text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh trĩ ngoại và những rắc rối trong sinh hoạt hằng ngày Nhắc đến bệnh trĩ ngoại chắc hẳn không ít người sẽ nghĩ ngay tới những cơn đau rát, khó chịu vô cùng, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hằng ngày. Tìm hiểu các cách điều trị trĩ ngoại sẽ giúp người bệnh xóa bỏ những triệu chứng rắc rối, trở lại làm việc bình thường và nâng cao chất lượng cuộc sống. 1. Nguyên nhân bệnh trĩ ngoại 1.1. Nguyên nhân chính Bệnh trĩ ngoại xảy ra khi các tĩnh mạch bị căng giãn quá mức khiến hình thành búi trĩ dưới da xung quanh hậu môn. Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng nêu trên là thói quen dùng sức rặn nhiều lần mỗi khi đi đại tiện mỗi ngày. Việc rặn nhiều làm tăng áp lực lên tĩnh mạch gây tích tụ máu do quá trình lưu thông bị cản trở. Từ đó, các tĩnh mạch ở rìa hậu môn sẽ có xu hướng căng giãn quá mức, cuối cùng là hình thành búi trĩ. Rặn nhiều khi đi tiêu thường gặp ở những người bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài. Chính vì thế, những thói quen trong sinh hoạt hoặc chế độ ăn làm tăng nguy cơ táo bón cũng là nguyên nhân gây ra trĩ. 1.2. Các yếu tố nguy cơ – Ăn thiếu chất xơ, ăn nhiều đồ cay nóng hoặc dùng nhiều loại đồ uống chứa chất kích thích sẽ gây khó tiêu và dễ dẫn tới táo bón. – Uống ít nước làm phân khô gây khó khăn trong việc đi đại tiện. – Người ít vận động, ngồi nhiều, đứng lâu. – Đối tượng thường xuyên phải mang vác nặng. – Một số thói quen vô tình làm tăng nguy cơ bị trĩ như ngồi xổm, rặn khi đi cầu, quan hệ đồng tính nam,… – Ảnh hưởng từ một số bệnh toàn thân như rối loạn tiêu hóa, bệnh hô hấp (viêm phế quản, giãn phế quản, hen phế quản),…. – Phụ nữ mang thai và sau sinh: Khi có thai, áp lực cơ thể là rất lớn, thai phụ thì dễ bị táo bón, sức khỏe yếu hơn. Tỷ lệ mắc trĩ cao nhất ở 3 tháng cuối thai kỳ. Trĩ ngoại xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ yếu đến từ việc rặn nhiều lần mỗi khi đi vệ sinh thường là do táo bón. 2. Những rắc rối do trĩ ngoại gây ra Người bệnh bị trĩ ngoại không chỉ gặp phải những triệu chứng đau đớn khó chịu vô cùng, mà còn bị ảnh hưởng tới tâm lý do búi trĩ ngoại gây vướng víu, sưng tấy, tiết dịch, thậm chí là viêm nhiễm gây bất tiện lớn tới sinh hoạt hằng ngày. – Gây đau đớn, ngứa ngáy: Người bệnh trĩ thường xuyên phải chịu những đau đớn, ngứa ngáy ở vùng hậu môn nhất là mỗi lần đi đại tiện. Đây được coi là nỗi ám ảnh của người bệnh trĩ. – Cảm giác ẩm ướt rất khó chịu: Các búi trĩ ngoại thường xuyên tiết dịch liên tục dẫn tới vùng hậu môn luôn trong tình trạng ẩm ướt gây khó chịu. Không chỉ vậy, tiết dịch nhiều còn có thể làm búi trĩ có mùi hôi và tăng nguy cơ viêm nhiễm nặng. – Gây vướng víu: Búi trĩ ngoại như một khối thịt thừa ở cửa hậu môn, mỗi khi di chuyển, ngồi hay đứng đều gây vướng víu làm người bệnh không thoải mái. – Ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh: Trĩ gây ra những khó khăn và bất tiện khiến người bệnh mất đi sự tự tin trong công việc cũng như sinh hoạt hằng ngày. Trường hợp nặng còn có thể dẫn tới những ảnh hưởng trong quan hệ vợ chồng hay những mặc cảm khó nói. Người bệnh bị trĩ ngoại không chỉ phải chịu nhiều đau đớn mà còn gặp phải nhiều rắc rối trong sinh hoạt và làm việc hằng ngày. 3. Điều trị và phòng ngừa bệnh trĩ ngoại 3.1. Điều trị bệnh trĩ ngoại Hiện nay, phương án điều trị trĩ ngoại được tiến hành dựa theo giai đoạn trĩ phát triển cùng mức độ ảnh hưởng của triệu chứng. Cụ thể như sau: – Với trĩ ngoại nhẹ, ở những giai đoạn đầu của bệnh sẽ được ưu tiên điều trị nội khoa(các loại thuốc uống và thuốc bôi theo chỉ định từ bác sĩ), kết hợp chế độ ăn hợp lý cùng thói quen sinh hoạt đúng cách để từng bước khắc phục bệnh, kiểm soát triệu chứng. – Với trĩ ngoại đã tới giai đoạn trở nặng, búi trĩ to và triệu chứng ngày một nghiêm trọng thì có thể được chỉ định điều trị ngoại khoa bằng cách can thiệp thủ thuật (chích xơ, đốt điện, thắt dây thun,…) hoặc thực hiện phẫu thuật cắt trĩ. Tuy nhiên, ở giai đoạn này thì phẫu thuật cắt trĩ sẽ là lựa chọn ưu tiên vì mang lại hiệu quả thoát trĩ cao và toàn diện. Lưu ý: Việc điều trị trĩ ngoại nên được tiến hành càng sớm càng tốt để có được hiệu quả cao nhất. Người bệnh trĩ nên chủ động thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chính xác tình trạng bệnh, khi đó mới có thể đưa ra kết luận phương án điều trị phù hợp. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc hay áp dụng các biện pháp truyền miệng vô căn cứ để tránh làm bệnh thêm nặng hay những biến chứng nguy hiểm có thể phát sinh. Người bệnh cần tiến hành thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để đưa ra phương án điều trị thích hợp. 3.2. Phòng ngừa bệnh trĩ ngoại Cách phòng ngừa trĩ hiệu quả nhất là giảm nguy cơ táo bón cùng như điều chỉnh chế độ ăn khoa học và thay đổi thói quen sinh hoạt đúng cách. Cụ thể như sau: – Bổ sung thêm các thực phẩm giàu chất xơ trong chế độ ăn mỗi ngày như rau củ quả xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc,.. sẽ có lợi cho tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón. – Uống đủ nước từ 2-3l nước mỗi ngày, với phụ nữ mang thai thì cần uống nhiều hơn. – Hình thành những thói quen tốt giảm nguy cơ trĩ như ngồi xổm khi đi vệ sinh, tránh ngồi cầu quá lâu và rặn mạnh mỗi khi đi đại tiện. Nên đi đại tiện đều đặn mỗi ngày và tốt nhất nên đi theo một khung giờ nhất định để hình thành cơ chế đào thải phân cho cơ thể. – Vận động điều độ, không ngồi quá lâu một chỗ nhất là đối tượng nhận viên văn phòng. – Thăm khám ngay với bác sĩ chuyên khoa khi nghi ngờ những dấu hiệu đầu tiên của trĩ để được xử lý đúng cách. Điều trị trĩ càng sớm thì hiệu quả càng cao. Như vậy, để khắc phục những rắc rối do bệnh trĩ ngoại gây ra, người bệnh nên chủ động thăm khám sớm và tiến hành điều trị dứt điểm ngay. Thoát trĩ toàn diện chính là cách giúp bạn lấy lại tự tin, trở lại sinh hoạt bình thường và nâng cao chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,245
Mẹ cho con bú đúng cách cần thực hiện như thế nào? Nhắc đến việc mẹ cho con bú, không ít người sẽ cho rằng việc này thực hiện rất dễ dàng. Song đây lại là một việc đòi hỏi các mẹ phải học hỏi và tập luyện để thật sự đảm bảo những lợi ích tốt cho em bé, đặc biệt là với các chị em lần đầu thực hiện thiên chức làm mẹ. 1. Sự cần thiết của việc mẹ cho con bú đúng cách Sự cần thiết của việc mẹ cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu là điều khó có thể phủ nhận. Đặc biệt là phải đảm bảo cho con bú đúng cách. 1.1. Lợi ích của việc cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Theo đó, sữa mẹ chứa đầy đủ các dưỡng chất bao gồm chất béo, đạm, sắt, các khoáng chất và không có các thành phần protein lạ gây dị ứng. Nhờ việc bú sữa mẹ trọn vẹn trong 6 tháng đầu sau sinh, bé sẽ dễ dàng hơn trong hoạt động tiêu hóa. Từ đó, không phải đối diện với tình trạng táo bón hay phân thải ra có mùi hôi khó chịu. Không chỉ vậy, việc này còn giúp bé lớn nhanh hơn và giảm thiểu nguy cơ bị suy dinh dưỡng, còi xương hay thừa cân. Cùng với đó, còn có lợi trong việc giúp thị lực, hệ thần kinh cũng như cả trí thông minh của bé được phát triển. Đồng thời, bé thường sẽ có sức đề kháng tốt hơn so với các trường hợp trong 6 tháng đầu không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ. Mặt khác, việc cho con bú còn mang lại nhiều lợi ích cho người mẹ. Cụ thể, nó sẽ giúp mẹ hạn chế rủi ro gặp phải tình trạng trầm cảm sau sinh, giảm thiểu nguy cơ bị bệnh đái tháo đường và bệnh loãng xương. Đi kèm với đó, cũng sẽ giúp mẹ nâng cao sức đề kháng và giảm cân hiệu quả. Ngoài ra, còn có tác dụng hỗ trợ trong việc tránh thai tự nhiên và sớm chấm dứt tình trạng âm đạo bị chảy máu sau sinh. 1.2. Vì sao việc cho con bú cần thực hiện đúng cách? Như vậy, việc bé được cho bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu sẽ đem lại nhiều lợi ích cho cả hai mẹ con. Tuy nhiên, việc này được thực hiện không đúng cách sẽ khiến cho cả mẹ và bé đối diện với tình trạng khó chịu. Lúc đó, bé sẽ quấy khóc bởi chỉ được một lượng sữa mẹ rất ít, thậm chí là không thể uống được. Còn mẹ sẽ gặp tình trạng căng sữa, đầu vú bị đau rát; đồng thời, khi nó diễn ra lâu dần có khả năng làm mẹ bị mất sữa. Do đó, các mẹ bỉm cần biết cách cho con bú sao cho đúng cũng như phù hợp nhất. Điều này sẽ giúp đảm bảo bé nhận được các lợi ích tuyệt vời từ nguồn sữa mẹ giàu dinh dưỡng để phát triển tốt nhất. Ngoài ra, bản thân cũng cảm giác thoải mái. 2. Mẹ cho con bú như thế nào cho đúng? Để việc mẹ cho con bú được thực hiện đúng cách, mẹ có thể tham khảo những điều sau: 2.1. Các dấu hiệu bé đòi bú Lời khuyên đối với các mẹ là đừng để đến lúc trẻ khóc quấy lên do bị đói, mà nên chú ý đến những dấu hiệu trẻ đòi bú sớm hơn. Cụ thể, trẻ thường có thể làm các hành động bao gồm: - Không nằm yên mà xoay đầu sang hai bên để tìm vú. - Há miệng, đưa lưỡi ra vào, miệng chuyển động như đang được bú mẹ. - Cho tay vào miệng. - Mút ngón tay hay mút nắm tay. 2.2. Cách bế bé khi cho bú Khi thực hiện việc này, mẹ làm như sau: - Bế bé, đặt đầu và người của bé cùng nằm trên một đường thẳng. - Để bé nằm nghiêng mình đối diện với bầu ngực của mẹ, mặt bé quay vào bầu vú và mũi đối diện với núm vú của mẹ. - Bụng bé đảm bảo áp sát vào bụng mẹ. - Nếu là trẻ sơ sinh, thì tay kia của mẹ cần đỡ lấy mông bé. 2.3. Cách nâng đầu vú cho bé bú Mẹ sẽ giúp trẻ bú được nhiều sữa nhất có thể khi nâng đầu vú bằng cách thực hiện: - Đặt ngón tay cái lên trên vú. - Ngón tay trỏ nâng vú. - Đồng thời, các ngón tay kia tựa vào bầu ngực phía dưới vú. 2.4. Cách mẹ giúp bé ngậm bắt vú Để giúp trẻ ngậm bắt vú đúng cách, mẹ hãy tiến hành như sau: - Bế bé áp vào người mẹ. - Đặt đầu vú của mẹ chạm vào môi trên của bé. - Đợi đến khi bé há miệng mở rộng thì đưa miệng vào vú, đảm bảo môi dưới của bé ở dưới núm vú đồng thời hướng ra ngoài. 2.5. Cách vỗ ợ hơi cho bé Đây cũng là một phần quan trọng trong quá trình cho bé bú sữa mẹ. Cụ thể, mẹ cần chú ý đến các biểu hiện cho thấy bé đang cảm thấy không thoải mái trong khi đang bú và cần được nghỉ để vỗ ợ. Trong trường hợp bú bình thường thì mẹ đợi đến khi bé bú xong sẽ giúp bé ợ hơi. Để thực hiện, mẹ nên: - Nâng đỡ lấy đầu và cổ của bé. - Đảm bảo bụng và lưng của bé thẳng, không được cong. - Có thể nhẹ nhàng xoa hoặc vỗ lưng bé một cách nhẹ nhàng. - Chuẩn bị một miếng khăn lót sẵn ngay miệng bé cho trường hợp bé ọc ra một ít sữa hay nhả nhớt khi được vỗ ợ hơi. - Nếu sau khi đã thực hiện mà bé vẫn còn xuất hiện các dấu hiệu bị đầy hơi thì mẹ đặt bé nằm ngửa và massage bụng một cách nhẹ nhàng. Đồng thời, nắm hai chân bé thực hiện động tác đưa vào bụng và đẩy ra tương tự như động tác đạp xe đạp. Trong trường hợp đã thực hiện tất cả nhưng tình trạng đầy hơi của trẻ vẫn không được cải thiện thì cần gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. 3. Một số lời khuyên dành cho mẹ cho con bú Để việc mẹ cho con bú phát huy hiệu quả và đảm bảo mang đến những lợi ích tốt nhất cho trẻ, có một số lời khuyên dành cho các mẹ như sau: - Cố gắng cho trẻ bú sữa mẹ ngay sau khi sinh và bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu, tiếp tục cho đến khi trẻ được 24 tháng. - Hãy luôn bình tĩnh, kiên nhẫn và giữ cho mình một tâm trạng thật vui vẻ, thoải mái. - Chăm sóc đầu nhũ để tránh bị tổn thương. - Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh sử dụng các loại thức ăn nhiều gia vị hành, tỏi hay ớt. Bên cạnh đó, đảm bảo không hút thuốc lá, uống rượu, cà phê. - Không lao động quá sức, cần đảm bảo việc nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc. - Không tự ý dùng thuốc khi cho con bú. Nếu cần sử dụng thuốc thì phải hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ.
medlatec
1,222
Hãy bình tĩnh nếu trẻ chỉ làm những gì chúng thích Trẻ mới biết đi là độ tuổi vô cùng đáng yêu và tinh nghịch, thậm chí chúng có thể thực hiện những hành vi kỳ quặc một cách tự nhiên, khiến cha mẹ không thể kiểm soát được. Trong giai đoạn này, trẻ đã bắt đầu trở nên tự lập hơn và muốn khám phá thế giới xung quanh chúng. Đây cũng là lúc cha mẹ nên tìm hiểu và hướng con đến những điều tốt đẹp hơn. 1. Phát triển cảm xúc xã hội ở trẻ mới tập đi Hầu hết mọi đứa trẻ đang trong giai đoạn mới biết đi thường làm những “trò hề” mà người lớn không thể kiểm soát được. Bởi lẽ, lúc này trẻ bắt đầu phát triển dần về mặt cảm xúc và nhận thức, chẳng hạn như biết nhè thức ăn khi không thích hoặc cào cấu khi cảm thấy tức giận về một vấn đề nào đó. Một số trẻ nhỏ khác có các biểu hiện kỳ quặc như ngoáy mũi, bôi thức ăn lên tóc, thậm chí đột ngột hét toáng lên ngay cả ở chốn đông người.Đối với trẻ mới biết đi, bên não phải sẽ hoạt động tích cực hơn, chi phối về mặt tình cảm, cũng như các cảm xúc bốc đồng và những hành động phi ngôn ngữ ở trẻ. Ngược lại, não trái của trẻ đóng vai trò là trung tâm kiểm soát xung động.Thông thường, khi chúng ta đang trong trạng thái buồn bã, não trái sẽ nhường chỗ cho các cảm xúc đang trỗi dậy mạnh mẽ ở nửa bên kia của não bộ. Tại thời điểm này, chúng ta sẽ khó có thể kiềm chế được cảm xúc của chính mình, trở nên ít kiên nhẫn hơn và suy nghĩ cũng thiếu đi sự logic hơn trước.Do đó, những cư xử điên rồ rất dễ nảy sinh trong trường hợp này. Đối với trẻ mới biết đi cũng tương tự như vậy, chúng sẽ bắt đầu xuất hiện những hành động này khi chúng buồn bã, thậm chí cư xử như một chú khủng long nhỏ bá đạo. 2. Khám phá những hành vi của trẻ Theo Rahil Briggs, một nhà tâm lý học tại Bệnh viện nhi ở Montefiore, New York cho biết trẻ em dường như không cảm thấy xấu hổ khi thực hiện một số hành vi liên quan đến cơ thể, chẳng hạn như ngoáy mũi hoặc nhìn vào bộ phận sinh dục.Thậm chí, khi người lớn cố gắng nhắc nhở trẻ không nên ngoáy mũi, nhưng thực chất điều này càng khiến cho trẻ có cảm giác tò mò và trỗi dậy ý muốn khám phá vô cùng mạnh mẽ.Trẻ mới biết đi chỉ thích những thứ có thể gây sự chú ý đối với chúng. Trong giai đoạn này, chúng không thực sự quan tâm quá nhiều, trừ khi đó là một hành động đáng yêu hoặc trông có vẻ hài hước, vui nhộn. Hầu hết mọi đứa trẻ đang trong giai đoạn mới biết đi thường làm những “trò hề” mà người lớn không thể kiểm soát được 3. Giúp trẻ nhận thức rõ hơn về cơ thể Một chủ đề gây tranh cãi trong các cuộc bàn luận của cha mẹ xoay quanh về việc giúp trẻ nhận thức rõ hơn về cơ thể của mình. Trẻ ở độ tuổi mới biết đi đang ở trong giai đoạn phát triển chuẩn mực cả về thể chất lẫn tinh thần.Do đó, việc giúp con khám phá và hiểu biết hơn về cơ thể là một điều vô cùng quan trọng. Tuy nhiên mức độ khám phá chỉ nên dừng lại ở mức vừa phải, và mục đích cuối cùng là cho con biết đâu là phần riêng tư của mình. Hơn nữa, nếu muốn chạm vào khu vực “tối mật” này thì trẻ nên thực hiện điều đó trong khoảng thời gian thích hợp dành riêng cho chúng.Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên giải thích cho con biết về sự khác biệt giữa “đụng chạm tốt” và “đụng chạm xấu”. Ai là người có thể chạm vào vùng riêng tư của trẻ và thời điểm nào sẽ thích hợp? Chẳng hạn như đi tắm hoặc khám tại bệnh viện.Trẻ em ở độ tuổi này thường bị cuốn hút bởi những khái niệm “giống và khác nhau” trong giới tính. Nếu con bạn tiếp xúc hay nắm tay với những đứa trẻ khác, hãy bình tĩnh và giải thích cho con biết rằng không nên chạm vào những phần riêng tư của người khác, cũng giống như không cho phép người khác chạm vào phần riêng tư của mình. 4. Mở khóa những bí ẩn về hành vi của trẻ mới biết đi Các nhà nghiên cứu cho biết, trẻ mới biết đi giống như những nhà khoa học nhỏ tuổi, bởi chúng muốn khám phá và thử mọi thứ một cách trực tiếp. Trẻ thường muốn tương tác, tiếp xúc, chạm, cảm nhận, nếm, ngửi, nhìn và thử nghiệm các tính chất của đồ vật. Đây cũng là cách mà trẻ đang quan sát cũng như tìm hiểu về thế giới xung quanh.Trẻ nhỏ có thể bị mắc kẹt giữa cảm giác tự lập vô cùng thú vị và phấn khích này. Trẻ muốn tự đi bộ, tự ăn uống, tự mặc quần áo, có thể nói chuyện và làm chủ thế giới của riêng mình. Tuy nhiên, chúng có thể cảm thấy căng thẳng hay bối rối khi nghĩ về việc chúng có thể tự lập hoặc chỉ là “thiên thần” nhỏ của mẹ.Khi trẻ lên 4 tuổi, cha mẹ nên giáo dục con cái theo xu hướng văn minh hơn, chẳng hạn như dạy trẻ biết nói lời cảm ơn hoặc lời yêu cầu lịch sự đối với người khác, biết chia sẻ đồ chơi và kiểm soát các hành vi cư xử của mình một cách đúng mực. 5. Một số cách giúp xử lý những hành vi của trẻ Bạn không nên quát mắng hay tỏ ra quá gay gắt khi con xử xự không như bạn mong muốn Khi thấy con có những hành động kỳ quặc hoặc không đúng mực, cha mẹ có thể áp dụng những chiến lựơc xử lý đơn giản sau đây:Hạ giọng xuống: bạn không nên quát mắng hay tỏ ra quá gay gắt khi con xử xự không như bạn mong muốn, chẳng hạn như phá phách, quấy khóc hoặc không nghe lời. Trong trường hợp này, bạn nên tìm hiểu rõ suy nghĩ của trẻ với sự đồng cảm và thấu hiểu. Nếu trẻ trót nói một từ ngữ mang ý nghĩa tiêu cực hoặc thô tục, bạn nên nói với một giọng điệu nghiêm khắc hơn và yêu cầu trẻ nói lại một từ khác.Tìm một giải pháp tối ưu hơn: khi trẻ thực hiện những hành vi không lành mạnh, cha mẹ có thể tìm ra các biện pháp thích hợp để hạn chế hoặc ngăn trẻ làm điều đó. Ví dụ, bạn có thể dán chặt tã nếu trẻ muốn xé chúng.Khuyến khích khi trẻ làm việc tốt: cha mẹ nên nhìn nhận những điểm tốt của trẻ và khuyến khích chúng tiếp tục phát huy. Ngoài ra, bạn nên dành nhiều thời gian cho trẻ để thấu hiểu và giúp con hướng đến những điều tốt đẹp, cũng như hoàn thiện bản thân hơn.Tuy nhiên, trẻ trong giai đoạn phát triển cũng rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, bệnh lý về da và nhiễm trùng đường tiêu hóa...cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ. Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com
vinmec
1,452
Các thuốc trị bạch biến dùng thế nào? Bạch biến là bệnh lý mất tế bào quy định sắc tố da nên dẫn đến một số vấn đề bất thường về màu sắc của một vùng da. Bệnh có nhiều phương pháp điều trị, một trong số đó là dùng thuốc điều trị bạch biến. Vậy thuốc trị bạch biến được sử dụng như thế nào và có điều gì cần lưu ý khi dùng không? 1. Bệnh bạch biến là căn bệnh như thế nào? Bạch biến là bệnh lý tự miễn liên quan đến tình trạng mất các tế bào sắc tố, gặp ở các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Bệnh không những gây ra những hạn chế về mặt thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh, để lại những gánh nặng về tâm lý xã hội đối với người bệnh và gia đình.Trong cơ thể của con người có những tế bào có khả năng sản xuất sắc tố cho làn da được là tế bào sắc tố. Căn nguyên của bệnh bạch biến cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu hoàn chỉnh và rõ ràng. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu đã đưa ra rằng, bệnh bạch biến là bệnh lý miễn dịch đặc hiệu với sự có mặt của kháng thể chống lại tế bào sắc tố và làm tế bào này bị phá hủy dần, yếu tố gia đình cũng góp phần trong khả năng mắc bệnh.Triệu chứng bệnh là xuất hiện những vùng da bị mất sắc tố hay giảm sắc tố xen kẽ lẫn nhau, có ranh giới rõ và có tính chất đối xứng với nhau. Vùng mất sắc tố thường khu trú hoặc toàn bộ một đoạn của cơ thể, lan tỏa ra nhiều vùng khác nhau. Vị trí xuất hiện bạch biến có thể là da mặt, đầu ngón tay, cổ tay, mu bàn tay, khuỷu tay, đầu gối, mắt cá chân, gân gót, bẹn, hậu môn, rốn, đầu vú... Ngoài ra, tóc ở những vùng da bị giảm sắc tố thường đổi thành màu trắng.Trên lâm sàng, bệnh bạch biến được chia làm 4 thể:Thể khu trú: Các tổn thương khu trú ở những khu vực độc lập với nhau.Thể lan tỏa: Tổn thương xuất hiện rộng rãi, có tính lan tỏa và liên kết với nhau. Trên lâm sàng có thể thấy những mảng mất hay giảm sắc tố giống vằn mèo, có tính chất đối xứng.Thể đầu chi/mặt (vùng chóp mũi/môi): Tổn thương xuất hiện ở vùng đầu ngón tay, đầu ngón chân, môi, đầu mũi, xung quanh mắt... có tính chất khu trú, không lan tỏa.Thể đứt đoạn: Tổn thương tạo thành những dát trắng chạy theo đường đi của thần kinh cảm giác.Để chẩn đoán bạch biến thì cần dựa vào lâm sàng và một số biện pháp cận lâm sàng hỗ trợ. Đối với lâm sàng thì ngoài những mô tả như trên, các bác sĩ còn có thể sử dụng ánh sáng Wood để khám tìm ra những tổn thương rõ hơn. Phương pháp cận lâm sàng có thể cần đến như phương pháp hóa mô miễn dịch. Bệnh cần được chẩn đoán phân biệt với bệnh bạch tạng, phong, lang ben, di chứng sau khi điều trị zona và vảy nến. 2. Bị bạch biến bôi thuốc gì? Các thuốc trị bạch biến dùng thế nào? Bị bạch biến bôi thuốc gì? Điều trị bệnh bạch biến gồm những phương pháp như sau:Che phủ và tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời đối với những vùng da thương tổn. Dùng thuốc Corticosteroid kết hợp Calcipotriene bôi tại chỗ.Dùng thuốc có chứa chất ức chế Calcineurin đối với tổn thương ở mặt, vùng da có nếp gấp.Dùng thuốc ức chế JAKLiệu pháp ánh sáng với UVB dải hẹp, Psoralen kết hợp trị liệu UVA.Lột tẩy trắng bằng Monobenzyl ether hydroquinone. Ghép da. Trong những phương pháp này thì che chắn và dùng thuốc bôi tại chỗ luôn là những lựa chọn đầu tay, vì sự đơn giản, thuận lợi, kinh tế, không xâm lấn và có thể áp dụng cho hầu hết các bệnh cảnh lâm sàng. Một số lưu ý khi sử dụng các loại thuốc này đó là:Đối với Corticosteroid: Là thuốc bôi tại chỗ thường dùng trong điều trị bệnh lý này. Thuốc có khả năng làm giảm tình trạng tự miễn trong cơ thể, hoạt lực của thuốc có thể ở mức trung bình hay mạnh và sẽ được chỉ định tùy vào bệnh cảnh lâm sàng. Thuốc cần được theo dõi sát trong quá trình sử dụng, chỉ sử dụng trong thời gian nhất định, vì nếu dùng thuốc trên da quá lâu có thể dẫn đến tình trạng teo da, giãn mạch máu, rạn da, rậm lông và các tình trạng bệnh lý khác.Đối với Calcipotriene: Thuốc có bản chất là dẫn xuất tổng hợp từ vitamin D ở dạng kem hay mỡ, bôi ngoài da và thường kết hợp với Corticosteroid hay những liệu pháp khác để thấy hiệu quả rõ rệt hơn. Thuốc có thể gây ra một số kích ứng nhẹ tại chỗ nên cũng cần theo dõi khi sử dụng. Thuốc thường mất thời gian khoảng vài tháng mới có thể cho thấy được kết quả rõ rệt.Đối với thuốc ức chế Calcineurin: Thuốc phổ biến được lựa chọn trong nhóm này là Tacrolimus, tác động lên cơ chế tự miễn của cơ thể người bệnh. Tác dụng phụ cần lưu ý khi dùng thuốc là bỏng, rát, nóng vùng da bôi thuốc. Vì vậy, khi dùng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ và dùng theo liều tăng dần, có thể giữ thuốc ở ngăn mát tủ lạnh trước khi dùng. Vì thuốc không gây ra những tác dụng phụ như teo da, rạn da nên có thể sử dụng trong thời gian dài hơn so với nhóm thuốc corticosteroid.Đối với thuốc ức chế JAK: Đây là thuốc điều trị mới nhất được công bố bởi Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ FDA trong thời gian gần đây (18/7/2022) với tác dụng điều trị bệnh lý bạch biến ở trẻ em trên 12 tuổi và người lớn. Thuốc ức chế JAK hay Ruxolitinib có khả năng làm giảm hoạt động hệ miễn dịch người bệnh, phục hồi màu da trên cơ thể bệnh nhân bị bạch biến. Thuốc sẽ có tác dụng rất rõ rệt sau khoảng 1 năm kiên trì sử dụng và mức độ an toàn cũng được chứng minh. Một số tác dụng không mong muốn mà thuốc có thể gây ra đó là nổi mụn, đỏ da, ngứa tại vị trí bôi thuốc, hoặc người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng đau đầu, sốt và viêm mũi họng.Tóm lại, bệnh bạch biến tuy không phải là bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nhưng vẫn khiến cho người bệnh gặp phải những rào cản về tâm lý và hòa nhập nên cần được quan tâm nhiều hơn. Thuốc điều trị bệnh bạch biến có rất nhiều loại, cần được sử dụng đúng chỉ định của bác sĩ điều trị đưa ra để đảm bảo an toàn cho người bệnh.
vinmec
1,215
Biện pháp khắc phục nhận thức cho chứng rối loạn trầm cảm nặng Rối loạn trầm cảm nặng là chứng bệnh có thể làm tổn thương khả năng suy nghĩ của người bệnh ngay cả những công việc đơn giản hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một số biện pháp nhằm khôi phục nhận thức để có thể cải thiện kỹ năng tư duy ở những người bị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, ADHD, biếng ăn tâm thần, OCD và trầm cảm. 1. Rối loạn trầm cảm nặng là gì? Rối loạn trầm cảm nặng hay còn gọi là trầm cảm là một vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến và có thể điều trị được. Bệnh nhân có thể cảm thấy buồn và mất hứng thú với những hoạt động mà họ đã từng thích thú. Điều này có thể dẫn đến những ảnh hưởng trong công việc, cuộc sống gia đình và thậm chí là vấn đề tình cảm hay thể chất khác. Một số biểu hiện của rối loạn trầm cảm nặng thường gặp bao gồm:Nhịp độ, đánh máy tay và các hoạt động không ngừng nghỉ khác. Nói chậm và chuyển động mà người khác nhận thấy. Khó tập trung vào nhiệm vụ hoặc ra quyết định cho vấn đề của bản thân. Thay đổi cảm giác thèm ăn. Giảm hoặc tăng cân không liên quan đến ăn kiêng. Khó ngủ, quá nhiều hoặc quá ít. Cảm thấy cơ thể có ít năng lượng và luôn trong trạng thái mệt mỏi. Cảm giác tội lỗi hoặc vô dụng. Trong đầu hay có nhiều suy nghĩ về cái chết hoặc ý định tự tử. Nếu bạn nhận thấy các triệu chứng kéo dài hơn 2 tuần thì có thể đã đến lúc bạn nên nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình. 2. Rối loạn trầm cảm nặng ảnh hưởng đến nhận thức như thế nào? Nhận thức là một từ khác để chỉ tư duy. Cụ thể hơn thì nó là một tập hợp các kỹ năng cho phép bạn nhận diện, xử lý và phản hồi thông tin. Nhận thức giúp thực hiện mọi việc, từ trò chuyện với bạn bè đến mua hàng tạp hóa. Có sáu loại nhận thức chính:Sự chú ý: Khả năng chọn một nhiệm vụ và tập trung vào nó hoặc phân chia sự chú ý của bạn cho các nhiệm vụ khác nhau một cách hiệu quả.Chức năng điều hành: Khả năng lập kế hoạch và ra quyết định, ghi nhớ thông tin cần thiết để thực hiện một nhiệm vụ và phản ứng linh hoạt.Học tập và trí nhớ: Khả năng ghi nhớ và nhớ lại thông tin trong cả ngắn hạn và dài hạn.Ngôn ngữ: Khả năng thể hiện bản thân bằng ngôn ngữ phù hợp và nghĩ ra từ phù hợp.Kỹ năng vận động-tri giác: Khả năng nhận biết thông tin hình ảnh và giác quan khác, chẳng hạn như âm thanh và mùi, từ những người khác và thế giới xung quanh bạn.Nhận thức xã hội: Khả năng đưa ra phán đoán hợp lý về ý định và mong muốn của người khác và kiểm soát cảm xúc của chính bạn theo cách phù hợp với xã hội.Trầm cảm có thể làm suy yếu khả năng tư duy của bạn và làm hạn chế một số năng lực như:Chú ý. Học những điều mới. Ghi nhớ hoặc nghĩ về thông tin. Xử lý hoặc "hiểu" thông tin mới một cách nhanh chóng. Phản hồi thông tin mới theo cách thích hợp. Khi cơ thể mất đi một số khả năng này thì chất lượng cuộc sống của bệnh nhân có thể không còn tốt như trước đây. Biểu hiện thường thấy là bạn không thể làm việc linh hoạt hoặc thậm chí không đáp ứng tốt với phương pháp điều trị của mình và có thể đối mặt với nguy cơ cao mắc thêm một đợt trầm cảm khác.Một số bằng chứng cho thấy rằng khi kỹ năng tư duy bắt đầu suy giảm do trầm cảm ngay cả khi bạn không cảm thấy đặc biệt chán nản. 3. Một số biện pháp khắc phục nhận thức do rối loạn trầm cảm gây ra Phục hồi nhận thức là một phương pháp điều trị cho một số dạng suy giảm nhận thức bằng cách cung cấp cho người dùng một bộ công cụ để cải thiện sự chú ý, trí nhớ và các chức năng não khác có thể trở nên tồi tệ hơn khi mắc chứng trầm cảm.Mục đích là để cải thiện chất lượng cuộc sống và năng suất của họ tại nơi làm việc hoặc trường học và trong các tình huống xã hội. Các chiến lược trong việc khắc phục nhận thức khác nhau, nhưng bạn có thể thực hiện một số bài tập sau:Viết vào sổ tay hoặc sổ kế hoạch hàng ngày để nhắc nhở bản thân về những nhiệm vụ và thời hạn quan trọng.Chia nhiệm vụ thành một nhóm các bước hợp lý để giúp bạn dễ dàng hoàn thành chúng hơn.Thực hành các bài tập về sự chú ý và tư duy để giúp cải thiện khả năng nắm bắt và ghi nhớ thông tin.Đặt mục tiêu với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để tùy chỉnh phương pháp điều trị và theo dõi tiến trình của bạn. Bạn có thể tự sử dụng những phương pháp này, nhưng tốt hơn hết là nên tìm sự hỗ trợ và giúp đỡ của các chuyên gia trị liệu để có kết quả tốt hơn. 4. Biện pháp khắc phục nhận thức có tác dụng như thế nào? Khắc phục nhận thức có thể cải thiện một số kỹ năng tư duy nhất định ở một số người mắc chứng rối loạn trầm cảm nặng. Mặc dù nghiên cứu cho đến nay còn hạn chế nhưng có một phân tích của các nghiên cứu cho thấy rằng việc khắc phục nhận thức có thể dẫn đến cải thiện khả năng chú ý, trí nhớ làm việc và kỹ năng tư duy tổng thể.Thật khó để nói từ nghiên cứu hiện tại liệu pháp này có hỗ trợ trực tiếp các triệu chứng trầm cảm hay không. Các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu những cách tốt nhất để sử dụng biện pháp khắc phục nhận thức để giúp điều trị chứng rối loạn trầm cảm nghiêm trọng. Do đó, khi cảm thấy chán nản hoặc nhận ra bản thân mình đang có dấu hiệu của trầm cảm thì nên tìm gặp bác sĩ để có được biện pháp khắc phục nhận thức phù hợp. 5. Có thể thực hiện các biện pháp khắc phục chứng trầm cảm ở đâu? Bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc các chuyên gia tâm lý có thể giúp kết nối bạn với một chuyên gia sức khỏe tâm thần điều trị chứng trầm cảm. Cùng là biện pháp khắc phục chứng trầm cảm nhưng các nhà trị liệu khác nhau có thể sẽ sử dụng các cách tiếp cận khác nhau.Trước khi lên lịch hẹn, bạn có thể hỏi bác sĩ trị liệu xem họ có sử dụng biện pháp khắc phục nhận thức hay không và liệu họ có cân nhắc phương pháp điều trị cho trường hợp cụ thể của bạn hay không.Nếu bạn đã có một chuyên gia mà bạn thường xuyên gặp, hãy hỏi họ liệu phương pháp khôi phục nhận thức có thể là một công cụ thích hợp cho bản thân hay không
vinmec
1,276
Tìm hiểu ngay: Bệnh tay chân miệng là gì? Mặc dù tay chân miệng là bệnh lành tính, nhưng nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có nguy cơ đe dọa tính mạng trẻ. Vậy nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng là gì? 1. Tổng quan về bệnh tay chân miệng ở trẻ 1.1. Bệnh tay chân miệng là gì? Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính với các biểu hiện đặc trưng là sốt cao, đau họng, niêm mạc miệng và da bị tổn thương, xuất hiện các nốt phỏng nước, tập trung chủ yếu ở bàn tay, bàn chân và trong miệng của trẻ. Ai cũng có nguy cơ mắc bệnh nhưng chủ yếu là trẻ dưới 5 tuổi thì có nguy cơ cao nhất. Lý do là bởi hệ miễn dịch của trẻ lúc này chưa hoàn thiện. Bệnh tay chân miệng là gì? Là bệnh truyền nhiễm cấp tính. 1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh tay chân miệng là gì? Bệnh tay chân miệng do nhóm virus đường ruột gây ra mà thủ phạm chính là: – Virus Coxsackievirus nhóm A16: Đây là nhóm virus phổ biến nhất nhưng mức độ nguy hiểm không đáng kể, có thể tự khỏi và ít biến chứng; – Virus Enterovirus nhóm EV71: Nhóm này nghiêm trọng hơn, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể khiến trẻ bị tử vong. Các virus gây bệnh tay chân miệng có hình cầu, kích thước siêu nhỏ, đường kính chỉ từ 27 – 30 nm và tồn tại trong đường tiêu hoá. Khi đã xâm nhập được vào cơ thể, chúng sẽ trú ngụ trong niêm mạc ruột và niêm mạc miệng. Sau đó, chúng sẽ di chuyển đến các hạch bạch huyết rồi gây nhiễm trùng máu. 1.3. Làm thế nào để nhận biết bệnh tay chân miệng? Về lâm sàng, bệnh có những dấu hiệu có thể nhận biết qua 4 giai đoạn: – Giai đoạn ủ bệnh: Diễn ra trong khoảng 3 – 7 ngày và chưa có các dấu hiệu cụ thể; – Giai đoạn khởi phát: Diễn ra trong 1 – 2 ngày và bắt đầu với các triệu chứng như mệt mỏi, đau họng, sốt nhẹ, biếng ăn và tiêu chảy; – Giai đoạn toàn phát: Là giai đoạn dễ nhận biết nhất, kéo dài 3 – 10 ngày, với các triệu chứng đặc trưng như: Loét miệng, phát ban dạng phỏng nước, sốt nhẹ, nôn hoặc sốt cao… – Giai đoạn lui bệnh: Khoảng 3 – 5 ngày sau, trẻ có thể sẽ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng. Loét miệng, phát ban dạng phỏng nước, sốt nhẹ, nôn hoặc sốt cao… là cái dấu hiệu đặc trưng của giai đoạn toàn phát. 1.4. Bệnh tay chân miệng lây lan qua những đường nào? Tay chân miệng là bệnh có khả năng lây lan rất nhanh, chủ yếu qua đường tiêu hóa và hô hấp, cụ thể: – Dịch tiết hô hấp (nước bọt, nước mũi, đờm dãi…); – Dịch trong mụn nước; – Dịch hô hấp bắn vào không khí sau khi người bệnh ho hay hắt hơi; – Các chất thải của người bệnh (như phân); – Tiếp xúc với các bề mặt chứa virus từ người bệnh như tay nắm cửa, đồ chơi rồi đưa lên mắt, mũi, miệng… 2. Bệnh tay chân miệng có nguy hiểm như thế nào? 2.1. Thực trạng bệnh tay chân miệng Ở nước ta, tay chân miệng nằm trong danh sách 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu. Đa số các trường hợp trẻ mắc bệnh đều ở thể nhẹ và có thể tự khỏi. Tuy nhiên, bệnh ngày càng gia tăng mức độ nghiêm trọng và có biến chứng nặng như huyết áp, thở nhanh… 2.2. Những biến chứng của bệnh tay chân miệng là gì? Tay chân miệng chủ yếu tự khỏi và không quá nguy hiểm với sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây ra những biến chứng vô cùng nghiêm trọng. Cụ thể: – Mất nước: Là biến chứng thường gặp nhất, dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc miệng, niêm mạc ruột, khiến trẻ bỏ ăn, suy nhược cơ thể… – Viêm não và viêm màng não do virus: Là biến chứng hiếm gặp nhưng lại rất nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ; – Liệt chi: Khi bị liệt chi, trẻ sẽ yếu hơn, gặp khó khăn trong vận động; – Một số biến chứng về hô hấp tuần hoàn như: Suy tim, tổn thương cơ tim, trụy tim, phù phổi cấp… Những biến chứng này có thể khiến trẻ tử vong nhanh chóng. 3. Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng Hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có bất cứ loại vắc xin nào giúp ngừa bệnh tay chân miệng. Do đó, các phụ huynh chỉ có thể chủ động phòng ngừa bệnh với những biện pháp sau: – Giữ vệ sinh cá nhân: Cả người lớn và trẻ em phải thường xuyên rửa tay với xà phòng, nhất là trước khi nấu ăn, trước khi chăm trẻ và sau khi đi vệ sinh. – Giữ vệ sinh ăn uống: Mẹ nên  cho cả gia đình ăn chín, uống sôi, đầy đủ dinh dưỡng. Ngoài ra, đừng quên rửa sạch các vật dụng trong nhà bếp. Tuyệt đối không cho trẻ mút tay, dùng tay bốc thức ăn và dùng những vật dụng chưa được khử trùng. – Giữ vệ sinh đồ chơi, không gian sinh hoạt: Gia đình và nhà trường cần thường xuyên thực hiện vệ sinh sạch sẽ những bề mặt mà trẻ tiếp xúc hàng ngày như: Tay nắm cửa, tay vịn cầu thang mặt bàn ghế, sàn nhà, đồ chơi, dụng cụ học tập… – Theo dõi và phát hiện sớm: Để tránh những biến chứng không mong muốn, tình trạng sức khỏe của trẻ cần được theo dõi sát sao. Việc này giúp phát hiện sớm và tăng cơ hội điều trị thành công, cũng như ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm cho trẻ khác. – Cách ly và điều trị kịp thời: Nếu nhận thấy trẻ có dấu hiệu mắc bệnh, cha mẹ nên cho trẻ cách ly ít nhất 10 ngày kể từ giai đoạn khởi phát. Tuyệt đối không cho trẻ mắc bệnh đến những nơi đông người. Cả người lớn và trẻ em phải thường xuyên rửa tay với xà phòng. 4. Kết luận
thucuc
1,105
Tìm hiểu về tình trạng và các phương pháp điều trị rò hậu môn hiệu quả Rò hậu môn là một trong những căn bệnh không hiếm gặp gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống. Để điều trị rò hậu môn, bệnh nhân cần được thăm khám, xác định tình trạng, nguyên nhân và tìm giải pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất. 1. Tìm hiểu về bệnh rò hậu môn Các bệnh liên quan đến hậu môn thường gây rất nhiều phiền toái cho người bệnh. Trong đó phải kể đến bệnh rò hậu môn: Bệnh rò hậu môn là gì? Đây là tình trạng hậu môn của người bệnh xuất hiện viêm nhiễm, có mủ, ảnh hưởng đến khả năng co thắt của cơ vòng hậu môn. Điều này dẫn đến tình trạng hậu môn thường xuyên chảy dịch, có mùi hôi. Bệnh nhân thường hay bị xì hơi và phân bị rỉ ra qua lỗ hậu môn một cách không kiểm soát. Vì thế, bệnh không chỉ gây phiền toái mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống thường ngày, khiến người bệnh mệt mỏi, stress và hoàn toàn mất tự tin trong giao tiếp. Dấu hiệu nhận biết bệnh rò hậu môn Để điều trị rò hậu môn đạt hiệu quả, bệnh nhân cần được phát hiện sớm và tác động kịp thời. Do vậy, cần lưu ý những dấu hiệu nhận biết bệnh để phát hiện kịp thời. Bệnh rò hậu môn khi phát bệnh thường sẽ thấy có dịch vàng xuất hiện ở quần lót, vùng hậu môn. Cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, thậm chí đau rát và có biểu hiện sốt nếu bệnh tiến triển nặng. Ở mức độ nhẹ, bệnh chỉ biểu hiện là các ổ viêm có mủ, viêm mỡ ra khiến chất dịch lỏng chảy ra có mùi hôi tanh khó chịu. Khi bệnh nặng, mức độ viêm sẽ nghiêm trọng hơn. Cùng với đó là hiện tượng phân bị rỉ ra ngoài. Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, sốt, có thể bị sụt cân nhanh. Người bệnh gần như không dám giao tiếp và sinh hoạt bình thường bởi phân rỉ ra không kiểm soát gây mùi khó chịu. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh rò hậu môn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Thường gặp nhất là do bệnh nhân bị trĩ nặng dẫn đến áp xe hậu môn làm rò hậu môn. Có trường hợp bị rò hậu môn do vỡ trực tràng hoặc biến chứng của bệnh lao do vi khuẩn tấn công. Hoặc do biến chứng của phẫu thuật trĩ, cắt tầng sinh môn ở phụ nữ khi sinh con,... Dù là nguyên nhân nào thì việc điều trị rò hậu môn cũng cần phải được thực hiện càng sớm càng tốt. 2. Hậu quả của bệnh rò hậu môn Căn bệnh này trước hết gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh, gây nên những dấu hiệu bất thường về tâm lý do lo lắng, stress vì căn bệnh. Nhưng nguy hiểm hơn, bệnh còn có thể gây ra những biến chứng phức tạp: Nhiễm trùng nghiêm trọng Rò hậu môn khiến cho vi khuẩn từ bên ngoài dễ dàng xâm nhập vào cơ thể, vào đường máu qua lỗ rò và các vị trí vị tổn thương. Vi khuẩn là tác nhân gây nhiễm trùng ở hậu môn nặng hơn. Vi khuẩn có thể xâm nhập sâu vào bên trong cơ thể qua đường máu, làm suy giảm sức đề kháng, gây thiếu máu và tăng nguy cơ gây nhiễm trùng máu ở người bệnh. Lỗ rò tăng số lượng và mức độ trầm trọng hơn Bệnh rò hậu môn nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến rối loạn chức năng co bóp của hậu hậu, tăng nguy cơ viêm nhiễm. Điều này khiến các lỗ rò, đường rò ở hậu môn nhiều hơn. Tình trạng này trầm trọng hơn sẽ gây rất nhiều khó khăn trong quá trình điều trị rò hậu môn. Nguy cơ ung thư trực tràng Rò hậu môn thể nặng sẽ gây biến chứng lan sang các cơ quan nội tạng khác. Điển hình nhất là nguy cơ rò trực tràng bàng quang, trực tràng âm đạo, trực tràng niệu đạo,… Vì thế, vi khuẩn càng có cơ hội tấn công mạnh lên trực tràng. Đây là điều kiện và nguy cơ dẫn đến ung thư trực tràng. 3. Các phương pháp điều trị rò hậu môn Phẫu thuật làm sạch mủ Phẫu thuật xâm lấn Là phương pháp sử dụng cáp quang đưa trực tiếp vào các lỗ rò ở hậu môn. Quan sát hình ảnh và tiến hành đốt làm sạch mủ ở các ổ viêm ở những lỗ rò này. Kết hợp với quá trình điều trị đúng theo pháp đồ để các ổ viêm không tiếp tục làm mủ, khô dần và lành lại. Phương pháp này có nhiều ưu điểm với cách phẫu thuật không mổ hở, giảm nguy cơ gây nhiễm khuẩn đến các khu vực xung quanh. Bệnh nhân có khả năng phục hồi nhanh.
medlatec
843
Công dụng thuốc Ivyra Ivyra thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, được sử dụng chủ yếu để hạ sốt, giảm đau ở trẻ em. Tham khảo cách dùng Ivyra thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc. 1. Ivyra là thuốc gì? Thuốc Ivyra được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, thành phần chính là Ibuprofen hàm lượng 100mg/5ml.Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic có tác dụng hạ sốt, giảm đau khi dùng liều thấp và tác dụng chống viêm khi dùng liều cao (> 1200mg/ngày).Ibuprofen có tác dụng ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm như prostaglandin bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase (COX), ức chế hóa hướng động bạch cầu, ngăn cản sự di chuyển của bạch cầu tới tổ chức viêm, giảm tính cảm thụ ở ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như Bradykinin, serotonin... Từ đó thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng.Tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của thuốc yếu hơn so với Aspirin. 2. Thuốc Ivyra có tác dụng gì? Thuốc Ivyra thường được dùng trong các trường hợp sau:Hạ sốt ở trẻ em.Giảm đau từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp: Đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau xương khớp do thấp. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ivyra Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng lứa tuổi.Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:Giảm đau: Uống 200 - 400mg/lần x 3 - 4/lần/ngày.Không nên dùng liều vượt quá 400mg/lần. Dùng liều trên 400mg/lần không làm tăng tác dụng giảm đau của thuốc.Tổng liều thuốc trong 24h không nên vượt quá 1200mg.Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ/lần.Nếu triệu chứng không đỡ hoặc tiến triển nặng lên, hay cần dùng thuốc quá 3 ngày để hạ sốt và quá 5 ngày để giảm đau thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ.Trẻ em:Hạ sốt, giảm đau: 20 - 30mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 -4 lần/ngày.Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi hoặc cân nặng dưới 5kg.Đối với trẻ từ 3 - 5 tháng tuổi, cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không giảm hoặc trầm trọng thêm trong vòng 24 giờ.Đối với trẻ trên 6 tháng và thanh thiếu niên từ 12 - 18 tuổi, cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu cần dùng thuốc quá 3 ngày hoặc triệu chứng trầm trọng lên.Cách dùng thuốc:Thức ăn có thể làm giảm độ hấp thu của thuốc, vì vậy có thể dùng thuốc khi đói để có tác dụng nhanh hơn. Đối với người có tiền sử bệnh dạ dày có thể dùng thuốc kèm với thức ăn.Lắc kỹ lọ thuốc trước khi sử dụng. Khi uống có thể có cảm giác nóng rát thoáng qua ở miệng hoặc cổ họng. 4. Chống chỉ định của thuốc Ivyra Không sử dụng thuốc Ivyra trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Ibuprofen, Aspirin hay các thuốc nhóm NSAID khác.Người bị loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa hoặc có tiền sử xuất huyết liên quan đến sử dụng NSAID trước đó.Người đang sử dụng các thuốc chống đông máu hoặc có nguy cơ chảy máu.Người bị suy tim, suy gan hoặc suy thận nặng.Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ivyra Khi sử dụng thuốc Ivyra người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thường gặp là loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày ruột, đặc biệt ở người già, có thể gây tử vong.Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, nôn ra máu, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đại tiện phân đen, bệnh Crohn.Cảm giác nóng rát thoáng qua ở miệng và cổ họng sau khi dùng thuốc.Các phản ứng quá mẫn: Dị ứng, phản vệ, phản ứng đường hô hấp (hen, co thắt phế quản, khó thở), ngứa, nổi mề đay, ban đỏ, phù bạch huyết, bệnh da bóng nước (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc). 6. Tương tác với thuốc Ivyra Khi sử dụng đồng thời Ivyra có thể tương tác với một số thuốc sau:Có thể làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển hay đối kháng thụ thể angiotensin-II khi dùng phối hợp với các thuốc nhóm NSAID.Thuốc lợi tiểu cũng có thể làm tăng nguy cơ gây độc với thận của NSAID.NSAID có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm mức lọc cầu thận và tăng nồng độ trong máu của thuốc glycosid trợ tim (digoxin).Phối hợp với các chế phẩm Lithium có thể làm tăng nồng độ Lithium trong huyết thanh.Dùng đồng thời với Methotrexate có thể gây ức chế bài tiết ở ống thận và giảm độ thanh thải Methotrexate.Dùng đồng thời với Cyclosporin làm tăng nguy cơ độc với thận của NSAID.Ibuprofen kết hợp với corticosteroid có thể làm tăng nguy bất lợi trên đường tiêu hóa (loét hoặc xuất huyết dạ dày ruột).NSAID có thể làm tăng tác dụng chống đông của các thuốc chống đông máu (Warfarin).Tương tự các thuốc nhóm NSAID khác, không khuyến cáo dùng đồng thời Ibuprofen với axit acetylsalicylic/ Aspirin do khả năng tăng các tác dụng bất lợi.Sử dụng đồng thời với các thuốc nhóm NSAID khác có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết dạ dày ruột.Giảm sự đào thải của các aminoglycoside khi dùng đồng thời với NSAID.Dùng đồng thời Ibuprofen với Cholestyramine có khả năng làm giảm hấp thu của Ibuprofen ở đường tiêu hóa.Ginkgo biloba có thể làm tăng nguy cơ chảy máu của NSAID.Sử dụng đồng thời NSAID với kháng sinh nhóm Quinolon có thể làm tăng nguy cơ gây co giật.Sử dụng đồng thời với Tacrolimus có thể tăng nguy cơ gây độc với thận. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Ivyra Khi sử dụng thuốc Ivyra, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Có thể giảm tác dụng không mong muốn của thuốc bằng cách dùng liều thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả cải thiện triệu chứng.Tương tự các thuốc NSAID khác, Ibuprofen có thể che giấu các triệu chứng nhiễm trùng.Nên tránh sử dụng Ibuprofen đồng thời với các NSAID do tăng nguy cơ tác dụng hiệp đồng.Các tác dụng bất lợi trên dạ dày ruột hoặc hệ thần kinh trung ương có thể tăng lên khi dùng thuốc cùng với rượu.Thận trọng sử dụng trên người lớn tuổi do tăng nguy cơ thủng và xuất huyết tiêu hóa, thậm chí có thể gây tử vong.Thận trọng ở những người có tiền sử hen, co thắt phế quản, tăng huyết áp, suy tim hoặc có yếu tố nguy cơ về các biến cố tim mạch (tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) do thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố này.Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng gan, thận.Nên kết hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày (ức chế bơm proton) khi sử dụng ở người có tiền sử loét, xuất huyết hay thủng dạ dày ruột.Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu, corticosteroid dạng uống, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc hoặc chống kết tập tiểu cầu do có thể tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu tiêu hóa.Không nên sử dụng Ibuprofen trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa thai kỳ, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian càng ngắn càng tốt.Tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.Khi dùng thuốc nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Ivyra, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp. Lưu ý, Ivyra là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,395
Công dụng thuốc Tamgezyl Tamgezyl là một loại thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là N-Acetyl-DL-Leucine 500mg. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tamgezyl theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Thuốc Tamgezyl có tác dụng gì? Thuốc Tamgezyl được chỉ định trong các trường hợp sau:Chóng mặt bất kỳ trạng thái nào;Chóng mặt vị trí;Chóng mặt kích thích;Chóng mặt do tăng huyết áp;Chóng mặt do ngộ độc, do thuốc;Chóng mặt do đau nửa đầu;Chóng mặt phản xạ.Thuốc Tamgezyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành kỳ phần nào của thuốc;Phụ nữ có thai. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Tamgezyl Thuốc Tamgezyl được sử dụng bằng đường uống, bạn nên uống thuốc với một cốc nước lọc, uống vào các bữa ăn.Liều lượng thuốc Tamgezyl cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn sử dụng liều từ 3 - 4 viên/ ngày chia 2 - 3 lần, sử dụng liên tục từ 10 ngày tới 5 - 6 tuần;Trường hợp cần thiết có thể tăng liều thuốc tới 6 - 8 viên/ ngày chia 2 - 3 lần trong ngày. Cách tốt nhất là bạn không nên sử dụng thuốc Tamgezyl quá liều được chỉ định.Nếu bạn quên một liều thuốc Tamgezyl, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nhưng nếu đã gần đến thời điểm sử dụng liều thuốc Tamgezyl tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và sử dụng liều thuốc tiếp theo như kế hoạch, không dùng gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã quên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tamgezyl Trong quá trình sử dụng thuốc Tamgezyl, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Thuốc Tamgezyl có thể gây ra khó chịu ở một số người;Phát ban;Mẩn đỏ;Mày đay;Ngứa.Đây không phải tất cả tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tamgezyl.
vinmec
351
Giải đáp: Xét nghiệm Covid âm tính có khả năng lây bệnh không? Xét nghiệm Covid là biện pháp hiệu quả nhất trong việc phát hiện người nhiễm bệnh để có thể khoanh vùng cách ly và tiến hành điều trị. Tuy nhiên, một vấn đề mà nhiều người lo lắng, đó là “xét nghiệm Covid âm tính có khả năng lây bệnh không?”. 1. Đối tượng nào cần thực hiện xét nghiệm Covid? Tình hình dịch bệnh Covid-19 đang trở nên ngày càng nghiêm trọng không chỉ trên thế giới mà còn ở Việt Nam. Virus SARS-Co V-2 và biến chủng của nó lây lan nhanh cùng với số người tử vong ngày càng tăng lên. Một trong những việc cần thiết nhất lúc này là xét nghiệm chẩn đoán mắc Covid với mục đích phát hiện sớm người nhiễm bệnh để có thể khoanh vùng và cách ly. Dưới đây là những đối tượng cần phải thực hiện xét nghiệm Covid-19: Những người có dấu hiệu nghi nhiễm như: đau họng, khó thở, ho khan, nghẹt mũi hoặc tiêu chảy bất thường,… Những người có tiếp xúc gần với các ca F0 từ 10 đến 15 phút, trong phạm vi dưới 2m. Người dân sống trong vùng có dịch hoặc trở về từ quốc gia khác. Người có nhu cầu xuất cảnh, đi lại. 2. Kết quả xét nghiệm Covid bao lâu mới có? Dưới đây là thời gian có kết quả của 2 phương pháp xét nghiệm Covid được thực hiện rộng rãi ở Việt Nam: Test nhanh Covid: Đúng như cái tên của phương pháp này, thời gian cho kết quả chỉ tầm 30 phút tại phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, tỷ lệ chính xác của test nhanh Covid thường không cao. Cho nên, cần phải thực hiện thêm xét nghiệm RT-PCR để có kết quả chính xác. Xét nghiệm RT-PCR: Đây là phương pháp xét nghiệm có độ chính xác cao nên thường được áp dụng tại các bệnh viện tuyến đầu với mục đích xác định chính xác tình trạng mắc Covid của những người nghi nhiễm. Tuy nhiên, thời gian có kết quả khá lâu, khoảng 4 - 5 tiếng. Ngoài ra, những yêu cầu về phòng ốc, máy móc và kỹ thuật xét nghiệm phải đúng chuẩn của Bộ Y tế. 3. Xét nghiệm Covid âm tính có khả năng lây bệnh không? Test nhanh Covid và xét nghiệm RT-PCR là hai phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay. Đối với test nhanh Covid, đây là xét nghiệm sàng lọc nhằm giúp cho bác sĩ có thể chẩn đoán và phát hiện sớm các ca nhiễm để có biện pháp ứng phó kịp thời. Còn phương pháp xét nghiệm RT-PCR thì được xem như là câu trả lời chính xác cho tình trạng nhiễm virus SARS-Co V-2 của bạn. Điều này là do thời điểm mà bạn thực hiện xét nghiệm, virus SARS-Co V-2 chỉ mới lây lan trong cơ thể và chưa khởi phát. Lúc này, số lượng virus vẫn còn ít và chưa xuất hiện ở dịch đường hô hấp. Cho nên, mẫu xét nghiệm được lấy từ mũi hay họng không đủ để cho kết quả dương tính. Ngoài ra, tất cả các xét nghiệm, thậm chí là với phương pháp RT-PCR được xem là lời khẳng định cho tình trạng nhiễm virus SARS-Co V-2, cũng có thể xảy ra sai sót và không thể đạt được độ chính xác 100%. Chính vì vậy, câu trả lời cho thắc mắc “xét nghiệm Covid âm tính có khả năng lây bệnh không? ” là có. Mặt khác, ngay cả khi có kết quả là âm tính, thì đó chỉ là kết quả của mẫu bệnh phẩm ở thời điểm lấy mẫu. Mọi người vì thế không được chủ quan và phải luôn thực hiện đúng “Chỉ thị 5K” của Bộ Y tế để tránh lây nhiễm bệnh cho người khác. Đặc biệt là những đối tượng được chỉ định cách ly tại nhà 14 ngày. 4. Cần làm gì trong khi chờ kết quả xét nghiệm Covid? Trong khi chờ kết quả xét nghiệm Covid, chúng ta cần phải lưu ý và thực hiện những điều sau nhằm hạn chế khả năng lây nhiễm: 4.1. Ở nhà và tự theo dõi sức khoẻ của mình Trong thời gian này, chúng ta không thể biết được chính xác được liệu mình có bị nhiễm virus SARS-Co V-2 hay không. Chính vì vậy, việc ở nhà sẽ giúp làm giảm tình trạng lây nhiễm cho người khác. Bên cạnh đó, cần hạn chế gặp mặt những người thân trong gia đình, đặc biệt là người lớn tuổi hoặc đang mắc các bệnh nền như ung thư, viêm phổi,… Bởi vì, đây là những đối tượng có nguy cơ cao tử vong khi mắc Covid-19. Kèm theo đó là tự theo dõi sức khoẻ của chính bản thân mình. Nếu như có các biểu hiện sốt, ho, khó thở, mệt mỏi, đau họng, tiêu chảy,… báo ngay với y, bác sĩ. 4.2. Nhớ lại những người mà mình đã tiếp xúc gần đây Việc cần thiết tiếp theo trong lúc chờ có kết quả xét nghiệm, đó là nhớ lại những người mà mình đã tiếp xúc gần đây là ai, ở đâu và vào thời gian nào. Điều này rất hữu ích trong việc truy vết F1, F2 khi không may bạn dương tính với virus SARS-Co V-2. ”. Với tình hình dịch bệnh hiện tại, mọi người đều không được chủ quan với bất cứ điều gì. Cần phải thực hiện nghiêm chỉnh “Thông điệp 5T” của Thủ tướng Chính phủ để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và những người xung quanh.
medlatec
934
Di chứng hậu Covid kéo dài bao lâu, biểu hiện như thế nào? Sau khi khỏi Covid-19, bệnh nhân phải đối mặt với một vấn đề mới là di chứng hậu Covid. Bao gồm các triệu chứng phổ biến như: mất ngủ, rụng tóc, đánh trống ngực, hụt hơi,... Những điều này ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì thế, một trong những mối quan tâm hàng đầu của họ ngay lúc này chính là di chứng hậu Covid kéo dài bao lâu. 1. Di chứng hậu Covid kéo dài bao lâu? Di chứng hậu Covid khá đa dạng, ở mỗi đối tượng khác nhau sẽ biểu hiện những di chứng và thời gian kéo dài di chứng khác nhau. Cụ thể: Cơ thể mệt mỏi Hầu hết bệnh nhân sau khi khỏi Covid-19 đều gặp phải di chứng này. Theo thống kê cho thấy, số người mệt mỏi kéo dài hậu Covid chiếm tới 50 - 90% trên tổng số người mắc Covid-19. Đối với những người có triệu chứng nhẹ thì tình trạng này sẽ biến mất trong vài tuần hoặc 1 tháng. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân có triệu chứng nặng, phải nhập viện điều trị thì mệt mỏi sẽ kéo dài từ 2 - 6 tháng. Các triệu chứng tâm thần kinh Virus SARS-Co V-2 có khả năng gây tổn thương lên hệ thống thần kinh gây ra các tình trạng như: đau đầu, chóng mặt,... Thậm chí, đối với những trường hợp nặng, người bệnh bị suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung, suy nghĩ kém, rối loạn tiếp nhận ngôn ngữ. Hội chứng này được gọi là "sương mù não". Người bệnh bị sương mù não có thể là do virus xâm nhập đã phá hủy hàng rào bảo vệ não gây viêm não. Phụ thuộc vào việc điều trị mà thời gian tồn tại của di chứng này có thể tồn lại lâu hay ngắn. Thông thường sau vài tháng thì tình trạng "sương mù não" này sẽ biến mất. Di chứng về hô hấp Covid-19 là bệnh về viêm đường hô hấp cấp nên nhiều F0 gặp phải di chứng này là điều dễ hiểu. Sau khi khỏi Covid-19, phổi của người bệnh bị tổn thương và gặp các vấn đề nghiêm trọng như viêm phổi, xơ phổi ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động chức năng phổi. Các triệu chứng phổ biến có thể kể đến như: ho, khó thở, thở bị hụt hơi nhất là những khi gắng sức, vận động nhiều. Các triệu chứng này sẽ biến mất từ 2 - 3 tháng hoặc hơn. Rối loạn lo âu Tình trạng này xuất hiện ở cả đối tượng đang nhiễm và đã khỏi Covid-19. Người bệnh thường rơi vào cảm giác lo âu, căng thẳng, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ,... Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là do: Khi bị nhiễm Covid-19, cơ thể F0 được kích hoạt chế độ chống lại vi rút. Tuy nhiên, hoạt động này chưa được kiểm soát đúng cách gây ra những ảnh hưởng cho hệ thần kinh khiến người bệnh bị rối loạn giấc ngủ, lo âu, mệt mỏi dù đã khỏi Covid. Do tâm lý bi quan của người bệnh khi nhiễm Covid-19, có lỗi khi lây bệnh cho người khác, sợ những người xung quanh xa lánh mình, sợ mất việc làm,... Khi mới nhiễm bệnh, cơ thể sẽ tiết ra một loại hormone đặc biệt chống lại stress. Tuy nhiên, sau khoảng thời gian vàng (24 giờ), nếu không thoát ra được sự căng thẳng này thì nó sẽ đeo bám người bệnh trong thời gian dài. Đây chính là lý do vì sao tâm trạng họ thường thay đổi thất thường, hay gắt gỏng, nổi giận. Thực tế cho thấy, nếu có chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý, những di chứng về tâm lý sẽ biến mất hoàn toàn sau khoảng từ 2 tháng . Vì thế, dù đã khỏi nhưng người bệnh vẫn cần phải chú ý đến vấn đề chăm sóc sức khỏe hậu Covid. Di chứng về tim mạch Có rất nhiều người dù đã khỏi Covid-19 nhưng các di chứng về tim mạch vẫn còn kéo dài. Các triệu chứng phổ biến như: hồi hộp, nôn nao; đau ngực; tim đập nhanh; tăng huyết áp,... Di chứng này có thể xuất hiện cả người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc không. Những di chứng này thường kéo dài từ 2 - 3 tháng. Ngoài những di chứng trên, còn có một số di chứng nhẹ như rụng tóc, kém ăn, rối loạn tiêu hoá, đổ mồ hôi, ớn lạnh sẽ kéo dài từ 2 - 4 tuần sau khỏi Covid-19. 2. Cải thiện các di chứng hậu Covid Nhiều chuyên gia cho rằng, di chứng hậu Covid kéo dài bao lâu còn phụ thuộc vào quá trình chăm sóc và điều trị của bệnh nhân. Vậy làm thế nào để cải thiện những tình trạng trên? Tập thở: Hãy thả lỏng cơ thể, hít vào thở ra thật nhẹ nhàng và chậm rãi. Mỗi ngày nên tập 5 - 10 phút. Tập thể dục: Vì cơ thể mới khỏi bệnh, chưa khôi phục hoàn toàn nên bạn có thể lựa chọn các bài tập thể dục nhẹ nhàng, đi bộ, yoga hay là tập dưỡng sinh. Hãy tập những bài tập này 30 phút mỗi ngày. Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Hậu Covid khiến khẩu vị bạn kém đi, vì thế hãy chia nhỏ khẩu phần ăn mỗi ngày thành 3 - 5 bữa, mỗi bữa phải đầy đủ dinh dưỡng. Ngoài ra nên ăn nhiều rau xanh, trái cây và uống đủ nước… Quan tâm đến sức khỏe tinh thần: Giữ tâm trạng thoải mái, nói chuyện với những người xung quanh nhiều hơn, nghe các bản nhạc nhẹ, ngủ đủ giấc. Khám sức khỏe định kỳ: Trong 3 tháng sau khi khỏi Covid-19, người bệnh nên thăm khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt, nếu có dấu hiệu bất thường cũng nên khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
medlatec
1,012
Những nguyên nhân gây đau mỏi lưng có thể bạn không biết Nhiều người vẫn luôn cho rằng đau lưng là do tổn thương ở xương sống, do cúi khom, gập người nhiều,.. Tuy nhiên có rất nhiều nguyên nhân gây đau mỏi lưng khác thường bị bỏ qua như loét dạ dày, vẩy nến hay thiếu vitamin D. Loét dạ dày- nguyên nhân gây đau mỏi lưng ít người biết Cảm giác đau mỏi vùng giữa lưng, kèm theo triệu chứng như bụng ì ạch, ợ hơi khó chịu. Đây là triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày Đau mỏi lưng không chỉ liên quan đến các bệnh về cột sống mà còn nhiều bệnh lý khác như viêm loét dạ dày Vảy nến: Khi bị vảy nến, người bệnh thường có cảm giác đau ở phần lưng dưới, mất ngủ, .cơn đau thường xuất hiện lúc nửa đêm, và kết thúc vào sáng sớm. Các khớp  vùng lưng trở nên đau, cứng, không linh hoạt và yếu dần đi. Thiếu vitamin D: Khi cơ thể thiếu vitamin D thường xuất hiện triệu chứng đau mỏi lưng kéo dài,gây trầm cảm, mệt mỏi. Nguyên nhân gây đau mỏi lưng có liên quan tới việc thiếu vitamin D tổng hợp. Làm việc quá căng thẳng cũng có thể là nguyên nhân gây đau mỏi lưng Nguyên nhân gây đau mỏi lưng từ bệnh loãng xương Nguyên nhân này phổ biến gặp ở phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh, kể cản đàn ông. Cảm giác đau cột sốt, cơn dau co thắt ngay cạnh sốt lương, người bệnh rất dễ bị gãy xương khi có chấn thương nhẹ hoặc bị té ngã. Loãng xương là do sự lão hoá cơ thể,  hoặc do ít hoạt động ngoài trời, thiếu vitamin D, …Đối với phụ nữ thời kỳ trước và sau khi mãn kinh thì những thay đổi nội tiết tố,sự suy giảm các hormon sinh dục dẫn đến tăng nhanh quá trình chuyển canxi từ xương vào máu gây nên tình trạng loãng xương. Cân nặng quá cỡ gây áp lực lên cột sống cũng là nguyên nhân gây đau mỏi lưng Bệnh này cũng có nguyên nhân từ chế độ ăn uống  thiếu chất, thiếu canxi, phospho, magne, axit amin và các nguyên tố vi lượng hoặc bị suy giảm miễn dịch. Đau xơ cơ cũng là một trong những nguyên nhân gây đau mỏi lưng thường gặp, bệnh gây đau lan tỏa toàn bộ cơ thể, đặc biệt là phần dưới thắt lưng, không giới hạn vị trí đau, người bệnh cảm giác cơn đau tận sâu bên trong cơ thể, đau như có vật nhọn đạm vào thịt  hoặc đau rát bỏng ở một vùng gân, cơ hoặc tổ chức mềm quanh khớp. Lý do gây tình trạng sơ cơ là do rối loạn hệ thống chống đau của cơ thể, sự thiếu hụt serotonin làm giảm ngưỡng đau dẫn đến tăng cảm giác đau và rối loạn giấc ngủ. Căng thẳng: yếu tố tâm lý cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh, khi làm việc với cường độ cao, áp lực công việc, quá căng thẳng gây cảm giác đau lưng kèm theo chứng đau đầu, đau bụng,… Thừa cân: Thừa cân béo phì cũng là nguyên nhân gây đau mỏi lưng, việc cân nặng quá cỡ làm giã cơ bắp, gây sức ép lên cột sông và dẫn tới đau lưng.
thucuc
569
Ung thư khoang miệng: Những điều cần biết Ung thư khoang miệng là bệnh ác tính có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong khoang miệng. Do triệu chứng khá giống với các bệnh lý viêm nhiễm tại miệng nên người bệnh thường đi khám khi đã ở giai đoạn muộn, việc điều trị trở nên khó khăn, tốn kém mà hiệu quả không cao. 1. Nguyên nhân gây ung thư khoang miệng Các yếu tố nguy cơ cao gây ung thư khoang miệng bao gồm:Thói quen sống không lành mạnh:Hút thuốc lá và uống rượu: Đây là 2 nguyên nhân chính dẫn đến ung thư đầu cổ trong, đó có ung thư khoang miệng;Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém... gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng, tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển.Do bệnh tật:Nhiễm virus Herpes, HPV (Human Papilloma Virus), hội chứng Xeroderma pigmentosum, thiếu máu, hội chứng Fanconi...;Các tổn thương tiền ung thư khác trong khoang miệng như bạch sản, hồng sản, viêm nấm candida quá sản mạn tính, các vết loét do sang chấn liên tục kéo dài...Như vậy, bằng cách loại trừ các nguy cơ này, người bệnh có thể phòng tránh ung thư khoang miệng hiệu quả hơn. 2. Triệu chứng ung thư khoang miệng Vùng tổn thương nhô lên kèm loét và chảy máu là dấu hiệu của ung thư khoang miệng Triệu chứng sớm của bệnh thường dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm khoang miệng thông thường nên làm người bệnh chủ quan. Tuy nhiên, nếu để ý và phát hiện bất thường sớm thì việc đi khám để tìm nguyên nhân gây bệnh, điều trị sẽ hiệu quả hơn.Những triệu chứng thực thể quan trọng để xác định chính xác ung thư khoang miệng là:Tổn thương loét: Có các vùng tổn thương nhô lên, có thể loét đơn thuần hoặc nhú phủ trên những mảnh tổ chức hoại tử có mùi hôi thối, dễ chảy máu, cứng chắc, ít hoặc không di động và có thể thấy lan ra các tổ chức xung quanh;Tổn thương sùi: Vùng tổn thương thường nhô lên như hình súp lơ, có thể kết hợp tổn thương loét và chảy máu. Để xác định bệnh, biện pháp sinh thiết thường được áp dụng. Do đó, khi có tổn thương cần đi khám ngay.Di căn ung thư: Tế bào ung thư di căn vào các hạch đầu mặt cổ thường xảy ra sớm, đặc biệt là với những ung thư của lưỡi và sàn miệng. Sớm nhất là di căn vào các nhóm hạch vùng dưới cằm, dưới bờ hàm và hạch cổ, có thể di căn 1 hoặc 2 bên. Hạch di căn to dần gây chèn ép đường thở, đau đầu. Trong đó, hoại tử gây chảy máu ồ ạt vùng hàm mặt là nguyên nhân dẫn đến tử vong nhanh nhất. 3. Ðiều trị ung thư khoang miệng Điều trị ung thư miệng có 3 biện pháp chủ yếu là:Phẫu thuật: Với các ung thư miệng đến sớm, việc điều trị có thể tiến hành bằng phẫu thuật cắt bỏ khối u. Tùy theo tiến triển của khối u mà áp dụng các mức độ điều trị phẫu thuật khác nhau như cắt bỏ khối u đơn thuần; cắt u và nạo vét hạch cổ; cắt u, nạo vét hạch cổ kèm phẫu thuật tái tạo.Xạ trị: Được sử dụng phối hợp trước hoặc sau phẫu thuật để tăng thêm hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị nó cũng gây ra nhiều tác dụng phụ như khô miệng, sâu răng, loét, chảy máu khoang miệng, hoại tử xương hàm...Hóa trị liệu có thể dùng phối hợp với xạ trị để làm tăng tác dụng của xạ trị. Việc điều trị có thể gây ra những tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, rụng tóc. 4. Thời gian từ giai đoạn ủ bệnh đến khi biểu hiện bệnh Bệnh ung thư không tự nhiên xuất hiện mà có một thời gian ủ bệnh lâu dài cùng các thói quen, yếu tố nguy cơ đi cùng trong thời gian dài. Các giai đoạn ủ bệnh ung thư bao gồm:Giai đoạn sinh vật: Giai đoạn này có thể kéo dài 8 - 10 năm. Chủ yếu là xảy ra biến đổi về gen, thay đổi cấu trúc tế bào. Giai đoạn này rất khó phát hiện và hiện nay người ta đang tập trung nghiên cứu để tìm các gene có nguy cơ gây bệnh và điều trị ung thư dự phòng khi có những biến đổi.Giai đoạn tiền ung thư: Giai đoạn này tiến triển trong 1 - 2 năm. Giai đoạn này bắt đầu biểu lộ triệu chứng ra ngoài, qua thăm khám sớm có thể phát hiện được. Ở giai đoạn tiền ung thư, các tế bào vẫn chưa di căn nên có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, các triệu chứng nghèo nàn có thể gây khó khăn trong việc phát hiện bệnh.Giai đoạn lâm sàng: Khi khối u đã to với đường kính khoảng 1 cm. Ở giai đoạn này, bệnh đã biểu hiện ra ngoài, u có thể phát triển nhanh hoặc chậm, di căn sớm hay muộn phụ thuộc vào từng loại ung thư. Nếu được phát hiện sớm việc điều trị vẫn có hi vọng thành công. 5. Theo dõi sau điều trị ung thư khoang miệng Bệnh nhân sau điều trị ung thư cần được theo dõi chặt chẽ Bệnh nhân sau điều trị ung thư cần tái khám theo lịch trình như sau:1 năm đầu: Bệnh nhân cần được tái khám 1-3 tháng 1 lần;Năm thứ 2: Bệnh nhân cần được tái khám 2-6 tháng một lần; Năm thứ 3-5: Bệnh nhân cần tái khám 4-8 tháng/lần; Các năm sau: Bệnh nhân cần tái khám 12 tháng một lần. Mục đích của việc khám định kỳ là để điều trị vấn đề răng miệng và xử trí tái phát hoặc các ổ ung thư mới (nếu có). 6.Tóm lại, ung thư khoang miệng là một khối u ác tính xuất hiện bất vị trí nào trong khoang miệng và gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu. Nếu không có sự can thiệp kịp thời thì bệnh sẽ tiến triển rất nhanh và dẫn tới nguy cơ tử vong cao ở người bệnh.Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong ở người bệnh.
vinmec
1,105
Những điều cần biết về đau cơ vai Nguyên nhân đau cơ vai Nhận biết sớm nguyên nhân đau cơ vai sẽ giúp người bệnh điều trị cơn đau dứt điểm và phòng ngừa tái phát. Đau cơ vai do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu do một số nguyên nhân sau: Do các bệnh lý về xương khớp Các bệnh như thoái hóa khớp vai, loãng xương, viêm khớp vai, viêm bao hoạt dịch khớp cổ, gai cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ viêm khớp dạng thấp… Ở những người sức đề kháng kém và có tiền sử bệnh lý về xương khớp, dây chằng vai thì khi thay đổi thời tiết nhất là vào mùa lạnh sẽ khiến tình trạng đau cơ vai trở nên nặng hơn. Do chấn thương Vùng cổ, vai gáy hoặc khu vực lân cận như cánh tay bị chấn thương do tai nạn giao thông, lao động, té ngã, va đập mạnh đột ngột cũng khiến cho các cơ vùng vai bị tổn thương, viêm, căng cứng cơ gây đau nhức. Sai tư thế Việc ngồi quá lâu một tư thế trong thời gian dài hoặc tư thế ngồi không đúng như ngủ gật ở bàn, ngủ nghiêng một bên, xoay vặn cánh tay, bả vai đột ngột, lặp đi lặp lại một động tác nhiều lần… có thể dẫn đến tình trạng đau cơ vai gáy hoặc đau cơ vai. Do vận động quá mức Thường gặp ở những người chơi thể thao hoặc những người không tập luyện thể thao thường xuyên, không khởi động kỹ, tập quá sức không theo chế độ… gây ra tình trạng đau nhức cơ vai, đau cơ xương bả vai và một số vị trí khác. Do tuổi tác Khi tuổi cao thì quá trình lão hóa xương khớp, các cơ diễn ra nhanh dẫn đến các cơ không còn săn chắc, dẻo dai, dễ bị căng cứng và gặp phải những chấn thương gây đau nhức. Do nghề nghiệp Một số nghề nghiệp với đặc trưng công việc đòi hỏi ngồi lâu, ít vận động như nhân viên văn phòng, lái xe, thợ may… khiến các cơ vai bị co cứng hoặc những công việc bê vác nặng cũng có thể dẫn đến đau cơ vai. Cách xử trí khi bị đau cơ vai Khi có những triệu chứng đau vai người bệnh cần đến bệnh viện chuyên khoa xương khớp để được thăm khám và điều trị sớm. Có thể dùng thuốc giảm đau hoặc miếng dán giảm đau theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra bệnh nhân nên lưu ý những điều sau: Dành thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, thư giãn Khi bị đau cơ vai thì nên dành thời gian nghỉ ngơi, không cố xoay đầu hay xoay cổ khiến cho tình trạng đau thêm tăng nặng, không nên ngồi trong phòng lạnh vì có thể làm cho cơ thêm co cứng hơn. Chườm ấm hoặc xoa bóp nhẹ nhàng vùng vai trong 10-15 phút, người bệnh có thể tự khỏi sau 2-3 ngày nếu mức độ kích thích dây thần kinh của người bệnh chỉ ở mức độ nhẹ. Chú ý đến tư thế Những người làm việc lâu trong một tư thế cần có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý như ngồi tầm 1 giờ nên nghỉ giải lao, đứng lên hoặc xoay đầu, xoay cổ nhẹ nhàng để cơ bắp được thư giãn. Cần duy trì một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, hợp lý Bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm chất xơ, đạm, đường, béo… đồng thời bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể (vitamin D, B1, B12, canxi, magie…). Không nên sử dụng chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá… Giữ ấm cho cơ thể vào mùa lạnh cũng là cách giảm đau mỏi cơ bắp… Đi khám để biết rõ nguyên nhân đau cơ vai của mình
thucuc
645
8 nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc về đêm 1. 8 nguyên nhân phổ biến khiến trẻ quấy khóc về đêm Theo các chuyên gia, trẻ sơ sinh hay khóc về ban đêm có thể là một điều hoàn toàn bình thường. Khi con lớn lên thì tần suất những cơn khóc vào ban đêm sẽ giảm dần đi. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng trẻ hay quấy khóc về ban đêm là: 1.1. Có thể trẻ đang đói bụng Dạ dày của trẻ em nhỏ nên mẹ cần cho con ăn nhiều lần và đều đặn trong ngày. Thông thường, cứ cách hai đến ba giờ đồng hồ, mẹ nên cho con ăn một lần. Theo đó, mẹ có thể nhận biết được rằng con đang đói thông qua việc theo dõi những dấu hiệu như trẻ thường hay quấy khóc hoặc cho tay vào miệng. Lúc này, mẹ hãy cho con ăn no để có một đêm yên bình. Đói có thể khiến trẻ quấy khóc về đêm 1.2. Trẻ đang khó chịu, mệt mỏi hoặc có một cơn đau nào đó Việc trẻ quấy khóc về đêm đôi khi cũng có thể là do con đang khó chịu và mệt mỏi. Với những trẻ hiếu động, con thường hoạt động nhiều vào ban ngày nên buổi tối sẽ rất dễ bị mệt mỏi. Tuy nhiên, thỉnh thoảng tình trạng mệt mỏi này cũng là dấu hiệu cảnh báo rằng con đang mắc phải một căn bệnh nào đó. Khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa hoặc đầy hơi chướng bụng cũng sẽ khiến con cảm thấy khó chịu, sinh ra ngủ không ngon giấc. Do đó, mẹ đừng để con ăn quá no hoặc nếu trẻ đang sử dụng thuốc thì hãy hỏi bác sĩ thật kỹ về những tác dụng phụ mà bé có thể gặp phải. Bởi lẽ có nhiều loại thuốc sẽ gây ra tình trạng chướng bụng, khiến con cảm thấy khóc chịu khi ngủ. 1.3. Trẻ quấy khóc ban đêm là dấu hiệu cho thấy bé cần được thay tã Một số trẻ có thể không có phản ứng gì với việc tã bị bẩn hoặc ướt trong một khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, một số trẻ lại phản ứng dữ dội để được thay tã ướt hoặc bẩn ngay lập tức. Nếu con quấy khóc vì nguyên nhân này thì mẹ nhanh chóng thay tã cho trẻ để bé có thể nhanh chóng chìm vào giấc ngủ trở lại. 1.4. Trẻ cần được vỗ về và an ủi Nhiều trẻ cảm thấy vô cùng sợ hãi khi ở trong bóng tối. Do đó, con sẽ cần bố mẹ vỗ về và an ủi để cảm thấy yên tâm hơn. 1.5. Trẻ cảm thấy lạnh Khi trẻ cảm thấy lạnh, con cũng có thể quấy khóc. Vì vậy, bố mẹ có thể trang trí phòng ngủ của con với những loại đèn có màu sắc ấm áp. Điều này sẽ làm dịu cơn lạnh của trẻ và giúp con sớm trở lại giấc ngủ. Tuy nhiên, bố mẹ cũng phải cân nhắc thật cẩn thận và kỹ lưỡng trước khi lắp các loại đèn. Bởi lẽ nếu nhiệt độ của đèn quá nóng cũng khiến con có nguy cơ gặp phải hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh. 1.6. Trẻ mọc răng Nếu con hay khóc về ban đêm mà không rõ nguyên nhân, bố mẹ hãy kiểm tra xem liệu trẻ có đang mọc răng hay không. Bởi lẽ những cơn đau nướu khi mọc răng sẽ khiến trẻ khó ngủ và hay khóc vào ban đêm. Ngoài ra, việc mọc răng cũng khiến bé trở nên cáu kỉnh hơn, kén ăn hơn và hay bứt rứt, khó chịu. Do đó, bố mẹ nên chú ý và quan tâm tới những biểu hiện này của trẻ nhỏ. Hơn nữa, trẻ mọc răng cũng sẽ xuất hiện những triệu chứng như nướu sưng đỏ, chảy nước dãi liên tục. Mọc răng là nguyên nhân khiến trẻ hay quấy khóc về đêm 1.7. Trẻ bị kích thích quá mức Việc bố mẹ đưa con tới những địa điểm công cộng đông người, trung tâm mua sắm hay nghe những bản nhạc có tiết tấu nhanh,… có thể khiến bé hay khóc vào ban đêm. Nguyên nhân là bởi những điều này có thể khiến trẻ gặp ác mộng khi ngủ, từ đó con sẽ bị giật mình và quấy khóc. 1.8. Do một số nguyên nhân khác Theo các chuyên gia, việc thiếu hụt những dưỡng chất thiết yếu như canxi cũng sẽ dẫn tới việc trẻ quấy khóc về ban đêm. Một số nguyên nhân khác hy hữu hơn là côn trùng đốt, chích hay chui vào tai của con hoặc bé bị giun kim quấy rối vào lúc ban đêm. Trẻ ngủ ngày nhiều, bị tác động bởi những loại tiếng ồn như xe cộ ngoài đường, âm thanh phát ra từ tivi, không gian ngủ không thoải mái,… cũng là lý do khiến con quấy khóc về đêm. 2. Trẻ quấy khóc về đêm có nguy hiểm hay không? Có nhiều bậc phụ huynh cho rằng việc trẻ nhỏ quấy khóc vào ban đêm là điều vô cùng bình thường và không mấy phải lo ngại. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia trong lĩnh vực Nhi khoa cho rằng, việc trẻ giật mình và hay quấy khóc về đêm sẽ khiến con chậm lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển về trí tuệ lẫn thể chất của bé. Bên cạnh đó, việc bé thường xuyên quấy khóc vào ban đêm có nguy cơ làm cho trẻ bị chậm tăng cân. Bởi vì giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong việc khôi phục sức khỏe và năng lượng của trẻ. Khi con ngủ ngon giấc thì tuyến yên sẽ tiết ra hormone tăng trưởng cao hơn so với bình thường. Loại hormone này có tác dụng giúp đảm bảo trẻ lớn lên có chiều cao và cân nặng tối ưu. Nếu trẻ hay quấy khóc, mẹ có thể nhờ bác sĩ tư vấn Hơn nữa, một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng việc trẻ bị mất ngủ liên tục sẽ làm giảm khả năng ghi nhớ dài hạn, khiến con kém tập trung hơn. Ngoài ra, khi ngủ sâu giấc, những tế bào miễn dịch trong cơ thể của trẻ sẽ được tạo ra nhiều hơn. Điều này đồng nghĩa với việc mất ngủ sẽ khiến hệ miễn dịch của trẻ bị suy yếu và dễ bị ốm.
thucuc
1,106
Điểm mặt những bệnh phụ khoa ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ Thống kê chỉ ra tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh phụ khoa ngày càng tăng nhưng nhiều chị em lại chủ quan cho rằng chúng không gây nên những hậu quả nghiêm trọng hay trực tiếp ảnh hưởng sức khỏe đặc biệt là khả năng sinh sản của bản thân. 1. Những bệnh phụ khoa dễ khiến chị em mất đi “thiên chức” làm mẹ U xơ tử cung, u nang buồng trứng, tắc vòi trứng,… là những bệnh phụ khoa có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản của chị em. Hiện nay tỷ lệ chị em mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa đang ngày càng tăng cao Những bệnh phụ khoa nếu không điều trị kịp thời, sẽ gây nên những biến chứng, ảnh hưởng đến buồng trứng, gây tắc vòi trứng, khiến trứng không thể ra ngoài gặp tinh trùng, noãn sinh trưởng bất thường, dẫn tới khả năng vô sinh hiếm muộn. Hoặc nếu có thai thì những bệnh phụ khoa có thể khiến cho bào thai không bám chắc, dễ sảy thai, sinh non. Trong số các ca vô sinh hiếm muộn thì tắc vòi trứng chiếm tỷ lệ khá cao. Vòi trứng bị tắc khiến cho trứng đã thụ tinh không thể di chuyển qua vòi trứng về tử cung làm tổ, dễ dẫn đến mang thai ngoài tử cung. Bệnh phụ khoa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản của chị em 2. Bệnh phụ khoa cần phát hiện và  xử trí sớm Bệnh phụ khoa ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản, thiên chức làm mẹ của chị em. Chị Phương Linh kết hôn đã 2 năm chưa có con. Vì lo lắng anh chị đi khám thì được biết chị bị tắc vòi trứng đã ở mức độ nặng. Nguyên nhân được xác định là do chị bị viêm âm đạo tái đi tái lại nhiều lần không chữa trị dứt điểm khiến mầm bệnh lan sâu trong cơ quan sinh sản. Vòi trứng đã tắc mức độ nặng nên phải cắt bỏ hoàn toàn và để có con vợ chồng anh chị phải thực hiện biện pháp hỗ trợ sinh sản. Chị Linh tuyệt vọng khi nghe bác sĩ thông báo kết quả kiểm tra, chị chia sẻ “Mình cứ nghĩ bị ngứa vùng kín, với ra nhiều khí hư cũng chỉ là bình thường, vệ sinh sạch sẽ là được, cũng không ngờ vì chủ quan mà mất đi khả năng làm mẹ.”
thucuc
445
Khuyến cáo tiêm vắc xin phòng viêm gan AB cho trẻ em Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ người mắc viêm gan A,B cao trên thế giới. Vì vậy, Bộ Y tế khuyến cáo tiêm vắc xin phòng viêm gan AB trẻ em để bảo vệ sức khỏe trẻ trong tương lai và hạn chế nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng. 1. Vắc xin phòng viêm gan AB trẻ em Viêm gan AB là 2 căn viêm gan phổ biến ở Việt Nam. Để đẩy lùi tỷ lệ dân số nhiễm bệnh viêm gan A và viêm gan B thì việc tiêm vắc xin ngừa bệnh là điều không thể thiếu, đặc biệt càng cần phải tiêm phòng cho đối tượng là trẻ em. Twinrix là vắc xin duy nhất trên thị trường hiện nay ngừa được cả viêm gan A và viêm gan B – Viêm gan A là bệnh gan cấp tính gây ra bởi virus viêm gan A (HAV). Virus này khi xâm nhập và gây bệnh sẽ làm tổn thương tế bào biểu mô gan và gây suy giảm chức năng gan ở người bệnh. Nếu bệnh không được phòng ngừa và phát hiện kịp thời sẽ có khả năng dẫn đến suy gan cấp và tử vong, còn đa số bệnh nhân có thể được điều trị khỏi sau 2-4 tuần. – Viêm gan B là tình trạng viêm nhiễm gan gây ra bởi virus viêm gan B (HBV) và làm tổn hại đến các chức năng gan. Một số bệnh nhân nhiễm virus không thể điều trị khỏi tình trạng nhiễm trùng, và phải chấp nhận sống chung cả đời với căn bệnh. Biến chứng của viêm gan B là viêm gan B mạn tính và có khả năng tiến triển thành các bệnh nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan và thậm chí gây tử vong cho người nhiễm bệnh. Viêm gan B mạn tính là tác nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư gan trên toàn thế giới và đe dọa tính mạng người bệnh. Hiện tại, trên thị trường chỉ có một loại vắc xin duy nhất ngừa được cả 2 căn bệnh viêm gan A và viêm gan B là vắc xin Twinrix của Bỉ. Đây là vắc xin kết hợp thế hệ mới, được sử dụng ngừa bệnh cho cả trẻ em và người lớn. 2. Tại sao nên tiêm phòng viêm gan AB cho trẻ em? Viêm gan A và B là hai bệnh viêm gan do virus gây ra và có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Tiêm phòng viêm gan AB cho trẻ em mang lại nhiều lợi ích quan trọng: – Bảo vệ sức khỏe của trẻ: Viêm gan A và B có thể gây ra những triệu chứng và biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là đối với trẻ em có sức đề kháng kém và dễ dàng lây bệnh. Bằng cách tiêm phòng, trẻ được bảo vệ khỏi nguy cơ nhiễm virus viêm gan và giảm khả năng mắc các biến chứng như viêm gan cấp tính, viêm gan mãn tính, xơ gan, ung thư gan, suy gan, và các vấn đề sức khỏe khác. – Phòng ngừa lây nhiễm: Viêm gan A và B có thể lây lan qua đường tiếp xúc với chất thải, nước uống, thức ăn, hoặc tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc chất lỏng cơ thể của người bị nhiễm. Trẻ em thường có xu hướng tiếp xúc gần gũi hơn và dễ dàng bị lây nhiễm. Bằng cách tiêm phòng viêm gan AB, trẻ em không chỉ bảo vệ bản thân mình mà còn giúp ngăn chặn sự lây lan của virus đến người khác trong cộng đồng. – Hiệu quả và tiện lợi: Viêm gan A và B có thể gây ra dịch bệnh và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của trẻ, bao gồm việc nghỉ học, hoạt động giáo dục, chơi đùa và tương tác xã hội. Việc tiêm phòng viêm gan AB giúp trẻ không phải trải qua những biến chứng và mất thời gian điều trị. Ngoài ra, vắc xin Twinrix, một loại vắc xin kết hợp ngừa viêm gan A và viêm gan B, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với việc tiêm phòng từng loại vắc xin riêng biệt cho trẻ. – Bảo vệ cộng đồng: Viêm gan A và B là những vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng. Bằng cách tiêm phòng viêm gan AB cho trẻ em, chúng ta đóng góp vào việc kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng, bảo vệ sức khỏe của tất cả mọi người. Tiêm vắc xin phòng viêm gan AB trẻ em là một biện pháp ngừa bệnh an toàn, hiệu quả – Tác dụng phụ thường gặp (1 – 10%): sưng tại chỗ tiêm, sốt trên 37,5 độ C, cảm giác khó chịu, buồn ngủ, nhức đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và cảm giác không khỏe. – Tác dụng phụ không phổ biến (0,1-1%): phát ban. – Tác dụng phụ hiếm gặp (0,01-0,1%): sưng hạch bạch huyết vùng cổ, nách hoặc bẹn, chóng mặt, mề đay. – Tác dụng phụ rất hiếm gặp (<0,01%): tê tay và chân, mất độ nhạy cảm của da với cảm giác đau hoặc tiếp xúc chạm vào, huyết áp thấp, phát ban và ngứa, đau khớp, đau cơ và các triệu chứng giống cúm như ho, sổ mũi, đau họng, sốt cao và cảm giác ớn lạnh. 4. Phác đồ tiêm chủng cho trẻ em Vắc xin Twinrix ngừa viêm gan AB được chỉ định tiêm bắp, mỗi liều tiêm 1ml cho cả trẻ em và người lớn. Lịch tiêm vắc xin Twinrix 1ml cho đối tượng là trẻ em như sau: *Đối với trẻ em từ 1 tuổi đến 15 tuổi: – Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên, ngày tiêm tùy theo lựa chọn của khách hàng. – Mũi 2: Tiêm mũi thứ 2 sau mũi đầu tiên từ 6 – 12 tháng. Với trẻ em từ 1-15 tuổi, chỉ cần tiêm 2 là đủ khả năng bảo vệ khỏi lây nhiễm virus viêm gan A và B. Một số trường hợp có thể đạt được khả năng bảo vệ đối với viêm gan B sau mũi tiêm đầu tiên, tuy nhiên, sự bảo vệ này được đảm bảo cho tất cả mọi người sau khi tiêm mũi thứ 2. *Trẻ em từ 16 tuổi trở lên: – Mũi 1: Liều tiêm đầu tiên, ngày tiêm tùy theo lựa chọn của khách hàng. – Mũi 2: Tiêm mũi 2 sau mũi thứ nhất khoảng 1 tháng. – Mũi 3: Tiêm sau mũi thứ 2 khoảng 5 tháng. Đối với những trường hợp theo phác đồ tiêm trên, có thể sử dụng phác đồ tiêm nhanh gồm 3 mũi trong 0, 7, 21 ngày: mũi thứ hai cách mũi thứ nhất 7 ngày, mũi thứ ba cách mũi đầu 21 ngày. Ngoài ra, khi sử dụng phác đồ này, cần tiêm mũi nhắc lại sau liều thứ nhất sau 1 năm. Vì vậy, trẻ em từ 16 tuổi trở lên và người trưởng thành cần tiêm 3 liều vắc xin Twinrix để đạt đủ khả năng phòng bệnh viêm gan A và viêm gan B.
thucuc
1,235
Khám sức khỏe cho doanh nghiệp xây dựng cần lưu ý những gì? Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp. Qua khám sức khỏe định kỳ tại doanh nghiệp, nhân viên có thể phát hiện sớm những bất thường về sức khỏe để điều trị kịp thời, an tâm làm việc. Đặc biệt với những ngành đặc thù như xây dựng, cán bộ nhân viên phải làm việc trong môi trường độc hại với cường độ cao, việc thăm khám định kỳ lại càng trở nên quan trọng. Vậy khi khám sức khỏe cho doanh nghiệp xây dựng cần lưu ý gì? 1. Các quy định khi khám sức khỏe cho công ty, doanh nghiệp 1.1. Yêu cầu về số lần khám sức khỏe cho doanh nghiệp Căn cứ theo điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định về khám sức khỏe cho người lao động như sau. Hằng năm, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe tổng quát ít nhất một lần cho người lao động. Đặc biệt với những đối tượng sau, doanh nghiệp cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng một lần: – Người lao động làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc làm việc trong môi trường độc hại. – Người lao động là người khuyết tật hoặc người lao động chưa thành niên, người cao tuổi. Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp 1.2. Các danh mục khám cơ bản cần có khi khám sức khỏe cho doanh nghiệp Theo thông tư 14 về khám sức khỏe dành cho người lao động, chi tiết quy trình thăm khám gồm các danh mục sau: – Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng và các chỉ số BMI, đo huyết áp,… – Khám lâm sàng toàn diện các chuyên khoa: Nội, ngoại, da liễu, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, phụ khoa dành cho lao động nữ,… – Khám cận lâm sàng: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và danh mục chụp X-quang tim phổi thẳng. 2. Những lưu ý khi khám sức khỏe cho doanh nghiệp xây dựng Nguồn nhân lực khỏe chính là nền móng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp. Chính vì lý do này, khám sức khỏe định kỳ luôn là hoạt động được các doanh nghiệp tổ chức định kỳ cho cán bộ nhân viên. Đặc biệt với ngành xây dựng, thường xuyên phải làm những công việc nặng và môi trường làm việc nhiều khói bụi, sức khỏe của người lao động ít nhiều sẽ bị ảnh hưởng. Chính vì vậy, những phúc lợi chăm sóc sức khỏe cho người lao động ngành xây dựng rất cần được quan tâm. Các công ty xây dựng cần lưu ý một số những căn bệnh đặc thù của ngành để có thể xây dựng lộ trình khám khoa học, đảm bảo thăm khám toàn diện cho cán bộ công nhân viên. 2.1. Các bệnh nghề nghiệp thường gặp đối với người lao động ngành xây dựng Công việc xây dựng có thể nhiễm độc bụi phổi silic từ các việc khoan đập đá, mài đá hoặc các việc liên quan đến cát, bụi cát. Vị vậy, người lao động trong ngành xây dựng dễ mắc phải các bệnh lý như: – Xơ phổi. – Biến chứng tim do xơ phổi. – Tràn dịch phế mạc đột phát. – Lao phổi. Người lao động làm việc ở công trường thường xuyên bị ồn từ 6 giờ trở lên trong một ngày và độ ồn trên 80dB. Vì vậy, người lao động trong ngành xây dựng có nguy cơ cao mắc phải những bệnh lý do tiếng ồn như: – Bị điếc dạng tiếp âm thể đáy. – Giảm thính lực trên 35%. Do thường xuyên phải tiếp xúc với xi măng, bột màu pha sơn hay pha vôi màu, thuỷ tinh, cao su, gạch và kim loại nên công nhân xây dựng dễ mắc phải các bệnh lý về da, bao gồm: – Loét da và niêm mạc. – Loét vách ngăn mũi. – Viêm da tiếp xúc – Chàm tiếp xúc. – Sạm da Viêm da tiếp xúc là căn bệnh thường gặp ở người lao động ngành xây dựng Do đặc thù của nghề nghiệp, người lao động trong ngành xây dựng thường xuyên phải: – Thao tác với các dụng cụ hơi nén cầm tay như đục, búa dùi, búa tán ri vê, máy khoan đá, chày đục phá khuôn, máy đầm. – Sử dụng các máy động cơ nổ như máy cưa cầm tay, máy mài cầm tay. – Tiếp xúc với vật gây rung như máy khoan, máy mài. Việc sử dụng các loại máy móc này trong một thời gian dài làm việc dẫn tới một bệnh lý về xương khớp ở người lao động: – Hư khớp khuỷu, khớp cổ tay. – Hoại tử xương bán nguyệt. – Gia hư khớp xương thuyền. – Bệnh Raynaud như rối loạn thần kinh vận mạch ở các ngón hay rối loạn cảm giác. 2.2. Các danh mục khám gợi ý cho các doanh nghiệp xây dựng Với những ngành nghề đặc thù như xây dựng, để kiểm tra toàn diện sức khỏe cho cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm một số danh mục khám như sau: Theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT, một số danh mục khám bổ sung nên được đưa vào để khám bệnh cho người lao động trong ngành xây dựng bao gồm: – Chụp X – quang phổi để đo chức năng hô hấp. – Chụp cắt lớp. – Tìm AFB trong đờm. – Đo thính lực đơn âm. – Chụp X – quang xương chũm, đo nhĩ lượng, phản xạ cơ bàn đạp và ghi đáp ứng thính giác thân não. – Chụp X – quang cột sống thắt lưng – Chụp CT scan hoặc MRI cột sống thắt lưng (cân nhắc về mặt chi phí) – Xét nghiệm máu đo lương các chỉ số Methemoglobin, công thức máu, huyết sắc tố, men gan, – Xét nghiệm nước tiểu để định tính  hàm lượng trinitrotoluen (TNT), albumin,… – Đo pH da – Xét nghiệm nấm da, móng và vi khuẩn vùng da tổn thương. – Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt. Doanh nghiệp nên cân nhắc giữa nhu cầu và ngân sách để xây dựng cho mình gói khám phù hợp nhất
thucuc
1,111
Top 5 cách trị viêm amidan tại nhà dễ dàng áp dụng Viêm amidan là tình trạng tổn thương ở khu vực tai mũi họng phổ biến. Đây là tình trạng viêm do vi khuẩn, virus tấn công ồ ạt làm amidan quá tải dẫn đến sưng viêm. Lúc này người bệnh thường cảm thấy đau họng, ho khan, khó thở và thường xuyên mệt mỏi. Với viêm amidan cấp tính thì người bệnh có thể dễ dàng áp dụng 5 cách trị viêm amidan tại nhà sau để cải thiện triệu chứng. 1. Khi nào bị viêm amidan? Amidan sưng viêm là do sự tấn công mạnh mẽ và gây nhiễm trùng bởi các nhân tố vi khuẩn, virus có hại. Ngoài ra bệnh lý khởi phát cũng có thể do một số yếu tố khác như: – Khói bụi, ô nhiễm môi trường. – Sức đề kháng yếu kém không thể chống lại vi khuẩn, virus gây bệnh. – Mắc các bệnh lý về đường hô hấp: viêm họng, cúm,… Tùy vào trường hợp hoặc dạng viêm amidan mà người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng khác nhau. Với viêm amidan cấp tính sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: – Đau rát cổ họng do amidan bị sưng viêm. – Sốt cao 38-39 độ. – Cơ thể mệt mỏi. – Có biểu hiện chán ăn, không muốn ăn do nuốt khó. Với viêm amidan mãn tính, các triệu chứng phổ biến sẽ bộc lộ: – Sốt cao. – Đau họng, có cảm giác ngứa ở cổ họng. – Hơi thở có mùi hôi. – Khó khăn khi thở, kèm theo âm thanh khò khè khi thở. – Ho khan. – Bề mặt vùng amidan có những mảng trắng hoặc vàng – Khó khăn khi nuốt thức ăn. Viêm amidan có biểu hiện đau rát cổ họng, nuốt khó kèm theo hơi thở có mùi hôi Với viêm amidan quá phát, người bệnh bị ảnh hưởng nghiêm trọng do bệnh gây nên: – Thở khò khè ở mức nặng, thậm chí ngưng thở cả trong khi ngủ. – Amidan sưng to gây đau đớn nhiều hơn, nuốt nước bọt cũng thấy đau. – Ho khan kéo dài. – Cơ thể mệt mỏi, suy nhược do hậu quả chán ăn, ăn không đủ bữa. 2. Bị viêm amidan có cần tới gặp bác sĩ không? Thông thường, viêm amidan có thể tự khỏi mà không cần điều trị trong vài ngày nhờ áp dụng các cách trị viêm amidan tại nhà. Tuy nhiên, không ít trường hợp gặp phải triệu chứng kéo dài và với mức độ nặng hơn. Nếu thuộc trường hợp này, người bệnh không nên chủ quan, xem nhẹ vì có thể viêm amidan đã dẫn đến biến chứng, khiến nhiễm trùng lan rộng. Các triệu chứng không chỉ kéo dài mà còn với mức độ nặng hơn rất nhiều. Và dưới đây là những dấu hiệu cho thấy bạn cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức: – Họng đau dữ dội. – Sốt cao hơn 38 độ liên tục, không hạ sốt dù có chườm mát, uống thuốc. – Không thể nuốt thức ăn do cơn đau nhức nghiêm trọng ở cổ họng. – Hơi thở nồng nặc mùi khó chịu. – Đau đầu, đau bụng kèm theo. Khi tới bệnh viện, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và khai thác triệu chứng gần nhất mà người bệnh gặp phải. Qua quan sát trực tiếp amidan bị viêm, nếu nghi ngờ mức độ nghiêm trọng của bệnh thì bác sĩ sẽ chỉ định thêm các phương pháp khám chuyên sâu như chụp X-quang, chụp CT. Bác sĩ quan sát trực tiếp tình trạng amidan để đánh giá mức độ bệnh 3. Trị viêm amidan tại nhà giúp cải thiện triệu chứng nhanh chóng 3.1. Trị viêm amidan tại nhà bằng cách uống nhiều nước ấm Nước ấm có tác dụng làm dịu cơn đau họng do viêm amidan gây ra. Việc bổ sung nước ấm mỗi ngày sẽ giúp loại bỏ được vi khuẩn gây bệnh, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nước ấm ở đây không chỉ nói riêng nước lọc mà còn là các dạng chất lỏng khác như súp, nước dùng và trà. 3.2. Thường xuyên súc miệng bằng nước muối Súc miệng bằng nước muối loãng là một trong những cách trị viêm amidan tại nhà vô cùng hiệu quả. Duy trì thói quen này 2 lần/ngày, vào sáng và tối sẽ làm làm dịu cơn đau ở phía sau cổ họng. Đồng thời làm sạch vùng khoang miệng và cổ họng, không tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh. Người bệnh nên pha 1/4 thìa cà phê muối vào 200ml nước ấm và khuấy dung dịch cho đến khi muối tan hoàn toàn. Sau đó, súc miệng bằng hỗn hợp này trong khoảng 30-45s trước khi nhổ. Tốt nhất nên súc miệng từ 2-3 lần để khoang miệng được làm sạch nhất. Súc miệng nước muối giúp loại bỏ vi khuẩn, làm sạch vùng khoang miệng và họng 3.3. Tránh đồ ăn cứng, khó nuốt Các dạng đồ ăn cứng, khó nuốt được xếp vào trong danh sách thực phẩm nên kiêng ăn của người bị viêm amidan. Bởi với thực phẩm cứng sẽ càng làm cho tình trạng đau rát cổ họng thêm tồi tệ hơn. Khi cố gắng nuốt sẽ vô tình tăng áp lực và sự va chạm giữa đồ ăn và vùng tổn thương. Từ đó khu vực amidan luôn bị kích ứng và thậm chí có thể gây chảy máu. Một số dạng thực phẩm khó nuốt, kích thích tổn thương vùng cổ họng mà người bệnh nên tránh gồm: – Ngũ cốc khô – Hạnh nhân – Bánh mì nướng – Các loại hạt cứng, có bề mặt thô ráp. – Bánh quy 3.4. Giữ giọng, không nói quá nhiều Bên cạnh việc uống thuốc, người bệnh cũng cần giữ gìn cổ họng trong thời gian điều trị viêm amidan tại nhà. Nếu liên tục nói nhiều, nói to sẽ càng làm kích thích cổ họng nhiều hơn. Tình trạng viêm amidan vì thế cũng không thuyên giảm, ngược lại càng nghiêm trọng hơn. Do đó, cách tốt nhất là người bệnh cần hạn chế nói chuyện, dành thời gian cho cổ họng được nghỉ ngơi. Việc gìn giữ cẩn thận sẽ thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh chóng. Các triệu chứng đau rát do sưng viêm amidan giảm bớt phần nào. Cần giữ cho cổ họng được nghỉ ngơi trong vài ngày 3.5. Thử cách trị viêm amidan tại nhà bằng mật ong Mật ong vốn nổi tiếng với tác dụng giảm sưng viêm, sát trùng tốt do giàu chất chống oxy hoá, hydro peroxide. Vì vậy rất nhiều người áp dụng cách pha hỗn hợp mật ong – chanh với nước ấm để điều trị tình trạng viêm amidan. Sử dụng hỗn hợp này mỗi ngày giúp làm dịu niêm mạc họng và hạn chế những tổn thương do amidan gây ra.
thucuc
1,182
Bài tập đu xà có tác dụng gì? Bài tập đu xà là một bài tập rất phổ biến và được ưa thích trong quá trình luyện tập hình thể. Bởi các tác dụng liên quan đến hình thể nói riêng và sức khỏe nói chung, cũng rất tiện lợi và linh hoạt về thời gian - nơi chốn luyện tập. 1. Đu xà có tác dụng gì đối với hình thể và sức khỏe?Các bài tập đu xà là một loại hình tập luyện vô cùng tuyệt vời, phù hợp với nhiều nhóm đối tượng và độ tuổi khác nhau. Một số lợi ích không thể bỏ qua của đu xà bao gồm:1.1. Đem lại đôi bàn tay khỏe mạnh. Các môn thể thao như leo núi và đu xà với sự trợ giúp lớn từ đôi bàn tay sẽ tạo điều kiện để bạn phát huy toàn bộ sức mạnh của phần lòng bàn tay và các ngón tay. Trong bài tập đu xà, nhiệm vụ của đôi bàn tay chính là nâng toàn bộ cơ thể lên cao. Vì vậy, khi tập luyện thuần thục các bài đu xà, đôi bàn tay của bạn chắc chắn sẽ có sức bám mạnh mẽ và thể lực tốt.1.2. Tăng chiều cao nhờ bài tập đu xà đơnĐộng tác nâng và hạ người liên tục xen kẽ nhau có thể hỗ trợ kéo giãn cơ thể, nhờ đó kích thích phần lớp sụn ở đầu xương phát triển. Điều này giúp sự tăng trưởng về chiều cao diễn ra nhanh chóng. Thông thường, các bài tập đu xà sử dụng xà đơn sẽ kích thích chiều cao của bạn đáng kể, giúp bạn cao lớn hơn trong thời gian ngắn.Theo các chuyên gia, việc tăng chiều cao với xà đơn sẽ diễn ra mạnh mẽ nhất khi bạn luyện tập bài tập này trong độ tuổi dậy thì.1.3. Đu xà kiểm soát cân nặng và giảm mỡ bụng. Bài tập đu xà có tác động toàn bộ cơ thể, trong đó bao gồm vùng bụng và eo. Khi thực hiện động tác nâng người lên và hạ người xuống, vùng cơ bụng cần phải được siết lại. Điều này khiến bài tập đu xà trở thành bài lý tưởng để đốt cháy mỡ thừa vùng bụng, đem lại vùng bụng có cơ săn chắc, thon gọn và đẹp về hình thể hơn.1.4. Tác dụng của đu xà trong hình thể - đem lại phần lưng hấp dẫn. Lưng là phần nhóm cơ thường xuyên bị bỏ qua khi tập luyện thể hình. Đại đa số phụ nữ thường chỉ tập trung ở vùng bụng và vùng mông, còn nam giới thường đầu tư cho phần bắp tay cũng như phần ngực. Vì vậy, phần lưng - một bộ phận đem lại vẻ đẹp thể thao toàn diện - không được tập luyện đầy đủ.Bài tập đu xà chắc chắn sẽ kích thích hoạt động ở vùng lưng rất nhiều và với cường độ cao. Vì vậy, sau một thời gian luyện tập, chắc chắn bạn sẽ có vùng lưng hấp dẫn, hạn chế rất nhiều chấn thương không mong muốn xuyên suốt thời gian tập. Giải đáp đu xà có tác dụng gì? 1.5. Bài tập đu xà cải thiện sức khỏe tâm thần. Bất kỳ môn thể thao hay hình thức tập luyện thể chất nào, bao gồm đu xà, đều có thể kích thích cơ thể sản sinh ra các loại hormone như dopamine, serotonin và vô số hormone khác đem đến sự yêu đời và hạnh phúc cho bạn. Chính vì vậy, đu xà cũng góp phần giảm căng thẳng hiệu quả, đặc biệt phù hợp với các đối tượng gặp nhiều áp lực trong công việc và cuộc sống.1.6. Điều trị thoát vị đĩa đệm. Các bác sĩ cũng như chuyên gia về sức khỏe đều khuyến nghị bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm nên tập luyện đu xà, đặc biệt là xà đơn, thường xuyên hơn. Đây là bài tập có chức năng kéo giãn cột sống, nhờ đó giúp khoang đốt giãn ra hơn và hạn chế áp lực lên vùng đĩa đệm.Bên cạnh đó, bài tập đu xà còn hỗ trợ căn chỉnh đĩa đệm trở lại vị trí đúng của nó.1.7. Cải thiện cơn đau nhức ở vùng xương và cổ - vai - gáy nhờ đu xàĐu xà bắt buộc hoạt động ở mọi xương khớp và nhóm cơ tại vùng cổ, gáy xuống đến vai. Chính vì vậy, các cơn đau liên quan đến khu vực này đều được cải thiện một cách rõ rệt. Ngoài ra, bài tập này còn kích thích lưu thông máu, khiến các xương khớp khỏe mạnh hơn, ngăn ngừa tình trạng đau nhức.1.8. Điều chỉnh tư thế về tư thế thẳng. Việc di chuyển, ngồi hoặc nằm sai tư thế đa phần đều đến từ sự không đồng đều về sức mạnh của các nhóm cơ. Khi thực hiện bài tập đu xà, các nhóm cơ đều được tác động đồng đều và phát triển cùng nhau. Điều này giúp cơ thể điều chỉnh về tư thế thẳng và cân bằng. Bài tập đu xà cải thiện sức khỏe tâm thần 2. Làm thế nào để đu xà đúng cách?2.1. Tư thế trong bài tập đu xàĐu xà được triển khai theo 2 cách thức, bạn có thể nắm xà đơn khi quay lòng bàn tay ra ngoài hoặc hướng vào trong người. Dù theo cách thức nào, bạn cũng nên đảm bảo đủ 2 thao tác:Cần đảm bảo cầm chắc tay phần xà đơn, sau đó dùng sức kéo người từ từ lên phía trên, cố gắng đưa cơ thể cao đến khi mặt ngang với xà.Giữ vị trí lơ lửng này trong khoảng 2 giây, sau đó hạ người xuống dần dần với tốc độ có thể kiểm soát.Cần chú ý về hơi thở: bạn nên hít vào trong thời gian hạ người xuống và hãy thở đều ra khi nâng người lên trên.Hãy lặp lại thao tác này để tính thành các lần đu xà.2.2. Tần suất đu xà mỗi ngày nên là bao nhiêu?Đáp án của câu hỏi này tùy thuộc theo nhiều yếu tố, trong đó bao gồm thể trạng cũng như mục tiêu luyện tập của từng người.Đối với người mới tập, thời gian đầu, bạn chỉ cần giữ được người ở tư thế ngang mặt với xà đơn càng lâu càng tốt. Sau khi tập luyện nhiều hơn, bạn có thể nâng dần lên 3 cái, 10 cái rồi đến 15 cái.Mỗi buổi tập đu xà nên kéo dài khoảng 15 đến 30 phút. Mỗi ngày, người mới có thể thực hiện từ 10 đến 20 cái, còn người tập lâu thậm chí có thể đạt đến 100 cái.2.3. Bài tập đu xà nên được thực hiện vào thời gian nào?Bạn có hai thời điểm để luyện tập đu xà với hiệu quả cao nhất:Vào sáng sớm: Đu xà lúc này đem lại cho bạn năng lượng cho cả ngày.Vào chiều muộn: đây là thời gian cần tiêu hao năng lượng đã tích lũy cả ngày, đem lại hiệu quả giảm mỡ cực kì lớn.Có thể nói, bài tập đu xà là một loại bài tập cực kỳ hữu ích với tác động toàn diện lên cơ thể, đem lại lợi ích về sức khỏe lẫn hình thể.
vinmec
1,236
Bệnh khớp Charcot là gì?thăm khám và điều trị sớm BỆNH KHỚP CHARCOT LÀ GÌ? Bệnh khớp Charcot là bệnh lý xương khớp mạn tính do nguyên nhân thần kinh. Bệnh ảnh hưởng chủ yếu ở các khớp chịu lực như bàn chân và mắt cá chân gây mất cảm giác hoặc khó khăn khi cảm nhận sự nóng lạnh, đau. Khớp Charot là bệnh lý thần kinh – cơ ảnh hưởng đến các khớp xương cản trở vận động và cảm giác NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH KHỚP CHARCOT Yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: TRIỆU CHỨNG BỆNH KHỚP CHARCOT Khi gặp phải bệnh khớp Charcot, người bệnh thường chưa có dấu hiệu rõ rệt, chỉ đến khi  bệnh tiến triển năng, người bệnh mới gặp phải triệu chứng như: Bệnh gây mất cảm giác hoặc khó khăn khi cảm nhận sự nóng lạnh, đau. PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH KHỚP CHARCOT PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH KHỚP CHARCOT Tùy vào mức độ bệnh mà các bác sĩ sẽ áp dụng phác đồ điều trị khác nhau như sử dụng thuốc, giảm cân để hạn chế áp lực lên các khớp. Với những trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định cắt cụ chi và sử dụng các thiết bị cơ học hỗ trợ sau đó. HẠN CHẾ BỆNH TIẾN TRIỂN BẰNG CÁCH NÀO? Trong và sau quá trình điều trị, người bệnh cần thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống để hạn chế bệnh tiến triển nặng ảnh hưởng đến chức năng xương khớp như:
thucuc
247
Xét nghiệm sàng lọc và chấn đoán bệnh nhiễm truyền nhiễm mùa Đông Xuân Mùa đông xuân là mùa khí hậu có nhiệt độ thấp đồng thời có độ ẩm cao, đó là điều kiện thuận lợi cho các virus, vi khuẩn phát triển và tồn tại trong môi trường lâu hơn. 2. Panel nhiễm khuẩn 13 tác nhân Để chẩn đoán các nguyên nhân gây nhiễm khuẩn, tập trung vào các tác nhân vi khuẩn thường gặp, TTXN triển khai xét nghiệm 13 tác nhân bao gồm: Chỉ định xét nghiệm: Khi có các triệu chứng như: sốt, đau họng, khó nuốt, viêm long đường hô hấp, nói khó hay khó thở; Có hội chứng đông đặc phổi và bóng mờ phế nang hoặc mô kẽ trên phim X quang phổi Hiện nay kỹ thuật PCR là một kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại, đã được ứng dụng rộng rãi trong xác định các tác nhân vi sinh với độ nhạy cao, thời gian trả kết quả nhanh chóng, từ đó giúp các bác sỹ lâm sàng có thể đưa ra được phác đồ điều trị sớm, khắc phục được các hạn chế của các phương pháp vi sinh cổ điển. 3. Xét nghiệm test nhanh Cúm A/ B/ H1N1 Bệnh Cúm là bệnh lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp, lây lan nhanh qua các giọt nước bọt bắn hay dịch tiết mũi họng của người bệnh do động tác ho, hắt hơi và có nguy cơ cao bùng phát thành dịch. Type Cúm H1N1 có nguồn gốc từ gia cầm, dễ dàng lây từ người sang người qua đường hô hấp, tiếp xúc với vật dụng nhiễm bệnh hay ăn thức ăn là gia cầm nhiễm bệnh. Bệnh có các biến chứng nguy hiểm như: suy hô hấp, viêm phổi, viêm não thậm chí tử vong. Bệnh dễ dàng được phát hiện thông qua xét nghiệm test nhanh Cúm A/B/H1N1. Độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm là: 91.8% và 98.9%. Mẫu bệnh phẩm là dịch tỵ hầu, dịch họng hoặc đờm. Thời gian trả kết quả: sau 90 phút nhận mẫu. ​4. Xét nghiệm RSV nhanh Virus hợp bào hô hấp RSV (Respiratory syncytial viruses) thường gây bệnh ở trẻ em, gần như mọi trẻ em đều từng nhiễm virus này trước 2 tuổi. Các đối tượng cso nguy cơ bị bệnh nặng bao gồm: trẻ nhũ nhi, có tiền sử sinh non, bệnh phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh, suy giảm miễn dịch… Bệnh thường bùng phát vào mùa Đông Xuân và xảy ra trên toàn thế giới. Triệu chứng lâm sàng bao gồm: ho, hắt hơi, khò khè, khó thở. Để chẩn đoán bệnh nên sử dụng test nhanh RSV với độ nhạy và độ dặc hiệu là: 92.3% và 93.3%. Mẫu bệnh phẩm là dịch tỵ hầu, dịch họng hoặc đờm. Thời gian trả kết quả: sau 90 phút nhận mẫu. 5. Xét nghiệm Sởi Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp và có khả năng gây thành dịch. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi vào mùa Đông Xuân và cũng có khả năng xuất hiện ở người lớn chưa được tiêm phòng. Bệnh sởi có khả năng diễn biến nặng có thể dẫn đến tử vong. Để chẩn đoán bệnh thường dựa vào lâm sàng: sốt, viêm long đường hô hấp trên, viêm kết mạc, có thể thấy hạt Koplik là các hạt có kích thước nhỏ từ 0.5-1mm màu trắng/ xám có quầng ban đỏ nổi gồ trên bề mặt niêm mạc má, phía trong miệng. Xét nghiệm tổng phân tích máu có bạch cầu giảm, bạch cầu lymfo giảm, mono tang, có thể có giảm tiểu cầu. Để chẩn đoán xác định cần dựa vào xét nghiệm huyết thanh học measles Ig M và Ig G. Thời gian xuất hiện kháng thể measles Ig M là từ khi bắt đầu có triệu chứng như sốt, phát ban… và duy trì trong khoảng 1 tháng. Measles Ig G xuất hiện muộn hơn và tồn tại lâu dài. 6. ​Xét nghiệm Rubella - Rubella cũng là bệnh lây truyền qua đường hô hấp giống như sởi. Rubella không gây nguy hiểm cho trẻ em và người trưởng thành nhưng nếu phụ nữ mang thai 3 tháng đầu nhiễm rubella thì virus có thể truyền từ mẹ sang con và gây dị tật cho thai nhi. - Để chẩn đoán xác định, chúng ta dựa vào xét nghiệm huyết thanh học rubella Ig M và Ig G. - Thời gian xuất hiện kháng thể rubella Ig M là từ khi bắt đầu có triệu chứng như sốt, phát ban… và duy trì trong khoảng 5 tuần. Rubella Ig G xuất hiện muộn hơn và tồn tại lâu dài. 7. Xét nghiệm Enterovirus 71 - Enterovirus 71 gây nên bệnh tay chân miệng với đặc trưng là sốt, xuất hiện mụn nước ở lòng bàn tay, bàn chân và miệng. Bệnh tay chân miệng phần lớn ảnh hưởng đến lứa tuổi dưới 10 tuổi. Bệnh lây qua tiếp xúc với các dịch tiết từ người nhiễm virus như dịch hầu họng, dịch tiết từ vết loét. - Để chẩn đoán bệnh xác định bệnh tay chân miệng chúng ta có thể làm xét nghiệm test nhanh EV 71 xác định kháng thể Ig
medlatec
893
Ăn gì khi ngộ độc thực phẩm? Ăn gì khi ngộ độc thực phẩm là thắc mắc chung của nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc của độc giả về những thực phẩm nên ăn khi bị ngộ độc để kiểm soát và cải thiện tình trạng bệnh. Ngộ độc thực phẩm có thể xảy ra với mọi đối tượng, lứa tuổi. Tùy vào mức độ ngộ độc thực phẩm của từng người mà có biện pháp xử trí phù hợp. Trong quá trình điều trị tình trạng này, người bệnh cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống. Nếu bổ sung đúng cách có thể giúp hồi phục nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Vậy nên ăn gì khi ngộ độc thực phẩm? 1. Chanh Axit trong chanh có thể giúp kháng khuẩn, chống viêm và kháng virus hiệu quả. Do đó khi bị ngộ độc bạn nên uống nước chanh ấm giúp làm sạch đường ruột, giảm triệu chứng khó chịu do tình trạng ngộ độc gây ra. 2. Chuối Chuối rất giàu kali giúp bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, giúp khắc phục tình trạng buồn nôn và nôn hiệu quả. Chúng còn kích thích tiêu hóa, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. 3. Giấm táo Để giảm thiểu các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm bạn có thể sử dụng giấm táo. Giấm táo có thể giết chết các vi khuẩn có hại và làm dịu niêm mạc đường tiêu hóa. 4. Gừng Khi bị ngộ độc thực phẩm bạn cũng có thể sử dụng gừng. Uống một ly trà gừng có thể giúp làm ấm nóng cơ thể, giảm cảm giác buồn nôn, khó chịu của ngộ độc thực phẩm. 5. Tỏi Tỏi có tính chất kháng khuẩn, kháng virus mạnh mẽ có thể giúp cải thiện tình trạng ngộ độc thực phẩm. Do đó người bệnh nên ăn tỏi hoặc uống nước ép tỏi khi bị ngộ độc sẽ giúp ổn định sức khỏe. 6. Húng quế Húng quế được coi như một loại thảo mộc có tính kháng khuẩn sẽ tiêu diệt vi sinh vật có hại và làm bớt đi khó chịu ở bụng.  Người bệnh ngộ độc thực phẩm có thể uống nước ép húng quế thêm một chút mật ong rồi uống nhiều lần trong ngày. 7. Hạt thì là Loại hạt này có đặc tính kháng sinh chống lại các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm. Do đó người bệnh nên đun một ít hạt thì là và thêm vào chút muối trắng để uống khi bị bệnh. 8. Trà bạc hà Khi bị ngộ độc thực phẩm bạn cũng có thể uống trà bạc hà sẽ giúp thư giãn các dây thần kinh, cải thiện tình trạng bệnh. XEM THÊM: >> Nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm >> Ngộ độc thực phẩm là gì? >> Những thực phẩm dễ gây ngộ độc
thucuc
502
50% người bệnh sống sót sau đột quỵ mắc di chứng nặng nề Theo Hội Phòng chống tai biến mạch máu não cho biết: Trong số 50% số bệnh nhân sống sót sau tai biến mạch máu não (đột quỵ) có tới hơn 90% mắc di chứng về vận động, gần 70% mắc di chứng nhẹ và vừa, còn lại là 30% chịu di chứng nặng. 1. 50% người bệnh sống sót sau đột quỵ mắc di chứng nặng nề Đột quỵ não còn gọi tai biến mạch máu não, là nhóm bệnh gây tử vong và tàn tật lớn. Bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa, ở cả nam và nữ. Nhiều bệnh nhân dưới 30 tuổi đã bị đột quỵ não. Ngoài các trường hợp do dị dạng mạch não, sự trẻ hóa còn do mắc các bệnh mãn tính không lây nhiễm như tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu… 50% người bệnh sống sót sau đột quỵ mắc di chứng nặng nề Theo một số nghiên cứu, nước ta có đến 200.000 ca mắc mới chứng tai biến mạch máu não mỗi năm. Trong đó 50% bệnh nhân tử vong do không được cấp cứu kịp thời. 50% số bệnh nhân sống sót thì có đến 80% mắc di chứng về vận động, liệt nửa người. 2. Những di chứng nặng nề của bệnh tai biến mạch máu não 2.1. Liệt nửa người hay còn được gọi bán thân bất toại Biến chứng liệt nửa người sau tai biến Theo những công bố của các bác sĩ chuyên khoa biến chứng liệt nửa người là di chứng nặng nề nhất sau tai biến. Những người bị biến chứng tai biến làm cho người bệnh sức khỏe giảm sút trầm trọng không hoặc khó khăn trong đi lại, cử động tay chân. Khoảng 10% số người bệnh có khả năng hồi phục hoàn toàn. 2.2. Chứng rối loạn ngôn ngữ Rối loạn ngôn ngữ thường bao gồm người bệnh mất khả nặng thể hiện ngôn ngữ chuẩn, khó nói, nói ngọng, nói lắp là chứng bệnh thường gặp ở những người sau khi bị tổn thương cục bộ ở não. Theo những chuyên gia về sức khỏe cũng có những trường hợp người bệnh đột nhiên mất đi nhịp điệu ngôn ngữ, bị chuyển giọng , âm điệu của tiếng nói bị biến chuyển một cách hoàn toàn khác với ban đầu. 2.3. Hôn mê sâu Tình trạng biến chứng người bệnh trong tình trạng hôn mê sâu cũng được coi là biến chứng hết sức nặng nề của người bệnh, có nhiều trường hợp người bệnh hôn mê sâu trong nhiều tháng liên tục hay còn gọi trong trạng thái sống thực vật. 2.4. Rối loạn thị giác Rối loạn thị giác là di chứng sau tai biến mạch máu não gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị lực của người bệnh. Theo các chuyên gia, rối loạn thị giác có thể là tạm thời nhưng cũng có thể là vĩnh viễn. Bệnh nhân bị rối loạn thị giác có biểu hiện là mắt nhìn mờ một bên hoặc cả hai bên, mù một phần hoặc toàn bộ, quầng hoặc đau mắt. Nếu không được chữa trị và phục hồi sau tai biến mạch máu não ở giai đoạn sớm thì càng ngày bệnh nhân sẽ không còn nhiều hi vọng để thấy lại ánh sáng ở mắt đó. 2.5. Tiểu tiện và đại tiện không tự chủ Đây là hiện tượng rối loạn cơ tròn – một di chứng hay gặp ở bệnh nhân sau đột quỵ. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa đột quỵ Với những yếu tố nguy cơ di chứng sau đột quỵ bạn cần chủ động phòng ngừa đột quỵ với chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh, hạn chế những thực phẩm độc hại vào cơ thể. Duy trì thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm 1-2 lần, kiểm soát huyết áp và đường huyết hiệu quả.
thucuc
676
Nhiễm nấm Histoplasma: triệu chứng và phương pháp điều trị Nhiễm nấm Histoplasma có thể không gây triệu chứng ảnh hưởng gì đến sức khỏe người bệnh, song ở người cao tuổi, người có hệ miễn dịch kém thì có thể gặp phải tình trạng nhiễm trùng nặng, biến chứng lâu dài. Hơn nữa, bệnh nhiễm nấm Histoplasma được ít người biết đến nên việc chủ động phòng ngừa và phát hiện bệnh còn hạn chế. 1. Nấm Histoplasma gây bệnh gì? Tên đầy đủ của loại nấm gây bệnh này là Histoplasma Capsulatum, chúng gồm 2 chủng cùng gây bệnh. Đặc điểm sinh trưởng của nấm là sống hoại sinh trong đất, đặc biệt là đất có lẫn phân động vật như phân dơi, phân chim, chuồng gà,… Nấm Histoplasma thường tồn tại ở lớp đất bề mặt, dễ phân tán vào không khí gây lây nhiễm cho người lành. Vi nấm thường xâm nhiễm vào các vết thương hở trên da hoặc qua hít thở xâm nhập và tấn công vào phổi. Ở người khỏe mạnh, nấm Histoplasma có thể không gây triệu chứng bệnh hoặc chỉ gặp triệu chứng nhiễm trùng phổi thoáng qua. Song tác nhân gây bệnh này đặc biệt nguy hiểm ở những người có hệ miễn dịch yếu, trẻ nhỏ và người già,… Chúng dễ dàng xâm nhập, phát triển và gây bệnh ở nhiều cơ quan như tim, phổi, hệ thần kinh, hệ bạch huyết,… gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh. 2. Triệu chứng bệnh khi nhiễm nấm Histoplasma Tùy theo chủng nấm Histoplasma mắc phải và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà triệu chứng nhiễm nấm có thể rõ ràng hoặc không. Cụ thể như sau: 2.1. Triệu chứng nhiễm nấm Histoplasma Var. capsulatum Có đến 95% người bệnh nhiễm thể nấm Histoplasma này không biết mình mắc bệnh do không hề có triệu chứng bệnh hoặc triệu chứng thoáng qua, dễ nhầm lẫn với bệnh lý hô hấp khác. Ở số ít bệnh nhân chủ yếu có sức khỏe yếu, đang điều trị miễn dịch khi nhiễm nấm Histoplasma có thể gây tổn thương nhiễm trùng phổi. Các tổn thương do nhiễm nấm Histoplasma này gây ra bao gồm: Viêm phổi cấp tính Hầu hết trường hợp nấm Histoplasma gây viêm phổi cấp tính không có triệu chứng, số ít khác có thể ho, sốt, đau xương ức, có đờm, cơ thể mệt mỏi, đau đầu,… Trên ảnh chụp X-quang, tổn thương có thể xuất hiện bằng các hạch rốn phổi ở 1 hoặc 2 bên phổi, kết hợp với các nốt trắng nằm rải rác. Viêm phổi mạn tính Triệu chứng và ảnh hưởng của viêm phổi mạn tính do nhiễm nấm Histoplasma thường nghiêm trọng hơn bao gồm: ho ra máu, ho có đờm, sụt cân, mệt mỏi,… Nặng hơn, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng viêm phế quản mạn tính hoặc khí phế thủng như: khó thở khi làm việc gắng sức, ho vào buổi sáng, giảm chức năng thông khí của phổi,… Tổn thương da, niêm mạc Nấm Histoplasma tấn công vào da có thể gây các vết loét có vảy, kèm theo sưng hạch nhưng thường không ngứa, không đau. Sau thời gian ngắn phát bệnh, các tổn thương khu trú này sẽ tự cải thiện. Hiếm gặp hơn ở một số bệnh trên, niêm mạc thanh quản, niêm mạc môi miệng hoặc vùng sinh dục sẽ xuất hiện các vết loét, tổn thương dạ lá u hạt,… Nhiễm nấm Histoplasma ở mắt Nấm Histoplasma tấn công ban đầu ở phổi có thể di chuyển gây hội chứng nhiễm Histoplasma ở mắt. Thời gian đầu bệnh nhân thường không xuất hiện triệu chứng gì, song theo thời gian, thị lực sẽ dần dần thay đổi. Đó là sự xuất hiện của các đường lượn sóng, những điểm mù và dần dần dẫn đến mù lòa, mất thị lực ở người bệnh. Đối tượng dễ gặp phải là người từ 20 - 40 tuổi. Nhiễm nấm Histoplasma thể lan tỏa Đây là thể bệnh gây triệu chứng nặng khi nhiễm nấm Histoplasma song khá hiếm gặp. Nấm Histoplasma xâm nhập vào cơ thể và gây tổn thương nhanh chóng, nghiêm trọng cho nhiều cơ quan trong cơ thể. Đối tượng dễ mắc phải là người suy giảm miễn dịch, trẻ nhỏ, người cao tuổi, người mắc bệnh lý mạn tính. Triệu chứng bệnh thường xuất hiện đột ngột và chuyển biến nhanh gồm: tổn thương gan, phổi, sốt, cơ thể mệt mỏi, tổn thương da, niêm mạc, màng não, các hạch bạch huyết, hệ tiêu hóa,… 2.2. Triệu chứng nhiễm nấm Histoplasma Var. duboisii Đa phần bệnh nhân nhiễm dạng nấm này gặp phải tình trạng tổn thương da, xương, niêm mạc, hạch bạch huyết,… Thể nhiễm nấm lan tỏa khá hiếm gặp song nguy hiểm, bệnh nhân không thể tự khỏi bệnh mà cần điều trị bằng thuốc đặc trị kháng nấm. 3. Điều trị nhiễm nấm Histoplasma Nếu nhiễm nấm Histoplasma chỉ gây nhiễm trùng nhẹ hoặc không gây triệu chứng ở người khỏe mạnh thì việc điều trị là không cần thiết. Triệu chứng bệnh sẽ tự khỏi nhanh chóng mà không cần điều trị, song vẫn có trường hợp bệnh kéo dài và nấm phát triển gây những tổn thương nặng lâu phục hồi hơn. Lúc này, việc điều trị bằng thuốc kháng nấm sẽ có tác dụng tốt. Với người khỏe mạnh, chỉ cần sử dụng thuốc kháng nấm sau khi khỏi triệu chứng tối đa 1 năm. Tuy nhiên ở người có hệ miễn dịch yếu, họ phải điều trị suốt đời bằng thuốc kháng nấm để ngừa nguy cơ biến chứng. Cần lưu ý trong điều trị thuốc kháng nấm với bệnh nhiễm nấm Histoplasma nói riêng và các bệnh nấm khác nói chung là cần điều trị lâu dài, kiên trì đến hết phác đồ. Triệu chứng bệnh có thể được cải thiện rất nhanh, nhưng nếu dừng thuốc quá sớm, bệnh dễ và nhanh tái phát hơn. Không tuân thủ điều trị còn dễ gây ra các vấn đề sức khỏe khác do thuốc điều trị gây ra. Ngoài ra, với bệnh nhân cần điều trị Histoplasma, việc ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, tập thể dục thường xuyên, bỏ các thói quen xấu, ngủ đủ giấc,… có tác dụng tốt trong cải thiện hệ miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Ngoài ra, nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nguồn nguy cơ lây nhiễm nấm Histoplasma như: chuồng gà, hang động, các tòa nhà cũ,…
medlatec
1,082
Lịch tiêm ngừa viêm gan B cho người lớn tại 1. Lợi ích tiêm ngừa viêm gan B  Vắc xin phòng viêm gan B có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh viêm gan B và những biến chứng nguy hiểm của bệnh như xơ gan, nặng hơn là ung thư gan. Vì vậy, vắc xin này được khuyến nghị sử dụng cho tất cả người lớn và trẻ em có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan B. Tiêm vắc xin viêm gan B rất có lợi cho sức khỏe của tất cả mọi người Tuy nhiên, điều quan trọng là tiêm chủng vắc xin phòng viêm gan B rộng rãi để kiểm soát bệnh trong cộng đồng. Điều này có thể giúp giảm tỷ lệ viêm gan B và đồng thời ngăn chặn viêm gan D do viêm gan D chỉ xảy ra khi cơ thể bị nhiễm viêm gan B. Cần lưu ý rằng vắc xin phòng viêm gan B không có tác dụng phòng tránh các bệnh viêm gan do các tác nhân khác như virus viêm gan A và virus viêm gan C. Vì vậy, để bảo vệ toàn diện, người dân cũng nên tuân thủ các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Đồng thời, ăn chín uống sôi cũng là 1 phương pháp cần được tuân thủ chặt chẽ nhằm hạn chế các nguồn bệnh lây nhiễm thông qua thực phẩm. 2. Có mấy loại vắc xin phòng viêm gan B cho người lớn?  Trước khi đi vào chi tiết lịch tiêm phòng viêm gan B cho người lớn, bạn đọc hãy tìm hiểu về các loại vắc xin phòng bệnh được dùng cho nhóm đối tượng này. Hiện tại, có hai loại vắc xin được sử dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên để phòng bệnh viêm gan B. Loại đầu tiên là Twinrix, một vắc xin kết hợp viêm gan A và viêm gan B trong cùng 1 vắc xin. Vắc xin Twinrix có xuất xứ từ Bỉ, là vắc xin đầu tiên tính đến thời điểm hiện tại phòng ngừa được cùng lúc 2 chủng virus gây nên các bệnh lý nặng về về gan. Nếu bạn chưa có kháng nguyên phòng 2 chủng virus viêm gan A,B có thể lựa chọn Twinrix để giảm số lượng mũi tiêm cần thiết. Loại thứ hai là Herberbiovac HB có xuất xứ từ Cu Ba. Đây là vắc xin phòng ngừa viêm gan B đơn lẻ cho người lớn và trẻ em từ trên 10 tuổi. Thông tin về các loại vắc xin này là quan trọng để người lớn có thể lựa chọn và tuân thủ lịch tiêm phù hợp. Tuy nhiên, trước khi tiêm chủng bạn vẫn cần xin ý kiến từ chuyên gia y tế để nhận chỉ định tiêm loại vắc xin nào phù hợp với sức khỏe của mình. – Vắc xin Twinrix: Đối với người lớn từ 16 tuổi trở lên, bạn có thể cần tiêm 2 – 3 mũi tùy vào từng trường hợp cụ thể: Nếu bạn đã tiêm đủ 3 mũi cơ bản để phòng ngừa viêm gan B, bạn chỉ cần tiêm 2 mũi cách nhau nửa năm đến 1 năm. Nếu bạn chưa tiêm mũi vắc xin phòng viêm gan B, bạn tiêm đủ 3 mũi vắc xin Twinrix trong thời gian lần lượt: 0 – 1 – 6 tháng. Lịch tiêm vắc xin sẽ do bác sĩ tư vấn cụ thể đối với từng trường hợp – Vắc xin phòng viêm gan B đơn lẻ – Herberbiovac HB: Lịch tiêm cơ bản thông thường: tiêm đủ 3 liều vắc xin với thời gian lần lượt: 0 – 1 – 6 tháng. Phác đồ tiêm nhanh (dành cho khách có yếu tố nguy cơ lây nhiễm cao): tiêm đủ 4 liều 0 – 1 – 2 – 12 tháng. Phác đồ tiêm nhanh hơn (dành cho người đi đến từ vùng có dịch hoặc tiêm chủng viêm gan B trong vòng 1 tháng trước khi khởi hành): tiêm 4 mũi vắc xin cơ bản vào các ngày 0 – 7 – 21 và 1 mũi thứ 4 cách 12 tháng sau thời điểm tiêm mũi đầu tiên. 4. Tác dụng phụ sau tiêm vắc xin  Tương tự như các loại vắc xin khác, sau khi tiêm vắc xin phòng viêm gan B có thể gây ra một số tác dụng phụ, với triệu chứng phổ biến nhất là tại vị trí tiêm bị sưng đau nhẹ. Các tác dụng phụ nhẹ thường chỉ kéo dài trong một hoặc hai ngày, bao gồm: – Đau đầu, chóng mặt. – Cơ thể mệt mỏi hơn, dễ bị căng thẳng. – Các dấu hiệu như cảm cúm: viêm họng, sổ mũi, nghẹt mũi. – Sốt nhẹ. Các tác dụng phụ khác rất hiếm xảy ra, tuy nhiên nếu bạn gặp các triệu chứng sau đây, bạn nên gặp bác sĩ ngay lập tức: – Lưng đau, mắt mờ. – Cơ thể bị ớn lạnh. – Tiêm vắc xin xong cảm thấy khó thở. – Ngất xỉu hoặc chóng mặt. 5. 1 số câu hỏi thắc mắc liên quan đến vắc xin viêm gan B  5.1. Người bị tiểu đường thai kì có tiêm vắc xin viêm gan B không?  Năm 2011, Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) đã đưa ra khuyến nghị về việc tiêm vắc xin viêm gan B, chỉ áp dụng cho những người mắc bệnh tiểu đường type 1 và type 2 và không đề cập đến phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường. Mẹ bầu bị tiểu đường thai kì nếu muốn tiêm vắc xin viêm gan B cần xin ý kiến trực tiếp từ bác sĩ và các chuyên gia tiêm chủng Việc tiêm phòng sẽ cân nhắc dựa trên yếu tố lợi ích và nguy cơ. Đặc biệt với phụ nữ có thai, khi bạn có bất cứ vấn đề sức khỏe nào đều cần thông qua bác sĩ chuyên môn để được điều trị an toàn. 5.2. Vắc xin viêm gan B có tác dụng bảo vệ trong bao lâu? Các nghiên cứu đã chứng minh rằng vắc xin viêm gan B có khả năng tạo ra kháng thể phòng bệnh kéo dài từ 10-20 năm. Tuy nhiên, theo thời gian, lượng kháng thể này sẽ giảm và chuyên gia khuyến nghị mỗi người nên tiêm một liều tăng cường sau 5-10 năm, tính từ lần tiêm chủng ban đầu theo lịch. Tuy nhiên, thời gian tiêm nhắc lại mũi vắc xin viêm gan B sẽ được tính toán dựa trên các chuyên gia tiêm chủng và điều kiện sức khỏe, tiền sử tiêm vắc xin thực tế của mỗi người.
thucuc
1,136
Những điều cần biết nếu bạn mắc ung thư tuyến tiền liệt (prostate cancer) - Phần 1 Ung thư có thể bắt đầu ở bất cứ nơi nào trong cơ thể. Ung thư tuyến tiền liệt bắt đầu trong tuyến tiền liệt, khi các tế bào trong tuyến tiền liệt phát triển ngoài tầm kiểm soát. 1. Ung thư tuyến tiền liệt là gì? Tế bào ung thư có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Các tế bào ung thư ở tuyến tiền liệt đôi khi có thể đến xương hoặc các cơ quan khác và phát triển ở đó, gọi là di căn.Ung thư luôn được đặt tên cho nơi nó bắt đầu. Vì vậy, khi ung thư tuyến tiền liệt lan đến xương (hoặc bất kỳ nơi nào khác), nó vẫn được gọi là ung thư tuyến tiền liệt. Nó không được gọi là ung thư xương trừ khi nó bắt đầu từ các tế bào trong xương.● Tuyến tiền liệt. Tuyến tiền liệt là một tuyến chỉ có ở nam giới, vì vậy chỉ có nam giới mới có thể mắc ung thư tuyến tiền liệt.Tuyến tiền liệt nằm ngay dưới bàng quang (cơ quan rỗng nơi chứa nước tiểu) và phía trước trực tràng (phần cuối của ruột). Ống mang nước tiểu (niệu đạo) đi qua tuyến tiền liệt. Tuyến tiền liệt tạo ra một số chất lỏng giúp giữ cho tinh trùng sống và khỏe mạnh. . Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh ung thư khá nguy hiểm ở nam giới Có một vài loại ung thư tuyến tiền liệt. Một số rất hiếm. Hầu hết các bệnh ung thư tuyến tiền liệt là loại là ung thư tuyến (adenocarcinoma). Ung thư này bắt đầu từ các tế bào tuyến. Bác sĩ có thể cho bạn biết thêm về loại ung thư bạn mắc. 2. Làm sao để bác sĩ biết tôi bị ung thư tuyến tiền liệt? Ung thư tuyến tiền liệt có khuynh hướng phát triển chậm trong nhiều năm. Hầu hết đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt sớm không có những thay đổi nhận thấy được. Dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt thường xuất hiện muộn hơn, khi ung thư phát triển.Một số dấu hiệu của ung thư tuyến tiền liệt là tiểu khó, tiểu máu, vấn đề về cương cứng và đau ở lưng, hông, xương sườn hoặc xương khác.Nếu có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt, bạn sẽ được làm thêm các xét nghiệm. Một số xét nghiệm bạn có thể cần:Xét nghiệm máu PSA: PSA là một loại protein được tạo ra bởi tuyến tiền liệt và có thể được tìm thấy trong máu. Ung thư tuyến tiền liệt có thể làm nồng độ PSA tăng lên. Xét nghiệm máu để xem nồng độ và sự thay đổi PSA theo từng thời điểm.Siêu âm qua ngã trực tràng (Transrectal ultrasound-TRUS): với xét nghiệm này, một đầu dò nhỏ được đưa vào trực tràng. Nó phát ra sóng âm thanh và thu lại tiếng vang dội ra từ tuyến tiền liệt. Tiếng vang được tạo thành hình ảnh trên màn hình máy tính để bác sĩ đánh giá tuyến tiền liệt.MRI: kỹ thuật này sử dụng sóng radio và từ trường (nam châm) mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết trong cơ thể. MRI đánh giá tổn thương tuyến tiền liệt và có thể cho thấy ung thư đã lan ra ngoài tuyến tiền liệt đến các cơ quan lân cận hay chưa.Sinh thiết tuyến tiền liệt: bác sĩ sử dụng một cây kim dài, rỗng để lấy ra những mảnh mô nhỏ của tuyến tiền liệt. Kỹ thuật này thường được thực hiện khi siêu âm qua ngã trực tràng (TRUS) hoặc MRI hoặc cả hai. Các mảnh tuyến tiền liệt sau đó được gửi đến phòng Giải phẫu bệnh để kiểm tra các tế bào ung thư. Hãy hỏi bác sĩ loại sinh thiết bạn cần và cách thức thực hiện.Sinh thiết hạch bạch huyết: hạch bạch huyết là những phần nhỏ hình hạt đậu của hệ thống miễn dịch. Sinh thiết hạch có thể được chỉ định nếu bác sĩ nghĩ rằng ung thư có thể đã di căn từ tuyến tiền liệt đến các hạch bạch huyết gần đó. Sinh thiết tuyến tiền liệt cho phép chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt CT scan: sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. Chụp CT có thể cho thấy ung thư đã lan ra ngoài tuyến tiền liệt hay chưa.Xạ hình xương: xét nghiệm này có thể xem liệu ung thư đã lan đến xương chưa. Một lượng nhỏ chất phóng xạ ở mức độ thấp được đưa vào máu, lắng đọng ở những vùng xương bị tổn thương trên khắp cơ thể. Một máy ảnh đặc biệt tìm thấy độ phóng xạ và tạo ra hình ảnh về xương của bạn.Các câu hỏi có thể hỏi bác sĩ. Tôi cần làm những xét nghiệm gì?Ai sẽ làm những xét nghiệm này?Tôi sẽ được làm xét nghiệm ở đâu?Ai có thể giải thích chúng cho tôi?Quy trình làm xét nghiệm thế nào và khi nào tôi sẽ nhận được kết quả?Ai sẽ giải thích kết quả cho tôi?Tôi cần làm gì tiếp theo? Khi nghi ngờ bị ung thư tuyến tiền liệt, bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt 3. Ung thư của tôi nghiêm trọng đến mức nào? Nếu bạn mắc ung thư tuyến tiền liệt, bác sĩ sẽ muốn tìm hiểu nó đã lan rộng đến đau, gọi là phân giai đoạn ung thư. Có thể bạn đã nghe người khác nói rằng căn bệnh ung thư của họ là giai đoạn 1 hoặc 2. Bác sĩ sẽ xác định giai đoạn ung thư để giúp quyết định loại điều trị nào có thể là tốt nhất cho bạn.Xác định giai đoạn dựa trên sự phát triển hoặc lan rộng của ung thư từ tuyến tiền liệt, đến các bộ phận khác trên cơ thể, cũng bao gồm nồng độ PSA trong máu và độ mô học ung thư. Các bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ quan sát các tế bào ung thư dưới kính hiển vi và cho điểm. Những tế bào trông rất khác so với các tế bào bình thường được cho điểm cao hơn và ung thư có khả năng phát triển nhanh hơn.Độ mô học ung thư được đánh giá bằng thang điểm Gleason (từ 6 đến 10). Hãy hỏi bác sĩ để được giải thích độ mô học của ung thư, vì nó cũng có thể giúp quyết định phương pháp điều trị nào có thể là tốt nhất cho bạn.Ung thư của bạn có thể là giai đoạn 1, 2, 3 hoặc 4. Số càng thấp, ung thư càng ít lan rộng. Số cao hơn, như giai đoạn 4, nghĩa là bệnh nghiêm trọng hơn và đã lan ra ngoài tuyến tiền liệt. Nồng độ PSA có vai trò xác định mức độ, giai đoạn của ung thư từ tuyến tiền liệt Nếu ung thư không lan sang các bộ phận khác của cơ thể, nó cũng có thể được xếp vào một nhóm nguy cơ. Nhóm nguy cơ dựa trên độ lan rộng ung thư ở tuyến tiền liệt, nồng độ PSA và kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt. Nhóm nguy cơ có thể giúp chỉ định các xét nghiệm cần thiết khác, và các lựa chọn điều trị tốt nhất.Hãy chắc chắn hỏi bác sĩ về giai đoạn, độ mô học, nhóm nguy cơ ung thư và ý nghĩa của chúng đối với bạn.Các câu hỏi có thể hỏi bác sĩ. Bài viết tham khảo nguồn: Hiệp hội Ung thư Hoa kỳ
vinmec
1,295
Công dụng thuốc Narcutin Với thành phần chính là Gabapentin, thuốc Narcutin được dùng như một thuốc phụ trợ phối hợp với các thuốc chống động kinh khác điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có các cơn co giật ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. 1. Thuốc Narcutin công dụng là gì? Thuốc Narcutin có thành phần chính là Gabapentin 300mg. Thuốc được chỉ định như phương thức điều trị hỗ trợ các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có các cơn co giật toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Thuốc Narcutin 300 là thuốc thần kinh được chỉ định dùng cho các trường hợp:Kiểm soát và phòng ngừa các cơn động kinh;Hỗ trợ điều trị các bệnh lý đau thần kinh, ví dụ như: thần kinh đái tháo đường, bệnh thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh sau bệnh zona, đau dây thần kinh sinh ba,... 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Narcutin Thuốc Narcutin được dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. Nên nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước đun sôi để nguội.Liều dùng thuốc Narcutin nên được chỉ định và hướng dẫn chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa, thường là từ 900 - 3600mg/ ngày (chia 3 lần uống) đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Dưới đây là gợi ý liều dùng cụ thể đối với từng đối tượng:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Ngày đầu uống 300mg/ 1 lần. Ngày thứ 2: Uống 300mg/ lần x 2 lần. Ngày thứ 3: Uống 300mg/ lần x 3 lần;Sau đó cân nhắc đáp ứng của người bệnh, có thể tăng thêm dần 300mg/ ngày cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả (thường là 900 - 1800mg/ ngày, chia 3 lần uống). Lưu ý không uống quá 2400mg/ ngày;Người dùng nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách mỗi lần dùng thuốc không quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia đến 4 lần uống/ ngày;Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu: Cần hiệu chỉnh liều thích hợp theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau: Đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Ngày đầu uống 10mg/ kg/ ngày, chia 3 lần. Ngày thứ 2: Uống 20mg/ kg/ ngày, chia 3 lần. Ngày thứ 3: Uống 25 - 35mg/ kg/ ngày, chia 3 lần. Liều duy trì là 900mg/ ngày với trẻ nặng từ 26 - 36kg và 1200mg/ ngày với trẻ nặng từ 37 - 50kg, tổng liều/ ngày được chia uống làm 3 lần.Lưu ý:Hiện độ an toàn và hiệu quả của Gabapentin với bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc cho mọi trẻ em nói chung;Hiện Gabapentin được coi là không hiệu quả trong điều trị động kinh vắng ý thức.Liều dùng cho người cao tuổi có thể điều chỉnh (giảm liều) do chức năng thận kém. 3. Tác dụng phụ của thuốc Narcutin Bên cạnh công dụng điều trị động kinh hiệu quả, thuốc Narcutin còn có thể đi kèm một số tác dụng phụ như:Dị ứng, ngứa ngáy, phát ban da;Đau bụng, buồn nôn;Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa;Mệt mỏi, buồn ngủ, đau đầu;Lo lắng, bồn chồn, kích động;Lắc đầu không kiểm soát được một phần cơ thể;Nhìn mờ, song thị;Đau lưng, đau khớp.Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào bất thường hoặc có xu hướng trầm trọng hơn trong quá trình dùng thuốc Narcutin, người dùng nên liên hệ bác sĩ để được chỉ dẫn và hỗ trợ y tế (nếu cần). 4. Lưu ý khi dùng thuốc Narcutin Chống chỉ định dùng thuốc Narcutin cho các đối tượng sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Gabapentin);Phụ nữ mang thai và cho con bú;Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi;Bệnh nhân suy thận nặng.Thận trọng khi dùng thuốc Narcutin cho các đối tượng:Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận, đang thẩm phân máu;Người cao tuổi;Người từng có tiền sử rối loạn tâm thần;Người cần tập trung, vận hành tàu xe hoặc máy móc, thiết bị. 5. Tương tác của thuốc Narcutin Trong quá trình sử dụng, thuốc Narcutin có thể tương tác với một số thuốc, sản phẩm như sau:Thuốc Cimetidin có thể làm giảm nhẹ sự bài tiết của Gabapentin qua thận nhưng sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng;Thuốc kháng axit có thể làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến khả năng hấp thu thuốc. Do vậy nên dùng thuốc Narcutin sau thuốc kháng axit ít nhất 2 giờ;Thuốc Narcutin có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.
vinmec
813
Giải đáp: Test nhanh Covid dương tính phải làm gì? Tình hình dịch Covid đang có những diễn biến phức tạp, có nhiều ca lây nhiễm trong cộng đồng và xuất hiện những biến chủng mới nguy hiểm. Để hỗ trợ công tác khoanh vùng ổ dịch và truy vết người nghi nhiễm, Bộ Y tế đã triển khai test nhanh Covid-19 trên diện rộng. Vậy, khi có kết quả test nhanh Covid dương tính phải làm gì? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn những việc nên làm. 1. Test nhanh Covid là gì? Hiện nay, test nhanh Covid là phương pháp được sử dụng để kiểm tra, phát hiện nhanh chóng các ca nghi nhiễm, tiếp xúc gần với người bệnh, hoặc sống trong khu vực cách ly, phong tỏa. Với quy trình thực hiện đơn giản, phương pháp này có thể xác định sự tồn tại của kháng nguyên trong mẫu bệnh phẩm. Các bệnh phẩm thường dùng trong xét nghiệm nhanh là: dịch tỵ hầu, dịch họng. Khi lấy mẫu xong, bệnh phẩm sẽ cho vào ống chứa môi trường và lắc đều. Tiếp đó tại giếng của khay thử, nhỏ 3 - 5 giọt dung dịch. Sau khoảng 30 phút chờ đợi, bạn sẽ nhận được kết quả xét nghiệm, đồng thời bác sĩ sẽ giải thích và hướng dẫn bạn những việc nên làm. Trong trường hợp, vạch xuất hiện ở vị trí C và T cho kết quả dương tính tức là mẫu bệnh phẩm của người được lấy mẫu có kết quả dương tính bằng phương pháp test nhanh kháng nguyên tại thời điểm xét nghiệm. Ngược lại, trên khay thử chỉ xuất hiện một vạch tại vị trí C thì kết quả bệnh phẩm của người được lấy mẫu có kết quả âm tính tại thời điểm xét nghiệm. Đồng thời, nếu không xuất hiện vạch nào hoặc chỉ có một vạch tại vị trí T thì kết quả của xét nghiệm này là không hợp lệ. Nhân viên y tế sẽ yêu cầu bạn thực hiện test nhanh lại lần nữa. 2. Bởi những triệu chứng này rất giống với các biểu hiện của người mắc Covid-19. Mặt khác, mặc dù không tiếp xúc với người bệnh nhưng mỗi người không nên chủ quan. Theo nhiều nghiên cứu, biến chủng mới Delta có thể lây lan trong không khí và bạn rất có thể đã nhiễm virus trong hoàn cảnh nào đó. Người có nguy cơ nhiễm virus cao: Những người có nguy cơ nhiễm virus cao bao gồm: Người đi qua vùng dịch, ổ dịch hoặc những nơi mà người bệnh từng đến. Người tiếp xúc gần với bệnh nhân mắc Covid, được gọi là F0, tiếp đó những người đã tiếp xúc với người này gọi là F1, F2, F3,… 3. Test nhanh Covid dương tính phải làm gì? Test nhanh Covid chỉ mang tính chất sàng lọc, không phải là một khẳng định chắc chắn. Do đó khi nhận kết quả dương tính, thì có khả năng là bạn đã nhiễm virus hoặc đây chỉ là kết quả dương tính giả. Vậy, test nhanh Covid dương tính phải làm gì? Trong trường hợp bạn test nhanh ở nhà, để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh, trước hết bạn phải thật bình tĩnh, đồng thời thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây: Trao đổi với bác sĩ về kết quả dương tính của mình. Để khẳng định một cách chắc chắn, cơ quan y tế sẽ yêu cầu bạn thực hiện xét nghiệm RT-PCR. Nếu trong trường hợp mắc bệnh, bạn nên giữ liên lạc với bác sĩ để được hỗ trợ, hướng dẫn các biện pháp bảo vệ bản thân và ngăn chặn virus lây lan. Để đảm bảo an toàn, trong thời gian chờ kết quả xét nghiệm RT-PCR bạn nên tự cách ly mình tại phòng riêng, hạn chế tiếp xúc với người thân, thú cưng trong gia đình. Tốt nhất, bạn nên sử dụng nhà vệ sinh riêng, không dùng chung vật dụng cá nhân như: khăn mặt, chén bát,… Thông báo đến những người đã từng làm việc, tiếp xúc gần với bạn về nguy cơ nhiễm virus SARS-Co V-2. Bởi vì, bạn có khả năng làm lây lan virus sau 48 giờ, trước khi cơ thể xuất hiện triệu chứng. Theo dõi các triệu chứng tại nhà, nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như: khó thở, bạn nên liên hệ với cơ quan y tế để được hỗ trợ.
medlatec
751
Quy trình chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp Chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp là xét nghiệm hình ảnh xâm lấn ưu việt nhất trong việc quan sát cấu trúc trong khớp. Nhờ có bơm thuốc đối quang từ, toàn bộ các thành phần trong ổ khớp sẽ hiện rõ, giúp nhận định các cấu trúc khác nhau và đưa ra hướng xử trí thích hợp nhất là trong các bệnh cảnh cấp tính. 1. Chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp là gì? Cấu tạo của một khớp bao gồm nhiều thành phần phức tạo, có bản chất mô rất khác biệt nhau. Mô cứng là vỏ xương đặc trên đầu xương và các mô mềm là dây chằng, sụn khớp, bao hoạt dịch. Ngoài ra, cấu trúc khớp ổn định còn nhờ vào các bó cân cơ, mô đệm xung quanh.Khi người bệnh có các vấn đề đau khớp cấp tính như tổn thương khớp sau té ngã, chấn thương, bong gân, trật khớp, hệ quả có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trong các cấu trúc nêu trên. Tuy nhiên, việc thăm khám thông thường rất khó xác định, do người bệnh đang sưng đau dữ dội hoặc ổ khớp đang chảy máu ngoài da hay phù nề, tụ máu. Đồng thời, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường quy như chụp x quang khớp hay siêu âm khớp cũng khó chẩn đoán trong những trường hợp này, do tính hạn chế trong khả năng phân định cấu trúc mô.Chính vì thế, chụp cộng hưởng từ khớp từ lâu đã là một trong những xét nghiệm hình ảnh về xương và khớp phổ biến nhất. Đặc biệt là trong các bệnh cảnh cấp tính như trên, khi bơm thuốc đối quang từ vào nội khớp, phương tiện này trở thành một trong những xét nghiệm hình ảnh có tính chất xâm lấn nhưng lại có tính ưu việt nhất trong việc quan sát cấu trúc trong khớp. Lúc này, bác sĩ có thể quan sát được toàn bộ các thành phần trong ổ khớp, xác định cấu trúc nào bị tổn thương và mức độ bị ảnh hưởng. Từ đó, người bệnh sẽ được lên kế hoạch, phác đồ điều trị và phục hồi chức năng phù hợp với tổn thương mô và tốc độ lành của chất thương. Mặt khác, nếu có chỉ định cần can thiệp phẫu thuật, chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp sẽ là giai đoạn phác họa nền tảng cho các bước tiến hành cụ thể trên người bệnh ngay sau đó. Trường hợp trật khớp được chỉ định chụp cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang từ 2. Khi nào cần chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp? Các bệnh cảnh cấp tính tại ổ khớp sẽ có ưu thế hơn trong các chỉ định chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp, bao gồm:● Chấn thương khớp● Trật khớp● Tràn dịch hay tràn máu ổ khớp● Viêm khớp vô căn● Sau phẫu thuật thay khớp hay sửa chữa khớp. Ngoài ra, trong các tình huống chụp cộng hưởng từ khớp có hay không có tiêm thuốc đối quang từ nhưng chất lượng hình ảnh vẫn chưa rõ ràng, chưa giúp phân định được cấu trúc trong ổ khớp, chỉ định xâm lấn với chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp sẽ được tiến hành. 3. Quy trình chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp Vì sự hiện diện của kim loại là chống chỉ định của việc chụp mri nói chung, cần phải cho bác sĩ chỉ định biết nếu trên cơ thể bạn có máy tạo nhịp tim, các mảnh dị vật bằng kim loại như mảnh đạn hoặc các loại clip, kẹp túi phình động mạch.Bạn có thể mặc quần áo cá nhân của mình bình thường miễn là chúng không chứa bất kỳ thành phần kim loại nào. Tuy nhiên, để đảm bảo điều kiện chụp là lý tưởng nhất, bạn nên thay trang phục chuyên dụng để chụp cộng hưởng từ tại phòng chụp; đồng thời, bạn cũng sẽ được yêu cầu loại bỏ tất cả đồ trang sức, kính, răng giả, tóc giả, ví, thẻ ngân hàng hoặc thẻ tín dụng... ra khỏi cơ thể. MRI không được chỉ định cho bệnh nhân có máy tạo nhịp tim Vì chụp cộng hưởng từ khớp có tiêm thuốc đối quang từ nhưng thuốc lại bơm tại chỗ nên không cần phải nhịn ăn trong đêm trước khi đi chụp và vẫn có thể uống các loại thuốc như bình thường.Khi việc chuẩn bị chụp cộng hưởng từ khớp có tiêm thuốc đối quang từ đã sẵn sàng, một bàn trượt trong lòng máy sẽ đi ra ngoài. Bạn cần nằm trên bàn và trượt vào trong máy, với tư thế đầu hoặc chân trước tùy thuộc vào loại khớp cần đánh giá là khớp trên hay dưới cơ thể.Toàn bộ quá trình này sẽ được quan sát bởi các kỹ thuật viên điều khiển trong phòng bên cạnh. Khi vùng cần khảo sát đã được định vị, kỹ thuật viên sẽ điều khiển máy, sẽ nghe thấy tiếng động rất ồn ào khi máy đang quét. Do đó, nếu tiếng ồn quá lớn, bệnh nhân sẽ được đeo nút tai hay tai nghe để nghe các bản nhạc yêu thích, thư giãn trong quá trình chụp. Nếu có cảm giác ngột ngạt, lo lắng, hãy thông báo cho kỹ thuật viên biết để chỉ định những loại thuốc có thể giúp bạn thấy thoải mái hơn. Tuy nhiên, nếu bạn cần đến loại thuốc này, bạn sẽ cần phải có người thân đưa về nhà sau khi chụp và bạn cũng cần phải tránh điều khiển phương tiện, máy móc trong ít nhất một ngày sau đó.Pha đầu tiên là pha chụp cộng hưởng từ khớp không tiêm thuốc đối quang từ thường trong vòng 30 đến 45 phút. Nếu chỉ cần khảo sát một khớp, thời gian sẽ rút ngắn hơn. Khi đảm bảo hình ảnh thu thập là đạt chất lượng, bác sỹ sẽ tiến hành bơm một lượng ít dung dịch gồm thuốc đối quang pha vừa đủ với nước muối sinh lý vào trong ổ khớp với cách thức tương tự như tiêm nội khớp. Dung dịch này sẽ nhanh chóng lấp đầy ổ khớp và kỹ thuật viên sẽ lại thực hiện thu thập hình ảnh tại khớp.Khi quá trình chụp kết thúc, kỹ thuật viên đỡ bạn ngồi dậy và đưa bạn ra ngoài. Lúc này, bạn có thể ra về và sinh hoạt như bình thường trong tình trạng xương khớp cho phép. 4. Theo dõi gì sau khi chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp? Dung dịch chứa thuốc đối quang khi được bơm vào nội khớp sẽ được hấp thu và đào thải theo thời gian. Hơn nữa, sự hiện diện của thuốc đối quang trong cơ thể được xem là tương đối lành tính, ít nguy cơ dị ứng hơn hẳn khi sử dụng thuốc cản quang trong chụp cắt lớp vi tính. Tuy nhiên, vẫn có một số rất ít bệnh nhân có thể thấy đau nơi tiêm thuốc hay một số khác cảm giác miệng có vị đắng, vị kim loại vài ngày sau đó tuy nhiên, những biểu hiện này là thoáng qua và không gây ảnh hưởng đáng kể so với việc bơm thuốc đối quang toàn thân vào tĩnh mạch.Thời gian cần thiết để đọc kết quả thường dài hơn và đòi hỏi cần có một bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh nhận định, phân tích. Kết quả sẽ được gửi trả về cho bác sĩ chỉ định. Bằng cách kết hợp với bệnh sử, triệu chứng cơ năng, các dấu hiệu thăm khám và các kết quả chẩn đoán hình ảnh học khác, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và định hướng điều trị.Tóm lại, chụp cộng hưởng từ khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp là phương tiện xâm lấn một cách tối thiểu giúp nhận định tổn thương khớp một cách tốt nhất. Với vai trò của thuốc đối quang tại chỗ giúp tăng tính tương phản, các cấu trúc giải phẫu trong ổ khớp sẽ được hiện lên rõ ràng, giúp bác sĩ nhận định đúng tổn thương khớp, giúp can thiệp chính xác và phục hồi khả năng cử động của khớp một cách nhanh chóng cho người bệnh.
vinmec
1,467
Dấu hiệu viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh - Cha mẹ cần lưu ý để kịp thời điều trị Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh có thể tái phát nhiều lần, ảnh hưởng đến khả năng nghe và sức khỏe tổng thể của trẻ. Vì vậy, việc tìm hiểu những thông 1. Tổng quan về bệnh Hệ thống tai giữa có vai trò quan trọng trong việc nhận âm thanh và truyền các rung động từ màng nhĩ đến ốc tai. Để thực hiện điều này, hệ thống xương nhỏ trong tai giữa cung cấp sự hỗ trợ cần thiết để chúng ta có thể nghe được âm thanh từ môi trường xung quanh. Tai người được chia thành 3 phần chính: Phần tai ngoài: gồm ống tai, vành tai. Phần tai giữa: gồm vòi nhĩ, hòm nhĩ, màng nhĩ và các xương con. Tai trong: Bao gồm tiền đình, ốc bán khuyên và ốc tai. Nhiệm vụ chính của tai trong là chuyển đổi rung động âm thanh từ tai giữa thành tín hiệu thần kinh. Hệ thống tiền đình ốc tai cũng góp phần vào việc duy trì thăng bằng của cơ thể. Mọi độ tuổi đều có thể bị viêm tai giữa, trong đó trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi là nhóm thường gặp nhiều nhất. Nguyên nhân chính là do vòi Eustache của trẻ trong độ tuổi này chưa hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, đồng thời hệ miễn dịch của trẻ còn yếu dễ bị tác động bởi vi khuẩn và virus gây bệnh. 2. Nguyên nhân gây ra viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh là gì? Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh phần lớn được gây ra bởi vi khuẩn và virus. Trong đó, chủ yếu là vi khuẩn từ ruột như Escherichia coli và Staphylococcus aureus, đặc biệt là các vi khuẩn gram âm,... Vi khuẩn có thể xâm nhập vào tai giữa của trẻ sơ sinh thông qua dịch đờm hoặc dịch tiết từ mũi họng khi trẻ gặp các vấn đề về sức khỏe như: dị ứng, nhiễm trùng đường hô hấp hoặc bị ốm sốt. Sự không hoàn thiện về cấu trúc và chức năng của vòi Eustache là một nguyên nhân chủ quan khác dẫn đến tỷ lệ cao viêm tai giữa ở trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi nhiều hơn so với các độ tuổi khác. Viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh có thể xuất phát từ một số yếu tố khác sau đây: Dị ứng có thể do thức ăn hoặc điều kiện thời tiết. Cảm lạnh, ho, ốm sốt và dịch đờm từ đường hô hấp có thể tràn vào tai. Polyp có thể gây tắc nghẽn ở tai giữa. Khi nước vào tai không được làm vệ sinh kịp thời. Sữa bị trào vào tai do tư thế bú không đúng cách. Môi trường sống ô nhiễm hoặc tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc lá. Vệ sinh tai không đúng cách. Hệ miễn dịch yếu, không đủ khả năng chống lại virus và vi khuẩn gây bệnh. 3. Dấu hiệu viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh Các dấu hiệu của viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh mà cha mẹ nên lưu ý để nhận biết: Trẻ có triệu chứng đau đầu, sốt cao (>39 độ C). Trẻ thường xuyên có hành động kéo hoặc chạm vào vành tai và không cho người khác chạm vào tai vì cảm thấy đau. Trẻ có thể quấy khóc và gặp khó khăn trong việc ngủ. Trẻ có biểu hiện biếng ăn, bỏ bữa, không thích ăn và có thể gặp tiêu chảy. Trẻ phản ứng chậm hoặc kém nhạy trước âm thanh. Trong ống tai của trẻ, có thể thấy mủ hoặc dịch màu vàng chảy ra. Khi cha mẹ nhận thấy các dấu hiệu viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh trên đây thì nên đưa con đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4. Điều trị Sử dụng thuốc Tùy thuộc vào triệu chứng và tình trạng bệnh của trẻ sơ sinh mà bác sĩ kê các loại thuốc như thuốc kháng histamin, thuốc chống viêm và giảm phù nề, thuốc kháng sinh, đồng thời thực hiện bơm hơi vào vòi nhĩ và xịt mũi. Thời gian sử dụng thuốc thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ kê đơn thuốc nhỏ tai để ngăn chặn tình trạng mủ gây tắc nghẽn ống tai. Phẫu thuật Trong trường hợp viêm tai giữa có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng và trẻ không phản ứng với phác đồ điều trị thuốc, phẫu thuật ngoại khoa có thể được thực hiện. Các phương pháp phẫu thuật như cắt bỏ amidan, nạo VA hoặc đặt ống thông khí sẽ được xem xét tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng trẻ. 5. Phòng ngừa Dưới đây là những gợi ý cho các bậc phụ huynh nhằm giúp trẻ tránh bị viêm tai giữa: Khuyến nghị cho trẻ sơ sinh được bú sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời nhằm tận dụng kháng thể tự nhiên có trong sữa mẹ, giúp bảo vệ bé chống lại các tác nhân gây bệnh. Nên đảm bảo cho trẻ được bú theo đúng tư thế, tránh cho bé bú khi nằm để tránh nguy cơ sặc sữa lên mũi và vào tai. Cần chú ý không để nước bắn vào tai trẻ khi tắm gội để tránh tình trạng nước xâm nhập vào tai. Nên dùng tăm bông sạch để vệ sinh tai của trẻ, nhưng cần hạn chế chọc sâu vào bên trong tai để tránh gây tổn thương cho các cấu trúc tai của bé. Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá. Tiêm chủng đầy đủ, đúng hẹn.
medlatec
945
Công dụng thuốc Becohista Becohista là thuốc chống dị ứng được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm, viêm mũi theo mùa. Bên cạnh đó trong một số trường hợp, thuốc còn được sử dụng cho bệnh nhân mắc mày đay tự phát mãn tính, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng da... 1. Becohista là thuốc gì? Thuốc Becohista có chứa thành phần chính là Cetirizin dihydroclorid với hàm lượng 10mg. Đây vốn là hoạt chất có khả năng kháng histamin mạnh. Cơ chế tác động của thuốc là đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 nhưng hầu như không có khả năng đối kháng acetylcholin và serotonin. Nhờ khả năng ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin, Cetirizin giúp giảm thiểu sự di dời của các tế bào viêm, kiểm soát việc giải phóng các chất trung gian hoá học ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Becohista 2.1. Chỉ định. Becohista được chỉ định trong điều trị các triệu chứng của dị ứng như:Người mắc viêm mũi dị ứng, sổ mũi có thể theo mùa hoặc không theo mùa.Người mắc phải các bệnh ngoài da gây ngứa do dị ứng.Bệnh mề đay mãn tính hoặc viêm kết mạc dị ứng.2.2 Chống chỉ định. Becohista không phù hợp sử dụng cho người bị mẫn cảm với các thành phần thuốc hoặc với hydroxyzine.Chống chỉ định Becohista cho bệnh nhân suy thận, trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.Không dùng thuốc cho những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc gặp phải vấn đề liên quan đến rối loạn hấp thu glucose-galactose. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Becohista Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng thuốc với liều dùng ở mức 10mg/ngày. Do đây là thuốc được sử dụng qua đường uống, thế nên bạn hãy uống thuốc với một cốc nước lọc để tăng hiệu quả của thuốc. 4. Tác dụng phụ thuốc Becohista Becohista có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng gồm:Tác dụng phụ thường gặp: Xuất hiện hiện tượng ngủ gà, gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn cho người sử dụng.Tác dụng phụ ít gặp: Chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn, bí tiểu, mặt đỏ bừng, tăng hiện tượng tiết nước bọt.Tác dụng phụ hiếm gặp: Bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, sốc phản vệ gây choáng, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.Bạn nên thông báo ngay với bác sĩ nếu gặp phải hoặc nghi ngờ có bất kỳ dấu hiệu nào khác thường sau khi dùng thuốc Becohista. 5. Tương tác thuốc Becohista Becohista có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Sử dụng Becohista đồng thời với với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương sẽ làm tăng thêm tác dụng của thuốc.Khi uống cùng theophylin,độ thanh thải Becohista sẽ có dấu hiệu giảm nhẹ.Nhìn chung, trước khi sử dụng Becohista, bạn nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết loại thuốc bạn đang dùng trong thời gian gần đây, kể cả các loại thuốc không kê toa hoặc thực phẩm chức năng. 6. Thận trọng khi dùng Becohista Cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi, người mắc suy thận, suy gan ở mức độ nhẹ.Do có hiện tượng ngủ gà ở một số người sử dụng Becohista nên cần thận trọng sử dụng thuốc khi lái xe hay vận hành máy vì dễ gây nguy hiểm.Cẩn thận dùng Becohista cho bệnh nhân bị động kinh hoặc người có nguy cơ lên cơn co giật.Không nên dùng thuốc khi có thai, phụ nữ cho con bú do các thành phần có trong Becohista có khả năng bài tiết qua sữa.Như vậy với một số thông tin chia sẻ trên, các bạn đã hiểu rõ hơn về thuốc Becohista để biết cách sử dụng sao cho phù hợp. Trước khi sử dụng thuốc Becohista, bạn hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh để được kê đơn chính xác và phù hợp nhất.
vinmec
709
Xét nghiệm Ceruloplasmin có ý nghĩa gì? Khi nào nên làm xét nghiệm này? Xét nghiệm Ceruloplasmin là một kiểm tra y học còn khá xa lạ với đại đa số mọi người. Đây là một xét nghiệm chỉ được chỉ định với những người có nguy cơ hoặc chẩn đoán thiếu đồng trong cơ thể; hay người có biểu hiện mắc bệnh Wilson, hội chứng Menkes. 1. Ceruloplasmin là gì? Trước hết cần phải hiểu Ceruloplasmin là gì? Đây là một dạng glycoprotein được sản xuất tại gan. Chất này có vai trò chủ yếu là vận chuyển đồng trong máu, giúp đồng được vận chuyển và điều hòa trong cơ thể, sản xuất năng lượng và hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Xét nghiệm Ceruloplasmin là xét nghiệm được thực hiện nhằm định lượng hàm lượng Ceruloplasmin trong cơ thể người. Qua đó để chẩn đoán một hội chứng rối loạn di truyền hiếm gặp là Wilson. Bệnh này hình thành do sự tích tụ quá nhiều đồng trong gan. 2. Những đối tượng nào cần làm xét nghiệm Ceruloplasmin? Đây là một xét nghiệm không phổ biến. Xét nghiệm này chỉ được chỉ định cho những trường hợp sau: Người nghi ngờ mắc bệnh Wilson Những người có nghi ngờ mắc bệnh Wilson thường sẽ phải được điều tra về tiền sử gia đình. Nếu gia đình từng có người mắc chứng bệnh này thì nguy cơ cao hơn. Hoặc cần làm xét nghiệm khi có những dấu hiệu như: vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, buồn nôn, xương khớp đau, chảy nước dãi, thay đổi hành vi, không kiểm soát được chuyển động nhất là đi bộ,… Xét nghiệm này giúp chẩn đoán bệnh Wilson sớm. Còn với những người đang mắc bệnh thì xét nghiệm Ceruloplasmin có ý nghĩa đánh giá tác dụng của liệu pháp điều trị người bệnh đang áp dụng. Phát hiện tình trạng thiếu đồng Xét nghiệm Ceruloplasmin cũng được chỉ định cho những trường hợp nghi ngờ thiếu đồng trong cơ thể. Thường là có những dấu hiệu như: da nhợt nhạt, mệt mỏi, ngứa tay chân, xét nghiệm máu thấy bạch cầu thấp, loãng xương,… Chẩn đoán hội chứng Menkes Xét nghiệm Ceruloplasmin cũng được chỉ định với những trường hợp nghi ngờ mắc hội chứng Menkes. Triệu chứng lâm sàng của người bệnh thường là: trẻ khó ăn, chậm lớn, người thường xuyên bị tóc gãy rụng, co giật, thiếu trương lực cơ,… 3. Tìm hiểu về xét nghiệm Ceruloplasmin Xét nghiệm Ceruloplasmin được thực hiện như sau: Mẫu bệnh phẩm xét nghiệm Để làm xét nghiệm Ceruloplasmin, nhân viên thực hiện xét nghiệm sẽ lấy máu tĩnh mạch ở cánh tay. Mẫu máu được bảo quản trong ống nghiệm và đưa đến phòng xét nghiệm để phân tích. Kết quả được bác sĩ báo cho người bệnh và giải thích sau đó. Những lưu ý đối với người bệnh trước khi làm xét nghiệm Gần như người bệnh không cần phải chuẩn bị gì trước khi làm xét nghiệm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp để kết quả phân tích chính xác, người bệnh cần được bác sĩ chỉ định tuân thủ các lưu ý cần thiết. Ví dụ như có được ăn sáng trước khi lấy máu hay không. 4. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Tùy thuộc từng đối tượng hay kết quả xét nghiệm mà bác sĩ sẽ có những chẩn đoán khác nhau. Trong đó, phụ thuộc chủ yếu vào kết quả xét nghiệm để nhận định như sau: Kết quả xét nghiệm Ceruloplasmin bình thường Ở mức giới hạn bình thường, kết quả xét nghiệm Ceruloplasmin cho kết quả như sau: Nam giới (đối với người từ 20 tuổi trở lên): mức Ceruloplasmin bình thường là từ 22 - 40 mg/d L. Phụ nữ (không uống thuốc tránh thai): mức Ceruloplasmin bình thường là từ 25 - 60 mg/d L. Phụ nữ có đang sử dụng thuốc tránh thai: mức Ceruloplasmin từ 27 - 66 mg/d L. Phụ nữ đang mang thai: mức Ceruloplasmin thông thường là 30 - 120 mg/d L. Trẻ từ 7 tháng đến 3 tuổi: mức Ceruloplasmin bình thường là từ 31 - 90 mg/d L. Tùy thuộc vào máy móc hay thiết bị, thời điểm xét nghiệm mà các chỉ số xét nghiệm có thể khác nhau ở mỗi phòng khám. Kết quả Ceruloplasmin trong máu thấp Nếu chỉ xét nghiệm thấy chỉ số Ceruloplasmin trong máu thấp có thể cho phép chẩn đoán sớm bệnh Wilson. Cùng với chỉ số xét nghiệm, bác sĩ sẽ căn cứ thêm các triệu chứng lâm sàng của người bệnh như có dấu hiệu vấn đề về gan, suy gan, suy dinh dưỡng, kém hấp thu, thận hư,… để chẩn đoán cụ thể về tình trạng bệnh. Chỉ số Ceruloplasmin trong máu cao Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ Ceruloplasmin trong máu cao có thể do những nguyên nhân như: có thai, sử dụng thuốc tránh thai. Khi loại trừ những khả năng này thì kết quả xét nghiệm có thể là dấu hiệu chẩn đoán của các chứng bệnh: ngộ độc đồng, viêm khớp, nhiễm trùng, ung thư, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bạch cầu,… 5. Kết quả xét nghiệm Ceruloplasmin có tác dụng gì? Kết quả xét nghiệm Ceruloplasmin cho bác sĩ những chẩn đoán ban đầu về một số chứng bệnh thường gặp từ chỉ số của Ceruloplasmin trong máu. Kết hợp với các phương pháp phân tích triệu chứng lâm sàng hoặc thêm các xét nghiệm cần thiết khác để đưa ra kết luận cuối cùng về tình trạng sức khỏe người bệnh. Nếu phát hiện triệu chứng bệnh Wilson hay hội chứng Menkes, dựa vào tình trạng của người bệnh để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Với trẻ em, nếu xét nghiệm và phát hiện sớm triệu chứng có thể kéo dài thời gian sống. Đồng thời, xét nghiệm cũng có ý nghĩa lớn trong việc phát hiện bất thường về chuyển hóa đồng trong cơ thể để có giải pháp điều chỉnh kịp thời. 6. Xét nghiệm Ceruloplasmin ở đâu uy tín? Xét nghiệm về rối loạn chuyển hóa đồng trong cơ thể cần phải được thực hiện càng sớm càng tốt. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát hiện sớm và điều trị bệnh hiệu quả. Đồng thời, Trung tâm Xét nghiệm của Bệnh viện đạt song hành 2 tiêu chuẩn chất lượng quốc tế là ISO 15189:2012 và CAP. Qua đó đảm bảo về tính chính xác, nhanh chóng và có thể đáp ứng hơn 2000 loại xét nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, trong đó có xét nghiệm Ceruloplasmin.
medlatec
1,091
Những mùi hương tốt cho sức khỏe Mùi hương có thể tác động trực tiếp tới khứu giác khiến chúng ta có cảm giác sảng khoái, dễ chịu và còn được sử dụng như một biện pháp điều trị có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, không phải mùi hương nào cũng có tác dụng tốt đối với sức khỏe. Vậy những mùi hương nào tốt cho sức khoẻ và sử dụng chúng như thế nào để đạt hiệu quả? 1. Những mùi hương nào tốt cho sức khỏe? Khứu giác của chúng ta là một thứ rất nhạy cảm, nó có tác động mạnh mẽ tới cảm xúc. Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu đã sử dụng liệu pháp mùi hương như một cách cải thiện tâm trạng, sức khỏe và tinh thần của một số đối tượng. Tuy vậy, không phải mùi hương nào cũng có tác động tốt tới sức khoẻ. Dưới đây là một số mùi hương tốt cho sức khỏe:Hương oải hương. Oải hương (lavender) là một loại hoa có màu tím đặc trưng, nên rất dễ dàng có thể nhận ra được loại hoa này. Oải hương thường được sử dụng để chế tạo tinh dầu, đây là mùi hương giúp an thần hiệu quả và còn được dùng như liệu pháp hương thơm cho những người gặp phải tình trạng mất ngủ. Nó còn có ông dụng như cải thiện tâm trạng, giảm căng thẳng, lo lắng, tác dụng hạ huyết áp, giảm nhịp tim và giảm rụng tóc.Để sử dụng mùi hương này hiệu quả bạn có thể xoa chút tinh dầu này trên lòng bàn tay, chăn gối để ngửi trực tiếp hoặc sử dụng một công cụ giúp xông tinh dầu oải hương để nó khuếch tán khắp phòng ngủ của bạn. Lưu ý khi dùng tinh dầu oải hương là tránh việc ngửi trong thời gian dài trên 60 phút và không nuốt tinh dầu này vì có thể gây ngộ độc.Hương bạc hà. Bạc hà là một cây thân thảo, được sử dụng như một gia vị trong nhà bếp và còn được các thầy thuốc dùng để làm thuốc.Hương bạc hà mang tới cảm giác thanh mát, giúp kích thích khứu giác, giảm mệt mỏi, giúp tinh thần tỉnh táo hơn, tăng khả năng tập chung và giúp tăng cường trí nhớ.Bạn có thể ngửi trực tiếp một nắm bạc hà vừa hái hoặc sử dụng tinh dầu bạc hà.Hương cam, quýt. Cam quýt là những loại quả giàu vitamin C và được dùng rất rộng rãi. Tuy nhiên ít ai biết rằng việc ngửi mùi hương của cam hay quýt có thể khiến chúng ta giảm bớt căng thẳng, lo lắng, tăng cường sự tập trung. Một nghiên cứu cho thấy việc cho phụ nữ khi mang thai ngửi hương cam trong quá trình sinh nở giúp giảm sự lo lắng hơn.Hương quế. Quế là một cây thân gỗ, được trồng lâu năm và được sử dụng để làm thuốc từ rất lâu trước đây. Quế đặc trưng với mùi thơm mang lại cảm giác ấm áp và có vị cay, ngọt, người ta nghiên cứu thấy khi ngửi mùi quế có thể giúp tăng khả năng tập trung và giảm căng thẳng.Để nhận những công hiệu trên bạn có thể sử dụng các dạng như nước quế để lau các bề mặt hay tiếp xúc hay dùng tinh dầu quế trong phòng của mình. Quế có thể uống và giúp làm ấm cơ thể, điều trị cảm mạo do lạnh hay bị lạnh bụng. Nhưng cần lưu ý phụ nữ mang thai hay những người có thể trạng nhiệt không nên dùng đường uống. Những mùi hương tốt cho sức khỏe có thể nhắc đến hương quế Hương chanh. Một nghiên cứu cho thấy tinh dầu được chiết xuất từ chanh (lá chanh hay vỏ quả chanh) giúp giảm lo lắng, căng thẳng và cải thiện tâm trạng khá hiệu quả. Bạn có thể ngửi vỏ chanh khi sử dụng nó trong nhà bếp hoặc sử dụng tinh dầu chanh.Hương táo. Hương táo có tác dụng giúp giảm cảm giác căng thẳng và lo lắng. Không chỉ vậy, các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, hương của táo xanh có thể giúp làm giảm triệu chứng đau đầu.Hương khuynh diệp. Tinh dầu được chiết xuất từ lá của cây khuynh diệp có tác dụng làm giảm triệu chứng nghẹt mũi vì nó tác động lên niêm mạc, giúp giảm chất nhầy và làm tăng sự tỉnh táo, giảm đau đầu. Lưu ý tinh dầu khuynh diệp là loại tinh dầu mạnh, nên khi dùng chỉ cần nhỏ một hoặc hai giọt là đủ, không nên lạm dụng.Hương tràm. Tràm là loại hương thơm được dụng rất phổ biến. Người ta biết đến 2 loại tinh dầu tràm phổ biến đó là tràm gió và tràm trà. Cả hai loại hương thơm này đều có tác dụng giảm ngạt mũi, giảm viêm, giúp an thần gây ngủ, cải thiện tâm trạng và kháng khuẩn khá hiệu quả.Để sử dụng hiệu quả có thể dùng máy xông tinh dầu hay nhỏ vài giọt tinh dầu lên chăn gối hay quần áo để ngửi loại hương này.Hương cây hương thảo. Một nghiên cứu năm 2012 cho thấy nếu hít mùi cây hương thảo có thể giúp cải thiện tốc độ và sự chính xác khi thực hiện các công việc liên quan tới trí óc. Ngoài ra mùi hương của cây hương thảo giúp chúng ta cảm thấy tươi tỉnh hơn, giảm mệt mỏi và tăng cường năng lượng làm việc.Hương hoa nhài. Hương thơm tự nhiên và tươi mát của hoa nhài mang đến cảm giác sảng khoái, tăng cường sự tỉnh táo và cải thiện tâm trạng. Mùi hương của hoa nhài được sử dụng để kiểm soát triệu chứng và giúp tâm trí chúng ta tràn đầy năng lượng.Hương vani. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hương vani có thể làm tăng mức độ vui vẻ, mang tới cảm giác hạnh phúc và thư giãn. Để sử dụng hương vani có thể thắp một cây nến hương vani tại nhà, đây là biện pháp đơn giản để thư giãn tại nhà. Hương vani là một trong những mùi hương tốt cho sức khỏe 2. Cách sử dụng mùi hương hiệu quả Công dụng của các loại hương thơm sẽ được phát huy tối ưu nếu như chúng ta dùng đúng cách. Một số lưu ý khi dùng những mùi hương tốt cho sức khỏe:Nên dùng trong khoảng thời gian nhất định từ 15 đến 30 phút, không nên dùng quá lâu trên 1 giờ vì có thể phản tác dụng, gây khó chịu.Nếu dùng dưới dạng tinh dầu thì cách tốt nhất là nên dùng máy khuếch tán tinh dầu hoặc cho tinh dầu vào cốc nước nóng để bay khắp phòng của bạn. Các loại tinh dầu thì trên nhãn đều có hướng dẫn sử dụng vào bảo quản cho nên cần sử dụng đúng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.Nên chọn những loại hương thơm được sản xuất bởi các nhà sản xuất uy tín và nên dùng loại nguyên chất.Nếu như bạn bị mắc một bệnh lý mạn tính khác và muốn sử dụng một loại mùi hương nào đó trong thời gian dài thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.Trên đây là những mùi hương tốt cho sức khoẻ và một số lưu ý khi dùng các loại hương này. Bất cứ loại hương nào dù tốt nhưng dùng không đúng cách có thể không mang lại hiệu quả mong muốn. Cho nên bạn cần sử dụng và lựa chọn loại mùi hương phù hợp nhất.
vinmec
1,298
Trẻ bị tăng động giảm chú ý có chữa được không? Bệnh tăng động giảm chú ý có chữa được không còn dựa trên yếu tố trực tiếp gây ra tình trạng này, chẳng hạn như gen di truyền, vấn đề tâm lý hay xã hội. Việc phát hiện và điều trị sớm tăng động giảm chú ý sẽ giúp trẻ có cơ hội tái hòa nhập cộng đồng nhanh hơn, hạn chế để lại di chứng sau này. 1. Trẻ tăng động giảm chú ý có chữa được không? Tăng động giảm chú ý có chữa được không còn phụ thuộc vào nguyên nhân gốc rễ dẫn đến bệnh. Nhìn chung, tăng động giảm chú ý là một rối loạn thần kinh não bộ có mức độ nguy hiểm thấp hơn so với những chứng bệnh khác như tâm thần, tự kỷ hoặc động kinh. Hơn nữa, khi chữa bệnh tăng động giảm chú ý ngay từ sớm có thể ngăn chặn tối đa di chứng để lại cho trẻ, thậm chí có khả năng trị khỏi hoàn toàn. Trẻ sau khi chữa khỏi chứng bệnh này vẫn có thể phát triển thể chất và trí tuệ bình thường như bao trẻ khác.Theo quan điểm của chuyên gia cho biết, căn bệnh tăng động giảm chú ý ở trẻ sẽ được chữa khỏi dứt điểm nếu nguyên nhân bắt nguồn từ những ảnh hưởng của xã hội hoặc vấn đề tâm lý. Những trường hợp càng can thiệp trị liệu sớm thì thời gian trẻ tái hòa nhập cộng đồng sẽ càng được rút ngắn tối đa. Tuy nhiên, nếu tăng động giảm chú ý xảy ra do yếu tố di truyền hoặc trẻ có những bất thường trong cấu trúc não bộ thì kết quả trị liệu chỉ đạt được ở một mức độ nhất định. 2. Những ảnh hưởng của tăng động giảm chú ý tới đời sống trẻ Mặc dù việc chữa bệnh tăng động giảm chú ý có thể đạt tỷ lệ thành công cao, tuy nhiên các bậc phụ huynh cũng không nên chủ quan nếu chẳng may trẻ mắc phải tình trạng này. Bởi nếu không được kiểm soát tốt, bệnh có xu hướng ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập, sinh hoạt cũng như tương lai sau này của các bé, cụ thể:Học tập sa sút: Các biểu hiện như trẻ hiếu động, nghịch ngợm và kém tập trung do tăng động giảm chú ý gây ra khiến trẻ dễ xao nhãng và phân tâm chuyện học hành. Đây được xem là nguyên nhân tác động trực tiếp đến kết quả học tập của trẻ. Ngoài ra, trẻ tăng động thường khó có khả năng thực hiện hay sắp xếp những công việc đòi hỏi tính phức tạp, đồng thời dễ bị giới hạn kỹ năng viết, tính toán hoặc đọc.Gặp khó khăn khi kết bạn: Trẻ tăng động giảm chú ý thường có biểu hiện của sự bất đồng, chẳng hạn như thách thức, thích trêu ghẹo bạn bè hoặc khó kiểm soát cảm xúc. Tình trạng này khiến trẻ có nguy cơ cao bị cô lập, ghét bỏ, khó làm quen hay duy trì mối quan hệ với người khác. Lâu dần, chứng tăng động sẽ phát sinh nhiều cảm xúc tiêu cực cho trẻ, dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn như trầm cảm hoặc lo âu.Có tính bạo lực cao: Tính cách của trẻ tăng động thường nóng nảy, hung hăng, bồng bột và cáu giận vô cớ. Nếu không điều trị sớm, trẻ sẽ có xu hướng bạo lực khi trưởng thành.Mắc các rối loạn thần kinh khác: Một số trẻ bị tăng động giảm chú ý cũng có khả năng mắc thêm một số rối loạn khác như rối loạn hành vi chống đối, rối loạn giấc ngủ hoặc rối loạn cảm xúc,...Dễ sa ngã vào các tế nạn xã hội: Khi lớn lên, trẻ tăng động có nguy cơ cao sa ngã vào những thói tệ nạn như nghiện bia, rượu, chất kích thích, trộm cắp hoặc đua xe,... 3. Trẻ tăng động giảm chú ý thường có biểu hiện gì? Ngoài tìm hiểu bệnh tăng động giảm chú ý có chữa được không, cha mẹ cũng cần lưu ý một số dấu hiệu dưới đây để sớm nhận biết tình trạng bệnh của trẻ, từ đó có giải pháp can thiệp ngay từ đầu:Biểu hiện trẻ tăng động, bao gồm:Thường xuyên có cảm giác bồn chồn, không thể ngồi yên và hay cử động chân tay.Hay chạy nhảy hoặc leo trèo.Nói quá nhiều.Gặp khó khăn khi tham gia các hoạt động tĩnh.Có xu hướng trả lời bột phát mặc dù chưa nghe hết câu hỏi.Không có sự kiên nhẫn trong lúc chờ đợi.Chen ngang hoặc ngắt quãng công việc hay cuộc hội thoại của người khác.Biểu hiện trẻ giảm chú ý, bao gồm:Gặp khó khăn khi phải duy trì sự chú ý lâu.Dễ mất tập trung khi có tác động bên ngoài.Hay gây sai sót, kém độ tỉ mỉ và cẩn thận.Hiếm khi hoàn thành trọn vẹn theo hướng dẫn hoặc nhiệm vụ.Hay bỏ dở việc này để chuyển sang làm việc khác.Thường xuyên quên hoặc mất đồ.Có xu hướng né tránh hoặc không hứng thú khi thực hiện các hoạt động cần nỗ lực tư duy.Gặp khó khăn trong việc tổ chức và sắp xếp hoạt động. 4. Cách chữa bệnh tăng động giảm chú ý cho trẻ hiệu quả Nhìn chung, việc điều trị chứng bệnh tăng động giảm chú ý ở trẻ em thường cần đến sự phối hợp chặt chẽ giữa liệu pháp hóa dược và giáo dục hành vi phù hợp. Trong đó, liệu pháp tâm lý là chìa khóa cốt lõi giúp trẻ mau bình phục và hòa nhập với cuộc sống cộng động.Can thiệp hóa dược. Hiện nay, sử dụng thuốc là một trong những cách chữa bệnh tăng động giảm chú ý hiệu quả dành cho trẻ nhỏ. Dưới đây là một số loại thuốc thường được kê đơn để khắc phục các biểu hiện tăng động – giảm chú ý mà trẻ gặp phải:Thuốc hướng tâm thần giúp kích thích hệ thần kinh trung ương, ví dụ như Dextroamphetamine (trẻ trên 3 tuổi) và Methylphenidate (trẻ trên 6 tuổi).Thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu Serotonin và thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Chất đồng vận α-Adrenergic (Clonidine) giúp khắc phục tăng động giảm chú ý kèm theo những hành vi gây hấn, hội chứng Gilles de la Tourette hoặc rối loạn Tic.Can thiệp liệu pháp tâm lý. Theo nhận định của bác sĩ, liệu pháp tâm lý và giáo dục hành vi có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình điều trị tăng động ở trẻ. Gia đình cần có sự yêu thương và quan tâm đúng mực đối với trẻ nhằm mang lại hiệu quả trị liệu tối ưu nhất. Một số giải pháp mà phụ huynh có thể áp dụng cho trẻ tăng động giảm chú ý, bao gồm:Luôn đặt ra những quy tắc rõ ràng, ngắn gọn và cụ thể, giúp trẻ hiểu chính xác cha mẹ đang mong muốn điều gì ở mình.Thường xuyên giao nhiệm vụ cho trẻ, giúp bé nâng cao lòng tự trọng và sự trách nhiệm.Tập thói quen lên kế hoạch khi làm việc cho trẻ, đồng thời thường xuyên theo dõi và hỗ trợ trẻ hoàn thành.Khen ngợi mỗi khi trẻ hoàn thành công việc, làm những hành động đúng đắn và nhẹ nhàng răn dạy khi trẻ có hành vi sai trái.Tạo cho bé sự chú ý, bao gồm nghe và nhìn mỗi khi bạn nói chuyện.Cho trẻ chơi những trò chơi tĩnh cần đến sự nỗ lực tư duy, tuyệt đối không để trẻ tiếp xúc với trò bạo lực.Tạo không gian yên tĩnh, tránh nơi ồn ào hoặc dễ bị xao nhãng mỗi khi trẻ học bài.Khuyến khích bé tham gia các hoạt động thể dục, thể thao hoặc các giao tiếp cộng đồng nhằm nâng cao khả năng làm quen và kết bạn của trẻ.Nhìn chung, bệnh tăng động giảm chú ý có chữa được không còn dựa trên yếu tố trực tiếp gây ra tình trạng này. Tuy nhiên, việc phát hiện và điều trị sớm tăng động giảm chú ý sẽ giúp trẻ có cơ hội tái hòa nhập cộng đồng nhanh hơn, hạn chế để lại di chứng sau này.
vinmec
1,409
Gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp gồm những gì? Gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp được quy định rõ ràng theo Thông tư 14, gồm các danh mục khám cơ bản, giúp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát. Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp có thể tự xây dựng gói khám riêng theo đặc thù nghề nghiệp, hỗ trợ người lao động kiểm tra chuyên sâu các vấn đề sức khỏe và phòng tránh bệnh nghề nghiệp. 1. Quy định về hoạt động khám sức khỏe doanh nghiệp Khám sức khỏe định kỳ là một trong những phúc lợi của người lao động khi làm việc tại mỗi cơ quan, doanh nghiệp. Hàng năm, chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ tổ chức thăm khám cho tất cả cán bộ nhân viên ít nhất 1 lần/ năm. Riêng lao động nữ được bổ sung danh mục khám phụ khoa. Người lao động làm việc trong môi trường độc hại, tiếp xúc hóa chất, lao động nặng cần được theo dõi sức khỏe 2 lần/ năm để phòng ngừa bệnh nghề nghiệp. Việc đảm bảo sức khỏe cho người lao động không chỉ giúp doanh nghiệp ổn định về mặt nhân lực, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là điểm sáng trong chính sách tuyển dụng nhân sự, giúp công ty thu thút người tài. 1.1. Chi tiết gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản được quy định theo Thông tư 14 bao gồm đầy đủ các danh mục khám thiết yếu, giúp đánh giá tình trạng sức khỏe một cách tổng quan. Gói khám đáp ứng hai tiêu chí là đầy đủ và và có mức phí hợp lý, phù hợp với mọi đối tượng và nằm trong khả năng chi trả của bất kỳ công ty nào. Thông thường, một gói khám cơ bản sẽ bao gồm các bước khám sau đây: – Khám thể lực gồm đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, đếm mạch, tính chỉ số BMI. – Khám lâm sàng bao gồm các bước: Khám  nội, khám ngoại, khám da liễu, khám mắt, khám răng hàm mặt, khám tai mũi họng, khám sản phụ khoa,… – Khám cận lâm sàng bao gồm các bước: Xét nghiệm máu (công thức máu, chẩn đoán tiểu đường, chức năng gan, chức năng thận), xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang tim phổi. – Kết luận bệnh và phân loại sức khỏe, tư vấn hướng chăm sóc hoặc điều trị trong trường hợp có bệnh. Với những bước khám trên, người lao động cơ bản nắm được thể trạng sức khỏe của mình, tăng hiệu quả chữa trị bệnh và giảm thiểu chi phí y tế. Về phía doanh nghiệp, hoạt động thăm khám định kỳ giúp bảo vệ nguồn lực lao động, tạo cơ hội gắn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp, đặc biệt là giảm thiểu được các chi phí y tế cũng như bồi thường cho người lao động mắc bệnh. Gói khám cơ bản được quy định rõ ràng theo Thông tư 14 1.2. Quy trình khám sức khỏe định kỳ – Bước 1: Khám lâm sàng tổng quát với bác sĩ. Tại đây, bạn nên thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại (có đang mắc bệnh gì không, loại thuốc đang sử dụng để điều trị là loại nào, gia đình có ai mắc bệnh mạn tính nguy hiểm,…) Tất cả những thông tin trên sẽ là căn cứ để bác sĩ nghi ngờ và tìm ra nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn. – Bước 2: Thăm khám lần lượt từng chuyên khoa. Lưu ý rằng, một số danh mục khám có yêu cầu riêng và mỗi người đi khám cần tuân thủ để đạt kết quả chính xác. Cụ thể, người lao động cần để bụng rỗng  trong 6 – 8 giờ đồng đồ trước khi lấy máu. Nữ giới không khám phụ khoa trong chu kỳ kinh nguyệt, tránh quan hệ tình dục, thụt rửa trước khám vì có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. – Bước 3: Nhận kết quả khám và nghe bác sĩ kết luận bệnh. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn đừng ngại ngần trao đổi với bác sĩ để được giải đáp kỹ lưỡng. Danh mục khám mắt nằm trong gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp 2.1. Ngoài gói khám tiêu chuẩn, tùy theo chính sách mà mỗi công ty có thể bổ sung thêm các danh mục khám nâng cao như siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến giáp, nội soi tai mũi họng, xét nghiệm tầm soát ung thư,… Đây cũng là một trong những ưu điểm giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp, nhất là với những người làm việc trong môi trường phát sinh yếu tố độc hại. Gói khám được xây dựng miễn phí bởi đội ngũ chuyên gia về sàng lọc bệnh lý, gồm đa dạng danh mục khám từ cơ bản đến nâng cao, chuyên sâu. Đặc biệt, mức chi phí được tính toán sao cho tiết kiệm hơn so với khám lẻ từng danh mục. 2.2. – Đồ ăn nhẹ sẽ được cung cấp sau khi lấy máu để người lao động không bị mệt mỏi
thucuc
903
Một số bệnh liên quan đến thận thường gặp bạn nên cẩn trọng Cơ thể chúng ta là một thể thống nhất, vì thế khi bất cứ cơ quan nào bị tổn thương, hoạt động của toàn cơ thể sẽ bị ảnh hưởng. Trong đó, thận giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động sống của mỗi người chúng ta. Chính vì thế, bạn nên chăm sóc cơ quan này thật cẩn thận, tránh nguy cơ mắc bệnh có liên quan. 1. Vai trò của thận Có lẽ chúng ta đều hiểu đây là một trong những vô cùng quan trọng của cơ thể, bởi vì chúng tham gia vào rất nhiều quá trình giúp duy trì hoạt động bình thường của mỗi người. Vậy chức năng chính của cơ quan này là gì, hãy cùng nhau tìm hiểu ngay nhé! Nhắc tới cơ quan này, bạn sẽ nghĩ ngay tới nhiệm vụ chính của chúng đó là lọc máu, lọc một số chất thải ra khỏi cơ thể. Trong đó, chất thải sẽ được loại bỏ thông qua nước tiểu. Như vậy, sau quá trình lọc, cơ thể sẽ giữ lại một số chất cần thiết, đặc biệt là protein, tế bào máu. Chức năng của cơ quan kể trên đóng vai trò quyết định tới khả năng bài tiết các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp cơ quan này hoạt động kém hiệu quả, chất thải có thể bị ứ đọng lại, làm cho chức năng của thận lại càng suy yếu hơn và có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Chính vì thế, việc chăm sóc sức khỏe, theo dõi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể là vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó, chúng còn tham gia vào quá trình điều hòa máu, điều chỉnh chỉ số p H có trong dịch ngoại bào,… Không thể phủ nhận rằng cơ quan này nắm giữ chiếc chìa khóa giúp cơ thể hoạt động ổn định và hiệu quả. 2. Một số căn bệnh liên quan tới thận thường gặp Như đã phân tích ở trên, cơ quan này tham gia vào nhiều hoạt động của cơ thể, nếu chúng phải hoạt động quá nhiều có thể khiến chức năng suy giảm, đồng thời mắc các bệnh lý nghiêm trọng. Vậy bạn có thể gặp phải những căn bệnh nào liên quan tới thận? 2.1. Sỏi thận Có thể nói, tỷ lệ người mắc bệnh sỏi thận đang có xu hướng gia tăng rất nhanh chóng. Cụ thể, các chất khoáng của nước tiểu ứ đọng trong cơ thể sau một thời gian sẽ trở thành tinh thể và gây ảnh hưởng xấu tới chức năng của cơ quan bài tiết. Nhìn chung, bệnh lý sỏi thận xuất hiện do những thói quen xấu của chúng ta, ví dụ như: không bổ sung đủ nước cho cơ thể, hay ăn các món quá mặn, bỏ bữa sáng hoặc lạm dụng một số loại thuốc,… Hy vọng rằng các bạn sẽ thay đổi thói quen sinh hoạt, sống lành mạnh hơn để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Tùy từng người, kích thước của sỏi tương đối khác nhau, trong đó kích thước sỏi càng lớn thì càng gây ra những tổn thương nghiêm trọng. Rất nhiều bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng tắc đường dẫn nước tiểu. Đây là vấn đề cực kỳ nguy hiểm tới sức khỏe mà bạn không thể chủ quan. 2.2. Suy thận Một trong những bệnh lý bạn không thể không nhắc tới đó là suy thận, khi mắc phải căn bệnh này chức năng của cơ quan bài tiết suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Hiện nay, căn bệnh trên được chia thành hai mức độ chính: cấp tính và mạn tính. Đối với bệnh nhân cấp tính, nếu kịp thời phát hiện và điều trị, họ có khả năng hồi phục chức năng cao. Song, người bệnh mạn tính phải chấp nhận sống chung với chúng, trong đó việc điều trị nhằm mục đích duy trì tình trạng hiện tại, ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Rất nhiều bạn thắc mắc về các biến chứng có thể gặp phải nếu không kịp thời điều trị bệnh. Bệnh nhân có thể đối mặt với những căn bệnh liên quan tới tim mạch hoặc xương khớp,… Ngoài ra hệ thần kinh cũng bị ảnh hưởng không nhỏ, cơ thể thì nhạy cảm hơn, hệ miễn dịch suy yếu, dễ bị vi khuẩn, vi rút tấn công. Trong nhiều trường hợp, tính mạng của người bệnh bị đe dọa nghiêm trọng, đặc biệt là khi lượng kali trong máu tăng nhanh. Chính vì thế, bạn phải thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe, kịp thời xử lý nếu có các vấn đề xảy ra. Nguy hiểm hơn, bạn có thể gặp phải căn bệnh hiểm nghèo ung thư thận, việc điều trị dứt điểm là vô cùng khó khăn và mất thời gian. Những biến chứng để lại khiến sức khỏe bệnh nhân suy yếu nghiêm trọng. 3. Kiểm tra chức năng của thận như thế nào? Chắc hẳn các bạn đều hiểu được mức độ nghiêm trọng của những căn bệnh kể trên, chúng đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng nếu bạn không kịp thời chữa trị. Vậy làm thế nào để chúng ta phát hiện và điều trị bệnh kịp thời? Cách tốt nhất bạn nên làm đó là đi kiểm chức năng thận định kỳ. Với sự phát triển không ngừng của nền y học, rất nhiều phương pháp xét nghiệm hiện đại ra đời nhằm phục vụ nhu cầu khám và phát hiện bệnh. Trong đó, ba phương pháp được sử dụng phổ biến là: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và chẩn đoán hình ảnh. Trong đó, khi tiến hành xét nghiệm máu, các bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra các chỉ số như: chỉ số acid uric máu, ure máu hoặc rối loạn cân bằng kiềm toan. Nếu nghi ngờ chức năng nào bị ảnh hưởng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện loại xét nghiệm phù hợp nhất. Bên cạnh đó, phương pháp chẩn đoán hình ảnh cũng tỏ ra khá hiệu quả, bạn có thể siêu âm, chụp CT có cản quang hoặc sinh thiết để phát hiện bệnh sớm. 4. Chăm sóc thận hiệu quả Có lẽ bạn đã phần nào hiểu được vai trò quan trọng của cơ quan này đối với hoạt động sống, chúng ta nên làm gì để thận luôn hoạt động hiệu quả và ổn định? Một trong những thói quen đơn giản và hiệu quả nhất bạn nên làm để hạn chế nguy cơ mắc bệnh đó là bổ sung nước cho cơ thể. Mỗi ngày chúng ta cần nạp ít nhất 2 lít nước để đảm bảo hoạt động của các cơ quan diễn ra ổn định. Để kiểm soát sức khỏe thật tốt, chúng ta cần duy trì thói quen sống lành mạnh, điều độ, thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao và ăn uống đủ chất. Đặc biệt, việc đi khám sức khỏe định kỳ là cực kỳ cần thiết để theo dõi các vấn đề mình đang gặp phải, có những thay đổi trong lối sống để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. Đồng thời, đây là cơ hội để phát hiện những bệnh lý đang đe dọa tới hoạt động của cơ thể. Như vậy thận giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể mỗi người, các bạn nên chú ý chăm sóc thật cẩn thận. Nếu như, cơ quan này hoạt động quá tải, chức năng của chúng suy giảm và gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Bạn nên đi khám để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, tránh những rủi ro xấu.
medlatec
1,309
Ung thư hạ họng: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị Ở Việt Nam ung thư hạ họng là một trong những bệnh lý phổ biến, hay gặp ở nam giới và hiện nay đang có xu hướng trẻ hóa. Bệnh nếu được phát hiện sớm sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình điều trị. 1. Thế nào là ung thư hạ họng? Ung thư hạ họng là tình trạng khối u ác tính xuất hiện ở vùng hạ họng (mà tiêu biểu là xoang lê) rồi lan nhanh vào thanh quản (lúc này, được gọi là ung thư hạ họng - thanh quản). Đây là loại ung thư đứng thứ 3 về độ phổ biến (sau vòm họng và mũi xoang) trong các bệnh ung thư vùng Tai - Mũi - Họng, song các triệu chứng của bệnh lại thường khó phát hiện. Khoảng 85% người mắc là nam giới với độ tuổi thường gặp là từ 45 đến 65. Các giai đoạn của bệnh gồm: Giai đoạn thứ nhất: khối u phát triển tại một vùng hạ họng và chưa lan ra khu vực xung quanh. Lúc này chu vi của nó khoảng dưới 2cm. Giai đoạn thứ hai: Khối u lớn lên và xâm lấn vào những vùng khác của hạ họng hoặc lan ra các khu vực xung quanh. Giai đoạn thứ ba: Khối u lớn dần và ảnh hưởng đến dây thanh đới hoặc thực quản. Ở cổ bệnh nhân có thể xuất hiện hạch. Giai đoạn thứ tư: Khối u xâm lấn sang các vị trí khác và di căn. 2. Dấu hiệu ung thư hạ họng Bệnh có một số dấu hiệu phổ biến như: Khó nuốt và nuốt bị vướng: Đây là một trong những biểu hiện đầu tiên của bệnh. Lúc đầu, khi nuốt, người bệnh sẽ thấy bị vướng giống như ở họng mắc dị vật. Hiện tượng này ngày càng tăng dẫn đến nuốt nghẹn hoặc nuốt tắc. Đau khi nuốt, cơn đau ngày càng kéo dài và trở nên nặng nề, đau có thể lan đến tai. Vùng cổ bị nổi hạch, hạch ngày càng to, cứng và cố định một chỗ. Ứ đọng nước bọt ở vùng xoang lê, cùng với đó là những vết loét xuất hiện. Bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn, khối u xâm lấn vào dây thần kinh, thanh quản khiến cho bệnh nhân bị khó thở, khàn tiếng, ăn uống khó khăn và nhanh sụt cân. 3. Những nguyên nhân dẫn đến việc mắc bệnh Bệnh có thường xuất hiện và diễn tiến nhanh chóng trong một số trường hợp như: Những người hút thuốc lá nhiều, đặc biệt là nghiện thuốc lá: các nghiên cứu đã chỉ ra rằng số năm hút thuốc lá càng cao thì tỷ lệ mắc cũng cao. Nghiện rượu: việc uống rượu nhiều sẽ gây ra kích thích ở niêm mạc họng, thanh quản. Khi họng, thanh quản bị viêm nhiễm kéo dài có thể dẫn đến ung thư. Những trường hợp vừa nghiện rượu, vừa nghiện thuốc lá sẽ khiến nguy cơ mắc bệnh tăng lên. Vệ sinh răng miệng kém: khiến cho vi khuẩn hội sinh phát triển mạnh mẽ gây ra viêm nhiễm ở vùng miệng, họng và thanh quản. Nhiễm virus HPV: đây là loại virus gây ra nguy cơ ung thư vòm mũi họng, trong đó có cả ung thư hạ họng. Môi trường bị ô nhiễm: việc thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, đặc biệt là a-mi-ăng và bụi gỗ sẽ khiến nguy cơ nhiễm bệnh tăng cao. Bởi vậy đây cũng được coi là bệnh nghề nghiệp của những người hoạt động trong các lĩnh vực này. Ngoài ra, có thể kể đến một số yếu tố nguy cơ khác như: kích thích họng mạn tính do trào ngược dạ dày thực quản hoặc có tiền sử mắc các bệnh về hô hấp. 4. Phòng ngừa bệnh Đây là một loại bệnh lý không lây nhiễm và có thể phòng ngừa, giảm nguy cơ mắc bằng cách: Bỏ rượu và thuốc lá bởi đây được xem là nguy cơ chính gây bệnh. Tăng cường các biện pháp giáo dục việc chấp hành nghiêm các quy định về đảm bảo sức khỏe cộng đồng như: không hút thuốc lá nơi công cộng, không gây ô nhiễm môi trường, không sử dụng các phương tiện tạo ra nhiều khói bụi. Khi tham gia lao động, sản xuất, đặc biệt trong các môi trường khói bụi, hóa chất độc hại, cần chấp hành tốt việc mặc quần áo và các phương tiện bảo hộ. Cần chữa trị dứt điểm nếu mắc các bệnh về hô hấp hoặc bị trào ngược dạ dày thực quản,. Đảm bảo vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Tiêm vắc xin ngừa virus HPV và quan hệ tình dục an toàn. Đảm bảo dinh dưỡng cân đối, đầy đủ và hợp lý, tăng cường thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lý. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ, đặc biệt là khó thở, khó nuốt, cần nhanh chóng đi khám để kịp thời phát hiện những bất thường. 5. Điều trị ung thư hạ họng Cũng như các bệnh lý về ung thư khác, ung thư hạ họng đến nay vẫn chưa được chữa khỏi hoàn toàn. Các biện pháp được chỉ định điều trị chính gồm: Phẫu thuật Tùy vào từng giai đoạn mà việc phẫu thuật được chỉ định để nạo vét hạch cổ nhằm loại bỏ khối u. Nếu ung thư đã xâm lấn vào thanh quản thì phải phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn phần họng, thanh quản cùng với tái tạo các bộ phận này. Xạ trị Được chỉ định phối hợp với phẫu thuật nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Hóa trị và miễn dịch trị liệu Được dùng trong trường hợp ung thư ở giai đoạn cuối, để điều trị toàn thân đồng thời làm tăng sức đề kháng. Đến đây, bạn sẽ được các bác sĩ xem xét các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt là các dấu hiệu nuốt khó, nuốt đau, khàn tiếng,… Đồng thời, có thể xét nghiệm máu, chụp X-quang, nội soi thanh quản để thấy được những tổn thương ở họng, chụp CT-scan để đánh giá mức xâm lấn. Khi đã có kết quả, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán tình trạng và hướng điều trị. để được tư vấn, hỗ trợ.
medlatec
1,046
Công dụng thuốc Zixocam Thuốc Zixocam thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Zixocam được chỉ định trong điều trị các bệnh về viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp... Trước khi sử dụng trong điều trị bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. 1. Công dụng và thành phần thuốc Zixocam Thuốc Zixocam được điều chế dưới dạng viên nén đóng hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Meloxicam cùng các tá dược khác.Với thành phần và hoạt chất trên, thuốc Zixocam được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau:Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp. Thuốc chỉ định cho các tình trạng viêm và đau khác.Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ còn dùng thuốc Zixocam trong điều trị một vài bệnh lý khác.Bên cạnh những bệnh nhân được khuyến cáo dùng thuốc thì cũng có những trường hợp chống chỉ định sử dụng như:Không dùng thuốc cho người quá mẫn với thành phần thuốc.Người đã có tiền sử hen, phù mạch, mề đay khi dùng aspirin không nên sử dụng thuốc Zixocam. Người bị loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận nặng.Trẻ < 15 tuổi. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Bởi những thành phần hiện có trong thuốc có thể tác động tiêu cực đến sự phát triển thai nhi, nguy hiểm nhất chính là dị tật thai nhi. Do đó, chị em phụ nữ trong thời điểm này không nên sử dụng thuốc Zixocam. 2. Liều dùng thuốc Zixocam Theo khuyến cáo, thuốc Zixocam nên uống trực tiếp cùng với nước lọc, không bẻ thuốc hoặc nghiền thuốc. Hiện liều dùng thuốc ở mỗi bệnh nhân thường sẽ khác nhau bởi còn phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý.Liều dùng tham khảo thuốc Zixocam như sau:Viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống cứng khớp 15 mg/ngày. Trong vài trường hợp có thể giảm còn 7,5 mg/ngày.Viêm xương khớp 7,5 mg/ngày, khi cần tăng lên 15 mg/ngày. Liều dùng tối đa 15 mg/ngày.Liều dùng thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, quan trọng nhất là bệnh nhân vẫn nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc dùng thuốc đúng mục đích sẽ giúp mang đến hiệu quả điều trị tốt hơn. 3. Những tương tác và tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Zixocam Mặc dù có tác dụng rất tốt trong việc điều trị các bệnh về xương khớp, giúp giảm đau. Tuy nhiên, thuốc Zixocam có thể tương tác với những thuốc sau:Thuốc Lithium, methotrexat.Thuốc tránh thai.Thuốc lợi tiểu.Thuốc trị tăng HA, cyclosporin.Vì thế người bệnh cần lưu ý để quá trình dùng thuốc được an toàn, hiệu quả cho sức khỏe. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, thuốc Zixocam khá lành tính, an toàn, tuy nhiên trong một vài trường hợp thuốc vẫn có thể gây ra những tác dụng phụ trên sức khỏe người bệnh. Những tác dụng phụ này thường từ nhẹ tới trung bình và không ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới sức khỏe. Một vài biểu hiện phản ứng phụ thường thấy như: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy. Hiếm gặp hơn có thể kể đến như viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hoá, thủng, viêm ruột kết. Trong trường hợp này người bệnh cần liên hệ bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử lý sao cho phù hợp.Để hạn chế những tác dụng phụ có thể xảy ra khi điều trị với thuốc Zixocam, người bệnh nên lưu ý một vài vấn đề sau:Khi sử dụng thuốc cần thận trọng với những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đang dùng thuốc chống đông.Lưu ý dùng thuốc cho người cao tuổi, bởi đây là đối tượng dễ xảy ra những phản ứng phụ khi sử dụng Zixocam.Dùng thuốc theo đúng liều lượng bác sĩ kê đơn, không tự ý tăng hoặc giảm liều ngay cả khi tình trạng bệnh đang có xu hướng thuyên giảm. Bởi khi không được điều trị dứt điểm bệnh rất dễ tái phát.Khi gặp tình trạng quên liều bệnh nên xử lý bằng cách dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm uống liều kế tiếp nên bỏ qua liều đã quên.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng thuốc Zixocam, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
795
Co thắt đại tràng ở trẻ em – Cha mẹ cần lưu ý Co thắt đại tràng ở trẻ em là bệnh lý khá phổ biến. Nhiều trẻ nhỏ chưa đủ khả năng nhận biết vì vậy bệnh khó phát hiện. Các bậc cha mẹ cần có kiến thức về bệnh lý này nhằm giúp con phát hiện bệnh sớm. 1. Định nghĩa đại tràng co thắt ở trẻ em Co thắt đại tràng ở trẻ em là bệnh lý liên quan tới vùng ruột già (đại tràng). Bệnh còn được biết đến với tên gọi khác là rối loạn chức năng đại tràng, hội chứng ruột kích thích. Khi ruột co bóp bất thường sẽ gây ra cơn đau dữ dội. Đôi lúc còn cảm nhận được khối thịt bị trồi lên vùng bụng dọc theo đại tràng gây đau tức, khó chịu. Đây không phải bệnh lý ác tính nhưng nếu để bệnh kéo dài có thể xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm như thủng đại tràng, giãn đại tràng, sa trực tràng,… Co thắt đại tràng ở trẻ em là bệnh xảy ra khi có rối loạn ở trong hệ tiêu hóa 2. Triệu chứng co thắt đại tràng Một số trẻ mắc bệnh khi còn quá nhỏ vì vậy cha mẹ cần có kiến thức về triệu chứng co thắt đại tràng để giúp con phát hiện bệnh. Trẻ em thường có một số biểu hiện khi bị bệnh như: – Đau quặn vùng bụng dưới rốn vị trí đại tràng. Đặc biệt là sau khi bé ăn đồ lạnh, ăn no, hoặc ăn thức ăn lạ. – Trẻ bị tiêu chảy hoặc táo bón dẫn tới đi cầu nhiều lần trong ngày hoặc 1 tuần chỉ đi 1, 2 lần. – Đầy hơi, chướng bụng. – Bé thường xuyên có cảm giác buồn đi ngoài khi vừa mới đi xong. – Phân có thể lẫn chất nhầy trong suốt. – Trẻ biếng ăn, thường xuyên mệt mỏi. – Rối loạn tiêu hóa. Đau bụng là dấu hiệu khi mắc bệnh 3.  Nguyên nhân gây ra bệnh viêm đại tràng co thắt ở trẻ em Viêm đại tràng co thắt có thể do các yếu tố khác nhau gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân chính có thể gây bệnh. 3.1 Hoạt động của dây thần kinh trong ống tiêu hóa rối loạn Khi các dây thần kinh trong ống tiêu hóa hoạt động không ổn định sẽ kéo theo việc tiêu hóa và vận chuyển thức bị bị nhanh hoặc chậm bất thường. Điều này dẫn tới chứng táo bón hoặc tiêu chảy ở trẻ em. Mỗi khi đại tràng co thắt mạnh các cơn đau sẽ diễn ra từng cơn trong một thời gian nhất định. Sau đó cơn đau tạm thời biến mất và có thể quay lại. 3.2 Do thuốc Một số loại thuốc có thể gây tác dụng phụ cho hệ tiêu hóa. Đường ruột của trẻ em còn non nớt, nhạy cảm quá mức với thành phần của thuốc có thể dẫn tới tổn thương. 3.3  Ảnh hưởng tâm lý gây co thắt đại tràng ở trẻ em Trong xã hội hiện đại, trẻ em dễ bị những áp lực trong học hành và cuộc sống. Việc cha mẹ thường xuyên đánh mắng sẽ làm tổn thương tâm lý, gây trầm cảm tới trẻ. Điều này dẫn tới bệnh viêm đại tràng co thắt. 3.4 Do đường ruột bị nhiễm khuẩn Các bệnh như viêm ruột, viêm dạ dày do nhiễm khuẩn, nhiễm trùng đều có thể ảnh hưởng tới đại tràng của bé. Vì vậy khiến cho bộ phận này co thắt mạnh dẫn tới đau. 3.5 Yếu tố di truyền Các bệnh ở hệ tiêu hóa thường có yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh thì trẻ cũng có nguy cơ cao bị viêm đại tràng co thắt. Bệnh co thắt đại tràng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra trong đó có nhiễm khuẩn 4. Phương pháp chẩn đoán Tương tự như bệnh viêm đại tràng co thắt ở người lớn, trẻ cũng cần thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán: – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm nước tiểu – Soi ruột già (Bệnh nhân sẽ được gây mê và nội soi bằng ống nhỏ để không gây cảm giác khó chịu, đau đớn) Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán co thắt đại tràng 5. Bệnh co thắt đại tràng ở trẻ em có nguy hiểm không? Bệnh co thắt đại tràng rất dễ xảy ra với trẻ em. Bệnh tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng ảnh hưởng tới thể chất, sức khỏe, cuộc sống của trẻ bằng những cơn đau bụng kéo dài, mệt mỏi, đại tiện thất thường,… Các cơn đau bụng còn làm ảnh hưởng tới tính cách, tâm lý và kết quả học tập của trẻ. Viêm đại tràng co thắt còn dẫn tới chức năng tiêu hóa kém, trẻ sụt cân, xanh xao, thiếu chất ảnh hưởng tới trí tuệ. Vì vậy khi nghi ngờ con mắc bệnh, cha mẹ cần đưa con đi khám để chẩn đoán và điều trị sớm. Tránh tự ý mua thuốc tự chữa bệnh sẽ để lại hiệu quả nghiêm trọng. 6. Biện pháp chữa bệnh đại tràng co thắt ở trẻ em Nguyên nhân gây bệnh thường do đường ăn uống. Chính vì vậy bên cạnh điều trị bằng thuốc thì trẻ cần thay đổi chế độ ăn uống. Cha mẹ cần xây dựng chế độ ăn khoa học cho con bao gồm những thực phẩm nên ăn và nên kiêng. 6.1 Các thực phẩm nên ăn khi bị bệnh co thắt đại tràng ở trẻ em Các bậc cha mẹ cần sắp xếp thực đơn khoa học và chi tiết nhất: – Ăn thức ăn tốt cho hệ tiêu hóa như: Sữa chua, chuối, táo,… – Trẻ nên ăn đúng giờ, ăn các thực phẩm an toàn, không có chất bảo quản. – Hạn chế gây áp lực khiến trẻ căng thẳng, suy nghĩ nhiều. – Nên cho con ra ngoài du lịch, đi dã ngoại, khám phá giúp trẻ thoải mái, tự do phát triển bản thân. – Ngoài ra, việc bổ sung các loại men vi sinh giúp tăng cường lợi khuẩn cũng cần thiết để cải thiện tình trạng bệnh. Cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng cho trẻ để đảm bảo lựa chọn loại men phù hợp và an toàn nhất. 6.2 Các thực phẩm cần hạn chế ăn – Hạn chế uống sữa béo và các chế phẩm từ sữa vì có thể gây khó tiêu. – Ít ăn các chất béo, dầu mỡ. – Nếu trẻ bị tiêu chảy thì cần hạn chế ăn chất xơ. – Khi trẻ bị táo bón, cha mẹ cần tăng cường chất xơ trong khẩu phần ăn để cải thiện tình trạng tiêu hóa. – Tránh cho trẻ ăn thức ăn tẩm nhiều gia vị vì có thể ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Cha mẹ cần cho con bổ sung sữa chua thường xuyên giúp cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa Bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin về bệnh co thắt đại tràng ở trẻ em. Với trẻ nhỏ, sức đề kháng còn yếu vì vậy nếu không điều trị sớm sẽ dễ xảy ra biến chứng nguy hiểm. Vì vậy các bậc phụ huynh cần hết sức chú ý tới những thay đổi bất thường của con. Hãy đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ để giúp phát hiện các bệnh lý ở giai đoạn sớm.
thucuc
1,294
Nguyên nhân và cách điều trị chứng đau đầu mất ngủ Chứng đau đầu mất ngủ là tình trạng nhiều người gặp phải. Bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh. 1. Nguyên nhân dẫn đến chứng đau đầu, mất ngủ là gì? Thay đổi thời tiết, bị cảm, căng thẳng kéo dài… là những nguyên nhân dẫn tới tình trạng đau đầu, mất ngủ.  1.1. Thay đổi thời tiết Sự thay đổi thời tiết thất thường hoặc chênh lệch nhiệt độ, áp suất không khí sẽ gây ra chứng đau đầu, khiến nhiều người khó chịu. Thông thường, đau đầu do thay đổi thời tiết tập trung ở hai bên thái dương. Các cơn đau âm ỉ dẫn tới mất ngủ. Tình trạng này phổ biến ở độ tuổi trung niên và người mắc nhiều bệnh nền. Chứng đau đầu mất ngủ làm người bệnh cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống. 1.2. Bị cảm  Một số triệu chứng thường thấy nhất khi bị cảm đó là: sốt, đau đầu, đau họng, ho, hắt xì, sổ mũi… Đối với các trường hợp cảm nặng, các triệu chứng thường xuất hiện và kéo dài, kể cả sau khi đã khỏi bệnh. Trong đó, đau đầu thường tạo cảm giác khó chịu, uể oải, gây nên tình trạng khó ngủ. 1.3. Chứng đau đầu mất ngủ do căng thẳng, lo âu Ngoài ra có nhiều nguyên nhân chủ yếu xảy ra đối với lứa tuổi thanh niên. Đó là do căng thẳng, lo âu, suy nghĩ nhiều trong công việc, chuyện tình cảm, cuộc sống hằng ngày. Đây là nguyên nhân chính làm cho các bạn trẻ trong “tuổi ăn, tuổi ngủ” dễ bị đau đầu, mất ngủ, khó ngủ.  1.4. Không có chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp Bất cứ sự thay đổi nào của cơ thể cũng đều liên quan đến chế độ ăn uống và sinh hoạt hằng ngày. Những biểu hiện rõ rệt nhất sẽ là: mệt mỏi, cơ thể ốm yếu, đau đầu, mất ngủ, khó ngủ… 1.5. Do một số bệnh lý khác Chứng đau đầu mất ngủ cũng có thể là triệu chứng của bệnh lý khác đã hoặc đang bộc phát trong cơ thể người bệnh. Theo đó, thường thấy nhất là các bệnh về thần kinh – não bộ như rối loạn tuần hoàn máu não (thiếu máu lên não), đau nửa đầu migraine (còn gọi là đau đầu vận mạch), bệnh Parkinson… Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng có thể gây đau đầu mất ngủ như bệnh về tim mạch, tiểu đường, cơ xương khớp, hô hấp, viêm xoang… Dựa trên nguyên nhân gây ra chứng đau đầu và mất ngủ, có thể thấy đây là hai bệnh khác biệt. Tuy nhiên thực tế hai bệnh này lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đau đầu dễ dẫn tới mất ngủ. Ngược lại, mất ngủ trong thời gian dài và bị tác động bởi một số ngoại cảnh cũng sẽ dẫn tới chứng đau đầu đi kèm. Nếu tình trạng này kéo dài và tạo thành một vòng lặp sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tinh thần và chất lượng cuộc sống của mỗi người. Chứng đau đầu mất ngủ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh Người có giấc ngủ tốt sẽ hạn chế bệnh tật, có sức khỏe tốt, luôn tràn đầy sức sống. Trong khi đó, người mất ngủ luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, mất tinh thần, dễ đau đầu do thiếu ngủ. Đồng thời có nguy cơ cao mắc nhiều bệnh lý khác. Đối với những người mắc bệnh đau đầu dẫn tới mất ngủ, biểu hiện rõ nhất với những cơn đau nửa đầu, cảm giác dây thần kinh trong tình trạng căng thẳng. Từ đó gây ra cảm giác khó chịu, trằn trọc, giấc ngủ chập chờn. Đau đầu và mất ngủ là hai căn bệnh ai cũng biết nhưng để dứt điểm, khỏi bệnh thì vẫn là bài toán khó. Về lâu về dài, nếu không được điều trị, hai bệnh này sẽ là nguồn cơn ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. 3. Phương pháp điều trị làm giảm chứng đau đầu mất ngủ 3.1. Tìm hiểu nguyên nhân Để giải quyết chứng đau đầu mất ngủ, trước tiên người bệnh cần tìm hiểu nguyên nhân gây nên tình trạng bệnh, từ đó đưa ra giải pháp điều trị cụ thể cho bản thân. Nếu bệnh xuất phát từ chứng đau đầu, bạn cần điều trị để ngăn chặn và chấm dứt những cơn đau đầu trước, sau đó mới tiến hành cải thiện chất lượng giấc ngủ. Ngược lại, nếu bệnh xuất phát từ việc mất ngủ, bạn hãy chăm sóc sức khỏe, điều chỉnh chế độ sinh hoạt, thăm khám định kỳ, sử dụng các biện pháp tự nhiên giúp dễ ngủ, ngủ ngon. 3.2. – Tăng cường tập luyện thể dục thể thao hằng ngày – Không lạm dụng thuốc giảm đau, thuốc ngủ – Thăm khám sức khỏe thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh liên quan. Đối với các trường hợp đau đầu, mất ngủ kéo dài, người bệnh cần tới ngay bệnh viện để được bác sĩ tư vấn và điều trị kịp thời.  Người bệnh cần chủ động đến bệnh viện ngay khi gặp chứng đau đầu mất ngủ kéo dài 4. Lưu ý về chứng đau đầu mất ngủ Chứng đau đầu mất ngủ có thể tiềm ẩn nguy cơ gây nên các bệnh như đau nửa đầu, viêm xoang, u não, các bệnh mãn tính (tiểu đường, thiếu máu, lupus ban đỏ…). Triệu chứng cụ thể của các bệnh này là đau đầu, mất ngủ. Do vậy bạn cần chú ý điều trị dứt điểm, không nên chủ quan khi gặp tình trạng đau đầu, mất ngủ kéo dài trong thời gian nhất định. Để giảm thiểu tối đa chứng đau đầu mất ngủ, người bệnh cần kết hợp tất cả các phương pháp điều trị. Từ việc thay đổi chế độ sinh hoạt, đặc biệt cần đến trực tiếp bệnh viện để tìm rõ nguyên nhân và có phác đồ điều trị chính xác, khoa học nhất.
thucuc
1,068
Bà bầu bị sốt rét có nguy hiểm không và điều trị như thế nào? Mang thai là một quá trình vất vả và khó khăn cho người phụ nữ, khi mà hệ miễn dịch trở nên suy yếu, dễ gặp phải các vấn đề sức khỏe song lại hạn chế trong sử dụng thuốc điều trị. Trong đó nhiều bệnh nhiễm trùng thông thường như sốt rét còn có thể gây biến chứng nguy hiểm cho sự phát triển của thai. Vậy bà bầu bị sốt rét điều trị như thế nào để an toàn và không gây biến chứng? 1. Bà bầu bị sốt rét có nguy hiểm không? Sốt rét là bệnh do ký sinh trùng Plasmodium gây ra. Ký sinh trùng này ký sinh trong muỗi Anophen và sẽ theo đường nước bọt của muỗi khi đốt để đi vào trong cơ thể người. Ký sinh trùng này sẽ sống ở gan, hồng cầu và là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh sốt rét. Bệnh đặc trưng với triệu chứng sốt, đau đầu, run rẩy, đổ mồ hôi theo từng đợt 6 - 10 giờ, trong 2 - 3 ngày. 1.1. Sốt rét gây biến chứng cho mẹ bầu Sốt rét có thể rất nặng nếu hệ miễn dịch kém và không chăm sóc tốt, các biến chứng có thể gây ra gồm: Thiếu máu Khi ký sinh trùng gây bệnh là plasmodium falciparum xâm nhập vào máu, nó sẽ gây ra tình trạng tan máu, từ đó nhu cầu tiếp máu tăng lên. Điều này rất nguy hiểm với mẹ bầu vì sẽ gây ra thiếu máu, thậm chí xuất huyết sau sinh, gây tử vong cả mẹ lẫn trẻ. Ức chế miễn dịch Thai kỳ đã thay đổi nhiều nội tiết tố trong cơ thể mẹ bầu và ảnh hưởng không nhỏ đến hệ miễn dịch. Bệnh sốt rét kéo dài có thể kích thích cơ thể mẹ liên tục tiết ra hormone cortisol - một loại hormone có khả năng ức chế miễn dịch. Như vậy sức đề kháng cơ thể sẽ ngày càng yếu đi, không còn khả năng chống chọi với sự xâm nhập của vi khuẩn và vi trùng. Phù phổi cấp Đây là biến chứng do thiếu máu nghiêm trọng mà thai phụ có thể phải đối mặt khi bị sốt rét trong tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3. Biến chứng nhiễm trùng này vô cùng nguy hiểm khi phổi ngày càng bị chất lỏng xâm chiếm gây ứ dịch, suy giảm chức năng hô hấp. Hạ đường huyết Phụ nữ mang thai thường bị tăng đường huyết nhẹ trong thai kỳ do thay đổi của cơ thể phù hợp để nuôi dưỡng trẻ, tuy nhiên nếu bị bệnh sốt rét cần liên tục theo dõi y tế đề phòng chứng hạ đường huyết. Hạ đường huyết này thường không gây ra triệu chứng nhưng ảnh hưởng lâu dài đến dinh dưỡng nuôi thai. Suy thận Sốt rét ở bà bầu cũng có thể gây biến chứng suy thận do ký sinh trùng gây bệnh khiến cơ thể mất nước, gây rối loạn chức năng thận nhưng không được điều trị tốt. 1.2. Biến chứng sốt rét với thai nhi Không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của mẹ, sốt rét còn tác động xấu đến cả sự phát triển bình thường của thai nhi trong bụng. Cụ thể, mẹ bầu bị sốt rét trong thời gian này có thể khiến trẻ gặp biến chứng: Lây truyền dọc Có một nguy cơ mẹ bầu bị nhiễm trùng và lây sang cho thai nhi qua đường truyền máu nuôi dinh dưỡng và oxy, và sốt rét là một trong những bệnh nhiễm trùng có nguy cơ như thế. Vì thế mẹ bầu bị sốt rét cần được chăm sóc y tế kịp thời, điều trị theo chỉ định và theo dõi của bác sĩ để ngăn chặn nguy cơ thai nhi bị ảnh hưởng. Ngoài ra cũng cần sàng lọc máu cho trẻ ngay sau khi sinh để phòng ngừa nhiễm trùng lây từ mẹ. Hội chứng thai chậm tăng trưởng Nhau thai là vị trí ký sinh trùng ưa thích bám vào, từ đó ngăn chặn việc cung cấp oxy và chất dinh dưỡng nuôi thai. Thai nhi vì thế có thể bị nhẹ cân, chậm phát triển trong tử cung. Nghiêm trọng hơn nếu trẻ sơ sinh có cân nặng rất dưới 2,5kg sức khỏe thường kém hơn và cơ hội sống sót cũng thấp hơn trẻ bình thường. Sẩy thai Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, phụ nữ mang thai bị sốt rét có nguy cơ bị sảy thai, đặc biệt là dạng sốt rét có triệu chứng. Sốt rét khi mang thai không có triệu chứng cũng tiềm ẩn nguy cơ sẩy thai song thấp hơn. Tuy nhiên nếu được điều trị và theo dõi tích cực, nguy cơ này có thể được kiểm soát đáng kể. Như vậy, bà bầu bị sốt rét có nhiều rủi ro tiềm ẩn đối với sức khỏe của cả mẹ và trẻ, nên sớm đi thăm khám điều trị ngay khi có triệu chứng để được chữa trị ngay. 2. Chẩn đoán và điều trị sốt rét ở bà bầu Triệu chứng sốt rét khi mang bầu thường không thể hiện rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn với nhiều vấn đề sức khỏe khác. Vì thế cần chẩn đoán chính xác để điều trị đúng bệnh, hiệu quả cao hơn. 2.1. Chẩn đoán bà bầu bị sốt rét Để chẩn đoán chính xác, bác sĩ thường xét nghiệm qua mẫu máu từ nhau thai như sau: Xét nghiệm chẩn đoán nhanh Xét nghiệm dựa trên kiểm tra sự có mặt của kháng nguyên sốt rét trong máu thai phụ. Xét nghiệm phết máu Xét nghiệm này sẽ phân tích kiểm tra ký sinh trùng có trong máu mẹ. Kiểm tra mô học Phương pháp xét nghiệm này có hiệu quả cao trong phát hiện và chẩn đoán sốt rét khi mang thai, bác sĩ sẽ kiểm tra các mẫu mô dưới kính hiển vi. Xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase Xét nghiệm PCR là một công cụ để chẩn đoán bệnh sốt rét. 2.2. Điều trị sốt rét khi mang bầu Sức đề kháng của cơ thể phụ nữ khi mang thai bị suy yếu nên bệnh thường kéo dài và nặng hơn, song khó khăn trong điều trị là việc hạn chế sử dụng thuốc. Vì thế mà điều trị sốt rét khi mang thai như thế nào an toàn và hiệu quả được nhiều người quan tâm. Việc điều trị sốt rét cho phụ nữ mang thai còn có nhiều tranh cãi và cách dùng thuốc khác nhau. Cần cân nhắc việc điều trị với các nguy cơ và lợi ích cho cả mẹ và thai nhi. Các biện pháp chính điều trị cho phụ nữ mang thai bị sốt rét là: Điều trị dự phòng từng đợt, gián đoạn. Sử dụng màn tẩm giá chất. Giám sát các ca bệnh sốt rét. Trong thời gian bị bệnh, mẹ bầu nên nghỉ ngơi nhiều hơn, uống nhiều nước lọc, nước hoa quả hoặc nước bổ sung điện giải để cơ thể không bị mất nước. Nếu gặp khó khăn trong ăn uống do mất khẩu vị, hãy chia nhỏ bữa ăn cùng món ăn nhẹ để cơ thể cảm thấy khỏe hơn.
medlatec
1,207
Cách Chăm Sóc sau phẫu thuật gãy xương đòn NHANH hồi phục Sau phẫu thuật gãy xương đòn, người bệnh cần được chăm sóc đúng cách để hồi phục nhanh hơn đồng thời giảm thiểu được các biến chứng sau mổ, gãy xương tái phát. Vậy chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật gãy xương đòn như thế nào để giúp nhanh hồi phục nhất? Sau phẫu thuật gãy xương đòn, người bệnh cần được chăm sóc đúng cách Chế độ chăm sóc người bệnh gãy xương đòn Trong tuần đâu sau mổ gãy xương đòn vai, người bệnh nên chườm đá ở khớp vai 3 lần mỗi ngày, khoảng 15 phút/lần để giảm đau, chống phù nề và nhiễm trùng vết mổ. Chườm đá đúng cách là bọc đá lạnh vào túi nilong hoặc tấm vải mỏng chứ không dùng đá chườm trực tiếp vì có thể gây bỏng lạnh. Khoảng thời gian từ khi phẫu thuật đến 4 tuần sau mổ, người bệnh không được nâng tay quá 700 theo mọi góc để không ảnh hưởng đến quá trình lành xương. Bên tay bị gãy xương đòn, không được nâng vật nặng quá 3 kg từ 6 tuần sau gãy xương để không gây áp lực lên vùng xương đòn bị gãy. Trong quá trình mang đai, cần giữ cơ và xương thẳng, người bệnh nên tránh các hoạt động như nhún vai, thả lỏng vai, xoay tròn vai… để hạn chế di lệch thức phát. Nếu có bất kỳ vấn để nào sau mổ, cần báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời. Không nâng vật nặng quá 3kg sau phẫu thuật gãy xương đòn Chế độ ăn uống cũng thúc đẩy quá trình lành xương ở người bệnh. Do vậy, cần bổ sung đúng cách các thực phẩm tốt cho sức khỏe trong suốt quá trình hồi phục. Chế độ ăn uống cho bệnh nhân gãy xương đòn Ăn nhiều nhóm thực phẩm chứa canxi, magie, phot pho, vitamin nhóm B Những chất này rất cần cho quá trình tạo xương thúc đẩy quá trình tạo xương. Ở người bệnh gãy xương đòn đồng thời giúp xương chắc khỏe, dẻo dai hơn sau khi lành lại. Các thực phẩm nên ăn nhiều bao gồm cá, tôm, thịt bò, trứng, sữa, cải bắp… Rau xanh, và hoa quả Chứa nhiều chất xơ và các loại vitamin tốt cho sức khỏe,  rau xanh và hoa quả là những thực phẩm mà người bệnh nên bổ sung mỗi ngày nếu muốn xương mau lành. Ngoài ra, chất oxy hóa có trong các thực phẩm này cũng chống lại các gốc tự do, làm chậm quá trình thoái hóa, kháng viêm rất hiệu quả. Rau xanh và hoa quả tốt cho bệnh nhân sau mổ gẫy xương đòn Tránh xa rượu bia, các chất kích thích Những loại đồ uống có cồn, café, thuốc lá… sử dụng nhiều thường cản trở quá trình tạo xương, làm mất canxi của cơ thể. Vì thế mà xương lâu lành hơn thậm chí yếu đi. Người bệnh nên kiêng hoặc hạn chế tối đa trong suốt quá trình điều trị để không ảnh hưởng đến sức khỏe xương khớp.
thucuc
538
10 dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư không được chủ quan Các biểu hiện lâm sàng của bệnh ung thư là rất nhiều, tuy nhiên lại không đặc hiệu, không rõ ràng, rất khó phân biệt với các bệnh lý thông thường khác. Dưới đây là 10 dấu hiệu cảnh báo ung thư mà mọi người cần biết để đi thăm khám sớm, tránh chậm trễ. Nếu cơ thể xuất hiện một vài dấu hiệu dưới đây thì bạn hoặc người thân cần chủ động đi kiểm tra sức khỏe. 1. Sụt cân không rõ nguyên nhân Nếu chế độ ăn uống, tập luyện của bạn không thay đổi; lịch sinh hoạt và thói quen hàng ngày vẫn như bình thường nhưng lại sụt cân thì đừng chủ quan. Sụt cân từ 5kg trở lên mà không rõ nguyên nhân thường xảy ra với người bị ung thư tụy, dạ dày, thực quản, phổi,… 2. Mệt mỏi kéo dài Người bị ung thư sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi và suy nhược. Nguyên nhân là do các khối ung thư vừa “hút” chất dinh dưỡng trong cơ thể, vừa tiết ra những chất làm rối loạn các hoạt động của cơ quan. Ngoài ra, mệt mỏi này cũng xuất phát từ việc người bệnh chán ăn, mất ngủ, thường xuyên bị đau nhức. 3. Sốt Sốt không phải là bệnh, mà là một cơ chế của cơ thể để chống lại tình trạng nhiễm trùng. Lúc này, hệ thống miễn dịch sẽ tăng cường sản xuất tế bào bạch cầu, và thân nhiệt cơ thể không ngừng tăng cao. Nếu bị sốt cao, liên tục trong một thời điểm (chiều, ban đêm,…) trong ngày thì cũng có thể dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư. Bạn không nên chủ quan trong trường hợp này mà cần đi khám để tìm nguyên nhân. 4. Đau Khi khối u phát triển và lan rộng thì chúng sẽ chèn ép lên mạch máu, dây thần kinh hoặc các cơ quan lân cận. Vì thế, người bệnh sẽ cảm thấy đau, ngay cả khi đã dùng thuốc giảm đau. Cảm giác đau kéo dài và ngày càng nghiêm trọng thì cần đi kiểm tra càng sớm càng tốt. 5. Sưng, nổi cục u, nổi hạch Bất kỳ vùng nào trên cơ thể bị sưng, nổi cục u và nổi hạch thì cũng đều cảnh báo bệnh lý bất thường, thậm chí có thể là bệnh ung thư. Đặc biệt, hạch nổi ở cổ, nách, vú, bẹn,… thì càng không được chủ quan, xem thường. 6. Bất thường ở da Da bỗng nhiên bị sẫm màu, ngứa và nổi các nốt đỏ có thể cảnh báo ung thư gan, thận hoặc buồng trứng. Trên da xuất hiện những nốt như nốt ruồi hoặc những vết loét không rõ nguyên nhân thì có thể là triệu chứng của ung thư da. 7. Ho nhiều, khàn tiếng Triệu chứng điển hình của ung thư phổi là ho khan, khàn tiếng, kéo dài trên 2 - 4 tuần. Mặc dù đã sử dụng thuốc điều trị nhưng tình trạng ho vẫn không khỏi, ngược lại, ngày càng trầm trọng. Ngoài ra, nếu bị ung thư thanh quản hoặc tuyến giáp thì bạn cũng có thể xuất hiện các triệu chứng này. Để biết chính xác nguyên nhân và có hướng can thiệp kịp thời, việc cần làm ngay lúc này chính là đi thăm khám. 8. Bất thường về ăn uống, tiêu hóa Nếu bạn cảm thấy mắc nghẹn ở cổ, khó nuốt và khi nuốt cảm thấy “vướng víu” thì không loại trừ nguyên nhân do ung thư lưỡi, vòm họng,… Trường hợp bị đầy hơi, trướng bụng, nôn và đau nhiều sau khi ăn có thể là các bệnh lý ung thư đường tiêu hóa. 9. Thói quen đại tiện, tiểu tiện thay đổi Ngoài những bất thường về tiêu hóa, nếu như các cơ quan bàng quang, tuyến tiền liệt hay tử cung, buồng trứng xuất hiện khối u thì sẽ dẫn đến sự thay đổi khi đại tiện, tiểu tiện. Cụ thể, bạn hay đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón. Ngoài ra là tiểu tiện liên tục, lắt nhắt; tiểu không tự chủ,… 10. Chảy máu không rõ nguyên nhân Tình trạng chảy máu khác nhau tùy vào bệnh, có thể là chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh, chảy máu khi đi tiểu tiện hoặc đại tiện, ho ra máu, nôn ra máu,… Bên cạnh đó là hiện tượng xuất huyết dưới da (dưới da có vết bầm không rõ nguyên nhân). Nói chung, tùy vị trí và mức độ xâm lấn của khối u đến các mạch máu và cơ quan mà sẽ có mức độ chảy máu khác nhau. Những dấu hiệu trên có thể bắt gặp ở các bệnh lý thông thường, nhưng cũng có thể cảnh báo bệnh ung thư. Nhưng dù trong trường hợp nào thì bạn cũng nên đi khám để bác sĩ kiểm tra, tìm kiếm nguyên nhân, chẩn đoán bệnh và có phương án điều trị. Việc “lắng nghe” những thay đổi của cơ thể và đi thăm khám, điều trị kịp thời là rất quan trọng. Bởi với ung thư, phát hiện càng sớm thì tỷ lệ chữa khỏi càng cao. Đồng thời, tiết kiệm được chi phí điều trị. Song song đó, cần thay đổi chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt hàng ngày theo hướng lành mạnh và khoa học hơn. Đặc biệt, Bệnh viện có thể đáp ứng đầy đủ và chính xác các xét nghiệm chẩn đoán, tầm soát ung thư nhờ hệ thống máy móc hiện đại như: máy chụp MRI, máy chụp CT, X-quang, máy siêu âm,... Trung tâm Xét nghiệm của Bệnh viện cũng vinh dự đạt được hai chứng chỉ quan trọng về chất lượng phòng xét nghiệm là ISO 15189:2012 và CAP. Vì thế, đây là địa chỉ đáng tin cậy cho tất cả khách hàng khi có nhu cầu khám và tầm soát bệnh ung thư.
medlatec
989
Nguyên nhân, triệu chứng viêm sung huyết hang vị dạ dày Viêm hang vị sung huyết là tình trạng niêm mạc hang vị dạ dày bị viêm, các mạch máu giãn nở do ứ máu nhiều. Bệnh cần được phát hiện và điều trị kịp thời, tránh tình trạng phát triển thành mạn tính. Viêm hang vị sung huyết là tình trạng niêm mạc hang vị dạ dày bị viêm, các mạch máu giãn nở do ứ máu nhiều. Biểu hiện viêm sung huyết hang vị dạ dày Biểu hiện chủ yếu của viêm sung huyết hang vị dạ dày là đau bụng cồn cào ở vùng trên rốn, sát với xương ức (vùng thượng vị) kèm theo đó là hiệng tượng đầy hơi, trướng bụng, ợ hơi, ợ chua, đôi khi có cảm giác buồn nôn hoặc nôn. Đau có thể âm ỉ nhưng hầu hết đau nhiều, khó chịu, đặc biệt là về đêm. Đau có thể lan lên ngực, vai, sau lưng, thắt lưng. Đau xuất hiện hoặc tăng lên mỗi khi thay đổi thời tiết. Lúc no đau nhiều hơn lúc đói do thức ăn và dịch vị nhiều tác động vào niêm mạc hang vị. Viêm sung huyết hang vị dạ dày, nếu không điều trị hoặc điều trị không dứt điểm, điều trị không đúng phác đồ của bác sĩ có thể dẫn đến tình trạng loét, thủng, nguy hiểm hơn là ung thư hang vị. Viêm sung huyết hang vị tuy đau nhiều nhưng ít gây chảy máu hơn so với viêm, loét hành tá tràng. Biểu hiện chủ yếu của viêm sung huyết hang vị dạ dày là đau bụng cồn cào ở vùng trên rốn, sát với xương ức (vùng thượng vị) kèm theo đó là hiệng tượng đầy hơi, trướng bụng, ợ hơi, ợ chua Để chẩn đoán viêm hang vị sung huyết bác sĩ có thể chỉ định chụp Xquang có thuốc cản quang nhưng tốt nhất là nội soi dạ dày. Nội soi dạ dày có nhiều ưu điểm, thấy được vị trí, tình trạng sung huyết của niêm mạc hang vị và đặc biệt, khi nghi ngờ có thể bấm sinh thiết để xét nghiệm tế bào xác định tế bào lạ, xác định vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) bằng nhuộm gram, test ureaza hoặc bằng phản ứng sinh học phân tử (PCR). Nguyên nhân dẫn đến viêm sung huyết hang vị dạ dày Dạ dày được chia làm 5 phần chính, đó là tâm vị, phình vị, thân vị, hang vị và tận cùng là môn vị. Dạ dày có bờ cong lớn và bờ cong nhỏ. Hang vị là phần nằm ngang dạ dày, từ góc bờ cong nhỏ tới lỗ môn vị. Nội soi là phương pháp tốt nhất giúp chẩn đoán viêm hang vị dạ dày Viêm hang vị sung huyết có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như dùng một số thuốc có tác động xấu vào niêm mạc dạ dày chẳng hạn corticoid (prednisolon, dexamethason…), hoặc thuốc giảm đau (aspirin), hay thuốc giảm đau không steroid (mobic, meloxicam, diclophenac…). Tuy nhiên đa số viêm sung huyết hang vị là do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Bên cạnh đó, viêm sung huyết hang vị còn có thể do dùng quá nhiều rượu, bia, nhất là uống vào lúc đói. Bên cạnh đó còn có một số yếu tố khác liên quan đến viêm hang vị sung huyết là lạm dụng các chất kích thích (cà phê, thuốc lá) hoặc gia vị (ớt, hạt tiêu, mù tạt…) hoặc căng thẳng thần kinh, bị stress liên tục, mất ngủ triền miên…  
thucuc
608
Cấu tạo tinh hoàn nam giới và những bệnh lý có thể gặp phải Trong cơ quan sinh dục ở nam giới, tinh hoàn là bộ phận có vai trò rất quan trọng song chúng lại nhạy cảm, dễ chịu sự tác động của yếu tố cả bên ngoài và trong cơ thể dẫn tới tổn thương. Vì thế, hiểu về cấu tạo tinh hoàn cùng với những bệnh lý thường gặp là điều cần thiết đối với nam giới để có thể bảo vệ và chăm sóc bộ phận này tốt hơn. 1. Cấu tạo tinh hoàn ở nam giới như thế nào? Nằm ở vị trí giữa hậu môn và dương vật, bình thường, mỗi nam giới có hai tinh hoàn, nằm ở bên trái và bên phải, chúng có hình dáng giống quả trứng, được bìu bao bọc. Trọng lượng trung bình của mỗi bên trên cơ thể nam giới trưởng thành vào khoảng 20 tới 25g song thông thường, phần bên phải thường nặng hơn bên trái. Cấu tạo của tinh hoàn gồm hai phần: mạch máu và các ống sinh tinh. Độ dài của mỗi tinh hoàn vào khoảng 4 tới 5cm, được bao bọc bên trong bao cân trắng. Tại đây, chúng sẽ phân chia để tạo thành khoảng 200 đến 400 thùy nhỏ. Trong các thùy này lại có chứa khoảng 2 tới 4 ống sinh tinh được các vách xơ phân tách. Các ống này dạng cuộn xoắn, thực hiện chức năng sản sinh tinh trùng. Những tế bào Leydig cũng như mạch máu thần kinh được phân bố giữa các ống sinh tinh. Tế bào Leydig chính là bộ phận có chức năng tiết hormon testosteron sinh dục nam. Ống sinh tinh là nơi tinh trùng được sản xuất ra trong một quá trình gọi là sinh tinh. Khi các tế bào tinh trùng phát triển và trưởng thành, chúng di chuyển đến một ống dẫn rộng hơn. Sau đó, lại được chuyển đến một ống cuộn chặt ở bên ngoài mỗi tinh hoàn được gọi là mào tinh hoàn. Đây là nơi các tế bào tinh trùng được lưu trữ và trưởng thành hoàn toàn. Tinh hoàn tăng kích thước khi trưởng thành và sau đó giảm kích thước khi về già do sự suy giảm tự nhiên của testosterone. 2. Tinh hoàn thực hiện những chức năng gì? Từ cấu tạo tinh hoàn, có thể thấy chúng đảm nhận hai chức năng trong cơ thể nam giới, gồm: ngoại tiết và nội tiết Ngoại tiết Chức năng này được thể hiện ở việc sản sinh ra tinh trùng. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, đối với đàn ông trẻ tuổi, mỗi ngày, có tới 120 triệu tinh trùng được hai tinh hoàn sản sinh ra. Nội tiết Thể hiện ở việc sản xuất hormone sinh dục nam mà phần lớn là testosteron. Các hormone này giúp quyết định cũng như củng cố các đặc tính sinh dục của nam giới. Đồng thời, giúp cho hệ sinh dục được hoạt động và thực hiện các chức năng như bình thường 3. Bệnh về tinh hoàn thường gặp và những triệu chứng phổ biến Có rất nhiều bệnh lý liên quan đến tinh hoàn có thể gây vô sinh mà chúng ta cần nắm rõ để nhận biết kịp thời và chữa trị hiệu quả. Tinh hoàn không đều Bình thường, hai bên tinh hoàn vốn không đều nhau song khi sự chênh lệch về kích thước lớn hoặc độ cao thấp rõ ràng kèm theo cảm giác đau, có khối u hay bìu bị sưng lên,... là hiện tượng đáng lo ngại. Các nguyên nhân gây ra có thể do bẩm sinh hoặc chấn thương. Viêm tinh hoàn Là hiện tượng khá phổ biến, gây ra bởi virus quai bị và có thể biểu hiện ở một hoặc cả hai bên. Triệu chứng có thể nhận thấy là sưng tấy, đau phần bìu, tinh hoàn cứng, đau đặc biệt là khi quan hệ, có thể tràn dịch hoặc lẫn máu mủ khi xuất tinh. Cùng với đó, hiện tượng viêm có thể xảy ra tại đường tiết niệu gây tiểu buốt, chán ăn và mệt mỏi, sốt. Bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của nam giới, nghiêm trọng hơn là khiến vô sinh khi không được nhận biết cũng như điều trị ngay từ sớm. Viêm mào tinh hoàn Là tình trạng viêm tại ống cuộn ở mặt sau của tinh hoàn với các triệu chứng: sốt cao kèm cảm giác ớn lạnh, khó chịu, nặng ở tinh hoàn, trong tinh dịch có thể lẫn máu. Nếu không chữa dứt điểm, có thể khiến tinh hoàn bị hoại tử dẫn tới vô sinh hoặc nguy cơ mắc bệnh lây qua quan hệ tình dục. Đau tinh hoàn Khi sờ nắn vào tinh hoàn, xuất hiện cảm giác đau, một số trường hợp kèm sưng hoặc phù nề và dần dần, cơn đau có thể lan tới háng, đùi, kèm sốt. Nếu chuyển sang mãn tính, những cơn đau kéo dài, tinh hoàn có thể bị teo làm cho chức năng sinh lý suy giảm. Xoắn tinh hoàn Là hiện tượng phần cuống của tinh hoàn bị xoắn, khiến mạch máu tắc nghẽn, không thể lưu thông gây đau. Có thể nhận biết qua những cơn đau đột ngột và tinh hoàn kéo lên cao, kèm theo sốt, buồn nôn. Hiện tượng này không được xử lý sớm sẽ khiến bộ phận này hoại tử, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cả sức khỏe lẫn sinh lý. Ung thư tinh hoàn Khi các tế bào bất thường tại tinh hoàn phân chia, phát triển quá độ hoặc sự tiến triển của các khối u lành tính tại đây đều có thể dẫn tới ung thư. Dù vậy, bệnh hiếm khi xuất hiện và có thể được chữa khỏi hoàn toàn ngay cả khi chúng đã di căn tới một số bộ phận khác trên cơ thể. Khi tinh hoàn xuất hiện các cục cứng hoặc cảm giác nặng nề, đau tại chỗ, ở bẹn hoặc vùng bụng dưới là những dấu hiệu nghi ngờ của bệnh. Chấn thương tinh hoàn Bộ phận này nằm bên ngoài cơ thể, lại không được sự bảo vệ của cơ hay xương nên nguy cơ bị chấn thương cao, thậm chí có thể còn vỡ. Chấn thương sẽ ảnh hưởng tới việc sản xuất tinh trùng, kéo theo suy giảm chức năng sinh sản. Giãn tĩnh mạch tinh hoàn Đây là hiện tượng các tĩnh mạch bị giãn ra, khiến cho vùng này sưng lên cùng cảm giác đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng tới các hoạt động sống. 4. Có thể khám, điều trị các bệnh thuộc cơ quan này ở đâu? Vốn là một bộ phận quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của nam giới nhưng lại dễ chịu tác động, tổn thương nên tinh hoàn cần được bảo vệ. Khi có bất cứ triệu chứng nào bất thường, chẳng hạn đau, sưng, khó chịu,... bạn cần đi khám kịp thời. Cùng với đó, để bảo vệ và nâng cao sức khỏe sinh sản, bạn nên thực hiện những thói quen tạo dựng lối sống lành mạnh: Hạn chế tối đa việc uống bia, rượu, không hút thuốc lá. Chung thủy trong đời sống tình dục, luôn chú trọng việc đảm bảo an toàn cho bản thân và bạn tình khi quan hệ. Tránh lạm dụng việc thủ dâm. Bổ sung vitamin cũng như khoáng chất cho cơ thể thông qua việc ăn uống. Duy trì các hoạt động thể thao. Trong quá trình luyện tập, cần giữ gìn, đảm bảo an toàn, phòng tránh tác động và chấn thương cho tinh hoàn. Sử dụng các loại quần áo vừa vặn, thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt.
medlatec
1,274
Theo dõi đặc điểm của khí hư có cần thiết hay không? Có lẽ các chị em phụ nữ không cảm thấy quá xa lạ đối với khí hư - dịch tiết nhầy ở âm đạo của phụ nữ. Trên thực tế, chúng ta có thể dựa vào sự thay đổi của loại dịch này như mùi, màu sắc và lượng dịch nhầy tiết ra để biết tình trạng sức khỏe của mình. Chính vì thế việc theo dõi những đặc điểm khí hư là cực kỳ cần thiết đối với mỗi chị em phụ nữ. 1. Tìm hiểu về khí hư Trước khi tìm hiểu xem khi nào khí hư của bạn đang ở trạng thái bình thường, khi nào là hiện tượng bất ổn, chúng ta nên hiểu rõ hơn về loại dịch nhé! Đây là dịch tiết âm đạo của tất cả các bạn nữ khi bắt đầu bước vào độ tuổi dậy thì, chúng hay còn được biết đến với tên gọi là huyết trắng. Thông thường chất dịch này có đặc điểm rất đặc trưng đó là khá nhầy, có màu trắng trong và gần như không có mùi. Có thể nói huyết trắng là một hiện tượng rất bình thường, loại dịch này cho thấy sức khỏe, sự phát triển bình thường của phái nữ. Nhiệm vụ chính của dịch đó là tạo độ ẩm cần thiết cho vùng âm đạo. Bên cạnh đó huyết trắng còn giúp cho tinh trùng dễ dàng đi sâu vào bên trong và kết hợp với trứng. Đối với những người trứng chưa rụng, sự xuất hiện của dịch tiết âm đạo ngăn sự tấn công của tinh trùng vào bên trong. Thông thường lượng dịch tiết nhầy không quá nhiều, chúng sẽ thay đổi khi nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ có sự ra tăng. Vì thế các bạn nên chú ý quan sát, theo dõi những đặc điểm của dịch tiết nhầy để nắm được tình trạng sức khỏe của bản thân nhé! 2. Phân loại khí hư Khi nghiên cứu, các bác sĩ chia chất dịch tiết nhầy này thành hai loại chính, đó là khí hư sinh lý - tức là một hiện tượng tự nhiên xuất hiện trong cơ thể người phụ nữ. Bên cạnh đó chúng ta còn thấy hiện tượng bệnh lý. Đó là khi lượng huyết trắng xuất hiện nhiều hay ít hơn so với bình thường, màu sắc, mùi thay đổi rõ rệt. 2.1. Khí hư sinh lý Như đã phân tích ở trên, dịch tiết nhầy là hiện tượng rất bình thường, chúng xuất hiện từ khi nữ giới dậy thì và đóng vai trò giữ độ ẩm cho âm đạo, tạo điều kiện để tinh trùng dễ dàng tiếp xúc với trứng. Chính vì thế các bạn không cần lo lắng nếu thấy xuất hiện huyết trắng. Vậy làm thế nào để chúng ta phân biệt giữa huyết trắng sinh lý và tình trạng bệnh lý? Cách đơn giản nhất đó là bạn dựa vào những đặc điểm của chúng. Đối với hiện tượng sinh lý bình thường, huyết trắng thường có màu trắng trứng gà, với một số người đó là màu trắng nhưng hơi ngả sang vàng. Đặc biệt chúng không gây ra mùi và một số cảm giác khó chịu cho các chị em. Lượng dịch tiết nhầy này có thể thay đổi trong những giai đoạn khác nhau, các bạn cũng nên để ý tới vấn đề này. Huyết trắng sẽ xuất hiện nhiều hoặc ít tùy vào những thời điểm khác nhau trong một chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Ví dụ như lượng huyết trắng sẽ được tiết ra nhiều hơn so với bình thường khi bạn ở trong thời điểm trứng rụng. Đặc biệt đặc điểm của chúng cũng khác, chúng tương đối dai. Trong khi đó, vào những ngày trước và sau khi rụng trứng, lượng huyết trắng tiết ra khá ít, chúng loãng hơn chứ không dai như tại thời điểm rụng trứng. Có thể nói những dấu hiệu này cho thấy tình trạng sức khỏe của người phụ nữ đang ổn định và không có nhiều vấn đề đáng lo ngại. 2.2. Khí hư bệnh lý Bên cạnh sự xuất hiện của dịch tiết nhầy sinh lý, các chị em phụ nữ không nên chủ quan nếu như khí hư có những đặc điểm lạ, khác với bình thường. Đây có thể là tình trạng bệnh lý, là dấu hiệu thông báo sức khỏe của người phụ nữ đang gặp vấn đề. Những biểu hiện bạn không nên bỏ quan đó là màu sắc dịch tiết nhầy có sự thay đổi bất thường, có thể là màu trắng đục, vàng, xanh hoặc là xám,… Đó là tín hiệu thông báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề rất nghiêm trọng. Ngoài ra, chúng ta cũng có thể theo dõi sự thay đổi thông qua mùi của huyết trắng. Khi sức khỏe của bạn không ổn định chúng sẽ có mùi hôi hoặc tanh, kèm theo đó là lượng huyết trắng tiết ra rất nhiều, chúng có thể trong trạng thái loãng, có thể đặc hoặc vón cục lại. Bên cạnh đó một số triệu chứng bạn có thể gặp phải như là: ngứa phần âm đạo, đau bụng dưới hoặc cơ thể mỏi mệt, uể oải. Hiện tượng trên xuất phát từ rất nhiều lý do khác nhau, tùy vào những đặc điểm của khí hư các bác sĩ có thể chẩn đoán được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một số bệnh bạn có thể gặp phải đó là viêm nhiễm, nấm ngứa, bệnh viêm lộ tuyến tử cung, u xơ tử cung hoặc nghiêm trọng hơn đó là ung thư tử cung. Chính vì thế chúng ta không nên chủ quan nếu như thấy dịch tiết nhầy có những đặc điểm lạ, khác thường. 3. Cách phòng ngừa tình trạng khí hư bệnh lý Chắc hẳn không ai trong chúng ta muốn tình trạng dịch tiết nhầy bệnh lý xuất hiện trên cơ thể mình. Chúng báo hiệu sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề và có thể ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh sản. Vậy chúng ta cần làm gì để hạn chế nguy cơ này? Việc đầu tư bạn nên làm đó là thực hiện vệ sinh âm đạo sạch sẽ và thực hiện các thao tác đúng cách, tránh gây ra các tổn thương. Đây là việc làm cực kỳ cần thiết và bạn nên duy trì vệ sinh hàng ngày và cả thời điểm trước và sau khi quan hệ. Để đảm bảo âm đạo sạch sẽ, chúng ta có thể tìm hiểu và lựa chọn các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ uy tín, đảm bảo an toàn. Ngoài ra, bạn nên xây dựng lối sống lành mạnh và một tâm lý thoải mái. Rất nhiều người gặp tình trạng khí hư thay đổi do tâm trạng không ổn định, thường xuyên bị căng thẳng, mệt mỏi. Để sớm phát hiện và điều trị bệnh, các chị em phụ nữ nên chủ động đi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Bạn sẽ nhận được những lời khuyên bổ ích từ bác sĩ để có sức khỏe tốt hơn, xây dựng được những thói quen lành mạnh. Như vậy, khí hư là hiện tượng sinh lý bình thường của nữ giới khi bắt đầu bước vào tuổi dậy thì. Chúng phản ánh rất chính xác tình trạng sức khỏe của người phụ nữ, vì thế các bạn nên theo dõi sự thay đổi của chúng nhé! Nếu như thấy dịch tiết nhầy có những biểu hiện lạ, bạn hãy đi khám để sớm phát hiện bệnh.
medlatec
1,279
Công dụng thuốc Trimazon 480 Thuốc Trimazon 480 là một loại kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng. Thuốc thường được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. 1. Thuốc Trimazon 480 là thuốc gì? Thuốc Trimazon 480 là kháng sinh thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Thuốc có chứa thành phần chính bao gồm:Hoạt chất Sulfamethoxazole hàm lượng 400mg;Trimethoprim hàm lượng 80mg;Các loại tá dược khác vừa đủ.Thuốc Trimazon 480 được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói dạng hộp 10 vỉ , mỗi vỉ chứa 10 viên nén 480mg.Tác dụng của thuốc Trimazon 480:Thuốc Trimazon 480 là sự phối hợp của 2 thành phần hoạt chất chính là Sulfamethoxazole và Trimethoprim theo tỷ lệ 1:5. Sự phối hợp này tạo ra tác dụng hiệp đồng, công dụng trong tăng cường tác dụng diệt khuẩn và giảm tình trạng kháng thuốc.Hoạt chất Sulfamethoxazole là một kháng sinh thuộc nhóm Sulfamid, với cấu trúc hóa học tương tự Acid para aminobenzoic (PABA). Thuốc cạnh tranh với PABA và ức chế giai đoạn 1 của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn, từ đó có công dụng trong diệt khuẩn.Hoạt chất Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn rộng trên các vi khuẩn ưa khí Gram (-) và Gram (+) như: Staphylococcus, E. coli, Streptococcus, Salmonella, Legionella pneumophila, Enterobacter,... Tuy nhiên, hoạt chất này bị kháng bởi một số vi khuẩn như Enterococcus, Campylobacter và các vi khuẩn kỵ khí.Hoạt chất Trimethoprim là một kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn. Cơ chế tác dụng của dược chất là là ức chế enzym dihydrofolate - reductase của vi khuẩn. Trimethoprim có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với hoạt chất Sulfamethoxazole tùy theo từng trường hợp cụ thể. 2. Thuốc Trimazon 480 chữa bệnh gì? Công dụng của thuốc Trimazon 480 là tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn. Phổ tác dụng của thuốc Trimazon rất rộng, bao gồm các vi khuẩn E.coli, Enterobacter sp, Klebsiella sp.Thuốc Trimazon 480 thường được sử dụng để điều trị các nhiễm trùng do các loại vi khuẩn gram gây ra, đặc biệt nhạy với lậu cầu, viêm đường tiết niệu cấp không biến chứng và viêm phổi nguyên nhân do Pneumocystis Carinii.Thuốc Trimazon 480 thường được chỉ định trong các trường hợp, bao gồm:Điều trị viêm đường tiết niệu.Điều trị viêm đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang,...Điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn.Điều trị các loại nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thành phần của thuốc là Trimethoprim và Sulfamethoxazole.Điều trị những đợt cấp ở người bị viêm phế quản mạn tính. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Trimazon 480 Liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Bạn cần sử dụng thuốc đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Nguyên nhân là do hiệu quả của thuốc còn phụ thuộc vào khả năng dung nạp của thuốc cũng như cơ địa của từng người.Điều trị các nhiễm khuẩn liên quan đến đường tiết niệu: Uống 1 đến 2 viên/lần, ngày 2 lần, sử dụng thuốc kéo dài trong thời gian 10 ngày.Điều trị các nhiễm khuẩn liên quan đến hệ hô hấp trên và dưới: Uống 1 đến 2 viên/lần, ngày 2 lần, sử dụng thuốc kéo dài trong thời gian 10 ngày.Điều trị các rối loạn đường tiêu hóa có nguyên nhân từ vi khuẩn: Uống 1 đến 2 viên/lần, ngày 2 lần, sử dụng thuốc kéo dài trong thời gian 5 ngày.Cách dùng thuốc:Hiệu quả điều trị của thuốc Trimazon 480 không bị ảnh hưởng bị thức ăn. Bạn có thể sử dụng thuốc trước hay sau bữa ăn tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Bạn nên chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe và thông báo tình trạng sức khỏe cũng như mức độ khỏi bệnh cho bác sĩ điều trị. 4. Trường hợp quên/ quá liều thuốc Trong trường hợp quá liều: Một số biểu hiện khi quá liều bao gồm rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm giác đau đầu. Khi sử dụng quá liều, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để có biện pháp xử lý kịp thời.Trong trường hợp quên liều: Bạn nên uống luôn liều quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu thời gian uống thuốc gần với thời gian uống liều tiếp theo thì bạn phải bỏ qua liều đó và tiếp tục uống thuốc theo liệu trình. Bạn cần chú ý tuyệt đối không được uống gộp hay gấp đôi liều điều trị. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Trimazon 480 Bên cạnh các tác dụng của thuốc, khi điều trị bằng thuốc Trimazon 480 cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, đau tức bụng và đi ngoài.Ảnh hưởng đến thính lực hay khả năng nghe.Rối loạn huyết học: Giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính, thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid Folic, giảm tiểu cầu.Một số tác dụng không mong muốn khác có thể gặp như phản ứng ngoài da, ù tai, hồng ban đa dạng hay hội chứng Stevens – Johnson, Lyell.Bạn nên đến ngay trung tâm y tế để tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường được nghi ngờ là do việc sử dụng thuốc này gây ra. 6. Tương tác của thuốc Trimazon 480 Thuốc Trimazon 480 khi sử dụng với một số loại thuốc có thể làm tăng tác dụng, gây độc tính cao, tăng tác dụng không muốn hoặc giảm tác dụng. Một số nhóm thuốc cần lưu ý vì gây ra tương tác thuốc khi sử dụng cùng với thuốc Trimazon 480:Thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid.Nhóm thuốc điều trị hạ đường huyết.Một số thuốc khác: Warfarin, Phenytoin, Methotrexate, Pyrimethamin, Cyclosporin, Indomethacin. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Trimazon 480 Chống chỉ định của thuốc Trimazon 480:Người nhạy cảm hay mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Trimazon 480.Chống chỉ định sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai do có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.Chống chỉ định đối với những người bị suy thận nặng vì thuốc đào thải và tích lũy có thể gây độc cho thận.Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Trimazon 480:Chú ý đề phòng với một số đối tượng: người bị rối loạn huyết học, phụ nữ cho con bú, người già, người thiếu enzym G6PD, thiếu folate, người bị suy thận.Không sử dụng thuốc Trimazon 480 đã hết hạn sử dụng, thuốc có dấu hiệu nấm mốc, chảy,...Lưu ý cho phụ nữ mang thai và cho con bú:Thuốc Trimazon 480 chống chỉ định sử dụng đối với phụ nữ có thai do các thành phần của thuốc có thể qua hàng rào nhau thai nên có thể gây ảnh hưởng không tốt với thai nhi.Do thành phần của thuốc Trimazon 480 có khả năng ức chế sự chuyển hóa của acid folic và gây tăng nguy cơ thiếu máu ở phụ nữ có thai.Sử dụng thận trọng thuốc Trimazon 480 với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Nguyên nhân là do thuốc có thể bài tiết ra sữa và trẻ em rất nhạy cảm với tác dụng không mong muốn của thuốc.Cách bảo quản thuốc:Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng không quá 30 độ C.Tránh để thuốc Trimazon 480 ở những nơi ẩm ướt, độ ẩm cao, không đảm bảo vệ sinh.Tránh để thuốc Trimazon 480 ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng cường độ cao hay tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Trimazon 480. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,374
Bao nhiêu tuần thì có tim thai, vì sao không nghe thấy tim thai? Bao nhiêu tuần thì có tim thai là điều mà bất kỳ mẹ bầu nào cũng đều muốn biết. Bởi điều này được coi là một dấu hiệu cho thấy bé yêu đang phát triển bình thường. 1. Bao nhiêu tuần thì có tim thai? Thông thường, tim của thai nhi được hình thành khá sớm, khoảng tuần 6, 7 mẹ đã có thể nghe được nhịp tim của bé thông qua siêu âm. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp thai nhi đến tuần thứ 8 mới có thể nghe thấy nhịp tim. Trong thời kỳ đầu mang thai, tim thai phát triển theo dạng phân chia, hình xoắn, hình ống. Cuối cùng, tim được phát triển với cấu tạo hoàn chỉnh là 4 ngăn và 4 van. Trong đó, van tim có vai trò điều phối dòng máu chỉ đi theo một chiều để nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể và ngăn không cho dòng máy chạy ngược trở lại tim. Từ tuần thứ 20, nhịp tim của bé mạnh mẽ và rõ ràng hơn, không cần can thiệp phương pháp siêu âm bố mẹ cũng có thể nghe thấy tim thai. Thông qua nhịp tim mạnh, rõ ràng, bố mẹ có thể hoàn yên tâm bé yêu đang phát triển bình thường và khoẻ mạnh.2. Quá trình hình thành tim thai Sau khi trứng được thụ tinh thành công, hợp tử sẽ tiến vào tử cung và bắt đầu làm tổ ở đó. Qua quá trình phân chia tế bào, sau khoảng 5 ngày hợp tử sẽ trở thành phôi bào và giải phóng một hoạt chất có tên là h CG vào nước tiểu của thai phụ. Nhờ vậy, que thử thai có thể nhận biết sự tồn tại của thai nhi thông qua h CG. Giai đoạn phôi là lúc tìm xuất hiện, được hình thành từ mô trung mạc. Sau 3 tuần, ống tim đã có khả năng hoạt động, tiếp tục phát triển và uốn cong. Cùng lúc đó các vách ngăn cũng đang phát triển và phân chia thành 4 ngăn. Đến tuần thứ 8, cấu tạo của tim về cơ bản đã đầy đủ và hoàn chỉnh. Thông thường, nhịp tim trung bình của thai nhi dao động trong khoảng 120 - 160 lần/phút. Nếu đạt 180 lần/ phút thì được coi là đập nhanh, còn đập chậm khi dưới 110 lần/phút. Nếu nhịp tim thay đổi quá nhanh thì bạn nên đến bệnh viện để thăm khám bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo thai nhi đang gặp 1 vấn đề nào đó.3. Cần lưu ý gì khi thai nhi có tim thai? Việc nhận biết bao nhiêu tuần thì có tim thai giúp mẹ bầu phần nào yên tâm và chủ động hơn trong việc chăm sóc bản thân và thai nhi. Đồng thời, mẹ cũng có thể kiểm soát được những yếu tố có hại có thể ảnh hướng đến sự phát triển của bé. Chẳng hạn như:Thai phụ mắc tiểu đường type 2 hoặc tiểu đường thai kỳ cần chú ý theo dõi thường xuyên nồng độ glucose trong máu. Bởi bệnh tiểu đường có tác động lớn đến sự phát triển của thai nhi. Để hạn chế nguy cơ tim bẩm sinh cho bé, mẹ cần bổ sung thêm acid folic. Trong quá trình mang thai, không được sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, bia, rượu, cà phê,... Không được tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà chưa được sự cho phép của bác sĩ. Ngoài ra, mẹ cũng nên thực hiện việc tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi tình trạng của bé. Đồng thời, khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, mẹ cần đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và xử lý kịp thời.4. Tại sao không thể nghe thấy tim thai? Nếu như không nghe thấy tim thai, mẹ hãy bình tĩnh nghe sự tư vấn của bác sĩ, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra cách xử lý phù hợp. Thông thường, nếu thai nhi phát triển bình thường, khoẻ mạnh thì có thể dễ dàng nghe thấy nhịp tim đập. Tuy nhiên, nếu không nghe được tim thai thì có thể là do một trong các nguyên nhân sau đây:Thai lưu, sảy thai Sự phân chia bất thường của tế bào cũng như nội tiết của người mẹ kém là nguyên nhân phổ biến gây sảy thai. Bên cạnh đó, một số bệnh lý như rối loạn đông máu, buồng trứng đa nang, tiểu đường,... cũng góp phần làm tăng nguy cơ sảy thai, thai lưu. Ngoài ra, các tác động như thường xuyên sử dụng bia, rượu; thường xuyên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, độc hại; tính chất công việc căng thẳng, áp lực,... cũng đe dọa đến sự tồn tại của thai nhi. Nhịp tim của thai nhi không ổn định Một nguyên nhân khác khiến bạn không thể nghe thấy tim thai là do nhịp tim của thai nhi không ổn định. Vào thời gian đầu mang bầu, thai nhi 6 - 7 tuần tuổi, nhịp đập sẽ vào khoảng 120 - 130 lần/phút, 170 - 180 lần/phút khi được 8 - 10 tuần tuổi, đến tuần thứ 12 đến khi em bé chào đời sẽ tương đối ổn định với 120 - 160 lần/phút. Thiết bị nghe nhịp tim gặp vấn đề
medlatec
921
Xơ gan mất bù và 5 triệu chứng điển hình của bệnh Xơ gan mất bù, hay còn gọi là xơ gan cổ trướng, là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan (xơ gan còn bù là giai đoạn đầu của bệnh xơ gan). Lúc này, gan đã mất khả năng hồi phục, gần như không còn khả năng tái sinh tế bào mới cũng như hoàn thành tốt vai trò của mình nữa. 1. Phân biệt xơ gan mất bù và xơ gan còn bù Hầu hết mọi người khi nghe tới chẩn đoán bệnh xơ gan mất bù và xơ gan còn bù đều không thể phân biệt được cũng như khó hiểu với tên gọi này. Đây thực chất là 2 giai đoạn của căn bệnh xơ gan, thể hiện tình trạng xơ hóa gan ở mức độ nào và khả năng điều trị bệnh. 1.1 Xơ gan còn bù là gì? Xơ gan còn bù là giai đoạn đầu của căn bệnh xơ gan, có thể hiểu là giai đoạn đầu của quá trình xơ hóa gan. Lúc này, chức năng gan vẫn còn hoạt động bình thường, bởi phần gan chưa bị xơ hóa vẫn có thể làm việc tốt thay cho phần gan đã bị xơ hóa. Đây là lí do mà giai đoạn này gọi là xơ gan còn bù. Xơ gan còn bù thường triệu chứng không rõ rệt, người bệnh đôi khi chỉ thấy chán ăn, mệt mỏi, đau nhẹ sườn phải, khó tiêu,… Hầu hết bệnh nhân giai đoạn này không cần điều trị chuyên biệt, chỉ cần sử dụng thuốc hỗ trợ, có chế độ dinh dưỡng và loại trừ nguyên nhân gây bệnh là được. Nếu bệnh nhân xơ gan không uống rượu bia, đảm bảo chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học thì phần gan mới bị tổn thương sẽ có thể hồi phục. 1.2. Xơ gan mất bù là gì? Khi bệnh xơ gan đã chuyển sang giai đoạn cuối, tế bào gan chưa bị xơ hóa không thể làm việc bù cho phần gan bị xơ hóa thì gọi là xơ gan mất bù. Biểu hiện triệu chứng của xơ gan mất bù cũng rất rõ ràng, bởi gan bị suy giảm chức năng nghiêm trọng. Bởi gan ở giai đoạn này hầu như bị xơ hóa hoàn toàn, nên khả năng phục hồi là không thể. Việc điều trị xơ gan mất bù cũng chỉ có thể khắc phục triệu chứng, giảm nhẹ và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm, kéo dài sự sống cho bệnh nhân mà thôi. 2. 5 triệu chứng điển hình của xơ gan mất bù Xơ gan mất bù gây nhiều triệu chứng, song dưới đây là 5 triệu chứng điển hình nhất: 2.1. Xuất huyết nội tạng Xuất huyết nội tạng là triệu chứng thường gặp của xơ gan mất bù, theo thống kê có đến 50% bệnh nhân gặp phải tình trạng này. Nguyên nhân là từ tĩnh mạch cửa gan, huyết áp cao nội bộ gây áp lực lên hệ thống tĩnh mạch ở dạ dày và ruột, khiến chúng giãn ra và phồng to lên. Các tĩnh mạch này vì thế rất dễ vỡ, khi vỡ sẽ gây xuất huyết nội tạng. 2.2. Chướng bụng - cổ trướng Theo các bác sĩ chuyên khoa, có đến 85% bệnh nhân xơ gan mất bù bị cổ trướng. Cụ thể hơn, bụng ngày càng to ra, trong ổ bụng chứa nhiều dịch khiến da bị căng lên. Hai bên mạn sườn và trên da bụng, các mạch máu cũng nổi rõ. Nguyên nhân là do gan không thể lọc máu và tổng hợp protein khiến dịch ứ đọng, làm tăng áp lực lên mao mạch trong khi áp lực thẩm thấu giảm. Albumin huyết tương giảm khiến nước và các chất khác bị đẩy ra khỏi lòng mạch, tràn ra khoang màng bụng và gây cổ trướng. Dịch cổ trướng ở khoang bụng càng lớn, áp lực vào vòng bụng càng nhiều, bệnh nhân càng đau đớn nặng nề. Biện pháp khắc phục là cần hút dịch cổ trướng thường xuyên. 2.3. Phù nề Phù nề cũng là triệu chứng điển hình, dễ nhận thấy của xơ gan mất bù. Do chức năng gan suy kiệt, nước và dịch cơ thể tích tụ, người bệnh thường bị phù 2 chân, có thể phù toàn thân. 2.4 Vàng mắt, da Bệnh nhân xơ gan còn bù cũng có thể đã bị vàng da, song sang giai đoạn xơ gan mất bù, da sẽ sẫm màu hơn, dần chuyển sang màu vàng nghệ. Hơn nữa, màu vàng này cũng xuất hiện nhiều hơn, cả ở mắt và móng tay. Nguyên nhân cũng chức năng giải độc tốt ở gan kém, gây tích tụ bilirubin trên da, mắt và móng tay. 2.5. Chứng não gan Khi bị xơ gan mất bù, khả năng lọc máu và thải độc của gan gần như không còn, khiến nhiều độc tố trong cơ thể bị ứ đọng, nhất là ammoniac. Khi ammoniac tích tụ trong máu tới một lượng nào đó sẽ gây ra chứng não gan. Người bệnh lúc này sẽ dần mất ý thức về lời nói, hành vi, cơ thể suy nhược, mắt mờ, mệt mỏi. Nếu không can thiệp kịp thời, chứng não gan cùng một cơn co giật có thể khiến bệnh nhân tử vong. Ngoài 5 triệu chứng điển hình trên, bệnh nhân xơ gan mất bù còn có thể gặp các triệu chứng khác như: suy thận, thiếu máu, sao mạch trên da, buồn nôn, nôn ói, viêm phúc mạc vi khuẩn, môi, lưỡi và niêm mạc mắt nhợt nhạt, chán ăn, sụt cân, bầm xuất huyết dưới da, tiêu chảy, phân nhạt màu… 3. Bệnh nhân xơ gan mất bù có thể sống được bao lâu? Có thể nói, xơ gan chuyển sang giai đoạn mất bù là cực kỳ nguy hiểm, hiện nay y học vẫn chưa có phương pháp để chữa khỏi bệnh ở giai đoạn này. Theo thống kê, khoảng 50% bệnh nhân xơ gan mất bù tử vong trong vòng 1 năm đầu tiên. Tới nay, các phương pháp điều trị cho bệnh nhân xơ gan giai đoạn này chủ yếu đều để giúp người bệnh giảm đau đớn, kéo dài sự sống. Người bệnh xơ gan mất bù có thể sống được khoảng 1 - 3 năm, tùy theo sức khỏe của từng bệnh nhân và khả năng đáp ứng điều trị. Nghị lực sống, sự kiên trì và tuân thủ điều trị là những yếu tố quan trọng để bệnh nhân kéo dài sự sống. Ngoài ra, bệnh nhân xơ gan mất bù cũng có thể hy vọng vào phương pháp ghép gan. Tuy nhiên, thủ tục này chi phí cao, hơn nữa còn yêu cầu phải có gan hiến tạng thích hợp thì mới thực hiện được. Như vậy, việc điều trị xơ gan mất bù là vô cùng khó khăn, tiên lượng sống cũng ngắn nên hơn hết, phát hiện và điều trị xơ gan sớm là vô cùng quan trọng. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu của bệnh, hãy sớm đến bệnh viện uy tín để tầm soát và kiểm tra ngay nhé.
medlatec
1,186
Công dụng thuốc Sagomec Sagomec là 1 thuốc kháng Histamin được dùng với tác dụng chính là giảm chóng mặt, buồn nôn do các nguyên nhân như say tàu xe và bệnh ảnh hưởng tới tiền đình. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thông tin của thuốc Sagomec trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Sagomec có tác dụng gì? Thành phần của thuốc Sagomec là Meclizin hydroclorid 25mg, bào chế dạng viên nén.Meclizne là 1 loại thuốc kháng histamine thế hệ đầu tiên. Cơ chế chính xác của Meclizine vẫn chưa được biết đến. Tuy nhiên, hiện nay hoạt chất này được cho là có liên quan đến sự đối kháng thụ thể histamine H1, dẫn đến tác dụng gây ra co mạch, làm giảm tính thấm của mạch máu, ức chế co thắt cơ phế quản và cơ trơn dạ dày.Ngoài ra, hoạt chất Meclizine còn có tác dụng kháng Cholinergic, nhờ vào cả 2 tác động này của thuốc mà giúp làm giảm kích thích từ hệ thống tiền đình ốc tai đến trung tâm gây nôn ở hành não, từ đó ức chế cảm giác buồn nôn và nôn. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sagomec Chỉ định:Thuốc Sagomec được sử dụng để giúp ngăn ngừa và điều trị buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe. Thuốc sẽ có hiệu quả tối ưu nếu được sử dụng trước khi các triệu chứng này xuất hiện.Điều trị chóng mặt liên quan đến bệnh lý gây ảnh hưởng đến hệ thống tiền đình như viêm mê nhĩ và bệnh Meniere.Chống chỉ định:Không nên dùng Sagomec nếu như bạn bị dị ứng với Meclizine hay thành phần tá dược của thuốc.Thuốc Sagomec không nên dùng cho những trẻ dưới 12 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sagomec Cách dùng: Thuốc Sagomec được dùng bằng đường uống. Với người bị say tàu xe thì nên uống Sagomec trước khi lên xe 30 đến 60 phút.Liều dùng tham khảo:Liều dùng thông thường khi bị buồn nôn hay nôn mửa: Bạn dùng với liều 25-50mg/ lần/ ngày.Liều dùng thông thường khi bị chóng mặt: Bạn dùng với liều 25mg/ lần từ 1-4 lần/ ngày hoặc 50mg/ 2 lần/ ngày.Liều dùng thông thường cho người lớn bị say tàu xe: Dùng 25-50mg/ lần/ ngày. Bạn nên uống Sagomec 1 giờ trước chuyến đi và có thể tiếp tục dùng trong suốt hành trình. Tuy nhiên, không được dùng vượt quá 50mg trong 24 giờ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Sagomec Khi dùng thuốc Sagomec, bạn có thể gặp phải tác dụng phụ như:Thường gặp: Buồn ngủ hoặc mệt mỏi và khô miệng.Khác: Nhìn mờ, phản ứng phản vệ, nôn, nhức đầu, táo bón, bí tiểu, cơn tăng nhãn áp cấp, tăng tiết dịch đường hô hấp.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Sagomec và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Sagomac Trước khi sử dụng thuốc Sagomec, bạn cho bác sĩ biết nếu bị bệnh gan, thận, hen suyễn, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt hoặc gặp các vấn đề về đi tiểu.Thuốc Sagomec có thể làm giảm khả năng suy nghĩ hoặc phản ứng của bạn. Hãy cẩn thận khi dùng thuốc nếu như bạn lái xe hoặc làm 1 điều gì cần phải tập trung.Uống rượu đồng thời với thuốc Sagomec có thể làm tăng các tác dụng phụ nhất định. Tốt nhất nên tránh việc uống rượu cùng với dùng thuốc Sagomec.Đối với phụ nữ mang thai: Do thuốc Sagomec được phân nhóm B với thai kỳ, nên thận trọng khi sử dụng.Đối với phụ nữ cho con bú: Do có thể ức chế sự bài tiết sữa và 1 lượng nhỏ thuốc được phân phối vào sữa. Sagomec cũng có khả năng gây ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương ở những trẻ bú mẹ, nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.Tương tác thuốc: Một số sản phẩm gây tương tác với Sagomec như thuốc an thần, thuốc giảm đau, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc trầm cảm hoặc thuốc lo âu...Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ phòng. Không dùng khi quá hạn và có dấu hiệu hư hỏng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sagomec, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Sagomec điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
779
Các điều kiện khi tiêm vacxin lao cho trẻ sơ sinh 1. Thời điểm tốt nhất tiêm vacxin phòng lao cho trẻ sơ sinh? Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, việc tiêm phòng lao cho trẻ sơ sinh nên diễn ra ngay trong tháng đầu sau khi bé chào đời, và đặc biệt tiêm càng sớm càng tốt Tại sao thời điểm này lại được coi là quan trọng? Nếu việc tiêm phòng lao được hoãn lại, nguy cơ mắc bệnh lao cho trẻ sơ sinh có thể gia tăng đáng kể. Điều này có thể dẫn đến tình trạng bé mắc bệnh lao ngay trong những ngày đầu đời, khi hệ miễn dịch của bé vẫn chưa đạt đủ sự hoàn thiện. Trong giai đoạn này, cơ thể bé chưa đủ khả năng tự bảo vệ trước vi khuẩn lao và dễ dàng bị lây nhiễm từ môi trường xung quanh, đặc biệt là qua đường hô hấp. Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2000g sẽ phải tạm hoãn tiêm vắc xin Trước khi quyết định tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao cho bé, các bác sĩ thường sẽ thực hiện xét nghiệm Mantoux hoặc kiểm tra kháng thể kháng lao để loại trừ trường hợp bé đã từng nhiễm trùng tự nhiên với vi khuẩn lao trước đó. Nếu bé đã từng mắc bệnh lao, việc tiêm vắc xin phòng bệnh không còn cần thiết. Đáng chú ý, nếu bé được tiêm vắc xin phòng lao sau khi tròn 1 tuổi, phản ứng sau tiêm có thể mạnh hơn đáng kể so với việc tiêm trong giai đoạn sơ sinh. Tại thời điểm hiện tại, ở Việt Nam, vắc-xin BCG (Bacille Calmette-Guérin) đã trở thành biện pháp phòng ngừa bệnh lao phổ biến. Trong thành phần của vắc-xin BCG, chứa một dạng vi khuẩn gây ra bệnh lao. Tuy nhiên, vi khuẩn này đã được làm yếu và mất khả năng gây bệnh, qua đó mang lại tác dụng bảo vệ cho người được tiêm. Ở Việt Nam, vắc-xin phòng ngừa bệnh lao mà phổ biến và rộng rãi sử dụng hiện nay là sản phẩm do Viện Vắc-xin và Sinh phẩm Y tế sản xuất trong nước. Được sản xuất tử chủng vi khuẩn sống của Calmette – Guérin, loại vắc-xin này có khả năng phòng ngừa bệnh lao mạnh mẽ và duy trì tác dụng bảo vệ trong thời gian dài, đặc biệt khi được bảo quản trong môi trường thích hợp. 2. Trường hợp chống chỉ định/ tạm hoãn tiêm vacxin phòng lao cho trẻ sơ sinh 2.1 Các trường hợp chống chỉ định tiêm vacxin lao – Có tiền sử sốc hoặc phản ứng nghiêm trọng sau lần tiêm vắc xin trước đó (nếu có cùng thành phần): Các triệu chứng bao gồm sốt cao trên 39°C kèm theo co giật hoặc dấu hiệu liên quan đến não/màng não, tình trạng tái màu da tím tái, khó thở. – Trẻ có hệ miễn dịch suy giảm (như bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh, trẻ mắc HIV ở giai đoạn lâm sàng IV hoặc có các dấu hiệu nghiêm trọng về suy giảm miễn dịch) không nên tiêm các loại vắc xin sống giảm độc lực. – Việc tiêm vắc xin phòng lao BCG không nên áp dụng đối với trẻ được sinh ra từ mẹ mắc HIV mà không được tiếp cận với liệu pháp ngăn ngừa lây truyền tốt từ mẹ sang con. – Các trường hợp đối chỉ định khác sẽ tuân theo hướng dẫn từ nhà sản xuất cho từng loại vắc xin. 2.2 Các trường hợp hoãn tiêm vacxin lao – Bị ốm các bệnh cấp tính hoặc mắc phải các bệnh nhiễm trùng. Việc tiêm chủng sẽ được thực hiện khi tình trạng sức khỏe của trẻ đã ổn định. Chỉ cần tiêm vắc xin phòng lao BCG một liều duy nhất đã có thể tạo ra tác dụng bảo vệ lâu dài. – Nếu nhiệt độ cơ thể của trẻ đo tại vùng nách ≥ 37,5°C hoặc dưới ≤ 35,5°C, việc tiêm chủng sẽ được tạm hoãn. – Nếu trẻ vừa sử dụng các sản phẩm globulin miễn dịch trong khoảng thời gian 3 tháng (ngoại trừ kháng huyết thanh viêm gan B), việc tiêm chủng vắc xin sống giảm độc lực sẽ được tạm hoãn. – Trong trường hợp trẻ đang trong quá trình điều trị corticoid (qua đường uống hoặc tiêm) với liều cao (tương đương prednison ≥ 2mg/kg/ngày), hóa trị, hoặc xạ trị trong vòng 14 ngày, việc tiêm chủng cũng sẽ tạm hoãn. – Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2000g, việc tiêm chủng sẽ được tạm hoãn. Ngoài ra, các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác sẽ tuân theo hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin. 3. Bố mẹ cần lưu ý gì trước và sau tiêm vắc xin 3.1 Lưu ý trước tiêm vacxin lao cho trẻ sơ sinh – Trong ngày tiêm, mặc cho trẻ những bộ quần áo rộng rãi, thoáng mát để làm giảm cảm giác không thoải mái sau tiêm. – Trước khi tiêm, hãy đảm bảo trẻ ăn đủ bữa để tránh tình trạng quá no hoặc đói. Điều này giúp tránh tình trạng nôn mửa hoặc suy giảm đường huyết sau tiêm vắc xin. 3.2 Lưu ý sau tiêm tiêm vacxin lao cho trẻ sơ sinh Các phản ứng sau tiêm có thể xuất hiện từ thời điểm trẻ được tiêm phòng đến 5 tháng sau đó – Giống như các loại vắc xin khác, vắc xin BCG cũng có thể gây ra một số phản ứng phụ như sốt nhẹ, sưng hạch ở vùng nách, đỏ da tại vị trí tiêm, loét nhẹ và sẹo sau tiêm. Những biểu hiện này thường là bình thường và chỉ ra sự đáp ứng miễn dịch của trẻ. – Trong trường hợp trẻ sốt, chỉ nên dùng thuốc hạ sốt khi có hướng dẫn và sự hỗ trợ từ nhân viên y tế. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vắc xin là an toàn, tuy hiếm khi có phản ứng nghiêm trọng. Phần lớn phản ứng sau tiêm chỉ là nhẹ và tạm thời nên bố mẹ có thể an tâm chăm sóc trẻ theo hướng dẫn từ nhân viên y tế.
thucuc
1,068
Điều trị ung thư vú giai đoạn II Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, điều trị ung thư vú giai đoạn II như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, dự đoán mức độ đáp ứng điều trị bệnh cũng như mong muốn điều trị của người bệnh… 1. Điều trị ung thư vú giai đoạn 2 Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. So với các bệnh ung thư khác, ung thư vú được xếp vào bệnh có tiên lượng sống tốt, có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm. 2. Ung thư vú giai đoạn 2 có thể tiến triển theo các giai đoạn Ung thư vú giai đoạn 2A Ung thư vú giai đoạn 2B Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị ung thư vú giai đoạn II phù hợp. Một số phương pháp điều trị bệnh có thể được chỉ định là: 2.1. Phẫu thuật Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm. Đối với khối u nhỏ hơn 2 cm, bác sĩ thường chỉ định phương pháp phẫu thuật loại bỏ khối u, bảo tồn vú. 2.2. Xạ trị Xạ trị hậu phẫu có tác dụng hỗ trợ tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật, giảm đáng kể nguy cơ ung thư tái phát. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, phẫu thuật loại bỏ khối u bảo toàn vú kết hợp xạ trị hậu phẫu được đánh giá cao như phẫu thuật loại bỏ vú hoàn toàn ở giai đoạn sớm. 2.3. Điều trị hỗ trợ nội tiết, hóa chất Là phương pháp điều trị ung thư sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc hóa trị có thể đưa vào cơ thể qua đường uống hay tiêm qua tĩnh mạch. Điều trị nội tiết làm chậm hay ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hoóc môn bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hoóc môn để phát triển.
thucuc
378
Khuyến cáo: Những điều cần chú ý khi tiêm vắc xin phòng COVID-19 Với tình hình dịch COVID-19 đang diễn biến vô cùng phức tạp như hiện nay, việc tiêm vắc xin để phòng ngừa nguy cơ nhiễm bệnh đang được đánh giá là biện pháp hiệu quả nhất. Tuy nhiên, bạn đã biết những điều cần chú ý khi tiêm vắc xin phòng COVID-19 là gì chưa? 1. Nắm được đâu là nhóm đối tượng được tiêm phòng Những đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng là người trong độ tuổi khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của vắc xin. Tuy nhiên, với số lượng liều vắc xin hiện có chưa thể đáp ứng được cho toàn bộ người dân nằm trong nhóm đối tượng tiêm chủng. Vì thế, nhà nước đã chia ra những nhóm đối tượng được ưu tiên tiêm trước như sau: Lực lượng tuyến đầu chống dịch: bao gồm lực lượng công an, quân đội, các nhân viên y tế (như bác sĩ, y tá, kỹ thuật viên xét nghiệm,…) đang làm nhiệm vụ chống dịch. Đây là nhóm đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao do tiếp xúc với nhiều người cũng dễ dàng trở thành một nguồn lây bệnh mới ra cộng đồng. Người dân đang nằm trong vùng hoặc khu vực có dịch bệnh với diễn biến phức tạp, hoặc có nguy cơ cao về lây nhiễm trong cộng đồng. Người cao tuổi trên 60 có nguy cơ tử vong khi mắc phải virus gây bệnh. 2. Nắm được nhóm đối tượng cần thận trọng, trì hoãn hoặc chống chỉ định tiêm Nhóm đối tượng cần thận trọng khi tiêm chủng Đối tượng có tiền sử dị ứng với các dị nguyên. Người đang có các bệnh lý nền hoặc mắc bệnh mạn tính. Người đang mất tri giác hoặc không làm chủ được hành vi. Người có tiền sử giảm tiểu cầu hoặc người bị rối loạn đông máu. Phụ nữ mang thai >13 tuần. Người nhiễm trùng, hoặc sốt >37.5. Người có tiền sử bệnh nền mãn tính, đặc biệt là các bệnh tim mạch vẫn chưa được điều trị dứt điểm. Người đã mất đi năng lực hành vi của bản thân. Người có thể trạng không tốt, dấu hiệu sinh tồn bất thường (mạch <60 lần/phút hoặc >100 lần/phút; huyết áp tối thiểu <60 mm Hg hoặc >100 mm Hg, huyết áp tối đa <90 mm Hg hoặc >140 mm Hg);… Nhóm đối tượng trì hoãn việc tiêm chủng Có tiền sử rõ ràng đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng. Đang mắc các bệnh cấp tính. Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần. Nhóm đối tượng chống chỉ định tiêm chủng: Người có các phản ứng nặng sốc phản vệ cấp độ 2, dị ứng với các thành phần của vắc xin,… 3. Những điều cần chú ý khi tiêm vắc xin phòng COVID-19 Việc đăng ký thông tin cũng là một bước quan trọng trong những điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin phòng COVID-19, cụ thể như sau: Cung cấp các thông tin về độ tuổi, tình trạng sức khỏe của bản thân bao gồm hiện tại có đang mắc bệnh lý về sốt hay cấp tính, tình trạng tiểu sử bệnh, đang sử dụng các loại thuốc điều trị, tiêm vắc xin khác hay các tham gia các liệu trình trị bệnh, đã mắc bệnh và điều trị khỏi,… thông qua bản khai y tế và sổ khám bệnh. Đảm bảo các tiêu chuẩn phòng chống dịch mà Bộ Y tế đã quy định: luôn sử dụng khẩu trang, nước rửa tay diệt khuẩn thường xuyên, không tụ tập đông người, giữ khoảng cách với người khác,… để tránh bị lây nhiễm khi đi tiêm vắc xin. Vắc xin chỉ có tác dụng trước khi mắc bệnh. Phải đi tiêm đúng ngày và đúng giờ kể cả mũi đầu tiên và mũi nhắc lại sau đó, như vậy mới phát huy tối đa hiệu quả của vắc xin. Trước khi tiêm không nên dùng thuốc giảm đau, đồ uống có cồn trước khi tiêm chủng. Ngoài ra bạn nên bổ sung đủ nước cho cơ thể, khuyến khích ăn nhẹ trước khi tiêm để gia tăng khả năng đề kháng của hệ miễn dịch. 4. Những điều cần chú ý sau khi tiêm vắc xin Sau khi được tiêm vắc xin, cơ thể bạn có thể sẽ xuất hiện những biểu hiện của tác dụng phụ cùng với phản ứng của vắc xin. Tuy nhiên. Sau đây là những lưu ý khi đi tiêm vắc xin phòng COVID-19. Theo dõi sức khỏe của bản thân sau khi tiêm chủng: phải ngồi lại nơi tiêm chủng ít nhất 30 phút để nhân viên y tế theo dõi biểu hiện tác động của vắc xin lên cơ thể nhằm đưa ra các giải pháp kịp thời nếu có phản ứng xấu. Phải liên tục theo dõi cơ thể trong 3 tuần tiếp theo và liên hệ trung tâm tiêm chủng nếu gặp các dấu hiệu bất thường. Các phản ứng dễ nhận biết sau khi tiêm chủng: nhức đầu, nôn hoặc buồn nôn, đau ở cơ và khớp, sưng và đau tại chỗ tiêm, mệt mỏi, ớn lạnh, phát ban, mẩn đỏ,… là các biểu hiện thông thường khi tiêm vắc xin. Đây là những phản ứng cho biết cơ thể đang có dấu hiệu của việc tiếp nhận thuốc và tạo ra miễn dịch. Các phản ứng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp khi tiêm vắc xin COVID-19: tê phần miệng và lưỡi; xuất hiện các phát ban hoặc mẩn đỏ ở trên da, một số trường hợp có thể bị tím tái; họng bị ngứa, rát, tắc nghẽn hoặc khàn đặc; tiêu chảy, đau quặn bụng, nôn; thở dốc, thở khò khè, cảm giác bị nghẹt thở, khó thở, ho liên tục; đau đầu, chóng mặt, bị ngã hoặc có cảm giác bị ngã,… Một số trường hợp hiếm gặp và rất nghiêm trọng nếu gặp phải: cơ thể bị sốt cao trên 39 độ; vùng tiêm bị sưng tấy đỏ, bị đau và liên tục lan rộng tại chỗ tiêm; huyết áp tăng giảm thất thường khiến cơ thể bị mệt mỏi, dễ bị ngất xỉu đột ngột; các cơn đau bất thường, có dấu hiệu lan rộng và ngày một dữ dội. Trang bị kiến thức, nắm rõ những điều cần chú ý khi tiêm vắc xin phòng COVID-19 có thể giúp mỗi cá nhân phát hiện ra những biểu hiện bất thường trên cơ thể và phòng ngừa các nguy cơ không mong muốn. Ngoài ra, một điều quan trọng nữa là mỗi cá nhân cần nâng cao cảnh giác, ý thức trong việc phòng chống đại dịch bằng việc thực hiện tốt khẩu hiệu 5K và ở nhà trong thời gian giãn cách xã hội.
medlatec
1,141
Công dụng thuốc Anogin Thuốc Anogin có thành phần chính là Acetaminophen, thường được sử dụng để giảm nhanh các triệu chứng đau nhức như đau răng, đau tai, đau đầu, sốt, ... Người bệnh dùng thuốc Anogin có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu, thiếu máu... Vì thế cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. 1. Anogin là thuốc gì? Thuốc Anogin được phân loại vào nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thành phần hoạt chất chính của Anogin là Acetaminophen.Dạng bào chế: Viên nang, mỗi viên chứa 500mg Acetaminophen và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên nang, hộp gồm 10 vỉ hoặc 20 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Anogin Anogin là thuốc hạ sốt, giảm đau không steroid thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Hạ sốt do nhiễm khuẩn, sau tiêm chủng, cảm lạnh, cảm cúm, ...Giảm đau nhức và khó chịu trong đau răng, đau đầu, đau tai, cảm cúm, ...Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc Anogin trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Anogin.Thiếu máu. Có bệnh tim, phổi, thận, gan. Người nghiện rượu. Thiếu men G6PD 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Anogin Để sử dụng thuốc Anogin an toàn, người bệnh cần tuân thủ lời dặn của bác sĩ về liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Không nên tự ý thay đổi liều lượng của thuốc hoặc đưa cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng:Trẻ em 6 – 12 tuổi: 250 – 500mg mỗi 4 – 6 giờ, tối đa 4 lần / ngày.Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: 500 – 1000mg mỗi 4 – 6 giờ, tối đa 4g / ngày.Lưu ý:Không dùng thuốc Anogin quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày với trẻ em.Không tự ý dùng thuốc Anogin để hạ sốt trong những trường hợp sốt trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát.Cách dùng: Thuốc Anogin được bào chế dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống, uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc bẻ vỡ viên thuốc vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.Xử trí khi quên liều thuốc Anogin:Khi quên liều, hãy cho người bệnh dùng liều khác càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua và uống liều tiếp theo như kế hoạch.Xử trí khi quá liều thuốc Anogin:Quá liều thuốc Anogin có thể gây buồn nôn, chán ăn, đau bụng, xanh xao. Khi dùng liều trên 10g / ngày ở người lớn và trên 150mg / kg / ngày ở trẻ em có thể gây hủy hoại tế bào gan không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não, hôn mê, thậm chí dẫn đến tử vong. Súc rửa dạ dày cho bệnh nhân để loại trừ thuốc đã uống ra khỏi cơ thể, cho bệnh nhân dùng chất giải độc N- acetylcysteine uống hoặc tiêm tĩnh mạch càng sớm càng tốt. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Anogin Ngoài tác dụng điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Anogin như:Ít gặp: Ban da, buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, bệnh thận, độc tính trên thận khi sử dụng dài ngày.Hiếm gặp: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.Ngoài ra, người bệnh có thể gặp những triệu chứng khác chưa được nghiên cứu, báo cáo. Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo với bác sĩ ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Anogin. 5. Tương tác thuốc Khi điều trị với nhiều thuốc, có thể xảy ra tương tác phức tạp giữa các thành phần trong thuốc và ảnh hưởng đến tác dụng, độc tính của thuốc. Vì vậy, người bệnh cần liệt kê danh sách và thông báo với bác sĩ về các thuốc đang dùng, bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin và khoáng chất, các sản phẩm thảo dược, ...Sử dụng Anogin liều cao và kéo dài có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất indandion.Thuốc chống co giật như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin có thể làm tăng chuyển hóa Anogin và làm tăng độc tính trên gan.Dùng đồng thời thuốc Anogin và Isoniazid có thể làm tăng độc tính trên gan của Anogin.Ngoài ra, một số bệnh như suy gan, suy thận, suy giảm miễn dịch, ung thư, tiểu đường, ... cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Do đó, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các bệnh đang mắc.Một số loại thực phẩm, đồ uống cũng có khả năng xảy ra tương tác với thuốc. Vì vậy, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về một số thực phẩm nên tránh trong quá trình dùng thuốc Anogin như rượu bia, nước ép bưởi, đồ uống có cồn, 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Anogin Sử dụng thuốc Anogin cho phụ nữ có thai: Chưa có đủ bằng chứng về độc tính trên bào thai, tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với thai nhi. Do đó, chỉ dùng Anogin cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.Sử dụng thuốc Anogin cho phụ nữ cho con bú: Chưa thấy tác dụng phụ xảy ra với trẻ bú mẹ khi mẹ đang dùng Anogin, lượng thuốc đi qua sữa mẹ là rất ít nên không gây hại cho trẻ bú mẹ.Thận trọng khi sử dụng Anogin cho người bệnh suy gan, suy thận, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, người bị mất nước.Uống rượu nhiều có thể làm tăng độc tính trên gan của Anogin, do đó nên tránh uống rượu trong quá trình điều trị.Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnsoon, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, ... có khả năng gây tử vong mặc dù hiếm gặp nhưng đã xảy ra với Anogin.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Anogin, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để quá trình dùng thuốc đạt được chất lượng tốt nhất.
vinmec
1,125
Trẻ bị sốt kéo dài cha mẹ cần làm gì để tốt cho con? Trẻ bị sốt kéo dài thường là dấu hiệu cho thấy trẻ đang mắc một vấn đề bệnh lý nào đó. Khi con sốt kéo dài, trẻ rất dễ rơi vào tình trạng mất nước, rối loạn điện giải và có thể gây co giật. Vậy lúc này cha mẹ nên xử lý thế nào? 1. Như thế nào được gọi là sốt kéo dài ở trẻ? Sốt là tình trạng phổ phiến, rất thường gặp ở trẻ. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị sốt như sốt sau tiêm, sốt mọc răng hoặc sốt do bệnh lý gây nên. Khi sốt thân nhiệt của trẻ sẽ tăng cao, bình thường sẽ là khoảng 36.5 tới 37.5 độ C, nhưng khi sốt thân nhiệt sẽ khoảng từ 38.5 đến 39 độ, lúc này cha mẹ nên cho trẻ uống thuốc để hạ sốt, tuyệt đối không nên để trẻ sốt quá cao tới 41 độ, vì rất có thể dẫn tới sốt co giật. Còn với tình trạng sốt kéo dài được hiểu là con bị sốt liên tục, kéo dài quá 3 ngày. Nếu trẻ sốt kéo dài hoặc sốt kéo dài liên tục sẽ làm cho trẻ mệt mỏi do mất nước, rối loạn điện giải cơ thể mất sức. Tình trạng trẻ sốt kéo dài cũng thường là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nào đó con đang gặp phải. Sốt là tình trạng phổ phiến, rất thường gặp ở trẻ 2. Trẻ bị sốt cao kéo dài dấu hiệu của những bệnh lý gì? Thực tế thì trẻ sốt là dấu hiệu của rất nhiều bệnh lý khác nhau, đối với trường hợp sốt kéo dài bé có nguy cơ cao mắc một vài vấn đề sức khỏe sau đây: 2.1 Trẻ sốt kéo dài do sốt siêu vi – Sốt xuất huyết: Khi trẻ bị sốt xuất huyết con thường sốt liên tục từ 2 – 7 ngày. Một số trẻ nặng hơn ngoài sốt có thể xuất hiện thêm những chấm  ban dưới da kèm theo chảy máu mũi, chảy máu chân răng. – Sốt do virus cúm: Khi trẻ bị sốt do virus cúm thân nhiệt của con có thể tăng nhẹ lên 37,8 – 38 ̊C, tình trạng này thường kéo dài trong nhiều ngày. Ngoài sốt con còn bị nghẹt mũi, hắt hơi, ho khan, quấy khóc, chán ăn, bỏ bú… – Sốt virus Rubella: Khi mắc Rubella trẻ cũng bị sốt kéo dài, sau đó phát ban và viêm đường hô hấp kèm nổi hạch vùng chẩm, sau tai và cổ. – Sốt do virus sởi: Khi trẻ mắc bệnh sởi con sẽ sốt kéo dài liên tục, ho nhiều, chảy nước mũi, mắt đỏ. Sốt do sởi con sẽ sốt trung bình từ 3 tới 4 ngày. – Sốt do bệnh tay – chân – miệng: Tay chân miệng cũng là một bệnh lý khiến trẻ đối diện với tình trạng sốt kéo dài. Khi mắc bệnh, con sẽ bị sốt âm ỉ kèm theo những nốt phỏng rộp ở gan bàn chân, bàn tay, trong miệng. – Sốt do virus thủy đậu: Khi bệnh khởi phát với những dấu hiệu đầu tiên, trẻ thường có biểu hiện sốt kéo dài. Bên cạnh sốt cơ thể trẻ sẽ nổi bọng nước khắp cơ thể khiến con rất khó chịu và mệt mỏi. Trẻ bị sốt thường xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau 2.2. Trẻ sốt kéo dài có thể do nhiễm vi trùng – Sốt do viêm họng – viêm Amidan cấp: Khi trẻ bị viêm họng – viêm Amidan biểu hiện đầu tiên ở con thường là sốt cao 39 – 40 ̊C, kèm theo rát họng, khàn tiếng, chảy nước mũi nhầy. Lúc này trẻ cũng chán ăn, bỏ ăn và quấy khóc. – Nhiễm trùng đường hô hấp như: Khi trẻ mắc các bệnh lý như: viêm khí phế quản, viêm phổi, viêm màng phổi, áp-xe phổi, trẻ thường có biểu hiện sốt kèm đau ngực, khó thở.. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm mủ bể thận, viêm cầu thận cấp là những tình trạng bệnh cũng thường hay gặp ở trẻ. Khi mắc bệnh trẻ bị sốt kèm theo tiểu buốt – tiểu rắt, tiểu ít, nước tiểu đục hay hồng… Ngoài những nguyên nhân chính trên thì trẻ sốt kéo dài cũng có thể đến từ một vài yếu tố như: cảm nắng, con sốt mọc răng, con sốt do tiêm phòng… Điều quan trọng là cha mẹ cần xác định được tình trạng sốt cùng những dấu hiệu đi kèm để từ đó có phương án xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn sức khỏe cho con. Khi trẻ gặp tình trạng sốt kéo dài con cần được đưa tới bệnh viện để kiểm tra 3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị sốt cao kéo dài? Điều đầu tiên cha mẹ cần làm khi nhận thấy con sốt cao kéo dài là đưa tới bệnh viện gần nhất để được thăm khám. Bởi sốt kéo dài là tình trạng nguy hiểm ở trẻ nhỏ dễ gây ra biến chứng như: khiến trẻ co giật, rối loạn điện giải… Khi trẻ được đưa tới bệnh viện, bác sĩ sẽ kiểm tra và có hướng xử lý kịp thời để từ đó có phương án hỗ trợ con được tốt. Cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ không nên chủ quan để trẻ tại nhà điều trị hoặc dùng thuốc khi chưa có chỉ định. Bởi điều này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho sức khỏe. Bên cạnh việc thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, cha mẹ cũng nên chú ý tới một vài vấn đề sau khi trẻ sốt kéo dài: – Khi trẻ bị sốt nên để trẻ nằm ở nơi thông thoáng khí – Mặc cho trẻ những quần áo mỏng, thấm hút mồ hôi tốt, không nên ủ ấm trẻ sẽ khiến thân nhiệt của bé lâu hạ hơn. – Theo dõi nhiệt độ thường xuyên cho trẻ, cứ 1 giờ cặp lại 1 lần để kiểm tra thân nhiệt của con – Khi con sốt có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt paracetamol theo đúng liều lượng, cân nặng và khoảng cách giữa các lần uống thuốc ghi trong hướng dẫn sử dụng. – Nếu không uống được thuốc thì có thể dùng dạng thuốc đặt hậu môn. – Cho trẻ uống nhiều nước từ hoa quả tươi hoặc có thể bổ sung chất điện giải để ngăn ngừa tình trạng mất nước ở trẻ có thể xảy ra. – Nếu trẻ đang bú mẹ thì nên cho con bú làm nhiều cữ trong ngày, trường hợp trẻ đã ăn được chế độ ăn của con nên ưu tiên những món lỏng, dễ tiêu như: cháo, súp, canh. Trên đây là những nguyên nhân về tình trạng trẻ bị sốt kéo dài cũng như cách xử lý sao cho phù hợp. Cha mẹ có thể tham khảo để áp dụng nhằm đảm bảo bảo sức khỏe trẻ luôn được tốt.
thucuc
1,210
Phòng ngừa bệnh Crohn như thế nào? Bệnh Crohn là tình trạng viêm nhiễm đường tiêu hóa. Nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, từ miệng đến hậu môn. Các chuyên gia y tế không biết nguyên nhân gây ra bệnh Crohn, ai là người dễ mắc bệnh này nhất và làm gì để ngăn ngừa bệnh. Tuy nhiên, vẫn có một số cách bạn có thể làm để phòng ngừa căn bệnh này. 1. Tuân theo một số quy tắc ăn kiêng Kế hoạch ăn kiêng phù hợp với phần lớn mọi người lại không được áp dụng đối với những người mắc bệnh Crohn. Tuy nhiên, tuân theo một số quy tắc chung sau đây về chế độ ăn uống có thể giúp ích cho đa số những người mắc bệnh:1.1. Tránh những loại thực phẩm đã từng gây ra triệu chứng cho bạn. Hãy tìm hiểu những loại thực phẩm và đồ uống có thể làm cho các triệu chứng của bạn tồi tệ hơn. Điều này đặc biệt đúng khi bạn ở giai đoạn bùng phát. Tránh các loại thực phẩm đã từng khiến bạn gặp rắc rối trong quá khứ có thể hữu ích trong việc giảm các triệu chứng trong tương lai.Bạn không chắc chắn loại thực phẩm nào góp phần vào việc gây ra các triệu chứng của bạn? Hãy ghi nhật ký thực phẩm và theo dõi những gì bạn đang ăn, cảm giác của bạn với mỗi loại thực phẩm. Và hãy để ý xem nếu loại bỏ thực phẩm đó khỏi chế độ ăn uống thì có làm giảm các triệu chứng của bạn hay không. Bạn sẽ có thể xác định được các loại thực phẩm gây rắc rối bằng phương pháp này. Loại bỏ những thực phẩm đó khỏi chế độ ăn uống của bạn. Nếu các triệu chứng của bạn giảm đi thì bạn đã tìm đúng loại thực phẩm gây hại. Một số loại thực phẩm phổ biến làm cho các triệu chứng trở nên tệ hơn bao gồm:Carbohydrate.Sản phẩm bơ sữa.Thực phẩm giàu chất xơ.Thực phẩm ít chất xơ.Nhiều bác sĩ khuyên bạn nên áp dụng chế độ ăn kiêng. Cụ thể là bạn nên loại bỏ một số loại thực phẩm khỏi chế độ ăn và sau đó, từ từ thêm lại từng loại một để tìm ra nguyên nhân gây ra các triệu chứng của bạn.1.2. Hạn chế các sản phẩm từ sữa. Các sản phẩm từ sữa có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng và đầy hơi. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn không dung nạp lactose, có nghĩa là cơ thể bạn không thể tiêu hóa đường trong sữa hoặc lactose một cách hoàn toàn. Dùng một sản phẩm enzyme, chẳng hạn như Lactaid, có thể giúp tiêu hóa dễ dàng hơn. Các sản phẩm từ sữa có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng và đầy hơi 1.3. Cảnh giác với chất xơChất xơ có thể giúp một số người giữ cho hệ tiêu hóa của họ được điều hòa và hoạt động. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn bị tiêu chảy mãn tính. Chất xơ có thể giúp bổ sung khối lượng lớn vào phân của bạn, làm tăng tính di động của ruột và giúp thức ăn đi qua ruột nhanh hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ điểm hẹp hoặc hạn chế nào trong ruột, thực phẩm giàu chất xơ có thể làm tăng cơn đau bụng và khiến các triệu chứng của Crohn tồi tệ hơn.1.4. Uống nhiều nước. Ruột của bạn cần chất lỏng để hoạt động bình thường. Nếu bạn bị mất nước, các triệu chứng của bạn có thể tăng lên. Tốt nhất, bạn nên tránh xa rượu và đồ uống có chứa caffeine. Nếu bạn uống những loại đồ uống này, các triệu chứng có thể gia tăng. Ruột của bạn cần chất lỏng để hoạt động bình thường 1.5. Cân nhắc việc dùng thực phẩm bổ sung. Vì Crohn có thể gây khó khăn cho việc hấp thụ chất dinh dưỡng nên điều quan trọng là bạn phải đảm bảo cung cấp đủ liều lượng vitamin và chất dinh dưỡng cho cơ thể. Hầu hết các bác sĩ khuyên bạn nên dùng vitamin tổng hợp hàng ngày. Nếu con bạn bị bệnh, bác sĩ có thể khuyên con bạn nên uống thuốc bổ sung canxi và vitamin D. Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi dùng bất kỳ chất bổ sung nào để đảm bảo dùng đúng những gì phù hợp với mình.1.6. Học cách quản lý căng thẳng. Căng thẳng và lo lắng có thể làm cho các triệu chứng của bệnh Crohn trở nên tồi tệ hơn. Căng thẳng cũng có thể gây bùng phát. Khi mức độ căng thẳng gia tăng, các quá trình bình thường của cơ thể bạn có thể trở nên bất thường. Bao gồm cả đường tiêu hóa của bạn. Căng thẳng có thể kích hoạt các triệu chứng mới hoặc làm cho những triệu chứng hiện có trở nên tồi tệ hơn. Hãy tìm một cách lành mạnh để xử lý căng thẳng hàng ngày; ví dụ như tập thể dục, yoga hoặc liệu pháp trò chuyện. Đây là điều quan trọng để tăng thời gian thuyên giảm và làm các triệu chứng biến mất.1.7. Thay đổi lối sống. Một lối sống lành mạnh sẽ giúp bạn kiểm soát các triệu chứng của Crohn. Ngoài việc ăn uống lành mạnh và kiểm soát căng thẳng, hãy tập thể dục đầy đủ và bỏ thuốc nếu bạn hút thuốc. Xây dựng lối sống lành mạnh như tập thể dục hay bỏ thuốc lá sẽ giúp bạn kiểm soát các triệu chứng của Crohn 2. Kết luận Mặc dù các chuyên gia không biết chính xác nguyên nhân gây ra Crohn nhưng thay đổi chế độ ăn uống và lối sống có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng của bệnh và giảm bớt các đợt bùng phát. Thực hiện một số thay đổi đối với chế độ ăn uống, giảm mức độ căng thẳng và tập thể dục thường xuyên có thể là chìa khóa giúp bạn kiểm soát bệnh Crohn.
vinmec
1,048
Thời trang, phong cách, tiện lợi với tròng kính đổi màu không độ Tròng kính đổi màu không độ được coi là giải pháp hoàn hảo cho việc bảo vệ mắt cùng tính thời trang, phong cách. Đặc biệt, những người làm việc hoặc thường hoạt động ngoài trời thì đây chắc chắn là phụ kiện không thể thiếu cho bản thân mình. 1. Tìm hiểu về kính đổi màu và tròng kính đổi màu không độ 1.1. Kính đổi màu Kính đổi màu hay còn hay được gọi là kính chuyển màu, kính photochromic, tròng kính tự đổi màu, kính chống nắng thông minh hay tròng kính đổi màu khi ra nắng,… Đây là dòng kính có tính năng chuyển màu mắt kính từ màu trong sang các màu khác, tạo cảm giác râm hơn, đỡ chói mắt cho người dùng khi họ tiếp xúc với ánh sáng cường độ cao. Tính năng này nhờ vào các hạt phản ứng photochromic trong tròng kính, giúp tự động điều chỉnh màu kính để phù hợp với cường độ ánh sáng môi trường. Khi ánh sáng cường độ càng mạnh hoặc tia UV cao thì màu kính sàng sậm, còn khi cường độ sáng yếu, mắt kính sẽ hiển thị màu trong suốt. Hình ảnh minh họa về tròng kính đổi màu 1.2. Tròng kính làm biến đổi màu sắc không độ Trước đây, nhiều người thường quan niệm, kính chỉ dành cho những người có vấn đề về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị. Do đó, ban đầu, chỉ những người bị cận mới quan tâm đến việc sử dụng tròng kính đổi màu. Tuy nhiên, với sự biến đổi của môi trường, khí hậu hiện nay cùng những mặt tích cực mà một chiếc kính 0 độ đem lại, người ta ngày càng nhận ra ưu điểm vượt trội mà tròng kính biến đổi màu 0 độ mang lại. Tròng kính biến đổi màu sắc không độ phù hợp với những người không có tật khúc xạ. Thông thường, khi không có tật khúc xạ, chúng ta chỉ nghĩ đến chuyện sử dụng kính râm để tránh nắng khi đi biển, đi du lịch hay các hoạt động ngoài trời. Hoặc với một số người quan tâm thời trang thì kính râm hoặc kính không độ là kính thời trang tô điểm cho phong cách của mình. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, việc dùng kính không độ để bảo vệ mắt là điều cần thiết cho mọi người. Kính không chỉ là vật thời trang hoặc có tác dụng nhìn rõ hơn, mà còn bảo vệ mắt trước các yếu tố thời tiết, môi trường, phòng ngừa bệnh lý. Giờ đây, với tròng kính đổi màu 0 độ đặc biệt này, những tác dụng và ưu điểm này được tích hợp, giúp người dùng có thể sử dụng kính mọi lúc mọi nơi, bảo vệ mắt và tiết kiệm chi phí tối ưu cho bản thân mình. 2. Nguyên lý hoạt động của tròng kính biến đổi màu sắc không độ Tròng kính biến đổi màu sắc không độ được tạo ra với lớp váng đặc biệt có tên sun-sensor phủ lên bề mặt tròng kính. Hợp chất này có các phân tử với khả năng phản ứng, đổi màu sắc khi tia UV và ánh sáng cường độ mạnh tấn công. Ngoài ra, kính cũng được trang bị thêm một số thành phần nhằm tác dụng cảm quang. Ở trạng thái bình thường, với ánh sáng trong nhà, tròng kính có màu trong suốt. Tuy nhiên, khi ra ngoài, gặp ánh sáng cường độ cao hoặc mật độ tia UV lớn, tròng kính sẽ chuyển đổi màu sắc sang râm mát hơn, giúp chúng ta không bị chói mắt cũng như tránh sự hấp thụ ánh sáng cực tím. Mức độ chuyển đổi màu sắc sáng – tối sẽ phụ thuộc vào lượng ánh sáng và tia UV tiếp xúc. Thông thường, quá trình chuyển đổi màu sắc có thể mất một lượng thời gian nhất định để đạt mức phù hợp, khoảng 30 giây. Và để trở về màu sắc trong suốt như ban đầu khi đã ở trong nhà, kính cũng có thể mất trên 2 phút do cần phân tích và thích ứng ánh sáng, môi trường. Kính đổi màu không độ có khả năng phản ứng, đổi màu sắc khi tia UV và ánh sáng cường độ mạnh 3. Những ưu và nhược điểm nổi bật của tròng kính biến đổi màu sắc với độ cận bằng 0 3.1. Ưu điểm Loại tròng kính biến đổi sắc màu không độ có rất nhiều ưu điểm và được đánh giá, với những người không có tật khúc xạ, ai cũng nên sở hữu một kính mắt với tính năng này: – Làm giảm cảm giác mỏi mắt cho người đeo, hạn chế những tổn thương về mắt, đảm bảo tầm nhìn tốt trong các điều kiện ánh sáng khác nhau. – Tiện lợi và hữu ích vì vừa có thể trở thành kính râm, lại cũng hợp đi mưa hay khi trời tối mà vẫn bảo vệ được mắt. – Mang tính thời trang, tô điểm thêm phong cách cho người dùng. 3.2. Nhược điểm Có một số đặc điểm từ kính biến đổi màu sắc không độ có thể là vấn đề với một số người. Đó là: – Một số tròng kính có thể bị ám màu, không thực sự trong suốt khi trong nhà. – Tốc độ đổi màu chưa đáp ứng độ nhanh theo mong muốn của người sử dụng. – Chi phí đắt hơn. Tuy nhiên, với từng loại tròng kính thì những nhược điểm trên hiện nay cũng được khắc phục, giá thành của kính đổi màu hiện tại mang tính đại chúng hơn, dù vẫn đắt hơn so với các loại tròng kính thông thường. Tuy nhiên, với những công năng, ưu điểm mà kính đổi màu đem đến, chúng ta vẫn nên sở hữu cho mình một chiếc kính đổi màu ngoài trời để an tâm chắn gió bụi, che mưa nắng, bảo vệ mắt và linh hoạt chuyển đổi thành kính râm khi tham gia các hoạt động ngoài trời. Kính không độ là vật dụng cần thiết và hữu ích cho mọi người
thucuc
1,055
Bị đau mắt đỏ cũng có thể là triệu chứng SARS-CoV-2 chủng mới! Mặc dù việc phòng chống đại dịch Covid-19 vẫn đang được các nước tích cực triển khai, thế nhưng tốc độ biến chủng SARS-Co. V-2 cũng rất nhanh. Để có thể phát hiện sớm và điều trị bệnh thì mỗi cá nhân phải có kiến thức cơ bản về loại bệnh này, đặc biệt là các triệu chứng SARS-Co. V-2 chủng mới? 1. Đại dịch Covid-19 và những đối tượng có nguy cơ mắc Covid-19? Đại dịch Covid-19 được phát hiện đầu tiên tại Vũ Hán - Trung Quốc với mức độ lây lan nhanh chóng và khả năng gây tổn thương phổi nghiêm trọng, thậm chí có thể gây tử vong. Loại dịch bệnh này đã cướp đi rất nhiều sinh mạng khi mới xuất hiện vào năm 2019 và đến hiện nay vẫn chưa khống chế được trên toàn cầu. Đây được coi là đại dịch chết người gây ám ảnh cho cả nhân loại ở thế kỷ 21. Bất kỳ ai có tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh, hay thậm chí là tiếp xúc gián tiếp qua đồ vật cũng có thể có nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Tuy nhiên, những đối tượng sau đây lại có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường và nguy cơ tử vong do Covid gây ra khá cao: Những bệnh nhân có các bệnh lý nền liên quan đến sự suy giảm miễn dịch cơ thể. Những người bị mắc bệnh hen suyễn, các bệnh về phổi mãn tính, bệnh đái tháo đường, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh về tim mạch, bệnh thận hay bệnh ung thư,… Những đối tượng có chỉ số cơ thể BMI cao hay được xét vào diện bị mắc bệnh béo phì. Hiện nay, hầu hết các quốc gia đều có phương pháp điều trị Covid cũng như kiểm soát tình trạng lây lan khá tốt. Tuy nhiên, gần đây các chuyên gia y tế đã chỉ ra rằng các chủng Covid mới có thể gây ra nhiều triệu chứng bệnh hơn, khiến cho việc phát hiện và điều trị bệnh cũng gặp nhiều khó khăn. Chính vì các chủng Covid tiến hóa quá nhanh khiến người bệnh khó phát hiện ra bệnh sớm và còn nguy hiểm hơn khi người bệnh đang gặp phải những vấn đề được kể trên. Mỗi cá nhân phải tìm hiểu rõ hơn về các triệu chứng SARS-Co V-2 chủng mới nhất nhằm kịp thời phát hiện bệnh tình sớm, giúp quá trình điều trị bệnh mang hiệu quả cao. 2. Các triệu chứng Covid chủng mới tiêu biểu? Cũng như tình trạng bệnh do các Covid-19 chủng cũ gây ra thì người bệnh hầu hết đều xuất hiện các triệu chứng bệnh như: Ho khan, sốt cao và khó thở. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu mới nhất về chủng Covid mới cho thấy rằng những triệu chứng bệnh đã xuất hiện đa dạng hơn, bất thường hơn vì vậy khả năng phát hiện ra bệnh sớm là rất khó. Tình trạng khó thở có thể xuất hiện kèm các cơn đau tức vùng ngực và xương ngực. Da dẻ cũng sẽ bị tái nhợt thiếu sức sống, tâm trí không tỉnh táo, đôi lúc có hiện tượng ảo giác về đêm, rối loạn tâm thần,… Hiện tượng ho và sốt vẫn xảy ra liên tục nhưng lại có nhiều bất thường so với chủng Covid cũ như: Ho có kèm đờm hoặc sổ mũi giống như bệnh cảm cúm thông thường, một số trường hợp người bệnh không bị sốt cao liên tục. Ngoài ra, một số hiện tượng sau đây cũng đã được phát hiện ở các chủng Covid mới nhất như: Người bệnh bị đau mắt đỏ: Đã có rất nhiều quốc gia điều trị Covid-19 đã chỉ ra rằng có khá nhiều trường hợp bệnh nhân bị đau mắt đỏ (viêm kết mạc) là triệu chứng SARS-Co V-2 chủng mới cần được lưu ý. Bệnh viêm kết mạc do các loại virus gây ra cho nên khả năng Covid chủng mới khiến người bệnh bị đau mắt đỏ là điều không phải quá bất thường. Triệu chứng SARS-Co V-2 chủng mới có thể là hiện tượng mất vị giác và khứu giác: Mặc dù đây không phải là triệu chứng điển hình của bệnh Covid-19, thế nhưng các khảo sát gần nhất cho thấy rằng những bệnh nhân bị mắc Covid chủng mới thường gặp tình trạng mất khứu giác hay vị giác vào những giai đoạn đầu của bệnh tình. Theo một số ca dương tính với Covid chủng mới gần đây thì tình trạng rối loạn tiêu hóa cũng được xem là dấu hiệu sớm của căn bệnh nguy hiểm này. Cụ thể thì những bệnh nhân bị Covid chủng mới có nguy cơ bị tiêu chảy thường xuyên mà không rõ nguyên nhân. Hiện tượng cơ thể bị ớn lạnh và đau nhức vào ban đêm cũng được liệt vào danh sách những triệu chứng Covid chủng mới cần lưu ý. Mặc dù trường hợp gặp phải loại triệu chứng bệnh này không nhiều thế nhưng mỗi cá nhân cũng cần chú ý hơn về những bất thường về sức khỏe để kịp thời phát hiện bệnh. 3. Làm gì khi phát hiện cơ thể gặp những triệu chứng SARS-Co V-2 chủng mới? Việc phát hiện bệnh tình sớm sẽ là cơ hội đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh cũng như giảm thiểu việc lây lan bệnh. Tuy nhiên, không phải lúc nào cơ thể gặp phải những dấu hiệu bất thường cũng được cho là triệu chứng SARS-Co Một điểm lưu ý nữa là bệnh Covid-19 không thể do bản thân tự phát bệnh mà không có sự tiếp xúc và lây nhiễm từ những đối tượng bị bệnh khác. Chính vì vậy, nếu bạn đột nhiên phát hiện cơ thể xuất hiện những triệu chứng bệnh nghi ngờ là do Covid thì việc đầu tiên cần làm là xác định những đối tượng đã tiếp xúc có ai bị dương tính hay không. Đồng thời, bạn cũng nên phòng ngừa việc có thể lây lan bệnh tới những người xung quanh bằng cách thường xuyên đeo khẩu trang đúng cách, rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn, hạn chế tối đa việc tụ tập đông người và tuyệt đối không được mất bình tĩnh. Sau một khoảng thời gian theo dõi bệnh tình và nhờ đến sự trợ giúp từ các y bác sĩ nếu tình trạng bệnh thực sự không thuyên giảm thì hãy liên hệ tới các đường dây nóng chuyên hỗ trợ người dân trong đại dịch Covid-19
medlatec
1,107
Thực hư vấn đề bọc răng sứ không cần mài nhiều “Bọc răng sứ không cần mài” có lẽ là khái niệm khiến nhiều người cảm thấy hoang mang. Thực chất, đây là kỹ thuật nha khoa có tên gọi “dán sứ Veneer”. Dịch vụ dán sứ vẫn cần mài răng để đảm bảo độ nhẵn mịn trước khi dán miếng sứ lên răng thật. Tuy nhiên, mức độ mài rất ít so với dịch vụ bọc răng sứ. Cùng 1. Bản chất của bọc răng sứ không mài răng nhiều là gì? Bọc răng sứ được biết đến là một dịch vụ nha khoa phổ biến với nhiều ưu điểm. Tuy nhiên, tất cả những trường hợp bọc sứ đều cần phải mài đi lớp men răng thật ở bên ngoài. Mức độ mài nhiều hay ít sẽ tùy thuộc vào tình trạng thực tế của răng mỗi khách hàng. Có thể có trường hợp  bọc răng sứ không cần mài nhiều do đặc điểm răng chỉ cần mài đủ để gắn mão sứ. Tuy nhiên vẫn cần mài ở mức tiêu chuẩn theo kỹ thuật bọc răng sứ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích khái niệm “bọc răng sứ nhưng mài rất ít” theo hướng dán sứ veneer – cũng là một dịch vụ liên quan đến răng sứ. Bản chất của bọc răng sứ không mài thực chất là dán sứ Veneer Mặt dán sứ veneer được chế tạo từ sứ chất lượng cao. Sứ là một loại vật liệu có độ bền cao, chống mài mòn tốt, và có khả năng tái tạo màu sắc tự nhiên của răng. Miếng dán veneer thường có kích thước và độ mỏng phù hợp để phù hợp với bề mặt trước của răng. Độ mỏng của veneer giúp giữ cho răng tự nhiên và không tạo cảm giác nặng nề. 2. Ưu nhược điểm khi thực hiện dịch vụ bọc răng sứ không mài nhiều Dịch vụ dán sứ veneer mang lại nhiều lợi ích thẩm mỹ, nhưng cũng có thể đi kèm với một số nhược điểm. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về cả hai mặt của vấn đề. 2.1 Ưu điểm: – Dán sứ veneer giúp cải thiện thẩm mỹ của nụ cười mà không mất nhiều thời gian và tính hiệu quả cao. Nó có thể che đi mọi khuyết điểm về màu sắc, hình dạng và kích thước của răng, mang lại kết quả tự nhiên. – So với một số quá trình nha khoa phức tạp khác như cấy ghép Implant, quá trình dán sứ veneer thường đơn giản và nhanh chóng. Khách hàng có thể trải qua một hoặc hai buổi hẹn tạio nha sĩ để có kết quả như mong muốn. – Bảo tồn răng thật. Quá trình dán veneer thường không đòi hỏi mài mòn răng thật quá nhiều, giúp bảo toàn cấu trúc và sức khỏe của răng. – Độ bền cao: Veneer có khả năng chịu mài mòn và chống ố vàng rất tốt, giúp duy trì độ bền và đẹp mắt theo thời gian. Phương pháp dán sứ cũng có khá nhiều ưu điểm 2.2 Nhược điểm – Mặc dù veneer có độ bền cao, nhưng nó vẫn có khả năng bị gãy hoặc rơi khỏi răng , đặc biệt là trong trường hợp khách hàng bị va đập mạnh hoặcbảo quản răng chưa đúng cách. – Một số người có thể cảm thấy nhạy cảm với nhiệt độ cao hoặc thấp khi sử dụng veneer, đặc biệt là ngay sau khi dán sứ. – Một khi đã dán sứ thì không thể tháo ra và sử dụng răng tự nhiên của bạn như trước được vì men răng đã bị mà đi (dù không nhiều) nên vẫn gây ra sự nhạy cảm và các vấn đề về răng khác. Như vậy, dịch vụ dán sứ veneer mang lại nhiều lợi ích về mặt thẩm mỹ, nhưng cũng cần phải xem xét các nhược điểm trước khi quyết định thực hiện dịch vụ này. 3. Dán sứ Veneer thích hợp trong những trường hợp nào? 3.1. Bọc răng sứ không cần mài nhiều nên thực hiện khi nào? Dán sứ veneer thường phù hợp với các trường hợp sau: – Răng bị mất màu tự nhiên. Những người có răng bị ố màu do tuổi tác, thức ăn, thuốc lá, hoặc các yếu tố khác thường sẽ tìm đến veneer để tái tạo màu sắc tự nhiên và có một nụ cười tươi sáng hơn. – Răng bị nứt hoặc vỡ mảnh nhỏ. Veneer là giải pháp tốt để che đi những nứt nhỏ hoặc vỡ nhẹ trên bề mặt răng, giúp khôi phục vẻ đẹp tự nhiên và bảo vệ răng khỏi các tác động tiêu cực như vi khuẩn. – Nếu có những vùng trên răng bị mòn, veneer có thể được sử dụng để che phủ lại những vết mòn này, giúp bảo vệ răng tốt hơn. – Trường hợp khách hàng muốn bảo tồn răng thật một cách tối đa thì dán veneer có thể mang đến hiệu quả ưng ý. Những trường hợp nêu trên thường là những trường hợp phù hợp để dán sứ veneer và sẽ đem lại kết quả thẩm mỹ tốt. Tuy nhiên, quyết định áp dụng veneer hay không nên được đưa ra dựa trên sự tư vấn của nha sĩ. 3.2. Trường hợp không phù hợp để làm bọc răng sứ không cần mài – Nếu răng bị ố màu nhẹ, dán sứ veneer là phương án tối ưu để cải thiện màu răng. Tuy nhiên, có một số trường hợp răng bị thay đổi màu sắc rất nặng thì miếng dán sứ với độ mỏng cao sẽ khó thực hiện tốt vấn đề này. Thay vào đó, người ta thường sử dụng phương án bọc sứ hơn. – Dán sứ veneer có thể giúp che đi những khoảng trống nhỏ giữa các răng, nhưng nếu răng bị thưa quá lớn, đặc biệt là ở trường hợp thưa giữa răng cửa thì việc này có thể không đạt được kết quả như ý. Trong trường hợp răng thưa nặng, các phương pháp niềng răng hoặc bọc sứ vẫn thích hợp hơn. – Những trường hợp răng bị xô lệch, không đồng đều ở mức nặng cũng không nên thực hiện dán sứ vì sẽ không cải thiện được tình trạng một cách triệt để so với các phương pháp khác. Như vậy, việc chỉ định sử dụng veneer không phải luôn tối ưu trong mọi trường hợp, quyết định cuối cùng sẽ phụ thuộc vào thăm khám của nha sĩ để xác định tình trạng cụ thể của bạn. Trên đây là những thông tin về vấn đề dán sứ để mọi người có thể tham khảo và cân nhắc trư khicần phải lựa chọn phương pháp làm đẹp cho hàm răng của mình.
thucuc
1,163
Bệnh trĩ nội ăn gì và kiêng ăn gì để giảm đau đớn Chế độ ăn uống có mối quan hệ mật thiết với bệnh trĩ nội. Cụ thể, chế độ ăn uống đúng cách sẽ giúp người bệnh trĩ hạn chế các triệu chứng và làm chậm lại quá trình phát triển của búi trĩ. Ngược lại, nếu ăn uống không khoa học sẽ khiến trĩ trở nặng và khó khỏi bệnh dù cho có áp dụng đúng phương pháp điều trị. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết. Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới trĩ đó là táo bón. Chính vì thế, nguyên tắc chung khi xây dựng chế độ ăn cho người bệnh trĩ đó là ngăn ngừa táo bón bằng cách lựa chọn các thực phẩm lành mạnh, tốt cho tiêu hóa. Chế độ ăn ít rau xanh, nghèo chất xơ hoặc việc lười uống nước, ăn quá nhiều đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhanh, thực phẩm nhiều dầu mỡ,… khiến cho chức năng tiêu hóa bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Khi đó, quá trình chuyển hóa thức ăn bị rối loạn và sẽ dễ dẫn tới táo bón, đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ bệnh trĩ. Không chỉ vậy, chế độ ăn uống cũng là một yếu tố quan trọng quyết định khả năng hồi phục cũng như hỗ trợ hiệu quả điều trị bệnh. Nhiều trường hợp, dù đã điều trị đúng cách song bệnh không có chuyển biến tích cực hoặc trĩ tái lại đều xuất phát từ việc xem nhẹ thói quen ăn uống. Chính vì thế, người bệnh trĩ cần hết sức lưu tâm vấn đề này. Chế độ ăn đúng cách quyết định quá trình hồi phục cũng như hiệu quả điều trị trĩ nội. 2. Người bệnh trĩ nội nên ăn gì? 2.1. Ăn nhiều rau xanh và các thực phẩm giàu chất xơ Chất xơ đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa hệ thống tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt và nhuận tràng, ngăn ngừa táo bón. Người bệnh trĩ nên bổ sung thêm các nhóm thực phẩm giàu chất xơ hòa tan như mồng tơi, rau đay, đậu bắp, thanh long,… Hoặc nhóm thực phẩm chứa nhiều chất xơ không hòa tan như trái cây, rau xanh các loại, ngũ cốc nguyên hạt, khoai lang… 2.2. Thực phẩm giàu vitamin Các loại hoa quả tươi giàu vitamin, khoáng chất thiết yếu là thực phẩm rất tốt với những người bị bệnh trĩ nội. Đặc biệt là những loại quả mọng như trái cây có múi (cam, chanh, quýt), nho, kiwi, việt quất,… Các vitamin có trong hoa quả giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, ngăn ngừa bệnh tật. Đặc biệt là thành phần chống oxy hóa sẽ giúp tái tạo lại các tế bào bị tổn thương. 2.3. Người bệnh trĩ nội cần uống nhiều nước Người bị trĩ cần duy trì uống thật nhiều nước mỗi ngày. Uống từ 2 – 3 lít nước trong 1 ngày giúp cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể để đào thải độc tố và tham gia quá trình tiêu hóa thức ăn. Không chỉ vậy, nước còn giúp mềm phân, nhờ đó, mỗi lần đi đại tiện sẽ dễ dàng hơn, điều này rất tốt cho người bệnh trĩ. Nước giúp hỗ trợ quá trình chuyển hóa thức ăn, làm mềm phân, tốt cho người bệnh trĩ. 2.4. Bổ sung các vi chất Magie và Kẽm Đây là 2 loại vi chất giúp ổn định mạch máu, duy trì sự phát triển bình thường của các mô cơ, còn có tác dụng nhuận tràng, chống viêm tốt và chữa lành những vết thương. Một số loại thực phẩm giàu Magie và Kẽm có thể tham khảo như sôcôla đen, bơ, quả hạnh, nho khô, các loại hạt, ngũ cốc nguyên cám,… Ngoài việc ăn uống, người bệnh cũng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để thay bằng các thực phẩm chức năng. 3. Người bệnh trĩ nội nên kiêng ăn gì? 3.1. Thực phẩm cay nóng Đồ ăn cay nóng là nhóm thực phẩm hàng đầu mà người bệnh trĩ nên hạn chế tối đa. Hạn chế các loại gia vị cay như ớt, tiêu, gừng mù tạt, hạt tiêu,… Đồ ăn cay có tính nóng khiến cơ thể bị nóng trong dễ gây táo bón và khó tiêu. Điều này sẽ làm cho các triệu chứng trĩ nội ngày một nặng, cảm giác nóng ngứa nghiêm trọng hơn. Đồ ăn cay nóng được coi là “đại kỵ” đối với người bệnh trĩ. 3.2. Thực phẩm giàu đạm Các loại thực phẩm giàu đạm điển hình là các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò, thịt trâu,… Nếu tiêu thụ lượng thịt đỏ quá nhiều sẽ rất khó tiêu hóa, gây táo bón nặng và tình trạng trĩ thêm nghiêm trọng. Thay vào đó, người bệnh trĩ có thể thay thế các loại thịt đỏ giàu đạm bằng các loại thịt trắng như cá, hải sản, thịt gà,.. hoặc một số nguồn đạm thực vật từ đậu, mè, các loại hạt,.. 3.3. Thực phẩm nhiều muối Thực phẩm nhiều muối, đồ ăn quá mặn khi đi vào cơ thể sẽ hút một lượng nước lớn khiến cho cơ thể bị mất nước. Như vậy sẽ không đủ lượng nước để làm mềm thức ăn, làm chậm lại quá trình tiêu hóa. Vì thế, phân sẽ bị cứng và dễ vón cục làm đại tiện khó, người bệnh thường phải rặn mạnh và gây ra áp lực lên vùng tĩnh mạch hậu môn và dễ dẫn tới trĩ. 3.4. Đồ ăn nhiều dầu mỡ Những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ hoặc các loại chất béo không tốt sẽ khiến dễ dẫn tới cảm giác đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, khi tình trạng kéo dài sẽ dẫn tới khó tiêu và táo bón. 3.5. Người bệnh trĩ nội cần tránh đồ uống có cồn Rượu, bia và các loại đồ uống có chứa chất kích thích khác đều khiến cho cơ thể tích nhiệt, dễ đầy bụng, mất nước. Chất cồn còn làm hại tới trực tràng, thậm chí làm sung huyết dạ dày, cản trở quá trình lưu thông máu. Điều này được coi là tối kỵ với những người bệnh trĩ vì sẽ kiến bệnh thêm trầm trọng một cách nhanh chóng. Bên cạnh chế độ ăn đúng cách, người bệnh bị trĩ nội cũng cần kết hợp điều chỉnh thói quen sinh hoạt hằng ngày cũng như chế độ vận động điều độ. – Ưu tiên các môn thể thao cường độ vừa và nhẹ như đi bộ, tránh vận động quá sức như bê vác nặng, tập gym, cưỡi ngựa,… – Tránh việc nằm/ngồi một chỗ quá lâu. – Một số thói quen hằng ngày tốt cho người bệnh trĩ như đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày, dùng loại giấy vệ sinh mềm, tránh việc rặn mạnh cả khi đại tiện khó,.. – Vệ sinh sạch sẽ và đúng cách vùng hậu môn từ 2-3 lần/ngày. Một chế độ chăm sóc đúng cách là điều mà mọi người bệnh trĩ nội cần thực hiện. Người bệnh cần tiến hành thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá chính xác tình trạng búi trĩ và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cũng như được hướng dẫn về cách chăm sóc đúng cách.
thucuc
1,256
Điều trị bệnh dạ dày do vi khuẩn HP Vi khuẩn HP được coi là “sát thủ thầm lặng” gây nên bệnh dạ dày. Vì vậy cần chủ động điều trị bệnh dạ dày do vi khuẩn HP hiệu quả đúng cách càng sớm càng tốt. 1. Vi khuẩn HP là gì? Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây bệnh dạ dày Vi khuẩn HP chủ yếu là gây bệnh đau dạ dày cấp tính và mạn tính ở dạ dày và hành tá tràng. Hầu hết các vi khuẩn khác không thể nào phát triển và bị tiêu diệt bởi chất acid do niêm mạc dạ dày tiết ra. Riêng H. pylori có khả năng tiết ra 1 chất phân giải chất nhờn bên trong dạ dày và tạo ra những phân tử trung hòa acid để giúp H. pylori sống được bên trong lớp chất nhờn của dạ dày hoặc bám vào màng lót dạ dày sinh sôi rất nhanh. 2. Triệu chứng vi khuẩn HP gây bệnh dạ dày  – Bị đau bụng nhất là đau vùng thượng vị. Ngoài cảm giác đau quặn thắt bệnh nhân còn thấy nóng rát, cơn đau khó chịu này xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào nhưng thường bị nhất ngay sau khi dùng bữa hoặc lúc giữa đêm. – Tuy bụng đói nhưng vẫn cảm giác căng chướng hơi, tức bụng. – Lâu sau khi ăn vẫn thấy thấy cơ thể ì ạch, nặng nề do thức ăn không được tiêu hóa hoặc tiêu hóa chậm. Triệu chứng vi khuẩn HP gây bệnh dạ dày. – Ít khi cảm thấy đói bụng, mỗi lần dùng bữa cũng chỉ ăn với lượng nhỏ. – Hay bị ợ nóng với ợ hơi kèm theo khó tiêu hóa. – Bình thường bỗng cảm giác đau vùng bụng trên rốn, sau khi dùng bữa lại càng đau hơn. – Có biểu hiện bị rối loạn tiêu hóa. – Lúc ăn thì thấy khó nuốt, ăn xong thì thấy buồn nôn, có khi bị nôn. – Có dấu hiệu bị giảm cân rõ rệt. 3. Điều trị bệnh dạ dày do vi khuẩn HP  Đối với các trường hợp viêm dạ dày mạn tính do nhiễm H. Pylori, thì việc điều trị H. Pylori là liệu pháp chính để trị viêm dạ dày mạn tính. H. Pylori là vi khuẩn không dễ bị tiêu diệt do vi khuẩn này có khả năng kháng thuốc cao, đặc biệt là đối với loại thuốc đơn kháng sinh. Do đó cần có một công thức chứa nhiều dược chất khác nhau mới có thể loại bỏ được H. Pylori. Test HP qua hơi thở  
thucuc
449
Tại sao phải cạo vôi răng định kỳ? Theo nghiên cứu của Hiệp hội Nha Khoa Hoa Kỳ (ADA), cao răng là một trong những yếu tố chính gây ra các bệnh lý về răng miệng, đặc biệt là vùng nướu và xung quanh răng. Vôi răng không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn là môi trường thích hợp cho vi khuẩn phát triển khiến người bệnh dễ mắc các bệnh lý về răng miệng. Lý do tại sao phải cạo vôi răng định kỳ và cần lưu ý điều gì sau khí cạo vôi răng sẽ được bật mí ngay dưới đây. 1. Vôi răng là gì? Có mấy loại vôi răng? Vôi răng nếu không được xử lý sẽ gây ra nhiều bệnh lý về răng miệng và gây mất thẩm mỹ cho người bệnh. Vôi răng (cao răng) là những mảng bám ở răng được tích tụ và hình thành sau quá trình vôi hóa bởi nước bọt và cặn mềm. Vôi răng theo thời gian sẽ trở nên cứng dần và thường xuất hiện ở bề mặt răng hoặc tại mép lợi. Vôi răng bao gồm 2 loại: Vôi răng nước bọt: Đây là các mảng bám xuất hiện ở trên bề mặt của răng, các kẽ răng và mép lợi. Loại vôi răng này thường có màu vàng nhạt hoặc nâu và dễ dàng nhận biết bằng mắt thường. Vôi răng huyết thanh: Vôi răng huyết thanh rất cứng và thường có màu đen hoặc nâu đỏ. Đây là loại vôi răng có thể gây ra bệnh viêm lợi nặng khiến lợi bị chảy máu và tạo ra môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ hơn. Vôi răng huyết thanh sẽ khó nhìn thấy bằng mắt thường hơn so với vôi răng nước bọt. 2. Tại sao phải cạo vôi răng? Vôi răng và mảng bám là những nơi vi khuẩn có thể phát triển và sinh sôi mạnh mẽ, gây ra những bệnh gây hại cho sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe toàn diện nói chung. Những lý do tại sao phải cạo vôi răng định kỳ – Vôi răng thường có màu sắc khác với màu răng tự nhiên, gây mất thẩm mỹ cho hàm răng, khiến người bệnh tự ti khi giao tiếp. – Là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng hôi miệng, người bệnh trở nên ngại giao tiếp, sống khép kín hơn. – Các bệnh về răng như viêm lợi, sâu răng, viêm nha chu… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng và toàn thân của người bệnh. – Là nguyên nhân chính gây ra viêm lợi, sưng lợi. Nếu các bệnh này không được điều trị, các mảng cao răng sẽ hình thành nhiều hơn dẫn đến tình trạng tụt lợi, mất xương răng, viêm nha chu,… tăng khả năng mất răng và gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ của người bệnh. – Khi lợi bị tấn công trong thời gian dài, các vi khuẩn trên răng có thể khiến những bệnh lý toàn thân khác như tim mạch, tiểu đường, hô hấp,… tiến triển nặng hơn khiến bác sĩ điều trị khó khăn hơn. – Các mẹ bầu khi mắc các bệnh lý về răng miệng cũng có khả năng sinh non cao hơn, gây ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng của cả mẹ và bé. 3. Xử lý cao răng thế nào? Cạo vôi răng giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng hiệu quả. Đây là phương pháp tốt giúp ngăn ngừa nhiều bệnh lý răng miệng thường gặp và bảo đảm tính thẩm mỹ cho hàm răng. 3.1. Xử lý cao răng tại nhà Người bệnh có thể xử lý cao răng ngay tại nhà bằng chanh, baking soda, cam,… Tuy nhiên, theo các bác sĩ, những phương pháp này chỉ phát huy tác dụng với những trường hợp cao răng ít và chưa bám chặt mặt răng. Ngoài ra, nếu thực hiện loại bỏ cao răng quá thường xuyên tại nhà cũng có thể khiến người bệnh mắc các bệnh viêm lợi, mòn men răng, răng ê buốt,… Xử lý cao răng ngay tại nhà cũng không thể thực hiện một cách kỹ lưỡng và triệt để ở mọi vị trí của răng nên vẫn có nguy cơ khiến mảng bám răng lớn dần và gây nguy hại cho sức khỏe răng miệng. Phương pháp thứ hai là người bệnh đến thăm khám và lấy cao răng định kỳ tại các trung tâm Nha khoa uy tín. Tại đây, các bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ và máy móc chuyên dụng để có thể loại bỏ hoàn toàn cao răng trong khoang miệng người bệnh. Tùy theo tình trạng và mức độ nhiều hay ít của cao răng mà các bác sĩ sẽ chỉ định lấy cao răng theo tần suất khác nhau và có cần phải kết hợp dùng thuốc hay không. 4. Làm gì để ngăn ngừa cao răng hiệu quả? 4.1. Vệ sinh răng miệng Đây là phương pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa cao răng và mảng bám tích tụ, tạo môi trường phát triển thuận lợi cho vi khuẩn. Một vài lưu ý khi vệ sinh răng miệng cần lưu ý: – Chải răng thường xuyên, ít nhất 2 lần/ ngày mỗi sáng và tối trước khi đi ngủ. – Vệ sinh răng miệng bằng cách súc miệng và sử dụng các dụng cụ làm sạch kẽ răng như chỉ nha khoa hoặc máy tăm nước sau mỗi bữa ăn uống. – Sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride để răng luôn được bảo vệ. – Chải răng đúng cách như các chuyên gia hướng dẫn. 4.2. Chế độ ăn uống lành mạnh Ăn uống theo chế độ lành mạnh cũng là một phương pháp hữu hiệu để ngăn ngừa cao răng tích tụ. Cùng điểm lại một số lưu ý để bảo vệ sức khỏe răng miệng nhé! – Hạn chế dùng đồ có nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh vì có thể khiến răng bị ê buốt, nhạy cảm hơn. – Không nên hút thuốc lá hoặc sử dụng các thực phẩm có màu như cà phê, chè,… – Những đồ ăn quá mềm như kẹo dẻo, socola,..sẽ có khả năng bám chắc vào răng dễ dàng hơn, khó vệ sinh sạch sẽ hơn và gia tăng nguy cơ gây ra các bệnh răng miệng. – Nên sử dụng các sản phẩm có nhiều chất xơ. Đây là loại chất giúp mặt răng sạch sẽ hơn và lợi nướu chắc khỏe hơn. – Nên hạn chế những loại thực phẩm chứa nhiều bột hoặc đường vì đây là những yếu tố gây ra bệnh sâu răng phổ biến. Theo các chuyên gia, lịch thăm khám định kỳ răng miệng cơ bản là 4-6 tháng/năm. Tần suất sẽ thay đổi theo từng tình trạng và bệnh lý răng miệng ở người bệnh. Bác sĩ Nha khoa sẽ thăm khám và tư vấn cho bạn thời điểm nào nên đi tái khám và lấy cao răng để răng miệng được bảo vệ tốt nhất. 5. Sau khi lấy cao răng cần lưu ý điều gì? Để bảo vệ răng miệng một cách tối đa, sau khi cạo vôi răng bạn cũng nên chú ý một vài điều sau: – Tránh dùng đồ ăn quá nóng và quá lạnh vì răng đang trong tình trạng nhạy cảm hơn bình thường. Nếu bạn vẫn sử dụng các thực phẩm này, răng sẽ trở nên khó chịu và ê buốt. – Hạn chế thuốc lá và các thực phẩm có màu sẫm giúp ngăn ngừa sự tích tụ của mảng bám nhanh chóng ngay sau khi lấy cao răng. – Nghe theo sự chỉ dẫn của bác sĩ và sử dụng các loại thuốc mà bác sĩ kê để có thể phục hồi và bảo quản răng tốt nhất. – Tái khám theo đúng hẹn của bác sĩ để bảo đảm sức khỏe răng miệng luôn được bảo vệ tốt nhất.
thucuc
1,362
Liệt mặt trung ương: Nguyên nhân và triệu chứng Liệt mặt trung ương là tình trạng mất vận động cơ mặt xảy ra do bất thường ở dây thần kinh trung ương. Cùng tìm hiểu triệu chứng và những ảnh hưởng của loại liệt mặt này qua bài viết sau đây. 1. Liệt mặt trung ương là gì? Liệt mặt nói chung là tình trạng mất khả năng vận động cơ mặt. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như tổn thương não, đột quỵ, u não, dị dạng mạch máu, tổn thương dây thần kinh, nhiễm trùng hay bệnh tự miễn. Trong đó nhiều trường hợp liệt mặt liên quan đến sự bất thường của các dây thần kinh điều khiển cơ mặt bao gồm dây thần kinh trung ương và dây thần kinh ngoại biên. Dây thần kinh trung ương có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của hệ thần kinh nói riêng và cơ thể nói chung. Nhiệm vụ chính của dây thần kinh này là dẫn truyền thông tin, hỗ trợ quá trình điều khiển hành vi của cơ thể. Thông điệp truyền qua dây thần kinh thông qua các chất truyền dẫn chủ yếu là: dopamine và serotonin. Bên cạnh dây thần kinh trung ương, cơ thể còn có dây thần kinh ngoại biên. Các dây thần kinh này chịu trách nhiệm truyền tín hiệu được phát ra từ tủy sống hoặc não tới các cơ quan đích. Các rối loạn, tổn thương ở dây thần kinh trung ương có thể gây liệt mặt trung ương. Dây thần kinh trung ương bị chèn ép có thể dẫn đến yếu liệt, gây đau nhức, khó chịu cho người bệnh. 2. Biểu hiện liệt dây thần kinh trung ương 2.1 Các triệu chứng phổ biến của liệt mặt trung ương Bệnh nhân liệt mặt do liệt dây thần kinh trung ương và dây thần kinh ngoại biên có các biểu hiện tương đối giống nhau: – Méo miệng – Lệch nhân trung – Một bên mặt cứng hơn bên còn lại Các biểu hiện méo miệng, lệch nhân trung trở nên rõ rệt hơn khi bệnh nhân nói hoặc cười. Vì vậy, muốn kiểm một người có bị liệt mặt hay không, hãy yêu cầu bệnh nhân cười hoặc nói 1 câu đơn giản và quan sát biểu hiện. Các triệu chứng này có thể giống với đột quỵ não nhưng nếu các triệu chứng chỉ giới hạn ở mặt, thì phần nhiều nguyên nhân là do liệt dây thần kinh mặt. Tuy các triệu chứng của liệt trung ương và liệt ngoại biên về cơ bản giống nhau nhưng khi so sánh, các chuyên gia vẫn chỉ ra một số đặc điểm riêng của liệt trung ương. Cụ thể, bệnh nhân liệt dây thần kinh trung ương chủ yếu bị liệt chỉ ở 1/4 phía dưới của mặt. Đây là đặc điểm cần lưu ý để xác định chính xác dây thần kinh nào đang gặp vấn đề. Khi cho người bệnh bị liệt thần kinh trung ương thực hiện nghiệm pháp Charles Bellcho thì kết quả thu được là âm tính. Trong các trường hợp liệt dây thần kinh trung ương, bệnh nhân thường bị liệt mặt ở bên có dây thần kinh liệt. Điều này ngược lại với tình trạng liệt mặt do tổn thương dây thần kinh ngoại biên. 2.2 Các triệu chứng khác của bệnh liệt mặt trung ương Tình trạng tê liệt hay yếu hẳn một bên mặt có thể kèm theo các triệu chứng như: – Khó cười, khó nói – Khó nhắm mắt – Khó cử động da mặt bên bị bệnh – Gặp nhiều khó khăn khi ăn uống, cụ thể nước có thể chảy ra từ một bên miệng bị liệt, thức ăn dính lại ở răng và má,… – Đau trong tai phía bên bệnh – Nghe âm thanh to hơn phía tai bệnh – Đau nhức đầu – Mất vị giác – Tiết nước mắt và nước miếng nhiều hơn bình thường Bệnh sẽ giảm trong vòng vài tuần và khỏi trong vòng từ 3 – 6 tháng nhưng cũng có thể kéo dài dai dẳng, gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe. Méo miệng, tê mặt, lệch nhân trung, mất vị giác có thể là các triệu chứng xảy ra ở người bị yếu liệt dây thần kinh trung ương. 3. Những đối tượng dễ bị liệt mặt trung ương Liệt dây thần kinh trung ương thường xuất phát từ các vấn đề sức khỏe như: – Tai biến mạch máu não: Tình trạng não bị ngừng cung cấp máu đột ngột do tắc hoăc vỡ mạch máu não có thể khiến các thế bào chết đi. Các dây thần kinh không có máu nuôi dưỡng sẽ nhanh chóng bị tổn thương hoặc chết đi. – U não: Sự chèn ép của khối u não hoặc ổ áp-xe não có thể gây liệt mặt. Đối tượng có nguy cơ liệt dây thần kinh trung ương chủ yếu là người lớn tuổi. Tình trạng này dễ để lại những tổn thương cho não bộ, chủ yếu là ở khu vực trên nhân. 4. Liệt mặt do tổn thương dây thần kinh trung ương có nguy hiểm không? Do có nhiệm vụ chính quan trọng trong việc dẫn truyền, thông tin, điều khiển hành vi của cơ thể nên nếu dây thần kinh trung ương bị tổn thương hoặc hư hại, hành vi của cơ thể cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tuy nhiên đa phần sau khi điều trị khỏi, bệnh nhân sẽ không phải lo lắng về vấn đề cơ mặt co cứng nữa. Trong khi đó, các trường hợp liệt dây thần kinh ngoại biên, kể cả khi đã điều trị khỏi bệnh nhân vẫn có thể gặp tình trạng co cứng cơ mặt và dẫn tới liệt mặt vĩnh viễn. 5. Cách chẩn đoán liệt mặt do dây thần kinh trung ương Liệt mặt trung ương và liệt mặt ngoại biên có thể có những điểm phân biệt trên lâm sàng, thông qua các triệu chứng. Nhưng để chẩn đoán, phân biệt chính xác, người bệnh cần thăm khám bởi chuyên gia và làm các xét nghiệm, chụp chiếu cận lâm sàng cần thiết. Thông thường các bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, bệnh sử, thời điểm liệt mặt để dự đoán nguyên nhân gây bệnh và cho bệnh nhân làm các chẩn đoán cận lâm sàng phù hợp. Ví dụ, nếu người khỏe mạnh, đột ngột bị liệt mặt sau khi ngủ hoặc đi ngoài trời lạnh, bác sĩ có thể dùng phương pháp khám tai mũi họng để kiểm tra tình trạng viêm nhiễm… Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân cần chụp vi tính cắt lớp (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), kết hợp cùng một vài xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác dây thần kinh bị liệt hoặc các nguyên nhân gây bệnh khác. Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây liệt mặt, bệnh nhân cần thăm khám với chuyên gia Nội thần kinh và thực hiện các phương pháp như chụp CT, chụp MRI.
thucuc
1,205
Chuyên gia bật mí “công cụ vàng” chẩn đoán bộ ba nhóm bệnh truyền nhiễm thường gặp Hội nghị khoa học “Cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4. Một trong những điểm nổi bật của các nội dung báo cáo đã nêu bật giá trị và ý nghĩa quan trọng của xét nghiệm trong chẩn đoán một số bệnh truyền nhiễm thường gặp. Việt Nam là “điểm nóng” của các bệnh truyền nhiễm Hiện nay, bệnh truyền nhiễm rất phổ biến, được gây ra bởi vi sinh vật như virus, vi khuẩn, nấm ký sinh trùng. Bệnh có khả năng lây truyền trong cộng đồng bằng nhiều đường khác nhau (hô hấp, tiêu hóa, đường máu, tiếp xúc da, niêm mạc). Bệnh truyền nhiễm là bệnh thường gặp ở tất cả các châu lục, nhưng phát triển mạnh ở các nước có khí hậu nóng ẩm nhiệt đới. Là quốc gia nằm trong khu vực “nhạy cảm”, Việt Nam đang được xem là "điểm nóng" của các bệnh truyền nhiễm. Với độc tính cao và sự lây truyền nhanh, các dịch bệnh truyền nhiễm không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe người dân mà còn tác động lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, chính trị của các quốc gia trên toàn cầu. Ngày nay, nhờ sự phát triển của thành tựu y học với những kỹ thuật sinh học tiên tiến, việc ứng dụng xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý truyền nhiễm đã giúp nhiều bệnh truyền nhiễm được phòng tránh, phát hiện sớm và điều trị kịp thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài sự sống của người bệnh. Xét nghiệm - công cụ vàng trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm Trong khuôn khổ Hội nghị “Cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4. Trần Nam Quân - Phó Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Khánh Hòa trình bày những xét nghiệm cần thiết trong sàng lọc, chẩn đoán và điều trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp. Mở đầu bài báo cáo, BSCKII. Trần Nam Quân khẳng định, virus viêm gan là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm gan ở Việt Nam, gồm có 5 loại virus là viêm gan A, B, C, D, E. Trong đó, viêm gan B được coi là “kẻ thù thầm lặng” số 1 đối với sức khỏe. Để phát hiện có nhiễm virus viêm gan B hay không, xét nghiệm “đầu tay” cần làm là HBs Ag. Từ kết quả xét nghiệm này, giúp bác sĩ có hướng xử lý tiếp theo ở bệnh nhân nhiễm HBV, hoặc chưa nhiễm. Nếu bệnh nhân nhiễm viêm gan virus HBV thì cần kiểm tra, theo dõi như sau: Bước 1: Test sàng lọc kháng nguyên virus viêm gan B (HBs Ag, Anti-HBs). Bước 2: Khi HBs Ag (+) cần làm thêm xét nghiệm AST, ALT, HBe Ag, Anti-HBe, siêu âm ổ bụng, định lượng HBV DNA. Bước 3: Đánh giá tính trạng viêm gan virus B nếu có. Bước 4: Xem xét điều trị viêm gan do HBV. Bên cạnh bệnh truyền nhiễm được gây ra do virus viêm gan, bác sĩ Quân nhấn mạnh bệnh ký sinh trùng cũng là một trong những mối đe dọa mà chúng ta tuyệt đối không được coi thường. Theo đó, chuyên gia cảnh báo: “Khánh Hòa là một trong những địa phương có số lượng người bệnh nhiễm sán lá gan lớn cao nhất cả nước. Mọi người thường chỉ nghĩ đó là con giun, con sán trong ruột, là hiện tượng bình thường mà không biết chúng là tác nhân gây ra hàng trăm bệnh nguy hiểm. Thậm chí, nó có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như động kinh, co giật, liệt,... làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh”. Do đó, việc sử dụng các loại xét nghiệm như: Xét nghiệm soi trực tiếp bằng kính hiển vi (KHV), xét nghiệm tìm kháng nguyên hoặc kháng thể (ELISA,…), xét nghiệm bằng kỹ thuật sinh học phân tử RT - PCR, mô bệnh học cơ quan tổn thương để chẩn đoán bệnh một cách chính xác là vô cùng quan trọng. Bên cạnh đó, chuyên gia cảnh báo trong những năm qua, trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng liên tục ghi nhận sự xuất hiện của các dịch bệnh mới nổi, nguy hiểm, có nguồn gốc từ động vật như: Covid-19, Ebola, bệnh do Marburg virus,... Đặc biệt, thời gian gần đây, Covid-19 đã và đang nóng trở lại với số lượng ca mắc tăng cao bất thường. Thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh truyền nhiễm ở đâu uy tín?
medlatec
777
Bệnh viêm gan nào lây qua đường ăn uống? Trả lời: Bệnh viêm gan nào lây qua đường ăn uống là quan tâm của rất nhiều người bệnh. Trong các thể viêm gan A, B, C, D và E thì viêm gan A, B, C là những thể thường gặp nhất trong cộng đồng. Con đường lây nhiễm của các loại viêm gan nói trên cũng khác nhau. Vậy, bệnh viêm gan nào lây qua con đường ăn uống? -Con đường lây lan chính của viên gan A là đường tiêu hóa, từ phân người bệnh sang người lành. Virus viêm gan A có thể xâm nhập vào thực phẩm, thức ăn và lây bệnh sang cho người lành thông qua con đường ăn uống. -Viêm gan B lây nhiễm chủ yếu qua 03 con đường: Đường truyền máu và các phế phẩm từ máu người bệnh, đường tình dục và truyền từ mẹ sang con. Bệnh viêm gan B không lây qua đường tiêu hóa nên không lây qua đường ăn uống. -Bệnh viêm gan C lây qua đường máu, qua dụng cụ y khoa, qua đường tình dục, từ mẹ sang con và cũng không lây qua đường tiêu hóa nên bệnh không lây qua đường ăn uống. -Viêm gan D cũng không lây qua đường ăn uống. – Viêm gan virus E là một bệnh lây lan qua thức ăn, nước uống và có liên quan mật thiết với môi trường sống xung quanh. Như vậy, chỉ có viêm gan A và viêm gan E là lây qua đường ăn uống. Để chủ động phòng ngừa việc bị lây viêm gan qua đường ăn uống, bạn nên thực hiện ăn uống vệ sinh, tốt nhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội  
thucuc
300
Công dụng thuốc Nitromint 2 6mg Nitromint 2 6mg chuyên dùng điều trị các bệnh về tim mạch như điều trị lâu dài bệnh động mạch vành. Vậy để tìm hiểu thuốc Nitromint 2 6mg là thuốc gì? Thuốc Nitromint 2 6mg có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Nitromint 2 6mg. 1. Công dụng thuốc Nitromint 2 6mg là gì? 1.1. Thuốc Nitromint 2 6mg là thuốc gì?Thuốc Nitromint 2,6mg được sản xuất bởi Công ty Egis Pharma, Ltd - Hungary, có thành phần chính là nitroglycerin. Thuốc Nitromint 2,6mg được chỉ định trong điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực, điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch).Thuốc Nitromint 2,6mg được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng chậm, viên nén màu trắng hay trắng hơi vàng, không mùi, hơi ngọt, tròn, mặt phẳng, bờ xiên, một mặt của viên thuốc có khắc số “2,6”; các viên nén được đóng trong vỉ bằng nhôm, mỗi vỉ có 10 viên nén, trong mỗi hộp thuốc bằng giấy cứng có 3 vỉ thuốc cùng tờ hướng dẫn sử dụng.Hoạt chất: Trong mỗi viên nén giải phóng chậm có chứa Nitroglycerin 2,6mg. Tá dược: Colloidal anhydrous silica, talc, polyethylene glycol 6000, stearic acid, carbomer 934P, copolyvidone, magnesium stearate, lactose monohydrate (23,4mg)1.2. Thuốc Nitromint 2 6mg có tác dụng gì?Thuốc Nitromint có công dụng:Hỗ trợ và điều trị bệnh động mạch vành, bệnh đau thắt ngực, bệnh đau tim hiệu quả.Hỗ trợ điều trị bệnh suy tim sung huyết, đạt hiệu quả sử dụng khi kết hợp thuốc với digitalis, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch.Có khả năng phòng ngừa các cơn đau thắt ngực tái phát do máu không được lưu thông về tim.Hỗ trợ điều trị bệnh tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, thông thường được kê đơn cùng với một số thuốc khác. 2. Cách sử dụng của Nitromint 2 6mg thuốc huyết áp 2.1. Cách dùng thuốc Nitromint 2 6mg. Nên uống thuốc vào trước khi ăn. Thuốc được bào chế dạng viên nén giải phóng chậm nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống không nên nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội.2.2. Liều dùng của thuốc Nitromint 2 6mg. Liều sử dụng thay đổi theo từng bệnh nhân, dựa vào độ nặng của bệnh và tình trạng bệnh nhân.Liều khởi đầu thông thường là 1 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần; có thể tăng dần liều lên đến 2 hay 3 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần. Phải uống thuốc ngày 2 lần, vào buổi sáng và đầu buổi chiều. Nếu các cơn đau xảy ra chủ yếu vào ban đêm thì liều trong ngày phải uống vào buổi sáng và khi đi ngủ.Sử dụng liều lượng thuốc không cân xứng bảo đảm hàm lượng nitrat trong máu thấp một thời gian dài 8 đến 12 giờ mỗi ngày, quan trọng cho việc trì hoãn hoặc ngăn ngừa sự dung nạp nitrate.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Xử lý khi quên liều:Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng. Trong trường hợp quá liều, các triệu chứng được cho là tác dụng phụ xuất hiện nặng hơn. Tùy theo mức độ bị quá liều mà xảy ra tụt huyết áp (với các rối loạn điều hòa huyết áp tư thế), trụy mạch, ngất, nhịp tim nhanh phản xạ, nhức đầu, người yếu, chóng mặt, nhìn mờ, bứt rứt, lẫn lộn, ngủ lịm, đỏ bừng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Liều cao có thể gây tím tái, khó thở và thở nhanh và co giật. Liều rất cao có thể gây tăng áp lực trong sọ.Quá liều lâu dài có thể làm tăng mức methaemoglobin.Điều trị quá liều. Hút bỏ các chất trong dạ dày, rửa dạ dày ở giai đoạn sớm của quá liều.Trong trường hợp bị methaemoglobin-huyết, sẽ tùy độ nặng nhẹ, những thuốc giải độc sau đây có thể được sử dụng:Vitamin C, 1g uống hoặc dạng muối natri theo đường tĩnh mạch.Xanh methylen, tối đa 50ml dung dịch 1%, đường tĩnh mạch.Xanh toluidin, chỉ dùng theo đường tĩnh mạch, lúc đầu dùng liều 2 - 4ml/kg cân nặng; nếu cần có thể lặp lại điều trị với khoảng cách 1 giờ với liều 2ml/kg cân nặng.Trị liệu với oxy, thẩm phân máu, thay máu. 3. Chống chỉ định của thuốc Nitromint 2 6mg Thuốc Nitromint 2,6mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn cảm đối với nitroglycerin hoặc bất kỳ hợp chất nitrat hữu cơ nào khác.Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90mm. Hg).Suy tuần hoàn cấp (sốc, trụy mạch).Sốc do tim (trừ khi áp lực cuối kỳ tâm trương ở tâm thất trái được bảo đảm thích hợp nhờ bóng bơm trong động mạch chủ hoặc bằng các thuốc gây lực co cơ dương).Nhồi máu cơ tim cấp với áp lực bơm đẩy thấp.Bệnh cơ tim phì đại, tắc nghẽn.Giảm thể tích máu.Hẹp van động mạch chủ và van hai lá.Viêm màng ngoài tim thất, chèn ép màng ngoài tim.Dễ bị rối loạn tuần hoàn khi đứng.Chấn thương đầu, xuất huyết trong sọ hay các tình trạng có tăng áp lực trong sọ (tuy rằng chỉ sau khi dùng nitroglycerin đường tĩnh mạch mới thấy có tăng thêm áp lực trong sọ).Thiếu máu nặng trên lâm sàng.Glôcôm góc hẹp (nitrate có thể làm tăng áp lực trong mắt). 4. Lưu ý khi dùng thuốc Nitromint 2 6mg Thận trọng và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc trên phụ nữ đang mang bầu hoặc đang thời kì nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, bệnh nhân hay sử dụng các thức uống có cồn. Nên theo dõi các biểu hiện và thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân kém hấp thu galactose hay glucose.Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc, thiết bị nguy hiểm do thuốc gây tác dụng phụ trên thần kinh.Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. 5. Tác dụng phụ của thuốc Nitromint 2 6mg Nhức đầu (nhức đầu do nitrat) thường gặp trong giai đoạn đầu điều trị.Hiếm khi vừa mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều lại gây tụt huyết áp, hoặc xuất hiện hạ huyết áp tư thế với triệu chứng tăng nhịp tim, choáng váng, chóng mặt, cảm giác yếu sức.Đỏ bừng mặt, khô miệng, bồn chồn, nhìn mờ, các phản ứng dị ứng ở da, trụy mạch và đôi khi có thể có nhịp tim chậm và ngất. Trong một số trường hợp cá biệt, giảm huyết áp quá mức có thể sẽ làm nặng thêm các triệu chứng của đau thắt ngực.Hồi hộp, chân và mắt cá chân bị phù, tăng huyết áp phản xạ và mất vị giác có liên quan đến việc dùng nitrate.Một số trường hợp rất hiếm có thể xảy ra methaemoglobin-huyết cho dù là dùng ở những liều thông thường.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 6.
vinmec
1,371
Hiếm muộn khám ở đâu? Bật mí địa chỉ khám chữa hiếm muộn uy tín Vô sinh hiếm muộn đang dần trở thành một căn bệnh phổ biến và gây nhiều hoang mang cho các cặp vợ chồng. Chính vì vậy mà tìm hiểu hiếm muộn khám ở đâu uy tín, chất lượng là thắc mắc lớn nhất của các cặp vợ chồng. 1. Bệnh hiếm muộn là như thế nào? Bệnh vô sinh hiếm muộn được dùng để nói về các cặp vợ chồng mong muốn có con, nhưng dù tần suất quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai mà sau 6 tháng (đối với người phụ nữ trên 35 tuổi) hoặc 12 tháng (đối với người phụ nữ dưới 35 tuổi) mà vẫn chưa thụ thai tự nhiên. Đối với một cặp vợ chồng mới cưới bình thường, khả năng thụ thai với tần suất quan hệ tình dục thường xuyên (khoảng 2 - 3 lần/tuần), không sử dụng bất cứ các biện pháp tránh thai nào là 20 - 25% mỗi tháng, do đó mỗi cặp vợ chồng thường sẽ có thai trong khoảng 1 năm đầu sau khi cưới. Hiếm muộn là tình trạng bệnh lý của một cặp vợ chồng, được chia làm hai loại chính là hiếm muộn nguyên phát và hiếm muộn thứ phát: Hiếm muộn nguyên phát dùng để chỉ tình trạng hiếm muộn ở những cặp vợ chồng chưa từng có thai lần nào. Hiếm muộn thứ phát dùng để chỉ tình trạng hiếm muộn của những cặp vợ chồng đã có thai ít nhất là một lần, họ muốn tiếp tục sinh đẻ tiếp nhưng lại không thể nào có thai được. Nguyên nhân dẫn đến bệnh vô sinh hiếm muộn có thể xuất phát từ người phụ nữ - thường chiếm khoảng 40% các trường hợp vô sinh hiếm muộn, hoặc người đàn ông (cũng chiếm khoảng 40%), hoặc từ cả hai vợ chồng, hoặc hiếm muộn không rõ nguyên nhân (thường rất ít, chỉ khoảng 10%). Do vậy mà khi muốn giải đáp thắc mắc hiếm muộn khám ở đâu uy tín, chất lượng, đảm bảo chữa khỏi thì phải có sự tham gia của cả hai vợ chồng. 2. Thời điểm nào các cặp vợ chồng nên đi khám hiếm muộn, vô sinh? Đi khám chữa vô sinh hiếm muộn kịp thời là vô cùng cần thiết và đặc biệt quan trọng với một số nhóm đối tượng như sau: Cặp đôi dưới 35 tuổi đã cố gắng để thụ thai trong vòng 1 năm nhưng vẫn không thể có con. Cặp đôi trên 35 tuổi không thể mang thai sau 6 tháng cố gắng thụ thai. Người phụ nữ có tiền sử sảy thai, thai lưu từ hai lần trở lên. Người vợ đã từng hoặc đang mắc một số bệnh liên quan đến sinh sản ví dụ như: phụ nữ có kinh nguyệt không đều, bị lạc nội mạc tử cung, bị u nang buồng trứng,… Người chồng đã được chẩn đoán mắc một số bệnh lý như: tinh trùng ít, tinh trùng ít, tinh trùng dị dạng hoặc bên trong tinh dịch không có tinh trùng,… Những cặp vợ chồng gặp khó khăn trong quan hệ sinh hoạt vợ chồng. 3. Một số lưu ý khi đi chữa vô sinh hiếm muộn Có một số điều mà các cặp vợ chồng cần phải lưu ý khi đi khám chữa bệnh lý vô sinh hiếm muộn, trước khi bạn đến gặp bác sĩ, bản thân bạn cần phải xác định và có một tinh thần vô cùng vui vẻ thoải mái để có thể sẵn sàng chia sẻ mọi vấn đề đến bác sĩ. Đặc biệt là những thông tin mang tính chất nhạy cảm, cá nhân ví dụ như đời sống tình dục của hai vợ chồng, các bệnh phụ khoa, bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản, bộ phận nhạy cảm, những điều thần kinh khó nói,… Bởi đây sẽ là những thông tin rất quan trọng giúp bác sĩ nhanh chóng xác định được tình trạng mà bạn gặp phải, xác nhận nguyên nhân dẫn đến bệnh lý vô sinh hiếm muộn của vợ chồng bạn. Như đã đề cập ở trên, vì nguyên nhân dẫn đến vô sinh, hiếm muộn đều có thể đến từ người vợ hoặc người chồng vì vậy mà khi lần đầu đến khám, cần có sự xuất hiện của cả hai vợ chồng để xác định được đúng tình trạng bệnh lý nhất, kết quả chính xác nhất. Để có thể đạt được kết quả xét nghiệm chính xác nhất, các cặp đôi, vợ chồng cần kiêng, tránh quan hệ tình dục từ 2 cho đến 7 ngày trước khi đi khám vô sinh hiếm muộn. Đặc biệt đối với phụ nữ, từ 2 - 3 ngày sau khi kết thúc thời kỳ hành kinh là thời gian tốt nhất để có thể đi khám hiếm muộn hoặc vô sinh. Có thể chẩn đoán chính xác, chữa trị triệt để được hiếm muộn vô sinh hay không không chỉ phụ thuộc vào việc hiếm muộn khám ở đâu thì uy tín mà còn phụ thuộc vào mức độ hiểu biết và phối hợp của cặp vợ chồng với các bác sĩ. 4. Hiếm muộn khám ở đâu uy tín, chất lượng, đảm bảo an toàn?
medlatec
886
Mất răng hàm dưới và biến chứng thường gặp Mất răng hàm dưới không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn nhiều ảnh hưởng sức khỏe, gây ra nguy cơ biến chứng khác. Vậy những nguy cơ biến chứng đó là gì? Làm sao để điều trị khi bị mất răng hàm ở dưới hiệu quả?  1. Tổng quan về răng hàm dưới Đối với một người trưởng thành, hàm răng sẽ có tổng cộng 32 chiếc răng. Tuy nhiên cũng có những người chỉ có 28 chiếc. Điều này là do sự giao động của 4 răng khôn mà không phải ai cũng mọc đủ. Tương tự như hàm răng trên, hàm dưới sẽ có 16 chiếc răng gồm 2 răng cửa, 2 răng nanh, 4 răng hàm nhỏ và 6 răng hàm lớn. Trong đó, những răng thuộc nhóm răng hàm nhỏ sử dụng để cắn xé thức ăn. Đối với nhóm răng hàm lớn, đây là những răng nhai, nghiền nát thức ăn trước khi chúng được đưa xuống dạ dày. Tuy nhiên, riêng răng khôn thường sẽ không có khả năng ăn nhai quá nổi bật. 2. Nguyên nhân khiến răng hàm ở dưới bị mất Việc mất răng hàm dưới có thể do nhiều nguyên nhân gây nên – Thực hiện vệ sinh răng miệng kém: Việc lười đánh răng hay làm vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, không dùng chỉ nha khoa mỗi ngày theo thời gian sẽ khiến cho răng bị sâu, nướu bị viêm. Thậm chí nhiều người còn có thể mất răng vĩnh viễn. – Chế độ ăn thiếu khoa học: Chất dinh dưỡng không được cung cấp phù hợp là nguyên nhân khiến răng không còn chắc khỏe. Bên cạnh đó, việc ta ăn nhiều những loại thực phẩm có chứa đường, axit và carbohydrates cũng sẽ gây nhiều tổn hại cho khoang miệng nói chung. Nướu răng, men răng sẽ bị tấn công dẫn tới mất răng. – Thói quen sinh hoạt không hợp lý: Với những người thường có thói quen xấu như nghiến răng, nhai đá, … sẽ gây bào mòn, ảnh hưởng tiêu cực tới cấu trúc răng. – Chấn thường: Việc răng bị chấn thương thường do tai nạn hoặc trong quá trình chơi thể thao. Điều này rất dễ tác động tới răng và xương hàm. Từ đó, răng sẽ bị vỡ, gãy nếu ta không đeo đồ bảo vệ. – Nguyên nhân khác: Bên cạnh những lý do trên, việc răng hàm dưới bị gãy còn có thể do tình trạng tuổi tác cao, không cạo cao răng định kì, bệnh lý răng miệng, … 3. Biến chứng từ mất răng hàm dưới 3.1 Chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng, suy giảm Cấu trúc hàm răng của mỗi người không ổn định nên dù chỉ mất một chiếc răng cũng có thể khiến quá trình ăn nhai gặp nhiều trở ngại. Cụ thể đối với răng hàm dưới bị mất sẽ khiến cho khả năng nghiền nát thức ăn yếu hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt tới ruột, dạ dày, … 3.2 Hóp má và bị lão hóa sớm Răng hàm ở dưới bị mất tuy không gây ản hưởng nhiều như vị trí răng cửa nhưng lại làm mất cân đối cung hàm. Hai bên má sẽ bị hóp vào. Đồng thời, da mặt ở bên mất răng sẽ chảy xệ, nhiều nếp nhăn xuất hiện. Điều này khiến cho gương mặt người bệnh trở nên già hơn so với tuổi thực tế. 3.3 Răng xô lệch, mất thêm răng Ngoài ra, việc bị mất răng hàm sẽ tạo nên khoảng trống lớn ở trên cung hàm. Từ đó, các răng ở bên cạnh sẽ có nguy cơ bị xô lệch, đổ nghiêng và thậm chí có thể toàn bộ hệ thống nhai bị ảnh hưởng. Khi bị mất răng hàm dưới, răng đối đỉnh không được nâng đỡ sẽ trở nên bị trồi lên hoặc trụt xuống. Những chiếc răng xô lệch này sẽ có nguy cơ bị lung lay, cần nhổ bỏ, khớp cắn lệch. 3.4 Loạn khớp thái dương hàm Răng còn đóng vai trò kiểm soát cảm giác cùng những vận động của các cơ mặt qua dây thần kinh. Thế nhưng, khi có răng hàm bị mất đi sẽ khiến hàm răng trở nên lệch lạc, bị thưa hoặc sai khớp cắn, … Từ đó dây thần kinh sẽ nằm ở gần niêm mạc hơn. Những tình trạng đau đầu, đau vùng thái dương, các cơ ở vùng cổ, vai, gáy, … sẽ xảy đến. Đây chính là triệu chứng thường thấy của bệnh loạn năng khớp thái dương hàm. 3.5 Ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày Như đã nêu ở phía trên, khi bị mất răng ở hàm dưới hay hàm trên đều sẽ khiến sức khỏe ảnh hưởng nghiêm trọng. Người bị mất răng không chỉ bị ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai mà theo đó khuôn mặt biến dạng, tình thần sẽ ngày càng mệt mỏi, không thể làm việc tập trung, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của họ. 4. Những giải pháp để khắc phục tình trạng răng hàm ở dưới bị mất Hiện nay, tình trạng mất răng có thể được khắc phục bằng nhiều phương pháp. Sau đây là 3 phương pháp điều trị mất răng hàm dưới được lựa chọn phổ biển: 4.1 Sử dụng hàm giả tháo lắp Hàm giả tháo lắp được chế tạo, thiết kế như răng thật. Hàm răng này có thể linh hoạt tháo lắp. Điều này giúp việc làm vệ sinh răng miệng hay khi ăn uống, nghỉ ngơi. Hàm tháo lắp thường sẽ được làm từ sứ hoặc nhựa và sử dụng phổ biến ở người cao tuổi mất nhiều răng liền kề nhau. 4.2 Cầu răng sứ Phương pháp cầu răng sứ được áp dụng trong trường hợp một hay nhiều răng bị mất liền kề nhau Đây là phương pháp trồng răng giả để thay thế cho một hay nhiều răng bị mất liền kề nhau. Cầu răng được cố định vào 2 trụ răng bằng keo gắn nha khoa. Khi đó, răng thật ở 2 bên vị trí răng mất được mài để làm phần trị nâng, giúp cầu răng đứng vững hơn. 4.3 Trồng răng Implant Trồng răng Implant là phương pháp khắc phục mất răng tối ưu, hiệu quả và hiện đại Đây là phương pháp trồng răng giả cố định để thực hiện thay thế cho một hay nhiều răng bị mất. Cho tới hiện nay trồng răng Implant là giải pháp tối ưu và hiệu quả để có thể khắc phục tình trạng mất răng hàm ở dưới. Kỹ thuật nha khoa này được thực hiện bằng cách cấy ghép trụ chân răng nhân tạo bằng Titanium trực tiếp vào phần xương hàm. Sau khoảng từ 2-6 tháng, trụ răng đã tích hợp cùng xương hoàn toàn thì phần thân răng đã mất sẽ được thay thế bằng mão răng sứ ở trên qua khớp nối Abutment. Như vậy, bài viết trên đã cho ta thấy những thông tin về biến chứng khi bị mất răng hàm dưới. Đồng thời, người đọc cũng có thể tham khảo thêm những phương pháp khắc phục tình trạng này. Mọi người hãy cùng lưu lại để áp dụng trong trường hợp cần thiết.
thucuc
1,243
Giải đáp: Trẻ chậm nói khi nào cần đi khám bác sĩ? Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà trẻ bị chậm nói, có thể là do có vấn đề ở cơ quan phát âm hoặc tâm lý hay điều kiện giáo dục gây ra các sự rối loạn về ngôn ngữ ở trẻ em. Dù là vì bất kỳ lý do nào đi nữa thì cũng cần có những cách thức để khắc phục vấn đề này. Bố mẹ có thể tìm sự trợ giúp từ các chuyên gia, các bác sĩ, những người có đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm để hỗ trợ. Cùng tìm hiểu xem trẻ chậm nói khi nào cần đi khám qua bài viết dưới đây nhé. 1. Nguyên nhân trẻ bị chậm nói Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ bị chậm nói, tuy nhiên cụ thể thì có thể nhóm lại thành 2 nhóm chính, đó là: 1.1. Nguyên nhân bệnh lý Khi các cơ quan liên quan tới phát âm như tai, mũi, họng của bé xuất hiện vấn đề hoặc não bộ hoặc bộ phận chỉ huy ngôn ngữ xuất hiện các vấn đề như dị tật, bại não, viêm màng não hay di chứng để lại sau khi xuất huyết não, thì cũng có thể dẫn tới chứng chậm nói ở trẻ. 1.2. Nguyên nhân tâm lý Trong cuộc sống bận rộn hiện nay, vì lý do cơm áo gạo tiền nên nhiều cha mẹ không quan tâm đủ tới con cái, điều này cũng dẫn đến việc trẻ bị chậm nói hơn bình thường. Hay ngược lại, sự cưng chiều thái quá của các bậc phụ huynh cũng là một nguyên nhân. Hoặc sâu xa hơn có thể là trường hợp bé bị ảnh hưởng tâm lý từ một hoặc những biến cố trong cuộc sống. 2. Nhận biết trẻ bị chậm nói So với tiêu chuẩn phát triển ngôn ngữ bình thường tại từng giai đoạn và từng độ tuổi, trẻ bị chậm nói sẽ phát triển chậm hơn về mặt ngôn ngữ. Dưới đây là liệt kê các phản ứng về việc chậm ngôn ngữ của trẻ theo từng độ tuổi: 2.1. Từ 2 tháng đến 6 tháng tuổi Ở giai đoạn 2 tháng tuổi, trẻ vẫn chưa có phản ứng nhiều với tiếng cười đùa của những người xung quanh. Tới 4 tháng tuổi, khi nghe thấy các âm thanh lạ trẻ vẫn không chú ý. Giai đoạn 6 tháng, trẻ vẫn chưa biết tự cười khi được làm trò. 2.2. Từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi Tới 8 tháng, trẻ vẫn chưa phát âm bập bõm được kể cả các âm đơn giản như “ê”, “a”. Khi có các âm thanh, trẻ vẫn không phản ứng lại. Trẻ không hiểu các câu đơn giản thường nghe như “Có”, “không”, “tạm biệt”, “xin chào”. 2.3. Từ 12 tháng đến 24 tháng tuổi Giai đoạn khoảng từ tháng thứ 15, trẻ vẫn chưa nói được các từ đơn đơn giản. Khi muốn điều gì đó hay cảm thấy khó chịu, bé không tìm được cách để truyền đạt với bố mẹ hoặc người xung quanh. Tới 18 tháng tuổi, trẻ không nói được câu dài tầm 6 từ. Từ 19 tháng đến 24 tháng tuổi, trẻ không học thêm hay bắt chước thêm các từ khi nghe bố mẹ nói. 2.4. Từ 24 tháng đến 25 tháng tuổi Giai đoạn này, trẻ vẫn không làm theo được các hướng dẫn đơn giản của bố mẹ và những người xung quanh. Khả năng ghép từ kém Không nói được câu dài quá 4 từ và không học thêm các từ mới đơn giản. 3. Trẻ chậm nói khi nào cần đi khám? Để có thể nhận biết được việc trẻ có bị chậm nói hay không, giai đoạn tầm 3 đến 4 tháng tuổi, các bố mẹ nên đưa trẻ đi khám sàng lọc nếu phát hiện bé có các dấu hiện nêu trên. Một lưu ý cho các phụ huynh có con nhỏ là nếu giai đoạn từ 5 tháng đến 12 tháng tuổi nhưng sự phản ứng của trẻ về âm thanh hay cách giao tiếp với môi trường xung quanh là hầu như cực kỳ thấp hoặc không có, thì cần đưa con trẻ đến ngay các bệnh viện để kiểm tra và lên phương án hỗ trợ cũng như điều trị. Từ giai đoạn 15 tháng đến 18 tháng, khi được gọi nhưng con trẻ không phản ứng lại, hoặc con không thể diễn tả được điều con muốn và không thể giao tiếp nhiều với bố mẹ quá 6 từ,... thì phụ huynh cũng cần đưa trẻ đi khám sớm. Từ 2 tuổi trở đi, tức là qua 24 tháng, vốn từ của con trẻ vẫn chưa được nhiều, không nói được quá 15 từ và không hề tự phát âm mà nhại lại từ lời người lớn hoặc giai đoạn từ 25 tháng đến 35 tháng, nếu trẻ không nói được nhiều, không biết gọi tên các thứ đơn giản như bộ phận trên cơ thể hay là không thể đặt các câu hỏi đơn giản cho bố mẹ, thì phụ huynh cần đưa bé đi khám ở các bệnh viện uy tín. Lớn hơn một chút, ở giai đoạn từ 3 tuổi đến 4 tuổi, đây là lúc vấn đề chậm nói nếu có sẽ rất dễ nhận biết. Khi trẻ không thể ghép các từ thành câu, nói không rõ lời, ít để ý xung quanh, không tương tác với các em bé cùng trang lứa và bám bố mẹ, đó đều là các dấu hiệu cần trẻ bị chậm nói cần được thăm khám. Nói chung, cứ 5 trẻ thì có 1 em bị chậm nói, còn lại hầu hết các em sẽ bắt kịp các bạn khi lớn hơn, trong giai đoạn từ 3 đến 24 tháng. Do đó nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường nêu trên sau khi bố mẹ đã tự quan sát bé, cần đưa bé đến các bệnh viện để kiểm tra nhé. 4. Trẻ bị chậm nói và các cách khắc phục Bên cạnh việc đưa con trẻ đi khám bác sĩ để hiểu hơn về chứng chậm nói, các bố mẹ cũng có thể tự khắc phục cho con bằng các cách sau: 4.1. Giao tiếp thường xuyên với con Bố mẹ nói chuyện nhiều với con, khuyến khích con nói nhiều hơn và khen ngợi khi con nói các từ mới là một cách kích thích con nói nhiều hơn 4.2. Dành sự quan tâm nhiều cho con Chăm sóc con và gần gũi con nhiều cũng có thể thúc đẩy khả năng ngôn ngữ của bé. Trước khi có thể tự nói, trẻ em hoàn toàn có khả năng nghe hiểu, do đó quan tâm và khuyến khích con nói chuyện nhiều sẽ giúp hạn chế sự chậm nói ở bé. 4.3. Tập thói quen cho con Các thói quen như đọc sách hay đọc truyện trước khi đi ngủ hay các khung giờ cố định trong ngày cũng là một cách hướng sự tập trung của con vào một vật cụ thể. Do đó tăng khả năng tập trung và phản ứng của con. 4.4. Giao tiếp những chủ đề gây hứng thú với con Trẻ con thường bị thu hút bởi các món đồ lạ mắt, hay thậm chí là các món đồ quen thuộc mà bố mẹ hay cầm đến, do đó việc giao tiếp với con thông qua các vật thông dụng cũng là một cách khả thi. 4.5. Không ép con Việc gượng ép con vào khuôn khổ sẽ có tác dụng ngược với con, do đó bố mẹ hãy khuyến khích thay vì ép buộc con làm theo ý mình nhé. 4.6. Một số cách khác Dạy từ dễ cho con: những từ dễ hiểu, dễ làm quen sẽ ghi sâu vào não bé hơn là những câu từ phức tạp. Cho em bé tiếp xúc với các âm thanh khác nhau để bé phát hiện các điểm khác biệt, tăng khả năng nhận biết âm thanh và khả năng phản xạ.
medlatec
1,327
Cho trẻ ăn ngon: Đừng kéo dài bữa ăn quá 30 phút Những loại thực phẩm trẻ ăn và uống trong những năm đầu đời có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ trong nhiều năm tiếp theo. Vì vậy điều quan trọng cha mẹ phải khuyến khích con mình ăn thức ăn bổ dưỡng và nên tìm cách giúp trẻ ăn ngon, khiến cho việc ăn uống dễ dàng hơn với trẻ. Việc cho trẻ ăn ngon là một phần trong việc duy trì cho trẻ một chế độ ăn lành mạnh và một sức khỏe tốt. 1. Cho trẻ ăn ngon và đừng kéo dài bữa ăn quá 30 phút Cả bố mẹ và trẻ đều mong muốn thời gian ăn được thoải mái nhất có thể. Trẻ vừa được ăn ngon vừa được bảo đảm bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh giúp chúng phát triển tốt. Tuy nhiên, xây dựng một thời gian biểu ăn uống hợp lý cho trẻ không phải là điều dễ dàng. Đối với trẻ nhỏ, thiết lập một khung giờ ăn cố định là một việc làm rất khó khăn. Ở lứa tuổi này, trẻ đang dần học cách tự ăn và không muốn nhận sự giúp đỡ từ bố mẹ. Trẻ có thể sẽ không muốn ăn khi có sự giúp đỡ từ người lớn. Tuy nhiên, có một thói quen ăn uống khoa học vẫn là việc làm rất quan trọng và mang lại lợi ích cho cuộc sống sau này của trẻ.Nhiều bố mẹ nghĩ rằng nếu trẻ có thể ngồi trên ghế ăn đủ lâu, chúng sẽ có thể ăn hết toàn bộ thức ăn được bày ra trước mặt mình. Tuy nhiên, kéo dài thời gian ăn chỉ khiến trẻ cảm thấy bực bội. Bữa ăn trở thành trận chiến tâm lý giữa bố mẹ và trẻ. Theo nhiều thống kê cho thấy, 30 phút là thời gian ăn trung bình để trẻ có thể được bổ sung đủ lượng thức ăn đáp ứng nhu cầu calo và năng lượng.Điều đầu tiên cần làm trước khi áp dụng các cách cho trẻ ăn ngon là luôn cho trẻ ngồi vào bàn khi ăn. Nguyên tắc này cần được đảm bảo vì:Đây là thời điểm lý tưởng để bạn và con bạn có thể tương tác và nói chuyện vui vẻ.Sẽ dễ dàng hơn để trẻ hoàn thành một bữa ăn trong thời gian 30 phút nếu trẻ không đi lung tung, không mang theo thức ăn hoặc đồ uống suốt cả ngày.Ngồi ăn là tư thế an toàn nhất cho con bạn. Tránh nằm xuống khi ăn hoặc uống vì trẻ dễ bị sặc thức ăn vào đường hô hấp. Đi bộ hoặc chạy trong khi ăn có thể tăng nguy cơ nghẹt thở. Cho trẻ ăn ngon với thời gian không quá 30 phút 2. Cách giúp trẻ ăn ngon Để trẻ cảm thấy thoải mái và ngon miệng mỗi khi đến giờ ăn, bố mẹ có thể tham khảo các mẹo đơn giản bên dưới, bao gồm:Đối với trẻ nhỏ, để trẻ gợi ý cho bạn tần suất chúng cần bú và bú trong bao lâu. Nhận diện được các tín hiệu của trẻ sẽ giúp xây dựng và duy trì việc sản xuất sữa mẹ để đáp ứng nhu cầu của con bạn.Nếu bạn đang cho con bú bình, việc theo dõi các dấu hiệu của con cũng rất quan trọng. Ví dụ, đừng cố gắng bắt em bé uống hết một vài ml sữa cuối cùng trong bình nếu bé không hứng thú.Cố gắng không so sánh em bé của bạn với những em bé khác. Tất cả trẻ sơ sinh đều có cách ăn riêng phù hợp với tốc độ phát triển riêng của chúng.Nếu em bé đòi bú thường xuyên hơn trước đây, bé có thể đang trải qua giai đoạn phát triển vượt bậc hoặc đang phải chống chọi với bệnh tật.Nếu em bé dễ bị phân tâm hãy tìm một nơi yên tĩnh cho trẻ ăn để giảm thiểu sự gián đoạn.Khi trẻ bắt đầu tập ăn hãy chuẩn bị những miếng thức ăn mềm, nhỏ (chẳng hạn như chuối) mà em bé có thể tự bốc để ăn.Chuẩn bị tâm lý cho những lúc trẻ tập ăn. Đừng ngạc nhiên nếu dường như có nhiều thức ăn vương vãi trên mặt em bé. Chỉ một lượng nhỏ thức ăn là thực sự đi vào miệng em bé. Đó là một phần của trải nghiệm của trẻ và kích thích cho trẻ ăn ngon.Hạn chế tối đa đồ ăn có đường, nhiều chất béo như kẹo, kem và bánh quy, đặc biệt nếu con bạn có cảm giác thèm ăn. Bạn muốn chắc chắn rằng trẻ cần nhận được giá trị dinh dưỡng tối đa từ thực phẩm mà trẻ ăn.Vì trẻ mới biết đi có kích thước dạ dày nhỏ, nên chúng thường ăn năm hoặc sáu lần một ngày (ba bữa chính và hai hoặc ba bữa phụ) hơn là ba bữa chính như người lớn. Chỉ cần đảm bảo thức ăn nhẹ cũng là thức ăn lành mạnh.Cho trẻ ăn ngon bằng cách trang trí món ăn đẹp mắt, điều này sẽ kích thích sự tò mò của bé. Món ăn đẹp mắt là một trong các cách giúp trẻ ăn ngon 3. Một số thực phẩm giúp trẻ ăn ngon Để con hứng thú hơn với việc ăn uống hàng ngày, bạn nên chú ý bổ sung một số loại thực phẩm sau:Nước: cho trẻ ăn ngon bằng cách cho chúng uống 1 ly nước trước mỗi bữa ăn 30 phút. Trẻ em nên được bắt đầu một ngày mới với 1 ly nước, thậm chí trước khi uống sữa. Nước lọc có tác dụng tăng tiết dịch vị và các loại enzyme giúp kích thích tiêu hóa và tăng cảm giác ngon miệng.Các thực phẩm giàu kẽm: kẽm là một vi chất quan trọng, cần thiết cho nhiều chức năng sinh lý trong cơ thể như tăng cường hệ miễn dịch, điều hòa khả năng chống oxy hóa, hỗ trợ cơ thể tăng trưởng và phát triển. Sự thiếu hụt kẽm có thể dẫn đến chán ăn, sụt cân, tiêu chảy và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Một số loại thực phẩm giàu kẽm cho trẻ ăn ngon bao gồm thịt gà, hạt bí ngô, đậu, nấm, sữa, ngũ cốc nguyên hạt.Các thực phẩm giàu sắt: hàm lượng sắt thấp trong máu được biết có liên quan đến việc giảm cảm giác thèm ăn ở trẻ. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng có ít nhất 1 trong 8 trẻ nhỏ có xu hướng thiếu máu trước 2 tuổi. Nhu cầu sắt ở trẻ thay đổi theo lứa tuổi. Trẻ dưới 9 tuổi cần khoảng 7 đến 10 mg sắt mỗi ngày trong khi trẻ trên 9 tuổi cần khoảng 8 mg sắt mỗi ngày. Bố mẹ nên bổ sung các loại thực phẩm giàu sắt cho trẻ ăn ngon miệng hơn, bao gồm các loại rau lá xanh đậm, trứng, và đậu lăng trong chế độ ăn của trẻ. Cung cấp sắt cùng vitamin C làm tăng khả năng hấp thu và sử dụng sắt của cơ thể.Khi đã biết được cách và những thực đơn giúp trẻ ăn ngon trong giai đoạn đầu đời, cha mẹ nên bổ sung nhóm thực phẩm này vào bữa ăn hàng ngày mục đích giúp trẻ phát triển được toàn diện và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,365
Đau bụng dữ dội là dấu hiệu bệnh gì? Phương pháp điều trị ra sao? Đau bụng dữ dội là một triệu chứng mà bạn không nên chủ quan vì đây có thể chính là dấu hiệu cảnh báo nhiều loại bệnh. Thậm chí, trong nhiều trường hợp nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh. Sự nguy hiểm của tình trạng đau bụng không chỉ phụ thuộc vào mức độ đau mà còn vị trí đau và thời gian đau. Vậy đau bụng dữ dội là dấu hiệu bệnh gì và làm cách nào để điều trị bệnh? 1. Đau bụng dữ dội là dấu hiệu bệnh gì? Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây đau bụng dữ dội mà bạn có thể tham khảo: - Những cơn đau bụng dữ dội xảy ra ở vùng thượng vị: Đau ở vị trí này rất có thể bạn đang mắc phải những bệnh lý liên quan đến dạ dày, chẳng hạn như bệnh viêm loét dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày hoặc một số bệnh lý về gan mật,… Hoặc trong một số trường hợp khác thì nhiễm giun cũng là một nguyên nhân khiến cho những cơ quan vùng thượng vị bị tổn thương và gây đau bụng dữ dội. - Những cơn đau bụng dữ dội nghiêm trọng, không thuyên giảm và kéo dài liên tục: Đây là một triệu chứng mà bạn không thể chủ quan vì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nghiêm trọng, những bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng, chẳng hạn như bệnh viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, ung thư gan, sỏi mật, ung thư túi mật,… Những bệnh này nếu không được điều trị sớm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. - Đau bụng dữ dội nhưng chỉ đau trong thời gian ngắn: Với thắc mắc: “Đau bụng dữ dội là dấu hiệu bệnh gì” thì sự mất cân bằng quá trình tiêu hóa cũng có thể là một câu trả lời phù hợp. Cụ thể là vận động mạnh ngay sau khi ăn no, tắc nghẹn thức ăn cũng có thể khiến bạn bị đau bụng, nhưng những cơn đau bụng có thể chỉ xảy ra trong chốc lát. - Đau bụng dưới ở nữ: Phần lớn trường hợp phụ nữ đau bụng dưới thường có thể chỉ đơn giản là đau trong những ngày “đèn đỏ”. Tuy nhiên, với những trường hợp khác, đây có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý ở cơ quan sinh dục nữ, phổ biến là bệnh về tử cung, buồng trứng,… Thậm chí có thể do mang thai ngoài tử cung. Vì thế, chị em không nên chủ quan với hiện tượng này. - Đau bụng dữ dội ở nam giới có thể là do xoắn tinh hoàn hay thoát vị bẹn. Tình trạng xoắn tinh hoàn sẽ khiến giảm đột ngột lưu lượng máu đến tinh hoàn, gây sưng bìu. Nếu không được điều trị có thể gây hoại tử, vô cùng nguy hiểm và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nam giới. - Đau bụng hạ sườn phải: Đây có thể là dấu hiệu của bệnh sỏi mật. Những cơn đau bụng có thể diễn ra thành từng cơn hoặc đau bụng kéo dài, mức độ đau cũng có thể khác nhau,… tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh sỏi mật. Hơn nữa, đối với những bệnh nhân mắc sỏi mật thì những cơn đau không chỉ xuất hiện ở vùng bụng mà còn xuất hiện ở vùng vai và lưng. 2. Làm thế nào để giảm đau bụng hiệu quả? Như đã nói ở phía trên, tình trạng đau bụng dữ dội đôi khi là vấn đề đơn giản nhưng nó cũng có thể ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh và thậm chí còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm. Dựa vào nguyên nhân gây đau bụng mới có thể đưa ra phương pháp giảm đau hiệu quả. Nếu đau bụng là do bệnh lý: Nếu nghi ngờ đau bụng dữ dội là do bệnh lý nghiêm trọng về đường tiêu hóa, những bệnh lý về cơ quan sinh dục,… thì bạn không nên chủ quan mà cần đến khám đề được chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị kịp thời. Với những bệnh nhân này, tùy từng trường hợp mà các bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc điều trị hoặc đối với một số trường hợp cần thiết có thể thực hiện phẫu thuật để cải thiện tình trạng bệnh một cách hiệu quả nhất. Đặc biệt là tình trạng xoắn tinh hoàn ở nam giới hay mang thai ngoài tử cung ở nữ giới, bệnh nhân cần nhanh chóng được phẫu thuật kịp thời để tránh biến chứng nguy hiểm. Nếu đau bụng không phải do bệnh lý Trong trường hợp đau bụng do đang trong những ngày nguyệt san, thì bạn có thể thực hiện một số phương pháp chăm sóc tại nhà như sau: + Dùng khăn ấm hay túi giữ nhiệt chườm lên bụng: Đây là cách rất đơn giản nhưng có thể giảm đau khá hiệu quả. + Xoa nhẹ vùng bụng bị đau để hỗ trợ tuần hoàn máu giúp giảm đau nhanh chóng hơn. + Có thể uống một số loại nước ép rau củ quả để tăng cường vitamin.
medlatec
918
3 Lưu ý khi tiêm chủng phòng ngừa bệnh cúm mùa Bệnh cúm mùa có thể chuyến biến từ nhẹ tới nặng và dễ truyền nhiễm từ người sang người qua đường hô hấp. Do vậy, tiêm chủng vacxin phòng cúm mùa là biện pháp hiệu quả trong việc bảo vệ cơ thể khỏi căn bệnh này. 1. Đôi nét cần biết về bệnh lý cúm mùa Bệnh cúm mùa là một loại bệnh lý truyền nhiễm qua đường hô hấp do virus cúm gây ra. Bệnh cúm sẽ gây ra một số biểu hiện tại cơ thể người bệnh như sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Bệnh lý này có thể khiến bạn bị ốm đột ngột và thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 7 đến 10 ngày. Đa số mọi đối tượng có thể tự khỏi bệnh trong thời gian ngắn mà không cần can thiệp điều trị y tế. Tuy nhiên, đối với trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có kháng thể yếu bệnh cúm sẽ trở nên nghiêm trọng hoặc thậm chí ảnh hưởng tới tính mạng do biến chứng. Cúm là tình trạng bị ốm đột ngột và thường kéo dài trong khoảng thời gian ngắn 2. Tìm hiểu thông tin về tiêm chủng vacxin phòng cúm 2.1. Tiêm chủng vacxin phòng cúm mùa là gì? Vacxin cúm là một loại vacxin được sử dụng rộng rãi để phòng ngừa bệnh cúm cho con người. Vacxin cúm mùa có chứa các thành phần của virus cúm mùa được sản xuất hoặc lấy từ virus đã được bất hoạt và không còn khả năng gây bệnh. Vacxin này sẽ phát huy tác dụng sau khi tiêm khoảng 3 tuần – đây là khoảng thời gian cần thiết để hệ miễn dịch trong cơ thể sản xuất đầy đủ kháng thể nhằm chống lại virus cúm. Bệnh cúm mùa thường diễn ra quanh năm nhưng mùa cao điểm thường rơi vào giai đoạn mùa xuân và mùa đông. Do đó, thời điểm thích hợp để tiêm vacxin phòng cúm là từ 2 tuần tới 1 tháng trước khi vào mùa cao điểm. Mọi người thường được khuyến cáo tiêm vacxin vào giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 3. Vacxin cúm giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả 2.2. Lợi ích của tiêm chủng vacxin cúm Thực hiện tiêm chủng vacxin cúm mùa mang lại những lợi ích cho sức khỏe như: – Ngăn ngừa bệnh cúm. – Phòng ngừa và giảm tỷ lệ nhập viện ở những người mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường hoặc hội chứng suy giảm hệ miễn dịch, tắc nghẽn phổi mạn tính. – Giúp bảo vệ sức khỏe tổng thể và giảm bớt lo lắng của nữ giới trong thời gian thai kỳ. – Giảm tối đa các nguy cơ mắc bệnh lý ở thai nhi và đảm bảo sức khỏe cho trẻ sơ sinh khi chưa được tiêm vacxin cúm. – Vacxin góp phần bảo vệ mọi người xung quanh, đặc biệt là những người dễ bị lây bệnh cúm. Virus cúm có tính đột biến gen cao, dễ thay đổi cấu trúc và tạo nên những biến chủng mới. Ở mỗi mùa cúm, thường xuất hiện những biến chủng virus cúm mới nên để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn cần tiêm chủng hàng năm nhằm tạo kháng thể bảo vệ cơ thể. 2.3. Đối tượng nên tiêm phòng cúm Tiêm vacxin phòng cúm là mũi tiêm định kỳ và cần được thực hiện ở tất cả mọi đối tượng. Những đối tượng cần lưu ý thực hiện tiêm chủng phòng cúm đầy đủ gồm: – Trẻ nhỏ sau 6 tháng tuổi và người cao tuổi: Đối tượng có hệ miễn dịch tương đối yếu, dễ bị virus cúm tấn công nếu không tiêm phòng cúm định kỳ. – Phụ nữ đang mang thai và có ý định mang thai: Giúp mẹ hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh và đảm bảo sức khỏe cho thai nhi, giảm thiểu nguy cơ dị tật bẩm sinh. 3. Một số lưu ý khi tiêm ngừa vacxin phòng cúm 3.1. Đối tượng không nên thực hiện tiêm vacxin phòng cúm Nhóm đối tượng chống chỉ định tiêm chủng phòng bệnh cúm: – Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi. – Người bị dị ứng nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới tính mạng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin. – Trẻ em từ 2 đến 17 tuổi đang điều trị aspirin hoặc các thuốc có thành phần chứa salicylate. – Trẻ em từ 2 đến 4 tuổi mắc hen phế quản hoặc từng bị khò khè trong khoảng 12 tháng trước đó. Nếu bạn thuộc một trong những tình trạng dưới đây cần tham khảo và nhận chỉ định tiêm từ bác sĩ: – Trẻ em từ 5 tuổi trở lên mắc hen phế quản. – Đối tượng có các bệnh lý nền thuộc nhóm nguy cơ cao xuất hiện các biến chứng nặng liên quan tới cúm. – Người mắc hội chứng đa dây thần kinh cấp tính sau khi sử dụng vắc xin phòng cúm trước đó. – Người mới tiêm các loại vacxin khác trong vòng 2 tuần. 3.2. Tác dụng phụ hay gặp sau khi tiêm vacxin cúm Tác dụng phụ sau khi tiêm vacxin cúm mùa thường rất nhẹ và tự khỏi. Sau khi tiêm, một số người có thể gặp những phản ứng như: – Đau nhức, mẩn đỏ hoặc sưng tấy tại vị trí tiêm. – Sốt nhẹ dưới 38 độ C. – Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. – Đau các cơ, khớp. – Nôn hoặc phát ban nhẹ. Tác dụng phụ sau khi tiêm vacxin cúm mùa thường rất nhẹ và tự khỏi 3.3. Cách chủ động phòng ngừa cúm mùa bên cạnh việc thực hiện tiêm chủng Ngoài việc thực hiện tiêm chủng vacxin định kỳ, bạn nên thực hiện một số biện pháp để tăng cường sức đề kháng như: – Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người đang mắc bệnh. – Giữ khoảng cách với người khác để hạn chế lây bệnh nếu bạn đang mắc bệnh. – Giảm sự lây lan virus khi ho hoặc hắt hơi bằng cách che mũi và miệng.
thucuc
1,058
Các thuốc huyết áp được chỉ định nhiều nhất hiện nay Thuốc huyết áp là những thuốc có tác dụng kiểm soát những triệu chứng và phòng ngừa nguy cơ biến chứng do bệnh tăng huyết áp gây ra. Tuy là loại thuốc phổ biến nhưng bạn đã hiểu hết công dụng của các loại thuốc huyết áp phổ biến hiện nay hay chưa? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 1. Phân loại bệnh tăng huyết áp Có 2 dạng tăng huyết áp đó là: Tăng huyết áp nguyên phát: chiếm khoảng 90 - 95% trường hợp khi huyết áp tâm trương ≥ 90mm Hg và/hoặc huyết áp tâm thu ≥ 140mm Hg; Tăng huyết áp thứ phát: chiếm khoảng 5 - 10%, xảy ra khi tăng huyết áp chỉ là một trong những biểu hiện của các bệnh lý như u tuyến thượng thận, hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ,... Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính cần được điều trị bằng thuốc hạ áp và theo dõi suốt đời để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm xảy ra. Mục tiêu điều trị là luôn duy trì mức huyết áp ổn định < 140/90 mm Hg hoặc thấp hơn trong giới hạn cho phép nếu bệnh nhân đáp ứng thuốc tốt. Tùy thuộc vào tình trạng tăng huyết áp và mức độ kiểm soát huyết áp, các bác sĩ sẽ lựa chọn các thuốc điều trị phù hợp, có thể lựa chọn 1 loại thuốc (đơn trị) hay 2 hoặc nhiều loại thuốc phối hợp (đa trị). 2. Thông tin chi tiết về các nhóm thuốc huyết áp 2.1. Thuốc lợi tiểu trị tăng huyết áp Cơ chế hoạt động của nhóm thuốc này là vận chuyển ion natri từ trong ra ngoài tế bào, từ đó giúp giảm sức cản thành mạch và thể tích của huyết tương. Có những thuốc lợi tiểu như sau: Thuốc lợi tiểu quai: Acid ethacrynic, furosemide, Bumetanide, Torsemide,... Bác sĩ thường chỉ định thuốc lợi tiểu quai đối với những trường hợp người bệnh đã bị suy giảm trên 50% chức năng thận với liều dùng 2 lần/ngày. Thuốc lợi tiểu thiazid: Indapamide, hydrochlorothiazide, Chlorothiazide, Methyclothiazide,... Đây là nhóm thuốc được kê đơn nhiều nhất vì cho hiệu quả điều trị cao; Thuốc lợi tiểu giữ kali: Eplerenone, amiloride, Triamterene, Spironolactone,... Bên cạnh công dụng điều trị huyết áp cao, các thuốc lợi tiểu còn làm giãn mạch nhẹ. 2.2. Thuốc huyết áp nhóm chẹn beta giao cảm (beta blocker) Nhóm này bao gồm các thuốc như Timolol, Labetalol, Carvedilol, Propranolol, Nebivolol, Metoprolol, Bisoprolol, Atenolol,... Các thuốc có tác dụng tương đương nhau trong việc làm giảm lực bóp cơ tim, từ đó tim sẽ đập chậm lại giúp giảm huyết áp ở bệnh nhân. Không chỉ có vậy, nhóm thuốc chẹn beta còn đặc biệt phát huy hiệu quả đối với các trường hợp bị bệnh suy tim, có cơn đau thắt ngực hoặc bị nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên thường thì những bệnh nhân bị hen phế quản, block nhĩ thất độ 2 - độ 3 hay mắc hội chứng suy nút xoang đều không được dùng nhóm thuốc này. 2.3. Thuốc huyết áp nhóm chẹn kênh calci Nhóm thuốc huyết áp này còn được phân thành 2 loại như sau: Thuốc chẹn kênh canxi nhóm nondihydropyridine: tác dụng chính là giảm co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền nhĩ thất và làm chậm nhịp tim giúp hạ huyết áp. Đây là nhóm thuốc chống chỉ định cho những người bị suy thất trái hoặc block nhĩ thất độ 2, độ 3; Thuốc chẹn kênh canxi Dihydropyridine: cơ chế hoạt động là làm giãn mạnh các mạch ngoại vi, nhờ đó giúp giảm thiểu sức cản mạch ngoại vi và giảm huyết áp. Đôi khi thuốc có thể gây ra phản ứng tăng nhịp tim. Đa phần bác sĩ sẽ chỉ định nhóm thuốc này nhiều hơn là lựa chọn thuốc chẹn beta trong những trường hợp bệnh nhân bị đau thắt ngực mạn tính kèm theo co thắt mạch vành, co thắt phế quản hoặc mắc hội chứng Raynaud. 2.4. Thuốc huyết áp nhóm chẹn thụ thể angiotensin II Cơ chế hoạt động chính của nhóm thuốc này là các hoạt chất có trong thuốc sẽ gắn vào thụ thể angiotensin và vô hiệu hóa hoạt động của chúng và làm ức chế hệ renin - angiotensin. 2.5. Thuốc huyết áp nhóm ức chế ACE Thuốc ức chế ACE hay ức chế men chuyển có tác dụng hạ huyết áp bằng cách ức chế sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, mục đích là hạn chế sức cản mạch ngoại vi. Ưu điểm của nhóm thuốc này là không làm tăng nhịp tim và bảo vệ chức năng thận nên được chỉ định nhiều nhất trong các trường hợp người bệnh bị huyết áp cao kèm theo bệnh tiểu đường. Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân bị phù mạch, ho khan. Ngoài ra thuốc điều trị tăng huyết áp Valsartan nhóm ức chế ACE có tác dụng hạ áp tương tự như thuốc huyết áp nhóm chẹn thụ thể angiotensin II, do đó không nên dùng song song hai loại thuốc này cùng lúc. 2.6. Các loại thuốc huyết áp khác Thuốc cường adrenergic: giúp hạ huyết áp bằng cách ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm nhưng có tác dụng phục là lơ mơ, buồn ngủ, thậm chí là trầm cảm nên ít khi được chỉ định; Thuốc ức chế renin trực tiếp (Aliskiren): không dùng đồng thời thuốc này với thuốc huyết áp nhóm chẹn thụ thể angiotensin II và thuốc ức chế ACE; Thuốc giãn mạch trực tiếp: dùng trong trường hợp huyết áp tăng nặng và kháng trị, tác động trực tiếp lên mạch máu. 3. Khi dùng thuốc điều trị huyết áp cao cần lưu ý điều gì? Trong quá trình sử dụng các thuốc trị huyết áp cao, để phòng tránh việc thuốc không đạt hiệu quả như mong đợi hoặc gây ra những biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần tuân thủ các nguyên tắc dưới đây: Uống thuốc đúng liều, đúng giờ và duy trì việc uống thuốc đều đặn hàng ngày. Nên uống vào buổi sáng để thuốc phát huy tối đa công dụng; Thực hiện việc điều trị theo đúng phác đồ và hướng dẫn của bác sĩ. Người bệnh không được tự ý bỏ thuốc, thay đổi thuốc hay liều lượng vì rất dễ dẫn đến tai biến; Tuyệt đối không dùng theo đơn thuốc của người khác vì tình trạng bệnh lý và cơ địa của mỗi người là khác nhau; Điều trị và kiểm soát tốt các bệnh lý nền khác (nếu có), ví dụ như hội chứng thận hư, mỡ máu, đái tháo đường,... để ổn định huyết áp; Lưu ý các tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ và đi tái khám; Bên cạnh việc điều trị tình trạng cao huyết áp bằng thuốc, bệnh nhân cần vận dụng một chế độ sinh hoạt, ăn uống, vận động khoa học theo khuyến cáo từ các chuyên gia y tế. Để đảm bảo việc điều trị bệnh tăng huyết áp đạt hiệu quả, người bệnh cần theo dõi chỉ số huyết áp mỗi ngày, đồng thời dùng thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra không chỉ riêng gì bệnh nhân huyết áp cao mà mỗi người nên thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ, nhất là những người đã trên 50 tuổi hoặc đã từng mắc các bệnh lý vệ gan, thận hoặc bệnh tim mạch,...
medlatec
1,273
Uống vitamin 3B có tốt không? B1, B6 và B12 là những vitamin có vai trò quan trọng cho cơ thể. Do đó nhu cầu bổ sung vitamin 3B là rất lớn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc về việc sử dụng sản phẩm này, trong bao gồm 2 câu hỏi là uống thuốc 3B có tốt không và uống thuốc 3B vào lúc nào? 1. Thuốc Vitamin 3B là gì? Vitamin 3B bao gồm 3 loại vitamin khác nhau là B1, B6 và B12. Những vitamin này đều đóng những vai trò quan trọng với sức khỏe;Vitamin B1 (Thiamin) có nhiều trong gạo. B1 giúp cơ thể phá vỡ và giải phóng năng lượng từ thức ăn, đồng thời giúp duy trì sự khỏe mạnh của hệ thống thần kinh. Ngoài ra, vitamin B1 còn được đánh giá là “vitamin chống căng thẳng” do hỗ trợ tăng cường hệ thống miễn dịch và cải thiện khả năng chống căng thẳng của cơ thể;Vitamin B6 (Pyridoxin) có nhiều trong các loại hạt, ngũ cốc, thịt, trứng... Vai trò của Vitamin B6 là giúp cơ thể sử dụng và dự trữ năng lượng từ các dưỡng chất như protein và carbohydrate, đồng thời là một thành phần của trình hình thành Hemoglobin;Vitamin B12 (Cobalamin) có nhiều trong gan động vật, sữa, trứng, thịt... với vai trò hỗ trợ sản xuất và duy trì bao Myelin của tế bào thần kinh. Đồng thời, B12 còn hỗ trợ quá trình sản xuất tế bào hồng cầu, phá vỡ một số acid béo và acid amin để cung cấp năng lượng cho cơ thể.Hiện nay thuốc vitamin 3B được bào chế ở dạng thuốc (với nhiều đường dùng khác nhau) lẫn dạng thực phẩm chức năng, và tương ứng với mỗi sản phẩm sẽ có những vai trò và tác động nhất định đến sức khỏe:Vitamin 3B dạng thuốc được bào chế với hàm lượng cao và do đó thích hợp sử dụng để điều trị tình trạng thiếu vitamin nhóm B do các nguyên nhân, hỗ trợ giải độc do nghiện rượu và giảm đau do thấp khớp hoặc đau thần kinh;Vitamin 3B dạng thực phẩm chức năng được bào chế ở hàm lượng thấp hơn, do đó chúng ta có thể uống thuốc 3B với mục đích bổ sung thêm bên cạnh chế độ ăn ngoài bữa ăn, đồng thời giúp cải thiện tình trạng suy nhược cơ thể hoặc giúp ăn ngon miệng. 2. Uống thuốc 3B có tốt không? Nhìn chung, các sản phẩm vitamin 3B có trên thị trường đều có những tác dụng như sau:Nâng cao sức khỏe, chống mệt mỏi và giảm căng thẳng;Cải thiện và duy trì hoạt động hệ thần kinh;Cải thiện vị giác;Duy trì và tăng cường chức năng gan mật;Hỗ trợ phục hồi sức khỏe sau thời gian điều trị bệnh lý;Hỗ trợ nhanh chóng hồi phục sau thời gian làm việc hoặc học tập quá sức;Điều trị hoặc dự phòng thiếu hụt vitamin 3B do vấn đề dinh dưỡng;Hỗ trợ giảm đau thần kinh hoặc bệnh lý xương khớp;Uống thuốc 3B còn giúp giải độc rượu và cải thiện tình trạng ăn ngủ kém.Vậy uống thuốc 3B có tốt không? Mặc dù vitamin 3B có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe nhưng không đồng nghĩa bất kỳ cũng cần bổ sung loại thuốc. Theo bác sĩ, chỉ những đối tượng sau đây mới thích hợp để sử dụng vitamin 3B:Người được xác định thiếu vitamin nhóm B do dinh dưỡng thiếu hụt;Trẻ em ăn kém và chậm lớn;Người thường xuyên căng thẳng hoặc mệt mỏi;Ăn uống không ngon miệng;Bệnh nhân cần cải thiện sức khỏe thần kinh.Mặc dù những tác dụng của vitamin 3B là không thể phủ nhận, tuy nhiên để đảm bảo an toàn chúng ta chỉ nên uống thuốc 3B theo hướng dẫn của bác sĩ. 3. Uống thuốc 3B vào lúc nào? Uống thuốc 3B vào lúc nào là thắc mắc của rất nhiều người. Tương tự các sản phẩm bổ sung vitamin khác, thời điểm uống thuốc 3B sẽ ảnh hưởng rất lớn khả năng hấp thu. Theo bác sĩ, tương ứng với mỗi dạng bào chế khác nhau sẽ có những cách sử dụng phù hợp, nhưng nhìn chung vẫn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.Thời điểm uống thuốc 3B:Cung cấp năng lượng và giải tỏa căng thẳng: Uống thuốc 3B vào buổi sáng trước bữa ăn để khả năng hấp thụ là tốt nhất;Thuốc vitamin 3B dạng tiêm: Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt chú ý đảm bảo an toàn khi tiêm thuốc vào cơ thể.Liều dùng của vitamin 3B:Thuốc: Theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày. Với chỉ định điều trị các chứng đau, bệnh nhân có thể uống 2 viên/lần x 3-4 lần/ngày;Đối với vitamin 3B dạng thực phẩm chức năng: 1 viên x 2 lần mỗi ngày. Với đối tượng trẻ em thì dùng 1⁄2 liều của người lớn. 4. Tác dụng phụ của Vitamin 3B Khi uống thuốc 3B, ngoài việc phải nắm rõ thông tin về liều dùng và cách dùng, người sử dụng cũng cần biết rõ những tác dụng phụ của sản phẩm này để phòng tránh và điều chỉnh sao cho hợp lý và hiệu quả nhất:Nước tiểu chuyển sang màu hồng khi uống thuốc 3B;Một số trường hợp xảy ra tình trạng dị ứng khi uống vitamin 3B. Khi đó, người dùng cần ngưng uống thuốc 3B ngay lập tức và đến bệnh viện theo dõi, điều trị. 5. Một số lưu ý khi uống thuốc 3B Trước khi sử dụng vitamin 3B, chúng ta cần biết những chống chỉ định của sản phẩm này, bao gồm:Tiền sử dị ứng với các thành phần của vitamin 3B;Có khối u ác tính: Vitamin 3B có thể kích thích khối u phát triển nhanh hơn;Tiền sử mắc bệnh hen phế quản;Bệnh nhân đang bị viêm da (còn gọi là chàm);Người thiếu hụt B12 chưa được chẩn đoán;Phụ nữ trong thời gian mang thai.Một số vấn đề cần thận trọng khi sử dụng thuốc vitamin 3B:Không khuyến cáo phụ nữ uống thuốc 3B trong thời gian đang cho con bú vì vitamin B6 có thể ức chế tác dụng của Prolactin và ảnh hưởng đến khả năng bài tiết sữa mẹ. Theo đó, một số trường hợp cần dùng vitamin 3B với mục đích điều trị sẽ được bác sĩ yêu cầu dừng cho con bú;Chỉ dùng vitamin 3B cho trẻ em khi được bác sĩ hướng dẫn vì sản phẩm này có thể làm cho quá trình tăng trưởng của bé;Khi dùng thiếu liều có thể bỏ qua liều đã quên và dùng liều vitamin 3B tiếp theo như bình thường;Trường hợp uống thuốc 3B làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh thần kinh giác quan, khi đó bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ để có hướng xử lý;Không được dùng quá 2g B6 mỗi ngày;Vitamin B6 kích hoạt Enzyme Dopadecarboxylase ngoại biên, do đó không được dùng vitamin 3B đồng thời với Levodopa. Vậy nên, bệnh nhân Parkinson cần phải đặc biệt lưu ý khi muốn dùng thuốc vitamin 3B;Vitamin B12 hấp thu khi có sự hiện diện của yếu tố nội tại (glycoprotein) được dạ dày tiết ra, vì vậy vitamin 3B dạng uống sẽ không có tác dụng bổ sung B12 cho người đã cắt bỏ toàn bộ dạ dày;Bệnh nhân không tự ý dùng các chế phẩm vitamin 3B khi không cần thiết, tốt nhất nên dùng từng loại vitamin trong các sản phẩm riêng lẻ.
vinmec
1,270
Chướng bụng đầy hơi khó tiêu là biểu hiện của bệnh gì? Chướng bụng đầy hơi khó tiêu là biểu hiện của bệnh lý gì? Thường xuyên bị chướng bụng đầy hơi khó tiêu có thể là biểu hiện của một số bệnh lý sau: Chướng bụng đầy hơi khó tiêu là biểu hiện của bệnh lý gì Rối loạn tiêu hóa Độc tố từ các loại thức ăn, loạn khuẩn đường ruột, dư acid dịch vị, nhiễm Helicobacter Pylori – một loại vi khuẩn gây loét dạ dày – tá tràng làm hệ tiêu hóa hoạt động kém gây ra chướng bụng đầy hơi khó tiêu. Ngoài ra, cơ thể suy nhược, mệt mỏi, mất ngủ kéo dài, stress gây giảm tiết các men tiêu hóa, giảm nhu động đường tiêu hóa, một số người do khả năng dung nạp lactose (có nhiều trong sữa) kém cũng gây chướng bụng đầy hơi khó tiêu. Do một số bệnh về đường tiêu hóa Một số bệnh như viêm niêm mạc dạ dày, loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, ung thư dạ dày ảnh hưởng đến khả năng co bóp thức ăn. Bệnh tuyến tụy tạng gây giảm tiết men tụy, bệnh sỏi mật, viêm gan dẫn đến suy giảm chức năng gan – mật, giảm bài tiết mật và enzyme tiêu hóa. Chướng bụng đầy hơi khó tiêu xuất hiện như thế nào? Chướng bụng đầy hơi khó tiêu thường xảy ra sau mỗi bữa ăn với những biểu hiện như: Chướng bụng đầy hơi khó tiêu xuất hiện như thế nào Cảm giác nóng vùng thượng vị Khó tiêu có thể xuất hiện thường xuyên hoặc từng đợt trong một vài ngày. Sau khi ăn hoặc trong khi ăn người bệnh cảm thấy nóng bỏng vùng thượng vị đặc biệt là sau khi uống rượu, dùng các thức ăn có nhiều chất béo, đường sữa hay các thức ăn nóng có chứa các gia vị kích thích như ớt, hạt tiêu. Khó chịu vùng bụng kèm ợ chua, ợ hơi Có trường hợp bệnh nhân thấy bụng quặn thành cơn hoặc có cảm giác ậm ạch, khó chịu, đầy tức vùng thượng vị sau khi ăn. Cảm giác chướng bụng này sẽ giảm bớt khi bệnh nhân đánh hơi hoặc đi ngoài. Đôi khi người bệnh còn xuất hiện ợ hơi, ợ chua… Buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón Người bệnh có thể có cảm giác buồn nôn, hoặc có thể nôn vào buổi sáng, bụng tức, óc ách như chứa đầy nước, đầy hơi, có thể bị tiêu chảy, táo bón kèm theo. Cách xử trí khi bị chướng bụng đầy hơi khó tiêu Để những triệu chứng chướng bụng đầy hơi khó tiêu không trở nên nguy hiểm và tái phát thường xuyên thì cần chú ý những điều sau: Thay đổi thói quen ăn uống Ăn uống đúng giờ, ăn chậm, nhai kỹ, chọn các thực phẩm cân đối giữa các thành phần đạm, mỡ, đường. Hạn chế ăn thực phẩm chiên rán, nhiều tinh bột và chất xơ; không nên sử dụng chất kích thích như café, rượu, bia, thuốc lá, đồ uống nhiều gas, các gia vị nóng: mù tạt, ớt, hạt tiêu. Chế độ sinh hoạt hợp lý Năng vận động, tham gia môn thể thao nhẹ nhàng, dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, đi bộ… giúp tinh thần thoải mái, giải tỏa stress giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Bên cạnh đó nên làm việc điều độ, cần ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày. Đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường Khám sức khỏe định kỳ hoặc đi khám ngay khi có những bất thường ở hệ tiêu hóa để có biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời những bệnh lý về đường tiêu hóa Khi có những dấu hiệu bất thường ở hệ tiêu hóa thì cần đi khám và điều trị dứt điểm, tránh để bệnh trở thành mạn tính và gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Ngoài ra, cần đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để tầm soát các bệnh về đường tiêu hóa cũng như nhiều bệnh lý khác.
thucuc
682
Góc giải đáp cho cha mẹ về thóp trẻ sơ sinh 1. Thóp trẻ sơ sinh là gì? Thóp trẻ sơ sinh là chỗ xương chưa che kín hết hộp sọ của trẻ Trẻ sơ sinh khi sinh ra có 2 thóp. Thóp trước hình tứ giác được giới hạn bởi 2 xương đỉnh và 2 xương trán. Thóp sau hình tam giác giới hạn bởi 2 xương đỉnh và xương chẩm. Thóp trước thường có diện tích lớn hơn thóp sau và thời gian đóng thóp (thóp đầy) lâu hơn thóp sau. Thóp có chức năng vô cùng quan trọng: giúp bảo vệ cho não bộ của bé trước áp suất bên ngoài. Khi bé sinh ra vốn đã phải chịu một lực ép chặt từ tử cung của người mẹ để chui ra ngoài. Nếu không có các khoảng hở đàn hồi bé sẽ bị đau, và có thể gây chảy máu trong não, trong vùng mắt và màng xương. Khi bé trào đời, giai đoạn sơ sinh con dễ bị ngã, bị thường ở đầu, thóp có tác dụng như chiếc đêm khi bé ngã, bảo vệ con khỏi chấn thương não. 2. Thóp của trẻ sơ sinh khi nào đóng? Thóp sau thường đóng sớm hơn so với thóp trước. Thường khoảng 4 tháng sau khi sinh là thóp sau có thể đã khép kín (đóng lại). Thóp sau thường có kích thước bé rất nhỏ bằng đầu móng tay. Thóp trước có kích thước lớn hơn thóp sau và cũng lâu khép (đóng) lại hơn so với thóp sau. Thóp trước có kích thước khoảng 2,5X2,5 cm, sau khi sinh khoảng 2-3 tháng, thóp sẽ tăng lên theo sự tăng trưởng chu vi đầu của trẻ, về sau dần dần thu nhỏ lại, thông thường gần 14 tháng là thóp có thể đóng lại. Đến 24 tháng khoảng 96% trẻ đã đóng thóp kín. Thường khoảng 4 tháng sau khi sinh là thóp sau có thể đã khép kín 2.1 Thóp trẻ sơ sinh đóng sớm có nguy hiểm gì? Thóp đóng quá sớm đặc biệt là thóp trước đóng sớm có thể biểu hiện các bệnh lý về não, xương đầu của trẻ cốt hóa sớm,… Phụ huynh nên cho con đi khám để bác sĩ chẩn đoán đúng. Thóp đóng muộn có đáng lo không? Khi trẻ đã hơn 24 tháng tuổi mà thóp vẫn chưa đóng hết (thóp đóng muộn), mẹ nên cho bé đi kiểm tra vì có thể do xương chậm cốt hóa do chức năng tuyến giáp kém, bé bị bệnh còi xương, suy dinh dưỡng hoặc não to lên khác thường gây ra. 2.2 Thóp trẻ sơ sinh phập phồng có sao không? Thóp bình thường: bằng phẳng và phập phồng theo nhịp đập của mạch tim. Dùng đầu ngón tay sờ lên thóp có cảm giác mềm mềm và ở dưới trống rỗng. Hiện tượng thóp phập phồng là do thóp là vùng não của bé tạm thời chưa được lấp kín bằng xương, được bảo vệ bằng 3 lớp vỏ bọc, giữa các lớp đó còn có các chất lỏng thực hiện vai trò giảm chấn động cho bé. Thóp hoàn toàn không tham gia vào hoạt động hô hấp. Thóp phập phồng cũng có thể gặp ở các bé có thóp rộng như còi xương, dãn não thất, tăng áp lực nội sọ… Đối với các trẻ tăng trưởng bình thường, đa phần sẽ không nhìn thấy thóp phồng. Vì vậy nếu thấy thóp của trẻ phập phồng nhiều, nhĩn rõ, mẹ nên cho bé đi kiểm tra với bác sĩ nhi khoa cho an tâm nhé. 3. Kiểm tra tình trạng sức khỏe của bé qua thóp Khi kiểm tra thóp các bác sĩ còn căn cứ vào hình dạng, kích cỡ đầu của bé để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Có thể sờ tay vào thóp trẻ là điều cần làm để kiểm tra tình trạng sức khỏe của trẻ, nhưng khi sờ cần nhẹ nhàng, thích hợp, không nên quá mạnh tay khiến trẻ sợ và số lần sờ cũng tùy thuộc vào thái độ và sức khỏe của trẻ. Nếu thóp trước trở nên đầy đặn, thậm chí phồng lên, chứng tỏ áp suất trong đầu tăng lên cao (gọi là tăng áp lực nội sọ), phần nhiều thấy trong các bệnh như huyết áp, viêm màng não, não úng thủy … Nếu thóp trước lõm xuống thì đó là do trẻ bị mất nước do nôn, tiêu chảy, suy dinh dưỡng nặng gây nên. Tuy nhiên khi kiểm tra thóp các bác sĩ còn căn cứ vào hình dạng, kích cỡ đầu của bé để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất. Có một số người cho rằng đầu trẻ to, thóp rộng là thông minh, đó là một nhận thức phiến diện, khi thấy đầu trẻ to, thóp to rộng thì cần cảnh giác.
thucuc
805
Các cấp độ và cách nhận biết chính xác bệnh trĩ Bệnh trĩ đang có xu hướng gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh ở nước ta nhưng đại đa số người bệnh lại có tâm lý e ngại nên không thăm khám, chữa trị khiến bệnh ngày càng nặng hơn, cuộc sống bị ảnh hưởng, sức khỏe bị suy giảm. Bài viết sau sẽ giúp bạn nhận biết dấu hiệu và các cấp độ của bệnh để kịp thời phát hiện, điều trị, ngăn chặn sớm những hệ lụy do bệnh lý này gây ra. 1. Trĩ là bệnh gì? Trĩ là bệnh được hình thành do sự giãn ra quá mức của các đám rối tĩnh mạch nằm quanh hậu môn gây ra viêm nhiễm, sưng phồng mô mà nên. Bệnh gồm 3 dạng chính: - Trĩ nội: búi trĩ ở trong ống hậu môn và sẽ trồi ra bên ngoài hậu môn khi bệnh nặng hơn. - Trĩ ngoại: búi trĩ ở rìa ngoài hậu môn, khi bệnh nặng hơn thì búi trĩ sẽ tăng về kích thước, lan ra xung quanh gây viêm nhiễm. - Trĩ hỗn hợp: người bệnh mắc đồng thời cả trĩ nội và trĩ ngoại cùng một lúc. 2. Các cấp độ của bệnh trĩ 2.1. Đối với bệnh trĩ nội - Cấp độ 1 Lúc này trĩ mới hình thành nên khi nội soi sẽ thấy niêm mạc trực tràng dưới xuất hiện các nốt sần với kích thước khác nhau, mềm và đỏ. Búi trĩ còn nhỏ nên chưa thể lồi ra ngoài hậu môn ở giai đoạn này, người bệnh thường chỉ cảm thấy ngứa ngáy ở hậu môn, khó chịu khi đi đại tiện, một số ít trường hợp đại tiện có kèm theo máu. - Cấp độ 2 Mức độ chảy máu do trĩ trở nên trầm trọng hơn, kích thước búi trĩ to hơn nên có thể lòi ra ngoài hậu môn nhưng vẫn có thể tự co vào trong được. Khi nội soi sẽ thấy niêm mạc hậu môn dày hơn, búi trĩ màu đỏ tím và bắt đầu tiết dịch. - Cấp độ 3 Người bệnh sẽ thấy ngứa ngáy, đau rát, khó chịu hơn rất nhiều. Do kích thước búi trĩ đã tăng nên niêm mạc hậu môn cũng trở nên dày hơn, chỉ cần vận động nhẹ là búi trĩ đã có thể lòi ra ngoài mà không thể tự co lại vị trí cũ. - Cấp độ 4 Đây là cấp độ nặng nhất của bệnh trĩ nội. Bước sang giai đoạn này, búi trĩ đã sưng phồng, lòi ra ngoài, lưu thông máu bị cản trở nên không có hiện tượng chảy máu nữa nhưng thay vào đó dịch nhầy sẽ tiết ra nhiều gây ẩm ướt, viêm loét và thậm chí còn hoại tử búi trĩ. 2.2. Đối với bệnh trĩ ngoại Không chia cấp độ giống như trĩ nội, bệnh trĩ ngoại chia thành 4 thời kỳ: - Thời kỳ thứ nhất Do bệnh mới hình thành nên chưa có triệu chứng rõ rệt, khó nhận biết. Người bệnh chỉ cảm thấy hơi cộm, ngứa rát ở hậu môn. - Thời kỳ thứ hai Xuất hiện búi tĩnh mạch ngoằn ngoèo do chúng đã bị lồi ra khỏi hậu môn. Khi đi đại tiện, người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn, khó chịu; nếu không được vệ sinh sạch sẽ tình trạng viêm nhiễm rất dễ xảy ra. - Thời kỳ thứ ba Xuất hiện máu khi đi đại tiện vì búi trĩ bị tắc nghẹt. Cũng vì thế mà người bệnh thường xuyên cảm thấy đau đớn, trường hợp nặng còn bị thiếu máu và nứt kẽ ở hậu môn. - Thời kỳ thứ tư Do bước vào giai đoạn nặng nhất nên kích thước búi trĩ tăng lên trông thấy, sưng to gây ngứa ngáy, khó chịu vô cùng. Nhiều trường hợp bị nhiễm trùng gây cảm giác vô cùng đau, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của người bệnh. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh trĩ Người mắc bệnh trĩ sẽ có các dấu hiệu nhận biết tương đối rõ ràng sau: - Đại tiện ra máu tươi, ra sau và không lẫn vào phân Nguyên nhân của tình trạng này là do sự giãn ra quá mức của tĩnh mạch khiến cho búi trĩ bị sưng và xung huyết. Nhiều trường hợp máu từ búi trĩ chảy ra còn đọng lại trong lòng trực tràng khiến người bệnh đi ngoài ra máu cục. Bệnh ở giai đoạn đầu chỉ dính chút máu trên phân hoặc giấy vệ sinh nhưng khi đã nặng thì máu bắn thành tia hoặc nhỏ giọt, thậm chỉ chỉ cần vận động mạnh máu cũng chảy ra. - Ngứa rát hậu môn Hiện tượng này do chảy dịch kết hợp cùng việc búi trĩ ở ngoài hậu môn gây ra viêm da. - Sa búi trĩ Hiểu đơn giản tình trạng này là búi trĩ bị lòi ra ngoài hậu môn. Nếu bệnh đang ở cấp độ nhẹ thì búi trĩ có thể tự co lên mà không gây đau đớn hay khó chịu cho người bệnh. Ở giai đoạn nặng hơn, búi trĩ không có khả năng tự co mà phải đẩy lên bằng tay, dễ gây đau rát; nặng hơn nữa là búi trĩ ở luôn bên ngoài không đẩy lên được gây ra sa nghẹt trĩ, khi không vệ sinh sạch sẽ rất dễ nhiễm trùng và hoại tử búi trĩ. - Hậu môn đau rát Tùy mức độ của bệnh trĩ ở từng người mà cơn đau có thể kéo dài vài giờ hoặc dai dẳng. Do khu vực của búi trĩ nội không có dây thần kinh cảm giác nên người bị trĩ nội thường ít đau đớn hơn so với người bị trĩ ngoại. - Tắc mạch Bên trong búi trĩ sẽ có các cục máu đông nhỏ do tình trạng tắc mạch gây ra. Lúc này bệnh nhân sẽ cảm thấy rất khó khăn, đau đớn khi ngồi. - Sa nghẹt búi trĩ Khi bị sa nghẹt, búi trĩ sẽ phù nề hoặc sưng to mà không thể đẩy lên được nên người bệnh cảm thấy vô cùng đau đớn. - Chảy nhiều dịch Do búi trĩ sa xuống nên cơ vòng hậu môn bị hở khiến cho chất dịch chảy từ trong hậu môn ra kèm theo phân gây nên tình trạng ẩm ướt ở khu vực này khiến khu vực hậu môn lúc nào cũng ẩm ướt khó chịu.
medlatec
1,054
Mắt nhược thị - bệnh lý cần đi khám định kỳ Hiện có khoảng 2% trẻ em trên toàn cầu sinh ra bị chứng nhược thị, biểu hiện là trẻ nhìn mờ. Khi phát hiện trẻ bị bệnh lý này, gia đình nên đưa trẻ đi khám định kỳ hàng năm và điều trị khi cần thiết, bởi nếu sau 8 tuổi trẻ không được điều trị bệnh sẽ theo trẻ vĩnh viễn. Mới đây, Vân Hugo chia sẻ thông tin mắt bị nhược thị và nhìn ngày càng mờ do phát hiện ra bệnh muộn quá đã khiến đông đảo bạn bè, đồng nghiệp cũng như người hâm mộ bày tỏ lo lắng cho sức khỏe của nữ MC này. Người bị nhược thị có thị lực chỉnh kính tối đa nhỏ hơn 20/25 ở một mắt hoặc hai mắt hoặc có sự chênh lệch giữa hai mắt lớn hơn hai hàng trên bảng thị lực. Rất khó để nhận ra trẻ nhược thị, do trẻ không thể nhận ra được một mắt yếu hơn so với mắt còn lại hay cả hai mắt cùng yếu cho đến khi có sự bất thường ở mắt có thể nhìn thấy được. Triệu chứng nhược thị - Thị lực giảm ở một mắt hoặc hai mắt; - Hay nháy mắt, nheo mắt; - Lác, đầu hay nghiêng hoặc thường nhắm một mắt để nhìn; - Đau đầu; - Nếu như có bất kỳ triệu chứng nào của nhược thị, trẻ cần được đi khám chuyên khoa Mắt; - Nhược thị phải được điều trị sớm nhất có thể để hệ thống thị giác của trẻ được phát triển bình thường. Nguyên nhân gây bệnh nhược thị - Trẻ mắc bệnh đục thủy tinh thể bẩm sinh; - Trẻ có tật khúc xạ cao (cận thị, viễn thị, loạn thị); - Trẻ bị lệch khúc xạ giữa hai mắt; - Bị lác gây thị lực kém do không thẳng trục nhãn cầu; - Trẻ có thị lực kém sau khi đã điều trị các bệnh lý tại mắt (Đục thủy thể tinh, sụp mi, bệnh võng mạc trẻ đẻ non…). - Thông thường, trẻ chỉ bị nhược thị một bên mắt, nhưng khi điều trị ở giai đoạn muộn, trẻ sẽ đối mặt với tình trạng bị bệnh ở cả hai mắt. Và sẽ bị nhược thị vĩnh viễn nếu điều trị sau 8 tuổi. Điều trị bệnh nhược thị - Tìm nguyên nhân gây nhược thị và điều trị những nguyên nhân đó. - Trẻ cần được chỉnh kính thích hợp. - Bịt mắt sẽ giúp mắt kém được tập tốt hơn. Có thể bịt mắt trực tiếp, luân phiên hoặc bịt cả ngày hay bịt một khoảng thời gian. - Tập mắt (nhược thị): + Ngoài việc đeo kính đúng số và bịt mắt, trẻ cũng cần có những bài tập nhược thị để kích thích thị giác tốt hơn. + Trẻ cần được tư vấn các phương pháp tập nhược thị bởi các bác sỹ chuyên khoa mắt và chuyên khoa khúc xạ nhãn khoa.
medlatec
491
Những điều cần biết về xơ gan cổ trướng bệnh học Gan là một cỗ máy quan trọng, là nơi tiếp nhận các yếu tố bên ngoài tác động xấu đến cơ thể. Do đó, gan là bộ phận rất dễ gặp phải các tác nhân gây nên bệnh lý. Xơ gan cổ trướng bệnh học là một biến chứng nghiêm trọng của xơ gan, đây cũng là giai đoạn cuối của bệnh, khi mà nhu mô gan và các tế bào gan bị phá huỷ trầm trọng, chức năng gan suy giảm nghiêm trọng. 1. Thế nào là xơ gan cổ trướng bệnh học? Gan có chức năng giải độc cho cơ thể, là trung tâm của quá trình chuyển hoá, đồng thời nó cũng tham gia vào sự hình thành hệ miễn dịch của cơ thể. Một khi gan bị tổn thương bởi bất kì tác nhân nào, chức năng gan bị ảnh hưởng dẫn đến cơ thể mất cân bằng, sinh ra các bệnh lí nguy hiểm cho toàn cơ thể. Xơ gan cổ trướng bệnh học là tình trạng suy giảm chức năng gan trầm trọng do các yếu tố gây hại cho gan. Ở giai đoạn này, chức năng gan hầu như không phục hồi được. Biểu hiện điển hình của xơ gan cổ trướng bệnh học là phần bụng phình to do hiện tượng tích nước xoang bụng. Nguyên nhân dẫn đến xơ gan cổ trướng: Bất kỳ tác nhân nào có hại cho gan sẽ tác động lên tế bào Kupffer, kích thích tế bào này sản sinh ra nhiều các yếu tố gây viêm TGF-β. Các yếu tố này kích hoạt tế bào hình sao sản sinh mô sợi một cách bất thường khiến gan bị xơ hoá, không thực hiện được vai trò của mình. Chức năng gan suy giảm dẫn đến một loạt các hậu quả, trong đó là hiện tượng tích nước ở xoang bụng. Các tác nhân gây hại cho gan bao gồm: Nhiễm trùng: nhiễm các virus gây viêm gan lâu ngày sẽ dẫn đến xơ gan. Các chất độc hại: bia, rượu, các chất kích thích, hoá chất,… bắt gan hoạt động nhiều dẫn đến suy giảm chức năng gan trầm trọng cũng dẫn đến xơ gan. Xơ gan do tắc mật. Hệ miễn dịch hoạt động không bình thường cũng ảnh hưởng đến hoạt động của gan. Các yếu tố di truyền cũng có thể dẫn đến bệnh xơ gan. 2. Cơ chế hình thành xơ gan cổ trướng bệnh học Ở người khoẻ mạnh, áp suất thẩm thấu và áp suất keo của máu luôn được ổn định giúp cân bằng nước trong lòng mạch và trong tế bào. Tuy nhiên, khi chức năng gan thay đổi sẽ dẫn đến sự tạo thành các protein huyết tương bị cản trở dẫn đến thay đổi áp lực keo của máu. Sự thay đổi này khiến áp suất giữa nước trong lòng mạch và nước trong tế bào thay đổi. Kéo theo đó thì nước và các chất trong huyết thanh sẽ đi từ lòng mạch vào các xoang trong cơ thể, gần nhất là xoang bụng, gây nên hiện tượng tích nước và dịch trong xoang bụng khiến bụng phình to. 3. Chẩn đoán xơ gan cổ trướng bệnh học Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng: Xơ gan giai đoạn đầu rất khó phát hiện do không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt. Cho đến khi bước qua giai đoạn cổ trướng thì bệnh tình đã diễn biến phức tạp. Giai đoạn này thường có các triệu chứng sau: Mệt mỏi, buồn nôn, xanh xao, thiếu máu. Không muốn vận động. Vàng da, vàng mắt, vàng niêm mạc. Suy giảm thị lực. Bụng phình to do tích nước xoang bụng, các mạch máu ở bụng nổi rõ. Cơ thể dễ bị mắc các bệnh thông thường do hệ miễn dịch suy giảm. Tiêu hoá kém do ảnh hưởng đến chức năng tiết mật của gan,... Chẩn đoán bằng phương pháp sinh thiết gan Bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị y tế để lấy một mẫu tế bào gan từ cơ thể bệnh nhân, sau đó đem các tế bào đi xét nghiệm để cho ra kết quả. Ngoài ra, cần kết hợp với khám lâm sàng, xét nghiệm máu, chọc dịch ổ bụng, chụp CT,… để phối hợp chẩn đoán. 4. Các biện pháp can thiệp cho bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng Với sự tiến bộ của y học và khoa học kĩ thuật, ngày nay bệnh xơ gan cổ trướng có thể được can thiệp bởi các phương pháp sau: Chọc hút dịch xoang bụng: Bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng thường được điều trị kết hợp phương pháp chọc hút dịch xoang bụng để hạn chế biến chứng xấu có thể xảy ra. Theo chỉ định của bác sĩ thì bệnh nhân sẽ được chọc hút dịch xoang bụng theo định kỳ. Phương pháp này khá dễ thực hiện, tuy nhiên sẽ để lại nhiều rủi ro cho bệnh nhân như: nhiễm trùng ổ bụng, đe doạ tính mạng bệnh nhân,… Kỹ thuật ứng dụng tế bào gốc: Kỹ thuật này là quy trình tách chiết các tế bào gốc của tuỷ xương đem đi nuôi cấy. Sau đó các tế bào này sẽ được chuyển lại vào động mạch gan để vào cơ thể bệnh nhân. Các tế bào này có chức năng làm chậm quá trình xơ hoá, tăng sinh mạnh giúp phục hồi các tế bào gan đã bị tổn thương. Thậm chí, các tế bào gốc tủy này còn có thể biệt hoá thành tế bào gan lành. Kỹ thuật ghép gan: Trong trường hợp bệnh nhân bị xơ gan nặng, chức năng gan suy giảm trầm trọng, thậm chí gan không còn giữ được chức năng của mình thì ghép gan là phương pháp được bác sĩ chỉ định. Bệnh nhân sẽ được chỉ định cắt bỏ gan và thay thế bởi gan của người hiến tặng tương thích. Tuy nhiên phương pháp này khá đắt và không phải lúc nào cũng tìm được người hiến tạng tương thích. Điều trị xơ gan cổ trướng bệnh học bằng thuốc kết hợp với chế độ sinh hoạt phù hợp: Hiện nay có nhiều loại thuốc hỗ trợ điều trị xơ gan và phục hồi chức năng gan. Bên cạnh đó bệnh nhân phải tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ về chế độ ăn uống và sinh hoạt như: không được sử dụng bia, rượu, thuốc lá, các chất gây hại cho gan; chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau củ quả, ít dầu mỡ, tinh bột; thường xuyên vận động, tập thể dục nhẹ nhàng,… Biện pháp này chỉ hỗ trợ trong việc điều trị xơ gan, giúp quá bệnh không tiến triển theo chiều hướng xấu. Còn nếu muốn điều trị có kết quả tốt phải tiến hành ghép gan hoặc cấy tế bào gốc.
medlatec
1,139
Công nghệ hỗ trợ người bệnh mãn tính kiểm soát bệnh như thế nào? Bệnh mãn tính là tình trạng sức khỏe diễn biến trong một thời gian rất dài và thường không thể chữa khỏi hoàn toàn, ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh. Hiện nay, bệnh mãn tính có xu hướng trẻ hóa, những người mắc bệnh thường còn rất nhiều vai trò phải đảm nhiệm trong công việc và cuộc sống. “Tôi cảm thấy mình chủ động hơn trong mọi việc” Anh L. Q. V (Hà Nội) là một CEO của một công ty bất động sản, anh phải điều trị bệnh tiểu đường và huyết áp cao. Công việc bận rộn, những cuộc họp liên miên với khiến cho việc sắp xếp thời gian đến bệnh viện khám định kỳ mỗi tháng đôi lúc khiến anh khá bí bách. Ở độ tuổi 40 anh đồng thời gánh vác trách nhiệm gia đình và trách nhiệm với cả công ty mình đang điều hành. Những áp lực về công việc trở nên nặng nề hơn cùng với những nỗi lo lắng về bệnh tật và việc sắp xếp thời gian khám, điều trị. Anh cho biết: “Cuộc sống của tôi thay đổi khá nhiều kể từ khi phát hiện mình mắc bệnh mãn tính”. Điều anh V cần lúc này là những giải pháp hỗ trợ giúp anh tiết kiệm thời gian, sắp xếp hài hòa công việc với việc đi khám định kỳ, cùng với việc nhắc nhở uống thuốc, theo dõi sức khỏe thường xuyên. Anh V đã tìm đến các giải pháp công nghệ như các ứng dụng, công cụ cảm biến có khả năng theo dõi nhịp tim, nhịp thở, giấc ngủ, ứng dụng nhắc nhở và lịch điện tử… Anh thay đổi phương thức khám bệnh từ xa, lấy mẫu xét nghiệm tại nhà ở những khung thời gian phù hợp nhất với mình, và kết nối với bác sĩ điều trị riêng từ xa. Anh V phấn khởi chia sẻ: “Mọi thứ giờ đã vào guồng, và tôi chủ động sắp xếp được tất cả lịch công việc, lẫn việc điều trị, chăm sóc sức khỏe. Công nghệ là công cụ tuyệt vời trong thời đại hiện tại”. Người bệnh mãn tính vừa phải chịu những đau đớn, mệt mỏi, vừa phải chịu những áp lực về tinh thần và chi phí điều trị, khiến chất lượng cuộc sống của họ ảnh hưởng nặng nề. Phát triển công nghệ có ý nghĩa quan trọng giúp người bệnh mãn tính có một cuộc sống tốt đẹp hơn. Thông thường, tùy từng tình trạng bệnh người bệnh mãn tính sẽ được bác sĩ sẽ hẹn tái khám từ 1 - 4 tuần/ lần. Nếu theo cách khám truyền thống, mỗi lần khám sẽ mất khoảng nửa ngày xếp hàng, chờ đợi. Mỗi tháng sẽ mất một khoảng thời gian không nhỏ, cộng thêm công sức, chi phí đi lại, chờ đợi khiến người bệnh thêm mệt mỏi, ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý người bệnh, và là một trong những lý do khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh mãn tính bị giảm sút. Để việc khám định kỳ bệnh lý mãn tính trở nên nhẹ nhàng hơn, người bệnh hãy lựa chọn cho mình những giải pháp công nghệ, để giúp hạn chế tối đa thời gian, công sức, chi phí đi lại. Thay vì phải đến bệnh viện, chờ đợi, người bệnh trong thời đại công nghệ có thể hẹn bác sĩ tư vấn từ xa qua các thiết bị di động, và hẹn lịch lấy mẫu xét nghiệm tận nhà qua ứng dụng y tế, lưu giữ toàn bộ hồ sơ bệnh án khoa học ngay tại ứng dụng. Sự thay đổi này có ý nghĩa vô cùng lớn, giúp cho một bộ phận không nhỏ người bệnh mãn tính có một cuộc sống nhẹ nhàng hơn, chủ động sắp xếp công việc và điều trị bệnh
medlatec
662
Thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ Thuốc kháng vitamin K là một trong những biện pháp chỉ định trong rung nhĩ. Tuy nhiên phương pháp này còn khá mơ hồ, đặc biệt là với người bệnh. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thuốc kháng vitamin K, kháng vitamin K trong rung nhĩ có tác dụng gì ngay sau đây. 1. Kháng vitamin K là thuốc gì? Thuốc kháng vitamin K (hay còn gọi là thuốc chống đông kháng vitamin K – thuốc chống đông máu đường uống, được dùng để điều trị, phòng ngừa huyết khối trong các mạch máu. Công dụng của thuốc:Ngăn huyết khối hình thành;Ngăn ngừa tăng lên về kích thước của huyết khối;Thuốc kháng vitamin K hoạt động nhờ khả năng ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K trong gan. Vitamin K trong cơ thể có công dụng tham gia vào quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu, giúp giảm nguy cơ chảy máu.1.1. Chỉ định thuốc kháng vitamin KKháng vitamin K được chỉ định cho các đối tượng:Thay van tim cơ học;Rung nhĩ;Huyết khối tĩnh mạch;Thuyên tắc phổi;Tăng áp động mạch phổi;1.2. Cách dùng thuốc kháng vitamin KThuốc kháng vitamin K được dùng theo đường uống theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Nên uống vào 1 thời điểm cố định trong ngày để đạt hiệu quả.Liều dùng thuốc kháng vitamin K được chỉ định cụ thể ở mỗi đối tượng. Căn cứ vào thời gian đông máu khi làm xét nghiệm INR với khoảng cần đạt. Tuân thủ liều dùng, thời gian dùng, tránh dùng quá liều, thấp liều vì có thể tăng nguy cơ huyết khối.1.3. Tác dụng phụ của thuốc kháng vitamin KUống thuốc kháng vitamin K bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Chảy máu;Bất tỉnh;Đau đầu;Chóng mặt. Yếu nửa người;Tê/ ngứa mặt/ tay/ chân;Đau cơ;Kinh nguyệt kéo dài;Nước tiểu màu hồng;Đại tiện ra máu/ phân đen;Bầm tím tay/ chân bất thường;Khó thở đột ngột;1.4. Tương tác thuốc kháng vitamin KMột số thuốc có thể gây tương tác khi dùng kháng vitamin K gồm:Thuốc chống trầm cảm;Kháng sinh nhóm Cephalosporin, Fluoroquinolo, Macrolid, Sulfamethoxazol...;Thuốc hạ mỡ máu;Thuốc chống nấm;Thuốc chống động kinh;Cimetidin;Glucocorticoid;Allopurinol;Paracetamol;Vitamin E;...Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định dùng thuốc kháng vitamin K. 2. Thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ Trước khi tìm hiểu thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ có tác dụng gì? Bạn cần biết thế nào là rung nhĩ?2.1 Thế nào là rung nhĩ. Thông thường nút xoang có khả năng tạo ra các xung động điện đều đặn. Những xung động này được dẫn truyền đến tế bào cơ tim lân cận. Chúng sẽ theo hệ thống dẫn truyền lan đi, điều khiển quả tim co bóp nhịp nhàng.Khi xung động không bắt đầu ở nút xoang mà ở nhiều vị trí khác nhau trong buồng tâm nhĩ. Điều này sẽ gây ra các kích thích cơ nhĩ liên tục hoạt động ở trạng thái rung thay thay vì co bóp đồng bộ và nhịp nhàng.Các bệnh nhân bị rung nhĩ có thể không hoặc có nhiều triệu chứng khó chịu. Một số triệu chứng rung nhĩ như: Tim đập nhanh; khó thở; thở hụt hơi; choáng váng; vã mồ hôi; đau ngực;Khi rung nhĩ không được can thiệp kịp thời, tim sẽ chịu áp lực lớn bởi phải đập nhanh thường xuyên. Về lâu dài, sẽ làm tim giãn ra, khả năng tống máu không hiệu quả. Điều này có thể dẫn đến suy tim sung huyết, đột quỵ...2.2 Thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ có tác dụng gì?Kháng vitamin K là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng đông được dùng đầu tiên ở những đối tượng bị rung nhĩ. Liệu pháp dùng thuốc kháng vitamin K mang lại hiệu quả cao ở các bệnh nhân rung nhĩ như:Giúp giảm 2/3 nguy cơ đột quỵ;Giảm 1⁄4 nguy cơ tử cung với nhóm không điều trị hoặc dùng Aspirin;Thuốc kháng vitamin K được dùng ở nhiều đối tượng người bị rung nhĩ đạt hiệu quả cao. Kết quả này đã được phản ánh ở nhánh Warfarin của các thử nghiệm về thuốc kháng đông đường uống khác.Mặc dù hạn chế của thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ là cửa sổ điều trị hẹp, phải theo dõi định kỳ, điều chỉnh liều nhưng với thời gian trong ngưỡng đầy đủ có thể thuốc có thể phòng ngừa nguy cơ đột quỵ.Hiện tại, thuốc kháng vitamin K thuốc điều trị duy nhất an toàn ở những đối tượng rung nhĩ có bệnh lý nền van 2 lá hậu thấp/ van tim cơ học.Mục tiêu của điều trị rung nhĩ đó là dự phòng biến chứng, chuyển về nhịp xoang bình thường hoặc kiểm soát được nhịp đập của tâm thất. Do đó, dùng thuốc kháng vitamin K là một trong những biện pháp điều trị rung nhĩ được chỉ định.Ưu điểm của thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ đó là có thể dùng các thuốc đối kháng để đưa quá trình đông máu về bình thường. Kèm theo đó là giá thành điều trị thấp.2.3 Liều dùng kháng vitamin K trong rung nhĩ. Liều tiêu chuẩn dùng kháng vitamin K trong rung nhĩ là 5mg/ ngày x 5 ngày. Trong khi dùng cần kiểm tra thời gian thromboplastin một phần (hoặc INR) mỗi ngày cho đến khi đạt ngưỡng điều trị. Sau đó vẫn phải tiếp tục đánh giá 3 lần / 2 tuần.Liều dùng khởi đầu có thể thấp hơn cho người cao tuổi, đối tượng có nguy cơ chảy máu.Liều duy trì từ 1 – 4mg/ ngày tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân. Nhóm đối tượng đặc biệt như: Suy tim; Cường giáp; Suy thận;...Cần dùng liều thấp hơn. Nồng độ INR cần đạt là 2.0 – 3.0 vì chỉ số này cho thấy hiệu quả cao nhất, tuy nhiên cũng có một số nhóm đối tượng cần INR cao hơn hoặc thấp hơn như: Rung nhĩ ở bệnh van cơ học; Rung nhĩ ở người xuất huyết não;Một khi liều warfarin đã ổn định, vẫn cần định kỳ đánh giá mỗi 4 – 6 tuần. 3. Lưu ý khi dùng thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ Một số lưu ý an toàn khi dùng thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ gồm:Ăn uống khoa học;Tập thể dục đều đặn, chú ý đến các hoạt động thể chất;Tránh xa thuốc lá và môi trường khói thuốc;Duy trì cân nặng phù hợp;Kiểm soát huyết áp;Kiểm soát mức Cholesterol;Kiểm tra sức khỏe định kỳ;Thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ có ý nghĩa quan trọng. Đây được xem là phương pháp điều trị rung nhĩ hiệu quả. Mặc dù thuốc kháng vitamin K trong rung nhĩ có nhiều nhược điểm, nhưng đây vẫn là phương pháp được đánh giá cao. Dùng thuốc an toàn, đừng quên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
1,164
Xét nghiệm viêm đường tiết niệu và những điều cần biết Viêm đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh lý khá phổ biến và có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên nếu không được phát hiện và xử trí sớm có thể gây nhiều biến chứng. Do vậy, khi có các triệu chứng nghi nhiễm bệnh, cần thực hiện xét nghiệm viêm đường tiết niệu càng sớm càng tốt. 1. Hiểu về bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu Khi nước tiểu ở trong lòng bàng quang sẽ được hiểu là hoàn toàn vô trùng. Việc này được hiểu là không tìm thấy bất cứ sự xuất hiện của vi khuẩn nào có trong nước tiểu hoặc có vi khuẩn thì chỉ ở dạng vết rất ít. Trong nhiều trường hợp, thông qua đường niệu đạo, vi khuẩn có thể xâm nhập ngược dòng đi vào trong hệ thống tiết niệu và gây nhiễm trùng đường tiết niệu. Hoặc vi khuẩn có thể xâm nhập thông qua đường máu, sau đó chúng đi đến thận qua đường máu và theo hệ thống tiết niệu gây ra tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu. Trong cơ thể, hệ thống tiết niệu gồm các bộ phận thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo đều có thể gặp tình trạng viêm đường niệu. Tuy nhiên, trường hợp bệnh nhân mắc viêm đường tiết niệu hay gặp là ở hệ tiết niệu dưới bao gồm các bộ phận là bàng quang và niệu đạo. Viêm đường tiết niệu hay gặp ở những người có giới tính là nữ (bao gồm cả người lớn và trẻ em) hơn giới tính nam. Bởi độ dài niệu đạo ở phụ nữ ngắn và có vị trí không cách xa hậu môn như nam giới. Đây là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn thường khu trú nhiều ở hậu môn đi vào niệu đạo một cách thuận lợi. Đối với đàn ông, trong tuyến tiền liệt vốn tự sinh ra một loại chất được xem là “kháng sinh” nên hạn chế được khả năng mắc nhiễm khuẩn tiết niệu. Nếu nam giới mắc nhiễm khuẩn tiết niệu sẽ cần kiểm tra xem có nguy cơ bị tắc nghẽn hệ thống tiết niệu (như sỏi thận sỏi niệu quản,. . ) hoặc có các bệnh lý nhiễm trùng từ niệu đạo hay không.2. Triệu chứng nhận biết nhiễm khuẩn tiết niệu Nhiễm khuẩn tiết niệu hay có những biểu hiện như:- Bệnh nhân liên tục có cảm giác muốn đi tiểu, lượng nước tiểu mỗi lần đi đều ít, số lần đi tiểu nhiều hơn vào ban đêm;- Tiểu buốt và gấp;- Bụng dưới, vùng trên xương mu có cảm giác đau tức, đặc biệt là lúc đi tiểu;- Nước tiểu có màu không trong như bình thường, khai nồng hoặc có thể có máu trong nước tiểu;- Đau hông và vùng thắt lưng;- Trường hợp người bị nhiễm khuẩn tiết niệu nặng còn kèm triệu chứng nôn, sốt cao, ớn lạnh, chảy dịch niệu đạo (đối với nam), ra dịch âm đạo nhiều (đối với nữ). Nếu gặp một hoặc một vài triệu chứng nêu trên cần đi khám chuyên khoa tiết niệu ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.3. Biến chứng của nhiễm khuẩn tiết niệu Bệnh không khám và chữa trị đúng sẽ có nguy cơ làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như:- Các đài bể thận bị nhiễm khuẩn, viêm dẫn đến suy giảm chức năng của thận;- Khi đường tiết niệu bị tổn thương nghiêm trọng thì khả năng hồi phục chức năng như ban đầu là vô cùng khó khăn;- Ở phụ nữ, nhiễm khuẩn tiết niệu có ảnh hưởng đến đường sinh sản. Buồng trứng có thể tắc nghẽn do tình trạng viêm gây ra. Từ đó việc có bầu sẽ không suôn sẻ, tỷ lệ thụ thai thành công rất thấp;- Ở đàn ông, một trong những nguyên nhân gây viêm tinh hoàn, viêm mào tinh, áp xe tiền liệt tuyến có thể đến từ viêm đường tiết niệu. Việc này làm bít tắc ống dẫn tinh và làm tăng khả năng vô sinh;- Khi vi khuẩn nhiễm khuẩn tiết niệu xâm nhập vào máu có thể gây nhiễm trùng máu. Dấu hiệu của bệnh là sốt cao, tim đập nhanh, rét run, huyết áp hạ... Nhiễm trùng máu có thể làm tăng nguy cơ tử vong của người bệnh;- Nữ giới đang mang thai nếu mắc nhiễm khuẩn tiết niệu có thể dẫn đến bào thai bị nhiễm trùng, nước ối bị nhiễm trùng, tăng nguy cơ sinh non, tác động xấu đến quá trình phát triển của thai nhi;- Viêm đường tiết niệu làm suy giảm đời sống tình dục vì cảm giác đau nhức ở âm đạo ở nữ và đau tức dương vật ở nam giới.4. Các xét nghiệm nhiễm khuẩn tiết niệu
medlatec
819
Mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ được như bình thường? Trả lời Mổ viêm ruột thừa bằng phương pháp nào tốt? Viêm ruột thừa là bệnh thường gặp và rất nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời, đúng cách. Hiện nay, phẫu thuật cắt ruột thừa bị viêm là phương pháp điều trị chính cho các trường hợp viêm ruột thừa. Mổ ruột thừa bao lâu thì quan hệ được là thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu Mổ viêm ruột thừa bằng phương pháp nội soi đang được áp dụng rộng rãi và nhiều người tin tưởng lựa chọn. Thay vì tạo một vết rạch dài ở dưới thành bụng bên phải để cắt bỏ ruột thừa theo phương pháp mổ mở truyền thống thì mổ nội soi bác sĩ chỉ cần rạch một vết mổ nhỏ. Các dụng cụ phẫu thuật và một ống có gắn camera và nguồn sáng được kết nối hình ảnh ra một màn hình bên ngoài vào ổ bụng, giúp bác sĩ có thể vừa quan sát bên trong  để cắt bỏ ruột thừa. Quá trình mổ nội soi được thực hiện nhanh chóng, thời gian phục hồi nhanh. Không bị đau nhiều sau phẫu thuật, vết mổ nhanh liền hơn, ít biến chứng. Sau mổ viêm ruột thừa bao lâu thì quan hệ được? Đây cũng là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Theo các chuyên gia y tế, hiện không có quy định về việc kiêng quan hệ sau khi mổ ruột thừa. Việc quan hệ hay không phụ thuộc vào sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh sau mổ nên kiêng quan hệ tới khi vết mổ lành để tránh tình trạng rách vết mổ hoặc có bất cứ biến chứng gì sau mổ. Thời gian kiêng quan hệ cần phải phụ thuộc vào sức khỏe người bệnh sau mổ viêm ruột thừa Nếu vết mổ vẫn còn đau, vận động thấy mệt mỏi. Tốt nhất bệnh nhân không nên quan hệ tình dục. Nếu có thì nên lựa chọn những tư thế quan hệ nhẹ nhàng, không nên gắng sức. Ngoài ra, cần chú ý tình trạng sức khỏe, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể qua chế độ ăn uống hàng ngày để bệnh mau phục hồi.
thucuc
392
Làm gì khi có những dấu hiệu mất trí nhớ? Mất trí nhớ là một triệu chứng khá phổ biến, tình trạng này có thể gặp ở cả người lớn tuổi và đối tượng người trẻ tuổi. Đôi khi, dấu hiệu này được phát hiện bởi những người xung quanh bệnh nhân chứ không phải bệnh nhân.Vì thế, nắm vững những thông tin và kiến thức về tình trạng này, giúp người bệnh hạn chế được những tình huống xấu có thể xảy ra. 1. Tìm hiểu chung về tình trạng mất trí nhớ Suy giảm trí nhớ hay thậm chí mất trí nhớ chính là tình trạng báo hiệu sự suy giảm chức năng của não bộ và sự sa sút của trí tuệ. Những thông tin khi được tiếp nhận cần được truyền đến não bộ, khi não bộ suy giảm chức năng quá trình này sẽ bị ngưng trệ và gây ra tình trạng mất trí nhớ. Những dấu hiệu ban đầu chỉ đơn giản là một số vấn đề nhỏ trong cuộc sống mà chúng ta ngỡ rằng nó rất bình thường. Ví dụ như: quên chìa khóa, quên đóng cửa hay tắt bếp,… Tuy nhiên, khi tình trạng này kéo dài và nghiêm trọng có thể dẫn đến một biểu hiện như: quên đi người xung quanh hay đi lạc và ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như bị sa sút trí tuệ nghiêm trọng. 2. Những dấu hiệu của tình trạng mất trí nhớ phổ biến Khi mắc phải tình trạng mất trí nhớ, nhiều khi cả bản thân của người mắc cũng có thế không nhận biết ra được. Dưới đây sẽ là một số những dấu hiệu phổ biến trong thực tế để nhận biết được mức độ mà người mất trí nhớ mắc phải. Giai đoạn đầu sẽ khó nhớ tên, vị trí các đồ vật hay vật dụng thông thường rất quen thuộc hàng ngày như quên chìa khóa xe, quên đóng đóng cửa, quên vị trí để đồ vật,… Nặng hơn, người bệnh có thể lúc nhớ lúc quên những người thân, có lúc nhận ra được và có lúc không. Thậm chí một số người bệnh còn trở nên lú lẫn hoặc trầm cảm, không thể tự làm những sinh hoạt hàng ngày, có những trường hợp sẽ dẫn đến thay đổi nhân cách. 3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất trí nhớ là gì? Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng suy giảm hoặc mất trí nhớ thường gặp nhất: 3.1. Thoái hoá những tế bào thần kinh ở người lớn tuổi Ngoài 30 tuổi trở đi, mức độ liên kết của các tế bào thần kinh sẽ suy giảm cũng như có một số tế bào thần kinh khi chết đi không thể sản sinh thêm được. Vì thế độ nhạy bén và hoạt động của não bộ cũng bị suy giảm. Thêm vào đó, mức độ tuần hoàn máu lên não cũng sẽ kém đi, não sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng kèm thêm độ truyền và nhận thông tin của não cũng giảm xuống. Khiến cho quá trình ghi nhớ của não bộ bị ảnh hưởng và suy giảm đáng kể, gây ra tình trạng mất trí nhớ. 3.2. Thiếu ngủ hoặc mất ngủ kéo dài rất phổ biến Khi ngủ không đủ giấc hoặc giấc ngủ không đảm bảo, các cơ quan sẽ không được nghỉ ngơi đặc biệt là não bộ. Khi đó não sẽ tiếp nhận những thông tin kém hơn và gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ. 3.3. Ăn uống và sinh hoạt chưa khoa học, lành mạnh Khi cơ thể tiếp nhận những thức ăn không tốt, chứa nhiều dầu mỡ, đường hoá học hay các thực phẩm ô nhiễm,… có thể gây ra suy giảm trí nhớ bởi những gốc tự do được sản sinh từ các thực trên có thể ảnh hưởng đến não bộ trong cơ thể. Với chế độ ăn thiếu vitamin cần thiết cung cấp cho não bộ cũng sẽ gây nên tình trạng rối loạn thần kinh nhẹ và ảnh hưởng đến não bộ. Ngoài ra, người hay sử dụng rượu bia hoặc thuốc lá, chất kích thích cũng có khả năng gặp phải tình trạng mất trí nhớ cao. Bởi vì, chúng ảnh hưởng đến tâm thần cũng như khả năng cung cấp oxy cho não bộ và gây mất trí nhớ ngắn hạn. 3.4. Yếu tố stress Khi gặp phải những áp lực hay căng thẳng, não bộ sẽ kém tập trung hơn và cơ thể sẽ phản ứng chậm với các tình huống. Lúc này, người bệnh dễ rơi vào tình trạng lo âu và trầm cảm, khả năng ghi nhớ của não bộ cũng sẽ kém hơn và dẫn đến suy giảm trí nhớ. 4. Phương pháp phòng ngừa bệnh mất trí nhớ Hạn chế diễn tiến của tình trạng mất trí nhớ bằng cách xây dựng thói quen sinh hoạt khoa học và ăn uống lành mạnh. Liên hệ với bác sĩ điều trị khi có dấu hiệu bất thường về tình hình diễn biến của bệnh. Thăm khám đúng thời gian theo chỉ định để nắm rõ được sự diễn tiến của tình hình bệnh. Nên giữ cho mình một tâm lý thoải mái, tránh áp lực căng thẳng. Tâm sự với người thân hoặc nuôi thú cưng cũng là một biện pháp giúp cơ thể có được tinh thần thoải mái tốt nhất. Cung cấp những thực phẩm giàu dưỡng chất cho cơ thể và cả não bộ như cá hay các dầu thực vật có chứa Omega-3. Ăn nhiều các rau củ quả sậm màu giúp làm chậm quá trình lão hoá của các tế bào não. Không sử dụng chất kích thích, hạn chế rượu bia và có thói quen tập thể dục đều đặn. Tham gia các hoạt động xã hội liên quan đến trí tuệ. Khám sức khỏe định kỳ và phòng ngừa thương tích ở đầu cũng như kiểm soát sự căng thẳng của bản thân.
medlatec
996
Những thông tin bạn cần biết về viêm gan cấp tính Viêm gan cấp tính nếu không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển gây xơ gan, ung thư gan. Việc nắm được những nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, cách phòng ngừa là vô cùng quan trọng. 1. Viêm gan thể cấp tính là gì? 1.1. Viêm gan cấp tính khác mãn tính như thế nào? Viêm gan cấp là tình trạng các mô, tế bào gan bị tổn thương cấp. Đây là bệnh lý về gan phát triển đột ngột và kéo dài trong khoảng thời gian ngắn dưới 6 tháng, đây là điểm quan trọng để phân biệt 2 thể viêm gan cấp và mãn tính. Trên thực tế những tổn thương trên gan sẽ không gây ra nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên khi để tình trạng viêm gan cấp kéo dài sẽ dẫn tới những biến chứng gây xơ gan, suy gan, ung thư gan,… khiến cho việc điều trị vô cùng tốn kém và khó khăn. Viêm gan cấp tính gây ra do tác nhân virus 1.2. Viêm gan cấp tính- Nguyên nhân do đâu? Theo một số chuyên gia y tế, có rất nhiều yếu tố gây ảnh hưởng tới gan và là nguyên nhân gây ra viêm gan cấp như: – Virus và các siêu vi: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng viêm gan cấp. Có 6 loại virus viêm gan như virus viêm gan A, B, C, D, E cùng với đó là các siêu vi CMV, EBV đồng thời tấn công vào cơ thể gây tổn thương gan. – Rượu bia: Sử dụng rượu bia quá liều lượng khiến gan bị viêm nhiễm. Người lạm dụng rượu bia lâu dần sẽ dẫn tới rối loạn chức năng gan, các tế bào gan bị phá hủy và xơ hóa. Theo các nghiên cứu cho thấy, sử dụng > 80g rượu/ngày ở nam giới và > 60g/ngày đối với nữ trong 10 năm có nguy cơ xơ gan, ung thư gan cao. – Do sử dụng thuốc không theo chỉ định: Có không ít người tự ý mua thuốc kháng sinh, giảm đau,… khi không có chỉ định của bác sĩ. Điều này có thể làm suy giảm chức năng gan, ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa, giải độc của gan, gây hoại tử gan. – Vi khuẩn, kí sinh trùng: Một số loại ký sinh trùng có thể gây viêm gan cấp như ký sinh trùng sốt rét P. Falciparum trong giai đoạn ký sinh có thể gây tổn thương gan. Ngoài ra ký sinh trùng sán chó, sán lá gan, xoắn khuẩn,… có trong thịt cá, rau sống, tiết canh,…cũng có thể xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. 2. Dấu hiệu viêm gan cấp tính Trên thực thế, viêm gan cấp tính có các biểu hiện tương đối giống mạn tính. Hai dạng này về cơ bản chủ yếu khác nhau về thời gian điều trị và mức độ gây tổn thương gan, trong khi các triệu chứng cơ bản không có quá nhiều khác biệt rõ nét. Một số dấu hiệu của viêm gan cấp phải kể đến như: 2.1. Vàng mắt Bị viêm gan cấp sắc tố mật không được xử lý triệt để sẽ gây ra tình trạng ứ tắc lại trong máu gây vàng mắt. Vàng mắt – Dấu hiệu đặc trưng của viêm gan 2.2. Chán ăn, mất ngủ Nhu cầu ăn uống của người bệnh sẽ bị giảm khi gan tổn thương. Đặc biệt khi ăn những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, protein người bệnh sẽ có cảm giác mệt mỏi, khó chịu. Đồng thời việc mất ngủ còn khiến họ trông thiếu sức sống, sụt cân, giảm sức đề kháng. 2.3. Cơ thể mẩn ngứa Gan đảm nhiệm chức năng là chuyển hóa chất độc trong cơ thể và giải độc, không để cơ thể phải hấp thụ những chất độc hại. Tuy nhiên khi bị viêm gan cấp nhiệm vụ này hoạt động kém dần, tạo tiền đề cho da mẩn ngứa, nổi mề đay. 2.4. Nước tiểu có màu vàng Khi gan bị tổn thương nước tiểu có chứa những chất dạng dịch mật như bilirubin khiến nước tiểu có màu vàng. 2.5. Triệu chứng khác Ngoài những dấu hiệu kể trên thì bệnh còn có một số dấu hiệu khác như: đau đầu, khó tiêu, phân bạc màu,… 4. Bệnh lý viêm gan cấp có lây không? Đặc điểm nổi bật của viêm gan cấp thường xảy ra ở những nhóm viêm gan do virus và ký sinh trùng. Mỗi loại viêm gan lại có con đường lây nhiễm khác nhau. Ví dụ: – Viêm gan A: Thường lây qua đường tiêu hóa từ người bệnh tới người lành. Ví dụ như lây qua thức ăn bẩn,… – Viêm gan B: Bệnh thường lây trực tiếp từ người sang người qua đường máu, dịch tiết,… – Viêm gan C: Chủ yếu lây qua tiếp xúc trực tiếp với máu người bị nhiễm bệnh như dùng chung kim tiêm, thiết bị y tế,… – Viêm gan D: Bệnh được tiến triển từ bệnh viêm gan B. – Viêm gan E: Cũng giống như viêm gan A, bệnh có thể lây từ người này sang người khác qua thức ăn, nước uống nhiễm vi khuẩn. Tuy nhiên viêm gan E sẽ khó lây hơn so với viêm gan A. 5. Phòng ngừa viêm gan cấp như thế nào? Để bảo vệ cho lá gan của bạn luôn khỏe mạnh và hỗ trợ cho quá trình điều trị viêm gan hiệu quả, người bệnh cần áp dụng một số cách phòng ngừa sau: 5.1. Tăng cường bổ sung protein Protein có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa,… Đối với những người bình thường cứ 1kg thể trọng thì cần cung cấp 1g protein mỗi ngày. Tuy nhiên đối với người mắc viêm gan cấp tính thì cứ 1kg thể trọng bổ sung 2g protein. 5.2. Cung cấp đủ đường Đối với người mắc viêm gan cấp thì việc bổ sung lượng nhỏ đường hàng ngày là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên chỉ nên bổ sung lượng đường vào cơ thể mức vừa đủ không nên vượt quá. Bởi nếu bổ sung quá nhiều đường dẫn tới dư thừa ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa thành mỡ dễ gây phát phì, gan nhiễm mỡ. Cần áp dụng và thực hiện nhiều biện pháp đồng thời để hạn chế tối đa nguy cơ mắc viêm gan 5.3. Bổ sung thực phẩm giàu vitamin Người bệnh cần được bổ sung lượng vitamin và khoáng chất cho cơ thể qua rau, củ, quả tươi sống giúp gan hoạt động, thực hiện chức năng tốt hơn. 5.4. Hạn chế sử dụng rượu bia Việc sử dụng rượu bia vượt quá hàm lượng cho phép sẽ làm tăng tốc độ tiến triển của bệnh. 5.5. Nghỉ ngơi hợp lý Ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng, mệt mỏi, stress. 5.6. Khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần sẽ giúp phát hiện những dấu hiệu bất thường của gan từ đó tìm ra phương pháp điều trị thích hợp nhất. Ngoài ra bạn nên tiêm phòng vacxin viêm gan để ngăn chặn không cho virus viêm gan ghé thăm.
thucuc
1,242
Bị HP dạ dày khi nào cần điều trị? 1. Hiểu về vi khuẩn HP dạ dày Vi khuẩn HP dạ dày (Helicobacter Pylori) là một loại xoắn khuẩn, gram âm sinh sống và phát triển tại niêm mạc dạ dày. Loại vi khuẩn này có khả năng tiết ra các men và độc tố, gây viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mãn tính, cũng như làm tăng nguy cơ dẫn tới ung thư.  Vi khuẩn HP là tác nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày – tá tràng và ung thư dạ dày Mặc dù là nguyên nhân của nhiều bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng, song sự tồn tại của vi khuẩn HP không phải lúc nào cũng có hại. Nếu không gây triệu chứng, nó có thể giống như một vi khuẩn cộng sinh, đôi khi có lợi cho cơ thể. Do vi khuẩn HP có khả năng tiết ra men trung hòa dịch vị axit, người bệnh thường ít gặp phải các dấu hiệu trào ngược dạ dày hơn. Nguy cơ người bệnh dị ứng với phấn hoa, bụi phấn…cũng giảm rõ rệt. Mặt khác, vi khuẩn HP dù là một trong các nguyên nhân gây ung thư dạ dày nhưng tỷ lệ tiến triển ác tính chỉ chiếm 1%. Đồng nghĩa không phải ai nhiễm vi khuẩn HP cũng sẽ bị ung thư dạ dày. Chỉ một số loại HP mang gen CagA có độc lực cao làm tăng nguy cơ ung thư.  Người bệnh nhiễm HP sẽ được làm các xét nghiệm để xác định loại vi khuẩn HP mắc phải và các tổn thương thực thể do vi khuẩn này gây ra (nếu có). Dựa trên các yếu tố này, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh điều trị diệt vi khuẩn HP hay tiếp tục theo dõi.  2. Trường hợp cần điều trị vi khuẩn HP dạ dày Để trả lời câu hỏi “Bị HP dạ dày khi nào cần điều trị?” ngoài dựa trên kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ kết hợp xem xét các triệu chứng lâm sàng. Hiện nay, theo khuyến cáo của thế giới (trừ Nhật Bản chủ trương cứ có HP là cần diệt trừ), chỉ nên thực hiện điều trị diệt vi khuẩn HP trong các trường hợp sau đây: – Viêm dạ dày kết hợp với u MALT (một dạng bệnh hiếm gặp liên quan đến nhiễm khuẩn HP, có khả năng đáp ứng với liệu pháp kháng sinh diệt trừ HP) – Loét dạ dày – hành tá tràng – Ung thư dạ dày muộn nhưng đã phẫu thuật – Ung thư dạ dày sớm được cắt hớt (EMR) hoặc cắt tách niêm mạc qua nội soi (ESD) Điều trị dự phòng ung thư cho các trường hợp nhiễm HP: – Sinh ra trong gia đình có người thân mắc ung thư dạ dày – Có polyp tăng sản, khối u dạ dày adenoma – Bị viêm teo niêm mạc dạ dày Có thể cân nhắc điều trị cho các bệnh nhân có HP:  – Bị thiếu sắt hoặc vitamin B12 không rõ nguyên nhân – Xuất huyết giảm tiểu cầu  – Mắc chứng khó tiêu chức năng – Từng sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm NSAIDs trong thời gian dài  – Làm việc ở môi trường có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày như: mỏ than, mỏ quặng…. – Có nguyện vọng diệt trừ vi khuẩn HP ngay cả khi đã được giải thích bởi bác sĩ Người bệnh bị HP dạ dày có tổn thương thực thể được chỉ định điều trị tiêu diệt 3. Phương pháp điều trị diệt vi khuẩn HP 3.1 Bị HP dạ dày uống thuốc gì? Trong điều trị HP dạ dày, bên cạnh mục tiêu chính là diệt trừ vi khuẩn HP, các bác sĩ cũng có những kết hợp để tránh tình trạng các tổn thương cũ tăng nặng và ngăn ngừa hình thành tổn thương mới. Dựa trên nguyên tắc này, các loại thuốc được sử dụng trong phác đồ diệt HP thường bao gồm: – Thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn HP – Thuốc ức chế bơm proton (PPI): ngăn tiết axit dạ dày. – Thuốc bao phủ và bảo vệ niêm mạc dạ dày: có tác dụng che phủ các ổ loét, ngăn ảnh hưởng của axit dịch vị lên vết thương. – Thuốc làm thuyên giảm triệu chứng ở dạ dày như: giảm đau, giảm co thắt… Các thuốc này sẽ được phối kết hợp để tạo thành các phác đồ điều trị HP chuyên biệt cho từng trường hợp. Có 5 phác đồ điều trị HP được áp dụng phổ biến ở Việt Nam là:  – Phác đồ 3 thuốc chuẩn – Phác đồ 4 thuốc chuẩn – Phác đồ điều trị HP nối tiếp – Phác đồ điều trị hp dạ dày có levofloxacin – Phác đồ cứu vãn Người bệnh bị HP dạ dày có thể chỉ cần một phác đồ để đạt được mục tiêu diệt HP hoặc nhiều hơn phụ thuộc vào tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc. Sở dĩ có tình trạng này là do việc sử dụng thuốc tràn lan, không đúng bệnh, không đúng chỉ định ở người bệnh. Vi khuẩn HP có thể được loại trừ hoàn toàn nếu bạn có ý thức tuân thủ phác đồ điều trị và có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học. 3.2 Đánh giá hiệu quả điều trị cho người bị HP dạ dày Thông thường, một liệu trình điều trị HP sẽ kéo dài từ 8-12 tuần. Người bệnh sau đó sẽ được làm xét nghiệm để kiểm tra xem vi khuẩn HP đã bị tiêu diệt hết hay chưa. Cần lưu ý, trước khi thực hiện bài kiểm tra, người bệnh cần chắc chắn đã dừng tất cả các loại kháng sinh trong 4 tuần và thuốc ức chế axit dạ dày trong 2 tuần trước ngày chỉ định. Người bệnh cũng cần nhịn ăn từ buổi tối trước đó.  Đánh giá này có ý nghĩa xác định hiệu quả của phác đồ điều trị HP đã được chỉ định. Trong trường hợp vẫn còn vi khuẩn HP tồn tại trong dạ dày người bệnh, bác sĩ sẽ thay đổi phác đồ điều trị khác với sự kết hợp các loại kháng sinh mới. Vi khuẩn HP không dễ điều trị song nếu đã được diệt trừ, khả năng tái nhiễm trên thực tế rất ít. Do đó, có thể coi là HP đã được điều trị khỏi.  Tuy nhiên sau điều trị, người bệnh vẫn cần có ý thức phòng tránh vi khuẩn HP bằng cách ăn chín, uống sôi, vệ sinh cơ thể và không gian sống thường xuyên, cũng như có kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ 1 năm/ lần.   Rửa tay với xà phòng đúng cách giúp chặn đường lây nhiềm của vi khuẩn HP Theo số liệu thống kê, có tới 70% dân số nước ta bị HP dạ dày. Tuy nhiên, không phải tất cả trường hợp có HP đều bị bệnh và cần điều trị. Điều trị diệt HP cần được thực hiện đúng lúc, đúng chỉ định để tránh gây lãng phí và đạt hiệu quả.  
thucuc
1,224
Công dụng thuốc Calcrem Thuốc Calcrem là thuốc kê đơn, được dùng bôi ngoài da trong những trường hợp bị nấm ngoài da. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Calcrem, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Calcrem trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Calcrem là gì? 1.1. Thuốc Calcrem là thuốc gì?Thuốc Calcrem thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng tuýp kem bôi ngoài da hàm lượng 15 gam, hộp 1 tuýp với các thành phần:Hoạt chất chính: Clotrimazol B.P. 1% tl/tl.Tá dược: cồn Cetostearyl, cồn Benzyl, Cetomacrogol 1000, Sáp ong trắng, Paraffin lỏng loãng, Hương hoa hồng Agra, Methyl hydroxybenzoate, Propyl hydroxybenzoate, Propylene Glycol, Nước cất.Thuốc Calcrem khuyến cáo sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.1.2. Thuốc Calcrem có tác dụng gì?Thuốc Calcrem được bác sĩ kê đơn chỉ định trong các trường hợp:Bôi ngoài da trong điều trị nấm da đầu, nấm kẽ tay, nấm kẽ chân, các vùng da trên cơ thể.Bôi vùng kín khi bị nhiễm nấm Candida albicans, vi nấm da, vi nấm sợi, vi nấm men; lang ben.Điều trị hăm da, viêm quanh móng ở trẻ em; viêm quy đầu.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Clotrimazole, các dẫn chất imidazole khác hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc được liệt kê trên đây.Không bôi lên vết thương hở hay vùng da bị loét. 2. Cách sử dụng của thuốc Calcrem 2.1. Cách dùng thuốc Calcrem. Thuốc Calcrem dùng bôi ngoài da, tuyệt đối không dùng theo đường khác được khuyến cáo.Rửa tay sạch trước khi bôi thuốc, vệ sinh vùng da bôi thuốc để khô tự nhiên, lấy một lượng thuốc nhỏ tầm hạt đậu, chà xát nhẹ vài phút trên vùng da bị bệnh, tạo một lớp màng mỏng trên da, bôi rộng ra vùng da xung quanh.Rửa sạch tay sau khi bôi thuốc. Không để thuốc dây lên mắt, mũi, miệng.2.2. Liều dùng của thuốc Calcrem. Bôi thuốc ngày hai đến ba lần, bạn nên bôi vào buổi sáng và buổi tối.Hiệu quả điều trị được cải thiện và giảm ngứa có thể đạt được sau 2 đến 4 tuần bôi thuốc. Sau đó người bệnh vẫn tiếp tục bôi cho đủ thời gian điều trị dù triệu chứng đã thuyên giảm.Sau 4 tuần bôi thuốc nếu không có cải thiện nào trên lâm sàng thì người bệnh cần khám lại hoặc xem lại chẩn đoán.Xử lý khi quên liều: Để thuốc Calcrem phát huy hết tác dụng thì người bệnh cần cố gắng không quên liều, nếu lỡ bỏ quên mất một lần bôi thì bôi ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời gian bôi tiếp theo thì bỏ qua lần đã quên và tiếp tục bôi theo lịch như cũ. Không bôi quá nhiều thuốc trong một lần để bù lần đã quên.Xử trí khi quá liều: Trường hợp vô ý nuốt phải thuốc, nếu có các triệu chứng quá liều nghiêm trọng rõ ràng như chóng mặt, buồn nôn, nôn thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết để được xử trí kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Calcrem Lưu ý khi dùng thuốc Calcrem như sau:Không bôi thuốc Calcrem khi đã hết hạn sử dụng, thuốc bị đổi màu, tuýp thuốc bị hở. Đóng chặt nắp lọ thuốc sau khi sử dụng.Nếu trong khi bôi thuốc trên da xuất hiện mẩn đỏ, ngứa, nóng rát, phồng rộp hay cảm giác rát cần ngưng thuốc sử dụng ngay và báo với bác sĩ điều trị.Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tuổi chưa được xác định.Thận trọng khi sử dụng cho người đang mang thai 3 tháng đầu. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ bôi thuốc vào âm đạo không ghi nhận có ảnh hưởng bệnh lý nào.Chưa rõ thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi dùng cho bà mẹ đang cho con bú. Không lạm dụng thuốc để tránh gia tăng tình trạng kháng thuốc của các chủng nấm.Khi dùng chung với các thuốc bôi ngoài da khác, cần sử dụng vào khoảng thời gian cách xa nhau, tránh để hai thuốc tiếp xúc trực tiếp với nhau.Không dùng thuốc bôi trên diện rộng như toàn thân.Tuýp thuốc nếu không dùng hết trong đợt điều trị nên loại bỏ, không dùng tiếp cho lần sau. 4. Tác dụng phụ của thuốc Calcrem Các phản ứng phụ chủ yếu xuất hiện trên da: Nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, phồng rộp, tróc da, phù da, ngứa, nổi mề đay, xuất hiện mụn nước nhỏ, nóng rát, kích ứng da. 5. Tương tác thuốc Calcrem
vinmec
823
Vô sinh ở nữ có chữa được không nếu được phát hiện và hỗ trợ điều trị kịp thời? Làm mẹ là thiên chức thiêng liêng ở người phụ nữ, bất kỳ người mẹ nào cũng mong muốn con yêu của mình luôn mạnh khỏe. Tuy nhiên, không phải ai cũng gặp thuận lợi trong việc sinh con cái, tình trạng vô sinh ở nữ diễn ra ngày một nhiều. Vậy nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, vô sinh nữ có chữa được không? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu nội dung qua bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về bệnh lý vô sinh ở nữ giới Khi 2 vợ chồng quan hệ tình dục trên 1 năm, không sử dụng biện pháp tránh thai mà người vợ không thể mang thai thì được gọi là vô sinh, hiếm muộn. Thông qua thăm khám có thể thấy được một số nguyên nhân vô sinh ở người phụ nữ. Vô sinh có thể dẫn tới các biểu hiện bất thường ở tâm sinh lý như mệt mỏi, bất an, thiếu tự tin, thậm chí dẫn đến trầm cảm do chịu áp lực từ nhiều yếu tố khác nhau. Nếu vô sinh không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây mất khả năng làm mẹ ở người phụ nữ đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới mất hạnh phúc hoặc tan vỡ gia đình từ nhiều cặp vợ chồng. Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô sinh, trong đó có một vài nguyên nhân phổ biến nhất, đó là: Mắc các bệnh lý ở vòi trứng, tử cung,... đây là một trong những yếu tố dẫn tới hiện tượng gián đoạn quá trình di chuyển của tinh trùng ra gặp trứng để thụ thai, và cũng là những nguyên nhân hay gặp ở phụ nữ có tiền sử nạo hút thai nhiều lần. Những bệnh lý liên quan đến buồng trứng hầu hết là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng vô sinh ở nữ. Nếu phụ nữ mắc các bệnh lý này trong 1 thời gian dài mà không có phương pháp theo dõi điều trị sớm thì lâu dài ảnh hưởng khá nhiều tới khả năng sinh con,... Hay gặp các bệnh lý như u lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng, suy giảm chức năng buồng trứng, thậm chí ung thư buồng trứng. Những bệnh lý lây truyền qua đường tình dục cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp dẫn tới viêm nội mạc tử cung, viêm dính vòi tử cung,… đặc biệt do vi khuẩn chlamydia, lậu cầu gây ra. Ngoài ra, nếu phụ nữ gặp các vấn đề về rối loạn nội tiết tố, tuổi cao mới có ý định mang thai (trên 35 tuổi) hay phụ nữ thường xuyên sử dụng rượu bia và chất kích thích cũng ảnh hưởng không tốt tới chức năng sinh sản là một trong những nguyên nhân dẫn tới vô sinh. Bởi vậy, khám sức khỏe định kỳ trong đó có khám phụ khoa và các cơ quan sinh dục giúp phòng ngừa và điều trị bệnh ngay từ giai đoạn đầu tiên là việc làm cần thiết. 2. Vô sinh có con được không và phương pháp điều trị Với sự tiến bộ của y học hiện đại, vô sinh hiếm muộn không còn là vấn đề quá khó khăn so với thời kỳ xã hội xưa cũ. Thông qua tư vấn, thăm khám, tùy thuộc vào nguyên nhân gây vô sinh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với mỗi người. Thực tế vẫn còn nhiều chị em phụ nữ mang tâm lý chủ quan, tự điều trị tại nhà hoặc áp dụng theo “người khác” mách bảo. Nhưng để có kết quả tốt nhất, bạn không nên chủ quan nghe người khác mách bảo, áp dụng đơn thuốc/phương pháp của bệnh nhân khác dành cho mình. Thăm khám và được điều trị bởi các y bác sĩ chuyên khoa vẫn là phương pháp hiệu quả nhất. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị khác nhau được ứng dụng trong điều trị vô sinh ở nữ giới. Chữa vô sinh ở nữ giới bằng điều trị nội khoa Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, chữa vô sinh bằng thuốc Tây y được cho là phương pháp đơn giản và ít tốn kém chi phí nhất. Nhưng phương pháp này chỉ áp dụng đối với bệnh nhân gặp các vấn đề do rối loạn nội tiết tố, sử dụng thuốc để cân bằng lại hormone sinh dục, hỗ trợ quá trình rụng trứng diễn ra đúng chu kỳ và thuận lợi đồng thời tăng chất lượng trứng hơn. Bạn nên uống thuốc khi có kê đơn và theo chỉ định của bác sĩ. Để điều trị vô sinh hiệu quả, bạn nên kiên trì sử dụng đơn thuốc, không nên điều trị 1 thời gian ngắn, chưa đủ phác đồ đã tự ý ngưng sử dụng, vừa gây tốn kém và lãng phí thời gian, tiền bạc lại không có hiệu quả. Chữa vô sinh thông qua việc phẫu thuật Chữa vô sinh bằng phương pháp phẫu thuật đối với những phụ nữ mắc các bệnh lý liên quan đến tử cung, buồng trứng,... Phẫu thuật nhằm can thiệp để việc mang thai diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn. Với phương pháp này, bạn không nên nóng vội, khi cơ thể đã hoàn toàn khỏe mạnh, hồi phục sau phẫu thuật và cần có tâm lý thoải mái để chào đón em bé. Chữa vô sinh bằng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản Nếu bạn không nằm ở một trong hai nhóm trên thì sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản sẽ là lựa chọn tuyệt vời y học dành tặng bạn. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản giúp tỉ lệ thành công khi thực hiện là rất lớn. Những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản có thể kể đến như: - IUI - là phương pháp bơm tinh trùng trực tiếp vào buồng tử cung sau khi tinh trùng được lọc rửa. - IVF: là phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, phôi được nuôi ở môi trường bên ngoài sau đó được đặt lại vào buồng tử cung của người phụ nữ. Thực tế đã có rất nhiều em bé được ra đời nhờ các phương pháp hỗ trợ sinh sản này. Để thực hiện thủ thuật, ngoài chuẩn bị sức khỏe, tài chính điều tiên quyết là bạn cần có tâm lý thoải mái, tinh thần lạc quan mới đạt được hiệu quả tối đa nhất. Ngoài ra, để quá trình điều trị vô sinh ở bất kỳ phái nào diễn ra hiệu quả bạn cần xây dựng cho bản thân mình lối sống khoa học, lành mạnh, từ việc ăn đúng bữa, ngủ đúng giờ, lựa chọn thực phẩm sạch, ăn nhiều rau xanh, trái cây và hạn chế ăn đồ chế biến sẵn,... cùng với việc quan hệ tình dục lành mạnh, giảm thiểu căng thẳng cuộc sống. Chữa vô sinh không phải biện pháp chóng vánh một sớm một chiều, điều quyết định thành công hay không đó là bạn cần phải kiên trì tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, là yếu tố quyết định của sự thành công. ”
medlatec
1,234
Phát hiện protein điều tiết sự di căn ung thư vú Các nhà khoa học tại Mỹ vừa phát hiện protein ROR1 điều tiết sự di căn của tế bào ung thư vú, hứa hẹn khả năng điều trị căn bệnh hiệu quả hơn, theo Fox New. Tế bào ung thư - Ảnh: Shutterstock Protein ROR1 hiện diện trong thời kỳ đầu phát triển của tế bào phôi thai nhưng sau đó biến mất khi bào thai rời khỏi tử cung người mẹ. Điều này khiến họ tin rằng, điều tiết được protein này có thể ngăn căn bệnh phát triển. Khi nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, họ phát hiện nồng độ protein ROR1 trong tế bào ung thư càng cao thì tỷ lệ tái phát và di căn càng cao. Khi làm cho protein này không hoạt động, họ có thể hạn chế được sự di căn của tế bào ung thư trong mẫu thử động vật. Vì protein ROR1 chỉ hiện diện ở tế bào ung thư, nhóm nghiên cứu cho rằng trong tương lai có thể phát triển một phương pháp trị liệu mới nhằm vào protein này để kiềm chế và đảo ngược sự di căn của căn bệnh. Sau đó, các phương pháp trị bệnh truyền thống như xạ trị hay phẫu thuật có thể loại bỏ khối u ban đầu khỏi cơ thể người bệnh. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí .
medlatec
233
Khám thần kinh: Những dấu hiệu cảnh báo và địa chỉ thăm khám Bệnh thần kinh thường diễn biến âm thầm, gây ảnh hưởng tới sinh hoạt và sức khỏe của bệnh nhân, về lâu về dài có thể dẫn đến biến chứng. Chính vì thế chúng ta nên chủ động đi khám thần kinh khi phát hiện dấu hiệu bất thường. Vậy những dấu hiệu nào cảnh báo bạn đang mắc bệnh thần kinh và cần thăm khám, điều trị kịp thời? 1. Vai trò của hệ thần kinh Về cấu tạo, hệ thần kinh trung ương gồm có: tủy sống, não bộ và mạng lưới dây thần kinh ở trên toàn cơ thể. Nhiệm vụ chính của hệ thần kinh trung ương là điều khiển hoạt động của cơ thể, ví dụ như: suy nghĩ, vận động, cảm giác,… Đồng thời, nhờ sự kiểm soát của hệ thần kinh trung ương, các cơ quan trong cơ thể hoạt động trơn tru, hiệu quả. Nếu thần kinh trung ương bị tổn thương, chúng ta có nguy cơ mắc bệnh thần kinh, hay còn gọi là tình trạng rối loạn thần kinh. Triệu chứng bệnh thần kinh có thể xuất hiện ở nhiều bộ phận trên cơ thể chứ không riêng gì não bộ, tủy sống hay hệ thống dây thần kinh. Trên thực tế, có khoảng 600 dạng rối loạn thần kinh khác nhau, trong đó một số căn bệnh thường gặp là: bệnh Parkinson, viêm màng não, động kinh hoặc đau nửa đầu,… Để phát hiện và điều trị kịp thời, chúng ta nên chủ động đi khám thần kinh ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ.2. Khám thần kinh là gì? Khi đi kiểm tra thần kinh, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và phát hiện tình rối loạn thần kinh, từ đó xây dựng phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân. Bệnh thần kinh thường diễn biến phức tạp, có thể gây hậu quả nghiêm trọng nên cần đi kiểm tra và thăm khám sớm, giúp hạn chế tối đa biến chứng, duy trì chức năng của hệ thần kinh. Dấu hiệu cảnh báo bạn nên đi khám thần kinh? Như đã phân tích, rối loạn thần kinh gồm nhiều dạng khác nhau với các triệu chứng đa dạng. Vậy những dấu hiệu nào cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh thần kinh và cần thăm khám, điều trị sớm? Nếu bạn phải trải qua các triệu chứng sau, hãy theo dõi và đi kiểm tra càng sớm càng tốt: Thường xuyên bị đau đầu, đặc biệt là tình trạng đau nửa đầu. Các giác quan có dấu hiệu suy giảm chức năng, đặc biệt là khứu giác, thị giác, thính giác. Hay có cảm giác chóng mặt, dễ mất thăng bằng khi đi lại. Có dấu hiệu tê bì ở chân tay hoặc tê ở mặt. Tay chân có dấu hiệu co rút, co giật. Nôn mửa mà không rõ nguyên nhân. Trí nhớ suy giảm, hay quên và có biểu hiện lú lẫn; hay nói lắp,…Đây là những dấu hiệu điển hình của bệnh thần kinh, nếu bệnh nhân chủ quan và bỏ qua việc khám thần kinh trong giai đoạn đầu thì bệnh sẽ diễn biến tệ hơn, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe.4. Quy trình khám thần kinh diễn ra như thế nào? Để đánh giá chức năng của hệ thần kinh trung ương, bác sĩ thường kiểm tra một số vấn đề như: Kiểm tra khả năng giữ thăng bằng. Kiểm tra rối loạn cảm giác, bệnh nhân rối loạn thần kinh thường có triệu chứng đau và tê ở một số khu vực trên cơ thể. Bác sĩ cần kiểm tra để nắm được đặc điểm cơn đau, tê và mức độ ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Kiểm tra rối loạn giác quan, cụ thể khả năng nghe và nhìn của bệnh nhân có suy giảm không, khả năng nói ra sao,... Kiểm tra về rối loạn tâm thần, bệnh nhân rối loạn thần kinh thay đổi cảm xúc thất thường, đồng thời khả năng ghi nhớ kém hơn so với người bình thường. Kiểm tra một số vấn đề khác, ví dụ như: hoạt động của hệ tiêu hóa, tim mạch, gan, phổi. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng quan tâm tới chất lượng giấc ngủ và đời sống tình dục của bệnh nhân. Thông thường, trình tự các bước khám có thể là: bệnh nhân sẽ được kiểm tra khả năng vận động, khả năng phản xạ, khám cảm giác và kiểm tra nội khoa. Kiểm tra khả năng vận động gồm 3 phần chính, đó là kiểm tra vận động hữu ý, khám vận động phối hợp và khám vận động bị động. Cụ thể, khi kiểm tra vận động hữu ý, bệnh nhân thường được yêu cầu thực hiện một số động tác đơn giản như: xòe nắm bàn tay, giơ tay lên, co duỗi chân để để giác nguy cơ liệt. Đồng thời, bác sĩ cũng tiến hành khám cơ lực thông qua nghiệm pháp Barré và Mingazzini,…Khi khám vận động phối hợp, bệnh nhân cần thực hiện động tác như: đưa ngón tay chỉ vào mũi, dái tai, gót chân để lên đầu gối, liên tục úp bàn tay. Bước khám trương lực (khám vận động bị động) thường dùng để đánh giá sức nặng, độ co duỗi và độ ve vẩy của cơ. Bác sĩ thường chú trọng kiểm tra phản xạ gân xương, da bụng và một số phản xạ bệnh lý của bệnh nhân để có thể chẩn đoán chính xác tình trạng rối loạn thần kinh. Kiểm tra cảm giác gồm 2 phần chính, đó là khám cảm giác nông và sâu để phát hiện các triệu chứng rối loạn cảm giác Khi kiểm tra nội khoa, các yếu tố được quan tâm hàng đầu là: Tình trạng mạch và huyết áp. Rối loạn xảy ra ở tim, phổi. Kiểm tra vùng bụng. Áp dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu để thăm khám chính xác hơn như chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, chụp X-quang,...5. Địa chỉ khám thần kinh uy tín
medlatec
1,035
Đi xét nghiệm máu bệnh nhân cần lưu ý gì để kết quả chính xác? Đi xét nghiệm máu cần chuẩn bị những gì? Quy trình xét nghiệm máu có phức tạp không? Những thắc mắc này được khá nhiều khách hàng bệnh nhân quan tâm. 1. Tìm hiểu thông tin về xét nghiệm máu là gì? xét nghiệm máu là xét nghiệm phân tích, định lượng các chất nhất định có trong mẫu máu bệnh nhân. Đôi khi xét nghiệm máu nhằm kiểm tra các loại tế bào máu khác nhau. Kết quả xét nghiệm máu có giá trị lớn trong đánh giá sức khỏe, đánh giá nguy cơ hoặc chẩn đoán bệnh liên quan đến cơ quan nội tạng như gan, thận,… Ngoài ra, xét nghiệm máu kiểm tra kháng thể hoặc chất chỉ điểm khối u là phương pháp đánh giá hiệu quả điều trị tốt đang được áp dụng hiện nay. Một số xét nghiệm máu cơ bản thường được chỉ định gồm: - Xét nghiệm sinh hóa máu. - Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. - Xét nghiệm các men. - Xét nghiệm đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch vành. 2.1. Bước 1: Chuẩn bị trước xét nghiệm Khi được chỉ định làm xét nghiệm máu, tùy theo mục đích khám, chẩn đoán bệnh mà bạn sẽ cần xét nghiệm định lượng các chỉ số máu khác nhau. Vì thế việc chuẩn bị trước xét nghiệm cũng khác nhau, thông thường sẽ yêu cầu bệnh nhân: - Tránh ăn, chỉ uống nước lọc trước khi lấy máu xét nghiệm 12 giờ. - Ngưng sử dụng một số loại thuốc điều trị nếu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. . Bạn cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của bác sĩ bởi nó có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, dẫn tới chẩn đoán sai hoặc phải lặp lại xét nghiệm. Nếu cần nhịn ăn, uống trước khi làm xét nghiệm thì nên thực hiện vào buổi sáng sau 1 giấc ngủ dài, cơ thể bạn sẽ bớt mệt mỏi hơn. 2.2. Bước 2: Lấy máu để xét nghiệm Việc lấy máu xét nghiệm tĩnh mạch thường diễn ra khá nhanh, chỉ trong một vài phút nếu tĩnh mạch của bạn dễ thấy và tiếp cận. Đôi khi bệnh nhân gặp phải căng thẳng hoặc khó lấy ven, quá trình lấy máu có thể mất nhiều thời gian hơn. Các yếu tố ảnh hưởng khác như cơ thể mất nước, kinh nghiệm thực hiện của nhân viên y tế, kích thước tĩnh mạch cũng ảnh hưởng đến tốc độ lấy máu. Với trẻ em, xét nghiệm máu không thể lấy máu tĩnh mạch từ khuỷu tay hoặc cổ tay mà cần lấy ở đầu ngón tay áp út. Vùng da của trẻ sẽ được làm tê để tránh gây đau đớn. Trước khi lấy máu, nhân viên y tế sẽ buộc dây quấn quanh cánh tay, bóp cánh tay với lực vừa đủ để làm chậm tốc độ chảy của máu, khiến tĩnh mạch nổi rõ hơn. Vùng da xác định được làm sạch bằng chất khử trùng, sau đó kim tiêm được đưa vào tĩnh mạch để rút mẫu máu. Thông thường, người bệnh chỉ cảm thấy ngứa nhẹ hoặc châm chích khi kim tiêm đưa vào tĩnh mạch nhưng không quá đau đớn. Nếu gặp phải vấn đề gì, hãy báo cho nhân viên y tế để được giúp đỡ. Sau khi lấy lượng máu vừa đủ, một miếng bông sạch được áp chặt vào vùng da đó, máu sẽ ngừng chảy và bạn được băng bó vết thương tránh nhiễm trùng. 2.3. Bước 3: Phân tích mẫu máu Mẫu máu của bệnh nhân được ký hiệu tương ứng với thông tin bệnh nhân, bảo quản và đưa đến phòng thí nghiệm chuyên phân tích mẫu máu. Bằng việc kiểm tra dưới kính hiển vi hoặc thử nghiệm hóa chất, các thông số phân tích mẫu máu sẽ được đưa ra. Kết quả xét nghiệm máu được gửi trả lại cho bệnh viện, sớm nhất trong ngày hoặc muộn hơn là một vài ngày sau đó. Nếu kết quả xét nghiệm có vấn đề, phân tích kiểm tra lại sẽ được tiến hành và thời gian trả kết quả sẽ lâu hơn. 3. Đi xét nghiệm máu cần lưu ý những gì? Xét nghiệm máu là thủ tục kiểm tra khá phổ biến, được thực hiện khi kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc khi cần chẩn đoán, đánh giá bệnh lý cũng như hiệu quả điều trị bệnh. Với kỹ thuật xét nghiệm máu hiện đại, bác sĩ chỉ cần một lượng máu nhỏ để phân tích định lượng các chất có trong máu, vì thế việc lấy máu sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cơ thể. Số ít trường hợp trong hoặc sau khi làm xét nghiệm lấy máu sẽ cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi, choáng nhẹ do thiếu máu cấp tính hoặc tinh thần căng thẳng. Nếu bạn gặp phải tình trạng này, hãy thông báo với nhân viên y tế làm xét nghiệm để họ có thể biết và giúp bạn thoải mái hơn. Một số trường hợp khi lấy máu, bạn cảm thấy cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, chóng mặt đột ngột, có khả năng ngất xỉu thì nên báo cho nhân viên xét nghiệm và nằm xuống ngay lập tức. Mũi tiêm vào tĩnh mạch để lấy máu xét nghiệm khá nhỏ, hơn nữa được vệ sinh vô trùng nên rất an toàn, hầu hết không xảy ra tình trạng nhiễm trùng, sưng tấy hay để lại sẹo. Sau khi lấy máu, do máu đông lại để ngăn ngừa chảy máu nên nơi kim tiêm đâm vào sẽ có một vết bầm nhỏ. Vết bầm này sẽ nhanh chóng biến mất sau một vài ngày. Trong trường hợp không may bị nhiễm trùng tại vết kim tiêm đâm vào, nó có thể sưng tấy, đỏ, viêm và đau khi chạm vào. Hãy gặp bác sĩ để được khám và can thiệp sớm, đừng quá lo lắng vì nó không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.
medlatec
1,017
Tiêu chảy về đêm Tiêu chảy vào ban đêm có thể gây lo lắng và khó chịu. Tiêu chảy là khi bạn đi tiêu phân lỏng, có nước. Tiêu chảy về đêm xảy ra vào ban đêm và thường làm bạn mất ngủ. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đi ngoài về đêm.Bạn có thể chỉ bị tiêu chảy nhẹ và sẽ khỏi sau một hoặc hai ngày. Hoặc bạn có thể bị tiêu chảy mãn tính về đêm. Tiêu chảy mãn tính kéo dài từ bốn tuần trở lên và có thể là dấu hiệu của tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. Bạn nên đến gặp bác sĩ trong trường hợp tiêu chảy nặng hoặc mãn tính. 1. Các triệu chứng Các triệu chứng của tiêu chảy về đêm xảy ra vào ban đêm và bao gồm:Phân lỏng, lỏng hoặc loãngĐau bụng. Cảm giác sắp đi tiêu. Buồn nônĐầy hơi. Sốt. Trải qua tiêu chảy nhẹ liên quan đến việc có một số hoặc tất cả các triệu chứng này và có thể kiểm soát tình trạng bệnh trong một hoặc hai ngày. Bạn có thể thức dậy với những triệu chứng này hoặc khó ngủ với tiêu chảy nhẹ, nhưng tình trạng này thường sẽ qua đi trong thời gian.Tiêu chảy nặng có thể bao gồm các triệu chứng này cũng như các triệu chứng khác, chẳng hạn như máu trong phân của bạn và đau dữ dội.Tiêu chảy mãn tính là khi bạn bị tiêu chảy nhiều lần trong ngày trong một tháng hoặc lâu hơn. Thông thường, tiêu chảy mãn tính có thể xảy ra vào ban đêm và là dấu hiệu của một tình trạng cơ bản nghiêm trọng hơn.Tiêu chảy về đêm có thể gây khó chịu vì nó làm gián đoạn giấc ngủ của bạn. Điều này có thể gây ra vấn đề đặc biệt với tiêu chảy mãn tính. Tiêu chảy mãn tính là khi bạn bị tiêu chảy nhiều lần trong ngày trong một tháng hoặc lâu hơn 2. Nguyên nhân Tiêu chảy từ nhẹ đến nặng có thể do:Nhiễm trùng, bao gồm cả những bệnh do virus hoặc vi khuẩn. Thuốc men. Thức ăn. Dị ứng. Bạn có thể thấy mình bị tiêu chảy vào ban đêm do một trong những nguyên nhân này, nhưng không chắc bạn sẽ gặp phải tình trạng này trong một thời gian dài.Tiêu chảy về đêm mãn tính có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Tình trạng này thậm chí có thể giúp bác sĩ chẩn đoán. Một số bệnh lý đường tiêu hóa, như hội chứng ruột kích thích và các bệnh chức năng khác của ruột, thường không gây ra tiêu chảy về đêm.Thông thường đối với bệnh tiêu chảy xuất tiết gây tiêu chảy về đêm. Tiêu chảy xuất tiết xảy ra khi ruột của bạn không thể hấp thụ hoặc tiết ra các chất điện giải và chất lỏng đúng cách. Bạn có thể bị tiêu chảy xuất tiết do tình trạng sức khỏe tiềm ẩn hoặc do các yếu tố bên ngoài như nghiện rượu, phẫu thuật hoặc sử dụng thuốc.Dưới đây là một số tình trạng sức khỏe có thể gây ra tiêu chảy mãn tính về đêm:Bệnh viêm ruột. Bệnh viêm ruột có thể do một số tình trạng khác nhau gây ra, bao gồm viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Nó xảy ra khi bạn bị viêm mãn tính trong đường tiêu hóa (GI). Viêm loét đại tràng xảy ra trong ruột già của bạn. Bệnh Crohn có thể xảy ra ở mọi nơi từ miệng đến hậu môn của bạn. Cả hai đều là những bệnh tự miễn dịch gây viêm đường tiêu hóa.Bạn có thể thấy máu hoặc chất nhầy khi đi tiểu cùng với các biểu hiện tiêu chảy khác. Các triệu chứng khác của những tình trạng này bao gồm đau khi đi tiêu, mệt mỏi, sụt cân, thiếu máu và đau bụng mãn tính. Tình trạng mãn tính này đôi khi có thể nghiêm trọng và thuyên giảm khi điều trị cho những người khác.Nguyên nhân chính xác của bệnh viêm ruột không được xác định, nhưng bạn có thể dễ mắc bệnh hơn nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh này, hút thuốc lá hoặc dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).Viêm đại tràng vi thể. Viêm đại tràng vi thể có thể gây tiêu chảy về đêm ngay cả khi bạn nhịn ăn. Tình trạng viêm ruột già của bạn ở cấp độ vi mô. Bạn có nhiều khả năng mắc phải tình trạng này khi có tuổi. Bạn có thể gặp phải tình trạng này nếu dùng một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc chống viêm không steroid, trong một thời gian dài. Nó cũng có thể phát triển vì một lý do riêng.Đái tháo đườngĐái tháo đường có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy về đêm. Bạn có thể dễ bị tiêu chảy về đêm hơn nếu mức đường huyết của bạn được kiểm soát kém và nếu bạn phụ thuộc vào insulin. Bạn có thể dễ bị tiêu chảy về đêm hơn nếu mắc bệnh tiểu đường kèm theo bệnh thần kinh tự chủ và ngoại biên. Bạn có thể bị tiêu chảy về đêm thường xuyên hoặc chỉ thỉnh thoảng. Đái tháo đường có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy về đêm 3. Điều trị tiêu chảy về đêm Tiêu chảy về đêm của bạn có thể xảy ra riêng lẻ hoặc nó có thể là dấu hiệu của một bệnh mãn tính tiềm ẩn. Các phương pháp điều trị khác nhau dựa trên nguyên nhân gây tiêu chảy về đêm. Bạn nên đến gặp bác sĩ trước khi điều trị tiêu chảy kéo dài để nhận được chẩn đoán và kế hoạch xử trí cụ thể. Bác sĩ có thể kê đơn hoặc đề nghị một số loại thuốc để điều trị tiêu chảy mãn tính, bao gồm cả liệu pháp chống tiêu chảy hoặc kháng sinh.Dưới đây là một số cách để điều trị tiêu chảy nhẹ:Giữ đủ nước bằng cách uống các chất lỏng pha loãng có giá trị dinh dưỡng như nước trái cây, đồ uống thể thao và nước canh.Ăn những thức ăn nhạt, không chứa nhiều chất xơ và tránh xa thức ăn nhiều dầu mỡ.Thử dùng thuốc trị tiêu chảy không kê đơn.Giảm lượng caffein.Tránh uống rượu.Mẹo phòng tránh:Tiêu chảy nhẹ là bình thường và có thể xảy ra một hoặc hai lần một năm.Bạn có thể ngăn ngừa tiêu chảy về đêm trong tình trạng sức khỏe mãn tính bằng cách kiểm soát nguyên nhân cơ bản.Bệnh viêm ruột. Tránh các tác nhân có thể khiến tình trạng bệnh bùng phát nghiêm trọng. Bạn không thể chữa khỏi tình trạng này, nhưng bạn muốn tránh bị tiêu chảy và các triệu chứng không mong muốn khác. Bạn không nên hút thuốc lá và đảm bảo ngủ đủ giấc. Bác sĩ của bạn cũng có thể đề xuất một số chất bổ sung, ngoài việc điều chỉnh liệu pháp theo toa để điều trị IBD của bạn.Viêm đại tràng vi thể. Thay đổi chế độ ăn uống của bạn thành chế độ ăn ít chất xơ, ít chất béo và không có sữa. Cân nhắc sử dụng thực phẩm không chứa gluten. Tránh các loại thuốc làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.Đái tháo đường. Kiểm soát bệnh đái tháo đường hiệu quả với sự hỗ trợ của bác sĩ để tránh bị tiêu chảy về đêm. Bác sĩ có thể đề nghị các phương pháp điều trị và phòng ngừa khác nhau để giảm bớt chứng tiêu chảy về đêm.Các biến chứng và các triệu chứng khẩn cấp. Tiêu chảy về đêm có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng cần điều trị y tế. Đi khám bác sĩ nếu:Bạn nghi ngờ mất nước. Bạn cần duy trì một lượng nước và muối nhất định trong cơ thể, và tiêu chảy kéo dài hoặc nặng có thể gây ra các biến chứng. Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu bị mất nước. Các nhóm dân số dễ bị tổn thương bao gồm trẻ nhỏ, người già và những người mắc các bệnh lý khác.Bạn bị sốt kéo dài hoặc sốt cao.Bạn có máu hoặc chất nhầy trong phân.Tiêu chảy của bạn kéo dài trong nhiều tuần.Bạn nhận ra các triệu chứng của một tình trạng khác, nghiêm trọng hơn.Kết luận. Tiêu chảy về đêm là một tình trạng có thể khiến bạn thức giấc sau giấc ngủ ngon. Tình trạng này có thể chuyển sang giai đoạn tiêu chảy nhẹ và sẽ khỏi chỉ sau một hoặc hai ngày. Hoặc bạn có thể bị tiêu chảy về đêm một cách thường xuyên. Tình trạng này có thể là dấu hiệu của bệnh gì đó nghiêm trọng hơn và cần được bác sĩ tư vấn.
vinmec
1,495
Dùng tế bào gốc điều trị đột quỵ não Lần đầu tiên trên thế giới, tại Trường đại học Tổng hợp Glasgow (Anh), một nghiên cứu mới đã được tiến hành nhằm điều trị các di chứng thần kinh ở những bệnh nhân (BN) đột quỵ não, đó là liệu pháp dùng tế bào gốc. Một nhóm BN gồm 5 người, tuổi từ 60 - 80, bị di chứng liệt rất nặng do tai biến mạch máu não từ trước đó 6 tháng trở lên, tình nguyện tham gia nghiên cứu. Họ đã được điều trị bằng cách tiêm liều nhỏ tế bào gốc vào não và liều lượng sẽ được tăng dần trong quá trình điều trị. Mức độ hồi phục của bệnh cũng như các biến chứng khi điều trị đã được theo dõi chặt chẽ. GS. Keith Muir, người trực tiếp điều trị cho các BN trên nói rằng, ông rất “kinh ngạc” khi quan sát thấy mức độ hồi phục nhanh của bệnh sau khi được tiêm tế bào gốc. Tuy nhiên, ông cũng cho rằng, đây mới chỉ là kết quả ban đầu và cần được tiếp tục nghiên cứu. Đột quỵ não là bệnh lý gây tàn phế hàng đầu trong các loại bệnh lý thần kinh nói chung và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba sau bệnh ung thư và tim mạch. Dự báo đến năm 2020, đột quỵ não sẽ là một trong bốn bệnh đứng đầu trên toàn thế giới cùng với bệnh tim, trầm cảm và tai nạn giao thông. Vì vậy, nghiên cứu này sẽ mở ra một triển vọng mới trong việc điều trị bệnh nhân di chứng đột quị não.
medlatec
282
Công dụng thuốc Antinic Antini là một thuốc được sử dụng giúp tăng sức đề kháng và giảm sự rối loạn miễn dịch trong cơ thể. Thuốc Antinic được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn trong việc phòng ngừa các bệnh lý nhiễm khuẩn và rối loạn miễn dịch. 1. Thuốc Antinic là thuốc gì? Thuốc Antinic là thuốc gì? Thành phần của thuốc Antinic 80mg là Thymomodulin có hàm lượng 80 mg và tá dược vừa đủ 1 viên nang. Thymomodulin có tác dụng giúp điều hoà hệ miễn dịch trên mô hình thử nghiệm.Thymomodulin là một chế phẩm được chiết xuất và sau đó tinh chế từ dịch tuyến ức của con bê. Thuốc có bản chất là protein nên có hoạt tính sinh học khá cao. Trên một số nghiên cứu lâm sàng trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy, Thymomodulin có thể giúp tăng chức năng của tế bào lympho T trưởng thành, đại thực bào và cả tế bào lympho B. Không những vậy, thuốc có công dụng giúp làm tăng số lượng bạch cầu, kích thích tủy xương sản sinh ra kháng thể, thúc đẩy sự hình thành hệ miễn dịch giúp chống lại các tác nhân gây bệnh dị ứng, nhiễm trùng,...Chính nhờ những tác dụng được nghiên cứu của Thymomodulin, nên thuốc thường được chỉ định để điều trị cho những bệnh nhân có hệ miễn dịch kém, cơ thể giảm sản sinh được kháng thể, những trường hợp bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Antinic 2.1. Chỉ định. Thuốc Antinic được dùng trong các trường hợp sau:Ðiều trị bệnh lý ung thư và hỗ trợ giúp tăng cường hệ miễn dịch.Hỗ trợ điều trị bệnh lý viêm da cơ địa, lupus ban đỏ, vẩy nến, xơ cứng bì, rối loạn tự miễn, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn...Ðiều trị hỗ trợ giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS.Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh viêm gan.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Antinic cho người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Antinic Cách dùng: Người bệnh uống viên Antinic với một cốc nước đầy. Bạn nên uống cùng một thời điểm để tránh quên thuốc, uống đều đặn hằng ngày để có kết quả điều trị tốt nhất.Liều dùng:Người lớn: Liều thông thường là 1 viên / lần và thường dùng từ 2-3 lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân có những bệnh lý mãn tính có thể dùng liều 320mg/ngày (tương đương 4 viên/ngày).Trẻ em: Dùng với liều 6 mg/kg thể trọng/ngày. Có thể chia liều thành 2 đến 3 lần.Thời gian điều trị: Tùy vào từng trường hợp, thường kéo dài từ 1 đến 6 tháng. Như trong trường hợp điều trị rối loạn tự miễn, viêm mũi dị ứng, các bệnh lý ngoài da và dùng cho trẻ em hay nhiễm khuẩn đường hô hấp là từ 4 đến 6 tháng.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng, thời gian dùng cụ thể còn tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp nhất, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Antinic Khi sử dụng thuốc Antinic, bạn cũng có thể gặp các tác dụng không mong muốn:Thường gặp: Bị ngứa, mẩn đỏ trên da.Ít gặp: Đỏ da, nổi mày đay, phát ban, lạnh người, đổ mồ hôi, nhức đầu; Cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, ù tai, tay chân run; Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy;Hiếm gặp: Co giật, ngất xỉu, ho khan liên tục, cơ thể dễ bị mất nước nhiều, mệt lả người. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Antinic Trong quá trình sử dụng thuốc Antinic, người bệnh có thể lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng. Người bệnh tuyệt đối không được sử dụng khi có phản ứng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Do phản ứng thuốc có thể xảy ra với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc này nên đôi khi có thể gây nguy hiểm.Thymomodulin là dịch chiết xuất tuyến ức từ con bê. Nhà sản xuất đề nghị rằng, không được dùng các chế phẩm có chứa Thymomodulin như là chất bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Mà chỉ dùng khi cần thiết để điều trị bệnh và hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm khuẩn.Người bệnh cần dùng thuốc đều đặn và đủ thời gian theo chỉ định của bác sĩ, để đạt được hiệu quả tối ưu và tránh dùng kéo dài quá thời gian quy định.Thời kỳ mang thai: Hiện chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Cho nên không dùng cho đối tượng này.Thời kỳ cho con bú: Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú, vì không rõ thuốc có qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, phụ nữ đang cho con bú cũng không nên sử dụng.Dùng thuốc có thể khiến cơ thể dễ bị mất nước nên cần bổ sung nước đầy đủ và tránh môi trường quá nóng, vì khiến cơ thể bị mất nước nhanh.Tương tác thuốc: Tương tác với các thuốc khác như các peptide hoặc dẫn chất protein mạch ngắn từ tuyến ức như Thymomodulin được dùng phối hợp với các hoá trị liệu trong điều trị ung thư và giúp tăng thời gian sống sót khi dùng hoá trị liệu.Bảo quản: Trong hộp kín, nhiệt độ dưới 30o. C, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp và để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.Thuốc Antinic là một loại thuốc kê đơn được dùng trong nhiều trường hợp giúp tăng sức đề kháng và hỗ trợ điều trị trong liệu pháp điều trị ung thư, điều trị rối loạn miễn dịch. Bạn không nên tự ý sử dụng mà cần được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn.
vinmec
1,069
Đau nửa đầu sau gáy là bệnh gì? Đau nửa đầu sau gáy (hay còn gọi là đau nửa đầu sau vai gáy) thường xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng về lâu dài sẽ gây các tai biến khác nguy hiểm đến người bệnh. Vậy đau nửa đầu sau gáy là bệnh gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Biểu hiện đau nửa đầu sau gáy Đau nửa đầu sau gáy thường xuất hiện kèm những biểu hiện như đau đầu sau gáy kéo dài, thường xuyên với cường độ khác nhau Bệnh đau đầu sau gáy thường xuất hiện kèm những biểu hiện như đau đầu sau gáy kéo dài, thường xuyên với cường độ khác nhau, người bệnh có cảm giác buồn nôn, sợ ánh sáng, tiếng động hay những cơn đau giật khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Do từng cơ địa mỗi người mà thời gian đau cũng khác nhau vì vậy khi bị chứng bệnh đau nửa đầu sau gáy, người bệnh rất dễ mệt mỏi và sinh ra cáu gắt. Đau nửa đầu sau gáy là bệnh gì? Đau nửa đầu sau gáy có thể là dấu hiệu của những bệnh sau: Do thiếu máu lên não Thiếu máu lên não có thể xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra hàng loạt các chứng đau đầu, trong đó có chứng đau đầu sau gáy. Đây là tình trạng đột ngột suy giảm lượng máu lên não gây ảnh hưởn đến sự hoạt động của hệ thống thần kinh trung ương, không điều hòa nhịp nhàng, bị ách tắc làm xuất hiện những cơn đau. Cơn đau đầu do thiểu năng tuần hoàn não gây ra thường không cố định tại một điểm mà có thể khu trú tại nhiều vị trí khác nhau. Do đó, người bệnh có thể đau nửa đầu bên trái sau gáy hoặc là bên phải. Một số trường hợp lan xuống khu vực chẩm, cổ gáy,…. Xen kẽ các cơn đau, người bệnh có thể thấy xuất hiện các biểu hiện khác như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn,….. Thiếu máu lên não có thể xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra hàng loạt các chứng đau đầu, trong đó có chứng đau đầu sau gáy. Trường hợp này xảy ra thường là do bẩm sinh hoặc do bị thoái hóa đốt sống cổ, u não, thiếu máu hoặc những bệnh nhân mắc bệnh tim. Do rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình cũng là nguyên nhân gây nên những cơn đau đầu sau gáy. Lúc này, hệ thống thần kinh giúp cơ thể đứng vững, thăng bằng bị ảnh hưởng vì thế người bệnh thường cảm thấy choáng váng, cảm giác quay cuồng và thường có cảm giác buồn nôn, nôn. Các bộ phận trên cơ thể cũng không được phối hợp nhịp nhàng. Rối loạn tiền đình có thể bắt nguồn từ bệnh thiếu máu, bệnh huyết áp thấp, do tinh thần căng thẳng, stress kéo dài hay do uống nhiều bia rượu. Rối loạn tiền đình cũng là nguyên nhân gây nên những cơn đau đầu sau gáy. Do biến chứng của các cơn đau đầu Mirgraine khác Đau nửa đầu có thể gồm nhiều loại khác nhau. Trong cơn đau, nếu không được điều trị kịp thời và bị tác động liên tiếp bởi các yếu tố có hại khác, chẳng hạn âm thanh, chấn động về tinh thần thì bệnh có thể có diễn biến nặng hơn và biến chứng sang các vùng khác.  Vì vậy, đau đầu vùng gáy cũng có thể là một trường hợp biến chứng từ các cơn đau đầu Migraine khác như đau nửa đầu bên trái hay bên phải gây ra.
thucuc
641
Sỏi túi mật có điều trị được không? “Chào bác sĩ, dạo gần đây tôi thường bị đau bụng và đau ở bên hạ sườn phải, cách đây không lâu tôi đi khám thì phát hiện có sỏi túi mật. Tôi lo lắng không biết sỏi túi mật có điều trị được không? Và điều trị sỏi túi mật có gây ảnh hưởng gì nghiêm trọng tới sức khỏe không?” Thanh Hải (Thanh Hóa) Những điều cần biết về sỏi túi mật Chức năng của túi mật Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê nằm dưới gan và ở phía bên phải của bụng. Chức năng chính của túi mật là dự trữ và cô đặc dịch mật, dịch mật hỗ trợ quá trình tiêu hóa bằng cách phá vỡ chất béo, đồng thời cũng là dung môi để hòa tan các chất thải độc hại do gan thải ra. Nguyên nhân gây sỏi túi mật Sỏi túi mật hình thành do sự hội tụ của nhiều yếu tố bao gồm: bất thường trong quá trình sản xuất dịch mật, ứ trệ dịch mật kéo dài, viêm đường mật và nhiễm trùng dịch mật, ngoài ra, yếu tố cơ địa cũng là một trong những nguyên nhân chính gây sỏi. Sỏi túi mật hình thành do bất thường trong quá trình sản xuất dịch mật, ứ trệ dịch mật, viêm đường mật và nhiễm trùng dịch mật… (ảnh minh họa) Các loại sỏi túi mật Sỏi cholesterol: là loại sỏi phổ biến nhất, sỏi hình thành do rối loạn chuyển hóa cholesterol ở gan khiến lượng cholesterol tăng cao vượt quá khả năng hòa tan của muối mật hoặc túi mật giảm có bóp làm gia tăng nguy cơ kết tụ sỏi. Sỏi sắc tố: Sỏi sắc tố liên quan nồng độ bất thường của sắc tố mật bilirubin, do nhiễm khuẩn hoặc ký sinh trùng, xơ gan, thiếu máu huyết tán… Sỏi túi mật có điều trị được không? Sỏi túi mật có thể gây nên tắc mật, viêm tụy cấp,… Vì vậy người bệnh cần đi khám sức khỏe, căn cứ vào tình trạng bệnh và sức khỏe tổng quát của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp điều trị sỏi túi mật phù hợp nhất. Phẫu thuật sỏi túi mật Trong trường hợp sỏi di chuyển gây tắc nghẽn đường mật hoặc viêm túi mật tái diễn hay khi sỏi chiếm 2/3 túi mật làm mất khả năng co bóp, tống xuất dịch mật thì phẫu thuật cắt túi mật là cần thiết để phòng tránh những vấn đề nghiêm trọng khác có thể xảy ra. Phẫu thuật túi mật có 2 phương pháp là nội soi cắt túi mật và mổ mở cắt túi mật. Điều trị sỏi túi mật bằng phương pháp tán sỏi Đối với các trường hợp viêm túi mật cấp do sỏi nhưng tuổi cao, người có bệnh toàn thân nặng như hô hấp, tim mạch không mổ được mà chức năng túi mật của bệnh nhân vẫn còn tốt thì tán sỏi qua da cũng là biện pháp thay thế hữu hiệu. Tán sỏi mật qua da là phương pháp dùng rọ cơ học, laser hoặc điện thủy lực, dưới hướng dẫn của hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền và camera nội soi, bác sĩ điện quang can thiệp định hướng đưa dụng cụ đến vị trí sỏi để tán nhỏ và bơm rửa vụn sỏi ra ngoài hay đẩy xuống ruột (tá tràng). Phòng ngừa sỏi túi mật Sỏi túi mật là bệnh thường gặp vì vậy để phòng bệnh sỏi túi mật cần tránh ăn các thức ăn có quá nhiều mỡ, hạn chế và rửa sạch trước khi sử dụng các thức ăn có nguy cơ nhiễm ký sinh trùng giun sán (như ăn gỏi sống…). Duy trì thói quen ăn đúng giờ để túi mật co bóp đúng chu kỳ và ăn nhiều rau xanh. Bệnh nhân có sỏi túi mật hoặc nghi ngờ có sỏi túi mật với triệu chứng như đau bụng dưới sườn phải, sốt… thì nên đi khám và điều trị sớm để tránh trường hợp viên sỏi rơi xuống ống mật chủ gây tắc mật, viêm tụy cấp… Đi khám ngay khi có những cơn đau hạ sườn phải vì rất có thể đây là dấu hiệu của sỏi túi mật (ảnh minh họa)
thucuc
737
Thở khò khè ở người lớn - 6 nguyên nhân chính thường gặp Thở khò khè là một triệu chứng đáng chú ý trong các triệu chứng có thể gặp phải ở đường hô hấp. Tình trạng này xảy ra phổ biến hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, song người lớn cũng có thể gặp phải. 1. Thở khò khè ở người lớn nguyên nhân do đâu? Thở khò khè là tình trạng có sự xuất hiện âm thanh nghe giống như tiếng huýt sáo khi người bệnh thở ra hoặc kể cả khi hít vào. Nó thường xảy ra cùng với hiện tượng khó thở và gây nên cảm giác khó chịu cũng như sự mệt mỏi cho người bệnh. Cùng với đó, tình trạng này sẽ trở nên rõ ràng hơn khi bệnh nhân nằm xuống; có trường hợp người bệnh phải há miệng để thở nhằm cảm thấy thoải mái hơn. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này ở đối tượng bệnh nhân là người lớn có thể xuất phát từ vấn đề bệnh lý mà người đó đang phải đối mặt. Trong đó, có thể kể đến một số nguyên do được bao gồm sau đây: 1.1. Hen suyễn Đây là tình trạng viêm mạn tính đường dẫn khí ở phổi với các dấu hiệu như thở nhanh, tức ngực, ho. Trong đó, còn có hiện tượng thở khò khè do đường hô hấp của người bệnh bị hẹp khi ống phế quản bị viêm. 1.2. Viêm phế quản Viêm phế quản là bệnh xảy ra với tình trạng các ống phế quản, đường dẫn khí giữ miệng, mũi và phổi bị viêm hoặc sưng. Từ đó, làm gia tăng nguy cơ bệnh nhân phải đối diện với tình trạng thở khò khè. Khói bụi, môi trường ô nhiễm, các virus đơn bào hô hấp,... là các nguyên do có thể gây ra viêm phế quản. 1.3. Viêm phổi Nguyên nhân của bệnh viêm phổi thường là bởi sự tấn công của vi khuẩn hay vi rút. Cùng với triệu chứng thở khò khè, bệnh nhân còn kèm theo bị sốt cao, khó thở, ớn lạnh, ho. Bệnh nhân bị viêm phổi khi điều trị sớm và đúng cách có thể hồi phục nhanh chóng. Ngược lại, các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi phát sớm phát hiện và thực hiện điều trị. 1.4. Sự xuất hiện của khối u ác tính ở phổi Hiện tượng này xuất hiện cũng cảnh báo nguy cơ có khối u ác tính hình thành ở phổi của người bệnh. Ung thư phổi là một căn bệnh nguy hiểm cần được phát hiện sớm và kịp thời tiến hành điều trị đúng phương pháp. Vì thế, người bệnh cần cảnh giác trước các dấu hiệu không bình thường tiềm ẩn nguy cơ bản thân đang mắc bệnh. 1.5. Thói quen hút thuốc lá Đây cũng là một nguyên nhân dẫn tới triệu chứng thở khò khè với các tình trạng như các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính. Với rất nhiều chất độc hại chứa trong thuốc lá, thói quen hút thuốc lá tác động tiêu cực đến sức khỏe, gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm không thể chủ quan. Ngoài ra, cũng cần cảnh giác với việc hút thuốc lá thụ động vì cũng không kém phần nguy hiểm. 1.6. Bệnh tim Ngoài ra, bệnh về tim mạch cũng có thể là nguyên nhân làm cho người lớn gặp phải triệu chứng ấy. Trong đó, phổ biến là bệnh hen tim. 2. Nên làm thế nào khi bị thở khò khè? Người bệnh khi bị thở khò khè có thể thực hiện một số biện pháp tại nhà giúp phần nào đó giảm thiểu và khắc phục tình trạng này. Cụ thể, với các biện pháp sau: - Uống nhiều nước ấm giúp giữ ẩm cho đường thở, đánh tan chất nhầy tích tụ trong khí quản. Tránh uống các loại đồ uống lạnh. - Dùng nước muối trong việc súc miệng. Nên tắm bằng nước ấm với vòi hoa sen, dùng máy tạo độ ẩm trong nhà. - Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng. Trong đó, đừng quên bổ sung nhiều trái cây và rau củ tươi xanh cho cơ thể trong các bữa ăn hàng ngày. - Từ bỏ việc hút thuốc lá, hạn chế tiếp xúc với khói thuốc. - Giữ ấm người và quanh vùng cổ họng, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, tránh để cơ thể có sự tiếp xúc với các tác nhân có thể gây ra bệnh. Mặc dù các biện pháp được nêu ra trên đây có thể góp phần hỗ trợ cho người bệnh giảm thiểu triệu chứng đó. Tuy nhiên, lời khuyên dành cho bệnh nhân là đừng nên chủ quan mà cần theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân và đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và xác định rõ ràng nguyên nhân. Từ đó, thực hiện điều trị kịp thời. Bởi nguyên nhân dẫn đến tình trạng này ở người lớn có thể đến từ vấn đề bệnh lý cơ thể đang gặp phải. Việc tự phán đoán tình trạng bệnh của bản thân người mắc có thể không đảm bảo chính xác. Khi để tình trạng này kéo dài càng lâu, sẽ càng làm tăng nguy cơ biến chứng cũng như dẫn đến những rủi ro không đáng có cho sức khỏe. Đồng thời, cũng có thể khiến việc điều trị bệnh trở nên khó khăn hơn và tiêu tốn nhiều tiền bạc, thời gian hơn.
medlatec
937
Các xét nghiệm bắt buộc trước khi sinh - 8 xét nghiệm quan trọng! Các xét nghiệm bắt buộc trước khi sinh là điều mẹ cần làm để bảo đảm sức khỏe của mẹ và để em bé chào đời khỏe mạnh. Bởi trong quá trình mang thai, rất nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài tác động đến mẹ làm ít nhiều ảnh hưởng đến thai nhi. Vậy để biết được tình trạng của con và mẹ, mẹ cần phải làm những xét nghiệm gì? Làm những xét nghiệm này vào thời điểm nào? 1. Những ai cần xét nghiệm trước khi sinh Tất cả mẹ bầu đều được bác sĩ khuyên nên thực hiện các xét nghiệm bắt buộc trước khi sinh. Trong đó những đối tượng mẹ bầu sau cần đặc biệt chú ý: Mẹ bầu cao tuổi. Sức khỏe mẹ bầu không tốt, đã từng sảy thai hoặc thai chết lưu nhưng không rõ nguyên nhân. Mẹ bầu thường căng thẳng, lo âu. Mẹ đang làm việc trong môi trường có hóa chất độc hại. Mẹ bầu có sử dụng rượu, bia, thuốc lá,… và các chất kích thích khác. Mẹ đã mắc bệnh sởi, quai bị, thủy đậu, cảm cúm, rubella trong 3 tháng đầu thai kỳ. Trong gia đình và họ hàng từng có người bị dị tật bẩm sinh, chất độc màu da cam hoặc đã mắc những bệnh di truyền. Trong quá trình mang thai mẹ sử dụng các loại thuốc chống chỉ định với bà bầu để điều trị các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, cao huyết áp,… Việc khám thai định kỳ kết hợp với những xét nghiệm quan trọng là cách để bạn nắm được tình trạng của trẻ. Đồng thời đây cũng là biện pháp để đánh giá những rủi ro, những bệnh di truyền, các dị tật bẩm sinh hay những biến chứng có thể xảy ra. Qua đó mẹ cũng như bác sĩ sẽ có một kế hoạch cụ thể để bé chào đời và những phương pháp điều trị nếu xảy ra vấn đề ở cả mẹ và bé. 2. Các xét nghiệm bắt buộc trước khi sinh Để mẹ có một sức khỏe tốt nhất trong quá trình mang thai và em bé chào đời một cách thuận lợi nhất, đây là các xét nghiệm bắt buộc trước khi sinh mà mẹ nên tham khảo. Xét nghiệm máu Đây được xem là xét nghiệm bắt buộc và quan trọng hàng đầu mà mẹ cần thực hiện. Khi xét nghiệm, mẹ sẽ có kết quả về chỉ số hemoglobin, hematocrit và số lượng tiểu cầu. Đây là những chỉ số cảnh báo về tình trạng của mẹ như thiếu sắt, thiếu máu để mẹ bổ sung kịp thời, nhằm đảm bảo sự phát triển của thai. Ngoài ra, xét nghiệm máu còn kiểm tra các bệnh lý rối loạn chức năng gan, thận, tuyến giáp,... Xét nghiệm máu cũng giúp mẹ phát hiện những bệnh lý có thể lây truyền từ mẹ sang con như: viêm gan B, giang mai,… Việc xét nghiệm máu còn để xác định nhóm máu của mẹ để kiểm tra yếu tố Rh đồng thời có sự chuẩn bị kỹ phòng khi mẹ cần truyền máu khi sinh. Tiểu đường thai kỳ Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ cũng là xét nghiệm trước khi sinh phổ biến và có thể lặp lại nhiều lần. Xét nghiệm này nhằm chỉ ra lượng đường huyết trong máu để nhận định mẹ có đang bị tiểu đường hay không. Nếu mẹ hoặc người thân trong gia đình từng bị tiểu đường hay béo phì, mẹ cần đặc biệt chú ý. Tiểu đường không chỉ nguy hiểm đối với mẹ mà còn ảnh hưởng xấu tới em bé. Các bệnh lây qua đường tình dục Những căn bệnh như HIV, lậu, giang mai rất dễ lây cho thai nhi qua nhau thai hoặc qua quá trình sinh nở. Vì vậy, việc xét nghiệm các bệnh này là điều mẹ không nên bỏ qua. Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu cũng là một trong các xét nghiệm bắt buộc trước khi sinh. Nguyên nhân là khi mang thai, mẹ bầu đi tiểu nhiều hơn nên cần xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra mẹ có vấn đề nào hay có bị tiểu đường thai kỳ hay không. Bên cạnh đó, xét nghiệm nước tiểu có thể tầm soát tiền sản giật, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc bệnh lý cầu thận hay không. Xét nghiệm Double Test, Triple Test, NIPT Đây là hai xét nghiệm được rất nhiều mẹ bầu thực hiện bởi độ an toàn và tin cậy cao. Chỉ cần lấy máu của mẹ, bác sĩ có thể tầm soát nguy cơ bệnh Down, các dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể. Đây là các xét nghiệm khá đơn giản và hầu như không ảnh hưởng đến thai nhi và mẹ. Xét nghiệm CMV CMV là một bệnh nhiễm trùng bào thai có thể lây truyền từ mẹ sang con. Đây là bệnh do virus Cytomegalo gây ra, trẻ bị nhiễm có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như sọ nhỏ, điếc, trí tuệ kém phát triển. Vì vậy, đây là một xét nghiệm rất cần thiết để giúp mẹ bầu biết được mình có dấu hiệu nhiễm trùng bào thai hay không. Xét nghiệm Streptococcus B Đây còn được biết đến là xét nghiệm liên cầu nhóm B và được thực hiện khi thai được 35 - 37 tuần tuổi. Liên cầu này có thể tìm thấy trong âm đạo hoặc trực tràng. Do đó, trong số các xét nghiệm bắt buộc trước khi sinh, đây cũng là một xét nghiệm rất cần thiết để bác sĩ chỉ định có cần điều trị bằng kháng sinh hay không. Xét nghiệm Toxoplasma Nhiễm Toxoplasma là bệnh nhiễm ký sinh trùng như triệu chứng khá giống cúm. Một tỉ lệ nhỏ thai lưu hoặc sảy thai là do bệnh lý này. Do đó, thường trong những lần khám thai đầu tiên, mẹ sẽ được xét nghiệm Toxoplasma để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 3. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm trước khi sinh Ngoài việc tìm hiểu về những xét nghiệm cần thiết cũng như những thời điểm cần xét nghiệm, mẹ cần chú ý một số vấn đề sau để có kết quả xét nghiệm đúng nhất. Tìm hiểu trước để có kiến thức chung về xét nghiệm trước khi sinh. Chuẩn bị tinh thần, tâm lý thoải mái, sẵn sàng. Nếu có kết quả không tốt, hãy bình tĩnh và lắng nghe những phương pháp của bác sĩ để chăm sóc thai nhi tốt nhất. On.
medlatec
1,101
Làm thế nào để ngăn mồ hôi nách hiệu quả ngay tại nhà? Làm thế nào để ngăn mồ hôi nách ngay tại nhà là băn khoăn của không ít người. Bởi hôi nách khiến người bị thiếu tự tin mỗi khi giao tiếp, thậm chí tự ti, mặc cảm ngại kết bạn, thường không muốn đứng cạnh mọi người vì ánh mắt thiếu thiện cảm của họ. Vậy nguyên nhân do đâu? Và cách ngăn mồ hôi nách ngay tại nhà như thế nào? Nếu cũng cùng “cảnh ngộ” bạn đọc bài viết này nhé! 1. Mồ hôi nách nhiều là do nguyên nhân nào? Trước khi giải đáp thắc mắc: làm thế nào để ngăn mồ hôi nách ngay tại nhà, hãy làm rõ nguyên nhân khiến nhiều người bị mồ hôi nách nhiều. Theo đó, người nào bị ra mồ hôi nách nhiều là do sự tăng tiết các tuyến mồ hôi ở nách bao gồm: tuyến bài tiếu Eccrine và tuyến bài tiết Apocrine. Trong đó nếu tuyến Apocrine bài tiết ra càng nhiều thì các loại vi khuẩn phát triển càng mạnh khiến mồ hôi ra nhiều và mùi hôi nách cũng nồng nặc hơn. Nguyên nhân của sự tăng tiết các tuyến mồ hôi ở nách có thể kể đến như: Do yếu tố di truyền: Theo nhiều nghiên cứu cho thấy có đến 80% người bị mồ hôi nách có thành viên trong gia đình đã từng hoặc cũng đang gặp tình trạng này. Và tỷ lệ di truyền hội chứng này là 60 - 80%, không phân biệt giới tính. Do những dấu hiệu bất thường của tuyến mồ hôi ngoại tiết và nội tiết. Đó là khi trong mồ hôi có các chất như acid béo, protein, sắt kết hợp với các loại vi khuẩn sẽ gây ra mùi khó chịu ở nách và toàn bộ cơ thể. Vì thói quen ăn uống: Mồ hôi nhiều và mùi hôi nách có thể xuất hiện nếu bạn ăn các món ăn cay nóng có chứa nhiều dầu mỡ. Điều này kích thích tuyến mồ hôi và khi kết hợp với vi khuẩn trên da không chỉ gây mùi mà mùi còn nồng nặc hơn. Do dùng quá nhiều chất khử mùi: những sản phẩm này chỉ có tác dụng tạm thời. Vi khuẩn ở dịch mô hôi vẫn tiếp tục phát triển. Thế nên nếu dừng dùng các chất khử mùi còn khiến cơ thể bốc mùi nồng nặc hơn. Người đó bị bệnh tiểu đường, béo phì, rối loạn tim mạch, do dùng thuốc,... cũng gặp phải tình trạng này. Do luyện tập quá mức. Tựu chung lại có không ít nguyên nhân khiến nhiều người bị mồ hôi nách. Vậy làm thế nào để ngăn mồ hôi nách? Và vì sao cần điều trị dứt điểm mồ hôi nách? 2. Lý do nên điều trị tình trạng này Bị ra nhiều mồ hôi nách không hề gây đau đớn hay rát ngứa gì cho người bị mắc cũng không ảnh hưởng đến sức khỏe của họ. Tuy nhiên nếu không may bị hôi nách hoặc có nhiều mồ hôi ở nách lại khiến: Người mắc mất tự tin ảnh hưởng nhiều đến giao tiếp gây ra những bất lợi trong công việc và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Ảnh hưởng đến những người xung quanh. Mồ hôi nách tiết ra nhiều làm vùng nách áo luôn bị ướt và ố màu. Điều này khiến người mắc ngại ngùng mỗi khi xuất hiện trước đám đông hoặc nơi công cộng. Tình trạng này không được cải thiện sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, lo lắng, chán nản,... Áp lực ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống. Đặc biệt, tăng tiết mồ hôi ở nách còn khiến vùng da này thường xuyên ẩm ướt tạo cơ hội cho vi khuẩn và nấm phát sinh gây viêm da kích ứng hoặc nhiễm trùng. Bạn có thể thấy tuy mồ hôi nách tiết ra nhiều gây mùi hôi tuy không khiến người bệnh đau đớn về mặt thể chất nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến tinh thần, công việc và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của họ. Chính vì vậy điều trị dứt điểm rất quan trọng. Vậy làm thế nào để ngăn mồ hôi nách hiệu quả ngay tại nhà? 3. Làm thế nào để ngăn mồ hôi nách hiệu quả? 3.1. Xây dựng lối sống khoa học Nguyên nhân dẫn đến việc tăng tiết mồ hôi nách là rất nhiều . Trong đó do chế độ ăn uống sinh hoạt hàng ngày kém lành mạnh cũng gây mùi hôi nách khó chịu. Nên câu trả lời cho câu hỏi: làm thế nào để ngăn mồ hôi nách hiệu quả ngay tại nhà đó chính là: xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, rèn luyện lối sống lành mạnh, ăn uống hợp lý, hạn chế căng thẳng,... Dưới đây là một số gợi ý về cách làm thề nào để ngăn mồ hôi nách hiệu quả ngay tại nhà khi tình trạng bệnh mới chớm: Các loại quần áo bó sát cơ thể bạn nên hạn chế sử dụng. Tốt hơn hết bạn hãy chọn các loại vải có khả năng thấm hút mồ hôi để vừa ngăn mồ hôi nách hiệu quả vừa tạo cảm giác thoải mái và thoáng mát cho cơ thể. Bạn không nên ăn quá nhiều thức ăn cay nóng và các loại củ quả như: ớt, hành tây, tỏi,... Bởi thức ăn cay nóng có chứa hàm lượng lớn capsaicin. Đây là tác nhân chính khiến tuyến mồ hôi hoạt động nhiều hơn. Bạn nên bổ sung đầy đủ vitamin, chất xơ cho cơ thể. Bạn có thể ăn các loại rau có hàm lượng chất xơ và vitamin cao như: rau bắp cải, rau bina, rau súp lơ, các loại ngũ cốc nguyên hạt,... Bạn hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá, các loại đồ uống có cồn,... để giảm tiết mồ hôi nách. Bạn nên uống đủ từ 1.5 đến 2 lít nước mỗi ngày để bù vào lượng nước đã mất do tăng tiết mồ hôi đồng thời giúp ngăn mồ hôi nách bài tiết hiệu quả. Bạn nên hạn chế các hoạt động thể lực mạnh đồng thời tránh để bản thân rơi vào tình trạng lo âu, căng thẳng kéo dài. Bạn không nên lạm dụng vào các chất khử mùi. Bạn có thể dùng bột Talc ngay sau khi tắm. Sử dụng muối nhôm 10 - 25% nhằm chống tăng tiết mồ hôi tại chỗ. Bạn hãy vệ sinh sạch sẽ vùng da bên dưới nách mỗi ngày, cố gắng giữ vùng da này khô thoáng và sạch sẽ. 3.2. Có thể kể đến như: Để bệnh nhân sử dụng các chất chống tiết mồ hôi. Cho người bệnh sử dụng thuốc, chủ yếu là các loại thuốc chống giao cảm. Sử dụng phương pháp chuyển ion: Đây là liệu pháp nhằm ngăn mồ hôi nách hiệu quả nhưng chi phí khá tốn kém và cũng có một số bệnh nhân không đạt kết quả như ý muốn. Chích botulinum: Tuy phương pháp ngăn mồ hôi nách này có chi phí cao nhưng hiệu quả đạt được chỉ có tính chất tạm thời. Phẫu thuật nội soi để cắt dây thần kinh giao cảm: Phương pháp ngăn mồ hôi nách này đạt hiệu quả cao nhất hiện nay.
medlatec
1,223