an toàn cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Đối với người lái xe, vận hành máy móc hay hoạt động trên cao, thuốc không gây buồn ngủ. Vì vậy những trường hợp nêu trên có thể dùng thuốc an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Astmirex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Astmirex điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,192
|
Công dụng thuốc Lyvitol
Với thành phần chính là Lysine hydrochloride, Lyvitol được sử dụng cho những bệnh nhân bị suy nhược cơ thể, làm việc gắng sức, mệt mỏi, hay có các rối loạn chuyển hoá. Vậy để tìm hiểu cụ thể xem thuốc Lyvitol là thuốc gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Lyvitol qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Lyvitol công dụng là gì?
1.1 Thuốc Lyvitol là thuốc gì?Lyvitol là thuốc đường tiêu hoá, có số đăng ký VN-13315-11, được sản xuất bởi Cho-A Pharm Co., Ltd – Hàn Quốc, đăng ký bởi Phil International Co., Ltd. Thuốc Lyvitol có thành phần chính là lysine hydrochloride, được bào chế dưới dạng dung dịch uống ống 10ml.1 ống Lyvitol có chứa lysine hydrochloride hàm lượng 400mg, Inositol hàm lượng 600mg.1.2 Công dụng của thuốc Lyvitol. Thuốc Lyvitol được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Cơ thể suy nhược, stress trong công việc, làm việc gắng sức, chủ yếu với tác dụng làm giảm mệt mỏi và cải thiện các rối loạn trong chuyển hóa.Sử dụng Lyvitol Sol giúp bệnh nhân ăn ngon miệng hơn, tăng cường dung nạp chất dinh dưỡng vào cơ thể tốt hơn.Sử dụng Lyvitol Sol giúp tăng cường miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể trước bệnh tật.Thành phần Lysine có mặt trong tất cả các protein của cơ thể. Lysine có lợi trong quá trình hấp thu Calci, hồi phục cơ thể sau chấn thương, phẫu thuật. người suy nhược cơ thể. Ngoài ra, Lysine còn giúp làm giảm tình trạng nhiễm trùng, viêm nhiễm cho bệnh nhân bị mụn rộp sinh dục, môi.Người bình thường mỗi ngày cần 1g lysine. Tuy nhiên, cơ thể không tự tổng hợp được chất này mà phải được cung cấp qua thực phẩm (như lòng đỏ trứng, cá, thịt, các loại đậu và sữa tươi) hoặc bổ sung dưới dạng thuốc. Trong khẩu phần ăn của người Việt Nam, lượng ngũ cốc chiếm đến 70-80% nên thường bị thiếu lysine, đặc biệt là những người ăn chay (chủ yếu dùng ngũ cốc và một lượng rất nhỏ rau họ đậu), vận động viên, bệnh nhân bỏng, mụn rộp.Thành phần Inositol hay còn được biết đến là vitamin B8, là vitamin cần thiết cho cơ thể, Inositol có vai trò quan trọng trong cải thiện chức năng của cơ thể. Vitamin B8 tan trong nước, tập trung nhiều ở các cơ quan như gan não, tim, lá lách, thận và dạ dày.Chức năng cơ bản của Inositol là duy trì thu nạp chất béo từ cơ thể vào trong gan. Inositol được bổ sung trong các đồ uống, thực phẩm với mục đích tăng cường hiệu quả chuyển hóa dưỡng chất thành năng lượng.Nồng độ Inositol cao được tìm thấy trong não và tim; inositol hoạt động giống như một chất dẫn truyền thần kinh trong hệ thống tuần hoàn thông tin trong cơ thể. Inositol có một số tác dụng trên cơ thể như:Tăng tính nhạy cảm Insulin, giúp điều hòa đường huyết, chống đái tháo đường.Điều hòa lượng Prolactin trong máu.Điều hòa tỷ lệ hormone LH/FSH (tỷ lệ này >2 là một dấu hiệu của hội chứng Buồng trứng đa nang)-Điều hòa tổng hợp hormone Leptin
2. Cách sử dụng của thuốc Lyvitol
2.1 Cách dùng. Lyvitol nên dùng trước mỗi bữa ăn trong ngày để có thể phát huy tác dụng tốt nhất. Tùy theo đáp ứng của người bệnh mà có thể thay đổi liều dùng phù hợp.Trong thời gian sử dụng thuốc Lyvitol để điều trị bệnh, bệnh nhân nên tuân thủ theo các hướng dẫn dùng thuốc, liều dùng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.2.2 Liều dùng. Người lớn: uống 1-4 ống / ngày (trước bữa ăn)Trẻ em: uống 1/2 – 3 ống / ngày (trước bữa ăn)Liều có thể thay đổi tùy theo tuổi và sự đáp ứng của bệnh nhân2.3 Quên liều và quá liều. Chưa có ghi nhận về các trường hợp quá liều thuốc Lyvitol Sol gây ra hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên bạn nên dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ, tránh trường hợp dùng quá liều lượng cho phép.Hiệu quả của thuốc đối với từng người sẽ khác nhau do cơ địa mỗi người khác nhau. Bạn nên dùng thuốc đúng liệu trình từ 1-3 tháng để đạt được hiệu quả tốt nhất.
3. Chống chỉ định của thuốc Lyvitol
Bệnh nhân bị dị ứng với Lysine, Inositol hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. Trẻ dưới 1 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Lyvitol
Chú ý thận trọng khi sử dụng Lyvitol Sol cho trẻ em dưới 1 tuổi và những bệnh nhân suy thận. Nếu cần có thể phải điều chỉnh liều hoặc sử dụng một loại thuốc khác.Đối với phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú, độ an toàn của sản phẩm chưa được đảm bảo nên cần thận trọng khi sử dụng. Chỉ sử dụng khi được bác sĩ chỉ định hoặc trong trường hợp thật sự cần thiết.Sản phẩm không ảnh hưởng đến vận hành máy móc hoặc khả năng lái xe.Thận trọng khi bẻ ống thuốc thuỷ tinh do có thể khiến vụn thủy tinh rơi vào trong ống thuốc và gây chảy máu.Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ cách dùng và liều dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Nếu sau 1 thời gian sử dụng mà tình trạng của bạn không có biến chuyển nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra lại và có biện pháp dùng thuốc hiệu quả.Để xa tầm với trẻ em, tránh để trẻ đùa nghịch thuốc, uống nhầm và nguy hiểm hơn là làm vỡ ống thuốc, tránh gây các hậu quả không mong muốn.Bệnh nhân không nên tự ý ngừng sử dụng thuốc, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để có thể ngừng sử dụng thuốc đúng cách, giảm tác dụng không mong muốn khi dừng sử dụng thuốc.Chưa có các nghiên cứu về sự tương tác của thuốc Lyvitol Sol với các thuốc khác nên bạn nên thận trọng khi sử dụng kết hợp các thuốc này. Nếu có thắc mắc gì bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ.Lyvitol Sol không phải là thuốc nên không được sử dụng để thay thế thuốc chữa bệnh.
5. Tác dụng phụ của thuốc Lyvitol
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Lyvitol Sol cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Chóng mặt, mất ngủ. Buồn nôn, tiêu chảy. Dị ứng, nổi mẩn, mệt mỏi,Ngoài ra người bệnh có thể gặp bất kỳ tác dụng phụ khác chưa được báo cáo. Điều cần thiết khi gặp các tác dụng phụ nghi ngờ do dùng thuốc người bệnh nên thông báo tình trạng không mong muốn khi dùng thuốc ngay cho bác sĩ điều trị để có biện pháp xử lý an toàn, kịp thời.
6. Cách bảo quản thuốc Lyvitol
Bảo quản thuốc ở nơi cao ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30o. C. Không nên để thuốc ở những nơi ẩm thấp, trẻ em có thể dễ dàng với tới, những nơi có ánh sáng chiếu sáng trực tiếp.Nên kiểm tra kĩ hạn dùng thuốc trước khi sử dụng thuốc. Không nên uống thuốc đã quá hạn dùng do có thể gây nên các tác động không tốt ảnh hưởng tới chức năng cơ thể người bệnh.
|
vinmec
| 1,289
|
Trào ngược dạ dày độ b: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản được phân thành nhiều cấp độ. Trong đó trào ngược dạ dày độ b ở giai đoạn thứ 3, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Tìm hiểu về các cấp độ của bệnh trào ngược dạ dày
– Trào ngược dạ dày là tình trạng trào ngược của dịch dạ dày bao gồm acid, dịch mật, men tiêu hóa, thức ăn… lên trên thực quản. Các chất dịch này sẽ tác động đến niêm mạc thực quản gây ra viêm loét với hàng loạt các triệu chứng khó chịu và có thể gây biến chứng nguy hiểm.
– Trào ngược dạ dày tiến triển theo nhiều cấp độ, từ nhẹ đến nặng. Việc phân chia các cấp độ trào ngược giúp đánh giá cụ thể tình trạng của từng bệnh nhân để có phương pháp điều trị hiệu quả. Theo đó, bệnh trào ngược dạ dày được phân thành 5 cấp độ là: Trào ngược độ 0, độ A, độ B, độ C và độ D.
Trào ngược dạ dày độ B là cấp độ đã bắt đầu gây nên những biến chứng nguy hiểm, việc tìm hiểu kỹ về nguyên nhân, triệu chứng sẽ giúp người bệnh nâng cao “cảnh giác” với căn bệnh này hơn.
Bệnh trào ngược dạ dày tiến triển qua 5 cấp độ từ nhẹ đến nặng: độ 0, độ A, độ B, độ C và độ D
2. Tìm hiểu về trào ngược dạ dày độ b
2.1. Trào ngược dạ dày độ b có những triệu chứng gì?
– Hình ảnh nội soi cho thấy ống thực quản có nhiều vết viêm loét, vết trợt niêm mạc kích thước lớn, có chiều dài trên 5mm nằm rải rác. Đặc biệt, các vết loét có thể ăn sâu xuống lớp cơ, thành thực quản.
– Tần suất các lần trào ngược nhiều hơn, người bệnh luôn phải đối diện với cảm giác nóng rát rất khó chịu.
– Các vết loét ở thực quản làm cho việc nuốt thức ăn có cảm giác đau và vướng ở cổ họng, người bệnh có thể bị nghẹn do thực quản co rút lại. Triệu chứng này rất điển hình và xuất hiện thường xuyên khi trào ngược dạ dày độ b.
– Người bệnh thường xuyên bị đau âm ỉ ở vùng thượng vị, cơn đau có thể xuất hiện vào bất cứ thời gian nào và kéo dài rất lâu
2.2. Trào ngược dạ dày độ b gây ra biến chứng nguy hiểm gì?
Trào ngược dạ dày độ B là hậu quả của việc bỏ lỡ thời điểm lý tưởng để chữa trị khi bệnh mới khởi phát ở giai đoạn nhẹ. Nếu tiếp tục chủ quan không có cách điều trị phù hợp, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
– Biến chứng ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Các vết loét theo thời gian sẽ tăng dần về kích thước và mức độ xâm lấn gây chảy máu thực quản, hẹp thực quản, Barrett thực quản, loạn sản tế bào niêm mạc gây ung thư thực quản.
– Biến chứng ảnh hưởng đến hệ hô hấp: Acid dịch vị dạ dày có thể trào ngược đi vào thanh quản và phổi gây viêm đường hô hấp, viêm amidan, viêm phổi, ho kéo dài…
Diễn biến bệnh trào ngược dạ dày sẽ tiến triển đi qua từng giai đoạn, từ trào ngược cấp độ 0 đến trào ngược cấp độ D, giai đoạn sau sẽ nặng hơn và nguy hiểm hơn hơn giai đoạn trước. Nếu bạn lỡ bỏ qua thời gian chữa bệnh tốt nhất ở trào ngược cấp độ A, hãy tích cực điều trị trong giai đoạn trào ngược cấp độ B để ngăn chặn biến chứng đáng tiếc.
Nếu không được điều trị, trào ngược dạ dày độ b sẽ tiến triển nặng hơn và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như hẹp thực quản, loét thực quản…
3. Điều trị trào ngược dạ dày cấp độ B như thế nào?
Để điều trị trào ngược dạ dày độ B, bạn cần:
– Đi khám chuyên khoa tại các bệnh viện uy tín để xác định chính xác tình trạng bệnh, biến chứng (nếu có). Đặc biệt lưu ý, người bệnh uống thuốc theo đơn, không tự ý thêm bớt thuốc và thay đổi thời gian sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ điều trị.
– Tuân thủ hoàn toàn đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ về việc sử dụng thuốc cũng như các hướng dẫn về thay đổi lối sống.
4. Những nguyên nhân dẫn đến trào ngược dạ dày
– Trào ngược dạ dày do hậu quả của nhiễm HP dương tính, dẫn đến viêm loét dạ dày. Các bệnh lý dạ dày khiến dạ dày tăng co bóp và tăng sản xuất acid, đồng thời ảnh hưởng đến tâm vị tạo điều kiện cho các loại dịch trong dạ dày dễ dàng trào ngược lên.
– Thói quen ăn uống, sinh hoạt không tốt cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến trào ngược. Nếu bạn thường xuyên ăn đồ cay, đồ nóng, đồ chua, đồ nhiều dầu mỡ, thiếu rau xanh… và ăn quá no, ăn quá nhanh, hay ăn khuya sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến dạ dày làm tăng nguy cơ trào ngược.
– Lạm dụng thuốc tây y như thuốc giảm đau, chống viêm, kháng sinh hay thậm chí cả thực phẩm chức năng, thuốc tránh thai… cũng đều gây hại cho gan và dạ dày. Những thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, làm bạn bị đau dạ dày, viêm loét dạ dày… tăng nguy cơ trào ngược hơn.
– Những áp lực trong công việc và cuộc sống, học tập kéo dài, không được cân bằng khiến dạ dày tăng tiết dịch acid, thúc đẩy co bóp dạ dày mà khiến tâm vị mở rộng dẫn đến trào ngược. Ngoài ra việc căng thẳng kéo dài khiến bạn thường xuyên bị rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, thức ăn tồn đọng trong dạ dày quá lâu sinh ra nhiều hơi cũng là lý do dẫn đến trào ngược.
– Trào ngược dạ dày độ A nếu như không được điều trị kịp thời, đúng cách sẽ tiến triển đến giai đoạn nặng hơn là trào ngược dạ dày độ B.
5. Phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày thực quản bằng cách nào?
5.1. Điều bạn nên làm
– Bạn nên tăng cường bổ sung vào bữa ăn những thực phẩm có tính trung hòa acid như bột ngũ cốc, yến mạch, bánh mì…
– Bổ sung đạm dễ tiêu thông qua thịt động vật lạc, bỏ mỡ bỏ dạ, thịt thăn lợn, thịt ức gà…
– Bổ sung thêm nhiều chất xơ chứa trong các loại đậu đỗ, rau xanh…
– Nên ăn sữa chua hàng ngày vì nó tốt cho hệ tiêu hóa, tuy nhiện không được ăn sữa chua lúc bụng đói…
– Có thể sử dụng các bài thuốc dân gian tốt cho dạ dày và hệ tiêu hóa từ nghệ, mật ong…
– Chú ý đến vận động thân thể, tránh ngồi một chỗ quá lâu…
– Đến gặp bác sĩ ngay khi có những bất ổn về dạ dày để kịp thời thăm khám, chữa trị…
Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ từ rau xanh tươi tốt cho dạ dày và hệ tiêu hóa
5.2. Điều bạn không nên làm
– Từ bỏ ngay các thói quen không tốt cho dạ dày và hệ tiêu hóa như ăn quá no, ăn khuya, thức khuya, nằm và vận động ngày sau ăn, mặc quần áo quá chật…
– Không nên tiêu thụ thực phẩm nhiều chất béo, nhiều dầu mỡ, đồ chế biến sẵn, đồ hộp…
– Từ bỏ ngay thói quen hút thuốc lào, thuốc lá, uống bia rượu và đồ uống có gas, có đường…
– Hạn chế các suy nghĩ tiêu cực để tránh bị căng thẳng, trầm cảm…
Bài viết trên đây đã cung cấp những thông tin cơ bản về trào ngược dạ dày độ b, cũng như nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày nói chung. Đây là căn bệnh rất phổ biến và cũng dễ tái phát, do đó tuân thủ điều trị và thay đổi các thói quen ăn uống, sinh hoạt có ý nghĩa quan trọng giúp bạn có một dạ dày khỏe!
|
thucuc
| 1,457
|
Nội soi đại tràng gây mê bao nhiêu tiền?
(Nguyễn Xuân Tùng – Thường Tín, Hà Nội)
Trả lời:
Nội soi đại tràng là phương pháp thăm dò chức năng hiện đại, có giá trị chẩn đoán cao. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng 1 chiếc ống soi có đường kính khoảng 1 cm được thiết kế mềm nhỏ để đưa trực tiếp vào bên trong hậu môn nhằm mục đích thăm khám phần đại tràng cho người bệnh. Nhờ nội soi đại tràng, bác sĩ có thể xác định được: nguyên nhân gây ra các triệu chứng đau bụng, chảy máu trực tràng, táo bón, tiêu chảy kéo dài và các vấn đề đường ruột khác; phát hiện sớm các bất thường, polyp, khối u tại đại tràng. Nếu nghi ngờ ung thư, bác sĩ có thể kết hợp sinh thiết.
Nội soi đại tràng giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý đường tiêu hóa
Đúng như bạn nói, có 2 phương pháp nội soi đại tràng hiện đang được sử dụng là: nội soi đại tràng thường và nội soi đại tràng gây mê. Với nội soi thường, phần lớn trường hợp đều cảm thấy không hề bị đau, thay vào đó chỉ là bụng căng thắc, hơi khó chịu. Cũng có một số ít trường hợp do mạc treo của đại tràng có xu hướng bị căng nên cảm thấy hơi đau nhức. Với nội soi đại tràng gây mê, người bệnh được đưa vào trạng thái tiền mê trước khi nội soi nên hoàn toàn không có cảm giác khó chịu, quá trình nội soi diễn ra êm ái chỉ như bạn vừa trải qua 1 giấc ngủ sâu.
Chúc bạn nhiều sức khỏe!
|
thucuc
| 284
|
Viêm gan B xét nghiệm có những loại phổ biến nào?
Viêm gan B là bệnh lý đang ngày càng phổ biến, diễn biến khó lường, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe nếu không kiểm soát tốt. Viêm gan B xét nghiệm sẽ được chỉ định nhằm chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh, từ đó đưa ra liệu pháp điều trị tốt nhất.
1. Nồng độ các chất được kiểm tra khi làm xét nghiệm viêm gan B
Xét nghiệm viêm gan B giúp xác định bệnh nhân đã từng hoặc đang mắc viêm gan B hay không. Nồng độ các chất sau đây sẽ được kiểm tra đánh giá:
1.1. Kháng nguyên virus viêm gan B
Kháng nguyên là những chất nằm bên ngoài hoặc bên trong virus, vi khuẩn gây bệnh, ở bệnh nhân viêm gan B sẽ xuất hiện kháng nguyên của virus viêm gan B. Xét nghiệm kháng nguyên virus viêm gan B (Hbs
Ag dương tính) cho thấy bệnh nhân đang bị nhiễm virus viêm gan B.
Trong trường hợp bệnh nhân sức khỏe tốt, hệ miễn dịch sẽ đẩy lùi virus, khiến chúng giảm dần rồi biến mất sau 4 - 6 tháng. Ngược lại ở người sức khỏe yếu, Virus sẽ tăng lên nhanh chóng, gây ra viêm gan B mạn tính, tiến triển sang xơ gan, ung thư gan ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng gan.
1.2. Kháng thể
Kháng thể viêm gan B (Anti-HBs) là protein mà hệ miễn dịch cơ thể tạo ra để chống lại virus viêm gan B gây bệnh. Ở người đang bị viêm gan B hoặc đã từng mắc viêm gan B, kháng thể này sẽ có mặt trong máu. Ngoài ra, những người từng tiêm phòng vacxin viêm gan B, kháng thể cũng có mặt giúp cơ thể phòng ngừa bệnh.
1.3. ADN của virus
Xét nghiệm ADN của virus viêm gan B cho thấy số lượng virus có mặt và khả năng gây bệnh, khả năng lây nhiễm virus ra cộng đồng. Như vậy xét nghiệm ADN của virus viêm gan B giúp định hướng điều trị tốt hơn.
Như vậy bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện viêm gan B xét nghiệm phù hợp với mục đích thăm khám, kiểm tra và bổ sung các xét nghiệm khác nếu cần thiết.
2. Các xét nghiệm viêm gan B thường chỉ định
2.1. Xét nghiệm Hbs
Ag
xét nghiệm viêm gan B Hbs
Ag (kháng nguyên) thường chỉ định trong các trường hợp:
- Xác định viêm gan B siêu vi: có thể phát hiện bệnh trước khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng. Kháng nguyên này không xuất hiện ở bệnh nhân viêm gan B thời kỳ khỏi bệnh.
- Sàng lọc, phát hiện nguồn lây nhiễm virus HBV không có triệu chứng.
2.2. Xét nghiệm Anti-HBS
Xét nghiệm viêm gan B Anti-HBS (kháng thể) thường chỉ định trong các trường hợp kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể do từng nhiễm bệnh hoặc tiêm ngừa. Việc Anti-HBS trong máu thấp hơn mức cần thiết có khả năng bảo vệ (<10 m
UI/ml) sẽ cần tiêm vaccine bổ sung để tăng kháng thể.
2.3. Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên lõi HBV
Xét nghiệm này định lượng Anti-HBc Ig
M và Ig
G được cơ thể sinh ra nhằm chống lại kháng nguyên trong lõi virus, thường chỉ định để phát hiện lây nhiễm vi khuẩn cấp tính hay mạn tính. Cụ thể, kháng thể Ig
M sinh ra trước, ngay khi cơ thể nhiễm virus HBV, còn kháng thể Ig
G sinh ra sau và sẽ tồn tại suốt đời.
3. Các loại xét nghiệm viêm gan B bổ sung
Sau xét nghiệm ban đầu xác định bạn có nhiễm virus viêm gan B hay không, nếu dương tính bác sỹ có thể chỉ định thực hiện một số xét nghiệm bổ sung để đánh giá mức độ bệnh và mức lây nhiễm.
3.1. Xét nghiệm kháng thể Anti-HBc
Xác định kháng thể chống kháng nguyên lõi virus HBV cho thấy nguy cơ lây nhiễm cấp tính và mạn tính.
3.2. Xét nghiệm kháng nguyên HBe
Xét nghiệm kháng nguyên của virus này cho biết nguy cơ lây nhiễm virus HBV ra cộng đồng và đánh giá hiệu quả điều trị sau một liều trình. Tuy nhiên, xét nghiệm này không phù hợp với một vài loại virus HBV không tạo ra kháng nguyên e.
3.3. Xét nghiệm định lượng virus HBV
Xét nghiệm định lượng thông qua ADN virus viêm gan B trong máu cho phép xác định mức độ nhân lên của virus trong cơ thể cũng như nguy cơ lây lan ra cộng đồng.
3.4. Xét nghiệm đột biến kháng thuốc
Thực tế virus viêm gan B có thể kháng lại thuốc điều trị (thuốc chặn enzyme phiên mã ngược), vì thế cần thực hiện xét nghiệm này để kiểm tra tính kháng thuốc của chúng ở người từng điều trị hoặc không đáp ứng điều trị. Từ đó bác sỹ lựa chọn được phương pháp điều trị phù hợp hơn.
Tất cả các thông số, kết quả xét nghiệm viêm gan B và bổ sung đều có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán, quyết định điều trị, tiên lượng và theo dõi hiệu quả điều trị viêm gan. Vì thế nếu được chỉ định, bệnh nhân nên tuân thủ thực hiện xét nghiệm cũng như liệu trình điều trị để đạt hiệu quả tốt nhất, ngăn ngừa kháng thuốc hoặc tái phát.
4. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm viêm gan B?
Các trường hợp dưới đây có thể được yêu cầu thực hiện xét nghiệm viêm gan B:
- Tầm soát viêm gan B trong cộng đồng, nhất là các đối tượng chuẩn bị sang nước ngoài, làm việc hoặc học tập ở một môi trường mới để ngăn ngừa lây lan.
- Tầm soát viêm gan B ở các đối tượng nguy cơ cao như: bác sĩ, nha sĩ,…
- Xác định kháng thể tạo thành và tác dụng của vaccine viêm gan B. Ở các trường hợp đã tiêm vaccine viêm gan B nhưng cơ thể chưa tạo đủ kháng thể sẽ được yêu cầu tiêm bổ sung.
- Kiểm tra bạn có bị viêm gan B không nếu xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ của viêm gan cấp tính.
- Theo dõi hiệu quả điều trị ở những bệnh nhân viêm gan B hoặc kiểm tra tái phát ở những bệnh nhân đã điều trị khỏi.
Xét nghiệm viêm gan B thực hiện định lượng trên mẫu máu tĩnh mạch nên quy trình lấy mẫu cũng tương tự các xét nghiệm máu khác.
|
medlatec
| 1,089
|
Cách phân biệt đau dạ dày và đau đại tràng dễ dàng
Đau dạ dày và đau đại tràng đều là những bệnh lý thường gặp ở đường tiêu hóa và khiến nhiều người vẫn lầm tưởng hai bệnh này là một. Tuy nhiên đây hoàn toàn là hai căn bệnh khác nhau. Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để có thể phân biệt đau dạ dày và đau đại tràng như thế nào nhé.
1. Đau dạ dày là gì?
Đau dạ dày là một bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Khi đó, người bệnh thường thường gặp vấn đề như: chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu,… Điều này gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đau dạ dày xảy ra khi dạ dày bị tổn thương bở các ổ viêm loét, từ đó dẫn đến các cơn đau âm ỉ cùng cảm giác nóng rát hoặc tức tại vùng thượng vị.
2. Đau đại tràng là gì?
Đại tràng được chia thành 3 thành phần chính là manh tràng, kết tràng và trực tràng. Đau đại tràng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau, có những người đau ở vị trí không xác định chỉ là vùng bụng nói chung, nhưng có người lại bị đau tại một vị trí cụ thể. Cường độ cơn đau cũng thay đổi, lúc thì âm ỉ, lúc thì đau quặn đến đau dữ dội.
3. Làm thế nào để phân biệt đau dạ dày và đau đại tràng?
3.1. Phân biệt đau dạ dày và đau đại tràng dựa vào vị trí đau
– Đau dạ dày:
Có 3 vị trí đau chủ yếu mà người đau dạ dày cần chú ý:
+ Đau vùng thượng vị: Vùng thượng vị là vị trí phía trên rốn và dưới xương ức. Gây ra cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ kéo dài. Có thể lan sang vùng ngực hoặc xiên ra phía sau lưng.
+ Đau vùng bụng giữa: Là cảm giác đau vùng quanh rốn. Khi đó người bệnh sẽ cảm thấy đau quặn thắt hoặc âm ỉ, có thể lan sang vùng bụng phải. Gây ra cảm giác buồn nôn, khó tiêu, ợ chua, đầy bụng,…
+ Đau vùng bụng dưới phía bên trái: Khi đói người bệnh sẽ có cảm giác đau. Và ăn vào sẽ đỡ đau nhưng bụng sẽ bị tức và nóng, khó tiêu, đầy hơi,…
Đau dạ dày gây ra cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ kéo dài ở vùng thượng vị.
– Đau đại tràng:
Khi đau đại tràng thì sẽ cảm thấy đau ở phần bụng dưới rốn. Lúc này cơn đau sẽ âm ỉ kèm theo cảm giác lúc nào cũng muốn đi đại tiện.
3.2. Phân biệt đau dạ dày và đau đại tràng dựa vào triệu chứng
– Triệu chứng bệnh đau dạ dày:
+ Đau bụng vùng thượng vị: Đây là triệu chứng phổ biến nhất, cơn đau sẽ xuất hiện khi người bệnh cảm thấy đói hoặc sau khi ăn no.
+ Buồn nôn: Khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương sẽ khiến việc tiêu hóa thức ăn trở nên khó khăn hơn. Thức ăn khi vào dạ dày không tiêu hóa được sẽ trào ngược từ dạ dày đẩy lên cổ họng gây cảm giác buồn nôn cho người bệnh.
+ Chướng bụng, khó tiêu: Khi dạ dày bị tổn thương làm cho quá trình tiêu thụ thức ăn bị kém đi, gây ra tình trạng thức ăn tồn đọng trong dạ dày khiến bụng người bệnh bị đầy và khó tiêu.
+ Chán ăn: Dạ dày khi bị viêm sẽ hoạt động kém, từ đó làm cho người bệnh không có cảm giác đói hoặc nếu ăn cũng không cảm thấy ngon miệng. Tình trạng chán ăn xảy ra lâu ngày khiến cơ thể dần suy nhược, thiếu dưỡng chất và gây sụt cân nghiêm trọng.
+ Xuất huyết tiêu hóa: Lúc này là viêm dạ dày đã chuyển sang giai đoạn nặng. Xuất hiện những biểu hiện nghiêm trọng như: nôn ra máu tươi, đi vê sinh phân có màu cà phê,…Khi đó, bạn không nên chủ quan mà cần nhập viện ngay để được kịp thời điều trị.
Chán ăn là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh đau dạ dày.
– Triệu chứng đau đại tràng:
+ Xuất hiện cơn đau bụng âm ỉ, quặn bụng dưới rốn. Cơn đau sẽ giảm sau khi người bệnh đi đại tiện và tăng lên đột ngột khi người bệnh bị táo bón khó đi ngoài.
+ Lúc nào cũng trong tình trạng muốn đi đại tiện, mót rặn.
+ Phân của người bệnh sẽ dính máu, có mủ và có chất nhầy.
4. Một số lưu ý khi bị đau dạ dày và đau đại tràng
Khi bị đau dạ dày và đại tràng, người bệnh cần thăm khám sớm để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Đồng thời kết hợp với một số chế độ ăn uống và sinh hoạt dưới đây để tình trạng bệnh không tiến triển nặng hơn:
4.1. Khi bị đau dạ dày nên ăn gì?
– Nên ăn:
+ Ăn chín, uống sôi và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Tăng cường bổ sung những loại thực phẩm như rau xanh, ngũ cốc, các loại đậu, khoai lang,…nhằm giúp trung hòa axit và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
+ Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày.
+ Khuyến khích các món ăn nên chế biến dưới dạng hấp, luộc, mềm.
– Nên tránh:
+ Những loại quả làm tăng tiết dịch vị như chanh, cam, cóc, xoài xanh, khế chua,…
+ Các loại nước ngọt có gas.
+ Tránh những thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên rán, đồ ăn nhanh như thịt hun khói, gà rán, pizza, thịt nguội, xúc xích, lạp xưởng…
+ Hạn chế ăn các loại thực phẩm lên men như dưa cà, kim chi, măng.
+ Các chất kích thích tuyệt đối không nên sử dụng như bia rượu, cà phê, thuốc lá.
+ Sau khi ăn no nên nghỉ ngơi và tránh vận động mạnh.
Người bệnh cần điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi cho hợp lý nhất.
4.2. Khi bị đau đại tràng nên làm gì?
Khi bị đau đại tràng chúng ta nên có một chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đường ruột:
– Bổ sung đầy đủ nước mỗi ngày rất tốt cho những người đang bị đại tràng. Bởi khi mất nước sẽ khiến phân cứng, gây khó khăn cho việc tiêu hóa và làm tăng nguy cơ táo bón.
– Không ăn các thực phẩm đóng hộp, nhiều chất bảo quản, đồ ăn nhanh.
– Không ăn thực phẩm sống, ăn trái cây tươi cần gọt vỏ.
– Hạn chế các sản phẩm từ sữa bởi nó gây khó tiêu và chất đạm trong sữa có thể gây dị ứng.
– Tránh sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau bởi sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết đại tràng. Người bệnh khi sử dụng bất kì loại thuốc nào nên tham khảo trước ý kiến bác sĩ.
– Điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi cho hợp lý nhất.
– Tăng cường thể dục thể thao hằng ngày.
|
thucuc
| 1,256
|
Phương pháp chữa trị chứng khó tiêu
“Trước kia hệ tiêu hóa của tôi rất tốt, không hiểu sao thời gian gần đây tôi hay mắc chứng khó tiêu; ăn xong mà bụng cứ ậm ạch khó chịu. Không biết làm thế nào để trị chứng khó tiêu nhanh và dứt điểm” – chị Mai Phương chia sẻ
XEM THÊM:
>> Đầy bụng khó tiêu uống thuốc gì?
>> Những bí quyết ngừa chứng khó tiêu ở phụ nữ mang thai
>> Bí quyết chữa khó tiêu chướng bụng để ngon miệng hơn khi ăn
Khó tiêu mang đến không ít phiền toái cho bạn
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến khó tiêu. Có thể do ăn uống, thói quen sinh hoạt hoặc có thể đó là một trong những triệu chứng của bệnh lý nào đó.
Ăn không tiêu tuy không quá nguy hiểm nhưng ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng của bạn và khiến bạn lâm vào những tình huống dở khóc dở cười. Bạn có thể áp dụng những cách dưới đây để trị chứng khó tiêu của mình.
Phương pháp chữa trị chứng khó tiêu
Uống nhiều nước tinh khiết
Uống đủ nước mỗi ngày không chỉ giúp cơ thể tăng sức đề kháng mà còn giúp làm giảm các triệu chứng có tính axit của dạ dày. Cùng với đó, khi uống đủ nước, các chất thải hòa tan trong nước và đi qua đường tiêu hóa thuận lợi. Bạn nên uống ít nhất 2 lít nước một ngày. Việc uốn đủ nước giúp việc tiêu hóa dễ dàng hơn.
Uống nhiều nước sẽ giúp việc khó tiêu giảm bớt
Tránh các thực phẩm có hại với hệ tiêu hóa
Đó là những thực phẩm nào: đồ ăn nhanh, thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, thức ăn cay nóng, đồ ăn sẵn. Những thực phẩm đồ ăn bán sẵn chứa nhiều chất béo, đồ uống nhiều đường đều không tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. Tất cả các sản phẩm này làm tăng tính axit, gây đầy hơi, dẫn đến đau bụng và khó tiêu. Đồ uống có cồn, có gas cũng là những thứ bạn nên tránh xa nếu đang bị khó tiêu. Các chuyên gia khuyên rằng không nên tiêu thụ quá nhiều thực phẩm nhân tạo và đồ uống ngọt mỗi ngày. Điều đó không những không tốt cho sức khỏe của bạn mà còn làm gia tăng hiện tượng đầy bụng, khó tiêu nếu bạn đang mắc phải.
Hãy tránh xa thực phẩm này nếu bạn không muốn tình trạng khó tiêu trầm trọng hơn
Thuốc trị chứng khó tiêu
Khi đã thử nhiều cách mà triệu chứng đầy hơi, khó tiêu vẫn không giảm đi thì bạn có thể sử dụng các thuốc tăng cường vận động hay tăng co bóp dạ dày như domperidone maleate 10mg dùng trước bữa ăn 15-30 phút hoặc ngay khi có triệu chứng với sự tư vấn của bác sĩ. Không nên tự mua thuốc về nhà điều trị mà chưa có đơn của bác sĩ.
|
thucuc
| 507
|
Nhận diện hội chứng ruột kích thích thể táo bón
Thể táo bón là dạng hay gặp của hội chứng ruột kích thích. Tùy theo triệu chứng của bệnh mà người bệnh cần điều trị thuốc và chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp với bệnh.
1. Hội chứng ruột kích thích (IBS) là gì?
Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến hệ thống tiêu hóa với các triệu chứng như co thắt đường tiêu hóa, đầy hơi, tiêu chảy và táo bón. Chúng có xu hướng đến và đi theo thời gian và có thể kéo dài trong nhiều ngày, vài tuần hoặc vài tháng một lần. Nó thường là một vấn đề suốt đời. Sống với nó có thể rất khó chịu và có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày. Không có cách chữa trị dứt điểm, nhưng thay đổi lối sống, chế độ ăn uống và thuốc thường có thể giúp kiểm soát các triệu chứng.Nguyên nhân chính xác vẫn chưa được biết - nó có liên quan đến những thứ như thức ăn đi qua ruột của bạn quá nhanh hoặc quá chậm, các dây thần kinh quá khổ trong ruột, căng thẳng và tiền sử gia đình của IBS.
Hội chứng ruột kích ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa với nhiều triệu chứng
2. Hội chứng ruột kích thích có mấy loại?
Có ba loại hội chứng ruột kích thích, hoặc IBS bao gồm:IBS thể táo bón. Điều này đi kèm với đau dạ dày và khó chịu, đầy hơi, chậm bất thường hoặc đi tiêu không thường xuyên, hoặc phân sần / cứng.IBS thể tiêu chảy. Điều này đi kèm với đau dạ dày và khó chịu, một nhu cầu cấp thiết để di chuyển ruột của bạn, đi tiêu thường xuyên bất thường, hoặc phân lỏng / nước.IBS với táo bón xen kẽ và tiêu chảy.Cũng có bằng chứng cho thấy hầu hết những người bị hội chứng ruột kích thích sẽ luân phiên giữa các loại theo thời gian.
3. Nhận diện hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C)
Đau bụng là dấu hiệu nhận diện đầu tiên của hội chứng ruột kích thích
3.1 Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C) là gì?
Đau bụng, đau dữ dội hoặc đau quặn bụng và rất khó chịu. Có thể cảm giác đau bụng được biến mất khi đi đại tiện xong.Đầy bụng, chướng hơi, có cảm giác khó tiêu, có thể xì hơi khá nhiều.Phân cứng và / hoặc cảm giác đi chưa hết phân.Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng đang diễn ra (mãn tính), nhưng chúng có thể tự hết.
3.2 Nguyên nhân của hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C)?
Nguyên nhân của kích thích thể táo bón không được biết đến chính xác có thể do:Một số chuyên gia nghĩ rằng nó liên quan đến những thay đổi nhu động ruột và co bóp, hoặc thay đổi cách ruột cảm nhận cơn đau.Ở một số bệnh nhân, IBS-C có thể xảy ra sau khi bị nhiễm trùng đường ruột.Cũng có thể liên quan đến những thay đổi điều khiển giữa não và ruột.Có bằng chứng cho thấy vi khuẩn thường được tìm thấy trong ruột, hoặc thay đổi thành phần của những vi khuẩn.Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đang xem xét vai trò có thể của di truyền và / hoặc thay đổi trong hệ thống miễn dịch.
3.3 Các biến chứng của hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C)?
Hội chứng ruột kích thích thể táo bón bạn chớ nên chủ quan, bởi chúng có thể làm giãn đám rối tĩnh mạch.Khiến cho vùng hậu môn chịu nhiều áp lực, làm căng giãn các đám rối tĩnh mạch xung quanh vùng hậu môn trực tràng, lâu ngày sẽ dẫn đến hình thành nên các búi trĩ.Nhiều người còn cho rằng táo bón có thể dẫn đến việc cơ thể hấp thu những chất độc trong phân khi nó không được bài trừ nhanh ra khỏi cơ thể dẫn đến những bệnh lý như về khớp, hen phế quản hoặc ung thư đại tràng.Theo nghiên cứu cho biết những người bị táo bón mạn tính có tỉ lệ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn người không bị táo bón đến 1,6 lần, đồng thời tỉ lệ mắc khối u lành tính cũng cao hơn 2,6 lần.
3.4 Điều trị hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C)?
IBS-C không đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên, nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của một người. Không có cách chữa trị, vì vậy mục tiêu của điều trị là giảm các triệu chứng càng nhiều càng tốt. Phương pháp điều trị bao gồm điều chỉnh lối sống, thay đổi chế độ ăn uống, liệu pháp tâm lý xã hội và thuốc men.Sửa đổi lối sống: Sửa đổi lối sống cho IBS-C bao gồm giảm hoặc tránh các sản phẩm rượu và thuốc lá, cải thiện thói quen ngủ và tập thể dục thường xuyên.Liệu pháp ăn kiêng: Tăng lượng chất xơ hòa tan trong chế độ ăn uống của một người (ví dụ, yến mạch, psyllium và hạt lanh) có thể hữu ích. Cắt giảm caffeine, soda và thực phẩm sản xuất khí thường được khuyến khích.Liệu pháp tâm lý: Các phương pháp điều trị khác nhau tập trung vào điều trị hệ thống thần kinh trung ương và đã giúp đỡ bệnh nhân mắc IBS-C. Một số trong số này hoạt động về cách não và tâm giải thích các cảm giác, chẳng hạn như khó chịu hoặc đầy hơi. Ví dụ về các liệu pháp tâm lý bao gồm liệu pháp thôi miên, liệu pháp hành vi nhận thức, liệu pháp tâm lý đa nhân tố và năng động và / hoặc tâm lý trị liệu. Đối với một số bệnh nhân, các yếu tố gây căng thẳng tâm lý có thể làm xấu đi IBS, chẳng hạn như tiền sử lạm dụng thể chất, tinh thần hoặc tình dục. Các tình trạng tâm thần như rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD), lo lắng và trầm cảm đôi khi được tìm thấy cùng với IBS-C, và điều trị những vấn đề này cũng có thể cải thiện các triệu chứng IBS.Phương pháp điều trị nhắm vào vi khuẩn: Vi khuẩn có mặt tự nhiên trong ruột hoặc ruột của con người và chúng đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe và chức năng ruột bình thường. Các sản phẩm của Probiotic là một loại thực phẩm hoặc thuốc có chứa vi khuẩn sống có thể thúc đẩy sức khỏe đường ruột. Chúng đôi khi được khuyến nghị với mục tiêu thay đổi các loại vi khuẩn đường ruột trong ruột. Điều này đôi khi có thể làm giảm sự khó chịu ở bụng, đầy hơi và khí từ IBS-C.Các chuyên gia không chắc chắn về lợi ích chung của men vi sinh đối với người mắc IBS; các loại thực phẩm và số lượng bổ sung có lợi nhất cũng không được biết đến. Thuốc kháng sinh là một cách khác để thay đổi dân số vi khuẩn trong ruột, nhưng có sự bất đồng về phương pháp này. Mặc dù kháng sinh đôi khi giúp giảm triệu chứng các triệu chứng IBS, nhưng có những rủi ro tiềm ẩn liên quan đến việc sử dụng thường xuyên. Nếu kháng sinh được sử dụng quá thường xuyên, chúng có thể trở nên kém hiệu quả hơn và nguy cơ phát triển nhiễm trùng nghiêm trọng tăng lên.Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa có thể giúp cải thiện triệu chứng của bệnh
Thuốc trị đau bụng: Thuốc chống co thắt là một nhóm thuốc được cho là giúp thư giãn cơ trơn trong ruột cũng có thể cải thiện các triệu chứng khó chịu ở bụng.Các loại thuốc để cải thiện chức năng ruột: Thuốc nhuận tràng và thuốc làm mềm phân thường là những loại thuốc đầu tiên được sử dụng cho bệnh nhân mắc IBS-C để kích thích nhu động ruột. Điều này là do chúng tương đối an toàn, rẻ tiền và có sẵn rộng rãi.Thuốc chống trầm cảm có thể làm giảm đau và các triệu chứng khác ở một số bệnh nhân mắc IBS-C. Họ có thể sửa đổi cách ruột cảm thấy đau, cải thiện tâm trạng và thay đổi cách ruột hoạt động để di chuyển phân theo.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com
|
vinmec
| 1,434
|
Đâu là các yếu tố nguy cơ ung thư vú?
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguy cơ ung thư vú là do sự kết hợp của nhiều yếu tố. Có yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ chắc chắn mắc bệnh và không phải tất cả các yếu tố nguy cơ đều có tác động như nhau. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ ung thư vú, hãy nói chuyện với bác sĩ về biện pháp có thể làm giảm nguy cơ và sàng lọc ung thư vú.
1. Nguyên nhân ung thư vú
Ung thư vú xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường. Các tế bào này phân chia nhanh hơn các tế bào khỏe mạnh và tiếp tục tích lũy, tạo thành một khối. Các tế bào có thể lây lan (di căn) từ vú đến các hạch bạch huyết hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể.Ung thư vú thường bắt đầu với các tế bào trong các ống dẫn sản xuất sữa (ung thư vú thể xâm nhập). Ung thư vú cũng có thể bắt đầu trong mô tuyến gọi là tiểu thùy (Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn) hoặc trong các tế bào hoặc mô khác trong vú.Các nhà nghiên cứu đã xác định các yếu tố nội tiết tố, lối sống và môi trường có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nhưng vẫn chưa lý giải được vì sao một số người không có yếu tố nguy cơ nhưng vẫn mắc bệnh ung thư, nhưng những người khác có yếu tố nguy cơ thì lại không bao giờ phát triển thành bệnh ung thư. Có khả năng ung thư vú là do sự tương tác phức tạp của cấu trúc di truyền và môi trường.
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng mắc ung thư vú
2. Các yếu tố nguy cơ ung thư vú
2.1 Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi. Ngày càng già đi: Nguy cơ ung thư vú tăng theo tuổi tác; hầu hết các bệnh ung thư vú được chẩn đoán sau 50 tuổi.Đột biến gen: Phụ nữ đã thừa hưởng các thay đổi (đột biến) đối với một số gen nhất định từ bố mẹ, chẳng hạn như BRCA1 và BRCA2 có nguy cơ mắc ung thư vú và buồng trứng cao hơn so với những không không có các gen đột biến này.Tiền sử sinh sản: Có kinh nguyệt sớm trước 12 tuổi và bắt đầu mãn kinh sau 55 tuổi khiến phụ nữ tiếp xúc với hormone lâu hơn, làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.Có mật độ vú dày: Ngực dày có nhiều mô liên kết hơn mô mỡ, đôi khi có thể khiến bạn khó nhìn thấy khối u trên nhũ ảnh. Phụ nữ có bộ ngực dày có nhiều khả năng bị ung thư vú.Tiền sử cá nhân ung thư vú hoặc một số bệnh vú không ung thư. Phụ nữ bị ung thư vú có nhiều khả năng bị ung thư vú lần thứ hai. Một số bệnh vú không ung thư như tăng sản không điển hình (atypical hyperplasia) hoặc ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ (Lobular carcinoma in situ) có liên quan đến nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.Tiền sử gia đình bị ung thư vú: Một người phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao hơn nếu cô ấy có mẹ, chị gái hoặc con gái (người thân cấp 1) hoặc nhiều thành viên trong gia đình hoặc họ hàng bên phía nhà mẹ hoặc bố có người bị ung thư vú. Có một người nam giới cấp độ 1 mắc ung thư vú cũng làm tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ, ví dụ, bố bị ung thư vú sẽ làm tăng nguy cơ ung thư vú ở con gái của ông bố này.Điều trị bằng xạ trị: Phụ nữ đã xạ trị vào ngực hoặc vú (như điều trị ung thư hạch Hodgkin) trước 30 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn trong cuộc sống sau này.Phụ nữ dùng thuốc diethylstilbestrol (DES), được dùng cho một số phụ nữ mang thai ở Hoa Kỳ trong khoảng thời gian từ 1940 đến 1971 để tránh sảy thai, có nguy cơ cao mắc ung thư vú hơn. Phụ nữ có mẹ dùng DES khi mang thai cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.
Phụ nữ dùng thuốc diethylstilbestrol có nguy cơ cao mắc ung thư vú
2.2 Các yếu tố nguy có thể thay đổi. Không hoạt động thể chất. Phụ nữ không hoạt động thể chất có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.Thừa cân hoặc béo phì sau mãn kinh. Phụ nữ lớn tuổi thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn so với những người có cân nặng bình thường.Dùng nội tiết tố. Một số hình thức trị liệu thay thế hormone (bao gồm cả estrogen và progesterone) được thực hiện trong thời kỳ mãn kinh có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú khi dùng hơn năm năm. Một số biện pháp tránh thai đường uống (thuốc tránh thai) cũng đã được phát hiện ra có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú.Tiền sử sinh sản. Mang thai lần đầu sau 30 tuổi, không cho con bú sữa mẹ hoàn toàn và không mang thai đủ tháng có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú.Uống rượu. Các nghiên cứu cho thấy phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú tăng lên khi uống nhiều rượu hơn.Nghiên cứu cho thấy các yếu tố khác như hút thuốc, tiếp xúc với hóa chất có thể gây ung thư và sự thay đổi các hormone do làm việc theo ca cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú.
3. Ai là người có nguy cơ ung thư vú cao nhất?
Những người có tiền sử gia đình mạnh về ung thư vú hoặc thay đổi di truyền trong gen BRCA1 và BRCA2, là đối tượng có thể có nguy cơ cao bị ung thư vú. Ngoài ra những đối tượng này cũng có thể có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng.Do đó, đối với những trường hợp có nguy cơ cao, bác sĩ sẽ tư vấn cho những tượng này về các cách để giảm nguy cơ ung thư vú, chẳng hạn như sử dụng các loại thuốc ngăn chặn hoặc giảm estrogen trong cơ thể hoặc phẫu thuật.
|
vinmec
| 1,108
|
Triệu chứng viêm gan siêu vi B và cách điều trị tốt nhất
Viêm gan siêu vi B được xem là hiểm họa toàn cầu đặc biệt tại nước ta – top quốc gia mắc bệnh cao nhất. Triệu chứng viêm gan siêu vi B là gì để nhận biết bệnh sớm, tránh chuyển sang giai đoạn mãn tính? Khi mắc bệnh, bạn cần điều trị như thế nào cho hiệu quả? Cùng đi tìm lời giải đáp về căn bệnh nguy hiểm này qua bài viết ngay sau đây.
1. Bệnh viêm gan siêu vi B và phân loại
Viêm gan siêu vi B là bệnh lý đang gia tăng ở mức báo động đỏ do virus HBV gây nên. Theo WHO có đén 400 triệu người dân thế giới mắc viêm gan B và phân bố chủ yếu ở châu Á. 20% dân số Việt Nam tương đương 14 triệu người mắc bệnh lý này.
Triệu chứng viêm gan siêu vi B sẽ khác nhau tùy theo từng phân loại bệnh. Bệnh viêm gan B gồm 2 thể: cấp tính và mãn tính. Viêm gan B cấp tính là trường hợp bệnh xảy ra ít hơn 6 tháng. Lúc này hệ thống miễn dịch của cơ thể có thể sẽ tiêu diệt hết virus gây bệnh và tự phục hồi. Còn dạng mãn tính là khi bệnh đã kéo dài trên 6 tháng, hệ miễn dịch không thể xử lý được virus HBV. Lúc này người bệnh có thể phải sống chung với viêm gan B suốt đời, điều trị dai dẳng tốn kém. Viêm gan B mạn còn có nguy cơ biến chứng xơ gan ung thư gan hết sức nguy hiểm.
Viêm gan siêu vi B là bệnh lý nguy hiểm do virus HBV gây nên
2. Triệu chứng viêm gan siêu vi B là gì?
Như đã trình bày ở trên, biểu hiện bệnh viêm sẽ khác nhau tùy theo người bệnh đang mắc viêm gan B cấp tính hay mạn tính. Nếu có 1 trong các biểu hiện dưới đây, người bệnh cần thăm khám ngay để tránh bệnh tiến triển bất lợi.
2.1. Triệu chứng viêm gan B cấp tính
Viêm gan siêu vi B được mệnh danh là sát thủ thầm lặng vì các triệu chứng bệnh không rõ ràng, nhiều khi bị bỏ sót. Bệnh cứ thế âm thầm tiến triển từ thể cấp tính sang mãn tính. Vì thế bạn phải hết sức để ý những thay đổi nhỏ nhất của cơ thể, không được lơ là thì mới phát hiện được bệnh sớm.
Trong 6 tháng đầu mắc bệnh, triệu chứng viêm gan siêu vi B khá mơ hồ, dễ nhầm lẫn với cúm mùa thông thường như:
– Mệt mỏi, đau nhức cơ.
– Đau vùng hạ sườn phải: cơn đau có thể đột ngột khởi phát nhanh nhưng cũng dễ biến mất.
– Sốt nhẹ.
– Mất hứng thú trong ăn uống, hay bỏ bữa,…
– Buồn nôn khi chuẩn bị đến bữa ăn hoặc ngay khi ăn xong.
2.2. Triệu chứng viêm gan B mãn tính
Ở giai đoạn mãn tính khi hệ thống miễn dịch gần như “đầu hàng” trước virus HBV thì các dấu hiệu sẽ rõ nét, dễ nhận biết hơn. Các triệu chứng lặp lại tần suất thường xuyên và mức độ trầm trọng hơn rất nhiều:
– Các cơn đau hạ sườn phải dữ dội hơn hoặc đau âm ỉ nhiều ngày
– Vàng da, vàng mắt.
– Đi tiểu tiện: nước tiểu sậm màu.
– Căng chướng vùng bụng, luôn thấy bụng nặng nề ì ạch.
– Cảm thấy ngứa ngáy râm ran khắp người.
– Xuất hiện các triệu chứng rối loạn đại tiện.
– Đau nhức cơ khớp rã rời.
– Suy nhược cơ thể, uể oải mệt mỏi cả ngày.
Nếu như viêm gan siêu vi B mạn biến chứng xơ gan, người bệnh sẽ có các dấu hiệu như sau:
– Xuất hiện dấu hiệu sao mạch trên da.
– Các vét bầm máu bất thường trên da.
– Thăm khám lâm sàng sẽ thấy biểu hiện tăng áp tĩnh mạch như: lách to, báng bụng,…
Đau tức hạ sườn phải là 1 triệu chứng bệnh viêm gan siêu vi B
3. Chẩn đoán viêm gan B
Người bệnh viêm gan siêu vi B cần tuân thủ phác đồ điều trị từ bác sĩ.
4. Điều trị viêm gan B
Khi được chẩn đoán mắc viêm gan siêu vi B, người bệnh cần tiến hành điều trị ngay. Mục tiêu điều trị bệnh là ức chế sự phát triển của virus, hạ men gan, giảm nhẹ các triệu chứng cũng như ngăn chặn biến chứng bệnh.
Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị viêm gan siêu vi B bắt buộc từ bác sĩ từ loại thuốc, liều lượng thuốc, thời gian uống. Một số bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc tiêm thay vì thuốc uống. Nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn mãn tính, xuất hiện biến chứng, bạn có thể phải “chiến đấu” một thời gian dài. Hãy kiên định trong quá trình điều trị, đừng bỏ dở quá trình điều trị.
Bên cạnh dùng thuốc, người bệnh cũng cần cải thiện dinh dưỡng và lối sống để hỗ trợ điều trị bệnh:
– Đảm bảo uống đủ 2 lít nước lọc hàng ngày.
– Bổ sung trái cây giàu vitamin C như: cam, chanh, bưởi, quýt,…
– Tăng cường các món ăn chế biến từ đậu xanh, đỗ đen, đậu đỏ.
– Dùng gia vị tỏi, nghệ trong bữa ăn vừa tăng hương vị vừa bảo vệ lá gan.
– Không uống rượu bia, sử dụng chất kích thích.
– Uống trà xanh thanh nhiệt giải độc cho lá gan.
– Rèn luyện thói quen tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày tăng cường sức đề kháng.
|
thucuc
| 990
|
Viêm bao quy đầu ở trẻ em: Bố mẹ cần hết sức cảnh giác
Viêm bao quy đầu là bệnh lý ở nam giới, không chỉ người trưởng thành mà ngay cả trẻ nhỏ cũng có thể mắc phải. Viêm bao quy đầu khiến trẻ đau đớn. Trẻ viêm bao quy đầu, nếu không được điều trị kịp thời, có thể vô sinh trong tương lai. Chính vì vậy, bố mẹ cần hết sức cảnh giác với viêm bao quy đầu ở trẻ em.
1. Khái niệm
Bao quy đầu là phần da bao quanh đầu dương vật. Khi bao quy đầu tụt xuống, đầu dương vật cùng lỗ tiểu sẽ lộ diện. Viêm bao quy đầu là tình trạng bao quy đầu nhiễm trùng, làm dương vật sưng, phù nề, đau đớn.
Khi bao quy đầu tụt xuống, đầu dương vật cùng lỗ tiểu sẽ lộ diện
2. Nguyên nhân
Viêm bao quy đầu có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân. Cụ thể, những nguyên nhân đó là:
– Hẹp bao quy đầu: Ở trẻ sơ sinh, dương vật và bao quy đầu không tách rời mà gắn liền với nhau thành một thể thống nhất. Sự gắn liền này khiến cặn bã tích tụ, tạo điều kiện cho các tác nhân tiêu cực từ môi trường phát triển và gây nhiễm trùng bao quy đầu.
– Lộn bao quy đầu không đúng cách: Trẻ có bao quy đầu hẹp, chuyên gia khuyến cáo bố mẹ nên tự lộn (tách bao quy đầu khỏi đầu dương vật) cho trẻ tại nhà. Tuy nhiên, nếu bao quy đầu bị lộn sai cách, nó có thể rách và nhiễm trùng.
– Viêm niệu đạo: Trẻ có thể bị viêm niệu đạo do một số thói quen sinh hoạt như uống ít nước, nhịn tiểu,… Viêm niệu đạo là nguyên nhân viêm bao quy đầu nhiều bố mẹ không biết. Lý do viêm niệu đạo có thể dẫn đến viêm bao quy đầu là vì bao quy đầu và lỗ tiểu nằm ngay cạnh nhau.
– Vệ sinh kém: Cũng khiến cặn bã ứ đọng, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng,.. sinh sôi và gây nhiễm trùng bao quy đầu.
– Thói quen mặc quần áo: Như mặc quần áo quá chật, mặc quần áo của người khác,…
3. Dấu hiệu nhận biết
Khi viêm, bao quy đầu trẻ đỏ, sưng, đau, đặc biệt là đau khi đi tiểu, vì đau nên trẻ lười tiểu, lúc tiểu thì quấy khóc; trẻ hay sờ vào bao quy đầu mỗi khi tiểu; ngoài tiểu đau, trẻ còn có thể tiểu rắt, tiểu bí, ngứa vùng nhạy cảm và sốt.
Khi viêm bao quy đầu, trẻ có thể bị sốt
4. Biến chứng
Viêm bao quy đầu điều trị sớm, có thể biến mất hoàn toàn, không để lại di chứng. Ngược lại, nếu không được kịp thời điều trị, viêm bao quy đầu có thể diễn biến đến nhiều biến chứng như:
– Ung thư;
– Biến chứng thận – tiết niệu: Viêm đường tiết niệu, suy thận;
– Xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, liệt dương, viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn, viêm ống tinh hoàn, vô sinh, hoại tử cơ quan sinh dục,…
5. Điều trị
5.1. Điều trị nội khoa viêm bao quy đầu ở trẻ em
Viêm bao quy đầu có thể được điều trị bằng: Thuốc chống viêm Hydrocortison 2,5%, thuốc làm se da (kẽm Oxyd, Calamine,…), thuốc kháng sinh (nhóm Cloramphenicol, Penicillin, Polymyxin,…). Ở mỗi trẻ, loại thuốc và lượng thuốc cụ thể sẽ do chuyên gia tính toán và quyết định.
Ngoài sử dụng thuốc, bố mẹ nên tuân thủ hướng dẫn vệ sinh cho trẻ như sau để tình trạng nhiễm trùng bao quy đầu không trầm trọng thêm:
– Bước 1: Chuẩn bị nước muối sinh lý 0,9%
– Bước 2: Kéo bao quy đầu ra khỏi dương vật rồi vệ sinh bao quy đầu bằng nước muối sinh lý đã chuẩn bị để loại bỏ bựa sinh dục. Thao tác vệ sinh phải nhẹ nhàng.
– Bước 3: Kéo bao quy đầu về lại dương vật
– Bước 4: Dùng nước muối sinh lý để vệ sinh các vùng xung quanh dương vật: Tinh hoàn, hậu môn, bẹn,…
– Bước 5: Sử dụng khăn khô lau sạch nước muối.
Vệ sinh cho trẻ cẩn thận bằng nước muối sinh lý
5.2. Điều trị ngoại khoa viêm bao quy đầu ở trẻ em
Điều trị ngoại khoa viêm bao quy đầu có 2 cách: Nong bao quy đầu và cắt bao quy đầu. Trong đó, nong bao quy đầu là phương pháp đơn giản đến mức bố mẹ có thể tự thực hện tại nhà. Tuy nhiên, cẩn tắc vô áy náy, bố mẹ vẫn nên để chuyên gia nong bao quy đầu cho trẻ thì hơn.
6. Phòng ngừa
Để phòng ngừa viêm bao quy đầu cho trẻ, bố mẹ nên:
– Vệ sinh vùng kín cho trẻ cẩn thận, đặc biệt là sau mỗi lần đi tiểu. Tuyệt đối không vệ sinh bằng cách sử dụng tăm hay xả nước trực tiếp, bởi bao quy đầu của trẻ rất non nớt và dễ bị tổn thương. Khi vệ sinh, lộn bao quy đầu cho trẻ để chất bẩn được loại bỏ hoàn toàn. Khi thực hiện, phải thao tác thận trọng, tránh làm tổn thưởng bao quy đầu và tránh làm trẻ đau.
– Cho trẻ mặc quần áo vừa vặn, không quá chật đồng thời cho trẻ mặc quần áo của trẻ, không mặc quần áo của người khác.
|
thucuc
| 946
|
Tìm hiểu về huyết trắng
Huyết trắng hay dịch tiết âm đạo là chất nhầy có chức năng bảo vệ và giữ cân bằng độ pH trong âm đạo của phụ nữ. Tuy nhiên, nếu vùng kín bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh, dịch tiết âm đạo vượt quá chức năng bảo vệ thì sẽ gây tình trạng viêm nhiễm, dẫn đến bệnh huyết trắng.
1. Huyết trắng là gì?
Huyết trắng hay còn gọi là khí hư có vai trò quan trọng trong bảo vệ cơ quan sinh dục nữ
Huyết trắng còn có tên gọi khác là dịch tiết âm đạo hay khí hư. Dịch nhầy được hình thành do sự thẩm thấu của huyết tương qua các mao mạch ở vùng âm đạo, các chất nhầy ở tuyến nhầy của môi lớn, môi bé, vùng tử cung, niệu đạo,… tiết ra. Dịch nhầy này có thể bị trộn lẫn với các tế bào tự do, tế bào bạch huyết hay một ít biểu mô bong ra từ âm đạo, tử cung tạo nên chất nhầy có màu trắng như lòng trứng gà hay trắng sữa gọi là huyết trắng (khí hư).
Trong điều kiện sức khỏe bình thường, khí hư sẽ có mùi hơi tanh hoặc không có mùi. Thông thường, mỗi ngày ở chị em trong độ tuổi sinh sản sẽ có khoảng 1 – 4ml dịch âm đạo được đẩy ra ngoài. Lượng khí hư sẽ giảm dần khi bước sang độ tuổi mãn kinh.
Bên cạnh đó, ở một số thời điểm cụ thể trong chu kỳ kinh nguyệt, dịch âm đạo có thể thay đổi nhiều hoặc ít. Ở thời điểm xoay quanh khoảng thời gian rụng trứng là lúc khí hư được tiết nhiều nhất. Đây cũng là lý do tại sao vào những ngày này chị em luôn cảm thấy ẩm ướt ở vùng kín.
2. Huyết trắng có vai trò gì?
Có thể nói dịch tiết âm đạo là vô cùng quan trọng đối với chị em phụ nữ:
– Là chất bôi trơn đặc biệt, giúp ổn định môi trường âm đạo của chị em
– Giữ ẩm và hạn chế tối đa sự tấn công của các vi khuẩn gây bệnh. Do huyết trắng có độ pH thấp, môi trường axit, chính vì thế mà nhiều vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt ở môi trường này.
– Tạo độ điều kiện giúp tinh trùng có thể vượt qua âm đạo để tới tử cung thụ thai với trứng.
3. Những dấu hiệu bất thường của huyết trắng
Dịch âm đạo sinh lý bình thường sẽ có màu trắng, trắng sữa hoặc hơi ngả màu như đã đề cập bên trên. Tuy nhiên, nếu khí hư có những triệu chứng bất thường như một trong các trường hợp sau đây chị em cần nhanh chóng đi thăm khám để biết mình có đang mắc bệnh gì hay không:
– Dịch âm đạo màu trong kèm theo các biểu hiện nhầy, dính hoặc loãng như nước. Có triệu chứng này rất có thể chị em đang gặp phải tình trạng viêm lộ tuyến cổ tử cung, tăng sản nội mạc tử cung do hormone estrogen được tăng cường, bệnh u xơ cổ tử cung hay polyp tử cung,…
– Dịch âm đạo có màu vàng trong, loãng và giống váng sữa. Đây là dấu hiệu cho thấy có thể chị em đang bị căng thẳng, stress,….
– Dịch âm đạo màu đục kèm theo biểu hiện hôi, tiết nhiều, có thể màu xanh hoặc vàng đậm, có bọt,…
Huyết trắng bất thường kèm theo ngứa vùng kín là biểu hiện của bệnh lý phụ khoa
4. Nguyên nhân gây nên những bất thường của khí hư
Có rất nhiều nguyên nhân khiến khí hư bị bất thường. Dưới đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất:
4.1. Nhiễm nấm bộ phận sinh dục
Nhiễm nấm, phổ biến là nấm men Candida Albicans, là một trong những tình trạng thường gặp khiến vùng kín bị ngứa và khí hư tiết nhiều và có mùi hôi. Ngoài có mùi, khí hư có thể đặc sánh lại, nhanh chóng bị vón cục và gây nên ngứa rát vùng âm hộ.
Vùng kín rất dễ bị nhiễm nấm khi chị em sử dụng các đồ lót bị nhiễm nâm (do phơi đêm, phơi không sấy hoặc không có nắng), do sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài hoặc stress khiến cơ thể bị mất cân bằng, nấm men dễ tấn công.
4.2. Nhiễm tạp trùng, vi khuẩn
Tương tự như nguyên nhân trên, khi bị nhiễm tạp trùng, vi khuẩn khí hư cũng có những biểu hiện bất thường như hôi tanh, chuyển màu xanh, xám, có thể kèm theo bọt và hiện tượng ngứa rát…
4.3. Đang gặp các bệnh lý về tử cung
Khi gặp bất kỳ bệnh lý phụ khoa nào, chị em cũng sẽ gặp phải tình trạng chung là huyết trắng tiết rất nhiều, mùi khó chịu, màu sắc và kèm theo nhiều biểu hiện khác như đau rát, đau bụng dưới,…. Tùy thuộc vào từng đặc điểm và mức độ bệnh lý khác nhau mà biểu hiện bất thường của khí hư sẽ ở mức độ khác nhau.
4.4. Những nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân kể trên, khí hư bất thường còn do vệ sinh vùng kín chưa đúng cách, chọn trang phục chưa phù hợp,.. khiến vi khuẩn có hại trong môi trường âm đạo có điều kiện phát triển. Ngoài ra, khi căng thẳng, stress kép dài sẽ gây ra mất cân bằng nội tiết tố, cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh lý vùng kín khiến cho khí hư trở nên bất thường.
5. Phòng ngừa các bệnh về huyết trắng
Chị em nên duy trì thăm khám phụ khoa ít nhất 2 lần mỗi năm
Bệnh huyết trắng không chỉ gây phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản và là nguy cơ đe dọa cuộc sống hôn nhân. Chính vì vậy, khi có những bất thường khí hư, chị em cần đi thăm khám và điều trị dứt điểm các bệnh lý về phụ khoa nếu gặp phải. Ngoài ra, để phòng ngừa các bệnh lý liên quan tới khí hư nói riêng và các bệnh lý phụ khoa nói chung, chị em cần:
– Luôn giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ và khô ráo. Chị em khi vệ sinh vùng kín hàng ngày cần chọn dung dịch phù hợp để tránh gây kích ứng. Đồng thời không ngâm thụt rửa quá sâu trừ khi có yêu cầu chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, không nên vệ sinh quá nhiều lần trong ngày vì sẽ vô tình làm tổn thương da vùng kín hoặc mất cân bằng môi trường âm đạo.
– Hạn chế sử dụng các chất kích thích vùng kín như các loại nước hoa, xịt mùi,… Các đồ dùng phòng tắm như khăn tắm, khăn lau,… cần lựa chọn hết sức cẩn thận để tránh gây tổn thương vùng kín khi sử dụng.
– Duy trì chế độ sinh hoạt, ăn uống và nghỉ ngơi điều độ. Tránh căng thẳng, stress và chị em cũng không nên thức quá khuya.
– Lựa chọn trang phục phù hợp. Không nên mặc đồ quá bó, thay vào đó, nên sử dụng đồ lót thấm hút và thoáng.
– Trước và sau khi quan hệ tình dục cần vệ sinh sạch sẽ vùng kín của cả hai người.
– Duy trì lịch khám phụ khoa ít nhất 1 năm 2 lần để theo dõi tốt nhất sức khỏe sinh sản của mình.
|
thucuc
| 1,306
|
Bệnh mạch vành: phương pháp điều trị và cách phòng ngừa
Bệnh mạch vành - căn bệnh nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao, đang có xu hướng tăng nhanh. Nguyên nhân khiến số người mắc bệnh ngày càng tăng đó là lối sống, sinh hoạt và dinh dưỡng kém lành mạnh, tiêu biểu như tình trạng béo phì, rối loạn cholesterol, chế độ ăn kém lành mạnh với nhiều thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, lười vận động, áp lực công việc, stress,…
1. Bệnh mạch vành nguy hiểm như thế nào?
Bệnh có thể dẫn tới các biến chứng cực kỳ nguy hiểm như:
Rối loạn nhịp tim.
Suy tim.
Ngưng tim đột ngột.
Sốc tim.
Nhồi máu cơ tim.
Điều nguy hiểm là bệnh thường tiến triển âm thầm, ít triệu chứng nên dễ bị bỏ qua. Khi các mảng xơ vữa tích tụ ngày càng lớn, khiến lòng mạch hẹp lại và thành mạch yếu đi. Đến một giới hạn nào đó, mảng xơ vữa vỡ ra gây hình thành cục máu đông làm tắc nghẽn các mạch máu hoặc thành mạch nứt, đứt làm dừng hoàn toàn đường truyền máu nuôi tim.
Các tế bào không được nuôi dưỡng sẽ bị tổn thương, nếu thời gian kéo dài và không được tái tưới máu, tổn thương này là vĩnh viễn không thể phục hồi. Bởi thế mà tỉ lệ người bệnh tử vong vì bệnh mạch vành rất cao. Ngoài ra cũng không ít trường hợp người bệnh phát hiện muộn, không được điều trị tốt dẫn đến biến chứng suy tim, tàn tật,…
Nhiều người cho rằng, bệnh mạch vành chỉ thường xuất hiện ở những người thừa cân, béo phì song khoảng 30 - 40% bệnh nhân có cân nặng thấp. Trong đó 40% bệnh không có triệu chứng rõ ràng, chỉ khi bệnh tiến triển nặng hoặc gây biến chứng thì việc điều trị và phục hồi gặp nhiều khó khăn.
2. Phương pháp điều trị bệnh mạch vành hiệu quả
Điều trị và phòng ngừa bệnh cần thực hiện kết hợp, bằng việc sử dụng thuốc điều trị, thay đổi lối sống lành mạnh, khoa học hoặc trong trường hợp nghiêm trọng sẽ cần phẫu thuật can thiệp.
2.1. Điều trị nội khoa
Phương pháp điều trị này mục đích là để chống ngưng kết tiểu cầu, hỗ trợ điều chỉnh mỡ máu, huyết áp, đái tháo đường (nếu có), điều trị loạn nhịp tim (nếu có). Ngoài ra còn điều trị các biến chứng nếu có như nhồi máu cơ tim,...
Trong đó, các thuốc phổ biến nhất được sử dụng là:
Thuốc làm giảm cholesterol
Giúp kiểm soát sự tiến triển của xơ vữa động mạch và ngăn ngừa biến chứng tắc nghẽn động mạch, nhồi máu cơ tim,… có thể xảy ra.
Thuốc chẹn Beta
Người bệnh thường gặp tình trạng hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim và thuốc chẹn beta sẽ giúp khắc phục những tình trạng này. Đặc biệt khi cơn đau thắt ngực xuất hiện, người bệnh có thể dùng thuốc chẹn beta để giảm nhanh tình trạng bệnh.
Aspirin
Aspirin là loại thuốc dùng trong điều trị bệnh mạch vành với vai trò ngăn ngừa hình thành cục máu đông, loại bỏ nguy cơ tắc nghẽn động mạch vành. Vì thế mà người bệnh có thể phòng ngừa hiệu quả các biến chứng bệnh bằng Aspirin.
Thuốc chẹn kênh canxi
Đây là loại thuốc thay thế nếu bệnh nhân không thể sử dụng thuốc chẹn beta do dị ứng hoặc không đáp ứng.
Thuốc ức chế men chuyển
Với những cơn đau thắt ngực đột ngột, người bệnh mạch vành cần mang theo các loại thuốc giúp kiểm soát cơn đau. Ngoài thuốc chẹn beta, canxi còn có Nitroglycerin, Ranolazine,…
2.2. Phẫu thuật điều trị bệnh
Phẫu thuật trong điều trị bệnh mạch vành là biện pháp xâm lấn, vì thế bác sĩ sẽ xem xét thực hiện trong các trường hợp bệnh nặng hoặc không thể điều trị bằng phương pháp khác. Các kĩ thuật thường dùng bao gồm:
Nong và đặt stent mạch vành
Một ống dài y tế đặc biệt được sử dụng để đưa đến vị trí bị xơ vữa động mạch, cùng với quả bóng chuyển đến đó và bơm phồng lên. Quả bóng sẽ tạo áp lực khiến mảng xơ vữa bám sát vào động mạch.
Sau đó, stent sẽ được đặt vào, tạo khuôn để mảng xơ vữa không tiếp tục hình thành, động mạch cũng duy trì độ mở giúp máu lưu thông ổn định hơn.
Phẫu thuật bắc cầu động mạch
Ở phương pháp phẫu thuật này, một đoạn mạch máu được lấy từ khu vực khác của cơ thể sẽ được dùng để nối động mạch vành, bỏ qua vị trí bị tắc nghẽn. Phẫu thuật này không được áp dụng phổ biến như đặt stent mạch vành.
3. Cách phòng ngừa bệnh mạch vành đơn giản
Bệnh có thể xuất hiện ở cả những người trẻ do lối sống và ăn uống kém lành mạnh. Vì thế thay đổi thói quen xấu, chủ động phòng ngừa bệnh mạch vành là cần thiết với tất cả chúng ta.
Dưới đây là một số lưu ý giúp bạn cải thiện sức khỏe tim mạch, phòng ngừa cũng như hạn chế tiến triển bệnh.
Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng nhưng tăng cường chất xơ, vitamin và khoáng chất từ rau củ quả. Ngoài ra hãy thực hiện chế độ ăn ít chất béo, nhất là chất béo xấu và hạn chế lượng muối tiêu thụ để bảo vệ thành động mạch tốt hơn.
Hoạt động thể chất thường xuyên. Tập thể dục hay hoạt động thể chất không những giúp sức khỏe tốt hơn mà giúp máu lưu thông tốt hơn, cholesterol được chuyển hóa, sử dụng và tránh gây tích tụ làm xơ vữa động mạch.
Duy trì cân nặng: Người béo phì, thừa cân có nguy cơ cao hơn bị bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác. VÌ thế hãy giảm cân nếu bạn đang thừa cân và duy trì mức cân nặng khỏe mạnh.
Kiểm soát yếu tố nguy cơ: Mỡ máu cao, huyết áp không ổn định hay bệnh đái tháo đường đều là nguyên nhân gây bệnh mạch vành cũng như các biến chứng của bệnh.
Tinh thần thoải mái: Công việc và cuộc sống với guồng quay nhanh khiến con người áp lực, căng thẳng tinh thần hơn. Song để phòng ngừa bệnh tim mạch nói chung và bệnh mạch vành nói riêng, hãy cố gắng không tự tạo áp lực tinh thần quá lớn, giải tỏa stress căng thẳng thường xuyên.
|
medlatec
| 1,090
|
Theo dõi diễn biến bệnh sốt xuất huyết để xử lý hiệu quả
Việt Nam là một trong những quốc gia có số ca mắc sốt xuất huyết cao. Mùa mưa là thời điểm cao điểm dịch sốt xuất huyết bùng phát với số ca mắc tăng liên tục. Cập nhật thông tin về triệu chứng, diễn biến bệnh sốt xuất huyết để có phương án bảo vệ sức khỏe phù hơp.
1. Giải đáp: Diễn biến bệnh sốt xuất huyết giai đoạn nào nguy hiểm nhất?
Bệnh sốt xuất huyết phát triển theo 3 giai đoạn như sau:
1.1. Diễn biến bệnh sốt xuất huyết giai đoạn ủ bệnh
Giai đoạn đầu của bệnh, nhiều người thường nhầm với sốt thường và sốt virus. Tuy nhiên, bệnh cạnh sốt cao, bệnh sốt xuất huyết còn có một số triệu chứng đặc trưng như:
– Da xung huyết
– Phát ban xuất huyết dạng chấm nhỏ nổi dưới da
– Chảy máu chân răng
– Đau hốc mắt
Nếu nặng hơn, người bệnh có các biểu hiện khác bao gồm:
– Đau bụng vùng gan
– Gan to
– Tiểu ít
– Nôn nhiều
Nếu xét nghiệm công thức máu lúc này có thể thấy hematocrit tăng cao và tiểu cầu giảm nhanh.
Nếu nghi ngờ bị sốt xuất huyết, cần làm xét nghiệm giúp xác định sự có mặt của virus gây bệnh trong máu
1.2. Diễn biến bệnh sốt xuất huyết ở giai đoạn nguy hiểm
Người bệnh bị mắc sốt xuất huyết thường tiến triển sang giai đoạn nguy hiểm nhất sau khi bị sốt lần đầu từ 3-7 ngày. Đây là giai đoạn cần nhập viện để có biện pháp xử trí phù hợp, ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng xảy ra.
Nếu bị thoát huyết tương quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng sốc với một số triệu chứng lâm sàng như:
– Co giật
– Li bì, mê man
– Lạnh các đầu chi
– Huyết áp giảm hoặc khó đo, không đo được
– Đi tiểu ít
Một số dấu hiệu xuất huyết cũng có thể xuất hiện:
– Xuất huyết dưới da được biểu hiện những nốt xuất huyết ở hai cẳng chân, cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn.
– Xuất huyết niêm mạc được biểu hiện thông qua triệu chứng chảy máu mũi, chảy máu chân răng, tiểu tiện ra máu, kinh nguyệt kéo dài, …
– Xuất huyết nội tạng được biểu hiện ở cơ quan tiêu hóa, não hoặc phổi. Đây được xem là dấu hiệu nặng, đe dọa tới tính mạng người bệnh.
– Một vài trường hợp có biểu hiện tràn dịch màng bụng, màng phổi.
Bên cạnh đó, có bệnh nhân xuất hiện triệu chứng suy tạng như: viêm gan nặng, viêm não, viêm cơ tim. Những tình trạng này có thể biểu hiện ra ngoài nhưng cũng có người không có dấu hiệu thoát huyết tương hoặc không sốc.
Lưu ý rằng diễn biến bệnh sốt xuất huyết ở giai đoạn này hết sức phức tạp, khó nhận biết. Do đó, người bệnh cần nhập viện để được bác sĩ và đội ngũ nhân viên y tế chăm sóc và có hướng xử lý kịp thời, an toàn.
1.3. Giai đoạn hồi phục
Khi người bệnh hết sốt, thể trạng tốt lên, có cảm giác thèm ăn, tiểu nhiều chứng tỏ bạn đang dần hồi phục.
2. Phương pháp theo dõi và chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết đúng cách
Hiện nay, vẫn chưa có thuốc đặc trị căn bệnh này nên chủ yếu điều trị triệu chứng kết hợp với chế độ chăm sóc khoa học. Dưới đây là một số lưu ý mà tất cả mọi người cần biết để chăm sóc bản thân và người thân.
2.1. Với trường hợp bị nhẹ
Bệnh nhân có thể tự điều trị và chăm sóc tại nhà theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Trong 3-7 ngày cần theo dõi sát các triệu chứng, kiểm tra nhiệt độ cơ thể thường xuyên.
– Lờ đờ
– Li bì
– Tiểu ít
– Nôn nhiều
– Đau tức vùng gan
– Đại tiện lẫn máu, phân đen
– Nôn ra máu
Nếu điều trị tại nhà, người bệnh cần theo dõi sát nhiệt độ cơ thể để có hướng xử lý an toàn
2.2. Điều trị triệu chứng
Nếu người bệnh bị sốt dưới 38,5 độ C, nên kết hợp các biện pháp hỗ trợ hạ nhiệt như: cho bệnh nhân mặc quần áo rộng rãi; chườm khăn ấm; lấy khăn ấm lau nách, bẹn.
Khi bệnh nhân sốt cao trên 38,5 độ C thì người bệnh có thể dùng thêm thuốc hạ sốt Paracetamol:
– Liều lượng an toàn là 10-15mg/kg trọng lượng cơ thể
– Mỗi liều cách nhau từ 4-6 giờ được coi là an toàn
– Lưu ý tuyệt đối không dùng aspirin và ibuprofen vì sẽ khiến tình trạng xuất huyết nghiêm trọng, khó điều trị.
Bên cạnh đó, nên tăng cường bổ sung nước và bù điện giải:
– Hydrite và oresol được khuyến cáo sử dụng để bù điện giải cho người bị sốt xuất huyết.
– Bệnh nhân cần uống nhiều nước lọc, nước trái cây (nước dừa, nước cam,…), sữa, cháo loãng, súp, …
– Với trường hợp người bệnh mất nước mức độ vừa và nặng, nôn nhiều, nôn liên tục không tự uống được thì cần truyền dung dịch NaCl 0,9%.
3. Chú ý chế độ chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết
– Bệnh nhân không nên đi lại nhiều, nghỉ ngơi nhiều nhất có thể.
– Không nên ăn những thức ăn có màu đỏ, đen, nâu để tránh gây nhầm lẫn với hiện tượng xuất huyết tiêu hóa khi đi đại tiện ra phân đen.
– Ăn thức ăn dễ tiêu hóa, dễ nuốt, tăng cường uống nước.
– Báo với nhân viên y tế khi người bệnh xuất hiện triệu chứng chảy máu mũi, chảy máu chân răng và tri giác lơ mơ.
Cháo loãng, súp là thức ăn phù hợp với người bệnh sốt xuất huyết
4. Người bệnh cần làm gì sau điều trị để sức khỏe sớm cải thiện?
– Uống thuốc theo đơn của bác sĩ.
– Ăn uống đầy đủ để bồi dưỡng sức khỏe và điều trị tích cực bệnh lý kèm theo.
– Trường hợp ra viện cần nghỉ ngơi tại nhà ít nhất 3 ngày để cơ thể hồi phục rồi mới nên quay lại công việc.
– Ngủ trong màn, mặc quần áo dài tay để phòng muỗi đốt (kể cả ban ngày).
– Loại bỏ các vật liệu phế thải, các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên như chai lọ, mảnh chai, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, bẹ lá, … để ngăn muỗi đẻ trứng.
Nếu cơ thể đột ngột xuất hiện các triệu chứng sau, người bệnh nên tái khám sớm để có hướng xử trí phù hợp:
– Tự nhiên bồn chồn, vật vã hoặc li bì
– Nôn nhiều, nôn liên tục
– Đau bụng dữ dội ở vùng gan
– Tiểu ít, lượng đi giảm, số lần đi ít hơn
– Chảy máu ở bất kỳ chỗ nào trên cơ thể
Chuyên gia nhấn mạnh sốt xuất huyết là bệnh lý nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Thời điểm hiện tại, bệnh đang có xu hướng bùng phát với số người mắc bệnh liên tục tăng. Do đó, mỗi người chúng ta cần nâng cao ý thức phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe bản thân và những người xung quanh.
|
thucuc
| 1,280
|
Địa điểm cấy ghép răng implant uy tín
1. Cấy ghép implant là gì?
Cấy ghép implant là phương pháp sử dụng răng giả để cấy ghép vào vị trí răng đã mất, từ đó đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như chức năng ăn nhai của người bệnh. Phương pháp này thực hiện bằng cách cấy ghép trụ implant vào xương hàm đã bị tiêu, sau đó gắn khớp abutment và cuối cùng lắp mão răng sứ lên đầu.
Trồng răng implant là phương pháp tân tiến khắc phục hiệu quả tình trạng mất răng
2. Ưu điểm của cấy ghép implant
– Răng implant có thể dùng được cả đời, giúp tiết kiệm được chi phí cho người bệnh.
– Trồng răng implant không gây xâm lấn, ảnh hưởng đến những răng bên cạnh.
– Giúp khắc phục được nhiều trường hợp mất răng khác nhau.
– Mão răng sứ được lắp trên cùng, có màu sắc tương tự răng thật và giúp đảm bảo được tính thẩm mỹ cho hàm răng.
– Mão răng sứ có độ bền và độ chịu lực cao hơn răng thật nhiều lần.
– Ngăn chặn được tình trạng tiêu xương, tránh gây ảnh hưởng đến xương hàm và cấu trúc gương mặt.
– Người dùng không có cảm giác vướng víu hay khó chịu khi dùng răng implant.
3. Thời gian cấy ghép implant
3.1 Cấy trụ implant
Đây là một bước quan trọng trong cấy ghép implant. Trụ implant có tác dụng như một chân răng sẽ được cấy vào vùng xương hàm. Thủ thuật này sẽ diễn ra nhanh chóng trong khoảng 20 – 30 phút và người bệnh sẽ chỉ có cảm giác ê nhức một chút chứ không cảm thấy đau nhức gì vì đã được tiêm tê.
3.2 Cấy ghép implant
Ở giai đoạn này, sẽ tùy vào cơ địa của từng người, thời gian cấy ghép sẽ khác nhau.
– Khi xương hàm khỏe mạnh, mật độ xương hàm được đảm bảo, ổ chân răng đủ chiều sâu và vị trí cấy ghép dễ thực hiện thì việc cấy ghép sẽ chỉ diễn ra trong vòng 1 ngày.
– Khi xương hàm đủ tốt, đủ kích thước chiều sâu, vị trí khó cấy ghép thì việc cấy ghép sẽ diễn ra trong vòng 7 – 10 ngày.
– Trường hợp bệnh nhân đã mất răng lâu ngày khiến cho tình trạng tiêu xương xảy ra, thể tích xương hàm không đủ thì người bệnh cần phải thực hiện nâng xoang hoặc cấy ghép xương ổ răng thì mới đủ điều kiện cấy ghép implant. Chính vì vậy, để hoàn thành xong răng implant của trường hợp này sẽ mất khoảng 3 – 6 tháng.
Với những người mất răng lâu năm, thời gian cấy ghép implant sẽ từ 3 – 6 tháng
– Trụ implant không tích hợp được với cơ thể, xuất hiện tình trạng đào thải.
– Trụ implant được làm không vững, nên sau một thời gian xuất hiện tình trạng nứt hay gãy implant.
– Có nguy cơ bị dị ứng hay nhiễm trùng nướu.
– Không đặt implant vào đúng vị trí khiến thẩm mỹ của khuôn hàm bị ảnh hưởng, sau một thời gian sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng ăn nhai cũng như vệ sinh răng miệng.
– Quá trình cấy ghép không đúng kỹ thuật khiến cho trụ implant, khớp nối abutment và mão răng sứ không kết nối được với nhau. Việc này dẫn đến tình trạng thức ăn nhồi nhét, gây nên viêm nướu hay viêm quanh implant.
5. Địa chỉ cấy ghép implant uy tín bạn cần biết
– Khách hàng cấy ghép implant được cấp giấy bảo hành trọn đời.
– Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, từng tu nghiệp nước ngoài.
– Trang thiết bị được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu như: CAD/CAM được phát triển từ hệ thống Sirona (Đức), máy X – Quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy chụp CT răng Rainbow (Hàn Quốc), máy scan răng Itero 5D (Mỹ)…
– Điều dưỡng thân thiện và tận tâm hướng dẫn cho người bệnh.
– Vô vàn tiện ích dành cho khách hàng đến từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư tốt nhất thành phố Hà Nội.
|
thucuc
| 725
|
Tiêm phế cầu khuẩn phòng bệnh gì? Lịch tiêm cho người lớn và trẻ em
1. Vắc xin phế cầu
Vacxin phế cầu là vắc xin giúp cơ thể chống lại vi khuẩn Streptococcus pneumoniae khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Ở Việt Nam, có 2 loại vắc xin chính được sử dụng trong tiêm phòng phế cầu là vắc xin Synflorix và vắc xin Prevenar 13.
Trẻ em dưới 2 tuổi, người lớn trên 65 tuổi, những người có sức đề kháng kém, nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, cơ thể dễ bị nhiễm các bệnh lý về hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, cúm… nên đi tiêm phòng vắc xin phế cầu để bảo vệ sức khỏe.
Trẻ em dưới 2 tuổi, người lớn trên 65 tuổi nên đi tiêm phòng vắc xin phế cầu để bảo vệ cơ thể
2. Tiêm phế cầu khuẩn giúp phòng bệnh gì?
Tiêm phế cầu khuẩn giúp phòng các bệnh do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra như bệnh viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm trùng máu.
2.1. Bệnh viêm phổi
Viêm phổi do vi khuẩn phế cầu là bệnh rất thường gặp ở những đối tượng có sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch kém. Tiêm phế cầu khuẩn giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, phòng ngừa vi khuẩn tiến sâu gây lên bệnh viêm phổi.
2.2. Bệnh viêm tai giữa
Vi khuẩn phế cầu xâm nhập vào cơ thể có xu hướng lây lan nhanh từ họng đến tai qua vòi nhĩ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của tai, viêm tai giữa, thậm chí là thủng màng nhĩ, giảm thính giác,… Nếu cơ thể đã được tiêm vắc xin, kháng nguyên sinh ra sẽ chống lại các tác nhân gây bệnh và bảo vệ tai một cách tốt nhất.
2.3. Bệnh viêm màng não
Căn bệnh nguy hiểm với di chứng nặng nề, có thể làm thần kinh chậm phát triển, tay chân yếu, liệt nửa người, thậm chí là tử vong. Tiêm phòng phế cầu phòng bệnh viêm màng não do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae là việc rất cần thiết.
Tiêm phòng phế cầu giúp phòng bệnh viêm màng não do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra
2.4. Bệnh nhiễm trùng huyết
Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae có thể xâm nhập vào máu và gây nên bệnh nhiễm trùng huyết nếu cơ thể không có đủ sức đề kháng chống lại vi khuẩn. Nếu không điều trị kịp thời, nhiễm trùng huyết còn có thể dẫn đến tử vong. Khi đã được tiêm vắc xin, cơ thể có thể ngăn chặn được sự xâm nhập trên và tránh bị bệnh.
3. Chi tiết lịch tiêm chủng cho trẻ em và người lớn
Nắm chắc lịch tiêm chủng giúp bạn chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và đặc biệt là sức khỏe của trẻ.
3.1. Tiêm chủng trẻ em
Đối với trẻ từ 6 tuần tới 7 tháng tuổi, các bé cần tiêm lộ tình 3 mũi chính và 1 mũi nhắc lại:
– Mũi chính: Mỗi mũi chích cách nhau 1 tháng.
– Mũi nhắc lại: Cách mũi chính cuối cùng 6 tháng.
Đối với trẻ từ 7 tháng đến 12 tháng tuổi, nếu trước đó chưa tiêm bất cứ mũi phế cầu nào thì các bé cần tiêm hai mũi chính và một mũi nhắc lại.
– Mũi tiêm: Mỗi mũi chích cách nhau 1 tháng.
– Mũi nhắc lại: Cách mũi chính cuối cùng 2 tháng, hoặc khi bé hơn 1 tuổi.
Đối với trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi, hệ thống miễn dịch của trẻ đã gần như hoàn thiện, lộ trình tiêm chỉ cần duy nhất 1 mũi chính và 1 mũi nhắc lại.
– Mũi nhắc lại: Cách mũi tiêm chính tối thiểu 2 tháng.
3.2. Tiêm chủng người lớn
Tiêm phế cầu cho trẻ em từ 24 tháng tuổi và người lớn chỉ cần duy nhất 1 mũi đã giúp cơ thể sản sinh ra đủ đề kháng để bảo vệ cơ thể trước vi khuẩn.
4. Lưu ý khi đi tiêm phế cầu khuẩn
Khi đưa trẻ đi tiêm phế cầu khuẩn, mẹ không nên cho trẻ bú quá no, hoặc để bé quá đói vì việc đó có thể làm trẻ bị tụt huyết áp trước tiêm, ảnh hưởng đến quy trình tiêm.
Cần thông báo chi tiết tới bác sĩ tình hình sức khỏe hiện tại (ho, sốt,…), tiền sử dị ứng, có mắc các bệnh cấp tính không, trẻ sinh non dưới 28 tuần,….
Sau khi tiêm cần ở lại nơi tiêm 1 tiếng để theo dõi phản ứng sau tiêm.
Sau khi tiêm cần ở lại nơi tiêm 1 tiếng để theo dõi phản ứng sau tiêm.
Sau tiêm cơ thể có thể sẽ xuất hiện một số phản ứng phụ như đau nhức chỗ tiêm, sốt nhẹ, chán ăn, với trẻ em các bé sẽ quấy khóc. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như tím tái, nổi mề đay, phát ban, sốt cao trên 39 độ,… cần thông báo ngay cho bác sĩ để được cấp cứu và xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 881
|
Nhổ răng hàm có nguy hiểm không?
Trong tình huống răng hàm bị sâu, vỡ, gãy... bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định nhổ răng hàm. Điều này không chỉ giúp khôi phục chức năng ăn nhai mà còn đảm bảo yếu tố thẩm mỹ và vệ sinh. Khi đó, câu hỏi được nhiều người đặt ra là “Nhổ răng hàm có nguy hiểm không?”. Vậy câu trả lời cho thắc mắc đó như thế nào?
1. Nhổ răng hàm trong những trường hợp nào?
Răng hàm hay còn được gọi là răng cối, nằm ở phía trong cùng của cung hàm. Trong 32 răng vĩnh viễn, răng hàm chiếm 20 chiếc, bao gồm 8 răng hàm nhỏ (răng số 4, số 5) và 12 răng hàm lớn (răng số 6, số 7, số 8). Chiếm giữ vị trí quan trọng, răng hàm đóng vai trò trong việc cắn, xé và nhai thức ăn cũng như đảm bảo sự cân đối, hài hòa của gương mặt.Tuy vậy, trong một số trường hợp bắt buộc, người bệnh vẫn phải tiến hành nhổ răng hàm theo chỉ định của bác sĩ. Đó là khi người bệnh mắc phải một trong số những tình huống được liệt kê dưới đây:Răng hàm bị sâu: Sâu răng hàm không chỉ diễn ra ở trẻ em, người lớn cũng thể mắc phải căn bệnh này nếu không có vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Nếu được phát hiện sớm, răng sẽ được bác sĩ trám kín với chi phí thấp ngay khi đó. Như vậy, người bệnh cũng không phải chịu nhiều đau đớn trong quá trình tiếp nhận điều trị của bác sĩ. Ngược lại, sâu răng diễn biến rất nhanh, có thể viêm tủy, ảnh hưởng đến chân răng, gây áp xe. Lúc này, các biện pháp bảo tồn không còn hợp lý, bác sĩ sẽ thực hiện nhổ răng hàm dưới hoặc nhổ răng hàm trên cho bệnh nhân.Răng hàm bị vỡ, gãy do chấn thương, tai nạn: khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, ê buốt khi tiếp xúc với các kích thích nóng, lạnh; răng lung lay quá nhiều, không thể nẹp răng để giữ lại.Nhổ răng khôn: Mọc ở thời điểm sau những chiếc răng khác nhưng răng khôn lại gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhổ răng khôn nếu chúng mọc thẳng hàng và không gây biến chứng gì. Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm, xô đẩy những chiếc răng bên cạnh là chính là hai trong số những nguyên nhân khiến nhiều người lựa chọn nhổ răng hàm.Nhổ răng hàm để chỉnh nha: Nhổ một chiếc trong số răng số 4, 5, 6, 7, răng khôn để niềng răng là phương pháp quen thuộc được nhiều bác sĩ chỉ định. Nhờ đó, sẽ có chỗ trống trên cung hàm để những chiếc răng còn lại có thể di chuyển, trở lại vị trí nó thuộc về. Bên cạnh đó, nhổ răng hàm còn có tác dụng nâng cao sức khỏe răng miệng, giảm nguy cơ mắc một số bệnh lý thường gặp khi răng không được vệ sinh đúng cách.
2. Nhổ răng hàm có thực sự nguy hiểm?
Nhổ răng nói chung và nhổ răng hàm nói riêng không phải thủ thuật quá phức tạp. Dù vậy, vẫn có nhiều người thắc mắc “Nhổ răng hàm có nguy hiểm hay không?”. Hiện nay, nhổ răng hàm dưới hoặc nhổ răng hàm trên rất an toàn nhờ có sự trợ giúp của các loại máy móc hiện đại. Thêm vào đó, việc lấy răng ra khỏi xương hàm sẽ không gây ảnh hưởng đến dây thần kinh, đau đớn hay viêm nhiễm sau này.Tuy nhiên, nhổ răng hàm trên hay nhổ răng hàm dưới có phần khác biệt so với những chiếc răng còn lại. Răng hàm nằm ở vị trí đặc biệt, sâu trong khung hàm nên yêu cầu sự khéo léo đặc biệt của bác sĩ thực hiện. Thêm vào đó, răng hàm thường có 3 đến 4 chân, không giống như răng cửa. Đặc biệt, nhổ răng số 8 mọc ngầm hay mọc lệch, biện pháp được nhiều người lựa chọn thực hiện cũng không đơn giản.Mặt khác, trên thực tế không thiếu những trường hợp người bệnh phải chịu biến chứng từ việc nhổ răng hàm. Một số nguyên nhân nổi bật ảnh hưởng đến chất lượng của việc nhổ răng hàm có thể kể đến như:Phòng khám nha khoa không có đủ máy móc cần thiết, thiếu thiết bị hỗ trợ cho quá trình nhổ răng.Bác sĩ tay nghề kém, chưa có nhiều kinh nghiệm, có thể gặp khó khăn khi điều trị, nhổ răng hàm không đúng kỹ thuật, khiến người bệnh phải chịu đau đớn không đáng có.Không đảm bảo vệ sinh hoặc yếu tố vô trùng, gây lây nhiễm chéo ở các bệnh nhân. Đây hoàn toàn là hiện tượng bình thường, không đáng lo. Tuy nhiên, nếu sau đó tình trạng chảy máu răng kéo dài, không có dấu hiệu dừng lại thì có khả năng cao bệnh nhân rơi vào 2 trường hợp: nhổ răng hàm không đúng kỹ thuật hoặc quá trình chăm sóc răng sau nhổ không đúng cách.Nhiễm trùng răng: Nếu vấn đề vệ sinh răng miệng tại nhà không đúng, chỗ tiếp nhận điều trị có thể sưng đau hoặc mưng mủ.Ảnh hưởng dây thần kinh: răng hàm rất gần với dây thần kinh. Do đó, dù không mong muốn nhưng nếu bác sĩ nhổ răng sai kỹ thuật sẽ tác động lên dây thần kinh và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
3. Các phương pháp nhổ răng hàm an toàn nhất hiện nay
Nhổ răng hàm là phương pháp loại bỏ hoàn toàn chiếc răng bị hỏng ra khỏi xương hàm. Tiếp theo, trồng răng thay thế để phục hồi chức năng ăn nhai càng sớm càng tốt là điều rất cần thiết. Nếu không, mất răng sẽ gây ra một số hậu quả nghiêm trọng như: các răng liền kề bị xô đẩy về chỗ trống, tiêu xương hàm, đẩy nhanh quá trình lão hóa gương mặt...Trong thời điểm hiện tại, có 2 phương pháp nhổ răng hàm được các phòng khám nha khoa áp dụng. Đó là nhổ răng truyền thống và nhổ răng với máy siêu âm Piezotome.Nhổ răng hàm truyền thống là phương pháp đã được áp dụng để điều trị cho nhiều bệnh nhân trong thời gian dài. Để thực hiện phương pháp này, một số dụng cụ bắt buộc phải có như: kìm, dao rạch và bẩy để nhấc răng ra khỏi cung hàm. Ưu điểm của phương pháp nhổ răng truyền thống là chi phí tương đối rẻ. Tuy nhiên, bệnh nhân có khả năng phải chịu đau, chảy máu nếu có sai sót trong kỹ thuật nhổ răng của bác sĩ thực hiện.Nhổ răng với máy siêu âm Piezotome là phương pháp mới hơn, là sự kết hợp của bác sĩ với máy móc hiện đại. Theo đó, sóng siêu âm trong chiếc máy đặc biệt này sẽ cắt đứt dây chằng răng hàm. Sau đó, răng hàm sẽ được đưa ra ngoài một cách nhanh chóng, giảm thiểu tối đa đau đớn cho bệnh nhân.Nói tóm lại, dù lựa chọn phương pháp nào để điều trị, người bệnh nên tìm tới phòng khám nha khoa uy tín, có đủ hệ thống máy móc hiện đại và bác sĩ dày dặn kinh nghiệm. Như vậy, quá trình nhổ răng hàm sẽ được đảm bảo kết quả tốt, không xảy rất bất kỳ biến chứng đáng tiếc nào.
|
vinmec
| 1,275
|
Nguyên nhân trào ngược dịch mật
Tình trạng trào ngược dịch mật
Tình trạng trào ngược dịch mật
1. Dịch mật là gì?
Dịch mật, còn được gọi là mật hoặc tiểu mật, là một chất lỏng do gan sản xuất và tiết ra vào ruột non. Nó đóng một vai trò quan trọng trong tiêu hóa và hấp thụ chất béo trong thức ăn. Dịch mật có các chức năng chính sau:
– Tiêu hóa chất béo: Dịch mật chứa các hợp chất gọi là mật chất (hoặc acid mật) giúp emulsify (phân tán) chất béo trong dạ dày, làm cho chúng dễ dàng hòa tan trong nước. Điều này giúp tiêu hóa chất béo hiệu quả hơn.
– Giúp hấp thụ chất béo và vitamin: Dịch mật cung cấp các enzyme giúp phân giải chất béo thành các chất nhỏ hơn để cơ thể có thể hấp thụ chúng qua thành ruột non. Nó cũng giúp hấp thụ vitamin liposoluble như vitamin A, D, E và K.
– Loại bỏ các chất độc hại: Dịch mật có khả năng loại bỏ các chất độc hại và tế bào chết ra khỏi cơ thể thông qua tiểu tiện.
Dịch mật được sản xuất bởi tế bào gan và sau đó lưu trữ trong túi mật (mật túi) trước khi được tiết ra vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn. Các enzyme và chất mật chất trong dịch mật làm cho việc tiêu hóa chất béo trở nên hiệu quả hơn và giúp cơ thể hấp thụ các dưỡng chất quan trọng từ thức ăn.
2. Nguyên nhân trào ngược dịch mật
2.1. Loét dạ dày – tá tràng là nguyên nhân trào ngược dịch mật
Tổn thương loét dạ dày và tá tràng có thể tạo ra môi trường không cân bằng trong hệ tiêu hóa và làm thay đổi cơ chế làm việc của dạ dày và thực quản. Điều này có thể dẫn đến sự trào ngược của dịch mật và thức ăn.
Loét dạ dày là nguyên nhân trào ngược dịch mật
2.2. Biến chứng sau phẫu thuật dạ dày là nguyên nhân trào ngược dịch mật
Phẫu thuật liên quan đến dạ dày có thể làm thay đổi cơ cấu và chức năng của hệ tiêu hóa. Sự thay đổi này có thể ảnh hưởng đến van môn vị và cơ tâm vị, làm cho chúng không còn hoạt động đúng cách. Khi van môn vị bị ảnh hưởng, dịch mật có thể trào ngược lên thực quản.
2.3. Bệnh nhân phẫu thuật túi mật
Sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật, cơ chế sản xuất và tiết dịch mật có thể thay đổi. Dịch mật không còn được dự trữ và tiết ra theo nhu cầu. Điều này có thể gây quá tải cho hệ tiêu hóa và góp phần vào sự trào ngược của dịch mật.
2.4. Do van môn vị không đóng kín
Van môn vị bị yếu hoặc bị hỏng hóc, không thể đóng lại một cách chặt chẽ sau khi thức ăn đi qua. Khi van môn vị không đóng đủ chặt, dịch mật từ tá tràng có thể trào ngược lên dạ dày và thực quản thay vì tiếp tục xuống ruột.
3. Triệu chứng của trào ngược dạ dày dịch mật
– Đau bên phải trên hạ bụng: Triệu chứng này thường là đau nhức hoặc căng trên phần bên phải của hạ bụng, gần vị trí của túi mật. Đau có thể kéo dài và không thoải mái.
– Buồn nôn và nôn mửa: Người bệnh cảm thấy buồn nôn và muốn nôn. Đôi khi, họ có thể nôn mửa, và nôn có thể chứa dịch mật.
– Khó tiêu hóa: Trào ngược dịch mật có thể gây ra cảm giác khó tiêu hóa sau khi ăn. Người bệnh có thể cảm thấy đầy bụng, đầy hơi, và có khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn.
– Chảy mật: Dịch mật có thể chảy ngược lên thực quản và gây ra cảm giác chua chát hoặc chua rát trong miệng.
– Cảm giác nóng hoặc chảy nước trong thực quản: Một số người bệnh có thể cảm thấy cảm giác nóng hoặc chảy nước trong thực quản do dịch mật trào ngược lên đó.
– Sưng bụng và khó chịu: Bụng có thể trở nên sưng to và khó chịu sau khi ăn.
– Triệu chứng tương tự trào ngược acid dạ dày: Trong một số trường hợp, triệu chứng của trào ngược dịch mật có thể giống với trào ngược acid dạ dày, bao gồm cảm giác cháy rát trong ngực (heartburn) và khó thở.
4. Cách điều trị trào ngược dịch mật
4.1. Thay đổi lối sống lành mạnh
Thay đổi lối sống là một phần quan trọng của việc kiểm soát triệu chứng trào ngược dịch mật:
– Kiểm soát thực phẩm và thức uống: Tránh thực phẩm và đồ uống có khả năng gây kích thích trào ngược dịch mật như rượu, thức uống có ga, cà phê, đồ ăn cay và chua.
– Phân chia bữa ăn: Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì một hoặc hai bữa lớn để giảm áp lực lên dạ dày và phục hồi hệ tiêu hóa.
– Ngủ đúng cách: Khi ngủ, bạn nên nằm nghiêng với đầu cao hơn chân khoảng 10-15 cm để ngăn trào ngược dịch mật lên thực quản.
– Giảm căng thẳng: Căng thẳng có thể gây ra hoặc làm tăng triệu chứng, nên bạn cần thử các phương pháp giảm căng thẳng như thiền, yoga hoặc tập thể dục.
4.2. Điều trị bằng thuốc
Có một số loại thuốc được sử dụng để giảm triệu chứng trào ngược dịch mật, bao gồm:
– Thuốc ức chế bơm proton: Loại thuốc này giúp ngăn chặn việc tiết acid và dịch mật dư thừa, giảm triệu chứng.
– Acid Ursodeoxycholic: Thuốc này thúc đẩy lưu lượng mật và giúp giảm triệu chứng.
– Thuốc cô lập dịch mật: Một số thuốc có thể giúp kiểm soát lưu lượng dịch mật, nhưng cần cẩn trọng vì chúng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe khác.
4.3. Phẫu thuật
Phẫu thuật có thể xem xét trong những trường hợp nghiêm trọng hoặc khi bệnh không đáp ứng với các biện pháp khác:
– Phẫu thuật chuyển hướng: Trong trường hợp người bệnh đã từng phẫu thuật dạ dày và cắt bỏ môn vị, một đường dẫn lưu mật bên trong mật non sẽ được tạo thành, điều này giúp chuyển dịch mật ra khỏi dạ dày, tránh tích tụ quá nhiều và trào ngược lên thực quản.
– Phẫu thuật chống trào ngược: Bác sĩ có thể cuốn lại và khâu xung quanh một phần cơ thắt thực quản dưới, van được củng cố sẽ có khả năng ngăn chặn tốt hơn trào ngược dịch mật và acid.
Phẫu thuật trào ngược dạ dày thực quản
|
thucuc
| 1,167
|
Công dụng thuốc Kungcef Tab
Thuốc Kungcef thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần và được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc là citicoline được chỉ định sử dụng hỗ trợ cải thiện suy nghĩ, học tập và trí nhớ của người bệnh Alzheimer.
1. Cơ chế hoạt động của thuốc Kungcef
Thành phần của thuốc Kungcef là citicoline thuốc lá kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh. Hợp chất này thường làm giảm nồng độ glutamate trong não và tăng adenosine triphosphate, từ đó giúp cung cấp sự bảo vệ cũng như chống lại nhiễm độc thần kinh do thiếu máu cục bộ. Bên cạnh đó, còn giúp tăng chuyển hoá glucose trong não cũng như lưu lượng máu não và tăng khả năng dẫn truyền thần kinh acetylcholine, dopamin.Ngoài ra, hợp chất này còn bảo tồn dự trữ năng lượng cho tế bào thần kinh, ức chế apoptosis đồng thời kích thích tổng hợp acetylcholine.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Kungcef
Thuốc Kungcef có tác dụng gì? Thuốc Kungcef được chỉ định trong hỗ trợ cải thiện tình trạng trí nhớ học tập suy nghĩ của người bệnh bị Alzheimer, những người bị suy giảm trí nhớ hoặc chấn thương đầu. Thuốc Kungcef cũng được dùng trong trường hợp người bệnh mất ý thức do tổn thương não, tổn thương đầu hoặc phẫu thuật não, thiếu máu não, các vấn đề về trí nhớ của người cao tuổi, hoặc bệnh nhân đột quỵ.Thuốc Kungcef cũng được sử dụng trong trường hợp rối loạn ý thức do chấn thương đầu hoặc sau khi thực hiện phẫu thuật não. Ngoài ra, thuốc Kungcef còn hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não, hoặc bệnh nhân Parkinson có biểu hiện rung nặng.Tuy nhiên, thuốc Kungcef cũng chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc những người tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Kungcef
Thuốc Kungcef được sử dụng bằng đường uống. Liều sử dụng thuốc Kungcef được khuyến nghị là 1 đến 2 viên mỗi ngày. Với những trường hợp đặc biệt liều lượng thuốc có thể thay đổi sao cho phù hợp và được chỉ định của bác sĩ.Điều trị các rối loạn do chấn thương đầu hoặc sau quá trình thực hiện phẫu thuật não sử dụng thuốc Kungcef với liều lượng 1 viên/lần sử dụng từ 1 đến 2 lần mỗi ngàyĐiều trị hỗ trợ phục hồi vận động với người bệnh liệt nửa người sau tai biến mạch máu não áp dụng thuốc Kungcef với liều 2 viên/lần một ngày. Thời gian sử dụng thuốc có thể kéo dài trong 3 đến 4 tuần.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Kungcef theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Kungcef, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Kungcef
Nếu quên liều Kungcef hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Kungcef quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Kungcef, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Kungcef, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Kungcef quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Kungcef
Thuốc Kungcef có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Kungcef có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Kungcef gây ra bao gồm: đau bụng, đau dạ dày, chướng bụng, đầy hơi, khô miệng... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Kungcef. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Kungcef có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Kungcef có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Kungcef hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: rối loạn thượng vị, đau đầu, kích động, nhịp tim chậm hoặc nhanh...
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Kungcef
|
vinmec
| 830
|
Chế độ ăn uống theo nhóm máu
Người nhóm máu B cần tránh ăn thịt gà, ngô, đậu lăng, cà chua, đậu phộng và hạt mè vì chúng sẽ ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất, dẫn đến mệt mỏi, giữ nước và hạ đường huyết. D'Adamo đã đưa ra một học thuyết thú vị về chế độ ăn theo nhóm máu. Theo đó việc ăn uống theo nhóm máu sẽ giúp tiêu hóa tốt hơn và kiểm soát được cân nặng.
Nhóm máu A
Để có thể chất và tinh thần khỏe mạnh hơn, những người nhóm máu A cần các dưỡng chất từ carbohydrate. Nhờ có hàm lượng axít hydrochloric và alkaline phosphate đường ruột thấp với hàm lượng enzyme tiêu hóa disaccharide trong đường ruột cao, cơ thể có thể tiêu hóa carbohydrate hiệu quả hơn tiêu hóa và chuyển hóa các protein và mỡ động vật.
Người có nhóm máu A cần tiêu thụ protein đậu nành, ngũ cốc và rau quả thường xuyên trong ngày. Đặc biệt là ăn những loại quả có chứa kiềm alkaline như táo, chà là, các loại quả mọng, đào…
Nhóm máu này nên tránh đu đủ, xoài và cam vì những loại quả này sẽ ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa.
Các sản phẩm sữa cũng không tốt cho người có nhóm máu này vì chúng kích thích các phản ứng insulin trong cơ thể khiến họ có nguy cơ cao hơn bị ung thư, tiểu đường, bệnh tim mạch.
Với chế độ ăn uống thích hợp, người nhóm máu A sẽ có sức khỏe tốt hơn, tinh thần sảng khoái, tràn đầy sức sống và kéo dài tuổi thọ. Người có nhóm máu A nên tránh việc bỏ bữa.
Nhóm máu B
Nhóm máu B linh hoạt hơn so với nhóm máu A và O. Người có nhóm máu B có thể hấp thu dinh dưỡng từ cả động vật và thực vật. Nhưng điều rất quan trọng là duy trì sự cân bằng.
Người có nhóm máu B có xu hướng thích sự ổn định thể chất và tinh thần hơn các nhóm máu khác. Người có nhóm máu này có thể là nạn nhân của hội chứng chuyển hóa vì có hàm lượng cortisol cao hơn trong những tình huống gây stress.
Người có nhóm máu B cần tránh ăn thịt gà, ngô, đậu lăng, cà chua, đậu phộng và hạt mè vì chúng sẽ ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất, kết quả là gây mệt mỏi, giữ nước và hạ đường huyết. Thay vào đó nên ăn nhiều thịt đỏ, rau xanh, trứng và các sản phẩm sữa ít béo.
Nhóm máu AB
Đây là nhóm máu hiếm. Người có nhóm máu AB có hàm lượng axít dạ dày thấp như của nhóm A, tuy nhiên, nhóm này cũng có sự thích ứng với thịt như nhóm B. Điều này có thể là vấn đề vì thịt được tích trữ trong cơ thể sẽ chuyển hóa thành chất béo.
Người có nhóm máu AB nên tránh caffeine và rượu khi bị căng thẳng. Đặc biệt, các loại thịt hun khói hoặc sấy khô có thể gây ung thư dạ dày. Người có nhóm máu này có đường tiêu hóa nhạy cảm, vì vậy họ cần ăn trong khoảng thời gian ngắn để kiểm soát insulin
Hải sản, đặc biệt là cá hồng, cá hồi, cá mòi và cá ngừ là nguồn protein tốt nhất cho người có nhóm máu AB. Tuy nhiên không nên kết hợp tinh bột và protein trong cùng một bữa ăn vì sẽ tạo ra chứng khó tiêu.
Do vậy, trứng, đậu hũ, đồ biển, rau xanh, sữa chua hoặc kefir có thể là chế độ ăn lý tưởng cho người nhóm máu AB. Họ cũng có thể ăn thịt đỏ nhưng nên ăn ít.
Nhóm máu O
Người có nhóm máu O có hàm lượng axít cao hơn, nghĩa là có khả năng tiêu hóa protein và chất béo một cách dễ dàng. Cholesterol từ các sản phẩm động vật có lợi cho đường tiêu hóa và sự hấp thu canxi trong cơ thể.
Không giống nhóm máu A, nhóm O chuyển đổi các carbohydrate đơn giản như ngũ cốc thành chất béo, điều này có thể ảnh hưởng tới hệ miễn dịch và tạo ra tình trạng viêm không mong muốn.
Người có nhóm máu O cũng bị dị ứng với gluten, được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm lúa mì. Bắp cải, súp lơ và đậu tây có thể làm rối loạn hormone tuyến giáp. Tương tự với nhóm máu AB, người có nhóm máu O cần tránh caffeine và rượu vì nó có thể ảnh hưởng tới cơ thể.
Họ nên ăn thịt bò, thịt cừu nạc, thịt gà. Đặc biệt ăn nhiều hải sản, tảo bẹ và muối iod sẽ làm tăng sản sinh hormone. Họ cũng nên ăn trứng, các loại hạt ở mức trung bình. D'Adamo chưa được công nhận vì theo các chuyên gia dinh dưỡng, học thuyết này chưa có bằng chứng khoa học.
Thậm chí có chuyên gia cho rằng, nếu tuân thủ theo chế độ ăn này cơ thể có thể bị thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là nhóm A và O. Tuy nhiên, cũng không có lý do gì khiến bạn không thử áp dụng học thuyết này một lần.
|
medlatec
| 885
|
Các nguyên nhân dẫn đến sinh non
Tiền căn sinh non, tiền căn sảy thai, đa thai, xuất huyết âm đạo, nhiễm trùng, cân nặng của thai phụ, cân nặng của thai phụ, chế độ ăn, hút thuốc… là các nguyên nhân dẫn đến sinh non.
Các nguyên nhân dẫn đến sinh non
Sinh non thiếu tháng là tình trạng sản khoa thường gặp ở nhiều thai phụ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sinh non. Dưới đây là các nguyên nhân dẫn đến sinh non thường gặp nhất.
Sinh non thiếu tháng là tình trạng sản khoa thường gặp ở nhiều thai phụ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sinh non.
Sinh non thiếu tháng là tình trạng sản khoa thường gặp ở nhiều thai phụ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sinh non.
Tiền căn sinh non nhiều lần
Tiền căn sinh non là nguyên nhân mạnh nhất dẫn đến sinh non trong lần mang thai kế tiếp. Thời điểm sinh non thường xảy ra trùng với thời điểm sinh non lần mang thai trước. Cụ thể:
Tiền căn sảy thai
Nhóm thai phụ có tiền căn phá thai, sảy thai rất dễ sinh non trong những lần mang thai sau đó. Cụ thể như sau:
-Tiền căn có phá thai thì tỉ lệ bị sinh non là 8,7% nguy cơ sinh non cũng sẽ tăng theo số lần phá thai.
-Tiền căn không có phá thai 6,8% Các trường hợp sẩy thai tự nhiên, đặc biệt ở những trường hợp tái phát nhiều lần hoặc sẩy thai tự nhiên trong 3 tháng giữa thai kỳ cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non.
trong 3 tháng giữa thai kỳ cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non.
trong 3 tháng giữa thai kỳ cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non.
Mang đa thai
Đa thai chiếm khoảng 2% – 3% ca sinh nhưng chiếm khoảng 17% những trường hợp sinh non dưới 37 tuần và chiếm khoảng 23% những trường hợp sinh dưới 32 tuần.
Quan hệ tình dục
Những sản phụ có yếu tố thuận lợi gây chuyển dạ sinh non như tiền căn đã sinh non, cổ tử cung ngắn, đa thai, đa ối, nhau tiền đạo thì không nên quan hệ tình dục vì quan hệ tình dục sẽ kích thích và gây chuyển dạ sớm.
Sản phụ có cân nặng trước khi mang thai quá mức hoặc chỉ số BMI cao cũng làm tăng nguy cơ chuyển dạ sinh non. Theo đó, những sản phụ béo phì sẽ tăng nguy cơ chuyển dạ sinh non do có các biến chứng nội khoa. Béo phì trước khi mang thai sẽ làm tăng nguy cơ ối vỡ non khi thai non tháng.
Hút thuốc lá có liên quan đến nguy cơ sinh non. Nếu người mẹ hút 1 – 9 điếu thuốc/ngày sẽ làm tăng nguy cơ chuyển dạ sinh non ở thai 33 – 36 tuần, nguy cơ chuyển dạ sinh non cũng tăng khi thai nhỏ hơn 32 tuần.
Khi người mẹ bị áp lực tâm lý sẽ làm tăng nguy cơ sinh non, các nghiên cứu cho thấy rằng nguy cơ tăng gấp 1,5 – 2 lần ở những sản phụ bị áp lực tâm lý.
Cổ tử cung ngắn, phẫu thuật trên cổ tử cung, tử cung dị dạng bẩm sinh hay mắc phải có liên quan trực tiếp đến sinh non. Nguy cơ này phụ thuộc vào tình trạng bất thường của tử cung.
Bệnh lý của người mẹ
Bệnh lý mạn tính của người mẹ như cao huyết áp trong thai kỳ, bệnh lý thận, đái tháo đường type 1… có liên quan đến tình trạng sinh non do yếu tố của người mẹ hoặc con. Bên cạnh đó, các bệnh tự miễn, thiếu máu cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng sinh non.
Thai nhi chậm tăng trưởng trong tử cung cũng có liên quan đến sinh non tự nhiên hoặc chỉ định chấm dứt thai kỳ khi thai non tháng.
Thai nhi chậm tăng trưởng trong tử cung cũng có liên quan đến sinh non tự nhiên hoặc chỉ định chấm dứt thai kỳ khi thai non tháng.
Do thai nhi
Thai nhi chậm tăng trưởng trong tử cung cũng có liên quan đến sinh non tự nhiên hoặc chỉ định chấm dứt thai kỳ khi thai non tháng. Thai dị dạng là một trong những nguyên nhân gây sinh non…
Những thai phụ có nguy cơ sinh non cần được nghỉ ngơi, chăm sóc và có kế hoạch quản lý thai kỳ khoa học. Khám thai định kỳ, thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu quản lý thai kỳ an toàn hơn.
|
thucuc
| 797
|
Triệu chứng viêm tụy cấp nặng
Viêm tụy cấp vốn là một bệnh lý tiêu hóa cấp tính có tiên lượng xấu. Đối với các trường hợp viêm tụy cấp nặng, diễn tiến thường nhanh, nguy cơ cao ảnh hưởng đến tính mạng. Chính vì thế, việc nhận biết sớm các dấu hiệu viêm tụy cấp nặng giúp định hướng sớm chẩn đoán, can thiệp kịp thời, cải thiện tiên lượng bệnh.Các dấu hiệu viêm tụy cấp nặng được mô tả sau đây:
1. Đau bụng
Đau bụng là triệu chứng xảy ra ở hầu hết tất cả các trường hợp viêm tụy cấp không phân biệt cơ chế gây bệnh. Đau bụng là do tuyến tụy bị tổn thương, men tụy thoát vào phúc mạc gây viêm phúc mạc.Mặc dù triệu chứng đau bụng trong viêm tụy cấp khó có thể giúp loại trừ các chẩn đoán khác, nhưng một cơn đau bụng “điển hình” cũng phần nào giúp định hướng đến bệnh lý này.Theo đó, người bệnh sẽ khai đau bụng khởi phát cấp tính sau ăn một bữa ăn no (ví dụ một bữa tiệc thịnh soạn) và đây là đỉnh điểm của nhu cầu cần men tiêu hóa. Lượng men tiêu hóa được bài tiết ra ồ ạt trong khi nhu mô tụy lại đang viêm khiến cường độ đau tăng lên nhanh chóng trong vài phút hoặc vài giờ. Vị trí đau thường khu trú tại thượng vị, đôi khi lệch sang trái. Tuy nhiên, khi mức độ viêm diễn tiến nhanh và nặng, dịch tụy lan tỏa khắp khoang phúc mạc thì bệnh nhân sẽ đau toàn ổ bụng.Cơn đau của viêm tụy nặng thường liên tục và dữ dội, khiến người bệnh phải gập người bằng cách ngồi gấp đầu gối trước ngực, ngồi xổm hay phải nằm nghiêng một bên với đầu gối uốn cong nhằm giảm đau phần nào. Mọi cử động vùng ngực bụng mạnh như ngồi dậy, ho, hít thở sâu hay nằm ngửa ra cũng sẽ khiến cơn đau nặng nề hơn.Khi khám bệnh, bác sĩ ấn chẩn vùng bụng có thể biết được phần nào mức độ viêm tụy. Viêm tụy cấp nặng sẽ khiến bụng bệnh nhân gồng cứng, có dấu đề kháng hoặc co cơ thành bụng trong khi nếu mức độ nhẹ hơn chỉ gây ra cảm giác căng tức.Trong những tình huống này, cần theo dõi sát nhằm phát hiện kịp thời biến chứng viêm phúc mạc cũng như các biến chứng khác của viêm tụy cấp nặng. Ngoài ra, nếu viêm tụy nặng xuất huyết sẽ quan sát thấy các mảng bầm trong mô dưới da vùng quanh rốn hoặc ở vùng sườn lưng, hông trái.
2. Buồn nôn – nôn
Buồn nôn – nôn là dấu hiệu của viêm tụy cấp nặng
Đi kèm với đau bụng, hầu hết các bệnh nhân đều bị buồn nôn và nôn Đây là phản ứng khi thức ăn trong đường tiêu hóa không được hấp thụ hay do ruột giảm nhu động, liệt ruột, đòi hỏi tìm đường thoát. Đi kèm với nôn lúc này sẽ thấy bụng chướng dần lên.Chính vì vậy, người bệnh bị kích thích buồn nôn và phải nôn liên tục. Ban đầu, dịch nôn ra là thức ăn cũ nhưng sau đó chỉ là các chất bài tiết trong lòng dạ dày hay cả dịch mật. Khác với các bệnh lý tiêu hóa khác, nôn ra vẫn không làm cho bệnh nhân bớt đau hơn.Ngoài ra, mức độ viêm tụy càng nặng sẽ kích thích người bệnh nôn càng nhiều. Thể tích dịch và các chất điện giải mất qua phản xạ nôn khiến tình trạng bệnh mau suy sụp hơn. Thậm chí nếu nôn ra máu là dấu hiệu chỉ điểm của viêm tụy cấp xuất huyết, tiên lượng vô cùng nặng nề.
3. Sốt
Sốt là một trong những biểu hiện của phản ứng viêm toàn thân. Đây cũng là một dấu hiệu của tiên lượng nặng. Đôi khi sốt là do viêm nhiễm trong ổ bụng. Tác nhân là vi khuẩn gram âm đường ruột nên độc tính cao, bệnh nhân sốt rét run từng cơn, nhiễm trùng - nhiễm độc nặng.
4. Tụt huyết áp
Khi viêm tụy cấp nặng biến chứng toàn thân, biểu hiện là suy đa cơ quan. Trong đó, tụt huyết áp là bằng chứng tổn thương trên hệ thống tim mạch.Lượng dịch tuần hoàn vừa bị mất qua dịch nôn, vừa do dãn mạch và tăng tính thấm thành mạch trong đáp ứng viêm toàn thân sẽ làm thể tích tuần hoàn hiệu quả bị đe dọa. Mặt khác, độc tính của các chất hóa học trung gian còn gây ức chế khả năng co bóp của tim, tình trạng tụt huyết áp trở nên cộng dồn. Theo đó, nếu không nhanh chóng bù đủ dịch, sử dụng vận mạch sớm, tính mạng người bệnh sẽ rơi vào nguy kịch.
Tụt huyết áp là bằng chứng tổn thương trên hệ thống tim mạch
5. Suy hô hấp
Kích hoạt đáp ứng viêm toàn thân làm dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổi, tăng bề dày màng trao đổi khí khiến quá trình hô hấp trở nên không còn hiệu quả.Không những thế, người bệnh lại nằm gồng cứng người, hạn chế hít thở sâu do bị đau bụng sẽ càng làm giảm sự thông khí. Lượng oxy trong máu giảm, người bệnh trở nên tím tái, thở co kéo, lơ mơ và hôn mê.
6. Rối loạn tri giác
Trong bệnh cảnh bệnh viêm tụy cấp nặng, hoạt động của các cơ quan đều bị tổn thương, các quá trình chuyển hóa sai lệch, làm ứ đọng thêm các độc tố trong máu. Đồng thời, tình trạng tụt huyết áp làm thiếu máu tưới não, suy hô hấp làm thiếu oxy đến não cũng sẽ ức chế hoạt động của các tế bào não. Người bệnh lừ đừ, ngủ gà, chậm chạp và mất tri giác.
7. Các triệu chứng khác
Các triệu chứng của bệnh viêm tụy cấp nặng sẽ biểu hiện rõ nét hơn khi xảy ra các biến chứng. Cụ thể là bệnh nhân tiểu ít, phù toàn thân, rối loạn nhịp tim, ngưng tim khi bị tăng chất độc trong máu do suy thận cấp.Nếu hình thành các nang giả tụy tụ dịch, viêm nhiễm tạo khối áp xe, chèn ép, bệnh nhân sẽ bị đau bụng, sốt cao liên tục, kéo dài. Trong trường hợp viêm tụy do tắc nghẽn đường mật, triệu chứng nổi bật sẽ là vàng da. Bên cạnh đó, quá trình đông - cầm máu cũng bị rối loạn, người bệnh vừa bị xuất huyết chỗ này do tổn thương thành mạch, vừa dễ hình thành huyết khối gây nghẽn mạch nơi khác.Ngoài ra, viêm tụy cấp nặng cũng được xem là một biến cố khởi phát đợt cấp của các bệnh nội khoa đi kèm mặc dù đang được kiểm soát tốt như bệnh mạch vành, suy tim mạn, bệnh phổi mạn, suy thận mạn... Lúc này, người bệnh không chỉ chịu tác động của biến chứng viêm tụy cấp mà còn chịu ảnh hưởng đợt cấp của các bệnh nội khoa. Diễn tiến bệnh trở nên nặng nề hơn, vấn đề điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn.Tóm lại, viêm tụy cấp nặng có các triệu chứng rất nặng ngay từ đầu. Nếu không được phát hiện và kiểm soát tốt, các biểu hiệu này sẽ diễn tiến nhanh và nặng nề hơn, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị.
|
vinmec
| 1,300
|
Phẫu thuật u xơ tuyến vú là gì? Có các nguy cơ biến chứng
PHẪU THUẬT U XƠ TUYẾN VÚ LÀ GÌ?
U xơ tuyến vú không nguy hiểm nhưng có thể gây khó chịu cho chị em. Nhiều trường hợp bị u xơ tuyến vú mà không có bất cứ triệu chứng nào. Mặc dù tình trạng này không gây hại nhưng nó sẽ khiến cho việc chẩn đoán ung thư vú gặp nhiều khó khăn.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính của u xơ tuyến vú. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ tạo một vết rạch trong mô vú và tiến hành cắt bỏ khối u xơ. Các mô bình thường nằm lân cận khối u cũng có thể được lấy mẫu mô để sinh thiết để kiểm tra xem liệu có sự hiện diện của tế bào bất thường nào không.
AI THƯỜNG ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT U XƠ TUYẾN VÚ?
Hầu hết các trường hợp u xơ tuyến vú đều được chỉ định điều trị nội khoa để giảm các triệu chứng đau và khó chịu. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định, người bệnh bắt buộc phải lựa chọn phẫu thuật. Cụ thể là:
BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP CỦA U XƠ TUYẾN VÚ KHÔNG ĐIỀU TRỊ
U xơ tuyến vú phần lớn là lành tính, không gây đe dọa tới tính mạng hay sức khỏe của người bệnh nhưng lại kéo theo nhiều triệu chứng khó chịu, khiến đời sống hàng ngày của chị em bị ảnh hưởng.
U xơ tuyến vú không làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú nhưng những thay đổi trong cấu trúc vú có thể khiến cho việc chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư vú gặp nhiều khó khăn. Vì người bệnh đã quá quen với tình trạng u xơ ở tuyến vú và cảm thấy bình thường đến mức không nhận ra những thay đổi ở vú.
Chị Phí Thị Lành (Cầu Giấy – Hà Nội) chia sẻ: “Vốn dĩ mình nghĩ là sẽ không phải mổ u xơ tuyến vú đâu nhưng cuối cùng khám xong thì mới biết là u to quá, cần xử lý sớm để còn sinh thiết xem có vấn đề gì không. Mang theo tâm lý sợ hãi vào phòng mổ nhưng được sự động viên nhẹ nhàng của các bác sĩ nên bớt run đi nhiều. Ca mổ khá nhanh chóng, mình phục hồi sức khỏe tốt, chỉ cần nghỉ 1 ngày ở bệnh viện là đã có thể về nhà. Rất may là kết quả sinh thiết bình thường, không phải là ác tính. Đến nay mình vẫn chưa phải lo lắng về vấn đề u tái lại. Vết mổ rất nhỏ và mờ, thoải mái diện váy áo mà không bị mất tự tin vì sẹo.”.
|
thucuc
| 472
|
Những sai lầm của người bị đau nửa đầu
Đau nửa đầu thường gây ra những cơn đau đầu khó chịu khiến người bệnh sẵn sàng thử mọi cách để ngăn chặn chúng. Tuy nhiên trong phần lớn các trường hợp, nguyên nhân gây đau nửa đầu là ngoài tầm kiểm soát chẳng hạn như gia đình có người bị đau nửa đầu, biến động nội tiết và thay đổi thời tiết. Đọc bài viết sau để biết 8 sai lầm mà người bệnh đau nửa đầu hay mắc phải và những biện pháp có thể áp dụng để kiểm soát căn bệnh này.
Đau nửa đầu thường gây ra những cơn đau đầu khó chịu khiến người bệnh sẵn sàng thử mọi cách để ngăn chặn chúng.
Kiêng khem, hạn chế quá mức các thực phẩm gây kích thích đau nửa đầu
Nhiều người mắc chứng đau nửa đầu thường cố gắng hạn chế tiêu thụ tối đa các loại thực phẩm có thể gây kích thích. Tuy nhiên theo lời khuyên của các chuyên gia, trước khi loại bỏ một loại thực phẩm từ chế độ ăn uống, cần tìm hiểu xem thực sự có phải thực phẩm đó thực sự đe dọa gây đau nửa đầu hay không. Cách đơn giản nhất để xác định là ghi chép những thực phẩm đã tiêu thụ và theo dõi tình trạng sức khỏe sau khi đã tiêu thụ một thực phẩm nhất định nào đó.
Ngủ quá ít hoặc quá nhiều
Ngủ quá ít (ít hơn sáu giờ) hoặc quá nhiều giấc ngủ (hơn chín giờ) mỗi đêm là một yếu tố đã được chứng minh là có thể dẫn tới sự xuất hiện của những cơn đau nửa đầu. Lo lắng thường là một lý do khiến nhiều người bị mất ngủ và trầm cảm có thể là một nguyên nhân gây ngủ quá nhiều. Nhiều người bị chứng đau nửa đầu cũng có triệu chứng lo âu và trầm cảm.
Không áp dụng các biện pháp giảm stress
Các kỹ thuật thư giãn như tập yoga, thiền… giúp làm giảm stress, góp phần kiểm soát cơn đau nửa đầu nhưng ít được người bệnh quan tâm
Stress là yếu tố kích thích đau nửa đầu phổ biến. Mặc dù các kỹ thuật thư giãn, làm giảm stress không thể loại bỏ tất cả các căng thẳng từ cuộc sống nhưng có thể giúp chúng ta thích ứng hoặc kiểm soát được chúng. Các cách hiệu quả nhất để giảm stress bao gồm ngủ đủ giấc, tập thể dục, hít thở sâu, thiền, yoga. Vì thế hãy dành thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, dẹp bỏ những muộn phiền và lo toan.
Tiêu thụ quá nhiều Caffeine
Một lượng nhỏ cafein có thể giúp giảm đau đầu nhưng tiêu thụ quá nhiều caffeine có thể gây tác dụng ngược. Các nghiên cứu đã tìm thấy rằng tiêu thụ 100 mg caffeine (tương đương với một tách cà phê) mỗi ngày làm tăng cơn đầu nửa đầu lên gấp 3 lần.
Bỏ bữa và ăn uống không lành mạnh
Không chỉ cần lưu ý tới thực phẩm, việc bỏ bữa hàng ngày cũng có thể gây kích thích chứng đau nửa đầu.
Người bị đau nửa đầu nếu không muốn bị hành hạ bởi sự khó chịu của các triệu chứng đau nửa đầu tuyệt đối không nên bỏ bữa và ăn uống lành mạnh. Hãy ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa chính và duy trì cân nặng cơ thể ở mức hợp lý. Nghiên cứu cho thấy béo phì làm tăng nguy cơ đau đầu.
Uống không đủ nước
Mất nước là một yếu tố nguy cơ của đau nửa đầu. Uống ít nhất 8 ly nước/ngày để cung cấp đủ lượng chất lỏng cần thiết cho cơ thể. Tránh các đồ uống chế độ ăn uống có chứa aspartame và đồ uống có đường như soda và nước có hương vị, có thể gây đau nửa đầu ở một số người. Các loại đồ uống có chứa caffeine cũng nên cho vào danh sách cần tránh với người bị đau nửa đầu vì chúng không chỉ kích hoạt cơn đau đầu khi tiêu thụ quá nhiều mà còn gây mất nước.
Lạm dụng thuốc
Nếu sử dụng quá thường xuyên, một số loại thuốc có thể làm cho cơn đau đầu của bạn tồi tệ hơn và dẫn đến vấn đề sức khỏe khác
Nhiều trường hợp đau nửa đầu sử dụng các loại thuốc giảm đau tự kê đơn thường xuyên. Đây là một lựa chọn tốt nếu thuốc có tác dụng hiệu quả và người bệnh không sử dụng nhiều hơn 2 ngày/tuần. Nếu sử dụng quá thường xuyên, một số loại thuốc có thể làm cho cơn đau đầu của bạn tồi tệ hơn và dẫn đến vấn đề sức khỏe khác.
|
thucuc
| 821
|
Rối loạn nhịp tim nên và không nên ăn gì?
Chế độ ăn hằng ngày có ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch, đặc biệt là đối với người bị rối loạn nhịp tim. Bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì là mối quan tâm của nhiều người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu xem rối loạn nhịp tim nên và không nên ăn gì trong bài viết dưới đây.
1. Rối loạn nhịp tim là gì?
Nhịp tim bình thường được điều khiển bởi nút xoang ở tâm nhĩ phải. Từ đây, các xung điện được dẫn truyền đến tâm nhĩ và tâm thất, quá trình này tạo thành sự co bóp nhịp nhàng của trái tim. Với người trưởng thành khỏe mạnh, nhịp tim lúc nghỉ ngơi từ 60 – 100 nhịp/ phút.Rối loạn nhịp tim khi các xung điện tạo nhịp tim hoạt động không bình thường, làm tim đập quá nhanh, quá chậm, hoặc không đều. Rối loạn nhịp tim có thể không triệu chứng hoặc làm người bệnh cảm thấy hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh, ... Một vài rối loạn nhịp tim có thể gây nguy hiểm, làm tăng nguy cơ đau tim, bệnh mạch vành, đột quỵ, ... thậm chí đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, rối loạn nhịp tim ăn gì để giúp ổn định nhịp tim là một vấn đề đáng quan tâm.
2. Vai trò của chế độ ăn với người bệnh rối loạn nhịp tim
Theo các nghiên cứu, chế độ ăn có vai trò quan trọng như bất kỳ biện pháp nào khác ngăn chặn rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên khi tìm cách ăn uống lành mạnh và ổn định nhịp tim, người bệnh không biết bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì mới tốt.Có nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên, có những trường hợp chưa cần dùng đến thuốc, mà chỉ cần thay đổi lối sống và ăn uống lành mạnh. Với các trường hợp rối loạn nhịp tim nặng, điều trị bằng y học hiện đại là bắt buộc, tuy nhiên vẫn phải kết hợp với lối sống và ăn uống lành mạnh để kiểm soát nhịp tim.
3. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh rối loạn nhịp tim
Chế độ ăn uống cho người rối loạn nhịp tim cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng và có tác dụng ổn định nhịp tim. Những nguyên tắc dinh dưỡng cho người bị rối loạn nhịp tim cần nhớ là:Sử dụng nhiều ngũ cốc nguyên hạt giúp hạ Cholesterol máu, giảm huyết áp, ổn định đường huyết.Dùng nhiều rau củ, trái cây giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.Bổ sung các thực phẩm giàu khoáng chất giúp ổn định nhịp tim, thực phẩm làm tăng độ bền thành mạch, thực phẩm giàu omega-3.Hạn chế hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích và rượu bia.
4. Bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì?
4.1 Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất. Canxi, natri, kali, magie, ... là những khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt magie có vai trò quan trọng trong dẫn truyền tín hiệu thần kinh và co cơ tim. Thiếu hụt các khoáng chất này có thể gây rối loạn nhịp tim. Các thực phẩm chứa nhiều khoáng chất tốt cho nhịp tim như các loại đậu, hạt điều, đậu đen, ngũ cốc, bơ, sữa đậu này, cải bó xôi, chuối, rau lá có màu xanh và sữa ít béo, ...4.2 Thực phẩm giàu omega-3Nếu bạn đang thắc mắc người bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì tốt cho sức khỏe thì các loại thực phẩm giàu omega-3 là 1 nhóm thực phẩm không thể thiếu. Các nghiên cứu cho thấy omega-3 có tác dụng tốt với người bị rối loạn nhịp tim như giúp giảm nhịp tim, hạ triglycerid máu, chống viêm, chống oxy hóa, ngăn ngừa sự tích tụ mảng xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ tử vong do các bệnh lý về tim như đột quỵ và đau tim,... Điều này là do omega-3 có tác động trực tiếp lên khả năng co bóp của cơ tim, giúp giữ ổn định nhịp tim, không tăng quá cao khi vận động.Người bệnh nên chọn các thực phẩm giàu omega-3 như cá thu, cá trích, cá hồi, cá ngừ, hạt óc chó, hạt chia, hạt bí ngô, việt quất, súp lơ, cải bó xôi, ... Người bị rối loạn nhịp tim nên ăn 2 – 3 bữa cá/ tuần.Tuy nhiên, omega-3 có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu.4.3 Thực phẩm giàu chất xơ và vitamin. Nhiều bệnh nhân vẫn thắc mắc rối loạn nhịp tim ăn gì để giúp ổn định nhịp tim. Trái cây và rau quả giàu chất xơ và tố cho tim mạch. Chất xơ giúp hấp thu lượng Cholesterol có hại, từ đó giảm các yếu tố nguy cơ gây rối loạn nhịp.Theo các nghiên cứu, tiêu thụ 800g rau củ, trái cây mỗi ngày giúp giảm 28% nguy cơ mắc bệnh tim mạch và 31% nguy cơ tử vong sớm. Nên thêm vào chế độ ăn hằng ngày nhiều rau và trái cây như cải bó xôi, cà chua, cà rốt, ớt chuông, măng tây, táo, trái cây họ cam quýt, táo và nho, ... Đặc biệt, trong thành phần quả việt quất có chứa nhiều chất chống oxy hóa anthocyanin có tác dụng hạ huyết áp, cải thiện chức năng mạch máu và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.4.4 Thực phẩm làm tăng độ bền thành mạch. Tăng huyết áp, mỡ máu cao là nguyên nhân gây tổn thương mạch máu, gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Do đó, khi xem xét người bị rối loạn nhịp tim nên ăn gì thì nên bổ sung các loại thực phẩm giúp tăng độ bền mạch máu và giảm muối trong chế độ ăn như:Thực phẩm giàu vitamin C, vitamin. A: Chúng có khả năng giảm stress, chống oxy hóa và chống viêm.Giữ tỉ lệ kali/natri trong giới hạn để ổn định huyết áp bằng cách bổ sung nước cam, chuối và cà chua, ...Loại bỏ chất béo có hại, giảm đường và tinh bột tinh chế.
5. Rối loạn nhịp tim không nên ăn gì?
Ngoài việc tìm hiểu những thực phẩm tốt cho rối loạn nhịp tim thì rối loạn nhịp tim kiêng ăn gì cũng không kém phần quan trọng. Người bị rối loạn nhịp tim cần lưu ý:Việc uống nhiều đồ uống chứa caffein, chất kích thích có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của rối loạn nhịp tim, làm khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực, tăng nhịp tim, ... do gây rối loạn thần kinh thực vật.Đồng thời, uống nhiều bia rượu có thể làm tăng huyết áp. Các loại đồ uống chứa cồn có thể gây rối loạn nhịp tim.
|
vinmec
| 1,164
|
Xơ gan F3 sống được bao lâu và phương pháp điều trị hiệu quả
Xơ gan giai đoạn đầu dấu hiệu bệnh không rõ ràng nên đa số người bệnh phát hiện mình mắc bệnh xơ gan ở giai đoạn F3. Đây là giai đoạn muộn của bệnh xơ gan. Vậy xơ gan f3 sống được bao lâu và nên điều trị ở đâu hiệu quả cao?
1. Giai đoạn F1, F2, F3, F4 của bệnh xơ gan là gì?
Bệnh xơ gan là do quá trình các tế bào gan bị tổn thương trong một thời gian dài, các mô xơ, mô sẹo xuất hiện làm giảm khả năng hoạt động của gan. Bệnh xơ gan được cho là cực kỳ nguy hiểm nếu người bệnh không sớm phát hiện thì khả năng chữa trị là rất khó khăn.
Dưới đây là các giai đoạn phát triển của bệnh xơ gan.
Giai đoạn F1
Hay còn gọi là giai đoạn xơ gan cấp độ 1. Ở giai đoạn này, gan bắt đầu bị tổn thương nhẹ, tuy nhiên các dấu hiệu bệnh lý thường không xuất hiện rõ ràng hoặc khiến người bệnh dễ lầm tưởng đó là dấu hiệu của các bệnh khác.
Các triệu chứng gặp phải thường là giảm cân, mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa. Do đó, người bệnh thường chủ quan và bỏ qua các triệu chứng này khiến người bệnh không phát hiện bệnh sớm và có biện pháp điều trị kịp thời.
Giai đoạn F2
Ở giai đoạn này, triệu chứng rõ rệt nhất của người bệnh là hiện tượng vàng da do các tế bào gan đã bị suy yếu đáng kể. Các mô xơ được hình thành nhiều khiến chức năng gan suy giảm, lượng chất độc trong người tồn đọng ngày một nhiều khiến cơ thể bắt đầu cảm thấy mệt mỏi rõ rệt do các cơ quan khác cũng bị rối loạn do độc tố tích tụ trong người.
Giai đoạn F3
Như đã nói ở trên, đa số người bệnh phát hiện bệnh lý của mình ở giai đoạn này do các triệu chứng của bệnh đã thể hiện rõ rệt. Ở giai đoạn này, chức năng gan bị rối loạn do số lượng các tế bào gan bị tổn thương rất lớn.
Các tế bào gan còn lại sẽ phải hoạt động nhiều hơn để lọc thải chất độc cho cơ thể nhưng vẫn không thể nào đáp ứng đủ nhu cầu. Cơ thể người bệnh thường có dấu hiệu phù nề, vàng da rõ rệt và cảm thấy đau mỏi toàn thân. Lúc này người bệnh mới đi khám và phát hiện bệnh thì đã muộn, việc đưa ra phác đồ điều trị bệnh lúc này rất khó khăn.
Giai đoạn F4
Lúc này gan đã mất đi hoàn toàn chức năng của nó. Do đó, bệnh sẽ chuyển biến xấu rất nhanh. Các phương pháp chữa trị cho giai đoạn F4 chỉ là bám sát tình hình sức khỏe của người bệnh và điều trị những biến chứng của bệnh xơ gan.
2. Xác định giai đoạn xơ gan có ý nghĩa gì trong việc điều trị bệnh?
Việc xác định chính xác giai đoạn xơ gan giúp các bác sỹ cũng như người bệnh có một cái nhìn cụ thể về bệnh tình để từ đó có phương pháp điều trị phù hợp cũng như chế độ dinh dưỡng hợp lý sao cho quá trình điều trị hiệu quả nhất. Người bệnh cũng hiểu được tình trạng bệnh của mình để tâm lý điều trị bệnh được thoải mái nhất.
3. Người bệnh ở giai đoạn xơ gan F3 sống được bao lâu?
Xơ gan ở giai đoạn F3 được cho là nguy hiểm tới sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh do gan đã bị mất đi rất nhiều khả năng hoạt động để đào thải chất độc cho cơ thể.
Các biến chứng của bệnh cũng bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn này khiến việc điều trị cũng như duy trì sức khỏe của người bệnh là hết sức khó khăn. Có thể nói, việc điều trị dứt điểm bệnh xơ gan ở giai đoạn 3 này là điều không thể.
Theo ghi nhận, các bệnh nhân xơ gan giai đoạn 3 có thể sống thêm từ 6 đến 10 năm. Đặc biệt, nếu tìm được người hiến gan phù hợp và ghép gan thành công thì người bệnh có thể phục hồi lá gan của mình một cách kỳ diệu.
4. Bên cạnh đó, người bệnh cũng luôn được quan tâm, tư vấn về lối sống sao cho việc điều trị được hiệu quả hơn.
Theo các bác sỹ thì với người bệnh bị xơ gan, đặc biệt là xơ gan giai đoạn 3 thì việc điều trị cần rất nhiều thời gian. Do đó, người bệnh cần xác định tâm lý vững vàng rằng mình sẽ phải đối đầu với một căn bệnh nan ý để từ đó người bệnh có tinh thần thoải mái giúp cho bản thân cũng như các bác sỹ sẽ dễ dàng hơn trong việc điều trị.
Bên cạnh đó, việc thay đổi lối sống cũng là một điều hết sức quan trọng. Các bệnh nhân mắc xơ gan thường là những người có lối sống không lành mạnh như sử dụng nhiều đồ uống có cồn, chế độ ăn không phù dẫn đến béo phì và làm tăng nguy cơ xơ gan.
Do đó, người bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt sao cho khoa học hơn giúp việc điều trị hiệu quả. Đặc biệt người bệnh cần nói không với rượu bia và đồ uống có cồn khác vì nếu người bệnh tiếp tục sử dụng đồ uống có cồn thì mọi phương pháp điều trị đều trở nên vô nghĩa.
5. Điều trị bệnh xơ gan f3 ở đâu an toàn, chất lượng?
|
medlatec
| 973
|
Tìm hiểu về hội chứng Fitz – Hugh – Curtis
Hội chứng fitz-hugh-curtis là một biến chứng mạn tính của bệnh lý viêm nhiễm vùng chậu. Bệnh nhân thường khởi phát với đau vùng hạ sườn phải hoặc đau tức ngực trên nền bệnh viêm vùng chậu. Chẩn đoán có thể được khẳng định bằng sự hiện diện của Chlamydia trachomatis (phổ biến nhất) hoặc Neisseria gonorrhoea trong dịch phúc mạc.
1. Hội chứng fitz-hugh-curtis là gì?
Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis (FHCS) - viêm quanh gan là tình trạng viêm dính của bao gan và phúc mạc mà không ảnh hưởng đến nhu mô gan. Đây là một biến chứng mạn tính của bệnh lý viêm nhiễm vùng chậu (PID). Hội chứng này ban đầu được mô tả bởi Arthur H Curtis vào năm 1930 và Thomas Fitz-Hugh Jr vào năm 1934.Về dịch tễ học, tỷ lệ mắc bệnh viêm vùng chậu nhẹ đến trung bình ở phụ nữ có thể xấp xỉ 4%. Tỷ lệ có thể cao hơn ở bệnh lao sinh dục. Thường xảy ra nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, tuy nhiên đã có một số trường hợp hiếm hoi được báo cáo ở nam giới.Về mặt bệnh học, hội chứng này được cho là hậu quả của sự lây lan trực tiếp trong phúc mạc đến vùng quanh gan do viêm hoặc nhiễm trùng vùng chậu ban đầu.
2. Biểu hiện lâm sàng hội chứng fitz-hugh-curtis
Bệnh nhân thường khởi phát với đau vùng hạ sườn phải hoặc đau tức ngực trên nền bệnh viêm vùng chậu.Chẩn đoán có thể được khẳng định bằng sự hiện diện của Chlamydia trachomatis (phổ biến nhất) hoặc Neisseria gonorrhoea trong dịch phúc mạc. Trichomonas vaginalis, Ureaplasma urealyticum và Mycoplasma hominis là những nguyên nhân ít phổ biến hơn gây ra hội chứng Fitz-Hugh-Curtis. Ở những nước lưu hành bệnh lao, Mycobacterium tuberculosis có thể là tác nhân nổi trội gây ra hội chứng này.
3. Đặc điểm hình ảnh hội chứng fitz hugh curtis
Phương tiện hình ảnh CTScan sẽ biểu hiện viêm nhiễm ở vùng chậu và vùng quanh gan. Cụ thể:Với vùng chậu: Có thể cho thấy một áp xe phần phụ, ứ mủ vòi trứng, dịch vùng tiểu khung.Với vùng quanh gan: Có thể thấy các dải viêm, dịch dọc rãnh đại tràng phải và quanh gan, bắt thuốc bao gan, dày thành túi mật, thay đổi viêm quanh đường mật, bất thường tưới máu nhu mô gan thoáng qua.Chẩn đoán phân biệt:Carcinomatosis phúc mạc: Cho thấy nhiều nốt phúc mạc hơn và có thành phần đặc, biểu hiện ác tính vùng chậu rõ ràng trên hình ảnh và có biểu hiện lâm sàng khác.Viêm ruột thừa: Cần chẩn đoán phân biệt với hội chứng trên nhưng chính viêm ruột thừa cũng có thể là biến chứng có thể xảy ra.
Dải xơ dính bao gan trong hội chứng fitz-hugh-curtis
Bệnh nhân nữ 26 tuổi đau hạ sườn phải và sốt nhẹ, nhập khoa cấp cứu. (a) CT thì động mạch cho thấy viêm bao gan lan tỏa (đầu mũi tên) bắt thuốc dọc phần trước ngoài gan. (b) CT vùng chậu cho thấy thâm nhiễm mỡ phúc mạc và phần trước khoang chậu (dấu sao), phù hợp với viêm nhiễm vùng chậu.
Tóm lại, hội chứng fitz-hugh-curtis là tình trạng viêm dính của bao gan và phúc mạc mà không ảnh hưởng đến nhu mô gan. Bệnh nhân thường khởi phát với đau vùng hạ sườn phải hoặc đau tức ngực trên nền bệnh viêm vùng chậu.org, radiopaedia.org
|
vinmec
| 586
|
Chữa bệnh ho gà ở trẻ em
Ho gà là chứng bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ. Bệnh do một loại trực khuẩn gây ra. Nếu không được điều trị, ho sẽ kéo dài vài tháng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và làm đảo lộn sinh hoạt, học tập của trẻ nhỏ…
Ho gà có nguyên nhân từ một loại trực khuẩn. Trực khuẩn này sinh sôi và xâm nhập vào cơ thể trẻ nhỏ mạnh trong thời tiết ẩm ướt đặc biệt là mùa xuân. Trẻ bị nhiễm ho gà sẽ phải chịu những cơn ho kéo dài và liên tục. Thực tế cũng cho thấy, ho gà ở trẻ không những phổ biến mà còn phải điều trị trong thời gian lâu dài… Nếu không được điều trị kịp thời, ho gà dễ để lại những biến chứng với hệ hô hấp của trẻ như: Viêm phổi, xuất huyết kết mạc, thiếu ôxy não, biến chứng viêm não…
Bệnh ho gà ở trẻ nếu không được chữa trị ngay sẽ kéo dài vài tháng và nguy hiểm đến tính mạng
Bệnh ho gà ở trẻ nếu không được chữa trị ngay sẽ kéo dài vài tháng và nguy hiểm đến tính mạng
Ở giai đoạn đầu, bệnh thường biểu hiện bằng ho nhẹ. Sau 7-10 ngày, ho sẽ nặng dần theo từng cơn và kéo dài cả vài tháng nếu không điều trị. Trong thời kỳ này trẻ có những cơn ho kéo dài, ho rũ rượi chảy nước mắt, nước mũi, nôn ẹo.
Chữa bệnh ho gà ở trẻ em
Theo các bác sỹ, nếu điều trị bệnh ho gà ở trẻ em kịp thời sẽ không để lại biến chứng và trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn, không để lại di chứng gì đặc biệt ở đường hô hấp sau này. Hơn nữa, nếu điều trị sớm trong 7 ngày đầu sẽ giảm tần số cơn ho và giảm nguy cơ lây lan.
Với trẻ lớn bị ho gà và không có biến chứng, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu trong 10-14 ngày theo chỉ định của bác sĩ.
Với trẻ dưới 6 tháng tuổi thường phải nằm điều trị nội trú trong bệnh viện. Cần lưu ý, những bệnh nhân ho gà cần được điều trị cách ly, tránh tiếp xúc với nhiều người để giảm nguy cơ lây bệnh.
Chữa bệnh ho gà ở trẻ em cần cho trẻ uống nhiều nước, ăn các thức ăn dễ tiêu như cháo, sữa. Tuy nhiên cần lưu ý, khi trẻ uống nước, bú, ăn cháo… không nên cho trẻ ăn quá nhanh tránh bị sặc.
Ngoài ra, với những người không mắc ho gà (dù ở lứa tuổi nào, đã hay chưa chủng ngừa vắc – xin) nhưng phải tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân ho gà sẽ được chỉ định điều trị dự phòng bằng kháng sinh. Tuy nhiên, cũng cần hạn chế tiếp xúc tối đa với bệnh nhất, nhất là trong 7 ngày đầu bệnh khởi phát.
|
thucuc
| 506
|
Đặt túi ngực - Top 7 câu hỏi thường gặp!
Hiện nay, đối với lĩnh vực làm đẹp và thẩm mỹ, đặt túi ngực để có được một vóc dáng hoàn hảo là nhu cầu của không ít chị em. Mặc dù vậy, xung quanh vấn đề này vẫn còn không ít băn khoăn, thắc mắc, những lưu ý cùng một số thận trọng khi thực hiện.
1. Túi ngực là gì?
Đây là khái niệm dùng để chỉ một vật liệu nhân tạo, được sử dụng nhằm mục đích đưa vào bên trong khoang ngực để làm để thay đổi kích thước, hình dạng cũng như đường viền của ngực mỗi người.
Như chúng ta đã biết, đối với các chị em phụ nữ, một cơ thể đẹp với đường cong được tạo nên bởi bộ ngực đầy đặn, eo thon và mông nở là niềm mơ ước lớn. Mặc dù vậy, do một số yếu tố thuộc về bẩm sinh, di truyền hoặc ảnh hưởng của dinh dưỡng, cũng như sinh nở, nuôi con, nhiều người không có được bộ ngực với kích thước như mong muốn.
Hơn nữa, đây lại là bộ phận khá đặc biệt, được cấu tạo phần lớn từ mỡ nên khó để làm tăng kích cỡ qua tập luyện. Chính vì vậy, nhiều người đã nhờ đến thẩm mỹ can thiệp để đạt được mục tiêu.
Ngoài ra, cũng có trường hợp do bệnh tật, phần lớn là phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú trong quá trình điều trị ung thư vú nên có nhu cầu được tái tạo lại bằng phẫu thuật.
Nhìn chung, có thể nói, trong phẫu thuật thẩm mỹ, đặt túi ngực được thực hiện bằng việc đưa túi độn và trong khoang ngực để làm tăng kích thước của bầu ngực hoặc khôi phục lại bộ ngực tự nhiên sau phẫu thuật cắt bỏ, cũng có thể nhằm sửa chữa các khiếm khuyết, dị dạng bẩm sinh của thành ngực.
2. Túi ngực hiện nay có thể chia thành những loại nào?
Nhìn chung, mặc dù có mục đích sử dụng giống nhau, đều được đảm bảo một số yếu tố như: chất lượng, độ bền, hiệu quả,... song về mặt cấu tạo, túi có thể được chia thành hai loại chính.
Cả hai đều được bọc bên ngoài bởi silicone còn bên trong có thể chứa silicone (lỏng hoặc dạng gel), có thể chứa dung dịch muối biển. Với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện tại, một thành phần mới được thêm vào bên trong của túi nhằm mục đích đưa tới sự tự nhiên, mềm mại hơn, đó là Structured Ideal implants.
Về hình dạng, có thể là giọt nước hay hình tròn, cấu trúc, độ mịn,... của chúng cũng khác nhau.
3. Một số băn khoăn liên quan tới đặt túi ngực bạn nên biết
Có thể nói, sự ra đời của túi ngực cùng với kỹ thuật nâng ngực đã mang lại những tác dụng to lớn, không chỉ về mặt sắc đẹp mà cả sức khỏe, chất lượng cuộc sống của con người.
Mặc dù vậy, xung quanh vấn đề này, có thể còn rất nhiều băn khoăn, chẳng hạn như:
Phẫu thuật nâng ngực có nguy hiểm không?
Ở Việt Nam hiện nay, nếu như cắt mí, nâng mũi, tạo hình môi,... được xếp vào dạng tiểu phẫu, các thẩm mỹ viện đạt chuẩn cũng có thể thực hiện được thì nâng ngực được xem là dạng đại phẫu, chỉ được thực hiện tại các bệnh viện đủ điều kiện.
Phẫu thuật này cũng cần gây mê, vị trí đặt túi có thể ngay sau tuyến vú hoặc ngay sau cơ ngực tùy đặc điểm riêng của cơ thể từng người.
Túi ngực có bền không?
Khi nghe đến tên, nhiều người sẽ liên tưởng rằng bởi được gọi là túi, bên trong chứa silicone hoặc muối biển nên có thể dễ bị vỡ, nổ. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, độ bền của túi rất lớn, không bị ảnh hưởng dưới tác động áp suất hay các hoạt động thông thường. Thậm chí, ngay cả khi một ô tô 4 bánh chèn qua cũng không thể gây nổ.
Chúng chỉ vỡ nếu bị vật sắc nhọn đâm thủng hoặc thời gian khiến những nếp gấp bị mài mòn. Tuy nhiên, dù là vậy, cũng không thể có hiện tượng chất lỏng chảy ra ồ ạt, phát ra tiếng. Nó chỉ ở dạng rò rỉ và thường nằm tại khoang bóc tách.
Ngực nâng có được vĩnh viễn không?
Về mặt lý thuyết, túi có thể bền và tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể người. Tuy nhiên, do quá trình lão hóa tự nhiên, chúng sẽ không thể giữ được vẻ đẹp như ban đầu nữa mà có thể sa, xệ xuống nên cần sửa chữa hoặc thay thế.
Khi túi bị hỏng, có thể cảm nhận được không?
Với chất liệu muối biển, khi túi hỏng sẽ khiến cho ngực xệ xuống nên bạn có thể cảm thấy được. Tuy nhiên, với silicone, kể cả khi hỏng thì chúng cũng không gây ảnh hưởng lớn tới hình dạng của ngực. Vì thế, định kỳ kiểm tra là điều mà bạn nên làm để phát hiện bất thường.
Nâng ngực có ảnh hưởng xấu tới việc cho con bú hay không?
Nhìn chung, đa số trường hợp vẫn có thể thực hiện điều này bình thường. Các nghiên cứu đã đưa ra kết quả rằng silicone của túi không ảnh hưởng tới nguồn sữa.
Tuy nhiên, nếu bạn nâng ngực xong mới mang thai và sinh con, sự thay đổi của cơ thể trong quá trình này có thể gây ảnh hưởng và việc xử lý sẽ phức tạp hơn.
Chụp X - quang sau khi đã nâng ngực có khiến kết quả thay đổi không?
Bởi túi được đặt tại khối cơ nên sẽ không gây ra ảnh hưởng tới hoạt động này. Song, bạn vẫn cần thông báo cho bác sĩ về sự tồn tại của túi. Trường hợp kết quả không rõ, có thể cần kết hợp với việc chụp cộng hưởng từ hoặc siêu âm.
Nâng ngực có ảnh hưởng tới đời sống tình dục không?
Bản thân việc nâng ngực không ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động này. Tuy nhiên, khi có được một vóc dáng như mong muốn, tâm lý của chị em trở nên tốt hơn, tự tin hơn, đời sống tình dục có thể được cải thiện.
4. Quyết định đặt túi ngực, chị em cần lưu ý gì?
Không thể phủ nhận tác dụng của loại hình thẩm mỹ này đối với chị em. Tuy nhiên, khi quyết định lựa chọn thực hiện, cần chú ý tới một số điều như:
Trước khi thực hiện, cần tìm hiểu kỹ thông tin từ các nguồn tin cậy, đảm bảo để chuẩn bị tốt tinh thần, các giai đoạn, sự đau đớn phải trải qua, kể cả những rủi ro có thể gặp phải.
Thực hiện nghiêm túc việc chăm sóc sau khi phẫu thuật cũng như kiểm tra định kỳ theo yêu cầu.
Không tuyệt đối hóa việc đặt túi. Thay vì lựa chọn phương pháp này, bạn có thể tập luyện thể dục thể thao, ăn uống để cải thiện phần nào vóc dáng, đồng thời nên học cách sống lạc quan, chấp nhận và yêu cơ thể của mình.
Có thể nói, đẹp là mục tiêu, là mong muốn chính đáng của con người, nhất là đối với chị em. Tuy nhiên, điều này chỉ thực sự có ý nghĩa khi đảm bảo an toàn, phù hợp và không ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân.
|
medlatec
| 1,264
|
Chỉ số SpO2 có ý nghĩa gì trong Y học?
Là một trong các dấu hiệu sinh tồn của cơ thể, ý nghĩa của chỉ số Sp. O2 là rất quan trọng đối với sức khỏe con người.
1. Đây là chỉ số gì?
Về định nghĩa chỉ số Sp
O2, đây là viết tắt của Saturation of peripheral oxygen, chỉ độ bão hòa của oxy trong máu ngoại vi. Nó là thước đo lượng oxy đang được các tế bào hồng cầu vận chuyển.
Chỉ số này có thể được đo gián tiếp qua da bằng thiết bị đo lường chuyên dụng mà không cần sử dụng dụng cụ đưa vào bên trong cơ thể. Cụ thể, sẽ thiết bị đo chỉ số Sp
O2 sẽ được tiến hành kẹp các vị trí như vào đầu ngón tay, đầu ngón chân hoặc vào dái tai của bệnh nhân. Kết quả sẽ được cho ra sau quá trình thiết bị đo phát và hấp thu làn sóng ánh sáng qua mạch máu ở vị trí đo.
Đi kèm với mạch đập, nhịp thở, huyết áp, nhiệt độ, đây được xem là một dấu hiệu sinh tồn của cơ thể. Đối với sức khỏe, ý nghĩa của việc duy trì sự cân bằng Sp
O2 trong máu là rất quan trọng. Những cơ quan như tim, não,... sẽ chịu các tác động tiêu cực khi cơ thể gặp tình trạng bị thiếu hụt oxy máu. Do đó, cần thường xuyên theo dõi chỉ số này để can thiệp kịp thời khi xảy ra tình trạng nguy hiểm.
2. Thang đo chỉ số Sp
O2
Ở người bình thường, chỉ số Sp
O2 cần dao động ở mức 95 đến 100%. Trong trường hợp nó ở mức dưới 95% được xem là tình trạng máu thiếu oxy. Ở đối tượng là trẻ sơ sinh, chỉ số này an toàn khi trên 94%.
Cụ thể, thang đo chỉ số Sp
O2 tiêu chuẩn như sau:
Sp
O2 dao động từ 97 đến 99%: chỉ số oxy trong máu tốt;
Sp
O2 dao động từ 94 đến 96%: Chỉ số oxy trong máu ở mức trung bình;
Sp
O2 dao động từ 90 đến 93%: Chỉ số oxy trong máu thấp.
Sp
O2 dưới 90%: Người bệnh cần được cấp cứu trên lâm sàng.
Kết quả đo chỉ số này trên thực tế có thể không được chính xác tuyệt đối mà nó còn chịu ảnh hưởng đến từ các yếu tố khác như:
Người bệnh cử động liên tục trong lúc đo.
Người bệnh bị huyết áp thấp, hạ thân nhiệt.
Người bệnh có dùng mỹ phẩm, móng tay giả, sơn móng tay.
Việc đo thực hiện ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp vào.
3. Vai trò và ứng dụng
3.1. Trong hồi sức cấp cứu
Đây là chỉ số cơ bản đầu tiên trong quá trình theo dõi các người bệnh hồi sức cấp cứu. Thông qua nó, bác sĩ sẽ xác định được tình trạng sức khỏe của người bệnh, đặc biệt là với các bệnh nhân đang phải thở oxy hoặc thở máy.
3.2. Phát hiện được tình trạng giảm thông khí
Chỉ số này cũng được sử dụng để đánh giá tình trạng thông khí vào lúc bệnh nhân đang thở bình thường. Trường hợp giảm thông khí thường xảy ra ở người bệnh bị suy hô hấp.
3.3. Hỗ trợ trong điều trị và theo dõi các bệnh lý hô hấp
Trong điều trị và theo dõi các trường hợp bệnh nhân bị các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp, Sp
O2 là một chỉ số vô cùng quan trọng. Bác sĩ sẽ dựa vào kết quả đo được của chỉ số này để xác định người bệnh có cần thêm oxy hay không cũng như cần sử dụng phương pháp nào trong điều trị.
3.4. Phát hiện ngộ độc khí CO
Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện đo chỉ số Sp
O2 để xác định được liệu người bệnh có bị nhiễm độc khí CO không. Về CO, đây là loại khí độc hại đối với sức khỏe con người khi nó khiến sự bão hòa oxy trong máu bị giảm đi và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Loại khí này xuất hiện nhiều trong quá trình đốt than.
3.5. Chẩn đoán huyết áp thấp hoặc thiếu máu
Sp
O2 là chỉ số có thể phản ánh tình trạng huyết áp thấp một cách chính xác. Ngoài ra, kết quả đo được của chỉ số này cũng giúp chẩn đoán thiếu máu.
4. Các đối tượng nào cần phải được theo dõi kỹ chỉ số Sp
O2?
Ngoài những bệnh nhân mắc các bệnh lý về đường hô hấp, các đối tượng sau đây cũng cần phải đo và theo dõi kỹ chỉ số này. Họ là:
Bệnh nhân đang thực hiện phẫu thuật.
Người mắc Covid-19.
Bệnh nhân bị suy hô hấp, tụt huyết áp,...
Người đang có cơn hen phế quản, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đợt cấp suy tim,...
Người mắc bệnh nặng và cần phải hồi sức ví dụ như đột quỵ não, nhược cơ,...
Trẻ sơ sinh bị sinh non hoặc trẻ đang gặp các vấn đề về hô hấp.
5. Triệu chứng khi chỉ số Sp
O2 giảm và cách làm tăng nồng độ Sp
O2
Sau đây là thông tin về tình trạng chỉ số Sp
O2 giảm và những cách có thể góp phần làm tăng nồng độ Sp
O2 trong cơ thể.
5.1. Triệu chứng khi chỉ số giảm
Đây là tình trạng còn được gọi là thiếu oxy trong máu. Nó có thể làm xuất hiện một số triệu chứng như:
Cảm giác khó thở, hụt hơi.
Bị ho.
Da trở nên nhợt nhạt, bị tím ở môi và đầu ngón chân, đầu ngón tay.
Nhịp tim nhanh hoặc chậm;
Suy giảm trí nhớ, thường bị nhầm lẫn.
5.2. Cách làm tăng nồng độ Sp
O2
Để có thể góp phần làm tăng nồng độ Sp
O2, người bệnh cần lưu ý đến những vấn đề sau đây:
Điều trị, kiểm soát tốt các bệnh nền, nhất là bệnh lý phổi mạn tính.
Xây dựng và thực hiện duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học, có sự cân bằng tốt các dưỡng chất cần thiết. Đồng thời, không dùng thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích.
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên và vừa sức.
Luyện hít thở sâu đúng cách.
Tăng chất lượng không khí của không gian trong nhà và môi trường xung quanh.
Hạn chế tiếp xúc thường xuyên với môi trường bị ô nhiễm không khí.
Đúng tư thế khi đứng hay nằm và không đổi tư thế quá nhanh, đột ngột.
Bài viết này đã chia sẻ một số thông tin cơ bản về chỉ số Sp
|
medlatec
| 1,088
|
Nếu nghi ngờ, nên xét nghiệm chất gây nghiện Opiat ở đâu là tốt nhất?
Sử dụng chất gây nghiện (ma túy) đang là một trong những vấn nạn gây hậu quả nặng nề trên toàn cầu. Ở nước ta hiện nay, tỷ lệ người nghiện ma túy đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Bên cạnh đó việc sử dụng đồng thời nhiều loại ma túy hiện nay khá phổ biến và phức tạp, nhiều hậu quả nặng nề về kinh tế, xã hội đặc biệt là con người - khi đây cũng là tệ nạn liên quan mật thiết với đại dịch HIV/AIDS. Do đó xét nghiệm chất gây nghiện Opiat là vô cùng quan trọng và cần thiết, mang lại nhiều ý nghĩa.
1. Chất gây nghiện Opiat là gì?
Ma túy nhóm Opiat là những chất có nguồn gốc chiết xuất từ cây thuốc phiện. Ngoài ra những chất có thành phần dược lý tương tự giống thuốc phiện cũng được xếp vào nhóm này. Bao gồm các dạng: thuốc phiện, Morphin, Heroin, Codeine, Pethidin, Methadon, Buprenorphin,... Người nghiện ma túy nhóm Opiat là người sử dụng chất ma túy và rơi vào tình trạng bị lệ thuộc vào chất này.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), nghiện ma túy là tình trạng nhiễm độc mãn tính, sử dụng nhiều lần chất ma túy. Đặc điểm cơ bản là: không cưỡng lại được nhu cầu sử dụng ma túy và sẽ tìm mọi cách để có ma túy; tăng liều dùng và lệ thuộc cả về thể chất và tâm thần.
2. Xét nghiệm chất gây nghiện Opiat sẽ phát hiện được những loại ma túy nào?
Xét nghiệm phát hiện chất gây nghiện có thể xác định được các loại ma túy Opiat sau:
2.1. Morphin
Là một thuốc giảm đau gây nghiện, một alcaloid có hàm lượng cao nhất khoảng 10% có trong nhựa khô quả cây thuốc phiện. Morphine dùng để điều trị giảm đau cho người.
Khi được sử dụng đúng mục đích, đúng liều dùng và đường dùng thì nó sẽ có tác dụng giảm đau rất hiệu quả. Ngược lại, nếu sử dụng liều cao hơn so với yêu cầu của bác sĩ hoặc sử dụng cho những mục đích khác thì dễ rơi vào tình trạng bị phụ thuộc và gây nhiều tác hại nguy hiểm.
2.2. Heroin
Heroin có tên hóa học là Diacetylmorphine và còn có tên gọi khác là hàng trắng, bạch phiến. Đây là một loại chất gây nghiện bán tổng hợp được chiết xuất từ nhựa quả cây thuốc phiện.
Heroin thường thấy ở dạng bột, độ tinh khiết sẽ quyết định nên những màu sắc khác nhau. Theo nghiên cứu cho thấy Heroin có màu nâu hoặc trắng ngà có độ tinh khiết thấp hơn so với màu trắng. Chất này có tác dụng làm ức chế hệ thần kinh trung ương và giảm sự hoạt động của não bộ con người.
Heroin được sử dụng thông đường dùng là chích, hút hoặc hít.
2.3. Codein
Là một dẫn xuất của thuốc phiện dùng để giảm đau, có thể điều chế thành một dạng thuốc ho hoặc thuốc trị tiêu chảy. Hiệu quả hơn khi kết hợp với paracetamol hoặc với thuốc chống viêm không steroid như aspirin hoặc ibuprofen. Thuốc được dùng chủ yếu qua đường uống.
Sau khi được hấp thu, Codein sẽ được chuyển hóa thành Morphin qua enzym CYP2D6 tại gan.
3. Tác hại của việc sử dụng chất gây nghiện nhóm Opiat: Heroin
3.1. Tác động tức thì
Tác động tức thì của heroin có thể kéo dài vài giờ đồng hồ, khiến cho người sử dụng :
- Cảm thấy sảng khoái, hưng phấn.
- Không còn những cảm giác đau đớn thực thể.
- Giảm ho.
- Đồng tử co nhỏ.
- Thở nông.
- Dễ bị buồn ngủ (ngủ gà ngủ gật).
3.2. Tác động dài hạn của heroin
Người nếu sử dụng heroin kéo dài thường sẽ gặp phải các vấn đề sau:
- Sốc thuốc (do sử dụng liều dùng quá mức cho phép - sử dụng càng lâu, nguy cơ bị sốc thuốc càng cao).
- Táo bón kéo dài.
- Việc tiêm chích tại cùng một vị trí kéo dài có thể dẫn đến các tổn thương tại chỗ (thần kinh, mạch máu,…)
- Chán ăn, cơ thể ốm yếu do ăn uống thiếu chất, dinh dưỡng kém.
- Ở phụ nữ có thể gây nên rối loạn hoặc mất kinh nguyệt làm giảm khả năng thụ thai.
- Rối loạn cương dương (ở nam).
- Viêm phổi và các bệnh lý khác.
- Tình trạng nghiện/lệ thuộc vào heroin.
3.3. Sốc thuốc
Sốc thuốc là tình trạng xảy ra khi cơ thể sử dụng một liều lượng thuốc quá nhiều, vượt mức dung nạp bình thường. Đặc biệt khi sử dụng một lượng lớn Heroin bị pha lẫn với các tạp chất khác.
3.4. Khả năng lây truyền bệnh
Việc sử dụng chung, dùng lại bơm kim tiêm bừa bãi để tiêm chích heroin là rất nguy hiểm. Bởi nó có thể dẫn đến việc bị nhiễm và lây truyền căn bệnh thế kỷ HIV, viêm gan virus B, C,...
4. Các xét nghiệm phát hiện chất gây nghiện nhóm Opiat
4.1. Phát hiện Opiat trong máu
Mục đích: phát hiện chất morphin, chất chuyển hóa của morphin và các chất gây nghiện khác trong máu.
Khoảng thời gian phát hiện: 2 - 3h sau khi dùng liều cuối.
Bệnh phẩm: máu toàn phần lấy vào ống không chứa chất chống đông hoặc chống đông bằng Heparin, EDTA.
Bảo quản bệnh phẩm: 2 - 8°C và xét nghiệm trong vòng 5 ngày sau khi lấy mẫu.
Nguyên lý xét nghiệm: ELISA, Sắc ký khí/khối phổ (GS/MS).
4.2. Phát hiện Opiat trong nước tiểu
Mục đích: phát hiện chất chuyển hóa của morphin và các chất gây nghiện khác trong nước tiểu.
Khoảng thời gian phát hiện: 2 - 4 ngày sau dùng liều cuối.
Bệnh phẩm: Nước tiểu lấy vào ống nghiệm sạch.
Bảo quản bệnh phẩm: 2 - 8 °C và xét nghiệm trong vòng 5 ngày sau khi lấy mẫu.
Nguyên lý xét nghiệm: Đo quang, Sắc ký miễn dịch, Sắc ký khí/khối phổ (GS/MS).
4.3. Phát hiện Opiat trong bệnh phẩm khác:
- Trong bệnh phẩm nước bọt, phát hiện khoảng 12 - 36h sau liều dùng cuối.
- Trong bệnh phẩm tóc lên đến 90 ngày sau dùng liều cuối.
5. Nếu nghi ngờ nên xét nghiệm chất gây nghiện Opiat ở đâu?
Hiện nay việc xét nghiệm các chất gây nghiện luôn cần thiết phải được tiến hành. Không chỉ trong trường hợp nghi ngờ một người nào đó bị nghiện, mà xét nghiệm này còn được tiến hành trong những đợt khám sức khỏe, khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
|
medlatec
| 1,102
|
Lưu ý sau khi cấy ghép implant để nhanh hồi phục
Cấy ghép implant là một trong những giải pháp hiện đại, giúp thay thế răng mất để phục hồi chức năng ăn nhai cũng như lấy lại sự tự tin cho khách hàng. Sau khi thực hiện phương pháp này, nhiều người thường quan tâm về lưu ý sau khi cấy ghép implant để nhanh hồi phục.
1. Tổng quan về cấy ghép implant
1.1 Cấy ghép implant là gì?
Đây là kỹ thuật cấy ghép trụ nhỏ làm bằng titanium vào xương hàm. Trụ nhỏ này đóng vai trò như một chân răng, không gây hại gì cho cơ thể. Sau khi trụ đã ổn định, bác sĩ sẽ tiến hành chụp răng bằng sứ gắn lên trên.
1.2 Ưu điểm của phương pháp cấy ghép implant
– Bảo đảm được chức năng ăn nhai như bình thường, không tổn hại đến răng khác.
– Giúp ngăn chặn được tình trạng tiêu xương hàm, gây ảnh hưởng lớn đến gương mặt.
– Không gây cảm giác khó chịu như việc nhổ hay mài răng.
– Dùng được vĩnh viễn, tiết kiệm được chi phí cho người dùng.
– Khắc phục được nhiều trường hợp mất răng: Mất 1 răng, mất nhiều răng hoặc mất răng toàn hàm.
Cấy ghép implant khắc phục được hầu hết các trường hợp mất răng nên rất được ưa chuộng hiện nay
2. Đối tượng không nên thực hiện cấy ghép implant là ai?
Phương pháp này sử dụng được cho hầu hết các đối tượng mất răng trừ một số trường hợp như:
– Trẻ em dưới 18 tuổi.
– Phụ nữ đang có thai.
– Người có mắc các bệnh mạn tính như bệnh tim, tiểu đường, cao huyết áp,…
– Người hút thuốc lá.
– Mật độ xương hàm không đủ để thực hiện cấy ghép.
– Sau khi thăm khám tổng quát, bác sĩ thấy tình trạng cơ thể không tốt và không đủ điều kiện để cấy ghép.
3. Những lưu ý sau khi cấy ghép Implant
Sau khi cấy ghép, nhiều người nghĩ rằng quá trình đã được hoàn tất và có thể trở lại như bình thường. Tuy nhiên, để bảo tồn răng implant được lâu và không xảy ra bất thường gì, cần lưu ý một số điều như:
3.1 Không sử dụng thuốc kháng sinh
Trước khi lắp răng vào, bác sĩ sẽ cấy trụ implant làm chân răng giả trước và quá trình này sẽ mất khoảng 3 – 4 tháng. Thời gian này, bệnh nhân sẽ cảm nhận được những cơn đau thoáng qua, tuy nhiên hãy sử dụng đúng thuốc đã được kê theo đơn của bác sĩ và tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc có thành phần Aspirin vì có thể gây chảy máu sau phẫu thuật.
Tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc có thành phần Aspirin sau khi cấy ghép Implant vì có thể gây chảy máu sau phẫu thuật.
3.2 Tránh vận động trong khoảng 2 – 4 ngày
Theo lời khuyên của bác sĩ, bệnh nhân nên tránh hoạt động mạnh trong khoảng 2 – 4 ngày vì có thể gây nên chấn thương vùng vừa cấy răng. Vì vậy, nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp cho vùng cấy ghép Implant có thời gian phục hồi và giảm đau.
3.3 Không tác động vào vùng cấy răng
Khi mới cấy, trụ implant vẫn còn lỏng và chưa bám chắc vì vậy cần tránh tác động khiến trụ răng bị lung lay như khạc nhổ, súc miệng mạnh, dùng ống hút, đẩy lưỡi hay dùng tăm nhọn
3.4 Tránh để thức ăn rơi vào vị trí cấy
Một lưu ý quan trọng cho khi ăn uống đó là bạn không nên để thức ăn rơi vào vị trí cấy implant. Nếu không sẽ khiến cho bạn khó chịu và đau nhức.
3.5 Lưu ý về việc chăm sóc trụ implant
Để cho trụ implant được ổn định và có khả năng tích hợp được với xương, việc chăm sóc của bạn đóng một vai trò rất lớn. Sau khi được bác sĩ dặn dò cẩn thận cách chăm sóc, bạn sẽ vệ sinh ở nhà tỉ mỉ và kiên nhẫn, tránh việc làm qua loa. Đánh răng đúng cách ít nhất 2 lần/ngày kết hợp với súc miệng và dùng chỉ nha khoa là những bước căn bản để chăm sóc răng miệng toàn diện. Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý chọn những bàn chải có lông mềm và có kích thước phù hợp để tránh làm tổn thương vùng vừa cấy.
3.6 Thăm khám sau khi cấy ghép
|
thucuc
| 787
|
Các bước cần làm để có kết quả xét nghiệm đường huyết chuẩn nhất
Để ngăn ngừa và kiểm soát tiểu đường thì xét nghiệm đường huyết cần thực hiện thường xuyên. Kết quả xét nghiệm có thể thay đổi không chính xác do nhiều yếu tố. Dưới đây là các bước cần làm để có kết quả xét nghiệm đường huyết chuẩn nhất.
1. Tìm hiểu về các loại xét nghiệm đường huyết
Có nhiều phương pháp xét nghiệm đường huyết với cơ chế khác nhau, phù hợp với các đối tượng khác nhau, song đều cho kết quả là nồng độ glucose trong máu. Kết quả xét nghiệm chính xác là rất quan trọng để chẩn đoán mức độ bệnh, từ đó đưa ra phương pháp điều trị, kiêng khem hợp lý.
1.1. Xét nghiệm đường niệu
Phương pháp này sẽ kiểm tra trong nước tiểu có chứa glucose hay không. Ở người bình thường với đường huyết thấp hơn 160 - 180 mg/d
L, glucose sẽ không xuất hiện trong nước tiểu. Ngược lại, khi đường huyết vượt ngưỡng, thận không thể hấp thu nên một phần glucose sẽ chuyển vào trong nước tiểu.
Như vậy, xét nghiệm đường niệu cũng là phương pháp để chẩn đoán bệnh tiểu đường.
1.2. Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên
Xét nghiệm này có thể thực hiện ở bất cứ thời điểm nào trong ngày, nếu kết quả cao hơn 180 mg/d
L thì người bệnh đã mắc tiểu đường. Đôi khi với những người bị tiểu đường nhẹ, kết quả có thể phản ánh không chính xác tình trạng bệnh.
1.3. Xét nghiệm glucose lúc đói
Để chẩn đoán chính xác bệnh tiểu đường thì xét nghiệm glucose lúc đói được các bác sĩ chuyên gia sử dụng nhiều nhất. Bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 8 giờ đồng hồ để lấy máu xét nghiệm, nên thường ưu tiên lấy mẫu vào buổi sáng.
1.4. Xét nghiệm tiểu đường Hb
A1c
Xét nghiệm này dựa trên kiểm tra glucose gắn kết trên Hb hồng cầu, bệnh nhân không nhất thiết phải nhịn ăn mà vẫn có thể lấy máu xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm cho biết bệnh nhân nằm trong nhóm mắc bệnh, nhóm nguy cơ hay không mắc bệnh.
Tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và mục đích khám chữa bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp xét nghiệm tiểu đường phù hợp. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tuân thủ hướng dẫn khi chuẩn bị và thực hiện xét nghiệm để kết quả chính xác. Đôi khi xét nghiệm đường huyết không đủ kết luận bệnh, người bệnh sẽ cần làm thêm nhiều xét nghiệm hay kiểm tra khác.
2. Các bước cần làm để có kết quả xét nghiệm đường huyết chuẩn nhất
Kết quả xét nghiệm đường huyết có thể gặp sai số lớn nếu các bước xét nghiệm không được thực hiện đúng, xét nghiệm sai thời điểm hoặc với nhóm đối tượng không phù hợp. Điều này gây khó khăn và nhầm lẫn trong khám chữa bệnh. Vì thế, người bệnh nên chú ý các bước cần làm cùng các lưu ý để có kết quả xét nghiệm đường huyết chính xác nhất.
2.1. Hãy tìm đến bệnh viện uy tín với bác sĩ, kỹ thuật viên lấy mẫu có kinh nghiệm để được hướng dẫn chi tiết cũng như thực hiện xét nghiệm đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Bên cạnh đó, khi xét nghiệm đường huyết tại bệnh viện, bạn cần chuẩn bị những điều sau để đảm bảo kết quả chính xác:
Thực hiện xét nghiệm vào lúc sáng sớm, khi lấy mẫu cần nhịn đói trước đó ít nhất 8 giờ.
Dừng sử dụng các thuốc điều trị mắt, hạ lipid mắt trước ngày lấy mẫu xét nghiệm, hãy trao đổi với bác sĩ để có kế hoạch ngưng sử dụng thuốc phù hợp nhất.
Không sử dụng thuốc có tác dụng hạ đường huyết trước khi làm xét nghiệm.
Xét nghiệm đường huyết tại bệnh viện không quá phức tạp, bạn chỉ cần chuẩn bị tốt những lưu ý trên, còn lại bác sĩ sẽ hướng dẫn và thực hiện xét nghiệm. Với Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022cùng đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác nhất.
2.2. Các bước cần làm khi xét nghiệm đường huyết tại nhà
Với những bệnh nhân tiểu đường, xét nghiệm đường huyết cần thực hiện thường xuyên để đánh giá tình trạng bệnh nên xét nghiệm tại nhà ngày càng phổ biến. Đặc biệt trong mùa dịch hiện nay, các bác sĩ cũng khuyến cáo bệnh nhân nên chủ động tự xét nghiệm tại nhà, bác sĩ sẽ dựa trên kết quả đó để tư vấn, hướng dẫn người bệnh điều trị.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều máy đo đường huyết, cần lựa chọn loại máy có độ chính xác cao, bền để sử dụng thường xuyên. Ngoài ra, cần lưu trữ kết quả đo những lần trước để so sánh, tạo thói quen đo lặp lại một thời điểm nhất định trong ngày.
Hiện nay có nhiều ứng dụng và công cụ để nhận dữ liệu xét nghiệm đường huyết chuyển sang dạng biểu đồ phân tích để người bệnh dễ dàng theo dõi sự tăng giảm đường huyết để có điều chỉnh hợp lý.
Xét nghiệm đường huyết tại nhà nếu thực hiện sai bước, sai thao tác sẽ gây sai kết quả đo, vì thế bạn cần lưu ý như sau:
Rửa sạch tay trước khi đo đường huyết và lau khô tay với khăn sạch, đặc biệt là ngón tay khi lấy mẫu để tránh sai số cũng như ngăn ngừa nhiễm trùng.
Đặt bút lấy máu hoặc mũi kim vào cán, đưa kim sâu vừa phải.
Lấy que thử ra khỏi hộp, ngay sau đó đậy nắp hộp để tránh que thử tiếp xúc nhiều với không khí.
Chích lấy máu ở cạnh đầu ngón tay, trong thời gian này dùng tay xoa nhẹ đầu ngón tay để lấy máu dễ dàng hơn.
Nhỏ giọt máu vào que thử, đặt miếng bông sạch lên đầu ngón tay để cầm máu.
Đưa que thử vào máy, chờ đọc và ghi lại kết quả.
Que thử không thể tái sử dụng nên bạn không thể dùng nhiều lần, ngoài ra, chúng dễ bị hỏng nếu quá hạn sử dụng hoặc tiếp xúc với không khí trong thời gian dài. Vì thế, bảo quản que thử đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo kết quả xét nghiệm đường huyết chính xác.
Trên đây là các bước cần làm để có kết quả xét nghiệm đường huyết chuẩn nhất, hãy thực hiện đúng để cung cấp kết quả hàng ngày, giúp bác sĩ đánh giá, theo dõi tình trạng bệnh của bạn. Máy đo đường huyết tại nhà thuận tiện song bạn vẫn cần đến bệnh viện kiểm tra định kỳ để kiểm chứng kết quả cũng như đánh giá sức khỏe, điều chỉnh phương pháp điều trị thích hợp.
|
medlatec
| 1,182
|
Đái tháo đường type 1 ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách kiểm soát
Nhiều người thường cho rằng đái tháo đường chỉ gặp ở người trưởng thành, nhưng hiện nay đã có rất nhiều trẻ mắc phải căn bệnh này. Thực tế, đái tháo đường type 1 ở trẻ cũng để lại các biến chứng bệnh nguy hiểm không thua kém người lớn mắc bệnh.
1. Đái tháo đường type 1 là gì?
Đái tháo đường type 1 là căn bệnh thường gặp ở trẻ em. Đây là tình trạng tuyến tụy không thể sản xuất ra insulin.Insulin là một hormone cần thiết để glucose đi vào các tế bào, từ đó tế bào có thể sử dụng làm nguồn cung cấp năng lượng. Ở nước ta, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh đái tháo đường ngày càng tăng cao và rất khó điều trị. Theo đó, bệnh đái tháo đường type 1 ở trẻ có đến 90% là do di truyền. Mặt khác, bệnh còn do rối loạn tổng hợp insulin, rối loạn nơi sản xuất insulin và có tính chất bẩm sinh.Còn bệnh đái tháo đường type 2 thường gặp ở trẻ thừa cân béo phì. Do đó, bệnh đái tháo đường ở trẻ nếu không được kiểm soát tốt có thể để lại biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể không thua kém tình trạng mắc bệnh ở người trưởng thành.
Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh đái tháo đường type 1
2. Dấu hiệu thường gặp của bệnh đái tháo đường type 1 ở trẻ?
Vì bệnh đái tháo đường ở trẻ em khá hiếm gặp nên thường nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh khác. Thực tế, trẻ em mắc bệnh đái tháo đường có thể xuất hiện 1 hoặc 2 trong 4 dấu hiệu điển hình. Trong một số trường hợp không có biểu hiện cụ thể. Do đó các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý các biểu hiện sau đây để sớm đưa trẻ đến các trung tâm y tế để điều trị bệnh, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng có thể xảy ra.Một số dấu hiệu thường gặp của bệnh đái tháo đường type 1 ở trẻ:
2.1. Thường xuyên khát nước và đi tiểu nhiều
Khát nước và đi tiểu nhiều lần là một dấu hiệu thường gặp của bệnh đái tháo đường type 1 ở trẻ. Khi mắc bệnh trẻ thường xuyên cảm thấy khát nước và uống nước rất nhiều, từ đó cũng đi tiểu nhiều hơn. Nguyên nhân xuất hiện tình trạng này là do lượng đường trong máu bị tích tụ lại với số lượng nhiều khiến thận phải làm việc hết công suất để lọc và hấp thụ hết lượng đường bị dư thừa.Khi thận làm việc quá dài và không còn khả năng để hoàn thành quá trình này, lượng đường dư thừa sẽ bài tiết ra ngoài với nước tiểu. Lúc này nước tiểu của trẻ có thể xuất hiện máu và dịch tế bào. Trẻ bị đái tháo đường type 1 sẽ uống nước và đi tiểu thường xuyên dẫn đến hiện tượng mất nước. Khi đó trẻ sẽ cảm thấy khát và uống nước thường xuyên để bù lại lượng nước đã mất.
Đi tiểu nhiều là dấu hiệu thường gặp
2.2. Thường xuyên cảm thấy đói
Những cơ đói dữ dội kéo dài có thể xuất hiện ở trẻ em mắc bệnh đái tháo đường type 1. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do có sự thiếu hụt insulin khiến lượng đường trong các mô giảm mạnh và cạn kiệt năng lượng gây ra tình trạng đói.
2.3. Thường xuyên mệt mỏi
Khi trẻ mắc bệnh đái tháo đường type 1, trẻ sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, uể oải, tinh thần kém. Lý do là bởi các tế bào không tiếp cận được các phân tử đường để cung cấp năng lượng cho toàn cơ thể, khiến cơ thể bị cạn kiệt năng lượng.
Khi mắc bệnh tiểu đường sẽ khiến trẻ mệt mỏi
2.4. Giảm cân không có chủ đích
Do bị mất một nguồn năng lượng lớn bị đào thải ra ngoài cùng nước tiểu nên trẻ sẽ ăn nhiều hơn để làm dịu các cơn đói nhưng các mô không được nhận năng lượng từ đường có trong thức ăn. Vì thế các mô cần phải lấy năng lượng từ những mô mỡ đã tích lũy trước đó, gây ra tình trạng sụt cân không có chủ đích. Do đó, các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý vì đây có thể là dấu hiệu của đái tháo đường ở trẻ.
2.5. Mắt nhìn mờ
Lượng đường trong máu tăng cao sẽ rút dịch từ các mô, trong đó có mô thủy tinh thể của mắt. Vì thế chúng có thể ảnh hưởng đến khả năng điều chỉnh tiêu cự của trẻ. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến sự hình thành mạch máu mới ở võng mạc và tổn thương các mạch máu ở đây. Ở giai đoạn đầu của bệnh, đái tháo đường có thể chưa ảnh hưởng đến nhiều thị lực của trẻ nhưng nếu không được thăm khám và điều trị sớm, đái tháo đường có thể gây mất thị lực, thậm chí mù lòa ở trẻ.Ngoài các dấu hiệu trên, đái tháo đường type 1 ở trẻ còn có các triệu chứng như co giật, hôn mê, lơ mơ, thở nhanh, nhiễm trùng, đau bụng, mất tri giác thường xuất hiện khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng.
Mắt trẻ bị mờ khi bị tiểu đường type 1
3. Phòng ngừa và điều trị bệnh đái tháo đường type 1 ở trẻ em
Để phòng ngừa cũng như hạn chế tối đa biến chứng do bệnh đái tháo đường gây ra ở trẻ thì các bậc cha mẹ cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ, hạn chế đồ ăn ngọt hoặc đồ ăn chứa nhiều chất béo, các loại đồ ăn nhanh, chiên xào, thịt mỡ, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà... Bên cạnh đó, cần tăng cường bổ sung các loại rau xanh, chất xơ, hoa quả, chất đạm, tăng cường vận động, tham gia các hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao.Với trẻ đã có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường cần duy trì chế độ dinh dưỡng cũng như luyện tập khắt khe hơn. Tuy nhiên, chế độ này không đồng nghĩa với việc kiêng kem quá mức, chỉ cần lựa chọn các thực phẩm thay thế dành cho người bệnh đái tháo đường và có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đảm bảo nhu cầu phát triển của trẻ.Theo đó, việc tăng cường vận động với trẻ bị bệnh đái tháo đường đặc biệt có ý nghĩa trong việc làm giảm chỉ số đường huyết trong máu và giảm đề kháng insulin. Trẻ mắc bệnh đái tháo đường type 1 cần phải theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên và duy trì đường huyết ổn định, định kỳ 2 tháng một lần kiểm tra chỉ số Hb. A1C, xét nghiệm ceton nước tiểu để phát hiện sớm biến chứng nhiễm toan ceton. Ngoài ra, cần lưu ý đến một số biểu hiện biến chứng cấp để có biện pháp xử lý kịp thời như tình trạng hạ đường huyết với các biểu hiện như chóng mặt, choáng, mệt mỏi... Lúc này cần bổ sung ngay cho trẻ bằng việc cho ngậm kẹo, ăn bánh ngọt, uống nước đường... và biến chứng cấp nhiễm toan ceton với các biểu hiện: nôn, buồn nôn, đau bụng, giảm thân nhiệt... để cấp cứu kịp thời.Đái tháo đường là căn bệnh nguy hiểm và cần điều trị trong một thời gian dài. Tuy nhiên các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng, bởi đái tháo đường type 1 ở trẻ nếu được phòng ngừa, theo dõi và điều trị bệnh tốt, trẻ vẫn phát triển khỏe mạnh, ngăn ngừa biến chứng cấp xuất hiện và làm chậm lại quá trình xảy ra các biến chứng.
|
vinmec
| 1,358
|
Địa chỉ thực hiện gói tầm soát ung thư phổi an toàn, hiệu quả, chính xác
Tại Việt Nam, ung thư phổi đang là căn bệnh vô cùng phổ biến, gây tỷ lệ tử vong hàng đầu ở cả nam giới và nữ giới, chỉ đứng sau ung thư gan. Do đó, tiến hành gói tầm soát ung thư phổi là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết nhằm phát hiện, chẩn đoán bệnh sớm, từ đó có phác đồ điều trị hiệu quả.
1. Ung thư phổi là gì?
Ung thư phổi là một căn bệnh ác tính thường xảy ra khi một tác nhân gây ung thư hoặc chất gây ung thư dẫn đến sự tăng trưởng của các tế bào bất thường trong phổi. Những tế bào nhân ngoài tầm kiểm soát dần hình thành nên một khối u. Khi khối u phát triển, chúng bắt đầu tấn công, phá hủy khu vực lân cận của phổi. Về lâu dài, các tế bào khối u này có thể lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó và một số bộ phận quan trọng khác như gan, thận, tuyến thượng thận, xương, óc,…
Bệnh ung thư phổi được chia thành 2 nhóm chính:
- Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC): loại ung thư này chủ yếu xuất phát từ nguyên nhân hút thuốc lá, ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm tỷ lệ khoảng 10 - 20% trong tổng số bệnh nhân mắc phải căn bệnh ung thư phổi.
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC): chiếm đến 80 - 90% ung thư phổi là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Loại ung thư này được chia thành 3 loại ung thư phụ nhưng thường gặp nhất là ung thư biểu mô tuyến hoặc ung thư biểu mô tế bào vảy.
2. Khi nào nên tiến hành thực hiện gói tầm soát ung thư phổi?
Ung thư phổi là căn bệnh diễn biến khá âm thầm, thường chỉ xuất hiện một cách rõ ràng khi bệnh đã tiến triển nặng đến giai đoạn cuối. Chính điều này khiến nhiều bệnh nhân lơ là, mất cảnh giác và phát hiện bệnh khi đã trở nặng, gây khó khăn trong điều trị. Cụ thể là:
Cảm thấy chán ăn, mất cảm giác ngon miệng.
Khó thở, ho khan, ho kéo dài, ho ra máu.
Thường xuyên đau đầu không rõ nguyên nhân.
Sụt cân nhanh chóng.
Đau tức vùng ngực, đau nhức xương khớp.
Móng tay dùi trống.
Khàn giọng, hay mất tiếng,…
3. Lợi ích của tầm soát ung thư phổi sớm
Gói tầm soát ung thư phổi mang lại rất nhiều ý nghĩ thiết thực không chỉ cho bản thân người mắc bệnh mà còn cho gia đình bệnh nhân và xã hội. Do ung thư phổi không có dấu hiệu rõ ràng nên chỉ khi tiến hành tầm soát mới giúp bệnh nhân phát hiện các tế bào ung thư từ giai đoạn sớm nhất của bệnh.
Từ đó, bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý, giúp quá trình chữa bệnh trở nên dễ dàng, thuận lợi hơn khi căn bệnh chưa xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. Ngoài ra, gói tầm soát ung thư phổi còn có tác dụng trong cải thiện tình trạng bệnh và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
4. Các phương pháp tầm soát ung thư phổi hiệu quả
- Chụp X - quang phổi:
Thông thường, chụp X - quang phổi là kỹ thuật được ưu tiên lựa chọn hàng đầu trong chẩn đoán ung thư phổi. Phương pháp này có tác dụng trong phát hiện những đám mờ, hình ảnh tràn dịch màng phổi, xác định vị trí, kích thước và hình thái phổi bị tổn thương. Tuy nhiên, chụp X - quang phổi có một điểm hạn chế là không phân biệt chính xác bệnh ung thư phổi với một số bệnh khác về phổi.
- Chụp CT cắt lớp:
Đây là phương pháp được tiến hành ngay sau khi chụp X - quang phổi và nghi ngờ có khối u xuất hiện trong phổi bệnh nhân. Chụp CT cắt lớp có khả năng phát hiện được những thay đổi dù là nhỏ nhất của phổi; đồng thời, có thể xác định chính xác vị trí, kích thước khối u và đánh giá được mức độ xâm lấn của khối u.
- Sinh thiết phổi:
Phương pháp tầm soát này lấy mẫu mô phổi để nghiên cứu và chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Những mẫu sinh thiết sau khi được lấy ra từ phổi sẽ được nhuộm màu và quan sát dưới kính hiển vi quang học nhằm mang đến kết quả chính xác cuối cùng liệu bệnh nhân có mắc bệnh ung thư phổi hay không.
Bên cạnh đó còn có một số phương pháp tầm soát ung thư phổi thường gặp như xét nghiệm đờm để tìm tế bào ung thư, nội soi phế quản, mờ lồng ngực hay chọc dịch màng phổi.
|
medlatec
| 835
|
Chẩn đoán và điều trị hội chứng ống cổ tay
Việc chẩn đoán và điều trị hội chứng ống cổ tay là vô cùng cần thiết và nên được tham vấn bởi các chuyên gia y tế để đạt được hiệu quả tốt nhất. Đây là hội chứng thường gặp ở những người có yêu cầu công việc cần sự linh hoạt, tỉ mỉ và hoạt động cổ tay liên tục.
1. Những người cần thận trọng với hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay (hội chứng đường hầm cổ tay) là tình trạng thường gặp do dây chằng bên trong ống cổ tay bị viêm hoặc chịu áp lực lớn. Bệnh nhân có triệu chứng như đau, khó chịu trong vùng cổ tay, tê bì chân tay hoặc khó cầm nắm. Đây là một vấn đề phổ biến và có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của nhiều người.
Hội chứng này thường gặp ở những nhóm người sau đây:
– Người làm công việc đòi hỏi sử dụng tay và cổ tay một cách lặp đi lặp lại như nhân viên văn phòng, công nhân công nghiệp, nhà văn, đầu bếp,…
– Vận động viên hoặc những người thường xuyên tham gia các hoạt động thể thao (tennis, bóng chuyền, cầu lông).
– Phụ nữ mang thai (do dịch bị ứ đọng dẫn đến tăng áp lực kẽ trong ống cổ tay gây chèn ép dây thần kinh giữa).
– Người mắc các bệnh lý như gout, viêm khớp dạng thấp, suy giáp.
Nhân viên văn phòng, nhà văn, đầu bếp, vận động viên tennis là những người dễ bị mắc hội chứng đường hầm cổ tay
2. Các phương pháp chẩn đoán
Để chẩn đoán hội chứng ống cổ tay, các bác sĩ thường sử dụng một số phương pháp sau:
– Thăm khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ kiểm tra các triệu chứng và tiến hành các thử nghiệm vật lý để xác định phạm vi chuyển động và mức độ đau tại vùng cổ tay.
– Siêu âm: Biện pháp siêu âm thường được sử dụng để kiểm tra cấu trúc bên trong cổ tay như dây chằng và dây thần kinh, để xác định tình trạng viêm hoặc tổn thương.
– Chụp X-quang: Đây là phương pháp thường được dùng để loại trừ các vấn đề xương khớp khác như gãy hoặc dị dạng.
– Chụp cộng hưởng từ MRI: Biện pháp chụp chiếu này giúp các chuyên gia xác định mức độ tổn thương, viêm nhiễm hoặc bất thường tại xương khớp dễ dàng hơn thông qua hình ảnh chi tiết của cổ tay và cấu trúc mềm xung quanh.
Tùy tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp chẩn đoán khác nhau. Tuy nhiên, để kết luận chính xác nhất về hội chứng ống cổ tay, các chuyên gia thường dùng kết hợp nhiều cách khác nhau. Từ đó xác định mức độ viêm, đau và đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp, hiệu quả cao.
Để kết luận chính xác nhất về hội chứng ống cổ tay, bệnh nhân thường được thăm khám lâm sàng kết hợp với các phương pháp xét nghiệm, chụp chiếu
3. Biện pháp trị hội chứng ống cổ tay hiệu quả
Hội chứng đường hầm cổ tay có thể gây ra những biến chứng như mất cảm giác, nặng hơn là teo cơ, giảm khả năng vận động và tính linh hoạt của bàn tay. Bệnh nhân cần có biện pháp xử trí kịp thời để ngăn những mối nguy hại cho sức khỏe.
3.1. Điều trị hội chứng ống cổ tay bằng phương pháp nội khoa
Phương pháp nội khoa là cách trị liệu được sử dụng rộng rãi để giảm triệu chứng ở người bị hội chứng đường hầm cổ tay. Bác sĩ có thể gợi ý việc sử dụng thuốc giảm đau không steroid (NSAIDs) hoặc thuốc chống viêm để cải thiện triệu chứng. Một số bệnh nhân sẽ được khuyến nghị tiêm corticoid trực tiếp vào vùng cổ tay để giảm viêm đau tức thời.
Bên cạnh đó, người bệnh nên kết hợp với các bài tập hoặc biện pháp vật lý trị liệu để hỗ trợ quá trình điều trị đạt kết quả tốt hơn.
Các chuyên gia cũng khuyên rằng người mắc hội chứng đường hầm cổ tay nên cẩn trọng cả trong chế độ ăn uống và sinh hoạt để tăng cường sức khỏe xương khớp, phòng ngừa bệnh tiến triển nặng hơn.
Uống thuốc là biện pháp được sử dụng rộng rãi để giảm triệu chứng ở người bị hội chứng đường hầm cổ tay
3.2. Dùng nẹp cổ tay
Nẹp cổ tay là một biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả cho những người bị hội chứng ống cổ tay. Sử dụng nẹp giúp giữ cổ tay ở vị trí thẳng giúp giảm áp lực lên dây chằng. Từ đó cải thiện chức năng và tăng sự linh hoạt cho cổ tay.
Bệnh nhân nên đeo nẹp vào ban đêm hoặc khi làm việc (với những trường hợp nẹp không gây cản trở tới những hoạt động cần thiết).
3.3. Giảm áp lực lên cổ tay
Để giúp quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất, bệnh nhân cần lưu ý trong các hoạt động thường ngày để giảm áp lực lên cổ tay như:
– Tạo sự cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi: Nếu công việc của bạn đòi hỏi sử dụng cổ tay liên tục, hãy chia nhỏ công việc thành nhiều đợt. Ở những bệnh nhân có triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu ngừng làm việc để đảm bảo thời gian nghỉ ngơi, giúp cổ tay phục hồi.
– Thực hiện các bài tập giãn cơ: Điều này góp phần giảm căng thẳng và áp lực cho cổ tay. Người bệnh nên thực hiện các bài tập này đều đặn và trong các khoảng thời gian ngắn theo sự hướng dẫn của các chuyên gia.
– Sử dụng đồ bảo hộ: Đây là biện pháp giúp duy trì tư thế vận động đúng và giảm căng thẳng trong cổ tay.
– Massage: Nếu muốn giảm đau nhanh chóng, bệnh nhân có thể massage cổ tay và bàn tay. Tuy nhiên, nên tham khảo cách thực hiện từ người có chuyên môn để tránh gây chấn thương ngoài ý muốn.
– Tránh các hoạt động mạnh: Hãy cố gắng tránh hoặc giảm tối đa các hoạt động có thể gây chấn thương hoặc tăng áp lực lên các vùng viêm, đau.
3.4. Trị hội chứng ống cổ tay bằng phương pháp ngoại khoa
Trong một số trường hợp nặng hoặc không phản ứng tốt với các phương pháp điều trị trên, bác sĩ có thể đề xuất các biện pháp ngoại khoa để điều trị hội chứng ống cổ tay. Phương pháp này phụ thuộc vào mức độ nặng của triệu chứng và tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân. Trước khi quyết định phẫu thuật, bác sĩ sẽ thảo luận và đánh giá kỹ lưỡng với người bệnh để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.
Hội chứng ống cổ tay gần như không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị sớm, bệnh nhân có nguy cơ cao bị tàn phế do tổn thương dây thần kinh mạch máu. Do đó, chuyên gia khuyến cáo người bệnh không nên chủ quan với những biểu hiện bất thường và đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, can thiệp kịp thời.
|
thucuc
| 1,285
|
Bác sĩ giải đáp: bệnh cường giáp có thai được không?
Nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh cường giáp cao hơn rất nhiều so với nam giới. Hơn nữa, hormone do tuyến giáp tiết ra tham gia vào rất nhiều quá trình trong cơ thể, ảnh hưởng đến hoạt động của mọi cơ quan của cơ thể khiến nhiều chị em lo lắng về thiên chức làm mẹ của mình. Vậy cụ thể, bị bệnh cường giáp có thai được không?
1. Bệnh cường giáp có thai được không
Tuyến giáp có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và chức năng sinh sản nói riêng bởi hormone do tuyến giáp sản xuất đều tham gia vào nhiều quá trình khi mang thai và nuôi con. Thực tế Bệnh cường giáp ở phụ nữ làm tăng nguy cơ kinh nguyệt không đều, dẫn đến khó thụ thai, vô sinh, hiếm muộn,…
Tuy nhiên điều này không có nghĩa là bệnh nhân cường giáp không thể mang thai và sinh con. Các chuyên gia y tế cho biết, nếu phụ nữ điều trị bệnh cường giáp tích cực, đúng liệu trình và hiệu quả, họ vẫn có thể mang thai và sinh con như bình thường. Tuy nhiên để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho bé và sức khỏe cho mẹ, phụ nữ mắc bệnh nên điều trị rối loạn cường giáp ổn định trước khi có thai và sinh sản.
Nếu bạn dùng thuốc điều trị cường giáp kéo dài, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc tiếp tục sử dụng thuốc trong thời gian mang thai hoặc điều trị. Ngoài ra trong quá trình mang thai, mẹ bầu cũng cần thường xuyên đi thăm khám, theo dõi bệnh để có thể can thiệp sớm ngay khi xuất hiện triệu chứng bệnh.
Nếu điều trị cường giáp chưa khỏi mà người bệnh mang thai, họ sẽ phải đối diện với nguy cơ cao hơn mắc biến chứng thai kỳ như: sinh non, sảy thai, thai chết lưu,… Đặc biệt nếu xuất hiện những cơn nhiễm độc giáp kịch phát, tính mạng của cả mẹ và bé đều bị đe dọa nếu cấp cứu và điều trị không kịp thời.
Thông thường, phụ nữ ở độ tuổi sinh sản khi mắc bệnh cường giáp sẽ được ưu tiên điều trị ổn định trước khi mang thai. Nhưng nếu xác định mang thai, sử dụng thuốc có thể gây hại cho thai nên phẫu thuật sẽ được xem xét. Thời điểm phẫu thuật trị bệnh cường giáp tốt nhất là nửa đầu thai kỳ, khi thai đã ổn định nhưng chưa phát triển triệu chứng, biến chứng bệnh quá mức.
Như vậy, nếu bạn đang thắc mắc bệnh cường giáp có thai được không thì câu trả lời là có, nhưng cần làm theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
2. Điều trị bệnh cường giáp cho phụ nữ mang thai
Bệnh cường giáp không khó chữa, tuy nhiên phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ hạn chế biến chứng bệnh gây ra cho cả sức khỏe của mẹ và bé. Vì thế phụ nữ mang thai cần cẩn trọng, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ thuốc điều trị hay liệu pháp điều trị nào.
2.1. Nguyên tắc điều trị
Ngoài nắm được bệnh cường giáp có thai được không, chị em cũng cần biết 5 nguyên tắc quan trọng nhất mà mẹ bầu hoặc người dự định mang thai mắc bệnh cường giáp cần lưu ý:
Nguyên tắc 1: Việc sử dụng thuốc và can thiệp điều trị ở phụ nữ mang thai rất hạn chế, vì thế nên điều trị bệnh Tuyến giáp ổn định trước khi mang thai.
Nguyên tắc 2: Phụ nữ mang thai vẫn có thể nuôi trẻ có sức khỏe bình thường nếu theo dõi chặt chẽ, tuân thủ theo điều trị, đặc biệt là việc sử dụng thuốc thường xuyên dưới sự giám sát của bác sĩ. Vì thế tuyệt đối không nên tự ý bỏ thai khi biết bản thân mắc bệnh.
Nguyên tắc 3: Ưu tiên dùng thuốc kháng giáp liều thấp theo y bệnh của bác sĩ để điều trị bệnh cường giáp trong thai kỳ. Điều này có thể không đảm bảo nồng độ hormone và hoạt động tuyến giáp trở lại bình thường song nó an toàn với sức khỏe của mẹ và bé.
Nguyên tắc 4: Có nhiều loại thuốc kháng giáp có hiệu quả khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn mang thai và sinh con của người bị mắc bệnh cường giáp. Do đó, việc sử dụng bất kì loại thuốc nào thì luôn cần theo y lệnh của bác sĩ.
2.2. Phương pháp điều trị bệnh cường giáp ở phụ nữ mang thai
Đa phần các trường hợp người mẹ mang thai bị cường giáp nếu điều trị và theo dõi theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ thì con sinh ra vẫn khỏe mạnh bình thường.
Điều trị cường giáp nhẹ
Khi thai phụ không có triệu chứng bệnh rõ ràng, kể cả khi xét nghiệm nồng độ Thyroxin trong máu thì kết quả cũng không quá cao, phương pháp điều trị cần áp dụng là không sử dụng thuốc và theo dõi chặt chẽ, kiểm soát bệnh bằng chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý.
Điều trị cường giáp nặng
Thuốc kháng giáp liều cao, tác dụng mạnh áp dụng cho trường hợp phụ nữ mang thai nặng cần được theo dõi thường xuyên. Nếu không kiểm soát tốt, thuốc có thể thấm qua máu vào thai, khiến thai bị suy giáp hoặc rối loạn tuyến giáp khác. Thông thường thuốc kháng giáp PTU liều thấp hoặc điều trị nội khoa vẫn được ưu tiên. Nếu không đáp ứng với điều trị này, bác sĩ sẽ cân nhắc mổ loại bỏ bướu tuyến giáp.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị hạn chế bởi việc sử dụng thuốc mê là không có lợi cho thai nhi. Điều trị bằng iod phóng xạ cũng rất nguy hiểm với thai nhi, có thể phá hủy hoàn toàn tuyến giáp ở trẻ hoặc trẻ sinh ra cũng bị rối loạn tuyến giáp tương tự.
Triệu chứng run tay, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh do cường giáp sẽ được khắc phục với thuốc chẹn beta. Tuy nhiên ở phụ nữ mang thai, chỉ dùng loại thuốc này khi cần thiết để hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển của thai.
Bỏ thai
Rất hiếm trường hợp phụ nữ mang thai bị cường giáp phải phẫu thuật bỏ thai, chỉ trong trường hợp thai nhi chết lưu hoặc dị tật bẩm sinh nặng. Lúc này cũng cần điều trị cho bệnh cường giáp ổn định hơn mới bỏ thai để tránh biến chứng cấp đe dọa đến tính mạng.
|
medlatec
| 1,135
|
Công dụng thuốc Xilavic 1000
Xilavic 1000 là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn nguyên nhân do các chủng nhạy cảm gây ra. Để biết thuốc có tác dụng ra sao, liều dùng như thế nào, các bạn hãy tham khảo những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Xilavic 1000 là thuốc gì? Tác dụng ra sao?
Xilavic 1000 là thuốc được tạo nên bởi hai thành phần chính gồm Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) hàm lượng 875mg và Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) hàm lượng 125mg.Trong đó, Amoxicillin là hoạt chất thuộc nhóm thuốc kháng sinh Penicillin, hoạt động bằng cách tiêu diệt và ngăn ngừa vi khuẩn phát triển. Nhờ đó, Amoxicillin không chỉ mang đến khả năng tiêu diệt vi khuẩn mà còn giúp loại bỏ tận gốc căn nguyên gây bệnh. Đây cũng là hoạt chất thường bền trong môi trường acid và có khả năng tác dụng rộng hơn benzylpenicillin trong việc chống lại trực khuẩn Gram (-).Với Acid clavulanic, đây là một loại kháng sinh phổ rộng, sẽ có khả năng phát huy hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn trong đó có cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram. Tuy nhiên, do hoạt tính khuẩn của chúng khá yếu cũng như có khả năng giúp cho Amoxicillin không bị beta lactamase của vi khuẩn phá hủy. Từ đây Acid clavulanic thường được kết hợp với Amoxicillin để mang đến khả năng diệt khuẩn tối ưu, ngăn chặn tình trạng kháng thuốc khi sử dụng lâu dài trong điều trị những bệnh lý nhiễm khuẩn đã kháng lại Amoxicillin.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Xilavic 1000 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới gồm viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính.Bệnh nhân viêm da và mô mềm.Bệnh nhân viêm thận và đường tiểu dưới.2.2. Chống chỉ định. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các penicillin, bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật hoặc suy gan.Bệnh nhân dị ứng chéo với cephalosporin, mắc chứng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.
3. Liều dùng và cách dùng Xilavic 1000
Bạn có thể tham khảo liều dùng và cách dùng Xilavic 1000 như sau:Liều sử dụng thông thường: Từ 250 – 500mg tính theo Amoxicillin, dùng cách 8 giờ một lần.Trẻ em dưới 10kg thể trọng: Sử dụng liều dùng từ 125 đến 250mg (tính theo Amoxicillin), dùng thuốc cách 8 giờ một lần.Trẻ dưới 20kg thể trọng: Sử dụng với liều 20 — 40 mg/kg hàng ngày, dùng cách 8 giờ một lần.Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tháng tuổi: Ở độ tuổi này, do thận chưa phát triển đầy đủ nên sẽ làm ảnh hưởng đến sự thải trừ thuốc. Theo các chuyên gia, liều dùng khuyên dùng của thuốc Xilavic 1000 là 30mg/kg/ngày (tính theo Amoxicillin) chia thành các liều cách nhau 12 giờ.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Xilavic 1000, tác dụng phụ thường ít gặp và chỉ xuất hiện thoáng qua. Tiêu biểu gồm có:Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ngứa da, phát ban, nổi mày đay.Viêm âm đạo, ngứa âm đạo.Đau bụng, đầy hơi, nhức đầu.
5. Tương tác thuốc
Xilavic 1000 có khả năng tương tác với một số loại thuốc như Allopurinol. Probenecid, thuốc chống đông, thuốc uống tránh thai. Do đó, bạn cần thông báo với bác sĩ khi đang sử dụng các loại thuốc trên. Thông thường, bác sĩ sẽ yêu cầu sử dụng thuốc xa nhau hoặc ngưng dùng một trong hai loại thuốc này.
6. Một số lưu ý khi sử dụng
Bạn nên tính đến khả năng tái nhiễm nấm hoặc vi khuẩn trong quá trình dùng thuốc. Nếu xảy ra tái nhiễm (nguyên nhân chính do Pseudomonas hoặc Candida), bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.Mặc dù Xilavic 1000 là một trong những loại kháng sinh nhóm penicillin có độc tính thấp. Tuy nhiên, bạn vẫn nên thường xuyên kiểm tra chức năng thận, gan và hệ tạo máu trong thời gian điều trị bằng thuốc.Thận trọng khi dùng Xilavic 1000 cho người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nặng, đôi khi gây tử vong.Trên đây là một số thông tin về thuốc Xilavic 1000 mà bạn đọc có thể tham khảo. Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên thực hiện theo đúng liều dùng của các bác sĩ đã kê đơn sẵn để đảm bảo nhận được hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 787
|
Mổ nội soi polyp dạ dày
Polyp dạ dày hay còn gọi là khối u ở dạ dày được hình thành trên lớp lót niêm mạc của dạ dày. Polyp dạ dày đa phần là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp tiến triển thành ung thư. Mổ nội soi polyp dạ dày là phương pháp hiệu quả giúp cải thiện tình trạng bệnh.
Mổ nội soi polyp dạ dày
Các dạng polyp dạ dày thường gặp như: u tuyến, tăng sản, polyp tuyến phình vị. Mỗi dạng polyp khác nhau sẽ có cách điều trị khác nhau.
Thông thường polyp dạ dày là lành tính mà không cần điều trị, chỉ cần theo dõi định kỳ. Tuy nhiên, đối với những trường hợp polyp dạ dày có kích thích lớn hơn 0,5 cm hoặc đa polyp sẽ được bác sĩ khuyên nên áp dụng phương pháp phẫu thuật để cắt bỏ polyp nhanh chóng, ngăn ngừa nguy cơ hình thành ung thư dạ dày.
Những trường hợp polyp dạ dày có kích thước lớn cần phải được phẫu thuật cắt bỏ
Hiện nay, phẫu thuật mổ nội soi polyp dạ dày là phương pháp hiệu quả, an toàn được nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn. Khi mổ nội soi bác sĩ sẽ dùng những dụng cụ chuyên biệt trong khi nội soi ống mềm để cắt bỏ polyp.
Phương pháp mổ nội soi polyp dạ dày sẽ có tác dụng ngăn ngừa biến chứng chảy máu, vết mổ nhỏ, ít đau sau mổ, người bệnh sớm hồi phục sức khỏe. Phương pháp mổ nội soi polyp dạ dày thường được áp dụng cho các loại polyp kết hợp với bệnh polyp u tuyến, u tuyến… vì các loại u này có nguy cơ rất lớn phát triển thành ung thư.
Lưu ý trước và sau khi mổ nội soi polyp dạ dày
Trước khi mổ nội soi polyp dạ dày, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tiến hành các xét nghiệm máu (nhóm máu, tình trạng đông máu, cầm máu…), đo nhịp tim… để nắm được tình trạng sức khỏe. Trường hợp bệnh nhân đã từng khám bệnh ở bệnh viện khác trước đây thì nên mang tất cả hồ sơ, bệnh lý đến để bác sĩ có đầy đủ thông tin cho việc điều trị dễ dàng và chính xác hơn.
Trước khi mổ nội soi polyp dạ dày người bệnh cần thực hiện một vài xét nghiệm để nắm được tình trạng sức khỏe
Qua thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết, nếu bệnh nhân có sức khỏe phù hợp thì ca mổ nội soi sẽ được tiến hành. Trước khi tiến hành mổ nội soi polyp dạ dày, người bệnh không được ăn uống gì từ 8 giờ trước. Bởi lẽ, dạ dày trống sẽ giúp dễ dáng quan sát vá nhằm tránh nguy cơ hít sặc cho người bệnh.
Sau khi phẫu thuật, các mô hạt và kết tụ fibrin đang dần tổ chức lại. Vì vậy, ngoài việc uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần chú ý có chế độ ăn uống hợp lý.
Sau khi mổ, ngày đầu nên uống sữa có độ lạnh vừa. Hai đến ba ngày tiếp theo, bệnh nhân nên ăn cháo loãng để nguội (cháo thịt, cháo cá…). Bệnh nhân cần ăn nhiều rau, quả và tránh làm những việc nặng nhọc. Người bệnh cần tránh đi chơi thể thao hoặc vận động mạnh trong vòng một tháng để bệnh nhanh hồi phục. Cần đi bộ nhẹ để nhanh khỏi bệnh.
Người bệnh cần tìm đến địa chỉ mổ nội soi polyp dạ dày tin cậy để được phẫu thuật nhanh chóng, an toàn
Cũng giống như các phương pháp phẫu thuật khác, mổ nội soi polyp dạ dày cũng có thể xảy ra biến chứng nếu người bệnh không tiến hành ca mổ ở những bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, trang thiết bị hiện đại.
XEM THÊM:
>> Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày
>> Nội soi dạ dày nhiều lần có sao không?
>> Nội soi dạ dày có phát hiện ung thư không?
|
thucuc
| 699
|
Rượu – Thủ phạm gây tổn thương đường tiêu hóa
Từ xưa tới nay, khi uống rượu người ta thường nghĩ đến ảnh hưởng của nó tới gan như: gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan mà ít ai để ý rằng bia rượu quá đà còn ảnh hưởng không nhỏ đến đường tiêu hóa, gây ra các triệu chứng rối loạn tiêu hóa hay viêm đại tràng, viêm loét dạ dày…
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến bệnh tiêu hóa
1. Dễ gây tổn thương đường tiêu hóa
Hai tổn thương cấp tính hay gặp nhất ở người thường xuyên do bia rượu đó là viêm dạ dày cấp và hội chứng ruột kích thích.
– Uống rượu nhiều và thường xuyên sẽ gây viêm dạ dày cấp với biểu hiện đau vùng thượng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, có khi âm ỉ, ậm ạch khó tiêu, buồn nôn hoặc nôn nhiều, sốt 39 – 40oC.
Uống rượu nhiều và thường xuyên sẽ gây viêm dạ dày cấp
Để điều trị viêm dạ dày cấp, người bệnh phải ăn những thức ăn loãng, mềm, dễ tiêu và đủ dinh dưỡng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nên ăn chậm, nhai kỹ, giữ khoảng cách đều đặn, hợp lý giữa các bữa ăn. Nếu người bệnh nôn nhiều, bị mất nước, cần được bù nước điện giải bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Cần tránh các thực phẩm gây tổn thương niêm mạc dạ dày như rượu, bia, ớt, tỏi…, những món ăn gây khó tiêu như chất béo, thức ăn chiên xào hay những thực phẩm gây đầy hơi như nước giải khát có ga, sữa bò…
– Uống rượu nhiều còn gây ra hội chứng ruột kích thích. Hội chứng này thường xuất hiện sau những buổi nhậu nhẹt với tình trạng điển hình là tiêu chảy cấp hoặc đại tiện sệt, lỏng ngày 3 – 4 lần, nhất là buổi sáng ngày hôm sau của những cuộc nhậu. Đi lỏng thường kèm theo với đau bụng hoặc không. Trước khi đại tiện thấy đau ê ẩm hoặc đau quặn, đại tiện xong thường thấy dễ chịu. Có người còn cảm thấy đau tức, khó chịu ở hậu môn, mót đi ngoài hoặc có cảm giác như đi chưa hết phân, có khi phải ngồi lâu mặc dù phân lỏng. Phân lỏng, nát nhưng có thể đoạn đầu cứng mà đoạn sau nát. Nhiều khi bệnh nhân còn có cảm giác ậm ạch, khó tiêu, no hơi, nặng bụng, trướng bụng, có khi buồn nôn và nôn.
Tác hại của rượu còn ảnh hưởng tới sức khỏe, gây ra hội chứng ruột kích thích
Các biểu hiện trên có thể kéo dài vài ngày, có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, tình trạng trên lại tiếp tục xảy ra sau khi uống rượu, bia nhiều và nó có thể làm cho bệnh lý trở nên trầm trọng hơn, gây ra những tổn thương thực thể ở cơ quan tiêu hóa nếu không điều trị kịp thời.
2. Lời khuyên của thầy thuốc
Không lạm dụng rượu, bia. Nên chọn quán ăn có uy tín, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; không sử dụng đồ ăn, thức uống không rõ nguồn gốc. Khi đang có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, nên tránh ăn các thức ăn, nước uống không thích hợp, hạn chế các thức ăn khó tiêu, dễ sinh hơi (như khoai, sắn, bánh ngọt nhiều bơ, hoa quả có nhiều đường, đồ uống nhiều đường và có gas, chất kích thích), những thức ăn để lâu hoặc bảo quản không tốt…
Hạn chế bia rượu là cách tốt nhất giúp bảo vệ hệ tiêu hóa, dạ dày của bạn
Tuy các biểu hiện của bệnh này không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng bệnh nhân nhưng lại làm bệnh nhân khó chịu, đau đớn, thậm chí để lâu không điều trị sẽ dẫn đến khả năng ung thư đường tiêu hóa. Chính vì thế, nên hạn chế bia rượu mọi lúc mọi nơi, nếu đã có triệu chứng bệnh, cần đến ngay bác sĩ tiêu hóa để được tư vấn và điều trị.
|
thucuc
| 701
|
Có những phương pháp xét nghiệm lậu giang mai nào?
Lậu và giang mai đều là 2 bệnh dễ dàng lây nhiễm qua đường tình dục, việc điều trị khó khăn và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, đời sống tinh thần người bệnh. Xét nghiệm lậu giang mai là cách duy nhất để biết chính xác bạn có mắc 2 căn bệnh này hay không. Các xét nghiệm đều rất an toàn, không đau và nhanh chóng.
1. Các phương pháp xét nghiệm bệnh lậu
Có 3 phương pháp xét nghiệm hiện được sử dụng để chẩn đoán bệnh lậu trong phòng thí nghiệm, trong đó xét nghiệm PCR realtime (khuếch đại acid nucleic) là phương pháp mới, có cung cấp bằng chứng di truyền. Mẫu xét nghiệm bệnh lậu được lấy khá đơn giản, có thể là dịch tiết âm đạo, hậu môn, niệu đạo, mẫu nước tiểu bằng cốc,… Có thể y tá sẽ dùng tăm bông để lấy mẫu tế bào để phân tích.
Phương pháp PCR (xét nghiệm khuếch đại acid nucleic)
Phương pháp xét nghiệm di truyền PCR được nghiên cứu phát triển từ năm 1993, đến nay nó đã được sử dụng phổ biến, kiến nghị cho bệnh nhân lậu sinh dục và lậu tiết niệu. Xét nghiệm PCR cho kết quả nhanh chóng và chính xác và có độ nhạy, độ đặc hiệu rất cao.
Xét nghiệm PCR tìm các gene của chủng N. gonorrhoeae gây bệnh lậu, thông qua phân tích chuỗi DNA của vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm. Mẫu bệnh phẩm được tác động nhiệt vừa đủ để vi khuẩn sao chép DNA nhiều lần, để bác sỹ dễ dàng tìm kiếm mẫu DNA đặc trưng của vi khuẩn lậu.
Xét nghiệm PCR vì thế mang lại kết quả chính xác cao, tìm thấy chỉ sau vòng vài giờ phân tích. Thông thường, bệnh nhân sẽ nhận kết quả sau 2 - 3 ngày.
Nuôi cấy vi khuẩn
Nuôi cấy vi khuẩn cũng là phương pháp sử dụng hiệu quả trong xét nghiệm chẩn đoán lậu ở mắt, cổ họng, bộ phận sinh dục, trực tràng. Mẫu bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân sẽ được tạo môi trường nuôi cấy phù hợp để tìm ra chủng vi khuẩn N. gonorrhoeae. Phát hiện sự tăng trưởng của vi khuẩn thì kết quả là dương tính, ngược lại kết quả sẽ âm tính.
Phương pháp này cũng sử dụng để xem xét vi khuẩn lậu có kháng thuốc kháng sinh hay không. Từ đó tìm ra phương pháp điều trị phù hợp, đặc biệt quan trọng với bệnh nhân lậu ở giai đoạn biến chứng lây lan.
Xét nghiệm bệnh lậu nuôi cấy cho kết quả chính xác, tuy nhiên việc nuôi cấy và tạo môi trường lại yêu cầu khắt khe, nhạy cảm với nhiệt độ. Nếu gặp phải sai sót trong nuôi cấy, kết quả xét nghiệm sẽ không chính xác. Thời gian có kết quả nuôi cấy mất từ 5 - 7 ngày.
Nhuộm gram
Nhuộm gram để tìm ra vi khuẩn lậu dựa trên sử dụng loại thuốc nhuộm đặc biệt, để dễ dàng quan sát vi khuẩn lậu dưới kính hiển vi. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi chẩn đoán bệnh lậu nhiễm trùng ở nam giới. Mẫu bệnh phẩm thường lấy là mẫu nước tiểu đầu dòng hoặc mẫu dịch niệu đạo.
Với bệnh nhân nữ, nhuộm gram không cho kết quả chính xác bằng, do vi khuẩn N. gonorrhoeae ở nữ lan tỏa nhiều vị trí, hơn nữa nhuộm gram dễ lan sang cả vi khuẩn khác.
2. Các phương pháp xét nghiệm giang mai
Khác với lậu, tùy vào mức độ và giai đoạn bệnh giang mai ở người mà bác sỹ sẽ đưa ra phương pháp xét nghiệm phù hợp. Hiện nay, xét nghiệm giang mai sử dụng 1 số phương pháp phổ biến như:
Kiểm tra với kính hiển vi
Mẫu bệnh phẩm được bác sỹ chuyên khoa chọn lấy ở các vết loét trên người bệnh nhân, sau đó tìm xoắn khoản bằng soi dưới kính hiển vi. Đây là phương pháp xét nghiệm chính xác, tuy nhiên chỉ thực hiện được nếu giang mai có dấu hiệu phát bệnh bên ngoài.
Xét nghiệm với mẫu máu
Với bệnh giang mai thời kỳ 1 trở đi, xoắn viêm nhiễm gây bệnh có nguồn gốc, ăn sâu đi đến máu nên xét nghiệm máu rất hiệu quả, có thể cho kết quả nhiễm bệnh hay không một cách chính xác.
Khám RPR và TPHA (hoặc TPPA)
Bác sỹ có thể chẩn đoán giang mai giai đoạn đầu bằng xét nghiệm RPR và TPHA. Xoắn vi khuẩn giang mai có thể soi tìm qua mẫu bệnh phẩm lấy từ các nốt loét, với điều kiện xoắn khuẩn sau lây nhiễm từ 10 - 90 ngày.
Từ giai đoạn 2 của bệnh, kéo dài từ 12 tuần đến 3 năm, xét nghiệm RPR, VDRL (hoặc VDRL) và TPHA/TPPA (kháng thể đặc hiệu giang mai) mới cho biết chính xác bệnh nhân có mắc giang mai hay không. Biện pháp này dựa trên thử kháng thể máu để theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh. Kết quả dương tính đồng nghĩa với người bệnh mắc giang mai và ngược lại.
Xét nghiệm bằng dịch não tủy
Với người mắc bệnh giang mai đã phát triển tới giai đoạn nặng, xoắn virus đã tấn công đến hệ thần kinh trung ương thì lúc này, xét nghiệm dịch não tủy là hiệu quả và cho kết quả nhanh nhất.
Như vậy, có nhiều phương pháp xét nghiệm lậu giang mai khác nhau, bác sỹ sẽ dựa trên biểu hiện bệnh để lựa chọn xét nghiệm phù hợp. Việc xét nghiệm bệnh nhìn chung không gây biến chứng hay đau đớn gì, lại giúp người bệnh nhanh chóng xác định tình trạng bệnh và điều trị sớm.
3. Xét nghiệm lậu giang mai ở đâu uy tín?
Trên chặng đường hoạt động, tập thể nhân viên bệnh viện luôn nỗ lực để mang đến những dịch vụ chất lượng nhất đến khách hàng.
Bên cạnh đó, đội ngũ y bác sỹ nhiều năm kinh nghiệm, sẽ đưa ra cho bạn những lời khuyên hữu ích và phác đồ điều trị hiệu quả.
|
medlatec
| 1,030
|
Sự liên quan của bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch: Những điều cần biết
Sự liên quan của bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch là một điều thú vị khi thoạt đầu hai bệnh này tưởng chừng không liên quan đến nhau, nhưng một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng giữa chúng có một sự liên quan đáng kể. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch: các yếu tố nguy cơ chung và các biện pháp phòng ngừa. Bằng cách cung cấp thông tin chi tiết và kiến thức thực tiễn, bạn sẽ có một cái nhìn tổng quan về cách quản lý và giảm nguy cơ bệnh tim mạch đối với những người mắc bệnh vẩy nến.
1. Vẩy nến là gì?
Bệnh vẩy nến là một bệnh về da mãn tính đặc trưng bởi sự xuất hiện của các vùng da sẩn đỏ, ngứa và nứt nẻ. Đây không chỉ là vấn đề về vẻ ngoại hình mà còn có thể gây nguy cơ cho sức khỏe toàn diện. Bệnh vẩy nến có nhiều dạng khác nhau, từ vẩy nến mảng phổ biến nhất đến các dạng như vẩy nến mảng nhỏ, vẩy nến nách, vẩy nến mủ và vẩy nến toàn thân.Hiện nay, dữ liệu chính thống về tỷ lệ mắc bệnh vẩy nến ở Việt Nam vẫn còn hạn chế. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới nhất đã cho thấy sự gia tăng số người mắc bệnh này, đặc biệt là trong những năm gần đây. Bệnh vẩy nến không chỉ gây ra vấn đề về tình thần mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Điều này đặt ra câu hỏi quan trọng về tác động của bệnh vẩy nến đối với sức khỏe tổng thể của họ, đặc biệt là mối liên quan tiềm năng đến bệnh tim mạch.
2. Bệnh tim mạch là gì?
Bệnh tim mạch là nhóm các bệnh lý liên quan đến tim và hệ thống mạch máu chức năng của tim như bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim và nhiều loại bệnh lý khác. Bệnh tim mạch có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng và là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trên toàn thế giới.
3. Các loại bệnh tim mạch
Bệnh mạch vành: Một trong những loại bệnh tim mạch phổ biến nhất, dấu hiệu chính là tắc nghẽn của mạch máu trong tim, gây đau ngực và có thể gây nhồi máu cơ tim.Suy tim: Là tình trạng tim không còn hoạt động hiệu quả, không đủ để cung cấp máu đủ cho cơ thể. Suy tim có thể gây mệt mỏi, khó thở và sưng phù ở chân và bàn tay.Rối loạn nhịp tim: Là tình trạng như nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, và nhịp tim không đều. Rối loạn nhịp tim có thể gây nguy cơ đột quỵ, đột tử.
Suy tim là một bệnh tim mạch phổ biến
Các thống kê cho thấy rằng bệnh tim mạch đang gia tăng ở Việt Nam, đặc biệt là trong các năm gần đây. Bệnh tim mạch đang trở thành một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, đòi hỏi sự quan tâm và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
4. Sự liên quan của bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch
Mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch đã thu hút sự quan tâm của cộng đồng y tế toàn cầu. Các nghiên cứu và kết quả nghiên cứu gần đây đã cung cấp bằng chứng rõ ràng về sự kết nối giữa hai tình trạng này.Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người mắc bệnh vẩy nến có nguy cơ cao hơn mắc bệnh tim mạch so với những người không mắc bệnh. Nghiên cứu này cũng cho rằng, mức độ nặng của bệnh vẩy nến có thể tương quan với nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Mức độ nặng của bệnh vẩy nến tương quan với nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
5. Sự liên quan của bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch: Các yếu tố nguy cơ chung
Một trong những lý do giải thích mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch là sự tương quan về các yếu tố nguy cơ chung. Ví dụ, viêm nhiễm mãn tính là một yếu tố nguy cơ chung cho cả bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch. Viêm nhiễm dẫn đến sự gia tăng của các dấu hiệu viêm nhiễm trong cơ thể, góp phần vào sự phát triển của cả hai tình trạng.Ngoài ra, tình trạng cơ thể thừa cân hoặc béo phì, hút thuốc và căng thẳng tinh thần cũng là những yếu tố nguy cơ chung khác góp phần gây ra bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch.
5.1 Tình trạng viêm
Một yếu tố quan trọng trong mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch là viêm nhiễm. Viêm nhiễm đóng một vai trò quan trọng trong cả hai tình trạng này. Việc sự viêm nhiễm trong cơ thể kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của vẩy nến và cũng góp phần vào quá trình làm cứng, tắc nghẽn các mạch máu tim.Viêm nhiễm có thể làm phát triển của bệnh vẩy nến. Ở những người mắc bệnh vẩy nến, hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mức, gây ra tình trạng viêm và dẫn đến việc tạo ra các mảng da vảy và dấu hiệu ngứa ngáy. Tình trạng viêm này không chỉ giới hạn ở da mà còn có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể như hệ thống tim mạch. Điều này có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Viêm có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
5.2 Yếu tố di truyền
Ngoài viêm và các yếu tố nguy cơ chung đã nêu trên, yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch. Có nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng, một số người có yếu tố di truyền gia đình đối với cả hai bệnh này. Điều này đặt ra một câu hỏi quan trọng về cách di truyền có thể tác động đến sự phát triển của cả hai tình trạng.Sự liên quan của bệnh vẩy nến và bệnh tim mạch là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực y học và nghiên cứu sức khỏe. Khi nói về vẩy nến, chúng ta thường nghĩ đến tình trạng nhiễm khuẩn da dưới dạng các vết đỏ, sưng, và ngứa. Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối quan hệ đáng kể giữa vẩy nến và bệnh tim mạch. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng những người mắc vẩy nến có nguy cơ cao hơn mắc các vấn đề tim mạch như bệnh động mạch vành, đột quỵ và tăng huyết áp. Mặc dù cơ chế chính xác của sự tương quan này vẫn còn đang được nghiên cứu, có một số giả thuyết cho rằng viêm nhiễm kéo dài từ vẩy nến có thể gây ra viêm nhiễm toàn bộ cơ thể, ảnh hưởng đến mạch máu và gây ra các tình trạng viêm nhiễm trong hệ tim mạch. Do đó, việc chăm sóc da và kiểm tra sức khỏe tim mạch đều quan trọng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người có tiền sử về vẩy nến hoặc các yếu tố nguy cơ khác về bệnh tim mạch. Nếu bạn mắc vẩy nến hoặc có lo ngại về tim mạch, hãy thảo luận với bác sĩ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp để bảo vệ sức khỏe toàn diện của mình.
|
vinmec
| 1,327
|
Vai trò của dây chằng cùng quạ
Khớp vai là khớp duy nhất trong cơ thể được giữ vững chắc hoàn toàn thông qua các cấu trúc phần mềm như cơ, gân, dây chằng vai. Trong số đó, dây chằng cùng quạ đóng vai trò khá quan trọng trong việc giữ vững khớp vai bằng cả cơ chế động và tĩnh. Ngoài ra, dây chằng cùng quạ đóng vai trò trong cơ chế gây nên hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai và rách chóp xoay.
1. Vai trò của dây chằng cùng quạ
Dây chằng cùng quạ là một trong những dây chằng vai, bên cạnh dây chằng cùng đòn, dây chằng quạ đòn và dây chằng quạ cánh tay. Đúng như tên gọi, dây chằng cùng quạ liên kết mỏm cùng vai với mỏm quạ xương vai. Vị trí nằm ở phía trước trên của khớp vai nên vai trò đầu tiên là ngăn không cho chỏm xương cánh tay trật ra khỏi vị trí giải phẫu một cách thụ động. Đây được xem là cơ chế giữ vững khớp vai "tĩnh".Dây chằng cùng quạ tham gia vào dẫn truyền lực tác động từ các nhóm cơ (như cơ quạ cánh tay, cơ ngực nhỏ hay cơ nhị đầu cánh tay) lên mỏm quạ, đến mỏm cùng vai và cuối cùng là xương bả vai. Ở chiều ngược lại, các lực tác động lên xương bả vai của cơ delta và cơ thang cũng điều chỉnh, dẫn truyền qua dây chằng cùng quạ xuống mỏm quạ.Dây chằng cùng quạ là một thành phần tham gia vào quá trình kết nối động của đai vai (gồm xương bả vai và xương đòn) và có khả năng giữ vững khớp vai theo cơ chế “động”. Cấu tạo mô học của dây chằng cùng quạ bao gồm rất nhiều thụ thể cơ học như:Thụ thể Pacini: Có vai trò cảm nhận động tác nâng khớp vai lên;Thụ thể Ruffini và Golgi: Đóng vai trò cung cấp các đặc điểm về vị trí động trong không gian và góc của chuyển động xoay vai;Các thông tin do các thụ thể cơ học này thu nhận sẽ phản hồi ngược để cơ thể tự điều chỉnh hoạt động các nhóm cơ, từ đó đảm bảo sự ổn định khi khớp vai vận động.Bên cạnh đó, dây chằng cùng quạ được xem là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau khi chóp xoay cọ xát với cung cùng quạ (cung cùng quạ gồm có: mỏm cùng vai, dây chằng cùng quạ, mỏm quạ). Một hội chứng kinh điển miêu tả tình trạng này được gọi là hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng (hay External Impingement Syndrome).Trong quá trình vận động khớp vai, sự tiếp xúc giữa chóp xoáy và cung cùng quạ được coi là một hiện tượng sinh lý. Tuy nhiên, sự tiếp xúc này lặp đi lặp lại có thể dẫn đến tổn thương, gây thoái hoá cho cả chóp xoay và cung cùng quạ.Trong một nghiên cứu đáng tin cậy khi so sánh giữa những bệnh nhân rách chóp xoay và nhóm chứng, các nhà nghiên cứu ghi nhận có mối liên quan giữa tổn thương rách chóp xoay với các thay đổi hình thái ở những bó collagen của dây chằng cùng quạ. Khi các bó collagen thay đổi hình thái dẫn đến tình trạng dây chằng cùng quạ mất đi sự đàn hồi, từ đó làm gia tăng áp lực khi dây chằng cùng quạ tiếp xúc với chóp xoay và cuối cùng dẫn đến các tổn thương, thoái hoá.
Vị trí của dây chằng cùng quạ
Một nghiên cứu khác đã khảo sát hình thái dây chằng cùng quạ chứng minh rằng hình thái hơi cong và lồi ra trước của dây chằng vai này gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân có dấu hiệu hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai.Những thay đổi cấu trúc, hình thái của các bó collagen trong dây chằng cùng quạ được cho là có liên quan đến hiện tượng xuất hiện các chồi xương trong dây chằng vai, trong đó vị trí hay gặp ở 2 đầu bám tận và đặc biệt nhất là phía mỏm cùng vai. Những thay đổi hình thái collagen của dây chằng cùng quạ thường xảy ra ở các bó phía ngoài hơn là phía trong.
2. Thoái hóa dây chằng cùng quạ
Thoái hóa dây chằng cùng quạ là một trong những thoái hóa xương khớp liên quan đến khớp vai. Thoái hóa dây chằng cùng quạ được phân thành 4 mức độ thông qua phương pháp nội soi, bao gồm:Độ 0: Dây chằng cùng quạ bình thường;Độ 1: Sờn nhẹ bề mặt dây chằng cùng quạ;Độ 2: Bề mặt dây chằng vai này sờn nhiều hơn;Độ 3: Có các chồi xương trong dây chằng cùng quạ.Một số nghiên cứu cho kết quả, thoái hóa dây chằng cùng quạ độ 1 và 2 có mối liên quan chặt chẽ với hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai, do đó đề xuất khi điều trị nên hạ 1 phần dây chằng cùng quạ trong quá trình tạo hình khoang dưới mỏm cùng vai qua nội soi.Tuy nhiên một số nhà nghiên cứu khác chưa đồng ý việc này, theo họ hạ một phần dây chằng cùng quạ vô tình làm giảm cơ chế "tĩnh" khi giữ vững khớp vai, giảm khả năng ngăn chặn chỏm xương cánh tay trượt lên trên.Tác giả Budoff nhấn mạnh kết quả nghiên cứu của mình khi chứng minh những người bệnh khi tạo hình khoang dưới mỏm cùng vai và có hạ dây chằng cùng quạ sẽ gia tăng khoảng 25-30% áp lực lên chóp xoay trong quá trình giữ ổn định khớp vai. Các tranh luận khoa học diễn ra đa số đều liên quan đến biện pháp điều trị hội chứng hẹp khoang có cần hạ dây chằng cùng quạ hay không.Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây cho kết quả khả quan khi chỉ hạ bán phần dây chằng cùng quạ trong khi tạo hình khoang dưới mỏm cùng vai ở người bệnh không khâu chóp xoay. Ở những bệnh nhân này khi được theo dõi trong thời gian dài vẫn không xảy ra các biến chứng liên quan. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng cho thấy có thể tái tạo dây chằng cùng quạ sau vài năm hạ điểm bám.
Thoái hóa dây chằng cùng quạ ảnh hưởng tới các hoạt động khớp vai của người bệnh
3. Dây chằng cùng quạ - một thành phần quan trọng
Dây chằng cùng quạ là một thành phần quan trọng cấu tạo nên cung cùng quạ, góp phần vào sự chuyển động và giữ vững chắc cho khớp vai. Dây chằng cùng quạ vừa tham gia cơ chế "tĩnh", ngăn không cho chỏm xương cánh tay dịch chuyển lên trên và phân phối lực tác động giữa các thành phần đai vai (gồm xương bả vai, mỏm cùng, mỏm quạ và xương đòn). Dây chằng cùng quạ còn đóng vai trò trong cơ chế giữ vững khớp vai “động”.Những thay đổi thoái hóa theo tuổi và theo cấp độ tế bào khiến dây chằng cùng quạ dày lên và cứng hơn, giảm độ đàn hồi. Chính tình trạng này đóng vai trò then chốt trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai và bệnh lý của chóp xoay.Giải phóng và hạ dây chằng cùng quạ trong khi tạo hình mỏm cùng vai vẫn còn nhiều tranh cãi, tuy nhiên việc hạ bán phần dây chằng cùng quạ đã mang lại một số kết quả tích cực, giảm thời gian theo dõi và hạn chế xảy ra các biến chứng sau điều trị.
|
vinmec
| 1,296
|
3 Phương pháp trồng răng hàm dưới hiệu quả
Răng hàm dưới có vai trò khá quan trọng, đảm nhận nhiều chức năng. Vì vậy, khi răng hàm bị mất đi, người bệnh cần nhanh chóng thực hiện trồng răng mới để các hoạt động khác không bị ảnh hưởng. Sau đây là những điều cần biết và 3 phương pháp trồng răng hàm dưới hiệu quả.
1. Những nguyên nhân khiến mất răng hàm dưới
1.1 Do bệnh lý
Trên thực tế, sức khỏe răng miệng không chỉ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thói quen chăm sóc, ăn uống mà còn từ một số loại bệnh lý. Cụ thể như những người bị mắc tiểu đường loại 2 thường phải vật lộn cùng tình trạng răng miệng hay gặp vấn đề. Điều này xuất phát từ việc người bệnh đã nạp quá nhiều đồ ngọt, tinh bột. Từ đó dẫn tới lượng đường trong máu tăng cao. Đối với răng miệng, khi lượng đường tăng cao sẽ có khả năng bào mòn răng hay nghiêm trọng hơn là rụng răng.
Ngoài tiểu đường, những người bị bệnh nha chu cũng sẽ dễ bị rụng răng. Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng nướu mà còn cả những dây thần kinh ở xung quanh. Khi đó, mức độ nâng đỡ răng sẽ bị giảm đi. Trong trường hợp bệnh nhân thấy nướu bị sưng đỏ, chảy máu khi đánh răng hoặc đau khi nhai, đó chính là dấu hiệu rõ nhất của hiện tượng này.
Bên cạnh đó, một số bệnh lý khác như sâu răng, mòn cổ chân răng, … cũng có thể kéo theo răng bị yếu, dễ rụng hơn.
1.2 Do chấn thương
Một trong những lý do hàng đầu dẫn tới mất răng hàm dưới là do va đập mạnh. Những va đập này thường xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ như người bệnh bị ngã xe, va vào vật cứng, … gây chấn thương. Phần lớn những sự cố ấy sẽ khiến răng hư hại, sứt mẻ một phần và tùy vào độ nghiêm trọng có thể gây mất răng hay không.
1.3 Do vệ sinh không phù hợp
Vị trí của răng hàm dưới nằm ở góc phía trong cùng khoang miệng. Do đó, răng hàm dưới sẽ rất khó được làm sạch bằng phương pháp chải răng thông thường. Điều này xuất phát từ xấu trúc của răng hàm có bề mặt với nhiều rãnh. Đó sẽ là nơi tích tụ lại và hình thành những mảng bám vi khuẩn. Những mảng bám này nếu không được làm sạch sẽ khiến răng và tủy răng đều bị phá hủy. Từ đó, răng hàm sẽ bị mất.
2. Trồng răng hàm dưới đau không?
Việc trồng răng hàm dưới khiến rất nhiều người băn khoăn bởi không biết có đau hay không. Trên thực tế, bất kỳ tác động y khoa nào vào răng cũng có thể gây nên đau nhức cho răng, xương, nướu. Thế nhưng ngày nay, với nhiều cải tiến trong kỹ thuật cùng hỗ trợ từ những trang thiết bị hiện đại, các phương pháp trồng răng đã giảm thiểu rất nhiều cảm giác đau nhức.
Sau quá trình phẫu thuật để cấy ghép, bác sĩ sẽ tiến hành hướng dẫn bệnh nhân phương pháp chăm sóc răng miệng hiệu quả. Thực hiện theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp giảm thiếu tình trạng đau nhức hiệu quả hơn. Đối với những bệnh nhân cơ địa yếu sẽ cần được kê thêm thuốc giảm đau và giảm viêm trong vài ngày đầu. Và cho dù đã sử dụng thuốc giảm đau, giảm viêm, người bệnh vẫn cần cẩn thận chăm sóc bởi vị trí của răng hàm khá nhạy cảm. Không chăm sóc cẩn thận có thể gây nên nhiều nguy cơ như ảnh hưởng chức năng ăn nhai, mất cân đối khuôn mặt.
3. Phương pháp giúp trồng răng hàm dưới hiệu quả
Hiện nay, 3 phương pháp được sử dụng phổ biến để trồng răng hàm dưới bị mất. Đó là cấy ghép Implant, làm cầu răng sứ và sử dụng hàm tháo lắp. Mỗi phương pháp sẽ có độ phù hợp tùy theo từng tình trạng cụ thể của người bệnh. Trong đó, phương pháp cấy ghép Implant được khá nhiều người chọn lựa và đánh giá cao.
3.1 Cấy ghép Implant
Cấy ghép Implant là phương pháp được lựa chọn phổ biến để khắc phục mất răng hàm dưới
Cấy ghép Implant là phương pháp nhằm thay thế phần chân răng bằng trụ Implant, Abutment cùng mão răng sứ. Quá trình này nhằm phục hình chiếc răng đã bị hư hỏng. Đặc biệt, chức năng đảm bảo vẫn như răng thật. Nói một cách đơn giản, trụ Implant được dùng để thay thế cho chân răng và mão răng sứ để thay thế cho thân răng, Abutment giống như khớp nối nối liền 2 phần trên.
Trồng Implant giúp lấp khoảng trống răng bị mất với nhiều ưu điểm nổi bật:
– Ngăn chặn được nguy cơ xương hàm bị tiêu.
– Không cần thực hiện mài hay tác động gì lên răng thật.
– Hiệu quả thẩm mỹ hàm răng cao.
– Đảm bảo khả năng ăn nhai.
– Tuổi thọ cao.
– An toàn cho người sử dụng, không chứa các thành phần gây dị ứng.
3.2 Làm cầu răng sứ
Cầu răng sứ được áp dụng trong trường hợp mất một hoặc nhiều răng.
Khắc phục răng hàm dưới bị mất bằng cầu răng sứ là giải pháp không còn xa lạ. Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp mất một hoặc nhiều răng. Thực hiện cầu răng sứ, bác sĩ sẽ mài nhỏ đi hai chiếc răng ở hai bên cạnh. Điều này để tạo thành nhịp cầu có thể chống đỡ cho răng ở giữa. Đồng thời, răng bị mất cũng sẽ được thay thế, che đi khoảng trống ở trên xương hàm. Ưu điểm nổi bật của cầu răng sứ chính là cải thiện được nhức năng ăn nhai, đem lại tính thẩm mỹ cao, độ bền lâu dài.
3.3 Sử dụng hàm tháo lắp
Hàm giả tháo lắp được áp dụng cho nhiều răng hoặc toàn bộ răng đã bị mất
Hàm tháo lắp là phương pháp phục hình nha khoa được áp dụng cho nhiều răng hoặc toàn bộ răng đã bị mất. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ lựa chọn sử dụng một nền hàm hay một khung hàm làm từ nhựa cứng, dẻo, kim loại, … Phần hàm này có móc nối nhằm giữ được hàm giả yên vị ở trên khung hàm. Phía bên trên hàm được gắn các răng giả từ chất liệu nhựa hoặc sứ.
Nguyên nhân khiến trồng hàm giả tháo lắp được nhiều người lựa chọn chính bởi tính thẩm mỹ được đảm bảo. Cùng với đó, các chất liệu được sử dụng đều an toàn, không gây kích ứng với nướu, không xâm lấn cấu trúc răng hay nướu răng. Việc tháo lắp cũng rất dễ dàng cùng giá thành hợp lý.
Cả 3 phương pháp trên đều có thể áp dụng để trồng răng hàm dưới phù hợp với từng trường hợp nhất định. Bên cạnh đó, để đảm bảo hơn về tính hiệu quả, độ an toàn, bệnh nhân nên lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín với bác sĩ tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm cùng trang thiết bị hiện đại, tiên tiến.
|
thucuc
| 1,265
|
Những lưu ý cho bà mẹ bị tiểu đường khi đang cho con bú
Tiểu đường thai kỳ không chỉ gây ảnh hưởng trong quá trình mang thai, mà nó có thể kéo dài sau khi sinh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thai phụ. Với những bà mẹ bị tiểu đường khi đang cho con bú cần phải lưu ý điều gì?
1. Những lưu ý trong chế độ dinh dưỡng
Những bà mẹ bị bệnh tiểu đường khi cho con bú vẫn cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho sức khỏe của bản thân và còn cần cho quá trình bài tiết sữa cho em bé bú. Các mẹ cần lưu ý các điều sau đây:Các mẹ sau khi sinh rất dễ tăng cân do chế độ ăn nhiều hơn, bởi mọi người nghĩ rằng ăn nhiều để có sữa cho con bú. Với các mẹ bị tiểu đường nên kiểm soát cân nặng của mình, không để cân nặng vượt quá 22 lần chiều cao bình phương.Chế độ ăn cần chú ý đến các thực phẩm cung cấp chất bột đường, nhằm duy trì cân nặng lý tưởng. Các mẹ nên chọn các thực phẩm có chỉ số Gl thấp như là gạo lứt (300 - 350g/ngày), hay khoai củ. Cần hạn chế các thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo, sữa có đường, nước ngọt,...
Khi đang cho con bú, ngoài việc điều trị thì các mẹ bị tiểu đường cũng cần lưu ý đến chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn này.
Không nên ăn quá nhiều trong một bữa. Cùng với 3 bữa chính, các mẹ nên bổ sung thêm các bữa ăn phụ vào giữa các bữa ăn chính và trước khi đi ngủ. Chế độ ăn như vậy sẽ không làm đường huyết tăng cao đột ngột sau khi ăn và không bị hạ đường huyết khi cách xa bữa ăn.Các mẹ nên ăn đủ chất đạm, ăn 4 quả trứng/tuần, khoảng 200g cá cho 1 ngày, khoảng 500g rau xanh và quả chín để đảm bảo chất lượng sữa có đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp cho bé phát triển một cách tốt .Các mẹ cũng cần chú ý uống đủ nước: Khoảng 2,5l/ngày, uống 6,5 đơn vị sữa/ 1 ngày, giúp cho việc bài tiết sữa được tốt. Các mẹ chỉ nên ăn khoảng 25g chất béo tinh chế/ ngày và nên chọn chất béo từ mỡ cá hay dầu thực vật để có đủ các acid béo không no như omega 3, omega 6.
2. Mẹ bị tiểu đường có nên cho con bú?
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho thấy rằng:Những phụ nữ cho con bú ít nhất 6 tháng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 tới 47% so với những phụ nữ không cho con bú.Những phụ nữ cho con bú dưới 6 tháng cũng giảm 25% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường.Các nhà khoa học cho rằng có những cơ chế sinh học đặc biệt giúp các phụ nữ cho con bú có thể chống lại được căn bệnh đái tháo đường type 2.Một trong các cơ chế đó là việc cho con bú làm tăng lượng hormon kiểm soát insulin trong máu và giữ cho lượng đường huyết trong cơ thể luôn ổn định ở mức cho phép.
Cho con bú càng lâu, mẹ càng giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2.
Các nhà khoa học đã kết luận rằng phụ nữ có thời gian cho con bú càng lâu thì càng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Ngoài ra, việc cho con bú còn giúp cho các mẹ sau sinh con có thể giảm cân, từ đó giảm nguy cơ bị tiểu đường.Khi các mẹ cho con bú còn mang lại nhiều lợi ích khác như:Giúp làm giảm nguy cơ mắc một số căn bệnh trong tương lai ở em bé.Giảm nguy cơ béo phì ở em bé sau này, từ đó làm giảm phần nào nguy cơ mắc các bệnh ung thư trong tương lai.Làm tăng sức đề kháng cho trẻ.Việc cho con bú còn giúp mẹ giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú bằng cách giảm lượng hormon có liên quan đến ung thư trong cơ thể.Như vậy, các bà mẹ bị bệnh đái tháo đường trong giai đoạn đang cho con bú cần lưu tâm có một chế độ dinh dưỡng hợp lý để đảm bảo chất lượng sữa cho con bú. Đặc biệt, việc cho con bú càng lâu sẽ càng giúp việc làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 ở sản phụ.
Có nên uống thuốc tránh thai hàng ngày khi cho con bú?
|
vinmec
| 792
|
Nhận biết 4 dấu hiệu nên tháo vòng tránh thai càng sớm càng tốt
Đặt vòng tránh thai là phương pháp nhiều chị em lựa chọn khi không muốn mang thai ngoài kế hoạch. Tuy nhiên, không phải vòng tránh thai nào cũng có thời hạn sử dụng vĩnh viễn. Vậy những dấu hiệu nên tháo vòng tránh thai chị em nên nắm được là gì?
1. Công dụng của vòng tránh thai
Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ có tác dụng ngăn ngừa có thai, được đặt vào tử cung của phụ nữ. Hiện nay, có hai vòng tránh thai là vòng tránh thai chứa đồng và vòng tránh thai nội tiết:
– Vòng tránh thai chứa đồng có tác dụng ngừa thai thông qua cơ chế ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của tinh trùng và thay đổi môi trường trong tử cung khiến tinh trùng khó gặp trứng để thụ tinh.
– Vòng tránh thai nội tiết chứa hormone tiết tố progestin. Đây là chất giúp kích thích cổ tử cung tăng tiết dịch nhầy, cô đặc dịch khiến tinh trùng khó vượt qua vùng cổ tử cung để gặp trứng. Ngoài ra, hormone này còn khiến cho lớp niêm mạc tử cung bị dày lên, ngăn cản trứng đã thụ tinh làm tổ.
Vòng tránh thai có tác dụng ngừa thai hiệu quả và kéo dài
Hiện vòng tránh thai là phương pháp ngừa thai được rất nhiều chị em sử dụng vì những lý do:
– Tác dụng ngăn ngừa thai hiệu quả lên tới 98%
– Đây là phương pháp ngừa thai lâu dài và tiết kiệm bởi chỉ cần thực hiện 1 lần, tác dụng kéo dài từ 5- 10 năm tùy từng loại.
– Có thể xem đặt vòng tránh thai là phương pháp triệt sản tạm thời bởi ngay khi tháo vòng tránh thai, chức năng sinh sản của chị em sẽ được hồi phục.
– Đặt vòng tránh thai không làm ảnh hưởng tới sinh hoạt vợ chồng hàng ngày. Sau khi đặt vòng ổn định, các cặp vợ chồng hoàn toàn có thể sinh hoạt bình thường mà không cần lo lắng vấn đề có bị mang thai hay không.
2. Những dấu hiệu nên tháo vòng tránh thai
Mặc dù có những ưu điểm vượt trội, tuy nhiên không phải vòng tránh thai nào cũng có thể sử dụng lâu dài mãi mãi. Nếu thuộc trường hợp sau đây, chị em cần chủ động đi tháo vòng tránh thai:
2.1. Vòng tránh thai đã gần hết hạn sử dụng
Vòng tránh thai nào cũng có hạn sử dụng nhất định. Thông thường vòng tránh thai sẽ có hạn sử dụng khoảng từ 5 đến 10 năm. Tuy nhiên khi gần hết hạn sử dụng, chị em nên chủ động đi tháo vòng bởi lúc này tác dụng tránh thai đã giảm đi hoặc không còn, nếu không tháo vòng có thể gặp các rủi ro như vòng bị gãy, đâm vào tử cung hoặc lệch, di chuyển tới khu vực khác trong cơ thể.
Đau bụng và chảy máu nhiều sau khi đặt vòng là dấu hiệu nên tháo vòng tránh thai
2.2. Liên tục bị chảy máu sau khi đặt vòng
Thông thường sau khi đặt vòng, chị em sẽ bị chảy máu. Song lượng máu này rất ít và sẽ tự hết sau vài ngày. Tuy nhiên nếu tình trạng chảy máu kéo dài như rong kinh hoặc máu có những bất thường như đổi sang màu đen, có mùi hôi,… thì chị em cần nhanh chóng đi thăm khám và tháo vòng kịp thời.
2.3. Có bệnh lý vùng chậu, u tử cung, viêm lộ tuyến,…
Khi mắc các bệnh lý này, chị em cần tháo vòng tránh thai để điều trị được tốt nhất.
2.4. Bước vào tuổi mãn kinh
Khi bước vào tuổi mãn kinh 6 tháng (6 tháng không có kinh nguyệt) thì chị em nên tháo vòng tránh thai dù chưa hết thời gian sử dụng bởi bước vào tuổi mãn kinh, khả năng mang thai bị mất đi, tháo vòng tránh thai sẽ giúp hạn chế những nguy cơ rủi ro như lạc vòng, gãy vòng.
Chị em nên mang thai sau khi tháo vòng tối thiểu 3 tháng
3. Một số lưu ý khi tháo vòng tránh thai
Để việc tháo vòng tránh thai được an toàn và thuận lợi, chị em cần lưu ý những điều sau:
– Không nên tháo vòng khi đang mắc bệnh cấp tính và sức khỏe yếu
– Nếu đang bị bệnh sinh dục cần điều trị dứt điểm trước khi tháo vòng.
– Nên chọn ngày thứ hai kể từ khi sạch kinh nguyệt để thực hiện tháo vòng
– Sau khi tháo vòng, nên kiêng quan hệ từ 7 – 10 ngày và nên có con sau ít nhất 3 tháng để tử cung có thời gian phục hồi.
– Không nên vận động mạnh khi vừa mới tháo vòng
– Không thụt rửa, ngâm mình, đi bơi khi vừa tháo vòng để tránh nhiễm trùng
– Nếu có những bất thường như chảy máu, đau bụng kéo dài cần đến thăm khám bác sĩ chuyên khoa
4. Một số phương pháp tránh thai khác ngoài sử dụng vòng tránh thai
Ngoài việc sử dụng vòng tránh thai, hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng để ngăn ngừa có thai ngoài ý muốn như:
4.1. Sử dụng bao cao su trong khi quan hệ
Đây là phương pháp tránh thai phổ biến nhất và mang lại hiệu quả lên tới 98%. Có hai loại bao cao su cho nam và cho nữ. Bao cao su cho nam là loại được dùng phổ biến hiện nay. Loại bao này bao phủ dương vật giúp giữ lại tinh trùng và ngăn không cho chúng đi vào âm đạo. Bao cao su cho nữ cũng có tác dụng tương tự, được đặt vào âm hộ giúp ngăn tinh trùng di chuyển vào sâu bên trong.
4.2. Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày
Thuốc tránh thai hàng ngày không chỉ giúp ngừa thai hiệu quả mà còn giúp chị em ổn định và cân bằng nội tiết tố. Theo thống kê, hiệu quả ngừa thai của phương pháp này lên tới 95% nếu chị em sử dụng thuốc theo đúng chỉ định. Ngoài ra, thuốc tránh thai còn giúp phòng ngừa một số bệnh u xơ lành tính, ngừa ung thư cổ tử cung, viêm tiểu khung hay các bệnh về tuyến vú.
4.3. Xuất tinh ngoài âm đạo khi quan hệ
Biện pháp này được nhiều người sử dụng để ngăn ngừa mang thai. Tuy nhiên phương pháp tránh thai không an toàn do xác suất thụ thai vẫn xảy ra nếu không kết hợp với các phương pháp khác. Chính vì thế khi thực sự chưa có ý định mang thai, hãy chủ động sử dụng các biện pháp tránh thai khác.
4.4. Sử dụng cấy que tránh thai
Tương tự như đặt vòng tránh thai, cấy que tránh thai là biện pháp tránh thai có thời hạn sử dụng lâu năm. Que tránh thai chứa hormone progesterone được cấy dưới cánh tay. Lượng hormone này sẽ phóng dần dần vào cơ thể thông qua các mạch máu và mang lại hiệu quả tránh thai lâu dài, có thể lên tới 5 năm.
Với những thông tin trên đây, hi vọng sẽ giúp chị em biết được dấu hiệu nên tháo vòng tránh thai cũng như các biện pháp ngừa thai để có thể sử dụng phù hợp.
|
thucuc
| 1,281
|
Ung thư gan di căn: Điều trị sống được bao lâu?
Ung thư gan di căn là bệnh lý nguy hiểm, làm suy giảm nghiêm trọng chức năng gan và tác động gây hại đến các cơ quan khác trong cơ thể.
1. Ung thư gan di căn là gì?
Ung thư gan di căn là tình trạng các tế bào ung thư ở gan đã phát triển và lan rộng sang những cơ quan khác của cơ thể. Các tế bào ung thư này di chuyển qua mạch bạch huyết và mạch máu, xâm lấn tới các mô và cơ quan khác, làm hình thành ung thư thứ phát ở não, phổi…
Ung thư gan di căn khi các tế bào lan rộng ra các cơ quan khác
Ung thư gan bước sang giai đoạn di căn khi khối u tấn công các mô xung quanh, cơ quan ở gần gan. Đây là giai đoạn 3C và 4A. Ở giai đoạn 3A, khối u phát triển đến lớp ngoài cùng của gan. Giai đoạn 4A, khối u phát triển lớn hơn, chạm tới mạch máu và một số cơ quan cạnh gan.
Giai đoạn 4B, khối u ác tính đã di căn đến cơ quan khác trong cơ thể như xương, phổi, đại tràng…Ở sang giai đoạn này, bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong việc điều trị và thời gian sống tương đối ngắn.
Khi đó, chức năng gan đã bị phá hủy, điều trị chỉ giúp giảm đau, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
2. Biểu hiện ung thư gan di căn
Ban đầu, người bệnh bị ung thư gan khó phát hiện bệnh do các triệu chứng không rõ ràng. Tuy nhiên, ung thư di căn đến các cơ quan khác sẽ có nhiều biểu hiện phức tạp và dễ nhận biết hơn.
Khi ung thư gan di căn sang các cơ quan khác, bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình liên quan đến cơ quan đó. Trong đó, thường thấy nhất là ung thư gan di căn sang phổi và các tổ chức xương.
2.1. Di căn sang phổi
Phối là cơ quan dễ bị tấn công bởi các tế bào ung thư di căn. Tại phổi có nhiều mạch máu nhỏ. Thông qua tuần hoàn máu hoặc hạch bạch huyết, các tế bào ung thư sẽ dễ dàng di chuyển sang phổi.
Khi xâm nhập vào phổi, rất nhanh các tế bào ung thư sẽ phát triển thành các khối u ác tính làm cho chức năng phổi bị suy giảm nghiêm trọng. Nhiều triệu chứng điển hình khi bệnh vào phổi đó là:
– Ho kéo dài, ho ra máu, có đờm màu hồng.
– Đau thắt ngực
– Khó thở do bị khối u chèn ép
– Mệt mỏi, sốt kéo dài…
Trong khi đó, phổi là cơ quan đóng vai trò sinh tồn quan trọng của cơ thể. Tổn thương phổi khiến sức đề kháng của cơ thể cũng yếu dần đi, hô hấp khó khăn. Khi ung thư di căn vào phổi sẽ hình thành nên các khối u nhỏ trong phổi. Các khối u này nằm rải rác trong phổi, gây khó khăn trong việc điều trị.
Cơ thể yếu, khó thở vì ung thư di căn sang phổi
Hầu hết những bệnh nhân ung thư gan ở giai đoạn này rất khó điều trị. Khi các tế bào ung thư di căn vào phổi sẽ hình thành nên các khối u nhỏ nằm rải rác. Khi đó, việc cắt bỏ hoàn toàn các khối u bằng phẫu thuật là không khả thi.
2.2. Di căn sang các tổ chức xương
Ung thư gan di căn sang các tổ chức xương thường có tỷ lệ thấp hơn so với di căn sang phổi. Các tổ chức xương có nguy cơ bị tế bào ung thư xâm lấn gồm: Cột sống, xương sọ, xương sườn, xương chậu…
Khi di căn đến đây, các tế bào ung thư hình thành nên các mô mềm làm chia rẽ các tế bào xương. Qua đó tạo nên các cơn đau xương âm ỉ, dẫn đến tình trạng loãng xương, dễ gãy xương.
Ngoài ra, xương bị phân hủy sẽ làm giải phóng canxi vào máu, gây hiện tượng tăng nồng độ canxi trong máu. Quá trình này có thể gây ra bệnh sỏi thận và ảnh hưởng đến khả năng vận hành của tim mạch, não bộ.
Theo đó, hệ lụy của bệnh này là rất lớn. Tỷ lệ bệnh nhân ung thư gan di căn đến xương sống sót trong 5 năm là rất thấp (dưới 1%).
3. Điều trị ung thư gan giai đoạn di căn
Khi ung thư đã di căn, bệnh nhân không thể chữa khỏi dứt điểm mà chỉ điều trị để làm chậm quá trình di căn, giúp người bệnh bớt đau và kéo dài thêm thời gian sống.
Khám bệnh kịp thời để ngăn ngừa ung thư
Tùy vào thể trạng bệnh nhân và tình trạng di căn của khối u, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Dựa trên số lượng khối u, thể trạng của bệnh nhân, tình trạng tổn thương gan và cơ quan mà khối u di căn sang… bác sĩ sẽ lập kế hoạch điều trị bằng cách ứng dụng một số các phương pháp sau:
– Xạ trị: Đây là phương pháp sử dụng sóng năng lượng cao như: tia X, tia Gamma, các chùm tia điện tử… để tiêu diệt hoặc phá hủy các tế bào ung thư. Xạ trị có thể được tiến hành độc lập hoặc kết hợp với một số phương pháp điều trị khác.
– Hoá trị: Phương pháp hóa trị sử dụng các loại thuốc phá hủy, ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư và hạn chế xâm lấn các cơ quan khác trong cơ thể.
– Sử dụng kết hợp các loại thuốc điều trị giảm đau và các triệu chứng khác.
4. Ung thư gan di căn điều trị sống được bao lâu?
Thời gian sống của các bệnh nhân ung thư gan di căn thường không dài. Theo thống kê, có khoảng 7% người bệnh ung thư gan di căn chẩn đoán và điều trị sớm sống được thêm 5 năm. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân không phát hiện kịp thời hoặc bị ung thư trên nền xơ gan thì tỷ lệ và thời gian sống sẽ giảm đi đáng kể.
5. Phòng bệnh ung thư gan
Để phòng ngừa ung thư gan di căn người bệnh cần áp dụng một số biện pháp:
– Tiêm vắc xin ngừa virus viêm gan B: Tiêm phòng và kiểm tra các bệnh viêm gan sớm giúp ngăn ngừa các bệnh về gan.
– Khám sức khỏe định kỳ: Khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện bệnh ung thư kịp thời.
– Ăn uống khoa học và tập thể dục thường xuyên. Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn thường xuyên. Nếu bị xơ gan do rượu, người bệnh cần ngừng sử dụng rượu ngay lập tức.
Nếu phát hiện có dấu hiệu bất thường ở gan, bạn nên chủ động đi khám tại khoa Gan mật để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời nhé.
|
thucuc
| 1,232
|
Lý giải thắc mắc: bệnh sùi mào gà có tự khỏi được không?
Nhiều bệnh nhân khi phát hiện mình mắc sùi mào gà thường có tâm lý e ngại, xấu hổ nên không tham gia điều trị. Đó là một suy nghĩ sai lầm, vì khi bệnh tình càng trở nặng, việc điều trị cũng trở nên khó khăn hơn. Một số bệnh nhân nghĩ rằng đây chỉ là một căn bệnh bình thường, việc điều trị có hoặc không đều được. Vậy thực tế bệnh sùi mào gà có tự khỏi được không?
1. Sùi mào gà là bệnh gì? Căn bệnh này có nghiêm trọng không?
Một trong những căn bệnh xã hội nguy hiểm hiện nay không thể không nhắc đến bệnh sùi mào gà. Đây là một căn bệnh có mầm mống từ loại virus có tên là Human Papilloma hay còn gọi là virus HPV. Loại virus này có nhiều chủng khác nhau, tuy nhiên phần lớn các chủng của HPV đều không thể hiện triệu chứng rõ rệt. Do đó, bệnh nhân khó có thể phát hiện bệnh và khả năng lây nhiễm của nó. Vậy bệnh sùi mào gà có tự khỏi được không?
HPV là một loại virus gây ra những tổn thương trên bề mặt da, niêm mạc với nhiều mụn cóc, mụn thịt u nhú, sần sùi. Tuy nhiên, không phải chủng HPV nào cũng gây ra bệnh cho con người. Một số loại HPV nguy hiểm, có thể nhắc đến là HPV-2, HPV-6 và HPV-11, HPV-18,... Theo thống kê, có khoảng 40 chủng HPV gây bệnh nhưng chủ yếu là các bệnh tình dục, xuất hiện ở cả nam và nữ.
Phần lớn các tổn thương mà bệnh Sùi mào gà gây ra cho người bệnh thường tập trung xung quanh bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra, bệnh sùi mào gà còn xuất hiện ở cả lưỡi, họng và miệng. Các chủng HPV-6 và HPV-18, thường gây tổn thương cho cổ tử cung của phụ nữ và khả năng dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung rất cao (khoảng 70%).
Theo các bác sĩ, phụ nữ là đối tượng mắc bệnh sùi mào gà có tỷ lệ lớn hơn do cấu tạo cơ quan sinh dục nữ phức tạp hơn nam giới, phụ nữ tiếp nhận tinh dịch từ nam giới và chịu khả năng lây nhiễm cao hơn. Tuy nhiên, căn bệnh này đều rất nguy hiểm ở cả nam và nữ. Phần lớn các bệnh nhân nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời thì bệnh tình chuyển biến nặng, dẫn đến những căn bệnh khác cũng rất nghiêm trọng. Điển hình như ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư âm đạo,... Ngoài ra, nam giới không điều trị sớm thì khả năng bị vô sinh là rất cao.
2. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh sùi mào gà
Để lý giải bệnh sùi mào gà có tự khỏi được không, trước tiên mọi người phải biết được triệu chứng của căn bệnh này. Thông thường, mỗi căn bệnh đều có những dấu hiệu, triệu chứng, thời gian ủ bệnh khác nhau. Đối với bệnh sùi mào gà, một khó khăn trong quá trình khám là các triệu chứng thường biểu hiện chậm, thời gian ủ bệnh khá lâu, có thể vài tháng hoặc lên đến vài năm. Do đó, người bệnh thường không nhận biết được các dấu hiệu để khám và điều trị. Đồng thời, khi phát hiện, đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn với nhiều ảnh hưởng cho người bệnh.
Ở mỗi vị trí, các triệu chứng của bệnh sùi mào gà thường có sự khác nhau nhưng nhìn chung, các bạn có thể tự quan sát được những dấu hiệu lâm sàng như:
Xuất hiện các nốt sần, mụn cóc, mụn thịt nhỏ, chạm vào có cảm giác hơi mềm, có thể có cuống hoặc không. Do chúng không gây ra bất kỳ cảm giác đau hay nhức nào nên mọi người thường ít quan tâm và mặc kệ chúng. Tuy nhiên, về lâu dài, khi bệnh tiến triển nặng, chúng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn liên quan đến tính thẩm mỹ.
Khi tình trạng bệnh trở nặng, các mụn thịt phát triển với kích thước lớn hơn và rất dễ chảy máu. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân có biểu hiện các mụn thịt phát triển thành các gai hoặc lá có kích thước lớn, tạo thành từng chùm, từng mảng. Chúng không chỉ gây ra cảm giác khó chịu mà còn khiến người bệnh cảm thấy tự ti vì cơ thể có những nốt sần có hình dạng kỳ lạ.
Đối với nữ giới, bệnh sùi mào gà thường xuất hiện ở những vị trí như xung quanh cổ tử cung, xung quanh niệu đạo, hậu môn,... Đối với nam giới, bệnh chủ yếu xuất hiện ở dương vật, rãnh bao quy đầu, hậu môn hay kể cả da bìu,...
Nếu bệnh sùi mào gà xuất hiện kèm theo các bệnh xã hội khác như bệnh lậu, giang mai thì bệnh càng tiến triển nặng hơn. Các nốt sùi mào gà có thể to hơn và phát triển nhanh chóng với kích thước lớn. Đối với các tình trạng như vậy, các nốt sần có thể to bằng nắm tay và có ửng đỏ. Bên cạnh đó, có thể dịch bên trong sẽ chảy ra và bốc mùi hôi thối, khó chịu.
Nhìn chung, các triệu chứng của bệnh sùi mào gà không gây ra bất kỳ cảm giác đau đớn nào. Tuy nhiên, đối với các trường hợp nặng thì có thể người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu trong việc đi lại hoặc vận động cọ xát các mụn cóc, mụn thịt lớn.
3. Bệnh sùi mào gà có tự khỏi được không?
Trên các diễn đàn trao đổi về sức khỏe và y học, có rất nhiều thành viên thắc mắc không biết bệnh sùi mào gà có tự khỏi được không? Thực tế, hiện nay chỉ mới có vacxin đề phòng ngừa bệnh chứ chưa có thuốc để điều trị dứt điểm bệnh sùi mào gà. Do đó, bệnh sùi mào gà không thể tự khỏi được. Theo một số bác sĩ, những bệnh nhân mắc bệnh sùi mào gà nhưng không gây ra bất kỳ khó khăn hay triệu chứng nào và chủng HPV không nguy hiểm thì có thể không điều trị.
Đối với các bệnh nhân xuất hiện triệu chứng ngứa ngáy, rát bỏng thì buộc phải đến bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời. Đây là những trường hợp bệnh trở nặng và cần có bác sĩ theo dõi. Hiện nay, biện pháp điều trị sùi mào gà được áp dụng phổ biến là sử dụng tia Laser hoặc đốt điện để đốt cháy phần da sần sùi. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị chỉ có tác dụng hạn chế khả năng lây lan chứ không thể tiêu diệt hoàn toàn virus trong cơ thể.
Với những bệnh nhân chỉ mới có biểu hiện nhẹ, một vài chấm nhỏ màu hồng nhạt nổi li ti trên da sẽ được bác sĩ kê toa thuốc. Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh sùi mào gà là thuốc bôi, được sử dụng trực tiếp lên các nốt sần để tiêu diệt các mô tế bào gây bệnh. Ngoài ra, nếu bệnh sùi mào gà xuất hiện ở xung quanh âm hộ, âm đạo, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng dung dịch Podophyllotoxine 20 - 25% hoặc Trichloactic acid để chấm trực tiếp lên vết thương. Biện pháp này hoàn toàn không được áp dụng đối với các nốt sần sùi ở khu vực cổ tử cung.
4. Bệnh viện nào nhận điều trị sùi mào gà?
Mọi bệnh nhân khi đến thăm khám tại bệnh viện đều cảm thấy yên tâm và hài lòng với thái độ phục vụ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên. Nhất là trình độ chuyên môn của các bác sĩ, y tá của bệnh viện. Họ không chỉ là những người có tâm với nghề mà luôn cố gắng giúp đỡ bệnh nhân hết mình. Chính vì thế, phần lớn các bệnh nhân đều được giúp đỡ tận tình và vượt qua bệnh tật.
Với quy mô lớn, bệnh viện tiếp nhận tất cả các bệnh nhân với đa loại bệnh. Trong đó, ngoài khám và điều trị bệnh sùi mào gà thì bệnh viện còn chuyên khám phụ khoa, nam khoa. Ngoài ra, các bạn nên tham gia khám sức khỏe định kỳ để dễ dàng theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân. Mặt khác, giúp bạn phát hiện bệnh sớm và can thiệp kịp thời để dễ dàng chữa trị.
|
medlatec
| 1,470
|
Hai người chết vì cúm gia cầm H7N9
Ngày 31/3, Ủy ban Kế hoạch hóa gia đình và Y tế quốc gia Trung Quốc cho biết, gần đây, ba trường hợp bị nhiễm virus cúm gia cầm H7N9 tại thành phố Thượng Hải và tỉnh An Huy nước này. Trong số đó, hai người đã thiệt mạng và người còn lại đang ở tình trạng nguy kịch.
Bệnh nhân đầu tiên là một cụ ông 87 tuổi ở Thượng Hải, phát bệnh từ ngày 19/2 và tử vong ngày 4/3. Cũng tại Thượng Hải là một bệnh nhân nam giới khác, 27 tuổi, phát bệnh từ ngày 27/2 và tử vong ngày 10/3.
Trường hợp còn lại là một phụ nữ 35 tuổi ở tỉnh An Huy, phát bệnh từ ngày 9/3 và điều kiện sức khỏe hiện tại là rất nghiêm trọng. Tất cả đều có triệu chứng ban đầu là sốt và ho, sau biến thành viêm phổi cấp và khó thở.
Ngày 30/3, nhóm chuyên gia của Ủy ban Kế hoạch hóa gia đình và Y tế quốc gia Trung Quốc đã xác nhận ba bệnh nhân này đã nhiễm virus cúm gia cầm H7N9 ở người.
Ủy ban trên cho biết vẫn chưa rõ nguyên nhân ba trường hợp trên bị nhiễm loại virus cúm này và xác định không có tình trạng lây nhiễm lẫn nhau. Bên cạnh đó, việc theo dõi và kiểm tra 88 người có liên hệ gần gũi với các bệnh nhân trên cũng không phát hiện thêm trường hợp khác thường nào.
Trước đây, loại virus cúm gia cầm H7N9 không lây nhiễm sang con người và cũng khó có khả năng lây nhiễm rộng. Tuy nhiên, do mới chỉ phát hiện ba trường hợp lây nhiễm H7N9 ở người nên chưa có được nhiều nghiên cứu về loại virút này.
Hiện tại Trung Quốc cũng như trên thế giới không có vắcxin chống virus cúm gia cầm H7N9.
|
medlatec
| 322
|
Phòng khám Tây Hồ điều trị thành công bệnh nhân viêm mũi xoang cấp do loại vi khuẩn siêu kháng kháng sinh gây ra
Mặc dù đã được điều trị kháng sinh 2 đợt, nhưng liên tiếp 2 tháng nay, nữ bệnh nhân vẫn không thuyên giảm tình trạng đau đầu, chảy mũi đặc, ù tai. T. K. T (60 tuổi, ở Hà Nội) có biểu hiện đau đầu vùng hốc mắt, trán, chảy mũi đặc số lượng nhiều, ngạt mũi, ù tai. Tuy nhiên, sau 2 đợt điều trị kháng sinh, thấy tình trạng vẫn không thuyên giảm, bà T.
Tại Phòng khám, bệnh nhân được tiến hành thăm khám lâm sàng, nội soi tai mũi họng và cấy mủ đánh giá chính xác căn nguyên nhiễm trùng. Kết luận, ekip bác sĩ chẩn đoán xác định bệnh nhân mắc viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn tụ cầu (Staphylococcus) gây ra.
Ngay sau đó, ekip bác sĩ chỉ định bệnh nhân làm xét nghiệm kháng sinh đồ giúp xác định chính xác mức độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn, từ đó, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, tránh quay lại “vết xe đổ” như 2 đợt điều trị trước đó.
Kết quả, nhờ hướng xử trí đúng đắn của các bác sĩ, bệnh nhân khỏi bệnh hoàn toàn chỉ sau 1 tuần điều trị ngoại trú theo đơn thuốc.
BS. Do đó, nếu bác sĩ không tìm ra loại kháng sinh phù hợp sẽ khiến bệnh nhân không đáp ứng thuốc và tình trạng bệnh diễn tiến nặng hơn.
Vi khuẩn tụ cầu nguy hiểm như thế nào?
Vi khuẩn tụ cầu (Staphylococcus) là một trong những tác nhân gây ra hiện tượng nhiễm trùng ở người. Vi khuẩn này có ở mọi nơi trong môi trường tự nhiên, đặc biệt vào mùa hè khi thời tiết nóng ẩm.
Thông thường, tụ cầu vẫn xuất hiện trên cơ thể người (chủ yếu trên da) nhưng không gây bệnh, hoặc chỉ nhiễm trùng da nhẹ. Tuy nhiên, khi vi khuẩn xâm nhập sâu hơn vào máu, khớp, phổi hay tim có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
BS. Nguyễn Đình Hiệp cho biết: Hiện nay có khoảng 32 loài tụ cầu, trong đó tụ cầu vàng là loài phổ biến nhất, thường ký sinh ở da/ mũi họng và gây bệnh cho những người bị suy giảm sức đề kháng. Đặc biệt, hầu hết tụ cầu vàng đều đề kháng với nhiều loại kháng sinh khác nhau, gây khó khăn trong quá trình điều trị. Khi nhiễm khuẩn tụ cầu, người bệnh có thể gặp phải các tình trạng phổ biến sau:
Nhiễm khuẩn da: Các tụ cầu thường sống ký sinh trên da và niêm mạc nên dễ dàng xâm nhập qua lỗ chân lông/ chân tóc/ tuyến dưới da, gây ra các ổ áp xe/ mụn nhọt.
Nhiễm khuẩn huyết: Vi khuẩn tụ cầu gây nhiễm khuẩn ngoài da có khả năng di chuyển vào máu gây nhiễm khuẩn máu. Đây là tình trạng nguy hiểm, bởi lúc này tụ cầu dễ dàng xâm lấn đến các nội tạng như gan, phổi, não, tủy… gây ra ổ áp xe tại các cơ quan này.
Ngộ độc thức ăn và viêm ruột cấp: Tụ cầu khi nhiễm vào thực phẩm có khả năng sinh sôi nhanh chóng, đặc biệt, ở mức nhiệt 100°C trong vòng 15 phút vẫn có khả năng hoạt động. Khi ăn phải thực phẩm nhiễm tụ cầu có thể gây ra tình trạng ngộ độc thức ăn, viêm ruột cấp, với các biểu hiện thường gặp như: đau bụng bất thường, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, sốt nhẹ…
Hội chứng sốc nhiễm độc: Hội chứng này thường gặp ở phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt khi sử dụng băng vệ sinh bị nhiễm khuẩn tụ cầu. Đây là hội chứng hiếm gặp, có tính chất đột ngột, gây nguy hiểm tính mạng cho người bệnh, với các triệu chứng như: sốt cao, đau đầu, mệt mỏi, khát nước, tim đập nhanh, hạ huyết áp, nổi mẩn khắp cơ thể...
Kháng sinh đồ - “trợ thủ đắc lực” của bác sĩ trong quá trình điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam thuộc nhóm các nước có tình trạng kháng thuốc kháng sinh cao trên thế giới. Khi kháng sinh mất dần tác dụng với vi khuẩn sẽ gây khó khăn lớn cho bác sĩ trong quá trình điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn. Điều này trở thành nỗi lo lắng, trăn trở lớn của ngành Y tế nước ta trong thời gian dài.
Và y học hiện đại với sự ra đời của phương pháp kháng sinh đồ đã trở thành “cánh tay phải” đắc lực giúp bác sĩ xác định chính xác mức độ nhạy cảm của từng loại kháng sinh với vi khuẩn, từ đó, mang lại các lợi ích sau:
Lựa chọn loại kháng sinh đúng đắn giúp hạn chế sự kháng thuốc của vi khuẩn, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh;
Rút ngắn tối đa thời gian và chi phí điều trị;
Hạn chế việc lạm dụng kháng sinh một cách bừa bãi để giảm thiểu tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn.
Song hành cùng xét nghiệm, đơn vị khẳng định năng lực vững vàng trong lĩnh vực Chẩn đoán hình ảnh với mô hình chẩn đoán không khoảng cách, kết nối hội chẩn cùng chuyên gia trên khắp mọi miền Tổ quốc.
Từ những thế mạnh đó, cùng sự quy tụ của đội ngũ chuyên gia đầu ngành, người dân hoàn toàn có thể an tâm vào kết quả chẩn đoán chính xác, điều trị hiệu quả.
|
medlatec
| 961
|
Công dụng thuốc Performax
Thuốc Performax được dùng để điều trị các bệnh về xương, điều trị bệnh đa xơ cứng, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, giảm thiểu các cơn đau nhức xương khớp, thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, ...Hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Performax qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Performax là gì?
Thuốc Performax – Thuốc điều trị xương khớp. Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Dạng bào chế: Viên nangĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 60 viên. Thành phần:Glucosamin sulfat 2Kcl..................331,6mg. Chondrotin sulfat natri...................200mg. Tá dược : Cellulose vi tinh thể, silic dioxyd dạng keo khan, magnesi sterat vừa đủ 1 viên
2. Công dụng thuốc Performax
Chỉ định:Dùng để làm giảm triệu chứng của viêm khớp gốiĐiều trị các bệnh về xương, điều trị bệnh đa xơ cứngĐiều trị bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, giảm thiểu các cơn đau nhức xương khớpĐiều trị các bệnh về thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp. Thúc đẩy cơ thể hấp thụ canxi và dưỡng chất tốt cho xương khớp một cách tối ưu. Gia tăng dịch nhờn ở đầu khớp, giúp khớp hoạt động dễ dàng trơn tru và bền bỉ hơn. Liều lượng - Cách dùng:Liều lượng: Mỗi lần 4 viên, uống 3-4 lần mỗi ngày.Cách dùng: Uống vào các bữa ăn. Một đợt điều trị từ 2-3 tháng tùy tình trạng bệnh, có thể lặp lại 2-3 đợt một năm nếu cần
3. Tương tác thuốc
Khi dùng chung với heparin có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu.Glucosamin làm tăng sự đề kháng với insulin và ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose.
4. Tác dụng phụ của thuốc Performax
Tác dụng phụ thường rất nhẹ và thoáng qua.Hiếm khi gặp khó chịu ở dạ dày, nôn, ăn khó tiêu hay tiêu chảy khi đó nên uống thuốc trong bữa ăn
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Performax
Chống chỉ định: Tiền sử dị ứng với đồ biển.Lưu ý:Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.Đối với người cao tuổi, khi dùng lâu dài cần kiểm tra chức năng gan, thận và công thức máu định kỳ. Tác dụng của thuốc chỉ bắt đầu sau một tuần sử dụng, vì vậy nên đau nhiều có thể kết hợp thêm thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu. Dùng thận trọng cho bệnh nhân đái tháo đường. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc trong trường hợp này. Lái xe và vận hành máy móc: Không có tài liệu đề cập đến.
|
vinmec
| 477
|
8 loại ký sinh trùng và vi khuẩn có thể ẩn náu trong thức ăn của bạn
Nếu không được kiểm soát, các ký sinh trùng trong thực phẩm và vi khuẩn trong đồ ăn có thể gây chết người và việc kiểm soát chúng là một vấn đề đáng quan tâm đối với cơ quan chức năng cũng như các nhà sản xuất thực phẩm. Bạn thường không thể phát hiện được ký sinh trùng hoặc vi khuẩn trong thực phẩm, điều này có thể khiến bạn hơi lo lắng. Dưới đây là 8 loại ký sinh trùng và vi khuẩn có thể ẩn náu trong thức ăn cùng với một số phương pháp đơn giản để đề phòng chúng xâm nhập vào cơ thể.
1. Escherichia coli
Escherichia coli là một loại vi khuẩn sinh ra độc tố Shiga gây nguy hiểm cho con người. Vi khuẩn trong đồ ăn thường gặp nhất là thịt bò chưa nấu chín. Chúng ta không thể phát hiện được E. coli trong thức ăn nên dễ dàng ăn phải và gây ra các triệu chứng co thắt dạ dày, nôn mửa, sốt và tiêu chảy, phân thường có máu.Không có loại thuốc nào có thể giúp điều trị nhiễm trùng E. coli và không có vắc xin nào có thể ngăn ngừa bệnh này. Bạn có thể giảm thiểu rủi ro của mình bằng cách nấu chín kỹ tất cả thịt của bạn. Khi chế biến thịt bò, hãy giữ cho bề mặt sơ chế sạch sẽ, rửa tay thường xuyên và không làm nhiễm bẩn chéo vi trùng trong đồ ăn và dụng cụ nấu ăn.
2. Trùng roi Giardia
Trùng roi Giardia là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh lây truyền qua đường nước và thực phẩm. Chúng là loại ký sinh trùng trong thực phẩm thường gặp hàng ngày như thịt lợn, thịt cừu hoặc thịt thú rừng chưa nấu chín. Nhiễm Giardia được gọi là bệnh Giardia.Các triệu chứng của nhiễm trùng Giardia có thể gặp là chuột rút, đầy hơi, tiêu chảy và buồn nôn. Có thể mất đến 1 đến 2 tuần để các triệu chứng xuất hiện và 2 đến 6 tuần để chúng giảm dần. Trong một số trường hợp hiếm hoi, các triệu chứng có thể kéo dài hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm.Các biện pháp có thể giúp bạn phòng ngừa bệnh Giardia:Rửa tay thường xuyên.Sử dụng nguồn nước sạch hoặc đun sôi để nguội.Nấu kỹ các loại thịt.
Ký sinh trùng trong thực phẩm cần thận trọng với trùng roi Giardia
3. Sán dây
Có một số loại sán dây là những ký sinh trùng trong thực phẩm xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống. Hầu hết các loại sán dây ảnh hưởng đến con người đến từ việc ăn các sản phẩm động vật chưa nấu chín - đặc biệt là thịt bò và thịt lợn - cũng như cá bị nhiễm sán sống hoặc nấu chưa chín.Mọi người có thể sống chung với sán dây mà không biết trong nhiều tháng, thậm chí nhiều năm. Khi bị nhiễm sán dây, bạn có thể bị sụt cân, đau bụng và rát hậu môn.Bạn có thể ngăn ngừa nhiễm sán dây bằng cách nấu chín kỹ tất cả các loại thịt bạn ăn, và rửa tất cả trái cây và rau trước khi ăn hoặc nấu với chúng.Tình trạng nhiễm sán dây lợn hiện có có thể trở nên tồi tệ hơn do ngứa và vệ sinh kém - nơi trứng được chuyển từ hậu môn sang miệng sau khi gãi hoặc lau.
4. Toxoplasma gondii
Toxoplasma gondii là một loại ký sinh trùng cực nhỏ gây ra bệnh Toxoplasma chỉ có thể sinh sản bên trong cơ thể mèo và lây lan thông qua phân mèo. Nếu bạn chạm vào một con mèo bị nhiễm trùng hoặc cầm khay vệ sinh của nó mà không rửa tay sau đó, bạn có thể dễ dàng truyền ký sinh trùng vào thức ăn khi bạn xử lý hoặc chế biến chúng. Sau đó ký sinh trùng trong thực phẩm sẽ dễ dàng lây nhiễm qua đường ăn uống.Cách tốt nhất để ngăn ngừa nhiễm trùng là rửa và nấu kỹ thức ăn của bạn, rửa tay thường xuyên và đeo găng tay khi tiếp xúc với phân mèo.
5. Giun đũa
Giun đũa cũng là một loại ký sinh trùng trong thực phẩm, dạng hay gặp là trứng giun. Những quả trứng này có thể tồn tại trong thức ăn của bạn khi bạn chạm vào đất bị ô nhiễm hoặc ăn trái cây và rau được trồng trong đất ô nhiễm mà không rửa sạch trước.Các triệu chứng của bệnh giun đũa thường nhẹ nhưng có thể xuất hiện các triệu chứng buồn nôn, nôn, đau bụng, cũng như ho và khó thở.Bạn có thể ngăn ngừa nhiễm trùng bằng cách rửa tay thường xuyên, rửa tất cả thực phẩm trước khi ăn và tránh bất kỳ sản phẩm nào bạn nghi ngờ có thể đã được trồng trên đất bị ô nhiễm.
6. Cryptosporidium
Cryptosporidium là một loại ký sinh trùng đơn bào có một lớp vỏ cứng, ký sinh trùng Cryptosporidium được tìm thấy trong đồ tươi, sữa và nước hoa quả.Cryptosporidiosis (Crypto) - một bệnh nhiễm ký sinh trùng, có thể gây đau bụng, sốt, chuột rút và tiêu chảy ra nước. Các triệu chứng này thường xuất hiện từ 2 đến 10 ngày (hoặc trung bình là 7 ngày) sau khi ăn uống phải. Nếu bạn tiếp xúc với phân có chứa ký sinh trùng (ví dụ: khi thay tã), bạn cũng có thể bị nhiễm trùng.Bạn có thể ngăn chặn Crypto bằng cách rửa kỹ tất cả các thực ăn của mình, uống sữa và nước trái cây đã tiệt trùng và rửa tay thường xuyên trong ngày để tránh gặp phải ký sinh trùng trong thực phẩm.
Cryptosporidium là một trong các loại ký sinh trùng trong thực phẩm
7. Sán cá hoặc giun dẹp
Có một số loại sán hoặc giun dẹp có thể được tìm thấy ở cá, chẳng hạn như Opisthorchiidae và Paragonimus. Những loại sán hoặc giun này thường bị tiêu diệt trong quá trình nấu ăn, vì vậy khả năng bạn ăn phải các ký sinh trùng trong thực phẩm là cá sống.Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loài, có thể xuất hiện sau vài tháng, nhưng chúng thường bao gồm triệu chứng tiêu hóa. Bạn nên cẩn thận trong ăn uống, không ăn cá nước ngọt sống và các món ăn chưa rõ phương pháp chuẩn bị.
8. Giun kim
Giun kim còn được gọi là giun chỉ, bao gồm các loài như Vibrio vulnificus, Shigella và Trichinella. Giun kim thường ảnh hưởng đến trẻ em, những bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị nhiễm bệnh. Giun kim có thể xâm nhập và lây lan do vệ sinh kém chẳng hạn như một đứa trẻ không rửa tay. Nếu một thành viên trong gia đình bị nhiễm bệnh thì tất cả mọi người trong gia đình khả năng đã nhiễm ký sinh trùng trong thực phẩm và cần phải được điều trị.Triệu chứng phổ biến nhất của nhiễm giun kim là ngứa quanh hậu môn - một triệu chứng có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng hơn khi trẻ gãi vào vùng bị ảnh hưởng và vận chuyển giun và trứng ngược lên miệng và mặt.Mặc dù hầu hết vô hại, giun kim thường được điều trị bằng thuốc và có thể tránh được bằng cách áp dụng các biện pháp vệ sinh hợp lý.Bạn phải luôn rửa tay sau khi sử dụng phòng tắm, sau khi thay tã, trước khi ăn và trước khi chạm vào miệng của bạn. Bên cạnh đó, trứng giun kim dễ dàng lây lan và nằm lại ở dưới móng tay của bạn. Vì thế, chúng dễ dàng xâm nhập vào cơ thể khi dùng bữa mà chưa rửa tay đúng cách. Giữ móng tay ngắn có thể giúp ngăn ngừa điều này.Nguy cơ nhiễm ký sinh trùng trong thực phẩm, vi trùng trong đồ ăn vẫn rất cao nếu vệ sinh thân thể không đúng cách hoặc không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Bạn có thể dễ dàng ăn phải những vi khuẩn và ký sinh trùng này mà không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Nếu các triệu chứng tiêu hóa xuất hiện và có các nguy cơ như người xung quanh bị nhiễm khuẩn, ký sinh trùng hoặc có thói quen ăn thực phẩm sống bạn nên đi gặp bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc kháng ký sinh trùng đúng cách.com, mountelizabeth.com
|
vinmec
| 1,456
|
Trẻ nôn sau khi uống thuốc, phải làm gì?
Trẻ nôn sau khi uống thuốc có lẽ là điều thường gặp với các ông bố bà mẹ. Hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn với trẻ dưới 4 tuổi. Trẻ nôn sau khi uống thuốc có thể khiến bé phải dùng thêm một liều khác và ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
1. Trẻ nôn sau khi uống thuốc có cần sử dụng thêm liều khác không?
Các yếu tố quyết định việc trẻ có cần uống thêm liều khác sau khi nôn bao gồm:Thời gian từ khi trẻ uống thuốc đến khi nôn;Loại thuốc;Tình trạng của trẻ sau khi nôn;Phần thuốc có thể nhìn thấy trong khi trẻ nôn.Ngoài ra, các mẹ cần chú ý thêm các yếu tố khác như:Dạng bào chế của thuốc, có thể kể đến như: Dạng siro, dạng viên nén, dạng viên nang;Lượng dịch nôn;Độ tuổi của bé.Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể đánh giá được chính xác các yếu tố trên. Để đảm bảo cách xử trí tốt, các bậc phụ huynh cần để ý thời gian từ khi trẻ uống thuốc đến khi trẻ nôn. Sau đó đưa ra quyết định trẻ có nên uống thêm một liều khác hay không, nhưng vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thông tin chính xác.Sau đây là nguyên tắc dựa trên thời gian trẻ uống thuốc cho đến khi nôn để bố mẹ đưa ra quyết định (cần lưu ý nguyên tắc này có thể không đúng với một số trường hợp cụ thể):Trẻ nôn trong vòng 15 phút sau khi uống thuốc và có thể nhìn thấy viên thuốc (đối với thuốc dạng viên) trong dịch nôn: Bé cần uống thêm một liều thay thế.Bé uống thuốc sau 1 tiếng bị nôn (15-60 phút): Bé có thể uống thêm một liều thuốc, nên cân nhắc giữa kết quả điều trị và các tác dụng phụ trong trường hợp quá liều. Ví dụ như các loại thuốc hạ sốt, giảm đau, thuốc chống đông máu, thuốc điều trị huyết áp cao, các Opioids,... không nên uống thêm liều do có thể làm tăng nguy cơ quá liều thuốc cho trẻ.Trẻ uống thuốc hơn 1 tiếng sau mới nôn: Bé không cần uống lại liều thuốc.
Trẻ nôn sau khi uống thuốc có thể khiến bé phải dùng thêm một liều khác
2. Các biện pháp giúp hạn chế việc trẻ nôn sau khi uống thuốc
Để hạn chế tình trạng trẻ nôn sau khi uống thuốc, bố mẹ có thể áp dụng một số phương pháp sau:Ngoài các loại thuốc yêu cầu uống lúc no hoặc ngay sau khi ăn xong, mẹ cần cho bé uống thuốc cách xa bữa ăn để tránh làm cho trẻ nôn.Đối với trẻ dưới 6 tuổi nên chọn những loại thuốc dễ uống. Với những loại thuốc dạng viên nén, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc có thể nghiền hoặc hòa tan để cho bé uống không. Không nên hòa thuốc với sữa hoặc thức ăn để tránh sự tương tác thuốc có thể xảy ra.Nên phân chia thời gian uống thuốc hợp lý. Điều này không chỉ giúp trẻ tránh bị nôn sau khi uống thuốc mà còn giúp đảm bảo chất lượng của thuốc trong quá trình điều trị.Các bậc phụ huynh nên cẩn thận khi cho bé uống các loại thuốc dạng siro để tránh trẻ bị sặc thuốc. Trường hợp trẻ bị nôn sau khi uống thuốc hạ sốt, cha mẹ có thể thay thế dạng viên đạn nhét hậu môn.Đối với trẻ dưới 1 tuổi, khi bị sặc thuốc bố mẹ cần áp dụng thủ thuật vỗ lưng ấn bụng, với trẻ trên 1 tuổi áp dụng thủ thuật Heimlich. Sau đó cần đưa trẻ đến trung tâm y tế để nhận sự giúp đỡ từ các bác sĩ.Nuôi dạy con cái luôn là điều không dễ dàng đối với các ông bố bà mẹ, nó là cả một quá trình học tập và tích lũy. Trẻ càng nhỏ càng cần sự chăm sóc kỹ càng hơn, chính vì vậy cần tìm hiểu kỹ các thông tin trước khi áp dụng với bé để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
|
vinmec
| 712
|
Công dụng thuốc Bamstad
Thuốc Bamstad là thuốc kê đơn, có tác dụng trên đường hô hấp thuộc nhóm thuốc giãn phế quản, có thành phần chính là Bambuterol hydrochloride, hàm lượng 10mg, bào chế dạng viên nén, đóng gói mỗi vỉ 10 viên. Thuốc được sử dụng trong bệnh lý hen phế quản, các bệnh về phổi khác như viêm phế quản mạn, khí phế thủng có dấu hiệu co thắt.
1. Bamstad là thuốc gì?
Thuốc Bamstad công dụng trong các bệnh lý đường hô hấp có triệu chứng co thắt cơ trơn phế quản, tắc nghẽn đường thở có hồi phục và hen suyễn... là nhờ hiệu quả dược lý của thành phần chính bambuterol. Thuốc giúp người bệnh giảm các triệu chứng ho, thở khò khè và khó thở. Dược chất Bambuterol là tiền chất của chất terbutaline. Đây là chất chủ vận giao cảm trên các thụ thể bêta có tác dụng kích thích chọn lọc trên beta-2, từ đó làm giãn cơ trơn phế quản. Thuốc có hiệu quả ức chế phóng thích những chất gây co thắt nội sinh, ức chế những phản ứng phù nề gây ra bởi chất trung gian hóa học nội sinh đồng thời làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển chất nhầy.Sau khi uống, khoảng 20% liều thuốc được hấp thu. Sự hấp thu thuốc Bamstad không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với thức ăn. Thuốc được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân bằng men cholinesterase trong máu và oxy hóa thành chất terbutaline có hoạt tính. Khoảng 1/3 liều thuốc hấp thu được chuyển hóa ở niêm mạc ruột và gan, chủ yếu thành những dạng chuyển hóa trung gian. Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 2 đến 6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài của thuốc ít nhất 24 giờ, đạt trạng thái hằng định sau dùng thuốc 4 đến 5 ngày. Thời gian bán hủy của thuốc sau khi uống khoảng 13 giờ đến 21 giờ( đối với chất chuyển hoá). Bambuterol và những chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Bamstad
2.1. Chỉ định. Thuốc Bamstad được sử dụng trong các bệnh lý đường hô hấp có kèm co thắt phế quản như: Hen phế quản, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính,...2.2. Chống chỉ định. Thuốc Bamstad chống chỉ định dùng trong các trường hợp người bệnh dị ứng với Bambuterol, Terbutaline hay các thành phần tá dược khác có trong thuốc.3. Cách dùng và liều lượng thuốc Bamstad. Cách dùng: Thuốc Bamstad được dùng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn vì khả năng hấp thu thuốc không phụ thuộc vào sự có mặt của thức ăn.Liều dùng: Người bệnh nên sử dụng thuốc theo liều lượng kê đơn từ bác sĩ hoặc người bệnh tham khảo liều dùng khuyến cáo như sau:Người trưởng thành và trẻ trên 6 tuổi: Liều thông thường trong ngày là 10mg. Sau 1-2 tuần, liều dùng có thể tăng lên 20mg.Trẻ từ 2 - 6 tuổi: Liều dùng 10mg/ ngày. Riêng đối với trẻ em thuộc các nước phương Đông. Liều dùng ban đầu trong ngày được khuyến cáo là 5mg.Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Liều dùng trong ngày là 10mg. Liều dùng tăng lên đến 20mg/ ngày sau 1-2 tuần tuỳ diễn biến và đáp ứng lâm sàng.Do có sự khác biệt về dược động học, liều dùng lớn hơn 10mg không được khuyến cáo cho trẻ em ở những nước phương Ðông.Người có suy thận chỉ số GFR =< 50 m. L/phút: liều khởi đầu là 5mg, có thể tăng lên liều 10mg sau 1 tuần đến 2 tuần.
4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Bamstad
Người bệnh có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Bamstad, hãy thông báo lại cho bác sĩ biết để được tư vấn. Các tác dụng không mong muốn đó bao gồm:Run cơ, đau nhức đầu, đánh trống ngực, vọp bẻ: Đây là các triệu chứng hay gặp, biểu hiện đặc trưng của những amin cường giao cảm. Mức độ các tác dụng phụ này tùy thuộc vào liều dùng thuốc, sau điều trị 1 tuần đến 2 tuần, các tác dụng ngoại ý này sẽ giảm và mất dần.Nổi mề đay và dấu hiệu phát ban ngoài da( ngoại ban ) có thể xuất hiện.Rối loạn giấc ngủ và các rối loạn hành vi như bồn chồn, kích động được ghi nhận.5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bamstad. Trong quá trình dùng thuốc Bamstad, người bệnh cần chú ý những vấn đề sau:Thông báo cho bác sĩ các thuốc người bệnh đang sử dụng, do có thể xảy ra các tương tác gây phản ứng bất lợi hoặc cần được dùng thận trọng, bao gồm các thuốc: Suxamethonium,Steroid, Xanthine và các thuốc lợi tiểu.Thuốc cần được dùng thận trọng trên các người bệnh bao gồm: Suy thận, suy gan nặng, xơ gan, người bệnh có nhiễm độc giáp và các bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim( thiếu máu cục bộ, bệnh rối loạn nhịp tim nhanh, suy tim nặng ), người bệnh tiểu đường. Đối với người bệnh có bệnh lý tim mạch, khi xuất hiện các biểu hiện đau ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim... cần báo ngay cho bác sĩ điều trị. Trường hợp người bệnh có tiền sử bệnh đái tháo đường, cần theo dõi và kiểm soát tốt đường huyết.Thuốc cần được dùng thận trọng đặc biệt, nên có hướng dẫn cụ thể từ thầy thuốc khi người bệnh đang trong cơn hen nặng cấp tính do khi giảm oxy máu là nguyên nhân có thể dẫn tới nguy cơ hạ Kali huyết tăng cao. Thuốc Bamstad không được dùng lúc ban đầu hoặc dùng tăng liều. Khi xuất hiện đợt hen kịch phát nặng người bệnh cần được xử lý cấp cứu như thông thường.Phụ nữ có thai đặc biệt là trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối cần thận trọng khi dùng thuốc do các thuốc vận chủ beta 2 có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết thoáng qua ở trẻ sinh non. Cân nhắc lợi ích và các nguy cơ khi dùng thuốc Bamstad ở phụ nữ đang nuôi con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bamstad, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Bamstad là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,149
|
Thở hụt hơi là dấu hiệu liên quan đến bệnh lý nào?
Thở hụt hơi trong thời gian dài không chỉ khiến người bệnh mệt mỏi, chất lượng công việc bị giảm sút mà còn có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý cần được điều trị. Vậy nguyên nhân gây nên hiện tượng này là gì, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu chi tiết để có cái nhìn khách quan trong việc đánh giá mức độ nguy hiểm của thở hụt hơi.
1. Như thế nào là thở hụt hơi?
Thở hụt hơi là cảm giác gặp khó khăn khi thở, nhịp thở bị mất hoặc thở không kịp. Đây không phải là bệnh lý mà chỉ là một biểu hiện do các vấn đề khác nhau gây nên, nó có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. 2. Các bệnh lý có thể liên quan đến hiện tượng thở hụt hơi
Thở hụt hơi có thể xuất phát từ một số bệnh lý như:2.1. Bệnh hen suyễn
Bệnh xảy ra do niêm mạc đường hô hấp bị phù nề nên đường thở bị thu hẹp. Kết quả là người bệnh khó thở, phải cố gắng ho ra chất nhầy và lấy không khí nên khi hít thở sẽ có tiếng rít, thở hụt hơi.2.2. Dị ứng
Dị ứng là xảy ra ở người có cơ địa mẫn cảm khi cơ thể trải qua sự tiếp xúc với chất gây dị ứng và hình thành phản ứng dị ứng. Phổ biến nhất là các chất như: lông động vật, bụi, phấn hoa, thực phẩm, thành phần của thuốc,... Khi bị dị ứng người bệnh có thể sẽ bị phù mạch đường thở khiến cho đường thở bị tắc nghẽn từ đó sinh ra dấu hiệu khó thở, thở hụt hơi. Một số trường hợp dị ứng còn gây nên hen suyễn.2.3. Cảm lạnh
Triệu chứng điển hình của bệnh cảm lạnh là sổ nước mũi, sốt nhẹ, hắt hơi,... Nếu virus tấn công đường hô hấp thì người bệnh sẽ bị khó thở, thở hụt hơi, ho,...2.4. Covid-19Bệnh Covid-19 gây nên bởi virus corona, lây lan qua giọt bắn từ người bệnh khi họ ho, hắt hơi, sổ mũi, nói chuyện,... Virus này tấn công đường thở gây nên triệu chứng viêm long đường hô hấp trên, không ít trường hợp virus lây đến phổi rất nhanh nên người bệnh bị thở hụt hơi.2.5. Thuyên tắc phổi
Sự xuất hiện và di chuyển của cục máu đông khiến cho lưu lượng máu trong phổi bị ngăn chặn sẽ gây nên bệnh thuyên tắc phổi. Lúc này người bệnh sẽ thấy đau tức ngực, khó thở, đau tức vùng ngực, mệt mỏi, tim đập nhanh, có thể ho ra máu,... Tất cả triệu chứng này đều cần được nhận biết để chủ động đến bệnh viện thăm khám ngay vì thuyên tắc phổi nếu không được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến sự sống.2.6. Chứng ngưng thở lúc ngủ
Với chứng ngưng thở khi ngủ, người bệnh sẽ gặp hiện tượng hơi thở dừng lại trong lúc ngủ nhưng người bệnh thường không nhận thấy. Vào ngày hôm sau, người bệnh sẽ bị mệt mỏi, ủ rũ, loạng choạng, thở hụt hơi. Nếu không được phát hiện để có biện pháp khắc phục thì có thể biến chứng đột quỵ, nguy cơ bị bệnh tim và cao huyết áp.2.7. Viêm phổi
Viêm phổi gây nên bởi sự tấn công của vi nấm, vi khuẩn hoặc virus đến phế nang và khiến cho vùng này chứa đầy dịch lỏng, trao đổi khí giảm nên người bệnh bị khó thở, thở hụt hơi, sốt, ớn lạnh, ho có đờm xanh đặc, hoặc đờm vàng, nâu,... nếu viêm phổi do vi khuẩn.2.8. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh lý này làm cho các phế nang trong phổi giãn ra và phổi khó cung cấp oxy cho máu. Kết quả là người bệnh có các triệu chứng ho, tức ngực, thở hụt hơi, khó thở, thở khò khè,... Hầu hết trường hợp bị tắc nghẽn phổi mạn tính là do hút thuốc lá nên khi mắc bệnh cần dừng hút thuốc để kiểm soát bệnh và điều trị theo đúng chỉ định từ bác sĩ.2.9. Suy tim
Suy tim là tim hoạt động kém hơn bình thường nên khả năng cung cấp oxy đến các vùng của cơ thể trở nên khó khăn. Hệ lụy từ suy tim là máu bị ứ lại tâm thất rồi tràn ngược lên phổi và khiến người bệnh bị thở hụt hơi.
Tùy vào mức độ suy tim mà triệu chứng ở mỗi bệnh nhân sẽ có sự khác nhau. Trường hợp suy tim nhẹ thì chỉ khi làm việc quá sức người bệnh mới bị thở hụt hơi và khó thở; trường hợp nặng thì ngay cả khi đã nghỉ ngơi thì người bệnh vẫn bị khó thở.2.10. Thiếu máu
|
medlatec
| 837
|
Thuyên tắc ối: Tình trạng hiếm gặp nhưng nguy hiểm
Rất hiếm trường hợp gặp phải tình trạng thuyên tắc ối sau sinh. Đây là biến chứng sản khoa rất nguy hiểm, diễn ra rất nhanh và có nguy cơ tử vong cao. Vậy phải làm gì để nhận biết thuyên tắc ối để kịp thời xử trí, phòng tránh những hậu quả đáng tiếc.
1. Một số dấu hiệu thuyên tắc ối thường gặp
Khi nước ối, tóc, tế bào thai hay một số mảnh vụn,... qua đường nhau thai xâm nhập vào máu của sản phụ được gọi là thuyên tắc ối. Tình trạng này có thể dẫn tới những suy tim, phổi, rối loạn đông máu khiến bệnh nhân đột ngột tím tái, gây đe dọa tính mạng sản phụ. Các trường hợp may mắn được cứu sống có thể gặp phải những di chứng thần kinh rất nghiêm trọng.
Với những sản phụ mắc bệnh đái tháo đường thì bệnh càng trở nên nguy hiểm hơn. Thuyên tắc ối dù hiếm gặp nhưng được đánh giá là biến chứng sản khoa đáng sợ nhất. Những trường hợp gặp phải biến chứng này thường xảy ra trong cuộc chuyển dạ. Tuy nhiên, nó cũng có thể xảy ra sau sinh hoặc sau mổ lấy thai.
Biến chứng sản khoa này diễn ra rất nhanh chóng, bệnh nhân có thể đột ngột gặp bị tụt huyết áp, da tím tái, phù phổi, co giật hay hôn mê, mất ý thức,... Phần lớn người bệnh bị ngừng tim phổi ngay trong những phút đầu tiên, sau đó là tình trạng rối loạn đông máu và đờ tử cung. Nếu không được mổ lấy thai kịp thời, có thể dẫn đến suy thai và không thể cứu được thai.
2. Những sản phụ có nguy cơ cao bị thuyên tắc ối
Tất cả các sản phụ ở mọi độ tuổi đều có nguy cơ bị thuyên tắc ối. Tình trạng này có thể xảy ra trước, trong và sau khi sinh. Trong quá trình nạo hút thai hay truyền dịch ối hoặc một số chấn thương ở bụng cũng có thể dẫn đến thuyên tắc ối.
Các trường hợp gặp phải biến chứng sản khoa này thường có một số đặc điểm như thai đã quá ngày, thai nhi lớn, mẹ bầu lo lắng, khó thở và có hiện tượng nôn mửa. Bên cạnh đó, những mẹ bầu đa thai hoặc khó khăn khi sinh gây ra những tổn thương ở cổ tử cung cũng làm tăng nguy cơ nước ối xâm nhập vào mạch máu. Thông thường, tình trạng nước ối xâm nhập vào tĩnh mạch tử cung xảy ra khi có 3 điều kiện như sau vỡ màng ối, vỡ tĩnh mạch tử cung và áp lực buồng tử cung cao.
Bên cạnh đó, những yếu tố làm tăng nguy cơ thuyên tắc ối có thể kể đến như sau:
+ Nếu sinh con ở độ tuổi trên 35 thì nguy cơ bị thuyên tắc ối sẽ cao hơn những sản phụ khác.
+ Mang đa thai, sinh đẻ nhiều lần,... là yếu tố làm tăng nguy cơ gây ra những biến chứng sản khoa, trong đó bao gồm thuyên tắc ối.
+ Những bất thường về nhau thai, bất thường trong tử cung,...
+ Các trường hợp bị tiền sản giật, huyết áp cao và protein nhiều trong nước tiểu,...
+ Mổ lấy thai.
+ Rau bong non.
+ Suy thai, thai chết lưu.
3. Phương pháp chẩn đoán thuyên tắc ối
Để chẩn đoán thuyên tắc ối, các bác sĩ không chỉ dựa vào một số triệu chứng lâm sàng như da xanh tái, tụt huyết áp, khó thở, phù phổi,... mà còn chỉ định cho sản phụ thực hiện thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng khác như đo điện tim, kiểm tra về rối loạn đông máu,...
Tuy nhiên, những phương pháp trên mới chỉ có thể đưa ra những dấu hiệu để hướng đến chẩn đoán tình trạng thuyên tắc ối mà chưa thể đưa ra được kết luận chắc chắn. Để có được kết quả chắc chắn hơn, cần thực hiện giải phẫu một số thành phần thai nhi như da, tóc, chất gây phân su,... có trong tuần hoàn phổi của sản phụ.
4. Dự phòng thuyên tắc ối bằng cách nào?
Thuyên tắc ối là một tình trạng cấp cứu sản khoa nguy hiểm và không điều trị được. Thuyên tắc ối diễn ra vô cùng nhanh chóng. Nếu xảy ra thuyên tắc ối, thai nhi có cơ hội sống khoảng 70% nhưng tỉ lệ tử vong của mẹ có thể lên đến 80%.
Trong cuộc chuyển dạ, các bác sĩ cần nhanh chóng phát hiện những triệu chứng bất thường để có thể kịp thời hồi sức tích cực cho người bệnh nhằm tăng cơ hội cứu sống được cả sản phụ và thai nhi.
Theo các chuyên gia, muốn có một thai kỳ khỏe mạnh, một cuộc chuyển dạ an toàn cho cả sản phụ và thai nhi, bạn cũng nên quản lý tốt thai kỳ bằng việc áp dụng chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ:
+ Nên ăn đa dạng thực phẩm để bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng đảm bảo cho sức khỏe của mẹ và quá trình phát triển của thai nhi. Lựa chọn nguồn thực phẩm tươi ngon, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng. Lưu ý nên thực hiện ăn chín uống, sôi. Tuyệt đối không ăn những thực phẩm tái, sống.
+ Mẹ bầu cũng không nên vận động quá sức, cần nghỉ ngơi hợp lý và hạn chế lo lắng, căng thẳng.
|
medlatec
| 929
|
Chẩn đoán bệnh qua mắt
Chẩn đoán bệnh qua mắt là phát hiện một số bệnh lý bằng cách quan sát mắt. Bởi vì đôi mắt không chỉ là “cửa sổ tâm hồn” mà những dấu hiệu bất thường ở mắt còn phản ánh nhiều tình trạng sức khỏe quan trọng mà không cần phải thông qua xét nghiệm hay tiểu phẫu khác. Vậy cách chẩn đoán bệnh qua mắt được thực hiện như thế nào?
Đôi mắt không chỉ là “cửa sổ tâm hồn” mà những dấu hiệu bất thường ở mắt còn phản ánh nhiều tình trạng sức khỏe quan trọng.
Khi khám mắt định kỳ, bác sĩ thường sẽ làm giãn mắt để kiểm tra võng mạc, thần kinh thị giác và mạch máu ở mặt sau của mắt. Bệnh tăng nhãn áp, một tình trạng trong đó các dây thần kinh thị giác bị hư hỏng do tăng nhãn áp, thường được chẩn đoán bằng cách này. Một số bệnh lý khác cũng có thể được phát hiện qua những lần khám mắt như thế này, bao gồm:
1. Cao huyết áp
Khoảng ¼ người bệnh bị cao huyết áp mà không biết bản thân mắc bệnh. Tuy nhiên nếu không được điều trị cao huyết áp có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
Khi bác sĩ nhãn khoa chiếu ánh sáng vào mắt người bệnh, họ sẽ nhìn thấy các mạch máu nhỏ trong võng mạc. Huyết áp cao có thể làm cho các mạch máu xuất hiện xoắn, thậm chí làm cho mắt có màu đỏ.
2. Nồng độ cholesterol cao
Nồng độ cholesterol cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường, có thể được phát hiện khi kiểm tra mắt. Điểm vàng hình thành trong mí mắt chính là dấu hiệu cho thấy sự tích tụ của chất béo và nồng độ cholesterol trong máu cao.
Chẩn đoán bệnh qua mắt là phát hiện một số bệnh lý bằng cách quan sát mắt.
3. Bệnh tiểu đường
Đường trong máu tăng cao có thể khiến thủy tinh thể sưng lên, thay đổi hình thái mắt khiến mắt mất khả năng tập trung, gây thay đổi thị lực.
Các nhà nghiên cứu cho biết việc thay đổi thị lực sẽ tiến triển dần theo thời gian. Nếu lượng đường trong máu tăng cao chỉ trong một ngày, người bệnh hầu như không nhận thấy có bất cứ khác biệt nào về thị lực. Tuy nhiên nếu lượng đường tăng cao trong thời gian dài (khoảng 10 ngày trở lên), các tổn thương ở mắt bắt đầu xuất hiện.
4. Đa xơ cứng
Dây thần kinh thị giác bị viêm có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh đa xơ cứng, một rối loạn hứng rối loạn não bộ và tủy sống làm giảm chức năng thần kinh, kết hợp tạo thành sẹo trên lớp phủ ngoài của các tế bào thần kinh. Các triệu chứng của viêm dây thần kinh thị giác bao gồm ất thị lực đột ngột, tình trạng mắt tiến triển tệ hơn trong vòng vài ngày đến hai tuần, kèm với đau mắt khi đảo mắt đồng thời khả năng nhìn màu sắc cũng bị ảnh hưởng. Theo nghiên cứu, có khoảng 1/3 bệnh nhân đa xơ cứng có triệu chứng đầu tiên là viêm dây thần kinh thị giác.
Đột ngột khó khăn khi nhìn bằng ở một hoặc cả hai mắt có thể là dấu hiệu của đột quỵ.
5. Đột quỵ
Đột quỵ là tình trạng một phần não bộ bị tổn thương do tắc nghẽn mạch máu đi nuôi não gây đột quỵ nhồi máu não hoặc vỡ mạch máu não gây đột quỵ xuất huyết não. Đột quỵ nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều di chứng nặng nề, thậm chí có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Đột quỵ có thể được phát hiện khi khám mắt. Đột ngột khó khăn khi nhìn bằng ở một hoặc cả hai mắt có thể là dấu hiệu của đột quỵ.
|
thucuc
| 694
|
“Bỏ túi” ngay các biện pháp phòng ngừa ung thư tinh hoàn
Ung thư tinh hoàn là bệnh hiếm gặp, tuy nhiên lại tác động rất lớn đến sức khỏe sinh sản của nam giới. Bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 14 đến 34, bởi vậy nam giới không nên lơ là, chủ quan về căn bệnh này. Vậy làm thế nào để phòng ngừa ung thư tinh hoàn, mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Cảnh báo những nguyên nhân dẫn đến ung thư tinh hoàn ở nam giới
Vốn là căn bệnh hiếm gặp nên rất ít người hiểu rõ về bệnh lý ác tính này. Dưới đây là một số nguy cơ gây bệnh phổ biến như:
Nam giới bị ẩn tinh hoàn: Đây là trường hợp tinh hoàn nằm ở bụng, không đi xuống bìu, hoặc chỉ xuống một bên. Những trường hợp này phải nhờ y khoa can thiệp kịp thời đề đưa tinh hoàn về đúng vị trí. Đó cũng là một trong những yếu tố gây nên ung thư tinh hoàn ở nam giới.
Di truyền: Nếu trong gia đình bạn có tiền sử mắc ung thư tinh hoàn chẳng hạn như: ông, bố, anh, em,… thì bạn cũng sẽ có nguy cơ bị bệnh.
Người bị nhiễm HIV: Khi hệ miễn dịch ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy yếu nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn là rất cao.
Chủng tộc: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người da đen, da vàng ít bị ung thư tinh hoàn hơn những người da trắng.
2. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư tinh hoàn
Với mỗi bệnh lý đều sẽ có một hay nhiều dấu hiệu nhận biết khác nhau, ung thư tinh hoàn cũng vậy. Khi có sự xuất hiện của các khối u ác tính, bản thân người bệnh sẽ cảm nhận rõ ràng các triệu chứng tại vùng kín của mình.
Nếu nam giới lơ là, bỏ qua những bất thường này dẫn đến bệnh trở nặng sẽ khiến việc điều trị trở nên khó khăn.
Đặc biệt nếu chỉ điều trị qua loa, không triệt để, bệnh không những không khỏi mà còn trở nên nặng hơn lúc ban đầu.
Do đó, các bác sĩ chuyên khoa cảnh báo khi tinh hoàn có những dấu hiệu khác lạ sau, bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám kịp thời.
Tinh hoàn biến dạng bất thường
Hầu như những khối u ung thư chỉ xuất hiện ở một bên tinh hoàn, lúc đầu khi mới chớm bệnh, kích thước khối u không đáng kể, nên kích thước tinh hoàn không bị biến đổi, một thời gian sau các khối u lớn dần, khiến cho tinh hoàn bị biến dạng, một bên bị to ra, còn một bên lại rất nhỏ. Nam giới thường hay chủ quan nên không để ý, tuy nhiên trong quá trình thăm khám, bác sĩ chỉ cần quan sát là có thể phát hiện sự bất thường này.
Đau âm ỉ
Tại khu vực bụng và bẹn, nam giới sẽ cảm nhận rõ ràng nhất cảm giác đau đớn khi phát bệnh. Đặc biệt, bìu sẽ bị chảy xệ do khối u đè nén, ngoài ra, đau bụng, đi ngoài cũng là một trong những dấu hiệu khi ung thư di căn phát triển trong ổ bụng.
Đau ở diện rộng
Tại dương vật của nam giới có rất nhiều các dây thần kinh, khi kích thước khối u ngày một lớn, sẽ đè nén xuống các dây thần kinh này, khiến người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn không ngừng tại vùng háng và bụng. Ngoài ra khó thở, thở không ra hơi, nói bị hụt hơi, căng tức ngực, ho dai dẳng,… đều là những triệu chứng của ung thư tinh hoàn.
3. Các phương pháp phòng ngừa ung thư tinh hoàn
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, để hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh ung thư tinh hoàn, nam giới cần chú ý đến các yếu tố sau:
Sớm phát hiện tình trạng tinh hoàn ẩn ở trẻ, để tiến hành nhờ y khoa can thiệp kịp thời.
Chủ động phát hiện những bất thường ở tinh hoàn.
Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh, nói không với các bệnh truyền nhiễm, nhất là HIV.
Thường xuyên thay quần lót giữ bộ phận sinh dục nam luôn khô thoáng và sạch sẽ.
Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và khoa học, mỗi ngày 30 phút tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe.
Duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ.
4. Chẩn đoán và điều trị ung thư tinh hoàn
Để điều trị ung thư tinh hoàn, trước tiên bác sĩ sẽ khám lâm sàng cho bệnh nhân, khi đã có những chẩn đoán ban đầu, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm như: siêu âm để xác định vị trí, kích thước của khối u, xét nghiệm máu để xác định loại ung thư,...
Căn cứ vào biểu hiện của bệnh, thể trạng mỗi người cũng như giai đoạn phát triển, các bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị phù hợp. Một số phương pháp phổ biến trong điều trị ung thư tinh hoàn là phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn, phẫu thuật loại bỏ các hạch xung quanh, sử dụng hóa chất để xạ trị, liệu pháp thay thế hormone,...
Xạ trị cũng là một trong những phương pháp được bác sĩ chỉ định trong điều trị ung thư tinh hoàn, tuy nhiên đối với phương pháp này bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như rụng tóc, số lượng tinh trùng suy giảm, ảnh hưởng tới chất lượng sinh sản,...
Ung thư tinh hoàn được đánh giá là một trong số các bệnh lý ác tính với mức độ nguy hiểm nhất ở nam giới. Tuy nhiên đây cũng là bệnh lý có thể chữa trị được khi người bệnh phát hiện sớm và có phác đồ điều trị đúng phương pháp.
|
medlatec
| 1,004
|
Tại sao đau dạ dày bùng phát vào mùa thu đông?
Đau dạ dày là dấu hiệu chung cho một nhóm các tình trạng có ảnh hưởng gây ra viêm niêm mạc dạ dày. Điều này sẽ xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ dạ dày và tổn thương dạ dày. Trong đó, thời tiết lạnh khô vào mùa thu đông sẽ càng làm các cơn đau dạ dày sẽ trở nên nặng nề hơn. Biết được lý do tại sao đau dạ dày vào mùa thu đông và các cách phòng chống sẽ giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe khi thời tiết thay đổi vào cuối năm.
1. Đau dạ dày là gì?
Đau dạ dày là biểu hiện của tình trạng viêm dạ dày một cách phổ biến nhất. Đây là một bệnh lý tiến triển có liên quan đến một số loại nhiễm trùng, gây kích ứng trực tiếp hoặc tổn thương mô cục bộ. Đau dạ dày có thể là cấp tính hoặc mãn tính, tương ứng viêm dạ dày mới khởi phát hay kéo dài đã lâu.Các yếu tố được cho thường có ảnh hưởng tới bệnh dạ dày là dùng thuốc không steroid, bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, trào ngược dịch mật từ ruột non, rối loạn tự miễn dịch hay uống quá nhiều rượu. Ngoài ra, cũng có những yếu tố khác có thể góp phần gây ra sự kích thích tại dạ dày, bao gồm căng thẳng, hút thuốc và ăn một số loại thực phẩm chua, cay, nóng.Ngoài cảm giác đau, người bệnh có thể than phiền về triệu chứng khó tiêu, đầy hơi, căng tức ở vùng bụng trên và cảm thấy buồn nôn, nôn ói. Lúc này, việc điều trị là cần thiết, tái cấu trúc lại các yếu tố bảo vệ dạ dày. Trong trường hợp không được điều trị, viêm dạ dày có thể trở nên nặng nề hơn vào mùa thu đông hay dẫn đến loét dạ dày và chảy máu dạ dày.Hơn nữa, một số dạng viêm dạ dày mãn tính có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày, đặc biệt là nếu người bệnh bị mỏng niêm mạc dạ dày và thay đổi các tế bào của lớp lót.
2. Tại sao hay đau dạ dày vào mùa thu đông?
Hệ thống tiêu hóa có thể là một nguồn gây bệnh đáng kể trong mùa thu đông, do các nguyên nhân liệt kệ sau đây:Suy giảm các yếu tố bảo vệ dạ dày. Khi trời lạnh hay khi có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột sẽ làm gia tăng lượng histamin trong máu. Đây là một chất hóa học gây kích thích khiến dạ dày bài tiết nhiều axit trong khi làm mỏng đi lớp nhầy bảo vệ ở sát niêm mạc dạ dày. Chính sự mất cân bằng này sẽ gây ra các cơn đau dạ dày, nhất là ở những người có tiền sử bệnh thì nguy cơ trào ngược dạ dày tái phát sẽ rất cao.Giảm khả năng miễn dịch. Vì khả năng miễn dịch giảm khi nhiệt độ lạnh, cơ thể dễ mắc các bệnh truyền nhiễm thông thường. Trên đường tiêu hóa, bệnh có các triệu chứng điển hình như đau dạ dày, tiêu chảy và nôn ói.Ăn quá nhanh, ăn quá no. Mùa lạnh là điều kiện khiến cơ thể cần bổ sung nhiều năng lượng để giữ ấm, chống lại cái rét. Đó là lý do khiến mọi người thường có cảm giác nhanh đói và ăn nhanh, quá no. Tình trạng này khiến dạ dày chưa kịp thích nghi khi phải làm việc nặng nề để chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, từ đó có thể dẫn đến đau dạ dày.Ăn nhiều thực phẩm nóng, có vị cay
Thực phẩm cay nóng gây kích ứng mạnh tới dạ dày, làm tăng các triệu chứng của bệnh
Mùa thu đông là lúc mọi người thường rất thích tiêu thụ rượu bia, các đồ ăn cay, nóng, hút thuốc lá, dùng chất kích thích... Đây là những tác nhân gây kích ứng mạnh tới dạ dày, làm tăng các triệu chứng của bệnh.Ăn khuya. Mọi người có khuynh hướng ăn nhiều vào buổi tối, ăn khuya trước khi đi ngủ nhằm cung cấp nhiều năng lượng giữ ấm trong đêm. Tuy nhiên, điều này lại gây ra gánh nặng cho dạ dày, khiến giấc ngủ trở nên khó khăn. Hậu quả của việc khó ngủ, ngủ không ngon lại càng gây mệt mỏi, căng thẳng, lo âu cũng là nguyên nhân dẫn đến đau dạ dày.Ăn thực phẩm lạnh. Ngược lại với sở thích ăn nhiều thực phẩm nóng, cay vào trời lạnh, một số người chọn ăn thực phẩm ít chế biến. Lúc này, thực phẩm lạnh dễ làm kích thích tăng tiết dịch dạ dày, đặc biệt là vào bữa sáng. Vì hầu hết các cơ quan vẫn còn trong trạng thái ngủ, ăn thực phẩm lạnh có thể dẫn đến co thắt và lưu thông máu kém trong hệ thống tiêu hóa, dẫn đến chứng khó tiêu và niêm mạc dạ dày dễ bị tổn thương.Ít vận động cơ thể. Thời tiết lạnh khiến cơ thể trì trệ, lãng quên các hoạt động tập luyện thể dục thể thao. Chính điều này làm vòng tuần hoàn kém lưu thông, lưu lượng máu tới hệ tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng gặp hạn chế. Chức năng co bóp và tiêu thụ thức ăn của dạ dày không còn được đảm bảo và xuất hiện ra các cơn đau dạ dày.Uống ít nước. Khi trời lạnh, lượng nước mất do bay hơi giảm. Vì cảm giác khát không còn, mọi người có thói quen ít uống nước. Tuy nhiên, nhu cầu nước trong cơ thể là không đổi. Giảm lượng nước uống vào cũng khiến hoạt động ở dạ dày gặp khó khăn.Rối loạn tâm lý. Vào mùa thu đông, khi thời tiết chuyển trời, không ít người bị thay đổi tâm lý. Họ rất dễ cảm thấy buồn chán và suy nghĩ tiêu cực, bi quan. Chính những căng thẳng này càng kích thích bài tiết axit tại dạ dày, dễ gây khởi phát hay làm trào ngược dạ dày tái phát.
Sự căng thẳng dễ gây khởi phát hoặc làm trào ngược dạ dày tái phát
3. Làm cách nào để phòng chống đau dạ dày vào mùa thu đông?
Cách thức đơn giản nhất để phòng chống đau dạ dày vào mùa thu đông là hiểu biết các nguyên nhân kể trên và tránh mắc phải. Theo đó, mọi người cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng, ăn uống và nhịp độ sinh hoạt trong những ngày trời lạnh không quá khác biệt so với những mùa khác trong năm. Điều này sẽ giúp cho chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ở dạ dày được ổn định.Đồng thời, để đảm bảo sức khỏe dạ dày trong mùa thu đông, cần tham khảo các lời khuyên sau đây:Ăn đủ cữ, đúng bữa. Có ăn lượng ít và chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.Chọn thực phẩm ấm hoặc tương đối nóng, để có thể giúp kích thích lưu thông máu.Không dùng thực phẩm sống hay chưa nấu chín.Hạn chế ăn các thức ăn có tính kích thích cao như quá nóng, cay, chua. Không sử dụng quá nhiều rượu bia, thuốc lá hay chất kích thích.Uống đủ nước.Duy trì thói quen vận động cơ thể, tăng sức đề kháng.Xây dựng tinh thần tích cực, suy nghĩ lạc quan.Chủ động dùng các thuốc kháng axit để ngăn chặn tái phát các cơn đau dạ dày.
Uống đủ nước mỗi ngày để giúp dạ dày hoạt động tốt hơn
Tóm lại, viêm dạ dày là một bệnh lý cấp tính hay mạn tính, có thể xảy ra các cơn đau dạ dày hay trào ngược dạ dày tái phát khi có các yếu tố kích thích. Trong đó, thay đổi thời tiết vào mùa thu đông cũng là một yếu tố mọi bệnh nhân đau dạ dày cần biết và thực hiện các biện pháp phòng tránh để giảm các cơn đau dạ dày thường xảy ra cuối năm.
|
vinmec
| 1,379
|
Nội soi tiêu hóa có quan trọng trong chẩn đoán ung thư?
Nội soi tiêu hóa là một trong những biện pháp quan trọng để phát hiện các bệnh tiêu hóa thường gặp, đặc biệt là những bệnh nguy hiểm như ung thư. Vậy phương pháp nội soi đường tiêu hóa cụ thể là gì và ý nghĩa quan trọng của nó ra sao? Mời các bạn cùng theo dõi thông tin cụ thể trong bài viết ngay sau đây!
1. Thế nào là nội soi tiêu hóa?
Đây là phương pháp chẩn đoán hiện đại hiện nay, được sử dụng cho các bộ phận như: Dạ dày, tá tràng, đại tràng và đại trực tràng. Nhờ phương pháp nội soi, bác sĩ có thể chẩn đoán, phát hiện sớm những căn bệnh nguy hiểm liên quan đến đường tiêu hóa.
Khi tiến hành nội soi, kỹ thuật viên sẽ sử dụng một ống soi mềm và dài, có gắn thiết bị camera để luồn vào cơ thể thông qua miệng, mũi hoặc hậu môn. Phương pháp chẩn đoán này có thể được sử dụng đơn lẻ nhằm phát hiện các bệnh lý gây ảnh hưởng đối với các cơ quan tiêu hóa như dạ dày, thực quản, tá tràng… Bên cạnh đó, nội soi còn được sử dụng kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm (nếu được bác sĩ chỉ định) để phát hiện các bệnh nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt.
Ngày nay, các tác nhân gây bệnh về đường tiêu hóa như môi trường ô nhiễm, đồ ăn chứa nhiều chất độc hại, lối sống không lành mạnh…đã khiến cho nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa ngày càng tăng cao. Bởi vậy, nội soi chính là một trong những biện pháp hiệu quả và dễ dàng để phát hiện các bệnh liên quan đến tiêu hóa sớm.
Nội soi là phương pháp chẩn đoán bệnh sử dụng phổ biến trong việc phát hiện các bệnh liên quan đến tiêu hóa.
2. Các phương pháp nội soi cho đường tiêu hóa thường sử dụng
2.1. Phương pháp nội soi tiêu hóa thường
Đây là phương pháp nội soi không sử dụng gây mê trong quá trình thăm khám. Người bệnh thực hiện phương pháp nội soi này sẽ tỉnh táo trong suốt quá trình diễn ra. Điều này có thể khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu, thậm chí là bị ám ảnh bởi cảm giác đau tức cổ, đau tức bụng hoặc cảm thấy buồn nôn, đau thắt lưng…
2.2. Phương pháp nội soi tiêu hóa không đau
Phương pháp này giúp bệnh nhân không cảm thấy đau đớn trong suốt quá trình được thăm khám. Trước khi tiến hành nội soi, người bệnh sẽ được gây mê trước khi luồn các thiết bị thăm khám vào cơ thể. Những đau đớn, khó chịu trong quá trình thăm khám bệnh nhân sẽ không phải lo lắng vì người bệnh sẽ cảm thấy như ngủ thiếp đi một lúc mà thôi.
Hiện nay, công nghệ nội soi hiện đại nhất có thể kể đến là NBI 5P, phương pháp này sử dụng ánh sáng đơn sắc với hai bước sóng 415nm và 540nm hỗ trợ quan sát sắc nét dưới lớp niêm mạc, hình ảnh phóng đại khi nội soi lên đến >>100 lần, hình ảnh rõ nét giúp bác sĩ dễ dàng chẩn đoán các bệnh nguy hiểm, đặc biệt là bệnh ung thư. Thậm chí, khi sử dụng NBI và phát hiện ra ung thư, bác sĩ có thể tiến hành cắt bỏ luôn trong quá trình nội soi nên vô cùng tiện lợi.
3. Những điều cần lưu ý khi thực hiện nội soi đường tiêu hóa
Nội soi tiêu hóa bằng phương pháp hiện đại giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu và đơn giản hơn rất nhiều. Để quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng, dễ chịu bệnh nhân cần lưu ý một vài điều sau đây:
– Bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước khi tiến hành nội soi đại tràng.
– Bệnh nhân cần nhịn uống nước ít nhất 2 tiếng và nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi tiến hành nội soi.
– Nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc có bệnh lý và đang điều trị bằng thuốc thì cần thông báo trước với bác sĩ để có biện pháp xử lý tốt nhất.
– Trước khi nội soi đại tràng, bệnh nhân không nên sử dụng các loại rau xanh, những thực phẩm giàu chất xơ.
Khi cần thực hiện nội soi, bệnh nhân cần lưu ý những điều gì?
4. Tầm quan trọng của việc thực hiện nội soi đường tiêu hóa trong chẩn đoán ung thư
Nội soi ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý tiêu hóa nhất là dạ dày, tá tràng, thực quản, trực tràng…Đặc biệt là những chẩn đoán về ung thư sớm về ung thư sẽ giúp người bệnh được can thiệp sớm với các phương điều trị tối ưu. Ngoài ra, những lợi ích không thể bỏ qua của phương pháp nội soi đối với bệnh nhân ung thư như:
– Có thể giúp kéo dài thời gian sống của người bệnh sau khi được điều trị bệnh ung thư hiệu quả. Nhiều bệnh nhân khi được phát hiện sớm và áp dụng các biện pháp điều trị đúng đắn có tuổi thọ giống như người bình thường.
– Nội soi ngày nay áp dụng nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, không gây đau đớn cho bệnh nhân, rút ngắn thời gian điều trị bệnh hiệu quả hơn.
– Hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho người bệnh.
– Đối với những bệnh nguy hiểm và gây tốn kém như ung thư thì việc phát hiện sớm bệnh thực sự là điều cần thiết để giảm bớt chi phí và gánh nặng cho gia đình.
|
thucuc
| 1,014
|
Bà bầu nên ăn gì để con thông minh
Ăn gì để con khỏe mạnh, thông minh ngay từ trong bụng mẹ hay lựa chọn thực phẩm thế nào để phù hợp với bà bầu là nỗi lo thường trực của không ít chị em trong 9 tháng bầu bí.
Dưới đây là những
cần bổ sung để con sau này thông minh.
Protein
Protein là một chất quan trọng trong việc phát triển cơ thể và não bộ của trẻ, vì thế việc cung cấp đủ protein trong
là không thể thiếu. Hãy lựa chọn những loại thực phẩm giàu protein
để chế biến trong bữa ăn hàng ngày như thịt, cá, trứng, sữa, vừng, lạc …
I-ốt
I-ốt là thành phần không thể thiếu trong sự phát triển của não bộ, thiếu chất này thai nhi dễ bị mắc chứng đần độn. Sử dụng muối i-ốt trong bữa ăn hàng ngày để cung cấp đủ i-ốt cho bà bầu và thai nhi.
Các axit béo:
Các axit amin DHA hoặc AA là những chất quan trọng giúp cho sự phát triển của não bộ của trẻ, để con thông minh hơn, trí não ghi nhớ lâu hơn. DHA và AA rất giàu trong cá hồi, cá ngừ, dầu cá, gan và ngay cả sữa mẹ … theo nhiều nghiên cứu cho thấy bà bầu ăn cá khoảng 5 lần /tuần thì đứa trẻ sinh ra có chỉ số IQ thông minh hơn những đứa trẻ khác là 8 điểm, vì thế việc cung cấp đủ DHA và AA trong suốt thời gian mang thai nhé, nhưng lưu ý rằng cần hạn chế những loại hải sản có chứa nhiều thủy ngân như cá mập, cá kiếm
Sắt
Nhiều nghiên cứu kết luận, có mối liên quan giữa sự thiếu hụt chất sắt trong cơ thể người mẹ và suy giảm chức năng não ở bé; do đó, bạn nên tiêu thụ đủ sắt trong thai kỳ.
Nhóm thực phẩm giàu chất sắt nhất là:
- Các loại rau: Rau ngót, rau muống, rau cải xoong, cải xanh…
- Thịt đỏ: Thịt bò, thịt lợn, thịt cừu (thịt càng sẫm màu càng giàu chất sắt; đối với thịt gia cầm thì thịt đùi có hàm lượng sắt cao hơn thịt lườn).
- Lòng đỏ trứng.
- Cá biển (các loại cá béo) và động vật thân mềm (sò, trai…).
- Các loại ngũ cốc, đặc biệt là lúa mạch và yến mạch.
- Đậu Hà Lan và các loại đậu đỗ.
- Một số loại hạt như hạt vừng, hạt hướng dương, hạt hạnh nhân, hạt bồ đào…
Trong đó sắt trong thịt được hấp thu tốt hơn từ rau 2-3 lần. Sự có mặt của các thành phần sắt trong thịt cũng tăng cường sự hấp thu trong rau và ngược lại.
Axit folic
Thiếu axit folic sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của não và tủy sống, gây ra những khuyết tật về hệ thần kinh của thai
nhi. Chính vì vậy, phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu cần tuyệt đối chú ý đến việc bổ sung axit folic.
Thiếu sắt hay thiếu axit folic sẽ dẫn đến thiếu máu. Đối với thai nhi thiếu máu do thiếu sắt và axit folic có thể gây suy dinh dưỡng
bào thai, trẻ dễ bị sinh non, nhẹ cân. Ngoài ra thiếu máu trong quá trình mang thai còn ảnh hưởng đến sự phát triển về thể lực và trí lực sau nay của trẻ, cũng như ảnh hưởng đến chỉ số IQ của trẻ.
Hiện nay Tổ chức y tế
thế giới khuyễn cáo mọi phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ nên bổ sung 400mcg axit folic mỗi ngày nhằm giảm thiểu nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ.
Những thực phẩm sau đây chứa nhiều axit folic mẹ bầu có thể thêm vào thực đơn: cà chua, quả bơ, hạt hướng dương, họ nhà cam quýt, trứng, bánh mỳ và ngũ cốc...
Chuối
Các chuyên gia dinh dưỡng đã chỉ ra rằng, phụ nữ mang thai ăn chuối hàng ngày sẽ cung cấp đủ lượng kali, axit folic, vitamin B6… Đây là những chất giúp hỗ trợ sự phát triển hệ thần kinh thai nhi, tránh nứt đốt sống và những biến dạng thai
nhi.
Việc bổ sung kali giúp bảo vệ tim mạch và đóng vai trò tạo các mô mạch máu. Vì vậy, phụ nữ mang thai hãy ăn chuối mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe cho chính mình và thai nhi.
Bắp cải
Đây là loại rau xanh không chỉ rất tốt cho mẹ bầu mà còn có lợi cho sự phát triển não bộ của thai nhi. Trong bắp cải có chứa rất nhiều chất béo có lợi cho não. Không chỉ giúp tăng cường sự phát triển của bào thai cũng như phát triển trí tuệ của trẻ sau này mà bắp cải còn rất có lợi cho sức khỏe của người mẹ.
Trứng
Trứng có chứa nhiều axit amin, lectin, canxi… có lợi cho sự phát triển của não. Tuy nhiên, vì trứng là loại thực phẩm khó tiêu hóa nên mẹ bầu chỉ nên ăn trứng với lượng vừa phải. Tránh ăn quá nhiều gây đầy bụng khó tiêu.
Thai phụ cũng cần chú ý:
- Thay đổi cách nấu nướng cho dễ ăn hơn, tránh ăn các loại thức ăn có mùi khó chịu.
- Đừng để quá đói hoặc ăn quá no.
- Ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi lần một ít.
- Khi ăn cơm, không nên ăn canh, hoặc chỉ dùng ở mức tối thiểu.
- Không ăn quá nhiều đồ mỡ hoặc gia vị.
- Tránh thực phẩm gây kích thích dạ dày và đường ruột.
|
medlatec
| 923
|
Trẻ chậm tăng cân khi nào cần đi khám?
Vì sao trẻ chậm tăng cân?
Tùy từng độ tuổi của bé mà mức độ tăng cân nặng của trẻ là khác nhau. Trẻ chậm tăng cân có thể gặp ở các lứa tuổi:
Khi còn trong bụng mẹ
Chế độ dinh dưỡng cho mẹ không được đầy đủ là nguyên nhân chính khiến trẻ chậm tăng cân. Ngoài ra, khi mẹ bị nhiễm trùng trong thai kỳ, tiếp xúc với các chất, hóa chất độc hại, mẹ hút thuốc lá, uống rượu khi mang thai cũng khiến cân nặng của bé chậm tăng và dễ gây dị tật bẩm sinh của thai.
Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi
Ở giai đoạn này bé chậm tăng cân chủ yếu do khả năng bú kém. Mẹ nên xem bé có bị dính thắng lưỡi (dính phanh lưỡi) hay không, vì dính thắng lưỡi sẽ làm cử động của lưỡi kém linh hoạt, bé sẽ khó bú, khó nuốt, lâu dần con bú kém hơn. Xem lại cách pha sữa cho trẻ xem có bị đặc quá hay loảng quá hay không. Cho con bú đã đúng cách chưa. Bé mắc các tật bẩm sinh nào về đường tiêu hóa hay không.
Trẻ độ tuổi 3-6 tháng tuổi
Ở lứa tuổi này trẻ chậm tăng cân chủ yếu do các nguyên nhân như bú thiếu, pha sữa chưa đúng cách, các bệnh lý vùng miệng, trào ngược dạ dày thực quản, không dung nạp protein sữa.
Trẻ 7-12 tháng tuổi
Ở độ tuổi này bé đã bắt đầu ăn dặm, có thể vẫn bú hoặc không bú nữa. Mẹ cần chú ý chế độ ăn dặm của con: mẹ chọn loại thức ăn có phù hợp với lứa tuổi của trẻ chưa, khẩu vị của con như thế nào, đã kiên nhẫn khi cho bé ăn chưa, bé có mắc các bệnh lý ở họng-miệng hay bệnh tiêu hóa nào không?
Trẻ trên 12 tháng
Ở độ tuổi này bé thường rất hiệu động, thường mất tập trung khi ăn, ham chơi nhiều khi quên ăn luôn. Bên cạnh đó các bệnh lý về đường tiêu hóa, bệnh răng miệng, … cũng dễ khiến trẻ biếng ăn lâu ngày khiến bé “lười ăn” nên chậm tăng cân.
Nếu trẻ không mắc các bệnh lý về đường ruột, hệ tiêu hóa tốt, các dị tật bẩm sinh, phần lớn trẻ chậm tăng cân là do bé biếng ăn. Do đó ba mẹ cần chú ý về chế độ ăn uống của con: đủ dinh dưỡng và ăn đúng cách.
Trẻ chậm tăng cân khi nào cần đi khám?
Trẻ chậm tăng cân kéo dài, khiến cơ thể bé không được cung cấp đủ nguồn dinh dưỡng để nuôi các cơ quan trong cơ thể, trẻ dễ rơi vào hội chứng chậm phát triển, suy dinh dưỡng, rối loạn tăng trưởng, dễ ốm và dễ mắc bệnh.
Trẻ sơ sinh 6 tháng đầu tiên có thể tăng từ 1,5 đến 2,5cm chiều cao mỗi tháng và tăng từ 140-200gram cân nặng mỗi tuần. Theo nghiên cứu một em bé bình thường có thể tăng gấp đôi cân nặng sau sinh khi được 5 tháng tuổi.
Với những bé từ 6-12 tháng tuổi, quá trình tăng trưởng của con có phần chậm lại vì một phần nặng lượng của con được sử dụng cho các hoạt động như ngồi, bò, đi, chạy, … Một em bé ở độ tuổi này có thể tăng khoảng 1cm chiều cao mỗi tháng, khoảng 85-140 gram can nặng mỗi tuần.
Nếu như bé của bạn tăng cân nặng theo chiều hướng này nhưng chậm hơn một chút, thì bạn không cần quá lo ngại. Hãy chú ý bổ sung dinh dưỡng cho con thông qua chế độ ăn, uống, khuyến khích bé ăn, bú. Nhưng nếu trẻ tăng cân chậm hơn so với mức tăng trưởng nhiều, bạn nên cho con đi thăm khám với bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân vì sao bé chậm tăng cân, xem con có gặp vấn đề gì không để từ đó có biện pháp xử trí, điều chỉnh kịp thời, giúp con tăng cân đạt chuẩn.
Trẻ chậm tăng cân khám ở đâu?
|
thucuc
| 693
|
Nguyên nhân và cách nhận biết men gan tăng
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tăng men gan, nếu tình trạng men gan cao kéo dài gây ra các biến chứng như xơ gan hay ung thư gan. Dưới đây là nguyên nhân và cách nhận biết men gan tăng bạn đọc cần biết.
Tăng men gan chỉ phản ánh có một lượng tế bào gan đang bị tổn thương hoặc hoại tử. Hay khi một hoặc nhiều enzyme có trong tế bào gan có giá trị cao hơn mức bình thường thì được gọi là tăng men gan.
Tình trạng men gan cao nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan, thậm chí gây ung thư gan. Theo đó chỉ số AST và ALT trong men gan cao sẽ dự báo tuổi thọ của bệnh nhân giảm dần, tăng tỷ lệ tử vong từ 21-78%. Nếu chỉ số AST tăng gấp đôi, tăng nguy cơ tử vong 32%; tăng hơn gấp đôi thì nguy cơ tử vong sẽ lên đến 78%. Còn khi chỉ số ALT gấp đôi sẽ tăng 21% nguy cơ tử vong và khi tăng hơn gấp đôi, nguy cơ tử vong sẽ là 59%.
Tăng men gan chỉ phản ánh có một lượng tế bào gan đang bị tổn thương hoặc hoại tử (ảnh minh họa)
1. Nguyên nhân tăng men gan
Sốt xuất huyết có thể làm tăng men gan
2. Dấu hiệu men gan tăng
Hầu hết các trường hợp tăng men gan đều không có triệu chứng rõ ràng. Trong một số trường hợp, người bệnh thường thấy:
Trong một số trường hợp, người bệnh cảm thấy hơi đau nhẹ ở vùng bụng dưới.
Do trạng thái tăng men gan không có triệu chứng nào rõ rệt cho nên người bị tăng men gan thường không biết mình đã bị mắc các bệnh về gan và thường có tâm lý chủ quan, không đi khám. Khi tình cờ phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn tiến triển nặng. Các bác sĩ khuyến cáo, nên khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm các bất thường tại gan cũng như trên toàn cơ thể và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 375
|
Vắc xin MMR - Những điều cần biết khi đưa trẻ đi tiêm phòng
Vắc xin MMR có tác dụng phòng ngừa bệnh sởi, quai bị, rubella ở trẻ sơ sinh. Đây là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Vắc xin MMR là gì?
Vắc xin MMR là vắc xin sống, giảm độc lực giúp phòng ngừa ba bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em và phụ nữ mang thai là: sởi, quai bị và rubella. Loại vắc xin này thường được chỉ định cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên.
Sản phẩm có dạng đông khô có kèm theo nước hồi chỉnh. Loại vắc xin 3 trong 1 giúp phòng ngừa, tạo ra miễn dịch phòng được cả 3 bệnh sởi, quai bị và rubella.
+ Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với các dấu hiệu như: phát ban toàn thân, sốt cao, ho khan,... Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng như: viêm phổi, tổn thương não, động kinh và thậm chí là dẫn đến tử vong.
+ Bệnh quai bị có triệu chứng là sưng đau vùng mang tai, đau đầu, đau nhức cơ,... Khi tiến triển nặng có thể dẫn đến điếc, viêm màng não, thậm chí có thể gây vô sinh.
+ Bệnh rubella gây phát ban, sốt nhẹ hoặc viêm khớp. Bệnh này đặc biệt nguy hiểm với trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Đặc biệt trong giai đoạn đầu mang thai, phụ nữ mắc Rubella rất dễ khiến thai nhi bị dị tật bẩm sinh hoặc chậm phát triển.
2. Nên tiêm vắc xin MMR khi nào?
Trẻ em và người lớn đều nên tiêm phòng vắc xin MMR để phòng ngừa sởi, quai bị và rubella. Đặc biệt là với trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Tuy vắc xin đã giảm độc lực nhưng phụ nữ không nên tiêm phòng khi biết đã mang thai.
Trẻ em nên được tiêm 02 liều vắc xin:
- Liều thứ nhất: 12 - 15 tháng tuổi
- Liều thứ hai: 4 - 6 năm tuổi (có thể được tiêm sớm hơn, nếu cách liều thứ 1 ít nhất 28 ngày)
Người lớn trên 18 tuổi nên tiêm phòng 1 liều vắc xin nếu chưa được tiêm phòng hoặc tiêm phòng chưa đầy đủ. Phụ nữ nên tiêm phòng sởi, quai bị và rubella trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. Nếu lỡ tiêm trong quá trình mang thai, cần thông báo với các bác sĩ chuyên môn để nhận được tư vấn cũng như những theo dõi cần thiết.
3. Tiêm vắc xin MMR có phản ứng phụ đi kèm không?
Cũng giống như các loại vắc xin khác, sau khi tiêm phòng vắc xin MMR cũng để lại những phẩm ứng như: đau nhức vùng tiêm hoặc sốt nhẹ.
- Đau nhức hoặc sưng tấy vùng bị tiêm sau khi tiêm là phản ứng phụ thường gặp ở cả trẻ và người lớn. Tuy nhiên, phản ứng này chỉ vài ngày là sẽ tự khỏi.
- Sốt nhẹ cũng là phản ứng phụ thường gặp sau khi tiêm 24 giờ. Thường có từ 5 - 10% người được tiêm thường sốt nhẹ từ 1 - 2 ngày. Tuy nhiên, sau khi tiêm xong cho bé, bố mẹ cần theo dõi sát sao tình hình sức khỏe của bé.
- Tình trạng buồn nôn, tiêu chảy, đau khớp, viêm khớp,... rất ít trường hợp xảy ra sau khi tiêm MMR. Các bệnh về não, viêm não chiếm 1/3 triệu liều vắc xin sởi, quai bị, rubella.
- Triệu chứng đau khớp và viêm khớp có thể xảy ra ở phụ nữ trong một thời gian ngắn vài ngày. Nếu thấy những phản ứng phụ này kéo dài thì bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên môn để nhận được tư vấn cụ thể.
4. Ngoài ra, khi về nhà trong vòng 24 giờ
tiêm bố mẹ cũng nên theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của trẻ. Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể, chế độ ăn ngủ, bé có quấy khóc hay bỏ ăn,...
Trong trường hợp trẻ sốt nhẹ sau khi tiêm thì nên cho bé bú nhiều hơn. Nên mặc thoáng mát cho bé để tránh không làm tăng thân nhiệt. Chỉ sử dụng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cao trên 38 độ. Nên tham khảo chỉ định của các bác sĩ, không tự ý cho trẻ uống thuốc.
5. Nên tiêm vắc xin MMR ở đâu?
|
medlatec
| 753
|
Nguyên nhân và cách xử trí tiền sản giật hiệu quả
Tiền sản giật là một trong những tai biến sản khoa nguy hiểm thường xảy ra sau tuần thứ 21 của thai kỳ, làm tăng nguy cơ sinh non, thai chết lưu cũng như suy dinh dưỡng ở trẻ sau này. Theo số liệu thống kê thì tiền sản giật xảy ra ở 2 – 8% trong số các phụ nữ mang thai. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nguyên nhân và cách xử trí tiền sản giật sao cho an toàn qua bài viết bên dưới đây nhé!
1. Nguyên nhân của tiền sản giật ở phụ nữ mang thai
Tiền sản giật là một trong những hội chứng nguy hiểm, đe dọa tới sức khỏe của cả mẹ bầu lẫn thai nhi được đặc trưng bởi 3 dấu hiệu: huyết áp cao, protein niệu và tổn thương ở cơ quan gan thận. Hiện tượng này xảy ra là do nhiễm độc thai nghén và thường phát triển vào nửa sau của thai kỳ. Tình trạng này xuất hiện nhiều ở những mẹ bầu mắc phải những căn bệnh liên quan như bệnh basedow, bệnh thận, bệnh tiểu đường,… có thể khiến mẹ bị tổn thương gan, thận, chảy máu và làm thai nhi suy thai, chậm phát triển, thậm chí chết trong tử cung.
Tùy vào mức độ nặng nhẹ mà tiền sản giật sẽ biểu hiện thành những dấu hiệu bất thường như thở gấp, huyết áp tăng đột ngột, co giật,… Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải mẹ bầu nào cũng nắm rõ tất cả các nguy hiểm của biến chứng thai kỳ này.
Tiền sản giật là tai biến sản khoa nguy hiểm mẹ bầu phải chú ý
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng tiền sản giật có thể bắt nguồn từ nhau thai. Đây là cơ quan nuôi dưỡng em bé trong bụng mẹ phát triển trong suốt cả thai kỳ. Ở những tháng đầu của thai kỳ, các mạch máu sẽ phát triển để đưa một lượng máu cần thiết tới nhau thai, giúp nuôi dưỡng phôi thai lớn lên.
Tuy nhiên, ở những mẹ bầu mắc chứng tiền sản giật, các mạch máu này lại phát triển không đầy đủ. Thông thường, chúng sẽ hẹp hơn mạch máu bình thường, khiến lượng máu truyền tới nhau thai cũng giảm dần. Nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng này có thể là do lượng máu tới tử cung không đủ, mạch máu bị tổn thương, do gen hoặc mắc các bệnh về hệ thống miễn dịch.
2. Biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật cho mẹ và thai nhi
2.1. Thai nhi phát triển chậm
Tiền sản giật ảnh hưởng tới các động mạch mang máu tới nhau thai. Khi nhau thai không nhận được đủ lượng máu cần thiết thì thai nhi sẽ không được cung cấp đủ oxy, máu và chất dinh dưỡng. Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến em bé trong bụng mẹ chậm phát triển, bị suy dinh dưỡng và nhẹ cân vào lúc chào đời.
2.2. Sinh non
Nếu ở mức độ nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định mẹ nên sinh sớm để tránh nguy hiểm cho cả hai mẹ con. Tuy nhiên, sinh non sẽ khiến em bé có nguy cơ cao mắc phải những vấn đề về sức khỏe như suy giảm hệ hô hấp, hệ miễn dịch,… Vì vậy, những mẹ bầu mắc phải căn bệnh tiền sản giật khi mang thai cần phải đi khám thường xuyên để bác sĩ xác định được rõ thời điểm sinh nở tốt nhất.
2.3. Rau bong non
Căn bệnh này làm tăng nguy cơ vỡ nhau thai – hiện tượng nhau thai tách ra khỏi thành trong của tử cung trước sinh. Nhau thai bị vỡ có thể gây ra tình trạng chảy máu nặng, đe dọa tới tính mạng của cả hai mẹ con.
2.4. Hội chứng HELLP
Hội chứng HELLP là tình trạng tan máu, men gan cao và số lượng tiểu cầu thấp. Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm của tiền sản giật, xuất hiện ở khoảng 4 – 12% các mẹ bầu, có khả năng đe dọa tới tính mạng của cả hai mẹ con.
Các dấu hiệu của hội chứng HELLP gồm buồn nôn và nôn, đau bụng trên bên phải, đau đầu. Đây là biến chứng đặc biệt nguy hiểm vì nó gây tổn thương nghiêm trọng tới một số hệ thống cơ quan khác.
Tiền sản giật gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
2.5. Sản giật
Nếu không được kiểm soát kịp thời, tiền sản giật với co giật có khả năng gây ra biến chứng sản giật. Đây được xem là một trong những tai biến sản khoa vô cùng nguy hiểm, đe dọa tới tính mạng của mẹ và bé. Do đó, ngay khi xuất hiện những triệu chứng của tiền sản giật như đau bụng, động kinh, bất tỉnh,… bác sĩ sẽ can thiệp ngay bất kể mẹ đang mang thai ở tuần thứ bao nhiêu của thai kỳ.
2.6. Gây tổn thương các cơ quan khác
Tiền sản giật có thể gây tổn thương gan, thận, phổi, mắt, tim và đột quỵ hoặc chấn thương não. Mức độ gây tổn thương cho cơ quan phụ còn tùy thuộc vào độ nghiêm trọng của tiền sản giật.
2.7. Bệnh tim mạch
Bệnh tiền sản giật làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới tim mạch cho sản phụ trong tương lai. Để giảm thiểu tối đa rủi ro này, sau khi sinh em bé, các mẹ hãy cố gắng duy trì cân nặng ở mức lý tưởng, ăn nhiều rau quả và trái cây, tập thể dục thể thao thường xuyên và không hút thuốc lá.
3. Cách xử trí tiền sản giật ở mẹ bầu an toàn
3.1. Xảy ra trong thời kỳ mang thai
Cách điều trị dứt điểm là để mẹ bầu sinh nở càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ trao đổi với mẹ bầu về thời điểm sinh em bé dựa trên tuần thai và tình trạng phát triển của thai nhi cũng như mức độ nghiêm trọng của tiền sản giật.
– Nếu em bé trong bụng mẹ phát triển tốt đủ 37 tuần hoặc hơn, các bác sĩ sẽ chỉ định mẹ sinh ngay để căn bệnh tiền sản giật không diễn biến tồi tệ hơn nữa.
– Nếu em bé trong bụng mẹ dưới 37 tuần và tiền sản giật diễn biến chưa quá nghiêm trọng, các bác sĩ sẽ theo dõi sát sao cho tới khi thai nhi phát triển đủ để ca sinh nở diễn ra an toàn.
Với những mẹ bầu mắc chứng tiền sản giật ở mức độ nhẹ và không có nguy cơ gây ra biến chứng nghiêm trọng, các bác sĩ sẽ xử trí tiền sản giật bằng cách:
– Khuyên mẹ nên nghỉ ngơi nhiều hơn và nằm nghiêng về bên trái.
– Theo dõi chặt chẽ, sát sao bằng máy đo nhịp tim thai và siêu âm thai thường xuyên.
– Xét nghiệm nước tiểu và máu thường xuyên
Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ khuyên mẹ nên ở lại bệnh viện để được theo dõi cẩn thận và sát sao hơn. Tại đây, các bác sĩ sẽ:
– Cho mẹ uống thuốc giúp hạ huyết áp, co giật và phòng tránh các vấn đề sức khỏe khác.
– Tiêm thuốc để phòng ngừa co giật liên quan tới sản giật.
Để biết cách xử trí tiền sản giật phù hợp, mẹ bầu nên đi khám thai thường xuyên
3.2. Xảy ra trong giai đoạn chuyển dạ và sau sinh
– Trong trường hợp tiền sản giật, sản giật và hội chứng HELLP xảy ra trong thời điểm chuyển dạ hoặc sau khi sinh, các triệu chứng sẽ xuất hiện trong vòng 48 giờ và muộn nhất là khoảng 6 tuần sau khi sinh.
– Lúc này, mẹ sẽ được kiểm tra huyết áp và theo dõi cẩn thận sau khi xuất viện. Trong trường hợp mẹ gặp phải bất cứ dấu hiệu tiền sản giật hoặc HELLP nào, như đau bụng dữ dội, đau đầu dữ dội hoặc thay đổi thị lực thì hãy nhanh chóng quay trở lại bệnh viện.
|
thucuc
| 1,404
|
Công dụng thuốc Heptavir
Thuốc Heptavir có thành phần chính là Lamivudine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Heptavir được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B. Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Heptavir và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Heptavir là thuốc gì?
Thuốc Heptavir có thành phần chính là Lamivudine hàm lượng 150mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ x 60 viên. Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Nhà sản xuất: Hetero Drugs Ltd - Ấn Độ. Số đăng ký: VN3-198-19Dược lực học. Lamivudine là thuốc kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleoside, ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Thuốc có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidine triphosphate tự nhiên để hợp nhất vào DNA của virus bởi enzym phiên mã ngược, gây kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus. Lamivudine có hoạt tính kìm virus HIV type 1 và 2 và cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính.Dược động học. Lamivudine hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80% sau khi uống. Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Heptavir
Thuốc Heptavir được chỉ định sử dụng điều trị những trường hợp:Viêm gan siêu vi B mạn tính. Phối hợp điều trị nhiễm virus HIVChống chỉ định sử dụng Heptavir đối với các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong thuốc Heptavir.
3. Liều dùng và cách xử trí
3.1. Liều dùngĐối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Liều Heptavir khuyến cáo là 100mg x 1 lần/ngày. Cần ngưng sử dụng thuốc ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường khi xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh Hbe. Ag và/hoặc Hbs. Ag.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: liều khuyến cáo là 3 mg/kg x 1 lần/ngày (tối đa 100 mg/ngày)Đối với trường hợp nhiễm HIV:Người lớn và thiếu niên trên 16 tuổi. Cân nặng ≥ 50 kg: 300 mg Zidovudine và 150 mg Lamivudine, cách 12 giờ một lần.Cân nặng < 50 kg: 4 mg Zidovudine/kg thể trọng và 2 mg Lamivudine/kg thể trọng, cách 12 giờ một lần.Thiếu niên 12 tuổi trở lên đến 16 tuổi:Cân nặng ≥ 50 kg: 300 mg Zidovudine và 150 mg Lamivudine, cách 12 giờ một lần.Cân nặng < 50 kg: Chưa có tư liệu đầy đủ để chỉ dẫn liều dùng.Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: dùng 4 mg Lamivudine/kg, cách 12 giờ một lần, tối đa 300mg Lamivudine mỗi ngày.Bệnh nhân suy thận: phải giảm liều.Độ thanh thải creatinin 30– 49ml/phút: 150 mg, ngày 1 lầnĐộ thanh thải creatinin 15– 29ml/phút: Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 100 mg, ngày 1 lần.Độ thanh thải creatinin 5– 14ml/phút: Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 50 mg, ngày 1 lần.Độ thanh thải creatinin < 5ml/phút: Ngày đầu tiên 50 mg; những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần.Đối với trường hợp viêm gan siêu vi B mạn tính:Người lớn: dùng 100mg, ngày 1 lần.Trẻ em trên 2 tuổi: dùng 3mg/kg, ngày 1 lần; tối đa 100 mg/ngày.Bệnh nhân suy thận: cần giảm liều theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Đối với trường hợp nhiễm đồng thời virus viêm gan siêu vi B và HIV: Cần dùng theo liều kháng virus HIV.3.2. Xử trí khi quên liều, quá liều. Quá liều.Quên liều. Trong quá trình sử dụng thuốc Heptavir, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Nếu trường hợp quên liều thuốc Heptavir, hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất (có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ bác sĩ chỉ định). Nhưng nếu thời gian đã quá gần liều tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo đúng như quy định. Người bệnh lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Heptavir.
4. Tác dụng phụ của thuốc Heptavir
Trong quá trình sử dụng thuốc Heptavir có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Thường gặp: Khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, trầm cảm, đau, sốt, rét run, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng amylase, bệnh dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, đau cơ, đau khớp, ho, phát ban, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng ALT, AST.Ít gặp: Tăng bilirubin huyết, giảm tiểu cầu, viêm tụy.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Heptavir
Trong quá trình sử dụng thuốc Heptavir, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh có thể bị tái phát viêm gan siêu vi B mãn tính sau khi ngưng sử dụng lamivudin. Vì vậy, nên theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá thử nghiệm chức năng gan trong huyết thanh trong tối thiểu 4 tháng để tìm bằng chứng viêm gan siêu vi tái phát.Ở bệnh nhân nhiễm HIV đồng thời, nên duy trì liều lamivudin 150 mg x 2 lần/ngày. Trẻ em có tiền sử viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển viêm tuy: Cần theo dõi chặt chẽ khi dùng Lamivudine kết hợp với Zidovudine. Khi có các dấu hiệu lâm sàng khác thường, cần phải ngưng thuốc ngay lập tức. Người bị suy chức năng thận, thiếu niên nặng dưới 50kg và trẻ dưới 12 tuổi: Không dùng chế phẩm kết hợp cố định chứa Zidovudine và Lamivudine, vì không thể hiệu chỉnh riêng từng thuốc.Lamivudine không chữa khỏi nhiễm HIV. Vì vậy, người bệnh vẫn phải được theo dõi và chăm sóc liên tục.Lamivudine không có tác dụng làm giảm nguy cơ lây truyền HIV, vì vậy người bệnh phải dùng bao cao su để bảo vệ bạn tình.Phụ nữ mang thai có thể dùng Lamivudine, đặc biệt khi có cơ may bảo vệ khỏi lây nhiễm sang thai nhi. Tuy nhiên khi dùng Lamivudine kết hợp uống (viên Lamivudine và Zidovudine) thì tránh dùng thuốc cho người mang thai.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Heptavir là:Khi dùng kết hợp với Lamivudine thì nồng độ Zidovudine trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%)Trimethoprim/Sulfamethoxazole làm tăng sinh khả dụng của Lamivudine (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu Lamivudine bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc lúc no so với uống thuốc lúc đói.Trong quá trình sử dụng thuốc Heptavir, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,206
|
KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CHO DOANH NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG
Đối với mỗi doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên vừa là tài sản quý giá vừa là đội ngũ nòng cốt giúp doanh nghiệp phát triển. Vì thế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên luôn là tiêu chí được các doanh nghiệp quan tâm; đồng thời cũng thể hiện được trách nhiệm của lãnh đạo đối với cán bộ nhân viên và xã hội.Lợi ích gói khám sức khỏe doanh nghiệp:Phát hiện sớm các bệnh, kết hợp can thiệp điều trị cho người bệnh một cách toàn diện nhất.Giúp tầm soát sớm các bệnh lý nguy hiểm, như bệnh tim mạch, bệnh chuyển hóa, ung thư.Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa, dày dặn kinh nghiệm trong việc khám phát hiện bệnh, tư vấn và kết hợp điều trị bệnh toàn diện.Hệ thống trang thiết bị tiên tiết đạt tiêu chuẩn, giúp cho việc đánh giá và đưa ra chẩn đoán chính xác. Khách hàng làm thủ tục và nhận hồ sơ tại quầy lễ tân. Khám nội đa khoa tổng quát. Khám các chuyên khoa: Tai Mũi Họng, Sản Phụ khoa, Răng Hàm Mặt, ...Lấy mẫu xét nghiệm: máu, nước tiểu. Thực hiện Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
Khách hàng được tư vấn gói khám phù hợp
Tư vấn, tổng kết gói khám. Hệ thống máy móc tối tân, hiện đại hỗ trợ cho việc ra các chẩn đoán chính xác. Hệ thống chụp MRI 3 Testla ( 3T) - công nghệ không tiếng ồn cho thần kinh, đặc biệt có lợi cho trẻ em sơ sinh, hạn chế biến chứng điếc có thể xảy ra cũng như có vai trò rất cao trong tầm soát các bất thường mạch máu não với độ chính xác cao trong chẩn đoán các bất thường mạch máu não như túi phình mạch máu não, dị dạng động- tĩnh mạch não mà không cần sử dụng chất đối quang. CT Scan 640 - cho phép chụp cắt lớp vi tính sọ não, chụp mạch vành trong 1 lần phát tia, không sử dụng thuốc hạ nhịp tim. Với hệ thống 640 dãy đầu thu, lớp cắt mỏng đến 0.5mm, hình ảnh rõ nét, tuyệt hảo nhất trong các thế hệ máy cắt lớp đa dãy đầu thu; máy có thể phát hiện các tổn thương rất nhỏ. Đặc biệt, liều nhiễm xạ vô cùng thấp do hạn chế tối đa số lần phát tia XMáy đo độ loãng xương 2 mức năng lượng DEXA - vượt trội cho kết quả tin cậy và chính xác để xác định mức độ xương của cơ thể. Máy X-Quang kỹ thuật số trực tiếp DR - tầm soát, sàng lọc, phát hiện và chẩn đoán tuyến Vú.Hệ thống nội soi Tai Mũi Họng, nội soi tiêu hóa tiên tiến - cho hình ảnh sắc nét, cận cảnh.
|
vinmec
| 486
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.