text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tất tần tật thông tin cần biết về tẩy trắng răng Một hàm răng trắng đẹp sẽ giúp bạn tự tin và có một nụ cười thu hút, ấn tượng với mọi người. Do đó, việc áp dụng các cách tẩy trắng răng làm thay đổi màu sắc răng hiện nay khá phổ biến. Thế nhưng, phương pháp này liệu có an toàn, có ảnh hướng đến men răng không là thắc mắc chung của nhiều người. 1. Tẩy răng trắng là phương pháp như thế nào? Tẩy trắng răng là quá trình dùng các phản ứng oxy hóa (Carbamide Peroxide hoặc Hydrogen Peroxide) kết hợp năng lượng ánh sáng cắt đi chuỗi phân tử, lấy đi các sắc tố vàng, nâu ở men răng, ngà răng. Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà sau khi tẩy trắng sẽ có kết quả lên màu trắng khác nhau. Mặc dù không trắng tuyệt đối nhưng màu sáng hơn trước khi tẩy, thông thường nâng lên từ 1 - 2 tông. Tẩy trắng răng giúp hàm răng trở nên trắng sáng,đều màu tăng tính thẩm mỹ, đem đến nụ cười tự tin hơn. Đồng thời nó còn xóa bỏ chứng hôi miệng do mảng bám ố vàng gây ra. 2. Nguyên nhân gây nhiễu màu răng Các nghiên cứu chỉ ra những nhóm nguyên nhân gây ra tình trạng này, bao gồm: 2.1 Nhiễm màu trên bề mặt răng Răng bị xỉn màu trên bề mặt do các yếu tố sau: Sử dụng thực phẩm có màu làm bào mòn men răng, ảnh hưởng đến vẻ đẹp tự nhiên của răng: trà, cà phê, nước ngọt, sô-cô-la, rượu vang, cà ri,… Thuốc lá: những người hút thuốc lâu năm đều sống chung với tình trạng răng ố vàng, mất thẩm mỹ. Bởi khi hút, khói thuốc kết hợp với lớp màng mỏng trên răng làm răng bị xỉn màu hơn. Vệ sinh răng miệng kém: như đánh răng và súc miệng không đúng cách sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn và thức ăn thừa bám lại trên men răng, khiến răng sậm màu hơn. Nước súc miệng chứa thành phần như Chlorhexidine, Hexetidine sử dụng trong thời gian dài có thể làm răng nhiễm thành màu ố vàng. 2.2 Cấu trúc răng bị nhiễm màu sâu Do tuổi tác: Trong quá trình ăn uống, theo thời gian lớp men răng bị mòn dần, khiến tình trạng răng bị nhiễm màu trở nên trầm trọng hơn. Do di truyền: Cấu tạo men răng cũng có khả năng di truyền. Nếu trong gia đình có răng bị xỉn màu thì nguy cơ bạn bị vàng răng sẽ cao. Sử dụng kháng sinh Tetracycline khuếch tán vào mô canxi hóa mới hình thành, thấm vào ngà khiến răng bị nhiễm màu. Phụ nữ đang mang thai và trẻ em sử dụng thuốc nhiều có thể bị đổi màu trên toàn bộ hàm hoặc chỉ ở một vùng nào đó. Nhiễm màu Tetracycline được chia 4 mức độ: vàng, nâu, xám, tím. Florua dư thừa trong nguồn nước, dùng quá liều kem đánh răng,… có thể làm đổi màu trong cấu trúc răng. 3. Tẩy trắng răng an toàn hay nguy hại cho răng? Hiện nay với kỹ thuật hiện đại có nhiều phương pháp giúp thay đổi màu răng, trong đó tẩy trắng răng rất được ưa chuộng. Các nghiên cứu đã chứng minh cách tẩy răng trắng khá an toàn cho răng miệng. Nó không làm hại men răng và cấu trúc răng nếu thực hiện đúng theo quy trình. Do đó, để đảm bảo an toàn tuyệt đối, bạn nên tìm đến nha khoa sử dụng thuốc tẩy trắng chính hãng. Nếu tự tẩy tại nhà thì cần làm theo đúng chỉ định bác sĩ, không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc dẫn đến các nguy hiểm về bệnh lý răng miệng. 4. Những trường hợp nên và không nên tẩy răng 4.1 Trường hợp được tẩy trắng răng Tẩy răng trắng là phương pháp thẩm mỹ răng miệng an toàn, những trường hợp sau đây được phép áp dụng, bao gồm: Răng thật: Biện pháp tẩy sẽ diễn ra trực tiếp với men răng, nên chỉ có răng thật mới có thể tẩy trắng. Không mắc bệnh lý răng miệng như răng nhạy cảm, viêm nướu, sâu răng,… Nếu mắc bệnh thì việc tẩy sẽ gây nhiều biến chứng ảnh hưởng đến răng miệng. Răng xỉn màu do kháng sinh tẩy trắng sẽ hiệu quả hơn so với việc xỉn màu do 1 số lí do khác. 4.2 Trường hợp không nên tẩy trắng Không phải ai cũng có thể áp dụng dịch vụ tẩy trắng răng, những trường hợp sau nếu tẩy trắng sẽ không đem lại hiệu quả: Phụ nữ đang nuôi con bú, hoặc đang mang thai: những hóa chất, tác dụng khi tẩy có thể sẽ tác động đến thai nhi và em bé sau này. Trẻ em dưới 16 tuổi: độ tuổi này tủy răng còn rộng, nếu tiến hành tẩy trắng răng sẽ dễ bị tình trạng răng bị ê buốt, nhạy cảm, viêm nướu. Chỉ nên áp dụng tẩy răng từ 18 tuổi trở lên, khi cấu trúc răng đã phát triển hoàn chỉnh, vững chắc. Bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến răng miệng nếu tẩy có thể sẽ để lại những biến chứng như răng ê buốt, sưng nướu, chảy máu,… Vì vậy, bạn cần điều trị dứt điểm các bệnh trên trước khi muốn tẩy răng. Răng giả, răng sứ tháo lắp: Thuốc tẩy trắng chỉ có tác dụng với các mô răng thật, nên các loại răng này thì tẩy không đem đến tác dụng. 5. Các phương pháp tẩy trắng răng 5.1 Tẩy trắng răng tại nhà Tẩy trắng răng tại nhà có nhiều cách thực hiện khá đơn giản như dùng vỏ trái chuối, nước súc miệng, bột tẩy trắng,… Tuy nhiên các phương pháp này thường đòi hỏi sự kiên trì mới cho kết quả tốt. Ngoài ra, bác sĩ sẽ sử dụng máng tẩy bằng nhựa plastic mềm, trong suốt dựa theo mẫu răng để tẩy trắng. Bệnh nhân được hướng dẫn dùng loại thuốc tẩy dạng gel để thoa lên máng và gắn vào răng tự tẩy tại nhà. 5.2 Tẩy trắng răng tại nha khoa Với trường hợp răng xỉn màu nặng hơn, muốn trắng nhanh chóng thì các phòng nha chuyên nghiệp sẽ thực hiện tẩy trắng bằng thuốc kết hợp đèn led. Trước tiên bạn cần cạo vôi, tiếp theo đánh bóng và tẩy. Nha sĩ sử dụng thuốc có nồng độ khoảng 35 - 37%, sau đó chiếu đèn với cường độ mạnh để thuốc ngấm sâu hơn.
medlatec
1,088
Công dụng thuốc Antipodox 100 Thuốc Antipodox là thuốc kháng sinh đường uống, được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ tới vừa. Đây là một kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 nên có phổ tác dụng rộng trên vi khuẩn gram âm hơn các thế hệ trước. 1. Antipodox 100 là thuốc gì? Thành phần chính của thuốc Antipodox 100 là Cefpodoxim proxetil 100mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Cefpodoxime là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có độ bền vững cao trước sự tấn công của các men beta-lactamase, do các vi khuẩn gram âm và gram dương tạo ra.Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime có được là nhờ thông qua sự ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, từ đó nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng, điều này giúp ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết giúp cho độ mạnh và độ bền của vách tế bào vi khuẩn. Cefpodoxim proxetil phổ kháng khuẩn rộng trên các vi khuẩn như:Đối với vi khuẩn gram dương của kháng sinh này bao gồm Staphylococcus aureus ngoại trừ Staphylococci đề kháng với kháng sinh methicillin, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae và Streptococcus spp. Các vi khuẩn Gram âm bao gồm các chủng sinh vi khuẩn beta-lactamase và không sinh beta-lactamase như vi khuẩn H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus, E. coli. 2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Antipodox 100 2.1. Chỉ định Thuốc Antipodox 100 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn bao gồm:Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm cả viêm tai giữa cấp tính, viêm mũi xoang, viêm amidan và viêm họng. Nhưng đây không phải thuốc được lựa chọn ưu tiên, mà chỉ dùng thuốc khi các loại thuốc kháng sinh phù hợp không đáp ứng hay đáp ứng kém.Viêm phổi cấp mắc phải tại cộng đồng.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng như viêm niệu đạo, viêm bàng quang.Nhiễm khuẩn ở da và cấu trúc da. 2.2. Chống chỉ định Thuốc Antipodox 100 không dùng trong các trường hợp sau:Không chỉ định dùng thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cefpodoxime proxetil và các thành phần khác của thuốc.Cẩn trọng khi dùng thuốc vì có thể gây ra phản ứng dị ứng chéo với thuốc thuộc nhóm cephalosporin hay penicillin khác. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Antipodox 100 3.1. Cách dùng Thuốc được dùng bằng đường uống với nước. Người bệnh nên uống thuốc Antipodox cùng với thức ăn.Đối với bệnh nhân khó nuốt thì có thể ngậm viên thuốc trong miệng 1-2 phút sau đó nuốt hoặc có thể cho viên thuốc vào nước cho đến khi viên thuốc rã ra rồi uống 3.2. Liều dùng Liều dùng thuốc Antipodox 100 bạn có thể tham khảo như sau:Người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm cả viêm tai giữa, viêm amidan và viêm mũi họng, viêm xoang: Dùng với liều 100mg trong mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng: Dùng thuốc với liều 200mg mỗi 12 giờ trong vòng 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp tính chưa có biến chứng: Dùng liều thuốc Antipodox với duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: Dùng 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Dùng với liều thuốc Antipodox 400mg mỗi 12 giờ trong vòng 7 - 14 ngày.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: Uống thuốc Antipodox với liều 10mg/ kg/ ngày (tối đa không dùng quá 400mg/ ngày chia làm 2 lần) trong vòng 10 ngày.Viêm họng, viêm amidan, viêm VA: Dùng với liều 10mg/ kg/ ngày (tối đa không quá 200mg/ ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Đối với các nhiễm khuẩn khác: Không nên dùng.Suy thận: Đối với các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình tới nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút, khoảng cách giữa các liều nên được tăng đến 24 giờ. Người cao tuổi: Dùng liều thuốc dựa theo chức năng thận.Không cần phải điều chỉnh liều thuốc ở các bệnh nhân xơ gan.Quên liều và quá liều:Quên liều: Khi dùng thuốc Antipodox 100, nếu quên uống một liều thuốc thì nên bổ sung sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên. Nên đặt giờ uống thuốc, không nên quên thuốc vì làm giảm tác động diệt vi khuẩn của thuốc.Quá liều: Sau khi quá liều cấp tính, phần lớn các triệu chứng chỉ gây ra buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và gây ra cơn động kinh, đặc biệt ở người bị bệnh suy thận. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Antipodox 100 Tác dụng phụ của thuốc Antipodox 100 thường nhẹ và thoáng qua, ít khi ảnh hưởng tới việc dùng thuốc. Một số tác dụng phụ có thể gặp bao gồm: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, phát ban, nổi mày đay, viêm đại tràng giả mạc và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn ngứa, chóng mặt; lú lẫn, kích động, khó ngủ; chứng tăng tiểu cầu hoặc giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin; viêm thận kẽ có phục hồi.Khi dùng thuốc Antipodox 100, người bệnh cần theo dõi các triệu chứng của tác dụng phụ. Nếu có những tác dụng phụ xảy ra khiến bạn lo lắng hay tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra thì cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Antipodox 100 Các loại thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng điều trị bệnh nhiễm khuẩn, không có tác dụng với virus. Cho nên, bạn chỉ dùng khi được bác sĩ chỉ định với bệnh lý do nhiễm vi khuẩn gây ra. Tránh tự ý sử dụng khi chưa rõ nhiễm khuẩn hay thay đổi liều dùng thuốc, cách dùng, ngưng sử dụng khi chưa được bác sĩ đồng ý. Bởi vì, những việc làm này làm tăng nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn. Như các loại kháng sinh khác việc dùng thuốc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh do vi khuẩn không nhạy cảm với kháng sinh này gây ra. Nhất là viêm đại tràng, cho nên khi dùng thuốc cần phải nghĩ đến viêm đại tràng màng giả nếu bị tiêu chảy kéo dài sau khi uống cefpodoxime proxetil. Cần thận trọng đặc biệt ở các bệnh nhân trước khi dùng thuốc mà đã từng có đáp ứng phản vệ đối với penicillin. Không nên chỉ định dùng Cefpodoxime proxetil cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các cephalosporin hoặc các beta-lactam khác. Đối với phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu đã tiến hành trên nhiều loại vật thí nghiệm, hiện tại không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Vì thế, thuốc Antipodox 100 có thể chỉ định cho phụ nữ có thai, nhưng chỉ nên dùng thuốc này khi thực sự cần thiết. Phụ nữ cho con bú: Mặc dù thuốc chỉ qua sữa mẹ một lượng rất nhỏ, nhưng do phản ứng nặng nề của thuốc gây ra ở trẻ bú mẹ, nên trước khi dùng cần thận trọng quyết định giữa việc nên ngừng cho trẻ bú hay ngừng uống thuốc.Thuốc có thể làm thay đổi các giá trị xét nghiệm: khi sử dụng các kháng sinh nhóm Cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.Tương tác thuốc:Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm khoảng 30% khi dùng thuốc Cefpodoxime proxetil cùng với các loại thuốc kháng acid hoặc các thuốc ức chế H2. Cho nên, cần dùng các loại thuốc này cách xa nhau ít nhất 2 giờ.Khi chỉ định dùng thuốc kháng sinh Cefpodoxime đồng thời với hợp chất được biết là chất gây ra độc cho thận thì nên theo dõi sát chức năng thận.Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương tăng lên khi chỉ định dùng Cefpodoxime chung với probenecid do giảm đào thải. Điều này làm tăng tác dụng của thuốc, nhưng cũng làm tăng nguy cơ quá liều và tác dụng phụ.Bảo quản: Bảo quản thuốc Antipodox ở nhiệt dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm. Cần để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và động vật nuôi.Trên đây là những thông tin về thuốc Antipodox 100mg. Thuốc được dùng do bác sĩ chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn. Trước khi dùng thuốc nếu có bất kỳ điều gì thắc mắc nên hỏi bác sĩ.
vinmec
1,491
Nội soi dạ dày không đau hiệu quả thế nào? Thế nào là nội soi dạ dày không đau? Nội soi ngày càng chứng tỏ vai trò không thể thiếu trong chẩn đoán các bệnh đường tiêu hóa nói chung, bệnh dạ dày nói riêng. Đặc biệt, nội soi có khả năng phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh ban đầu, trong đó có tầm soát ung thư dạ dày. Nếu như trước đây nhiều người còn e dè, thậm chí sợ hãi khi phải làm nội soi dạ dày do phương pháp cũ thực hiện qua đường miệng có nhiều bất lợi, thì nay đã có các phương pháp nội soi không đau như nội soi gây mê và nội soi đường mũi. Với phương pháp nội soi đường mũi, ống soi siêu nhỏ được đưa qua lỗ mũi đã xịt tê. Phương pháp này thích hợp trong việc chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa trên (dạ dày – thực quản – tá tràng). Phương pháp nội soi không đau thứ hai cũng được nhiều người lựa chọn là nội soi gây mê. Kỹ thuật này có thể áp dụng cho cả dạ dày, thực quản, tá tràng và đại trực tràng. Nội soi dạ dày không đau hiện đang là phương pháp được nhiều người lựa chọn nhờ những ưu điểm rõ rệt. Hiệu quả của nội soi dạ dày không đau -Nội soi đường mũi: Chỉ mất 15 phút thực hiện, không đau, không buồn nôn, độ chính xác cao, phát hiện sớm các tổn thương ác tính liên quan đến ung thư. Khi thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ luồn ống nội soi qua đường mũi, người bệnh không bị kích thích lưỡi gà, vòm khẩu cái và đáy lưỡi nên không có cảm giác khó chịu. Người bệnh vẫn tỉnh táo, thậm chí có thể nói chuyện với bác sĩ trong quá trình thực hiện. -Nội soi gây mê: được đánh giá là an toàn và ít biến chứng. Thuốc an thần dùng trong gây mê được tiêm tĩnh mạch theo một lượng đã tính toàn phù hợp. Người bệnh tỉnh ngay sau khi kết thúc nội soi. Thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc mê ít nên không gây hại cho sức khỏe. Nội soi qua đường miệng kiểu truyền thống với những hạn chế lớn đã được khắc phục nhờ nội soi dạ dày không đau hiện nay. Các biện pháp hỗ trợ nội soi dạ dày không đau trong điều trị bệnh Sau khi thực hiện nội soi, để có kết quả chẩn đoán và điều trị tốt nhất, người bệnh cần tuân thủ lộ trình theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện các giai đoạn bệnh tiếp theo. Nghiêm túc đến viện tái khám theo đúng lịch hẹn là điều rất cần thiết. Ngoài việc thăm khám, thực hiện nội soi để phát hiện bệnh, tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ, người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt. Để phòng và hỗ trợ điều trị bệnh, mọi người nên hạn chế ăn các thực phẩm cay nóng, chua, không uống rượu bia và các chất kích thích. Việc thực hiện giờ giấc sinh hoạt khoa học, giảm áp lực tinh thần cũng rất cần thiết.
thucuc
548
Chuyên gia tư vấn các cách điều trị tiểu đường thai kỳ cho mẹ bầu Tiểu đường thai kỳ phản ánh lượng đường trong máu tăng cao hơn so với mức bình thường và xảy ra trong giai đoạn thai nhi phát triển từ tuần thứ 24 - 28. Điều trị tiểu đường thai kỳ nếu không đúng cách và kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của mẹ lẫn thai nhi. 1. Nguyên nhân gây ra đái tháo đường thai kỳ Carbohydrate có trong thức ăn khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành glucose. Loại đường này sẽ đi vào máu và được lưu chuyển tới các tế bào để cung cấp năng lượng cần thiết cho các cơ quan khác. Tuyến tụy là cơ quan có chức năng tiết ra insulin giúp đường đi vào tế bào và duy trì lượng đường ổn định trong máu. Khi mang thai, nhau thai (bộ phận giữ vai trò cung cấp oxy cho thai nhi) sẽ tiết ra hormon để thai nhi được phát triển khỏe mạnh. Hormon do nhau thai tiết ra có thể khiến cơ thể của người mẹ gặp khó khăn trong việc sản xuất hoặc sử dụng insulin. Hiện tượng này còn được gọi là kháng insulin. Chính vì thế, nhằm cân bằng đường huyết thì tuyến tụy của thai phụ buộc phải sản xuất ra nhiều insulin hơn. Nếu insulin không đủ thì đường sẽ đọng lại trong máu gây nên bệnh đái tháo đường thai kỳ. Một số yếu tố nguy cơ dẫn tới tiểu đường thai kỳ có thể là: Thai phụ tăng cân quá nhanh; Người mẹ trước khi mang thai đã bị thừa cân, béo phì; Trong gia đình có người bị tiểu đường tuýp 2; Tiền đái tháo đường; Tuổi mang thai trên 35; Đã từng bị tiểu đường ở lần mang thai trước; Tiền sử thai lưu, sinh non, con bị dị tật bẩm sinh; Từng sinh em bé nặng trên 4kg; Bị hội chứng buồng trứng đa nang. 2. Triệu chứng cảnh báo tiểu đường thai kỳ Tiểu đường thai kỳ cũng sẽ có những biểu hiện tương tự như những người mắc tiểu đường khác: Sút cân nhanh không rõ nguyên nhân; Thường xuyên khát nước và đi tiểu nhiều; Ngứa ngáy, khó chịu và xuất hiện nấm men ở vùng kín; Mệt mỏi, thiếu sức sống, thiếu năng lượng; Vết thương và vết trầy xước lâu lành; Nhiều kiến bâu vào nước tiểu. 3. Thai nhi sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi người mẹ bị tiểu đường thai kỳ? Nếu người mẹ không kiểm soát tốt lượng đường trong máu thì thai nhi sẽ gặp các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Cụ thể như sau: Béo phì: nếu người mẹ bị béo phì hoặc tiểu đường trước khi mang bầu, em bé sau này cũng có thể bị thừa cân gấp 3,5 lần so với các trẻ khác; Hội chứng hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh: sau khi sinh ra, tuyến tụy của trẻ sẽ tiếp tục tiết ra insulin để cân bằng với lượng đường huyết dư thừa khi còn trong bụng mẹ. Điều này khiến cho lượng đường huyết sẽ giảm dần dẫn tới hạ đường huyết. Có những trẻ còn bị co giật, hôn mê và tổn thương não nếu không được phát hiện và kiểm tra kịp thời; Hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh: vì trẻ nếu bị sinh non thì phổi sẽ không có điều kiện để phát triển hoàn chỉnh so với những bé được sinh ra đủ tháng đủ ngày; Nguy cơ dị tật (ở hệ tim mạch, thần kinh, tiết niệu), thai to, giảm sự trưởng thành của phổi, chậm phát triển, thậm chí là tử vong; Trẻ bị vàng da trong khoảng 28 ngày đầu sau sinh. Đây được coi là bị vàng da bệnh lý. 4. Các cách hỗ trợ điều trị tiểu đường thai kỳ 4.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng Có đến 70 - 85% trường hợp tiểu đường thai kỳ có thể cân bằng lại mức đường huyết nhờ điều chỉnh chế độ ăn uống mà không cần can thiệp bằng thuốc. Để được như vậy, các mẹ cần lưu ý về lượng carbohydrate và chất dinh dưỡng dung nạp vào cơ thể hàng ngày: Các thực phẩm tinh bột: thay vì cơm trắng thì nên thay bằng gạo lứt, nên ăn ngũ cốc nguyên hạt thay cho loại tinh chế. Khi ăn trái cây thì ưu tiên quả ít đường, chia thành nhiều bữa và không nên xay sinh tố hoặc ép uống mỗi nước; Tránh ăn đồ ngọt: kem, bánh kẹo, mứt thạch, bánh rán, đồ uống có gas, nước sốt ngọt,... ; Có thể chia bữa ăn thành các bữa phụ trong ngày, tăng cường ăn rau xanh như rau cải, xà lách, súp lơ, nấm, cà rốt,... ; Bổ sung thêm acid folic khoảng 5mg/ngày. Nên bắt đầu bổ sung từ 3 tháng trước khi ngưng áp dụng các biện pháp tránh thai. Từ tuần thai thứ 12 nên giảm còn 0,4 - 1mg/ngày và duy trì đến khi trẻ cai sữa mẹ; Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý theo hướng dẫn của bác sĩ dinh dưỡng và bác sĩ nội tiết: Không nên tăng cân quá nhiều trong thời gian ngắn; BMI trước mang thai dưới 18,5kg/m2: nên tăng từ 12,5 - 18kg; BMI trước mang thai từ 18,5 - 24,9kg/m2: nên tăng từ 11,5 - 16kg; BMI trước mang thai từ 25 - 29,9kg/m2: nên tăng từ 7 - 11,5kg; BMI trước sinh > 30kg/m2: nên tăng từ 5 - 9kg. 4.2. Chế độ tập luyện Nếu chăm chỉ vận động điều độ, nhẹ nhàng trong giai đoạn thai kỳ sẽ giúp các mẹ bầu tiêu hao nhiều glucose mà tuyến tụy không phải “cật lực" sản xuất ra nhiều insulin. Phương pháp điều trị tiểu đường thai kỳ này sẽ giúp ngăn chặn tình trạng kháng insulin mà rất nhiều mẹ bầu đang gặp phải. Thông thường glucose sẽ dễ tăng cao sau ăn nên mẹ bầu khi bị tiểu đường thai kỳ nên vận động nhẹ nhàng từ 15 - 20 phút sau khi ăn 1 giờ (nếu không có chống chỉ định). 4.3. Dùng thuốc Khi đã áp dụng các cách trên mà đường huyết vẫn giữ ở mức cao thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho mẹ bầu dùng thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh cần tự theo dõi chỉ số đường huyết từ 4 - 6 lần/ngày vào lúc trước, sau ăn và cả trước khi ngủ để điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập sao cho hợp lý và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm. Sau khi sinh từ 6 - 12 tuần, sản phụ cần thực hiện xét nghiệm tiểu đường và sau đó là làm xét nghiệm định kỳ từ 1 - 3 năm. Phần lớn phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ đều sẽ hết tình trạng này sau sinh. Lúc này chị em cần duy trì việc tập luyện thể dục và có chế độ dinh dưỡng lành mạnh để phòng ngừa nguy cơ tiến triển thành tiểu đường tuýp 2.
medlatec
1,171
Hỏi đáp: Chi phí điều trị vô sinh hiện nay có đắt không? Các cặp vợ chồng chưa có được hạnh phúc làm cha mẹ thì có lẽ đều đang có nhu cầu tham khảo chi phí điều trị vô sinh hiện nay để chuẩn bị trước tinh thần. Thời điểm các bạn nên dành ra chi phí điều trị vô sinh Nếu hai vợ chồng bạn về cơ bản có sức khỏe tốt, vẫn quan hệ vợ chồng đều đặn, không sử dụng biện pháp tránh thai nào nhưng mãi không có thai thì bạn nên nghĩ đến khả năng vô sinh. Chi phí khám vô sinh không nên hiểu sai lầm như trước đây là chỉ dành cho người vợ. Trên thực tế tình trạng trên là dấu hiệu nên đi khám vô sinh của cả người chồng. Sau khi bạn hẹn lịch với bác sĩ, họ sẽ hướng dẫn bạn một số các yêu cầu cần làm để việc thăm khám diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Tuy nhiên bạn có thể về nhà và chờ đợi vài ngày mới thỏa mãn được các yêu cầu chuyên khoa từ phía bác sĩ. Nếu bạn muốn được thực hiện khám ngay thì hai bạn nên chuẩn bị trước một vài yếu tố như sau: Phụ nữ nên đợi đến khi vòng kinh mới của bạn bắt đầu để tiến hành đến gặp bác sĩ điều trị. Thời điểm hoàn hảo nhất để bạn bỏ ra chi phí điều trị vô sinh là ngày thứ 4 hoặc thứ 5 của một vòng kinh. Đối với nam giới, bạn nên kiêng chuyện tình dục, bao gồm cả thủ dâm ít nhất ba ngày trước khi đến khám vô sinh. Ngoài ra bạn cũng nên ngừng sử dụng các đồ uống có cồn cũng như chất kích thích. 2. Chi phí điều trị vô sinh nữ chi trả cho những khoản nào? Hỏi bệnh chung Trước khi thực hiện các xét nghiệm chuyên khoa có liên quan đến việc chẩn đoán vô sinh, bạn sẽ trao đổi trước rất nhiều thông tin về khả năng sinh sản với bác sĩ. Bạn nên chuẩn bị trước tinh thần cho những câu hỏi rất riêng tư của bác sĩ. Ngoài các thông tin cơ bản như độ tuổi, nghề nghiệp bạn đã điền trong hồ sơ khám bệnh thì bác sĩ thường sẽ hỏi thêm về tần suất quan hệ của bạn, các tiền sử sinh con hoặc mang thai, phá thai trước đó. Sau đó họ sẽ hỏi các vấn đề xoay quanh khả năng sinh sản của bạn như kinh nguyệt thế nào, có yếu tố di truyền bất lợi nào từ gia đình hay không,... Khám phụ khoa và siêu âm Chi phí khám vô sinh của bạn sẽ được quyết định chủ yếu bằng các xét nghiệm chuyên khoa bạn được chỉ định thực hiện này. Từ việc khám lâm sàng sức khỏe tổng quát, các bệnh lý nội tiết cho đến khám cụ thể với cơ quan sinh dục. Các tổn thương dù nhỏ nhất hoặc hình thái bất thường thể hiện ở cơ quan sinh dục của bạn đều được bác sĩ kiểm tra. Về cơ bản bạn sẽ được xác định xem có bị các bệnh lý liên quan đến tử cung hay không, tử cung có từng bị tổn thương đáng kể nào trước đó không, có u xơ hay không,... Sau khi thực hiện các xét nghiệm, bác sĩ cũng có thể yêu cầu bạn làm một số siêu âm đối với buồng trứng hoặc tử cung. Bước này sẽ xác định chính xác hơn nguyên nhân khiến bạn chưa mang thai. Nếu bạn đang hình thành và phát triển u xơ tử cung hoặc u nang buồng trứng thì bước này sẽ cho hình ảnh chi tiết nhất về chúng để bác sĩ đưa ra các nhận định chuyên môn tiếp theo. Ngoài ra chi phí dành cho quá trình khám noãn và đánh giá chức năng của noãn cũng nằm trong chi phí điều trị vô sinh nữ hiện nay. Đưa ra phác đồ điều trị Phác đồ điều trị của mỗi người là khác nhau. Chúng thường được chia làm nhiều giai đoạn và bạn sẽ tái khám để bác sĩ đánh giá sự hiệu quả của bác sĩ sau khi kết thúc mỗi giai đoạn này. 3. Chi phí điều trị vô sinh nam chi trả cho những khoản nào? Khám tổng quát Thay vì quá trình hỏi bệnh như ở nữ giới thì nam giới khi đến gặp bác sĩ chuyên khoa sẽ được tiến hành khám sức khỏe tổng quát. Các chỉ số về chiều cao, cân nặng, khả năng hoạt động của các cơ quan trên cơ thể đều sẽ được đưa vào hồ sơ bệnh nhân của bạn. Khám cơ quan sinh sản và tiến hành làm các xét nghiệm huyết học Bạn sẽ được tiến hành khám tổng thể tất cả các chức năng khác nhau của cơ quan sinh sản trên cơ thể như dương vật, bìu, mào tinh, tinh hoàn hoặc tuyến tiền liệt tùy theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Qua bước này bác sĩ sẽ xác định được bạn bị vô sinh là do tiềm ẩn các bệnh đường sinh sản hoặc có cơ quan nào bị suy giảm chức năng hay không. Bên cạnh đó nam giới sẽ cần thực hiện nhiều xét nghiệm hơn nữ giới. Chủ yếu các xét nghiệm này đều là các xét nghiệm huyết học về các bệnh liên quan đến miễn dịch như viêm gan B, viêm gan C, HIV, các bệnh xã hội,... Đặc biệt là bạn cần làm xét nghiệm tinh dịch đồ để đánh giá khả năng sinh sản hiện tại. Nếu kết quả cho thấy tinh dịch đồ của bạn yếu thì chi phí điều trị vô sinh nam của bạn sẽ tăng thêm các khoản định lượng nội tiết tố, thực hiện các thủ thuật kiểm tra và thông ống dẫn tinh,... Lên phác đồ điều trị Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của cơ quan sinh dục cũng như tinh dịch của bạn mà bác sĩ sẽ lên một phác đồ điều trị riêng cho bạn. Phác đồ này có thể thay đổi theo diễn biến sức khỏe của bạn và bạn cũng được chỉ định thường xuyên tái khám để tránh các vấn đề bất thường khi điều trị. 4. Chi phí điều trị vô sinh hiện nay có đắt không? Với mỗi xét nghiệm chuyên khoa phục vụ điều trị vô sinh bạn sẽ cần chi trả từ khoảng 200 - 300 cho 1 lần thực hiện. Tức là chi phí chung cho một lần khám và điều trị vô sinh dành cho một người sẽ dao động từ khoảng 6 triệu cho đến 10 triệu tùy vào tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
medlatec
1,140
Chụp X quang phổi Thông tin cần biết. X quang là xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý ở phổi. Hiểu rõ chụp X quang phổi là gì và mục đích của phương pháp này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thăm khám sức khỏe. Chụp X quang phổi là gì? Chụp X quang phổi thường kĩ thuật đầu tiên được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lý hô hấp X quang là một loại bức xạ năng lượng cao và máy chụp X quang phát ra các chùm tia X có khả năng xuyên qua các mô mềm và chất lỏng trong cơ thể. Tuy nhiên, một số mô đặc cũng có khả năng cản trở tia X, ảnh hưởng đến chẩn đoán một số tổn thương nhỏ. Chụp X quang phổi thường kĩ thuật đầu tiên được chỉ định trong chẩn đoán các bệnh lý hô hấp. Thực tế, hầu hết các trường hợp ung thư phổi đều được phát hiện ban đầu nhờ vào những bất thường trên hình ảnh X quang. Phim X quang thường được đặt phía sau bộ phận cơ thể cần chụp và máy chụp X quang sẽ chiếu tia X qua bộ phận này để thu hình ảnh trên phim chụp. Tia X gặp phim sẽ tạo hình. Các bộ phận rỗng hoặc đầy khí (ví dụ như phổi) thường cho hình đen trên phim do tia X xuyên qua đến phim không bị cản trở. Nên quan tâm: Chụp X quang phổi có hại không Mục đích của chụp X quang phổi Chụp X quang phổi có nhiều mục đích khác nhau, thường được thực hiện khi người khám có một số triệu chứng liên quan đến đường hô hấp như đau tức ngực, khó thở, đau khu vực tim… Hình ảnh trên phim chụp X quang cho phép bác sĩ chẩn đoán những bệnh lý như viêm phổi, hiện tượng tràn dịch màng phổi, khối u phổi… Chụp X quang phổi cho phép xác định: Chụp X quang phổi có phát hiện được ung thư phổi không? Để chẩn đoán các tổn thương nhỏ như khối u có kích thước chỉ vài milimet cần chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu như CT scan ngực Chụp X quang phổi có phát hiện được ung thư phổi không cũng là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Thực tế, chỉ chụp X quang phổi sẽ có thể bỏ sót nhiều tổn thương phổi, khi các tổn thương này còn nhỏ và bị che lấp bởi các cấu trúc khác như tim, mạch máu, xương, cột sống… Chính vì vậy, X quang phổi chuẩn chỉ cho phép gợi ý chẩn đoán ung thư phổi, mức độ xâm lấn trung thất, thành ngực cột sống. Để đánh giá đầy đủ và chi tiết, phát hiện các khối u rất nhỏ với kích thước vài milimet cần phải thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu hơn như chụp cắt lớp vi tính ngực CT scan có tiêm thuốc cản quang. Hình ảnh ung thư phổi thường là các khối mờ mòn, không rõ ràng và nằm ở bất kì vị trí phổi nào. Các u lành ở phổi rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 2% và có đến 98% u phổi là u phế quản ác tính. Chụp X quang phổi có ảnh hưởng sức khỏe không? Chụp X quang không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng tia X lại rất độc hại nếu không được tiến hình chiếu chụp trong điều kiện an toàn (điều kiện chụp, trang thiết bị máy móc không đạt chuẩn…). Chụp X quang an toàn chỉ được thực hiện khi cơ sự chỉ định của bác sĩ. Thông thường, chụp X quang đúng mức, thời gian ngắn và có tấm chì bảo vệ sẽ không gây hại đến sức khỏe.
thucuc
654
Địa chỉ xét nghiệm giang mai Kiên Giang uy tín Xét nghiệm giang mai là một xét nghiệm quan trọng để xác định sự hiện diện của xoắn khuẩn Treponema pallidum - nguyên nhân gây ra bệnh giang mai. Kết quả xét nghiệm giúp đưa ra chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị sớm, phù hợp để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh và tránh tình trạng lây lan bệnh. Bài viết sau giúp độc giả hiểu rõ về các loại xét nghiệm giang mai và địa chỉ xét nghiệm giang mai Kiên giang uy tín. 1. Tìm hiểu về căn bệnh giang mai Giang mai là một bệnh tình dục truyền nhiễm do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra, bệnh có thể ảnh hưởng đến cả nam giới và nữ giới. Bệnh lây truyền từ người sang người, thông qua quan hệ tình dục không an toàn, bao gồm quan hệ tình dục qua âm đạo, hậu môn hoặc miệng. Vi khuẩn Treponema pallidum tấn công niêm mạc hoặc da, gây ra những vết loét hoặc tổn thương trên cơ thể. Ban đầu, người mắc bệnh có thể không có triệu chứng rõ ràng, hoặc xuất hiện những vết loét nhỏ, không đau hoặc ngứa. Những vết loét này thường nhận thấy ở vùng sinh dục, hậu môn, miệng hoặc trên da toàn thân. Nếu không được điều trị, bệnh giang mai có thể lan rộng và ảnh hưởng đến cơ quan nội tạng như tim, não, mắt, xương và khớp. Nếu một người mẹ mang bệnh giang mai mà không được điều trị, vi khuẩn có thể lây sang thai nhi qua quá trình thai kỳ. Điều này có thể gây ra sự sảy thai, thai chết lưu hoặc trẻ nhi bị tử vong ngay sau sinh. Nếu sống sót, trẻ sinh ra sẽ bị nhiễm giang mai bẩm sinh. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời giang mai rất quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của bệnh và tránh những biến chứng nghiêm trọng. Trong trường hợp dương tính với giang mai, bác sĩ sẽ chỉ định liệu pháp điều trị phù hợp, kháng sinh thường dùng là Penicillin. Đồng thời, các biện pháp phòng ngừa như sử dụng các biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục và thực hiện xét nghiệm định kỳ có thể giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh giang mai và bảo vệ sức khỏe tình dục. 2. Các loại xét nghiệm giang mai Các loại xét nghiệm giang mai có thể được thực hiện để xác định sự hiện diện của vi khuẩn Treponema pallidum trong cơ thể. Dưới đây là một số loại xét nghiệm phổ biến đối với bệnh giang mai: Xét nghiệm kháng nguyên giang mai (RPR, VDRL): Đây là xét nghiệm sử dụng mẫu máu để phát hiện sự có mặt của kháng nguyên giang mai, xét nghiệm này đánh giá mức độ hiện tại của nhiễm trùng. Kết quả dương tính cho kháng nguyên giang mai thường chỉ ra sự nhiễm trùng hiện tại hoặc đã từng có. Xét nghiệm kháng thể giang mai (TP-PA, FTA-ABS): Xét nghiệm này cũng sử dụng mẫu máu để phát hiện sự có mặt của kháng thể đối với vi khuẩn giang mai. Xét nghiệm xác định kháng thể Ig G và Ig M, kết quả dương tính với kháng thể giang mai có thể chỉ ra sự nhiễm trùng hiện tại hoặc đã từng có. Xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction): Đây là một phương pháp phân tử sử dụng mẫu máu hoặc mẫu dịch tiết từ tổn thương giang mai để phát hiện gene của vi khuẩn Treponema pallidum. Xét nghiệm PCR thường rất nhạy và đáng tin cậy, cho phép phát hiện sự nhiễm trùng ngay cả ở giai đoạn sớm. Xét nghiệm miễn dịch đặc hiệu (ELISA, CLIA): Đây là xét nghiệm sử dụng mẫu máu để phát hiện các kháng thể đặc hiệu cho vi khuẩn giang mai. Xét nghiệm miễn dịch đặc hiệu đánh giá sự có mặt của kháng thể Ig G và Ig M. Kết quả dương tính với kháng thể đặc hiệu thường chỉ ra sự nhiễm trùng hiện tại hoặc đã từng có.
medlatec
696
Cắt amidan kiêng gì và ăn gì để mau hồi phục? Cắt amidan là một phẫu thuật đơn giản, an toàn. Tuy nhiên, nếu chăm sóc không đúng cách thì người bệnh sẽ gặp nhiều biến chứng, nhẹ thì đau họng, đau tai; nặng thì xuất huyết, nhiễm khuẩn, phù nề lưỡi gà,… Do đó, nhất định phải biết cắt amidan kiêng gì và ăn gì để có lợi cho quá trình hồi phục vết mổ amidan. 1. Cắt amidan kiêng gì để nhanh hồi phục? Để không bị ảnh hưởng đến vết cắt amidan cũng như giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu, thoải mái, ít đau thì sau khi cắt amidan, cần kiêng những loại thực phẩm dễ gây kích thích cổ họng hoặc làm tổn thương dạ dày. Cụ thể như sau. Đồ ăn dạng cứng Bánh kẹo hay các loại hạt dinh dưỡng như hạt hạnh nhân, hạt óc chó, hạt lanh, hạt dẻ,… không chỉ khiến người bệnh khó nhai, khó nuốt mà còn gây đau đớn do ma sát vào vết mổ. Do đó, để tránh làm tổn thương vết mổ cũng như giúp cơ thể dễ hấp thụ dinh dưỡng sau khi mổ amidan, người bệnh nên tránh xa các thực phẩm, đồ ăn dạng cứng. Thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh Không chỉ sau khi mổ mà với những người đang bị viêm amidan, bác sĩ đều khuyến cáo không ăn thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh để tránh kích thích niêm mạc amidan. Chỉ nên ăn thức ăn ở mức nhiệt độ phòng để không bị đau buốt, đồng thời, giúp vết mổ nhanh lành hơn. Thực phẩm chua cay Những thực phẩm muối chua (củ cải, dưa cải, dưa chuột,…) hay thức ăn được chế biến nhiều gia vị (tỏi, ớt, tiêu,…) luôn nằm trong danh sách những món nên kiêng sau khi cắt amidan. Bởi thực phẩm chua cay sẽ kích thích dạ dày, gây ra chứng trào ngược axit và ợ chua, vừa khiến người bệnh khó chịu, vừa tổn hại đến vết mổ amidan, có thể khiến vết mổ bị viêm và mưng mủ. Thực phẩm nhiều dầu mỡ Tương tự thực phẩm chua cay, thực phẩm nhiều dầu mỡ cũng là câu trả lời cho thắc mắc cắt amidan kiêng gì. Bởi việc dung nạp thức ăn nhiều dầu mỡ sẽ là “gánh nặng” cho dạ dày, khiến dạ dày khó hấp thụ và cơ thể không nhận đủ dưỡng chất. Do đó, sau khi cắt amidan, không nên cho người bệnh ăn đồ chiên rán hay thức ăn nhanh. Thực phẩm chứa chất kích thích Sau khi mổ amidan, vết mổ chưa lành, người bệnh còn yếu, việc sử dụng thực phẩm chứa chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,… sẽ khiến tình trạng nhiễm trùng vết mổ thêm trầm trọng. Nếu vết mổ đã lành thì nguy cơ tái viêm amidan cũng sẽ rất cao. Thực phẩm sống, chín tái Vết mổ amidan cần được giữ sạch sẽ và vô trùng, việc tiêu thụ thức ăn sống hoặc tái chín sẽ khiến vết mổ bị nhiễm trùng nghiêm trọng do thực phẩm sống chứa nhiều vi khuẩn. Đó là lý do người vừa phẫu thuật mổ amidan tuyệt đối không ăn đồ sống, đồ tái, gỏi nộm hay rau sống. Đồ uống có gas Đồ uống có gas khiến người uống cảm thấy gắt cổ, ho. Nếu ho mạnh và nhiều có thể làm vết mổ amidan bị tổn thương và chảy máu. Một khi amidan bị chảy máu thì việc cầm máu là rất khó, dễ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. 2. Cắt amidan nên ăn gì? Biết được cắt amidan kiêng gì là chưa đủ, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng và hợp lý để vết mổ mau lành, cơ thể mau hồi phục. Dưới đây là một số thực phẩm người vừa mổ amidan cần và nên ăn. Thức ăn mềm và loãng Vết mổ còn mới, cổ họng còn đau nên thức ăn mềm và loãng như cháo, súp, phở, canh, sinh tố,… sẽ là sự lựa chọn hợp lý. Bên cạnh mềm và loãng, những món ăn này nên được để nguội để người bệnh dễ ăn, dễ nuốt, đồng thời tránh được tổn thương và làm chảy máu amidan. Rau xanh và trái cây Vitamin, chất xơ và muối khoáng trong rau xanh và trái cây sẽ giúp người bệnh gia tăng sức đề kháng, nhờ đó mau hồi phục. Nên lựa chọn các rau như rau dền, rau mồng tơi hay các loại bầu, bí xanh, bí đỏ, khoai tây rồi hấp, luộc mềm để người bệnh dễ ăn. Với trái cây, nên ép lấy nước hoặc xay làm sinh tố rồi uống kèm với sữa chua để cơ thể nhận được nhiều khoáng chất. Lưu ý: Không nên chọn các loại quả chứa nhiều axit như cam, quýt, bưởi,… vì có thể làm vết mổ bị đau nhức. Thức ăn giàu chất đạm và kẽm Kẽm có khả năng gia tăng hoạt động của hệ miễn dịch và giúp vết thương mau lành. Đó là lý do sau khi cắt amidan hay phẫu thuật, người bệnh nên bổ sung thức ăn giàu đạm và kẽm như gan động vật, cá hồi, các loại hạt,… Tuy nhiên, lưu ý đến số lượng và cách chế biến sao cho phù hợp với hệ tiêu hóa và tình trạng vết mổ của người bệnh. Uống nhiều nước Nước không chỉ giúp quá trình trao đổi chất của cơ thể diễn ra thuận lợi mà còn giúp loại bỏ độc tố ra ngoài hiệu quả. Do đó, người vừa cắt amidan hãy cố gắng uống thật nhiều nước (2 lít/ngày) để tốt cho sức khỏe. Lưu ý: Tuyệt đối không uống nước đá lạnh, nước ngọt có ga, thay vào đó, chỉ nên uống nước lọc hơi ấm để cổ họng dễ chịụ hơn. Bên cạnh tuân thủ nguyên tắc cắt amidan kiêng gì và nên ăn gì, người bệnh cần được ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi điều độ, vệ sinh răng miệng cẩn thận, uống thuốc theo hướng dẫn và tái khám theo lịch trình. Có như vậy thì vết mổ amidan mới mau lành và cơ thể nhanh chóng hồi phục. Tóm lại, việc chăm sóc vết thương amidan sau khi mổ, đặc biệt là ăn gì và kiêng gì là rất quan trọng. Bởi sau khi mổ, người bệnh sẽ rất khó chịu và đau đớn do vòm họng đang bị tổn thương. Lúc này, cần theo dõi diễn tiến của vết mổ, nếu xuất hiện các biểu hiện như nước bọt có lẫn máu tươi, sốt cao, nôn mửa,… thì rất có thể người bệnh đã gặp các biến chứng xuất huyết, tụ máu gây tắc nghẽn đường thở, viêm họng, cần đến bác sĩ để được kiểm tra và can thiệp điều trị kịp thời.
medlatec
1,142
Một số bệnh ung thư thường gặp và những điều cần biết Hiện nay, ung thư là một căn bệnh có tỷ lệ mắc bệnh ngày một gia tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Thói quen khám sức khỏe tổng quát định kỳ có thể kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị hiệu quả hơn. Dưới đây là một số căn bệnh ung thư thường gặp và những thông tin bổ ích mà ai cũng phải biết. 1. Thế nào là bệnh ung thư? ung thư có thể xuất hiện bất kỳ nơi đâu trong 1000 tế bào của cơ thể. Thông thường các tế bào sẽ lớn lên và tiến hành phân chia để tạo ra tế bào mới, là cách thức sinh trưởng và phát triển của con người. Theo quy luật các tế bào cũ sẽ già đi hay bị tổn hại và dần được thay thế bởi những tế bào mới. Khi cơ thể mắc bệnh thì quá trình tự nhiên này sẽ bị phá vỡ. Các tế bào cơ thể trở nên bất thường, cụ thể là các tế bào cũ sẽ không chết nhưng lại tiếp tục phát triển và hình thành nên tế bào mới. Cứ như thế chúng phát triển không kiểm soát rồi tạo ra một khối bất thường được gọi là khối u. Những khối u này có bản chất ác tính, tức là chúng có thể xâm lấn và lây lan ra khu vực xung quanh. Trong quá trình phát triển của mình chúng có thể di chuyển đến những cơ quan khác trong cơ thể nhờ hệ tuần hoàn hoặc hệ bạch huyết và hình thành khối u mới tách biệt khỏi khối u lúc đầu, được gọi là di căn. Tuy nhiên, cũng có những khối u lành tính, tức là chúng không có khả năng xâm lấn nhưng chúng có kích thước khá lớn. Khi phẫu thuật cắt bỏ, khối u lành tính thường không tái phát, khối u ác tính dễ tái phát. Thế nhưng không phải khối u lành tính nào cũng vô hại, chẳng hạn như khối u não có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 2. Các loại bệnh ung thư thường gặp 2.1. Ung thư da không tế bào hắc tố Đây là dạng có mức độ phổ biến nhất gồm có ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy. Theo số liệu thống kê ở Mỹ cho thấy có đến hơn 1 triệu công dân mắc bệnh ung thư da không tế bào hắc tố. Căn bệnh này thường xuất hiện trên đầu, mặt, cổ và thân người có các triệu chứng sau: Tổn thương kiểu loét trên da khó lành và thường tái diễn nhiều lần. Vết mảng đỏ gây ngứa, có vảy và có nổi gồ ở trên bề mặt da. Mảng da phẳng có khí sắc bất thường trông giống như vết sẹo. Có nhiều mạch máu nhỏ tại đáy của những mảng da bị tổn thương. Dấu hiệu lâm sàng của dạng này gồm có: Mảng đỏ có vảy và bờ không rõ rệt. Da bị tổn thương dễ chảy máu và khó lành. Khối u nhỏ gây ngứa, kích ứng và đau. 2.2. Ung thư vú Đây là căn bệnh thường gặp ở nữ giới và con số ước tính bệnh nhân ở Mỹ khoảng 266.120 trường hợp. Dấu hiệu cảnh báo khối u ở vú gồm có: Khối u mọc ở vú, nách hay xương đòn, không gây đau hoặc chỉ sưng nhẹ. Vú ửng màu da cam: dày, sưng tấy và dễ bị kích ứng. Cảm giác hai vú bị căng tức. Vú hoặc núm vú có cảm giác đau. Có dịch chảy bất thường tại núm vú. Tụt núm vú. 2.3 Ung thư phổi Khối u có trong phổi thường không xuất hiện triệu chứng lâm sàng cho đến thời thời kỳ cuối. Số lượng đầu mút thần kinh ở phổi khá ít thế nên khối u thường tăng sinh trong âm thầm mà người bệnh không có cảm giác gì. Một số dấu hiệu cảnh báo phổi có khối u như: Ho kéo dài và ngày một tiến triển nghiêm trọng. Ho ra máu. Đau tức ngực. Đau nhức xương. Thay đổi tiếng nói. Khó thở hay thở rít. Bệnh viêm phổi và viêm phế quản thường tái phát nhiều lần. Sút cân mà không rõ nguyên nhân. Đau đầu. 2.4 Ung thư đại tràng Đây là căn bệnh có khối u ở đường tiêu hóa phổ biến. Theo số liệu ghi nhận tại Mỹ có khoảng 140.250 bệnh nhân mắc bệnh trong năm 2018. Một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết bệnh gồm có: Sút cân. Cơ thể mỏi mệt, suy nhược. Rối loạn hệ tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy, đi ngoài phân nhỏ dạng sợi trong nhiều ngày. Đau bụng âm ỉ khoảng vài ngày. Chướng bụng, khó tiêu. Đi ngoài phân kèm máu tươi. Chảy máu trực tràng. Bệnh chỉ xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng trong giai đoạn muộn. Các triệu chứng của căn bệnh này không đặc hiệu và dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác, ví dụ như trĩ hay hội chứng ruột kích thích. 2.5 Ung thư dạ dày Đây cũng là căn bệnh có khối u trong hệ tiêu hóa thường gặp chiếm tỷ lệ 9% trong tổng số các bệnh nhân mắc ung thư. Một số biểu hiện cảnh báo mắc bệnh bao gồm: Không có cảm giác ngon miệng. Đi ngoài có máu tươi hay phân đen. Cơ thể uể oải, mệt mỏi. Sút cân không rõ nguyên nhân. Khó tiêu. Đau nhức ở thượng vị và hạ sườn trái. 3. Hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân Mắc ung thư có thể là cú sốc lớn đối với các bệnh nhân. Việc chấp nhận mình mắc bệnh và sống chung với nó trong quãng đời còn lại là một thử thách không hề dễ dàng. Việc hỗ trợ họ về mặt tâm lý là một việc vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng đến tình trạng tiến triển của bệnh: 3.1. Trò chuyện Đây là việc làm cần thiết mà người thân nên thực hiện với các bệnh nhân. Hãy trò chuyện, tâm sự, chia sẻ với họ bởi họ có tâm lý bi quan, khép mình và rơi vào tuyệt vọng. Người thân nên học cách trò chuyện, lắng nghe, cảm thông và thấu hiểu họ để giúp họ lấy lại tinh thần. Đặc biệt lưu ý đến họ khi có biểu hiện muốn tự sát và thông báo cho gia đình để mọi người cùng cảnh giác. 3.2. Hỗ trợ họ tham gia nhiều hoạt động Hãy tạo điều kiện và hỗ trợ bệnh nhân được tham gia mọi hoạt động yêu thích dù cho sức khỏe họ không tốt. Việc này sẽ giúp bệnh nhân vẫn duy trì được sự kết nối với xã hội và cho họ cảm nhận được cuộc sống họ vẫn tốt đẹp như trước đây. 3.3. Nhận biết các dấu hiệu bất thường của bệnh nhân Người bệnh có thể trải qua nhiều diễn biến tâm lý khác nhau như buồn, lo lắng, tuyệt vọng, tức giận,… Vì thế khi thấy người bệnh có dấu hiệu bất ổn hãy tìm đến sự trợ giúp từ chuyên gia tâm lý, bác sĩ để kịp thời can thiệp, ổn định tinh thần cho bệnh nhân. Đặc biệt, người thân cần giữ vững tâm lý để không làm ảnh hưởng đến bệnh nhân. 3.4. Chấp nhận những khó khăn của bệnh nhân Bệnh nhân sẽ bị giới hạn về nhiều mặt, ví dụ như về mặt cảm xúc họ dễ cáu gắt, bực tức có thể khiến người thân buồn bã, giận dỗi. Hoặc do ảnh hưởng của việc hóa trị mà họ không còn cảm giác ngon miệng và có thể làm tổn thương người chuẩn bị bữa ăn. Vì thế hãy cảm thông và thấu hiểu cho họ. Ung thư là một nỗi ám ảnh rất lớn đối với sức khỏe con người. Vì thế hãy đi tầm soát ung thư thường xuyên để kịp thời phát hiện và chữa trị để đạt hiệu quả tối đa. Đặc biệt, nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh hãy cố gắng chăm sóc họ thật tốt, nhất là về mặt tâm lý giúp họ vững chắc tinh thần để điều trị bệnh.
medlatec
1,358
Công dụng thuốc Hagala Hagala là một thuốc được sử dụng cho những người chức năng gan suy giảm, mắc các bệnh lý về gan hay thường xuyên phải sử dụng các thuốc tổn thương tế bào gan. Để biết công dụng của thuốc Hagala cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Hagala có tác dụng gì? Thuốc Hagala được bào chế dạng viên nang cứng, trong mỗi viên nang cứng có thành phần gồm: Silymarin 70mg, Thiamin nitrat 4mg, Riboflavin 4mg, Pyridoxin hydroclorid 4mg, Nicotamid 12mg, Calci Pantothenate 8mg và tá dược vừa đủ 1 viên.Silymarin: Đây là một chất được chiết xuất từ thực vật. Có công dụng bảo vệ màng tế bào. Nó có tác dụng ức chế hấp thu các chất độc vào trong gan do ngăn cản các chất độc gắn vào màng tế bào gan và ức chế sự vận chuyển qua màng tế bào; tăng chuyển hóa và tổng hợp protein ở tế bào gan, giảm sự oxy hóa glutathione ở gan.Thiamine nitrat hay vitamin B1: Đây là chất cần thiết cho quá trình Carbohydrat hóa, giảm tổn thương thần kinh. Nhu cầu Thiamin nitrat tương đương với lượng Carbohydrate đưa vào và cần nhiều hơn khi có sự tăng chuyển hóa. Thường thì cơ thể ít khi thiếu vitamin B1, nhưng có thể thiếu khi tăng nhu cầu hay nghiện rượu.Calci pantothenate: Đây là chất quan trọng có tác dụng điều hòa hormon và thần kinh. Tham gia vào trình chuyển hóa tinh bột, chất béo và protein, sử dụng acid amin tổng hợp protein; Tham gia vào sản xuất hormon và các chất quan trọng cho quá trình sống; Tác dụng chống oxy hóa, làm chậm quá trình lão hóa, trung hòa độc tố, chất có hại trong mô cơ thể.Pyridoxine hay vitamin B6: Là một chất không thể thiếu cho chuyển hóa acid amin, tinh bột và chất béo, tham gia tổng hợp hemoglobin...Riboflavin hay vitamin B2: Đây là một chất tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng cho cơ thể, cần thiết cho sự phát triển móng, thị giác và giúp hấp thu các chất dinh dưỡng khác; 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hagala Hagala thuốc được chỉ định trong các trường hợp:Dùng để hỗ trợ điều trị viêm gan cấp tính hay mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan virus, nhiễm độc gan do bia, rượu...Hỗ trợ điều trị tình trạng men gan tăng cao trong viêm gan B, viêm gan C.Bảo vệ tế bào gan khi sử dụng các thuốc kháng sinh, điều trị ung thư, hoá chất khác hại gan...Bệnh nhân rối loạn tiêu hóa, chán ăn do chức năng gan suy giảm.Không sử dụng thuốc Hagala đối với những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Hagala Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Có thể uống bất kỳ lúc nào và việc uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Liều dùng của thuốc được điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân và tùy từng tình trạng của bệnh.Người lớn: Uống với liều 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Uống 1 viên/lần/ngày.Mỗi đợt điều trị thường kéo dài trong 3-4 tuần.Khi bạn quên 1 liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo nếu gần thời điểm dùng liều tiếp theo. Không được uống gấp đôi để bù liều đã quên.Hiện nay chưa ghi nhận và chưa có các nghiên cứu lâm sàng về việc sử dụng quá liều thuốc được thực hiện. Cần tuân thủ liều dùng được chỉ định để tránh quá liều . 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Hagala Trong quá trình sử dụng, các tác dụng phụ có thể xảy ra. Tuy nhiên các tác dụng phụ thường nhẹ và hiếm khi xảy ra. Các tác dụng phụ bao gồm:Nhuận tràng nhưng ở mức độ khá nhẹ và hiếm khi xảy ra.Tiêu chảy có thể xảy ra.Mặc dù các tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng bất thường nào khác khi dùng thuốc bạn cần thông báo ngay với bác sĩ. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hagala Trước khi dùng thuốc cần đọc thật kỹ hướng dẫn việc dùng thuốc, để dùng thuốc an toàn và tránh việc dùng thuốc khi có dị ứng xảy ra.Cần ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:Bệnh nhân có những phản ứng dị ứng xảy ra khi dùng thuốc.Tình trạng bệnh hay các triệu chứng của bệnh không cải thiện sau 1 tháng điều trị.Khi sử dụng thuốc bạn cần kết hợp chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Đặc biệt đối với bệnh gan nhiễm mỡ nên kết hợp việc sử dụng thuốc với chế độ ăn uống hợp lý, khoa học như giảm mỡ, giảm uống rượu bia.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu chỉ ra bằng chứng về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Thiamine nitrat, Pyridoxin có thể được bài tiết vào sữa mẹ và Pyridoxin có thể đi qua nhau thai. Chỉ sử dụng thuốc Hagala trên 2 đối tượng này khi đã cân nhắc kĩ lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ gây hại cho thai nhi cũng như trẻ khi bú mẹ.Các dữ liệu lâm sàng hiện nay chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc Hagala với các thuốc hay thức ăn dùng cùng. Tuy nhiên, nên chú ý kết hợp thuốc hay thức ăn nếu có bất thường cần báo ngay với bác sĩ để được tư vấn.Thuốc được bảo quản trong bao bì kín, những nơi khô ráo, tránh ánh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em. Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn trên bao bì hay có dấu hiệu hư hỏng.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc, bạn đã biết công dụng, thành phần và cách sử dụng thuốc. Đọc thật kỹ thông tin về thuốc trước khi dùng để đảm bảo an toàn.
vinmec
1,055
Mẹ bị HIV con có bị không? HIV là loại virus lây truyền qua đường máu vậy trong trường hợp mẹ bị HIV con có bị không? Phụ nữ nhiễm HIV mang thai có thể sinh con khỏe mạnh không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Mẹ bị HIV truyền sang con Vì là một virus lây truyền qua đường máu nên nguy cơ mẹ mang thai bị nhiễm HIV truyền sang cho con là rất cao. Có 3 thời điểm mẹ có thể truyền HIV cho con: Khi mang thai: HIV trong máu của mẹ truyền qua nhau thai vào cơ thể thai nhi. Có khoảng 20-30% trẻ bị lây nhiễm HIV từ mẹ do lây truyền qua bánh nhau. Khi chuyển dạ đẻ: trong quá trình sinh, HIV trong nước ối, dịch tử cung, dịch âm đạo hoặc trong máu của mẹ sẽ truyền qua niêm mạc mắt, mũi, hậu môn hoặc vết sây sát trên da của trẻ. Khoảng 50-60% trẻ bị nhiễm HIV từ mẹ trong quá trình sinh. Khi cho con bú: HIV có trong máu hoặc sữa, trong dịch tiết từ núm vú của mẹ có thể lây truyền sang con khi trẻ bị tổn thương niêm mạc miệng. Khoảng 20-30% trẻ bị lây nhiễm HIV từ mẹ thông qua con đường này. Mẹ bị HIV con có bị không Trẻ bị nhiễm virus HIV khi được sinh ra thường phát bệnh nặng vào khoảng 2 năm đầu đời và khó sống quá 5 năm. Nếu mẹ bị HIV thì thai nhi dễ bị lây nhiễm từ tuần thứ 15 thông qua lá nhau. Điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con Nhờ sự tiến bộ của y học hiện đại, mẹ bầu nhiễm HIV hoàn toàn có thể sinh ra một đứa con Những phụ nữ nhiễm HIV muốn mang thai cần Dùng thuốc kháng virus để điều trị dự phòng lây HIV từ mẹ sang con. Được chăm sóc và dự phòng thích hợp trong quá trình chuyển dạ đẻ, hạn chế can thiệp gây chảy máu, đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối khi đỡ đẻ, chỉ mổ đẻ khi có chỉ định của bác sĩ. Phụ nữ cần làm xét nghiệm HIV trước khi mang thai. Những phụ nữ nhiễm HIV mang thai cần Uống thuốc theo phác đồ điều trị sớm để giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV từ mẹ sang con. Không được dừng điều trị thuốc ARV bởi nó sẽ dẫn tới tình trạng suy giảm miễn dịch, gây nguy cơ kháng thuốc, làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Phụ nữ có HIV được điều trị đúng phác đồ, sinh nở và nuôi con an toàn thì nguy cơ lây HIV từ mẹ sang con chỉ còn 2%. Nếu không có can thiệp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, khả năng truyền HIV từ mẹ sang con lên tới 20-45%. Thực hiện đúng phác đồ điều trị sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Bên cạnh việc thực hiện đúng phác đồ điều trị, phụ nữ nhiễm HIV mang thai cần làm những điều này để bảo vệ con: Điều trị cho trẻ khoảng 4-6 tuần sau sinh để giúp ngăn ngừa nhiễm HIV. Nếu mẹ điều trị hiệu quả, lượng virus HIV trong cơ thể giảm tới mức không thể phát hiện, có thể sinh thường để giảm thiểu nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Nếu cơ thể mẹ còn nhiều virus HIV thì có thể sẽ phải sinh mổ. Khi đó, thủ thuật sinh mổ sẽ làm giảm nguy cơ truyền HIV sang con hơn sinh thường. Trong giai đoạn cho con bú, mẹ nên dùng sữa công thức và nguồn nước sạch để ngừa lây truyền HIV cho con. Nếu không đủ điều kiện dùng sữa công thức, mẹ vẫn có thể cho con bú nhưng cả 2 mẹ con phải điều triệu ARV. Nếu nuôi con bằng sữa mẹ, mẹ phải đảm bảo cho con bú ít nhất 6 tháng. Nếu lúc này cho bé ăn thêm các loại thức ăn khác sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm HIV. Ngay cả khi bé chào đời khỏe mạnh, mẹ vẫn cần thực hiện những biện pháp cần thiết phòng lây nhiễm trong giai đoạn cho con bú. Xem thêm >> Mắc bệnh trong 3 tháng đầu thai kỳ ảnh hưởng thế nào? > Bị ngứa khi mang thai và cách điều trị
thucuc
753
Khám thai nhiều có tốt không? Để theo dõi sự phát triển của trẻ cũng như phát hiện những bất thường về sức khỏe thai nhi, các mẹ bầu thường sốt sắng đi khám thai. Siêu âm là một kỹ thuật bắt buộc đối với những mẹ bầu đi khám thai. Tuy nhiên nhiều người không biết rằng việc lạm dụng siêu âm có thể gây hại cho sức khỏe và sự phát triển của chính con mình. Nhiều mẹ bầu thường xuyên đi khám thai Nhiều mẹ bầu thường xuyên đi khám thai Siêu âm trong khám thai là một phương pháp khảo sát bằng hình ảnh học. Bác sĩ cho một phần của cơ thể tiếp xúc với sóng âm có tần số cao rồi theo dõi hình ảnh bên trong cơ thể. 1. Khám thai nhiều có tốt không? Thành thực mà nói ai cũng muốn nhìn thấy đứa con trong bụng của mình trông như thế nào? nam hay nữ? phát triển bình thường không? Nhiều người nóng lòng đến mức liên tục đi khám thai và thực hiện kỹ thuật siêu âm để “tận hưởng” cảm giác hạnh phúc khi thấy con mình quẫy đạp trong bụng, số khác không thể chờ đợi còn in ảnh con, dựng thành phim để hàng ngày ngắm nhìn… >> Có thể bạn quan tâm: Đẻ thường và đẻ mổ cái nào tốt hơn? con thông minh hơn? Sóng điện từ không hề tốt cho mẹ và con khi siêu âm Sóng điện từ không hề tốt cho mẹ và con khi siêu âm Việc siêu âm quá nhiều lần không chỉ khiến các bà bầu tốn thời gian, công sức và tiền bạc mà bên cạnh đó còn tiềm ẩn những nguy cơ cho chính sức khỏe của mình khi tiếp xúc với sóng siêu âm điện từ mạnh. Sàng lọc trước sinh bằng thủ pháp siêu âm là biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro dị tật của trẻ nhỏ. Tuy nhiên việc làm dụng hình thức siêu âm có thể lại chính là tác nhân gây dị tật bẩm sinh cho trẻ như: giảm thính lực, thị lực và một số giác quan kém nhạy bén hơn. Như vậy rõ ràng “gậy ông đập lưng ông” khi các mẹ liên tục siêu âm với mong muốn kiểm tra sức khỏe con yêu. Chính vì thế, lời khuyên từ chuyên gia là các mẹ không nên khám thai nhiều lần mà chỉ nên khám theo hướng dẫn của các bác sĩ. Thông tin bài đọc:Nhận biết Dấu hiệu chuyển dạ Siêu âm nhiều lần có thể khiến con bị dị tật Siêu âm nhiều lần có thể khiến con bị dị tật Thời kỳ thai dưới 8 tuần tuổi (tức là 2 tháng thai kỳ đầu) cơ thể con đang dần hình thành và đồng bộ về các chức năng bộ phận, việc chiếu sóng điện từ có tần suất lớn ai dám chắc sẽ không gây cản trở quá trình hoàn thiện tự nhiên ở trẻ? 2. Khi nào đi khám thai là hợp lý? Khám thai đúng thời điểm Khám thai không cần thiết phải khám nhiều, chỉ cần đúng thời điểm. Theo chỉ định của bác sĩ khoa sản, có 3 thời điểm vàng để mẹ bầu đi siêu âm thai: – Từ tuần 12 -14 của thai kỳ: Thời điểm chính xác nhất để phát hiện những dấu hiệu và nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho trẻ như: Down, dị dạng tim, chi, thoát vị cơ hoành… – Từ tuần 21 – 24 của thai kỳ: Thời điểm khảo sát hình thể thai nhi gồm cột sống, hộp sọ, não, tim, phổi, thận, cánh tay và chân của thai nhi… nhằm phát hiện những dị tật về cơ thể trẻ như sứt môi, mẻ trán, hở hàm ếch,… >> Tìm hiểu: Khám thai ở đâu tốt Hà Nội?
thucuc
658
Bệnh hen phế quản có lây không?Các biện pháp phòng tránh Bệnh hen phế là một bệnh lý viêm mạn tính của phế quản thuộc hệ hô hấp Nguyên nhân gây bệnh hen phế quản Bệnh hen phế quản có thể do một số nguyên nhân sau đây gây ra: – Yếu tố môi trường: Đây là nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp gây ra bệnh hen phế quản. Các yếu tố môi trường như: thời tiết, khí hậu thay đổi, môi trường sống ô nhiễm, nhiều khói bụi, hóa chất, dị ứng với các loại lông ở thú nuôi, phấn hoa, … dễ dẫn đến tình trạng hen phế quản. – Dị ứng thực phẩm: Một số loại thực phẩm dễ gây dị ứng như tôm, cua, cá, đậu phộng, lạc, … Việc dị ứng với các loại thực phẩm này khiến người bệnh khó thở, gây co thắt động mạch phế quản dẫn đến gây hen phế quản. – Yếu tố di truyền: Ngoài ra với những trẻ có bố, mẹ bị hen phế quản có thể sẽ truyền sang cho con do một số tế bào gây dị ứng và cũng tiềm ẩn những nguy cơ khởi phát cơn hen phế quản. Biểu hiện của bệnh hen phế quản Hen phế quản có các biểu hiện như ho, tức ngực , khó thở, khò khè gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp của người bệnh. Ho Ho là biểu hiện thường gặp nhất ở hen phế quản, đặc biệt là ở trẻ em. Ho khi bị hen phế quản thường là ho khan, kết thúc ho có khạc đờm trắng, dính. Tức ngực Khi bị hen phế quản người bệnh ho nhiều, đôi lúc phải dùng hết sức để đẩy không khí ra ngoài khiến lồng ngực bị biến dang, bị tổn thương gây triệu trứng tức ngực hay nặng ngực. Khó thở Khi lên cơn hen phế quản ở phổi sẽ diễn ra hai hiện tượng trái ngược nhau là các phế quản nhỏ thì co thắt trong khi các phế nang giãn ra khiến người bệnh hít vào đã khó và thở ra lại khó hơn. Khò khè Bệnh hen phế quản khiến phế quản của trẻ bị tổn thương, lồng ngực biến dạng, khó thở gây khò khè. Hen phế quản có lây không? Hen phế quản không lây và cũng không có loại thuốc nào để điều trị dứt điểm. Tuy nhiên khi bị hen phế quản, người bệnh có thể dùng thuốc để giảm triệu chứng và kiểm soát cơn hen. Hen phế quản là một bệnh mạn tính và không do virus, vi khuẩn gây ra, do đó bệnh hoàn toàn không lây. Tuy nhiên bệnh lại mang yếu tố gia đình, nên nếu trong gia đình có bố hoặc mẹ hay cả bố và mẹ mắc hen phế quản thì con có nguy cơ bị hen phế quản cao hơn. Hiện nay chưa có một loại thuốc nào có thể chữa được tận gốc bệnh hen phế quản. Khi bị mắc hen phế quản các loại thuốc được sử dụng sẽ có tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng của hen phế quản giúp người bệnh dễ thở hơn và giúp kiểm soát để tránh các cơn hen. Có đến 85% trường hợp có thể phòng tránh được nếu bệnh phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Các BIỆN PHÁP phòng tránh bệnh hen phế quản – Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, tránh bụi bẩn, khói bụi gây ô nhiễm, không có lông thú nuôi, hạn chế sử dụng các đồ chơi làm từ lông, sợi, … – Cung cấp đủ chất dinh dưỡng, bổ sung vitamin, hạn chế các đồ ăn gây dị ứng – Giữ ấm cơ thể – Tiêm vắcxin chống cúm theo định kỳ
thucuc
639
Triệu chứng thủy đậu ở trẻ em và cách chăm sóc trẻ đúng cách? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và thường diễn ra vào mùa đông xuân. Bệnh tuy là lành tính nhưng nếu xảy ra ở trẻ em và không được xử lý đúng cách có thể gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng cho sức khỏe của bé. Vậy triệu chứng thủy đậu ở trẻ em là gì và cách chăm sóc trẻ khi bị bệnh như thế nào cho hiệu quả? 1. Giúp cha mẹ hiểu về bệnh thủy đậu ở trẻ Thủy đậu thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm do virus có tên là Varicella Zoster (VZV) gây ra. Con đường lây nhiễm của bệnh chủ yếu là qua hô hấp (dịch tiết mũi họng)và qua tiếp xúc trực tiếp (dịch ở các nốt phỏng). Nếu được điều trị đúng, thủy đậu có thể khỏi hoàn toàn sau khoảng 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, trẻ nhỏ có thể bị những biến chứng nặng nề như viêm phổi, viêm màng não, thậm chí tử vong nếu không được điều trị hoặc điều trị sai cách. Thông thường, những người đã từng bị thủy đậu rất ít khi bị lại lần 2 bởi cơ thể đã có miễn dịch với bệnh. Tuy nhiên, nếu trẻ bị nhiễm lại virus Varicella Zoster thì virus này có thể tái hoạt động và gây bệnh zona thần kinh ở trẻ. Thủy đậu thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm do virus có tên là Varicella Zoster (VZV) gây ra. Con đường lây nhiễm của bệnh chủ yếu là qua hô hấp (dịch tiết mũi họng)và qua tiếp xúc trực tiếp (dịch ở các nốt phỏng). 2. Triệu chứng thủy đậu ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý? Triệu chứng thủy đậu ở trẻ đã diễn ra trong 4 giai đoạn với những biểu hiện khác nhau: 2.1 Giai đoạn ủ bệnh của thủy đậu Thời gian của giai đoạn này thường kéo dài khoảng từ 10 đến 14 ngày, tức là từ lúc trẻ bị nhiễm virus đến khi cơ thể phát bệnh. Ở giai đoạn này, người bệnh thường không có biểu hiện gì cụ thể nên rất khó để cha mẹ phát hiện. 2.2 Giai đoạn khởi phát của thủy đậu ở trẻ 2.3 Giai đoạn toàn phát của thủy đậu ở trẻ Ở giai đoạn này, trẻ sẽ xuất hiện rất rõ các mụn nước hình tròn (đường kính khoảng 2mm) mọc toàn thân. Trẻ sẽ đau đầu nhiều hơn, chán ăn và giảm sốt so với khởi phát. Nếu trẻ bị nhiễm trùng nặng, mụn nước sẽ to hơn và dịch có chứa mủ. 2.4 Giai đoạn hồi phục của thủy đậu Mụn nước ở giai đoạn này sẽ bị vỡ ra sau 7 – 10 ngày, khô, đóng vảy, đây là dấu hiệu cho thấy bệnh sẽ dần khỏi. Do đó, cha mẹ có thể bôi một số loại kem, ví dụ kem nghệ để hạn chế để lại sẹo và vết thâm cho trẻ lớn, những trẻ nhỏ thì không cần bôi kem. Triệu chứng thủy đậu ở trẻ đã diễn ra trong 4 giai đoạn với những biểu hiện khác nhau 3. Thủy đậu ở trẻ nhỏ gây ra những biến chứng nguy hiểm nào? Trẻ nhỏ thường là đối tượng dễ mắc bệnh thủy đậu hơn người lớn. Bởi sức để kháng của trẻ còn non yếu nên bệnh có thể để lại những di chứng nặng nề nếu cha mẹ không chăm sóc trẻ đúng cách. – Thủy đậu có thể để lại sẹo: Vết mụn nước bị nhiễm trùng, tạo mủ do đó rất dễ thành sẹo vĩnh viễn, gây mất thẩm mỹ bởi mụn nước ở thủy đậu thường mọc rất dày trên mặt của trẻ. – Nhiễm khuẩn máu: đây là biến chứng nguy hiểm rất thường gặp do đó cha mẹ cần hết sức lưu ý để có thể xử lý kịp thời. – Gây ra bệnh viêm cầu thận cấp: Thủy đậu khi tiến triển nặng sẽ gây nguy cơ cao ảnh hưởng đến chức năng của thận, lúc này trẻ sẽ có các dấu hiệu như suy thận, tiểu ra máu. – Bệnh viêm gan: Biến chứng này ít khi gặp ở trẻ và dấu hiệu nhận biết không rõ ràng nhưng cha mẹ cũng cần hết sức đề phòng. Biểu hiện điển hình nhất là trẻ có dấu hiệu buồn nôn, ăn uống khó tiêu và hệ miễn dịch suy yếu. – Bệnh viêm não: Biến chứng hết sức nguy hiểm, có thể gây tử vong cho trẻ. Trẻ nhỏ sẽ có các biểu hiện như: trẻ sốt rất cao, hôn mê, co giật và rối loạn tri giác. – Bệnh viêm phổi: Người bệnh sẽ có các dấu hiệu như: toàn thân tím tái, khó thở, ho nhiều, có thể ho ra máu. – Bệnh viêm tai, viêm thanh quản: Bởi mụn nước thủy đậu có thể mọc trong tai, niêm mạc miệng dẫn đến viêm ở các vùng này. Ngoài ra, trẻ sẽ còn gặp một số biến chứng khác ít gặp hơn như là: bệnh viêm võng mạc, hội chứng Reye, hội chứng Guillain-Barré. Thủy đậu khi tiến triển nặng sẽ gây nguy cơ cao ảnh hưởng đến phổi với các biểu hiện: cơ thể tím tái, khó thở, ho ra máu… 4. Trẻ bị thủy đậu chăm sóc như thế nào cho đúng cách? Bệnh thủy đậu hiện nay chưa có thuốc đặc trị, do đó sau khi thăm khám và được hướng dẫn điều trị của bác sĩ, cha mẹ có thể chăm sóc trẻ nhỏ tại nhà với các biện pháp như sau: 4.1 Lưu ý về chế độ sinh hoạt của trẻ – Cần cách ly trẻ tại nhà, hạn chế cho trẻ đến nơi công cộng, tránh bệnh lây lan ra cộng đồng. – Nên cho trẻ mặc quần áo thoáng mát cho trẻ, chất cotton thấm hút mồ hôi tốt. – Chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho trẻ đúng cách, tránh tình trạng nhiễm trùng nặng hơn. – Cho trẻ sử dụng riêng đồ dùng cá nhân như: cốc, thìa, bát đĩa, khăn mặt để tránh lây cho người thân trong gia đình. – Lưu ý vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, cách ly trẻ với những người chưa nhiễm bệnh. – Hạn chế cho trẻ sờ, gãi mụn nước để tránh dịch lây ra vùng da lành. – Nếu trẻ quá nhỏ, cha mẹ nên đeo bao tay cho trẻ để tránh làm tổn thương các mụn nước. 4.2 Về chế độ ăn uống của trẻ – Cần bổ sung cho trẻ nhiều vitamin, chất xơ, đặc biệt là vitamin A, C như cam, cà rốt, dưa chuột,… để tăng đề kháng cho trẻ, giúp trẻ nhanh chóng hồi phục sức khỏe. – Nên cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu hóa, dạng lỏng, ít dầu mỡ như: canh, cháo, súp… – Chú ý bổ sung đủ nước mỗi ngày cho trẻ, tốt nhất là nước ép trái cây, để tăng cường hệ miễn dịch và bổ sung lượng nước bị mất do sốt gây ra. – Cần tránh cho trẻ ăn đồ ăn tanh, mặn, cay nóng như ớt, tiêu, đồ ăn nhiều dầu mỡ bởi chúng có thể sẽ gây nóng bức cho cơ thể, tăng tiết mồ hôi, làm tình trạng nhiễm trùng có thể nặng nề hơn. cha mẹ cần lưu ý, khi trẻ bị thủy đậu không nên tự ý điều trị tại nhà mà cần đưa trẻ tới gặp bác sĩ để được tư vấn, theo dõi và hướng dẫn chữa trị đúng cách. Với những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ ở trên, chắc hẳn cha mẹ đã có thể hiểu hơn về bệnh thủy đậu, nắm được các triệu bệnh thủy đậu ở trẻ để từ đó có cách chăm sóc trẻ đúng cách, hiệu quả. Bên cạnh đó, cha mẹ cần lưu ý, khi trẻ bị thủy đậu không nên tự ý điều trị tại nhà mà cần đưa trẻ tới gặp bác sĩ để được tư vấn, theo dõi và hướng dẫn chữa trị đúng cách.
thucuc
1,375
Móng tay có đốm trắng là bệnh gì? Móng tay có chấm trắng hoặc đốm trắng là tình trạng thường gặp ở mọi người nhưng nhiều khi chúng ta không quan tâm. Phần lớn trường hợp móng tay có đốm trắng là không có gì đáng lo ngại, nhưng đôi khi kèm theo một vài triệu chứng khác có thể là biểu hiện của bệnh lý nào đó. Vậy móng tay có đốm trắng là bệnh gì?Móng tay được cấu tạo bởi keratin, là một thành phần của protein mà chúng ta có thể tìm thấy trong cả tóc và da. Móng tay của chúng ta dài rất nhanh và là một trong những yếu tố phản ánh tình trạng sức khỏe của cơ thể. Một cơ thể khỏe mạnh thì móng tay thường có màu hồng và bóng chắc. Hiện tượng móng tay có đốm trắng cũng còn được biết đến là chứng leukonychia (móng trắng). Tuy nhiên, đây là vấn khá phổ biến và không nguy hại. 1. Những dạng móng tay có đốm trắng. Trước khi tìm hiểu nguyên nhân nào khiến móng tay có đốm trắng, chúng ta cần biết và phân biệt các dạng đốm trắng trên móng tay. Đó có thể là đốm trắng hoàn toàn hoặc một phần.Đốm trắng hoàn toàn là toàn bộ móng có màu trắng, vấn đề thường là do di truyền. Trong khi đó, chứng móng tay có đốm trắng mà chúng ta thường gặp là đốm trắng một phần với các dạng như sau:Đốm trắng dạng vân kẻ: Đó là những đường sọc ngang hoặc dọc nhỏ trên móng tay.Đốm trắng dạng quả trứng: Đó là những đốm nhỏ li ti, trông giống quả trứng, thường xuất hiện nhiều trên cả móng. Dạng này thường gặp ở trẻ nhỏ, khá phổ biến.Đốm trắng dọc: Đó là những đường kẻ nằm dọc theo chiều của móng tay, dạng này rất ít gặp. Móng tay có đốm trắng là vấn khá phổ biến và không nguy hại 2. Móng tay có đốm trắng là bệnh gì?Móng tay có thể phản ánh cơ thể của chúng ta có đang nhận đủ chất dinh dưỡng không, đặc biệt là những chất giúp da, tóc và móng chắc khỏe như protein, biotin, sắt, omega-3. Khi thấy móng tay có chấm trắng ở trên lớp sừng, có thể đó là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang bị thiếu hụt nghiêm trọng một lượng vitamin và khoáng chất thiết yếu như canxi, kẽm, vitamin C.Ngoài ra, các nốt trắng này cũng thường thấy ở những người bị bệnh gan. Nếu các nốt vừa có màu hồng, vừa có màu trắng, đó có thể là biểu hiện của người bị bệnh thận, và nếu có màu tím thì là nguy cơ của bệnh tim.Ở người bị bệnh phổi, kèm theo tình trạng móng tay có đốm trắng là toàn bộ móng bị dày sừng và ngả sang màu vàng. Nguyên nhân là do phổi bị suy giảm chức năng, làm giảm nồng độ oxy trong máu và ảnh hưởng đến sự phát triển của móng. Khi móng tiếp tục dài ra thì các đốm trắng to dần và làm toàn bộ móng bị yếu, rất dễ gãy.Đôi khi, những đốm trắng trên móng tay không phải là biểu hiện của việc thiếu dinh dưỡng hay bất kỳ bệnh lý nào mà chỉ do bị va đập, chấn thương nhẹ, hoặc do cắt móng tay gây ra. Ngoài ra, nhiễm khuẩn, nấm cũng có thể làm xuất hiện đốm trắng ở móng. Khi lao động sử dụng đôi tay nhiều nên găng tay để bảo vệ tay để không bị móng tay có đốm trắng 3. Khắc phục và phòng tránh móng tay có đốm trắng như thế nào?Các trường hợp đốm trắng ở móng tay do bị chấn thương như kẹp tay, ... thì sẽ tự khỏi. Còn nếu do thiếu chất hoặc mắc bệnh lý thì tốt nhất người bệnh nên thăm khám bác sĩ để tìm hiểu rõ nguyên nhân, từ đó có cách chữa trị phù hợp. Dưới đây là một số lưu ý mà bạn có thể thực hiện để không bị móng tay có đốm trắng:Không cắt móng tay quá sâu, đặc biệt là phần khóe. Nên đợi móng tay dài như bình thường rồi cắt bỏ phần móng có chấm trắng.Khi lao động hoặc làm việc sử dụng đôi tay nhiều nên mang đồ bảo hộ lao động hoặc găng tay để bảo vệ tay không bị tiếp xúc với hóa chất hay nhiễm khuẩn nấm, đồng thời tránh bị va đập gây chấn thương ở móng.Ăn uống đầy đủ vitamin và khoáng chất, đặc biệt là các loại thực phẩm giàu canxi, protein, magie, kali, natri, vitamin C để giúp móng chắc khỏe nói riêng, sức khỏe tổng thể nói chung. Bạn có thể tìm thấy những dưỡng chất này có nhiều trong thịt, sữa, trứng, cả, các loại ngũ cốc và rau quả tươi.Khi bị móng tay có đốm trắng, không nên dùng sơn móng tay để che đi tình trạng này vì các hóa chất có trong các loại sơn móng tay có thể khiến móng bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Nếu cảm thấy lo lắng, bạn nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn phù hợp.Hầu hết các trường hợp móng tay có đốm trắng là do móng tay bị chấn thương do va đập hoặc cơ thể thiếu chất dinh dưỡng cần thiết. Bạn chỉ cần chú ý bổ sung các loại thực phẩm phù hợp thì những đốm trắng sẽ dần biến mất khi móng dài ra và được cắt đi.
vinmec
944
Hiện tượng đau bụng bên phải có nguy hiểm không? Trước nay, nhiều người cho rằng đau bụng là biểu hiện cho thấy hệ tiêu hóa đang gặp vấn đề. Trên thực tế, dựa vào từng vùng bụng đau, chúng ta có thể xác định được một số bệnh lý đang gây tổn thương sức khỏe. Vậy khi bị đau bụng bên phải phần dưới, đó là dấu hiệu của bệnh gì, liệu sức khỏe của bạn có bị đe dọa hay không? 1. Xác định vùng bụng dưới bên phải Trước khi tìm hiểu về hiện tượng đau quặn ở phần bụng bên phải, chúng ta cần xác định chính xác đâu là vùng bụng phải? Phía sau lớp da và mỡ ở vùng bụng là sự tồn tại của rất nhiều cơ quan cực kỳ quan trọng trong cơ thể. Để dễ kiểm soát, chẩn đoán bệnh xuất hiện tại khu vực này, người ta chia vùng bụng thành bốn phần. Vùng bụng được giới hạn từ bên dưới xương sườn cho tới vùng mu, vậy bụng phải dưới nằm ở vị trí nào? Có thể nói, góc phần tư dưới trên ở bên phải chính là vùng bụng phải dưới. Tại đây, rất nhiều cơ quan đang tồn tại, vận hành để duy trì hoạt động sống của mỗi người. Nếu bạn thường xuyên cảm thấy đau bụng bên phải, hãy lưu ý nhé, đó là dấu hiệu thông báo một cơ quan nào đó đang bị tổn thương, chức năng suy giảm. 2. Triệu chứng thường gặp khi đau bụng bên phải Chắc hẳn nhiều bạn chưa biết cách phân biệt dấu hiệu đau bụng ở những vùng khác nhau. Đối với bệnh nhân bị đau vùng bụng dưới bên phải, cơn đau lúc thì âm ỉ, lúc thì quặn thắt dữ dội khiến họ cảm thấy vô cùng khó chịu, sinh hoạt đều bị ảnh hưởng. Trong đó, cảm giác đau nhức gia tăng đáng kể nếu như có các tác động từ bên ngoài vào vùng bụng đang bị đau. Lúc này, bạn hãy nằm nghỉ ngơi để cơn đau được xoa dịu phần nào. Bên cạnh đó, một số triệu chứng đi kèm mà bệnh nhân có thể gặp phải là: sốt nhẹ, cảm thấy buồn nôn và thậm chí là nôn mửa. Trong nhiều trường hợp, do những cơn đau dữ dội, người bệnh dần cảm thấy chán ăn, ăn không ngon miệng, điều này khiến cơ thể dần rơi vào trạng thái suy nhược, lúc nào cũng mệt mỏi. 3. Hiện tượng đau bụng bên phải là triệu chứng của những bệnh nào? Một trong những vấn đề được khá nhiều bạn quan tâm đó là hiện tượng đau bụng bên phải là triệu chứng của những bệnh nào? 3.1. Đầy hơi Nhiều người hay có cảm giác đau bụng dưới bên phải, khả năng cao họ đang bị chứng đầy hơi, chướng bụng. Đó là vấn đề tiêu hóa thường xuyên xảy ra, nguyên nhân là do thức ăn chưa được tiêu hóa toàn bộ. Chính vì sự tích tụ của chúng mà lượng khí càng gia tăng và khiến bạn rơi vào tình trạng chướng bụng, đầy hơi. Hiện tượng này không quá nghiêm trọng tuy nhiên bạn cần xử lý sớm, càng để lâu chúng càng gây nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày. 3.2. Viêm ruột thừa Không thể phủ nhận rằng đau bụng dưới bên phải là một trong những triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm ruột thừa. Thông thường, bệnh nhân viêm ruột thừa sẽ được chỉ định phẫu thuật để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Nếu để lâu mà không điều trị, ruột thừa có thể vỡ và để lại những biến chứng cực kỳ nguy hiểm. 3.3. Sỏi thận Có thể nói, bệnh nhân sỏi thận cũng thường xuyên gặp phải tình trạng đau bụng bên phải. Không chỉ đau ở vùng bụng bên phải, bạn còn có cảm giác đau tức ở lưng, hông, háng phía bên phải. Căn bệnh này thực sự không thể coi thường, chủ quan, khi bệnh mới phát triển các triệu chứng không rõ ràng và dễ phát hiện. Chỉ đến khi sỏi thận di chuyển tới các cơ quan, biểu hiện bệnh mới thực sự rõ rệt. Ngoài ra, hiện tượng đau bụng dưới bên phải có thể là triệu chứng của một số bệnh, ví dụ như: hội chứng kích thích ruột, nhiễm trùng thận,… Chúng ta nên dành thời gian đi kiểm tra để xác định cơ quan nào đang bị tổn thương, đồng thời tích cực điều trị để đảm bảo sức khỏe. 4. Đau bụng dưới bên phải ở nam và nữ có khác nhau không? Bên cạnh những bệnh lý kể trên, khi có dấu hiệu đau bụng bên phải bạn hãy lưu ý, đó có thể là dấu hiệu của bệnh phụ khoa, nam khoa. 4.1. Đối với nữ giới Chị em phụ nữ nếu bị đau bụng dưới bên phải liên tục nên đi khám càng sớm càng tốt. Bởi vì, đây là dấu hiệu của bệnh u nang buồng trứng. Thông thường, u nang không khiến bạn đau đớn, trong một số trường hợp u nang phát triển với kích thước lớn bệnh nhân không tránh khỏi cảm giác khó chịu. Lúc này, bệnh nhân cần được điều trị sớm, nếu không u bị vỡ sẽ để lại những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe. Bạn cũng có nguy cơ đối mặt với bệnh lạc nội tử cung, xoắn buồng trứng,… Thậm chí, người phụ nữ khi mang thai ngoài cổ tử cung cũng cảm thấy đau bụng dưới bên phải liên tục. Họ cần được phát hiện và điều trị theo phác đồ phù hợp. Không những vậy, đau bụng dưới phía bên phải còn báo hiệu kỳ hành kinh sắp tới hoặc là bạn đang mang bầu. Đây là những vấn đề hết sức bình thường bạn không cần quá lo lắng. 4.2. Đối với nam giới Nam giới cũng nên lưu ý về hiện tượng đau bụng bên phải, họ cũng cần nhận sự chăm sóc y tế để mau chóng cải thiện các tổn thương đang gặp phải. Đối với nam giới, cần loại trừ bệnh lý thoát vị bẹn hoặc là xoắn tinh hoàn. Những vấn đề trên sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân, nghiêm trọng hơn sức khỏe sinh sản của họ cũng bị đe dọa. Đó là lý do vì sao bạn không thể chủ quan nếu cơ thể có những triệu chứng bất thường, ví dụ như đau tức bụng dưới bên phải. 5. Chẩn đoán bệnh bằng những phương pháp nào? Tốt nhất, khi bị đau bụng dưới bên phải, chúng ta không nên tự ý uống thuốc giảm đau hoặc điều trị táo bón,... Trong nhiều trường hợp, thuốc có thể phản tác dụng và đe dọa tới sức khỏe của bạn. Như vậy, đau bụng bên phải là triệu chứng của nhiều căn bệnh khác nhau mà chúng ta không nên chủ quan, coi thường. Khi cơ thể có nhiều biểu hiện lạ, bạn đừng ngần ngại đi khám và điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Có như vậy, tình trạng bệnh mới được kiểm soát tốt, đảm bảo an toàn sức khỏe.
medlatec
1,211
Đau cơ xương khớp do dùng Smartphone 1. 2. Kiểu sử dụng này khiến người dùng ở một tư thế khó chịu như cúi cổ về phía trước trong thời gian dài. Các triệu chứng cơ xương khớp ban đầu xuất hiện chỉ là cảm giác mỏi, khó chịu, nếu nặng hơn có thể xuất hiện những cơn đau thoáng qua ít khi ta để ý đến, dần dần sẽ trở thành đau mạn tính, giảm chức năng vận động của gân cơ. Các vị trí tổn thương không chỉ xảy ra ở cổ gáy mà còn ở các khu vực khác của cơ thể bao gồm vai, khuỷu tay, cánh tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay cái. Hiện tượng viêm gân này cũng có thể dẫn đến sưng, làm cho việc di chuyển ngón tay khó khăn hơn. 3. Ngừng sử dụng ngón tay cái và chuyển sang sử dụng ngón trỏ tay phải đã giúp làm giảm các triệu chứng của anh ấy và anh ấy đã hồi phục mà không cần điều trị cụ thể. Các triệu chứng dần dần được cải thiện trong một vài tuần và khỏi hẳn.So sánh khả năng gây tổn thương cơ bắp giữa các nút nhỏ hơn và các nút lớn hơn, kết quả nghiên cứu chứng minh rằng sử dụng các nút nhỏ hơn làm tăng đáng kể hoạt động cơ bắp và làm cho cơ nhanh mỏi hơn. Trong trường hợp cơn đau kéo dài dù đã thay đổi các thói quen không tốt nêu trên, bạn nên đi khám bệnh để được điều trị kịp thời....
vinmec
266
Quai bị dễ nhầm với viêm tuyến nước bọt Quai bị là bệnh thường gặp ở trẻ em  Ngoài ra, biểu hiện của bệnh cũng dễ nhầm với bệnh viêm tuyến nước bọt. Người bệnh cần phân biệt được để tránh những tai biến đáng tiếc có thể xảy ra. Quai bị dễ nhầm với viêm tuyến nước bọt Bệnh quai bị do virut quai bị thuộc nhóm Paramyxo virut gây nên. Bệnh lây truyền theo đường hô hấp, qua hắt hơi, lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành. Bệnh phổ biến ở nhiều nơi, có khi bùng lên thành dịch ở những nơi tập trung đông người (nhà trẻ, trường học). Khi mắc bệnh, bệnh nhân sốt 38 – 39 độ C, đau đầu, chán ăn, khó nuốt, khó nói, đau nhức các khớp xương. Vùng tuyến nước bọt mang tai sưng to, lan ra vùng trước tai, mỏm chũm, lan xuống dưới hàm. Quai bị có khi chỉ sưng 1 bên và có thể làm tổn thương ở ngoài tuyến nước bọt gây viêm tinh hoàn Quai bị có khi chỉ sưng 1 bên và có thể làm tổn thương ở ngoài tuyến nước bọt gây viêm tinh hoàn, viêm màng não, viêm não, viêm tụy cấp, viêm thanh khí phế quản, viêm phổi kẽ, viêm đa khớp hoặc biểu hiện ở các cơ quan khác như tuyến lệ, tuyến ức, tuyến giáp, tuyến vú, buồng trứng. Các tổn thương này thường có các triệu chứng không điển hình, diễn biến lành tính. Còn bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai đơn thuần do các loại vi khuẩn Staphylococcus aureus, do virut Iryfluenza, Parainfluenza, coxsackie… gây nên hoặc do sỏi làm tắc ống dẫn tuyến nước bọt cũng gây viêm. Bệnh thường chỉ tổn thương tại tuyến nước bọt, diễn biến lành tính, tự khỏi hoặc cũng có trường hợp chuyển sang viêm mạn tính phì đại tuyến. Khi mắc viêm tuyến nước bọt, người bệnh thấy vùng tuyến nước bọt mang tai sưng to, sưng lan rộng ra xung quanh tuyến, da vùng tuyến sưng tấy đỏ đau, nói và nuốt đau, có hạch viêm phản ứng ở góc hàm hoặc sau tai cùng bên, sốt 38 – 39 độ C.. Bệnh có tính chất đơn lẻ, cơ hội, thường xuất hiện khi có viêm nhiễm khác ở vùng miệng và mũi họng, không lây thành dịch. Viêm tuyến nước bọt thường không lây lan thành dịch như bệnh quai bị Để điều trị hiệu quả bệnh cần chẩn đoán đúng loại bệnh, mức độ nặng – nhẹ. Do đó người bệnh quai bị cần tìm đến bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Quai bị có thể gây biến chứng Khi mắc quai bị, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh nhân có thể bị những biến chứng nguy hiểm, như: – Viêm tinh hoàn: Thường gặp ở tuổi dậy thì, hiếm gặp ở trẻ em dưới 2 tuổi và người lớn trên 40 tuổi, xuất hiện sau khi sưng tuyến mang tai 1 – 2 tuần. Bệnh nhân đau tinh hoàn sắp sưng, sau đó tinh hoàn sưng to gấp 3 – 4 lần bình thường. Thường thì sưng 1 bên, cũng có thể sưng 2 bên, sau 2 tuần mới hết sưng. Sau 2 tháng mới đánh giá được tinh hoàn có teo hay không. Tỷ lệ teo tinh hoàn do quai bị là 30 – 40%. Nếu bị teo tinh hoàn 2 bên thì khả năng vô sinh rất cao. – Viêm buồng trứng: Chiếm 7% các trường hợp mắc bệnh ở tuổi sau dậy thì (hiếm khi vô sinh). Nếu nhiễm bệnh ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu có khả năng gây dị dạng thai, sảy thai. Nhiễm bệnh vào 3 tháng cuối có thể tăng nguy cơ thai chết lưu hoặc đẻ non. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để chẩn đoán và điều trị sớm bệnh (ảnh minh họa) – Viêm não hoặc viêm màng não: Thường xuất hiện sau 7-10 ngày với triệu chứng nhức đầu nghiêm trọng và cứng cổ. Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh quai bị, do đó để ngăn nguy cơ nhiễm bệnh cần tiêm vắc xin phòng bệnh. Vaccin phòng bệnh quai bị có tác dụng kích thích cho trẻ em sản sinh kháng thể kháng quai bị. Kháng thể đạt mức độ cao nhất sau khi tiêm chủng 6 – 7 tuần. Quai bị thường gặp ở trẻ nhỏ nên các bậc làm cha mẹ cần phòng bệnh cho trẻ đúng cách, hiệu quả.
thucuc
764
Những điều cần biết khi khám thai tuần 37 Việc khám thai tuần 37 rất quan trọng đối với mẹ bầu bởi đây là thời điểm mà em bé đã sẵn sàng để chào đời, những cơn gò sinh lí sẽ xảy ra với cường độ nhiều hơn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mẹ những lưu ý khi mang thai ở tuần 37. 1. Ở tuần 37 thai nhi phát triển như thế nào? Ở thời điểm này thai nhi sẽ có cân nặng trung bình từ 2kg6 – 2kg8, độ dài từ đỉnh đầu đến gót chân khoảng 48,5cm. Bé đã có khả năng phối hợp giữa các bộ phận với nhau như động tác mút ngón tay, nắm mở bàn tay. Hầu hết ở thời điểm này các cơ quan chính trong cơ thể bé đều đã hoàn thiện và sẵn sàng hoạt động độc lập khi ra ngoài. Tuy nhiên não và phổi vẫn cần thời gian trước khi hoàn thiện hoàn toàn, nhưng nếu mẹ sinh em bé ở tuần này thì sau khi chào đời các cơ quan này vẫn sẽ phát triển và ổn định dần. Lớp da của thai nhi ở tuần 37 cũng ngày một hoàn thiện khiến bé trở nên hồng hào. Tóc bé đã mọc khá nhiều và trông giống các sợi lông tơ, có độ dài từ 1,5 – 3,5cm. Khám thai tuần 37 cho thấy hình ảnh siêu âm thai nhi đã phát triển gần như toàn diện Xung quanh thai nhi sẽ được bao bọc bởi một lớp chất nhờn, toàn bộ hệ thống xương đã cứng cáp, trừ xương sọ cần thêm thời gian để chắc chắn hơn. Lớp mỡ dưới da vẫn đang được tích tụ để giữ ấm cho bé khi chào đời, bé đang tập hít thở và đã có những phản xạ với ánh sáng. 2. Cơ thể mẹ thay đổi ra sao ở tuần 37? Khi bước vào tuần thứ 37 của thai kì, những cơn chuyển dạ giả hay còn lại là Braxton Hicks sẽ xuất hiện với tần suất thường xuyên và kéo dài hơn khiến mẹ khó chịu. Ở tuần thai này mẹ sẽ không lên cân nhiều nữa, thậm chí là ngừng tăng cân. Thai nhi bắt đầu di chuyển xuống dưới, đầu của thai nhi sẽ áp vào bàng quang của mẹ khiến cho mẹ thường xuyên mắc tiểu và hay đau mỏi vùng thắt lưng. Đồng thời, do sự di chuyển của thai nhi mà áp lực ở thành ngực và dạ dày đỡ bị chèn ép, giúp cho việc ăn uống và hít thở dễ dàng hơn. Cơ thể mẹ có nhiều thay đổi ở tuần thai thứ 37 Một số mẹ sẽ gặp hiện tượng bong nút nhầy tử cung ở tuần thai thứ 37. Đây là thời điểm mà cổ tử cung bắt đầu giãn rộng để chuẩn bị cho quá trình vượt cạn, lớp niêm mạc cổ tử cung sẽ bong dần và ra ngoài theo đường âm đạo. Mẹ có thể để ý thấy xuất hiện ở quần lót những lớp dịch nhầy đặc, có màu vàng, đôi khi lẫn chút máu thì đó chính là hiện tượng bong nút nhầy. Hiện tượng này có thể xảy ra từ 1 tuần trước sinh hoặc cũng có khi chỉ vài giờ trước khi có cơn gò chuyển dạ. 3. Khám thai tuần 37 cần lưu ý những gi? Mục đích của việc khám thai tuần 37 là kiểm tra ngôi thai, đánh giá sự phát triển của thai nhi và dự đoán thời điểm em bé chào đời để mẹ có sự chuẩn bị đầy đủ trước khi vượt cạn. Các nội dung khám thai tuần 37 cũng giống như các tuần thai trước bao gồm siêu âm thai, dự tính cân nặng, đo đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài xương đùi, chu vi vòng đầu, chu vi bụng, đo monitor kiểm tra cơn gò tử cung, đo nhịp tim, kiểm tra khối lượng nước ối…. Bên cạnh đó, khi khám thai tuần 37 mẹ sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm sau: 3.1 Xét nghiệm hồng cầu Nhằm kiểm tra xem mẹ có bị thiếu máu hoặc có thiếu tiểu cầu hay không? Ngoài ra còn giúp bác sĩ xác định trước nhóm máu của mẹ để kịp thời ứng biến nếu trong lúc vượt cạn mẹ gặp tình trạng mất máu. 3.2 Xét nghiệm virus liên cầu khuẩn nhóm B Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B sẽ được chỉ định khi mẹ đi khám thai tuần 37, nếu mẹ bầu có kết quả xét nghiệm dương tính với virus liên cầu khuẩn nhóm B, trong quá trình chuyển dạ và sinh nở mẹ sẽ được chỉ định dùng kháng sinh để phòng tránh việc lây nhiễm virus sang cho em bé, từ đó phòng ngừa được các bệnh lí nguy hiểm như nhiễm trùng huyết, viêm màng não, thậm chí là tử vong… 4. Những dấu hiệu bất thường ở thai nhi tuần 37 mẹ cần lưu ý Sau khi khám thai tuần 37, mặc dù thời điểm này em bé đã hoàn thiện và sẵn sàng để chào đời tuy nhiên mẹ vẫn cần theo dõi những dấu hiệu đặc biệt đề phòng biến chứng cuối thai kì. – Thai nhi chuyển động ít hoặc mạnh hơn bình thường – Huyết áp tăng cao đột ngột Nếu huyết áp bất ngờ tăng cao trên 140/90 mmHg kèm theo thấy có nồng độ protein trong xét nghiệm nước tiểu tăng, có hoặc không có hiện tượng phù nề chân hoặc toàn thân thì mẹ rất có nguy cơ bị tiền sản giật – đây là một trong những tai biến sản khoa nguy hiểm. – Ngứa dữ dội Nếu triệu chứng ngứa chỉ dừng lại ở mức nhẹ và không lan rộng thì có thể coi là bình thường. Nhưng nếu hiện tượng này lan rộng toàn bộ cơ thể, nhất là vùng bụng và lòng bàn tay hoặc ngón chân, kèm theo vàng da thì có thể đây là triệu chứng của gan bị ứ mật, gây ra suy thai, thai lưu, sinh non, mẹ bị băng huyết sau sinh… – Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành với trình độ chuyên môn cao, từng tu nghiệp tại nước ngoài và có hơn chục năm công tác tại các bệnh viện lớn. – Mẹ được lên lộ trình khám thai rõ ràng và có hệ thống nhắc lịch khám tự động giúp mẹ không bỏ sót các mốc khám quan trọng. Không chỉ vậy, ngoài những lần khám định kì, mẹ còn được khám thai không giới hạn với bác sĩ mỗi khi cảm thấy có nhu cầu. – Thai sản trọn gói đã bao gồm toàn bộ các xét nghiệm tầm soát biến chứng thai sản như Abumin, Protein, Aciduric, Cholesterrol, Trig.. – Mẹ được chăm sóc chu đáo, được khám dinh dưỡng với chuyên gia dinh dưỡng dành riêng cho mẹ bầu, dinh dưỡng sau sinh, dinh dưỡng cho bé. – Mẹ được tham gia các lớp học tiền sản nhằm trang bị thêm kĩ năng giúp mẹ vượt cạn đẻ thường thành công và hướng dẫn nuôi con khỏe mạnh bằng sữa mẹ. – Mẹ được tận hưởng cảm giác nghỉ ngơi sau sinh tại phòng lưu viện chuẩn quốc tế với đầy đủ tiện nghi: Điều dưỡng hỗ trợ chăm bé 24/24, phục vụ 3 bữa ăn dinh dưỡng mỗi ngày, tất cả đồ dùng của mẹ và bé đều được bệnh viện chuẩn bị chu đáo như quần áo của mẹ và bé, bỉm sau sinh, tã dán cho con, bao tay/chân, mũ thóp, bình sữa và sữa…… – Áp dụng các phương pháp đẻ không đau bằng gây tê ngoài màng cứng, da kề da, kẹp dây rốn chậm, chiếu tia Plasma giúp mẹ giảm đau sau sinh và giúp cuống rốn mau khô, hỗ trợ xét nghiệm sàng lọc lấy máu gót chân, lưu trữ tế bào gốc….
thucuc
1,351
Dấu hiệu khẳng định cơ thể bạn đang dư thừa natri do ăn quá nhiều muối Bạn bị sưng phù nề, thường xuyên ăn thực phẩm chế biến sẵn... rất có thể bị dư thừa natri cho ăn quá nhiều muối. Muối là một gia vị quan trọng trong bất kỳ nhà bếp nào. Rất khó để tìm thấy công thức nấu ăn nào mà không có muối vì nếu không có muối bữa ăn sẽ trở nên nhạt nhẽo hoặc thiếu hương vị. Tuy nhiên, ăn quá nhiều muối lại gây ra hậu quả nghiêm trọng. Mọi người đều cần một lượng muối trong chế độ ăn uống để duy trì sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều người Mỹ đang ăn quá nhiều muối hơn mức cần thiết. Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), người lớn có thể trạng khỏe mạnh chỉ nên tiêu thụ đến 2.300 mg muối mỗi ngày; Những người bị huyết áp cao nên hạn chế lượng muối ăn, chỉ đến 1.500 mg/ngày hoặc ít hơn. Những người bị các bệnh nghiêm trọng khác thì cần ăn ít hơn nữa. Vậy làm thế nào để biết mình đang tiêu thụ quá nhiều muối trong chế độ ăn uống hàng ngày? Dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo: Bạn ăn thực phẩm chế biến sẵn Thực phẩm chế biến là một trong những tội phạm hàng đầu khiến chúng ta tiêu thụ quá nhiều muối. Andy De Santis, chuyên gia dinh dưỡng cho hay: "Nếu bạn là người thường xuyên dùng các loại thực phẩm này, bao gồm thực phẩm đóng hộp như súp và đồ hộp, các bữa ăn đông lạnh/đóng hộp, dưa chua, ô liu và các thực phẩm khác như nước sốt: tương ớt và sốt cà chua... hoặc các loại bánh quy giòn, khoai tây chiên. . thì bạn đang ăn quá nhiều muối". Vì vậy, tránh tiêu thụ các loại thực phẩm này và thay thế bằng các thực phẩm nguyên chất, tươi, có lợi cho sức khỏe và ít lượng muối để đảm bảo cơ thể giảm lượng muối tiêu thụ.
medlatec
345
Chẩn đoán rối loạn tăng đông máu Tăng đông máu là quá trình đông máu diễn ra không bình thường dẫn tới sự hình thành bất thường của cục máu đông trong lòng mạch. Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách thì tình trạng tăng đông có thể gây nguy hiểm. 1. Rối loạn tăng đông máu là gì? Trong cơ thể luôn có sự cân bằng giữa yếu tố đông máu và các yếu tố chống đông máu. Khi có sự mất cân bằng sẽ gây ra các tình trạng bệnh lý. Khi cơ thể bị tổn thương, cơ thể cầm máu bằng cách hình thành cục máu đông. Quá trình đông máu quan trọng vì nó giúp vết thương không chảy máu và bắt đầu quá trình chữa lành vết thương. Tuy nhiên, máu sẽ không đông lại khi nó di chuyển trong cơ thể. Nếu máu có xu hướng đông lại quá nhiều, nó được gọi là tình trạng tăng đông hoặc bệnh huyết khối. Hội chứng tăng đông máu, chỉ tình trạng mà một người dễ hình thành các huyết khối (cục máu đông) trong tĩnh mạch và động mạch, là hệ quả của yếu tố di truyền hoặc các yếu tố mắc phải, hoặc cả hai.Trạng thái tăng đông có thể nguy hiểm, đặc biệt là khi những tình trạng này không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Những người có trạng thái tăng đông có nguy cơ cao hình thành cục máu đông trong động mạch và tĩnh mạch. Cục máu đông bên trong mạch máu còn được gọi là huyết khối hoặc thuyên tắc mạch. Các cục máu đông trong mạch máu có thể di chuyển theo dòng máu và gây ra huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. Cục máu có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, đau tim, đau chi hoặc hoại tử chi. 2. Nguyên nhân gây tăng đông máu Trạng thái tăng đông có thể do di truyền hoặc mắc phải.Tăng đông di truyền có nghĩa là một người được sinh ra có sẵn xu hướng hình thành cục máu đông. Tăng đông mắc phải thường do hậu quả của phẫu thuật, chấn thương, dùng thuốc hoặc một tình trạng bệnh lý làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng đông máu.Nguyên nhân gây tăng đông máu di truyền:Yếu tố V Leiden (phổ biến nhất)Đột biến gen prothrombin. Thiếu hụt các protein tự nhiên ngăn cản quá trình đông máu (chẳng hạn như antithrombin, protein C và protein S)Tăng homocysteine. Rối loạn sinh fibrin. Tăng yếu tố VIII, IX, XI (vẫn đang được xem như một tình trạng di truyền).Hệ thống tiêu sợi huyết bất thường, bao gồm giảm plasminogen, rối loạn plasminogen, tăng nồng độ chất ức chế hoạt hóa plasminogen (PAI-1).Nguyên nhân gây tăng đông máu mắc phải:Ung thư. Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư, chẳng hạn như tamoxifen, bevacizumab, thalidomide và lenalidomide. Chấn thương hoặc phẫu thuật gần đâyĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm. Béo phì, mang thai. Sử dụng estrogen bổ sung, bao gồm cả thuốc tránh thai. Liệu pháp thay thế hormone. Nằm lâu trên giường hoặc bất động, di chuyển bằng máy bay kéo dài. Suy tim sung huyết, đột quỵ và các bệnh khác dẫn đến giảm hoạt động. Giảm tiểu cầu do heparin. Hội chứng kháng phospholipid. Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi trước đây. Rối loạn tăng sinh tủy, bệnh đa hồng cầu hoặc tăng tiểu cầu tiên phátĐái huyết sắc tố kịch phát về đêm. Hội chứng viêm ruột. HIV / AIDSHội chứng thận hư Ung thư là một trong các nguyên nhân gây tăng đông máu ở người bệnh 3. Chẩn đoán tăng đông máu 3.1 Các yếu tố nguy cơTiền sử gia đình về đông máu bất thườngĐông máu bất thường ở tuổi trẻ (dưới 50 tuổi)Huyết khối ở các vị trí bất thường, chẳng hạn như tĩnh mạch cánh tay, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch mạc treo, thận hoặc não. Cục máu đông xảy ra mà không có nguyên nhân rõ ràng (vô căn)Cục máu đông tái phát. Tiền sử sảy thai thường xuyênĐột quỵ khi còn trẻ3.2 Xét nghiệm. Các xét nghiệm thường quy:PT-INRThời gian thromboplastin từng phần hoạt hoá. Fibrinogen. Tế bào máu ngoại vi. Các xét nghiệm giúp phát hiện kháng thể kháng phospholipid hoặc tình trạng rối loạn fibrinogen. Xét nghiệm PT-INR giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng tăng đông máu Các xét nghiệm giúp chẩn đoán trạng thái tăng đông máu di truyền:Các xét nghiệm di truyền, bao gồm yếu tố V Leiden và đột biến gen prothrombin (G20210A). Yếu tố V Leiden và đột biến gen prothrombin (G20210A) là những khiếm khuyết di truyền được xác định phổ biến nhất làm tăng nguy cơ đông máu của một người. Hoạt động antithrombin. Hoạt động của protein CHoạt động của protein S. Các xét nghiệm bổ sung trong phòng thí nghiệm, chẳng hạn như đo nồng độ kháng nguyên protein S tự do (hoạt động) và toàn bộ, có thể được chỉ định để xác nhận kết quả xét nghiệm hoạt tính của protein SNồng độ homocysteine huyết tương lúc đói. Các xét nghiệm khác được sử dụng để giúp chẩn đoán các trạng thái tăng đông máu mắc phải:Kháng thể anticardiolipin hoặc glycoprotein beta-2, là một phần của hội chứng kháng phospholipid.Kháng đông lupus (LA), một phần của hội chứng kháng phospholipid. Sự hiện diện của kháng thể kháng phospholipid và kháng đông lupus (LA) là quan trọng khi đánh giá một người đã từng bị sẩy thai và huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch.Kháng thể heparin (ở những người bệnh có số lượng tiểu cầu thấp khi tiếp xúc với heparin).Trước một người bệnh có yếu tố di truyền hoặc mắc phải là nguyên nhân gây tăng đông máu cần sàng lọc tăng đông. Xét nghiệm giúp xác định xem người bệnh có nguy cơ bị đông máu tiếp hay không và giúp xác định liệu trình và thời gian điều trị thích hợp để ngăn ngừa các cục máu đông trong tương lai. Xét nghiệm cũng có thể giúp xác định những người thân hiện không có triệu chứng nhưng có thể có nguy cơ.
vinmec
1,047
7 rủi ro khi dùng thực phẩm chức năng phụ nữ cần biết Dùng thực phẩm chức năng không hoàn toàn an toàn như bạn tưởng. Thay vào đó, bạn nên bổ sung các vi chất từ thực phẩm tự nhiên sẽ không để lại tác dụng phụ. Tùy vào cơ thể của mỗi người mà vitamin D có tác dụng, đặc biệt với phụ nữ trên 65 tuổi bị thiếu vitamin D, có tiền sử bị bệnh loãng xương, chấn thương mô xương. Những trường hợp đó đều phải được bổ sung vitamin D theo quy định của các bác sỹ. 5/2013, cuộc nghiên cứu được tiến hành bởi Tạp chí Y tế New England với 6000 người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch bổ sung 1000 mg omega-3 hàng ngày. Cuối cùng, những bệnh nhân đó cũng không giảm nguy cơ bệnh tim so với những người dùng giả dược. Các bác sỹ đều đồng nhất rằng cách hiệu quả để hấp thu omega-3 là từ thực phẩm. Theo Mayo Clinic, ăn cá giàu omega-3 cung cấp nhiều lợi ích hơn uống thực phẩm bổ sung. Theo như khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch American Heart Association (AHA) Dietary Guidelines, hai khẩu phần cá mỗi tuần trong chế độ ăn là thích hợp. Đối với người bị bệnh tim, AHA chỉ định nên ăn 1gr omega-3 mỗi ngày. Nếu bạn có chỉ số mỡ trong máu triglyceride cao hơn mức quy định, AHA cũng khuyên nên sử dụng 2-4 grm theo các hình thức bác sỹ kê đơn. Những nguồn giàu omega-3 là hạnh lanh, hạt óc chó, bơ. 5. Sử dụng dược thảo St. John’s Wort: Tương tác giữa các loại thuốc St. John’s Wort có tác dụng đối với các triệu chứng trầm cảm trung bình, chống hội chứng tiền mãn kinh và các triệu chứng liên quan đến thời kỳ mãn kinh. Nhưng theo một nghiên cứu của Viện Sức Khỏe Tâm thần năm 2011, các loại thuốc thảo dược cũng không hề tốt hơn những giả dược khi điều trị chứng trầm cảm nhẹ. Việc sử dụng St. John’s Wort có thể làm ảnh hưởng đến rất nhiều tác dụng của các loại thuốc như thuốc giảm đau, thuốc tra thai, thuốc trợ tim,. . Trước khi quyết định sử dụng loại thuốc này bạn nên hỏi ý kiến của bác sỹ để tránh những tương tác thuốc không mong muốn. 6. Kava Kava: Tác dụng phụ hại gan Kava Kava là một loại cây ở Tây Thái Bình Dương, có tên Tiếng Anh là pepper plant. Rễ của cây nghiền ra thành bột điều trị chứng mất ngủ, lo âu, căng thẳng. Tuy nhiên theo nhận xét của Thư viện Quốc gia Hoa Kỳ Y học, sản phẩm chức năng dán mác Kava kava có thể ảnh hưởng đến gan, thậm chí gây tử vong. Trong 3/2002, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa kỳ đã ban hành cảnh báo về tác hại khi sử dụng Kava Kava. Loại Dược phẩm này tạo nên các cơn co thắt bất thường, tương tác đến một số loại thuốc như thuốc chống co giật, thuốc chống loạn thần và thuốc dùng cho bệnh Parkinson. 7. Thực phẩm bổ sung đậu nành: Cẩn thận với Estrogen Đậu phụ, sữa đậu nành đều là nguồn tuyệt vời của protein, chất xơ và nhiều khoáng chất có lợi khác. Nhiều phụ nữ cũng uống thực phẩm chức năng đậu nành (Soy supplement) để giảm các triệu chứng thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, mối lo ngại vè các chất bổ sung đậu nành cũng đang dấy lên sau nhiều kết quả của các cuộc nghiên cứu cho thấy chúng có thể gây ra bệnh ung thư vú do lượng estrogen trong đó. Chú ý của Hiệp Hội Ung thư Mỹ cho thấy những tranh luận giữa đậu nành và ung thư vú vẫn đang còn dang dở và phức tạp. Nếu có bất cứ lo ngại nào về ung thư vú thì hãy cẩn thận với bột đạm đậu nành và bột đậu nành. Tốt hơn hết vẫn nên sử dụng thực phẩm chứa đậu nành như đậu phụ, sữa đậu nành,... Cho dù những thực phẩm chức năng có đem lại tác dụng gì đi chăng nữa nhưng người sử dụng cũng nên có một liều lượng nhất định, hoặc hỏi qua ý kiến của bác sỹ. Tiến sỹ Manson cùng rất nhiều giáo sư Y khoa tại Trường Y Harvard cảnh bảo: “ Người mua hãy cẩn thận vì có nhiều sản phẩm chưa qua đánh giá nghiêm ngặt”. Vì thế, sử dụng thực phẩm chức năng nếu không tìm hiểu kỹ thì tiền mất tật mang.
medlatec
773
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm kết giác mạc Bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh viêm kết giác mạc. Mặc dù căn bệnh này có thể điều trị được nhưng rất nhiều người đã chủ quan, khiến viêm kết giác mạc tiến triển nặng, thậm chí còn làm suy giảm thị lực. Do đó, mọi người cần phải nắm rõ nguyên nhân, triệu chứng của bệnh để tìm ra cách điều trị phù hợp nhất. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm kết giác mạc là gì? Đeo kính áp tròng không đúng và chăm sóc mắt không đúng cách là yếu tố hàng đầu gây ra bệnh viêm kết giác mạc. Do đó, nếu đeo kính áp tròng mà gặp bất cứ dấu hiệu nào như giảm thị lực, đau mắt đỏ, tiết dịch nhiều thì phải nhanh chóng tháo kính áp tròng. Ngoài ra, các bạn cũng phải kiêng sử dụng kính áp tròng cho đến khi các biểu hiện thuyên giảm và nhanh chóng đến gặp bác sĩ Nhãn khoa để được thăm khám, tư vấn cách điều trị phù hợp. Một số nguyên nhân khác gây ra viêm kết giác mạc là: – Đã từng phẫu thuật hoặc bị chấn thương ở mắt. – Do vi khuẩn Pseudomonas xâm nhập và tấn công khiến mắt bị nhiễm trùng. Không chỉ vậy, vi khuẩn Pseudomonas còn có làm ô nhiễm kính áp tròng, nhất là khi các bạn không làm sạch hoặc bảo quản kính áp tròng đúng cách. Do đó, sử dụng kính áp tròng trong một khoảng thời gian dài mà không tháo ra sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng mắt. – Các loại virus như Herpes Simplex cũng gây ra bọng nước ở trong mắt. – Các loại nấm như Fusarium có thể khiến mắt bị nhiễm trùng. – Các loại ký sinh trùng như Acanthamoeba cũng có thể gây nhiễm trùng mắt. Những loại ký sinh trùng này thường cư trú ở những nơi tiếp xúc không được vệ sinh sạch sẽ. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm kết giác mạc mắt 2. Triệu chứng của viêm kết giác mạc mắt là gì? Những triệu chứng điển hình của viêm kết giác mạc mắt là đỏ mắt, đau mắt, chảy nước mắt quá mức, sưng giác mạc, khó mở mắt, giảm thị lực, nhìn mờ, sợ ánh sáng, cảm thấy có thứ gì đó như cát bên trong mắt,… Khi thấy mắt xuất hiện những biểu hiện bất thường, các bạn cần phải nhanh chóng đi gặp bác sĩ Nhãn khoa ngay lập tức để được thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Bên cạnh đó, mọi người cũng phải nhanh chóng đến bệnh viện có chuyên khoa Mắt tức thì nếu: – Tầm nhìn đột ngột trở nên kém đi hoặc bị mờ. – Mắt bị đau nhiều. – Mắt nhạy cảm với ánh sáng. Đây có thể là những dấu hiệu của viêm kết giác mạc và biến chứng của nó. Đặc biệt, giảm thị lực là biến chứng vô cùng nguy hiểm mà mọi người không được chủ quan. Nếu được thăm khám và điều trị sớm, thị lực của các bạn sẽ trở về bình thường. Triệu chứng điển hình của viêm kết giác mạc mắt là đỏ mắt, đau mắt 3. Cách điều trị hiệu quả viêm kết giác mạc Tùy vào từng nguyên nhân gây ra viêm kết giác mạc, các bác sĩ Nhãn khoa sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp cho mọi người. Cụ thể như sau: – Với trường hợp viêm kết giác mạc do vi khuẩn gây ra, các bác sĩ thường kê thuốc kháng sinh cho người bệnh. Nếu bị nhiễm trùng nhỏ, các bạn chỉ cần nhỏ thuốc kháng khuẩn là đủ. Tuy nhiên, nếu bị nhiễm trùng nghiêm trọng hơn, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh uống thêm thuốc kháng sinh. – Với những trường hợp bị viêm kết giác mạc khác, các phương pháp điều trị bác sĩ Nhãn khoa đưa ra cũng khác nhau. Chẳng hạn như khuyên người bệnh nên nghỉ ngơi thoải mái hoặc sử dụng thuốc nhỏ mắt kháng virus. Thuốc nhỏ mắt nhân tạo thường được khuyên sử dụng cho những người bị viêm kết giác mạc do virus gây ra. Trong trường hợp bị viêm kết giác mạc do trầy xước hoặc chấn thương giác mạc, bác sĩ có thể kê thuốc mỡ kháng sinh để đề phòng tình trạng vi khuẩn phát triển. Ngoài ra, các bạn cũng cần phải lưu ý một điều rằng, nếu viêm kết giác mạc được điều trị sớm thì có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu viêm kết giác mạc không được điều trị sớm và để lâu, bệnh có thể làm giảm hoặc mất thị lực mãi mãi. 4. Một số biện pháp giúp phòng tránh viêm kết giác mạc – Sử dụng vật dụng cá nhân, khăn mặt riêng trong nhà và nơi làm việc, học tập. – Không đưa tay lên dụi mắt và phải che mũi, miệng khi hắt hơi. – Rửa tay sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn mỗi ngày, nhất là sau khi tiếp xúc với người bệnh bị viêm kết giác mạc. – Cẩn trọng khi dùng kính áp tròng, khi có các dấu hiệu khó chịu ở mắt, cần phải nhanh chóng đi gặp bác sĩ Nhãn khoa để được thăm khám và tư vấn cách điều trị. – Đeo kính bảo vệ mắt khi đi ra ngoài hoặc làm việc ở môi trường nhiều hóa chất, khói bụi độc hại. – Tăng cường bổ sung thêm các loại vitamin như C, A, E,… – Đội ngũ bác sĩ Nhãn khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, đến từ các viện lớn đầu ngành trực tiếp thăm khám và điều trị. – Đội ngũ điều dưỡng thân thiện, nhiệt tình, chu đáo, luôn coi người bệnh như người thân. – Các chi phí hợp lý, rõ ràng, minh bạch. – Hỗ trợ áp dụng bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh giúp tiết kiệm tối đa chi phí.
thucuc
1,041
Các loại vắc xin viêm não Nhật Bản và phác đồ tiêm chủng Tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin viêm não Nhật Bản là phương pháp hiệu quả giúp con người phòng tránh được khả năng nhiễm bệnh, cũng như gặp phải biến chứng nguy hiểm. 1. Những thông tin khái quát về vắc xin viêm não Nhật Bản 1.1. Khái niệm bệnh lý viêm não Nhật Bản là gì? Viêm não Nhật Bản là một loại bệnh lý có tính truyền nhiễm thông qua việc muỗi đốt và mang mầm bệnh từ người mắc bệnh sang người khỏe mạnh. Loại bệnh lý này gây nên hiện tượng nhiễm trùng khu vực hệ thần kinh trung ương của con người. Cả đối tượng trẻ em và người lớn đều có khả năng mắc bệnh lý này, tuy nhiên nếu bệnh xảy ra ở trẻ em thì chúng trở nên nguy hiểm hơn cả do trẻ em có sức khỏe và hệ đề kháng non nớt. Bệnh viêm não Nhật Bản có bao gồm 4 giai đoạn: ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và khỏi bệnh. Thời gian ủ bệnh thường sẽ xảy ra trong khoảng 1-2 tuần. Khi bệnh khởi phát ra bên ngoài sẽ bao gồm một số triệu chứng như: đau đầu, mệt mỏi, sốt cao, buồn nôn,…Một số trường hợp trẻ em, biểu hiện của bệnh gần tương tự với bệnh ngộ độc thực phẩm. Đỉnh điểm của bệnh là ở giai đoạn toàn phát. Lúc này bệnh nhân có thể xuát hiện những phản ứng nguy hiểm như: mê sảng, hôn mê, thở gấp, co giật,… Viêm não Nhật Bản là một loại bệnh lý có tính truyền nhiễm thông qua việc muỗi đốt và mang mầm bệnh từ người mắc bệnh sang người khỏe mạnh. Nếu bệnh được xử lý và điều trị kịp thời thì sẽ giảm dần các triệu chứng và khỏi bệnh. Tuy nhiên nếu không được điều trị thì bệnh sẽ có khả năng gây ra tình trạng bội nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, như: viêm bể thận, viêm bàng quang, rối loạn tâm thần,… 1.2. Vắc xin viêm não Nhật Bản và tác dụng của việc tiêm vắc xin Bệnh lý viêm não Nhật Bản là một loại bệnh thường gặp và có khả năng cao để lại di chứng nguy hiểm, nhất là với đối tượng trẻ em. Theo các số liệu thống kê, viêm não Nhật Bản gây ra tỉ lệ tử vong lên đến 30%. Những người gặp di chứng sau mắc bệnh lên tới 50%. Bên cạnh đó, bệnh lý này thường dễ bị nhầm lẫn với một số loại bệnh khác do cùng có triệu chứng sốt cao, nôn mửa, mệt mỏi,…Tuy nhiên, nếu bệnh tiến triển đến giai đoạn toàn phát và không được điều trị đúng cách thì rất nhanh chóng khiến bệnh nhân rơi vào trạng thái nguy hiểm tới tính mạng. Hiện nay cũng chưa có một loại thuốc đặc trị nào sử dụng được cho bệnh viêm não Nhật Bản. Do đó, Tổ chức Y tế Thế giới nói chung cũng như Bộ Y tế Việt Nam nói riêng khuyến cáo người dân nên thực hiện tiêm chủng đầy đủ các mũi tiêm viêm não Nhật Bản, đặc biệt là với đối tượng trẻ em nhằm bảo vệ sức khỏe an toàn và hiệu quả. Việc tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản cũng giúp hạn chế việc xảy ra các biến chứng nguy hiểm nếu mắc bệnh, làm giảm tỉ lệ tử vong cho cộng đồng và xã hội. 1.3. Kể tên các loại vắc xin viêm não Nhật Bản thường được sử dụng Jevax là một trong những loại phòng viêm não Nhật Bản của Nhật Bản sản xuất. Loại vắc xin được bào chế và đóng gói dưới dạng trắng trong, không màu. Vắc xin Jevax được thực hiện tiêm theo phác đồ cụ thể như sau: – Tổng cộng: 3 mũi tiêm – Mũi 1: nên thực hiện tiêm cho trẻ khi đủ 1 tuổi trở lên – Mũi 2: cần tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 2 tuần – Mũi 3: mũi tiêm nhắc lại nên tiêm cách mũi tiêm thứ 2 khoảng 1 năm sau đó. Vắc xin sẽ giảm dần tác dụng hàng năm, do đó nên tiêm liều bổ sung mỗi 3 năm/lần cho tới khi trẻ 15 tuổi. Jevax là một trong những loại phòng viêm não Nhật Bản của Nhật Bản sản xuất. Imojev là loại vắc xin được sản xuất bởi tập đoàn Sanofi Pasteur của Pháp. Loại vắc xin này thường được sử dụng cho đối tượng trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn trưởng thành. Phác đồ tiêm chủng của vắc xin Imojev chi tiết như sau: – Đối tượng trẻ em từ 9 tháng tuổi đến 18 tuổi, chưa có tiền sử tiêm chủng vắc xin phòng viêm não Nhật Bản trước đó: tiêm tổng cộng 2 mũi. Mũi đầu tiên có thể tiêm được khi trẻ tròn 9 tháng tuổi. Mũi tiêm thứ 2 cần tiêm cách mũi đầu khoảng 1 năm. – Đối tượng thanh niên, người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên: cần tiêm 1 mũi duy nhất để phòng bệnh. – Những trường hợp trẻ em đã từng tiêm chủng vắc xin Jevax trước đó nhưng lại muốn đổi sang vắc xin Imojev: + Nếu đã từng tiêm chủng 1 mũi vắc xin Jevax: cần tiêm 2 mũi vắc xin Imojev. Mũi Imojev đầu tiên cần tiêm cách mũi Jevax ít nhất 2 tuần. + Nếu đã từng tiêm chủng 2 mũi vắc xin Jevax: cần tiêm 1 mũi vắc xin Imojev. Mũi tiêm này cần tiêm cách mũi Jevax thứ 2 ít nhất 1 năm. + Nếu đã từng tiêm 3 mũi vắc xin Jevax: cần tiêm 1 mũi vắc xin Imojev. Mũi tiêm này cần tiêm cách mũi Jevax thứ 3 ít nhất 3 năm. + Không được tiêm chủng mũi vắc xin Jevax nhắc lại sau khi đã tiêm vắc xin Imojev. 2. Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản và những điều cần lưu ý sau khi tiêm chủng 2.1. Một số phản ứng phụ sau khi tiêm vắc xin viêm não Phản ứng phụ sau khi tiêm bất cứ loại vắc xin nào phụ thuộc vào cơ địa và sức đề kháng của cơ thể từng người. Đối với loại vắc xin phòng viêm não Nhật Bản, có thể xảy ra một số phản ứng phụ như: – Đau nhức, sưng đỏ tại chỗ tiêm và xung quanh chỗ tiêm. Hiện tượng này có thể sẽ tự giảm dần và biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm chủng. – Hiện tượng sốt nhẹ, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn,…có thể sẽ xảy ra, nhất là với đối tượng trẻ em. Bố mẹ cần theo dõi trẻ sát sao, cho trẻ mặc thoáng mát và bổ sung các thực phẩm tăng đề kháng, dễ tiêu hóa. – Một số phản ứng hiếm khi xảy ra như: phát ban, co giật,… Phản ứng phụ sau khi tiêm bất cứ loại vắc xin nào phụ thuộc vào cơ địa và sức đề kháng của cơ thể từng người. 2.2. Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản có tác dụng trong bao lâu? Không có một loại vắc xin nào có tác dụng mãi mãi đối với cơ thể con người. Do đó, chúng ta cần chú ý tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin theo phác đồ quy định hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cần tiêm bổ sung mỗi 3 năm 1 lần đối với vắc xin phòng viêm não Nhật Bản, duy trì cho tới khi trẻ được 15 tuổi. 2.3. Một số đối tượng chống chỉ định tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản – Những người có tiền sử dị ứng với bất cứ hoạt chất nào trong vắc xin. – Những người đang ốm, ho hắng, sốt, dị ứng,…thì nên hoãn tiêm chủng vắc xin phòng viêm não sang thời gian khác, khi cơ thể đã khỏe mạnh bình thường. – Những bệnh nhân đã và đang điều trị các bệnh lý liên quan tới hệ miễn dịch, sử dụng corticosteroid liều cao. – Bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý mãn tính, ác tính, có khối u, phải điều trị xạ trị, hóa trị,…
thucuc
1,421
Giải đáp những thắc mắc về tiêm phòng ung thư cổ tử cung Ung thư tử cung là bệnh ung thư thường gặp thứ 2 ở phụ nữ, và có tỷ lệ tử vong rất cao do thường phát hiện muộn. Tuy nhiên, chị em hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh hiệu quả bằng cách tiêm phòng ung thư cổ tử cung. Tiêm phòng ung thư cổ tử cung là gì? Tiêm phòng ung thư cổ tử cung được áp dụng cho trẻ gái và phụ nữ độ tuổi từ 9-26. Tiêm phòng vắc xin HPV được xem là một biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả vì giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Các vắc xin sẽ bảo vệ bạn khỏi sự lây nhiễm với một số loại HPV cụ thể. Tiêm phòng HPV phát huy tối đa tác dụng khi được tiêm ở thời điểm trước khi bắt đầu quan hệ tình dục, bởi khi đã quan hệ tình dục khả năng đã nhiễm HPV là có thể. Hiện nay, 2 loại vắc-xin được FDA phê chuẩn chích ngừa ung thư cổ tử cung là Gardasil và Cervarix. Chích ngừa HPV được phê duyệt giúp ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo và mụn cóc sinh dục. Ai có thể chích ngừa ung thư cổ tử cung? FDA phê chuẩn 2 loại thuốc được sử dụng chích ngừa ung thư cổ tử cung là Gardasil và Cervarix. Các loại vắc xin được chấp thuận để sử dụng cho trẻ gái từ 9-26 tuổi. Các vắc-xin có hiệu quả nhất nếu được tiêm tại thời điểm trẻ gái và phụ nữ chưa tiếp xúc với tình dục, chưa tiếp xúc với các loại HPV (6, 11, 16, 18). Trẻ em gái và phụ nữ đã quan hệ tình dục vẫn có thể  được hưởng lợi từ thuốc tiêm chủng, nếu họ chưa tiếp xúc với các loại HPV mà thuốc phòng ngừa. Bạn nên trao đổi với bác sĩ để xem mình có phù hợp hay không. Ai không nên tiêm phòng ung thư cổ tử cung? Bạn không nên tiêm phòng nếu: – Nhạy cảm với với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin. – Đang bị bệnh truyền nhiễm cấp tính từ trung bình đến nặng (bạn có thể chờ cho tới khi khỏi bệnh). – Rối loạn chảy máu khiến cơ thể bị bầm tím, chảy máu hoặc nếu bạn đang dùng thuốc điều trị chống đông. Chích ngừa ung thư cổ tử cung có phòng ngừa ung thư cổ tử cung 100%? Có rất nhiều loại HPV, vắc xin không bảo vệ chống lại tất cả. Do đó, chị em phụ nữ vẫn nên thực hiện xét nghiệm Pap 3 năm 1 lần. Cũng như tất cả các loại tiêm chủng khác, tiêm phòng HPV không thể bảo vệ ung thư cổ tử cung 100%. Hơn nữa, khoảng 30% các trường hợp ung thư cổ tử cung là do loại HPV mà thuốc vắc xin không bảo vệ chống lại. Nói cách khác, vắc-xin chủng ngừa HPV không bảo vệ chống lại tất cả các loại HPV. Do đó, tiêm phòng ung thư cổ tử cung không thể thay thế cho thói quen tầm soát bệnh. Những người đã tiêm phòng vẫn nên thực hiện Pap smear ba năm một lần, và đây là cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm và phòng bệnh.
thucuc
567
Cận cảnh ca sinh thường mẹ tròn con vuông tại Sinh thường và những cái lợi của sinh thường Sinh thường là phương pháp sinh con quá đường âm đạo của mẹ. Với phương pháp “thuận theo tự nhiên” này mẹ bầu có thể phải trải qua những cơn đau co thắt tử cung nhưng lại đảm bảo nhiều ưu điểm có lợi cho mẹ bầu và thai nhi. So với sinh mổ, việc sinh thường có nhiều “cái lợi” về sau mà mẹ bầu nên biết như: Giảm nguy cơ chịu sự can thiệp y tế Giảm nguy cơ tử vong cho mẹ Bé được bú mẹ sớm Mẹ nhanh phục hồi sau sinh Giảm nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung cho mẹ Kết nối mẹ con dễ dàng An toàn khi mang thai lần sau Sinh thường giúp mẹ và con khỏe mạnh sau sinh Tuy nhiên việc sinh đẻ thường có lẽ là nỗi sợ hãi của nhiều mẹ bầu vì mặc dù có sử dụng thuốc giảm đau hay biện pháp gây tê màng cứng thì mẹ bầu vẫn phải trải qua những cơn đau đẻ “nhớ đời”. >> Có thể bạn quan tâm: Đẻ thường và đẻ mổ cái nào tốt hơn? Có nên xem video đỡ đẻ thường? Nhiều mẹ bầu khi mang thai lần đầu được rỉ tai rằng nên sinh thường để tốt cho cả mẹ bà bé, tùy nhiên sinh thường như thế nào là điều mà các mẹ bầu quan tâm. Với sự hiện đại và công khai của các phương tiện thông tin đại chúng, các chị em có thể xem đỡ đẻ thường trên nhiều các trang mạng xã hội khác nhau. Tuy nhiên đây có phải là phương pháp hay giúp mẹ bầu trang bị kiến thức sinh em bé? Câu trả lời là không. Hiện nay nhiều trang web hay mạng xã hội không được kiểm chứng về thông tin, hình ảnh cũng như video nên một số ca sinh thường được tung lên nhằm câu like, câu view sẽ khiến mẹ bầu cảm thấy hoang mang và sợ phương pháp “trần trụi” này hơn. Nhiều chị em phải hét lên khi xem những hình ảnh mẹ bầu đau đến “thấu xương” hay thậm chí từ bỏ ý định sinh thường vì thấy quá đau đớn. Việc vượt cạn sinh thường không tránh khỏi những cơn đau >> Gợi ý: Khám thai trọn gói ở đâu tốt tại Hà Nội? >> Xem thêm: Bí quyết sinh thường dễ dàng cho mẹ bầu
thucuc
425
Công dụng thuốc Giannina Giannina có hoạt chất chính là Solifenacin, một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarinic của hệ cholinergic. Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu nhiều lần, tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt. 1. Thuốc Giannina là thuốc gì? Thuốc Giannina có hoạt chất chính là Solifenacin, một chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu thụ thể cholinergic. Bình thường bàng quang hoạt động được nhờ hệ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholin làm co cơ trơn bàng quang thông qua các thụ thể muscarinic. Các nghiên cứu về dược lý cho thấy Solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarinic. Sau khi uống viên nén Solifenacin succinat, nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 3 - 8 giờ. Thời gian đạt nồng độ đỉnh không phụ thuộc vào liều lượng sử dụng. 2. Công dụng của thuốc Giannina Thuốc Giannina được chỉ định để điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần, tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt.Chống chỉ định sử dụng Giannina ở các bệnh nhân sau:Bệnh nhân bí tiểu, bệnh đường tiêu hóa nặng bao gồm phình đại tràng nhiễm độc, nhược cơ, glaucom góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ với các bệnh lý này.Bệnh nhân mẫn cảm với Solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân thẩm phân máu, suy gan nặng.Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang điều trị với các chất ức chế mạnh CYP3A4 như Ketoconazol). 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Giannina Thuốc Giannina được dùng đường uống, có thể dùng chung hoặc không chung với thức ăn.Người lớn, bao gồm người cao tuổi: Liều Giannina khuyến cáo là 5 mg x 1 lần/ ngày, có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày nếu cần.Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được xác định. Vì vậy không nên dùng thuốc Giannina cho trẻ em.Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều thuốc Giannina cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (Cl. Cr > 30m. L/ phút). Nên sử dụng thận trọng Giannina ở bệnh nhân suy thận nặng (Cl. Cr dưới 30 m. L/phút), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều Giannina cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Nên sử dụng thận trọng Giannina cho bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 - 9), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.Phối hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4: Liều tối đa giới hạn ở 5mg khi sử dụng Giannina chung với Ketoconazol, Ritonavir, Itraconazole. 4. Tác dụng phụ của thuốc Giannina Bệnh nhân sử dụng thuốc Giannina có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10: Nhìn mờ, táo bón, buồn nôn, khó tiêu, khô miệng, đau bụng.Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, buồn ngủ, rối loạn vị giác, khô mắt, trào ngược dạ dày - thực quản, khô họng. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Giannina là gì? Cần đánh giá các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều lần như suy tim hoặc bệnh thận trước khi điều trị với Solifenacin. Nếu bệnh nhân có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần điều trị với kháng sinh thích hợp.Solifenacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang, rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa, nguy cơ cao hoặc bị giảm nhu động tiêu hóa, suy thận nặng, bệnh thần kinh thực vật, sử dụng chung với chất ức chế mạnh CYP3A4, thoát vị khe thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản và/hoặc sử dụng chung với thuốc có thể gây ra hoặc trầm trọng hơn viêm thực quản.Đã có báo cáo trường hợp kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như bị hội chứng kéo dài khoảng QT và hạ kali máu từ trước.Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Giannina chưa được xác định ở bệnh nhân có nguyên nhân thần kinh đối với chứng tăng hoạt động cơ cổ bàng quang.Các tác dụng trên thần kinh trung ương đã được báo cáo khi sử dụng thuốc (ví dụ, nhức đầu, lú lẫn, ảo giác, buồn ngủ). Nên theo dõi các tác dụng trên thần kinh trung ương, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều, giảm liều hoặc ngừng khi các triệu chứng trở nên trầm trọng. Bên cạnh đó, thuốc Giannina có thể gây buồn ngủ và/hoặc mờ mắt, làm suy giảm khả năng thể chất hoặc tinh thần, vì vậy bệnh nhân phải được cảnh báo khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như vận hành máy móc, lái xe.Dữ liệu cho thấy việc sử dụng thuốc kháng cholinergic lâu dài có thể ảnh hưởng xấu đến diễn tiến lâm sàng của bệnh Alzheimer ở ​​những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men cholinesterase. Cần thận trọng theo dõi nhận thức và sự gia tăng các hành vi bất thường ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ đang điều trị kép với một chất ức chế acetylcholinesterase và một chất kháng cholinergic như Solifenacin.Phù mạch kèm tắc nghẽn đường hô hấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân sử dụng Solifenacin succinat. Nếu tình trạng phù mạch xảy ra, bệnh nhân nên ngừng sử dụng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.Có báo cáo về trường hợp phản ứng phản vệ do sử dụng Solifenacin succinat. Đối với bệnh nhân có dấu hiệu sốc phản vệ, nên ngừng Solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp.Phụ nữ có thai: Các biến cố bất lợi đã được quan sát thấy trong một số nghiên cứu về sinh sản của động vật. Do vậy không nên dùng thuốc Giannina ở bệnh nhân mang thai.Phụ nữ cho con bú: Hiện không biết liệu Solifenacin có trong sữa mẹ hay không. Theo nhà sản xuất, quyết định cho con bú trong thời gian điều trị nên cân nhắc lợi ích và những rủi ro có thể xảy ra. 6. Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời Giannina với một số thuốc có thể gây tương tác, ảnh hưởng đến hiệu lực điều trị và/hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Để phòng ngừa tương tác, bệnh nhân cần thông báo với chuyên viên y tế tất cả các loại thuốc kê toa, không kê toa và cả thực phẩm chức năng đang sử dụng. Dưới đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Giannina:Sử dụng Solifenacin đồng thời với thuốc kháng cholinergic có thể tăng tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn. Nên ngừng thuốc Giannina khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic.Solifenacin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc kích thích nhu động đường tiêu hóa như Metoclopramid và Cisaprid.Solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Sử dụng Solifenacin đồng thời với Ketoconazol làm tăng AUC của Solifenacin lên 2 lần. Do đó liều tối đa Solifenacin succinat không nên lớn hơn 5 mg khi dùng đồng thời với Ketoconazol hoặc với liều điều trị của các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác như Ritonavir, Nelfinavir, Itraconazole.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quan về thuốc Giannina.
vinmec
1,287
Tiên lượng của bệnh nhân ung thư tuyến giáp Tiên lượng của bệnh nhân ung thư tuyến giáp sống được bao lâu là điều mà nhiều người băn khoăn. Để giải đáp cho câu hỏi này, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về những yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng và phương hướng để điều trị bệnh ung thư tuyến giáp với hiệu quả theo từng giai đoạn để nâng cao thời gian sống. 1. Khái quát chung về bệnh ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp là căn bệnh nguy hiểm và có tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng cao trong những năm gần đây. Bệnh nếu phát hiện muộn có tỷ lệ tử vong rất cao và hiện tại căn bệnh này cũng có dấu hiệu trẻ hóa. Ung thư tuyến giáp là bệnh lý phổ biến và là nguyên nhân khiến 66,8% ca bệnh tử vong trên thế giới với ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và ung thư tuyến giáp thể tủy, thể không biệt hóa… Việc có những kiến thức nền tảng về bệnh lý này khiến cho bệnh nhân có được tâm lý vững vàng hơn chuẩn bị cho các yếu tố khác nhau trong điều trị như: biểu hiện trong các giai đoạn bệnh, loại bệnh, phương pháp điều trị bệnh và thể trạng của từng bệnh nhân… Để giải đáp được thắc mắc về tiên lượng của bệnh thì cần tìm hiểu được những phương pháp điều trị và cách để chăm sóc cho bệnh nhân để có thể kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng sống. Ung thư tuyến giáp là bệnh lý nguy hiểm và có nguy cơ tử vong cao 2. Bệnh ung thư tuyến giáp sống được trong bao lâu? 2.1 Tiên lượng về thời gian của bệnh nhân ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và thể không biệt hóa chiếm tỷ lệ lần lượt là 90% và 10% cho những loại bệnh ung thư này. – Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa gồm: Ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp kết hợp giữa thể nang và thể nhú. Căn bệnh này thường có tiên lượng tốt hơn nếu được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả hơn. – Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa gồm: Ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa. Đây là tình trạng bệnh ung thư nguy hiểm với tình trạng di căn nhanh và gây tử vong cao nếu không được phát hiện sớm. Ung thư tuyến giáp sống được bao lâu tùy thuộc vào nhiều yếu tố bởi thời gian sống của mỗi bệnh nhân là khác nhau. Tùy theo kích thước khối u, mức độ di căn, tình trạng bệnh lý nền, khả năng phẫu thuật… để đánh giá điều này. Tiên lượng của mỗi bệnh nhân ung thư tuyến giáp phụ thuộc vào nhiều yếu tố 2.2 Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp Để đánh giá tỷ lệ sống của bệnh nhân thì có thể chia theo các phân nhóm: khu trú, khu vực, xa…; trong đó: – Khu trú: không có dấu hiệu ung thư lan ra ngoài tuyến giáp – Khu vực: Ung thư lây lan ngoài tuyến giáp và tới các cấu trúc lân cận – Xa: Ung thư lây lan đến các cơ quan khác trong cơ thể. Theo đó, tỷ lệ sống theo giai đoạn của bệnh nhân ung thư tuyến giáp như sau: – Tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư tuyến giáp ở thể nhú: + Giai đoạn khu trú: 100% + Giai đoạn khu vực: 99% + Giai đoạn xa: 75% + Tất cả các giai đoạn kết hợp có tỷ lệ sống lên tới gần 100% – Ung thư tuyến giáp ở thể nhú và tỷ lệ sống trên 5 năm: + Giai đoạn khu trú: Gần 100% + Giai đoạn khu vực:  98% + Giai đoạn xa: 63% + Tất cả các giai đoạn: 98% – Tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư tuyến giáp ở thể tủy + Giai đoạn khu trú: Gần 100% + Giai đoạn khu vực: 90% + Giai đoạn xa: 40% + Tất cả những giai đoạn kết hợp: 89% – Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa và tỷ lệ sống trên 5 năm như sau: + Giai đoạn khu trú: 34% + Giai đoạn khu vực: 9% + Giai đoạn Xa: 4% + Tất cả những giai đoạn kết hợp thì tỷ lệ là: 7% 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp – Loại khối u: Đây là yếu tố quan trọng đối với bệnh ung thư tuyến giáp bởi tùy theo loại khối u mà tiên lượng của bệnh khác nhau. Trong đó ung thư tuyến giáp thể nhú sẽ có tiên lượng tốt nhất, sau đó tới ung thư tuyến giáp thể nang và ung thư tuyến giáp thể tủy. Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa là loại có tiên lượng rất xấu. – Tuổi tác: Đây là yếu tố quan trọng đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nang và thể nhú. Những bệnh nhân dưới 55 tuổi thường có tiên lượng tốt hơn. Tuổi tác cũng là một trong số những nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp cao hơn – Giai đoạn: Nếu được phát hiện càng sớm thì tiên lượng của bệnh càng tốt. Khi khối u có xâm lấn thì việc điều trị gặp nhiều khó khăn hơn. – Yếu tố di truyền: Nếu bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể tủy có tình trạng di truyền thì tiên lượng thấp hơn. – Tình trạng di căn: Nếu bệnh di căn xa đến các cơ quan như xương, cột sống, tủy sống… thì thường khó điều trị và tiên lượng thấp. 3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư tuyến giáp hiện nay Trong chẩn đoán sớm ung thư tuyến giáp thì việc đầu tiên người bệnh nên lưu ý là những nguy cơ bệnh, bao gồm: phụ nữ trung niên, tiếp xúc thường xuyên với bức xạ ion hóa, thừa cân, béo phì, tiền sử gia đình, bướu cổ, phụ nữ trung niên… – Kiểm tra khám lâm sàng, cận lâm sàng: Khám vùng đầu cổ, tuyến giáp, mô mềm ở cổ… – Nội soi thanh quản – Chọc hút kim nhỏ – Xét nghiệm máu – Chẩn đoán hình ảnh – Siêu âm Những phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp được áp dụng phổ biến hiện nay bao gồm: – Phẫu thuật – Điều trị phóng xạ i-ốt 131 – Điều trị hormone tuyến giáp – Quản lý tình trạng bệnh và chăm sóc hậu phẫu Trên đây là những thông tin về tiên lượng của bệnh nhân ung thư tuyến giáp giúp người bệnh có thể phần nào nắm được để mang lại kiến thức vững chắc và tâm lý tốt trong điều trị ung thư tuyến giáp. Người bệnh nên xây dựng lối sống tích cực, lành mạnh để có thể có được sức đề kháng tốt đáp ứng điều trị.
thucuc
1,238
Các thuốc chống trầm cảm nhẹ: Khi nào cần dùng? Thuốc chống trầm cảm chỉ được dùng và có hiệu quả khi người bệnh bị trầm cảm trung bình và nặng. Với trầm cảm nhẹ, người bệnh được khuyên áp dụng các biện pháp khác. Ngày nay, một số loại thuốc chống trầm cảm thế hệ mới có thể được chỉ định kết hợp với các liệu pháp khác hoặc các loại thuốc khác để điều trị bệnh. 1. Tổng quan về bệnh trầm cảm Trầm cảm là tình trạng não bộ hướng cơ thể đến những cảm xúc và suy nghĩ tiêu cực, nếu kéo dài con người có thể cảm thấy bất lực với mọi việc và nghiêm trọng hơn là có thể dẫn đến những hành vi khiến bản thân gặp nguy hiểm.Trầm cảm có thể do các nguyên nhân sau gây ra như: tiền sử gia đình có người thân bị bệnh trầm cảm, bị sang chấn tâm lý khi còn nhỏ, cấu trúc não bất thường; rối loạn hormone; người kém tự tin hoặc thường xuyên tự trách bản thân; gặp các vấn đề áp lực trong cuộc sống và các mối quan hệ; mắc các bệnh mãn tính như ung thư; thói quen thường xuyên uống rượu, bia hoặc sử dụng chất kích thích; giới tính (phụ nữ có xu hướng dễ bị trầm cảm hơn) hoặc người có các vấn đề về giới tính; ....Biểu hiện của trầm cảm cũng rất khác nhau, tuy nhiên, người bị trầm cảm thường có những triệu chứng như cảm xúc thay đổi theo chiều hướng tiêu cực; hành vi thay đổi, chán chường; nhận thức và khả năng tình dục suy giảm.Bệnh trầm cảm nếu không điều trị có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, không chỉ với bản thân người bệnh mà còn gia đình và xã hội. 2. Các loại thuốc chống trầm cảm phổ biến Sử dụng thuốc chống trầm cảm là một trong những phương pháp phổ biến điều trị bệnh trầm cảm. Hiện nay, có nhiều hơn 30 loại thuốc chống trầm cảm, đa phần các thuốc hoạt động bằng cách tăng cường khả năng hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh trong não bộ như serotonin và noradrenalin tác động đến cảm xúc và tâm trạng của người bệnh.Các thuốc chống trầm cảm được phân thành các nhóm chính sau:Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): SSRI có tác dụng ngăn chặn sự tái hấp thu chất dẫn truyền thần kinh serotonin, từ đó làm tăng nồng độ của serotonin để cải thiện bệnh.Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Thuốc này thường được chỉ định trong trường hợp người bệnh không đáp ứng với các thuốc điều trị trầm cảm trước đó. Tuy nhiên, nhược điểm của thuốc này là gây tác dụng phụ nhiều hơn so với các thuốc chống trầm cảm thế hệ mới.Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs): MAOIs cũng có thể được chỉ định trong trường hợp các loại thuốc chống trầm cảm khác không có tác dụng. Khi dùng MAOIs cần lưu ý về chế độ ăn uống cũng như các loại thuốc khác đang dùng vì có thể xảy ra tương tác nguy hiểm đối với sức khỏe.Thuốc chống trầm cảm không điển hình: Lạm dụng thuốc chống trầm cảm này trong thời gian dài có thể khiến người bệnh bị hưng cảm hoặc rối loạn hưng cảm - trầm cảm. Bên cạnh đó, loại thuốc này cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như khô miệng, táo bón, hạ huyết áp, chóng mặt, an thần. 3. Khi nào dùng thuốc chống trầm cảm nhẹ? Bệnh trầm cảm được chia thành 3 mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng. Thực tế trong điều trị, thuốc chống trầm cảm chỉ được sử dụng và có hiệu quả đối với trầm cảm từ mức độ trung bình trở lên. Với trầm cảm nhẹ, người bệnh có thể được khuyên thay đổi lối sống, ăn uống lành mạnh, tập thể thao, nghe nhạc thư giãn để cải thiện tâm trạng, tránh xa các chất kích thích, cố gắng loại bỏ suy nghĩ tiêu cực và tập trung cho những suy nghĩ, cảm xúc tích cực hơn.Nếu việc điều trị không dùng thuốc không giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh, hoặc trầm cảm tiến triển sang giai đoạn trung bình và nặng hơn, lúc này người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc chống trầm cảm và có thể kết hợp với các liệu pháp khác để giúp tâm lý người bệnh ổn định hơn. 4. Lưu ý khi dùng thuốc chống trầm cảm Trước khi bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm cần lưu ý:Nên dùng với liều thấp nhất và phù hợp với tình trạng bệnh.Kiên trì dùng thuốc trong thời gian đầu điều trị, ngay khi cả các triệu chứng đã được cải thiện để đạt hiệu quả của thuốc.Nếu gặp tác dụng phụ trong giai đoạn đầu dùng thuốc, người bệnh tránh tự ý ngừng thuốc đột ngột vì các triệu chứng sẽ tự biến mất.Người bệnh có thể được chỉ định phối hợp nhiều loại thuốc chống trầm cảm để điều trị nếu việc sử dụng đơn trị liệu các loại thuốc trước đó không có hiệu quả.Quá trình dùng thuốc cần có sự giám sát và theo dõi chặt chẽ để người bệnh không có những hành vi bất thường do thuốc gây ra.Trong mọi trường hợp, việc chỉ định dùng thuốc chống trầm cảm cần có sự chỉ định của bác sĩ để tránh sự gia tăng ý định và hành vi tự sát ở người bệnh, nhất là nhóm đối tượng thanh thiếu niên và trẻ vị thành niên.Chỉ cần dùng thuốc chống trầm cảm trong trường hợp bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn trung bình và nặng, vì khi đó thuốc mới có hiệu quả điều trị. Để chống trầm cảm nhẹ, người bệnh được khuyên áp dụng các liệu pháp không dùng thuốc.
vinmec
1,013
Đột quỵ ở người trẻ: 5 yếu tố nguy cơ điển hình nhất Đột quỵ là một biến chứng sức khỏe nguy hiểm, nó có thể xảy ra ở bất cứ ai và dễ dàng cướp đi tính mạng người bệnh nếu không can thiệp sớm. Người trung niên, cao tuổi, người mắc bệnh lý mạn tính, đặc biệt bệnh tim mạch là những đối tượng nguy cơ cao bị đột quỵ. Thế nhưng những năm gần đây, đột quỵ ở người trẻ đang gia tăng. 1. Báo động tình trạng đột quỵ ở người trẻ ngày càng tăng Đột quỵ não, còn gọi là tai biến mạch máu não, xảy ra khi dòng máu cấp nuôi từ tim lên não bị ngừng do tắc mạch máu (thường là cục máu đông) hoặc vỡ mạch máu. Đột quỵ xảy ra đột ngột, diễn tiến nhanh, biến chứng nặng nề là mối đe dọa nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của mọi người. Bất cứ ai cũng có thể bị đột quỵ, trước đây lứa tuổi trung bình gặp phải là trên 60. Đột quỵ là nguyên nhân gây tàn phế hàng đầu thế giới, ở Việt Nam là nguyên nhân thứ 3 gây tử vong. Nhiều người trẻ không cho rằng đột quỵ là nguy cơ với bản thân do sức khỏe, tim mạch còn tốt. Thế nhưng những năm gần đây, y học đang ghi nhận số trường hợp đột quỵ ở giới trẻ đang gia tăng nhanh chóng. Nguyên nhân gây đột quỵ ở người lớn tuổi thường do tình trạng hẹp mạch máu não, tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu não, song ở người trẻ thường khởi phát đột ngột, căn nguyên khác biệt. Cụ thể, nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ thường gồm: - Dị dạng mạch máu não như: thông động tĩnh mạch, phình động mạch não, u mạch,… - Bệnh lý tim mạch như: bệnh van tim, rối loạn nhịp tim, bệnh lý về đông máu, huyết khối tim mạch,… Một thống kê nhanh ở Việt Nam gần đây cho thấy, gần 10% số bệnh nhân đột quỵ là dưới 44 tuổi. Điều nguy hiểm là phần lớn bệnh nhân nhập viện muộn, mất đi thời gian điều trị vàng. Đó một phần là tâm lý chủ quan ở người trẻ, không nhận biết sớm dấu hiệu đột quỵ mà nhầm lẫn sang các chấn thương bệnh lý khác. Cấp cứu đột quỵ càng muộn thì nguy cơ biến chứng càng nặng nề, càng nguy hiểm với sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Không ít bệnh nhân đột quỵ trẻ là lao động chính trong nhà, gặp phải biến chứng mất đi khả năng lao động, thậm chí không thể độc lập trong sinh hoạt cuộc sống hàng ngày. Đột quỵ đang là vấn đề đáng báo động ở giới trẻ, cần được nhận thức đúng đắn và phòng ngừa, nâng cao sức khỏe nói chung và kiểm soát yếu tố nguy cơ gây biến chứng nói riêng. 2. Các yếu tố đe dọa đột quỵ ở người trẻ Yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ đều liên quan đến lối sống hiện đại cùng bệnh mãn tính không được điều trị tốt. Cụ thể: 2.1. Tình trạng mất ngủ Nhiều người khi nhắc đến tình trạng mất ngủ thường nghĩ rằng nó chỉ xảy ra ở người cao tuổi trên 60, tuy nhiên không ít giới trẻ hiện nay gặp phải vấn đề này. Nguyên nhân gây kéo dài thường do áp lực công việc, học tập, vấn đề căng thẳng từ gia đình, xã hội, kinh tế,… Nếu mất ngủ kéo dài trên 1 tháng, tần suất mất ngủ khoảng 3 lần/tuần thì tình trạng này có thể trở thành mãn tính. Lúc này, dù điều trị và nghỉ ngơi tốt thì người trẻ cũng rất khó để cải thiện, khắc phục tình trạng mất ngủ. Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, thúc đẩy các bệnh lý như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, béo phì,... Không ít bạn trẻ đang rút ngắn thời gian ngủ hàng ngày của mình cho hoạt động vui chơi, học tập hay làm việc. 2.2. Stress, căng thẳng thường xuyên Đây đang là vấn đề đáng báo động ở giới trẻ, cũng là hậu quả của lối sống hiện đại, nhịp sống công nghiệp. Thực tế tình trạng stress này gây ra rất nhiều hệ lụy cho sức khỏe, là yếu tố thúc đẩy các bệnh lý nguy hiểm, trong đó có biến chứng đột quỵ. Giới trẻ hiện đại gặp nhiều áp lực từ công việc, học tập lẫn cuộc sống xã hội và gia đình. Vì thế cân bằng tâm lý, giải tỏa stress đang là vấn đề quan trọng cần đặt lên hàng đầu. Một nghiên cứu tại Anh đã cho biết, những người làm việc trên 55 giờ mỗi tuần, áp lực thường xuyên có nguy cơ đột quỵ cao hơn 30% so với người bình thường. 2.3. Bệnh mãn tính và hội chứng chuyển hóa Một vài nghiên cứu tin cậy cho biết, bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa chiếm đến 62% tổng trường hợp bị đột quỵ. Càng nhiều bệnh lý mãn tính, hội chứng chuyển hóa kết hợp thì nguy cơ đột quỵ càng cao, gồm: tiểu đường type 2, tăng đề kháng insulin, tăng huyết áp,… Các bệnh lý này đều tác động tăng hình thành và phát triển mảng xơ vữa động mạch, hình thành cục máu đông tắc nghẽn mạch máu não và gây ra đột quỵ. Lối sống hiện đại, mất cân bằng dinh dưỡng cùng tinh thần tiêu cực chính là những nguyên nhân sâu xa thúc đẩy bệnh mãn tính và hội chứng chuyển hóa ở người trẻ. 2.4. Lối sống không lành mạnh Một điều dễ nhận thấy ở giới trẻ hiện nay là lười vận động, thời gian chủ yếu họ tập trung vào cuộc sống, công việc, dành thời gian để xem phim, sử dụng mạng xã hội,… Lười vận động chính là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ, tỉ lệ bị đột quỵ ở đối tượng này cao hơn 20% so với người vận động thường xuyên. Bên cạnh đó, các lối sống không lành mạnh như: hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, chất kích thích,… cũng tác động tăng nguy cơ hình thành cục máu đông gây thiếu máu lên não và đột quỵ. Tình trạng xơ vữa động mạch là hậu quả của những lối sống không lành mạnh này xuất hiện từ khá sớm, song không phải tất cả trường hợp đều bị đột quỵ. 2.5. Tâm lý chủ quan Tuổi trẻ, đặc biệt là độ tuổi 20 - 30 được đánh giá là giai đoạn giàu sức khỏe, giàu năng lượng, ít bệnh tật nhất. Cũng vì thế mà người trẻ thường có tâm lý chủ quan, không phòng ngừa, tầm soát và điều trị loại bỏ nguy cơ dẫn tới đột quỵ. Tỉ lệ người trẻ tuổi bị đột quỵ đang tăng dần theo từng năm, trung bình tăng khoảng 2% mỗi năm. Đây là tình trạng đáng báo động, cho biết giới trẻ đang không thực sự chăm sóc tốt cho sức khỏe của mình.
medlatec
1,209
Viêm bờ mi có lây không? thường gặp ở mọi lứa tuổi Viêm bờ mi là bệnh lý khá thường gặp ở mọi lứa tuổi. Viêm bờ mi có lây không là vấn đề nhiều người băn khoăn. Bởi viêm bờ mi thường khó điều trị triệt để và gây khó chịu cho người bệnh vì vậy cần tìm hiểu để biết cách phòng tránh bệnh hiệu quả. 1. Viêm bờ mi nguyên nhân do đâu? Bệnh viêm bờ mi xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Viêm bờ mi là bệnh lý khá phổ biến nhiều người mắc phải 2. Viêm bờ mi có lây không? 3. Triệu chứng cảnh báo viêm bờ mi Khi bị viêm bờ mi, người bệnh thường thấy chảy nước mắt hoặc đỏ mắt, cảm giác có sạn hoặc rát mắt, ngứa mắt, mi mắt sưng và đỏ, bong da xung quanh mi mắt, có vảy ở lông mi lúc ngủ dậy, nhạy cảm với ánh sáng, nước mắt có bọt, lông mi mọc bất thường, rụng lông mi. Người bệnh viêm bờ mi cần vệ sinh mắt đúng cách tránh lây nhiễm cho người xung quanh Mi mắt có thể xuất hiện chất nhờn và vảy bám vào lông mi làm cho hai mi mắt dính với nhau cả đêm. Người bệnh có thể phải banh mi mắt vào buổi sáng vì sự bài tiết các chất dính này. Đôi khi họ còn có thể nhận thấy các chất bài tiết trong nước mắt khô vào buổi sáng giống như cát. Viêm bờ mi thường mạn tính có thể ảnh hưởng đến lớp ngoài của mi mắt, vị trí mà lông mi mọc ra hoặc phần trong mi là phần tiếp xúc với nhãn cầu. 4. Điều trị viêm bờ mi như thế nào? Viêm bờ mi thường khó điều trị khỏi triệt để, tuy nhiên, người bệnh nếu tuân thủ vệ sinh tốt có thể kiểm soát được các triệu chứng và phòng bệnh. Vệ sinh mắt rất quan trọng bệnh nhân cần được hướng dẫn để lật mi theo chiều đứng để vệ sinh và massage mi. Vệ sinh bờ mi mắt cần loại trừ các vảy bám, dùng dung dịch rửa mắt để lau rửa mắt thường xuyên. Cần lưu ý là việc vệ sinh mi có thể gây nguy hiểm cho mắt nếu không tuân thủ quy trình và dùng dụng cụ thích hợp.  Vì vậy, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa mắt để được hướng dẫn cụ thể, đúng cách. Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả Chườm mi là một động tác dùng khăn, gạc, các túi gel được sản xuất riêng cho việc này cho vào nước ấm hay lò vi sóng nâng nhiệt độ lên. Sau đó chườm vài phút vào mi mắt. Phương pháp này làm bệnh nhân có cảm giác dễ chịu, các lỗ tuyến ở mi được giãn nở và giải phóng cặn bã giúp giảm triệu chứng viêm bờ mi. Chườm mi nên được làm hàng ngày và lâu dài.
thucuc
517
Những điều cần nhớ về bệnh mất ngủ Mất ngủ (rối loạn giấc ngủ) khiến cơ thể mệt mỏi, là nguyên nhân cũng là triệu chứng của nhiều vấn đề về sức khỏe. Để hiểu hơn về chứng mất ngủ bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Mất ngủ khiến cơ thể mệt mỏi, làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như hiệu quả công việc 1.Tiêu chuẩn của một giấc ngủ ngon Một giấc ngủ được gọi là ngon và chất lượng cần phải đáp ứng những yếu tố sau: Khi giấc ngủ không đạt những tiêu chí trên thì được chẩn đoán là rối loạn giấc ngủ, mất ngủ 2.Biểu hiện của mất ngủ Người mất ngủ khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn, ngủ không yên giấc 3.Nguyên nhân mất ngủ Mất ngủ thoáng qua (dưới 4 tuần): Do: Căng thẳng, Stress, lạ chỗ, sử dụng chất kích thích, tiếng ồn… – Mất ngủ lâu ngày (trên 4 tuần) + Do bệnh lý đa khoa: các bệnh lý về khớp, tim mạch, huyết áp, dạ dày… + Do bệnh lý tâm thần như trầm cảm, hưng cảm, sa sút trí tuệ, rối loạn lo âu,… +Do dùng thuốc: thuốc hạ huyết áp, corticoid… +Do sinh lý: tuổi tác (tuổi mãn kinh, mãn dục) Theo các chuyên gia, nữ giới trên 35 tuổi và nam giới sau 40 tuổi thường có các biểu hiện suy giảm nội tiết tố trong cơ thể, là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rối loạn giấc ngủ 4.Hậu quả của bệnh mất ngủ Mất ngủ lâu ngày có thể dẫn đến một loạt những hậu quả như: 5.Chế độ dinh dưỡng, các thói quen có lợi cho người mất ngủ
thucuc
291
Sự thật của những phương pháp ngủ ít mà không mệt Giấc ngủ là một trong những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tinh thần của bạn. Chắc hẳn bạn không muốn mang đôi mắt “gấu trúc”, tinh thần rệu rã để bắt đầu một ngày làm việc, học tập mới vì thiếu ngủ. Để có một chất lượng cuộc sống tốt hãy tham khảo những phương pháp ngủ ít mà không mệt. S. Ngủ bao nhiêu được coi là đủ? Ở mỗi độ tuổi khác nhau sẽ có thời lượng giấc ngủ khác nhau, càng nhỏ tuổi càng cần có nhiều thời gian hơn cho giấc ngủ.Đối với trẻ sơ sinh quỹ thời gian cho giấc ngủ là từ 11-17h. Thanh thiếu niên cần từ 9-12h ngủ để hỗ trợ phát triển tinh thần cũng như thể chất. Với đa số người trưởng thành cần ngủ đủ từ 7 giờ đến 8 giờ một ngày để có được sức khỏe tối ưu. Trong khi đó thời gian ngủ thích hợp với người già là 7-8h.Một giấc ngủ trọn vẹn là rất cần thiết cho sức khỏe của mỗi người, tuy nhiên công việc bận rộn và áp lực cuộc sống khiến nhiều người không có thời gian cho giấc ngủ hoặc thậm chí mất ngủ. Họ có xu hướng tìm đến các phương pháp ngủ ít mà không mệt. Liệu các phương pháp ấy có thực sự hiệu quả?Trước tiên, hãy đến với một vài phương pháp ngủ ít mà vẫn tỉnh táo được nhiều người áp dụng: 1.1 Phương pháp ngủ theo chu kỳ giấc ngủ (hay còn gọi là phương pháp ngủ 4 tiếng 1 ngày)Đối với người trưởng thành, một giấc ngủ kéo dài khoảng 5 – 6 chu kỳ và mỗi chu kỳ kéo dài 90 phút. Trong một chu kỳ giấc ngủ trải qua 5 giai đoạn như sau: ru ngủ, ngủ nông, ngủ sâu, ngủ rất sâu và ngủ mơ.Thời gian ngủ tối đa dành cho người trưởng thành là 6 chu kỳ liên tục, tức là 9 giờ đồng hồ mỗi đêm và thời gian ngủ tối thiểu là 3 chu kỳ, tức khoảng 4,5 giờ.Bằng cách tính toán, thay đổi số lượng chu kỳ như mong muốn không vượt quá 6 và nhỏ hơn 3, kết quả là khoảng thời gian ngủ của bạn sẽ nằm trong giai đoạn ngủ mơ. Đây chính là nguyên nhân người trưởng thành ngủ ít không mệt.Lý thuyết là như vậy nhưng trên thực tế không có bằng chứng nào cho thấy cơ thể của bạn có thể thích nghi với giấc ngủ ngắn trong thời gian dài, việc các cơ quan trong cơ thể có thể thích ứng và hoạt động bình thường khi ở trong giấc ngủ như vậy hay không cũng vẫn chưa có lời giải đáp.Bên cạnh đó, việc tính toán chính xác thời gian ngủ hợp lý không dễ dàng và bạn cũng sẽ không thể chắc chắn liệu mình có tỉnh giấc đúng giờ hay không.Tùy vào thể trạng cơ thể mà ngủ ít hơn 7 giờ mỗi đêm trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển các rủi ro như: phiền muộn, tăng huyết áp, tiểu đường, tim mạch,... Phương pháp ngủ theo giấc 1.2 Phương pháp thứ 2: Chia nhỏ giấc ngủ và ngủ nhiều giấc trong ngày. Ngủ nhiều lần trong một ngày thay vì một lần mỗi đêm được gọi là ngủ đa pha. Một trong những chương trình ngủ đa pha phổ biến nhất bao gồm sáu giấc ngủ ngắn 20 phút cách đều nhau trong ngày với tổng cộng 3 giờ/ngày.Nhiều người áp dụng cách ngủ này cho rằng giấc ngủ đa pha giúp ngủ hiệu quả hơn, có được thời gian nghỉ ngơi phù hợp và tránh cho tinh thần mệt mỏi. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể dễ dàng đi vào giấc ngủ trong khoảng thời gian nhỏ cố định như vậy. Điều này không những không giúp bạn tỉnh táo mà ngược lại còn có thể gây ra chứng mất ngủ. 2. Làm thế nào để ngủ ít hơn nhưng vẫn có nhiều năng lượng? Rõ ràng cắt bớt thời gian ngủ không phải là một ý tưởng hay và cũng không có biện pháp nào giúp bạn rút ngắn thời gian ngủ mà vẫn đảm bảo năng lượng. Thay vào đó bạn có thể thực hiện một số hoạt động để nâng cao hiệu quả giấc ngủ, tránh mất ngủ như:Có chế độ ăn uống lành mạnh, dinh dưỡng, đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể. Hạn chế sử dụng rượu bia và cafein. Tập thể dục thể thao nhẹ nhàng để khởi động cơ bắp, tăng tuần hoàn máu và quên đi cơn buồn ngủ.Trên đây là những phương pháp ngủ ít mà không mệt, bạn có thể tham khảo và áp dụng theo để có được chất lượng cuộc sống tốt nhất.
vinmec
831
Tìm hiểu bệnh viện chuyên khám nội tiết tại Hà Nội 1. Bệnh viện chuyên khám nội tiết tại Hà Nội – Các bệnh về tuyến giáp nhưcường giáp, suy giáp, viêm giáp (viêm giáp cấp, viêm giáp tự miễn, viêm giáp bán cấp) – Các bệnh về tuyến yên và tuyến thượng thận – Bệnh đái tháo đường – Các rối loạn hormone, rối loạn cholesterol 2. Một bệnh viện điều trị nội tiết uy tín cần có những yếu tố gì? 2.1. Bệnh viện chuyên khám nội tiết uy tín là nơi quy tụ đội ngũ y bác sĩ đầu ngành Bệnh viện nội tiết uy tín cần phải quy tụ đội ngũ y bác sĩ tận tâm, chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Bởi trong quá trình thăm khám và điều trị bệnh, đội ngũ bác sĩ sẽ luôn kết hợp chặt chẽ với các khoa liên quan khác như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,… để đưa ra những chẩn đoán về bệnh tình chính xác nhất, từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp cho người bệnh. 2.2. Bệnh viện chuyên khám nội tiết uy tín cần được trang bị hệ thống trang thiết bị hiện đại Bên cạnh đó, bệnh viện nội tiết cần được trang bị hệ thống trang thiết bị tối tân, hiện đại. Ứng dụng các kỹ thuật cận lâm sàng giúp cho quá trình chẩn đoán bệnh chính xác, giúp phát hiện sớm những dấu hiệu nghi ngờ như: – Siêu âm đen trắng ổ bụng, tuyến giáp – Siêu âm màu 4D, 5D, siêu âm Doppler mạch tuyến giáp – Chụp X-quang, chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI – Chọc hút dịch điều trị u nang tuyến giáp, chọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm,… 3. Trường hợp nào cần làm xét nghiệm nội tiết? 3.1. Nữ giới cần làm xét nghiệm nội tiết trong trường hợp nào? Đối với phụ nữ, các chuyên gia khuyến cáo rằng nên làm xét nghiệm nội tiết tố nữ thường xuyên, theo định kỳ từ 1 – 2 lần/năm để có thể kiểm tra sức khỏe sinh sản, đồng thời giúp phát hiện sớm nếu có bất kỳ vấn đề gì xảy ra. Địa chỉ khám nội tiết uy tín cần được trang bị hệ thống trang thiết bị hiện đại. Ngoài ra, một số trường hợp cụ thể nên làm các xét nghiệm nội tiết tố như: – Phụ nữ từ 35 tuổi trở lên – Trường hợp người bệnh nghi ngờ mắc chứng đa nang buồng trứng – Chuẩn bị sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm – Người bị mất kinh trên 3 tháng (vô kinh thứ phát) hoặc không có kinh (vô kinh nguyên phát), rối loạn chu kỳ kinh nguyệt – Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, mất ngủ, suy nhược, tóc rụng nhiều, vã nhiều mồ hôi, tăng cân không kiểm soát 3.2. Nam giới cần làm xét nghiệm nội tiết trong trường hợp nào? Các xét nghiệm nội tiết ở nam giới không cần thực hiện thường xuyên như ở nữ giới. Chỉ cần xét nghiệm ở những bệnh nhân có hiện tượng bất ổn về tinh trùng, hiếm muộn con cái, biểu hiện yếu sinh lý, đặc biệt là ở những người vô tinh hoặc bị thiểu tinh nặng. Đây là những xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá các bệnh liên quan đến chức năng sinh sản của nam giới. Cụ thể, khi khám lâm sàng, bác sĩ nghi ngờ có những bất thường về nội tiết thì cần xét nghiệm xác định nồng độ LH, FSH, Testosterone. Hoặc nếu số lượng tinh trùng của nam giới nhỏ hơn 10 triệu/ml thì cần được tiến hành xét nghiệm nội tiết. Chuyên khoa khám nội tiết cần phải quy tụ đội ngũ y bác sĩ tận tâm, chuyên nghiệp. 4. Thời điểm thích hợp thực hiện các xét nghiệm nội tiết tố 4.1. Các xét nghiệm nội tiết tố nữ nên thực hiện vào thời điểm nào? Các xét nghiệm nội tiết tố nữ nên thực hiện vào thời điểm nào? Nồng độ của hormone nội tiết tố nữ sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, một số xét nghiệm cần được tiến hành vào khoảng thời gian nhất định để đảm bảo kết quả được chính xác nhất, có thể là sau hoặc trước chu kỳ kinh nguyệt: – Xét nghiệm FSH, LH: trong vòng từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 của chu kỳ kinh nguyệt. – Xét nghiệm Progesterone: từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 28 của chu kỳ kinh nguyệt. – Các xét nghiệm Testosterone, Prolactin, Estrogen, AMH có nồng độ khá ổn định nên có thể thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào của chu kỳ kinh nguyệt. 4.2. Thời điểm thực hiện các xét nghiệm nội tiết tố nam Đối với nam giới, các xét nghiệm nội tiết tố nam chủ yếu là xét nghiệm tinh trùng. Để đảm bảo thu được mẫu tinh trùng tốt nhất, phản ánh chất lượng tinh trùng chính xác, nam giới cần biết những yêu cầu cơ bản về thời gian kiêng quan hệ, chuẩn bị trước khi lấy tinh trùng, kỹ thuật lấy tinh trùng, thu thập và bảo quản mẫu tinh trùng. Thời gian kiêng xuất tinh trước khi lấy mẫu tinh trùng xét nghiệm là từ 3 đến 5 ngày. Nếu thời gian kiêng quan hệ quá ngắn, mẫu tinh trùng thu được sẽ chứa nhiều tinh trùng non với số lượng tinh trùng thấp hơn so với thực tế. Tuy nhiên, nếu thời gian kiêng quan hệ quá lâu, số lượng tinh trùng thu được sẽ nhiều hơn nhưng chất lượng không tốt do chứa nhiều tinh trùng di động kém, già yếu. Một mẫu tinh trùng tốt không những đạt chỉ tiêu về thể tích mà còn phải đạt những chỉ tiêu về mật độ, số lượng, độ di động… Hi vọng, sau bài viết này, bạn đã có thêm căn cứ để lựa chọn được địa chỉ bệnh viện chuyên khám nội tiết uy tín tại Hà Nội cùng nhiều thông tin, kiến thức hữu ích về vấn đề khám nội tiết để bảo vệ sức khỏe cho bản thân cũng như gia đình mình.
thucuc
1,076
Giải đáp: Trẻ em cắt amidan có nên không? Amidan được biết đến là phòng tuyến bảo vệ cho trẻ khỏi sự xâm nhập và tấn công của vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên, nhiều trẻ thường xuyên gặp phải tình trạng viêm amidan lại gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe. Trong tình huống này, nhiều bậc cha mẹ đã băn khoăn việc cắt amidan cho con. Vậy trên thực tế, trẻ em cắt amidan có nên hay không? 1. Vai trò bảo vệ của amidan đối với sức khỏe của trẻ Viêm amidan là bệnh lý dễ gặp ở trẻ nhỏ Ở người lớn, amidan gần như tiêu giảm. Tuy nhiên đối với trẻ, đặc biệt là trẻ nhỏ, amidan có ý nghĩa bảo vệ quan trọng. Amidan thường gọi bản chất là amidan khẩu cái, cùng với 3 tổ chức lympho khác vùng hầu họng, bao gồm amidan lưỡi (nằm dưới đáy lưỡi), VA (nằm trên vòm họng), amidan vòi (nằm hai bên ở quanh vòi lỗ tai) tạo nên hệ thống amidan hầu họng hoàn chỉnh, chứa nhiều tế bào lympho có chức năng bắt giữ các vi khuẩn, virus, các tác nhân gây hại tấn công vào cơ thể thông qua đường miệng họng. Ở trẻ mới sinh ra cho tới khi trẻ đạt 5 tuổi, hệ thống amidan này rất phát triển và có thể quan sát rất kỹ. Từ sau 5 tuổi, khi sức đề kháng của trẻ đã tăng, các amidan này sẽ teo nhỏ lại. Chính vì  phải liên tục đối mặt với  các tác nhân gây hại nên khi rơi vào tình trạng quá tải, kèm theo các yếu tố bất lợi như: thời tiết lạnh, trẻ mệt mỏi,… các vi khuẩn này rất dễ tấn công ngược gây tình trạng viêm amidan. Với amidan khẩu cái, khi bị viêm sẽ có xu hướng sưng to bất thường và lồi ra khỏi hai hốc họng, rất dễ quan sát thấy khi dùng que ấn lưỡi. Tùy thuộc mức độ viêm amidan mà các triệu chứng cũng sẽ khác nhau. Song phần lớn, viêm amidan đều gây ra một loạt các ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ như: – Đau rát khi ăn uống, khiến trẻ thường bỏ ăn, chán ăn. – Khó thở, gây nên tình trạng ngủ ngáy của trẻ. – Các vi khuẩn phát triển tạo nên các hốc mủ trắng trên bề mặt amidan sưng viêm, gây mùi cho hơi thở và khiến cho tình trạng viêm trở nên trầm trọng hơn. – Trẻ có thể bị sốt khi viêm amidan. – Khi viêm amidan lan rộng sẽ gây viêm vùng hầu họng, kèm theo tình trạng kho, khàn tiếng, mất tiếng của trẻ. 2. Trẻ em cắt amidan có nên hay không? Để biết trẻ em cắt amidan có nên không, trước hết hãy đưa trẻ đi thăm khám Trẻ viêm amidan không khó phát hiện, song nếu không điều trị kịp thời sẽ lan rộng và quá trình điều trị cũng vất vả hơn rất nhiều. Bởi vậy khi trẻ có dấu hiệu đầu tiên như đau nhẹ hai bên họng, cha mẹ cần có các biện pháp xử trí kịp thời: pha nước muối loãng cho trẻ lớn xúc miệng 3 -4 lần trong ngày, đưa trẻ đi khám và điều trị. Chữa bệnh đúng đơn, đúng chẩn đoán sẽ mang lại hiệu quả và giúp giảm ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc đối với cơ thể trẻ. Tuy nhiên, với tình trạng amidan tái phát rất nhiều lần, amidan sưng to,.. nhiều cha mẹ thường khuyên nhau nên cho trẻ em cắt amidan. Vậy điều này có thực sự cần thiết? Thông thường, nếu kết quả chẩn đoán cho thấy những điều sau đây thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt amidan: – Amidan bị viêm mạn tính và tái phát nhiều lần trong một năm gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ. – Amidan quá phát lớn, choán gần hết cửa hầu họng của trẻ và đã gây ra hội chứng ngưng thở khi ngủ cho trẻ cần thực hiện cắt bỏ. – Amidan gần như mất hoàn toàn chức năng bảo vệ, thay vào đó còn có nguy cơ biến chứng viêm, áp xe quanh amidan. Ngoài ra, để có thể thực hiện được phẫu thuật cắt amidan, trẻ còn phải đảm bảo các yêu cầu như:  không bị huyết áp cao, không bị rối loạn đông máu, không mắc tiểu đường, không mắc bệnh tan máu,… và khám gây mê hoàn toàn đạt yêu cầu. 3. Chăm sóc và phòng ngừa viêm amidan chủ động cho trẻ Súc miệng bằng nước muối loãng hằng ngày là cách hiệu quả giúp phòng viêm amidan cho bé Như đã đề cập bên trên, việc trẻ em cắt amidan được cho là tình huống xảy ra cuối cùng khi chức năng của amidan bị mất đi và amidan viêm có xu hướng gây hại ngược trở lại tới sức khỏe. Chính vì thế việc chăm sóc và phòng ngừa các bệnh lý viêm amidan cho trẻ nói riêng và các bệnh lý tai mũi họng nói chung là rất quan trọng. Để phòng ngừa viêm amidan cho trẻ, cha mẹ cần: – Giúp trẻ gia tăng sức đề kháng bằng một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và chế độ vận động, nghỉ ngơi hợp lý. Đối với trẻ sơ sinh cần cho trẻ bú mẹ nhiều nhất có thể bời sữa mẹ là nguồn cung cấp đề kháng tuyệt vời cho trẻ. – Bảo vệ cơ thể trước các tác động bất lợi từ môi trường xung quanh: giữ ấm cơ thể cho trẻ, đặc biệt là vùng mũi họng và vùng cổ khi trời lạnh, đeo khẩu trang và trang phục hợp lý khi di chuyển trong môi trường khói bụi. – Xây dựng thói quen vệ sinh răng miệng và súc miệng nước muối loãng sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. – Chủ động phát hiện sớm những biểu hiện viêm amidan của trẻ và điều trị kịp thời. Với trẻ đã cắt amidan, tình trạng viêm amidan sẽ không thể xảy ra nữa nhưng không vì thế mà chủ quan trong bảo vệ sức khỏe bởi ngoài amida thì còn có 3 tổ chức lympho tương tự amidan ở vùng hầu họng và chúng có thể bị sưng viêm và gây ra những ảnh hưởng như viêm amidan.
thucuc
1,092
Công dụng thuốc everkion 500 Vitamin là yếu tố vô cùng cần thiết cho cơ thể con người. Thông thường chế độ ăn hằng ngày sẽ đảm bảo cung cấp đủ lượng vitamin thiết yếu. Tuy nhiên một số trường hợp cung cấp không đủ có thể bổ sung thêm bằng các sản phẩm như thuốc Everkion 500. Vậy Everkion là thuốc gì và nên dùng như thế nào? 1. Everkion là thuốc gì? Everkion 500 bào chế dạng viên uống, thành phần bao gồm Vitamin C và một số vitamin nhóm B. Thuốc Everkion 500 đã và đang được rất nhiều người tin tưởng sử dụng với hiệu quả ngay từ những liều sử dụng đầu tiên.Everkion 500 được phân loại vào nhóm thuốc bổ sung vitamin, quy cách đóng gói mỗi 10 vỉ, tương ứng mỗi vỉ 10 viên.Thành phần và hàm lượng các vitamin có trong thuốc Everkion 500:Vitamin C hàm lượng 500mg;Vitamin PP hàm lượng 10mg;Vitamin B2 hàm lượng 5mg;Vitamin B1 hàm lượng 5mg;Vitamin B3 hàm lượng 5mg;Vitamin B6 hàm lượng 5mg;Một số thành phần tá dược vừa đủ trong 1 viên. 2. Công dụng, chỉ định của Everkion 500 Everkion 500 có thành phần chính là Vitamin C và các Vitamin nhóm B, do đó được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau:Bổ sung vitamin C và các vitamin nhóm B như B1, PP, B6;Phòng ngừa tình trạng thiếu Vitamin C do chế độ ăn mất cân bằng hay thiếu hụt;Everkion 500 còn sử dụng với mục đích tăng cường sức đề kháng cho cơ thể khi mắc một số bệnh lý (như nhiễm trùng, cảm, cúm) hoặc trong thời kỳ dưỡng bệnh;Everkion 500 hỗ trợ điều trị một số bệnh mạn tính, người đang cai nghiện, bệnh xơ vữa động mạch hoặc bệnh do tuổi già;Hỗ trợ cho người bị căng thẳng quá độ (stress), lo âu...Đối tượng sử dụng thuốc Everkion 500:Người đang bị suy nhược cơ thể, gầy mòn;Bệnh nhân thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn;Người bị suy sụp tinh thần;Trong thời kỳ dưỡng bệnh;Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú;Người đang ăn kiêng hoặc chế độ dinh dưỡng mất cân đối do điều trị bệnh hoặc do công việc. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Everkion 500 Everkion 500 được bào chế ở dạng viên nên chỉ sử dụng theo đường uống. Để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất, người dùng hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm theo sản phẩm Everkion 500.Liều dùng cụ thể của Everkion 500 như sau:Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Mỗi ngày uống 1 viên Everkion 500;Trẻ em trên 12 tuổi và người trưởng thành: Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên Everkion 500.Để nhận được liều lượng thuốc Everkion 500 phù hợp nhất, người dùng nên nên trao đổi và tham khảo ý kiến bác sĩ.Quên liều Everkion 500 và cách xử trí:Bệnh nhân quên uống một liều Everkion 500 hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra;Nếu thời gian quên liều Everkion 500 quá lâu và gần đến thời điểm sử dụng liều tiếp theo thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên, tuyệt đối không sử dụng 2 liều Everkion 500 cùng một lúc để bù trừ.Quá liều Everkion 500 và cách xử trí:Không có biện pháp điều trị đặc hiệu cho các trường hợp dùng quá liều Everkion 500;Các trường hợp sử dụng quá liều khuyến cáo và có những biểu hiện bất thường nên ngừng thuốc ngay và tìm kiếm các biện pháp hỗ trợ phù hợp;Trường hợp khẩn cấp có thể gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc trực tiếp đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất. 4. Chống chỉ định của Everkion 500 Bệnh nhân không nên sử dụng Everkion 500 nếu tiền sử trước đây từng bị dị ứng hay mẫn cảm với các sản phẩm bổ sung Vitamin C, các vitamin nhóm B hay dị ứng với các tá dược có trong sản phẩm. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Everkion 500 Sản phẩm Everkion 500 không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm và phải đảm bảo thuốc Everkion 500 vẫn còn hạn sử dụng trước khi uống.Sử dụng Everkion 500 ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Phụ nữ đang mang thai cần xem xét giữa lợi ích và nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe thai nhi bằng cách tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Everkion 500;Phụ nữ đang cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi có nhu cầu sử dụng Everkion 500.Sử dụng Everkion 500 cho người lái xe và vận hành máy móc: Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của sản phẩm trên những đối tượng này. Tuy nhiên Everkion 500 được cho là có thể sử dụng ở đối tượng này. 6. Tác dụng phụ của thuốc Everkion 500 Cho đến nay vẫn chưa có các báo cáo về tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng Everkion 500.Người dùng hãy thông báo cho bác sĩ nếu như gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong thời gian dùng sản phẩm này. 7. Tương tác thuốc của Everkion 500 Tương tác thuốc của Everkion 500 vẫn chưa có dữ liệu cụ thể. Để đảm bảo an toàn và tránh tương tác bất lợi, người dùng hãy trao đổi với bác sĩ danh sách tất cả các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng, để có hướng dự phòng và can thiệp phù hợp. 8. Bảo quản thuốc Everkion 500 Thuốc Everkion 500 yêu cầu bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát với nhiệt độ không quá 30 độ C và phải đảm bảo tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.Tương tự các loại thuốc khác, người dùng cần bảo quản Everkion 500 tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.Tóm lại, Everkion 500 bào chế dạng viên uống, thành phần bao gồm Vitamin C và một số vitamin nhóm B. Loại thuốc này có tác dụng bổ sung các loại vitamin cho cơ thể và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,072
Địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Hải Dương nhanh chóng, tin cậy Là bệnh truyền nhiễm cấp tính, sốt xuất huyết có thể biến chuyển rất nhanh, dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể nếu việc chữa trị không kịp thời. Xét nghiệm chẩn đoán giúp sớm phát hiện sự tồn tại của virus gây bệnh. Bài viết sẽ giúp bạn tìm địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Hải Dương uy tín và tin cậy. 1. Xét nghiệm sốt xuất huyết nên được thực hiện vào khi nào? Trước khi tìm địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Hải Dương, bạn cần biết khi nào thì nên thực hiện loại xét nghiệm này. Bệnh gây ra bởi virus Dengue và lây truyền qua vật trung gian là muỗi vằn Aedes aegypti trong quá trình chúng đốt người bệnh rồi đốt sang người lành. Giống như một số bệnh khác, sốt là triệu chứng điển hình của bệnh, trong đó ngày thứ 3 tới ngày thứ 7 kể từ khi những triệu chứng đầu tiên bắt đầu xuất hiện được xem là thời điểm nguy hiểm nhất. Những triệu chứng bệnh có thể được nhận biết qua từng giai đoạn, gồm:Giai đoạn sơ nhiễm Người bệnh sốt cao (hơn 38 độ C) và khó để hạ. Đau nhức tại đầu, các hốc mắt, có thể ở cả các khớp hoặc vùng cơ. Cảm giác buồn nôn. Xuất hiện các chấm ban ngứa trên da. Khi bệnh tiến triển Xuất huyết là triệu chứng điển hình của giai đoạn này, khiến cho người bệnh có thể chảy máu chân răng, máu cam, xuất huyết, bầm tím dưới da hoặc nôn ra máu. Tiếp tục sốt cao và cơ thể mệt mỏi, đau nhức đầu. Xuất huyết Dengue Với các biểu hiện rất nghiêm trọng, như: xuất huyết nội tạng, tràn dịch phổi, xuất huyết não. Có thể nhiễm trùng nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Đây là giai đoạn tính mạng của người bệnh bị đe dọa nghiêm trọng nhất, có thể dẫn tới tử vong rất nhanh chóng hoặc để lại di chứng nặng nề. Trong những ngày đầu, biểu hiện của bệnh có thể dễ gây ra nhầm lẫn với một số căn bệnh khác, chẳng hạn rubella hay sởi nên phải qua xét nghiệm mới có thể khẳng định chắc chắn. Xét nghiệm không chỉ giúp xác định nguyên nhân để việc điều trị được nhanh chóng và hiệu quả hơn mà còn góp phần ngăn ngừa nguy cơ lây lan trên diện rộng. Thời điểm xét nghiệm tốt nhất được thực hiện thông thường trong khoảng 24 tới 72 giờ, kể từ lúc cơ thể xuất hiện cơn sốt đầu tiên. Nếu thực hiện quá sớm, có thể dẫn tới nguy cơ âm tính giả.2. Các danh mục xét nghiệm sốt xuất huyết Việc xét nghiệm bệnh thường được thực hiện với các hình thức phổ biến, gồm:Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1Có thể tiến hành trong thời gian 3 ngày đầu nếu nghi ngờ nguy cơ nhiễm dựa trên cơ chế xác định kháng nguyên của virus. Từ ngày thứ 4, nồng độ này sẽ giảm xuống, nếu xét nghiệm có thể cho kết quả âm tính giả. Xét nghiệm kháng thể Ig MTrong giai đoạn cấp tính, kháng thể Ig M sẽ được cơ thể sản sinh ra nhằm mục đích chống lại virus. Qua việc xét nghiệm xác định sự có mặt của kháng thể, có thể khẳng định bị mắc bệnh hay không. Thông thường, khi nghi ngờ bị nhiễm, người bệnh sẽ được thực hiện cả ba loại xét nghiệm này, đồng thời, thực hiện thêm các xét nghiệm hỗ trợ khác như: tổng phân tích tế báo máu, chức năng gan, chức năng thận, điện giải đồ, CRP,... nhằm mang tới sự chẩn đoán chính xác hơn và giúp theo dõi diễn biến của bệnh. Xét nghiệm kháng thể Ig GKháng thể Ig G có thể xuất hiện vào giai đoạn khoảng sau 7 ngày từ khi nhiễm và có thời gian tồn tại tới nhiều năm sau khi mắc bệnh. Với những người có tiền sử bị bệnh, kháng thể này đã có sẵn trong máu và khi bị nhiễm lại, nồng độ của chúng sẽ tăng lên rất nhanh. Đây là dạng xét nghiệm không được chỉ định nhằm mục đích chẩn đoán ở giai đoạn cấp tính.3. Phòng khám có thể thực hiện tất cả các loại xét nghiệm xác định, chẩn đoán bệnh với thời gian rất nhanh chóng và độ chính xác cao. Sở dĩ, có được điều này là do:Trang thiết bị hiện đại Đây là điều kiện không chỉ đảm bảo độ chính xác cho kết quả mà còn rút ngắn thời gian, tránh tình trạng người bệnh phải chờ đợi lâu. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ dày dặn kinh nghiệm
medlatec
811
Tìm hiểu về bệnh trào ngược dạ dày thực quản Hầu hết, những người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản đều khó có thể phát hiện do diễn biến của căn bệnh này thường rất thầm lặng, dai dẳng. Đây cũng là một yếu tố khiến cho người bệnh chủ quan và đánh giá thấp về tính nghiêm trọng của bệnh. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh kéo dài và không được chữa trị sớm thì khả năng dẫn đến những tổn thương nặng nề cho cơ thể là rất cao. 1. Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh gì? Trào ngược dạ dày thực quản còn được gọi với thuật ngữ tiếng anh là Gastroesophageal Reflux Disease (viết tắt là GERD). Bệnh lý này được lý giải là tình trạng các dung dịch trong dạ dày bị trào ngược lên thực quản. Những dung dịch này bao gồm cả men tiêu hóa, các loại thức ăn, hơi,... Thông thường, sau khi thức ăn được nhai, nuốt sẽ chuyển xuống thực quản rồi tiếp tục di chuyển xuống dạ dày. Tuy nhiên, trong quá trình thức ăn chuyển đi cần có sự cho phép của cơ vòng thực quản. Chính hoạt động mở ra và đóng lại của cơ vòng đã giúp thức ăn cũng như những dung dịch đi kèm không bị trào ngược lên. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản thường nảy sinh do dung dịch axit tồn tại trong dạ dày có hiện tượng trào ngược về thực quản. Trong khi đó, dung dịch axit chính là tác nhân khiến cho niêm mạc thực quản bị kích thích. Đối với những trường hợp nhẹ, bệnh nhân thường bị trào ngược axit mỗi tuần một lần. Nếu nghiêm trọng hơn, cơ thể người bệnh có thể xuất hiện cơn trào ngược dạ dày khoảng 2 - 3 lần trong tuần hoặc nhiều hơn. Tình trạng trào ngược dạ dày thực quản không chỉ khiến cho bệnh nhân cảm thấy khó chịu, ăn uống không ngon mà còn gây tổn thương cho nhiều cơ quan lân cận. Chẳng hạn như thanh quản, thực quản, miệng,... Tuy nhiên, nếu bệnh nhân phát hiện sớm và kiểm soát bệnh hiệu quả thì bệnh lý này hoàn toàn có thể khắc phục được nhờ vào thuốc, phẫu thuật và kể cả lối sống. 2. Các dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân Phần lớn các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản thường không biểu hiện rõ rệt ngay trong thời điểm mới khởi phát. Tuy nhiên, thông qua một số biểu hiện bất thường của cơ thể, bạn cũng có thể nhận biết bệnh sớm. Điển hình như: 2.1. Ợ chua, ợ nóng, ợ hơi Một trong những dấu hiệu bất thường phổ biến ở người mắc bị trào ngược dạ dày thực quản là ợ chua, ợ nóng hay kể cả ợ hơi. Các triệu chứng này thường xuất hiện sau mỗi bữa ăn hoặc khi chướng bụng, đầy hơi. Một số trường hợp nặng hơn, bệnh nhân thường ợ ngay cả khi đang ngủ, đặc biệt là vào buổi tối. 2.2. Buồn nôn và nôn Dung dịch axit trong dạ dày trào ngược trở lại vùng thực quản khiến cho phần họng và miệng bị kích thích dẫn đến gây buồn nôn. Theo bác sĩ, triệu chứng này có thể nảy sinh vào tất cả các thời điểm trong ngày nhưng thường có biểu hiện nặng nề hơn vào buổi tối, nhất là khi đi ngủ. Tình trạng này được lý giải vì tư thế lúc nằm ngủ cũng như sự hoạt động mạnh mẽ của các dây thần kinh phó giao cảm. 2.3. Đau tức vùng ngực Cảm giác ngực bị chèn ép, đau tức, co thắt thường khó tránh khỏi ở những người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Ngoài ra, những trường hợp bệnh nặng còn nhận thấy cảm giác đau tức này lan rộng sang hai bên cánh tay hoặc xuyên về sau lưng. Thực tế, hiện tượng nảy chủ yếu do dung dịch axit trào ngược khiến cho các dây thần kinh nằm trên bề mặt niêm mạc thực quản bị kích thích và lan truyền cảm giác đau. 2.4. Khàn giọng, khó nuốt, ho Khi axit dạ dày trào ngược sẽ tác động lên các dây thanh quản và vô tình khiến chúng bị tổn thương. Sự tổn thương này thường biểu hiện rõ rệt qua các biểu hiện như khàn giọng, dây thanh quản bị sưng phù khiến cho đường kính thực quản bị thu hẹp. Đó cũng chính là nguyên nhân khiến cho việc ăn uống của bệnh nhân bị cản trở, mất cảm giác ngon miệng do khó khăn khi nuốt. Bên cạnh đó, tình trạng dịch viêm tràn xuống vùng thanh phế quản còn gây ra triệu chứng ho ở người bệnh. 3. Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao Thực tế, bất kì ai cũng có thể mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, dựa trên một số nghiên cứu, các bác sĩ đã đưa ra khuyến cáo cho các đối tượng sau đây là những người có nguy cơ mắc bệnh khá cao. Cụ thể gồm: Những người béo phì: khi trọng lượng cơ thể quá lớn sẽ làm gia tăng áp lực lên vùng bụng và dễ dàng dẫn đến hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản. Phụ nữ đang trong quá trình mang thai: thai nhi ngày càng phát triển cũng đồng nghĩa với việc bụng của mẹ ngày một lớn hơn. Trong khi đó, trọng lượng và kích thích thai nhi càng lớn sẽ càng chèn ép những cơ quan lân cận và làm tăng nguy cơ dung dịch axit trào ngược trở lại thực quản. Những người mắc các bệnh lý liên quan đến dạ dày: điển hình như viêm loét dạ dày, hẹp hang môn vị dạ dày, ung thư dạ dày,... đều là những căn bệnh tạo điều kiện cho tình trạng trào ngược dạ dày thực quản chuyển biến nặng nề hơn. Những người thường có thói quen nhịn đói quá lâu hoặc ăn quá no thường rất dễ mắc bệnh. Bên cạnh đó, việc lạm dụng nước uống có gas, các loại thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ,... cũng là tăng nguy cơ mắc bệnh ở mọi người. Những đối tượng thường xuyên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống có chứa chất kích thích. Chẳng hạn như rượu, bia, cafe, thuốc lá,v. v. Những người thường xuyên đối diện với căng thẳng, có nhiều gánh nặng, áp lực cũng rất dễ mắc bệnh. Bởi lẽ, sức khỏe tinh thần cũng chi phối mạnh mẽ sự hoạt động của dạ dày và các bộ phận liên quan đến hệ tiêu hóa. 4. Chính vì thế, ngoài việc quan tâm đến những dấu hiệu bất thường của cơ thể thì mọi người cũng nên chủ động phòng ngừa bệnh với những biện pháp như: Kiểm soát và duy trì cân nặng ở mức phù hợp vì tình trạng béo phì sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Tuyệt đối không hút thuốc lá vì một số hợp chất có trong thuốc lá có tác dụng cản trở sự hoạt động của thực quản, dẫn đến tình trạng co thắt. Đối với những đối tượng có thói quen hút thuốc lá thì nên bỏ dần dần. Sau khi ăn no không nên nằm liền vì dễ gây cản trở trong việc dịch chuyển thức ăn từ thực quản xuống dạ dày. Đồng thời làm tăng nguy cơ trào ngược thức ăn từ dạ dày trở lại thực quản. Hạn chế ăn uống những thực phẩm dễ gây trào ngược, chẳng hạn như những thức ăn khó tiêu, có nhiều dầu mỡ,... Không nên mặc quần áo quá bó sát vào cơ thể, nhất là vùng bụng và ngực. Lựa chọn những loại giường có phần đầu cao hoặc kê gối cao hơn để phần thân trên được nâng cao nhằm hạn chế tình trạng trào ngược dạ dày khi về đêm. Với những thông tin hữu ích từ bài viết, chắc hẳn các bạn cũng đã hiểu rõ hơn về bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, ngoài việc tìm hiểu về các nguyên nhân gây bệnh thì mọi người cũng đừng quên chủ động bảo vệ sức khỏe của mình bằng các giải pháp phòng ngừa bệnh.
medlatec
1,393
Bọc răng sứ bị đen nướu: Nguyên nhân và cách xử lý 1. 3 nguyên nhân khiến bọc răng sứ bị đen nướu Răng sứ bị đen ở nướu, lợi và chân răng có sự hiện diện của các yếu tố sau đây: Bọc răng sứ bị đen và thâm viền lợi ảnh hưởng thẩm mỹ (minh họa). 1.1 Chất liệu sứ: Một trong những nguyên nhân chính là sử dụng răng sứ chứa kim loại. Loại răng này thường có lõi kim loại bên trong và một lớp men sứ bên ngoài. Khi sử dụng mão răng chứa kim loại, lớp men sứ không che phủ 100% diện tích lõi kim loại bên trong. Khi đó bạn có thể thấy lộ ra một phần dưới viền nướu. Khi nướu bị tụt, viền răng sứ kim loại có thể trở nên rõ hơn và gây hiện tượng bọc răng sứ bị đen lợi. 1.2 Kỹ thuật lắp răng sứ: Kỹ thuật lắp răng sứ rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến kết quả cuối. Nếu răng sứ được lắp sai vị trí so với viền nướu thì có thể dẫn đến việc răng sứ bị đen sau một thời gian sử dụng. Đôi khi răng sứ không được chế tác đúng cách cũng khiến chất lượng răng bị giảm 1 phần. 1.3 Bệnh lý răng miệng: Các bệnh lý răng miệng tưởng đơn giản nhưng có thể ảnh hưởng tới đen nướu. Chẳng hạn như sâu răng, viêm tủy, viêm lợi, viêm nha chu, hoặc áp xe nướu. Đặc biệt nó có thể gây sự giảm sức bền của răng sứ và mô nướu. Vì lớp men sứ chỉ bảo vệ mô răng thật ở khu vực phía trên. Tuy nhiên, các bệnh lý phía dưới có thể làm cho răng sứ trở nên đen chân răng. Để tránh tình trạng răng sứ bị đen nướu và chân răng, lựa chọn chất liệu sứ nên ưu tiên. Trong đó quy trình lắp đặt răng sứ cần được thực hiện bởi nha sĩ có kinh nghiệm. Ngoài ra, việc duy trì vệ sinh miệng và chăm sóc nha khoa định kỳ sẽ giúp giảm nguy cơ tình trạng này xảy ra. 2. Cách xử lý tình trạng răng sứ bị đen ở nướu và chân răng Để khắc phục tình trạng bọc răng sứ bị đen nướu và chân răng, cần xác định chính xác nguyên nhân. Sau đó áp dụng các phương pháp phù hợp để cải thiện. Dưới đây là những giải pháp thường được các chuyên gia nha khoa áp dụng: 2.1 Thay mão sứ Đối với các trường hợp bọc răng sứ bị đen nướu, giải pháp tối ưu là thay mão sứ toàn phần mới. Mão răng sứ toàn phần được xem là một lựa chọn xuất sắc thay thế cho răng sứ kim loại. Các ưu điểm của mão sứ này bao gồm: – Cấu trúc từ sứ cao cấp mang màu sắc tự nhiên giống răng thật. – Độ bền cao và khả năng chịu lực tốt, thậm chí gấp 4-5 lần so với răng thật. – An toàn cho sức khỏe và không gây kích ứng cho khoang miệng. – Tuổi thọ lâu dài lên tới 20 năm nếu được chăm sóc đúng cách. Sau khi lựa chọn loại mão sứ phù hợp, bác sĩ sẽ loại bỏ chiếc răng sứ cũ và thực hiện lắp mão sứ mới. Về quy trình thì vẫn tương tự như khi bọc răng sứ lần đầu. 2.2 Điều trị nướu bị đen Trong trường hợp nướu bị đen, bác sĩ cần tiến hành xem xét nguyên nhân. Sau khi xác định nguyên nhân cụ thể gây ra tình trạng này trên nướu, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị. Nếu đen viền nướu là do viêm nhẹ, bác sĩ sẽ chích hết vết viêm và kê đơn thuốc kháng sinh. Sau một khoảng thời gian điều trị, tình trạng đen viền nướu sẽ được cải thiện. Trong trường hợp nướu bị đen do viêm nặng, bác sĩ có thể phải loại bỏ mão sứ cũ và xử lý các vết viêm. Sau khoảng 2 – 3 tháng, khi vết thương đã hồi phục, một mão sứ mới sẽ được lắp đặt. Bác sĩ đang tiến hành xử lý tình trạng răng sứ bị đen ở nướu, lợi, và chân răng (minh họa). Tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của răng và nướu, bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị phù hợp nhất sau khi thực hiện kiểm tra và tư vấn chi tiết. Việc tới nha khoa để được thăm khám và tư vấn là cách tốt nhất để giải quyết vấn đề này. 3. Những loại răng sứ không gây đen nướu và không mất màu Để khắc phục răng sứ bị thâm nướu, các chuyên gia đã nghiên cứu các loại răng sứ không sử dụng kim loại. Những loại răng sứ này giúp bạn tự tin hơn với hàm răng sứ sáng bóng, không đen nướu và màu sắc tự nhiên. Dưới đây là một số loại răng sứ đáng chú ý hiện nay: 3.1 Răng sứ Zirconia Răng sứ Zirconia nổi bật với khả năng chịu lực lên đến 400 MPa. Điều này làm cho răng sứ Zirconia rất chắc chắn và kháng mài mòn. Lớp men sứ bên ngoài được áp dụng màu sắc tự nhiên, giống với màu của răng thật. Răng sứ Zirconia – loại răng sứ không gây đen nướu và không mất màu 3.2 Răng sứ Cercon Răng sứ Cercon là sản phẩm được chế tạo bằng công nghệ CAD/CAM hiện đại. Sản phẩm này có sườn làm bằng sứ Zirconia, đảm bảo độ bền tốt. 3.3 Răng sứ HT Cercon Răng sứ HT Smile là một trong những loại răng sứ cao cấp nhất hiện có trên thị trường. Với khả năng chịu lực lên đến 1000 MPa và khả năng uốn cong lên đến 700 MPa, răng sứ HT Smile có thể kéo dài tuổi thọ lên tới 25 năm. 3.4 Răng sứ Emax Răng sứ Emax được sản xuất bằng công nghệ hiện đại CAD/CAM. Sườn bên trong sản phẩm làm từ sứ Ceramic, mang lại khả năng chịu lực tốt. Lớp men sứ bên ngoài được phủ bằng 5 lớp men sứ để tạo ra một độ thấu quang giống với răng thật. Tuy nhiên, răng sứ Emax khá mỏng nên yêu cầu việc sử dụng chất gắn đặc biệt để che đi phần màu sắc của răng thật bên trong. 3.5 Răng sứ toàn sứ từ Đức – Nacera Pearl Khi bạn đang xem xét phục hình cho răng cửa, răng sứ toàn sứ Đức Nacera Pearl là một sự lựa chọn thông minh. Được tạo ra từ sứ cao cấp và sử dụng công nghệ tiên tiến để xử lý màu sắc. Nacera Pearl cung cấp tới 16 tông màu, được phối hợp một cách tự nhiên giống cấu trúc răng thật. Màu sắc của răng cổ đến răng cạnh cắn đều được tái hiện với độ chính xác cao. Ngoài ra, Nacera Pearl có khả năng chịu lực gấp 7 lần so với răng thật, và khả năng chống nhiệt tốt. Điều này cho phép bạn ăn uống thoải mái mà không cần phải lo lắng về các thực phẩm nóng hoặc lạnh. Răng sứ Nacera có độ bóng cao, giúp tránh tình trạng mảng bám thức ăn hoặc đồ uống. Với răng sứ toàn sứ Nacera Pearl, bạn sẽ được trải nghiệm một hàm răng mới, trắng sáng hoàn hảo. 4. Lưu ý chăm sóc răng sứ hạn chế đen nướu Sau khi đã đầu tư vào việc bọc răng toàn sứ, bạn sẽ thấy hiệu quả vượt mong đợi. Tuy nhiên, để duy trì chất lượng này, việc chăm sóc răng miệng đều đặn là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số điều bạn cần lưu ý để bảo vệ răng sứ một cách tốt nhất: – Chải răng thường xuyên, ít nhất 2 lần mỗi ngày, sử dụng bàn chải có lông mềm và mảnh. Kết hợp ưu tiên những loại kem đánh răng chứa fluor. Đừng quên thói quen đánh răng sau khi ăn để bảo vệ răng sứ tốt hơn. – Hãy chải răng theo chiều dọc để tránh gây hại cho bề mặt răng sứ. Nhiều người thường có thói quen chải răng theo chiều ngang, nhưng điều này có thể làm răng sứ xô lệch và dễ bị tổn thương sau một thời gian. – Thay đổi bàn chải đều đặn, khoảng 3-4 tháng/lần, để không tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hại phát triển. – Kết hợp việc sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng và máy tăm nước để vệ sinh răng sứ, giúp ngăn chặn việc mảng bám hình thành.
thucuc
1,487
Thông tim và những điều cần biết: Rủi ro, biến chứng Thông tim và những điều cần biết là chủ đề quan trọng trong lĩnh vực y học tim mạch, nơi mà các kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp tim mạch tiên tiến được áp dụng. Hiểu biết về các loại thông tim không chỉ giúp nhận diện các phương pháp can thiệp phù hợp, mà còn giúp bệnh nhân đánh giá các rủi ro có thể gặp phải, từ đó đưa ra quyết định chăm sóc sức khỏe tim mạch tối ưu và an toàn hơn. 1. Thông tim và những điều cần biết: Thông tim là gì? Thông tim là một thủ thuật y khoa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tim mạch. Quy trình này bao gồm việc đưa một ống thông mềm qua mạch máu để tiếp cận trực tiếp đến tim. Kỹ thuật này giúp các bác sĩ có thêm công cụ để đánh giá và can thiệp chính xác hơn vào các bệnh lý tim mạch. Thông tim và những điều cần biết: Thông tim là một thủ thuật y khoa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh tim mạch. Nguồn: Wikipia 2. Các loại thông tim 2.1 Thông tim chẩn đoán Thủ thuật thông tim chẩn đoán được sử dụng nhằm mục đích đánh giá các tổn thương hoặc bất thường trong cấu trúc và chức năng của tim. Quy trình này bao gồm việc đưa một ống thông mềm và mỏng qua động mạch hoặc tĩnh mạch để tiếp cận tim, từ đó thu thập thông tin về áp lực buồng tim, áp lực mạch máu, và đo lường cung lượng tim. 2.2 Thông tim can thiệp Kỹ thuật thông tim can thiệp thường được áp dụng trong điều trị các dị tật tim mạch. Qua ống thông, bác sĩ có thể đưa các dụng cụ chuyên dụng vào tim để thực hiện các thủ thuật như đặt stent, nong mạch vành hoặc sửa van tim. Phương pháp này giúp can thiệp một cách chính xác tại những vùng cần điều trị mà không cần phẫu thuật tim hở. 3. Phương pháp thông tim Trong thông tim, các phương pháp thường sử dụng bao gồm:Nong mạch: Đặt ống thông có quả bóng nhỏ ở đầu vào mạch máu để mở rộng động mạch.Sinh thiết: Lấy mẫu mô từ tim để xét nghiệm.Sửa chữa các khuyết tật ở tim: Đóng lỗ trong tim hoặc ngăn chặn sự rò rỉ trong van.Đặt stent: Đặt một ống lưới nhỏ vào động mạch để giữ lòng mạch thông thoáng.Thay van: Thực hiện thủ thuật thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVR) để thay thế van động mạch chủ bị lỗi. Đặt stent là một trong các phương pháp thông tim Bệnh nhân cần nắm rõ thông tin về thông tim và những điều cần biết, đặc biệt là các phương pháp thông tim để hiểu rõ mục tiêu cụ thể và tình trạng được áp dụng. 4. Đối tượng được chỉ định thông tim Bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành: Để đánh giá tắc nghẽn và chụp động mạch vành. Bệnh tim bẩm sinh: Điều trị các dị tật tim từ khi sinh ra. Rối loạn nhịp tim: Để đánh giá và can thiệp các vấn đề liên quan đến nhịp tim. Bệnh van tim: Đánh giá và điều trị các tổn thương hay bất thường của van tim. Suy tim: Xác định nguyên nhân và mức độ suy giảm chức năng tim. 5. Ưu điểm của kỹ thuật thông tim Chính xác và hiệu quả: Cung cấp thông tin về cấu trúc và chức năng tim, giúp chẩn đoán và can thiệp chính xác vào các vấn đề tim mạch. Ít xâm lấn: Thủ thuật này ít xâm lấn hơn so với phẫu thuật tim hở, giảm thiểu đau đớn và hồi phục nhanh chóng. Thời gian hồi phục nhanh: Do tính chất ít xâm lấn, bệnh nhân thường hồi phục nhanh và có thể sớm quay trở lại cuộc sống hàng ngày. An toàn: Tỷ lệ biến chứng thấp, nhất là khi thực hiện trong môi trường y tế chuyên nghiệp. Phù hợp với nhiều tình trạng tim mạch: Áp dụng được cho nhiều loại bệnh lý tim mạch khác nhau, từ chẩn đoán đến điều trị. 6. Rủi ro và biến chứng có thể xảy ra Biến chứng của các loại thông tim bao gồm: Thông tim chẩn đoán: Có thể gặp các biến chứng như chảy máu hoặc nhiễm trùng tại nơi đâm kim, phản ứng dị ứng với chất cản quang, tổn thương mạch máu hoặc rối loạn nhịp tim. Thông tim can thiệp: Rủi ro cao hơn so với thông tim chẩn đoán, bao gồm biến chứng như nhồi máu cơ tim do tắc nghẽn mạch máu, tổn thương mạch máu nghiêm trọng hoặc trong trường hợp hiếm gặp là đột quỵ. Các loại thông tim và rủi ro cần được cân nhắc kỹ lưỡng bởi bác sĩ Thông tim và những điều cần biết quan trọng chính là biến chứng của giải pháp này. Những biến chứng này thường được kiểm soát chặt chẽ trong môi trường y tế chuyên nghiệp và với sự theo dõi cẩn thận từ phía đội ngũ y bác sĩ. Bệnh nhân cần thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ về các rủi ro trước khi thực hiện thông tim. 7. Thông tim và những điều cần biết: Những điều cần làm sau khi thực hiện thông tim Sau khi thực hiện kỹ thuật thông tim, bệnh nhân cần: Nghỉ ngơi: Cần nghỉ ngơi đủ thời gian để cơ thể hồi phục. Theo dõi chặt chẽ: Kiểm tra vị trí chích, theo dõi các dấu hiệu chảy máu hoặc nhiễm trùng. Uống thuốc theo chỉ dẫn: Tuân thủ đúng lịch trình và liều lượng thuốc được kê đơn, bao gồm thuốc chống đông máu. Kiểm tra y khoa định kỳ: Thăm khám theo lịch trình được bác sĩ đề xuất để kiểm tra tiến trình hồi phục. Chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh: Duy trì chế độ ăn uống cân đối và lối sống lành mạnh để hỗ trợ quá trình hồi phục. 8. Kết luận và kiến nghị Trong quá trình xem xét các loại thông tim và rủi ro, bệnh nhân cần thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ của mình để hiểu rõ về quy trình và chọn lựa phương pháp phù hợp với nhu cầu. Việc chuẩn bị tinh thần và thể chất trước khi thực hiện thông tim sẽ giúp quá trình diễn ra suôn sẻ và giảm thiểu rủi ro. Bệnh nhân cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn sau thông tim để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi. Thông qua các thông tin về thông tim và những điều cần biết, bệnh nhân có thể chủ động hơn trong việc đưa ra quyết định về việc chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch. Tổng kết, bài viết này đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về thông tim. Bao gồm các loại thông tim, ưu điểm, đối tượng áp dụng, rủi ro và biến chứng, cũng như lời khuyên cho bệnh nhân. Hy vọng thông tin này sẽ hữu ích cho những ai quan tâm đến sức khỏe tim mạch và các kỹ thuật can thiệp hiện đại.
vinmec
1,243
Điện tâm đồ nói lên điều gì? Vậy xét nghiệm điện tâm đồ để làm gì, việc đọc điện tim sẽ phát hiện được bệnh lý nào? 1. Điện tâm đồ là gì? Điện tâm đồ viết tắt là ECG, là phương pháp theo dõi hoạt động, tốc độ cũng như nhịp điệu của tim. Khi tim hoạt động, tim co bóp sẽ phát ra các biến thiên của dòng điện, lúc này điện tâm đồ là một đường cong có chức năng ghi lại các biến thiên đó. Thông qua đọc điện tim, ta có thể biết được khả năng tống máu của tim, biết được nhịp điệu và tốc độ của tim. 2. Cơ chế hoạt động của điện tâm đồ Tim người có 4 buồng để chứa và bơm máu, 2 phần nhỏ ở phía trên gọi là tâm nhĩ, 2 phần dưới lớn hơn gọi là tâm thất.Máu theo tĩnh mạch từ các cơ quan trong cơ thể trở về tâm nhĩ phải, máu từ phổi trở về tâm nhĩ trái. Tâm nhĩ trái bóp sẽ bơm máu vào tâm thất trái, tâm nhĩ phải đưa máu vào tâm thất phải. Sau đó tâm thất phải sẽ bóp để bơm máu theo động mạch lên phổi và tâm thất trái bóp để bơm máu xuống cơ quan cơ thể. Tim có khả năng hoạt động đều đặn và thứ tự như thế là nhờ vào hệ thống các tế bào dẫn điện đặc biệt nằm trong cơ tim.Trong tâm nhĩ phải có nút xoang gồm các tế bào có khả năng phát ra xung điện. Xung điện này truyền ra các cơ xung quanh làm co bóp hai tâm nhĩ (tạo nên sóng P trên điện tâm đồ). Sau có dòng điện tiếp tục truyền theo một chuỗi tế bào đặc biệt đến nút nhĩ thất nằm gần vách liên thất, rồi theo chuỗi tế bào sợi Purkinje chạy dọc vách liên thất lan vào các cơ xung quanh (tạo ra loạt sóng QRS) làm hai tâm thất co bóp. Sau đó, các xung điện giảm đi, tâm thất giãn ra (tạo nên sóng T).Tóm lại, cơ chế hoạt động điện tâm đồ như sau: các tế bào trong buồng tim sẽ tạo ra một xung điện khi tim hoạt động, những xung điện này đi qua tim theo một hệ thống dẫn truyền và được điện tâm đồ ghi lại thành các tín hiệu điện. Một số bệnh như rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực có thể được phát hiện sau khi tiến hành điện tâm đồ. Do đó, điện tâm đồ có vai trò rất quan trọng và thường xuyên được tiến hành trong bệnh viện. Cơ chế hoạt động của điện tâm đồ như thế nào? 3. Xét nghiệm điện tâm đồ để làm gì? Xét nghiệm điện tâm đồ ghi lại các biến đổi của dòng điện dẫn truyền trong tim, từ đó giúp các bác sĩ chẩn đoán các bệnh lý như: rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền trong tim, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, suy tim, tràn dịch màng ngoài tim, viêm màng ngoài tim cấp, tâm phế mạn, rối loạn các chất điện giải trong máu, dày thành cơ tim.....Cụ thể cách đọc điện tim như sau:Chẩn đoán nhồi máu cơ tim: khi cơ tim bị thiếu máu và dưỡng khí dễ dẫn đến bị tổn thương hay hoại tử, khả năng dẫn truyền điện của cơ tim sẽ thay đổi và ghi nhận được trên điện tâm đồ, đây là một trong những chẩn đoán giá trị nhất của phương pháp cận lâm sàng này;Chẩn đoán thiếu máu cơ tim: cơ tim khi bị thiếu máu sẽ cho thấy hình ảnh sóng T trên điện tâm đồ dẹt, âm;Chẩn đoán và theo dõi rối loạn nhịp tim: bất thường tại vị trí phát ra nhịp (nút xoang, nút nhĩ nhất, cơ tim) và bất thường dẫn truyền một chiều của tim sẽ cho hình ảnh nhịp tim bất thường trên điện tâm đồ;Chẩn đoán và theo dõi rối loạn dẫn truyền nhịp tim do hệ thống dẫn truyền: việc tổn thương hay mất mạch lạc dẫn truyền cho thấy các bất thường về nhánh điện học của tim trên điện tâm đồ (Blốc nhĩ thất, Blốc nhánh tim);Chẩn đoán các chứng tim lớn khi cơ tim dày hay dãn: quá trình khử cực, tái cực của cơ tim sẽ thay đổi, qua đó trên giấy ghi điện tâm đồ sẽ cho những gợi ý nhất định về tình trạng buồng tim lớn, tuy nhiên giá trị của ECG không ưu thế trong trường hợp này vì tiêu chuẩn thay đổi nhiều phụ thuộc vào chủng tộc, nhiều yếu tố gây nhiễu và độ nhạy kém, y học cũng có nhiều công cụ chẩn đoán tim to tốt hơn;Chẩn đoán một số thay đổi sinh hóa máu: điện tim là do sự di chuyển của các ion (natri, kali, canxi...). Khi có sự thay đổi nồng độ các chất này, điện tâm đồ có khả năng thay đổi;Chẩn đoán một số ngộ độc thuốc: digoxin làm thay đổi đoạn ST của mọi cực, thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm dài đoạn QT;Điện tâm đồ được chỉ định trong nhiều trường hợp: người cao tuổi (có nguy cơ bệnh lý tim mạch cao), người bị tăng huyết áp, mắc các rối loạn chuyển hóa lipid máu (tăng mỡ máu), đái tháo đường, hút thuốc lá, đau thắt ngực, có triệu chứng hồi hộp trống ngực, khó thở, tiền sử có ngất hoặc nhập viện cấp cứu vì bất kể nguyên nhân gì... Nhiều trường hợp bệnh lý tim mạch được phát hiện tình cờ qua điện tâm đồ (mặc dù người bệnh không có triệu chứng như đau ngực, hồi hộp hay khó thở...). 4. Lưu ý khi thực hiện điện tâm đồ Lưu ý khi thực hiện điện tâm đồ Người bệnh sẽ được nhân viên y tế giải thích về kỹ thuật và hướng dẫn các thủ tục trước khi tiến hành xét nghiệm;Trước khi thực hiện điện tâm đồ, người bệnh cần liệt kê đầy đủ triệu chứng chính và cả những triệu chứng đi kèm, các thông tin quan trọng (tiền sử bệnh, tiền sử gia đình), các yếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, đái tháo đường, đột quỵ, rối loạn nhịp tim) kể cả những lo lắng, căng thẳng hoặc những thay đổi gần đây trong cuộc sống, tất cả những thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang dùng và liều lượng cũng cần khai báo với bác sĩ;Đo điện tim là xét nghiệm an toàn, không gây tổn hại đến sức khỏe, có thể làm bất kỳ thời điểm nào, không liên quan đến bữa ăn, không phải nhịn đói khi làm điện tâm đồ;Để tránh gây nhiễu cho các điện cực ghi điện tim, khi tiến hành đọc điện tim, người bệnh cần nằm yên tĩnh, tháo các vật dụng bằng kim loại ra khỏi cơ thể (đồng hồ, thắt lưng, chìa khóa...), cởi nút áo bộc lộ vùng ngực, hai tay đặt song song thân người, hai chân duỗi thẳng. Người bệnh cần thả lỏng và tuân thủ theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế trong quá trình đo;Tùy thuộc vào diễn biến của bệnh mà bác sĩ sẽ quyết định có thể làm điện tâm đồ nhiều lần trong các khoảng thời gian khác nhau;Cách đọc điện tâm đồ rất phức tạp, đòi hỏi phải có chuyên môn về Tim mạch và được đào tạo bài bản. Dựa trên kết quả được ghi lại, bác sĩ chuyên khoa có thể xác định được có triệu chứng lâm sàng rối loạn tim gây ra hay không. Người bệnh có thể hiểu điện tâm đồ cơ bản qua phần kết luận của phiếu xét nghiệm, muốn hiểu được sâu hơn cần trao đổi với bác sĩ.Bác sĩ CKII Nguyễn Quốc Việt đã có hơn 20 kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý tim mạch và Can thiệp Tim mạch (Bao gồm chụp, nong, đặt stent động mạch vành, động mạch thận...), đặt máy tạo nhịp tạm thời, vĩnh viễn...
vinmec
1,371
Lưu ý trong điều trị và chăm sóc người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi Gãy cổ xương đùi thường do chấn thương nặng đối với người trẻ, còn người già có thể do ngã, đập hông trên nền cứng. Gãy cổ xương đùi thường gặp ở người lớn tuổi vì loãng xương, khiến xương dễ gãy.Mặt khác, người lớn tuổi là đối tượng chăm sóc đặc biệt, thường có nhiều bệnh lý mãn tính đi kèm, chế độ dinh dưỡng và khả năng phục hồi không còn tốt vì thế trong điều trị và chăm sóc người cao tuổi cần có nhiều điều lưu ý. 1. Gãy cổ xương đùi là gì? Xương đùi là xương lớn nhất của cơ thể, chịu tải lớn và đóng vai trò quan trọng trong vận động. Gãy cổ xương đùi là loại gãy xương thường gặp nhất ở nhóm người trên 50 tuổi. Cổ xương đùi nằm ngay bên dưới chỏm xương đùi, giữa hai hệ thống bè xương chính là điểm yếu của cổ xương đùi, vị trí thường gãy khi gặp chấn thương.Gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi có tần suất cao là do tình trạng loãng xương, mật độ xương thấp, xương trở nên giòn hơn và dễ gãy dù với chỉ một chấn thương nhẹ hoặc hoạt động sai tư thế.Phẫu thuật gãy cổ xương đùi là phương pháp điều trị chính yếu nhằm đưa người bệnh trở lại với sinh hoạt sớm nhất có thể, tránh các biến chứng nặng nề như thoái hoá khớp, khớp giả hay hoại tử chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi dưỡng. 2. Nguyên nhân của gãy cổ xương đùi Gãy cổ xương đùi có thể gặp trong nhiều tình huống khác nhau, nhưng phổ biến nhất là do các chấn thương xuất hiện trong cuộc sống và sinh hoạt hằng ngày như chấn thương trực tiếp do té ngã ở tư thế đập mông xuống nền hoặc chấn thương gián tiếp khi lực tác động vào bàn chân hoặc đầu gối ở tư thế đùi khép. Một lực chấn thương nhẹ cũng có thể là nguyên nhân của gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi. Ngược lại, cần một chấn thương mạnh như ngã từ trên cao hoặc bị xe tải đè mới có thể gây gãy xương đùi ở người trẻ.Gãy cổ xương đùi bệnh lý là nhóm nguyên nhân hiếm gặp, nhưng vẫn có thể xuất hiện ở nhóm người cao tuổi, bao gồm ung thư xương hay di căn xương, viêm xương, nang xương,... Chấn thương do tẽ ngã là nguyên nhân của gãy cổ xương đùi 3. Cách nhận biết gãy cổ xương đùi Nhận biết được các dấu hiệu của gãy xương đùi giúp người bệnh được tiếp cận với chăm sóc y tế sớm hơn, nâng cao được hiệu quả điều trị và phòng ngừa nhiều biến chứng không đáng có.Người cao tuổi bị đau vùng háng, không tự đứng dậy được sau một lần té ngã đập mông xuống nền cứng là hoàn cảnh phổ biến của một gãy cổ xương đùi. Một số ít trường hợp gãy cổ xương đùi người bệnh vẫn có thể đi lại sau chấn thương. Điều này rất nguy hiểm vì người bệnh sẽ chủ quan, không đến khám và tiếp tục sinh hoạt bình thường, khiến cho các mảnh gãy cắm chặt hơn vào nhau, dẫn đến liền xương lệch trục, hoặc nặng hơn có thể chèn ép các mạch máu gây hoại tử chỏm xương đùi. Vì thế khi có nghi ngờ nên hạn chế vận động chân tổn thương.Một số biểu hiện khác có thể gặp trên lâm sàng như biến dạng chân, sưng nề, chân bị gãy ngắn hơn chân lành. Để trả lời chắc chắn rằng bạn hoặc người thân của bạn có bị gãy cổ xương đùi không, cần tiến hành chụp phim X-quang khớp háng thẳng và nghiêng. Người bệnh cần được đưa đến khoa ngoại chấn thương chỉnh hình để được khám và tư vấn điều trị sớm, hiệu quả. Người bệnh đau vùng háng 4. Điều trị gãy cổ xương đùi Mục tiêu điều trị quan trọng nhất trong gãy cổ xương đùi ở người già là giúp người bệnh nhanh chóng tự vận động trở lại, rút ngắn thời gian phải nằm bất động trên giường.Phẫu thuật gãy cổ xương đùi là phương pháp điều trị chính, mang lại hiệu quả cao. Hiện nay, gãy cổ xương đùi có thể được điều trị bằng hai phương pháp phẫu thuật phổ biến nhất, bao gồm cố định xương gãy bằng phương tiện và thay khớp háng. Trong đó phẫu thuật thay khớp được ưu tiên chỉ định cho gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi. Đặc trưng của các trường hợp gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi là tình trạng loãng xương đi kèm nên không đảm bảo được tính vững chắc sau kết hợp xương bằng phương tiện như khi tiến hành với người trẻ tuổi. Một chỏm xương đùi nhân tạo sẽ được thay thế vào vị trí của chỏm xương gãy không được cung cấp máu đầy đủ của bệnh nhân, được gọi là thay khớp háng bán phần.Thay khớp háng toàn phần được tiến hành khi người bệnh được thay cả chỏm xương đùi và ổ cối xương chậu. Lựa chọn phương pháp này mang lại hiệu quả cao và lâu dài hơn cho người bệnh cao tuổi. Bệnh nhân có thể nhanh chóng phục hồi lại các động tác cơ bản như ngồi, xoay trở, đi đứng nếu được tiến hành phục hồi chức năng bài bản ngay sau phẫu thuật. Điều trị gãy cổ xương đùi bằng phương pháp kết hợp xương bằng nẹp, vít chỉ nên áp dụng với những bệnh nhân trẻ, mật độ xương còn cao, đảm bảo vững sau khi kết hợp. Phương pháp thay khớp háng 5. Lưu ý khi chăm sóc người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi Nhóm người cao tuổi là nhóm bệnh nhân phức tạp, có nhiều bệnh lý mãn tính kèm theo nên khi chăm sóc và điều trị gãy cổ xương đùi ở người cao tuổi cần lưu ý thăm dò tổng quát tình trạng sức khoẻ, không điều trị đơn độc một tổn thương gãy xương đơn thuần.Đối với các bệnh nhân được tiến hành thay khớp kháng, cần dặn dò họ và người chăm sóc họ những điều nên và không nên làm để quá trình phục hồi được diễn ra đúng tiến độ. Người bệnh cần được hỗ trợ vận động sớm sau phẫu thuật, tuyệt đối không bất động tại giường kéo dài. Những tư thế xấu như bắt chéo hai chân, ngồi xổm cần được thông báo cho bệnh nhân không nên làm. Trung tâm có thế mạnh chuyên môn trong phẫu thuật, điều trị các bệnh lý:Thay thế một phần hoặc toàn bộ đoạn xương và khớp nhân tạo;Thay khớp háng, gối, khuỷu tay;Thay khớp vai đảo ngược, các khớp nhỏ bàn ngón tay đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam;Phẫu thuật nội soi khớp tái tạo và sửa chữa các tổn thương dây chằng, sụn chêm;Ung thư xương, u xương và mô mềm cơ quan vận động;Phục hồi chức năng chuyên sâu về Y học thể thao;Phân tích vận động để chẩn đoán, theo dõi và cải thiện thành tích cho các vận động viên; chẩn đoán và hỗ trợ phục hồi cho người bệnh.Trung tâm đang áp dụng các công nghệ hiện đại, tối tân vào điều trị như công nghệ tái tạo hình ảnh 3D và in 3D xương, khớp nhân tạo, công nghệ trợ cụ cá thể hóa được chế tạo và in 3D, công nghệ chế tạo và ứng dụng xương khớp nhân tạo bằng các vật liệu mới, kỹ thuật phẫu thuật chính xác bằng Robot.
vinmec
1,312
U xơ ở đáy tử cung – Mức độ nguy hiểm và cách điều trị! U xơ tử cung xuất hiện ở đáy tử cung là một vấn đề phụ khoa phổ biến, có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của phụ nữ. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu u xơ đáy tử cung là như thế nào, nguyên nhân gây ra u xơ ở đáy tử cung, những triệu chứng thường gặp và các phương pháp điều trị hiệu quả. 1. Tình trạng u xơ đáy tử cung U xơ tử cung hay u cơ tử cung là tình trạng trong tử cung của người phụ nữ xuất hiện các khối u lành tính phát triển bất thường. U xơ tử cung có thể có kích thước và xuất hiện ở những vị trí khác nhau trong tử cung. Chúng có thể nhỏ như hạt cát hoặc lớn đến mức chiếm toàn bộ không gian trong tử cung. Một phụ nữ có thể có một u xơ tử cung đơn lẻ hoặc nhiều u xơ tử cung cùng tồn tại. U xơ đáy tử cung là u xơ xuất hiện và phát triển ở vị trí đáy tử cung (phần trên cùng của tử cung, hình dạng cong và khá rộng). U xơ đáy tử cung là u xơ xuất hiện và phát triển ở vị trí đáy tử cung U xơ ở đáy tử cung là một vấn đề phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. U xơ có thể gây ra các triệu chứng và vấn đề sức khỏe khác nhau tùy thuộc vào kích thước của chúng. Khi u xơ tử cung còn nhỏ, chúng thường không gây ra bất cứ khó chịu hay biểu hiện bất thường nào. Khi u xơ phát triển lớn hơn, chị em có thể xuất hiện một số triệu chứng như đau tức vùng chậu. đau thắt lưng, kinh nguyệt không đều, chảy máu âm đạo bất thường,… Để xác định chính xác có u xơ ở đáy tử cung hay không, chị em cần thực hiện các phương pháp chẩn đoán như siêu âm. 2. Nguyên nhân gây u xơ ở đáy tử cung Nguyên nhân gây u xơ tử cung chưa được xác định rõ, nhưng có một số yếu tố được cho là liên quan đến sự phát triển của u xơ ở vị trí này. Dưới đây là một số yếu tố nguyên nhân tiềm năng: – Hormon estrogen: Hormone estrogen được cho là có mối liên quan với sự phát triển của u xơ tử cung. Khi cơ thể sản xuất quá nhiều estrogen hoặc không cân bằng với hormone progesterone, có thể làm tăng nguy cơ phát triển u xơ tử cung. – Yếu tố di truyền: Di truyền có thể đóng vai trò trong sự hình thành u xơ tử cung. Nếu bạn có người thân trong gia đình (như mẹ hoặc chị em) mắc u xơ, khả năng mắc u xơ tử cung của bạn sẽ tăng. – Yếu tố khác: Một số yếu tố khác có thể góp phần vào sự phát triển của u xơ ở vùng đáy tử cung. Điều này bao gồm viêm nhiễm, yếu tố môi trường và lối sống, cân nặng,…. 3. U xơ ở đáy tử cung có thể gây ra biến chứng gì? U xơ đáy tử cung thường không phải là u ác tính và thường không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, u xơ tử cung vẫn có thể gây ra một số triệu chứng và vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu như u phát triển lớn và không được can thiệp y tế kịp thời. Những biến chứng thường gặp của u xơ tử cung là: – Rối loạn kinh nguyệt: U cơ ở đáy tử cung có thể gây ra chu kỳ kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt kéo dài, kinh nguyệt đau đớn, ra nhiều máu trong chu kỳ kinh nguyệt. – Tổ chức tử cung thay đổi: Khi u xơ lớn, u xơ có thể làm thay đổi hình dạng tử cung và gây ra biến dạng tử cung. – Tác động tới chức năng sinh sản: U xơ tử cung có thể gây ra vô sinh hoặc khó có thai bằng cách cản trở quá trình thụ tinh hoặc gắn kết phôi trong tử cung. Nếu đang mang thai u xơ tử cung có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi. U xơ tử cung có thể gây ra vô sinh hoặc khó có thai – Ảnh hưởng đến các cơ quan khác: U xơ lớn có thể gây ra áp lực và gây đau ở vùng bụng dưới, có thể gây ra tình trạng táo bón, tiểu rắt,…. – Vấn đề về sức khỏe tổng thể: U xơ tử cung lớn và lâu ngày có thể khiến cơ thể gặp nhiều mệt mỏi, nhất là khi u xơ tử cung gây ra rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, cường kinh thì sức khỏe của người bệnh càng bị ảnh hưởng nặng nề do tình trạng thiếu máu. Khi có bất kỳ triệu chứng hoặc vấn đề đáng lo ngại nào liên quan đến u xơ ở đáy tử cung, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và quản lý phù hợp. 4. Điều trị u xơ ở đáy tử cung Điều trị u xơ tử cung phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước, số lượng u xơ, triệu chứng gây ra và mong muốn sinh sản của bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thông thường cho u xơ ở tử cung: – Quản lý theo dõi: Đối với những trường hợp u xơ nhỏ, không gây triệu chứng hoặc không ảnh hưởng đến sức khỏe, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi và không yêu cầu điều trị đặc biệt. Bệnh nhân sẽ được kiểm tra định kỳ để theo dõi kích thước và triệu chứng u xơ. Trường hợp u xơ nhỏ, không gây triệu chứng bác sĩ có thể chỉ định theo dõi – Dùng thuốc: Một số loại thuốc có thể được chỉ định cho bệnh nhân sử dụng để giúp giảm triệu chứng u xơ tử cung, giảm kích thước u xơ. – Phẫu thuật: Trong trường hợp u xơ tử cung lớn, gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến sinh sản, phẫu thuật có thể được khuyến nghị. Các phương pháp phẫu thuật u xơ bao gồm: +) Bóc tách u xơ tử cung: Loại bỏ u xơ tử cung để giảm triệu chứng và duy trì khả năng sinh sản. +) Phẫu thuật cắt tử cung: Đây là phương pháp cuối cùng được áp dụng nếu u xơ gây ra vấn đề nghiêm trọng và bệnh nhân không có mong muốn sinh sản trong tương lai. Quá trình điều trị u xơ đáy tử cung nên được tiến hành dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của bệnh nhân và tùy thuộc vào tình huống cụ thể, đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho từng trường hợp.
thucuc
1,225
Bệnh tóc bạc sớm ở trẻ em Bệnh bạc tóc sớm xảy ra chủ yếu do nguyên nhân di truyền. Tuy nhiên, trong đời sống hiện đại, không thể loại trừ các nguyên nhân tâm lý, thói quen ăn uống ở trẻ. Phụ huynh cần phối hợp với bác sĩ để điều trị đạt hiệu quả cao. 1. Định nghĩa bệnh tóc bạc sớm ở trẻ em Bệnh tóc bạc sớm được định nghĩa là tình trạng xuất hiện các sợi tóc màu trắng trên đầu, xen kẽ các sợi tóc màu đen, xảy ra trước 20 tuổi ở người da trắng, trước 25 tuổi ở người châu Á, và trước 30 tuổi ở người châu Phi. 2. Nguyên nhân gây tóc bạc sớm ở trẻ em Di truyền: Những đứa trẻ sinh ra ở gia đình có bố hoặc mẹ bị tóc bạc sớm có nguy cơ bị tóc bạc sớm cao hơn những gia đình khác. Đột biến gen trội trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh bạch biến, u xơ củ khiến tóc bạc sớm.Bệnh chuyển hóa: Các bệnh lý chuyển hóa như đái tháo đường, cường/suy tuyến thượng thận, men gan, nồng độ cholesterol cao, v. v đều làm tăng nguy cơ tóc bạc sớm. Cụ thể, cường/suy tuyến giáp gây rối loạn sản xuất hormone, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất melanin ở nang tóc, làm tóc bạc sớm.Đời sống tinh thần: Tình trạng căng thẳng do học hành, chơi điện tử quá mức, thức khuya, sang chấn tâm lý, mất ngủ, v. v đều làm tăng nguy cơ tóc bạc sớm.Chế độ ăn uống thiếu lành mạnh: Chế độ ăn nhiều dầu mỡ, ưa thích thức ăn nhanh, gây tăng tiết cholesterol làm yếu chân tóc, làm gián đoạn quá trình phát triển của tóc gây tóc bạc sớm. Thiếu các loại vitamin cùng các vi chất như sắt, đồng, kẽm cũng làm tăng nguy cơ tóc bạc sớm.Khói thuốc lá: Hút thuốc lá thụ động cũng là nguyên nhân khiến trẻ có tóc bạc sớm. Trong thành phần thuốc lá có chức chất oxy hóa tế bào, làm giảm khả năng sản xuất melanin, khiến tóc bạc sớm.Dầu gội đầu và xà phòng: Một số loại dầu gội và xà phòng có chứa hóa chất độc hại, làm hỏng tóc, khiến tóc khô xơ và nhạt màu hơn. Do đó, bạn nên chọn cho trẻ các loại dầu gội nhẹ, có chiết xuất từ thảo dược tự nhiên có bổ sung thêm các dưỡng chất cho trẻ. Bệnh tóc bạc có yếu tố di truyền 3. Cải thiện tình trạng tóc bạc sớm ở trẻ bằng cách nào? Điều trị hoàn toàn tóc bạc sớm là rất khó. Thay vào đó, bác sĩ đề nghị cung cấp dinh dưỡng để giảm lượng tóc bạc có trên đầu. Một số dưỡng chất cần bổ sung, bao gồm:Vitamin A: Vitamin A giúp da đầu khỏe mạnh và tóc sáng bóng. Loại vitamin này có nhiều trong rau xanh và các loại trái cây có màu vàng.Vitamin B: Vitamin B điều hòa khả năng tiết dầu, nhờ đó giúp tóc khỏe mạnh, mềm mại hơn. Vitamin B có nhiều trong sữa chua, rau xanh, cà chua, súp lơ, ngũ cốc, chuối và gan.Chất khoáng: Một số chất khoáng như sắt, kẽm, đồng có tác dụng giúp mái tóc chắc khỏe, ngăn chặn quá trình lão hóa. Kẽm có nhiều trong thịt gà, thịt đỏ, rau xanh. Sắt có nhiều trong trứng, thịt đỏ, mơ khô, lúa mì, rau mùi tây, thịt bò, hạt hướng dương. Đồng có nhiều trong ngũ cốc nguyên cám, hải sản, lòng đỏ trứng.Protein: Protein có tác dụng làm tăng độ bóng của tóc và cải thiện kết cấu tóc. Bổ sung protein bằng cách bổ sung nhiều các loại ngũ cốc, đậu nành và thịt vào chế độ ăn của trẻ.Nếu trẻ có nguy cơ mắc các bệnh lý chuyển hóa thì nên đưa trẻ đi khám toàn thân, kiểm tra nội tiết, tuyến yên, tuyến giáp. Kiểm tra các dấu hiệu của bạch biến, u xơ củ.Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, nhiều rau xanh, trái cây, đặc biệt các loại rau xanh đậm, bắp cải, quả lê, mơ, quả mâm xôi. Không tạo áp lực cho trẻ trong việc học hành, thi cử. Vitamin và khoáng chất giúp cải thiện tình trạng tóc bạc 4. Tóc bạc sớm - Dấu hiệu không thể xem thường Trong nhiều trường hợp, tóc bạc sớm không đơn thuần chỉ là tình trạng tóc bạc, mà là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm hơn. Cụ thể, tóc bạc ở trẻ là dấu hiệu nghi ngờ bệnh xơ cứng mô sụn và bạch biến, nguyên nhân gây ra hiện tượng mất sắc tố tóc.Ngoài ra, tóc bạc sớm ở trẻ còn là dấu hiệu báo trước bệnh co giật, khối u, rối loạn tuyến giáp và các rối loạn nội tiết khác. Do đó, các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi làm các xét nghiệm sàng lọc sớm nguy cơ mắc các bệnh lý nêu trên. 5. Một số biện pháp nuôi dưỡng tóc an toàn cho trẻ 5.1 Hỗn hợp dầu dừa - lá cà ri. Thành phần: Chuẩn bị một nắm lá cà ri và 100ml dầu dừa.Quy trình: Cho dầu dừa vào nồi, đun nhỏ lửa. Cho lá cà ri vào nồi dầu đã đun nóng. Chờ hỗn hợp nguội rồi cho vào chai. Thoa dầu lên tóc trẻ mỗi ngày và mát-xa nhẹ nhàng từ 10-15 phút, rồi ủ tóc. Thực hiện trong thời gian 3 tháng để có hiệu quả tốt nhất.5.2 Hỗn hợp dầu dừa - mướp khô. Thành phần: Chuẩn bị nửa tách mướp phơi khô, một tách dầu dừa. Quy trình: Mướp cắt nhỏ, phơi trong bóng mát tới khi khô. Sau đó, ngâm trong dầu dừa từ 3 - 4 ngày. Cho hỗn hợp vào nồi, đun nhỏ lửa cho tới khi dầu chuyển sang màu đen. Lọc bỏ xác mướp, cho hỗn hợp dầu vào chai thủy tinh dùng dần. Dùng hỗn hợp này mat-xa da đầu trẻ 2 lần/tuần. Dầu dừa có tác dụng nuôi dưỡng tóc an toàn cho trẻ 5.3 Hỗn hợp dầu mè - cà rốt. Thành phần: Chuẩn bị 1 thìa hạt cỏ cà ri, 1 tách dầu mè, 1 tách nước ép cà rốt.Quy trình: Trộn hạt cỏ cà ri, dầu mè và nước cà rốt lại với nhau, cho vào lọ, phơi ngoài nắng từ 21-25 ngày. Sau đó, dùng hỗn hợp này thoa lên da đầu của trẻ, mát-xa nhẹ nhàng trong 3 tháng để đạt kết quả.5.4 Nước chanh & Dầu hạnh nhân. Thành phần: 1 tách dầu hạnh nhân, 1⁄4 tách nước chanh. Quy trình: Trộn dầu hạnh nhân với nước chanh, sau đó mát-xa nhẹ nhàng lên da đầu trẻ. Để qua đêm, sau đó gội đầu bằng dầu gội.5.5 Trà đen. Thành phần: Chuẩn bị 1 thia lá trà đen, 1 tách nước.Quy trình: Nấu lá trà trong nước nóng và lọc bỏ lá trà. Thoa nước trà đen lên da dầu và ủ tóc trong 1 giờ. Sau đó gội lại với nước lạnh cho trẻ mà không dùng dầu gội. Trà đen 5.6 Lá ổi nghiền nhuyễn. Thành phần: Chuẩn bị 1 nắm lá ổi. Quy trình: Xay lá ổi ra thật nhuyễn. Thoa phần lá đã nghiền lên da đầu trẻ. Ủ tóc trong nửa giờ và rửa lại bằng nước lạnh. Sử dụng cách này 2 lần/tuần. Trong gói khám sức khỏe, bé yêu của bạn sẽ được khám toàn diện, từ mắt, răng miệng, huyết áp, cân nặng đến làm các xét nghiệm cần thiết, kết hợp với chẩn đoán bằng hình ảnh và đánh giá các chức năng cơ bản gan thận, đường máu, tình trạng dinh dưỡng và viêm gan virus B. Gói khám giúp bạn kiểm tra tổng thể sức khỏe cho bé, sàng lọc triệu chứng để sớm phát hiện và điều trị nếu cần.
vinmec
1,333
Mách chị em cách cải thiện tình trạng khô rát khi quan hệ 1. Hiện tượng khô rát khi quan hệ là gì? Khô rát âm đạo khi quan hệ là tình trạng không bài tiết đủ dịch nhờn âm đạo khi quan hệ tình dục. Đây là “sự cố” thực sự rất khó chịu cho cả 2 người trong mỗi cuộc yêu. Bị khô khi quan hệ sẽ gây đau rát âm đạo, thậm chí có thể gây chảy máu và khiến cho cuộc “yêu” trở nên khó khăn hơn, không thể quan hệ hoặc quan hệ nhưng không đạt được khoái cảm. Khô rát khi quan hệ là hiện tượng không ít chị em gặp phải Bị khô âm đạo khi quan hệ chị em sẽ gặp phải những triệu chứng như đau vùng kín, ngứa ngày khó chịu tại vùng kín, đau rát âm đạo, chảy máu khi quan hệ, tiểu rát sau khi quan hệ, giảm hoặc bị mất hẳn khoái cảm khi làm chuyện ấy, tiểu nhiều lần trong ngày hoặc tiểu gấp, đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới Phụ nữ bị khô quan hệ sẽ cảm thấy “chuyện ấy” như một cực hình, nếu để lâu sẽ khiến chị em rơi vào cảm giác sợ quan hệ, mất dần ham muốn tình dục, thường xuyên trốn tránh chồng, chưa kể đến tình trạng này còn khiến cho các anh em cũng cảm thấy bị đau rát và mất hứng. 2. Nguyên nhân gây nên hiện tượng khô rát khi quan hệ Nguyên nhân gây khô rát khi quan hệ có thể là từ một số bệnh mang tính chất tạm thời nhưng đôi khi là từ các vấn đề mãn tính. Đẻ quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả cao, ngay từ đầu chị em cần phải xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên hiện tượng khô rát khi quan hệ 3. Cách khắc phục hiện tượng khô rát khi quan hệ Trên thực tế có rất nhiều cách có thể khắc phục được chứng khô rát khi quan hệ, trong đó có những cách rất đơn giản, chị em chỉ cần kiên trì thực hiện thành thói quen lành mạnh thì sẽ không bao giờ lo cuộc yêu của mình bị ảnh hưởng. Để làm được điều đó chị em nên thực hiện những biện pháp sau: 3.1. Giải tỏa vấn đề tâm lý Một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng khô rát âm đạo khi quan hệ đó chính là do tâm lý không ổn định, thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, stress, lo âu… sẽ gây ra sự ức chế buồng trứng trong việc điều tiết các hoocmon của cơ thể, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiết dịch âm đạo. Vậy nên cách đơn giản để giải quyết tình trạng này là chị em hãy giữ cho mình tinh thần và tâm lý thoải mái, vui vẻ, hạn chế lo hay mặc cảm, tự ti về bản thân mình… có như vậy mỗi lần làm chuyện ấy, chị em sẽ thêm tự tin và hưng phấn. 3.2. Chú ý kéo dài màn dạo đầu Có nhiều cặp đôi gặp phải tình trạng này vì quá nóng lòng mà khi vừa mới “nhập cuộc” đã cho “cô bé” và “cậu bé” gặp nhau ngay. Điều này có thể khiến cho chị em chưa kịp có cảm xúc, “cô bé” chưa tiết dịch nhờn và có thể cản trở đến sự hưng phấn khi “yêu” Vậy nên, nếu các cặp đôi không muốn đối diện với tình trạng “khô hạn” thì hãy bước vào cuộc yêu với màn dạo đầu kích thích nhất, chị em cũng đừng ngần ngại chia sẻ tình trạng này với chồng của mình để cả hai cùng tìm giải pháp khắc phục. 3.3. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học Một chế độ ăn uống khoa học tác động rất lớn đến khoái cảm khi “yêu” cũng như sinh lý của người phụ nữ. Chị em cũng không nên quá lo lắng mà hãy chú ý hơn đến dinh dưỡng và những loại thực phẩm hàng ngày của mình. Chị em nên ăn uống đầy đủ lành mạnh, hạn chế các chất kích thích, chất cồn. Ăn uống khoa học, nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp chị em cải thiện được tình trạng khô rát âm đạo 3.4. Nghỉ ngơi và vận động hợp lý Nghỉ ngơi và vận động khoa học sẽ giúp chị em ổn định sức khỏe, tinh thần và phòng tránh hiện tượng khô rát khi quan hệ. Chị em cần nhớ, trong chế độ sinh hoạt hàng ngày nên đảm bảo điều hòa ổn định, hạn chế làm việc quá sức, vận động lành mạnh để giúp khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái, xua tan mọi mệt mỏi và tạo hưng phấn cho mỗi “cuộc yêu”. 3.5. Vệ sinh vùng kín đúng cách Đảm bảo vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách mỗi ngày sẽ giúp ngăn chặn được các tác nhân gây bệnh và những tổn thương có thể xảy ra, nhờ vậy vùng kín sẽ luôn có môi trường “trong lành” dịch tiết ra ổn định nhất. 3.6. Thăm khám phụ khoa định kỳ Đây là việc làm cần thiết nhất để các chị em có thể tìm ra được chính xác nguyên nhân gây khô rát khi quan hệ, đồng thời đưa ra hướng xử trí kịp thời. Việc thăm khám phụ khoa định kỳ cũng là cách để chị em kiểm soát được tình trạng sức khỏe của bản thân và sớm phát hiện được những triệu chứng bất thường. Đến gặp bác sĩ để tìm nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời
thucuc
977
Những cách trị viêm xoang mũi dân gian hiệu quả, dễ thực hiện Viêm xoang khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu và gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Bên cạnh dùng thuốc điều trị, người bệnh có thể áp dụng những cách trị viêm xoang mũi dân gian. Đa số những cách này đều đơn giản, dễ thực hiện và mang lại hiệu quả cao. 1. Viêm xoang là gì? Nguyên nhân và triệu chứng Tại Việt Nam, viêm xoang là một bệnh lý khá phổ biến, chiếm 25 - 30% trong số các bệnh lý về Tai - Mũi - Họng. Hiểu được nguyên nhân, triệu chứng sẽ giúp người bệnh có cách trị viêm xoang mũi dân gian phù hợp, hiệu quả. Viêm xoang là gì? Viêm xoang là tình trạng dịch nhầy và chất lỏng tích tụ, làm tắc nghẽn các xoang (hốc rỗng nằm phía sau xương gò má và trán). Lúc này, vi khuẩn sinh sôi và phát triển tại đây, gây nhiễm trùng và viêm. Viêm xoang được chia thành 2 loại: Viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Trong đó, viêm xoang cấp tính xảy ra đột ngột và khỏi sau vài tuần. Còn viêm xoang mạn tính thì lặp đi lặp lại và kéo dài. Nguyên nhân viêm xoang Viêm xoang do nhiều nguyên nhân, phổ biến nhất trong đó là do virus và vi khuẩn. Tuy nhiên, có thể phòng ngừa viêm xoang do virus và vi khuẩn bằng cách tiêm phòng vắc xin. Ngoài ra, viêm xoang có thể là do các yếu tố gây dị ứng (khói bụi, khói thuốc lá, nấm mốc, lông thú nuôi, phấn hoa, nước hoa,…) gây ra. Tình trạng này thường gặp ở những người bị hen suyễn hoặc cơ địa mẫn cảm, dễ bị dị ứng. Bên cạnh đó, một tỷ lệ thấp viêm xoang đến từ nguyên nhân phì đại cuốn mũi, lệch vách ngăn mũi, polyp mũi. Triệu chứng viêm xoang Dù là viêm xoang cấp tính hay mạn tính thì cũng đều có những triệu chứng điển hình sau: Đau đầu, đặc biệt là đau tại các xoang. Hắt hơi, nghẹt mũi, chảy mũi (tương tự như cảm cúm, cảm lạnh). Rát họng, ho, đặc biệt ho nhiều vào buổi sáng, ngay sau khi thức dậy. Nếu bị viêm xoang nặng, người bệnh có thể bị sốt, sưng và đau vùng mặt (đặc biệt là trán, thái dương), hôi miệng, mệt mỏi, khả năng cảm nhận mùi kém hay nghiêm trọng hơn là không ngửi thấy mùi. 2. Những cách trị viêm xoang mũi dân gian Người bị viêm xoang có thể gặp nhiều khó khăn trong hoạt động giao tiếp, ăn uống. Dưới đây là những cách trị viêm xoang mũi dân gian mà bạn có thể tham khảo và áp dụng. Nước muối Đổ nước muối ra bát lớn, bịt một bên mũi, bên mũi còn lại nghiêng vào tô nước muối và hít một hơi mạnh. Làm sao để nước muối đi sâu vào trong mũi và chảy xuống họng, sau đó, nhổ nước muối ra khỏi miệng. Thực hiện tương tự cho bên mũi còn lại. Mỗi bên lặp lại 4 - 5 lần, thực hiện 2 lần/ngày, vào mỗi sáng và tối. Với nước muối, bạn có thể dùng nước muối sinh lý được bày bán tại các hiệu thuốc, hoặc tự pha muối với nước ấm và sử dụng. Mật ong Một trong những cách trị viêm xoang mũi dân gian được nhiều người biết đến chính là mật ong kết hợp với tỏi. Theo đó, tỏi bóc vỏ, rửa sạch, giã nhuyễn rồi ép lấy nước và trộn với mật ong theo tỷ lệ 1:1. Sau đó dùng tăm bông thấm vào hỗn hợp này rồi đưa sâu vào hốc mũi. Nằm nghỉ ngơi thư giãn khoảng 1 tiếng thì lấy ra. Thực hiện 2 lần/ngày. Ngoài ra, pha mật ong nguyên chất với nước ấm rồi uống 2 lần mỗi ngày cũng mang lại nhiều lợi ích. Không chỉ hỗ trợ điều trị viêm xoang mà còn có tác dụng gia tăng sức đề kháng và phòng chống nhiều bệnh tật. Tỏi Nếu không có mật ong, bạn có thể dùng riêng tỏi để trị viêm xoang mũi. Tỏi bóc vỏ, rửa sạch và giã lấy nước. Phần nước tỏi thu được đem pha với nước ấm theo tỷ lệ 1:1. Bằng cách này, bạn đã có ngay một dung dịch rửa mũi có tính kháng khuẩn cao, giúp mũi sạch sẽ, thông thoáng và dễ chịu. Có thể nhỏ nhiều lần trong ngày, mỗi lần từ 1 - 2 giọt. Nghệ tươi Tương tự như tỏi, nghệ tươi cũng là bài thuốc trị viêm xoang được nhiều người tin tưởng áp dụng. Bởi không chỉ đơn giản, dễ thực hiện mà còn mang lại hiệu quả cao, không tác dụng phụ. Theo đó, củ nghệ tươi rửa sạch, sau đó xay lấy nước rồi pha với nước và sử dụng như thuốc nhỏ mũi. Kiên trì nhỏ nhiều lần, bạn sẽ thấy các triệu chứng viêm xoang thuyên giảm. Xông hơi Xông hơi là cách trị viêm xoang mũi dân gian an toàn và rất hiệu quả. Bạn hãy cho tinh dầu (tinh dầu tràm, bạc hà, bạch đàn, bưởi,…) vào tô nước nóng. Sau đó trùm mền kín phần đầu và tô nước rồi dùng mũi hít thật sâu hơi nước bốc lên. Thực hiện đến khi bát nước nguội, không còn hơi nước bốc lên thì dừng. Ngoài tinh dầu, bạn có thể thay thế bằng cách nấu nước lá (lá chanh, lá bưởi, lá hương nhu,…) rồi làm tương tự. Thực hiện 3 lần/ngày sẽ mang lại hiệu quả rõ rệt. Trên đây là những cách trị viêm xoang mũi dân gian bạn có thể tự thực hiện tại nhà để làm giảm các triệu chứng khó chịu của viêm xoang. Tuy nhiên, trong trường hợp viêm xoang nặng, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hàng ngày, bạn cần đến bệnh viện. Qua kiểm tra, thăm khám, bác sĩ sẽ có hướng điều trị phù hợp. Có thể là điều trị nội khoa, dùng thuốc hoặc có thể là phẫu thuật, tùy tình trạng bệnh. Đặc biệt, nếu viêm xoang có nguy cơ gây biến chứng thì cần can thiệp kịp thời để tránh nguy hiểm.
medlatec
1,044
Dấu hiệu và nguy cơ hình thành cục máu đông phổ biến Cơ chế tự đông máu của cơ thể giúp cầm máu khi xảy ra các chấn thương chảy máu nhẹ như đứt tay hoặc năng hơn. Tuy nhiên, nếu máu đông xảy ra trong mạch máu của các cơ quan trong cơ thể, nó sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe nguy hiểm. Tìm hiểu về nguyên nhân, nguy cơ hình thành cục máu đông sẽ giúp phòng ngừa, kiểm soát tình trạng này hiệu quả hơn. 1. Cục máu đông hình thành và tiến triển như thế nào? Cục máu đông hình thành là kết quả của quá trình tự đông máu. Sự hình thành cũng như biến mất của cục máu đông trong mạch máu là kết quả của một chuỗi các phản ứng hóa học bao gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn hình thành nút tiểu cầu Trong mạch máu bình thường, tiểu cầu sẽ di chuyển tự do trong lòng mạch. Song khi nội mạc mạch máu bị tổn thương, tế bào tiểu cầu có xu hướng di chuyển đến khu vực đó, tự gắn kết hình thành nút tiểu cầu để bịt tổn thương không gây rò rỉ máu. Giai đoạn phát triển cục máu đông Khi nút tiểu cầu được hình thành tại vị trí tổn thương, chế độ hoạt hóa được kích hoạt cùng yếu tố đông máu khác để tạo nên nhiều phản ứng tiếp diễn. Kết quả là tạo nên khối sợi Fibrin vững chắc để giữ tế bào hồng cầu trong máu không bị rò rỉ qua vết tổn thương, gọi là cục máu đông. Giai đoạn ức chế phát triển cục máu đông Khi cục máu đông thực hiện tốt vai trò ngăn ngừa chảy máu của mình, nếu tiếp tục tích tụ tiểu cầu và mở rộng khối sợi fibrin, cục máu đông sẽ ngày càng lớn hơn và có thể gây hẹp, tắc mạch máu. Vì thế một số protein khác sẽ được tiết ra nhằm ức chế sự phát triển của cục máu đông. Giai đoạn tan cục máu đông Khi tổn thương đã phục hồi, não bộ nhận được tín hiệu và giải phóng 1 loại enzyme có tác dụng làm tan cục máu đông. Huyết khối lúc này sẽ tan dần ra, tiểu cầu và các tế bào khác đều được giải phóng trở về trạng thái bình thường. 2. Nhận biết dấu hiệu hình thành cục máu đông và vị trí Cục máu đông xuất hiện tại nhiều vị trí lòng mạch khác nhau, thường gây ra triệu chứng khi làm giảm lưu thông hoặc tắc nghẽn hoàn toàn mạch máu. Cụ thể: 2.1. Cục máu đông ở tĩnh mạch chân, tay Tĩnh mạch ở chân, tay nằm ở dưới bề mặt da, có thể hình thành cục máu đông và lúc này được gọi là bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu. Biến chứng nguy hiểm nhất là cục máu đông tĩnh mạch tay chân này di chuyển đến phổi hoặc tim gây biến chứng. Dấu hiệu cục máu đông ở tĩnh mạch tay, chân không xuất hiện ở tất cả bệnh nhân, bao gồm: Sưng tại vị trí cục máu đông hình thành và gây tắc nghẽn lòng mạch, đôi khi bệnh nhân bị sưng toàn bộ cánh tay hoặc chân. Cảm giác đau khó chịu: Cục máu đông làm tắc nghẽn, sưng viêm mạch máu gây ra cảm giác đau từ âm ỉ đến dữ dội. Thay đổi màu sắc tay chân: khi chân hoặc tay bắt đầu xuất hiện các vệt xanh, đỏ bất thường. Khó thở: Khi cục máu đông di chuyển tới phổi, nguy hiểm nếu có triệu chứng đau ngực, ho ra máu, chóng mặt kèm theo. 2.2. Cục máu đông ở tim Nếu cục máu đông hình thành trong hoặc mạch máu xung quanh tim, đây là tình trạng nguy hiểm bởi có thể gây đau tim bất cứ lúc nào. Triệu chứng nhận biết bao gồm: Đổ mồ hôi lạnh. Đau ở ngực và lan sang cánh tay. Khó thở. 2.3. Cục máu đông di chuyển tới phổi Thường gặp nhất là cục máu đông ở tĩnh mạch tay, chân vỡ ra và di chuyển đến phổi, nguy cơ gây tắc mạch phổi rất nguy hiểm. Cần nhận biết sớm tình trạng này và đưa đi cấp cứu nếu có dấu hiệu: Ho không ngừng. Cảm giác khó thở. Đau tức ở ngực. Cảm giác choáng váng. Đổ mồ hôi. 2.4. Cục máu đông ở não Sự xuất hiện của cục máu đông ở mạch máu não là hậu quả của sự tích tụ chất béo trong thành mạch hoặc do chấn thương vùng đầu gây ra. Tình trạng này rất nguy hiểm bởi cục máu đông di chuyển nếu làm tắc mạch máu não có thể gây đột quỵ, liệt hoặc tử vong. Hãy thăm khám ngay nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường như: Đột ngột giảm hoặc mất thị lực. Cảm thấy yếu liệt 1 bên cơ thế hoặc 1 bên mặt. Đau nhức đầu. Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt. 3. Những nguy cơ hình thành cục máu đông? Như vậy, cơ chế hình thành cục máu đông là cần thiết nhằm bảo vệ cơ thể khỏi sự mất máu quá mức do tổn thương. Tuy nhiên nếu cục máu đông hình thành không do tổn thương mà trong các trường hợp khác chúng không tự tan ra sẽ là mối rủi ro lớn gây tắc mạch máu và nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm khác. Thường gặp là cục máu đông hình thành do mảng xơ vữa hình thành trong lòng mạch vỡ ra. Chúng di chuyển theo mạch máu đi khắp các cơ quan trong cơ thể, nguy hiểm nhất là gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ do làm tắc nghẽn máu não. Ngoài ra, tình trạng máu chảy chậm do rung nhĩ và huyết khối tĩnh mạch sâu cũng có thể là nguyên nhân khiến các tiểu cầu dính vào nhau và hình thành cục máu đông. Những yếu tố tác động làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông bao gồm: Người béo phì có nồng độ Cholesterol trong máu cao, nhất là cholesterol xấu dễ gây xơ vữa động mạch. Người bệnh ung thư. Người có vấn đề tim mạch, bệnh giãn tĩnh mạch, hẹp mạch máu, rung nhĩ. Tiền sử bản thân hoặc gia đình từng bị biến chứng hoặc chẩn đoán hình thành cục máu đông bất thường. Lối sống lười vận động. Người mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường. Người có chế độ ăn thiếu lành mạnh, nhiều chất béo, nhất là chất béo xấu. Hút thuốc lá, uống quá nhiều rượu bia mỗi ngày. Người cao tuổi, đặc biệt từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ hình thành cục máu đông cao hơn bình thường. Với các yếu tố nguy cơ hình thành cục máu đông có thể kiểm soát, loại trừ sẽ giúp chúng ta hạn chế nguy cơ hình thành cục máu đông. Song không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ này, vì thế theo dõi sức khỏe tim mạch, sàng lọc nguy cơ hình thành và biến chứng do cục máu đông lòng mạch được khuyến cáo với mọi đối tượng.
medlatec
1,182
Uống nước cam vào buổi tối gây hại cho sức khỏe 1. Vì sao không nên uống nước cam vào tối muộn? Nước cam có tính lợi tiểu, bạn không nên uống nước cam vào buổi tối vì có thể “phá vỡ” giấc ngủ của mình bởi những lần đi tiểu khiến bạn mất ngủ. Ngoài ra buổi tối là lúc cơ thể nghỉ ngơi và không tiêu tốn năng lượng nên uống nước cam có thể gây dư thừa năng lượng, tích tụ khoáng chất sẽ làm mất tác dụng giảm cân và khiến bạn có thể tăng cân. Uống nước cam vào tối muộn gây tiểu đêm và ảnh hưởng đến giấc ngủ Uống nước cam vào buổi tối sẽ gây mất khả năng hỗ trợ điều trị sỏi thận. Ngược lạ, hành động này còn có thể hình thành sỏi thận cao vì dư thừa các khoáng chất, chúng lắng đọng lại và gây ra sỏi thận. 2. Uống nước cam vào thời điểm nào là phù hợp? Như vậy không nên uống nước cam vào lúc tối muộn, đặc biệt là trước khi đi ngủ vì gây lợi tiểu, sỏi thận, bệnh tiểu đường. Vậy nên uống nước cam vào thời điểm nào trong ngày là thích hợp? Uống nước cam vào buổi sáng khi ngủ dậy là điều không nên vì qua một đêm dạ dày của bạn dường như đã trống rỗng, axit trong nước cam có thể gây hại cho dạ dày. Hơn nữa hàm lượng đường trong cam khá cao, nên sau khi ăn sáng xong bạn uống nước cam ngay sẽ khiến đường bị lên men, gây sình hơi và tức bụng. Điều này gây cảm giác khó chịu cho bạn. Vì vậy thời điểm tốt nhất để uống nước cam là từ 1-2 giờ đồng hồ sau bữa ăn khi cơ thể không quá đói cũng không quá no. Và mỗi ngày không nên uống quá 200ml nước cam (đối với người lớn), 80ml (đối với phụ nữ mang thai) và không quá 80-100 ml (đối với trẻ em). Hãy bổ sung nước cam vào sau 1-2h sau khi ăn sáng là tốt nhất Ngoài ra cần lưu ý không nên để nước cam quá lâu trong tủ lạnh hay để quá lâu bên ngoài rồi mới uống vì như vậy sẽ làm mất giá trị dinh dưỡng có trong nước cam, đặc biệt là vitamin C. Những người bị viêm loét dạ dày, tá tràng hay viêm tuyến tụy thì cần lưu ý khi uống nước cam nên hỏi ý kiến của bác sĩ. 3. Những tác hại khi uống nước cam sai cách 3.1 Uống nước cam vào buổi tối gây viêm loét dạ dày Uống nước cam quá nhiều gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới dạ dày. Nhất là khi bụng đói, thời gian này nếu bạn uống nước cam sẽ khiến cho dạ dày bị tổn thương. Chất axit có trong nước cam làm bào mòn dạ dày, tạo nên vết loét. Để lâu, vết loét dạ dày từ nhẹ sẽ có thể biến chứng thành nặng hơn và nguy cơ mắc ung thư dạ dày rất cao. Đặc biệt, uống nước cam trước khi đi ngủ dễ dẫn đến hiện tượng trào ngược dạ dày do tăng axit trong dạ dày – một hệ quả không thể chủ quan. Nước cam khi đói sẽ gây viêm loét dạ dày, để lâu có thể dẫn đến nguy cơ ung thư 3.2. Giảm tác dụng của thuốc Nhiều người nghĩ rằng, thay vì uống thuốc cùng nước lọc thì uống cùng nước cam sẽ bớt đắng và dễ uống hơn. Tuy nhiên, thực tế điều này sẽ làm hỏng cấu trúc hóa học của các thuốc khiến tác dụng của thuốc bị giảm đi. Nếu giữ thói quen này trong thời gian dài sẽ khiến bệnh nhân có nguy cơ bị nhiễm khuẩn kéo dài. Ngoài ra nước cam có thể ảnh hưởng tới việc hấp thu thuốc làm giảm nồng độ thuốc trong máu, giảm hấp thu từ ruột. 3.3. Gây sỏi thận Uống nước cam vào buổi tối sẽ dễ gây kết tủa canxi, bởi cam vốn là loại quả chứa vitamin C nhiều mà loại chất dinh dưỡng này có khả năng hấp thụ canxi tốt hơn nhiều. Do đó, lặp lại thói quen này hàng ngày sẽ khiến đọng canxi thận và dễ gây ra sỏi thận. 3.4. Tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp Tính axit có trong nước cam, sẽ khiến men răng bị ảnh hưởng, gây ê buốt về lâu dài nếu như bạn uống quá nhiều hoặc uống vào buổi sáng. Lượng đường có trong nước cam cũng có thể gây ra đái tháo đường, dù hàm lượng đường trong cam khá thấp. Đặc biệt khi cam chua và nhiều người kết hợp thêm đường sẽ càng làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp, đau khớp. Nếu cho quá nhiều đường vào nước cam sẽ dễ gây viêm khớp 3.5 Uống nước cam vào buổi tối ảnh hưởng đến răng Một trong những hệ quả của việc uống nước cam vào tối muộn chính là ảnh hưởng đến men răng. Nếu bạn không vệ sinh răng miệng trước khi đi ngủ, men răng sẽ bị hư do lượng đường trong cam khá cao Như vậy, uống nước cam vào buổi tối không hề tốt như mọi người nghĩ. Thói quen này mang nhiều mặt hại tiềm ẩn đến sức khỏe và sẽ khiến bạn phải đối mặt với nguy cơ ung thư về lâu dài. Khoảng thời gian sau ăn sáng từ 1-2h là thời điểm tốt nhất để bạn nạp cho mình 1 cốc nước cam nhé!
thucuc
934
Chuyên gia giải đáp: 1 tháng siêu âm 1 lần có sao không? Siêu âm thai nhi là một trong những kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng vô cùng cần thiết và quan trọng với mẹ bầu trong suốt thời gian mang thai. Bởi vì thông qua siêu âm, bác sĩ có thể kiểm tra sức khỏe của mẹ bầu và đánh giá sự phát triển của thai nhi. Câu hỏi được đặt ra là: “1 tháng siêu âm 1 lần có sao không?”. 1. Tại sao mẹ bầu nên đi siêu âm khi đang mang thai? Mang thai là một hành trình gian nan không không kém phần hạnh phúc và thiêng liêng của chị em phụ nữ. Do đó, khi biết bản thân mình đang mang thai, mẹ bầu luôn cảm thấy háo hức và mong chờ muốn được gặp con yêu. Một trong những phương pháp được các mẹ bầu lựa chọn nhiều nhất để ngắm nhìn con yêu trong bụng là siêu âm. Siêu âm thai được biết đến là một trong những phương pháp giúp bố mẹ có thể nhìn thấy hình thái của em bé trong bụng. Ngoài ra, thông qua các hình ảnh và thông tin nhận được từ siêu âm, bác sĩ sẽ theo dõi và kiểm tra sự phát triển của thai nhi. Đặc biệt, thời điểm mẹ bầu siêu âm lần đầu tiên khi biết bản thân mang thai là vô cùng quan trọng. Bởi vì lúc này, siêu âm thai sẽ giúp mẹ bầu biết được một số vấn đề quan trọng như thai được bao nhiêu tuần tuổi, thai có nằm ngoài tử cung hay không, tình trạng của nhau thai, lượng nước ối,… Siêu âm thai nhi còn là một trong những phương pháp giúp kiểm tra sức khỏe của mẹ và sự phát triển của em bé trong bụng. Thông qua siêu âm, các bác sĩ có thể quan sát được hình thể, bộ phận bên trong của cơ thể và nhanh chóng phát hiện, cũng như chẩn đoán những dị tật bất thường ở thai nhi. Từ đó, bác sĩ có thể can thiệp kịp thời để đảm bảo sự phát triển ổn định của thai nhi. Siêu âm thai nhi có ý nghĩa vô cùng quan trọng với mẹ bầu và em bé trong bụng 2. Các loại siêu âm thai phổ biến nhất hiện nay 2.1. Siêu âm trắng đen 2D Siêu âm trắng đen 2D thường quy giúp bác sĩ quan sát được mức độ phản hồi của cấu trúc thai nhi mạnh yếu khác nhau. Do đó, cường độ sáng trên màn hình siêu âm của các cấu trúc thai nhi cũng sẽ khác nhau. Vì vậy, bác sĩ siêu âm sẽ phân biệt được đâu là thận, gan, ruột,… 2.2. Siêu âm Doppler màu Siêu âm Doppler màu là kỹ thuật kết hợp siêu âm hình ảnh với sử dụng Doppler để đo vận tốc, hướng của dòng chảy. Trong lĩnh vực Sản khoa, siêu âm Doppler màu được sử dụng để khảo sát các mạch máu và tim thai. Chẳng hạn như hở van 2 lá, 3 lá, vận tốc dòng máu qua van động mạch phổi, động mạch chủ, đo chỉ số trở kháng của động mạch não giữa, động mạch rốn,… Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng sức khỏe của em bé trong bụng mẹ để đưa ra chỉ định tiếp tục theo dõi hay phải chấm dứt thai kỳ, lấy thai ra vì có dấu hiệu suy thai. 2.3. Siêu âm 3D – 4D – 5D Với phương pháp siêu âm 3D – 4D – 5D, các sóng âm sẽ được truyền xuống ở nhiều góc độ khác nhau và sóng phản hồi sẽ được máy tính xử lý để tái tạo thành các hình ảnh trên không gian 3 chiều, 4 chiều, 5 chiều. Vì vậy, siêu âm 3D – 4D – 5D thường được bác sĩ chỉ định để khảo sát thêm một số cấu trúc của thai nhi. Chẳng hạn như mặt thai nhi và các cấu trúc động như tim thai nhi. Trên thực tế, độ chính xác của phương pháp siêu âm 3D – 4D – 5D thường cao hơn so với siêu âm 2D và siêu âm Doppler màu. Siêu âm 5D là công nghệ hiện đại, cho kết quả chính xác cao hiện nay 3. Giải đáp thắc mắc của mẹ bầu: “1 tháng siêu âm 1 lần có sao không?” Quá trình siêu âm thường được thực hiện bằng sóng âm với tần số cao. Độ cao của tần số sóng âm vượt qua ngưỡng thính giác mà con người có thể nghe thấy được. Khi thiết bị đầu dò chứa sóng âm tiếp xúc với thành bụng của người mẹ, sóng âm sẽ xuyên qua thành bụng dội lại thành những hình ảnh thu nhận được từ trong bụng mẹ. Kết quả nhận được của quá trình siêu âm này sẽ được hiển thị rõ ràng và đầy đủ trên màn hình. Dựa vào nguyên lý hoạt động của máy siêu âm, chúng ta có thể nhận thấy rằng, siêu âm thai nhi là phương pháp có độ an toàn cao. Âm thanh phát ra từ thiết bị đầu dò không gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Hiện nay, có nhiều mẹ bầu vì lo lắng cho thai nhi và tò mò muốn khám phá quá trình phát triển của con yêu trong bụng nên thực hiện siêu âm 1 tháng 1 lần. Tình trạng này xảy ra vô cùng phổ biến ở nhiều mẹ bầu, đặc biệt là những mẹ mang thai lần đầu. 1 tháng siêu âm 1 lần có làm sao không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu Tuy nhiên, các chuyên gia cũng khuyến cáo rằng, mẹ bầu không được lạm dụng quá vào phương pháp siêu âm thai nhi vì nó sẽ gây ra khá nhiều vấn đề. Lúc này, mẹ bầu không chỉ tốn thời gian mà còn tốn rất nhiều chi phí và sức lực khi mỗi tháng siêu âm 1 lần. Hơn nữa, kết quả mà mẹ bầu nhận được sau mỗi lần siêu âm thai gần nhau sẽ không có quá nhiều sự khác biệt. Do đó, tốt nhất các mẹ bầu nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn và lịch siêu âm mà bác sĩ đưa ra. Với những thai kỳ nhiều rủi ro thì bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám và siêu âm nhiều hơn để theo dõi, còn với thai kỳ bình thường thì chỉ cần siêu âm ở những mốc quan trọng là đủ. Chắc hẳn qua bài viết này, các mẹ bầu đã có được lời giải đáp cho câu hỏi: “1 tháng siêu âm một lần có sao không?”. Chúc các mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh và bình an.
thucuc
1,157
Sau mổ ruột thừa bao lâu thì làm việc nặng được? Mổ ruột thừa là 1 phẫu thuật ngoại khoa phổ biến, được chỉ định khi ruột thừa viêm, gây đau bụng dữ dội kèm các triệu chứng tiêu hóa khác như nôn mửa, chán ăn và mệt mỏi. Khi khối ruột thừa viêm vỡ mủ có thể dẫn đến viêm phúc mạc toàn thể, nhiễm trùng huyết và nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Có thể mổ hở hoặc mổ ruột thừa nội soi và tùy theo phương thức phẫu thuật mà thời gian hồi phục cũng khác nhau. 1. Vì sao cần mổ ruột thừa cấp cứu? Ruột thừa là đoạn ruột nhỏ, nằm tại góc hồi manh tràng, nơi tiếp giáp giữa hồi tràng và đại tràng lên. Ruột thừa có chiều dài khoảng 3 – 8 cm thường nằm ở hố chậu phải. Ruột thừa do phần đầu của manh tràng thoái hóa nên thường không có chức năng gì trong hệ tiêu hóa. Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị sưng đau, ứ dịch do tắc nghẽn trong lòng ruột thừa dẫn đến các triệu chứng đau bụng dữ dội, chán ăn, buồn nôn, phản ứng thành bụng, sốt và nhiễm trùng,.... Nguyên nhân tắc nghẽn có thể do tăng sản lympho hoặc do dị vật như sỏi, phân và thức ăn,.. Ruột thừa bị viêm nếu không được xử trí kịp thời sẽ dẫn đến vỡ một cách nhanh chóng.Khi ruột thừa bị vỡ, các tác nhân nhiễm trùng đang khu trú tại ruột thừa sẽ lây lan khắp khoang bụng dẫn đến viêm phúc mạc toàn thể hoặc nhiễm trùng phúc mạc. Người bệnh có thể bị nhiễm trùng huyết nếu các tác nhân nhiễm trùng này lan vào máu - đây là một biến chứng hết sức nguy hiểm, trường hợp cấp cứu nội khoa, nguy cơ dẫn đến suy đa tạng và có thể gây tử vong cho người bệnh. Vì diễn tiến của viêm ruột thừa rất nhanh, kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên chứng tỏ đã có tình trạng sưng viêm thì có thể bị vỡ nhanh trong vòng 36 giờ. Vì vậy, cấp cứu mổ ruột thừa cần được thực hiện ngay khi xác định chẩn đoán để tránh nguy hiểm tính mạng cho người bệnh. 2. Ưu điểm của mổ ruột thừa nội soi so với mổ hở Ruột thừa viêm có thể được chỉ định mổ cắt bỏ bằng phương pháp mổ hở hoặc mổ ruột thừa nội soi. Ngày nay, phương pháp mổ ruột thừa nội soi được chỉ định trong hầu hết các trường hợp ruột thừa viêm thông thường, nhất là ở những người lớn tuổi không đủ sức khỏe để chịu cuộc mổ hở, người có bệnh lý nội khoa như tăng huyết áp và đái tháo đường,...Thay vì phải rạch một đường ngang dài trên bụng, phương pháp mổ nội soi chỉ rạch những đường nhỏ để đưa các dụng cụ chuyên dụng vào ổ bụng thông qua các ống troca. Những thiết bị được đưa vào sẽ giúp bác sĩ quan sát các cơ quan bên trong ổ bụng thông qua một màn hình lớn được kết nối và có thể thực hiện các thao tác để cắt bỏ ruột thừa như bình thường.Những ưu điểm của mổ ruột thừa bằng phương pháp nội soi so với mổ hở có thể kể ra như:Vết mổ nhỏ hơn, người bệnh ít đau hơn sau khi mổ;Thời gian nằm viện ngắn hơn;Chăm sóc sau mổ đơn giản hơn;Chức năng đường tiêu hóa được phục hồi nhanh hơn;Có tính thẩm mỹ cao hơn;Người bệnh trở lại sinh hoạt bình thường sớm hơn.Tuy nhiên, trong một số trường hợp chỉ định mở bụng cắt ruột thừa là bắt buộc khi ruột thừa đã vỡ mủ và lan ra khắp ổ bụng, dẫn đến nhiễm trùng toàn bộ phúc mạc, người bệnh có triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc hoặc khi huyết động không ổn định do tình trạng vỡ mủ ruột thừa,... Lúc này, mổ hở không chỉ giúp cắt bỏ ruột thừa mà còn giúp giải quyết các vấn đề nhiễm trùng. Nếu người bệnh có rối loạn huyết động, cần phải vừa hồi sức vừa phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. 3. Mổ ruột thừa bao lâu được làm việc nặng? Như bất kỳ phẫu thuật nào khác, sau khi mổ ruột thừa dù là mổ nội soi hay mổ hở, sức khỏe của người bệnh đều bị suy giảm, bên cạnh đó là tình trạng đau vết thương sau mổ chưa phục hồi. Vì vậy, người bệnh cần phải được nghỉ ngơi, bồi dưỡng để vết thương lành lại, khôi phục lại các chức năng tiêu hóa cũng như hồi phục sức khỏe trước khi làm việc trở lại.Thông thường, tùy theo phương pháp mổ mà người bệnh sẽ nằm viện từ 3 – 5 ngày để được chăm sóc vết thương và theo dõi sự phục hồi sau mổ. Sau đó, người bệnh có thể được cho ra viện, tuy nhiên cần tiếp tục nghỉ ngơi và điều trị tại nhà sau thời gian này. Cần tiếp tục theo dõi sát tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng như đảm bảo như nghỉ ngơi và bồi dưỡng cơ thể.Việc quyết định khi nào người bệnh có thể trở lại làm việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Tình trạng trước khi mổ, phương pháp mổ ruột thừa, sự hồi phục sau mổ, tình trạng sức khỏe của người bệnh và tính chất công việc của người bệnh,... Trường hợp cơ thể hồi phục nhanh, tính chất công việc nhẹ nhàng và được mổ nội soi thì người bệnh có thể trở lại làm việc sau 10 ngày điều trị. Đối với những trường hợp mổ mở, người bệnh cần nghỉ ngơi ít nhất 2 – 3 tuần trước khi chính thức làm việc trở lại. Đặc biệt, những trường hợp phải lao động nặng nhọc thì thời gian nghỉ ngơi cần kéo dài hơn để đảm bảo sức khỏe và người bệnh có thể trở lại với công việc sau 6 – 8 tuần. Trong những tuần mới trở lại công việc sau mổ ruột thừa, người bệnh cần chú ý làm vừa sức, chú ý giữ gìn sức khỏe và phải dừng ngay nếu thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường. 4. Những điều cần lưu ý sau khi mổ ruột thừa Để vết thương mau lành, cơ thể nhanh chóng phục hồi sức khỏe, người bệnh cần chú ý một số vấn đề sau trong quá trình điều trị, chăm sóc sau mổ ruột thừa.Vệ sinh, thay băng vết thương hàng ngày, đảm bảo vết mổ luôn sạch sẽ và khô ráo.Thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng các loại kem bôi kem chống sẹo hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác ngoài đơn kê của bác sĩ. Trong tuần đầu tiên sau mổ ruột thừa, người bệnh chỉ nên ăn thức ăn dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa... cho đến khi các nhu động ruột và chức năng tiêu hóa trở lại bình thường. Người bệnh cần hạn chế vận động, hoạt động nhiều, đặc biệt là leo cầu thang, tập thể thao mạnh hoặc khiêng vác nặng, nhất là khi mổ hở. Chú ý uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, đi lại nhẹ nhàng để tránh táo bón, phục hồi nhu động ruột và tăng lưu thông máu sau mổ.Chọn các loại quần áo rộng rãi, thoáng mát, dễ chịu, và tránh ma sát với vết mổ.Người sau mổ ruột thừa không nên đi bơi, đi biển hoặc tắm trong bồn vì dễ làm nhiễm trùng vết mổ.Chú ý các triệu chứng nhiễm trùng vết mổ như sốt, sưng tấy, đỏ, đau xung quanh vết mổ, các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa như mất khẩu vị, co thắt dạ dày, tiêu chảy, không đi tiêu sau hơn 2 ngày hoặc đau bụng...Tóm lại, mổ ruột thừa viêm là 1 phẫu thuật hay gặp, nếu được xử trí kịp thời sẽ đem lại kết quả tốt cho người bệnh. Sau mổ ruột thừa viêm, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi, đảm bảo lành vết thương, phục hồi sức khỏe trước khi trở lại công việc, nhất là các công việc nặng cần tuân thủ đúng thời gian điều trị.
vinmec
1,424
Có nên điều trị nấm candida tại nhà? Nấm candida là một bệnh nhiễm trùng dễ lây và rất phổ biến, ảnh hưởng tới da, miệng và âm đạo. Vậy có nên điều trị nấm candida tại nhà hay không? 1. Có nên điều trị nấm candida tại nhà không? Nhiễm nấm candida hay còn được gọi là nhiễm trùng nấm men, do một loại nấm có tên candida gây ra. Nấm candida có thể gây tổn thương cho miệng, da, máu và bộ phận sinh dục. Tùy vào vị trí nhiễm trùng, bệnh thường gây nên những triệu chứng khó chịu như khó nuốt, tổn thương da và niêm mạc, mất thị lực, vùng kín ngứa, cơ thể mệt mỏi, sốt... Sau khi có chẩn đoán nhiễm nấm candida, phương pháp điều trị là sử dụng thuốc kháng nấm như Amphotericin B, Echinocandins, Posaconazole hoặc Fluconazole, phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Một số phương pháp điều trị tại nhà thường sử dụng những nguyên liệu tự nhiên như tỏi, sữa chua...Tuy nhiên, cách điều trị nấm candida tại nhà khi sử dụng các nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên an toàn, giúp làm giảm triệu chứng nhưng không điều trị được nấm tận gốc. Do vậy, chữa nấm candida tại nhà chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị thêm và phù hợp với những trường hợp thể viêm nhiễm trùng nhẹ. Cách trị nấm candida tại nhà đó là dùng dầu trà xanh 2. Cách điều trị nấm candida tại nhà 2.1. Thay đổi chế độ ăn uống. Chế độ ăn có nhiều đường chính là yếu tố gây nguy cơ lớn đối với nấm candida. Do nấm candida tiêu thụ đường trong ruột và sản sinh mạnh mẽ, lây lan nhanh chóng sang những bộ phận khác của cơ thể. Một chế độ ăn giàu chất xơ và chất chống oxy hóa cao với trái cây, rau củ quả thường được khuyến khích.2.2. Chữa nấm candida bằng tỏi. Tỏi được coi là một chất chống oxy hóa và hợp chất chống nấm, sulfuric. Tỏi là một loại gia vị được sử dụng thường xuyên trong chế biến thực phẩm nên có thể chống nấm candida trong ruột. Hơn nữa, nước ép tỏi pha loãng cũng có thể bôi tại chỗ ở những vị trí nhiễm trùng.2.3. Dầu oregano trị nấm candida. Trong dầu oregano có chứa hoạt chất thynol, là một hợp chất chống nấm và chống oxy hóa mạnh. Dầu oregano có thể được sử dụng bôi tại chỗ cho nấm candida trên da và âm đạo. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cần phải được bác sĩ tư vấn bởi nếu dùng những loại sản phẩm tương tự mà có tác động mạnh có thể tác động không tốt cho sức khỏe.2.4. Trị nấm candida tại nhà bằng dầu trà xanh. Cách trị nấm candida tại nhà dùng dầu trà xanh: Một vài giọt tinh dầu trà xanh pha loãng có thể nhanh chóng giảm tình trạng nhiễm trùng tại chỗ và cân bằng hệ thống miễn dịch đồng thời phòng ngừa vi khuẩn. Chữa nấm candida tại nhà bằng tỏi 2.5. Sữa chua trị nấm candida. Sữa chua và men vi sinh có công dụng giúp loại bỏ nhiễm nấm và tái thiết lập sự cân bằng vi khuẩn bên trong ruột, đặc biệt trong những trường hợp đường ruột bị nhiễm trùng. Từ đó có thể giúp cơ thể kiểm soát nấm mem candida hiệu quả hơn.Tóm lại, việc chữa nấm candida tại nhà đều sử dụng những nguyên liệu tự nhiên khá an toàn cho người bệnh. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị thêm và phù hợp với những trường hợp nhiễm nấm thể nhẹ, không tiêu diệt được nấm tận gốc.
vinmec
631
Cách trị bệnh viêm amidan cho trẻ em Cách trị bệnh viêm amidan cho trẻ phụ thuộc vào những yếu tố nào? Amidan là một trong những khối bạch huyết thuộc vòng Waldeyer của vùng họng, nằm giao ở ngã tư giữa đường ăn và đường thở, kết hợp với cấu trúc có nhiều khe hốc nên amidan rất dễ bị viêm. Amidan sinh ra đã có, là tổ chức bình thường của con người, chúng phát triển ở giai đoạn trẻ nhỏ và thiếu nhi và teo dần ở người lớn. Không ít trẻ thường bị viêm amidan tái đi tái lại khiến cha mẹ không khỏi lo lắng không biết có cách trị bệnh viêm amidan cho trẻ em không. Chị L.A có con gái 8 tuổi bị viêm amidan đã hơn 2 năm. Mỗi lần viêm tái phát là con lại có biểu hiện sốt cao, mệt mỏi, nhìn rõ thấy những chấm mủ trắng ở amidan… Sau một lần đến viện khám biết được bệnh và những biểu hiện thường gặp, chị L.A đã tự đến hiệu mua thuốc cho con mỗi khi bệnh con tái phát mà chẳng cần đi khám lại. Tuy nhiên, sau một lần thấy con có biểu hiện nặng hơn thường, lại thấy con kêu đau tai nên chị đã đưa con đi khám lại thì bác sĩ bảo viêm amidan đã ảnh hưởng gây biến chứng đến tai. Nguyên nhân của biến chứng này được bác sĩ giải thích là do cách trị bệnh viêm amidan cho trẻ không được xem xét đúng, lạm dụng thuốc dẫn đến nhờn thuốc, thuốc không có tác dụng, điều trị sai cách bởi không phải trẻ bị viêm amidan nào cũng cần dùng kháng sinh… Theo các chuyên gia, cách trị viêm amidan cho trẻ cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguyên nhân gây bệnh, thể bệnh, các phương pháp điều trị đã từng áp dụng trước đó, số lần bệnh tái phát… Những cách trị viêm amidan cho trẻ Cách trị viêm amidan cho trẻ em dựa trên 2 nguyên tắc chính: Nhìn chung, có 2 hướng điều trị viêm amidan chính cho trẻ là điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt amidan. Điều trị nội khoa có thể bao gồm các thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng sinh, nhỏ mũi bằng thuốc sát trùng nhẹ. Lúc này, cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến chế độ nghỉ ngơi, ăn uống của con, cho con súc miệng bằng nước muối ấm… Phẫu thuật cắt amidan chỉ thực sự cần thiết khi amidan không còn giữ vai trò là hàng rào miễn dịch mà là một ổ viêm gây hại cho cơ thể. Cách trị bệnh viêm amidan cho trẻ em bằng phẫu thuật cắt amidan được xem xét trong các trường hợp: Nên điều trị viêm amidan cho trẻ ở đâu? Như đã khẳng định, viêm amidan nếu không được xem xét điều trị đúng có thể gây những biến chứng khó lường ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, sức khỏe của trẻ. Vì vậy, cha mẹ không nên chủ quan với bất kì triệu chứng bệnh nào của con mà hãy đưa con đến bệnh viện để thăm khám khi con có biểu hiện lạ.
thucuc
536
Khám sức khỏe định kỳ để bảo vệ sức khỏe Khám sức khỏe định kỳ là việc làm cần thiết để bảo vệ, đánh giá được toàn diện tình trạng sức khỏe của mỗi người. “Rùng mình” vì biến chứng nguy hiểm của các bệnh lý Cuộc sống hiện đại bên cạnh những văn minh đem lại, hàng ngày chúng ta phải đối mặt nhiều nguy cơ mầm mống bệnh tật do ô nhiễm môi trường sống (không khí, nguồn nước, khói bụi,…), lương thực thực phẩm sử dụng còn tồn dư thuốc bảo quản, thuốc kích thích hay do lối sống ăn nhiều thịt ít rau, ít vận động… nên xuất hiện ngày càng nhiều bệnh nan y như tiểu đường, tim mạch, gout,… Là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong những năm gần đây. Theo thống kê, năm 2005, trong số 17,5 triệu người tử vong do các bệnh về tim mạch thì tăng huyết áp là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong của 7,1 triệu người. Năm 2008, nước ta có 25,1% người trên 25 tuổi bị tăng huyết áp. Bệnh tăng huyết áp không chỉ là một bệnh thông thường mà đặc biệt còn gây ra rất nhiều biến chứng về tim, thận, não, mắt,… Do rối loạn chuyển hóa, thừa cân nên đã có nhiều người mắc bệnh Gout. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh Gout là 0,3% dân số người lớn, nghĩa là cứ 330 người lớn thì có một người mắc. Bệnh hay gặp ở nam giới (trên 95%), phụ nữ rất ít bị, nếu bị thường là lứa tuổi trên 60. Bệnh bắt đầu vào cuối tuổi 30 và đầu 40 của cuộc đời do có chế độ dinh dưỡng nhiều đạm mà cơ thể chưa kịp đào thải. Giai đoạn đầu của bệnh có là sưng đau các khớp nhỏ (ngón tay, ngón chân), sau ra các khớp lớn (khớp đùi, gối). Bệnh dễ gây ra biến chứng về các bệnh như tiểu đường, xơ vỡ động mạch,… Theo thống kê mới nhất của Hội gan mật Việt Nam, có khoảng 20 triệu người Việt Nam nhiễm virut viêm gan, trong đó có khoảng trên 8 triệu người bị viêm gan virut mãn tính, mỗi năm cướp đi sinh mạng hơn 100.000 người và là quốc gia có tỉ lệ người mắc bệnh ung thư gan hàng đầu thế giới. Hiện tại, Việt Nam thuộc nhóm các nước có tỷ lệ mắc viêm gan B cao của thế giới (từ 8 - 12% dân số). Trong đó, 10 - 15% nhiễm virus viêm gan B có diễn biến thành viêm gan mãn tính, khoảng 25% thành xơ gan và 80% dẫn tới ung thư gan. Phần lớn các bệnh nhân đều phát hiện bệnh trong giai đoạn muộn khi đã có biến chứng xơ gan, ung thư gan nên việc chữa trị không còn hiệu quả. Phần lớn bệnh có diễn biến thầm lặng nên nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời dễ gây ra nhiều biến chứng và hậu quả không lường. Vì vậy, mỗi người nên phòng tránh, điều trị bệnh để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Những lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ Khám sức khỏe định kỳ là việc làm khoa học giúp phát hiện sớm bệnh tốt nhất. Chúng ta ai cũng biết “Sức khỏe là vàng”, song vì nhiều nguyên do như bận rộn, quỹ thời gian eo hẹp hay thói quen chủ quan, thậm chí chính sự thiếu hiểu biết tầm về quan trọng của khám sức khỏe (KSK) định kỳ để bảo vệ sức khỏe. Bởi vậy, không ít người chỉ đi khám khi thấy cơ thể biểu hiện khác thường. Và phần lớn khi đi khám bệnh trạng đã ở giai đoạn muộn nên việc chữa trị tốn kém và hiệu quả thấp. Các Chuyên gia Y tế cho rằng, hàng năm nên khám sức khỏe định kỳ từ 1-2 lần để bảo vệ sức khỏe. Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh trước khi gây biến chứng, hoặc theo dõi bệnh lý mãn tính để có hướng điều trị kịp thời. Phát hiện sớm bệnh giúp giảm rút ngắn thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị. Thông qua khám sức khoẻ định kỳ, bác sỹ sẽ đưa ra những lời khuyên cần thiết giúp bạn bảo vệ và tăng cường sức khoẻ để kéo dài tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống, công việc hay kết quả học tập.
medlatec
763
U xơ tử cung ác tính có chữa được không? U xơ tử cung xảy ra với khoảng 50% phụ nữ, phần lớn là các tổn thương lành tính. Tuy nhiên, người bệnh bị u xơ tử cung nếu không được thăm khám, điều trị và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa thì có thể tiến triển thành u xơ tử cung ác tính và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về u xơ tử cung, cụ thể là u xơ tử cung ác tính. 1. U xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là sự tăng sinh lành tính cơ trơn và mô liên kết của tử cung, khối u thường được bao quanh bởi một bao giả được tạo nên bởi những sợi cơ trơn nén lại. U xơ tử cung có thể có liên quan với nội tiết (cường estrogen), khối u có thể tăng kích thước khi sử dụng estrogen và hầu hết nhỏ đi sau khi mãn kinh.U xơ tử cung gồm các loại: U xơ dưới niêm mạc, u kẽ, u xơ dưới phúc mạc. Vị trí có thể gặp ở thân, eo, cổ tử cung, một hoặc nhiều u xơ, kích thước khác nhau. 2. U xơ tử cung ác tính là gì? U xơ tử cung ác tính được hiểu là những trường hợp ung thư (sarcoma cơ trơn tử cung – loại này chỉ chiếm khoảng 1% các trường hợp u xơ tử cung) và những trường hợp u xơ tử cung có nhiều tác động xấu tới sức khỏe (xuất huyết nhiều; biến chứng chèn ép bàng quang, niệu quản; u xơ tử cung hoại tử; rong huyết nhiều...). Hình ảnh U xơ tử cung ác tính 3. Khi nào cần nghĩ tới u xơ tử cung ác tính? Phần lớn các bệnh nhân u xơ tử cung không có triệu chứng. Bệnh nhân có thể đến khám do xuất huyết tử cung bất thường, do có triệu chứng chèn ép vùng chậu, do sờ thấy khối vùng chậu; do đau bụng... hoặc được phát hiện tình cờ qua siêu âm khi đi khám sức khỏe. Đa phần u xơ tử cung là lành tính không cần điều trị nhưng cần được khám, theo dõi định kỳ bởi bác sĩ chuyên khoa để có chỉ định can thiệp khi có dấu hiệu nghĩ tới u xơ tử cung ác tính như:Bệnh nhân có u xơ tử cung to gây khó chịu.Bệnh nhân có xuất huyết nhiều.Bệnh nhân có u xơ tử cung tăng nhanh kích thước, nghi ngờ là sarcoma.Bệnh nhân có u xơ tử cung chèn ép vào bàng quang, niệu quản, gây thận ứ nước.Bệnh nhân có sự biến dạng của buồng tử cung ở những phụ nữ đang dự tính mang thai hoặc bị sẩy thai liên tiếp.Bệnh nhân có u xơ tử cung to trong thời gian > 12 tuần kèm triệu chứng: Đau bụng, cường kinh, rong kinh,...U xơ tử cung dưới niêm mạc, rong huyết,... 4. U xơ tử cung ác tính có chữa được không? Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, y học cũng có nhiều bước tiến mới. Việc điều trị u xơ tử cung ác tính được thực hiện một cách an toàn, ít xâm lấn, mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho người bệnh.Điều trị u xơ tử cung ác tính nói riêng và điều trị u xơ tử cung nói chung tùy thuộc theo cá thể của từng bệnh nhân, phụ thuộc vào vị trí khối u, kích thước khối u, phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý kèm theo của bệnh nhân. Với từng trường hợp bệnh nhân cụ thể chúng ta sẽ có phương pháp điều trị phụ hợp. Các phương pháp điều trị hiện nay gồm: Điều trị nội khoa. Sử dụng thuốc ngừa thai dạng uống, progestin, và dụng cụ tử cung có nội tiết (Mirena) đều có thể làm giảm chảy máu. Sử dụng chất đồng vận Gn. RH làm vô kinh và có thể tạm thời thu nhỏ u xơ tử cung, thường sử dụng trước khi phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi buồng tử cung bóc u xơChỉ định cho u xơ dưới niêm mạc lớn hơn 4cm hoặc cắt bỏ nội mạc tử cung – kiểm soát chảy máu. Phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc u xơ tử cung. Phẫu thuật nội soi ổ bụng bóc u xơ tử cung là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, được thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn, kỹ năng tốt. Phẫu thuật mổ mở bóc u xơĐối với các khối u quá lớn hoặc phức tạp; hoặc điều kiện trang thiết bị, kỹ thuật chưa đảm bảo thì có thể mổ mở để thực hiện một cách an toàn. Nút mạch điều trị u xơ tử cungĐây là phương pháp thay thế cho phẫu thuật; làm giảm lưu lượng máu đến khối u. Hầu hết bệnh nhân giảm đáng kể các triệu chứng chảy máu và giảm kích thước khối u. Tuy nhiên vẫn cần thêm thời gian để đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp này.Phẫu thuật robot. Phẫu thuật bóc u xơ tử cung sử dụng robot cho hiệu quả tốt hơn, ít xâm hại hơn.Robot có 4 tay, tương đương với 2 phẫu thuật viên giúp loại bỏ các rung động không cần thiết (sự run tay).Có khả năng mổ ở những vị trí khó, có thể di chuyển tự do ở 6 góc độ, luồn lách vào các khoang nhỏ nhất và sâu.An toàn, giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng, nhiễm trùng phẫu thuật.Giảm đau so với phẫu thuật thông thường.Ít mất máu, hồi phục nhanh, giảm thời gian nằm viện.Đảm bảo thẩm mỹ do vết sẹo mổ rất nhỏ.Phẫu thuật nội soi u xơ tử cung bằng robot được đánh giá là phương pháp ưu việt hàng đầu hiện nay với u xơ tử cung.
vinmec
1,002
Polyp cổ tử cung: Tìm hiểu triệu chứng, nguyên nhân Polyp cổ tử cung là một bệnh phụ khoa thường gặp ở các chị em phụ nữ có độ tuổi từ 30 đến 50. Khi mắc bệnh, hầu như chị em không nhận thấy dấu hiệu hay triệu chứng gì, chỉ có thể phát hiện qua những lần khám phụ khoa định kỳ. Cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về bệnh này để có thêm thông tin phòng bệnh hiệu quả. 1. Tìm hiểu chung về polyp cổ tử cung 1.1. Thế nào là polyp cổ tử cung? Thông thường, cổ tử cung của phụ nữ dài khoảng 2,5 – 3cm, nằm ở phía dưới tử cung. Cổ tử cung có vai trò là cầu nối giữa âm đạo vào tử cung, giúp trứng gặp được tinh trùng để thụ tinh. Bên cạnh đó, khi phụ nữ chuyển dạ sinh thường, cổ tử cung sẽ mỏng đi và mở rộng ra, giúp thai nhi dễ dàng chào đời. Khi cổ tử cung xuất hiện những khối u mềm, kích thước khoảng 1 – 2cm, có màu đỏ đào, đỏ tía hoặc trắng xám thì được gọi là các polyp ở cổ tử cung. Theo thống kê, những polyp ở cổ tử cung hầu hết là những khối u lành tính, ít khi chuyển hóa thành ung thư. Polyp cổ tử cung là một bệnh phụ khoa thường gặp ở các chị em phụ nữ có độ tuổi từ 30 đến 50 1.2. Làm thế nào để nhận biết polyp cổ tử cung? Polyp ở cổ tử cung giai đoạn sớm thường chỉ có những dấu hiệu mơ hồ nên rất dễ gây nhầm lẫn với một số bệnh lý phụ khoa khác. Thường chỉ có chị em nào thường xuyên khám phụ khoa định kỳ mới có cơ hội được phát hiện sớm. Ở mỗi thời điểm, bệnh lại có những biểu hiện khác nhau, như: – Xuất huyết âm đạo bất thường sau chu kỳ kinh hoặc sau khi quan hệ tình dục. – Rối loạn kinh nguyệt kéo dài. – Khí hư xuất hiện các đặc điểm bất thường như màu trắng đục, vàng, có mùi hôi. – Suy giảm sức đề kháng do viêm nhiễm phụ khoa kéo dài. 2. Nguyên nhân gây ra polyp ở cổ tử cung là gì? Cho đến nay, các chuyên gia vẫn chưa thể xác định được chính xác nguyên nhân gây polyp ở cổ tử cung. Tuy nhiên, một vài nhận định cho rằng hiện tượng này là hậu quả bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung và sự tăng lên đột ngột của nồng độ estrogen. Ngoài ra, có một số yếu tố cũng được cho là đã góp phần hình thành nên các khối polyp ở cổ tử cung của phụ nữ như: 2.1. Nội tiết tố tăng lên đột ngột Nội tiết tố tăng lên một cách đột ngột được cho là tác nhân phổ biến gây polyp ở cổ tử cung. Đặc biệt là những chị em phụ nữ đang mang thai, nồng độ estrogen trong cơ thể cao, sức đề kháng kém, sẽ có nguy cơ cao gặp polyp cổ tử cung. 2.2. Mắc bệnh phụ khoa mãn tính Niêm mạc tử cung sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nếu phụ nữ bị viêm nhiễm phụ khoa. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến niêm mạc tử cung bị tổn thương, không đạt được độ dày nhất định. Đây là lý do thúc đẩy quá trình tăng sinh tại niêm mạc của tử cung, đồng thời tạo điều kiện cho các polyp hình thành và phát triển mạnh mẽ. 2.3. Từng thực hiện nhiều thủ thuật tại tử cung Các chị em đã từng thực hiện phẫu thuật tại tử cung như đặt dụng cụ tránh thai, phá thai hay mổ đẻ, bóc u… đều khiến tử cung bị tổn thương. Không những thế, những phẫu thuật còn hay để lại sẹo, từ đó dễ dẫn đến việc hình thành các khối polyp. Phẫu thuật tử cung có thể để lại sẹo, khiến tử cung bị tổn thương, tạo cơ hội cho các khối polyp hình thành 2.4. Bệnh lạc nội mạc tử cung Lớp niêm mạc ở tử cung sau khi bong ra thường sẽ theo máu kinh nguyệt trôi ra ngoài. Tuy nhiên, một số trường hợp, vì một lý do nào đó khiến những niêm mạc trôi lạc, ngược vào trong vòi trứng hoặc các bộ phận khác… Lâu dần, những “mẩu” niêm mạc này sẽ tạo thành các khối polyp. 2.5. Tắc nghẽn mạch máu Các mạch máu ở cổ tử cung bị tắc nghẽn làm cho tĩnh mạch bị căng phồng. Khi đó, các khối u mềm trong cổ tử cung có cơ hội được hình thành và phát triển. 2.6. Tác dụng phụ của thuốc Các loại thuốc giảm cân, tăng cân, giảm đau… đều có tác dụng phụ là làm hình thành các khối polyp trong cổ tử cung. Lối sống không lành mạnh, dinh dưỡng thiếu khoa học đều góp phần hình thành polyp. 3. Polyp ở cổ tử gây ra những ảnh hưởng gì? Như đã chia sẻ, polyp cổ tử cung hầu hết là những khối u nhỏ lành tính. Tuy nhiên, nếu người bệnh chủ quan, polyp không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe sinh sản. 3.1. Gây vô sinh – hiếm muộn Khi polyp ở cổ tử cung có kích thước nhỏ, sẽ chỉ gây cản trở quá trình trứng gặp và thụ tinh với tinh trùng. Nhưng nếu polyp có kích thước lớn sẽ làm bít tắc cổ tử cung, làm giảm tỷ lệ thụ thai, dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. 3.2. Làm cho tử cung biến dạng Tình trạng polyp ở cổ tử cung quá lâu, không được điều trị kịp thời thì sẽ dần phát triển to ra. Đây chính là nguyên nhân làm cổ tử cung hẹp lại hoặc bị biến dạng. 3.3. Tiền đề hình thành ung thư Các khối polyp có khả năng hình thành, phát triển ở bất cứ vị trí nào trong tử cung và rất dễ bị nhiễm trùng. Do đó, khi không được xử lý sớm sẽ gây viêm cổ tử cung và lan rộng ra các bộ phận lân cậy, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Nghiêm trọng nhất là các khối polyp này hoàn toàn có thể chuyển thành ác tính, trở thành ung thư và đe dọa trực tiếp tính mạng bệnh nhân. Polyp ở cổ tử cung kéo dài sẽ gây vô sinh, hiếm muộn 3.4. Gây hại cho thai nhi Mẹ có polyp cổ tử cung trong quá trình mang thai sẽ có nguy cơ sảy thai hoặc sinh non, khó sinh… Thậm chí, thai nhi có nguy cơ bị dị tật do khối polyp có kích thước lớn chèn lên trong quá trình trong bụng mẹ. 3.5. Ảnh hưởng đến đời sống tình dục Polyp ở cổ tử cung khiến các chị em phụ nữ cảm thấy đau đớn hoặc bị chảy máu âm đạo trong và sau khi quan hệ. Vì thế, đời sống tình dục cũng như hạnh phúc gia đình chịu ảnh hưởng không nhỏ. 4. Chị em phụ nữ nên phòng ngừa polyp tử cung như thế nào Áp dụng những gợi ý sau để giúp bản thân phòng ngừa polyp ở cổ tử cung các chị em nhé! – Thực hiện khám phụ khoa định kỳ đều đặn để có cơ hội phát hiện sớm những bất thường và kịp thời điều trị các bệnh viêm nhiễm (nếu có). – Thường xuyên theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của mình để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường. – Luôn giữ cho vùng kín sạch sẽ, vệ sinh đúng cách, chọn đồ lót có chất liệu mềm, thoáng, thấm hút. – Xây dựng lối sống lành mạnh, ăn uống và tập luyện khoa học, nâng cao sức đề kháng. Thực hiện khám phụ khoa định kỳ đều đặn để phát hiện sớm những bất thường Polyp cổ tử cung tuy là bệnh lành tính nhưng nếu không được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị phù hợp thì hoàn toàn có thể gây ra các biến chứng vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh. Do đó, các chị em đừng ngần ngại mà hãy chia sẻ cởi mở, chi tiết với bác sĩ, để được thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.
thucuc
1,443
Công dụng thuốc Franroxil 500 Thuốc Franroxil 500 có thành phần hoạt chất chính là Cefadroxil. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng, viêm amidan nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu không biến chứng. Thuốc Franroxil 500 được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. 1. Thuốc Franroxil 500 là thuốc gì? Thuốc Franroxil 500 có thành phần hoạt chất chính là Cefadroxil với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thích hợp sử dụng đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là 1 hộp gồm 2 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên. 2. Thuốc Franroxil 500 điều trị bệnh gì? Thuốc Franroxil 500mg được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm như:Điều trị bệnh viêm họng, viêm amidan nguyên nhân do StreptococcusĐiều trị bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu không kèm theo biến chứngĐiều trị những bệnh lý liên quan đến nhiễm khuẩn da và mô mềm. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Franroxil 500 3.1. Cách sử dụng thuốc. Thuốc Franroxil 500 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng thích hợp sử dụng theo đường uống.Người bệnh có thể uống thuốc một ít nước trước hoặc trong bữa ăn.3.2. Liều dùng của thuốcĐối với người lớn, ngày 2 gam, chỉ cần chia liều uống 2 lần trong ngày, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều điều trị lên tới 3 gam/ ngày trong trường hợp người sử dụng không bị suy thận.Đối với trẻ em từ 4 đến 9 tuổi thì ngày uống 1 gam, chia thành 2 lần uống thuốc trong ngày.Cần chú ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.3.3. Trường hợp quên/ quá liều thuốc. Trong trường hợp quên liều: Bạn không uống bù liều đã quên. Bạn chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.Trong trường hợp quá liều: Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn mửa và ỉa chảy. Bạn có thể gặp tình trạng quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt đối với những người bị suy thận. Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng sử dụng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc. Bác sĩ có thể chỉ định xử trí quá liều thuốc như sau:Thẩm tách thận nhân tạo có thế có công dụng giúp loại bỏ thuốc hay hoạt chất ra khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền bổ sung dịch.Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Franroxil 500 Tác dụng không mong muốn thường gặp như xuất hiện cảm giác buồn nôn, đau bụng, nôn mửa hay ỉa chảy.Tác dụng không mong muốn ít gặp, bao gồm:Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa ngáy trên da.Gan: Tăng Transaminase có hồi phục.Với hệ tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa ngáy cơ quan sinh dục.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp:Toàn thân: Xuất hiện phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.Máu: Giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc hay rối loạn tiêu hóa.Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, Pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc hay phù mạch.Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan, tăng nhẹ các chỉ số như: AST, ALT.Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatinin trong máu, viêm thận kẽ có hồi phục.Thần kinh trung ương: Co giật khi sử dụng thuốc với liều cao và khi suy giảm chức năng thận, đau nhức đầu, tình trạng kích động.Bộ phận khác: Đau mỏi các khớp. 5. Tương tác của thuốc Franroxil 500 Khi sử dụng đồng thời thuốc Franroxil 500 với thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim dẫn đến tăng chỉ số creatinin trong huyết thanh. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng, một số tương tác thuốc có thể xảy ra như sau:Cholestyramin gắn kết với hoạt chất Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.Dùng hoạt chất Cefadroxil với Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cefadroxil.Sử dụng kết hợp hoạt chất Cefadroxil cùng với thuốc Furosemid, Aminoglycosid có thể gây ra tác động hiệp đồng tăng độc tính với thận. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Franroxil 500 6.1. Lưu ý khi sử dụng thuốc Franroxil 500Thận trọng sử dụng thuốc Franroxil 500 đối với những người bị dị ứng hay kích ứng với kháng sinh nhóm Penicillin, suy thận, người bị mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa.Sử dụng thuốc Franroxil 500 trong thời gian dài có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Bạn cần chú ý theo dõi người sử dụng thuốc cẩn thận. Nếu người sử dụng bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức.Sử dụng thuốc Franroxil 500 với phụ nữ mang thai và nuôi con bú: Những người này nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc.Sử dụng thuốc Franroxil 500 với người lái xe hay thường xuyên vận hành máy móc: Thuốc Franroxil 500 gây đau nhức đầu, căng thẳng tinh thần, mất ngủ, mệt mỏi nhiều nên ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, khi sử dụng thuốc Franroxil 500 bạn không nên vận hành các loại máy móc, lái tàu xe hay những công việc đòi hỏi sự tập trung khác.Thuốc Franroxil 500 có thành phần hoạt chất chính là Cefadroxil. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng, viêm amidan nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu không biến chứng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,133
Biểu hiện của sỏi thận và cách xử trí hiệu quả 1. Biểu hiện của sỏi thận Việc nhận biết các biểu hiện và triệu chứng của bệnh sỏi thận thường gặp khó khăn. Lý do là ở giai đoạn đầu và khi sỏi không di chuyển, rất khó để nhận biết được sự hiện diện của sỏi thận. Chỉ khi sỏi có những tác động cụ thể đến cơ thể thì triệu chứng mới trở nên rõ ràng. Điều này cũng đồng nghĩa người bệnh cần điều trị y tế càng sớm càng tốt vì sỏi đã gây biến chứng nặng nề. Sỏi thận trong quá trình di chuyển bị kẹt niệu quản thường gây những đau đớn, khó chịu. Nguyên nhân là vì dòng nước tiểu bị chặn lại, thận sau 1 thời gian bị ứ nước sẽ sưng lên, niệu quản bị co thắt và dẫn tới những triệu chứng như: – Đau dữ dội vùng lưng bên phải, đau lan xuống cả vùng bẹn đùi. Cơn đau này còn được gọi là cơn đau quặn thận. – Cơn đau theo từng đợt, mỗi đợt có thể kéo dài cả tiếng đồng hồ – Bệnh nhân đau rát và khó chịu khi đi tiểu – Cơn đau sỏi có thể đổi nhiều vị trí khác nhau khi sỏi di chuyển trong thận và các cơ quan khác Ngoài cơn đau đặc trưng, người bệnh còn gặp 1 số dấu hiệu như: – Nước tiểu có máu do tổn thương ở niêm mạc niệu quản – Nước tiểu có mùi hôi do viêm nhiễm đường niệu – Đi tiểu liên tục, mỗi lần 1 ít do bị tắc nghẽn đường tiểu – Buồn nôn do ảnh hưởng đường tiêu hóa – Sốt rét, ớn lạnh khi bị nhiễm trùng nặng Biểu hiện của sỏi thận chỉ rõ ràng khi sỏi di chuyển, cọ xát và gây ra biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe 2. Các cách xử lý khi có biểu hiện của sỏi thận 2.1. Giảm đau, khó chịu tạm thời Đối với các triệu chứng khác như tiểu rắt tiểu buốt, đau âm ỉ, tiểu máu… bệnh nhân cũng cần sắp xếp thời gian để thăm khám. Bệnh nhân tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc giảm đau hay sử dụng các phương pháp dân gian để điều trị. Điều đó có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của các cơ quan khác, đồng thời khiến triệu chứng càng nặng thêm. 2.2. Chấm dứt các biểu hiện của sỏi thận bằng cách uống thuốc Sau khi được nhập viện, tại đây bệnh nhân sẽ được tư vấn các giải pháp phù hợp để chấm dứt các triệu chứng khó chịu do sỏi gây nên. Khi sỏi nhỏ, đường tiết niệu chưa có dấu hiệu gặp biến chứng (kích thước sỏi rơi vào dưới 5mm) thì sỏi có thể ra ngoài qua bài tiết nước tiểu. Phương pháp được sử dụng ở đây là dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, uống nước và kết hợp dinh dưỡng thích hợp nhằm mục đích khiến đường bài tiết thông thoáng, sỏi nhanh chóng trôi ra ngoài. 2.3. Chấm dứt các biểu hiện của sỏi thận bằng cách tán sỏi Tuy nhiên, khi có các triệu chứng hay biểu hiện khó chịu, sỏi thường cần can thiệp ngoại khoa để lấy ra ngoài. Hiện nay, sỏi tiết niệu, sỏi thận đã có thể được xử lý dứt điểm bằng phương pháp tán sỏi thay cho các phương pháp mổ truyền thống. Đặc điểm chung của những phương pháp này là ít đau, sẹo rất bé hoặc không có sẹo, cơ thể ít bị tổn thương và bệnh nhân rất chóng hồi phục. Những phương pháp đang được ứng dụng phổ biến như: – Tán sỏi ngoài cơ thể dành cho sỏi thận, sỏi niệu quản nhỏ dưới 1.5cm, bệnh nhân không cần nằm viện vì tán sỏi không có tác động dao kéo gì đến cơ thể. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ dành cho sỏi thận kích thước lớn, kể cả sỏi san hô lâu năm. Phương pháp này hạn chế vết mổ lớn, ít đau và rút ngắn thời gian điều trị hơn hẳn so với mổ. – Tán sỏi nội soi ngược dòng dành cho sỏi bàng quang và sỏi niệu quản với mọi kích thước khác nhau. Phương pháp này không có vết mổ, đưa dụng cụ vào từ niệu đạo để tán sỏi ra ngoài. Bệnh nhân nhanh chóng xuất viện sau 24h. 3. Phòng ngừa sỏi thận tái phát Để các biểu hiện của bệnh không có cơ hội được tái phát, sau khi được điều trị, người bệnh vẫn cần lưu ý một số điều sau để đảm bảo sức khỏe: – Cung cấp đủ nước sạch cho cơ thể: Lượng nước được bổ sung mỗi ngày phải rơi vào 2 – 2.5 lít, chia nhỏ lượng để uống trong ngày. Có thể dùng thêm các loại nước ép như nước ép cam, chanh. – Hạn chế dùng các thực phẩm chứa nhiều oxalat để tránh tạo sỏi canxi oxalat – Ăn nhiều rau, ăn nhạt, ít dùng thịt động vật – Hạn chế các thực phẩm chứa dầu mỡ động vật – Hạn chế dùng đồ ăn chứa nhiều purin vì chất này làm tăng nguy cơ tạo thành sỏi. – Trong sinh hoạt cần lưu ý không nên ngồi 1 chỗ mà cần tăng cường thể dục thể thao, đặc biệt là nên có các bài tập thể dục buổi sáng. – Lưu ý giữ cân nặng ở mức vừa phải, tránh béo vì làm gia tăng nguy cơ mắc  sỏi. – Đặc biệt cần chú ý không nên nhịn tiểu Cần ngăn ngừa tái phát sỏi thận bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý Khi có những biểu hiện của sỏi thận, chứng tỏ sỏi đã trở nên nguy hiểm với sức khỏe người bệnh. Hãy chữa sỏi thận càng sớm càng tốt, cần tuân thủ hướng dẫn và các phương pháp điều trị bệnh của bác sĩ, đồng thời không quên điều chỉnh chế độ sinh hoạt để phòng tránh tái lại.
thucuc
1,041
Cảnh báo u xơ dạ con có thể gây vô sinh U xơ dạ con là tình trạng phổ biến trong đó xuất hiện sự phát triển không bình thường của các tế bào cơ tử cung, hình thành các khối u. Một số phụ nữ có thể không gặp vấn đề gì liên quan đến u xơ tử cung, nhưng ở một số trường hợp, nó có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh, mang thai và sinh sản. 1. Giới thiệu về u xơ dạ con U xơ tử cung là một tình trạng phổ biến trong phụ nữ, trong đó xuất hiện sự phát triển không bình thường của các tế bào cơ tử cung, tạo thành các khối u trong tử cung. U xơ tử cung còn được gọi là u tử cung, u cơ tử cung, hoặc u cơ. Đây là một trong những vấn đề sức khỏe phụ nữ phổ biến nhất và ảnh hưởng đến hàng triệu phụ nữ trên toàn thế giới. U xơ tử cung có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức và kích thước khác nhau. Các u xơ có thể nhỏ như hạt cà phê hoặc lớn như một quả bóng tennis. Chúng có thể xuất hiện ở một hoặc nhiều vị trí trong tử cung, bao gồm cả trên bề mặt tử cung, trong thành tử cung và thậm chí trong âm đạo. Nguyên nhân chính của u xơ tử cung vẫn chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, hormone estrogen được cho là có vai trò quan trọng trong sự phát triển của u xơ. Estrogen là hormone nữ sản xuất bởi cơ thể trong quá trình chu kỳ kinh nguyệt. Sự tăng estrogen có thể kích thích sự phát triển của tế bào cơ tử cung và góp phần vào sự hình thành và phát triển của u xơ. Việc theo dõi và điều trị u xơ tử cung rất quan trọng để giảm triệu chứng và nguy cơ tái phát. Các yếu tố khác có thể tác động đến sự phát triển của u xơ tử cung bao gồm di truyền, tuổi, chế độ ăn uống không cân đối, tình trạng mỡ thừa và tình trạng viêm nhiễm tử cung. U xơ tử cung có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau như kinh nguyệt kỳ lạ, kinh nguyệt nặng, đau bụng dữ dội và đau trong quan hệ tình dục. Nếu u xơ tử cung lớn hoặc gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, có thể cần điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Phụ nữ có triệu chứng hoặc lo lắng về u xơ tử cung nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ 2. Mức độ ảnh hưởng u xơ dạ con tới khả năng thụ thai U xơ tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh và thụ dưỡng của trứng phôi trong tử cung. Tuy nhiên, tác động của u xơ tử cung lên khả năng thụ thai phụ thuộc vào kích thước, số lượng và vị trí của u xơ, cũng như tình trạng sức khỏe chung của phụ nữ. Một số ảnh hưởng tiêu cực của u xơ tử cung đối với khả năng thụ tinh và thụ dưỡng bao gồm: 2.1 Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt U xơ tử cung có thể gây ra các rối loạn về chu kỳ kinh nguyệt, làm cho việc xác định thời điểm rụng trứng trở nên khó khăn và điều này có thể làm giảm khả năng thụ tinh. 2.2 Ảnh hưởng đến quá trình thụ tinh U xơ tử cung có thể làm thay đổi hình dạng của tử cung và ảnh hưởng đến hệ thống ống dẫn trứng. Điều này có thể làm giảm khả năng di chuyển của trứng phôi hoặc làm giảm khả năng gặp gỡ giữa trứng và tinh trùng, gây khó khăn trong quá trình thụ tinh. 2.3 Ảnh hưởng đến tử cung và môi trường dưỡng U xơ tử cung có thể tạo ra một môi trường không thuận lợi cho trứng phôi để gắn kết và phát triển. U xơ lớn hoặc ở vị trí gần lỗ tử cung có thể gây áp lực lên tử cung và gây ra sự mất cân bằng hormonal, làm giảm khả năng thụ tinh thành công và gắn kết của trứng phôi. Không phải tất cả các trường hợp u xơ dạ con đều ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp u xơ tử cung đều ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Có những u xơ nhỏ và không gây ra triệu chứng có thể không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thụ tinh và mang thai. Điều quan trọng là tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp nếu cần thiết. 3. Điều trị khắc phục những ảnh hưởng của u xơ tử cung đến khả năng sinh sản Để khắc phục ảnh hưởng của u xơ tử cung đến khả năng sinh sản, có một số phương pháp điều trị có thể được áp dụng. Tuy nhiên, phương pháp điều trị cụ thể cho từng trường hợp sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của phụ nữ, kích thước và vị trí của u xơ, cũng như mong muốn của bệnh nhân liên quan đến việc có con hay không. Dưới đây là một số phương pháp điều trị khắc phục thường được sử dụng: 3.1 Theo dõi và quan sát Nếu u xơ nhỏ và không gây ra triệu chứng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh sản, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi và quan sát thêm để xác định sự phát triển của u xơ theo thời gian. 3.2 Dùng thuốc Thuốc có thể được sử dụng để giảm kích thước u xơ hoặc kiềm chế sự phát triển của chúng. Một trong những phương pháp thường được sử dụng là sử dụng hormon progesterone hoặc các loại thuốc kháng hormone estrogen và progesterone. Thuốc có thể giúp làm giảm kích thước u xơ, giảm triệu chứng và cải thiện khả năng sinh sản. 3.3 Thủ thuật phẫu thuật Trong những trường hợp u xơ lớn, gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản, phẫu thuật có thể được xem xét. Có một số phương pháp phẫu thuật, bao gồm: Loại bỏ u xơ tử cung để cải thiện khả năng thụ tinh và mang thai. Đây là lựa chọn phổ biến đối với những phụ nữ muốn giữ lại tử cung và có kế hoạch mang thai sau đó. Trong trường hợp u xơ quá lớn hoặc không thể điều trị bằng các phương pháp khác, loại bỏ tử cung có thể được xem xét. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng cho những phụ nữ không có ý định sinh con trong tương lai. Lưu ý rằng sự lựa chọn và phương pháp điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của u xơ, triệu chứng và mong muốn của bệnh nhân. Quan trọng nhất là thảo luận với bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa để được tư vấn và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Nếu bạn có u xơ tử cung và đang gặp khó khăn trong việc thụ tinh hoặc mang thai, bạn nên thảo luận với bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp Có nhiều phương pháp điều trị u xơ dạ con, bao gồm theo dõi định kỳ, dùng thuốc, phẫu thuật hoặc các phương pháp khác như xạ trị hoặc điện phẫu thuật tuyến tụy. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào tình trạng của bạn và mong muốn sinh sản của bạn.
thucuc
1,324
Trẻ thiếu sắt có biểu hiện gì? Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em sẽ gây ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển thể chất và tinh thần của trẻ sau này. Do đó, việc nhận biết các biểu hiện trẻ thiếu sắt và điều trị kịp thời có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của bé. 1. Trẻ em thiếu sắt là tình trạng phổ biến Sắt là vi khoáng có vai trò thiết yếu đối với sự tăng trưởng, phát triển của các tế bào trong hệ miễn dịch và hệ thần kinh. Bên cạnh đó, vi khoáng sắt cũng giúp điều hòa chuyển hóa năng lượng trong những hoạt động của cơ thể, tham gia vào quá trình vận chuyển oxy từ phổi tới các phần còn lại của cơ thể. Nhờ đó, cơ bắp có thể dự trữ, sử dụng oxy.Thiếu sắt ở trẻ em là vấn đề phổ biến, có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung của cơ thể. Trẻ dễ bị thiếu máu thiếu sắt do không được cung cấp đủ nhu cầu cơ thể cần, đặc biệt là giai đoạn tăng trưởng nhanh trong 5 năm đầu đời. Tình trạng thiếu sắt xảy ra ở nhiều cấp độ: Từ thiếu hụt sắt nhẹ cho tới thiếu máu do thiếu sắt. Khi đó, máu không có đủ các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, dẫn tới nhiều hệ lụy về sức khỏe. 2. Biểu hiện trẻ thiếu sắt Trẻ có thể bị thiếu máu thiếu sắt mà không được cha mẹ phát hiện kịp thời. Đôi khi, dù chưa có biểu hiện nhưng trẻ đã được chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt khi tình cờ đi xét nghiệm các bệnh lý khác hoặc hoặc kiểm tra sức khỏe tổng quát.Cách nhận biết trẻ thiếu sắt dựa trên các biểu hiện như:Trẻ sơ sinh có thể bị vàng da sau sinh nếu trẻ bị thiếu máu tan huyết;Mệt mỏi;Xanh xao, rõ nhất ở lòng bàn tay, lòng bàn chân; kết mạc 2 mắt nhợt nhạt;Trẻ thường chậm lớn, giảm trí nhớ, kém tập trung, ít đùa nghịch, hay buồn ngủ, dễ cáu gắt;Một số trẻ có cảm giác ăn không ngon miệng, bị loét miệng hoặc rối loạn tiêu hóa;Ở trẻ bị thiếu máu nặng: Biểu hiện hoa mắt chóng mặt, khó thở khi gắng sức (vận động mạnh, chạy nhảy), sụt cân, nhịp tim không đều, chậm tăng trưởng về chiều cao và cân nặng,...;Trẻ dễ mắc bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa và đường hô hấp do suy giảm hệ miễn dịch. Trong một số trường hợp hiếm gặp, thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em có thể dẫn đến hội chứng pica - 1 hội chứng nguy hiểm khiến trẻ thèm uống nước đá, ăn vụn sơn hay bụi bẩn,...;Ít gặp: Trẻ bị đau đầu, đau cơ, rụng tóc, móng tay dễ gãy,...Ngoài việc căn cứ vào những dấu hiệu thiếu sắt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ kể trên thì cách để phát hiện tình trạng này là xét nghiệm máu. Trẻ bị thiếu máu thường không có biểu hiện rõ ràng. Đó là lý do bố mẹ nên cho bé đi xét nghiệm máu định kỳ để sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. Kết quả xét nghiệm máu có thể cung cấp những thông tin như tổng lượng hồng cầu trong máu, hàm lượng sắt trong máu,... Nếu bác sĩ nghi ngờ trẻ có chảy máu trong thì có thể cần làm thêm các xét nghiệm khác như nội soi đại tràng, xét nghiệm máu trong phân,... 3. Nên làm gì khi phát hiện trẻ bị thiếu sắt? Dựa trên biểu hiện trẻ thiếu sắt, cha mẹ nên cho bé đi thăm khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán xác định bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp nhất. Một số lời khuyên cho cha mẹ là:Cho trẻ bú sữa mẹ hoặc dùng sữa công thức có bổ sung sắt: Nguồn sắt tốt và dễ hấp thu nhất cho trẻ dưới 1 tuổi chính là sữa mẹ. Vì vậy, các bà mẹ nên cho con bú ít nhất 1 năm. Nếu vì 1 lý do nào đó mà trẻ không được bú sữa mẹ thì cha mẹ nên cho bé dùng sữa công thức có bổ sung sắt theo tư vấn của bác sĩ;Xây dựng thực đơn dinh dưỡng cân bằng: Khi trẻ bắt đầu ăn dặm, cha mẹ hãy cho bé ăn những thực phẩm giàu chất sắt như ngũ cốc cho em bé. Khi bé lớn hơn, những nguồn cung cấp chất sắt tốt gồm thịt gà, đậu, thịt đỏ, rau có màu xanh đậm,... Với trẻ 1 - 5 tuổi, không nên tiêu thụ lượng sữa bò vượt quá 700ml/ngày;Tích cực sử dụng vitamin C: Vitamin C giúp hấp thu sắt tốt hơn. Loại vitamin này có nhiều trong cà chua, cam, dưa, bông cải xanh, dâu tây, kiwi, khoai tây,...;Sử dụng chất bổ sung sắt: Trẻ em bị thiếu sắt có thể được điều trị bằng chất bổ sung sắt. Nếu trẻ có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt (ví dụ sinh non), cha mẹ nên bổ sung sắt chủ động cho trẻ theo khuyến nghị của bác sĩ.Thực tế, hầu hết các trường hợp thiếu sắt ở trẻ em sẽ được điều trị bằng việc dùng chất sắt bổ sung kết hợp với thực đơn ăn uống lành mạnh. Điều cần lưu ý là nên sử dụng các chất bổ sung khi trẻ đói bụng để hấp thu chất sắt hiệu quả hơn. Đồng thời, tránh dùng sắt đi kèm chất lỏng như sữa, vì có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt của cơ thể.Nếu việc điều trị không hiệu quả, triệu chứng ở trẻ không thuyên giảm hoặc kết quả xét nghiệm máu không khả quan thì bé có thể cần được truyền máu.Khi thấy bé có những biểu hiện trẻ thiếu sắt, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay. Khi có kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ tư vấn cho cha mẹ về biện pháp can thiệp phù hợp nhất.
vinmec
1,034
Phương pháp điều trị van động mạch chủ: sửa và thay van động mạch Sửa và thay van động mạch là phương pháp điều trị van động mạch chủ bị hỏng hoặc bệnh lý. Van động mạch chủ là một trong bốn van tim giúp kiểm soát dòng máu lưu thông trong tim. Nó giúp ngăn cách buồng thất trái và động mạch chính của cơ thể (động mạch chủ).Khi tim co bóp, van động mạch chủ mở ra để cho dòng máu từ buồng thất trái chảy vào động mạch chủ. Khi tim thư giãn, van động mạch chủ đóng lại giúp ngăn dòng máu chảy ngược. Van động mạch chủ bị bệnh hoặc hỏng có thể tác động vào dòng máu lưu thông này và buộc tim làm việc nhiều hơn để đưa đủ máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể.Phẫu thuật sửa van và thay van động mạch chủ giúp cải thiện dòng máu, giảm các triệu chứng của bệnh van tim và kéo dài thời gian sống của người bệnh. Sau đây sẽ là các thông tin chuyên ngành về hai phương pháp phẫu thuật này và sự khác biệt của chúng trong việc điều trị cho bệnh nhân. 1. Khi nào cần thực hiện phương pháp điều trị van động mạch chủ? Phẫu thuật sửa van và thay van là hai phương pháp điều trị van động mạch chủ hiệu quả nhất hiện nay. Hai phẫu thuật này giúp sửa chữa van hỏng hoặc thay thế bằng một van mới (cơ học hoặc sinh học), giúp cải thiện lưu lượng dòng máu, giảm các triệu chứng liên quan đến bệnh van tim và gia tăng tuổi thọ. Điều này có thể đóng góp tích cực đến sức khỏe của bệnh nhân, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Thực hiện phẫu thuật sửa hoặc thay van động mạch chủ giúp cải thiện tình trạng tim mạch 2. Các loại bệnh van động mạch chủ cần thực hiện phẫu thuật Phẫu thuật sửa van hoặc thay van động mạch chủ được thực hiện để điều trị bệnh van động mạch chủ. Tuy nhiên, bệnh van động mạch chủ nhẹ không triệu chứng, có thể chỉ cần tái khám kiểm tra sức khoẻ thường xuyên. Tuy nhiên, phần lớn bệnh van động mạch chủ là các bất thường cơ học và cuối cùng cũng phải cần phẫu thuật để giúp cải thiện triệu chứng và các nguy cơ biến chứng, như suy tim, cơn đau tim, đột quỵ, đột tử do tim.Các tình trạng bệnh động mạch chủ cần được xem xét để thực hiện phương pháp điều trị van động mạch chủ, bao gồm: 2.1 Hở van động mạch chủ Mô tả: Máu chảy ngược từ động mạch chủ, qua van động mạch chủ, vào tâm thất trái của tim.Nguyên nhân: rò rỉ van hoặc rối loạn chức năng của van; bất kỳ tình trạng bệnh lý khác gây tổn thương van động mạch chủ có thể gây hở van, hoặc dị tật tim bẩm sinh. 2.2 Hẹp van động mạch chủ Mô tả: van động mạch chủ bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn, làm việc mở van trở nên khó khăn. Do đó, tim làm việc vất vả hơn để đưa máu qua van để đến động mạch chủ.Nguyên nhân: Có thể xuất phát từ bệnh tim bẩm sinh hoặc van bị tổn thương như trong trường hợp bệnh thấp khớp (gọi là bệnh tim do thấp). Ngoài ra, hẹp van động mạch chủ còn do thoái hoá van theo tuổi. 2.3 Dị tật tim bẩm sinh Mô tả: Các vấn đề của van động mạch chủ xuất hiện khi sinh.Nguyên nhân: van động mạch chủ khi sinh ra đã không thể mở được, hoặc khiếm khuyết lá van, hoặc các lá van động mạch chủ có kích cỡ và hình dạng không phù hợp.Đối với mỗi tình trạng này, cần có sự xem xét và thảo luận kỹ lưỡng của đội ngũ y tế và người bệnh để đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Bệnh nhân nên thường xuyên theo dõi sức khoẻ để lựa chọn phương pháp điều trị van động mạch chủ phù hợp 3. Khi nào phẫu thuật sửa van và phẫu thuật thay van? Quyết định phương pháp điều trị van động mạch chủ bằng phẫu thuật sửa van hoặc thay van động mạch phụ thuộc vào nhiều yếu tố:Mức độ nặng (giai đoạn) của bệnh van động mạch chủ. Tuổi tác và tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh. Liệu có cần phẫu thuật để sữa chữa các van khác hoặc bệnh tim khác không. Tuổi tác là yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp điều trị phù hợp Các bác sĩ thường khuyến khích phẫu thuật sửa van động mạch chủ (hơn là thay van) khi có thể, vì điều này có thể giảm nguy cơ nhiễm trùng, bảo vệ van tim và cải thiện chức năng tim. Lựa chọn tốt nhất sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của van động mạch chủ và kinh nghiệm của từng trung tâm tim mạch.Hai phương pháp phẫu thuật trên thường được thực hiện theo cách truyền thống là phẫu thuật mổ tim hở, cần phải mở ngực; hoặc phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, chỉ cần một vết cắt nhỏ trên thành ngực; hoặc phương pháp thay van động mạch chủ qua đường ống thông (TAVR), thường được đưa vào từ đường động mạch đùi. 4. Phương pháp phẫu thuật sửa van động mạch chủ Quá trình thực hiện phương pháp điều trị van động mạch chủ bằng sửa chữa van có thể bao gồm nhiều loại can thiệp khác nhau, như:Cấy mô (tổ chức) để vá lỗ thủng hoặc vết rách trên lá van.Cấy dụng cụ hỗ trợ ở đáy hoặc gốc van.Tách các lá van bị dính.Định hình lại lá van hoặc loại bỏ mô thừa để van đóng chặt hơn.Siết chặt hoặc gia cố vòng van bằng cách cấy một vòng nhân tạo (tạo hình vòng van)Dựa theo tình trạng van tim và sức khỏe của bệnh nhân mà cách sửa chữa van tim tối ưu nhất sẽ được đưa ra bởi bác sĩ. Dựa vào tình trạng sức khoẻ, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp tối ưu cho bệnh nhân Van tim thay thế có thể bị rò rỉ hoặc không hoạt động hiệu quả sau một thời gian. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được kiểm tra bởi bác sĩ và thực hiện phẫu thuật để điều chỉnh lại van hoặc thay van mới nếu cần thiết. 5. Điều trị van động mạch chủ bằng phẫu thuật thay van Nếu không thể sử dụng phương pháp điều trị van động mạch chủ bằng sửa van, phẫu thuật thay van động mạch chủ sẽ được thực hiện. Bác sĩ sẽ tháo van bị hỏng và thay thế bằng van cơ học, hoặc van sinh học, được làm từ mô tim bò, lợn, người hoặc sử dụng van động mạch phổi của bản thân người bệnh.Với van cơ học, bệnh nhân sẽ cần dùng thuốc làm loãng máu trọn đời để ngăn ngừa cục máu đông. Trường hợp dùng van mô sinh học thường cần thay thế sau một thời gian do thoái hóa.Quá trình thay van động mạch chủ có thể được thực hiện thông qua phẫu thuật tim hở hoặc phương pháp xâm lấn tối thiểu như thay van động mạch chủ qua da (TAVR). TAVR là phương pháp được thực hiện với các vết mổ nhỏ hơn so với phẫu thuật tim truyền thống, hạn chế được tình trạng mất máu trong quá trình mổ và nhiễm trùng sau khi phẫu thuật. Phương pháp này hiện được ưu tiên lựa chọn do hạn chế được các rủi ro trong quá trình thực hiện. Thay van động mạch chủ qua da hạn chế được nhiều rủi ro cho bệnh nhân
vinmec
1,314
Bệnh còi xương giảm phospho ở trẻ Bệnh còi xương giảm phospho máu (trước đây được gọi là còi xương kháng vitamin D) là một chứng rối loạn trong đó xương trở nên mềm do lượng phospho trong máu thấp. Các triệu chứng thường bắt đầu ở thời thơ ấu và có thể ở mức độ nghiêm trọng. Các thể nặng của còi xương giảm phospho ở trẻ có thể gây chân vòng kiềng và các biến dạng xương khác như đau xương, đau khớp, xương kém phát triển; và tầm vóc thấp bé. 1. Còi xương giảm phospho ở trẻ là bệnh gì? Bệnh còi xương do giảm phospho máu di truyền là một rối loạn liên quan đến mức độ thấp của phospho trong máu (giảm phospho máu). Phospho là một khoáng chất cần thiết cho sự hình thành bình thường của xương và răng. 2. Dấu hiệu của còi xương giảm phospho Trong hầu hết các trường hợp, các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh còi xương phospho di truyền bắt đầu từ thời thơ ấu. Các đặc điểm của rối loạn rất khác nhau, ngay cả giữa các thành viên bị ảnh hưởng trong cùng một gia đình. Những người bị ảnh hưởng nhẹ có thể bị giảm phospho huyết mà không có các dấu hiệu và triệu chứng khác.Những đứa trẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn sẽ phát triển chậm và thấp hơn so với các bạn cùng lứa tuổi. Bệnh gây ra các bất thường về xương có thể cản trở chuyển động và gây đau xương. Dễ nhận thấy nhất trong số những bất thường này là chân vòng kiềng hoặc đầu gối khuỵu xuống. Những bất thường này trở nên rõ ràng với các hoạt động chịu sức nặng như đi bộ. Nếu không được điều trị, chúng có xu hướng xấu đi theo thời gian.Các dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh còi xương do giảm phosphat máu di truyền có thể bao gồm sự hợp nhất sớm của xương hộp sọ (craniosynostosis) và các bất thường về răng miệng. Rối loạn này cũng có thể gây ra sự phát triển bất thường của xương, nơi các dây chằng và gân bám vào khớp (bệnh lý dây chằng). Ở người lớn, giảm phospho máu được đặc trưng bởi sự mềm xương được gọi là nhuyễn xương.Các nhà nghiên cứu đã mô tả một số dạng còi xương phospho di truyền, được phân biệt bởi kiểu di truyền và nguyên nhân di truyền. Dạng rối loạn phổ biến nhất được gọi là bệnh còi xương giảm phospho máu liên kết X (XLH). Nó có kiểu di truyền trội liên kết X. Các dạng lặn liên kết với gen X, trội trên NST thường và các dạng lặn trên NST thường hiếm hơn nhiều.Một loại rối loạn hiếm gặp khác được gọi là bệnh còi xương do giảm phospho huyết di truyền với tăng canxi niệu (HHRH). Ngoài giảm phospho huyết, tình trạng này được đặc trưng bởi sự bài tiết lượng canxi cao trong nước tiểu (tăng canxi niệu). Còi xương giảm phospho với những biểu hiện sự hợp nhất sớm của hộp sọ ở trẻ 3. Còi xương giảm phospho có phổ biến không? Bệnh còi xương giảm phospho máu liên kết X là dạng bệnh còi xương phổ biến nhất xảy ra trong các gia đình. Nó ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 20.000 trẻ sơ sinh. Mỗi dạng khác của bệnh còi xương giảm phosphat máu di truyền chỉ được xác định trong một số gia đình. 4. Nguyên nhân gây còi xương giảm phospho ở trẻ em Bệnh còi xương do giảm phospho huyết di truyền có thể do đột biến ở một số gen. Các đột biến trong gen PHEX, nguyên nhân gây ra bệnh còi xương do giảm phospho huyết liên kết X, xảy ra thường xuyên nhất. Các đột biến ở các gen khác gây ra các dạng ít phổ biến hơn của tình trạng này.Bệnh còi xương do giảm phospho huyết di truyền được đặc trưng bởi sự mất cân bằng phospho trong cơ thể. Trong số nhiều chức năng của nó, phospho đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của xương ở thời thơ ấu và giúp duy trì sức mạnh của xương ở người lớn.Mức độ phospho được kiểm soát phần lớn bởi thận. Thận thường bài tiết lượng phospho dư thừa trong nước tiểu, và chúng tái hấp thu khoáng chất này vào máu khi cần nhiều hơn. Tuy nhiên, ở những người bị còi xương do giảm phospho huyết di truyền, thận không thể tái hấp thu phospho một cách hiệu quả và quá nhiều khoáng chất này được bài tiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Kết quả là, không có đủ phosphat có sẵn trong máu để tham gia vào quá trình phát triển và duy trì xương bình thường.Các gen liên quan đến bệnh còi xương do giảm phosphat máu di truyền có liên quan đến việc duy trì sự cân bằng thích hợp của phosphat. Nhiều gen trong số này, bao gồm cả gen PHEX, điều hòa trực tiếp hoặc gián tiếp một protein gọi là yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 23 (được tạo ra từ gen FGF23). Protein này thường ức chế khả năng tái hấp thu phosphat vào máu của thận. Đột biến gen làm tăng sản xuất hoặc giảm sự phân hủy của yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi 23. Kết quả hoạt động quá mức của protein này làm giảm tái hấp thu phosphat ở thận, dẫn đến giảm phosphat máu và các đặc điểm liên quan của bệnh còi xương giảm phosphat máu di truyền. Còi xương phospho di truyền có thể do đột biến một số gen 5. Chẩn đoán bệnh còi xương giảm phospho huyết Để chẩn đoán bệnh còi xương giảm phospho huyết, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm sau:Nồng độ canxi, photphat, phosphatase kiềm, 1,25-dihydroxyvitamin D3, PTH, FGF-23 và creatinin trong huyết thanh. Nồng độ phosphat và creatinin trong nước tiểu (để tính toán sự tái hấp thu phosphat ở ống thận)X- quang xương. Nồng độ phosphat huyết thanh giảm, nhưng bài tiết phosphat qua nước tiểu nhiều. Canxi và PTH huyết thanh bình thường, và phosphatase kiềm thường tăng cao. Kích thích sản xuất calcitriol do giảm phosphat máu không xảy ra. Trong bệnh còi xương do calcipenic có giảm calci huyết, giảm phosphat máu nhẹ hoặc không có, và phosphat niệu không tăng. 6. Điều trị bệnh còi xương giảm phospho huyết Điều trị bệnh còi xương giảm phospho huyết hiện này gồm dùng uống phosphate kết hợp với calcitriol; ngoài ra thuốc burosumab được dùng cho chứng giảm phospho huyết liên kết X. Burosumab là một kháng thể đơn dòng kháng FGF-23 đã trở thành phương pháp điều trị được lựa chọn cho chứng giảm phosphat máu liên kết X (XLH).
vinmec
1,158
Giải đáp thắc mắc: bệnh nhân tiểu đường ăn bắp được không? Ngô hay còn gọi là bắp chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe con người. Tuy vậy, vị ngọt và tinh bột của bắp sẽ khiến nhiều người, đặc biệt là bệnh nhân đái tháo đường hoang mang liệu không biết tiểu đường ăn bắp được không. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn này. 1. Ngô và giá trị dinh dưỡng đối với sức khỏe Trái bắp vốn chứa nhiều hợp chất phenolic và flavonoid có tác dụng giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh mạn tính, trong đó có bệnh tiểu đường. Ngoài ra, bắp còn là thực phẩm rất giàu vitamin và khoáng chất cần thiết khác, cụ thể, trong khoảng 100g ngô luộc chín bao gồm các thành phần dinh dưỡng như sau: 5g chất xơ; 8g đường; 77 calo; 17g carbohydrate; 8g protein; Vitamin nhóm A, B, C, kali, magie, kẽm, sắt,... Một điều đặc biệt đó là trong bắp chứa rất nhiều chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa sự hình thành và phát triển các tế bào ung thư, ví dụ như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư trực tràng,... 2. Người bị tiểu đường ăn bắp được không? Bệnh tiểu đường gây ra bởi sự rối loạn chuyển hóa carbohydrate, khi tuyến tụy không sản xuất đủ lượng insulin cần thiết hoặc do sự hoạt động không hiệu quả của insulin dẫn tới việc lượng đường trong máu gia tăng và gây ra các vấn đề về sức khỏe cho người bệnh. Nếu không phát hiện và điều trị đúng cách, kịp thời, đái tháo đường sẽ để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng tại các cơ quan khác nhau, điển hình là các bệnh lý như suy thận, bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên, tai biến mạch máu não, đục thủy tinh thể,... Một chế độ ăn uống khoa học, phù hợp với thể trạng và tình trạng bệnh của người bị tiểu đường sẽ góp phần kiểm soát tốt các triệu chứng của bệnh, giảm mức đường huyết cũng như liều lượng các thuốc đang phải sử dụng, làm chậm hoặc ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm xuất hiện, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Trên thực tế, những người bị đái tháo đường hoàn toàn có thể ăn được bắp bởi những lý do như sau: Các lợi ích đối với sức khỏe của bắp, điển hình là chứa nhiều chất chống oxy hóa sẽ giúp kiểm soát những triệu chứng khó chịu của bệnh tiểu đường; Chỉ số GI (chỉ số đường huyết) giúp đánh giá tốc độ đường tăng lên trong máu sau khi chúng ta ăn một loại thực phẩm nào đó. Nếu GI có giá trị trên 70 tức là cao thì ta nên tránh tiêu thụ món ăn này, nếu từ 55 - 69 tức là trung bình còn dưới 55 là thấp thì người bị tiểu đường có thể ăn được. Trong khi đó, chỉ số GI của 1 bắp ngô đã được luộc chín là khoảng 52 thuộc nhóm thực phẩm có chỉ số GI thấp nên bệnh nhân tiểu đường hoàn toàn yên tâm là có thể ăn được ngô; Hàm lượng muối và chất béo trong bắp ngô khá thấp nên phù hợp với chế độ ăn dành cho người bị tiểu đường; Trong bắp ngô chứa nhiều folate và carotenoid, zeaxanthin và lutein có tác dụng duy trì sức khỏe của mắt, cụ thể là giúp hạn chế đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng là những biến chứng hết sức nguy hiểm của đái tháo đường. Mặc dù vậy, bắp vẫn là thực phẩm giàu tinh bột nên bệnh nhân đái tháo đường chỉ nên ăn ngô với một mức độ vừa phải để phòng tránh sự gia tăng đột ngột và quá mức của đường huyết. 3. Một số lưu ý cho bệnh nhân tiểu đường khi ăn ngô Những người bị đái tháo đường nên hạn chế những thực phẩm giàu carbohydrate. Tuy rằng ngô là một thực phẩm nhiều chất dinh dưỡng đem lại lợi ích lớn cho sức khỏe nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ làm tăng đường huyết nên người bệnh cần có một “chiến lược” ăn ngô sao cho hợp lý theo những lưu ý sau: Thay vì ăn mỗi ngô thì người bị tiểu đường nên kết hợp ăn thêm những loại ngũ cốc nguyên hạt khác, tăng cường các sản phẩm ít béo và rau củ quả để chế độ ăn thêm đa dạng hơn; Tốt hơn hết là nên ưu tiên ăn bắp nguyên hạt và ngô luộc, không nên ăn những sản phẩm như bỏng ngô hoặc chế biến sẵn làm từ ngô với nhiều bơ và hương liệu. Lý do là vì những sản phẩm này sẽ làm gia tăng lượng chất béo, calo và carbohydrate trong cơ thể người bệnh khiến cho chế độ ăn trở nên khó kiểm soát hơn; Thông thường khi lập kế hoạch chế độ ăn phù hợp cho người bệnh thì bác sĩ sẽ dựa vào các chỉ số về cân nặng, mức hoạt động thể lực mỗi ngày để suy ra được lượng carbohydrate hay số calo bệnh nhân nên tiêu thụ trong mỗi bữa ăn. Nhờ vào chỉ số này, bệnh nhân cũng có thể tính toán lượng ngô phù hợp thay cho các món ăn tinh bột khác như khoai, mì, cơm, phở,... Như vậy đối với câu hỏi tiểu đường ăn bắp được không thì câu trả lời là có, đi kèm với đó là người bệnh cần chú ý đến hàm lượng bắp tiêu thụ cần phải ở mức độ hợp lý để lượng đường trong máu không bị tăng. Bệnh nhân được thăm khám bởi đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, chuyên môn giỏi, tay nghề cao và luôn nhiệt tình, tận tâm; Bệnh viện được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012 và CAP hỗ trợ hiệu quả trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh; Dịch vụ thăm khám và tư vấn chuyên nghiệp, nhắc lịch định kỳ sẽ giúp bệnh nhân không bỏ lỡ lịch hẹn tái khám.
medlatec
1,049
Góc giải đáp: bệnh nhân đau thần kinh tọa có quan hệ được không? Tình trạng đau thần kinh tọa khiến chúng ta gặp nhiều khó khăn khi vận động, sinh hoạt hàng ngày. Một số người cảm thấy “chuyện chăn gối” không còn hấp dẫn do ảnh hưởng của cơn đau thần kinh tọa. Liệu bệnh nhân đau thần kinh tọa có quan hệ được không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc kể trên. 1. Tìm hiểu về tình trạng đau thần kinh tọa Chắc hẳn đau dây thần kinh tọa không còn là vấn đề sức khỏe quá xa lạ đối với chúng ta, chúng còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Sciatica Pain. Khi mắc bệnh, bạn sẽ phải đối mặt với cơn đau nhức dọc theo dây thần kinh tọa, từ lưng, tới hông và tới chân. Các triệu chứng bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Chính vì thế chúng ta cần chủ động theo dõi và điều trị bệnh để cải thiện chất lượng cuộc sống. Trên thực tế, triệu chứng bệnh đau dây thần kinh tọa thường xuất hiện ở một bên cơ thể, trong đó bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Nếu bạn có tiền sử bị thoát vị đĩa đệm, chúng ta nên theo dõi và tích cực điều trị, tránh để tình trạng đau dây thần kinh tọa xảy ra. Tùy từng bệnh nhân, cơn đau dây thần kinh tọa sẽ có mức độ khác nhau, có thể đau âm ỉ, có thể đau nhói hoặc dữ dội. Bên cạnh đó, người bệnh cũng gặp phải tình trạng tê bì hoặc cơ chân, tay yếu hơn bình thường. Một số trường hợp không thể duy trì “chuyện chăn gối” do ảnh hưởng của cơn đau nhức, khó chịu. Điều này khiến mọi người lo lắng liệu bệnh nhân đau thần kinh tọa có quan hệ được không? Thông thường, cơn đau dây thần kinh tọa chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn rồi kết thúc, chính vì thế mọi người không cần quá lo lắng. 2. Giải đáp thắc mắc: bệnh nhân đau thần kinh tọa có quan hệ được không? Như đã phân tích ở trên, bệnh nhân thường trải qua cảm giác đau nhức dọc dây thần kinh tọa, kèm theo tê bì tay chân. Đây là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng vận động của người bệnh. Vậy người bị đau thần kinh tọa có quan hệ được không? Khi khả năng vận động bị hạn chế, chúng ta thường cảm thấy khó chịu, tâm lý căng thẳng và chất lượng đời sống tình dục cũng suy giảm rõ rệt. Như vậy, tâm lý của người bệnh là yếu tố nghiêm trọng nhất gây ảnh hưởng tới “chuyện chăn gối”, họ luôn lo lắng, mệt mỏi vì những cơn đau và không còn cảm thấy hứng thú khi quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, bệnh nhân có khả năng rối loạn chức năng tình dục nếu quan hệ liên tục khi đang bị đau dây thần kinh tọa. Như vậy hiện tượng đau thần kinh tọa không chỉ ảnh hưởng tới tâm lý mà còn đe dọa sức khỏe của người bệnh, khiến chất lượng đời sống tình dục giảm đáng kể. Đặc biệt, một số bệnh nhân nam sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất khả năng cương dương, nguyên nhân là do tình trạng đau dây thần kinh tọa kèm rối loạn chức năng tình dục. Nhìn chung, bệnh nhân đau thần kinh tọa vẫn có thể quan hệ tình dục, tuy nhiên họ nên duy trì với tần suất vừa phải để tránh những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe tinh thần và thể chất. 3. Bí quyết cải thiện “chuyện chăn gối” của bệnh nhân đau thần kinh tọa Thay vì lo lắng người bị đau thần kinh tọa có quan hệ được không, chúng ta có thể tìm hiểu và “bỏ túi” một vài kinh nghiệm để tăng chất lượng đời sống tình dục. Trong đó, bệnh nhân đau dây thần kinh tọa cần chú ý lựa chọn tư thế quan hệ thoải mái nhất, hạn chế cảm giác đau nhức, khó chịu. Nhìn chung, người bệnh nên quan hệ nhẹ nhàng với tần suất 1 - 3 lần mỗi tuần. Như vậy, “chuyện chăn gối” vẫn được duy trì để giữ lửa tình yêu, đồng thời không khiến bạn cảm thấy quá sức, mệt mỏi. Mọi người gặp vấn đề liên quan tới dây thần kinh tọa cũng nên thử phương pháp massage. Nếu thực hiện đúng kỹ thuật và duy trì đều đặn, cơn đau vùng hông, lưng sẽ được cải thiện đáng kể, lúc này máu được lưu thông dễ dàng hơn. Nhờ vậy, bạn sẽ có cảm giác thoải mái và hứng thú mỗi khi quan hệ tình dục. Bệnh nhân đau dây thần kinh tọa cũng có thể cải thiện “chuyện chăn gối” bằng cách duy trì thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh. Cụ thể, chúng ta hãy cố gắng duy trì thói quen đi ngủ và thức dậy đúng giờ, hạn chế tối đa việc thức khuya, làm việc quá sức,… Bên cạnh đó, việc giữ tinh thần thoải mái vui vẻ cũng góp phần cải thiện chất lượng đời sống tình dục. Song song với việc sinh hoạt điều độ, ăn uống đủ chất, mọi người nên kết hợp luyện tập thể thao để tăng cường sức khỏe xương khớp. Lưu ý là bệnh nhân đau dây thần kinh tọa chỉ nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức, ví dụ như tập yoga, chạy bộ,… Đặc biệt bệnh nhân không nên quan hệ khi đang trải qua cơn đau cấp tính, điều này chỉ khiến cho tâm lý của bạn căng thẳng hơn, không còn mặn mà với “chuyện chăn gối”. 4. Điều trị cho bệnh nhân đau dây thần kinh tọa Nếu bạn đang lo lắng bệnh nhân đau thần kinh tọa có quan hệ được không thì nên chủ động đi kiểm tra và điều trị. Đây là cách tốt nhất để giải quyết dứt điểm cơn đau dây thần kinh tọa, cải thiện chất lượng đời sống tình dục. Ngày nay, có rất nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị đau thần kinh tọa được áp dụng và cho hiệu quả tương đối tốt. Thông thường bác sĩ sẽ ưu tiên cho bệnh nhân luyện tập vật lý trị liệu tại nhà và theo dõi hiệu quả. Sau một thời gian, nếu cơn đau không thuyên giảm, chúng ta mới căn nhắc và điều trị bằng thuốc hoặc tiến hành phẫu thuật tùy mức độ tổn thương. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người giải đáp thắc mắc: bệnh nhân đau thần kinh tọa có quan hệ được không? Chúng ta nên chủ động đi khám và điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để phục hồi sức khỏe sớm, cải thiện chất lượng đời sống tình dục.
medlatec
1,197
Tìm hiểu về phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan Cắt trĩ Milligan Morgan là một phương pháp phẫu thuật trĩ khá lâu đời và được áp dụng phổ biến trong điều trị trĩ trước đây. Vậy nguyên lý của phương pháp này là gì, những trường hợp như thế nào thì nên áp dụng. Dưới đây là thông tin chi tiết. 1. Phẫu thuật cắt trĩ Milligan Morgan là gì? Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan là phương pháp mà bác sĩ sẽ tiến hành can thiệp và cắt riêng lẻ từng búi trĩ một chứ không cắt cả cụm như ở một số phương pháp khác. Khi cắt búi trĩ bác sĩ vẫn để lại ở giữa các búi trĩ những mảnh da, mảnh niêm mạc (hay còn gọi là cầu da niêm mạc) sau đó khâu lại. Hình ảnh minh họa các bước trong quy trình phẫu thuật cắt trĩ Milligan Morgan. Ở phương pháp cắt trĩ truyền thống nhất thường áp dụng cắt khoanh niêm mạc trĩ để loại bỏ búi trĩ. Tuy nhiên, trên thực tế phương pháp này để lại không ít biến chứng nặng nề như hẹp hậu môn, làm tổn thương cơ thắt dẫn đến đại tiện mất tự chủ và rò dịch ở hậu môn… nên hiện tại hầu như ít được áp dụng trong điều trị trĩ. Phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan khắc phục được những hạn chế trên và có hiệu quả cao hơn nên được chỉ định phổ biến hơn. 1.1. Ưu điểm của phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan – Có thể áp dụng cho nhiều loại trĩ khác nhau ở nhiều cấp độ khác nhau bao gồm trĩ nội, trĩ ngoại và cả trĩ hỗn hợp. – Được đánh giá là an toàn trong điều trị trĩ – Giúp loại bỏ triệt để trĩ, tỷ lệ tái phát thấp 1.2. Nhược điểm của phương pháp phẫu thuật này Tuy Milligan Morgan cải tiến hơn phương pháp truyền thống trước đó tuy nhiên vẫn tồn tại một số nhược điểm như: – Thời gian thực hiện phẫu thuật này khá dài. – Gây đau đớn vì các thao tác thực hiện ở khu vực tập trung nhiều dây thần kinh của ống hậu môn – Không hiệu quả tích cực đối với những trường hợp nhiều búi trĩ sa nặng, búi trĩ vòng – Thời gian nằm viện sau mổ khá lâu (khoảng hơn 1 tuần) 1.3. Phương pháp Longo – khắc phục nhược điểm của phương pháp Milligan Morgan Vì những nhược điểm trên mà ngày nay, y học đã nghiên cứu, cải tiến và cho ra đời phương pháp cắt trĩ Longo mới nhất. Đây chính là loại phẫu thuật trĩ hiện đại hàng đầu hiện nay được áp dụng phổ biến trong hầu hết các ca điều trị trĩ bởi sở hữu những ưu điểm nổi bật như: – Không đau do các thao tác phẫu thuật được thực hiện ở vùng vô cảm của ống hậu môn – Thao tác nhanh chóng chỉ từ 30p – 45p – Loại bỏ trĩ triệt để, ngăn nguy cơ quay trở lại tái phát – Áp dụng cho nhiều loại trĩ khác nhau (trĩ nội, trĩ ngoại, trĩ hỗn hợp); sử dụng được cho cả cả người bị huyết áp, tiểu đường – Thời gian nằm viện rất ngắn, chỉ khoảng 2-3 ngày. Vì những nhược điểm của phương pháp Milligan Morgan mà ngày nay điều trị trĩ sử dụng cắt trĩ Longo là phổ biến hơn cả. Phẫu thuật cắt trĩ bằng phương pháp Longo được áp dụng rộng rãi bởi hầu như không có nhược điểm nào và cho hiệu quả tích cực trên tất cả người bệnh được chỉ định. 2. Trường hợp trĩ nào thì nên phẫu thuật  Milligan Morgan? Những trường hợp bệnh lý trĩ dưới đây nên phẫu thuật cắt trĩ theo hình thức này: – Người bị trĩ hỗn hợp. – Bị trĩ nội độ 3, 4 có hoặc không có dấu hiệu tắc mạch tắc mạch. – Trĩ tuy mới ở độ 2 nhưng gây chảy máu nhiều – Áp dụng cho những trường hợp trĩ đã điều trị nội khoa hoặc áp dụng thủ thuật xử lý khác nhưng thất bại. 3. Những lưu ý sau khi tiến hành phẫu thuật cắt trĩ Trĩ nằm ở khu vực khá nhạy cảm lại là nơi tiếp xúc thường xuyên với những chất thải chứa nhiều vi khuẩn. Chính vì thế mà cần có một chế độ chăm sóc phẫu thuật để nhanh lành đồng thời ngăn chặn nguy cơ xảy ra biến chứng, cụ thể: Về cách vệ sinh vết mổ –  Luôn giữ vùng hậu môn khô và sạch sẽ bằng cách lau rửa bằng nước ấm. Vệ sinh thao tác nhẹ nhàng, đúng chuẩn, tránh làm vết mổ tổn thương gây ra hiện tượng nhiễm trùng Về chế độ ăn uống – Tuyệt đối không ăn những thực phẩm có khả năng gây táo bón. Tuân thủ chế độ ăn uống khoa học, dễ tiêu theo như chỉ định của bác sĩ điều trị. – Nên ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, tránh xa rượu, bia, các loại đồ uống có cồn, cafein… Về chế độ vận động –  Tránh những vận động mạnh như tập thể dục thể thao, bê vác đồ, leo cầu thang nhiều lần trong ngày… Các hoạt động này có thể gây áp lực lên vùng hậu môn trực tràng làm vết thương lâu lành hơn. –  Tập những bài tập nhẹ nhàng và có tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa. Tránh tập những bài tập nặng như nâng tạ, đứng tấn… có thể gây áp lực lên vùng hậu môn. Đồng thời luôn nhớ thói quen đi lại vận động, không nên ngồi ở một chỗ quá 1 tiếng đồng hồ. Trung bình cứ 1 giờ thì bạn nên đứng dậy đi lại thả lỏng tầm 5 đến 10 phút. Về vấn đề tái khám –  Sau khi xuất viện, nếu nhận thấy hậu môn xảy ra bất kỳ hiện tượng nào bất thường như đau kéo dài, chảy máu, chảy dịch, sưng tấy… thì cần quay lại bệnh viện ngay để được bác sĩ kiểm tra và xử lý. –  Quay lại bệnh viện để khám, kiểm tra định kỳ như lịch hẹn. Tránh việc chủ quan, cho rằng mình đã khỏi mà không đi tái khám có thể dẫn đến việc không điều trị triệt để mầm mống trĩ, khiến chúng âm thầm phát triển và một ngày nào đó có thể tái phát trở lại. Lưu ý chăm sóc sau phẫu thuật trĩ sẽ giúp người bệnh phục hồi sức khỏe nhanh hơn và ngăn chặn tái phát hiệu quả. 4. Kết luận Nhìn chung cắt trĩ Milligan Morgan là một phương pháp khá phổ biến, tuy nhiên còn sở hữu một số nhược điểm nhất định. Ngày nay, để giúp những bệnh nhân có thể thoát trĩ một cách nhẹ nhàng và hiệu quả hơn, bên cạnh những phương pháp cũ như Milligan Morgan thì nhiều phương pháp phẫu thuật khác cũng được ra đời, trong đó nổi bật hơn cả là cắt trĩ bằng phương pháp Longo không đau. Người bệnh trĩ nên thăm khám và tư vấn cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phẫu thuật cắt trĩ theo phương pháp phù hợp nhất.
thucuc
1,251
Hướng dẫn chăm sóc răng sau khi lấy cao răng Lấy cao răng là kỹ thuật nha khoa giúp loại bỏ mảng bám hình thành và hóa cứng trên thân răng. Cao răng sau khi được loại bỏ sẽ giúp răng chắc khỏe hơn, ngăn ngừa các tác nhân tấn công gây ra các bệnh lý như sâu răng, viêm nha chu… Vậy làm cách nào để chăm sóc răng sau khi lấy cao răng đúng cách, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết ngay sau đây. 1. Cao răng hình thành do đâu? Cao răng, vôi răng là khái niệm dùng để chỉ những mảng bám tích tụ và bị vôi hóa bởi các hợp chất muối vô cơ có trong nước bọt. Cao răng có thể là những mảnh vụn thức ăn thừa, cũng có thể là do các chất khoáng trong miệng tạo thành. Có hai loại cao răng hình thành ở người là cao răng thường và cao răng huyết thanh. Cao răng thường có màu trắng đục, nhạt màu còn cao răng huyết thanh thường có màu nâu đỏ do chảy máu nướu ngấm vào. Qua thời gian, cao răng trở nên cứng, bám chắc hơn vào bề mặt thân răng hoặc dưới mép lợi. Nếu không loại bỏ kịp thời, cao răng sẽ trở thành tác nhân gây ra các bệnh lý nha khoa nguy hiểm như viêm lợi, viêm nha chu, sâu răng. Cao răng tích tụ lâu ngày gây tụt lợi, làm lộ chân răng, khiến răng dễ bị lung lay. Cao răng còn là một trong những nguyên do hàng đầu gây nên tình trạng hôi miệng ở nhiều người. Cao răng là mảng bám tích tụ bị vôi hóa ở thân răng và dưới mép lợi, gây mất thẩm mỹ và khiến răng dễ mắc bệnh lý Loại bỏ cao răng thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ mang lại nhiều lợi ích trong việc giúp môi trường khoang miệng trở nên lành mạnh, ngăn ngừa bệnh lý và hôi miệng do cao răng gây ra. 2. Chăm sóc răng sau khi lấy cao răng cần lưu ý gì? 2.1. Vệ sinh răng miệng sau khi lấy cao răng đúng cách Sau khi lấy cao răng, răng thường rất nhạy cảm nên cần xây dựng một chế độ vệ sinh răng miệng khoa học để hạn chế tối đa tổn thương cho răng và nướu. Theo các bác sĩ nha khoa, vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi lấy cao cần lưu ý tới: – Đánh răng nhẹ nhàng, đều đặn từ 2-3 lần/ngày. – Sử dụng bàn chải có lông chải mềm, mảnh để vệ sinh răng miệng. – Chải răng từ trên xuống dưới hoặc theo hình tròn để làm sạch cả kẽ răng. – Không đánh răng quá 2 phút để tránh làm mòn men răng. – Dùng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn thừa trong kẽ răng, ngoài ra cũng có thể sử dụng tăm nước với chức năng tương tự như chỉ nha khoa. – Súc miệng kỹ khi kết thúc quá trình chải răng và sau khi ăn bằng nước muối sinh lý. Chăm sóc răng sau khi lấy cao bằng việc chải răng nhẹ nhàng với bản chải lông mềm để làm sạch răng mỗi ngày Ngoài ra, sau khi vệ sinh răng miệng, bạn cùng cần làm sạch bàn chải, máy tăm nước… và để chúng ở những nơi khô ráo, sạch sẽ để bảo vệ sức khỏe hàm răng. Đừng quên thay bàn chải thường xuyên hoặc ngay khi phát hiện lông bàn chải bị xơ, mòn, gây xước nướu và chảy máu chân răng. 2.2. Sinh hoạt với chế độ lành mạnh Bên cạnh việc vệ sinh răng miệng, chế độ sinh hoạt hằng ngày cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe hàm răng. Do đó, sau khi lấy cao răng, mọi người nên tuân thủ kế hoạch sinh hoạt khoa học với: – Ăn những thực phẩm đa dạng các nhóm chất để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. – Tăng cường thực phẩm tươi xanh như rau củ, trái cây bởi chất xơ có khả năng củng cố sự chắc khỏe của hàm răng. – Sử dụng sữa tươi hoặc sữa chua… để cân bằng môi trường vi sinh vật, tăng số lượng lợi khuẩn trong khoang miệng. – Uống đủ nước, có thể uống thêm các loại nước trái cây, sinh tố trái cây để cung cấp vitamin cho cơ thể. – Nghỉ ngơi hợp lý, tránh thức khuya hoặc vận động quá sức. Tăng cường thực phẩm tươi xanh như rau củ, trái cây bởi chất xơ có khả năng củng cố sự chắc khỏe của hàm răng 3. Những điều nên tránh sau khi lấy cao răng Để răng được chắc khỏe, tránh tình trạng răng ê buốt đặc biệt là sau khi lấy cao răng thì mọi người cần lưu ý: – Không hút thuốc lá: Thuốc lá có chứa nicotin, có thể làm răng bị ố vàng, xỉn màu và dễ bào mòn men răng. – Hạn chế tẩy trắng răng: Men răng và nướu chưa ổn định sau khi lấy cao răng nên có thể dễ bị ê buốt, kích ứng nướu khi tẩy trắng. – Hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều đường vì chúng là tác nhân chính gây tình trạng sâu răng, viêm nha chu… – Hạn chế sử dụng thực phẩm có chứa tính axit cao, rượu bia, đồ uống chứa cồn… để tránh làm hỏng men răng. – Loại bỏ thói quen xấu như cắn móng tay, cắn nắp chai, nghiến răng khi ngủ để tránh làm sứt mẻ răng.
thucuc
958
Công dụng thuốc Nacova DT 228.5mg Thuốc Nacova DT 228.5mg là thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm. Thuốc Nacova DT 228.5mg chứa thành phần Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium,... Để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Nacova DT 228.5mg hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Nacova DT 228.5mg là thuốc gì? Tên thuốc: Thuốc Nacova DT 228.5mg. Phân loại: Thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm. SĐK: VN-14752-12 được sản xuất bởi Micro Labs., Ltd - ẤN ĐỘ.Thành phần: Amoxicillin trihydrate; Clavulanate potassium. Dạng bào chế: Viên nén phân tán 2. Công dụng thuốc Nacova DT 228.5mg Chỉ địnhĐiều trị viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi.Thuốc cũng được dùng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da và bệnh lậu.Liều dùng và cách dùng. Người lớn & trẻ em trên 12 tuổi: Nhiễm khuẩn nặng: 1 viên x 2 lần/ngày.Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau bụng, nôn, tiêu chảy, phát ban, hiếu động, buồn ngủ.Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Nacova DT 228.5mg ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.Xử trí:Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Nacova DT 228.5mg có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. Quên liều:Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ.Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất.Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Khi dùng quá liều thuốc Nacova DT 228.5mg cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.Xử trí:Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc.Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên.Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể.Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Nacova DT 228.5mg Tiêu chảy, đau dạ dày, nôn, phát ban da, ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, ngứa và tiết dịch âm đạo, vàng da hoặc mắt.Amoxicillin và Clavulanic acid có thể gây ra các tác dụng phụ khác.Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc.Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng.Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Nacova DT 228.5mg 4. Lưu ý khi dùng thuốc Nacova DT 228.5mg Chống chỉ định. Dị ứng với penicillin.Dị ứng chéo với cephalosporin.Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc.Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ.Chống chỉ định thuốc Nacova DT 228.5mg phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Nacova DT 228.5mg. Bệnh nhân mẫn cảm với Amoxicillin, axit Clavulanic và kháng sinh nhóm Penicillin.Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan.Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin)Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.Bà mẹ cho con bú: Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ; do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đã được thiết lập cho những bệnh nhi nặng ≥ 40kg có thể nuốt viên thuốc.Người cao tuổi: Cần theo dõi chức năng thận.Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin. Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi xác định liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.Lưu ý thời kỳ mang thai. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Lưu ý thời kỳ cho con bú. Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé 5. Tương tác thuốc Thuốc Nacova DT 228.5mg có thể tương tác với những thuốc nào?Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Nacova DT 228.5mg nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.Tương tác thuốc Nacova DT 228.5mg với thực phẩm, đồ uống. Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.Bảo quản:Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Nacova DT 228.5mg.Kiểm tra hạn sử dụng thuốc.Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.
vinmec
1,204
Các biện pháp điều trị tắc ruột Ruột là một trong những bộ phận vô cùng quan trọng trong chu trình hoạt động của cơ thể người. Khi bị tắc ruột, bệnh sẽ tiến triển thành mức độ nguy hiểm trong thời gian ngắn nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời. Do vậy, tìm hiểu về các phương án chữa tắc ruột là vô cùng cần thiết. 1. Phân loại tắc ruột Tắc ruột không phải là một bệnh thông thường nhưng mức độ nguy hiểm của nó có thể gây ra cho người bệnh thì không thể chủ quan. Về mặt y học, bệnh tắc ruột hiểu một cách đơn giản chính là sự đình chỉ lưu thông của các chất chứa trong lòng ruột, khiến chúng bị tích tụ lại trong cơ thể người bệnh và không thoát ra ngoài được.Bệnh tắc ruột có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi, giới tính khác nhau và do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Dựa vào nguyên nhân, có thể chia bệnh tắc ruột thành 2 nhóm chính sau:Tắc ruột cơ năng. Người bệnh bị tắc ruột cơ năng hay còn gọi là tắc ruột do rối loạn vận động của ruột. Hiểu một cách đơn giản, bình thường, để cơ thể hoạt động theo đúng chu trình của nó thì ruột sẽ có những nhu động ruột để giúp đẩy các chất có trong lòng ruột di chuyển theo một chiều. Tuy nhiên, khi bị tắc ruột, các co bóp này sẽ bị mất đi và không có sự hòa hợp với nhau. Trường hợp bệnh nhân bị tắc ruột cơ học thì phương pháp chữa tắc ruột bằng phẫu thuật ngoại khoa không có tác dụng điều trị trực tiếp.Tắc ruột cơ học. Người bệnh bị tắc ruột cơ học có thể là do bị một chướng ngại nào đó gây ra, chữa tắc ruột bằng phương pháp phẫu thuật trong trường hợp này có thể giải quyết được và người bệnh có thể điều trị ngoại khoa.Đối với tắc ruột cơ học thì chúng sẽ gây nên 2 loại rối loạn ở người bệnh là rối loạn tại chỗ và rối loạn toàn thân. 2. Triệu chứng cảnh báo tắc ruột sớm nhất Nhiều bệnh nhân nghe đến bệnh tắc ruột là tỏ ra lo lắng, không biết khi bị tắc ruột thì phải làm sao, có nguy hiểm hay không và chữa tắc ruột như thế nào. Tuy nhiên, một điều vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị là phải phát hiện bệnh kịp thời. Người bệnh thường có những triệu chứng sau:Đau bụng, chướng bụng: Đau bụng do tắc ruột sẽ kéo dài khoảng 30 giây rồi khỏi rồi lại đau lại, các cơn đau cách nhau khoảng vài phút nếu vị trí bị tắc là ở ruột non và cách nhau khoảng 15 - 30 phút nếu vị trí tắc ở đại tràng. Nếu để lâu thì các cơn đau sẽ càng xuất hiện với tần suất dày hơn và nặng hơn;Buồn nôn, nôn: Tùy vào vị trí tắc khác nhau mà mức độ và tính chất nôn sẽ khác nhau. Tắc càng nặng thì người bệnh sẽ càng bị nôn sớm và nhiều, biểu hiện này có thể khiến người bệnh rơi vào trạng thái mất nước và mất chất điện giải;Bí trung đại tiện: Đây chính là dấu hiệu rõ nhất cho thấy bệnh nhân bị tắc ruột và là căn cứ để bác sĩ chẩn đoán tắc ruột;Sốt nhẹ: Có thể xảy ra do bệnh nhân bị mất nước, nhiễm trùng dịch ứ đọng trên chỗ tắc. 3. Chẩn đoán tắc ruột bằng cách nào? Nếu nghi ngờ người bệnh bị tắc ruột thì bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng, hỏi về các triệu chứng và chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm nhằm chữa tắc ruột, bao gồm:X-quang tắc ruột: Đây là xét nghiệm có thể giúp thấy được khí bị mắc kẹt và vị trí tắc ruột. Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác thì chụp X-quang khi bị tắc ruột không phải lúc nào cũng là phương pháp khả thi nhất;CT scan: Có thể thấy được hình ảnh chi tiết hơn để xác định đoạn ruột bị tắc;Siêu âm: Phương pháp này thường được sử dụng để xác định tắc ruột ở đối tượng là trẻ em;Chụp cản quang bằng Barit. Nội soi. 4. Tắc ruột phải làm sao? Phương pháp chữa tắc ruột phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Trước tiên, để thực hiện chữa tắc ruột cho người bệnh thì bác sĩ sẽ hồi sức ngoại khoa: kháng sinh, đặt sonde dạ dày và truyền dịch để cân bằng nước, muối khoáng.Trong trường hợp bệnh nhân bị nghẹt ruột thì cần phải tiến hành hồi sức nhanh, vừa hút vừa truyền để tránh làm cho ruột bị tổn thương. Nếu bệnh nhân bị tắc ruột hoàn toàn thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành phẫu thuật để giải phóng vị trí tắc: lấy khối bã làm tắc, giải phóng dây chằng, loại bỏ đoạn ruột bị hư hỏng. Ngoài ra , trong trường hợp tắc ruột do u, bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật cắt u, làm hậu môn nhân tạo hoặc nối by pass.Nguyên tắc chữa tắc ruột cần có sự phối hợp giữa nội khoa và ngoại khoa để điều chỉnh các rối loạn toàn thân giúp người bệnh có đủ sức khỏe cho cuộc phẫu thuật, giảm biến chứng và tử vong sau mổ. Đặc biệt, vì tắc ruột có thể là biến chứng của nhiều bệnh và do nhiều nguyên nhân gây ra nên không thể có quy định chung cho các phương pháp phẫu thuật, mà phải căn cứ vào nguyên nhân gây tắc ruột.Tắc ruột nếu không được xử lý nhanh, kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.Hệ thống trang thiết bị hiện đại, đời mới như: máy siêu âm, CT, X-quang, chụp cản quang bằng barit, nội soi ống mềm...Các kỹ thuật được thực hiện chính xác, giúp giảm thiểu tối đa các biến chứng khi thực hiện kỹ thuật sonde dạ dày như: lở loét vùng niêm mạc mũi - nơi cố định ống thông, viêm tắc tuyến nước bọt, viêm phổi.
vinmec
1,069
Những thông tin quan trọng cần biết về bệnh suy thận cấp Bệnh suy thận cấp hay còn gọi là tổn thương thận cấp tính phát triển nhanh chóng trong một vài giờ hoặc vài ngày, có thể gây tử vong và đòi hỏi phải điều trị chuyên sâu. 1.Tìm hiểu những thông tin quan trọng về bệnh lý suy thận cấp tính Suy thận cấp tính là tình trạng mất đột ngột khả năng của thận để thực hiện các chức năng chính, nhằm loại bỏ nước thừa và các muối – điện giải cũng như chất thải từ máu. Khi thận bị mất khả năng lọc, sẽ gây các mức độ nguy hiểm do chất lỏng, chất điện phân và chất thải tích tụ trong cơ thể. Bệnh thường gặp nhất ở những người đã nhập viện, những người cần chăm sóc đặc biệt. Nếu được chăm sóc và điều trị tốt, người bệnh có thể khôi phục lại chức năng thận bình thường. Suy thận cấp hay còn gọi là tổn thương thận cấp tính phát triển nhanh chóng trong một vài giờ hoặc vài ngày, có thể gây tử vong và đòi hỏi phải điều trị chuyên sâu. 2. Tìm hiểu về các triệu chứng điển hình của bệnh lý suy thận cấp  Suy thận cấp tính thường gây ra tổn thương tại thận trong thời gian ngắn, từ một vài giờ cho đến một vài ngày. Do diễn biến nhanh chóng của bệnh nên biểu hiện của suy thận cấp tính thường rõ ràng hơn so với nhiều căn bệnh khác, cụ thể các triệu chứng như sau: – Người bệnh bị lượng nước tiểu – Giữ nước gây phù ở chân, mắt cá chân hoặc bàn chân – Luôn cảm giác buồn ngủ – Đôi lúc cảm thấy khó thở – Cơ thể mệt mỏi – Lẫn lộn, suy giảm trí nhớ – Buồn nôn – Co giật hoặc hôn mê trong trường hợp nghiêm trọng – Người bệnh bị đau ngực, cơn đau âm ỉ nhưng thường xuyên. Nhận biết sớm các triệu chứng của suy thận cấp để điều trị sớm nhất có thể. 3. Những nguyên nhân điển hình gây suy thận cấp tính 3.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp gây suy thận cấp Suy thận cấp có thể hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ quan thường gặp gây suy thận cấp: – Khuyếch tán trở lại của dịch lọc cầu thận khi đi qua ống thận do màng tế bào ống thận bị hủy hoại. – Tắc ống thận do xác tế bào, do sắc tố, hoặc các sản phẩm protein – Tăng áp lực ở tổ chức kẽ của thận do phù nề – Giảm sút dòng máu hiệu dụng ở vỏ thận dẫn đến giảm mức lọc cầu thận một cách cấp tính. – Thay đổi tính thấm của màng đáy mao quản cầu thận 3.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng gián tiếp gây suy thận cấp Ngoài những yếu tố trên, những yếu tố nguy cơ khiến tăng khả năng gặp phải suy thận bao gồm: – Người bệnh đang điều trị tại bệnh viện, đặc biệt là một tình trạng nghiêm trọng đòi hỏi phải chăm sóc đặc biệt – Người bệnh tuổi cao, chức năng thận đã “lão hóa” – Tắc nghẽn mạch máu ở cánh tay hay chân (bệnh động mạch ngoại vi) – Bệnh tiểu đường và tăng huyết áp – Người bệnh mắc các bệnh lý nền về thận. 4. Tìm hiểu về những biến chứng của suy thận cấp tính Bệnh lý suy thận cấp tính có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng đến chức năng của thận hoặc gây ra thiệt hại lâu dài chức năng thận hoặc giai đoạn cuối bệnh thận. Những người có bệnh thận giai đoạn cuối đòi hỏi phải chạy thận thường xuyên hoặc phẫu thuật ghép thận. Người bệnh có thể phải chạy thận nếu bệnh suy thận chuyển sang giai đoạn cuối Suy thận cấp tính có thể dẫn đến mất chức năng thận và trường hợp xấu nhất là người bệnh có thể tử vong vì căn bệnh này. Nguy cơ tử vong cao nhất ở những người có vấn đề về thận trước khi trải qua suy thận cấp. 5. Nguyên tắc trong điều trị suy thận cấp 5.1 Hướng dẫn bệnh nhân suy thận cấp điều trị hiệu quả Để điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh cần thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa và nắm bắt được cụ thể tình trạng bệnh. Thông qua những xét nghiệm và chẩn đoán, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho từng trường hợp bệnh nhân. Hiện nay, điều trị suy thận cấp được chia ra thành các giai đoạn bệnh, cụ thể: giai đoạn tấn công bởi các tác nhân bệnh, giai đoạn vô niệu hoặc thiểu niệu, giai đoạn đi tiểu được trở lại, giai đoạn phục hồi chức năng cho người bệnh. Mỗi giai đoạn sẽ có cách điều trị khác nhau phụ thuộc vào sức khỏe của người bệnh. 5.2 Các nguyên tắc điều trị bệnh suy thận cấp Những nguyên tắc trong điều trị suy thận cấp mà người bệnh cần nắm được như sau: – Loại bỏ sớm, nhanh chóng các nguyên nhân gây bệnh(xem xét các nhóm nguyên nhân để tìm kiếm phương pháp điều trị phù hợp nhất. – Điều chỉnh các rối loạn về tuần hoàn, đặc biệt là điều chỉnh lượng máu, dịch và huyết áp tâm thu từ 100 đến 120 mmHg. – Phục hồi và điều chỉnh lại dòng nước tiểu. – Kiểm soát các rối loạn về nội môi do suy thận gây ra. – Chấm dứt những triệu chứng theo từng giai đoạn của bệnh. – Tiến hành lọc máu ngoài thận khi được chỉ định. – Đặc biệt, người bệnh nên lưu ý về chế độ dinh dưỡng, chế độ vận động và tập luyện để cân bằng điện giải, hỗ trợ tối đa trong quá trình điều trị.  
thucuc
1,032
Công dụng thuốc Cecopha 500 Thuốc Cecopha 500 có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefuroxim có hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Thuốc Cecopha 500 là loại thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị các triệu chứng nguyên nhân do nhiễm khuẩn ở mức độ từ nhẹ đến vừa. 1. Thuốc Cecopha 500 là thuốc gì? Thuốc Cecopha 500 là thuốc gì? Thuốc Cecopha 500 có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefuroxim có hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên nén. Thuốc Cecopha 500 được dùng để điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn ở mức độ từ nhẹ đến vừa.Thuốc Cecopha 500 được bào chế dạng viên nén dài bao phim. Thuốc được đóng gói theo hộp, gồm nhiều mức khác nhau loại thuốc gồm 2 vỉ và mỗi vỉ chứa 5 viên; loại 2 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên; loại 1 vỉ và mỗi vỉ gồm 10 viên.Thuốc Cecopha 500 có tác dụng từ thành phần hoạt chất chính là Cefuroxim. Đây là một loại kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Hoạt chất này khi vào trong cơ thể sẽ ngay lập tức gắn vào các protein đích xác định, làm ức chế quá trình tổng hợp phần vách tế bào vi khuẩn, từ đó tiêu diệt những loại vi khuẩn gây bệnh.Hoạt tính của dược chất Cefuroxim tác động tương đối mạnh mẽ và có phổ rộng với nhiều loại chủng như: Beta-lactamase, Cephalosporinase, vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Do vậy, thuốc Cecopha 500 có tác dụng tiêu diệt các loại vi khuẩn nhạy cảm một cách rất hiệu quả. 2. Thuốc Cecopha 500 có tác dụng gì? Thuốc Cecopha 500 có tác dụng gì? Thuốc Cecopha 500 được chỉ định điều trị một số trường hợp bệnh lý sau đây:Thuốc Cecopha 500 có công dụng trong điều trị các tình trạng bệnh do nhiễm khuẩn gây ra ở đường hô hấp dưới, khắc phục tình trạng tái phát lại của bệnh viêm xoang, viêm tai giữa hay viêm amidan.Điều trị dự phòng và hỗ trợ điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn trên da, vùng mô mềm hoặc đường tiết niệu gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.Cải thiện và giảm thiểu các dấu hiệu triệu chứng ban đỏ loang ở người mắc mắc bệnh Lyme trong giai đoạn đầu.Ngoài ra, thuốc còn được dùng với một số công dụng khác không được kể đến trên. Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc phù hợp mục đích điều trị của từng người cụ thể. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Cecopha 500 Cách dùng và liều dùng của thuốc Cecopha 500 như sau:3.1. Liều dùng của thuốc Cecopha 500Đối với người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: uống ngày 250 – 500 mg/lần x 2 lần. Mỗi lần uống cách nhau 12 giờ đồng hồ sẽ hiệu quả nhất.Liều điều trị bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: Uống liều duy nhất 1 gam. Liều điều trị tình trạng bệnh Lyme giai đoạn đầu: uống 500mg/lần x 2 lần/ngày, uống liên tục trong 20 ngày.Điều trị các nhiễm khuẩn thông thường trong thời gian kéo dài từ 7 đến 10 ngày.Người cao tuổi không không có vấn đề về thận, dùng tương tự như người lớn. Trong trường hợp người sử dụng thuốc đã bị suy giảm chức năng thận hay mắc bệnh suy thận, bác sĩ điều trị cần điều chỉnh cho phù hợp với người bệnh. Chỉ được dùng tối đa 1g/ngày.Cần lưu ý: Trên đây chỉ là liều thường được dùng, còn tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý hiện tại, khả năng miễn dịch của mỗi người mà bác sĩ sẽ kê đơn khác nhau. Do vậy, bạn nên chú ý tuân thủ theo sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.3.2. Cách dùng thuốc Cecopha 500Người bệnh cần uống nguyên cả viên thuốc theo đường uống. Không được nghiền nhỏ viên thuốc, bởi sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Người bệnh cần tuân thủ cách dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều lượng hay cách dùng trong bất kỳ trường hợp nào. Việc này không chỉ làm giảm hiệu quả điều trị bệnh mà còn làm tăng nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn.Lưu ý:Nếu dùng liều 250mg/lần: bạn nên dùng 01 viên 250mg, không nên chia đôi viên 500mg thành 2 phần 250 mg.Trước khi sử dụng thuốc Cecopha 500 bạn nên đọc thật kỹ hướng dẫn về cách sử dụng thuốc để sử dụng thuốc đúng cách.Quá liều: Các biểu hiện của việc sử dụng thuốc quá liều: buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa. Thậm chí trong một số trường hợp suy thận có thể lên cơn co giật. Nếu tình trạng này xảy ra, ngưng ngay việc sử dụng loại thuốc này và đưa người sử dụng quá liều đến bệnh viện để được giải quyết kịp thời.Quên liều: Nếu người bệnh quên một liều thuốc thì cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quên đã gần đến liều kế tiếp thì người bệnh cần bỏ qua liều thuốc Cecopha 500 quên đó và dùng thuốc mới theo đúng lịch được bác sĩ kê đơn. Tuyệt đối không được cùng gấp đôi liều lượng thuốc Cecopha 500 so với chỉ định. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cecopha 500 Tác dụng không mong muốn của thuốc Cecopha 500 có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Khi sử dụng thuốc, một số tác dụng phụ có thể xảy ra thường là: tiêu chảy, dị ứng, phát ban mẩn ngứa dạng sần trên da.Trong một số ít trường hợp có thể gặp các tình trạng: buồn nôn, tăng số lượng bạch cầu ưa eosin, nhiễm nấm Candida, tăng chỉ số creatinin trong huyết thanh, các phản ứng phản vệ khác: sốt, ban đỏ, vàng da; viêm đại tràng màng giả, viêm thận kẽ, cơn co giật,...Ngoài ra, người sử dụng còn có thể gặp một số biểu hiện khác không được kể đến ở trên. Bạn cần chủ động thông báo ngay cho bác sĩ được biết các biểu hiện không mong muốn xảy ra trong khi dùng thuốc Cecopha 500. 5. Tương tác của thuốc Cecopha 500 Lưu ý nếu dùng nhiều thuốc trong cùng khoảng thời gian điều trị với thuốc Cecopha 500 có thể xảy ra tình trạng tương tác các thuốc với nhau. Tương tự sử dụng chung với Probenecid làm tăng tác dụng của hoạt chất Cefuroxim; kết hợp với Aminoglycosid có thể gia tăng tăng độc tính ở thận.Để hạn chế tối đa các tương tác bất lợi của thuốc Cecopha 500 xảy ra người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe mà bạn đang sử dụng để bác sĩ điều trị cân nhắc và kê đơn thuốc một cách phù hợp. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cecopha 500 Trong quá trình sử dụng thuốc Cecopha 500, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:6.1. Chống chỉ định của thuốc Cecopha 500Chống chỉ định sử dụng thuốc với đối tượng người đã có tiền sử mẫn cảm với thành phần kháng sinh nhóm Cephalosporin hay các thành phần khác có trong thuốc.Ngoài ra, thuốc Cecopha 500 chống chỉ định dùng cho một số trường hợp đặc biệt, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bạn quyết định sử dụng thuốc.6.2. Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Cecopha 500Thận trọng khi sử dụng đối với những người có mắc các bệnh về đường tiêu hóa sử dụng thuốc, đặc biệt những người đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh.Cần chú ý cẩn trọng khi sử dụng loại thuốc này cho những người phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Bạn chỉ dùng thuốc trong những trường hợp thật sự cần thiết, trong quá trình dùng nên có sự theo dõi, tư vấn thường xuyên của bác sĩ điều trị.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cecopha 500, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cecopha 500 để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,463
Chế độ sinh hoạt cho người tăng huyết áp chuẩn khoa học Tăng huyết áp là bệnh lý khá phổ biến đặc biệt ở người cao tuổi, người béo phì hoặc chế độ ăn uống không lành mạnh. Huyết áp cao có thể gây biến chứng tử vong hoặc tàn phế, vì thế kiểm soát huyết áp rất quan trọng. Chế độ sinh hoạt cho người tăng huyết áp khoa học hoàn toàn có thể giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và tuổi thọ. 1. Tìm hiểu về bệnh tăng huyết áp Huyết áp là thực tác động của máu lên thành của các động mạch, đơn vị tính là mm Hg, gồm huyết áp tâm thu (áp lực của máu lên thành động mạch khi tim co bóp) và huyết áp tâm trương (áp lực của máu lên thành động mạch khi tim giãn ra). Huyết áp được coi là bình thường khi đo huyết áp ở cánh tay cho kết quả huyết áp tâm trương/huyết áp tâm thu nhỏ hơn 120/80 mm Hg. Nếu kết quả đo huyết áp cao bất thường (lớn hơn 140/90 mm Hg), cả lúc tim co bóp lẫn giãn ra thì được gọi là tăng huyết áp. Bạn có thể tiến hành đo huyết áp tại nhà nhưng cần đảm bảo nguyên tắc: Đo ở tư thế ngồi, đo 2 lần liên tiếp mỗi lần cách nhau 1 phút. Đo 2 lần/ngày, tốt nhất là vào buổi sáng và buổi tối. Đo liên tục trong tối thiểu 4 ngày, lý tưởng nhất là 7 ngày, sau đó lấy giá trị trung bình (trừ ngày đầu tiên) để có kết quả chính xác. Tăng huyết áp có thể gây ra nhiều biến chứng sức khỏe như: xuất huyết não, đột quỵ, suy thận, nhồi máu cơ tim,… nguy hiểm cho sức khỏe và tuổi thọ của người bệnh. Vì thế, bệnh nhân tăng huyết áp ngoài điều trị thì cần theo dõi thường xuyên kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Khi huyết áp được kiểm soát tốt nghĩa là điều trị đang đạt kết quả tốt. 2. Chế độ sinh hoạt cho người tăng huyết áp chuẩn nhất Bệnh nhân tăng huyết áp nên duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh để giữ huyết áp ổn định và ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra. Dưới đây là chế độ sinh hoạt cho người tăng huyết áp được bác sĩ khuyến cáo. 2.1. Tập thể dục Với sức khỏe nói chung và sức khỏe tim mạch nói riêng, thói quen luyện tập thể thao giữ vai trò quan trọng. Khi cơ thể hoạt động rèn luyện thể thao, lượng cholesterol trong máu sẽ được điều hòa, ngăn ngừa hình thành và phát triển xơ vữa động mạch. Đồng thời, mạch máu cũng được làm giãn và tăng khả năng đàn hồi, từ đó giảm sức cản máu ngoại biên. Đây là nguyên nhân giúp bệnh nhân tăng huyết áp khi luyện tập thể dục rèn luyện sức khỏe đều đặn, duy trì huyết áp bình thường. Tuy nhiên, chế độ sinh hoạt này cần kéo dài ít nhất 2 - 3 tháng mới thấy hiệu quả kiểm soát huyết áp ổn định. Lựa chọn phương pháp tập luyện ở bệnh nhân tăng huyết áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ bệnh, tuổi tác, tình trạng sức khỏe. Trong đó, đi bộ và chạy là hai bài tập tốt nhất để giảm huyết áp, với người già có thể didi bộ chậm hơn, thường xuyên và liên tục. 2.2. Ngủ đủ giấc và hạn chế thức khuya Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, thiếu ngủ là yếu tố tác động làm tăng huyết áp và trầm trọng bệnh hơn ở các bệnh nhân cao huyết áp. Thời gian tối thiểu tim cần nghỉ ngơi sau một ngày hoạt động là từ 6 - 8 tiếng, đồng thời thần kinh cũng thực hiện điều hòa hormone cơ thể, giúp ổn định huyết áp. Vì thế nếu ngủ quá ít và ngủ quá muộn, khiến tim phải làm việc quá sức hoặc giấc ngủ chập chờn sẽ khiến nhịp tim nhanh, áp lực lên thành mạch cao hơn, do đó huyết áp cũng cao hơn. Trong khi đó nếu ngủ, tuần hoàn máu chậm và đều hơn, tim được nghỉ ngơi và huyết áp cũng giảm hơn. 2.3. Nghỉ ngơi nhiều hơn Hoạt động gắng sức kéo dài cũng là nguyên nhân gây rối loạn hoạt động của hệ tim mạch. Không chỉ cơ thể mà tim cũng phải hoạt động nhiều hơn để đáp ứng yêu cầu cho cơ thể, do đó bệnh nhân tăng huyết áp nên hạn chế làm việc nặng, dùng sức kéo dài. Huyết áp không chỉ chịu ảnh hưởng từ hoạt động của tim và mạch máu mà còn chịu tác động từ hệ thần kinh. Vì thế bệnh nhân huyết áp cao nên kiểm soát cảm xúc, tâm trạng, không nên quá căng thẳng hoặc thay đổi cảm xúc quá đột ngột. 3. Chế độ ăn phù hợp cho người tăng huyết áp Bên cạnh chế độ sinh hoạt thì chế độ ăn cũng có vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân kiểm soát tình trạng tăng huyết áp. Nguyên tắc chung trong lựa chọn thực phẩm và xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tăng huyết áp là: 3.1. Giảm năng lượng Bệnh nhân có cân nặng bình thường cũng cần kiểm soát năng lượng nạp vào cơ thể dựa trên chỉ số khối cơ thể. Nếu béo phì, phải giảm năng lượng nạp vào kết hợp các biện pháp giảm cân mới có thể kiểm soát tốt huyết áp cao và nguy cơ biến chứng. BMI từ 25 - 29,9: Nên nạp năng lượng từ thực phẩm 1.500 kcal mỗi ngày. BMI từ 30 - 34,9: Nên nạp năng lượng từ thực phẩm 1.200 kcal mỗi ngày. BMI từ 35 - 39,9: nên nạp năng lượng từ thực phẩm 1.000 kcal mỗi ngày. BMI lớn hơn 40: Năng lượng đưa vào mỗi ngày nên kiểm soát ở mức tối đa 800 kcal mỗi ngày. Nếu tăng huyết áp ở bệnh nhân bị đái tháo đường, tiền đái tháo đường hoặc béo phì thì ngoài giảm năng lượng, cần hạn chế ăn thực phẩm nhiều cholesterol, năng lượng cao. Thể trọng cơ thể càng cao thì huyết áp càng tăng và nguy cơ biến chứng do tăng huyết áp càng cao. 3.2. Thực phẩm nên hạn chế Những thực phẩm giàu acid béo no và cholesterol như: đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, thịt đỏ,… làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa động mạch, hẹp mạch máu và khiến tăng huyết áp trở nên nghiêm trọng hơn. Thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối và chất bảo quản không tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp. Thực phẩm nhiều đường, đặc biệt là đường tinh luyện trong kẹo, mứt, bánh ngọt,… Thực phẩm mặn, chứa nhiều muối và Natri dễ làm tăng lượng dịch trong máu gây tăng huyết áp và nguy cơ gây cứng thành mạch. Thực phẩm kích thích như: thuốc lá, rượu, cà phê, chè đặc. 3.3. Thực phẩm nên tăng cường Các món chế biến từ cá, hải sản hoặc thị trắng vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và chất béo vừa tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp. Thực phẩm có tác dụng an thần, hạ huyết áp như ngó sen, hạt sen,… Tăng muối Kali trong rau củ quả tươi như: khoai tây, rau bí, nước ép cam, quýt, chuối, sữa chua,… Thực phẩm giàu iod như: sứa biển, tôm tép, rau câu, tảo biển,… Vitamin và khoáng chất khác trong các loại rau xanh, rau củ và quả chín. Có chế độ sinh hoạt cho người tăng huyết áp đúng sẽ giúp kiểm soát huyết áp cũng như ngừa biến chứng hiệu quả.
medlatec
1,300
Bệnh phù hoàng điểm là gì, có nguy hiểm không? Phù hoàng điểm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị lực nếu người bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để trang bị cho bản thân những kiến thức để nhận biết bệnh phù hoàng điểm là gì, cách điều trị ra sao… 1. Bệnh phù hoàng điểm là gì? Hoàng điểm (điểm vàng) là một cơ quan quan trọng của võng mạc, cho phép ánh sáng đi vào mắt và tập trung tại đây để mọi người nhìn rõ mọi vật. Phù hoàng điểm xảy ra khi dịch trong hoàng điểm bị tích tụ khiến hoàng điểm dày lên. Tầm nhìn của người bệnh mắc phù hoàng điểm thường bị biến dạng, thị lực giảm. Phù hoàng điểm không gây đau và không biểu hiện thành các triệu chứng rõ rệt khi ở giai đoạn đầu. Người bệnh chỉ có thể nhận biết bản thân đã mắc phù hoàng điểm khi có các triệu chứng như: – Tầm nhìn trung tâm bị mờ – Tầm nhìn trung tâm gợn sóng – Không nhìn thấy màu sắc – Thay đổi màu sắc đồ vật – Thị lực giảm – Gặp khó khăn khi đọc… Nếu thấy bản thân có các dấu hiệu kể trên, người bệnh cần tới bệnh viện để được thăm khám sớm. Việc phát hiện sớm đóng vai trò quan trọng để bác sĩ có thể chủ động điều trị kịp thời, bảo vệ thị lực và giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Bệnh phù hoàng điểm là gì theo các chuyên gia, đây là hậu quả của nhiều vấn đề khác nhau ở mắt 2. Nguyên nhân gây bệnh Theo các chuyên gia, phù hoàng điểm thường xảy ra khi bị tụ và rò rỉ dịch bất thường ở trong hoàng điểm. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này được các định là do một số vấn đề sau: – Bệnh võng mạc tiểu đường: Bệnh khiến mạch máu võng mạc bị tổn thương, sưng mô xung quanh và phù hoàng điểm. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh và nếu không được điều trị kịp thời, nguy cơ mù lòa là rất lớn. – Phẫu thuật mắt: Một số phẫu thuật như điều trị đục thủy tinh thể, glocom, bệnh võng mạc có thể khiến mắt bị ảnh hưởng và tiềm ẩn nguy cơ phù hoàng điểm. Tình trạng này thường kéo dài nhưng mức độ khá nhẹ và việc điều trị không quá phức tạp. – Thoái hóa điểm vàng: Thoái hóa điểm vàng do tuổi tác quá cao cũng là nguyên nhân dẫn tới hoàng điểm bị phù do mạch máu tăng sinh bất thường, khiến dịch bị rò rỉ vào trong hoàng điểm của mắt. – Tắc nghẽn mạch máu võng mạc: Máu không thể chảy ra ngoài đúng cách cũng dẫn tới rò rỉ vào trong võng mạc, gây ra tình trạng phù hoàng điểm. – Viêm võng mạc: Viêm màng bồ đào gây sưng, phá hủy các mô mắt và làm tổn thương, phá vỡ các mô trong hoàng điểm. Thoái hoá điểm vàng do tuổi tác có thể là nguyên nhân gây phù hoàng điểm 3. Chẩn đoán và điều trị 3.1. Chẩn đoán bệnh Để chẩn đoán bệnh phù hoàng điểm, các bác sĩ sẽ tiến hành khám mắt và đánh giá các bất thường ở võng mạc. Một số thủ thuật sẽ được chỉ định để bác sĩ có thể kết luận chính xác hơn về bệnh và mức độ bệnh: – Kiểm tra thị lực: Đánh giá thị lực bị ảnh hưởng bởi bệnh phù hoàng điểm bằng việc che một mắt và đọc to chữ trên bang đo thị lực. – Kiểm tra mắt giãn đồng tử: Quan sát rõ hơn trạng thái của võng mạc để đánh giá, phát hiện các vấn đề bất thường, mạch máu rò rỉ hoặc u nang ở trong mắt. – Chụp mạch huỳnh quang: Bác sĩ tiêm thuốc cản quang vào cánh tay của người bệnh, máy sẽ ghi lại những nơi có thuốc cản quang. Nếu mạch máu bị tắc, thuốc cản quang không thể đi qua thì sẽ thể hiện thành màu tối giúp bác sĩ có thể đánh giá tổn thương của hoàng điểm. – Chụp cắt lớp quang học OCT: Đánh giá chi tiết các tế bào bên trong võng mạc thông qua việc xác định độ dày mỏng của võng mạc. – Lưới Amsler: Giúp bác sĩ đánh giá mức độ thay đổi của tầm nhìn trung tâm khi bị ảnh hưởng bởi bệnh phù hoàng điểm. Kiểm tra thị lực để đánh giá và xác định người bệnh có mắc phù hoàng điểm hay không 3.2. Điều trị bệnh Nguyên tắc điều trị phù hoàng điểm phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Trước đây, phương pháp chính được áp dụng là quang hóa bằng laser tập trung. Tuy nhiên, thời gian gần đây, các chuyên gia đã chuyển từ trị liệu laser sang tiêm thuốc trực tiếp vào mắt. – Tiêm Anti-VEGF: Bác sĩ sẽ tiêm cho bệnh nhân thuốc có tên là ức chế tăng sinh tân mạch (Anti-VEGF) với tác dụng ngăn chặn nội mô mạch máu tăng trưởng hoạt động (VEGF). Điều này sẽ giúp làm giảm nguy cơ mạch máu rò rỉ, vỡ gây phù hoàng điểm cho người bệnh và làm chậm tiến trình hoàng điểm bị phù. – Điều trị viêm: Sử dụng thuốc corticosteroid (steroid) để giảm viêm dưới dạng thuốc nhỏ mắt, hoặc thuốc uống, thuốc tiêm. Thuốc sẽ làm giảm sự phát triển của tình trạng phù hoàng điểm. – Phẫu thuật cắt dịch kính: Trường hợp người bệnh mắc phù hoàng điểm kèm theo thủy tinh thể có điểm vàng, tích tụ máu trong thủy tinh thể thì sẽ được bác sĩ chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật có tác dụng loại bỏ dịch kính để giảm áp lực và tổn thương tới hoàng điểm. Phần lớn các ca bệnh phẫu thuật cắt dịch kính đều được thực hiện rất nhanh chóng và người bệnh có thể về luôn trong ngày. Việc sử dụng thuốc hay tiêm, phẫu thuật để điều trị phù hoàng điểm cần có sự chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám kỹ lưỡng. Người bệnh cần tuân thủ phác đồ của bác sĩ để kết quả điều trị khả quan nhất. Đồng thời, sau khi điều trị y khoa, người bệnh cũng cần xây dựng một chế độ sinh hoạt đảm bảo khoa học và lành mạnh để bảo vệ sức khỏe thị lực một cách tối ưu. Trong quá trình phục hồi tại nhà, người bệnh cần theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của bản thân và đi tái khám ngay nếu thấy có các dấu hiệu bất thường ở mắt. Bệnh phù hoàng điểm cần được thăm khám và điều trị sớm để bảo toàn thị lực tối ưu Bài viết đã mang tới cho bạn những thông tin hữu ích về tình trạng bệnh phù hoàng điểm là gì. Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ y khoa, việc điều trị bệnh không còn quá khó khăn như trước. Tuy nhiên để duy trì và bảo vệ thị lực tối ưu nhất, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị và sinh hoạt tại nhà mà bác sĩ đã hướng dẫn.
thucuc
1,258
Đi xét nghiệm ung thư cổ tử cung ở đâu? Nên đi xét nghiệm ung thư cổ tử cung ở đâu? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ. Thống kê tại Việt Nam cho biết mỗi năm nước ta có đến khoảng trên 5 nghìn phụ nữ mắc mới căn bệnh này, trong đó không ít người phát hiện nhờ xét nghiệm sớm ung thư cổ tử cung. Tại sao nữ giới cần xét nghiệm ung thư cổ tử cung? Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung sớm và định kì có nghĩa quan trọng với nữ giới. Việc xét nghiệm sớm giúp phát hiện những bất thường – loạn sản ở cổ tử cung, tiến hành điều trị loạn sản sẽ tránh được biến chứng ung thư sau này. So với các bệnh ung thư thường gặp khác ở nữ, ung thư cổ tử cung được đánh giá cho tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm. Điều trị ung thư giai đoạn này thường đơn giản, ít xâm lấn, bảo toàn được khả năng sinh sản cho nữ do tử cung vẫn còn nguyên vẹn. Xét nghiệm Pap là xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư cổ tử cung Một số xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư cổ tử cung là xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV, siêu âm bụng, siêu âm tử cung phần phụ qua đường âm đạo…
thucuc
258
Lấy tế bào gốc từ máu cuống rốn: Những điều cần biết Hiện nay, “thu thập máu cuống rốn” và “lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn” không còn là những khái niệm xa lạ. Rất nhiều gia đình lựa chọn lưu trữ máu cuống rốn cho trẻ sơ sinh như một hình thức mua bảo hiểm sinh học trọn đời cho con. Vậy lợi ích của những việc làm này là gì, thu thập máu cuống rốn có ảnh hưởng gì đến trẻ không? 1. Vì sao nên lưu giữ máu cuống rốn? Cuống rốn và bánh nhau là bộ phận giúp cung cấp chất dinh dưỡng nuôi thai nhi trong tử cung người mẹ. Máu cuống rốn là máu được lấy từ cuống rốn và nhau thai sau khi sinh và cắt rốn. Trước đây, cuống rốn và nhau thai được xem như một loại rác thải y tế và thường được bỏ đi sau mỗi ca sinh nở. Tuy nhiên, các nghiên cứu y học đã chỉ ra rằng, máu cuống rốn cung cấp dồi dào tế bào gốc tạo máu và được ứng dụng trong hỗ trợ, điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Đặc biệt, khả năng ứng dụng của tế bào gốc tạo máu được lấy từ cuống rốn tương tự như tế bào gốc tạo máu được lấy từ trong tủy xương và máu ngoại vi. Do đó, lưu trữ MCR thực chất là lưu trữ nguồn tế bào gốc quý giá phục vụ cho việc hỗ trợ, điều trị nhiều bệnh lý và rối loạn tế bào trong tương lai. Máu cuống rốn là nguồn cung cấp dồi dào tế bào gốc. Tế bào gốc là dạng tế bào đặc biệt, có khả năng tự tái tạo và biệt hoá thành những tế bào chuyên biệt. Chính những đặc điểm này mà tế bào gốc đang được nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi trong điều trị bệnh di truyền, bệnh do cơ quan tạo máu và bệnh miễn dịch.Hiện nay, Tế bào gốc lấy từ máu cuống rốn có thể được sử dụng trong điều trị và hỗ trợ hơn 80 bệnh lý như: Bệnh bạch cầu, u lympho, ung thư máu, suy tủy, bệnh tự miễn (tiểu đường) hoặc các bệnh rối loạn di truyền (như thiếu máu, tan máu bẩm sinh),...Ngoài ra, tế bào gốc máu cuống rốn cũng có khả năng biệt hóa thành những tế bào của những mô khác như: Cơ (cơ vân, cơ tim), tế bào gan, tế bào thận, tế bào não, tế bào phổi, tế bào da và tế bào tuyến tụy,...Chính vì thế, ngoài điều trị huyết học, tế bào gốc máu cuống rốn còn được nghiên cứu trong điều trị nhiều bệnh lý khác như tổn thương tim, tổn thương tủy sống, tổn thương não. Tế bào gốc có thể lấy từ 3 nguồn: Máu ngoại vi, tủy xương, máu cuống rốn. Tuy nhiên, việc lưu trữ tế bào gốc máu ngoại vi và tủy xương đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, có xâm lấn và tốn kém hơn nên máu cuống rốn được ưu tiên sử dụng. Đặc biệt, tế bào gốc được lấy từ máu cuống rốn là những tế bào nguyên thủy hơn so với tế bào gốc được lấy từ máu ngoại vi và tủy xương. Nghĩa là tế bào gốc máu cuống rốn có độ thích ứng cao hơn, phát triển nhanh hơn và tạo ra những tế bào máu khỏe mạnh.Nếu lưu trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn thì trong tương lai đây sẽ là nguồn tế bào gốc phù hợp nhất, không gây ra những phản ứng thải ghép của cơ thể. Thậm chí, nếu người thân trong gia đình cần sử dụng tế bào gốc để điều trị thì khả năng phù hợp giữa người bệnh và mẫu tế bào gốc của trẻ sẽ cao hơn so với nguồn tế bào gốc từ những người không cùng huyết thống. Tế bào gốc máu cuống rốn giúp điều trị nhiều căn bệnh hiểm nghèo. 2. Lưu máu cuống rốn - 1 hình thức bảo hiểm sinh học cho con Ngày nay, rất nhiều cha mẹ muốn lưu trữ máu cuống rốn cho con ngay khi trẻ vừa chào đời nhằm mục đích tạo nguồn dự trữ tế bào gốc cho tương lai và sử dụng trong các trường hợp cần thiết (điều trị và hỗ trợ điều trị bệnh lý). Hơn nữa, nguồn tế bào gốc này còn có thể được sử dụng trong điều trị bệnh cho những người thân trong gia đình nếu có chỉ số sinh học phù hợp.Năm 1987, ca ghép tế bào gốc máu cuống rốn đầu tiên trên thế giới được bác sĩ Eliane Gluckman tại Bệnh viện Saint - Louis, Paris (Pháp) thực hiện. Bệnh nhân 5 tuổi mắc bệnh thiếu máu Fanconi, được ghép tế bào gốc từ máu cuống rốn của em gái sơ sinh. Ca ghép đã diễn ra thành công và kể từ đó, đã có hơn 40.000 ca ghép được thực hiện và hơn 25.000 bệnh nhân được cứu sống. 3. Kỹ thuật lấy máu cuống rốn có phức tạp không? Thu thập máu cuống rốn được xem là kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện và không gây đau đớn cho cả mẹ và bé, có thể áp dụng cho cả sinh mổ và sinh thường.Tương tự như kỹ thuật lấy máu toàn phần, khi sản phụ sinh, nhân viên thu thập MCR sẽ sử dụng đầu kim của túi thu thập nối vào tĩnh mạch rốn và thu thập MCR dựa vào áp lực dòng chảy. Trong túi thu thập đã có chứa sẵn chất chống đông để ngăn hình thành cục máu đông. Máu cuống rốn có thể được thu thập trước hoặc sau khi sổ nhau. Lấy máu cuống rốn là kỹ thuật dễ thực hiện, an toàn cho mẹ và bé. 4. Có thể lưu trữ máu cuống rốn trong bao lâu? Máu cuống rốn sau khi được thu thập sẽ được chuyển về ngân hàng để tiến hành các bước xử lý tiếp theo, nhằm loại bỏ những thành phần thừa, gạn tách lấy tế bào gốc và lưu trữ.Nhiều gia đình băn khoăn về thời gian lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn. Trên thực tế, rất khó để xác định thời gian lưu trữ tối đa cho các tế bào gốc máu cuống rốn vì trên thế giới, các ngân hàng máu cuống rốn mới chỉ tồn tại được khoảng 30 năm. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng, tế bào gốc máu cuống rốn được bảo quản trong điều kiện âm sâu có thể lưu trữ được vô thời hạn. Điều này được dựa trên 2 giả thuyết:Tế bào gốc máu cuống rốn được lưu trữ ở nhiệt độ < -190 độ C, mức ngừng các hoạt động sinh học.Tinh trùng và các tế bào khác khi được lưu trữ trong vòng 50 năm vẫn có thể hoạt động sau khi giải đông. 5. Có thể lưu trữ máu cuống rốn ở đâu? Thu thập máu cuống rốn không gây bất kỳ rủi ro nào cho mẹ và bé. Ngày nay với kỹ thuật y học hiện đại, việc ứng dụng tế bào gốc trong điều trị những căn bệnh nan y đang ngày càng phổ biến. Vì vậy ngày càng nhiều gia đình lựa chọn lưu trữ máu cuống rốn, nhằm tạo nguồn tế bào gốc có sẵn trong trường hợp cần sử dụng để điều trị bệnh cho bản thân đứa trẻ hoặc các thành viên trong tương lai.Hiện nay, ở Việt Nam có 6 ngân hàng lưu trữ máu cuống rốn. Archive của hãng Thermogenesis, các mẫu tế bào gốc được lưu trữ ở nhiệt độ -196 độ C trong môi trường nitơ lỏng. Điều kiện lưu trữ tương đương với các ngân hàng máu cuống rốn hàng đầu thế giới hiện nay... Để lưu máu cuống rốn cho bé, phải lấy lúc nào?
vinmec
1,332
Thuốc Idarucizumab có tác dụng gì? Thuốc Idarucizumab là một loại thuốc giải độc, thường được sử dụng ở dạng tiêm hoặc truyền với thành phần chính là Idarucizumab. Thuốc Idarucizumab thường được chỉ định trong trường hợp cần hóa giải nhanh chóng tác dụng chống đông của Dabigatran. Đây là một loại thuốc kê đơn (ETC), do đó bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Idarucizumab là thuốc gì? Thuốc Idarucizumab thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc. Thuốc có tên biệt dược là Praxbind. Thuốc được điều chế ở dạng dung dịch tiêm truyền, thành phần chính của thuốc gồm Idarucizumab và tá dược vừa đủ. Mỗi lọ dung dịch tiêm có chứa 50ml Idarucizumab 2500mg/50ml. 2. Thuốc Idarucizumab có tác dụng gì? Thuốc Idarucizumab là một loại thuốc có tác dụng hóa giải đặc hiệu của Dabigatran. Thuốc thường được chỉ định cho những bệnh nhân đã điều trị bằng Pradaxa hay còn gọi là Dabigatran.Thuốc có khả năng hóa giải nhanh chóng tác dụng chống đông của Dabigatran nên được chỉ định trong các trường hợp:Cần tiến hành các thủ thuật khẩn cấp hay phẫu thuật cấp cứu.Chảy máu không kiểm soát có khả năng đe dọa đến tính mạng. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Idarucizumab Cách sử dụng thuốc. Thuốc Idarucizumab được sử dụng qua đường tiêm. Trước khi sử dụng thuốc cần kiểm tra thuốc có các dấu hiệu bất thường hay không như màu sắc, các chất lạ trong thuốc.Tuyệt đối không được trộn lẫn Praxbind với các loại thuốc khác. Khi sử dụng thuốc qua đường truyền, dây chuyền thuốc cần phải được rửa bằng dung dịch nước muối sinh lý (natri clorid vô khuẩn) 9 mg/m. L (0,9%). Cần phải rửa lại dây sau khi ngưng truyền. Trên cùng một đường tĩnh mạch không nên truyền cùng lúc với các loại thuốc khác.Thuốc Idarucizumab có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C) trong vòng 48 giờ, tuy nhiên cần phải để thuốc trong hộp và tránh ánh sáng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng sau khi hút dịch ra khỏi lọ thuốc có thể giữ ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 6 giờ. Chất lượng của thuốc có thể bị thay đổi khi tiếp xúc với ánh sáng quá 6 giờ.Thuốc Idarucizumab được sản xuất ở dạng liều đơn và không có chất bảo quản.Liều lượng sử dụng thuốc Idarucizumab. Liều lượng sử dụng thuốc Idarucizumab được khuyến cáo là 5g, tương đương với hai lọ 50 ml (nồng độ 2500mg/50ml). Thực hiện truyền/tiêm 2 lần qua đường tĩnh mạch, mỗi lần truyền/tiêm nhanh trong vòng từ 5 đến 10 phút.Một số ít trường hợp có thể tái xuất hiện nồng độ Dabigatran ở dạng tự do không liên kết trong huyết tương. Các bệnh nhân này có kết quả đông máu kéo dài tới 24 giờ sau khi sử dụng thuốc Idarucizumab.Có thể sử dụng thêm nhiều 5g thuốc Idarucizumab lần thứ 2 trong những trường hợp sau:Thời gian đông máu kéo dài kèm theo tái phát chảy máu. Những bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cấp cứu lần 2 cùng với thời gian đông máu kéo dài.Các xét nghiệm đông máu có thể bị ảnh hưởng như: APTT (đánh giá con đường đông máu nội sinh), PT (đánh giá con đường đông máu ngoại sinh), Fibrinogen (con đường đông máu chúng).Nếu tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã ổn định, cầm máu tốt thì có thể sử dụng thuốc chống huyết khối sau khi dùng thuốc Idarucizumab. Đối với những bệnh nhân suy gan, thận hay bệnh nhân cao tuổi không cần điều trị liều. Với trẻ nhỏ dưới 18 tháng cần phải chú ý khi sử dụng thuốc do chưa có tài liệu chứng minh về mức độ an toàn dành cho nhóm đối tượng này. 4. Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Idarucizumab Do thuốc Idarucizumab là thuốc hóa giải đặc hiệu tác dụng chống đông của Dabigatran nên thuốc không có khả năng hóa giải tác dụng của các loại thuốc chống đông khác. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc Idarucizumab bác sĩ có thể chỉ định kết hợp với các biện pháp hỗ trợ phù hợp về mặt y khoa.Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Idarucizumab cho các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc. Nếu thấy bệnh nhân có các phản ứng dị ứng hay phản ứng phản vệ nghiêm trọng nên ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và có biện pháp xử trí thích hợp.Thuốc Idarucizumab với liều khuyến cáo có chứa 4g Sorbitol ở dạng tá dược, do đó thuốc có thể làm hạ phosphat máu, hạ đường huyết, tăng acid uric, nhiễm toan chuyển hoá, suy gan cấp kèm theo suy giảm chức năng bài tiết và tổng hợp và thậm chí là tử vong với những bệnh nhân không dung nạp được fructose di truyền. Vì vậy, trong trường hợp điều trị cấp cứu nên cân nhắc về tác dụng và nguy cơ mà thuốc mang lại dành cho nhóm đối tượng này. Trong trường hợp sử dụng thuốc Idarucizumab cho người không dung nạp được fructose di truyền cần tăng cường chăm sóc và theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh trong vòng 24 giờ.Bệnh nhân sử dụng thuốc Idarucizumab có thể xuất hiện protein trong nước tiểu. Tuy nhiên, đây được xem là một phản ứng sinh lý của cơ thể sau khi dùng thuốc qua đường tĩnh mạch trong một thời gian ngắn. Trong 50ml thuốc có chứa 2.2 mmol natri, vì vậy nên kiểm soát chế độ ăn của bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.Hiện nay chưa có nghiên cứu chứng minh về độc tính của thuốc dành cho phụ nữ đang mang thai do tính chất và mục đích sử dụng của thuốc trên lâm sàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp thuốc Idarucizumab có thể mang lại lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Idarucizumab. Lưu ý Idarucizumab là thuốc kê đơn, được thực hiện tiêm truyền bởi nhân viên y tế, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,061
Không nên ngủ chung với trẻ sơ sinh Một nghiên cứu mới cho thấy, nguy cơ trẻ sơ sinh mắc phải hội chứng đột tử trong khi ngủ (SIDS) cao hơn gấp năm lần khi cha mẹ ngủ chung với trẻ . Ảnh minh họa - Nguồn: Internet Các nhà nghiên cứu Anh lưu ý rằng, việc cha mẹ nằm chung giường với trẻ làm tăng nguy cơ trẻ bị hội chứng SIDS, ngay cả trong trường hợp cha mẹ không uống rượu, sử dụng ma túy hoặc hút thuốc lá. Họ cho biết, tỷ lệ trẻ bị đột tử khi ngủ sẽ giảm đáng kể nếu các bậc cha mẹ không ngủ chung với trẻ. Tại Mỹ, tất cả các bậc cha mẹ được khuyến khích không ngủ với trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi. Trong khi ở Anh, chỉ có số cha mẹ hút thuốc lá, uống rượu hoặc sử dụng ma túy được khuyên nên tránh ngủ chung với trẻ. Nghiên cứu, dẫn đầu bởi Robert Carpenter - giáo sư thuộc Trường Vệ sinh và Y học Nhiệt đới London (Anh), phân tích trên 1.472 trường hợp trẻ bị hội chứng SIDS. Kết quả cho thấy, 88% các ca tử vong trong khi ngủ ở trẻ có lẽ sẽ không xảy ra nếu trẻ được ngủ riêng trong một cái cũi đặt cạnh giường của cha mẹ. Các nhà nghiên cứu cho biết, nguy cơ trẻ bị hội chứng SIDS sẽ giảm khi trẻ lớn hơn. Tuy nhiên, họ lưu ý, rủi ro trẻ bị hội chứng SIDS vẫn sẽ cao hơn trong trường hợp cha mẹ hút thuốc lá, hoặc nếu người mẹ đã uống bia rượu hay đã sử dụng các chất gây nghiện, chẳng hạn như ma túy, cần sa trong vòng 24 giờ, bất kể trẻ lớn hay nhỏ. Trong thập kỷ qua đã có một sự gia tăng đáng kể số trẻ bị hội chứng SIDS, các nhà nghiên cứu ước tính rằng, khoảng một nửa số trường hợp này xảy ra trong khi cha mẹ ngủ chung với trẻ. Các nhà nghiên cứu khuyến cáo: "Chúng tôi không cho rằng trẻ sơ sinh không được đưa vào giường của cha mẹ để ôm ấp, vuốt ve và cho ăn. Tuy nhiên, sau khi thực hiện xong những việc này, trẻ phải được đặt trả lại cũi riêng của chúng khi ngủ". Kết quả nghiên cứu vừa được công bố trên Tạp chí Y khoa Anh trực tuyến.
medlatec
408
Chi phí tán sỏi ngoài cơ thể bao nhiêu tiền? Tán sỏi ngoài cơ thể là một trong những phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao. Phương pháp này sử dụng sóng xung kích phát ra từ máy tán sỏi với mức công suất lớn, hội tụ chính xác vào vị trí viên sỏi đang cư trú, và tán vỡ chúng thành những mảnh vụn sỏi nhỏ. Sau đó, các vụn sỏi này sẽ rơi khỏi thận, niệu quản và xuống bàng quang rồi bài tiết theo đường nước tiểu đi ra ngoài. – Thực hiện một số xét nghiệm chụp chiếu bắt buộc, để đảm bảo đủ điều kiện tán sỏi ngoài cơ thể. – Tiến hành tán sỏi ngoài cơ thể tại phòng tán sỏi riêng biệt của bênh viện. – Hoàn thành quá trình tán sỏi, người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 10 – 15 phút. – Bác sĩ dặn dò lịch tái khám, hướng dẫn chế độ ăn uống, sinh hoạt sau tán sỏi cho bệnh nhân.  – Kết thúc dịch vụ. Tất toán chi phí ra viện. Bệnh nhân sẽ được thăm khám, chẩn đoán về tình trạng sỏi và được tư vấn trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa tiết niệu.
thucuc
202
Giải đáp thắc mắc: Cắt bao quy đầu đau không? Cắt bao quy đầu là phương pháp phẫu thuật được bác sĩ chỉ định trong trường hợp nam giới bị dài, hẹp hoặc nghẹt bao quy đầu. Bên cạnh phương pháp phẫu thuật thì cắt bao quy đầu đau không, bao lâu thì vết thương lành lại là vấn đề được nhiều anh em quan tâm. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc này cho mọi người. 1. Tìm hiểu đôi nét về thủ thuật cắt bao quy đầu Phần đầu dương vật của nam giới có 1 phần da bao trùm bên ngoài được gọi là da bao quy đầu. Chúng có công dụng như tấm lá chắn bảo vệ “dương vật” khỏi những tác nhân có hại như bụi bẩn, vi khuẩn, chất thải,… Tuy nhiên, trên thực tế không phải nam giới nào cũng có bao quy đầu bình thường. Ở một số trường hợp, khi tới tuổi trưởng thành, phần da này không tuột xuống được để đầu dương vật nhô hẳn ra bên ngoài khi cương cứng hoặc khi vệ sinh dương vật. Cắt bao quy đầu là phương pháp ngoại khoa được thực hiện để loại bỏ lớp da quy đầu bị bó hẹp. Phương pháp này cũng giúp người bệnh tránh khỏi những nguy cơ nhiễm khuẩn và bệnh tật ở vùng kín. Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu đơn giản và diễn ra trong khoảng thời gian ngắn 2. Giải đáp chung: Cắt bao quy đầu đau không? Cắt bao quy đầu được coi là một dạng tiểu phẫu và thời gian thực hiện diễn ra khá nhanh chóng, chỉ khoảng 15 – 30 phút. Lớp da thừa sẽ được bác sĩ và ekip phẫu thuật cắt bỏ cẩn thận rồi khâu xung quanh lại, bảo đảm tính thẩm mỹ khi vết thương lành lại. Trong quá trình cắt bao quy đầu, bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng thuốc tê nên người bệnh sẽ không có cảm giác đau đớn. Tuy nhiên, trong thời gian hậu phẫu, nam giới có thể sẽ cảm thấy ngứa và hơi đau ở vùng dương vật. Thế nhưng, anh em cũng không cần phải lo lắng quá vì cơn đau này không kéo dài mà sẽ biến mất sau vài ngày kế tiếp do vết thương đang lành lại. Cắt bao quy đầu đau không là thắc mắc của nhiều người 3. Lợi ích của cắt bao quy đầu với sức khỏe của nam giới Cắt bao quy đầu được minh chứng là đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe của nam giới như: – Giảm nguy cơ mắc những căn bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như lậu, HIV, giang mai, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục,… – Giảm khả năng viêm nhiễm vùng đầu “cậu nhỏ” và giảm lượng vi khuẩn bên dưới da đầu dương vật. Từ đó, làm giảm nguy cơ mắc bệnh viêm quy đầu hoặc viêm đường tiết niệu. – Cải thiện sức khỏe sinh lý như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm,… – Nâng cao chất lượng và số lượng tinh trùng, cũng như tăng khả năng thụ thai. – Ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm như viêm quy đầu và viêm bao quy đầu. – Giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh cho bạn tình trong khi quan hệ tình dục. 4. Cách chăm sóc người bệnh hiệu quả sau khi cắt bao quy đầu Sau khi thực hiện cắt bao quy đầu, nam giới hầu như không phải chịu bất cứ tác động gì về mặt sức khỏe trong suốt thời gian phục hồi. Tuy nhiên, vì vết thương chưa lành nên anh em vẫn phải đặc biệt lưu ý trong sinh hoạt để bảo đảm quá trình hồi phục được nhanh nhất. Cụ thể là vì “cậu nhỏ” rất dễ bị tác động va chạm và ma sát khi nam giới dịch chuyển nên cần phải hạn chế đi lại trong những ngày đầu sau khi phẫu thuật. Ngoài ra, anh em cũng phải đặc biệt hạn chế những hình thức chơi thể thao, luyện tập và vận động mạnh khác Bởi vì chỉ có như vậy mới bảo đảm cho khu vực vết thương ở trạng thái tốt nhất để phục hồi. Ngoài ra, sau khi phẫu thuật cắt bao quy đầu, bác sĩ khuyên nam giới nên chú ý những điều sau: – Vệ sinh dương vật đúng cách bằng khăn mềm và nước ấm, tránh làm tổn thương vết thương khi chưa lành. – Không mặc đồ quá chật để hạn chế chà sát vào dương vật trong quần. – Nam giới cần phải nghỉ ngơi trong 1 tuần và hạn chế ngồi hoặc đứng quá lâu sau khi cắt bao quy đầu khoảng 3 – 4 ngày. – Tránh không quan hệ tình dục tối thiểu 4 tuần sau khi cắt bao quy đầu. – Ăn uống một cách lành mạnh và khoa học, nên hạn chế thực phẩm cay nóng hoặc những chất kích thích như cà phê, rượu, thuốc lá,… Không nên mặc quần quá chật sau khi cắt bao quy đầu 5. Cắt bao quy đầu bao nhiêu lần thì lành? Khi ra viện, nam giới sẽ được bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc vết thương để mau chóng hồi phục. Thông thường, vết thương sẽ lành lại sau khi phẫu thuật cắt bao quy đầu khoảng 10 ngày. Sau khi thực hiện thủ thuật 3 – 4 ngày, đầu dương vật của nam giới có thể sẽ bị sưng tấy hoặc cảm thấy khó chịu. Tuy nhiên, các bạn cũng không nên lo lắng quá vì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau cho người bệnh sau khi xuất viện. Đương nhiên, quá trình phục hồi sau khi cắt bao quy đầu ở mỗi người sẽ có sự khác nhau. Trên thực tế, có rất nhiều yếu tố tác động tới tốc độ bình phục của vết thương. Đầu tiên là cơ địa của mỗi người bệnh, tùy theo khả năng tái tạo tế bào và khả năng liền sẹo của từng anh em mà thời gian trở lại sinh hoạt bình thường khác nhau. Tiếp theo là ý thức tự giữ gìn và chăm sóc sau khi cắt bao quy đầu của người bệnh. Bởi vì nếu không chú ý tới những điều này, quá trình hồi phục của nam giới có thể bị kéo dài, thậm chí có thể dẫn tới nhiễm trùng, gây phiền toái, đau đớn và ảnh hưởng đến sức khỏe của anh em. Cuối cùng, việc tìm đến địa chỉ cắt bao quy đầu tốt cũng không được xem nhẹ. Mặc dù cắt bao quy đầu chỉ là tiểu phẫu nhưng nếu không được thực hiện một cách khéo léo và cẩn trọng có thể làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày, khiến nam giới mất tự tin,…
thucuc
1,174
3 cách tẩy da chết môi tại nhà siêu đơn giản ai cũng làm được Da chết chính là nguyên nhân khiến cho đôi môi của bạn thô ráp, sần sùi và kém duyên. Vì thế, đừng bỏ qua bước tẩy da chết môi định kỳ để bản thân tự tin hơn trong mắt người khác giới. 1. Lý do khiến bạn cần tẩy da chết môi? Không chỉ da cơ thể mà da ở đôi môi cũng có chu kỳ tái tạo liên tục, khi lớp da mới được tạo ra thay thế cho da cũ chết đi, dần dần bong ra. Đây chính là da chết trên môi, khi sờ vào sẽ thấy môi thô ráp, bóc được từng lớp vảy. Quá trình bong ra chết ở môi xảy ra nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể. Ví dụ khi nội tiết tố cơ thể thay đổi, thiếu nước và Vitamin, da chết sẽ tạo ra nhiều hơn. Khi tiếp xúc với tia UV, khói bụi hay ô nhiễm, da môi cũng cảm nhận được sần sùi và sẫm màu hơn. Như vậy, việc loại bỏ da chết ở môi là cần thiết, giúp: - Giúp cho đôi môi trở nên mịn màng, hồng hào, mọng nước và mềm mại hơn. Đây chính là đôi môi mà nhiều chị em mong ước. - Là nền tảng để các dưỡng chất chăm sóc môi sau đó có thể thẩm thấu sâu, đạt hiệu quả cao nhất. - Giúp tăng lưu thông máu, tăng cường sức khỏe cho làn da, giảm khô môi, nứt môi chảy máu mỗi khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là mùa hanh khô Với vai trò quan trọng này, các chuyên gia da liễu khuyến khích các bạn nên áp dụng biện pháp tẩy da chết môi ít nhất 1 lần mỗi tuần, tăng lên 2 - 3 lần khi trời khô lạnh hoặc môi tiếp xúc nhiều với yếu tố gây hại. Nếu như tẩy da chết cho mặt hay toàn thân thường tốn khá nhiều thời gian thì vùng da môi rất nhỏ, bạn chỉ mất 2 - 3 phút để thực hiện công việc này. Vì thế hãy tạo cho mình thói quen vào buổi tối, sau khi đánh răng và tẩy da chết môi để đôi môi luôn xinh đẹp, quyến rũ. 2. Những cách tẩy da chết môi hiệu quả Thực tế việc tẩy da chết môi khá đơn giản, bạn có thể thực hiện ngay tại nhà với những phương pháp sau: 2.1. Tẩy da chết môi bằng phương pháp cơ học Khăn mềm hay bàn chải đánh răng với đầu cọ mềm hoàn toàn có thể sử dụng như một công cụ tẩy da chết cho môi nhanh chóng và đắc lực. Cách thực hiện rất đơn giản như sau: Tẩy da chết bằng bàn chải đánh răng Sử dụng loại bàn chải đánh răng đầu mềm, chà xát nhẹ nhàng trên môi để lấy và loại bỏ lớp da chết phía ngoài. Để tránh gây tổn thương môi, nên bôi Vaseline, son dưỡng hoặc thuốc mỡ trước đó. Dùng khăn mềm Khăn mềm được ưu tiên sử dụng hơn so với bàn chải đánh răng trong việc tẩy da chết môi bởi công cụ này lành tính, ít gây tổn thương cho da môi nhạy cảm hơn. Trước đó, bạn cần làm mềm khăn bằng nước ấm để không gây cảm giác đau rát môi. Lưu ý khi áp dụng những phương pháp tẩy da chết này, công cụ cần được làm sạch, sát khuẩn và mềm mại vì vùng da môi rất mỏng, dễ bị kích ứng và tổn thương. 2.2. Tẩy da chết bằng những nguyên liệu quen thuộc, dễ kiếm Những nguyên liệu rất dễ tìm kiếm dưới đây bạn có thể sử dụng để loại bỏ da chết cho môi rất nhanh chóng lại hiệu quả. Dùng kem đánh răng Bạn bôi một lớp mỏng kem đánh răng lên môi, sau đó dùng bàn chải đánh răng chà xát nhẹ nhàng. Sau khoảng 1 - 2 phút thì rửa sạch môi với nước ấm, dùng khăn lau khô. Sau đó môi thường bị khô nên hay thoa ngay một lớp dầu oliu, kem dưỡng để cấp ẩm. Dùng đường Đường là loại gia vị hấp dẫn trong nhiều loại thực phẩm, hơn nữa nó cũng được sử dụng để tẩy da chết cho các vùng da cơ thể, trong đó có đôi môi. Có nhiều cách kết hợp để tẩy da chết môi với đường, bạn có thể tham khảo như: Đường và mật ong Đường chà xát nhẹ trên môi giúp lấy đi lớp da chết, còn mật ong cấp nhiều dưỡng chất giúp dưỡng ẩm, phục hồi da tuyệt vời. Chính vì thế, hỗn hợp đường và mật ong là công thức tẩy da chết môi được nhiều người ưa thích để có một đôi môi mềm mịn đầy sức sống. Bạn trộn đều mật ong với đường và bôi thành lớp trên môi, chà xát hỗn hợp nhẹ nhàng trên môi. Có thể rửa sạch hoặc để lưu hỗn hợp trên môi qua đêm đều được. Đường và dầu ô liu Nếu môi bạn đang bị xỉn màu do sử dụng nhiều son hay dưỡng môi có màu, hãy áp dụng phương pháp tẩy da chết với dầu ô liu và đường để khắc phục. Hỗn hợp được tạo từ ½ thìa cafe dầu ô liu với ½ thìa đường, trộn đều rồi chà nhẹ trên môi để loại bỏ da chết. Đường và dầu Jojoba Phương pháp tẩy da chết này phù hợp sử dụng cho mùa đông vì giúp giải quyết hiệu quả hơn vấn đề thâm, nẻ hay khô môi. Hơn nữa, bạn có thể pha chế đường với dầu Jojoba trong một hũ lớn, bảo quản sử dụng nhiều lần rất tiện lợi. Sử dụng Baking soda Baking Soda là loại nguyên liệu được sử dụng trong làm bánh, chúng có tính tẩy nhẹ nên cũng được dụng để tẩy da chết cho môi. Cách thực hiện cũng rất đơn giản, bạn trộn ½ thìa cà phê baking soda với nước để tạo thành hỗn hợp sệt. Đắp hỗn hợp này lên môi, sau đó chà nhẹ nhàng và sửa sạch lại bằng nước ấm. 2.3. Tẩy da chết môi bằng mỹ phẩm Ngoài những phương pháp tẩy da chết môi tại nhà trên, bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng cách dùng mỹ phẩm có công dụng này bán trên thị trường. Sản phẩm này rất đa dạng, giá thành cũng tương đối phù hợp nên có thể sử dụng nhiều lần. Dù lựa chọn phương pháp nào, khi tẩy da chết cho môi bạn cũng cần lưu ý không nên lạm dụng, nên thực hiện từ 1 - 2 lần mỗi tuần để tránh trường hợp da bị bào mòn và mất cân bằng. Sau khi tẩy da chết môi, vùng da này thường bị khô và mất lớp bảo vệ, vì thế cần thoa kem dưỡng ẩm ngay lập tức để kích thích tái tạo và nuôi dưỡng da.
medlatec
1,171
Bệnh lây qua đường tiêu hóa bạn nên lưu ý để tránh Có rất nhiều bệnh lây qua đường tiêu hóa mà bạn cần lưu ý để bảo vệ sức khỏe như bệnh lỵ, bệnh tả, tiêu chảy, thương hàn… Do đặc điểm khí hậu Việt Nam là nhiệt đới ẩm gió mùa nên mùa hè tới các vi khuẩn có cơ hội sinh sôi, phát triển gây ra nhiều dịch bệnh đặc biệt là bệnh lây lan qua đường tiêu hóa. Dưới đây là một số bệnh thường gặp, bạn nên lưu ý để tránh mắc phải. 1. Các bệnh lây qua đường tiêu hóa Bệnh lây qua đường tiêu hóa thường tăng mạnh vào mùa hè do điều kiện thời tiết nóng ẩm, thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát sinh và phát triển. Bệnh dễ lây thành dịch nhất là ở những nơi có điều kiện vệ sinh thấp kém và có thể gây nguy hiểm cho tính mạng. 1.1 Bệnh lỵ trực khuẩn Đây bệnh lý nhiễm trùng cấp tính đường tiêu hoá, chủ yếu gây ra tổn thương ở ruột già. Nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn Shigella. Những biểu hiện của bệnh: sốt cao, đi tiêu phân lỏng hoặc nhầy máu, đi đại tiện nhiều lần (số lần có thể lên tới 20-30 lần/ngày) kèm mót rặn, đau quặn bụng dọc khung đại tràng. Bệnh thường liên quan đến thực phẩm và nguồn nước. 1.2 Bệnh tiêu chảy  Bệnh thường xảy ra vào mùa hè nguyên nhân do ruồi nhặng, nguồn nước không đảm bảo vệ sinh. Đây biểu hiện của bệnh rối loạn về tiêu hoá, số lần đi đại tiện trên 3 lần/ngày (trẻ sơ sinh chưa cai sữa trên 5 lần/ngày). Biểu hiện là đi ngoài sống phân, sền sệt, lỏng hoặc toàn nước, đôi khi lẫn máu, màng nhầy như đờm. Bệnh lây lan qua đường tiêu hóa cần phải được xử trí kịp thời 1.3 Bệnh tả là bệnh lây qua đường tiêu hóa Là một bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hóa dễ phát triển thành đại dịch. Nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn Vibrio cholerae gây nên. Biểu hiện đi đại tiện liên tục, từ 20 đến 50 lần/ ngày, phân có mùi tanh khó chịu, có khi toàn nước hay phân trắng đục như nước vo gạo. Bệnh nhân rất dễ bị sốc do mất nước và điện giải, cần được cấp cứu kịp thời. 1.4 Bệnh lỵ Amip  Bệnh do ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn. Nguyên nhân gây bệnh là do ký sinh trùng Entamoeba histolytica. Triệu chứng của người mắc bệnh này là mót rặn khi đi đại tiện, đau quặn bụng, đại tiện ra chất nhầy lẫn máu. 1.5 Bệnh thương hàn là bệnh lây qua đường tiêu hóa Là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân, bệnh lây qua đường tiêu hoá do trực khuẩn Salmonella gây nên. Triệu chứng của những người mắc bệnh này đó là sốt cao kéo dài, bụng đau quặn và đi đại tiện nhiều lần trong ngày. Bệnh cần được đi cấp cứu kịp thời không dễ bị thủng dạ dày và biến chứng xuất huyết tiêu hóa. 2. Nguyên nhân gây bệnh lây qua đường tiêu hóa Mầm bệnh lây lan qua đường tiêu hóa xâm nhập vào cơ thể qua miệng bằng thức ăn hay nước uống, qua bàn tay hoặc dụng cụ bị nhiễm bẩn. Các mầm bệnh rất đa dạng, có thể là vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc nấm. Khi xâm nhập được vào đường tiêu hóa, các sinh vật phát triển mạnh mẽ và làm tổn thương đường tiêu hóa. Gây ra các bệnh lý nguy hiểm, với biểu hiện rõ nhất là ở hệ tiêu hóa.  Nguy cơ lây nhiễm bệnh sẽ được giảm thiểu tối đa nếu bạn nhận biết và phòng ngừa các nguy cơ cẩn thận. Điều kiện ăn ở, sinh hoạt và ăn uống kém vệ sinh, thực phẩm nhiễm mầm bệnh là các nguyên nhân chính gây ra các bệnh lây lan qua đường tiêu hóa. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do ăn uống, sinh hoạt chưa vệ sinh 3. Phương thức lây truyền các bệnh lây qua đường tiêu hóa Mầm bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa chủ yếu lây truyền qua chất thải ra từ người bệnh hoặc động vật mang mầm bệnh (thủy sản). Mầm bệnh nhiễm vào đất, nước, thực phẩm, vật chứa đựng, vật chế biến đồ ăn, bàn tay, đồ dùng sinh hoạt, đồ chơi… Người nhiễm bệnh thường bị lây truyền do: – Ăn đồ ăn sống có chứa mầm bệnh: Rau sống, tôm, cua, tiết canh, cá, các loại gỏi… – Ăn đồ ăn ôi thiu, đồ ăn nhiễm bệnh từ ruồi, gián, chuột… – Sử dụng đồ dùng nhiễm mầm bệnh để đựng thức ăn. – Sử dụng chung vật dụng ăn uống với người bệnh mà chưa được khử trùng cần thận. – Bàn tay nhiễm bẩn mang mầm bệnh nhiễm vào cơ thể. – Trẻ em chơi, ngậm mút đồ chơi làm mầm bệnh lây nhiễm – Sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh, nhiễm mầm bệnh để ăn uống, chế biến đồ ăn, tưới rau… – Sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh, phóng uế bừa bãi làm ô nhiễm môi trường và nguồn nước. – Không che đậy đồ ăn, tạo điều kiện cho các loại ruồi, gián, chuột tiếp xúc và nhiễm bẩn vào thức ăn.  4. Cách phòng tránh các bệnh lây qua đường tiêu hóa – Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Rửa tay trước khi chế biến thực phẩm – Giữ môi trường xung quanh sạch sẽ, thoáng mát, tránh để vi khuẩn sinh sôi và phát triển là cách bảo vệ hệ tiêu hóa hiệu quả. – Tiêm và uống vắc-xin phòng bệnh với các bệnh: Tả, thương hàn, viêm gan A, viêm dạ dày ruột do Rotavirus… đặc biệt là cho trẻ nhỏ theo hướng dẫn của cán bộ y tế.  – Thực hiện 10 nguyên tắc vàng của Tổ chức Y tế thế giới trong chế biến thực phẩm an toàn. – Lựa chọn thực phẩm tươi. Rau quả sống cần được ngâm rửa kỹ bằng nước sạch. Nên gọt vỏ trước khi ăn.  – Bảo quản thức ăn đã nấu chín cẩn thận. Giữ thức ăn đã nấu chín quá 5 tiếng đồng hồ cần bảo quản liên tục nóng ở trên 60 độ C hoặc lạnh dưới 10 độ C. Thức ăn chín dùng lại sau 5 tiếng cần đun kỹ lại. Trẻ nhỏ không nên dùng lại thức ăn.  – Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học với đầy đủ các dưỡng chất cần thiết trong ngày. – Nên ăn chín uống sôi, hạn chế ăn đồ sống, gỏi sống, cá sống, các loại rau sống…  – Giữ vệ sinh môi trường: Thu gom và phân loại rác trước khi đổ bỏ. Đổ rác đúng nơi quy định. Nơi chôn lấp và tập kết rác thải cần ở xa nguồn nước.  Vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ để phòng ngừa bệnh
thucuc
1,216
Đau dạ dày thì ăn gì và các kiến thức cần biết Đau dạ dày thì ăn gì là băn khoăn của không ít người. Theo thống kê của Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam có tới gần 70% số lượng người có nguy cơ mắc bệnh dạ dày. Chế độ ăn uống ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa vì vậy việc lựa chọn thực phẩm phù hợp vô cùng quan trọng. 1. Các triệu chứng khi bị đau dạ dày cần biết Trước khi đi sâu tìm hiểu bị đau dạ dày thì ăn gì chúng ta nên biết đau dạ dày là gì. Đau dạ dày là khi xuất hiện các cơn đau ở vùng thượng vị kèm theo một số dấu hiệu như: Chướng bụng, ợ hơi, buồn nôn, chán ăn,… 1.1 Đau thượng vị Bệnh nhân sẽ có cảm giác đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội. Mức độ bệnh càng nặng thì cơn đau cũng sẽ diễn ra thường xuyên hơn. Vị trí đau thường ở vùng bụng trên rốn, đôi khi cơn đau lan ra khắp bụng và cả sau lưng. Thời gian đầu khi bệnh mới khởi phát sẽ thường xuất hiện khi ăn quá no hoặc quá đói. 1.2 Chướng bụng, đầy hơi Khi xuất hiện cảm giác đầy bụng trên cho thấy bạn rất có thể đã mắc đau dạ dày ở mức độ nhẹ. Hãy theo dõi cơ thể để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ khiến bệnh tiến triển nặng hơn. 1.3 Ợ hơi, ợ chua Một trong các dấu hiệu cho thấy dạ dày đang gặp vấn đề là hiện tượng ợ hơi, ợ chua. Đôi khi người bệnh có thể ợ ra vị đắng như mật. Hiện tượng này xảy ra do sự vận động của dạ dày bị rối loạn làm thức ăn khó tiêu dẫn tới lên men và sinh ra hơi. 1.4 Buồn nôn Nếu bạn thường xuyên có cảm giác buồn nôn, nôn thì cần lưu ý theo dõi ngay. Nôn làm thức ăn trào ngược từ dạ dày đẩy lên miệng dẫn tới rách thực quản, tổn thương niêm mạc. 1.5 Chảy máu đường tiêu hóa Một số trường hợp bệnh nhân sẽ nôn hoặc đi ngoài ra máu. Số lượng máu nhiều hay ít còn phụ thuộc vào mức độ tổn thương ở dạ dày. Kèm theo xuất huyết dạ dày là các biểu hiện mệt mỏi, choáng váng thường xuyên do mất máu. 1.6 Thay đổi thói quen đại tiện Thói quen đại tiện đột ngột thay đổi không rõ lý do có thể báo hiệu bạn đang gặp vấn đề ở hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó người bị đau dạ dày cũng thường sụt cân do cơ thể không hấp thu đủ chất dinh dưỡng. Đau thượng vị là dấu hiệu của bệnh dạ dày 2. Các nguyên nhân chính gây bệnh Bệnh đau dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Một số lý do gây bệnh phổ biến là: – Vi khuẩn HP – Căng thẳng thần kinh kéo dài – Nguyên nhân do thói quen ăn uống và sinh hoạt không có lợi cho sức khỏe – Hút thuốc là và uống rượu bia – Do di truyền Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 3. Bệnh đau dạ dày thì ăn gì có lợi cho sức khỏe? Nếu bị đau dạ dày chúng ta nên dùng các thực phẩm có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Các loại thực phẩm này góp phần giúp chữa lành các vết loét và giảm tiết acid gây tổn thương dạ dày. 3.1 Đau dạ dày thì ăn gì? Nên ăn chuối hàng ngày Chuối là loại quả được xếp hàng đầu trong các loại thực phẩm thân thiện đối với dạ dày. Các chất trong loại quả này có khả năng trung hòa hàm lượng acid vượt ngưỡng cho phép trong dịch dạ dày. Chúng còn làm giảm nguy cơ sưng phồng, viêm tấy đường ruột. Kali trong quả chuối còn giúp giảm huyết áp. Chất pectin tìm thấy trong chuối là dạng chất xơ hòa tan rất có lợi cho chứng táo bón, tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa. 3.2 Các loại thực phẩm thô Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng nên ăn thực phẩm thô thay thế cho thực phẩm đã tinh lọc giúp giảm các rối loạn ở hệ tiêu hóa. Thực phẩm thô là các loại hạt như: Các loại đậu, gạo lứt, bắp, hạt điều,…Thành phần của thực phẩm thô có chứa nhiều chất xơ, chất khoáng, sinh tố nhóm B cần thiết cho sự chuyển hóa thức ăn. Bên cạnh đó hạt thô còn có khả năng chống oxy hóa giúp bảo vệ màng tế bào của dạ dày. 3.3 Táo Táo giúp bôi trơn hệ tiêu hóa, giảm các triệu chứng tiêu chảy. Loại quả này còn cung cấp cal và ka cho cơ thể. Chất pectin chứa trong vỏ táo giúp thức đẩy hoạt động của đường ruột và dạ dày giúp quá trình bài tiết diễn ra thuận lợi hơn. Khi hệ tiêu hóa phải làm việc quá tải để chống chọi với những cơn đau dạ dày bạn nên uống một ly sinh tố táo. 3.4 Đau dạ dày thì ăn gì? Bạn nên ăn bánh mì nướng Bánh mì có khả năng tạo hút các dịch vị trong dạ dày giúp giảm cơn đau. Loại thực phẩm này còn không chứa nhiều chất béo vì vậy rất tốt cho hệ tiêu hóa. 3.5 Canh/soup Khi bị đau dạ dày bạn nên thường xuyên ăn các loại canh/soup. Các món ăn này rất dễ tiêu và không gây áp lực lên dạ dày. 3.6 Trà thảo dược Các loại trà thảo dược không chứa caffeine giúp điều hòa tốt hệ tiêu hóa. Tác dụng của chúng là ngăn ngừa các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu. Trà chiết xuất từ hoa cúc còn giúp cải thiện tình trạng viêm nhiễm trong dạ dày. Các loại trà từ lá bạc hà cũng có tác dụng tương tự. 3.7 Sữa chua Trong các thực phẩm có lợi cho dạ dày không thể không nhắc tới sữa chua. Trong thành phần của sữa chua có rất nhiều probiotic giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh. 3.8 Đậu bắp Đậu bắp được đánh giá là thực phẩm vàng trong việc bảo vệ dạ dày. Trong đậu bắp có chứa rất nhiều chất tốt cho hệ tiêu hóa: Pectin, vitamin B, C, E, carotene,…Chất nhầy ở đậu chính là protein kết dính cùng một số chất khác giúp nhanh chóng làm lành các vết thương. 3.9 Nghệ và mật ong Nhắc tới bệnh dạ dày không thể bỏ qua hai thực phẩm vàng giúp chữa đau dạ dày hiệu quả là mật ong và nghệ. Các hoạt chất trong nghệ và mật ong giúp làm lành các tổn thương ở niêm mạc đồng thời là loại kháng sinh tự nhiên chống viêm nhiễm hiệu quả. Đau dạ dày thì ăn gì? Nghệ và mật ong rất tốt cho hệ tiêu hóa 4. Cách ăn uống khi bị đau dạ dày – Đồ ăn nên được chế biến bằng cách thái nhỏ, nấu chín mềm, luộc, hầm. Cách chế biến này giúp người bị đau dạ dày dễ tiêu hóa hơn các món chiên, xào – Nên nhai kỹ giúp gia tăng sự bài tiết nước bọt để giúp trung hòa acid trong dạ dày. Hạn chế ăn quá no một bữa khiến dạ dày căng cứng gây ra tiết nhiều acid. Bạn nên chia nhỏ bữa ăn giúp dạ dày luôn có thức ăn để trung hòa acid – Không nên ăn thức ăn khô. Đặc biệt mọi người không nên chan canh khi ăn cơm để tránh tình trạng nhai không kỹ – Nên dùng thức ăn ở nhiệt độ ấm khoảng 40 – 50 độ C giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh sẽ làm dạ dày co bóp mạnh gây ra cơn đau – Sau khi ăn nên nghỉ ngơi, không nên vận động mạnh và làm việc ngay Nên chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên dạ dày Mong rằng sau khi đọc bài viết đau dạ dày thì ăn gì bạn đã biết cách xây dựng chế độ ăn uống khoa học. Việc bổ sung các thực phẩm phù hợp sẽ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh trở lại và hạn chế các ảnh hưởng xấu tới dạ dày.  
thucuc
1,456
Một số cách điều trị viêm họng không cần dùng kháng sinh bạn nên biết Viêm họng là bệnh lý dễ mắc phải nhất là khi tiếp xúc với nhiều không khí, bụi bẩn, khi thời tiết giao mùa,… Ngoài việc điều trị bằng thuốc kháng sinh thì cũng có rất nhiều phương pháp điều trị khác rất hiệu quả. Vậy các cách điều trị viêm họng không cần tới kháng sinh này là gì? Hãy cùng tham khảo nhé! 1. Viêm họng – bệnh lý phổ thông ở mọi lứa tuổi Viêm họng là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi Viêm họng là bệnh lý mà theo thống kê tại Việt Nam ai cũng sẽ từng mắc phải vài lần trong đời. Viêm họng là tình trạng vùng hầu họng bị viêm nhiễm khiến niêm mạc vùng hầu họng bị tấy đỏ. Khi soi vùng hầu họng có thể quan sát thấy các mảng ửng đỏ này, thậm chí nhiều trường hợp còn dễ dàng quan sát thấy các mụn nổi trên bề mặt niêm mạc. Khi bị viêm họng, người bệnh thường có cảm giác ngứa rát cổ họng và kích thích phản ứng ho. Điều này khiến cho quá trình ăn uống gặp khó khăn hơn do cảm giác đau đớn. Đối với trẻ em thường cảm thấy khó chịu và bỏ ăn. Trong quá trình viêm, dịch tiết hầu họng cũng nhiều hơn và đặc dần, tạo nên các chất nhầy đặc quánh màu vàng nhạt đến vàng đậm, vàng xanh và có mùi hôi khó chịu, đây là các mủ viêm hay còn được biết đến là các đờm. Một số người khi bị viêm họng có thể kèm theo tình trạng đau đầu, sốt nhẹ,… Viêm họng thường kèm theo tình trạng viêm amidan, viêm VA. Chính vì thế nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể tiến triển nhanh, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Hiện nay, nguyên nhân gây nên bệnh viêm họng đã được tìm thấy rất nhiều. Song, các nhóm nguyên nhân phổ biến thường gặp là: – Viêm họng do virus, vi khuẩn tấn công: Một số virus và vi khuẩn gây bệnh cúm, sởi, viêm amidan, đậu mùa, …. đều có thể là tác nhân gây nên tình trạng viêm họng – Viêm họng do thay đổi nhiệt đột ngột: Thay đổi thời tiết đột ngột, đặc biệt là khi thời tiết chuyển lạnh đột ngột cơ thể không kịp thích nghi rất dễ bị viêm họng. Đây là lý do tại sao tình trạng viêm họng lại gia tăng đột biến vào mùa đông. Ngoài ra, vào mùa hè, việc sử dụng các đồ uống quá lạnh cũng khiến họng bị tổn thương và sưng viêm. – Viêm họng do các tác nhân bụi, không khí độc hại,… có trong môi trường: Đây cũng là nguyên nhân thường gặp của viêm họng. Bụi, không khí độc hại có thể xâm nhập theo không khí làm tổn thương họng và gây viêm. Ngoài ra, viêm họng có thể là triệu chứng kéo theo của một vài bệnh lý như trào ngược dạ dày, viêm xoang,…. 2. Cách điều trị viêm họng không cần dùng kháng sinh Khi bị viêm họng, người bệnh sẽ cảm nhận rất rõ các triệu chứng của bệnh. Ngay từ khi chớm bệnh, người bệnh hoàn toàn có thể tự điều chỉnh các sinh hoạt hằng ngày và áp dụng một số mẹo nhỏ trong chăm sóc cơ thể, chế độ ăn uống để hỗ trợ kịp thời cho cơ thể có thể tự chống lại các tác nhân gây bệnh. Quá trình điều trị có thể hoàn toàn không cần dùng đến thuốc kháng sinh kê đơn với một vài phương pháp sau đây: 2.1. Súc miệng với nước muối ấm Nghe thì đơn giản nhưng đây là phương pháp thực sự phát huy hiệu quả rất tốt. Nước muối ấm sẽ làm bạn rửa sạch các vi khuẩn, tác nhân gây bệnh đang đọng lại ở vùng hầu họng. Giúp các mạch máu được lưu thông tốt hơn và nhanh chóng làm giảm cảm giác đau rát cổ họng. Bạn có thể thực hiện súc miệng nước muối 1 giờ một lần để đạt hiệu quả tốt nhất. 2.2. Sử dụng gừng trị viêm họng Dùng gừng là một cách điều trị viêm họng hiệu quả được nhiều người áp dụng Củ gừng tươi có vị cay và tính ấm, rất phù hợp dể làm dịu cổ họng đang bị sưng tấy, giảm đau. Không chỉ thế trong gừng tươi còn có chất sát trùng và kháng sinh tự nhiên rất lành. Bạn có thể sử dụng gừng điều trị viêm họng theo một những cách như: – Thái lát gừng tươi và ngậm trong miệng, gần sát cổ họng để giảm ho, giúp long đờm. – Ngâm nước gừng và đường sau đó dùng nước ngâm và ngậm gừng. – Sử dụng gừng với mật ong: Gừng tươi có thể xay, giã nát để lọc lấy nước. Sau đó pha với nước ấm và dùng thêm với một chút mật ong, uống vào buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ để làm ấm, tiêu đờm và cổ họng dễ chịu hơn. 2.3. Sử dụng mật ong Mật ong có tính sát khuẩn tự nhiên rất cao, vị ngọt thanh, trung tính và có hiệu quả điều trị viêm họng rõ rệt. Ngoài việc pha nước gừng, mật ong, bạn có thể dùng ngật ong theo các cách khác như: – Uống trực tiếp mật ong sao cho mật ong được tiếp xúc với vùng viêm – Pha mật ong với nước trà, đặc biệt là trà xanh để tăng hiệu quả diệt khuẩn, làm ấm. – Kêt hợp mật ong cùng cam thảo hoặc quả tắc, gừng tươi – Sử dụng mật ong ngâm cùng đông trùng hạ thảo và sử dụng sau 7 ngày, pha với nước ấm để uống. Có nhiều cách điều trị viêm họng bằng mật ong hiệu quả 2.4. Dùng trái tắc hấp Nghe vô lý nhưng đây chính là một bài thuốc dân gian phổ biến được sử dụng trong điều trị viêm họng tại nhà bởi nguyên liệu dễ kiếm và thực hiện cũng không khó khăn. Trái quất bắc (quả tắc) được rửa sạch, bổ đôi, thêm một chút đường và cho vào hấp cách thủy. Sau khi trái quất ngả màu, có thể lấy ra ăn lúc còn ấm để diệt khuẩn và giúp cổ họng dễ chịu hơn. Quất hấp có vị thơm song có thể hơi đắng do tinh dầu từ vỏ nên có thể gây khó ăn nếu bạn không quen vị đắng nhẹ. 2.5. Giữ ấm cơ thể Giữ ấm cơ thể bằng cách tắm nước ấm mùa đông, giữ ấm vùng cổ khi tiếp xúc gió lạnh, quạt điều hòa mùa hè là vô cùng quan trọng. Cơ thể thoải mái, cổ họng được làm ấm hoàn toàn có thể tự điều chỉnh và chữa lành mà không cần dùng đến bất kỳ loại thuốc nào. Mặc dù có rất nhiều cách điều trị viêm họng không cần đến kháng sinh, song bạn vẫn nên thăm khám và lắng nghe tư vấn của bác sĩ. Bên cạnh đó, hãy chủ động phòng bệnh cho bản thân bằng cách bảo vệ vùng tai mũi họng trong thời tiết lạnh, khi tiếp xúc với môi trường nhiều bụi bặm và thực hiện vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ nhé.
thucuc
1,266
Hẹp mạch vành cấp tính: Cách cải thiện hiệu quả cho bệnh nhân Hẹp mạch vành cấp tính là một tình trạng tim mạch có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm. Để có thể cải thiện hiệu quả bệnh hẹp mạch vành, bệnh nhân có thể thực hiện các biện pháp dưới đây. 1. Hẹp mạch vành cấp tính là gì? Hẹp mạch vành cấp tính (acute coronary syndrome) là tình trạng mà các động mạch vành bị thu hẹp do tắc nghẽn bởi mảng bám, một cách đột ngột. Bị thiếu máu nghiêm trọng ở các cơ tim, mô tim sẽ bị hoại tử và tim sẽ không thể thực hiện các chức năng khác. Bệnh hẹp mạch vành sẽ làm bệnh nhân đau ngực dữ dội và đem đến cảm giác khó chịu. Bệnh mạch vành gây đau tim ở người bệnh 1.1 Nguyên nhân gây hẹp mạch vành cấp tính Các nguyên nhân gây hẹp mạch vành cấp tính bao gồm:● Do xơ vữa động mạch phát triển trong nhiều năm.● Hút thuốc, môi trường bị ô nhiễm, thực phẩm chứa nhiều phụ gia và chất bảo quản gây rối loạn phản ứng chuyển hóa, tạo ra gốc tự do dư thừa trong cơ thể.● Do tiền sử gia đình hoặc bệnh cao huyết áp. Thuốc lá là nguyên nhân tăng nguy cơ hẹp mạch vành 1.2 Cách điều trị hẹp mạch vành cấp tính Điều trị hẹp mạch vành cấp tính thường bao gồm các phương pháp như:● Các biện pháp can thiệp và phẫu thuật động mạch vành: Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc can thiệp bằng stent có thể loại bỏ hoặc giảm tắc nghẽn trong động mạch vành, làm giảm nguy cơ đau thắt ngực và các biến chứng nguy hiểm như cơn đau tim và tử vong.● Sử dụng thuốc theo tư vấn của bác sĩ: Thuốc giảm cholesterol, thuốc chống đau thắt ngực và thuốc aspirin giúp kiểm soát các yếu tố rủi ro và triệu chứng của hẹp mạch vành. 2. Khả năng tái hẹp mạch vành cấp tính Khả năng tái hẹp động mạch vành (restenosis) là một vấn đề quan trọng trong quản lý hẹp mạch vành cấp tính (ACS). Tần suất tái hẹp động mạch vành sau can thiệp không phải lúc nào cũng giống nhau và còn phụ thuộc vào các nguyên nhân khác:● Tái hẹp do tổn thương thành mạch: Tình trạng này xảy ra khi vùng mạch vành đã được can thiệp stent hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành bị tổn thương hoặc trở nên thu hẹp lại. Tổn thương có thể xuất phát từ việc tích tụ mảng bám mới, dẫn đến tái hẹp của mạch vành và giới hạn lưu lượng máu đến cơ tim.● Tái hẹp do xơ vữa động mạch: Khi lớp nội bì của động mạch vành bị tổn thương do tích tụ mảng bám, vi khuẩn, hoặc viêm nhiễm, dẫn đến tái hẹp mạch vành. Tái hẹp này là kết quả của sự co rút và thu hẹp của động mạch, gây ra hạn chế lượng máu và oxy đến cơ tim.● Tái hẹp sau đặt stent mạch do huyết khối: Tình trạng này xảy ra khi đường dẫn máu trong stent bị huyết khối tắc nghẽn hoặc bám vào. Huyết khối có thể hình thành sau can thiệp bằng stent và tạo ra tắc nghẽn, ngăn máu chảy thông thường qua động mạch vành. 3. Các biện pháp giảm nguy cơ tái hẹp mạch vành hiệu quả 3.1 Tuân thủ việc tự chăm sóc bản thân Tuân thủ việc chăm sóc bản thân giúp giảm nguy cơ tái hẹp mạch vành Để giảm nguy cơ tái hẹp mạch vành, người bệnh cần tuân thủ việc tự chăm sóc bản thân, bao gồm:● Cai thuốc lá: Đây là yếu tố quan trọng trong việc ngăn ngừa tái hẹp mạch vành. Hút thuốc lá có thể gây ra sự tỏa nhiễm, làm gia tăng nguy cơ tắc nghẽn và làm suy yếu sức khỏe của động mạch vành. Ngừng hút thuốc lá có lợi cho việc cải thiện sức khỏe tim mạch.● Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Các cuộc kiểm tra sức khỏe định kỳ được thực hiện để theo dõi bệnh và kiểm tra các yếu tố nguy cơ như huyết áp, cholesterol và đường huyết. Điều này giúp bác sĩ xác định các điều cần điều chỉnh.● Chế độ ăn uống lành mạnh: Yếu tố này góp phần quan trọng vào việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ và ngăn ngừa tái hẹp. Người bệnh hẹp mạch vành cần ăn nhiều rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế muối và đường, và giảm béo. Chế độ ăn uống này giúp kiểm soát huyết áp và cholesterol, và duy trì trọng lượng cơ thể lành mạnh.● Vận động duy trì: Thể thao ít nhất 30 phút trong 5 ngày mỗi tuần sẽ giúp cải thiện tình trạng tim mạch đáng kể. Ngay cả việc tăng cường hoạt động hàng ngày cũng có lợi cho sức khỏe. Chế độ ăn uống lành mạnh giúp cải thiện tim mạch 3.2 Tuân thủ điều trị Tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ và uống thuốc đúng liệu trình là quan trọng để giảm nguy cơ tái hẹp. Điều này bao gồm việc sử dụng thuốc đúng cách và không sử dụng khi không có sự hướng dẫn của bác sĩ.● Sử dụng thuốc theo chỉ định: Bác sĩ thường sẽ kê đơn thuốc để kiểm soát yếu tố nguy cơ và duy trì sức khỏe tim mạch. Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành cấp tính cần tuân thủ việc dùng thuốc theo liều lượng và lịch trình mà bác sĩ đưa ra.● Chất lượng dược phẩm: Đảm bảo rằng bệnh nhân sử dụng thuốc đáng tin cậy và không thay thế chúng bằng các sản phẩm không có chứng chỉ hoặc không được kê đơn.● Sự theo dõi và đánh giá: Bác sĩ thường thực hiện các buổi kiểm tra định kỳ để kiểm tra tình trạng bệnh, hiệu quả của điều trị để điều chỉnh liều lượng. Bệnh nhân cần tuân thủ với cuộc hẹn kiểm tra này để đảm bảo quá trình điều trị mang lại hiệu quả.● Phản ứng và tác dụng không mong muốn: Bệnh nhân cần thường xuyên báo cáo cho bác sĩ về từng phản ứng không mong muốn hoặc tác dụng phụ nào xuất hiện khi điều trị. Tuân thủ điều trị từ bác sĩ nắm giữ vị trí quan trọng hỗ trợ người bệnh 3. Chăm sóc và kiểm soát kỹ càng sẽ giúp bệnh nhân sống khỏe mạnh và tránh nguy cơ tổn thương tim mạch nguy hiểm.
vinmec
1,117
Sau khi bọc răng sứ bị ê buốt: Cách nào để giảm? Bọc răng sứ mang lại hiệu quả cao trong việc sửa chữa những chiếc răng bị hư hỏng, tuy nhiên kèm theo đó là tình trạng khó chịu - ê buốt răng sứ. Đây là một tình trạng khá phổ biến sau khi bọc răng sứ, đa phần cơn ê buốt sau khi bọc răng sứ thường tự khỏi trong vài ngày, nhưng cũng có thể là một vấn đề nghiêm trọng hơn và cần được điều trị bổ sung. 1. Nguyên nhân ê buốt sau bọc răng sứ Về cơ bản, độ nhạy cảm của răng liên quan đến mão răng phát sinh khi các kích thích như nhiệt độ, áp suất và các yếu tố khác chạm đến các dây thần kinh còn lại trong răng được bọc.Những dây thần kinh này nằm ở phần trung tâm, "tủy răng" của răng, sẽ lộ ra khi lớp ngà xốp bị lộ ra. Một số yếu tố có thể gây ra điều này bao gồm:Xi măng từ mão răng: Độ nhạy nhiệt độ liên quan đến việc đặt mão răng phát sinh do xi măng được sử dụng để liên kết mão răng với cấu trúc còn lại. Điều này gây kích ứng, dẫn đến khó chịu và các triệu chứng khác. Thông thường, sự ê buốt sau bọc răng sứ do nguyên nhân này sẽ giảm trong vòng vài ngày.Sâu răng hoặc nhiễm trùng: Một nguyên nhân khác gây ê buốt răng là sâu răng hoặc nhiễm trùng tủy của răng bọc sứ. Nếu mão răng được lắp không đúng cách hoặc xi măng bị bong ra, thì có khả năng vi khuẩn có thể tích tụ bên dưới, sâu răng và nhiễm trùng tủy có thể sẽ xảy ra, đây là nguyên nhân phổ biến gây đau, ê buốt sau bọc răng sứ. Trong những trường hợp này, nhận điều trị từ những người có chuyên môn và làm lại mão là rất quan trọng.Mão răng không vừa vặn: sau khi bọc răng sứ bị ê buốt do phản ứng với áp lực như khi cắn thức ăn hoặc nghiến răng, rất có thể mão răng không đúng kích cỡ. Nếu nắp này quá lớn, nó sẽ cần được điều chỉnh và định hình lại cho vừa vặn.Sai khớp cắn: Sai khớp cắn là tình trạng lệch tâm của răng hàm trên so với răng hàm dưới hoặc hai hàm trên và dưới cắn không khít. Trong những trường hợp này, răng không thẳng hàng khi ngậm miệng và thường dẫn đến ê buốt răng. Việc đặt mão răng có thể góp phần gây ra tình trạng nghiêm trọng tiềm tàng này và dẫn đến ê buốt răng sứ. Nha sĩ có thể cần điều chỉnh lại mão răng của bạn để mang lại sự cân bằng khớp cắn tốt hơn. 2. Ê buốt sau bọc răng sứ sẽ kéo dài bao lâu? Bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ khác nhau trong các khoảng thời gian khác nhau sau khi bọc răng sứ. Một số bệnh nhân không gặp tình trạng ê buốt sau bọc răng sứ. Nói chung, người bệnh có thể nhạy cảm với thức ăn và đồ uống nóng, lạnh hoặc nhạy cảm khi ăn trong một hoặc hai tuần đầu tiên sau khi bọc răng.Cũng có thể có cảm giác ê buốt kéo dài sau khi bọc răng. Cảm giác này cũng sẽ giảm dần theo thời gian. Mức độ đau hoặc ê buốt sau bọc răng sứ thường tỷ lệ thuận với mức độ sâu răng hoặc men răng đã bị loại bỏ trước khi bọc răng của bạn. Nha sĩ khoan càng gần dây thần kinh, bạn càng có nhiều khả năng bị ê buốt sau thủ thuật. 3. Cách giảm đau, ê buốt sau bọc răng sứ Mặc dù phổ biến, nhưng tình trạng ê buốt răng sứ có thể được kiểm soát và ngăn ngừa một cách hiệu quả. Sau khi bọc răng sứ, bạn có thể áp dụng một số cách giảm đau, ê buốt như sau:Vệ sinh răng miệng tốt: Để ngăn ngừa sâu răng hoặc nhiễm trùng, điều cần thiết là bạn phải tuân thủ chế độ vệ sinh răng miệng lành mạnh. Điều này có nghĩa là đánh răng hiệu quả mỗi ngày hai lần, dùng chỉ nha khoa thường xuyên và tránh ăn thức ăn, đồ uống và nước ngọt có chứa đường.Kem đánh răng chuyên dụng: Nha sĩ có thể khuyên bạn nên sử dụng kem đánh răng chuyên dùng cho răng nhạy cảm. Những sản phẩm này thường có sẵn trên thị trường và đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm bớt sự khó chịu và cường độ đau.Sử dụng bàn chải đánh răng mềm: Bàn chải đánh răng được làm bằng lông bàn chải mềm hơn sẽ giảm tác động lên nướu và có thể giúp ngăn ngừa ê buốt.Nhai cẩn thận: Tránh cắn các bề mặt cứng, chẳng hạn như kẹo cứng, và chú ý đến việc nghiến răng, nhai móng tay và các thói quen vệ sinh răng miệng không tốt khác.Tránh các yếu tố kích hoạt: Đảm bảo rằng bạn không tiêu thụ thực phẩm hoặc đồ uống quá nóng, đông lạnh hoặc quá lạnh sẽ giúp ngăn chặn sự xuất hiện của các cơn ê buốt sau khi bọc răng sứ.Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau và thuốc chống viêm không kê đơn, Ibuprofen hoặc Acetaminophen hay những loại khác cũng có thể giúp giảm bớt sự khó chịu.Áp dụng các mẹo giảm đau ê buốt sau khi bọc răng sứ cho đến khi răng và xương hàm đã dần thích nghi với bộ phận giả mới. Hãy gọi cho nha sĩ nếu những cơn đau, ê buốt sau bọc răng sứ của bạn trở nên nghiêm trọng, liên tục, kéo dài hoặc khiến bạn không thể chịu đựng được.
vinmec
994
Nguyên nhân đau dạ dày bị chướng bụng Đau dạ dày bị chướng bụng thường là tình trạng tiêu hoá phổ biến và thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Triệu chứng này có thể phát triển từ nhẹ đến nặng, và đôi khi có thể là dấu hiệu của những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Để hiểu rõ hơn căn bệnh này cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Đau dạ dày bị chướng bụng là gì? Chướng bụng đầy hơi, hay còn gọi là bệnh hội chứng ruột kích thích (IBS), là một tình trạng phổ biến liên quan đến tiêu hóa. Nó được miêu tả bởi cảm giác căng tức và khó chịu ở vùng bụng do tăng áp lực. Một số người có thể thấy rõ ràng các triệu chứng của bệnh này, trong khi ở những người khác, chúng có thể tiến triển từ nhẹ đến đau đớn và sau đó biến mất một thời gian. Mức độ này thường thay đổi tùy theo từng người và thời điểm. Triệu chứng chướng bụng đầy hơi thường xuất phát từ rối loạn tiêu hoá hoặc các thay đổi trong hormone theo chu kỳ. Nó có thể bao gồm các triệu chứng như đau bên hông dưới, tiền đình, căng bụng, khí trôi trong dạ dày và ruột, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Tuy nhiên, triệu chứng chướng bụng có thể lặp đi lặp lại và trở thành một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại nếu không được điều trị. Theo các nghiên cứu, từ 10 đến 25% người khỏe mạnh từng trải qua các triệu chứng chướng bụng đầy hơi. 75% trong số họ báo cáo rằng triệu chứng này tiến triển từ mức trung bình đến nặng. 10% cho biết tình trạng này thường xuyên tái phát và có thể là dấu hiệu của những vấn đề bệnh lý nghiêm trọng. Kết quả chẩn đoán cho thấy đến 90% trường hợp mắc hội chứng ruột kích thích (IBS), và 75% phụ nữ gặp phải triệu chứng chướng bụng trước và trong kinh nguyệt. Đau dạ dày bị chướng bụng gây khó chịu cho người bệnh 2. Nguyên nhân đau dạ dày bị chướng bụng 2.1. Hơi tích tụ trong dạ dày là nguyên nhân đau dạ dày bị chướng bụng – Triệu chứng thường gặp bao gồm ợ hơi thường xuyên, đi đại tiện đột ngột, và cảm giác chói mắt, choáng ngợp. – Chướng bụng do hơi tích tụ trong dạ dày có thể gây khoảng từ cảm giác khó chịu nhẹ đến đau đớn nghiêm trọng tùy theo từng trường hợp. Thường thì triệu chứng tự giảm đi sau vài giờ. – Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể bao gồm thực phẩm và đồ uống như nước có ga, sữa, đậu, súp lơ, bắp cải, nhiễm trùng dạ dày, bệnh mãn tính như Celiac, hội chứng ruột kích thích (IBS), hoặc chứng khó tiêu chức năng. 2.2. Khó tiêu là nguyên nhân đau dạ dày bị chướng bụng – Chứng khó tiêu có thể gây chướng bụng đầy hơi, và thường thì cơn đau kéo dài trong thời gian ngắn. – Nguyên nhân bao gồm ăn quá nhiều, uống nhiều rượu, sử dụng các loại thuốc gây kích ứng dạ dày như ibuprofen, và nhiễm trùng dạ dày ở mức độ nhẹ. – Chứng khó tiêu kèm theo đau bụng đầy hơi không liên quan đến thức ăn hoặc các nguyên nhân rõ ràng có thể là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng như loét hoặc ung thư dạ dày. 2.3. Nhiễm trùng – Nhiễm trùng dạ dày có thể gây ra triệu chứng chướng bụng đầy hơi, thường đi kèm với tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, và đau bụng. – Nguyên nhân chính là do hoạt động của vi khuẩn như Escherichia coli, Helicobacter pylori hoặc virus như norovirus, rotavirus. – Triệu chứng đau dạ dày chướng bụng thường giảm sau vài ngày. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, mất nước nghiêm trọng có thể kéo dài, và điều này cần được điều trị sớm. Những triệu chứng này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể gây ra sự không thoải mái và lo lắng. Nếu triệu chứng không giảm đi sau một thời gian hoặc trở nên nghiêm trọng, việc thăm khám và tư vấn từ bác sĩ là cần thiết để xác định nguyên nhân cụ thể và điều trị phù hợp. Nhiễm trùng vi khuẩn tại dạ dày gây chướng bụng 2.4. Cơ thể giữ nước nhiều – Một số yếu tố như thức ăn mặn, thay đổi nồng độ hormone và không duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có thể làm cơ thể giữ nước nhiều hơn bình thường. Điều này giải thích tại sao một số phụ nữ thường bị chướng bụng đầy hơi trước kỳ kinh nguyệt hoặc trong giai đoạn đầu thai kỳ. – Nếu triệu chứng kéo dài và xuất hiện thường xuyên, nguyên nhân có thể nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như suy gan thận, tiểu đường, và trong trường hợp này, người bệnh nên thăm khám và điều trị sớm. 2.5. Rối loạn mãn tính – Bệnh Crohn và hội chứng ruột kích thích (IBS) thường gây ra đầy hơi. Bệnh Crohn thường đã có phác đồ điều trị cụ thể. Ngược lại, nguyên nhân của hội chứng ruột kích thích vẫn chưa được xác định chính xác và cần trải qua quá trình chẩn đoán phức tạp hơn. Ngoài triệu chứng đầy hơi, cả hai bệnh lý này có thể gây ra tiêu chảy, đau bụng. 2.6. Liệt dạ dày – Liệt dạ dày làm rỗng dạ dày, gây ra các triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, táo bón, no nhanh sau khi ăn, ợ nóng, buồn nôn và ói mửa, và khó chịu. 2.7. Táo bón – Đầy hơi thường xảy ra khi thức ăn tích tụ trong ruột, có nhiều nguyên nhân gây ra nó như chế độ ăn thiếu chất xơ, không duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tác động từ thai kỳ, rối loạn đường ruột, thiếu magie, và tác động phụ từ một số loại thuốc. – Hầu hết các trường hợp đều được cải thiện sau khi sử dụng thuốc nhuận tràng, hãy tập thể dục và độ ăn uống lành mạnh. 2.8. Không dung nạp thực phẩm – Một số trường hợp bị đầy hơi sau khi ăn thực phẩm khó tiêu nạp, chẳng hạn như đường, sữa, hải sản. Triệu chứng thường bao gồm chướng bụng đầy hơi và tiêu chảy. Cách kiểm soát nhanh và hiệu quả nhất là ngừng tiêu thụ những thực phẩm này. 3. Triệu chứng chướng bụng đầy hơi – Cảm giác căng tức, đau, khó chịu ở vùng bụng: Bệnh nhân có thể trải qua cảm giác căng tức và đau ở vùng bụng. Đau thường là một loại đau căng, áp lực hoặc căng bung. – Bụng sưng to hơn bình thường: Một triệu chứng phổ biến khác là sự sưng to của bụng. Bệnh nhân có thể thấy bụng nổi lên và căng tròn hơn so với thường lệ, tạo nên một vẻ ngoại trừ và không thoải mái. – Bụng phát ra tiếng kêu bất thường: Bụng có thể phát ra tiếng kêu bất thường, thường được mô tả như tiếng gurgling hoặc ồn ào. Điều này có thể là kết quả của khí và chất lỏng di chuyển trong dạ dày và ruột, gây ra tiếng ồn trong quá trình tiêu hóa. Bụng phát ra những tiếng bất thường – Xì hơi nhiều hơn bình thường là dấu hiệu của đau dạ dày bị chướng bụng: Bệnh nhân có thể trải qua cảm giác buồn bản, tiền đình, và xì hơi nhiều hơn so với thường lệ. Xì hơi thường có mùi và thường xuất hiện sau khi triệu chứng khác như căng tức và đau bắt đầu.  
thucuc
1,357
Các triệu chứng đột quỵ nhẹ Đột quỵ nhẹ hay còn được gọi là đột quỵ nhỏ hoặc xuất hiện cơn thiếu máu thoáng qua. Đây là một tình trạng máu ngừng chảy tới não trong một khoảng thời gian ngắn. Theo một số liệu thống kê, sau khi trải qua một cơn đột quỵ nhẹ thì có tới 50% bệnh nhân bị ít nhất một lần đột quỵ trong vòng 5 năm. Vì vậy việc nhận biết được những triệu chứng đột quỵ nhẹ sẽ giúp bạn phòng ngừa tốt những biến chứng nguy hiểm. Các triệu chứng của đột quỵ nhẹ diễn ra như thế nào? 1. Đột quỵ nhẹ là gì? Đột quỵ nhẹ hay còn được gọi là đột quỵ nhỏ hay cơn thiếu máu não thoáng qua. Tuy nhiên, đột quỵ nhẹ không làm chết các tế bào não như trong cơn đột quỵ thực sự. Cơn đột quỵ nhẹ cũng gây ra những triệu chứng giống như đột quỵ và là một dấu hiệu cảnh báo những cơn đột quỵ thật sự có thể xảy ra trong tương lai. Thông thường, những cơn đột quỵ nhẹ tồn tại dưới 24 giờ và chỉ diễn ra trong vòng vài phút hoặc chỉ 1-2 giờ. Một số nghiên cứu cho thấy có tới 90% trường hợp thiếu máu thoáng qua mất đi trong vòng 4 giờ đồng hồ mà không gây ra bất kỳ tổn thương nào.Sự thiếu một lượng máu tạm thời cung cấp cho não là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Một lượng máu để nuôi não và hệ thần kinh chiếm khoảng 15% tổng số lượng máu của toàn cơ thể và được cung cấp cho não nhờ sự co bóp của tim và sự vận chuyển của hệ động mạch. Khi lượng máu này bị thiếu hụt sẽ làm ảnh hưởng tới não và nhiều hoạt động của những cơ quan trong cơ thể. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, thiếu máu não thoáng qua sẽ làm giảm 20% tuổi thọ của người bệnh. Có khoảng 10-15% người bệnh sẽ bị đột quỵ thực sự trong vòng 3 tháng sau khi trải qua cơn thiếu máu não thoáng qua. 50% trong số này bị đột quỵ trong 48 giờ sau cơn đột quỵ nhẹ. Các triệu chứng đột quỵ nhẹ giống như triệu chứng đột quỵ 2. Triệu chứng của bệnh đột quỵ nhẹ Một cơn thiếu máu thoáng qua rất khó để xác định. Một số triệu chứng đột quỵ nhẹ bao gồm:Huyết áp tăng đột ngột. Cơ bắp bị yếu. Tê tay hoặc tê chân. Chóng mặtĐột nhiên thấy chóng mặt. Bất tỉnh. Thay đổi tri giác. Mất trí nhớ tạm thời. Cơ thể ngứa ran âm ỉ. Thay đổi tính tình. Khó phát âm. Mất thăng bằng. Mất thị lực hoặc song thị. Bên cạnh đó, một số triệu chứng của bệnh đột quỵ nhẹ có thể nhầm lẫn với những bệnh lý khác như:Đau nửa đầu: đau đầu thường có kèm theo triệu chứng buồn nôn, sợ ánh sáng và những âm thanh mạnh. Đau thường tiến triển trong vòng 30 phút một cách từ từ.Ngất: người bệnh đột ngột mất ý thức ngắn, không có những triệu chứng khác.Động kinh thoáng qua: những triệu chứng thường khởi phát ở một số bộ phận rồi dần lan ra.Cơn mất trí nhớ thoáng qua: người bệnh đột ngột mất trí nhớ. Khi tỉnh táo người bệnh không hề có triệu chứng thần kinh khu trú nào khác. 3. Nguyên nhân gây bệnh đột quỵ nhẹ Những yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới bệnh đột quỵ nhẹ bao gồm:Tiền sử gia đình: một số trong những thành viên trong gia đình có tiền sử đột quỵ nhẹ thì bạn sẽ có nguy cơ cao hơn.Tuổi tác: những người cao tuổi, đặc biệt là trên 55 tuổi thì càng dễ gặp những cơn thiếu máu thoáng qua.Giới tính: nam giới thường mắc đột quỵ nhẹ nhiều hơn nữ giới. Tuy nhiên, hơn một nửa số ca tử vong do đột quỵ nhẹ lại là phụ nữ.Đột quỵ cũ: những người đã từng bị đột quỵ trước đó thì khả năng tái phát cao gấp khoảng 10 lần.Bệnh hồng cầu hình liềm: hay còn gọi là thiếu máu hồng cầu hình liềm. Tế bào máu hình liềm mang theo rất ít oxy. Đồng thời, tế bào này có xu hướng bị mắc kẹt trong thành động mạch. Điều này sẽ gây ra những cản trở lưu lượng máu đến não.Tăng huyết áp: là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất trong bệnh đột quỵ nhỏ. Tăng huyết áp cũng chính là nguyên nhân gây đột quỵ thực sự, vì vậy một cơn thiếu máu thoáng qua là dấu hiệu cho thấy tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn trong tương lai. Việc kiểm soát tốt huyết áp rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu não thoáng qua và đột quỵ trong tương lai. Tuổi tác là một trong các nguyên nhân dẫn tới triệu chứng đột quỵ nhẹ 4. Chẩn đoán và điều trị đột quỵ nhẹ 4.1 Chẩn đoán đột quỵ nhẹ. Vì các triệu chứng đột quỵ nhẹ thường khó nhận biết, nên căn bệnh này thường được phát hiện qua các chẩn đoán chính xác. Những phương pháp chẩn đoán đột quỵ thoáng qua bao gồm:Xét nghiệm máu: nhằm giúp phát hiện rối loạn lipid máu và nguy cơ gây xơ vữa động mạch, đột quỵ.Điện tim: có thể được sử dụng trong những trường hợp rung nhĩ hoặc một số dạng loạn nhịp tim khác.Siêu âm tim: nhằm phát hiện những tổn thương van tim sẽ và những biểu hiện suy chức năng tim,...Siêu âm hệ động mạch cảnh và hệ động mạch nền-sống: giúp nhận diện được những tổn thương lớp nội trung mạc động mạch, xơ vữa động mạch,...Siêu âm doppler sọ não: giúp đánh giá lưu lượng tuần hoàn ở não và động mạch não.Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ: giúp loại trừ một số bệnh lý liên quan tới đặc biệt là u não hay chấn thương,...4.2 Điều trị cơn đột quỵ nhẹĐột quỵ nhẹ cần được điều trị như bệnh đột quỵ thực sự. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ tình trạng bệnh lý để các bác sĩ đưa ra được phác đồ điều trị phù hợp bao gồm:Một số loại thuốc ổn định bệnh nền như huyết áp, đái tháo đường, mỡ máu, ngăn huyết khối,... nhằm giúp điều trị thiếu máu nuôi dưỡng não bộ.Duy trì một chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh, bỏ hút thuốc lá, giảm cân và hạn chế ăn đồ ăn có nhiều chất béo.Nếu lòng mạch bị thu hẹp nhiều trên 70% thì cần tới các biện pháp can thiệp tùy từng trường hợp.Tóm lại, đột quỵ nhẹ hay còn được gọi là đột quỵ nhỏ hoặc xuất hiện cơn thiếu máu thoáng qua. Đây là một tình trạng máu ngừng chảy tới não trong một khoảng thời gian ngắn. Việc nhận biết được những triệu chứng đột quỵ nhẹ sẽ giúp bạn phòng ngừa tốt những biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, khi thấy xuất hiện những triệu chứng đột quỵ nhẹ như tăng huyết áp, mất trí nhớ tạm thời, thay đổi chi giác, chóng mặt,...
vinmec
1,229
Ung thư trực tràng giai đoạn cuối có chữa khỏi không? Ung thư trực tràng giai đoạn cuối có chữa khỏi không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu khi bản thân hoặc người nhà mắc phải căn bệnh này. Bài viết dưới đây chúng tôi xin giúp độc giả giải đáp thắc mắc này. Ung thư trực tràng là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở đường tiêu hóa. Bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng nên nhiều người không biết mình mắc bệnh. Khi các triệu chứng bệnh rõ ràng hơn thì bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng, lúc này tế bào ung thư đã di căn và bệnh phát triển tới giai đoạn cuối, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Ung thư trực tràng giai đoạn cuối có chữa khỏi không? Ung thư trực tràng giai đoạn cuối là giai đoạn các tế bào ung thư đã vượt ra khỏi trực tràng và di căn tới nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như xương, hạch bạch huyết, gan, phổi, lá lách… Lúc này việc điều trị ung thư trực tràng sẽ gặp khó khăn bởi sức khỏe người bệnh yếu, khả năng đáp ứng sau điều trị không cao. Ung thư trực tràng giai đoạn cuối là giai đoạn các tế bào ung thư đã vượt ra khỏi trực tràng và di căn tới nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của y học, nhiều phương pháp điều trị ung thư được áp dụng đã mang lại hiệu quả cao. Đặc biệt với bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn cuối vẫn có thể chữa được nhưng không thể khỏi hoàn toàn. Việc điều trị sẽ nhằm mục đích giảm triệu chứng, ngăn ngừa bệnh tiến triển và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. Chữa ung thư trực tràng giai đoạn cuối bằng phương pháp nào? Ở giai đoạn cuối, người bệnh ung thư trực tràng cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị. Tùy vào kích thước, vị trí của khối u và vị trí mà khối u di căn tới, độ tuổi của người bệnh, tình trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng là phẫu thuật, hóa trị Hóa trị là phương pháp thường được áp dụng ở giai đoạn cuối nhằm kiểm soát sự phát triển của khối u Ở giai đoạn cuối, việc điều trị ung thư trực tràng có thể gặp khó khăn do sức khỏe của người bệnh yếu, khả năng đáp ứng của cơ thể sau điều trị không cao. Ngoài ra một phần do yếu tố tâm lý của người bệnh lo lắng, sợ hãi, bi quan… ảnh hưởng tới khả năng điều trị và tỷ lệ sống sau điều trị. Lưu ý gì trong chăm sóc người bệnh ung thư trực tràng giai đoạn cuối? Với người bệnh ung thư giai đoạn cuối nói chung và ung thư trực tràng nói riêng cần có biện pháp chăm sóc đặc biệt, giúp người bệnh ổn định sức khỏe, tâm lý, cải thiện tình trạng bệnh. Ở giai đoạn này, người nhà cần chú ý: Người bệnh nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cháo hoặc súp Ung thư không chừa một ai, bệnh có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Vì thế để biết mình có mắc ung thư hay không, ngăn ngừa bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng, người bệnh cần thăm khám, tầm soát phát hiện sớm ung thư, điều trị kịp thời ngay từ khi chẩn đoán mắc bệnh.
thucuc
636
U nang bì buồng trứng khi mang thai U nang bì buồng trứng có lẽ còn xa lạ với nhiều chị em. Vậy nếu bị u nang bì buồng trứng khi mang thai thì có nguy hiểm không? Hãy cùng tìm hiểu thông tin về căn bệnh này trong  bài viết dưới đây. 1. U nang bì buồng trứng là gì? U nang bì buồng trứng còn có tên gọi khác là u bì buồng trứng, u quái, cũng là một dạng của u nang buồng trứng. Bệnh bắt nguồn từ một số tế bào mầm phát triển và biệt hóa. Đây là loại u lành tính, chiếm khoảng 10% tổn số các khối u buồng trứng. Bệnh phổ biến đến nỗi có thể xuất hiện ở cả trẻ em, trẻ vị thành niên hay người già. U nang bì buồng trứng thực chất là một loại u nang buồng trứng, ảnh hưởng tới phụ nữ ở bất cứ lứa tuổi nào. U nang bì buồng trứng có lớp vỏ cấu trúc như da, dầy, trơn láng và có lẫn sợi cơ. Bên trong chứa các tổ chức da đã biệt hóa như lông, tóc, móng, răng, bã đậu, có thể có cả xương, sụn… Theo các chuyên gia, u nang bì buồng trứng chia làm 3 loại là u nang bì trưởng thành và u nang bì chưa trưởng thành. Đối với u nang bì trưởng thành lại được chia nhỏ thành 3 loại: – U quái trưởng thành đặc: đây là loại khối u hiếm, thường gặp ở trẻ em hoặc trẻ vị thành niên. U quái đặc gồm những mô trưởng thành xuất phát từ 3 lá phôi và là loại u lành tính. – U quái trưởng thành bọc: loại u nang này có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào, nhưng phổ biến nhất là tuổi sinh sản. – U quái trưởng thành hóa ác: loại này thường gặp ở người cao tuổi và tiên lượng xấu. U bì buồng trứng không trưởng thành cũng được chia nhỏ thành 4 cấp độ dựa theo cấu tạo, thành phần khối u. Độ càng lớn thì khả năng di căn càng cao. Như đã nói ở trên, u nang bì buồng trứng có 2 loại là lành tính và ác tính. Nếu chị em băn khoăn u nang bì buồng trứng có nguy hiểm không thì cần phải qua kiểm tra xem mình loại u nào mới có được câu trả lời. Thông qua siêu âm, bác sĩ có thể phát hiện được u bì buồng trứng. 2. Biến chứng của u nang bì buồng trứng U bì buồng trứng thường là những khối u lành tính nhưng cũng có trường hợp là u ác tính. Nếu bị u bì buồng trứng ác tính, biến chứng thường gặp sẽ là: – U bì buồng trứng xoắn khi mang thai: đó là khi các khối u bì lớn lên đè vào buồng trứng khiến buồng trứng xoắn lại, không có máu lưu thông dẫn đến hoại tử mô, viêm nhiễm. Lúc này nội tiết của chị em bị ảnh hưởng và có nguy cơ vô sinh. – Biến chứng thứ hai là vỡ nang buồng trứng. Nếu u bì bị vỡ thì các nang trứng khác cũng có nguy cơ bị vỡ. Lúc này, người bệnh sẽ có các triệu chứng như đau bụng dữ dội, xuất huyết trong, nhiễm trùng… sinh mổ 8 có thai lại U nang bì buồng trứng thông thường thì lành tính nhưng nếu là khối u ác tính thì biến chứng sẽ rất nguy hiểm. 3. U nang bì buồng trứng khi mang thai Khi mẹ bầu được chẩn đoán bị u bì buồng trứng khi mang thai, bác sĩ cần phải chẩn đoán xem đó là loại u nào, là lành tính hay ác tính để đưa ra phương án điều trị thích hợp. Việc phẫu thuật u bì buồng trứng cho mẹ bầu cần rất cẩn trọng bởi nó có thể gây ra những biến chứng như sảy thai, sinh non, đình chỉ thai nghén… Mẹ bầu bị u nang bì buồng trứng cần đi kiểm tra để xác định khối u là lành tính hay ác tính, có thể phẫu thuật được hay là phải chờ đến khi sinh bé. Nếu mẹ bầu bị u bì buồng trướng ở tam cá nguyệt đầu tiên thì bác sĩ sẽ khuyên c hờ đến tam cá nguyệt thứ hai để điều trị phẫu thuật. Trong quá trình đó bác sĩ sẽ sàng lọc xem thai nhi có dị tật bất thường hay không, xem mẹ có đủ điều kiện phẫu thuật không. Nếu mẹ phát hiện bị u bì buồng trứng vào tam cá nguyệt thứ ba thì thường sẽ chờ sau khi sinh xong sẽ phẫu thuật. Nói chung, việc điều trị u bì buồng trứng khi mang thai như thế nào đều phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.thai sản trọn gói > Xem thêm: Nguyên nhân và cách điều trị u nang bì buồng trứng
thucuc
848
Xét nghiệm beta hCG là gì và khi nào nên thực hiện? Xét nghiệm beta (tên gọi khác là xét nghiệm h. CG) thực hiện nhằm kiểm tra nồng độ h. CG có trong máu hoặc trong nước tiểu. Xét nghiệm h. CG đặc biệt quan trọng với những phụ nữ gặp phải một số vấn đề trong thai kỳ. 1. Xét nghiệm Beta là gì? Theo nghiên cứu, xét nghiệm beta h CG có thể định lượng được chính xác nồng độ h CG trong máu, nhưng có một số trường hợp chỉ kiểm tra xem có xuất hiện sự tồn tại của hormone trong cơ thể hay không. h CG là hormone tạo thành từ chính nhau thai trong suốt thai kỳ. Người ta sử dụng xét nghiệm beta nhằm kiểm tra người phụ nữ có đang mang thai hay không, ngoài ra đây cũng có thể là một phần của xét nghiệm tầm soát nhằm tìm dị tật bẩm sinh trong thai kỳ. Chú ý rằng hormone h CG vẫn có thể tồn tại trị số bất thường do một số khối u trong cơ thể, đặc biệt là những khối u có nguồn gốc từ trứng hoặc tinh trùng (có thể là u tế bào mầm). Nồng độ h CG trong cơ thể phụ nữ sẽ cho biết tình trạng: Thai trứng. Tình trạng này xuất hiện sau khi trứng thụ tinh. Thông thường, trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành phôi thai và có các thành phần như gai nhau, túi ối, nhau. Tuy nhiên, với trường hợp thai trứng, trứng chỉ phát triển thành một nang. Phần gai nhau sẽ bị thoái hóa dần dần, sưng to lên và trở thành túi dịch dính chùm vào nhau giống trứng ếch. Khối tăng sinh trở nên bất thường trong tử cung của người phụ nữ. Ung thư tử cung. Xét nghiệm này thường không được áp dụng đối với những phụ nữ đang trong thai kỳ ổn định mà thường được tiến hành sau khi bị sảy thai để đảm bảo rằng người bệnh không bị thai trứng. Ngoài ra, đối với nam giới, xét nghiệm beta cũng được sử dụng để đo nồng độ h CG, nhằm giúp tìm kiếm ung thư tinh hoàn. 2. Vai trò của HCG trong thai kỳ 9 ngày sau khi thụ tinh tại vòi trứng, trứng sẽ di chuyển xuống và làm tổ trong tử cung. Ngay khi trứng đã được làm tổ, nhau thai hình thành và phát triển sẽ tiết ra HCG vào máu của người phụ nữ, còn một phần HCG sẽ được thải ra ngoài qua đường nước tiểu. Do đó, HCG có thể được tìm thấy trong máu bạn trước khi phát hiện bị trễ kinh, vào khoảng 6 ngày sau khi làm tổ. HCG có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thai nhi, giúp duy trì thai kỳ ổn định cho người mẹ. Theo kiểm tra, nồng độ h CG sẽ tăng cao trong khoảng 14 đến 16 tuần lễ đầu tiên sau kỳ sinh chót, và sẽ đạt đỉnh xung quanh tuần thứ 14 ngay sau kỳ sinh chót trước khi giảm dần dần. Nếu lượng h CG tăng sớm trong thai kỳ sẽ giúp bác sĩ tìm kiếm thêm nhiều thông tin về thai nhi và tình trạng sức khỏe của người mẹ. Nhưng ngay sau khi sinh, h CG sẽ không còn được phát hiện trong máu. Ngoài ra, h CG sẽ được phóng thích nhiều hơn bình thường nếu bạn có đa thai, ví dụ như sinh đôi hoặc sinh ba. Ngược lại, h CG sẽ phóng thích ít hơn nếu trứng được thụ tinh làm tổ ngoài tử cung của người phụ nữ, ví dụ như là trong vòi trứng, trường hợp này còn được gọi là thai ngoài tử cung. 3. Khi nào nên thực hiện xét nghiệm beta? Thông thường, bạn sẽ được bác sĩ chẩn đoán làm thủ tục xét nghiệm beta khi: Kiểm tra bạn có thai hay không. Sử dụng để tìm thai ngoài tử cung. Tìm kiếm và kiểm tra thai trứng để đưa ra hướng điều trị tích cực. Sử dụng xét nghiệm này kết hợp với các xét nghiệm tầm soát khác để tìm kiếm xem thai nhi có bị tăng các nguy cơ mắc phải dị tật bẩm sinh hay không, ví dụ như hội chứng Down. Tìm kiếm và kiểm tra nhằm điều trị ung thư có nguồn gốc từ tinh trùng hoặc trứng (hay còn được gọi là u tế bào mầm) như ung thư tinh hoàn hoặc ung thư buồng trứng. Đối với các trường hợp này, bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành xét nghiệm alpha-fetoprotein kết hợp cùng với xét nghiệm beta. 4. Quy trình thực hiện xét nghiệm beta Trước khi thực hiện xét nghiệm này, bạn cần lưu ý: Nếu là xét nghiệm máu thì bạn sẽ không cần làm gì trước khi tiến hành các thao tác cần thiết. Còn nếu xét nghiệm nước tiểu thì sử dụng nước tiểu đầu tiên trong ngày thường sẽ mang đến kết quả chính xác nhất, vì nó sở hữu nồng độ h CG cao nhất. Mẫu nước tiểu được lấy sau lần đi tiểu trước ít nhất 4 tiếng sẽ sở hữu lượng h CG cao. Quy trình thực hiện xét nghiệm beta đối với trường hợp lấy máu (thường mang đến hiệu suất cao hơn khi lấy nước tiểu): Bác sĩ sẽ sử dụng một miếng gòn tẩm cồn để làm sạch một vùng nhỏ trên cánh tay hoặc khuỷu tay của bạn. Đối với một số trường hợp, bác sĩ có thể quấn dải cao su đàn hồi phía trên cánh tay để tăng lưu lượng máu lấy ra, giúp cho quá trình rút máu từ tĩnh mạch được thực hiện dễ dàng hơn. Tiếp theo, bác sĩ tiến hành đâm kim vào phần tĩnh mạch tại cánh tay, ống đựng máu được gắn vào đầu còn lại của kim. Khi đã xác định là đủ lượng máu, kim sẽ được rút ra, dán băng gạc tại vùng lấy máu. Sau đó, máu của bạn sẽ được đem đi phân tích để đưa ra kết quả chính xác nhất cho xét nghiệm beta của bạn. Khi có kết quả, bác sĩ sẽ có trách nhiệm giải thích kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì cho bạn, đồng thời đưa ra những lời khuyên tốt nhất cho tình trạng sức khỏe của bạn, nếu bạn có thắc mắc gì về quy trình thực hiện, có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để nhận được tư vấn. Xét nghiệm beta h
medlatec
1,081
Vai trò của xét nghiệm Gastrin trong bệnh viêm loét dạ dày Khi ăn, một loạt các phản ứng phức tạp trong cơ thể sẽ hoạt động giúp tiêu hóa và hấp thụ thức ăn. Gastrin là một trong những hormone chịu trách nhiệm cho quá trình này. Vậy hormon này tham gia vào quá trình này như thế nào và nó có liên quan gì đến hội chứng Zollinger-Ellison bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều này. 1. Gastrin là gì? Gastrin là một hormone peptide chịu trách nhiệm chính trong việc tăng cường sự phát triển của niêm mạc dạ dày, nhu động dạ dày và bài tiết axit hydrochloric (HCl) vào dạ dày. Nó được sản xuất và dự trữ ở các tế bào G (G-cells) của hang vị dạ dày và các tế bào tụy đảo Langerhans và được giải phóng chủ yếu để đáp ứng với sự kích thích peptide GRP ở âm đạo và giải phóng gastrin thứ phát sau khi uống peptide, axit amin, rối loạn dạ dày và tăng p H dạ dày. Ngược lại, quá trình giải phóng này bị ức chế bởi somatostatin và giảm p H dạ dày theo cơ chế điều hòa âm tính ngược (feedback). Nó được sản xuất và tiết vào máu liên quan mật thiết với sự bài tiết acid HCl là chất cần thiết để chuyển đổi pepsinogen không hoạt động thành pepsin hoạt động, tiêu hóa protein trong dạ dày, cũng như giải phóng cobalamin (vitamin B12) từ chất mang protein R nước bọt. Gastrin lưu hành trong máu tồn tại dưới 2 dạng: gắn với gốc sulfat hoặc không gắn với với sulfat. Hormone này tham gia vào quá trình tiêu hóa bằng cách: Trong bữa ăn, nó kích thích dạ dày giải phóng axit dạ dày. Điều này cho phép dạ dày phân hủy protein từ thức ăn và hấp thụ một số vitamin. Gastrin cũng hoạt động như một chất khử trùng và tiêu diệt hầu hết các vi khuẩn xâm nhập vào dạ dày bằng thức ăn, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng trong ruột Ngoài ra, nó còn có thể kích thích túi mật làm rỗng kho mật và tuyến tụy để tiết ra các enzym. Enzym mật và tụy giúp hấp thụ thức ăn trong ruột non. Chất này cũng kích thích sự phát triển của niêm mạc dạ dày và làm tăng sự co cơ của ruột để hỗ trợ tiêu hóa. Sự tăng tiết gastrin một cách bất thường có thể do nhiều tình trạng bệnh lý (Ví dụ: hội chứng Zollinger-Ellison, loét dạ dày, loét tá tràng, ung thư tế bào tiết gastrin, và thiếu máu ác tính Biermer). Rất hiếm khi có quá ít gastrin. Tuy nhiên, nồng độ acid dạ dày thấp có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng trong ruột và có thể hạn chế khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của dạ dày. 2. Bệnh loét dạ dày Hội chứng Zollinger-Ellison (ZES) là một bệnh lý gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa do các u bài tiết gastrin gây ra, dẫn đến tình trạng tăng gastrin huyết và tăng tiết acid khiến dạ dày sản xuất quá nhiều axit, dẫn đến loét dạ dày. Nếu nồng độ axit dạ dày quá cao, nó cũng có thể dẫn đến tiêu chảy. Những người mắc hội chứng Zollinger-Ellison thường xuất hiện các triệu chứng như: Đau bụng dai dẳng, nóng rát, dấm dứt, đau âm ỉ, khó chịu ở vùng bụng trên. Buồn nôn. Nôn mửa. Tiêu chảy. Trào ngược axit và ợ nóng Chảy máu trong đường tiêu hóa. Giảm cân không kiểm soát. Giảm cảm giác thèm ăn. Nếu các khối u hình thành trong hội chứng Zollinger-Ellison là ác tính mà không phát hiện sớm và có các biện pháp kiểm soát kịp thời, chúng có thể làm rộng đến gan, hạch bạch huyết gần ruột non và tuyến tụy. Khi đó, người bệnh có khả năng sẽ gặp phải các biến chứng như: Loét hệ thống ruột nghiêm trọng có thể dẫn đến sự phát triển của một lỗ trong ruột. Mất máu. Tiêu chảy mãn tính. Giảm cân không kiểm soát. 3. Xét nghiệm Gastrin được tiến hành như thế nào? Xét nghiệm được tiến hành trên mẫu huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin. Để kết quả xét nghiệm được chính xác cần yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước 12 giờ và không được uống rượu trong vòng 24 giờ. Nếu có thể yêu cầu ngừng sử dụng tất cả các loại thuốc làm giảm tiết acid dịch vị hay thuốc làm giảm PH dạ dày trước khi tiến hành lấy mẫu máu. Giá trị bình thường: 13 - 115 pg/ml. Tăng nồng độ thường gặp trong các trường hợp: Người già trên 60 tuổi thường tăng hormon này do sinh lý. Viêm dạ dày mạn tính. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori. Sử dụng các thuốc kháng acid. Hội chứng Zollinger-Ellison. Thiếu máu Biermer. Sau cắt thần kinh phế vị, cắt phế vị không hoàn toàn. Viêm khớp dạng thấp. Bệnh thận mạn tính. U tế bào Gastrin. Tăng sản xuất các tế bào G của hang vị. Loét dạ dày tá tràng. Hội chứng ruột ngắn do cắt ruột hoặc do viêm ruột theo vùng lan rộng. Ung thư dạ dày. Hẹp môn vị dạ dày. Cường cận giáp. Đái tháo đường. U tủy thượng thận. Giảm nồng độ có thể gặp trong các trường hợp: Có dịch vị đa toan. Vùng hang vị căng trướng quá nhiều. Bác sĩ thường sử dụng xét nghiệm đo nồng độ gastrin máu kết hợp với các test kích thích gastrin để tiến hành chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý dạ dày: Test kích thích gastrin như truyền tĩnh mạch canxi gluconat hoặc tiêm secretin được dùng để chẩn đoán phân biệt hội chứng Zollinger-Ellison với tình trạng loét dạ dày, tá tràng. Test kích thích gastrin sau tiêm secretin được dùng đối với các bệnh nhân nghi ngờ mắc hội chứng Zollinger-Ellison. Test kích thích gastrin sau truyền tĩnh mạch canxi được sử dụng cho bệnh nhân có test kích thích tiết secrenin âm tính, tăng tiết acid dịch vị và vẫn nghi ngờ bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison.
medlatec
998
Hội chứng đầu phẳng ở trẻ em Hội chứng đầu phẳng là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc trưng bởi hiện tượng đầu của trẻ không đối xứng, mặt phía sau hoặc mặt bên cạnh của đầu trẻ có dạng phẳng hoặc bị biến dạng. 1. Hội chứng đầu phẳng ở trẻ sơ sinh Hội chứng đầu phẳng (Plagiocephaly) là tình trạng đầu của trẻ không đối xứng hoặc bị biến dạng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do hộp sọ của trẻ sơ sinh khá mềm, có thể thay đổi hình dạng khi có lực tác dụng vào. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hội chứng đầu phẳng ở trẻ là:Trẻ ngủ tư thế nằm ngửa: trẻ nhỏ dành phần lớn thời gian trong ngày để ngủ. Nằm ngửa là tư thế nằm ngủ phổ biến nhất, giúp giảm nguy cơ đột tử khi ngủ ở trẻ em(SIDS). Tuy nhiên, khi trẻ ngủ tư thế nằm ngửa liên tục, áp lực tác động vào một điểm kéo dài sẽ tạo nên mặt phẳng trên hộp sọ.Trẻ sinh non: trẻ sinh non có nguy cơ mắc hội chứng đầu phẳng cao hơn do hộp sọ của trẻ sinh non mềm hơn so với những trẻ sinh đủ tháng.Mẹ sinh nhiều con một lúc: người mẹ mang nhiều thai sẽ làm không gian sinh trưởng của thai bị hạn chế. Do đó, một số trẻ sinh đôi, sinh ba có thể mắc hội chứng đầu phẳng ngay từ khi chưa ra đời. Với các mẹ chỉ có một thai nhưng tử cung nhỏ, thai không có nhiều không gian để phát triển và di chuyển, trẻ sinh ra cũng có nguy cơ cao mắc hội chứng đầu phẳng.Thai ngôi mông: hội chứng đầu phẳng cũng có thể xảy ra với những thai ngôi mông, do hộp sọ của trẻ bị chèn ép bởi xương sườn của mẹ.Trẻ mắc bệnh lý vẹo cổ (torticollis): trẻ bị vẹo cổ sẽ có đầu bị nghiêng sang một bên và cằm nghiêng sang hướng ngược lại. Trẻ bị tật vẹo cổ cũng có nguy cơ cao mắc hội chứng đầu phẳng vì chúng thường ngủ quay đầu sang một bên.Một dạng khác của hội chứng đầu phẳng là chứng Craniosynostosis, đây là một dị tật bẩm sinh trong đó hộp sọ bị dị dạng do các xương của hộp sọ bị đóng sớm. Trẻ mắc chứng craniosynostosis cần được phẫu thuật để não phát triển bình thường. Hình ảnh trẻ mắc hội chứng đầu phẳng ở trẻ sơ sinh 2. Làm sao để phát hiện hội chứng đầu phẳng ở trẻ sơ sinh? Nhiều trẻ sinh qua đường âm đạo có đầu bị biến dạng do áp lực khi qua ống sinh. Hiện tượng này thường sẽ tự khắc phục trong khoảng 6 tuần. Tuy nhiên, nếu sau 6 tuần tuổi, đầu của trẻ vẫn chưa tròn trịa. Hoặc bạn phát hiện trẻ có vết phẳng trên hộp sọ lần đầu tiên sau 6 tuần tuổi thì rất có thể trẻ đã mắc hội chứng đầu phẳng.Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng đầu phẳng sẽ cải thiện khi trẻ được 6 tháng tuổi, khi trẻ bắt đầu bò và ngồi dậy. Tuy nhiên, một số ít các trường hợp đầu phẳng mức độ nặng có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe như loạn thị, chậm phát triển, khó nói, mất tầm nhìn, nguy cơ nghe kém,... Do đó, khi nhận thấy đầu trẻ bị phẳng vào bất cứ thời điểm nào, cha mẹ đừng chờ đợi mà hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ. Hộp sọ của trẻ sẽ ngày càng cứng khi trẻ lớn lên. Nên các phương pháp giúp điều chỉnh hộp sọ sẽ thực hiện thuận lợi hơn khi trẻ còn nhỏ. 3. Hội chứng đầu phẳng ở trẻ em được điều trị như thế nào? Các biện pháp giúp điều chỉnh hội chứng đầu phẳng ở trẻ em được thực hiện theo nguyên tắc thường xuyên thay đổi tư thế khi nằm của trẻ để tránh gây áp lực lên vùng đầu bị bẹp. Một số biện pháp bạn có thể thực hiện bao gồm:Đặt trẻ nằm nghiêng đầu luân phiên bên trái và bên phải khi trẻ ngủ.Hầu hết giường ngủ của trẻ đặt dựa vào tường, bạn nên đặt trẻ nằm với đầu trẻ hướng vào chân giường hoặc đầu giường, xen kẽ cách ngày. Điều này sẽ khuyến khích trẻ nằm nghiêng đầu để nhìn vào trong phòng. Tuyệt đối không được dùng khăn cuộn lại hoặc dụng cụ định vị để giữ đầu trẻ sang một bên. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ mắc hội chứng đột tử khi ngủ ở trẻ (SIDS) và ngạt thở.Luân phiên thay đổi tư thế cho trẻ bú để tránh gây áp lực lên vị trí đầu phẳng.Hạn chế để trẻ nằm ngửa hoặc tựa đầu một thời gian dài trên các bề mặt phẳng như ghế ô tô, xích đu em bé, ghế dành cho trẻ,...Tăng cường cho trẻ nằm sấp: trong thời gian trẻ thức dậy, mẹ hãy tăng cường cho trẻ nằm sấp để phát triển các kỹ năng vận động. Nằm sấp cũng giúp tăng sức mạnh của cơ cổ. Khi cơ cổ khỏe hơn, trẻ sơ sinh có thể di chuyển đầu trong khi ngủ, giúp cải thiện hội chứng đầu phẳng.Hãy thường xuyên ôm, bế trẻ để giúp trẻ giảm áp lực trên đầu.Tập vật lý trị liệu: bác sĩ có thể hướng dẫn cha mẹ tập cho trẻ các bài tập vật lý trị liệu hàng ngày để giúp tăng phạm vi chuyển động ở cổ của trẻ. Các bài tập này phải được thực hiện một cách chính xác và đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định để đạt hiệu quả. Hội chứng đầu phẳng ở trẻ sơ sinh được chia làm các mức độ khác nhau Nếu các biện pháp điều chỉnh trên không thành công, hội chứng đầu phẳng ở trẻ ở mức độ nặng, bác sĩ sẽ xem xét biện pháp chỉnh hình hộp sọ. Việc sử dụng mũ bảo hiểm để chỉnh hình sọ não là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Trẻ cần phải đội mũ bảo hiểm khoảng 23 giờ một ngày để điều chỉnh hình dạng đầu. Việc điều trị thường kéo dài từ hai đến sáu tháng, tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ lúc bắt đầu điều trị và mức độ nghiêm trọng của hội chứng đầu phẳng.Liệu pháp đội mũ bảo hiểm thường được phối hợp với vật lý trị liệu để đạt được kết quả tốt nhất. Độ tuổi phù hợp nhất để bắt đầu điều trị là khi trẻ được khoảng 6 tháng tuổi. Đội mũ bảo hiểm có thể không hiệu quả khi trẻ sau 12 tháng tuổi vì hộp sọ không thể định hình lại khi các xương sọ đã dày lên.Khi thăm khám hội chứng đầu phẳng ở trẻ em, bác sĩ sẽ kiểm tra trẻ có mắc dị tật dính khớp sọ sớm (craniosynostosis) tật vẹo cổ bẩm sinh hay bất thường cột sống cổ hay không. Nếu trẻ có các bệnh lý nêu trên, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng của trẻ.com
vinmec
1,219
Vôi hóa cột sống và phương pháp phòng ngừa Bệnh vôi hóa cột sống ngày càng xuất hiện nhiều ở những người trẻ trong độ tuổi 20 – 30 do thói quen ngồi sai tư thế, lười vận động. Bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của người bệnh. 1. Vôi hóa cột sống là bệnh gì? Cột sống xảy ra tình trạng vôi hóa khi canxi bị lắng đọng và bám vào các khớp xương gây ra tình trạng thoái hóa, khiến việc cử động các khớp xương bị hạn chế. Vôi hóa đốt sống cổ và vôi hóa đốt sống lưng là hai bệnh lý thường gặp nhất. Trước đây, bệnh này thường chỉ gặp ở những người trên 40 tuổi, nhưng hiện nay giới trẻ lại bị rất nhiều vì thói quen lười vận động, ngồi sai tư thế. 2. Những triệu chứng thường gặp Vôi hóa thuộc nhóm bệnh thoái hóa cột sống, để càng lâu mà không có biện pháp chữa trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, sẽ ảnh hưởng trực tiếp vận động và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Những triệu chứng thường gặp: – Thường xuyên đau nhức ở các vùng lưng, cổ, hông, vai , đùi,… Hiện tượng vôi hóa xảy ra ở các vị trí khớp như vôi hóa đốt sống thắt lưng, vôi hóa đốt sống cổ. – Khó vận động ở những vị trí bị vôi hóa như: vôi hóa đốt sống lưng thì sẽ khó khăn khi cúi gập người,… – Tê bì, nhức chân tay do ảnh hưởng của bệnh đến dây thần kinh và tủy sống – Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm trí nhớ, ù tai, hay quên, … – Đau buốt dữ dội tại các vùng vị thoái hóa và lan ra vùng xung quanh Thường xuyên đau nhức ở vùng lưng, cổ là một trong những triệu chứng cột sống bị vôi hóa 3. Nguyên nhân gây bệnh Bản chất của vôi hóa chính là sự lão hóa tự nhiên của cơ thể, ngoài ra một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển ví dụ như viêm khớp, dãn dây chằng, làm việc sai tư thế,… Đây là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng vôi hóa: – Thiếu máu: Thiếu máu sẽ làm giảm khả năng cung cấp dưỡng chất và oxy đến các khớp xương, khiến các khớp xương bị xốp và dần bị vôi hóa. – Cơ thể bị lão hóa: Tuổi cao sẽ dẫn đến các khớp xương bị lỏng lẻo, yếu dần đi, trong khi đó sụn lại không tái tạo nữa. Vì vậy, người cao tuổi và phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh rất dễ bị vôi hóa. – Sai tư thế khi làm việc: Ngồi quá lâu ở một vị trí, ít vận động cơ thể, làm việc nặng nhọc, …cũng làm tăng nguy cơ bị vôi hóa. Những ngành nghề chiếm tỷ lệ cao mắc bệnh là: lái xe, nhân viên văn phòng, thợ may mặc, công nhân bốc vác, … – Chấn thương hoặc tai nạn dẫn đến các đốt sống bị thay đổi – Chế độ dinh dưỡng thừa hoặc thiếu canxi – Người thừa cân hoặc béo phì: Trọng lượng cơ thể quá tải đè nén lên các khớp xương cũng dẫn đến tình trạng vôi hóa. Giới trẻ ngày càng nhiều người bị vôi hóa do thói quen làm việc sai tư thế, lười vận động 4. Biến chứng của vôi hóa cột sống Theo chuyên gia, bệnh lý này không gây nguy hiểm gì cho tính mạng nhưng nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng như: – Rối loạn tiền đình: Các dây thần kinh thường tập trung nhiều ở các đốt sống nên khi vùng đó bị vôi hóa thì quá trình vận chuyển và lưu thông máu lên não sẽ bị ảnh hưởng. Khi não bị thiếu máu sẽ dẫn đến tình trạng chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, trí nhớ giảm sút, … – Hẹp tủy sống: Khi xương bị tích tụ canxi sẽ khiến không gian tủy sống bị thu hẹp lại gây ra các cơn đau nhức ở vùng đầu, bả vai, hai bên cánh tay,… – Dây thần kinh bị chèn ép: Khi dây thần kinh bị chèn ép, người bệnh sẽ có khả năng bị liệt chi hoặc liệt nửa người – Thoát vị đĩa đệm 5. Các biện pháp điều trị  Tùy vào tình trạng vôi hóa, sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Bạn hãy thăm khám bác sĩ để có chẩn đoán và liệu trình chữa trị phù hợp nhất. 5.1 Dùng thuốc để điều trị vôi hóa cột sống Một số loại thuốc sẽ được bác sĩ dùng trong quá trình điều trị: – Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm: Có tác dụng thuyên giảm cơn đau tạm thời – Thuốc làm giãn cơ: Có tác dụng làm hạn chế sự co thắt ở các vùng cơ bị đau – Các loại thuốc thúc đẩy phát triển khớp và sụn 5.2 Dùng phương pháp vật lý trị liệu để điều trị vôi hóa cột sống Với phương pháp vật lý trị liệu sẽ có tác dụng lưu thông máu, đả thông kinh mạch, tăng khả năng tuần hoàn, giảm đau hiệu quả các vùng ảnh hưởng. Chuyên gia vật lý trị liệu sẽ được ra các bài tập dựa vào tình trạng bệnh của từng người: – Các bài tập vận động, bài tập yoga – Bài tập để kéo giãn cơ – Dùng máy chiếu xung điện – Sử dụng nhiệt hoặc điện năng – Sử dụng tia hồng ngoại Điều trị vôi hóa cột sống lưng bằng phương pháp vật lý trị liệu 5.3 Phẫu thuật Biện pháp này áp dụng khi tình trạng vôi hóa diễn biến nặng và tất cả các cách chữa khác đều không mang lại hiệu quả. Có hai phương pháp được sử dụng nhiều nhất là mổ nội soi và mổ hở. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp phẫu thuật thường có rất nhiều rủi ro. Người bệnh hãy đến bác sĩ để nghe tư vấn và cân nhắc trước khi chọn phương pháp này. 6. Lời khuyên của bác sĩ Tình trạng vôi hóa là quá trình lão hóa tự nhiên nên khó tránh khỏi. Tuy nhiên, bạn có thể làm chậm quá trình phát triển và giảm thiểu các triệu chứng bằng việc duy trì một lối sống lành mạnh và khoa học. Đây là những phương pháp phòng ngừa được khuyến cáo bởi bác sĩ: – Tránh đứng, ngồi lâu một tư thế, mang vác đồ vật nặng quá sức, đổi tư thế đột ngột hoặc làm sai tư thế, … – Không để tình trạng béo phì xảy ra, nên duy trì cân nặng ổn định – Thường xuyên tập luyện thể thao, chơi các bộ môn vừa sức – Bổ sung đủ các chất dinh dưỡng: protein, canxi, glucosamine, vitamin B, vitamin C, vitamin E,… – Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và có phương pháp điều trị kịp thời Trên đây là toàn bộ thông tin về vôi hóa cột sống: phương pháp điều trị và cách phòng ngừa. Đây là một bệnh lý khá phổ biến hiện nay, tuy nhiên hoàn toàn có thể hạn chế và chữa trị nếu được phát hiện kịp thời và tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ.
thucuc
1,276
Thông tin về thuốc Jolivette Jolivette là thuốc kê đơn được chỉ định để phòng tránh thai. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi sử dụng thuốc Jolivette, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Jolivette là thuốc gì? Thuốc Jolivette bào chế dưới dạng viên uống chứa hoạt chất Norethindrone 0,35mg.Hoạt chất Norethindrone là một dạng Progesterone - một nội tiết tố quan trọng để điều chỉnh sự rụng trứng và kinh nguyệt. 2. Thuốc Jolivette có tác dụng gì? Thuốc Jolivette được chỉ định trong các trường hợp sau:Ngừa thai;Điều trị rối loạn kinh nguyệt, lạc nội mạc tử cung hoặc chảy máu âm đạo bất thường do mất cân bằng nội tiết tố.Thuốc Jolivette được chống chỉ định sử dụng ở người bệnh mẫn cảm với Norethindrone, các Progesteron khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Jolivette. 3. Liều dùng của thuốc Jolivette Sử dụng liều thuốc Jolivette theo đúng chỉ định của bác sĩ;Liều thuốc dùng để tránh thai là 1 viên/ lần/ ngày, uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Tốt nhất là bắt đầu liều thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, nếu bắt đầu vào một ngày khác người bệnh cần sử dụng một biện pháp tránh thai khác không có nội tiết tố bổ sung (như bao cao su, chất diệt tinh trùng). Sau khi uống hết vỉ thuốc đầu tiên, uống vỉ tiếp theo vào ngày hôm sau mà không cần nghỉ giữa các vỉ thuốc;Thời gian điều trị bằng thuốc Jolivette ở người bệnh rối loạn kinh nguyệt hoặc chảy máu âm đạo bất thường khoảng 5 - 10 ngày;Thời gian điều trị bằng thuốc Jolivette ở người bệnh rối loạn nội mạc tử cung có thể kéo dài trong thời gian vài tháng;Uống thuốc sau bữa ăn tối hoặc trước khi đi ngủ sẽ hiệu quả hơn nếu người bệnh bị đau bụng hoặc buồn nôn khi dùng thuốc. 4. Xử trí quên liều, quá liều thuốc Xử trí quên liều:Thuốc Jolivette dùng trong phòng tránh thai: Nguy cơ mang thai tăng lên khi quên dùng một liều thuốc, bắt đầu dùng vỉ mới muộn hơn hoặc uống thuốc không cùng một thời điểm trong ngày. Trường hợp quên dùng một liều thuốc (thời gian quên ít hơn 3 giờ), uống ngay khi nhớ ra. Nếu liều thuốc quên lớn hơn 3 giờ so với thời gian dùng quy định, người bệnh vẫn uống bù liều thuốc đã quên khi nhớ ra và dùng sử dụng thêm một biện pháp ngừa thai dự phòng (như bao cao su, chất diệt tinh trùng) nếu quan hệ tình dục trong vòng 48 giờ tới. Cần tuân thủ đúng hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Xử trí quá liều thuốc:Sử dụng quá liều thuốc Jolivette có thể gây ra các triệu chứng như nôn, buồn nôn, chảy máu âm đạo đột ngột, bất thường. Người bệnh cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu hoặc trạm Y tế gần nhất nếu có triệu chứng quá liều nghiêm trọng. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Jolivette Jolivette chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ;Trước khi sử dụng thuốc Jolivette, thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý sau: Ung thư vú, bệnh gan, khối u gan, chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán, đột quỵ, đau tim hoặc có cục máu đông, u xơ cổ tử cung, động kinh, hen phế quản, bệnh thận;Thuốc Jolivette phải được uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, vì vậy hãy chọn một thời điểm thích hợp và uống thuốc mỗi ngày. Dùng thuốc không cùng thời điểm và đặc biệt là bỏ quên một liều thuốc sẽ làm tăng khả năng mang thai;Đối với phụ nữ đang cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ có thể sử dụng thuốc Jolivette để phòng tránh thai 6 tuần sau khi sinh. Đối với phụ nữ đang cho con bú một phần bằng sữa mẹ (kết hợp với sữa công thức) có thể sử dụng thuốc Jolivette để phòng tránh thai 3 tuần sau khi sinh;Không sử dụng thuốc Jolivette ở phụ nữ đang mang thai hoặc đang có ý định mang thai;Tuân thủ hướng dẫn và liều lượng của bác sĩ khi chuyển từ thuốc tránh thai kết hợp (Estrogen và Progestin) sang thuốc Jolivette. Thông thường là uống viên thuốc Jolivette đầu tiên vào ngày tiếp theo sau khi dùng hết viên thuốc tránh thai phối hợp có hoạt tính cuối cùng (không uống 7 viên giả dược đối với loại tránh thai kết hợp 28 viên);Trường hợp chuyển từ thuốc Jolivette sang thuốc tránh thai dạng phối hợp, hãy uống viên thuốc tránh thai dạng phối hợp vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, ngay cả khi vỉ thuốc Jolivette chưa hết;Thuốc Jolivette có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm y tế, vì vậy người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi thực hiện bất kỳ một xét nghiệm nào trong thời gian dùng thuốc. 6. Tác dụng phụ của thuốc Jolivette Tác dụng phụ thường gặp:Đau đầu;Chảy máu âm đạo bất thường;Đau hoặc sưng vú;Chướng bụng;Đau bụng. Buồn nôn, nôn;Rụng tóc;Thay đổi tâm trạng, khó ngủ;Tăng cân;Tăng tiết dịch âm đạo, ngứa đạo.Thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các tác dụng phụ sau:Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng;Mất thị lực đột ngột, mắt lồi hoặc đau đầu dữ dội;Phù nề, tăng cân nhanh chóng.Chảy máu âm đạo bất thường;Trễ kinh;Đau vùng chậu;Xuất hiện khối u ở vú;Tăng tiểu tiện, cảm giác khát nước nhiều;Các vấn đề về gan như chán ăn, đau dạ dày, nước tiểu sẫm màu, vàng da;Các triệu chứng của cục máu đông, các vấn đề về thị lực hoặc lời nói, khó thở, đau ngực, sưng hoặc đỏ ở cánh tay hoặc chân. 7. Tương tác thuốc Một số thuốc làm giảm tác dụng của thuốc Jolivette bằng cách làm giảm lượng Hormone trong cơ thể. Tránh sử dụng đồng thời Jolivette và các thuốc sau:Griseofulvin, Modafinil, Rifamycin;Thuốc điều trị động kinh: Phenytoin, Carbamazepine, Barbiturate, Felbamate, Primidone, Topiramate;Thuốc điều trị HIV: Nelfinavir, Ritonavir, Nevirapine.Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng một loại thuốc nào khác trong thời gian điều trị bằng thuốc Jolivette. 8. Cách bảo quản thuốc Jolivette Bảo quản thuốc Jolivette ở nhiệt độ phòng (dưới 30 độ C), tránh nơi có độ ẩm cao hoặc ánh nắng mặt trời trực tiếp;Để thuốc Jolivette xa tầm tay trẻ em.Trên đây là những thông tin cần lưu ý về liều dùng, công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Jolivette. Lưu ý, Jolivette là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị.
vinmec
1,171
Quy trình khám chữa bệnh tại Trước khi khám, khách hàng cần đăng ký khám tại quầy và lấy số thứ tự ngồi chờ đến lượt khám. Đến khám, khách hàng thực hiện đầy đủ các bước sau: Bước 1: Qua quầy lễ tân làm thủ tục khám bệnh; Bước 2: Nhân viên lễ tân hướng dẫn khách hàng tới chuyên khoa để bác sĩ chỉ định khám, xét nghiệm; Bước 3: Thực hiện theo chỉ định bác sĩ; Bước 4: Trở về phòng bác sĩ chỉ định ban đầu để được tư vấn kết quả. - Thời gian làm việc: tất cả các ngày trong tuần kể cả các ngày nghỉ, ngày lễ, Tết,… - Địa chỉ: + 42 - 44 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội. + 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội. + 05 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội. Quy trình đăng ký khám Online nhanh chóng và tiện lợi I. vn. Bước 2: Trên thanh chức năng, chọn mục: Hướng dẫn khách hàng => Đặt lịch => Lấy mẫu tại nhà. Bước 3: Khách hàng điền tất cả các thông tin cần thiết theo form. Bước 4: Sau khi điền tất các các thông tin cần thiết, khách hàng chọn “Đặt lịch lấy mẫu” để đặt lịch. II. Đặt lịch lấy mẫu tại nhà trên Web i CNM Bước 1: Vào trang web của i CNM: icnm. vn/app Bước 1: Truy cập vào app i CNM Bước 2: Vào phần “Đặt lịch” Bước 3: Chọn “khám tại viện” hoặc “khám tại nhà” (lấy mẫu tại nhà) hoặc khám bác sĩ: - Chọn ngày khám - Khung giờ khám - Chọn: “Gửi lịch hẹn”.
medlatec
249
Công dụng thuốc Apruxton Apruxton thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng trong điều trị các chứng tăng tiết acid dịch vị. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Apruxton qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Apruxton có tác dụng gì? Thuốc Apruxton được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, có thành phần chính là Almagat với hàm lượng 1,5g/15ml. Almagat là hợp chất nhôm - magnesi hydroxy carbonat ngậm nước, công thức hóa học là Al2Mg6(OH)14(CO3)2.4H2O.Almagat có tính chất tương tự với nhôm hydroxyd và magnesi carbonat, với khả năng đệm trung hòa tốt, vì vậy có tác dụng kháng acid mạnh. So với nhôm hydroxyd, Almagat có hiệu quả hơn trong việc làm tăng p. H và giảm độ acid toàn phần của dịch vị mà không ảnh hưởng đến thể tích tiết dịch, hạn chế được tác dụng không mong muốn như táo bón.Ngoài ra Almagat còn có khả năng bao phủ đồng đều, tạo nên một màng bảo vệ hiệu quả trên niêm mạc thực quản và dạ dày. 2. Thuốc Apruxton công dụng là gì? Thuốc có tác dụng kháng acid và cải thiện các triệu chứng do tăng tiết acid (ợ nóng, buồn nôn, nôn); viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.Lưu ý, không sử dụng Apruxton trong trường hợp quá mẫn với Almagat hay bất cứ thành phần nào trong thuốc. 3. Liều dùng - cách dùng thuốc Apruxton Liều thuốc cần được điều chỉnh phù hợp với từng độ tuổi và triệu chứng bệnh của mỗi bệnh nhân. Liều tham khảo như sau:Người lớn: Uống 1 gói/lần x 4 lần/ngày, sau khi ăn từ 1-2 giờ và trước khi đi ngủ.Trẻ em từ 6-12 tuổi: Dùng một nửa liều của người lớn. Chú ý:Dùng thuốc đúng liều và đúng cách.Trẻ em chỉ sử dụng khi có sự giám sát của người lớn.Nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện sau 2 tuần điều trị, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. 4. Tác dụng phụ của thuốc Apruxton Khi sử dụng Apruxton có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy hoặc táo bón, buồn nôn, nôn.Giảm phosphat và magnesi huyết.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất kỳ các triệu chứng bất thường nào nghiêm trọng cần liên hệ ngay với nhân viên y tế để được hướng dẫn và xử trí kịp thời. 5. Tương tác với thuốc Apruxton Khi sử dụng đồng thời Apruxton có thể gây tương tác với một số thuốc sau:Không nên dùng đồng thời với Tetracyclin do có thể cản trở sự hấp thu Tetracyclin.Cần chú ý trong cách sử dụng thuốc vì sự hấp thu thuốc hay tăng p. H dịch vị có thể làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ hay bài tiết của các chất dùng phối hợp. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Apruxton Khi sử dụng thuốc Apruxton cần lưu ý những điều sau:Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú chưa được chứng minh nên cần cân nhắc khi chỉ định cho các đối tượng này.Thuốc không gây ảnh hưởng đến người bệnh khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Apruxton, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
591
Những căn bệnh lây lan do muỗi bệnh nguy hiểm nhất Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), muỗi là nguồn truyền nhiễm bệnh nguy hiểm nhất, khiến hàng triệu người chết và hàng trăm triệu người mắc bệnh mỗi năm trên thế giới. Sau đây là một số căn bệnh khủng khiếp do muỗi lây truyền. Zika Muỗi lan truyền vi rút Zika thường có ở Brazil, các nước Nam và Trung Mỹ, vùng Caribbean và Đông Nam Á. Nhìn chung các triệu chứng nhiễm vi rút Zika này đều ở mức nhẹ: chỉ là sốt, phát ban, đau khớp và đỏ mắt. Tuy nhiên loại vi rút này cực kỳ nguy hiểm cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. Cụ thể vi rút Zika có thể gây ra biến chứng dị tật đầu nhỏ ở trẻ do người mẹ bị nhiễm vi rút trong quá trình mang thai. Bệnh đầu nhỏ khiến trẻ sinh ra có phần đầu dị thường, não phát triển lệch lạc hoặc không phát triển dẫn khuyết tật về trí tuệ, vận động và ngôn ngữ. Muỗi lan truyền vi rút Zika thường có ở Brazil, các nước Nam và Trung Mỹ, vùng Caribbean và Đông Nam Á. Hiện tại vi rút Zika đang lây lan chóng mặt trên khắp thế giới. Việt Nam đã ghi nhận có 2 ca đầu tiên nhiễm bệnh. Bệnh sốt xuất huyết dengue Bệnh sốt xuất huyết dengue là bệnh nhiễm vi rút dengue cấp tính do muỗi Aedes aegypti (thường gọi là muỗi vằn) truyền. Đây cũng là loại muỗi lây truyền vi rút Zika. Người bị nhiễm vi rút dengue cấp tính sẽ có các triệu chứng như phát ban, sốt, nhức đầu, dễ bị bầm tím và chảy máu nướu răng. Điều nguy hiểm là hiện vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh. Vi rút West Nile Những người bị nhiễm loại vi rút này thường không có bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên một số trường hợp có thể bị sốt, đau khớp, tiêu chảy, ói mửa hoặc phát ban. Các triệu chứng này thường kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Vi rút West Nile còn có thể ảnh hưởng tới hệ thần kinh, đe dọa tính mạng. Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị liệu pháp đặc trị nhiễm trùng do vi rút này gây ra. Bệnh sốt rét   Bệnh sốt rét lây truyền qua đường máu, chủ yếu là do muỗi Anopheles truyền Sốt rét là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium ở người gây nên. Bệnh lây truyền qua đường máu, chủ yếu là do muỗi Anopheles truyền. Các triệu chứng của bệnh là sốt, đau đầu, ớn lạnh, nôn mửa. Sốt vàng da Bệnh này được đặt tên theo một trong những triệu chứng đặc trưng là vàng da. Cụ thể sốt vàng da là chứng bệnh sốt gây vàng da do siêu vi trùng thuộc họ Flaviviridae gây ra, bệnh lây lan qua vết cắn của muỗi cái.  Trong khi đó các trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ có thể bị đau đầu, đau lưng, ớn lạnh và nôn mửa. Sốt vàng da rất phổ biến ở châu Phi và Nam Mỹ, hiện tại đã có vắc xin hiệu nghiệm. Chikungunya Bênh nhân nhiễm vi rút chikungunya có các triệu chứng như sốt cao đột ngột, đau nhức dữ dội các khớp cổ tay, bàn chân và bàn chân làm cho bệnh nhân không thể đứng thẳng lên được Đây là bệnh do nhiễm vi rút chikungunya, lây truyền sang người qua các vết đốt của muỗi. Bênh nhân nhiễm  vi rút chikungunya có các triệu chứng như sốt cao đột ngột, đau nhức dữ dội các khớp cổ tay, bàn chân và bàn chân làm cho bệnh nhân không thể đứng thẳng lên được. Vì vậy căn bệnh này còn được gọi là bệnh “đi khom lưng”. Bệnh được phát hiện ở châu Á và Ấn Độ, bắt đầu di chuyển vào châu Mỹ và châu Âu. Mặc dù không có cách chữa nhưng phần lớn người bệnh đều hồi phục. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm. Mặc dù không gây tử vong nhưng bệnh các triệu chứng có thể kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm. Bệnh chikungunya không gây tử vong nhưng khiến cho người bệnh chịu nhiều đau đớn, ảnh hưởng tới công việc và sinh hoạt.
thucuc
760
Biến chứng nguy hiểm bệnh cao huyết áp có thể gây ra Có thể nói, cao huyết áp là loại bệnh tim mạch khá phổ biến hiện nay, nhiều bệnh nhân đang chống chọi với bệnh này. Thực sự, chúng ta không thể chủ quan nếu phát hiện tình trạng tăng huyết áp. Bởi vì căn bệnh này làm suy giảm sức khỏe nhanh chóng, có thể “cướp” đi tính mạng của người bệnh bất cứ lúc nào. Vậy những biến chứng nguy hiểm nào bệnh nhân có thể gặp phải. 1. Chỉ số huyết áp bao nhiêu là cao? Bệnh huyết áp cao là bệnh đặc trưng bởi tăng áp lực lên thành động mạch, chúng được xếp vào nhóm bệnh mạn tính khá nghiêm trọng. Để xác định mình có mắc bệnh hay không, bên cạnh dựa vào các triệu chứng, chúng ta cũng cần đo chỉ số huyết áp của cơ thể. Trước khi giải đáp thắc mắc chỉ số huyết áp bao nhiêu là cao, chúng ta cần nắm được chỉ số này được đo lường như thế nào? Thông thường, chỉ số huyết áp được xác định bằng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Với một người trưởng thành, sức khỏe ổn định, huyết áp của họ thường dao động trong khoảng 120/80 mm Hg. Bạn này theo dõi, kiểm tra thường xuyên để nắm được tình trạng sức khỏe cũng như kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. Vậy bệnh nhân cao huyết áp thường có chỉ số huyết áp tâm trương, huyết áp tâm thu là bao nhiêu? Nếu như các chỉ số trên của bạn lần lượt cao hơn 90 mm Hg và 140 mm Hg thì hãy mau chóng đi khám và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. 2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp Trên thực tế, bất cứ ai cũng có thể trở thành bệnh nhân huyết áp cao, tùy từng lứa tuổi, đối tượng bác sĩ sẽ đánh giá chỉ số huyết áp của họ có cao hay không? Đối với người lớn, bệnh cao huyết áp được chia thành ba mức độ chính: tăng huyết áp độ I, độ II, độ III. Tùy vào chỉ số huyết áp và bệnh lý kèm theo mà người ta sẽ phân độ bệnh lý cao huyết áp cho phù hợp. Phụ nữ mang thai cũng có thể mắc phải căn bệnh này, khi đó huyết áp của họ thường tăng cao hơn 140/90 mm Hg. Đặc biệt, khá nhiều trẻ nhỏ đang đối mặt với tình trạng tăng huyết áp, nếu các em bé từ 7 tuổi trở lên có chỉ số huyết áp lớn hơn 97/57, cha mẹ nên cho con đi kiểm tra càng sớm càng tốt. 3. Các triệu chứng đặc trưng của bệnh Trên thực tế, căn bệnh này phát triển trong âm thầm và không có những triệu chứng rõ ràng. Bởi vậy, bệnh nhân có thể lầm tưởng tình trạng cao huyết áp với bệnh lý khác ít nguy hiểm hơn. Chính vì thế, họ vô tình bỏ qua, chủ quan trước những biểu hiện của bệnh. Bình thường, khi huyết áp tăng cao, bệnh nhân đột nhiên cảm thấy chóng mặt, đau nhức đầu, hoa mắt. Cơ thể của họ dần rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải, thậm chí nhiều người còn trải qua tình trạng khó thở, thở dốc,… Nếu gặp phải những biểu hiện trên, bạn đừng chủ quan, hãy nghỉ ngơi để bình tĩnh hơn, sau đó bệnh nhân cần đi khám để được chẩn đoán chính xác, tiếp nhận điều trị của bác sĩ chuyên khoa. 4. Bệnh cao huyết áp để lại những biến chứng như thế nào? Thực sự, căn bệnh này nếu không được theo dõi và kiểm soát tốt, chúng có thể chuyển biến phức tạp, âm thầm hủy hoại sức khỏe của bạn. Bệnh tăng huyết áp ảnh hưởng tới chức năng của một số cơ quan, ví dụ như: tim mạch, thận hoặc mắt. 4.1. Suy tim Một trong những biến chứng nghiêm trọng mà bệnh nhân có nguy cơ gặp phải đó là suy tim. Khi thành động mạch chịu nhiều áp lực, tim phải hoạt động nhiều hơn so với bình thường. Điều này khiến chức năng của chúng dần suy giảm, hoạt động bơm máu diễn ra yếu hơn. Sau một thời gian, người bệnh phải đối mặt với tình trạng suy tim, họ luôn có cảm giác khó thở, chân tay bị sưng phù. 4.2. Động mạch vành bị tổn thương Như đã phân tích ở trên, khi mắc bệnh cao huyết áp động mạch vành rất dễ bị tổn thương dưới những áp lực lớn. Trong đó, hai căn bệnh thường đe dọa sức khỏe của bạn đó là bệnh mạch vành hoặc động mạch ngoại biên. Chúng là tác nhân gây ra tình trạng xơ vữa động mạch, xơ cứng mạch máu. 4.3. Đột quỵ Đột quỵ là biến chứng cực kỳ nghiêm trọng rất nhiều bệnh nhân đang phải đối mặt. Nguyên nhân chính gây hiện tượng này đó là do bệnh nhân bị xuất huyết hoặc nhồi máu não. Dù xuất phát từ lý do nào đi chăng nữa, bạn cũng cần được điều trị đúng cách. Bởi vì đột quỵ là tác nhân hàng đầu khiến người mắc bệnh cao huyết áp tử vong. Khi cơn đột quỵ xảy ra, não bộ của người bệnh không được cung cấp oxy, máu để duy trì hoạt động bình thường. Đây là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng bạn cần lưu tâm. Ngoài ra, căn bệnh này cũng để lại những ảnh hưởng tiêu cực tới chức năng thận, thị lực và trí nhớ của người bệnh. 5. Bệnh nhân cao huyết áp nên ăn gì? Để góp phần duy trì chỉ số huyết áp ở mức ổn định, bệnh nhân cần tiếp nhận điều trị từ bác sĩ, sử dụng thuốc đều đặn. Bên cạnh đó, nếu họ biết cách ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, phù hợp thì tình trạng sức khỏe cũng được cải thiện đáng kể. Rất nhiều người thắc mắc bệnh nhân cao huyết áp cần lưu ý gì về chế độ dinh dưỡng? Một nguyên tắc mà mọi người bệnh phải tuân thủ trong quá trình điều trị bệnh đó là hạn chế sử dụng muối ăn, tốt nhất mỗi ngày bạn chỉ nên dùng ít hơn 6g muối. Những người thừa cân, béo phì nên hạn chế tối đa năng lượng đưa vào cơ thể để tránh những ảnh hưởng tiêu cực. Ngoài ra, người bệnh nên cân nhắc và giảm lượng lipid, protein động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày. Nếu hấp thụ quá nhiều vào cơ thể, tình trạng bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Đó là một số lưu ý bạn không nên bỏ qua nếu muốn kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn. Như vậy, người mắc bệnh cao huyết áp phải đối mặt với không ít biến chứng nguy hiểm nếu họ không kiểm soát tốt tình trạng bệnh. Ngay từ bây giờ, mỗi người hãy chủ động sống lành mạnh, ăn uống đủ chất để đảm bảo sức khỏe luôn ổn định. Hy vọng rằng, với chế độ sinh hoạt lành mạnh, bệnh huyết áp cao sẽ không còn là nỗi lo đối với chúng ta.
medlatec
1,213
Ưu điểm vượt trội của vắc xin 6 trong 1 Hexaxim thế hệ mới Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim là thế hệ vắc xin mới có độ an toàn cao, giảm thiểu tối đa các biến chứng sau tiêm. Đã xuất hiện và lưu hành một thời gian dài tại nhiều nước phát triển trên thế giới nhưng loại vắc xin này chỉ mới có tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Với nhiều ưu điểm vượt trội, vắc xin 6 trong 1 Hexaxim đang rất được tin tưởng từ các bậc phụ huynh. 1. Thông tin cơ bản về vắc xin thế hệ mới 6 in 1 Hexaxim Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim được sản xuất tại Pháp bởi công ty dược phẩm đa quốc gia Sanofi Pasteur, do đó còn gọi với cái tên là vắc xin 6 trong 1 của Pháp. Đây là dòng vắc xin thế hệ mới được sản với công nghệ hiện đại, tuân theo các tiêu chuẩn chất lượng của WHO (Tổ chức Y tế thế giới). Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim chính thức xuất hiện và đưa vào sử dụng tại Việt Nam kể từ ngày 16/06/2018. Đây là dòng vắc xin tồn tại dưới dạng hỗn hợp dung dịch pha sẵn, có thể sử dụng được ngay và không cần hoàn nguyên. Như cái tên của nó, chỉ với 1 mũi tiêm có thể ngăn ngừa 6 căn bệnh nguy hiểm mà trẻ em dễ mắc phải. Sáu bệnh mà vắc xin 6 trong 1 Hexaxim có thể ngăn ngừa là uốn ván, bại liệt, viêm não do nhiễm khuẩn HIB, viêm gan B, bạch hầu và ho gà. 2. Vắc xin 6 trong 1 thế hệ mới Hexaxim có những ưu điểm vượt trội gì? Một số ưu điểm có thể liệt kê của loại vắc xin thế hệ mới 6 in 1 Hexaxim: 2.1. Kiểm chứng an toàn nghiêm ngặt Đây là một thế hệ vắc xin mới nên tính an toàn khi sử dụng là yếu tố được đặt lên hàng đầu. Với hơn 26 nghiên cứu lâm sàng kiểm tra chất lượng, cùng với đó là hơn 50 triệu liều đã được sử dụng mà không có biến chứng nặng nào được ghi nhận, tất cả những điều này cho thấy tính an toàn của loại vắc xin này. Do đó phụ huynh có thể yên tâm khi sử dụng cho con trẻ. 2.2. Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim ra đời có thể giải quyết vấn đề này một cách dễ dàng. Số lượng mũi tiêm giảm xuống chỉ còn 3 mũi nhưng vẫn đảm bảo phòng ngừa đầy đủ các bệnh theo yêu cầu của Bộ Y tế. Không những thế còn tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại của các bậc phụ huynh. 2.3. Chưa ghi nhận trường hợp biến chứng nặng sau tiêm Những triệu chứng như sưng vết tiêm hay sốt sẽ ít xảy ra khi sử dụng vắc xin 6 trong 1 Hexaxim. Bên cạnh đó, thực tế ghi nhận chưa có trường hợp nào có biến chứng nặng sau khi tiêm loại vắc xin này. 2.4. Quy trình đơn giản tiện dụng Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim có thể sử dụng được ngay mà không cần hoàn nguyên, rút ngắn thời gian tiêm phòng cho trẻ nhỏ, tránh những nguy cơ nhiễm khuẩn có thể xảy ra trong quá trình tiêm. Không những thế còn giảm đi nhiều nguy cơ sai sót khi hoàn nguyên vắc xin. 2.5. Có thể kết hợp cùng những loại vắc xin khác Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim có thể chuyển đổi sang loại khác mà không ảnh hưởng gì đến hiệu quả tiêm chủng cho trẻ. Tuy nhiên, đây chỉ là những trường hợp bất đắc dĩ mới phải thực hiện, các bậc phụ huynh vẫn nên duy trì một loại vắc xin để mang lại kết quả phòng ngừa bệnh tốt nhất. 3. Lưu ý gì trong khi tiêm và sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim? Những trường hợp dưới đây tuyệt đối không cho trẻ tiêm: - Trẻ trước đây đã từng bị sốc phản vệ khi tiêm phòng vắc xin một trong sáu bệnh liệt kê phía trên. - Trong vòng 7 ngày kể từ lúc tiêm vắc xin ho gà, kể cả thành phần ho gà vô bào, nếu trẻ có những triệu chứng thương tổn ở não mà không rõ lý do cũng không nên tiêm. - Không tiêm cho trẻ bị rối loạn đông máu. - Trẻ có biểu hiện sốt cao hoặc dị ứng với thành phần thuốc cũng không được tiêm. Những trường hợp nêu trên cha mẹ nên tìm đến bác sĩ để được tư vấn chi tiết hơn. Một số vấn đề sau khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim: Sau khi tiêm, trẻ có thể có một số biểu hiện như sốt nhẹ, đau vị trí tiêm. Đây chỉ là những biểu hiện bình thường và biến mất sau 48 - 72 tiếng. Phụ huynh không cần quá lo lắng, tuy nhiên vẫn phải theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ để không xảy ra những trường hợp đáng tiếc. - Một số phản ứng hiếm gặp như chán ăn, quấy khóc, nôn trớ. Tuy nhiên nếu kết hợp cùng triệu chứng sốt cao hay co giật thì phải đưa trẻ đến ngay trung tâm y tế để được xử trí kịp thời. Các bậc phụ huynh nên lưu ý một số điều trên để quá trình tiêm phòng cho trẻ được thuận lợi và an toàn nhất. 4. Tiêm vắc xin ở đâu an toàn, uy tín?
medlatec
929
Hướng dẫn chăm sóc trẻ béo phì Trẻ em thừa cân có nguy cơ cao trở thành thanh thiếu niên và người lớn béo phì. Do đó cần phải sớm có kế hoạch chăm sóc trẻ thừa cân béo phì phù hợp theo từng giai đoạn và sự phát triển. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì ở trẻ em Để đưa ra biện pháp chăm sóc trẻ béo phì phù hợp, chúng ta cần phải đánh giá được các nguyên nhân gây ra tình trạng này. Trẻ em trở nên thừa cân béo phì vì nhiều lý do, chẳng hạn như yếu tố di truyền, lười vận động, ăn uống không lành mạnh hoặc sự kết hợp của các nguyên nhân này. Chỉ trong một số trường hợp hiếm hoi là thừa cân do một tình trạng bệnh lý như vấn đề nội tiết tố gây ra và cần phải được kiểm tra sức khỏe cẩn thận.Mặc dù thừa cân béo phì có nhiều trường hợp mang tính gia đình nhưng không phải là tất cả trẻ em có tiền sử gia đình bị béo phì đều gặp phải tình trạng này. Trẻ em có cha mẹ hoặc anh chị em bị thừa cân có thể làm tăng nguy cơ nhưng thường có sự đi kèm của thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh. Kịp thời điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh là biện pháp chăm sóc trẻ béo phì tốt nhất. Nên có kế hoạch chăm sóc trẻ thừa cân béo phì 2. Cách chăm sóc khi trẻ béo phì Bác sĩ là người giúp thiết lập mục tiêu cân nặng khỏe mạnh tổng thể và lên kế hoạch chăm sóc trẻ thừa cân béo phì. Tuy nhiên, việc hướng dẫn và thực hành các biện pháp chăm sóc trẻ béo phì không thể thiếu vai trò của các bậc phụ huynh.Tham khảo các cách chăm sóc khi trẻ bị béo phì sau đây:Đặt ra mục tiêu giảm cân phù hợp cho trẻ. Mục tiêu nên là giảm cân từng bước nhỏ để trẻ không nản lòng hoặc quá sức, giảm từ 0.5 - 2kg/ tháng là hợp lý. Một số trường hợp có thể áp dụng việc kiểm soát cân nặng của trẻ sao cho không tăng nhiều hơn để sự phát triển chiều cao bắt kịp với cân nặng.Một biện pháp chăm sóc trẻ béo phì rất cần thiết khác là tạo cho trẻ thói quen ghi nhật ký bữa ăn. Nhật ký này không chỉ bao gồm loại, số lượng thực phẩm được ăn, mà còn là nơi đã ăn và những người khác có mặt. Nhật ký không phải để giúp tính toán lượng calo đã ăn, thay vào đó, nó rất hữu ích trong việc xác định cách ăn uống và thực phẩm có vấn đề.Một chế độ ăn uống lành mạnh để giảm cân cho trẻ bị thừa cân béo phì cũng rất cần thiết, để thiết lập được chế độ ăn đôi khi cần phải có sự tham gia của bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng.Tương tự như người lớn, tập thể dục là một cách chăm sóc khi trẻ bị béo phì. Luyện tập cũng nên bắt đầu từ những hoạt động nhẹ nhàng rồi gia tăng dần để tránh làm trẻ nản lòng. Hoạt động tối đa 20 đến 30 phút mỗi ngày, tạo sự vui vẻ, đa dạng hoạt động để gia tăng hứng thú luyện tập cho trẻ.Nếu các thói quen của gia đình bạn chưa khoa học, hãy tập trung vào việc thay đổi dần thói quen tập thể dục và ăn uống. Bằng cách cả gia đình tham gia, mọi người đều được dạy những thói quen có lợi cho sức khỏe và trẻ không cảm thấy đơn độc khi thực hiện theo các biện pháp chăm sóc trẻ béo phì từ cha mẹ. 3. Có nên áp dụng một chương trình giảm cân cho trẻ? Nếu những biện pháp chăm sóc trẻ béo phì của bạn tại nhà không thành công trong việc giúp con đạt được cân nặng hợp lý và bác sĩ cho rằng sức khỏe trẻ đang gặp nguy hiểm trừ khi chúng giảm cân ổn định, bạn có thể muốn xem xét một chương trình giảm cân chính thức. Mục tiêu chung của chương trình giảm cân phải là giúp cả gia đình áp dụng thói quen ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất.Khi lên kế hoạch chăm sóc trẻ thừa cân béo phì bằng một chương trình giảm cân, cần lưu ý những điểm sau:Trước khi đăng ký tham gia một chương trình, cân nặng, sự tăng trưởng và sức khỏe của con bạn nên được bác sĩ xem xét sức khỏe tổng thể.Chương trình giảm cân của trẻ phải được thiết lập và giám sát bởi các chuyên gia y tế từ dinh dưỡng đến nhi khoa, thậm chí là bác sĩ tâm lý.Tập trung vào những thay đổi hành vi cho trẻ và cha mẹ phải gương mẫu. Dạy trẻ cách chọn nhiều loại thực phẩm lành mạnh theo khẩu phần thích hợp và gia tăng các hoạt động của trẻ hàng ngày.Áp dụng chương trình giảm cân phù hợp với từng độ tuổi và tình trạng sức khỏe của trẻ. Hoạt động thể chất là yếu tố cần có trong kế hoạch chăm sóc trẻ thừa cân béo phì 4. Phòng ngừa thừa cân béo phì ở trẻ em Nếu các bậc cha mẹ không muốn đau đầu vì phải lên kế hoạch chăm sóc trẻ thừa cân béo phì, mọi người có thể làm những việc sau đây để phòng ngừa béo phì:Đảm bảo bữa ăn của con bạn lành mạnh với 30% năng lượng hoặc ít hơn từ chất béo.Tôn trọng sự thèm ăn của trẻ, không nên ép con ăn quá nhiều.Mỗi khẩu phần ăn nên cách nhau ít nhất 15 phút.Giảm thiểu việc sử dụng thức ăn mặn và các loại đồ uống có đường.Hạn chế số lượng thực phẩm có hàm lượng năng lượng cao được giữ trong nhà.Cung cấp đủ chất xơ trong bữa ăn, chuẩn bị sẵn trái cây và rau tươi.Thay thế sữa nguyên chất bằng tách béo khi trẻ được 2 tuổi.Không xem TV trong bữa ăn.Khuyến khích con bạn hoạt động thể chất.Hiện nay, tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ vẫn không ngừng tăng lên. Nếu trẻ bị thừa cân béo phì, dù cho bạn chọn biện pháp chăm sóc nào thì mục đích cuối cùng vẫn là hướng trẻ đến lối sống lành mạnh. Hãy tập trung tối đa vào việc thay đổi hành vi của tất cả thành viên trong gia đình để làm gương cho trẻ. Nếu cảm thấy quá sức, cha mẹ có thể tìm đến sự giúp đỡ của chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để được hướng dẫn thiết lập kế hoạch chăm sóc trẻ thừa cân béo phì một cách an toàn nhất.
vinmec
1,168
50% trẻ em Việt bị thiếu máu, vì thói quen hay gặp Thiếu máu không chỉ ảnh hưởng tới thể chất của bé hiện tại mà còn liên quan đến sự phát triển trí tuệ của bé sau này. Hiện có khoảng 50% trẻ dưới 7 tuổi ở nước ta bị thiếu máu vì nguyên nhân này mà bố mẹ không hay biết. Không ăn rau xanh, hậu quả khó lường Th S. BS Trần Tuấn Anh khám và tư vấn các bệnh lý ở trẻ em. T. K. O, 7 tuổi (Yên Mỹ, Hưng Yên) đến khám với lý do hoa mắt chóng mặt, đau nhức 2 bên thái dương, biếng ăn, ngủ không ngon giấc trong vòng 1 tháng gần đây. Nhận định tình trạng bệnh của bé, Th S. Kết quả cho thấy: - Lượng huyết sắc tố: 10,6 g/d L, tức có giảm so với bình thường là 12,0 -15,5g/d L. - Thể tích khối hồng cầu: 35,2%, tức có giảm so với bình thường là 37 - 42%. - Sắt huyết thanh: 7,14 µmol/L, tức có giảm so với giá trị bình thường là 9.00 - 30.40 µmol/L. Từ kết quả xét nghiệm trên, bác sĩ chẩn đoán bệnh nhi bị thiếu máu mức độ nhẹ. Khai thác bệnh sử để tìm nguyên nhân chính gây thiếu máu, mẹ bé O chia sẻ: bé sinh ra khỏe mạnh, không có tiền sử chảy máu, mất máu, nhưng có thói quen không ăn rau từ nhỏ và rất ít khi ăn hoa quả. Nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ nhỏ? Thiếu máu, thiếu sắt ở trẻ làm ảnh đến sự phát triển trí tuệ và thể chất. - Do thiếu nguyên liệu tạo máu như: sắt, vitamin B12, axit Folic,… - Do mất máu: Chấn thương, chảy máu cam,… - Do tan máu: Các bệnh tan máu do bệnh huyết cầu tố, bệnh của màng hồng cầu, tan máu tự miễn... Trường hợp của bé O là thiếu máu do thiếu sắt, đây là nguyên nhân hay gặp nhất ở trẻ em. Dấu hiệu nhận biết trẻ thiếu máu - Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, ngủ không ngon giấc; - Da xanh, niêm mạc nhợt, mắt nhợt; - Rụng tóc; - Móng tay, móng chân dễ gãy; - Chậm tăng cân, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ thiếu máu dinh dưỡng? Bằng những kinh nghiệm lâm sàng, BS Tuấn Anh khuyên các cha mẹ phòng tránh thiếu máu cho trẻ bằng cách xây dựng thực đơn ăn uống phong phú, khoa học như sau: Tăng cường các loại rau quả giúp trẻ có đủ năng lượng mỗi ngày. - Bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều sắt như: Gan, tim, bầu dục, trứng, thịt, cá, tôm, cua, đậu, đỗ, lạc vừng, rau xanh và quả chín,… vào khẩu phần ăn của trẻ; - Tăng cường cho trẻ ăn các loại rau quả có chứa nhiều vitamin C: Cam, quýt, chuối, đu đủ, rau ngót, rau muống để hỗ trợ hấp thu sắt; - Để phòng thiếu máu, ngoài chế độ ăn cha mẹ cần cho trẻ uống các chế phẩm có chứa sắt khi có chỉ định của bác sĩ. - Thiếu máu có rất nhiều nguyên nhân, đối với các trường hợp thiếu máu nặng cần đến bệnh viện uy tín để truyền máu và điều trị theo phác đồ phù hợp. Với đội ngũ chuyên gia giỏi chuyên môn, giàu y đức cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, bệnh viện tự hào là đơn vị y tế luôn đồng hành cùng sức khỏe con trẻ suốt đời
medlatec
584
Công dụng thuốc Bavencio Thuốc Bavencio có thành phần chính được tạo từ hợp chất avelumad thuộc nhóm kháng thể đơn dòng. Thuốc Bavencio được chỉ định trong điều trị một số loại bệnh lý nguy hiểm như ung thư biểu mô tế bào thận. Tuy nhiên Bavencio có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Bavencio người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Bavencio Bavencio là thuốc gì? Thuốc Bavencio có thành phần avelumad ức chế thụ thể tyrosine kinase, bao gồm các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mạch VEGFR-1, VEGFR-2, và VEGFR-3. Những thụ thể này được biết có liên quan đến tăng sinh mạch máu, đồng thời tăng trưởng khối u và tiến triển ung thư.Hợp chất trong thuốc Bavencio liên kết với PD-L1 giúp ngăn chặn sự tương tác giữa PD-L1 và các thụ thể PD-1 và B7.1. Khi đó giải phóng tác dụng ức chế của PD-L1 đối với tế bào lympho T. Từ đó giúp phục hồi các phản ứng miễn dịch, trong đó có phản ứng miễn dịch chống khối u. Sự liên kết của PD-L1 với PD1 trên tế bào lympho T và B7.1 sẽ dẫn tới sự ức chế hoạt động và tăng sinh của tế bào lympho T. Bên cạnh đó, cũng ức chế quá trình sản xuất cytokine. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Bavencio Thuốc Bavencio được chỉ định trong trường hợp điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị ung thư biểu mô tế bào Merkel di căn. Hoặc đối tượng cần được điều trị duy trì cho người bệnh mắc ung thư biểu mô tuyến tiến triển tại chỗ/di căn. Hoặc điều trị cho người bệnh bị ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển.Tuy nhiên thuốc Bavencio cũng chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc những người thường xuyên uống rượu, bia, hoặc trẻ em dưới 12 tuổi. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bavencio Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch, khi sử dụng cần có sự theo dõi của bác sĩ điều trị.Liều lượng sử dụng thuốc Bavencio sẽ phụ thuộc vào các yếu tố: tình trạng bệnh đang được điều trị, các điều kiện y tế khác của người bệnh, mức độ đáp ứng của người bệnh với thuốc và cân nặng hiện tại. Liều khuyến cáo sử dụng thuốc Bavencio 10mg/ kg cân nặng tiêm tĩnh mạch trong thời gian 60 phút mỗi 2 tuần.Thời gian áp dụng điều trị đối với thuốc Bavencio cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không được chấp nhận. Trước 4 lần truyền Bavencio đầu tiên, người bệnh nên sử dụng thuốc kháng histamin và paracetamol để ngăn ngừa phản ứng liên quan đến truyền dịch như đỏ da, ớn lạnh, sốt, đau lưng, đau bụng, dị ứng... Nếu đến lần truyền thứ tư mà không có phản ứng nào xảy ra thì bác sĩ điều trị có thể quyết định ngừng sử dụng các loại thuốc trên trước khi chỉ định truyền lần tiếp theo. Hoặc nếu như trường hợp xảy ra các phản ứng tác dụng phụ thì có thể trì hoãn hoặc ngừng điều trị. 4. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bavencio Thuốc Bavencio có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn ở người bệnh khi thực hiện liệu trình điều trị. Tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có mức độ phản ứng phụ khác nhau. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: tiêu chảy, cao huyết áp, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, khó thở, giảm các giác thèm ăn, suy giáp, ho, nhức đầu, đau khớp. Ngoài ra, một số trường hợp có thể gặp phản ứng phụ như táo bón, các phản ứng liên quan đến truyền dịch, giảm cân. Khi gặp các dấu hiệu kể trên người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.Bên cạnh đó nếu sử dụng thuốc Bavencio kết hợp với các loại thuốc khác cũng có thể xảy ra một số tác dụng phụ phổ biến. Những tác dụng phụ này ảnh hưởng đến hơn 1⁄5 người sử dụng với các triệu chứng như: tiêu chảy, cao huyết áp, mệt mỏi, buồn nôn, khó thở, giảm cảm giác thèm ăn, suy giáp,...Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bavencio. Tương tác với thuốc Bavencio. Hiện tại vẫn chưa xác định tương tác của thuốc Bavencio với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc Bavencio người bệnh nên báo với bác sĩ những loại thuốc mà họ đã từng sử dụng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thuốc bổ, thảo dược...Những thông tin này sẽ giúp bác sĩ điều trị đưa ra chỉ định phù hợp với từng bệnh nhân.Đối với phụ nữ đang ở giai đoạn mang thai hoặc dự định mang thai thì thuốc Bavencio có thể gây ảnh hưởng không tốt cho thai nhi. Vì vậy, người bệnh nên áp dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả trong quá trình điều trị với thuốc Bavencio.Đối với phụ nữ đang nuôi con bú vẫn chưa có căn cứ rõ ràng về mức độ ảnh hưởng của thuốc Bavencio thông qua sữa mẹ. Vì vậy, nếu người bệnh thuộc nhóm đối tượng này có ý định sử dụng thuốc Bavencio cần trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ về lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng.Hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu rõ về thuốc Bavencio cũng như cách sử dụng sao cho hiệu quả, an toàn với sức khỏe người bệnh.
vinmec
982