text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Bị viêm âm đạo có mang thai được không?
Trả lời:
Bị viêm âm đạo có mang thai được không là quan tâm của rất nhiều người.
Bạn Thanh Nhàn thân mến! Viêm âm đạo là một bệnh phụ khoa, tuy không ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh nhưng lại ảnh hưởng tới sức khỏe và nó ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh sản của chị em phụ nữ.
Không phải ai cũng biết, các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm lộ tuyến tử cung, viêm cổ tử cung.. có ảnh hưởng khá nhiều tới việc thụ thai của chị em nếu như bệnh đã chuyển biến nặng. Còn với những chị em bị viêm nhiễm nhẹ thì không ảnh hưởng nhiều tới sinh sản. Những người có dấu hiệu bệnh viêm âm đạo sẽ thấy được khí hư ra nhiều, có màu bất thường, loãng và có thể có bọt, có chất nhầy kết dính và có mùi hôi nồng rất khó chịu. Khi bị viêm âm đạo thì các chất dịch tiết âm đạo sẽ tiết ra nhiều hơn và làm loãng tinh dịch của bạn tình khiến cho sự phát triển tinh trùng bị giảm.
Theo các bác sĩ chuyên phụ khoa cho rằng, khi bạn bị viêm âm đạo vẫn có thể mang thai theo cách tự nhiên đươc. Tuy nhiên, tùy theo từng tình trạng bệnh mà có thể mang thai được hay không?
Ảnh hưởng tới sinh sản của nữ giới:
Môi trường âm đạo đang bị viêm nhiễm khiến cho độ PH trong âm đạo bị thay đổi. không phù hợp với sự phát triển và hoạt động của tinh trùng gây nên việc thụ thai khó khăn, nếu như không được xử trí kịp thời có thể mắc phải bệnh vô sinh- hiếm muộn ở phụ nữ. Đối với trường hợp chị em phụ nữ mới mang thai giai đoạn đầu mắc bệnh viêm âm đạo thì sẽ không tránh được tình trạng sinh non, sảy thai sớm hoặc nhiễm trùng ối nếu như không được hỗ trợ điều trị kịp thời.
Bệnh viêm âm đạo ảnh hưởng đến khả năng mang thai của người phụ nữ.
Ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi:
Đối với chị em đang có em bé nhưng mắc phải viêm âm đạo thì có nguy cơ nhiễm bệnh cho trẻ qua con đường sinh sản thường. Các em bé nhiễm bệnh viêm âm đạo của người mẹ thì có thể gây nhiều biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe của bé như các bệnh về mắt, về da và đường hô hấp.
Không những vậy, khi chị em mắc biện viêm âm đạo không được chữa trị kịp thời thì bệnh sẽ có biến chứng nặng hơn như viêm đường tiết niệu, viêm niêm mạc tử cung…
Lời khuyên của bác sĩ:
Các bác sĩ phụ khoa có lời khuyên cho các bạn nếu như bị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa thì nên loại bỏ bệnh trước khi muốn mang thai. Tuy nhiên, khi đang mang thai mà bị viêm nhiêm vẫn có cách xử trí riêng, các loại thuốc hỗ trợ điều trị viêm âm đạo cho thai phụ sẽ được bác sĩ chỉ định nghiêm ngặt và có loại thuốc đặt trị không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể yên tâm.
Các bạn cũng nên chú ý tới sức khỏe của mình nhất là chị em phụ nữ khi đang mang thai để biết cách phòng tránh các bệnh liên quan đến viêm nhiễm bộ phận sinh dục.
|
thucuc
| 602
|
Trẻ bị lẹo mắt: Nguyên nhân, cách chữa trị và phòng ngừa
Trẻ bị lẹo mắt khiến không ít bố mẹ cảm thấy lo lắng do không biết cách xử lý. Vậy nguyên nhân nào khiến trẻ bị lên lẹo ở mắt. Có những cách nào để khắc phục tình trạng lên lẹo mắt với trẻ. Tất cả sẽ được bật mí ngay trong bài viết dưới đây. Cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Trẻ bị lẹo mắt là tình trạng như thế nào?
Trẻ bị lẹo mắt là tình trạng viêm mi mắt cấp tính và rất phổ biến đối với trẻ em. Bệnh thường được gây ra bởi virus, nấm, ký sinh trùng hoặc sự xuất hiện của các tụ cầu khuẩn tại tuyến chân của lông mi. Ngoài ra, trẻ cũng có thể bị lên lẹo ở mắt khi bị nhiễm trùng tuyến đầu trong mi mắt.
Khi các vi khuẩn, tụ cầu khuẩn xâm nhập và hoạt động sẽ khiến nhiễm khuẩn cục bộ, sưng đổ tại rìa bờ mi, đồng thời hình thành mụn lẹo. Các cục mụn lẹo này có kích thước không cố định, thường có màu đỏ và nhân vàng ở giữa.
Lẹo mắt gây ra các cảm giác đau, khó chịu, khó khăn trong việc nhìn xung quanh, thậm chí có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.
Trẻ bị lên lẹo ở mắt thường gặp phổ biến với hai kiểu là:
Lẹo mọc trong bờ mi.
Lẹo mọc ngoài bờ mi.
2. Triệu chứng bệnh lý khi trẻ bị lẹo mắt
Khi trẻ bị lẹo ở mắt, bố mẹ có thể nhận thấy các dấu hiệu điển hình như sau:
Trẻ có cảm giác đau, ngứa rát và liên tục có hành động dụi hoặc dùng tay gãi tại vị trí xung quanh mi mắt.
Xuất hiện 1 hoặc nhiều mụn lẹo màu đỏ ở xung quanh mi mắt. Bên trong mụn lẹo có thể có chứa mủ màu vàng hoặc chảy nước trắng.
Có mụn lẹo có xu hướng đỏ và sưng to hơn sau khi xuất hiện.
3. Cách chữa lẹo mắt ở trẻ nhỏ
Thông thường, trẻ bị lẹo mắt trẻ khỏi sau 1 tuần tính từ thời điểm bệnh khởi phát. Lúc này, mụn lẹo sẽ tự vỡ ra và dần lành lại mà không cần can thiệp hay sử dụng quá nhiều các biện pháp điều trị.
Tuy nhiên, bố mẹ vẫn cần lưu ý và thực hiện một số phương pháp chăm sóc như sau:
Vệ sinh mắt của bé bằng nước muối sinh lý và bông gòn sạch. Điều này sẽ giúp làm sạch và loại bỏ các vi khuẩn, tụ khuẩn tại mi mắt, ngăn ngừa khả năng tái phát ngay sau đó của bệnh hoặc khiến bệnh biến chứng nặng hơn.
Có thể sử dụng khăn sạch để nhúng vào nước ấm và đắp lên phần bị sưng để giảm nhẹ các cảm giác đau nhức.
Sử dụng thuốc để ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng thứ phát xảy ra. Tốt nhất là bạn nên cho bé thăm khám và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc có thể được sử dụng như thuốc mỡ kháng sinh, thuốc nhỏ mắt sát khuẩn,...
Tuyệt đối không thực hiện nặn hay bóp mụn lẹo. Việc này có thể khiến trẻ cảm thấy đau hơn, thậm chí gây nhiễm trùng và ảnh hưởng tới thị lực của trẻ sau này.
Bố mẹ nên bổ sung các thực phẩm có chứa các dưỡng chất cần thiết, vitamin, chất khoáng và hạn chế việc cho bé ăn các thực phẩm có chứa quá nhiều dầu mỡ, có tính cay nóng cao. Bởi việc này khiến vết mụn lẹo sưng to và gây mủ nhiều hơn.
Trẻ có tình trạng sốt cao kéo dài trên 38.5 độ. Cơ thể mệt mỏi, không ăn được.
Trẻ không nhìn rõ, thị lực có xu hướng có vấn đề.
Phần mí mắt sưng tấy liên tục trong 2 ngày và không có dấu hiệu thuyên giảm tình trạng.
Mắt hoặc bên dưới mi bị đỏ và chảy máu, đau nặng tại vùng mi mắt.
Má và mắt đều bị sưng to.
Mí mắt và toàn bộ mắt sưng to theo thời gian.
Sau một tuần lẹo mắt không có dấu hiệu bị vỡ hoặc tiếp tục xuất hiện theo mụn lẹo mới.
4. Các phòng ngừa tình trạng lẹo mắt ở trẻ nhỏ
Để tránh tình trạng trẻ bị lẹo mắt, bố mẹ cần lưu ý và thực hiện các giải pháp sau:
Giữa vệ sinh cho vùng mắt và bờ mi của trẻ. Có thể cho bé kính râm khi phải di chuyển ngoài đường, đặc biệt là với các môi trường nhiều bụi bẩn.
Cho bé sử dụng riêng khăn mặt khi ở nhà hoặc trên lớp học.
Giữ vệ sinh cho môi trường sống của bé. Tốt nhất nên hạn chế tối đa việc bé phải tiếp xúc với các môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi.
Xây dựng thói quen rửa tay sạch sẽ bé như rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, vui chơi hay đi ra ngoài,...
Hạn chế việc để bé đưa tay dịu hoặc gãi mắt, đặc biệt là khi tay bé đang bẩn.
5. Trẻ bị lẹo mắt nên ăn gì?
Khi bị lẹo mắt, bố mẹ cũng cần quan tâm tới chế độ ăn uống của trẻ nhỏ với các vấn đề sau:
Trẻ không nên ăn gì?
Các món ăn hoặc thực phẩm có tính chất cay nóng. Ví dụ như đồ chiên xào, hoa quả nhiệt đới (xoài, vải, nhãn, mận), thịt dê, hải sản,...
Nước ngọt hoặc đồ uống có gas.
Đồ đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn với hàm lượng natri cao như xúc xích, thịt hun khói,...
Trẻ nên ăn gì?
Các loại thực phẩm giàu vitamin A như cà rốt, rau ngót, cải bó xôi.
Các loại thực phẩm giàu vitamin C như việt quất, cam, quýt, bưởi, dâu tây,...
Thực phẩm giàu kẽm như nấm, chuối, lựu, bơ.
Thực phẩm giàu vitamin E như hạnh nhân, đu đủ, cà chua,...
Trên đây là tổng hợp các thông tin mà bố mẹ nên biết khi trẻ bị lẹo mắt để có cách xử lý và chăm sóc tốt nhất. Lẹo mắt tuy không phải là khó điều trị, nhưng nếu không có biện pháp chăm sóc đúng cách và khoa học, bệnh có thể chuyển biến nặng và gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ nhỏ.
|
medlatec
| 1,059
|
Khám và điều trị viêm mỏm châm trụ, châm quay
1. VIÊM MỎM CHÂM TRỤ, CHÂM QUAY LÀ GÌ?
Là tình trạng viêm khớp vỏ bao quanh hai gân có chức năng điều khiển cử động ngón tay cái. Bao gân bị viêm làm gân sưng to và ảnh hưởng đến hoạt động của ngón cái, cổ tay, thậm chí gây đau đớn mỗi khi chuyển động.
Đau mỗi khi cử động, xoay tay, sưng vùng quanh khớp có thể là dấu hiệu của bệnh viêm mỏm châm trụ, châm quay
2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
– Chấn thương ở vùng cổ tay như va đập, ngã..
– Đặc thù công việc hoạt động tay quá nhiều như thợ thủ công, thợ cắt tóc, giáo viên… những nghề nghiệp này đòi hỏi tay phải cầm nắm nhiều và lặp đi lặp lại trong thời gian dài…
– Bệnh lý viêm khớp, thoái hóa khớp cũng gây viêm châm trụ, châm quay.
– Nữ giới 40 – 50 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh.
3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Khi mắc phải bệnh, người bệnh sẽ có những cơn đau ở mặt trong ngón tay cái, lan dần xuống cổ tay. Cơn đau này tăng dần cường độ và có thể sưng tấy mỗi khi chuyển động ở bàn tay hay ngón tay.
Cử động ngón tay cái nghe thấy tiếng lục cục, sờ vào thấy bao gân dầy lên rõ rệt, ấn sẽ đau chói.
Thực hiện nghiệm phương pháp Finkelstein để phát hiện bệnh
4. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM CHÂM TRỤ, CHÂM QUAY
– Người bệnh được thăm khám lâm sàng, ấn, nắn vị trí sưng đau để xác định tính chất và mức độ bệnh.
– Thực hiện nghiệm pháp Finkelstein bằng cách gấp ngón cái vào lòng bàn tay, các ngón tay còn lại trùm lên ngón cái. Sau đó nghiêng cổ tay về phía trụ, nếu thấy đau chói ở vị trí vùng gân dạng dài ngón tay là dấu hiệu dương tính với bệnh viêm mỏm châm trụ, châm quay.
– Người bệnh có thể được chụp X quang, siêu âm để phân biệt và phát hiện bệnh.
– Sau khi đưa ra chẩn đoán cuối cùng về bệnh, người bệnh có thể được áp dụng các phương pháp điều trị như:
+ Phục hồi chức năng vận động bằng cách nghỉ ngơi cổ tay, bàn tay từ 4 – 6 tuần. Có thể nẹp hoặc băn gia cố cổ tay nếu sưng đau nhiều. Không duỗi dạng ngón cái, cổ tay kết hợp với tập các bàu tập kéo giãn các cơ bị ảnh hưởng.
+ Điều trị bằng nhiệt bao gồm chườm nóng và chườm lạnh. Nếu vị trí tổn thương nóng đỏ, nên chườm lạnh. Ngược lại, nếu không có các dấu hiệu này có thể áp dụng chườm nóng bằng tia hồng ngoại, đắp bùn khoáng hoặc paraphin, từ trường nhiệt…
+ Điều trị bằng điện phân
+ Điều trị bằng siêu âm dẫn thuốc kháng viêm giảm đau dạng mỡ Voltarenemulgel.
+ Điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật nếu triệu chứng không thuyên giảm.
5. KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM MỎM CHÂM TRỤ CHÂM QUAY
Bác sĩ thực hiện thăm khám lâm sàng
|
thucuc
| 523
|
Điều trị lạc nội mạc tử cung có khó không? Khi nào cần phải phẫu thuật?
Phụ nữ bị mắc chứng bệnh lạc nội mạc tử cung nếu không được chữa trị kịp thời sẽ có nguy cơ vô sinh. Một căn bệnh nguy hiểm mà bất kỳ người phụ nữ nào khi nghe tới cũng phải lo sợ. Vậy việc điều trị lạc nội mạc tử cung có khó không?
1. Lạc nội mạc tử cung là bệnh gì?
Nội mạc tử cung được hiểu như là một hành phần khá quan trọng có trong tử cung, nó là một hệ thống các tế bào nằm trên bề mặt trong của tử cung có vai trò như một vùng đất màu mỡ để phôi thai có thể làm tổ và phát triển. Nội mạc tử cung sẽ được sản sinh liên tục hàng tháng theo chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ.
Các tế bào sẽ được sản xuất vào đầu chu kỳ và sẽ phát triển mạnh nhất vào giai đoạn dễ thụ thai nhất trong chu kỳ, trong trường hợp không xuất hiện quá trình thụ tinh thì nội mạc tử cung sẽ tự động bong ra khỏi thành tử cung và trôi theo kinh nguyệt để thoát ra ngoài. Tuy nhiên, nếu nội mạc tử cung vô tình không được đẩy ra khỏi cơ thể hết mà lại lội ngược lại vào trong thì tình trạng đó được gọi là lạc nội mạc tử cung.
Tình trạng này sẽ không gây quá nhiều nguy hiểm đến tình hình sức khỏe người bệnh nếu như được chẩn đoán bệnh tình sớm và có phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung hiệu quả. Chính vì vậy, việc tìm hiểu rõ các dấu hiệu nhận biết bệnh cũng cần được mọi người lưu ý. Một số triệu chứng bệnh có thể xuất hiện như:
Xuất hiện các cơn đau bất thường ở hạ vị khi bị hành kinh.
Bị đau vùng thắt lưng và bụng dưới trong khi đang quan hệ tình dục hoặc đau ngay sau đó.
Trong thời kỳ kinh nguyệt thường xuyên bị đau khi đi đại tiện hoặc tiểu tiện.
Thời gian kinh nguyệt có thể kéo dài hơn bình thường, máu ra nhiều hơn,...
2. Nguyên nhân nhân gây ra bệnh lạc nội mạc tử cung là gì?
Bệnh lạc nội mạc tử cung xuất hiện ở phụ nữ đang có khả năng sinh sản, cụ thể là độ tuổi từ dậy thì cho tới trước thời kỳ mãn kinh. Theo một số thống kê y tế cho thấy rằng tỉ lệ người bị mắc căn bệnh này chủ yếu rơi vào khoảng 30 đến 40 tuổi. Vậy nguyên nhân chính có thể gây ra căn bệnh nguy hiểm này là gì?
Đến thời điểm hiện nay thì chưa có bất kỳ nghiên cứu nào cho thấy nguyên nhân chính của căn bệnh này. Tuy nhiên, một số nguyên nhân được cho là có gây ảnh hưởng lớn đến tình trạng lạc nội mạc tử cung như:
Người bệnh bị mắc chứng trào ngược kinh nguyệt: Thay vì lượng tế bào nội mạc tử cung đã bị bong được đẩy ra ngoài theo kinh nguyệt thế nhưng lại bị tình trạng này kéo chúng quay ngược trở lại ổ bụng.
Những người có tiền sử mắc các bệnh lý liên quan đế tử cung như: Các phẫu thuật mổ lấy thai, chữa trị thành tử cung hay cắt tử cung đề có thể tạo ra các vết sẹo ở bề mặt tử cung khiến cho các tế bào nội mạc không thể bám dính vào.
Các tế bào phôi thai phát triển quá nhanh tạo thành các mô nội mạc, dư thừa nội mạc,...
Điều trị lạc nội mạc tử cung sẽ diễn ra suôn sẻ hơn rất nhiều nếu như người bệnh được xác định nguyên nhân gây bệnh.
Ngoài các nguyên nhân được kể trên thì những yếu tố sau đây cũng được xem là tác nhân có thể khiến người bệnh có nguy cơ bị lạc nội tử cung cao hơn:
Tác động bất thường của progesterone và estrogen.
Hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm.
Vấn đề di truyền cũng có thể là nguyên nhân.
Yếu tố công việc đòi hỏi tiếp xúc nhiều với các loại hóa chất độc hại.
Có lối sống không lành mạnh.
3. Điều trị lạc nội mạc tử cung như thế nào?
Điều trị lạc nội mạc tử cung không khó, vấn đề là liệu người bệnh có phát hiện ra bệnh sớm hay không mà thôi. Thông thường bệnh nhân sẽ được chẩn đoán bệnh do nguyên nhân nào gây ra, vị trí các tế bào nội mạc còn sót lại đang nằm ở vị trí nào sau đó sẽ đưa ra các phương pháp điều trị bệnh cụ thể. Người bệnh có thể chỉ cần sử dụng một số loại thuốc được chỉ định bởi các y bác sĩ thì tình trạng bệnh cũng sẽ được cải thiện. Một số loại thuốc được chỉ định chữa bệnh lý này là: Các loại thuốc giảm đau và hạ sốt (paracetamol), thuốc chống viêm nhiễm (non-steroid), thuốc giảm đau (hydrocodone, tramadol, fentanyl,... ).
Mặc dù các loại thuốc trên đều có thể làm giảm thiểu bệnh tình một cách hiệu quả thế nhưng chúng cũng sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như chóng mặt, buồn nôn thậm chí suy hô hấp. Ngoài ra, nếu trường hợp sử dụng thuốc kháng sinh quá nhiều cũng sẽ có nguy cơ bị cao huyết áp, viêm loét dạ dày,...
Chính vì có những điểm thuận lợi cũng như khó khăn trong việc sử dụng các dòng thuốc giảm đau cho người bệnh lạc nội mạc tử cung nên các bác sĩ cũng khuyến cáo nên sử dụng kèm với các loại dược liệu hormone. Liệu pháp điều trị lạc nội mạc tử cung bằng hormone bao gồm các nhóm thuốc như: Nhóm thuốc chủ vận Gn
RH, nhóm thuốc tránh thai, nhóm thuốc ức chế enzym Aromatase và Danazol.
Hầu hết các loại thuốc được sử dụng cho người bệnh lạc nội tử cung phải được chỉ định theo đơn của các bác sĩ có chuyên môn, tuyệt đối không nên tùy tiện mua thuốc về nhà tự uống. Hiệu quả bệnh sẽ xuất hiện ngay nếu như lựa chọn đúng loại thuốc nhưng cũng sẽ có thể gây ra những biến chứng nếu như dùng sai thuốc, sai liều lượng.
Trong một số trường hợp, người bệnh có thể sẽ được chỉ định làm phẫu thuật để lấy đi những tế bào nội mạc hư hại đang có ý đồ xâm hại đến các cơ quan khác của cơ thể, đặc biệt là buồng trứng. Khả năng người bệnh có thể bị vô sinh nếu không được loại bỏ phần tế bào nội mạc trong buồng trứng hay ống dẫn trứng.
|
medlatec
| 1,146
|
Bệnh tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường hay đái tháo đường đang gia tăng toàn cầu và trở thành một trong những thách thức lớn đối với y tế cũng như sự phát triển của nhiều quốc gia trong thế kỷ 21. Mặc dù vậy không phải ai cũng hiểu chính xác bệnh tiểu đường là gì, có những triệu chứng như thế nào, cách phòng bệnh ra sao? Bài viết sau sẽ cung cấp tới độc giả một số thông tin khái quát về căn bệnh nguy hiểm này.
Bệnh tiểu đường hay đái tháo đường đang gia tăng toàn cầu và trở thành một trong những thách thức lớn đối với y tế.
Bệnh tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường là bệnh liên quan đến nội tiết do rối loạn chuyển hóa chất đường trong máu bởi nguyên nhân tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc insulin khi đó bị giảm vì tác động của cơ thể.
Bệnh tiểu đường là một bệnh mạn tính, ảnh hưởng tới toàn bộ cuộc sống của người bệnh.
Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?
Ở các bệnh nhân tiểu đường, tuyến tụy sản xuất rất ít hoặc không sản xuất insulin.
Ở những người mắc bệnh tiểu đường, cơ thể không thể duy trì ổn định nồng độ glucose (đường) trong máu. Glucose là một dạng của đường, nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể. Để có thể duy trì hoạt động của các cơ quan, cơ thể sẽ phải chuyển đổi glucose thành năng lượng. Quá trình này cần sự tham gia của một hormone gọi là insulin. Ở các bệnh nhân tiểu đường, tuyến tụy sản xuất rất ít hoặc không sản xuất insulin. Do đó khi người bệnh ăn uống, thức ăn sẽ không được chuyển hóa thành năng lượng. Glucose sẽ tích tụ ở trong máu dẫn tới tình trạng nồng độ glucose trong máu tăng cao. Đây chính là cơ chế hình thành bệnh tiểu đường.
Ba điều cần biết về bệnh tiểu đường:
Bệnh tiểu đường có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng
Một trong số những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường là nhồi máu cơ tim.
Bệnh tiểu đường có thể được kiểm soát nhưng các biến chứng tiềm năng là như nhau ở cả bệnh tiểu đường loại 1, tiểu đường loại 2 và tiểu đường thai kỳ, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh thận, cắt cụt chân tay, trầm cảm, lo âu và mù lòa.
Thống kê về bệnh tiểu đường:
Ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần cũng như sức khỏe thể chất. Khoảng 30% người bệnh tiểu đường gặp phải tình trạng trầm cảm, lo lắng và đau khổ.
Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời là cách hiệu quả để giảm bớt nguy cơ xảy ra những biến chứng nguy hiểm nêu trên.
Triệu chứng của bệnh tiểu đường
Khát nước, đi tiểu nhiều là một trong những triệu chứng mà người bệnh tiểu đường có thể gặp phải.
Trong bệnh tiểu đường loại 1, các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột và có thể đe dọa tính mạng , do đó thường được chẩn đoán nhanh chóng. Trong bệnh tiểu đường loại 2, nhiều người không triệu chứng gì cả, trong khi các triệu chứng khác lại bị nhầm lẫn với biểu hiện của tuổi tác. Vì thế tới khi các triệu chứng xuất hiện, bệnh đã tiến triển nghiêm trọng.
Sau đây là một số triệu chứng thường gặp của bệnh tiểu đường:
Nếu phát hiện có một trong những triệu chứng nêu trên, cần nhanh chóng tới ngay bệnh viện để được kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 631
|
Công dụng thuốc Prazex 30
Thuốc Prazex 30 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá và được bào chế ở dạng viên nén. Thuốc Prazex 30 có thành phần chính Lansoprazole được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, thực quản... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Prazex 30 có thể gây ra một số tác dụng phụ. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Prazex 30 cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Prazex 30
Prazex 30 là thuốc gì. Thuốc Prazex 30 có chứa thành phần chính là lansoprazol thuộc nhóm thuốc ức chế tiết acid mạnh do ức chế hoạt động của men H+, K+, ATPase trong tế bào thành của niêm mạc dạ dày và giữ vai trò quan trọng như bơm proton. Trên lâm sàng thuốc Prazex 30 có thể đạt tỷ lệ chữa lành nhanh và cao đồng thời chống loét dạ dày và loét tá tràng. Hơn nữa, thuốc Prazex 30 còn được chứng minh có tác dụng trong điều trị viêm thực quản trào ngược.Thuốc Prazex 30 khi đi vào cơ thể có khả năng hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá nhưng có thể thay đổi do liều lượng sử dụng. Sinh khả dụng của thuốc lên tới 70%. Thuốc được phân bố hoàn toàn với protein huyết tương. Quá trình chuyển hoá của thuốc diễn ra ở gan và thải trừ qua thận lên tới 80%.Thuốc Prazex 30 ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết men pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp của dạ dày. Đồng thời tỷ lệ liền sẹo có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Prazex 30
Thuốc Prazex 30 được chỉ định điều trị trong trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng, thực quản. Hoặc điều trị trào ngược dạ dày thực quản, điều trị hội chứng Zollinger Ellison.Tuy nhiên thuốc Prazex 30 cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Prazex 30, hoặc người bệnh có tình trạng loét dạ dày ác tính. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Prazex 30 cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi con bú.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Prazex 30
Thuốc Prazex 30 được sử dụng vào buổi sáng trước khi ăn. Người lớn được áp dụng với liều thông thường 30mg/ngày. Trường hợp loét tá tràng nên sử dụng thuốc Prazex 30 trong khoảng thời gian 4 tuần. Nếu loét dạ dày thực quản nên sử dụng thuốc Prazex 30 điều trị trong khoảng thời gian 8 tuần. Trường hợp người bệnh điều trị trào ngược dạ dày-thực quản điều trị với thuốc Prazex 30 trong khoảng thời gian 4 đến 8 tuần. Còn với hội chứng Zollinger Ellison được chỉ định sử dụng theo triệu chứng bởi bác sĩ điều trị.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Prazex 30 chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Prazex 30, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Prazex 30
Nếu quên liều Prazex 30 hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Prazex 30 quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Prazex 30, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Prazex 30 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Prazex 30 như: rửa dạ dày, gây nôn.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Prazex 30
Thuốc Prazex 30 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Prazex 30 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Prazex 30 gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, tiêu chảy đau bụng, táo bón,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Prazex 30. Và thông thường những phản ứng phụ do thuốc Prazex 30 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Prazex 30 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Prazex 30 hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: chóng mặt, tăng men gan, nổi mẩn da, giảm bạch cầu, hoặc tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, tăng cholesterol toàn phần, tăng acid uric, thiếu máu ... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Prazex 30 và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Prazex 30Đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Prazex 30. Người bệnh cần được tư vấn từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Prazex 30 có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng ngày người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Prazex 30, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,068
|
Điều trị viêm phế quản cho bé cần lưu ý những gì?
Trị viêm phế quản cho bé như thế nào cho an toàn, hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều cha mẹ có con em bị viêm phế quản. Bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng dễ để lại các biến chứng kéo dài. Do đó, phụ huynh nên trang bị đầy đủ cho mình các kiến thức về bệnh viêm phế quản để từ đó có thể chủ động phòng ngừa và điều trị viêm phế quản cho trẻ đúng cách.
1. Những tác nhân gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ?
Viêm phế quản ở trẻ là hiện tượng viêm nhiễm, kích thích đường cấp tính ở niêm mạc phế quản và làm rối loạn xuất tiết, tính thấm và gây phản ứng tại chỗ của phế quản.
Có nhiều tác nhân gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ nhưng phổ biến nhất là virus. Trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 3 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Ngoài ra, một số tác nhân khác cũng gây ra bệnh phải kể đến như:
– Cha mẹ của trẻ bị hen suyễn.
– Cơ địa của trẻ dị ứng.
– Môi trường sinh sống bị ô nhiễm, nhiều khói thuốc lá, độc hại, nhiều khói bụi…
Bệnh viêm phế quản thường tự khỏi trong vòng 3 tuần mà không cần điều trị.
Trị viêm phế quản cho bé như thế nào cho an toàn, hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều cha mẹ có con em bị viêm phế quản
2. Bệnh viêm phế quản ở trẻ có những triệu chứng như thế nào?
Trẻ nhỏ bị viêm phế quản thường sẽ có những triệu chứng điển hình của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm các biểu hiện như sau:
– Trẻ có dấu hiệu ho và sốt cao.
– Khi thở thường khò khè và thở nhanh.
– Trẻ có dấu hiệu chảy nước mũi, ngạt mũi kéo dài.
– Có rales phổi.
Đặc biệt vào ban đêm, các triệu chứng này thường có xu hướng nặng hơn, do đó, cha mẹ cần theo dõi sát sao các triệu chứng của trẻ đế từ đó có hướng xử lý kịp thời nếu có triệu chứng nguy hiểm.
Trẻ nhỏ bị viêm phế quản thường sẽ có những triệu chứng điển hình của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm các biểu hiện như ho và sốt cao.
3. Viêm phế quản ở trẻ khi nào trẻ cần nhập viện gấp?
Nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng bất thường sau thì cha mẹ cần chú ý đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.
3.1 Trẻ khó thở và cơ thể tím tái
Dịch bị tắc ở trong thanh quản khiến cho trẻ khó thở, tình trạng này nếu kéo dài sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Để đánh giá được mức độ khó thở ở trẻ, cha mẹ cần đặt trẻ nằm yên hoặc ngủ trong vòng 1 phút và đếm nhịp thở. Nên đếm và quan sát 3 lần để có kết quả chính xác và khách quan nhất.
Sau khi có kết quả, cha mẹ dùng kết quả này để so sánh kết quả với tiêu chuẩn đánh giá ngưỡng thở nhanh theo tuổi mà Tổ chức Y tế thế giới đưa ra, cụ thể:
– Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi >= 60 lần/phút.
– Trẻ nhỏ từ 2 đến 12 tháng tuổi >= 50 lần/phút.
– Trẻ nhỏ từ 1 đến 5 tuổi >= 40 lần/phút.
Nhịp thở của trẻ càng nhanh thì mức độ khó thở càng cao và nguy hiểm. Bên cạnh đó, trẻ khi khó thở cũng sẽ kèm theo các dấu hiệu như: tím tái, tay chân lạnh…
3.2 Trẻ sốt cao trên 39 độ C, không hạ sốt
Trẻ nhỏ bị sốt cao rất nguy hiểm, nếu trẻ sốt cao từ 39 độ C trở lên và không hạ sốt mặc dù đã uống thuốc hạ sốt thì cha mẹ cần đưa trẻ đi cấp cứu. Bên cạnh đó sốt cao còn dẫn đến co giật khiến cho trẻ mất ý thức và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
3.3 Trẻ biếng ăn, bó bú lâu ngày, li bì khó đánh thức
Việc trẻ sốt cao kèm theo các triệu chứng của viêm phế quản sẽ khiến cho trẻ bỏ bú, biếng ăn, cơn ho kéo dài không ngừng khiến trẻ mệt mỏi, li bì và mất ý thức. Đây là dấu hiệu nguy hiểm do đó cha mẹ cần chú ý để nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện cấp cứu kịp thời.
Nếu trẻ xuất hiện những triệu chứng bất thường sau thì cha mẹ cần chú ý đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.
4. Điều trị viêm phế quản cho bé cần lưu ý những gì?
Điều trị viêm phế quản cho bé sao cho hiệu quả là thắc mắc của rất nhiều các bậc cha mẹ. Tuy nhiên, việc điều trị viêm phế quản cho bé còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh.
– Viêm phế quản do virus gây ra, việc sử dụng thuốc chỉ có tác dụng giảm các triệu chứng của bệnh, ngăn ngừa các biến chứng và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ tự phục hồi.
– Nếu nguyên nhân gây ra bệnh là do vi khuẩn thì trẻ sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
– Thông thường bệnh viêm phế quản sẽ diễn biến và tự cải thiện sau từ 7 đến 10 ngày. Do đó, cha mẹ cần lưu ý chăm sóc và theo dõi các triệu chứng ngay từ khi trẻ mới khởi phát bệnh cho đến khi trẻ được điều trị khỏi hoàn toàn.
– Vệ sinh mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý bằng cách nhỏ mũi cho trẻ hàng ngày.
– Nên giữ ấm cơ thể cho trẻ đặc biệt là vùng họng và gan bàn chân.
– Chườm ấm toàn thân khi trẻ sốt, theo dõi nhiệt độ cơ thể của trẻ, nếu trẻ sốt cao 38.5 độ thì cần uống thuốc hạ sốt, liều lượng và cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.
– Tăng cường cho trẻ uống nhiều nước, việc cho trẻ uống nhiều nước vừa giúp trẻ hạ sốt, vừa làm giảm các triệu chứng tắc nghẽn đường hô hấp. Trẻ lúc này có thể ho dễ dàng và tống đờm ra ngoài, giảm cảm giác khó chịu.
– Xây dựng cho trẻ chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, cho trẻ ăn nhạt bởi đồ ăn mặn có thể làm gia tăng triệu chứng viêm, nên cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu hóa như: cháo, súp, canh… Bổ sung cho trẻ nhiều trái cây và nước hoa quả giàu vitamin A, C, E nhằm giúp trẻ tăng đề kháng và miễn dịch.
cha mẹ cần lưu ý chăm sóc và theo dõi các triệu chứng ngay từ khi trẻ mới khởi phát bệnh cho đến khi trẻ được điều trị khỏi hoàn toàn.
Như vậy, việc điều trị viêm phế quản ở trẻ không quá khó khăn, điều quan trọng là cha mẹ cần theo dõi và chăm sóc trẻ đúng cách để ngăn bệnh không tiến triển nhanh và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Nếu trẻ có các triệu chứng bất thường thì cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được cấp cứu và xử lý kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra với trẻ.
|
thucuc
| 1,298
|
Điểm mặt những biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm nhất
Tại Việt Nam, mỗi ngày có khoảng 150 người tử vong vì mắc bệnh đái tháo đường, tương đương với 54.943 trường hợp tử vong ở người trưởng thành mỗi năm. Bài viết dưới đây điểm mặt những biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm nhất bạn đọc cần lưu ý.
Menu xem nhanh:
ToggleĐiểm mặt những biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm nhấtPhòng ngừa bệnh đái tháo đường hiệu quảĐiểm mặt những biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm nhất Nhồi máu cơ timBiến chứng nhồi máu cơ tim do bệnh tiểu đườngBệnh tim đang được coi là nguyên nhân gây ra tử vong lớn nhất của những người bị bệnh tiểu đường. Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra rất đột ngột, nhưng nó cũng diễn ra lặng lẽ với những cơn đau, khó chịu rất nhẹ tại vùng ngực do đó nhiều người thường hay bỏ qua.Đột quỵĐây là một trong những biến chứng tiểu đường khá phổ biến mà người bệnh tiểu đường vô cùng lo ngại. Nó có thể dẫn tới những hậu quả vô cùng nghiêm trọng khiến người bệnh bị liệt nửa người, sống thực vật hoặc là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.Tổn thương thần kinhĐây là dạng biến chứng thường xảy ra do lượng đường ở trong máu tăng cao trong một thời gian dài. Nó sẽ làm cho những tế bào thần kinh bị tổn thương.Tổn thương thần kinh là bệnh có thể khiến bàn chân bị mất cảm giác, người bệnh dễ bị nhiễm trùng, bị thương. Để hạn chế tình trạng này, người bệnh cần phải thực hiện vệ sinh thật sạch sẽ bàn chân, với những vết thương nhỏ cần phải được sơ cứu kịp thời, nhất là ở bàn chân vì nó có thể gây ra nhiễm trùng hoặc thậm chí là hoại tử chân phải cắt cụt.Bệnh thậnBệnh thận là biến chứng nguy hiểm do bệnh tiểu đườngBiến chứng tiểu đường cũng có thể gây ra bệnh thận, nó sẽ khiến những mạch máu ở trong thận ngày càng bị hư hỏng nặng, chức năng loại bỏ chất độc ra ngoài cơ thể bị ảnh hưởng. Nếu như bệnh không được chữa trị kịp thời, có thể khiến người bệnh bị suy thận phải chạy thận nhân tạo cả đời hoặc ghép thận mới có thể bảo toàn tính mạng.Phòng ngừa bệnh đái tháo đường hiệu quảĂn nhiều rau xanh: rau xanh cung cấp nhiều chất xơ và dưỡng chất tốt cho sức khỏe, ổn định đường huyết. Các loại rau xanh cung cấp năng lượng cho cơ thể mà không lo bị béo phì, từ đó giảm nguy cơ mắc tiểu đường và bệnh mỡ máu.Chế độ ăn uống lành mạnh cho người bệnh tiểu đườngHạn chế ăn thịt đỏ và thịt được chế biến sẵn: nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng những loại thịt đỏ và thịt được chế biến sẵn có hàm lượng cholesterol cao, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh tim, bệnh tai biến mạch máu não,…Kiểm tra huyết áp và cholesterol trong máu thường xuyên: Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp và lượng cholesterol trong máu sẽ giúp chúng ta giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường và vô số các căn bệnh nguy hiểm khác, đó là lời khuyên của các bác sĩ tại Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ. Các bác sĩ cũng khuyến cáo nên duy trì huyết áp ở mức thấp hơn 130/80mmHg để ngăn ngừa những biến chứng tiểu đường.Tăng cường vận động: vận động thường xuyên làm giảm nguy cơ mắc bệnh béo phì, bệnh tim mạch, huyết áp và giúp kiểm soát đường huyết, ngăn ngừa bệnh tiểu đường. Bạn không cần phải vận động quá nhiều hay làm những việc nặng quá sức mà chỉ cần đi bộ, leo cầu thang, làm những việc nhà nhẹ nhàng thôi là cũng có thể có tác dụng trong việc phòng ngừa những căn bệnh nguy hiểm trên.
Điểm mặt những biến chứng bệnh tiểu đường nguy hiểm nhất
Nhồi máu cơ tim
Biến chứng nhồi máu cơ tim do bệnh tiểu đường
Bệnh tim đang được coi là nguyên nhân gây ra tử vong lớn nhất của những người bị bệnh tiểu đường. Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra rất đột ngột, nhưng nó cũng diễn ra lặng lẽ với những cơn đau, khó chịu rất nhẹ tại vùng ngực do đó nhiều người thường hay bỏ qua.
Đột quỵ
Đây là một trong những biến chứng tiểu đường khá phổ biến mà người bệnh tiểu đường vô cùng lo ngại. Nó có thể dẫn tới những hậu quả vô cùng nghiêm trọng khiến người bệnh bị liệt nửa người, sống thực vật hoặc là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Tổn thương thần kinh
Đây là dạng biến chứng thường xảy ra do lượng đường ở trong máu tăng cao trong một thời gian dài. Nó sẽ làm cho những tế bào thần kinh bị tổn thương.
Tổn thương thần kinh là bệnh có thể khiến bàn chân bị mất cảm giác, người bệnh dễ bị nhiễm trùng, bị thương. Để hạn chế tình trạng này, người bệnh cần phải thực hiện vệ sinh thật sạch sẽ bàn chân, với những vết thương nhỏ cần phải được sơ cứu kịp thời, nhất là ở bàn chân vì nó có thể gây ra nhiễm trùng hoặc thậm chí là hoại tử chân phải cắt cụt.
Bệnh thận
Bệnh thận là biến chứng nguy hiểm do bệnh tiểu đường
Biến chứng tiểu đường cũng có thể gây ra bệnh thận, nó sẽ khiến những mạch máu ở trong thận ngày càng bị hư hỏng nặng, chức năng loại bỏ chất độc ra ngoài cơ thể bị ảnh hưởng. Nếu như bệnh không được chữa trị kịp thời, có thể khiến người bệnh bị suy thận phải chạy thận nhân tạo cả đời hoặc ghép thận mới có thể bảo toàn tính mạng.
Phòng ngừa bệnh đái tháo đường hiệu quả
Ăn nhiều rau xanh: rau xanh cung cấp nhiều chất xơ và dưỡng chất tốt cho sức khỏe, ổn định đường huyết. Các loại rau xanh cung cấp năng lượng cho cơ thể mà không lo bị béo phì, từ đó giảm nguy cơ mắc tiểu đường và bệnh mỡ máu.
Chế độ ăn uống lành mạnh cho người bệnh tiểu đường
Hạn chế ăn thịt đỏ và thịt được chế biến sẵn: nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng những loại thịt đỏ và thịt được chế biến sẵn có hàm lượng cholesterol cao, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh tim, bệnh tai biến mạch máu não,…
Kiểm tra huyết áp và cholesterol trong máu thường xuyên: Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp và lượng cholesterol trong máu sẽ giúp chúng ta giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường và vô số các căn bệnh nguy hiểm khác, đó là lời khuyên của các bác sĩ tại Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ. Các bác sĩ cũng khuyến cáo nên duy trì huyết áp ở mức thấp hơn 130/80mmHg để ngăn ngừa những biến chứng tiểu đường.
Tăng cường vận động: vận động thường xuyên làm giảm nguy cơ mắc bệnh béo phì, bệnh tim mạch, huyết áp và giúp kiểm soát đường huyết, ngăn ngừa bệnh tiểu đường. Bạn không cần phải vận động quá nhiều hay làm những việc nặng quá sức mà chỉ cần đi bộ, leo cầu thang, làm những việc nhà nhẹ nhàng thôi là cũng có thể có tác dụng trong việc phòng ngừa những căn bệnh nguy hiểm trên.
|
thucuc
| 1,314
|
Tư vấn: Mẹ cho con bú uống cà phê sữa được không?
Cà phê sữa là thức uống thơm ngon và được nhiều người ưa thích, trong đó có cả mẹ đang cho con bú. Tuy nhiên, nhiều người lo sợ rằng việc uống cà phê có thể ảnh hưởng đến việc cho con bú, gây ra các tình trạng như khó ngủ, quấy khóc,... Như vậy, liệu rằng mẹ cho con bú uống cà phê sữa được không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết ngay dưới đây.
1. Mẹ cho con bú uống cà phê sữa được không?
Như chúng ta đã biết, trong cà phê có chứa caffeine, chất có tác dụng tỉnh táo, tăng cường năng lượng cho các hoạt động. Khi mẹ uống cà phê sẽ có một lượng nhỏ caffeine đi vào máu. Trong lượng nhỏ đó sẽ có khoảng 1% caffeine được đi vào dòng sữa mẹ. Không chỉ caffeine mà các chất khác từ các loại thực phẩm cũng có thể di chuyển theo con đường này.
Về vấn đề mẹ cho con bú uống cà phê sữa được không, đến nay vẫn chưa có thông tin chính xác về những ảnh hưởng của caffeine đối với trẻ sơ sinh trong giai đoạn bú sữa mẹ. Mặc dù vậy, do thể trạng khác nhau nên có nhiều trẻ có sự nhạy cảm với caffeine nhưng cũng có không ít trẻ lại không hề xuất hiện phản ứng nào với thành phần này.
Có chuyên gia cho rằng, ở những trẻ sơ sinh dưới 4 tháng tuổi khả năng phân hủy nhiều caffeine còn khá hạn chế. Việc loại bỏ thành phần này ở trẻ sơ sinh không được nhanh như người lớn. Vì thế, nếu mẹ bầu uống quá nhiều cà phê trong thời gian ngắn sẽ khiến một lượng caffeine truyền qua đường sữa mẹ và tích tụ lại cơ thể của bé. Điều này có thể tác động đến cơ quan thần kinh của bé gây khó ngủ, cáu gắt, hay khóc,...
Mặt khác, một số người cho rằng, caffeine trong cà phê không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ sơ sinh.
2. Uống cà phê như thế nào để an toàn cho trẻ?
Khoảng thời gian sau khi sinh, có thể vài tuần hoặc thậm chí là vài tháng, cơ thể mẹ bầu sẽ cảm thấy mệt mỏi, đây là điều hoàn toàn bình thường. Ngoài ra, khi cho bé bú cơ thể mẹ sẽ thiếu nước và cảm thấy khát. Lúc này, một tách trà hoặc một lý cà phê là cách để xua tan mỏi mệt. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá nhiều caffeine sẽ không tốt cho sức khỏe của mẹ và bé nên tốt nhất không nên uống cà phê thường xuyên.
Theo các chuyên gia khuyến cáo, phụ nữ mang thai và đang cho con bú không nên tiêu thụ quá 200mg caffeine trong 1 ngày. Lượng caffeine này tương đương với khi bạn nạp vào cơ thể 2 cốc cà phê. Thực ra, nếu lượng caffeine nạp vào cơ thể vượt quá con số trên cũng không gây ảnh hưởng gì quá lớn đến sức khỏe của trẻ.
Tuy nhiên, bé cũng sẽ có thể có những biểu hiện bất thường như khó ngủ, bồn chồn, quấy khóc. Hãy thử uống ít cà phê hoặc ngừng hẳn để xem lúc bình thường bé có biểu hiện này hay không để biết được caffeine có ảnh hưởng đến bé hay không.
Ngoài ra, cũng có các loại cà phê đã loại bỏ caffeine, bạn có thể thử uống loại này thay thế cho cà phê thông thường. Ngoài ra, trà thảo mộc, các loại nước ép trái cây, sữa hoặc nước khoáng cũng là lựa chọn tuyệt vời cho bạn. Tuy nhiên, đối với trà thảo mộc mẹ đang cho con bú chỉ nên uống tối đa 2 ly mỗi ngày. Bởi ngoài cà phê, các loại trà thảo dược cũng có chứa caffeine.
3. Cách có thêm năng lượng tự nhiên cho mẹ
Sau khi sinh, nhiều bà mẹ thường rơi vào tình trạng mệt mỏi, thiếu tỉnh táo. Nhiều mẹ lựa chọn cà phê để xua tan mệt mỏi nhưng thức uống này chỉ có tác dụng tạm thời. Nếu sử dụng trong thời gian dài, có thể gây ra tác dụng ngược là khiến mẹ càng kém sức sống, mệt mỏi. Vì thế, mẹ có thể thử các cách sau đây để có thêm năng lượng tự nhiên.
Uống nước
Nước là thành phần quan trọng không thể thiếu được của cơ thể. Khi cơ thể thiếu nước, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống. Vì thế, việc bổ sung nước thường xuyên là điều cần thiết để cơ thể tỉnh táo và có nhiều năng lượng hơn. Đặc biệt, mẹ đang cho con bú phải uống lượng nước nhiều hơn bình thường.
Tập luyện thể dục thể thao
Tập luyện thể dục thể thao mang lại nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Không chỉ giúp cơ thể dẻo dai mà còn giúp xua tan mệt mỏi, căng thẳng, cải thiện chất lượng giấc ngủ. Từ đó, khiến có thể tỉnh táo và nhiều năng lượng hơn. Mỗi ngày, mẹ nên dành ra 30 phút để đi bộ, chạy bộ, tập thể dục, yoga mẹ nhé.
Chế độ ăn uống khoa học
Chế độ ăn uống có ảnh hưởng lớn tới cơ thể, đặc biệt là mẹ cho con bú. Một thói quen ăn uống điều độ, khoa học không chỉ giúp mẹ bầu có đủ năng lượng trong cả ngày mà còn cung cấp dinh dưỡng cho bé thông qua đường sữa mẹ. Vì thế, mẹ hãy chú ý ăn uống điều độ, đủ dinh dưỡng, hạn chế ăn đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ,...
Lên kế hoạch công việc hợp lý
Mẹ nên có kế hoạch công việc hợp lý, ưu tiên làm những công việc quan trọng, tránh làm nhiều việc cùng một lúc để hạn chế căng thẳng. Quan trọng nhất, dành nhiều thời gian cho bản thân và bé yêu của mình hơn.
Trò chuyện với bạn bè, người thân
Khoảng thời gian đầu sinh con, nhiều mẹ thường ở nhà chăm con và "làm bạn" với 4 bức tường, cộng thêm tiếng con quấy khóc càng khiến bạn mệt mỏi, căng thẳng hơn. Lúc này, bạn nên trò chuyện cùng bạn bè, người thân để giải toả tâm trạng, đồng thời có thể chia sẻ câu chuyện của mình để nhận được nhiều lời khuyên hữu ích từ họ.
Trong thời gian cho con bú, mẹ có thể uống cà phê sữa nhưng với liều lượng phù hợp. Ngoài ra, để cơ thể luôn khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng, mẹ nên uống nhiều nước, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, có chế độ ăn uống hợp lý và kế hoạch làm việc phù hợp.
|
medlatec
| 1,151
|
Cách xử trí hiện tượng đau đầu dương vật ở nam giới
Khi có vấn đề bất thường nào đó xảy ra với “cậu nhỏ", cánh đàn ông đều cảm thấy vô cùng bất an và trong đó có tình trạng đau đầu dương vật. Đây có thể coi là một tín hiệu của một bệnh lý nào đó và nếu không được chẩn đoán cũng như điều trị sớm thì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
1. Triệu chứng và nguyên nhân đau đầu dương vật
Tình trạng đau đầu dương vật có thể xảy ra trong khoảng thời gian ngắn và biến mất tạm thời nên rất nhiều người lại chủ quan khi có triệu chứng này.
Khi bị đau đầu dương vật, cơn đau thường nhói lên hoặc là âm ỉ. Đau kèm theo các dấu hiệu tiểu khó, tiểu buốt, mót tiểu, thậm chí là chảy mủ ở đầu dương vật.
Nguyên nhân khiến đầu dương vật bị đau:
Nam giới bị gãy dương vật:
Thường là do tư thế giao hợp quá mạnh bạo, thủ dâm mạnh tay, không đúng cách hoặc người bệnh gặp chấn thương tại cơ quan sinh dục.
Khi bị gãy dương vật, bệnh nhân sẽ có những triệu chứng điển hình sau:
Dương vật bị sưng to;
Đau buốt toàn bộ dương vật từ “gốc cho đến ngọn";
Mất khả năng cương cứng dương vật;
Máu lẫn trong nước tiểu hoặc lỗ sáo;
Dương vật bầm tím, thậm chí là có khối máu tụ.
Viêm bao quy đầu:
Xảy ra ở nam giới bị dài hoặc hẹp bao quy đầu và chưa phẫu thuật cắt bao quy đầu. Ngoài ra những người không thường xuyên vệ sinh dương vật đúng cách, sạch sẽ, quan hệ tình dục không dùng biện pháp an toàn, người bị tiểu đường, kích ứng với thành phần trong xà phòng hoặc hóa chất,... cũng có thể bị viêm bao quy đầu. Các dấu hiệu điển hình: chảy mủ đầu dương vật, đầu dương vật bị sưng và ngứa ngáy,...
Mắc bệnh lây qua đường tình dục:
Triệu chứng đau đầu dương vật có thể bắt nguồn từ những bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục:
Giang mai;
Sùi mào gà;
Nhiễm lậu cầu;
Hạ cam mềm;
Herpes sinh dục;
Nhiễm nấm Candida hoặc nhiễm trùng roi âm đạo.
Triệu chứng của bệnh sẽ khác nhau theo những bệnh lý cụ thể nhưng nhìn chung đầu dương vật bị đau thường kèm theo các biểu hiện như sau:
Giọt mủ ban mai;
Tiểu buốt, tiểu mủ, tiểu rắt, tiểu đau;
Đầu dương vật bị ngứa, loét và viêm đỏ.
Viêm tuyến tiền liệt:
Cơ quan này có chức năng tiết dịch và kết hợp với tinh trùng để tạo ra tinh dịch. Khi tuyến này bị viêm sẽ làm lây truyền vi khuẩn sang niệu đạo và cả đầu dương vật khiến “cậu nhỏ" phải chịu đau đớn.
Viêm lỗ tiểu:
Lỗ tiểu còn được gọi là lỗ sáo
ở đầu dương vật bị viêm sẽ khiến khu vực này bị đau. Nguyên nhân gây viêm lỗ tiểu có thể là vì:
Đồ lót không sạch;
Nhiễm khuẩn lậu;
Hẹp, dài bao quy đầu nhưng không phẫu thuật. Lâu ngày làm tích tụ các chất cặn bã tại đây dẫn tới viêm;
Thủ dâm hoặc vệ sinh sai cách;
Biến chứng do đặt ống thông tiểu;
Quan hệ tình dục qua đường hậu môn, đường miệng.
Nhiễm trùng đường tiểu:
bệnh lý này không những gây đau đầu dương vật mà còn khiến người bệnh bị rối loạn tiểu tiện, sốt cao kèm rét run,... Các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng tiểu bao gồm nhóm vi khuẩn gram âm, Klebsiella, E. Coli hay Proteus,...
Bị bệnh Priapism:
Nguyên nhân khiến nam giới mắc phải bệnh này đó là viêm nhiễm vùng chậu, biến chứng do bị thiếu máu hồng cầu hình liềm, chấn thương cơ quan sinh dục. Khi bị Priapism, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện như sau:
Dễ cương dương ngay cả với những kích thích nhỏ;
Dương vật đau khi cương cứng;
Ngay cả khi không giao hợp, dương vật vẫn cương cứng;
Đầu dương vật mềm khi cương cứng.
Bị bệnh Peyronie:
Nguyên nhân dẫn đến bệnh này là khi đầu hoặc gốc dương vật có các mô sẹo bám dính do nam giới gặp chấn thương hoặc mắc bệnh tự miễn với các biểu hiện như:
Rối loạn cương dương;
Đau dương vật khi ở trạng thái cương cứng;
Trong dương vật có u;
Dương vật bị ngắn hơn bình thường;
Đau rát dương vật sau khi giao hợp.
Ung thư dương vật:
Nếu là khối u dương vật thì sẽ không gây đau nhưng nếu ở dạng loét
thì sẽ khiến đau đầu dương vật từ nhẹ tới nặng. Do vậy nam giới cần đặc biệt lưu ý khi xuất hiện các dấu hiệu sau:
Nổi hạch ở vùng bẹn;
Có vết u cục ở dương vật;
Mệt mỏi, sút cân;
Có vết loét và chảy máu lâu lành.
Khi phát hiện ra những biểu hiện này, người bệnh nên mau chóng đi khám và điều trị nếu không bệnh sẽ tiến triển sang các biến chứng đặc biệt nghiêm trọng, có khi phải cắt bỏ toàn bộ dương vật hoặc tế bào ung thư di căn, gây bệnh tại những cơ quan khác.
2. Đau đầu dương vật phải làm sao?
2.1. Điều trị nội khoa
Trước khi tiến hành bất cứ phương pháp điều trị nào, bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng kết hợp với các kỹ thuật cận lâm sàng và đưa ra kết luận về nguyên nhân gây đau đầu dương vật. Dựa trên từng căn nguyên cụ thể sẽ chỉ định các biện pháp chữa trị khác nhau.
Thuốc uống và thuốc bôi là 2 loại thuốc được áp dụng trong điều trị nội khoa đối với chứng đau đầu dương vật, với công dụng chính là tiêu diệt virus và vi khuẩn gây bệnh, giảm đau, kháng viêm nhanh chóng:
Thuốc kháng virus: Entecavir, Acyclovir,... ;
Thuốc kháng sinh: Ciprofloxacin, Cefixim, Cotrimoxazole,... ;
Kháng nấm: Fluconazole, Ketoconazole,... ;
Thuốc sát trùng: Micfasoblue;
Thuốc trị nhiễm trùng roi: Tinidazole, Metronidazole,...
Lưu ý: các thuốc trên chỉ sử dụng khi được bác sĩ kê đơn.
2.2. Điều trị ngoại khoa
Là biện pháp sử dụng đối với các trường hợp nam giới sở hữu bao quy đầu hẹp và dài, gãy dương vật hoặc mắc bệnh Peyronie.
Nhìn chung tình trạng đau đầu dương vật thường không đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Tuy vậy bệnh sẽ gây ảnh hưởng lớn tới các hoạt động sinh hoạt hoặc đời sống chăn gối của “khổ chủ”. Do vậy nếu
bị đau đầu dương vật, nam giới nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt, tránh những biến chứng nghiêm trọng về sau.
|
medlatec
| 1,096
|
Triclosan trong xà phòng, dầu gội, kem đánh răng có thể gây ung thư và xơ gan?
Việc rửa tay hay gội đầu là những công việc hàng ngày không nằm trong danh sách có thể gây hại cho sức khỏe. Nhưng một nghiên cứu mới trên chuột của nhóm nghiên cứu đã cho thấy rằng việc tiếp xúc lâu dài với chất kháng khuẩn thường thấy trong xà phòng rửa tay, dầu gội và các sản phẩm vệ sinh cá nhân khác - triclosan - có thể gây ung thư và xơ gan.
Triclosan là gì? Triclosan có gây hại cho sức khỏe?
Triclosan là chất được đưa thêm vào trong các sản phẩm tiêu dùng để làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, nấm hoặc nấm mốc. Cũng như dầu gội và xà phòng rửa tay, chất này có thể được tìm thấy trong kem đánh răng, chất khử mùi và một số loại mỹ phẩm khác. Triclosan cũng được sử dụng làm chất bảo quản vật liệu trong giày dép, quần áo, và một số sản phẩm gia dụng.Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng triclosan có thể gây hại cho sức khỏe. Triclosan có thể phá vỡ protein có tác dụng làm sạch các hóa chất lạ được đưa vào cơ thể. Một số nghiên cứu khẳng định chất này là tác nhân thúc đẩy sự kháng thuốc của vi khuẩn, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy nó làm thay đổi sự điều hòa hormone ở chuột.Nhóm nghiên cứu đã cho một nhóm chuột tiếp xúc với triclosan trong 6 tháng - tương đương với 18 năm ở người - và so sánh sức khỏe của chúng với nhóm chuột không tiếp xúc với chất này.Kết quả phân tích cho thấy những con chuột tiếp xúc với triclosan có sức khỏe cũng như chức năng gan kém hơn đáng kể so với những con không tiếp xúc. Hơn nữa, những con chuột tiếp xúc dễ bị phát triển khối u ở gan hơn và khối u của chúng thường lớn hơn so với những con chuột không phơi nhiễm.
Triclosan trong kem đánh răng cũng có thể gây bệnh ung thư và xơ gan
Các nhà nghiên cứu tin rằng triclosan tạo ra những hiệu ứng này ở chuột bằng cách phá vỡ chức năng của thụ thể androstane cấu thành (CAR) - một loại protein giúp loại bỏ các hóa chất lạ ra khỏi cơ thể. Protein này cũng có ở người.Sự gián đoạn đối với CAR gây ra sự tăng sinh của các tế bào gan, dẫn đến xơ hóa - sự phát triển của các mô dư thừa. Nếu quá trình này được lặp đi lặp lại - được kích hoạt bởi phơi nhiễm triclosan lâu dài - nó có thể dẫn đến sự phát triển khối u.Mặc dù các nghiên cứu trên động vật đòi hỏi nồng độ hóa học cao hơn dự đoán phơi nhiễm ở người, nhưng nghiên cứu này chứng minh rằng triclosan hoạt động như một chất kích thích khối u tế bào gan và cơ chế bệnh lý gan ở chuột do triclosan có thể tương tự với con người. Nhóm nghiên cứu chỉ ra rằng việc tiếp xúc với triclosan rất cao ở người, lưu ý rằng nghiên cứu trước đây đã xác định dấu vết của tác nhân trong 97% mẫu sữa mẹ của phụ nữ cho con bú và 75% mẫu nước tiểu. Giáo sư Hammock ở đại học California nói rằng triclosan có hại cho sức khỏe con người, tuy nhiên, các cá nhân có thể cần phải tiếp xúc với lượng triclosan cao trong thời gian dài. Do đó, ông gợi ý rằng sự tiếp xúc của con người với tác nhân có thể được giảm bớt bằng cách hạn chế việc sử dụng triclosan có liều lượng lớn, nhưng mang lại ít lợi ích, chẳng hạn như sử dụng xà phòng rửa tay.Tuy nhiên, ông lưu ý rằng triclosan cũng đã được chứng minh là có lợi cho sức khỏe trong một số trường hợp. Ví dụ, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng kem đánh răng có chứa một lượng nhỏ chất này có hiệu quả ngăn ngừa viêm nướu. Giáo sư Hammock nói rằng có thể điều đó là tốt khi duy trì sử dụng triclosan trong trường hợp này, vì mức độ phơi nhiễm thấp không có khả năng gây hại.Năm ngoái, báo Medical News Today đã báo cáo về một quy tắc được đề xuất từ Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ yêu cầu các nhà sản xuất xà phòng kháng khuẩn và sữa tắm phải chứng minh các sản phẩm đó an toàn khi sử dụng lâu dài.
Nguồn: Newtoday
|
vinmec
| 801
|
10câu hỏi về hiện tượng kháng thuốc kháng sinh
Để giúp mọi người có kiến thức về việc dùng thuốc chữa bệnh để hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh, Trung tâm phòng chống và kiểm soát dịch bệnh Mỹ (CDC) vừa giới thiệu một số thắc mắc thường gặp.
 
 Trang bị kiến thức sử dụng thuốc để ngăn ngừa tình trạng kháng thuốc.
1. Vi khuẩn và virút là gì?
Vi khuẩn là sinh vật đơn bào thường được tìm thấy ở tất cả các vị trí bên trong và bên ngoài cơ thể, trừ máu và dịch lỏng cột sống. Có cả vi khuẩn có hại lẫn vi khuẩn thân thiện. Vi khuẩn gây bệnh phổ biến là loại gây bệnh viêm họng, viêm tai...
Virút nhỏ hơn vi khuẩn, không thể tồn tại bên ngoài tế bào cơ thể, gây bệnh bằng cách xâm nhập tế bào khỏe mạnh và tái tạo ra những tế bào khuyết tật mới.
2. Bệnh do virút nào không nên điều trị bằng kháng sinh?
Bao gồm cảm, cúm, ho và viêm phế quản, đau họng và một số dạng bệnh nhiễm trùng tai.
3. Thuốc kháng sinh?
Thuật ngữ kháng sinh (antibiotic) nguyên thủy được dùng để nói về một hợp chất tự nhiên được sản xuất bởi một loại nấm hoặc vi sinh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh ở người và động vật. Một số thuốc kháng sinh có thể là các hợp chất tổng hợp (không sản xuất bởi các vi sinh vật) cũng có thể giết hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.
Về mặt kỹ thuật, thuật ngữ “tác nhân kháng sinh” là nói đến cả hợp chất thiên nhiên lẫn tổng hợp, tuy nhiên, nhiều người quen sử dụng từ kháng sinh để chỉ đến hỗn hợp hai chất nói trên.
Mặc dù thuốc kháng sinh có tác dụng tích cực song chính việc dùng loại thuốc thiếu khoa học, dài kỳ nên đã dẫn đến trình trạng kháng thuốc.
4. Hiện tượng kháng kháng sinh?
Kháng thuốc kháng sinh là nói đến khả năng của vi khuẩn hoặc các tác nhân gây bệnh dạng vi khuẩn khác kháng lại hiệu quả của thuốc kháng sinh. Kháng thuốc kháng sinh xảy ra khi vi khuẩn thay đổi theo một cách mới để làm giảm hoặc loại bỏ hiệu quả của thuốc, hóa chất, hoặc các tác nhân khác được dùng cho việc chữa bệnh hoặc ngăn ngừa viêm nhiễm. Một khi kháng thuốc, virút, vi khuẩn không chết mà vẫn tồn tại và tiếp tục nhân lên, gây ra nhiều tác hại khác.
5. Tại sao lại phải quan tâm đến hiện tượng kháng thuốc kháng sinh?
Kháng thuốc kháng sinh là một vấn đề nan giải, hiện đang là mối quan tâm của cộng đồng bởi nó gây ra những dòng khuẩn khỏe hơn, nguy hiểm hơn làm cho dịch bệnh lây lan nhanh hơn, khó chữa trị hơn và gây tốn kém, đặc biệt là cho người già, trẻ em và những người có sức khỏe hệ miễn dịch yếu làm tăng rủi ro khuyết tật, tử vong.
6. Vì sao vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh?
Sử dụng kháng sinh chính là nguyên nhân làm cho vi khuẩn kháng thuốc. Mỗi khi dùng thuốc, vi khuẩn nhạy sẽ bị tiêu diệt, còn những vi trùng không bị tiêu diệt lại kháng thuốc, phát triển và nhân rộng.
Nếu cứ sử dụng thuốc theo kiểu lặp đi lặp lại và không đúng chủng loại, lạm dụng hay thiếu khoa học sẽ gây ra tình trạng kháng thuốc. Thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, không hiệu quả dùng cho trường hợp nhiễm virút như cảm lạnh, viêm họng, hay cảm cúm.
Sử dụng thuốc kháng sinh thông minh chính là chìa khóa để kiểm soát, hạn chế tình trạng kháng thuốc.
7. Cơ chế kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn diễn ra như thế nào?
Kháng thuốc kháng sinh xảy ra khi vi khuẩn thay đổi một số cách hoạt hóa của nó để làm giảm hoặc phong bế hiệu quả của thuốc, hóa chất, hoặc các tác nhân dùng để chữa trị bệnh hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng. Sau khi tồn tại, vi khuẩn tiếp tục nhân rộng và tạo ra những mối nguy hiểm hơn so với khi chưa kháng thuốc.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn rất đa dạng. Ví dụ, một số vi khuẩn phát triển khả năng trung hòa thuốc, có khuẩn lại bơm thuốc kháng sinh ra ngoài hoặc thay đổi cơ cấu của chính vi khuẩn để tấn công lại thuốc mà không ảnh hưởng đến chức năng của vi khuẩn. Ngoài ra, vi khuẩn cũng có thể kháng lại nhiều thuốc loại kháng sinh nhờ sức đề kháng của nó thông qua các đột biến di truyền, hoặc bằng cách chiếm đoạt lại các đoạn DNA mã hóa của các vi khuẩn khác.
8. Làm thế nào để ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc?
Cách tốt nhất để ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc là chỉ sử dụng thuốc kháng sinh khi thực sự cần thiết và theo đúng chỉ dẫn của chuyên môn. Điều quan trọng nữa là chỉ nên dùng thuốc kháng sinh cho các loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn chứ không dùng cho việc nhiễm virút như ho, cảm lạnh hoặc cúm. Nên chú ý đến một số khuyến cáo sau:
- Khi đã kháng thuốc nên cho bác sĩ biết để dùng thuốc cho thích hợp.
- Không dùng thuốc kháng sinh cho các loại bệnh nhiễm virút như cảm lạnh hoặc cúm.
- Không tiết kiệm thuốc để dùng cho lần tiếp theo, thuốc thừa nên loại bỏ.
- Dùng thuốc kháng sinh đúng theo đơn bác sĩ, không bỏ liều khi thấy đỡ bệnh, nếu dừng lại sẽ làm cho khuẩn kháng thuốc.
- Không dùng kháng sinh của người khác. Uống thuốc không đúng có thể làm tăng bệnh và làm cho khuẩn gây bệnh sinh sôi nảy nở.
- Nếu bác sĩ khuyên không nên dùng thuốc kháng sinh thì không nên ép bác sĩ kê đơn dùng loại thuốc này.
9. Bác sĩ làm gì để ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc kháng sinh?
- Chỉ định điều trị kháng sinh khi có khả năng mang lại lợi ích cho người bệnh.
- Sử dụng đúng thuốc, nhắm đúng tác nhân gây bệnh.
- Kê đơn kháng sinh đúng liều lượng và thời gian.
10. Men vi sinh có ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng kháng thuốc kháng sinh?
Men vi sinh (probiotics) là các vi sinh vật và nếu dùng đúng liều có thể cải thiện sức khỏe cho con người. Có nhiều loại men đã được nghiên cứu cho thấy có tác dụng tích cực cho sức khỏe, tuy nhiên vai trò ngăn ngừa nhiễm trùng kháng thuốc ở người của men vi sinh đến nay chưa có nghiên cứu lâm sàng nào khẳng định.
Theo CDC- 4/2011
|
medlatec
| 1,154
|
Ám ảnh sợ xã hội và những rắc rối trong đời sống hàng ngày
Ám ảnh sợ xã hội là một dạng bệnh lý khiến cho người bệnh cảm thấy lo sợ khi ở trong môi trường đông người. Những người bị hội chứng này thường gặp phải các vấn đề khó khăn khi gặp gỡ và giao lưu với những người xung quanh. Họ có xu hướng sợ bị đánh giá, sợ bị người khác soi mói đời tư của mình.
1. Ám ảnh sợ xã hội là gì? Dấu hiệu nhận biết
Ám ảnh sợ xã hội là một dạng bệnh tâm lý, còn được biết đến với tên gọi là rối loạn lo âu xã hội (SAD). Những người mắc bệnh này thường khá sợ hãi khi đứng trước những tình huống xã hội hoặc khi tham gia những hoạt động đông người. Họ xấu hổ, sợ bị sỉ nhục, sợ những đánh giá tiêu cực mà người khác dành cho mình. Dù người bệnh chỉ sợ hãi một loại tình huống hay nhiều tình huống khác nhau thì chứng bệnh này vẫn có những tác động nhất định đến đời sống hàng ngày.
Nếu người bệnh có dấu hiệu sợ hãi các tình huống xã hội thì nỗi sợ này sẽ được biểu hiện với nhiều triệu chứng khác nhau, cụ thể:
Có xu hướng né tránh các địa điểm hoặc những tình huống khiến họ sợ hãi.
Thường né tránh việc giao tiếp thông qua ánh mắt.
Bị đỏ mặt.
Luôn sợ bị mọi người đánh giá.
Cảm thấy bồn chồn, buồn nôn hoặc bị đau bụng bất thình lình.
Tim đập nhanh hơn.
Hai tay luôn trong trạng thái bấu chặt vào nhau.
Bị hụt hơi.
Đổ mồ hôi.
Ngoài sự sợ hãi khi đứng trước mặt mọi người thì hội chứng này cũng khiến cho người bệnh nhận ra được nỗi ám ảnh và lo lắng của họ. Những nội sợ này có thể phát triển ngày một nghiêm trọng hơn và khiến chúng đeo bám người bệnh lâu dài.
2. Cách thức chẩn đoán hội chứng ám ảnh xã hội
Để chẩn đoán hội chứng ám ảnh sợ xã hội, bác sĩ có thể áp dụng nhiều cách thức khác nhau. Cụ thể, bác sĩ sẽ áp dụng phương án chẩn đoán lâm sàng: Dựa vào những tiêu chí được đưa ra và thống kê về các rối loạn tâm thần (DSM-5).
Để đáp ứng những tiêu chí khi chẩn đoán DSM-5 thì người bệnh cần phải có những điều kiện như: Người bệnh luôn ở trạng thái lo sợ một cách rõ ràng, nỗi sợ kéo dài hơn 6 tháng về những tình huống ám ảnh xã hội cá nhân. Thêm vào đó, nỗi sợ gồm cả những đánh giá tiêu cực đến từ người lạ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần có cả những tiêu chí sau:
Những tình huống xã hội bất kỳ đều có thể khiến người bệnh ở trong trạng thái căng thẳng và lo sợ.
Người bệnh sẽ luôn tìm cách và chủ động tránh né các trường hợp khiến họ thấy sợ hãi.
Nỗi sợ của người bệnh không phù hợp với những tình huống đe dọa thực tế (bao gồm cả những chuẩn mực về mặt văn hóa và xã hội).
Có sự lo sợ, căng thẳng và thường né tránh những yếu tố có thể gây ra nỗi sợ của họ hoặc các chức năng xã hội cũng sẽ bị suy giảm đáng kể.
Những nỗi sợ không phải là dấu hiệu đặc trưng của một vài dạng rối loạn tâm thần khác.
3. Những phương án điều trị chứng ám ảnh sợ xã hội
Dưới đây là một số phương pháp điều trị hội chứng ám ảnh sợ xã hội phổ biến:
3.1. Nhận thức hành vi
Những người bị mắc hội chứng này có thể được điều trị bằng liệu pháp phương thức hành vi (hay còn được gọi là Behavioral therapy). Phương pháp này sẽ tập trung chủ yếu vào các hành vi của người bệnh. Thời gian đầu, người bệnh bắt buộc phải tham gia vào các tình huống mà họ hay tránh né hàng ngày. Những tình huống này sẽ được lặp đi lặp lại cho đến khi người bệnh bớt dần sự lo lắng và khắc phục được nỗi sợ hãi của mình.
Một liệu pháp khá phổ biến của hình thức hành vi chính là tạo nên các cảm xúc có hệ thống (tên tiếng Anh là systematic sensitization). Quá trình điều trị theo phương thức này sẽ được tiến hành từng bước. Người bệnh sẽ biết được cách để giảm dần những nỗi sợ của chính mình. Liệu pháp này hướng đến mục đích chính là tìm cách để kết hợp giữa nỗi sợ và cách thư giãn tinh thần của người bệnh.
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định phương thức hành vi - nhận thức tùy vào từng trường hợp. Biện pháp này được kết hợp giữa hành vi và nhận thức. Liệu pháp sẽ tập trung vào việc xây dựng được cách thức suy nghĩ của người bệnh, làm thay đổi suy nghĩ để họ dần thay đổi hành vi của mình.
3.2. Liệu pháp tiếp xúc
Một trong những cách thức điều trị giúp người bệnh đối mặt trực tiếp với những tác nhân khiến nỗi sợ xuất hiện. Liệu pháp này sẽ bắt buộc người bệnh phải tiếp xúc với xã hội bên ngoài thay vì chọn cách trốn tránh như bình thường.
3.3. Trị liệu theo nhóm
Mục đích chính của liệu pháp này là giúp cho người bệnh có thể học được những kỹ năng cùng với các kỹ thuật để tương tác với những người xung quanh. Việc tham gia trị liệu nhóm chung với những bệnh nhân có chung nỗi sợ, nỗi ám ảnh sẽ giúp bạn không cảm thấy mình bị cô đơn. Một nhóm trị liệu chung sẽ giúp bạn cảm thấy mình được đồng cảm và cùng nhau vượt qua nỗi sợ này một cách hiệu quả nhất.
Ngoài những liệu pháp điều trị ở trên, trong đời sống hàng ngày, bạn cũng cần phải lưu ý đến những vấn đề sau đây:
Hạn chế caffeine: Những loại thực phẩm có chất kích thích ví dụ như cà phê, chocolate hay nước soda có thể khiến cho nỗi lo tăng thêm. Vì vậy, bạn cần tránh xa những loại thực phẩm kể trên.
Ngủ nhiều hơn: Bạn cần đảm bảo giấc ngủ của mình kéo dài ít nhất là 8 giờ đồng hồ cho mỗi đêm. Nếu thiếu ngủ, sự lo lắng của người bệnh có thể trầm trọng hơn, các triệu chứng khác cũng nặng hơn. Việc ngủ đủ sẽ giúp tinh thần của bạn được thoải mái và giảm bớt được sự lo lắng.
Chứng ám ảnh sợ xã hội có thể tác động tiêu cực lên nhiều mặt của cuộc sống, khiến người bệnh gặp nhiều vấn đề khó khăn. Nếu người bệnh không được điều trị sớm có thể dẫn đến tình trạng bị lạm dụng vào rượu hay ma túy. Một số trường hợp người bệnh cảm thấy mình bị cô đơn trong tâm hồn và có ý nghĩ tự tử. Việc áp dụng những giải pháp trị liệu phù hợp với các bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp người bệnh nhanh chóng hòa nhập với xã hội.
|
medlatec
| 1,217
|
Sa tử cung là gì và một số lưu ý chị em không thể bỏ qua
Sa tử cung không chỉ mang đến nhiều phiền toái mà được đánh giá là bệnh nguy hiểm, có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Do đó, phụ nữ không nên chủ quan với căn bệnh này. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bệnh sa tử cung là gì cũng như một số lưu ý giúp bạn nhận biết và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Sa tử cung là gì?
Bệnh sa tử cung có thể xảy ra ở mọi đối tượng nữ giới. Bệnh xảy ra khi cơ sàn chậu và dây chằng giãn ra, không còn khả năng nâng đỡ tử cung khiến cho tử cung bị tụt vào trong ống âm đạo hoặc ra ngoài âm đạo tùy theo từng mức độ bệnh. Cụ thể, sa tử cung được chia làm 3 cấp độ như sau:
- Cấp độ 1: Đây là giai đoạn đầu của bệnh. Tử cung đã bị sa xuống nhưng vẫn nằm trong ống âm đạo.
- Cấp độ 2: Mức độ sa tử cung đã nghiêm trọng hơn. Tử cung không còn nằm trong ống âm đạo nữa mà có thể tụt xuống cửa âm đạo, nhất là khi người bệnh phải làm việc quá sức hoặc hoạt động quá nhiều.
- Cấp độ 3: Đây là cấp độ nghiêm trọng nhất. Toàn bộ tử cung đã bị tụt xuống âm đạo. Lúc này người bệnh có thể quan sát bằng mắt thường tử cung có màu hồng và có kích thước bằng quả trứng gà. Tử cung không thể tự co lên và rất dễ bị viêm nhiễm nếu người bệnh không được xử trí kịp thời.
Bệnh sa tử cung có thể gặp ở mọi phụ nữ nhưng các trường hợp sau được cho là có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
+ Những phụ nữ đã trải qua quá trình sinh đẻ, đặc biệt là những trường hợp đẻ thường.
+ Thai nhi quá lớn, mang đa thai hoặc thời gian chuyển dạ quá lâu cũng có thể làm tăng nguy cơ bị sa tử cung.
+ Sau sinh, phụ nữ không kiêng cữ mà thường xuyên vận động, mang vác nặng khiến phần đáy bụng phải co bóp nhiều và dễ gây tổn thương tử cung, từ đó dẫn tới bệnh sa tử cung.
+ Phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, phụ nữ trung niên cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những phụ nữ trẻ tuổi.
+ Phụ nữ mang thai nhiều lần và liên tiếp trong thời gian ngắn.
+ Bệnh nhân đã từng trải qua phẫu thuật tử cung.
Bên cạnh thắc mắc “sa tử cung là gì”, thì sa tử cung có nguy hiểm không cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sa tử cung có thể được điều trị hiệu quả. Nhưng ngược lại, nhiều trường hợp phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm vì chủ quan, không điều trị bệnh sớm. Cụ thể, bệnh có thể gây ra một số biến chứng như sau:
- Loét âm đạo: Khi tử cung sa xuống khỏi cửa âm đạo, kéo theo một phần lớp lót âm đạo. Khi đó, lớp lót này sẽ thường xuyên cọ sát với quần và có thể gây ra tình trạng lở loét, nhiễm trùng.
- Sa cơ quan vùng chậu: Nếu hiện tượng sa tử cung không được khắc phục sớm còn có thể dẫn tới sa các cơ quan trong vùng chậu, như trực tràng hay bàng quang. Khi tình trạng này xảy ra, hệ thống bài tiết của người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn và đặc biệt, bệnh nhân còn phải đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.
2. Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh sa tử cung
Nguyên nhân gây bệnh sa tử cung
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng sa tử cung vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến là:
- Do thai phụ gặp phải một số chấn thương ở vùng chậu, cổ tử cung, các mô nâng đỡ tử cung.
- Do thai phụ lao động quá sức sau sinh khi tử cung chưa thể co lại hoàn toàn do các dây đỡ tử cung chưa được phục hồi.
- Do bị dị tật tử cung bẩm sinh.
- Do bị táo bón thường xuyên.
Triệu chứng bệnh sa tử cung
Mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau, tùy thuộc vào từng mức độ bệnh. Cụ thể như sau:
- Đối với những trường hợp bệnh nhân cấp độ 1: Bệnh nhân có cảm giác nặng, tức bụng, đặc biệt là trước kỳ kinh nguyệt, bị đau bụng dưới, đau lưng, đi tiểu nhiều lần nhưng lượng tiểu ít.
- Đối với những trường hợp bệnh nhân sa tử cung cấp độ 2: Ở giai đoạn này, triệu chứng bệnh đã nặng bắt đầu nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân khó khăn khi đi đại tiện, bị đau khi đại tiện, có nhiều khí hư, xuất huyết âm đạo bất thường,… Khi quan hệ, bệnh nhân cảm thấy tử cung bị tụt xuống miệng âm đạo.
- Đối với những trường hợp bệnh nhân sa tử cung cấp độ 3: Đây là cấp độ nặng nhất, do đó triệu chứng bệnh cũng nghiêm trọng hơn rất nhiều. Phần tử cung của người bệnh có hiện tượng phù, sưng, mưng mủ, có thể kèm theo sốt cao và một số biểu hiện khác.
Các bác sĩ khuyên bạn nên đi khám nếu thấy có dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán bệnh sớm, điều trị hiệu quả, phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.
3. Phương pháp điều trị bệnh sa tử cung
Đối với từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể là:
+ Các trường hợp bệnh nhẹ: Bệnh không gây ra nhiều triệu chứng và các triệu chứng này không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi, suy nghĩ tích cực, ăn uống cân bằng dưỡng chất, chú ý ăn nhiều rau xanh để chống nguy cơ táo bón và kiểm soát cân nặng, đồng thời kết hợp một số bài tập giúp nâng tử cung theo hướng dẫn của bác sĩ để bệnh nhanh chóng được cải thiện.
+ Đối với những trường hợp bệnh nặng: Bệnh nhân có thể cần thực hiện liệu pháp estrogen âm đạo nhằm tăng cường sự dẻo dai của dây chằng hoặc thực hiện phẫu thuật để cắt bỏ một phần hoặc toàn phần tử cung tùy theo mức độ biến chứng.
|
medlatec
| 1,127
|
Ăn gì để tăng sức bền cho cơ thể?
Sức bền của cơ thể là khả năng có thể đáp ứng lại với một tác dụng lực nhất định, liên tục và lặp lại trong một khoảng thời gian nhất định. Sức bền của mỗi người khác nhau tùy theo cơ địa, thể trạng cũng như tình hình sức khỏe, bệnh lý của mỗi người. Làm sao để tăng sức bền cho cơ thể? Nên ăn gì để tăng sức bền cho cơ thể?
1. Ăn gì để tăng sức bền cho cơ thể?
Một số thực phẩm giúp tăng sức bền cho cơ thể:Cá, đặc biệt cá hồi và các loại cá béo khác. Hàm lượng omega 3 và các chất béo lành mạnh trong cá không những hiệu quả trong việc hỗ trợ giảm viêm mà còn giúp tăng khả năng phục hồi, cho sữa tập luyện bền bỉ hơn. Bên cạnh đấy, ăn cá thường xuyên cũng giúp cải thiện hệ miễn dịch, giảm các triệu chứng đau nhức xương khớp. Lượng protein có chứa trong cá béo giúp làm tăng khả năng sửa chữa phục hồi sau tập luyện của hệ cơ bắp. Khuyến cáo nên ăn cá 2 lần một tuần để có hiệu quả tốt nhất.Rau bina: Đây là một loại rau có hàm lượng sắt dồi dào rất tốt cho hệ tuần hoàn mạch máu của cơ thể. Trong rau bina có chứa nhiều vitamin A và vitamin K giúp giảm viêm, chống mệt mỏi. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng rau bina có tác dụng rất tốt trong việc cải thiện sự tập trung và chống sự suy giảm về mặt tinh thần, đồng thời cũng giúp tăng sức bền và khôi phục năng lượng. Đây là món ăn rất cần thiết cho cầu thủ đá bóng.Sữa: Có thể nói sữa và các sản phẩm từ sữa là một nguồn thực phẩm có chất dinh dưỡng phong phú, dồi dào. Trong sữa có rất nhiều canxi cần thiết cho sự phát triển của hệ xương. Ngoài ra, các vitamin khoáng chất trong sữa giúp cải thiện quá trình hydrat hóa của cơ thể, tăng cường sức mạnh của cơ bắp.Bơ: Bơ là một trong những loại trái cây tốt cho mọi lứa tuổi nhất là trẻ nhỏ. Ăn bơ đều đặn giúp bổ sung chất xơ để tăng cường cho hệ tiêu hóa. Các vitamin nhóm A, B, C, K hay các chất như đồng, sắt, mangan có trong bơ giúp tăng cường hệ miễn dịch, kích thích sự phát triển và tăng trưởng của cơ thể, tốt cho hệ tim mạch.Trứng: Không chỉ là thực phẩm có nguồn protein dồi dào, trứng có rất nhiều axit amin thiết yếu giúp hỗ trợ phục hồi sức khỏe cơ bắp. Mặt khác, chất béo có trong trứng làm giảm lượng cholesterol trong máu. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý với trứng còn có thể giúp chị em giảm cân mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Củ dền: Trong củ dền có nhiều nitrat, khi vào trong cơ thể sẽ chuyển hóa thành nitric oxide giúp tăng lượng oxy trong máu, hỗ trợ cho quá trình tập luyện với các bài tập có cường độ cao thấp khác nhau. Củ dền cũng là một món ăn tốt cho những người đang bị thiếu máu.Thịt bò: Nhờ chứa nhiều protein và sắt nên có thể nói thịt bò là một trong những lựa chọn hàng đầu để tăng cường thể lực.Ngoài những thực phẩm trên, còn có hạnh nhân, bưởi, đậu, chuối, bông cải xanh cũng giúp tăng cường thể lực rất tốt.
2. Cách tăng sức bền cho cơ thể
Để có một sức khỏe tốt, thể lực tốt, cơ thể dẻo dai, một chế độ dinh dưỡng hợp lý là chưa đủ. Tập luyện là phương pháp giúp tăng cường thể lực cũng như sức mạnh cơ bắp tốt nhất mà ai cũng có thể thực hiện được.Một số bài tập có thể giúp làm tăng sức bền cơ thể:Squat bật nhảy:Tư thế đứng thẳng người, hai chân mở rộng bằng hông, hai tay nắm đặt cạnh sườn.Nhún chân để tạo đà bật nhảy lên cao rồi tiếp đất bằng tư thế nhún sâu đầu gối (đẩy quá mũi chân) đồng thời đẩy mông ra sau, hai tay tì lên đùi.Tiếp tục bật lên cao rồi tiếp đất với tư thế tương tự như trên. Lưu ý hơi thở khi tập: bật lên thì hít vào và thở ra khi tiếp đất.Nhảy cao duỗi người phối hợp:Tư thế đứng thẳng, hai chân mở rộng bằng hồng, hai tay nắm để cạnh sườn.Bật nhảy lên cao, hai chân mở rộng duỗi thẳng, hai tay giơ lên cao duỗi thẳng rồi tiếp đất ở tư thế ngồi xổm, hai bàn tay chống xuống đất.Hơi đẩy người lên rồi đẩy chân ra phía sau, cả người giữ thằng, mũi chân chống xuống đất.Cuối cùng bật nhảy lên thu 2 chân gập về phía bụng rồi đứng thẳng lên, đá 1 chân về phía trước, hai tay vung tự nhiên rồi lại hạ chân xuống đưa cơ thể về tư thế ban đầu.Thực hiện lặp lại chuỗi động tác liên tục trong vòng 40 giây, luân phiên đổi chân đá để tập đều các cơ.Sumo Squat kết hợp bật nhảy:Tư thế đứng thẳng người, hai chân mở rộng bằng hông, hai bàn tay nắm lại đặt 2 bên cạnh sườn.Nhún chân để tạo đà bật nhảy lên cao rồi tiếp đất bằng tư thế nhún sâu đầu gối, hai đầu mũi chân bẻ hướng ngang sang hai bên và hai bàn tay tì lên đùi. Lưu ý không tiếp đất với tư thế chân thẳng đứng vì có thể gây các tai nạn thể thao do bị dồn lực đột ngột lên vùng chân, đặc biệt khớp gối.Bật nhảy lên đồng thời khép 2 chân và vỗ hai tay vào nhau.Tiếp tục thực hiện lặp lại động tác tương tự trong 40 giây liên tiếp.Plank tay cao tay thấp:Tư thế người nằm sấp, hai tay mở rộng bằng vai và chống thẳng lên, hai chân sau duỗi thẳng, mũi chân 2 bên chống lên.Siết cơ bụng rồi từ từ hạ khuỷu tay xuống sao cho chạm đất rồi chống từng tay một thẳng lên.Tập liên tục như vậy trong vòng 40 giây. Lưu ý trong suốt quá trình tập phải giữ cho cơ thể luôn thẳng và siết cơ bụng.Chống đẩy:Tư thế nằm sấp, duỗi thẳng người, hai tay chống thẳng đồng thời giữ khoảng cách giữa 2 tay bằng bả vai, hai chân duỗi thẳng, chống đầu mũi chân.Từ từ hạ trọng tâm cơ thể bằng cách nhún khuỷu tay xuống cho tới khi ngực thấp gần chạm sàn rồi lại từ từ nâng người lên về tư thế ban đầu.Hít thở đều rồi tiếp tục thực hiện như vậy liên tục trong khoảng 40 giây, sau đó nghỉ khoảng 30 giây rồi tiếp tục tập. Thời gian tập mỗi ngày tùy thuộc vào sức khỏe và lực cánh tay của mỗi người.Trên đây chỉ là một số bài tập giúp tăng cường thể lực cũng như sức bền của cơ thể, còn có rất nhiều bài tập hữu ích khác cũng giúp tăng tăng sức bền. Ngoài ra, chơi các bộ môn thể thao khác như bóng đá, bóng chuyền, bơi lội, cầu lông... hay đơn giản nhất là duy trì việc tập thể dục nhẹ nhàng, đi bộ đều đặn mỗi ngày, tập yoga... cũng có thể giúp nâng cao sức khỏe cũng như sức bền của cơ thể. Hãy thiết lập cho bản thân một chế độ tập luyện, ăn uống sinh hoạt khoa học và hợp lý để có sức khỏe tốt.
|
vinmec
| 1,299
|
Có đúng là mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể hay không
Tế bào ung thư có khả năng sinh sôi và phát triển không ngừng trong cơ thể chúng ta khi nó có những điều kiện thuận lợi để làm việc ấy. Rất nhiều quan điểm cho rằng mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể, vậy điều này có đúng không, chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây.
1. Có đúng là mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể hay không?
1.1. Nguyên nhân gây ung thư là gì
Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư nhưng không phải mọi trường hợp bị ung thư đều xác định được nguyên nhân khởi phát bệnh. Khi trải qua một quá trình tích lũy được các khiếm khuyết di truyền hay đột biến gen, tế bào bình thường sẽ có khả năng trở thành tế bào ung thư. Một khi đã có tế bào đột biến thì nó sẽ truyền sang tế bào khác do nó tạo ra.
Trong số các ca mắc bệnh ung thư thì có khoảng 5 - 10% trường hợp có liên quan đến yếu tố đột biến gen di truyền do DNA bị hư hỏng, những trường hợp còn lại chủ yếu là do:
- Khói thuốc lá và những hóa chất có trong nó.
- Trong một thời gian dài phải tiếp xúc với tia UV hoặc bức xạ.
- Có chế độ ăn uống kém phong phú kèm theo việc lạm dụng những thực phẩm được chế biến sẵn.
- Không hoạt động thể chất.
- Sử dụng quá nhiều bia rượu.
- Thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại.
- Bị một số loại bệnh nhiễm trùng và bệnh viêm gan.
1.2. Liệu có phải mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể
Mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể xét về mặt lý thuyết. Tuy nhiên, trong quá trình trao đổi chất hàng ngày lại có có đến hơn 10 tỷ tế bào mới được phát triển và nó cũng điều kiện thuận lợi cho một vài tế bào ung thư ra đời. Nói dễ hiểu hơn thì mỗi người trong chúng ta đều sẽ ít hoặc nhiều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nguy cơ gây ung thư. Nhưng nếu cơ thể khỏe mạnh thì hệ thống miễn dịch sẽ đảm bảo được sự cân bằng để tiêu diệt hoặc kiềm chế sự phát triển và lây lan của các tế bào bất thường.
Khả năng mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể nhưng không đồng nghĩa với việc mọi người đều sẽ bị ung thư. Bản thân cơ thể liên tục sản sinh ra tế bào mới, trong đó chỉ một số ít mới có khả năng chuyển thành ung thư. Ngoài ra, cơ thể cũng có thể tạo ra các tế bào có DNA bị hư hỏng ở mọi thời điểm nhưng không phải tất cả chúng sẽ trở thành ung thư. Những tế bào có DNA bị hư hỏng này có khả năng tự sửa chữa hoặc bị chết đi trong quá trình apoptosis. Chỉ khi cả hai điều vừa nói đến cùng không xảy ra thì bệnh ung thư mới có khả năng hình thành.
2. Làm cách nào để ngăn ngừa ung thư
Chính vì mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể nên để không kích hoạt, tạo cơ hội cho nó tăng sinh và phát triển thì cần tránh các yếu tố sau:
2.1. Dầu mỡ
Thường xuyên duy trì chế độ ăn với quá nhiều thực phẩm có lượng lớn calo, cholesterol và chất béo động vật tạo cơ hội cho chất gây ung thư tăng khả năng hòa tan và hấp thụ. Duy trì tình trạng này lâu sẽ làm tăng khả năng sản xuất tế bào khối u và nguy cơ ung thư đại trực tràng. Để phòng tránh nguy cơ ấy, tốt nhất mỗi người nên ăn ít hoặc không ăn thịt mỡ, trứng cá, nội tạng động vật và các thực phẩm giàu cholesterol cùng chất béo bão hòa.
2.2. Căng thẳng và lo lắng
Trong một thời gian dài cơ thể phải sống trong trạng thái lo lắng, căng thẳng sẽ khiến cho khả năng miễn dịch chống lại tế bào ung thư bị suy yếu. Đây là lý do khiến cho những người bị các vấn đề về tình cảm hay trầm cảm có hệ miễn dịch yếu nên khó loại bỏ các tế bào bất thường từ đó tăng nguy cơ tạo ra tế bào ung thư.
Cũng chính vì điều này mà đối với những bệnh nhân đang điều trị ung thư bác sĩ thường khuyên họ tạo cho mình thái độ sống tích cực cùng tâm trạng tốt. Nó được xem như là chất xúc tác để chiến đấu và tăng tỷ lệ sống sót. Điều đó cũng có nghĩa là dù đang điều trị ung thư hay muốn phòng ngừa bệnh lý này thì không nên bỏ qua thái độ sống tốt.
2.3. Khói thuốc lá
Đây chính là tác nhân chủ lực khiến cho gen bị đột biến. Sở dĩ nói như vậy là vì trong khói thuốc có chứa tới hơn 7.000 hợp chất và hàng trăm loại chất có hại, trong đó có cả chất gây và thúc đẩy ung thư.
2.4. Muối
Đưa một lượng muối lớn vào cơ thể làm tăng gấp đôi nguy cơ đối với bệnh ung thư dạ dày. Nó chính là lý do khiến cho hàng rào niêm mạc dạ dày bị tổn thương mãn tính và hậu quả tăng tính nhạy cảm với chất gây ung thư. Không những thế, việc làm này còn có thể làm tăng áp suất thẩm thấu từ đó làm mất đi khả năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày và từ đó tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
2.5. Rượu
Khi đi vào cơ thể, rượu được chuyển hóa và trở thành acetaldehyde. Nếu tích tụ quá nhiều acetaldehyde rất dễ làm cho nhiễm sắc thể bị sắp xếp lại và thay đổi vĩnh viễn trình tự DNA từ đó tăng nguy cơ đối với bệnh ung thư. Để an toàn thì tốt nhất nên hạn chế uống rượu, nhất những người dễ bị đỏ mặt khi uống rượu vì họ dễ bị biến đổi gen.
2.6. Đường
Tế bào ung thư cần nhiều glucose hơn tế bào bình thường và chúng cũng luôn cạnh tranh chất dinh dưỡng với tế bào bình thường. Do đó, muốn làm ngưng cơ hội phát triển của chúng thì hãy cố gắng hạn chế tối đa việc cung cấp nhiều đường cho cơ thể.
2.7. Lười vận động
Nghe có vẻ buồn cười nhưng thực tế xã hội hiện nay có rất nhiều yếu tố khiến cho nhiều nhóm người lười vận động và họ phải đối diện với nguy cơ bị ung thư. Khi vận động thể thao cơ thể sẽ sản xuất ra một lượng lớn endorphin có tác dụng tăng cường chức năng thể chất, tinh thần và khoái cảm. Những yếu tố này rất có ích đối với việc ngăn ngừa và loại bỏ tế bào ung thư. Do đó, thường xuyên và yêu thích thể thao sẽ giúp cho cơ thể có khả năng tốt hơn trong việc chống lại sự phát triển của tế bào ung thư.
Như vậy, xét trên một phương diện thì mọi người đều có tế bào ung thư trong cơ thể nhưng điều đó không đồng nghĩa với tất cả tế bào ấy đều sẽ tiến triển thành ung thư. Bệnh ung thư xuất hiện là do sự kết hợp của rất nhiều yếu tố và mỗi người trong chúng ta đều có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách nêu trên.
|
medlatec
| 1,311
|
Công dụng thuốc Examin
Examin là thuốc có tác dụng cầm máu, chống xuất huyết, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Tranexamic acid, hàm lượng 250mg/5ml. Để tìm hiểu chi tiết công dụng cũng như chỉ định dùng thuốc Examin, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1.Chỉ định dùng thuốc Examin
Thuốc Examin được dùng trong các trường hợp sau:Chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật hoặc trong sản phụ khoa, tiết niệu.Bệnh sốt xuất huyết.Ða kinh.Chảy máu trong bệnh lý tiền liệt tuyến.Tan huyết do lao phổi.Chảy máu thận.Chảy máu mũi.Công dụng:Dược chất Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân huỷ fibrin, bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.Thuốc có thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2 giờ và 1,9 giờ.Thuốc Examin có tác dụng kháng plasmin: Hoạt chất Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh.Ngoài ra thuốc còn có tác dụng cầm máu: Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu... nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước đó.Examin có công dụng chống dị ứng và chống viêm: Thành phần Acid tranexamic ức chế quá trình sản xuất kinin và những peptide có hoạt tính khác... do plasmin, có thể gây ra sự tăng tính thấm thành mạch, dị ứng và những tổn thương viêm.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Examin
Liều dùng tham khảo: 250 - 500mg/ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, 1 - 2 lần/ngày.Dùng liều 500 - 1000mg/lần, tiêm tĩnh mạch hoặc 500 - 2500mg/lần truyền tĩnh mạch chậm khi cần trong và sau phẫu thuật.
3. Chống chỉ định khi dùng thuốc Examin
Không dùng Examin cho bệnh nhân dị ứng hay quá mẫn với thành phần Tranexamic của thuốc.Bệnh nhân có bệnh huyết khối như nhồi máu não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối.Bệnh nhân đang điều trị bằng phương pháp đông máu.Bệnh nhân suy thận nặng.
4. Tương tác thuốc Examin với thuốc khác
Thuốc tránh thai có chứa estrogen.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Examin
Trong quá trình dùng thuốc Examin có thể bạn sẽ gặp các phản ứng phụ như:Rối loạn tiêu hóa.Đau đầu.Buồn nôn.Ngứa, phát ban.Buồn ngủ.Rối loạn chức năng hô hấp.Tiêu chảy.Ợ nóng.Examin là thuốc được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, thuốc được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế, điều dưỡng viên. Thuốc dùng điều trị các trường hợp xuất huyết, có tác dụng cầm máu, kháng plasmin, chống dị ứng và kháng viêm. Để đảm bảo sử dụng thuốc Examin một cách an toàn, đúng chỉ định và đúng liều lượng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm.
|
vinmec
| 552
|
Viêm đường tiết niệu ở nam giới uống thuốc gì?
Viêm đường tiết niệu ở nam giới uống thuốc gì?
Trả lời:
Chào anh! Hiện nay có rất nhiều loại thuốc chữa viêm đường tiết niệu cho nam giới, trong đó phải kể đến một số loại thuốc sau:
Thuốc kháng sinh: thuốc kháng sinh là thuốc được sử dụng phổ biến nhất và mang lại hiệu quả khá cao. Khi bệnh nhân mắc viêm đường tiết niệu do khuẩn Psaudomonas thì sẽ được chỉ định dùng thuốc Ciprofloxacin. Nếu viêm đường tiết niệu cho khuẩn E.Coli gây ra thì nên sử dụng kháng sinh mycoplasma và trachomatis.
Thuốc kháng sinh là thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong việc điều trị viêm đường tiết niệu
Ngoài ra, một số loại kháng sinh đặc hiệu được sử dụng tùy thuộc vào từng loại bệnh và từng triệu chứng viêm đường tiết niệu ở nam giới khác nhau như: cephalexin, doxycyline, amoxinlin, trimethoprim và ofloxacin,…
Bên cạnh đó, nam giới viêm đường tiết niệu còn có thể đi kèm theo các triệu chứng như sốt và đau nhiều. Lúc này anh có thể sử dụng kèm các thuốc hạ sốt hoặc giảm đau theo sự chỉ định của bác sĩ.
Bệnh nhân không chữa viêm đường tiết niệu bằng thuốc tại nhà mà chưa có chỉ định của bác sĩ
Anh đã mắc bệnh hơn 1 năm nay, như vậy là đã khá lâu. Anh nên đến gặp bác sĩ để khám và xét nghiệm để có hướng điều trị kịp thời. Viêm đường tiết niệu nếu để lâu sẽ rất dễ gây biến chứng.
|
thucuc
| 274
|
Thông tin về thuốc Nerlynx
Nerlynx là thuốc điều trị ung thư vú khi kết thúc liệu pháp Trastuzumab hoặc dự phòng tái phát ung thư vú. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Nerlynx sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Nerlynx là thuốc gì?
Nerlynx có thành phần hoạt chất chính là Neratinib - chất ức chế tyrosine kinase, chống lại Receptor yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), HER2 và Receptor yếu tố tăng trưởng biểu mô ở người 4 (HER4).Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế không thuận nghịch yếu tố EGFR, HER2 và HER4. Đây là các thụ thể hoạt động quá mức trên bệnh nhân ung thư, khiến tế bào phát triển và phân chia nhanh gấp nhiều lần bình thường. Ngăn chặn các thụ thể này giúp làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Nerlynx gắn chủ yếu vào protein HER2 đặc hiệu ở bệnh nhân ung thư vú, do đó làm giảm nguy cơ tái phát bệnh. Trên một nghiên cứu lớn ở 2840 phụ nữ ung thư vú dương tính với HER2, đã được điều trị bằng Trastuzumab trong giai đoạn đầu. Tỷ lệ sống sót và không tái phát bệnh ở nhóm bệnh nhân sử dụng Nerlynx cao hơn hẳn so với nhóm bệnh nhân dùng giả dược. 2. Chỉ định của thuốc Nerlynx Thuốc Nerlynx được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Giảm nguy cơ tái phát bệnh ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn đầu đã được phẫu thuật.Bệnh nhân ung thư vú dương tính với HER2 sau điều trị bằng thuốc Trastuzumab.
3. Chống chỉ định của thuốc Nerlynx
Không sử dụng thuốc Nerlynx trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Neratinib hay bất cứ thành phần tá dược nào khác của thuốc.Thuốc có thể hấp thu qua da và phổi khi hít bụi thuốc, gây hại cho thai nhi. Vì vậy phụ nữ có thai không được dùng thuốc, không ngửi hay tiếp xúc với thuốc.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan không có chỉ định dùng thuốc Nerlynx. Lưu ý khi dùng thuốc Nerlynx:Đảm bảo chắc chắn người bệnh không có thai trước khi dùng thuốc. Trong quá trình dùng thuốc nên sử dụng các biện pháp ngừa thai hiệu quả và kéo dài ít nhất 1 tháng sau khi ngừng thuốc. Chưa rõ Nerlynx có bài tiết qua sữa mẹ hay không và chưa đảm bảo tính an toàn cho trẻ bú mẹ. Do đó nên ngừng cho con bú trong quá trình điều trị và kéo dài ít nhất 1 tháng sau khi ngừng thuốc.Theo dõi chức năng gan định kỳ, ít nhất 3 tháng/ lần trong suốt quá trình điều trị bằng Nerlynx. 4. Liều lượng và cách dùng. Cách dùng:Nerlynx được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 40mg. Nên uống nguyên viên với nước vào cùng một thời điểm trong ngày, không bẻ vụn hay nghiền nát viên thuốc. Thời điểm uống thuốc tốt nhất là sau bữa ăn sáng. Nên bắt đầu dùng thuốc Nerlynx trong vòng 1 năm khi kết thúc điều trị bằng trastuzumab; có thể dùng thuốc liên tục trong 1 năm.Liều dùng:Liều bắt đầu 6 viên (240mg)/ lần/ ngày.Tùy vào tình trạng đáp ứng của bệnh nhân và các phản ứng phụ có thể xảy ra bác sĩ sẽ có chỉ định tăng hoặc giảm liều cho phù hợp. Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, để bắt đầu sử dụng Nerlynx người bệnh phải được chẩn đoán và chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa ung thư. Trong suốt quá trình dùng thuốc, phải được sự giám sát và theo dõi chức năng các cơ quan, hệ cơ quan bởi nhân viên y tế. Nếu vô tình sử dụng quá liều có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như khó thở, mệt mỏi, thậm chí là bất tỉnh.Trường hợp quên sử dụng một liều thuốc thì có thể uống lại ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống tiếp liều Nerlynx như chỉ định. Không được uống gộp liều thuốc đã quên vào lần uống sau.5. Tương tác thuốc của Nerlynx Một số tương tác thuốc khi sử dụng phối hợp Nerlynx và các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc nhóm ức chế bơm proton (PPI), điều trị bệnh lý dạ dày như Prilosec (Omeprazole), Nexium (Esomeprazole), Protonix (Pantoprazole) và thuốc chẹn H2,... làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của Nerlynx. Nên sử dụng các loại thuốc kháng acid trước ít nhất 10 giờ hoặc sau ít nhất 2 giờ nếu bắt buộc phải phối hợp.Các loại thuốc kháng nấm (ketoconazole, itraconazole); thuốc kháng sinh nhóm macrolid, thuốc ức chế protease HIV (indinavir, nelfinavir,...), carbamazepine, phenytoin,... làm ảnh hưởng đến quá trình thải trừ của thuốc, tăng nồng độ Nerlynx trong máu. Không dùng chung với các loại nước ép như bưởi, cam do chúng có thể làm thay đổi nồng độ của thuốc trong máu. Một số tương tác khác của thuốc chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi được điều trị bằng Nerlynx người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tất cả các bệnh lý và thuốc điều trị trong thời gian gần đây.
6. Tác dụng phụ của thuốc Nerlynx
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Nerlynx Tiêu chảy nặng, có thể dẫn đến mất nước nghiêm trọng: thông thường bác sĩ sẽ chỉ định thuốc chống tiêu chảy đi kèm với Nerlynx. Buồn nôn, nôn, đau bụng. Mệt mỏi, cảm giác kiệt sức không thuyên giảm khi nghỉ ngơi.Phản ứng dị ứng, phát ban trên da, ban đỏ, khô, ngứa sau đó bong tróc và đóng vảy. Loét miệng họng, có thể xuất hiện vết loét ở lưỡi, bên trong má.Co thắt cơ, chuột rút.Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau bụng hông sườn, tăng men gan (SGOT,SGPT). Tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu.Tóm lại, Nerlynx là thuốc điều trị ung thư vú ở giai đoạn sau khi phẫu thuật hoặc sau các liệu pháp ung thư để ngăn ngừa bệnh tái phát. Nerlynx cho thấy hiệu quả rõ rệt trên nhiều nghiên cứu thực nghiệm, tuy nhiên cũng gây nhiều phản ứng phụ nghiêm trọng cho cơ thể. Do đó, không tự ý dùng thuốc, không tự ý thay đổi liều lượng và cũng không tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.fda.gov, webmd.com, nerlynx.com
|
vinmec
| 1,133
|
Công dụng thuốc Hadozyl
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều bài viết liên quan đến thuốc Hadozyl, tuy nhiên vẫn còn chưa đầy đủ và chính xác nhất. Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Hadozyl cũng như Hadozyl hiệu quả nhất.
1. Thuốc Hadozyl là thuốc gì?
Thuốc Hadozyl là thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc có thành phần là hoạt chất Metronidazol và Spiramycin cùng với các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Hadozyl được bào chế dưới dạng viên bao phim, đóng theo hộp 2 vỉ x 10 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Hadozyl
Thuốc Hadozyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng răng miệng cấp tính và mãn tínhÁp-xe răng. Viêm tấy và viêm mô tế bào quanh xương hàm. Viêm quanh thân răng. Viêm nướu. Viêm nha chu. Viêm miệng. Viêm dưới hàm. Viêm tuyến mang tai. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Hadozyl
Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Hadozyl ghi trên từ hướng dẫn sử dụng, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác.Liều dùng tham khảo thuốc Hadozyl:Người lớn: Dùng 4 - 6 viên Hadozyl/ngày, chia 2 - 3 lần.Trẻ 10 - 15 tuổi: 1 viên Hadozyl x 3 lần/ngày.Trẻ 5 - 10 tuổi: 1 viên Hadozyl x2 lần/ngày.Đặc tính dược động học, dược lực học, các tác dụng phụ,... của trẻ em khác người lớn khi dùng Hadozyl. Vì vậy, khi dùng Hadozyl cho đối tượng trẻ em cần thật thận trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.Trong quá trình dùng thuốc nếu lỡ dùng quá liều, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: buồn nôn/nôn, mất điều hòa, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên. Trường hợp quá liều hiện chưa có thuốc giải độc thường hay điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Hadozyl
Thuốc Hadozyl không được sử dụng trong trường hợp:Người bệnh mẫn cảm, tiền sử dị ứng với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin.Phụ nữ đang cho nuôi con bú
5. Tương tác thuốc Hadozyl
Thuốc Hadozyl không nên dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì sẽ làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.Kết hợp Hadozyl với các thuốc có chứa Metronidazol:Thuốc Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông Warfarin dùng đường uống và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Cần theo dõi thường xuyên hàm lượng Prothrombin và điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông khi kết hợp với thuốc Hadozyl.Làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ Vecuronium.Làm tăng nồng độ Lithi trong máu hoặc gây độc cho cơ thể.Làm tăng độc tính của Fluorouracil, bởi Hadozyl làm giảm sự thanh thải.Khi dùng Hadozyl với rượu có thể gây ra tình trạng nóng ran, nôn mửa, tim đập nhanh.Người bệnh cần liệt kê tất cả những dòng thuốc đã và đang sử dụng (thuốc kê toa, không kê toa, vitamin, thảo dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe) cho bác sĩ để có hướng sử dụng thuốc phù hợp, tránh các tương tác thuốc xảy ra.
6. Thuốc Hadozyl gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình dùng thuốc Hadozyl điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa. Tiêu chảy. Nổi mề đay. Vị kim loại trong miệng. Viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải. Chóng mặt. Mất phối hợp. Mất điều hoà. Dị cảm. Viêm đa dây thần kinh cảm giác. Viêm đa dây thần kinh vận động. Nước tiểu có màu nâu đỏ. Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải để có hướng ngừng thuốc hoặc điều trị thuốc khác.
7. Những lưu ý khi dùng Hadozyl điều trị
Người bệnh cần thận trọng khi dùng thuốc Hadozyl như sau:Thận trọng khi dùng cho người bệnh nghi ngờ bị viêm loét dạ dày, viêm ruột hồi, viêm ruột kết mạn.Hadozyl bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, có thể gây độc cho người cao tuổi hay người chuyển vận ruột chậm.Không uống thuốc Hadozyl khi nằm.Phụ nữ có thai: Hiện chưa có báo cáo về việc thuốc gây hại cho thai nhi, tuy nhiên hoạt chất Spiramycin có đi qua nhau thai nhưng ở nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu của mẹ và không gây tai biến cho người đang mang thai.Hai hoạt chất Spiramycin và Metronidazol điều tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, cần tránh sử dụng Hadozyl trong lúc nuôi con bú.
|
vinmec
| 804
|
Khám nam khoa bao nhiêu tiền?địa chỉ uy tín ở Hà Nội
Xã hội ngày càng phát triển, kiến thức về sức khỏe giới tính cũng tăng lên. Không chỉ có nữ giới, mà nhiều nam giới đã vượt qua sự ngại ngùng của bản thân, sẵn sàng gặp bác sĩ để “trần tình” những điều thầm kín, khó nói của bản thân. Tuy nhiên, khám nam khoa bao nhiêu tiền và khám ở đâu vẫn luôn là vấn đề quan tâm của nam giới. Hi vọng bài viết dưới đây sẽ giúp “cánh mày râu” giải đáp những thắc mắc này.
Tại sao nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ?
Cũng giống như nữ giới, các bác sĩ khuyên nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý về sinh sản, sinh lý.
Trong những năm gần đây, số lượng nam giới mắc các bệnh nam khoa ngày càng nhiều hơn, đó chính là lý do nam giới cần quan tâm và thăm khám nam khoa định kỳ. Việc này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nam giới:
Phòng bệnh: Quá trình thăm khám tổng quát sẽ giúp nam giới phát hiện các nguy cơ gây bệnh liên quan đến hệ tiết niệu sinh dục. Nhờ đó, nam giới sẽ có chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng, luyện tập để đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh.
Phát hiện sớm để điều trị hiệu quả: Thăm khám định kỳ sẽ giúp nam giới phát hiện sớm các bệnh lý như viêm nhiễm, yếu sinh lý, rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, các bệnh lây qua đường tình dục (lậu, giang mai, sùi mào gà,…) và điều trị sớm, kiểm soát được bệnh, tránh dẫn đến biến chứng khó lường.
Yên tâm vì sức khỏe được bảo vệ: Cũng giống như khám sức khỏe tổng quát định kỳ, khám nam khoa 6 tháng 1 lần sẽ giúp chúng ta yên tâm về sức khỏe, tinh thần thoải mái.
Bảo vệ sức khỏe cho bạn đời: Nếu như nam giới nhiễm bệnh về viêm nhiễm nam khoa, có thể sẽ lây truyền cho người bạn đời của mình qua con đường quan hệ tình dục, ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản. Do đó, việc thăm khám định kỳ sẽ giúp cả 2 vợ chồng có sức khỏe tốt hơn.
Giải đáp dịch vụ khám nam khoa bao nhiêu tiền?
Khám nam khoa bao nhiêu tiền là vấn đề các đấng mày râu đều quan tâm nhằm chủ động về chi phí trước khi thăm khám. Thực tế, để có câu trả lời chính xác cho việc thăm khám nam khoa bao nhiêu tiền thì còn phải căn cứ vào rất nhiều yếu tố dưới đây:
Hạng mục thăm khám được chỉ định/lựa chọn
Khám nam khoa bao nhiêu tiền phụ thuộc phần lớn vào các xét nghiệm mà nam giới được chỉ định thực hiện, tùy theo tình trạng sức khỏe của bản thân.
Tùy vào nhu cầu, mong muốn của bệnh nhân là các hạng mục thăm khám cơ bản hay nâng cao mà chi phí khám sẽ khác nhau. Ngoài ra, trong quá trình thăm khám ban đầu, bác sĩ cũng dựa vào những triệu chứng, vấn đề nam giới đang gặp để chỉ định các xét nghiệm phù hợp, từ đó mức chi phí cho mỗi người sẽ không giống nhau.
Tình trạng sức khỏe của nam giới
Khám nam khoa có thể đánh giá được chất lượng tinh trùng, từ đó dự đoán khả năng sinh sản của nam giới.
Tùy vào các vấn đề nam giới đang gặp phải, có thể chỉ cần thực hiện xét nghiệm cơ bản, nhưng cũng có người cần làm xét nghiệm chuyên sâu để tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh. Khi đó chi phí sẽ cao hơn và không có 1 con số chính xác.
Sau khi phát hiện bệnh, tùy vào mỗi loại bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn các phương pháp điều trị khác nhau.
Quy trình thăm khám nam khoa cho nam giới
Bên cạnh chi phí khám nam khoa thì quy trình khám cũng được nam giới đặc biệt quan tâm để có sự chuẩn bị tốt nhất về tinh thần. Cùng tham khảo quy trình thăm khám nam khoa nói chung nhé:
Bước 1: Khám tổng quát
Trước khi bắt đầu tới các xét nghiệm chuyên sâu về nam khoa, thì bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe tổng quát, đồng thời hỏi các thông tin cần thiết về sức khỏe, dấu hiệu bất thường, tiền sử bệnh của bản thân và gia đình… Đồng thời, bác sĩ sẽ kiểm tra vùng bụng xem có bất thường nào không.
Bước 2: Kiểm tra bộ phận sinh dục
Tiếp theo, nam giới sẽ được kiểm tra bên ngoài bộ phận sinh dục và tinh hoàn. Với trình độ chuyên môn của bác sĩ, thao tác này có thể phát hiện viêm nhiễm bằng mắt thường, sờ nắn phát hiện khối u nếu có, phát hiện tinh hoàn ẩn hoặc không có tinh hoàn ở nam giới. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm cần thiết tùy vào tình trạng của mỗi người bệnh.
Bước 3: Làm các xét nghiệm
Xét nghiệm testosterone nhằm xác định nồng độ testosterone toàn phần ở trong máu
Đây là một bước có thể nói là quan trọng nhất trong quy trình thăm khám nam khoa. Các xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm: xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm testosterone, xét nghiệm các bệnh xã hội như HIV, lậu, giang mai… cùng các chẩn đoán như siêu âm tinh hoàn, siêu âm ổ bụng… nhằm đánh giá tình sức khỏe tổng quát, chức năng sinh sản, sinh lý…
Nên khám nam khoa ở đâu uy tín, chất lượng?
Đặc biệt, nam giới không cần lo lắng khám nam khoa bao nhiêu tiền bởi bệnh viện có áp dụng thanh toán BHYT, Bảo hiểm bảo lãnh… giúp hỗ trợ tối đa chi phí.
|
thucuc
| 1,037
|
Tác dụng của thuốc Brolucizumab
Thuốc Brolucizumab có thành phần chính là Brolucizumab, thường được sử dụng trong điều trị thoái hóa điểm vàng ở mắt. Ngoài hiệu quả điều trị, bệnh nhân sử dụng thuốc Brolucizumab có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như nhìn mờ, đục thủy tinh thể, đau mắt...
1. Thuốc Brolucizumab là thuốc gì?
Thuốc Brolucizumab có tên biệt dược là Beovu, được phân loại vào nhóm thuốc điều trị mắt, tai mũi họng. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Brolucizumab là Brolucizumab.Dạng bào chế: dung dịch tiêm, hàm lượng 120 mg/ml.
2. Thuốc Brolucizumab có tác dụng gì?
Brolucizumab là chất ức chế VEGF – một loại protein kích thích sự phát triển của các mạch máu bất thường phía dưới hoàng điểm, khu vực đóng vai trò thị lực trung tâm sắc nét. Cơ chế tác dụng của Brolucizumab là ức chế VEGF-A, kết quả là ức chế tăng sinh tế bào nội mô, mạch máu và tính thấm thành mạch.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Brolucizumab
Thuốc Brolucizumab được sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân thoái hóa điểm vàng liên quan dạng ướt.Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng thuốc Brolucizumab trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc thuốc Brolucizumab. Viêm nội tâm mạc. Nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Brolucizumab
Để thuốc Brolucizumab phát huy tốt hiệu quả và hạn chế xảy ra các tác dụng không mong muốn, cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và cách sử dụng thuốc. Bạn không nên tự tính toán lại liều lượng, thay đổi đường dùng hoặc dùng chung thuốc với người khác. Đồng thời, không đưa thuốc Brolucizumab cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có biểu hiện giống bạn vì cơ địa mỗi người là khác nhau, dùng thuốc không đúng chỉ định sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Liều dùng dành cho người lớn thoái hóa điểm vàng: 6mg (0,05ml dung dịch chứa 120mg/ml) vào buồng dịch kính của mắt bị bệnh mỗi tháng một lần trong 3 liều đầu tiên. Sau đó tiêm 6mg mỗi 8 – 12 tuần.Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận, trên 65 tuổi: không cần điều chỉnh liều.Cách dùng:Do nguy cơ nhiễm trùng và viêm nội nhãn, luôn sử dụng kỹ thuật vô trùng thích hợp khi pha chế và sử dụng thuốc.Trước khi sử dụng, để lọ thuốc Brolucizumab ở nhiệt độ phòng. Dung dịch phải có màu trong đến hơi trắng đục và không màu đến hơi vàng nâu; không sử dụng nếu xuất hiện các hạt hoặc vẩn đục hoặc đổi màu.Tiêm trong điều kiện vô sau khi gây mê đầy đủ và sử dụng thuốc diệt vi khuẩn tại chỗ phổ rộng để khử trùng da quanh mắt, mí mắt và bề mặt mắt.Mỗi lọ Brolucizumab chỉ dùng để điều trị cho một mắt duy nhất. Nếu mắt còn lại cần điều trị, hãy sử dụng lọ thuốc mới. Sử dụng các dụng cụ vô trùng mới trước khi tiêm Brolucizumab vào mắt còn lại.Ngay sau khi tiêm thuốc vào cơ thể, theo dõi giá trị IOP qua máy đo hoặc bằng cách kiểm tra sự tưới máu của đầu dây thần kinh thị giác.
5. Tác dụng không mong muốn
Ngoài tác dụng điều trị thoái hóa điểm vàng, thuốc Brolucizumab có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như quá mẫn, huyết khối, tăng áp lực nội nhãn. Ngoài ra, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn khác như nhìn mờ, đục thủy tinh thể, xuất huyết kết mạc, phao thủy tinh, viêm nội nhãn, tách thủy tinh thể, viêm kết mạc, ... Bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình điều trị với Brolucizumab.
6. Tương tác thuốc Brolucizumab
Khi điều trị với nhiều loại thuốc cùng lúc, có thể xảy ra tình trạng tương tác giữa các thuốc. Kết quả là ảnh hưởng đến sự hấp thu, giảm tác dụng hoặc gia tăng độc tính của thuốc. Vì vậy, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang điều trị, mới ngừng sử dụng hoặc bắt đầu sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, các sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng, vitamin, ...
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Brolucizumab
Sử dụng thuốc Brolucizumab trong thai kỳ: không có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc này ở phụ nữ có thai. Dựa trên cơ chế hoạt động, Brolucizumab có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển phôi thai hoặc khả năng sinh sản. Do đó, chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Sử dụng thuốc Brolucizumab trong thời kỳ cho con bú: không biết liệu Brolucizumab phân phối vào sữa mẹ, ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ hoặc ảnh hưởng đến sản xuất sữa. Do đó, không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Brolucizumab và trên một tháng sau liều cuối cùng.Sử dụng thuốc Brolucizumab cho trẻ em: chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi.Sử dụng thuốc Brolucizumab cho bệnh nhân trên 65 tuổi: khoảng 90% bệnh nhân được điều trị bằng Brolucizumab trong các thử nghiệm lâm sàng là ≥65 tuổi và 60% ≥75 tuổi; không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả hoặc độ an toàn được quan sát khi tuổi tác ngày càng tăng.Lưu ý khác:Không nên lái xe, điều khiển máy móc hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung cao cho đến khi chức năng thị giác đã hồi phục hoàn toàn.Bệnh nhân có thể gặp rối loạn thị giác tạm thời sau khi tiêm Brolucizumab.Nếu xuất hiện các triệu chứng đỏ mắt, đau mắt, nhạy cảm ánh sáng, thay đổi thị lực, nên liên hệ với bác sĩ nhãn khoa để được xử trí kịp thời.
8. Bảo quản thuốc Brolucizumab
Để lọ thuốc Brolucizumab ở nhiệt độ 2 – 8 ° C trong bao bì gốc của nhà sản xuất, không đóng băng, tránh ánh sáng, có thể bảo quản lọ chưa mở ở nhiệt độ 20 – 25 ° C trong tối đa 24 giờ trước khi sử dụng.Để Brolucizumab tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi.Hy vọng với những chia sẻ về công dụng và cách dùng thuốc Brolucizumab sẽ giúp người dùng hiểu hơn về quá trình thuốc để việc điều trị bệnh đạt kết quả tốt.
|
vinmec
| 1,137
|
Phòng ngừa biến chứng huyết áp thấp
Huyết áp thấp là bệnh lý nguy hiểm không kém gì huyết áp cao vì vậy bạn cần chủ động phòng ngừa biến chứng huyết áp thấp càng sớm càng tốt.
1. Các biến chứng bệnh huyết áp thấp
So với tăng huyết áp, huyết áp thấp trước mắt không dẫn đến biến chứng như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… nên nhiều người rất chủ quan với căn bệnh này. Tuy nhiên, ít người biết được rằng huyết áp thấp cũng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm không kém.
Huyết áp thấp có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm
Khi bệnh nhân bị tụt huyết áp nhiều lần, hệ thống thần kinh bị suy giảm chức năng, cơ thể không tự kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan có chức năng sống còn như não, tim, thận gây tổn thương các cơ quan này.
Huyết áp hạ quá thấp cũng có thể làm nhịp tim nhanh, gây choáng, ngất. Huyết áp thấp cũng là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não. 30% số người nhồi máu não và 25% số người nhồi máu cơ tim là do huyết áp thấp.
Nếu huyết áp thấp kéo dài còn làm cho các cơ quan thận, gan, tim, phổi suy yếu nhanh chóng.
2. Phòng ngừa biến chứng huyết áp thấp
Cách phòng ngừa biến chứng của huyết áp thấp tốt đó chính là kiểm soát chỉ số huyết áp. Để làm được điều đó, đầu tiên bạn cần thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt hằng ngày kết hợp với chế độ luyện tập và nghỉ ngơi hợp lý. Cụ thể là:
– Chế độ ăn cho người bệnh huyết áp thấp cần tuyệt đối tuân thủ những lưu ý như: cân bằng giữa các thành phần dinh dưỡng, nên tăng cường rau xanh, hoa quả tươi và thực phẩm giàu protein như thịt, sữa, trứng… Nên chia nhỏ bữa ăn để cơ thể dễ hấp thu, đồng thời việc này còn có thể giúp bạn tránh được tình trạng hạ huyết áp sau ăn.
Chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh huyết áp thấp tránh biến chứng nguy hại cho sức khỏe
– Người bệnh huyết áp thấp nên ăn mặn hơn người bình thường một chút. Muối sẽ giúp kéo nước vào trong lòng mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn từ đó làm tăng huyết áp. Tuy nhiên đối với những người đang mắc bệnh tim mạch thì không nên áp dụng phương pháp này.
– Uống nhiều nước hơn (nước tinh khiết, nước canh, nước hoa quả…) nhưng nên tránh các đồ uống đóng chai sẵn có nhiều đường, đồ uống có cồn như rượu, bia.
– Tránh thay đổi tư thế đột ngột, vắt chéo chân khi ngồi, ngồi lâu một chỗ, nâng vật nặng hoặc tắm nước nóng quá lâu… vì những điều này có thể làm cho tình trạng hạ huyết áp đột ngột xảy ra.
– Tập thể dục thường xuyên, đều đặn mỗi ngày để tăng cường khả năng lưu thông máu và khả năng tự điều hòa huyết áp của cơ thể.
– Khi ngủ có thể kê cao đầu và đặt gối ở chân, việc này sẽ kích thận sản sinh ra hormon làm tăng huyết áp.
– Khi cảm thấy có các dấu hiệu của tụt huyết áp như choáng váng, chóng mặt, hoa mắt… bạn có thể uống ngay một cốc nước trà hoặc gừng nóng để giúp tăng nhịp tim nhằm tăng huyết áp tạm thời.
– Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để kiểm soát và chẩn đoán điều trị bệnh huyết áp thấp, ngăn chặn kịp thời biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 643
|
Hiểu đúng về tình trạng sốt sau khi tiêm vacxin
Tình trạng sốt sau khi tiêm vacxin là bằng chứng rõ ràng nhất cho thấy hệ thống miễn dịch đang đáp ứng tốt với vacxin. Thông qua việc làm tăng nhiệt độ cơ thể, sốt sẽ giúp bạn chủ động ngăn sự tấn công của tác nhân gây bệnh và hạn chế khả năng sinh sản của chúng bên trong cơ thể.
1. Tại sao sau khi tiêm chủng lại có hiện tượng sốt?
Vacxin là một chế phẩm sinh học được tạo ra bằng cách sử dụng các phiên bản bị bất hoạt hoặc đã suy yếu của mầm bệnh gọi là kháng nguyên để cung cấp cho cơ thể khả năng miễn dịch với những bệnh lý nhất định. Đối với một số loại vacxin, kĩ thuật di truyền được sử dụng để tạo ra các kháng nguyên cần thiết.
Khi tiêm vacxin vào cơ thể, hệ thống miễn dịch của bạn sẽ phản ứng với nó tương tự như với virus thật sự. Hệ thống miễn dịch của cơ thể đáp ứng với vacxin bằng cách tạo kháng thể chống lại mầm bệnh trong vacxin, ghi nhớ virus và tìm cách tiêu diệt. Như vậy, khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh thật sự trong tương lai, hệ thống miễn dịch của bạn có thể nhanh chóng tiêu diệt nó trước khi cơ thể sinh bệnh.
Tình trạng sốt sau khi tiêm phòng là bằng chứng rõ ràng nhất cho thấy hệ thống miễn dịch đang đáp ứng tốt với vacxin. Thông qua việc làm tăng nhiệt độ cơ thể, sốt sẽ giúp bạn chủ động ngăn sự tấn công của tác nhân gây bệnh và hạn chế khả năng sinh sản của chúng bên trong cơ thể.
Đối với trẻ em, tình trạng sốt nhẹ sau khi tiêm chủng khá phổi biến bởi trong những năm đầu đời hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu và chưa đủ mạnh để chống lại hoàn toàn các tác nhân trong vacxin. Đây là một dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể trẻ đang tạo ra kháng thể và phụ huynh không cần quá lo lắng.
Sốt là một dấu hiệu bình thường cho thấy cơ thể trẻ đang tạo ra kháng thể và phụ huynh không cần quá lo lắng.
2. Sốt sau khi tiêm vacxin: Cách phân biệt và phương pháp xử lý
2.1. Phân biệt sốt sau khi tiêm vacxin và sốt thông thường
Tình trạng sốt do vacxin có thể khó phân biệt với sốt thông thường, tuy nhiên vẫn có một số điểm khác biệt giữa chúng mà bạn có thể dựa vào để phân biệt như:
– Thời gian xuất hiện: Sốt do vacxin thường xuất hiện sau khi tiêm vài giờ hoặc vài ngày, trong khi đó sốt thông thường chỉ xuất hiện sau khi cơ thể nhiễm bệnh hoặc một số nguyên nhân khác.
– Triệu chứng đi kèm: Sốt do vacxin thường kèm theo các triệu chứng như đau cơ, đau đầu, mệt mỏi, khó chịu, trong khi đó sốt thông thường chỉ kèm theo các triệu chứng như đau họng, ho, viêm họng, viêm mũi, đau bụng, đau khớp,… tùy thuộc vào từng bệnh.
– Thời gian kéo dài: Sốt do vacxin thường kéo dài vài ngày và có thể hạ sốt bằng Paracetamol hoặc Ibuprofen, trong khi đó sốt thông thường có thể kéo dài hơn.
Tuy tình trạng sốt sau khi tiêm chủng là một phản ứng phổ biến và thường không gây nguy hiểm đến sức khỏe nhưng có một số đối tượng có nguy cơ cao sốt sau khi tiêm phòng hơn bình thường như:
– Người đã từng có phản ứng dị ứng với một hoặc một vài thành phần trong vacxin.
– Người có các bệnh lý nền như hen suyễn, bệnh tim mạch, bệnh thận hoặc đái tháo đường.
– Người cao tuổi.
Trong trường hợp bạn thuộc một trong 3 nhóm đối tượng trên, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm để được tư vấn.
Tình trạng sốt sau khi tiêm chủng là một phản ứng phổ biến và thường không gây nguy hiểm đến sức khỏe.
2.2. Phương pháp xử lý sốt sau khi tiêm vacxin
Thông thường, tình trạng sốt do vacxin chỉ là sốt nhẹ dưới 38.5 độ C, hay bắt gặp sau tiêm các loại vacxin thương hàn, 5 trong 1, 6 trong 1, ho gà,… nhưng sẽ tự khỏi sau 1-2 ngày. Trong trường hợp trẻ em tiêm vacxin sởi hoặc quai bị, tình trạng sốt có thể kéo dài từ 5-12 ngày. Nhìn chung tùy thuộc vào loại vacxin được tiêm và hệ miễn dịch của bạn mà thời gian sốt sẽ kéo dài khác nhau. Cơn sốt sẽ gây khó chịu nhưng nhìn chung khá an toàn và bạn có thể lưu ý một vài điểm dưới đây để giảm đau, hạ sốt cho bản thân hoặc đối tượng bị sốt do vacxin:
– Mặc quần áo thoải mái, thoáng mát, dễ cử động.
– Nghỉ ngơi và tránh các hoạt động vất vả sau khi tiêm phòng để hạn chế tình trạng sốt.
– Duy trì chế độ dinh dưỡng thông thường, ăn các loại thức ăn lỏng và dễ tiêu như cháo, súp, bổ sung nhiều nước cho cơ thể như các loại nước hoa quả cam, chanh,… và uống bù điện giải bằng Oresol theo hướng dẫn sử dụng.
– Theo dõi nhiệt độ của đối tượng bị sốt thường xuyên, khoảng 1 – 2 giờ đo lại 1 lần. Nếu thân nhiệt cao trên 39 độ C, đối tượng cần được uống thuốc hạ sốt Paracetamol theo đúng liều lượng như hướng dẫn sử dụng (cân nặng và khoảng cách giữa các lần uống).
– Chườm lạnh (không chườm nóng) tại vị trí tiêm để giảm sưng đau nếu vết tiêm có dấu hiệu sưng đỏ.
– Tránh việc chạm vào vị trí tiêm và tuyệt đối không thoa bất kỳ thứ gì như dầu, chanh, khoai tây,… lên vết tiêm vì có thể gây ra nhiễm trùng.
– Không dùng aspirin, các loại thuốc ho hoặc hạ sốt khác vì các chế phẩm dược này có thể làm tăng liều paracetamol trong cơ thể.
Sau khi tiêm phòng, bạn nên ở lại phòng tiêm ít nhất 30 phút để theo dõi phản ứng của cơ thể.
Một số phản ứng bất thường sau khi tiêm chủng bạn cần lưu ý là:
– Sốt cao trên 39 độ C, dùng thuốc không đỡ.
– Co giật, mệt lả, có biểu hiện lừ đừ.
– Da tím tái, khó thở, thở gấp, thở ngắt quãng, thở khò khè, co rút lõm lồng ngực.
– Nổi mề đay.
– Chân tay lạnh, nổi vân tím.
– Chán ăn.
– Vị trí tiêm sưng đau, cứng, có quầng đỏ kích thước lớn.
– Trẻ em có thể quấy khóc, khóc thét kéo dài trên 3 giờ, bỏ bú, bú kém.
Dù thường hiếm khi xảy ra nhưng những dấu hiệu này có thể xuất hiện khi cơ thể có phản ứng dị ứng đối với vacxin. Tuy nhiên quan trọng nhất là bạn cần ghi nhớ những dấu hiệu cụ thể trên để kịp thời nhận biết và gặp bác sĩ sớm nhất có thể, từ đó vượt qua những phản ứng này một cách nhanh chóng và an toàn.
|
thucuc
| 1,253
|
Viêm loét dạ dày có chữa được không?
Trả lời:
Chị Thanh Thúy thân mến! Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh khá phổ biến và ngày càng có xu hướng gia tăng ở nước ta. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người lớn có tỷ lệ mắc cao hơn trẻ em. Bệnh viêm loét dạ dày tuy không đe dọa đến tính mạng nhưng gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Không những thế, viêm loét dạ dày nếu không được điều trị còn dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, như: Hẹp môn vị, thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, ung thư dạ dày… Vậy, bệnh viêm loét dạ dày có chữa được không?
Viêm loét dạ dày có chữa được không là quan tâm của rất nhiều người bệnh.
Bệnh viêm loét dạ dày hoàn toàn có thể chữa trị được. Càng thực hiện điều trị sớm, hiệu quả điều trị càng cao. Do đó, ngay sau khi phát hiện những triệu chứng, người bệnh cần đi khám ngay để đươc điều trị kịp thời.
Người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Dùng thuốc theo hướng dẫn, tái khám theo lịch hẹn. Đối với những người viêm loét dạ dày do vi khuẩn Hp có thể điều trị dựa trên cơ chế tiêu diệt vi khuẩn HP, chống tăng tiết dịch vị và cần có thuốc bao phủ niêm mạc tránh tác dụng của dịch vị đang được khuyến khích thực hiện. Thuốc dùng trong điều trị viêm loét dạ dày có rất nhiều. Tùy theo tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ có sự lựa chọn thuốc thích hợp nhất. Không được tự ý dùng thuốc, nhất là với các thuốc giảm đau, chống viêm mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Người bệnh viêm loét dạ dày cần có chế độ dinh dưỡng tốt, phù hợp, như: Không nên ăn quá nhiều chất kích thích, thức ăn quá chua, cay và nóng; không nên ăn nhiều chất béo, các chất kích thích như trà, cà phê…; không uống rượu, không hút thuốc lá; không nên ăn quá nhanh, nhai không kỹ; cần ăn đúng bữa, bữa ăn cuối cùng cần cách lúc đi ngủ ít nhất 4 giờ và nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày; không ăn quá no hoặc nhịn đói quá lâu…
Ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước và cần có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, stress kéo dài.
Lo lắng, căng thẳng quá mức cũng khiến bệnh viêm loét dạ dày thêm nghiêm trọng. Do đó, chị và gia đình cần động viên tinh thần giúp người bệnh phấn chấn, vui vẻ, lạc quan để điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất.
…
|
thucuc
| 475
|
Chọn sàng lọc trước sinh tại Bắc Ninh cùng , chọn chính xác và an tâm
Sàng lọc trước sinh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện sớm các vấn đề bất thường ở thai nhi. Tuy nhiên, để yên tâm về tính chính xác và độ an toàn của từng kết quả sàng lọc, mẹ bầu cần chọn cho mình một địa chỉ y tế thực sự uy tín. Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến mẹ bầu có nhu cầu sàng lọc trước sinh tại Bắc Ninh một địa chỉ y tế hội tụ đầy đủ yếu tố tin cậy nhất.
1. Khái quát về sàng lọc trước sinh1.1. Ý nghĩa của việc sàng lọc trước sinh
Sàng lọc trước sinh là phương pháp thực hiện các kiểm tra khác nhau để cho biết thai nhi có nguy cơ mắc phải hội chứng dị tật bẩm sinh hay bất thường nhiễm sắc thể không. Những phương pháp này thường được thực hiện ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ.
Bất cứ bậc làm cha làm mẹ nào cũng mong muốn sinh con ra khỏe mạnh, lành lặn. Vì thế, dị tật bẩm sinh là mối nguy tiềm ẩn khiến ảnh hưởng đến sức khỏe và tương lai của bé sau khi chào đời.
Hầu hết các dị tật bẩm sinh mắc phải ở trẻ để lại nỗi đau và gánh nặng kéo dài cho gia đình và xã hội. Phát hiện nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi thông qua sàng lọc trước sinh chính là tiền đề để tìm ra giải pháp cải thiện chất lượng giống nòi.
1.2. Thời điểm cần thực hiện sàng lọc trước sinh
Các mốc sàng lọc trước sinh thai phụ không nên bỏ qua gồm:- 3 tháng đầu của thai kỳ
Bắt đầu từ tuần thứ 9 của giai đoạn này là mẹ bầu có thể sàng lọc trước sinh với xét nghiệm NIPT và từ tuần 12 - 13 tiến hành xét nghiệm double test kết hợp với siêu âm đầu dò âm đạo. Dựa trên các kết quả sàng lọc, bác sĩ sẽ đánh giá được nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể có thể xảy ra với thai nhi. - 3 tháng giữa của thai kỳ
Xét nghiệm NIPT hoặc xét nghiệm triple test (thực hiện từ tuần 15 - 19). Ngoài ra, mẹ bầu vẫn tiếp tục sàng lọc trước sinh qua hình thức siêu âm thai để kiểm tra sự phát triển của thai nhi và tìm dấu hiệu bất thường hình thái học thai nhi. - 3 tháng cuối của thai kỳ
Vào tuần 30 - 32 tuần, mẹ bầu sẽ được tiến hành sàng lọc trước sinh thông qua siêu âm để phát hiện một số dị tật phát triển muộn ở thai nhi như: dị tật ống tiêu hóa, giãn não thất,...
1.3. Các phương pháp thực hiện sàng lọc trước sinh
Hiện nay có 3 phương pháp sàng lọc trước sinh đang được bác sĩ sản khoa khuyến nghị thực hiện với mọi thai phụ là:- Xét nghiệm Double test
Xét nghiệm này được thực hiện ở giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ để đưa ra dự đoán về nguy cơ thai nhi mắc phải bất thường nhiễm sắc thể số 13, 18 và 21. Nếu xét nghiệm cho kết quả nguy cơ cao thì bác sĩ sẽ tư vấn mẹ bầu làm xét nghiệm chuyên sâu hơn để đưa ra chẩn đoán xác định. - Xét nghiệm Triple testĐây là xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện từ tuần thai 15-19. Xét nghiệm Triple test cũng đánh giá nguy cơ thai nhi gặp bất thường nhiễm sắc thể 13. 18 và 21.
Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nguy cơ cao bác sĩ sẽ tư vấn thai phụ thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu hơn để có căn cứ đưa ra chẩn đoán xác định. - Xét nghiệm NIPTSo với 2 phương pháp sàng lọc trước sinh ở trên thì đây là phương pháp hiện đại nhất, hoàn toàn không xâm lấn nên an toàn cho cả thai nhi và thai phụ. NIPT có thể tiến hành từ tuần thứ 9 của thai kỳ, thực hiện thông qua việc phân tích ADN tự do của thai nhi nằm trong máu của người mẹ.
- Dịch vụ chuyên nghiệp với thủ tục nhanh gọn.
|
medlatec
| 736
|
- Thương hiệu chăm sóc sức khỏe tin cậy bị “giả danh”
Với tiền đề là một phòng xét nghiệm lâm sàng tổng hợp, sau 24 năm lớn mạnh và phát triển không ngừng, MED GROUP hiện là một tập đoàn đa ngành hoạt động trong nhiều lĩnh vực như: Lĩnh vực Dược (MEDAZPHARMA), trang thiết bị Y tế (MEDAZ), văn hóa (MEDDOM), xây dựng (MEDICONS). Trong đó, y tế là lĩnh vực xương sống và đã trở thành địa chỉ chăm sóc sức khỏe uy tín của người dân cả nước.
Việc giả danh thương hiệu “MED” để nhái thành những tên khác không những vi phạm pháp luật, mà còn vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc...
Logo nhận diện, đây là phần
cốt
lõi
của
hệ
thống
nhận
diện thương
hiệu.
Ba
hình
khối
này
tượng
trưng cho
sự
cân
đối,
hài
hòa
và phát triển bền vững “như kiềng
3
chân”.
Sự phối
hợp 3 màu chủ đạo của logo gồm: màu đỏ, xanh và vàng, trong đó, màu
đỏ
và
vàng là màu của
quốc
kỳ Việt Nam. Màu xanh biểu tượng cho hòa bình, hy vọng và sự hợp tác. Biểu tượng chim Hải Âu mang ý nghĩa kiên cường, mạnh mẽ vượt
qua
mọi
bão
táp,
khó khăn
để
vươn
cao,
vươn
xa đến bến bờ thành công và sự cam kết luôn mục tiêu vì lợi ích cộng đồng.
Địa chỉ chăm sóc sức khỏe tin cậy vì cộng đồng
Với đội ngũ nhân sự lên đến 1... Đến nay, sau 24 năm phát triển, dịch vụ đã vươn tới 32/62 tỉnh thành cả nước phục vụ người dân và được cộng đồng, xã hội thừa nhận bởi những tiện ích phục vụ người dân kiểm tra, theo dõi sức khỏe ngay tại nhà nhanh chóng, chính xác .
vui lòng báo tổng đài này, chúng tôi sẽ có hậu tạ.
|
medlatec
| 285
|
Dấu hiệu nguy hiểm từ hình ảnh tử cung có vách ngăn
Hình ảnh tử cung có vách ngăn cho biết một biến dạng của tử cung ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng mang thai và thụ thai của phụ nữ. Tuy nhiên, bệnh nhân khi mắc bệnh này không nên quá lo lắng vì vẫn có khả năng được chữa trị thông qua phẫu thuật giúp cải thiện khả năng mang thai.
1. Thế nào là hiện tượng tử cung có vách ngăn?
Tử cung là một bộ phận đảm nhiệm chức năng quan trọng giúp nuôi dưỡng thai nhi. Do đó, khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về tử cung sẽ gây tác động trực tiếp đến khả năng mang thai và giữ thai của phụ nữ. Và trong số những dị dạng tử cung thì tử cung có vách ngăn là một hiện tượng bất thường có thể khiến cho người phụ nữ khó mang thai hoặc gặp phải những tai biến nguy hiểm trong suốt thai kỳ.
Hình ảnh tử cung có vách ngăn cho thấy trong tử cung có hai buồng tử cung riêng biệt, trong đó mỗi buồng có thể dẫn đến tử cung và âm đạo. Điều này có nghĩa là bệnh nhân sẽ có thể có hai buồng tử cung cùng với hai âm đạo riêng biệt cùng hai ống dẫn trứng. Với những mẹ bầu tử cung có vách ngăn, các nhánh động mạch giúp nuôi dưỡng thai nhi sẽ bị phân tán, lòng tử cung bị hẹp, tử cung co dãn yếu dễ dẫn đến hiện tượng bị sảy thai, thai nhi chậm phát hiện hay thậm chí là sinh non hoặc chết lưu.
Hình ảnh tử cung có vách ngăn
2. Phương pháp chẩn đoán tử cung có vách ngăn
Tử cung có vách ngăn là một hiện tượng bất thường di truyền mà cho đến hiện nay, bác sĩ vẫn chưa có một kết luận chính xác về nguyên nhân gây ra bệnh. Để nhìn thấy được hình ảnh tử cung có vách ngăn, bác sĩ sẽ thường thực hiện phương pháp siêu âm vùng chậu 2 chiều. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng thêm phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI để tìm hiểu kỹ hơn về các vấn đề của tử cung.
Để xác nhận chẩn đoán là chính xác thì bác sĩ sẽ cho bệnh nhân tiến hành chụp buồng tử cung vòi trứng cản quang. Đây là một phương pháp X-quang giúp bác sĩ nhìn thấy bên trong tử cung như là hình dạng hoặc cấu trúc bất thường. Phương pháp này cũng giúp tìm thấy thêm một số chấn thương, u xơ, polyp hoặc vật lạ bên trong tử cung. Những vấn đề này thường sẽ gây ra cảm giác đau khi đến kỳ kinh nguyệt hoặc sảy thai nhiều lần.
Để giúp bác sĩ quan sát được bên trong buồng tử cung thì bệnh nhân sẽ cần nội soi buồng tử cung. Phương pháp nội soi buồng tử cung cho phép bác sĩ đánh giá các dấu hiện bất thường nằm trong khoang tử cung. Ví dụ như nhiễm trùng, khối u, dính tử cung hoặc dị dạng tử cung. Những bất thường này có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng sảy thai nhiều lần, vô sinh mà bác sĩ không thể phát hiện được sau khi tiến hành những phương pháp như là khám lâm sàng, siêu âm qua ngả âm đạo, chụp buồng tử cung vòi trứng cản quang.
3. Ảnh hưởng của tử cung có vách ngăn đến khả năng mang thai
Sau quá trình thăm khám với bác sĩ, nếu như bạn phát hiện được hình ảnh tử cung có vách ngăn thì hiện tượng này sẽ không gây cản trở đến khả năng thụ thai của bạn, nhưng nó sẽ làm tăng nguy cơ đáng kể dẫn đến sảy thai. Bản thân của vách ngăn là một mô xơ không có quá nhiều nguồn cung cấp máu. Chính vì vậy, khi trứng được thụ tinh và làm tổ tại vách ngăn thì thai nhi sẽ ít có cơ hội được phát triển giống bình thường. Bởi vì, nguồn dinh dưỡng tại vách ngăn không đủ để giúp thai nhi phát triển.
Thông thường, nguy cơ sảy thai ở phụ nữ thường diễn ra vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, đối với những người tử cung có vách ngăn thì hiện tượng sảy thai thường sảy ra vào 3 tháng giữa của thai kỳ. Lúc này, thai nhi cũng đã khá lớn và nếu quyết định dừng quá trình mang thai tại đây cũng gây nguy hiểm cho chính bản thân người mẹ.
Hiện tượng tử cung có vách ngăn làm tăng nguy cơ sảy thai vào 3 tháng giữa thai kì
4. Làm thế nào để điều trị tử cung có vách ngăn?
Tử cung có vách ngăn có thể được điều trị bằng một phương pháp phẫu thuật gọi là phẫu thuật chỉnh hình. Phương pháp này được thực hiện cùng với nội soi buồng tử cung (Hysteroscopy) giúp cho phép bác sĩ điều trị thực hiện trong tử cung mà không cần phải tiến hành mở bụng. Đây là một kỹ thuật xâm lấn tối thiểu và thời gian phẫu thuật thường kéo dài khoảng một giờ.
Sau khi tiến hành phẫu thuật, có đến khoảng 50 đến 80% phụ nữ có tiền sử sảy thai sẽ tiếp tục có khả năng mang thai khỏe mạnh trong tương lai. Còn đối với những phụ nữ trước đây không thể mang thai thì có tới tối đa 20% có thể có thể mang thai sau thủ thuật này.
Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt vách ngăn
5. Những lưu ý mẹ cần làm khi phát hiện tử cung có vách ngăn trong quá trình mang thai
Những phụ nữ khi mang thai sẽ không thể can thiệp phẫu thuật để cắt bỏ vách ngăn tử cung mà cần phải chờ tới khi sinh nở xong. Với một thai kỳ có nguy cơ cao như vậy, sản phụ cần có một chế độ chăm sóc đặc biệt để đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ lẫn thai nhi.
5.1 Theo dõi thai kỳ thường xuyên
Do không thể can thiệp được bằng phẫu thuật, bác sĩ sẽ dặn dò mẹ bầu luôn cần phải cẩn thận trong việc theo dõi cũng như dưỡng thai để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe của bản thân cũng như sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi. Mẹ bầu cần tuân thủ đúng theo lịch khám thai định kỳ để bác sĩ có thể thường xuyên theo dõi được tình trạng sức khỏe của mẹ và đảm bảo sẽ không có bất kỳ biến chứng nào xảy ra trong suốt thai kỳ.
5.2 Có chế độ dinh dưỡng hợp lý
Khi mẹ bầu có dấu hiệu hình ảnh tử cung có vách ngăn trong giai đoạn mang thai thi cần phải chú trọng đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày bằng cách ăn đa dạng các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như: chất bột đường, chất béo, chất đạm, các loại vitamin, chất xơ và khoáng chất và tránh xa những nhóm thực phẩm và đồ uống có hại, chứa các chất kích thích.
5.3 Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Mẹ bầu nên đặc biệt dành thời gian cho việc nghỉ ngơi, tránh làm việc hay vận động quá sức, đặc biệt vào 3 tháng giữa thai kì vì lúc này khả năng sảy ra thai của mẹ rất cao. Mẹ vẫn có thể thực hiện những hoạt động hàng ngày, tuy nhiên đối với vận động thể thao thì nên theo các khuyến cáo của bác sĩ nên chọn những bài tập như thế nào thì phù hợp nhất.
|
thucuc
| 1,326
|
Tuyển dụng Kế toán viên
Tuyển dụng Kế toán các vị trí Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán đơn vị thành viên
1. Mô tả công việc:
-
Tổng hợp, duyệt thu, chi;
-
Theo dõi, quản lý doanh thu, chi phí
-
Tổng hợp, đánh giá và tư vấn công nợ phải thu, phải trả để tối ưu hóa hiệu quả.
-
Báo cáo số liệu kinh doanh, hạch toán lãi lỗ;
-
Phân tích, tư vấn đề xuất giải pháp quản lý cho các cấp lãnh đạo.
2. Yêu cầu:
-
Trình độ: Đại học chuyên ngành Kế toán – Tài chính, Kiểm toán tại các trường Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại Thương, Đại học Thương Mai…;
-
Kinh nghiệm: 2 năm, ưu tiên các ứng viên có kinh nghiệm làm việc tại Big4;
-
Tin học văn phòng, phần mềm kế toán;.
3. Số lượng: 03
4. Quyền lợi được hưởng
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp;
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực;
- Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết;
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước;
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
5.
6. Thời gian, cách thức nộp hồ sơ
- Nhận hồ sơ liên tục đến hết
30/11/2018
- Cách thức:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội.
* Ghi chú:
- Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
|
medlatec
| 293
|
Dấu hiệu rong kinh là gì và bị rong kinh phải làm sao?
Rong kinh ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe sinh sản nói riêng và sức khỏe nói chung của người phụ nữ khi kinh nguyệt quá nhiều hoặc kéo dài quá lâu. Vậy bị rong kinh phải làm sao? Khi nào nên đi khám bác sĩ và điều trị rong kinh?
1. Nhận biết dấu hiệu rong kinh
Chu kỳ kinh nguyệt bình thường kéo dài từ 28 - 32 ngày, trong đó thời gian hành kinh từ 3 - 5 ngày. Phụ nữ trong thời gian hành kinh này sẽ mất từ 50 - 80 ml máu là lớp niêm mạc tử cung bong ra, sau đó lớp niêm mạc tử cung mới hình thành và duy trì trong chu kỳ tiếp theo. Máu kinh thường có màu đỏ sẫm, chứa chất vụn tế bào niêm mạc tử cung và các vi khuẩn có sẵn trong âm đạo.
Rong kinh là hiện tượng kinh nguyệt ra quá nhiều trong một chu kỳ (lớn hơn 80ml) hoặc kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày với lượng máu kinh nhiều. Để đánh giá lượng máu kinh ra nhiều hay ít, có thể dựa trên số lượng và số lần phải thay băng vệ sinh. Nếu trong chu kỳ kinh nguyệt, bạn phải sử dụng trên 2 băng vệ sinh mỗi lần hoặc phải thay băng vệ sinh liên tục hàng giờ thì lượng máu kinh đang ra nhiều bất thường.
Ngoài ra, kinh nguyệt ra nhiều vào ban đêm hoặc máu kinh đóng thành cục lớn cũng là dấu hiệu của rong kinh. Rong kinh khiến cơ thể phụ nữ mất nhiều máu nên thường mệt mỏi, xanh xao, hay thở dốc, có triệu chứng thiếu máu,...
Nếu gặp phải tình trạng này, rong kinh ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của bạn thì nên đi khám bác sĩ sớm để tìm nguyên nhân và điều trị. Tùy theo cơ địa từng người mà nguyên nhân gây rong kinh có thể khác nhau, từ đó việc điều trị cũng khác nhau.
2. Rong kinh có nguy hiểm không?
Rong kinh là một tình trạng nguy hiểm, đặc biệt khi rong kinh đi kèm với cường kinh khiến cơ thể người phụ nữ mất nhiều máu và sức khỏe suy giảm. Cụ thể, rong kinh sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe như sau:
Rong kinh khiến cơ thể mất nhiều máu trong thời gian dài, từ đó dẫn đến bệnh thiếu máu cùng các triệu chứng như: khó thở, cơ thể mệt mỏi, xanh xao, thiếu sức sống,...
Rong kinh khiến máu kinh có màu đen, bị ứ đọng lâu trong tử cung và phần phụ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây bệnh. Vi khuẩn xâm nhập từ âm đạo có thể đi ngược lên vòi trứng, buồng tử cung,... gây bệnh lý nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe sinh sản.
Rong kinh là triệu chứng của bệnh phụ khoa như u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang, polyp tử cung,... nếu không can thiệp điều trị sớm có thể gây vô sinh, hiếm muộn,...
Bên cạnh ảnh hưởng tới sức khỏe thì rong kinh gây không ít phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày của người phụ nữ. Thậm chí triệu chứng của chu kỳ kinh nguyệt còn gây sợ hãi, trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người.
Tình trạng rong kinh thường gặp hơn ở đối tượng là bé gái mới bắt đầu dậy thì khi nội tiết tố cơ thể chưa ổn định hoặc phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh. Một số nguyên nhân khác khiến rong kinh nặng hơn và nguy hiểm hơn cần được phát hiện sớm và can thiệp như: chứng rối loạn đông máu, rối loạn xuất huyết di truyền, điều trị với thuốc kháng viêm steroid, ung thư tử cung hoặc phần phụ khác,...
3. Bị rong kinh phải làm sao?
Cách điều trị rong kinh sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này, cũng dựa vào đây để phân mức nguy hiểm như sau:
3.1. Rong kinh cơ năng
Rong kinh cơ năng xuất hiện ở bé gái bước vào tuổi dậy thì hoặc phụ nữ tiền mãn kinh do ở các đối tượng này, nội tiết tố biến đổi nhiều, đặc biệt là hormone estrogen tăng cao hoặc giảm mạnh khiến chu kỳ kinh nguyệt bị ảnh hưởng. Rong kinh thường đi kèm với cường kinh, lúc này cần điều trị và áp dụng các biện pháp giảm nhẹ như:
Chế độ ăn uống lành mạnh, ít thịt và chất béo, tăng cường bổ sung kẽm, sắt, magie, vitamin B1, B6, Vitamin E,... Cùng với đó, cần hạn chế các thức uống hoặc thực phẩm kích thích trong chu kỳ kinh nguyệt có thể dẫn đến rong kinh như rượu, cà phê, nước lạnh, gia vị cay,...
Nghỉ ngơi điều độ, tập thể dục thường xuyên, hạn chế căng thẳng và mệt mỏi kéo dài để nội tiết tố cơ thể ổn định, từ đó chu kỳ kinh nguyệt cũng bình thường và chứng rong kinh được cải thiện.
Nằm nghỉ nhiều hơn khi đến chu kỳ kinh nguyệt giúp giảm chứng rong kinh, giảm tình trạng máu ra quá nhiều cũng như những triệu chứng chu kỳ gây khó chịu như: đau bụng, tức bụng, buồn nôn, mệt mỏi,...
Ăn ngải cứu: ngải cứu là vị thuốc Đông Y được dùng trong nhiều bài thuốc điều trị có tác dụng điều hòa kinh nguyệt, giảm máu xấu trong kỳ kinh, giảm đau bụng kinh. Người bị rong kinh do rối loạn nội tiết tố có thể dùng ngải cứu để kiểm soát chứng bệnh này.
3.2. Rong kinh do nguyên nhân bệnh lý hoặc tổn thương thực thể
Rong kinh có thể là dấu hiệu của các bệnh lý gây tổn thương thực thể ở buồng trứng hoặc tử cung như: polyp buồng tử cung, buồng trứng đa nang, viêm nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung,...
Nếu do những bệnh lý này, cần đi khám và điều trị sớm, nếu không bệnh sẽ gây nhiều biến chứng đe dọa đến sức khỏe sinh sản sau này.
Hy
|
medlatec
| 1,039
|
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi mật
Mặc dù, sỏi mật không phải là bệnh lý mới xuất hiện nhưng rất ít người hiểu rõ về tính chất của căn bệnh này. Chính vì thế, có nhiều bệnh nhân chủ quan khi mắc phải, khiến tình trạng bệnh ngày một nặng hơn và dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. Vậy triệu chứng nhận biết bệnh là gì? Những đối tượng nào dễ mắc bệnh?
1. Bệnh sỏi mật
Đây là một bệnh lý khá phổ biến, liên quan đến đường tiêu hóa và thường xảy ra khi trong hệ thống túi mật tồn tại sỏi Cholesterol, sỏi hỗn hợp hoặc sỏi sắc tố. Trong đó, có khoảng 80% số lượng bệnh nhân mắc căn bệnh này xuất phát từ việc gia tăng quá mức lượng Cholesterol. Thông thường, túi mật có chức năng tích trữ dịch nhằm hỗ trợ tiêu hóa lượng chất béo tồn tại trong thức ăn khi đưa vào cơ thể.
Khi khả năng hoạt động của gan bị suy giảm sẽ ảnh hưởng đến chức năng của túi mật, đồng thời khiến dịch bên trong bị ứ và tạo thành sỏi. Sự hình thành sỏi khiến cho sự vận hành của dịch trong túi bị cản trở, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, hoại tử và gây tổn thương. Những bệnh nhân bị sỏi mật nhưng không điều trị sớm thường dễ dẫn đến viêm tụy cấp. Một số trường hợp nặng hơn có thể bị hoại tử, nhiễm khuẩn huyết,... nếu không can thiệp sớm rất dễ dẫn đến tử vong.
2. Một số nguyên nhân gây bệnh phổ biến
Những năm gần đây, số lượng người mắc bệnh ngày một nhiều hơn nhưng phần lớn mọi người đều không biết rõ về nguyên nhân gây bệnh. Thực tế, những thói quen xấu trong cuộc sống hằng ngày cũng là một yếu tố gây bệnh phổ biến nhưng các bạn thường chủ quan. Để giúp bạn đọc biết rõ hơn, sau đây là một số nguyên nhân gây bệnh thường gặp ở bệnh nhân.
2.1. Nguyên nhân thông thường
Nhịn ăn, ăn không đúng bữa, không đủ bữa: dẫn đến rối loạn chức năng của túi mật.
Giảm cân không đúng cách hoặc giảm cân quá nhanh: sự thay đổi cân nặng cơ thể một cách đột ngột khiến gan sản sinh thêm lượng Cholesterol và làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.
Béo phì: là nguyên nhân gây bệnh khá phổ biến. Thông thường, cơ thể của những người béo phì có chứa hàm lượng Cholesterol khá lớn và gây ra nhiều cản trở trong sự hoạt động của đường huyết.
Trong máu tồn tại hàm lượng Cholesterol quá cao.
Người mắc một số căn bệnh mạn tính như tiểu đường.
Người mắc bệnh lý liên quan đến huyết học, chẳng hạn như thiếu máu tán huyết,...
Sử dụng thuốc tránh thai thường xuyên hoặc sản phẩm chức năng có liên quan đến nội tiết: dễ dẫn đến ứ mật do nồng độ Cholesterol tăng cao.
Một số trường hợp mắc bệnh xuất phát từ yếu tố di truyền.
2.2. Nguyên nhân sản sinh Cholesterol
Sỏi Cholesterol có thể xuất hiện do một số nguyên nhân khác như:
Người lớn tuổi.
Người thường xuyên ăn những thực phẩm chứa nhiều Cholesterol, đặc biệt là những thức ăn làm từ chất béo động vật.
Phụ nữ sinh đẻ nhiều thường dễ sản sinh sỏi Cholesterol.
Một số căn bệnh liên quan đến đường tiêu hóa thường để lại biến chứng khiến nồng độ Cholesterol tăng cao. Chẳng hạn như bệnh nhân từng cắt đoạn hồi tràng hoặc bệnh Crohn.
Người thường xuyên sử dụng dược phẩm chứa Estrogen và Clofibrate.
2.3. Nguyên nhân sản sinh sắc tố mật
Sắc tố mật là một trong những yếu tố thúc đẩy khả năng mắc bệnh ở. Trong đó, một số bệnh nhân mắc bệnh vì một trong những nguyên nhân sau đây:
Người già.
Người mắc một số bệnh lý liên quan đến đường mật, điển hình như nhiễm trùng hoặc ứ đọng dịch.
Một số căn bệnh khác như thiếu máu (tán huyết, hồng cầu hình liềm,... ) và xơ gan.
3. Một số triệu chứng bệnh nhân thường gặp
Những dấu hiệu nhận biết bệnh sỏi mật thường không rõ rệt và dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác. Chính vì thế mà rất nhiều bệnh nhân có tâm lý chủ quan, ỷ lại và không đi khám hoặc điều trị sớm, dẫn đến một số trường hợp rơi vào tình trạng nguy kịch. Vậy bệnh nhân mắc bệnh thường có những triệu chứng gì? Sau đây là một số gợi ý giúp bạn dễ dàng nhận diện bệnh.
3.1. Đau bụng
Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất ở những bệnh nhân mắc bệnh tuy nhiên các bạn cần phân biệt vùng đau của người bị sỏi mật. Thông thường, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở vùng hạ của sườn phải hoặc vùng bụng trên rốn. Bên cạnh đó, sau mỗi bữa ăn cơn đau thường xuất hiện, nhất là khi dùng những thức ăn có chứa nhiều chất béo, dầu mỡ. Khi ăn khuya, người bệnh thường dễ bị mất ngủ do những cơn đau kéo dài khoảng 1 giờ hoặc nặng hơn là nhiều giờ liên tục.
3.2. Hệ tiêu hóa bị rối loạn
Sự xuất hiện của sỏi mật gây cản trở hoạt động của đường tiêu hóa nên người bệnh thường có cảm giác đầy hơi, chướng bụng, chán ăn. Đặc biệt, sau khi dùng những bữa ăn có nhiều thực phẩm chứa dầu mỡ, bệnh nhân sẽ cảm thấy bụng rất khó chịu, thường xuyên buồn nôn và ói. Nếu cơ thể có những biểu hiện dữ dội sau đây, cần đưa người bệnh đến bệnh viện để có giải pháp hỗ trợ kịp thời, hạn chế nguy cơ xảy ra những biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như:
Mặc dù đã dùng thuốc giảm đau nhưng người bệnh vẫn cảm thấy đau bụng liên tục trong vài giờ.
Xuất hiện cảm giác ớn lạnh và thân nhiệt tăng cao gây sốt hơn 38 độ C.
Cảm giác đầy hơi kèm theo buồn nôn khiến người bệnh luôn cảm thấy khó chịu.
Toàn thân cảm thấy ngứa kèm theo triệu chứng mắt vàng.
4. Đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao?
Dựa trên những yếu tố gây bệnh, bác sĩ khuyến cáo những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nên chủ động phòng ngừa bệnh sỏi mật. Điển hình như:
Những người thích ăn những thực phẩm giàu chất béo, đồng thời ít ăn rau củ hoặc thức ăn có chứa nhiều chất xơ.
Nữ giới: do hàm lượng nội tiết tố Estrogen giàu có ở nữ giới kích thích sản sinh Cholesterol ở gan nên họ thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới.
Những người béo phì hoặc thừa cân quá nhiều: những đối tượng có chỉ số BMI đạt từ mức 25 trở lên thì khả năng mắc bệnh khá cao.
Những đối tượng ở độ tuổi trung niên (từ 40 tuổi trở đi) thường có nhiều nguy cơ mắc bệnh.
Bệnh nhân bị viêm ruột (thể mạn tính) hoặc rối loạn hệ tiêu hóa: những đối tượng này thường có khả năng hấp thu hàm lượng muối mật rất kém nên rất dễ sản sinh sỏi.
Những đối tượng có người thân từng bị bệnh sỏi mật.
Những người giảm cân đột ngột.
Đối tượng ít vận động, chẳng hạn như do tính chất công việc buộc phải ngồi nhiều (làm việc văn phòng), ít đi lại hoặc người thực vật.
Những ai thường xuyên bị táo bón dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn tồn tại trong đường ruột phát triển mạnh hơn. Theo thời gian, chúng dần tấn công và gây viêm tá tràng kèm theo một số bệnh lý liên quan đến túi mật.
Những người mắc một số bệnh lý như tiểu đường, viêm gan, xơ gan, rối loạn chuyển hóa, rối loạn mỡ máu,...
Phụ nữ đang mang thai: khi thai nhi ngày một lớn hơn, nội tiết tố của mẹ bầu thường có nhiều thay đổi.
Những người thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai hoặc sản phẩm có chức năng hạ Cholesterol thường có nguy cơ mắc bệnh khá cao.
Trên đây là một số chia sẻ chi tiết về bệnh sỏi mật mà bạn đọc cần nắm bắt kĩ lưỡng để dễ dàng phân biệt và nhận biết bệnh. Đồng thời, khi nhận thấy những triệu chứng cơ thể tương tự với dấu hiệu của bệnh, các bạn nên đi khám và điều trị kịp thời. Với những ai thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao cần phải chủ động tìm những phương pháp phòng ngừa.
|
medlatec
| 1,446
|
Phương pháp mới ngăn chặn cơn đau mạn tính
Nhóm nghiên cứu đứng đầu bởi Daniela Salvemini, Giáo sư Khoa Dược lý và Sinh lý học tại Đại học Saint Louis, MO...
Nhóm nghiên cứu đứng đầu bởi Daniela Salvemini, Giáo sư Khoa Dược lý và Sinh lý học tại Đại học Saint Louis, MO, Mỹ đã phát hiện ra một “công tắc tắt” cho cơn đau mạn tính, mở đường cho phương pháp điều trị mới. Nghiên cứu đăng tải trên Tạp chí Brain tháng 11/2014.
Các nhà khoa học đã tiến hành phân tích hơn 300 mô hình động vật gặm nhấm có các cơn đau thần kinh mạn tính. Họ phát hiện ra rằng kích hoạt thụ thể trong não gọi là A3AR có khả năng tạm dừng hoặc đảo ngược cơn đau mạn tính ở động vật. Thụ thể này có thể kích hoạt bởi phân tử adenosine và liều lượng thuốc phân tử nhỏ được tạo ra bởi các nhà khoa học tại Viện Y tế Quốc gia. Hơn nữa, việc kích hoạt thụ thể A3AR bằng phân tử adenosine không làm thay đổi ngưỡng đau bình thường ở loài gặm nhấm hoặc kích hoạt các trung tâm thần kinh của bộ não, do đó không dẫn đến việc nghiện như sử dụng opioid thường thấy ở các loại thuốc giảm đau khác. Theo GS. Salvemin, các nghiên cứu cho thấy A3AR kích hoạt bởi trọng lượng phân tử nhỏ agonists A3AR có thể mở đường cho phương pháp mới điều trị các cơn đau mạn tính mà ít xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn như khi sử dụng các loại thuốc giảm đau trước đây”.
|
medlatec
| 281
|
Hướng dẫn của Hội Tim mạch châu Âu năm 2021 về chẩn đoán, điều trị suy tim cấp và mạn tính
Suy tim là con đường chung cuối cùng của các bệnh lý tim mạch. Suy tim được chia làm 2 thể suy tim cấp và suy tim mạn tính. Suy tim cấp có thể là suy tim mới xuất hiện, nhưng cũng có thể là đợt tiến triển nặng lên của suy tim mạn tính.
Dưới đây là 10 lưu ý theo hướng dẫn của Hội Tim mạch châu Âu năm 2021 về chẩn đoán, điều trị suy tim cấp tính và mạn tính:Thuốc ức chế men chuyển hoặc chất ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin, thuốc chẹn beta, chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid và chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2 được khuyến nghị là liệu pháp nền tảng để giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện vì suy tim cho tất cả bệnh nhân có giảm phân suất tống máu và là liệu pháp có thể được xem xét ở những bệnh nhân giảm nhẹ phân suất tống máu.Ở những bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái (LVEF) ≤35%, nhịp xoang, điều trị tái đồng bộ tim được khuyến cáo khi có block nhánh trái (LBBB) và thời gian QRS> 150 ms; nên được xem xét trong trường hợp thời gian LBBB và thời gian QRS từ 130 đến 149 ms hoặc không LBBB và thời gian QRS> 150 ms; và có thể được xem xét ở những bệnh nhân không có LBBB và thời gian QRS là 130–149 ms.Ở những bệnh nhân có LVEF ≤35%, nên dùng máy khử rung-chuyển nhịp tim có thể cấy ghép trong các trường hợp thiếu máu cục bộ và nên được xem xét trong các trường hợp không phải do thiếu máu cục bộ, nếu thích hợp.Ở một số bệnh nhân có suy tim tiến triển không đáp ứng điều trị nội khoa, khuyến cáo ghép tim và xem xét hỗ trợ tuần hoàn cơ học.Điều trị suy tim cấp tính bao gồm điều trị các nguyên nhân đặc hiệu (ví dụ, hội chứng mạch vành cấp, tăng huyết áp cấp cứu, rối loạn nhịp tim, biến chứng cơ học, thuyên tắc phổi, nhiễm khuẩn, chèn ép tim cấp) và sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch, thuốc co mạch, thuốc vận mạch, điều trị hỗ trợ cơ học ngắn hạn, liệu pháp thay thế thận. Các chỉ định cho các phương pháp điều trị này và thời gian triển khai khác nhau tùy theo biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân (ví dụ suy tim cấp tính mất bù, phù phổi cấp, suy thất phải, sốc tim) và mức độ nặng của suy tim cấp tính.Khuyến cáo bệnh nhân suy tim nên được thăm khám trước khi xuất viện và tái khám sớm, vào 1–2 tuần sau khi xuất viện, để đánh giá các dấu hiệu suy tim sung huyết, khả năng dung nạp thuốc, và bắt đầu và / hoặc điều chỉnh các liệu pháp dựa trên bằng chứng.Bệnh nhân suy tim được khuyến cáo nên định kỳ kiểm tra tình trạng thiếu máu và thiếu sắt. Bổ sung sắt qua đường tĩnh mạch với muối carboxymaltose nên được xem xét nếu ferritin huyết thanh <100 ng / m. L, hoặc nếu ferritin huyết thanh là 100–299 ng / m. L và độ bão hòa transferrin <20% ở bệnh nhân có LVEF <45% có triệu chứng để cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống, và ở những bệnh nhân nhập viện gần đây vì suy tim có LVEF <50% để giảm nguy cơ tái nhập viện.Thủ thuật triệt đốt tĩnh mạch phổi nên được xem xét để kiểm soát nhịp khi rung nhĩ có liên quan đến các triệu chứng xấu đi của suy tim.Bệnh nhân suy tim có hở van hai lá thứ phát cần được đánh giá bởi (Nhóm) Chuyên gia Tim mạch. Nếu đáp ứng đủ các tiêu chí có thể cải thiện tiên lượng, bệnh nhân nên được xem xét chỉ định kỹ thuật điều chỉnh cố định mép van hai lá (edge-to-edge) sửa van hai lá qua da.Những bệnh nhân có 'dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm', chẳng hạn như bệnh nhân ≥ 65 tuổi bị suy tim có kèm dày thành thất trái, nên được tầm soát bệnh amyloidosis tim. Tafamidis được khuyến cáo ở những bệnh nhân có các triệu chứng suy tim mức độ NYHA I hoặc II và bệnh amyloidosis transthyretin-tim để làm giảm các triệu chứng, giảm nhập viện và tử vong.
Lưu ý của Hướng dẫn ESC năm 2021 về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn tính.
ACEi: thuốc ức chế men chuyển; ARNI: thuốc ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin; COAPT: Đánh giá tiên lượng về tim mạch của liệu pháp Mitra. Clip qua da cho bệnh nhân suy tim có hở van hai lá chức năng; CRT: liệu pháp tái đồng bộ tim; HF: suy tim; HFr. EF: suy tim với giảm phân suất tống máu; ICD: máy khử rung-chuyển nhịp tim cấy ghép; LVEF: phân suất tống máu thất trái; MCS: hỗ trợ tuần hoàn cơ học; MRA: chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid; RRT: liệu pháp thay thế thận; SGLT2i: chất ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2.Thể suy tim cấp ở bệnh nhân có suy tim mạn tính thường gặp hơn trên lâm sàng. Bệnh nhân đến viện trong bệnh cảnh suy tim cấp cần phải điều trị cấp cứu, nếu chậm trễ có thể rơi vào sốc tim, tỉ lệ tử vong rất cao... dành cho nhóm đối tượng nguy cơ khác nhau... giúp việc thăm khám và điều trị được dễ dàng hơn. Đặc biệt đội ngũ y bác sĩ với nhiều năm kinh nghiệm trong việc chẩn đoán, điều trị các bệnh lý tim mạch nói chung và bệnh động mạch vành nói riêng chính là yếu tố quyết định mang lại sự hài lòng cho tất cả các khách hàng.
Lược dịch từ bài báo: “Marianna Adamo, Roy S Gardner, Theresa A Mc.
|
vinmec
| 1,020
|
Hội chứng rối loạn nhịp tim: Biểu hiện và phòng tránh
Hội chứng rối loạn nhịp tim có thể gây ra các triệu chứng như đánh trống ngực, chóng mặt, ngất xỉu… Vậy hội chứng này nguy hiểm như thế nào? Cách phòng ngừa ra sao? Tất cả sẽ được “vén màn” trong bài viết dưới đây.
1. Sơ lược về rối loạn nhịp tim
Hội chứng rối loạn nhịp tim là tình trạng xung điện điều khiển nhịp tim hoạt động một cách bất thường khiến tim đập quá chậm, quá nhanh hoặc không đều. Thông thường nhịp tim của người bình thường dao động khoảng 60 – 100 lần/ phút. Song nếu tim đập quá chậm (dưới 60 lần/phút) hoặc quá nhanh (trên 100 lần/phút), lúc nhanh lúc chậm… được xem là rối loạn nhịp tim.
Các bệnh loạn nhịp tim thường gặp ở người bệnh bao gồm:
– Nhịp tim đều nhanh: Nhịp nhanh thất, nhịp nhanh ở trên thất.
– Nhịp tim đều chậm: Block thất – nhĩ, suy nút xoang.
– Nhịp tim không đều: Ngoại tâm thu nhịp đôi, ba, tư…
– Nhịp tim bị loạn hoàn toàn: Rung nhĩ là điển hình.
Rối loạn nhịp tim là sự bất thường về tốc độ hoặc tần suất tim đập.
2. Nguyên nhân dẫn đến hội chứng rối loạn nhịp tim
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn nhịp tim. Những nguyên nhân đó có thể là bệnh lý của tim gây ra, bệnh lý ở các bộ phận khác làm ảnh hưởng tới, hoặc những bất thường của tim. Tình trạng này có thể diễn ra trong vài phút hoặc ngắn hơn nhưng xuất hiện thành đợt và không có bất cứ triệu chứng cảnh báo nào trước đó. Song, cũng có một số trường hợp bệnh kéo dài trong nhiều giờ, liên tục trong nhiều năm.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng tác động tới nhịp tim như tuổi tác (nguy cơ cao ở người cao tuổi), người mắc bệnh rối loạn chuyển hóa như đái tháo đường, cao huyết áp, mỡ máu, lạm dụng các chất kích thích.
Bệnh cũng thường gặp ở những người bệnh bị trầm cảm hoặc mắc chứng lo âu.
3. Dấu hiệu cảnh báo rối loạn nhịp tim chớ coi thường
Rối loạn nhịp tim có thể không gây ra triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Đặc biệt, những người mắc bệnh lý rối loạn nhịp mạn tính thường không cảm nhận được triệu chứng nghiêm trọng.
Tuy nhiên, cần chú ý một số dấu hiệu cảnh báo rối loạn nhịp tim sau:
– Đánh trống ngực
Đánh trống ngực là triệu chứng hay gặp và điển hình của người bị rối loạn nhịp tim. Người bệnh lúc này thường có cảm giác tim đập mạnh ở trong lồng ngực, đi kèm là cảm giác hụt hẫng, tim ngừng đập xong đập mạnh trở lại…
– Cảm giác khó thở đột ngột xuất hiện, đi kèm cảm giác khó chịu ngực
Triệu chứng khó thở thường khá phổ biến ở các bệnh nội khoa. Tuy nhiên, cơn khó thở kèm theo cảm giác hồi hộp, tim dập không đều… là một trong nhiều dấu hiệu cảnh báo bạn có thể đang gặp vấn đề nghiêm trọng như rối loạn nhịp tim nguy hiểm hay nhồi máu cơ tim.
– Chóng mặt
Chóng mặt do chứng rối loạn nhịp tim là cảm giác choáng váng, thế giới quay vòng vòng hoặc chính người bệnh quay vòng. Kèm với đó là cảm giác mất cân bằng ở người bệnh.
Có thể nói, chóng mặt không phải là bệnh. Nó là triệu chứng của các bệnh lý khác nhau và một trong số đó là rối loạn nhịp tim.
– Ngất xỉu
Ngất xỉu là tình trạng bệnh nhân đột ngột mất đi ý thức trong thời gian ngắn. Ngất xỉu là triệu chứng khá nguy hiểm bởi nó có thể gây ra chấn thương nghiêm trọng và đe dọa trực tiếp tới tính mạng như người bệnh ngất trong lúc leo cầu thang hoặc đang lái xe.
Suy tim là một trong những biến chứng của rối loạn nhịp tim.
4. Rối loạn nhịp tim nguy hiểm ra sao?
Thông thường, một số rối loạn nhẹ không gây hại gì tới sức khỏe. Song với những rối loạn nhịp tim khác, nhất là rối loạn gây ra triệu chứng như mô tả ở trên, nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ đe dọa đến tính mạng hoặc dẫn tới những biến chứng vô cùng nghiêm trọng.
4.1. Hội chứng rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến đột quỵ
Người mắc hội chứng này có nguy cơ đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường. Nguyên nhân là do ở máu không thể lưu thông để nuôi cơ thể, tăng khả năng hình thành cục máu đông ở người bệnh. Lúc này, những cục máu đông hình thành trong tâm nhĩ di chuyển tới não, gây tắc/hẹp mạch máu não và dẫn tới đột quỵ.
4.2. Hội chứng rối loạn nhịp tim có thể gây suy tim
Tim có nhiệm vụ bơm máu tới các bộ phận trong cơ thể để duy trì sự sống. Tuy nhiên khi nhịp tim bị rối loạn, tim không thể bơm máu nuôi cơ thể một cách hiệu quả. Do đó, tim phải hoạt động nhiều hơn và trở nên yếu đi. Điều này sẽ cản trở các hoạt động bình thường của bộ phận này, gây ra suy tim.
4.3. Rối loạn nhịp tim làm hạn chế hoạt động/ sinh hoạt
Cơ thể cần được cung cấp máu có oxy liên tục để có thể giúp con người di chuyển, vận động hay thực hiện các công việc hàng ngày. Tuy nhiên nếu tim bị bệnh sẽ không thể bơm đủ máu tới các bộ phận khác, khiến người bệnh luôn trong tình trạng yếu ớt, mệt mỏi.
4.4. Rối loạn nhịp tim có thể dẫn tới đột tử
Theo các chuyên gia, một số rối loạn nhịp tim có tính tiềm ẩn, người bệnh không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng. Dẫu vậy, khi người bệnh có cơn loạn nhịp tái phát trở nặng, có thể dẫn tới đột tử. Loạn nhịp tim là một trong những nguyên nhân chính gây đột tử ở người trẻ.
5. Lời khuyên của bác sĩ về cách phòng tránh rối loạn nhịp tim
Mỗi người có thể chủ động ngăn ngừa nguy cơ rối loạn nhịp tim bằng những cách sau:
– Xây dựng thực đơn tốt cho sức khỏe tim mạch
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, chế độ ăn lành mạnh và khoa học bao gồm thực phẩm ngũ cốc, thịt cá, rau, trái cây, các sản phẩm từ sữa ít béo và chất béo không bão hòa. Mọi người cần tránh dung nạp chất béo chuyển hóa, chất béo bão hòa và cholesterol.
– Duy trì cân nặng trong mức ổn định, tránh béo phì
Mỗi người cần cân bằng lượng calo nạp vào cơ thể và calo bị đốt cháy bằng các hoạt động thể dục thể thao hàng ngày.
– Tập thể dục
Tập thể dục không chỉ giúp kiểm soát cân nặng mà còn hữu ích trong việc ổn định nhịp tim.
– Ngừng hút thuốc và tránh xa rượu
Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyên mọi người bên tránh xa thuốc lá và hạn chế uống rượu.
– Tránh căng thẳng
Nguy cơ mắc bệnh tim ở người thường xuyên căng thẳng, stress sẽ cao hơn bình thường. Vì vậy, cần loại bỏ căng thẳng khỏi cuộc sống hàng ngày để bảo vệ tim của bạn.
|
thucuc
| 1,306
|
Bạn biết gì về u hàm răng?
Các khối u hàm răng có thể xuất hiện ở hàm cả hàm trên hoặc hàm dưới. Đa phần các khối u là u lành tính nhưng có không ít trường hợp là u ác tính tiến triển thành ung thư đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Tuy nguy hiểm nhưng cái tên của nó lại chưa thực sự được nhiều người biết đến hoặc chưa có kiến thức cơ bản về nó. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thêm thông tin về các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Minh họa vị trí khối u xương hàm.
1. U hàm răng hay u xương hàm là gì?
U hàm răng hay u xương hàm là bệnh lý các khối u ở hàm mặt, các khối u này có thể ở cả 2 hàm của bệnh nhân. Có thể chia làm 2 loai là u lành tính và u ác tính. Các khối u lành tính thường phát triển rất chậm và có thể tái phát nhưng nếu là u ác tính sẽ chèn ép răng và các mạch máu đem đến những hậu quả rất nghiêm trọng.
2. Nguyên nhân gây ra các khối u
Các nhà khoa học và các bác sĩ vẫn chưa thể đưa ra nguyên nhân chính xác gây nên bệnh u xương hàm. Nhưng nhìn chung có thể do các nguyên nhân dưới đây:
– Di truyền
– Do răng hoặc không do răng
Nếu tác nhân gây bệnh không đến từ răng thì u xương hàm có các dạng:
– U xương xương hàm
– U xơ xương hàm
– U máu xương hàm
– U sụn
3. Nhận biết u hàm răng lành tính và ác tính
U xương hàm có thể được nhận biết qua các giai đoạn tiến triển của bệnh:
– Giai đoạn tiềm ẩn: chưa có triệu chứng hoặc chỉ có các cơn đau nhức nhẹ
– Giai đoạn biến dạng xương: phồng bề mặt xương, cảm giác nặng trì ở xương hàm, bệnh nhân có thể bị mất cảm giác
– Giai đoạn u phá vỡ bề mặt xương: có thể sờ thấy khối u nhưng không đau, bờ xương bệnh nhân mỏng, bén nhọn
– U tạo đường dò và gây biến chứng: niêm mạc trên khối u mỏng dần, dễ thủng gây nên các lỗ dò trong hoặc ngoài miệng
U xương hàm có thể khiến mặt bệnh nhân bị sưng, lệch rõ ràng.
3.1. Khối u lành tính
U hàm răng lành tính thường ít hoặc không đem đến các cảm giác khó chịu. Thông thường, các khối u lành tính thường gặp là:
– U men thể nang thường gặp nhất, có tỷ lệ gặp lên đến 50%, nguyên nhân của các khối u này là do răng và thường gặp ở hàm dưới
– U men đặc tạo răng
– Nang thân răng có nguyên nhân do răng, thường xuất hiện ở hàm trên
Các khối u hàm răng lành tính thường có các đặc điểm chung:
– Phát triển chậm, không ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân bệnh nhân
– Khối u có khu trú giới hạn, có thể phát hiện dễ dàng bằng cách sờ, nắn, nhìn bằng mắt thường
– Da niêm mạc ở vùng có u hoàn toàn bình thường, không có cảm giác đau đớn
3.2. Khối u ác tính
Khối u ác tính phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy, có thể liên quan tới bất kỳ phần nào của xương hàm. U ác tính xương hàm được phân làm 2 loại: nguyên phát và thứ phát:
– U xương hàm ác tính nguyên phát: bắt nguồn từ chính xương hàm, là loại ung thư hiếm gặp. Gồm: u men răng (hình thành trong quá trình hình thành răng, thường ở sau xương hàm dưới), u răng thường (gồm u xương răng và khối u xơ) và các Sarcoma xương, đa u tủy xương, u tế bào khổng lồ, khối u Ewing.
– U xương hàm ác tính thứ phát: xảy ra khi một khối u nào đó bị vỡ, các tế bào di căn đến xương hàm và hình thành nên ung thư xương hàm
Các khối u ác tính thường có các biểu hiện chung như:
– Tổn thương xương và có các cơn đau dữ dội là triệu chứng điển hình của giai đoạn bệnh trở nặng, cơn đau lan ra cả mặt, cổ. Đây là hồi còi cảnh báo tình trạng sức khỏe đang ở mức báo động, cần đến gặp bác sĩ ngay.
– Các khối u khiến bệnh nhân bị đau khi nhai
– Mô xung quanh khối u có cảm giác mềm
– Sưng mặt và sưng mô trong miệng gây biến dạng mặt
– Răng lung lay là một trong những dấu hiệu sớm cảnh báo u xương hàm. Lâu ngày răng có thể bị rụng dần.
4. Chẩn đoán và điều trị u xương hàm ác tính
Với trường hợp u lành tính, có thể chỉ cần theo dõi hoặc phải phẫu thuật cắt bỏ và tạo hình phục hồi. Trường hợp khối u ác tính thì khá phức tạp. Quá trình chẩn đoán và điều trị có thể bao gồm các bước:
4.1. Chẩn đoán u hàm răng ác tính
– Quan sát các triệu chứng lâm sàng trong khoang miệng và lớp mô bên ngoài
– Khám sức khỏe răng miệng
– Chụp X Quang
– Chụp CT – Scan 3D
– Sinh thiết khối u
Quá trình thăm khám ban đầu sẽ cho biết vị trí, kích thước và sự ảnh hưởng của khối u đến các mô lân cận. Kết quả của quá trình sinh thiết sẽ là bước cuối cùng giúp xác định chính xác xem đó là khối u lành tính hay ác tính để có hướng điều trị.
Khi có các dấu hiệu bất thường cần đến gặp bác sĩ sớm nhất để nhận phương pháp điều trị thích hợp và kịp thời.
4.2. Điều trị khối u ác tính
Tiên lượng của bệnh nhân phụ thuộc vào mức độ và tình trạng bệnh. Các khối u hàm răng lành tính có thể không cần cắt bỏ nhưng các khối u ác tính thì buộc phải cắt bỏ để loại bỏ tế bào ung thư và ngăn chặn sự phát triển, di căn sang các mô lân cận.
Các bác sĩ tiến hành cắt bỏ xương hàm sau đó phẫu thuật chỉnh hình tại khu vực này. Đây là quá trình khó khăn nhất trong suốt quá trình phẫu thuật. Cần phải được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn cao, có kiến thức sâu rộng về xương hàm mới có thể thực hiện tốt. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể phải trải qua quá trình hóa trị và xạ trị. Mục đích của quá trình này là thu nhỏ kích thước khối u. Tuy nhiên, chỉ trong trường hợp thực sự cần thiết thì bệnh nhân mới được chỉ định hóa trị và xạ trị. Sau đó thực hiện phẫu thuật để loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại.
U hàm răng ác tính là loại ung thư xương cực kỳ nghiêm trọng . Nó có thể khiến xương hàm biến dạng, mất thẩm mỹ trầm trọng. Việc phát hiện kịp thời bệnh có ý nghĩa rất lớn đến quá trình điều trị bệnh. Vì vậy, thay vì đến khi có các triệu chứng mới lo cách chữa bệnh thì ngay từ hôm nay hãy tiến hành thăm khám định kỳ sớm phát hiện bệnh và được điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,270
|
Tổng quan về tình trạng rò hậu môn ở trẻ sơ sinh
Những bệnh lý xảy ra ở trẻ sơ sinh đều khiến cho mọi người lo lắng. Một trong số đó phải kể đến là bệnh rò hậu môn. Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh lý này sẽ gây ra nhiều triệu chứng vô cùng khó chịu và ảnh hưởng đến quá trình phát triển của bé sau này.
1. Tìm hiểu về bệnh rò hậu môn ở trẻ sơ sinh
Rò hậu môn ở trẻ sơ sinh là bệnh lý gây ra bởi tình trạng viêm nhiễm mạn tính. Khi mắc phải bệnh này, ở giữa vùng cuối ruột và da hậu môn của bé sẽ xuất hiện một đường rãnh nhỏ hay còn gọi là lỗ rò.
Dựa vào đặc điểm và vị trí của lỗ rò hậu môn, bệnh lý này sẽ được phân thành nhiều loại sau:
Rò hoàn toàn.
Rò không hoàn toàn.
Rò đơn giản.
Rò phức tạp.
Rò trong cơ thắt.
Rò ngoài cơ thắt.
Rò qua cơ thắt.
Rò hậu môn không phải là một căn bệnh quá nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, hiện tượng sẽ không tự hết đi và có những biến chứng nặng nếu không được phát hiện cũng như điều trị sớm.
2. Nguyên nhân gây rò hậu môn ở trẻ sơ sinh
Có 2 nguyên nhân chính gây ra rò hậu môn ở trẻ sơ sinh, đó là:
Bẩm sinh: Một số trẻ khi sinh ra đã gặp những vấn đề bất thường về xoang, tại vùng hậu môn. Điều này sẽ gây ra sự tắc nghẽn khiến cho phân không thải ra ngoài như bình thường được và ứ đọng lại, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Nếu như chúng ta không phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, hậu môn của bé sẽ rất dễ xuất hiện các ổ mủ, áp xe, rồi dần dần biến chứng thành các lỗ rò.
Bị áp xe hậu môn mà không được phát hiện và điều trị đúng cách: Rò hậu môn và áp xe hậu môn là hai bệnh lý mà rất nhiều người bị nhầm lẫn. Tuy nhiên, áp xe hậu môn chỉ là giai đoạn tiền đề để tạo ra các lỗ rò.
Ngoài những nguyên nhân kể trên, những bé bị táo bón lâu ngày hoặc mắc phải các bệnh về đường ruột như nứt kẽ hậu môn hoặc bệnh Crohn,… cũng có nguy cơ cao mắc phải rò hậu môn.
3. Dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị rò hậu môn
Khi trẻ sơ sinh xuất hiện các lỗ rò ở hậu môn sẽ có các dấu hiệu sau:
Hậu môn xuất hiện các lỗ rò kèm với triệu chứng đau nhức, khiến bé khó chịu.
Từ các lỗ rò chảy dịch mủ và máu.
Trẻ luôn quấy khóc khi đi đại tiện.
Vùng hậu môn luôn trong tình trạng ẩm ướt và có mùi hôi.
Một số trẻ có thể sẽ bị sốt cao, chán ăn, ớn lạnh, cơ thể suy nhược và mệt mỏi khi bệnh ở giai đoạn viêm nhiễm cấp tính.
4.
Những ảnh hưởng của rò hậu môn đối với trẻ sơ sinh
So với những người trưởng thành, rò hậu môn ở trẻ sơ sinh sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều. Trẻ mắc bệnh luôn cảm thấy khó chịu và đau nhức, gây ra tình trạng quấy khóc và chán bú sữa. Điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình phát triển của bé.
Bên cạnh đó, nếu tình trạng viêm nhiễm kéo dài quá lâu cùng với sự phát triển của các lỗ rò có thể sẽ rất dễ dẫn đến việc tái nhiễm nhiều lần và hình thành các tế bào ung thư hậu môn. Chính vì vậy, khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở hậu môn, ba mẹ cần phải đưa bé đến thăm khám bác sĩ ngay để có biện pháp can thiệp kịp thời.
5. Phương pháp điều trị cho trẻ sơ sinh bị rò hậu môn
Đối với người lớn khi bị rò hậu môn, phẫu thuật là phương pháp được bác sĩ chỉ định thực hiện để điều trị dứt điểm bệnh. Tuy nhiên, đối với trẻ sơ sinh, phương pháp điều trị được ưu tiên là vệ sinh sạch sẽ và ngâm hậu môn sau khi đi đại tiện bằng dung dịch Povidine-iot pha loãng cùng với nước ấm trong khoảng 5 phút. Sau đó, lau khô bằng khăn mềm mịn, mặc tã cho con nếu cần.
Đối với những trẻ sơ sinh bị tình trạng sưng mủ và xuất hiện khối áp xe lớn, cần phải lấy sạch mũ bằng phương pháp chích rạch. Sau khi hoàn thành, ba mẹ cần làm theo chỉ định của bác sĩ về việc vệ sinh và thay tã cho trẻ đúng cách. Ngoài ra, một vài trường hợp trẻ sơ sinh bị rò hậu môn cần phải áp dụng biện pháp phẫu thuật khi các phương pháp điều trị trên không có hiệu quả.
6. Cách phòng ngừa bệnh rò hậu môn cho trẻ sơ sinh
Cho dù tình trạng rò hậu môn có nặng hay nhẹ thì đều gây ra những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe, thể trạng của bé. Chính vì vậy, trên hết, các bậc cha mẹ cần chú ý trong việc chăm sóc và phòng ngừa bệnh cho trẻ bằng những cách sau:
Vệ sinh vùng hậu môn cho trẻ sơ sinh đúng cách.
Thay tã thường xuyên và chỉ mang khi đã lau khô để tránh tình trạng vi khuẩn có thể xâm nhập vào phía bên trong hậu môn.
Nếu cần thiết thì tập cho bé làm quen dần với sữa ngoài. Bên cạnh đó, hạn chế việc đổi sữa liên tục và đột ngột vì có thể gây ra tình trạng táo bón cho bé.
Lựa chọn những loại quần áo có chất liệu thoáng mát và vừa với cân nặng của bé.
Bên cạnh đó, khi trẻ sơ sinh xuất hiện các dấu hiệu của rò hậu môn, ba mẹ cần đưa bé đến các trung tâm y tế uy tín để thăm khám ngay. Điều này sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình điều trị và hồi phục bệnh.
|
medlatec
| 1,029
|
Viêm khớp phản ứng: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Bệnh viêm khớp phản ứng là tình trạng viêm khớp thường xuyên xảy ra do nhiễm trùng ở một cơ quan khác của cơ thể, phổ biến nhất là ở hệ tiết niệu sinh dục, hệ tiêu hóa, ruột hoặc ở bộ phận sinh dục.
Tổng quan bệnh Viêm khớp phản ứng
Bệnh viêm khớp phản ứng có thể gây tổn thương ở một số cơ quan khác như: kết mạc, niệu đạo, đại tràng hoặc cầu thận. Bệnh thường gây ảnh hưởng đến đầu gối và các khớp mắt cá chân và bàn chân.
Nguyên nhân bệnh Viêm khớp phản ứng
Bệnh viêm khớp phản ứng (hay còn gọi là hội chứng Reiter) thường xuất hiện sau khi cơ thể bị nhiễm trùng do các vi khuẩn phổ biến nhất gây ra bệnh do các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục như Chlamydia, bệnh ở dạ dày như ngộ độc thực phẩm hoặc viêm ruột.
Triệu chứng bệnh Viêm khớp phản ứng
Bệnh viêm khớp phản ứng có các dấu hiệu, triệu chứng thường bắt đầu từ 1-3 tuần sau khi cơ thể bị nhiễm trùng với các triệu chứng như sau:Đau và cứng khớp: các hiện tượng đau khớp liên quan với viêm khớp thường xảy ra nhất ở đầu gối, mắt cá chân, bàn chân, cũng có thể bị đau ở gót chân, lưng hoặc mông.Nhiều trường hợp bị mắc bệnh viêm khớp phản ứng cũng có thể bị viêm mắt, đỏ, ngứa và nóng mắt.Bệnh nhân bị viêm khớp phản ứng có thể bị tăng tần suất và có cảm giác khó chịu khi đi tiểu với các biểu hiện nóng bức, cảm giác chậm chích khi tiểu tiện, tiểu mủ vô khuẩn ở bệnh nhân nam (dương vật chảy ra chất không phải nước tiểu và không chứa vi khuẩn). Các biểu hiện viêm đường tiết niệu.Trong một số trường hợp, bệnh nhân bị sưng phồng ngón chân hoặc ngón tay.Ngoài ra, có thể có các triệu chứng khác như: sốt nhẹ, mệt mỏi, đau cơ, cứng khớp , đau gót chân, đau thắt lưng, lở miệng và lưỡi nhưng không đau, nổi mụn nhọt ở đầu dương vật và phát ban ở lòng bàn chân.Ngoài ra, bệnh viêm khớp phản ứng ở trẻ em với biểu hiện sau khi trẻ chạy nhảy, vận động nhiều bị mỏi, vận động, di chuyển gặp nhiều khó khăn.
Đường lây truyền bệnh Viêm khớp phản ứng
Bệnh viêm khớp phản ứng là một trong những bệnh không lây nhiễm. Tuy nhiên, các vi khuẩn gây ra bệnh lại có thể lây từ người này sang người khác thông qua đường tình dục hoặc trong thực phẩm bị ô nhiễm, có một vài người đã tiếp xúc với các vi khuẩn bị viêm khớp phản ứng.
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm khớp phản ứng
Những người có nguy cơ cao bị bệnh viêm khớp phản ứng là nam giới, trong độ tuổi từ 20-40 tuổi.Để có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị mắc bệnh viêm khớp phản ứng như:Tuổi tác: bệnh viêm khớp phản ứng xảy ra thường xuyên nhất ở những người 20-40 tuổi;Giới tính: nam giới có khả năng mắc bệnh cao hơn nữ giới;Yếu tố di truyền: Trong gia đình có người nhà, đặc biệt là cha mẹ bị viêm khớp phản ứng, bạn cũng có khả năng cao mắc phải hội chứng này;Những người có kháng nguyên bạch cầu HLA-B27 sẽ có nguy cơ mắc viêm khớp phản ứng cao hơn, nhưng nếu bạn không có kháng nguyên này không có nghĩa là bạn sẽ không mắc bệnh.
Phòng ngừa bệnh Viêm khớp phản ứng
Để phòng ngừa bệnh viêm khớp phản ứng, cách tốt nhất là phòng trừ những nguy cơ gây bệnh, cụ thể như:Duy trì điều trị và tái khám theo chỉ định của bác sĩ;Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để giữ khớp không bị co cứng;Sử dụng miếng dán nóng hoặc tắm nước nóng để giảm hiện tượng co cứng, đau và giảm sưng;Duy trì tư thế ngồi, đứng và ngủ đúng cách;Sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn như: sử dụng bao cao su để tránh lây lan bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm khớp phản ứng
Để chẩn đoán bệnh viên khớp phản ứng có thể thông qua các biện pháp khám lâm sàng như quan sát và kiểm tra các triệu chứng nhiễm trùng.Hiện nay vẫn chưa có xét nghiệm cụ thể để xác định hội chứng Reiter, tuy nhiên cũng có thể làm xét nghiệm tốc độ lắng máu (ESR). Khi kết quả tốc độ lắng máu cao hơn bình thường sẽ có nguy cơ cao bị viêm khớp phản ứng.Ngoài ra, có thể thông qua việc kiểm tra tồn tại kháng nguyên HLA-B27 hay không có thể xác định được tình trạng bệnh.Sử dụng chụp phương pháp chụp X-Quang để kiểm tra các khớp bị ảnh hưởng.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm khớp phản ứng
Để điều trị bệnh viêm khớp phản ứng có thể áp dụng một số phương pháp sau:Sử dụng thuốc kháng viêm, kháng sinh. Tập thể dục và vật lý trị liệu. Các loại kháng sinh thường dùng để điều trị nhiễm trùng, thuốc kháng viêm không chứa steroid giúp giảm đau, cứng và sưng khớp.Trong trường hợp bị viêm khớp mãn tính, có thể cần thêm phương pháp khác để tăng miễn dịch và giảm đau như tiêm cortisone vào khớp.Có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt steroid được chỉ định nếu bạn có triệu chứng nhiễm trùng ở mắt.Phương pháp vật lí trị liệu và tập thể dục rất quan trọng khi điều trị viêm khớp phản ứng với các bài tập giãn cơ và các bài thể dục thả lỏng khớp và cơ. Bên cạnh đó cũng cần tập đi đứng và ngồi đúng tư thế nhằm giảm đau và giữ cho hoạt động của khớp và xương sống không bị biến dạng.
Xem thêm:Cách phát hiện sớm và chính xác bệnh viêm khớp. Thực phẩm giúp giảm đau do viêm khớp. Bệnh nhân viêm khớp tại VN bị trẻ hóa nhanh“Triệt” tận gốc viêm khớp vai bằng huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)
|
vinmec
| 1,081
|
Công dụng thuốc Gloxicam
Thuốc gloxicam là thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm được chỉ định trong những trường hợp viêm khớp dạng thấp, viêm dính đốt sống, viêm xương khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch,... Vậy công dụng thuốc gloxicam là gì?
1. Thuốc Gloxicam có tác dụng gì?
Thuốc gloxicam là thuốc gì? Gloxicam là thuốc giảm đau hạ sốt có chứa thành phần piroxicam với hàm lượng 20mg. Thuốc gloxicam có tác dụng trong giảm đau và kháng viêm các trường hợp viêm khớp, đau hoặc phù nề sau chấn thương hay phẫu thuật.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Gloxicam
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Gloxicam. Thuốc Gloxicam được chỉ định sử dụng thuốc gloxicam trường hợp sau:Viêm khớp dạng thấp. Viêm xương khớp. Viêm dính đốt sống. Gout. Viêm gân. Viêm bao hoạt dịch. Viêm dây thần kinhĐau lưng và sưng đau. Phù nề sau chấn thương và phẫu thuật. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc gloxicam có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, người bệnh hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Gloxicam. Chống chỉ định sử dụng thuốc gloxicam trong những trường hợp sau:Loét dạ dày tá tràng tiến triển. Xuất huyết dạ dày ruột. Viêm dạ dày nặng. Rối loạn chức năng gan thận. Phụ nữ có thai và cho con bú. Có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Gloxicam
Thuốc gloxicam được bào chế dưới dạng viên nén do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no, uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc gloxicam sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Đối với người lớn uống liều khởi đầu là 40mg/ngày trong 2-5 ngày đầu, sau đó dùng liều duy trì là 20mg/ngày.Sử dụng thuốc gloxicam thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc gloxicam theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng của thuốc hay lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Bởi vì điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh của bạn diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc gloxicam
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc gloxicam bao gồm:Rối loạn tiêu hóa. Tăng men gan. Xuất huyết do giảm kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc gloxicam đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng gloxicam vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Trong trường hợp này, người bệnh hoặc người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc gloxicam
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc gloxicam bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với gloxicam hay bất kỳ dị ứng nào khác. Gloxicam có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn và thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Thận trọng sử dụng thuốc ở người bệnh suy gan, suy thận, nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày và trẻ em dưới 15 tuổi.Nếu bạn quên dùng một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo, thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều gloxicam có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược cơ thể...
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc gloxicam, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
7. Cách bảo quản thuốc gloxicam
Bảo quản thuốc gloxicam ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản gloxicam ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc gloxicam trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc gloxicam tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hãy xử lý thuốc đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc gloxicam vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc gloxicam an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc gloxicam là thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm được chỉ định trong những trường hợp viêm khớp dạng thấp, viêm dính đốt sống, viêm xương khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch,... Tuy nhiên, gloxicam có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
vinmec
| 1,187
|
Đau hông trái: Nguyên nhân và điều trị như thế nào?
Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra cơn đau hông trái. Trong một số trường hợp, cơn đau có thể do một tình trạng bệnh lý hoặc chấn thương ảnh hưởng đến một bộ phận hoàn toàn khác trên cơ thể bạn.
1. Các nguyên nhân gây đau hông trái
Các nguyên nhân gây đau hông trái gồm:Nguyên nhân ít nghiêm trọng: Viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, bệnh celiac, bệnh Crohn, viêm túi thừa, căng cơ, viêm tủy xương, dây thần kinh bị chèn ép, viêm đa khớp dạng thấp, rối loạn chức năng khớp cùng cụt có thể gây đau mỏi hông trái.Nguyên nhân nghiêm trọng: Ung thư xương, thoát vị, Ilium gãy, sỏi thận, viêm ruột thừa bên trái, bệnh bạch cầu, bệnh ung thư tuyến tụy.Nguyên nhân đau hông bên trái ở nữ: Có thai ngoài tử cung, lạc nội mạc tử cung đau bụng kinh, u nang buồng trứng, bệnh viêm vùng chậu (PID).Nguyên nhân đau hông bên trái ở nam: Ung thư tuyến tiền liệt là nguyên nhân gây đau hông trái ở nam giới.2. Các triệu chứng đi kèm đau hông trái2.1. Các triệu chứng ít nghiêm trọng. Một số nguyên nhân ít nghiêm trọng hơn gây ra cơn đau hông trái sẽ tự hết mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nhiều tình trạng cần được chăm sóc y tế như:Viêm khớp: Viêm khớp là tình trạng gây sưng, cứng và đau dữ dội ở một hoặc nhiều khớp của cơ thể. Có một số loại viêm khớp có thể gây đau hông trái. Các triệu chứng đi kèm mà bạn có thể gặp phải bao gồm: Đỏ, giảm phạm vi chuyển động, cứng, sưng tấy.Viêm bao hoạt dịch: Viêm bao hoạt dịch gây ra tình trạng viêm các túi nhỏ chứa đầy chất lỏng (gọi là bursae) đệm xương của bạn, bao gồm cả những túi ở hông của bạn. Các triệu chứng viêm bao hoạt dịch bao gồm nhức mỏi, đỏ khớp, cứng khớp. Bệnh celiac: Bệnh Celiac là do phản ứng dị ứng khi ăn gluten ảnh hưởng đến ruột non, gây đau và khó chịu ở bụng. Các triệu chứng phổ biến khác của bệnh celiac bao gồm đau bụng, thiếu máu, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, ngứa da và phát ban, buồn nôn, vấn đề hệ thần kinh, giảm cân, nôn mửa. Bệnh Crohn: Bệnh Crohn gây viêm đường tiêu hóa và đau bụng. Các triệu chứng khác của bệnh Crohn bao gồm: Chuột rút ở bụng, đi ngoài ra máu, chậm tăng trưởng và phát triển giới tính (ở trẻ em), bệnh tiêu chảy, viêm mắt, viêm khớp, mệt mỏi, sốt, lở miệng, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân. Viêm túi thừa: Viêm túi thừa gây viêm hoặc nhiễm trùng các túi nhỏ trong hệ thống tiêu hóa. Điều này thường gây ra cơn đau ở bên trái của bụng. Các triệu chứng khác của viêm túi thừa bao gồm: Táo bón, tiêu chảy, sốt, buồn nôn, bụng mềm, nôn mửa. Căng cơ: Căng cơ là tình trạng cơ bị kéo căng. Nếu căng cơ xảy ra ở bên trái của cơ thể, nó có thể gây đau hông trái. Các triệu chứng khác của căng cơ như bầm tím, chuyển động hạn chế, co thắt cơ bắp, yếu cơ, đau khi thở, đỏ, sưng tấy. Dây thần kinh bị chèn ép: Một dây thần kinh bị chèn ép ở phía sau thấp hơn xảy ra khi một dây thần kinh bị nén bởi các mô cơ thể xung quanh, thường gây đau gần hông và ở chân. Các triệu chứng thần kinh bị chèn ép khác như cảm giác nóng rát, yếu cơ, ngứa ran hoặc kim châm. Rối loạn chức năng khớp cùng cụt và viêm xương cùng: Các khớp xương cùng được tìm thấy nơi cột sống dưới và xương chậu của bạn gặp nhau, gần hông. Rối loạn chức năng khớp cùng cụt xảy ra khi có sai sót cử động ở ít nhất một trong các khớp cùng cụt.
Đau hông trái do nhiều nguyên nhân gây ra
2.2. Triệu chứng nghiêm trọng. Viêm tủy xương: Viêm tủy xương có thể xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào xương. Ngoài việc đau ở xương bị ảnh hưởng, các triệu chứng khác có bao gồm mệt mỏi, sốt, đỏ sưng và nóng tại vị trí nhiễm trùng.Ung thư xương: Ung thư xương lan sang các bộ phận khác thì sẽ gây đau tại vị trí đó.Thoát vị: Thoát vị bẹn là tình trạng do phần ruột bị lồi ra qua một điểm yếu ở cơ bụng. Điều này có thể gây ra nhiều đau đớn.Gãy xương chậu: Gãy xương chậu là một vết gãy ở phần trên lớn của xương chậu. Gãy xương có thể nhẹ, vừa hoặc nặng. Các triệu chứng có thể bao gồm mệt mỏi, sốt, đỏ và sưng tại chỗ gãy.Sỏi thận: Sỏi thận là các chất khoáng cứng hình thành trong thận, nằm ở phía sau của cơ thể, phía trên hông của bạn. Sỏi thận có thể gây ra các triệu chứng như đi tiểu nhiều, buồn nôn, đau ở bụng dưới và bẹn, nước tiểu có mùi hoặc đục, nôn mửa.Viêm ruột thừa: Viêm ruột thừa khiến ruột thừa bị viêm đau đột ngột, có thể gây tử vong nếu không được điều trị. Ruột thừa nằm ở bên phải của bụng, nhưng trong một số trường hợp rất hiếm, nó có thể gây đau hông trái. Các triệu chứng khác bao gồm chướng bụng, táo bón, bệnh tiêu chảy, sốt nặng hơn theo thời gian, đầy hơi, ăn mất ngon, buồn nôn và nôn.Bệnh bạch cầu: Bạch cầu là bệnh ung thư của các mô tạo máu cơ thể, có thể gây đau ở xương. Các triệu chứng khác có thể bao gồm: vết bầm tím hoặc chảy máu dễ xảy ra, ớn lạnh, gan hoặc lá lách to, sốt, nhiễm trùng thường xuyên, chảy máu cam, đốm đỏ trên da được gọi là đốm xuất huyết, đổ mồ hôi ( đặc biệt là vào ban đêm), sưng hạch bạch huyết.Bệnh ung thư tuyến tụy: Ung thư tuyến tụy là bệnh ung thư của cơ quan nằm sau đáy dạ dày của bạn (tuyến tụy). Nếu không được điều trị, các khối u tuyến tụy có thể gây ra đau hông. Các triệu chứng khác bao gồm bệnh tiểu đường mới phát triển, mệt mỏi ăn mất ngon giảm cân không chủ ý, vàng da và mắt.3. Cách chẩn đoán và điều trị cơn đau hông tráiĐể chẩn đoán nguyên nhân của cơn đau phía trên hông bên trái của bạn, bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách hỏi bạn về các triệu chứng và tiền sử bệnh của bạn. Họ cũng sẽ thực hiện một cuộc kiểm tra thể chất, xem xét kỹ vùng hông bên trái của bạn.Họ có thể chạy các xét nghiệm để xác định rõ hơn nguyên nhân gây ra cơn đau của bạn. Bao gồm:Xét nghiệm máu, dịch khớp và nước tiểu: Kiểm tra chất lỏng của cơ thể có thể phát hiện ra những bất thường cho thấy bệnh trong máu, xương và đường tiết niệu.Nội soi: Một thủ thuật nội soi bao gồm việc đưa một ống camera dài xuống cổ họng hoặc từ hậu môn lên để nhìn vào bên trong dạ dày, ruột. Điều này có thể cho phép phát hiện các dấu hiệu của nhiễm trùng hoặc rối loạn tiêu hóa.Các xét nghiệm hình ảnh: Chụp CT, siêu âm, MRI và X-quang có thể phát hiện ung thư, u nang, dị dạng và gãy xương.Trong một số trường hợp, cơn đau hông trái là một nguyên nhân chính đáng lo ngại. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, bệnh có thể được điều trị dễ dàng bằng cách nghỉ ngơi hoặc sử dụng NSAID không kê đơn.Hầu hết các nguyên nhân gây đau hông bên trái không phải là trường hợp cấp cứu ngay lập tức và có thể dễ dàng điều trị. Tuy nhiên, bạn cần quan sát các triệu chứng đi kèm để giúp bạn thăm khám bác sĩ kịp thời.
|
vinmec
| 1,383
|
Mẹ bầu có biết Kỹ thuật bấm ối được thực hiện thế nào không?
Bấm ối là một thủ thuật được dùng trong chuyển dạ đẻ thường, khi cổ tử cung đã mở, đã có thể tiếp cận đầu ối. Mục đích của kỹ thuật bấm ối là chủ động để nước ối thoát ra ngoài, làm giảm áp lực buồng ối, rút ngắn thời gian chuyển dạ. Kỹ thuật bấm ối cụ thể thế nào sẽ được chúng tôi giới thiệu cụ thể sau đây.
1. Kỹ thuật bấm ối tiến hành thế nào?
– Chuẩn bị dụng cụ bấm ối, đồng thời giải thích cho mẹ bầu hiểu được tác dụng của bấm ối, hướng dẫn thai phụ tư thế sản khoa, thở đều, không rặn.
– Cần nghe tim thai trước khi thực hiện, ghi nhận tần số tim thai, cường độ đều hay không đều.
– Dùng nước vô khuẩn rửa sạch âm đạo, người thực hiện rửa tay, đeo găng vô khuẩn.
– Người bấm ối một tay đưa kim chọc ối vào âm đạo cách cầm kim bấm ối nằm giữa 2 ngón tay hướng tới đầu ối, chờ đến thời điểm bấm ối. Nếu như đầu ối phồng thì bấm ối ngoài cơn co tử cung, nếu đầu ối dẹt thì bấm trong cơn co tử cung.
– Thực hiện kỹ thuật bấm ối bằng cách: Đẩy nhẹ kim chọc vào màng ối, lúc này nước ối sẽ chảy ra theo ngón tay, quan sát số lượng, màu sắc. Tay còn lại rút kim chọc ối. Khi nước ối chảy ra hết xé rộng màng ối, kiểm tra xem có sa dây rau, các chi và ngôi thai có bất thường không. Nghe lại tim thai, xem lại tình trạng cổ tử cung, ngôi thai…
Kỹ thuật bấm ối được dùng trong chuyển dạ đẻ thường, khi cổ tử cung đã mở, đã có thể tiếp cận đầu ối.
2. Một số lưu ý khi thực hiện bấm ối
– Nếu bấm ối với mẹ bị rau tiền đạo thì sau khi chọc đầu ối, xé rộng màng ối song song bờ bánh rau, tránh xé vào bánh rau làm chảy máu.
– Nếu bấm ối với mẹ mang đa thai, để sản phụ nằm đầu dốc mông cao, dùng kim chọc một lỗ nhỏ ở ối, chọc ngoài cơn co tử cung, nước ối chảy ra từ từ, khi nước ối chảy gần hết mới xé màng ối. Nếu nước ối chảy ào ra ngoài, sản phụ sẽ dễ bị sốc, sự giảm đột ngột áp lực vùng bụng cũng khiến mẹ hoảng sợ, cách này cũng dễ gây sa dây rau, sa các chi, ngôi bất thường.
– Với ngôi ngang: Khi đã có chỉ định nội xoay thai, sau khi chọc ối, cần xé rộng màng ối, đưa tay vào buồng tử cung tìm chân thai nhi làm nội xoay. Trường hợp này cần lưu ý là nước ối càng được giữ trong buồng tử cung nhiều nội xoay thai nhi càng dễ.
Với ngôi ngang: Khi bấm ối, cần xé rộng màng ối, đưa tay vào buồng tử cung tìm chân thai nhi làm nội xoay.
3. Một số biến chứng có thể xảy ra khi thực hiện bấm ối
– Sa dây rau: Nếu sau khi bấm ối có hiện tượng sa dây rau, cần cho sản phụ thấp đầu kê mông cao, dùng 2 ngón tay đẩy rau lên. Nếu không được, cần lập tức thực hiện phẫu thuật mổ lấy thai. Sa dây rau thường được phát hiện sau bấm ối bằng cách nghe tim thai.
– Nhiễm trùng ối, nhiễm trùng thai: Trường hợp này là mẹ bị nhiễm khuẩn âm đạo hoặc đã bấm ối trên 6 giờ nhưng thai vẫn chưa sổ ra.
– Có thể chọc vào thai: Kim chọc ối chạm vào phần thai nên tổn thương thường gặp trong màng ối.
– Tụ sau rau, rau bong non.
Bấm ối cũng có nguy cơ gây ra một số biến chứng. Mẹ bầu cần chọn bác sĩ và địa chỉ uy tín để thực hiện kỹ thuật này.
Kỹ thuật bấm ối là gì? Thực hiện thế nào? Hi vọng rằng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã mang đến cho bạn đọc những chia sẻ hữu ích.
|
thucuc
| 729
|
Dính khớp khuỷu tay do chấn thương
Chấn thương khuỷu tay nếu không điều trị và phục hồi kịp thời sẽ có khả năng tiến triển thành dính khớp khuỷu tay, gây khó khăn cho việc vận động và thậm chí có nguy cơ tàn phế.
1. Tổng quan tình trạng dính khớp khuỷu tay
Dính khớp khuỷu tay (Elbow Ankylosis) và cứng khớp khuỷu (Elbow Stiffness) là hai biến chứng thường gặp sau chấn thương (gãy xương khuỷu tay, gãy chỏm quay...) hoặc bệnh nhân mắc các bệnh lý làm phá hủy khớp khuỷu (ví dụ như viêm khớp dạng thấp, viêm màng hoạt dịch khớp, thoái hóa khớp khuỷu, u tế bào khổng lồ ở xương khuỷu...).Tình trạng này khiến cho khả năng vận động cánh tay bị giới hạn. Đa phần bệnh nhân bị dính khớp khuỷu tay thường gặp khó khăn trong việc gập - duỗi cẳng tay, lật sấp - ngửa cổ tay, khi đo mạch sẽ thấy bên chấn thương yếu hẳn so với bên còn lại. Nhìn chung người bệnh rất khó để hoạt động và sinh hoạt như bình thường, thậm chí có nguy cơ cao bị tàn phế nếu để tình trạng kéo dài.
Phẫu thuật điều trị dính khớp khuỷu tay
2. Hướng điều trị để khôi phục vận động
Đối với tình trạng dính khớp khuỷu tay tập trung ở phần mềm, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật nội soi và mổ mở gỡ dính. Đây là những kỹ thuật cao, yêu cầu khả năng chuyên môn vững chắc bởi cấu trúc khớp khuỷu gồm nhiều dây thần kinh và mạch máu đan xen rất phức tạp.Tuy nhiên với trường hợp dính khớp khuỷu tay toàn phần, tức cẳng tay và xương cánh tay dính liền lại với nhau thành một khối thì phẫu thuật phần mềm không đáp ứng được yêu cầu điều trị. Nếu như trước đây, trường hợp dính khớp khuỷu hoàn toàn gần như vô vọng thì giờ đây, với sự tiến bộ của y học và sự hỗ trợ của trang thiết bị tân tiến, các chuyên gia phẫu thuật giàu kinh nghiệm, bệnh nhân có thể khôi phục khả năng vận động của khớp khuỷu thông qua phẫu thuật thay khớp.Dự kiến phẫu thuật thay khớp sẽ kéo dài từ 1-2 tiếng với sự tham gia của các bác sĩ có tay nghề cao và dày dặn kinh nghiệm. Bác sĩ sẽ dùng dao rạch một đường ở khuỷu tay để lấy phần khớp bị hư hại ra, sau đó thay thế bằng khuỷu tay nhân tạo được làm từ các vật liệu chuyên biệt có chức năng tương đương.Phương pháp điều trị này giúp thay thế khớp bị tổn thương, mang lại hiệu quả vượt trội so với các phương án truyền thống, từ đó đảm bảo chức năng vận động lâu dài cho bệnh nhân. Đây cũng được xem là giải pháp tối ưu nhất đối với tình trạng dính khớp khuỷu tay hoàn toàn. Sau khi thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân có thể tập phục hồi chức năng và thực hiện các vận động nhẹ nhàng như gập - duỗi, sấp - ngửa bàn tay ở mức 90% so với bình thường.Tình trạng dính khớp khuỷu tay nếu không được chữa trị sẽ khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt thường ngày và có nguy cơ tàn phế cao, vậy nên bệnh nhân nên đến bệnh viện có chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình để được bác sĩ trực tiếp chẩn đoán, đánh giá cụ thể, từ đó sẽ được tư vấn thêm hướng điều trị thích hợp.
|
vinmec
| 609
|
Bác sĩ trả lời: quan hệ ngoài quần áo có thai không?
Nhiều cặp đôi vì chưa muốn tiến xa hơn và mang thai đã lựa chọn quan hệ cọ xát bên ngoài hoặc quan hệ ngoài quần áo, song vẫn lo lắng không biết quan hệ ngoài quần áo có thai không. Câu trả lời sẽ được giải đáp ngay sau đây.
1. Hiểu được điều này giúp các cặp đôi tự tin hơn, có đầy đủ kiến thức bảo vệ cho bản thân cũng như người yêu.
Quan hệ tình dục là thời gian thăng hoa của đôi lứa, khi nam giới đạt cực khoái sẽ xuất tinh vào bên trong âm đạo của người phụ nữ. Một lượng khoảng 2 - 3 ml tinh dịch chứa đến 300 triệu tinh trùng sẽ bắt đầu “cuộc đua” tìm đến trứng. Trong âm đạo của phụ nữ có dịch nhờn nên tinh trùng có thể nhanh chóng thoát khỏi tinh dịch, bơi đến tử cung và di chuyển vào ống dẫn trứng.
Chỉ những tinh trùng khỏe mạnh, bơi nhanh mới có thể đến được trứng và chỉ 1 con (thông thường) xâm nhập vào trứng và tạo thành hợp tử. Mặc dù lượng tinh trùng được phóng ra rất nhiều song do nồng độ acid trong âm đạo, màng nhầy tử cung,… sẽ tiêu diệt chúng nên để mang thai là khá khó khăn.
Trứng sau khi “lựa chọn” tinh trùng khỏe mạnh nhất, bơi nhanh nhất sẽ tiết ra chất làm cứng ngăn tinh trùng khác xâm nhập sau. Sau đó hợp tử được phát triển và nuôi dưỡng dần dần thành thai. Có thể thấy, thụ tinh và mang thai là một quá trình dài, cần kết hợp nhiều yếu tố để có thể thụ thai thành công.
Những yếu tố chính để thụ thai thành công bao gồm:
Sức khỏe của cả nam và nữ giới tốt.
Nữ giới có trứng khỏe mạnh, nam giới có tinh trùng tốt, đảm bảo cả về chất lượng lẫn số lượng.
Tinh trùng xuất trong âm đạo hoặc bơi được đến âm đạo (trường hợp này ít khả năng do kích thước tinh trùng rất nhỏ, quãng đường bơi được ngắn và cần có dịch nhầy bôi trơn để bảo vệ).
Tinh thần thoải mái, vui vẻ.
Kiểm soát tốt các yếu tố này giúp các cặp đôi mong muốn có thai sẽ có tỉ lệ cao hơn, còn các cặp đôi chưa muốn tiến xa hơn có thể phòng tránh mang thai.
2. Góc tư vấn: quan hệ ngoài quần áo có thai không?
Với thắc mắc này, chuyên gia cho biết quan hệ ngoài quần áo rất khó mang thai, tuy nhiên vẫn có khả năng. Nguyên nhân do khi quan hệ ngoài quần áo, tinh trùng của nam giới nếu xuất cũng chỉ phóng ra quần áo. Ở môi trường ngoài này, thời gian sống tối đa của tinh trùng chỉ khoảng vài phút. Không khí sẽ khiến tinh dịch khô dần và những hóa chất có ở quần sẽ khiến tinh trùng chết hẳn.
Như vậy tinh trùng không đủ thời gian cũng như bị ngăn cách để đi qua đến được âm đạo của bạn nữ. Kể cả trường hợp tinh dịch của bạn nam dính vào lớp ngoài quần lót của bạn gái thì khả năng tinh trùng sống sót, khỏe mạnh bơi qua lớp vải là rất thấp. Phải biết rằng kích thước tinh trùng vô cùng nhỏ, hơn nữa tinh dịch cần phải hóa lỏng thì tinh trùng mới có thể bơi ra ngoài.
Việc quan hệ ngoài quần áo có thể mang thai xảy ra chủ yếu ở các trường hợp do bạn nữ mặc quần lót chất liệu quá mỏng hoặc dùng loại vải ren, có lỗ thông hơi cùng chất nhờn âm đạo tiết ra trong quá trình này. Điều này khiến việc cọ xát bên ngoài nhưng tinh trùng vẫn được đẩy đến ngoài âm đạo, bơi vào bên trong và gặp trứng.
Như vậy, tỉ lệ rất thấp quan hệ tình dục ngoài quần áo mới có thể mang thai, song với các cặp đôi muốn quan hệ an toàn, tránh mang thai thì vẫn nên kiểm soát những yếu tố này, giảm tối đa tỉ lệ có thể có thai.
3. Làm sao để quan hệ ngoài quần áo an toàn?
Quan hệ ngoài quần áo đang được nhiều cặp đôi áp dụng song để đảm bảo tuyệt đối, tránh trường hợp mang thai hy hữu vẫn có thể xảy ra thì nên thực hiện 1 số việc đảm bảo an toàn như:
3.1. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Đây là điều mà các bạn nam và bạn nữ thường thực hiện trước cuộc yêu, để có một cơ thể sạch sẽ, tự tin thăng hoa hơn. Tuy nhiên hãy thực hiện điều này cả sau khi quan hệ tình dục ngoài quần áo, kể cả tinh trùng có bắn vào quần lót hay không. Việc này giúp loại bỏ nhanh chóng tinh trùng còn sót lại, khiến chúng không có cơ hội có thể xâm nhập và thụ thai.
Ngoài ra, vệ sinh cá nhân sạch sẽ cũng giúp hai bạn tránh được nguy cơ viêm nhiễm. Việc cọ xát quần áo mạnh rất dễ gây viêm âm đạo, viêm bao quy đầu, xước xát cơ quan sinh dục, viêm cổ tử cung,…
3.2. Tính toán thời kỳ an toàn
Các bạn nữ có thể chủ động tính toán kỳ an toàn trong tháng của mình và áp dụng cách này để phòng tránh thai hiệu quả hơn. Quan hệ tình dục nói chung và quan hệ ngoài quần áo trong những ngày an toàn sẽ giảm tỉ lệ hi hữu có thể mang thai xuống thấp hơn, giúp hai bạn có tinh thần thoải mái hơn.
3.3. Chuẩn bị phương án dự phòng
Mặc dù đã xác định là quan hệ tình dục ngoài quần áo song cảm xúc thăng hoa của cả hai có thể khiến bạn vượt qua giới hạn này, dẫn đến quan hệ tình dục thực sự. Vì thế bạn cũng nên chuẩn bị phương pháp tránh thai dự phòng như: chuẩn bị bao cao su, xuất tinh ngoài, thuốc tránh thai khẩn cấp,…
Các phương pháp can thiệp khác cũng có thể suy nghĩ nếu hai bạn xác định chưa muốn mang thai trong thời gian tới đây. Đặt vòng tránh thai là cách được nhiều cặp đôi tin tưởng và sử dụng. Sau khi đặt vòng tránh thai, cả hai có thể thoải mái cùng tiến đến khoái cảm tình dục cao nhất mà không lo lắng đến nguy cơ mang thai.
Quan hệ ngoài quần áo có thai không? Câu trả lời là tỉ lệ có thai rất thấp, nhưng các bạn cũng nên chủ động kết hợp với phương pháp khác để an toàn tối đa, tránh mang thai ngoài ý muốn.
|
medlatec
| 1,142
|
Hướng dẫn sử dụng cốc nguyệt san đúng cách cho chị em
Hiện nay, nhiều chị em đã lựa chọn cốc nguyệt san thay thế cho băng vệ sinh trong những ngày chu kỳ. Tuy nhiên, có rất nhiều chị em cảm thấy chưa quen và gặp đôi chút khó khăn khi sử dụng cốc nguyệt san. Đừng quá lo lắng, bài viết dưới đây sẽ là những hướng dẫn sử dụng cốc nguyệt san đúng cách cho chị em.
1. Cốc nguyệt san có những ưu điểm gì?
Cốc nguyệt san là một dạng cốc có hình phễu, được làm từ silicone chuyên dùng trong y tế cao cấp hoặc được làm từ nhựa dẻo đảm bảo tính đàn hồi tốt. Loại cốc này dùng để đặt vào âm đạo của phụ nữ với mục đích đựng máu kinh, tránh để máu kinh bị tràn ra ngoài. Sau một vài giờ sử dụng, chị em sẽ tháo cốc nguyệt san ra khỏi âm đạo và vệ sinh lại sạch sẽ để tiếp tục sử dụng.
Những ưu điểm khi sử dụng cốc nguyệt san:
Cốc nguyệt san được thiết kế theo dạng hình phễu và theo nhiều kích cỡ phù hợp với từng đối tượng chị em. Khi sử dụng băng vệ sinh, bạn sẽ phải thay và vứt băng sau mỗi lần sử dụng, nhưng với cốc nguyệt san, bạn có thể vệ sinh cốc để tái sử dụng cho chu kỳ tiếp theo.
Khi dùng cốc nguyệt san, chị em sẽ có cảm giác thoải mái hơn, không bị khó chịu như khi phải dùng băng vệ sinh và không gây ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt của chị em trong những ngày diễn ra chu kỳ. Bạn thậm chí vẫn có thể đi bơi, tham gia các hoạt động mà không cần lo ngại bất cứ điều gì.
Dùng băng vệ sinh thì bạn vẫn luôn có nguy cơ bị tràn máu kinh ra ngoài, nhưng nếu dùng cốc nguyệt san đúng cách thì tình trạng này sẽ gần như không xảy ra.
Khi mua một chiếc cốc nguyệt san với mức giá dao động từ 500. Nhưng để mua băng vệ sinh trong khoảng hơn 5 năm, thì bạn sẽ phải chi số tiền cao hơn rất nhiều. Chính vì thế, có thể nói sử dụng cốc nguyệt san sẽ tiết kiệm hơn nhiều so với việc lựa chọn băng vệ sinh.
Một ưu điểm khác của cốc nguyệt san là nó chỉ đơn giản là chứa lượng máu kinh, không thấm hút vì thế, cốc nguyệt san không gây ảnh hưởng đến độ ẩm của âm đạo.
Cũng giống như sử dụng băng vệ sinh, bạn sẽ phải tháo cốc nguyệt san 4 giờ/1 lần và vệ sinh sạch sẽ cốc trước khi tái sử dụng tiếp.
Khi sử dụng băng vệ sinh, nếu để băng quá lâu và không vệ sinh vùng kín cẩn thận, bạn có nguy cơ cao bị viêm nhiễm vùng kín. Nhưng, sử dụng cốc nguyệt san thì khác, loại sản phẩm tiện lợi này sẽ giúp chị em giảm nguy cơ nhiễm khuẩn vùng kín, bảo vệ vùng kín một cách tốt nhất.
Bên cạnh những lợi ích nói trên, cốc nguyệt san còn có một ưu điểm khác nữa đó là giúp giảm lượng rác thải, thân thiện với môi trường. Khi chúng ta sử dụng băng vệ sinh, thì lượng băng vệ sinh thải ra môi trường mỗi năm là một con số rất kinh khủng nhưng cốc nguyệt san với khả năng tái sử dụng của nó sẽ khắc phục được điều này.
Tuy nhiên, cốc nguyệt san cũng có nhược điểm đó là, bạn cần phải biết sử dụng đúng cách thì cốc mới phát huy tác dụng một cách tốt nhất. Ở những lần sử dụng đầu tiên, đa số chị em sẽ còn bỡ ngỡ và chưa biết đặt cốc đúng cách và điều này có thể khiến xảy ra tình trạng bị rò rỉ máu kinh ra ngoài. Hơn nữa, sau khi sử dụng, chị em cũng cần biết cách vệ sinh sạch sẽ và bảo quản mới có thể tái sử dụng lâu dài và không gây hại cho sức khỏe vùng kín.
2. Hướng dẫn sử dụng cốc nguyệt san đúng cách
2.1. Lựa chọn cốc nguyệt san phù hợp
Bước đầu tiên mọi phụ nữ cần làm đó là lựa chọn loại cốc nguyệt san phù hợp với mình. Cốc nguyệt san được bán nhiều ở một số hiệu thuốc với các kích cỡ và chất liệu khác nhau. Cụ thể như sau:
Cốc nguyệt san được làm từ các chất liệu như silicon, cao su tự nhiên hay TPE (Thermoplastic elastomer). Trong đó, những sản phẩm làm từ silicon được đánh giá cao hơn về độ bền và phù hợp cả với những trường hợp có làn da nhạy cảm.
Những loại cốc nguyệt san cứng thường phù hợp với những phụ nữ có cơ sàn chậu chắc khỏe. Ngược lại những phụ nữ có cơ sàn chậu yếu, từng sinh con qua đường âm đạo thì nên dùng các loại cốc mềm hơn.
Về kích thước, nếu lượng kinh của bạn ít thì nên lựa chọn loại cốc có kích thước nhỏ. Ngược lại, nếu lượng kinh nhiều, bạn nên chọn loại cốc có kích thước lớn hơn.
2.2. Hướng dẫn sử dụng cốc nguyệt san đúng cách
Khi sử dụng cốc nguyệt san, bạn sẽ thực hiện 3 bước như sau:
Bước 1: Gấp cốc nguyệt san
Hãy gấp cốc theo cách mà bạn cảm thấy thoải mái nhất. Với những người mới sử dụng, bạn nên tạo nếp gấp chữ C. Ấn phẳng chiếc cốc, kẹp vào giữa rồi gấp cốc tạo hình chữ C.
Bước 2: Chèn cốc nguyệt san vào âm đạo
Khi đã gấp cốc rồi, bạn đưa cốc vào âm đạo. Khi bạn thả tay chiếc cốc sẽ mở ra. Khi bạn đặt cốc nguyệt san vào đúng vị trí, bạn sẽ cảm thấy hoàn toàn thoải mái. Nếu cảm thấy chưa ổn, bạn có thể đặt lại.
Bước 3: Tháo cốc nguyệt san ra khỏi âm đạo
Để tháo cốc nguyệt san ra khỏi âm đạo, bạn nên ngồi xổm, đồng thời dang rộng 2 chân. Sau đó, tìm đế cốc trong âm đạo để kéo cốc ra ngoài, nên cẩn thận, nhẹ nhàng để tránh tình trạng máu rớt ra ngoài, dính vào quần áo.
Sau khi hết chu kỳ, bạn rửa cốc bằng cách thả cốc vào nước đun sôi khoảng 5 phút để diệt khuẩn. Rửa xong bạn lau khô và bảo quản trong hộp đựng cho đến chu kỳ tiếp theo.
Trên đây là những hướng dẫn sử dụng cốc nguyệt san đúng cách để cốc nguyệt san phát huy tác dụng tốt nhất. Hy vọng với những lợi ích tuyệt vời mà cốc nguyệt san mang lại, nó sẽ là một sản phẩm thân thiết với phụ nữ. Nếu mắc bệnh phụ khoa chẳng hạn như viêm nhiễm âm đạo,… bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng sản phẩm này.
|
medlatec
| 1,173
|
Cách chữa sụp mí hiệu quả và an toàn hiện nay
Sụp mí khiến mi mắt trên bị chùng xuống nhiều hơn so với bình thường, làm cản trở thị lực và sinh hoạt của mọi người. Bài viết sau sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về cách chữa sụp mí và chăm sóc mắt khoa học phòng ngừa sụp mí. Tìm hiểu ngay!
1. Về bệnh sụp mí mắt
1.1. Sụp mí là gì?
Mắt là cơ quan đặc biệt, phụ trách chức năng thị giác để giúp cho mọi người có thể nhìn thấy được mọi vật. Cấu tạo của mắt bao gồm ba phần chính là nhãn cầu, bộ phận bảo vệ nhãn cầu và hệ thống dây thần kinh thị giác. Mi mắt nằm trong bộ phận nhãn cầu với một mi trên và một mi dưới.
Sụp mi mắt (xệ mí mắt) là sự sa xuống của mi mắt trên, dẫn tới che khuất một phần nhãn cầu. Khi các nếp da của mí mắt bị chùng xuống quá nhiều, có thể cản trở tầm nhìn của đồng tử. Sụp mí không chỉ làm giảm tầm nhìn mà còn có thể khiến cho khuôn mặt mất thẩm mỹ, tạo cảm giác già hơn.
Một số trường hợp có thể tự khôi phục mí mắt về trạng thái ban đầu sau một thời gian. Nhưng cũng có không ít trường hợp mắt không thể tự hồi phục và cần điều trị bằng các phương pháp khoa học.
Sụp mi mắt (xệ mí mắt) là tình trạng các nếp da của mí mắt bị chùng xuống quá nhiều
1.2. Nguyên nhân gây bệnh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sụp mí hiện nay, tuy nhiên các chuyên gia phân thành 2 nhóm cơ bản là nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân mắc phải.
– Nguyên nhân bẩm sinh: Xuất hiện ngay sau khi trẻ được sinh ra, chiếm tỷ lệ lớn trong số những người mắc tình trạng sụp mí. Sụp mí do bẩm sinh có thể dẫn tới tật khúc xạ, nhược thị, hạn chế thị trường và gây tâm lý mặc cảm, ảnh hưởng tới giao tiếp của trẻ…
– Nguyên nhân mắc phải: Có thể do cân cơ mi bị thoái hóa, tổn thương dây thần kinh mi mắt, chấn thương vùng mắt gây sẹo hoặc do u, tuyến lệ phù đại làm cơ mi bị chèn ép…
Tùy thuộc vào nguyên nhân, sụp mí có thể diễn ra ở một hoặc hai mắt. Mức độ sụp mí ở mỗi người cũng khác nhau và cần có sự thăm khám, tư vấn điều trị bởi bác sĩ.
1.3. Dấu hiệu nhận biết
Sụp mí có thể dễ dàng nhận biết thông qua tình trạng mi mắt chùng xuống, chảy xệ. Ngoài ra, một số dấu hiệu sau cũng có thể cảnh báo mí mắt của bạn đang bị sụp và cần được thăm khám kịp thời:
– Tầm nhìn bị hạn chế do mí mắt che khuất 1 phần đồng tử.
– Ngửa đầu ra sau mới nhìn thấy mi mắt dưới.
– Thường xuyên phải nhíu mày, nheo mắt để nhìn cho rõ.
– Nhức mỏi mắt liên tục do mắt phải điều tiết nhiều để nhìn.
– Tăng tiết nước mắt, chảy nước mắt do có cảm giác khô.
– Cơ mắt chùng xuống khiến khuôn mặt trở nên kém sắc, tạo cảm giác già nua, mệt mỏi…
Sụp mí có thể dễ dàng nhận biết thông qua tình trạng mi mắt chùng xuống, chảy xệ
2. Cách chữa sụp mí mắt
2.1. Chẩn đoán bệnh
Người bệnh đi khám khi có các dấu hiệu kể trên sẽ được kiểm tra mắt với bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để kiểm tra thị lực trực quan. Người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ các thông tin chính xác về tiền sử bệnh lý nhãn khoa để có đánh giá chính xác nhất. Kiểm tra bằng máy đo khúc xạ tự động có thể đánh giá mắt có mắc tật khúc xạ do sụp mí không. Kiểm tra, soi bóng đồng tử bằng đèn khe để xác định nhược cơ…
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định thêm các kiểm tra cần thiết để xác định các bệnh lý khác liên quan.
2.2. Điều trị bệnh
– Tập thể dục và massage vùng mắt: Áp dụng cho trường hợp sụp mí do tuổi tác hoặc lão hóa mắt. Những người không mắc bệnh lý thì có thể khắc phục bằng việc tập thể dục cho mắt và massage nhẹ nhàng để hồi phục cơ mí mắt. Đồng thời, người bệnh cũng cần ăn uống và sinh hoạt theo chế độ khoa học để cải thiện sức khỏe thị lực.
– Đeo kính để giữ mắt khi sụp mí làm cản trở tầm nhìn ở mức độ nhẹ, không mắc các bệnh lý nhãn khoa. Tuy vậy, phương pháp này chỉ có thể khắc phục tạm thời tình trạng sụp mí mắt.
– Phẫu thuật nâng cơ mi mắt trên là một trong những cách chữa sụp mí được áp dụng trong trường hợp sụp mí nặng, sụp mí bẩm sinh ảnh hưởng tới khả năng nhìn và thẩm mỹ khuôn mặt của người bệnh. Phẫu thuật sụp mí cần phải được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa có chuyên môn cao và thực hiện bằng hệ thống máy móc hiện đại để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
– Ngoài ra, người bệnh mắc một số bệnh lý như u vùng mí mắt, viêm tắc tuyến lệ,… cũng cần được điều trị dứt điểm để cải thiện tình trạng sụp mí cho người bệnh.
Phẫu thuật là cách chữa sụp mí mắt mang lại hiệu quả cao hiện nay
3. Phòng ngừa sụp mí mắt
Các bác sĩ nhãn khoa cho biết, việc xây dựng một chế độ sinh hoạt và chăm sóc mắt khoa học từ sớm có thể ngăn ngừa nguyên nhân gây ra tình trạng sụp mí. Cụ thể:
– Để mắt có thời gian nghỉ ngơi sau khi học tập hoặc làm việc, đặc biệt là khi sử dụng máy tính.
– Đeo kính bảo vệ mắt khỏi tia UV, ánh sáng xanh khi ra ngoài đường hoặc sử dụng thiết bị điện tử.
– Sử dụng nước mắt nhân tạo để khắc phục tình trạng khô mắt và nhỏ thuốc nhỏ mắt khi có chỉ định của bác sĩ.
– Bổ sung cho mắt các dưỡng chất cần thiết như vitamin A, C, E… từ thực phẩm lành mạnh, tươi xanh.
– Massage nhẹ nhàng cho mắt và tập các bài thể dục, yoga phù hợp để cải thiện sức khỏe.
– Khám thị lực thường xuyên hơn giúp kiểm tra tình trạng sức khỏe của mắt từ sớm để điều trị kịp thời.
Khám thị lực thường xuyên hơn giúp kiểm tra tình trạng sức khỏe của mắt từ sớm để điều trị kịp thời
Như vậy, bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về cách chữa sụp mí hiệu quả thường được áp dụng hiện nay. Nếu phát hiện dấu hiệu lạ, mọi người nên đi khám ngay để được xử trí kịp thời, giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng nguy hiểm tới mắt.
|
thucuc
| 1,237
|
Bệnh hở van tim 2 lá có nguy hiểm không?
Quý Phương (Thái Bình)
Trả lời:
bệnh hở van tim 2 lá là một trong những bệnh lý nguy hiểm về tim mạch
Hở van tim 2 lá là bệnh lý về tim mạch nguy hiểm đe dọa tính mạng, đây là tình trạng van tim đóng không kín khiến dòng máu trào ngược lại và tràn qua tâm nhĩ trái trong quá trình tuần hoàn máu. Tình trạng này làm gia tăng gánh nặng cho quả tim. Nhằm duy trì đủ lượng máu lưu chuyển trong cơ thể, buồng tim phải bù trừ bằng cách giãn tâm thất trái – buồng bơm máu chính của tim. Tim phải hoạt động nhiều hơn có thể dẫn đến nguy cơ rối loạn nhịp tim, đột quỵ, suy tim, là các nguyên nhân dẫn đến tử vong.
Bệnh hở van tim 2 lá bao gồm hai loại chính: nguyên phát (hở van có nguồn gốc tại tổ chức van) và bệnh hở van tim 2 lá thứ phát (hở van có nguồn gốc chức năng). Hở van tim 2 lá nguyên phát là do một hoặc nhiều hơn một khiếm khuyết về mặt giải phẫu học trong cấu trúc van tim. Hở van tim 2 lá thứ phát là do tim bị tổn thương làm ảnh hưởng đến hiệu suất của van tim.
Người bệnh hở van tim 2 lá cần được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa
Trường hợp của bố bạn, có thể là bệnh hở van tim 2 lá thứ phát do tim bị tổn thương. Tuy nhiên, để biết chính xác tình trạng bệnh cũng như có phương pháp điều trị phù hợp, chúng tôi cần biết cụ thể các thông tin về bệnh sử gia đình,và tiến hành kiểm tra chuyên sâu.Vì là bệnh lý nguy hiểm, do đó người bệnh cần kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện đúng theo chỉ định điều trị của bác sĩ.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 344
|
Viêm dạ dày cấp: Nguyên nhân, cách chẩn đoán và điều trị
Viêm dạ dày cấp - một trong những bệnh lý về dạ dày phổ biến nhất, nó có thể gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của con người. Vậy viêm dạ dày cấp là gì? Nó mang đến những ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh? Cách chẩn đoán và điều trị ra sao? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.
1. Tổng quan về bệnh lý
Viêm dạ dày cấp là một thuật ngữ y khoa để chỉ một nhóm tình trạng sức khỏe có liên quan đến niêm mạc dạ dày đột ngột xuất hiện biểu hiện sưng và viêm phù nề dẫn đến những cơn đau bất thường của dạ dày.
Khác với viêm dạ dày mãn tính, những cơn đau của viêm dạ dày cấp thường chỉ diễn ra bất ngờ trong một khoảng thời gian ngắn. Hiện nay, tỷ lệ mắc viêm dạ dày cấp tính ở các nước đang phát triển rất cao, trong khi đó, tỷ lệ mắc viêm dạ dày mãn tính đang có xu hướng giảm xuống.
Triệu chứng của bệnh
Đối với đa số những bệnh nhân mắc viêm dạ dày cấp thì thường sẽ không bộc lộ rõ nét dấu hiệu đáng chú ý nào của bệnh. Tuy nhiên, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng từ nhẹ đến nặng như sau:
Chán ăn.
Ợ hơi hoặc đầy hơi, khó tiêu.
Buồn nôn và nôn sau khi ăn.
Đau bụng vùng thượng vị.
Nôn ra máu vón cục và có màu đen giống bã cà phê.
Phân có màu đen.
Những triệu chứng trên có thể chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn và không quá ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nhưng bạn cần lưu ý, nếu như các triệu chứng đó kéo dài hơn một tuần thì bạn nên đi thăm khám để nhận được sự can thiệp y tế kịp thời. Bên cạnh đó, khi xuất hiện tình trạng đại tiện hoặc nôn ra máu thì bạn cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.
Ngoài ra, một số bệnh lý khác như loét dạ dày, bệnh Crohn, sỏi mật,... cũng có sự liên quan đến tình trạng viêm dạ dày cấp, do đó bạn không nên xem nhẹ tình trạng này.
Nguyên nhân gây nên bệnh lý
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh lý là do niêm mạc dạ dày bị tổn thương, từ đó axit tiêu hóa có điều kiện để gây nên sự kích ứng tại dạ dày. Tình trạng đó xảy ra là do những nhân tố sau:
Bệnh nhân sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) và corticosteroid.
Tổn thương niêm mạc dạ dày do nhiễm khuẩn Hp (Helicobacter Pylori).
Người nghiện rượu, lạm dụng chất cồn.
Bên cạnh đó, bệnh có thể xảy ra do các nguyên nhân khác như:
Bệnh nhân nhiễm virus.
Xảy ra khi người bệnh ở trong trạng thái stress cực độ.
Hệ thống miễn dịch gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày do sự rối loạn tự miễn dịch.
Bệnh nhân mắc các bệnh lý về tiêu hóa và rối loạn tiêu hóa như Crohn.
Bệnh nhân đang mắc chứng trào ngược mật.
Những người sử dụng chất kích thích hoặc chất gây nghiện.
Ngoài ra, có một số những yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc viêm dạ dày cấp có thể kể đến như:
Bệnh nhân xuất hiện tình trạng biến chứng hậu thuật.
Người bệnh suy gan hoặc suy hô hấp.
Viêm dạ dày ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người bệnh?
Tình trạng này có thể gây nên những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh nếu diễn ra trong thời gian dài. Nó sẽ dẫn đến hàng loạt những bệnh lý nghiêm trọng khác như:
Xuất huyết dạ dày.
Môn vị hẹp.
Mất nước.
Suy thận.
Do mức độ ảnh hưởng của nó, khi bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào của bệnh thì bạn nên tìm đến sự thăm khám của các bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời, ngăn chặn bệnh phát triển nghiêm trọng.
2. Tiếp theo, bác sĩ sẽ chỉ định để bạn thực hiện một số kiểm tra sơ bộ nhằm lấy thông tin và đưa ra chẩn đoán lâm sàng như:
Để kiểm tra sức khỏe tổng quát của bạn, bạn sẽ phải thực hiện tổng phân tích tế bào máu (CBC).
Kiểm tra nồng độ Hp bằng xét nghiệm máu, hơi thở hoặc nước bọt.
Kiểm tra tình trạng máu trong phân thông qua xét nghiệm phân.
Nội soi dạ dày giúp các bác sĩ quan sát được tình trạng niêm mạc dạ dày của bạn.
Sinh khiết mô dạ dày.
Xác định tình trạng các vấn đề cấu trúc trong hệ tiêu hóa thông qua kỹ thuật chụp X-quang.
Dựa vào tình trạng của bệnh nhân, các bác sĩ có thể chỉ định những phác đồ điều trị khác nhau. Trong đó, người bệnh có thể được các bác sĩ chỉ định sử dụng các loại thuốc để điều trị viêm dạ dày cấp và thay đổi lối sống.
Thuốc kháng axit có tác dụng trung hòa axit dạ dày.
Thuốc kháng H2 sử dụng trước khi ăn khoảng 10 - 60 phút để làm giảm khả năng sản xuất axit dạ dày.
Thuốc ức chế bơm proton có tác dụng ức chế quá trình sản xuất axit dạ dày. Tuy nhiên, thuốc này chỉ nên sử dụng một ngày một lần và không nên dùng quá 14 ngày.
Bạn cũng có thể được chỉ định thuốc kháng sinh nếu như bạn bị nhiễm khuẩn đường ruột như khuẩn Hp. Thuốc kháng sinh cũng có thể được kê đơn cùng các loại thuốc được kể trên, nhưng phác đồ điều trị chỉ sử dụng trong khoảng từ 10 đến 14 ngày.
Sau khi chẩn đoán bệnh tình, các bác sĩ có thể chỉ định bạn ngừng uống các loại thuốc kháng viêm không NSAIDs hoặc corticosteroid và tiếp tục theo dõi tình trạng hồi phục của sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu như bác sĩ không chỉ định để bạn ngừng sử dụng các loại thuốc kể trên thì bạn vẫn nên tiếp tục sử dụng chúng.
3. Cách phòng ngừa hiệu quả
Ngoài việc sử dụng thuốc để giảm các triệu chứng viêm dạ dày cấp thì việc thay đổi thói quen sinh hoạt cũng giúp bạn xoa dịu được các cơn đau dạ dày bất thường cũng như phòng ngừa bệnh lý hiệu quả. Bạn có thể thực hiện những thói quen có ích cho sức khỏe như:
Hạn chế sử dụng các chất có cồn như bia, rượu.
Ăn chín uống sôi. Tránh ăn những thực phẩm có tính cay nóng, nhiều dầu mỡ hoặc có nhiều axit.
Chia các bữa trong ngày thành nhiều bữa nhỏ.
Hạn chế thức khuya.
Điều chỉnh tâm trạng và giảm áp lực căng thẳng.
Hạn chế sử dụng các loại thuốc kích thích niêm mạc dạ dày.
Có các chế độ ăn nhẹ phù hợp với các thực phẩm có ít axit tự nhiên, chất béo và chất xơ.
Hình thành thói quen rửa tay bằng xà phòng thường xuyên để ngăn ngừa những vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhập cơ thể.
Sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid theo chỉ định của bác sĩ, hạn chế sử dụng một cách thường xuyên liên tục. Trong quá trình sử dụng thuốc thì bạn nên ăn uống đầy đủ và uống nhiều nước ấm để tránh xảy ra những triệu chứng của viêm dạ dày cấp.
Bài viết trên là những thông tin bạn cần biết về bệnh viêm dạ dày cấp. Hy vọng sau khi đọc bạn đã có thể trang bị cho mình những kiến thức cơ bản để phòng tránh hoặc hỗ trợ điều trị bệnh.
|
medlatec
| 1,301
|
Các nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ tuổi
Đột quỵ là tình trạng sức khỏe cấp tính, đột ngột và đem lại sự sợ hãi, nỗi lo lắng cho hầu như mọi người, đặc biệt là những người cao tuổi. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, xu hướng đột quỵ ở người trẻ đang gia tăng một cách đáng báo động. Vậy các nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ bao gồm những yếu tố nào?
1. Thực trạng đột quỵ ở người trẻ tuổi hiện nay như thế nào?
Đột quỵ là tình trạng cấp tính xảy ra do sự vỡ của mạch máu não liên quan đến tắc nghẽn. Khi đó, dòng máu nuôi não bộ sẽ bị đứt quãng, khiến dinh dưỡng và đặc biệt là Oxy không kịp thời cung cấp đến tế bào não. Trong khoảng vài phút sau khi hiện tượng này xảy ra, các tế bào não sẽ dần ngừng hoạt động và chết đi, gây ra hàng loạt biến chứng nguy hiểm và thậm chí là tử vong ở bệnh nhân.Trong vài năm trở lại đây, tỉ lệ người trẻ bị đột quỵ đã có sự gia tăng mạnh mẽ. Theo thống kê từ Tổ chức Đột quỵ Hoa Kỳ vào năm 2019, tỷ lệ bệnh nhân trẻ tuổi bị đột quỵ đã tăng đến hơn 44% trong khoảng 10 năm gần đây. Trong đó có khoảng 15% tỷ lệ bệnh nhân trẻ đột quỵ hàng năm thuộc độ tuổi từ 18 tuổi đến 50 tuổi. Riêng tại Việt Nam, tỷ lệ người trẻ đột quỵ đã có xu hướng tăng trung bình khoảng 2% mỗi năm, đáng chú ý là số lượng ca bệnh ở nam giới cao gấp 4 lần so với nữ giới.Ở Trung tâm Đột quỵ não thuộc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, vào năm 2020, trường hợp bị đột quỵ nhỏ tuổi nhất là 12 tuổi cùng nhiều trường hợp bị đột quỵ khác ở độ tuổi thanh - thiếu niên.
2. Đột quỵ não ở người trẻ bao gồm những loại nào?
Trước khi tìm hiểu nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ, cần hiểu rõ các dạng đột quỵ ở bệnh nhân, từ đó có thể phần nào dự đoán nguyên nhân gây bệnh:Đột quỵ liên quan đến thiếu máu não cục bộ: đây là loại đột quỵ cực kỳ phổ biến và chiếm đến 85% số trường hợp bị tình trạng cấp tính này. Hiện tượng này xảy ra khi có sự xuất hiện của cục máu đông trên con đường máu di chuyển từ tim đến não, hoặc do sự tích tụ cholesterol cao khiến quá trình cung cấp máu nuôi dưỡng tế bào não bị trì trệ.Đột quỵ não do xuất huyết não: loại đột quỵ này có khoảng 15% nguy cơ xảy ra, tuy nhiên lại dẫn đến nguy cơ tử vong vô cùng cao. Tình trạng này xảy ra do sự xơ cứng của thành động mạch và tạo ra vết nứt khiến máu rò rỉ ra bên ngoài.Đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua: rất hiếm gặp, là tình trạng đột quỵ xảy ra khi nguồn máu nuôi dưỡng tế bào não đột ngột bị suy giảm hoặc cắt đứt.
Nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ tuổi có thể do một số nguyên do gây ra
3. Vấn đề mạch máu não bị dị dạng được xếp vào nhóm các nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng đột quỵ ở người trẻ tuổi. Dị dạng mạch máu não được chẩn đoán khi mạch máu não phát triển bất thường và hình thành các túi phình - một yếu tố nguy cơ cao của tình trạng xuất huyết não. Ngoài ra, một hiện tượng dị dạng mạch máu não khác cũng thường gặp là sự bóc tách mạch máu khiến đường di chuyển của máu hẹp hơn, dẫn đến tắc mạch máu và nhồi máu não.Cho đến nay, tình trạng dị dạng mạch máu não vẫn chưa có biện pháp phòng ngừa hiệu quả và các bất thường này sẽ được phát hiện thông qua chụp CT-cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ... các mạch máu não.Thuốc lá gia tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ. Nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ tuổi phổ biến thứ hai là hiện tượng hút thuốc lá. Theo thống kê, có đến 50% số ca đột quỵ ở độ tuổi thanh thiếu niên đều có thói quen hút thuốc lá. Bên cạnh đó, cũng đã có các nghiên cứu cụ thể hơn chứng minh mối liên quan giữa nguy cơ bị đột quỵ não và lượng thuốc lá tiêu thụ hàng ngày.Theo giải thích từ các chuyên gia, trong thuốc lá có chứa đến hơn 7000 các hóa chất độc hại, trong đó nổi bật là carbon monoxide, arsenic, cyanide và formaldehyde. Khi các chất độc hại này được cơ thể hấp thụ và chuyển hóa, chúng sẽ di chuyển vào máu đi đến phổi, khiến các tế bào phổi bị phá hủy hoặc thay đổi chức năng. Cùng với đó, nồng độ các chất độc hại trên trong máu cũng khiến nguy cơ tổn thương mạch máu não và xơ vữa tăng cao đáng kể.Cơ thể bị rối loạn quá trình chuyển hóa mỡ trong máu50% - 60% bệnh nhân trẻ tuổi trong tình trạng nhồi máu não đều có vấn đề sức khỏe liên quan đến rối loạn chuyển hóa mỡ máu, đặc biệt thường gặp nhiều hơn ở nam giới. Theo các nhà nghiên cứu đến từ Brazil, tỷ lệ Apolipoprotein B và Apoprotein A- I có mối liên hệ vô cùng mật thiết đến bệnh nhồi máu não. Một trong những nguy cơ lớn liên quan đến tỷ lệ này ở người trẻ chính là do thói quen ăn uống thiếu lành mạnh như thực phẩm chế biến sẵn, hoặc tiêu thụ thức ăn nhanh ở mức độ cao.
Rối loạn chuyển hóa mỡ máu là một trong các nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ
Lười vận động và tình trạng thừa cân - béo phì ở người trẻ tuổi. Nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ phổ biến khác là xu hướng tăng nhanh của các trường hợp thừa cân và béo phì với chỉ số BMI cao hơn 30. Ở Việt Nam, trong khoảng 5 năm từ 2014 đến 2020, số lượng người bị béo phì đã tăng hơn 33% và giữ vị trí thứ 2 ở Đông Nam Á. Điều này đến từ sự phát triển chóng mặt của kinh tế - xã hội và từ đó dẫn đến các chế độ ăn uống ngày càng ít lành mạnh, thói quen sinh hoạt tại chỗ thụ động, hạn chế các hoạt động thể chất thường xuyên.Rượu bia cũng gây ra đột quỵ. Tiêu thụ rượu bia, điển hình là các loại rượu có nồng độ cao, đều có thể khiến nguy cơ chảy máu não gia tăng. Theo một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y khoa Lancet (Anh), Việt Nam trong giai đoạn từ 1990 đến 2017 là quốc gia có lượng tiêu thụ rượu tăng cao nhất thế giới với gần 90% kể từ năm 2010. Tỷ lệ này gấp khoảng 2.5 lần so với sự tăng tốc độ tiêu thụ rượu ở Ấn Độ. Chỉ tính riêng năm 2017, mỗi người Việt trung bình uống gần 9 lít các loại đồ uống có cồn. Năm 2018, thống kê từ Tổ chức Y tế thế giới WHO cho biết người Việt từ 15 tuổi trở lên có bình quân tiêu thụ đến 8.3 lít rượu nguyên chất hàng năm.Có thể nói, nguyên nhân gây đột quỵ ở người trẻ hiện nay tại Việt Nam vô cùng đa dạng, trong đó nổi bật nhất là những yếu tố đến từ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt hàng ngày. Bạn cần thay đổi cuộc sống của bạn ngay từ hôm nay để phòng chống nguy cơ đột quỵ não.
|
vinmec
| 1,341
|
Cách xử lý khi bấm lỗ tai bị sưng
Tai bị sưng sau khi bấm lỗ tai khiến nhiều chị em cảm thấy đau nhức và khó chịu. Mặc dù đây là hiện tượng thường gặp nhưng không ít người khá lúng túng, không biết cách xử lý, ngược lại còn khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.
1. Nguyên nhân khiến tai bị sưng sau khi bấm lỗ tai
Sưng sau khi bấm lỗ tai do nhiều nguyên nhân gây ra, mỗi nguyên nhân sẽ có một cách xử lý khác nhau. Vì vậy, trước hết bạn cần phải xác định rõ tại sao tai bị sưng sau khi bấm lỗ. Thông thường, tình trạng này do các nguyên nhân sau gây nên:Vùng tai bấm lỗ không được khử trùng và vệ sinh cẩn thận trước khi xỏ khuyên. Trong khi bấm lỗ, sử dụng dụng cụ chưa được khử khuẩn, không đảm bảo vệ sinh. Sử dụng khuyên tai kém chất lượng dễ gây kích ứng, viêm nhiễm. Trong sinh hoạt thường ngày, những hoạt động thường ngày vô tình tác động khiến vết thương mở rộng và nghiêm trọng hơn. Tháo khuyên bấm lỗ tai không đúng thời điểm khiến chúng bị tổn thương trở lại và lâu lành hơn. Vết bụi bẩn, sự tiếp xúc của tóc hay tay vô tình chạm vào cũng khiến vết thương dễ nhiễm khuẩn, kéo dài thời gian hồi phục.2. Cách xử lý khi bấm lỗ tai bị sưngĐối với trẻ nhỏ, khi vết xỏ khuyên có những biểu hiện như sưng, đỏ thì có thể là do là bị nhiễm trùng. Lúc này, bố mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám và đưa ra biện pháp xử lý phù hợp. Đặc biệt, phụ huynh không nên sử dụng các loại thuốc khi chưa được sự cho phép của bác sĩ và nghe theo các bài thuốc dân gian để điều trị cho bé. Bởi điều này không những không cải thiện sưng viêm mà còn khiến tình trạng trầm trọng hơn. Điều này không chỉ giúp cầm máu mà còn hạn chế vết sưng sưng mủ hiệu quả. Vệ sinh lỗ xỏ khuyên thường xuyên
Cứ sau 3 - 4 ngày, bạn nên vệ sinh lỗ xỏ khuyên bằng nước muối để vết thương luôn sạch sẽ, hạn chế nhiễm trùng. Đồng thời, trong khi gội đầu, tắm rửa bạn cũng nên hạn chế để sữa rửa mặt, sữa tắm, dầu gội đầu tiếp xúc với lỗ bấm. Chườm lạnh
Chườm lạnh là cách để xoa dịu vết thương, giảm sưng, giảm viêm hiệu quả. Để thực hiện phương pháp này, bạn cần chuẩn bị một túi cotton mềm, sạch sẽ rồi cho đá vào túi cotton đó. Tiếp theo, áp trực tiếp túi lên vết thương trong một vài phút. Lưu ý, tuyệt đối không nên cho đá lạnh tiếp xúc trực tiếp với lên vết thương để hạn chế việc khiến tình trạng trầm trọng hơn. Cách tốt nhân là nên có một lớp ngăn cách giữa đá lạnh và da để hạn chế các tổn thương không mong muốn.3. Sau khi bấm lỗ tai nên kiêng ăn gì?
Để vết thương sau khi bấm lỗ tai không xảy ra tình trạng sưng viêm, bạn nên kiêng những loại thực phẩm sau:Gạo nếpĐây là thực phẩm bạn tuyệt đối không được ăn sau khi bấm lỗ tai. Vì gạo nếp góp phần khiến vết thương sưng viêm, mưng mủ, thậm chí trong các trường hợp nặng việc ăn gạo nếp còn khiến vết thương chảy dịch máu và phải đến bệnh viện xử lý. Các loại hải sản
Sau khi bấm lỗ tai, bạn không nên ăn những loại hải sản như tôm, cua, cá, ốc, mực,... Thực phẩm này không chỉ gia tăng nguy cơ bị sẹo lồi sau khi lành vết thương mà còn có thể gây sưng viêm, ngứa ngáy ở những người bị dị ứng hải sản. Vì thế, nếu không muốn vết thương nghiêm trọng và lâu hồi phục, bạn nên loại bỏ hải sản ra khỏi thực đơn bữa ăn sau khi bấm lỗ tai. Trứng gà
Mặc dù trứng gà có nhiều dưỡng chất tốt, cần thiết cho cơ thể nhưng sau khi bấm lỗ tai bạn không nên ăn thực phẩm này. Vì trong lòng trắng trứng, có chứa thành phần khiến vết thương dễ bị mưng mủ, sưng viêm. Tuy nhiên, bạn có thể chỉ ăn lòng đỏ trứng gà, điều này sẽ không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến vết thương của bạn. Thịt bò
Thịt bò là một trong những loại thực phẩm dinh dưỡng, luôn được các bác sĩ đưa vào danh sách những thực phẩm cần thiết để hồi sức sau các cuộc tiểu phẫu, phẫu thuật. Thực tế, thịt bò không gây ra quá nhiều ảnh hưởng đến vết thương như các thực phẩm trên, ngược lại nó còn khiến vết thương hồi phục nhanh chóng, hạn chế sự tấn công của các yếu tố có hại. Tuy nhiên, việc ăn thực phẩm này sẽ khiến lỗ bấm tai có màu đỏ thẫm, ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Các chất kích thích
Sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, bia, rượu là điều không tốt đối với sức khỏe. Chằng hạn, khi bạn có vết thương khi bấm lỗ tai, việc hút thuốc, uống bia, rượu có thể làm giãn mạch, sưng huyết gây đau nhức. Vì vậy, nếu không muốn chịu đựng sự đau đớn này, hãy loại bỏ các chất kích thích sau khi bấm lỗ tai hoặc các tổn thương khác. Rau muống
|
medlatec
| 944
|
Công dụng thuốc Ginsatine
Ginsatine thuốc phân nhóm vitamin và khoáng chất. Đây là thuốc cung cấp dinh dưỡng nhưng không được tùy ý sử dụng để bổ sung khi chưa xác định nhu cầu cơ thể cần gì. Bạn không nên tự ý dùng mà hãy tham khảo ý kiếm bác sĩ để nắm rõ Ginsatine công dụng ra sao, sử dụng thế nào để hiệu quả.
1. Công dụng của thuốc Ginsatine
Thuốc Ginsatine là một dạng dược phẩm được dùng để tăng cường sức khỏe cho cơ thể người bệnh. Tuy nhiên đây không phải thuốc đặc trị và cũng không hoàn toàn là thuốc kê đơn.Ginsatine có chứa thành phần chính là vitamin, lecithin và nhân sâm. Nhìn chung các thành phần đều có lợi cho sức khỏe, tuy nhiên không phải tất cả các đối tượng đều phù hợp để sử dụng thuốc này. Chính vì thế bạn cần nắm rõ chỉ định dùng thuốc để giảm thiểu tương tác không tốt gây nguy hiểm cho sức khỏe của bản thân.Một số chỉ định sử dụng thuốc cho người dùng có thể tham khảo. Cải thiện tình trạng suy nhược cơ thể ở bệnh nhân suy giảm sinh lực. Cải thiện vóc dáng cho những bệnh nhân có thân hình mỏng gầy. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân chẩn đoán thiếu máu. Giảm hội chứng mệt mỏi. Kích thích ăn ngon ở người có biểu hiện biếng ăn chán ăn. Cải thiện tinh thần cho người có suy nghĩ tiêu cực. Nâng cao sức khỏe và sức đề kháng cho bệnh nhân sau ốm dậy. Nâng cao sức khỏe ở phụ nữ có dự định hoặc đang mang thai. Sử dụng khi cho con bú để đảm bảo dinh dưỡng không thiếu hụt. Hỗ trợ cho người đang trong chế độ ăn kiêng. Giữ cân bằng cho một số đối tượng đang điều trị bệnh hay thường xuyên thay đổi môi trường sống do công việcĐiều trị bệnh lý ở giai đoạn mãn tínhĐiều trị xơ vữa động mạch. Hỗ trợ người cai nghiện sớm đạt được hiệu quả. Sử dụng cho người già để giảm nguy cơ mắc bệnh lý nguy hiểm. Thư giãn tinh thần giảm căng thẳng cho nhóm đối tượng hoạt động trí óc cường độ cao.Mỗi công dụng của thuốc sẽ tồn tại điểm mạnh và hạn chế. Đây chỉ là chỉ định mang tính tham khảo không phải chỉ định tuyệt đối để người dùng sử dụng. Trước khi sử dụng Ginsatine vẫn nên đến bác sĩ kiểm tra và cân nhắc sự phù hợp để đảm bảo công dụng thuốc luôn đạt mong muốn.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ginsatine
Thuốc Ginsatine là thuốc nhưng không phải thuốc biệt dược có công dụng điều trị bệnh cụ thể. Do đó cần phải đánh giá ở nhiều góc độ mới xác định được người dùng có phù hợp không. Bạn nên hỏi bác sĩ về điều này để được hướng dẫn và chỉ định thuốc phù hợp nhất giúp hiệu quả nâng cao.Thuốc Ginsatine theo hướng dẫn ở bao bì nên dùng sau khi ăn sáng. Đây là thuốc sử dụng liều duy nhất nên người dùng cần tìm hiểu rõ về liều lượng. Không tự ý nâng liều tăng lên để mong muốn hiệu quả thuốc đến nhanh hơn.Thuốc Ginsatine chỉ dùng liều duy nhất 1 viên mỗi ngày sau khi bạn ăn sáng. Để đảm bảo công dụng, người dùng cần duy trì thói quen sử dụng thuốc đều đặn hàng ngày đúng giờ. Thuốc Ginsatine để đảm bảo công dụng cần kéo dài sử dụng trong khoảng 3 - 4 tuần. Tùy và tiến triển và khả năng tiếp nhận thuốc thời gian thực tế sẽ có thay đổi. Tuy nhiên bác sĩ sẽ kiểm tra và chỉ dẫn bạn mọi vấn đề.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ginsatine
Ginsatine là loại thuốc cung cấp bổ sung vitamin khoáng có thành phần dược liệu khá thân thiện với cơ thể con người.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay dễ nổi mẩn cần kiểm tra kỹ và cân nhắc trước khi sử dụng. Để tránh ảnh hưởng nguy hiểm hãy nói cho bác sĩ về những vấn đề dị ứng mới phát hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện theo yếu tố di truyền. Nếu tương tác nhẹ có thể điều chỉnh và sử dụng thuốc phù hợp hơn. Với bệnh nhân dị ứng mức nghiêm trọng bác sĩ sẽ đưa ra thay đổi thuốc để đảm bảo hạn chế dị ứng cho người bệnh.Các loại thuốc cung cấp vitamin thường không khuyến khích sử dụng cho trẻ nhỏ. Với thuốc Ginsatine chống chỉ định sử dụng cho những bé dưới 4 tuổi. Trước hợp người dùng là trẻ nhỏ từ 5 tuổi trở lên cần kiểm tra xin ý kiến bác sĩ.
4. Phản ứng phụ của thuốc Ginsatine
Một số quan niệm cho rằng đã là thuốc nhóm vitamin khoáng thì sẽ không gây hại cho người sử dụng. Điều này có thể coi là đúng nhưng không đúng hoàn toàn, vì mỗi đối tượng sử dụng có cơ địa và đặc điểm bệnh lý khác nhau. Nhìn chung các loại dược phẩm đều có nguy cơ gây ra phản ứng phụ cho người dùng. Điểm khác nhau giữa thuốc thông thường và thuốc biệt dược là thuốc thông thường cung cấp vitamin khoáng ít hoặc hiếm khi gây ảnh hưởng cho người sử dụng. Phần lớn phản ứng phụ là do sơ suất không kiểm tra trước khi dùng.Sau khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào kể cả Ginsatine bạn cũng nên chú ý đến sức khỏe của bản thân. Hãy theo dõi những lần đầu dùng thuốc để kịp thời phát hiện phản ứng của thuốc và phòng tránh. Đối với những biểu hiện hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn , rối loạn tiêu hóa... có thể do thuốc cũng có thể do ảnh hưởng thuốc. Bạn cần đánh giá kỹ nguyên nhân để tìm ra phương hướng giải quyết.
5. Tương tác với thuốc Ginsatine
Thuốc Ginsatine là vitamin và khoáng chất giúp cải thiện nâng cao sức khỏe ở nhiều đối tượng. Tuy nhiên trẻ nhỏ dưới 4 tuổi là đối tượng không phù hợp sử dụng thuốc này. Sự tương tác thuốc Ginsatine không có phân tích cụ thể nhưng bạn vẫn nên hạn chế tối đa những ảnh hưởng do sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc cùng lúc.Để đánh giá mức độ tương tác thuốc đầu tiên hãy đánh giá từng thành phần cấu tạo của thuốc. Những thành phần gây ra ảnh hưởng hoặc cơ thể khó hấp thụ tiếp nhận sẽ trở thành nguyên nhân gây tương tác và dẫn đến tác dụng phụ. Sau đó cần đánh giá tình trạng sức khỏe bệnh lý có phù hợp với người bệnh không.Nhìn chung thuốc Ginsatine công dụng cải thiện sức khỏe nâng cao đề kháng cho người suy nhược hoặc ốm dậy. Đồng thời bạn cũng nên tìm học và phân biệt rõ vì thuốc Ginsatine là thuốc không phải thực phẩm chức năng.
|
vinmec
| 1,197
|
Ho khan là gì? Phương pháp điều trị ho khan
Hiện tượng ho khan là vấn đề phổ biến, dễ xảy ra ở nhiều độ tuổi. Hãy cùng tìm hiểu chứng ho khan là gì và cách điều trị chứng bệnh này qua bài viết dưới đây nhé!
1. Ho khan là gì?
Ho khan khá phổ biến và dễ xảy ra với đại đa số mọi người bởi cổ họng luôn là nơi dễ tổn thương nhất khi thời tiết thay đổi. Ho khan là tình trạng cơn ho không có đờm, cổ họng đau rát và thường kéo dài khó kiểm soát. Người bệnh thường cảm thấy cổ họng ngứa ngáy, khàn tiếng.
1.1. Nguyên nhân gây nên ho khan là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên ho khan, bao gồm:
– Cảm lạnh: Cảm lạnh là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ho khan. Khi cơ thể bị nhiễm lạnh, vi khuẩn – virus rất dễ tấn công xâm nhập vào tấn công đường hô hấp, đặc biệt là cổ họng. Ngay khi người bệnh bị cảm lạnh, các cơn ho khan bắt đầu xuất hiện và kéo dài một tháng, thậm chí là vài tháng.
– Viêm xoang, viêm mũi dị ứng: Khi người bệnh mắc 2 bệnh này, thường sẽ xuất hiện dịch nhầy ở bên trong mũi. Phần chất nhầy này thường chảy xuống cổ họng, làm các vòm họng bị kích thích, ngứa ngáy và phản ứng lại bằng các cơn ho. Đây là 2 căn bệnh gián tiếp gây ra chứng ho khan.
– Ho gà: Bệnh này gây ra ho khan kéo dài.
– Hen phế quản: hay còn gọi là hen suyễn khi đường hô hấp bị viêm nhuyễn, làm cho phổi không được cung cấp đủ oxy, gây tình trạng khó thở, xuất hiện các cơn ho khan ở người bệnh.
– Xẹp phổi: là biến chứng hô hấp phổ biến xảy ra sau phẫu thuật. Bệnh gây trở ngại đường thở, bao gồm các triệu chứng như ho khan, khó thở, đau tức vùng ngực.
– Suy tim: Đây là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi. Bệnh xảy ra khi tim không được cung cấp đủ oxy, cơ tim bị hạn chế dẫn đến suy tim.
– Ngoài ra, tình trạng ho khan cũng do nhiều nguyên nhân khác như trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm virus đường hô hấp, ung thư phổi, thay đổi thời tiết đột ngột…
Cảm lạnh là nguyên nhân hàng đầu đẫn dến ho khan kéo dài
1.2. Ho khan có nguy hiểm không?
Ho khan không phải là một bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe hay đe dọa tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay và khám, chữa ngay lập tức nếu nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu dưới đây:
– Ho khan kéo dài hơn 1 tuần
– Ho khan liên tục, đi kèm hơi thở kém, hụt hơi, thở khò khè
– Ho nhiều vào ban đêm
– Mệt mỏi, đau nhức tai, sốt phát ban, khàn tiếng
– Huyết áp tăng, sụt giảm cân thất thường
Cần phải đến gặp bác sĩ nếu người bệnh thấy biểu hiện ho khan kéo dài
Bởi đó là những dấu hiệu ho khan của các bệnh lý về đường hô hấp mạn tính, gây nguy hiểm cho người bệnh. Chính vì vậy, đi khám sức khỏe để phát hiện sớm những tổn thương và có biện pháp điều trị kịp thời.
2. Bỏ túi phương pháp điều trị ho khan
Trước khi tiến hành các biện pháp điều trị ho khan, các bác sĩ sẽ thực hiện một số phương pháp như khám lâm sàng, xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán chứng bệnh. Từ đó, lựa chọn cách điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp bệnh.
2.1. Điều trị dứt điểm ho khan như thế nào?
Hiện nay, có rất nhiều cách để đặc trị dứt điểm chứng ho khan bởi đây không phải là loại bệnh lý nguy hiểm, có thể tự điều trị tại nhà.
– Sử dụng thuốc Tây: Phương pháp điều trị này thường làm theo chỉ định kê đơn thuốc của bác sĩ. Hầu hết các loại thuốc mà bác sĩ kê cho bệnh nhân trị ho khan thường là: thuốc chống viêm, thuốc giảm phản xạ ho, Kẹo ngậm.
– Sử dụng mẹo dân gian:
Củ cải trắng: Đem rửa sạch, thái hạt lựu. Sau đó đun sôi khoảng 15 phút, chắt lấy nước uống thay nước lọc hàng ngày.
Nghệ tươi kết hợp chanh và gừng: Nghệ tươi, gừng và chanh gọt vỏ thái lát rồi cho mật ong vào kết hợp, đem hấp cách thủy, sử dụng hàng ngày. Từ xa xưa, nghệ vốn là thảo dược chuyên dùng để kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau rát cổ họng.
Mật ong và giấm táo: Người ho khan sử dụng 2 thìa mật ong kết hợp 1 -2 thìa giấm táo, cho thêm nước ấm khuấy đều sử dụng hàng ngày trị ho hiệu quả.
Ngoài ra, người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc Đông y chuyên đặc trị ho khan. Tuy nhiên bạn nên đến các y học cổ truyền và làm theo đơn thuốc của y bác sĩ để được việc trị ho khan được đảm bảo an toàn và dứt điểm.
Áp dụng bài thuốc Đông y theo chỉ định bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất
2.2. Mẹo phòng tránh ho khan là gì?
Vì ho khan là chứng bệnh dễ mắc phải khi có điều kiện thích hợp cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể nên việc phòng và tránh ho khan là điều cần thiết trước nhất. Dưới đây là một số mẹo phòng ngừa ho khan tái phát:
– Uống nước lọc: Hãy đảm bảo uống đủ ít nhất 1,5 lít mỗi ngày để giúp niêm mạc không bị khô, giữ ẩm cổ họng và giúp ngăn ngừa kích ứng. Nên uống nước nóng thay vì nước lạnh.
– Bổ sung vitamin C: Vitamin C có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng. Bạn có thể nạp vitamin C bằng cách ăn nhiều rau củ quả như súp lơ xanh, cà chua, dứa, cam, chanh…
– Tắm nước nóng: Không nên tắm nước lạnh bởi dễ bị cảm lạnh, đặc biệt vào mùa thu và đông
– Nên kê cao đầu khi nằm: Nâng cao đầu khi ngủ giúp làm giảm dịch nhầy chảy ngược vào cổ họng, ngăn ngừa chứng chảy dịch mũi sau và trào ngược dạ dày.
Uống nước lọc mỗi ngày để giữ ẩm cổ họng
|
thucuc
| 1,132
|
Thông tin sức khỏe: Đi ngoài có mùi chua do đâu và giải pháp khắc phục
Đi ngoài có mùi chua chắc hẳn rất quen thuộc đối với những người mắc chứng rối loạn tiêu hóa, nhiễm khuẩn đường ruột. Đây là tình trạng khá phổ biến, nhất là đối với trẻ nhỏ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này.
1. Nguyên nhân gây nên tình trạng đi ngoài có mùi chua
Đại tiện là một trong những nhu cầu thường xuyên của con người, đây cũng là dấu hiệu nhằm nhận biết tình trạng sức khỏe tốt hay xấu, cảnh báo nhiều bệnh lý có thể tồn tại trong cơ thể. Nhất là những vấn đề về đường tiêu hóa được biểu hiện qua phân có mùi chua, hôi tanh,… thì bạn không nên chủ quan mà cần thăm khám, điều trị càng sớm càng tốt.
Những nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng phân có mùi chua như:
Nhiễm khuẩn, rối loạn hấp thu
Có rất nhiều nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị nhiễm khuẩn, rối loạn hấp thu dẫn đến tình trạng đi ngoài có mùi chua. Một trong số đó được xác định là do ngộ độc thực phẩm gây nên. Chế độ ăn uống không hợp lý, mất vệ sinh sẽ khiến hệ tiêu hóa phải hoạt động bất thường. Trong đường ruột tồn tại rất nhiều loại vi khuẩn, bao gồm cả có lợi và có hại. Những loại thực phẩm bẩn, không đảm bảo vệ sinh khi chúng ta ăn vào sẽ kích thích sự phát triển của những vi khuẩn có hại, gây tổn thương niêm mạc ruột. Người bệnh sẽ phải đối mặt với những biểu hiện như: đi đại tiện có mùi chua, nặng mùi, có thể lẫn cả máu,…
Sử dụng thuốc kháng sinh
Việc bạn sử dụng thuốc kháng sinh không đúng theo chỉ định của bác sĩ đưa ra cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng trên. Điều này sẽ gây ra sự mất cân bằng hệ vi sinh vật ở đường ruột, dẫn đến việc đi ngoài lúc phân lỏng, lúc táo bón, kèm theo mùi hôi tanh, chua,…
Cơ thể kém hấp thu
Sự hấp thu kém các chất dinh dưỡng vào cơ thể cũng là một trong số những nguyên nhân gây nên tình trạng phân có mùi chua, tanh và xì hơi nặng mùi. Điều này thường xảy ra khi có sự nhiễm trùng, các bệnh lý nào khác khiến cho việc hấp thụ dinh dưỡng của bạn bị ngăn cản hoặc trở nên kém đi.
2. Đi ngoài có mùi chua là dấu hiệu của bệnh lý nào?
Tình trạng phân có mùi chua có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm, cần được kiểm tra, chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Hội chứng ruột kích thích
Ngoài phân có mùi chua, bất thường thì hội chứng ruột kích thích này còn gây ra một số dấu hiệu khác như đau bụng, đầy hơi, phân không thành khuôn và có thể có mùi tanh,…
Tình trạng viêm loét đại tràng
Tình trạng này khiến cho đường ruột của bạn bị viêm nhiễm, gây ra những tổn thương nhất định. Đặc biệt là sự xuất hiện của các vết loét sâu ở vùng ruột già, trực tràng. Điều này sẽ gây khó khăn cho việc hấp thụ chất dinh dưỡng có trong thực phẩm bổ sung hàng ngày, góp phần tạo nên tình trạng phân có mùi chua bất thường.
Viêm tụy mạn tính
Bệnh lý này có xu hướng nặng dần theo thời gian mặc dù đã có những biện pháp điều trị. Nó gây ra cho bệnh nhân những tổn thương khó hồi phục lại như ban đầu, gây ảnh hưởng xấu đến khả năng tiêu hóa thức ăn. Với bệnh lý này, bệnh nhân không chỉ xuất hiện tình trạng đi ngoài phân có mùi chua mà còn hôi tanh, cơ thể buồn nôn, suy dinh dưỡng.
Hội chứng ruột ngắn
Đây được coi là một trong những tình trạng hiếm gặp, xuất hiện khi một phần của ruột non hay già bị thiếu. Người bệnh khi mắc phải hội chứng này thường sẽ kém hấp thu, có thể kèm theo các biến chứng nguy hiểm khác. Một số triệu chứng thường gặp của hội chứng này phải kể đến như: Tiêu chảy nặng, ợ nóng, đầy hơi, phân có mùi tanh, chua,…
Bệnh Crohn
Đây là loại bệnh viêm ruột, có thể gây ảnh hưởng đến bất cứ bộ phận nào của đường tiêu hóa. Trong trường hợp nặng, không chỉ gặp phải tình trạng phân đi ngoài có mùi chua, người bệnh còn phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ phần ruột bị viêm.
3. Biện pháp phòng ngừa tình trạng đi ngoài phân có mùi chua
Để bảo vệ sức khỏe đường ruột, hạn chế tối đa tình trạng trên, chúng ta cần tuân thủ một số biện pháp dưới đây:
Thực hiện chế độ ăn chín uống sôi, hạn chế tối đa việc ăn những loại thực phẩm tươi sống như gỏi, các món tái.
Thực phẩm có chứa hàm lượng dầu mỡ vượt quá hạn mức quy định, thức ăn nhanh không đảm bảo chất lượng vệ sinh.
Nếu có thể, hãy dành thời gian để nấu ăn cho chính bản thân và gia đình hàng ngày. Điều này vừa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vừa đầy đủ chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe.
Trong quá trình điều trị bệnh, bạn cần ăn các loại thức ăn lỏng, dễ tiêu, bổ sung nhiều tinh bột để quá trình tiêu hóa được thuận lợi hơn.
Cần uống đủ hoặc nhiều hơn 2 lít nước mỗi ngày. Điều này sẽ khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra dễ dàng hơn.
Không nên ăn quá no trong một bữa. Cần chia nhỏ các bữa ăn trong ngày để giảm áp lực cho hệ tiêu hóa.
Tập luyện thể dục hàng ngày vừa cải thiện sức khỏe, vừa hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
Tạo niềm vui trong cuộc sống, giảm thiểu tối đa mọi căng thẳng, stress gây ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa.
Tạo thói quen đi đại tiện vào thời điểm cố định trong ngày. Tránh tình trạng nhìn đi ngoài.
|
medlatec
| 1,044
|
Nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser: Tán được sỏi cỡ lớn, không tổn thương niệu quản
Trong các phương pháp điều trị sỏi niệu quản hiện nay, nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser là một trong những phương pháp điều trị tiên tiến nhất. Phương pháp này đem lại hy vọng điều trị triệt để sỏi niệu quản, không xâm lấn, tán được sỏi cỡ lớn, không gây tổn thương niệu quản.
1. Nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser là gì?
Hiện nay, xu hướng điều trị ít xâm lấn và áp dụng kỹ thuật cao đang dần thay thế các phương pháp phẫu thuật mổ mở. Trong đó, nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser là phương pháp điều trị sỏi niệu quản tiến tiến hàng đầu.Phẫu thuật tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng laser sử dụng máy tán sỏi là thiết bị thực hiện thủ thuật tán hoàn toàn sỏi thận qua da với đường rạch da khoảng 1cm, giúp các bác sỹ thực hiện thành công những ca sỏi niệu quản khó. Ưu điểm vượt trội của máy tán sỏi là có thể cầm máu tốt và làm hoại tử ở mức thấp nhất các tế bào xung quanh.
2. Ưu điểm của nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser
Một số ưu điểm đáng chú ý của nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser có thể kể đến như:Tán được mọi loại sỏi, cả những sỏi có kích thước lớn và nằm ở vị trí khó.Đảm bảo xử lý sạch sỏi.Thời gian tán sỏi nhanh, trung bình chỉ khoảng 30 phút.Phục hồi nhanh: Bệnh nhân có thể ra viện sau 1 ngày theo dõi, thực hiện được mọi sinh hoạt cá nhân bình thường ngay trong ngày đầu tiên sau mổ.An toàn, không để lại sẹo, không lo biến chứng, giảm đau đớn cho bệnh nhân.Kỹ thuật thường quy ít xâm lấn, đi theo đường tự nhiên, không gây tổn thương niệu quản.Chi phí mổ hợp lý, đôi khi còn thấp hơn mổ mở thông thường.Tuy nhiên, nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser còn một số hạn chế như:Không áp dụng trong trường hợp bệnh nhân bị hẹp niệu đạo ở nam giới, hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi, bệnh nhân có rối loạn đông máu.Chống chỉ định tương đối với các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu nặng, thận ứ nước độ III, IV.Có thể không tiếp cận được sỏi trong trường hợp có hẹp niệu quản, song rất ít các trường hợp gặp tình trạng này.Mặc dù được hạn chế tối đa nhưng tổn thương niệu quản vẫn có thể xảy ra, song hầu hết cũng không đáng ngại.
Nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser có thể tán được mọi loại sỏi, cả những sỏi có kích thước lớn và nằm ở vị trí khó
3. Nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser khi nào?
Mặc dù đem lại hiệu quả điều trị và an toàn vượt trội so với các phương pháp điều trị truyền thống, bệnh nhân vẫn cần được kiểm tra kỹ càng việc có nên thực hiện nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser hay không.Phương pháp này được chỉ định và khuyến khích với các trường hợp:Sỏi niệu quản 1/3 giữa và dưới với kích thước sỏi từ 0,6 cm - 2 cm mà điều trị nội khoa hoặc tán ngoài cơ thể thất bại, thận còn chức năng.Sỏi niệu quản nhỏ < 0,5 cm điều trị nội khoa 1 tuần không cải thiện lâm sàng, sỏi không di chuyển xuống vị trí thấp hơn, sỏi trên vị trí hẹp niệu quản, sỏi trên polyp.Với ống nội soi bán cứng có thể tán nội soi ngược dòng những viên sỏi nằm ở vị trí niệu quản 1/3 trên đối với nữ giới dù vị trí gần sát bể thận, còn nam giới nên áp dụng với sỏi ở vị trí thấp hơn.Sỏi niệu quản trên vị trí sa lồi niệu quản.Các trường hợp chống chỉ định nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser gồm:Bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới, bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi.Các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu chưa điều trị ổn định.Bệnh nhân có rối loạn đông máu, đang điều trị rối loạn đông máu,đang dùng thuốc chống đông.Bệnh nhân suy thận, thận mất chức năng.Với các trường hợp chống chỉ định nội soi tán sỏi niệu quản bằng laser, bệnh nhân có thể được điều trị bệnh lý liên quan trước khi thực hiện hoặc phải chuyển qua các phương pháp điều trị truyền thống.
4. Kỹ thuật này được tin dùng nhờ tỷ lệ thực hiện thành công lên tới 95%, biến chứng dưới 5% và còn có thể nhỏ hơn nếu được thực hiện tại những bệnh viện có chất lượng tốt.Kỹ thuật này do đội ngũ bác sĩ là các chuyên gia hàng đầu về niệu khoa thực hiện, đó là:PGS.TS.BS Trần Lê Linh Phương: Bác sĩ Phương nguyên là Phó chủ nhiệm bộ môn Tiết Niệu Đại học Y dược TP HCM, Trưởng khoa Niệu Bệnh viện Đại học Y dược TP. HCM, là một trong những chuyên gia hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực ngoại tiết niệu. Th. S.BS Lê Phúc Liên: Bác sĩ Liên với hơn 12 năm kinh nghiệm trong trong lĩnh vực tiết niệu và tiết niệu chuyên sâu, thực hiện thành công nhiều kỹ thuật cao như nội soi tiết niệu, niệu nữ, niệu động học, bàng quang thần kinh.
Điều trị sỏi tiết niệu theo phương pháp toàn diện ít xâm lấn
Tán sỏi thận - tiết niệu: Các phương pháp thường dùng
|
vinmec
| 955
|
Phân loại các dạng đột quỵ và tìm hiểu nguyên nhân
Đột quỵ (tai biến mạch máu não) là bệnh lý phổ biến mà không chỉ người lớn tuổi mà người trẻ tuổi cũng có nguy cơ gặp phải. Bệnh có thể để lại di chứng thậm chí dẫn đến đột quỵ nhanh chóng. Bệnh đột quỵ nguy hiểm bởi có thể xảy ra nhanh chóng và đột ngột và nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Tìm hiểu thông tin về các dạng đột quỵ phổ biến có thể giúp bạn chủ động phòng tránh hiệu quả từ sớm.
1.Khái niệm đột quỵ và những điều cần biết
Đột quỵ xảy ra khi não bị tổn thương nghiêm trọng, có thể là mạch máu nuôi não vỡ hoặc mạch máu tắc nghẽn khiến oxy và dinh dưỡng ở não giảm nghiêm trọng. Tình trạng này càng kéo dài thì các tế bào não càng nhanh chết đi dẫn tới biến chứng thậm chí là tử vong.
Những người gặp phải đột quỵ thường bị giảm sút sức khỏe, mắc các di chứng như cơ thể yếu, tê liệt, mất khả năng ngôn ngữ, cảm xúc rối loạn, thị giác yếu, méo miệng…
Tình trạng đột quỵ có thể diễn ra đột ngột với nhiều dấu hiệu rõ ràng
Đột quỵ thường xảy ra rất nhanh và không có cảnh báo trước, bệnh có quan hệ mật thiết với yếu tố thời gian, nếu được cấp cứu càng sớm thì bệnh nhân càng có cơ hội sống cao:
– Liệt hoặc một bên mặt yếu, tay chân tê cứng yếu liệt, thường là ở một bên
– Không thể cười bình thường hoặc nâng hai tay qua đầu
– Lú lẫn, nói chuyện khó hiểu, nói linh tinh hoặc biến dạng ngôn từ
– Hai mặt hoặc một bên mắt đột nhiên bị mờ
– Đi loạng choạng, khó giữ thăng bằng, ngã
– Đầu đau dữ dội và đau quặn đột ngột
Đối với bệnh nhân đột quỵ, quan trọng nhất là thời điểm sơ cấp cứu nên ngay khi thấy những dấu hiệu như trên thì cần theo dõi kĩ để tránh di chứng. Đồng thời, nếu từng có tiền sử bệnh đột quỵ thì cần sử dụng thuốc theo chỉ định và đi khám ngay nếu thấy có dấu hiệu lạ.
2. Những dạng bệnh đột quỵ thường gặp
Các dạng đột quỵ khác nhau sẽ có nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên về biểu hiện của bệnh thì tương đối giống nhau ở mỗi người bệnh. Trong đó có người nặng và cũng có người nhẹ.
2.1 Các dạng bệnh đột quỵ do thiếu máu cục bộ
Đột quỵ xảy ra nhiều nhất là bởi mạch máu nuôi não có máu đông hoặc máu đông từ nơi khác trong cơ thể trôi đến não khiến cho mạch máu não bị tắc dẫn tới thiếu máu cục bộ.
2.2 Các dạng đột quỵ do thiếu máu thoáng qua
Đây là dạng đột quỵ nhỏ, xuất hiện bởi máu lưu thông đến não bị chặn đường. Tình trạng này thường diễn ra nhanh chóng nên không làm não bị tổn thương nghiêm trọng.
2.3 Đột quỵ bởi xuất huyết
Các mạch máu trong não có thể bị vỡ khiến máu chảy ra ngoài chèn lên các mô não và khiến các mô này chết đi.
2.4 Đột quỵ bởi huyết khối
Huyết khối(cục máu đông) hình thành ở não hoặc ở cổ có thể dẫn tới đột quỵ, những huyết khối này có thể ở trong động mạch và tích tụ các chất béo. Thời gian dài, cục máu đông sẽ làm cản trở lưu lượng của máu vận chuyển đến não.
Huyết khối làm ngăn chặn dòng di chuyển của máu đến não dẫn tới đột quỵ
2.5 Đột quỵ bởi tắc mạch
Bệnh đột quỵ này xảy ra bởi máu đông từ tim hay một cơ quan nào đó di chuyển đến não. Đặc trưng của người đột quỵ do tắc mạch thường có nhịp tim bất thường ở rung tâm nhĩ.
2.6 Đột quỵ vì những nguyên nhân khác
Khi bác sĩ không xác định được dạng bệnh đột quỵ thì có thể là đột quỵ mã hóa.
Triệu chứng của bệnh tương tự như những dạng đột quỵ khác nhưng lại khó nắm bắt nguyên nhân bệnh đột quỵ.
3. Tìm hiểu những nguyên nhân chính dẫn tới đột quỵ
3.1 Những nguyên nhân không kiểm soát được
Đột quỵ có thể xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân nhưng có những nguồn gốc gây bệnh khó có thể kiểm soát được như:
– Tuổi tác: Những người cao tuổi thường có xu hướng đột quỵ nhiều hơn so với người trẻ, đặc biệt là khi bước qua tuổi 55 và có các bệnh lý nền nguy cơ cao.
– Giới tính: Dù giới tính nào thì cũng đều có thể gặp phải đột quỵ nhưng thực tế thì tỷ lệ nam giới đột quỵ sẽ cao hơn so với nữ giới.
– Gia đình: Những người trong gia đình nếu từng bị đột quỵ thì tỷ lệ đột quỵ của bạn sẽ cao hơn người bình thường khác.
– Chủng tộc: Đa số người Mỹ gốc Phi và Mỹ gốc Tây Ban Nha có tỷ lệ đột quỵ cao hơn.
3.2 Những nguyên nhân có thể kiểm soát được
Bên cạnh những yếu tố không thể can thiệp thì có những nguyên nhân dẫn tới đột quỵ có thể ngăn chặn và kiểm soát được sớm như:
– Tiền sử đột quỵ: Người đã từng bị đột quỵ hoặc đột quỵ nhẹ có khả năng tái phát cao trong thời gian đầu, đặc biệt là trong vòng vài tháng đầu, sau khoảng 5 năm tỷ lệ này sẽ giảm dần.
– Tiểu đường: Nguy cơ đột quỵ từ tiểu đường thường khá cao.
Người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ đột quỵ cao hơn người bình thường
– Tim mạch: Người có các vấn đề về tim mạch có thể có nguy cơ đột quỵ cao.
– Huyết áp cao: Huyết áp có thể gây sức ép tới thành mạch khiến chúng vị vỡ. Bên cạnh đó, huyết áp cao làm tăng nguy cơ tạo huyết khối dẫn tới đột quỵ.
– Mỡ máu: Cholesterol tích tụ ở thành mạch có thể khiến mạch máu tắc nghẽn dẫn tới đột quỵ.
– Thừa cân, béo phì: Những người béo phì thường có nguy cơ mỡ máu, cao huyết áp, tim mạch cao dẫn tới đột quỵ.
– Hút thuốc lá: Khói thuốc vốn được biết đến là rất độc hại, chúng có thể làm tổn thương thành mạch và khiến người bệnh bị xơ vữa động mạch gây hại tim phổi. Từ đó áp lực tới tim tăng khiến người bệnh cao huyết áp, tỷ lệ đột quỵ của người bệnh cao gấp nhiều lần người bình thường.
– Thói quen sống thiếu lành mạnh: Thói quen ăn uống không điều độ, thiếu dưỡng chất, cơ thể ỳ ạch, căng thẳng thường xuyên, sử dụng chất kích thích, uống bia rượu… có nguy cơ đột quỵ cao hơn.
Hi vọng những thông tin trên về các dạng đột quỵ có thể giúp bạn phân biệt được nguyên nhân và tình trạng bệnh của mình. Qua đó điều trị với phác đồ chuẩn nhất và nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
|
thucuc
| 1,255
|
Các phương pháp nắn chỉnh răng cho người lớn bạn cần biết
Trả lời:
Ở người lớn, răng lệch lạc không những khiến bạn mất tự tin khi giao tiếp mà còn gây khó khăn trong khâu ăn uống, vệ sinh răng miệng. Do đó, niềng răng cho người lớn ngoài việc đảm bảo tính thẩm mỹ còn giúp khôi phục các chức năng cho hàm răng. Tuy nhiên, do ở độ tuổi trưởng thành, cấu trúc xương hàm đã ổn định và xương cũng đã cứng chắc hơn nên việc dịch chuyển răng ở người lớn có phần phức tạp hơn.
Một số trở ngại khi nắn chỉnh răng cho người lớn
Việc nắn chỉnh răng sẽ ảnh hưởng đến việc sinh hoạt, ăn uống. Nắn chỉnh răng cần có sự chăm sóc cẩn thận hơn cũng như chế độ ăn uống phải đảm bảo cho sức khỏe.
Một số trở ngại khi nắn chỉnh răng cho người lớn
Nắn chỉnh bằng mắc cài titan
Đây là một trong những biện pháp chỉnh nha được sử dụng phổ biến. Mắc cài kim loại là mắc cài đầu tiên được sử dụng để nắn chỉnh răng. Mắc cài kim loại được làm từ titan, với ưu thế là đơn giản, hợp chi phí, tiết kiệm hơn so với mắc cài khác mà vẫn mang lại hiệu quả cao, nhẹ và bền cho người sử dụng, giảm khó chịu, rút ngắn thời gian cho người sử dụng.
Nắn chỉnh răng bằng mắc cài sứ
Nắn chỉnh răng bằng mắc cài sứ là một trong những phương pháp nắn chỉnh răng hiện đại. Nắn chỉnh răng vừa mang lại hiệu quả thẩm mỹ, vừa ít vướng víu, an toàn cho người sử dụng. Mắc cài sứ được làm bằng hợp kim và một vài loại vật liệu vô cơ khác, cùng màu với răng hoặc trong suốt đem lại tính thẩm mỹ cao. Đây là loại niềng răng thân thiện cao với cơ thể. Sứ được dùng là sứ thuần chất, ít gờ cạnh, không gây vướng víu hay phản ứng có hại mà hiệu quả cao không mất nhiều thời gian, không đau nhức.
Nắn chỉnh răng bằng mắc cài composite
Đây cũng là một trong những phương pháp nắn chỉnh rắng bằng sứ, chịu lực tốt và khó bị phá vỡ, các dây cung liên hàm có màu sắc trong suốt mang lại tính thẩm mỹ cao.
Nắn chỉnh răng bằng Invisalign
Nắn chỉnh răng bằng Invisalign là một trong những công nghệ nắn chỉnh răng thông minh đang được yêu thích bởi ưu điểm vượt trội về chất lượng và tính thẩm mỹ. Nắn chỉnh răng bằng Invisalign thực hiện di chuyển răng bằng khay trong suốt vô hình. Chính vì thế, không ai có thể nhìn thấy bạn đang chỉnh răng, có thể tháo khay ra để ăn uống, vệ sinh răng miệng, không gây đau, cảm giác hoàn toàn thoải mái vì không có dây và mắc cài.
Phương pháp nắn chỉnh răng bằng Invisalign
|
thucuc
| 507
|
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có được quan hệ?
Xin chào bác sĩ!
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có được quan hệ không?
Bạn Thùy Dương thân mến!
Viêm lộ tuyến cổ tử cung có được quan hệ?
Bạn được bác sĩ thăm khám chẩn đoán đã bị viêm lộ tuyến cổ tử cung thì cần điều trị theo chỉ định của bác sĩ và nên kiêng quan hệ trong thời gian chữa bệnh. Vì việc quan hệ trong thời gian điều trị bệnh sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực:
Thứ nhất, việc quan hệ tình dục khi đang bị viêm lộ tuyến cổ tử cung sẽ làm giảm tác dụng điều trị của thuốc.
Thứ hai, việc quan hệ khi đang điều rị bệnh, chỗ vết thương chưa liền hẳn, khiến bệnh có thể tái phát, và bị bội nhiễm các loại vi khuẩn khác làm cho kết quả điều trị giảm đi nhiều.
Thứ 3, quan hệ lúc đang bị bệnh gây hiện tượng lây nhiễm chéo. Tác nhân có hại gây viêm lộ tuyến cổ tử cung có thể lây bệnh sang cho người chồng, và khi bạn nữ đã điều trị khỏi bệnh thì tác nhân này lại xâm nhập trở lại, khiến bệnh tái phát nhiều lần, quá trình điều trị bệnh kéo dài.
Viêm cổ tử cung lộ tuyến là tình trạng các tế bào lát đã phát triển ra ngoài xâm lấn mặt ngoài cổ tử cung. Việc điều trị đòi hỏi phải lâu dài, theo đúng phác đồ điều trị, chính vì thế bạn nên bày tỏ thẳng thắn với chồng kiêng quan hệ để đảm bảo an toàn cho cả bạn và chính chồng bạn. Quan hệ tình dục là vấn đề đòi hỏi sự thông cảm, chia sẻ của hai vợ chồng khi mà bạn đang điều trị bệnh.Chỉ quan hệ trở lại khi đã được bác sĩ cho biết bệnh đã điều trị khỏi.
Việc điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung đòi hỏi phải lâu dài, theo đúng phác đồ điều trị.
|
thucuc
| 349
|
Tìm hiểu về bệnh lao sơ nhiễm lao xương, lao màng phổi
Lao sơ nhiễm còn được gọi là lao nguyên phát hay lao khởi đầu: là toàn bộ những biểu hiện và thay đổi của cơ thể sau lần đầu tiên cơ thể tiếp xúc với vi trùng lao. Nếu điều trị không kịp thời, lao sơ nhiễm gây biến chứng tổn thương lên phổi: viêm phổi do lao, xẹp phổi, lao phế quản, lao phổi, lao kê phổi, lao xương, lao màng phổi… gây hậu quả nặng nề.
Đối tượng dễ mắc lao sơ nhiễm
Theo thống kê, trong số 100 người lao sơ nhiễm, khoảng 10 người sẽ trở thành bệnh nhân lao.
Lao sơ nhiễm thường xảy ra ở trẻ nhỏ lúc sinh ra không được tiêm ngừa lao.
Suy giảm sức chống đỡ của cơ thể: các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus đặc biệt là nhiễm HIV, suy dinh dưỡng gây suy giảm hệ thống miễn dịch làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể gây tổn thương sơ nhiễm qua các con đường: hô hấp, tiêu hóa, niêm mạc da…
Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể gây tổn thương sơ nhiễm bằng ba con đường:
Hô hấp: Do hít phải các giọt nước bọt chứa vi khuẩn lao mà người bị lao phổi ho khạc ra.
Tiêu hóa: Lây nhiễm do uống phải sữa tươi của bò bị lao vú chưa tiệt trùng hoặc tiệt trùng không đúng cách, hay nuốt phải vi khuẩn lao lẫn trong thức ăn, đồ uống khác. Thể đặc biệt là lao sơ nhiễm bẩm sinh, do thai nhi nuốt phải nước ối hoặc dịch âm đạo có vi khuẩn lao từ người mẹ bị lao nội mạc tử cung hoặc lao âm đạo.
Niêm mạc da: Lây nhiễm theo đường này hiếm gặp hơn, vi khuẩn lao có thể xâm nhập những vùng da xây xát, chảy máu hoặc những vùng niêm mạc mắt, họng… bị tổn thương.
Vi khuẩn lao gây tổn thương sơ nhiễm ở nơi xâm nhập: phế nang phổi, niêm mạc ruột, mắt, họng… hoặc hình thành ổ loét sơ nhiễm, sau đó theo đường bạch huyết lan vào các hạch khu vực, phát triển ở đây gây lao sơ nhiễm.
Lao sơ nhiễm thường có triệu chứng
Đa số bệnh nhân lao sơ nhiễm có triệu chứng âm thầm như: sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, chán ăn, sút cân, đổ mồ hôi lúc ngủ dù trời lạnh. Những thể nặng có sốt dao động, thân nhiệt thay đổi trên dưới 38 độ C và nhiều biểu hiện toàn thân hơn.
Đa số bệnh nhân lao sơ nhiễm có triệu chứng âm thầm như: sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, chán ăn, sút cân, đổ mồ hôi lúc ngủ dù trời lạnh.
Các xét nghiệm chẩn đoán lao sơ nhiễm
Ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng báo hiệu bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh.
Phương pháp điều trị
Trong lao sơ nhiễm nếu chỉ chuyển phản ứng da dương tính, không tiêm vắc xin phòng ngừa lao, không có dấu hiệu lâm sàng và X-quang thì có thể dùng thuốc uống Izoniazid để điều trị bệnh.
Trường hợp, có đủ dấu hiệu lâm sàng và X-quang, chuyển phản ứng thì cần điều trị đặc hiệu theo phác đồ của bác sĩ, kết hợp 3 loại thuốc là H.Isoniazide, R.Rifampicine, Z.Pyrazinamide.
Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả bệnh
Bên cạnh việc điều trị thuốc đặc trị cần thiết phải điều trị triệu chứng. Người bệnh cần đảm bảo dinh dưỡng tốt bao gồm các chất đạm, đường, chất béo, các vitamin và chất khoáng, nhằm khôi phục và nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng.
Phòng ngừa lao sơ nhiễm
Để phòng lao sơ nhiễm cho trẻ cần đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng quốc gia.
Tầm soát lao: Những người có tiếp xúc với người bệnh lao phổi hoặc trong gia đình có người mắc bệnh lao phổi thì cần được khám tầm soát lao, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Nếu trong gia đình có người bệnh lao phổi thì cần áp dụng các biện pháp vệ sinh để tránh lây nhiễm lao cho người khác (ở phòng riêng, ăn uống riêng, đeo khẩu trang, rửa tay thường xuyên). Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh lao phổi.
Tăng cường sức đề kháng của cơ thể (chống suy dinh dưỡng)
Giữ nhà cửa thông thoáng.
Bản thân người bệnh lao phổi cần ý thức tránh lây lan cho cộng đồng bằng cách đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác, che miệng khi ho, khạc nhổ, không khạc nhổ bừa bãi, rửa tay thường xuyên.
|
thucuc
| 815
|
Trật khớp vai có nguy hiểm không và cách xử trí hiệu quả?
Khớp vai là khớp di động nhất của cơ thể, vì thế rất dễ bị trật. Vì sao bị trật khớp vai và trật khớp vai có nguy hiểm không là thắc mắc được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu.
Theo các chuyên gia y tế, trật khớp vai xảy ra khi các đầu tận của xương bị tác động khiến chúng di chuyển khỏi vị trí ban đầu.
Nguyên nhân nào gây trật khớp vai?
Trật khớp vai xảy ra khi có các yếu tố bên ngoài tác động như:
Khớp vai là khớp di động nhất của cơ thể, vì thế rất dễ bị trật.
Trật khớp vai có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi với các biểu hiện như:
Trật khớp vai có thể nhanh chóng trở lại trạng thái bình thường nếu được điều trị đúng cách. Ngược lại có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời.
Trật khớp vai có nguy hiểm không?
Mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng trật khớp vai có thể gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Đặc biệt, trật khớp vai có thể tiến triển nặng và gây biến chứng nguy hiểm như:
Có khoảng 15% bệnh nhân bị trật khớp vai bị biến chứng tổn thương thần kinh, nhất là liệt dây thần kinh mũ. Nếu bị biến chứng thần kinh, người bệnh sẽ mất cảm giác vùng cơ delta, sau khi nắn khớp xong thì vẫn không dạng được cánh tay. Biến chứng nặng có thể làm liệt hẳn đám rối thần kinh cánh tay.
Trật khớp vai không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng có thể để lại biến chứng
Cách xử trí tình trạng trật khớp vai
Khi bị trật khớp vai, người bệnh có thể điều trị bằng những cách sau:
Nắn lại vai
Đây là phương pháp điều trị thường được áp dụng với trường hợp trật vai lần đầu ở mức đô nhẹ. Bác sĩ có thể tiến hành một số thao tác nhẹ nhàng để giúp xương vai trở lại vị trí thích hợp. Tùy thuộc vào cường độ đau và sưng, bạn sẽ cần thuốc giãn cơ hoặc thuốc an thần. Khi xương vai trở lại vị trí ban đầu, các triệu chứng bệnh sẽ được cải thiện.
Phẫu thuật
Trường hợp bị trật khớp vai nhiều lần, khớp vai hay dây chằng bị yếu, làm tăng nguy cơ trật khớp vai, dây thần kinh hoặc mạch máu bị tổn thương, bác sĩ sẽ xem xét phương án phẫu thuật
Tùy vào mức độ trật khớp vai, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp
Cố định khớp vai
Bác sĩ sẽ sử dụng một thanh nẹp đặc biệt hoặc băng đeo để giữ vai của người bệnh ổn định trong khoảng thời gian điều trị. Khi được cố định khớp vai, người bệnh cần sử dụng thêm thuốc và áp dụng các biện pháp phục hồi chức năng để dần để khôi phục lại khả năng vận động cũng như sự ổn định cho khớp vai.
Để có được kết quả chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị phù hợp, ngăn ngừa trật khớp vai tiến triển mạn tính, gây biến chứng khó chịu, người bệnh cần lựa chọn địa chỉ y tế tin cậy với đội ngũ bác sĩ giỏi. Đồng thời, người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ và tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn.
|
thucuc
| 607
|
4 loại củ quả quen thuộc chứa chất độc hại mà bạn không ngờ tới
Chị em nội trợ thường tận dụng các bộ phận của rau củ để chế biến mà không biết rằng một số bộ phận từ thực vật như rễ, thân hay hạt có chứa độc tố vô cùng nguy hiểm mà chúng ta tuyệt đối không được sử dụng.
Cành và mầm khoai tây
Khoai tây thuộc họ cà, những loài thuộc họ này đều có chứa độc tố có tên gọi solanin. Trong khoai tây, solanin tập trung phần lớn ở cành và các mầm, vì thế, bạn cần cắt bỏ hết những bộ phận này trước khi chế biến. Ngoài ra, những củ khoai tây xanh cũng đặc biệt chứa hàm lượng solanin rất cao, chúng ta nên tránh.
Lá cà chua
Lá cà chua có chứa một lượng nhỏ solanin và tomatin có thể gây rối loạn tiêu hóa nếu ăn quá nhiều một lúc (liều tối thiểu để gây tử vong vào khoảng hơn 450 gram).
Hạt táo
Hạt táo có chứa amygdalin, một chất có thể giải phóng cyanid khi tiếp xúc với các enzyme tiêu hóa của đường ruột. Bình thường, lớp vỏ ngoài của hạt táo giúp ngăn cản hiện tượng này xảy ra, nhưng nếu nhai nát hạt táo trước khi nuốt vào bụng thì lại gây hại cho bạn. Một người tiêu thụ 200 hạt táo được nhai kỹ để có thể tạo ra một liều cyanid đủ để gây tử vong.
Lá và hoa của cây cà tím
Lá và hoa của cà tím có khả năng khiến bạn mắc bệnh nếu ăn phải. Nguyên nhân là thành phần solanin thường tập trung nhiều nhất ở những bộ phận này.
|
thucuc
| 293
|
Xuất huyết tiêu hóa trên và dưới
Xuất huyết tiêu hóa trên và dưới là một trong những bệnh đường tiêu hóa nguy hiểm, có thể cướp đi tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách. Bài viết dưới đây giúp tìm hiểu về căn bệnh này.
1. Xuất huyết tiêu hóa trên và dưới
1.1. Xuất huyết tiêu hóa trên
Xuất huyết tiêu hóa trên là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch của ống tiêu hóa chảy vào trong lòng ống tiêu hóa. Vị trí xuất huyết tiêu hóa thường nằm tại phần trên ống tiêu hóa, vị trí từ thực quản đến góc Treitz. Xuất huyết tiêu hóa trênrất phổ biến chiếm hơn 80% các trường hợp xuất huyết tiêu hóa.
Các nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên gồm:
Các yếu tố nguy cơ gồm:
Khi bị xuất huyết tiêu hóa trên, người bệnh sẽ có các triệu chứng dưới đây:
Nôn ra máu là một trong những triệu chứng điển hình của xuất huyết tiêu hóa.
-Nôn ra máu
-Đi ngoài ra máu, phân đen có mùi thối khắm
-Đau bụng
-Chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam
-Vã mồ hôi, da trắng bệch, niêm mạc nhợt nhạt…
-Hạ huyết áp, mạch nhanh, nhỏ và khó bắt
-Vật vã, mệt, li bì…
1.2. Xuất huyết tiêu hóa dưới
Xuất huyết tiêu hóa dưới có tỉ lệ mắc chiếm khoảng 20% trong số các trường hợp xuất huyết tiêu hóa. Vị trí xuất huyết thường xảy ra từ góc Treitz đến vị trí hậu môn. Xuất huyết tiêu hóa dưới thường có nguồn gốc từ đại trực tràng đến ruột non.
Xuất huyết tiêu hóa dưới thường gặp ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới. Tuổi càng cao, nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới càng lớn. Một số bệnh lý có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hóa dưới gồm: Viêm túi thừa và các bệnh lý túi thừa, các bệnh lý về mạch máu, u đại trực tràng và các bệnh lý trực tràng do xạ trị, viêm nhiễm tại hậu môn, thiếu máu cục bộ, bệnh trĩ, bệnh đường ruột, chảy máu sau phẫu thuật cắt polyp dạ dày, loét Dieulafoy, bệnh lý đại tràng do dùng NSAID, các bệnh lý do nhiễm khuẩn và viêm đại tràng…
So với xuất huyết tiêu hóa trên, xuất huyết tiêu hóa dưới thường có ít triệu chứng hơn. Bệnh nhân thường gặp phải một số triệu chứng chính như: Đi ngoài ra máu tươi hoặc có phân đen, dấu hiệu mất nước, mệt mỏi, đau âm ỉ và kéo dài vùng bụng dưới…
Khi có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện càng sớm càng tốt.
Các chuyên gia tiêu hóa khuyến cáo, khi có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện để được thăm khám, làm các kiểm tra, xét nghiệm cần thiết để đánh giá tình trạng xuất huyết tiêu hóa và được cấp cứu điều trị kịp thời, đúng cách, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
2. Điều trị xuất huyết tiêu hóa trên và dưới như thế nào?
-Nhập viện ngay khi có các triệu chứng để được cấp cứu kịp thời, đúng cách tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
-Hợp tác cùng bác sĩ trong việc thăm khám, điều trị, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc, chăm sóc, nghỉ ngơi, tập luyện.
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ xuất huyết nặng hay nhẹ của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho người bệnh.
-Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ xuất huyết nặng hay nhẹ của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho người bệnh. Sau khi đã xác định được vị trí xuất huyết tiêu hóa, mức độ nặng nhẹ của bệnh, bác sĩ có thể tiến hành điều trị bằng một số phương pháp chính như: Điều trị cầm máu; điều trị nội soi kết hợp chiếu laser; điều trị bằng phẫu thuật với các trường hợp polyp dạ dày gây chảy máu và các trường hợp can thiệp nội khoa không có kết quả; những trường hợp tăng áp lực tĩnh mạch cửa có thể truyền Vasopressin để giảm áp lực tĩnh mạch, đặt băng ép Sengstaken, linton nachlass, blacker – more; điều trị dự phòng hôn mê gan…
XEM THÊM:
>> Cấp cứu xuất huyết tiêu hóa cấp độ nặng
>> Chế độ ăn bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa
>> Xuất huyết tiêu hóa khi mang thai
|
thucuc
| 801
|
Viêm khớp dạng thấp chẩn đoán và cách điều trị
Viêm khớp dạng thấp là bệnh nguy hiểm nếu không được điều trị sớm sẽ khiến người bệnh mang tàn tật suốt đời. Do đó, viêm khớp dạng thấp chẩn đoán và điều trị kịp thời là điều vô cùng cần thiết.
1. Một số thông tin về bệnh viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp còn có tên gọi khác là viêm đa khớp dạng thấp, là bệnh mạn tính do rối loạn tự miễn trong cơ thể gây ra. Bệnh gây ra tổn thương ở màng hoạt dịch khớp, gây sưng đau và thậm chí dẫn đến phá hủy xương và biến dạng khớp. Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và công việc của người bệnh.
Bệnh phổ biến nhất ở độ tuổi từ 20 đến 40 trong đó tỷ lệ bệnh nhân nữ gấp 2-3 lần bệnh nhân nam. Điều đáng lo ngại là bệnh chưa có phương pháp điều trị triệt để. Do đó, việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có vai trò vô cùng quan trọng.
Hiện nay, việc điều trị tích cực từ sớm cùng các biện pháp điều trị hữu hiệu giúp bệnh cải thiện đáng kể. Mục đích là làm chậm tiến triển của bệnh, hạn chế tàn phế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Viêm khớp dạng thấp gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng với sức khỏe và vận động của người bệnh
2. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp qua từng giai đoạn
Bệnh phát triển qua 4 giai đoạn chính và triệu chứng cũng có sự khác nhau.
2.1. Giai đoạn 1
Viêm màng trên khớp gây ra tình trạng sưng, đau khớp. Các tế bào miễn dịch dịch di chuyển đến vùng viêm khiến số lượng tế bào tăng nhanh trong dịch khớp.
2.2. Giai đoạn 2
Bước sang giai đoạn 2, có sự gia tăng và lan truyền của viêm trong mô ở mức độ vừa phải. Mô xương bắt đầu phát triển làm ảnh hưởng đến không gian khoang khớp và trên sụn, khiến sụn khớp bị phá hủy và các khớp bắt đầu thu hẹp do mất sụn. Trong giai đoạn thứ 2 này thường không có dị dạng khớp.
2.3. Giai đoạn 3
Giai đoạn 3, bệnh đã tiến triển nặng và gây các cơn đau nghiêm trọng. Sụn khớp trong các khớp bị tổn thương mất đi đáng kể làm lộ xương dưới sụn. Triệu chứng phổ biến ở giai đoạn 3 thường là:
– Đau khớp
– Sưng tấy
– Khả năng di chuyển, vận động hạn chế
– Cứng khớp vào sáng sớm
– Suy nhược cơ thể
– Teo cơ
– Các nốt sần dị dạng hình thành
2.4. Giai đoạn 4
Đây là giai đoạn cuối cùng, triệu chứng tiến triển rất nguy hiểm. Ở giai đoạn này, quá trình viêm giảm đi và các mô xơ, xương chùng bắt đầu hình thành khiến chức năng khớp bị đình trệ hoàn toàn.
Triệu chứng phổ biến của viêm đa khớp dạng thấp là đau khớp, xơ cứng khớp, đau nhất vào sáng sớm sau khi thức dậy hoặc sau khi không cử động trong thời gian dài. Tình trạng xơ cứng khớp cải thiện khi người bệnh cử động liên tục.
Bên cạnh đó, bệnh còn xuất hiện một số triệu chứng bao gồm:
– Bỏng, ngứa mắt
– Mệt mỏi, chán ăn, yếu ớt
– Nổi mụn nhọt ở chân
– Ngứa ran và tê tay chân
– Nhịp thở ngắn
– Nổi các nốt sần trên da
– Sốt cao
– Khớp bị đỏ, sưng tấy, nóng, mềm và biến dạng
3. Viêm khớp dạng thấp chẩn đoán bằng cách nào?
Ở giai đoạn đầu, bệnh viêm khớp dạng thấp khó chẩn đoán và dấu hiệu cảnh báo của bệnh giống với một số bệnh xương khớp khác. Triệu chứng lâm sàng ít ỏi và chỉ xuất hiện ở những giai đoạn muộn khiến viêm khớp dạng thấp chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn.
Bước đầu tiên trong thăm khám, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra xương khớp tổng quát, cụ thể các vùng khớp đau nhức, các khớp bị đau có đối xứng nhau hay không, có xuất hiện bướu và các nốt dưới da không, có hiện tượng cứng khớp vào sáng sớm không. Sau đó sẽ thực hiện thêm một số phương pháp sau đây.
3.1. Viêm khớp dạng thấp chẩn đoán bằng xét nghiệm
– Xét nghiệm máu: mục đích xác định số lượng hồng cầu. Những người bị bệnh viêm đa khớp dạng thấp có thể có số lượng tế bào hồng cầu ở mức thấp.
– Xét nghiệm kiểm tra Protein phản ứng C
– Xét nghiệm kiểm tra kháng thể kháng nhân dương tính
– Xét nghiệm kháng thể citrulline theo chu kỳ
– Tốc độ lắng của tế bào máu (ESR): Máu đông lại nhanh chóng ở đáy ống nghiệm là dấu hiệu của bệnh
– Xét nghiệm RF
Xét nghiệm máu là biện pháp cần thiết trong chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp
3.2. Viêm khớp dạng thấp chẩn đoán qua xét nghiệm hình ảnh
Bác sĩ có thể đề nghị người bệnh chụp X-quang để theo dõi sự tiến triển của viêm khớp dạng thấp trong khớp theo thời gian. Bên cạnh đó, chụp cộng hưởng từ MRI và siêu âm cũng được áp dụng để giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh.
4. “Điểm mặt” các phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp
Hiện nay, bệnh viêm khớp dạng thấp được điều trị bằng cách dùng thuốc, nghỉ ngơi, tập luyện và phẫu thuật với mục đích khắc phục tổn thương khớp. Tùy thuộc vào tình trạng viêm, tuổi tác, sức khỏe tổng quát và tiền sử bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp nhất.
4.1. Phương pháp điều trị nội khoa
Các loại thuốc được dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp với mục đích giảm đau và hạn chế cứng khớp, bao gồm:
– Thuốc giảm đau, chống viêm có thể kể đến như aspirin, ibuprofen hoặc naproxen.
– Corticosteroid ví dụ prednisone
– Thuốc giảm đau gây nghiện
Một số trường hợp phải dùng đến nhóm thuốc mạnh hơn DMARD. Cơ chế hoạt động là can thiệp hoặc ngăn chặn sự tấn công của hệ thống miễn dịch vào bên trong khớp.
Nếu đã sử dụng hai nhóm thuốc trên mà tình trạng bệnh không cải thiện, bác sĩ sẽ cân nhắc các loại thuốc sinh học.
Điều trị bằng thuốc là phương pháp cải thiện viêm đa khớp dạng thấp được áp dụng rộng rãi hiện nay
4.2. Phẫu thuật
Nếu bệnh tiến triển nặng và gây ra các tổn thương nghiêm trọng, phẫu thuật là phương pháp được cân nhắc để phục hồi khả năng vận động của bệnh nhân.
Đây là căn bệnh nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể ngăn ngừa bằng các cách sau:
– Bỏ thuốc lá
– Duy trì cân nặng phù hợp
– Cân bằng dinh dưỡng, tăng cường các nhóm chất tốt cho xương khớp
– Thăm khám sức khỏe định kỳ, đi khám và điều trị ngay khi có triệu chứng bất thường
|
thucuc
| 1,237
|
Dấu hiệu ung thư vòm họng di căn xương
Ung thư vòm họng giai đoạn cuối không còn giới hạn ở trong vòm họng mà đã có kích thước bất kì, xâm lấn các cấu trúc nội sọ, não và đã lan đến các cơ quan ở xa, trong đó có xương. Dấu hiệu ung thư vòm họng di căn xương có biểu hiện phức tạp, điều trị khó khăn…
Những dấu hiệu ung thư vòm họng di căn xương
Ung thư vòm họng là bệnh ung thư phổ biến nhất trong số các bệnh ung thư khu vực vùng đầu cổ. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau, phổ biến nhất ở những người 30 – 55 tuổi, chiếm khoảng 70% ca mắc.
Ung thư vòm họng giai đoạn cuối không còn giới hạn ở vòm họng mà đã di căn rộng đến các cơ quan ở xa. Ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó. Một số dấu hiệu ung thư vòm họng di căn xương có thể gặp là:
Đau xương là một trong những dấu hiệu ung thư di căn xương điển hình
Tham khảo chi tiết: dấu hiệu ung thư vòm họng
Hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng di căn xương như thế nào?
Điều trị ung thư vòm họng di căn xương như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, điển hình là vị trí xương bị ảnh hưởng cũng như mức độ tiến triển bệnh. Ở giai đoạn này, điều trị chủ yếu nhằm mục đích giảm nhẹ các triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư.
Các thuốc giảm đau, phòng ngừa gãy xương, phẫu thuật ổn định xương gãy… có thể được bác sĩ chỉ định.
Tuy ung thư vòm họng di căn xương điều trị rất khó khăn và cho tiên lượng dè dặt nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thêm thời gian sống.
Ngoài đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, bệnh viện còn cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt giúp bệnh nhân giảm triệu chứng, nâng cao chất lượng sống…
|
thucuc
| 375
|
Sỏi tiết niệu ở trẻ em – những điều cần biết
“Chào bác sĩ, con tôi năm nay 6 tuổi, con thường kêu đau khi đi tiểu, nước tiểu đục và thường hay bị đau bụng. Bác sĩ cho tôi hỏi liệu có phải con tôi bị sỏi tiết niệu không?”
Thanh Hà (Hà Nội)
Nguyên nhân trẻ em bị sỏi tiết niệu
Sỏi đường tiết niệu là một bệnh thường gặp ở người trưởng thành. Mặc dù sỏi tiết niệu ở trẻ em là bệnh lý ít gặp nhưng các bậc cha mẹ không nên chủ quan vì rất có thể cha mẹ đã bỏ qua những triệu chứng cũng như nguyên nhân gây sỏi thận của con. Những nguyên nhân khiến trẻ em bị sỏi tiết niệu bao gồm:
Do bệnh rối loạn chuyển hóa
Những trẻ em bị rối loạn chuyển hóa như: Rối loạn enzym, hội chứng ống thận (sỏi calci-phosphat, sỏi cystinuria),… có thể gây nên bệnh sỏi thận ở trẻ em.
Do bất thường ở đường tiết niệu
Các trẻ em bị nhiễm trùng đường tiểu hoặc có bất thường ở những chỗ hẹp tự nhiên của đường tiết niệu (hẹp khúc nối bể thận- niệu quản, hẹp khúc nối bàng quang- niệu quản) hay những bệnh lý gây cản trở sự tống xuất nước tiểu như bàng quang… cũng là điều kiện thuận lợi để tạo sỏi.
Các trẻ em bị nhiễm trùng đường tiểu hoặc có bất thường ở những chỗ hẹp tự nhiên của đường tiết niệu… có thể dẫn đến sự hình thành sỏi tiết niệu ở trẻ (ảnh minh họa)
Do chế độ ăn uống, sinh hoạt
Ngày nay, do trẻ em ăn nhiều thức ăn nhanh chứa nhiều muối, uống ít nước, ít vận động là những nguyên nhân làm hình thành sỏi thận ở trẻ em, nhất là những trẻ có sẵn bệnh lý rối loạn chuyển hóa. Việc mẹ cho trẻ uống bổ sung canxi không theo chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến nguy cơ hình thành sỏi thận ở trẻ.
Do yếu tố di truyền
Gia đình có tiền sử sỏi thận cũng là nguyên nhân gây nên sỏi thận ở trẻ em.
Dấu hiệu trẻ em bị sỏi tiết niệu
Đôi khi bệnh sỏi thận ở trẻ chỉ tình cờ phát hiện khi trẻ đi siêu âm các bệnh lý khác ở ổ bụng. Những triệu chứng thường gặp của sỏi tiết niệu ở trẻ em là:
– Đau vùng lưng hông
– Tiểu ít, tiểu máu, tiểu khó, tiểu nhiều lần…
– Trẻ quấy khóc, dễ kích thích… mỗi lần đi tiểu.
– Nhiễm trùng đường tiểu thường biểu hiện ở trẻ dưới 4 tuổi với đau vùng hông, sốt, đôi khi kèm tiểu đục.
Đôi khi sỏi tiết niệu ở trẻ chỉ tình cờ phát hiện khi trẻ đi chụp X-quang, siêu âm ổ bụng hoặc đi khám những vấn đề về sức khỏe khác (ảnh minh họa)
Cách xử trí khi trẻ em bị sỏi thận
Sỏi đường tiết niệu ở trẻ em gặp nhiều nhất ở thận, tiếp theo là sỏi niệu quản, sỏi bàng quang ít gặp hơn. Việc phát hiện và điều trị sớm sỏi thận sẽ giúp hạn chế những nguy hiểm cho sức khỏe trẻ. Có thể phòng ngừa và điều trị sỏi thận cho trẻ bằng các phương pháp sau:
Cho con đi khám
Khi nghi ngờ con có những triệu chứng của sỏi thận thì cha mẹ cần đưa con ngay tới bệnh viện có chuyên khoa để được thăm khám và điều trị cụ thể. Đồng thời cha mẹ cần cho con đi khám sức khỏe định kỳ để biết tình trạng sức khỏe của trẻ và tầm soát các bệnh lý về sỏi thận cũng như các bệnh lý khác.
Tùy theo vị trí, kích thước sỏi mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp như: tán sỏi không xâm lấn bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ, hay phương pháp tán sỏi ít xâm lấn như tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser, tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser…
Cho trẻ uống đủ nước
Uống đủ nước sẽ giúp bài tiết sỏi nhỏ ra ngoài theo đường tiểu, đồng thời trẻ uống đủ nước cũng hạn chế sự lắng đọng của các khoáng chất trong nước tiểu gây nên sỏi.
Cho trẻ uống đủ nước hàng ngày sẽ hạn chế sự lắng đọng của các khoáng chất trong nước tiểu gây nên sỏi (ảnh minh họa)
Chú ý chế độ ăn uống của con
Hạn chế cho con ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn quá nhiều chất béo, không sử dụng quá nhiều muối trong các món ăn của trẻ.
|
thucuc
| 807
|
Một số điều cần biết về sa sinh dục ở phụ nữ
Sa sinh dục là bệnh lý khá phổ biến ở phụ nữ thời xưa. Ngày nay do hiểu biết cao hơn và chất lượng cuộc sống tốt hơn nên bệnh lý này có xu hướng giảm nhiều. Đây là bệnh lý không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt hàng ngày.
1. Sa sinh dục là gì?
Sa sinh dục xảy ra khi cơ sàn chậu và dây chằng căng ra và suy yếu, không thể giữ được tử cung. Do đó sa tử cung có thể gây tình trạng tử cung sa xuống, thập thò vùng âm đạo. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không những chỉ sa tử cung, mà còn sa cả thành trước âm đạo kèm theo có sa bàng quang và sa cả thành sau âm đạo kèm theo trực tràng.Sa sinh dục là một bệnh lý có tỉ lệ cao hơn ở vùng nông thôn, bệnh thường gặp ở những người chửa đẻ nhiều, đẻ quá sớm, quá dày và những lần đẻ trước không được đỡ đẻ an toàn, đúng kỹ thuật.Sa sinh dục được chia thành 3 mức độ theo vị trí sa của cổ tử cung, để từ đó có chỉ định phẫu thuật phù hợp. Cụ thể. Sa sinh dục độ I: Cổ tử cung sa thấp trong âm đạo nhưng chưa tới âm hộ.Sa sinh dục độ II: Cổ tử cung sa thập thò âm hộ.Sa sinh dục độ III: Tử cung, cổ tử cung sa thấp, cổ tử cung sa hẳn ra ngoài âm hộ.
Sa sinh dục xảy ra khi cơ sàn chậu và dây chằng căng ra và suy yếu, không thể giữ được tử cung
2. Nguyên nhân gây ra sa sinh dục
Có nhiều nguyên nhân gây ra sa sinh dục bao gồm:Chửa đẻ nhiều lần, đẻ dày, đẻ tại nhà. Rách tầng sinh môn không được khâu.Lao động nặng, lao động sớm sau đẻ làm tăng áp lực vào đáy chậu còn mềm yếu dễ gây nên sa sinh dục.Các nguyên nhân gây tăng áp lực ổ bụng khác như nghề nghiệp phải gánh gồng nặng, táo bón trường diễn, ho kéo dài,...Ngoài ra có thể do cơ địa bẩm sinh ở người chưa đẻ lần nào.
3. Một số điều cần biết về sa sinh dục
Cần phát hiện sa sinh dục khi có các biểu hiện sau:Phát hiện khối sa lồi vùng âm hộ, tầng sinh môn. Ban đầu kích thước khối sa nhỏ, sa không thường xuyên, xuất hiện khi lao động hoặc đi lại nhiều, nằm nghỉ thì khối sa tụt vào trong âm đạo hoặc tự đẩy lên được. Càng về sau khối sa thường xuyên, không đẩy lên được nữa.Tức nặng vùng bụng dưới. Các triệu chứng rối loạn tiểu tiện (do bàng quang và niệu đạo bị sa): Đái khó, đái buốt, són đái, đái ra máu, bí đái.Rối loạn đại tiện (do sa trực tràng): Đại tiện khó, táo bón, hay có cảm giác mót rặn, tức nặng vùng hậu môn.Chảy máu, dịch từ cổ tử cung do cổ tử cung bị viêm nhiễm, cọ sát.Bệnh nhân cần được đánh giá kích thước, mức độ và các thành phần trong khối sa sinh dục qua thăm khám. Quá trình thăm khám cần đánh giá:Cổ tử cung có tổn thương viêm loét, phì đại hay không. Cho bệnh nhân ngồi rặn hoặc ho để khối sa sinh dục xuất hiện rõ hơn (nếu sa không thường xuyên).Đánh giá mức độ dính của chúng trong trường hợp có vết mổ cũ, từ đó tiên lượng và dự kiến phương pháp phẫu thuật.Thăm trực tràng: mục đích để đánh giá mức độ sa trực tràng và độ dày của phần trực tràng – âm đạo giúp cho việc thực hiện phẫu thuật an toàn, đề phòng tổn thương trực tràng.Đánh giá tình trạng tầng sinh môn và cơ nâng hậu môn.Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu trong điều trị sa sinh dục. Điều trị nội khoa chỉ áp dụng đối với sa sinh dục độ I hoặc sa độ II, III nhưng bệnh nhân quá già, quá trẻ, hoặc có bệnh toàn thân chống chỉ định phẫu thuật.
4. Cách phòng tránh – dự phòng sa sinh dục
Cần lưu ý không nên mang thai và đẻ quá gần nhau, tránh trường hợp sa sinh dục
Cần lưu ý không nên mang thai và đẻ quá gần nhau, tránh trường hợp sa sinh dục. Các biện pháp phòng tránh dự phòng sa sinh dục bao gồm:Không đẻ tại nhà.Theo dõi sát quá trình chuyển dạ không để chuyển dạ quá dài, không rặn đẻ quá lâu. Sản phụ cần được hướng dẫn cách rặn đẻ đúng kỹ thuật.Các thủ thuật sản khoa phải làm đúng chỉ định, đúng kỹ thuật và đủ điều kiện tránh gây sang chấn cho âm đạo và tầng sinh môn.Nếu rách tầng sinh môn thì cần phải được khâu lại. Sau khi sinh người mẹ cần được nghỉ ngơi, tránh các hoạt động gắng sức, lao động nặng, lao động tay chân sớm. Không nên đẻ dày.Đối với những bệnh mãn tính thường xuyên gây tăng áp lực lên ổ bụng (táo bón trường diễn, ho kéo dài...), cần được phát hiện và điều trị sớm.
|
vinmec
| 891
|
Bác sĩ tư vấn: Nên chọn NIPT trong trường hợp nào?
Không chỉ cần một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý, các mẹ bầu còn cần lưu ý đến việc khám thai đúng lịch hẹn. Hiện nay, với công nghệ y học hiện đại, các phương pháp sàng lọc trước sinh sẽ giúp mẹ phát hiện sớm những bất thường của thai nhi và kịp thời xử trí cũng như đưa ra quyết định sáng suốt. Một trong số đó là phương pháp xét nghiệm NIPT. Vậy cụ thể NIPT là gì và nên chọn NIPT trong trường hợp nào?
1. Phương pháp xét nghiệm NIPT là gì?
Vì rất nhiều lý do như ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, hoặc do hậu quả của vấn nạn thực phẩm bẩn và cùng với sự chủ quan của nhiều bà bầu,… dẫn đến tình trạng số trẻ bị dị tật bẩm sinh có xu hướng tăng lên. Mỗi năm, Việt Nam ghi nhận hàng chục nghìn trường hợp trẻ sơ sinh mắc dị tật bẩm sinh, chẳng hạn như hội chứng Down, hội chứng Edwards, bệnh Thalassemia thể nặng và một số bệnh di truyền, dị tật bẩm sinh khác.
Hiện nay, công nghệ y học đã có những bước phát triển vượt bậc, rất nhiều loại dị tật bẩm sinh có thể phát hiện sớm ở những tuần đầu của thai kỳ. Chính vì thế, mẹ bầu nên chú ý đến việc thực hiện sàng lọc để phát hiện sớm những bất thường của thai nhi để có cách xử trí hiệu quả nhất.
Trong số các phương pháp sàng lọc phổ biến, phương pháp xét nghiệm NIPT được đánh giá là có nhiều ưu điểm vượt trội giúp phát hiện sớm cũng như kịp thời phòng ngừa hậu quả và được rất nhiều mẹ bầu lựa chọn.
Phương pháp xét nghiệm NIPT (viết tắt của từ Non-Invasive Prenatal Testing) là một xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn. Các bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của mẹ bầu và phân tích các ADN tự do của thai nhi. Từ đó, sàng lọc và nhanh chóng phát hiện được những tình trạng bất thường về số lượng nhiễm sắc thể hay nhưng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể - Đây chính là nguồn gốc dẫn đến những dị tật bẩm sinh, chẳng hạn như hội chứng Down, hội chứng Patau, Edwards,...
2. Nên chọn NIPT trong trường hợp nào?
Xét nghiệm NIPT là phương pháp được nhiều chuyên gia đánh giá cao với những ưu điểm nổi bật như sau:
- Từ tuần thai thứ 09 có thể thực hiện xét nghiệm NIPT để sàng lọc dị tật.
- Đây là loại xét nghiệm không cần xâm lấn, mẹ bầu không cần chọc ối hay sinh thiết nhau thai. Chỉ cần lấy một lượng nhỏ mẫu máu xét nghiệm từ mẹ bầu qua
tĩnh mạch thông thường nên an toàn cho cả mẹ và bé.
- Hiện nay, khoa học rất phát triển và nhờ vào công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới, mẹ bầu có thể an tâm vì kết quả có thể đạt độ chính xác rất cao, lên tới 99,98%
- Thời gian thực hiện nhanh chóng, sau khi lấy mẫu máu, mẹ chỉ cần đợi từ 7 đến 10 ngày là có thể nhận kết quả.
Tất cả mẹ bầu đều có thể thực hiện sàng lọc dị tật bẩm sinh ở thai nhi bằng xét nghiệm NIPT. Tuy nhiên, một số trường hợp được khuyến cáo nên chọn NIPT sớm, vậy cụ thể nên chọn NIPT trong trường hợp nào?
Mẹ bầu lớn tuổi, từ 35 tuổi trở lên.
Trường hợp mẹ bầu đã từng bị sảy thai, thai bị chết lưu, hoặc từng sinh con dị tật bẩm sinh.
Khi thực hiện các phương pháp truyền thống như siêu âm, Double Test, hay Triple Test có kết quả cho thấy nguy cơ cao bị dị tật.
Gia đình có người mắc những bệnh di truyền có liên quan đến yếu tố nhiễm sắc thể.
Những mẹ bầu có sử dụng biện pháp hỗ trợ sinh sản như thụ tinh nhân tạo.
Thai phụ phải làm việc trong môi trường hóa chất độc hại có nguy cơ sinh con mang dị tật bẩm sinh hơn những phụ nữ làm việc trong môi trường lành mạnh.
3. Chính vì thế, trước khi lựa chọn, bạn cần phải cân nhắc kỹ lưỡng và lựa chọn địa chỉ y tế uy tín, chuyên nghiệp.
Sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi sẽ được theo dõi qua hồ sơ bệnh án được lưu trữ tại bệnh viện.
Trên đây là những thông tin về phương pháp xét nghiệm NIPT và những thông tin tư vấn nên chọn NIPT trong trường hợp nào, nên thực hiện NIPT ở đâu. Hy vọng đó là những thông tin hữu ích dành cho bạn. Chúc bạn có một thai kỳ khỏe mạnh.
|
medlatec
| 819
|
Phương pháp điều trị tủy răng chưa đóng chóp
Phần lỗ hổng giữa chóp răng liên thông cùng những mô ở dưới vùng quanh chóp sẽ khiến quá trình điều trị tủy răng chưa đóng chóp trở nên khó khăn hơn. Vậy phương pháp nào có thể đem lại sự an toàn và hiệu quả điều trị? Hãy cùng tìm hiểu ngay thông qua những thông tin ở bài viết dưới đây.
1. Thế nào là răng chưa đóng chóp?
Vào thời điểm khi răng mới mọc, phần chân răng mới được hình thành khoảng 62-80%. Do đó nếu như trong quá trình này có xảy ra vấn đề như chấn thương, sang chấn, sâu răng, … gây tổn thương cho tủy răng thì quá trình đóng chóp sẽ dừng lại. Bên cạnh đó, do hoạt động của những nguyên bào ngà, ngà răng sẽ ngày càng dày hơn theo hướng về hốc tủy răng. Từ đó, ống tủy trở nên hẹp dần. Đây được gọi là trạng thái răng chưa đóng chóp.
Khi đó, răng miệng sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ hậu quả. Điển hình nhất là khả năng răng không thể trưởng thành. Răng sẽ có nguy cơ mắc các bệnh lý tủy răng, chóp răng rất cao và dự đoán chỉ có thể tồn tại ở trong một thời gian ngắn. Bên cạnh đó, một số vấn đề cũng có thể xảy ra như:
– Thành chân răng bị mỏng, dễ gãy.
– Lỗ chóp răng bị rộng nhưng ống tủy nhỏ hơn. Điều này gây khó khăn khi thực hiện làm sạch trong điều trị tủy răng.
– Không có bất kỳ điểm chặn ở chóp dẫn tới gặp khó khăn khi thực hiện trám bít lại ống tủy.
– Những răng chưa đóng cuống sẽ bị tổn thương dẫn tới không bảo tồn được tủy răng. Đặc biệt là với biểu mô Hertwig chết thì sẽ ảnh hưởng tới lớp nguyên bào tạo nên ngà. Ngà chân răng sẽ bị mỏng, mềm, dễ bị gãy.
2. Những phương pháp điều trị tủy răng khi chưa đóng chóp
2 phương pháp chữa tủy khi răng chưa đóng chóp là kích tạo chóp và thực hiện nội nha tái sinh
Hiện nay để chữa tủy răng chưa đóng chóp có 2 phương pháp. Đó là kích tạo chóp và thực hiện nội nha tái sinh. Mỗi phương pháp sẽ có điểm nổi bật, độ phù hợp riêng tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
2.1 Điều trị tủy răng khi chưa đóng chóp bằng kích tạo chóp răng
Phương pháp kích tạo chóp răng thực hiện bằng cách thúc đẩy nhanh việc chữa lành nhưng mô cứng. Cụ thể là sau khi người bệnh được rút tủy răng đã bị viêm nhiễm, bác sĩ sẽ tiến hành:
Thúc đẩy quá trình thực hiện chứa lành mô cứng chóp răng bằng phương pháp đặt Calcium Hydroxide. Đây chính là vật liệu giúp kích thích tổ chức mô cứng cùng tế bào ở quanh răng. Từ đó, đóng chóp sẽ được thực hiện nhanh chóng hơn. Quá trình điều trị, chữa lành mô cứng này sẽ được thực hiện kéo dài từ 6-24 tháng và cần được thay thuốc định kỳ.
Phương pháp này có chi phí điều trị khá thấp cùng kỹ thuật thực hiện đơn giản. Tuy vậy, phương pháp này vẫn gặp hạn chế ở vấn đề tốn khá nhiều thời gian và cần thực hiện tái khám nhiều.
Nút chặn được thực hiện với 2 mục đích. Thứ nhất là làm chốt chặn, tránh vật liệu trám bít bị trôi ra chóp răng nhạy cảm. Từ đó kích tạo lành thương nhờ vào những đặc điểm sinh học ưu việt của loại vật liệu này. Đây là một phương pháp điều trị tủy răng khi chưa đóng chóp được nhiều người lựa chọn.
Sau khi đã làm sạch hết hệ thống ống tủy răng, bác sĩ sẽ sử dụng MTA có thể tương hợp sinh học hoàn hảo cùng ngà răng. Từ đó, nút chặn sẽ được tạo thành để ngăn cách với phần mô ngoài chóp răng nhanh chóng. Tiếp đến, bác sĩ sẽ thực hiện hàn trám ống tủy.
2.2 Điều trị tủy răng chưa đóng chóp bằng nội nha tái sinh
Nội nha tái sinh là phương pháp khá mới trong điều trị tủy răng khi chưa đóng chóp. Áp dụng phương pháp này, bác sĩ cần kích thích tế bào gốc ở phần chóp răng di chuyển tới vùng tủy chân răng và điều trị tủy MTA để có thể kích thích tủy răng. Tùy vào nhu cầu cùng điều kiện của bệnh nhân mà có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bản thân.
3. Lưu ý khi thực hiện điều trị tủy răng khi chưa đóng chóp
3.1 Nguyên tắc điều trị
Để đảm bảo điều trị an toàn, hiệu quả, bác sĩ cần lưu ý một số nguyên tắc khi điều trị
Một chiếc răng mọc lên sẽ phụ thuộc vào sự biệt hóa của những tế bào hình thành cơ quan quanh răng trong giai đoạn khi mầm răng và từ khi răng bắt đầu mọc lên trên miệng. Khi đó, răng vẫn tiếp tục dài ra tới 2-3 năm sau. Mới đầu, chóp chân răng chưa được đóng kín, mới mọc ở trên miệng. Sau khoảng 2-3 năm, chân răng có thể được bồi đắp từ từ cho tới khi đã đóng kín. Từ đó, chu trình mọc răng hoàn thiện, răng mọc ổn định lâu dài.
Trong điều trị tủy răng, nguyên tắc quan trọng là phải thực hiện làm sạch tuyệt đối phần buồng tủy cùng tủy chân. Từ đó, môi trường vô khuẩn được tạo ra trong lòng ống tủy, 3 chiều sẽ được trám lấp kín, theo dõi quá trình lành thương. Thế nhưng, với những trường hợp răng chưa đóng chóp sẽ có nhiều khó khăn hơn. Việc làm sạch ống tủy là không dễ dàng. Sự kiểm soát khi thực hiện bơm rửa để chất bẩn không đẩy ra vị trí quanh chóp hay hàn trám ống tủy kín kẽ cũng khó hơn. Do đó, người bệnh cần lưu ý trong lựa chọn nha khoa thực hiện để đảm bảo điều trị tốt.
3.2 Lựa chọn nha khoa điều trị
Việc lựa chọn nha khoa uy tín rất quan trọng, ảnh hưởng tới an toàn và hiệu quả điều trị răng miệng
Không chỉ với trường hợp bị viêm tủy răng khi chưa đóng chóp mà bất cứ khi nào gặp vấn đề răng miệng, người bệnh cũng cần lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín và đảm bảo. Cụ thể, một nha khoa nên lựa chọn cần có những yếu tố:
– Đội ngũ bác sĩ giỏi, có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm.
– Máy móc, trang thiết bị được trang bị tiên tiến, hiện đại.
– Phòng nha, dụng cụ được đảm bảo vô trùng, an toàn cho người bệnh.
– Dịch vụ chu đáo, hỗ trợ, điều trị tận tâm.
– Chi phí điều trị hợp lý.
|
thucuc
| 1,197
|
Công dụng thuốc Fytobact 1g
Fytobact là thuốc kháng sinh được chỉ định trong các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn phúc mạc,... Vậy công dụng của thuốc là gì và cần lưu ý gì khi sử dụng?
1. Fytobact là thuốc gì?
Thuốc Fytobact có thành phần chính là Sulbactam natri, Cefoperazon natri. Thành phần Sulbactam:Là kháng sinh nhóm nhóm beta - lactam có tác dụng ức chế vòng Beta -lactamase của vi khuẩn.Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu nên thường được dùng phối hợp với một loại kháng sinh khác. Khi gắn vào beta lactamase, sulbactam làm mất hoạt tính của enzym này nên có công dụng bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân huỷ làm tăng tác dụng của thuốc.Thành phần Sulbactam của Fytobact hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và đường tiêm, khuếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể sau đó thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.Thành phần Cefoperazone:Là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp vách tế bào, làm vi khuẩn không thể nhân lên.Cefoperazone rất bền vững trước các beta - lactamase của vi khuẩn. Do đó, nó có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương.Thuốc không hấp thu ở đường tiêu hóa, hấp thu qua đường tiêm tĩnh mạch, và phân bố rộng khắp các mô, dịch cơ thế. Cuối cùng thải trừ ở mật và nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Fytobact
Thuốc Fytobact được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm họng, viêm phổi,...;Bệnh lý nhiễm trùng đường tiêu hóa: nhiễm khuẩn gan mật, viêm phúc mạc.;Bệnh lý nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục: viêm niệu đạo, viêm bàng quang,...;Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn;Các nhiễm trùng thứ phát sau chấn thương, sau các cuộc phẫu thuật;Nhiễm trùng máu;Viêm màng não.
3. Chống chỉ định của thuốc Fytobact
Fytobact không được sử dụng trong các trường hợp dị ứng với thành phần Sulbactam, kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Fytobact 1g
Bệnh nhân dị ứng với Penicillin thận trọng khi dùng thuốc.Bệnh nhân hen phế quản, dị ứng phát ban cần thử thuốc với một lượng ít trước khi tiêm.Kiểm tra chức năng thận trước và trong khi điều trị thuốc Fytobact ở những bệnh nhân suy thận nặng.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ nên cân nhắc lợi ích khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bệnh nhân ăn uống kém, đặt sonde dạ dày, người lớn tuổi, thể trạng kém khi dùng thuốc cần theo dõi cẩn thận.
5. Tương tác của thuốc Fytobact
Chưa có bằng chứng cụ thể về tương tác của Fytobact với các thuốc khác. Tuy nhiên, khi sử dụng phối hợp với bất cứ loại thuốc nào các cần có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.Rượu bia, thuốc lá và các loại thực phẩm có cồn có thể làm thay đổi thành phần và tác dụng của thuốc. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn thực phẩm tốt nhất trong quá trình dùng thuốc.
6. Liều dùng và cách sử dụng
Cách dùng:Thuốc Fytobact được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Pha nước với một lượng nước cất vừa đủ, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Liều dùng:Liều dùng trên người lớn: 1- 2g x2 lần/ ngày. Các nhiễm trùng nặng, dài ngày có thể tăng liều 4g x 2 lần/ ngày.Liều dùng cho trẻ em: 20-40mg/kg x2 lần/ ngày. Các nhiễm trùng nặng, dài ngày có thể tăng liều 160mg/kg x 2 lần/ ngày.
7. Tác dụng phụ của thuốc Fytobact
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Fytobact:Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nóng rát thượng vị.Viêm đại tràng giả mạc.Nổi mề đay.Sốc phản vệ.Phản ứng dị ứng nhẹ: ban đỏ da, phản ứng vùng tiêm, ngứa,...Suy thận cấp.Giảm bạch cầu, giảm thời gian prothrombin máu.Như vậy, Fytobact là kháng sinh phối hợp giữa Sulbactam và nhóm Cephalosporin. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong hầu hết các bệnh lý viêm nhiễm khuẩn do có phổ kháng khuẩn rộng. Tuy nhiên, tránh lạm dụng và sử dụng thuốc kéo dài vì có thể gây tình trạng kháng thuốc ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
|
vinmec
| 755
|
Các dấu hiệu chuyển dạ mẹ bầu nên “thuộc lòng”
Dẫu bác sĩ đã cho mẹ biết về ngày dự sinh em bé, nhưng nhiều mẹ vẫn không khỏi lo lắng, hồi hộp trong những tuần cuối thai kỳ vì việc sinh đẻ thường khó theo kế hoạch và con có thể chào đời bất cứ khi nào. Do vậy, các mẹ nên ghi nhớ những dấu hiệu chuyển dạ chúng tôi chia sẻ dưới đây để chuẩn bị tinh thần gặp con yêu nhé!
1. Sa bụng bầu, bụng bầu tụt xuống là các dấu hiệu chuyển dạ dễ nhận biết
Sa bụng bầu là một trong các dấu hiệu chuyển dạ rõ ràng nhất
Vào giai đoạn cuối của thai kỳ, em bé trong bụng thường sẽ dịch chuyển dần vào vùng khung xương chậu để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Tình trạng này có thể xảy ra trước vài tuần hoặc vài giờ khi mẹ có dấu hiệu chuyển dạ thực sự. Nếu đây không phải là lần đầu tiên mẹ sinh nở, thì dấu hiệu này có thể bị bỏ qua. Bởi lẽ nhiều mẹ thường không để ý tới hình dạng hoặc vị trí bụng bầu của mình.
Khi có dấu hiệu sa bụng bầu, mẹ có thể sẽ cảm thấy dễ thở hơn vì con yêu trong bụng không còn chèn ép lên phổi. Tuy nhiên, thai nhi tụt xuống khung xương chậu sẽ gây áp lên cổ tử cung và chèn ép bàng quang, khiến mẹ bầu muốn đi tiểu nhiều hơn.
2. Các cơn co thắt tử cung
Các cơn co thắt tử cung thỉnh thoảng vẫn xuất hiện trong thời gian mẹ mang thai. Tuy nhiên, những cơn co thắt này thường xuất hiệu thưa thớt và không đều. Hiện tượng này được gọi là dấu hiệu sắp sinh giả hay co thắt sinh lý Braxton Hicks.
Trong khi đó, những cơn co thắt chuyển dạ thực sự sẽ rất mạnh và đau khiến mẹ bầu cảm thấy vô cùng khó chịu. Hơn nữa, dù đã thay đổi tư thế thì những cơn co thắt này vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm. Thêm vào đó, tần suất của những cơn cơ thắt sẽ diễn ra liên tục và đều đặn hơn, cứ 5 – 7 phút mẹ sẽ thấy một cơn co thắt tử cung kéo dài từ 30 – 60 giây. Vì vậy, các bạn có thể dễ dàng phân biệt được cơn co thắt sinh lý và cơ thắt chuyển dạ thật.
Ngoài ra, tần suất của những con gò tử cung diễn ra liên tục và mạnh mẽ khiến mẹ cảm thấy run rẩy dù không cảm thấy lạnh. Trên thực tế, tình trạng này có thể xảy ra trong hoặc sau sinh, nhưng mẹ cũng đừng lo lắng, bởi lẽ tình trạng run rẩy là biểu hiện tự nhiên của cơ thể, giúp mẹ giảm căng thẳng và lo âu. Để bớt run rẩy, mẹ có thể ngâm mình trong bồn nước ấm hoặc nhờ chồng mát xa.
3. Dịch nhầy cổ tử cung thay đổi
Dịch nhầy tích tụ ở cổ tử cung trong thời gian mang thai sẽ tạo nên nút nhầy cổ tử cung. Vào khoảng tuần thứ 37 – 40 của thai kỳ, mẹ bầu sẽ thấy vùng kín của mình tiết ra nhiều dịch nhầy hơn. Hiện tượng này được gọi là mất nút nhầy cổ tử cung có tác dụng “dọn đường” cho con yêu chào đời.
Lúc này, dịch nhầy của mẹ có màu trong suốt, hồng, sẫm màu hoặc lẫn một ít máu. Dấu hiệu này cho thấy rằng chỉ một vài ngày tới, con yêu sẽ chào đời. Tuy nhiên, sau khi xuất hiện các dấu hiệu chuyển dạ này, một số mẹ bầu phải chờ 1 – 2 tuần sau mới thực sự chuyển dạ.
Nếu con yêu đã đủ ngày, đủ tháng nhưng vẫn chưa có dấu hiệu chuyển dạ, mẹ bầu có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để được áp dụng phương pháp kích thích chuyển dạ. Mẹ cũng nên lưu ý là nếu dịch nhầy lẫn nhiều máu (gần giống như khi có kinh nguyệt), đây có thể là dấu hiệu sắp sinh nguy hiểm và phải đến bệnh viện ngay.
4. Cổ tử cung giãn nở
Cổ tử cung giãn nở là dấu hiệu sắp sinh nhiều mẹ bầu gặp phải
Cổ tử cung sẽ bắt đầu giãn ra và mỏng đi trong vài tuần hoặc vài ngày trước khi chuyển dạ nhằm “dọn đường” cho con yêu ra đời. Khi mẹ đi khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ thăm khám âm đạo để đo lường, theo dõi độ giãn và xóa mở của cổ tử cung.
5. Tiêu chảy
Những thay đổi trong chế độ dinh dưỡng, hormone nội tiết tố và việc sử dụng thuốc… đều có thể là thủ phạm khiến mẹ bầu gặp phải hiện tượng tiêu chảy khi mang thai. Tuy nhiên, khi gần tới ngày dự sinh, tiêu chảy có thể là triệu chứng cho thấy mẹ bầu nên chuẩn bị tinh thần để chào đón con yêu chào đời.
Điều này có thể khiến mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi vì bị mất nước. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không phải lo lắng quá mức vì đây là một phản ứng tự nhiên của cơ thể. Trong thời gian chuyển dạ, mẹ cũng có thể muốn đi vệ sinh. Cách tốt nhất để giải quyết tình trạng này là uống nhiều nước để cơ thể tránh bị mất nước. Nếu hiện tượng tiêu chảy quá nghiêm trọng, mẹ nên nhanh chóng đi khám để được bác sĩ kiểm tra và có biện pháp xử lý thích hợp.
6. Ngừng tăng cân hoặc giảm cân
Vào những tuần cuối của thai kỳ, cân nặng của mẹ thường ổn định, có thể ngừng tăng cân hoặc thậm chí là giảm cân. Đây là điều vô cùng bình thường và mẹ bầu không cần lo lắng vì nó sẽ không ảnh hưởng tới cân nặng của em bé trong bụng. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là do lượng nước ối của mẹ giảm đi để chuẩn bị cho bé yêu ra đời.
7. Cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ nhiều hơn
Cảm thấy mệt mỏi và buồn ngủ nhiều hơn là dấu hiệu sắp sinh mẹ bầu nên nằm lòng
Bụng bầu ngày càng lớn sẽ chèn ép lên bàng quang khiến mẹ bầu phải đi tiểu thường xuyên hơn nên khó có thể ngủ ngon giấc mỗi đêm. Vì vậy, nếu cảm thấy buồn ngủ, mẹ nên tranh thủ chợp mắt để có giữ sức khỏe cho giai đoạn quan trọng sắp tới.
8. Bị đau lưng và chuột rút nhiều hơn
Khi sắp sinh con, mẹ bầu có thể sẽ cảm thấy bị chuột rút thường xuyên hơn. Bên cạnh đó, tình trạng đau mỏi lưng hoặc hai bên háng trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt nếu đây là lần mang thai đầu tiên, các triệu chứng này có thể sẽ rõ ràng hơn. Nguyên nhân của hiện tượng chuột rút và đau lưng thường xuyên là do các cơ khớp ở xương chậu và tử cung ở những tuần cuối thai kỳ bị kéo căng ra chuẩn bị cho bé yêu ra đời.
9. Vỡ nước ối
Thai nhi sẽ phát triển trong túi ối và túi ối vỡ có nghĩa là em bé đã sẵn sàng chào đời. Thế nhưng, không phải mẹ bầu nào cũng gặp phải triệu chứng này. Theo nhiều nghiên cứu, chỉ có 8 –10% mẹ bầu vỡ ối trước khi sinh.
Tùy từng mẹ bầu mà lượng nước ối chảy ra nhiều hay ít, thành dòng hay nhỏ giọt. Bình thường, nước ối có màu trong suốt hoặc vàng nhạt. Khi túi ối vỡ, mẹ bầu nên ghi lại thời gian vỡ ối, màu sắc và lượng nước ối rồi tới bệnh viện ngay lập tức. Các bác sĩ cũng khuyên các mẹ bầu nên thận trọng hơn nếu bị vỡ ối trước tuần thứ 37 của thai kỳ.
|
thucuc
| 1,370
|
Thai nhi quay đầu ở thời điểm nào thai kỳ và các vấn đề liên quan
Đến khoảng tam cá nguyệt thứ 3, thai nhi quay đầu chuyển tư thế về phía âm đạo để chuẩn bị cho quá trình chào đời dễ dàng hơn. Vì thế, theo dõi quá trình này, biết được thai nhi quay đầu ở thời điểm nào thai kỳ là vô cùng quan trọng.
1. Thai nhi quay đầu ở thời điểm nào thai kỳ - vấn đề mẹ bầu luôn quan tâm
Thai nhi quay đầu có thể trong một khoảng thời gian, cuối cùng đạt được tư thế đúng là đầu bé hướng xuống âm đạo còn mặt và thân trước cơ thể úp về phía lưng người mẹ. Như vậy, cột sống của thai nhi sẽ đối diện với bụng mẹ, đây là tư thế dễ dàng nhất để em bé chào đời khỏe mạnh và an toàn.
Thực tế thời điểm thai nhi quay đầu là khác nhau, mỗi thai sẽ có một thời điểm riêng phụ thuộc vào tình trạng phát triển, sức khỏe và sự co giãn của tử cung người mẹ. Các chuyên gia cho biết, thai nhi quay đầu vào khoảng 32 - 36 tuần tuổi là lý tưởng nhất. Tuy nhiên vẫn có trường hợp ngoại lệ, thai nhi quay đầu sớm từ những tuần thai thứ 28 hoặc gần đến khi chuyển dạ, thai mới có dấu hiệu thay đổi tư thế.
Để xác định chính xác ngôi thai khi thai nhi quay đầu cũng như kiểm tra quá trình này có diễn ra hay không, diễn ra như thế nào, siêu âm là phương pháp được sử dụng. Ngoài ra, mẹ bầu có thể cảm nhận được quá trình thai nhi quay đầu bằng nhiều dấu hiệu, đặc trưng nhất là chuyển động của trẻ.
2. Mách mẹ biết các dấu hiệu thai nhi quay đầu
Hầu hết mẹ bầu mang thai lần đầu tiên lúng túng với nhiều vấn đề theo dõi và chăm sóc sức khỏe khi mang thai, trong đó có dấu hiệu thai nhi quay đầu. Dưới đây là 1 số dấu hiệu mẹ có thể kiểm tra để xác định quá trình thai nhi quay đầu đã diễn ra hay chưa:
2.1. Ấn nhẹ tay vào vùng quanh xương mu
Nếu thai nhi quay đầu hoàn toàn, đầu của trẻ sẽ hướng về phía âm đạo và tạo áp lực trực tiếp cho tử cung mở chuẩn bị sinh. Vì thế nếu ấn nhẹ vùng xương quanh mu và thấy có gì đó cứng, tròn thì khả năng cao đầu của bé đã nằm ổn định đúng vị trí. Với thai nhi chưa quay đầu, phần bạn sờ thấy sẽ là mông của con, thường mềm hơn so với đầu.
2.2. Lắng nghe nhịp tim
Khi thai nhi quay đầu, vị trí của tim trẻ cũng thay đổi, trong những tháng thai cuối này hoàn toàn có thể nghe thấy nhịp tim tai khi áp tai vào bụng mẹ. Do đó, bạn có thể nhờ chồng lắng nghe nhịp tim, nếu tiếng nhịp tim phát ra ở vùng bụng dưới thì khả năng cao thai nhi quay đầu hoàn thành.
2.3. Cảm nhận thay đổi trong cử động thai
Ở tư thế thai nhi đã quay đầu, mẹ sẽ cảm thấy sự khác biệt hoàn toàn so với cử động thai lúc trước, đó là tiếng nấc và đập nhẹ ở phần bụng dưới cùng cú đá mạnh ở vùng bụng trên. Tiếng đập này là từ cử động tay của trẻ, còn cú đá là do đầu gối và bàn chân trẻ cử động.
2.4. Siêu âm
Siêu âm chẩn đoán là cách chính xác nhất để xác định vị trí đầu của thai nhi, từ đó biết được thai nhi quay đầu hay chưa.
3. Giải đáp thắc mắc liên quan đến thai nhi quay đầu
Thai nhi quay đầu sớm hay muộn hoặc không có dấu hiệu quay đầu đều khiến mẹ bầu hết sức lo lắng. Bên cạnh đó cũng có rất nhiều thắc mắc khác liên quan đến quá trình này.
3.1. Nguyên nhân nào khiến thai nhi không quay đầu?
Thai nhi quay đầu là quá trình hết sức tự nhiên và diễn ra ở tất cả trẻ phát triển bình thường. Tuy nhiên vì nguyên nhân nào đó khiến quá trình này xảy ra chậm hơn hoặc hoàn toàn không xảy ra, cụ thể gồm:
Dây rốn quá dài.
Mẹ bị u xơ tử cung.
Mẹ mang đa thai, thường khi sinh đôi khi hai trẻ sẽ có tư thế đối nghịch nhau.
Có quá ít hoặc quá nhiều nước ối xung quanh trẻ.
Tử cung của mẹ có kích thước bất thường hoặc hình dạng không đều.
Thai nhi không quay đầu khiến quá trình sinh nở tự nhiên của mẹ gặp khó khăn, tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ xem xét sinh mổ hoặc sinh hỗ trợ. Hầu hết các trường hợp này phát hiện sớm và lựa chọn phương pháp sinh phù hợp sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.
3.2. Thai nhi không quay đầu nguy hiểm như thế nào?
Thai nhi không quay đầu làm tăng nguy cơ em bé bị kẹt trong ngả âm đạo và mẹ không thể cung cấp tốt oxy cho bé thông qua dây rốn trong quá trình này. Vì thế quá trình sinh nở sẽ khó khăn, nguy cơ ảnh hưởng đến tình mạng của trẻ.
Tuy nhiên với sự tiến bộ của y học hiện nay, các trường hợp thai nhi không quay đầu dẫn đến sinh khó, nguy cơ biến chứng cao đều được chỉ định sinh mổ. Các số liệu thực tế đã chứng minh, sinh mổ an toàn hơn so với sinh thường, giảm tỉ lệ tử vong và biến chứng khi sinh nhất là với trường hợp thai nhi không quay đầu, ngôi thai ngược.
3.3. Biện pháp nào giúp thai nhi quay đầu
Nếu không có dấu hiệu thai nhi quay đầu vào tuần thai thứ 36, mẹ bầu có thể tham khảo 1 số biện pháp sau:
Ngồi trên quả bóng mềm thường dùng tập thể dục thay vì ngồi ghế.
Đi bộ ít nhất 20 phút mỗi ngày, chuyển động cơ thể sẽ ảnh hưởng tích cực cho khung xương chậu của mẹ, giúp thai nhi quay đầu xuống dưới.
Mẹ bầu nằm nghiêng về bên trái khi ngủ và nghỉ ngơi, tránh nằm ngửa.
Thực hiện tư thế quỳ bằng tứ chi giống tư thế em bé tập bò, rướn người lên xuống vài lần mỗi ngày.
Ngồi ghế với tư thế đầu gối cao hơn mông.
Không ngồi quá lâu một tư thế, thường xuyên đứng dậy đi lại.
Tránh đặt chân cao khi nằm ngửa.
Chắc chắn qua bài viết này, bạn đọc đã biết được thai nhi quay đầu ở thời điểm nào thai kỳ? Nếu quá thời điểm này mà thai vẫn chưa có dấu hiệu quay đầu, áp dụng các biện pháp trên không hiệu quả, mẹ bầu nên đi khám bác sĩ để có lời khuyên tốt nhất. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ tác dụng lực lên vùng bụng để em bé xoay đầu đúng tư thế.
|
medlatec
| 1,190
|
Giải đáp băn khoăn liệu bệnh trĩ có nên chạy bộ
1. Những điều cần biết về bệnh trĩ: định nghĩa, phân loại và biểu hiện
1.1. Bệnh trĩ là tình trạng như thế nào?
Trĩ là căn bệnh đường tiêu hóa rất phổ biến với tỷ lệ mắc cao. Bệnh hình thành do hiện tượng giãn ra ở các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng dưới. Máu sau khi được đưa đến hậu môn bằng động mạch không về tim bằng tĩnh mạch hoàn toàn. Điều này gây ứ đọng khiến cho tĩnh mạch căng phồng lên. Tình trạng này kéo dài khiến cho các búi trĩ được tạo nên và sa xuống ống hậu môn.
1.2. Phân loại bệnh trĩ
Theo đặc tính búi trĩ, người ta chia bệnh trĩ thành hai loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại
Trĩ nội là hiện tượng các búi trĩ xuất hiện bên trên đường lược của hậu môn và trực tràng. Trĩ nội thường nằm trong ống hậu môn, khó quan sát và nhận biết. Chỉ khi đi ngoài ra máu hoặc búi trĩ phát triển to, sa ra ngoài như trĩ ngoại thì mới có thể phát hiện.
Trĩ ngoại xuất hiện bên ngoài ống hậu môn, nằm dưới đường lược. Bệnh dễ phát hiện hơn trĩ nội. Người bệnh có thể quan sát hoặc sờ để tìm thấy búi trĩ. Trĩ ngoại khiến người bệnh đau rát và tổn thương hơn do tiếp xúc với quần áo và ghế ngồi nhiều hơn.
Ngoài ra, khi người bệnh có búi trĩ ở cả trong và ngoài ống hậu môn, tình trạng này là trĩ hỗn hợp.
Các loại bệnh trĩ đều được chia thành 4 cấp độ. Trong đó, độ 1 và 2 là mức độ nhẹ, có thể điều trị bằng thuốc chỉ định. Đối với trĩ độ 3, 4 búi trĩ sưng to và quá nhiều phiền toái xảy ra, người bệnh sẽ cần các can thiệp ngoại khoa.
Hình ảnh minh họa bệnh trĩ
1.3. Biểu hiện thường gặp ở người bị bệnh trĩ
Các triệu chứng của bệnh trĩ nội và trĩ ngoại có một số điểm khác nhau. Tuy thế chúng vẫn có các dấu hiệu nhận biết chung như đại tiện ra máu, đau rát hậu môn, hậu môn sưng lên, đại tiện kèm chất dịch nhầy…Các dấu hiệu chung như sau:
– Bệnh nhân cảm thấy đau rát theo các mức độ khi đi đại tiện.
– Đi đại tiện kèm máu. Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn nhẹ, có thể nhìn được giấy vệ sinh sẽ có lẫn máu tươi.
Bệnh trĩ có dấu hiệu là đi đại tiện ra máu tươi
– Luôn thấy có cảm giác cộm ở hậu môn, các khối có thể tự co vào hoặc không. Đây là biểu hiện đặc trưng của người bệnh trĩ.
– Hậu môn nhớp nháp do các dịch nhầy tiết ra nhiều hơn gây ra cảm giác khó chịu, kích ứng.
– Búi trĩ sa ra ngoài (ở trĩ nội) hoặc sưng to tắc mạch, sa nghẹt hậu môn (ở trĩ ngoại).
2. Trả lời câu hỏi: Bệnh nhân trĩ có nên chạy bộ hay không
2.1. Bệnh trĩ có nên chạy bộ?
Lời giải đáp là “Có”- Người bị bệnh trĩ vẫn có thể chạy bộ. Bệnh nhân trĩ vẫn nên tập luyện thể dục thể thao, trong đó chạy bộ không phải ngoại lệ. Chạy bộ cũng là một hình thức tập luyện, vận động cơ thể nhẹ nhàng và hiệu quả. Nhiều chuyên gia nhận định chạy bộ không làm cho bệnh trĩ nặng thêm. Bệnh nhân bị trĩ nội hay trĩ ngoại, khi chạy bộ thì các động tác sẽ không gây ảnh hưởng đến bệnh.
Chạy bộ có thể đem đến những lợi ích đối với sức khỏe của người bị bệnh trĩ như sau:
– Tăng cường sức đề kháng và duy trì cân nặng mức hợp lý: phòng tránh béo phì gây áp lực đến hệ tiêu hóa, hậu môn và trực tràng.
– Kích thích hoạt động lưu thông máu, hoạt động lưu thông máu diễn ra thuận lợi sẽ ngăn cho tình trạng tắc, giãn mạch máu ở hậu môn trực tràng. Nhờ vậy, các búi trĩ có khả năng co lại tự nhiên.
– Hỗ trợ, kích thích tăng nhu động ruột, giúp hạn chế táo bón, phòng ngừa bệnh trĩ.
Tuy nhiên, bệnh nhân bị trĩ nên lựa chọn cho mình một cường độ và thời gian luyện tập phù hợp. Không nhất thiết phải theo các chế độ giống với người bình thường.
Bệnh nhân trĩ vẫn có thể chạy bộ
2.2. Bệnh trĩ có nên chạy bộ – chạy thế nào cho phù hợp?
Người bị bệnh trĩ cần chạy bộ như thế nào cho phù hợp? Câu trả lời là chạy bộ với tần suất hợp lý, cường độ vừa phải, nên có các quãng nghỉ trong thời gian chạy. Những điều mà bệnh nhân trĩ khi chạy bộ cần lưu ý như sau:
– Đi bộ đúng cách: gập cong các ngón chân lại bám xuống mặt đất khi đi bộ để giảm áp lực dồn ra đằng sau, ảnh hưởng đến hậu môn trực tràng. Tư thế cần giữ là thẳng lưng và buông 2 tay lỏng khi khởi động. Đặc biệt khi chạy, bạn nên co hậu môn nhẹ và hít thở đều để tuần hoàn ổn định.
– Thời gian chạy bộ: Người bệnh nên chạy trong khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Không nên chạy đua hay chạy địa hình. Đặc biệt, người bệnh cần khởi động trước. Có thể làm nóng người bằng cách cơ bản như xoay cổ tay, đầu gối, cổ chân… Điều này giúp cho máu lưu thông, các tĩnh mạch đang sưng phồng ở trực tràng có thể co lại
– Mặc trang phục phù hợp, tránh để tình trạng bí hơi hoặc ma sát giữa búi trĩ và vùng kín khi luyện tập. Điều này có thể gây nhiễm trùng hoặc xước, rách búi trĩ gây đau đớn, chảy máu dữ dội (đối với những bệnh nhân có búi trĩ đã quá to)
– Uống nước khi chạy bộ, lưu ý không nên uống nước khi đang chạy. Ngoài ra, bệnh nhân trĩ không nên chạy nhanh – điều này khiến cho hậu môn cọ xát với búi trĩ gây đau rát, khó chịu, thậm chí trầy xước, chảy máu.
– Ngoài ra. người bệnh nên giữ cho mình một tinh thần thoải mái, thư giãn khi chạy.
2.3. Một số bài tập khác tốt cho người bệnh trĩ
Ngoài chạy bộ, người bệnh trĩ có thể áp dụng một số bài tập khác như:
– Bài tập co thắt cơ hậu môn: tăng cường khả năng co thắt cho cơ vòng ở hậu môn. Bài tập này khá phù hợp cho bệnh nhân bị trĩ lòi ra ngoài.
– Bài tập nâng hậu môn: giúp cơ thể tự có phản ứng co thắt hậu môn khi vận động
– Các bài tập sức khỏe nhẹ nhàng và không có ảnh hưởng trực tiếp đến hậu môn khác.
Trên đây là lời giải đáp cho câu hỏi: “Bệnh trĩ có nên chạy bộ”. Ngoài tập luyện, người bệnh còn nên cân bằng chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Đặc biệt, cần đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, đạt hiệu quả cao hơn.
|
thucuc
| 1,256
|
Khám sức khỏe định kỳ quan trọng như thế nào?
Sức khỏe là thứ tài sản vô giá. Nhưng không phải ai cũng biết bảo vệ sức khỏe của mình đúng cách và khoa học. Hiện nay, trên thế giới, phương pháp bảo vệ sức khỏe tốt nhất đó là khám sức khỏe định kỳ. Vậy tại sao theo dõi sức khỏe định kỳ lại quan trọng như vậy, mời các bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Cần loại bỏ thói quen “có bệnh mới lo chữa trị”
Người Việt có một thói quen đã ăn sâu vào tiềm thức đó là “có bệnh mới lo chữa trị”. Thậm chí nếu là những triệu chứng không quá nghiêm trọng sẽ rất ngại hoặc chần chừ đi khám.
“Tôi thấy bố ho nhiều, khó thở và hay mệt mỏi nên khuyên ông đi khám. Nhưng ông một mực không đi với lý do đấy là bệnh người già thôi chứ chẳng có gì nguy hiểm. Nhưng mỗi ngày triệu chứng càng nghiêm trọng hơn và mãi sau ông mới đồng ý để tôi đưa đi khám. Kết quả là ông bị ung thư phổi giai đoạn cuối. Phải chăng, bố để tôi đưa đi khám sớm thì mọi chuyện đã khác rồi”, anh N. V. H (29 tuổi, Ninh Bình) kể lại.
Một trường hợp khác, chị T. T. P (33 tuổi, Hưng Yên) tâm sự: “Sức khỏe tôi vốn không được tốt vì thế tôi rất quan tâm đến vấn đề chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cả gia đình tôi. Tôi cũng đã mua gói khám sức khỏe cho cả gia đình nhưng mỗi lần đến lịch khám tôi phải hò hét, kêu gọi cả nhà vì thực tế là chả ai muốn đi. Mọi người luôn quan niệm, người khỏe mạnh có ốm đau gì đâu mà phải khám”.
Những trường hợp kể trên chỉ là điển hình của hàng triệu người Việt Nam có thói quen chủ quan với sức khỏe của mình. Phần lớn chúng ta vẫn chưa biết cách tốt nhất để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng sống. Nhưng trên thực trên thực tế, rất nhiều trường hợp phải chấp nhận hiệu quả điều trị không cao vì đến khám quá muộn khi bệnh đã trở nên nghiêm trọng.
Chúng ta có thể rủ nhau đi chơi, đi ăn uống, mua sắm nhưng rất hiếm khi rủ nhau đi khám sức khỏe. Chỉ đến khi cơ thể có những triệu chứng lạ hoặc triệu chứng rất nghiêm trọng, lúc đó người ta mới nghĩ đến việc phải tới bệnh viện. Bởi thế người Việt ta cũng có câu: “Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ”. Đây thực sự là một quan điểm sai lầm và cần phải gạt bỏ càng sớm càng tốt.
2. Khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để bảo vệ gia đình bạn
Khám sức khỏe rất quan trọng và chính là cách tốt nhất giúp bạn và gia đình bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đây là quan điểm sống rất khoa học, hiện đại và mang ý nghĩa thiết thực mà nhiều gia đình nên áp dụng.
Khám và theo dõi sức khỏe định kỳ cũng được cho là cách bảo vệ sức khỏe tốt nhất nhằm tầm soát bệnh hiệu quả. Có rất nhiều loại bệnh, trong đó có ung thư là những bệnh có thể phát hiện sớm, ngay cả khi người bệnh chưa phát triệu chứng ra ngoài.
Cụ thể, khi thăm khám, bạn sẽ được thực hiện khám lâm sàng và làm xét nghiệm để cuối cùng, bác sĩ sẽ đưa ra bảng tổng kết về các chỉ số và kết quả toàn diện nhất về sức khỏe hiện tại của bạn.
Hơn nữa, việc khám sức khỏe còn có thể giúp bạn thấy rõ cột mốc sức khỏe tại các thời điểm khác nhau, giúp dự đoán sớm và chính xác những nguy cơ mắc một số bệnh như đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp hay viêm gan siêu vi,…
Cũng từ những kết quả này, bác sĩ có thể tư vấn để giúp người thăm khám tìm ra phương pháp tốt nhất để điều trị bệnh. Thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt, làm việc, chế độ ăn uống và tập luyện khoa học để hỗ trợ điều trị và phòng bệnh hiệu quả hơn.
Đối với những người mắc bệnh, khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm. Khi phát hiện bệnh sớm, người bệnh không chỉ có cơ hội chữa khỏi bệnh cao hơn những người phát hiện muộn mà còn giảm đáng kể về chi phí điều trị bệnh và tạo tâm lý thoải mái hơn cho người bệnh. Ngược lại phát hiện muộn, phác đồ trị bệnh rất phức tạp và chi phí cũng tốn kém hơn rất nhiều.
|
medlatec
| 825
|
Cách giữ bình tĩnh khi hồi hộp
Hồi hộp khi đứng trước đám đông là tình trạng hay gặp phải của nhiều người, thế nhưng khi hồi hộp còn kèm theo chân tay run lẩy bẩy, nói run run làm ảnh hưởng tới việc giao tiếp, công việc của bạn. Vậy làm sao để không run trước đám đông, hay tìm hiểu các cách giữ bình tĩnh khi hồi hộp.
1. Tại sao lại cảm thấy hồi hộp, run trước đám đông?
Tâm lý lo lắng, căng thẳng, hồi hộp khi nói, khi phát biểu trước cấp trên, đám đông, hay người lạ... là yếu tố kích thích cơ thể bạn sản sinh nhiều hormone căng thẳng. Các “hormone căng thẳng” này sẽ khiến cho hệ thần kinh hiểu lầm rằng bạn đang ở tình trạng nguy hiểm. Khi đó, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng một loạt các dấu hiệu như là run rẩy, nói run, tim đập nhanh, đánh trống ngực, vã mồ hôi.Ở người bình thường, hiện tượng này sẽ nhanh chóng biến mất khi họ bình tĩnh trở lại. Tuy nhiên với một số người bị bệnh run, trạng thái này lặp đi lặp lại nhiều lần khiến cho hệ thần kinh ghi nhớ và trở thành phản xạ có điều kiện, khó thay đổi.Tuy nhiên, bạn không cần phải lo lắng, bởi vẫn có những cách giúp bạn điều tiết cảm xúc để giữ bình tĩnh, ngăn chặn sự gia tăng các hormone căng thẳng và giúp bạn giảm run hiệu quả.
2. Cách giữ bình tĩnh khi run
Bạn không thể điều khiển cơ thể bạn ngừng tiết hormon căng thẳng, nhưng có nhiều cách để loại bỏ các chất này ra khỏi cơ thể nhanh hơn.Ấn huyệt: Khi bạn cảm thấy hồi hộp hãy thử ấn vào thái dương hoặc lòng bàn tay, điều này sẽ kích thích các bó dây thần kinh giải phóng cortisol để giúp trấn tĩnh hệ thần kinh.Nắm chặt bắp tay hoặc cạnh bàn: Tay của bạn sẽ bớt run hơn khi nắm chặt một cơ bắp khác như là bắp tay, cánh tay bên kia hoặc cơ đùi hoặc nắm chặt vào cạnh bàn hay cầm cuốn sổ có bìa cứng...Tập trung vào khán giả: Nếu bạn đang đứng trước đám đông, việc tập trung vào bản thân, sẽ khiến bạn tự cảm thấy áp lực và căng thẳng hơn gấp bội. Thay vào đó, bạn hãy tập trung vào việc truyền tải thông điệp của bạn đến khán giả. Một mẹo nhỏ đó là hãy nhìn vào trán của họ, thay vì nhìn vào mắt để tạo sự tự tin.Tạm dừng lại để bình tĩnh hơn: Nếu tình trạng run ngày càng trở nên tồi tệ hơn, hoặc cảm thấy chóng mặt, bối rối hoặc đầu óc trống rỗng hãy tạm dừng lại một chút, hít một hơi thật sâu rồi thở ra từ từ, hãy uống một ngụm nước nếu có thể. Những việc làm này có thể giúp bạn lấy lại sự bình tĩnh và ổn định tâm lý tức thì.
Ấn huyệt là một trong các cách giữ bình tĩnh khi run
Để kiểm soát chứng run khi đứng trước đám đông, cũng như ngăn ngừa sự tiến triển nặng dần tình trạng này, bạn cần xây dựng một kế hoạch tập luyện, nghỉ ngơi và sinh hoạt khoa học.Thư giãn tinh thần: Bạn nên sắp xếp cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi để hạn chế tối đa những áp lực, căng thẳng. Hãy dành 30 phút mỗi ngày để ngồi thiền hoặc tập yoga hay tập hít sâu thở chậm. Ngủ đủ 7 - 8 tiếng/ngày, tắm dưới vòi hoa sen hay ngâm mình trong nước ấm, đọc sách báo, nghe nhạc hoặc xem phim hài để giải tỏa stress, hay đơn giản là việc gặp gỡ, trò chuyện với người thân, bạn bè... cũng là cách đơn giản giúp bạn thư giãn hiệu quả.Tránh xa các chất kích thích: Khi căng thẳng, nhiều người sẽ tìm đến các chất kích thích như cà phê, trà, rượu bịa thậm chí là ma túy. Nhưng nếu bạn muốn loại bỏ tình trạng này một cách triệt để thì bạn cần tránh xa các chất này. Bởi chúng đều là những chất kích thích hệ thần kinh tiết ra nhiều hormone căng thẳng làm cho bạn run nhiều hơn.Tập kỹ thuật thở cơ hoành: Phương pháp hít thở sâu là một trong những cách để giữ bình tĩnh phổ biến nhất mà các chuyên gia chăm sóc sức khỏe đưa ra để giúp bạn kiểm soát căng thẳng, hồi hộp. Theo một nghiên cứu năm 2017 cho thấy kỹ thuật thở bằng cơ hoành có thể giúp thư giãn cơ thể.
Các bước để thực hành phương pháp thở bằng cơ hoành bao gồm:Bạn hãy nằm trên một mặt phẳng, gối đầu bằng gối vừa phải và hai chân hơi co.Sau đó bạn đặt tay phải lên ngực, tay trái đặt lên trên bụng ngay dưới bờ sườn để cảm nhận sự di chuyển của cơ hoành khi hít thở.Bạn hít vào qua mũi một cách chậm rãi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên, còn lồng ngực không di chuyển. Sau đó hóp bụng lại và thở ra chậm chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào.Trên đây là những cách giữ bình tĩnh đơn giản nhất mà bạn có thể thực hiện nhằm hạn chế tình trạng hồi hộp hay mất bình tĩnh trước đám đông một cách hiệu quả nhất.
|
vinmec
| 937
|
Bệnh nấm móng tay và cách điều trị
Bệnh nấm móng là bệnh rất phổ biến ở những người lao động chân tay, làm việc trong môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém,… và tiếp xúc với hóa chất. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến bệnh nấm móng tay và cách điều trị.
Những người lao động chân tay, làm việc trong môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém, thường xuyên tiếp xúc với nước, hóa chất hoặc chất bảo quản… có tỷ lệ bị nấm móng rất cao.
Bệnh nấm móng thường được bắt đầu từ những đốm trắng hoặc vàng dưới các đầu móng tay. Những người lao động chân tay, làm việc trong môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém, thường xuyên tiếp xúc với nước, hóa chất hoặc chất bảo quản… có tỷ lệ bị nấm móng rất cao. Bệnh do nhiều loại nấm gây ra, có thể kể đến hai nhóm chính là: Nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida).
1. Triệu chứng nhận biết bệnh nấm móng tay
Bề mặt móng bị xù xì, phủ một lớp vảy mịn như cám, có lằn sọc dọc hay ngang. Chỗ bị tổn thương có màu hơi vàng hay nâu đen. Móng dễ mủn và dễ gãy. Bên dưới móng cũng có thể bị tổn thương và móng bị tróc…
Nấm móng làm móng bị hư,trở nên xấu xí nhìn rất mất thẩm mỹ, có khi mưng mủ, đau, ngứa ảnh hưởng cuộc sống, sinh hoạt và công việc.Các bác sĩ da liễu đã chỉ ra rằng, nấm móng là bệnh khó điều trị dứt điểm, nhiễm trùng có thể tái diễn. Do đó, nấm móng cần được điều trị sớm tại các chuyên khoa da liễu uy tín.
2. Điều trị nấm móng tay
Hiện nay có nhiều cách điều trị bệnh nấm móng khác nhau nhưng thường là dùng thuốc bôi tại chỗ và thuốc uống tác dụng toàn thân. Cụ thể:
-Thuốc bôi tại chỗ:Các bác sĩ thường chỉ định cho người bệnh bôikem hoặc pommade Ketoconazol (Nizoral), Canesten, Exoderil, terbinafin, BSI,… trực tiếp lên phần móng bị nấm. Sau khi rửa và cạo sạch chỗ tổn thương móng, bôi thuốc lên bề mặt móng và quanh móng, mỗi ngày 2-3 lần, ban đêm nên dùng băng nhựa băng bịt giữ thuốc qua đêm.
Phát hiện triệu chứng sớm và điều trị kịp thời là cách chăm sóc và bảo vệ móng tay khỏi nấm tốt nhất.
-Thuốc uống: Hiện nay Itraconazole là thuốc đặc hiệu nhất để điều trị bệnh nấm móng. Điều trị bệnh nấm móng bằng uống Itraconazole phải tuân thủ theohướng dẫn của thầy thuốc, nhằm tránh nhữn hậu quả xấu có thể xảy ra. Tuyệt đối không dùngItraconazole cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, người bị viêm gan cấp. Khi dùng Itraconazole cần xét nghiệm đánh giá chức năng gan trước khi điều trị và sau khi dùng mỗi đợt thuốc điều trị.
Lưu ý, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc uống hoặc thuốc bôi nào khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.
Các bác sĩ khuyến cáo, bệnh nấm móng cần được điều trị sớm, tuyệt đối không để bệnh tiến triển nặng rồi mới điều trị vì sẽ gây khó khăn cho quá trình điều trị và làm giảm khả năng phục hồi.
Để phòng ngừa bệnh nấm móng tái phát, người bệnh nên thay đổi việc làm hoặc mang bao tay khi làm việc để tránh móng bị ướt. Bên cạnh đó, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với các chất tẩy rửa như: Xà bông, nước rửa chén; không nên rửa tay chân thường xuyên khi không cần thiết…
|
thucuc
| 628
|
Đau bụng sau quan hệ là bệnh gì?
Nhiều chị em gặp phải tình trạng đau bụng sau quan hệ tình dục mà không rõ nguyên nhân và thắc mắc liệu có ảnh hưởng gì tới sức khỏe hay không. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Đau bụng sau quan hệ có thể là đau nhói, âm ỉ hoặc có khi chỉ thoáng qua. Các nguyên nhân thường gặp là: quan hệ tình dục quá mạnh hoặc thô bạo, thời gian quan hệ kéo dài, quan hệ khi mang thai (nhất là 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối).
Bên cạnh đó, nếu quan hệ tình dục vào thời gian rụng trứng, nhiều người sẽ thấy đau bụng. Nếu gặp tình trạng này, chị em không nên lo lắng quá. Lý do bởi khi rụng trứng, buồng trứng thường rụng một quả trứng cùng với một số chất dịch và máu, từ đó gây kích ứng niêm mạc của bụng gây ra các chứng đau. Chịu sự tác động của quan hệ tình dục sẽ khiến hiện tượng đau bụng trở nên rõ ràng hơn.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đau bụng sau quan hệ
Ngoài ra, các nguyên nhân khác có thể gây đau bụng sau quan hệ là:
1. U xơ tử cung
U xơ tử cung cũng là một trong những nguyên nhân gây đau sau khi quan hệ tình dục
Đau bụng khi quan hệ tình dục có thể là do bị u xơ tử cung. Bệnh thường gặp ở những phụ nữ tuổi 30-40. Khi khối u xơ phát triển lớn, chị em sẽ thấy đau lưng, đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng dưới sau khi quan hệ.
2. Viêm nhiễm phụ khoa
Viêm đường sinh dục, xuất hiện những khối u bất thường… cũng có thể gây đau bụng sau quan hệ tình dục.
3. U nang buồng trứng
Nhiều phụ nữ mắc u nang buồng trứng có các dấu hiệu: tiểu thường xuyên và bụng dưới thường xuyên gặp những cơn đau sau những lần quan hệ. U to lên các triệu chứng càng rõ rệt.
4. Polyp cổ tử cung
Đau bụng dưới sau khi quan hệ tình dục có thể do polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung là tình trạng ở mặt trong hoặc mặt ngoài cổ tử cung xuất hiện những u nhỏ với các kích thước lớn nhỏ khác nhau. Polyp được hình thành từ sự phát triển quá mức của các tế bào trong nội mạc tử cung. Đa số các trường hợp bị polyp cổ tử cung không có triệu chứng rõ ràng và cụ thể. Hầu hết các trường hợp bị polyp thường được phát hiện qua khám phụ khoa định kì. Bệnh có thể gây ra biểu hiện như đau khi quan hệ tình dục hoặc chảy máu khi quan hệ tình dục.
XEM THÊM:
>> Đau bụng mỗi sáng thức dậy có nguy hiểm không?
>> Nguyên nhân đau bụng âm ỉ quanh rốn kéo dài cần cảnh giác
>> Đau bụng quanh rốn là bị làm sao?
|
thucuc
| 521
|
Chữa vảy nến bằng thuốc sinh học, cần lưu ý gì?
Bệnh vảy nến là tình trạng viêm mạn tính của da do nhiều yếu tố tác động lên cơ chế bệnh sinh bao gồm yếu tố về gen, các yếu tố kích hoạt (vi khuẩn, virut, thuốc)
Điều trị bệnh vảy nến bằng các chế phẩm sinh học nhằm ngăn chặn quá trình di chuyển của tế bào trình diện kháng nguyên tới hạch bạch huyết hoặc ngăn lympho T hoạt hoá, hoặc cản trở quá trình tương tác giữa tế bào lympho T và APC... theo cơ chế miễn dịch.
Bệnh vảy nến là tình trạng viêm mạn tính của da do nhiều yếu tố tác động lên cơ chế bệnh sinh bao gồm yếu tố về gen, các yếu tố kích hoạt (vi khuẩn, virut, thuốc, stress... ), hệ miễn dịch với vai trò của lympho T, các cytokine... gây ra tình trạng quá sản và rối loạn phát triển của tế bào sừng. Bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 2,5% dân số thế giới nhưng tỷ lệ cao hơn ở người châu Âu - Mỹ da trắng, thấp hơn ở người châu Á - Phi, trong đó thể bệnh trung bình và nặng chiếm khoảng gần 30%. Bệnh ít khi gây tử vong nhưng ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý, khả năng sinh hoạt, lao động của người bệnh.
Thuốc sinh học (biological drugs) là các thành phần của cơ thể sống hoặc là sản phẩm tạo ra từ cơ thể sống được sử dụng để phòng ngừa hoặc điều trị bệnh.
Efalizumab (raptiva) được Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) chứng nhận vào năm 2003 để điều trị vảy nến thể mảng vừa và nặng, dai dẳng và khuyến cáo dùng cho các trường hợp không dùng được các thuốc điều trị vảy nến nhóm kháng TNF alpha. Thuốc không có chỉ định cho vảy nến thể khớp vì ít có tác dụng so với các thuốc sinh học khác.
Cần lưu ý, do tác dụng phụ nghiêm trọng làm giảm tiểu cầu nên trước khi điều trị cần xét nghiệm số lượng tiểu cầu và làm lại hàng tháng trong 3 tháng đầu, sau đó cứ 3 tháng kiểm tra 1 lần. Ngoài ra, cần chụp Xquang, xét nghiệm HCG (ở phụ nữ muốn có thai), công thức máu, đặc biệt số lượng bạch cầu, tiểu cầu.
Người bệnh dùng thuốc này có thể bị đau đầu, mệt mỏi, sốt, lạnh run, nhiễm trùng. Ngoài ra có thể gặp hiện tượng vảy nến bùng phát trong tuần điều trị thứ 6 - 12 hoặc tái phát khi dừng thuốc. Một số trường hợp u ác tính, tăng sản bạch cầu và nhiễm trùng cơ hội cũng đã được báo cáo ở bệnh nhân vảy nến điều trị bằng efalizumab. Không dùng thuốc trong các trường hợp mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai. Lưu ý khi dùng cho người già, suy giảm miễn dịch, giảm tiểu cầu, dùng vaccin sống, đang bị các bệnh nhiễm trùng.
Alefacept (amevive) được dùng điều trị vảy nến thể mảng vừa và nặng, dai dẳng. Đây là thuốc đầu tiên trong nhóm có nguồn gốc sinh học được công nhận điều trị vảy nến với hiệu quả kéo dài và ít tác dụng phụ. Bệnh nhân cần phải được kiểm tra CD4 trước khi điều trị và cứ 2 tuần/lần trong quá trình điều trị.
Tác dụng phụ thông thường có thể gặp: đau đầu, ngứa, viêm mũi - họng, tăng nguy cơ nhiễm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp trên. Các tác dụng phụ nghiêm trọng gồm: giảm bạch cầu, nhiễm trùng nặng, suy chức năng gan (do nhiễm virut viêm gan), bệnh ác tính... tuy nhiên rất hiếm gặp. Không dùng thuốc cho người nhiễm HIV, mẫn cảm với thuốc; thận trọng dùng với người đang mắc các bệnh nhiễm trùng, dùng vaccin sống, có tiền sử các bệnh ác tính, phụ nữ có thai.
Nhóm ức chế TNF: Nhóm này gồm các thuốc infliximab, etanercept và adalimumab có tác dụng ức chế và làm giảm TNF, là một cytokine tạo ra từ đại thực bào, bạch cầu đơn nhân, lympho T, tế bào sừng và tế bào đuôi gai, có vai trò quan trọng trong quá trình viêm trong bệnh vảy nến. Các thuốc ức chế TNF trở nên quan trọng trong điều trị nhiều bệnh có hiện tượng viêm nổi trội, tuy nhiên theo lý thuyết thì nhóm thuốc này sẽ làm giảm sự đề kháng của cơ thể trước các bệnh nhiễm trùng và khối u, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng.
Etanercept được dùng điều trị vảy nến mảng vừa và nặng từ năm 2004. Thuốc này còn được dùng điều trị thấp khớp, vảy nến thể khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên tiến triển. Thông thường cải thiện lâm sàng đạt được trong vòng 4-8 tuần dùng thuốc.
Trước khi dùng thuốc nên xét nghiệm công thức máu, máu lắng, ure, creatinin máu, men gan, loại trừ các bệnh suy tim, lao phổi, virut viêm gan C và làm lại sau 3 tháng điều trị.
Tác dụng phụ thường gặp là: phản ứng tại chỗ, ho, nhức đầu. Các tác dụng phụ nặng hơn có thể gặp như nhiễm trùng nặng, thiếu máu, giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu ác tính, suy tim tiến triển… Không dùng thuốc với các trường hợp mẫn cảm với thuốc, đang bị bệnh nhiễm trùng. Thận trọng với người có tiền sử bệnh tim mạch, thần kinh, bệnh ác tính, phụ nữ có thai.
Infliximab được FDA chấp thuận điều trị vảy nến mảng dai dẳng vừa và nặng từ năm 2006. Ngoài ra còn được điều trị trong viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, viêm cột sống dính khớp, vảy nến thể khớp. Do tác dụng nhanh chóng nên infliximab được chỉ định trong các tình trạng cấp tính và cần cải thiện nhanh như đỏ da toàn thân, vảy nến thể mủ, vảy nến khớp. Cải thiện lâm sàng có thể đạt rất nhanh chóng sau 1-2 tuần điều trị.
Khi sử dụng cần kiểm tra loại trừ các bệnh nhân bị lao, làm các xét nghiệm ure, creatinin máu, men gan, virut viêm gan B, -HCG (ở phụ nữ), công thức máu và sau đó theo dõi 3 tháng/lần.
Tác dụng phụ thường gặp là nhức đầu, ngứa ngáy, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Hiện tượng xuất hiện kháng thể kháng infliximab cũng có thể gặp và làm giảm hiệu lực của thuốc. Nghiêm trọng là biểu hiện vượng phát suy tim, bệnh lao, nấm, viêm gan, hội chứng giả Lupus... Cần ngưng điều trị bằng infliximab nếu men gan tăng từ 5 lần trở lên. Không dùng thuốc trong các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc, suy tim tiến triển độ 3, 4. Thận trọng với phụ nữ có thai.
Adalimumab: có chỉ định điều trị tương tự như infliximab. Các xét nghiệm khuyến cáo nên làm là X quang, công thức máu, chức năng gan, viêm gan B, -HCG. Tác dụng phụ bao gồm phản ứng tại chỗ tiêm, đau đầu, viêm mũi - họng, viêm đường hô hấp, tăng triglyceride, mệt mỏi. Các biểu hiện có thể gặp là nguy cơ nhiễm trùng nặng, nhiễm lao hoặc tái bùng phát, nhiễm nấm, hội chứng giả Lupus, nguy cơ bệnh ác tính, thiếu máu. Cần thận trọng với các trường hợp có bệnh tim mạch, mang thai.
Như vậy, thế hệ của các loại thuốc sinh học đang được ứng dụng và còn tiếp tục được nghiên cứu, phát triển để điều trị hiệu quả nhiều bệnh có liên quan đến cơ chế miễn dịch trong đó có bệnh vảy nến nhằm đạt hiệu quả cao hơn, giảm tác dụng phụ, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
|
medlatec
| 1,315
|
Tìm hiểu phương pháp nội soi cắt polyp đại tràng
Cắt polyp đại tràng qua nội soi là một phương pháp phẫu thuật được hầu hết tất cả các bệnh viện hiện nay áp dụng. Đây là một cách có thể giúp các bác sĩ cắt bỏ dễ dàng các polyp bên trong đại trạng, mà hạn chế gây ra các tổn thương lớn cho bộ phận này.
1. Mổ nội soi polyp đại tràng là gì?
Hiện có nhiều phương pháp phẫu thuật mổ polyp đại tràng đang được áp dụng, tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là phẫu thuật nội soi. Thông thường, bác sĩ sẽ thực hiện cắt polyp đại tràng qua nội soi để ngăn ngừa chúng trở thành ác tính. Trong thủ thuật này, các polyp nhỏ được cắt thành từng mẩu nhỏ bằng một dụng cụ luồn qua ống nội soi đại tràng. Dựa trên hình ảnh được chuyển tải về máy bác sĩ sẽ thực hiện cắt polyp và đưa nó ra ngoài. Phương pháp này cũng giúp cầm máu sau khi cắt polyp.Trong trường hợp polyp quá lớn không thể cắt được qua nội soi thì sẽ được loại bỏ bằng phẫu thuật. Polyp có kích thước lớn được cắt bằng một dụng cụ vòng qua phần đáy của polyp và đốt bằng điện.
2. Cắt polyp đại tràng có đau không?
Phẫu thuật mổ nội soi polyp đại tràng được xem là một thủ thuật đơn giản, ít gây xâm lấn đến các mô lành xung quanh. Trước khi phẫu thuật bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc gây mê nên sẽ hoàn toàn không có cảm giác đau đớn trong suốt thời gian thực hiện. Cảm giác đau nhẹ có thể xảy ra khi hết thuốc gây mê nhưng nó sẽ nhanh chóng biến mất sau đó vài ngày. Mặt khác, quá trình cắt polyp đại tràng không gây đau vì phần niêm mạc đại tràng không tạo được cảm giác đau..
Cắt polyp đại tràng có đau không?
3. Ưu điểm của phương pháp mổ polyp đại tràng
Đây là phương pháp mang lại khá nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các phương pháp khác, cụ thể:Cắt polyp hoặc u qua nội soi sẽ tránh được việc phải mổ hở, hạn chế tình trạng viêm nhiễm nặng. Đây là một trong những tiến bộ khoa học quan trọng nhất trong lĩnh vực khoa học tiêu hóa vì giúp điều trị nhiều khối u ở dạ dày và đại tràng mà không phải đối phó với những bất tiện của phẫu thuật lớn.Phương pháp có độ an toàn cao giảm tối đa các hiện tượng chảy máu, thủng ruột hay tử vong. Cắt polyp trực tràng đại tràng qua nội soi không gây đau như phẫu thuật thông thường và rất nhanh hồi phục.Thủ thuật cắt polyp đại tràng qua nội soi bao gồm việc đưa một sợi dây đặc biệt qua máy nội soi kết nối với dụng cụ phẫu thuật cắt đốt dạng thòng lọng để cắt và cầm máu trong lòng ruột. Vì vậy, không gây đau đớn cho người bệnh như phương pháp mổ thông thường. Polyp một khi phát hiện qua nội soi, sẽ được cắt đốt cầm máu bằng dụng cụ đặc biệt này.Trong đa số trường hợp, hoạt động bình thường trong ngày hầu như sẽ được tái lập ngay sau khi mổ nội soi polyp đại tràng. Người bệnh hoàn toàn có thể đi lại, sinh hoạt bình thường ngay sau khi tiến hành phẫu thuật.
4. Nhược điểm của phương pháp mổ polyp đại tràng
Bệnh polyp đại tràng nếu mắc trên diện rộng thì phương pháp mổ nội soi polyp đại tràng không thể thực hiện 1 lần mà phải thực hiện nhiều lần. Như vậy người bệnh phải điều trị nhiều lần, nội soi nhiều hơn nên mất thời gian và gây khó chịu. Chi phí vì thế cũng sẽ tăng lên.Trong quá trình phẫu thuật nội soi cắt polyp đại tràng người bệnh thường bị nôn ói. Sau khi phẫu thuật nội soi đại tràng thì thường bị đau bụng nhẹ.
Sau khi phẫu thuật nội soi đại tràng thì thường bị đau bụng nhẹ
5. Những lưu ý cho bệnh nhân sau khi mổ nội soi cắt polyp đại tràng
Khi tiến hành mổ nội soi cắt polyp đại tràng thì người bệnh cần tuân thủ theo những gì bác sĩ căn dặn kết hợp những lưu ý dưới đây để nhanh bình phục.Cần nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh vận động mạnh, di chuyển nhiều dễ làm vết mổ bị tổn thương, tình trạng viêm sẽ lan rộng ra bên ngoài.Sau khi tiến hành mổ nội soi cắt polyp đại tràng có thể uống một ít nước và không nên ăn bất cứ thứ gì.Sau khi phẫu thuật đến ngày thứ 3 thì bệnh nhân có thể ăn những thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp. Lúc này nên chế biến đa dạng để người bệnh không cảm thấy bị ngán.Những thức ăn cay, nóng cần tránh sử dụng vì nó ảnh hưởng đến đại tràng cũng như dạ dày, không tốt cho vết mổ.Nói không với những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, chè, cà phê,...Kích thích hệ tiêu hóa và giúp thành đại tràng được làm trơn bằng những thức ăn giàu vitamin C, chất xơ có nhiều trong rau củ quả tươi.Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa - Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa...; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi...
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
Cắt polyp đại trực tràng như thế nào?
|
vinmec
| 1,018
|
Tầm soát ung thư gan gồm những gì?
Bước chung nhất của tầm soát các bệnh ung thư đó là khám lâm sàng. Đây là bước đầu tiên và cũng đóng vai trò quan trọng trong tầm soát ung thư.
1. Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm gan là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh tầm soát ung thư gan phổ biến hiện nay bởi độ nhạy cảm khoảng 68 - 87%. Hiện nay, ung thư gan thường được phát hiện nhờ vào phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm. Siêu âm rất đơn giản, giúp tiết kiệm chi phí, không hại và chẩn đoán được khối u >1cm. Siêu âm còn giúp phát hiện những bệnh lý đi kèm như xơ gan, hay tăng áp lực tĩnh mạch cửa.Vào giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh thường sẽ không xuất hiện các triệu chứng ung thư gan cụ thể. Thông qua chẩn đoán hình ảnh, sẽ đánh giá được mức độ tổn thương các cấu trúc bề mặt gan. Tiến hành kết hợp siêu âm gan và đo nồng độ AFP ở trong máu tối ưu hơn việc thực hiện riêng lẻ những xét nghiệm này ở trong phác đồ tầm soát ung thư gan.
Siêu âm gan là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh tầm soát ung thư gan phổ biến hiện nay
2. Sinh thiết gan
Sinh thiết gan chỉ nên chỉ định khi thật sự cần thiết bởi việc sinh thiết cũng có những rủi ro nhất định: nhiễm trùng, chảy máu, gieo rắc tế bào ung thư theo đường đi của kim sinh thiết (1 – 3% trường hợp). Nếu kết quả sinh thiết tế bào gan dương tính sẽ cho chẩn đoán xác định ung thư gan. Nếu sinh thiết âm tính sẽ khuyến cáo thăm khám lại bằng chẩn đoán hình ảnh, thậm chí sinh thiết lại sau khoảng thời gian 2 – 3 tháng.
3. Chụp cắt lớp phân giải cao và chụp cộng hưởng từ
Đây là một xét nghiệm tầm soát ung thư gan để phát hiện khối u nhỏ cỡ 1cm. Chụp cắt lớp phân giải cao và chụp cộng hưởng từ có cản quang giúp chẩn đoán ung thư gan và giai đoạn khối u; Sinh thiết mô gan giúp phân biệt u lành tính và u ác tính.Tuy nhiên, nếu các xét nghiệm tầm soát ung thư gan khác không rõ ràng mới cần phải sinh thiết gan;
Chụp cắt lớp phân giải cao giúp chẩn đoán nhiều bệnh về gan
4. Nội soi ổ bụng
Nội soi ổ bụng với đường rạch nhỏ ở bụng giúp phát hiện khối u nhỏ, phát hiện tình trạng xơ gan hoặc lấy mẫu mô gan làm sinh thiết.
5. Xét nghiệm tầm soát ung thư gan
5.1. Chỉ số AFPAlpha – fetoprotein (AFP), là một loại protein được tiết ra từ các tế bào gan chưa trưởng thành của thai nhi. AFP có thể tăng lên ở 70% bệnh nhân ung thư gan nhưng cũng có thể bình thường.Nếu AFP tăng cao là dấu hiệu nghi ngờ lớn với ung thư gan. Tuy nhiên, AFP có thể tăng trong xơ gan và viêm gan mạn. Đa số những người đã được phát hiện có AFP cao ở trong máu lại đang trong giai đoạn sau của bệnh.5.2. AFP-L3Là một đồng đẳng (Isoform) của AFP. Ba dạng AFP được phân biệt bởi mức độ fucosyl hóa (fucosylation) của chuỗi đường gắn với N-acetylglucosamine. Các dạng này có khả năng gắn vào Lens culinaris agglutinin (LCA) với các ái lực khác nhau.AFP-L1 là loại không gắn LCA, là dạng chủ yếu được thấy ở những người bị bệnh gan lành tính như viêm gan B mạn hoặc xơ gan AFP-L2 là có khả năng gắn LCA với ái lực vừa và là dạng chủ yếu được sản xuất bởi các khối u túi noãn hoàng. AFP-L3 được sản xuất bởi các tế bào gan ác tính, gắn vào Lens culinaris agglutinin (LCA) với ái lực cao và là dạng chủ yếu được thấy ở các bệnh nhân bị HCC. AFP-L3 được ghi nhận là tỉ lệ phần trăm của AFP-L3 so với tổng mức AFP. Giá trị cắt của AFP-L3 được xác định là 10% thì xét nghiệm có độ nhạy 56% và độ đặc hiệu 90% trong phát hiện HCC. Người có giá trị AFP-L3 cao hơn 10% thì tăng gấp 7 lần nguy cơ xuất hiện HCC trong vòng 21 tháng .5.3. DCP hay PIVKA IILà một dạng bất thường được tạo ra bởi sự thiếu vitamin K của prothrombin, một yếu tố đông máu được sản xuất bởi gan. DCP có thể được sản xuất bởi các khối u gan và mức độ thường tăng lên khi bị HCC. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự tăng DCP thường phản ánh tình trạng của bệnh, kích thước khối u, sự xâm lấn tĩnh mạch cửa. Ngoài ra sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc sau điều trị ung thư gan bằng phương pháp khác, nồng độ DCP giảm nhanh. Sự tăng DCP trở lại sau điều trị thể hiện bệnh tái phát hoặc thất bại của điều trị.Ngoài ra, để xác định được chính xác tình trạng bệnh ung thư gan, bạn có thể thực hiện thêm các xét nghiệm chức năng gan để đánh giá nguyên nhân gây ra bệnh và một số loại xét nghiệm khác.
6. Nên tầm soát ung thư gan ở đâu để cho kết quả chính xác là vấn đề quan tâm của nhiều người. Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan khách hàng sẽ được:Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu qua hẹn khám chuyên khoa Ung bướu.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.Đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm như đo hoạt độ ALT (GPT), đo hoạt độ AST (GOT), đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase), định lượng Bilirubin toàn phần.Tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBs. Ag test nhanh và xét nghiệm HCV Ab miễn dịch tự động.Tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP (Alpha Fetoproteine).Tầm soát u gan bằng siêu âm ổ bụng (tổng quát). Đó sẽ là những điều kiện tốt giúp cho việc sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan được nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian. Nhờ đó có thể sàng lọc bệnh lý ung thư gan, giúp phát hiện giai đoạn sớm ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.
Các bệnh lý thường gặp ở gan và chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
|
vinmec
| 1,114
|
Trẻ thiếu máu uống thuốc gì?
Thiếu máu sẽ dẫn đến thiếu oxy cho cơ thể, gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp và tính mạng của trẻ nếu không điều trị kịp thời. Vì vậy, “trẻ thiếu máu uống thuốc gì” là thắc mắc mà nhiều bậc cha mẹ cần lời giải đáp.
1. Thiếu máu ở trẻ em là gì?
Thiếu máu là vấn đề hay xảy ra đối với trẻ em. Một đứa trẻ thiếu máu không có đủ hồng cầu hoặc huyết sắc tố. Hemoglobin là một loại protein cho phép các tế bào hồng cầu mang oxy đến các tế bào khác trong cơ thể.Có các loại thiếu máu sau đây:Thiếu máu do thiếu sắt: Không có đủ sắt trong máu. Sắt cần thiết để hình thành hemoglobin.Thiếu máu nguyên bào khổng lồ: Đây là khi các tế bào hồng cầu quá lớn do thiếu axit folic hoặc vitamin B12. Một loại thiếu máu nguyên bào khổng lồ là thiếu máu ác tính. Ở loại này, có vấn đề trong việc hấp thụ vitamin B12 để tạo ra các tế bào hồng cầu.Thiếu máu tan máu: Khi các tế bào hồng cầu bị phá hủy sẽ dẫn đến việc trẻ thiếu máu tan máu. Có nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc một số loại thuốc.Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm: Đây là một loại bệnh huyết sắc tố, thiếu máu di truyền với các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.Thalassemia: Đây là một dạng thiếu máu di truyền khác với các tế bào hồng cầu bất thường.Thiếu máu bất sản: Là sự suy giảm của tủy xương để tạo ra các tế bào máu.
2. Nguyên nhân nào gây ra bệnh thiếu máu ở trẻ?
Thiếu máu có các nguyên nhân chính sau đây:Mất tế bào hồng cầu. Mất khả năng sản sinh tái tạo ra các tế bào hồng cầu.Phá hủy các tế bào hồng cầu. Dị tật hồng cầu di truyền. Nhiễm trùng. Một số loại thuốc. Cơ thể không đủ khoáng chất và một số vitamin trong chế độ ăn uống của trẻ.
Trẻ thiếu máu uống thuốc gì là thắc mắc của nhiều bậc cha mẹ
3. Những trẻ nào có nguy cơ mắc bệnh thiếu máu?
Những trẻ sau đây có nguy cơ cao mắc bệnh thiếu máu:Sinh non hoặc nhẹ cânĐiều kiện sống gia đình nghèo đói. Sử dụng sớm sữa bò. Chế độ ăn ít chất sắt, hoặc một số vitamin hoặc khoáng chất. Phẫu thuật hoặc tai nạn mất máu. Bị các bệnh mạn tính như gan, thận, nhiễm trùng. Tiền sử gia đình bị thiếu máu di truyền, chẳng hạn như thiếu máu hồng cầu hình liềm.
4. Trẻ thiếu máu uống thuốc gì?
4.1. Các thuốc có chứa sắt. Phụ huynh bổ sung sắt cho trẻ bị thiếu máu thì có thể dùng tới các thuốc chứa sắt như: Viên sắt gluconat, sắt oxalat, succinat... Tuy nhiên, sử dụng thuốc có chứa sắt để bổ sung cho trẻ cần được sự hướng dẫn của bác sĩ:Để cho thuốc sắt phát huy hiệu quả, hãy dùng thuốc còn hạn sử dụng, thuốc đạt chất lượng tốt.Thuốc viên sắt hay có tác dụng phụ là táo bón, buồn nôn nhưng không ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Để tránh các tác dụng phụ xảy ra, cha mẹ nên kết hợp với các thuốc nhuận tràng để tránh táo bón cho trẻ.Kết hợp thuốc sắt với vitamin C để được dễ hấp thụ hơn. Không nên uống nhiều trà xanh và quả xanh vì có nhiều tanin làm khó hấp thu sắt vào cơ thể.4.2. Vitamin B12Thiếu vitamin B12 có nghĩa là cơ thể của trẻ không có đủ loại vitamin này. Bạn cần B12 để tạo ra các tế bào hồng cầu, mang oxy đi khắp cơ thể của trẻ. Không có đủ B12 có thể dẫn đến thiếu máu, cơ thể trẻ không đủ tế bào hồng cầu để thực hiện công việc. Điều này có thể khiến trẻ cảm thấy yếu và mệt mỏi. Thiếu hụt vitamin B12 có thể gây tổn thương dây thần kinh cho trẻ và ảnh hưởng đến trí nhớ, suy nghĩ.Thuốc vitamin B12 hay còn gọi là cyanocobalamin, có hơn 100 tên biệt dược khác nhau. Dạng ống để tiêm có hàm lượng từ 100 – 500 mcg và 1000mcg. Trong cơ thể của trẻ, vitamin B12 ở khắp cơ thể và chúng thường ở gan, thận.Lượng tiêm vitamin B12 bạn cần phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ:Tuổi từ 1-3: Lượng vitamin B12 hàng ngày 0,9 mcg (microgam)Tuổi từ 4-8: Lượng vitamin B12 hàng ngày là 1,2 mcg (microgam)Tuổi từ 9-13: Lượng vitamin B12 hàng ngày là 1,8 mcg (microgam)Trẻ bị thiếu vitamin B12 nhiều thì tiêm bắp cho trẻ hàm lượng từ 500-1000 mcg/1 ngày, thời gian tiêm từ 7-8 tuần và sau đó duy trì mỗi tháng chúng ta tiêm cho trẻ 1 lần.Ngoài ra, có rất nhiều thực phẩm chứa vitamin B12 với hàm lượng cao, do đó nên bổ sung hàng ngày cho trẻ nhỏ. Vitamin B12 được tìm thấy trong thực phẩm từ động vật, chẳng hạn như thịt, hải sản, các sản phẩm sữa, thịt gia cầm và trứng. Nó không có trong thực phẩm từ thực vật, trừ khi đã được thêm vào thực phẩm (tăng cường). Một số thực phẩm như ngũ cốc được tăng cường vitamin B12.4.3. Thuốc vitamin B9 (Acid folic)Axit folic hay còn được gọi là vitamin B9 giúp cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, chúng được tìm thấy trong một số loại thực phẩm.Axit folic được sử dụng để:Điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh thiếu máu do thiếu folate; giúp não, hộp sọ và tủy sống của thai nhi phát triển đúng cách; giảm tác dụng phụ từ methotrexate, một loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm khớp nặng, bệnh Crohn hoặc bệnh vẩy nến.Axit folic có sẵn theo đơn và ở dạng viên nén hoặc chất lỏng mà bạn nuốt. Bạn cũng có thể mua viên nén liều thấp hơn từ các hiệu thuốc và siêu thị.Axit folic cũng có thể được kết hợp với ferrous fumarate và ferrous sulphate (để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt), các vitamin cũng như khoáng chất khác.
Phụ huynh bổ sung vitamin B9 cho trẻ thiếu máu giúp tạo ra các tế bào hồng cầu khỏe mạnh
Để điều trị bệnh thiếu máu, liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi là 5mg, uống mỗi ngày một lần, trong 4 tháng. Có lúc có thể tăng lên liều là 15mg trên một ngày. Nếu trẻ dưới 12 tháng tuổi, bác sĩ sẽ sử dụng cân nặng để tính ra liều lượng phù hợp.Để ngăn ngừa thiếu máu, liều thông thường cho trẻ em trên 12 tuổi là 5mg, uống từ 1 đến 7 ngày một lần. Điều này phụ thuộc vào độ tuổi, chế độ ăn uống và bất kỳ tình trạng sức khỏe nào khác mà trẻ có thể có. Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, bác sĩ sẽ sử dụng tuổi hoặc cân nặng của trẻ để tính ra liều lượng phù hợp.Tóm lại, thiếu máu sẽ dẫn đến thiếu oxy cho cơ thể, gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp và tính mạng của trẻ nếu không điều trị kịp thời.
|
vinmec
| 1,239
|
Làm gì để cải thiện “siêu mầm bệnh đề kháng”?
Lạm dụng, dùng bừa bãi kháng sinh không chỉ làm gia tăng đề kháng kháng sinh, mà còn làm gia tăng độc lực của kháng sinh.TS Nguyễn Hữu Đức, ĐH Y dược TPHCM về giải pháp để giảm thiểu tình trạng này.
Uống thuốc kháng sinh không đúng chỉ định sẽ rất nguy hiểm
Chỉ mấy tháng sau khi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tổ chức Ngày sức khỏe thế giới với khẩu hiệu chống kháng thuốc, nhiễm khuẩn Escherichia coli (E. coli) trở thành vấn đề y tế gây khủng hoảng nhiều nước châu Âu và gây lo lắng cho cả thế giới.
Vì sao kháng sinh tăng độc lực khi kháng kháng sinh?
Vi khuẩn có thể đề kháng kháng sinh bằng nhiều cơ chế khác nhau.
- Thứ nhất, chúng có thể tự sản xuất ra các enzym phá hủy cấu trúc và làm mất tác dụng của kháng sinh. Thí dụ, chúng tiết ra enzym có tên beta-lactamase phá hủy các thuốc thuộc nhóm penicillin và hiện nay vi khuẩn tiết ra NDM-1 đang gây khủng hoảng vì kháng lại kháng sinh thuộc nhóm carbamenem (gồm imipenem, meropenem... ).
- Thứ hai, nhiều kháng sinh chỉ cho tác dụng khi thấm qua lớp vỏ của tế bào vi khuẩn, vi khuẩn đề kháng lại bằng cách tự tổng hợp lớp vỏ của tế bào khác đi để kháng sinh không thấm qua được.
- Thứ ba, một số vi khuẩn đề kháng lại kháng sinh nhóm tetracyclin bằng cách tự chế tạo một loại “bơm” đặc biệt để tống kháng sinh ra khỏi cơ thể của chúng.
- Thứ tư, thường kháng sinh chỉ tấn công vào một nơi nhất định trên cơ thể của vi khuẩn gọi là đích tác dụng thì vi khuẩn đề kháng lại bằng cách biến đổi đích tác dụng này, thế là xem như kháng sinh bị vô hiệu hóa.
Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng cách, không đủ liều sẽ làm vi khuẩn không bị tiêu diệt hết, một số có khả năng thích ứng, đặc biệt có sự đột biến gen trên nhiễm sắc thể kiểm soát sự nhạy cảm đối với kháng sinh. Số này tồn tại, phát triển thành “chủng” vi khuẩn mới mà kháng sinh đã sử dụng sẽ không còn tác dụng.
Khoảng 10% trường hợp vi khuẩn thoát khỏi sự tấn công của kháng sinh theo một trong bốn cơ chế đề kháng đã kể và bắt nguồn từ đột biến gen trên nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn (đề kháng loại này gọi đề kháng nhiễm sắc thể) nên có tính chất di truyền, tức vi khuẩn bố mẹ truyền tính đề kháng này lại cho con cháu và cứ thế phát triển. Nhưng nguy hại hơn là 90% trường hợp còn lại tính đề kháng không chỉ truyền từ vi khuẩn bố mẹ sang vi khuẩn con, mà còn từ vi khuẩn loại này sang vi khuẩn loại khác.
Làm gì cải thiện?
1. Nên dành quyền chỉ định kháng sinh cho thầy thuốc. Không tự ý sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng lúc, không đủ liều.
2. Khi được bác sĩ ghi đơn chỉ định dùng kháng sinh, nên dùng thuốc đúng liều lượng, đủ thời gian như chỉ định, không ngưng, bỏ thuốc nửa chừng.
3. Có một số kháng sinh chống chỉ định, tức là không được dùng ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ con. Sử dụng kháng sinh bừa bãi ở các đối tượng này có khi nguy hiểm.
4. Một số bệnh nhiễm khuẩn thường có triệu chứng sốt nhưng không phải tất cả trường hợp bị nóng sốt đều là do nhiễm khuẩn. Hơn nữa, nếu thật sự bị nhiễm khuẩn, việc dùng kháng sinh đủ liều thường kéo dài trong nhiều ngày (5-7 ngày). Vì vậy, hoàn toàn không nên mới thấy cảm sốt sơ sơ là vội uống vài viên kháng sinh rồi thôi.
5. Trên nguyên tắc, nếu vi khuẩn còn nhạy cảm với kháng sinh cổ điển, thông dụng thì sử dụng kháng sinh loại này và tránh dùng kháng sinh loại mới. Hiện có tình trạng đáng lo là một số người bệnh nhưng không đến bác sĩ khám mà lại mua các loại kháng sinh mới nhất (fluoroquinolon, cephalosporin thế hệ thứ ba, thứ tư) để tự chữa bệnh và dùng sai. Làm thế không chỉ hại cho bản thân vì dùng thuốc không đúng bệnh sẽ nặng thêm mà vô tình có thể hại cho cộng đồng. Những kháng sinh mới thường được khuyến cáo chỉ dùng trong bệnh viện hoặc khi có sự chỉ định cân nhắc của bác sĩ điều trị. Đó là thuốc quý có tính dự trữ. Như carbapenem là loại kháng sinh dự trữ rất quý (ở ta ngay các bệnh viện lớn cũng rất ít khi dùng, xem như để dành), thế mà nay đã bị đề kháng!
6. Riêng đối với E. coli thường lây lan qua đường tiêu hóa. Do đó, nên rửa tay bằng xà bông trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, nên nấu chín thức ăn, tránh ăn rau sống chưa được rửa kỹ, tránh ăn thức ăn còn lại từ hôm trước mà không nấu lại ở nhiệt độ sôi thích hợp...
|
medlatec
| 894
|
Nồng độ acid uric tăng có liên quan đến huyết áp cao?
Nồng độ acid uric tăng là triệu chứng chỉ điểm bệnh gout ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Hầu hết các nghiên cứu cho thấy người mắc acid uric tăng đều có những dấu hiệu tăng huyết áp vậy nồng độ acid uric tăng có liên quan đến huyết áp cao như thế nào?
1. Nồng độ acid uric tăng có liên quan đến huyết áp cao?
2. Kiểm soát huyết áp khi bị acid uric cao
Kiểm soát tốt huyết áp trên các bệnh nhân có nồng độ acid uric cao giúp dự phòng các yếu tố bệnh tim mạch và giảm nguy cơ bệnh gout. Theo đó người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:
– Duy trì cân nặng hợp lý: Những người thừa cân, béo phì có nguy cơ cao bị tăng huyết áp và bệnh gout vì vậy để giảm nguy cơ mắc bệnh, cần duy trì cân nặng cơ thể hợp lý.
Kiểm soát cân nặng ở mức trung bình
– Hạn chế thịt đỏ nên ăn nhiều rau quả: Chế độ ăn lành mạnh với nhiều rau quả tươi, ít chất béo và cholesterol luôn là cách duy trì sức khỏe, ngăn ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, huyết áp. Những người bệnh gout nên lưu ý chế độ dinh dưỡng, tránh những thực phẩm chứa nhiều purin như thịt đỏ, nội tạng động vật, các loại hải sản,…
– Uống nhiều nước để làm giảm nguy cơ lắng đọng tinh thể urat trong nước tiểu.
– Tập luyện thể dục thể thao: tập luyện thường xuyên 30 phút mỗi ngày giúp máu lưu thông tốt hơn, hạn chế các bệnh lý liên quan đến xương khớp. Bạn có thể lựa chọn 1 số bài tập nhẹ nhàng, vừa sức.
Tăng cường tập luyện thể dục thể thao thường xuyên
– Không sử dụng đồ uống có cồn và chất kích thích: đồ uống có cồn là nguyên nhân làm tăng huyết áp và khiến cho nguy cơ bị bệnh gout cao hơn. Vì vậy người bệnh nên hạn chế tối đa các đồ uống có cồn như rượu, bia, chất kích thích và thuốc lá.
Thăm khám sức khỏe định kỳ
Các bệnh rối loạn chuyển hóa ở người thường đi kèm với nhau, ngày càng gia tăng và đang là một hiểm họa lớn cho loài người trong thế kỷ 21. Đặc biệt là bệnh lý cao huyết áp và nồng độ acid uric trong máu cao sẽ dễ dẫn đến các bệnh lý mạch vành đe dọa sức khỏe và tính mạng người bệnh. Vì vậy, ngay từ khi cơ thể khỏe mạnh, bạn cần chủ động thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ít nhất 1-2 lần 1 năm để được chẩn đoán phát hiện kịp thời các bệnh lý và điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 502
|
Các trường hợp suy thận mạn có chỉ định chạy thận nhân tạo
Chạy thận nhân tạo là một chỉ định khá phổ biến trong điều trị bệnh suy thận mạn tính, giúp kéo dài và cải thiện chất lượng cuộc sống của hàng trăm nghìn bệnh nhân mắc phải căn bệnh này.
1. Các trường hợp suy thận mạn có chỉ định chạy thận nhân tạo
Suy thận mạn là một bệnh khá phổ biến trong cộng đồng. Một nghiên cứu ở Mỹ cho thấy, có tới 16.8% người trên 20 tuổi trở lên mắc bệnh suy thận mạn, trong đó có hơn 500.000 người đang điều trị bằng lọc máu và ghép thận. Ở Việt Nam, tuy chưa có một nghiên cứu về tỷ lệ suy thận mạn trên toàn quốc nhưng theo các nghiên cứu riêng lẻ ở từng vùng cho thấy tỷ lệ suy thận mạn đang ngày càng tăng cao.Định nghĩa bệnh thận mạn được thay đổi, cập nhật nhiều lần khác nhau. Theo hướng dẫn của hội đồng cải thiện kết quả toàn cầu về bệnh thận KDIGO (Kidney Diseasr Improving Global Outcome-KDIGO) năm 2012: “Bệnh thận mạn là tình trạng tổn thương thận về cấu trúc hoặc chức năng, biểu hiện bằng sự có mặt albumin niệu hoặc sự suy giảm chức năng thận được xác định qua sự suy giảm mức lọc cầu thận (<60ml/ph/1.73m2) hoặc các bất thường về hình ảnh học của thận tồn trại trên 3 tháng”.Trong đó, suy thận mạn giai đoạn 5 là giai đoạn nặng nhất, với mức lọc cầu thận (GFR) < 15 ml/ph/1.73 m2, biểu hiện bằng các hội chứng ure máu và tăng azote máu. Suy thận mạn giai đoạn cuối cần được điều trị thay thế thận, nếu không được điều trị, bệnh nhân sẽ tử vong. Có 3 phương pháp điều trị thay thế thận là:Ghép thận. Thẩm phân phúc mạc. Chạy thận nhân tạo
Phương pháp chạy thận nhân tạo
Chỉ định chạy thận nhân tạo là một chỉ định tương đối phổ biến, giúp cải thiện, cứu sống, kéo dài cuộc sống của hàng trăm nghìn người suy thận giai đoạn cuối. Hầu hết các bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối đều có thể được chỉ định chạy thận nhân tạo, ngoại trừ khi bệnh nhân không có đường lấy máu thích hợp. Các chống chỉ định tương đối là bệnh nhân sợ kim tiêm, bị suy tim hoặc rối loạn đông máu.
2. Chạy thận nhân tạo được thực hiện như thế nào?
Bệnh nhân cần được chuẩn bị vài tuần hoặc vài tháng trước lần chạy thận nhân tạo đầu tiên. Trong quá trình chạy thận lọc máu, một cây kim sẽ được đưa vào để dẫn máu ra ngoài cơ thể, máu chạy tới máy chạy thận và từ máy chạy thận vào lại cơ thể qua một cây kim khác. Do đó, vùng đưa kim vào cơ thể cần được hoàn toàn hồi phục trước khi việc chạy thận bắt đầu.Để tạo vùng đưa kim, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật để tạo đường mạch máu ở tay hoặc ở chân bằng cách thực hiện nối dưới da giữa động mạch và tĩnh mạch, phương pháp này gọi là phẫu thuật nối thông động tĩnh mạch (FAV). Nếu mạch máu của bệnh nhân không đáp ứng đủ các điều kiện để thực hiện FAV, bác sĩ có thể thực hiện phương pháp Graft, trong đó một ống nhựa mềm sẽ được sử dụng để thông nối giữa động mạch và tĩnh mạch dưới da. Đôi khi, bác sĩ có thể tạo đường dẫn tạm thời bằng một ống nhựa hẹp gắn vào tĩnh mạch lớn ở cổ hoặc tĩnh mạch bẹn, gọi là ống thông Carather. Bệnh nhân thông thường sẽ được lọc máu 3 lần trong tuần, mỗi lần kéo dài khoảng 3-4 giờ, thời gian lọc máu tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể.Trong suy thận mạn giai đoạn cuối, phải điều trị bằng chạy thận nhân tạo, bệnh nhân cần đặc biệt chú ý đến chế độ sinh hoạt, ăn uống. Chế độ ăn giảm đạm, phụ thuộc vào số lần chạy thận mỗi tuần. Ngoài ra, bệnh nhân cần ăn giảm muối, phospho, canxi. Vì ăn giảm đạm, nên bệnh nhân cần ăn tăng cường đường, tinh bột, chất béo để tránh suy dinh dưỡng. Bệnh nhân cũng chú ý uống nước với lượng vừa phải, không được uống quá nhiều nước.Bệnh nhân suy thận cần lao động nhẹ nhàng, tập luyện thể lực cường độ thấp để không ảnh hưởng đến chức năng thận, tình trạng suy thận không trầm trọng thêm.
|
vinmec
| 778
|
Lupus ban đỏ - “kẻ sát nhân” thầm lặng ít người biết
Đã bao giờ bạn nghe đến căn bệnh Lupus ban đỏ chưa? Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh ngày càng gia tăng, đặc biệt là nữ giới. Lupus đến nay vẫn chưa tìm được phương pháp để điều trị. Các biện pháp và thuốc được áp dụng nhằm mục đích ngăn ngừa các đợt cấp và những diễn biến xấu có thể xảy ra.
1. Đại cương về bệnh Lupus ban đỏ
Lupus ban đỏ còn được gọi đơn giản là Lupus, thuộc nhóm bệnh tự miễn mạn tính. Với người bình thường, hệ miễn dịch có nhiệm vụ chống lại các tác nhân lạ khi xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, với các bệnh nhân Lupus, khả năng này của hệ miễn dịch sẽ mất đi và không thể phân biệt được tác nhân lạ - quen. Do đó mà cơ chế bảo vệ của hệ miễn dịch sẽ chống lại chính nó và gây ra tổn thương ở hầu hết tất cả các cơ quan.
Hiện nay, có hai thể bệnh phổ biến là Lupus ban đỏ dạng đĩa và Lupus ban đỏ hệ thống, gây ra những diễn biến khác nhau ở mỗi cá thể, nhất là với các trường hợp Lupus ban đỏ hệ thống. Bệnh diễn ra theo từng đợt cấp, đợt sau thường nặng hơn so với đợt trước và nhiều trường hợp có thể đe dọa tính mạng.
Đối tượng dễ mắc bệnh Lupus
Bệnh Lupus có thể xảy ra ở mọi đối tượng với bất kỳ độ tuổi nào. Đặc biệt, theo nghiên cứu hiện nay, có đến khoảng 90% Lupus xảy ra ở nữ giới và tỷ lệ cao nhất rơi vào nhóm từ 15 - 50 tuổi. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh Lupus ban đỏ hiện nay có thể là:
Phụ nữ đang trong giai đoạn sinh sản. Để lý giải về vấn đề này, các nhà khoa học cho rằng, đây là thời kỳ cơ thể phụ nữ có những chuyển biến nhanh chóng và thay đổi nội tiết tố nữ. Yếu tố này có thể là điều kiện thuận lợi để cấu thành bệnh và phát triển sang Lupus.
Phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh. Lúc này, các hormone nữ giới sẽ có sự biến đổi đột ngột dẫn đến sức đề kháng giảm. Chính sự thay đổi này mà thông thường, người ở giai đoạn mãn kinh chịu rất nhiều ảnh hưởng của bệnh Lupus.
Các yếu tố cấu thành bệnh Lupus
Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này cho đến nay vẫn là một ẩn số đối với các nhà nghiên cứu y khoa. Tuy nhiên, theo các nhà nghiên cứu thì một số yếu tố môi trường hoặc gen có thể góp phần khiến bệnh Lupus hình thành.
Người thường xuyên làm việc trong môi trường có chất độc hại, ô nhiễm nguồn nước, không khí,... có thể dẫn đến căn bệnh Lupus bởi hệ miễn dịch cơ thể sẽ chịu ảnh hưởng liên tục.
Một số loại thuốc điều trị sử dụng trong thời gian dài có thể gây ra nhiều chuyển biến khác trong cơ thể. Đó cũng có thể là yếu tố cấu thành nên căn bệnh Lupus ban đỏ.
Di truyền là yếu tố rất quan trọng bởi một gia đình có người bị bệnh thì nguy cơ mắc Lupus sẽ rất cao.
Ánh nắng mặt trời với chỉ số tia cực tím cao tác động làm tổn thương da và khởi phát nên các đáp ứng của hệ miễn dịch trong cơ thể.
Các loại mầm bệnh như virus, vi khuẩn là yếu tố không thể bỏ qua có thể dẫn đến nguy cơ bị bệnh Lupus. Đặc biệt, chúng còn có khả năng kích thích và gây ra các đợt cấp ở bệnh nhân Lupus.
Ngoài ra, một số yếu tố khác liên quan đến nội tiết tố cũng có thể là lý do và đồng thời lý giải vì sao nữ giới mắc Lupus nhiều hơn nam. Tuy nhiên, chưa có chứng minh nào cụ thể để lý giải về những bí ẩn liên quan đến căn bệnh nguy hiểm Lupus ban đỏ. Chính vì vậy mà bất kể ai cũng có thể là nạn nhân của căn bệnh này. Thậm chí kể cả trẻ em được sinh ra trong một môi trường lành mạnh, gia đình không có người bị Lupus cũng có thể mắc bệnh. Do đó mà bạn không thể chủ quan trước căn bệnh đầy nguy hiểm này.
2. Triệu chứng phổ biến khi mắc bệnh
Các triệu chứng liên quan đến Lupus hiện nay vô cùng đa dạng, đặc biệt là các bệnh nhân bị Lupus ban đỏ hệ thống. Một số biểu hiện phổ biến và xuất hiện ở hầu hết người bị Lupus bao gồm:
Phát ban ở mặt
Nổi ban đỏ hình cánh bướm ở mặt là biểu hiện chiếm tỷ lệ cao (30%) ở hầu hết người bị Lupus. Đây cũng là một trong những dấu hiệu để nhận biết sớm các ca bệnh Lupus. Ban đỏ có thể nổi rõ hơn và gây khó chịu khi có sự tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp khi bình thường sẽ không thấy ban đỏ trên mặt. Những khi có sự kích thích như nhiệt độ cao hoặc ánh nắng chiếu thẳng lên mặt thì nhanh chóng hình thành ban và mất dần khi ngừng tác động.
Bệnh lý xương khớp
Đau nhức xương khớp là vấn đề gần như xuất hiện với hầu hết bệnh nhân Lupus. Với các trường hợp Lupus ban đỏ hệ thống, hệ xương khớp có thể bị tác động do cơ chế sinh bệnh. Ngoài ra, người sử dụng thuốc điều trị trong thời gian dài có thể gây nhiều tổn hại xương khớp do tác dụng phụ. Chính vì vậy mà bệnh nhân bị Lupus gần như đau nhức các khớp quanh năm, nhất là khi thời tiết giao mùa và trở lạnh.
Sốt
Sốt kéo dài thường không quá phổ biến và thường gặp khi bệnh nhân Lupus bị viêm, nhiễm một cơ quan nào đó. Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nhân Lupus có biểu hiện sốt thì đôi khi cũng thuộc dấu hiệu cảnh bảo đợt cấp.
Tê bì chân, tay
Gần như 1/3 số bệnh nhân Lupus mắc hội chứng Raynaud nên các mạch máu dần bị teo lại. Quá trình tuần hoàn máu kém dẫn đến biểu hiện tê bì chân, tay, xuất hiện các vết bầm tím trên da.
Đau tức ngực
Đau tức ngực hay khó thở là biểu hiện khi phổi bị viêm, tràn dịch do Lupus. Hoặc khi người bệnh bị thiếu máu cơ tim do quá trình lưu thông máu kém cũng có thể gây ra triệu chứng đau tức ngực.
Ngoài ra, những người bị Lupus nếu bệnh tấn công hệ mạch máu, phá hủy tiểu cầu khiến cho hàm lượng xuống thấp hơn mức bình thường sẽ tạo nên những chấm đỏ. Đây là do mạch máu có biểu hiện rò rỉ. Bên cạnh đó thì đa số những người bị bệnh Lupus đều có triệu chứng rụng tóc hay ban đỏ trên da đầu.
Cho đến nay, căn bệnh Lupus ban đỏ vẫn là một lời ẩn số cho các nhà nghiên cứu y khoa. Tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng trong khi chưa tìm được hướng điều trị dứt điểm khiến không ít người lo lắng. Tuy nhiên, tỷ lệ người tử vong do Lupus có chiều hướng giảm dần trong những năm qua và tuổi thọ của người bệnh ngày càng cao. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào biện pháp hạn chế của y khoa và ý chí ở mỗi người bệnh.
|
medlatec
| 1,294
|
Những thông tin cần biết về bệnh dịch tả lợn Châu Phi
Là bệnh lý ở lợn, có mức độ lây lan nhanh chóng trên diện rộng, bệnh dịch tả lợn Châu Phi đã và đang trở thành mối quan tâm của nhiều người. Để có cái nhìn tổng quan về căn bệnh trên, bài viết sau đây sẽ gửi đến bạn đọc một số thông tin cần thiết về dịch tả lợn, từ đó sớm nhận biết và đưa ra phương pháp phòng tránh hiệu quả.
1. Tổng quát về dịch tả lợn Châu Phi
Đây là bệnh lý thường gặp ở mọi loại lợn trong mọi lứa tuổi với khả năng lây lan nhanh chóng, bắt nguồn từ một loại Virus có nguồn gốc xuất xứ từ Châu Phi. Qua số liệu thống kê thực tế cho thấy, tỷ lệ lợn chết do bệnh lý này đạt ở con số báo động 100%.
Dịch bài tiết, máu hoặc các cơ quan của lợn đã nhiễm bệnh là nơi được tìm thấy những loại Virus gây bệnh này. Đặc biệt, virus gây dịch tả lợn Chân Phi thường có khả năng tồn tại rất lâu trong điều kiện nhiệt độ thường và thấp. Do đó, chúng có khả năng lây lan nhanh trên diện rộng, dẫn đến hậu quả vô cùng nguy hiểm.
Bệnh dịch tả lợn không có khả năng lây lan sang người, tuy nhiên có thể thấy còn người là một trong những tác nhân phát tán loại Virus này. Chúng lây nhiễm từ lợn bệnh qua lợn khỏe mạnh thông qua hai con đường chính là hệ hô hấp và tiêu hóa. Các tiếp xúc thông thường như chung chuồng trại, phương tiện vận chuyển, thực phẩm chế biến từ lợn nhiễm bệnh,... là tác nhân dẫn đến việc lây lan nhanh chóng.
2. Triệu chứng bệnh dịch tả lợn Châu Phi
Thông thường chúng sẽ có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 15 ngày, thể cấp tính có thời gian ngắn hơn, trong khoảng từ 3 đến 4 ngày.
Thể quá cấp tính
Lợn mắc bệnh ở giai đoạn này thường không có biểu hiện lâm sàng hoặc chỉ xuất hiện triệu chứng nằm ủ rũ, sốt cao và chết nhanh chóng.
Thể cấp tính
Lợn sốt cao kéo dài với nhiệt độ giao động trong khoảng 40,5 đến 42 độ C.
Khi mới nhiễm bệnh ở 2 đến 3 ngày đầu, lợn thường chán ăn, không vận động, có xu hướng thích nằm gần nước.
Da lợn bắt đầu có xu hướng chuyển màu từ trắng sang đỏ tại các vùng tai, đuôi, cẳng chân,... Phần da tại ngực và bụng có thể chuyển sang màu xanh tím.
Trước khi chết từ 1 đến 2 ngày, lợn có những triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh, đi lại không vững, hơi thở gấp gáp, mũi tiết dịch kèm máu, nôn mửa, táo bón,...
Trong trường hợp lợn có khả năng khỏi bệnh hoặc không có triệu chứng lâm sàng thì chúng có khả năng nhiễm loại Virus này cả đời và là nguồn lây nhiễm nguy hiểm.
Thể á cấp
Lợn thường không sốt hoặc sốt nhẹ, có dấu hiệu chán ăn, giảm cân, khó thở.
Lợn bước đi khó khăn, có thể bị viêm khớp và nguy cơ sảy thai cao nếu đang mang thai.
Tỉ lệ lợn chết ở thể á cấp là 30 - 70% sau khoảng 15 đến 45 ngày nhiễm bệnh.
3. Sức khỏe con người với Bệnh dịch tả heo Châu Phi
Bệnh dịch tả lợn có ảnh hưởng đến sức khỏe con người không?
Qua thực hiện nghiên cứu, các chuyên gia nhận định rằng bệnh dịch tả lợn Châu Phi không có khả năng lây nhiễm sang người, do đó sẽ không đe dọa trực tiếp đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, loại Virus này có khả năng tồn tại cao ở nhiều điều kiện khác nhau, lợn bị bệnh sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác như: cúm, thương hàn, tai xanh,...
Đáng chú ý rằng, khi con người ăn phải thịt lợn đã nhiễm những bệnh lý trên sẽ dễ dàng gặp phải các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa. Nguy hiểm hơn là khi Vi khuẩn liên cầu ở lợn nhiễm bệnh tai xanh xâm nhập trực tiếp vào cơ thể sẽ dẫn đến nhiều hậu quả khó kiểm soát như: nôn ói, đau đầu, sốt cao, thậm chí là ngộ độc đường tiêu hóa và viêm màng não.
Biện pháp ngăn ngừa Bệnh dịch tả lợn Châu Phi
Qua đó có thể thấy, dịch tả lợn Châu Phi có nguy cơ gây ảnh hưởng gián tiếp rất cao đến sức khỏe con người. Đồng thời, bệnh dịch này hiện nay vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa hay thuốc đặc trị.
Người thực hiện chăn nuôi lợn nên vệ sinh cá nhân sạch sẽ bằng các dung dịch sát khuẩn sau khi tiếp xúc với lợn.
Lối ra vào khu vực nuôi lợn nên được bố trí hố khử trùng, người chăm sóc cần được trang bị đồ bảo hộ. Đặc biệt, cần trang bị hệ thống thu gom và xử lý chất thải đạt chuẩn theo các yêu cầu hiện hành.
Khi phát hiện lợn nhiễm bệnh hoặc có dấu hiệu nghi ngờ, cần nhanh chóng thực hiện cách ly và báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền, nhiệm vụ kiểm tra, xử lý.
Nên có phương pháp phù hợp để tiêu diệt các sinh vật lây truyền trung gian có khả năng phát tán mầm bệnh như: ruồi, muỗi, kiến,...
Tuyệt đối không mua, giết mổ và sử dụng lợn chưa có kiểm chứng hoặc không xác định được nguồn gốc xuất xứ.
Trong việc chế biến thức ăn hàng ngày cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín, uống sôi.
Cần chú ý lựa mua những miếng thịt có màu sắc ổn định, bì mềm mại, thớ thịt săn chắc. Tuyệt đối không nên chọn mua những miếng thịt lỏng lẻo, chuyển màu sắc bất thường. Đồng thời, tránh sử dụng thịt có mùi lạ hoặc mùi của thuốc kháng sinh.
Thực hiện tái đàn sau dịch bệnh cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong việc nhập giống, vệ sinh chuồng trại,...
Khi có nhu cầu nhập lợn giống cần chọn những con có nguồn gốc, khỏe mạnh. Lợn nhập tại các khu vực ngoại tỉnh cần có giấy kiểm dịch. Đồng thời, nên nuôi cách ly 2 tháng trước khi thực hiện tái đàn.
|
medlatec
| 1,084
|
Ngỡ ngàng phát hiện bé trai dương tính HP, viêm dạ dày, dù mới 9 tuổi
Mới 9 tuổi, bé trai Hà Nội đã dương tính HP, viêm dạ dày
Bé A. được Bác sĩ Hà Tùng Lâm chỉ định nội soi dạ dày.
Theo Bác sĩ Hà Tùng Lâm: “Vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) là nguyên nhân chính gây viêm dạ dày. Vi khuẩn này lây từ người sang người qua đường tiêu hóa, cụ thể như lây qua đường ăn uống. Với tập quán ăn chung uống chung của người Việt Nam thì một thành viên nhiễm HP, các thành viên khác trong gia đình nguy cơ cao là cũng sẽ nhiễm vi khuẩn này. Chính vì vậy, không có gì là khó hiểu khi 70% dân số Việt Nam có vi khuẩn HP và trong đó, không loại trừ trẻ em.
Hiện nay, số lượng trẻ em có viêm dạ dày HP đang gia tăng nhanh chóng. Bé N.Q.A là một trường hợp điển hình, bé được chẩn đoán xác định viêm dạ dày HP khi mới 9 tuổi. Viêm dạ dày HP thuộc nhóm viêm dạ dày mạn tính không đặc hiệu không ăn mòn. Ở trẻ em, bệnh biểu hiện khác ở người trưởng thành. Ví dụ như đau bụng – triệu chứng phổ biến nhất của viêm dạ dày, trẻ thường đau trên hoặc quanh rốn, đau thất thường và thường liên quan đến bữa ăn (trước ăn hoặc sau ăn) trong khi đó người trưởng thành thường đau vùng thượng vị, đôi khi kèm cảm giác căng tức, nóng rát,… Bởi sự khác biệt này, nhiều phụ huynh chủ quan cho rằng trẻ rối loạn tiêu hóa hoặc đau bụng giun và bệnh không được phát hiện sớm.
Viêm dạ dày HP ở bé A. nói riêng và ở trẻ em nói chung, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể tiến triển đến nhiều biến chứng phức tạp, như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, hẹp môn vị,… Thậm chí, trong một số trường hợp, trẻ còn có thể ung thư dạ dày.
Rất may mắn, bé A. là một trong số ít những bệnh nhân viêm dạ dày nhỏ tuổi được phát hiện sớm.
Hình ảnh nội soi dạ dày cho thấy bé A. viêm dạ dày do vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP).
Kết hợp điều trị nguyên nhân và triệu chứng viêm dạ dày cho bé A.
Để “giải quyết” viêm dạ dày, bác sĩ Lâm chỉ định bé A. điều trị kết hợp nguyên nhân và triệu chứng với thuốc kháng sinh đường uống (điều trị nguyên nhân, dự phòng biến chứng); thuốc giảm đau, thuốc giảm tiết, trung hòa dịch acid dạ dày để điều trị triệu chứng.
Về trường hợp của bé A., bác sĩ Lâm cho biết thêm: “Bé A. được phát hiện viêm dạ dày sớm nên tiên lượng điều trị là rất tích cực. Tuy nhiên, để đảm bảo điều trị viêm dạ dày hiệu quả, ngoài tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong dùng thuốc, phụ huynh cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho bé theo một số lưu ý như sau: Ăn nhiều bữa nhỏ; ăn đúng giờ, không ăn khi quá đói hoặc khi quá no; thức ăn cần mềm, ít chất mỡ, thực phẩm dễ tiêu; tuyệt đối không ăn bữa cuối trong ngày gần giấc ngủ (ăn bữa cuối trong ngày cách giấc ngủ > 3 giờ); không ăn thức ăn quá nóng, quá chua, quá cay (quá nhiều gia vị); không uống nước ngọt có ga, nước có chất kích thích,… Bên cạnh việc ăn uống, bố mẹ cũng lưu ý: Không ép buộc bé học hành căng thẳng, cho bé nghỉ ngơi đầy đủ, hợp lý.”
Bé A. được bác sĩ Lâm chỉ định điều trị kết hợp nguyên nhân và triệu chứng viêm dạ dày.
|
thucuc
| 656
|
Tìm hiểu về xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu được thực hiện để kiểm tra, hỗ trợ chẩn đoán nhiều bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh tiểu đường hoặc để xác định xem một người có mang thai hay không. Bởi vì nhiều chất lưu hành trong máu cuối cùng cũng sẽ đi vào nước tiểu, nồng độ đường và protein dư thừa sẽ được tìm thấy khi xét nghiệm nước tiểu. Nước tiểu thường vô trùng nhưng ở những người bị viêm nhiễm thì vi khuẩn hoặc nấm men cũng có thể được tìm thấy trong một mẫu nước tiểu. Nước tiểu có những biểu hiện bất thường như vẩn đục, có màu sắc lạ hay có mùi cũng cung cấp manh mối cảnh báo.
Xét nghiệm nước tiểu được thực hiện để kiểm tra, hỗ trợ chẩn đoán nhiều bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu như viêm bàng quang, bệnh tiểu đường hoặc để xác định xem một người có mang thai hay không.
Tùy theo mục đích xét nghiệm nước tiểu, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh lấy mẫu nước tiểu tại một thời điểm nhất định, chẳng hạn như lần tiểu đầu tiên vào buổi sáng hoặc đo lường, kiểm tra lượng nước tiểu trong suốt cả ngày.
Một xét nghiệm nước tiểu có thể chỉ là một phần trong các bước thực hiện để chẩn đoán một bệnh lý hoặc là xét nghiệm duy nhất cần thiết duy nhất để bác sĩ kiểm tra chẩn đoán.
Một số xét nghiệm nước tiểu thông thường bao gồm:
Thu thập mẫu nước tiểu được tiến hành như thế nào?
Những người được yêu cầu thực hiện xét nghiệm nước tiểu sẽ nhận được một lọ nhỏ có dán tên, ngày tháng để thu thập mẫu nước tiểu.
Một số lưu ý khi lấy mẫu nước tiểu:
Những người được yêu cầu thực hiện xét nghiệm nước tiểu sẽ nhận được một lọ nhỏ có dán tên, ngày tháng để thu thập mẫu nước tiểu.
Màu sắc nước tiểu thay đổi
Màu vàng của nước tiểu là do một sắc tố được gọi là rochrome hay urobilin. Màu nước tiểu thường thay đổi từ màu vàng nhạt đến màu hổ phách, tùy thuộc vào nồng độ nước tiểu. Nước tiểu sẫm màu thường là một dấu hiệu cho thấy cơ thể đang thiếu nước.
Nước tiểu nhạt là một dấu hiệu tốt vì điều này có nghĩa là bạn uống đủ nước. Nước tiểu rất nhạt có thể do dùng thuốc lợi tiểu hoặc do từ một loại hiếm của bệnh tiểu đường là đái tháo nhạt.
Nước tiểu có thể xuất hiện các màu sắc khác nhau, nhưng điều này không phải lúc nào cũng là một lý do để lo ngại. Một số loại thuốc có thể biến nước tiểu thành màu xanh, cà rốt có thể khiến nước tiểu chuyển màu vàng, trong khi đó củ cải đường hoặc chất tạo màu thực phẩm có thể tạo ra nước tiểu màu hồng. Tuy nhiên đôi khi màu sắc nước tiểu bất thường là do một vấn đề y tế nào đó, ví dụ nước tiểu có lẫn máu, nước tiểu đục màu có thể do nhiễm trùng đường tiết niệu, ước tiểu màu nâu sẫm có thể là một dấu hiệu của bệnh gan.
Khi phát hiện nước tiểu có những thay đổi bất thường về màu sắc, mùi, nên tới bệnh viện để được tư vấn kiểm tra và điều trị.
Nước tiểu có mùi lạ
Nước tiểu bình thường không có mùi quá nồng nặc. Nếu nhận thấy nước tiểu có mùi hăng, nhiều khả năng là do bị nhiễm trùng hoặc sỏi tiết niệu. Những người có bệnh tiểu đường có thể nhận thấy rằng nước tiểu có mùi trái cây vì chứa quá nhiều đường. Một số thực phẩm cũng có thể thay đổi mùi nước tiểu. Măng tây có thể khiến nước tiểu có mùi tương tự như mùi trứng thối. Điều này là do sự phân hủy của một hợp chất sulfur được gọi là methyl mercaptan (các hợp chất tương tự được tìm thấy trong tỏi). Nếu bạn bắt một luồng hơi của một cái gì đó sau khi ăn một đĩa măng tây, nó có nghĩa.
|
thucuc
| 721
|
5 lý do bạn nên lựa chọn Bệnh viện để khám sức khỏe định kỳ
TS Nguyễn Văn Chương - Chuyên khoa Thần Kinh, Thày thuốc ưu tú - Bác sĩ cao cấp, Giảng viên cao cấp; Chủ tịch Hội Chống đau Hà Nội;
- PGS. TS. TTƯT Trần Việt Tú - chuyên khoa Nội Tiêu hóa, Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tiêu hóa Học viện Quân Y;
- PGS. TS Phạm Thiện Ngọc - Chuyên gia Hóa Sinh, Trưởng Bộ môn Hóa sinh Đại học Y Hà Nội;
- PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Chuyên gia Ung bướu, nguyên Giám đốc Bệnh viện E, Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội;
- PGS. TS Bạch Khánh Hòa - Chuyên gia Huyết học - Sinh học phân tử, nguyên Trưởng khoa Xét nghiệm Sàng lọc - Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương;
2.
Với hệ thống trang thiết bị đạt tiêu chuẩn cao, khách hàng luôn có thể an tâm với những kết quả khám, xét nghiệm chuẩn xác.
3. Không gian thoáng mát, nhiều cây xanh, âm nhạc nhẹ nhàng chắc chắn sẽ mang lại cho quý khách những trải nghiệm thư thái, dễ chịu khi đến khám bệnh.
4. Dịch vụ y tế chuyên nghiệp, hoàn hảo
Với dịch vụ khám chữa bệnh đa dạng: Bao gồm đầy đủ các chuyên khoa: Tim mạch - Nội Tiết, Thần kinh - Cơ xương khớp; Răng hàm mặt, Tai mũi họng…
và đội ngũ y bác sĩ tận tâm với bệnh nhân, quý khách sẽ luôn được an tâm khi lựa chọn chăm sóc sức khỏe tại nơi đây.
Đội ngũ cán bộ lễ tân tiếp đón nhiệt tình, tận tâm sẵn sàng hướng dẫn, giải đáp chi tiết mọi thắc mắc của khách hàng. Chắc chắn khi đến sử dụng dịch vụ tại đây, quý khách sẽ luôn được hài lòng.
5. Bởi vậy, bạn không nên quá lo lắng về chi phí khám chữa bệnh tại đây. Chỉ với 10. aspx
Tải ứng dụng i
CNM tại: icnm. vn/app
|
medlatec
| 331
|
Liệt ruột cơ năng: Nguyên nhân - triệu chứng và cách điều trị
Liệt ruột cơ năng là tình trạng gây khó khăn trong việc di chuyển và xử lý chất thải trong ruột, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về nguyên nhân, triệu chứng và cơ chế gây ra liệt ruột cơ năng, giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng này và có hướng điều trị phù hợp.
1. Cơ chế phát triển của liệt ruột cơ năng và nguyên nhân gây ra tình trạng này
Liệt ruột cơ năng là một tình trạng mà ruột không hoạt động một cách hiệu quả, gây ra sự chậm trễ trong quá trình di chuyển và xả chất thải. Điều này dẫn đến tích tụ và khó tiêu hóa thức ăn trong ruột, gây ra các triệu chứng như táo bón, đau bụng, khó tiêu, và khó đi tiểu. Liệt ruột cơ năng có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe tổng quát của người bị mắc phải.
Liệt ruột cơ năng là một tình trạng phức tạp và có nhiều nguyên nhân gây ra. Dưới đây là một số nguyên nhân và cơ chế phát triển của liệt ruột cơ năng:
Liệt ruột cơ năng có thể do sự đàn hồi yếu và hoạt động kém của các cơ ruột. Khi các cơ ruột không hoạt động một cách chính xác, quá trình chuyển động và xả chất thải trong ruột bị chậm lại.
Các vấn đề về cấu trúc ruột như ruột non dài, ruột non ngắn, hoặc sự thay đổi về hình dạng ruột có thể góp phần vào sự phát triển của liệt ruột cơ năng. Cấu trúc ruột không bình thường có thể làm cho quá trình di chuyển thức ăn và chất thải trở nên khó khăn.
Một số thói quen ăn uống không tốt như ăn ít chất xơ, uống ít nước, hay thức ăn thiếu dinh dưỡng có thể góp phần vào sự phát triển của liệt ruột cơ năng. Lối sống thiếu vận động và thiếu tập thể dục cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng ruột.
Một số tình trạng y tế khác như tiểu đường, bệnh Parkinson, bệnh Crohn, tắc nghẽn ruột, hoặc các vấn đề về hệ thống thần kinh có thể gây ra liệt ruột cơ năng.
2. Triệu chứng và dấu hiệu của liệt ruột cơ năng
Triệu chứng và dấu hiệu của liệt ruột cơ năng có thể khác nhau tùy theo mức độ và đặc điểm của từng trường hợp. Tuy nhiên, dưới đây là một số triệu chứng chung thường gặp:
Táo bón: Là tình trạng khó tiêu, chất thải trong ruột không được di chuyển một cách bình thường, gây ra cảm giác khó chịu và đau khi đi cầu.
Đau bụng: Người bị liệt ruột cơ năng thường có cảm giác đau và căng thẳng ở vùng bụng dưới. Đau có thể kéo dài và gia tăng sau khi ăn hoặc khi cố gắng đi cầu.
Khó tiêu: Ruột không hoạt động đúng cơ chế, dẫn đến khó tiêu thụ thức ăn và chất thải. Người bị liệt ruột cơ năng thường cảm thấy no nhanh, ăn ít nhưng vẫn có cảm giác nặng bụng và đầy hơi sau khi ăn.
Buồn nôn và nôn mửa: Một số người có thể trải qua cảm giác buồn nôn và thậm chí nôn mửa do sự tắc nghẽn và tích tụ chất thải trong ruột.
Khó đi tiểu: Liệt ruột cơ năng có thể ảnh hưởng đến hệ tiết niệu, gây ra khó khăn khi tiểu, cảm giác tiểu không đầy đủ hoặc cảm giác rối loạn trong quá trình đi tiểu.
Các triệu chứng trên có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bị liệt ruột cơ năng.
3. Các biến chứng và tình trạng liên quan đến liệt ruột cơ năng
Các biến chứng và tình trạng liên quan đến liệt ruột cơ năng có thể bao gồm:
Tắc ruột: Trong trường hợp liệt ruột cơ năng nặng, tắc ruột hoàn toàn hoặc tắc ruột cục bộ. Điều này có thể gây ra đau bụng nghiêm trọng, nôn mửa, và khó tiêu hơn.
Tăng nguy cơ tái phát nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Chất thải dễ bị tụ tại trong ruột khi bị liệt ruột cơ năng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn. Điều này có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm và tái phát nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Rối loạn hấp thụ chất dinh dưỡng: Liệt ruột cơ năng có thể làm giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng từ thực phẩm trong ruột, dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng và mất cân bằng dinh dưỡng.
Rối loạn chức năng ruột: Liệt ruột cơ năng kéo dài có thể gây ra rối loạn chức năng ruột, làm suy yếu khả năng co bóp của ruột và làm giảm tính linh hoạt của ruột trong việc di chuyển chất thải.
Các biến chứng và tình trạng liên quan đến liệt ruột cơ năng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bị bệnh. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất quan trọng để hạn chế những tác động tiêu cực này.
4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị liệt ruột cơ năng
Chẩn đoán và áp dụng phương pháp điều trị liệt ruột cơ năng đòi hỏi sự can thiệp chuyên môn từ các chuyên gia y tế.
Chẩn đoán:
Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào, việc chẩn đoán chính xác là quan trọng.
Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ thu thập thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh, và kiểm tra cơ bản để đánh giá tình trạng ruột và chức năng tiêu hóa.
Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể được thực hiện để phát hiện các dấu hiệu viêm nhiễm, nhiễm khuẩn hoặc thiếu hụt dinh dưỡng.
Siêu âm và X-quang: Các kỹ thuật hình ảnh này có thể được sử dụng để xem xét sự di chuyển của chất thải trong ruột và phát hiện các vấn đề liên quan đến liệt ruột cơ năng.
Phương pháp điều trị:
Dựa trên kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, bao gồm:
Điều chỉnh chế độ ăn uống: Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp tăng cường chức năng ruột, bổ sung chất xơ và nước, ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt.
Thay đổi lối sống: Tập thể dục thường xuyên và duy trì một lối sống khỏe mạnh có thể cải thiện chức năng ruột và giảm triệu chứng liệt ruột cơ năng.
Thuốc điều trị: Bác sĩ có thể kê đơn thuốc giúp kích thích hoạt động ruột, làm tăng độ co bóp và giảm triệu chứng liệt ruột cơ năng.
Kỹ thuật điều trị đặc biệt: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, khi các phương pháp trên không hiệu quả, bác sĩ có thể áp dụng các kỹ thuật điều trị đặc biệt như xoa bóp ruột, đặt ống thông qua đường hậu môn để giúp tăng cường chức năng ruột.
|
medlatec
| 1,216
|
Công dụng thuốc Eurodora
Thuốc Euro. Dora được dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng từng đợt hoặc dai dẳng, giảm các triệu chứng mày đay tự phát mãn tính (ngứa, phát ban). Vậy cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Euro. Dora hiệu quả như thế nào sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây.
1. Eurodora là thuốc gì?
Thuốc Eurodora thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc có thành phần chính là Desloratadine và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 5mg, đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Công dụng của thuốc Eurodora
2.1. Tác dụng của thành phần chính Desloratadine trong thuốc. Hoạt chất Desloratadine là một chất đối kháng Histamin thụ thể H1 mới, có chọn lọc và tác dụng kéo dài, không gây tác dụng trên thần kinh trung ương, không gây an thần.Desloratadine có khả năng dung nạp và chống dị ứng tốt, hiệu quả trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng lâu năm, nổi mề đay tự phát mãn tính. Các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra đều ở mức nhẹ hoặc trung bình và gặp phải ở một tỷ lệ rất nhỏ người bệnh.2.2. Chỉ định dùng thuốc Eurodora. Thuốc Eurodora được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt( chảy nước mắt, đỏ mắt), ngứa họng kèm ho.Điều trị các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.
3. Cách dùng thuốc Eurodora hiệu quả nhất
Thuốc Eurodora được bào chế dưới dạng viên nén và thuộc dòng thuốc kê theo đơn. Do vậy, người bệnh cần có sự chỉ định từ bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Thuốc được sử dụng cho đường uống, hãy uống thuốc kèm với một lượng nước vừa đủ, uống nguyên viên (không bẻ nhỏ, nghiền, hoặc làm hỏng lớp vỏ) để tăng tính khả dụng của thuốc. Người bệnh có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn.Liều dùng Eurodora được khuyến cáo sử dụng như sau:Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Uống liều 1 viên 1 lần/ ngày.Người bệnh bị suy gan, thận: Dùng liều khởi đầu uống 1 viên/ngày dùng cách ngày.Trẻ em < 12 tuổi: Không khuyến cáo dùng với đối tượng này.Đối với trẻ em 6 - 11 tuổi: Dùng liều là 1/2 viên/ngày và dùng một lần.
4. Xử trí khi dùng quá liều, quên liều Eurodora
Khi uống quá liều Eurodora xảy ra cần cân nhắc dùng các biện pháp để loại bỏ phần hoạt chất trong thuốc chưa được hấp thu. Ngoài ra, Desloratadine không bài tiết qua thẩm phân máu và chưa rõ Desloratadine liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Eurodora
Dưới đây là một số trường hợp không được dùng thuốc Eurodora điều trị.Người bệnh mẫn cảm với Desloratadine, Loratadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em dưới 12 tuổi.
6. Tương tác thuốc Eurodora
Khi dùng đồng thời thuốc Eurodora với hai hoặc một số loại thuốc khác có thể xảy ra tương tác thuốc như:Desloratadin kết hợp với các thuốc Erythromycin, Fluoxetine, Ketoconazol, Azithromycin, Cimetidin sẽ làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc này và chuyển hóa chất.Desloratadin dùng chung với rượu không quan sát thấy sự gia tăng ức chế trên hệ thần kinhĐể đảm bảo an toàn, người bệnh cần liệt kê tất cả những dòng thuốc (kê toa, không kê toa, dược phẩm bổ trợ sức khỏe) cho bác sĩ, để bác sĩ có hướng kê thuốc phù hợp, tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra.
7. Tác dụng phụ khi dùng Eurodora
Thuốc Euro. Dora dung nạp khá tốt và thường ít gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. Trong quá trình điều trị thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Cảm giác mệt mỏi. Khô miệng. Nhức đầu. Nổi mẩn. Phản vệ, co giậtĐánh trống ngực,...Nếu trong quá trình sử dụng Euro. Dora có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được thăm khám và điều trị thích hợp.
8. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Euro. Dora điều trị
Trước khi dùng thuốc Euro. Dora điều trị, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc, tuân thủ theo chỉ dẫn từ bác sĩ và tham khảo một số thông tin dưới đây.Trẻ em dưới 12 tuổi khi dùng thuốc cần có sự chỉ định từ bác sĩ, dược sĩ.Không dùng Desloratadine cho phụ nữ có thai & khi cho con bú. Bởi vì, đã có báo cáo về việc Desloratadine được tiết vào sữa mẹ. Trường hợp bắt buộc dùng thuốc cần cân nhắc thật kỹ lợi ích phải cao hơn nguy cơ và theo chỉ định từ chuyên viên y tế.Desloratadine không thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng Desloratadine trên đối tượng này.Eurodora là thuốc được kê đơn và bán theo đơn.Thận trọng dùng Desloratadine cho người già, người suy giảm chức năng tim mạch, mắc các bệnh lý về gan/ thận.Không dùng thuốc cho người bệnh có vấn đề về di truyền liên quan đến khiếm khuyết men Lapp - Lactase, rối loạn hấp thu Glucose - Galactose hoặc không dung nạp Galactose.
|
vinmec
| 947
|
Khám thai 26 tuần?Lịch khám thai và siêu âm
Khám thai 26 tuần không chỉ giúp theo dõi sức khỏe thai nhi mà đây còn là thời điểm phù hợp cho mẹ bầu tiêm phòng uốn ván mũi đầu tiên hoặc mũi nhắc lại nếu mang thai lần 2.
Sự phát triển của thai nhi 26 tuần tuổi
Ở tuần thai thứ 26, bé nặng khoảng 900 – 910g, cao khoảng 35 cm tính từ đỉnh đầu đến gót chân. Trong giai đoạn này, sự thay đổi của bé chủ yếu ở cân nặng, các phát triển về chức năng trong cơ thể không có tiến triển nhiều. Hệ thần kinh trong tai của bé phát triển tốt và nhạy cảm hơn, bé đã có thể nghe thấy giọng nói của mẹ và những người xung quanh. Cơ quan xúc giác cũng phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của nhiều mô não.
Khám thai định kỳ giúp bác sĩ đánh giá kịp thời sức khỏe của mẹ và bé cũng như có sự chuẩn bị chu đáo cho hành trình vượt cạn “mẹ tròn con vuông”
Ở tuần này, mắt bé có thể mở ra và bé bắt đầu chớp mắt được. Thân mình dù chưa to lên nhiều nhưng so với kích thước của đầu đã dần cân xứng hơn. Phản ứng nuốt dịch ối của bé thuần thục hơn, là bài tập cho việc hít thở sau này.
Sự thay đổi của cơ thể người mẹ
Ở tuần thai thứ 26, tử cung của mẹ ngày càng lớn lên không ngừng, gây áp lực lên các tĩnh mạch, lên các dây thần kinh và áp lực vào bàng quang khiến mẹ bầu thường xuyên cảm thấy đau lưng, thỉnh thoảng bị chuột rút ở bắp chân, đi tiểu nhiều.
Mẹ bầu cũng gặp những rắc rối về giấc ngủ, ngủ không ngon giấc do khi ngủ, những lo âu về thai sản làm mẹ bị thức giấc. Bên cạnh đó sản phụ có thể thấy xuất hiện nhiều gân màu đỏ dưới chân, mặt, cổ tay,…do lượng máu trong cơ thể tăng lên khiến các mao mạch, tĩnh mạch lưu thông không kịp. Chị em cần tránh ngồi lâu một chỗ, nên đứng lên đi lại hoặc xoa bóp, massage các đầu gối và cơ bắp.
Ngoài ra nếu mẹ bầu đang phải đối mặt với chứng ợ nóng và táo bón thì nên lựa chọn những thức ăn thanh đạm, tránh ăn đồ dầu mỡ, phô mai, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
Khám thai 26 tuần tuổi
Đây là một trong những mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Trong lần khám thai này, ngoài những bước thăm khám thông thường, mẹ bầu sẽ được tiêm phòng uốn ván lần 1.
Tiêm phòng uốn ván cho sản phụ là một biện pháp an toàn và hiệu quả để phòng uốn ván rốn cho trẻ sơ sinh – một trong những bệnh nặng khiến cho thần kinh trung ương bị nhiễm độc bởi độc tố của trực khuẩn uốn ván.
Xem thêm
>> Khám thai 30 tuần
> Khám thai 32 tuần làm những gì?
|
thucuc
| 533
|
11 loại thực phẩm đẩy nhanh quá trình lão hóa của cơ thể
Hai thủ phạm chính đẩy nhanh quá trình lão hóa là tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tiêu thụ các sản phẩm glycation. Các sản phẩm này hình thành khi protein hoặc chất béo kết hợp với đường. Việc sử dụng kem chống nắng và lưu ý đến chế độ ăn uống có thể giúp bảo vệ làn da và sức khỏe tổng thể. Dưới đây là danh sách 11 loại thực phẩm có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa của cơ thể.
1. Thức ăn cay nóng
Thức ăn cay sẽ khiến các mạch máu của bạn dãn ra, thậm chí các mao mạch nhỏ có thể bị vỡ, dẫn đến các vết tím trên mặt. Nếu bạn bị bệnh rosacea - chứng đỏ mặt thường gặp ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh - sức nóng từ gia vị có thể gây bùng phát bệnh. Thức ăn cay cũng làm tăng nhiệt độ cơ thể của bạn, khiến bạn đổ nhiều mồ hôi hơn. Mồ hôi cùng với các vi khuẩn trên da có thể gây ra mụn và vết thâm.
2. Thức ăn chiên xào
Thực phẩm chiên trong dầu ở nhiệt độ cao có thể sinh ra các gốc tự do gây tổn thương tế bào trên da. Tiếp xúc với các gốc tự do đẩy nhanh quá trình lão hóa do xảy ra phản ứng liên kết chéo. Liên kết chéo ảnh hưởng đến các phân tử ADN và có thể ảnh hưởng tới độ đàn hồi của da. Hơn nữa, tiêu thụ quá nhiều muối trong các thực phẩm chiên có thể rút nước ra khỏi da và dẫn đến mất nước. Điều đó có thể làm cho da của bạn dễ bị nhăn hơn. Nếu bạn là một tín đồ của thức ăn chiên, bạn có thể đổi khoai tây chiên thành khoai lang nướng hoặc khoai lang chiên. Khoai lang rất giàu đồng chống lão hóa, giúp thúc đẩy sản xuất collagen.
3. Đường
Đường là một trong những kẻ thù của da. Đường góp phần gây ra các vấn đề da liễu như mụn trứng cá, đẩy nhanh quá trình lão hóa. Đặc biệt các thức ăn có hàm lượng đường fructose cao có thể khiến bạn già trước tuổi. Fructose cản trở phản ứng đồng hóa của cơ thể - quá trình giúp hình thành collagen và elastin giữ cho làn da của bạn khỏe mạnh.
4. Bơ
Da là cơ quan lớn nhất trong cơ thể và mọi thức ăn bạn tiêu thụ đều có thể ảnh hưởng đến da. Hầu hết các loại bơ thực vật, đặc biệt là dạng rắn, đều có chất béo chuyển hóa. Chúng làm tăng lượng cholesterol “xấu” của bạn, làm giảm loại cholesterol “tốt” và tạo ra phản ứng viêm khắp cơ thể bạn. Viêm có liên quan đến bệnh tim và đột quỵ, hai tình trạng có thể khiến bạn trông già đi. Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng những người thường ăn bơ có dấu hiệu lão hóa sớm hơn những người ít ăn bơ. Các axit béo chuyển hóa này làm cho da dễ bị tổn thương hơn trước bức xạ tia cực tím, làm hỏng collagen và độ đàn hồi của da.
Bơ thực vật là một trong các loại thực phẩm khiến bạn lão hóa sớm
5. Các loại thịt đã qua chế biến
Các loại thịt đã qua chế biến như thịt xông khói, xúc xích, giăm bông và thịt nguội được hun khói, ướp gia vị hoặc ướp muối để giữ được lâu hơn mà không bị hỏng. Đó là điều khiến chúng vừa ngon lại vừa nguy hiểm. Các loại thịt này chứa nhiều chất béo bão hòa, natri và sulfit, chúng có thể khiến da bị mất nước và gây ra phản ứng viêm làm suy yếu lớp collagen. Để bổ sung protein, bạn có thể đổi từ thịt chế biến sang trứng, đậu hoặc chọn các loại thịt nạc hơn như gà, những loại thịt này chứa nhiều protein và các axit amin cần thiết cho sự tổng hợp collagen.
6. Sữa
Một số người đã nhận thấy những thay đổi tích cực về da sau khi bỏ sữa. Tuy nhiên, những khác lại không thấy sự khác biệt đáng kể nào. Tác động của sữa đối với quá trình lão hóa là tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Đối với một số người, sữa có thể làm tăng phản ứng viêm trong cơ thể và dẫn đến stress oxy hóa. Stress oxy hóa là một trong những nguyên nhân chính gây ra lão hóa sớm. Chế độ ăn ít sữa và các chế phẩm từ sữa có thể bảo vệ làn da khỏi nguy cơ hình thành nếp nhăn.
7. Nước ngọt, nước tăng lực
Nếu bạn càng sử dụng nhiều nước ngọt và nước uống tăng lực, các tế bào trong cơ thể bạn càng già đi nhanh chóng. Chúng có rất nhiều đường. Đường là nguồn thức ăn cho các vi khuẩn trong miệng. Vi khuẩn tiêu thụ đường cũng tạo ra axit làm mòn men răng và gây sâu răng. Những bất lợi khác của việc tiêu thụ nước ngọt quá nhiều bao gồm tăng cân và nguy cơ đột quỵ và sa sút trí tuệ...
8. Rượu và các thức uống chứa caffein
Caffein có tác dụng lợi tiểu. Kết quả là gây ra tình trạng mất nước. Khi có thể của thiếu nước, da của bạn sẽ ngừng thải độc tố, từ đó khiến da bạn dễ bị khô, vảy nến và hình thành nếp nhăn. Rượu có thể gây ra một loạt các vấn đề về da, như bọng mắt, mẩn đỏ, làm mất collagen và nếp nhăn. Rượu làm suy giảm các chất dinh dưỡng, quá trình hydrat hóa và lượng vitamin A trong cơ thể bạn, tất cả đều có tác động trực tiếp đến các nếp nhăn. Vitamin A có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển tế bào mới và sản xuất collagen, đảm bảo độ đàn hồi của làn da và ngăn ngừa nếp nhăn.
Bạn có thể bị lão hóa sớm khi sử dụng rượu
9. Đồ nướng
Đồ nướng là một trong những loại thực phẩm khiến bạn lão hóa sớm. Đồ nướng có nhiều chất béo gây xơ vữa mạch máu và có nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Chúng cũng chứa nhiều đường, có thể gây ra bệnh tiểu đường, huyết áp cao và sâu răng. Nướng thịt ở nhiệt độ cao cũng có thể biến đổi các thành phần trong thực phẩm, sinh ra các chất chuyển hóa có khả năng thúc đẩy phản ứng viêm nhiễm, từ đó có nguy cơ mắc các bệnh như viêm khớp, trầm cảm, Alzheimer và một số bệnh ung thư.
10. Thực phẩm nấu ở nhiệt độ cao
Một số loại dầu chứa nhiều axit béo đa nối đôi, không bão hòa như dầu ngô hoặc dầu hướng dương. Chúng có thể tạo ra các gốc tự do có hại và có thể làm tăng mức độ viêm trong cơ thể. Nếu bạn chiên rán hoặc sử dụng nhiệt độ cao hàng ngày để chế biến các loại thực phẩm giàu axit béo, nguy cơ sinh ra các gốc tự do càng cao. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là tất cả các loại dầu đều có hại cho sức khỏe. Khi nói đến công dụng ngăn ngừa nếp nhăn, hãy chọn chất béo không bão hòa đơn để giúp giữ nước cho da. Bạn có thể đổi dầu thực vật thành dầu ô liu. Dầu ô liu giàu chất chống oxy hóa, vitamin E, phytosterol và làm giảm viêm.
11. Bánh gạo
Mặc dù bánh gạo thường được coi là một món ăn nhẹ có vẻ tốt nhưng điều này không đúng đối với làn da. Bánh gạo có chỉ số đường cao và có thể khiến lượng đường trong máu tăng đột biến. Lượng đường trong máu tăng góp phần đẩy nhanh quá trình lão hóa và có thể gây ra nhiều nếp nhăn.Trên đây là danh sách các loại thực phẩm có thể khiến bạn lão hóa sớm. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn không được ăn bất cứ loại thực phẩm nào trong danh sách kể trên. Điều quan trọng là bạn phải xây dựng một chế độ ăn uống khoa học và cân bằng, đừng quá sa đà vào các sản phẩm không tốt cho sức khỏe.com, healthline.com
|
vinmec
| 1,428
|
Vui chơi, vận động giúp trẻ vui vẻ, ăn ngon
Đầu tiên cần phải khẳng định, năng lực vận động thể chất xuất hiện từ ngay khi trẻ mới sinh ra và phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn từ 0 – 13 tuổi. Giai đoạn này cũng được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá là giai đoạn vàng cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Do đó, cha mẹ cần kết hợp cả việc cung cấp đủ dinh dưỡng lẫn việc khuyến khích trẻ vận động thể chất để đạt mức phát triển tối ưu. Nếu có sức đề kháng yếu, trẻ thường mệt mỏi, bơ phờ. Trẻ có thể tham gia một số hoạt động thể chất nhưng thường sẽ bỏ cuộc rất sớm do không đủ năng lượng để hoạt động. Bởi vì, năng lượng có vai trò quan trọng để tái tạo các mô của cơ thể, duy trì thân nhiệt, tăng trưởng và đảm nhận các hoạt động khác. Khi trẻ được bổ sung đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, trẻ sẽ đủ năng lượng để vận động.
1. Vận động có giúp trẻ ăn ngon, ngủ ngon?
Quá trình hoạt động thể chất giúp toàn bộ cơ thể cùng tham gia vào quá trình đốt cháy năng lượng một cách hiệu quả, kích thích các cơ quan sản sinh nguồn năng lượng mới tích cực. Sự tiêu hao năng lượng qua quá trình vận động sẽ tạo cảm giác đói cho trẻ nhanh, điều này giúp trẻ có cảm giác ăn ngon miệng hơn cũng như có giấc ngủ sâu hơn. Chính trong giấc ngủ sâu này, các cơ quan trong cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn và sẵn sàng tham gia tham gia tạo năng lượng mới vào ngày hôm sau.Cụ thể, trong quá trình vận động, tim hoạt động tích cực bơm dòng máu mang nhiều oxy, dưỡng chất cần thiết đến nuôi dưỡng từng tế bào trong cơ thể. Nhờ đó, não bộ được nuôi dưỡng tốt và hoạt động hiệu quả, tạo tiền đề nảy sinh ý tưởng mới, suy nghĩ sáng tạo.Đặc biệt những bộ môn phối hợp nhiều bộ phận trên cơ thể tạo điều kiện tăng liên kết thần kinh giữa các cơ quan trong cơ thể, đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin của não bộ, từ đó trẻ phản xạ nhanh nhẹn và linh hoạt hơn.Qua hoạt động thể lực, hệ miễn dịch giải phóng ra kháng thể, và các chất cytokin(cy tô kin) chống viêm, giúp cơ thể chống lại các tác nhân có thể gây bệnh cho cơ thể.. Vì vậy, tăng cường hoạt động thể lực và duy trì thói quen tập thể dục thể thao sẽ giúp hệ miễn dịch của trẻ được rèn luyện mỗi ngày và càng trở nên khỏe mạnh hơn, bảo vệ cơ thể bé hiệu quả hơn.Ở trẻ em, việc vận động thường xuyên giúp trẻ giải phóng năng lượng trong cơ thể. Khi năng lượng tiêu hao hết, trẻ sẽ có nhu cầu ăn uống để bổ sung phần năng lượng thiếu hụt. Trong trạng thái thèm ăn hoặc xuất hiện cơn đói, trẻ sẽ ăn ngon và ăn nhiều hơn mức bình thường.Chưa kể việc tăng cường vận động cũng làm tâm trạng của trẻ tốt hơn. Tâm trạng tốt cũng có vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng hấp thu, giúp cơ thể trẻ hấp thu được tối đa các vi chất dinh dưỡng, từ đó trẻ lại càng khỏe mạnh và năng động hơn.
Trẻ được vận động sẽ giúp con có cơ hội phát triển toàn diện hơn
2. Làm sao để tăng đề kháng cho trẻ?
Theo bác sĩ Phạm Lan Hương – vận động có vai trò tăng cường miễn dịch ở trẻ vì quá trình vận động sẽ làm tăng mức Ig. A (globulin A- voice: gờ lo bu lin A), một loại protein có trong hệ thống miễn dịch để chống lại nhiễm trùng, giúp ngăn chặn các mối đe dọa và loại bỏ yếu tố có hại xâm nhập vào cơ thể.Vận động làm tăng đề kháng, và đề kháng tốt giúp khả năng vận động trở nên tốt hơn. Hiểu được điều này, cha mẹ có thể kết hợp giữa việc duy trì một cường độ vận động phù hợp với mỗi trẻ, kết hợp chế độ dinh dưỡng đa dạng và đầy đủ các thành phần dinh dưỡng thiết yếu có tác dụng tăng sức đề kháng cho trẻ.Các loại vitamin và khoáng chất có vai trò đặc biệt trong việc tăng đề kháng của trẻ phải kể đến như kẽm, canxi, sắt, selen, vitamin A, C, D, E...Trong các loại vitamin và khoáng chất kể trên, cha mẹ nên đặc biệt lưu ý đến việc bổ sung kẽm cho con.Kẽm đóng vai trò tác động đến hầu hết các quá trình sinh học diễn ra trong cơ thể, đặc biệt là quá trình tổng hợp axit nucleic, protein... Đặc biệt, Kẽm giúp tổng hợp - bài tiết hormone tăng trưởng, bổ sung kẽm làm tăng cường khả năng miễn dịch, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh .Các cơ quan trong cơ thể khi thiếu kẽm sẽ phát sinh các biểu hiện bất thường hay các bệnh lý cụ thể do thiếu kẽm.Kẽm cũng có vai trò kết nối và chuyển hóa nhiều vi chất dinh dưỡng khác trong cơ thể, do đó cần hết sức lưu ý đến các biểu hiện của thiếu kẽm để bổ sung kịp thời, tránh gây hậu quả với sức khỏe của trẻ.Cần thiết cha mẹ có thể cho trẻ tới thăm khám bác sĩ để có những tư vấn trong việc bổ sung vi chất, liều lượng sao cho phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ.
|
vinmec
| 978
|
Công dụng thuốc Popranazol
Thuốc Popranazol được phân loại sử dụng cho bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. Thuốc Popranazol có thể gây ra một vài phản ứng phụ ngoài ý muốn khi dùng không đúng chỉ định. Sau đây là một vài thông tin chia sẻ tác dụng của Popranazol cho bạn đọc tham khảo.
1. Công dụng của thuốc Popranazol
Thuốc Popranazol có thể điều trị một số bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa. Tuy nhiên tùy vào chỉ định và tình trạng cụ thể mới có thể sử dụng thuốc Fopranazol. Để đảm bảo công dụng của thuốc Popranazol bạn có thể tham khảo một số chỉ định sử dụng sau đây:Viêm loét dạ dày tá tràng. Trào ngược dạ dày thực quản. Bệnh nhân điều trị hội chứng tăng tiết dịch axitĐiều trị cùng thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm Helicobacter pylori. Công dụng của thuốc Popranazol có thể được sử dụng với trường hợp ngoài chỉ định. Tuy nhiên bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc ngoài chỉ định. Tốt nhất hãy dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ dược sĩ sau khi đã đánh giá chi tiết bệnh tình và xem xét lựa chọn ra thuốc tốt nhất phù hợp nhất.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Popranazol
Thuốc Popranazol điều chế dưới dạng viên nén sử dụng đường uống. Khi uống các loại thuốc dạng viên nén cứng bạn nên lưu ý chuẩn bị thêm một cốc nước để tăng môi trường dung dịch hỗ trợ trao đổi chất cho cơ thể. Thêm vào đó hãy lưu ý không nhai nghiền mà nuốt trọn vẹn viên thuốc để tránh giảm khả năng hấp thụ gây ảnh hưởng đến công dụng vốn có của thuốc Popranazol.Khi điều trị bằng thuốc Popranazol bệnh nhân hãy chú ý đến liều sử dụng thuốc sao cho phù hợp. Bạn có thể tham khảo liều dùng sau đây nhưng không tự ý dùng vì tình trạng cụ thể mỗi bệnh nhân cần được điều chỉnh theo cơ địa người bệnh để đạt hiệu quả cao nhất.Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng sử dụng liều duy nhất 1 viên mỗi ngày. Thời gian điều trị bệnh bằng thuốc nên kéo dài trong khoảng thời gian 1 - 2 tháng.Điều trị trào ngược dạ dày thực quản với liều duy nhất nhưng kéo dài điều trị trong 2 tháng và dùng 1 viên mỗi ngày. Với bệnh nhân điều trị viêm loét dạ dày tá tràng nên kiểm tra kỹ lưỡng nếu cần điều trị tiếp có thể sử dụng liều dùng trước đó kéo dài thêm 2 tháng. Nếu có những vấn đề thay đổi nên báo cho bác sĩ về tình trạng sau sử dụng để có thể cân nhắc điều trị phù hợp.Với những bệnh nhân có hội chứng bệnh lý nền đặc biệt là gan thận sẽ ảnh hưởng đến liều sử dụng thuốc. Bạn nên chú ý kiểm tra sức khỏe định kỳ để kiểm soát bệnh lý và những bệnh có nguy cơ mắc phải để thay đổi lại liều dùng cho phù hợp với tình trạng cụ thể.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Popranazol
Thuốc Popranazol có thể gây ra dị ứng kích ứng cho người bệnh gây nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Để tránh nguy hiểm cho sức khỏe, người bệnh khi được kê đơn cần kiểm tra kỹ các thành phần cấu tạo của thuốc. Những tiền sử dị ứng nên lưu lại trong bệnh án để có thể kiểm tra tiện phát hiện khi kê đơn và xử lý kịp tránh các biểu hiện sốc, khó thở, mẩn ngứa sau khi dùng thuốc không đáng có.Thuốc Popranazol được sử dụng điều trị bệnh tiêu hóa có thể gặp ở nhiều đối tượng. Tuy nhiên thuốc lại giới hạn chỉ sử dụng cho những đối tượng thuộc độ tuổi trên 18.Trước khi điều trị bằng thuốc Popranazol, người bệnh nên làm kiểm tra tổng quát về sức khỏe. Bạn nên kiểm tra đánh giá tổng quát những vấn đề sức khỏe để tránh nguy cơ phản ứng phụ ác tính. Thêm vào đó kiểm tra sức khỏe trước khi dùng sẽ tránh tình trạng dùng thuốc ở phụ nữ mang thai mà chưa phát hiện. Nếu bạn mắc chứng suy gan hoặc phát hiện đang mang thai hãy báo lại bác sĩ để tư vấn cụ thể.
4. Phản ứng phụ của thuốc Popranazol
Popranazol thường gây ra những phản ứng phụ như đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu. Ngoài ra có một vài phản ứng phụ khác ít xuất hiện hoặc biểu hiện không rõ ràng nên không được liệt kê vào danh sách phản ứng phụ của thuốc. Chính vì thế ngoài những biểu hiện đã được xác định người bệnh nên lưu ý đến sức khỏe và những chuyển biến bất thường để có kịp thời phát hiện phản ứng phụ nguy hiểm.Trong trường hợp phản ứng phụ không có biểu hiện hay biến chứng thì người bệnh rất khó phát hiện và báo cho bác sĩ. Những trường hợp không biểu hiện thường có mức độ nguy hiểm và chỉ phát hiện khi trở nên nặng hơn. Chính vì thế, thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và theo dõi chỉ số xét nghiệm cũng là một phương pháp loại trừ và phát hiện sớm những nguy cơ có thể xảy ra từ sớm để xử lý tránh trường hợp nguy hiểm đến cho sức khỏe.Thuốc Popranazol có thể sử dụng trên đường tiêu hóa. Tuy nhiên cần lưu ý các loại thuốc đang điều trị báo lại bác sĩ để cân nhắc điều chỉnh liều dùng phù hợp.
|
vinmec
| 960
|
U xơ tuyến tiền liệt và những biến chứng nguy hiểm
U xơ tuyến tiền liệt hay có tên gọi khác là phì đại lành tính tiền liệt tuyến. Đây là một dạng u lành phổ biến nhất ở nam giới trong độ tuổi từ 45 đến 75. Căn bệnh này không quá nguy hiểm và có thể được điều trị dứt điểm, tuy nhiên nếu không tiến hành kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nghiêm trọng, khó lường.
1. U xơ tuyến tiền liệt là gì?
Tiền liệt tuyến là một bộ phận trong hệ sinh dục ở nam giới, nằm ngay dưới phần cổ bàng quang và bao quanh đoạn đầu của niệu đạo. Về kích thước, tiền liệt tuyến ở trẻ em mới sinh chỉ nhỏ bằng hạt đậu, sau đó phát triển to dần theo thời gian và mạnh nhất là ở giai đoạn tuổi dậy thì.
Trung bình, ở nam giới trên 20 tuổi thì tiền liệt tuyến nặng khoảng 20g, chiều rộng 4cm, chiều cao 3cm và chiều dày 1,5cm. Tiền liệt tuyến có vai trò quan trọng giúp sản xuất ra chất nhờn và một số thành phần có trong tinh dịch.
Tuyến tiền liệt phát triển ổn định ở độ tuổi 20-25. Tuy nhiên, khi bước vào độ tuổi 40, lúc này tuyến tiền liệt bắt đầu có dấu hiệu bất thường điển hình là gây phì đại tiền liệt tuyến, khả năng mắc bệnh tăng lên theo độ tuổi và khi bước vào độ tuổi 80 thì hầu như nam giới nào cũng mắc.
U xơ tiền liệt tuyến hay có tên gọi khác là phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Đây là chứng bệnh xảy ra khi sự tăng kích thước của tuyến tiền liệt gây chèn ép vào niệu đạo và bàng quang với các triệu chứng như đi tiểu khó, tiểu ngập ngừng nhiều lần, gây ra các vấn đề về bàng quang, đường tiết niệu hoặc về thận.
U xơ tiền liệt tuyến là bệnh lý phổ biến ở nam giới gây nên những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời
2. Đối tượng nào thường dễ mắc bệnh?
Ở nam giới từ 40 tuổi, tuyến tiền liệt thường sẽ có khuynh hướng tăng kích thước một cách bất thường (tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt). Bệnh sẽ âm thầm tiến triển từ từ và chủ yếu gây ra những triệu chứng rõ rệt khi người bệnh bước sang tuổi 50.
Bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt thường dễ gặp ở nam giới có thói quen như hút thuốc lá, chế độ ăn uống không lành mạnh, lạm dụng quan hệ tình dục quá nhiều, tâm lý lo âu, thường xuyên căng thẳng kéo dài,…
U xơ tiền liệt tuyến xảy ra ở nam giới phổ biến từ 45 đến 75 tuổi
3. Những biến chứng u xơ tiền liệt tuyến nguy hiểm
3.1. Bí tiểu là biến chứng u xơ tuyến tiền liệt đầu tiên
Đây là biến chứng phổ biến hàng đầu của u xơ tiền liệt tuyến.
Triệu chứng:
– Cảm giác khó chịu, bí tiểu vì không đi tiểu được
– Bụng dưới căng trướng
– Nước tiểu dầm dề, ri rỉ mà người bệnh không thể khống chế được, điều này có thể gây hiện tượng đái dầm vào ban đêm
– Nếu không được điều trị sớm có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu và suy thận nhanh chóng.
Hậu quả:
– Bí tiểu gây khó chịu, đau đớn vô cùng cho người bệnh
– Gây giãn đài bể thận – đây cũng là nguyên nhân dẫn tới suy thận
– Cơ bàng quang mất dần chức năng, thậm chí có thể gây vỡ bàng quang nếu không được can thiệp xử lý kịp thời.
Bí tiểu là biến chứng đầu tiên của bệnh và nhất định không được chủ quan
3.2. Bàng quang mất chức năng
– Nước tiểu tồn động nhiều, việc bí tiểu gây hiện tượng cơ bàng quang bị căng trướng, thậm chí là căng quá mức. Hiện tượng này khi lặp đi lặp lại nhiều lần, dẫn đến biến dạng bàng quang.
– Cơ bàng quang bị phì đại khi hoạt động quá mức sẽ hình thành túi thừa bàng quang. Túi thừa bàng quang chính là môi trường cho vi khuẩn phát triển và tạo cơ hội hình thành sỏi bàng quang.
– Sau cùng, cơ bàng quang sẽ bị mất chức năng. Bàng quang không thể thực hiện co bóp, nước tiểu lúc này chỉ tự rỉ ra khi bàng quang quá tải.
3.3. Sỏi bàng quang
– Nước tiểu không được tống ra bên ngoài mà bị giữ lại tại bàng quang gọi là nước tiểu tồn dư. Đây sẽ là môi trường cho vi khuẩn có cơ hội phát triển và gây viêm tiết niệu, sỏi bàng quang.
– Triệu chứng sỏi bàng quang bao gồm: Tiểu buốt, tiểu nhiều lần, tiểu ra máu. Sỏi bàng quang cũng là nguyên nhân dẫn tới viêm tiết niệu.
3.4. U xơ tuyến tiền liệt gây viêm tiết niệu
Viêm tiết niệu gồm 2 trường hợp chính là:
– Viêm đường tiết niệu dưới bao gồm niệu đạo, bàng quang.
– Viêm đường tiết niệu trên bao gồm niệu quản và đài bể thận.
Triệu chứng của viêm đường tiết niệu là sốt cao, các cơn đau vùng hông lưng, nước tiểu đục hơn do chứa mủ hoặc tiểu ra máu. Nếu tình trạng ứ trệ nước tiểu nặng, viêm đường tiết niệu kéo dài có thể dẫn tới nguy cơ suy thận. Nguy hiểm hơn, người bệnh có thể tử vong do sốc nhiễm trùng nếu không được xử lý kịp thời.
Tình trạng viêm đường tiết niệu có thể tái đi tái lại nhiều lần. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây cản trở trong quá trình thực hiện phẫu thuật sau này, người bệnh có thể bị chảy máu nhiều hoặc các biến chứng nguy hiểm khác.
3.5. Suy thận
Thận bị tổn thương từ áp lực cao trong bàng quang, do tình trạng bí tiểu lâu ngày hay nhiễm khuẩn bàng quang. Suy thận là loại biến chứng nặng nề nhất. Người bệnh cần có phương án điều trị sớm để giảm thiểu nguy cơ suy thận cũng như tránh ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ.
U xơ tuyến tiền liệt là dạng u lành tính có thể điều trị dứt điểm. Tuy nhiên người bệnh cần chú ý và nhận biết bệnh sớm để có các biện pháp xử lý kịp thời, vì càng để lâu bệnh càng diễn biến phức tạp và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Thực hiện thăm khám định kỳ và chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý là cách phòng bệnh tốt nhất.
|
thucuc
| 1,152
|
3 bước chăm sóc da nhờn đơn giản nhưng hiệu quả bất ngờ
Người sở hữu làn da nhờn (da dầu) thường gặp khá nhiều phiền toái như lỗ chân lông to, da dễ xỉn màu, có nhiều mụn cám và mụn đầu đen. Đặc biệt, trong điều kiện thời tiết nắng nóng, những vấn đề này sẽ càng nghiêm trọng hơn khiến chị em mất tự tin khi giao tiếp. Nhưng đừng quá lo lắng, bí quyết chăm sóc da nhờn dưới đây có thể giúp bạn nhanh chóng có một làn da khỏe đẹp.
1. Nguyên nhân khiến da mặt bị nhờn và đổ dầu nhiều hơn bình thường
1.1. Da nhờn là loại da như thế nào?
Có 4 loại da thường gặp là da thường, da khô, da nhờn và da hỗn hợp. Trong đó, da nhờn hay còn gọi là da dầu là loại da khá phổ biến ở người châu Á và thường gây ra nhiều vấn đề nếu chúng ta không biết chăm sóc đúng cách.
Như chúng ta đã biết, da có rất nhiều lỗ chân lông. Nhiệm vụ của những lỗ chân lông này là giúp da được “thở” dễ dàng và đồng thời giúp tuyến bã nhờn tiết dầu để làm ẩm da. Tuy nhiên, trong trường hợp tuyến bã nhờn hoạt động quá mức sẽ khiến cho lượng dầu tiết ra nhiều hơn bình thường khiến cho da bóng hơn và tình trạng này được gọi là da dầu.
Da dầu ở nam giới phổ biến hơn ở nữ. Đây cũng là tình trạng da thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Ở vùng da chữ T gồm mũi, trán, cằm, tuyến dầu có xu hướng hoạt động mạnh hơn nên vùng da này sẽ xuất hiện nhiều vấn đề hơn.
Người có làn da nhờn thường rất dễ nhận biết với các đặc điểm như sau: Làn da thường xuyên tiết dầu và trở nên bóng nhờn, lỗ chân lông to, hay có mụn đầu đen, mụn trứng cá và một số loại khuyết điểm khác. Khi sử dụng giấy thấm dầu, giấy sẽ thấm rất nhiều dầu trên da mặt, đặc biệt là vùng trán và mũi,. .
1.2. Nguyên nhân gây ra tình trạng da nhờn
Làn da của chúng ta rất dễ bị tác động bởi những yếu tố bên trong cơ thể và cả những yếu tố bên ngoài cơ thể. Hơn nữa, da thường rất nhạy cảm, đặc biệt là loại da nhờn. Để cải thiện được những vấn đề về da thì việc xác định nguyên nhân gây da nhờn là rất quan trọng. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất:
- Nội tiết tố: Sự mất cân bằng về nội tiết tố chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các vấn đề về da, trong đó là tình trạng da nhờn. Những đối tượng thường gặp phải tình trạng này bao gồm thanh thiếu niên đang trong tuổi dậy thì, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt và phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh.
- Thói quen ăn uống: Vấn đề ăn uống cũng có tác động nhất định đến làn da của bạn. Nếu bạn có thói quen ăn vặt, ăn quá nhiều đồ ngọt thì da sẽ có xu hướng tiết nhiều dầu hơn.
- Căng thẳng: Sự thay đổi về cảm xúc sẽ tác động trực tiếp đến nội tiết tố. Khi bạn gặp căng thẳng, cơ thể rất dễ bị mất cân bằng nội tiết, có xu hướng kích hoạt tuyến bã nhờn và khiến da sản xuất nhiều dầu hơn.
- Thời tiết và môi trường: Thời tiết nóng bức kết hợp với môi trường nhiều khói bụi sẽ khiến cho da của bạn có xu hưởng sản sinh nhiều dầu hơn và gặp phải nhiều vấn đề về da.
- Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc điều trị cũng có thể gây ảnh hưởng đến quá trình tiết dầu trên da. Ngoài ra, thuốc tránh thai, thuốc lợi tiểu cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến da mặt của bạn tiết nhiều dầu hơn bình thường.
- Chăm sóc da chưa đúng cách: Rửa mặt sẽ giúp làn da của bạn sạch hơn. Nhưng nếu rửa mặt quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến tuyến bã nhờn và lớp dầu tự nhiên bảo vệ da sẽ bị mất đi. Do đó, da yếu hơn và khi gặp phải những yếu tố tác động từ bên ngoài sẽ dễ dễ bị tổn thương hơn. Bên cạnh đó, nếu bạn lựa chọn những loại sữa rửa mặt có thành phần tẩy rửa mạnh trong thời gian dài, làn da của bạn cũng có xu hướng tiết nhiều dầu hơn.
2. Hướng dẫn cách chăm sóc da nhờn hiệu quả và dễ thực hiện
Nguyên tắc chăm sóc da nhờn chính là kiểm soát dầu nhờn hiệu quả, làm sạch da để tránh gây mụn và dưỡng ẩm sâu cho da. Dưới đây là những bí quyết mang đến hiệu quả cao mà rất dễ thực hiện dành cho bạn.
Làm sạch da mặt
Đối với tất cả loại da, đặc biệt là làn da dầu, việc làm sạch da rất quan trọng và là bước đầu tiên chúng ta cần thực hiện. Ngay cả khi bạn không trang điểm, làn da cũng thường xuyên tiết ra dầu. Để đảm bảo cho làn da được sạch sâu, bạn nên sử dụng sữa rửa mặt kết hợp với tẩy trang. Tuy nhiên, cần lưu ý lựa chọn loại sữa rửa mặt và tẩy trang phù hợp với làn da dầu. Nếu chọn sản phẩm không hợp, tình trạng da của bạn có thể nghiêm trọng hơn rất nhiều.
Sử dụng nước hoa hồng và mặt nạ dưỡng da
Nước hoa hồng được sử dụng sau khi rửa mặt, có tác dụng loại bỏ những dấu vết cuối cùng của bụi bẩn, cặn mỹ phẩm hoặc một số tạp chất vẫn còn trên bề mặt da, giúp se khít lỗ chân lông và cân bằng độ p
H của da.
Các loại mặt nạ cung cấp dưỡng chất cho da, thư giãn da mặt, làm chậm quá trình lão hóa. Bạn có thể lựa chọn những sản phẩm mặt nạ được bán sẵn trên thị trường hoặc cũng có thể tự tay làm những loại mặt nạ tự nhiên, chẳng hạn như mặt nạ sữa chua, mặt nạ mật ong, mặt nạ dưa chuột, cà chua,…
Dưỡng ẩm
Bước dưỡng ẩm là bước không thể thiếu khi chăm sóc da nhờn. Nhiều người nghĩ rằng, da nhờn thì không cần dưỡng ẩm, nhưng không phải vậy, lớp nhờn trên da mặt và độ ẩm sâu trong da không hề giống nhau. Những sản phẩm dưỡng ẩm da sẽ giúp cân bằng độ ẩm trong da, se khít lỗ chân lông, giúp da dễ chịu hơn.
|
medlatec
| 1,144
|
Nguyên nhân và triệu chứng điển hình của bệnh ung thư máu
Ung thư máu là loại ung thư ác tính, diễn biến bệnh phức tạp, điều trị còn nhiều khó khăn. Phát hiện sớm và điều trị tích cực sẽ có hy vọng chữa trị khỏi bệnh cao hơn cho bệnh nhân.
1. Có những loại ung thư máu nào?
ung thư máu là bệnh xảy ra khi các tế bào máu bị ung thư hóa ở quá trình tạo ra tế bào. Bệnh tiến triển rất nhanh, nếu không can thiệp kịp thời sẽ ứ đọng trong tủy xương, làm ảnh hưởng đến quá trình tạo máu và lưu thông trong cơ thể.
Khác với các loại bệnh ung thư khác, ung thư máu phổ biến hơn ở trẻ em, điều trị bệnh còn gặp nhiều khó khăn và tỉ lệ tử vong cao. Mỗi năm, thế giới ghi nhận tới hơn 300.000 ca mắc mới và tới 220.000 người chết vì ung thư máu.
Có 3 loại bệnh ung thư máu với triệu chứng điển hình và cách điều trị khác nhau.
1.1. Bệnh bạch cầu (khoảng 36% trường hợp ung thư máu)
Bệnh bạch cầu xảy ra khi cơ thể sản sinh số lượng lớn tế bào máu chưa trưởng thành, chúng gây tắc nghẽn tủy xương, ngăn chặn tủy xương sản xuất các tế bào máu cần thiết khác. Bạch cầu tăng đột biến, dẫn tới thiếu thức ăn và ăn luôn tế bào hồng cầu. Do đó, lượng bạch cầu dư thừa nhưng hồng cầu bị thiếu hụt, không thể tạo ra dòng máu khỏe mạnh và hệ miễn dịch cân bằng.
Bệnh bạch cầu thường xảy ra đột ngột, diễn tiến nhanh, nguy hiểm, cần điều trị khẩn cấp.
1.2. Ung thư hạch Lymphoma (chiếm khoảng 46% trường hợp ung thư máu)
Ung thư máu dạng Lymphoma ảnh hưởng lớn đến hệ bạch huyết - hệ quan trọng của hệ thống miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
Cơ thể bệnh nhân xuất hiện u Lymphoma, đồng thời sản sinh quá mức tế bào lympho, gây quá tải, tổn hại ngược tới hệ thống miễn dịch.
Lymphoma sẽ phát triển nhanh chóng, lan rộng ra nhiều bộ phận của cơ thể như: hạch nách, hạch bẹn, hạch trung thất,…
1.3. Đa u tủy xương (chiếm khoảng 18% trường hợp ung thư máu)
Ung thư đa u tủy là loại ung thư máu hiếm gặp hơn, liên quan đến tế bào Plasma. Tế bào này nằm ở tủy xương, giúp tạo ra kháng thể chống lại sự nhiễm trùng. Khi mắc bệnh đa u tủy, tế bào Plasma cũng được sản xuất số lượng lớn đột biến, tập trung trong tủy xương gây ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch.
2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư máu
Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ung thư máu, tuy nhiên đã tìm được một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh như:
- Bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa xạ trị, thuốc.
- Người có tiếp xúc với nguồn phóng xạ như nạn nhân bom nguyên tử, nổ lò hạt nhân, rò rỉ phóng xạ hoặc bệnh nhân điều trị xạ trị.
- Người làm việc trong môi trường tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại như formaldehyde, benzene,…
- Người mắc hội chứng, bệnh thay đổi gene như bệnh về máu, hội chứng di truyền, bệnh virus,…
3. Triệu chứng bệnh ung thư máu
Triệu chứng bệnh ung thư máu có thể chưa rõ ràng hoặc rõ ràng, phụ thuộc vào lượng tế bào máu ác tính và vị trí gây ảnh hưởng của chúng. Thể bệnh ung thư máu cũng có những triệu chứng khác nhau.
3.1. Bệnh bạch cầu
Bệnh bạch cầu thường diễn biến rất nhanh, triệu chứng ban đầu khá giống với bệnh cúm như: ốm yếu, cơ thể mệt mỏi đột ngột. Nhiều trường hợp bệnh diễn biến lâu hơn, bệnh nhân cũng không có triệu chứng bệnh trong nhiều năm. Hầu hết người mắc bệnh bạch cầu chỉ phát hiện bệnh nhờ kết quả xét nghiệm máu bất thường.
Bệnh bạch cầu gây phá hủy hồng cầu và tiểu cầu, gây những triệu chứng bệnh đặc trưng như:
- Thiếu máu do thiếu hồng cầu: chóng mặt, cơ thể mệt mỏi yếu ớt, đau ngực, khó thở, da nhợt nhạt.
- Máu khó đông do thiếu tiểu cầu: xuất hiện các vết bầm tím bất thường, trên da có vết chấm đỏ do mạch máu bị vỡ, nướu chảy máu, kinh nguyệt nhiều, dễ bị chảy máu cam, máu chảy nhiều bất thường ở các vết cắt nhỏ,…
- Dấu hiệu hệ miễn dịch suy giảm: mệt mỏi kéo dài, nhiễm trùng thường xuyên, dễ bị chảy máu và bầm tím, đau xương, đồ nhiều mồ hôi, giảm cân, hạch bạch huyết sưng to,…
3.2. Ung thư Lymphoma
Ở thể ung thư máu này, tế bào Lympho sản xuất quá mức ngoài tầm kiểm soát, gây triệu chứng chính là sưng hạch bạch huyết. Người bệnh có thể dễ dàng sờ thấy hạch sưng như khối u ở cổ, háng hoặc nách. Những hạch bạch huyết sâu không sờ được nhưng sưng to gây chèn ép lên các cơ quan khác, gây khó thở, đau bụng, đau ngực, đau xương,…
Ngoài ra, lá lách cũng trở nên to hơn, khiến bệnh nhân cảm thấy đầy hơi, no. Khi uống rượu, các hạch sưng gây cảm giác đau đớn hơn. Một số triệu chứng khác có thể gặp như: sốt, giảm cân, ngứa da, mệt mỏi kéo dài, đồ mồ hôi ban đêm,…
3.3. Ung thư máu thể đa u tủy xương
Sự tăng mất kiểm soát các tế bào Plasma gây tác động xấu tới sự sản sinh và phát triển của tế bào khỏe mạnh trong cơ thể, gây tổn thương mô và các cơ quan. Ung thư máu thể đa u tủy xương cũng có nhiều dạng khác nhau, thường triệu chứng không xuất hiện sớm.
Một số triệu chứng thường thấy như:
- Đau xương: bệnh nhân thường bị đau lưng, đau xương sườn nghiêm trọng và kéo dài. Tổn thương cột sống làm tăng áp lực lên dây thần kinh, gây đau yếu tay chân, các vấn đề về ruột.
- Tăng calci trong máu: triệu chứng điển hình là táo bón, đau dạ dày, buồn nôn, hay khát nước, tiểu nhiều, đãng trí, cơ thể yếu ớt, tổn thương thận, ngứa da, khó thở, mắt cá chân sưng,…
4. Tiên lượng bệnh ung thư máu
Tiên lượng thời gian sống của bệnh nhân ung thư máu phụ thuộc vào tình trạng phát triển bệnh, giai đoạn và những tổn thương thực thể gây ra. Muốn có tiên lượng chính xác, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra.
Có thể tiên lượng chung cho các thể ung thư máu như sau:
4.1. Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính
Là dạng bệnh bạch cầu phổ biến nhất, nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực, 20 - 40% bệnh nhân sống thêm ít nhất 5 năm. Bệnh xảy ra ở người càng lớn tuổi thì tiên lượng bệnh càng kém.
4.2. Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính
Người được phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu thường sống trung bình khoảng 8 năm. Tiên lượng thời gian sống giảm đi còn 5,5 năm nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn giữa. Nếu bệnh tiến triển sang giai đoạn cuối, thời gian sống trung bình chỉ khoảng 4 năm.
4.3. Bệnh bạch cầu lympho cấp tính
Bệnh tiến triển nhanh, nếu không can thiệp sớm thì trung bình bệnh nhân chỉ sống được 4 tháng. Trẻ em là đối tượng thường mắc bệnh bạch cầu lympho cấp tính, điều trị giai đoạn đầu đạt tỉ lệ chữa khỏi hoàn toàn tới 80%.
4.4. Bệnh bạch cầu lympho mạn tính
Bệnh nhân thường có tiên lượng sống khá tốt, khoảng 10 - 20 năm. Tuy nhiên nếu mắc bệnh có tế bào T thì tiên lượng rất xấu.
Nhìn chung, trẻ em nhóm 3 - 7 tuổi mắc ung thư máu có cơ hội phục hồi cao, giảm dần ở người trưởng thành và người cao tuổi. Phát hiện và điều trị sớm ung thư máu đem đến cơ hội khỏi bệnh cao, tiên lượng thời gian sống kéo dài cho bệnh nhân.
|
medlatec
| 1,388
|
Bị viêm gan B có chữa được không?
Viêm gan B là một bệnh lý có tỷ lệ lây nhiễm cao và rất nguy hiểm. Viêm gan B nếu không có phác đồ điều trị đúng cách, phù hợp có thể dẫn tới biến chứng xơ gan hoặc ung thư gan.
1. Viêm gan B là gì?
Muốn biết được bị viêm gan B có chữa được không thì chúng ta cần tìm hiểu viêm gan B là gì?
Viêm gan B là bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm gây bệnh ở gan do virus Hepatitis B Virus (HBV) gây ra. Virus HBV sau khi xâm nhập vào cơ thể con người sẽ ủ bệnh từ 3 đến 6 tháng, sau đó virus bắt đầu hoạt động. Giai đoạn này được gọi là viêm gan B cấp tính. Nếu cơ thể không thải loại được virus, bệnh sẽ chuyển thành mạn tính. Tình trạng bị viêm gan B có chữa được không không bị ảnh hưởng bởi nguồn lây, tuy nhiên chúng ta vẫn cần phải tìm hiểu nguồn lây để biết cách phòng tránh bệnh. Có 3 con đường lây nhiễm chính của viêm gan B:Khi một người bị phơi nhiễm với máu có chứa virus viêm gan B thì bệnh nhân có thể nhiễm bệnh, ví dụ thông qua các hoạt động như: dùng chung kim tiêm trong tiêm chích ma túy, sử dụng đồ dùng cá nhân (dao cạo râu, bàn chải đánh răng,... hoặc các đồ dùng thẩm mỹ như dụng cụ làm nail, xăm hình,... ), không đảm bảo tiệt trùng bơm kim tiêm hoặc dụng cụ tiểu phẫu, phẫu thuật trong y tế,... Virus viêm gan B cũng có khả năng tồn tại trong dịch tiết âm đạo hay tinh dịch của bệnh nhân bị mắc viêm gan B. Do do nguy cơ lây nhiễm cũng rất cao nếu phát sinh quan hệ tình dục với người bệnh. Khi thai phụ bị viêm gan B thì virus có thể lây nhiễm cho con nếu như không có biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm. Tỷ lệ lây nhiễm khá cao với 10% trong 3 tháng đầu, 60-70% ở 3 tháng cuối. Có một tỷ lệ lớn số trẻ mắc viêm gan B bẩm sinh sau này khi lớn lên có thể tiến triển thành viêm gan B mạn, hoặc thậm chí là gặp biến chứng xơ gan.2. Viêm gan B phân thành những loại nào?
Có 2 loại viêm gan B đó là viêm gan B cấp tính và mạn tính. Việc bị viêm gan B có chữa được không cũng phụ thuộc và tình trạng viêm gan B là cấp hay mạn. Viêm gan B cấp tính: diễn biến khoảng 1-4 tháng kể từ khi nhiễm virus HBV và tình trạng này không kéo dài quá 6 tháng. Các triệu chứng có thể xuất hiện là: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, vàng mắt, vàng da, đau bụng vùng hạ sườn phải,... Có nhiều bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng nào cả mà chỉ tình cờ phát hiện ra bệnh khi đi khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân viêm gan B cấp tính đều ổn định sau 6 tháng, chỉ có khoảng 0,1-0,5% bệnh nhân viêm gan B cấp tính tiến triển nặng thành suy gan hay hôn mê gan. Viêm gan B mạn tính: Nếu tình trạng nhiễm virus HBV kéo dài trên 6 tháng thì sẽ được coi là viêm gan B mạn tính. Tỷ lệ mắc bệnh trên cộng đồng là khoảng 5% ở người trưởng thành. Khả năng tiến triển từ viêm gan B cấp tính thành mạn tính còn phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng miễn dịch của bệnh nhân.3. Viêm gan B gây ra những triệu chứng gì?
Để biết được bị viêm gan B có chữa được không thì trước hết chúng ta cần nhận biết các triệu chứng của bệnh để kịp thời phát hiện và có biện pháp xử trí, điều trị thích hợp. Bệnh nhân viêm gan B thường ít có triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu, vì vậy, bệnh thường bị bỏ qua ở giai đoạn này. Khi bệnh tiến triển, có khoảng 30-50% bệnh nhân viêm gan B có triệu chứng như:Suy nhược, gầy sút cân, mệt mỏi. Sợ mỡ, cảm thấy chán ăn, rối loạn tiêu hóa. Vàng mắt, vàng da, tiểu tiện sẫm màu, đại tiện phân bạc màu. Đau bụng vùng hạ sườn phải, vùng góc gan. Sốt nhẹ âm ỉ, đôi khi có triệu chứng mẩn ngứa da. Ở giai đoạn cấp tính:Men gan tăng cao, thường cao gấp 5 lần so với bình thường. Sắc tố mật (Bilirubin) tăng cao, chủ yếu tăng Bilirubin trực tiếp. HBs
Ag dương tính, anti-HBc Ig
M dương tính. Giai đoạn mạn tính:HBs
Ag dương tính trên 6 tháng, hoặc HBs
Ag dương tính và HBc Ig
G dương tính. Men gan tăng từng đợt hoặc tăng liên tục trên 6 tháng. Có bằng chứng về hình ảnh siêu âm (fibroscan, đàn hồi mô gan) về tình trạng gan bị xơ.4. Bị viêm gan B có chữa được không?
|
medlatec
| 857
|
Xuất huyết dưới da
Xuất huyết dưới da xảy ra khi máu (chủ yếu là hồng cầu) thoát ra khỏi thành mạch do mạch máu bị tổn thương, biểu hiện là trên da xuất hiện những vết bầm tím. Đây là hiện tượng khá thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Người bệnh tuyệt đối không nên xem thường và nên thăm khám để phát hiện nguyên nhân gây xuất huyết dưới da để có cách điều trị phù hợp.
Xuất huyết dưới da có biểu hiện là trên da xuất hiện những vết bầm tím.
Nguyên nhân gây ra xuất huyết dưới da
Các nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng xuất huyết dưới da bao gồm:
Một số bệnh lý cũng là nguyên nhân gây xuất huyết dưới da là:
Làm thế nào để xác định nguyên nhân gây xuất huyết dưới da?
Khi bị xuất huyết dưới da không được chủ quan, nên thăm khám để phát hiện nguyên nhân gây xuất huyết dưới da để có cách điều trị phù hợp.
Nếu phát hiện bị xuất huyết dưới da không rõ lý do hoặc hiện tượng này không biến mất, hãy tới bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt, ngay cả khi vết bầm tím không đau.
Xuất huyết dưới da có thể dễ dàng được nhận diện bằng mắt thường. Tuy nhiên để xác định nguyên nhân, bác sĩ cần tìm kiếm thêm nhiều thông tin bổ trợ khác. Sau khi xem xét về bệnh sử, bác sĩ có thể hỏi những câu hỏi sau:
Nếu đang phải điều trị một bệnh lý nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ biết ngay. Cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả chất bổ sung thảo dược và thuốc. Các loại thuốc như aspirin, steroid hoặc các chất làm loãng máu khác có thể gây xuất huyết da. Trả lời chính xác các câu hỏi này chính xác sẽ giúp bác sĩ xác định hiện tượng xuất huyết ở dưới da là do tác dụng phụ của thuốc hay một bệnh lý tiềm ẩn nào đó.
Bác sĩ cũng có thể chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm máu hoặc nước tiểu để kiểm tra sự có mặt của nhiễm trùng hoặc các bệnh trạng khác. Nếu cần thiết, bác sĩ cũng sẽ thực hiện chụp ảnh hoặc siêu âm vị trí bị xuất huyết dưới da để phát hiện tổn thương mô hoặc gãy xương nếu có.
Tùy theo nguyên nhân gây xuất huyết dưới da, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Điều trị xuyết huyết dưới da
Tùy thuộc vào nguyên nhân, có rất nhiều cách điều trị xuất huyết dưới da khác nhau. Bác sĩ sẽ lựa chọn cách điều trị nào là phù hợp nhất cho người bệnh.
Nếu người bệnh đang bị nhiễm trùng hoặc mắc phải một bệnh lý nào đó, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để ngăn chặn tình trạng chảy máu. Tuy nhiên nếu thuốc đang dùng là nguyên nhân gây xuất huyết dưới da, người bệnh sẽ phải ngừng sử dụng thuốc hoặc thay thế bằng loại thuốc khác.
Thông báo ngay với bác sĩ nếu hiện tượng xuất huyết ở dưới da tái phát sau điều trị.
|
thucuc
| 556
|
Tẩy trắng răng bằng laser: Quy trình thực hiện chi tiết
Tẩy trắng răng bằng laser là phương pháp được nhiều người quan tâm vì có tác dụng giúp răng trắng sáng và mang đến vẻ tự tin cho người dùng. Phương pháp laser có những ưu điểm gì và ai có thể sử dụng được cách tẩy trắng răng này, cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé.
1. Tẩy trắng răng bằng phương pháp laser là gì?
Phương pháp tẩy trắng răng bằng công nghệ laser làm trắng răng theo nguyên tắc bôi thuốc lên bề mặt răng và dùng ánh sáng laser để chiếu xạ vào cấu trúc răng để giúp thuốc tẩy trắng được hoạt động tốt và răng lên được vài tông màu.
2. Tẩy trắng răng bằng laser có điểm gì nổi bật?
2.1 Mang đến hiệu quả cao
Đây là công nghệ tân tiến, sử dụng ánh sáng lạnh đi qua 12.000 sợi quang học, ánh sáng trong khoảng 480 – 520 nanomet để giúp kích hoạt gel tẩy trắng và làm răng trắng sáng lên từ 2 – 3 tông.
2.2 Thời gian thực hiện nhanh
Thời gian thực hiện tẩy trắng răng tương đối nhanh, chỉ sau khoảng 30 – 60 phút là bạn đã có được màu sắc răng như ý.
2.3 Giúp răng chắc khoẻ
Không chỉ giúp răng trắng sáng, phương pháp laser còn giúp bù đắp được bề mặt men răng, hạn chế được sự tái bám từ thực phẩm, giúp răng bền màu và chắc hơn. Từ đó, răng cải thiện được sức khoẻ và tránh được bệnh lý nha khoa.
2.4 Không gây đau nhức
Đây là phương pháp chỉ tác động lên bề mặt răng, không gây tổn thương đến răng hay cả những khu vực xung quanh răng nên người bệnh không có cảm giác đau, ê buốt hay gặp biến chứng gì.
3. Đối tượng tẩy trắng răng bằng laser
Tẩy trắng răng laser phù hợp với những người gặp tình trạng như:
– Răng xỉn màu mặt ngoài do đồ ăn, đồ uống.
– Răng nhiễm màu kháng sinh.
– Răng xỉn màu do hút thuốc lá, thuốc lào.
– Muốn tẩy trắng răng để lên màu răng.
Tuy nhiên, một số đối tượng không nên tẩy trắng răng phải kể đến như:
– Men răng đang bị tổn thương.
– Bệnh nhân mắc các bệnh lý hay có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc tẩy trắng.
– Răng đang bị chấn thương.
– Người bệnh đang trong lộ trình thực hiện các liệu trình khác như niềng răng, phục hình răng…
Để xác định xem bệnh nhân có phải đối tượng được tẩy trắng răng không, bác sĩ cần thăm khám kỹ lưỡng
4. Quy trình tẩy trắng răng bằng công nghệ laser
4.1 Thăm khám tổng quát
Đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra tình hình răng miệng để xem người bệnh có thuộc đối tượng tẩy trắng răng hay không. Nếu bệnh nhân có bệnh lý nha khoa thì sẽ được tư vấn phương pháp điều trị để xử lý trước khi thực hiện thẩm mỹ răng.
4.2 Vệ sinh răng miệng
Bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho người bệnh và dùng thước đo để kiểm tra xem màu sắc răng ở mức độ nào.
4.3 Đặt thuốc tẩy trắng răng
4.4 Chiếu đèn laser
Khi chiếu đèn laser, bệnh nhân sẽ được đeo kính để ánh sáng không gây hại cho mắt. Đèn laser có tác dụng kích hoạt sâu phân tử tẩy trắng, giúp răng lên được tông màu như mong muốn. Trong quá trình thực hiện, nha sĩ sẽ thường xuyên theo dõi và điều chỉnh nồng độ thuốc nếu cần để đạt kết quả tốt.
4.5 Kiểm tra và hẹn tái khám
Cuối cùng, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra hiệu quả tẩy trắng, vệ sinh khoang miệng và tháo dụng cụ cách ly. Để đạt được kết quả tốt, bác sĩ sẽ dặn dò bệnh nhân cách chăm sóc răng miệng và hẹn lịch tái khám.
5. Tẩy trắng răng bằng công nghệ laser cần lưu ý gì?
|
thucuc
| 704
|
Rối loạn lưỡng cực có khỏi hoàn toàn được không?
Rối loạn lưỡng cực là một tình trạng rối loạn khí sắc, khiến cho người bệnh bị thay đổi cảm xúc theo từng giai đoạn. Việc dùng thuốc điều trị giúp giảm thiểu những đợt tái phát bệnh, nhưng liệu người bệnh có thể khỏi hoàn toàn bệnh rối loạn lưỡng cực hay không? Cùng tìm hiểu xem liệu bệnh rối loạn lưỡng cực có khỏi được không qua bài viết dưới đây.
1. Thế nào là rối loạn lưỡng cực?
Rối loạn lưỡng cực là một dạng bệnh tâm thần chiếm khoảng 4% dân số. Bệnh biểu hiện bằng những thay đổi cực độ trong cảm xúc. Các triệu chứng có thể bao gồm các trạng thái hưng phấn quá mức gọi là hưng cảm. Bệnh nhân cũng có thể bao gồm các giai đoạn trầm cảm. Những người bệnh này sẽ xuất hiện các giai đoạn bệnh xen kẽ với nhau, cùng với cả những giai đoạn bệnh ổn định.Bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực nếu không được kiểm soát gặp khó khăn trong việc quản lý các công việc cuộc sống hàng ngày ở trường hoặc nơi làm việc hoặc duy trì các mối quan hệ. Các loại rối loạn cảm xúc lưỡng cực:Rối loạn cảm xúc lưỡng cực I: Rối loạn cảm xúc lưỡng cực I là tình trạng mà người bệnh xuất hiện của ít nhất một cơn hưng cảm điển hình. Khi mắc bệnh có thể có các giai đoạn trầm cảm hoặc trầm cảm trước và sau giai đoạn hưng cảm. Đây là loại rối loạn lưỡng cực hay gặp và ảnh hưởng đến nam giới, phụ nữ như nhau.Rối loạn cảm xúc lưỡng cực II: Những người bị rối loạn lưỡng cực này thường sẽ có giai đoạn trầm cảm kéo dài ít nhất hai tuần. Họ có thể xuất hiện ít nhất một giai đoạn hưng cảm nhẹ kéo dài khoảng bốn ngày, nhưng không có giai đoạn nào là hưng cảm điển hình. Loại rối loạn lưỡng cực này là phổ biến hơn ở phụ nữ.Rối loạn chu kỳ: Những người bị rối loạn cảm xúc lưỡng cực chu kỳ có các giai đoạn hưng cảm nhẹ và trầm cảm. Những triệu chứng này ngắn hơn và ít nghiêm trọng so với hai loại trên.
2. Nguyên nhân gây ra rối loạn lưỡng cực
Rối loạn lưỡng cực hiện vẫn chưa rõ ràng về nguyên nhân gây ra bệnh. Một số nguyên nhân có thể gây ra rối loạn lưỡng cực bao gồm:Yếu tố di truyền: Nếu cha mẹ hoặc anh chị em ruột bị rối loạn lưỡng cực, thì có nhiều khả năng mắc bệnh hơn những người khác. Nếu có người thân bị rối loạn, nguy cơ phát triển bệnh cao gấp 4 đến 6 lần so với những người không có tiền sử gia đình. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tất cả mọi người có người thân bị rối loạn lưỡng cực thì sẽ phát triển thành bệnh. Ngoài ra, không phải ai bị rối loạn lưỡng cực cũng có tiền sử gia đình bị bệnh lý rối loạn lưỡng cực. Người ta nhận thấy di truyền dường như đóng một vai trò đáng kể trong tỷ lệ mắc chứng rối loạn lưỡng cực này. Cho nên nếu bạn có một thành viên trong gia đình bị rối loạn lưỡng cực, thì việc sàng lọc bệnh có thể cần thiết với bạn.Các vấn đề tại não: Cấu trúc não có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh. Bất thường trong cấu trúc hoặc rối loạn chức năng của bộ não có thể làm tăng nguy cơ.Yếu tố từ môi trường: Điều này có nghĩa là không chỉ là những gì trong cơ thể mới gây bệnh, mà các yếu tố bên ngoài cũng có thể đóng góp. Những yếu tố này có thể bao gồm: Tình trạng căng thẳng quá mức, trải nghiệm đau thương, có những bệnh lý cơ thể. Yếu tố này có thể là nguyên nhân khởi phát bệnh.Mỗi yếu tố trên có thể ảnh hưởng đến nguy cơ những người phát triển rối loạn lưỡng cực. Tuy nhiên, có nhiều khả năng là do sự kết hợp của các yếu tố góp phần vào sự phát triển của bệnh.
3. Bệnh rối loạn lưỡng cực có chữa được không?
Rối loạn cảm xúc lưỡng cực có chữa được không là điều mà rất nhiều người bệnh quan tâm. Trên thực tế, vì hiện nay, người ta chưa thể tìm được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Cho nên thời điểm hiện tại không có biện pháp điều trị có thể chữa khỏi hoàn toàn được bệnh.Nhưng việc duy trì dùng các thuốc điều trị giúp người bệnh có thể kiểm soát được triệu chứng của bệnh. Hạn chế nguy cơ tái phát, cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.Bởi vì, khi mắc bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực người bệnh có thể đối mặt với một số rủi ro sau:Trong giai đoạn trầm cảm, người bệnh luôn suy nghĩ tới chuyện tự tử và thực hiện hành vi tổn hại tới bản thân, thậm chí là tự tử thành công..Ảnh hưởng tới công việc và quan hệ xã hội: Những rối loạn cảm xúc khiến cho người bệnh khó khăn trong việc kiểm soát hành động và lời nói của mình.Tiêu hao tài sản: Trong giai đoạn hưng cảm, người bệnh có thể rất hưng phấn, lựa chọn đầu tư sai lầm gây thiệt hại kinh tế.Hành vi phạm tội: Họ quá khích, cảm thấy bị hại nên sẽ tấn công những người xung quanh.
4. Làm sao để điều trị bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực?
Mặc dù, bệnh rối loạn lưỡng cực không khỏi hoàn toàn nhưng một số biện pháp dưới đây sẽ giúp người bệnh kiểm soát các đợt tái phát và giảm thiểu nguy cơ rủi ro:4.1. Dùng thuốc. Người bệnh cần dùng thuốc trong giai đoạn tấn công và kể cả giai đoạn duy trì bệnh. Một số loại thuốc có thể được lựa chọn điều trị bao gồm: Thuốc điều chỉnh khí sắc (lithium, carbamazepine, Depakine); Thuốc chống loạn thần như olanzapine (Zyprexa); Thuốc chống trầm cảm; Thuốc an thần.4.2. Tâm lý liệu pháp. Liệu pháp hành vi nhận thức: Đây là một loại liệu pháp để người bệnh trò chuyện với một nhà trị liệu. Từ đó đưa ra những định hướng suy nghĩ tích cực cho bạn.Liệu pháp tâm lý giáo dục: một loại tư vấn giúp cho bạn và những người thân hiểu được bệnh rối loạn lưỡng cực. Biết thêm về rối loạn lưỡng cực sẽ giúp bạn và gia đình hỗ trợ bạn quản lý nó tốt hơn.4.3. Thay đổi lối sống. Một số điều bạn cần làm để cải thiện bệnh, hạn chế tái phát bao gồm:Học cách nhận thực những sự thay đổi tâm trạng của bản thân để được điều trị.Kiểm soát giấc ngủ: Giấc ngủ là điều rất quan trọng đối với những người bị rối loạn lưỡng cực. Khi mắc bệnh rối loạn lưỡng cực có thể làm ảnh hưởng tới giấc ngủ của người bệnh. Ngủ đủ giấc vfa chất lượng giấc ngủ tốt là điều cần thiết để giúp cho bệnh nhân có thể kiểm soát tâm trạng.Chế độ ăn: Chế độ ăn uống lành mạnh là một điều quan trọng đối với người bị rối loạn lưỡng cực. Một nghiên cứu cho thấy có tới 68% người đang điều trị chứng rối loạn lưỡng cực bị thừa cân, béo phì. Thừa cân có thể gây khó khăn cho quá trình hồi phục và tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao và rối loạn lo âu. Do vậy bạn cần thiết lập thói quen ăn uống hợp lý, lành mạnh có thể giúp người bị rối loạn lưỡng cực sống khỏe mạnh và tránh tăng cân quá mức.Tập thể dục: Các nghiên cứu cho thấy, tập thể dục một cách vừa phải và thường xuyên có thể giúp cân bằng tâm trạng (nhất là trong giai đoạn trầm cảm), giúp ngăn ngừa một số vấn đề sức khỏe, như béo phì, bệnh tim mạch và nâng cao chất lượng cuộc sống.Thăm khám định kỳ: Người bệnh cần được kiểm soát bệnh và việc dùng thuốc theo hướng dẫn. Cho nên bệnh nhân cần thăm khám theo chỉ dẫn của bác sĩ.Không dùng các chất gây nghiện như ma túy, rượu, thuốc lá...Như vậy, nếu bạn thắc mắc bệnh rối loạn lưỡng cực có khỏi được không? Thì câu trả lời là hiện tại chưa có biện pháp điều trị khỏi hoàn toàn. Nhưng người bệnh kết hợp dùng thuốc, thay đổi thói quen sống và tâm lý trị liệu sẽ giúp kiểm soát, giảm tái phát bệnh.
|
vinmec
| 1,486
|
Công dụng của thuốc Clavurol DS 457
Thuốc Clavurol DS 457 là thuốc kháng nấm được sử dụng để điều trị viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản,... Ngoài ra, thuốc Clavurol DS 457 còn có tác dụng với các bệnh nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da và bệnh lậu.
1. Thuốc Clavurol DS 457 là thuốc gì?
Thuốc Clavurol DS 457 là thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm được bào chế ở dạng bột pha hỗn dịch uống. Clavurol DS 457 chứa thành phần chính trong mỗi 5ml hỗn dịch gồm Amoxicillin (dạng amoxicillin trihydrat) 400mg và Acid clavulanic (dạng kali clavulanat) 57mg:Amoxicillin là một kháng sinh thuộc nhóm penicillin có tác dụng giúp tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh nhưng rất dễ bị phân hủy bởi men lactamase;Còn Acid clavulanic có khả năng ức chế men lactamase, do đó acid clavulanic góp phần giúp cho amoxicillin không bị lactamase phân hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của kháng sinh amoxicillin một cách hiệu quả hơn đối với nhiều loại vi khuẩn.Vậy thuốc Clavurol DS 457 được các bác sĩ chỉ định sử dụng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn trong điều trị các bệnh:Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (phải có chuẩn đoán đầy đủ);Viêm tai giữa cấp tính;Các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (phải có chuẩn đoán đầy đủ);Viêm phổi cộng đồng mắc phải;Viêm bàng quang;Viêm bể thận;Nhiễm trùng da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, bị động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng và viêm mô tế bào lây lan);Nhiễm trùng xương, khớp và đặc biệt là viêm tủy xương;Bệnh lậu.Chống chỉ định dùng thuốc Clavurol DS 457 với các đối tượng sau:Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Clavurol DS 457;Dị ứng với Penicillin;Dị ứng chéo với Cephalosporin;Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc có thể là leukemia dòng lympho;Có tiểu sử vàng da và suy gan do amoxicillin hoặc acid clavulanic.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Clavurol DS 457
2.1. Cách dùng. Thuốc Clavurol DS 457 dùng bằng đường uống. Uống Clavurol DS 457 trước khi ăn để giảm thiểu sự không dung nạp thuốc của dạ dày - ruột đồng thời tối uy khả năng hấp thụ của amoxicillin và acid clavulanic.Vỗ nhẹ vào chai để toàn bộ lượng bột thuốc chảy xuống dưới đáy chai trước. Sau đó đổ nước sôi để nguội vào chai tới vạch đã được đánh dấu trên chai rồi lắc mạnh để lượng bột thuốc phân tán hoàn toàn vào nước.Lưu ý lắc kỹ lọ thuốc Clavurol DS 457 trước mỗi lần sử dụng.2.2. Liều dùng. Liều thông thường: 250 – 500mg/lần x 8 giờ/lần ( tính theo amoxicillin)Trẻ em từ 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250mg/lần x 8 giờ /lần.Trẻ em > 20kg: Liều hàng ngày 20 – 40mg/kg/ngày.Liều cao hơn và uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, dùng cho các bệnh:Điều trị áp xe quanh răng: dùng 3g/lần, dùng nhắc lại liều sau 8 giờ/lần.Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không có biến chứng: dùng 3g/lần, dùng nhắc lại liều sau 10 – 12 giờ/lần.Hỗ trợ ngăn chặn viêm màng trong tim ở người dễ mắc: liều duy nhất 3g, dùng cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin/lần x 2 lần/ngày.Trong trường hợp cần thiết, trẻ em bị viêm tai giữa từ 3 – 10 tuổi có thể dùng liều 750mg/lần x 2 lần/ngày x 2 ngày.
3. Tác dụng ngoài ý muốn của thuốc Clavurol DS 457
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Clavurol DS 457 như:Tác dụng phụ thường gặp : Tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Tác dụng phụ ít gặp:Chóng mặt, đau đầu. Khó tiêu. Phát ban, ngứa và mề đay. Tác dụng phụ hiếm gặp:Giảm bạch cầu thoáng qua (gồm giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu;Hồng ban đa dạng.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Clavurol DS 457
Thận trọng khi dùng thuốc Clavurol DS 457 cho:Người bệnh mẫn cảm với amoxicillin, acid clavulanic và các kháng sinh nhóm penicillin;Bệnh nhân có tiền sử bị vàng da ứ mật khi rối loạn chức năng gan;Người bị suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin< 30ml/phút) và người bệnh phải chạy thận nhân tạo;Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng Clavurol DS 457 trong thời gian thai kỳ khi thật cần thiết;Bà mẹ cho con bú: Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng Clavurol DS 457 cho đối tượng này;Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đã được thiết lập chỉ cho những bệnh nhi ≥ 40kg và có thể nuốt viên thuốc;Người già: Cần theo dõi chức năng thận;Người bị suy thận: Chống chỉ định ở người bệnh có độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút và phải chạy thận nhân tạo;Bệnh nhân bị suy gan: Thận trọng khi xác định liều và cần theo dõi chức năng gan đều đặn.
5. Tương tác của thuốc Clavurol DS 457
Probenecid: Uống chung probenecid với amoxicillin và axit clavulanic có thể khiến nồng độ amoxicillin trong máu tăng, do đó không khuyến cáo sử dụng đồng thời;Thuốc chống đông máu dùng đường uống: Sử dụng kèm thuốc chống đông máu đường uống với amoxicillin và axit clavulanic có thể sẽ làm kéo dài bất thường thời gian prothrombin. Cần phải điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống để tránh trường hợp này;Allopurinol: Uống đồng thời allopurinol với amoxicillin chung một khoảng thời gian sẽ làm tăng đáng kể tỷ lệ bị phát ban ở người bệnh;Thuốc tránh thai đường uống: Amoxicillin và axit clavulanic có thể tác động đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống phối hợp Estrogen/Progesterone;Amoxicillin có thể dẫn đến phản ứng kết quả dương tính giả trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose trong nước tiểu.Những chia sẻ về thuốc Clavurol DS 457 hy vọng sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc sao cho đúng và hiệu quả.
|
vinmec
| 1,078
|
Vai trò của phản ứng miễn dịch bẩm sinh và xơ hóa storiform trong viêm tụy tự miễn ở người
Viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch G4 (Ig. G4-RD) là những thực thể bệnh mới được đặc trưng bởi đáp ứng kháng thể Ig. G4 tăng cường. Nồng độ huyết thanh của kháng thể Ig. G4 được sử dụng rộng rãi như một dấu ấn sinh học hữu ích để chẩn đoán và theo dõi hoạt động bệnh trong viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD.
1. Tổng quan
Rối loạn tự miễn dịch cơ quan đơn độc, trước đây được gọi là viêm tụy tự miễn (AIP), viêm đường mật tự miễn và viêm đường mật xơ cứng tự miễn, hiện được coi là biểu hiện cụ thể của bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 (Ig. G4-RD). Cần xác định các dấu ấn sinh học mới dựa trên sự hiểu biết về sinh lý bệnh của viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD. Gần đây, các tác giả phát hiện ra rằng việc kích hoạt tế bào đuôi gai plasmacytoid sản xuất cả interferon-α (IFN-α) và interleukin-33 (IL-33) làm trung gian viêm tụy tự miễn của chuột cũng như bệnh liên quan đến globulin miễn dịch hệ thống G4 của người.Viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch G4 (Ig. G4-RD) là những thực thể bệnh mới được đặc trưng bởi đáp ứng kháng thể Ig. G4 tăng cường. Nồng độ huyết thanh của kháng thể Ig. G4 được sử dụng rộng rãi như một dấu ấn sinh học hữu ích để chẩn đoán và theo dõi hoạt động bệnh trong viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD. Các nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các đáp ứng cytokine cũng như chemokin trong quá trình hình thành miễn dịch của những rối loạn này.
Viêm tụy tự miễn và bệnh liên quan đến globulin miễn dịch G4 là những thực thể bệnh mới
2. Vai trò của phản ứng miễn dịch bẩm sinh trong viêm tụy tự miễn
Vẫn chưa chắc chắn liệu các phản ứng miễn dịch bẩm sinh có được chia sẻ bởi máu ngoại vi và các cơ quan bị ảnh hưởng trong viêm tụy tự miễn cũng như Ig. G4-RD hay không. Để xác định các tế bào miễn dịch bẩm sinh chịu trách nhiệm cho sự phát triển của viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD, các tác giả đã sử dụng một mô hình thí nghiệm trên chuột của viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD. Việc tiêm lặp đi lặp lại trong màng bụng của axit polyinosinic-polycytidylic [poly (I: C)] vào chuột MRL/Mp. J đã dẫn đến sự phát triển của viêm tụy tự miễn đặc trưng bởi sự phá hủy cấu trúc ống tụy, xâm nhập tế bào miễn dịch và xơ hóa. Do đó, mô hình viêm tụy tự miễn thí nghiệm trên chuột đã tóm tắt lại các phát hiện bệnh lý quan sát được ở viêm tụy tự miễn ở người.3. Vai trò của xơ hóa storiform trong viêm tụy tự miễn. Mặc dù xơ hóa storiform là một trong những phát hiện đặc trưng trong viêm tụy tự miễn ở người, tuy nhiên các cơ chế phân tử giải thích cho việc cảm ứng và tạo ra phản ứng xơ hóa này vẫn chưa được hiểu rõ. Gần đây, các tác giả đã phát hiện ra rằng trục IFN-IL-33 loại I đóng một vai trò tiền viêm và tiền sinh sợi trong viêm tụy mãn tính do rượu. Sự sản xuất IFN loại I bởi các tế bào tuyến tụy hoạt động cùng với TNF-a được sản xuất từ macro tuyến tụy phage để tạo ra IL-33 mạnh mẽ bởi tế bào cũ. Với IFN loại I do p. DC tạo ra làm trung gian cho viêm tụy tự miễn thực nghiệm, các tác giả giả thuyết rằng IL-33 có liên quan đến việc tạo ra các phản ứng viêm xơ mãn tính trong tuyến tụy. p. DCs tích tụ trong tuyến tụy sau khi tiêm nhiều lần poly (I: C), tạo ra IL-33 theo cách phụ thuộc IFN loại I. Quan trọng là sự phong tỏa các con đường tín hiệu qua trung gian IL-33 bởi một Ab chống lại thụ thể IL-33, từ đó làm suy giảm các phản ứng viêm mãn tính của tuyến tụy, đi kèm với sự giảm rõ rệt các cytokine tiền sinh sợi như IL-13 và TGF-β1.4. Vai trò của các yếu tố IFN-α và IL-33Các nghiên cứu miễn dịch huỳnh quang trên các bệnh phẩm tuyến tụy từ bệnh nhân viêm tụy tự miễn và Ig. G4-RD đã xác nhận khu trú tuyến tụy của các p. DC biểu hiện IL-33. Tổng hợp lại, những kết quả này ủng hộ ý tưởng rằng việc kích hoạt các p. DC sau đó là sản xuất IFN-α và IL-33 làm trung gian cho cả viêm tụy tự miễn thử nghiệm và trên người. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng p. DC không phải là nguồn tế bào duy nhất của IL-33. Ví dụ, đại thực bào M2 đã được chứng minh là đồng khu trú với IL-33 trong tuyến nước bọt của bệnh nhân Ig. G4-RD.
|
vinmec
| 888
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.