text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Hạt ngọc dương vật là gì? Bệnh có nguy hiểm không? Hạt ngọc dương vật thường xảy ra ở nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 30. Triệu chứng bệnh dễ gây nhầm lẫn với những bệnh lây truyền qua đường tình dục, khiến người bệnh vô cùng lo lắng. Vậy thực chất hạt ngọc dương vật là gì, bệnh có nguy hiểm không và cách khắc phục bệnh ra sao? Cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Hạt ngọc dương vật là gì? Hiện tượng hạt ngọc dương vật là một căn bệnh lành tình, bệnh còn được gọi là sần sinh dục lành tính. Đây là tình trạng những nốt nhỏ giống như những nốt mụn thông thường xuất hiện ở đầu dương vật, chủ yếu ở xung quanh quy đầu hoặc rãnh quy đầu hay dây hãm. Tuy nhiên, chúng không chứa mủ và không gây lây lan. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh là: Rãnh và vành bao quy đầu xuất hiện những nốt mụn nhỏ, tròn và sáng bóng như những hạt ngọc, chúng có thể mọc thành từng hàng hoặc cũng có thể mọc xung quanh dương vật. Hình dạng của những nốt này thường có hình sợi hoặc hình lông. Kích thước của chúng to nhỏ khác nhau, đường kính của những nốt này có thể đạt 4mm. Màu sắc có thể có màu da hoặc sáng bóng hay cũng có thể màu trắng, hồng nhạt giống như hạt ngọc hoặc chân trâu. Xuất hiện triệu chứng sưng đỏ nhưng không gây đau và không xảy ra tình trạng lở loét. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân cũng có biểu hiện xuất tiết bã nhờn, những nốt mụn này có thể mọc rải rác hay thành từng cụm. Lưu ý phân biệt triệu chứng hạt ngọc dương vật với triệu chứng của một số bệnh lây truyền qua đường tình dục như mụn rộp sinh dục, sùi mào gà hay bệnh lậu,... Trước hết, nam giới cần quan sát kỹ những bất thường trên dương vật. Thông thường những nốt hạt ngọc dương vật thường có màu trắng, sáng bóng, mọc thành hàng quanh đầu dương vật và không có mùi hôi, không chảy mủ và không gây khó chịu cho nam giới. Còn với những bệnh lây truyền qua đường tình dục, những nốt mụn thường chứa mủ, có màu hồng hay màu da, hình dạng khác thường, có thể mang hình giống mào gà hay súp lơ (đối với bệnh sùi mào gà), gây ngứa và có kèm theo mùi hôi vô cùng khó chịu. 2. Những yếu tố nguy cơ gây bệnh hạt ngọc dương vật Hiện nay, chúng ta vẫn chưa thể tìm được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh hạt ngọc dương vật. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh có thể là do bao quy đầu bị dài hoặc hẹp, thói quen vệ sinh chưa đúng cách, chưa sạch sẽ. Hẹp bao quy đầu, dài bao quy đầu Tình trạng dài bao quy đầu hoặc hẹp bao quy đầu chính là những nguyên nhân hàng đầu khiến cho các loại vi khuẩn có cơ hội tích tụ ở đầu dương vật và làm tăng nguy cơ viêm nhiễm tại cơ quan này. Tình trạng này cũng rất có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hạt ngọc dương vật. Vệ sinh bộ phận sinh dục chưa đúng cách Đối với cả nam giới và nữ giới, việc vệ sinh vùng kín là vô cùng quan trọng, đặc biệt những trường hợp nam giới có thói quen quan hệ tình dục không lành mạnh thì việc vệ sinh vùng kín trước và sau khi quan hệ lại càng quan trọng. Nếu không vệ sinh đúng cách, vệ sinh không sạch sẽ thì nguy cơ bị viêm nhiễm sẽ rất cao do quanh quy đầu có thể bị ứ đọng chất Smegma - những chắt cặn bẩn. Đây cũng có thể là yếu tố nguy cơ đối với bệnh hạt ngọc dương vật. Ngoài ra, một số nam giới có thói quen vệ sinh vùng kín bằng những sản phẩm tạo mùi hương, nhưng ít người biết rằng, chính những sản phẩm này có thể gây dị ứng và dẫn đến viêm nhiễm vùng kín ở phái mạnh. 3. Bệnh hạt ngọc dương vật có nguy hiểm không? Như đã nói ở trên, hạt ngọc dương vật là căn bệnh lành tính và không có nguy cơ gây biến chứng hay ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, những triệu chứng của căn bệnh này rất dễ nhận biết và khiến cho nam giới có tâm lý e ngại với bạn tình, lo sợ bạn tình có thể nhầm lẫn căn bệnh này với các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Hơn nữa, một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh là thói quen vệ sinh không sạch sẽ vì thế khi quan hệ sẽ có thể dễ dàng lây nhiễm vi khuẩn cho bạn tình. Như vậy, mặc dù không gây ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe nhưng bệnh hạt ngọc dương vật lại gây ra những ảnh hưởng tâm lý và chất lượng đời sống tình dục của người bệnh. 4. Một số phương pháp điều trị bệnh hạt ngọc dương vật Trường hợp nam giới bị bệnh do hẹp bao quy đầu hoặc dài bao quy đầu thì cần thực hiện phẫu thuật cắt bao quy đầu. Nếu để tình trạng hẹp hoặc dài bao quy đầu kéo dài có thể gây ra nhiều bệnh viêm nhiễm khác, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản cũng như đời sống tình dục của nam giới. Trong trường hợp, hạt ngọc dương vật không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nam giới nhưng lại ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh, thì có thể tiến hành một số phương pháp điều trị sau: Phẫu thuật cắt bỏ các nốt mụn nhưng phương pháp này có nguy cơ để lại sẹo, nhưng ít được áp dụng. Phẫu thuật Laser CO2: Đây là phương pháp khá an toàn và hiệu quả. Các bác sĩ se sử dụng năng lượng Laser CO2 để tạo ra tia hồng ngoại giúp phá hủy các nốt mụn. Áp lạnh bằng nitơ lỏng. Một số loại thuốc bôi cũng có thể giúp điều trị hạt ngọc dương vật, nhưng để đạt được hiệu quả, bệnh nhân cần kiên trì điều trị. Tác dụng của những loại thuốc này là khiến cho những nốt mụn teo dần và biến mất. Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc hạt ngọc dương vật là gì, bệnh có nguy hiểm không và cách khắc phục như thế nào.
medlatec
1,115
Chuyên gia tư vấn: Nên tầm soát ung thư vòm họng ở đâu? Ung thư vòm họng là bệnh tiến triển rất nhanh và còn có nguy cơ tái phát cao. Chính vì thế, tầm soát ung thư vòm họng rất quan trọng để tăng cơ hội điều trị bệnh hiệu quả, kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Tuy nhiên, vấn đề mà nhiều người thắc mắc hiện nay là tầm soát ung thư vòm họng ở đâu để bảo đảm kết quả chính xác nhất. 1. Tầm soát ung thư vòm họng quan trọng như thế nào? 1.1. Một số triệu chứng của bệnh ung thư vòm họng Khi mắc phải bệnh ung thư vòm họng, bệnh nhân thường không có triệu chứng điển hình hoặc những triệu chứng mơ hồ, dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh khác. Phần lớn khi bệnh nhân đi thăm khám thì bệnh đã ở giai đoạn muộn, những triệu chứng thường đã rất nghiêm trọng và cơ hội chữa khỏi bệnh thường không cao. Dưới đây là một số triệu chứng bệnh mà bạn cần phải cảnh giác: - Nổi hạch ở cổ: Khi thấy xuất hiện hạch ở cổ, bạn tuyệt đối không nên chủ quan mà nên đi khám sớm vì đó rất có thể là một biểu hiện của nhiều căn bệnh nguy hiểm trong đó có ung thư vòm họng. Đặc biệt nguy hiểm với những trường hợp vị trí hạch cao, hạch ở sau tuyến mang tai, hạch có thể xuất hiện ở một bên hoặc xuất hiện ở cả hai bên cổ. - Hay bị ho, đau họng: Hiện tượng ho và đau họng là hiện tượng rất đặc trưng của nhiều bệnh lý khác nhau nhưng thường không gây nguy hiểm đối với người bệnh. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân bị ho, đau họng kéo dài hoặc bị khó nuốt, khàn tiếng kèm theo hiện tượng chảy máu mũi, trong dịch mũi có lẫn máu thì cần phải đi khám sớm để tìm rõ nguyên nhân. - Có vấn đề về thị giác: Những khối u ung thư có thể gây ra biến chứng và làm ảnh hưởng đến thị giác của người bệnh - Thường xuyên đau đầu: Đây là một triệu chứng của bệnh ung thư vòm họng xảy ra khi bệnh tiến triển sang giai đoạn cuối. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng như tê bì vùng mặt, ù tai,… 1.2. Vì sao nên tầm soát ung thư vòm họng? Bệnh ung thư vòm họng nếu không được điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, chẳng hạn như bệnh có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, gây chảy máu cam, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của người bệnh,… Phần lớn những trường hợp mắc ung thư vòm họng ở Việt nam đều được phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn nên tỉ lệ sống trên 5 năm thường rất thấp. Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khi bệnh đã chuyển sang di căn thì việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn. Hơn nữa, bệnh ung thư vòm họng còn rất dễ tái phát, nên dù đã được điều trị, bệnh nhân vẫn nên thăm khám thường xuyên để phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể. Trong trường hợp xuất hiện những bất thường chẳng hạn như tình trạng ù tai, nghẹt mũi, chảy máu cam thường xuyên, nổi hạch ở cổ, suy giảm thính lực, lẫn máu trong nước bọt,… bạn không nên chủ quan mà đi khám sớm. Tầm soát ung thư là cách giúp bạn có thể phát hiện ra ung thư vòm họng ngay cả khi chưa có biểu hiện bệnh ra bên ngoài. Khi đó, bệnh chưa phát triển quá nghiêm trọng, cơ hội chữa bệnh hiệu quả sẽ cao hơn. Hơn nữa, bạn sẽ không tốn nhiều thời gian và chi phí chữa bệnh vì thế tâm lý người bệnh cũng sẽ lạc quan hơn nhiều. Trong trường hợp, bạn không mắc bệnh thì điều này rất đáng mừng và bạn cũng hoàn toàn không lãng phí thời gian vì chính nhờ vào việc tầm soát bạn đã biết rõ về tình trạng sức khỏe của mình đang ra sao và cần phải khắc phục bằng những cách nào. Sau khi thăm khám, các bác sĩ sẽ tư vấn giúp bạn điều chỉnh thói quen và áp dụng những phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa bệnh tật. 2. Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu? Hiện nay, rất nhiều người đã có thói quen chủ động quan tâm đến sức khỏe của mình nhưng một vấn đề quan trọng không kém đó là nên tầm soát ung thư vòm họng ở đâu để có được kết quả tốt nhất. Bệnh viện có liên kết với các hãng bảo hiểm lớn trên cả nước vì thế bệnh nhân sẽ có thể được điều trị với mức chi phí hợp lý nhất.
medlatec
837
Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ trong gan quá mức cho phép. Nếu không điều trị, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng với căn bệnh này, vậy người bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì và kiêng ăn gì là một trong những vấn đề mà rất nhiều người bệnh quan tâm. 1. Thông tin tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ 1.1. Định nghĩa Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích lũy quá nhiều ở gan. Bệnh gan nhiễm mỡ làm tổn thương gan và hạn chế, suy giảm chức năng loại bỏ độc tố và sản xuất mật, protein tiêu hóa vốn có của nó. Về cơ bản có 2 loại gan nhiễm mỡ: gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu. 1.2. Nguyên nhân Những người nghiện rượu, lười vận động, thừa cân, béo phì thường có nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ. Ngoài ra mỡ máu cao, tiểu đường, tác dụng của một số loại thuốc cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều đường, ít chất đạm, chất xơ cũng có thể gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Nếu bệnh gan nhiễm mỡ đi kèm với viêm gan virus B, C thì có đến 25% tiến triển thành xơ gan thậm chí là ung thư gan. 1.3. Dấu hiệu của bệnh gan nhiễm mỡ qua từng giai đoạn Ở giai đoạn đầu, bệnh dường như không gây ra các triệu chứng nên rất khó phát hiện. Người bệnh thường chỉ vô tình phát hiện bệnh khi đi khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, một số trường hợp cũng sẽ xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn và nặng vùng gan. Ở giai đoạn sau, bệnh nhân sẽ xuất hiện các dấu hiệu như đau bụng, vàng da, buồn nôn. Đây là các triệu chứng cảnh báo bệnh đã tiến triển nặng và dễ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Hình ảnh biến đổi từ gan nhiễm mỡ sang xơ gan 2. Giải đáp người bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì và tránh ăn gì? 2.1. Gan nhiễm mỡ nên ăn gì – dành cho người bị gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng với người bị gan nhiễm mỡ. Bệnh nhân cần tuân thủ thực đơn mà bác sĩ chỉ định để bệnh có cải thiện tốt. Trả lời cho câu hỏi “gan nhiễm mỡ nên ăn gì?”, các chuyên gia gan mật gợi ý những loại thực phẩm như: Rau xanh là thực phẩm người bệnh nên tăng cường bổ sung vì tốt cho sức khỏe và hỗ trợ giảm cân. Nên tăng cường các loại rau, quả có nhiều vitamin A và vitamin E vì đây là nhóm vitamin giúp tránh tích tụ thêm mỡ lên gan. Nấm hương chứa nhiều chất giúp làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu và trong tế bào gan. Lá sen giúp giảm mỡ máu, giảm béo, chống sự tích tụ mỡ trong gan. Rau cần làm mát gan, chứa nhiều vitamin tốt cho gan và thúc đẩy quá trình bài tiết chất thải. Ngô chứa nhiều acid béo không no, hỗ trợ giảm cân tốt. Các loại rau như rau cải xanh, cải cúc, rau muống, cà chua, mướp đắng, dưa chuột… cũng được khuyên nên tăng cường ăn vì có công dụng làm mát gan. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên hạn chế tối đa mỡ động vật và thay vào đó nên sử dụng dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu phộng… Người bệnh nên uống các loại nước có công dụng thanh lọc gan, mát gan như trà atiso, trà vối, trà xanh,… Những loại trà này còn giúp điều hòa cơ thể và hạn chế mỡ tích tụ trong gan. Cá biển rất tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ vì chứa ít chất béo. Người bị gan nhiễm mỡ nên hạn chế các loại thịt mỡ. Thay vào đó nên ăn thịt nạc cung cấp đủ protein và năng lượng cho cơ thể. Hành, tỏi, nghệ vì trong tỏi có chứa hoạt chất Allicin giúp kiểm soát lượng cholesterol xấu trong máu, trong gan. Tinh bột nghệ lại có công dụng tiêu hóa chất béo, phục hồi và giảm tình trạng tổn thương của gan. 2.2. Gan nhiễm mỡ nên ăn gì – dành cho người bị gan nhiễm mỡ độ 3 Độ 3 là giai đoạn nặng nhất của bệnh gan nhiễm mỡ bởi nguy cơ biến chứng thành viêm gan, xơ gan hoặc ung thư gan rất cao. Ở giai đoạn này, người bệnh cần đặc biệt chú ý và tuân thủ chế độ dinh dưỡng của mình. Người bệnh nên ăn tối thiểu 200g quả chín tươi, 300g rau xanh/ngày và cân đối theo tỷ lệ 1g chất/1kg cơ thể/1 ngày. Do đây là giai đoạn nguy hiểm của bệnh nên người bệnh nên nhờ bác sĩ tham vấn cho thực đơn chi tiết gồm những món gì, trọng lượng ra sao để có kết quả điều trị tốt. Đồng thời người bệnh gan nhiễm mỡ cấp độ 3 cũng cần thăm khám thường xuyên để phòng ngừa bệnh gây biến chứng nguy hiểm hơn. Rau xanh cung cấp các nhóm chất cần thiết và giúp người bênh giảm cân 2.3. Nhóm thực phẩm người bị gan nhiễm mỡ nên hạn chế hoặc tránh xa – Rượu: rượu, đồ uống có cồn là nguyên nhân chính gây ra bệnh gan nhiễm mỡ, làm tình trạng nhiễm mỡ ở gan chuyển nặng. Khi bị bệnh mà vẫn tiếp tục uống bia rượu sẽ làm quá trình chuyển biến thành xơ gan, ung thư gan diễn ra nhanh hơn rất nhiều. Khi uống rượu, bia, gan phải hoạt động liên tục để đào thải toàn bộ chất độc trong bia rượu ra ngoài cơ thể khiến chức năng gan suy giảm. – Đường, muối: các loại đồ ăn chứa nhiều đường là những thực phẩm mà bệnh gan nhiễm mỡ phải tránh xa hoàn toàn. Đây là nhóm thực phẩm làm lượng đường trong máu tăng cao, khiến chất béo dễ tích tụ trong gan. Trong khi đó muối là gia vị khiến cơ thể tích nước khi ăn quá mức cho phép. – Nhóm tinh bột như bánh mì trắng, gạo: có thể làm tăng lượng đường trong máu nhiều hơn. Tuy nhiên không nên kiêng khem thái quá vì đây cũng nhóm chất cần thiết cho sức khỏe. Thay vào đó người bệnh nên xen kẽ ngũ cốc nguyên hạt, gạo lứt, bún lứt … – Nhóm các loại thịt đỏ, thịt nguội: đây cũng là nhóm cần hạn chế do chứa nhiều chất béo bão hòa, ăn quá nhiều khiến tình trạng gan nhiễm mỡ nặng hơn. – Mít, sầu riêng: người bệnh chỉ nên ăn ít, tránh ăn nhiều vì hai loại quả này rất khó tiêu hóa, làm chức năng gan bị suy giảm và quá trình thải độc trở nên khó khăn. Sầu riêng chứa quá nhiều đường, không phù hợp với người bị gan nhiễm mỡ. – Hạn chế gia vị cay nóng như tiêu, ớt, gừng vì sẽ làm hạn chế hoạt động của gan. 3. Chế độ sinh hoạt cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ Lối sống, thói quen sinh hoạt dành cho người bệnh gan nhiễm mỡ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng bệnh. Các chuyên gia khuyến cáo cần thay đổi lối sống để cải thiện sức khỏe gan và tăng cường hệ miễn dịch bằng cách: – Duy trì tập luyện thể dục thể thao, lựa chọn những môn yêu thích và tập khoảng 30 phút mỗi ngày. Tập luyện kết hợp với ăn uống lành mạnh giúp giảm cân, kiểm soát tình trạng mỡ trong gan. – Kiểm soát bệnh tiểu đường: bệnh tiểu đường và bệnh gan nhiễm mỡ thường xảy ra cùng lúc khiến tình trạng bệnh chuyển biến xấu nhanh hơn. Duy trì luyện tập để cải thiện chức năng gan cũng như tăng cường sức khỏe toàn diện Ngoài ra, người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên thường xuyên đến các bệnh viện để kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Việc thăm khám định kỳ sẽ phát hiện bệnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được các biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân nên lựa chọn xét nghiệm gan, kiểm tra chức năng gan để biết rõ tình trạng gan của mình.
thucuc
1,470
Trào ngược dạ dày uống sữa đậu nành có tốt không? Sữa đậu nành là loại sữa giàu dinh dưỡng, mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, người bị trào ngược dạ dày uống sữa đậu nành được không? hãy cùng tìm hiểu thông tin chi tiết qua bài viết này nhé! 1. Sữa đậu nành có tác dụng gì? Sữa đậu nành cung cấp nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe cũng như dồi dào năng lượng. Trong sữa đậu nành chứa các thành phần dinh dưỡng như sắt, magie, canxi, photpho, vitamin A, vitamin K, chất béo bão hòa, chất xơ… Đặc biệt, sữa đậu nành có nguồn đạm thay thế tốt cho thịt động vật. Sử dụng sữa đậu nành thường xuyên với liều lượng phù hợp sẽ mang lại những lợi ích cho sức khỏe như: – Ngăn ngừa tình trạng lão hóa, giúp tóc mượt, da mịn màng. – Giúp xương khớp luôn chắc khỏe, phòng ngừa loãng xương. – Cải thiện sức khỏe tim mạch, giảm thiểu các triệu chứng của bệnh tim mạch. – Phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư tuyến giáp… – Kiểm soát cân nặng, ngăn ngừa tích tụ mỡ vùng bụng, giúp chuyển hóa chất béo tốt. – Ngăn ngừa hiện tượng  xơ cứng động mạch, điều hòa tốt lượng cholesterol trong máu. – Hạn chế tối đa các vấn đề sau tiền mãn kinh. Sữa đậu nành cung cấp nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe cũng như dồi dào năng lượng 2. Trào ngược dạ dày uống sữa đậu nành có tốt không? Sữa đậu nành chứa rất nhiều dưỡng chất, bổ sung năng lượng dồi dào, đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên người bị trào ngược dạ dày thì lại không nên uống. Bởi sữa đậu nành có chứa thành phần gây kích thích và làm gia tăng lượng dịch axit trong dạ dày khiến các triệu chứng đầy hơi, trào ngược xảy ra nhiều hơn, từ đó bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Theo y học hiện đại, sữa đậu nành mặc dù tốt với người có cơ thể bình thường nhưng lại gây hại cho người mắc các vấn đề liên quan đến dạ dày. Nghiên cứu cho thấy, sữa đậu nành có chứa hàm lượng Oxalat gây ảnh hưởng đến dạ dày, nhất là các trường hợp đau dạ dày mạn tính. Nếu người bệnh sử dụng sữa đậu nành sẽ gây ra tình trạng khó hấp thụ, dư thừa axit dạ dày, chướng bụng, đầy hơi. Đặc biệt, đối với những người có tổn thương sẵn tại dạ dày, khi sử dụng sữa đậu nành sẽ khiến cơn đau ngày một dữ dội hơn. Tóm lại, người trào ngược dạ dày không nên sử dụng sữa đậu nành, nhất là khi bụng đói vì nó sẽ khiến tình trạng viêm loét trở nên nghiêm trọng hơn. 3. Các loại sữa mà người trào ngược dạ dày nên uống 3.1. Sữa tươi Sữa tươi là thực phẩm đem lại nhiều dưỡng chất rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu người bệnh không dùng đúng và đủ liều lượng sữa thì bệnh trào ngược dạ dày sẽ rất khó tiêu hoá. Tuyệt đối không uống sữa vào ban đêm vì nó sẽ tạo áp lực lên dạ dày người bệnh dẫn đến khó tiêu. Đặc biệt người bị trào ngược dạ dày tuyệt đối không dùng sữa lúc đói bụng vì sữa sẽ chuyển từ môi trường trung tính acid gây tổn thương đến dạ dày. Sữa không nên đun sôi vì làm mất đi chất dinh dưỡng của sữa, nên để sữa ở nhiệt độ từ 30 – 50 độ C là tốt nhất. Đối với người bị trào ngược chỉ nên uống sữa tươi không đường, hoặc ít đường sẽ dễ tiêu hoá hơn. Đối với người bị trào ngược chỉ nên uống sữa tươi không đường, hoặc ít đường sẽ dễ tiêu hoá hơn. 3.2. Sữa hạt Sữa hạt là thức uống rất tốt dành cho người bị đau dạ dày. Thành phần dưỡng chất trong các loại hạt sau khi hoà tan thành sữa sẽ rất dễ tiêu hoá. Sữa hạt giúp trung hòa dịch vị dạ dày, giảm các cơn đau do viêm loét dạ dày gây ra. Bên cạnh đó, các loại sữa hạt cũng giúp cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ chua, đau bụng do trào ngược dạ dày gây ra. Ví dụ như các loại: sữa dừa, sữa nghệ, sữa hạt sen, sữa óc chó, sữa hạnh nhân, sữa bắp, sữa bí đỏ, sữa hạt điều,… Nhưng tương tự như sữa tươi, người bệnh chỉ nên uống với lượng vừa đủ và không nên uống quá nhiều hàng ngày. 3.3. Sữa chua Nhiều người nghĩ rằng sữa chua chứa acid có thể gây kích thích dạ dày, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng bệnh. Tuy nhiên, trong sữa chua chứa loại acid rất tốt cho hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột. Sữa chua giúp cân bằng acid trong dạ dày, bổ sung nhiều lợi khuẩn, ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn HP. Trong sữa chua chứa loại acid rất tốt cho hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột. 4. Cách uống sữa phù hợp cho người bị trào ngược dạ dày Bên cạnh việc chú ý nên và không nên sử dụng loại sữa nào khi bị trào ngược dạ dày, Người bệnh cũng cần nắm rõ các nguyên tắc sau: 4.1. Thời điểm để uống sữa Nhiều người thường hay uống sữa vào lúc bụng đói, tuy nhiên đây là thói quen gây hại cho dạ dày. Việc làm này có thể khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy. Vậy nên để hạn chế tình trạng này, thời điểm tốt nhất để người bị trào ngược sử dụng sữa đó là sau bữa ăn sáng 1 giờ và trước khi đi ngủ khoảng 2 giờ. 4.2. Uống với lượng phù hợp Theo khuyến cáo, người bị trào ngược dạ dày chỉ nên uống khoảng 300ml sữa mỗi ngày. Hoặc người bệnh có thể làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đạt được hiệu quả tốt nhất trong quá trình sử dụng. 4.3. Tránh kết hợp sữa với các loại thực phẩm không hợp Nếu không muốn sử dụng sữa theo cách truyền thống, bạn có thể kết hợp với trái cây, ngũ cốc để tạo nên một món ăn có hương vị thơm ngon. Tuy nhiên, khi kết hợp cần pha theo tỷ lệ hợp lý. Đặc biệt nên chú ý không kết hợp sữa với các loại thực phẩm kỵ nhau để tránh tình trạng đau bụng, bị tiêu chảy hay đầy hơi,… Bài viết trên đây đã giúp bạn trả lời câu hỏi “ Trào ngược dạ dày uống sữa đậu nành được không? Sữa đậu nành mang lại giá trị dinh dưỡng cao, rất tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, người bị trào ngược dạ dày không nên uống sữa đậu nành mà hãy thay thế bằng các loại sữa khác phù hợp và tốt cho tình trạng bệnh. Để từ đó hỗ trợ quá trình điều trị bệnh mau chóng hồi phục hơn.
thucuc
1,237
Biến chứng của rối loạn lipid máu Cholesterol không phải là xấu, bởi cơ thể vẫn cần có cholesterol để tổng hợp ra các loại hormone, vitamin D và các loại dịch giúp tiêu hóa. Cholesterol cũng tạo môi trường trao đổi chất cho các cơ quan hoạt động thuận lợi. Tuy nhiên, nồng độ cholesterol cao lại gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vì thế, hiểu biết về rối loạn lipid máu và biến chứng giúp chúng ta sớm có các biện pháp điều chỉnh nồng độ mỡ máu, phòng tránh bệnh tật, đảm bảo chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ về sau.Những biến chứng rối loạn lipid máu trên các hệ cơ quan như sau: 1. Hệ tim mạch Khi nồng độ cholesterol trong máu quá cao, chúng sẽ hình thành các mảng xơ vữa, tích tụ trên các thành động mạch. Hậu quả một mặt là làm tắc nghẽn sự lưu thông máu trong lòng mạch, một mặt làm cho thành mạch trở nên xơ cứng hơn. Tình trạng này thường được biết với tên gọi là xơ vữa động mạch. Đây chính là biểu hiện thường gặp nhất và cũng là biểu hiện đáng lo ngại nhất của tăng lipoprotein.Động mạch tại cơ quan nào bị tổn thương sẽ gây ra các triệu chứng ngay tại cơ quan đó. Nếu tổn thương động mạch tại tim cấp tính sẽ gây ra nhồi máu cơ tim, người bệnh đột ngột đau ngực dữ dội, vã mồ hôi, khó thở phải nhập viện. Trong trường hợp mạch máu nuôi tim tiến triển lâu dài, bệnh nhân thường giảm khả năng gắng sức một cách đáng kể, đi lại hay leo cầu thang thường nặng ngực, phải ngồi nghỉ mới giảm được.Nếu động mạch tại não tắc hẹp sẽ gây nhồi máu não, người bệnh nhập viện trong hoàn cảnh đột ngột nói đớ, yếu liệt tay chân,... Khi được đưa đến bệnh viện tái thông dòng máu kịp thời, nhu mô não tổn thương hạn chế, bệnh nhân có thể hồi phục chức năng các cơ quan một phần nào. Nếu để muộn hay vùng nhồi máu não quá lớn, di chứng để lại rất nặng nề, người bệnh có thể đột quỵ nằm liệt giường, mọi sinh hoạt phụ thuộc người khác, suy giảm chất lượng cuộc sống.Mảng bám do xơ vữa cũng có thể làm hạn chế dòng máu đến các động mạch cung cấp máu cho các cơ quan ở xa như chân, bàn chân. Ban đầu, người bệnh có triệu chứng đi khập khiễng, đau cách hồi, phải ngồi nghỉ lại mới tiếp tục di chuyển. Sau đó, khoảng đường sẽ ngắn lại dần, bàn chân sờ thấy lạnh, giảm cảm giác, bắt mạch không thấy; nặng hơn là hoại tử do thiếu máu nuôi, đôi khi phải đoạn chi. Các mảng xơ vữa tích tụ trên các thành động mạch làm mạch trở nên xơ cứng 2. Hệ nội tiết Một số tuyến nội tiết sản xuất ra các hormone cho cơ thể phải sử dụng cholesterol như estrogen, testosterone và cortisol. Vì vậy, nồng độ hormone trong máu cũng có mối tương tác với nồng độ cholesterol.Thực vậy, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi nồng độ estrogen tăng trong chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ, nồng độ cholesterol HDL cũng tăng lên và mức cholesterol LDL giảm. Ngược lại, khi đến tuổi mãn kinh, nồng độ estrogen giảm và lượng lipid trong máu không được sử dụng sẽ tăng lên. Đây là lý do vì sao phụ nữ trung niên sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch tương tự nam giới. 3. Hệ thần kinh Cholesterol là một thành phần thiết yếu của bộ não con người. Trên thực tế, não chứa khoảng 25% lượng cholesterol cung cấp cho toàn bộ cơ thể. Chất béo này rất cần thiết cho sự phát triển và bảo vệ các tế bào thần kinh, cho phép não làm việc điều khiển các hoạt động sống.Mặc dù cơ thể luôn cần một lượng cholesterol để não hoạt động tối ưu, nhưng khi quá nhiều cholesterol lại có thể gây hại. Lượng cholesterol dư thừa tạo mảng xơ vữa trong thành động mạch có thể dẫn đến đột quỵ gây nhồi máu não, dẫn đến mất trí nhớ, giảm khả năng vận động, khó nuốt, khó nói và ảnh hưởng tới các chức năng khác.Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng đã cho thấy mối liên hệ giữa nồng độ cholesterol trong máu cao và sự mất trí nhớ cũng như chức năng tinh thần. Nguyên nhân là vì khi cholesterol trong máu cao có thể đẩy nhanh quá trình hình thành các mảng beta-amyloid gây tổn thương não ở những người mắc bệnh Alzheimer. Các mảng xơ vữa trong thành động mạch có thể dẫn đến đột quỵ gây nhồi máu não 4. Hệ tiêu hóa Tại hệ tiêu hóa, cholesterol là nguyên liệu chính để gan sản xuất dịch mật - một loại dịch tiêu hóa giúp cơ thể phân hủy thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng xuyên qua thành ruột vào trong máu. Tuy nhiên, khi có quá nhiều cholesterol trong dịch mật, phần dư thừa sẽ thúc đẩy hình thành các tinh thể, lâu dài sẽ tạo thành sỏi cứng trong túi mật, đường mật trong gan. Hệ quả sẽ gây tắc nghẽn làm người bệnh đau quặn từng cơn hoặc sốt cao do nhiễm trùng - nhiễm độc từ đường mật.Chính vì những biến chứng rối loạn lipid máu nguy hiểm nêu trên, việc điều trị giảm lipid máu là vô cùng cần thiết. Chế độ ăn uống lành mạnh kèm theo thói quen tích cực rèn luyện cơ thể sẽ giúp mọi người phòng tránh các bệnh lý tim mạch cũng như những hậu quả xấu do tăng lipid máu gây ra.
vinmec
980
350.000 người tử vong vì viêm gan virus C mỗi năm Theo báo cáo của WHO năm 2014, hiện nay trên thế giới có hơn 185 triệu người nhiễm virus viêm gan C. Mỗi năm có 350.000 trường hợp tử vong vì căn bệnh này. Một phần ba trong số những người viêm gan virus C mạn tính có nguy cơ tiến triển thành xơ gan hoặc ung thư gan. Tại Việt Nam, tỷ lệ này đang có chiều hướng gia tăng do phần lớn người dân thiếu kiến thức về bệnh, dẫn đến không có khái niệm về tầm soát, điều trị và phòng ngừa lây lan. Nhiều người chủ quan cho rằng mình không có nguy cơ mắc viêm gan virus C, không tiến hành các xét nghiệm sớm, vô tình lây truyền mầm bệnh cho những người xung quanh. Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường máu và dịch tiết. Theo đó, các đối tượng tiêm chích, hút hít ma túy, nhân viên y tế, những người làm các công việc phải tiếp xúc với kim tiêm, dịch nhầy có máu nhiễm virus viêm gan C hay từng trải qua các thủ thuật y tế: truyền máu, các sản phẩm từ máu, lọc máu do suy thận, tái sử dụng kim tiêm, ống tiêm, ống thông hay các trang thiết bị y khoa khác… rất dễ bị lây nhiễm bệnh. Virus viêm gan C cũng có thể lây truyền do khám chữa răng với dụng cụ không tiệt trùng; châm cứu, chích lễ, xăm da, các thủ thuật thẩm mỹ. Ngoài ra, bệnh nhân có triệu chứng bất thường ở gan (tăng men gan, vàng da,…), người quan hệ tình dục không an toàn, người đã bị nhiễm HIV, hay có mẹ nhiễm virus viêm gan C cũng là các đối tượng có nguy cơ cao đối với căn bệnh này. Viêm gan virus C được giới chuyên môn xem là “sát thủ thầm lặng”, ngoài yếu tố có nguy cơ dễ lây nhiễm cao trong cộng đồng, hầu hết người bệnh không biểu hiện triệu chứng giai đoạn đầu. Việc phát hiện quá muộn sẽ dẫn đến việc gây ra nhiều khó khăn trong công tác điều trị cùng với nguy cơ tử vong cao, dù viêm gan virus C hoàn toàn có thể chữa trị khỏi, nếu phát hiện sớm. Chủ động xét nghiệm tầm soát là biện pháp tốt nhất để hạn chế lây lan và điều trị dứt điểm viêm gan virus C. Phương pháp xét nghiệm viêm gan virus C tiên tiến như xét nghiệm Anti HCV II cho kết quả tin cậy và nhất quán giúp định hướng quyết định lâm sàng nhờ độ nhạy cao 100% cho tất cả các kiểu gien và độ đặc hiệu cao 99,66%. Với mục đích tăng cường nhận thức của người dân về bệnh viêm gan, cũng như tập trung vào những hoạt động cụ thể nhằm đẩy lùi viêm gan khỏi cộng đồng, từ năm 2011, Tổ chức Y tế Thế giới đã chọn 28/7 hàng năm là ngày Phòng chống Viêm gan Thế giới. Tập đoàn Roche tại Việt Nam phối hợp cùng Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung Ương và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP HCM thực hiện lễ hưởng ứng ngày Phòng chống Viêm gan Thế giới với chủ đề “Tầm soát - Điều trị ngay”. Theo đó, 2.000 xuất xét nghiệm phát hiện kháng thể virus viêm gan C được hỗ trợ miễn phí cho những người có nguy cơ cao cần phải tầm soát ngay tại bệnh viện từ ngày 28/7 đến ngày 8/8.
medlatec
599
Tìm hiểu về triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị viêm tủy xương hiệu quả Viêm tủy xương tủy là căn bệnh có tỷ lệ số người mắc phải không cao, nhưng lại gây ra nhiều di chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến triệu chứng nhận biết, cách chẩn đoán và điều trị viêm tủy xương hiệu quả. Mời bạn đọc tham khảo. 1. Viêm tủy xương là bệnh gì? Viêm tủy xương là bệnh lý liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính ở xương. Nguyên nhân chính gây bệnh là do một số loại vi khuẩn, phổ biến là tụ cầu vàng. Chúng tồn tại ở bất kỳ vị trí viêm nhiễm nào trên cơ thể rồi xâm nhập vào xương thông qua: Đường máu: Vi khuẩn từ máu sau khi đã xâm nhập được vào các tổ chức của xương sẽ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn, chủ yếu là ở đốt sống và vùng xương chưa trưởng thành. Đường kế cận: Vi khuẩn từ những vùng phần mềm bị viêm nhiễm xâm nhập trực tiếp vào xương. Tình trạng này thường gặp nhất là thời điểm sau khi phẫu thuật hoặc bị gãy xương hở. Tổn thương mạch máu và thần kinh: Điều này sẽ gây thiếu máu làm cho khả năng miễn dịch của cơ thể bị suy yếu, tạo điều kiện cho vi khuẩn ở môi trường bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào xương. Thông thường, trẻ em từ 6 đến 16 tuổi là đối tượng có nguy cơ cao bị viêm tủy xương. Nếu không được phát hiện và có biện pháp can thiệp kịp thời, bệnh sẽ khiến cho các khớp bị cứng lại hay thậm chí là làm phá hỏng xương. Chính vì vậy, cần phải điều trị viêm tủy xương kịp thời để tránh gây ra những biến chứng xấu. 2. Viêm tủy xương có dấu hiệu như thế nào? Tùy theo tình trạng viêm tủy xương mà người bệnh sẽ có những dấu hiệu sau: 2.1. Viêm tủy xương cấp tính Tình trạng viêm tuỷ này thường xuất hiện ở trẻ em với những dấu hiệu sau: Nhiễm trùng toàn thân: Tình trạng này thường đi kèm với các biểu hiện như sốt cao hoặc lạnh run. Đặc biệt, khi phần mềm ở gần xương xuất hiện các nốt ban đỏ kèm triệu chứng sưng phồng thì chứng tỏ viêm tuỷ xương đã chuyển biến khá nặng. Đau tại các khớp và xương: Đây là nguyên nhân làm ảnh đến khả năng đi lại của người bệnh. Nếu viêm tuỷ xương tiến triển nặng sẽ khiến cho các cơn đau này càng lúc càng nghiêm trọng hơn. Sưng mủ ở vùng viêm: Khi tình trạng viêm nhiễm kéo dài rất dễ hình thành các ổ áp xe tại vị trí đó. Kèm theo đó là tình trạng sưng và nóng ở vùng bị viêm. Ở một số trường hợp còn bị chảy mủ có mùi tanh ra ngoài. Ở người lớn, viêm tủy xương thường chỉ xuất hiện ở vùng đốt sống đĩa đệm. Điều này sẽ gây ra những cơn đau khó chịu, làm rối loạn đại tiểu tiện, hạn chế khả năng vận động hay thậm chí là liệt nếu như tình trạng viêm làm chèn ép lên các dây thần kinh. Chính vì vậy, cần phải điều trị viêm tủy xương kịp thời. 2.2. Viêm tủy xương mạn tính Viêm tủy xương mạn tính thường không có dấu hiệu rõ ràng. Các triệu chứng lúc ban đầu thường xuất hiện xen kẽ nhau. Tuy nhiên, tình trạng viêm này khá nguy hiểm. Biểu hiện thường gặp nhất là xuất hiện lỗ rò từ xương ra ngoài da. Mủ sẽ chảy ra từ đây và đôi khi còn kèm theo mảnh xương chết. Trong trường hợp lỗ rò bị tắt làm cho dịch mủ không thể thoát ra ngoài và tụ lại thì tình trạng nhiễm khuẩn sẽ dễ dàng tái phát. 3. Biến chứng của viêm tủy xương là gì? Nếu không chẩn đoán cũng như điều trị viêm tủy xương đúng cách và kịp thời, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng dưới đây: Áp xe. Viêm khớp nhiễm khuẩn. Xương bị biến dạng. Gặp phải tình trạng gãy xương bệnh lý. Nhiễm trùng máu. Viêm khớp nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn vùng phần mềm kế cận. Còi xương ở trẻ. Ung thư biểu mô tế bào vảy. 4. Chẩn đoán viêm tủy xương bằng cách gì? Viêm tủy xương cấp tính rất dễ âm thầm biến chứng thành mãn tính. Chính vì vậy, cần phải chẩn đoán được sớm bệnh thông qua những phương pháp sau: Thăm khám các triệu chứng lâm sàng tại những vị trí bị viêm hoặc nhiễm trùng toàn cơ thể. Chụp X-quang để biết được phản ứng màng xương, tình trạng phù mô mềm hay phát hiện ra những bất thường của xương. Thông thường, những tổn thương chỉ thể hiện rõ ràng qua hình ảnh X-quang sau khi tình trạng viêm tủy xương phát triển ít nhất từ 2 đến 4 tuần. Cộng hưởng từ được chỉ định để phát hiện sớm được viêm tủy xương trong vòng từ 3 đến 5 ngày kể từ thời điểm khởi phát. Chụp cắt lớp để quan sát sự thay đổi của phần mềm sau khi bị viêm. Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán tình trạng bạch cầu hay chỉ số máu lắng tăng cao,… Chụp xạ hình xương để chẩn đoán sớm viêm tủy xương được đánh giá khá cao. 5. Điều trị viêm tủy xương hiệu quả Điều trị viêm tuỷ xương sớm sẽ giúp ích rất lớn cho việc hồi phục và tránh được những di chứng nguy hiểm. Đặc biệt, cần phải áp dụng đúng phương pháp để đạt được hiệu quả điều trị cao. Cụ thể là: Chẩn đoán bệnh sớm và sử dụng thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch. Dẫn lưu mủ và tổ chức hoại tử nếu có. Xác định được loại vi khuẩn gây ra viêm bằng phương pháp cấy máu hoặc dịch khớp,… Sử dụng thuốc kháng sinh liều cao có tác dụng diệt khuẩn. Việc điều trị và sử dụng kháng sinh cần phải dựa theo kháng sinh đồ. Nếu điều trị tích cực, người bệnh sẽ dần hồi phục chỉ cần sau tầm 4 đến 6 tuần. Phương pháp phẫu thuật chỉ được áp dụng trong những trường hợp viêm tủy xương đã xuất hiện những biến chứng nặng hoặc dây thần kinh có dấu hiệu bị chèn ép.
medlatec
1,066
Xơ hóa gan - nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh Trong những năm gần đây tình trạng xơ hóa gan ngày càng gia tăng. Bệnh để lại hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe con người. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy hiểm này, cách điều trị, phòng ngừa ra sao? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây để cập nhật thêm những thông tin y khoa hữu ích. 1. Những nguyên nhân dẫn đến xơ hóa gan Khi những tế bào gan bị thương tổn liên tục, cấu trúc gan cũng đột ngột thay đổi, tình trạng đó được gọi là xơ hóa gan. Nếu người bệnh chủ quan, lơ là, không phát hiện sớm và thăm khám kịp thời bệnh sẽ để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là một số nguyên nhân khiến gan có hiện tượng xơ hóa: Bệnh nhân bị viêm gan A, B, C và nhiễm trùng với virus gây bệnh; Tế bào gan bị thương tổn do chấn thương hoặc tiếp xúc với chất độc hại có trong môi trường sống; Những người sử dụng rượu bia trong thời gian dài; Những người bị nhiễm HIV/AIDS khiến hệ miễn dịch suy giảm; So với người bình thường người béo phì, thừa cân cũng có nguy cơ bị xơ hóa gan; 2. Những đối tượng khó tránh khỏi nguy cơ cao bị xơ hóa gan Với sự phát triển không ngừng của xã hội, kéo theo lối sống buông thả ngày càng gia tăng, từ đó các bệnh về gan, tim mạch, hô hấp,… càng tăng vọt lên, trong đó điển hình nhất là bệnh xơ hóa gan. Dưới đây là những trường hợp khó tránh khỏi nguy cơ cao bị xơ hóa gan. Nhóm người mắc các bệnh viêm gan A, B, C; Người có dấu hiệu của các loại bệnh tự miễn; Người đang nhiễm virus HIV, AIDS,... Người nghiện rượu nặng; Người đang đang điều trị gan nhiễm mỡ; 3. Những triệu chứng nhận dạng có thể quan sát được khi bị xơ hóa gan Dưới đây là một số triệu chứng rõ rệt nhất về tình trạng gan bị xơ hóa mà người bệnh không nên chủ quan: Mệt mỏi, kén ăn, thậm chí là chán ăn, bỏ bữa thường xuyên. Chướng khí, đầy hơi, bụng dạ có những biểu hiện gây cảm giác giác khó chịu như bụng phình to. Đi tiểu nhiều lần khi đi vệ sinh kèm theo cảm giác đau buốt, khó chịu. Mặc dù vẫn duy trì chế độ dinh dưỡng và luyện tập đều đặn, nhưng những người mắc xơ hóa gan lại có dấu hiệu giảm cân. Ngứa rát khắp cơ thể, da và mắt chuyển sang màu vàng. Ghê cổ, hay nôn trớ. Mất tập trung, suy giảm trí nhớ, đầu óc hay mơ màng. Mất ngủ triền miên. 4. Điều trị ngăn ngừa tiến triển xơ hóa gan bằng cách nào? Khi những tế bào gan bị thương tổn nặng cơ hội sống gần như hoàn toàn bằng không. Chính vì vậy nên việc điều trị khó có tác dụng mà chỉ mang tính chất phòng ngừa, khống chế sự phát triển tràn lan của các mô xơ. Ngoài ra việc điều trị chủ yếu là hỗ trợ gan tăng cường sức đề kháng để chống lại những bệnh lý nguy hiểm khác. Theo các bác sĩ chuyên khoa chỉ có duy nhất một phương pháp có thể chữa khỏi hoàn toàn xơ hóa gan, đó là phẫu thuật ghép gan. Tuy nhiên để thực hiện được phương pháp này lại không hề đơn giản. Bởi ngoài việc tìm được lá gan phù hợp với người bệnh, chi phí cho một ca phẫu thuật cũng không hề nhỏ. Bởi vậy không phải trường hợp nào cũng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên để có thể được ghép gan và có cơ hội sống. 5. Các biện pháp phòng ngừa xơ hóa gan hiệu quả Phòng bệnh hơn chữa bệnh, để ngăn ngừa nguy cơ mắc xơ hóa gan mọi người cần tuân thủ chặt chẽ những nguyên tắc phòng bệnh sau: Tiêm phòng vacxin đầy đủ là phương pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất, bạn nên tiêm phòng đúng thời gian các loại vắc xin viêm gan A, B. Rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích,… là kẻ thù của xơ hóa gan chúng khiến tình trạng bệnh ngày càng trầm trọng hơn. Những thực phẩm có chứa nhiều đường gây thương tổn nặng tới gan nên hạn chế trong các bữa ăn. Cẩn thận khi làm việc trong môi trường có các hóa chất: luôn luôn sử dụng các biện pháp bảo hộ cơ thể như: đeo băng khẩu, kính, quần áo bảo hộ lao động, mũ, găng tay,… Duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ 2 lần một năm để phát hiện sớm các bệnh lý nguy hiểm như xơ hóa gan và có phương pháp điều trị phù hợp.
medlatec
812
Các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi mẹ không nên bỏ qua trong thai kỳ! Thực hiện các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi là điều cần thiết mà mẹ bầu không nên bỏ qua trong quá trình thai kỳ diễn ra. Vậy có những xét nghiệm sàng lọc dị tật cho thai nhi nào? Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm vào thời điểm nào là phù hợp? Tất cả sẽ được bật mí ngay trong bài viết sau đây! 1. Tại sao mẹ bầu nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi? Theo các chuyên gia, trong quá trình thai kỳ, dưới tác động hay ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, trẻ hoàn toàn có nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh, di truyền. Ví dụ như bệnh Down, dị tật ống thần kinh, hội chứng Edwards, tim bẩm sinh,... Các kết quả xét nghiệm sàng lọc giúp nhanh chóng phát hiện các dị tật bẩm sinh của trẻ, đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé cũng như sớm đưa ra các phương án nếu bé được chẩn đoán bị dị tật bẩm sinh. Xét nghiệm sàng lọc dị tật cho thai kỳ cần được thực hiện với mọi mẹ bầu khi thai kỳ diễn ra. Trong đó, các mẹ bầu thuộc nhóm đối tượng sau là cần được ưu tiên thực hiện, gồm có: Mẹ bầu mang thai với độ tuổi trên 35. Mẹ bầu có người nhà hoặc chồng hoặc mẹ bầu mắc các bệnh lý, dị tật bẩm sinh. Mẹ có tiền sử bị lưu thai, sảy thai trước đó hoặc mẹ có sức khỏe kém, thường xuyên dọa sảy. Mẹ bị nhiễm trùng trong quá trình mang thai. Ví dụ như: cúm, rubella, CMV,... Mẹ bầu có tần suất tiếp xúc liên tục với điều kiện môi trường ô nhiễm, hóa chất độc hại, bụi bẩn, chất phóng xạ. 2. Các xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh và thời điểm mẹ bầu nên thực hiện Trong quá trình thai kỳ diễn ra, mẹ bầu có thể tham khảo thực hiện các phương pháp, xét nghiệm sàng lọc dị tật bẩm sinh sau đây: Xét nghiệm sàng lọc dị tật Double test Xét nghiệm Double test là một xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi nên được mẹ bầu thực hiện khi thai kỳ diễn ra. Theo khuyến cáo của chuyên gia, mẹ nên thực hiện Double trong thời gian từ tuần thứ 11 đến tuần thứ 13 của thai kỳ. Trong đó, thời điểm “vàng” được các chuyên gia đánh giá là vào tuần thứ 12 của thai kỳ. Double test xác định nồng độ của 2 chất có trong máu mẹ bầu do thai nhi tiết ra là PAPP-A, β-h CG tự do,... Kết hợp với các kết quả siêu âm độ mờ da gáy, Double test giúp phát hiện hội chứng Trisomy 13, Trisomy 1, và Trisomy 21,... có thể xảy ra trong thai kỳ đối với thai nhi. Xét nghiệm Double test cho độ chính xác từ 90-95%. Xét nghiệm Triple Test Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi nào trong thai kỳ. Theo khuyến cáo của chuyên gia, từ tuần thai thứ 15 đến 22, mẹ có thể thực hiện xét nghiệm Triple test. Xét nghiệm cho kết quả chính xác nhất khi được thực hiện trong thời gian từ tuần thứ 16 đến 18 của thai kỳ. Độ chính xác của Triple Test giao động từ 80 - 85%. Xét nghiệm Triple test giúp đánh giá nồng độ của 3 chất có trong máu máu mẹ bầu khi mang thai là u E3, AFP và β-h CG - Beta human Chorionic Gonadotropin. Xét nghiệm giúp phát hiện các dị tật bẩm sinh như: Dị tật ống thần kinh. Hội chứng Trisomy 18 - thừa NST 18 ở trẻ. Hội chứng Down. Xét nghiệm không xâm lấn NIPT NIPT là xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi được đánh giá là có độ chính xác cao và an toàn cho cả mẹ và bé. Mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm NIPT khi bước sang tuần thứ 10 của thai nhi. Mẫu xét nghiệm là mẫu máu của mẹ bầu (từ 7 - 10ml máu). Khi thai kỳ diễn ra, máu của mẹ bầu sẽ có chứa lẫn hỗn hợp ADN của mẹ và tế bào nhau thai. Các tế bào ADN của thai nhi sẽ được liên tục đưa vào cơ thể mẹ. Do đó, xét nghiệm NIPT dựa trên việc phân tích các đoạn ADN nhỏ của thai nhi có trong máu mẹ nhằm sớm phát hiện các dị tật, bất thường có thể xảy ra. Xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi không xâm lấn NIPT giúp hiện các hội chứng như: Hội chứng Down. Hội chứng Trisomy 18. Hội chứng Trisomy 13 - thiếu NST 13 của thai nhi. Các vấn đề bất thường trong việc thiếu hoặc thừa của nhiễm sắc thể X hoặc Y (nhiễm sắc thể giới tính). Các hội chứng do mất, lặp đoạn nhiễm sắc thể gây ra. Về tính chính xác, kết quả xét nghiệm NIPT cho tỷ lệ lên tới 99,98%, từ đó, hạn chế tối đa các trường hợp phải sử dụng phương pháp xâm lấn như chọc nước ối, sinh thiết, gai rau. 3. Thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật cho thai nhi ở đâu? Có thể thực hiện xét nghiệm sàng lọc dị tật cho thai nhi ở đâu là điều được nhiều mẹ bầu quan tâm và tìm hiểu khi có nhu cầu.
medlatec
917
Liều dùng thuốc Tenocar 100 Thuốc Tenocar 100 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Atenolon. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh cao huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,... 1. Thuốc Tenocar 100 có tác dụng gì? 1 viên thuốc Tenocar 100 có chứa 100mg Atenolol và các tá dược: Tinh bột ngô, microcrystalline cellulose, magnesi stearat, lactose, talc, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd. Atenolol là thuốc điều trị cao huyết áp, thuộc nhóm chẹn chọn lọc trên thụ thể beta 1. Loại thuốc này có tác dụng làm giảm lực co cơ và giảm tần số tim. Tuy nhiên, Atenolol không có tác dụng ổn định màng, không đi qua được màng não. Việc điều trị bằng atenolol sẽ ức chế tác dụng của hormone catecholamin khi gắng sức và căng thẳng tâm lý. Điều này dẫn đến giảm tần số tim, giảm cung lượng tim và giảm huyết áp. Trong khi đó, thuốc không làm tăng hoặc tăng rất ít sức cản của mạch ngoại biên.Chỉ định sử dụng thuốc Tenocar 100:Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mãn tính ổn định và nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu);Dự phòng sau nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp nhanh trên thất.Chống chỉ định sử dụng thuốc Tenocar 100:Bệnh nhân sốc tim, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng, suy tim không bù trừ, block nhĩ thất độ II và độ III;Sử dụng kết hợp với verapamil. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tenocar 100 Cách dùng: Đường uống.Liều dùng:Tăng huyết áp: Liều khởi đầu là 25 - 50mg/lần/ngày. Nếu bệnh nhân vẫn chưa đạt đáp ứng tối ưu trong 1 - 2 tuần thì nên tăng liều lên đến 100mg/ngày hoặc kết hợp với các thuốc lợi tiểu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên;Đau thắt ngực: Liều thông thường là 50 - 100mg/ngày;Loạn nhịp nhanh trên thất: Liều thông thường là 50 - 100mg/ngày;Nhồi máu cơ tim: Nên được điều trị sớm. Uống thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch với liều dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ;Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều dùng thuốc.Quá liều: Tình trạng quá liều có thể xảy ra ở những bệnh nhân phải điều trị cấp với liều dùng từ 5 giờ trở lên. Hội chứng thường gặp do sử dụng Atenolol quá liều chính là rối loạn hô hấp, ngủ lịm, ngừng xoang, thở khò khè, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, co thắt phế quản,...Điều trị quá liều cần loại bỏ phần thuốc chưa được cơ thể hấp thu bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol cũng có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng phương pháp thẩm tách máu. Kết hợp với điều trị triệu chứng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuỳ theo mức độ nặng của triệu chứng quá liều, người bệnh có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và sử dụng các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp. 3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Tenocar 100 Khi sử dụng thuốc Tenocar 100, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn nôn, mệt mỏi, yếu cơ;Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác, rối loạn giấc ngủ.Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà bản thân gặp phải khi sử dụng thuốc Tenocar 100 để được tư vấn về cách can thiệp xử trí sao cho phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tenocar 100 Một số lưu ý quan trọng người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Tenocar 100 gồm:Thận trọng khi dùng thuốc ở người bị hen phế quản hay có bệnh phổi tắc nghẽn khác;Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Tenocar với thuốc gây mê theo đường hô hấp;Thận trọng khi điều trị kết hợp thuốc Tenocar với digitalis hoặc với các loại thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I. Nguyên nhân vì sự kết hợp này có thể gây chậm nhịp tim nặng (tác dụng hiệp đồng trên cơ tim);Thận trọng khi dùng thuốc Tenocar 100 ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc người bị chứng tập tễnh cách hồi;Thuốc chẹn thụ thể beta có thể gây hiện tượng chậm nhịp tim ở thai nhi và trẻ em mới sinh. Bởi vậy, trong 3 tháng cuối và gần thời kỳ sắp sinh sản, bà mẹ mang thai không sử dụng thuốc chẹn beta, chỉ dùng khi thực sự cần thiết và đã có sự cho phép của bác sĩ;Atenolol bài tiết vào sữa mẹ với tỷ lệ cao gấp 1,5 - 6,8 lần so với nồng độ thuốc trong huyết tương của người mẹ. Đã có những kết luận về tác hại của thuốc đối với trẻ bú mẹ (như chậm nhịp tim có ý nghĩa lâm sàng) khi người mẹ sử dụng thuốc. Trẻ đẻ non hoặc trẻ suy thận sẽ dễ mắc các tác dụng không mong muốn hơn. Bởi vậy, không nên dùng Atenolol ở bà mẹ đang nuôi con bú;Khi điều trị với thuốc Tenocar 100, cần theo dõi sức khỏe thường xuyên. Những phản ứng do thuốc có thể khác nhau giữa từng bệnh nhân. Một số người bệnh giảm khả năng phản ứng trong các tình huống tham gia giao thông, vận hành máy móc, đặc biệt là khi bắt đầu sử dụng thuốc, khi tăng liều, đổi thuốc, dùng chung với rượu,... Do đó, nên thận trọng khi sử dụng thuốc Tenocar ở người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Tenocar 100 Một số tương tác thuốc của Tenocar 100 gồm:Không kết hợp thuốc Tenocar với verapamil vì có thể gây chậm nhịp tim, hạ huyết áp, block tim và tăng áp lực tâm thất ở cuối tâm trương;Thận trọng khi kết hợp thuốc Tenocar với diltiazem vì có thể gây chậm nhịp tim nặng, đặc biệt là ở những bệnh nhân dẫn truyền không bình thường từ trước hoặc bị suy tâm thất trái;Thận trọng khi kết hợp thuốc Tenocar với nifedipin. Mặc dù có sự dung nạp tốt nhưng đôi khi có thể gây tăng suy tim, hạ huyết áp nặng hoặc khiến hội chứng đau thắt ngực xấu đi;Thận trọng khi kết hợp thuốc Tenocar với các thuốc làm giảm catecholamin vì có thể gây hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim nặng. Do đó, sự kết hợp này có thể gây chóng mặt, ngất, hạ huyết áp tư thế;Thận trọng khi kết hợp thuốc Tenocar với prazosin vì có thể gây hạ huyết áp cấp ở tư thế đứng khi bắt đầu dùng thuốc;Thận trọng khi kết hợp thuốc Tenocar với clonidin vì khi ngừng dùng clonidin có thể làm tăng huyết áp trầm trọng thêm. Trong trường hợp đó, nên ngừng thuốc chẹn beta vài ngày trước khi ngưng từ từ thuốc clonidin. Và nếu muốn thay thế thuốc clonidin bằng thuốc chẹn beta thì vài ngày sau khi ngừng hẳn thuốc clonidin mới được bắt đầu dùng thuốc chẹn beta;Sử dụng đồng thời thuốc Tenocar 100 với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1 có thể gây tác dụng hiệp đồng với cơ tim;Sử dụng đồng thời thuốc Tenocar 100 với ergotamin có thể làm tăng co thắt mạch ngoại biên, ức chế cơ tim;Sử dụng đồng thời thuốc Tenocar với thuốc gây mê đường hô hấp như cloroform có thể gây cường phế vị và ức chế cơ tim;Sử dụng đồng thời thuốc Tenocar 100 với insulin hoặc các thuốc chữa tiểu đường có thể làm che lấp chứng tim đập nhanh do hạ đường huyết.Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Tenocar 100, người bệnh nên tuân thủ đúng hướng dẫn, không được tự ý thay đổi liều dùng hoặc thời gian dùng thuốc để tránh gặp phải những ảnh hưởng bất lợi.
vinmec
1,326
Mổ dạ dày có nguy hiểm không? Chào bác sĩ. Nhà tôi có chú họ bị thủng dạ dày, bác sĩ tư vấn nên phẫu thuật cắt một phần dạ dày khu vực bị thủng đó. Cả gia đình đều rất lo lắng không biết mổ dạ dày có nguy hiểm không? Mong sớm nhận được tư vấn của bác sĩ. Hoàng Minh Phương (Cầu Giấy, HN) Trả lời Mổ dạ dày có nguy hiểm không? Trước tiên, bạn và gia đình không nên quá lo lắng về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Mổ dạ dày là một trong những phương pháp hiệu quả giúp loại bỏ vùng dạ dày bị bệnh. Hiện nay có 2 phương pháp mổ dạ dày là mổ cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Mổ dạ dày có nguy hiểm không là thắc mắc được nhiều người quan tâm Mổ cắt 1 phần hay toàn bộ dạ dày không làm mất đi khả năng tiêu hóa của người bệnh, nhưng họ phải thay đổi một số lối sinh hoạt, ăn uống sau mổ để thích nghi. Trong trường hợp của chú bạn được chỉ định phẫu thuật cắt một phần dạ dày. Đây là phương pháp giúp loại bỏ vị trí tổn thương, cải thiện chức ăn tiêu hóa của dạ dày, phục hồi sức khỏe. Chú bạn nên tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ càng sớm càng tốt để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh.  Vậy mổ dạ dày có nguy hiểm không? Hiện nay mổ dạ dày bằng phương pháp nội soi là phương pháp được nhiều người tin tưởng lựa chọn bởi phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm: ít xâm lấn, vết mổ nhỏ, ít đau sau mổ, thời gian phục hồi nhanh chóng, ít biến chứng. Đây là phương pháp phẫu thuật tương đối an toàn và hiệu quả cao. Để đạt kết quả cao sau phẫu thuật cắt dạ dày, người bệnh cần lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín. Nếu được mổ dạ dày tại một địa chỉ y tế tin cậy, có bác sĩ tay nghề cao trực tiếp phẫu thuật, trang thiết bị y tế hiện đại, vô khuẩn tuyệt đối… sẽ giúp ca mổ diễn ra an toàn, thành công. Sau mổ, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe, ăn uống và sinh hoạt đúng cách theo sự tư vấn của bác sĩ. Đồng thời tiến hành tái khám bệnh theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Có như vậy mới giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. XEM THÊM: >> Cách giảm dư axit dạ dày tự nhiên >> Bệnh sa dạ dày là gì, có nguy hiểm không? >> Người mới mổ dạ dày nên ăn gì?
thucuc
461
Nguyên nhân gây xơ phổi gây sẹo tiến triển của mô phổi Xơ phổi là một trong những bệnh lý nguy hiểm, gây sẹo tiến triển của mô phổi. Xơ phổi gây trở ngại cho chức năng của phổi và gây oxy thấp trong máu. Để hiểu hơn về nguyên nhân gây bệnh bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây: 1. Xơ phổi là gì? Xơ phổi là một bệnh nghiêm trọng gây sẹo tiến triển của mô phổi Xơ phổi là một bệnh nghiêm trọng gây sẹo tiến triển của mô phổi. Chứng xơ phổi bắt đầu với các chấn thương lặp đi lặp lại ở các mô trong và giữa các túi khí nhỏ (phế nang) trong phổi, cuối cùng dẫn đến sẹo (xơ hóa) ở phổi, làm cho hơi thở trở nên khó khăn. Các triệu chứng thông thường nhất khi mắc bệnh xơ phổi là khó thở và ho khan. 2. Nguyên nhân gây bệnh xơ phổi Nguyên nhân dẫn đến xơ phổi chủ yếu do: 2.1. Lao động và môi trường Tiếp xúc lâu dài với một số chất độc và các chất ô nhiễm, trong số đó có bụi Silic và sợi Amiăng. Phơi nhiễm kéo dài với một số chất hữu cơ, bao gồm bụi ngũ cốc, mía đường, phân chim và động vật cũng có thể gây ra tình trạng xơ hóa phổi. Bức xạ Nhiều loại thuốc có thể gây hại cho phổi Một tỷ lệ nhỏ những người được xạ trị để điều trị ung thư phổi hoặc ung thư vú có dấu hiệu tổn thương phổi sau vài tháng hoặc thậm chí là 1 năm sau điều trị ban đầu. Các mức độ nghiêm trọng của tổn thương này tùy thuộc vào sự tiếp xúc của phổi với bức xạ, tổng lượng xạ trị, hóa trị liệu cũng như sự hiện diện của bệnh phổi ở dưới. 2.2. Thuốc Nhiều loại thuốc có thể gây hại cho phổi, đặc biệt là các loại thuốc hóa trị (Methotrexate, Cyclophosphamide); thuốc dùng điều trị rối loạn nhịp tim và các rối loạn tim mạch khác (Amiodarone, Propranolol); một số thuốc tâm thần và một số thuốc kháng sinh (Nitrofurantoin, Sulfasalazine) cũng gây tác dụng xấu đến phổi. 2.3. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Trào ngược axít dạ dày – thực quản ảnh hưởng nghiêm trọng và là nguyên nhân dẫn đến chứng xơ phổi. Mặc dù những người bị xơ phổi thường xuyên bị trào ngược dạ dày thực quản nhưng họ có thể không có triệu chứng điển hình của bệnh trào ngược dạ dày thực quản, ví dụ như chứng ợ nóng và ợ hơi. 2.4. Các bệnh khác Các nhiễm trùng phổi nghiêm trọng như bệnh lao, viêm phổi có thể làm tổn thương phổi vĩnh viễn. Do đó, có thể gây rối loạn làm ảnh hưởng đến các mô trong cơ. Trong một số trường hợp hiếm hoi, xơ cứng bì liên quan với một dạng đặc biệt nghiêm trọng của chứng xơ hoá phổi. 2.5. Xơ hóa phổi tự phát Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây xơ phổi nhưng trong nhiều trường hợp, nguyên nhân không được tìm thấy. Xơ phổi không rõ nguyên nhân còn được gọi là xơ hóa phổi tự phát. Các nhà nghiên cứu tìm ra một số lý thuyết về những yếu tố có thể gây ra chứng xơ phổi tự phát, bao gồm virus và phơi nhiễm với khói thuốc lá. Di truyền cũng được cho là một nguyên nhân, ngay cả ở những người không trực tiếp thừa hưởng căn bệnh này.
thucuc
606
Hỏi đáp về cách chăm sóc và bảo vệ gan Gan là cơ quan có vai trò quan trọng trong việc nuôi sống cơ thể. Vì vậy, mỗi người cần biết cách chăm sóc và giữ gìn để giúp gan luôn khỏe mạnh Dưới đây là những điều cần biết về gan giúp bạn chăm sóc và bảo vệ gan khỏe mạnh: Gan là  cơ quan giữ nhiều chức năng quan trọng trong duy trì hoạt động sống của con người Gan giữ nhiều chức năng quan trọng trong duy trì hoạt động sống của con người, trong đó chức năng quan trọng nhất là chức năng thải độc và lưu trữ dưỡng chất để nuôi sống cơ thể. Vì vậy, cần thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh, tránh thực phẩm có hại gây tổn thương cho gan. 1. Nên ăn như thế nào để tốt cho gan? Bổ sung protein chủ yếu có nguồn gốc thực vật, tập trung vào thực phẩm thiên nhiên, cắt giảm lượng chất béo có trong chế độ ăn, bởi cơ thể con người luôn cần protein để hoạt động, và nguồn cung protein tốt nhất là loại đỗ đậu, rau họ đậu. Ngoài ra, vẫn có thể tiêu thụ protein có nguồn gốc động vật, nhưng cần hạn chế. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả và ngũ cốc nguyên hạt mà chưa qua tinh chế hoặc bị bỏ nhiều hóa chất bảo quản khác. Bổ sung chất béo không bão hòa đơn như quả bơ và các loại hạt, trong đó bao gồm các nguồn chất béo không bão hòa đa như dầu cá, hạt lanh, và hạt bí. Tổng lượng chất béo chỉ tối đa 20% trong chế độ ăn mỗi ngày. 2. Kiểm soát cân nặng Béo phì là một trong những nguy cơ khiến bạn dễ mắc các bệnh về gan, đặc biệt chứng gan nhiễm mỡ Béo phì là một căn bệnh luôn đi kèm với bệnh gan nhiễm mỡ. Nó có thể dẫn tới xơ gan, thậm chí ung thư gan hoặc suy giảm chức năng gan. Vì vậy, giữ cân nặng ổn định, không để cơ thể rơi tình trạng béo phì là cách giữ gìn và bảo vệ sức khỏe của gan. 3. Nói không với rượu bia Không uống hoặc hạn chế sử dụng bia rượu giúp bảo vệ gan, vì rượu là nguyên nhân gây ra xơ gan. 4. Triệu chứng nào cho thấy gan đang có vấn đề? Mệt mỏi là dấu hiệu thường gặp nhất, cảm giác nôn nao buồn nôn, ăn không ngon miệng, nước tiểu có màu nâu. Hoặc nặng hơn có thể xuất hiện triệu chứng vàng da, củng mạc mắt bị vàng. 5. Nên làm xét nghiệm gì khi nghi ngờ bệnh về gan? Xét nghiệm chức năng gan có giá trị cao trong chẩn đoán bệnh về gan Xét nghiệm máu được gọi là xét nghiệm chức năng gan là một trong những cách giúp chẩn đoán ban đầu khi nghi ngờ mắc bệnh về gan. Tuy nhiên, xét nghiệm chức năng gan bình thường cũng không đảm bảo là gan bạn khỏe mạnh, đặc biệt đối với những người từng có tiền sử bệnh lý về gan hoặc có những nguy cơ mắc bệnh về gan cao. 6. Có cần thiết khám gan định kỳ? Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp tầm soát sớm các bệnh về gan. Các chuyên gia về gan mật hàng đầu thế giới đã từng khuyến cáo, kiểm tra sức khỏe định kỳ là hoạt động tốt nhất giúp tầm soát sớm các bệnh lý về gan mật, đồng thời giúp loại bỏ sớm những nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh về gan, bảo vệ sức khỏe. Nên khám gan 6 tháng /lần để theo dõi từng biến chuyển ở gan.
thucuc
639
Ứng dụng chụp cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán chấn thương khớp gối Chấn thương khớp gối thường gặp trên lâm sàng chính vì vậy việc ứng dụng chụp cộng hưởng từ rất có giá trị trong đánh giá các chấn thương khớp gối như tổn thương sụn khớp, dây chằng và xương. 1. Chụp cộng hưởng từ là gì? Chụp cộng hưởng từ MRI là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.Khi các nguyên tử hydrogen trong cơ thể người dưới tác động của từ trường và sóng radio, hấp thụ và phóng thích năng lượng RF. Quá trình phóng thích này được máy thu nhận, xử lý và chuyển đổi các tín hiệu thành hình ảnh.Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt cho phép phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phận trong cơ thể.Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau. Trong đó có ứng dụng quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý cơ Xương khớp. 2. Chụp MRI khớp gối là gì? Chấn thương khớp gối là bệnh lý thường gặp trên lâm sàng. Nhiều bệnh lý gặp ở khớp gối, hay gặp nhất là chấn thương. Chụp xquang khớp gối có giá trị đánh giá cấu trúc xương. Siêu âm đánh giá tốt các cấu trúc phần mềm quanh khớp.Chụp MRI khớp gối là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất tốt trong chẩn đoán các bệnh lý khớp bao gồm: tổn thương xương, sụn, bao hoạt dịch, dây chằng, gân cơ cũng như tổ chức phần mềm quanh khớp.Chỉ định cộng hưởng từ thường gồm:● Các bất thường về đầu gối như: đau đầu gối, đầu gối bị yếu khó đi lại, gối bị sưng, chảy máu ở mô hay xung quanh khớp, ...● Các bất thường, tổn thương về dây chằng và sụn● Chụp sau chấn thương đầu gối do hoạt động mạnh, chơi thể thao: Tổn thương dây chằng, rách dây chằng, rách gân, ...● Phát hiện chấn thương khớp gối khi không thấy được trên hình ảnh X-Quang hay trên cắt lớp vi tính và các chẩn đoán hình ảnh khác.● Các tình trạng viêm nhiễm, thoái hóa như: Viêm khớp, viêm tủy xương, thoái hóa khớp● Khi có cảm giác đầu gối không được liên kết trong ổ khớp● Khó chuyển động, hạn chế vận động khớp gối● Tràn dịch khớp gối● Theo dõi các biến chứng, tiến triển sau khi can thiệp, phẫu thuật khớp gối. 3. Bệnh lý chấn thương khớp gối thể hiện qua hình ảnh MRI 3.1. Xương Chụp MRI khớp gối giúp dễ dàng phát hiện những tổn thương ở xương:● Các bất thường về đầu gối như: Đau đầu gối, đầu gối bị yếu khó đi lại, gối bị sưng, chảy máu ở mô hay xung quanh khớp, ...● Các bất thường, tổn thương về dây chằng và sụn.● Chụp sau chấn thương đầu gối do hoạt động mạnh, chơi thể thao: Tổn thương dây chằng, rách dây chằng, rách gân, ...● Phát hiện gãy xương khi không thấy được trên hình ảnh X-Quang hay trên cắt lớp vi tính và các chẩn đoán hình ảnh khác.● Các tình trạng viêm nhiễm, thoái hóa như: Viêm khớp, viêm tủy xương, thoái hóa khớp● Khi có cảm giác đầu gối không được liên kết trong ổ khớp.● Khó chuyển động, hạn chế vận động khớp gối.● Tràn dịch khớp gối.● Theo dõi các biến chứng, tiến triển sau khi can thiệp, phẫu thuật khớp gối. 3.2. Dây chằng ● Rách hoặc tổn thương dây chằng, rách gân...● Dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau đứt một phần hoặc hoàn toàn.● Dây chằng bên.Chụp MRI khớp gối thấy trong và quanh dây chằng bị tổn thương tăng tín hiệu bất thường. Đứt toàn bộ gây mất liên tục và co kéo phần còn lại. 3.3. Sụn khớp Chụp MRI khớp gối đánh giá tốt tổn thương sụn chia làm 4 độ:● Độ I: sụn khớp mềm.● Độ II: sụn khớp mềm và có rách nhỏ trên bề mặt.● Độ III: khuyết sụn khớp không hoàn toàn và chưa lan đến mặt xương.● Độ IV: khuyết sụn khớp hoàn toàn và đã lan đến mặt xương. 3.4. Viêm sụn xương bóc tách Chụp MRI khớp gối giúp chẩn đoán chấn thương 4.Về thiết bị chụp cộng hưởng từ MRI, bệnh viện được trang bị:● Máy chụp Cộng hưởng từ 3 Tesla● Máy chụp Cộng hưởng từ 1.5 Tesla. Nếu bạn có nhu cầu có thể liên hệ với bệnh viện theo thông tin trên để được tư vấn cụ thể và chính xác.
vinmec
806
Nguyên nhân gây bệnh parkinson là gì? Bệnh Parkinson là căn bệnh liên quan đến sự rối loạn hệ thần kinh vận động, khiến bệnh nhân không kiểm soát được vận động của cơ bắp, đi lại khó khăn, cử động chậm chạp, chân tay trở nên run cứng. Nguyên nhân gây bệnh Parkinson là gì, triệu chứng của bệnh và các phương pháp điều trị Parksinson ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh Parkinson Hiện nay, nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson vẫn chưa được xác định cụ thể và chính xác. Tuy nhiên có các yếu tố được cho là có liên quan đến sự rối loạn này. 1.1 Thoái hóa thần kinh – Nguyên nhân gây bệnh Parkinson chủ yếu Các nhà khoa học phát hiện hàm lượng Dopamine trong cơ thể của người mắc bệnh Parkison rất thấp.  Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh, có nhiệm vụ dẫn truyền tín hiệu giữa các sợi thần kinh trong não, nhờ vậy, giúp phối hợp các cử động và động tác của cơ thể. Chất này tập trung nhiều nhất ở vùng hạch đáy của não.  Bình thường khi hàm lượng Dopamine cao thì việc truyền tính hiệu và phối hợp sẽ nhuần nhuyễn. Tuy nhiên, sự thoái hóa của các tế bào não khiến việc sản sinh Dopamine bị ngưng trệ hoặc mất hoàn toàn dẫn đến cơ thể bị thiếu hụt chất này. Đó là nguyên nhân khiến người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận động. Bệnh Parkison có thể xảy ra do sự thoái hóa thần kinh. 1.2 Tuổi tác Cùng với quá trình lão hóa của cơ thể, bộ não cũng dần thoái hóa. Do vậy người già thường có tình trạng suy giảm Dopamine. 1.3 Môi trường Các nghiên cứu cho thấy những người thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường. 1.4 Chấn thương sọ não Các chấn thương ở não do tai nạn giao thông, tai nạn lao động có thể là nguyên nhân gây phá hủy các tế bào não. Vì vậy những người có tiền sử chấn thương sọ não cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. 1.5 Nguyên nhân gây bệnh Parkinson do các bệnh lý Các bệnh lý như đột quỵ, đái tháo đường, vữa xơ mạch não, tăng huyết áp, các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc thuốc… đều có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh Parkinson. 1.6 Di truyền Các nghiên cứu cho thấy nếu gia đình có người bị bệnh Parkinson ngẫu nhiên, thì bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh này. 2. Triệu chứng nhận biết bệnh Parkinson Các triệu chứng của bệnh Parkinson thường biểu hiện khác nhau và mức độ nặng nhẹ tùy theo các giai đoạn. Ở giai đoạn đầu, bệnh Parkinson thường chỉ biểu hiện các triệu chứng một bên cơ thể. Lúc này người bệnh thường mệt mỏi, giảm khả năng thực hiện các động tác. Ở giai đoạn nặng hơn, các triệu chứng bắt đầu biểu hiện một cách rõ ràng và ở cả 2 bên cơ thể với mức độ nặng dần. Các triệu chứng Parkinson thường gặp gồm: 2.1 Run khi nghỉ Triệu chứng run thường xuất hiện khi nghỉ tại các vị trí như: tay, chân, môi, lưỡi,…Mức độ run tăng lên nếu người bệnh xúc động quá mức hoặc tập trung cao độ. Người bệnh có thể tạm thời hết run khi họ vận động hoặc lúc ngủ, nhưng sẽ tái diễn ngay sau đó. 2.2 Co cứng các cơ Co cứng cơ bắp và xương là biểu hiện thường thấy ở những người bệnh Parkinson. Tình trạng tê cứng thường xảy ra ở các vị trí như: cổ, vai, lưng… Nếu cơ miệng bị ảnh hưởng, giọng nói người bệnh có thể bị thay đổi, nước dãi chảy không kiểm soát được. Người bệnh có thể ít chớp mắt, không nháy được mắt như trước. Khi gõ vào gốc mũi, mí mắt có thể rung giật. Các cơ vùng mặt co cứng khiến khuôn mặt mất dần vẻ tự nhiên, khó biểu đạt cảm xúc. 2.3 Giảm vận động Tình trạng cơ và xương bị co cứng có thể khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động. Các biểu hiện thường gặp: dáng đi bất thường, khoảng cách giữa các bước đi ngắn dần, giảm tốc độ thực hiện các cử động hoặc di chuyển, đứng lên ngồi xuống khó khăn. Ngoài ra, một số bệnh nhân Parkinson còn bị đau khớp. 2.4 Tăng trương lực cơ Bệnh nhân Parkinson thường gặp phải tình trạng tăng trương lực nhóm cơ gấp. Người bệnh sẽ có dáng người hơi gấp về phía trước. Do đó, họ dễ bị ngã khi có người đẩy nhẹ từ phía sau. Một số triệu chứng phụ của bệnh có thể biểu hiện như:  – Rối loạn giấc ngủ – Suy giảm trí nhớ – Hạ huyết áp – Đổ mồ hôi quá nhiều – Tiểu không tự chủ – Táo bón Các dấu hiệu của bệnh Parkinson gồm run khi nghỉ, co cứng cơ tay, tăng trương lực cơ… 3. Cách điều trị bệnh Bệnh Parkinson không gây nguy hiểm cấp tính nhưng gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời, thậm chí gây tàn phế. Do vậy phát hiện và điều trị bệnh sớm là vô cùng quan trọng.  Dưới đây là một số cách điều trị Parkinson phổ biến: 3.1 Điều trị bằng thuốc Bệnh Parkinson có thể điều trị bằng một số thuốc do bác sĩ chỉ định như: – Thuốc đồng vận dopamine, kích thích trực tiếp đến các thụ thể dopamine, phổ biến như: sifrol, trivastal, bromocriptine,…  – Thuốc thay thế dopamine: tiêu biểu như Madopar, Syndopa, Sinemer,… giúp bổ sung dopamine kịp thời. Lưu ý trong quá trình sử dụng các thuốc này không nên kết hợp với vitamin B6. – Thuốc ức chế dị hóa dopamin: thường ít có ở Việt Nam. – Thuốc kháng tiết cholin: tiêu biểu như Artan, Trihex. Thuốc thường được dùng bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng dần và duy trì liều lượng. Khi muốn đổi sang loại thuốc khác, người bệnh nên thay đổi từ từ để tránh những tác dụng phụ không mong muốn. Một số tác dụng phụ do thuốc có thể gặp như: khô miệng, dị ứng, đau bụng, buồn nôn, tim đập nhanh, lú lẫn, ảo giác,… 3.2 Điều trị bằng phẫu thuật Nếu điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng các phương pháp phẫu thuật tùy theo tình trạng bệnh. 3.3 Phục hồi chức năng Người bệnh Parkinson có thể thực hiện các biện pháp phục hồi chức năng để nâng cao hiệu quả trị bệnh như: – Vật lý trị liệu: nhằm tăng khả năng vận động, giảm rối loạn thăng bằng. Các bộ môn được khuyến cáo để cải thiện khả năng vận động cho người bệnh Parkinson gồm tập yoga, thái cực quyền, dưỡng sinh,… – Trị liệu ngôn ngữ: giúp người bệnh cải thiện các rối loạn về nói và nuốt. Dựa vào nguyên nhân gây ra bệnh Parkinson và mức độ bệnh mà sẽ có các phương pháp điều trị khác nhau, trong đó điều trị nội khoa là phương pháp chủ yếu. Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn có thêm những kiến thức để nhận diện, phòng tránh và điều trị bệnh Parkinson. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh Parkinson mới có thể điều trị bệnh hiệu quả. Vì vậy khi thấy các dấu hiệu của bệnh, hãy thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được khám và điều trị sớm.
thucuc
1,338
Công dụng thuốc Sunapred 20mg Thuốc Sunapred 20mg là thuốc kháng viêm với thành phần chính là Prednisolone được sử dụng trong điều trị kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Do thuốc có tính dược lý khá mạnh nên người bệnh cần thận trọng sử dụng theo đúng chỉ dẫn đi kèm. 1. Thuốc Sunapred 20mg là thuốc gì? Thuốc Sunapred 20mg là thuốc biệt dược chữa bệnh, sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie ( Pháp) với thành phần chính là Prednisolon - 1 loại corticoid. Thuốc được chỉ định điều trị trong một số bệnh như viêm khớp, nhiễm trùng, viêm mạch, ung thư, bạch cầu cấp, u,...Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tan trong nước. Ngoài thành phần chính là Prednisolon, trong thuốc còn chứa các tá dược khác như: Lactose, gelatin, tinh bột ngô, hương vị dâu, aspartame, đỏ erythrosin magnesi stearat, vàng tartrazin. 2. Tác dụng của thuốc Sunapred 20mg Thuốc Sunapred 20mg với dược chất chính là Prednisolon, đây là một glucocorticoid khả năng kháng viêm, ức chế miễn dịch và chống dị ứng rõ rệt.Cơ chế tác động của Prednisolon làm ức chế các tế bào bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm các mô bị viêm bằng cách dùng đường toàn thân để làm giảm số lượng tế bào lympho, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại biên, đồng thời ngăn cản chúng di chuyển vào các chỗ bị viêm. Nhờ vậy, mà thuốc được dùng để kháng viêm.Prednisolon còn có khả năng ức chế phospholipase A2, nhờ đó mà làm giảm tổng hợp prostaglandin, đồng thời làm tăng nồng độ lipocortin và tăng ức chế phospholipase A2. Thêm vào đó, thuốc làm giảm lượng cyclooxygenase trong các tế bào viêm để tăng sản sinh prostaglandin.Prednisolon ức chế hoạt tính của các nội độc tố vi khuẩn và kinin để làm giảm tính thấm của mao mạch, nhờ vậy mà giảm lượng histamin. Nhờ tất cả các tác dụng trên mà thuốc Sunapred 20mg được dùng để ức chế miễn dịch.Khi sử dụng thuốc Sunapred 20mg liều thấp có tác dụng chống viêm, còn khi dùng liều cao thuốc tác dụng ức chế miễn dịch. Đặc biệt, Prednisolon còn có hiệu lực trong điều trị hen phế quản nặng. 3. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Sunapred 20mg 3.1 Chỉ định. Từ các tác dụng kể trên, thuốc Sunapred 20mg được chỉ định dùng cho các trường hợp:Viêm mống mắt, viêm củng mạc, viêm mống mắt-thể mi, viêm màng bồ đào, viêm thượng củng mạc.Lupus ban đỏ toàn thân, hen phế quản, viêm khớp dạng thấp, viêm loét đại tràng, viêm mạch, bệnh sarcoid, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt dị ứng, phản vệ.Ung thư bạch cầu cấp, ung thư vú, u lympho và ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối.3.2 Chống chỉ định. Thuốc Sunapred 20mg chống chỉ định dùng trong những trường hợp sau đây:Người có tiền sử dị ứng Prednisolon hoặc phụ dược có trong thuốc.Nhiễm trùng mắt có mủ chảy cấp tính chưa điều trị, bệnh đậu bò, viêm gai giác mạc, bệnh thủy đậu, bệnh kết mạc và giác mạc khác do virus, nấm mắt.Nhiễm khuẩn nặng, trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.Nhiễm trùng do virus, vi khuẩn lao hoặc nấm.Đang trong thời gian dùng vaccin chứa virus sống. 4. Cách dùng và liều dùng thuốc Sunapred 20mg Cách dùng: dùng bằng đường uống. Thuốc được bào chế dạng viên nén sủi tan trong nước. Khi dùng người bệnh chỉ cần bỏ thuốc vào cốc nước lọc cho thuốc tan hết là có thể uống trực tiếp. Thời điểm thích hợp uống là trong bữa ăn buổi sáng hoặc ăn trưa.Liều dùng: liều lượng dùng thuốc phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc. Tham khảo liều lượng sử dụng thuốc Sunapred 20mg như sau:Người lớn: 5 đến 60mg/ ngày.Trẻ em trên 10kg: 0,14 đến 2 mg / kg/ ngày x 4 lần/ ngày.Cần lưu ý:Nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc Sunapred 20mg cho trẻ em trong thời gian dài thì người dùng nên dùng thuốc cách nhật. Thời gian điều trị thuốc kéo dài bao lâu sẽ do bác sĩ chỉ định, người bệnh không tự ý dùng thuốc kể cả đã điều trị lâu dài khi chưa có chỉ định từ bác sĩ. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Sunapred 20mg Thuốc Sulupred 20mg có dược lý khá mạnh, vì vậy trong khi dùng, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Thường gặp: Tăng cân, phù mặt và đỏ, xuất hiện bầm tím cơ thể, rối loạn giấc ngủ, tăng huyết áp động mạch, xương giòn dễ gãy,...Ít gặp và hiếm gặp: Tuyến thượng thận suy giảm khả năng bài tiết, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, rối loạn tăng trưởng trẻ em, yếu cơ, đứt gân, rối loạn sắc tố da, tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.Khi gặp một trong số các triệu chứng trên, người bệnh cần dừng sử dụng thuốc và nhờ đến sự tư vấn từ bác sĩ chuyên môn hoặc đi khám ngay. 6. Tương tác thuốc Sunapred 20mg Tương tự các sản phẩm khác, thuốc có thể gây tương tác khi dùng chung với các thuốc khác như:Phenytoin, rifampicin, phenobarbital, thuốc lợi tiểu giảm kali huyết: làm giảm tác dụng của prednisolon.Thuốc trị tiểu đường: Prednisolon có thể gây tăng đường huyết, do đó cần dùng insulin liều cao hơn.Thuốc chống viêm không steroid: Có thể gây viêm loét dạ dày.Trước khi kê đơn thuốc, người bệnh hãy cho bác sĩ những loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng để tránh tương tác thuốc cũng như tăng hiệu quả điều trị. 7. Lưu ý khi dùng thuốc Sunapred 20mg Trong quá trình sử dụng thuốc Sunapred 20mg, người bệnh cần lưu ý:Tìm hiểu kỹ các thông tin về sản phẩm. Không sử dụng cho các trường hợp chống chỉ định ở trên.Thuốc có chứa đường glucose nên không chỉ định cho người dị ứng với thành phần này.Với những trường hợp điều trị lâu dài không tự ý ngừng đột ngột mà hãy hỏi ý kiến bác sĩ.Thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ gây hại với các trường hợp như lái xe, lao động hoặc vận hành.Tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ và thông báo ngay nếu có dấu hiệu bất thường.Thuốc có thể dùng cho phụ nữ mang thai, tuy nhiên chỉ dùng khi cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Thành phần của thuốc có thể đào thải qua sữa mẹ, vì vậy thận trọng khi đang cho con bú. 8. Xử trí quá liều và quên liều thuốc Sunapred 20mg Quên liều: Nếu quên liều thuốc, người bệnh cần uống bổ sung ngay, nhưng nếu gần với thời điểm uống liều kế tiếp thì hãy bỏ qua và uống liều sau như đúng chỉ định. Tuyệt đối không uống chồng liều.Quá liều: Thông thường khi uống quá liều sẽ có một số triệu chứng như tác dụng phụ. Vậy nên, tình trạng này sẽ hết sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng quá liều ngày càng trở nên nghiêm trọng thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn tốt nhất.Tóm lại, thuốc Sunapred 20mg là thuốc kháng viêm với thành phần chính là Prednisolone được sử dụng trong điều trị kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc Sunapred 20mg là thuốc kê đơn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
vinmec
1,298
Tán sỏi thận bằng ống mềm – Giải pháp tán sạch sỏi không cần mổ Sỏi thận được hình thành do sự kết tinh của các tinh thể rắn từ các chất trong nước tiểu lắng đọng tại thận. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân các bác sĩ sẽ đánh giá và đưa ra phương pháp hữu hiệu nhất. Tán sỏi thận bằng ống mềm là một trong những phương pháp loại bỏ sỏi công nghệ cao. Vậy bạn đã biết kỹ thuật này áp dụng như thế nào, lợi ích mang lại cho người bệnh là gì… Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết dưới đây.  1. Tán sỏi nội soi ống mềm điều trị sỏi thận là gì? Sỏi thận là căn bệnh phổ biến hiện nay chiếm đến 40% trong số các loại sỏi tiết niệu. Việt Nam được liệt kê vào danh sách các nước có tỷ lệ mắc sỏi thận cao trên thế giới. Nếu sỏi thận không tự bài xuất ra ngoài, người bệnh không phát hiện sớm sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Chính vì vậy cần điều trị sỏi thận kịp thời, đúng hướng để tránh những biến chứng không mong muốn cho sức khỏe. Hiện nay có rất nhiều phương pháp tán sỏi công nghệ cao giúp loại bỏ sạch sỏi an toàn mà không cần mổ mở. Một trong số đó phải kể đến phương pháp tán sỏi thận nội soi ngược dòng ống mềm. Việc nội soi ngược dòng tán sỏi bằng ống mềm phát huy tối đa hiệu quả khi sỏi thận, sỏi bể thận nằm ở vị trí cao, sỏi nằm ở các ngóc ngách ở thận mà ống cứng hay bán cứng trước đây không chạm tới. Tán sỏi nội soi ống mềm là phương pháp tán sỏi theo nguyên tắc đi ngược dòng của ống mềm từ niệu đạo, đến bàng quang, qua niệu quản và lên thận, sau đó kết hợp tia laser để phá vỡ sỏi thành nhiều mảnh nhỏ để hút bỏ ra ngoài. Đây cũng là kỹ thuật yêu cầu đáp ứng đầy đủ về máy móc, trang thiết bị, trình độ chuyên môn của bác sĩ, do đó bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ địa chỉ khám và điều trị uy tín để gửi gắm. Phương pháp tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm có thể áp dụng cho sỏi bể thận, sỏi đài thận và sỏi niệu quản trên cao 2. Đối tượng được chỉ định và chống chỉ định với nội soi ngược dòng tán sỏi bằng ống mềm  2.1 Chỉ định – Đối tượng áp dụng tán sỏi thận bằng ống mềm Bệnh nhân được áp dụng điều trị bằng tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm cần đảm bảo các yếu tố sau: – Sỏi đài bể thận có kích thước từ 3cm trở xuống, có thể là 1 viên hoặc nhiều viên – Người mắc sỏi thận tái phát lại sau khi đã thực hiện phẫu thuật mổ lấy sỏi trước đây – Sỏi trong thận do quá trình tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng ống cứng và bán cứng khiến sỏi đi chuyển lên – Sỏi niệu quản đi ngược lên thận trong phẫu thuật nội soi phúc mạc lấy sỏi – Sử dụng kết hợp với phương pháp tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ để lấy sỏi ở vị trí khó. Hoặc mở bể thận kết hợp ống nội soi mềm 3.2 Chống chỉ định – Đối tượng không áp dụng tán sỏi thận bằng ống mềm – Có niệu quản hẹp, gấp khúc, niệu quản không đặt được máy nội soi – Bệnh nhân có sỏi ở đài bể thận lớn hơn 3 cm – Bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm khuẩn tiết niệu, hay tình trạng thận ứ nước mất chức năng – Các chống chỉ định về gây mê hồi sức, rối loạn đông máu  3. Quy trình tán sỏi thận nội soi ngược dòng bằng ống mềm  Trước khi tiến hành phẫu thuật bác sĩ sẽ yêu cầu làm các xét nghiệm, đánh giá tình trạng sức khỏe đồng thời tư vấn đầy đủ về phương pháp điều trị để bệnh nhân  yên tâm chuẩn bị cho ca nội soi tán sỏi tốt nhất.  Sau đó bệnh nhân sẽ được đặt ống thông niệu quản (sonde JJ) trước khi tán sỏi từ 10 đến 15 ngày. Với mục đích để thận tiếp tục làm việc mà không bị tổn thương thêm do tắc nghẽn, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Ngoài ra còn làm rộng niệu quản hơn để dễ dàng đưa ống mềm thông qua niệu quản lên thận lấy sỏi. Quy trình tán sỏi bắt đầu diễn ra theo các bước như sau: –  Người bệnh được gây mê toàn thân nội khí quản, và được để nằm theo tư thế sản khoa –  Bác sĩ sử dụng ống soi cứng, soi theo niệu đạo, bàng quang, bể thận để đánh giá tình trạng, rút sonde JJ – Sau khi đánh giá tổng quan, bác sĩ sẽ đưa ống soi mềm vào niệu đạo, tới bàng quang, lên niệu quản và tới vị trí sỏi trong thận   – Khi đã tiếp cận vị trí sỏi, sẽ sử dụng năng lượng laser tán vụn sỏi thành các mảnh vụn nhỏ – Tiếp đến là bơm rửa sỏi vụn, gắp sỏi ra bên ngoài – Đặt sonde tiểu lưu từ thận xuống bàng quang, và kết thúc quá trình phẫu thuật. Tại sao nên chọn dịch vụ nội soi ngược dòng bằng ống mềm trong tán sỏi thận? 4.1 Ưu điểm  – Phương pháp này có ưu thế về kỹ thuật là có thể xử lý được những vị trí sỏi nằm ở khu vực cao như sỏi bể thận, sỏi đài thận và sỏi niệu quản trên cao nguy cơ sỏi chạy lên thận, mà phương pháp nội soi ngược dòng ống cứng hay bán cứng không làm được  – Là phương pháp tán sỏi không xâm lấn, thực hiện bằng đường tự nhiên của cơ thể, nên bệnh nhân gần như rất ít đau, có thể đi lại sau khi nằm nghỉ ngơi vài giờ đồng hồ – Thời gian lưu viện ngắn chỉ 1- 2 ngày là có thể trở về cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, nên rất tiết kiệm chi phí  – Bệnh nhân hạn chế sử dụng kháng sinh nên đồng thời giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ của thuốc  – Tán sỏi thận nội soi ống mềm bằng laser đảm bảo an toàn và hiệu quả. Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau nội soi dường như không có, và bảo tồn tối đa chức năng thận 4.2 Nhược điểm Sau quá trình điều trị người bệnh có thể gặp một số biến chứng như ứ nước bên thận được tán sỏi, đau thắt lưng, đau bộ phận sinh dục, tiểu ra máu, trầy xước niệu quản. 5. Một số lưu ý sau tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser – Người bệnh cần tuân thủ những yêu cầu về chế độ ăn uống sinh hoạt của bác sĩ tránh nguy cơ tái phát. Một số lưu ý bạn có thể tham khảo và điều chỉnh là: + Uống nhiều nước mỗi ngày tối thiểu là 2 lít nước để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bài tiết, dễ dàng đào thải cặn tránh kết tinh sỏi + Không nhịn tiểu gây áp lực lên thận  + Không hút thuốc, sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, nước ngọt, chất kích thích. Hạn chế các loại đồ ăn nhiều đạm động vật, thực phẩm nhiều oxalat… + Bổ sung các thực phẩm tốt cho người mắc sỏi thận như: Chất xơ, thực phẩm giàu vitamin A, D, B6… + Người bệnh sau tán sỏi hạn chế vận động mạnh, nên từ từ tăng dần cường độ luyện tập – Bệnh nhân cần tái khám, khăm khám định kỳ theo yêu cầu của bác sĩ
thucuc
1,373
Bác sĩ hướng dẫn phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứng U xơ tử cung và u nang buồng trứng là hai bệnh lý khá thường gặp ở nữ giới, song thường bị nhầm lẫn do triệu chứng và ảnh hưởng bệnh khá giống nhau. Cần phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứng để điều trị hiệu quả, đúng bệnh. Dưới đây là một số điểm khác nhau cơ bản bạn cần biết của 2 bệnh lý này. 1. Phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứng 1.1. Vị trí mắc bệnh Đây là điểm khác nhau cơ bản giữa u xơ tử cung và u nang buồng trứng, vị trí phát triển khối u là khác nhau. U xơ tử cung U xơ tử cung là kết quả của sự tăng sinh tế bào tử cung quá mức dẫn đến hình thành khối u, đây là dạng u đặc, có thể hình thành ở nhiều vị trí khác nhau trong tử cung như: niêm mạc, dưới thanh mạc, sâu trong lớp cơ tử cung. U xơ tử cung bản chất là các tế bào cơ trơn, phát triển thành dạng khối đàn hồi, vững chắc, kích thước có thể từ nhỏ đến lớn, có thể là 1 khối u hoặc nhiều khối u xơ ở nhiều vị trí khác nhau ở tử cung. U nang buồng trứng Trái ngược với u xơ tử cung, u nang buồng trứng không phải là khối đặc mà là khối u có lớp vỏ mỏng, bên trong chứa dịch lỏng. Khối u hình thành tại buồng trứng, bản chất là sự phát triển quá mức của mô tế bào buồng trứng, đôi khi là cả mô khác của cơ thể như tế bào nội mạc tử cung,… Cấu tạo bình thường người phụ nữ sẽ có 2 buồng trứng, u nang buồng trứng có thể xảy ra ở 1 hoặc cả hai bên. 1.2. Triệu chứng bệnh Với vị trí xuất hiện khối u khác nhau, u xơ tử cung và u nang buồng trứng ảnh hưởng đến sức khỏe khác nhau, bệnh nhân sẽ xuất hiện những triệu chứng tương ứng bao gồm: U xơ tử cung Đau bụng vùng hố chậu hoặc hạ vị: Người bệnh thường bị đau kiểu căng tức, cơn đau nghiêm trọng hơn khi sắp đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc vừa kết thúc kỳ kinh. Ra kinh nhiều: U xơ tử cung khiến lớp niêm mạc tử cung bong ra nhiều hơn, máu kinh nguyệt ra cũng nhiều bất thường. Vô sinh: Sự xuất hiện của u xơ tử cung làm biến đổi cấu trúc tử cung, khối u lớn hoặc nằm ở vị trí đặc biệt sẽ gây vô sinh do cản trở hoạt động làm tổ của phôi thai. Rối loạn tiểu tiện: Với khối u xơ tử cung kích thước lớn, bàng quang, trực tràng là cơ quan thường bị chèn ép, dẫn đến giảm thể tích chứa nước tiểu, bệnh nhân thường bị rối loạn tiểu tiện đi tiểu thường xuyên, tiểu rắt, cảm giác tiểu khó,… Sảy thai nhiều lần: Đây là tình trạng thường gặp ở bệnh nhân u xơ tử cung do sự phát triển của u xơ khiến phôi thai khó đậu, tỉ lệ sảy thai cũng cao hơn. U nang buồng trứng So với u xơ tử cung thì triệu chứng của u nang buồng trứng thường thậm lặng hơn, khó phát hiện hơn song cũng gây hậu quả nghiêm trọng với sức khỏe sinh sản của người bệnh. Rối loạn kinh nguyệt: buồng trứng là cơ quan quan trọng sản xuất nội tiết tố sinh dục nữ, bệnh nhân bị u nang buồng trứng thường gặp tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ, rụng trứng không theo chu kỳ ổn định. Nhiều bệnh nhân có thể kéo dài chu kỳ rụng trứng lên đến 35 ngày, dẫn đến rối loạn kinh nguyệt. 1.3. Phương pháp điều trị Nếu khối u xơ nhỏ, không gây biến chứng thì có thể theo dõi, chưa cần điều trị. Với u xơ tử cung và u nang buồng trứng cần can thiệp thì hiện nay có 2 phương pháp chính là: Điều trị nội khoa Thuốc điều trị được chỉ định sẽ có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u tại buồng trứng hoặc tử cung, một số có thể làm teo nhỏ kích thước khối u. Tuy nhiên, điều trị nội khoa không thể làm tan hết khối u hoàn toàn, song có thể kiểm soát triệu chứng và bảo toàn khả năng sinh sản với trường hợp khối u nhẹ, đáp ứng điều trị với thuốc. Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật can thiệp là phương pháp tối ưu có thể loại bỏ hoàn toàn khối u bất thường, đặc biệt với trường hợp u lớn, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan xung quanh và gây triệu chứng cho người bệnh. Với u xơ tử cung, có thể phẫu thuật bóc tách khối u hoặc thắt mạch bảo toàn tử cung nếu bệnh nhân còn mong muốn mang thai, nếu không có thể cắt bỏ hoàn toàn tử cung để ngăn chặn nguy cơ tái phát. Điều trị ngoại khoa ở bệnh nhân u nang buồng trứng khó khăn hơn, có thể cắt bỏ bên buồng trứng bị bệnh tùy vào tình trạng bệnh, tình trạng sức khỏe cũng như mong muốn tiếp tục có con của người bệnh. 2. Phòng ngừa u xơ tử cung và u nang buồng trứng Nguyên nhân hình thành khối u bất thường hiện vẫn chưa được làm rõ, song các nhà khoa học xác định có liên quan đến yếu tố di truyền, rối loạn nội tiết tố và bệnh lý tại cơ quan của người bệnh. Do đó, khám sức khỏe phụ khoa định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần là cần thiết để tầm soát, phát hiện sớm sự xuất hiện của khối u bất thường. Ngoài ra, để phòng ngừa u xơ tử cung, u nang buồng trứng, cần cải thiện sức khỏe từ bên trọng bằng việc: 2.1. Ăn uống hợp lý Chế độ ăn giàu protein và vitamin từ các loại trái cây, rau tươi có tác dụng giảm sự phát triển bất thường của mô xơ. Thực phẩm bổ sung estrogen cân bằng tốt cho phụ nữ: đậu hũ, đậu lăng, sữa đậu nành,… Nên hạn chế nạp vào cơ thể quá nhiều chất béo dẫn đến hiện tượng cường estrogen. 2.2. Thói quen sinh hoạt hợp lý Thường xuyên tập thể dục giúp tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa tác nhân gây bệnh. Uống đủ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. Điều trị triệt để các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, vệ sinh sạch sẽ vùng kín hàng ngày. Hạn chế việc nạo phá thai: Đây là nguyên nhân dẫn đến vô sinh và các bệnh liên quan đến tử cung, vùng kín. Thông qua bài viết này, hi vọng bạn đọc có thể phân biệt u xơ tử cung và u nang buồng trứng - hai bệnh lý thường gặp ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản nói riêng và sức khỏe chung của người phụ nữ.
medlatec
1,180
Ăn vào buồn nôn là triệu chứng gì? Buồn nôn sau ăn là cảm giác cực kỳ khó chịu nhưng lại tương đối phổ biến mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Buồn nôn không chỉ là dấu hiệu của các bệnh lý đường tiêu hoá mà còn có thể là triệu chứng mang thai ở phụ nữ hoặc thậm chí gợi ý các bệnh thần kinh, tim mạch khác. Vậy bị buồn nôn sau khi ăn cần chú ý những gì? 1. Ăn vào buồn nôn là triệu chứng gì? Buồn nôn là loại cảm giác có thể xảy ra tự nhiên khi ăn thức ăn lạ, có mùi hoặc say tàu xe, cảm lạnh. Tuy nhiên trong một số trường hợp buồn nôn nghiêm trọng có thể đến từ các nguyên nhân khó xác định mà người bệnh không hề hay biết như:Do stress- căng thẳng: Khi căng thẳng quá mức, tâm trọng nôn nao và không ổn định có thể khiến cơ thể con người thay đổi, sản sinh adrenaline gây ra buồn nôn. Do rối loạn tiền đình: Bệnh nhân thường buồn nôn, chóng mặt khi thay đổi tư thế, mất thăng bằng, ù tai hoặc rung giật nhãn cầu.Do biến chứng bệnh đái tháo đường: Buồn nôn cũng có thể là biểu hiện của đái tháo đường type 1. Do cơ thể không sản sinh ra đủ insulin và dẫn tới tế bào thiếu hụt đường để phát triển từ đó mà lượng ceton tăng lên trong máu và nước tiểu gây nhiễm ceton làm người bệnh buồn nôn.Do suy thượng thận: là nguyên nhân nguy hiểm gây ra tình trạng buồn nôn sau ăn kèm tiêu chảy, sụt cân và hạ huyết áp. Nếu người bệnh có các dấu hiệu trên thì cần đến ngay bác sĩ để thăm khám và điều trị sớm.Do nhồi máu cơ tim: Buồn nôn kèm đau thượng vị, khó thở có thể là biểu hiện sớm của nhồi máu cơ tim, cần nghĩ tới nguyên nhân này khi người bệnh buồn nôn mà không tìm được lý do rõ ràng. Trào ngược dạ dày, thực quản: buồn nôn sau ăn kèm ợ nóng là dấu hiệu điển hình của trào ngược dạ dày thực quản. Khi axit dạ dày cùng thức ăn trong bụng trào ngược lên thực quản sẽ dễ tạo cảm giác buồn nôn cho người bệnh. Viêm loét dạ dày- tá tràng: Người bệnh có thể buồn nôn sau ăn, ợ nóng, bỏng rát thượng vị. Bệnh nhân nên nội soi dạ dày, xét nghiệm máu và sinh hoá cũng như thử nghiệm các kháng thể chống virus HP gây ra bệnh lý viêm loét dạ dày để có hướng điều trị phù hợp.Buồn nôn do thuốc: Các thuốc điều trị đái tháo đường, thuốc kháng sinh, thuốc hạ áp, thuốc chống trầm cảm khi sử dụng đều có thể gây ra cảm giác buồn nôn, khó chịu. Nhất là các loại thuốc giảm đau tác dụng lên dạ dày hoặc có khả năng gây viêm loét dạ dày.Do bệnh lý đường mật: viêm túi mật có thể xảy ra khi người bệnh ăn quá nhiều dầu mỡ, cơn đau do sỏi túi mật có thể sinh ra kèm với buồn nôn tương đối phổ biến. Ngộ độc thức ăn: Là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng đau bụng dữ dội kèm buồn nôn sau ăn. Lúc này đường tiêu hoá bị viêm nhiễm do các tác nhân thức ăn không đảm bảo vệ sinh là nguyên nhân chính gây ra triệu chứng nôn ói.Do thai nghén: Triệu chứng buồn nôn sau khi ăn cũng có thể triệu chứng của thai nghén, phụ nữ nên để ý tới các triệu chứng đi kèm như mất kinh nguyệt, ăn uống kém, ói mửa đều là các phản ứng thai nghén trong giai đoạn đầu.Một đối tượng khác cũng cần sự đánh giá riêng biệt với triệu chứng ăn vào nôn ra ở trẻ bắt nguồn từ 2 nhóm nguyên nhân sau:Nôn trớ không phải bệnh lý:Có những trường hợp trẻ nôn sau ăn không phải do bệnh lý mà do tư thế cho ăn chưa đúng hoặc chế độ dinh dưỡng không phù hợp. Nôn do bệnh lý:Do virus, vi khuẩn tấn công gây viêm nhiễm, tổn thương dạ dày. Thực phẩm trẻ sử dụng không đảm bảo, không rõ nguồn gốc, sơ chế không kỹ. Nhiễm trùng đường tiêu hoá, tắc ruột, hẹp phì đại môn vị,...Trẻ bị ho, cảm hoặc nhiễm trùng hệ hô hấp như viêm amidan, viêm họng,... 2. Khi nào biểu hiện nôn sau ăn cần đi khám bác sĩ? Triệu chứng buồn nôn sau ăn là tương đối phổ biến, có thể không do bệnh lý nguy hiểm khiến người bệnh chủ quan. Tuy nhiên khi buồn nôn kèm với một số triệu chứng sau thì người bệnh cần đến khám tại các trung tâm y tế càng sớm càng tốt:Tức ngực và đau bụng. Nôn ra dịch cà phê hoặc nôn ra máu. Sốt cao, nổi banĐau đầu hoặc mỏi cổ, đau cổ. Mệt mỏi, căng thẳng, mất ngủ dài ngày. Dấu hiệu mất nước: mệt mỏi, lờ đờ, môi khô, tiểu ít, chuột rút, mắt trũng,...Đi cầu ra máu hoặc đi cầu ra chất màu giống nước trà 3. Cải thiện triệu chứng nôn sau ăn như thế nào? Triệu chứng buồn nôn sau ăn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Vì vậy nếu không có các triệu chứng khác đi kèm bạn có thể tham khảo một số phương pháp nhằm cải thiện triệu chứng này như sau:Dùng các loại thảo dược tự nhiên:Ngậm vài lát gừng. Ngửi vỏ chanh hoặc lá chanh. Xông tinh dầu bạc hà hoặc ngửi lá bạc hàĐiều chỉnh lối sống:Ăn uống điều độ, hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn thực phẩm. Nên ăn đồ mềm, dễ tiêu hoá. Tránh ăn đồ lạ, tránh ăn đồ chua cayĂn chín uống sôiĂn nhiều bữa nhỏ, không cố ăn quá no hoặc nằm ngay sau khi ăn. Lựa chọn kỹ lượng các loại thực phẩm, tránh các loại đã có phản ứng dị ứng với cơ thể từ trước.Tập thể dục thường xuyên và uống đủ nước mỗi ngàyĐối với trẻ em:Giữ cho trẻ thói quen nằm đúng tư thế, kê đầu và thân cao hơn phần thân dưới khi ăn. Khi trẻ nôn lượng lớn sữa và thức ăn cần nhanh chóng cho trẻ nằm nghiêng về một phía để không cho dịch tràn vào phổi, tránh nôn sặc. Không cho trẻ bú quá no, chia làm nhiều lần trong ngày và cho trẻ bú từ từ. Sau khi trẻ bú đủ lượng sữa, có thể bế trẻ lên hoặc vỗ nhẹ tay trên lưng nhằm giúp trẻ ợ hơi, không nên cho trẻ nằm ngay.Nếu trẻ bú bình, nên giữ cho sữa luôn ngập miệng bình khi bú để tránh bú hơi gây nôn ói.
vinmec
1,164
Hậu quả của mất ngủ đối với cơ thể người bệnh Mất ngủ là loại rối loạn giấc ngủ phổ biến nhất hiện nay. Bệnh gây ra nhiều tác hại, làm ảnh hưởng đến tinh thần, công việc và sức khỏe của người bệnh. Cùng tìm hiểu các hậu quả của mất ngủ trong bài viết sau đây.   1. Tác hại của mất ngủ đối với tinh thần người bệnh Việc thiếu ngủ sẽ khiến bộ não có những phản ứng tiêu cực. Mất ngủ kéo dài có thể gây rối loạn tâm lý, khiến người bệnh rơi vào tình trạng lo âu, cáu gắt, uể oải, mệt mỏi,… Nhiều vấn đề về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, tự kỷ,… cũng có thể xảy ra khi người bệnh bị mất ngủ thường xuyên.  Việc thiếu ngủ kích thích cơ thể sản sinh nhiều hormone mang tên cortisol. Hormone này gây căng thẳng cho người bệnh. Đồng thời chúng có thể phá vỡ nhiều collagen trong cơ thể, làm tăng tình trạng viêm do mụn và tạo điều kiện cho sự hình thành của nếp nhăn, khiến người bệnh cảm thấy lo âu, buồn bã, tự ti. Mất ngủ gây giảm chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng điều chỉnh tâm trạng con người. Do vậy, những người mắc bệnh mất ngủ thường dễ cảm thấy lo lắng, bồn chồn. Nhiều trường các cảm xúc tiêu cực có thể tích tụ dẫn tới trầm cảm và các bệnh lý tâm thần khác.  Tình trạng mất ngủ thường xuyên khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái lo âu, căng thẳng cùng những cảm xúc tiêu cực, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. 2. Hậu quả của mất ngủ đối với công việc  Nếu giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn, bộ não sẽ dành rất ít thời gian cho giai đoạn ngủ sâu và mơ. Đây là giai đoạn rất cần thiết trong quá trình ngủ. Tình trạng không ngủ được hoặc ngủ không ngon giấc vào ban đêm, khiến cho người bệnh không có cảm giác được nghỉ ngơi khi thức dậy. Họ thường bị mất tập trung, hay cảm thấy chậm chạp và gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ và ghi nhớ mọi thứ.  Tình trạng mất ngủ thường xuyên cũng khiến người bệnh cảm thấy luôn mệt mỏi, lờ đờ, giảm hứng thú và khả năng sáng tạo trong công việc. Họ thường mất nhiều thời gian hơn để thực hiện một nhiệm vụ được giao. Điều này lặp đi lặp lại dẫn tới giảm hiệu suất công việc. Lúc này, một giấc ngủ trưa ngắn có thể thúc đẩy tâm trạng và hiệu suất công việc, giúp giảm cảm giác buồn ngủ, lấy lại tinh thần sảng khoái, hồi phục năng lượng nhanh và giúp tỉnh táo để “bắt tay” vào công việc ngay. Mất ngủ thường xuyên có thể khiến người bệnh cảm thấy lờ đờ, uể oải vào ban ngày, giảm sự tập trung và trí nhớ, gây ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. 3. Ảnh hưởng của mất ngủ đối với sức khỏe Không chỉ gây ảnh hưởng về tinh thần và năng suất lao động, mất ngủ thường xuyên còn là nguồn gốc gây ra hoặc làm tăng nặng thêm nhiều vấn đề sức khỏe như: 3.1 Bệnh tim mạch là hậu quả của mất ngủ kéo dài Khi thiếu ngủ, hệ thần kinh giao cảm sẽ hoạt động nhiều hơn, khiến các mạch máu co lại. Huyết áp tăng gây thêm áp lực cho trái tim. Hơn nữa, việc  ngủ ít cũng có thể gây ra bệnh tiểu đường, một trong những yếu tố nguy cơ của các bệnh lý về mạch máu và tim. 3.2 Thừa cân, béo phì Người bệnh bị mất ngủ, thiếu ngủ thường dễ bị tăng cân, thừa cân hoặc tình trạng thừa cân sẵn có ngày càng trầm trọng hơn. Bởi mất ngủ gây mệt mỏi, căng thẳng, khiến các cơ quan không đảm trách được chức năng vốn có, từ đó năng lượng không thể tiêu hao tích tụ thành mỡ thừa gây tăng cân. Đồng thời, việc mất ngủ còn kích thích vùng não điều khiển việc ăn uống, khiến người bệnh thường xuyên thèm ăn vào ban đêm, đặc biệt là đồ ăn nhiều chất béo, vì vậy khiến tình trạng tăng cân càng có xu hướng gia tăng.  3.3 Tăng huyết áp Các nghiên cứu cho thấy, khi thiếu ngủ, cơ thể sẽ tiết ra nhiều hormone căng thẳng hơn. Sự gia tăng nội tiết tố này có thể dẫn đến sự gia tăng tạm thời huyết áp, theo thời gian có thể dẫn tới tăng huyết áp mạn tính.  3.4 Hậu quả của mất ngủSuy giảm trí nhớ Không duy trì được giấc ngủ ngon và trọn vẹn có thể khiến hoạt động của não bộ suy giảm, đặc biệt là giảm khả năng ghi nhớ. Người bệnh thường xuyên nhớ nhớ, quên quên, lâu dần có thể dẫn tới sa sút trí tuệ.  Những người thường xuyên bị mất ngủ có nguy cơ cao hơn mắc các bệnh tim mạch, huyết áp, trầm cảm, ung thư… so với người bình thường. 3.5 Ung thư Melatonin là một loại hormone được sản xuất ra trong lúc ngủ có khả năng chống lại sự tăng trưởng của các tế bào khối u. Việc thiếu ngủ sẽ ức chế việc sản sinh hormone này, khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ ung thư cao hơn.  Như vậy, hậu quả của mất ngủ đối với cơ thể là rất lớn, kể cả về sức khỏe thể chất và tinh thần, từ đó ảnh hưởng lớn đến công việc và chất lượng cuộc sống. Vì vậy ngay khi có những dấu hiệu đầu tiên của mất ngủ như trằn trọc không ngủ được, thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm, khó ngủ lại, mệt mỏi khi thức dậy,… bạn nên tìm đến các chuyên gia Nội thần kinh để được khám và điều trị hiệu quả từ sớm, giúp bệnh được cải thiện hiệu quả, tiến tới điều trị khỏi. 
thucuc
1,032
Nhịn ăn mang lại lợi ích gì cho bạn? Fasting tức là nhịn ăn hoặc kiêng ăn, là phương pháp bạn tự kiểm soát mình không ăn hoặc uống trong một khoảng thời gian nhất định. Lợi ích của việc nhịn ăn là giúp bạn có vóc dáng đẹp hơn, cải thiện sức khỏe,... 1. Giảm cân tốt hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dù bạn nhịn ăn theo phương pháp nào thì bạn đều có thể giảm cân. Nhưng một lợi ích lớn hơn chính là việc nhịn ăn còn có tác dụng làm tan mỡ bụng. Đặc biệt, nếu sở hữu cân nặng cao hơn mức trung bình thì có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Bởi vậy, giảm cân nhờ nhịn ăn sẽ giúp cải thiện sức khỏe của chính bạn.2. Hạ huyết áp. Khoa học đã cho thấy những tác động tích cực của việc nhịn ăn đối với huyết áp của bạn. Nếu gắn bó với chế độ nhịn ăn phù hợp trong một thời gian dài, bạn có thể giảm huyết áp. Tuy nhiên, một khi bạn ngừng việc này lại thì huyết áp có thể trở lại như ban đầu.3. Giảm các cytokine gây viêm. Các protein nhỏ gọi là cytokine gây viêm sẽ khởi động quá trình gây viêm trong cơ thể bạn. Các nghiên cứu trên nam giới và phụ nữ nhịn ăn trong tháng lễ Ramadan của người Hồi giáo cho thấy số lượng các cytokine gây viêm giảm xuống sau 3 tuần nhịn ăn. Các nghiên cứu trên người trưởng thành mắc bệnh hen suyễn cũng cho kết quả tương tự: Nhịn ăn giúp giảm nhẹ các triệu chứng và cải thiện chức năng phổi. Giảm cân tốt hơn là một trong những lợi ích của nhịn ăn 4. Giảm cholesterol. Hiện vẫn chưa có bằng chứng chắc chắn nhưng một số nghiên cứu nhỏ cho thấy việc nhịn ăn (đặc biệt là nhịn ăn cách ngày - nhịn ăn gián đoạn) có thể làm giảm cholesterol LDL (một loại cholesterol xấu có thể tích tụ trong động mạch). Phương pháp nhịn ăn dường như không hề ảnh hưởng tới HDL cholesterol (một loại cholesterol tốt).5. Cải thiện chức năng não bộ. Cho đến nay, hầu hết những thông Nhịn ăn có thể giúp ngủ ngon hơn 8. Giúp ngủ ngon hơn. Các nhà khoa học đang xem xét mối liên hệ giữa việc theo chế độ nhịn ăn và giấc ngủ của bạn. Một số nghiên cứu cho thấy việc nhịn ăn có thể làm giảm thời lượng ngủ của giấc ngủ REM (giấc ngủ chuyển động mắt nhanh - giai đoạn ngủ mà bạn hay mơ khi não tập hợp các ký ức lại với nhau). Các nghiên cứu khác cho thấy việc nhịn ăn có thể tăng mức độ của một số hoạt chất khiến bạn cảm thấy tỉnh táo hơn trong suốt cả ngày.9. Kéo dài tuổi thọ. Các nhà khoa học cho biết họ sẽ cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu về con người để biết chắc chắn việc theo chế độ nhịn ăn có thể làm tăng thêm tuổi thọ hay không. Bởi cho đến nay, các nghiên cứu đều cho thấy chế độ nhịn ăn giúp cải thiện sức khỏe theo hướng giúp bạn sống lâu hơn (bằng cách làm giảm tổn thương tế bào).10. Cải thiện hệ thống miễn dịch. Nhịn ăn có thể giúp cải thiện khả năng miễn dịch. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu trên con người để khẳng định về luận điểm này. Các nghiên cứu trên chuột và một nhóm nhỏ người trong một thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc theo chế độ nhịn ăn trong khi hóa trị giúp bảo vệ các tế bào bạch cầu và hỗ trợ cơ thể hình thành các tế bào mới. 11. Giúp da sáng hơn. Có nhiều người khẳng định nhịn ăn giúp làm sạch mụn và cải thiện sức khỏe làn da nhưng hiện chưa có nhiều bằng chứng khoa học chứng minh cho điều đó. Vẫn cần phải thực hiện thêm các nghiên cứu để tìm ra mối liên hệ của chế độ nhịn ăn đối với sức khỏe làn da.12. Tăng khả năng phục hồi sau đột quỵ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy chế độ nhịn ăn góp phần bảo vệ não khỏi bị tổn thương sau đột quỵ và tăng tốc độ phục hồi cơ thể. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu trên người để chứng minh luận điểm này. Vì vậy, cần có thêm nghiên cứu trên người để khẳng định về lợi ích này.Trên đây là một số lợi ích của việc nhịn ăn theo khoa học. Cần có thêm nhiều bằng chứng khoa học để chứng minh các kết luận trên. Vì vậy, nếu muốn áp dụng phương pháp fasting (nhịn ăn), bạn cần làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ
vinmec
828
Lấy lại vóc dáng với 5 bài tập cardio giảm mỡ bụng đơn giản Bài tập cardio giảm mỡ bụng là vị cứu tinh cho những ai đang sở hữu một vòng 2 ngấn mỡ. Chỉ với vài động tác đơn giản nhưng giúp chị em và cả cánh mày râu lấy lại vóc dáng hiệu quả. 1. Những thông Trước khi bắt đầu tập luyện, chị em cũng nên hiểu rõ những khái niệm liên quan đến bài tập cardio giảm mỡ bụng. Bài tập cardio là gì? Cardio là viết tắt của Cardiovascular, nói đơn giản là các bài tập đốt mỡ, tác động thông qua chuyển hóa, liên quan tới tần số tim. Bài tập cardio giảm mỡ bụng bao gồm các bài tập cường độ cao như: chạy bộ, nhảy, đạp xe, bơi lội,... những hoạt động này sẽ làm tăng nhịp tim của người tập, kích thích hoạt động đốt cháy mỡ thừa của cơ thể. Lợi ích của bài tập cardio giảm mỡ bụng Không chỉ có tác dụng là giảm mỡ bụng, các bài tập cardio còn có những tác dụng thần kỳ sau đây: Giảm stress: những bài tập cardio giúp kích thích hoạt động lưu thông máu lên não, giảm lo lắng hiệu quả. Vì thế, sau mỗi ngày dài làm việc mệt mỏi bạn nên dành một chút thời gian để tập các bài tập này. Tăng cường thể chất: cardio giúp rèn luyện sự dẻo dai, bền bỉ của cơ thể. Luyện tập những bài tập này thường xuyên khiến bạn luôn cảm thấy tràn đầy sức sống, hơn nữa còn tăng cường hệ miễn dịch, đẩy lùi bệnh tật. Cải thiện hệ thống mạch máu: bài tập cardio giúp các mạch máu giãn nở ra, tăng nồng độ oxy, cải thiện độ đàn hồi, kích thích quá trình lưu thông máu và cải thiện huyết áp. Tăng cường khả năng hồi phục của cơ thể: những người thường xuyên tập luyện các bài tập thể thao như Cardio thì có khả năng hồi phục nhanh hơn nhiều so với người bình thường. Cải thiện hệ tiêu hoá. 2. Những bài tập cardio giảm mỡ bụng hiệu quả Để việc tập luyện đạt hiệu quả thù việc lựa chọn những bài tập phù hợp với cơ thể là rất cần thiết. Sau đây là 4 bài tập cardio giảm mỡ bụng phổ biến, được nhiều người lựa chọn: Bài tập Jumping Jack Jumping Jack được xem là một trong những bài tập cardio giảm mỡ bụng đơn giản nhất, phù hợp với nhiều đối tượng tham gia, lại không cần sự hỗ trợ của các loại dụng cụ. Với bài tập này, các cơ trong cơ thể đều hoạt động mạnh mẽ, giúp đốt cháy nhanh mỡ thừa cứng đầu, đặc biệt là giảm mỡ bụng hiệu quả. Hơn nữa, bài tập này còn giúp tăng cường lượng oxy đến các cơ giúp giảm tình trạng co cơ, rách cơ khi vận động với cường độ cao. Các bước để tập luyện bài tập này như sau: Đứng thẳng người, khoảng cách giữa hai chân rộng bằng hông, tay duỗi thẳng dọc hai bên thân người, bụng hơi hóp. Thực hiện bật nhảy chân cùng lúc đưa hai tay qua đầu, sau đó trở về vị trí ban đầu và tiếp tục lặp lại những bước trên. Thực hiện bài tập này 3 hiệp, mỗi hiệp 25 lần. Bài tập Burpees Burpees là bài tập cardio giảm mỡ bụng vô cùng phổ biến, nó được hầu hết các huấn luyện viên thể hình lựa chọn để hướng dẫn cho các học viên của mình. Nếu thực hiện bài tập này chính xác và điều độ sẽ giúp đốt cháy mỡ thừa, lấy lại vóc dáng trong thời gian ngắn. Có nhiều người cho rằng, trong quá trình giảm cân thì Burpees là bài tập không thể thiếu được. Cụ thể, bài tập này có thể thực hiện bằng các bước như sau: Đứng thẳng người, khoảng cách giữa hai chân rộng bằng hông, tay duỗi thẳng song song với thân người và hạ xuống giống tư thế Squat. Nhún người xuống, 2 tay chống xuống sàn, 2 chân đẩy ra sau, mũi chân tiếp xúc trực tiếp với mặt sàn. Cố gắng để người tạo thành đường thẳng. Thực hiện động tác hít đất: dồn trọng lực của cơ thể xuống hai bàn tay và 2 mũi bàn chân, từ từ hạ thấp người xuống, chú ý người không chạm đất. Lúc này vẫn giữ cho cơ thể theo 1 đường thẳng. Sau đó nâng người lên về tư thế chuẩn bị, thu 2 chân về bằng tư thế nhảy ếch. Bật cao, đưa 2 tay qua đầu. Bài tập Mountain Climber Bài tập này hay còn gọi là bài tập leo núi, đây cũng là bài tập được biết đến khá rộng rãi và được nhiều người thực hiện để giảm mỡ, lấy lại vóc dáng nhanh chóng. Nhiều người tập chia sẻ rằng, bài tập Mountain Climber này vừa đơn giản lại mang đến kết quả khá bất ngờ. Bạn có thể luyện tập bài tập này qua các bước sau: Thực hiện tư thế Plank, 2 bàn tay và mũi bàn chân tiếp xúc trực tiếp với mặt đất, lưu ý cho cơ thể tạo thành 1 đường thẳng. Toàn thân giữ nguyên tư thế này, chỉ đưa chân phải về trước ngực. Đưa chân phải về lại tư thế Plank, thực hiện lại động tác tương tự với chân trái. Lặp lại các động tác, chú ý liên tục đổi bên. Bài tập Skaters Bài tập Skaters không chỉ biết đến là bài tập cardio giảm mỡ bụng hiệu quả mà còn là bài tập giúp giảm mỡ toàn thân. Nếu nắm rõ các cách thực hiện động tác bạn hoàn toàn có thể tập luyện tại nhà. Cụ thể, Skaters bao gồm các bước sau: Đứng thẳng người, khoảng cách 2 chân rộng bằng hông, tay để song song với thân người. Chân phải nhảy sang bên trái còn chân trái đưa ra sau chéo sang phía bên phải. Tay trái đưa sang phải, tay phải để ra sau. Tư thế các động tác này giống đang đi bộ. Liên tục đổi chân và làm tương tự với tay. Thực hiện bài tập này 3 hiệp, mỗi hiệp 25 lần.
medlatec
1,039
Triệu chứng bệnh viêm đại tràng Viêm đại tràng là bệnh lý thường gặp ở đại tràng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Thông qua các triệu chứng bệnh viêm đại tràng dưới đây, chúng ta sẽ phát hiện và có biện pháp xử trí phù hợp. Viêm đại tràng được chia thành 2 giai đoạn là viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mạn tính. Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh mà người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng viêm đại tràng khác nhau. Viêm đại tràng là bệnh lý thường gặp ở đại tràng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. 1. Triệu chứng bệnh viêm đại tràng cấp tính Ở giai đoạn này, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như: Khi bị viêm đại tràng, người bệnh có thể gặp tình trạng mệt mỏi, chán ăn, sốt… 2. Triệu chứng viêm đại tràng ở giai đoạn mạn tính Viêm đại tràng mạn tính là tình trạng quá phát của viêm đại tràng cấp tính không được điều trị triệt để. Các dấu hiệu bệnh giai đoạn này gồm: Rối loạn đại tiện, đi ngoài ra máu cũng là triệu chứng của bệnh viêm đại tràng cần đi khám ngay
thucuc
232
Làm gì khi trẻ không chịu nói? Có một sự thật đó là ngôn ngữ của trẻ không tự nhiên mà có, ngôn ngữ chỉ xuất hiện khi trẻ có sự tương tác với người lớn theo thời gian, vì vậy hiện tượng trẻ chậm nói đang ngày càng phổ biến. Khi đủ 18 tháng tuổi mà tình trạng bé không chịu nói theo hay trẻ không chịu giao tiếp thì bố mẹ nên đưa con đến các đơn vị chuyên trị liệu âm ngữ để kiểm tra càng sớm càng tốt. 1. Trẻ không chịu giao tiếp khi đã được 18 tháng Trẻ ở độ tuổi 18 - 31 tháng tuổi nhưng trẻ không chịu nói, không hiểu tốt ngôn ngữ không lời (ngôn ngữ thông qua cử chỉ, điệu bộ...) hoặc khả năng nói của trẻ quá thua sút so với các bạn cùng độ tuổi thì được gọi là chậm nói. Nếu đã qua 31 tháng - 5 tuổi, hiện tượng chậm nói vẫn còn tiếp diễn thì lúc này trẻ được xác định là chậm phát triển ngôn ngữ.Cần dựa vào nhiều yếu tố khác như nguyên nhân, độ tuổi của bé, mức độ trẻ không chịu nói để can thiệp bằng các biện pháp và lộ trình riêng, khi trẻ được can thiệp càng sớm thì hiệu quả càng cao. Khi đủ 18 tháng tuổi mà tình trạng bé không chịu nói theo hay trẻ không chịu giao tiếp thì bố mẹ nên đưa con đến các đơn vị chuyên trị liệu âm ngữ để kiểm tra càng sớm càng tốt.Các chuyên gia chuyên về âm ngữ trị liệu cảnh báo rằng nếu phụ huynh không can thiệp sớm mà cứ giữ tâm lý chờ đợi và mong con tự biết nói sẽ làm ảnh hưởng nhiều hơn đến sự phát triển của trẻ.Thực tế trong số trẻ bị thiếu hụt ngôn ngữ đặc hiệu, dễ hiểu hơn là chậm nói, có các bé thuộc dạng nói muộn, khoảng 3 tuổi tự nhiên bé thay đổi và bắt kịp bạn bè, trường hợp này không được can thiệp cũng không sao. Tuy nhiên, nhóm trẻ còn lại sẽ không thể tự bắt kịp ở tuổi lên 3, khi vào môi trường mầm non, trẻ bắt đầu gặp khó khăn do những hạn chế về mặt giao tiếp, từ đó ảnh hưởng đến việc học tập và sinh hoạt của trẻ. Theo độ tuổi càng lớn, khó khăn mà trẻ gặp phải càng tăng dần, đặc biệt trong việc học tập.Ngoài mốc 18 tháng tuổi, một mốc cảnh báo thứ hai mà bố mẹ nhất định không được bỏ qua đó là giai đoạn khoảng 2 tuổi. Nếu trẻ đã được 2 tuổi nhưng chỉ nói được dưới 50 từ đơn, không thể tự kết hợp 2 từ thì nên đưa đưa trẻ đến khám để được can thiệp hỗ trợ sớm, bố mẹ đừng bỏ lỡ thời kỳ quan trọng này vì đây là giai đoạn vô cùng thuận lợi để dạy con học ngôn ngữ do não bộ trẻ đang rất linh hoạt.Nếu để ý trẻ từ sớm, bố mẹ sẽ nhận thấy vào khoảng 9 - 10 tháng tuổi, trẻ đã bắt đầu có những giao tiếp theo chủ ý đầu tiên, ví dụ như khi muốn một vật nào đó, trẻ sẽ nhìn vật đó rồi nhìn người muốn nhờ vả để lấy giúp bé. Nếu trẻ ở độ tuổi này nhưng không có dấu hiệu nêu trên, bố mẹ nên lưu tâm để theo dõi trẻ ở giai đoạn tiếp theo. Tùy vào mức độ trẻ không chịu nói để can thiệp bằng các biện pháp và lộ trình riêng 2. Bố mẹ cần làm gì khi trẻ không chịu nói? Ngôn ngữ là kỹ năng cần được sử dụng và luyện tập thường xuyên, vì vậy trong nhiều trường hợp trục trặc về ngôn ngữ nói ở trẻ hầu hết đều có liên quan đến cách cha mẹ tiếp xúc, chơi đùa và giao tiếp với con. Có trẻ chưa kịp nói ra yêu cầu của mình thì cha mẹ đã vội vàng đáp ứng ngay, do đó bé không có điều kiện cũng như nhu cầu phải nói.Khi trẻ không chịu giao tiếp, trẻ chậm nói, chậm phát triển ngôn ngữ, bố mẹ phải bắt đầu từ việc học kỹ năng chơi với con, kiên trì đưa ra lời nói mẫu cùng với các cử chỉ, điệu bộ, tranh ảnh... kèm theo, giúp trẻ hiểu và bắt chước dễ dàng hơn. Bố mẹ cần phải học cách chờ đợi trẻ đáp ứng trong khi giao tiếp, thường xuyên đặt các câu hỏi chọn lựa cho con trả lời kèm theo việc “mớm từ” nếu trẻ gặp khó khăn khi nói, điều này sẽ giúp trẻ “tự vận động” để nói tốt hơn.Rất nhiều các công trình nghiên cứu cho thấy não của trẻ dưới 6 tuổi chưa hoàn thiện nhưng độ tuổi này lại có khả năng nghe và giải mã ngôn ngữ rất tốt. Từ 6 tuổi trở đi, bộ não của trẻ đã hoàn thiện tương tự người lớn tuy nhiên khả năng giải mã ngôn ngữ tự nhiên này sẽ biến mất. Do đó bố mẹ cần nói chuyện với trẻ ngay từ những ngày đầu tiên chào đời chứ không đợi đến khi trẻ biết nói mới bắt đầu giao tiếp với con.Khi giúp trẻ chậm nói, người lớn cần phải vừa nói vừa biểu cảm, ra điệu bộ liên tục bởi các thông điệp trong giai đoạn đầu của trẻ chủ yếu là phi ngôn ngữ, nếu người lớn chỉ nói đơn thuần như một cái máy, trẻ có nguy cơ bắt chước như một con vẹt.Bố mẹ cần lưu ý, nếu trẻ có vấn đề chậm nói hoặc có bệnh lý gây ra tình trạng chậm phát triển ngôn ngữ thì ưu tiên hàng đầu đó là can thiệp sớm, tốt nhất là giai đoạn dưới 3 tuổi, nếu không kịp thì không nên để quá 6 tuổi, sự can thiệp cần được kết hợp từ nhiều phía gồm có y khoa, tâm lý và giáo dục... vì các vật dụng này có bản chất là không thể đối thoại với trẻ. Khi trẻ không chịu giao tiếp bố mẹ phải bắt đầu từ việc học kỹ năng chơi với con Sau một thời gian cố gắng, nếu trẻ vẫn không thay đổi thì bố mẹ nên đưa con đến khám ở bệnh viện có các trung tâm hỗ trợ tâm lý để được chẩn đoán một cách toàn diện, đánh giá về mức độ phát triển ngôn ngữ của con và đưa ra phương pháp hỗ trợ trẻ phát triển tốt nhất.
vinmec
1,122
Khi mang thai không nên uống loại thuốc gì và lý do vì sao? Đối với người bình thường, khi mắc bệnh có thể dễ dàng uống thuốc điều trị song với phụ nữ mang thai, tùy ý sử dụng thuốc có thể gây hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì thế các chuyên gia khuyến nào, khi mang thai không nên uống loại thuốc gì và nên uống loại thuốc gì đều phải có sự hướng dẫn của bác sĩ. 1. Bác sĩ tư vấn: Khi mang thai không nên uống loại thuốc gì? Những loại thuốc sau chứa thành phần không phù hợp, có thể gây hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi nên được khuyến cáo không sử dụng trong thai kỳ. Trong trường hợp bệnh nặng, bác sĩ sẽ xem xét sử dụng thuốc điều trị thay thế an toàn nhất với thai phụ. 1.1. Ibuprofen Đây là loại thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm, ngoài ra còn có tác dụng chống tập kết tiểu cầu. So với Aspirin thì tác dụng của Ibuprofen yếu hơn, song đều không phù hợp sử dụng cho phụ nữ mang thai. Đặc biệt ở phụ nữ mang thai giai đoạn cuối của thai kỳ, sử dụng Ibuprofen có thể gây biến chứng cho tim thai, khiến đường ống trong tim thai đóng lại sớm, gây biến chứng cho tim, phổi. Nguy hiểm hơn, sử dụng Ibuprofen có thể gây tử vong ở trẻ sơ sinh hoặc dị tật tim nguy hiểm. 1.2. Naproxen Naproxen là thuốc giảm đau quen thuộc, thường dùng cho các trường hợp viêm gân, đau nhức cơ bắp, nhức đầu, đau bụng kinh, đau răng,… Ngoài ra, các trường hợp sưng cứng khớp, đau, viêm bao hoạt dịch, gout,… và các bệnh xương khác cũng có thể dùng Naproxen như loại thuốc điều trị kháng viêm không steroid. Phụ nữ mang thai được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc này, thành phần naproxen nguy cơ gây sảy thai nếu dùng trong những tháng đầu. Sử dụng Naproxen ở những tháng cuối gây giảm lưu thông máu đến bào thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. 1.3. Aspirin Aspirin là một trong những loại thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng hạ sốt, giảm đau. Thuốc Asprin thường chỉ định điều trị cho các trường hợp cảm lạnh thông thường, nhức đầu,… tác dụng tốt cho những cơn đau nhẹ đến đau vừa. Dù tác dụng điều trị rất tốt song Aspirin cũng được khuyến cáo không sử dụng cho phụ nữ mang thai. Ở giai đoạn mang thai đầu, sử dụng Aspirin liều cao có thể gây dị tật bẩm sinh. Sử dụng Aspirin trong những tháng cuối làm chậm quá trình chuyển dạ, khiến ống động mạch đóng sớm nguy hiểm cho sức khỏe, gây chết thai. 1.4. Ribavirin Ribavirin là thuốc kháng virus thường dùng điều trị trong bệnh viêm gan C, sốt xuất huyết do virus hoặc nhiễm virus hợp bào hô hấp. Phụ nữ mang thai nếu mắc các bệnh này cũng không nên sử dụng Ribavirin để điều trị. Thuốc được khuyến cáo không nên dùng khi có dự định mang thai trước 6 tháng, sự tích tụ thành phần khi hấp thụ qua da và phổi sẽ gây hại cho thai nhi. Việc hít bụi từ thuốc Ribavirin cũng gây tác dụng tương tự nên phụ nữ mang thai tuyệt đối nên tránh sử dụng cũng như tiếp xúc gần với loại thuốc này. 1.5. Thuốc trị mụn Do thay đổi nội tiết tố và các vấn đề sức khỏe khác mà mẹ bầu dễ nổi mụn hơn, nhiều trường hợp nổi mụn nặng khiến mẹ phải tìm đến thuốc điều trị. Tuy nhiên, hãy trao đổi với bác sĩ về loại thuốc trị mụn an toàn có thể dùng. Các thuốc trị mụn chứa thành phần sau không thích hợp dùng ở phụ nữ mang thai: Isotretinoin Hoạt chất Isotretinoin chống mụn được chống chỉ định sử dụng với phụ nữ mang thai vì có nguy cơ gây khoái thai. Thuốc nội tiết, thuốc kháng sinh nhóm cyclin Các thuốc chứa thành phần này ảnh hưởng đến nội tiết tố trong thai kỳ, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. Thuốc bôi trị mụn nhóm retinoid Các thuốc trị mụn chứa thành phần retinol, acid retinoic hoặc adapalene là chống chỉ định dùng cho thai phụ. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng cần lưu ý trong lựa chọn sử dụng mỹ phẩm chăm sóc da trong thời gian mang thai, tránh các thành phần gây hại cho thai. Nên ưu tiên các phương pháp chăm sóc da hoặc mỹ phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, hiệu quả và an toàn. 1.6. Thuốc kháng sinh Phụ nữ mang thai không may bị nhiễm trùng sẽ cần điều trị với kháng sinh, song hãy đi khám để bác sĩ kê thuốc kháng sinh an toàn với mẹ bầu. Việc lựa chọn thuốc kháng sinh phù hợp trong giai đoạn này sẽ xem xét dựa trên các yếu tố như: tuổi thai, loại kháng sinh, thời gian sử dụng thuốc, liều lượng, tình trạng sức khỏe,… Các thuốc kháng sinh nên lưu ý gồm: Thuốc kháng sinh sulfa kết hợp với kháng sinh trimethoprim. Thuốc kháng sinh Tetracycline không nên sử dụng sau tuần thai thứ 15. Kháng sinh levofloxacin và ciprofloxacin ảnh hưởng đến sự phát triển xương và cơ bắp của thai. Kháng sinh Fluoroquinolones gây nguy cơ rách hoặc vỡ động mạch chủ, tăng nguy cơ sảy thai. 2. Cách phòng ngừa bệnh trong khi mang thai để thai kỳ diễn ra khỏe mạnh Để hạn chế việc sử dụng thuốc điều trị cũng như tăng cường sức khỏe thai phụ, nuôi dưỡng thai phát triển tốt hơn, việc phòng chống bệnh ở mẹ bầu là rất quan trọng. Trong thời kỳ mang thai, sự thay đổi của cơ thể khiến hệ miễn dịch suy giảm, nguy cơ mắc bệnh cao hơn nên chăm sóc bảo vệ sức khỏe càng quan trọng. Dưới đây là những biện pháp tăng cường miễn dịch, hạn chế nguy cơ mắc bệnh mà mẹ bầu nên lưu ý: 2.1. Tiêm phòng trước khi mang thai Nếu có ý định mang thai, cần chủ động tiêm phòng cúm và các vắc xin ngừa bệnh có thể đe dọa đến sức khỏe của mẹ và bé trong thai kỳ khác. Một số vắc xin có thể tiêm trong thai kỳ, một số bắt buộc tiêm trước thai kỳ, mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để thực hiện lịch tiêm chủng thích hợp nhất. 2.2. Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng không chỉ đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi phát triển mà còn giúp tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa bệnh trong thời gian mang thai. Đặc biệt, các loại rau củ quả giàu chất oxy hóa tự nhiên, nhiều Vitamin và khoáng chất nên được bổ sung hàng ngày. 2.3. Tập thể dục Suy nghĩ của nhiều người là phụ nữ mang thai không nên vận động nhiều gây nguy cơ động thai, nguy hiểm cho thai nhi. Thực tế thai phụ nên vận động thường xuyên, tìm đến các bài tập phù hợp vừa tăng cường sức khỏe, hạn chế nguy cơ đau nhức, mắc bệnh xương khớp thai kỳ cũng như củng cố hệ miễn dịch. Để chắc chắn khi mang thai không nên uống loại thuốc gì, hãy thăm khám để được các bác sĩ tư vấn cụ thể với trường hợp của bản thân.
medlatec
1,249
Công dụng thuốc Detcincyl 1. Đây là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.Hoạt chất Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, Dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần. Bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 50 vỉ x 15 viên, hộp 20 vỉ x 30 viên. 2. 3. 4. 5. 6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời. 7... có thể gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Dự phòng corticoid cần thiết cho bà mẹ trong khi chuyển dạ; cần theo dõi chặt chẽ khi có hiện tượng giữ nước. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động trong thời kỳ này, bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
vinmec
277
Các xét nghiệm chẩn đoán viêm tụy mạn tính Viêm tụy mãn tính là một quá trình bệnh lý có tính liên tục kéo dài, tuyến tụy bị tổn thương đưa đến phá hủy nhu mô tụy hoặc ống tụy và được thay bằng mô xơ dẫn đến chức năng tụy bị suy giảm. Việc chẩn đoán viêm tụy mạn tính giúp điều trị và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. 1. Những ai thường mắc phải bệnh viêm tụy mạn tính? Bệnh viêm tụy mạn tính là bệnh hiếm gặp và không có khả năng lây nhiễm. Bệnh gặp ở cả nam và nữ, nhưng nam giới thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.Bệnh hay gặp ở những người nghiện rượu nặng dẫn đến ngộ độc rượu, đặc biệt ở các nước phát triển và liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển.Một số nguyên nhân khác có thể dẫn tới viêm tụy mạn như: tắc mật do sỏi hoặc u, rối loạn di truyền (rối loạn chuyển hóa thiếu hụt α1-antitrypsin) , tăng calci hoặc lipid máu, viêm tụy mãn tính tự miễn.Đa số các trường hợp bệnh nhân đau vùng thượng vị theo nhiều mức độ và theo đợt ngắn ngày, thậm chí có trường hợp không đau nên dễ điều trị nhầm với bệnh lý dạ dày. Đau tăng lên khi ăn uống và lan ra sau lưng, tụy mất dần chức năng bài tiết enzyme tiêu hóa thức ăn.Ngoài ra, bệnh nhân có biểu hiện buồn nôn, nôn, sụt cân, tiêu chảy, đi ngoài phân mỡ do thiếu men tụy. Tình trạng sụt cân xảy ra cả ở những bệnh nhân không hề thay đổi cảm giác thèm ăn hay thói quen ăn uống. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm tụy mạn Việc chẩn đoán viêm tụy mạn giúp điều trị và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Các phương pháp chẩn đoán viêm tụy mạn tính được sử dụng hiện nay gồm:2.1. Chẩn đoán lâm sàngĐau bụng vùng thượng vị lan ra sau lưng là triệu chứng thường gặp. Đau ở nhiều mức độ; thường đau nhiều và tăng lên khi ăn, do vậy phần nào làm bệnh nhân sợ không dám ăn nhiều làm bệnh cảnh suy kiệt nặng lên.Rối loạn tiêu hóa thường gặp: phân lỏng có váng mỡ, số lượng nhiều.Suy dinh dưỡng: Gầy, sút cân nhanh, giai đoạn muộn có thể xuất hiện phù chi, tràn dịch các màng do hội chứng kém hấp thu.Đái tháo đường (khi tụy xơ hóa hơn 85%)Dấu hiệu xâm lấn đè đẩy vào tá tràng và các tạng lân cận dẫn đến các triệu chứng: nôn và buồn nôn, hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, vàng da tắc mật.Khám bụng: có thể sờ thấy khối u trên rốn có thể do xuất hiện nang giả tụy, tụy to. Gầy, sút cân nhanh, giai đoạn muộn có thể xuất hiện phù chi 2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng. Thăm dò chức năng tụy ngoại tiết bị rối loạn, một số trường hợp có cả rối loạn chức năng nội tiết.Các xét nghiệm sinh hóa đánh giá chức năng ngoại tiết của tụy.+ Secretin_Cholecystokinin test+ Cholesteryl_(C13) Octanoate breath test+ Faecal Elastase test, Faecal Chymotrypsin ....Xét nghiệm máu nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng; protid huyết thanh thường giảm, đặc biệt albumin huyết thanh.Các xét nghiệm khảo sát sự dò enzyme ra máu do mô tụy viêm, cũng như xem xét khả năng còn sản xuất được enzyme của nó, nếu tụy bị xơ hóa nhiều thì amylase và lipase không tăng. Xét nghiệm calci máu thường giảm, có rối loạn mỡ máu (cholesterol và triglyceride thường tăng), cũng như sự ảnh hưởng đến đường huyết (Glucose máu và Hb. A1c tăng, thường kèm ĐTĐ tuyp I).Xét nghiệm phân: đánh giá mức độ nhầy mỡ của phân.2.3. Chẩn đoán hình ảnh. Chụp X-quang, siêu âm hay chụp cắt lớp vi tính, chụp MRI để cung cấp phương tiện đánh giá tình trạng cấu trúc tụy, ống tụy và các mô xung quanh để chẩn đoán viêm tụy mạn tính.
vinmec
704
Gợi ý thời gian xét nghiệm HIV để có kết quả chính xác Thời điểm xét nghiệm HIV là yếu tố quan trọng để có được kết quả chính xác. Nếu thực hiện quá sớm, có thể cho kết quả âm tính giả. Dưới đây là những hướng dẫn lựa chọn thời gian xét nghiệm HIV để có được kết quả chính xác. 1. Thời gian xét nghiệm HIV 1.1. Xét nghiệm HIV là gì? HIV/AIDS là căn bệnh nguy hiểm và có thể lây lan bằng những con đường khác nhau. Đáng lo ngại hơn khi chúng ta chưa thể tìm ra phương pháp đặc trị căn bệnh này cũng như vắc xin phòng ngừa bệnh hiệu quả. Xét nghiệm HIV nhằm phát hiện virus HIV trong cơ thể. Có 2 loại xét nghiệm phổ biến là: - Xét nghiệm tìm kháng thể kháng HIV để tầm soát, chẩn đoán bệnh, có thể kể đến như test nhanh, Western Blot và Elisa,… - Xét nghiệm tìm virus HIV bằng kỹ thuật PCR: Thường dùng với những trẻ được sinh ra từ các bà mẹ bị nhiễm bệnh. 1.2. Tìm hiểu về thời gian xét nghiệm HIV “Thời gian xét nghiệm HIV” là vấn đề được nhiều người quan tâm. Để đảm bảo có được kết quả xét nghiệm HIV chính xác, bạn nên thực hiện vào những thời điểm sau: - Thực hiện xét nghiệm lần đầu tiên sau khi phơi nhiễm HIV được 3 tháng. Tuy nhiên, hiện nay cũng có một số xét nghiệm cho kết quả chính xác sau phơi nhiễm với virus khoảng 1 tháng hoặc 14 ngày. - Thực hiện xét nghiệm lần thứ hai: Sau lần xét nghiệm đầu tiên khoảng 3 tháng, bạn có thể thực hiện lần xét nghiệm thứ 2. Đối với những trẻ được sinh ra từ những người mẹ bị nhiễm HIV, nên thực hiện xét nghiệm cho trẻ sau 18 tháng đến 1,5 tuổi để đảm bảo có được kết quả chính xác. Thông thường, thời gian xét nghiệm HIV nên là từ 2 đến 3 tháng tính từ thời điểm bị phơi nhiễm với virus. Trong một số trường hợp xét nghiệm sớm khi cơ thể không sản sinh ra kháng thể hoặc sản sinh quá ít thì cũng không phát hiện được mầm bệnh. 1.3. Thời gian trả kết quả xét nghiệm HIV Sau khi xét nghiệm, phần lớn bệnh nhân đều rất lo lắng và muốn biết kết quả xét nghiệm càng sớm càng tốt. Thời gian cho kết quả của mỗi loại xét nghiệm sẽ không giống nhau, cụ thể như sau: - Với những trường hợp xét nghiệm kháng thể HIV qua mẫu tế bào niêm mạc miệng hay xét nghiệm bằng mẫu máu: Thời gian cho kết quả sẽ dao động trong khoảng 15 phút - 2 giờ. - Với những trường hợp thực hiện xét nghiệm PCR: Cần chờ khoảng 12 đến 48 giờ để lấy kết quả. Ngoài ra, người bệnh cũng cần lưu ý, nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính, bạn cần bình tĩnh. Cần thực hiện thêm một số xét nghiệm tiếp theo để có kết quả rõ ràng và chi tiết. Sau khi có những căn cứ rõ ràng, bác sĩ mới có thể khẳng định người bệnh có nhiễm virus HIV hay không. 2. Những ai cần thực hiện xét nghiệm HIV? Xã hội hiện đại ngày càng cởi mở, giới trẻ có xu hướng quan hệ tình dục thiếu kiểm soát, quan hệ không an toàn,... chính là nguyên nhân khiến số ca nhiễm HIV mới ngày càng tăng cao. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp không may bị phơi nhiễm căn bệnh nguy hiểm này. Do đó, xét nghiệm HIV để phát hiện bệnh sớm, kiểm soát bệnh và ngăn ngừa lây nhiễm cho cộng đồng là rất quan trọng. Những đối tượng nên thực hiện xét nghiệm HIV bao gồm: - Những trường hợp thực hiện hành vi nguy cơ phơi nhiễm với HIV chẳng hạn như người tiêm chích ma túy, quan hệ đồng giới, bán dâm, quan hệ không an toàn với người dùng ma túy,... - Bệnh nhân lao hoặc mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục,... - Người có triệu chứng nghi ngờ nhiễm HIV như sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi, sụt cân, hay bị nôn mửa, tiêu chảy, đau họng, phát ban,... Đồng thời, khi khám lâm sàng và cận lâm sàng không phát hiện được nguyên nhân gây bệnh. - Phụ nữ mang thai cũng nên thực hiện xét nghiệm này. - Trường hợp là vợ chồng, con cái hoặc anh chị em của trẻ nhiễm HIV cũng cần thực hiện xét nghiệm HIV. - Một số trường hợp có nhu cầu.
medlatec
775
Lựa chọn thời điểm thích hợp để thắt ống dẫn trứng Có nhiều phương pháp tránh thai, trong đó, một phương pháp tránh thai vĩnh viễn là thắt ống dẫn trứng. Tuy là phương pháp đơn giản và mang lại hiệu quả cao nhưng nhiều chị em vẫn luôn phân vân khi lựa chọn. Vậy thực hiện có gây ra nguy hiểm không? Nên lựa chọn thời điểm thích hợp để thắt ống dẫn trứng như thế nào? 1. Thắt ống dẫn trứng là phương pháp ngừa thai vĩnh viễn Đối với phụ nữ, thắt ống dẫn trứng sẽ giúp chị em có thể tránh thai vĩnh viễn. Đây là cách làm cho trứng không thể di chuyển vào tử cung và vì thế nó không thể gặp tinh trùng và đồng thời không thể xảy ra quá trình thụ tinh. Sau khi đã trải qua quá trình thăm khám, hầu hết mọi phụ nữ đều có thể thực hiện thắt ống dẫn trứng. Tuy nhiên, phương pháp này thường được chỉ định với những phụ nữ trên 30 tuổi, đã sinh đủ số con theo mong muốn, không muốn có con thêm, một số phụ nữ mắc bệnh như u xơ tử cung, sa tử cung hay một số trường hợp mẹ mắc bệnh suy tim, suy thận,… khiến cho mẹ gặp nguy hiểm khi mang bầu và đứa con sinh ra có nguy cơ về sức khỏe,… Chuyên gia có thể thắt ống dẫn trứng bằng nhiều cách khác nhau. Có thể buộc vòi tử cung và cắt rời hoặc có thể đốt điện, hay một số trường hợp có thể cặp kim loại hay thắt bằng vòng, có thể cắt một đoạn nhỏ vòi tử cung. Các bác sĩ sẽ cân nhắc và thực hiện phương pháp phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 2. Thời điểm thích hợp để thắt ống dẫn trứng Không có bất cứ một thời điểm quy định cụ thể nào dành cho việc thắt ống dẫn trứng. Tuy nhiên, nếu có ý định thắt ống dẫn trứng để ngừa thai vĩnh viễn, chị em có thể thực hiện sau khi sinh con, trước khi tử cung co lại quá nhiều, với điều kiện tình trạng sức khỏe của mẹ bầu hoàn toàn ổn định và nhất là những phụ nữ sinh mổ để lấy thai. Đối với sản phụ sinh thường, thắt ống dẫn trứng nên được thực hiện từ 24 đến 36 giờ sau sinh, khi đó đáy tử cung ở cao ngang rốn, dễ tìm thấy ống dẫn trứng, bác sĩ chỉ cần thực hiện đường rạch nhỏ dưới rốn. Hơn nữa, thắt ống dẫn trứng ở thời điểm này có thể giúp giảm nguy cơ chảy máu, giúp sản phụ tránh đau nhiều lần và giúp các bác sĩ theo dõi bệnh nhân thuận lợi hơn. Ngược lại, trong trường hợp chị em gặp phải những bất thường về sức khỏe, thì nên tạm hoãn lại vấn đề này và có thể thực hiện sau sinh khoảng 6 tuần. Nếu chị em không mang thai mà có mong muốn thắt ống dẫn trứng thì phương pháp này nên được thực hiện sau khi kết thúc kinh nguyệt khoảng 3 đến 5 ngày và kiêng quan hệ vợ chồng để phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn. Phụ nữ trên 30 tuổi và mắc phải một số bệnh lý có thể khiến ảnh hưởng đến sức khỏe khi mang thai, đồng thời ảnh hưởng đến sức khỏe của em bé sau khi sinh ra thì cũng nên cân nhắc đến vấn đề thắt ống dẫn trứng. 3. Những lưu ý khi thực hiện thắt ống dẫn trứng Trước khi có ý mong muốn thực hiện phương pháp ngừa thai này, hai vợ chồng bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn chi tiết. Người phụ nữ cần được thăm khám để đảm bảo về tình trạng sức khỏe đủ điều kiện để thực hiện thắt ống dẫn trứng. Nên nhớ rằng đây là phương pháp ngừa thai vĩnh viễn và nếu như đã thực hiện thì sau này muốn nối lại vòi tử cung cũng rất khó khăn, phức tạp và gần như không thể có con trở lại. Tuy nhiên, phương pháp tránh thai này cũng không thể đảm bảo 100%, có thể tăng nguy cơ có thai ngoài tử cung. Chính vì thế, chị em nên tái khám sau khi thực hiện phương pháp này. Buồng trứng quyết định đến nội tiết tố nữ, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Thắt ống dẫn trứng là cách làm gián đoạn chức năng của ống dẫn trứng, khiến trứng và tinh trùng không thể tiếp cận với nhau chứ không tác động, ảnh hưởng đến buồng trứng. Phương pháp thắt ống dẫn trứng sẽ không làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em. Đồng thời, phương pháp này cũng không gây ảnh hưởng đến nữ tính, tâm lý, làn da, hay mái tóc của phụ nữ và cũng không làm ảnh hưởng đến chuyện quan hệ vợ chồng. Đây là phương pháp tránh thai vĩnh viễn nhưng không thể phòng tránh được các bệnh lây qua đường tình dục, chẳng hạn như sùi mào gà, bệnh giang mai, HIV/AIDS,… Vì thế, dù đã thực hiện thắt ống dẫn trứng, hai vợ chồng bạn vẫn nên áp dụng những phương pháp quan hệ lành mạnh để tránh lây nhiễm bệnh. Trên đây là những kiến thức cơ bản về thắt ống dẫn trứng, đặc biệt là thời điểm thích hợp để thắt ống dẫn trứng mà bạn nên lựa chọn. Hãy nhớ cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định và không nên quá lo lắng về việc phương pháp này có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt phụ nữ.
medlatec
958
Xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày và các lời khuyên từ bác sỹ Ung thư dạ dày là một trong những bệnh lý ác tính có tỷ lệ chữa trị thành công thấp do thường được phát hiện khi đã ở giai đoạn cuối. Chính vì vậy mà việc làm các xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày định kỳ có vai trò quan trọng giúp phát hiện bệnh sớm để có phác đồ điều trị hiệu quả, nâng cao cơ hội sống cho bệnh nhân. 1. Ung thư dạ dày nguy hiểm như thế nào? Ung thư dạ dày được xếp vào nhóm các bệnh ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao tại Việt Nam. Theo thống kê, nước ta trung bình có 15.000 bệnh nhân mắc mới và khoảng hơn 11.000 người tử vong vì căn bệnh này mỗi năm. Không chỉ vậy, trong những năm trở lại đây, tình trạng ung thư dạ dày ở Việt Nam đang ở mức báo động khi có dấu hiệu trẻ hóa và tăng nhanh. Đã có rất nhiều trường hợp người dưới 18 tuổi mắc bệnh. Ở giai đoạn đầu mắc bệnh, đến 80% bệnh nhân bị ung thư dạ dày không có triệu chứng đặc thù nào, nếu có thì những triệu chứng đó dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về đường tiêu hóa thông thường khác như trào ngược dạ dày, viêm loét trào dạ dày,... Tuy nhiên, càng về sau thì những biểu hiện càng rõ ràng hơn. Những biểu hiện phổ biến của ung thư dạ dày như đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, nôn mửa, đau bụng, đi ngoài ra máu, đi ngoài phân đen,... Khi đã phát triển đến giai đoạn nặng hơn, các tế bào ung thư còn có thể di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể làm cho sức khỏe người bệnh càng bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn. Ung thư dạ dày nguy hiểm ở chỗ rất khó phát hiện bệnh nếu không làm các xét nghiệm. Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu và tiến hành chữa trị thì tỷ lệ sống thêm 5 năm sau phẫu thuật có thể lên tới 90%, nhưng tỷ lệ này chỉ còn dưới 15% nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn muộn hơn. 2. Những ai nên làm xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày? Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh ung thư dạ dày nên việc làm các xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày định kỳ được khuyến cáo cho tất cả mọi người. Trong đó, một số trường hợp đặc biệt có nguy cơ cao như: Các trường hợp bệnh nhân có tiền sử: - Nhiễm virus HP. - Biểu hiện liên quan đến bệnh viêm dạ dày mạn tính như viêm dạ dày thể teo. - Bệnh nhân đã từng phẫu thuật cắt một phần dạ dày. - Hiện tượng dị sản ruột do các tế bào niêm mạc dạ dày được thay bằng tế bào bình thường của niêm mạc ruột. Yếu tố di truyền từ gia đình - Tiền sử gia đình có người bị ung thư dạ dày, đặc biệt là người cận huyết như bố mẹ, anh em. - Tiền sử gia đình có người mắc hội chứng ung thư di truyền. - Di truyền hội chứng ung thư đại trực tràng không polyp. Ảnh hưởng từ yếu tố tự nhiên hay sinh hoạt - Chế độ ăn uống ít rau quả xanh, ăn mặn. - Thường xuyên sử dụng các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá. - Ăn đồ nhiều đồ nướng từ than củi, hui khói và thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh. - Điều kiện sinh hoạt kém, tiếp xúc thường xuyên với nguồn nước ô nhiễm hay các tia bức xạ. - Người làm việc trong các ngành công nghiệp cao su, than trong thời gian dài. 3. Các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày phổ biến hiện nay 3.1. Nội soi sinh thiết dạ dày Đây là phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày hiệu quả và chính xác nhất hiện nay. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào thực quản qua lỗ mũi hoặc miệng. Với sự hỗ trợ của máy nội soi, bác sĩ có thể quan sát được tình trạng hay các tổn thương ở dạ dày trên màn hình. Phương pháp nội soi dạ dày sử dụng ánh sáng thường với kết quả đạt được lên tới 90%. Các tổn thương trong dạ dày thường rất nhỏ nên từng khu vực đều được xem xét một cách cẩn thận. Trong trường hợp có bất kỳ nghi ngờ nào thì sẽ tiến hành lấy mẫu sinh thiết và đọc dưới kính hiển vi để kiểm tra xem đây là tổn thương lành hay ác. Một số phương pháp nội soi khác cũng được áp dụng như nội soi phóng đại, nội soi huỳnh quang,... Tuy nhiên, để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng bệnh ung thư dạ dày thì người bệnh vẫn cần tiến hành làm các xét nghiệm nội soi sinh thiết. 3.2. Trước khi thực hiện chụp X-quang, bác sĩ sẽ cho người bệnh uống một loại chất lỏng có chứa kim loại kiềm Barit. Sau đó tiến hành tìm các tổn thương gây bệnh bằng cách chụp vùng thực quản dạ dày. 3.3. Xét nghiệm với chất chỉ điểm Pepsinogen Xét nghiệm chất chỉ điểm Pepsinogen được chỉ định thực hiện nhằm phối hợp với các phương pháp tầm soát ung thư dạ dày khác để hỗ trợ cho công tác theo dõi và điều trị bệnh. 4. Xét nghiệm tầm soát ung thư dạ dày ở đâu uy tín, chất lượng?
medlatec
952
Tác dụng của thuốc Blephamide Sự kết hợp giữa một kháng sinh và một hoạt chất Corticosteroid rất hay gặp, trong đó thường thấy nhất là ở các sản phẩm nhỏ mắt như thuốc Blephamide. Vậy Blephamide là thuốc gì và Blephamide có tác dụng gì? 1. Blephamide là thuốc gì? Blephamide là thuốc mỡ bôi mắt kết hợp giữa kháng sinh và kháng viêm Corticosteroid với thành phần cụ thể bao gồm:Kháng sinh Sulfacetamid natri nồng độ 10%;Prednisolone acetate nồng độ 0.2%;Tá dược: Phenylmercuric acetate 0.0008%, dầu khoáng, cồn và Lanolin; 2. Blephamide có tác dụng gì? Prednisolone trong thuốc Blephamide có tác dụng kháng viêm do nhiều loại tác nhân gây ra và có thể làm chậm quá trình lành vết thương. Corticosteroid ngăn cản cơ chế bảo vệ của cơ thể chống lại tác nhân nhiễm trùng, do đó đòi hỏi phải sử dụng thêm một loại kháng sinh để tác dụng kháng viêm có ý nghĩa lâm sàng.Việc sử dụng kết hợp Corticosteroid và kháng sinh có ưu điểm là tăng mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân và thuận tiện hơn, tuy nhiên sự kết hợp thuốc phải đảm bảo liều lượng cả 2 hoạt chất phải phù hợp, đồng thời bảo đảm sự tương thích giữa các thành phần.Kháng sinh Sulfacetamid trong thuốc Blephamide có tác dụng kìm khuẩn, hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp axit folic cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn thông qua cạnh tranh với Axit P-Aminobenzoic. Tuy nhiên một số chủng vi khuẩn nhạy cảm vẫn có thể đề kháng với Sulfacetamide bằng nhiều cơ chế khác nhau.Thành phần kháng sinh Sulfacetamid trong thuốc Blephamide có hoạt tính in vitro chống lại các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Escherichia coli, Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng), Streptococcus pneumoniae (phế cầu), Streptococcus (nhóm viridans), Haemophilus influenzae, Klebsiella và Enterobacter. Tuy nhiên, thuốc Blephamide không có hiệu quả với các chủng vi khuẩn như Neisseria, Pseudomonas và Serratia Marcescens. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Blephamide Thuốc Blephamide được chỉ định cho các tình trạng viêm mắt có đáp ứng với corticosteroid, nhiễm trùng nông tại mắt do vi khuẩn hoặc dự phòng cho trường hợp có nguy cơ cao bị nhiễm trùng mắt.Corticosteroid dạng nhỏ mắt được chỉ định với mục đích giảm sưng viêm trong những trường hợp viêm kết mạc, thanh mạc, giác mạc và phần trước của nhãn cầu do những vị trí này có thể chấp nhận được những rủi ro do sử dụng corticosteroid. Corticosteroid nhỏ mắt còn được chỉ định trong viêm màng bồ đào trước mãn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, bức xạ, bỏng nhiệt hoặc do dị vật.Chống chỉ định của thuốc Blephamide:Đa số viêm giác mạc và kết mạc do virus, bao gồm viêm giác mạc do herpes simplex (viêm giác mạc đuôi gai), nhiễm virus Vaccinia, thủy đậu, nhiễm mycobacterium hoặc nhiễm nấm ở mắt;Thuốc Blephamide còn chống chỉ định ở bệnh nhân có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc, dị ứng hoạt chất sulfonamide và các corticosteroid khác. 4. Liều lượng, cách dùng thuốc Blephamide Bệnh nhân mỗi lần dùng hãy nhỏ 1 giọt thuốc Blephamide vào mắt, 2-4 lần/ngày tùy theo mức độ bệnh. Thông thường trong giai đoạn đầu hay giai đoạn cấp tính của viêm mí mắt, thuốc Blephamide mang lại hiệu quả nhanh chóng khi nhỏ trực tiếp vào mắt, với sự trải rộng trên mí mắt. Tuy nhiên trong trường hợp chỉ dùng ở mí mắt, bệnh nhân có thể nhỏ thuốc Blephamide trực tiếp vào vị trí có tổn thương.Người bệnh có thể giảm liều dùng thuốc Blephamide nhưng lưu ý không được ngừng điều trị quá sớm. Trong một số tình trạng mãn tính, bệnh nhân có thể ngừng thuốc Blephamide bằng cách giảm dần tần suất nhỏ thuốc. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng không cải thiện sau 2 ngày nhỏ thuốc Blephamide, bệnh nhân nên được bác sĩ đánh giá lại. 5. Một số cảnh báo khi sử dụng thuốc Blephamide Sử dụng corticosteroid nhỏ mắt kéo dài có thể dẫn đến đục thủy tinh thể dưới bao sau và tăng nhãn áp ở những người mẫn cảm, có thể kèm theo tổn thương dây thần kinh thị giác và khiếm khuyết thị lực.Nếu sử dụng thuốc Blephamide 10 ngày hoặc lâu hơn, bệnh nhân nên được kiểm tra nhãn áp thường xuyên mặc dù điều này có thể khó thực hiện ở trẻ em và bệnh nhân không hợp tác.Việc sử dụng steroid (bao gồm thuốc Blephamide) sau phẫu thuật đục thủy tinh thể có thể làm chậm quá trình chữa lành và tăng tỷ lệ hình thành bọng mắt.Những trường hợp mỏng giác mạc hoặc củng mạc, biến chứng thủng đã được biết là xảy ra khi sử dụng Corticosteroid tại chỗ.Tình trạng nhiễm trùng mắt cấp tính, corticosteroid có thể che lấp biểu hiện nhiễm trùng hoặc tăng mức độ nhiễm trùng hiện có.Việc sử dụng thuốc Blephamide có thể kéo dài thời gian điều trị và làm trầm trọng nhiều bệnh nhiễm trùng do virus ở mắt (bao gồm cả herpes simplex). Do đó việc sử dụng thuốc Blephamide trong điều trị Herpes simplex cần đặc biệt thận trọng.Sử dụng thuốc Blephamide kéo dài có thể ức chế đề kháng của cơ thể và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt thứ phát. Đồng thời việc sử dụng kéo dài kháng sinh tại chỗ có thể làm phát triển các chủng vi sinh vật kháng thuốc, bao gồm cả vi nấm.Viêm màng bồ đào trước cấp tính có thể xảy ra ở những người nhạy cảm, chủ yếu là người da đen.Tử vong đã được ghi nhận, mặc dù hiếm khi xảy ra, do phản ứng nghiêm trọng với Sulfacetamid trong thuốc Blephamide liên quan đến hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hoại tử gan tối cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và các rối loạn về máu khác. 6. Một số biện pháp phòng ngừa khi dùng thuốc Blephamide Việc chỉ định thuốc Blephamide thuốc và kéo dài thời gian dùng thuốc chỉ được bác sĩ thực hiện sau khi đã kiểm tra tình trạng bệnh nhân với sự trợ giúp của phương pháp hình ảnh học. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng không cải thiện sau 2 ngày dùng thuốc Blephamide, bệnh nhân nên được đánh giá lại.Khả năng nhiễm nấm giác mạc nên được xem xét sau khi dùng thuốc Blephamide kéo dài, một số trường hợp cần cấy nấm để chẩn đoán.Sản phẩm thuốc Blephamide được sản xuất hoàn toàn vô trùng. Để tránh nhiễm bẩn, bệnh nhân cần cẩn thận để tránh chạm đầu ống vào mí mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác trong quá trình sử dụng. Đồng thời không sử dụng một lọ thuốc Blephamide cho nhiều người và phải đậy chặt nắp khi không sử dụng.Thuốc Blephamide chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Sử dụng thuốc Blephamide ở thời kỳ cho bú: Do có khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ từ thuốc Blephamide, do đó bà mẹ nên quyết định xem nên ngừng cho trẻ bú hay ngừng thuốc sau khi đánh giá hiệu quả điều trị bằng sản phẩm này. 7. Tác dụng phụ của thuốc Blephamide Các phản ứng phụ thường gặp của thuốc Blephamide bao gồm:Đục thủy tinh thể;Chóng mặt,Chảy dịch mắt;Phù nề mí mắt;Ban đỏ mí mắt;Kích ứng mắt;Đau, ngứa mắt và biểu hiện quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa da, mày đay, xung huyết mắt và rối loạn thị giác.Trên đây không phải là tất cả các phản ứng phụ của thuốc Blephamide. Do đó trong quá trình sử dụng, nếu bạn gặp phải bất cứ triệu chứng bất thường nào cũng cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
vinmec
1,350
Chi phí nội soi buồng tử cung hết bao nhiêu tiền? Nội soi buồng tử cung là thủ thuật dùng để chẩn đoán hoặc điều trị một số bệnh ở tử cung. Để thực hiện, một ống nội soi nhỏ, nhẹ sẽ được đưa vào tử cung qua âm đạo và truyền về tín hiệu hình ảnh qua màn hình; những dụng cụ khác sẽ kết hợp với ống nội soi xử trí các thương tổn bên trong. Chi phí nội soi buồng tử cung thế nào là một băn khoăn của nhiều người bệnh trước khi thực hiện. 1. Nội soi buồng tử cung là gì? Nội soi buồng tử cung được chỉ định khi người phụ nữ bị xuất huyết bất thường (xuất huyết ngoài kỳ kinh, hoặc xuất huyết trong kỳ kinh nhưng lượng máu quá nhiều hơn mức bình thường). Nội soi buồng tử cung cũng được thực hiện trong những trường hợp loại bỏ sẹo dính do lần phẫu thuật trước hoặc do nhiễm trùng, chẩn đoán nguyên nhân sẩy thai liên tiếp, triệt sản (dùng ống nội soi để đặt một thiết bị vào ống dẫn trứng như là một biện pháp ngừa thai vĩnh viễn)… Trước khi thực hiện thủ thuật này, người bệnh sẽ được gây tê hoặc gây mê để giảm cảm giác đau khó chịu. Nội soi buồng tử cung thường được thực hiện sau ngày bạn nữ vừa sạch kinh để dễ quan sát các thương tổn bên trong. Người bệnh cũng có thể được đặt thuốc nong cổ tử cung để thủ thuật được thực hiện dễ dàng nhất. Sau đó đặt mỏ vịt vào âm đạo, đưa ống nội soi nhẹ nhàng qua cổ tử cung đi vào tử cung. Bác sĩ sẽ bơm khí carbon dioxide hoặc là chất lỏng như nước muối sinh lý vào thông qua ống nội soi để làm giãn tử cung, giúp quan sát nội mạc tử cung rõ hơn. Thông qua ống nội soi, bác sĩ có thể quan sát nội mạc tử cung cùng với phần đầu ống dẫn trứng. Những dụng cụ khác cũng được đưa vào thông qua ống nội soi để làm sinh thiết hoặc các thủ thuật khác. Không thực hiện nội soi buồng tử cung trong trường hợp người đang mang thai, nhiễm trùng đường sinh dục, đang xuất huyết âm đạo nhiều, có nhân xơ ở lòng tử cung kích thước lớn (>= 5cm thì cần điều trị thuốc cho u xơ giảm kích thước trước), có bệnh lý ác tính tại buồng tử cung, dị ứng với chất dịch làm căng buồng tử cung… Nội soi buồng tử cung là thủ thuật dùng để chẩn đoán hoặc điều trị một số bệnh ở tử cung 2. Chi phí nội soi buồng tử cung Chi phí nội soi buồng tử cung bao nhiêu phụ thuộc vào tình trạng bệnh, độ phức tạp trong quá trình mổ… Để biết rõ mức giá, các bạn nên trực tiếp tới bệnh viện thăm khám và được tư vấn cụ thể. Thực hiện nội soi buồng tử cung tại địa chỉ y tế uy tín 3. Lưu ý gì sau khi thực hiện? Sau khi mổ nội soi tử cung để có được hiệu quả nhanh chóng, tránh biến chứng nguy hiểm thì cần chú ý một số vấn đề sau: – Vệ sinh vùng kín đúng cách và sạch sẽ: Sau khi mổ nội soi tử cung, vết thương đau và chưa hồi phục, đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn dễ xâm nhập vùng kín và tấn công tử cung gây bệnh. Vì thế, cần quan tâm đến vệ sinh vùng kín đúng cách và sạch sẽ để ngăn vi khuẩn tấn công. Trường hợp dịch bẩn tiết ra, cần đóng băng vệ sinh và thay 2-3 lần mỗi ngày. – Chú ý chế độ ăn uống: Sau khi mổ nội soi tử cung, nên ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa. Tránh thực phẩm dễ gây kích thích co bóp tử cung như đu đủ xanh, rau ngót, rau chùm ngây… vì những cơn co bóp sẽ khiến vết thương lâu hồi phục. – Chú ý sinh hoạt hàng ngày: Nên nghỉ ngơi, đi lại nhẹ nhàng, để giúp lưu thông máu tốt hơn, đào thải dịch bẩn còn sót lại ở tử cung. Hạn chế vận động mạnh, đặc biệt cần kiêng quan hệ tình dục trong tháng đầu sau mổ. Tránh thực phẩm dễ gây kích thích co bóp tử cung như đu đủ xanh vì những cơn co bóp sẽ khiến vết thương lâu hồi phục
thucuc
777
Ung thư đại trực tràng tấn công những người trẻ tuổi nhiều hơn Ung thư đại trực tràng là ung thư phổ đứng hàng thứ ba ở nam và nữ tại Mỹ. Đây là nguyên nhân đứng thứ hai gây tử vong do ung thư. Và theo nhiều số liệu nghiên cứu, tỉ lệ người trẻ tuổi có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng đang ngày càng tăng. 1. Ung thư đại trực tràng là gì? Ung thư đại trực tràng là bệnh ung thư bắt đầu từ ruột kết (ruột già) hoặc trực tràng. Cả hai cơ quan này đều nằm ở phần dưới của hệ tiêu hóa. Trực tràng nằm ở cuối ruột kết.Các Hiệp hội Ung thư Mỹ (ACS) ước tính rằng có khoảng 1 trong 23 người đàn ông và 1 trong 25 phụ nữ sẽ phát triển ung thư đại trực tràng trong cuộc đời của họ.Bác sĩ có thể sử dụng phân tích giai đoạn như một hướng dẫn để tìm ra mức độ di căn của ung thư. Quan trọng là bác sĩ của bạn phải biết giai đoạn tiến triển của ung thư để có thể đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn và ước tính được khả năng điều trị trong tương lai.Ung thư đại trực tràng giai đoạn 0 là giai đoạn sớm nhất và giai đoạn 4 là giai đoạn nặng nhất:Giai đoạn 0: Còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Trong giai đoạn này, các tế bào bất thường chỉ nằm trong lớp niêm mạc bên trong của đại tràng hoặc trực tràng.Giai đoạn 1: Ung thư đã xâm nhập vào lớp niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng và có thể đã phát triển vào lớp cơ. Nó chưa lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể.Giai đoạn 2: Ung thư đã lan đến thành đại tràng hoặc trực tràng hoặc xuyên qua thành đến các mô lân cận nhưng không ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết.Giai đoạn 3: Ung thư đã di chuyển đến các hạch bạch huyết nhưng không di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể.Giai đoạn 4: Ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa khác, chẳng hạn như gan hoặc phổi. 2. Ung thư đại trực tràng tấn công những người trẻ tuổi nhiều hơn Các bác sĩ đang gặp nhiều trường hợp ung thư đại trực tràng trước 50 tuổi, độ tuổi được khuyến nghị để bắt đầu tầm soát.Ung thư ruột kết và trực tràng thường là những bệnh mà bác sĩ tập trung vào những bệnh nhân trên 50 tuổi nhưng những xu hướng gần đây cho thấy sự gia tăng những bệnh ung thư đó ở người trẻ ở độ tuổi 20. Theo các chuyên gia, có rất nhiều yếu tố dẫn tới sự gia tăng này. Những bệnh nhân bị chảy máu trực tràng, đặc biệt là những người dưới 40 tuổi, thường là bị bệnh trĩ chứ không phải ung thư trực tràng. Tuy nhiên, đó cũng là lúc bác sĩ nên nghĩ tới khả năng xấu hơn.Kamrava nói với Healthline: “Điều tồi tệ nhất có thể làm đối một bệnh nhân trẻ là chẩn đoán ung thư của họ muộn. Tôi đã thấy một số bệnh nhân trẻ - 40 tuổi hoặc trẻ hơn - có biểu hiện như chảy máu do trĩ và được điều trị giống như điều trị trĩ. Cuối cùng, khi máu không ngừng chảy, họ phải nội soi và phát hiện ung thư đã tiến triển quá nặng”. Các bác sĩ đang gặp nhiều trường hợp ung thư đại trực tràng trước 50 tuổi. 3. Rủi ro cao hơn nhưng tỷ lệ mắc vẫn thấp Một đánh giá về dữ liệu 35 năm về ung thư ruột kết và trực tràng ở Hoa Kỳ cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh đã giảm kể từ năm 1998. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân từ 20 đến 34 tuổi, tỷ lệ ung thư đại trực tràng đang tăng lên.Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí JAMA Surgery, nếu xu hướng trên vẫn tiếp tục phát triển, vào năm 2030, tỷ lệ ung thư ruột kết sẽ tăng 90% và ung thư trực tràng là 124% ở những người từ 20 đến 34 tuổi. Đối với những người từ 35 đến 49 tuổi, tỷ lệ này dự kiến ​​sẽ tăng lên tới 46%.Mặc dù tỷ lệ phần trăm là đáng báo động nhưng thực tế, con số vẫn đang ở mức thấp. Trong số các trường hợp được chẩn đoán trong giai đoạn nghiên cứu của JAMA, chỉ 1% trong số đó xảy ra ở những người dưới 35 tuổi, và 6.8% ở độ tuổi từ 35 đến 49. Điều đó có nghĩa là khoảng 9 trong số 10 người được chẩn đoán từ 50 tuổi trở lên.Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng ở người trẻ. Nó khiến một số chuyên gia đặt câu hỏi, khi nào nên bắt đầu tầm soát định kỳ cho những người có yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng. 4. Một số yếu tố rủi ro thúc đẩy vai trò của sàng lọc sớm Chế độ ăn uống và lối sống điển hình của người Mỹ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết hoặc trực tràng. Chẳng hạn như chế độ ăn nhiều thịt đỏ hoặc thịt chế biến và thực phẩm chiên nhưng ít rau. Béo phì, lười vận động, hút thuốc và sử dụng nhiều rượu cũng là những yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng và các loại ung thư khác.Những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng và thường sẽ bị bệnh nặng hơn sau khi được chẩn đoán.Tuổi tác không phải là yếu tố duy nhất không thể kiểm soát được. Người Mỹ gốc Phi có tỷ lệ ung thư đại trực tràng cao nhất trong tất cả các nhóm chủng tộc ở Hoa Kỳ và không rõ lý do tại sao. Điều này đã khiến các nhóm như Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Hoa Kỳ đề xuất rằng, người Mỹ gốc Phi nên được sàng lọc bắt đầu từ 45 tuổi chứ không phải 50. Ăn nhiều thịt đỏ hoặc thịt chế biến và thực phẩm chiên có thể dẫn đến ung thư đại trực tràng. 5. Di truyền là một trong những nguy cơ khiến người trẻ mắc ung thư đại trực tràng nhiều hơn Bên cạnh chủng tộc, di truyền đóng một vai trò lớn trong các trường hợp ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân trẻ tuổi.Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người có tiền sử cá nhân mắc bệnh viêm ruột, tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng hoặc các khiếm khuyết gen di truyền như bệnh đa polyp tuyến gia đình thì có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn.“Tất cả chúng tôi đều đã thấy ung thư ruột kết ở những bệnh nhân trong độ tuổi trẻ từ 20 đến 40 tuổi. “Một thành viên trong gia đình bị ung thư ruột kết không có nghĩa là bạn có nguy cơ cao hơn. Nó còn phụ thuộc vào dạng, loại ung thư, tuổi khởi phát,... Nhưng nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư ruột kết thì điều quan trọng là bác sĩ của bạn phải biết”.Xu hướng này khiến các bác sĩ thay đổi những xét nghiệm mà họ yêu cầu đối với những trường hợp nghi ngờ mắc ung thư đại trực tràng. Kamrava nói rằng, ung thư đại tràng do di truyền có nhiều khả năng xảy ra ở bên phải của đại tràng, nơi mà nội soi đại tràng sẽ bỏ sót nó (nội soi đại tràng sigma chỉ đánh giá phần bên trái của đại tràng và trực tràng, vì vậy, sẽ không thể phát hiện tổn thương đại tràng bên phải). Khi nội soi trở nên phổ biến hơn, các tổn thương bên phải ngày càng được phát hiện nhiều. Do đó, nhiều bệnh nhân trẻ tuổi đang được chẩn đoán hơn.Bệnh ung thư đại trực tràng hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm, do đó, việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng hết sức quan trọng. Khi có yếu tố nguy cơ hoặc các biểu hiện nghi ngờ, bạn nên đến các bệnh viện, trung tâm y tế chuyên sâu để khám sàng lọc giúp phát hiện sớm ung thư đại trực tràng.
vinmec
1,470
Tổng quan về nội soi dạ dày có sử dụng thuốc tiền mê Phương pháp nội soi tiền mê là phương pháp nội soi kỹ thuật cao, tiên tiến nhất hiện nay. Phương pháp này khắc phục được những nhược điểm mà nội soi thông thường không thực hiện được. 1. Đại cương nội soi tiêu hóa Nội soi tiêu hóa khi sử dụng thuốc tiền mê là một thủ thuật ít xảy ra rủi ro, tương đối an toàn cho bệnh nhân. Bệnh nhân và người nhà nên thảo luận với bác sĩ trước khi làm thủ thuật này.Nội soi dạ dày có thuốc tiền mê là một phương pháp khám và chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến thực quản – dạ dày bằng cách đưa ống nội soi dạ dày vào miệng và đi xuống thực quản rồi xuống dạ dày. Nội soi dạ dày là phương pháp hữu hiệu để kiểm tra và xác định các bệnh lý liên quan ở đường tiêu hóa trên.Nội soi tiền mê còn được gọi là nội soi không đau. Việc nội soi chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ và bệnh nhân đã trong trạng thái tiền mê.Nội soi dạ dày giúp bác sĩ xác định được nguyên nhân của các triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa trên như: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, chảy máu dạ dày...Thông qua nội soi, bác sĩ sẽ thấy được hình ảnh và lấy mẫu sinh thiết để xét nghiệm và chẩn đoán như ung thư dạ dày...Bác sĩ có thể luồn dụng cụ chuyên biệt qua ống nội soi để điều trị các bệnh lý dạ dày như xuất huyết dạ dày, lấy dị vật, cắt polyp... Nội soi tiêu hóa khi sử dụng thuốc tiền mê là một thủ thuật ít xảy ra rủi ro, tương đối an toàn cho bệnh nhân 2. Những ai được nội soi dạ dày tiền mê? Việc bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân nội soi dạ dày bằng thuốc tiền mê còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân trong quá khứ và hiện tại.Trường hợp bản thân bệnh nhân hay có người thân có tiền sự dị ứng với thuốc gây mê thì nên sử dụng phương pháp nội soi tiền mê.Trạng thái, tâm lý và sức chịu đựng của bệnh nhân.Bệnh nhân mắc một số bệnh như: suy hô hấp, suy thận nặng, suy tim...thì nên dùng phương pháp nội soi tiền mê thay cho gây mê.Những người già cao tuổi thì nên sử dụng phương pháp nội soi tiền mê. 3. Khi nào cần tiến hành nội soi dạ dày 3.1. Chỉ định nội soiĐau thượng vị, nôn không rõ nguyên nhân. Trào ngược thực quản – dạ dày. Thiếu máu, gầy sút cân. Nôn ra máu, đi ngoài phân đenĐau ngực sau khi đã kiểm tra tim mạch bình thường. Nuốt nghẹn. Hội chứng kém hấp thu. Tiền sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau. Cắt 2/3 dạ dày sau 10 năm. Xơ gan. Bệnh polyp gia đình. Bệnh Crohn3.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định tuyệt đối:Bệnh nhược cơỨ đọng đờm, suy hô hấp, hen phế quản. Nhiễm độc rượu cấp. Glôcôm góc đóng. Chống chỉ định tương đối:Bệnh phổi mạn tính. Chấn thương sọ não, tăng áp lực nội sọ. Nhịp tim chậm. Trầm cảm. Có thai Phụ nữ mang thai có chống chỉ định tương đối với nội soi dạ dày 4. Ưu điểm của nội soi dạ dày tiền mê Phương pháp nội soi dạ dày tiền mê là phương pháp nội soi kỹ thuật cao, tiên tiến nhất hiện nay. Phương pháp này khắc phục được những nhược điểm mà nội soi thông thường không thực hiện được.Không đau, khó chịu, người bệnh không còn cảm giác lo lắng.Trong quá trình nội soi, người bệnh sẽ nằm yên tĩnh, không bị kích thích giúp quá trình thực hiện được thuận lợi, áp dụng được nhiều kỹ thuật cần độ chính xác cao như cắt polyp, thắt tĩnh mạch thực quản trong bệnh lý xuất huyết tiêu hóa, sinh thiết giải phẫu bệnh...Nội soi dạ dày tiền mê là phương pháp an toàn, ít rủi ro biến chứng xảy ra.Do người bệnh nằm yên trong quá trình nội soi nên sẽ cho hình ảnh rõ nét và chính xác hơn.Nội soi dạ dày tiền mê sẽ cho kết quả nhanh chóng chỉ 15 - 20 phút, giúp tiết kiệm thời gian thăm khám cho bệnh nhân.Bác sĩ có thể thực hiện thăm dò hầu hết các bộ phận của đường tiêu hóa.Thời gian thủ thuật này thường ngắn, lượng thuốc an thần ít nên không hại đến sức khỏe, bệnh nhân sẽ tỉnh ngay sau khi kết thúc cuộc nội soi. Thời gian thủ thuật này thường ngắn, lượng thuốc an thần ít nên không hại đến sức khỏe 5. Quy trình thực hiện nội soi dạ dày tiền mê 5.1 Trước khi tiền mêĐể chuẩn bị cho 1 cuộc nội soi dạ dày tiền mê, bác sĩ chuyên khoa gây mê sẽ kiểm tra kỹ tình trạng bệnh nhân trước khi thực hiện nhằm mục đích kiểm tra tiền sử, các bệnh lý liên quan có thể ảnh hưởng đến nguy cơ khi tiến hành kỹ thuật. Bác sĩ sẽ giải thích rõ về quy trình tiến hành cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Bệnh nhân nội soi dạ dày thì cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi nội soi.Bệnh nhân đồng ý làm thủ thuật sẽ phải ký vào giấy chấp nhận làm thủ thuật. Sau đó bệnh nhân được theo dõi sát sao về mạch, huyết áp, nồng độ oxy trong máu trước, trong và sau khi nội soi. Bệnh nhân sẽ có người nhà đi kèm.5.2 Trong khi tiền mê. Bác sĩ sẽ đặt đường truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân, lựa chọn thuốc, định liều và tiến hành tiền mê.Sau đó, các bác sĩ sẽ theo dõi quá trình tiền mê qua trạng thái ý thức của bệnh nhân, theo dõi các chỉ số về mạch, huyết áp, oxy trong máu và bắt đầu tiến hành nội soi.5.3 Sau khi tiền mê. Kết thúc quá trình nội soi, bệnh nhân được chăm sóc theo dõi tại phòng hồi tỉnh đến khi tỉnh hẳn. Bác sĩ sẽ đánh giá các chức năng ý thức, hô hấp, tim mạch, vận động, cảm giác đau hay khó chịu của người bệnh trước khi xuất viện. 6. Lưu ý khi nội soi dạ dày tiền mê Để phòng tránh các tai biến có thể xảy ra trong quá trình nội soi tiền mê, bác sĩ chuyên khoa gây mê sẽ khám đánh giá bệnh nhân trước khi làm và có thể làm thêm một số xét nghiệm cần thiết khác.Người bệnh có tiền sử bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi, tim mạch... cần thông báo cho bác sĩ trước khi tiến hành tiền mê.Bệnh nhân cần được theo dõi tiếp khoảng 1 giờ sau khi tiền mê, người bệnh không được điều khiển xe và vận hành máy trong trong vòng 2 giờ sau khi tiền mê.Trong trường hợp, bệnh nhân nội soi dạ dày cần nhịn ăn tối thiểu 6 tiếng trước soi. Bệnh nhân nội soi đại tràng cần được thụt tháo, làm sạch đại tràng trước khi soi Bệnh nhân nội soi dạ dày cần nhịn ăn tối thiểu 6 tiếng trước soi 7. Biến chứng khi nội soi dạ dày tiền mê và cách xử lý Các biến chứng hiếm gặp khi nội soi dạ dày tiền mê chủ yếu là do tác dụng phụ của thuốc gây mê gây ra như buồn ngủ, buồn nôn, tiền mê kéo dài, tụt huyết áp, ức chế hô hấp...Khi gặp các biến chứng này, bác sĩ có thể sẽ áp dụng những các xử trí sau:Trong trường hợp bệnh nhân tiền mê kéo dài, các bác sĩ có thể dùng thuốc hồi tỉnh theo từng loại thuốc mê đã sử dụng.Khi người bệnh bị ức chế hô hấp, giảm oxy máu, nguyên nhân có thể do ức chế trung tâm hô hấp, co thắt khí phế quản, tắc nghẽn đường thở trên do tụt lưỡi vào... bác sĩ sẽ hướng dẫn hoặc kích thích bệnh nhân thở sâu để cung cấp đầy đủ oxy. Hút đờm dãi, sử dụng thuốc hồi tỉnh, hỗ trợ hô hấp nếu nhịp thở người bệnh không đáp ứng được.Do thuốc mê có thể làm giãn tĩnh mạch, gây tụt huyết áp ở những bệnh nhân giảm khối lượng tuần hoàn dẫn đến suy tuần hoàn. Lúc này, bác sĩ sẽ nâng cao chân của bệnh nhân, truyền dịch theo đường tĩnh mạch, dùng thuốc hồi tỉnh hoặc dùng thuốc co mạch nếu cần thiết.
vinmec
1,475
Tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất và những thông tin cần lưu ý Tầm soát ung thư là việc làm quan trọng để phát hiện bệnh trạng và có phương hướng điều trị phù hợp. Vậy hiện nay, tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Tầm soát ung thư là gì? Hiện nay, số ca mắc ung thư ở Việt Nam đang tăng nhanh chóng. Đặc biệt, số người tử vong do ung thư cũng ngày càng tăng cao, tạo nên một hồi chuông báo động đối với toàn xã hội. Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng tử vong do ung thư thường vì phát hiện quá muộn. Chính vì thế, bạn nên thực hiện tầm soát ung thư định kỳ để bảo vệ sức khỏe. Trước khi tìm hiểu tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất, chúng ta cần hiểu tầm soát ung thư là gì? Hiểu một cách đơn giản, tầm soát ung thư là việc thực hiện các xét nghiệm, tiến hành thăm dò chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, khám lâm sàng. Qua đó giúp phát hiện các biểu hiện lạ trong cơ thể. Đặc biệt là biểu hiện của các tế bào ác tính. Tầm soát ung thư sẽ giúp phát hiện các tế bào lạ, kể cả những tổn thương có thể phát triển thành ung thư. Qua đó giúp người bệnh có phương hướng điều trị, kiêng khem kịp thời. 2. Những đối tượng nào cần tầm soát ung thư? Tầm soát ung thư cần được thực hiện với mọi lứa tuổi, mọi giới tính. Tuy nhiên, một số đối tượng sẽ cần tầm soát ung thư thường xuyên hơn. Trước hết là với những người có biểu hiện nghi ngờ của bệnh ung thư như: tiểu ra máu, có các khối u, giảm cân nhanh mà không rõ nguyên nhân,… Ngoài ra, các đối tượng có người thân trong gia đình từng mắc bệnh ung thư cần tầm soát. Ung thư là một căn bệnh có thể di truyền. Vì thế, nếu người thân ruột thịt của bạn từng mắc ung thư, bạn cần cẩn thận và kiểm tra thường xuyên để có phương pháp phòng ngừa thích hợp. Một số đối tượng có nguy cơ mắc ung thư cao hơn bình thường cũng cần được kiểm tra chuyên sâu và định kỳ. Chẳng hạn như những người trên 40 tuổi, thường xuyên hút thuốc, sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn có thể có nguy cơ mắc ung thư gan. Hoặc đối tượng là phụ nữ trên tuổi 40 nên đi kiểm tra ung thư vú thường xuyên. Hãy thường xuyên lắng nghe cơ thể để phát hiện những biểu hiện lạ kịp thời. Vậy hiện nay, tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất? 3. Tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất? Tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất? Đây là vấn đề được nhiều người băn khoăn hiện nay. 3.1. Tại đây, bạn sẽ được tư vấn, hỗ trợ bởi đội ngũ bác sĩ nhiệt tình, giàu kinh nghiệm. Các bác sĩ, chuyên gia đều vô cùng tâm huyết với nghề. Đa số các bác sĩ đã có kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện lớn. 3.2. Bệnh viện có rất nhiều loại máy móc thiết bị hiện đại. Tất cả đều được nhập khẩu từ những quốc gia có nền y học phát triển trên thế giới, hệ thống xét nghiệm đều đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Nhờ vậy, việc xét nghiệm và cho kết quả đều có độ chính xác cao. 3.3. Mức giá hợp lý so với chất lượng Khi tìm hiểu tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất, nhiều người thường quan tâm tới mức giá. Tuy nhiên, mức giá này vô cùng phù hợp với chất lượng và dịch vụ mà khách hàng nhận được. Bên cạnh các gói tầm soát ung thư, bạn cũng có thể kết hợp kiểm tra tổng quát để hiểu rõ tình trạng cơ thể. Tùy từng biểu hiện, từng loại kiểm tra, bạn sẽ thực hiện các loại xét nghiệm khác nhau. Do đó, mức giá cũng sẽ có sự khác biệt nhưng hợp lý. Đặc biệt là khi so với chất lượng khám chữa và dịch vụ tại đây. Khi đăng ký tầm soát ung thư, bạn sẽ có cơ hội nhận những ưu đãi lên tới 10% tổng giá trị. Qua đó giúp giảm chi phí khám và điều trị bệnh. Đây là ưu thế mà không phải bệnh viện nào cũng có...
medlatec
762
Bệnh viêm gan B sống được bao lâu và cần điều trị thế nào? Mỗi năm Việt Nam có đến 20% dân số mắc bệnh lý nguy hiểm viêm gan B. “Bệnh viêm gan B sống được bao lâu” là trăn trở lo lắng của bất kỳ bệnh nhân nào. Bài viết sau sẽ giải đáp câu hỏi đó đồng thời mách bạn phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. 1. Viêm gan B – định nghĩa, dấu hiệu bệnh Trước khi trả lời câu hỏi “Bệnh viêm gan B sống được bao lâu” hãy đi tìm hiểu những thông tin chung nhất về căn bệnh này. Viêm gan B được biết đến là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với nguyên nhân gây bệnh là loại virus HBV. Khi HBV tấn công vào cơ thể người sẽ dẫn đến những tổn thương bên trong lá gan. Dần dần chức năng gan bị suy giảm trầm trọng, lâu ngày bệnh có thể phát triển thành xơ gan ung thư gan có nguy cơ tử vong cao. Viêm gan B có các biểu hiện như: mệt mỏi, chán ăn, sút cân, vàng da, buồn nôn,… Bệnh viêm gan này được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì thường chỉ bộc phát các triệu chứng khi gan chịu thương tổn nặng nề. Các dấu hiệu nhận biết viêm gan B có thể kể đến bao gồm: – Nổi ban khắp cơ thể đi kèm ngứa ngáy – Đau nhức mỏi khớp – Vàng da, vàng mắt – Phân màu xanh xám – Nước tiểu trở nên đậm màu hơn – Chán ăn, đánh mất cảm giác ngon miệng khi dùng bữa – Buồn nôn đặc biệt khi ăn đồ dầu mỡ, sau bữa ăn… – Các cơn đau hạ sườn phải dồn dập – Xuất hiện mạch máu như màng nhện nổi lên trên da (dấu sao mạch) 2. Bệnh viêm gan B sống được bao lâu? Nỗi lo lắng lớn nhất của mọi bệnh nhân đó là bị bệnh viêm gan B sống được bao lâu? Tuy nhiên đây là 1 câu hỏi khó mà ngay cả các bác sĩ cũng không thể đưa ra đáp chính xác được. Thông thường bác sĩ sẽ trả lời một khoảng thời gian trung bình về tuổi thọ của bệnh nhân dựa trên tình trạng mắc bệnh. Bệnh viêm gan B có 2 thể: cấp tính (phát bệnh nhỏ hơn 6 tháng) và mãn tính (đã kéo dài trên 6 tháng). Tiên lượng sống ở mỗi thể viêm gan B có khác biệt, cụ thể như sau: 2.1 Thể cấp tính bệnh viêm gan B sống được bao lâu Thông thường, phần lớn các trường hợp viêm gan B cấp tính có thể tự hồi phục 90%. Chỉ khoảng 10% trong số đó tiến triển sang giai đoạn mạn tính. Người bệnh có thể tự điều trị tại nhà, chiến thắng bệnh và sẽ sống khỏe mạnh bình thường. Do đó bệnh nhân viêm gan B thể cấp tính không nên quá tự ti lo lắng nhưng cũng không được chủ quan xem nhẹ. Giai đoạn cấp tính, người bệnh có thể khỏi hoàn toàn đến 90%, sống khỏe mạnh bình thường. Các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân viêm gan B cấp tính nên đi khám định kỳ men gan sau 3 – 6 tháng. Kiểm tra men gan là cách để bác sĩ đánh giá tình trạng, ngăn chặn bệnh biến chuyển sang mãn tính. 2.2 Thể mãn tính bệnh viêm gan B sống được bao lâu Khi bệnh đã tiến sang thể viêm gan B mạn, người bệnh sẽ luôn hoang mang lo sợ không biết mình còn sống được bao lâu? Trên thực tế, có rất nhiều yếu tố quyết định đến thời gian sống của từng người bệnh ở giai đoạn này như: phác đồ điều trị, chế độ ăn, mức độ gan bị tổn thương, các bệnh lý nền hay biến chứng gặp phải,… Có người phải “chung sống” cả đời với viêm gan B, điều trị liên tục kéo dài. Nhưng nếu virus tác động mạnh biến chứng ung thư gan, bệnh nhân chỉ có thể sống khoảng 2 – 5 năm. 3. Phương pháp trị bệnh từng giai đoạn 3.1 Điều trị viêm gan B cấp tính ra sao Việc tối quan trọng là bệnh nhân cần thăm khám và theo dõi sát sao để xác định chính xác mình đã khỏi bệnh hay bệnh đã chuyển sang mãn tính. Bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh viêm gan B cấp về chế độ ăn và nghỉ ngơi hợp lý giúp cơ thể tự hồi phục như sau: Người bệnh cần thăm khám phát hiện bệnh sớm ở giai đoạn cấp tính để điều trị dễ dàng hơn. – Chia nhỏ các bữa ăn ra và ăn những món dễ tiêu hóa như: chuối, rau xanh, gạo lứt, sữa chua, cà rốt,.. – Tránh ăn món chứa nhiều gia vị cay nóng, muối,… – Hạn chế các món ăn dầu mỡ hay giàu chất béo như nội tạng động vật. Bạn có thể chuyển sang sử dụng dầu thực vật để chế biến món ăn: dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu oliu, dầu hướng dương,.. – Nghỉ ngơi hợp lý, không lao động quá sức – Kiên trì tập luyện thể dục thể thao bắt đầu với những bài tập nhẹ nhàng sau đó chuyển sang bơi lội, chạy bộ,… 3.2 Hé lộ cách điều trị viêm gan B mạn Đối với trường hợp bệnh viêm gan B mãn tính, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng virus nhằm làm chậm sự phát triển của virus, ngăn chặn nguy cơ ung thư hóa. Bên cạnh dùng thuốc uống, người bệnh sẽ được linh hoạt kết hợp nhiều phương phác khác. Các phác đồ thuốc hiện tại từ Bộ Y Tế đều cho hiệu quả nhanh, ít tác dụng phụ với người dùng. Nhiều người phải ở sử dụng thuốc điều trị suốt quãng đời của mình cùng với việc điều chỉnh lại chế độ ăn uống, lối sống khoa học để đẩy mạnh tác dụng chữa bệnh.
thucuc
1,044
U túi noãn hoàng buồng trứng: Triệu chứng và cách điều trị U túi noãn hoàng buồng trứng có độ ác tính cao, tiến triển nhanh, làm vỡ vỏ bao, dính vào các cấu trúc xung quanh, xâm lấn tại chỗ, gieo rắc vào phúc mạc và di căn. Do đó, nó được coi là khối u tế bào mầm ác tính phổ biến nhất của buồng trứng ở trẻ em. 1. U túi noãn hoàng buồng trứng là gì? Khối u túi noãn hoàng (u xoang nội bì buồng trứng) là một khối u tế bào mầm buồng trứng ác tính hiếm gặp. Tế bào mầm là các tế bào trong buồng trứng và tinh hoàn phát triển thành trứng (noãn) ở nữ, tinh trùng ở nam.Một khối u xoang nội bì là một loại ung thư tế bào mầm. Các khối u xoang nội bì thường xảy ra nhất ở trẻ em. Loại u này thường xuất hiện nhiều nhất ở buồng trứng hoặc tinh hoàn. Nó cũng có thể xuất hiện ở tử cung, bụng, âm đạo, gan hoặc não. 2. Triệu chứng của u túi noãn hoàng buồng trứng Các khối u xoang nội bì (ESTs) chiếm khoảng 20% ​​các khối u tế bào mầm ác tính. Tuổi khởi phát trung bình là 19 và phần lớn bệnh nhân có biểu hiện kết hợp giữa đau bụng và khối u ở bụng. 3. Tiên lượng của u túi noãn hoàng buồng trứng U túi noãn hoàng buồng trứng có độ ác tính cao, tiến triển nhanh, làm vỡ vỏ bao, dính vào các cấu trúc xung quanh, xâm lấn tại chỗ, gieo rắc vào phúc mạc và di căn.U di căn theo đường bạch huyết và sau đó là đường máu. Hạch bị di căn trước tiên là hạch quanh động mạch chậu chung và động mạch chủ bụng, rồi đến hạch trung thất, hạch trên đòn. Sau đó, u di căn qua đường máu, đến phổi, gan và các cơ quan khác.Các yếu tố tiên lượng đối với u túi noãn hoàng cũng tương tự như đối với u buồng trứng khác, bao gồm loại mô học, giai đoạn, sự bất thường nhiễm sắc thể tế bào u, tuổi, thể tích dịch ổ bụng, điều kiện phẫu thuật và thể tích khối u còn sót lại. Trong đó, loại mô học và giai đoạn là 2 yếu tố quan trọng nhất có liên quan đến tiên lượng.U noãn hoàng buồng trứng tiến triển nhanh, di căn sớm. Khi phát hiện, u thường xâm lấn ra ngoài buồng trứng. U tái phát trong vòng vài tuần sau phẫu thuật cắt phần phụ. Các kiểu sắp xếp của tế bào u trong u túi noãn hoàng không có liên quan đến mức độ đáp ứng hóa trị. U túi noãn hoàng buồng trứng là một khối u tế bào mầm buồng trứng ác tính hiếm gặp 4. Điều trị u túi noãn hoàng buồng trứng như thế nào? Điều trị bao gồm phẫu thuật kèm hóa trị hoặc xạ trị. Đối với bệnh nhân trẻ có u túi noãn hoàng 1 bên, vỏ bao còn nguyên thì cắt buồng trứng hoặc cắt phần phụ 1 bên. Không được sinh thiết buồng trứng đối bên vì có thể làm hủy hoại buồng trứng và làm giảm khả năng sinh sản của bệnh nhân. Đối với bệnh nhân không muốn có con, có u túi noãn hoàng 1 bên, vỏ bao còn nguyên thì cắt tử cung và 2 phần phụ, sau đó xạ trị hạch bụng.U túi noãn hoàng nhạy với hóa trị, không nhạy với xạ trị.Tóm lại, u túi noãn hoàng buồng trứng được coi là khối u tế bào mầm ác tính phổ biến nhất của buồng trứng ở trẻ em. Bệnh lý này hiếm gặp và việc điều trị thường bao gồm phẫu thuật kèm hóa trị hoặc xạ trị. Do đó, nếu bị đau kèm có khối u ở bụng, người bệnh nên thăm khám càng sớm càng tốt.Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.
vinmec
708
Sản phụ đẻ mổ sau bao lâu thì hết sản dịch? Đối với các mẹ đã từng sinh nở, chắc hẳn không còn lạ lẫm với tình trạng ra sản dịch sau sinh. Đây là một biểu hiện hết sức bình thường ở sản phụ sinh thường hay sinh mổ. Tuy nhiên, vẫn có nhiều mẹ thắc mắc vậy đẻ mổ sau bao lâu thì hết sản dịch? Liệu hiện tượng ra sản dịch kéo dài có phải là một trong những dấu hiệu bất thường? 1. Sản dịch sau sinh nở là gì? Những mẹ bầu đang trong thai kỳ, mang thai lần đầu hẳn có rất nhiều thắc mắc về hiện tượng sản dịch sau sinh. Đây là một dịch lỏng từ tử cung, được đẩy ra ngoài qua âm đạo của sản phụ sau quá trình sinh nở. Sản dịch bao gồm cục máu đông tại vị trí bám của nhau thai, các tế bào, mô bong từ lớp nội mạc tử cung, những phần còn lại của nước ối, dịch tiết tại âm đạo, tử cung,… Sau sinh, tử cung dần phục hồi, co bóp để trở lại trạng thái bình thường. Các mạch máu cũng từ đó mà đóng lại, máu chảy ra từ âm đạo giảm dần, kéo theo đó là sự thay đổi về màu sắc của sản dịch. Sản dịch sẽ xuất hiện sau sinh, màu sắc nhạt dần, dần biến mất sau vài ngày hoặc vài tuần Sản dịch ban đầu sẽ có màu đỏ tươi do lẫn máu, sau đó nhạt dần ở những tuần tiếp theo. 2. Sản phụ đẻ mổ bao lâu sản dịch hết? Làm sao để nhanh hết sản dịch? Quá trình ra sản dịch ở mỗi người là khác nhau, phụ thuộc phần lớn vào khả năng co hồi của tử cung. Một số sản phụ ra rất ít sản dịch, một số lại ra nhiều hơn. Có những trường hợp thời gian ra sản dịch chỉ vài ngày, có trường hợp lại kéo dài tới vài tuần. Bởi vậy, việc các mẹ thường xuyên đặt ra câu hỏi sinh mổ sau bao lâu thì hết sản dịch là điều dễ hiểu. 2.1. Sản phụ đẻ mổ sau bao lâu thì hết sản dịch? Sản dịch xuất hiện theo cơ chế sinh học bình thường ở phụ nữ sau sinh. Tuy nhiên, theo các bác sĩ Sản khoa, sản phụ đẻ mổ thường ra ít sản dịch hơn sản phụ đẻ thường. Sản phụ đẻ mổ thường chỉ ra sản dịch trong khoảng từ 2 đến 6 tuần. Trong khoảng 3 ngày đầu sau sinh, tử cung vẫn đang trong quá trình co bóp mạnh mẽ, những cục máu đông từ vết thương và các mô vụn của nội mạc tử cung vẫn tiếp tục được đào thải ra ngoài cùng sản dịch. Bởi vậy, thời gian này, sản dịch thường có màu đỏ sẫm, gần giống màu máu kinh. Sản phụ đẻ mổ sau bao lâu thì hết sản dịch? Do quá trình co bóp, phục hồi của tử cung, sản phụ đẻ mổ thường ra sản dịch trong khoảng 2 đến 6 tuần Những ngày sau, sản dịch nhạt dần, có màu đỏ hồng, loãng hơn. Từ 7 đến 10 kể từ sau quá trình sinh nở, sản dịch chuyển thành màu vàng và màu trắng do vẫn còn lẫn các tế bào bong ra từ niêm mạc tử cung, bạch cầu, dịch tiết âm đạo, tử cung. Tử cung lúc này đã phục hồi về kích thước vốn có, hoạt động co bóp cũng ít hơn. Sản dịch vô khuẩn. Tuy nhiên, khi đi qua âm đạo của sản phụ, sản dịch sẽ bị các loại khuẩn gây viêm nhiễm phụ khoa xâm nhập, từ đó biến tính và có mùi hôi, tanh, độ pH cũng biến đổi. Tùy từng trường hợp mà sản dịch có thể ra nhiều hay ra ít. Tuy nhiên, sản dịch thường hết trong khoảng 20 ngày, dài nhất là 45 ngày. Sau khi sản dịch hết, sản phụ có thể bị ra chút máu trong vòng 1 tuần. Đây là hiện tượng bình thường, cho thấy niêm mạc tử cung phục hồi rất tốt. 2.2. Phụ nữ đẻ mổ sau bao lâu thì hết sản dịch? Làm sao nhanh hết sản dịch? Tuy là một biểu hiện bình thường như việc ra sản dịch sau sinh vẫn khiến chị em gặp nhiều bất tiện trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày, nhất là với những sản phụ sinh mổ. Để sản dịch nhanh hết, chị em có thể vận dụng một số cách sau: – Thường xuyên vệ sinh âm đạo, vùng kín sạch sẽ để hạn chế tình trạng sản dịch được đẩy ra, nhiễm khuẩn, gây mùi hôi tanh khó chịu, gây ngứa. – Sau sinh mổ, mẹ thường cảm thấy mệt mỏi, đau đớn, từ đó nằm nhiều, ít vận động. Mẹ không nên nằm quá nhiều và cần vận động, đi lại nhẹ nhàng nhiều hơn để giúp máu huyết lưu thông, hỗ trợ quá trình co bóp của tử cung, đẩy sản dịch ra ngoài tốt hơn. – Sản phụ sau sinh mổ thường bị đau, vì vậy mà ngại cho con bú. Tuy nhiên, theo các bác sĩ chuyên khoa, việc cho con bú thường xuyên sẽ kích thích cơ thể tạo ra những hormone để cải thiện khả năng co bóp của tử cung. Từ đó, sản dịch được đẩy ra nhiều và sớm hơn, giúp các mẹ không còn cảm thấy khó chịu. Sau đẻ mổ, các mẹ nên cho con bú sớm và thường xuyên để kích thích các hormone, từ đó giúp hoạt động của tử cung trở nên mạnh mẽ hơn, đẩy sản dịch ra ngoài tốt hơn – Ngoài ra, sản phụ không nên nằm ở tư thế gác chân, không nên đeo nịt bụng ngay sau khi sinh để tránh ảnh hưởng tới quá trình co bóp, đẩy sản dịch của tử cung. 3. Sau đẻ mổ, sản dịch ra nhiều, kéo dài có phải là bất thường? Những dấu hiệu bất thường Nhiều sản phụ gặp tình trạng sản dịch ra nhiều, hơn 1 tháng chưa hết. Những trường hợp này thường rất ít, vậy nên chị em thường quan ngại về tình trạng sức khỏe, những vấn đề bất thường có thể xảy ra sau sinh. Ngoài tình trạng trên, sản phụ cũng cần chú ý đến các dấu hiệu bất thường sau để xác nhận xem sản dịch của bản thân có đang thể hiện vấn đề bất thường nào không: – Sản dịch ra lẫn với máu âm đạo. Máu ra nhiều, kéo dài 4 tới 5 ngày. – Sản dịch có lẫn máu cục, đau tức bụng dưới. – Sản dịch có màu đen, ra nhiều khi ấn vào đáy tử cung. – Bụng dưới có cục cứng. – Người mệt mỏi, ớn lạnh, kèm theo sốt. Để tránh nguy cơ sản dịch ra nhiều gây ảnh hưởng tới sức khỏe, chị em cần đặc biệt lưu ý thay băng vệ sinh thường xuyên, mỗi ngày tối thiểu 4 lần. Việc này vừa giúp sản phụ tránh khỏi nguy cơ viêm nhiễm, vừa giúp hạn chế nguy cơ sản dịch nhiễm khuẩn, nấm, xuất hiện những dấu hiệu bất thường. Sản dịch được ví như “tấm gương” phản ánh tình trạng sức khỏe của người phụ nữ sau sinh. Chị em cần lưu ý những dấu hiệu bất thường, đồng thời nếu sản dịch xuất hiện quá 6 tuần, bạn cần đi khám để nhận được chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
thucuc
1,284
Ảnh hưởng của teo nội mạc tử cung tới khả năng sinh sản Niêm mạc tử cung có vai trò quan trọng đối với khả năng sinh sản ở nữ giới. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau khiến phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản gặp tình trạng teo nội mạc tử cung- hiện tượng mà đa phần xuất hiện ở phụ nữ tuổi mãn kinh. Vậy teo nội mạc tử cung có những ảnh hưởng gì đến khả năng sinh sản ở nữ giới và làm sao để khắc phục tình trạng này hiệu quả nhất? 1. Nội mạc tử cung là gì? Nội mạc tử cung hay còn được gọi là niêm mạc tử cung là lớp mô tế bào mềm bao phủ toàn bộ bề mặt phía bên trong của tử cung. Nội mạc tử cung có mối liên quan mật thiết đến khả năng sinh sản của phụ nữ bao gồm hai phần chính là lớp đáy và lớp nông.Lớp đáy hay còn được gọi là lớp nội mạc căn bản được cấu tạo bởi các tế bào mô đệm và tế bào mô trụ tuyến. Đây là lớp không bị ảnh hưởng gì khi chu kỳ kinh nguyệt diễn ra.Lớp nông còn được gọi là lớp nội mạc tuyến, khác với lớp đáy, lớp nông thường chịu các biến đổi do chu kỳ kinh nguyệt gây ra.Độ dày mỏng của nội mạc tử cung thường thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt như sau:Sau khi kết thúc kỳ kinh nguyệt: Nội mạc tử cung rất mỏng, khoảng 4-6mm chỉ đủ để che phủ bề mặt phía trong của tử cung. Sau khi kết thúc kỳ kinh nguyệt khoảng 14 ngày: Do các tác động của hormone sinh dục, nội mạc tử cung dần dày hơn từ 8-12mm. Trước khi kỳ kinh nguyệt diễn ra, lớp nội mạc tử cung dày từ 12-16mm tuy nhiên nếu quy trình thụ thai không diễn ra thì nội mạc tử cung sẽ bong ra khỏi tử cung gây chảy máu và theo máu đó ra khỏi cơ thể hay có thể hiểu đơn giản đây là hiện tượng hành kinh ở nữ giới. Độ dày mỏng của nội mạc tử cung thường thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt 2. Teo nội mạc tử cung có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không? Niêm mạc tử cung có mối liên hệ mật thiết đến khả năng thụ thai ở nữ giới, ảnh hưởng đến quá trình làm tổ và cung cấp dinh dưỡng nuôi thai nhi sau này. Sự phát triển của nội mạc tử cung phụ thuộc vào nồng độ estrogen trong cơ thể của nữ giới, nếu nồng độ estrogen giảm rất có thể sẽ dẫn đến tình trạng teo nội mạc tử cung.Teo nội mạc tử cung ( ở người mãn kinh) được mô tả là thành niêm mạc tử cung mỏng, nhạt màu, khô và thỉnh thoảng có hiện tượng viêm đỏ. Nếu niêm mạc tử cung mỏng sẽ gây rối loạn về kinh nguyệt, mãn kinh khiến mất khả năng thụ thai. Không những thế nó còn kéo theo những ảnh hưởng khác như rối loạn chức năng tình dục, chảy máu khi quan hệ tình dục hoặc thậm chí là nhiễm trùng đường tiết niệu.Ngoài ra, những trường hợp niêm mạc tử cung mỏng dẫn đến tình trạng trứng sau khi thụ tinh rất khó bám vào thành tử cung để làm tổ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới. Thậm chí trứng sau khi thụ tinh thành công bám vào thành tử cung nhưng do niêm mạc tử cung mỏng nên rất dễ bị bong ra khiến thai phụ gặp các vấn đề như sảy thai, thai chết lưu... Niêm mạc tử cung có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mang thai ở nữ giới 3. Nguyên nhân hình thành teo nội mạc tử cung ở phụ nữ trước tuổi mãn kinh Thông thường teo nội mạc tử cung chỉ xảy ra ở phụ nữ đến tuổi mãn kinh, tuy nhiên một vài nguyên nhân sau cũng có thể hình thành hiện tượng này ở cả phụ nữ chưa đến tuổi mãn kinh:Nồng độ estrogen trong cơ thể thấp, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nội mạc tử cungẢnh hưởng từ lối sống ít vận động. Do nạo hút thai nhiều lần khiến niêm mạc tử cung mỏng đi. Do thiếu máu. Do mắc các bệnh lý ở tử cung như u, viêm nhiễm hoặc polyp tử cung.Phụ nữ sinh con không qua đường âm đạo có nguy cơ bị teo nội mạc tử cung cao hơn so với phụ nữ sinh con qua đường âm đạo. 4. Điều trị teo nội mạc tử cung như nào? Teo nội mạc tử cung có ảnh hưởng nhất định đến khả năng sinh sản cũng như chuyện chăn gối của nữ giới. Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể thực hiện một số phương pháp như sau:Có chế độ sống lành mạnh, nên vận động nhiều hơn và không nên thức quá khuya. Cải thiện sức khỏe bằng cách tập thể dục nhẹ nhàng kết hợp với thư giãn bản thân sau khi làm việc. Nên tập thể dục nhẹ nhàng kết hợp thư giãn sau mỗi ngày làm việc căng thẳng Tăng cường các thực phẩm giàu sắt, kẽm như gan, các loại thịt đỏ, bí ngô, các loại hạt... bổ sung vitamin C, vitamin E qua đường ăn uống. Ngoài ra bạn có thể bổ sung hàm lượng estrogen bằng cách ăn nhiều cá hồi, súp lơ xanh, sữa chua, hạt lanh, các loại quả mọng...Đặc biệt không hoặc hạn chế những tác động ảnh hưởng đến niêm mạc tử cung như nạo phá thai, sử dụng thuốc tránh thai, thuốc kích trứng...Không nên hút thuốc vì các nghiên cứu chỉ ra phụ nữ hút thuốc lượng estrogen trong cơ thể thường ít hơn người bình thường.Nếu tình trạng teo nội mạc tử cung vẫn không có tiến triển sau khi thực hiện những phương pháp trên, bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra và bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bạn điều trị bằng các phương pháp không bổ sung nội tiết tố hoặc điều trị bằng nội tiết tố tùy vào tình trạng của từng người.
vinmec
1,060
Bệnh tay chân miệng lây như thế nào? Tips phòng tránh cho cha mẹ Bệnh tay chân miệng lây như thế nào là mối quan tâm của nhiều gia đình có trẻ nhỏ, đây cũng là bệnh truyền nhiễm thường gặp ở tuổi này. Triệu chứng của bệnh tay chân miệng khá đa dạng, thời gian đầu hơi khó phát hiện và có thể gây biến chứng khó lường. Để hiểu hơn về bệnh này cũng như cách phòng tránh và chăm sóc trẻ bị tay chân miệng, hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé. 1. Bệnh tay chân miệng là gì? Dấu hiệu và triệu chứng 1.1 Bệnh tay chân miệng là gì? Bệnh tay chân miệng có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng thường gặp nhất lại là trẻ nhỏ. Đây là một dạng nhiễm virus tuy không quá nghiêm trọng nhưng rất dễ lây lan. Bệnh có thời gian ủ khá lâu đến khi phát bệnh, dấu hiệu thường thấy là  các vết loét tập trung ở khu vực miệng; tay chân thì có dấu hiệu phát ban, mẩn đỏ. Bệnh nếu nhẹ có thể sẽ tự hết sau 7 – 10 ngày mà không cần can thiệp. 1.2 Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết Thời gian ủ bệnh thường từ 3 – 7 ngày, và không có dấu hiệu đặc trưng nào cụ thể. Tuy nhiên khi bệnh bắt đầu phát thì có thể có những dấu hiệu sau đây: – Sốt – Cảm thấy đau họng – Chán ăn, không muốn ăn – Mệt mỏi. – Ít vận động – Các vết loét đầu tiên sẽ xuất hiện ở miệng và cổ họng của trẻ. Sau đó sẽ nhanh chóng phát ban, nổi mẩn đỏ ở tay và chân, đôi có thể sẽ xuất hiện ở mông. Triệu chứng này thường không xuất hiện ngay mà mất khoảng 1-2 ngày sau khi có vết loét ở miệng. Khi phát triển đến một mức độ nhất định thì phần da của những vết phát ban sẽ có mảng đỏ hoặc đóng vảy lại, rồi sau đó dần dần biến mất. Bệnh tay chân miệng có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng thường gặp nhất lại là trẻ nhỏ 2. Bệnh tay chân miệng lây như thế nào? Đây là một dạng bệnh lây truyền bởi virus. Hai loại virus chính mà gây bệnh là: Coxsackievirus và Enterovirus. Trẻ dưới 3 tuổi là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Khi bước sang độ tuổi lên 3 trẻ bắt đầu biết bò, trườn, đi, tập ăn dặm,… Những hành động ấy sẽ tự tiếp xúc nhiều với môi trường xung quanh hơn trước. Lúc này bố mẹ đôi khi không thể kiểm soát được những đồ vật bé cho vào miệng hay chạm vào. Và bên cạnh đó, trẻ ở độ tuổi này cũng được cho đi nhà trẻ, tiếp xúc với nhiều trẻ hơn. Chính vì vậy mà sẽ tạo được điều kiện lây lan từ trẻ này sang trẻ khác. Trẻ càng lớn hệ miễn dịch sẽ hoàn thiện và ít bị lây nhiễm hơn trước. Bệnh thường xuất hiện khi thời tiết có độ ẩm cao, dễ phát triển bệnh. Thời điểm bệnh bùng phát trong năm thường là từ tháng 2 đến tháng 4 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm. Hai con đường mà bệnh tay chân miệng lây truyền qua là đường hô hấp và đường tiêu hóa. Nước bọt, dịch hắt hơi, sổ mũi, phân, dịch vỡ bóng nước trên da, niêm mạc,… Đây chính là nơi mà những virus gây bệnh xuất hiện. Khi trẻ hắt hơi, chảy mũi, ngậm mút đồ chơi của nhau sẽ khiến lây truyền bệnh từ bé này sang bé khác. Vì virus có thể tồn tại trong nhiệt độ phòng khá lâu nên khả năng lây nhiễm càng cao. Virus gây bệnh có thể bám lên đồ dùng, đồ chơi, sàn nhà, quần áo,… Nếu người lớn không cẩn thận thì trong quá trình chăm sóc, nếu ai có hệ miễn dịch yếu thì cũng rất dễ bị bệnh tay chân miệng. Thời điểm bệnh bùng phát trong năm thường là từ tháng 2 đến tháng 4 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm. 3. Phòng tránh lây nhiễm cho trẻ em như thế nào Để phòng tránh cho trẻ không bị lây nhiễm bệnh tay chân miệng và tránh lây nhiễm từ bé sang người lớn thì các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau: – Thường xuyên khuyến khích trẻ rửa tay, và vệ sinh cá nhân. Nên rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và tiếp xúc với những đồ vật xung quanh. – Thường xuyên lau chùi sạch sẽ bề mặt các đồ vật trẻ tiếp xúc hàng ngày như là: đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, mặt bàn, sàn nhà,… bằng các chất tẩy rửa chuyên dụng. Không gây hại cho trẻ khi tiếp xúc nhưng vẫn đảm bảo sạch khuẩn. – Hạn chế tối đa những hành động như ôm, hôn, thơm miệng,… trẻ để tránh lây nhiễm bệnh. – Khi đến thời gian cao điểm có thể mắc thì cần tăng cường hơn nữa việc vệ sinh sạch khuẩn đồ chơi, không gian sinh hoạt của trẻ. Việc này cần được làm không chỉ ở nhà mà cả ở nhà trẻ nữa. – Hàng ngày gia đình, nhà trường cũng cần chú ý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Ăn chín, uống sôi, bát đũa trước khi ăn cũng cần được rửa sạch, tráng bằng nước sôi sạch sẽ,… Nếu trẻ có những dấu hiệu liên quan đến bệnh tay chân miệng bố mẹ cần đưa bé thăm khám sớm để được can thiệp kịp thời. Nếu như trẻ nhà bạn phát hiện bị bệnh tay chân miệng nên điều trị dứt điểm tại nhà. Tránh việc vẫn đi học vì có thể lây nhiễm cho các bạn khác. Bệnh sẽ được chữa khỏi nhanh nếu được phát hiện sớm.
thucuc
1,031
Ý nghĩa của sàng lọc trước sinh và sơ sinh mẹ bầu không được bỏ qua Ý nghĩa của sàng lọc trước sinh và sơ sinh rất lớn, giúp phát hiện sớm những bất thường mà thai nhi gặp phải. Điều này giúp cha mẹ có sự chuẩn bị và can thiệp cần thiết để điều trị bệnh, giảm nhẹ hậu quả hoặc phải dừng thai kỳ nếu không thể cứu chữa. 1. Sàng lọc trước sinh là gì? Sàng lọc trước sinh là tên gọi chung của những phương pháp thăm dò đặc hiệu, thực hiện với thai nhi đang trong thai kỳ, nhằm chẩn đoán xác định các dị tật bẩm sinh. Dị tật bẩm sinh có thể gặp phải gồm dị tật do rối loạn di truyền và dị tật hình thái. Trong đó, dị tật bẩm sinh do rối loạn di truyền là ảnh hưởng lớn nhất đến cơ thể và sự phát triển của thai, cả tương lai sau này nếu trẻ được sinh ra. Vì thế, sàng lọc thai bị rối loạn di truyền là việc làm quan trọng hàng đầu, đặc biệt là những thai nhi có nguy cơ cao. Những bệnh do đột biến NST ở giai đoạn thai nhi thường gặp phải là: Trisomy 21 (hội chứng Down), trisomy 18 (Hội chứng Edward), trisomy 13 (hội chứng Patau), dị tật ống thần kinh, đột biến NST giới tính (Hội chứng Turner,…). Từ kết quả sàng lọc trước sinh, bác sỹ sẽ có tư vấn cho gia đình, kịp thời xử trí và điều trị thích hợp. Theo đó, việc sàng lọc trước sinh cần thực hiện sớm, đúng thời điểm và thường xuyên, bao gồm: 3 tháng đầu thai kỳ Phụ nữ mang thai nên khám sàng lọc khi thai khoảng 11 - 13 tuần tuổi. Các xét nghiệm sàng lọc cần thực hiện là: Xét nghiệm NIPT, siêu âm hình thái thai nhi, siêu âm đo độ mờ da gáy, xét nghiệm Double Test. Tùy vào từng trường hợp mà thai phụ có thể thực hiện 1 hoặc kết hợp nhiều xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Những xét nghiệm này sẽ phát hiện sớm những dị tật bẩm sinh, đặc biệt do rối loạn di truyền. 3 tháng giữa thai kỳ Khi thai nhi được 20 - 24 tuần thai, thai phụ nên thực hiện siêu âm sàng lọc hình thái và cấu trúc các cơ quan chức năng của thai nhi. Kỹ thuật này giúp sàng lọc những dị tật bẩm sinh gồm: bất thường hệ tim mạch, thần kinh, dị tật dạ dày - ruột, bất thường ở lồng ngực, dị tật xương, sinh dục, tiết niệu,… Ngoài ra, xét nghiệm Triple test được thực hiện từ tuần thai thứ 14 - 20, tốt nhất là tuần thai 16 - 18 giúp sàng lọc các bệnh di truyền nói trên. 3 tháng cuối thai kỳ Trong 3 tháng thai cuối cùng, thai phụ không có chỉ định sàng lọc trước sinh. Tuy nhiên, mẹ vẫn nên chủ động đi siêu âm khám thai định kỳ, nhằm đánh giá sự phát triển của thai và chuẩn bị sinh. Tất cả phụ nữ mang thai đều cần khám sàng lọc trước sinh. Nhưng những đối tượng sau cần sàng lọc sớm, cẩn thận gồm: Thai phụ từng sảy thai hoặc thai chết lưu, thai phụ trên 35 tuổi, có tiền sử con hoặc gia đình bị rối loạn di truyền, dị tật bẩm sinh,… 2. Sàng lọc sơ sinh là gì? Nếu như sàng lọc trước sinh sử dụng những kỹ thuật y khoa để thăm dò thai nhi trong bụng mẹ thì sàng lọc sơ sinh thực hiện ngay sau khi trẻ được sinh ra. Ở đây, bác sỹ dùng các biện pháp xét nghiệm hiện đại để chẩn đoán xác định các trường hợp trẻ nghi ngờ mắc bệnh. Những kỹ thuật sử dụng như: Xét nghiệm mẫu máu gót chân, thăm dò kiểm tra hình thể, xét nghiệm các bệnh rối loạn chuyển hóa,… Sàng lọc sơ sinh có thể phát hiện các bệnh lý liên quan đến rối loạn di truyền, nội tiết ở trẻ vừa ra đời. Đặc biệt là những rối loạn bẩm sinh và di truyền như: Suy giáp bẩm sinh, tăng sản tuyến thượng thận, thiếu men G6PD,… Những bệnh lý này đều ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất và tâm thần của trẻ sau này. Việc phát hiện và điều trị chậm trễ có thể khiến trẻ tử vong trong những năm đầu đời. Nhưng nếu được phát hiện, phòng và điều trị sớm thì trẻ có thể có cuộc sống bình thường. Sàng lọc sơ sinh thường tiến hành khi trẻ sinh ra sau 48 giờ đến 7 ngày tuổi sau sinh. Nhân viên y tế thường dùng kim chích để lấy máu gót chân trẻ, hoặc lấy mẫu máu tĩnh mạch để xét nghiệm phân tích. 3. Ý nghĩa của sàng lọc trước sinh và sơ sinh Sàng lọc trước sinh và sơ sinh đều giúp phát hiện những bất thường bẩm sinh sớm và điều trị ngay khi trẻ còn trong bụng mẹ hoặc khi vừa ra đời. Với trẻ sơ sinh và gia đình Ý nghĩa của sàng lọc trước sinh và sơ sinh giúp giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ, giúp trẻ phát triển bình thường và tránh những hậu quả nặng nề mà dị tật bẩm sinh gây ra. Đặc biệt với trẻ bị dị tật, điều này có ý nghĩa lớn đến cải thiện tương lai và sự phát triển sau này của trẻ. Với xã hội Sàng lọc giúp giảm số người bị dị tật bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ và tàn tật sinh ra. Điều này giúp nâng cao chất lượng dân số, cải thiện và giảm nhẹ gánh nặng cho xã hội. Những phương pháp sàng lọc trước sinh và sơ sinh đều là những xét nghiệm đơn giản, chi phí thấp¸ nhưng lại đem lại hiệu quả rất lớn. Ngay khi phát hiện những bất thường ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, bác sỹ sẽ tư vấn biện pháp phù hợp. Nếu thai nhi dị tật nặng, không thể cứu chữa hoặc thai không thể sống sau khi sinh thì mẹ cần xem xét đến việc dừng thai nghén. Còn nếu có hy vọng, bác sỹ sẽ tư vấn biện pháp điều trị tốt nhất cho thai nhi khi trong bụng mẹ. Trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh sẽ được phẫu thuật điều trị hoặc uống thuốc điều trị sớm nhằm cải thiện chất lượng sống, đảm bảo sự phát triển bình thường và tương lai tốt đẹp. Các phương pháp sàng lọc trước sinh và sơ sinh có thể thực hiện với mọi thai nhi và trẻ, đặc biệt với trường hợp nghi ngờ cao.
medlatec
1,126
Đau dạ dày ăn gì cho đỡ? Đau dạ dày ăn gì cho đỡ là thắc mắc của rất nhiều người bệnh với mong muốn bệnh nhanh chóng được khỏi. Dưới đây là những thực phẩm sẽ giúp hỗ trợ quá trình điều trị bệnh dạ dày rất hiệu quả mà bạn có thể tham khảo. 1. Đau dạ dày nên ăn gì cho đỡ? Đối với những người đang bị đau dạ dày, bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ thì cần xây dựng chế độ dinh dưỡng hằng ngày. Do vậy người bệnh nên bổ sung các loại thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa dưới đây để dạ dày luôn hoạt động ổn định nhất. 1.1. Đau dạ dày ăn gì cho đỡ? Chuối Chuối không chỉ ngon miệng, dễ tiêu mà còn tốt đối với những người bị đau dạ dày bởi: – Chất điện giải trong chuối giúp giảm tình trạng buồn nôn, tiêu chảy. – Trong chuối còn có tính kiềm giúp trung hòa axit trong dạ dày. – Chuối chứa nhiều pectin – một loại chất xơ hòa tan giúp người bệnh tiêu hóa thức ăn dễ dàng. Chuối không chỉ ngon miệng, dễ tiêu mà còn tốt đối với những người bị đau dạ dày 1.2. Cơm Cơm trắng giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày tốt, làm dịu do kích ứng gây ra. Người bệnh đang bị đau dạ dày thì nên chọn ăn những món được chế biến trực tiếp từ cơm. Trong quá trình chế biến cần nấu mềm, chín kỹ cho dạ dày dễ tiêu hóa; không nấu cơm quá khô, cháy làm tổn thương đến niêm mạc dạ dày. Khi bị đau dạ dày người bệnh cũng nên hạn chế ăn bún, phở bởi vì nó được chế biến từ tinh bột lên men. 1.3. Táo, hành tây, cần tây Theo nghiên cứu, các thực phẩm chứa flavonoid như táo, hành tây, cần tây giúp ngăn chặn hoạt động của vi khuẩn HP. Ngoài ra trong các thực phẩm này còn chứa chất chống oxy hóa giúp kiểm soát các gốc tự do trong cơ thể. Protein có trong táo, hành tây, cần tây thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động ổn định. Bên cạnh đó còn giúp giảm các triệu chứng như táo bón, đầy chướng bụng, khó tiêu, tiêu chảy. Protein có trong táo, hành tây, cần tây thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động ổn định. 1.4. Đau dạ dày ăn gì cho đỡ? Sữa chua Sữa chua là một trong những thực phẩm không thể thiếu dành cho người đau dạ dày. Đây là thực phẩm chứa nhiều lợi khuẩn giúp tăng miễn dịch cho đường ruột. Người bệnh khi sử dụng sữa chua giúp hệ tiêu hóa hoạt động linh hoạt và tăng cường sức đề kháng. Các triệu chứng như: viêm dạ dày, viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày sẽ được cải thiện nhanh chóng. 1.5. Khoai tây Khoai tây có vai trò tốt trong việc hấp thụ các loại axit dư thừa trong dạ dày. Do vậy người bị đau dạ dày nếu sử dụng khoai tây thường xuyên trong các bữa ăn có thể giúp giảm đau dạ dày rất tốt. Ngoài ra khoai tây còn có tác dụng nhuận tràng, ngăn ngừa tiêu chảy. 1.6. Yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt Bột yến mạch là loại hạt chứa nhiều chất dinh dưỡng và có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày. Sử dụng bột yến mạch sẽ giúp người bệnh cải thiện đường ruột, nhuận tràng; bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. Bên cạnh đó, người bệnh có thể sử dụng ngũ cốc nguyên hạt để bảo vệ niêm mạc dạ dày. 1.7. Bánh mì Bánh mì là một trong những thực phẩm cải thiện tình trạng đau dạ dày được nhiều người tin tưởng và lựa chọn. Bánh mì có khả năng hút dịch vị dư thừa trong dạ dày. Đồng thời ngăn ngừa tình trạng axit bào mòn dạ dày mỗi khi cơn đau xuất hiện. 1.8. Gừng Hãy tập thói quen thêm gừng vào các món ăn chế biến hằng ngày. Từ đó sẽ giúp hệ tiêu hóa của bạn luôn khỏe mạnh. Đặc biệt đối với người bị đau dạ dày, đây là cách giúp giảm đau, giảm triệu chứng khó tiêu, đầy hơi. 1.9. Thịt gà Khi bị đau dạ dày, bổ sung một chút protein là rất quan trọng. Người bệnh hãy ăn thịt gà hoặc cá, những thứ dễ tiêu hóa hơn so với thịt đỏ. Thịt gà có tác dụng thúc đẩy quá trình sản sinh tế bào mới, làm lành vết viêm loét dạ dày nhanh chóng. Thịt gà có tác dụng thúc đẩy quá trình sản sinh tế bào mới, làm lành vết viêm loét dạ dày nhanh chóng. 1.10. Trứng Các nguồn protein giàu chất béo như thịt đỏ có thể gây ra trào ngược, đặc biệt là nếu người bệnh tiêu thụ một lượng lớn. Trứng là một lựa chọn thay thế để dạ dày dễ tiêu hóa hơn và là một cách để đáp ứng nhu cầu protein mà không bị no quá nhanh. 2. Lưu ý về chế độ ăn uống khi bị đau dạ dày Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với người bị đau dạ dày. Để quá trình điều trị bệnh diễn ra nhanh chóng bạn cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, khoa học. Cụ thể như chế độ ăn tốt dành cho người bị đau dạ dày như sau: 2.1. Chia nhỏ bữa ăn mỗi ngày: Để tránh giảm áp lực lên thành dạ dạ dày, bạn nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Mỗi bữa nên cách nhau từ 3 – 4 giờ đồng hồ. 2.2. Sử dụng những món ăn mềm Khi bị đau dạ dày, người bệnh nên sử dụng những loại thực phẩm mềm. Bên cạnh đó tránh những thức ăn khô, cứng, dễ gây tổn hại cho dạ dày. Ví dụ như những món canh, cháo, súp,… người đau dạ dày nên sử dụng. Khi bị đau dạ dày, người bệnh nên sử dụng những loại thực phẩm mềm 2.3. Cân bằng nhóm dinh dưỡng Không sử dụng tập trung một nhóm thức ăn nào mà cần dùng đa dạng, đủ, để cơ thể có đầy đủ chất dinh dưỡng. Bạn chỉ nên tăng cường các nhóm như vitamin, chất xơ, chất chống oxy hóa,… 2.4. Uống đủ nước mỗi ngày Mỗi ngày cơ thể con người cần nạp 1– 2 lít nước để đảm bảo hệ tiêu hóa hoạt động bình thường. Ngoài ra cấp đủ nước còn giúp làm dịu vùng niêm mạc, hạn chế tình trạng ăn mòn của acid dạ dày. 2.5. Người bệnh nên ăn đúng giờ và không ăn quá no Luôn ăn đúng giờ để dạ dày hoạt động tốt. Đồng thời không ăn quá no để tránh gây áp lực cho dạ dày. Trên đây là bài viết trả lời cho câu hỏi “ đau dạ dày ăn gì cho đỡ? ”. Bên cạnh đó, người bệnh cần tránh xa những thực phẩm có hại cho dạ dày và nên tập luyện, nghỉ ngơi sao cho hợp lý. Đặc biệt nên đi khám để bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,251
Công dụng thuốc Protamol Thuốc Protamol là một loại thuốc giảm đau phối hợp thường được sử dụng trong các trường hợp đau vừa tới nặng. Việc phối hợp hại thuốc với liều thấp giúp gia tăng sự hiệp đồng tác dụng giảm đau, từ đó hạn chế nguy cơ tác dụng phụ khi sử dụng các thuốc này đơn độc ở liều cao. 1. Thuốc Protamol có công dụng gì? Thành phần chính của thuốc Protamol gồm Paracetamol 325mg và Ibuprofen 200mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.Ibuprofen là chất có tác dụng kháng viêm, giảm đau thuộc nhóm chống viêm không steroid. Cơ chế tác dụng của thuốc có được là nhờ tác dụng ức chế prostaglandin synthetase, do đó ngăn cản quá trình tạo ra prostaglandin, thromboxan. Đây là những chất trung gian hóa học gây ra phản ứng viêm.Paracetamol là hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt rất thường được sử dụng. Cơ chế tác động của thuốc chưa hoàn toàn rõ ràng. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt ở những người tăng thân nhiệt. Đối với những người thân nhiệt bình thường rất hiếm khi gây hạ thân nhiệt.Protamol với thành phần phối hợp tác động kháng viêm, giảm đau của Ibuprofen và tác động giảm đau của Paracetamol. Phối hợp này giúp cho Protamol có hiệu quả giảm đau mạnh hơn tác dụng riêng lẻ của Ibuprofen hoặc của Paracetamol khi dùng liều cao, giảm tác dụng phụ của các thuốc này khi dùng liều cao. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Protamol Thuốc Protamol được chỉ định trong các trường hợp sau:Giảm đau trong các trường hợp: Viêm khớp, thấp khớp, đau lưng, đau cơ, bong gân, đau do các chấn thương như gãy xương;Đau do trật khớp, đau sau giải phẫu, đau răng, nhức đầu...Không dùng thuốc Protamol trong những trường hợp sau:Mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, suy tim sung huyết, hen suyễn, bị polyp mũi, co thắt phế quản, phù mạch, sốc phản vệ hoặc dị ứng do Aspirin hay do các thuốc kháng viêm không steroid khác.Bệnh nhân bị thiếu máu nhiều lần, thiếu men G6DP.Phụ nữ đang có thai, cho con bú.Trẻ em dưới 2 tuổi.Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ cao hơn bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả những người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).Tránh dùng cùng thuốc chống đông Coumarin. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Protamol 3.1 Cách dùng thuốc Protamol. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang nên thuốc này được dùng bằng đường uống. Người bệnh uống thuốc với nhiều nước ngay sau bữa ăn.3.2 Liều dùng. Người lớn. Liều thông thường: Uống từ 1 - 2 viên/lần, ngày 3 lần.Trường hợp đau mạn tính: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.Lưu ý không được dùng thuốc này để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày, trừ khi việc này là do thầy thuốc hướng dẫn.Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.3.3 Quá liều và quên liều. Quá liêu. Trường hợp quá liều có thể xảy ra, đó uống thuốc với liều cao hay uống dài ngày. Khi dùng thuốc này quá liều có thể gây ngộ độc do paracetamol hoặc ibuprofen. Nếu trường hợp xảy ra quá liều xảy ra với các triệu chứng như nôn, buồn nôn, vàng da...Quên liều. Nếu như bạn quên một liều thuốc, hãy dùng thuốc Protamol càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu như gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Protamol Khi sử dụng thuốc Protamol có thể gặp các tác dụng không mong muốn, báo gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Sốt, cảm thấy mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, tình trạng hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.Ít gặp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt gây ra co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, tình trạng nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm cho loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn chức năng thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo dài, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, độc tính trên thận và gan khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: Phù, có thể gây ra nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do tình trạng ngộ độc thuốc, tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn co bóp túi mật, các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Protamol Hoạt chất Paracetamol có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay gây ra hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Dùng hết sức thận trọng ở những người cao tuổi, người nghiện rượu.Tránh việc uống rượu trong khi dùng thuốc vì làm tăng nguy cơ độc trên gan.Không dùng chung thuốc này với các loại thuốc khác có chứa thành phần Paracetamol hay Ibuprofen.Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan, thường có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng Ibuprofen. Cho nên cần phải thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.Ibuprofen cũng có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Tốt nhất không sử dụng, chỉ nên dùng nếu lợi ích nhiều hơn nguy cơ mang lại. 6. Tương tác thuốc Một số tương tác của thuốc Protamol gồm:Rượu, isoniazid, các thuốc kháng lao, các thuốc có tác dụng chống co giật (phenytoin, barbiturate, carbamazepine) có thể gây gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi paracetamol.Dùng chung thuốc Phenothiazine với paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây ra hạ sốt nghiêm trọng. Hạ thân nhiệt quá mức cần được chú ý, cho nên tránh phối hợp.Metoclopramide khi dùng cùng có thể làm gia tăng sự hấp thu của paracetamol, tăng nguy cơ quá liều.Ibuprofen và các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và điều này có thể dẫn đến co giật. Ibuprofen với các thuốc kháng viêm không steroid khác không được kết hợp với nhau vì làm tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.Magnesium hydroxide khi dùng cùng làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm hydroxide cùng có mặt thì không có tác dụng này.Ibuprofen làm tăng độc tính của thuốc methotrexate.Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu. Từ đó làm giảm tác dụng của thuốc.Thuốc Protamol có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương. Chú ý tới liều vì có thể gặp phải liều gây độc.Để tránh tình trạng tương tác giữa các thuốc, bạn phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những loại thuốc mà bạn đang sử dụng.Bảo quản: Để thuốc Protamol ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản không quá 30o. C. Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và không dùng khi quá hạn.Thuốc Protamol là thuốc điều trị triệu chứng đau. Người bệnh chỉ nên dùng thuốc này khi thực sự đau, tránh việc lạm dụng làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, bạn nên hỏi trực tiếp ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
vinmec
1,418
Khó thở khi mang thai Mang thai là một hành trình đầy gian nan đối với mỗi chị em do phải đối mặt với đủ mọi biểu hiện bất thường diễn ra trong cơ thể khiến chị em cảm thấy lo lắng. Khó thở khi mang bầu cũng là biểu hiện khiến chị em hoang mang vì có thể gây hại cho mẹ và thai nhi. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về hiện tượng khó thở khi mang thai ở bài viết dưới đây để giải đáp những băn khoăn của mẹ bầu về vấn đề này nhé! 1. Nguyên nhân khó thở khi mang thai? Có rất nhiều lý do khiến cho các bà bầu khó thở khi mang thai tháng đầu và những tháng tiếp theo trong quá trình thai sản. Đôi khi vì những thói quen đơn giản như mặc quần áo chật chội hoặc khi mẹ cố chống lại cơn buồn ngủ đang kéo đến cũng có thể là nguyên nhân gây ra cảm giác khó thở. Tuy nhiên, thông thường khi mang thai người mẹ cần nhiều ôxy hơn nên động thái thở nhanh là một trong những cách để lấy ôxy vào cơ thể. Khi hormon progesterone tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến phổi, kích thích trung tâm điều khiển hô hấp trên não. Kết quả, nhịp thở trở nên khó khăn và gấp gáp hơn. Điều này tương tự cảm giác một người sau khi lao động nặng nhọc hoặc vừa chạy gắng sức khiến cho mẹ bầu cảm thấy khó chịu hay khó thở khi mang thai 3 tháng đầu. Tình trạng khó thở khi mang thai tháng thứ 7, 8, 9 hoàn toàn có thể xảy ra Các mẹ bầu thường gặp phải tình trạng khó thở khi mang thai tháng thứ 5 trở đi. Đặc biệt là vào cuối giai đoạn thai kỳ do thai nhi phát triển to, gây áp lực lên cơ hoành (cơ nằm phía dưới phổi) nên người mẹ có thể cảm thấy những nhịp thở khó khăn, ngắn như đang trong quá trình chuyển dạ, đặc biệt là khi mang song thai hoặc đa thai. 2. Cảm giác khó thở khi mang thai sẽ kéo dài trong bao lâu? Thông thường, cảm giác khó thở khi mang thai 3 tháng đầu tiên sẽ xuất hiện và tiếp diễn ở các tháng thai kỳ tiếp theo, phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nếu mang thai lần đầu tiên, em bé có thể chúc xuống khung xương chậu từ khoảng 36 tuần. Đây lý do khiến khó thở khi mang thai tháng thứ 8 được giảm bớt. Ngược lại, nếu đã từng mang thai trước đây, thai nhi sẽ không chúc xuống ngay từ tuần này cho đến cuối thai kỳ. Vì vậy tình trạng khó thở khi mang thai tháng thứ 9 có thể vẫn diễn ra khiến chị em cảm thấy khó chịu. Cảm giác khó thở khi mang bầu ở 3 tháng đầu và tiếp diễn ở những tháng sau đó Sau khi sinh, nồng độ hormone progesterone giảm mạnh, đồng thời áp lực lên cơ hoành và tử cung biến mất giúp bạn có thể thở lại bình thường. Tuy nhiên, có thể phải mất một vài tháng để những thay đổi ở lồng ngực và hệ thống hô hấp trở lại bình thường như trước khi mang thai. Vì thế tình trạng khó thở khi mang thai sẽ bị biến mất sau khi em bé được ít nhất 1 – 2 tháng tuổi. 3. Cách xử trí khi gặp hiện tượng khó thở khi mang thai Hiện tượng khó thở khi mang bầu không làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ sơ sinh. Tuy nhiên nó gây ra những sự khó chịu nhất định cho thai phụ. Vậy làm thế nào để giải quyết những “nỗi khổ” khó thở khi mang thai cho mẹ bầu? Cố gắng uống nước, hít thở sâu để thích nghi với những cơn khó thở bình thường Nếu do nguyên nhân đơn thuần là quần áo chật, buồn ngủ, thấy mùi khó chịu thì rất đơn giản, chị em chỉ cần thay đổi thói quen là có thể cải thiện cảm giác này. Tuy nhiên, nếu là khó thở đột xuất thì thai phụ cần lập tức nghỉ ngay, ngồi sao cho giữ cho vùng lưng được thẳng để phổi có khoảng không dễ dàng khi tiếp nhận ôxy hoặc đứng tại chỗ cũng nên giữ vùng lưng được thẳng. Cong người lại sẽ khiến bạn khó thở hơn. Nếu đang ngủ mà thấy khó thở, thai phụ có thể kê vài chiếc gối nhỏ ở phần thân trên để tránh áp lực của thai nhi chèn lên phổi. Thai nhi cũng sẽ nhận được nhiều oxy hơn trong khi bạn luyện tập để kiểm soát nhịp thở của mình Nếu bạn vẫn có thời gian để đi lại, hãy thử một số tập thể dục nhẹ nhàng để kiểm soát tốt hơn nhịp thở của mình. Tuy nhiên, không nên quá gắng sức vì sẽ gây tác dụng ngược, khiến bạn cảm thấy khó thở nhiều hơn, thậm chí gây nguy hiểm. >> Tìm hiểu: Tư thế nằm và ngồi đúng cách trong 3 tháng đầu mang thai 4. Khi nào cần khám bác sĩ với hiện tượng khó thở khi mang thai Như đã nói ở trên, tình trạng khó thở và thở gấp khi mang thai không gây hại cho cả mẹ và thai nhi nếu diễn ra và nhanh chóng biến mất. Tuy nhiên nếu khó thở kèm theo các triệu chứng khác như: mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt… thì rất có thể cảnh báo nguy cơ huyết áp thấp ở mẹ bầu. Hoặc đối với những người có tiền sử mắc các bệnh như: hen suyễn, tăng huyết áp,… thì đây là hiện tượng bệnh lý có thể nguy hiểm đến tính mạng. Mẹ bầu bị huyết áp thấp và có tiền sử bị hen suyễn thì nên cẩn trọng với các triệu chứng khó thở khi mang thai Mang thai là một hành trình dài đòi hỏi mẹ bầu không những phải kiên trì mà còn phải tích lũy những kiến thức thai sản cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe của mình và sự phát triển của con yêu trong suốt thời kỳ thai sản. Đăng ký dịch vụ thai sản trọn gói để theo dõi tình hình sức khỏe của mẹ và sự phát triển của con yêu trong suốt quá trình thai sản Bên cạnh đó đồng hành cùng mẹ trang bị những hành trang kiến thức khoa học, chính xác và hiệu quả là các lớp học tiền sản miễn phí giúp mẹ bầu xóa tan đi nỗi lo âu về những sự thay đổi bất thường trong cơ thể mình khi mang thai. Đồng thời tại các lớp tiền sản này mẹ được tư vấn chế độ dinh dưỡng, phương pháp vận động phù hợp để mang lại cảm giác khỏe mạnh và thư giãn nhất cho mẹ trong suốt quá trình mang thai và sinh con. Xem thêm >> Trầm cảm khi mang thai – nỗi lo của các mẹ bầu > Mang thai 3 tháng đầu có được tự sướng
thucuc
1,220
Giáo dục thông qua hoạt động trong không gian của trẻ Trẻ bắt đầu khám phá thế giới bằng cách thử nghiệm các hướng khác nhau của không gian. Bằng việc cho trẻ hoạt động trong không gian khác nhau, trẻ sẽ trải nghiệm và có sự cảm nhận tốc độ, sự liên tiếp, sự mở rộng, chiều cao, khoảng cách... 1.Thử nghiệm không gian hạn hẹp Những hoạt động này tốt nhất nên được tiến hành trong phòng nhỏ. Người lớn ngồi trên thảm với trẻ và giữ chặt trẻ. Thả trẻ ra để trẻ cảm nhận sự khác nhau giữa siết chặt cơ thể, giới hạn, thả lỏng. Hướng dẫn trẻ ngồi trên thảm và duỗi thẳng thay. Khi trẻ đã thư giãn, nâng trẻ ngồi dậy từ từ.Hướng dẫn trẻ ngồi lên thảm và từ từ quấn chăn. Sau đó mở ra và quấn lại. Trẻ sẽ thử nghiệm trọng lượng của chăn trên lưng hay trên bụng.Có thể dùng chăn quấn 2-3 trẻ một lúc để trẻ cảm nhận. Hướng dẫn nhóm trẻ cùng di chuyển đến đích, trẻ sẽ va chạm vào người nhau và trẻ học được cách phối hợp cùng đồng đội để đạt được mục tiêu.Xây dựng một ngôi nhà nhỏ bằng cách trùm chăn hay tấm vải lớn vào 1 thùng bìa giấy to. Trẻ sẽ ngồi và thử di chuyển trong ngôi nhà nhỏ của mình. Trẻ sẽ được cảm nhận sự giới hạn của không gian. Hoặc khi trẻ co, duỗi tay chân cũng hỗ trợ cảm nhận ranh giới của ngôi nhà.Cha mẹ có thể lấy 2 thùng giấy lớn để trẻ chui thông từ bên này sang bên kia trẻ sẽ học cách thu nhỏ mình để chui sang. 2. Thử nghiệm không gian rộng lớn Thử nghiệm không gian rộng lớn là các hoạt động thông qua cử động và sự phối hợp với những cảm nhận của thị giác và thính giác. Đầu tiên trẻ thử nghiệm sự bao la, chiều sâu và chiều cao thông qua các cử chỉ thụ động như: Những cử động nhỏ, cảm giác được bay bổng.Trẻ bắt đầu khám phá không gian bằng những chuyển động đơn giản như bò, chạy, nhảy, đi theo vòng tròn, đổi hướng đi, thử trải nghiệm các độ dài của bức tường, di chuyển từ phòng này sang phòng khác, từ vị trí này sang vị trí khác. Trẻ có thể thử nghiệm độ cao của không trung như ném lên cao, ném xuống dưới. Cha mẹ có thể cho trẻ nằm lên chăn và cha mẹ nhẹ nhàng đưa chăn lên không trung. Đối với một số trẻ, cử động nhỏ và cảm giác được bay bổng là rất cần thiết. Khi bắt đầu hoặc kết thúc hoạt động, người lớn phải nhấn mạnh và dự báo trước với trẻ. Khi trẻ thích thú với thử nghiệm này, bước tiếp theo là nhẹ nhàng đung đưa chăn/màn từ trái sang phải và từ trước – sau. Đặt trẻ trong chăn/màn và hai người lớn cùng mang trẻ đến không gian rộng lớn, có thể thay đổi hình thức di chuyển như nhanh, chậm, đi vòng trong, đi thẳng, đi từ bên này sang bên kia....Để hỗ trợ thính giác cho trẻ, chúng ta có thể sử dụng các dụng cụ âm nhạc. Trẻ sẽ kết hợp cảm nhận về không gian với thị giác và thính giác. Cha mẹ có thể kết hợp chơi nhóm, hướng dẫn trẻ ngồi thành vòng tròn rộng lớn, mỗi người cầm trên tay một đồ vật phát ra âm thanh và cùng gõ theo nhịp tương ứng. 3. Khám phá không gian phía trên Để cho trẻ thử nghiệm không gian phía trên, chúng ta có thể để trẻ đứng trên đùi hoặc đứng ở trên nhiều loại ghế như ghế thấp, ghế đầu, ghế dài.... Như vậy, trẻ sẽ có cảm nhận về độ cao của cơ thể cũng như một góc nhìn khác của đồ vật, con người và không gian.Với ghế cao dưới 20 cm, trẻ có thể trèo lên một cách dễ dàng. Người lớn cần giúp trẻ bước tiếp theo là trèo lên ghế hoặc trên bàn. Trẻ nhìn quanh vào phòng và nhìn xuống nền nhà nơi người lớn đứng. Trẻ có thể ném bong bóng hoặc ném giấy để nhìn đồ chơi rơi xuống. Trẻ có thể leo lên cầu thang và nhìn xuống dưới. Nếu trẻ ngồi trên xích đu thì hãy đẩy xa hơn một chút, trẻ sẽ cảm nhận rõ ràng trên hay dưới.Trẻ có thể vẽ lên bảng hay tờ giấy lớn, trẻ sẽ cố với người để tới đỉnh hay giấy.Cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ nhỏ nhảy từ trên đệm cao xuống đệm thấp, đảm bảo là vùng không gian xung quanh được an toàn. Có thể kết hợp cùng chơi với âm nhạc như mở bài nhạc “5 chú khỉ con”. 4. Hoạt động với không gian phía dưới Trẻ cần được cung cấp về vốn từ về vị trí trên/ dưới. Người lớn có thể thực hiện hành động kèm lời nói: “Trên” và chỉ xuống dưới nói “Dưới”. Nếu có thể hãy để trẻ tự nhảy. Nếu trẻ thích, chúng ta có thể thay đổi chiều cao của vật.Người lớn hướng dẫn trẻ đi xuống cầu thang để trẻ cảm nhận không gian phía dưới. Hoặc hướng dẫn trẻ đi xuống đường dốc của xe ô tô hay xe máy. Trẻ bắt đầu ở trên cao, nơi mà trẻ có thể nhìn xuống.Hoạt động khác có có thể hỗ trợ sự hiểu biết về không gian phía dưới là hoạt động với bàn chân. Khuyến khích trẻ hạ thấp đầu và nhìn xuống. Sử dụng các loại thảm hay các vật liệu khác để đặt lên sàn nhà. Trẻ bước lên và cảm nhận bề mặt: Trẻ có thể đi trên đệm, gối hay bề mặt đòi hỏi sự phối hợp mắt – chân tốt. 5. Hoạt động với không gian trước – sau Khám phá không gian phía trước dễ dàng hơn so với không gian phía sau hay bên cạnh. Có thể đưa một vật mà trẻ thích trước mặt, cho trẻ nhìn vào và hướng dẫn trẻ dùng tay để lấy.Đặt những đồ vật trước mặt trẻ và khuyến khích trẻ bước qua, có thể là ghế dài, hộp lớn.Treo “màn” được làm từ giấy hay hạt. Trẻ đi qua “màn” và cảm nhận “Có một cái gì đó trước mặt tôi, bây giờ nó chạm vào tôi và giờ thì ở sau tôi, tôi phải quay lại nhìn nó”.Giấu một vật mà trẻ thích ở trong căn phòng. Khi trẻ đến gần đồ vật thì vỗ tay thật to, khi ở xa đồ vật thì nhỏ dần. Càng xa thì vỗ tay càng nhỏ. Càng gần thì vỗ tay càng to. 6. Hoạt động với không gian phải – trái Đối với trẻ, việc khám phá không gian bên cạnh khó hơn rất nhiều so với không gian trước mặt.Người lớn có thể trải chăn và cho trẻ nằm lật người hoặc nằm sang một bên. Trẻ sẽ cảm nhận được sự khác nhau của cảnh vật xung quanh mình.Người lớn có thể đặt đồ vật trẻ yêu thích bên cạnh để khuyến khích trẻ lật sang bên trái – phải để nhìn đồ vật.Hướng dẫn trẻ bò trong thùng giấy và đường ống hẹp được sắp từ những bàn, ghế sẽ cho trẻ cơ hội được trải nghiệm giới hạn 2 bên cơ thể.Cố gắng khuyến khích trẻ thực hiện các hoạt động qua đường ranh giới cơ thể như khi lăn bóng, sơn, xây tháp.
vinmec
1,279
Tăng huyết áp là do đâu? Huyết áp cao điều trị thế nào? Huyết áp cao là một bệnh lý thường gặp và số người mắc phải bệnh lý này ngày càng gia tăng trong cộng đồng. Bệnh thường phát triển trong thầm lặng, có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm nếu không được kiểm soát và điều trị từ sớm. Vậy nguyên nhân tăng huyết áp là do đâu và cách phòng ngừa, điều trị bệnh lý này là gì? 1. Bạn biết gì về tăng huyết áp? Dòng máu khi di chuyển sẽ tạo ra một áp lực lên thành mạch, đây còn được gọi là huyết áp. Huyết áp được biểu thị thông qua 2 chỉ số là huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) và huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu). Huyết áp tăng khi chỉ số huyết áp tâm trương ở mức ≥ 90mm Hg và/hoặc huyết áp tâm thu ở mức ≥ 140mm Hg. Bệnh diễn tiến âm thầm trong thời gian dài, bệnh nhân thường phát hiện ra tình trạng này khi tình cờ đi khám sức khỏe định kỳ hoặc có triệu chứng. Nếu không được kiểm soát, tăng huyết áp có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy thận, nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,... Có 2 loại tăng huyết áp đó là: Tăng huyết áp tiên phát (hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn): là thể phổ biến, hiện vẫn không xác định rõ ràng được nguyên nhân gây bệnh; Tăng huyết áp thứ phát: là tăng huyết áp xác định được nguyên nhân. Khi một người bộc phát gặp phải một cơn tăng huyết áp, lúc này huyết áp của người bệnh sẽ tăng cao đột ngột qua ngưỡng 180/120mm Hg. Có 2 loại cơn tăng huyết áp đó là: Tăng huyết áp cấp cứu: là khi huyết áp tăng trên mức 180/120mm Hg, có thể gây tổn thương cơ quan đích như suy thận cấp, tổn thương võng mạc, bệnh não do tăng huyết áp, lóc tách động mạch chủ, nhồi máu cơ tim,... ; Tăng huyết áp khẩn cấp: trường hợp này thì chưa gây ảnh hưởng lớn tới cơ quan đích. Tuy nhiên dù là cơn tăng huyết áp nào thì bệnh nhân cũng cần phải được điều trị nhanh chóng và kịp thời. 2. Nguyên nhân tăng huyết áp là do đâu? 2.1. Tăng huyết áp vô căn Như đã đề cập thì đây là tình trạng chiếm tỷ lệ phổ biến nhất. Tăng huyết áp vô căn có thiên hướng gia đình, tức là nhiều thành viên trong gia đình đều mắc phải. Bên cạnh đó các yếu tố được xem là làm tăng nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao bao gồm: bệnh tiểu đường, hút thuốc lá, ăn thức ăn được chế biến với nhiều muối và gia vị, người thừa cân béo phì, cuộc sống có nhiều áp lực, căng thẳng, người ít vận động thể lực,... 2.2. Tăng huyết áp thứ phát Đây là trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp xác định được nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng này. Bệnh có khả năng được chữa khỏi khi được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Tăng huyết áp thứ phát thường xuất phát từ những nguyên nhân sau: Mắc các bệnh về thận: hội chứng thận hư, bệnh cầu thận, hẹp động mạch thận, suy thận mạn,... ; Bệnh nội tiết: suy giáp, cường giáp,, bệnh Cushing,... ; Bệnh tuyến thượng thận: đây là một tuyến nội tiết có chức năng sản xuất các hormone điều hòa nồng độ nước, muối và huyết áp trong cơ thể. Khi cường tuyến thượng thận có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp; Mắc phải hội chứng ngưng thở khi ngủ; Một số loại thuốc điều trị bệnh có thể gây nên tác dụng phụ là tăng huyết áp, ví dụ như thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc tránh thai, hormone thay thế, corticoid (chữa dị ứng, hen suyễn, bệnh Lupus ban đỏ hay chữa bệnh viêm khớp,... ; Bệnh tim bẩm sinh (nguyên nhân là do hẹp eo động mạch chủ) cũng là nguyên nhân gây tăng huyết áp. Khi đó không thể đo được chỉ số huyết áp ở chân hoặc nếu có cũng rất thấp, còn ở hai tay lại có chỉ số huyết áp cao. Bệnh này cần được điều trị bằng phương pháp nong đặt stent lòng động mạch bị hẹp hoặc phẫu thuật. 3. Dấu hiệu nhận biết hiện tượng huyết áp tăng cao Ở những bệnh nhân tăng huyết áp thường biểu hiện các triệu chứng như chóng mặt, nặng đầu, nhức đầu, mặt nóng phừng, mỏi gáy,... Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp không bộc lộ dấu hiệu nào, chỉ thực sự phát hiện bệnh khi tình cờ đi khám sức khỏe định kỳ hoặc khi đã xuất hiện các biến chứng như suy thận mạn giai đoạn cuối, đột quỵ hay nhồi máu cơ tim,... Vì vậy các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng những người trên 50 tuổi cần thực hiện kiểm tra và thăm khám huyết áp định kỳ, bởi vì tuổi càng cao chỉ số huyết áp có xu hướng càng tăng. Nếu bệnh nhân có các biểu hiện bất thường như nhìn mờ, lừ đừ, co giật, khó thở, nôn ói, đau tức ngực dữ dội, hôn mê thì rất có thể đây là tình trạng tăng huyết áp cấp cứu. Khi đó bệnh nhân cần được cấp cứu càng sớm càng tốt. 4. Điều trị tăng huyết áp bằng các phương pháp nào? Huyết áp cao là bệnh lý cần được điều trị liên tục, suốt đời không được bỏ thuốc. Bệnh nhân cần duy trì việc sử dụng thuốc hàng ngày, tránh tình trạng khi đo thấy huyết áp tăng thì mới dùng thuốc. Đối với tất cả bệnh nhân bị huyết áp cao, mục tiêu điều trị là điều chỉnh mức huyết áp xuống còn 140/90mm Hg, trường hợp đặc biệt có thể dưới mức 130/80mm Hg. Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số nhóm thuốc phổ biến trong điều trị tăng huyết áp: Nhóm ức chế thụ thể AT1/ức chế men chuyển: Valsartan, Lisinopril, Losartan, Captopril,... Những thuốc này có tác dụng hạ áp từ từ, êm dịu nhưng thuốc ức chế men chuyển có thể khiến người bệnh bị ho khan. Còn các thuốc ức chế thụ thể tuy không gây ho khan nhưng giá thành cao hơn, về hiệu quả của các loại thuốc này được đánh giá là tương đương nhau; Thuốc lợi tiểu: hay dùng nhất là Thiazide. Trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân có thể bị rối loạn chuyển hóa và điện giải; Nhóm chẹn kênh calci: gồm nifedipin, amlodipine, felodipin,... có thể gây phù chân. Khi dùng nifedipin không được nhỏ thuốc dưới lưỡi vì tác dụng phụ có thể gặp phải là gây tụt huyết áp; Nhóm chẹn beta giao cảm: gồm bisoprolol,... khi mới bắt đầu sẽ dùng từ liều thấp, sau đó tăng dần. Mong rằng thông qua tìm hiểu những thông tin trên đây, bạn đã biết nguyên nhân tăng huyết áp là do đâu, để từ đó có phương án điều trị phù hợp. Để phòng ngừa tình trạng tăng huyết áp, bạn nên điều chỉnh chế độ ăn lành mạnh hơn như giảm muối và mỡ động vật trong khẩu phần ăn, bỏ thuốc lá, thường xuyên tập thể dục, duy trì mức cân nặng phù hợp, tránh lo âu căng thẳng và hạn chế uống bia rượu hay dùng chất kích thích,...
medlatec
1,269
Đột quỵ: Triệu chứng và những biến chứng nguy hiểm Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là tình trạng ngưng cung cấp máu đột ngột, khiến các tế bào não chết đi hoặc mất chức năng với các triệu chứng như liệt, hạn chế vận động, ngôn ngữ. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể gây tử vong hoặc nhiều biến chứng nguy hiểm về sau. Vậy người bị đột quỵ triệu chứng biểu hiện thế nào, các biến chứng có thể xảy ra sau đột quỵ là gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.  1. Bị đột quỵ triệu chứng như thế nào? Không phải triệu chứng đột quỵ trên tất cả các bệnh nhân đều giống nhau nhưng có những dấu hiệu phổ biến giúp chúng ta nhận diện và và cấp cứu bệnh nhân kịp thời.  1.1 Đột quỵ triệu chứng thường gặp Các triệu chứng đột quỵ thường gặp nhất được mô tả theo quy tắc F.A.S.T như sau: – Liêt mặt (Face): Mặt mất cân đối, méo xệ một bên miệng. Để kiểm tra tình trạng này, có thể yêu cầu bệnh nhân ngồi ngay ngắn, yêu cầu bệnh nhân cười, “thổi lửa”, nhe răng nhằm quan sát rõ hơn. – Yếu hoặc liệt tay, chân (Arm): Đây là triệu chứng khá phổ biến trong các trường hợp đột quỵ. Để kiểm tra, bạn có thể yêu cầu bệnh nhân giơ đều hai tay, hai chân lên. Bên nào có liệt sẽ yếu hơn, khó đưa lên hơn hoặc rơi xuống trước. – Bất thường về ngôn ngữ (Speech): Những tổn thương ở não bộ có thể khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ. Cụ thể, người bệnh có thể không lặp lại được một cụm từ đơn giản khi được yêu cầu bệnh, nói không lưu loát hoặc bị “méo” giọng bất thường. – Cách xuất hiện (Time): Các triệu chứng thường diễn ra nhanh, đột ngột. Nếu cùng lúc có 3 dấu hiệu kể trên cho thấy bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ rất cao, thời gian đối với bệnh nhân lúc này là vàng và phải đưa người bệnh đi cấp cứu ngay. Liệt chân tay, lệch, méo mặt, khó nói, ngất xỉu,… có thể là những triệu chứng của đột quỵ 1.2 Đột quỵ triệu chứng ít gặp hơn Bên cạnh các triệu chứng kể trên, người bệnh có thể cảm thấy đột nhiên choáng váng, vấp ngã, ngất xỉu, đau đầu dữ dội. Trong nhiều trường hợp đột quỵ triệu chứng kể trên chỉ xuất hiện một cách thoáng qua rồi biến mất (đột quỵ nhẹ). Nhưng đó có thể là dấu hiệu quan trọng cảnh bảo cơn đột quỵ thực sự.  2. Các biến chứng của đột quỵ nếu không được điều trị kịp thời 2.1 Tại sao người bị đột quỵ dễ gặp phải các biến chứng? Đột quỵ là một bệnh lý rất nguy hiểm. Dù là đột quỵ do chảy máu não hay thiếu máu não thì đều gây ra những hậu quả nặng nề làm tổn thương não. Mức độ tổn thương phụ thuộc vào lưu lượng máu não và thời gian não bị tổn thương. Nếu có may mắn sống sót, bệnh nhân cũng rất dễ gặp phải các biến chứng sau đột quỵ. Nguyên nhân là do tình trạng tổn thương não nghiêm trọng, khiến cho bệnh nhân mất khả năng vận động hoặc do các phương pháp điều trị phục hồi không hiệu quả. Thêm vào đó, những người bị đột quỵ thường mắc kèm các bệnh nền như bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch,… khiến cho việc phục hồi sau đột quỵ càng trở nên khó khăn hơn. 2.2 Các biến chứng của đột quỵ thường xảy ra Các biến chứng của đột quỵ não khiến bệnh nhân bị ảnh hưởng nặng nề về sức khỏe, tâm lý. Nhiều trường hợp dẫn đến khuyết tật tạm thời hoặc vĩnh viễn. Biến chứng ở vị trí nào và mức độ ra sao còn phụ thuộc vào vị trí não bị ảnh hưởng và khoảng thời gian não không được cung cấp oxy, nhưng phổ biến nhất là: Phù não thường xảy ra ở những trường hợp đột quỵ nặng. Phù não sẽ làm tăng áp lực nội sọ, ngăn cản dòng máu lên não, làm não mất đi lượng oxy cần thiết để não hoạt động. Đồng thời ngăn chặn tuần hoàn rời khỏi não, làm tình trạng phù thêm nặng. Cuối cùng gây tổn thương và chết tế bào não. Một số dạng đột gây phù não gồm: đột quỵ bán cầu, đột quỵ tiểu não, đột quỵ chuyển dạng. Phù não là một biến chứng nguy hiểm của đột quỵ. Sau tai biến mạch máu não bệnh nhân thường gặp khó khăn trong việc nuốt, dẫn đến tình trạng thức ăn, đồ uống dễ đi vào phổi gây viêm phổi. Khoảng 50% các trường hợp đột quỵ có liên quan đến xơ vữa động mạch. Sự tồn tại và phát triển của các mảng xơ vữa có thể làm gia tăng nguy cơ đau tim sau đột quỵ. Sau đột quỵ, vùng não chịu tổn thương có thể hoạt động bất thường, gây ra co giật. Các thống kê cho thấy, có khoảng 10 – 22% số người may mắn sống sót sau cơn đột quỵ đều có các biểu hiện co cứng, co giật, động kinh. Sau đột quỵ, người bệnh có thể bị giảm hoặc mất thị lực ở một bên hoặc cả hai bên mắt. Một số bệnh nhân có thể bị mất khả năng vận động sau cơn đột quỵ, dễ thấy nhất là tình trạng co cứng, bị yếu hoặc liệt 1 tay. Điều này cũng khiến cục máu đông dễ hình thành trong tĩnh mạch chân. Do những tổn thương ở não, người bệnh có thể bị mất hoặc giảm chức năng nói, biểu hiện gồm: khó nói, nói không đầy đủ, không rõ nghĩa, không hiểu những gì người khác nói… Cuộc sống đảo lộn, những khó khăn trong vận động và giao tiếp có thể khiến người bệnh cảm thấy đau khổ, buồn tủi nếu không được động viên kịp thời. Bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn nếu bệnh nhân đã bị trầm cảm trước khi đột quỵ. Sau đột quỵ, cuộc sống có nhiều đảo lộn, sức khỏe giảm sút có thể gây ảnh hưởng đến tâm lý, khiến người bệnh trầm cảm. Người bị đột quỵ thường mất hoặc giảm khả năng vận động, vì vậy phải nằm hoặc ngồi yên tại chỗ trong thời gian dài gây viêm. Những vị trí tỳ đè trong thời gian nằm liệt giường kéo dài có thể hình thành các vết loét.  Tóm lại, điều trị sau đột quỵ là quá trình vô cùng quan trọng giúp người bệnh phục hồi và phòng tránh biến chứng. Đây là quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì và thấu hiểu. Càng nắm được đột quỵ triệu chứng biểu hiện như thế nào thì khả năng phát hiện và cấp cứu bệnh nhân càng cao, góp phần giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh và giúp giai đoạn phục hồi trở nên khả quan hơn. 
thucuc
1,228
Cách pha nước gừng giảm đau bụng kinh Gừng là gia vị rất thân thuộc trong căn bếp của người Việt Nam, ngoài công dụng làm gia vị thì gừng còn được xem như một phương thuốc giúp giảm các cơn đau bụng trong giai đoạn hành kinh ở người phụ nữ. Vậy pha nước gừng giảm đau bụng kinh như thế nào? 1. Thông tin chung về tình trạng đau bụng kinh 1.1. Đau bụng kinh là gì?Đau bụng kinh là một tình trạng thường xảy ra vào những ngày hành kinh (ngày 1 – 5 của chu kỳ). Đau bụng kinh xảy ra khi tử cung phụ nữ tăng co bóp dưới tác động của hoạt chất Prostaglandin giúp làm bong niêm mạc tử cung gây hành kinh. Khi hành kinh, phụ nữ có thể trải qua cảm giác đau ở bụng dưới, thắt lưng, bẹn và đùi trên. Các triệu chứng đi kèm với đau bụng kinh gồm buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, chóng mặt, chuột rút, tiêu chảy...1.2. Nguyên nhân đau bụng kinhĐau bụng kinh gồm có đau bụng kinh nguyên phát và thứ phát. Đau bụng kinh nguyên phát là tình trạng đau bụng sinh lý mỗi lần hành kinh mà không liên quan đến bệnh lý gì. Đau bụng kinh nguyên phát thường xuất hiện ở phụ nữ trong giai đoạn dậy thì, phụ nữ chưa có chồng hoặc chưa từng sinh con.Đau bụng kinh thứ phát thường liên quan đến các bệnh lý sau :Hội chứng tiền kinh nguyệt. Hội chứng rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt. Khối u xơ tử cung hay u nang buồng trứng. Viêm vùng chậu, viêm phần phụ. Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung, trong buồng trứng, trong vết mổ cũ thành bụng...Các vấn đề về thai như sẩy thai, thai ngoài tử cung... 2. Tác dụng của gừng đối với cơ thể Gừng là một loại gia vị thường được dùng trong nấu ăn, ngoài ra loại củ này còn được dùng như một phương thuốc rất có tốt cho sức khỏe. Gừng có rất nhiều thành phần tuyệt vời như nhiều loại khoáng chất, các loại vitamin thiết yếu như Vitamin C, Vitamin B1, Vitamin B3, Vitamin B6, Vitamin B9, Axit Caffeic, các Axit Pantothenic, Beta-carotene, Capsaicin, Flavonoid, Terpenoids, Paradol, Shogaol...Các tác dụng của gừng đối với cơ thể gồm:Chống viêm. Hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa. Hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt. Giảm đau bụng kinh. Giảm đau lưng, đau mỏi vai gáy. Giảm Cholesterol máu. Hỗ trợ kiểm soát lượng đường huyết. Hỗ trợ làm giảm huyết áp. Chống căng thẳng, stress. Chống say xe. Giải cảm, giải rượu. Trị ho 3. Giảm đau bụng kinh bằng gừng như thế nào? Một số nghiên cứu cho rằng, phụ nữ bị đau bụng kinh nguyên phát, hay đau bụng kinh không do bất kỳ bệnh lý nào, sử dụng nước gừng có thể mang lại hiệu quả giảm đau rõ rệt. Đồng thời, uống nước này cũng giúp điều hoà kinh nguyệt ở phụ nữ, vì thế uống nước gừng có thể giúp giảm đáng kể được mức độ mất máu khi hành kinh, từ đó ngăn chặn được tình trạng thiếu máu.Ngoài ra, một số báo cáo cho thấy các chất có trong gừng có thể ức chế cơ thể sản xuất Prostaglandin, từ đó làm giảm tình trạng viêm kèm theo làm giảm sự co thắt của tử cung trong giai đoạn hành kinh. Chính vì thế, chị em có thể dùng gừng để cải thiện các cơn đau bụng kinh hiệu quả thông qua một số cách dưới đây.Cách làm trà gừng giảm đau bụng kinh. Trà gừng kèm với mật ong là một phương pháp giảm đau bụng mà nhiều chị em áp dụng, vì tính tiện dụng, dễ thực hiện và hiệu quả mang lại rất tốt. Cách thực hiện pha trà gừng như sau:Chuẩn bị 1 củ gừng và rửa sạch, sau đó để ráo nước.Dùng dao thái gừng thành từng sợi nhỏ, mỏng.Cho gừng vừa thái mỏng vào cốc và cho thêm khoảng 150 – 200 ml nước đun sôi vào, sau đó hãm cùng với lượng trà phù hợp trong khoảng 15 phút.Có thể thêm 1 – 2 thìa mật ong (nếu có sẵn) vào cốc.Dùng uống khi các cơn đau bắt đầu xuất hiện.Cách pha nước gừng giảm đau bụng kinh. Nấu nước gừng giảm đau bụng kinh được xem như một phương pháp thay thế trong trường hợp không có sẵn trà và mật ong, bệnh nhân có thể thực hiện cách pha nước gừng đơn giản như sau:Chuẩn bị 1 củ gừng và rửa sạch, sau đó để ráo nước.Dùng dụng cụ đập dập, hoặc dùng máy xay gừng cho nhuyễn. Ngoài ra, cũng có thể dùng dao thái gừng thành từng sợi nhỏ, mỏng.Có thể xay nhuyễn gừng, hay lọc bã và lấy nước. Sau đó đem pha với nước ấm và có thể cho thêm ít đường để dễ uống hơn.Trong trường hợp không thể xay nhuyễn, hay cắt gừng thật mỏng. Sau đó đem pha với nước ấm và có thể cho thêm ít đường để dễ uống hơn.Các cách giảm đau bụng kinh bằng gừng khácĂn hoặc ngậm trực tiếp miếng gừng đã được rửa sạch, gọt vỏ và thái lát mỏng. Ngậm hoặc nhai trực tiếp lát gừng cũng có thể giúp cải thiện cơn đau bụng, trong trường hợp không có sẵn dụng cụ và nước nóng để pha nước.Đắp gừng tươi lên bụng: Chuẩn bị một vài củ gừng sau đó rửa sạch, giã nát rồi đắp lên trên vùng bụng bị đau trong khoảng 15 – 20 phút. Sau thời gian trên có thể rửa sạch bụng và lau khô.Tắm nước gừng: Chuẩn bị một vài củ gừng sau đó rửa sạch, cắt mỏng hoặc nghiền thành bã sau đó cho vào bồn nước ấm với nhiệt độ thích hợp. Bệnh nhân nên ngâm toàn bộ cơ thể trong bồn nước ấm trong khoảng 20 phút mỗi ngày để nhận thấy hiệu quả giảm đau.Chế biến các món ăn từ gừng có thể vừa giúp tăng mùi vị cho món ăn, giảm độ tanh, vừa có tác dụng giảm đau bụng kinh trong những ngày “đèn đỏ” của chị em. Theo đó, bạn nên lựa những nguyên liệu dễ ăn và không gây khó tiêu hay rối loạn tiêu hóa để đạt hiệu quả ở mức tốt nhất.Bệnh nhân cần lưu ý rằng, sử dụng gừng chỉ được xem như một phương pháp hỗ trợ điều trị các triệu chứng của đau bụng kinh nguyên phát. Trong trường hợp đau bụng kinh thứ phát từ một nguyên nhân nào đó, việc sử dụng gừng cần kết hợp với các phương pháp điều trị nguyên nhân khác để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. 4. Các cách chữa đau bụng kinh khác Giảm căng thẳng, lo lắng bằng các hoạt động như thiền, hít thở sâu, Yoga, tham gia các lớp tư vấn tâm lý...Sử dụng miếng dán nhiệt, khăn ấm để đắp trực tiếp lên vùng bụng bị đau.Massage bụng bằng một số loại tinh dầu như tinh dầu hoa oải hương, cây hiền nhân (Sage), hoa hồng, quế, đinh hương, lá kinh giới ...Sử dụng các thuốc giảm đau như Paracetamol, Diclofenac, Naproxen, Ibuprofen, Aspirin... hoặc các thuốc giảm co thắt cơ trơn tử cung như Alverin hay Hyoscine. Lưu ý rằng, các loại thuốc này cần có sự chỉ định của bác sĩ điều trị.Thực hiện chế độ sinh hoạt hợp lý. Bổ sung các loại Vitamin và khoáng chất như Canxi, Vitamin E, Vitamin B6, Vitamin B1, Vitamin B12, Vitamin D, dầu cá...Chế độ ăn và sử dụng các loại thực phẩm an toàn. Uống đủ 2 - 3 lít nước mỗi ngày. Ngâm mình trong bồn tắm nước ấm. Bấm huyệt cũng có thể giúp chữa đau bụng kinhÁp dụng một số tư thế ngủ như tư thế nằm úp giống của thai, tư thế nằm ngửa với một miếng đệm ở dưới gối, tư thế nằm nghiêng và co người...Tóm lại, gừng là một loại gia vị đồng thời cũng được xem như một phương thuốc giúp hỗ trợ điều trị một số bệnh lý, trong đó đặc biệt phải kể đến là đau bụng kinh. Bệnh nhân có thể áp dụng các cách sử dụng gừng như trên để cải thiện cảm giác đau bụng vào những ngày hành kinh. Tuy nhiên, nếu cơn đau càng xảy ra nghiêm trọng kèm theo những bất thường khác, chị em nên đi khám bệnh để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra hướng xử trí kịp thời.
vinmec
1,458
Mặt trái đáng sợ của nụ hôn Nụ hôn thể hiện những tình cảm không nói được nhưng có thể đem đến những tác hại mà bạn không ngờ như virus Herpes, virus tấn công gan, bệnh nha chu,…. Nụ hôn có thể lây truyền nhiều bệnh tật Virus Herpes Nụ hôn có thể là nguyên nhân khiến bạn bị lở miệng. Lở miệng do virus Herpes simplex HSV (loại 1) gây ra thường lây truyền qua nước bọt. Mất 3 ngày đến 1 tuần để bệnh lở miệng phát triển xung quanh và bên trong miệng. Khi virus herpes xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ ở lại, không hoạt động cho đến khi được tái hoạt hóa và vùng lở miệng mới lại hình thành. Các nhân tố hoạt hóa lở miệng bao gồm căng thẳng, ánh nắng, chấn thương, đau ốm. Truyền bệnh sốt tuyến Nụ hôn còn lan truyền virus Epstein-Barr EBV, gây sốt tuyến, hay còn gọi là viêm tuyến bạch cầu. Nếu hôn người bị sốt tuyến, bạn có thể sẽ gặp các triệu chứng như sốt, đau rát cổ họng, sưng hạch bạch huyết ở cổ. Bạn vẫn có thể mang virus sau khi các triệu chứng biến mất và có thể lây sốt tuyến cho người khác hàng tuần hoặc hàng tháng sau đó. Virus tấn công gan Nụ hôn dễ khiến bạn lây nhiễm bệnh đường hô hấp, như cảm lạnh. Mặc dù nước bọt không mang nhiều virus viêm gan B bằng máu nhưng vẫn có thể truyền loại virus này qua nụ hôn. Một khi gan bị virus tấn công, bạn sẽ có các triệu chứng như vàng da, mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn, chán ăn, sốt. Nha chu Nha chu (viêm nướu) cũng có thể truyền qua nước bọt. Các triệu chứng đó là nướu bị sưng đỏ, chảy máu khi đánh răng. Nụ hôn có thể lây bệnh răng miệng Rubella Bạn cũng có thể nhiễm sởi Đức (Rubella) nếu nuốt phải nước bọt khi người mắc bệnh ho hay nói chuyện. Và nụ hôn với người mang bệnh chắc chắn sẽ khiến bạn có nguy cơ nhiễm bệnh. Nếu đã được tiêm chủng ngừa thì nguy cơ sẽ ít đi nhưng bạn cũng nên cẩn thận vì tiêm chủng không thể bảo vệ 100%. Đặc biệt lưu ý với phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, virus Rubella có thể khiến em bé phát triển không bình thường, ví dụ có thể gây điếc ở trẻ.
medlatec
406
Triệu chứng và cách điều trị bệnh mạch vành mạn Bệnh mạch vành mạn diễn tiến âm thầm và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy tim nếu không được điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết sau đây. 1. Bệnh mạch vành mạn và những triệu chứng nhận biết Bệnh mạch vành mạn là tình trạng không đủ máu cung cấp cho cơ tim do động mạch vành bị hẹp hoặc bị tắc nghẽn. Tình trạng này còn được gọi là thiếu máu cơ tim cục bộ hay suy vành. 1.1 Những triệu chứng bệnh mạch vành mạn điển hình Bệnh mạch vành thể mạn tính thường là thiếu máu cơ tim cục bộ ổn định, gắn với các cơn đau thắt ngực ổn định gồm các tiêu chuẩn: – Cảm giác đau thường như có ai đó bóp nghẹt, đè nặng, ép chặt, bỏng rát ở ngực trái hoặc vùng sau xương ức. Cơn đau có thể lan lên vai, cằm hoặc xuống mặt trong cánh tay trái, vùng thượng vị, lan ra sau lưng. Thường gặp nhất là cơn đau lan lên vai trái rồi xuống mặt trong tay trái, xuống tận các ngón tay. – Cơn đau xuất hiện khi người bệnh gắng sức, gặp xúc cảm mạnh, bị lạnh, sau bữa ăn nhiều, hút nhiều thuốc… Cơn đau này thường kéo dài 3 -15 phút nhưng cũng có thể kéo dài hơn. – Giảm, đỡ đau sau khi ngừng gắng sức hoặc khi dùng nitroglycerin. Khi bệnh nhân chỉ có 2/3 tiêu chuẩn kể trên thì được gọi là đau thắt ngực điển hình. Nếu chỉ có 1 hoặc không có yếu tố nào thì không phải là một cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành. Cơn đau thắt ngực ổn định là triệu chứng điển hình của bệnh mạch vành. 1.2 Triệu chứng khác của bệnh mạch vành mạn Ngoài đau thắt ngực, người mắc bệnh mạch vành có thể gặp phải một số triệu chứng khác như:  – Khó thở: Một trong các chỉ số đánh giá khả năng mắc bệnh động mạch vành được Hội tim mạch Châu Âu năm 2019 đưa ra. – Tim đập nhanh, chậm bất thường hoặc không đều. – Tức nặng ngực hoặc đau tức vùng thượng vị, dễ bị nhầm lẫn với hội chứng dạ dày. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh mạch vành dạng mạn tính Có nhiều cơ chế sinh ra lý bệnh mạch vành nhưng phổ biến nhất là xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa được hình thành từ sự tích tụ cholesterol, canxi và các chất dễ lắng đọng khác bám trên thành động mạch, khiến mạch máu bị hẹp đi.  Điều này khiến cho mạch vành bị tắc nghẽn và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Khi cục máu đông gặp đoạn mạch hẹp do xơ vữa sẽ dễ gây nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm. Khoảng 1/3 số bệnh nhân mắc bệnh mạch vành có tiền sử mắc bệnh mạch máu nhỏ. Xơ vữa mạch vành là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành giai đoạn mạn 3.1 Chẩn đoán bệnh mạch vành  Các dấu hiệu của bệnh mạch vành thường chỉ rõ ràng khi bệnh đã tiến triển nặng. Vì vậy, bạn không nên bỏ qua bất cứ dấu hiệu bất thường nào. Khi thấy dấu hiệu của bệnh mạch vành, bạn nên đi khám tim mạch ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.  Thông thường, sau khi hỏi triệu chứng, tiền sử bệnh, lịch sử dùng thuốc, các bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp thăm dò cận lâm sàng gồm: Gồm tổng phân tích tế bào máu, đánh giá chức năng thận, gan, tuyến giáp, điện giải đồ, sàng lọc mỡ máu, đái tháo đường, thậm chí Troponin T/I để loại trừ hội chứng động mạch vành cấp. Điện tâm đồ lúc nghỉ cần được thực hiện ở tất cả bệnh nhân mắc bệnh mạch vành mạn. Thông thường sẽ thấy bất thường ở  sóng Q-T cùng các dấu hiệu như tăng gánh thất phải, thất trái, tăng gánh nhĩ phải, nhĩ trái, block nhánh, rối loạn nhịp,… Tuy nhiên không loại trừ được hội chứng mạch vành mạn ở bệnh nhân có điện tâm đồ bình thường. Chụp X-quang thường được chỉ định ở bệnh nhân có cơn đau ngực không điển hình. Ngoài ra cũng cần chụp X-quang để chẩn đoán, đánh giá biến chứng trong một số bệnh tim mạch như suy tim, tăng huyết áp… Giúp đánh giá cấu trúc và chức năng tim, màng tim, khoang màng tim, tình trạng các van tim, phân biệt với các bệnh lý hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại, viêm màng ngoài tim,… đồng thời dự đoán vùng thiếu máu cơ tim và nhánh mạch vành tổn thương. Một số trường hợp bệnh nhân được thực hiện siêu âm tim gắng sức. Phương pháp có độ chính xác và đặc hiệu cao trong lọai trừ hoặc xác định tổn thương động mạch vành. Ngoài ra CT động mạch vành còn rất có ý nghĩa trong việc phát hiện các bất thường về giải phẫu của động mạch vành hoặc đánh giá các cầu nối ở động mạch chủ – vành. Thường phương pháp này được chỉ định ở bệnh nhân có khả năng mắc bệnh động mạch vành thấp và trung bình, không áp dụng chụp ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp. Ngoài ra, các phương pháp Holter điện tim 24h, điện tâm đồ gắng sức, xạ hình tưới máu cơ tim, cộng hưởng từ tim,… có thể được chỉ định trong những trường hợp cần thiết. Chụp CT động mạch vành là một trong những phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán bệnh. 3.2 Điều trị bệnh mạch vành Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà các bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp điều trị khác nhau. Đa số trường hợp bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp nội khoa với các loại thuốc: – Thuốc chẹn beta: Được ưu tiên sử dụng để điều trị ban đầu và phòng ngừa triệu chứng đau thắt ngực.  – Thuốc chẹn kênh canxi và nitrat: Các loại thuốc này là lựa chọn thay thế nếu bệnh nhân có chống chỉ định với thuốc chẹn beta hoặc thuốc này gây ra tác dụng phụ. Nitrat tác dụng ngắn có thể giúp giảm đau thắt ngực ngay lập tức. – Thuốc chống kết tập tiểu cầu, hạ lipid máu: Giúp giảm tỷ lệ mắc các biến cố tim mạch như tử vong và nhồi máu cơ tim. Khi sử dụng các loại thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối đơn thuốc của bác sĩ. Ngoài ra các phương pháp thay đổi lối sống như cai thuốc lá, kiểm soát huyết áp và giảm cân, kiểm soát bệnh đái tháo đường, tập thể dục thường xuyên, giảm căng thẳng cũng được khuyến cáo cho bệnh nhân bị bệnh động mạch vành mạn. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng đau thắt ngực nhiều thì dù điều trị nội khoa đáp ứng cũng nên tiến hành chụp mạch vành và can thiệp sớm nếu cần thiết. Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu về bệnh mạch vành mạn. Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế chẩn đoán và điều trị chuyên môn. Nếu có các triệu chứng của bệnh hoặc đã được chẩn đoán mắc bệnh này, người bệnh nên đi khám để được bác sĩ chuyên khoa Tim mạch tư vấn điều trị phù hợp.
thucuc
1,308
xtrong chẩn đoán bệnh Năng lượng hạt nhân sử dụng trong y khoa được gọi là Y học hạt nhân (YHHN), là một chuyên ngành khoa học đã có gần nửa thế kỷ nay. Việc sử dụng các đồng vị phóng xạ có thời gian bán hủy ngắn ở dạng nguồn hở là một cuộc cách mạng trong y học. Đáng nói, dù đã được sử dụng sau 60 năm, nhưng đến nay y học hạt nhân vẫn còn được xem là một ngành mới trong y học do chưa thật sự được phổ cập. Những chức năng chủ yếu của y học hạt nhân. - Thăm dò chức năng của tế bào, mô, các tạng của cơ thể bao gồm cả hấp thu, đào thải, chuyển hóa. - Định vị và ghi hình các tạng (còn gọi là xạ hình). Hình ảnh thu nhận được nhờ các bức xạ phóng ra từ đồng vị phóng xạ đã được tế bào, mô hấp thu. Sự hấp thu này tùy thuộc vào trạng thái sinh lý hay bệnh lý, hình ảnh thu được trên xạ hình là hình ảnh chức năng (functional image), khác với hình ảnh cấu trúc (structural image) như khi chụp tia X, siêu âm, MRI - Định lượng các hợp chất sinh học có nồng độ thấp bằng kỹ thuật Miễn dịch phóng xạ RIA và IRMA. - Điều trị bằng đồng vị phóng xạ đang được áp dụng rất rộng rãi, có hiệu quả ở các bệnh viện trong nước và trên thế giới, chẳng hạn như việc sử dụng đồng vị phóng xạ 131I trong điều trị Basedow, cường giáp, bướu giáp nhân độc, bướu giáp đơn thuần và ung thư tuyến giáp, điều trị giảm đau trong ung thư di căn xương bằng 153Sm hoặc 32P… Điều trị ung thư gan nguyên phát quá khả năng phẫu thuật bằng 188Re Lipiodol là đề tài nghiên cứu của IAEA có 10 nước tham gia, BV. Chợ Rẫy được đánh giá là thành công nhất trong 10 nước làm nghiên cứu. Riêng trong chẩn đoán bệnh, hiện nay nhiều kỹ thuật ghi hình bằng máy SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography - chụp cắt lớp bằng bức xạ đơn photon), SPECT-CT, PET (Positron Emission Tomography - chụp cắt lớp bằng bức xạ positron) và PET-CT đã cho những hình ảnh rõ nét và chính xác của các tạng và các bộ phận trong cơ thể. so với phương pháp CT-scan (chụp cắt lớp điện toán), MRI (cộng hưởng từ) hay siêu âm, là kỹ thuật ghi hình y học hạt nhân có thể đánh giá được mức độ chuyển hóa, hoạt động chức năng của các tế bào trong một cơ quan, vì vậy chúng được sử dụng như phương pháp ghi hình chuyển hóa hay ghi hình chức năng hay ghi hình ở mức độ phân tử. Trong các kỹ thuật đó, PET-CT, một kỹ thuật hiện đại, tiên tiến đã phát triển rất mạnh mẽ, giúp ích rất nhiều cho chẩn đoán và điều trị ung thư, tim mạch, thần kinh, nội tiết, tâm thần và nhiều bệnh khác. Trong ung thư, ghi hình PET-CT có thể chẩn đoán ung thư trong giai đoạn sớm, chẩn đoán khối u lành tính hay ác tính trong khi các phương pháp khác còn nghi ngờ, tìm kiếm các vị trí ung thư di căn, tiên lượng hiệu quả của các phương pháp điều trị. Ghi hình PET-CT có thể giúp các thầy thuốc lâm sàng quyết định thay đổi 20 - 40% các phác đồ điều trị ung thư, giúp cho bệnh nhân tránh những điều trị không cần thiết, bất lợi, bớt những chi phí vô ích hoặc cần phải gia tăng mức độ điều trị hiệu quả hơn. Ở Việt Nam hiện nay, nhiều bệnh viện tuyến trung ương như: Chợ Rẫy (TP. HCM), Bạch Mai (Hà Nội), Quân đội 108 và nhiều bệnh viện khác, đã có khoa Y học hạt nhân đang phát triển mạnh, với nhiều thiết bị hiện đại như máy SPECT, SPECT-CT, PET-CT, máy gamma counter đang thực hiện những kỹ thuật định lượng miễn dịch phóng xạ, ghi hình, đem lại nhiều lợi ích trong y học trong lĩnh vực chẩn đoán, điều trị, và định lượng các nội tiết tố, nhất là trong ung thư học.
medlatec
716
Tìm hiểu về áp xe gan amip Áp xe gan do amip là bệnh nhiễm trùng phổ biến và gây biến chứng nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời, áp xe gan amip có thể dẫn đến tử vong cho người bệnh. 1. Áp xe gan amip là gì? Áp xe gan amip là tình trạng ổ viêm gây mủ trong gan do một loại ký sinh trùng đường ruột được gọi là amip, tên khoa học là Entamoeba histolytica gây ra.Amip sau khi xâm nhập vào cơ thể thường gây ra tình trạng viêm ruột, còn được gọi là lỵ amip. Người mắc bệnh lỵ amip thường có các triệu chứng như đau quặn bụng, mót rặn, tiêu chảy kèm chất nhầy và máu trong phân. Sau khi gây ra viêm ruột, amip có thể lan truyền theo dòng máu để đi đến gan, từ đó gây ra tình trạng áp xe gan amip.Đường lây truyền ký sinh trùng amip là từ nguồn thức ăn hoặc nước uống đã bị nhiễm bẩn do phân của người bệnh (có thể xảy ra do dùng phân người bệnh tưới cho cây trồng). Lỵ amip cũng có thể lây truyền do tiếp xúc người với người, phổ biến nhất ở những khu vực sống đông đúc và vệ sinh kém, trong đó ở Việt Nam cũng gặp với tần suất cao.Một số yếu tố nguy cơ khiến bạn bị áp xe gan amip bao gồm:Sinh sống hoặc đi đến những khu vực nhiệt đới. Nghiện rượu. Ung thư. Suy giảm miễn dịch (bao gồm HIV/AIDS)Dinh dưỡng kém. Tuổi cao. Có thai. Dùng các thuốc nhóm steroid 2. Triệu chứng áp xe gan amip Có thể có hoặc không có triệu chứng của nhiễm trùng ở ruột, nhưng khi bệnh nhân có tình trạng áp xe gan amip thì có thể sẽ có các triệu chứng sau:Đau bụng, đặc biệt ở hạ sườn phải, đau dữ dội, liên tục hoặc như dao đâm. Ho. Sốt và ớn lạnh. Tiêu chảy không có máu (chỉ xuất hiện ở 1/3 bệnh nhân)Cảm giác mệt mỏi, uể oải. Nấc cụt liên tục (hiếm)Vàng da (vàng ở da, niêm mạc, mắt)Chán ănĐổ mồ hôi. Sụt cân Chán ăn là một trong các triệu chứng áp xe gan amip thường gặp 3. Thăm khám và xét nghiệm Bác sĩ sẽ khám và hỏi bạn một số câu hỏi về triệu chứng và lịch sử đi lại.Bác sĩ có thể yêu cầu làm một số xét nghiệm:Công thức máu. Xét nghiệm chức năng gan. Xét nghiệm máu hoặc phân để phát hiện amip. Siêu âm bụng. Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ ổ bụng. Chọc hút dịch mủ của ổ áp xe gan để phát hiện vi trùng, ký sinh trùng. 4. Điều trị áp xe gan amip Dùng thuốc: Thường dùng kháng sinh như Metronidazole hoặc Tinidazole nếu bị áp xe gan amip. Ngoài ra, khi áp xe gan đã được loại bỏ, cần kết hợp với một thuốc để loại bỏ amip còn trong lòng ruột, giúp ngăn ngừa bệnh tái phát, như paromomycin hoặc diloxanide.Một số ít trường hợp cần chọc hút dẫn lưu hoặc phẫu thuật nhằm loại bỏ ổ áp xe để giảm đau bụng và tăng khả năng điều trị thành công. 5. Biến chứng và tiên lượng Nếu không điều trị, ổ áp xe gan có thể vỡ và lan sang các cơ quan khác, dẫn đến tử vong. Ổ áp xe có thể vỡ vào ổ bụng, phổi, màng phổi hoặc màng ngoài tim. Nhiễm amip cũng có thể lan đến não.Nếu được điều trị thì cơ hội chữa khỏi là rất cao và chỉ một số rất ít các trường hợp có biến chứng.Tóm lại, áp xe gan amip là tình trạng nguy hiểm do một loại ký sinh trùng đường ruột amip gây viêm mủ trong gan. Do đó, để phòng tránh bệnh, khi đi đến vùng có điều kiện vệ sinh kém, cần uống nước lọc và không ăn rau củ sống hoặc quả đã bóc vỏ.
vinmec
673
Chữa thoái hóa khớp thế nào cho hiệu quả? Thoái hóa khớp xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đệm quanh các đầu xương của con người bị hư hại. Nếu không được phát hiện sớm và chữa thoái hóa khớp kịp thời, người bệnh có thể bị tàn phế suốt đời. 1.Thoái hóa khớp là gì? Thoái hóa khớp hay còn gọi là viêm xương khớp do thoái hóa, xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đệm quanh các đầu xương của con người bị tổn thương. Không chỉ làm giảm ma sát trong các khớp, sụn còn đóng vai trò như “bộ giảm xóc”, vô cùng quan trọng. Trong hơn 100 loại tổn thương viêm khớp khác nhau, thoái hóa khớp là tổn thương thường gặp phải nhất. Tỷ lệ nam giới bị thoái hóa khớp cao hơn phụ nữ. Tuy nhiên, con số này gần như được san bằng sau tuổi 70. Hiện nay, căn bệnh thoái hóa khớp ngày càng phổ biến và đang có dấu hiệu trẻ hóa. Theo thống kê tại Việt Nam, có 30% người bị thoái hóa khớp trên tuổi 35, người trên 65 tuổi chiếm 60%. Tỷ lệ thoái hóa ở các khớp như sau: – Cột sống thắt lưng: Chiếm tới 31,12% – Cột sống cổ: Chiếm 13,96% – Khớp gối: 12,57% – Các khớp ở ngón tay: 3,13% – Khớp háng: 12,57% – Khớp ngón tay cái: 2,52& – Các khớp khác trong cơ thể: 1,87% Thoái hóa khớp xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đệm quanh đầu xương bị tổn thương. 2. Những nguyên nhân khiến khớp bị thoái hóa 2.1. Nguyên nhân nguyên phát khiến khớp bị thoái hóa Khớp thường bị thoái hóa từ sau tuổi 40. Tuổi tác càng tăng, khả năng mắc căn bệnh càng cao. Việc lão hóa có quan hệ mật thiết với độ tuổi, cụ thể như sau: – Tỷ lệ thoái hóa khớp 5%: Từ 15 – 44 tuổi – Tỷ lệ khớp bị thoái hóa là 25 – 30%: 45 – 64 tuổi – Tỷ lệ khớp bị thoái hóa là 60 – 90%: Từ 65 tuổi trở lên Khi còn trẻ, tế bào sụn liên tục được sản sinh và tái tạo. Ngược lại, khi con người dần trưởng thành, tế bào sụn ít được sinh ra, việc tái tạo cũng kém đi. Tuổi càng cao, khả năng tổng hợp các chất để tạo nên mucopolysacarit và collagen cũng suy giảm. Từ đây, chất lượng sụn kém dần, tính đàn hồi cũng như khả năng chịu lực của khớp cũng đi xuống. Sụn khớp được nuôi dưỡng nhờ dịch thấm từ mạch máu. Tình trạng loãng xương, tổn thương mạch máu ở người lớn tuổi cũng khiến nguồn dinh dưỡng cung cấp cho sụn bị giảm trầm trọng. Những yếu tố trên khiến các khớp sụn bị thoái hóa, dễ dập vỡ. Song tùy vào cơ địa của mỗi người mà quá trình thoái hóa đến sớm hoặc muộn, nhanh hoặc chậm. Theo các nghiên cứu, một số bệnh lý về khớp cũng có mối liên quan tới gen. Bệnh thường xuất hiện ở người có vấn đề về gen, rối loạn khả năng tổng hợp collagen hay proteoglycan. Ngoài ra, người có tốc độ lão hóa nhanh cũng dễ bị thoái hóa khớp. 2.2. Nguyên nhân thứ phát khiến khớp bị thoái hóa – Thừa cân, béo phì Ở người béo phì, trọng lượng cơ thể lớn làm gia tăng áp lực lên hệ xương khớp. Theo các nhà nghiên cứu, người bị béo phì có khả năng mắc các bệnh khớp háng, khớp gối cao gấp 2 – 3 lần người bình thường. – Đặc thù công việc Những người làm công việc nặng nhọc, khuân vác nhiều như thợ xây, bốc vác… có nguy cơ cao bị thoái hóa khớp do tải trọng lớn dồn lên khớp trong thời gian dài. Những người này thường dễ bị thoái hóa cột sống, khớp háng hoặc khớp gối. – Xương khớp bị dị dạng bẩm sinh Người sinh ra đã bị gai đôi cột sống hay những bất thường về xương khớp dễ bị thoái hóa khớp hơn người bình thường. – Tổn thương cơ học Những chấn thương trong lúc hoạt động thể chất, mang vác đồ nặng… có thể làm tổn thương khớp, gây thoái hóa. – Nội tiết và chuyển hóa Người mắc các bệnh lý như gout, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết…có nguy cơ bị thoái hóa khớp cao. Nếu việc điều trị thoái hóa khớp không được tiến hành nhanh, kịp thời, dễ dẫn tới nguy cơ tàn tật cho bệnh nhân. 3. Triệu chứng điển hình ở người bệnh thoái hóa khớp Những dấu hiệu thường gặp của người bệnh thoái hóa khớp bao gồm: – Đau nhức Tình trạng đau nhức có thể xuất hiện trong và sau vận động. Cơn đau thường âm ỉ hoặc biến mất khi không hoạt động. Trường hợp không điều trị kịp thời, mức độ đau dần tăng và kéo dài, ảnh hưởng tới người bệnh. – Xuất hiện tiếng khớp kêu khi đi lại Bệnh nhân có thể cảm nhận cảm giác nóng ran, lộp cộp khi di chuyển hoặc trong lúc vận động. – Cứng khớp Không chỉ đau nhức, người bệnh còn gặp phải tình trạng cứng khớp. Triệu chứng này thường xuất hiện sau khi thức dậy, hoặc sau thời gian dài không di chuyển, vận động. – Cơ bị teo, sưng tấy Tình trạng bệnh kéo dài dễ dẫn tới sưng tấy cũng như biến dạng khớp, vùng cơ quanh khớp. Trong thời gian dài không vận động, phần đầu gối sẽ bị lệch khỏi trục, cơ bị teo. 4. Cách chữa thoái hóa khớp phổ biến và hiệu quả Người bệnh có thể thực hiện các phương pháp chữa thoái hóa khớp dưới đây nhằm giảm triệu chứng bệnh. 4.1 Đẩy mạnh các hoạt động thể chất Tập luyện thể dục thể thao là cách điều trị quan trọng với những người bị viêm xương khớp do thoái hóa. Việc tập luyện đều đặn giúp xây dựng cơ bắp, tăng cường sức mạnh cho khớp… để cải thiện tình trạng bệnh. Rèn luyện cơ thể cũng hỗ trợ cho việc giảm cân, giảm stress, cải thiện các triệu chứng một cách hiệu quả. 4.2 Giảm cân Tình trạng khớp bị thoái hóa cũng tồi tệ hơn ở người béo phì, thừa cân. Vì vậy, cần thực hiện việc giảm cân bằng cách ăn uống khoa học, tập thể dục để cải thiện sức khỏe. 4.3 Chữa thoái hóa khớp bằng việc sử dụng thuốc giảm đau Nếu bệnh nhân đau do thoái hóa khớp, bác sĩ có thể chỉ định dùng một số thuốc giảm đau. Tùy vào mức độ và tình trạng hay các vấn đề sức khỏe đi kèm mà người bệnh sẽ được kê các loại thuốc khác nhau. Một số loại thuốc có thể sử dụng để cải thiện triệu chứng là: Paracetamol, NSAID (thuốc chống viêm không steroid), tiêm steroid… Người bị bệnh thường có triệu chứng đau nhức, cứng khớp. 4.4 Chữa thoái hóa khớp bằng vật lý trị liệu Sử dụng vật lý trị liệu trong việc điều trị giúp giảm biến chứng thoái hóa khớp được các bác sĩ khuyến khích thực hiện. Ưu điểm của vật lý trị liệu là hạn chế dùng thuốc trong điều trị. 4.5 Chữa thoái hóa khớp bằng phẫu thuật Chữa thoái hóa khớp bằng phẫu thuật có thể cải thiện triệu chứng bệnh, tăng khả năng vận động. Tuy nhiên phương pháp này chỉ cần thiết khi bệnh nhân trị liệu bằng nhiều cách khác không thành công hoặc khớp bị đau nghiêm trọng. Thay khớp là phẫu thuật tái tạo khớp cho người bệnh. Phương pháp này có thể được sử dụng với hầu hết các khớp trong cơ thể. Trong quá trình thay khớp, bác sĩ sẽ loại bỏ phần khớp hư và đặt vào phần khớp nhân tạo. Dù làm bằng vật liệu y sinh đặc biệt nhưng khớp nhân tạo có tuổi thọ lên tới 15 – 20 năm hoặc hơn thế.
thucuc
1,376
Dịch vụ xét nghiệm thuỷ đậu tại nhà ở đâu uy tín? Xét nghiệm thuỷ đậu tại nhà cho kết quả chính xác trong thời gian ngắn, tiết kiệm thời gian đi lại và không phải mệt mỏi chờ đợi, được bác sĩ tư vấn cặn kẽ,... Đây cũng chính là địa chỉ tiên phong, uy tín hàng đầu cả nước về dịch vụ xét nghiệm tại nhà. 1. Nhận biết bệnh thuỷ đậu Những triệu chứng của bệnh thuỷ đậu thường khởi phát sau khi tiếp xúc với mầm bệnh khoảng 10 - 14 ngày: - Nổi mụn nước ở đầu, mặt, thân, tay, chân. - Thời gian nổi mụn nước toàn thân trong khoảng 12 - 24 giờ. - Đường kính mụn nước khoảng l - 3mm. - Trong mụn nước chứa dịch trong, nếu bị nhiễm trùng mụn nước sẽ to lên và dịch chuyển sang màu đục - màu của mủ. - Sốt, đau cơ, đau đầu, buồn nôn, nôn. - Sau khoảng 7 - 10 ngày, mụn nước khô dần, bong vảy và vùng da tại nơi có mụn nước sẽ thâm lại. Nếu bị nhiễm trùng mụn nước sẽ để lại sẹo xấu. 2. Khi nào cần xét nghiệm thuỷ đậu tại nhà? Nếu muốn chẩn đoán nhanh chóng, chính xác thuỷ đậu để có biện pháp xử trí đúng đắn, ngăn ngừa lây bệnh cho cộng đồng, nên lựa chọn xét nghiệm thuỷ đậu tại nhà. Xét nghiệm này nên được thực hiện ngay khi nghi ngờ các dấu hiệu của bệnh. Đây là loại xét nghiệm dựa trên kháng thể của cơ thể (Ig G, Ig M) chống lại virus gây bệnh. Xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính đối với người đã tiêm vacxin phòng thuỷ đậu vì cơ thể vẫn có 2 loại kháng thể này. 3.1... Rất nhiều người, khi nghi ngờ cơ thể có dấu hiệu của bệnh thuỷ đậu đã không ngần ngại liên hệ với chúng tôi để đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm tại nhà với mục đích nhanh chóng phát hiện chính xác bệnh lý này. Sở dĩ chúng tôi nhận được niềm tin ấy từ khách hàng là bởi: - Sở hữu đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên giỏi, giàu kinh nghiệm, hết lòng vì bệnh nhân Với mục đích chăm sóc sức khỏe người bệnh ngày càng tốt hơn, bệnh viện đã chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho từng y bác sĩ cũng như kỹ thuật viên, giúp họ thường xuyên cập nhật kiến thức y học tiên tiến, đón đầu về công nghệ. Đặc biệt, đội ngũ nhân sự này của chúng tôi còn làm việc bằng cái tâm của mình nên luôn nỗ lực hết lòng, đem lại sự an tâm cho người bệnh. - Trung tâm Xét nghiệm chất lượng hàng đầu Trung tâm Xét nghiệm của chúng tôi là nơi quy tụ của đội ngũ giáo sư, chuyên gia đầu ngành và được trang bị hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất của thế giới, tuân thủ nghiêm chỉnh mọi quy định của Bộ Y tế. Với trung tâm xét nghiệm này, các loại xét nghiệm sẽ được kiểm soát vô cùng chặt chẽ, đảm bảo luôn đưa đến kết quả xét nghiệm có độ chính xác cao với khoảng thời gian ngắn. - Dịch vụ xét nghiệm chuyên nghiệp Đáp ứng nhu cầu về xét nghiệm thuỷ đậu tại nhà của số đông người bệnh, chúng tôi cung cấp hệ thống đặt lịch nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng. Mọi khách hàng đặt lịch xét nghiệm tại nhà đều được chúng tôi tư vấn cặn kẽ để lựa chọn được gói xét nghiệm phù hợp nhất. Không những thế, mẫu bệnh phẩm còn được chúng tôi bảo quản rất nghiêm ngặt. Khi đã có kết quả xét nghiệm, chúng tôi còn có nhiều hình thức trả kết quả thuận tiện cho khách hàng. Khách hàng không cần phải lo lắng về phí xét nghiệm bị chênh vì chi phí này được niêm yết đúng như chi phí xét nghiệm tại bệnh viện. Khách hàng chỉ phải trả thêm 10.000 đồng/lần đi lại cho cán bộ đến nhà lấy mẫu. 3.2. Cách thức lấy mẫu xét nghiệm thuỷ đậu - Đối với mẫu huyết thanh Cán bộ y tế sẽ lấy 2m L máu tĩnh mạch của khách hàng đựng vào ống nghiệm có nắp. Ống này sau đó sẽ được ly tâm ở mức 3000 vòng trong 5 phút. - Đối với mẫu chẩn đoán PCR Tùy từng trường hợp mà cán bộ y tế lấy mẫu xét nghiệm thuỷ đậu tại nhà có thể dùng phương pháp tăm bông hoặc trượt kính để lấy tổn thương mụn nước hoặc vật liệu tổn thương đa bào đưa tới phòng xét nghiệm. 3.3. Cách thức bảo quản mẫu xét nghiệm - Mẫu huyết thanh Mẫu máu sẽ được giữ trong thùng đá khô ở nhiệt độ 15 - 20 độ C rồi nhanh chóng chuyển đến phòng xét nghiệm. - Mẫu lam kính Mẫu này sẽ được để khô tự nhiên, lưu trữ ở nhiệt độ 15 - 25 độ C và đưa đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy bệnh phẩm. - Mẫu tăm bông Mẫu bệnh phẩm được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ 2 - 8 độ C để đưa tới phòng xét nghiệm ngay sau đó. Để phục vụ tốt hơn nữa công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng trong mùa dịch bệnh, từ 04/2/2020 đến 15/04/2020 chúng tôi còn cung cấp Gói xét nghiệm sàng lọc các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mùa Đông Xuân. Đây là gói xét nghiệm ra đời với mục đích giúp người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế tại nhà, hạn chế đến các môi trường y tế, giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm, lây nhiễm chéo từ các bệnh nhân khác. Ngoài ra, khi thực hiện gói xét nghiệm này, khách hàng còn chủ động sàng lọc bước đầu các nguyên nhân có thể gây ra triệu chứng giống “Cúm', giảm bớt hoang mang, lo lắng trong mùa dịch bệnh đang diễn biến phức tạp.
medlatec
1,012
Phẫu thuật ung thư – những điều cần biết Phẫu thuật là 1 trong những phương pháp điều trị bệnh ung thư. Tùy vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân mà phẫu thuật ung thư có nhiều mục đích như dự phòng, chẩn đoán, điều trị.  1. Phẫu thuật ung thư là gì? Phẫu thuật trong điều trị các bệnh ung thư là kỹ thuật cắt bỏ khối u, các mô xung quanh. Đây  là phương pháp điều trị lâu đời nhất và hiện nay vẫn có giá trị điều trị cao với nhiều bệnh ung thư.  Mục đích của phẫu thuật rất đa dạng như phẫu thuật dự phòng, chẩn đoán, điều trị hoặc tái tạo, phục hồi chức năng…. Các phương pháp phẫu thuật phổ biến trong điều trị ung thưcó thể kể đến như phẫu thuật nội soi, mổ mở, laser… Việc sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vào mục đích cũng như tình trạng của mỗi bệnh nhân. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư hiệu quả 2. Phân loại phẫu thuật ung thư theo mục đích 2. 1 Phẫu thuật dự phòng Phẫu thuật dự phòng được hiểu là việc cắt bỏ các tổn thương tiền ung thư làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Một số phẫu thuật dự phòng có thể kể đến như mổ cắt bỏ polyp dạ dày, đại tràng phòng ung thư dạ dày đại tràng, phẫu thuật loại bỏ chít hẹp bao quy đầu phòng ung thư dương vật…Ngoài ra các tổn thương tiền ung thư, viêm loét dài ngày khác… cũng được khuyến cáo phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư… 2. 2 Phẫu thuật chẩn đoán Với mục đích chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để lấy mẫu bệnh phẩm để thực hiện sinh thiết.  Phẫu thuật với mục đích sinh thiết được chia làm 2 loại chính: – Sinh thiết một phần: phẫu thuật lấy 1 phần mô ở vùng tổn thương nghi ngờ phục vụ cho xét nghiệm. – Sinh thiết trọn là phẫu thuật cắt toàn bộ khối u hoặc toàn bộ tổn thương nghi ngờ để tiến hành xét nghiệm. Sau khi phẫu thuật sinh thiết, mẫu bệnh phẩm sẽ được kiểm tra và sau đó đưa ra kết quả cụ thể để phục vụ điều trị. Việc này giúp điều trị hiệu quả và chính xác hơn.  Phẫu thuật với mục đích chẩn đoán ung thư 2. 3 Phẫu thuật ung thư với mục đích điều trị Trong phẫu thuật điều trị có 2 loại đó là phẫu thuật triệt căn (cắt bỏ hoàn toàn khối u) và phẫu thuật tạm thời (phẫu thuật giảm kích thước khối u, giảm nhẹ triệu chứng). Tùy theo giai đoạn bệnh bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện loại phẫu thuật tương ứng. Phẫu thuật triệt căn (cắt bỏ khối u) thường áp dụng ở giai đoạn sớm của bệnh, khối u có kích thước nhỏ, chưa lan sang các bộ phận khác. Có thể phẫu thuật đơn độc hoặc phẫu thuật kết hợp với các phương pháp khác như xạ trị, hóa trị để loại bỏ tối ưu tế bào ung thư. Phẫu thuật triệt căn thường được áp dụng ở các bệnh như ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư phổi….  Ở giai đoạn muộn, khi khối u đã quá lớn, lan rộng thì thường sẽ áp dụng phẫu thuật tạm thời nhằm giảm kích thước khối u hay còn gọi là phẫu thuật giảm khối. Việc phẫu thuật thu nhỏ bớt kích thước khối u sẽ hỗ trợ cho việc thực hiện các phương pháp điều trị khác như hóa trị hoặc xạ trị… – Phẫu thuật phục hồi sự lưu thông: Điển hình có thể kể đến như phẫu thuật hậu môn nhân tạo, mở khí quản, mở thông dạ dày, mở thông bàng quang…. – Phẫu thuật với mục đích cầm máu như thắt động mạch chậu (áp dụng trong ung thư cổ tử cung), thắt mạch cảnh (với bệnh ung thư vòm họng). – Phẫu thuật sạch sẽ thường được chỉ định khi ung thư giai đoạn muộn, có xuất hiện vỡ loét điển hình như trong bệnh ung thư vú…  – Phẫu thuật với mục đích giảm đau hay khôi phục lại 1 số chức năng cho người bệnh: Được áp dụng trong trường hợp khối u gây ra sự chèn ép tủy sống, dây thần kinh, tắc ruột hoặc các bộ phận khác trong cơ thể.  – Phẫu thuật nhằm mục đích đặt ống nuôi ăn áp dụng khi việc điều trị hoặc khối u khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc ăn uống. Bác sĩ sẽ đặt trực tiếp ống nuôi ăn nối với dạ dày hoặc ruột xuyên qua bụng. Ngoài ra 1 số trường hợp bác sĩ cũng sẽ đưa ống vào tĩnh mạch nhằm phục vụ cho việc bơm thuốc giảm đau hoặc điều trị.  – Phẫu thuật nhằm ngăn ngừa tình trạng gãy xương: Tình trạng loãng xương bệnh nhân ung thư có thể gặp phải do ung thư xương hoặc các phương pháp điều trị. Việc này khiến xương dễ gãy và khá lâu liền lại. Phương pháp phẫu thuật được chỉ định nhằm đưa thanh kinh loại vào để chống gãy xương, giảm đau khi hồi phục.  Phẫu thuật có thể sử dụng để giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh 2. 4 Phẫu thuật trong điều trị ung thư tái phát, di căn Tái phát được biết đến là một đặc tính của ung thư. Trong 1 số trường hợp ung thư tái phát việc phẫu thuật vẫn mang lại hiệu quả cao. Có thể kể đến như ung thư đại tràng, ung thư tuyến giáp… Tùy theo loại bệnh cũng như khả năng lấy được hết tổn thương tái phát hay không bác sĩ sẽ chỉ định mổ.  Trong trường hợp ung thư di căn (giai đoạn cuối của bệnh) vẫn có thể áp dụng phẫu thuật trong 1 số trường hợp. Tuy nhiên thường chỉ định phẫu thuật khi di căn hạch vùng còn các trường hợp khác thì cân nhắc dựa trên các tiêu chí như: Thời gian di căn muộn, u di căn khu trú ở 1 cơ quan đơn lẻ, sức khỏe của bệnh nhân… 2. 5 Phẫu thuật ung thư với mục đích tạo hình Đây là hình thức phẫu thuật tái cấu trúc. Sau khi tiến hành phẫu thuật loại  bỏ khối u bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật để tái tạo hình dáng, chức năng cho bộ phận cơ quan vừa phẫu thuật. Điển hình như tạo hình vú sau phẫu thuật điều trị bệnh ung thư vú. Ngoài ra còn có tái tạo hình dáng và chức năng sau phẫu thuật điều trị các bệnh ung thư vùng đầu cổ. Việc phẫu thuật tái tạo này sẽ cho phép bác sĩ cắt rộng rãi khối u hơn, tăng tỷ lệ điều trị thành công. Phẫu thuật là 1 trong những phương pháp điều trị có từ lâu và cho hiệu quả cao trong điều trị ung thư nếu được chỉ định đúng. Việc phẫu thuật nhằm mục đích nào phụ thuộc vào tình trạng bệnh, loại ung thư cũng như sức khỏe của người bệnh. Thông thường sau khi chẩn đoán và biết được chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp.
thucuc
1,257
Ăn khuya tốt hay hại cho sức khỏe? có bị tăng cân không? Vì những lý do nhất định mà nhiều người vô tình tạo cho mình thói quen ăn khuya. Liệu việc này có ảnh hưởng nguy hại nào đến sức khỏe không, có là nguyên nhân gây tăng cân không? Bài viết dưới đây sẽ cho bạn lời giải đáp về những băn khoăn đó. 1. Ăn khuya là gì và tranh cãi về lợi ích - nguy hại của việc ăn khuya Ăn khuya là bữa ăn được thực hiện sau bữa ăn tối và trước khi đi ngủ khoảng 2 - 3 giờ. Đến nay, lợi - hại từ việc ăn khuya vẫn đang là vấn đề còn gây nhiều tranh cãi. Nhiều người cho rằng ăn khuya dễ bị tăng cân vì trong khi ngủ, quá trình trao đổi chất diễn ra chậm lại làm calo không được chuyển hóa và dự trữ dưới dạng chất béo. Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng việc ăn khuya không nguy hại và thậm chí còn rất tốt với cơ thể. Trong trường hợp này thì lợi ích của việc ăn khuya được lý giải rằng nó làm cải thiện chất lượng giấc ngủ và cung cấp thêm năng lượng cho cơ thể trong khi ngủ. 2. Ăn khuya có hại cho sức khỏe như thế nào, có làm tăng cân không? 2.1. Ăn khuya có hại gì? Kết quả từ nghiên cứu được công bố trên tạp chí sức khỏe của Mỹ - Clinical Nutrition cho biết nếu ăn khuya đúng phương pháp có thể kiểm soát cân nặng và ổn định đường huyết. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết ăn khuya như thế nào mới đúng. Số đông mọi người mắc sai lầm trong khi ăn khuya gây ra nhiều nguy hại cho sức khỏe: - Bị thừa cân hoặc béo phì Một trong những nguyên nhân gây tăng cân mất kiểm soát chính là vì thói quen ăn khuya. Vào cuối ngày, quá trình trao đổi chất của cơ thể có xu hướng bị chậm lại nên khi ăn quá muộn sẽ rất khó để tiêu hóa thức ăn. Phần thức ăn chưa được tiêu hóa hết sẽ chuyển hóa thành chất béo và dễ tích tụ ở vùng bụng dưới dạng mỡ thừa. Tình trạng này kéo dài chính là nguyên nhân gây béo phì. - Chất lượng giấc ngủ giảm Khi ăn khuya thường xuyên sẽ vô tình tạo áp lực khiến dạ dày phải hoạt động nhiều hơn để tiêu hóa được thức ăn. Nếu dạ dày vẫn hoạt động như vậy thì khi ngủ cơ thể sẽ không đạt được trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn nên ngủ không ngon giấc, khó vào giấc hơn bình thường. Đặc biệt, nếu thường xuyên ăn khuya còn làm rối loạn đồng hồ sinh học của cơ thể nên dễ bị mất ngủ giữa chừng. - Bệnh tiểu đường Khả năng sản xuất insulin tự nhiên của cơ thể bị giảm xuống khi ăn khuya thường xuyên. Bản thân Insulin có vai trò kiểm soát lượng đường huyết nên Insulin không đủ thì lượng đường huyết tăng cao và mắc bệnh tiểu đường. - Bệnh dạ dày và vấn đề về tiêu hóa Sau khi ăn bữa khuya nếu đi nằm ngủ ngay rất dễ bị trào ngược axit dạ dày. Chẳng những thế, việc ăn đêm còn khiến dạ dày phải làm việc nên thời gian nghỉ ngơi bị “đánh cắp”, theo thời gian dạ dày sẽ yếu dần đi. Mặt khác, ban đêm là thời điểm niêm mạc dạ dày được tái tạo, nếu ăn khuya thành thói quen sẽ khiến cho lớp này không có điều kiện được tái tạo nên ngày càng yếu đi và dễ bị viêm loét. - Bệnh lý tim mạch Người có thói quen ăn khuya cũng dễ bị tăng huyết áp. Nếu ngủ ngay sau khi ăn xong dễ làm máu lưu thông chậm, mỡ trong máu ngấm vào thành mạch khiến cho động mạch bị xơ vữa. Mặt khác, nếu mắc chứng trào ngược dạ dày mà vẫn ăn khuya thì các triệu chứng của bệnh có thể gây ngưng thở khi ngủ. Ngoài ra, ăn khuya cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ đột quỵ. 2.2. Ăn khuya có làm tăng cân không? Hiện chưa có bằng chứng khoa học nào cho thấy ăn khuya là nguyên nhân sinh lý gây tăng cân. Tuy nhiên, ở một góc độ nhất định, người ăn đêm nhiều vẫn có khả năng bị tăng cân vì họ nạp thêm calo cho cơ thể. Dù ăn vào thời điểm nào thì một trong những nguyên nhân làm tăng cân chính là ăn nhiều calo hơn so với mức cơ thể tiêu hao. Mặt khác, thời điểm trước khi đi ngủ nhiều người cảm thấy đói và ăn khuya nên có nhiều khả năng sẽ nạp dư lượng calo hơn so với nhu cầu cơ thể cần. Có những người thức khuya vì một lý do nào đó và họ thích ăn vặt buổi đêm, thói quen này cũng có thể làm tăng cân. Có những người thường xuyên bị đói trước khi ngủ vì cả ngày ăn rất ít. Chính vì thế mà họ thường xuyên lặp lại quy trình ăn nhiều vào buổi đêm trước khi ngủ và sáng ngày hôm sau rồi trước khi đi ngủ lại thấy đói và lại ăn nhiều. Trường hợp này ăn khuya cũng chính là nguyên nhân làm tăng cân. 3. Một số biện pháp giúp kiểm soát cảm giác thèm ăn khuya Bằng cách thực hiện một vài gợi ý dưới đây, bạn có thể sẽ kiểm soát được cảm giác thèm ăn khuya của mình vào mỗi buổi tối: - Có một bữa sáng nhiều calo để tạo cảm giác no lâu, giảm cảm giác thèm ngọt và ăn nhiều vào buổi đêm. - Ăn đủ bữa và đầy đủ chất dinh dưỡng vào ban ngày để không cảm thấy khó ngủ và phải thức dậy vào buổi đêm vì đói - Chia các bữa ăn trong ngày thành nhiều bữa nhỏ để kiểm soát cảm giác đói và sự thèm ăn, nhất là vào buổi đêm. - Nếu có cảm giác đói vào buổi tối, hãy ăn một bữa ăn nhẹ bằng những thực phẩm lành mạnh, giàu giá trị dinh dưỡng nhưng vẫn có hàm lượng calo thấp như: hoa quả, sữa chua, ngũ cốc nguyên hạt,... Nhìn chung, đại đa số trường hợp bị tăng cân khi ăn khuya không phải xuất phát từ quá trình trao đổi chất bị chậm lại làm tích tụ calo dưới dạng mỡ mà là do thói quen không lành mạnh và ăn vặt vào buổi đêm. Vì thế, tạo cho mình một thói quen ăn uống lành mạnh, nạp calo cho cơ thể một cách khoa học thì ăn khuya chỉ là bữa ăn nhẹ không hề nguy hại. Khả năng hấp thu và nhu cầu calo của mỗi người không giống nhau. Không phải mọi trường hợp ăn khuya đều có khả năng gây ra tác động xấu nhưng cũng có những người không nên duy trì thói quen ăn khuya. Nếu bạn có nhu cầu ăn khuya và không muốn bị ảnh hưởng đến sức khỏe vì bữa ăn này, tốt nhất hãy tham khảo của chuyên gia dinh dưỡng để có được lời khuyên bổ ích.
medlatec
1,226
Bong gân mấy ngày khỏi Bong gân mấy ngày khỏi là thắc mắc của nhiều người bởi tình trạng này thường gặp sau các chấn thương, tai nạn. Bong gân nhẹ thường có thể tự lành nhưng nếu là những tổn thương nặng có thể ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh thậm chí cần can thiệp ngoại khoa để điều trị. Để có thêm thông tin về vấn đề này, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây. Bong gân ảnh hưởng đến khả năng vận động Bong gân mấy ngày khỏi hẳn? Bong gây có thể xảy ra trên nhiều vị trí trên cơ thể như tập trung nhiều ở tay và chân do đây là các cơ quan thường xuyên phải hoạt động và gặp phải các chấn thương do ngã, tai nạn. Thời gian hồi phục bong gân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ✥ Mức độ bong gân: Bong gân hay còn gọi là giãn dây chằng có nhiều mức độ tổn thương như đứt, rách dây chằng. Tùy vào các tình trạng mà thời gian hồi phục có thể lên đến hàng tuần hoặc tháng. ✥ Xử lý bong gân: Nhiều người sau khi bị bong gân không biết cách xử lý khiến tình trạng xấu đi nhiều như phù nề, chảy máu nhiều. Đặc biệt là tình trạng xoa dầu, cao nóng sau chấn thương càng khiến mức độ tổn thương trở nên nghiêm trọng. Tốt nhất, người bị bong gân cần ngừng ngay các hoạt động hiện tại và dùng đá lạnh chườm vào vết thương để giảm đau, ngăn chảy máu. ✥ Địa chỉ thăm khám: Xử lý bong gân đúng cách sẽ rút ngắn thời gian hồi phục Khám và điều trị bong gân Người bệnh thường chủ quan mỗi khi bị bong gân bởi cho rằng đây chỉ là tổn thương bên ngoài, không ảnh hưởng đến khả năng vận động. Quan điểm này chưa đúng bởi bong gân nặng có thể thành tật nếu không xử lý bong gân và điều trị bong gân đúng cách. Bác sĩ thăm khám lâm sàng bong gân khuỷu tay ở người bệnh (ảnh minh họa)
thucuc
367
Công dụng thuốc Aminopoly Injection Thuốc Aminopoly Injection có công dụng trong điều trị và phòng ngừa bệnh lý não do gan ở người bệnh bị suy gan mãn tính, điều chỉnh sự rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng gây ra và cung cấp dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Cefaxil sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Aminopoly Injection là thuốc gì? Aminopoly Injection thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng bào chế dung dịch tiêm truyền, quy cách đóng gói chai 500ml.Thành phần có trong thuốc Aminopoly Injection bao gồm:L-Isoleucine;L-Leucine;L-Lysine Acetate;L-Methionine;L-Phenyllalanine;L-Threonine;L-Tryptophan;L-Valine;L-Alanine;L-Arginine.Lysine là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra, Lysine còn được gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Lysine đã được đưa vào sử dụng trong y học và thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để giúp điều trị các vết loét lạnh do virus herpes simplex gây ra. 2. Tác dụng của thuốc Aminopoly Injection Thuốc Aminopoly Injection có công dụng trong điều trị các tính trạng sau:Phòng ngừa và điều trị bệnh lý não do gan ở người bệnh bị suy gan mãn tính.Điều chỉnh sự rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng gây ra.Cung cấp dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan. 3. Liều dùng thuốc Aminopoly Injection Liều tham khảo ở người lớn:Truyền tĩnh mạch liều 500 - 1000m. L/ lần. Tốc độ truyền ở tĩnh mạch ngoại biên là 1.7-2.7m. L/phút.Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: Dùng liều 500-1000m. L kết hợp với Dextrose hoặc 1 dung dịch khác truyền trong 24 giờ tĩnh mạch trung tâm.Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng và cân nặng.Lưu ý: Liều thuốc Aminopoly Injection trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Aminopoly Injection cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Aminopoly Injection phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Aminopoly Injection Không dùng thuốc Aminopoly Injection cho các đối tượng sau:Người bị suy thận nặng.Bất thường về chuyển hóa acid amin mà do các nguyên nhân khác ngoài gan.Suy tim nặng.Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Ceftarol trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Aminopoly Injection cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Aminopoly Injection Bên cạnh công dụng điều trị, thuốc Aminopoly Injection có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:Nôn, buồn nôn;Đau ngực, đánh trống ngực;Nhiễm toan khi truyền thuốc với khối lượng lớn hoặc tốc độ nhanh;Hiếm khi xảy ra phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu và đau mạch.Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Aminopoly Injection có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Aminopoly Injection. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Aminopoly Injection Khi sử dụng thuốc Aminopoly Injection cần thận trọng dùng cho các đối tượng sau:Nhiễm toan nặng;Suy tim sung huyết;Suy nhược và mất nước nặng.Lưu ý: Việc sử dụng Ceftarol đồng thời với các thuốc khác có thể xảy ra tình trạng tương tác làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc gia tăng tác dụng phụ của mỗi loại thuốc. Do đó, để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Ceftarol, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng để có chỉ định phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aminopoly Injection, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Aminopoly Injection là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
738
Công dụng thuốc Cefeme 1g Cephalosporin là một trong những nhóm kháng sinh được sử dụng rất phổ biến, có nhiều thế hệ khác nhau. Trong số đó có Cefepim thuộc thế hệ thứ 4 với phổ kháng khuẩn rộng hơn những thế hệ trước. Loại kháng sinh này có trong thuốc Cefeme 1g. Vậy Cefeme 1g được chỉ định như thế nào và cần lưu ý những gì? 1. Cefeme 1g là thuốc gì? Cefeme 1g là một thuốc kháng sinh với thành phần chính là Cefepim hàm lượng 1g. Thuốc Cefeme 1g bào chế ở dạng bột pha tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Cefeme 1g là sản phẩm của Medochemie Ltd. - Factory C (Cộng Hòa Síp). 2. Thuốc Cefeme 1g có tác dụng gì? Kháng sinh Cefepim trong thuốc Cefeme 1g thuộc họ beta-lactam và là một Cephalosporin thế hệ thứ 4 với phổ tác dụng rộng hơn so với các Cephalosporin thế hệ 3. Sản phẩm Cefeme 1g được sử dụng theo đường tiêm. Có chế kháng khuẩn của Cefeme 1g là ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.Các chủng vi khuẩn nhạy cảm trên in vitro với kháng sinh Cefepim bao gồm Emperor Bacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) Catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, các ching Staphylococcus (trừ Staphylococcus aureus kháng methicillin) và các chủng Streptococcus. Ưu điểm của kháng sinh Cefepim là không phá hủy bởi men beta-lactamase do các chủng vi khuẩn Gram âm tiết ra, đồng thời nhạy cảm với một số chủng Enterobacteriaceae và P. aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh) kháng Cefotaxim hay Ceftazidim.Cefeme 1g tác dụng đối với các vi khuẩn Gram dương (như các chủng Staphylococcus) hiệu quả cao hơn Ceftazidim và tương tự Ceftriaxon. Tuy nhiên Cefeme 1g lại không hiệu quả đối với các loại vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là Bacteroides Fragilis. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cefeme 1g Cefeme 1g sử dụng theo đường tiêm để điều trị một số bệnh lý nhiễm trùng, bao gồm:Nhiễm trùng đường tiểu nặng có biến chứng (bao gồm kèm theo viêm bể thận) do các chủng E.coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Proteus Mirabilis nhạy cảm với Cefepim;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do tụ cầu vàng còn nhạy cảm với methicillin hoặc Streptococcus pyogenes nhạy cảm với Cefepim;Viêm phổi nặng, viêm phổi kèm theo nhiễm trùng huyết do các chủng Streptococcus pneumoniae (phế cầu), Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh), Klebsiella pneumoniae, Enterobacter spp. nhạy cảm với kháng sinh Cefepim;Nhiễm khuẩn huyết do chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc.Chống chỉ định của thuốc Cefeme 1g:Người có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với Cefepim và các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác;Người dị ứng với các Penicillin hay beta-lactam khác. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefeme 1g 4.1. Cách sử dụng Cefeme 1g. Sản phẩm Cefeme 1g có thể sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút, truyền tĩnh mạch ngắt quãng hoặc tiêm bắp sâu với liều lượng tùy theo mức độ nhiễm trùng ở từng trường hợp, cụ thể như sau:Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50ml dịch truyền tĩnh mạch (có thể là Natri Clorid 0.9%, Dextrose 5% hoặc Ringer lactat và Dextrose 5%) hòa tan với 1 hoặc 2 lọ Cefeme 1g để có nồng độ Cefepim tương ứng là 20 hay 40mg/ml. Trường hợp pha với 100ml dịch truyền với lượng thuốc tương tự sẽ cho nồng độ Cefepim tương ứng là 10 hay 20mg/ml;Một cách khác là pha 1 hay 2 lọ Cefeme 1g với 10ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch tiêm có nồng độ thuốc 100 hay 160mg/ml. Thực hiện liệu pháp truyền tĩnh mạch ngắt quãng Cefeme 1g trong khoảng thời gian xấp xỉ 30 phút;Tiêm bắp: Muốn pha thuốc Cefeme 1g để tiêm bắp thì cho 2.4ml dung môi thích hợp (có thể là nước cất pha tiêm, dung dịch Natri clorid 0.9%, Glucose 5%, Lidocain hydroclorid 0.5% hoặc 1%) hòa tan với 1 lọ Cefeme 1g để cho ra dung dịch tiêm bắp có nồng độ Cefepim xấp xỉ 280mg/m. I;Lưu ý: Không pha thuốc Cefeme 1g với dung môi Lidocain để tiêm truyền tĩnh mạch.4.2. Liều dùng thuốc Cefeme 1g. Nhiễm trùng đường tiểu nặng có biến chứng (kể cả kèm theo viêm bể thận) hoặc nhiễm trùng da và cấu trúc da nặng: Với bệnh nhân trên 12 tuổi, cứ cách mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch Cefepim liều lượng 2g trong thời gian 10 ngày;Điều trị viêm phổi nặng, bao gồm kèm theo nhiễm khuẩn huyết: Liều Cefepim khuyến cáo là 2g/lần (2 lọ Cefeme 1g), 2 lần mỗi ngày cách nhau 12 giờ trong thời gian 7 - 10 ngày;Liều lượng Cefeme 1g ở bệnh nhân suy thận: Chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin (Cl-Cr) như sau:Cl-Cr 30-60ml/phút: Không cần chỉnh liều;Cl-Cr 10-30ml/phút: Giảm liều còn 1⁄2 so với bình thường;Cl-Cr dưới 10ml/phút: Giảm liều còn 1⁄4 so với bình thường. 5. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Cefeme 1g Người bệnh có tiền sử phản vệ với các kháng sinh Penicillin sẽ có khoảng 5 - 10% trường hợp dị ứng chéo với kháng sinh nhóm Cephalosporin (như thuốc Cefeme 1g), do đó cần phải thận trọng. Trường hợp nhiễm trùng nặng bắt buộc phải dùng kháng sinh nhóm beta-lactam, bác sĩ có thể chỉ định các Cephalosporin nếu người bệnh dị ứng với Penicilin nhưng yêu cầu phải có kế hoặc theo dõi chặt chế và chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp điều trị sốc phản vệ nếu nó xảy ra.Cefeme 1g cần được điều chỉnh giảm liều ở bệnh nhân suy thận (đã được nhắc đến ở phần trên).Trước khi sử dụng thuốc Cefeme 1g, người thực hiện tiêm thuốc cần kiểm tra bằng mắt để xem có kết tủa hay đổi màu thuốc không.Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc Cefeme 1g ở trẻ dưới 12 tuổi.Bệnh nhân đang mang thai có thể sử dụng thuốc Cefeme 1g, tuy nhiên trước khi bắt đầu phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và tác hại cho bà bầu và thai nhi.Một lượng nhỏ thuốc Cefeme 1g bài tiết vào sữa mẹ và dẫn đến 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ, bao gồm:Thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột;Tác động trực tiếp của Cefepim lên cơ thể trẻ;Ảnh hưởng kết quả nuôi cấy vi khuẩn trong trường hợp trẻ bị nhiễm trùng.Chưa biết những ảnh hưởng của thuốc Cefeme 1g đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do thiếu dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng. 5. Tương tác thuốc của Cefeme 1g Amikacin sử dụng kết hợp với Cefeme 1g ít gây tổn thương thận hơn so với Gentamicin hoặc Tobramycin kết hợp với Cefalotin.Tránh dùng đồng thời thuốc Cefeme 1g với lợi tiểu quai Furosemid vì nguy cơ cao ảnh hưởng đến thính lực (gây điếc).Bệnh nhân dùng đồng thời thuốc Cefeme 1g với các kháng sinh như Aminoglycosid, Ampicillin, Metronidazol, Vancomycin hoặc Aminophylin cần phải sử dụng đường truyền thuốc riêng lẻ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Cefeme 1g Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Cefeme 1g:Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy;Phát ban ngoài da;Đau vị trí tiêm thuốc;Một số tác dụng không mong muốn ít gặp hơn khi dùng Cefeme 1g, bao gồm:Toàn thân: Sốt, đau đầu;Rối loạn hệ máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tán huyết;Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch);Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói, nhiễm nấm Candida ở khoang miệng;Nổi mày đay, ngứa da;Tăng các enzym gan (có phục hồi);Dị cảm.Những tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Cefeme 1g:Phản vệ;Phù;Chóng mặt;Giảm bạch cầu trung tính;Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch;Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng;Chuột rút;Lú lẫn;Đau khớp;Viêm âm đạo;Nhìn mờ;Ù tai.Khi xảy ra các tác dụng phụ, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Cefeme 1g và liên hệ với bác sĩ điều trị. Trường hợp viêm đại tràng giả mạc bên cạnh ngưng thuốc Cefeme 1g cần phải điều trị thay thế bằng một kháng sinh thích hợp khác (như Vancomycin), đồng thời tránh sử dụng các thuốc chống tiêu chảy.
vinmec
1,392
Trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không? Chứng đầu bẹt ở trẻ là tình trạng bất đối xứng của sọ não so với đầu bình thường. Một số phụ huynh lo lắng liệu trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không? Bài viết sẽ đưa ra cái nhìn toàn diện về hội chứng đầu bẹt ở trẻ sơ sinh và những ảnh hưởng của nó đối với trẻ. 1. Hội chứng đầu bẹt ở trẻ sơ sinh Hội chứng đầu bẹt, hay còn gọi là hội chứng đầu phẳng ở trẻ sơ sinh là tình trạng đầu trẻ có hình dáng thon, dẹt hay méo mó, bất đối xứng do sự biến dạng của hộp sọ.Hội chứng đầu bẹt thường gặp ở những trẻ trong độ tuổi sơ sinh hoặc trẻ dưới 6 tháng tuổi, khi mà xương sọ còn mềm, các khớp sọ còn lỏng lẻo.Hội chứng đầu bẹt ở trẻ sơ sinh không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn có thể gây ra tình trạng lệch khớp cắn, các bệnh lý liên quan đến khớp thái dương hàm, thậm chí là ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ, nhận thức, tư duy, trí nhớ của trẻ. 2. Nguyên nhân hội chứng đầu bẹt ở trẻ sơ sinh 2.1. Chứng đầu bẹt do tư thế. Nguyên nhân phổ biến nhất gây đầu bẹt ở trẻ là do tư thế nằm. Trẻ sơ sinh được cho nằm ngủ với một tư thế nhất định trong thời gian dài có thể khiến cho trẻ bị bẹp đầu ở một vùng. Không chỉ khi ngủ mà ngay cả khi cho trẻ ngồi trên ghế ô tô, xe nôi, xe đẩy,... ở một tư thế cũng có thể là nguyên nhân gây nên hội chứng đầu bẹt ở trẻ sơ sinh.Vào năm 1992, khuyến nghị đặt trẻ nằm ngửa khi ngủ được đưa ra lần đầu bởi Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP), lời khuyên này đã giúp giảm một nửa tỷ lệ trẻ tử vong do hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS). Tuy nhiên, điều này cũng kéo theo sự gia tăng tần suất bất đối xứng sọ não ở trẻ, dẫn đến một số trẻ bị mắc chứng đầu bẹt. Có thể lý giải điều này là do xương sọ của trẻ sơ sinh khá mềm, các khớp sọ còn lỏng lẻo, rất dễ thay đổi, biến dạng khi chịu tác động của ngoại lực. Khi trẻ nằm ngửa, xương sọ tại vùng đó sẽ bị phẳng, dẹt và buộc phải phát triển về phía đối diện không chịu ngoại lực, dẫn đến xương sọ phát triển bất thường.Tình trạng bẹp đầu có thể nghiêm trọng hơn ở những trẻ sinh non vì hộp sọ mềm hơn và thường phải nằm ngửa nhiều, ít được di chuyển hay ẵm bế khi chăm sóc tại các đơn vị Sơ sinh. Một số trẻ có trương lực cơ quá yếu, chậm phát triển vận động thô, hoặc bị chứng vẹo cổ cũng làm nặng thêm tình trạng đầu bẹt nếu không được chăm sóc đúng cách do trẻ có xu hướng giữ đầu ở cùng một tư thế khi nằm.2.2. Chứng đầu phẳng trước sinh. Hội chứng đầu phẳng ở trẻ có thể xuất hiện trước sinh do hộp sọ chịu áp lực khi còn ở trong bụng mẹ. Các yếu tố tác động đến hộp sọ của thai nhi có thể là xương chậu của người mẹ hay song thai, đa thai.Thực tế thì trẻ mới sinh ra cũng thường có hộp sọ với hình dạng khác thường, tuy nhiên hình dáng đầu của trẻ thường sẽ trở lại bình thường trong vòng 6 tuần. Nếu sau khoảng 2 tháng mà đầu của trẻ không trở lại hình dạng bình thường thì phụ huynh nên đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám nhằm phát hiện các bệnh lý bất thường. 3. Các dấu hiệu của hội chứng đầu bẹt ở trẻ Phụ huynh hoặc người chăm sóc trẻ có thể dễ dàng nhận thấy bất thường hình dáng đầu của trẻ qua các biểu hiện:Vùng đầu phía sau bị dẹp hơn một bên.Tóc ít hơn ở vùng đầu đó.Tai cùng bên bị đẩy về phía trước.Trán cùng bên bị nhô ra một chút so với bên kia. 4. Trẻ bị đầu lép có thông minh không? Phần lớn hội chứng đầu bẹt ở trẻ không để lại vấn đề nào nghiêm trọng nếu thay đổi cách chăm sóc hợp lý và điều trị kịp thời. Theo thời gian, hình dáng sọ não sẽ được cải thiện dần và ít khi ảnh hưởng tới não bộ của trẻ.Tuy nhiên, đầu lép mức độ trung bình - nặng không được phát hiện và điều trị sớm có thể khiến trẻ gặp một số vấn đề như: loạn thị, khó nói, khó ăn do trật khớp thái dương hàm, thậm chí là vẹo cột sống hay động kinh.Chứng đầu bẹt hiếm khi ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ, nhưng đôi khi cũng có thể tác động đến trí tuệ, khiến trẻ gặp khó khăn trong việc học tập, tiếp thu kiến thức. 5. Trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không và cách khắc phục Nếu nhận thấy trẻ có các dấu hiệu của chứng đầu bẹp, phụ huynh nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám, xác định chẩn đoán, tầm soát các dị tật như tật dính khớp sọ sớm, vẹo cổ bẩm sinh hay bất thường cột sống cổ và điều trị kịp thời.Chứng đầu bẹt ở trẻ có thể được điều chỉnh, trẻ bị bẹp đầu có thể tròn lại được bằng cách chăm sóc và điều chỉnh tư thế hợp lý cho trẻ. Vật lý trị liệu đã được chứng minh ưu thế trong việc hỗ trợ điều trị hội chứng đầu bẹt ở trẻ.Phụ huynh và người chăm sóc vẫn nên đặt trẻ nằm ngửa và thường xuyên thay đổi tư thế đầu khi trẻ ngủ. Cho trẻ nằm trên mặt phẳng, có miếng lót xung quanh để ngăn ngừa nguy cơ đột tử (SIDS).Hạn chế cho trẻ ngồi trên ghế ô tô, ghế xếp, xích đu nhằm đảm bảo an toàn cho giấc ngủ của trẻ và để trẻ có thể cử động đầu một cách thoải mái.Không nên treo đồ chơi chính giữa giường/ nôi của trẻ, nên đặt chúng ở hai bên và thường xuyên thay đổi vị trí đặt đồ chơi để trẻ có thể quay đầu sang hai bên và nhìn chúng.Tránh cho trẻ mặc quần áo bó chặt, nên cho trẻ mặc đồ thoáng mát để trẻ dễ dàng vận động.Thường xuyên thay đổi vị trí trong nôi, giường và thường xuyên bế trẻ nhằm giảm áp lực lên đầu.Khi trẻ thức, có thể cho trẻ nằm sấp dưới sự giám sát của người lớn nhằm giảm áp lực phía sau đầu. Có thể cho trẻ chơi đồ chơi và tương tác với trẻ khi trẻ nằm sấp.Tóm lại, hội chứng đầu bẹt là tình trạng đầu trẻ có hình dáng thon, dẹt hay méo mó, bất đối xứng do sự biến dạng của hộp sọ. Hội chứng đầu bẹt ở trẻ sơ sinh không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn có thể gây ra tình trạng lệch khớp cắn, các bệnh lý liên quan đến khớp thái dương hàm, thậm chí là ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ, nhận thức, tư duy, trí nhớ của trẻ. Nếu nhận thấy trẻ có các dấu hiệu của chứng đầu bẹp, phụ huynh nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được thăm khám, xác định chẩn đoán và điều trị kịp thời.
vinmec
1,289
U tuyến thượng thận bệnh học có nguy hiểm không? U tuyến thượng thận bệnh học bắt đầu khi các tế bào ở tuyến thượng thận khỏe mạnh thay đổi và phát triển ngoài tầm kiểm soát. Khối u thường ít gặp và lành tính. Tuy nhiên khi không điều trị và kiểm soát khối u có thể gây nhiều triệu chứng khó chịu. Lâu dài bệnh sẽ gây nguy hiểm và thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. 1. U tuyến thượng thận bệnh học là gì? Tuyến thượng thận không phải là một cơ quan riêng biệt mà là một phần của tuyến thượng tuyến thận, nằm trên đỉnh của mỗi tuyến thận. Chức năng chính của tuyến thượng thận là tiết ra hormone cortisol. Cortisol là một hormone steroid có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa, điều chỉnh quá trình miễn dịch, kiểm soát cân bằng nước và muối, giảm viêm và đóng vai trò trong phản ứng căng thẳng. Ngoài ra, tuyến thượng thận cũng tiết ra một số hormone khác như aldosterone, estrogen, progesterone và testosterone, tuy nhiên, số lượng hormone này rất ít so với tuyến vỏ thận. U tuyến thượng thận bệnh học là một khối u không bình thường hoặc tăng trưởng không đều trong một hoặc cả hai u tuyến thượng thận. U tuyến thượng thận có thể chia thành hai loại chính: u lành tính (không ung thư) và u ác tính (ung thư). Đa số u tuyến thượng thận là u lành tính và thường được phát hiện ngẫu nhiên trong quá trình chụp ảnh y tế cho các bệnh lý khác. Những khối u này thường nhỏ và không gây ra triệu chứng. Tuy nhiên, nếu u tăng kích thước hoặc sản xuất quá nhiều hormone, nó có thể gây ra mất cân bằng hormone và các triệu chứng cụ thể liên quan đến loại hormone đang được sản xuất quá nhiều. Hình ảnh u tuyến thượng thận bệnh học 2. Triệu chứng của u tuyến thượng thận bệnh học U tuyến thượng thận có thể gây ra một loạt các triệu chứng, nhưng không phải tất cả các triệu chứng này đều xuất hiện ở mọi người. 2.1. Huyết áp cao Một u tuyến thượng thận có thể dẫn đến tăng sản xuất hormone aldosterone, gây ra tình trạng tăng huyết áp. Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, hoặc mệt mỏi. 2.2. Đổ mồ hôi nhiều U tuyến thượng thận bệnh học có thể gây ra sản xuất quá mức hormone adrenaline hoặc hormone cholinesterase, dẫn đến tăng tiết mồ hôi. Do đó, một người có u tuyến thượng thận có thể trải qua trạng thái đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường, kể cả trong các tình huống không gây căng thẳng. 2.3. Đau đầu Một số người có u tuyến thượng thận có thể trải qua cảm giác đau đầu, đặc biệt là khi u tuyến thượng thận gây ra sự tăng tiết quá mức của hormone cortisol. Đau đầu có thể kéo dài hoặc xuất hiện theo cách không thường xuyên. U tuyến thượng thận gây đau đầu 2.2. Nhịp tim nhanh Một u tuyến thượng thận có thể gây ra tăng sản xuất hormone adrenaline, gây ra tăng nhịp tim và cảm giác nhịp tim nhanh. 2.3. Da mặt xanh xao Một số u tuyến thượng thận ác tính có thể gây ra một triệu chứng gọi là “da mặt xanh xao” hoặc “da mặt bạc màu”. Đây là kết quả của sản xuất quá mức của hormone cortisol. 2.4. Khó thở Một u tuyến thượng thận lớn có thể gây áp lực lên các cơ quan xung quanh và gây khó thở hoặc cảm giác nặng ngực. Những triệu chứng này có thể xuất hiện độc lập hoặc kết hợp trong các trường hợp u tuyến thượng thận, nhưng cũng có thể xuất hiện ở các bệnh lý khác, do đó, quan trọng để tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán chính xác. 3. Nguyên nhân gây u tuyến thượng thận Nguyên nhân chính xác của khối u tuyến thượng thận thường không được hiểu rõ. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể góp phần vào sự phát triển của chúng. 3.1. Yếu tố di truyền gây u tuyến thượng thận bệnh học Trong một số trường hợp, một số điều kiện di truyền hoặc đột biến có thể làm tăng nguy cơ phát triển khối u tuyến thượng thận. Ví dụ về các tình trạng như vậy bao gồm hội chứng đa tân sinh nội tiết (MEN), hội chứng Li-Fraumeni và bệnh von Hippel-Lindau. 3.2. Mất cân bằng nội tiết tố gây u tuyến thượng thận bệnh học Sự mất cân bằng nội tiết tố đôi khi có thể dẫn đến sự hình thành các khối u tuyến thượng thận. Ví dụ, việc sản xuất quá nhiều hormone như cortisol, aldosterone hoặc adrenaline có thể góp phần vào sự phát triển của một số khối u. 3.3. Rối loạn di truyền Một số rối loạn di truyền, chẳng hạn như tăng sản thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng Beckwith-Wiedemann, có thể làm tăng nguy cơ mắc các khối u tuyến thượng thận. 3.4. Phơi nhiễm phóng xạ Tiếp xúc với bức xạ trước đây, chẳng hạn như xạ trị cho các bệnh ung thư khác, có thể làm tăng nguy cơ phát triển khối u tuyến thượng thận. 3.5. Nguyên nhân không rõ Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân chính xác của khối u tuyến thượng thận vẫn chưa được biết. Chúng có thể xảy ra một cách tự nhiên mà không có bất kỳ yếu tố rủi ro hoặc điều kiện cơ bản nào có thể xác định được. Cần lưu ý là mặc dù các yếu tố này có thể làm tăng nguy cơ phát triển khối u tuyến thượng thận, nhưng không phải ai có các yếu tố nguy cơ này cũng nhất thiết phát triển chúng. Ngoài ra, nhiều khối u tuyến thượng thận được phát hiện tình cờ và không có nguyên nhân rõ ràng. 4. Cách chẩn đoán u tuyến thượng thận bệnh học Chẩn đoán u tuyến thượng thận thường liên quan đến một số phương pháp khác nhau để đánh giá và xác định tính chất của khối u: 4.1. Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm – Xét nghiệm máu: Sử dụng để đánh giá mức độ hormone như cortisol, aldosterone, adrenaline và các dấu hiệu viêm hoặc các chỉ số khác liên quan đến u tuyến thượng thận. – Xét nghiệm nước tiểu: Phát hiện các dấu hiệu về hormone và chất bài tiết có liên quan đến u tuyến thượng thận. 4.2. Xét nghiệm hình ảnh – Siêu âm: Siêu âm có thể được sử dụng để tạo hình ảnh u tuyến thượng thận và xác định kích thước, hình dạng và vị trí của nó. – CT scan (Computed Tomography): CT scan là một phương pháp tạo hình ảnh chi tiết của u tuyến thượng thận và các cấu trúc xung quanh, giúp đánh giá kích thước và sự lan rộng của u. – MRI (Magnetic Resonance Imaging): MRI cung cấp hình ảnh chi tiết về u tuyến thượng thận và cấu trúc xung quanh bằng sử dụng từ trường và sóng radio. MRI cung cấp chi tiết hình ảnh để chẩn đoán u tuyến thượng thận – Scintigraphy: Scintigraphy là một phương pháp hình ảnh sử dụng chất phóng xạ để đánh dấu u tuyến thượng thận và đánh giá hoạt động của nó. 4.3. Xét nghiệm di truyền Xét nghiệm di truyền trong một số trường hợp có thể được thực hiện để xác định nếu có sự kế thừa hay một bệnh di truyền liên quan đến u tuyến thượng thận bệnh học, như multiple endocrine neoplasia (MEN) hoặc von Hippel-Lindau.  
thucuc
1,330
Điều trị sa sút trí tuệ thế nào cho hiệu quả Điều trị sa sút trí tuệ chủ yếu tập trung vào quản lý nguyên nhân gây bệnh, do sa sút trí tuệ không thể chữa trị dứt điểm. 1. Vì sao cần điều trị sa sút trí tuệ Sa sút trí tuệ là chứng suy giảm trí nhớ, tác động tiêu cực đến sức khỏe và kinh tế của người mắc bệnh. Không những vậy, bệnh này mà còn gây ảnh hưởng tới cuộc sống của những người chăm sóc người bệnh. Bệnh hầu hết ảnh hưởng đến người cao tuổi. Song, đây không phải là quá trình lão hóa thông thường mà phần lớn do hậu quả của một số vấn đề bệnh tật. Bệnh Alzheimer là dạng sa sút trí tuệ phổ biến, chiếm đến 60-70% các trường hợp sa sút trí tuệ. Ngoài ra, bệnh có thể xuất hiện do tình trạng béo phì, tăng huyết áp ở độ tuổi trung niên, huyết áp thấp ở độ tuổi cao niên, bệnh tiểu đường, mỡ máu, nhồi máu não đa ổ, trầm cảm, sử dụng các chất kích thích… Huyết áp cao cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới sa sút trí tuệ Huyết áp cao cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới sa sút trí tuệ Cần điều trị sa sút trí tuệ do bệnh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe: 1.1. Suy giảm dinh dưỡng Nhiều người bị sa sút trí tuệ thường giảm ăn hoặc ngừng ăn. Điều này ảnh hưởng đến hàm lượng chất dinh dưỡng cần thiết. Người bệnh có thể không nhai hoặc không nuốt được. 1.2. Mất khả năng tự chăm sóc Người bệnh thường suy giảm khả năng tự thực hiện các hoạt động hằng ngày và phải cần đến sự trợ giúp, chăm sóc từ người khác. 1.3. Mất an toàn cá nhân Một số trường hợp sa sút trí tuệ có thể gây mất an toàn khi lái xe, làm việc hoặc khi tham gia giao thông. 1.4. Viêm phổi Người mắc bệnh thường có triệu chứng nuốt khó, làm tăng nguy cơ nghẹn. Lúc này bệnh nhân có thể hít thức ăn vào phổi, dẫn tới tắc thở và viêm phổi hít. 1.5. Tử vong Sa sút trí tuệ giai đoạn muộn có nguy cơ dẫn đến tử vong do nhiễm trùng. 2. Điều trị sa sút trí tuệ thế nào? 2.1. Điều trị sa sút trí tuệ với thuốc Người bệnh sa sút trí tuệ cần được thăm khám sớm và điều trị bởi các chuyên khoa Nội thần kinh. Điều trị kịp thời giúp hạn chế những diễn biến xấu của bệnh. Hiện nay điều trị sa sút trí tuệ chủ yếu là điều trị nội khoa và tập trung chủ yếu vào chữa trị triệu chứng. Điều trị sa sút trí tuệ tập trung chủ yếu vào chữa trị triệu chứng. Điều trị sa sút trí tuệ tập trung chủ yếu vào chữa trị triệu chứng. Một số loại thuốc thường được sử dụng giúp làm chậm quá trình tiến triển bệnh là: – Với nguyên nhân chính xuất phát từ bệnh lý Alzheimer: Hiện nay chưa có thuốc điều trị dứt điểm. Do đó bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc giúp làm bệnh chậm tiến triển. – Một số thuốc hỗ trợ làm chậm tình trạng mất trí nhớ và lú lẫn của người bệnh. – Một số loại thuốc có thể giúp bệnh nhân ngủ ngon hơn, giảm lo âu, trầm cảm hoặc kích động. Các loại thuốc này tuy không điều trị hết bệnh nhưng sẽ giúp người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, người nhà bệnh nhân hoặc người chăm sóc bệnh nhân cũng được giảm bớt gánh nặng hơn. 2.2. Tập luyện nhận thức điều trị sa sút trí tuệ Bên cạnh điều trị bằng nội khoa, người bệnh cần tập luyện nhận thức. Các bài tập được xây dựng dựa trên nhóm chức năng nhận thức. Người bệnh có thể tập luyện riêng hoặc tập theo nhóm. Các bài tập từ dễ đến khó để phù hợp với từng mức độ nhận thức của người bệnh. Người bệnh có thể áp dụng các bài tập luyện nhận thức như: – Test luyện trí nhớ bằng các công việc – Đọc sách, xem phim và kể lại nội dung của câu chuyện. – Chơi ô chữ, chơi cờ rèn luyện trí nhớ – Làm các bài test trên máy tính… Trò chơi ô chữ, chơi cờ có thể giúp người bệnh rèn luyện trí nhớ Trò chơi ô chữ, chơi cờ có thể giúp người bệnh rèn luyện trí nhớ 2.3. Phục hồi nhận thức Phương pháp phục hồi chức năng nhận thức sẽ được xây dựng riêng cho từng người, tùy thuộc vào tình trạng sa sút trí tuệ của người bệnh ở mức độ nặng hay nhẹ. Phương pháp điều trị này nhằm cải thiện trí nhớ trong thực hiện hoạt động sống hàng ngày. – Trí nhớ (kiểm tra vị trí đồ vật, sự kiện…) – Kỹ năng làm việc (duy trì kỹ năng cũ, học thêm kỹ năng mới…) – Tìm từ và nhớ tên (nhớ tên người, đồ vật, nơi chốn…) – Khả năng tập trung (nhớ tên bài báo, bộ phim…) – Sử dụng phương tiện nhắc nhở để cải thiện tình trạng bệnh. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thông thường sa sút trí tuệ là hậu quả của đột quỵ, tổn thương não hoặc do bệnh Alzheimer gây ra. Tỷ lệ người mắc bệnh sa sút trí tuệ có xu hướng tăng cao qua từng năm. Dự tính số người sa sút trí tuệ tăng khoảng 40% vào năm 2023. Sa sút trí tuệ không chỉ xảy ra ở các nước có thu nhập cao, mà còn xuất hiện nhiều ở các nước có nguồn thu nhập thấp và trung bình. Chẩn đoán bệnh sớm và chăm sóc bệnh nhân sa sút trí tuệ là yêu cầu được đưa ra bởi Tổ chức Y tế Thế giới. Nỗ lực chẩn đoán sớm, điều trị sa sút trí tuệ và chăm sóc người bệnh, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và hỗ trợ ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. 2.4 Tăng cường hoạt động thể lực, hoạt động xã hội Nên tăng cường các hoạt động rèn luyện thể chất, giúp người bệnh hòa nhập xã hội và  ngăn tình trạng tự thu hẹp, cô lập bản thân. Tập thể dục, chơi thể thao đều đặn hằng ngày; tham gia theo nhóm các hoạt động xã hội sẽ có tác dụng tích cực để phòng bệnh sa sút trí tuệ.
thucuc
1,133
Áp-xe thành sau họng có nguy hiểm không? Áp-xe thành sau họng là hiện tượng viêm nhiễm, hóa mủ nằm ở khoảng trống giữa thành sau của họng miệng và cân trước sống, đặc biệt với trẻ dưới 2 tuổi. Áp-xe thành sau họng có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi bị bệnh. Áp-xe thành sau họng nguy hiểm thế nào? Áp-xe thành sau họng được xếp vào nhóm bệnh nhiễm khuẩn vùng cổ sâu. Đây là một bệnh nặng, đe dọa đến tính mạng người bệnh. Áp-xe thành sau họng tuy là một cấp cứu ít gặp trong chuyên khoa tai – mũi – họng nhưng tỷ lệ tử vong lại cao, chiếm khoảng 15% các nguyên nhân tử vong của trẻ dưới 2 tuổi trong bệnh lý về tai – mũi – họng. Áp-xe thành sau họng là bệnh lý nguy hiểm và có thể đe dọa tới tính mạng người bệnh Áp-xe thành sau họng thường gặp do biến chứng từ những nhiễm khuẩn vùng tai – mũi – họng như viêm V.A, viêm mũi xoang, viêm amidan… không được điều trị hoặc do độc tính của vi khuẩn gây bệnh quá cao. Bệnh dễ dàng xuất hiện hơn ở những trẻ suy giảm miễn dịch, cơ thể suy dinh dưỡng. Từ những ổ nhiễm khuẩn này, quá trình viêm xâm nhập vào các hạch bạch huyết ở khoang sau họng gây ra áp-xe thành sau họng. Nếu áp-xe thành sau họng hình thành ở người lớn thì nguyên nhân lại xuất phát từ các chấn thương vùng họng, do vi khuẩn đặc hiệu như lao, do dị vật đường ăn chui sâu vào thành sau họng hoặc bệnh nhân bị dị vật tự móc họng gây ra. Mặc dù áp-xe thành sau họng là bệnh nặng nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ được kiểm soát tốt. Cách phát hiện bệnh Thông thường khi bị áp-xe thành sau họng, người bệnh sẽ có biểu hiện ngạt mũi, chảy mũi vàng xanh, ho có đờm đột nhiên xuất hiện sốt rất cao, 39-40 đô C, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, da xanh tái, mạch nhanh nhỏ, khó bắt. Trẻ không bú được, bỏ bú, quấy khóc nhiều. Trẻ quay cổ khó khăn. Tiếng khóc như bị chẹn ở họng hoặc giọng nói thay đổi như ngậm hạt thị (nếu là người lớn). khi bị áp-xe thành sau họng, người bệnh sẽ có biểu hiện ngạt mũi, chảy mũi vàng xanh, ho có đờm đột nhiên xuất hiện sốt rất cao Khi khối áp-xe quá to lan sâu xuống hạ họng-thanh quản sẽ xuất hiện khó thở, thở rít. Miệng xuất tiết nhiều nước dãi chảy ra ngoài, hơi thở có mùi rất hôi thối. Khi có biểu hiện áp-xe thành sau họng, người bệnh cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng. Qua thăm khám thấy niêm mạc họng, mũi đều đỏ rực, nhiều dịch tiết màu vàng xanh. Khối phồng quan sát ở ngay thành sau họng, to hay nhỏ tùy theo giai đoạn của bệnh. Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như xét nghiệm máu, chụp X-quang cổ. Có thể tiến hành chụp cắt lớp vi tính vùng cổ để có thể đánh giá được chính xác vị trí, kích thước, mức độ nặng của khối áp-xe. Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của kháng sinh, một số trường hợp nếu là ổ áp-xe mới hình thành, người ta có thể điều trị nội khoa và theo dõi tại bệnh viện. Trích rạch được thực hiện sau 3 ngày theo dõi mà bệnh không tiến triển tốt. Cha mẹ cần đưa bé đi khám để được tư vấn điều trị kịp thời, loại bỏ sớm bệnh Điều trị nội khoa kết hợp được thực hiện với kháng sinh liều cao, phổ rộng, có phối hợp các nhóm kháng sinh (trong đó có nhóm kháng sinh chống kỵ khí). Hạ sốt, giảm viêm, giảm đau, bồi phụ nước và điện giải hợp lý cho trẻ. Bệnh không có khả năng tự khỏi. Nếu không được xử trí đúng và kịp thời, bệnh nhân tử vong do nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng, do chèn ép đường thở, áp-xe lan theo khoang sau tạng vào trung thất hoặc vỡ mủ vào trung thất. Nhưng nếu xử trí đúng, bệnh diễn biến tốt sau khi chích rạch từ 7 – 10 ngày. Để ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh và cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, người bệnh nên tới trực tiếp bệnh viện để có biện pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
783
Thuốc giảm đau đầu: cách dùng và lưu ý khi sử dụng Đau đầu là một tình trạng phổ biến nhiều người gặp phải. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau đầu sẽ cần áp dụng các biện pháp phù hợp. 1. Đại cương về chứng đau đầu Khi các thụ thể cảm giác trong hệ thần kinh bị kích thích sẽ gây đau đầu. Đây có khả năng là triệu chứng của các tổn thương vùng đầu hoặc là do tâm lý căng thẳng, chế độ sinh hoạt gây ra. Nguyên nhân gây đau đầu được phân thành 2 nhóm là đau đầu nguyên phát và đau đầu thứ phát: 1.1. Đau đầu nguyên phát Đây là những cơn đau đầu không phải là bệnh lý, chiếm tỷ lệ đa số trong các trường hợp đau đầu và gồm nhiều loại như: đau căng đầu, đau nửa đầu migraine, đau đầu từng cụm, đau khi ngủ, khi gắng sức, đau do lối sống sinh hoạt (dùng đồ uống chứa caffein, uống nhiều bia rượu, đứng/ngồi sai tư thế, tâm lý căng thẳng),... 1.2. Đau đầu thứ phát Là một loại đau đầu do bệnh lý gây ra, điển hình là bệnh về mạch máu não, tăng huyết áp, chấn thương vùng đầu, nhiễm trùng màng não hoặc não, khối u não, viêm xoang,... Theo các nhà khoa học thì khi cơ thể liên tục sản sinh ra các gốc tự do sẽ khiến não bộ gặp tổn thương và thay đổi cấu trúc. Điều này sẽ gây ra các cơn đau đầu kéo dài làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Khi các gốc tự do đi vào mạch máu não sẽ làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, gây hẹp lòng mạch và cản trở lưu lượng tuần hoàn chảy qua đây. Khi đó não sẽ không được cung cấp đủ máu và oxy dẫn đến tình trạng đau đầu. Có những trường hợp bệnh nhân đau đầu kèm theo căng thẳng sẽ càng giải phóng ra nhiều gốc tự do hơn, vì thế người bệnh sẽ càng cảm thấy đau đầu, trí tuệ sa sút, thậm chí là đột quỵ não,... 2. Các loại thuốc giảm đau đầu hiệu quả Để điều trị đau đầu thì trước tiên người bệnh cần xác định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Cách giúp làm giảm triệu chứng đau đầu đó là nghỉ ngơi thoải mái, giảm căng thẳng và lo âu. Sau khi đã tìm ra nguyên nhân gây đau đầu thì có thể áp dụng biện pháp điều trị phù hợp. Các loại thuốc giảm đau đầu chính là một trong những phương pháp giúp kiểm soát tình trạng này hiệu quả. 2.1. Đối với bệnh nhân bị đau căng đầu Đau căng đầu xảy ra rất phổ biến ở người trưởng thành với dấu hiệu nhận biết là đau nhức đầu một bên từ nhẹ đến vừa, chèn ép 2 bên đầu với cơn đau âm ỉ trong thời gian ngắn. Các thuốc giảm đau đầu phù hợp trong tình huống này đó là paracetamol, nhóm thuốc NSAID (naproxen, ibuprofen, aspirin). Nếu cần ngăn ngừa tình trạng đau căng đầu tái phát thì bệnh nhân sẽ cần dùng thuốc giảm đau đầu loại chống trầm cảm 3 vòng (amitriptyline). 2.2. Đối với những người bị đau đầu từng cụm Triệu chứng của các cơn đau đầu từng cụm là cơn đai mang tính chất dữ dội, xảy ra ở một bên đầu, ở xung quanh - phía trong - phía sau của một mắt và có thể dai dẳng từ 15 phút cho tới 3 giờ đồng hồ. Ngoài ra đau đầu từng cụm có thể kèm theo những biểu hiện như chảy nước mắt, sưng mắt, sụp mí, chảy nước mũi, nghẹt mũi,... Đây được đánh giá là dạng đau đầu nghiêm trọng và tỷ lệ mắc phải cao hơn ở đàn ông tuổi trung niên có thói quen hút thuốc lá lâu năm. Hiện chưa có phương pháp nào giúp điều trị dứt điểm tình trạng đau đầu từng cụm. Mục đích điều trị sẽ là kiểm soát tốt triệu chứng và giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của bệnh, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tái phát về sau. Một số biện pháp điều trị đau đầu từng cụm bao gồm: Dùng thuốc giảm đau đầu cấp tính: dihydroergotamine, Triptans (zolmitriptan, sumatriptan), lidocaine (thuốc giảm đau đầu bào chế theo dạng thuốc xịt mũi); Các loại thuốc khác: Corticosteroid (prednisone dùng ngắn ngày), lithium hay verapamil (giảm liều dần dần khi hết đau đầu); Áp dụng liệu pháp hít thở oxy. 2.3. Đối với cơn đau nửa đầu (đau đầu migraine) Cơn đau đầu migraine thường xuất hiện nhiều hơn ở nữ giới, xảy ra dồn dập theo mức độ từ vừa đến nặng ở một bên đầu. Bệnh nhân có khuynh hướng nhạy cảm hơn với tiếng ồn và ánh sáng, thường xuyên cảm thấy buồn nôn, muốn nôn mửa, đau đầu lặp đi lặp lại và kéo dài từ vài giờ cho tới vài ngày. Để điều trị chứng đau nửa đầu, bệnh nhân có thể tham khảo các loại thuốc dưới đây: Thuốc giúp kiểm soát chung tình trạng đau đầu: paracetamol, thuốc nhóm NSAID; Thuốc đặc hiệu: dihydroergotamine, Ergotamine tartrate với công dụng chính là làm co mạch, giảm thiểu cơn đau nhức đầu; Thuốc dự phòng: thường là các thuốc giảm đau đầu kê đơn như thuốc chống trầm cảm (amitriptylin), thuốc chẹn beta (nadolol, propranolol, atenolol), thuốc chống co giật (valproate, topiramate). Cân lưu ý rằng bệnh nhân nên tham khảo tư vấn từ bác sĩ khi cần sử dụng các thuốc giảm đau đầu kê đơn. Nguyên nhân là do nếu dùng thuốc sai cách, sai liều lượng, lạm dụng thuốc lâu ngày sẽ làm thay đổi chức năng các thụ thể tiếp nhận cảm giác đau ở hệ thần kinh trung ương. Khi đó cơ thể sẽ bị nhờn thuốc và khiến cho các cơn đau đầu trở nên nghiêm trọng hơn, thường xuyên tái phát hơn. 3. Cách phòng ngừa sự xuất hiện của các cơn đau đầu Ngoài việc dùng thuốc giảm đau đầu thì những biện pháp sau sẽ giúp bạn ngăn ngừa được sự xuất hiện của các cơn đau này: Hạn chế tới những khu vực có ánh sáng chói mắt, tiếng ồn lớn và có các yếu tố gây kích thích giác quan quá mức; Giải tỏa căng thẳng và áp lực bằng cách tập luyện các bài thể dục, thể thao hàng ngày như yoga, đi bộ, bơi lội,... ; Nghỉ ngơi điều độ, thư giãn hợp lý sau những giờ làm việc căng thẳng. Đặc biệt nếu bạn là người phải làm việc quá nhiều với máy tính thì nên dành ra khoảng 15 - 20 phút nghỉ ngơi sau 2 - 3 giờ làm việc liên tục; Ngủ đúng giờ và đủ giấc, ít nhất 7 - 8 tiếng/ngày để cải thiện sức khỏe não bộ, hạn chế các cơn đau đầu và giảm mệt mỏi; Uống đủ nước mỗi ngày. Không sử dụng thuốc lá, uống cà phê, bia rượu vì các chất chứa trong những sản phẩm này sẽ khiến các cơn đau đầu trở nên nghiêm trọng hơn.
medlatec
1,192
Nhồi máu cơ tim: Nguyên nhân và dấu hiệu cảnh báo Nhồi máu cơ tim là biến cố tim mạch rất nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng, thậm chí tử vong cho người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và các dấu hiệu cảnh báo để nhận diện kịp thời biến cố này, ngăn nguy cơ tử vong sát sườn.  1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là biến cố xảy ra khi các nhánh động mạch vành (mạch máu chịu trách nhiệm cung cấp máu cho cơ tim) bị tắc nghẽn đột ngột. Lúc này cơ tim không nhận đủ máu, có thể dẫn đến hoại tử. Đây là biến cố nguy hiểm nhất trong các bệnh lý tim mạch. Bởi khi 1 vùng cơ tim chết đi do thiếu máu sẽ gây ảnh hưởng đến sức co bóp của tim, khiến chức năng bơm máu của tim suy giảm. Nhiều trường hợp dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như suy tim, tử vong,… Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra biến cố này là do sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa động mạch. Thành phần của các mảng xơ vữa thường bao gồm cholesterol, canxi và các mảnh vỡ tế bào. Các mảng bám hình thành ở thành mạch máu, phát triển lớn dần theo thời gian làm thu hẹp diện tích mạch máu, khiến máu khó lưu thông, cuối cùng là thiếu hụt máu ở cơ tim. Nếu bị thiếu máu nuôi dưỡng, cơ tim có thể bị hoại tử, gây nhồi máu cấp tính. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa động mạch và dẫn đến cơ tim hoại tử gồm: 1.1 Các bệnh lý Trong máu của mỗi người thường tồn tại 3 loại chất béo, trong đó có cholesterol tốt, cholesterol xấu và chất béo trung tính. Nếu tỷ lệ và hàm lượng các chất béo này ở mức bình thường, hệ tim mạch và sức khỏe đều tốt. Tuy nhiên nếu chất béo xấu tăng lên, nguy cơ tích tụ chất béo và hình thành các mảng bám cũng tăng lên. Khi các mảng bám phát triển đến một kích thước nhất định có thể gây tắc nghẽn mạch máu, dẫn tới thiếu máu cơ tim. Nhiều trường hợp trường hợp khác, các mảng bám có thể nứt vỡ ra, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và gây tắc nghẽn mạch máu cục bộ. Vì vậy, rối loạn mỡ máu là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới thiếu máu và hoại tử cơ tim. Nguyên nhân chính làm tăng cholesterol trong máu, đặc biệt cholesterol xấu là do chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thiếu lành mạnh. Huyết áp cao thường xuyên khiến động mạch phải chịu áp lực lớn hơn, nếu kéo dài chúng có thể bị giãn, yếu, dễ bị đứt và gây ra cơn nhồi máu cấp. Đây cũng là nguyên nhân quan trọng gây bệnh nhồi máu cơ tim. Những người bệnh đái tháo đường, gout cũng là đối tượng có nguy cơ nhồi máu cơ tim cấp cao hơn người bình thường. Việc can thiệp cấp cứu và điều trị cho những bệnh nhân này cũng gặp nhiều khó khăn hơn. 1.2 Thói quen sinh hoạt, làm việc thiếu lành mạnh Hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều, chế độ dinh dưỡng kém lành mạnh, thừa cân, béo phì, lười vận động,… là những thói quen xấu làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu nuôi cơ tim. Bởi các thói quen này có thể gây làm tăng huyết áp, gây tổn thương lớp niêm mạc mạch máu, từ đó hình thành mảng bám và gây tắc nghẽn. 1.3 Các yếu tố không thể thay đổi Một số yếu tố gây bệnh không thể thay đổi gồm: tuổi tác, giới tính, tiền sử gia đình hoặc bản thân mắc bệnh tim mạch,… 2. Các triệu chứng của bệnh 2.1 Triệu chứng cảnh báo nguy cơ Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra đột ngột không có dấu hiệu báo trước nhưng nhiều trường hợp vẫn có các triệu chứng cảnh báo như: – Đau tức ngực bên trái, cảm giác từ đè nặng hoặc nóng rát đến đau dữ dội như bị dao đâm hoặc siết chặt, thời gian đau có thể kéo dài hơn 20 phút. – Có cảm giác lo âu, cảm giác hồi hộp – Có thể khó thở – Hoa mắt, chóng mặt – Buồn nôn hoặc nôn mửa – Tăng hoặc giảm huyết áp – Tay và chân trở nên lạnh, ẩm – Dễ bị kích thích, lo lắng hoặc hoảng sợ – Mất ý thức Ở một số trường hợp, người bệnh có thể không gặp phải tất cả các triệu chứng mô tả ở trên, chỉ cảm thấy mệt mỏi hoặc khó chịu vùng thượng vị. Đau thắt ngực là một dấu hiệu quan trọng cảnh báo bất thường ở cơ tim. 2.2 Triệu chứng trong trường hợp nhồi máu cấp Đau thắt ngực là triệu chứng điển hình trong các trường hợp cơ tim nhồi máu cấp. Người bệnh có thể cảm thấy lồng ngực bị đau tức, đè nặng, cảm giác bị xoắn vặn bên trong, sau xương ức hoặc ngực bên trái. Tình trạng này xuất hiện cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi và kéo dài hơn 15 phút. Đau có thể lan rộng ra phía sau lưng, cổ, cằm, vai hoặc cánh tay. Các triệu chứng đi kèm gồm: mệt mỏi, khó thở, mồ hôi, khó thở, hoảng loạn, ngất xỉu. Tình trạng đau không thuyên giảm cả sau khi dùng nitrate. Một số trường hợp đặc biệt, người bệnh không hề trải qua cơn đau thắt ngực, thường ở người lớn tuổi, phụ nữ, người bệnh đái tháo đường. Thay vào đó, họ có thể bị khó thở, thay đổi tri giác, ngất hoặc hạ huyết áp. 3. Những biến chứng nguy hiểm Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể gặp biến chứng trong và sau cơn nhồi máu. 3.1 Biến chứng trong nhồi máu cơ tim cấp – Rối loạn nhịp tim: Tổn thương cơ tim do biến cố này có thể gây ảnh hưởng đến nhịp tim, khiến các tín hiệu điện di chuyển trong cơ tim bị rối loạn, gây ra rối loạn nhịp tim. Một số trường hợp có thể đe dọa tính mạng, gây đột tử tim. – Sốc tim: Tình trạng cơ tim đột ngột mất khả năng bơm máu, thường xảy ra khi hơn 40% cơ tim bị tổn thương. – Suy tim: Tổn thương các mô cơ tim sau nhồi máu có thể làm cho cơ tim không thể bơm máu hiệu quả, gây suy tim cấp hoặc suy tim mạn tính. – Viêm màng ngoài tim: Phản ứng miễn dịch bất thường của cơ thể trong biến cố này có thể dẫn đến viêm tràn dịch màng ngoài tim (hội chứng Dressler). – Ngừng tim: Tình trạng mà cơ tim đột ngột ngừng đập nhưng không có dấu hiệu báo trước. Thăm khám tim mạch, kiểm soát các yếu tố nguy cơ như bệnh rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp là cách ngăn biến cố nguy hiểm này. 3.2 Biến chứng sau khi bị nhồi máu cơ tim Các trường hợp không được cấp cứu đúng cách và can thiệp kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng về sau như: – Suy tim nặng hoặc sốc tim: Tình trạng cơ tim không còn khả năng bơm máu một cách hiệu quả, gây ra các triệu chứng khó thở, huyết áp thấp,… Người bệnh cần hỗ trợ bằng máy thở, thuốc vận mạch, hoặc sử dụng các dụng cụ hỗ trợ tim. – Rối loạn nhịp tim: Sự tổn thương của cơ tim có thể gây ra rối loạn nhịp tim, dẫn đến tình trạng đột tử. – Hở van 2 lá nặng: Khi dây chằng ở các lá van đứt, có thể gây hở van 2 lá nặng. – Thủng cơ tim ở vách liên thất: Tình trạng cơ tim ở vách liên thất bị thủng, gây thông nối giữa thất trái và thất phải. – Thủng vách tim ở thành tự do: Cơ tim ở thành tự do bị thủng, gây ra tràn máu vào màng tim hoặc vỡ tim. Để ngăn ngừa biến cố này xảy ra và gây các biến chứng nguy hiểm, mỗi người cần kiểm tra tim mạch thường xuyên hoặc khi có các dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,471
Cẩn trọng khi dùng thuốc giải độc rắn cắn Nọc độc của rắn là 1 tuyến chứa các chất độc của những loài rắn, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người. Người bị rắn độc cắn có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Khi điều trị nọc rắn độc, thuốc giải độc rắn là lựa chọn tối ưu nhất. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc trị rắn độc cắn vì với mỗi loại nọc độc rắn sẽ có những thuốc giải độc rắn khác nhau. 1. Thuốc giải độc rắn cắn Rắn là 1 trong những loại động vật gây nguy hiểm đối với con người. Một số loài rắn có chứa nọc độc trong chất tiết nước bọt. Mỗi 1 loại rắn khác nhau sẽ có những nọc độc, khi vào cơ thể người gây lên những biểu hiện lâm sàng khác nhau. Mức độ nghiêm trọng của nọc độc rắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể:Loài rắn và kích thước của rắn. Theo các nghiên cứu về nọc độc rắn cho thấy mức độ nghiêm trọng của nọc độc rắn đuôi chuông với cơ thể là lớn nhất, sau đó đến rắn hổ mang nước rồi rắn copperheads. Trên thế giới có khoảng 3000 loại rắn khác nhau nhưng trong số đó chỉ có khoảng 15% trên toàn thế giới gây nguy hiểm cho con người do có nọc độc hoặc chất tiết độc hại ở nước bọt của chúng.Số lượng nọc độc được tiêm vào cơ thể mỗi lần bị cắn.Số vết rắn cắn. Vết cắn càng nhiều đồng nghĩa với lượng nọc độc đưa vào người càng nhiều.Vị trí vết cắn, chiều sâu của vết cắn. Thường vết cắn ở đầu sẽ nặng hơn ở tay chân. Vết cắn càng sâu, nọc độc vào hệ tuần hoàn nhanh thì người bị rắn cắn sẽ càng bị nguy hiểm.Tình trạng sức khỏe của người bệnh là một yếu tố quan trọng. Không chỉ đối với vấn đề nhiễm nọc độc của rắn mà trong bất kỳ bệnh lý nào, nếu bệnh nhân có sức khỏe tốt, đề kháng miễn dịch tốt thì các triệu chứng xảy ra sẽ càng nhẹ.Khoảng thời gian từ khi bị rắn cắn cho đến khi được cấp cứu, xử trí và lấy bỏ nọc độc ra khỏi cơ thể.Cơ địa đáp ứng của bệnh nhân với chính loại nọc độc đó.Nọc độc rắn có thể được giải bằng thuốc. Với mỗi loại nọc độc rắn khác nhau có những thuốc sử dụng khác nhau.Một số thuốc giải độc rắn cắn:Ở Hoa Kỳ, người ta sử dụng Crotalidae polyvalent immune FAb (một loại có khả năng kháng độc được dẫn xuất từ con cừu), đây là những mảnh tinh khiết của kháng thể Ig. G lấy từ những con cừu đã được tiêm nọc độc rắn vào trong cơ thể. Thuốc này giúp giải độc rắn cắn rất nhanh nhưng hiệu quả đến đâu phụ thuộc vào thời gian, liều lượng sử dụng.Thuốc có hiệu quả ngay cả khi tiêm sau khi bị cắn 24 giờ, nhưng theo khuyến cáo, thuốc giải độc rắn nên được tiêm càng sớm càng tốt. Thử nghiệm trên bệnh nhân cho thấy thuốc trị rắn độc cắn này ít để lại tác dụng phụ trên người bệnh.Liều dùng: lấy 4 đến 12 lọ thuốc pha loãng với 250ml dung dịch truyền natri clorid 0,9% rồi truyền tĩnh mạch chậm 20 - 50 ml/h trong 10 phút đầu. Nếu không ghi nhận tác dụng phụ nào xảy ra, tiếp tục truyền phần còn lại. Khi triệu chứng của bệnh nhân chưa hoàn toàn ổn định, có thể truyền liều lặp lại trong.Thuốc có thể dùng trị rắn cắn ở trẻ em.Để điều trị nọc độc của rắn đuôi chuông ở Bắc Mỹ, người ta dùng một loại kháng nguyên có nguồn gốc từ ngựa tên là Crotalidae miễn dịch Fab2.Liều lượng: Khuyến cáo dùng khởi điểm 10 lọ pha loãng với 250ml dung dịch muối truyền rồi truyền tĩnh mạch chậm 25-50ml/giờ trong 10 phút. Nếu không có tác dụng phụ thì truyền tiếp với tốc độ tối đa 250ml/giờ đến khi bệnh nhân ổn định.Tuỳ theo thể trạng bệnh nhân, cân nhắc lặp liều ban đầu sau mỗi giờ đồng hồ.Kháng nguyên này còn có tác dụng với nọc độc của rắn lục, rắn hổ mang.Thận trọng dùng thuốc với bệnh nhân bị bệnh mạch vành, tiểu đường, người cao tuổi và trẻ em.Ơ người bị rắn san hô cắn, thuốc điều trị cũng là một kháng nguyên từ ngựa.Liều lượng: 5 lọ với người nghi ngờ do rắn san hô cắn, 10-15 lọ với người bị cắn đã có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.Người lớn và trẻ em dùng liều tương tự nhau. 2. Đa phần bệnh nhân đến bệnh viện khi đã có các triệu chứng nặng như suy hô hấp, dấu hiệu hoại tử lan rộng tại vết cắn...khiến cho tình trạng nhiễm độc trở nên nghiêm trọng, việc điều trị cũng khó khăn hơn.Bởi vậy, để đảm bảo sức khỏe cũng như sự an toàn tính mạng cho người bị rắn độc cắn, cần lưu ý một số điều như sau:Thực hiện sơ cứu đúng cách ngay khi phát hiện nhiễm nọc độc rắn.Không tự ý sử dụng các loại cây cối, dược liệu được cho là có tính giải độc rắn khi chưa có hướng dẫn hay chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa.Không chườm lạnh hay bôi hóa chất lên vết thương khi chưa được xử lý đúng cách.Không băng quá chặt vùng bị cắn vì gây cản trở lưu thông tuần hoàn mạch máu đến vùng tổn thương. Thời gian garo lâu kết hợp với lực garo mạnh có thể dẫn đến nguy cơ hoại tử vùng tổn thương.Tự ý chích rạch, nặn máu sẽ khiến nọc độc thâm nhập vào cơ thể nhanh hơn đồng thời gây mất máu cho người bệnh.Tránh dùng các chất kích thích khi bị rắn độc cắn vì làm tăng khả năng hấp thụ nọc độc.Khi phát hiện rắn cắn, hãy cố ghi nhớ đặc điểm của loài rắn đó để mô tả lại với bác sĩ điều trị, giúp bác sĩ định hướng được loại nọc độc rồi có hướng điều trị phù hợp. Việc cố gắng bắt rắn có thể vô tình bị rắn cắn thêm nhiều vết khác.Nọc độc rắn rất nguy hiểm đối với con người vì có khả năng gây tử vong.
vinmec
1,094
Những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ Hầu hết phụ nữ không biết mình gặp vấn đề thụ thai tới khi đi khám bác sĩ sản khoa sau một thời gian cố gắng mang thai. Tuy nhiên, bạn cũng có thể sớm tự đánh giá mình có gặp vấn đề về sinh sản hay không qua những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ dưới đây. 1. Kinh nguyệt không đều. Chu kỳ kinh nguyệt không đều là một trong những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ thường gặp. Thông thường, nữ giới sẽ có vòng kinh khoảng 28 - 35 ngày. Nếu bạn thấy chu kỳ kinh nguyệt không đều, không thường xuyên, quá thường xuyên hoặc không có kinh nguyệt thì đây là một dấu hiệu bất thường. Tình trạng này đồng nghĩa với việc cơ thể không rụng trứng thường xuyên, khiến việc thụ thai sẽ khó khăn hơn.Bên cạnh đó, tình trạng chảy máu thấm giọt hoặc chảy máu gián đoạn (không liên tục) khi chưa tới chu kỳ kinh nguyệt cũng là một dấu hiệu tương đối đáng lo. Những người có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn nhưng bị chảy máu giữa kỳ kinh khi quan hệ tình dục có thể do polyp tử cung, u xơ tử cung hoặc nhiễm trùng ở cơ quan sinh dục.Ngoài ra, nếu bạn nhận thấy kinh nguyệt của mình có sự thay đổi đáng kể về lượng máu, số ngày có kinh hoặc cảm thấy đau nhiều trong chu kỳkinh thì đây cũng là một dấu hiệu cảnh báo nguy cơ vô sinh.2. Tiết sữa từ bầu ngực. Một cách nhận biết vô sinh ở phụ nữ là tình trạng tiết sữa từ bầu ngực. Nếu bạn có chất dịch màu trắng đục tiết ra từ đầu vú giống sữa nhưng không hề mang thai hay cho con bú thì có thể bạn bị prolactin cao. Hormone prolactin cao giúp cơ thể sản xuất sữa mẹ. Tình trạng này tưởng vô hại nhưng cũng là một dấu hiệu khó thụ thai ở nữ giới.Prolactin trong cơ thể cao ngăn cản sản xuất các nội tiết tố sinh dục. Tùy thuộc vào mức độ prolactin, người phụ nữ có thể vô sinh do ít rụng trứng hoặc không rụng trứng. Sự tăng vọt của prolactin có thể do những vấn đề tuyến giáp hoặc có khối u lành tính. Lúc này, chị em có thể được bác sĩ kê thuốc để giảm prolactin trong máu, nếu khối u lớn có thể phải phẫu thuật để đưa chu kỳ rụng trứng trở lại bình thường. Chu kỳ kinh nguyệt không đều là một trong những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ thường gặp 3. Đau vùng chậu. Nếu bạn liên tục bị đau dữ dội ở vùng chậu khi quan hệ tình dục hoặc khi đi vệ sinh thì có thể bạn đang bị lạc nội mạc tử cung. Tình trạng này ảnh hưởng tới gần 10% phụ nữ trong thời kỳ sinh sản. Đôi khi bạn cũng cảm thấy cơn đau vùng chậu đột ngột mà không có nguyên nhân rõ ràng, khiến mệt mỏi, đau buốt, bị chuột rút... Lạc nội mạc tử cung có thể làm giảm khả năng tiếp cận của tử cung với phôi thai, do đótăng nguy cơ vô sinh.4. Lông mọc bất thườngĐây cũng là một trong những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ cần đặc biệt lưu ý. Nếu bạn thấy lông mọc bất thường ở môi, cằm, bụng, vùng da ở cổ họng và gây khó chịu thì cần phải cẩn thận bởi đây có thể là dấu hiệu của hội chứng buồng trứng đa nang (một rối loạn nội tiết gây khó mang thai). Vì vậy, khi thấy lông mọc trên mặt và cơ thể bất thường, bạn nên đi khám để tìm hiểu nguyên nhân. Bác sĩ có thể kiểm soát quá trình sản sinh nội tiết tố bằng cách uống thuốc, dùng miếng dán tránh thai hoặc đặt vòng âm đạo...5. Khí hư bất thường. Tình trạng khí hư ra nhiều, màu vàng như bã đậu hoặc dạng nước, đi kèm triệu chứng ngứa rát, khó chịu vùng âm đạo có thể là dấu hiệu cảnh báo nữ giới mắc bệnh phụ khoa, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu hoặc một số bệnh lây qua đường tình dục khác.Nếu thấy các dấu hiệu trên, bạn nên đi khám bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả, tránh những diễn biến nặng hay biến chứng có thể gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Tuyến vú kém phát triển là một trong những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ 6. Tuyến vú kém phát triển. Tuyến vú kém phát triển không chỉ khiến phái đẹp mất tự tin mà đây còn là một trong những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ. Khi đến tuổi trưởng thành, cùng tác động của hormone estrogen, vùng ngực của chị em sẽ phát triển và dần hoàn thiện. Nếu trên 18 tuổi mà tuyến vú vẫn chưa phát triển thì có thể do chị em bị thiếu hụt nội tiết tố estrogen. Tình trạng này có thể đi kèm buồng trứng kém phát triển, gây khó khăn cho việc thụ thai sau này.7. Mắc một số bệnh mãn tính. Phụ nữ mắc các bệnh mãn tính như suy giáp, suy thận, tiểu đường,... khả năng mang thai sẽ thấp hơn so với những người khỏe mạnh. Trong quá trình điều trị bệnh, việc sử dụng quá nhiều thuốc, đặc biệt là thuốc insulin, thuốc tăng huyết áp, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng,... khiến chu kỳ kinh nguyệt trở nên thất thường, lâu dài có thể ảnh hưởng khả năng sinh sản.8. Từng sảy thai nhiều lầnĐối với những chị em phụ nữ có tiền sử sảy thai hoặc nạo hút thai nhiều lần thì khả năng vô sinh sẽ cao hơn, lên tới 15 - 20% khả năng sảy thai trong mọi chu kỳ mang thai. Nếu từng sảy thai từ 3 lần trở lên thì bạn nên đi thăm khám cẩn thận để đánh giá về khả năng sinh sản sau này. 9. Những dấu hiệu vô sinh khác ở phụ nữ. Thường xuyên cảm thấy cơ thể nóng ran: Nếu thấy người thường nóng ran, rất có thể bạn đang đối mặt với tình trạng mãn kinh. Mặc dù phụ nữ thường bước vào thời kỳ mãn kinh ở độ tuổi 50 nhưng cũng có một số người bị mãn kinh sớm hơn. Phụ nữ mãn kinh đồng nghĩa với kết thúc thời gian sinh nở. Đây là nguyên nhân gây vô sinh khó điều trị nhất, cần được chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời.Thay đổi nội tiết tố: Khi thay đổi nội tiết tố, chị em có thể bị tăng cân nhanh không rõ nguyên nhân, mọc nhiều mụn trứng cá, tay và chân lạnh, núm vú chảy xệ, mọc nhiều lông trên mọc, mọc nhiều tóc trên đỉnh đầu... Thay đổi nội tiết tố có thể là một dấu hiệu cảnh báo nguy cơ vô sinh mà bạn không nên bỏ qua.Béo phì: Tình trạng béo phì có thể gây những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe sinh sản. Phụ nữ béo phì có khả năng thụ thai thấp hơn và có nguy cơ mắc các bệnh lý thai kỳ cao hơn so với phụ nữ có cân nặng bình thường. Vì vậy, đây là một dấu hiệu cảnh báo nguy cơ vô sinh ở nữ giới cần đặc biệt lưu tâm.Cố gắng nhưng chưa mang thai được: Dấu hiệu vô sinh ở nữ giới rõ ràng nhất chính là bạn không thể thụ thai sau 1 năm quan hệ tình dục bình thường, không sử dụng các biện pháp tránh thai nhưng không thể mang thai. Nếu bạn trên 35 tuổi thì có thể được coi là vô sinh nếu không mang thai sau 6 tháng sinh hoạt tình dục điều độ.Trên đây là những dấu hiệu vô sinh ở phụ nữ mà chị em cần đặc biệt lưu ý. Khi có một hoặc một vài dấu hiệu kể trên, bạn nên đi khám chuyên khoa hỗ trợ sinh sản để chẩn đoán và điều trị kịp thời, nâng cao cơ hội thực hiện thiên chức làm mẹ.
vinmec
1,410
Yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt là gì? Nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư tuyến tiền liệt chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt như độ tuổi, tiền sử bệnh gia định, béo phì, chế độ ăn thiếu khoa học… Những yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt nam giới cần biết Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh ung thư phổ biến ở nam giới, đặc biệt ở các nước phương Tây. Bệnh xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở tuyến tiền liệt, tuyến nhỏ của nam giới có nhiệm vụ sản xuất tinh dịch nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. Ung thư tuyến tiền liệt phổ biến hơn ở nam giới lớn tuổi So với nhiều bệnh ung thư khác, ung thư tuyến tiền liệt được đánh giá có tiên lượng sống rất tốt, có thể chữa khỏi và may mắn là có đến khoảng 90% bệnh nhân được phát hiện và điều trị khi ung thư mới phát triển. Các yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có thể liên quan nhiều hay ít đến tăng tỷ lệ mắc bệnh ở mỗi nam giới. Các yếu tố đó bao gồm: nghiên cứu Trung tâm y tế Đại học Duke có nguy cơ mắc và tái phát ung thư tuyến tiền liệt cao hơn 3 lần so với người bình thường Phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt như thế nào? Không hút thuốc lá giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và nhiều bệnh ung thư khác Trong các yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, có những yếu tố có thể kiểm soát được nên để phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt, giảm nguy cơ mắc bệnh, nam giới cần chú ý không hút thuốc lá, kiểm soát cân nặng, xây dựng chế độ ăn khoa học… Tuy nhiên, có nhiều yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt mà chúng ta không kiểm soát được như tiền sử bệnh gia đình, yếu tố tuổi tác… nên khám tầm soát ung thư định kì để phát hiện bệnh sớm luôn được các bác sĩ khuyến khích. Trên đây là một số thông tin tham khảo về các yếu tố nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.
thucuc
398
Xuất huyết dưới da: Vì sao không nên xem nhẹ? Bị xuất huyết dưới da có nhiều nguyên nhân. Mỗi biểu hiện trên da có thể là báo hiệu một bệnh lý. Bất kể vì lý do gì, khi xuất hiện nốt xuất huyết người bệnh cần đi kiểm tra và tham khảo bác sĩ về tình trạng của bản thân. 1. Tình trạng da nổi nốt xuất huyết là gì? Phía dưới lớp da là những bó cơ, mạch máu và lớp biểu bì. Mạch máu ở dưới da của con người luôn lưu thông tuần hoàn giúp máu di chuyển xung quanh cơ thể để nuôi dưỡng mọi cơ quan. Sự tuần hoàn của mạch máu không duy trì xuyên suốt cuộc đời nên đôi lúc mạch máu có thể bị tổn thương.Sự tổn thương mạch máu sẽ gây ra máu tụ hay tràn máu ngoài thành mạch, khiến cho da nổi nốt xuất huyết. Tùy vào từng tình trạng mà da nổi nốt xuất huyết li ti hoặc vết bầm tím lớn. 2. Nguyên nhân bị xuất huyết dưới da Bị xuất huyết dưới da có nhiều nguyên nhân gây nên. Trên thực tế nếu chỉ nhìn vào vết xuất huyết rất khó để xác định được bệnh tình của người bệnh.Một số nguyên nhân gây xuất huyết dưới da bao gồm:Xuất huyết dưới da là biểu hiện cơ thể đang nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn có rất nhiều dạng gây ra xuất huyết nhưng phần lớn đến từ nhiễm khuẩn huyết từ mô não, nhiễm khuẩn do mắc bạch hầu, nhiễm khuẩn sau khi bị thương hàn và nhiễm khuẩn do bệnh sởi.Cơ thể suy giảm số lượng tiểu cầu nguyên phát hay có biểu hiện tiểu cầu bị suy nhược cũng gây ra tình trạng xuất huyết dưới da.Bệnh nhân thiếu vi chất, đặc biệt là vitamin C sau khi kiểm tra có dấu hiệu xuất huyết vùng dưới da.Bệnh lý mắc phải ảnh hưởng đến hệ miễn dịch hay gây ra dị ứng cũng làm bệnh nhân xuất huyết dưới da. Ngoài ra xuất huyết dưới da có thể phát hiện ở bệnh nhân lao , tiểu đường....Trong một số trường hợp bệnh nhân xuất huyết dưới da không có biểu hiện bệnh lý. Nhờ sự phân tích thì nguyên nhân đến từ các thành phần làm đông máu bị suy giảm. Trong đó những yếu tố của huyết tương sau sẽ gây xuất huyết dưới da khi số lượng không đảm bảo nhu cầu: hemophilie A, B, C; prothrombin; proconverti.Những nguyên nhân trên xuất hiện khá phổ biến, nhưng một số biểu hiện xuất huyết dưới da có thể tiềm ẩn bệnh lý nguy hiểm chưa xác định. Do vậy bệnh nhân nên kiểm tra và trao đổi cụ thể cùng bác sĩ để xác định đúng nguyên nhân mắc bệnh. 3. Những bệnh lý nguy hiểm cần chú ý khi da nổi nốt xuất huyết Xuất huyết dưới da có thể là biểu hiện cảnh báo một căn bệnh nguy hiểm. Đôi khi đây là dấu hiệu về dinh dưỡng cho người bệnh phòng tránh bệnh. Do vậy khi phát hiện xuất huyết dưới da cần lưu ý một số bệnh nguy hiểm có thể gặp phải sau:Suy giảm số lượng hoặc chất lượng tiểu cầu trong chỉ số huyết học. Một vài trường hợp có thể suy giảm cùng lúc cả chất lượng lẫn số lượng.Bệnh nhân bị tổn thương thành mạch. Vấn đề tổn thương thành mạch trong y khoa chia thành 2 hướng là bẩm sinh và mắc trong quá trình trưởng thành.Bệnh nhân đang gặp vấn đề ảnh hưởng khả năng đông máu của cơ thể.Xuất huyết dưới da báo hiệu nguy cơ một số bệnh lý nguy hiểm: bạch hầu, bệnh sởi, não mô cầu, bệnh thương hàn, sốt xuất huyết....Bệnh nhân đang gặp hội chứng suy yếu miễn dịch hoặc cơ thể dị ứng.Các yếu tố trong huyết tương thiếu hụt gây ảnh hưởng khả năng đông máu.Bệnh nhân có nguy cơ mắc hội chứng đông máu rải rác xuất hiện ở một vài nơi trong mạch máu.Những bệnh nhân có bệnh lý như xơ gan, tiểu đường hay suy thận trên da cũng nổi nốt xuất huyết.Cơ thể bị thiếu hụt vitamin C và vitamin PP sẽ gây ra xuất huyết dưới da. 4. Bệnh nhân bị xuất huyết dưới da nên ăn gì? Khi bị xuất huyết dưới da người bệnh nên đến bệnh viện kiểm tra và điều trị. Một vài trường hợp bệnh nhân xuất huyết dưới da là do sinh lý cơ thể có thể điều tiết qua sinh hoạt, đặc biệt là dinh dưỡng thì nên chú trọng đến thực phẩm chứa nhiều vitamin A cùng acid folic.4.1. Nhóm thực phẩm giàu vitamin AVitamin A là dạng vi chất chứa beta caroten ảnh hưởng lên hệ miễn dịch cơ thể. Thông thường cơ thể thiếu vitamin A có thể bị bệnh lý suy giảm hệ miễn dịch, quáng gà.... Vì vậy bổ sung vitamin A sẽ cải thiện sức khỏe miễn dịch giúp cơ thể luôn khỏe mạnh phòng tránh vi khuẩn xâm nhập và tránh đau ốm cho người bệnh. Bệnh nhân xuất huyết dưới da nên sử dụng vitamin A trong thực đơn hàng ngày vì những bệnh lý suy giảm chất lượng tiểu cầu có thể được cải thiện.Những thực phẩm giàu vitamin xuất hiện khá phổ biến trong đời sống hàng ngày. Thực phẩm thường được biết đến bổ sung nhiều vitamin A là cà rốt. Ngoài ra, bệnh nhân có thể sử dụng các thực phẩm chứa vitamin A khác:Dầu cá. Ngũ cốc. Cà chua. Cải xoăn. Bí ngô. Khoai lang. Nên lựa chọn nhóm thực phẩm có chứa vitamin A chủ đạo. Những thực phẩm giàu vitamin A sẽ mau chóng đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. Ngoài ra các thực phẩm có màu da cam hay màu đỏ cũng được sử dụng trong thực phẩm hàng ngày. Nhóm thực phẩm màu sắc đỏ cam thường sẽ mang lại nhiều vitamin A cho người dùng.4.2 Nhóm thực phẩm cung cấp acid folic. Acid folic là một loại vitamin có tác dụng tốt với sự phát triển trí tuệ, não bộ. Khi bổ sung vào cơ thể acid folic sẽ tăng khả năng phát triển cho mô và tiểu cầu. Bệnh nhân đang xuất huyết dưới da do suy giảm chất lượng tiểu cầu nên tham khảo nhóm thực phẩm chứa acid folic để cải thiện tình trạng bệnh. Những thực phẩm giúp tăng cường acid folic cho cơ thể:Đậu lăng. Cà chua. Ngô. Măng tâyĐậu. Ngũ cốc. BơRau bi na. Nhóm rau có lá màu xanh đậm. Khi bệnh nhân bị xuất huyết dưới da cuộc sống hàng ngày cũng gián tiếp bị ảnh hưởng. Thể trạng bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết dưới da thường suy yếu, dễ nổi bầm tụ máu khi gặp tai nạn va chạm ở mức nhẹ đến vừa. Người bệnh nên chú ý cẩn thận để giảm tối đa va chạm của bản thân, giúp cơ thể hạn thế nổi nốt xuất huyết.Bệnh lý xuất huyết dưới da có thể được phát hiện thông qua làm xét nghiệm và đánh giá bệnh lý mỗi người. Bản thân bệnh nhân cần chủ động đi kiểm tra từ sớm để bác sĩ đánh giá và điều trị, tránh cho bệnh nặng gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe khiến quá trình điều trị gặp cản trở hay khó khăn.Bị xuất huyết dưới da có thể cải thiện nhờ bổ sung thực phẩm dinh dưỡng. Tuy nhiên để chọn lựa phương pháp điều trị tốt người bệnh nên đi khám để bác sĩ tư vấn cách điều trị. Không nên tự ý điều trị da nổi nốt xuất huyết khi chưa xác định rõ bệnh lý để tránh điều trị sai nguyên nhân dẫn đến biến chứng hoặc làm bệnh nghiêm trọng hơn.
vinmec
1,334
Suy thận không nên ăn gì? cần kiêng khem một số thực phẩm Chế độ ăn uống hợp lý rất quan trọng đối với người bị suy thận. Người bệnh cần đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày nhưng cũng cần kiêng khem một số thực phẩm để hạn chế sự phát triển của bệnh. Vậy người bị suy thận không nên ăn gì? 1. Ăn ít muối Những người mắc bệnh suy thận cần phải ăn nhạt, không nên ăn quá 2 – 4g muối mỗi ngày. Ăn nhiều muối dẫn đến việc giữ nước trong cơ thể, tăng áp suất trong các mạch máu thận khiến tận quá tải. Do đó, những người mắc bệnh suy thận cần phải ăn nhạt, không nên ăn quá 2 – 4g muối mỗi ngày. Người bị suy thận kèm với chứng tăng huyết áp thì nên kiêng hoàn toàn muối nếu có thể. 2. Hạn chế chất đạm Người suy thận không nên ăn thực phẩm giàu đạm. Người bị suy thận thận cũng nên hạn chế các thực phẩm chứa nhiều chất đạm bởi quá trình chuyển hóa chất đạm trong cơ thể sẽ tạo ra nhiều chất độc hại, dễ làm tổn thương thận. Tuy nhiên, người bệnh cần phải được cung cấp đầy đủ năng lượng, hơn 30% so với người bình thường để đảm bảo quá trình trao đổi chất duy trì mức ổn định. 3. Không dùng dầu mỡ Người suy thận cũng hạn chế dùng dầu mỡ trong quá trình chế biến thức ăn, thay vào đó nên chọn chế biến theo kiểu luộc hoặc hấp. Các thực phẩm chứa nhiều chất béo, nhiều mỡ cũng cần được loại ra khỏi thực đơn của người bệnh. 4. Kiêng các thực phẩm chứa nhiều kali Người suy thận không ăn nhiều các thực phẩm giàu kali. Cần kiêng ăn các thực phẩm chứa nhiều kali như đậu nành, chuối, nho, trái cây khô, chocolate, cá hồi,… bởi hàm lượng kali cao gây nguy hiểm cho bệnh nhân suy thận, nếu nặng có thể khiến tim ngừng đập. Ngoài ra, người suy thận cũng không nên ăn các đồ kích thích như ớt, hạt tiêu, hành, tỏi, các loại nấm, và thức ăn chế biến sẵn như thịt cá đóng hộp, thịt cá xông khói,… Không nên uống rượu, bia, các loại nước khoáng, đặc biệt là nước khoáng có nhiều natri, chỉ nên bổ sung nước lọc hoặc một số nước hoa quả nhưng không quá nhiều. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
435
Công dụng thuốc Zobacta 2,25g Thuốc Zobacta 2,25g là kháng sinh được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm phổi mắc phải cộng đồng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Zobacta 2,25g qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Zobacta 2,25g “Zobacta 2,25g là thuốc gì?”. Theo đó, thuốc Zobacta 2,25g chứa hoạt chất Piperacillin 2g và Tazobactam 0,25g bào chế dưới dạng bột pha tiêm.Thuốc Zobacta 2,25g là kháng sinh được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn ổ bụng: Viêm phúc mạc do Escherichia Coli, viêm ruột thừa (phức tạp do vỡ hoặc áp xe ruột thừa);Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe da, viêm mô tế bào, nhiễm trùng chân do thiếu máu cục bộ gây ra bởi các chủng Staphylococcus Aureus;Nhiễm khuẩn vùng chậu: Bệnh viêm vùng chậu hoặc viêm nội mạc tử cung sau sinh gây ra bởi các chủng vi khuẩn Escherichia Coli sản xuất enzym Beta – lactamase;Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng gây ra bởi các chủng Haemophilusenzae sản xuất enzyme Lactamase;Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện gây ra bởi Acinetobacter baumannii và Staphylococcus, Klebsiella pneumoniae, Hamophilus Influenzae, Pseudomonas Aeruginosa nhạy cảm với Tazobactam/Piperacillin. 2. Cơ chế tác dụng của thuốc Hoạt chất Piperacillin là kháng sinh thuộc nhóm Betalactam, tác dụng theo cơ chế ức chế quá trình hình thành của vách tế bào và thành tế bào vi khuẩn. Tại các thử nghiệm invitro, Piperacillin tác dụng chống lại nhiều nhóm vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí ở cả gram dương và gram âm.Hoạt chất Tazobactam là chất ức chế enzym Betalactamase tiết ra bởi vi khuẩn, các enzym này thuộc phân tử loại A, bao gồm cả Cephalosporinase và Penicillinase loại III.Phối hợp giữa Piperacillin và Tazobactam được chứng minh là có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh, cụ thể như sau:Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus Aureus;Vi khuẩn gram âm: Escherichia Coli, Acinetobacter baumannii, Pseudomonas Aeruginosa, Klebsiella Pneumoniae, Haemophilus Enzae;Vi khuẩn kỵ khí: Nhóm vi khuẩn Bacteroides Fragilis (B.Ovatus, B.Fragilis, B.Vulgatus, B.Thetaiotaomicron). 3. Liều dùng của thuốc Zobacta 2,25g Thuốc kháng sinh Zobacta 2,25g thuộc nhóm thuốc kê đơn dùng bằng đường tiêm truyền, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Zobacta 2,25g như sau:Người trưởng thành:Liều khuyến cáo mỗi ngày là 3,375g/lần, lặp lại liều mỗi 6 giờ. Tổng liều khuyến cáo mỗi ngày là 13,5g (12g Piperacillin/1,5g Tazobactam). Thời gian điều trị khuyến cáo là 7 – 10 ngày.Điều trị viêm phổi mắc phải ở bệnh viện: Liều thuốc khuyến cáo ban đầu là 4,5g/lần truyền tĩnh mạch, lặp lại liều mỗi 6 giờ kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycoside (tiêm truyền riêng). Liều thuốc khuyến cáo tổng cộng mỗi ngày là 18g. Thời gian điều trị khuyến cáo là 7 – 14 ngày;Người bệnh suy thận: Người bệnh suy thận (độ thanh thải creatinin < 40ml/phút), người bệnh chạy thận nhân tạo nên dùng liều Piperacillin/Tazobactam dựa trên độ thanh thải creatinin. Cụ thể như sau:Người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40ml/phút: Các nhiễm khuẩn thông thường dùng liều 3,375g tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ, riêng viêm phổi mắc phải tại bệnh viện dùng liều 4,5g mỗi 6 giờ;Người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 20 – 40ml/phút: Các nhiễm khuẩn thông thường dùng liều 2,25g cách mỗi 6 giờ, riêng viêm phổi mắc phải tại bệnh viện dùng liều 3,375g mỗi 6 giờ;Người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20ml/phút: Các nhiễm khuẩn thông thường dùng liều 2,25g mỗi 8 giờ, riêng viêm phổi mắc phải tại bệnh viện dùng liều 2,25g mỗi 6 giờ;Người bệnh chạy thận nhân tạo: Các nhiễm khuẩn thông thường dùng liều 2,25g mỗi 12 giờ, riêng viêm phổi mắc phải tại bệnh viện dùng liều 2,25g mỗi 8 giờ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zobacta 2,25g Thuốc Zobacta 2,25g có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan;Trên hệ tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, viêm miệng;Trên hệ thần kinh: Mất ngủ, đau đầu;Trên chuyển hóa: Hạ đường huyết;Nhiễm nấm Candida, nấm miệng.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Zobacta 2,25g. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zobacta 2,25g Chống chỉ định sử dụng thuốc Zobacta 2,25g ở người bệnh mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Penicillin, Cephalosporin, thuốc ức chế Beta – lactamase hoặc bất kỳ thành phần nào của Zobacta 2,25g.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Zobacta 2,25g như sau:Phản ứng quá mẫn: Đã có báo cáo về nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn, đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) ở người bệnh điều trị bằng Zobacta 2,25g đường tiêm truyền. Các phản ứng này có khả năng cao xảy ra ở người bệnh mẫn cảm với Penicillin, Cephalosprin, Carbapenem hoặc tiền sử dị ứng với tác nhân dị ứng. Vì vậy, trước khi điều trị bằng thuốc Zobacta 2,25g, người bệnh cần thông báo với bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng thuốc trước đó;Phản ứng trên da nghiêm trọng: Hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens – Johnson đã được báo cáo ở người bệnh điều trị bằng Zobacta 2,25g đường tiêm. Vì vậy nếu người bệnh xuất hiện triệu chứng phát ban da khi điều trị, cần theo dõi chặt chẽ triệu chứng và ngưng dùng thuốc nếu tổn thương tiến triển;Thận trọng khi dùng Zobacta 2,25g ở người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, người bệnh thiểu năng thận;Trường hợp người bệnh bị tiêu chảy nặng và kéo dài, cần nghĩ đến viêm ruột giả mạc do kháng sinh gây ra và có phác đồ điều trị hợp lý.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ điều trị khi sử dụng thuốc Zobacta 2,25g ở các đối tượng này;Bảo quản thuốc Zobacta 2,25g ở điều kiện phòng, tránh nơi có ánh sáng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao. 6. Tương tác thuốc Hoạt chất Piperacillin làm giảm thải trừ Methotrexate, từ đó làm tăng nồng độ trong huyết tương của Methotrexate và tăng nguy cơ gây độc tính.Tác dụng của Vecuronium kéo dài hơn khi sử dụng đồng thời với Piperacillin, vì vậy cần thận trọng khi dùng phối hợp.Sử dụng đồng thời Zobacta 2,25g với Heparin, thuốc chống đông dùng đường uống hoặc các loại thuốc làm ảnh hưởng đến hệ thống đông máu (kể cả chức năng tiểu cầu) cần theo dõi triệu chứng người bệnh thường xuyên và thực hiện các xét nghiệm máu thích hợp.Sử dụng đồng thời Zobacta 2,25g và Probenecid làm kéo dài thời gian bán thải, giảm độ thanh thải qua thận của Tazobactam và Piperacillin.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Zobacta, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Zobacta.
vinmec
1,259
Công dụng thuốc Lorista 50mg Thuốc Lorista 50mg có thành phần chính là Kali losartan hàm lượng 50mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II, được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, kể cả tăng huyết áp không đáp ứng với thuốc ức chế men chuyển. Tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, cách sử dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Lorista 50mg sẽ mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Lorista 50mg là thuốc gì ? Thuốc Losrista được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 50mg/viên, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Kali losartan hàm lượng 50mg. Tá dược: Cellactose, tinh bột ngô, tinh bột biến tính, Cellulose vi tinh thể, Silica colloidal anhydrous, Hypromellose, Magnesium stearate, Talc, Titanium dioxide E 171, Propylene glycol. Vừa đủ 1 viên nén 10 mg.Dược lực học. Tác động chính của thụ thể Angiotensin II bao gồm co mạch, giữ natri và nước của thận, kích thích hệ giao cảm Noradrenalin.Kali losartan là hoạt chất giúp hạ huyết áp qua cơ chế đối kháng với thụ thể AT1 Angiotensin II. Cụ thể, Kali losartan cạnh tranh vị trí gắn trên của các thụ thể Angiotensin II nằm trên các cơ xung quanh mạch máu. Một khi Angiotensin II không gắn kết với các thụ thể, chúng sẽ không biểu hiện được các tác động trên, nên mạch máu được giãn ra, giảm tần số tim, giảm sự tái hấp thu Natri và nước, kết quả làm hạ huyết áp.Kali losartan có thể làm giảm các nguy cơ tử vong do bệnh lý tim mạch, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ trên các người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái. Ngoài ra, Kali losartan giúp bảo vệ chức năng thận ở những người bệnh tiểu đường type 2 có protein niệu. 2. Thuốc Lorista 50mg có tác dụng gì? Thuốc Lorista 50 được chỉ định điều trị cho các đối tượng sau:Người bị tăng huyết áp mức độ từ nhẹ đến trung bình.Sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ áp khác như thuốc lợi tiểu Thiazid.Người bị tăng huyết áp không dung nạp được với thuốc ức chế men chuyển.Hỗ trợ trong điều trị suy tim (đang được nghiên cứu thử nghiệm). 3. Chống chỉ định của thuốc Lorista 50mg: Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc.Tiền sử dị ứng với Kali losartan.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác thuộc nhóm ức chế thụ thể.Người trẻ < 18 tuổi.Phụ nữ có thai hoặc giai đoạn cho con bú. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Lorista 50mg: Liều dùng của Lorista 50 thường được chỉ định và điều chỉnh theo tình trạng và độ đáp ứng huyết áp của thuốc.Người lớn. Liều khởi đầu thông thường: Uống 1 viên (50mg)/ lần x 1 lần/ngày.Liều khởi đầu cho người có dấu hiệu mất dịch trong lòng mạch, suy giảm chức năng gan hay người đang dùng thuốc lợi tiểu: Uống 1⁄2 viên (25mg)/ lần x 1 lần/ngày.Liều duy trì: Uống 1⁄2 - 2 viên (25 – 100mg) x 1-2 lần/ngày.Thường không phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người suy giảm chức năng thận. Cách từ 1 đến 2 tháng phải điều chỉnh liều lượng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng.Cách sử dụng. Có thể uống thuốc cả khi đói hoặc no.Sử dụng thuốc đúng liều lượng dựa theo đơn và hướng dẫn của bác sĩ. 5. Lưu ý khi sử dụng Lorista 50mg: Tác dụng phụ gặp phảiĐiều trị bằng thuốc Lorista 50 với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Hạ huyết áp, mất ngủ, chóng mặt, ho, viêm xoang, sung huyết ở mũi, tiêu chảy, ăn uống khó tiêu. Tăng kali máu, hạ Acid uric máu, giảm Hemoglobin và Hematocrit máu. Đau lưng, mỏi chi, đâu cơ, xương.Ít gặp: Rối loạn tâm thần kinh như trầm cảm, lo âu, mất điều hòa, chóng mặt, đau nửa đầu, mất ngủ, sốt. Biểu hiện trên da như rụng tóc, viêm da, ngứa, mày đay, da khô, ban đỏ. Các triệu chứng hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, viêm mũi, tắc nghẽn đường thở, đau họng, toát mồ hôi, chảy máu cam. Viêm kết mạc mắt, suy giảm thị lực, thính lực và ù tai. Biểu hiện trên hệ tim mạch như hạ huyết áp tư thế, tức ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù. Triệu chứng trên hệ tiết niệu như tiểu nhiều, tiểu đêm, giảm ham muốn tình dục, nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ nồng độ Creatinin và Ure niệu. Trên hệ tiêu hóa gồm chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, tăng các thông số đánh giá chức năng gan. Bệnh Gout.Tác dụng khác như giảm ham muốn tình dục, toát mồ hôi.Chú ý khi sử dụng thuốc trên các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Lorista 50 ở các trường hợp: Người bệnh bị mất nước, những người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu hay người có yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến hạ huyết áp cần giảm liều sử dụng và nên được giám sát chặt chẽ.Bệnh nhân có chức năng gan suy giảm nặng nên dùng liều thấp.Các bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên, người chỉ có một thận dễ xảy ra các tác dụng phụ như tăng Creatinin và Urê máu, vì thế cần giám sát đặc biệt trong điều trị.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu hiện nay trên động vật chỉ ra hoạt chất Kali losartan, dựa vào cơ chế tác dụng trên hệ thống Renin-Angiotensin có thể gây tổn thương trên quá trình phát triển của bào thai, giảm tưới máu thận và tăng nguy cơ tử vong cho thai nhi. Không hoặc ngừng sử dụng Lorista 50 khi phát hiện có thai.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có bằng chứng chỉ ra Kali losartan có thể bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, cần đánh giá lợi ích và tác hại khi dùng thuốc trên những đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng Lorista 50mg vì có thể làm chóng mặt và mất tập trung khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Lorista 50mg: Tương tác với các thuốc khác. Thuốc lợi tiểu liều thấp như Hydroclorothiazid dùng phối hợp với Lorista 50 có thể làm tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp.Tránh phối hợp thuốc với các thuốc lợi tiểu giữ Kali, hay chế phẩm có Kali vì có thể làm tăng Kali máu.Sử dụng đồng thời Lorista 50mg và NSAIDs có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, trong đó có suy thận cấp. Ở những trường hợp bắt buộc sử dụng chung 2 thuốc này, phải theo dõi chức năng thận định kỳ.Fluconazol là hoạt chất ức chế P450 2C9 có thể làm tăng nồng độ thuốc Lorista 50mg trong máu, từ đó tăng tác dụng của thuốc. Ngược lại, Rifampin, Phenobarbital và Ketoconazol làm giảm tác dụng của Lorista 50mg khi sử dụng đồng thời.Lorista 50mg có thể làm tăng nồng độ của Lithi bởi cơ chế chưa xác định. Từ đó làm tăng tác động được lý, tác dụng phụ và độc tính của Lithi. Cần giám sát nồng độ Lithi trong trường hợp bắt buộc sử dụng chung. 7. Bảo quản thuốc Thuốc được bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ độ phòng dưới 30°C.Nơi bảo quản phải khô ráo, tránh ẩm.Tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào.Thuốc nên để xa tầm tay trẻ em.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Glomoti-M. Nhằm mang lại kết quả điều trị cao nhất, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,342
Van tim nhân tạo cơ học và sinh học khác nhau thế nào? Thay van tim tự thân và van tim nhân tạo là kỹ thuật nhằm điều trị bệnh lý van tim không đáp ứng với phương pháp nội khoa. Van tim nhân tạo gồm van tim sinh học và van tim cơ học. Mỗi loại có ưu nhược điểm và chỉ định khác nhau. 1. Các loại van tim Có nhiều loại van tim dùng cho phẫu thuật thay van, bao gồm:Van tim nhân tạo cơ học: Van tim nhân tạo cơ học được làm từ kim loại, bên ngoài phủ lớp carbon hoặc titanium phủ pyrolytic carbon để hạn chế hình thành cục máu đông.Van tim sinh học: Van tim sinh học được sản xuất từ vật liệu tự nhiên, đó là màng ngoài tim hoặc van tim của bò và lợn đã qua xử lý.Van tim tự thân: Thay van tim tự thân là phương pháp sử dụng màng tim hoặc van tim của chính người bệnh để tái tạo van cần sửa chữa. Van tim tự thân có thời gian tồn tại gần như suốt đời.Van tim đồng loài: Van tim đồng loài là van tim của người hiến tạng, được xử lý và bảo quản đúng quy trình. Đây là loại van tim sinh học đặc biệt vì không có vật liệu nhân tạo. Ưu điểm của van tim đồng loài là có độ kháng khuẩn cao, nhìn chung tuổi thọ tốt hơn van tim sinh học nhưng kém van tim cơ học và không cần dùng thuốc chống đông. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là kích thước van không đa dạng, phụ thuộc người hiến, số lượng ít và kỹ thuật cấy ghép phức tạp hơn so với thay van tim tự thân và van tim nhân tạo. Có nhiều loại van tim dùng cho phẫu thuật, như van tim nhân tạo cơ học, van tim sinh học... 2. Đặc điểm của van tim nhân tạo cơ học 2.1. Ưu điểm của van tim nhân tạo cơ học. Nhờ được làm từ vật liệu nhân tạo carbon hoặc titanium chịu nhiệt nên ưu điểm lớn nhất của van tim nhân tạo cơ học là độ bền. Về lý thuyết, van tim cơ học có thể tồn tại đến suốt đời mà không ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng. Trên thực tế, so với các loại van tim còn lại thì van tim nhân tạo cơ học khoảng từ 20 đến 30 năm hoặc hơn.Do làm bằng các vật liệu bền nên van cơ học không bị thoái hóa theo thời gian, giá thành rẻ hơn, chỉ bằng một nửa so với giá của van tim sinh học.2.2. Nhược điểm của van tim nhân tạo cơ họcƯu điểm lớn nhất của van tim nhân tạo cơ học là độ bền cao nhưng nhược điểm lớn nhất là đòi hỏi bệnh nhân phải sử dụng thuốc kháng đông suốt đời để phòng ngừa nguy cơ hình thành huyết khối trên van, tránh xảy ra hiện tượng kẹt van, tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu cơ tim.Sử dụng thuốc kháng đông thường đi kèm với tăng nguy cơ xuất huyết, như xuất huyết dưới da (các vết bầm tím), xuất huyết đường tiêu hóa (xuất huyết dạ dày), xuất huyết đường tiết niệu (tiểu ra máu) và nặng nề nhất là xuất huyết não có thể dẫn đến di chứng tàn phế hoặc tử vong cho người bệnh. Ngoài ra, thuốc kháng đông còn có nguy cơ gây dị tật thai nhi trong 3 tháng đầu thai kỳ.Ngược lại, dùng thuốc kháng đông không đủ liều dẫn đến tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trên van cơ học, kẹt van và có thể gây tử vong nếu không được can thiệp xử lý kịp thời. Cục máu đông cũng có thể tróc ra và làm tắc nghẽn động mạch gây nhồi máu các cơ quan, nguy hiểm nhất là nhồi máu não và nhồi máu cơ tim.Ở bệnh nhân đã được thay van cơ học, thuốc kháng đông cũng làm phức tạp các trường hợp cần phẫu thuật ngoài tim hoặc khi khởi phát bệnh có chống chỉ định dùng kháng đông. Ví dụ như xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não,...2.3. Chỉ định. Van tim nhân tạo cơ học được xem xét sử dụng cho các trường hợp:Bệnh nhân <60 tuổi và không có chống chỉ định với thuốc kháng đông.Có nguy cơ hình thành huyết khối từ trước như: Rung nhĩ, nhĩ trái giãn lớn (trên 55mm), có cục máu đông trong nhĩ, tiền sử huyết khối,... và có chỉ định dùng thuốc kháng đông suốt đời. Lúc này, việc có thêm van tim nhân tạo cơ học chỉ là một yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối.Những phụ nữ trẻ, muốn có thai cần được cân nhắc rất kỹ việc lựa chọn loại van phù hợp. Thay van tim cơ học sẽ tránh được tình trạng thoái hóa van nhưng trong 3 tháng đầu và sau 36 tuần cần ngừng uống thuốc kháng đông, thay bằng thuốc kháng đông loại khác, đồng thời phải được theo dõi sát. Vì vậy, van cơ học không phù hợp với những người không có điều kiện chăm sóc y tế tốt, không thể theo dõi thường xuyên. Van tim nhân tạo cơ học không bị thoái hóa theo thời gian, giá thành rẻ 3. Đặc điểm của van tim sinh học 3.1. Ưu điểm của van tim sinh học. Van tim sinh học làm từ vật liệu tự nhiên đã được xử lý. Chính vì vậy, ưu điểm lớn nhất của van sinh học là không cần phải sử dụng thuốc kháng đông suốt đời. Bệnh nhân thường chỉ cần sử dụng thuốc kháng đông trong vòng khoảng 3 tháng sau phẫu thuật. Đây là thời gian cần thiết cho nội mạc hóa các vật liệu nhân tạo và không còn nguy cơ tạo huyết khối.3.2. Nhược điểm của van tim sinh học. Do bản chất là mô van tự nhiên dị loài nên nhược điểm lớn nhất của van tim sinh học là sẽ thoái hóa dần theo thời gian, ảnh hưởng đến hoạt động của van và gây tình trạng tái hẹp hoặc hở van nhân tạo. Vì vậy, tuổi thọ của van tim sinh học chỉ kéo dài từ 8 đến 15 năm, sau đó bệnh nhân thường cần phải phẫu thuật lại để thay van tim mới.Mức độ thoái hóa van tim sinh học tùy thuộc vào tuổi của người bệnh và áp lực tác động lên van. Tuổi càng trẻ van thoái hóa càng nhanh. Ở trẻ em, 50% van sinh học sẽ bị hư sau 4 năm và sau 6 năm là 80%. Đối với người trên 60 tuổi, 5% van sinh học sẽ thoái hóa sau 5 năm, 20% sau 8 năm và sau 10 năm là 30%.3.3. Chỉ định. Van tim sinh học được chỉ định cho các nhóm bệnh nhân sau:Người trên 60 tuổi thường ưu tiên chỉ định thay van tim sinh học hơn van tim nhân tạo cơ học vì ở độ tuổi này tốc độ thoái hóa của van chậm hơn so với người trẻ tuổi.Phụ nữ dự định sinh con trong thời gian gần, nhưng cần giải thích cho người bệnh hiểu rõ rằng sự thoái hóa van tim sinh học diễn ra nhanh hơn ở người trẻ và trong lúc mang thai.Bệnh nhân không có khả năng theo dõi và chăm sóc ý tế tốt, nhất là trong việc dùng thuốc kháng đông máu, ví dụ như người dân tộc; người ở vùng sâu vùng xa, hải đảo; người thiểu năng trí tuệ,...Bệnh nhân có chống chỉ định với thuốc kháng đông hoặc có các bệnh lý dễ gây chảy máu như xuất huyết não, xuất huyết dạ dày,...Bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm trùng được khuyến cáo sử dụng van tim đồng loài vì giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.Tóm lại, van tim sinh học và van tim cơ học thường được chỉ định để điều trị bệnh lý van tim, không đáp ứng với phương pháp nội khoa. Mỗi loại van tim đều có những ưu nhược điểm và chỉ định khác nhau. Do đó, tùy vào mục đích, hoàn cảnh và tình trạng mà mỗi người sẽ được chỉ định thay van tim phù hợp.
vinmec
1,413
Người bệnh u xơ tiền liệt tuyến có nên mổ không? Hiện nay để điều trị u xơ tiền liệt tuyến có hai phương pháp chính là dùng thuốc và phẫu thuật, trong đó phẫu thuật được đánh giá là xử lý triệt, loại bỏ các triệu chứng khó chịu và ngăn chặn kịp thời nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên nhiều người bệnh thắc mắc rằng u xơ tiền liệt tuyến có nên mổ không vì phẫu thuật nào cũng tồn tại những rủi ro nhất định, bên cạnh đó là lo lắng về sức khỏe, chi phí và thời gian. Sau đây là lời giải đáp qua một số thông tin trong bài viết sau. 1. Tổng quan về u xơ tiền liệt tuyến Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, còn được gọi là phì đại lành tính tuyến tiền liệt, là một chẩn đoán mô học đặc trưng bởi sự tăng sinh của các yếu tố tế bào của tuyến tiền liệt. Tuyến tiền liệt nằm ngay bên dưới bàng quang và phía trước trực tràng. Tuyến tiền liệt bao quanh một phần của niệu đạo, là ống dẫn nước tiểu và tinh trùng ra ngoài cơ thể. Niệu đạo đi qua tuyến tiền liệt, vì vậy nếu tuyến tiền liệt bị phì đại, nó có thể ngăn nước tiểu hoặc tinh dịch đi qua niệu đạo. U xơ tiền liệt tuyến có nên mổ không là câu hỏi được nhiều người bênh quan tâm. Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt là vấn đề tuyến tiền liệt phổ biến nhất đối với nam giới trên 50 tuổi. Vào năm 2010, có tới 14 triệu nam giới ở Hoa Kỳ có các triệu chứng đường tiết niệu dưới gợi ý u xơ tuyến tiền liệt. Mặc dù u xơ tiền liệt tuyến hiếm khi gây ra các triệu chứng trước 40 tuổi, nhưng tỷ lệ mắc bệnh và các triệu chứng tăng dần theo tuổi. Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính ảnh hưởng đến khoảng 50% nam giới trong độ tuổi từ 51 đến 60 và lên đến 90% nam giới trên 80 tuổi. 2. Nguyên nhân gây u xơ tuyến tiền liệt Nguyên nhân của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt chưa được hiểu rõ nhưng bệnh xảy ra chủ yếu ở nam giới lớn tuổi. Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính không phát triển ở nam giới bị cắt bỏ tinh hoàn trước tuổi dậy thì. Vì vậy mà các nhà nghiên cứu cho rằng các yếu tố liên quan đến lão hóa và tinh hoàn có thể gây ra tăng sản tuyến tiền liệt lành tính. Hormone sinh dục của nam giới bao gồm testosterone và một lượng nhỏ estrogen. Càng lớn tuổi, lượng testosterone hoạt động trong máu càng giảm, dẫn đến tỷ lệ estrogen cao hơn. Do đó, việc tăng sản lành tính tuyến tiền liệt cũng có thể xảy ra do tỷ lệ estrogen cao hơn làm tăng hoạt động của các chất tăng sinh tế bào tuyến tiền liệt. Một giả thuyết khác tập trung vào dihydrotestosterone, một loại hormone đóng vai trò trong sự phát triển và tăng trưởng của tuyến tiền liệt. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng ngay cả khi lượng testosterone trong máu giảm, đàn ông lớn tuổi vẫn tiếp tục sản xuất và tích tụ dihydrotestosterone cao trong tuyến tiền liệt. Sự tích tụ này có thể kích thích các tế bào tuyến tiền liệt tiếp tục phát triển. Một số nghiên cứu cũng ghi nhận rằng những người đàn ông không sản xuất dihydrotestosterone không bị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. 3. Nguy cơ mắc u xơ tuyến tiền liệt Nam giới có các yếu tố sau đây có nhiều khả năng bị u xơ tiền liệt tuyến: Tỷ lệ u xơ tuyến tiền liệt có xu hướng tăng nhanh theo tuổi của nam giới Tỷ lệ u xơ tuyến tiền liệt có xu hướng tăng nhanh theo tuổi của nam giới 4. Dấu hiệu nhận biết u xơ tiền liệt tuyến Các triệu chứng đường tiết niệu dưới gợi ý tăng sản lành tính tuyến tiền liệt có thể bao gồm: Kích thước của tuyến tiền liệt không phải lúc nào cũng quyết định mức độ nghiêm trọng của tắc nghẽn hoặc các triệu chứng. Các triệu chứng do tăng sản lành tính tuyến tiền liệt thường xuất phát từ niệu đạo bị tắc hoặc do bàng quang làm việc quá sức để đưa nước tiểu qua chỗ tắc nghẽn. 5. Biến chứng nguy hiểm của u xơ tiền liệt tuyến Các biến chứng của u xơ tuyến tiền liệt có thể bao gồm: 6. U xơ tiền liệt tuyến có nên mổ? Thông thường, khi kích thước khối u xơ không quá lớn (dưới 50g) hoặc các triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệt ở mức độ nhẹ và vừa thì phương pháp điều trị được sử dụng cho người bệnh là điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp với thay đổi lối sống (ăn uống, sinh hoạt). Phương pháp mổ u xơ tuyến tiền liệt thường chỉ áp dụng cho trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân đã xuất hiện biến chứng hay  kích thước của khối u xơ quá lớn mà phương pháp điều trị nội khoa không có tác dụng. Người bệnh có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tiền liệt với 2 phương pháp chính là mổ nội soi và mổ hở. Mổ nội soi tuyến tiền liệt áp dụng khi kích thước khối u xơ nhỏ hơn 70g.  Đầu tiên bác sĩ sẽ đưa dụng cụ nội soi vào tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo để tiến hành can thiệp cắt nhỏ khối u xơ rồi cầm máu bằng dao điện. Khối u xơ đã cắt sẽ được hút bỏ ra ngoài qua ống nội soi. Người bệnh sau mổ ít đau, thời gian phục hồi nhanh, không phải nằm viện dài ngày. Khi kích thước khối u trên 70g hoặc khi người bệnh không có chỉ định mổ nội soi. Bác sĩ sẽ rạch một đường ngang bụng dưới đi đến tuyến tiền liệt và bóc tách khối u xơ. Phương pháp này gây đau đớn cho người bệnh và thời gian phục hồi cũng lâu hơn. Để biết người bệnh u xơ tiền liệt tuyến có nên mổ không cần thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa. 7. Chăm sóc người bệnh sau mổ u xơ tuyến tiền liệt 7.1 Chế độ nghỉ ngơi Sau khi mổ u xơ tuyến tiền liệt, người bệnh cần nghỉ ngơi một vài ngày để phục hồi sức khỏe. 7.2 Chế độ dinh dưỡng Bên cạnh việc nghỉ ngơi hợp lý thì chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng giúp người bệnh nhanh chóng bình phục: Như vậy, u xơ tiền liệt tuyến có nên mổ không còn tùy thuộc vào kích thước khối u và tiến triển của bệnh. Trong đó, mổ nội soi u xơ tuyến tiền liệt là phương pháp điều trị tối ưu, ít xâm lấn, đau đớn, thời gian phục hồi nhanh chóng.
thucuc
1,205
Cách chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh Quá trình rụng rốn ở trẻ sơ sinh lâu hay chậm còn tùy thuộc vào cơ địa, sức khỏe cũng như việc vệ sinh. Chăm sóc rốn sạch ngay sau khi sinh và những ngày đầu sau sinh có hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm khuẩn rốn. 1. Ngay sau khi bé được sinh Vệ sinh vùng rốn của bé. Sau khi chào đời, dây rốn sẽ được kẹp lại để giữ cuống rốn sạch sẽ. Nếu kẹp rốn bị hở hoặc bị rơi ra, bạn phải chú ý vệ sinh khu vực rốn bé ít nhất 1 lần/ngày. Sử dụng khăn mềm, nhẹ nhàng lau vùng rốn của bé.Cẩn thận khi tắm cho bé. Nhiều người cho rằng bạn chỉ nên lau người chứ không nên tắm bé cho đến khi rốn rụng. Tuy nhiên, việc tắm rửa cho bé không gây hại gì, miễn là bạn giữ cho cuống rốn khô và tránh chạm vào nước.Nếu cuống rốn bị ướt, hãy lau khô bằng khăn mềm. Đôi khi, cuống rốn của bé có thể bị bẩn nếu bé đi tiêu. Hãy nhẹ nhàng làm sạch bằng nước, vệ sinh lại bằng nước muối sinh lý và lau khô. Việc tắm rửa cho bé không gây hại gì, miễn là bạn giữ cho cuống rốn khô và tránh chạm vào nước Cẩn thận khi mặc quần áo cho bé. Rốn là phần mà bạn phải chú ý nhất nhưng cũng đem đến cho bạn nhiều khó khăn khi mặc quần áo cho bé.Quấn tã phía dưới rốn, giữ cho cuống rốn khô. Khi tiếp xúc với không khí, cuống rốn sẽ mau khô.Chú ý chăm sóc vùng rốn khi mặc quần áo và giữ cho vùng rốn hở càng nhiều càng tốt.Để cuống rốn rụng tự nhiên. Nếu đã qua một thời gian mà cuống rốn vẫn chưa rụng, bạn cũng đừng quá lo lắng. Đôi khi, cuống rốn sẽ rụng khá trễ. Trong trường hợp này, bạn vẫn chờ để cuống rốn rụng tự nhiên chứ không nên tác động lên nó. Nếu tại vị trí cuống rốn có dấu hiệu bất thường như chảy máu, chảy nước vàng, bạn hãy đưa bé đến gặp bác sĩ để được thăm khám và nhận sự tư vấn đúng đắn.Sau khi cuống rốn rụng, bạn sẽ thấy lỗ rốn của bé. Đôi khi, lỗ rốn có thể bị nổi mẩn đỏ, thậm chí có thể chảy máu. Mẹ không nên quá lo lắng, điều này hoàn toàn bình thường và lỗ rốn sẽ lành lại trong vòng 2 tuần.Tã phải được gấp dưới rốn. Không nên dùng gạc thường hoặc tã để băng rốn cho trẻ vì việc băng rốn nếu không được dùng bằng các sản phẩm đã được tiệt khuẩn thì sẽ tạo điều kiện làm ổ chứa vi khuẩn và ngăn cản sự lành rốn do rốn lâu khô, nhất là trong thời tiết nóng ẩm của nước ta.Tránh sờ vào cuống rốn, bôi các chất từ thảo dược không sạch lên cuống rốn. Những chất từ thảo dược thường bị nhiễm bẩn với nhiều bào tử nấm và vi khuẩn sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn rốn. 2. Sau khi dây rốn rụng Các dây rốn thường tự tách ra trong vòng một hoặc hai tuần. Thật bình thường khi Mẹ nhìn thấy một mảng da khô, màu đỏ ở cuống rốn.Đôi khi, một lượng nhỏ máu tối màu có thể chảy ra – đừng lo lắng đó là điều bình thường. Nhưng nếu việc chảy máu kéo dài trên hai tuần, bạn nên xin tư vấn từ bác sĩ ngay.Mẹ nên làm gì với dây rốn sau khi rụng?Việc giữ hoặc vứt bỏ dây rốn là hoàn toàn tùy thuộc vào người mẹ. Nhưng nếu mẹ muốn giữ nó như một vật lưu niệm có thể lựa chọn 1 số hình thức dưới đây:Làm vòng đeo tay lấp lánh: Một số nhà trang sức địa phương hoặc các cửa hàng trực tuyến, như Keepsake by Ry, có thể tạo ra các vòng tay lấp lánh từ dây rốn rụng này.Giữ trong một gói màu đỏ như vật kỷ niệm hay có nhiều người tin là một điều may mắn. Các dây rốn thường tự tách ra trong vòng một hoặc hai tuần 3. Các triệu chứng của nhiễm trùng rốn Cuống rốn nếu không được chăm sóc cẩn thận sẽ dễ bị nhiễm trùng. Nếu thấy bé có các triệu chứng sau, bạn hãy đưa bé đến bệnh viện ngay:Bé bị sốt. Cuống rốn có mùi hôi hoặc chân rốn chảy mủ. Da xung quanh rốn đỏ và mềm. Bé khóc khi bạn chạm nhẹ vào rốn. Cuống rốn bị sưng và chảy máu. Bên cạnh việc quan tâm đến tình trạng rốn của bé, ở giai đoạn từ 0-1 tháng tuổi mẹ nên chăm sóc bé kỹ lưỡng bởi bé dễ mắc nhiều bệnh do hệ miễn dịch còn non nớt. Đây cũng là giai đoạn vàng thực hiện các xét nghiệm, sàng lọc phát hiện các căn bệnh nguy hiểm. Để bảo vệ sức khỏe bé, ngay sau sinh, cha mẹ cần:Siêu âm tim sau sinh sớm, phát hiện tim bẩm sinh ngay cả khi trong suốt thai kỳ không có bất thường về tim.Thực hiện sàng lọc sau sinh giúp phát hiện các bệnh lý nguy hiểm như: suy giáp bẩm sinh, thiếu hụt men G6PD, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, suy giảm thính lực bẩm sinh. Hướng dẫn vệ sinh rốn cho trẻ sơ sinh Nên vệ sinh rốn trẻ sơ sinh bằng gì?
vinmec
933
Nhóm máu AB là gì? Truyền nhầm nhóm máu có nguy hiểm như thế nào? Việc xác định được bản thân thuộc nhóm màu nào rất quan trọng trong truyền máu. Nếu bạn thuộc nhóm máu hiếm như nhóm máu AB thì cần hiểu rõ hơn về quy tắc truyền máu để có biện pháp bảo vệ sức khỏe nếu có bất kỳ rủi ro nào trong tương lai. 1. Tại sao cần biết nhóm máu của bản thân? Việc xét nghiệm kiểm tra nhóm máu rất quan trọng trong công tác truyền máu, không những thế còn giúp bạn giải tỏa được nỗi “tò mò” bản thân thuộc nhóm máu nào. Truyền máu rất quan trọng trong điều trị một số bệnh lý về huyết học, nếu không được truyền kịp thời có thể dẫn đến tình trạng tử vong. Tuy nhiên truyền máu không hề đơn giản, phải hiểu rõ về nhóm máu và quy tắc truyền máu nếu không sẽ gây nên những nguy cơ tai biến nguy hiểm. Ngoài ra, xác định nhóm máu còn có tác dụng trong một số trường hợp như sau: - Kiểm tra độ tương thích của người hiến tạng, mô, tủy với người nhận. - Trong một số trường hợp còn được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ huyết thống. - Đối với phụ nữ mang thai, kiểm tra nhóm máu để phát hiện và can thiệp sớm những nguy cơ do bất đồng nhóm máu giữa thai phụ và thai nhi. 2. Nhóm máu AB là gì? Theo như những nghiên cứu của Hội Huyết học Mỹ thì trên bề mặt của hồng cầu có các protein gắn với carbohydrates, đây được coi là các kháng nguyên và là dấu hiệu để xác định bạn thuộc nhóm máu nào. Hiện nay với sự tân tiến của khoa học kỹ thuật đã phát hiện được hơn 30 nhóm máu khác nhau, nhưng phổ biến nhất vẫn là hệ nhóm máu ABO và Rh(D), trong đó AB là nhóm máu thuộc hệ ABO. Nhóm máu A trên các tế bào hồng cầu sẽ có sự hiện diện của kháng nguyên A và trong huyết tương sẽ xuất hiện kháng thể B. Nhóm máu B thì ngược lại, trên các tế bào hồng cầu sẽ có kháng nguyên B và trong huyết tương có kháng thể A. Trên tế bào hồng cầu của Nhóm máu AB có cả hai kháng nguyên A và B và trong huyết tương không có kháng thể nào. Chính vì lý do này mà nhóm máu AB Rh+ có thể nhận từ bất kỳ người nào, tuy nhiên vì sự xuất hiện của hai kháng nguyên A và B trên tế bào hồng cầu mà những người nhóm máu AB chỉ có thể hiến cho người cùng nhóm AB. Theo như một số thống kê của Viện Huyết học và truyền máu trung ương thì nhóm máu AB chỉ chiếm khoảng 6,6% dân số, thuộc dạng hiếm so với nhóm O khoảng 42,1%, nhóm A khoảng 21,2%, nhóm B khoảng 30,1%. 3. Truyền nhầm nhóm máu gây nguy hiểm gì đến người được nhận máu? Khi truyền nhầm nhóm máu thì cơ thể người bệnh sẽ xảy ra trường hợp thiếu máu tán huyết cấp ngay trong quá trình truyền máu hoặc sau 24 giờ. Người bệnh sẽ cảm nhận rõ ràng nhất những biểu hiện tồi tệ của cơ thể như: sốt, ớn lạnh, chỗ truyền máu nóng lên, hai bên sườn và lưng bị đau. Ngoài ra truyền nhầm nhóm máu còn gây nên tình trạng tán huyết nội mạch, các hồng cầu trong máu được truyền vào sẽ bị các kháng thể trong máu người nhận phá hủy ngay trong lòng mạch máu. Lúc này các phản ứng trong có thể xảy ra đồng loạt khiến bệnh nhân bị sốc và khả năng tử vong tăng cao. Dù truyền khác nhóm máu một phần hay toàn phần đều gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh. Chính vì thế, phải nắm rõ các quy tắc truyền máu trước khi thực hiện để tránh tình trạng tai biến nguy hiểm. Bệnh nhân xảy ra tai biến do truyền khác nhóm máu cần được cấp cứu càng nhanh càng tốt để duy trì huyết động, loại bỏ tình trạng nhiễm toan, sử dụng các loại thuốc để điều trị các triệu chứng còn lại. 4. Xét nghiệm kiểm tra nhóm máu ở đâu chính xác? Nếu nhầm lẫn trong việc kiểm tra nhóm máu sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến người được truyền máu. Bên cạnh đó, trang thiết bị vật tư y tế hiện đại đóng vai trò không nhỏ trong lĩnh vực xét nghiệm. Ngoài xét nghiệm kiểm tra nhóm máu và các loại bệnh huyết học nói riêng chúng tôi còn thực hiện hơn 500 loại xét nghiệm đa khoa nói chung để phục vụ mọi nhu cầu khám chữa bệnh của khách hàng. Phương pháp tự động: Được đánh giá là phương pháp xét nghiệm nhóm máu hiện đại nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại, được thực hiện bằng Gelcard tự đồng và Gelcard bán tự động trên hệ thống hiện đại ORTHO VISION (nhập khẩu nguyên chiếc từ Anh). Đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 13485 về hệ thống quản lý an toàn cho sản phẩm y tế. Hiện nay đa số người dân lựa chọn phương pháp xét nghiệm tự động do độ nhạy và độ đặc hiệu cao, quy trình đơn giản nhằm giảm thiểu những sai sót không đáng có. Bệnh nhân không cần lấy quá nhiều máu như phương pháp kiểm tra thủ công thông thường. Ngoài ra, kết quả xét nghiệm sẽ có nhanh chóng hạn chế thời gian khách hàng phải chờ đợi.
medlatec
954
Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin ngừa uốn ván Uốn ván là bệnh lý vô cùng nguy hiểm hiện nay. Một trong những cách hiệu quả giúp phòng tránh căn bệnh này là tiêm phòng vắc xin ngừa uốn ván. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động này. 1. Sự nguy hiểm của bệnh uốn ván Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng có tỷ lệ tử vong cao do ngoại độc tố của trực khuẩn uốn ván gây ra. Khi xâm nhập vào trong vết thương, trực khuẩn này sẽ giải phóng ngoại độc tố vào máu, tấn công làm cho bệnh nhân gặp tình trạng co cứng cơ và xuất hiện các cơn co giật. Uốn ván là một bệnh lý nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao, lên đến trên 95% đối với trẻ sơ sinh. Thời kỳ ủ bệnh sẽ kéo dài trong khoảng từ 4 – 21 ngày. Người bệnh có thể tử vong do bị suy hô hấp, ngừng tim và rối loạn thần kinh thực vật. Trực khuẩn uốn ván có ở khắp nơi trong đất cát, bụi, phân của gia súc (như trâu, bò, ngựa…) và gia cầm, nơi cống rãnh, dụng cụ phẫu thuật không được tiệt trùng kỹ…, xâm nhập vào vết thương, vết trầy xước và phát triển thành ổ nhiễm trùng gây bệnh uốn ván. Đặc biệt, trẻ hiếu động khi bị trầy xước bởi các vật dụng gỉ sét (nơi chứa nhiều vi khuẩn) sẽ dễ bị nhiễm bệnh nếu chưa tiêm chủng. 2. Cách phòng ngừa bệnh uốn ván Bệnh uốn ván có tỷ lệ tử vong rất cao từ 25 – 90%. Đặc biệt, uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh chiếm tỉ lệ tử vong tới hơn 95%. Do đó, trẻ sơ sinh cần được phụ huynh đưa đi tiêm phòng bệnh uốn ván đầy đủ và tiêm mũi nhắc lại đúng lịch để đảm bảo sức khỏe tốt. Hiện nay, vắc xin uốn ván thường được bào chế dưới dạng kết hợp cùng các vắc xin khác để giúp cha mẹ tiện lợi hơn trong việc đưa bé đi tiêm ngừa. Có thể thấy, tiêm vắc xin uốn ván được xem là cách phòng ngừa bệnh hiệu quả đối với tất cả mọi người. Bạn cũng nên lưu ý rằng, vắc xin uốn ván không tạo miễn dịch trọn đời, do đó, cần thường xuyên tiêm nhắc lại để đảm bảo hiệu quả tốt. Tiêm vắc xin uốn ván được xem là cách phòng ngừa bệnh hiệu quả 3. Đối tượng nên tiêm vắc xin ngừa uốn ván Những nhóm đối tượng sau nên thực hiện tiêm phòng để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh uốn ván: – Phụ nữ mang thai: Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai là việc làm quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé. Bởi bệnh uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ tử vong hơn 90%. Vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể của trẻ thông qua thao tác cắt rốn bằng dụng cụ đỡ đẻ. Ngoài ra, phụ nữ mang thai cũng dễ mắc căn bệnh này do trong quá trình chuyển dạ sinh nở. – Nông dân: Đây là đối tượng có nguy cơ cao mắc căn bệnh uốn ván. Bởi môi trường làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với bùn đất, phân gia súc, gia cầm,… có chứa rất nhiều vi khuẩn. Trong quá trình làm việc, những vết thương hở tiếp xúc với đất, cát dễ bị nhiễm vi khuẩn uốn ván. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới biến chứng vô cùng nguy hiểm. – Công nhân xây dựng: Đây cũng là đối tượng cần phải tiêm vắc xin uốn ván để đề phòng các tai nạn nghề nghiệp. Ngoài ra, nên tiêm uốn ván ngay trong 24h cho những người vừa tiếp xúc với yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao như kim loại, sắt thép,… 4. Thời điểm nên tiêm phòng vắc xin uốn ván cho từng đối tượng 4.1. Thời điểm tiêm vắc xin ngừa uốn ván đối với trẻ em Trẻ em cần được tiêm 5 mũi trong các thời điểm dưới đây: – Trẻ từ 2 – 4 tháng tuổi cần được tiêm 3 mũi vắc-xin 5 in 1 (bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm não do vi khuẩn HIB) hoặc 6 in 1 (bao gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, HiB, viêm gan B) – Khi 18 tháng tuổi, trẻ sẽ được tiêm nhắc lại mũi vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván (5 in 1 hoặc 6 in 1) – Sau khoảng từ 5 – 10 năm, bạn nên tiêm nhắc lại để bảo vệ cơ thể bởi vắc xin uốn ván không giúp tạo ra miễn dịch bền vững suốt đời. Phụ huynh cần đưa trẻ đi tiêm vắc xin theo khuyến cáo 4.2. Thời điểm tiêm vắc xin ngừa uốn ván đối với nữ giới ở trong độ tuổi sinh đẻ (từ 15 – 35 tuổi) Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mọi phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ (có thai/ không có thai) đều cần được thực hiện tiêm phòng uốn ván nhằm giúp tạo ra kháng thể để cả mẹ và trẻ sơ sinh được bảo vệ trong trường hợp không may có vi khuẩn uốn ván xâm nhập. Tổng số lần tiêm phòng uốn ván cho nữ giới thuộc độ tuổi sinh đẻ là 5 mũi và nên tiêm nhắc lại mũi thứ 6 nếu thời điểm tiêm mũi thứ 5 đã trên 10 năm. Lịch tiêm phòng uốn ván cụ thể như sau: – Với nữ giới mang thai lần đầu: Nếu trước đó chưa được tiêm phòng uốn ván hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin/ chưa tiêm đủ liều sẽ được tiêm 2 mũi – Với phụ nữ mang thai lần hai: Nếu khoảng cách giữa 2 lần mang thai là dưới 5 năm và tiêm đủ 2 liều uốn ván ở lần mang thai trước thì cần tiêm 1 liều uốn ván khi thai kỳ đủ 24 tuần. – Trường hợp khoảng cách giữa 2 lần mang thai là trên 5 năm hoặc trước đó mới tiêm 1 liều uốn ván ở lần mang thai trước thì cần tiêm 2 liều uốn ván như mang thai lần đầu. 4.3. Với những người có nguy cơ mắc bệnh uốn ván cao Những người có nguy cơ cao bao gồm: người làm vườn, người làm việc ở trang trại, nông trường chăn nuôi gia súc và gia cầm; người dọn vệ sinh cống rãnh, chuồng trại; công nhân xây dựng tại các công trình; bộ đội và thanh niên xung phong… nên được thực hiện tiêm miễn dịch 3 liều trong vòng 6 tháng, giúp bảo vệ được 5 năm. Từ sau 5 – 10 năm, họ cần tiêm nhắc lại 1 liều để có tác dụng phòng bệnh. 4.4. Thời điểm tiêm vắc xin ngừa uốn ván đối với người có vết thương – Nếu đã tiêm miễn dịch cơ bản đầy đủ hoặc được tiêm liều nhắc lại trong 5 năm thì không cần thực hiện tiêm nữa. – Nếu đã quá 5 năm và nghi ngờ bị uốn ván thì nên tiêm ngay 0,5ml vắc xin – Nếu tiền sử không rõ thì tiêm 1500 IU huyết thanh kháng uốn ván và 0,5ml vacxin bằng 2 bơm tiêm tại hai vị trí khác nhau. Hai tuần sau, họ cần được tiêm nhắc lại 1 liều vacxin 0,5ml và một tháng sau tiêm liều thứ ba với 0,5ml. Những người có vết thương cần chú ý đi tiêm phòng vắc xin uốn ván
thucuc
1,322
Viêm đường tiết niệu nam: nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị Viêm đường tiết niệu nam là vấn đề sức khỏe thầm kín, có ảnh hưởng trực tiếp tới tâm lý và cuộc sống của cánh mày râu. Việc nắm bắt được nguyên nhân, dấu hiệu sẽ giúp cho quá trình chữa trị trở nên nhanh chóng và hiệu quả. 1. Viêm đường tiết niệu ở nam giới - nguyên nhân do đâu? Viêm đường tiết niệu không phải là bệnh hiếm gặp và cũng rất ít khi đe dọa tới tính mạng con người. Tuy nhiên, nếu để lâu dài mà không điều trị thì sẽ dẫn tới một số biến chứng cực kỳ nguy hiểm: yếu sinh lý, xuất tinh sớm và vô sinh. Cụ thể như sau: Trong 100% số lượng nam giới mắc viêm đường tiết niệu do vi khuẩn, có tới 80% số người bị viêm nhiễm có liên quan trực tiếp tới E. Coli. 20% còn lại được gây ra bởi các tác nhân khác như: nấm, proteus, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn,... Dương vật bị chấn thương cũng là cơ hội tốt để cho các vi khuẩn nói trên dễ dàng xâm nhập vào đường tiết niệu và gây viêm nhiễm. Người bị sỏi đường tiết, tiểu đường,... thường xuyên phải sử dụng thuốc kháng sinh cũng rất dễ có khả năng bị viêm đường tiết niệu. Nam giới bị mắc một số bệnh lý như: viêm tuyến tiền liệt, viêm bao quy đầu,... Do quan hệ tình dục không lành mạnh. Các tác nhân gây kích ứng đường tiết niệu Cánh mày râu có thể sẽ gặp phải tình trạng viêm tiết niệu khi: Cơ quan sinh dục tiếp xúc trực tiếp với lotion; xà phòng; nước hoa; bao cao su,... sẽ làm cho niệu đạo bị tổn thương và gây ra những cơn đau tạm thời. Nhiễm trùng do thủ dâm quá mức, quan hệ mạnh, liên tục cọ sát với quần áo thô cứng,... Tuy nhiên, có một số trường hợp sẽ chỉ bị tổn thương nhẹ do không phải bị nhiễm trùng. Khoảng 1 tới 2 ngày sau là sẽ tự động khỏi. Nếu tiểu buốt, đau rát lâu ngày không khỏi thì bạn cần tới trung tâm y tế để xác nhận xem có bị nhiễm trùng đường tiết niệu hay không. 2. Điểm qua các triệu chứng viêm tiết niệu thường gặp ở nam Phần lớn các anh sẽ không biết được mình đã bị mắc viêm đường tiết niệu cho đến khi bệnh trở nặng và có những dấu hiệu rõ rệt. Triệu chứng và biến chứng viêm tiết niệu nam Trong đó, các triệu chứng viêm đường tiết niệu nam thường gặp là: Bất thường trong nước tiểu: bị đổi màu thành vàng đục, xuất hiện mùi hôi lạ. Có trường hợp khi quan sát kỹ sẽ nhận thấy những tia máu nhỏ. Rối loạn tiểu tiện: Khi bị viêm tiết niệu, người bệnh sẽ mắc chứng đi tiểu nhiều lần, cứ trung bình 15 phút /lần. Tuy nhiên lượng nước tiểu được tiết ra sẽ chỉ là một vài giọt. Có đôi lúc sẽ phải bực bội vì tiểu khó, tiểu rắt. Vùng niệu đạo bị đau rát và ngứa; xuất hiện mủ trên miệng sáo. Đau bụng dưới, đau vùng thắt lưng,... Cơn đau sẽ dồn dập hơn khi quan hệ tình dục. Các biến chứng thường gặp khi bị viêm đường tiết niệu nam mà không được chữa trị kịp thời: Chức năng sinh lý bị suy giảm trầm trọng. Vô sinh - hiếm muộn ở nam giới. Cơ quan chức năng thận dễ bị ảnh hưởng xấu. Chẩn đoán viêm tiết niệu ở nam bằng cách nào? Đa số các trường hợp đều được lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu để phân tích nếu nghi ngờ các triệu chứng đó là của trình trạng viêm đường tiết niệu nam. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác các bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các chụp chiếu hoặc xét nghiệm như sau: Chụp CT. Siêu âm. Soi niệu đạo. Chụp X-quang (có chất cản quang đài bể thận). Các phương pháp chẩn đoán này sẽ giúp bác sĩ đưa ra được kết luận và hướng điều trị kịp thời. 3. Điều trị viêm đường tiết niệu nam bằng phương pháp nào hiệu quả? Các phác đồ điều trị cụ thể sẽ được đưa ra khi bác sĩ nhận thấy rõ tình trạng bệnh. Nếu ở mức độ nhẹ, thì việc chữa trị sẽ thuận lợi là không tốn nhiều thời gian. Dùng thuốc kháng sinh để chữa viêm tiết niệu Nguyên tắc điều trị viêm đường tiết niệu nam chính là diệt vi khuẩn và loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Thuốc kháng sinh là một trong những biện pháp hàng đầu thường được sử dụng trong nhiều trường hợp bệnh, có tác dụng diệt khuẩn, giảm sưng,... Một số loại thuốc hiệu quả cao như: Nitrofurantoin, Fosfomycin,... Quá trình điều trị cho thấy bệnh tình không chỉ thuyên giảm một cách nhanh chóng, chúng thậm chí sẽ biến mất sau khoảng vài ngày. Trường hợp bệnh nặng và cơ thể người bệnh kháng thuốc thì thời gian khỏi sẽ lâu hơn dao động từ 10 - 14 ngày. Người bệnh cần nghe theo chỉ định của bác sĩ. Không tự điều trị - tránh xảy ra những rủi ro không đáng có. Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu cũng là một phương pháp phổ biến, được sử dụng nhiều trong ngành y học. Đối với tình trạng viêm đường tiết niệu, vật lý trị liệu không chỉ có tác dụng phòng mà còn để chữa bệnh. Nhằm giúp cơ thể người bệnh nhanh chóng phục hồi, máy sóng ngắn phát nhiệt sẽ được các bác sĩ lựa chọn sử dụng. Đây là loại máy có khả năng đẩy lùi viêm nhiễm, giúp các tế bào nhanh chóng được tái tạo lại. Đồng làm làm tăng khả năng miễn dịch, ngăn chặn không cho tình trạng tái phát. Kết hợp chăm sóc tại nhà Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình điều trị viêm tiết niệu ở nam, bệnh nhân cần kết hợp thuốc với tự chăm sóc tại nhà. Bằng việc: Không nên nhịn tiểu quá 4 tiếng. Uống nhiều nước mỗi ngày. Quan hệ tình dục an toàn. Bộ phận sinh dục luôn được vệ sinh một cách an toàn và sạch sẽ.
medlatec
1,046
Công dụng thuốc Veganime Thuốc Veganime có chứa thành phần chính là Cl otrimazole, được sử dụng chủ yếu trong điều trị nhiễm nấm Candida ở da, miệng và âm đạo. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Veganime sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Veganime có tác dụng gì? Veganime là thuốc thuộc nhóm thuốc phụ khoa, có thành phần chính là Clotrimazole. Thuốc Veganime được sản xuất bởi S.R.S Pharma Pvt., Ltd và lưu hành tại Việt Nam, Veganime được đăng ký với SĐK là VN-2017-06.Thành phần Clotrimazole trong thuốc Veganime là kháng sinh chống nấm phổ rộng được các bác sĩ sử dụng trong điều trị những trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loại nấm gây bệnh khác nhau. Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Veganime không có tác dụng với Lactobacillus. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Để thuốc Veganime phát huy tối đa công dụng, người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ chuyên môn.2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Veganime. Thuốc Veganime được chỉ định điều trị bệnh nấm ở âm hộ, âm đạo hoặc bệnh nấm Candida.Thuốc Veganime được sử dụng trong điều trị viêm âm đạo như:Nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo;Ngứa do nhiễm khuẩn và nấm;Viêm âm đạo do Trichomonas;Viêm âm đạo kèm theo huyết trắng;Viêm âm dao do nguyên nhân hỗn hợp.2.2 Chống chỉ định. Veganime chống chỉ định với người bệnh nhạy cảm với Clotrimazole hay bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Veganime Người dùng sử dụng 1 viên nén Veganime đặt âm đạo mỗi buổi tối trong 06 ngày liên tiếp.Viên đặt âm đạo Veganime sử dụng thích hợp nhất vào buổi tối vào âm đạo càng sâu càng tốt (người bệnh có thể xem hình hướng dẫn sử dụng dụng cụ đặt thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc yêu cầu sự tham vấn từ nhân viên y tế hoặc dược sĩ chuyên môn).Tốt nhất nên đặt viên thuốc Veganime trong tư thể nằm ngửa, đầu gối hơi gập.Viên đặt âm đạo Veganime cần có độ ẩm trong âm đạo để phân rã hoàn toàn, nếu không những mánh thuốc không được hòa tan có thể sẽ bị đẩy ra ngoài âm đạo. (Để ngăn ngừa tình trạng thuốc bị đẩy ra ngoài, người dùng đặt thuốc vào âm đạo càng sâu càng tốt vào thời điểm đi ngủ).Lưu ý: Đối với các trường hợp triệu chứng không thuyên giảm sau 7 ngày điều trị thì bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nên thăm khám bác sĩ nếu dấu hiệu viêm nhiễm trở lại trong thời gian 2 tháng. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Veganime Trong quá trình sử dụng viên đặt âm đạo Veganime, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:Trước khi đặt thuốc, người bệnh có thể để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5 đến 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt thuốc vào sâu bên trong âm đạo các buổi tối trước khi đi ngủ. Để có thể đặt thuốc đúng, người bệnh nên dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo.Điều trị bằng Veganime có thể lặp lại khi cần thiết. Tuy nhiên, những trường hợp tái phát có thể do một số nguyên nhân bao gồm tiểu đường hoặc nhiễm HIV.Tránh quan hệ tình dục khi đang sử dụng thuốc Veganime vì nguyên nhân gây viêm nhiễm có thể lây truyền cho bạn tình và có thể làm giảm hiệu quả và tính an toàn của các sản phẩm cao su (ví dụ: Bao cao su và màng ngăn âm đạo).Việc điều trị bằng viên đặt âm đạo Veganime nên hoàn tất trước kỳ kinh nguyệt. Không nên điều trị bằng Veganime khi đang trong thời gian có kinh nguyệt.Không sử dụng băng vệ sinh, dụng cụ thụt âm đạo, chất diệt tinh trùng khi đang sử dụng thuốc Veganime. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Veganime Trong quá trình sử dụng thuốc Veganime, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng (ngắt xíu, hạ huyết áp, khó thở hoặc nổi mề đay).Rối loạn hệ thống sinh sản, vú: Có thể gặp tình trạng bong da bộ phận sinh dục và ngứa, phát ban, phù nề, kích ứng, khó chịu, nóng rát, đau khung chậu.Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Veganime để được xử trí kịp thời. 6. Một số tương tác Veganime với các thuốc khác Dùng đồng thời viên đặt âm đạo Veganime với Tacrolimus uống (FK-506 ức chế miễn dịch) có thể làm gia tăng nguy cơ tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết tương. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận một số triệu chứng của quá liều Tacrolimus, trường hợp cần thiết xác định nồng độ trong huyết tương tương ứng. 7. Sử dụng viên đặt âm đạo Veganime trong thời kỳ mang thai và đang cho con bú Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Hiện chưa có đủ các số liệu nghiên cứu trên đối tượng mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ. Thuốc Veganime chỉ được dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú: Hiện nay vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy hãy thận trọng khi sử dụng cho đối tượng đang cho con bú.Veganime là thuốc kê đơn được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Trên đây là những thông tin cơ bản về thành phần, liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý khi điều trị bệnh bằng thuốc Veganime. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh hãy sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,042
Khắc phục mất ngủ cho phụ nữ trong xã hội hiện nay Mất ngủ, khó ngủ hay ngủ không sâu giấc là vấn đề mà nhiều chị em phụ nữ đang than phiền hiện nay. Khi xã hội ngày càng phát triển, nhiều chị em phụ nữ đang phải chịu áp lực. Nếu tình trạng này kéo dài quá lâu sẽ gây mệt mỏi, kéo theo nhiều vấn đề khác về sức khỏe và sắc đẹp. Cùng tìm hiểu cách khắc phục mất ngủ cho phụ nữ trong xã hội hiện nay. 1. Mất ngủ xuất hiện nhiều ở phụ nữ hơn nam giới Mất ngủ là vấn đề thường gặp, xảy ra ở các giới tính và lứa tuổi khác nhau. Tuy nhiên, theo nghiên cứu thực tế thì phụ nữ có nguy cơ gặp phải chứng mất ngủ nhiều hơn nam giới gấp 1,5 lần. Các nghiên cứu này cho thấy phụ nữ thường mất thời gian đi vào giấc ngủ hơn nam giới. Bên cạnh đó, thời gian ngủ của phụ nữ cũng ngắn và không chất lượng bằng nam giới. Ở phụ nữ thường xuất hiện nhiều triệu chứng thay vì một triệu chứng tại một thời điểm. Cùng lúc người bệnh sẽ thấy: khó ngủ, tỉnh táo, đêm dễ tỉnh giấc, sáng lại dậy rất sớm do không ngủ tiếp được. Mất ngủ khiến tinh thần và tâm lý của phụ nữ luôn trong trạng thái bất ổn, lo âu, dễ cáu gắt,… 2. Những nguyên nhân chính gây mất ngủ ở phụ nữ Cụ thể như sau: – Khi người phụ nữ đến thời kỳ kinh nguyệt (có thể trước hoặc trong kỳ kinh). Lúc này, nồng độ hormone progesterone giảm xuống và những hội chứng tiền kinh nguyệt xảy ra. Từ đó sẽ khiến chị em bị mất ngủ về đêm. Có đến khoảng 23% phụ nữ gặp phải trường hợp này (trước kỳ kinh) và khoảng 30% là trong kỳ kinh. – Phụ nữ đang ở quá trình mang thai. Khoảng 3 tháng đầu nội tiết tố của họ bị biến đổi liên tục khiến mẹ bầu ngủ nhiều hơn bình thường. Sau đó khi các nồng độ dần ổn định nhưng cơ thể lại có nhiều thay đổi khiến chị em bị mất ngủ liên tục. Càng về những tháng cuối, tiểu đêm nhiều, bụng bầu lớn khó nằm thoải mải càng khiến mất ngủ trở nên nghiêm trọng hơn. – Thời kỳ tiền mãn kinh. Khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, mất ngủ được xem là một dấu hiệu khá điển hình. Khi này, hormone estrogen giảm, thời gian hạ nhiệt của cơ thể là vào gần sáng dẫn đến tình trạng mất ngủ. Bên cạnh những vấn đề liên quan đến nội tiết này, còn có những nguyên nhân điển hình khác như: – Tinh thần: căng thẳng và trầm cảm, hai tâm lý này có liên kết chặt chẽ với giấc ngủ. Thiếu ngủ sẽ làm tác động trực tiếp đến sức khỏe tâm lý của mọi người. Những người thường bị rối loạn lo âu, stress, trầm cảm,… sẽ thường gặp các vấn đề liên quan đến giấc ngủ. Ngược lại mất ngủ sẽ khiến các tình trạng về tâm lý nghiêm trọng hơn. – Ảnh hưởng đến từ những bệnh lý nền. Nữ giới đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh về đường tiết niệu hay liên quan tới buồng trứng. Tiểu đêm, đau về đêm sẽ dẫn đến mất ngủ dễ hoành hành. 3. Những tác hại của mất ngủ đến với phụ nữ Mất ngủ với phụ nữ chỉ cần diễn ra một thời gian thì sẽ phải đối mặt với vô vàn tác hại. Có thể kể tới như: – Da dẻ trở lên khô sạm và nhăn. Mất ngủ khiến da của phụ nữ trở nên kém tươi sáng. Đây là nguyên nhân làm rối loạn điều tiết da khiến da thiếu sức sống. Sức khỏe làn da và giấc ngủ có một mối quan hệ mật thiết. Thiếu ngủ làm cơ thể tăng tiết ra hormone cortisol làm giảm tổng hợp collagen. Chưa kể mất ngủ kéo dài sẽ tăng độ nghiêm trọng của da: nổi mụn, viêm, dị ứng. Mất ngủ kéo dài khiến sức khỏe làn da của phụ nữ ngày một kém dần, tốc độ lão hóa nhanh hơn. – Tăng cân không kiểm soát. Những người khi mất ngủ thường xuyên khiến lượng ghrelin (kích thích thèm ăn) tăng lên. Khi đó họ có xu hướng ăn đêm đặc biệt là đồ ngọt và tinh bột. Điều này càng làm khó khăn hơn khi đi vào giấc ngủ. Không chỉ vậy, mất ngủ còn gây ảnh hưởng đến hoạt động của các hormone đốt cháy calo thừa. – Rụng tóc. Đối với người phụ nữ, mái tóc là thứ vô cùng quan trọng với sắc đẹp. Mái tóc khô xơ, không óng mượt và thưa thớt là một phản ánh về sức khỏe bất ổn. Mất ngủ chính là một nguyên nhân gây rụng tóc đáng lo với nữ giới. Không chỉ đơn thuần là kẻ thù của sắc đẹp, mà mất ngủ còn gây ra hàng loạt các vấn đề về sức khỏe. Những vấn đề như: rối loạn kinh nguyệt, tăng huyết áp, tim đập không ổn định, suy nhược,… 4. Biện pháp khắc phục Hiện nay thì, mất ngủ ở nữ giới có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp. Trong đó những cách khắc phục mất ngủ mà chị em có thể quan tâm tới như: 4.1. Khắc phục mất ngủ từ chính lối sống hàng ngày Lối sống thiếu khoa học sẽ khiến bạn phải đối mặt với mất ngủ và suy giảm sức khỏe. Vì vậy để cải thiện cho giấc ngủ bạn nên thực hiện: – Xây dựng thói quen ngủ và dậy đúng giờ kể cả ngày nghỉ. Điều này giúp đồng hồ sinh học của cơ thể được hoạt động điều độ hơn. Xây dựng đồng hồ sinh học qua thói quen ngủ và dậy đúng giờ – Đảm bảo phòng ngủ luôn được gọn gàng thoáng mát. Không gian cần yên tĩnh và không có các thiết bị điện tử ngay giường. – Không sử dụng các loại chất kích thích, đồ uống có cafeine hay thức ăn nhiều dầu mỡ sát giờ ngủ. – Mỗi ngày nên dành ra cho bản thân từ 30-50 phút luyện tập cơ thể như: đi bộ, bơi lội, chạy, yoga,…. Điều này không những khiến cơ thể dẻo dai mà giúp máu huyết được lưu thông cải thiện giấc ngủ. – Dành ra cho bản thân từ 15-20 phút mỗi tối gần giờ nghỉ nghe nhạc, đọc sách và thư giãn. Cố gắng loại bỏ những phiền muộn, lo lắng trong ngày để tư tưởng thoải mái. 4.2. Khắc phục mất ngủ theo các chỉ định từ bác sĩ – Liệu pháp nhận thức và hành vi. Đây thường được xem là cách khắc phục mất ngủ đầu tiên được các bác sĩ hướng đến. Liệu pháp này giúp người bệnh nhận được hiệu quả mà lại không gặp phải các vấn đề về tác dụng phụ. – Sử dụng thuốc: sẽ có thuốc kê toa và thuốc không kê toa. Với thuốc kê toa đòi hỏi bệnh nhân cần thường xuyên thăm khám với bác sĩ. Với những loại thuốc bác sĩ không kê đơn, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Cân nhắc thật kỹ trước khi dùng, bởi nếu sử dụng sai chúng đều có những tác dụng mà bạn không mong muốn. – Sử dụng thêm một số loại thảo dược: một số loại thảo dược như cây lang nữ, lá vông, nụ hoa tam thất, trà hoa cúc mật ong,… là những bài thuốc dân gian giúp hỗ trợ tình trạng mất ngủ. Bạn có thể bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày nhưng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Mất ngủ đặc biệt ở phụ nữ có thể tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm cho sức khỏe và sắc đẹp. Vì vậy bạn không nên chủ quan. Hay kiểm soát công việc, hạn chế stress và chú ý đến bản thân nhiều hơn.
thucuc
1,394
Người bị tiểu đường tuýp 2 nên ăn gì để cải thiện bệnh? Những người bị tiểu đường tuýp 2 luôn phải kiểm soát chế độ ăn một cách nghiêm ngặt vì nếu không kỹ càng trong việc ăn uống mỗi ngày thì bệnh có thể gặp các biến chứng nguy hiểm rất khó điều trị. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn biết được tiểu đường tuýp 2 nên ăn gì và kiêng gì. 1. Bệnh tiểu đường tuýp 2 và các biến chứng của bệnh Bệnh tiểu đường tuýp 2 xảy ra khi cơ thể vẫn tạo ra được insulin nhưng số lượng suy giảm do các vấn đề ở tụy hoặc là trong cơ thể có xuất hiện kháng thể kháng insulin hoặc cơ thể không sử dụng được insulin. Đây là một loại hormon giúp chuyển hóa đường trong cơ thể thành năng lượng để cung cấp cho tế bào cũng như các hoạt động sống khác. Nếu không có insulin, đường sẽ không được chuyển hóa và đẩy vào tế bào giúp các tế bào sử dụng đường để chuyển hoá thành năng lượng hoặc chuyển đổi thành dạng vật chất khác. . Càng để lâu thì lượng đường này sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng về thận, mắt, thần kinh, răng và nướu của người bệnh. Cụ thể là: Biến chứng thận: tiểu đường làm tổn thương các mạch máu nhỏ ở thận, gây suy giảm chức năng của cơ quan này và gây suy thận; Biến chứng tim mạch: đây là biến chứng đặc biệt nghiêm trọng vì nó có thể khiến người bệnh bị huyết áp cao, tăng cholesterol trong máu, đột quỵ và nhồi máu cơ tim; Biến chứng về mắt: lượng đường trong máu ở mức cao có thể làm cho thị lực giảm sút, tổn thương võng mạc dẫn tới mù lòa; Biến chứng thần kinh ngoại vi: tiểu đường làm ảnh hưởng lớn tới hệ thần kinh ở khắp cơ thể, gây ra hàng loạt vấn đề về tiêu hóa, hoạt động ở các chi và sức khỏe sinh lý. Ở giai đoạn nặng, bệnh còn gây ngứa, đau, mất cảm giác hoặc nhiễm trùng nặng khiến bệnh nhân buộc phải cắt bỏ chi; Biến chứng khi mang thai: thai nhi bị thừa cân, sản phụ dễ gặp tai biến đe dọa đến tính mạng của cả bé và mẹ, trẻ sinh ra còn có nguy cơ bị tiểu đường sau này. 2. Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 nên ăn gì? Nếu bạn vẫn còn đang thắc mắc người bị tiểu đường tuýp 2 nên ăn gì thì dưới đây chính là thực đơn cho người bị tiểu đường tuýp 2 bạn có thể tham khảo: 2.1. Rau xanh Rau xanh là nhóm thực phẩm không những tốt cho sức khỏe người bình thường mà còn vô cùng phù hợp cho người bị tiểu đường tuýp 2. Chúng giúp bổ sung nguồn chất xơ, chất khoáng và vitamin dồi dào cho cơ thể. Bên cạnh đó, carbohydrate phức hợp và chất xơ trong rau xanh còn duy trì tình trạng no lâu, tránh việc tiêu thụ quá nhiều thức ăn và giảm thiểu các vấn đề về đường huyết. Bạn có thể tham khảo một số loại rau xanh : súp lơ, bông cải xanh, xà lách, măng tây, bí đao, ớt, đậu xanh, hành. 2.2. Tiểu đường tuýp 2 nên ăn gì? - Các loại trái cây Trái cây giúp cung cấp nhiều khoáng chất, vitamin và chất xơ cho cơ thể. Người bị tiểu đường nên chọn những loại quả mọng và chỉ số đường GI thấp như cam, quýt, bưởi, mận, cà chua, đào, táo, ổi, lê,... Cần lưu ý rằng trái cây tươi sẽ tốt hơn so với hoa quả sấy. Nguyên nhân là vì sau khi đã được loại bỏ nước thì hàm lượng đường trong các loại quả sẽ cao gấp 3 lần so với khi còn tươi, và bạn có thể ăn chúng với số lượng lớn không hề cảm thấy no. Điều này rất nguy hiểm vì sẽ làm gia tăng đột biến hàm lượng đường trong máu. Vì thế nếu bạn yêu thích trái cây thì nên ăn hoa quả tươi thay vì loại sấy khô. 2.3. Đậu và các loại đậu Trong đậu, đậu lăng và cả những loại đậu khác đem lại một nguồn chất xơ và protein dồi dào, hạn chế hấp thụ quá nhiều carbohydrate so với các loại thực phẩm khác. Do đó đậu chính là lựa chọn hoàn hảo cho những người bị tiểu đường tuýp 2. 2.4. Các sản phẩm từ bơ sữa Trong sữa chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng bao gồm protein và canxi. Nghiên cứu chỉ ra rằng sữa giúp kích thích khả năng tiết insulin ở những người bị tiểu đường. Tuy vậy bạn nên dùng những loại sữa, sữa chua nguyên chất tách béo hoặc ít béo, ít đường hoặc không đường để hạn chế tăng đường huyết. Nên nhớ rằng kể cả sữa không đường vẫn chứa một lượng carb nhất định làm tăng đường huyết, do đó bạn chỉ nên uống khoảng 1 ly tầm 236ml/ngày vào bữa phụ, chẳng hạn như buổi tối trước khi đi ngủ. 2.5. Các loại ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt thường đòi hỏi thời gian tiêu hóa lâu hơn, giảm khả năng làm gia tăng lượng đường trong máu. Người bệnh nên tránh tiêu thụ những thực phẩm chứa carbohydrate đã qua tinh chế như mì ống, bánh mì trắng,... mà thay vào đó hãy chuyển sang các loại ngũ cốc nguyên hạt như kiều mạch, bột yến mạch, lúa mạch,... Ngũ cốc nguyên hạt không những có lợi cho sức khỏe mà còn đem lại cảm giác no lâu, chứa nhiều hương vị hấp dẫn hơn so với carbs đã qua chế biến. 2.6. Các loại chất béo tốt Một số chất béo tốt phải kể đến như alpha-lipoic acid, omega-3,... tham gia vào quá trình cấu trúc và hình thành tế bào cũng như các hormon trong cơ thể. Trong đó, alpha-lipoic acid đã được chứng minh là có thể hỗ trợ ngăn ngừa nguy cơ xảy ra các biến chứng do tiểu đường. Người bị đái tháo đường nên thử bổ sung những thực phẩm chứa chất béo tốt như các loại hạt (hạt điều, hạt hạnh nhân, hạt óc chó,... ), cá béo (cá thu, cá trích, cá hồi,... ), chế biến thực phẩm thay vì dùng mỡ động vật thì nên sử dụng dầu chiết xuất từ thực vật như dầu hướng dương, dầu oliu, dầu đậu nành. 2.7. Tiểu đường tuýp 2 nên ăn gì? - thịt gia cầm và cá Protein đóng vai trò quan trọng đối với những bệnh nhân mắc tiểu đường. Cũng giống như những loại thực phẩm giàu chất béo tốt và nhiều chất xơ, protein tiêu hóa chậm, chỉ khiến chỉ số đường huyết tăng nhẹ. Bạn có thể lựa chọn nguồn protein đến từ những thực phẩm sau: Ức gà không da; Phi lê cá trắng; Trứng; Cá ngừ, cá hồi, cá mòi. 3. Những món bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 nên kiêng Để hoàn thiện chế độ ăn cho người tiểu đường tuýp 2, bên cạnh những nhóm thực phẩm nên bổ sung thì chúng ta cũng cần phải xem xét những món mà bệnh nhân cần tránh. 3.1. Đồ uống, thực phẩm có đường Đây là các sản phẩm chứa nhiều fructose - một loại đường gây kháng insulin và gián tiếp gây bệnh tiểu đường. Nếu ăn uống quá nhiều nước ngọt hoặc các sản phẩm nhiều đường không những khiến bệnh nhân bị mắc bệnh tiểu đường kèm theo các biến chứng nguy hiểm mà còn làm gia tăng nguy cơ gặp phải những bệnh lý khác như tim mạch, gan nhiễm mỡ, tăng nồng độ cholesterol và triglyceride có hại. 3.2. Tinh bột tinh chế Cơm, bánh mì trắng, mì ống thường chứa hàm lượng tinh bột lớn, khiến lượng đường huyết gia tăng một cách đáng kể ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Chúng chứa ít chất xơ nên tiêu hóa nhanh, một lượng đường lớn sẽ dễ dàng được hấp thu vào máu. 3.3. Các chất béo chuyển hóa Chất béo chuyển hóa góp phần làm tăng chất béo xấu (cholesterol LDL) và làm giảm nồng độ chất béo tốt (cholesterol HDL) khiến bệnh tiểu đường dễ xảy ra biến chứng, kháng insulin và tăng viêm. Người bệnh nên tránh xa chất béo chuyển hóa có trong thịt xông khói, xúc xích, bỏng ngô, snack, khoai tây chiên, thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ. Mong rằng với thực đơn cho người bị tiểu đường tuýp 2 nêu trên, bạn đã bỏ túi cho mình một số thông tin hữu ích về việc tiểu đường tuýp 2 nên ăn gì. Thiết lập một chế độ dinh dưỡng khoa học kết hợp tuân thủ chặt chẽ điều này mỗi ngày sẽ giúp bạn luôn khỏe mạnh và đẩy lùi các biến chứng của bệnh tiểu đường.
medlatec
1,496
Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không, nên làm gì để bệnh sớm khỏi Ở nước ta, tỷ lệ bệnh nhân bị mỡ gan đang có chiều hướng gia tăng trong. Bệnh lý này gồm 3 cấp độ và ở độ 1 các triệu chứng của bệnh rất khó nhận diện. Vì thế tâm lý lo lắng gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không của người bệnh là rất khó tránh. 1. Bệnh gan nhiễm mỡ độ 1 là gì, do đâu mà có? Gan nhiễm mỡ độ 1 là gì? Gan đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ nguyên sự cân bằng sinh hóa, dự trữ glycogen, thải độc và tổng hợp protein huyết tương. Không những thế gan còn sản xuất ra một dịch thể quan trọng trong quá trình tiêu hóa là dịch mật. Vì thế bất kỳ tổn thương nào xảy ra tại gan đều sẽ ảnh hưởng đến chức năng của bộ phận này. Gan nhiễm mỡ độ 1 là giai đoạn đầu tiên, cấp độ nhẹ nhất của bệnh gan nhiễm mỡ. Cũng chính vì lúc này bệnh mới chớm hình thành nên các triệu chứng sẽ chưa rõ ràng. Bệnh có thể được nhận biết chính xác thông qua siêu âm với hình ảnh cho thấy sự gia tăng nhẹ của độ hồi âm lan qua nhu mô gan, có thể xác định được cơ hoành và đường bờ tĩnh mạch trong gan vì độ hút âm chưa đáng kể. Hầu hết các trường hợp bị nhiễm mỡ gan cấp độ 1 không có triệu chứng gì cả. Một số hiện tượng có thể xuất hiện như da sẫm màu, ăn kém, không ngon miệng, mệt mỏi... nhưng lại dễ bị nhầm lẫn với các bệnh thông thường. Đây cũng là lí do bệnh hay bị bỏ qua, chỉ được phát hiện khi đi khám sức khỏe. Gan nhiễm mỡ độ 1 do đâu? - Uống nhiều bia rượu. - Máu nhiễm mỡ. - Bệnh béo phì hoặc thừa cân. - Tiểu đường type 2. - Tác dụng của một số loại thuốc. - Chế độ ăn uống không lành mạnh, nhiều dầu mỡ. - Thiếu dinh dưỡng lâu ngày. - Cân nặng giảm đột ngột. - Yếu tố di truyền. 2. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Sở dĩ người bệnh có tâm lý chung là lo lắng gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không là bởi bệnh lý này giờ đang rất phổ biến, khó nhận biết nên tạo ra hoang mang. Gan nhiễm mỡ độ 1 là giai đoạn đầu của bệnh nên ít nguy hiểm nhất so với các cấp độ về sau. Lúc này mới chỉ có một lớp mỡ tích tụ xung quanh mặt ngoài gan nên các chức năng khác của gan chưa bị ảnh hưởng. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời có thể đẩy lùi bệnh hoàn toàn. Người bị gan nhiễm mỡ độ 1 đa phần đều chưa có triệu chứng gì cụ thể nhưng một khi bệnh đã chuyển sang độ 2, độ 3 thì cơ thể sẽ thường xuyên mệt mỏi, uể oải, người bệnh luôn cảm thấy khó chịu, ngứa ngáy, bụng đầy hơi, ăn kém, ngại vận động, khó tập trung... Lúc này cơ thể bắt đầu có những dấu hiệu suy giảm sức khỏe rõ rệt. Mặc dù không nên quá lo lắng gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không nhưng người bệnh cũng không thể chủ quan bởi vì nếu không được phát hiện và điều trị ngay thì việc bệnh tiến triển nặng hơn là khó tránh. Khi chuyển sang cấp độ 2, 3 chức năng gan sẽ ngày càng bị tổn thương nghiêm trọng, tế bào gan bị phá hủy. Hậu quả khó tránh khỏi là sự xuất hiện của bệnh viêm gan, xơ gan hoặc nguy hiểm nhất là ung thư gan cướp đi tính mạng. 3. Làm gì với bệnh gan nhiễm mỡ độ 1? Xây dựng lại chế độ dinh dưỡng Cấp độ 1 của gan nhiễm mỡ chủ yếu có nguyên nhân gắn liền với chế độ dinh dưỡng. Vì thế ở giai đoạn này người bệnh cần ưu tiên xây dựng cho mình một thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh: + Bổ sung các loại rau xanh, trái cây tươi vì chúng chứa chất xơ, vitamin - thành phần không thể thiếu cho sức khỏe, kiểm soát lượng đường và mỡ thừa trong cơ thể. + Không dùng mỡ động vật mà hãy chuyển sang dùng dầu thực vật. + Chia tay với đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn có chứa chất bảo quản, phụ gia hoặc phẩm màu. + Ăn đúng giờ, cân đối lượng thức ăn trong mỗi bữa không quá nhiều. + Tránh xa rượu bia, chất kích thích, thuốc lá. Hỏi bác sĩ về hướng điều trị Thường thì ở cấp độ 1 của gan nhiễm mỡ, bệnh nhân ít khi phải dùng đến thuốc mà chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt mà thôi. Tuy nhiên, người bệnh cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn chính xác về cách khắc phục bệnh, nên dùng thuốc hay không, nếu dùng thì dùng đơn thuốc như thế nào để không gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. Các loại thuốc tây khi dung nạp vào cơ thể đều phải chuyển hóa qua gan nên lúc này không nên tự ý dùng thuốc để tránh làm cho gan bị tổn thương nghiêm trọng hơn hoặc nhiễm độc cấp nguy hiểm cho tính mạng. Luyện tập thể dục thể thao hợp lý Có kế hoạch luyện tập thể dục thể thao vừa sức là một cách đẩy lùi lo lắng gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không vì hoạt động này giúp tiêu hao bớt phần mỡ thừa trong cơ thể nói chung và gan nói riêng. Duy trì lối sống lành mạnh Người bị gan nhiễm mỡ độ 1 nên tạo lập cho mình lối sống lành mạnh, làm việc và nghỉ ngơi một cách điều độ, tránh căng thẳng, hạn chế thức khuya, ngủ đủ 7 – 8 tiếng mỗi ngày để gan được nghỉ ngơi và phục hồi. Ngoài ra, người bệnh cũng cần theo dõi và khám sức khỏe định kỳ để chủ động nắm bắt tình trạng sức khỏe, tình trạng mỡ trong gan. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, dù đã hoặc chưa bị gan nhiễm mỡ thì bất kỳ ai trong chúng ta cũng nên khám sức khỏe định kỳ. Đây là một việc làm hữu ích giúp phát hiện các bất thường về sức khỏe để có phương án xử trí kịp thời, ngăn chặn bệnh diễn tiến nặng hơn hoặc biến chứng nguy hiểm. Nếu phát hiện bị mỡ gan độ 1 hãy thường xuyên thăm khám; có chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi khoa học và vận động hợp lý là có thể nhanh chóng đẩy lùi căn bệnh này.
medlatec
1,161
Sốt nóng lạnh nhức mỏi đau đầu, có phải sốt virus? Sốt virus là bệnh lý gây ra bởi nhiều loại virus, thường gặp vào mùa hè. Bệnh thường có diễn biến nhẹ và có thể khỏi sau 2 – 7 ngày. Vậy triệu chứng của sốt virus là gì và sốt nóng lạnh nhức mỏi đau đầu có phải là biểu hiện của sốt virus hay không? 1. Bệnh học sốt virus Để trả lời câu hỏi, sốt nóng lạnh nhức mỏi đau đầu có phải là triệu chứng của sốt virus hay không? Cùng tìm hiểu một số thông tin về bệnh học sốt virus như sau.Sốt virus gây ra bởi nhiều loại virus khác nhau như virus cúm, Rhinovirus, Coronavirus, Adenovirus... Mỗi loại virus sẽ gây ra sốt và các triệu chứng khác nhau trên người bệnh như đau mỏi người, người nóng ran mệt mỏi đau đầu.Thông thường, người trưởng thành có hệ đề kháng tốt khi bị nhiễm virus gây sốt nếu được điều trị triệu chứng ngay thì sau vài ngày sẽ cải thiện triệu chứng và khỏi bệnh. Khi đó, virus sốt cũng được tiêu diệt hiệu quả, nhanh chóng.Nguyên nhân chính gây sốt virus là bị lây nhiễm virus qua các con đường khác nhau, trong đó chủ yếu là qua đường hô hấp, ăn uống, lây truyền trung gian qua muỗi...Chẩn đoán sốt virus dựa vào tiền sử bệnh, tiền căn, tính chất triệu chứng và cả lấy mẫu xét nghiệm để chẩn đoán (chủ yếu là để phân biệt với sốt do nhiễm khuẩn). Xét nghiệm được xem là phương pháp tốt giúp chẩn đoán sốt virus, bởi ngoài hiệu quả xác định nguyên nhân sốt virus hay không, phương pháp xét nghiệm còn giúp loại trừ các nguyên nhân khác như thiếu máu, mất nước, các bệnh lý về máu cơ bản khác nhau... 2. Sốt nóng lạnh nhức mỏi đau đầu có phải là triệu chứng của sốt virus không? Phần lớn các trường hợp sốt virus đều có triệu chứng tương tự như cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên dấu hiệu quan trọng của sốt virus là cơn sốt xảy ra ở nhiệt độ cao (có thể trên 39o. C tùy chủng virus). Sốt diễn ra liên tục tăng, giảm trong thời gian nhiễm bệnh và có thể lên đến 40 – 41o. C. Sốt cao có thể kèm ớn lạnh hoặc nóng lạnh.Ngoài triệu chứng sốt cao, người bệnh có thể có các triệu chứng như sau:Đau đầu: Triệu chứng thường gặp của sốt virus, người bệnh có biểu hiện đau nhức đầu dữ dội. Để giảm triệu chứng nhức đầu, người bệnh nên thư giãn, nghỉ ngơi, tránh căng thẳng hay làm việc quá mức;Viêm đường hô hấp: Triệu chứng kèm theo đau đầu, sốt là viêm đường hô hấp như rát họng, viêm họng (họng bị đỏ, sưng tấy), hắt hơi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, đỏ mắt;Nổi mẩn ở da: Triệu chứng thường xuất hiện 2 – 3 ngày sau khi sốt, khi ban đỏ xuất hiện người bệnh sẽ đỡ sốt vì bệnh đã qua thời kỳ ủ và phát bệnh;Đau mỏi người: Người bệnh sốt virus sẽ có triệu chứng đau mỏi khắp người, đặc biệt là đau nhức cơ bắp... Các cơn đau này làm cho người bệnh mệt mỏi và không làm việc được;Rối loạn tiêu hóa: Triệu chứng này thường xuất hiện sớm nếu sốt virus gây ra bởi virus đường tiêu hóa. Tuy nhiên rối loạn tiêu hóa cũng có thể xuất hiện muộn hơn sau vài ngày sốt với các triệu chứng là đại tiện lỏng, không có chất nhầy và máu...;Ngoài ra, người bệnh cũng có thể xuất hiện hạch vùng cổ, đầu, mặt (thường sưng to hoặc có thể sờ thấy), buồn nôn, nôn...Từ các triệu chứng điển hình của sốt virus nói trên, có thể trả lời sốt nóng lạnh nhức mỏi đau đầu là một trong những triệu chứng của sốt virus. 3. Phương pháp điều trị sốt virus Người bệnh sốt virus nếu không được điều trị và có biện pháp phòng ngừa sẽ dễ lây nhiễm cho cộng đồng và những người xung quanh. Các triệu chứng không được điều trị sớm như sốt cao, khó thở, người nóng ran mệt mỏi đau đầu, viêm phổi, biến chứng não có thể dẫn đến tử vong.Vì vậy, khi thấy xuất hiện các triệu chứng của sốt virus người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám để được điều trị sớm nhất. Đồng thời có chế độ nghỉ ngơi phù hợp, hạn chế làm việc quá sức và có chế độ dinh dưỡng đầy đủ để mau khỏi bệnh. Hạn chế tiếp xúc với mọi người để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh.Phần lớn các trường hợp sốt virus nhẹ, không cần đến bệnh viện và có thể tự điều trị tại nhà, sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Theo đó, người bệnh nên ưu tiên nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung vitamin C, bổ sung nước và cân bằng điện giải, chế độ dinh dưỡng nên gồm các loại thức ăn dễ tiêu và đầy đủ chất dinh dưỡng. Trường hợp xuất hiện các biến chứng nặng, người bệnh đang mắc các bệnh lý mạn tính hoặc đang điều trị bệnh lý đi kèm cần thông báo sớm cho bác sĩ để được kiểm tra và có biện pháp điều trị thích hợp.Hiện chưa có thuốc đặc hiệu trong điều trị sốt virus mà chỉ có thuốc điều trị, cải thiện triệu chứng, giảm cảm giác khó chịu và thúc đẩy thời gian khỏi bệnh. Một số biện pháp điều trị hỗ trợ hiệu quả cho người bệnh như sau:Hạ sốt: Sốt cao, đặc biệt là sốt kèm mệt mỏi đau nhức khắp người cần được can thiệp sớm, nhanh chóng bằng cách sử dụng thuốc hạ sốt (thông thường là Paracetamol) theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không tự ý dùng thuốc hay dùng quá liều thuốc chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, kết hợp với chườm ấm giúp tăng hiệu quả hạ sốt;Giữ ấm: Giữ ấm cơ thể, giữ quần áo sạch sẽ đồng thời tránh ra gió hay để cơ thể bị lạnh;Bổ sung dinh dưỡng: Sốt cao khiến cơ thể bị thiếu nước, vì vậy người bệnh cần bổ sung đầy đủ lượng nước cho cơ thể (có thể kết hợp với dùng dung dịch bù nước điện giải), bổ sung vitamin C để tăng cường sức đề kháng, vệ sinh cơ thể sạch sẽ giúp chống bội nhiễm. 4. Phương pháp phòng ngừa sốt virus Virus thường lây qua đường hô hấp, dịch cơ thể hoặc côn trùng cắn, đường ăn uống của cơ thể nên áp dụng các biện pháp dưới đây sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh hiệu quả:Rửa tay sạch sẽ và đúng cách: Rửa tay thường xuyên bằng nước rửa tay, xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, đi từ ngoài về nhà...;Hạn chế ở gần, tiếp xúc với người bệnh: Duy trì khoảng cách an toàn với người bệnh sốt virus, đặc biệt là người cao tuổi và trẻ em;Phòng ngừa muỗi đốt: Muỗi là vật trung gian lây truyền virus, vì vậy phòng ngừa muỗi đốt là một trong những biện pháp phòng ngừa nhiễm virus;Xây dựng thói quen ăn uống, dinh dưỡng hợp lý: Chế độ dinh dưỡng lành mạnh và đầy đủ chất dinh dưỡng giúp tăng cường hệ miễn dịch và phòng chống nguy cơ nhiễm bệnh.Như vậy sốt virus diễn ra với nhiều triệu chứng ở người nhiễm bệnh, bao gồm sốt cao kèm nóng lạnh, mệt mỏi, đau nhức cơ thể... Hi vọng qua những thông tin của bài viết sẽ giúp bạn nhận biết được triệu chứng sốt virus cũng như cách phòng tránh bệnh hiệu quả.
vinmec
1,318
Công dụng thuốc Duogab Thuốc Duogab là thuốc được dùng trong điều trị động kinh và giảm đau do thần kinh, với hoạt chất chính là Gabapentin. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về chỉ định và lưu ý khi dùng thuốc Duogab. 1. Công dụng thuốc Duogab Thuốc Duogab chứa hoạt chất chính là Gabapentin, được bào chế dưới dạng viên nang với hàm lượng 100mg, 300mg và 400mg.Gabapentin là thuốc chống động kinh và điều trị đau do thần kinh, cơ chế hiện chưa rõ. Trên động vật thực nghiệm, Gabapentin có tác dụng chống cơn duỗi cứng các chi sau khi làm sốc điện và ức chế cơn co giật do pentylenetetrazol. Cấu trúc hóa học của Gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), tuy nhiên thuốc không tác động trực tiếp lên thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và hấp thu GABA. Các vị trí gắn Gabapentin có ái lực cao khu trú ở não, vị trí này tương ứng với sự hiện diện của kênh calci phụ thuộc điện thế đặc trưng có đơn vị phụ alpha-2-delta-1. Kênh calci này nằm ở tiền synap và có thể điều hòa giải phóng chất dẫn truyền thần kinh kích thích thúc đẩy gây co giật và đau. 2. Chỉ định và chống chỉ định của Duogab 2.1.Chỉ định. Chỉ định sử dụng Duogab trong các trường hợp sau:Điều trị đơn trị liệu hoặc hỗ trợ trong động kinh cục bộ, có hoặc không có cơn co giật toàn thể tái phát.Điều trị đau thần kinh như đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường, viêm các dây thần kinh ngoại biên sau bệnh zona.2.2.Chống chỉ định. Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Gabapentin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng thuốc Duogab Thuốc Duogab được dùng theo đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.Liều dùng chống động kinh:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Đơn trị liệu hoặc hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ, có hoặc không có cơn co giật toàn thể.Ngày đầu: 300mg x 1 lần/ngày. Ngày thứ 2: 300mg/lần x 2 lần/ngày. Ngày thứ 3: 300mg/lần x 3 lần/ngày. Sau đó có thể tăng liều thêm từng bước 300mg (chia làm 3 lần) mỗi 2 - 3 ngày tăng 1 lần, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều đáp ứng thông thường là 900 - 3600mg/ngày; liều tối đa 4800mg/ngày. Chia tổng liều hàng ngày thành 3 lần và khoảng cách tối đa mỗi lần dùng thuốc không nên quá 12 giờ.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu cần điều chỉnh liều thích hợp theo độ thanh thải creatinin. Liều dùng Gabapentin được khuyến cáo như sau: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng hằng ngày 50 - 79 600 - 1800mg/ngày, chia 3 lần/ngày 30 - 49 300 - 900mg/ngày, chia 3 lần/ngày 15 - 29 300 - 600mg/ngày, chia 3 lần/ngày, uống cách nhật < 15 300mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật Thẩm phân máu 200 - 300mg * Liều nạp cho người bệnh lần đầu dùng Gabapentin là 300 - 400mg, sau đó 200 - 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu. Đối với những ngày không thẩm phân máu thì không dùng Gabapentin.Trẻ em từ 12 trở xuống: Dùng trong điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm cơn co giật toàn thể.Trẻ em 2 - dưới 6 tuổi: Ngày đầu tiên: 10mg/kg x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 10mg/kg x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 10mg/kg x 3 lần/ngày. Liều tăng dần tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều thông thường 30 - 70 mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày.Trẻ em 6 - 12 tuổi: Ngày đầu tiên: 10mg/kg (tối đa 300mg) x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 10mg/kg (tối đa 300mg) x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 10mg/kg (tối đa 300mg) x 3 lần/ngày. Liều đáp ứng thông thường: 25 - 35mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày. Liều duy trì là 900mg/ngày đối với trẻ nặng từ 26 - 36kg và 1200mg/ngày đối với trẻ nặng từ 37 - 50kg, tổng liều hằng ngày được chia làm 3 lần. Liều tối đa: 70mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày.Một số trẻ không dung nạp được phần liều tăng thêm hàng ngày, có thể kéo dài khoảng thời gian tăng thêm (tới hàng tuần) sẽ thích hợp hơn. Hiện chưa có đánh giá về việc sử dụng Gabapentin cho trẻ dưới 12 tuổi bị suy thận.Điều trị đau thần kinh: Người lớn: Ngày thứ nhất: 300mg x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai: 300mg/lần x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba: 300mg/lần x 3 lần/ngày. Hoặc ngày đầu: 300mg/lần x 3 lần.Sau đó có thể tăng thêm liều từng bước khoảng 300mg (chia 3 lần/ngày), mỗi 2 - 3 ngày tăng 1 lần, tuỳ theo đáp ứng của từng bệnh nhân, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, liều tối đa 3600mg/ngày. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Duogab Những lưu ý khi sử dụng thuốc Duogab như sau:Thận trọng đối với tất cả bệnh nhân đang hoặc bắt đầu điều trị bằng bất cứ thuốc chống co giật nào cho bất kỳ chỉ định nào, cần phải được theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện trầm cảm hoặc làm trầm cảm nặng lên, xuất hiện ý nghĩ tự sát hoặc bất cứ thay đổi bất thường tính khí nào. Bệnh nhân không được thay đổi phác đồ điều trị mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ.Không được ngừng đột ngột Gabapentin, vì có thể làm tăng cơn co giật (trạng thái động kinh). Ngừng sử dụng Gabapentin hoặc thêm 1 thuốc chống co giật khác vào phác đồ điều trị hiện tại, cần thực hiện từ từ trong ít nhất 1 tuần.Sử dụng Gabapentin thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần, suy giảm chức năng thận hoặc đang thẩm phân máu, người lái xe hoặc máy móc.Phụ nữ mang thai: Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Nghiên cứu trên phụ nữ mang thai chưa thấy có tác động tương tự. Tuy nhiên chỉ nên dùng Gabapentin cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết, cân nhắc kỹ giữa lợi ích cho người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ dùng Gabapentin cho phụ nữ đang cho con bú khi cần thiết và cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Duogab Gabapentin thường dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hoặc trung bình và giảm dần trong vòng 2 tuần khi tiếp tục điều trị. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi người bệnh sử dụng thuốc Duogab như sau:Thần kinh: mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ. Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, nhức đầu, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm.Tiêu hóa: khó tiêu, khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, rối loạn vị giác.Tim mạch: Phù mạch ngoại vi, hạ huyết áp, đau thắt ngực, hồi hộp.Mắt: song thị, giảm thị lực, ngứa mắt, chảy nước mắt, viêm mống mắt, bệnh võng mạc.Cơ xương: đau cơ, đau khớp, loãng xương, đau lưng.Da: mẩn ngứa, ban da.Máu: giảm bạch cầu.Khác: liệt dương, nhiễm virus, hội chứng Stevens-Johnson. 6. Tương tác thuốc Gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh thường dùng như Carbamazepin, Acid Valproic, Phenobarbital, Phenytoin, Diazepam khi dùng đồng thời.Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi: Khi dùng đồng thời với Gabapentin làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Dùng thuốc Duogab sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.Morphin có thể làm giảm độ thanh thải của Gabapentin, do đó khi dùng đồng thời 2 loại thuốc này cần kiểm soát các triệu chứng ức chế thần kinh trung ương và điều chỉnh liều.Cimetidin: làm giảm độ thanh thải ở thận của Gabapentin.Thuốc Duogab là thuốc được dùng trong điều trị động kinh và giảm đau do thần kinh, với hoạt chất chính là Gabapentin. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,449
Cảnh báo: Ung thư có thể “ghé thăm” dân công sở Không chỉ có thể mắc các bệnh lý ở mắt, xương khớp, da… môi trường làm việc văn phòng còn tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư. Nguyên nhân dân công sở mắc ung thư Lý giải về điều này, các chuyên gia y tế đã chỉ ra một vài yếu tố khiến ung thư có thể “ghé thăm” dân công sở bất cứ lúc nào. Nếu vẫn duy trì những thói quen này trong công việc và sinh hoạt hàng ngày, bạn nên cảnh giác. Ngồi nhiều, ít vận động Việc ngồi một chỗ quá lâu, ít hoạt động thể lực khiến cơ thể bị trì trệ, lâu ngày tích lũy lượng mỡ thừa trong cơ thể. Lượng mỡ dư thừa không được chuyển hóa hết sẽ khiến bạn bị thừa cân – béo phì, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như tiểu đường, tim mạch, thậm chí là ung thư. Dân văn phòng có thể phải đối mặt với nhiều bệnh lý nguy hiểm trong đó có ung thư Một số bệnh ung thư liên quan tới chế độ ít vận động và ngồi nhiều ở dân văn phòng như ung thư tử cung, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng. Để phòng ngừa ung thư, dân văn phòng nên tích cực vận động, đứng dậy đi lại sau những giờ làm việc căng thẳng. Chế độ ăn uống không khoa học Thói quen ăn vặt, ăn những thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, thực phẩm chiên rán… là những món dân văn phòng ưa chuộng. Những thực phẩm này không đảm bảo dinh dưỡng lại có thể chứa nhiều calo không tốt cho cơ thể. Bên cạnh đó, chúng còn không đảm bảo an toàn vệ sinh, chứa nhiều chất phụ gia, phẩm màu độc hại. Khi cơ thể dung nạp quá nhiều và thường xuyên những thực phẩm này, sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa đặc biệt là ung thư dạ dày. Chế độ ăn uống không khoa học có thể gây ung thư đường tiêu hóa mà ít người biết Thay vì lựa chọn những thực phẩm không đủ dinh dưỡng, nhân viên văn phòng có thể thay thế bằng những loại trái cây, rau củ quả hoặc những suất cơm đầy đủ dinh dưỡng, những loại ngũ cốc có lợi cho sức khỏe như hạt điều, quả óc chó, hạnh nhân… Lưu ý nên ăn uống đúng giờ, ăn chậm, không nên vừa ăn vừa xem phim, chơi game… sẽ ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn. Thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi Đối với nhân viên văn phòng rất khó tránh khỏi áp lực công việc, stress trong thời gian dài. Việc thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi có thể khiến nồng độ hormone tăng cao, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư như vú, tuyến tiền liệt, buồng trứng… Ngoài ra, căng thẳng, stress kéo dài sẽ gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, dễ hình thành những vết viêm loét ở dạ dày. Lâu ngày cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi sẽ khiến cơ thể dễ bị ung thư làm phiền Lời khuyên cho dân văn phòng là nên kết hợp làm việc và nghỉ ngơi đúng cách, đúng lúc để tâm lý thoải mái. Bạn có thể sử dụng các biện pháp như tập yoga, nghe nhạc, ngả người trên ghế thư giãn sau mỗi giờ làm việc căng thẳng… để cơ thể thoải mái, giảm nguy cơ mắc ung thư. Nguy cơ mắc ung thư từ môi trường công sở không phải ai cũng biết để phòng ngừa kịp thời. Thay vì việc thờ ơ với sức khỏe, bạn nên tập cho mình thói quen quan tâm tới bản thân, yêu bản thân mình bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động hợp lý và chủ động tầm soát ung thư định kỳ. Xem chi tiết gói khám Tại đây  
thucuc
692
Cấu trúc hộp sọ người và một số vấn đề thường gặp Hộp sọ người được tạo nên từ nhiều mảnh xương nhằm mục đích bảo vệ não bộ và nâng đỡ khuôn mặt. Bên cạnh đó, xương sọ còn giúp cố định được khoảng cách ở giữa hai mắt và hai tai để thực hiện các chức năng khác. Dưới đây là một số thông tin tổng quan về hộp sọ để giúp bạn hiểu hơn về tầm quan trọng của bộ phận này. 1. Hộp sọ người là gì? Xương sọ người là bộ phận định hình cấu trúc cho phần đầu, giúp nâng đỡ khuôn mặt và là lớp bảo vệ não tốt nhất. Xương trong hộp sọ người có thể chia ra thành những phần như xương sọ (để tạo nên hộp sọ) và các xương mặt (tạo thành khuôn mặt). Trong hộp sọ có tất cả hai loại xương gồm: Xương phẳng (Flat bones): Là các xương mỏng và phẳng. Một vài mẩu xương có thể sẽ cong nhẹ một chút. Xương không đều (Irregular bones): Các xương có hình dạng khá rắc rối. Hộp sọ của người hoạt động tương tự như một cấu trúc để bảo vệ não bộ, giúp cố định được khoảng cách giữa 2 mắt giúp chúng ta quan sát được các lập thể và giúp cố định vị trí của 2 tai. Nhờ đó, não bộ có thể nhận được các tín hiệu âm thanh và phán đoán được phương hướng một cách chính xác nhất. Tổng quan chung về hộp sọ như sau: Trong hộp sọ gồm có 22 xương tất cả. Ngoài xương thì hộp sọ cũng có sụn và các dây chằng. Khung xương mặt sẽ không bao gồm phần sụn mũi và các răng. Trong hộp sọ có các lỗ sinh học. Chỉ có 1 xương ở trong hộp sọ có khả năng di chuyển: Xương hàm. Hộp sọ của nam giới sẽ lớn và nặng hơn so với nữ giới. Trong khi đó, hộp sọ của nữ có cấu tạo tròn và ít nhô ra hơn. Xương của hộp sọ sẽ bao gồm xương sọ và xương mặt với 8 chiếc xương sọ và 14 chiếc xương mặt. Hộp sọ có cấu trúc vô cùng chắc chắn. Để nghiền nát được một hộp sọ phải cần một lực trung bình khoảng 356,07kg. 2. Giải phẫu hộp sọ người Hộp sọ người được cấu thành từ rất nhiều xương khác nhau với chức năng chính là nâng đỡ khuôn mặt và bảo vệ bộ não. Cấu trúc của một hộp sọ như sau: 2.1. Xương sọ Có tất cả 8 xương chính để tạo nên một hộp sọ. Những chiếc xương này sẽ được kết nối lại bằng các đường khớp sọ (gọi là cranial sutures). Đây đều là các dải mô dạng sợi tương tự như những đường kết nối. Những xương chính ở hộp sọ gồm có: Xương sàng: Hình chữ nhật nhỏ - vị trí ở trong khoang mắt và nằm ở phía sau của khoang mũi. Xương trán: Một chiếc xương phẳng để tạo nên vùng trán. Phần xương này được kéo dài từ trán đến vùng cơ ức đòn chũm. Chúng tạo thành một khớp để nối các xương đỉnh lại với nhau. Đây cũng là xương góp phần hoàn thiện hốc mắt trên. Xương chẩm: Nằm ở phía sau đầu, chúng được liên kết với các ống chẩm. Lỗ lớn nằm ở đáy sọ có phần tủy sống đi qua. Cấu trúc của chiếc xương này nằm ở gần phía dưới của hộp sọ, gần với cột sống. Xương đỉnh: Một cặp xương phẳng ở hai bên đầu và nằm ở phía sau của xương trán. Xương bướm: Một chiếc xương bất thường ở dưới xương trán. Chiếc xương này kéo dài theo chiều rộng hộp sọ để tạo nên một phần khá lớn của đáy sọ. Xương thái dương: Cặp xương không đồng đều ở dưới các xương đỉnh. Ngoài ra, hộp sọ cũng có các xương phụ khác gồm: Xương gò má. Xương hàm trên. Xương vòm miệng. Xương mũi. Xương lá mía. Xoăn mũi dưới. 2.2. Lỗ sinh học và các khoang Trong hộp sọ người đồng thời cũng có thêm các xoang chứa không khí. Chúng được gọi là những xoang cạnh mũi cùng với các lỗ sinh học. Các xoang này sẽ được lót bằng nhưng biểu mô hô hấp. Chúng có chức năng chính là làm giảm trọng lượng của hộp sọ và hỗ trợ cộng hưởng cho giọng nói. Đồng thời cũng làm ấm và làm ẩm lượng không khí được đưa vào trong khoang mũi. Lỗ sinh học chính là các khe hở nhỏ có ở phía bên trong của một hộp sọ. Chiếc lỗ lớn nhất nằm ở đáy sọ, đồng thời cho phép tủy sống, các mạch máu và cả những dây thần kinh có thể đi qua một cách dễ dàng nhất. 3. Chức năng chính của hộp sọ Hộp sọ được xem là một phần xương cực kỳ quan trọng trong cơ thể người. Hộp sọ có nhiệm vụ chính là bảo vệ não bộ - cơ quan vô cùng đặc biệt của cơ thể. Hộp sọ của người cũng gồm các khoang không gian với tên gọi là khoang sọ. Nơi đây có chứa các động mạch, dịch não tủy cùng với màng não. Bên cạnh đó, hộp sọ cũng là nơi cung cấp những gắn kết với nhiều cơ quan khác ở đầu. Tổng quan, hộp sọ hội tụ ba chức năng chính là: Bảo vệ não bộ cùng những cơ quan khác có liên quan. Cung cấp cấu trúc chính cho khuôn mặt và là bệ đỡ để nâng đỡ khuôn mặt. Giúp định vị được khoảng cách giữa hai mắt và hai tai. Nhiệm vụ chính là giúp cho chúng ta có thể nhìn được các lập thể, có khả năng phân luồng âm thanh và giúp phán đoán phương hướng chính xác. 4. Những vấn đề tác động đến xương hộp sọ thường gặp Những chấn thương ở vùng đầu có thể làm ảnh hưởng đến cấu trúc của hộp sọ. Đây có thể là những vấn đề bẩm sinh hoặc bị gãy xương, cụ thể: 4.1. Gãy xương Đây là tình trạng xương sọ bị nứt, vỡ hoặc bị tổn thương. Tình trạng này thường sẽ tùy thuộc vào lực tác động cũng như vị trí bị đánh ở trên hộp sọ và các vật thể gây chấn thương. Các loại gãy xương sọ phổ biến như: Gãy xương lõm. Gãy nền sọ. Gãy xương tuyến tính. Đường gãy khớp. Gãy xương là chấn thương xảy ra khi có một lực đánh mạnh vào vùng đáy sọ. Đây là một tình trạng đặc biệt và quá trình điều trị sẽ tùy thuộc vào những yếu tố khác nhau như tuổi tác, sức khỏe, mức độ nghiêm trọng của các chấn thương,... Đa số các trường hợp bị gãy xương hộp sọ đều phải được điều trị bởi những bác sĩ chuyên khoa. Vì vậy, bệnh nhân cần phải đến bệnh viện để được bác sĩ khám và đưa ra cách điều trị tốt nhất. 4.2. Dính khớp sọ Tình trạng này có thể có những tác động không tốt đối với trẻ sơ sinh có các khớp sọ đóng sớm. Việc này sẽ khiến cho hộp sọ người có một hình dạng bất bình thường. Nhiều trường hợp còn khiến cho nhiều đặc điểm ở trên dương mặt bị biến dạng. Những dấu hiệu nhận biết khi gặp phải tình trạng này sẽ rõ ràng hơn khi trẻ được vài tháng tuổi. Mức độ nghiêm trọng sẽ tùy thuộc vào số lượng của các khớp và thời điểm mà các khớp bị dính lại với nhau. Những dấu hiệu để nhận biết này có thể là: Hộp sọ bị biến dạng. Bé có cảm giác bất thường hoặc thóp bị biến mất. Có một mỏm cứng phát triển. Mỏm cứng này nhô lên và nằm dọc theo các khớp bị ảnh hưởng. Phần đầu chậm hoặc có thể phát triển chậm hơn khi trẻ lớn dần. Các nguyên nhân của tình trạng này thường không được xác định. Tuy nhiên, theo các nhà nghiên cứu thì dính khớp sọ có thể liên quan đến các yếu tố di truyền: Dính khớp sọ không vì các nhiễm sắc thể. Dính khớp sọ do gen. Nếu người bệnh không được điều trị kịp thời thì có thể để lại nhiều hệ lụy khá nguy hiểm: Đầu bị biến dạng vĩnh viễn. Bé chậm phát triển. Nhận thức bị suy giảm. Phớt lờ mọi việc xung quanh. Bị mù hoặc có thể bị suy giảm thị giác. Rối loạn các chuyển động của mắt. Nguy hiểm hơn có thể là tử vong. Hộp sọ người chính là cấu trúc được tạo ra để bảo vệ đầu và não. Chính vì vậy, việc tìm hiểu về cấu trúc của xương sọ sẽ giúp bạn hiểu được tầm quan trọng của bộ phận này. Từ đó, bạn sẽ có được cho mình cách chăm sóc và phòng ngừa các nguy hiểm xảy ra với hộp sọ một cách phù hợp.
medlatec
1,482
Chuyên gia giải đáp: Béo phì có nguy cơ ung thư không? Với lối sống hiện đại, ít vận động thể chất và chế độ ăn quá nhiều chất béo, tỉ lệ người bị béo phì hiện nay đang ngày càng tăng cao. Béo phì có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh xương khớp, tim mạch,… Vậy béo phì có nguy cơ ung thư không, mối liên hệ giữa hai tình trạng sức khỏe này như thế nào? 1. Béo phì có nguy cơ ung thư không - thắc mắc thường gặp Theo thống kê tại Mỹ, có đến 2/3 người trưởng thành bị thừa cân và béo phì, đây là tình trạng báo động khiến người dân Mỹ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Béo phì cũng có mối liên hệ với nguy cơ phát triển ung thư. Người béo phì có quá nhiều mô mỡ trong các phần mô nạc và nội tạng, nó liên quan đến ung thư như sau: Béo phì làm tăng mức Insulin và các yếu tố tăng trưởng insulin-1 ảnh hưởng đến sự phát triển và hoạt động của tế bào, giúp một số bệnh ung thư khởi phát. Lượng mô mỡ nhiều trong cơ thể khiến estrogen được sản sinh cao hơn, thúc đẩy một số bệnh ung thư như: ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú,… Người bị béo phì có nguy cơ mắc viêm cấp, viêm mãn tính,… cao hơn cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Tế bào mỡ cản trở sự hoạt động của tế bào, cũng ảnh hưởng đến quá trình điều tiết sự phát triển tế bào dẫn đến ung thư. Béo phì có thể do yếu tố bẩm sinh ở các trẻ khi sinh đã có trọng lượng cao, song phổ biến hơn là phát triển khi trưởng thành do chế độ ăn uống, thể thao, sinh hoạt không lành mạnh. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, kiểm soát tốt cân nặng là một trong những biện pháp giảm nguy cơ phát triển 1 số loại ung thư. Ngoài ra, béo phì ở bệnh nhân ung thư cũng khiến bệnh tiến triển nhanh hơn, nguy cơ tử vong cao hơn do biến chứng kết hợp mà béo phì gây ra. Dưới đây là các loại ung thư có liên quan với người béo phì: Ung thư vú. Ung thư cổ tử cung. Ung thư đại trực tràng. Ung thư thận. Ung thư thực quản. Ung thư đầu và cổ. Ung thư tuyến giáp. Ung thư nội mạc tử cung. Ung thư tuyến tiền liệt. Ung thư túi mật. Ung thư tụy. Béo phì có nguy cơ ung thư không? Câu trả lời là có, kiểm soát tốt cân nặng là một trong các biện pháp giữ ổn định sức khỏe, ngăn ngừa ung thư. 2. Hướng dẫn cách kiểm tra xem bạn có đang bị béo phì không? Để đánh giá một người có cân nặng phù hợp hay có đang mắc chứng béo phì hay không, chỉ số khối cơ thể BMI được sử dụng. Tính toán chỉ số BMI dựa vào tỷ lệ giữa cân nặng và chiều cao của 1 người, BMI bình thường từ 18,5 - 24,9 cho thấy người đó có cân nặng phù hợp. Nếu BMI từ 25 - 29 được coi là thừa cân, BMI từ 30 trở lên là béo phì. Bên cạnh chỉ số BMI thì chỉ số vòng eo cũng là yếu tố đánh giá 1 người béo phì cũng như nguy cơ ung thư và các bệnh liên quan. Vòng eo khỏe mạnh với nam giới là dưới 40 inch, với nữ giới là dưới 35 inch, bên cạnh duy trì cân nặng thì số đo vòng eo cũng cần được quan tâm. Dưới đây là cách tính chỉ số BMI: Chỉ số BMI = cân nặng thực tế / (chiều cao thực tế x chiều cao thực tế). Nếu bạn đang có cân nặng phù hợp, hãy kiểm soát sự tăng cân của mình bằng việc duy trì tập thể dục và chế độ ăn lành mạnh. Để phòng ngừa béo phì, hạn chế ăn thực phẩm giàu calo là điều quan trọng như: thực phẩm chiên rán, pizza, nước ngọt, chất béo,… Thay vào đó nên cân bằng 5 nhóm thực phẩm, ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc giàu chất xơ và uống đủ nước để tiêu hóa khỏe mạnh. Nếu chỉ số BMI và vòng eo của bạn đang trên mức bình thường, hãy lên kế hoạch giảm cân lành mạnh ngay từ hôm nay. Không nên thực hiện chế độ ăn và luyện tập khắt khe nhằm giảm cân quá nhanh, gan và các cơ quan nội tạng của bạn có thể bị tổn thương. 3. Giảm cân để phòng ngừa ung thư và cải thiện sức khỏe Giảm cân ở những người béo phì luôn được khuyến cáo, nó không chỉ giúp ngăn ngừa ung thư mà còn là biện pháp để cải thiện sức khỏe rất tốt. Hai phương pháp giảm cân cần tuân thủ tốt là chế độ dinh dưỡng và tập thể dục. Các chuyên gia cho biết, để giảm cân an toàn và hiệu quả, hãy đặt mục tiêu cho từng giai đoạn, mức khởi đầu là 5 - 10% trọng lượng cơ thể là phù hợp. Nếu sau khi đạt mục tiêu này, cân nặng của bạn vẫn còn cao thì tiếp tục thực hiện mục tiêu thứ 2 với số cân nặng tương ứng 5 - 10% cân nặng hiện có. Nếu còn thắc mắc về cân nặng phù hợp với cơ thể cũng như biện pháp giảm cân, ngăn ngừa ung thư, hãy trao đổi với bác sĩ. Bên cạnh thay đổi dinh dưỡng và tăng hoạt động thể chất, ở những người cân nặng quá khổ sẽ cần hỗ trợ giảm cân bằng các biện pháp khác như: Phẫu thuật Phẫu thuật thu nhỏ kích thước dạ dày là một trong những phẫu thuật giảm cân hiệu quả, phù hợp với những người béo phì với chỉ số BMI trên 40. Ngoài ra, nếu chỉ số BMI của bạn trên 35 nhưng có tình trạng sức khỏe nghiêm trọng thì cũng nên xem xét phẫu thuật để giảm cân. Sử dụng thuốc Thuốc giảm cân đường nhiều người lựa chọn, tuy nhiên các chuyên gia cho biết, thuốc sẽ có tác dụng tốt nếu giảm cân kết hợp với chế độ ăn kiêng, tập thể dục hợp lý. Bác sĩ sẽ xem xét chỉ định dùng thuốc giảm cân hỗ trợ nếu người bệnh cần giảm cân nhanh do nguy cơ bệnh lý hoặc cần điều trị, ngoài ra cũng hỗ trợ trong trường hợp chế độ ăn kiêng, luyện tập không đem lại hiệu quả tốt. Các chuyên gia cho biết, béo phì đang là một trong những mối nguy hại với sức khỏe phổ biến, là một trong những yếu tố dẫn đến ung thư nguy hiểm. Hãy kiểm soát tốt cân nặng của mình, đây là cách để tránh xa căn bệnh ung thư nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao.
medlatec
1,167
Trị bệnh tai biến mạch máu não và những điều cần lưu ý Trị bệnh tai biến mạch máu não phụ thuộc phần lớn vào thời gian chẩn đoán và điều trị bệnh. Bệnh nhân khi bị tai biến thông thường sẽ xuất hiện những triệu chứng ban đầu. Nếu được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giúp quá trình chữa trị tai biến mạch máu não sau đột quỵ được tốt hơn. 1. Thông tin cần biết về bệnh tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu là tình trạng mất máu lên não đột ngột hay xuất huyết trong não gây mất tri giác, chết não. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới những tình trạng: liệt, mất nhận thức, rối loạn hành vi nặng có nguy cơ tử vong cao. Bệnh được phân làm 2 thể như sau: – Đột quỵ nhồi máu não: tắc động mạch với máu lên não. – Đột quỵ xuất huyết não: đây là hiện tượng do tình trạng tắc nghẽn mạch máu não gây ra. Tai biến mạch máu là tình trạng mất máu lên não đột ngột hay xuất huyết trong não gây mất tri giác, chết não. Số lượng người bị đột quỵ ngày càng tăng cao tuy nhiên nhận thức về bệnh của nhiều người dân còn rất thấp.Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, với bệnh nhân nếu cấp cứu kịp thời thì cũng để lại nhiều di chứng nặng nề ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh sau này. Điều này làm gia tăng gánh nặng tâm lý, tài chính của bệnh nhân trong thời gian dài và chi phí chữa trị cao mà khả năng hồi phục thấp. Trị bệnh tai biến mạch máu não phụ thuộc phần lớn vào thời gian chẩn đoán và điều trị bệnh. Bệnh nhân khi bị tai biến thông thường sẽ xuất hiện những triệu chứng ban đầu. Nếu được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giúp quá trình chữa trị tai biến mạch máu não sau đột quỵ được tốt hơn. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh Do đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm với sức khoẻ cho nên mỗi chúng ta cần chủ động nhận biết những triệu chứng bất thường để kịp thời xử trí. Từ đó làm giảm nguy cơ tử vong. Sau là những dấu hiệu điển hình của đột quỵ mà bạn nên biết: – Đột nhiên bị liệt, yếu cơ mặt, cánh tay hoặc chân, thậm chí là một nửa cơ thể. – Bị mờ mắt hay rối loạn thị lực. – Đột nhiên bị ngã, đứng không vững, mất thăng bằng hay khó khăn khi cầm nắm đồ vật. – Đau đầu dữ dội đột ngột. Đau đầu dữ dội là triệu chứng điển hình của bệnh đột quỵ. Thời điểm vàng để tiến hành cấp cứu là khoảng 3 – 4 giờ sau khi xuất hiện dấu hiệu. Trong giai đoạn cuối, nếu được cấp cứu và điều trị sớm sẽ có cơ hội cứu sống cao và giúp hạn chế di chứng để lại. Tuy nhiên, việc di chuyển bệnh nhân cũng cần đặc biệt chú ý. Tốt nhất nên chọn gọi xe cấp cứu để được nhân viên y tế di chuyển và xử trí. 3. Cách chữa trị bệnh tai biến mạch máu não hiệu quả Việc điều trị tai biến mạch máu não nhằm mục đích giảm tỷ lệ tử vong và hạn chế tối đa các di chứng để lại. Để có thể đạt được những mục đích trên, đòi hỏi tuân thủ những nguyên tắc: – Điều trị và tối ưu hoá tình trạng thần kinh trung ương. – Đảm bảo đầy đủ lượng máu cung cấp cho não. – Hạn chế lan rộng vùng chấn thương. – Phòng ngừa gặp tai biến. – Phục hồi chức năng hiệu quả. – Hạn chế tái phát các bệnh. Nếu bệnh nhân được cấp cứu và điều trị sớm, tỷ lệ sống và phục hồi càng cao. Đối với hai thể của đột quỵ là: xuất huyết não và thiếu máu não việc điều trị mỗi thể sẽ khác nhau, nhưng về phương pháp điều trị đối với hai thể là giống nhau. 3.1. Điều trị bệnh tai biến mạch máu não tổng hợp Điều trị tổng hợp nhằm duy trì sự sống, hạn chế phù não. Để có thể hạn chế phù não cần: kê phần đầu giường cao khoản 25-30 độ, giảm áp lực, giảm dịch truyền, tăng cường thông khí, phẫu thuật để giảm áp lực, uống thuốc… Bên cạnh đó, người bệnh cần phải giữ đường máu hợp lý. Chú ý, thông đường thở với người bị rối loạn về hô hấp, thiếu oxy vùng tranh tối – tranh sáng. Có thể cho thở oxy để làm thoáng hơn đường thở, khạc đàm và làm các biện pháp chống nhiễm khuẩn phế quản để phòng viêm phổi do trào ngược. Không cho người bệnh ăn uống bằng đường ruột. Có thể ăn uống qua đường sonde dạ dày với các thức ăn dạng lỏng, nhằm tăng tiêu hoá thức ăn, giảm nguy cơ viêm ruột, dạ dày. 3.2. Điều trị bệnh tai biến mạch máu não đặc hiệu Bằng cách dùng những loại thuốc chống huyết khối và điều trị phòng tái phát như thuốc chống kết tập tiểu cầu. Điều này làm giảm kết tập tiểu cầu và ngăn chặn sự lan rộng của huyết khối mạch máu. – Thuốc hay được ưu tiên sử dụng là aspirin. đây là nhóm thuốc cơ bản để phòng và điều trị tắc nghẽn mạch máu. Nhưng nó cũng có khả năng làm gia tăng nguy cơ xuất huyết. Do vậy cần đặc biệt chú ý đến hiện tượng chảy máu: – Sử dụng thuốc chống đông máu trong não. – Dùng thuốc điều trị cục huyết khối. – Các thuốc bảo vệ thần kinh hỗ trợ chuyển hóa ở mô bị rối loạn, nguy cơ dẫn đến phá hủy các tế bào thứ phát. – Sử dụng thuốc giúp tăng dinh dưỡng cho thần kinh… Lưu ý, đối với những loại thuốc tây này thì người bệnh phải được đưa tới bệnh viện sớm khoảng 3-4 giờ sau khi có biểu hiện và cần tuân theo một số chỉ dẫn nhất định. Sử dụng thuốc tây phải được thăm khám, kê toa và làm những xét nghiệm theo chỉ dẫn của bác sỹ, phòng tránh hiện tượng xuất huyết não ồ ạt. Người bệnh nên thăm khám bác sĩ trước khi áp dụng các biện pháp điều trị. 3.3. Kỹ thuật điều trị bệnh tai biến mạch máu não – Kỹ thuật chụp mạch máu não qua da, giải phóng và làm tan cục tắc huyết khối gây tắc mạch. – Điều trị bệnh lý tắc mạch, thần kinh – tĩnh mạch bằng kỹ thuật làm tắc mạch máu bằng coil kim loại. – Kỹ thuật gỡ bỏ các khối máu đông, giảm áp lực lên não bằng phẫu thuật. – Kỹ thuật điều trị phình mạch và dị dạng mạch bằng phẫu thuật định vị. Tuy nhiên, những phương pháp điều trị trên chỉ được phép áp dụng ở những nơi có bảo đảm các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến. Cùng với đó là đội ngũ thầy thuốc có trình độ cao về chuyên khoa mạch máu. 4. Phòng tai biến mạch máu não bằng phương pháp nào? Bên cạnh đó, với những người bệnh huyết áp cần uống đúng – đủ – đều đặn thuốc tây để ổn định huyết áp. Hạn chế hút thuốc, thức uống có ga, thực phẩm có hàm lượng dầu mỡ cao… Đồng thời người bệnh cần điều chỉnh lối sống kết hợp tập luyện thể dục thường xuyên. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể làm giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ cao huyết áp. Ăn uống lành mạnh giúp phòng chống béo phì giảm cholesterol có hại. Từ đó giúp giảm tỷ lệ gây tai biến mạch máu não.
thucuc
1,329
Co thắt phế quản là gì? Phương án điều trị và phòng ngừa Tình trạng co thắt phế quản có tác động xấu đến hoạt động trao đổi không khí ở phổi. Điều này sẽ làm cho việc hít thở khó khăn hơn. Chính vì vậy, những người gặp phải tình trạng này cần phải điều trị sớm để hạn chế việc bị thiếu oxy hoặc có những biến chứng nguy hiểm sau này. 1. Co thắt phế quản là gì? Đối với các hoạt động hít thở thông thường, không khí từ môi trường bên ngoài sẽ đi qua đường hô hấp trên đến khí quản. Sau đó, không khí sẽ đi đến các nhánh phế quản nhỏ hơn và vào tới tận phế nang. Ống phế quản với cấu tạo theo dạng phân nhánh nhằm đưa không khí đi đến hai lá phổi. Nhờ đó, không khí sẽ được chia nhỏ và phổi có thể trao đổi khí tối đa. Co thắt phế quản chính là tình trạng các cơ nằm ở xung quanh cơ quan này bị co thắt. Điều này khiến đường thở trở nên hẹp hơn. Kéo theo đó, việc hít thở và trao đổi không khí cũng sẽ trở nên khó khăn hơn. Những người bị co thắt vùng phế quản thường có triệu chứng bị căng tức vùng ngực và cảm thấy khó thở. Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp phải những triệu chứng như sau:Thở khò khè. Thường xuyên thấy mệt mỏi. Đau thắt vùng ngực. Ho nhiều hơn. Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh mà phế quản có thể tiết nhiều dịch nhầy và khiến cho cơn ho trở nên trầm trọng hơn. 2. Những nguyên nhân khiến phế quản co thắt Tình trạng co thắt phế quản có thể là triệu chứng nhận diện của các loại bệnh lý sau đây:Đây là một dạng bệnh mạn tính thường xuất hiện khi đường dẫn khí bị tác động, kích thích gây viêm và làm co thắt các cơ hô hấp ở xung quanh. Bệnh hen suyễn dị ứng tương đối phổ biến, thường thấy ở những người có cơ địa dễ bị dị ứng khiến phế quản bị co thắt khi tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng ở ngoài môi trường. Viêm phế quản cấp tính thường phát triển từ nhiễm trùng đường hô hấp hoặc cảm lạnh nếu không được điều trị. Những biểu hiện của bệnh thường kéo dài và có xu hướng tái đi tái lại nhiều lần. Sau đó, viêm phế quản có thể phát triển thành bệnh lý mạn tính. Tình trạng co thắt phế quản chính là một triệu chứng khá phổ biến đối với những trường hợp bị viêm phế quản. Dạng bệnh lý này thường sẽ phát triển nặng theo thời gian. Điều này sẽ khiến cho đường thở của người bệnh hẹp dần và gây nên tình trạng co thắt ở phế quản cùng nhiều triệu chứng khác như ho, bị khó thở, có đờm,... Đây là một biến chứng của phổi tắc nghẽn mạn tính gây nên do tình trạng ứ khí lâu dài ở bên trong phế nang. Lâu dần, các phế nang này sẽ giãn rộng ra và cuối cùng làm hình thành các kén khí ở bên trong phổi. Đối với việc chẩn đoán và điều trị tình trạng phế quản bị co thắt thì việc xác định đúng nguyên nhân bệnh lý là cực kỳ quan trọng. 3. Cách thức điều trị Các bác sĩ sẽ dựa vào những triệu chứng mà người bệnh hiện đang có, khai thác chi tiết tiền sử dị ứng - hen suyễn và kết hợp với một vài xét nghiệm khác để xác định nguyên nhân gây nên tình trạng co thắt phế quản. Sau khi xác định được nguyên nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất với tình trạng của bệnh nhân, cụ thể:Do hen suyễn: Bệnh nhân cần được sử dụng các loại thuốc có khả năng làm giãn phế quản nhằm giảm tình trạng co thắt và tránh các biến chứng. Do viêm phế quản cấp tính: Bệnh nhân thường được kê đơn steroid dạng hít nhằm làm thuyên giảm tình trạng co thắt và hẹp đường thở. Thuốc có tác dụng khá nhanh, tuy nhiên không nên sử dụng nhiều trong thời gian dài để tránh các tác dụng phụ như huyết áp cao hay làm yếu xương,... Do nhiễm khuẩn: Sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị. Do viêm phế quản mạn tính: Bác sĩ sẽ sử dụng thuốc kháng sinh và long đờm để điều trị, kết hợp với đó là các thuốc giãn phế quản, thuốc chống viêm Corticoid cho từng trường hợp. Bệnh nhân cũng sẽ được tư vấn các liệu pháp phục hồi hô hấp như các bài tập đơn giản, sử dụng nguyên liệu tự nhiên như gừng, mật ong,... Do khí phế thũng: Một số loại thuốc giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, giảm triệu chứng sẽ được chỉ định sử dụng, ví dụ như kháng sinh, thuốc steroid,... kết hợp với các liệu pháp phục hồi chức năng hô hấp. Với trường hợp nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp bằng liệu pháp oxy nhằm đảm bảo lượng oxy ở trong máu. Do COPD: Có thể điều trị bằng thuốc hoặc thở oxy. Những trường hợp nặng hơn có thể phải tiến hành giải phẫu ghép phổi. Khi điều trị, người bệnh cần được theo dõi tình hình sức khỏe và những tác dụng phụ có thể gặp phải. Bệnh nhân cũng cần phải đến bệnh viện kiểm tra thường xuyên, đặc biệt nếu tình trạng co thắt không có dấu hiệu thuyên giảm. 4. Biện pháp phòng ngừa bệnh Bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa được tình trạng co thắt phế quản cùng những bệnh lý có liên quan với những phương pháp sau đây:Bạn cần phải xác định được tác nhân gây dị ứng với mình là gì để phòng tránh. Nếu cần thiết, bạn có thể đến gặp bác sĩ để làm xét nghiệm kiểm tra và tìm ra dị nguyên một cách chính xác nhất. Đây cũng là phương án được khuyến khích nhằm tránh tình trạng co thắt ở phế quản vô cùng nguy hiểm. Đây là cách đơn giản nhất nhằm làm lỏng các dịch nhầy tích tụ ở bên trong và làm giảm tình trạng co thắt ở vùng phế quản. Tuy nhiên, nếu bạn uống nhiều nước khi phế quản bị co thắt nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm.
medlatec
1,097
Các triệu chứng hậu Covid thường gặp và cách khắc phục Mặc dù đã khỏi bệnh nhưng phần lớn những người nhiễm virus SARS-Co. V-2 đều gặp phải tình trạng ho, khó thở,… kéo dài. Đây chính là các triệu chứng hậu Covid phổ biến, khiến nhiều người lo lắng. Vậy nên làm gì để giảm thiểu tình trạng hậu Covid, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Hội chứng hậu Covid là gì? Được biết, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra định nghĩa chính thức đầu tiên về hội chứng hậu Covid -19, công bố vào tháng 10/2021. Hội chứng này thường xảy ra ở những người nhiễm virus SARS-Co V-2 được 3 tháng, với các triệu chứng xuất hiện và kéo dài ít nhất 2 tháng mà không có bất kỳ chẩn đoán thay thế nào có thể giải thích được. Theo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới thì có khoảng 10 - 20% bị ảnh hưởng lâu dài bởi hội chứng hậu Covid. Khi sức khỏe suy giảm sẽ tác động nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng công việc. Đồng thời tinh thần người bệnh cũng trở nên sa sút, không ổn định vì lo lắng quá mức. Nguyên nhân: Vậy, tại sao khỏi bệnh rồi nhưng vẫn bị các triệu chứng hậu Covid hành? Nguyên nhân là do cơ thể vẫn đang phải chống lại sự sót lại của virus SARS-Co V-2. Bởi vì, trước đó virus đã lan rộng khắp các cơ quan ruột, hạch bạch huyết, mô… và để lại vật chất di truyền trong một thời gian ngắn, thường là vài tháng. Vì vậy, virus kích hoạt phản ứng tự miễn làm cơ thể sản sinh ra một loại kháng thể tự miễn, có khả năng tấn công, chống lại chính cơ thể. Do đó mà các mô đang khỏe mạnh lại bị phá hủy sau khỏi bệnh. Đồng thời, virus cũng dẫn đến tình trạng viêm nhiễm mạn tính phát tác toàn thân. Khiến người bệnh giảm khả năng trao đổi chất. Không chỉ vậy ở những trường hợp chuyển nặng, người bệnh còn xuất hiện tình trạng đông máu, tắc nghẽn vi mạch ở nhiều nơi. Điều này làm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi, mạch chi,… 2. Những triệu chứng hậu Covid thường gặp Triệu chứng sau Covid thường đa dạng và xuất hiện cùng lúc hoặc trong những khoảng thời gian khác nhau. Biểu hiện ở mỗi người có thể ở mức độ từ nhẹ cho đến chuyển biến nặng phải nhập viện. Dưới đây là những triệu chứng hậu Covid phổ biến mà bạn có thể gặp phải ngay sau khi khỏi bệnh: Đau tức ngực, khó thở, khi leo cầu thang thường có cảm giác bị hụt hơi. Hay bị chóng mặt, mệt mỏi. Suy giảm trí nhớ, hay quên do khả năng cung cấp máu đến các cơ quan giảm, thiếu máu lên não ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Giấc ngủ bị rối loạn, thức giấc giữa đêm. Ho kéo dài dai dẳng, giọng nói thay đổi. Khả năng co bóp cơ giảm, chân tay không còn tràn đầy sức lực như trước, hay bị đau cơ, đau khớp. Tinh thần không ổn định, thường xuyên lo lắng, thậm chí là trầm cảm. Hội chứng hậu Covid tác động đến nhiều cơ quan bộ phận, không chỉ biểu hiện ở mặt lâm sàng mà còn xuất hiện những triệu chứng cận lâm sàng như: rối loạn đường huyết, giảm khả năng lọc cầu thận, tăng men tim,… Đặc biệt là tình trạng rối loạn chức năng hô hấp, nhất là giảm dung tích và độ khuếch tán phổi. Đối tượng dễ xuất hiện triệu chứng hậu Covid: Đa số những người nhiễm bệnh đều có nguy cơ gặp phải hội chứng hậu Covid, trong đó bao gồm cả người không triệu chứng, người bệnh thể nhẹ cho tới thể nặng phải điều trị tích cực. Do đó nhiều người sau khỏi bệnh luôn muốn đi khám hậu Covid. Tuy nhiên không phải ai mắc bệnh thì cũng nên đi khám bởi vì như vậy sẽ gây lãng phí. Chỉ những người có triệu chứng hậu Covid, người mắc bệnh nền, người từ 60 tuổi trở lên thì mới đi khám, còn người bệnh nằm viện do viêm phổi thì bác sĩ sẽ chỉ định thời gian tái khám định kỳ. 3. Những việc nên làm giúp giảm thiểu triệu chứng hậu Covid Dưới đây là những việc nên làm giúp bạn giảm thiểu triệu chứng hậu Covid: Tập thở: Những bài tập thở sẽ giúp bạn phục hồi chức năng phổi, giảm tình trạng khó thở. Do đó, bạn nên thực hiện đúng động tác, tập thở với mức độ vừa phải. Không nên nóng vội hoặc tập luyện quá sức như vậy sẽ khiến tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra khi bị ho kéo dài, bạn có thể tập ho có kiểm soát bằng cách thở chúm môi trong 5 - 10 phút. Động tác này có tác dụng đẩy đờm ra khỏi phế quản. Tiếp đó, bạn nên tròn miệng hà hơi từ 5 - 10 lần để tăng tốc độ đẩy đờm ra khí quản. Cuối cùng để đẩy đờm ra ngoài, bạn chỉ cần hít vào một hơi thật sâu, nín thở rồi ho liên tiếp hai lần. Đi bộ: Đi bộ là biện pháp vận động cơ thể nhẹ nhàng, giúp cơ thể tăng cường trao đổi chất sau khỏi bệnh. Ban đầu bạn nên đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày, sau đó tăng dần thời gian hoặc luyện tập thêm những bài thể dục khác, đạp xe chậm,… Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng: Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng là cách đơn giản giúp bạn nhanh hồi phục và tăng sức đề kháng. Do đó, bạn nên bổ sung nhiều loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất và protein như: trái cây tươi, rau có màu xanh đậm, cá béo, thịt nạc,… Sau khi khỏi bệnh khả năng tiêu hóa còn kém, bạn nên chia nhỏ bữa ăn chính thành 3 - 5 bữa nhỏ để cơ thể hấp thu được toàn bộ. Đồng thời bạn có thể sử dụng thêm các loại thuốc hỗ trợ do bác sĩ kê đơn như: thực phẩm chức năng tăng cường tuần hoàn não, sản phẩm có tác dụng an thần,… Triệu chứng hậu Covid đang là nỗi bận tâm và lo lắng của nhiều người sau khỏi bệnh. Để giảm thiểu triệu chứng và hồi phục sức khỏe nhanh chóng bạn nên ăn uống đầy đủ, kết hợp với tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý.
medlatec
1,108
Những loại trái cây tốt cho người bị gãy xương Gãy xương là 1 trong những tình trạng phổ biến. Quá trình hồi phục sau gãy xương cũng cần nhiều thời gian. Để quá trình hồi phục này diễn ra nhanh chóng hơn, cần biết người bị gãy xương nên ăn gì? Dưới đây là những loại trái cây tốt cho người bị gãy xương. 1. Gãy xương nên ăn gì? Những loại trái cây tốt cho người bị gãy xương gồm:Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu magie: Magie cũng là 1 trong những những chất quan trọng tham gia vào quá trình tái tạo và phục hồi vùng xương bị gãy các loại thực phẩm chứa nhiều magie như lúa mì, rau xanh, chuối, hạnh nhân, cá tuyết, cá thu, cá mú và cá thờn bơn...Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu kẽm: Kẽm là thành phần có tác dụng thúc đẩy vitamin D hoạt động tốt hơn để cơ thể có thể tăng cường hấp thu canxi. Từ đó, giúp xương được tái tạo và phục hồi nhanh chóng. Một số thực phẩm chứa nhiều kẽm như cá biển, hải sản, ngũ cốc, giá đỗ, hạt hướng dương và hạt bí... những loại thực phẩm giàu kẽm này nên được bổ sung trong thực đơn của người bị gãy xương.Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu khoáng chất: Khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung dưỡng chất cho xương, giúp người bệnh tránh được tình trạng loãng xương, giảm giòn xương. Vậy nên khi người bệnh cung cấp đầy đủ khoáng chất cho xương sẽ giúp vết thương sớm được hồi phục nhanh chóng hơn.Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu photpho: Photpho là 1 trong những chất rất cần thiết cho người bệnh bị gãy xương. Vì nó có tác dụng giúp xương liền lại một cách nhanh chóng. Photpho tham gia vào quá trình tái tạo xương cho phần xương bị gãy. Do đó mà các bác sĩ thường khuyến cáo bệnh nhân nên ăn nhiều thực phẩm có chứa thành phần Photpho.Bị gãy xương nên ăn thực phẩm giàu canxi: Để xương gãy được hồi phục nhanh chóng người bệnh không thể không bổ sung thành phần canxi. Do canxi là thành phần chính tham gia vào quá trình tái tạo xương. Người bệnh nên ăn nhiều các thực phẩm chứa nhiều Canxi như cá mòi, sữa tươi, bắp cải, vừng và cá hồi...Thực phẩm giàu vitamin: Thực phẩm giàu vitamin đóng vai trò hình thành nên khung xương chắc khỏe và hỗ trợ các tế bào xương hoạt động tích cực. Vậy nên người bệnh cần bổ sung các thực phẩm giàu vitamin đặc biệt là vitamin B6 và B12. Vitamin B6 và B12 có nhiều trong thịt bò, thịt gà, cá hồi, cá thu, tôm, trứng, sữa, khoai tây, lúa mì và chuối...Thực phẩm giàu axit folic: Thực phẩm chứa nhiều axit folic sẽ giúp xương cứng cáp và chắc khỏe hơn. Do đó những thực phẩm này không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng của những người bệnh bị gãy xương. Một số thực phẩm giàu thành phần axit folic như chuối, cam, quýt, các loại rau xanh và đậu. 2. Người bị gãy xương nên ăn trái cây gì? Vì sao trái cây lại là thực phẩm quan trong cần có trong chế độ ăn của người bị gãy xương? Các thành phần của trái cây có chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết cho người bệnh bị gãy xương như canxi, phốt pho, magie, vitamin K và vitamin D, các thành phần này đóng vai trò xây dựng xương chắc khỏe và duy trì khối lượng xương của cơ thể. Bên canh đó, trái cây còn chứa rất nhiều hợp chất có tác dụng chống Oxy hóa và chất xơ dồi dào giúp cho người bị gãy xương có thể nâng cao sức đề kháng, hạn chế tình trạng táo bón và giúp giải nhiệt cơ thể, đặc biệt trái cây rất tốt với những người bệnh bị gãy xương mà bác sĩ chỉ định nên hạn chế đi lại.Dưới đây là một số loại hoa quả tốt cho xương khớp mà người bệnh cần bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày như:Quả mít: Theo bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn thì trong 100g mít có chứa 368mg kali và 21mg canxi. Đây là hai nguyên tố cực kỳ quan trọng trong việc cải thiện tình trạng loãng xương, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ xương, có công dụng chống còi xương ở trẻ em và chống loãng xương ở người trưởng thành.Quả dâu ta: Trong quả dâu ta a có chứa hàm lượng vitamin K, Canxi, Magie, Kẽm là 4 vitamin và khoáng chất quan trọng trong việc phát triển hệ xương. Thành phần trong quả dâu giúp tăng sinh tế bào xương, hạn chế khả năng loãng xương cũng như các rối loạn về xương. Quả chuối: Trong bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn thì cứ 100g chuối tiêu có tới 329mg Kali. Trong chuối còn chứa thành phần Magie một trong những chất cần thiết để chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt động giúp kích thích quá trình hấp thụ canxi tại xương. Do vậy mà Chuối là một trong những loại trái cây rất tốt cho xương khớp.Quả quýt: Trong 100g quýt có chứa 111mg Kali và 35mg Canxi, đây là 2 vi chất quan trọng nhất giúp cho người bệnh nhanh chóng hồi phục quá trình lành xương và tránh tình trạng loãng xương. Ngoài ra, trong quýt còn chứa nhiều hàm lượng chất xơ, Vitamin A và Vitamin C tốt cho tim mạch.Quả dâu tây: Thành phần chứa trong trái dâu tây như Canxi, Kali, Magie, Kẽm là những vi chất quan trọng nhất có vai trò hỗ trợ phát triển hệ xương và đẩy lùi tình trạng loãng xương. Do vậy mà người bị gãy xương nên bổ sung thành phần quả dâu tây trong thực đơn hàng ngày của mình.Quả sung: Quả sung là 1 nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất dồi dào. Trong đó không thể không kể đến những vi chất quan trọng trong việc phát triển và củng cố hệ xương như: Canxi, Kali, vitamin K. Sung là một loại quả có giá thành thấp và dễ tìm kiếm, hơn nữa nó có thể chế biến thành nhiều món ngon khác nhau giúp người bệnh có thể đa dạng chế biến thành nhiều món khác nhau.Quả kiwi: Kiwi là 1 trong những thực phẩm có nguồn dinh dưỡng tuyệt vời và cực kỳ có lợi cho sức khỏe. Trong 100g Kiwi có chứa 312mg Kali và 34g canxi, hai thành phần có khả năng cải thiện sức khỏe xương.
vinmec
1,146
Công dụng thuốc Visartis 40 Visartis 40 thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc có tác dụng, liều lượng và hướng dẫn sử dụng như thế nào, bạn hãy cùng tham khảo thêm ở bài viết dưới đây. 1. Visartis 40 là thuốc gì? Thuốc Visartis 40 có thành phần chính là hoạt chất Telmisartan hàm lượng 40mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Công ty Cổ phần BV Pharma - Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất thuốc. 2. Công dụng thuốc Visartis 40 Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các triệu chứng như:Có thể sử dụng đơn trị hoặc phối hợp với những loại thuốc khác để điều trị tăng huyết áp vô căn;Hỗ trợ giảm các biến chứng về tim mạch như: Đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tử vong ở các bệnh nhân có nguy cơ cao từ 55 tuổi trở lên và không dung nạp được thuốc ức chế ACE. 3. Tác dụng của thuốc Visartis 40 lên cơ thể Telmisartan là thuốc đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loai AT1) ở tuyến thượng thận và cơ trơn thành mạch. Angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ sự xúc tác của men chuyển angiotensin (ACE) ở hệ thống renin- angiotensin. Angiotensin H là chất làm co mạch, giải phóng aldosteron kích thích tim và kích thích vỏ thượng thận tổng hợp.Telmisartan chủ yếu ngăn cản angiotensin II gắn chủ yếu vào thụ thể AT1 ở tuyến thượng thận và cơ trơn mạch máu gây giãn mạch, giảm tác dụng của aldosteron. Thụ thể AT2 được tìm thấy nhiều ở mô, tuy nhiên chưa có thông tin về việc thụ thể này có liên quan đến sự ổn định tim mạch hay không.So với thụ thể AT2 thì Telmisartan có ái lực mạnh gấp 3000 lần với thụ thể AT1. Thuốc không ức chế giáng hóa bradykinin, vì vậy không gây ra tác dụng phụ là ho khan dai dẳng có thể thay thế cho trường hợp cần phải ngưng sử dụng thuốc thuộc nhóm ức chế ACE bởi chúng gây ra tình trạng ho.Khi dùng liều 80mg sẽ ức chế gần như hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin H ở người. Tác dụng này sẽ được duy trì trong vòng 24h và vẫn hiệu quả tới 48h sau khi uống. Sau liều uống đầu tiên, tác dụng hạ huyết áp sẽ xuất hiện từ trong vòng 3h. Huyết áp giảm tối đa sau 4 đến 8 tuần điều trị và duy trì trong suốt thời gian điều trị lâu dài. Đối với người tăng huyết áp, telmisartan còn làm giảm huyết áp tâm trương và tâm thu mà không gây ảnh hưởng đến nhịp tim. So với các loại thuốc chống tăng huyết áp khác, thì tác dụng hạ áp của Telmisartan cũng tương đương. Tuy nhiên, khi ngừng điều trị Telmisartan đột ngột, huyết áp sẽ trở lại dần dần trong vài ngày chứ không có hiện tượng mạnh hơn. 4. Tác dụng của cơ thể đối với Visartis 40 Telmisartan hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Khi sử dụng qua đường uống, sinh khả dụng tuyệt đối phụ thuộc vào liều dùng lần lượt là 42% và 58% sau khi uống liều 40mg và 160mg. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ sinh khả dụng khoảng 6% đối với liều 40mg và 19% đối với liều 160mg.Nồng độ đạt đỉnh ở huyết tương sẽ sau 30 phút đến 1h. Hơn 99% gắn kết protein huyết tương vào albumin va al- acidglycoprotein và không thay đổi bởi liều.Thải trừ hầu hết qua đường mật vào phân ở dạng không đổi và chỉ có khoảng 1% thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải vào khoảng 24h. Thuốc sẽ chuyển hóa ở dạng liên hợp acylglucuronid không hoạt tính. Thuốc không gây tích lũy khi dùng theo liều khuyến cáo.Ở nữ, nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ cao hơn nam khoảng 2 đến 3 lần nhưng không thấy tăng có ý nghĩa về đáp ứng huyết áp hoặc hạ huyết áp tư thế đứng ở nữ nên có thể giữ nguyên liều. Không có sự thay đổi về dược động học ở người trên 65 tuổi nên không cần giảm liều đối với người suy thận nhẹ và trung bình. Do gắn kết protein cao nên thâm phân không loại trừ được. Đối với người suy gan, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng và sinh khả dụng tuyệt đối gần 100%. Chưa có nghiên cứu về dược động học ở người dưới 18 tuổi. 5. Liều lượng khuyến cáo và cách dùng Visartis 40 Trường hợp tăng huyết áp vô căn:Khởi phát thường dùng liều 40mg/lần mỗi ngày;Có thể tăng lên liều tối đa là 80mg/lần mỗi ngày;Kết hợp được với thuốc lợi tiểu Thiazid;Cần lưu ý đến tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và tuần thứ 8 kể từ khi bắt đầu sử dụng, trước khi tăng liều;Không dùng quá 40mg/lần mỗi ngày đối với người suy gan nhẹ.Trường hợp giảm nguy cơ biến chứng tim mạch:Liều khuyến cáo 80mg/lần mỗi ngày;Cần theo dõi huyết áp thường xuyên và điều chỉnh liều lượng trong trường hợp cần thiết.Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn. 6. Chống chỉ định Visartis 40 Trường hợp dị ứng hoặc mẫn cảm với Telmisartan hoặc các thành phần khác trong thuốc;Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú hoặc mang thai 6 tháng cuối;Người bị suy thận/ gan nặng, tắc mật. 7. Tương tác của Visartis 40 với thuốc khác Lưu ý khi sử dụng cùng với thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế beta- Adrenergic bởi chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu lực của chúng, Telmisartan có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp của các loại thuốc này;Tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh khi sử dụng cùng lúc với Digoxin nên cần phải theo dõi cẩn thận. Có thể phải điều chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng Telmisartan.Tác dụng hạ huyết của Telmisartan tăng khi dùng cùng các thuốc lợi tiểu;Tăng tác dụng làm tăng kali huyết của Telmisartan khi dùng cùng với thuốc lợi tiểu giữ kali cũng như các thuốc gây tăng kali huyết khác;Dùng cùng lúc với Warfarin trong 10 ngày sẽ làm giảm nhẹ nồng độ Warfarin trong máu tuy nhiên không làm thay đổi INR. 8. Tác dụng phụ của Visartis 40 Thuốc được dung nạp tốt nên hiếm khi có tác dụng xảy ra. Một số tác dụng có thể gặp phải như: Mệt mỏi, kích động, buồn nôn, đau bụng, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi, tăng Creatinin và nitrogen ure huyết, chán ăn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, phù mạch, rối loạn thị giác, nhịp tim nhanh, đau đầu, chóng mặt, đau cơ và co thắt cơ, viêm xoang.....Trên đây chưa phải là liệt kê đầy đủ về tác dụng phụ của thuốc nên người bệnh cần lưu ý nếu xuất hiện các tình trạng nghi ngờ là do thuốc gây ra thì cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí tốt nhất.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Visartis 40. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Visartis 40 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,259
Nhược thị là gì? Nguyên nhân và ảnh hưởng của nhược thị Nhược thị (còn gọi là bệnh mắt lười) là tình trạng thị lực kém do sự phát triển thị giác không hoàn thiện, khiến các chức năng của mắt bị suy giảm. Nhược thị thường chỉ xuất hiện ở một bên mắt. Vậy nguyên nhân và ảnh hưởng của nhược thị đến chất lượng cuộc sống như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Nhược thị là gì? Bệnh nhược thị mắt chia làm hai loại là nhược thị chức năng và nhược thị thực thể. Nhược thị chức năng là tình trạng thị lực của mắt có thể cải thiện sau một thời gian điều trị và phục hồi chức năng. Còn nhược thị thực thể là tình trạng mắt không thể phục hồi hoàn toàn trở về bình thường được. Nhược thị có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn nếu không có giải pháp điều trị kịp thời. Nhược thị có thể dẫn đến mù lòa 2. Nguyên nhân gây ra nhược thị Nhược thị có thể phát triển từ những vấn đề về tật khúc xạ và những vấn đề khác của mắt. Dưới đây là một số nguyên nhân có thể gây ra nhược thị ở trẻ:Lác mắt: Là tình trạng một mắt tập trung nhìn thẳng về phía trước, mắt còn lại di chuyển vào trong, ra ngoài, lên trên, xuống dưới. Để tránh bị song thị, não của trẻ có thể bỏ qua hình ảnh từ mắt không tập trung nhìn thẳng. Nhưng điều này có thể làm cho thị giác không phát triển bình thường.Tật khúc xạ: Một đứa trẻ có thể có tật khúc xạ ở hai mắt không giống nhau. Ở mắt có tật khúc xạ nặng hơn có thể nhìn mờ hơn mắt còn lại và từ đó sự phát triển thị giác của mắt nhìn mờ hơn sẽ không phát triển bình thường.Tác nhân mất nhìn: Một số trẻ được sinh ra với những bệnh lý gây nên đục các thành phần trong suốt như giác mạc, thủy tinh thể, dịch kính hay sụp mi... Điều này làm cho sự phát triển thị giác bị cản trở. Lác mắt là một trong những nguyên nhân gây nhược thị 3. Triệu chứng của nhược thị Không phải dấu hiệu nào cũng rõ ràng và nhìn ra được bằng mắt thường nếu không cẩn thận chú ý quan sát. Việc nhận biết được triệu chứng nhược thị là gì sẽ giúp phát hiện sớm và tăng tỷ lệ thành công khi điều trị nhược thị.Mắt lác được coi là biểu hiện dễ thấy nhất của nhược thị. Hay nheo mắt, mỏi mắt, có tật nháy mắt. Mắt nhìn lệch, khi nhìn thường phải nghiêng đầu, kể cả nhìn thẳng. 4. Ảnh hưởng của nhược thị Nhược thị không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn cản trở công việc và sinh hoạt có thể để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Một trong hai mắt không hoạt động sẽ gây suy giảm, mất chức năng thị giác hai mắt. Một mắt nhược thị sẽ khiến mắt còn lại trở thành độc nhất, làm mất đi mắt dự trữ nếu gặp bệnh lý, chấn thương. Ngoài ra khi nhìn hai mắt, thị lực, thị lực tương phản, khả năng cảm nhận chiều sâu sẽ tốt hơn khi nhìn bằng một mắt . Nhược thị phát hiện quá trễ sẽ không có khả năng chữa khỏi, thậm chí hỏng mắt, gây mù lòa. 5. Nhược thị được khám và chẩn đoán như thế nào? Các bác sĩ sẽ tiến hành các kiểm tra để chẩn đoán như:Đo thị lực.Kiểm tra khúc xạ.Kiểm tra thị giác hai mắt và khả năng vận động mắt.Khám sức khoẻ mắt.Đối với trẻ em cần được khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần để có biện pháp điều trị kịp thời vì bệnh thường biểu hiện một bên mắt nên sẽ khó nhận biết nếu không chú ý. Khám mắt định kỳ phòng ngừa nhược thị 6. Điều trị nhược thị
vinmec
678
Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp Các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp gồm TSH, T4 toàn phần, FT3, TSI và những thành phần khác đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tuyến giáp. 1. Tuyến giáp và chức năng tuyến giáp Tuyến giáp là một tuyến nhỏ có hình bướm, nằm ở trước cổ. Chức năng chính của tuyến giáp là sản xuất hormone điều hòa hoạt động của các tế bào và các mô cơ quan trong cơ thể. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng tới tốc độ trao đổi chất của cơ thể và nồng độ của một số loại khoáng chất trong máu.Tuyến giáp sản xuất ra 3 loại hormone và phóng thích vào máu. 2 trong số chúng là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) có nhiệm vụ tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể. Loại hormone còn lại làm nhiệm vụ kiểm soát hàm lượng canxi trong máu.Để sản xuất ra T3 và T4, tuyến giáp cần i-ốt. Gọi tắt là T4 vì trong phân tử nó có 4 nguyên tử i-ốt và tương tự, T3 có chứa 3 nguyên tử i-ốt. Trong các tế bào và mô của cơ thể, T4 được khử 1 i-ốt để chuyển thành T3. T3 có hoạt tính sinh học gấp 5 lần T4, ảnh hưởng tới hoạt động của các tế bào và mô cơ thể.Hoạt động của tuyến giáp được điều khiển bởi hormone sản xuất bởi vùng dưới đồi và tuyến yên của não bộ. Vùng dưới đồi nhận các tín hiệu về trạng thái của các chức năng trong cơ thể. Khi vùng dưới đồi nhận thấy nồng độ T3 và T4 thấp hoặc tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể thấp, nó sẽ giải phóng ra hormone thyrotropin-releasing (TRH). TRH đi đến tuyến yên qua hệ thống mạch máu, kích thích tuyến yên tiết ra hormone kích thích tuyến giáp (TSH).TSH được sản xuất từ tuyến yên vào máu, đi đến tuyến giáp. Tại tuyến giáp, TSH kích thích các tế bào tuyến giáp sản xuất nhiều T3 và T4 hơn. Sau đó, T3 và T4 sẽ được phóng thích vào máu, làm nhiệm vụ tăng cường hoạt động trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể. Tuyến giáp là một tuyến nhỏ có hình bướm, nằm ở trước cổ 2. Các xét nghiệm chức năng tuyến giáp Các xét nghiệm tuyến giáp gồm:Hormone kích thích tuyến giáp (TSH): Là hormone tuyến yên mang tín hiệu đến cho tuyến giáp. Nếu tuyến yên phát hiện có ít hormone tuyến giáp trong máu, nó sẽ sản xuất ra nhiều TSH để thúc đẩy tuyến giáp sản xuất nhiều hormone giáp hơn. Còn trong trường hợp tuyến yên phát hiện có quá nhiều hormone giáp trong máu, nó sẽ giảm sản xuất TSH để giảm sản xuất hormone tuyến giáp;Thyroxine (T4): Xét nghiệm T4 toàn phần giúp đo lường toàn bộ lượng thyroxine trong máu, đo lường chức năng giáp. Tuy nhiên, việc đo lường T4 toàn phần chịu ảnh hưởng khá nhiều bởi lượng protein trong máu vì protein có thể gắn kết T4 với hồng cầu, biến T4 thành dạng hoạt động. Ngược lại, T4 tự do (Free T4 - FT4) không bị ảnh hưởng bởi lượng protein trong máu, được xem là dạng hoạt hóa của thyroxine. Nếu nghi ngờ một vấn đề mới xuất hiện, xét nghiệm T4 sẽ được thực hiện cùng với xét nghiệm chỉ số TSH;Triiodothyronine (T3): Là hormone giáp dạng hoạt động, được tạo ra từ T4. Xét nghiệm T3 toàn phần giúp đo lường lượng Triiodothyronine lưu hành trong máu (gồm cả T3 gắn kết protein và không gắn kết protein). Tuy nhiên, chỉ có T3 gắn kết protein mới có khả năng vận chuyển oxy và năng lượng tới các tế bào. Xét nghiệm T3 tự do (Free T3 - FT3) chỉ đo hàm lượng T3 gắn kết với protein (T3 ở dạng hoạt động);Kháng thể Thyroid peroxidase (TPOAb): Là loại kháng thể do cơ thể sản xuất, vô tình tấn công và phá hủy các mô tuyến giáp khỏe mạnh. Khi xuất hiện kháng thể này, chứng tỏ bệnh nhân mắc bệnh tự miễn tuyến giáp như viêm giáp Hashimoto hoặc Grave. Còn TSI (Globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp) là kháng thể kích thích tuyến giáp tăng cường hoạt động và sản xuất quá mức lượng hormone giáp vào máu;Thyroglobulin (Tg): Là một protein được sản xuất bởi tuyến giáp. Sự hiện diện của Tg trong máu là dấu hiệu cho thấy mô tuyến giáp vẫn còn sau khi thực hiện phẫu thuật cắt giáp hoặc xạ trị. Xét nghiệm này có giá trị trên những bệnh nhân ung thư tuyến giáp nhằm phát hiện tế bào ung thư còn sản xuất Tg nữa hay không so với trước khi điều trị ung thư; xác định kết quả điều trị ung thư và phát hiện khả năng tái phát ung thư sau điều trị;Kháng thể Thyroglobulin (Tg. Ab): Là kháng thể do cơ thể sản xuất, đáp ứng sự hiện diện của Thyroglobulin. Sự tăng sản xuất Thyroglobulin quá mức là bất thường. Bởi vậy, sự sản xuất Tg. Ab được xem là lựa chọn phòng vệ của cơ thể trước sự tiến triển của bệnh lý tuyến giáp.Các chỉ số xét nghiệm chức năng tuyến giáp ở người bình thường khỏe mạnh là:Chỉ số TSH: 0,4-4,0 m. U/L;Chỉ số T4: 60-140 nmol/L;Chỉ số FT4: 10-26 pmol/L;Chỉ số T3: 1,1-2,7 nmol/L;Chỉ số FT3: 3,5-7,8 pmol/L. 3. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm chức năng tuyến giáp Chỉ số TSH cao và FT4 thấp cảnh báo suy giáp nguyên phát do bệnh ở tuyến giáp như viêm tuyến giáp Hashimoto;Chỉ số TSH thấp và FT4 thấp cảnh báo suy giáp thứ phát do bệnh liên quan đến tuyến yên hoặc do sự phản ứng của các bệnh không phải ở tuyến giáp;Chỉ số TSH thấp và FT4 tăng cho thấy bệnh nhân bị cường giáp, như bệnh Graves (Basedow);Trong trường hợp chỉ số TSH tăng nhẹ nhưng chỉ số FT4 vẫn nằm trong giới hạn tham chiếu bình thường thì là dấu hiệu cảnh báo suy giáp không triệu chứng;Nếu kết quả xét nghiệm tuyến giáp ban đầu có dấu hiệu rối loạn chức năng tuyến giáp hoặc nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp tự miễn, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm một hoặc nhiều xét nghiệm kháng thể của tuyến giáp như TPOAb, Tg. Ab và TRAb.Chỉ số hormone tuyến giáp có thể chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố như: thời gian khá nhau trong ngày, phòng xét nghiệm khác nhau, mang thai, tuổi tác, thuốc sử dụng điều trị rối loạn tuyến giáp, mắc bệnh nặng, ảnh hưởng sau khi dùng một số thực phẩm,... 4... hay những triệu chứng liên quan tới cường giáp, bệnh nhân nên đi khám tại các bệnh viện lớn để được chẩn đoán, xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp. Chuyên khoa Nội tiết của bệnh viện là nơi quy tụ của các y bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng và luôn hết lòng vì sức khỏe bệnh nhân.
vinmec
1,217
Chế độ ăn uống để kiểm soát gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ hay thoái mỡ là tình trạng ứ đọng trong gan do nhiều nguyên nhân.  Ban đầu tình trạng này có thể không gây tổn hại gan nhưng nếu không điều trị, gan nhiễm mỡ có thể tiến triển thành xơ gan và ung thư gan. Gan thực hiện chức năng trao đổi chất cơ bản như lọc và loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể. Gan nhiễm mỡ có thể gây cản trở chức năng này nhưng thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát và giảm bớt thiệt hại cho người bệnh. Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát và giảm bớt thiệt hại cho người bị gan nhiễm mỡ. 1. Tìm hiểu về nhiễm mỡ Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ như béo phì, tiểu đường, tăng lipid máu, nghiện rượu, viêm gan siêu vi, do sử dụng một số thuốc như corticoid, tamoxiphen, amiodarone… Gan nhiễm mỡ ban đầu không biểu hiện triệu chứng, người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc đau bụng khi tình trạng này bắt đầu tiến triển. Việc điều trị gan nhiễm mỡ phụ thuộc vào nguyên nhân nhưng nhìn chung là thay đổi chế độ ăn uống để hạn chế lượng mỡ dư thừa xâm nhập vào gan, kiểm soát cân nặng, kiêng rượu và kiểm soát một số vấn đề về sức khỏe khác. 2. Nên ăn uống như thế nào để kiểm soát gan nhiễm mỡ? Theo lời khuyên của các bác sĩ về chế độ ăn uống cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ: Nên thay thế thịt đỏ, các sản phảm được chế biến từ sữa bằng cá, thịt gia cầm và sữa ít chất béo. Các loại thực phẩm từ động vật cung cấp protein để cơ thể duy trì các mô khỏe mạnh và chất béo để lưu trữ năng lượng. Nếu tiêu thụ quá mức các loại thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa và cholesterol có thể làm cho gan nhiễm mỡ tiến triển thêm. Do đó người bệnh nên thay thế thịt đỏ, các sản phảm được chế biến từ sữa bằng cá, thịt gia cầm và sữa ít chất béo. Tránh ăn đồ chiên rán, khi mua đồ chế biến sẵn cần đọc thành phần dinh dưỡng để biết rõ hàm lượng chất béo bão hòa.  Người bị gan nhiễm mỡ có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để biết chính xác lượng protetin, chất béo và cholesterol tiêu thụ hàng ngày phù hợp nhất. Để bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất cho cơ thể, người bệnh có thể ăn sống hoặc hấp các loại rau như bông cải xanh. Các loại thực phẩm có chứa carbohydrate như ngũ cốc là nguồn cung cấp calo chính cho cơ thể đồng thời cũng bổ sung vitamin, khoáng chất và chất xơ cần thiết cho việc kiểm soát tổn thương gan. Để kiểm soát tình trạng gan nhiễm mỡ, người bệnh có thể lựa chọn trái cây tươi giàu chất xơ và vitamin như cam, quýt, ăn sống hoặc hấp các loại rau như bông cải xanh, kèm theo các loại ngũ cốc nguyên hạt. 3. Những lưu ý khác Đặc biệt cần kiêng uống rượu vì rượu sẽ khiến tổn thương ở gan trở nên tồi tệ hơn. Trong chế độ ăn uống của người bị gan nhiễm mỡ cần giảm muối để ngăn chặn tình trạng tích tụ chất lỏng ở bụng và tăng huyết áp. Hạn chế các loại đồ ăn vặt có chứa đường, muối và chất béo.  Có thể ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm bớt mệt mỏi do gan nhiễm mỡ gây ra. Đặc biệt cần kiêng uống rượu vì rượu sẽ khiến tổn thương ở gan trở nên tồi tệ hơn. Tuyệt đối không sử dụng các thuốc hay chất bổ sung vitamin mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
thucuc
681
Sinh thiết tuyến giáp - Top 5 câu hỏi thường gặp trước khi thực hiện Hiện nay, sinh thiết tuyến giáp được đánh giá là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý ung thư tuyến giáp. Vậy sinh thiết tuyến giáp là gì? Kỹ thuật thực hiện ra sao, có đau không, hay cần lưu ý gì trước khi tiến hành?... Xem ngay bài viết dưới đây nếu bạn đang tìm hiểu về thủ thuật này! 1. Sinh thiết tuyến giáp là gì? Sinh thiết tuyến giáp là một kĩ thuật xâm lấn với người bệnh, được thực hiện để lấy mẫu mô tại vị trí bất thường của tuyến giáp và đánh giá bất thường của các bác sĩ giải phẫu bệnh dưới kính hiển vi. Sinh thiết tại tuyến giáp là kỹ thuật đòi hỏi tính chuyên môn và độ chính xác cao khi thực hiện. Phương pháp giúp chẩn đoán chính xác ung thư tuyến giáp và phân biệt một số bệnh lý liên quan. Thông thường, người bệnh sẽ thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm máu trước để xác định được tình trạng, chức năng của tuyến giáp cũng như các xét nghiệm cần thiết trước khi thực hiện sinh thiết. 2. Sinh thiết cho tuyến giáp thực hiện ra sao Sinh thiết tuyến giáp được thực hiện với nhiều kĩ thuật khác nhau, gồm có: Chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ Chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ (gọi tắt là FNA) là kĩ thuật sinh thiết tuyến giáp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. FNA được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm. Kĩ thuật được đánh giá là khá đơn giản và mang lại độ chính xác cao. Khi thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng kim nhỏ để lấy mẫu, chọc hút tại vị trí nghi ngờ bất thường. Quá trình sinh thiết có thể lấy mẫu ở nhiều vị trí khác nhau tại tuyến giáp để đảm bảo độ chính xác của kết quả. Chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ có thời gian thực hiện là nhanh chóng, thường trong khoảng 30 phút. Bệnh nhân không cần gây mê, có thể về ra về sau khi thực hiện sinh thiết và nghỉ ngơi trong thời gian ngắn. Sinh thiết lõi kim Về bản chất, kỹ thuật này cơ bản là giống so với kỹ thuật chọc hút bằng kim nhỏ. Tuy nhiên, kích thước lõi kim sử dụng là lớn hơn. Người bệnh thường được áp dụng phương pháp này khi kết quả chọc hút tuyến giáp bằng kim nhỏ là không rõ ràng. Sinh thiết tuyến giáp thông qua hình thức phẫu thuật Kỹ thuật được thực hiện ngay trong cuộc phẫu thuật. Với phương pháp này, người bệnh cần có thời gian phục hồi nhất định sau khi làm thủ thuật. 3. Cần sinh thiết tại tuyến giáp khi nào? Sinh thiết tuyến giáp không phải là một xét nghiệm thường quy với người bệnh. Thông thường, thủ thuật sẽ được chỉ định thực hiện trong một vài trường hợp nhất định như sau: Người bệnh xuất hiện u tuyến giáp với kích thước lớn hơn 1 cm. Thông qua hình ảnh siêu âm nhận thấy có sự tắc sinh mạch máu hoặc không xác định được giới hạn của khối u. Không thể đưa các các kết luận chẩn đoán ung thư tuyến giáp thông qua siêu âm hay các xét nghiệm (FT3, FT4, TSH,…). Lấy trong quá trình phẫu thuật để giải phẫu và đánh giá tình trạng di căn của hạch, khối u. 4. Sinh thiết tại tuyến giáp có nguy hiểm không? Là một kĩ thuật xét nghiệm xâm lấn nên sinh thiết tại tuyến giáp cũng có thể xảy ra các rủi ro nhất định trong và sau quá trình thực hiện. Tuy nhiên, tỷ lệ xuất hiện biến chứng là không cao và không gây quá nhiều nguy hiểm. Trong đó, các biến chứng mà người bệnh có thể gặp phải khi thực hiện sinh thiết tuyến giáp là: Vị trí sinh thiết bị chảy máu. Nhiễm trùng do quá trình sinh thiết không đảm bảo quy trình. Tổn thương các cấu trúc xung quanh do chọn nhầm vị trí. Tuy nhiên, hiện nay sinh thiết tại tuyến giáp được thực hiện dưới chỉ dẫn của siêu âm nên khả năng gây ra các tổn thương là gần như rất thấp. Ngoài ra, khi thực hiện sinh thiết, người bệnh có thể cảm thấy đau hoặc khó chịu nhẹ khi chọc kim lấy mẫu. Vị trí sinh thiết thường bầm và đau nhẹ sau vài ngày và sẽ biến mất. Tuy nhiên, nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu bất thường sau đây, bệnh nhân nên thông báo ngay tới bác sĩ. Gồm có: Chảy máu nhiều. Đau, sưng tấy, sưng đỏ kéo dài xung quanh vị trí sinh thiết. Có mủ từ vị trí lấy mẫu sinh thiết. Sốt cao. Khó nuốt trong nhiều ngày. Xuất hiện hạch huyết tại cổ. 5. Bệnh nhân cần lưu ý gì khi làm sinh thiết tuyến giáp? Trước khi thực hiện thủ thuật sinh thiết tuyến giáp, người bệnh nên: Thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình, các loại thuốc đang dùng và tiền sử dị ứng với thuốc. Trong trường hợp thực hiện sinh thiết phẫu thuật, người bệnh nên tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ trước đó. Nếu kết sinh thiết là không rõ ràng, người bệnh có thể phải thực hiện thêm các kĩ thuật sinh thiết tiếp sau đó. Hãy nói chuyện với bác sĩ nếu bạn quan tâm về bất cứ vấn đề gì có thể diễn ra trong quá trình sinh thiết như các rủi ro có thể xảy ra, quy trình thực hiện, chăm sóc sau sinh thiết,… Nếu không phải gây mê khi sinh thiết, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi trong thời gian ngắn và quay trở về nhà. Có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ nếu cảm thấy đau tại vị trí sinh thiết. Khi thực hiện sinh thiết, người bệnh nên mặc đồ rộng rãi, thoải mái, không đeo trang sức đắt giá hoặc bằng kim loại. Bên cạnh đó, dịch vụ tiện lợi, thủ tục nhanh chóng giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn.
medlatec
1,032
Bác sĩ chỉ ra các yếu tố gây viêm đường hô hấp dưới Viêm đường hô hấp dưới là nhóm bệnh nhiễm trùng xảy ra ở các cơ quan, bộ phận thuộc đường hô hấp dưới, cụ thể từ thanh quản trở xuống. So với viêm đường hô hấp trên, nhóm bệnh này thường nặng hơn, khó điều trị, dễ tái phát, nguy cơ biến chứng cũng cao hơn. Tìm hiểu về các yếu tố gây viêm đường hô hấp dưới giúp chúng ta chủ động hơn trong phòng ngừa và kiểm soát bệnh. 1. Các bệnh viêm đường hô hấp dưới có thể gặp Đường hô hấp của con người gồm nhiều cơ quan có vai trò khác nhau, bất cứ tổn thương hoặc bệnh lý xảy ra ở một vài cơ quan nào cũng gây ảnh hưởng nhất định đến chức năng hô hấp. Đường hô hấp dưới bao gồm các cơ quan từ thanh quản trở xuống, cụ thể gồm: khí quản, phế quản, phế nang, tiểu phế quản,… Nhiễm trùng xảy ra ở bất cứ cơ quan nào ở trên được xếp vào nhóm bệnh viêm đường hô hấp dưới. Những bệnh lý này thường gây triệu chứng nặng, ảnh hưởng đến đường thở hoặc thậm chí nguy hiểm đến tính mạng nếu không phát hiện can thiệp sớm. Các bệnh viêm đường hô hấp dưới chính thường gặp bao gồm: 1.1. Viêm phế quản Niêm mạc phế quản bị vi sinh vật tấn công, xảy ra tổn thương viêm nhiễm sẽ có xu hướng căng phồng lên, đồng thời tăng tiết dịch nhầy gây bít tắc phế quản. Dạng viêm phế quản cấp tính là thường gặp nhất, thường chỉ kéo dài trong vài tuần nếu được điều trị tốt, nguyên nhân thường do tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây bệnh từ môi trường. Nhưng nếu không điều trị tốt, viêm phế quản cấp tính có thể kéo dài hoặc tái phát nhiều lần dẫn tới mãn tính. Bệnh mãn tính gây triệu chứng dai dẳng nhiều tháng hoặc nhiều năm, ngoài ra nguy cơ biến chứng nặng cũng cao hơn. 1.2. Viêm phổi Tình trạng viêm phổi thường xảy ra ở các phế nang - đơn vị chức năng chính của phổi thực hiện nhiệm vụ trao đổi khí. Tình trạng viêm tổn thương gây tích tụ dịch trong phế nang, cản trở đến hoạt động hô hấp và tiếp nhận oxy. Khi máu không nhận đủ oxy, não và tim mạch là hai cơ quan quan trọng và chịu ảnh hưởng đầu tiên. Viêm phổi là bệnh viêm đường hô hấp dưới nặng, cần điều trị và theo dõi y tế nghiêm túc. Đặc biệt viêm phổi ở trẻ nhỏ có thể nguy hiểm đến tính mạng nên không được chủ quan. 1.3. Viêm tiểu phế quản Viêm tiểu phế quản thường chỉ xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi. Bệnh cũng gây hiện tượng tương tự là sưng viêm và tích tụ chất nhờn cản trở đường hô hấp, gây ra triệu chứng khó thở. Các triệu chứng viêm đường hô hấp dưới khá tương tự nhau do cùng gây viêm nhiễm và cản trở đường thở dưới. Tuy nhiên khi xuất hiện triệu chứng, bệnh nhân cần sớm đi thăm khám để xác định chính xác vị trí và mức độ bệnh, từ đó can thiệp y tế hiệu quả hơn. 2. Tìm hiểu những yếu tố gây viêm đường hô hấp dưới Viêm đường hô hấp dưới có thể gặp ở bất cứ ai, song phổ biến nhất là trẻ em, người cao tuổi và người có sức đề kháng kém. Tác nhân gây bệnh phổ biến nhất là vi khuẩn, ngoài ra cũng có thể do virus xâm nhập vào đường thở từ môi trường sống hoặc người bệnh khác. 2.1. Viêm đường hô hấp dưới do vi khuẩn Vi khuẩn điển hình gây bệnh bao gồm: Phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, moraxella catarrhalis,… Ngoài ra có thể do các loại nấm như Chlamydia, Mycoplasma,… nhưng không điển hình và không thường gặp. 2.2. Viêm đường hô hấp dưới do virus Virus gây bệnh viêm đường hô hấp dưới thường gặp như: Virus cúm A và B, các Virus á cúm, Adenovirus, Rhinovirus, virus hợp bào hô hấp,… 2.3. Yếu tố nguy cơ gây viêm đường hô hấp dưới Bên cạnh tác nhân chính là vi sinh vật, ở một số trường hợp, các yếu tố môi trường xung quanh có thể kích thích, gây viêm đường thở hoặc viêm phổi. Cụ thể gồm: Bụi bẩn. Khói thuốc lá: Những người hút thuốc lá, kể cả hút thuốc lá thụ động thường xuyên cũng có nguy cơ viêm đường hô hấp cao hơn do hệ thống niêm mạc bị tổn thương. Hóa chất. Hơi nước. Ô nhiễm không khí. Các chất gây dị ứng. Viêm đường hô hấp dưới dễ xảy ra hơn ở các đối tượng có sức khỏe đặc biệt như: trẻ em dưới 5 tuổi, người già trên 65 tuổi, người có hệ miễn dịch yếu, vừa mắc bệnh cúm hoặc cảm hoặc vừa thực hiện phẫu thuật,… 3. Nhận biết triệu chứng sớm của viêm đường hô hấp dưới Tùy vào từng cơ quan mắc bệnh mà người bệnh viêm đường hô hấp dưới sẽ có triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên thường có các triệu chứng chung thường gặp là: Triệu chứng liên quan đến khí quản: khàn giọng, khó nói. Triệu chứng liên quan đến phế quản: ho khan, ho kèm theo đờm, nặng tức ngực. Triệu chứng liên quan đến tiểu phế quản: khó thở, thở khò khè, thở rít. Triệu chứng tổn thương phổi: khó thở, đau ngực khi hít sâu, ho khạc đờm, ho ra máu. Ngoài ra, triệu chứng cũng có thể khác nhau ở các bệnh như viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mãn tính, viêm phổi. Qua thăm khám cụ thể, bác sĩ sẽ xác định tình trạng bệnh và có hướng điều trị phù hợp. Với những tác nhân và yếu tố gây viêm đường hô hấp dưới trên, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng điều trị tốt các bệnh hô hấp trên, đồng thời tăng cường sức khỏe và miễn dịch, ngăn ngừa khói bụi, thuốc lá,… Với những ưu điểm như: Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, giàu y đức, tận tình với bệnh nhân. Quy trình thăm khác nhanh gọn, tiết kiệm thời gian chờ đợi.
medlatec
1,056
Fopranazol là thuốc gì? Thuốc Fopranazol là thuốc gì? Thuốc được sử dụng điều trị cho vấn đề nhiễm trùng từ vi khuẩn hay nấm. Khi dùng thuốc bạn cần lưu ý những phản ứng phụ và chống chỉ định. Sau đây là một số thông tin chia sẻ đến bạn đọc về thuốc Fopranazol 150 mg. 1. Công dụng của thuốc Fopranazol 150mg Thuốc Fopranazol được chỉ định sử dụng cho những trường hợp điều trị nhiễm khuẩn có nguồn gốc vi khuẩn hay nấm gây ra. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể sử dụng thuốc Fopranazol để phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn sau khi tiến hành các cuộc phẫu thuật. Dưới đây là một vài trường hợp được chỉ định điều trị bằng thuốc Fopranazol:Điều trị nấm Candida gây viêm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Nấm ở khu vực hầu họng và miệng, thực quản, đường tiết niệu..Điều trị viêm màng não. Nấm do các vi khuẩn khác gây ra. Dự phòng sử dụng cho trường hợp người bệnh suy giảm chức năng hệ miễn dịch. Sử dụng bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật để chống nhiễm trùng. Sử dụng thuốc với bệnh nhân mắc bệnh ung thư hay căn bệnh thế kỷ làm chức năng miễn dịch suy yếu.Công dụng của thuốc sẽ phát huy khi nồng độ thuốc trong cơ thể tăng dần lên. Sau hấp thụ thuốc sẽ bài tiết qua nước tiểu và mất 30 giờ sau liều dùng quá trình bán thải sẽ kết thúc.Thuốc Fopranazol chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân phát hiện dị ứng với thuốc hoặc thành phần của thuốc. Nếu bạn có tiền sử dị ứng thuốc hãy kiểm tra kỹ những thành phần cấu tạo để phòng ngừa nguy cơ dị ứng thuốc. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Fopranazol 150mg Thuốc Fopranazol được bào chế ở dạng viên nén sử dụng thông qua đường uống. Bệnh nhân có thể hỏi thêm bác sĩ về thời điểm sử dụng và thời gian dùng thuốc để đảm bảo công dụng mong muốn. Những trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp để nâng cao công dụng thuốc tối đa. Liều dùng của thuốc Fopranazol được điều chỉnh ở trẻ sơ sinh và người lớn. Bạn có thể theo tham khảo liều dùng sau đây:Người trưởng thànhĐiều trị nấm nhiễm khuẩn ở âm đạo nên dùng liều duy nhất 1 viên. Thời gian điều trị tưởng kéo dài từ 4 tháng đến 1 năm cho tới khi công dụng của thuốc đạt mong muốn hoặc có vấn đề cần ngừng sử dụng. Liều duy nhất 1 viên mỗi ngày dùng kéo dài tối đa 2 tuần cho bệnh nhân nhiễm khuẩn hầu họng và xung quanh miệng. Liều dùng cho bệnh nhân nhiễm khuẩn tại thực quản là 1 viên điều trị liên tục 3 tuần có thể kéo dài thêm tính từ khi hết triệu chứng.Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân mới sử dụng sẽ dùng liều 3 viên/ lần sau đó hạ xuống 1 viên theo tình trạng cụ thể. Liệu trình điều trị cần kéo dài khoảng 1 tháng. Thời điểm dùng thuốc thường tính là 2 tuần sau khi bệnh nhân phát hiện không còn dấu hiệu bệnh. Bệnh nhân viêm màng não hay có hội chứng suy giảm hệ miễn dịch dùng liều đầu 3 viên. Những liều sau có thể cân nhắc 1 - 3 viên theo hướng dẫn từ bác sĩ. Thời gian điều trị có thể ngắn hay kéo dài nên cần tham khảo bác sĩ cụ thể.Bệnh nhân sử dụng thuốc dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật sẽ căn chỉnh liều dùng dựa vào số lượng bạch cầu trung tính.Ở bệnh nhân suy thận hay bệnh nhân tiến hành thẩm tách máu sẽ được điều chỉnh liều dùng theo chỉ số đo lường.Trẻ nhỏ. Trẻ sơ sinh là đối tượng dùng thuốc cần được bác sĩ giám sát và theo dõi thường xuyên. Với trẻ sau sinh 2 tuần liều dùng được tính là 2 - 6 mg theo trọng lượng cho mỗi lần sử dụng. Khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc cách nhau 72 giờ. Trẻ 2 - 4 tuần sẽ dùng liều tương tự nhưng các lần gần nhau khoảng cách cần đạt được là 48 giờ.Liều dùng trẻ sơ sinh áp dụng khi điều trị dự phòng cho trẻ nhỏ. Các trường hợp nhiễm nấm ở trẻ nhỏ nếu có dấu hiệu nặng hơn sẽ tăng liều 6 - 12 mg/ kg cho mỗi ngày. Liều thuốc Fopranazol tối đa cho trẻ nhỏ trong ngày không vượt quá 0,6 g. 3. Phản ứng phụ của thuốc Fopranazol Theo đánh giá và phân tích từ thí nghiệm đến thực tế, bạn có thể lường trước một vài phản ứng phụ thường xuất hiện như:Đau đầu. Chóng mặt. NônĐau bụngĐi ngoài. Tăng chỉ số gan trong huyết thanh. Nổi mẩn ngứa trên da. Tăng bạch cầu ưa eosin. Thiếu máu. GIảm hồng cầu. Tróc da. Sốc phản vệSốt cao. Tràn dịch màng phổi 4. Tương tác với thuốc Fopranazol Thuốc Fopranazol 150mg có thể xuất hiện tương tác khi dùng điều trị cùng một số loại thuốc. Cơ chế tương tác của thuốc này khá phức tạp nên bệnh nhân khó có thể nắm rõ hoàn toàn. Khi kê đơn bác sĩ sẽ lường trước một vài tình huống cho người bệnh đề phòng. Tuy nhiên mức độ tương tác chị giảm chứ không thể khẳng định hoàn toàn.Để giảm tối đa nhất những tương tác ngoài ý muốn của thuốc Fopranazol bạn nên báo cho bác sĩ cụ thể về lịch sử bệnh án.Ngoài phòng tránh tương tác thuốc, người bệnh cần duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh. Luyện tập sức khỏe và dùng chế độ ăn giàu dinh dưỡng sẽ giúp sức khỏe cải thiện nâng cao hệ miễn dịch. Từ đó, sự tấn công của vi rút vi khuẩn sẽ được hạn chế tối đa không gây nguy hại cho sức khỏe của bệnh nhân cũng như giảm tương tác xấu.Thuốc Fopranazol 150mg có thể sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe hãy hỏi thêm tư vấn từ bác sĩ trước khi dùng thuốc.
vinmec
1,056
Gỡ rối hoang mang: bị bệnh trĩ có lây không? Bệnh trĩ có lây không là mối bận tâm chung của rất nhiều người khi mắc phải bệnh lý này. Băn khoăn ấy chủ yếu xuất phát từ tâm lý lo lắng sợ lây bệnh cho những người thân của mình. Vậy thực sự khả năng lây lan bệnh trĩ như thế nào, bài viết sau sẽ giúp bạn có được lời giải đáp. 1. Một số vấn đề cơ bản về bệnh trĩ 1.1. Trĩ là bệnh như thế nào? Bệnh trĩ là dạng bệnh lý hậu môn - trực tràng xảy ra khi có xuất hiện tình trạng giãn rộng, phình ra của các đám rối tĩnh mạch xung quanh hậu môn. Trong trạng thái bình thường, những đám rối này giữ vai trò kiểm soát và điều tiết lượng phân thải ra. Do áp lực thường xuyên của việc đại tiện, rặn mạnh và ứ máu liên tục nên trĩ có cơ hội xuất hiện. 1.2. Bệnh trĩ gồm những loại nào? Bệnh trĩ được chia thành các dạng sau: - Trĩ nội Đây là loại trĩ xuất hiện bên trong đường lược do có lực nén quá nhiều ở bên trong gây ra xung huyết, chảy máu. Búi trĩ nội khó phát hiện bởi nó được bao bọc bởi lớp biểu mô chuyển tiếp và niêm mạc trong hậu môn. - Trĩ ngoại Loại trĩ này xuất phát dưới đường hậu môn trực tràng và búi trĩ mọc ở bên ngoài hậu môn nên dễ nhận biết. Búi trĩ được bao bọc bởi lớp mô vảy và nằm bên dưới lớp da quanh hậu môn. - Trĩ hỗn hợp Dạng trĩ hỗn hợp là sự kết hợp của cả hai loại trên. Búi trĩ nội phát triển đến độ 3 thường sẽ bị sa ra ngoài và hình thành nên trĩ hỗn hợp. 2. Liệu bị bệnh trĩ có lây không? 2.1. Có hay không khả năng bệnh trĩ lây nhiễm? Muốn biết bệnh trĩ có lây không thì cần phải hiểu được bản chất của bệnh. Trĩ không phải là bệnh hình thành do sự xâm nhập của các tác nhân như nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn, tạp trùng,... Nó là kết quả của sự phình to các đám rối tĩnh mạch ở trong hậu môn. Các tác động của yếu tố bên ngoài chỉ góp một phần nhỏ để bệnh hình thành. Như vậy, trĩ có lây không có thể khẳng định rằng đây hoàn toàn không phải là bệnh có khả năng lây nhiễm dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả sinh hoạt tình dục. Vì thế, người bị bệnh trĩ hãy yên tâm sống thoải mái, vui vẻ, không cần phải lo lắng đến nguy cơ mình lây bệnh cho những người xung quanh. Thay vì lo lắng bệnh trĩ ngoại có lây không hay dạng trĩ mà mình đang mắc có thể lây cho mọi người không thì người bệnh nên lưu ý đến những tác hại của bệnh để điều trị kịp thời. Những người bị trĩ nếu không chú ý phát hiện và điều trị bệnh sớm có thể sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như: - Bị thiếu máu Người bị trĩ thường xuyên trải qua tình trạng chảy máu tươi khi đại tiện. Nếu hiện tượng này kéo dài sẽ gây ra thiếu máu cấp tính khiến người bệnh bị chóng mặt, hoa mắt, uể oải, mệt mỏi, thậm chí còn ngất xỉu. - Nhiễm trùng, ngứa ngáy quanh hậu môn Trĩ chảy máu gây đau đớn nên việc vệ sinh búi trĩ gặp nhiều khó khăn. Điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, các loại ký sinh trùng hay nấm mốc dễ dàng tấn công gây ra cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Nếu vì ngứa mà gãi sẽ khiến cho vùng tổn thương lan rộng, lở loét, bội nhiễm hoặc hình thành áp xe hậu môn. - Búi trĩ bị sa nghẹt Khi kích thước búi trĩ quá to và sa ra bên ngoài hậu môn, người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc ngồi hoặc đứng. Trường hợp búi trĩ nghẹt lại rất dễ gây đau đớn, khiến người bệnh khó tập trung vào công việc, dễ mất ăn mất ngủ. - Thuyên tắc trĩ Đây cũng là vấn đề đáng lo bởi lúc này búi trĩ đã có hiện tượng đông máu bên trong. Nếu không can thiệp y tế kịp thời bằng cách phẫu thuật sẽ rất dễ dẫn đến hoại tử búi trĩ. Bên cạnh băn khoăn bệnh trĩ có lây không người bệnh cũng nên chú ý đến tính di truyền của bệnh. Trĩ là bệnh lý có tính di truyền cao phụ thuộc vào bệnh lý đi kèm. Ví dụ như: nếu bị bệnh trĩ nhưng không có tiền sử mắc bệnh lý mất van tĩnh mạch thì bệnh sẽ không di truyền đến thế hệ sau; nếu đã từng hoặc đang bị bệnh mất van tĩnh mạch thì nguy cơ di truyền trĩ sang thế hệ sau là rất cao. 2.2. Nên làm gì khi bị trĩ? Người bị bệnh trĩ không nên quá lo lắng bởi đây là căn bệnh có thể chữa khỏi được nếu phát hiện và áp dụng điều trị ngay khi bệnh mới ở độ 1 và độ 2. Thời điểm này kích thước búi trĩ chưa quá to nên tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có biện pháp phù hợp để nhanh chóng làm teo búi trĩ. Khi bệnh đã chuyển sang độ 3 và 4 thì việc điều trị sẽ trở nên phức tạp hơn vì kích thước búi trĩ đã lớn, bệnh đã nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, khả năng chữa khỏi bệnh vẫn có thể được. Điều đáng nói là tỷ lệ bệnh tái phát sau điều trị lúc này sẽ cao hơn nhiều so với việc điều trị từ cấp độ 1 và 2. Thường thì ở cấp độ này, bác sĩ sẽ đề xuất phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ để ngăn ngừa biến chứng và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát bệnh. Một số trường hợp trĩ độ 3 có thể điều trị bằng thuốc nhưng cần phải tốn thời gian và phải hết sức kiên trì thì mới thấy được thành quả vì khi ấy búi trĩ đã to, cần mất rất nhiều thời gian mới khiến nó teo và rụng đi được. Nói tóm lại, trĩ càng được phát hiện để điều trị sớm thì khả năng khỏi và ngăn ngừa biến chứng càng cao. Những biến chứng có thể xảy ra do trĩ là không nên xem thường, vì thế người bệnh nên chủ động điều trị bệnh từ đầu để tránh những hệ lụy không đáng có cho sức khỏe. Sau khi đã điều trị khỏi trĩ, người bệnh nên duy trì chế độ ăn giàu chất xơ, có chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học để giảm thiểu tối đa nguy cơ bệnh tái diễn. cùng đội ngũ bác sĩ đã từng công tác và làm việc tại các bệnh viện đầu ngành như: bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Việt Đức,... Không những thế, bệnh viện còn ứng dụng các phương pháp điều trị ngoại khoa tiên tiến, nổi bật là kỹ thuật mổ nội soi cắt trĩ bằng phương pháp Longo cùng hệ thống phòng mổ vô khuẩn hiện đại, theo tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
medlatec
1,241
Xét nghiệm gen Quảng Bình nên thực hiện ở nào tốt? Xét nghiệm gen là hình thức chẩn đoán, xác định mối quan hệ huyết thống giữa các cá nhân mà hiện nay đã được nhiều người quan tâm và sử dụng. 1. Mục đích xét nghiệm gen để làm gì? Bộ gen sẽ là yếu tố quyết định các đặc điểm và tính trạng của cơ thể con người, theo thời gian cấu trúc của gen sẽ không thay đổi. Xét nghiệm gen là phương pháp được dùng để phân tích cấu trúc DNA, từ đó giúp nhận diện các đặc điểm và yếu tố di truyền của gen. Trong y khoa xét nghiệm gen được ứng dụng để phát hiện, nghiên cứu những gen bất thường hoặc thay đổi trong cấu trúc của gen - nguyên nhân gây nên rối loạn di truyền cho các thế hệ sau. Nhờ công dụng nêu trên, xét nghiệm gen sẽ giúp sàng lọc trước các bệnh lý về di truyền để lựa chọn phương pháp phòng ngừa ngay từ sớm trước khi di truyền cho con cái. Như vậy, xét nghiệm gen có giá trị quan trọng trong việc chẩn đoán, phòng ngừa bệnh và có ý nghĩa thực tiễn trong mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau. Cụ thể, mục đích của xét nghiệm gen bao gồm: Xác định quan hệ huyết thống: Khi trứng thụ tinh với tinh trùng sẽ tạo thành hợp tử. Ngay từ khi còn là một bào thai cho đến lúc chào đời và trưởng thành, mỗi người sẽ sở hữu các gen và đặc điểm hình thái cơ thể di truyền từ cha mẹ. Xét nghiệm gen sẽ giúp phát hiện ra mức độ tương đồng giữa hai cấu trúc gen của hai người, từ đó xác định mối quan hệ huyết thống giữa họ có khả năng là mẹ - con, cha - con, thậm chí là mở rộng hơn là bà - cháu, ông - cháu, anh - em ruột thịt,... Kiểm tra nguy cơ dị tật bẩm sinh trong thai kỳ: Đối với các mẹ bầu thì xét nghiệm trước khi sinh là việc vô cùng cần thiết vì nhờ các xét nghiệm này, thai phụ sẽ sớm biết được nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc các bệnh lý bất thường về nhiễm sắc thể như hội chứng Turner, Down,... Từ đó giúp các mẹ có phương án can thiệp từ sớm và hạn chế tối đa nguy cơ trẻ sẽ bị mắc các bệnh lý nguy hiểm, đảm bảo thai nhi chào đời khỏe mạnh. Tầm soát các bệnh lý ung thư: Đột biến gen xảy ra khi các tế bào bỗng nhiên phân chia mất kiểm soát và phát triển không theo quy luật tự nhiên. Khi đó chúng sẽ hình thành nên các khối u ác tính hoặc lành tính. Trong trường hợp u ác tính còn được gọi là ung thư. Trên thực tế các nhà nghiên cứu đã phân tích rằng tồn tại một số dạng ung thư mang tính chất di truyền trong gia đình, ví dụ như ung thư vú, ung thư trực tràng, hay ung thư cổ tử cung,... Vì vậy nếu trong gia đình bạn có người thân mắc phải những căn bệnh này, thì nên thực hiện xét nghiệm gen để sàng lọc nguy cơ di truyền ung thư. Sau khi có kết quả bác sĩ sẽ có kết luận về khả năng di truyền bệnh và đưa ra phương án xử trí kịp thời. Sàng lọc tiền hôn nhân: Hiện nay hầu hết các cặp đôi đều thực hiện khám sức khỏe tổng quát và xét nghiệm tiền hôn nhân. Việc này giúp các bạn kiểm tra khả năng sinh sản của cả hai có hòa hợp không, tức là khi sinh sản có gặp vấn đề bất thường nào về gen dẫn đến vô sinh hiếm muộn hoặc nguy cơ di truyền các bệnh lý nguy hiểm cho con cái hay không. Một trong những bệnh lý di truyền do đột biến gen phổ biến nhất đó là Thalassemia (bệnh tán huyết bẩm sinh). Do đó xét nghiệm gen trước hôn nhân là điều mà các cặp đôi nên thực hiện. 3. Xét nghiệm gen bao gồm những loại nào? Tùy thuộc vào mục đích xét nghiệm là gì mà bạn cần chọn ra phương pháp phù hợp: Xét nghiệm gen trước khi sinh: chẩn đoán xác định các gen bị thay đổi về cấu trúc của thai nhi trong bụng mẹ; Xét nghiệm gen chẩn đoán bệnh lý di truyền; Xét nghiệm thể mang: áp dụng để chẩn đoán tình trạng đột biến gen dẫn đến các rối loạn di truyền, thường chỉ định trong những trường hợp đã từng bị mắc bệnh lý di truyền trước đó; Xét nghiệm gen sơ sinh: giúp xác định các bất thường về chuyển hóa và rối loạn nội tiết ở trẻ sơ sinh.
medlatec
815