text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Cách bổ sung vitamin B6 cho trẻ
Hiện nay, nhiều bậc cha mẹ chưa biết cách bổ sung vitamin B6 cho trẻ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc thừa, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của bé. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ cách bổ sung vitamin B6 cho trẻ phù hợp với mọi gia đình có con nhỏ.
1. Vài điều về vitamin B6
Vitamin B6 còn được gọi là pyridoxine, giúp cơ thể chuyển đổi thức ăn thành nhiên liệu, cần thiết để sản xuất năng lượng. Giống như các loại vitamin B khác, vitamin B6 cần thiết để chuyển hóa chất béo và protein và để có làn da, mái tóc, mắt và gan khỏe mạnh. Vitamin B6 không thể thiếu đối với hoạt động bình thường của hệ thần kinh. Cơ thể cần vitamin B6 để truyền tín hiệu từ tế bào thần kinh đến tế bào thần kinh và nó cần có vitamin để duy trì hoạt động bình thường của não. Cơ thể sử dụng vitamin B6 để tạo ra một số hormone, chẳng hạn như serotonin và norepinephrine, ảnh hưởng đến tâm trạng. Hoạt động cùng với vitamin B12 và B9 (folate), vitamin B6 kiểm soát mức độ homocysteine trong máu. Homocysteine là một axit amin có liên quan đến bệnh tim.Vitamin B6 tan trong nước, nhưng điều đó không có nghĩa là nó an toàn khi dùng cho trẻ em. Trước khi cho trẻ uống vitamin B6 hoặc bất kỳ loại thực phẩm bổ sung nào, cha mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nhi. Thực phẩm chức năng không thể thay thế một chế độ ăn uống lành mạnh. Vitamin B6 được tìm thấy trong ngũ cốc tăng cường, đậu, thịt, gia cầm, cá, chuối, bơ đậu phộng và nhiều loại rau.
2. Bổ sung vitamin B6 cho trẻ như thế nào?
2.1. Tác dụng của vitamin B6 với trẻ nhỏ. Vitamin B6 có tác dụng đối với trẻ nhỏ như sau:Thúc đẩy sự phát triển trí não ở trẻ. Nó rất quan trọng đối với trẻ em vì nó giúp giải phóng các chất hóa học trong não như serotonin, có tác dụng điều chỉnh tâm trạng và norepinephrine, giúp đối phó với căng thẳng.Vitamin B6 giúp chuyển hóa tryptophan thành niacin (vitamin B3), tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển hóa chất đạm, chất béo, carbohydrate hoạt động dễ dàng hơn.Loại vitamin nhóm B này còn cần thiết cho phản ứng lên men tạo glucose từ glycogen, góp phần duy trì lượng đường trong máu giữ ở mức ổn định.Giúp bảo vệ hệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và duy trì chức năng hoạt động của não bộ khỏe mạnh.Ngoài ra, vitamin B6 còn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp hemoglobin và giúp cho hệ thống thần kinh, hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả.
2.2. Triệu chứng thiếu hụt vitamin B6 ở trẻ. Mệt mỏi, khó chịu, hay quấy khóc, rối loạn tâm thần, ngủ ít. Da khô, môi nứt nẻ, tóc rụng
Thiếu vitamin b6 có thể khiến trẻ quấy khóc và ngủ ít, do đó cần bổ sung vitamin b6 cho trẻ.
2.3. Liều dùng. Các chuyên gia y tế khuyến nghị bổ sung vitamin b6 cho trẻ như sau:Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: 30 mg/ngày. Trẻ em từ 4 – 8 tuổi: 40mg/ngày. Trẻ em từ 9 – 13 tuổi: khoảng 60mg/ngày.Liều lượng khuyến nghị dành cho trẻ sơ sinh: Với trẻ sơ sinh từ 0 – 6 tháng tuổi chỉ dùng 0,1mg/ngày; trẻ trong giai đoạn từ 7 – 12 tháng tuổi chỉ dùng 0,3mg/ngày.
3. Những lời khuyên mẹ cần biết khi bổ sung vitamin B6 cho bé
Dù vitamin ở dưới dạng thuốc hay thực phẩm chức năng nào thì cha mẹ cũng nên để xa tầm tay với của trẻ.Mẹ có thể dùng cách thay vì thưởng cho con cây kem hay chiếc kẹo sau mỗi lần trẻ làm được một việc gì đó thì mẹ sẽ thưởng cho con một viên hay 1 thìa vitamin có mùi thơm, dễ uống mà lại không khiến trẻ sợ hãi. Tùy vào nhu cầu của con bạn mà bạn lựa chọn bổ sung vitamin B6 dưới dạng nước, viên, hay kẹo dẻo.Lưu ý bổ sung vitamin B6 cho trẻ phù hợp với lứa tuổi. Nếu bé nhà bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào hãy hỏi ý kiến bác sĩ xem liệu trẻ có thể dùng chung vitamin B6 với thuốc đó không. Việc làm này để tránh tương tác làm giảm tác dụng của 2 loại thuốc, hay hạn chế nguy cơ ngộ độc thuốc.
4. Những thực phẩm có chứa vitamin B6
Phần dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thêm thông tin về các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin B6 để lựa chọn bổ sung cho trẻ.Thịt: Khi nói đến thịt nhiều người nghĩ ngay đến đây là nguồn cung cấp protein cao mà quên mất hàm lượng vitamin B6 có chứa trong chúng như thịt gà cung cấp 0,5 mg vitamin B6/1 khẩu phần ăn. Thịt bò, thịt lợn, thịt cừu cũng có hàm lượng vitamin B6 tương đương.Cá: Cá hồi, cá tuyết, cá bơn, cá chỉ vàng... là những loại cá có chứa rất nhiều vitamin B6. Điển hình như chỉ 1 khẩu phần nhỏ cá ngừ cũng cung cấp tới 1/2 nhu cầu vitamin B6 thiết yếu của trẻ mỗi ngày.Rau củ: Hàm lượng vitamin B6 đặc biệt cao trong một số loại rau như cải bó xôi, ớt chuông đỏ, bông cải xanh, đậu Hà Lan, củ cải, khoai tây nướng nguyên vỏ, măng tây. Không chỉ cung cấp nguồn vitamin B6 dồi dào mà những loại rau củ này còn cung cấp cho cơ thể các chất béo thực vật, vitamin khác và vô vàn các loại chất dinh dưỡng.
Cha mẹ có thể bổ sung vitamin b6 cho trẻ thông qua một số loại rau củ
Không khó để mẹ có thể chế biến cho con những món rau củ hấp, hầm hay nấu canh vừa kích thích vị giác của trẻ vừa mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác.Trái cây: Chuối là loại quả có hàm lượng vitamin B6 cao nhất, cứ 100 gam chuối sẽ cung cấp khoảng 0,3 gam vitamin B6. Các mẹ có thể cho con ăn trực tiếp, làm sinh tố hay các món salad bắt mắt cho trẻ.Các loại hạt: Các loại hạt không chỉ cung cấp nhiều chất xơ mà còn cung cấp một lượng lớn vitamin B6. Đơn cử như 1 cốc hạt hướng dương có đến 1,1 mg Vitamin B6, hay 0,8 mg vitamin B6 có trong 100 gam hạt vừng rang.Món ăn nhẹ với các loại hạt chứa nhiều vitamin B6 không thể không kể đến hạt điều và đậu phộng.Gạo nguyên cám: Đậu xanh, đậu nành, đậu lăng là những lựa chọn trong tự nhiên có thể giúp trẻ tránh được tình trạng cơ thể bị thiếu vitamin B6. Mẹ có thể dễ dàng chế biến các món chè, hầm, xôi với các loại hạt này cho trẻ đổi món.Mật mía: Các loại chất tạo ngọt tự nhiên có trong cây mía cỏ chứa hàm lượng vitamin thiết yếu cho cơ thể trẻ. Đây sẽ là lựa chọn thông minh cho mẹ bổ sung cho trẻ thay vì các loại đường tinh luyện. Loại nguyên liệu này có thể cung cấp cho cơ thể trẻ 0.67mg vitamin B6 trên khẩu phần 100g.Gan: Các loại thực phẩm thuộc nội tạng động vật như ga luôn được biết đến như những nguồn bổ sung dồi dào vitamin B6 cho cơ thể trẻ. Tuy nhiên, nếu mẹ cho trẻ ăn quá nhiều gan thì có nguy cơ mắc phải vấn đề kháng về sức khỏe vì trong gan chứa rất nhiều cholesrerol. Vì vậy, mẹ chỉ nên cho trẻ thiêu thụ loại thực phẩm này ở mức độ vừa phải.
Tóm lại, vitamin B6 rất tốt cho cơ thể trẻ, tuy nhiên mẹ cần bổ sung đúng cách cho con để phát huy hiệu quả cũng như hạn chế tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bé cũng nên được bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt cũng như ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
|
vinmec
| 1,432
|
Tăng sản xuất tuyến tiền liệt là gì?
Tăng sản xuất tuyến tiền liệt hay còn gọi tắt là tăng sản tuyến tiền liệt hoặc phì đại tuyến tiền liệt. Đây là bệnh thường gặp ở nam giới tuổi trung niên. Thông qua việc tìm hiểu tăng sản xuất tuyến tiền liệt là gì, chúng ta sẽ có những thông tin cần thiết về căn bệnh này.
Tăng sản xuất tuyến tiền liệt là gì?
Tuyến tiền liệt là bộ phận chỉ có ở nam giới. Khi bước vào độ tuổi trung niên, tuyến tiền liệt ở nam giới phát triển phì đại. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do:
Khi bước vào độ tuổi trung niên, tuyến tiền liệt ở nam giới phát triển phì đại.
Triệu chứng của tăng sản xuất tuyến tiền liệt
Những triệu chứng điển hình của chứng bệnh này là sự thay đổi về vấn đề tiểu tiện. Khi bị tăng sản xuất tuyến tiền liệt, nam giới sẽ gặp phải:
Bệnh thường gây ra sự thay đổi bất thường ở thói quen tiểu tiện
Những bất thường trong việc tiểu tiện sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý của người bệnh. Vì thế bạn không nên chủ quan khi gặp phải các triệu chứng này. Bạn cần đi khám ngay để có biện pháp điều trị phù hợp.
Cách điều trị bệnh tăng sản xuất tuyến tiền liệt ở nam giới
Tăng sản tuyến tiền liệt là bệnh lành tính do vậy nhiều trường hợp không nhất thiết phải điều trị ngay lập tức hoặc chỉ cần thay đổi lối sống, dùng thuốc. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp cần phẫu thuật để loại bỏ sớm bệnh.
Bên cạnh việc tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh cần áp dụng những biện pháp sau để cải thiện sớm bệnh và ngăn ngừa tái phát:
Việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, kiêng rượu bia cũng giúp khắc phục và cải thiện tình trạng tăng sản xuất tuyến tiền liệt
Nếu người bệnh trên 60 tuổi, tăng sản có thể gây ra nhiều triệu chứng. Tuy nhiên, nhiều nam giới chỉ có rất ít triệu chứng và không nguy hiểm nên chỉ cần thăm khám định kỳ và theo dõi triệu chứng.
|
thucuc
| 389
|
Công dụng thuốc Octreotide (Sandostatin)
Thuốc Octreotide còn có tên gọi khác là Sandostatin. Thuốc có hoạt chất là Octreotide, một hợp chất tổng hợp có nguồn gốc từ Somatostatin. Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế sự ảnh hưởng của một số loại hormone. Lợi thế của hoạt chất Octreotide mạnh hơn so với Somatostatin là và tác dụng điều trị kéo dài hơn.
1. Thuốc Octreotide là thuốc gì?
Nhóm thuốc: Thuốc Octreotide thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể.Tên thành phần hoạt chất: Octreotide acetate.Tên biệt dược tương tự: DBL Octreotide hay Asoct, ..Thuốc Octreotide còn có tên gọi khác là Sandostatin. Đây là một loại hormone xuất hiện tự nhiên trong cơ thể. Thuốc được sử dụng để điều trị hội chứng Carcinoid ở những người có Carcinoid hoặc khối u thần kinh nội tiết. Những khối u này khiến cơ thể sản xuất quá mức một số hormone nhất định, dẫn đến các dấu hiệu được gọi chung là "hội chứng Carcinoid".
2. Tác dụng của thuốc Octreotide
Điều trị cho người bị bệnh to cực.Những người không phù hợp hay không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc trong giai đoạn chờ đến khi xạ trị có tác dụng hoàn toàn.Điều trị đối với những người có những dấu hiệu triệu chứng liên quan đến các khối u nội tiết dạ dày - ruột - tụy có chức năng.U carcinoid với các dấu hiệu của hội chứng carcinoid.Những khối u sản xuất peptide vận mạch ruột.U tế bào alpha đảo tụy.U tế bào tiết gastrin/Hội chứng Zollinger-Ellison.U tế bào tiết insulin của đảo tụy để kiểm soát tình trạng hạ đường huyết trước phẫu thuật và trong điều trị duy trì.U tế bào tiết yếu tố giải phóng hormone tăng trưởng GRF.Điều trị cho những người có khối u thần kinh nội tiết tiến xa có nguồn gốc trung tràng hoặc không rõ vị trí khối u nguyên phát
3. Cách sử dụng thuốc Octreotide như thế nào?
Dạng thuốc Octreotide có tác dụng ngắn được dùng dưới dạng tiêm dưới da (tiêm dưới da) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV).Liều lượng điều trị còn phụ thuộc vào cách cơ thể bạn phản ứng và được dùng nhiều lần trong ngày.Đối với điều trị mãn tính, ban đầu bạn thường nhận thuốc dưới dạng tác dụng ngắn và nếu điều này làm giảm các triệu chứng của họ, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng liều điều trị có tác dụng dài.Thuốc Octreotide có thể tương tác với các loại thuốc khác, bao gồm Cyclosporin, Insulin, thuốc điều trị tiểu đường dùng theo đường uống và nhiều phương pháp trung gian khác. Bạn cần cung cấp cho bác sĩ điều trị về tất cả các loại thuốc và chất bổ sung đang sử dụng.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Octreotide
Dưới đây là một số tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng thuốc Octreotide:Đau tại vị trí tiêm: Do thuốc Octreotide được bào chế dưới dạng thuốc tiêm nên sau khi tiêm bạn có thể xuất hiện các phản ứng tại chỗ. Chỗ tiêm có thể bị đau, đỏ hoặc sưng tấy. Điều này thường kéo dài ít hơn 10-15 phút sau dạng tác dụng ngắn và một giờ sau dạng tác dụng kéo dài.Tác dụng đối với hệ tiêu hóa: Khi sử dụng thuốc Octreotide có thể gặp nhiều tác dụng không mong muốn về hệ tiêu hóa. Cụ thể là tiêu chảy, đầy hơi, đầy hơi và đau bụng đã được báo cáo trong các nghiên cứu.Buồn nôn hay nôn mửa nhiều: Bạn có thể kiểm soát tình trạng nôn mửa sau khi sử dụng thuốc bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, hạn chế ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam). Bạn có thể pha một tách trà gừng ấm để giảm bớt các triệu chứng.Sỏi mật: Thuốc Octreotide có thể ảnh hưởng đến túi mật của bạn và gây ra bệnh lý sỏi mật hoặc bất thường về mật, bao gồm cả vàng da ở những người đã sử dụng thuốc trong thời gian kéo dài. Một số các triệu chứng cảnh báo sỏi mật như đau bụng đột ngột, sốt, buồn nôn hay nôn mửa nhiều, nước tiểu màu vàng sậm, phân màu nhạt, vàng mắt hoặc da.Vấn đề tim mạch: Thuốc Octreotide có thể gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim như nhịp tim chậm hoặc bất thường. Thông báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bạn cảm thấy nhịp tim bất thường hoặc chóng mặt, ngất xỉu.Thay đổi lượng đường trong máu: Thuốc Octreotide có thể làm giảm hoặc tăng lượng đường trong máu ở những người bị hoặc không mắc bệnh tiểu đường. Một số dấu hiệu cảnh báo sự thay đổi về đường máu như run rẩy, hồi hộp, lo lắng, đổ mồ hôi, ớn lạnh, nóng ran, nhịp tim nhanh hoặc nhức đầu hoặc tăng khát, đi tiểu hoặc hay đói, nhìn mờ, đau đầu hoặc hơi thở của bạn có mùi hoa quả (các triệu chứng của lượng đường trong máu cao).Các tác dụng phụ ít phổ biến hơn:Các vấn đề về tuyến giáp: Thuốc Octreotide có thể gây ra tình trạng suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém). Bác sĩ điều trị có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm máu để kiểm tra, đánh giá chức năng của tuyến giáp và điều trị tác dụng phụ này nếu nó phát triển. Các triệu chứng của các vấn đề về tuyến giáp bao gồm mệt mỏi, cảm thấy nóng hoặc lạnh, thay đổi giọng nói, tăng hoặc giảm cân, rụng tóc và chuột rút cơ. Báo cáo bất kỳ triệu chứng nào trong số này cho các chuyên gia y tế.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc với nhóm đối tượng đặc biệt
Người bị suy thận: Không cần thiết hiệu chỉnh liều của thuốc Octreotide.Người bị suy gan: Khả năng thải trừ thuốc có thể bị giảm đối với người bị bệnh xơ gan, nhưng không bị ảnh hưởng trên người bị bệnh gan nhiễm mỡ.Đối với người cao tuổi: Trong một nghiên cứu sử dụng thuốc Octreotide đường tiêm dưới da, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trên những người ≥65 tuổi.Đối với trẻ em: Chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng thuốc Octreotide cho trẻ em.Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Hầu hết các trường hợp ghi nhận được thì trẻ sinh ra bình thường, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp sảy thai tự nhiên trong 3 tháng đầu và một số trường hợp nạo phá thai. Không có các trường hợp bị bất thường bẩm sinh hoặc dị tật do sử dụng thuốc Octreotide trong các trường hợp kết quả thai kỳ được ghi nhận. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng thuốc Octreotide đối với phụ nữ có thai trong những trường hợp bắt buộc có chỉ định.Phụ nữ cho con bú: Chưa biết rõ liệu thuốc Octreotide có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc Octreotide bài tiết qua sữa mẹ. Bạn không nên cho con bú trong giai đoạn điều trị bằng Sandostatin.Phụ nữ có khả năng sinh sản: Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh thuốc Octreotide có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người hay không.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Octreotide. Để sử dụng Octreotide an toàn và hiệu quả, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,306
|
Biểu hiện của ung thư đại tràng
Hay bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài hay rặn, hôm táo, hôm lỏng, có khi kèm theo máu… đó là những biểu hiện sớm của ung thư đại tràng. Nhận biết những biểu hiện của ung thư đại tràng giúp chúng ta phát hiện bệnh sớm, chủ động trong thăm khám và điều trị, tránh những biến chứng nguy hiểm, gây khó khăn cho quá trình điều trị.
Xem thêm:
>> Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối
>> Ung thư đại tràng giai đoạn 2
>> Ung thư đại tràng giai đoạn 1
Ung thư đại tràng là gì?
Ung thư đại tràng hình thành ở ruột già – phần cuối của ống tiêu hóa hay còn gọi là ruột kết, dài khoảng 1,5 m. Hầu hết các trường hợp ung thư đại tràng đều hình thành từ các u nhỏ, các tế bào lành tính, sau đó do sự viêm nhiễm, rối loạn chức năng đại tràng, một trong những khối u trở thành ác tính và phát bệnh ung thư đại tràng.
Ung thư đại tràng là một trong những dạng ung thư đường tiêu hóa thường gặp.
Ung thư đại tràng là một trong những dạng ung thư đường tiêu hóa thường gặp. Bệnh thường thường không có biểu hiện của ung thư đại tràng rõ ràng trong giai đoạn sớm nhưng khi phát tác sẽ rất nguy hiểm và dẫn đến nhiều biến chứng khác.
Biểu hiện của bệnh ung thư đại tràng
Người bệnh thường hay bị chứng rối loạn đại tiện, bài tiết phân như đi táo, đi lỏng thất thường, tình trạng này kéo dài khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi.
Ung thư đại tràng thường khiến người bệnh đau quặn, mót rặn, khó chịu khi đi ngoài. Phân có hình lá lúa do phải đi qua khối u.
Nhận biết sớm những biểu hiện của ung thư đại tràng giúp phát hiện bệnh sớm, khám chữa kịp thời, tránh những biến chứng xấu.
Người bị ung thư đại tràng bị rối loạn tiêu hóa, đi ngoài nhiều lần trong ngày rất giống với triệu chứng bệnh kiết lị. Tuy nhiên, người mắc bệnh lị có thể điều trị khỏi bằng cách dùng kháng sinh, còn loại thuốc này không có tác dụng với bệnh nhân ung thư đại trực tràng.
Người bệnh khi đi đại tiện ra máu lẫn với chất nhầy.
Các dấu hiệu muộn như đau quặn bụng từng cơn, giảm cân nhanh không rõ lý do. Ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể sờ thấy khối u, vàng da, bụng to dần…
>>
Ngoài các biểu hiện nêu trên, người bệnh còn có các biểu hiện như mệt mỏi, gầy sút cân, chán ăn, khó thở, chóng mặt…
Khuyến cáo của các bác sĩ là khi thấy có những biểu hiện của ung thư đại tràng nêu trên, người bệnh cần nhanh chóng đi khám chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho từng trường hợp bệnh nhân.
Ung thư đại tràng là bệnh không có biểu hiện rõ ràng nên việc nhận biết sớm các biểu hiện của bệnh có ý nghĩa rất quan trọng. Những người có tiền sử bị bệnh đại tràng, gia đình có người bị ung thư đại tràng và mắc các bệnh lý tại đại tràng cần phải theo dõi sát sao các dấu hiệu lạ để nhận thức được tình trạng bệnh, có biện pháp can thiệp y tế kịp thời, đúng cách.
>> Mời bạn đọc thêm: Phát hiện sớm ung thư đại tràng
|
thucuc
| 627
|
Chứng khó nuốt - Khó chữa?
Chứng khó nuốt là một dấu hiệu bệnh lý của hầu họng hoặc thực quản. Chứng khó nuốt có thể xảy ra ở bất cứ người nào nhưng thường gặp nhất ở người lớn tuổi, những trẻ sinh non, những người tổn thương não hoặc hệ thần kinh.
Nhiều rối loạn gây ra chứng khó nuốt
Bình thường, các cơ ở hầu, thực quản co thắt để tống thức ăn và dịch từ miệng xuống dạ dày. Có hai loại rối loạn có thể làm thức ăn hoặc dịch khó đi xuống dạ dày:
Một là các cơ và thần kinh giúp đẩy thức ăn qua hầu và thực quản không làm việc tốt, tình trạng này xảy ra trong các trường hợp: Bệnh nhân bị đột quỵ hoặc tổn thương não hay tủy sống; Chứng co thắt thực quản, đa xơ hóa, chứng loạn dưỡng cơ, bệnh Parkinson; Bị viêm sưng hầu họng, thực quản, thanh quản, viêm đa cơ; Co thắt thực quản: các cơ thực quản đột ngột co thắt lại; Xơ cứng bì: làm cho các mô của thực quản trở nên cứng và hẹp lại, hoặc làm cho cơ ở đoạn thấp thực quản bị yếu đi, gây ra tình trạng thức ăn và acid dạ dày trào ngược lên hầu và miệng.
Hai là bị nghẹt ở hầu hoặc thực quản, xảy ra trong các rối loạn: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, dịch acid dạ dày đi ngược lên thực quản, có thể gây loét ở thực quản, gây ra các u sùi, làm cho thực quản bị hẹp hơn làm khó nuốt; Viêm thực quản: do trào ngược, bị nhiễm khuẩn, dị vật thực quản, do phản ứng dị ứng với thức ăn; Lưới thực quản: thường xuất hiện khi có một mảnh mô nhỏ nhô ra từ thành của thực quản; Túi thừa: do sự xuất hiện các túi nhỏ ở thành thực quản hoặc thành hầu, chúng xuất hiện từ bẩm sinh, hoặc phát triển dần theo thời gian; Các u thực quản: phát triển trong thực quản có thể là ung thư hoặc là u lành tính; Dị vật thực quản: thức ăn hoặc vật lạ kẹt lại trong hầu họng hoặc thực quản; Các khối u bên ngoài thực quản, như là hạch bạch huyết, u, ép vào thực quản. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp không tìm được nguyên nhân gây ra chứng khó nuốt. Ở người cao tuổi, chứng khó nuốt là do sự lão hóa thực quản.
Biểu hiện khó nuốt
Khó nuốt thường biểu hiện ở các mức độ khác nhau: Tự nhiên xuất hiện khó nuốt rồi biến mất, khó nuốt nhẹ hay nặng, hoặc ngày càng nặng hơn. Khi bị chứng khó nuốt, bệnh nhân thường thấy các triệu chứng như sau: Khó khăn khi nuốt thức ăn hoặc nước uống trong lần nuốt đầu tiên của bữa ăn; Nôn ọe, mắc nghẹn hoặc ho khi nuốt; Thức ăn bị trào ngược lên hầu, miệng hoặc mũi sau khi vừa nuốt vào; Bệnh nhân cảm thấy thức ăn hoặc dịch mắc nghẹt lại ở một phần nào đó của thực quản; Bị đau khi nuốt thức ăn; Bị đau hay cảm thấy nặng ngực hoặc bị chứng ợ nóng; Sụt cân do không cung cấp đủ dinh dưỡng.
Chăm sóc và chữa trị
Điều trị chủ yếu là giải quyết các nguyên nhân gây khó nuốt. Việc điều trị bao gồm hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các bài tập cho cơ nuốt. Nếu bệnh nhân bị các tổn thương não, các dây thần kinh, cơ, thì cần phải tập luyện để các cơ hoạt động phối hợp nhịp nhàng giúp cho phản xạ nuốt diễn ra thuận lợi. Trong chế độ ăn cũng cần thay đổi các loại thức ăn cho phù hợp với tình trạng bệnh tật để bệnh nhân dễ nuốt thức ăn. Chẳng hạn thay thức ăn đặc bằng thức ăn lỏng để có thể nuốt được dễ dàng hơn. Dùng phương pháp nong giãn thực quản bằng một thiết bị được đặt vào thực quản để mở rộng bất kỳ chỗ hẹp nào của thực quản. Nội soi để lấy các dị vật kẹt trong thực quản của bệnh nhân. Phẫu thuật để loại bỏ khối u hoặc túi thừa, xử lý dây thần kinh gây ra chứng co thắt thực quản. Dùng các loại thuốc chống ợ nóng, chống viêm thực quản, thuốc giúp ngăn chặn acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Sử dụng kháng sinh để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở thực quản. Dùng biện pháp nuôi dưỡng qua ống thông xuống dạ dày đối với bệnh nhân bị khó nuốt nghiêm trọng để đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân.
Phòng bệnh có khó không?
Khó nuốt do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có những nguyên nhân có thể phòng tránh được bằng các biện pháp đơn giản và hiệu quả như: Phát hiện sớm và điều trị triệt để các bệnh viêm hầu họng, thực quản, thanh quản, viêm đa cơ, xơ cứng bì, các rối loạn ở dạ dày.
Phòng tránh dị vật thực quản: Tránh cho trẻ em chơi hay ngậm các đồ chơi nhỏ như viên bi, hạt nhựa, cục tẩy... Người dùng răng giả phải thận trọng khi ăn uống hay nói chuyện, đề phòng răng giả lọt xuống họng, thực quản. Khám bệnh định kỳ để phát hiện sớm các trường hợp khối u bên ngoài thực quản như hạch bạch huyết, khối u ung thư trung thất ép vào thực quản. Ở người cao tuổi, chứng khó nuốt thường do sự lão hóa thực quản gây ra nên cần phải thực hiện ăn chậm, nhai kỹ, ăn thức ăn lỏng cho dễ nuốt.
|
medlatec
| 970
|
Để có da và tóc đẹp trong mùa đông
Mùa đông nhiệt độ và độ ẩm không khí thấp, điều này không chỉ khiến việc mắc bệnh lý đường hô hấp gia tăng, mà sự thay đổi về thời tiết này có tác động không nhỏ tới làn da và tóc khiến cho bạn cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Vậy chăm sóc da mùa đông như thế nào, làm sao để có da và tóc đẹp trong mùa đông?
1. Sự thay đổi của da và tóc vào mùa đông
Vào mùa đông da, tóc và móng tay của bạn có thể bị ảnh hưởng rất nhiều bời thời tiết khô hanh, điều này có thể khiến cho da của bạn bị sần sùi, khô nứt nẻ và tóc rụng, tóc gãy, khô ráp. Chính vì trong không khí độ ẩm giảm khiến cho chúng ta gặp phải tình trạng da và tóc bị thiếu đi độ ẩm cần thiết.Một số vấn đề về da có thể gặp vào mùa đông:Da mũi khô ngứa: Ở nhiều người, vùng da mũi bị khô và ngứa thường gặp khi có không khí lạnh, gây ra không ít khó chịu. Nếu ở mức độ nặng hơn có thể xuất hiện cả hiện tượng bong tróc, vảy trắng trên da.Da mặt bị kích ứng: Các triệu chứng phổ biến của việc kích ứng da mặt là khô ngứa, nổi mẩn đỏ, hoặc đóng vảy trắng. Vào mùa lạnh, ở một số người có cơ địa dị ứng có thể các tế bào bị kích hoạt và giải phóng chất histamin gây ngứa và nổi ban đỏ trên da.Da không đều màu: Nếu da đang không đều màu thì vào mùa đông, vấn đề này sẽ lại càng rõ ràng hơn cho thời tiết hanh khô khiến da bị mất nước.Khô môi: Vào mùa đông, độ ẩm trong không khí bị giảm mạnh nên có thể gây ra tình trạng khô môi, nứt môi có thể gặp ở bất cứ ai. Nếu như có cơ địa da khô thì càng dễ gặp vấn đề này ở mức độ khó chịu hơn.Những vấn đề về tóc có thể gặp vào mùa đông:Tóc gãy rụng: Do mua đông thời tiết khô nên việc tiết dầu để bảo vệ tóc không đầy đủ, điều này khiến cho da đầu bị khô dẫn tới rụng tóc.Tóc khô: Việc không cung cấp được độ ẩm cần thiết cho da đầu cũng khiến cho tóc của bạn bị xơ và khô, không còn mượt.Chính vì vậy, để cho da và tóc luôn đẹp trong mùa đông thì bạn cần phải biết cách chăm sóc đúng chuẩn.
2. Làm sao để da và tóc luôn đẹp trong mùa đông?
Sự thay đổi của da và tóc chịu sự ảnh hưởng bởi thời tiết, độ ẩm không khi ở mùa đông nên bạn cần có những bước chăm sóc phù hợp để có làn da và mái tóc luôn đẹp. Dưới đây là một số hướng dẫn chăm sóc da và tóc trong mùa đông:2.1 Chăm sóc da mùa đông. Bạn nên chăm sóc da mùa đông theo một quy trình để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất, các bước chăm sóc da vào mùa đông cần lưu ý những điều như sau:Làm sạch da: Đây là bước không thể thiếu để giúp cho da không bị tích tụ những bụi bẩn, điều này có thể khiến da bị mụn, da khô hơn. Bạn nên lựa chọn một sản phẩm làm sạch da dịu nhẹ, không có tính chất tẩy quá mạnh, vì điều này gây ra khô da.Dưỡng ẩm: Chắc chắn điều này không thể thiếu vào mùa đông, bạn cần dưỡng ẩm ở mặt nhưng cũng đừng quên những vùng da khác trên cơ thể. Mỗi làn da lại phù hợp với một loại dưỡng ẩm khác nhau, đó hãy đọc kỹ thông tin thành phần để có sự lựa chọn đúng đắn.Serum: Serum có chứa những hoạt chất giúp bảo vệ, phục hồi làn da, bên cạnh đó lựa chọn loại serum có tác dụng dưỡng ẩm giúp da của bạn không bị khô.Đắp mặt nạ dưỡng ẩm: Mặt nạ cũng là một trong nhiều cách làm ẩm da hiệu quả và đơn giản vào mùa đông. Bạn có thể tự làm mặt nạ dưỡng ẩm từ thiên nhiên tại nhà hoặc sử dụng mặt nạ có sẵn.Kem chống nắng: Đừng quên bôi kem chống nắng vào bất kỳ thời điểm nào, mặc dù thời tiết mát lạnh, âm u hơn vào mùa đông, nhưng khi ra ngoài bạn vẫn phải dùng kem chống nắng, bởi vì tia UV vẫn có thể xuyên qua mây ảnh hưởng đến da.Tẩy tế bào chết định kỳ: Việc tẩy tế bào chết khiến cho da của bạn sáng hơn, loại bỏ lớp da chết khiến cho các tinh chất dưỡng da vào sâu trong da hơn.Chế độ ăn uống sinh hoạt: Bạn không nên tắm trong thời gian dài vào mùa đông, chỉ nên tắm trong khoảng 5-10 phút; Uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, trái cây để làn da được cung cấp đủ nước, các chất dinh dưỡng.2.2 Chăm sóc tóc trong mùa đông. Những điều nên làm để chăm sóc tóc trong mùa đông hiệu quả:Dưỡng ẩm da đầu bằng dầu dưỡng tóc: Bạn nên dành thời gian để dưỡng ẩm da đầu bằng các loại dầu nuôi dưỡng tóc như dầu dừa, dầu oliu. Điều này giúp giảm gãy rụng, kích thích lưu thông mạch máu đến da đầu và nuôi dưỡng nang tóc, kích thích mọc tóc.Che chắn cẩn thận để bảo vệ tóc: Có thể dùng các vật dụng như khăn, mũ để bảo vệ tóc, tránh cho tóc của bạn tiếp xúc trực tiếp với gió, vì gió thổi mạnh làm rối tóc, xơ tóc, khô tóc.Sử dụng các loại dầu gội, dầu xả cung cấp độ ẩm có thể giúp khắc phục tình trạng khô. Nhưng khi dùng bạn không nên bôi dầu xả sát tận da đầu và hãy gội lại thật sạch. Việc còn sót lại dầu gội hoặc dầu xả sẽ khiến tóc bị bết và có thể gây ngứa da đầu.Uống nhiều nước: Mùa đông nhiều người thường lười uống nước, nhưng điều này không những ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến tóc và da bị khô. Bạn nên cung cấp đủ nước cho cơ thể, điều này cũng giúp da và tóc của bạn được cung cấp độ ẩm nhất định.Những điều bạn nên tránh khi chăm sóc tóc mùa đông:Tránh gãi đầu mạnh: Điều này sẽ làm cho chân tóc dễ bị tổn thương, khi gội đầu bạn nên xoa nhẹ da đầu với dầu gội trong vòng 1 phút sẽ loại bỏ được bụi bẩn và các chất cặn bã.Chải tóc quá mạnh: Chải tóc quá mạnh thì tóc sẽ bị tổn thương và gãy, vì vậy bạn hãy chải tóc nhẹ nhàng, tránh giật tóc. Sử dụng những loại lược có răng thưa, làm bằng gỗ hoặc sừng và bắt đầu chải đầu nhẹ nhàng gỡ những chỗ tóc rối, sau đó hãy chải chầm chậm đến khi tóc suôn mượt.Không nên thường xuyên dùng máy sấy: Dùng máy sấy có thể làm cho tóc trở nên khô, dễ gãy đồng thời làm cho da đầu bị tổn thương. Các chuyên gia khuyên rằng chúng ta tốt nhất nên để cho mái tóc được khô tự nhiên. Nếu như đang vội đi đâu hoặc khi trời quá lạnh, bạn có thể dùng máy sấy nhưng hãy nhớ phải để xa tóc và để với nhiệt độ vừa phải.Không nên lạm dụng các sản phẩm dưỡng tóc: Việc lạm dụng các sản phẩm dưỡng tóc đôi khi lại khiến tóc của bạn bị tổn thương, đặc biệt là khi bạn chọn những sản phẩm không phù hợp với mái tóc, lạm dụng sẽ làm tóc trở nên bết và nhiều gàu.Không nên ra khỏi nhà với mái tóc còn ướt: Điều này vừa có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, lại vừa có thể gây ra tình trạng gãy rụng, ảnh hưởng tới tóc.Chăm sóc da và tóc đòi hỏi sự kiên trì và thực hiện thường xuyên, bạn nên thực hiện việc đúng cách, đều đặn để có thể sở hữu làn da, mái tóc luôn đẹp trong mùa đông nhé!Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về cách chăm sóc tóc và da vào mùa đông để có thể thực hiện thường xuyên, đúng cách mang đến vẻ đẹp tự tin, tỏa sáng và rạng ngời.com
|
vinmec
| 1,452
|
Viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?
1. Viêm tuyến giáp là bệnh gì?
Bệnh lý này đặc trưng bởi sự tấn công của hệ thống miễn dịch lên tuyến giáp, làm ảnh hưởng đến chức năng quan trọng của tuyến giáp. Viêm tuyến giáp có thể xuất phát từ nhiều nguồn gốc, từ bệnh tự miễn đến nhiễm trùng và thậm chí là tác động của một số loại thuốc. Trong trường hợp viêm tuyến giáp, hệ thống miễn dịch nhầm lẫn tế bào của tuyến giáp với một kẻ thù và tấn công chúng. Điều này dẫn đến việc giảm khả năng sản xuất hormone giáp cần thiết cho cơ thể.
Bệnh thường trải qua các giai đoạn khác nhau, bắt đầu từ giai đoạn nhiễm độc giáp, khi hormone giáp bị rò rỉ ra máu, tăng cao và gây ra các triệu chứng như cường giáp. Sau đó là giai đoạn suy giáp, khi tuyến giáp không còn đủ sức mạnh để sản xuất đủ hormone.
Nếu có thành viên gia đình mắc bệnh viêm tuyến giáp, bạn có thể nằm trong nhóm rủi ro cao. Phụ nữ có khả năng mắc bệnh nhiều hơn nam giới, đặc biệt là trong độ tuổi 30-50. Hormone nữ có thể liên quan đến sự phát triển của bệnh.
Viêm tuyến giáp có thể dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng như suy giáp vĩnh viễn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày và sức khỏe tổng thể.
2. Viêm tuyến giáp có nguy hiểm không?
Để trả lời câu hỏi viêm tuyến giáp có nguy hiểm không, thì câu trả lời là có. Viêm tuyến giáp mặc dù không tức thì đe dọa tính mạng, nhưng vẫn mang đến những biến chứng có thể gây nguy hiểm đối với sức khỏe. Trong số các biến chứng này, cơn bão giáp là một trạng thái cần được chú ý đặc biệt:
2.1. Viêm tuyến giáp có nguy hiểm không, cơn bão giáp là câu trả lời
Một số triệu chứng có thể kể đến khi mắc cơn bão giáp:
– Sốt cao: Nhiệt độ cơ thể tăng vọt, có thể đạt mức cao nguyên vẹn sức khỏe.
– Tăng nhịp tim: Nguy cơ suy tim tăng lên do nhịp tim tăng cao và không kiểm soát được.
– Thay đổi tâm trạng: Mê sảng, kích động, hay thậm chí là trạng thái hôn mê có thể xuất hiện.
Viêm tuyến giáp có nguy hiểm không, câu trả lời là có
2.2. Viêm tuyến giáp có nguy hiểm không, câu trả lời là ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết
– Tăng hormone giáp: Sự gia tăng đột ngột của hormone giáp gây ra các vấn đề nghiêm trọng trong cơ thể.
– Thiếu oxy và nguy cơ suy tim: Yêu cầu lượng oxy tăng mạnh, làm tăng nguy cơ suy tim.
– Yếu cơ: Cơn bão giáp có thể làm yếu cơ, làm suy giảm khả năng vận động của người bệnh.
– Rối loạn sinh học: Vấn đề về thức ăn, giảm cân, và thậm chí là ảnh hưởng đến tâm trạng, khả năng tập trung.
– Khó khăn trong cuộc sống hàng ngày: Sự mệt mỏi, khó chịu, và cảm giác không ổn định làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày.
Việc giữ cho viêm tuyến giáp được kiểm soát là quan trọng để tránh những biến chứng nguy hiểm như cơn bão giáp. Điều trị chính xác và kiểm soát sự cân bằng hormone là chìa khóa để duy trì sức khỏe toàn diện và tránh những hậu quả nguy hiểm.
3. Viêm tuyến giáp có những dạng nào?
3.1. Viêm tuyến giáp Hashimoto
– Đặc điểm: Thường không có triệu chứng lớn ban đầu.
– Triệu chứng: Mệt mỏi, tăng cân, chịu lạnh, sưng tuyến giáp.
– Diễn biến: Phụ nữ 30-50 tuổi thường mắc, hormone tuyến giáp bị phá hủy.
3.2. Viêm tuyến giáp bán cấp (De Quervain)
– Đặc điểm: Xuất hiện đau, thường tự giảm đi sau một thời gian.
– Triệu chứng: Sưng, đau, sốt, khó chịu ở cổ, tai, hàm.
– Nguyên nhân: Thường do nhiễm virus như quai bị, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Viêm tuyến giáp bán cấp vô cùng nguy hiểm
3.3. Viêm tuyến giáp cấp tính
– Đặc điểm: Thường do nhiễm khuẩn, ít gặp, có thể tái phát.
– Triệu chứng: Đau, sưng, sốt, ớn lạnh, suy giảm hoạt động tuyến giáp.
– Phát hiện: Kiểm tra nồng độ hormone và siêu âm tuyến giáp.
3.4. Viêm tuyến giáp Riedel
– Đặc điểm: Rất hiếm, tạo ra mô xơ hóa dày đặc.
– Triệu chứng: Cổ cứng, khó thở, suy giảm hoạt động tuyến giáp.
– Điều trị: Phẫu thuật và thuốc như tamoxifen, prednisone.
3.5. Viêm tuyến giáp sau sinh
– Đặc điểm: Thường xuất hiện sau 6 tháng sau sinh.
– Triệu chứng: Sưng tuyến giáp, suy giảm hoạt động tuyến giáp tạm thời.
– Điều trị: Dùng hormone tuyến giáp thay thế khi cần thiết.
3.6. Viêm tuyến giáp không đau
– Đặc điểm: Sưng tuyến giáp không gây đau, thường sau sinh.
– Triệu chứng: Hormone tuyến giáp tăng tạm thời.
– Điều trị: Thường không cần, nồng độ hormone tự điều chỉnh.
3.7. Viêm tuyến giáp nhiễm trùng
– Đặc điểm: Hiếm gặp, do nhiễm khuẩn, có thể gây biến chứng nặng nề.
– Triệu chứng: Đau, sốt, sưng tuyến giáp.
– Điều trị: Kháng sinh và quản lý triệu chứng.
3.8. Viêm tuyến giáp do thuốc
– Đặc điểm: Do các loại thuốc, thường tự giảm khi ngưng dùng.
– Triệu chứng: Cường giáp hoặc suy giáp ngắn hạn.
Lưu Ý: Không nên tự ngưng thuốc mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
3.9. Viêm tuyến giáp do trị xạ
– Đặc điểm: Gây tổn thương từ xạ trị hoặc iốt phóng xạ.
– Triệu chứng: Cả cường giáp và suy giáp, cần điều trị dài hạn.
– Điều trị: Thuốc thay thế hormone tuyến giáp và theo dõi chuyên sâu.
Mỗi dạng viêm tuyến giáp đều có đặc trưng và cần được chẩn đoán và điều trị đúng đắn. Tùy thuộc vào từng trường hợp, phương pháp điều trị có thể bao gồm thuốc, phẫu thuật hoặc các biện pháp can thiệp khác.
4. Cách chẩn đoán viêm tuyến giáp
Chẩn đoán viêm tuyến giáp là bước quan trọng để xác định loại bệnh và kế hoạch điều trị phù hợp, bao gồm:
4.1. Khám lâm sàng
– Bác sĩ sẽ tìm hiểu về triệu chứng và tiền sử bệnh của bệnh nhân.
– Kiểm tra cơ thể, đặc biệt là vùng cổ để xem có sưng hoặc đau không.
4.2. Xét nghiệm máu
– Đo nồng độ TSH, FT3, và FT4 để đánh giá hoạt động của tuyến giáp.
– Xác định nồng độ kháng thể như TPO và TRAb để phân biệt giữa các dạng viêm tuyến giáp.
4.3. Xét nghiệm tốc độ máu lắng (ESR)
ESR sẽ đánh giá mức độ viêm trong cơ thể. Tăng ESR có thể là dấu hiệu của viêm tuyến giáp.
4.4. Siêu âm tuyến giáp
– Siêu âm được dùng để xác định kích thước, hình dạng, và cấu trúc của tuyến giáp.
– Phát hiện sự thay đổi về lưu lượng máu và các vùng bất thường.
Siêu âm tuyến giáp chẩn đoán viêm tuyến giáp có nguy hiểm không
4.5. Xét nghiệm hình ảnh khác
MRI hoặc CT scan có thể được sử dụng để xem xét chi tiết và phát hiện các vấn đề nếu có.
4.6. Biopsy
Nếu có nghi ngờ về khối u hoặc biến đổi ác tính, bác sĩ có thể thực hiện biopsy để xác định tình trạng chính xác.
|
thucuc
| 1,303
|
Tác dụng của thuốc Diethylpropion
Thuốc Diethylpropion có tác dụng giảm cảm giác thèm ăn và thường được chỉ định trong điều trị béo phì. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Diethylpropion.
1. Tác dụng thuốc Diethylpropion
Diethylpropion là 1 chất kích thích tương tự như amphetamine. Diethylpropion là một chất ức chế sự thèm ăn ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương. Diethylpropion kích thích tế bào thần kinh giải phóng hoặc duy trì nồng độ cao chất dẫn truyền thần kinh catecholamine, bao gồm dopamine và norepinephrine. Nồng độ cao của các catecholamine này có xu hướng ngăn chặn các tín hiệu đói và thèm ăn. Diethylpropion (thông qua sự gia tăng catecholamine) cũng có thể ảnh hưởng gián tiếp đến nồng độ leptin trong não.Diethylpropion được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh béo phì ở những người có chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 30 kg/m2 trở lên. Diethylpropion thường được chỉ định sau khi đã thử ăn kiêng và tập thể dục nhưng không thành công. Mức độ giảm cân của bệnh nhân dùng thuốc Diethylpropion tăng lên so với bệnh nhân được điều trị bằng giả dược, trung bình vài gram một tuần. Tuy nhiên, sự giảm cân có thể thay đổi đáng kể tùy từng bệnh nhân. Tỷ lệ giảm cân cao nhất trong những tuần đầu điều trị và có xu hướng giảm trong những tuần tiếp theo.2. Chống chỉ định của thuốc Diethylpropion. Không dùng thuốc Diethylpropion cho các trường hợp sau:Tăng huyết áp động mạch phổi, tăng huyết áp nặng, cường giáp, tăng nhãn áp hoặc xơ cứng động mạch tiến triển.Trạng thái kích động hoặc có tiền sử lạm dụng thuốc.Đang hoặc trong vòng 14 ngày điều trị bằng thuốc ức chế MAO (monoamine oxidase).Đang điều trị đồng thời với các loại thuốc giảm cân khác.Bệnh nhân quá mẫn với Diethylpropion hoặc với các amin giao cảm hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Diethylpropion
Liều dùng:Người lớn:Viên nén thông thường: Khuyến cáo 25mg x 3 lần/ ngày, có thể dùng thêm 25 mg vào bữa ăn nhẹ buổi tối nếu cần để giảm cơn đói về đêm.Viên nén giải phóng kéo dài: Khuyến cáo 75mg x 1 lần/ ngày.Trẻ em trên 16 tuổi:Viên nén thông thường: Khuyến cáo 25mg x 3 lần/ ngày, có thể dùng thêm 25 mg vào bữa ăn nhẹ buổi tối nếu cần để giảm cơn đói về đêm.Viên nén giải phóng kéo dài: Khuyến cáo dùng 75mg x 1 lần/ ngày.không khuyến cáo sử dụng ở trẻ em ≤16 tuổi vì an toàn và hiệu quả không được thiết lập. Người cao tuổi: Lựa chọn liều lượng một cách thận trọng, bắt đầu với liều thấp hơn vì thường có suy giảm chức năng gan, thận. Cách dùng:Đối với viên nén thông thường: Uống 3 lần mỗi ngày, 1 giờ trước bữa ăn.Đối với viên nén giải phóng kéo dài: Uống một lần mỗi ngày, vào giữa buổi sáng, nuốt nguyên viên4. Tác dụng phụ của thuốc Diethylpropion. Thường gặp:Đau ngực, rối loạn nhịp tim, thay đổi điện tâm đồ.Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực.Rối loạn vận động, nhìn mờ.Kích thích quá mức, chóng mặt, căng thẳng, bồn chồn, mất ngủ, lo lắng, hưng phấn, trầm cảm.Khó thở, run, giãn đồng tử, khó chịu, đau đầu.Giảm bạch cầu.Hiếm gặp. Tăng áp động mạch phổi.Bệnh van tim.Loạn thần.Không xác định tần suất. Co giật.Tai biến mạch máu não.Nôn mửa, khô miệng, tiêu chảy, khó chịu ở bụng,vị khó chịu, buồn nôn, táo bón, rối loạn tiêu hóa.Mề đay, phát ban, bầm máu, ban đỏ.Bất lực, nữ hóa tuyến vú, thay đổi ham muốn tình dục, rối loạn kinh nguyệt.Suy tủy xương, mất bạch cầu hạt.5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Diethylpropion. Nguy cơ tăng áp động mạch phổi nguyên phát. Nguy cơ tăng gấp 23 lần khi sử dụng các chất giảm cảm giác thèm ăn trong hơn 3 tháng.Ngừng thuốc ngay nếu mới khởi phát hoặc đợt cấp của khó thở gắng sức hoặc có các triệu chứng đau thắt ngực, ngất, phù hai chi dưới không giải thích được. Cân nhắc đánh giá tim ban đầu để phát hiện các bệnh van tim đã có trước khi bắt đầu điều trị. Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có tiếng thổi ở tim hoặc bệnh van tim. Siêu âm tim trong và sau khi điều trị có thể giúp phát hiện bất kỳ rối loạn van tim nào có thể xảy ra.Nếu sự dung nạp tăng lên, hãy ngừng dùng thuốc. Không nên cố gắng tăng tác dụng bằng cách vượt quá liều lượng khuyến cáo.Có khả năng bị lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc. Hội chứng cai nghiện cũng có thể xảy ra khi ngừng điều trị.Các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hoặc phối hợp thể chất có thể bị suy giảm. Do đó nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp. Chống chỉ định dùng thuốc với những người bị tăng huyết áp nặng.Có thể xảy ra tình trạng co giật ở một số bệnh nhân bị động kinh. Theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này và điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng điều trị khi cần thiết.Phụ nữ có thai: Không có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Cũng có báo cáo về dị tật bẩm sinh ở người nhưng không xác định nguyên nhân có do Diethylpropion hay không. Do đó, cần sử dụng thuốc thận trọng ở phụ nữ có thai. Lưu ý lạm dụng Diethylpropion trong khi mang thai có thể dẫn đến các triệu chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh.Phụ nữ cho con bú: Vì Diethylpropion và/hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Diethylpropion cho phụ nữ đang cho con bú.6. Tương tác thuốc. Sử dụng đồng thời thuốc Diethylpropion và một số thuốc khác có thể gây ra tương tác, ảnh hưởng tới tác dụng điều trị và/hoặc gia tăng tác dụng phụ. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng Diethylpropion: Sử dụng đồng thời Diethylpropion với thuốc ức chế MAO (monoamine oxidase) có thể làm tăng huyết áp trầm trọng. Do đó, chống chỉ định sử dụng Diethylpropion đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi sử dụng thuốc ức chế MAO.Sử dụng đồng thời Diethylpropion với các thuốc có tác dụng giảm cảm giác thèm ăn sẽ làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng về tim. Tránh sử dụng đồng thời (bao gồm cả thuốc không kê đơn hoặc các chế phẩm thảo dược). Diethylpropion không được khuyến cáo cho những bệnh nhân đã dùng bất kỳ thuốc giảm cảm giác thèm ăn nào trong vòng một năm trước đó.Phenothiazines có thể đối kháng với tác dụng biếng ăn của thuốc Diethylpropion.Thuốc Diethylpropion có thể giảm nhu cầu insulin ở bệnh nhân đái tháo đường. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời.Sử dụng đồng thời Diethylpropion với rượu hoặc các thuốc tác động trên thần kinh trung ương có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Diethylpropion. Bệnh nhân nếu có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, đừng ngần ngại liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 1,295
|
Công dụng thuốc Tataca
Thuốc Tataca được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Mebendazol. Thuốc được sử dụng trong điều trị các loại giun: Giun đũa, giun xoắn, giun tóc, giun móc, giun kim,... Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Thuốc Tataca công dụng là gì?
Mỗi viên thuốc Tataca có hoạt chất Mebendazol 500mg. Mebendazol cản trở quá trình tạo thành vi ống tế bào ở ruột giun bằng cách kết hợp đặc hiệu vào vi ống và gây nên các thay đổi thoái hóa siêu cấu trúc ở ruột giun. Kết quả là sự sử dụng glucose và chức năng tiêu hóa của giun bị rối loạn đến một mức độ nhất định, xảy ra quá trình tự phân giải, làm chết các ký sinh trùng. Mebendazol không gây ảnh hưởng tới glucose trong huyết thanh của người.Thuốc Tataca được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm giun đũa, giun móc, giun tóc, giun xoắn, giun kim;Dự phòng nhiễm giun và tẩy giun định kỳ;Với người bệnh nặng, có thể điều trị bằng Piperazine trước để làm tê liệt ký sinh trùng rồi sau đó có thể sử dụng phối hợp Tataca (chứa mebendazol). Bởi Mebendazol có tác dụng diệt giun tương đối chậm nên khi phối hợp có thể hạn chế trường hợp kích thích giun làm chúng thoát khỏi ống tiêu hóa, gây viêm ruột, thủng ruột,...Không được sử dụng thuốc Tataca trong các trường hợp sau:Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc (không chỉ với Tataca mà bất kỳ thuốc nào mà người bệnh có tiền sử dị ứng với thành phần thuốc đều không được phép dùng);Trẻ em dưới 24 tháng tuổi;Thận trọng khi sử dụng đối với phụ nữ có thai do chưa biết rõ tác động của thuốc đến thai nhi.Người bệnh hãy lưu ý tham khảo tư vấn của các bác sĩ hoặc dược sĩ lâm sàng để có thể biết thêm chi tiết các chống chỉ định cụ thể đối với bản thân mình, cung cấp đầy đủ các tiền sử dị ứng, bệnh đang mắc cho bác sĩ để phòng tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tataca
2.1. Cách dùng. Thuốc Tataca được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuận lợi khi sử dụng theo đường uống, có thể bẻ vụn để uống hoặc nhai nát đều cho tác dụng tại đường tiêu hóa;Bạn có thể sử dụng Tataca bất cứ khi nào, không phụ thuộc bữa ăn, nên uống trước khi đi ngủ để hạn chế những ảnh hưởng của thuốc tẩy giun đối với cơ thể.2.2. Liều dùngĐối với điều trị giun: Dùng 1 liều duy nhất: 1 viên tương ứng 500mg. Sau 3 tuần, nếu vẫn còn giun ký sinh thì bệnh nhân có thể uống thêm 1 liều nữa;Đối với trường hợp nhiễm giun xoắn ở người lớn: Dùng liều 200 - 400mg x 3 lần/ngày, liên tục trong 3 ngày. Sau đó dùng liều 400 - 500mg x 3 lần/ngày trong 10 ngày;Đối với trường hợp tẩy giun định kỳ: Uống 1 viên duy nhất, mỗi 6 tháng 1 lần.2.3. Quá liều. Khi sử dụng thuốc Tataca quá liều quy định, người dùng sẽ phải đối mặt với nguy cơ cao gặp phải tác dụng phụ như mẩn ngứa, dị ứng, buồn nôn, tiêu chảy,...;Nếu gặp phải tình trạng quá liều thuốc Tataca gây các triệu chứng ngộ độc cấp, bệnh nhân hãy lập tức gây môn hoặc móc họng để loại bỏ bớt thuốc ra khỏi cơ thể.2.4. Quên liều. Thuốc Tataca chỉ sử dụng 1 liều duy nhất (trừ trường hợp dùng để điều trị giun xoắn) nên hạn chế được tình trạng quên liều.Lưu ý: Nên duy trì thói quen tẩy giun định kỳ mỗi 6 tháng 1 lần để giữ cho đường tiêu hóa được khỏe mạnh, đặc biệt là ở nước ta với tỉ lệ các bệnh về giun sán khá cao. Bạn nên tẩy giun vào những thời điểm thời tiết mát mẻ, khí hậu dễ chịu để bản thân có thể cảm thấy thoải mái nhất.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tataca
Trong quá trình sử dụng thuốc Tataca, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn,...Trên hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt;Trên giác quan: Ù tai;Khi sử dụng thuốc Tataca với liều quá cao có thể gây ức chế tủy xương, ảnh hưởng đến chức năng tạo máu, giảm bạch cầu trung tính, gây sốt và dị ứng;Trường hợp nhiễm giun nặng khi sử dụng thuốc Tataca có thể khiến thoát giun khỏi lòng ống tiêu hóa, gây viêm ruột thừa, thủng ruột.Những điều trên không phải tất cả các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Tataca. Bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Tataca để được tư vấn về các biện pháp hỗ trợ kịp thời hoặc lựa chọn thuốc thay thế phù hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tataca
Một số điều người bệnh cần lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Tataca:Trước khi sử dụng thuốc bạn nên chú ý kiểm tra kỹ nhãn thuốc, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, đặc biệt cần chú ý liều dùng, tránh uống nhầm liều gây ngộ độc;Thận trọng khi sử dụng thuốc Tataca cho người bệnh suy gan, ứ mật, phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai;Thuốc Tataca có tác dụng giết chết giun ký sinh và tự đào thải, không cần phải phối hợp với các thuốc tẩy xổ vì có thể sẽ gây rối loạn tiêu hóa, tăng các tác dụng không mong muốn.
5. Tương tác thuốc Tataca
Tương tác giữa 2 hoặc nhiều loại thuốc có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả trị bệnh hoặc gia tăng các tác dụng không mong muốn. Một số tương tác thuốc Tataca cần chú ý là:Khi sử dụng chung thuốc Tataca với các loại thuốc gây độc cho gan có thể làm tăng độc tính, gây suy gan bởi sự chuyển hóa thuốc;Khi sử dụng chung thuốc Tataca với Cimetidin có thể gây ức chế chuyển hóa Mebendazol ở gan, làm tăng nồng độ thuốc ở trong máu, nhất là khi điều trị trong thời gian dài có thể làm tăng độc tính của thuốc;Khi sử dụng thuốc Tataca đồng thời với Carbamazepin sẽ làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương, đồng thời làm giảm đáp ứng trị liệu của Tataca. Nếu cần sử dụng Carbamazepin, nên lựa chọn thay thế bằng acid valproic;Phối hợp thuốc Tataca với Piperazine: Làm tăng hiệu quả điều trị.Chính vì tương tác thuốc tác động rất nhiều đến hiệu quả cũng như độc tính khi sử dụng thuốc nên người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu đang sử dụng thuốc điều trị các bệnh lý khác. Nếu như không thể nhớ được tên thuốc đang dùng, bạn nên mang theo thuốc để cho bác sĩ kiểm tra, tư vấn và điều chỉnh hợp lý.Trong quá trình sử dụng thuốc Tataca, người bệnh cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định từ phía bác sĩ để mang lại hiệu quả điều trị cao, phòng tránh các tác dụng phụ. Đồng thời, mỗi người nên chú ý duy trì thói quen tẩy giun định kỳ để đảm bảo luôn có sức khỏe tốt nhất.
|
vinmec
| 1,272
|
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thấp tim
Bệnh thấp tim có thể dẫn tới biến chứng hẹp van tim, hở van tim hoặc thậm chí là tử vong nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Chẩn đoán bệnh thấp tim sớm, đúng theo các tiêu chuẩn đưa ra là giải pháp để ngăn chặn tối đa nguy cơ xảy ra những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
1. Thấp tim là gì?
Bệnh thấp tim (Acute Rheumatic Fever: ARF) còn được gọi là bệnh sốt thấp, bệnh thấp khớp cấp, xảy ra sau khi nhiễm liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A (Beta hemolytic Group A Streptococcus) ở đường họng, miệng. Trong vòng 2 - 3 tuần sau khi bị viêm họng do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể tiến triển thành thấp tim. Đây là nguyên nhân chủ yếu gây các bệnh tim mắc phải ở trẻ em trong độ tuổi 5 - 15 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ như nhau.Ngoài tổn thương ở tim, bệnh thấp tim còn gây tổn thương ở các khớp, tổ chức liên kết dưới da hoặc thậm chí cả não. Ở tim, thấp tim có thể để lại những hậu quả kéo dài như viêm tim, dày dính van tim, lâu ngày dẫn tới tổn thương van tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí đột quỵ và tử vong.
Thấp tim gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh
2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thấp tim
Chẩn đoán bệnh thấp tim dựa theo tiêu chuẩn của Jones được điều chỉnh năm 1992 gồm:2 tiêu chuẩn chính cộng thêm có bằng chứng có nhiễm liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A;1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ cộng thêm có bằng chứng có nhiễm liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A.Các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh bao gồm:2.1 Tiêu chuẩn chính. Viêm tim: Gặp ở 41 - 83% bệnh nhân thấp tim với biểu hiện lâm sàng là nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, hở van 2 lá hoặc hở van động mạch chủ, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, suy tim,...;Viêm khớp: Gặp ở 80% bệnh nhân thấp tim. Đây là triệu chứng rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh nhưng không phải triệu chứng đặc hiệu hoàn toàn. Biểu hiện của bệnh là sưng, nóng, đỏ, đau khớp kiểu di chuyển: khớp này khỏi thì khớp kia bắt đầu sưng, và không để lại di chứng ở khớp;Múa giật của Sydenham: Là các rối loạn vận động với vận động không mục đích và không chủ ý;Nốt dưới da: Có đường kính 0,5 - 2cm mỗi nốt, nổi dưới da, không đau, di động tự do, có thể mọc đơn độc hoặc tập trung thành từng đám, thường phân bố gần các vị trí khớp lớn như khớp gối;Hồng ban vòng: Là những ban đỏ không hoại tử, nhạt màu, thường xuất hiện trên thân mình, mặt trong các chi và không bao giờ ở mặt, thường biến mất sau vài ngày.2.2 Tiêu chuẩn phụ. Sốt nhẹ hoặc sốt cao;Đau khớp: Đau một hoặc nhiều khớp nhưng không có đủ triệu chứng điển hình của bệnh viêm khớp;Protein C-reactive huyết thanh tăng cao;Tốc độ máu lắng tăng;Quan sát thấy đoạn PQ kéo dài trên điện tâm đồ.2.3 Bằng chứng của tình trạng nhiễm liên cầu khuẩn beta nhóm ACấy dịch ngoáy họng có thể tìm thấy liên cầu khuẩn hoặc test nhanh kháng nguyên liên cầu cho kết quả dương tính;Tăng nồng độ kháng thể liên cầu trong máu (phản ứng ASLO > 310 đơn vị Todd).Lưu ý: Trường hợp đặc biệt về tiêu chuẩn chẩn đoán:Múa giật: Xác định là thấp tim;Người ở tuổi trưởng thành bị viêm tim do thấp;Bệnh nhân có tiền sử thấp tim, có 2 tiêu chuẩn phụ và cộng thêm bằng chứng nhiễm liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A.
Nhiễm liên cầu khuẩn beta nhóm A là nguy cơ gây bệnh thấp tim
3. Chẩn đoán phân biệt bệnh thấp tim với các bệnh khác
Các bệnh có sốt và đau khớp: Viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm khớp nhiễm trùng (sinh mủ, lao, virus), viêm khớp phản ứng sau lỵ hoặc thương hàn, viêm khớp dị ứng, nhiễm trùng huyết, bệnh máu ác tính, ung thư xương, đau chi tăng trưởng,...;Các bệnh có triệu chứng ở tim: Viêm màng ngoài tim do siêu vi hoặc viêm cơ tim do siêu vi;Các bệnh có triệu chứng ở khớp và tim: Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng và bệnh Lyme;Bệnh có triệu chứng múa vờn: Múa vờn Huntington và co giật Gille de la Tourette.Với các bệnh này khi làm xét nghiệm tìm bằng chứng nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A sẽ âm tính.Dựa trên các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thấp tim, bác sĩ có thể chẩn đoán xác định một người có mắc bệnh hay không để đưa ra phương án điều trị hữu hiệu, giúp tránh được nguy cơ gặp phải những biến chứng không mong muốn do trì hoãn điều trị.
|
vinmec
| 870
|
Sau khi tập thể dục bao lâu thì tắm mới an toàn cho sức khỏe?
Sau khi tập thể dục cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi, cảm thấy nóng bức nên nhiều người muốn tắm cho sạch sẽ, dễ chịu. Tuy nhiên, nếu không biết cách tắm và tắm sai thời điểm thì không những không giúp cơ thể được hồi phục mà còn dễ đẩy bạn vào tình thế nguy hiểm, thậm chí còn đe dọa đến sự sống. Vậy sau khi tập thể dục bao lâu thì tắm được và nên tắm thế nào?
1. Sau khi tập thể dục bao lâu thì tắm mới an toàn cho sức khỏe?
1.1. Tại sao không nên tắm ngay sau khi tập thể dục?
Tắm sau khi thể dục vừa giúp làm sạch cơ thể vừa mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên không nên tắm ngay sau khi mới tập thể dục xong, điều này được lý giải như sau:
- Nhịp tim đang đập nhanh hơn chứ chưa trở về mức bình thường, mạch máu bị giãn ra, nhiệt độ cơ thể đang cao nên cơ thể cần có thời gian để trở lại trạng thái ban đầu, để hạ nhiệt và phục hồi hô hấp.
- Lỗ chân lông đang còn mở rộng nếu tắm ngay rất dễ bị sốc nhiệt, cảm lạnh do nước ngấm sâu vào các lớp bên dưới da, tăng nguy cơ đột quỵ.
1.2. Sau khi tập thể dục xong bao lâu mới nên tắm?
Vậy nếu như không nên tắm ngay, sau khi tập thể dục bao lâu thì tắm được? Tâm lý muốn tắm sau khi tập thể dục là điều dễ hiểu vì lúc đó cơ thể đang rất nóng bức, ra nhiều mồ hôi tạo cảm giác khó chịu, kém sạch sẽ. Tuy nhiên, điều cần làm không phải là tắm mà là hạ nhiệt cho cơ thể.
Hạ nhiệt không chỉ giúp cơ thể quay lại với trạng thái nghỉ ngơi mà còn bình thường hóa nhiệt độ và nhịp tim. Bạn nên kết thúc bài tập cường độ cao để chuyển sang bài tập nhẹ nhàng trước khi hết buổi tập để giúp cơ thể được hạ nhiệt, nhờ đó mà nhịp tim cũng được giảm dần. Quá trình này nên diễn ra trong khoảng 5 - 10 phút.
Vậy thời gian sau khi tập thể dục bao lâu thì tắm mới hợp lý? Khoảng thời gian được cho là lý tưởng nhất để tắm là khi cơ thể đã được nghỉ ngơi khoảng 20 - 30 phút và ngưng đổ mồ hôi. Trong khoảng thời gian chờ đợi này bạn có thể tranh thủ uống nước để bù vào lượng nước đã mất đi trong quá trình tập luyện.
2. Lợi ích của việc tắm sau khi tập thể dục và một vài lưu ý
2.1. Lợi ích của việc tắm sau tập thể dục
Biết được đúng thời điểm sau khi tập thể dục bao lâu thì tắm sẽ giúp mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể:
- Cơ bắp hồi phục: tắm sau khi cơ thể đã được nghỉ ngơi vì tập luyện sẽ giúp hồi phục và răng khả năng chịu đựng cho cơ bắp vào những buổi tập sau.
- Loại bỏ vi khuẩn bám trên da: môi trường của các phòng tập rất dễ tạo cơ hội cho vi khuẩn bám lại trên da nên việc tắm sạch sẽ bằng xà phòng không chỉ làm sạch tế bào chết mà còn loại bỏ được các vi khuẩn đang trú ngụ ở bề mặt da.
- Tránh bị bít tắc lỗ chân lông: khi tập luyện, lỗ chân lông sẽ mở ra để đào thải mồ hôi. Nếu cơ thể được làm sạch sau đó sẽ tránh được tình trạng bít tắc lỗ chân lông do mồ hôi hay tế bào da còn sót lại, kết quả là da dễ bị mọc mụn.
- Cải thiện miễn dịch: tắm dưới vòi nước mát sau khi tập thể dục khoảng 20 phút sẽ giúp cho hệ miễn dịch được cải thiện hiệu quả. Đã có nghiên cứu được thực hiện trên 300 người thu được kết quả là tắm vòi hoa sen hàng ngày bằng cách bắt đầu với nước ấm rồi kết thúc với việc dội nước lạnh khoảng 30 - 90 giây sẽ giảm được số ngày ốm đáng kể.
2.2. Một vài lưu ý về việc tắm sau khi thể dục
Tắm đúng lúc và đúng cách sau khi tập thể dục sẽ mang lại khá nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý về việc tắm sau tập thể dục như sau:
- Ban đầu nên tắm với nước ấm sau đó giảm nhiệt dần dần
Bắt đầu tắm bằng nước ấm là cách giúp cơ thể không bị sốc do thay đổi nhiệt độ và được thư giãn sau thời gian tập luyện. Đến khi nhiệt độ cơ thể đã hạ xuống, hãy điều chỉnh để chuyển dần sang nước lạnh. Việc làm này sẽ giúp giảm đau cơ, giúp làm lành tổn thương cơ bắp. Kết thúc quá trình tắm nên dùng xà phòng diệt khuẩn để loại bỏ chất nhờn cùng vi khuẩn bám lại ở da và lấy khăn sạch để lau khô cơ thể trước khi mặc quần áo.
- Tắm dưới vòi hoa sen
Việc tắm sau khi tập thể dục ít nhất 20 phút, dưới vòi hoa sen sẽ tốt hơn bởi vì tia nước từ vòi phun ra có tác dụng massage để phục hồi cơ và da, điều chỉnh được nhiệt độ phù hợp với cơ thể và không xối thẳng nên tránh được đau rát da. Mặt khác, tắm dưới vòi hoa sen còn giúp cho axit lactic trong phần cơ bắp bị đau được thư giãn nên tình trạng đau nhức cơ do luyện tập cũng được cải thiện.
- Nên tắm trong 8 phút
Đây được xem là khoảng thời gian lý tưởng nhất cho việc tắm sau khi tập luyện, nếu tắm lâu hơn dễ làm trôi lớp dầu tự nhiên khiến da bị mất độ ẩm nên bị khô, bong tróc, dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây viêm da. 8 phút là thời gian hợp lý để da được làm sạch mà vẫn cân bằng được độ ẩm.
Tuy tắm sạch sau khi tập thể dục rất tốt nhưng nếu trong tình huống không thể tắm được thì bạn cũng có thể dùng khăn khô và sạch đắp lên người để thấm mồ hôi, tránh tắc lỗ chân lông. Ngay sau đó bạn nên thay toàn bộ trang phục tập luyện bằng quần áo thoáng mát, rộng rãi để chờ đến lúc có thể tắm được.
Tắm sau tập thể dục đúng cách và đúng thời điểm vừa tốt cho sức khỏe, cho làn da vừa giúp bạn có được cảm giác thư giãn dễ chịu. Hy vọng rằng những chia sẻ ở trên đã giải tỏa được băn khoăn của bạn về thời điểm sau khi tập thể dục bao lâu thì tắm và biết cách tắm sao cho mang lại nhiều lợi ích nhất với cơ thể của mình.
|
medlatec
| 1,192
|
Sự thật về cạo vôi răng tẩy trắng răng
Cao răng được hình thành từ chính những thức ăn còn sót lại ở trên nướu, trong kẽ răng mà chưa được loại bỏ. Chúng tồn đọng ở trong khoang miệng khoảng 7 ngày sẽ bị vôi hóa và hình thành cao răng. Cao răng bám chặt vào răng dẫn đến nhiều ảnh hưởng xấu trong đó có màu sắc của răng. Vậy cạo vôi răng tẩy trắng răng được không?
1. Cạo vôi răng tẩy trắng răng được không?
Trên thực tế, ta có thể bị viêm lợi, viêm nha chu, … hay thậm chí một phần nướu bị phá hủy, tủy răng hỏng, … nếu như cao răng tích tụ lâu ngày. Do đó, bên cạnh việc làm vệ sinh răng miệng hàng ngày đều đặn, ta cần thực hiện cạo vôi răng. Như vậy, những tác nhân gây hại cho răng miệng sẽ được loại bỏ. Vậy cạo vôi răng có thể giúp răng trắng lên không?
Không giống với tẩy trắng răng, lấy cao răng là kỹ thuật nha khoa thông thường. Phương pháp này giúp loại bỏ những mảng bám thức ăn mà bàn chải thông thường không thể xử lý được. Quy trình này sẽ giúp làm giảm nguy cơ sâu răng, các bệnh về nướu răng. Vì vậy nhìn chung, cạo vôi răng cũng có thể giúp cải thiện một phần màu sắc của răng.
Sau khi quá trình lấy cao răng đã hoàn thành, bác sĩ sẽ sử dụng một số loại vật liệu chuyên dụng trong nha khoa để làm sạch lại răng. Đồng thời, răng sẽ được đánh bóng. Nhờ vậy, các mảng bám, cặn bẩn sẽ được xử lý giúp bề mặt răng sáng bóng hơn trước.
2. Những điểm khác nhau giữa cạo vôi răng và tẩy trắng răng
Lấy cao răng giúp loại bỏ những mảng bám, vi khuẩn trên bề mặt răng và kẽ răng
2.1 Cạo vôi răng là gì?
Cạo vôi răng là một giải pháp để loại bỏ những mảng bám, cặn bẩn, vi khuẩn trên bề mặt răng và kẽ răng lâu ngày. Nhờ phần đầu cạo có thiết kế khá đặc biệt kết hợp cùng độ rung của sóng siêu âm tần suất an toàn, mọi ngóc ngách khoang miệng đề được làm sạch nhẹ nhàng, an toàn.
2.2 Tẩy trắng răng là gì?
Tẩy trắng răng là phương pháp kết hợp giữa chất gel làm trắng nha khoa cùng ánh sáng xanh. Sự kết hợp này sẽ giúp xâm nhập vào sâu bên trong, phá vỡ những cấu trúc bám màu ở trên răng. Từ đó, những lớp ngà răng ố vàng sẽ được loại bỏ, đem tới hiệu quả tẩy trắng răng an toàn, nhanh chóng.
2.3 Điểm khác nhau giữa hai phương pháp
Lấy cao răng và tẩy trắng răng thực tế là những quy trình riêng biệt. Cả 2 phương pháp này đều không có sự liên quan tới nhau. Về bản chất, tẩy trắng răng là phương pháp sử dụng hóa chất. Chúng tác động lên bề mặt răng cùng biện pháp nha khoa. Từ đó, màu sắc răng sẽ cải thiện, trở nên trắng sáng. Khác với tẩy trắng, lấy cao răng chỉ đơn thuần sử dụng thiết bị nha khoa chuyên dụng để làm sạch răng.
Sau khi lấy cao răng, màu sắc răng phần nào sẽ được cải thiện
Điểm tương đồng giữa 2 phương pháp này là đều giúp màu sắc răng được cải thiện. Tuy nhiên, tẩy trắng răng sẽ giúp răng trắng sáng rõ rệt. Còn với cạo vôi răng, phương pháp này chủ yếu chú trọng hiệu quả làm sạch. Khi răng đã được làm sạch thì ít nhiều màu sắc răng sẽ được cải thiện.
3. Phương pháp cạo vôi răng và tẩy trắng răng có thể thực hiện đồng thời không?
Theo như ý kiến, nhận định của nhiều chuyên gia, lấy cao răng và tẩy trắng răng có thể thực hiện đồng thời hay không còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác. Cụ thể là về tình trạng, mức độ cao răng của khách hàng.
Trong trường hợp có vôi răng ít, phần nướu răng sẽ chưa bị viêm nhiễm. Khi đó, bác sĩ có thể tiến hành thực hiện vệ sinh răng miệng. Sau đó, quá trình cạo vôi răng, tẩy trắng răng sẽ được tiến hành đồng thời.
Ngược lại với trường hợp vôi răng tích tụ nhiều, đã bám cứng và có những dấu hiệu nướu bị tác động, viêm nhiễm thì bác sĩ buộc phải thực hiện lấy cao răng trước. Sau đó, khi nướu đã phục hồi và ổn định hơn, quá trình tẩy trắng răng sẽ được tiến hành. Điều này là để đảm bảo cho bạn sự an toàn và hiệu quả điều trị.
4. Cạo vôi răng có gây hại gì cho men răng không?
4.1 Kỹ thuật thực hiện
Hiện nay với sự phát triển của nền nha khoa, rất nhiều công nghệ lấy cao răng đã được ra đời và áp dụng. Những phương pháp này sẽ không gây đau đớn cho bạn nhờ thiết bị sóng siêu âm. Nhờ vậy, việc thực hiện lấy cao răng cũng khá nhẹ nhàng, không tổn thương tới men răng. Đồng thời, thời gian thực hiện lấy cao răng cũng được đẩy nhanh lên.
4.2 Tình trạng răng miệng
Trong trường hợp cao răng quá dày và nhiều. Chúng bám chèn lấn cả vào tổ chức nướu sẽ gây ra tình trạng bị viêm nhiễm. Khi đó, quá trình lấy cao răng thường sẽ khiến cho bạn bị đau, ê buốt. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ biến mất sớm và men răng hay các chức năng ăn nhai đều không bị ảnh hưởng.
4.3 Tay nghề bác sĩ
4.4 Tần suất lấy cao răng
Lấy cao răng sẽ giúp làm sạch những mảng bám cứng ra khỏi bề mặt nướu, đem tới nhiều lợi ích. Thế nhưng, nếu ta lạm dụng lấy cao răng nhiều lần có thể dẫn tới tổn thương răng. Vì vậy, ta chỉ nên thực hiện lấy cao răng định kỳ khoảng 6 tháng/lần. Bên cạnh đó, tùy vào sức khỏe răng miệng cụ thể, thời gian lấy cao răng có thể được chỉ định linh hoạt:
– Những người có men răng tốt, láng bóng, cao răng ít thì nên thực hiện lấy vôi răng 2 lần mỗi năm.
Ta nên tới nha khoa để được bác sĩ thăm khám, tư vấn cụ thể về cạo vôi răng và tẩy trắng răng
– Những người có men răng sần sùi, dễ bị tích tụ mảng bám, hút thuốc lá thì nên lấy cao răng nhiều hơn. Trung bình mỗi năm ta nên thực hiện lấy từ 3-4 lần.
Bài viết trên đã làm rõ cho ta về cạo vôi răng tẩy trắng răng. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, màu sắc của răng sẽ được cải thiện sao khi cạo vôi răng. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp ta cũng có thể thực hiện hai phương pháp này đồng thời. Cụ thể, ta nên tới nha khoa để được bác sĩ thăm khám, tư vấn cụ thể.
|
thucuc
| 1,217
|
Đau vùng thượng vị bên phải
Đau vùng thượng vị bên phải có thể là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý dạ dày, gan, mật… Đau có thể kèm theo các triệu chứng ợ hơi, buồn nôn.
1. Giải đáp lý do đau vùng thượng vị bên phải
Chào bác sĩ. Dạo gần đây tôi hay có cảm giác đau vùng thượng vị bên phải, cơn đau thường xuyên xuất hiện khiến tôi rất khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt. Tôi rất băn khoăn không biết tình trạng này do nguyên nhân nào và cách xử trí ra sao? Xin bác sĩ tư vấn giúp.
Minh Lý (Thanh Xuân, HN)
Trả lời:
Đau thượng vị là triệu chứng hay gặp ở mọi lứa tuổi. Đây có khi chỉ là một rối loạn tiêu hóa nhẹ nhưng cũng có thể là biểu hiện của bệnh lý nào đó trong cơ thể. Vì vậy khi bạn bị đau vùng thượng vị kéo dài thì không nên chủ quan, cần đi khám ngay.
Đau thượng vị bên phải do đâu là câu hỏi được nhiều người quan tâm
Trường hợp của bạn bị đau vùng thượng vị bên phải, tuy ít hơn bên trái nhưng cũng cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm. Vùng bụng bên phải là nơi tập trung đại tràng trên, gan phải, ruột thừa, niệu quản, túi mật… Tổn thương tại các cơ quan này có thể dẫn tới đau thượng vị bên phải.
1.1 Đau vùng thượng vị bên phải do bệnh về gan
Gan chủ yếu nằm bên phải. Tổn thương gan có thể gây những cơn đau vùng thượng vị phải,. Một số bệnh lý bao gồm gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan… Triệu chứng đi kèm là vàng da, mệt mỏi, sút cân, chán ăn, nước tiểu sẫm màu. Cơn đau bụng âm ỉ nhưng dai dẳng khiến người bệnh mệt mỏi.
1.2 Đau ruột thừa
Triệu chứng dễ thấy nhất của người viêm ruột thừa là đau quặn dữ dội vùng thượng vị bên phải. Cơn đau có thể khiến người bệnh tái nhợt, xanh xao, đổ mồ hôi, ngất xỉu… Kèm theo các triệu chứng khác như chán ăn, mất cảm giác ngon miệng, mệt mỏi… Cần đưa người bệnh tới bệnh viện sớm để xác định bệnh và cắt bỏ ổ nhiễm trùng.
1.3 Viêm bàng quang
Biểu hiện cơ bản của bệnh lý này chính là đau bụng giữ dội vùng thượng vị bên phải, đau xương mu và có cảm giác nóng rát mỗi khi đi tiểu. Đi tiểu nhiều lần, tiểu ra máu, nước tiểu đục, sốt nhẹ… Viêm bàng quang là bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu có thể lây lan đến thận và ảnh hưởng tới các chức năng khác.
1.4 U nang buồng trứng
Đau bụng vùng trên bên phải dưới rốn kèm theo rối loạn kinh nguyệt có thể là triệu chứng của u nang tiến triển nặng. U nang buồng trứng bên phải có thể xuất hiện khi mang thai và có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Nếu phát hiện muộn và không được điều trị dứt điểm có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng.
1.5 Đau vùng thượng vị bên phải do sỏi mật
Sỏi mật xảy ra do mất cân bằng trong thành phần mật. Thường xuất hiện ở người thừa cân, béo phì, người có chế độ ăn ít calo, ít vận động… Người bị sỏi mật thường bị đau thượng vị bên phải, trên rốn, đau dữ dội và hay tái phát. Ngoài ra còn có thể bị vàng da, sốt kéo dài, suy giảm sức khỏe.
1.6 Vấn đề về dạ dày
Một phần của dạ dày cũng nằm ở bên phải của bụng nên cơn đau thượng vị phải cũng có thể liên quan đến bệnh dạ dày. Có thể kể đến như viêm loét dạ dày, đau dạ dày. Đau âm ỉ kèm ợ chua, ợ hơi, nóng bụng, khó tiêu. Khi ấn vào bụng có cảm giác đau nhói có thể do trào ngược axit.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đau thượng vị bên phải
2. Vị trí đau vùng thượng vị
Đau thượng vị là đau ở vùng trên rốn, nằm ngay dưới mũi xương ức. Cơn đau có thể là đau thắt, đau nhói kèm ợ hơi. Trong trường hợp viêm tụy cấp người bệnh có thể cảm giác đau dữ dội như dao đâu. Đau thượng vị thường kèm với ợ hơi, chủ yếu xuất hiện sau khi ăn. Cơn đau thường xuất hiện ở các khu vực:
– Đau vùng thượng vị lan ra phía sau lưng: Cơn đau không chỉ ở vùng bụng trên mà còn lan sang ra sau lưng. Đây là dấu hiệu cảnh báo bệnh dạ dày.
– Đau vùng thượng vị phía bên phải: NGuyên nhân có thể do các bệnh gan, sỏi mật, đau dạ dày, ruột thừa, viêm loét dạ dày…
– Đau vùng thượng vị phía bên trái: Dấu hiệu của bệnh phản ánh vấn đề tại cơ quan đó như: Đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng, sỏi thận, tắc ruột…
2. Điều trị đau vùng thượng vị bên phải
2.1 Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống
– Thiết lập và duy trì thói quen ăn uống lành mạnh để tránh đau dạ dày.
– Bổ sung nhiều nước và ăn nhiều hoa quả để trung hòa dịch vị.
– Người bệnh có thể chia nhỏ bữa ăn trong ngày, mỗi ngày 5-6 bữa để giảm cảm giác đầy bụng.
– Ăn đủ bữa, không ăn quá no, không để bụng đói để trung hòa acid giảm đau.
– Tránh thức ăn có vị chua, cay, nóng, nhiều dầu mỡ gây khó chịu, khó tiêu.
– Ưu tiên thức ăn giàu tinh bột như: Gạo, bột năng, bột sắn, bánh… giảm tiết dịch vị, trung hòa acid, tăng thời gian thức ăn lưu trữ trong dạ dày.
– Sử dụng và chế biến thức ăn mềm. Hạn chế đồ ăn đóng hộp, chế biến sẵn.
– Ăn chậm và nhai kỹ giảm áp lực dạ dày
– Không thức khuya, ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ
– Cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi tránh stress, làm việc quá sức,
Thay đổi lối sống và cách ăn uống để hạn chế đau
2.2 Sử dụng thuốc điều trị
Tùy vào triệu chứng và nguyên nhân đau thượng vị mà bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị, chủ yếu là các loại:
– Thuốc kháng acid dạ dày
– Thuốc trung hòa axit dạ dày
– Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
– Thuốc kháng histamin H2
Người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán tình trạng đau vùng thượng vị bên phải là do nguyên nhân nào. Từ đó mới có thể áp dụng được các cách điều trị sao cho phù hợp nhất. Nếu cơ thể xuất hiện những biểu hiện đau không rõ nguyên nhân tại thượng vị bên phải, người bệnh nên đi khám và điều trị để tránh biến chứng. Ngoài ra việc khám sức khỏe định kỳ mỗi năm một lần cũng rất quan trọng trong việc nhận biết sớm những nguy cơ có thể xảy ra.
|
thucuc
| 1,229
|
Loại bỏ âu lo với phương pháp điều trị rối loạn nội tiết tố nữ hiệu quả
Cách điều trị rối loạn nội tiết tố là từ khoá được rất nhiều chị em tìm kiếm hiện nay để giảm bớt những khó chịu cũng như hạn chế biến chứng gây ảnh hưởng sức khỏe. Tìm hiểu các bệnh nội tiết thường gặp và phương pháp điều trị hiệu quả sẽ giúp bạn có thêm kiến thức bổ ích để tự bảo vệ chính mình.
1. Các bệnh nội tiết thường gặp ở nữ giới là những loại nào?
Rối loạn nội tiết tố nữ hiện nay là vấn đề được nhiều chị em phụ nữ quan tâm bởi nó không chỉ gây khó chịu, làm ảnh hưởng sức khỏe và cuộc sống hàng ngày mà con có khả năng dẫn đến vô sinh. Một số bệnh về nội tiết tố nữ mà bạn cần phải biết trong thời buổi hiện nay là:
Suy giảm tuyến sinh dục
Suy giảm tuyến sinh dục là một trong số các bệnh nội tiết thường gặp ở nam giới sau 40 tuổi và phụ nữ giai đoạn mãn kinh. Ở nữ giới, nguyên nhân gây suy giảm tuyến sinh dục khá đa dạng nhưng chủ yếu thường do giảm estrogen dẫn đến giảm ham muốn, rối loạn rụng trứng, âm đạo khô và nguy hiểm nhất là có thể gây vô sinh.
Tiểu đường
Tiểu đường hiện nay đang là vấn đề nan giải đối với ngành y tế khi tỷ lệ mắc tăng cao qua các năm. Căn bệnh này thuộc loại mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất insulin gây rối loạn chuyển hóa carbohydrate hoặc cơ thể thiếu hụt loại hormone này.
Bệnh tuyến giáp
Rối loạn nội tiết có thể dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh về tuyến giáp bao gồm suy hoặc cường giáp, viêm tuyến giáp,... Những trường hợp mắc bệnh về tuyến giáp sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ biến chứng nặng nếu không có biện pháp điều trị hiệu quả.
Suy tuyến yên
Suy tuyến yên có thể gây ra ảnh hưởng đến nhiều loại hormone quan trọng do bộ phận này sản xuất như hormone sinh trưởng, LH, FSH, hormone hướng tuyến thượng thận hay tuyến giáp. Do đó mà biểu hiện ở bệnh nhân suy tuyến yên còn tùy thuộc vào loại hormone bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, bất cứ loại nào chịu tác động cũng đều ít nhiều dẫn đến những thay đổi trong cơ thể với mức độ nặng nhẹ khác nhau.
Suy tuyến thượng thận
Một trong những căn bệnh về rối loạn nội tiết có thể gặp dù là nam hay nữ ở mọi độ tuổi là suy tuyến thượng thận. Quá trình điều trị suy tuyến thượng thận chủ yếu là bù đắp lại lượng hormone bị thiếu hụt. Tuy nhiên, ở giai đoạn nặng, việc chữa bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn và nguy cơ cao đe dọa tính mạng.
Tóm lại, các bệnh rối loạn nội tiết thường gặp kể trên đều có nguy cơ biến chứng cao nếu không có phương pháp điều trị sớm và đúng cách. Do đó mà ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường, cách tốt nhất là bạn nên đến gặp bác sĩ để khám và thực hiện sớm các phương pháp điều trị rối loạn nội tiết tố.
2. Phương pháp điều trị rối loạn nội tiết tố nữ
Quá trình điều trị nội tiết tố nữ cần diễn ra trong thời gian dài nên người bệnh phải đủ kiên trì thì mới mang lại hiệu quả cao. Các phương pháp điều trị rối loạn nội tiết tố nữ được áp dụng hiện nay bao gồm:
Phương pháp nội khoa
Dựa trên các biện pháp thăm khám chuyên sâu, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác về bệnh rối loạn nội tiết tố nữ đang mắc phải. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể biết được nguyên nhân chính gây bệnh để lên liệu trình điều trị rối loạn nội tiết tố thích hợp và hiệu quả nhất.
Hiện nay, phương pháp điều trị nội khoa bằng các loại thuốc tây y hoặc sử dụng liệu pháp thay thế hormone nếu cần thiết. Tuy nhiên, phương pháp điều trị rối loạn nội tiết bằng thuốc tây còn tùy thuộc vào mức độ và nguyên nhân gây bệnh. Do đó, người bệnh cần được thăm khám kỹ lưỡng và thuốc được dùng cần phải có sự chỉ định, kê toa từ bác sĩ chuyên khoa.
Phương pháp hỗ trợ điều trị rối loạn nội tiết
Để duy trì nội tiết tố nữ luôn ở trạng thái ổn định và hỗ trợ cho các phương pháp điều trị bệnh thì các chị em cần chú ý thay đổi một số thói quen hàng ngày như sau:
Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, chú ý bổ sung nhiều loại thực phẩm giàu Omega-3, Omega-6, Omega-9 để hỗ trợ cho quá trình sản xuất và điều tiết hormone trong cơ thể.
Tăng cường sử dụng trái cây, rau củ giàu vitamin, nhất là các loại rau có màu xanh đậm, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất hormone và ức chế khả năng gây rối loạn nội tiết.
Sắp xếp lại thời gian làm việc và nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, không thức quá khuya để sử dụng các thiết bị điện tử, hạn chế tối đa những yếu tố dẫn đến stress.
Uống nhiều nước và thường xuyên vận động, luyện tập thể thao, đi bộ, ngồi thiền, yoga, đọc sách,... sẽ cho tác dụng kích thích đến quá trình điều hòa và sản sinh hormone.
|
medlatec
| 949
|
Trò chơi kích thích giác quan cho trẻ: Những điều cần biết (Phần 1)
Những trò chơi đơn giản thường ngày có tác động kích thích giác quan cho trẻ, thông qua đó trẻ lý giải về cảm nhận bản thể, bằng cách cầm nắm các đồ vật và các vật liệu, trẻ được cung cấp những thông tin giúp con phát triển toàn diện
1. Các hoạt động tác động đến giác quan của cơ thể
Các hoạt động giác quan là các hoạt động tác động đến các giác quan của cơ thể: xúc giác, thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác, tiền đình.Các hoạt động giác quan cần thiết cho trẻ bởi các hoạt động giác quan giúp trẻ được chơi và thử nghiệm các đồ vật, vật liệu cơ bản như: nước, cát, bóng, tiếng ồn, âm thanh hay màu sắc. Thông qua các hoạt động này trẻ lý giải về cảm nhận bản thể, bằng cách cầm nắm các đồ vật và các vật liệu, trẻ được cung cấp những thông tin về xúc giác. Những thông tin này giúp trẻ phát triển sự hiểu biết của các đồ vật, các vật liệu. Đồng thời, việc trẻ được luyện tập vận động tinh ( vận động liên quan đến chuyển động ở các nhóm cơ nhỏ như bàn tay, ngón tay, cổ tay) và vận động thô (vận động liên quan đến các nhóm cơ lớn hoặc phối hợp vận động các nhóm cơ lớn như lẫy, bò, trườn, xoay cơ thể...) sẽ giúp trẻ chủ động hơn trong quá trình chơi đùa hoặc quá trình chọn vùng không gian để chơi. Không chỉ vậy, việc được sử dụng bàn tay, ngón tay để thao tác với các đồ vật và vật liệu giúp trẻ thử nghiệm sức mạnh của bản thân để tạo ra các trò chơi mới, nhờ đó trẻ phát triển lòng tự tin và tính tự trọng. Trong quá trình trải nghiệm giác quan, trẻ có thể trải nghiệm điều mình thích và điều mình không thích. Trẻ học được cách để đưa ra sự chấp nhận hay từ chối giao tiếp về đồ vật, hoạt động hay đối tượng. Người lớn phản hồi những thông điệp của trẻ và dần dần khả năng giao tiếp của trẻ sẽ phát triển có cấu trúc và chủ định hơn.
2.Nước giúp trẻ kích thích giác quan như thế nào?
Nước là yếu tố đầu tiên gần gũi với cuộc sống của chúng ta. Nước chiếm khoảng 70-75 % trọng lượng cơ thể và phân bố ở các cơ quan tổ chức các khác nhau. Nước là một nguồn cung cấp cảm nhận về xúc giác, thăng bằng cơ thể và cảm nhận bản thể.Tại sao trẻ nhỏ cần được chơi với nước? Chơi với nước có thực sự “ bẩn”, “mệt” như người lớn vẫn nghĩ hay không? Thật khó khăn để kéo trẻ ra khỏi vũng nước mưa hay bồn tắm. Cha mẹ đã từng thắc mắc tại sao nước lại có ma lực hấp dẫn với trẻ em đến như vậy?Trẻ được cảm nhận bản thểĐặt một chậu nước lớn trước mặt trẻ, chậu nước đủ lớn để có thể di chuyển cả cánh tay và bàn tay trong nước. Trẻ có thể di chuyển cánh tay trong chậu nước đầy, hoặc đặt một vài vật nhỏ như: quả bóng, hạt pom pom, quả chanh, cái khăn... để trẻ quan sát và nhấn chìm đồ vật trong nước. Trong quá trình trẻ thực hiện với đôi bàn tay, trẻ sẽ phát hiện ra những điều lý thú: Tại sao có vật thì nổi, tại sao có vật thì chìm.Đặt chân trẻ trong chậu hoặc các thùng chứa khác nhau: Đưa chân trẻ từ từ xuống nước để trẻ cảm nhận. Khi trẻ đã quen dần, di chuyển chân trẻ theo các hướng khác nhau: xoay theo vòng tròn và ngược lại, dùng chân bắn nước, đưa chân dưới vòi, đặt quả bóng gai hoặc đồ vật nhỏ trong chậu để trẻ cảm nhận sự thay đổi trên chính cơ thể của mình.Đặt một chậu nước trước mặt trẻ: Trẻ thử nghiệm trong những bình chứa nước khác nhau như múc, đồ vào hoặc sử dụng 1 hoặc 2 tay. Sau khi trẻ đổ đầy bình chứa thì ở quá trình này, trẻ được luyện tập đôi bàn tay và trẻ có thể có những khái niệm cơ bản của toán học như: đầy, vơi, tràn một ít, nhiều, một nửa, một phần ba ...Bạn sẽ thấy trẻ rất vui nếu được ngồi trong chậu. Khi trẻ được chìm cả cơ thể trong nước, cả cơ thể sẽ được ôm ấp như thời kỳ bào thai. Nhờ đó, trẻ cảm thấy an toàn và cảm thấy được bao bọc.Trẻ được kích thích thị giác. Thay đổi thị giác như: đổ nước, chuyển động của bề mặt nước, vật ở trong nước hay thay đổi màu sắc của nước giúp trẻ được kích thích thị giác. Trẻ có thể quan sát những thành tựu của chính mình khi nhìn theo những tia nước. Trẻ cũng có thể nhìn theo chuyển động của vật khi ở trong nước. Sử dụng các vật chứa trong suốt khác nhau để trẻ thấy được chuyển động của nước trong các bình.Khi trẻ được nhìn thấy nước trong các bình có màu trong suốt, trẻ sẽ nhìn thấy các màu khác nhau.Trẻ được kích thích thính giác. Chuẩn bị các bình thủy tinh giống nhau, đổ nước theo các mực nước khác nhau để trẻ có thể cảm nhận được âm thanh khác nhau.Chơi với nước sẽ cung cấp cho trẻ những cảm nhận khác nhau như đổ nước vào chậu khô, đổ nước vào chậu đầy, đổ nước từ các độ cao khác nhau, di chuyển tay hoặc di chuyển một vật. Cha mẹ có thể đổ nước vào các chai lọ khác nhau để trẻ cảm nhận âm thanh khác nhau từ nước.Trẻ được kích thích vị giác và khứu giác. Chuẩn bị các loại nước hoa quả khác nhau để vào các cốc khác nhau để trẻ có thể cảm nhận mùi vị, màu sắc. Ngoài ra, khuyến khích trẻ tham gia quá trình bổ/cắt/ vắt/ ép hoa quả, trẻ sẽ rất thích thú để thưởng thức.Vui chơi với nước sẽ giúp trẻ phát triển khả năng sáng tạo và trí tưởng tượng thông minh. Nước giúp trẻ xoa dịu những cơn giận, giải tỏa stress, giúp trẻ giải phóng năng lượng dư thừa. Không chỉ vậy, chơi với nước giúp trẻ tăng khả năng tập trung. Cha mẹ sẽ là cầu nối quan trọng để trẻ em có thể hòa mình cùng với thiên nhiên.
|
vinmec
| 1,128
|
Phòng ngừa bệnh sỏi mật bằng cách nào?
Bệnh sỏi mật có thể gây đau dữ dội vùng hạ sườn phải, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng như viêm đường dẫn mật, viêm túi mật cấp hoặc vỡ túi mất… ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vì vậy việc phòng ngừa sỏi mật là rất cần thiết, có thể phòng ngừa sỏi mật bằng một số phương pháp sau:
1. Đi khám sức khỏe định kỳ
Đa số chúng ta thường để đến khi cơ thể mệt mỏi hoặc khi có dấu hiệu phát bệnh mới đi khám sức khỏe, vì vậy mà việc điều trị trở nên khó khăn hơn rất nhiều.
Việc đi khám sức khỏe định kỳ sẽ góp phần phòng ngừa các yếu tố nguy cơ và phát hiện sớm các bệnh lý.
Đi khám sức khỏe định kỳ để tầm soát các bệnh lý về gan mật
2. Luyện tập thể dục mỗi ngày
Khi vận động sẽ làm tăng hoạt động cơ, làm tăng nhu động mật, làm giảm sự ứ trệ. Vận động mỗi ngày giúp tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa và giảm hẳn nguy cơ sỏi mật.
Các môn thể thao như chạy bộ, chạy chậm, tập dưỡng sinh… phù hợp với mọi lứa tuổi và rất hữu ích cho việc phòng ngừa nhiều bệnh lý trong đó có bệnh sỏi mật.
3. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, khoa học
Phải đảm bảo ăn 3 bữa mỗi ngày, không nên nhịn ăn sáng, như vậy thì mật sẽ được tiết ra liên tục và không thể lắng đọng tạo sỏi. Cần có chế độ ăn uống khoa học như:
3.1. Uống đủ nước mỗi ngày
Nước là dung môi cần thiết cho cơ thể, giúp tăng đào thải độc tố và làm giảm kích thích co túi mật.
Uống đủ nước để giúp đào thải độc tố và làm giảm kích thích co túi mật (ảnh minh họa)
3.2. Ăn thực phẩm giàu đường bột và chất xơ
Đường bột là loại thức ăn dễ tiêu, lại không ảnh hưởng đến sự bài tiết mật, còn chất xơ có tác dụng giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt và tránh táo bón
3.3. Ăn nhiều rau và hoa quả tươi
Bổ sung thêm vào khẩu phần ăn các loại rau và hoa quả tươi sẽ góp phần tăng cường sức đề kháng cho cơ thể…
3.4. Ăn các loại chất béo tốt
Việc lựa chọn sử dụng các loại chất béo tốt với lượng vừa phải sẽ giúp giữ cho túi mật khỏe mạnh.
Nguồn chất béo tốt cũng được tìm thấy trong các loại dầu hạt cải, quả bơ, hạt điều, hồ đào và cá biển (cá hồi, cá thu…)
3.5. Thức ăn nên hạn chế
Các chất kích thích như rượu, bia… các loại trà, cà phê, các loại thịt cá nhiều mỡ… nội tạng động vật nên hạn chế để tránh những nguy cơ hình thành sỏi mật.
– Giảm mỡ
Thức ăn nhiều mỡ ảnh hưởng đến chức năng gan, mật vì dạ dày tiêu thụ nhiều mỡ sẽ khiến mật xuống ruột không đều, kích thích túi mật co bóp quá mạnh, một phần mật tham gia cùng cholesterol tạo sỏi.
– Cung cấp vừa phải cholesterol
Nếu cholesterol quá nhiều, các acid mật không đủ sức hòa tan thì nó sẽ kết tinh và đọng lại thành sỏi mật. Hầu như các sỏi đều được hình thành từ các cặn sỏi là cholesterol này.
Các thực phẩm giàu cholesterol gồm lòng đỏ trứng gà, phủ tạng động vật như tim, gan, óc…
Sử dụng nhiều các thực phẩm giàu cholesterol và chất béo có thể dẫn đến hình thành sỏi mật (ảnh minh họa)
|
thucuc
| 636
|
“Bỏ túi” kinh nghiệm nhổ răng khôn ai cũng nên biết
Nhổ răng khôn không chỉ giúp bạn chấm dứt tình trạng đau nhức, khó chịu mà còn ngăn ngừa kịp thời các biến chứng nguy hiểm khác. Tuy nhiên, nếu như sau khi nhổ răng bạn chăm sóc răng miệng không tốt thì rất dễ dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn một số kinh nghiệm nhổ răng khôn an toàn, hiệu quả, cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Răng khôn trường hợp nào cần loại bỏ?
Răng khôn hay còn gọi răng số 8 là răng mọc ở vị trí cuối cùng mỗi góc hàm, thông thường, mỗi người sẽ có từ 1 đến 4 chiếc răng số 8 mọc ở 4 góc hàm. Răng khôn xuất hiện vào độ tuổi người trưởng thành từ 17 đến 25 tuổi, lúc này, cấu trúc xương hàm đã hoàn thiện, bởi vậy, khi mọc thì răng khôn thường có xu hướng mọc lệch hoặc mọc ngầm. Mặt khác, cũng có một số ít trường hợp răng khôn mọc thẳng, mọc bình thường tuy nhiên vẫn gây ra các triệu chứng khó chịu, đau nhức.
Đây cũng là lý do mà hầu hết trường hợp răng khôn đều được bác sĩ chỉ định nhổ. Tuy nhiên bên cạnh đó, ở một số trường hợp dưới đây thì bác sĩ không khuyến khích nhổ răng khôn bởi có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe:
– Phụ nữ đang mang thai
Nhổ răng khôn lúc này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Ngoài ra, mẹ bầu cũng không được phép sử dụng thuốc giảm đau hay kháng sinh nên việc hồi phục sau nhổ răng khôn là rất khó khăn.
– Lợi viêm nhiễm
Với những bệnh nhân đang gặp vấn đề lợi bị viêm nhiễm từ trước cũng không nên nhổ răng khôn để tránh nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật.
– Răng khôn có liên quan đến cấu trúc giải phẫu như: Xoang hàm, dây thần kinh…
Ở trường hợp răng khôn có liên quan đến các cấu trúc giải phẫu quan trọng như: Xoang hàm, dây thần kinh… thì cũng không nên nhổ bỏ để tránh biến chứng gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
– Một số trường hợp khác không nên nhổ răng khôn
Với những trường hợp như: Phụ nữ đến chu kỳ kinh nguyệt, bệnh nhân mắc bệnh ung thư bạch cầu hay gặp vấn đề về tim mạch, tiểu đường… không nên nhổ răng khôn bởi sau phẫu thuật có thể dẫn tới một số ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe.
Trước khi nhổ răng khôn, các bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể cho bạn về tình trạng răng miệng
2. “Bỏ túi” những kinh nghiệm nhổ răng khôn hữu ích
2.1. Trước khi nhổ răng khôn
– Ăn no trước khi nhổ răng khôn
Trước khi nhổ răng khôn, bạn cần ăn thật no để cơ thể không bị tụt huyết áp đột ngột, đồng thời ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Ngoài ra, trước ngày nhổ răng, bạn cũng nên nghỉ ngơi đầy đủ, đi ngủ sớm và tránh các chất kích thích như: Bia, rượu, thuốc lá… Bên cạnh đó, trước khi bắt đầu quá trình nhổ răng, các bác sĩ cũng sẽ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, lấy cao răng để tránh nguy cơ nhiễm trùng.
– Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng
Trên thực tế, nhổ răng khôn luôn là nỗi ám ảnh của không ít người. Tuy nhiên, trên thực tế là nhổ răng khôn sẽ không quá đau đớn nếu như được thực hiện đúng kỹ thuật. Sau khi hết
thuốc tê, bạn sẽ chỉ cảm thấy hơi đau nhức ở vị trí nhổ răng. Do đó, đừng quá lo lắng hãy chuẩn bị tâm lý thoải mái, vui vẻ để quá trình nhổ răng diễn ra thuận lợi và thành công bạn nhé!
2.2. Sau khi nhổ răng khôn
Sau khi nhổ răng khôn, thuốc tê sẽ bị mất tác dụng, do đó vị trí nhổ răng cũng có thể bị sưng nhức và trở nên nhạy cảm hơn. Lúc này, bạn cần lưu ý phải có một chế độ chăm sóc tốt thì cơ thể mới nhanh hồi phục. Dưới đây là một số chú ý quan trọng cần thực hiện sau quá trình nhổ răng khôn:
– Sau khi nhổ răng 30 phút cần cắn chặt bông gòn để cầm máu.
– Tuân thủ chỉ định uống thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau của bác sĩ, lưu ý uống đúng liều lượng được chỉ định, không tự ý gia giảm hoặc mua các loại thuốc bên ngoài.
– 6 tiếng sau khi nhổ răng không được súc miệng vào vết nhổ. Sau thời gian 6 tiếng, bạn có thể súc miệng lại bằng nước muối ấm để sát khuẩn lại vết thương
– Không dùng tay chạm vào vị trí nhổ răng vì như vậy vết thương rất dễ nhiễm trùng
– Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, sau khi nhổ răng bạn chỉ nên ăn những món ăn mềm, lỏng như súp, cháo hoặc bún mềm. Tránh ăn thực phẩm cứng, giòn, dai… có thể sẽ gây ảnh hưởng đến vết nhổ. Bên cạnh đó, bạn có thể bổ sung thêm sữa, sữa chua hoặc các loại Vitamin từ rau củ để có thể tăng sức đề kháng cũng như đẩy nhanh quá tình hồi phục.
– Tuyệt đối không được hút thuốc, rượu bia hoặc uống đồ uống có chứa chất cồn sau nhổ răng. Thay vào đó, hãy uống nhiều nước mỗi ngày để cơ thể không bị mất nước.
– Nghỉ ngơi đầy đủ, tránh vận động quá mạnh hoặc những hoạt động quá sức
Kinh nghiệm nhổ răng khôn hữu ích để nhanh hồi phục đó là xây dựng chế độ chăm sóc tốt sau khi nhổ răng
Hi vọng bài viết trên đã giúp bạn “đút túi” được những kinh nghiệm nhổ răng khôn hữu ích.
Ngày nay, nhổ răng khôn đã trở nên nhẹ nhàng, đơn giản hơn bao giờ hết nhờ công nghệ nhổ răng khôn bằng sóng siêu âm Piezotome. Nhờ sử dụng mũi khoan siêu mỏng, công nghệ Piezotome mang đến những ưu điểm vượt trội như:
– Nhổ răng êm ái, ít đau, ít sưng
Nhờ vào tác động của sóng siêu âm bao quanh các vùng răng cần nhổ, bác sĩ có thể bóc tách mô, nướu khỏi chân răng một cách đơn giản, nhẹ nhàng mà không gây khó chịu, từ đó hạn chế tối đa cảm giác đau nhức cho khách hàng sau khi nhổ răng khôn.
– An toàn tuyệt đối
Công nghệ nhổ răng Piezotome hầu như không tác động vào dây thần kinh, hoặc mạch máu quanh vùng chân răng, do đó đảm bảo an toàn tuyệt đối với khách hàng. Không chỉ xác định chính xác vị trí cần nhổ răng, máy cũng định hình được cấu trúc xương hàm để đảm bảo quy trình nhổ răng an toàn nhất có thể.
– Rút ngắn tối đa thời gian nhổ răng
Với Piezotome, toàn bộ quá trình nhổ răng chỉ diễn ra trong khoảng từ 5 đến 15 phút, đồng thời, trong quá trình thực hiện khách hàng cũng sẽ không cảm nhận được cảm giác đau đớn, khó chịu.
– Nhanh lành vết thương
Với tác động khóa mạch máu nhanh chóng, tối ưu, công nghệ Piezotome giúp phục hồi vết thương nhanh chóng.
– Trang bị hệ thống thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ những nước có nền nha khoa lớn nhất thế giới như: Máy chụp CT răng Rainbow của Hàn Quốc,, máy X-quang kỹ thuật số RSV của Pháp….
– Không gian sang trọng, hiện đại cho bạn trải nghiệm thoải mái, tiện nghi như nghỉ dưỡng
– Điều dưỡng ân cần, nhiệt tình, hỗ trợ khách hàng mọi lúc 24/24
|
thucuc
| 1,356
|
Thai nhi được bao nhiêu tuần thì tinh hoàn xuống bìu?
Em bé trong bụng mẹ được bao nhiêu tuần thì tinh hoàn xuống bìu là băn khoăn của rất nhiều bậc phụ huynh. Thông thường tinh hoàn của thai nhi sẽ được hoàn thiện trước khi bé chào đời. Tuy nhiên có một số trường hợp tinh hoàn của trẻ không xuống bìu cho đến khi sinh ra, thậm chí tình trạng này còn bắt gặp cả ở nam giới trưởng thành. Đây được gọi là bệnh tinh hoàn ẩn.
1. Thai nhi bao nhiêu tuần thì tinh hoàn xuống bìu?
Trong giai đoạn thai nghén, khi bé còn ở trong bụng mẹ thì vị trí của 2 tinh hoàn là nằm phía sau của 2 quả thận. Đến tuần thai thứ 32 - 34 cả 2 tinh hoàn này sẽ di chuyển từ bụng, qua bẹn rồi sau đó xuống bìu trước khi bé ra đời.
Nhưng không phải trẻ sơ sinh nào cũng có cả 2 tinh hoàn hoàn thiện như vậy mà đôi khi một hoặc cả hai tinh hoàn của trẻ không di chuyển xuống bìu hoặc chỉ xuống bìu một phần. Đây được gọi là tình trạng tinh hoàn ẩn. Thường sẽ chỉ có một tinh hoàn bị ảnh hưởng bởi hiện tượng này nhưng cũng có nhiều trường hợp bị cả 2 tinh hoàn.
Tinh hoàn ẩn được chia thành 2 dạng như sau:
Tinh hoàn ẩn có thể sờ thấy: tinh hoàn lò xo, xác định được tinh hoàn nằm ở ống bẹn;
Tinh hoàn ẩn không sờ được: tinh hoàn nằm trong ổ bụng, ở lỗ bẹn sâu và không sờ được.
Một tình trạng khác rất dễ bị nhầm lẫn với tinh hoàn ẩn đó là tinh hoàn lạc chỗ, để phân biệt cần dựa trên đặc điểm sau:
Tinh hoàn ẩn: thay vì nằm trong bìu, tinh hoàn nằm dọc trên đường di chuyển của nó (lỗ bẹn nông, lỗ bẹn sâu, ống bẹn, trong bụng);
Tinh hoàn lạc chỗ: sau khi rời lỗ bẹn nông, tinh hoàn không di chuyển tới bìu mà bị lạc sang vị trí khác (dây chằng bẹn, tầng sinh môn, cân đùi). Kích thước và chức năng của tinh hoàn vẫn bình thường và đa số là xảy ra đối với 1 bên tinh hoàn.
Kích thước của tinh hoàn ẩn thường sẽ nhỏ hơn so với bình thường, cấu trúc mềm nhão. Ngoài ra ở những trẻ có tinh hoàn ẩn thì các ống sinh tinh có đường kính nhỏ hơn, tinh hoàn có khả năng bị xơ hóa cao hơn gây ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng và dẫn đến vô sinh.
Nếu người bệnh chỉ bị tinh hoàn ẩn một bên thì vẫn có con được nhưng kèm theo nhiều rủi ro khác, trong đó có ung thư tinh hoàn. Ở những người bị ẩn tinh hoàn cả 2 bên thì khi xét nghiệm tinh dịch đồ thường cho kết quả là không có tinh trùng, thậm chí không có khả năng quan hệ tình dục được vì thiếu hụt nghiêm trọng hormone sinh dục cần thiết. Do đó nguy cơ vô sinh ở những bệnh nhân này là rất cao, đồng thời họ thường yếu đuối, tâm lý và cuộc sống sinh hoạt bị ảnh hưởng khá nhiều.
Trong trường hợp các bé trai không được điều trị tình trạng tinh hoàn ẩn từ sớm có thể phải đối diện với các rủi ro như thoát vị bẹn, chấn thương tinh hoàn, xoắn tinh hoàn, ung thư tinh hoàn và tổn thương về mặt tâm lý.
2. Tinh hoàn ẩn là do nguyên nhân nào gây nên?
Trong quá trình tinh hoàn di chuyển từ bụng xuống bìu sẽ bị rất nhiều yếu tố tác động. Nếu những yếu tố này bị biến đổi bởi một nguyên nhân nào đó sẽ làm gián đoạn hoặc sai lệch chu trình di chuyển của tinh hoàn và dẫn đến tinh hoàn ẩn.
Sự di chuyển từ bụng xuống bìu của tinh hoàn chịu sự tác động của rất nhiều cơ chế. Nếu những cơ chế này bị ảnh hưởng sẽ làm tinh hoàn không xuống được tới bìu và gây tinh hoàn ẩn. Ví dụ như:
Rối loạn trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục: suy giảm chức năng tuyến yên dẫn tới sự thiếu hụt gonadotropin là nguyên nhân gây ra chứng dương vật nhỏ và tinh hoàn ẩn;
Các thụ thể Androgen bị suy giảm khả năng cảm nhận ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ sinh dục nam;
Rối loạn quá trình tổng hợp testosterone do thiếu hụt các men 5α-reductase và 17α-hydroxylase,... cản trở sự phát triển bình thường của tinh hoàn;
Dị tật dây chằng tinh hoàn - bìu: khiến tinh hoàn không xuống được bìu mà nằm lơ lửng trên đường di chuyển;
Bất thường trong cấu trúc giải phẫu: trẻ bị xơ hóa vùng bẹn, cuống mạch tinh hoàn ngắn,...
Đa phần tinh hoàn ẩn sẽ xảy ra với 3 - 4% ở bé trai sơ sinh, tỷ lệ này cao hơn đối với những cặp sinh đôi, trẻ sinh non, nhẹ cân, dị tật bẩm sinh, rối loạn nội tiết hoặc bất thường về di truyền, nhưng cũng có khi không xác định được nguyên nhân, cụ thể những đối tượng sau có nguy cơ cao bị bệnh tinh hoàn ẩn:
Nhẹ cân lúc sinh: gần như 100% trường hợp bé trai khi sinh có cân nặng dưới 0,9kg sẽ bị tinh hoàn ẩn;
Sinh non: 30% số trẻ trai sinh non gặp phải tình trạng tinh hoàn ẩn;
Dị tật bẩm sinh như khiếm khuyết thành bụng, hội chứng Down;
Gia đình có tiền sử tinh hoàn ẩn hoặc gặp các vấn đề vệ phát triển hệ sinh dục;
Cha mẹ làm công việc thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu;
Trong giai đoạn mang thai mẹ lạm dụng rượu bia, tiếp xúc nhiều với khói thuốc lá, bị tiểu đường thai kỳ, béo phì,...
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh tinh hoàn ẩn
Ở bé trai bị tinh hoàn ẩn sẽ không thể sờ thấy hoặc nhìn thấy tinh hoàn ở bìu như bình thường.
Đối với nam giới trưởng thành:
Không sờ thấy tinh hoàn trong bìu hoặc phát hiện có khối u nổi lên ở bẹn;
Bìu suy thoái, kém phát triển;
Chỉ sờ được 1 bên tinh hoàn, trường hợp này có thể là do:
Tinh hoàn đi lên: tinh hoàn bị di chuyển lên bẹn và không thể quay trở lại bìu;
Tinh hoàn co rút: không phải là hiện tượng bất thường mà chỉ là phản xạ bình thường của cơ bìu. Lúc này tinh hoàn tự do di chuyển lên xuống giữa bẹn và bìu.
4. Bệnh tinh hoàn ẩn điều trị ra sao?
Bệnh tinh hoàn ẩn cần được chẩn đoán và khắc phục trước khi trẻ được 2 tuổi. Đôi khi tinh hoàn sẽ tự đi xuống bìu trước giai đoạn trẻ được 3 tháng tuổi, nếu tình trạng tinh hoàn ẩn tiếp tục kéo dài cho tới khi trẻ từ trên 6 tháng tuổi thì rất khó để chúng tự di chuyển xuống bìu mà cần phải được can thiệp y tế.
Theo đó phẫu thuật đưa tinh hoàn xuống bìu là phương pháp điều trị duy nhất, cần phải tuân thủ theo nguyên tắc bảo tồn cấu tạo và chức năng sinh
dục của tinh hoàn, nên thực hiện trong giai đoạn trẻ từ 1 - 2 tuổi.
Ở nam giới trưởng thành thì cần tiến hành phẫu thuật hạ tinh hoàn, điều chỉnh nội tiết tố khi chưa bị ung thư hóa tinh hoàn. Nếu tinh hoàn đã bị ung thư thì cần cắt bỏ bộ phận này, đồng thời nạo vét các hạch liên quan và áp dụng biện pháp ngăn ngừa ung thư tái phát.
Bài viết trên đây đã giúp các bậc phụ huynh biết được bao nhiêu tuần thì tinh hoàn xuống bìu, đồng thời cung cấp thêm thông tin về bệnh lý tinh hoàn ẩn ở trẻ để giúp cha mẹ lưu
ý hơn về tình trạng này, từ đó phát hiện sớm ngay từ khi bé chào đời để có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh làm ảnh hưởng tới chức năng sinh dục của trẻ trong tương lai.
|
medlatec
| 1,375
|
Giải pháp cho bệnh nhân điều trị ho khan không dứt điểm
Ho khan là bệnh lý phổ biến, hình thành nên nhiều triệu chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Bệnh có thể thuyên giảm sau khi sử dụng thuốc, tuy nhiên trong một số trường hợp, ho kéo dài được xem là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm.
1. Ho khan là gì và nguyên nhân hình thành bệnh
Ho kéo dài từng cơn, khó kiểm soát kèm theo cảm giác khó chịu, đau nhức, ngứa rát cổ họng được xem là những biểu hiện cụ thể của vấn đề Ho khan. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể hình thành hiện tượng khàn tiếng nhưng không tiết ra dịch đờm.
Nguyên nhân phổ biến dẫn đến triệu chứng trên là do cảm cúm hoặc cảm lạnh. Tuy nhiên, tình trạng ho khan kéo dài có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm như: ung thư phổi, lao kê, xơ phổi,... Phần lớn trường hợp này xuất phát từ những đối tượng có thói quen hút thuốc lá. Bên cạnh đó, người hít khói thuốc lá gián tiếp thường xuyên cũng có nguy cơ cao đối mặt với các bệnh lý trên.
Tác dụng phụ khi sử dụng nhóm thuốc Coversyl trong điều trị tăng huyết áp cũng được xem là một trong những nguyên nhân gây triệu chứng ho khan kéo dài. Ngoài ra, triệu chứng có thể hình thành do sự kích ứng từ bệnh hen suyễn.
Trong nhiều trường hợp, ho liên tục vào ban đêm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ, hình thành trạng thái mệt mỏi, suy giảm sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nếu không sớm thực hiện điều trị, tình trạng ho kéo dài có thể đi kèm với biểu hiện sốt, ra máu,... Đây được xem dấu hiệu của vấn đề suy giảm, tổn thương nghiêm trọng hệ thống hô hấp.
2. Nguyên nhân bệnh kéo dài dai dẳng, không dứt điểm
Cần làm gì khi điều trị bệnh không mang lại hiệu quả
Sử dụng nhiều biện pháp điều trị nhưng tình trạng bệnh vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm khiến nhiều người tỏ ra lo lắng, sợ hãi. Xác định đúng nguyên nhân là yếu tố quan trọng góp phần điều trị ho hiệu quả.
Quá trình xác định nguyên nhân gây bệnh nên được tiến hành tổng quát, bởi ho khan không chỉ xuất phát từ hệ hô hấp mà bao gồm nhiều nguyên nhân khác nhau.
Tham khảo ý kiến bác sĩ nhằm kiểm tra và tạm ngưng các nhóm thuốc đang sử dụng nếu chúng gây tác dụng phụ, ảnh hưởng đến hệ hô hấp.
Điều chỉnh chế độ ăn uống, nghỉ dưỡng, sinh hoạt hợp lý, giữ ấm cơ thể.
Nếu nguyên nhân ho xuất phát từ các bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa, nên ngưng các loại thuốc đặc trị ho khan đang sử dụng và tiến hành kiểm tra vấn đề dạ dày thực quản.
Khi nào nên tiến hành gặp bác sĩ
Ho được xem là dấu hiệu sinh lý bình thường, cho thấy cơ thể đang chịu sự kích thích hay tác động tiêu cực nào đó từ bên ngoài. Tuy nhiên, nếu tình trạng trên kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm, kèm theo những biểu hiện như tức ngực, nặng cổ thì đây có thể là triệu chứng báo hiệu những bệnh lý nguy hiểm. Đặc biệt, tình trạng ho kéo dài tại người già và trẻ em có kèm theo sốt nên sớm được thăm khám, kiểm tra và điều trị.
Thông qua thực tiễn nhiều năm nghiên cứu và thăm khám, phần lớn các chuyên gia cho rằng nên gặp bác sĩ nếu triệu chứng ho khan kéo dài hơn 5 ngày. Sau 3 tuần tiến hành điều trị bằng thuốc đặc trị nhưng vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, kèm theo đó là khó thở, thở ngắn, tức ngực, sốt cao,... thì đây được xem là dấu hiệu của bệnh lý nào đó đang chuyển biến rất nặng.
Nhằm hạn chế nguy cơ hình thành những biến chứng nghiêm trọng, bệnh nhân cần lắng nghe và sớm nhận biết các dấu hiệu bất thường của cơ thể. Quá trình điều trị bệnh phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của bác sĩ và ý thức bệnh nhân.
3. Những lưu ý khi điều trị bệnh
Lưu ý khi sử dụng thuốc
Sau khi xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Đối với bệnh nhân điều trị bằng thuốc, trong quá trình sử dụng cần lưu ý:
Không sử dụng thuốc có tác dụng loãng và tan đờm trước khi đi ngủ nhằm tránh tình trạng ứ đọng đờm khi ngủ.
Không lạm dụng thuốc giảm ho kéo dài, sử dụng liều cao để hạn chế thấp nhất tác dụng phụ của thuốc.
Không sử dụng kết hợp thuốc giảm ho và thuốc loãng đờm, tan đờm. Sự kết hợp giữa hai nhóm thuốc trên sẽ dẫn đến phản xạ ho suy giảm, không khạc nhổ đờm đã loãng ra ngoài.
Phương pháp phòng ngừa và hạn chế nguy cơ tái phát
Để hạn chế nguy cơ tái phát hoặc hình thành bệnh, mỗi cá nhân cần lưu ý:
Tránh tiếp xúc với các tác nhân có nguy cơ cao gây dị ứng, kích ứng hệ thống hô hấp, nhiệt độ thay đổi đột ngột như: bụi bẩn, không khí ẩm mốc, ra vào liên tục phòng điều hòa với nhiệt độ chênh lệch lớn, ăn thực phẩm quá cay,...
Hạn chế thuốc lá và khói thuốc lá, đây được xem là nguyên nhân hình thành và làm nặng hơn các bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp.
Luyện tập thể dục 30 phút mỗi ngày kết hợp với cân bằng chế độ dinh dưỡng nhằm tăng cường hệ thống miễn dịch, hạn chế nguy cơ tấn công của các loại vi khuẩn có hại.
Giảm tình trạng trào ngược dạ dày thực quản thông qua thói quen chia thành nhiều bữa ăn trong ngày, tránh đồ chua, cay nóng, không nằm ngay sau khi ăn,...
Thực hiện tiêm phòng đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn các mũi tiêm phòng cúm, viêm phổi hay viêm nhiễm đường hô hấp.
|
medlatec
| 1,069
|
cập nhật quá trình tuyển dụng cập nhật đến hết ngày 01/11/2020
google.
MỘT SỐ LƯU Ý:
1. Số lượng tuyển có thể có sự thay đổi tùy theo nhu cầu công việc, số lượng tuyển dụng còn thiếu hàng năm sẽ được cộng dồn sang năm sau, khóa học sau hoặc sẽ tuyển ở các trường khác nhau.
2. Quy trình tuyển chọn và đào tạo đối với các sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường như sau:
Ghi chú: Bước 1 và Bước 2 cũng có thể được thực hiện tại các buổi giới thiệu việc làm tổ chức tại trường trước khi sinh viên thi tốt nghiệp.
3. Bồi hoàn khi không đảm bảo cam kết:
- Nếu trong quá trình đào tạo ứng viên xin thôi việc với bất kỳ lý do gì thì ứng viên phải bồi hoàn lại toàn bộ kinh phí đào tạo mà ứng viên đã nhận của tập đoàn.
4. docx
ỨNG TUYỂN NHANH TẠI:
https:/docs. google. com/forms/d/12w
N3v-wyk
Yyjd16B7D2p
U-y
Ertou
Whvs
Hy
Tf
LZc3DK4/edit
HỒ SƠ GỬI VỀ:
Tầng 3 số 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
Hồ sơ bao gồm:
Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương);
CV mô tả kinh nghiệm bản thân (nếu có);
Đơn xin việc viết tay;
Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng);
Chứng minh nhân dân (photo công chứng);
Giấy khai sinh (bản sao)
Sổ hộ khẩu (photo công chứng);
Giấy
khám sức khỏe
(có giá trị trong 6 tháng).
|
medlatec
| 223
|
Độ tuổi nên tiêm vắc xin phế cầu và lịch tiêm cụ thể cho mọi độ tuổi
1. Vắc xin phế cầu
Vắc xin phế cầu là vắc xin giúp chống lại vi khuẩn phế cầu Streptococcus pneumoniae, một loại vi khuẩn lây qua đường hô hấp, có thể xâm nhập vào cơ thể và gây ra những bệnh nguy hiểm như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, nếu không điều trị kịp thời tỷ lệ tử vong cao.
Vắc xin phế cầu là vắc xin giúp chống lại vi khuẩn phế cầu Streptococcus pneumoniae
Hiện nay ở Việt Nam đang có 2 loại vắc xin phòng phế cầu là vắc xin Synflorix (Bỉ), vắc xin Prevenar 13 (Mỹ).
– Vắc xin Synflorix (Bỉ) giúp ngăn ngừa được 10 chủng phế cầu khác nhau, gồm:
– Vắc xin Prevenar 13 (Mỹ) giúp ngăn ngừa được 13 chủng phế cầu khác nhau
Ngoài ra, trên thế giới đang lưu hành vắc xin Pneumo 23 (Pháp) giúp ngăn ngừa được 23 chủng phế cầu khác nhau .
2. Độ tuổi tiêm phế cầu
Các chuyên gia khuyến cáo trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi nên được tiêm vắc xin phế cầu đầy đủ để bảo vệ sức khỏe. Bởi lẽ, trong độ tuổi này hệ thống miễn dịch của trẻ còn non yếu, nếu vi khuẩn xâm nhập sẽ rất dễ gây ra những biến chứng nặng nề.
Trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi thuộc nhóm độ tuổi tiêm phế cầu
Người lớn trong độ tuổi từ 18 đến 50 có thể không cần tiêm vắc xin phế cầu.
Người lớn trên 65 tuổi nên tiêm vắc xin phế cầu vì ở độ tuổi này hệ thống miễn dịch không còn hoạt động tốt.
Bên cạnh độ tuổi tiêm phế cầu, khi đi tiêm vắc xin phế cầu, bạn cũng cần lưu ý xem đối tượng tiêm chủng có thuộc trường hợp phải hoãn tiêm hoặc chống chỉ định tiêm không.
Bác sĩ khuyến cáo những trường hợp cần thận trọng khi tiêm vắc xin phế cầu là:
– Trẻ em, người lớn bị giảm tiểu cầu, có tình trạng rối loạn đông máu, có nguy cơ bị chảy máu sau khi tiêm bắp
– Người đang bị sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính cần được hoãn tiêm
Những trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin phế cầu là:
– Không tiêm vắc xin phế cầu cho các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Không dùng vắc xin Prevenar-13 khi đang trong thai kỳ.
3. Lịch tiêm phế cầu
Tùy vào độ tuổi tiêm phế cầu và loại vắc xin phế cầu sẽ có phác đồ tiêm phù hợp, thông thường vắc xin phế cầu Synflorix được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi, vắc xin Prevenar-13 được chỉ định tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi, người trưởng thành bị suy giảm miễn dịch và người cao tuổi.
Vắc xin Prevenar-13 được chỉ định tiêm cho trẻ từ 6 tuần tuổi, người trưởng thành bị suy giảm miễn dịch và người cao tuổi
Tiêm vắc xin phế cầu cần thực hiện đầy đủ và đúng lịch. Việc trì hoãn lịch tiêm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc khiến các bệnh khác trở nên nặng và khó điều trị hơn như cúm, sởi, thủy đậu, viêm họng, viêm phổi….
3.1. Lịch tiêm vắc xin phế cầu Synflorix cho các độ tuổi
Trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi lịch tiêm gồm 4 mũi.
– Mũi một tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi, mũi hai tiêm khi trẻ đủ 3 tháng tuổi, mũi ba tiêm khi trẻ đủ 4 tháng tuổi
– Mũi bốn là mũi nhắc lại tiêm cách mũi ba thời gian 6 tháng.
Hoặc:
– Mũi một tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi, mũi hai tiêm khi trẻ đủ 4 tháng tuổi, mũi ba tiêm khi trẻ đủ 6 tháng tuổi.
– Mũi bốn là mũi tiêm nhắc lại, tiêm cách mũi ba thời gian 6 tháng.
Trẻ em từ 7 tháng tuổi đến 11 tháng tuổi chưa từng tiêm mũi vắc xin phế cầu nào, lịch tiêm gồm 3 mũi.
– Mũi một là lần đầu tiên tiêm vắc xin, mũi hai tiêm cách mũi một thời gian 1 tháng
– Mũi ba là mũi nhắc lại tiêm cách mũi hai thời gian ít nhất 2 tháng
Trẻ em từ 12 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi chưa từng tiêm vắc xin phế cầu, lịch tiêm gồm hai mũi.
– Mũi một là lần đầu tiên tiêm vắc xin, mũi hai tiêm cách mũi một thời gian 1 tháng
3.2. Lịch tiêm vắc xin phế cầu Prevenar-13 cho các độ tuổi
Trẻ em từ 6 tuần tuổi đến dưới 7 tháng tuổi lịch tiêm Prevenar-13 gồm 4 mũi.
– Mũi một là lần đầu tiên tiêm vắc xin, mũi hai tiêm cách mũi một thời gian 1 tháng, mũi ba tiêm cách mũi hai thời gian 1 tháng.
– Mũi bốn là mũi tiêm nhắc lại, tiêm cách mũi ba thời gian 8 tháng hoặc tiêm cách mũi ba thời gian 2 tháng nếu trẻ từ 11 đến 15 tháng tuổi.
Trẻ em từ 7 tháng tuổi đến dưới 2 tháng tuổi chưa từng tiêm mũi vắc xin nào, lịch tiêm gồm 3 mũi
– Mũi một là lần đầu tiên tiêm vắc xin, mũi hai tiêm cách mũi một thời gian 1 tháng
– Mũi ba là mũi tiêm nhắc lại, tiêm cách mũi hai thời gian 6 tháng hoặc tiêm cách mũi hai thời gian 2 tháng nếu trẻ trên 1 tuổi
Trẻ em từ 12 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi chưa từng tiêm mũi vắc xin phế cầu nào, lịch tiêm phế cầu gồm 2 mũi
– Mũi một là lần đầu tiêm vắc xin, mũi hai tiêm cách mũi một thời gian 2 tháng
Trẻ em từ 24 tháng tuổi, người lớn chưa từng tiêm mũi vắc xin nào lịch tiêm phòng gồm 1 mũi.
4. Những lưu ý trước – trong và sau tiêm chủng vắc xin phế cầu
Để đảm bảo an toàn tiêm chủng với đối tượng tiêm chủng, trước – trong và sau khi tiêm cần lưu ý đến một số điều dưới đây
– Mang theo sổ tiêm chủng để được theo dõi về mũi tiêm và có chỉ định tiêm phù hợp nhất.
Mang theo sổ tiêm chủng để được theo dõi về mũi tiêm và có chỉ định tiêm phù hợp nhất
– Trước khi tiêm chủng cần thông báo với bác sĩ tiêm chủng đầy đủ thông tin về sức khỏe hiện tại của đối tượng tiêm chủng, tiền sử bệnh, các thực phẩm, thành phần bị dị ứng,….
– Khi tiêm chủng, nhân viên tiêm chủng sẽ cho bạn kiểm tra thông tin về thuốc, bạn cũng có thể chủ động đề nghị được kiểm tra thuốc để chắc chắn hơn về loại thuốc được tiêm và đảm bảo an toàn tiêm chủng.
– Không nên trộn lẫn vắc xin phế cầu và các loại vắc-xin khác trong cùng một mũi tiêm.
– Một số tác dụng phụ không mong muốn như sốt nhẹ, sưng đau tại vị trí tiêm, chóng mặt, chán ăn là phản ứng thường gặp và thường không gây ra nguy hiểm. Phản ứng phụ sẽ tự hết sau 1 đến 2 ngày mà không cần làm gì cả,đối với phản ứng sốt, nên theo dõi khi trẻ sốt trên 38,5 độ mới nên dùng thuốc hạ sốt hoặc dùng hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,299
|
Nạo VA mũi ở trẻ và những lưu ý cần thiết
VA là khối mô lympho nằm ở vị trí phía sau – trên họng mũi. Chúng tiếp xúc thường xuyên với các mầm bệnh trong không khí, do đó dễ bị nhiễm trùng. Viêm VA thường gặp ở trẻ em. Vậy nạo VA mũi cho bé có nguy hiểm không, nên nạo vào thời gian nào và cần lưu ý những gì?
1. Viêm VA ở trẻ là gì?
VA là tên viết tắt của Vegetations adenoids (một từ trong tiếng Pháp có nghĩa là tế bào của hệ miễn dịch tự nhiên) nằm ở vòm họng. Bộ phận này thực hiện chức năng miễn dịch, nhận diện, bắt giữ những vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho hệ hô hấp. Chúng cũng giúp sản xuất các kháng thể tự nhiên để cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn có hại trong đường hô hấp. VA nằm khá gần với mũi nên nhiều người thường gọi là VA mũi.
Trẻ từ 6 tháng – 4 tuổi đang trong giai đoạn sử dụng hết những kháng thể tự nhiên được di truyền từ mẹ trong thai kỳ và bắt đầu sống bằng hệ miễn dịch còn khá non yếu của mình. Do đó, VA có tác dụng đặc biệt giúp trẻ bảo vệ hệ hô hấp.
Khi VA của trẻ bị vi khuẩn xâm hại và gây nhiễm trùng sẽ dẫn tới viêm VA. Viêm VA thông thường sẽ bao gồm 4 cấp độ:
– Cấp độ 1: Viêm VA chiếm ít hơn 33% so với diện tích cửa mũi sau.
– Cấp độ 2: Viêm VA chiếm từ 33 – 66% diện tích mũi cửa sau.
– Cấp độ 3: Viêm VA chiếm khoảng từ 66 – 90% diện tích của mũi cửa sau.
– Cấp độ 4: Viêm VA chiếm gần hết diện tích cửa mũi sau và bắt đầu lan sang hố mũi.
Khi mắc viêm VA trẻ sẽ có một vài triệu chứng sau:
– VA to phình và chiếm diện tích phía cửa mũi khiến cho bé xuất hiện tình trạng, thở khò khè, ngáy nhiều, nghẹt mũi kéo dài hoặc ngưng thở do bít tắc lỗ mũi.
– Viêm VA kéo dài với tình trạng dịch mũi không màu hoặc có màu xanh, màu vàng hoặc thường xuyên bị sốt,… Các dấu hiệu này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần.
VA giúp trẻ (từ 6 tháng – 4 tuổi) sản xuất những kháng thể tự nhiên giúp chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn có hại trong đường hô hấp
VA giúp trẻ (từ 6 tháng – 4 tuổi) sản xuất những kháng thể tự nhiên giúp chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn có hại trong đường hô hấp
2. Nên nạo VA mũi ở trẻ vào thời điểm nào?
Bệnh viêm VA nếu bị tái phát nhiều lần thì chúng có thể là ổ khu trú của nhiều vi khuẩn gây hại cho con. Thông thường, bệnh lý này được điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp dưới đây bác sĩ có thể sẽ chỉ định nạo VA cho bé:
– VA bị nhiễm trùng và có khả năng tái phát nhiều lần, mỗi lần kéo dài cả tháng.
– VA phình to gây nên tình trạng nghẹt mũi, ngưng thở khi ngủ, điều trị nội khoa nhưng không đỡ, khó nói hoặc khó nuốt,…
– Viêm VA gây những biến chứng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản và gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa,…
Nạo VA nên thực hiện khi VA của trẻ bị nhiễm trùng và tái phát nhiều lần, mỗi lần kéo dài cả tháng
Nạo VA nên thực hiện khi VA của trẻ bị nhiễm trùng và tái phát nhiều lần, mỗi lần kéo dài cả tháng
3. Lưu ý cần thiết khi nạo VA ở trẻ
3.1. Trước khi nạo VA mũi ở trẻ cần lưu ý gì?
Để thực hiện ca phẫu thuật nạo VA thành công và an toàn cho con thì cha mẹ cần lưu ý một số nguyên tắc này:
– Không nên tự ý cho trẻ sử dụng các loại thuốc chống viêm trong vòng từ 7 – 10 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật.
– Cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc trẻ đang sử dụng trong 10 ngày trước khi phẫu thuật .
– Chuẩn bị nhiệt kế và thuốc hạ sốt theo đơn của bác sĩ cho giai đoạn sau.
– Trấn an tâm lý cho trẻ trước khi phẫu thuật.
– Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp cho con trước khi phẫu thuật:
+ Trẻ <12 tháng tuổi: Có thể uống sữa trước giờ mổ 6 tiếng. Trước giờ mổ khoảng 4 tiếng có thể cho trẻ có thể bú mẹ.
+ Trẻ >12 tháng tuổi: Không cho trẻ ăn gì tính từ 0h ngày hẹn mổ, đặc biệt là nước hoa quả, kẹo, đồ ăn nhanh,…
Trẻ cần được khám ban đầu với bác sĩ trước khi tiến hành nạo VA
Trẻ cần được khám ban đầu với bác sĩ trước khi tiến hành nạo VA
3.2. Những lưu ý sau quá trình nạo VA mũi
Trong suốt quá trình nạo VA mũi cần lưu ý:
– Ngay sau khi nạo VA xong trẻ có thể xuất hiện những phản ứng như: quấy khóc, khó chịu, nôn (có thể nôn ra chất nhầy).
– Sau khi trẻ tỉnh cha mẹ có thể đỡ bé đi vệ sinh.
– Trẻ sẽ được xuất viện sau 1 – 2 giờ.
Ngoài ra, để chăm sóc cho bé được tốt nhất, cha mẹ cần lưu ý:
– Có thể đánh răng, súc miệng cho trẻ nhưng không được súc họng.
– Trong vòng 1 tuần sau khi phẫu thuật dặn trẻ không bịt miệng khi hắt hơi và không xì mũi.
– Tuyệt đối tránh những hoạt động mạnh trong vòng 2 tuần sau khi phẫu thuật.
– Cách ly trẻ để tránh tình trạng lây nhiễm sang những người xung quanh.
Ngoài ra, nếu gặp trường hợp dưới đây cha mẹ cần đưa con tới bác sĩ ngay:
– Trẻ sốt cao trên 39 độ C, đã sử dụng thuốc hạ sốt nhưng không đỡ.
– Trẻ xuất hiện triệu chứng nôn hoặc buồn nôn.
– Trẻ bị chảy máu trầm trọng và không cầm được máu.
– Trẻ mất giọng trong suốt 24h.
|
thucuc
| 1,097
|
Báo động tình trạng vô sinh gia tăng
Vấn đề vô sinh đang là một gánh nặng của ngành Y tế Việt Nam. Điều đáng báo động là có khoảng 50% cặp vợ chồng vô sinh có độ tuổi dưới 30. Quan hệ tình dục sớm và bừa bãi, thiếu kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản, cùng với việc dung nạp thực phẩm nhiễm hóa chất, hút thuốc, uống rượu bia nhiều, ít vận động đang là nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh...
Nguyên nhân
Nghiên cứu trên toàn quốc do Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Đại học Y Hà Nội tiến hành trên 14.300 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) ở 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng sinh thái ở nước ta xác định tỉ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là 7,7%, nghĩa là có từ 700.000 đến 1 triệu cặp vợ chồng vô sinh, trong đó vô sinh nguyên phát là 3,9% và vô sinh thứ phát là 3,8%.
Nguyên nhân gây vô sinh không rõ nguyên nhân - Nguồn: Internet.
Nguyên nhân gây vô sinh có rất nhiều, những trường hợp vô sinh nguyên phát do các bệnh lý sản phụ khoa không tăng lên, nhưng đáng báo động hiện nay là tình trạng gia tăng vô sinh thứ phát. Nguyên nhân dẫn đến vô sinh thứ phát phải kể đến là do hậu quả của việc nhận thức về quan hệ tình dục an toàn còn chưa tốt. Ở phụ nữ là viêm nhiễm đường sinh dục mãn tính có thể gây dính, tắc vòi tử cung, tổn thương buồng trứng làm giảm chất lượng noãn và khả năng di chuyển của phôi. Tình trạng nạo hút thai quá dễ dàng, nhiều lần, được tiến hành ở các phòng khám không đủ điều kiện làm tổn thương niêm mạc của tử cung, niêm mạc trở nên kém tái tạo, mỏng, thậm chí có thể gây dính buồng tử cung...
Ở nam giới, qua một thời gian ăn chơi, giải phóng tình dục là tình trạng viêm tắc ống dẫn tinh, viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn… và họ đóng góp cho việc duy trì nòi giống khi lập gia đình là những tinh binh yếu kém cả về số lượng và chất lượng. Ngoài ra, trong xu hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các cặp vợ chồng còn phải thường xuyên chịu áp lực trong công việc, dung nạp một lượng đáng kể các hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng trong thực phẩm làm ảnh hưởng khá nghiêm trọng tới chất lượng của noãn và tinh trùng, hai thành phần quan trọng đối với việc thụ thai.
Phương pháp điều trị
Theo các chuyên gia, hiện tại có nhiều nghiên cứu khoa học tìm kiếm mối liên hệ có thể có giữa dị tật bẩm sinh và thụ tinh ống nghiệm. Trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản IVF đã có kỹ thuật chẩn đoán tiền làm tổ, nghĩa là phôi trước khi được đặt vào buồng tử cung sẽ được sinh thiết lấy một tế bào phôi để chẩn đoán xét nghiệm, phát hiện bất thường về gen.
Đối với các cặp vợ chồng vô sinh, tỷ lệ nam giới chịu một phần hoặc hoàn toàn trách nhiệm trong việc không có khả năng thụ thai đang ngày càng gia tăng. Kỹ thuật sàng lọc trước làm tổ này rất có lợi cho những bệnh nhân với nguy cơ cao như: tuổi cao, tiền sử bản thân hoặc gia đình có những bệnh lý di truyền; tiền sử đã làm thụ tinh ống nghiệm thất bại hơn 2 lần và sẩy thai liên tiếp nhiều lần. Với Kỹ thuật chẩn đoán tiền làm tổ có thể đem đến hy vọng không nhỏ cho những cặp vợ chồng hiếm muộn, giúp tăng tỷ lệ mang thai thành công cho phụ nữ ở mọi lứa tuổi, giảm tỷ lệ phải bỏ thai do những dị tật bất thường.
Cũng theo các chuyên gia về sản phụ khoa và hiếm muộn, chỉ có khoảng 40% nguyên nhân vô sinh có thể giải quyết được bằng điều trị thuốc hoặc phẫu thuật, còn lại 60% là cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại. Thời gian vô sinh càng kéo dài, việc điều trị càng phức tạp, chi phí cũng càng lớn. Chính vì thế, khi các cặp vợ chồng sau 1 năm không sử dụng biện pháp tránh thai hoặc sau 6 tháng khi người vợ trên 35 tuổi mà chưa có thai thì nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để sớm tìm được cách chữa trị hiệu quả nhất.
|
medlatec
| 796
|
U vùng hàm mặt và những cảnh báo
U nang và khối u ở vùng hàm mặt là tình trạng khá hiếm người gặp phải. Tuy nhiên, nếu những trường hợp này nếu không được phát hiện, điều trị sớm có thể gây nhiều biến chứng. Bài viết sau sẽ giúp ta tìm hiểu về u vùng hàm mặt và những cảnh báo nguy hiểm từ tình trạng này.
1. Thế nào là u vùng hàm mặt?
U nang và khối u ở vùng miệng chính là những tổn thương trong quá trình phát triển xương hàm hay các mô mềm ở vùng miệng, mặt. Những trường hợp u này sẽ bao gồm:
– U nang giống như bọc chứa đầy chất lỏng bên trong.
– Khối u lành tính có thể phát triển chậm hoặc nhanh.
– Khối u ác tính.
U ở vị trí hàm mặt là tổn thương từ quá trình phát triển xương hàm hay mô mềm ở vùng miệng, mặt
1.1 U nang vùng hàm mặt
U nang chính là một túi được hình thành trong xương hay mô mềm, có thể chứa chất lỏng. Cho tới hiện nay có khá nhiều loại u nang khác nhau. Những u nang này cần được loại bỏ để tránh theo thời gian, chúng sẽ phát triển và có thể gây hại. Những u nang ở kích thước rất lớn có thể gây suy yếu xương hàm dưới thậm chí là gãy xương. Răng ở bên cạnh của u nang lớn có thể bị lỏng lẻo, lung lay và dần dịch chuyển ra xung quanh. Ở một số trường hợp, u nang thậm chí có thể gây phá hủy cấu trúc răng, chân răng bị tiêu hủy.
1.2 Khối u vùng hàm mặt
Khối u là trạng thái khối rắn hay bán rắn ở trong xương hoặc mô mềm. Chúng được tạo nên từ những tế bào khác so với tế bào thường thấy ở vị trí đó. Cho tới hiện tại, một số loại khối u mô mềm có thể được thấy ở trên môi, má, sàn miệng hay nướu. Trước khi điều trị, ta cần được sinh thiết để xác minh tình trạng u lành tính hay ác tính. Từ đó, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp để điều trị. Những khối u khác nhau sẽ đòi hỏi về phác đồ điều trị khác nhau.
2. Những nguyên nhân hình thành u vùng hàm mặt
Nguyên nhân hình thành u vùng hàm mặt tới nay vẫn chưa được xác định cụ thể. Có nhiều yếu tố có thể phát triển tới tình trạng này. Một số nguyên nhân thường gặp như yếu tố di truyền hay những tác nhân tại chỗ với nguồn gốc từ răng hoặc không do răng. Nếu không bắt nguồn từ răng, khối u ở xương hàm có thể là các dạng: U xương xương hàm, u xơ xương hàm, u máu xương hàm, u sụn, …
3. Dấu hiệu nhận biết u ở vùng hàm mặt
3.1 Dấu hiệu lâm sàng
Khác với u nang xương hàm, u nang mô mềm có trọng tâm là những triệu chứng lâm sàng. U nang mô mềm thường phát triển chậm và được phân chia rõ ràng. Những u nang này sẽ sưng nhưng không đau và từ mật độ mềm tới đàn hồi.
Đau hay những phản ứng viêm khác thường chỉ xảy ra khi bị nhiễm trùng thứ phát của u nang hoặc lỗ rò. Khi khám ta sẽ thấy khối sưng lùng nhùng hoặc giới hạn rõ. Sờ ta sẽ cảm giác mềm, chắc và có sự di động.
3.2 Dấu hiệu cận lâm sàng
Để có thể thu thập thêm những thông tin về u hàm hay u nang, ta sẽ cần xét nghiệm trước khi điều trị. Đối với cận lâm sàng sẽ dựa theo phim chụp X-quang cơ bản cùng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh. Chụp tuyến nước bọt cản quang để giúp chẩn đoán những u nang nằm ở tuyến nước bọt lớn. Cùng với đó, việc sinh thiết, lấy mẫu tế bào u để phân tích cũng sẽ được thực hiện. Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng những thông tin từ kết quả chụp để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp, hiệu quả.
4. Cách phân biệt giữa u ác tính và lành tính
U ác tính thường gây phát triển to, xâm lấn
U lành tính sẽ có ranh giới rõ rệt, không thay đổi hoặc có thì sẽ lớn lên rất chậm. U thường không xâm lấn vào những mô lan cận cũng không di căn sang nơi khác. Những khối u ác tính thì thường không có ranh giới rõ ràng . Chúng xâm lấn vào những mô xung quanh. Khi lớn lên, u này sẽ tàn phá cơ thể với tốc độ nhanh, di căn đến những cơ quan khác khi ở giai đoạn cuối. Đa phần bệnh nhân khi gặp u ác tính không chết vì ung thư mà do suy kiệt sức khỏe toàn diện.
Để có thể phân biệt u lành tính và ác tính, ta cần nhờ tới giải phẫu bệnh lý để có kết quả chính xác. Cụ thể, ta cần giải phẫu để tiến hành lấy một ít mô của khối u và làm sinh thiết. Sinh thiết sẽ được sử dụng để chẩn đoán với mức độ chính xác tới 95%. Cùng với đó, xét nghiệm máu sẽ giúp chẩn đoán khối u dựa theo các chỉ số ung thư.
Hiện tại, tỷ lệ bị ung thư trong dân số chiếm khoảng 2-3/1000 và ung thư vùng hàm mặt chiếm khoảng 5-10% trên tổng số ca. Như vậy có thể thấy số người mắc ung thư vùng hàm mặt khá hiếm.
5. Phương pháp điều trị u hàm mặt lành tính
Khi phát hiện dấu hiệu bất thường, ta cần tới thăm khám với bác sĩ ngay
Nếu như u lành tính được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt bỏ triệt để và tạo hình nhằm phục hồi. Trường hợp khối u quá lớn thì cần chú ý phẫu thuật mang tính cắt bớt để có thể phục hồi chức năng cùng tính thẩm mỹ. Ở giai đoạn đó, ta sẽ không đặt phẫu thuật triệt để được. Nguyên hân là bởi u lan rộng, không rõ ranh giới. Bên cạnh đó, phẫu thuật tổ chức u này sẽ dễ bị chảy máu, khó cầm máu.
Khi ta phát hiện có dấu hiệu nào bất thường ở khu vực hàm mặt thì cần tới thăm khám với bác sĩ ngay. Nếu có vấn đề, bác sĩ có thể kịp thời phát hiện, điều trị. Nguy cơ khối u phát triển dẫn tới gãy xương hàm, biến thành u ác tính, chèn ép những thần kinh mạch máu ở xung quanh sẽ được phòng ngừa.
Vừa rồi là một số thông tin về u vùng hàm mặt. Có thể thấy nguy cơ ung thư với những trường hợp này là khá ít gặp. Tuy nhiên ta không thể vì vậy mà chủ quan. Việc thăm khám, điều trị kịp thời là rất cần thiết dù với u lành tính hay ác tính. Để có thể đảm bảo điều này, người bệnh cần tới gặp bác sĩ ngay khi có bắt thường. Đồng thời, ta nên duy trì thói quen kiểm tra định kỳ sức khỏe bản thân.
|
thucuc
| 1,262
|
Suy tim cấp: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị
Suy tim cấp là tình trạng khẩn cấp, khi tim bị suy yếu và mất chức năng một cách đột ngột. Suy tim dạng cấp tính có thể khởi phát một cách đột ngột hoặc trên nền suy tim mạn. Suy tim cấp do nguyên nhân nào gây ra, gồm những dạng nào và có các triệu chứng ra sao?
1. Suy tim cấp là gì?
Suy tim cấp là sự khởi phát một cách đột ngột các dấu triệu chứng của suy tim. Lúc này bệnh nhân cần được can thiệp cấp cứu hoặc khẩn cấp, nếu không có thể nguy hiểm tới tính mạng.
Suy tim thể cấp tính có thể xảy ra dưới dạng cơn phù phổi cấp hoặc sốc tim. Theo nghiên cứu, khoảng 20% các trường hợp bệnh nhân nhập viện mới khởi phát. Còn lại 80% xảy ra do mất bù trên nền suy tim mạn.
Suy tim thể cấp có thể khởi phát đột ngột hoặc trên nền suy tim mạn.
2. Các nguyên nhân của suy tim thể cấp tính
Suy tim thể cấp do nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu là các vấn đề về tim mạch, phổi, thận. Các nguyên nhân gây suy tim ở người lớn và trẻ em thường không giống nhau. Cụ thể:
2.1 Nguyên nhân gây suy tim cấp ở người lớn
– Bệnh động mạch vành: Gồm thiếu máu, nhồi máu hoặc tổn thương cơ tim.
– Biến chứng nhồi máu cơ tim cấp: Thường là thủng vách liên thất, vỡ thất trái, hở van hai lá cấp,…
– Rối loạn nhịp tim: Điển hình là block nhĩ thất hoặc rối loạn nhịp nhanh.
– Tổn thương van tim: Các tổn thương van như rách, đứt cơ trụ, bóc tách động mạch chủ, rối loạn chức năng van nhân tạo…đều có thể dẫn tới suy tim cấp.
– Suy thận: Suy thận cấp, suy thận mạn trên bệnh nhân có sẵn bệnh tim có thể là nguyên nhân gây suy tim đột ngột.
– Thuyên tắc động mạnh phổi cấp.
– Hội chứng ép tim cấp tính.
– Tăng huyết áp.
– Phẫu thuật.
– Nhiễm trùng.
– Uống quá nhiều rượu và sử dụng các chất kích thích.
– Không tuân thủ chế độ ăn và đơn thuốc.
2.2 Nguyên nhân gây suy tim cấp ở trẻ em
Suy tim ở trẻ em dạng cấp tính thường do các nguyên nhân không liên quan đến thiếu máu cục bộ cơ tim, điển hình là:
– Bệnh tim bẩm sinh
– Giãn cơ tim
– Phì đại cơ tim
– Viêm cơ tim
– Rối loạn nhịp tim
Các tổn thương van tim có thể gây suy tim thể cấp.
3. Các đối tượng có nguy cơ cao bị suy tim cấp
Suy tim thể cấp có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng thường xảy ra ở các bệnh nhân có một hoặc nhiều đặc điểm sau:
– Bị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn điều trị không hiệu quả
– Người bệnh nằm bất động trong thời gian dài, sau phẫu thuật
– Có các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim cấp như: nam giới, tuổi cao, béo phì, hút thuốc lá nhiều, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp mất kiểm soát, rối loạn nhịp tim không được điều trị kịp thời…
4. Các triệu chứng thường gặp
Tình trạng suy cấp tính của tim thường khởi phát nhanh khiến cơ tim không đủ thời gian để thích nghi giãn ra hoặc phì đại. Các triệu chứng vì thế thường rầm rộ và rõ rệt.
4.1 Triệu chứng cơ năng
– Khó thở
– Khó chịu chân hoặc bàn chân
– Khó chịu bụng, cảm thấy đầy bụng, chán ăn
– Mệt mỏi
– Ngủ gà vào ban ngày, lú lẫn, mất tập trung
– Choáng váng, ngất hoặc gần ngất
– Trầm cảm
– Rối loạn giấc ngủ
– Hồi hộp
4.2 Triệu chứng thực thể
– Thấy tiếng ran ở phổi, tràn dịch màng phổi
– Phù chân
– Chướng bụng, tăng vòng bụng, gan và lá lách to
– Tăng cân
– Tĩnh mạch cổ nổi
– Chân tay lạnh, da tái nhợt
– Tụt huyết áp, dưới 90mmHg
– Mạch luân chuyển
– Hạ huyết áp tư thế đứng
– Nghe tim thấy tăng tiếng T3, tiếng T2 mạnh, có thể thấy tiếng T4, tiếng thổi tâm trương và tâm thu
5. Cách chẩn đoán tim suy cấp
Suy tim thể cấp tính có thể xảy ra dưới dạng cơn phù phổi cấp hoặc sốc tim. Các biện pháp để đánh giá các tình trạng này gồm:
– Khám lâm sàng: Bác sĩ hỏi các triệu chứng lâm sàng, bệnh sử, tiến hành khám thực thể…
– Xét nghiệm máu: Cụ thể là chỉ số NT-proBNP. Chỉ số này có thể dùng để chẩn đoán phân biệt nhanh khi bệnh nhân ở phòng cấp cứu. Nếu NT-proBNP không tăng thì nguyên nhân gây khó thở có thể không phải do bệnh lý tim mạch. Ngoài ra các xét nghiệm khác như chức năng gan, thận, khí máu động mạch, định lượng lactat máu, men tim… có giá trị trong chẩn đoán, đánh giá tình trạng sốc tim và nguyên nhân kèm theo.
– Siêu âm tim: Giúp đánh giá chức năng tim, xác định được các nguyên nhân gây suy tim liên quan đến viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hở van tim cấp, nhồi máu cơ tim, hội chứng chèn ép tim cấp, suy thất phải…
– Điện tâm đồ: Giúp tìm kiếm các rối loạn nhịp, dấu hiệu nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi…
– Chụp cắt lớp vi tính: Thường dùng nếu nghi ngờ tắc động mạch phổi.
– X-quang phổi: Thường ít có giá trị chẩn đoán suy tim cấp nhưng có thể sử dụng khi huyết động ổn định để chẩn đoán viêm phổi. Trong phù phổi cấp có thể thấy cánh bướm hai phổi mờ.
Các bệnh nhân có triệu chứng suy tim cấp tính cần được cấp cứu kịp thời và theo dõi sức khỏe về sau.
6. Các biện pháp điều trị
Quá trình điều trị suy tim thể cấp được thực hiện với các mục tiêu ổn định huyết động và điều trị nguyên nhân gây phù phổi cấp, sốc tim hoặc các đợt cấp mất bù suy tim mạn tính.
Tùy từng trường hợp mà các biện pháp được áp dụng có thể là:
– Cho bệnh nhân thở oxy mũi
– Sử dụng Nitroglycerin
– Đặt đường truyền tĩnh mạch hoặc tiêm thuốc lợi tiểu
– Giảm đau bằng Morphine Sulfate, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
– Đặt nội khí quản, cho bệnh nhân thở bằng máy
– Truyền thuốc vận mạch nếu bệnh nhân bị tụt huyết áp, huyết động không ổn định
– Thông khí
– Hỗ trợ tuần hoàn bằng phương pháp cơ học ngoài cơ thể
– Điều trị các nguyên nhân dẫn đến phù phổi cấp
– Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối ở bệnh nhân tắc mạch phổi có sốc tim hoặc tiến triển xấu đi qua thời gian theo dõi
– Điều trị các bệnh lý nhiễm trùng kèm theo
– Lọc máu, vô niệu
– Tái thông mạch vành cấp cứu bằng các can thiệp theo chỉ định của bác sĩ
|
thucuc
| 1,258
|
Xét nghiệm huyết thống Hòa Bình ở đâu uy tín, bảo mật?
Nhiều người mặc định rằng xét nghiệm huyết thống chỉ được thực hiện khi cần xác định mối quan hệ huyết thống giữa các cá thể. Tuy nhiên, ý nghĩa của nó còn nhiều hơn thế. Cùng tìm hiểu nhiều hơn về vấn đề này, đặc biệt là địa chỉ xét nghiệm huyết thống Hòa Bình chính xác và cam kết bảo mật thông tin trong bài viết sau.
1. Xét nghiệm huyết thống được thực hiện vì nhiều mục đích khác nhau
Xét nghiệm huyết thống hay chính là xét nghiệm ADN được thực hiện trên các trang thiết bị hiện đại và có tỷ lệ chính xác cao. Nhờ có xét nghiệm này, chúng ta có thể xác định được mối quan hệ giữa các cá thể chẳng hạn như mối quan hệ cha/mẹ- con cái, ông/bà và cháu, anh chị em ruột, hay anh chị em họ,...
Tuy nhiên, ngoài việc xác định mối quan hệ huyết thống, xét nghiệm huyết thống còn được sử dụng cho nhiều mục đích khác. Bao gồm:
- Bổ sung vào các thủ tục hành chính: Rất nhiều thủ tục hành chính cần phải bổ sung kết quả xét nghiệm ADN, chẳng hạn như:
+ Nếu trẻ chào đời khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn: Khi làm giấy khai sinh cho trẻ, cha mẹ cũng cần phải bổ sung thêm kết quả xét nghiệm huyết thống để quá trình hoàn thiện các thủ tục hành chính trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn.
+ Nếu cần bổ sung các thông tin của người bố vào giấy khai sinh của người con: Bạn cần phải chuẩn bị kết quả xét nghiệm huyết thống nhằm mục đích chứng minh về mối quan hệ cha con ruột.
+ Nếu xảy ra những vấn đề liên quan đến quyền nuôi con, quyền thừa kế,... thì cũng có thể cần đến kết quả xét nghiệm huyết thống.
+ Trường hợp cần hoàn thiện một số loại giấy tờ quan trọng như thủ tục cấp visa thị thực, hồ sơ nhập cảnh,... bạn cũng cần đến kết quả xét nghiệm huyết thống.
- Tìm người thân mất tích: Với những trường hợp này, kết quả xét nghiệm ADN sẽ giúp khẳng định rõ và chính xác hơn về mối quan hệ giữa các cá thể.
- Tìm hài cốt liệt sĩ.
- Phục vụ cho công tác điều tra tội phạm. - Về lĩnh vực y học: Kết quả của xét nghiệm huyết thống cũng mang ý nghĩa rất quan trọng. Ngay cả khi bệnh nhân chưa xuất hiện những triệu chứng bất thường thì các chuyên gia vẫn có thể xác định bệnh. Khi đó, người bệnh sẽ được điều trị kịp thời và tăng hiệu quả ung thư, phòng tránh nguy cơ biến chứng. Điều này vô cùng ý nghĩa trong chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư.
2. Xét nghiệm huyết thống cần chuẩn bị những mẫu bệnh phẩm nào?
Trong xét nghiệm huyết thống, khâu lấy mẫu bệnh phẩm được đánh giá đơn giản nhưng lại rất quan trọng. Mẫu bệnh phẩm cần để thực hiện xét nghiệm này rất đa dạng và bạn có thể tùy ý lựa chọn. Dưới đây là một số mẫu bệnh phẩm cụ thể:
- Mẫu máu: Bạn có thể lấy mẫu máu đường tĩnh mạch trực tiếp tại viện hoặc có thể sử dụng dịch vụ lấy mẫu tại nhà. Sau khi lấy mẫu máu, nhân viên y tế sẽ tiến hành bảo quản và vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm để thực hiện phân tích.
- Mẫu móng tay, móng chân: Cách lấy mẫu bệnh phẩm này rất đơn giản và an toàn nên được rất nhiều người lựa chọn. Lưu ý, cần vệ sinh móng tay, móng chân sạch sẽ trước khi lấy mẫu và sử dụng dụng cụ cắt móng mới hoặc vô khuẩn để tránh những vi khuẩn, vết bẩn ở móng làm ảnh hưởng đến quá trình xét nghiệm.
Người lớn thì cần lấy khoảng 5 đến 6 móng, còn đối với trẻ nhỏ, bạn có thể cắt móng ở cả hai bàn tay. Sau đó, cần gói móng tay vào giấy sạch và đựng trong túi nilon để mang đến phòng xét nghiệm.
- Mẫu tóc: Cũng giống như mẫu móng tay, việc lấy mẫu tóc để thực hiện xét nghiệm huyết thống là rất đơn giản. Chỉ cần bạn lưu ý một số vấn đề sau thì có thể đảm bảo lấy mẫu đúng cách và góp phần đảm bảo kết quả xét nghiệm.
+ Cần rửa tay sạch sẽ trước khi lấy mẫu tóc.
+ Lấy khoảng 5 đến 6 sợi tóc và cần đảm bảo nhổ cả phần chân tóc. Nếu mẫu tóc không có chân thì gần như không thể thực hiện được xét nghiệm. + Sau khi lấy mẫu tóc xong thì cần để tóc lên mẩu giấy và gói trong túi nilon mang đi xét nghiệm.
|
medlatec
| 829
|
Cảnh báo dấu hiệu khám, cắt bao quy đầu ở trẻ em và nam giới trưởng thành
Trẻ nhỏ, người lớn bị dài - hẹp bao quy đầu nhưng chưa được phát hiện, xử lý kịp thời sẽ khiến việc vệ sinh vùng kín không bảo đảm, nên là nguyên nhân gây nên các bệnh viêm nhiễm bộ phần sinh dục. Ngoài ra, người trưởng thành hẹp bao quy đầu còn gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống, chất lượng quan hệ tình dục, khả năng sinh sản, trong đó có tỷ lệ nhất định nam giới bị vô sinh hay ung thư dương vật. Ảnh minh họa.
- Cha mẹ thấy trẻ có dấu hiệu hẹp bao quy đầu như khó tiểu, bao quy đầu sưng đỏ, lỗ tiểu bị chíp hẹp...
- Nam giới trưởng thành viêm nhiễm tái đi tái lại nhiều lần, đầu dương vật nổi các nốt viêm đỏ, quan hệ tinh dục hay bị đau, viêm phù nề bao quy đầu mỗi lần quan hệ, hoặc gặp khó khăn trong quá trinh quan hệ...
- Tiết kiệm chi phí với gói cắt bao quy đầu cho người lớn với nhiều tiện ích.
Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ:
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
medlatec
| 220
|
Dấu hiệu bệnh tình dục ở nữ giới bạn cần biết
1. Bệnh tình dục ở nữ giới là gì?
Bệnh tình dục ở nữ giới là những bệnh lây qua đường tình dục và có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và sức khỏe tổng thể của phụ nữ, bao gồm:
– Viêm nhiễm âm đạo và bàng quang: Các bệnh tình dục như bệnh lậu, bệnh sùi mào gà và bệnh chlamydia có thể gây ra viêm nhiễm âm đạo và bàng quang, dẫn đến các triệu chứng như đau buốt khi đi tiểu, đau và khó chịu ở vùng chậu và khích lệ tiểu tiện.
– Vô sinh: Nếu bệnh tình dục không được chữa trị kịp thời, nó có thể dẫn đến việc làm tổn thương buồng trứng, cổ tử cung và vòi trứng, và gây ra vô sinh.
– Ung thư cổ tử cung: Một số bệnh tình dục có thể gây ra sự biến đổi bất thường của tế bào tử cung và dẫn đến ung thư cổ tử cung.
– Ảnh hưởng tâm lý: Các bệnh tình dục có thể dẫn đến mất tự tin, lo lắng và tâm lý bất ổn.
– Nguy cơ lây lan bệnh: Nếu không được chữa trị kịp thời, các bệnh tình dục có thể lây lan qua việc quan hệ tình dục.
Bệnh tình dục gây ảnh hưởng đến sức khỏe phái nữ
Trước những nguy hiểm cũng như ảnh hưởng mà bệnh tình dục có thể gây ra cho chị em phụ nữ, việc phòng ngừa và chữa trị các bệnh tình dục là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của phụ nữ. Cách tốt nhất để phát hiện bệnh tình dục kịp thời chính là bạn nên tuân thủ lịch khám sức khỏe phụ khoa định kỳ, từ đó đảm bảo bản thân vẫn khỏe mạnh và có thể được điều trị ngay nếu mắc bệnh tình dục.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh tình dục ở nữ giới
Các dấu hiệu bệnh tình dục ở nữ giới có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại bệnh, tuy nhiên một số triệu chứng phổ biến bao gồm:
– Chảy dịch âm đạo, có mùi hôi hoặc màu khác thường.
– Xuất hiện các vết loét hoặc khối u trên bề mặt âm đạo và các bộ phận sinh dục khác.
– Sự ngứa ngáy, khó chịu ở âm đạo.
– Ra máu không bình thường hoặc ra dịch âm đạo nhiều hơn bình thường.
– Cảm thấy mệt mỏi, đau đầu hoặc sốt cao.
Nếu bạn gặp phải các triệu chứng này, bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
3. Một số bệnh tình dục nữ phổ biến và dấu hiệu nhận biết của bệnh
3.1 Dấu hiệu bệnh tình dục giang mai
Bệnh giang mai là một bệnh tình dục do vi khuẩn Treponema pallidum gây ra và bạn có thể nhận biết bệnh này qua một số dấu hiệu sau đây:
– Vết loét: Vết loét xuất hiện ở nơi bị lây nhiễm, thường là xung quanh âm đạo, bên trong hoặc xung quanh hậu môn.
– Sưng: Khu vực nơi nhiễm bệnh có thể sưng và đau nhức.
– Bầm tím: Nếu không được điều trị, bệnh giang mai có thể gây ra bầm tím trên da và mô mềm ở nơi bị lây nhiễm.
– Viêm khớp: Một số người bị giang mai có thể bị viêm khớp, dẫn đến đau và khó di chuyển.
– Viêm màng não và các vấn đề thần kinh khác: Nếu không được điều trị, bệnh giang mai có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh và dẫn đến các vấn đề như viêm màng não, mất trí nhớ và rối loạn thần kinh.
3.2 Dấu hiệu bệnh tình dục HIV
HIV là vi rút gây ra bệnh AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch) và là một trong những căn bệnh lây qua đường tình dục vô cùng nguy hiểm. HIV lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, hoặc tiếp xúc với máu của người bị nhiễm và sử dụng chung các vật dụng tiêm. Ngoài ra, HIV cũng có thể lây qua đường mẹ sang con trong thai kỳ, qua sữa mẹ và qua các hoạt động tình dục khác như đường hậu môn hoặc tình dục miệng.
HIV là bệnh tình dục nguy hiểm
Để nhận biết bệnh này, bạn có thể dựa vào một số dấu hiệu sau:
– Sốt và đau đầu: Đây là những dấu hiệu khá phổ biến của bệnh tình dục bao gồm cả bệnh HIV.
– Mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi, kiệt sức có thể là một dấu hiệu của bệnh HIV.
– Viêm họng và ho: Nhiều người bị nhiễm HIV có thể bị viêm họng, ho và khó thở.
– Nhiễm khuẩn da: Nhiễm khuẩn da như viêm da tiết bã hoặc nấm da là những dấu hiệu thường thấy ở người mắc HIV.
– Đau khớp: Đau khớp và sưng cũng là một dấu hiệu thường thấy ở những người mắc HIV.
– Sụt cân: Nhiều người mắc HIV có thể sụt cân một cách nhanh chóng và không rõ nguyên nhân.
3.3 Dấu hiệu bệnh tình dục viêm âm đạo
Viêm âm đạo cũng là một trong những bệnh tình dục phổ biến và một số dấu hiệu mà bạn có thể nhận biết của bệnh này là:
– Khí hư và ngứa: Khí hư và ngứa âm đạo là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh viêm âm đạo. Các triệu chứng này có thể gây ra sự bất tiện trong cuộc sống hàng ngày.
– Đau khi quan hệ tình dục: Viêm âm đạo có thể gây ra đau hoặc khó chịu trong khi quan hệ tình dục. Các triệu chứng này có thể khiến cho việc quan hệ tình dục trở nên khó khăn.
– Đau khi đi tiểu: Viêm âm đạo cũng có thể gây ra đau khi đi tiểu hoặc cảm giác khó chịu tại khu vực xung quanh bàng quang.
– Ra dịch âm đạo lạ: Dịch âm đạo lạ có thể là một dấu hiệu của bệnh viêm âm đạo. Dịch này thường có màu trắng hoặc vàng nhạt và có mùi khó chịu.
– Sưng âm đạo: Nếu bị viêm âm đạo, khu vực xung quanh âm đạo có thể sưng lên và trở nên đau nhức.
Ngoài ra, còn một số bệnh tình dục khác như: bệnh lậu, bệnh Herpes, bệnh sùi mào gà, bệnh viêm tử cung,…
4. Các phương pháp điều trị bệnh tình dục ở nữ giới
Hiện nay, các loại thuốc điều trị bệnh tình dục ở nữ giới thường bao gồm:
– Kháng sinh: Đây là phương pháp điều trị chủ yếu cho các bệnh tình dục như bệnh lậu và bệnh chlamydia. Kháng sinh được chỉ định theo đơn của bác sĩ và phải được sử dụng đúng cách để đảm bảo hiệu quả điều trị.
– Thuốc chống vi-rút: Nếu bạn mắc các bệnh tình dục do virus gây ra, bác sĩ có thể chỉ định cho bạn sử dụng thuốc chống vi-rút.
– Thuốc giảm đau: Nếu bạn bị đau hoặc khó chịu, bác sĩ có thể chỉ định cho bạn sử dụng thuốc giảm đau hỗ trợ giảm đau trong quá trình điều trị bệnh.
Ngoài ra, bạn nên hạn chế quan hệ tình dục trong quá trình điều trị để tránh lây lan bệnh. Nếu bạn đã mắc bệnh tình dục, hãy chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa như: sử dụng các biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục, thường xuyên kiểm tra sức khỏe tình dục và tránh quan hệ tình dục không an toàn,… để hạn chế nguy cơ nhiễm và lây lan bệnh cho người khác.
Nên đi khám để được điều trị nếu phát hiện mắc bệnh tình dục
|
thucuc
| 1,317
|
Bệnh đau dây thần kinh
Đau dây thần kinh là bệnh lý phổ biến nhưng khó phát hiện. Đau dây thần kinh thường xuất phát từ một chấn thương hoặc các bệnh liên quan đến hệ thần kinh…
Triệu chứng bệnh đau dây thần kinh
Hầu hết người bị đau dây thần kinh có cảm giác nóng và đau nhói ở vùng dây thần kinh bị tổn thương. Một số triệu chứng khác là ngứa ran, tê, nhạy cảm với cảm ứng hoặc lạnh, đau sâu, sưng, thay đổi màu da…
Bệnh đau dây thần kinh còn khiến người bệnh mất đi một số phản ứng. Nguyên nhân do một số sợi dây thần kinh bị hỏng làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi thông tin giữa não với các bộ phận khác trong cơ thể, khiến việc xử lý thông tin của cơ thể bị sai lệch hoặc không chính xác.
Đau dây thần kinh là bệnh lý phổ biến nhưng khó phát hiện.
Các dạng đau dây thần kinh
Bệnh đau dây thần kinh được chia ra làm hai loại chính: Đau thần kinh ngoại vi và đau thần kinh trung ương. Đau thần kinh ngoại vi được gây ra bởi các chấn thương hoặc trong điều kiện các sợi thần kinh bị hư hỏng trong khi bị bệnh tiểu đường, bệnh zona, thủy đậu, nhiễm HIV hoặc AIDS hoặc xảy ra sau khi phẫu thuật hoặc phẫu thuật cắt bỏ bộ phận cơ thể. Đau thần kinh trung ương gây ra bởi một chấn thương, vết thương hoặc bệnh từ hệ thống thần kinh trung ương (đột quỵ, chấn thương tủy sống, bệnh đa xơ cứng, hoặc ung thư não hoặc tủy sống…)
Bệnh đau dây thần kinh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Cách chẩn đoán bệnh đau dây thần kinh
Chẩn đoán đau dây thần kinh tương đối khó khăn vì không có xét nghiệm y tế giúp phát hiện cơn đau. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ cần dựa vào thông tin cung cấp từ người bệnh và làm các kiểm tra vật lý khác (chiếu ánh sáng trên da, kiểm tra phản ứng trên da, đo lượng đường trong máu…)
Biến chứng đau dây thần kinh
Bệnh đau thần kinh là bệnh lý phổ biến trong cộng đồng với số lượng người mắc cao. Tuy nhiên, bệnh khó được phát hiện do các triệu chứng bệnh không điển hình, rõ ràng. Bệnh đau dây thần kinh để lâu không điều trị có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến vận động và sinh hoạt của người bệnh. Do đó, ngay sau khi phát hiện những dấu hiệu bệnh, người bệnh cần chủ động tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, đánh giá tình trạng bệnh và có hướng xử trí kịp thời.
Điều trị bệnh đau dây thần kinh thế nào?
Điều trị bệnh đau dây thần kinh hiện mới dừng lại ở việc giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh đau dây thần kinh còn có thể kết hợp các biện pháp điều trị khác như: Vật lý trị liệu, châm cứu, thần kinh kích thích điện…
|
thucuc
| 552
|
Rối loạn tạo răng có nguy hiểm?
Rối loạn tạo răng là những yếu tố phát sinh trong thời kỳ phôi thai hoặc trong suốt quá trình phát triển của răng và có thể đưa đến những bất thường về số lượng, hình dạng, màu sắc hoặc cấu trúc của răng.
1. Bất thường về số lượng
Tình trạng bất thường về số lượng xảy ra do xáo trộn trong giai đoạn khởi đầu hoặc giai đoạn lá răng và dẫn đến các hậu quả như không có răng, thiếu răng và dư răng.Không có răng (Anadontia)Đây là tình trạng hiếm gặp với biểu hiện thiếu hoàn toàn răng trên cả hệ răng sữa lẫn răng vĩnh viễn. Một số trường hợp không có răng có thể liên quan đến loạn sản ngoại bì hoặc vô sản hoàn toàn lá răng.Thiếu răng. Là tình trạng không có 1 hoặc vài răng và đây là trường hợp thường gặp trong dân số hiện đại với việc giảm số lượng răng được xem là xu hướng tiến hoá của con người. Đa số các trường hợp có nguồn gốc gen và liên quan đến chủng tộc.Một trường hợp đặc biệt của thiếu răng đó là thiếu nhiều răng (Oligodontia) có liên quan đến hội chứng loạn sản ngoại bì.Dư răng. Dư răng là bất thường về số lượng với tỷ lệ gặp phải tương đối cao từ 0.1-4% và thường gặp nhất ở răng cửa giữa hàm trên, răng cối, răng cối nhỏ thứ 3 hàm dưới. Nguyên nhân được dựa trên các giả thuyết: Sự tăng trưởng dư của lá răng, hiện tượng phân đôi của mầm răng bình thường.
2. Bất thường về hình dạng răng
Núm phụ răng. Núm phụ răng hay còn gọi là nhô răng (Dens Evaginatus). Đây là 1 bất thường phát triển với biểu hiện 1 núm là 1 phần lồi ra từ bề mặt răng.Tình trạng này thường xuất hiện ở mặt nhai răng cối nhỏ như 1 múi phụ (núm phụ mặt nhai) hoặc cingulum răng cửa.Núm phụ răng nhanh chóng bị vỡ hoặc mòn dẫn đến lộ tuỷ và gây ra các bệnh lý quanh chóp ở người trẻ không sâu răng. Các hậu quả này thường xảy ra khi chân răng chưa phát triển đầy đủ hoặc chưa đóng chóp.Do đó, để bảo tồn răng hiệu quả thì cần phát hiện sớm và mài dần phần nhô này để kích thích tạo ngà thứ cấp. Sau khi mài, tiến hành che phủ chỗ ngà lộ bằng vật liệu dán.Hạt trai men. Hạt trai men là phần lắng đọng men răng ở vị trí bất thường, đa số là mặt ngoài chân răng. Vị trí thường ở vùng chia chân và xuất hiện ở răng cối lớn hàm trên nhiều hơn răng cối lớn hàm dưới, trường hợp hiếm gặp có ở răng cối nhỏ 1 chân. Hạt trai men phát hiện trên X-quang và không có biểu hiện lâm sàng.
3. Bất thường về màu sắc
Đổi màu do TetracyclineĐây là nguyên nhân gây đổi màu nội sinh thường gặp nhất. Tetracycline có ái tính với răng và xương nên lắng đọng trên vị trí này trong hoạt động chuyển hoá. Màu vàng nhạt của thuốc chính là màu phản ánh trên răng mọc sau đó. Dần dần theo thời gian thì Tetracycline sẽ bị oxy hoá, dẫn đến đổi từ vàng nhạt sang nâu hoặc xám.Tetracycline có thể đi qua nhau thai nên nếu trẻ uống thuốc này trong giai đoạn 6-7 tuổi thì sẽ ảnh hưởng đến bộ răng của trẻ sau đó. Do đó, chống chỉ định kháng sinh Tetracycline cho bà mẹ mang thai và trẻ dưới 7 tuổi. Mức độ ảnh hưởng của răng tỉ lệ thuận với liều lượng và thời gian dùng thuốc.Trên lâm sàng, răng bị đổi màu do Tetracycline được chia thành 3 mức độ:Mức độ nhẹ: Răng màu vàng nhạt hay xám nhạt;Mức độ trung bình: Răng màu vàng nâu hay xám đậm hơn;Mức độ nặng: Răng vàng ánh nâu hay xám với những dải nhiễm sắc rõ.Điều trị tẩy trắng chỉ có kết quả đối với mức độ nhẹ, trường hợp đổi màu mức độ trung bình và nặng thì tẩy trắng chỉ làm răng sáng lên tương đối nên cần phục hình để cải thiện màu sắc.
4. Bất thường về cấu trúc
Thiểu sản men:Một số nguyên nhân toàn thân dẫn đến thiểu sản men, bao gồm:Thiếu Vit A, C, D, Ca, P;Nhiễm trùng nặng: Rubella, sởi, viêm phổi, giang mai, sốt cao;Tổn thương thần kinh như bại não;Trẻ sinh non, sang chấn khi sinh, ngạt và thiếu oxy;Nhiễm độc, nhiễm xạ;Sử dụng Tetracycline;Nhiễm Flour.Khi bị chấn thương hay nhiễm trùng răng sẽ có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến mầm răng vĩnh viễn bên dưới và dẫn đến tình trạng răng Turner.Nếu hàm lượng fluor trong nước uống vượt 1ppm có khả năng dẫn đến thiểu sản men hoặc calci hoá kém, gọi là nhiễm Fluor (Fluorosis). Răng nhiễm fluor đề kháng với sâu răng nhưng thẩm mỹ kém và được chia ra với hai mức độ như sau:Dạng nhẹ đến trung bình: Đốm trắng đến đổi màu nâu, trắng lốm đốm.Dạng nặng: Men đổi màu, có rãnh, lỗ rỗ.Trường hợp trẻ bị giang mai bẩm sinh cũng có thể gây thiểu sản men răng cửa và răng cối lớn với hình dạng đặc biệt như:Răng cửa nhọn cạnh cắn, có khía chữ V giữa cạnh cắn (Răng cửa Hutchinson).Răng cối lớn có mặt nhai phân thuỳ hay nhiều khía gọi là răng cối quả dâu.Sinh ngà bất toàn (Dentogenesis Imperfecta):Sinh ngà bất toàn có đặc điểm di truyền tính trạng trội, nhiều biểu hiện khác nhau gây ảnh hưởng ngà răng cả bộ răng sữa và vĩnh viễn. Trên lâm sàng còn được gọi là ngà óng ánh di truyền do sự loạn màu của ngà trên lâm sàng.Sinh ngà bất toàn được chia thành 3 loại:Loại 1: Sinh ngà bất toàn kết hợp sinh xương bất toàn.Do khiếm khuyết hình thành collagen, làm cho xương xốp, giòn.Răng sữa thường bị ảnh hưởng hơn răng vĩnh viễn.Đa thấu quang quanh chóp, thân răng hình củ, buồng tuỷ bít kín, chân răng ngắn, gãy, răng màu hổ phách trong suốt.Loại II: Ngà óng ánh di truyền với đặc điểm tương tự loại I nhưng không kèm theo sinh xương bất toàn.Loại III: Kiểu Brandywine.Răng có dạng vỏ sò, thân răng hình chuông. Loạn sản ngà răng (Dentin Dysplasia)Đây là bất thường hiếm gặp do di truyền tính trội ảnh hưởng đến ngà răng.Loạn sản ngà răng được phân thành 2 loại:Loại I: Ảnh hưởng đến chân răng. Hình thái và màu sắc thân răng bình thường. Chân răng ngắn, sang thương viêm quanh chóp, răng mất sớm. Trên phim tia X có hình ảnh thấu quang quanh chóp rộng, chân răng ngắn, không có hốc tuỷ.Loại II: Ảnh hưởng đến thân răng. Hiếm gặp hơn loại IMàu răng sữa óng ánh, màu răng vĩnh viễn bình thường. Buồng tuỷ răng vĩnh viễn rộng và lấp đầy bởi cầu ngà bất thường. Nội tiêu (Internal resorption):Thường chỉ xảy ra ở một răng bất kỳ do hoạt hoá huỷ ngà bào và hủy cốt bào mặt trong chân răng hay thân răng.Thường không có triệu chứng cho đến khi thủng chân răng và có thông thương với túi nha chu. Trong trường hợp nặng, răng có ánh hồng do buồng tuỷ tiến gần bề mặt răng.Khi đã thông thương với túi nha chu, tiên lượng giữ lại răng rất thấp.Ngoại tiêu. Ngoại tiêu là tình trạng rối loạn hệ thống răng với biểu hiện tiêu ngót từ mặt ngoài. Đây có thể là kết quả của một bệnh lý lân cận như viêm mạn tính, nang và u. Ngoài ra có thể liên quan đến chấn thương, chỉnh nha, cấy lại răng và răng ngầm. Một số trường hợp răng ngoại tiêu không rõ nguyên nhân.nlm.nih.gov
|
vinmec
| 1,329
|
Block nhĩ thất là bệnh gì, nguyên nhân và các cấp độ của bệnh
Block nhĩ thất là bệnh ảnh hưởng bởi rối loạn hệ thống xung điện - hệ thống quan trọng có vai trò điều khiển nhịp tim, đảm bảo cho hoạt động co bóp máu để tuần hoàn của tim hoạt động bình thường. Bệnh xảy ra do tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn sự dẫn truyền xung quanh từ tâm nhĩ đến tâm thất. Mức độ nguy hiểm của Block nhĩ thất phụ thuộc vào cấp độ bệnh, vì thế chẩn đoán cấp độ rất quan trọng trong điều trị và cứu sống bệnh nhân.
1. Block nhĩ thất là bệnh gì?
Nhịp tim ổn định và tim hoạt động bơm máu theo chu kỳ bình thường giúp máu được lưu thông tốt nhất đến các cơ quan trong cơ thể cũng như nhận máu trở về để nạp thêm oxy. Để thực hiện được công việc này, cần duy trì nhịp tim ổn định, điều này nhờ vào hoạt động của hệ thống xung điện tim.
Vì thế bất cứ tình trạng tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn sự dẫn truyền xung động điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất đều gây ra Block nhĩ thất. Cụ thể quá trình này diễn ra như sau:
Nút nhĩ thất thực hiện dẫn truyền và kiểm soát các xung động điện tử tâm nhĩ đến tâm thất.
Xung động dẫn truyền từ nút xoang đến tâm nhĩ, giúp tâm nhĩ co bóp (thể hiện ở sóng P trên điện tâm đồ).
Xung điện truyền tiếp xuống nút nhĩ thất giúp tâm thất co bóp (thể hiện bằng phức bộ QRS trên điện tâm đồ).
Ở bệnh nhân Block nhĩ thất, xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị cản trở, vị trí tắc nghẽn có thể là nút nhĩ thất hoặc bó His. Tình trạng này có thể thấy rõ trên điện tâm đồ, khi khoảng PR kéo dài bất thường.
Tùy vào mức độ tắc nghẽn dẫn truyền xung điện mà bệnh Block nhĩ thất chia thành các mức độ bệnh từ nhẹ đến nặng gồm: Block nhĩ thất cấp độ I, cấp độ II và cấp độ III.
2. Nguyên nhân dẫn tới Block nhĩ thất
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn chức năng dẫn truyền xung điện xảy ra ở bệnh nhân Block nhĩ thất, phổ biến như:
2.1. Nguyên nhân bẩm sinh
Các bệnh lý bẩm sinh như xoang mạch cảnh hoặc hội chứng quá mẫn cảm có thể ảnh hưởng đến tốc độ truyền xung điện, phát triển thành bệnh Block nhĩ thất với mức độ nghiêm trọng dần.
2.2. Nguyên nhân tổn thương
Đây là nguyên nhân thường gặp nhất gây Block nhĩ thất, khi xảy ra tình trạng xơ hóa hoặc hoại tử hệ thống xung điện. Những nguyên nhân bệnh lý hoặc tổn thương dẫn đến tình trạng này bao gồm:
Nhồi máu cơ tim thành dưới.
Phẫu thuật sửa chữa van hai lá.
Xơ hóa vô căn của hệ thống dẫn truyền trong bệnh Lev, bệnh Lenegre.
Viêm cơ tim.
Bệnh tự miễn khiến hệ thống miễn dịch tấn công cơ tim như: lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng toàn thân, viêm khớp dạng thấp.
Ảnh hưởng bởi các loại thuốc điều trị như: thuốc chẹn kênh Calci, Amiodarone, digoxin, thuốc chẹn beta,...
Tăng trương lực phế vị khi tập luyện thể thao, khi bị đau đớn, thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim.
2.3. Các yếu tố nguy cơ
Nhiều trường hợp bệnh nhân Block nhĩ thất không xác định được nguyên nhân dẫn đến điều trị và phòng ngừa bệnh gặp nhiều khó khăn. Thực tế, bệnh nhân Block nhĩ thất rất đa dạng, có thể là trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi, kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ sau sẽ giúp phòng ngừa bệnh:
Người mắc bệnh huyết áp.
Người mắc bệnh tiểu đường.
Rối loạn cholesterol, đặc biệt là tăng LDL và giảm HDL.
Hút thuốc lá.
Bệnh lý tĩnh mạch liên quan đến yếu tố di truyền.
Người béo bụng hoặc béo phì.
Bệnh động mạch ngoại biên.
Tiền sản giật.
Bệnh thận, nhất là suy thận mạn tính.
Sử dụng thuốc điều trị, nhất là thuốc chẹn beta làm giảm lưu lượng máu đến nhĩ thất, thuốc trợ tim digoxin, thuốc chẹn canxi,…
3. Mức độ nguy hiểm của Block nhĩ thất
Mức độ nguy hiểm của Block nhĩ thất còn phụ thuộc vào cấp độ bệnh cũng như các vấn đề liên quan đến tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng điều trị và tiến triển bệnh. Do đó, bác sĩ cần chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh để tiên lượng và theo dõi điều trị.
3.1. Block nhĩ thất cấp độ I
Đa phần bệnh nhân mắc bệnh Block nhĩ thất cấp độ I không có triệu chứng hoặc dấu hiệu bệnh rõ ràng do không gây rối loạn huyết động. Đa phần chỉ chẩn đoán bệnh qua xung điện tim, thấy khoảng PR kéo dài hơn bình thường (lớn hơn 200 ms).
Chẩn đoán cấp độ bệnh này, người bệnh không nên quá lo lắng và không cần thiết phải điều trị cụ thể. Tuy nhiên không nên chủ quan mà cần thường xuyên theo dõi tình trạng bệnh, tránh nguy cơ tiến triển nặng và gây nguy hiểm.
3.2. Block nhĩ thất cấp độ II
Cấp độ Block nhĩ thất này được chia nhỏ thành 2 type dựa trên đặc điểm bệnh như sau:
Block nhĩ thất cấp độ II type 1: Đây là dạng khá lành tính, chỉ nguy hiểm khi tiến triển thành Block nhĩ thất cấp độ III và phải can thiệp bằng việc đặt máy tạo nhịp tim. Trong chẩn đoán Block nhĩ thất cấp độ II type 1 đặc trưng bởi khoảng PR dài dần trên điện tâm đồ và sóng P bị block.
Block nhĩ thất cấp độ II type 2: Đa phần bệnh nhân mắc bệnh này không có triệu chứng rõ ràng, một số dấu hiệu có thể ít khi xảy ra như chóng mặt, mệt mỏi, choáng váng,… Đây là dạng bệnh nguy hiểm, gây chậm nhịp tim nặng và tiếp triển thành Block nhĩ thất cấp độ III. Biến chứng suy tim tâm thu, ngừng tim, ngất thoáng qua do bệnh có thể gây tử vong. Do đó, chẩn đoán kịp thời để tiến hành đặt máy tạo nhịp tim là cần thiết.
3.3. Block nhĩ thất cấp độ III
Đây là cấp độ nghiêm trọng nhất của bệnh, gây ra những bất thường nguy hiểm như:
Nhịp tim chậm, huyết áp thấp khiến tuần hoàn máu giảm, không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể dẫn đến mệt mỏi, ngất xỉu, chóng mặt.
Nhồi máu cơ tim thành dưới thường thoáng qua và có thể phục hồi, nhưng nhồi máu cơ tim thành trước thường gây tổn thương rộng và nguy hiểm, khó phục hồi, bắt buộc phải cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
Cần theo dõi cẩn thận diễn biến của Block nhĩ thất cấp độ III và phòng ngừa nguy cơ ngừng tim, đột tử do tim.
|
medlatec
| 1,172
|
Điều trị ung thư thực quản
Điều trị ung thư thực quản phụ thuộc vào các yếu tố bao gồm kích thước, vị trí, sự lan tràn khối u và tình trạng chung của bệnh nhân. Các biện pháp thường được sử dụng nhằm kiểm soát ung thư, giảm các triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.Ung thư thực quản là loại ung thư phổ biến đứng hàng thứ 8 trên thế giới và có tiên lượng nghèo nàn bậc nhất vì khi phát hiện được trên lâm sàng, u thường đã ở giai đoạn tiến triển. Tại Việt Nam, đối với ung thư đường tiêu hóa, ung thư thực quản đứng sau ung thư đại tràng và dạ dày.
1. Điều trị ung thư thực quản
Phẫu thuật: Là biện pháp được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư thực quản. Tùy vào mức độ lan rộng của khối ung thư mà phẫu thuật có thể là cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thực quản, tổ chức bạch huyết kế cận và các tổ chức khác trong vùng. Phần còn lại của thực quản sẽ được nối với dạ dày giúp bệnh nhân vẫn tiếp tục nuốt và tiêu thụ thức ăn như bình thường. Một số trường hợp đoạn cắt bỏ quá dài, đoạn nối có thể được lấy từ một đoạn ruột non hoặc một ống nhựa. Phẫu thuật viên có thể mở rộng đoạn nối giữa dạ dày và thực quản giúp thức ăn đi xuống dạ dày dễ dàng hơn.Xạ trị: Biện pháp sử dụng nguồn tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Tia phóng xạ phát ra có thể xuất phát từ máy xạ trị (xạ ngoài), hoặc từ hoạt chất có hoạt tính phóng xạ được đặt vào khối u (xạ trong). Để thuận lợi cho quá trình xạ trị, một ống nhựa được đặt vào để giúp thực quản luôn mở.Xạ trị có thể được điều trị một mình hoặc kết hợp hoá chất như một biện pháp điều trị khởi đầu thay cho phẫu thuật đặc biệt khi khối u lớn và ở vị trí khó khăn cho phẫu thuật. Điều trị tia xạ có thể giúp giảm đau và giúp bệnh nhân nuốt dễ dàng hơn.Hoá trị: Được áp dụng đối với các giai đoạn tiến xa hoặc di căn. Biện pháp sử dụng các hoá chất kháng ung thư để tiêu diệt tế bào ung thư. Các hóa chất được tiêm vào tĩnh mạch theo hệ thống tuần hoàn lưu thông khắp cơ thể. Hoá chất có thể điều trị kết hợp với xạ trị như biện pháp điều trị khởi đầu thay cho phẫu thuật / nhằm làm giảm kích thước khối u trước phẫu thuật.Điều trị Laser: Là phương pháp sử dụng ánh sáng năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Liệu pháp laser chỉ ảnh hưởng đến các tế bào trong vùng điều trị tác dụng phá huỷ tổ chức ung thư và giải phóng vùng tắc nghẽn của ung thư thực quản giúp làm giảm triệu chứng khó nuốt.Điều trị quang động học: Sử dụng một số thuốc đặc hiệu được hấp thụ chủ yếu bởi tế bào ung thư. Khi chiếu một loại ánh sáng đặc biệt vào các tế bào này, các thuốc sẽ trở nên linh hoạt có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này cũng có tác dụng làm giảm triệu chứng khó nuốt của ung thư thực quản.Ngoài ra, một số trường hợp phải phối hợp điều trị đa mô thức ( phối hợp nhiều phương pháp điều trị), điều trị triệu chứng đối với các bệnh nhân không thể chịu được phẫu thuật, hóa trị, hoặc xạ trị như: đặt stent thực quản, chăm sóc giảm nhẹ...Bệnh nhân cũng có thể lựa chọn các phương pháp mới trong điều trị ung thư thực quản được bác sĩ đề nghị. Trong đó, các bác sĩ sẽ so sánh hiệu quả các biện pháp điều trị bằng cách phân loại bệnh nhân, một nhóm bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp mới, một nhóm bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp thông thường (điều trị chuẩn). Kết quả so sánh có thể giúp các bác sĩ đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
Phẫu thuật là biện pháp được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư thực quản
2. Tác dụng phụ trong - sau quá trình điều trị
Phản ứng thường khác nhau tuỳ thuộc vào loại phương pháp điều trị và cơ địa của từng bệnh nhân. Các bác sĩ sẽ giải thích về các tác dụng phụ trước khi điều trị và đưa ra các biện pháp giúp làm giảm các triệu chứng này. Cụ thể:Phẫu thuật: Trong quá trình phẫu thuật bệnh nhân có thể cảm thấy đau và tăng cảm giác trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, tình trạng này có thể được kiểm soát bằng một số loại thuốc.Xạ trị: Có thể tác động xấu đến các tế bào lành và tế bào ung thư. Tác dụng phụ của xạ trị nhiều hay ít phụ thuộc vào vùng điều trị và liều điều trị. Thông thường, bệnh nhân xạ trị hay gặp các triệu chứng khô, đau họng, miệng, khó nuốt, sưng đau lợi, mệt mỏi và thay đổi vùng da tại vị trí xạ trị. Bệnh nhân có thể mất cảm giác ngon miệng khi ăn.Hoá trị: Cũng giống như xạ trị, hoá trị có thể ảnh hưởng đến cơ quan bình thường trong cơ thể. Tác dụng phụ phụ thuộc chủ yếu vào thuốc điều trị và liều điều trị. Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn, giảm cảm giác ngon miệng, rụng tóc, đỏ da, ban đỏ, đau môi và họng miệng. Nặng hơn nữa là các biến chứng lên hệ tạo huyết như thiếu máu, sốt giảm bạch cầu hạt...Các triệu chứng này sẽ giảm dần trong quá trình hồi phục giữa các đợt điều trị hoặc sau khi điều trị liệu trình kết thúc.Điều trị Laser: Bệnh nhân có thể cảm thấy đau một thời gian ngắn trong quá trình điều trị nhưng có thể kiểm soát được bằng thuốc. Điều trị quang động học có thể làm tăng nhạy cảm ở da và mắt với ánh sáng sau 6 tuần điều trị hoặc lâu hơn. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị ho, khó nuốt, đau bụng, đau khi thở, hoặc cảm giác hụt hơi sau khi được điều trị.
3. Theo dõi sau điều trị ung thư thực quản
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về cân nặng, khả năng nuốt và cảm giác nuốt
Bệnh ung thư thực quản là bệnh lý có khả năng tái phát, di căn xa nhanh nên bệnh nhân sau điều trị điều trị thành công vẫn cần được theo dõi chặt chẽ. Trong 2 năm đầu, bệnh nhân được hẹn khám 3 tháng/lần; từ năm thứ 2 là 4 - 6 tháng/lần.Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về cân nặng, khả năng nuốt và cảm giác nuốt. Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm máu, nội soi, sinh thiết hoặc CT.Ngoài ra, các tác dụng phụ sau điều trị cũng là mối quan tâm của bác sĩ và người bệnh. Các biến chứng nguy hiểm cần được theo dõi như hẹp, rò miệng nối, viêm phổi, viêm trung thất.Liệu pháp điều trị này giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể nhằm chống lại tế bào ung thư. Cụ thể là tăng hiệu quả điều trị ung thư khi kết hợp với các phương pháp điều trị kinh điển (hóa trị, xạ trị, phẫu thuật) lên tới 21 - 31%. Liệu pháp giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, từ đó làm giảm tình trạng mệt mỏi mãn tính, giảm nguy cơ mắc các bệnh tật khác như cảm cúm, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,... ở bệnh nhân ung thư.Liệu pháp ít gây tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Không gây đau đớn cho bệnh nhân do tế bào miễn dịch được lấy trực tiếp từ tế bào gốc của cơ thể người bệnh. Khi truyền vào cơ thể có thể gây sốt hoặc đau nhưng với tỷ lệ rất thấp < 1%.Bác sĩ Lê Thị Nhã Hiền có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực khám, chẩn đoán các bệnh lý ung bướu và các phương thức điều trị hóa trị, điều trị đích và Chăm sóc giảm nhẹ.
|
vinmec
| 1,449
|
Những thông tin cần biết về điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu
Điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu thường áp dụng với các trường hợp sỏi có kích thước khá lớn, can thiệp điều trị nội khoa nhưng sỏi không thể tự đào thải ra ngoài. Hiện nay có 2 phương pháp điều trị sỏi tiết niệu ngoại khoa: phẫu thuật và tán sỏi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn điều trị ngoại khoa với sỏi tiết niệu hiệu quả và an toàn nhất.
1.Khái quát về bệnh sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là những tinh thể cứng hình thành trong hệ tiết niệu do sự lắng đọng khoáng chất trong nước tiểu lâu ngày. Sỏi tiết niệu có thể hình thành ở tất cả các vị trí trong hệ tiết niệu như: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo… Trong đó, hầu hết trường hợp sỏi hình thành tại thận sau đó di chuyển theo dòng nước tiểu xuống các cơ quan phía dưới của hệ tiết niệu, hình thành sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo…
Sỏi tiết niệu là tình trạng thường gặp ở nam giới hơn so với nữ giới, tỉ lệ điều trị thành công của căn bệnh này lên tới 99%, tuy nhiên sỏi có thể tái phát nhiều lần nếu người bệnh không có chế độ kiêng cữ, điều trị hợp lý.
Dựa theo thành phần hóa học, sỏi tiết niệu có thể chia thành các dạng như sau:
– Sỏi canxi: Sỏi canxi là loại sỏi phổ biến nhất trong các loại sỏi hệ tiết niệu, chiếm khoảng 80% tổng số ca sỏi tiết niệu.
– Sỏi struvite chiếm khoảng 10% tổng số ca sỏi tiết niệu.
– Sỏi uric acid chiếm khoảng 8% tổng số ca sỏi tiết niệu.
– Sỏi cystin chiếm khoảng 1%.
– Các loại sỏi khác chiếm khoảng 1%.
Sỏi tiết niệu bao gồm: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo
2.Các phương pháp điều trị ngoại khoa bệnh sỏi tiết niệu
2.1 Điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu bằng phẫu thuật mổ mở
Mổ mở lấy sỏi đường tiết niệu thường được chỉ định khi sỏi có kích thước lớn và người bệnh gặp phải nhiều biến chứng. Đồng thời, điều trị nội khoa và nội soi tán sỏi không còn đạt hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó, trường hợp người bệnh mắc phải các biến chứng như: sỏi thận gây ứ nước tại thận, thận nhiễm mủ, sốc nhiễm trùng hay suy thận.
Phương pháp này được thực hiện qua phúc mạc hoặc theo đường bên sau phúc mạc để đi vào thận sau đó lấy sỏi qua nhu mô thận hoặc bể thận. Trước đây, mổ mở được coi là phương pháp duy nhất điều trị sỏi nếu không can thiệp được nội khoa. Đây được đánh giá là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn, tuy nhiên có thể phá hủy chức năng của thận, thời gian phục hồi lâu và người bệnh có khả năng gặp phải một số biến chứng như: chảy máu, nhiễm trùng…
2.2 Điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu bằng tán sỏi
Điều trị tán sỏi từ khi ra đời đã trở thành sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu của bác sĩ và nhiều bệnh nhân bởi độ an toàn và những ưu điểm vượt trội phương pháp này mang lại. Tùy vào tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp, tuy nhiên hiện nay có 3 phương pháp điều trị tán sỏi nổi bật:
Đây là kỹ thuật sử dụng sóng xung kích tập trung tại vị trí có sỏi và tán vỡ chúng, vụn sỏi sẽ theo dòng nước tiểu trôi ra ngoài. Đồng thời, sóng xung kích được phát với cường độ phù hợp, máy tán sỏi đời mới lên đến 3000 nhịp/ 1 liệu trình điều trị nên đảm bảo tỉ lệ sạch sỏi cao mà không gây hại đến cơ thể.
Đồng thời, đây là phương pháp không xâm lấn, không mổ nên người bệnh không cảm thấy đau đớn. Thời gian điều trị được rút ngắn tối đa(chỉ khoảng 30-45 phút) và thời gian hồi phục nhanh chóng. Người bệnh chỉ cần ở lại theo dõi khoảng 30 phút là có thể ra về, không cần lưu viện tốn kém chi phí. Thậm chí, bệnh nhân có thể ngồi dậy ngay sau khi điều trị tán sỏi nên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm khi điều trị với phương pháp này.
Tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng với các trường hợp sau:
– Sỏi thận <1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên ở sát bể thận và có kích thước < 1cm
Tán sỏi qua da là kỹ thuật điều trị sỏi đường tiết niệu thông qua một đường hầm nhỏ kích thước khoảng 5mm chạy từ ngoài da từ vùng lưng hoặc hông lưng đi vào trong thận hoặc vị trí có sỏi. Sau đó đưa máy nội soi và dây laser vào hầm và tán vỡ sỏi.
Phương pháp được chỉ định khi:
– Sỏi đài bể thận hoặc sỏi niệu quản ở vị trí ⅓ trên, kích thước trên 15mm.
– Sỏi thận > 1.5cm;
– Sỏi niệu quản ⅓ trên và > 1.5cm
Bên cạnh đó, phương pháp này cũng chống chỉ định với:
– Người bệnh mắc phải bệnh rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn niệu, phụ nữ mang thai hoặc người bệnh mắc phải bệnh lý nền quá nặng.
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ chỉ can thiệp với vết mổ 5mm nên hạn chế tối đa xâm lấn, vết mổ nhỏ nên không ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, không để lại sẹo sau điều trị. Toàn bộ quá trình thực hiện điều trị, tình trạng của người bệnh được thể hiện trên màn hình lớn với độ phân giải cao nên hạn chế tối đa tình trạng sỏi sót, tỉ lệ điều trị khỏi cao. Thời gian điều trị chỉ từ 45 đến 60 phút, thời gian hồi phục sau điều trị khoảng 3 ngày, người bệnh có thể nhanh chóng xuất viện.
Đây là kỹ thuật đi “ngược dòng” nước tiểu để tán vỡ sỏi, cụ thể là đi từ niệu đạo lên bàng quang, niệu quản, thận… để tiếp cận và tán vỡ sỏi. Phương pháp này áp dụng cho:
– Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới
– Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không thể thoát ra ngoài theo đường nước tiểu.
Tán sỏi nội soi ngược dòng được đánh giá là phương pháp an toàn, thay thế cho mổ mở truyền thống. Do can thiệp hoàn toàn theo đường “tự nhiên” của cơ thể nên không đau, không có vết mổ và không để lại sẹo. Sau 1 ngày lưu viện, bệnh nhân có thể về nhà ngay, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Bác sĩ tiến hành điều trị tán sỏi ngược dòng cho bệnh nhân
Bên cạnh đó, để điều trị ngoại khoa hiệu quả, trước khi tiến hành điều trị, bệnh nhân cũng cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Thận – Tiết niệu để được tư vấn phương pháp điều trị. Đồng thời thực hiện một số xét nghiệm chuyên sau để bác sĩ nắm được cụ thể tình trạng, vị trí, kích thước của sỏi.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn uống, sinh hoạt, tái khám… sau điều trị để vụn sỏi đào thải ra bên ngoài nhanh chóng và tránh tái phát sỏi về sau.
|
thucuc
| 1,294
|
Công dụng thuốc Pyrazinamide 500mg
Thuốc Pyrazinamide hiện nay đang được biết đến khá phổ biến với tác dụng chính là điều trị nhiễm khuẩn các bệnh về lao phổi. Thuốc có mặt rộng rãi ở tất cả những hiệu thuốc trên toàn quốc với dạng Pyrazinamide 500mg và Pyrazinamide 400mg.
1. Khái niệm về thuốc Pyrazinamide
Thuốc Pyrazinamide 500mg là thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh lao phổi và các triệu chứng của các bệnh lao ngoài phổi. Thuốc Pyrazinamide 500mg là sản phẩm của Hóa – Dược phẩm Mekophar chứa thành phần chính là Pyrazinamide hàm lượng 500mg.Thuốc Pyrazinamide 500mg được điều chế dưới dạng viên nén, đóng gói theo 2 quy cách: hộp 1 chai x 250 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên.
2. Chỉ định và công dụng của thuốc Pyrazinamide 500mg
Thuốc Pyrazinamide 500mg được các bác sĩ và các chuyên gia y tế chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị trong bệnh lao mới chẩn đoán.Tái điều trị bệnh lao phổi và tình trạng các thể bệnh lao ngoài phổi (thường được chỉ định điều trị là khi mới bắt đầu xuất hiện các thể bệnh này).Pyrazinamide 500m. Mg thường được dùng kết hợp với một số thuốc điều trị lao khác ( Isoniazid, Rifampicin...) để tăng cường hiệu quả trong điều trị.Thành phần Pyrazinamide là một kháng sinh, hoạt động trên cơ chế ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn nên nó chỉ điều trị nhiễm khuẩn. Do đó, thuốc không có tác dụng điều trị bệnh khi nhiễm virus ( cảm cúm, cảm lạnh). Tuy nhiên, có một số tác dụng khác của thuốc không được ghi niêm yết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh dùng thuốc. Vậy nên người bệnh chỉ sử dụng thuốc Pyrazinamide 500mg để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Pyrazinamide
Không dùng thuốc Pyrazinamide 500mg trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với Pyrazinamid hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Người bệnh có chức năng gan bị suy giảm.Người bệnh đang gặp phải tình trạng rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Người bệnh đang trong đợt Gút cấp.
4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Pyrazinamide 500Mg
4.1. Cách dùng. Thuốc Pyrazinamide 500mg được dùng bằng đường uống.Thuốc Pyrazinamide 500mg khi uống không phụ thuộc vào bữa ăn nên có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn đều được. Tuy nhiên, khuyến cáo người bệnh nên uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày.Nên dùng phối hợp Pyrazinamide 500mg với các thuốc chống lao khác để đạt hiệu quả cao.Người bệnh nên uống thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.4.2. Liều dùng. Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em trong từng giai đoạn điều trị như sau:Liều điều trị hàng ngày: Người bệnh dùng liều từ 20-30mg Pyrazinamid / kg cân nặng/ ngày.Liều điều trị cách quãng (3 ngày/ tuần): Người bệnh dùng liều từ 30-40mg Pyrazinamid / kg cân nặng/ ngày.Liều điều trị cách quãng ( 2 ngày/ tuần): người bệnh dùng liều từ 40-50mg Pyrazinamide/ kg cân nặng/ ngày.Để đảm bảo an an toàn và đạt hiệu quả cao trong điều trị người bệnh cần tuân thủ đúng theo liều dùng mà bác sĩ chỉ định.
5. Nên làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Pyrazinamide 500mg?
Khi quên 1 liều thuốc Pyrazinamide 500mg, người bệnh cần uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu gần thời gian uống bù liều gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì người bệnh nên bỏ liều đã quên và dùng liều theo đúng lịch trình đã đặt trước. Không tự ý bù liều thuốc vào ngày hôm sau, vì sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.Khi quá liều thuốc Pyrazinamide 500mg, theo nghiên cứu lâm sàng thì các kết quả xét nghiệm chỉ số về gan như SGOT, SGPT có kết quả tăng lên. Sự tăng lên của các chỉ số này trở lại bình thường khi người bệnh ngừng uống thuốc. Vì vậy khi không may sử dụng quá liều thuốc Pyrazinamide 500mg người bệnh cần dừng uống thuốc ngay và báo luôn cho bác sĩ.
6. Khi dùng thuốc Pyrazinamide 500mmg có những tác dụng phụ gì?
Khi sử dụng thuốc Pyrazinamide 500mg, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn( ADR) sau đây:Thường gặp ( ADR > 1/100)Thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng gan gây viêm gan.Làm tăng chuyển hóa: lượng Acid Uric trong máu tăng cao máu gây nên các cơn gút cấp.Ảnh hưởng đến hệ cơ xương khớp: Đau, nhức mỏi các khớp lớn, nhỏ.Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)Tình trạng nặng hơn người bệnh có thể bị viêm khớp.Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000)Làm rối loạn hệ tiêu hóa gây các biểu hiện như: Buồn nôn, nôn mửa, ăn không ngon miệng và chán ăn.Làm rối loạn quá trình chuyển hóa Porphyrin.Ảnh hưởng đến chức năng thận gây tiểu khó, tiểu buốt.Ảnh hưởng đến da: gây kích ứng da, mẫn cảm với ánh sáng, mẩn ngứa hoặc phát ban.
7. Những lưu ý khi dùng thuốc Pyrazinamide 500mmg
Trước khi sử dụng thuốc Pyrazinamide 500mg người bệnh nên đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng niêm yết trong hộp thuốc và đơn thuốc của bác sĩ hoặc tham khảo những lưu ý dưới đây.Cần phối hợp điều trị thuốc Pyrazinamide 500mg với các thuốc có tác dụng khác để tránh sự đột biến kháng thuốc của trực khuẩn trong điều trị bệnh lao, nhất là trong giai đoạn điều trị tấn công ban đầu của bệnh lao.Thận trọng khi dùng thuốc Pyrazinamide 500mg với người bệnh có tiền sử bị các bệnh: đái tháo đường, suy thận, viêm khớp, bệnh gout đợt cấp.Chưa có báo cáo cụ thể về độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang mang thai và cho con bú, nên chỉ dùng pyrazinamide cho nhóm đối tượng này khi thật cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ thích hợp không vượt quá 30°C.
8. Tương tác của thuốc thuốc Pyrazinamide 500mg
Thuốc Pyrazinamide 500mg có thể tương tác với một số thuốc sau đây:Pyrazinamide làm tăng lượng Acid Uric trong máu và làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gout như: Sulfinpyrazone, Allopurinol, Probenecid, Colchicine. Vì vậy, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều của các thuốc này khi dùng cùng với Pyrazinamide 500mg.Cyclosporine: Khi dùng đồng thời Pyrazinamide với thuốc này sẽ làm giảm nồng độ của Cyclosporine nên cần theo dõi nồng độ Cyclosporine có trong huyết thanh.Với những thông tin hữu ích được cung cấp trên đây, hy vọng sẽ giúp độc giả có thêm nhiều kiến thức hữu ích về dòng thuốc Pyrazinamide 500mg. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng quy định dùng thuốc trên toa thuốc bác sĩ hoặc dược sĩ đã kê, tuyệt đối không thay đổi liều dùng và cách dùng để tránh những tác dụng không mong muốn xảy ra.
|
vinmec
| 1,214
|
Mất ngủ có phải sắp sinh không? Những dấu hiệu sắp sinh là gì?
Mất ngủ là một vấn đề phổ biến mà nhiều phụ nữ mang thai gặp phải. Nhiều chị em khi mang thai những tháng cuối thai kỳ, tình trạng mất ngủ bỗng trở nên thường xuyên hơn khiến mẹ cảm thấy lo lắng, không biết “mất ngủ có phải sắp sinh không”, những dấu hiệu cho thấy mẹ sắp sinh là gì, để mẹ có thể chuẩn bị tốt nhất cho hành trình đón con chào đời.
1. Mất ngủ khi mang thai – biểu hiện là gì?
Trong thai kỳ, thường xuyên mất ngủ là tình trạng không hiếm gặp ở các mẹ bầu. Những dấu hiệu điển hình cho thấy mẹ đang bị mất ngủ trong thời kỳ mang thai là khó đi vào giấc ngủ, thức giấc giữa đêm mà không thể ngủ lại, ban ngày mệt mỏi, thiếu năng lượng, buồn ngủ vào ban ngày,….
Biểu hiện mẹ bị mất ngủ trong thai kỳ là khó ngủ, thức giấc giữa đêm mà không thể ngủ lại, ban ngày mệt mỏi, ….
Mất ngủ khi mang thai đối với mỗi phụ nữ và mỗi thai kỳ là khác nhau. Một số phụ nữ có thể chỉ gặp tình trạng mất ngủ ở mức độ nhẹ, trong khi những người khác lại trải qua mất ngủ nghiêm trọng hơn.
Tình trạng mất ngủ kéo dài thường xuyên có thể dẫn đến nhiều hệ lụy sức khỏe cho như mẹ và bé như mẹ mệt mỏi, cảm xúc không ổn định, căng thẳng, lo lắng, hoặc trầm cảm, suy giảm năng suất và tập trung trong công việc, bé kém phát triển,…
Nếu gặp phải tình trạng mất ngủ khi mang thai, mẹ hãy thảo luận với bác sĩ của mình. Bác sĩ sẽ giúp mẹ tìm hiểu nguyên nhân, cung cấp cho mẹ những lời khuyên hữu ích để giúp giảm thiểu mất ngủ hiệu quả.
2. Mất ngủ có phải là dấu hiệu sắp sinh không?
Nhiều chị em gặp phải tình trạng mất ngủ vào những tháng cuối thai kỳ, đặc biệt là khi gần đến ngày dự sinh, chính vì vậy nhiều mà mẹ cảm thấy vô cùng lo lắng, không biết mất ngủ có phải sắp sinh không, mất ngủ ở thời điểm này là do đâu.
Mất ngủ có phải sắp sinh không là câu hỏi được nhiều mẹ bầu quan tâm, đặc biệt là khi gần đến ngày dự sinh
2.1. Mẹ mất ngủ có phải sắp sinh?
Theo các bác sĩ sản khoa, mất ngủ không phải là một dấu hiệu chắc chắn của việc sắp sinh. Mất ngủ có thể xảy ra trong bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ và không chỉ xảy ra gần thời điểm sinh.
Những nguyên nhân dẫn đến mất ngủ trong thời kỳ mang thai có thể là do sự thay đổi hormone, sự tăng cân, sự bất tiện về vị trí ngủ, cảm giác không thoải mái do bụng to lớn,…
Tuy nhiên, nhiều phụ nữ mang thai cho biết, tình trạng mất ngủ của mình trở nên nghiêm trọng hơn khi đến thời điểm gần thời điểm sinh. Điều này có thể là do có các yếu tố góp phần gây nên mất ngủ như sự lo lắng về việc chuẩn bị sinh,sự háo hức em bé sắp chào đời, sự không thoải mái về vị trí ngủ, đau lưng, cảm giác khó thở do bụng to,…
2.2. Làm sao để giảm mất ngủ ở những tuần cuối thai kỳ?
Để giảm thiểu mất ngủ, mẹ có thể thử các biện pháp dưới đây.
– Trước khi đi ngủ, thực hiện các bài tập thư giãn như yoga, thực hành thở sâu, hoặc nghe nhạc để giúp thư giãn tâm trí, cơ thể và dễ ngủ hơn.
– Tạo môi trường ngủ thoải mái bằng cách tạo không gian yên tĩnh, mát mẻ, đủ tối. Sử dụng gối và chăn thoải mái để giúp mẹ cảm thấy thoải mái hơn khi ngủ. Điều này giúp tâm trí và cơ thể thư giãn trước giờ ngủ và dễ đi vào giâc ngủ hơn.
– Điều chỉnh lịch ngủ để có thời gian ngủ đều đặn và đủ giấc. Mẹ nên đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời gian mỗi ngày để giúp giúp cơ thể tạo thói quen ngủ.
Lưu ý rằng, mất ngủ là một vấn đề phổ biến trong thai kỳ và không nên tự chữa trị bằng thuốc hay bất cứ phương pháp nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Mẹ hãy thảo luận và nhận lời khuyên từ bác sĩ để tìm ra nguyên nhân cụ thể và các biện pháp giảm thiểu mất ngủ phù hợp. Một giấc ngủ đủ và chất lượng rất quan trọng để duy trì sức khỏe của mẹ và thai nhi trong quá trình mang bầu.
3. Những dấu hiệu cho thấy mẹ sắp sinh là gì?
Khi mẹ bầu gần đến thời điểm sinh, cơ thể sẽ xuất hiện một số dấu hiệu điển hình cho thấy cuộc chuyển dạ đang đến gần, mẹ cần chú ý để nhận biết và đến viện kịp thời.
– Cơn co tử cung: Mẹ cảm nhận được có các cơn co tử cung thường xuyên và có mức độ mạnh hơn. Đây là dấu hiệu rằng cơ tử cung đang chuẩn bị để mở rộng cho quá trình sinh.
– Dịch âm đạo: Mẹ có thể thấy có một lượng dịch âm đạo lớn hơn bình thường, hoặc dịch âm đạo có lẫn có một chút máu hoặc có một chút nhầy màng nhờn. Đây là dấu hiệu cho thấy rằng mẹ sắp sinh em bé
– Đau lưng: Mẹ cảm nhận thấy đau lưng hoặc nhức mỏi ở vùng lưng dưới hơn bình thường. Đau lưng này thường xuất hiện khi cơ tử cung bắt đầu mở rộng.
– Vị trí của thai nhi thay đổi: Mẹ có thể cảm nhận thai nhi di chuyển xuống dưới hướng chậu, khiến tử cung nặng hơn và gây ra cảm giác hơi bị ép và khó thở.
Thai nhi di chuyển xuống dưới hướng chậu, khiến tử cung nặng hơn là dấu hiệu mẹ sắp sinh
– Tiểu thường xuyên hơn: Sự chèn ép của tử cung lên bàng quang khiến mẹ đi tiểu nhiều hơn bình thường.
– Thay đổi về kích thước và hình dáng bụng: Bụng mẹ bầu có thể thay đổi hình dáng và trở nên thấp hơn khi bé định vị xuống hướng chậu.
– Đau nhức xương chậu và xung quanh vùng chậu: Mẹ có thể cảm thấy đau nhức ở vùng xương chậu và ở xung quanh vùng chậu khi bé di chuyển xuống hướng chậu và chuẩn bị cho quá trình sinh.
|
thucuc
| 1,151
|
Xét nghiệm NIPT Đắk Lắk: là lựa chọn an tâm hàng đầu của mẹ bầu
Xét nghiệm NIPT không chỉ giúp sàng lọc nguy cơ dị tật thai nhi với độ chính xác cao mà còn rất an toàn đối với thai nhi và mẹ bầu. Tuy nhiên, đây là một xét nghiệm phức tạp và cần được thực hiện trên các loại máy móc hiện đại. Những ưu điểm của xét nghiệm NIPT
Trước khi tìm kiếm về một địa chỉ thực hiện xét nghiệm NIPT Đắk Lắk chất lượng, bạn nên tìm hiểu rõ hơn về loại xét nghiệm đặc biệt này.
Xét nghiệm NIPT là một loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn. Đây là phương pháp phân tích DNA tự do của thai nhi dựa vào mẫu máu của mẹ bầu. Thông qua đó, bác sĩ sẽ nhận biết được sự bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi.
So với những phương pháp khác, xét nghiệm NIPT có những ưu điểm vượt trội hơn hẳn:
- Độ chính xác lên đến 99%: Đây là tỷ lệ vượt trội hơn nhiều so với những phương pháp trước đây như Double test, Triple test. Bằng công nghệ giải trình tự gen mới và hiện đại, các chuyên gia có thể phân tích các DNA tự do của thai nhi thông qua mẫu máu được lấy từ người mẹ.
Kết quả này sẽ cho thấy rõ những bất thường trong các nhiễm sắc thể - chính là những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Dị tật thai nhi chính là nỗi ám ảnh của nhiều bà mẹ vì nó có thể ảnh hưởng rất xấu đến khả năng sống của trẻ, sự phát triển về trí tuệ và khả năng vận động của trẻ cũng như tương lai của đứa trẻ sau này.
Lưu ý: Một số yếu tố cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả NIPT đó là mẹ bầu có mắc bệnh lý liên quan đến ung thư hoặc miễn dịch nào không, mẹ bầu đã từng ghép tủy hoặc các cơ quan-nội tạng, mẹ bầu có được truyền máu hoặc thực hiện cho máu trong 6 tháng gần nhất hay không,...
- Toàn diện: Nếu như các phương pháp sàng lọc trước sinh trước đây chỉ có thể phát hiện được một số dạng dị tật bẩm sinh phổ biến như Down, Patau, Edward,… thì xét nghiệm NIPT có thể sàng lọc được 23 cặp nhiễm sắc thể tương ứng với nhiều loại dị tật bẩm sinh nghiêm trọng khác.
- An toàn: Những phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn như chọc ối,... có thể ảnh hưởng đến cả mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, với NIPT, mẹ bầu có thể hoàn toàn yên tâm vì loại xét nghiệm này không gây xâm lấn, chỉ cần lấy khoảng 8 đến 10ml máu đường tĩnh mạch của mẹ bầu.
Hơn nữa, xét nghiệm có độ chính xác cao nên có thể hạn chế tối đa được những nguy cơ âm tính giả khiến mẹ bầu không cần phải thực hiện những loại xét nghiệm xâm lấn không cần thiết.
- Phát hiện nguy cơ dị tật thai nhi từ sớm: Ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ, mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm NIPT. Kết quả xét nghiệm này kết hợp với kết quả hình ảnh siêu âm sẽ cho thấy rất rõ về nguy cơ dị tật thai nhi. Nếu thực hiện xét nghiệm sớm hơn, có thể không cho kết quả rõ ràng hoặc kết quả không chính xác.
- Sau khoảng 2 đến 4 ngày tính từ thời điểm xét nghiệm, mẹ bầu có thể nhận được kết quả.
Tuy là một loại xét nghiệm còn khá mới nhưng NIPT đã được nhiều mẹ bầu quan tâm và lựa chọn. Loại xét nghiệm này có thể phát hiện dị tật bẩm sinh do di truyền từ sớm, giúp bác sĩ và gia đình chủ động trong việc theo dõi và chăm sóc thai nhi cũng như đưa ra các quyết định phù hợp.
2. Mẹ bầu nên xét nghiệm NIPT trong những trường hợp nào?
Tất cả mẹ bầu đều nêu thực hiện xét nghiệm NIPT. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây cần chú ý hơn tới vấn đề này:
- Mẹ bầu có kết quả siêu âm có bất thường theo dõi liên quan tới bất thường nhiễm sắc thể.
- Mẹ bầu đã làm các xét nghiệm sàng lọc khác (double test, triple test) có kết quả là nguy cơ cao.
- Mẹ bầu có tiền sử thai lưu, thai IVF, mẹ hạn chế chọc ối,...
- Các mẹ bầu có nguy cơ cao sinh con dị tật như bà bầu cao tuổi, sinh con trước đó đã được chẩn đoán mắc phải một số dị tật bẩm sinh như Down hay một số hội chứng khác.
3. Một số điều cần chuẩn bị trước khi xét nghiệm NIPT?
Để xét nghiệm NIPT chính xác, mẹ bầu cần chú ý đến những vấn đề sau:
- Trước khi lấy mẫu, mẹ bầu không cần phải nhịn ăn mà vẫn ăn uống như bình thường.
- Xét nghiệm NIPT không phải là xét nghiệm bắt buộc nhưng lại được khuyến khích vì mang tính chính xác cao hơn nhiều so với Double Test hoặc Triple Test. Đặc biệt những trường hợp như mẹ bầu lớn tuổi, mẹ bầu từng bị sảy thai không rõ nguyên nhân, từng sinh non,... thì càng nên thực hiện NIPT.
|
medlatec
| 923
|
Bệnh nhược cơ (myasthenia gravis): Chẩn đoán, điều trị
Bệnh nhược cơ được chẩn đoán dựa trên những đặc trưng là sự yếu và mỏi cơ nhanh chóng không thể kiểm soát được. Cho đến nay, mặc dù chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh nhược cơ, những cách thức điều trị hiện tại vẫn có thể giúp làm giảm các triệu chứng, hỗ trợ người bệnh có một cuộc sống gần như người bình thường.
1. Chẩn đoán bệnh nhược cơ như thế nào?
Để chẩn đoán bệnh nhược cơ, các bác sĩ thuộc chuyên khoa thần kinh sẽ xem xét những triệu chứng và toàn bộ tiền căn bệnh lý của bạn kết hợp với các thăm khám lâm sàng. Trong đó, những kiểm tra thần kinh sẽ được chú trọng nhất, cụ thể là đánh giá phản xạ, sức cơ, chức năng cảm giác của xúc giác và thị giác cũng như khả năng phối hợp các động tác toàn thân và giữ thăng bằng.Cụ thể các thủ thuật, nghiệm pháp thăm khám, xét nghiệm giúp hỗ trợ xác nhận chẩn đoán nhược cơ bao gồm:Nghiệm pháp edrophonium: Tiêm clorua edrophonium nếu giúp cải thiện đột ngột sức cơ trong một thời gian rất ngắn có thể chỉ ra rằng bạn bị nhược cơ. Cơ chế là vì edrophonium clorua làm chặn một loại enzyme phá vỡ acetylcholine, hóa chất truyền tín hiệu từ đầu dây thần kinh đến các vị trí thụ thể cơ.Nghiệm pháp dùng nước đá: Nếu mí mắt của bạn bị sụp xuống, bác sĩ có thể đặt một túi nước đá lên mí mắt. Sau hai phút, túi nước đá được lấy ra và triệu chứng sụp mi sẽ cải thiện.Xét nghiệm máu: Các kháng thể bất thường bám vào thụ thể thần kinh cơ được phát hiện thấy có sự hiện diện trong máu.
Xét nghiệm máu chẩn đoán bệnh nhược cơ
Kích thích thần kinh lặp đi lặp lại: Đây là thủ thuật nhằm nghiên cứu dẫn truyền thần kinh. Trong đó, bác sĩ sẽ gắn các điện cực lên da của bạn trên vùng các cơ được kiểm tra và gửi đi các xung điện với cường độ rất nhỏ và lặp lại nhiều lần. Để chẩn đoán nhược cơ, các bác sĩ sẽ kiểm tra tín hiệu dây thần kinh có bị suy giảm hay không.Hình ảnh học: Bác sĩ có thể yêu cầu chụp CT hoặc MRI để kiểm tra xem có khối u hoặc bất thường gì khác trong tuyến ức của bạn có thể gây nhược cơ.
2. Làm cách nào để điều trị bệnh nhược cơ?
Các phương pháp điều trị khác nhau, đơn trị liệu hay đa trị liệu, có thể làm giảm triệu chứng của bệnh nhược cơ. Việc điều trị của bạn sẽ phụ thuộc vào tuổi tác, mức độ nghiêm trọng của bệnh và các triệu chứng tiến triển nhanh như thế nào.2.1. Điều trị dùng thuốc đường uống. Có các nhóm thuốc uống sau đây được sử dụng trong bệnh lý nhược cơ:Thuốc ức chế men cholinesterase: Các loại thuốc như pyridostigmine (Mestinon, Regonal) và neostigmine (Bloxiverz) giúp tăng cường giao tiếp giữa các dây thần kinh và cơ bắp. Những loại thuốc này không phải là thuốc chữa bệnh nhưng chúng có thể giúp cải thiện sự co cơ và sức cơ. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc ức chế men cholinesterase là cảm giác khó chịu trên đường tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, tiết nước bọt và tăng tiết mồ hôi quá mức.Corticosteroid: Corticosteroid như prednison đóng vai trò ức chế hệ thống miễn dịch, hạn chế sản xuất kháng thể. Tuy nhiên, việc sử dụng corticosteroid kéo dài có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng, như loãng xương, tăng cân, tiểu đường và tăng nguy cơ mắc một số bệnh nhiễm trùng.Thuốc ức chế miễn dịch: Bác sĩ cũng có thể chỉ định các loại thuốc khác corticosteroid làm hạn chế hoạt động hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như azathioprine (Azasan, Imuran), mycophenolate mofetil (Cellcept), cyclosporine (Sandimmune), methotrexate (Trexall) hoặc tacrolimus (Astrograf). Những loại thuốc này có thể mất vài tháng mới thấy rõ tác dụng nên cần được sử dụng kèm với corticosteroid. Tác dụng phụ của nhóm thuốc ức chế miễn dịch là như tăng nguy cơ nhiễm trùng và tổn thương gan hoặc thận, có thể xảy ra ở mức độ nghiêm trọng.2.2. Điều trị dùng thuốc đường tiêm truyền tĩnh mạch. Các thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch sau đây thường được sử dụng trong thời gian ngắn để điều trị triệu chứng khởi phát đột ngột với mức độ nặng hoặc trước khi người bệnh cần đến chỉ định phẫu thuật hoặc các liệu pháp khác.Thay huyết tương: Đây là một quá trình tương tự như lọc máu. Máu của bạn được truyền qua một máy loại bỏ các kháng thể ngăn chặn việc truyền tín hiệu từ đầu dây thần kinh đến các vị trí thụ thể của cơ bắp. Tuy nhiên, các tác dụng thường chỉ kéo dài trong một vài tuần sau đó nên cần phải kết hợp thêm các phương pháp điều trị khác. Nguy cơ khi thay huyết tương là tụt huyết áp, chảy máu, rối loạn nhịp tim hay có thể phản ứng dị ứng với các dung dịch dùng trong thủ thuật.
Thay huyết tương để điều trị bệnh nhược cơ
Globulin miễn dịch: Liệu pháp này cung cấp cho cơ thể bạn các kháng thể bình thường làm trung hòa các kháng thể bất lợi sinh ra từ hệ thống miễn dịch. Các globuin sẽ phát huy tác dụng trong vòng chưa đầy một tuần và có thể kéo dài ba đến sáu tuần. Tuy nhiên, chúng có thể gây ra các tác dụng phụ, thường là nhẹ, như ớn lạnh, chóng mặt, nhức đầu và cơ thể phù do giữ nước.Kháng thể đơn dòng: Rituximab (Rituxan) và eculizumab (Soliris) được chấp thuận là thuốc tiêm tĩnh mạch được sử dụng trong một số trường hợp bệnh nhược cơ. Những loại thuốc này thường được sử dụng cho những người không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác do có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.2.3. Can thiệp phẫu thuật. Một số người bị nhược cơ do có một khối u trong tuyến ức. Khi đó, bạn sẽ cần phẫu thuật nhằm cắt bỏ tuyến ức.Ngay cả khi bạn không có khối u trong tuyến ức, bạn cũng có thể được chỉ định nhằm cải thiện các triệu chứng nhược cơ. Tuy nhiên, lợi ích của phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức đôi khi có thể mất nhiều năm mới nhận thấy được.Tóm lại, bệnh nhược cơ là một trong những bệnh lý hiếm gặp. Tuy nhiên, nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách, người bệnh vẫn có thể hồi phục sức cơ được phần nào. Ngoài ra, bạn cũng cần biết cách sắp xếp cuộc sống khoa học, trật tự để giúp bản thân tận dụng tối đa năng lượng của mình và đối phó với các triệu chứng của bệnh nhược cơ.org; webmd
|
vinmec
| 1,202
|
Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn III
Ung thư dạ dày giai đoạn III có thể xâm lấn tới lớp cơ hay dưới thanh mạc, cũng có thể xâm lấn qua lớp thanh mạc hay các tạng lân cận như gan, tụy, ruột non… Vậy các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn III là gì?
1. Những triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn 3
Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính phổ biến ở Mỹ và nhiều quốc gia khu vực châu Á, trong đó có Việt Nam. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở những người trên 40 tuổi, với tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn.
Ung thư dạ dày có nhiều biểu hiện, rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa thông thường nên rất dễ bị bỏ qua. Nhiều số liệu thống kê chỉ ra, có tới khoảng 80% bệnh nhân ung thư dạ dày phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn và di căn (giai đoạn III, IV).
So với các triệu chứng bệnh thường gặp ở các giai đoạn trước đó, bệnh nhân có biểu hiện với mức độ nặng hơn, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống của người bệnh.
Tình trạng sút cân ở bệnh nhân ung thư giai đoạn này đã biểu hiện khá rõ
Một số triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn 3 có thể gặp là:
2. Các phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày
Chẩn đoán ung thư dạ dày thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định chính xác tình trạng bệnh.
3. Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn III như thế nào?
Tùy thuộc vào mức độ tiến triển mà tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn III sau 5 năm chẩn đoán bệnh có thể dao động trong khoảng 9 – 20%. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Một số phương pháp có thể được bác sĩ chỉ định là:
|
thucuc
| 365
|
Công dụng thuốc Prome-NIC
Thuốc Prome-NIC là một loại thuốc chống dị ứng có thành phần chính là Promethazin hydroclorid 10mg. Cùng tìm hiểu thông tin, thành phần và cách sử dụng thuốc ngay trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Prome-NIC
Thuốc Prome-NIC là một loại thuốc chống dị ứng, thuốc được bào chế dưới dạng viên bao đường với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Promethazin hydroclorid 10mg.Promethazin là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác với các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng. Các nhà khoa học cho rằng, cấu hình này làm Promethazin giảm tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ bằng 1/10 so với tác dụng của clopromazin)Promethazin có hai tác dụng chính đó là kháng histamin và an thần mạnh. Tuy vậy, nó cũng có thể kích thích hoặc gây ức chế một cách nghịch lý với hệ thần kinh trung ương. Việc ức chế hệ thần kinh trung ương với biểu hiện an thần là phổ biến khi sử dụng thuốc với liều điều trị để kháng histamin.Ngoài ra, Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, chống say tàu xe và gây tê tại chỗ, kháng cholinergic. Đặc biệt, hoạt chất này còn có tác dụng chống ho nhẹ, cho thấy khả năng ức chế hô hấp.Promethazin là một chất chẹn thụ thể H1 do tranh chấp với histamin ở các vị trí của các thụ thể H1 trên các tế bào tác động. Tuy nhiên, nó không ngăn cản việc giải phóng histamin, chính vì vậy nó chỉ có tác dụng ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra.Promethazin có tác dụng đối kháng ở các mức độ khác nhau. Hoạt chất này được sử dụng trong tiền mê, trước các thủ thuật có thể gây giải phóng histamin. Ngoài ra, tác dụng kháng cholinergic của Promethazin còn gây khô mũi và niêm mạc miệng.Promethazin có tính kháng cholinergic, ngăn chặn việc đáp ứng với acetylcholin thông qua thụ thể muscarinic. Tác dụng chống nôn, chống say tàu xe và chống chóng mặt của Promethazin có được là do tác dụng kháng cholinergic trung ương trên tiền đình, trên trung tâm nôn và trên vùng phát động nhận cảm hóa chất của vùng não giữa.Tác dụng chống ho nhẹ của hoạt chất này có thể do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương. Promethazin và các phenothiazin khác có tác dụng chẹn alpha adrenergic nên có nguy cơ gây hạ huyết áp thế đứng.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Prome-NIC
2.1. Chỉ định. Thuốc Prome-NIC được chỉ định trong các trường hợp sau:Sử dụng để điều trị triệu chứng hoặc đề phòng các phản ứng quá mẫn như là mày đay, ngứa, phù mạch, viêm mũi, viêm kết mạc.Sử dụng để an thần ở cả trẻ em (trừ trẻ nhỏ) và người lớn.Thuốc Prome-NIC được sử dụng để giảm lo âu và tạo ra giấc ngủ nhẹ, giúp người bệnh dễ dàng tỉnh dậy sau giấc ngủ.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Prome-NIC chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người hôn mê hoặc đang dùng IMAO.Phụ nữ có thai và cho con bú.Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Prome-NIC
Thuốc Prome-NIC được sử dụng bằng đường uống. Liều lượng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Liều thuốc khuyến cáo cho các trường hợp cụ thể như sau:Sử dụng với các tình trạng dị ứng:Thường uống thuốc trước khi đi ngủ, vì tác dụng an thần mạnh.Người lớn: Sử dụng liều 12,5 mg/lần, 4 lần/ngày, trước các bữa ăn và trước khi đi ngủ, hoặc dùng liều 25mg trước khi đi ngủ, nếu cần.Trẻ em: Sử dụng liều 0,1 mg/kg, cách 6 giờ/lần; hoặc dùng liều 0,5 mg/kg trước khi đi ngủ.Để phòng say sóng, say tàu xe:Người lớn: Sử dụng liều 25mg/lần, 2 lần/ngày. Liều đầu tiên cần uống vào thời điểm ít nhất là 30 - 60 phút trước khi khởi hành. Liều thứ 2 có thể uống nhắc lại sau 8 - 12 giờ, nếu cần.Trẻ em: Sử dụng liều 0,5 mg/kg/lần, liều thuốc này có thể nhắc lại sau 8 - 12 giờ, nếu cần.Trường hợp buồn nôn và nôn chỉ sử dụng khi nôn kéo dài hoặc đã biết rõ nguyên nhân gây ra tình trạng buồn nôn và nôn.Người lớn: Sử dụng liều 12,5 - 25mg/lần; cách 4 - 6 giờ/lần, nếu cần.Trẻ em: Sử dụng liều 0,25 - 0,5 mg/kg, cứ 4 - 6 giờ một lần.
4. Tác dụng phụ của thuốc Prome-NIC
Trong quá trình sử dụng thuốc Prome-NIC, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Buồn ngủ. Ngầy ngật. Hạ huyết áp tư thế. Phản ứng dị ứng. Táo bón. Khô miệng.
5. Tương tác của thuốc Prome-NIC với các loại thuốc khác
Thuốc Prome-NIC có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc sau:Thuốc an thần. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc hạ huyết áp. Thuốc giống phó giao cảm. IMAO.Thuốc Prome-NIC là một loại thuốc chống dị ứng có thành phần chính là Promethazin hydroclorid 10mg. Thuốc được bác sĩ kê đơn chỉ định điều trị trong nhiều bệnh lý khác nhau. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn trước khi sử dụng.
|
vinmec
| 923
|
Cách phân biệt viêm đại tràng và dạ dày
Nhiều người nhầm lẫn bệnh viêm đại tràng và dạ dày là một
Nhiều người nhầm lẫn bệnh viêm đại tràng và dạ dày là một
1. Viêm đại tràng là bệnh gì?
Đại tràng nằm trong đoạn ruột của hệ tiêu hóa. Chiều dài đại tràng có thể đạt tới 1,9 m, chiếm khoảng ⅕ chiều dài của toàn bộ ống tiêu hóa. Đại tràng gồm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ranh giới giữa manh tràng và kết tràng giúp ruột non thông với ruột già. Đại tràng sau khi nhận thức ăn đã được tiêu hóa sẽ hấp thụ nước, các chất điện giải từ thức ăn, cùng sự phân hủy cùng các vi khuẩn tạo thành bã thức ăn và chuyển hóa thành phân.
Viêm đại tràng là bệnh khá phổ biến. Đây là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc xuất hiện ở niêm mạc đại tràng.
Hình ảnh viêm đại tràng
Hình ảnh viêm đại tràng
2. Viêm dạ dày là bệnh gì?
Dạ dày liên kết với các bộ phận khác trong khoang bụng và được cấu tạo bởi lớp cơ chắc chắn. Dạ dày gồm 5 lớp từ ngoài vào trong: Thanh mạc, tấm dưới thanh mạc, lớp cơ, tấm dưới niêm mạc, niêm mạc. Dạ dày có chức năng vô cùng quan trọng vì là nơi tiếp nhận và lưu trữ chất dinh dưỡng của cơ thể. Hai chức năng chính của dạ dày là co bóp để nghiền trộn thức ăn thấm axit dịch vị, chuyển hóa thức ăn nhờ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.
Viêm dạ dày là bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa cực phổ biến. Tình trạng đau do viêm đại tràng ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người bệnh.
3. Phân biệt viêm đại tràng và dạ dày
3.1. Phân biệt viêm đại tràng và dạ dày theo vị trí đau
– Vùng dưới bụng: Đau có thể xuất hiện ở vùng dưới bụng và một phần lớn tập trung ở bên trái. Đau có thể kéo dài và thay đổi trong mức độ từ nhẹ đến nặng.
– Hậu môn và xung quanh: Một số người có thể trải qua đau và khó chịu tại hậu môn hoặc trong khu vực xung quanh.
– Vùng trên bụng: Trong một số trường hợp, đau có thể lan ra vùng trên bụng hoặc gần xương sườn.
– Thượng vị: Đau có thể xuất hiện ở vùng thượng vị, là vị trí gần hơn với ngực. Đau thường tập trung ở phía trên và phía sau xương ức, có thể lan ra phía sau lưng.
– Bụng giữa: Đau dạ dày thường xuất hiện ở vùng bụng giữa, nằm giữa thượng vị và bụng dưới. Đau có thể cảm nhận như một cảm giác nặng nề, đau nhói hoặc châm chọc.
– Bụng dưới bên phía bên trái: Trong một số trường hợp, viêm dạ dày có thể gây ra đau tại bụng dưới, đặc biệt là ở phía bên trái. Đau có thể được mô tả là nhức nhặt hoặc co thắt.
Viêm dạ dày thường đau ở vùng thượng vị
Viêm dạ dày thường đau ở vùng thượng vị
3.2. Phân biệt viêm đại tràng và dạ dày theo triệu chứng
– Đau bụng âm ỉ: Đau thường xuất hiện ở vùng bụng dưới và có thể là một cảm giác âm ỉ, khó chịu hoặc đau nhói. Đau có thể kéo dài hoặc lặp đi lặp lại.
– Quặn bụng: Một số người có thể trải qua cảm giác co thắt hoặc quặn bụng, thường xảy ra đồng thời với đau bụng.
– Tiêu chảy hoặc táo bón: Viêm đại tràng có thể gây ra thay đổi về tình trạng đại tiện. Một số người có thể trải qua tiêu chảy, với phân mềm và thường xuyên. Trong khi đó, một số người khác có thể gặp táo bón, với phân khô và khó đi qua.
– Cảm giác muốn đi đại tiện liên tục: Viêm đại tràng thường khiến người bệnh có cảm giác muốn đi đại tiện liên tục mà không tìm được sự giảm nhẹ sau khi đi vệ sinh. Người bệnh có thể có cảm giác mót rặn hoặc cảm giác không hoàn toàn rỗng sau khi đi đại tiện.
– Phân dính máu, mủ hoặc chất nhầy: Máu có thể hiện diện dưới dạng đốm máu, màu đỏ tươi hoặc có thể hỗn hợp với phân, tạo thành màu sẫm hơn. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, viêm đại tràng có thể dẫn đến sự phát triển của mủ hoặc chất nhày trong phân.
– Đau thượng vị: Đau dạ dày thường xuất hiện ở vùng thượng vị, gần hơn với ngực. Đau có thể được mô tả là cảm giác đau nhức, nặng nề hoặc đau nhói. Đau thường gia tăng sau khi ăn và có thể giảm sau khi tiêu hóa thức ăn.
– Buồn nôn: Một số người bị viêm dạ dày có thể trải qua cảm giác buồn nôn và khó chịu sau khi ăn hoặc trong suốt cả ngày. Buồn nôn có thể đi kèm với khó chịu và cảm giác ợ nóng.
– Chướng bụng khó tiêu: Viêm dạ dày có thể gây ra sự khó chịu và chướng bụng sau khi ăn. Cảm giác ứ đọng thức ăn trong dạ dày và khó tiêu có thể gây ra sự khó chịu và đau nhức.
– Chán ăn: Một số người bị viêm dạ dày có thể trải qua cảm giác chán ăn hoặc mất khẩu vị. Viêm dạ dày có thể làm giảm sự hấp thụ chất dinh dưỡng và gây ra sự mất ngon miệng.
– Xuất huyết tiêu hóa: Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, viêm dạ dày có thể gây ra xuất huyết tiêu hóa. Điều này có thể dẫn đến sự xuất hiện của máu trong phân, làm cho phân có màu đen hoặc có một lớp màu đỏ tươi.
3.3. Phân biệt viêm đại tràng và dạ dày theo nguyên nhân
– Nhiễm khuẩn đường ruột: Một số loại nhiễm khuẩn đường ruột, như vi khuẩn E. coli, Salmonella, hay Campylobacter, có thể gây viêm đại tràng. Nhiễm khuẩn thông qua thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm bẩn thường là nguyên nhân chính.
– Bệnh lao: Bệnh lao có thể ảnh hưởng đến ruột và gây ra viêm đại tràng. Nếu vi khuẩn lao xâm nhập vào hệ tiêu hóa, chúng có thể gây nên viêm nhiễm và loét trong niêm mạc ruột, dẫn đến viêm đại tràng lao.
– Bệnh Crohn: Bệnh Crohn là một bệnh viêm nhiễm mạn tính và tự miễn dịch. Nó có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa, bao gồm cả đại tràng.
– Táo bón kéo dài: Táo bón kéo dài và khó đi tiêu có thể gây ra áp lực lên niêm mạc đại tràng. Áp lực này có thể gây viêm nhiễm và viêm đại tràng.
Bệnh viêm ruột Crohn có thể gây ra viêm đại tràng
Bệnh viêm ruột Crohn có thể gây ra viêm đại tràng
– Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP): là một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc dạ dày và có thể gây viêm nhiễm, loét và viêm dạ dày mãn tính.
– Ăn uống thiếu khoa học: Chế độ ăn uống không khoa học, bao gồm việc tiêu thụ nhiều thức ăn có độ cay, nóng, chất béo cao, rượu, cafe, hay các loại thực phẩm gây kích thích như hành, tỏi, có thể góp phần vào viêm dạ dày.
– Sử dụng chất kích thích: Việc sử dụng quá nhiều chất kích thích như thuốc lá, cà phê, rượu, các loại thuốc gây kích thích dạ dày có thể tác động tiêu cực lên niêm mạc dạ dày và gây viêm nhiễm.
– Stress và tác động tâm lý: Stress và tác động tâm lý có thể góp phần vào viêm dạ dày. Căng thẳng và áp lực tâm lý có thể tác động đến hệ thống tiêu hóa và làm tăng nguy cơ viêm nhiễm dạ dày.
– Các nguyên nhân khác: Các nguyên nhân khác bao gồm sử dụng các loại thuốc như aspirin, chất chống viêm non steroid (NSAIDs), corticosteroid trong thời gian dài; bệnh lý tự miễn dịch như viêm ruột tự miễn dịch; dị ứng thực phẩm; tác động môi trường và di truyền.
|
thucuc
| 1,442
|
Trẻ 4 tháng bị táo bón: Mách mẹ cách ”giải quyết”
Nhiều người cho rằng, trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi hầu như chỉ ăn sữa mẹ hoặc sữa công thức, vì sao vẫn bị táo bón. Hãy cùng tìm hiểu bài viết sau để biết nguyên nhân và cách “giải quyết” khi trẻ 4 tháng bị táo bón.
1. Điểm danh những nguyên nhân khiến trẻ 4 tháng tuổi bị táo bón
Một số nguyên nhân điển hình gây ra tình trạng táo bón ở trẻ, bao gồm:
1.1. Chế độ dinh dưỡng của mẹ
Chế độ dinh dưỡng của người mẹ có quyết định không nhỏ tới hệ tiêu hóa của trẻ. Mẹ ăn gì, bé sẽ nhận được những dưỡng chất như vậy. Do đó, nếu chế độ ăn uống của người mẹ có chứa nhiều món cay nóng, thiếu nước, thiếu chất xơ… thì chắc chắn bé cũng sẽ bị táo bón.
Nếu chế độ ăn uống của người mẹ có chứa nhiều món cay nóng, thiếu nước, thiếu chất xơ… thì chắc chắn bé sẽ bị táo bón.
1.2. Trẻ 4 tháng bị táo bón do dùng sữa ngoài
Việc mẹ cho bé dùng sữa ngoài hoặc các loại sữa công thức quá sớm cũng khiến trẻ gặp táo bón. Bởi sữa công thức có chứa rất nhiều dưỡng chất mà bộ máy tiêu hóa của trẻ chưa phát triển hoàn chỉnh nên không thể “xử lý” hết được. Ngoài ra, với tên gọi là sữa công thức nên nếu các mẹ chủ quan, pha sữa không đúng theo công thức cũng khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa, trong đó có táo bón.
1.3. Do bệnh lý
Ngoài những nguyên nhân khách quan đến từ bên ngoài thì hiện tượng táo bón ở trẻ sơ sinh 4 tháng tuổi đôi khi xuất phát từ chính cơ thể bé. Nếu bé gặp phải một số bệnh lý hoặc một số vấn đề sức khỏe như:
– Bệnh cường giáp: Bệnh làm giảm nhu động ruột và kèm theo nhiều triệu chứng khác.
– Bệnh phì đại tràng bẩm sinh hoặc vô hạch đại tràng bẩm sinh: Bệnh lý này khiến cho phân đoạn ruột già của trẻ bị thiếu các tế bào hạch (một loại tế bào thần kinh), khiến những hướng dẫn hoạt động từ não không đến được ruột già. Trẻ mắc phải bệnh này thường có biểu hiện nhẹ cân hơn trẻ cùng độ tuổi, thường xuyên nôn mửa và kích thước phân cũng nhỏ hơn.
– Bệnh đái tháo đường: Trẻ mắc bệnh này cũng có thể bị táo bón.
– Các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh: Một số bệnh như tình trạng liên quan đến cột sống, bại não hay chậm phát triển tâm thần thường… đều khiến trẻ gặp phải các vấn đề về vận động. Đồng thời, làm cho những cử động ruột bất thường hoặc thiếu sự phối hợp với vận động của ruột.
Bệnh cường giáp cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ 4 tháng bị táo bón.
2. Nhận biết các dấu hiệu trẻ 4 tháng bị táo bón
Theo chứng minh của Viện Hàn lâm Nhi khoa của Mỹ (AAP), trẻ được coi là đi ngoài bình thường mà không mất quá nhiều sức hay nỗ lực quá nhiều để đẩy phân ra khỏi hậu môn. Muốn biết trẻ có bị táo bón không, các bậc phụ huynh cần trả lời đầy đủ và chi tiết những câu hỏi sau:
– Bé đi ngoài có gặp khó khăn gì hay không?
– Trong phân của bé có máu hay không?
– Số lần đi vệ sinh trong một ngày của bé có nhiều hay ít hơn so với các bé cùng độ tuổi hay không?
– Phân có bé có cứng và khô không?
– Khi đi vệ sinh, bé có cần phải cong lưng, thắt mông thật chặt và khóc không?
Muốn biết bé có bị táo bón hay không, mẹ hãy kiểm tra bỉm của bé xem phân có cứng và khô hay không.
3. Mẹ phải làm gì nếu trẻ 4 tháng tuổi đã bị táo bón?
Mẹ hãy thử áp dụng những cách sau để ngăn ngừa táo bón cho bé, cũng như giúp bạn giảm đau đớn khi đi vệ sinh:
3.1. Bổ sung thêm nước khi trẻ 4 tháng bị táo bón
Nước là yếu tố vô cùng quan trọng giúp làm mềm phân. Do đó, khi thấy trẻ bị táo bón, mẹ hãy nhanh chóng bổ sung thật nhiều nước nhé. Khi có đủ nước, phân của bé sẽ trở nên trương nở và mềm hơn, giúp quá trình đi ngoài của bé dễ dàng hơn.
3.2. Xem xét việc đổi sang loại sữa công thức khác
Nếu loại sữa công thức mẹ đang dùng cho bé có khả năng gây táo bón, hãy cân nhắc đổi sang loại khác phù hợp hơn. Nếu không biết chọn đổi sang loại nào, mẹ hãy xin ý kiến tư vấn từ các bác sĩ hoặc các chuyên gia dinh dưỡng nhesl.
3.3. Tăng cường bổ sung chất xơ vào chế độ ăn của mẹ
Cũng như nước, chất xơ sẽ giúp nhuận tràng, quá trình hoạt động của nhu động ruột cũng sẽ diễn ra suôn sẻ hơn. Vì vậy, mẹ hãy bổ sung thật nhiều chất xơ bằng cách ăn nhiều rau xanh, trái cây. Đặc biệt, một số loại thực phẩm rất tốt cho người bị táo bón bao gồm: rau khoai lang, táo, lê, mận…
Cũng như nước, chất xơ sẽ giúp nhuận tràng, quá trình hoạt động của nhu động ruột cũng sẽ diễn ra suôn sẻ hơn.
3.4. Đưa con tới gặp bác sĩ
|
thucuc
| 964
|
"Chuyện ấy" tác động tới hoạt động tim mạch như thế nào?
Tình dục là một phần không thể thiếu của cuộc sống, vì vậy đây cũng là mối quan tâm của người bệnh tim mạch cũng như thầy thuốc. Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch thường lo lắng về vấn đề nhồi máu cơ tim khi quan hệ tình dục, do đó họ thường có xu hướng quan hệ ít đi.
1. Quan hệ tình dục ảnh hưởng đến hoạt động tim mạch như thế nào?
Có nhiều người cho rằng hoạt động tình dục chỉ là những hành vi giao hợp đơn thuần. Nhưng thực tế tình dục còn có ý nghĩa nhiều hơn thế, khi quan hệ tình dục, những biến đổi sinh lý thông thường đã được ghi nhận, ví dụ như:Khi được kích thích, nhịp thở sẽ tăng dần, da sẽ đỏ lên, tăng nhịp tim khi quan hệ tình dục và cả huyết áp đều tăng nhẹ.Khi ở trạng thái hưng phấn, toàn thân sẽ căng lên, cả nhịp tim và huyết áp đều tăng cao.Vào thời điểm cực khoái, cơ thể sẽ giải phóng những năng lượng bị dồn nén. Sau đó, nhịp tim, huyết áp, và nhịp thở sẽ giảm dần về mức bình thường.Những nghiên cứu khảo sát trên những người tự nguyện ghi nhận các số liệu ở giai đoạn cực khoái:Nhịp tim tối đa từ 140 - 180 nhịp/phút. Huyết áp trung bình tăng 80/50mm. Hg. Nhịp thở và dung tích sống tăng đáng kể tương đương khi chúng ta gắng sức tối đa. Trong nghiên cứu này, các cặp vợ chồng được theo dõi nhịp tim trung bình khi cực khoái là 117 nhịp/phút, thấp hơn nhịp tim trong những hoạt động gắng sức hàng ngày, thông thường là 120 nhịp/phút. Ước tính huyết áp trung bình là 162/89 mm. Hg, giá trị huyết áp này được tính dựa trên nhịp tim trong giai đoạn cực khoái.Tất cả những đáp ứng trên là bình thường trong lúc sinh hoạt tình dục. Những bệnh nhân tim mạch cũng có các biến đổi sinh lý tương tự người bình thường. Tuy vậy, đối với những người bệnh tim mạch, sự thay đổi này đôi khi lại là gánh nặng cho quả tim.Những nghiên cứu cũng thấy rằng, ở những bệnh nhân đau ngực ổn định thường xuất hiện đau ngực trong hoặc ngay sau khi giao hợp. Điều này càng khẳng định việc quan hệ tình dục thường đi kèm với việc hoạt động mạnh của hệ tim mạch cũng như các nguy cơ liên quan.
Những nghiên cứu cũng thấy rằng, ở những bệnh nhân đau ngực ổn định thường xuất hiện đau ngực trong hoặc ngay sau khi giao hợp.
2. Nguy cơ của việc quan hệ tình dục
Ở người bình thường, nguy cơ của nhồi máu cơ tim, đau ngực, rối loạn nhịp hay hen tim kịch phát do quan hệ tình dục gây ra rất thấp nhưng lại tồn tại một nguy cơ cao với những người có nguy cơ tim mạch cao hay người đã có bệnh sẵn.Nhóm nguy cơ thấp: Quan hệ tình dục tương đối an toàn. Đại đa số bệnh nhân bệnh tim mạch thuộc nhóm này, bao gồm:Không có triệu chứng và ít hơn 3 yếu tố nguy cơ tim mạch (không kể giới tính)Tăng huyết áp đã kiểm soátĐau ngực ổn định nhẹ ở những bệnh nhân đang điều trị rối loạn cương bằng nhóm ức chế men phosphodiesterase – 5 (Viagra là một thuốc điển hình trong nhóm này)Đã tái thông mạch vành thành công và không có thiếu máu cơ tim. Những bệnh nhân nhồi máu cơ tim sau 6 - 8 tuần, hiện không có triệu chứng hay không có thiếu máu cơ tim trên test gắng sức. Bệnh van tim nhẹ. Nhóm nguy cơ trung bình: Cần phải được làm các xét nghiệm để đánh giá thêm, đặc biệt ở những bệnh nhân có thói quen ít vận động. Những xét nghiệm này thường giúp thầy thuốc phân tầng bệnh nhân, đưa lời khuyên về việc quan hệ tình dục cụ thể theo từng trường hợp.Không triệu chứng và có từ 3 yếu tố nguy cơ trở lên (ngoại trừ giới tính), thói quen ít vận động cũng được xem là một yếu tố nguy cơĐau ngực ổn định mức độ trung bình. Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim từ 2 - 6 tuần, không triệu chứng, không được tái thông và không có thiếu máu cơ tim trên test gắng sức. Bệnh nhân có phân suất tống máu của tim (EF) <40%, hoặc suy tim độ II theo phân loại NYHAXơ vữa động mạch không phải mạch vành): bệnh mạch máu ngoại biên, thiếu máu não thoáng qua hay đột quỵ. Nhóm nguy cơ cao: Phải được điều trị thật ổn định mới có thể quan hệ tình dục. Cần lưu ý những bệnh nhân đang sử dụng nhóm thuốc nitrat thì có chống chỉ định sử dụng Sildenafil (biệt dược là Viagra)Đau thắt ngực không ổn định hay đau thắt ngực kháng trị. Tăng huyết áp không kiểm soát. Suy tim giai đoạn III, IV theo phân loại NYHANhồi máu cơ tim trong 2 tuần gần đây. Rối loạn nhịp nguy cơ cao. Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Bệnh van tim mức độ trung bình nhất là hẹp van động mạch chủ.
3.Đội ngũ y bác sĩ chia sẻ với người bệnh những lo lắng về sức khỏe tim mạch và những vấn đề liên quan đến hoạt động tình dục một cách đúng đắn nhất, giúp người bệnh an tâm hơn khi trở lại các hoạt động bình thường.TS. Đỗ Doãn Lợi: Nhiều năm giảng dạy và là Phó Hiệu trưởng Đại học Y Hà Nội, từng là Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Viện trưởng Viện Tim mạch...Th. S. BS CKII. Phạm Tuyết Trinh: Hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực Nội tim mạch.Th. S. BS CKII. Nguyễn Bằng Phong: Chuyên gia Tim mạch của Sở Y tế Hải Phòng, từng nắm giữ nhiều vị trí quan trọng như: Chủ tịch Hội Nội khoa Hải Phòng, Trưởng khoa Tim mạch kiêm Phó giám đốc Trung tâm Tim mạch can thiệp của Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng. PGS. TS. Phạm Mạnh Hùng: Bác sĩ trong lĩnh vực Tim mạch.TS. BS. Phan Đình Phong: Trưởng khoa Q3A – Viện Tim mạch Việt Nam.BS CKII. Nguyễn Thị Tuyết Minh: 50 năm kinh nghiệm trong ngành, nguyên là Chủ nhiệm Khoa Tim mạch – Bệnh viện Việt Pháp, Bác sĩ tại Bệnh viện Bạch Mai, Chủ nhiệm khoa C1 – Viện tim mạch quốc gia Việt Nam...GS. TS. Đỗ Tất Cường: Chuyên gia về lĩnh vực ghép tạng (ghép thận, ghép gan, ghép tim) của Việt Nam, đặc biệt là điều trị trong và sau ghép tạng.Và rất nhiều chuyên gia tim mạch Việt Nam khác sẽ trực tiếp thăm khám và tư vấn cho khách hàng, giải đáp thắc mắc và tối ưu hóa những mong muốn của người bệnh.
|
vinmec
| 1,192
|
Thuốc Simponi có tác dụng gì?
Thuốc Simponi là thuốc có chứa thành phần chính là Golimub 100mg/1ml. Đây là loại thuốc thuộc nhóm điều trị/ chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp.
1. Thuốc Simponi là thuốc gì?
Thuốc Simponi là thuốc có chứa thành phần chính là Golimub 100mg/1ml. Dược chất Golimub là kháng thể đơn dòng Ig. G1k, có nguồn gốc từ người, được sản xuất trên dòng tế bào lai của chuột bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.Đây là thuốc thuộc nhóm điều trị/ chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc Simponi thường được sử dụng trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp.Thuốc Simponi được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Quy cách đóng gói là hộp thuốc chứa 1 bơm tiêm chứa sẵn thuốc.
2. Thuốc Simponi có tác dụng gì?
Tác dụng của thuốc Simponi trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Viêm khớp dạng thấp: Simponi, kết hợp với thuốc Methotrexate, được chỉ định để điều trị đối với những người bị viêm khớp dạng thấp hoạt động thể vừa phải đến nặng.Thuốc Simponi kết hợp với methotrexate (MTX) được chỉ định trong:+ Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp thể hoạt động, mức độ trung bình đến mức độ nặng đối với người trưởng thành khi không đáp ứng đầy đủ với thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm.+ Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp thể hoạt động ở mức độ nặng và đang tiến triển đối với người lớn.Viêm khớp tự phát thiếu niên.Viêm khớp vẩy nến: Thuốc Simponi, một mình hoặc kết hợp với methotrexate, được chỉ định để điều trị đối với những người trưởng thành bị viêm khớp vẩy nến hoạt động.Viêm cột sống khớp trục bao gồm cả viêm cột sống dính khớp (AS): Thuốc Simponi được chỉ định để điều trị đối với những người trưởng thành bị viêm cột sống dính khớp.Viêm cột sống khớp trục không có hình ảnh tổn thương trên phim chụp X Quang.Viêm loét đại tràng: Thuốc Simponi được chỉ định ở đối với những người trưởng thành bị viêm loét đại tràng thể hoạt động ở mức độ vừa và nặng.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Simponi
3.1. Liều dùng của thuốc Simponi. Liều dùng của thuốc Simponi theo chỉ định của bác sĩ điều trị, bạn có thể tham khảo liều dùng cụ thể như sau:Viêm khớp dạng thấp: Sử dụng thuốc Simponi 50mg tiêm 1 lần mỗi tháng vào cùng 1 ngày cho mỗi tháng.Viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, hoặc viêm cột sống khớp trục không có hình ảnh tổn thương trên X quang: Sử dụng thuốc Simponi 50mg tiêm 1 lần mỗi tháng vào cùng một ngày cố định hàng tháng.Viêm đa khớp tự phát thiếu niên: Sử dụng thuốc Simponi 50mg dùng 1 lần mỗi tháng vào cùng 1 ngày mỗi tháng, cho trẻ có cân nặng cơ thể tối thiểu 40kg.Viêm loét đại tràng:Người có cân nặng cơ thể dưới 80kg: liều nạp 200mg, liều tiếp theo 100mg ở tuần 2, liều duy trì 50mg mỗi 4 tuần.Người có cân nặng cơ thể từ 80kg trở lên: liều nạp 200mg, liều 100mg ở tuần 2, sau đó duy trì 100mg mỗi 4 tuần.3.2. Cách dùng của thuốc Simponi:Thuốc Simponi được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm thích hợp sử dụng theo đường tiêm dưới da, nên tiêm thuốc ở các vị trí khác nhau trên cơ thể.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Simponi
Trong quá trình sử dụng thuốc Simponi có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.Tác dụng không mong muốn rất thường gặp: Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng rất thường gặp nhiễm trùng đường hô hấp trên, thường gặp nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phổi, phế quản...Tác dụng không mong muốn thường gặp:Rối loạn hệ tạo máu và hạch lympho: thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu;Rối loạn hệ miễn dịch: có thể xuất hiện phản ứng dị ứng, phản ứng tự kháng thể dương tính;Rối loạn về tâm thần: trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ;Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau nhức đầu và dị cảm;Rối loạn mạch máu thường gặp là tình trạng tăng huyết áp;Rối loạn hệ tiêu hóa: tăng chỉ số men gan, đau dạ dày ruột, viêm miệng...
5. Chống chỉ định của thuốc Simponi
Thuốc Simponi không được sử dụng trong những trường hợp cụ thể như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hoặc quá mẫn cảm với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.Người mắc bệnh lao thể hoạt động hoặc các bệnh nhiễm trùng nặng khác như nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm trùng cơ hội.Người bị bệnh suy tim mức độ trung bình hoặc nặng
6. Tương tác của thuốc Simponi
Thuốc Methotrexate. Sản phẩm sinh học cho RA, Ps. A và / hoặc AS: Gây ra tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.Vaccin sống/tác nhân lây nhiễm để điều trị không nên sử dụng đồng thời với thuốc Simponi. Không sử dụng đồng thời các tác nhân lây nhiễm để điều trị kết hợp với thuốc Simponi.Các tác nhân truyền nhiễm trị liệu không nên sử dụng đồng thời với thuốc Simponi.Trẻ sơ sinh được sinh ra từ những phụ nữ được điều trị bằng thuốc Simponi trong thời kỳ mang thai có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng tới 6 tháng. Không nên tiêm vắc-xin sống cho trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc Simponi trong tử cung trong 6 tháng sau lần tiêm Simponi cuối cùng của mẹ khi mang thai.Chất nền Cytochrom P450: Sự hình thành các enzyme CYP450 có thể bị ức chế do tăng nồng độ cytokine (ví dụ TNFα) trong quá trình viêm mãn tính. Khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng thuốc Simponi đối với những người đang điều trị bằng chất nền CYP450 với chỉ số điều trị hẹp, nên theo dõi tác dụng hoặc nồng độ thuốc ( như Cyclosporin hoặc theophylline) và có thể sử dụng liều điều trị riêng của sản phẩm thuốc điều chỉnh khi cần thiết.
7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Simponi
Nhiễm trùng nghiêm trọng: Những người đang được điều trị bằng thuốc Simponi có nguy cơ bị nhiễm trùng nghiêm trọng liên quan đến các hệ thống cơ quan và các cơ quan khác nhau có thể dẫn đến đe dọa tính mạng hoặc tử vong.Nhiễm trùng cơ hội do vi khuẩn: Điều trị bằng thuốc Simponi không nên được bắt đầu ở những người bị nhiễm trùng tích cực, bao gồm cả nhiễm trùng cục bộ quan trọng trên lâm sàng.Bệnh lao: Đánh giá người bệnh về các yếu tố nguy cơ bệnh lao và xét nghiệm nhiễm trùng tiềm ẩn trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Simponi và định kỳ trong khi điều trị.Thuốc Simponi là thuốc có chứa thành phần chính là Golimub 100mg/1ml. Đây là loại thuốc thuộc nhóm điều trị/ chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,277
|
Thuốc trị đau mắt đỏ cho bà bầu và những lưu ý cần biết
Việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng, vì nếu không có chỉ định đúng, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn cho cả mẹ bầu và thai nhi. Vậy thuốc trị đau mắt đỏ cho bà bầu có an toàn không?
1. Bà bầu bị đau mắt đỏ có dùng thuốc được không?
Trong quá trình mang thai, việc sử dụng thuốc tân dược có tác động không tốt đến sức khỏe và phát triển của thai nhi, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ, khi cơ quan và chi tiết của thai nhi đang trong giai đoạn hình thành. Do đó, trong giai đoạn này, thai phụ nên tránh sử dụng thuốc tân dược.
Tuy nhiên, trong trường hợp mắc các bệnh như đau mắt đỏ, viêm loét giác mạc, không thể tránh được việc mẹ bầu vẫn phải sử dụng thuốc. Trong tình huống này, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và điều trị, để tránh tình trạng bệnh trầm trọng và ảnh hưởng đến thị lực, thậm chí gây mù lòa.
Mẹ bầu khi bị đau mắt đỏ băn khoăn có được sử dụng thuốc để điều trị hay không vì sợ ảnh hưởng đến sức khỏe thai kì
Bác sĩ sẽ xem xét việc sử dụng loại thuốc và liều lượng phù hợp để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.
Các bác sĩ cũng nhấn mạnh rằng, bất kể loại thuốc nào dùng cho bà bầu bao gồm cả thuốc Đông y và Tây y, cần được tham vấn ý kiến của bác sĩ, không được tự ý dùng tại nhà.
2. 3 loại thuốc chữa đau mắt đỏ cho bà bầu
Sau khi thăm khám và được chẩn đoán, bác sĩ sẽ kê đơn các loại thuốc nhỏ mắt khác nhau dựa trên tình trạng mắt của bà bầu. Dưới đây là một số loại thuốc nhỏ mắt phổ biến thường được các bác sĩ kê đơn.
Dưới đây là những thông tin tham khảo, không khuyến khích mẹ bầu tự mua về sử dụng. Mỗi loại thuốc trị đau mắt đỏ cho bà bầu đều có công dụng khác nhau, việc sử dụng được không còn phụ thuộc và tình trạng sức khỏe của từng người.
2.1. Hylene Ophthalmic Solution
Hylene Ophthalmic Solution được sử dụng để điều trị đau mắt đỏ và tổn thương mô giác mạc. Loại thuốc này được chỉ định trong trường hợp đau mắt đỏ, giúp điều trị tổn thương mô giác và hạn chế chấn thương mắt, hội chứng Sjogren, khô mắt do tác động từ bên ngoài, cũng như hỗ trợ điều trị sau phẫu thuật…
Thuốc nhỏ mắt được kê cho mẹ bầu thường không gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi trong suốt quá trình sử dụng
Trong quá trình sử dụng thuốc, mẹ bầu nên tuân thủ theo hướng dẫn chi tiết của bác sĩ về lịch trình sử dụng thuốc và liều lượng hàng ngày. Trước khi nhỏ thuốc nhỏ mắt, hãy lau sạch bụi bẩn trên mắt bằng một bông ướt trước khi nhỏ thuốc. Tránh để đầu lọ thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt bị bệnh. Nếu có cảm giác khó chịu, ngứa hoặc xuất hiện sự xung huyết trong mắt, cần ngừng sử dụng thuốc và xin ý kiến từ bác sĩ.
2.2. Sancoba Cyanocobalamin 0.02%
Thuốc nhỏ mắt Sancoba Cyanocobalamin 0.02% được xem là một loại thuốc nhỏ mắt an toàn và không gây hại cho mắt. Đây là loại thuốc nhỏ mắt được đánh giá tốt cho bà bầu. Cyanocobalamin 0.02% là hoạt chất chính có trong thuốc, còn được biết đến là vitamin B12. Vì vậy, Cyanocobalamin 0.02% có tác dụng hỗ trợ tăng trưởng và tái tạo tế bào mắt.
Do đó, loại thuốc này được bác sĩ chỉ định trong điều trị các trường hợp viêm loét giác mạc, tổn thương giác mạc, khô mắt và mỏi mắt. Ngoài ra, thuốc cũng có tác dụng phòng chống các bệnh lý khác liên quan đến mắt.
2.3. Optive Advanced
Thuốc nhỏ mắt Optive Advanced giúp giảm cảm giác khó chịu do khô mắt mà không gây kích ứng. Thành phần chính của thuốc bao gồm Natri carboxymethylcellulose 5 mg/ml và Glycerin 9 mg/ml. Việc sử dụng Optive Advanced giúp giảm cảm giác khó chịu do khô mắt mà không gây kích ứng cho bà bầu.
Thuốc nhỏ mắt này được đề xuất sử dụng trong trường hợp mỏi mắt và khô mắt do tiếp xúc với gió và ánh sáng mặt trời. Sản phẩm này phổ biến và dễ mua tại các nhà thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào, bà bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
3. Khi sử dụng thuốc chữa đau mắt đỏ cho bà bầu cần lưu ý gì?
Bất kì thuốc nhỏ mắt nào đều cần có chỉ định liều dùng của bác sĩ. Khi sử dụng, mẹ bầu có thể ghi nhớ 1 số lưu ý sau:
– Tuân thủ liều lượng chỉ định và không sử dụng quá liều thuốc. Nếu dùng thuốc liên tục dẫn đến quá liều sẽ để lại những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe mắt và sức khỏe tổng quát, ví dụ như mờ mắt, khô mắt, viêm loét giác mạc, hay thậm chí là mất khả năng nhìn màu sắc.
– Không sử dụng các loại thuốc dân gian hoặc phương pháp dân gian để điều trị đau mắt cho bà bầu. Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp bà bầu sử dụng các loại thuốc dân gian chứa thành phần thảo dược nhưng không mang đến kết quả như mong muốn. Các bài thuốc dân gian đều chưa được kiểm chứng rõ ràng về hiệu quả, chúng phụ thuộc nhiều vào cơ địa của mỗi người. Bài thuốc dân gian thậm chí còn có thể làm tăng khả năng nhiễm trùng, tổn thương mắt của bạn.
– Để tránh các bệnh về mắt và duy trì mắt khỏe mạnh, hãy cho đôi mắt được nghỉ ngơi đầy đủ và tránh làm việc quá sức.
|
thucuc
| 1,073
|
Cách phòng chống bệnh phụ khoa
Bệnh phụ khoa là lo lắng của nhiều chị em phụ nữ, bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sinh hoạt hàng ngày thậm chí làm tăng nguy cơ vô sinh, ung thư cổ tử cung ở chị em. Do đó, chị em cần học cách phòng chống bệnh phụ khoa. Vậy phòng chống bệnh như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn biết cách phòng tránh bệnh
Bệnh phụ khoa gây nhiều phiền toái cho chị em như khí hư nhiều, mùi hôi, ẩm ướt khó chịu,..
Vùng kín của phụ nữ vốn có rất nhiều vi khuẩn, do vậy nếu không cẩn thận trong sinh hoạt hàng ngày chị em rất rễ nhiễm bệnh. Chị em cần lưu ý trong cách phòng chống bệnh phụ khoa như sau:
Vệ sinh cơ thể mỗi ngày, đặc biệt là vệ sinh vùng kín nhất là trong chuy kỳ kinh nguyệt và sau mỗi lần đi vệ sinh, tuyệt đối không thụt rửa âm đạo khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Có thể sử dụng dung dịch vệ sinh chuyên dùng, dịu nhẹ nhằm duy trì độ pH vùng kín ở ngưỡng an toàn, điều này sẽ làm cho các vi khuẩn có hại không có điều kiện phát triển mạnh và chung sống hòa bình với các vi khuẩn có lợi.
Vệ sinh vùng kín đúng cách là giúp phòng chống bệnh phụ khoa hiệu quả
Không nên sử dụng xà bông và các chất tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín.
Không mặc quần lót quá chật, quần lót ẩm ướt, không sử dùn chung đồ lót với người khác, bạn nên giặt riêng đồ lót với người khác để tránh không bị viêm nhiễm bệnh từ người khác. Chị em nên lựa chọn quần lót có chất liệu cotton.
Lây truyền qua đường tình dục là nguyên nhân phổ biến gây viêm nhiễm phụ khoa ở nữ giới. Vì vậy, quan hệ tình dục lành mạnh, chung thủy một vợ một chồng, sử dụng các biện pháp an toàn như bao cao su,….đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi quan hệ là một trong những cách phòng chống bệnh phụ khoa hiệu quả.
Không tắm rửa, bơi ở những nơi có nguồn nước không đảm bảo vệ sinh; không ngâm mình quá lâu trong nước. Giữ vùng kín khô ráo, sạch sẽ và đi khám bác sĩ khi xuất hiện dấu hiệu bất thường như ngứa, rát, có mùi hôi,… để kịp thời loại bỏ.
Khám bác sĩ là cách tốt nhất giúp chị em trang bị kiến thức phòng tránh bệnh phụ khoa
Ngoài ra, chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất sẽ giúp chị em tăng cường chất đề kháng và phòng ngừa mọi mầm bệnh..
Nên đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện những dấu hiệu của mầm bệnh và loại bỏ tận gốc ngay sau đó.
Bệnh phụ khoa hoàn toàn không khó xử trí, tuy nhiên bệnh lại rất khó loại bỏ dứt điểm nếu không có sự phối hợp giữa bác sĩ và người bệnh. Vì vậy, để đảm bảo loại bỏ các bệnh lý phụ khoa dứt điểm cũng như biết cách phòng chống bệnh phụ khoa, chị em nên thẳng thắn trao đổi với bác sĩ và đảm bảo thực hiện theo chỉ dẫn của các bác sĩ.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 579
|
Chuẩn bị đi sinh ở bệnh viện cần làm những gì?
Chuẩn bị đi sinh ở bệnh viện, mẹ bầu cần chuẩn bị rất nhiều thứ. Việc chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng và những việc làm cần thiết khác sẽ giúp mẹ bầu an tâm và sẵn sàng vào viện sinh bất kì lúc nào.
Chuẩn bị tâm lý
Chuẩn bị đi sinh bệnh viện, mẹ bầu cần hết sức chú ý đến vấn đề tâm lý. Mẹ bầu cần nghỉ ngơi, thư giãn nhiều hơn. Mẹ bầu có thể đọc thêm sách báo, để chuẩn bị sẵn sàng tâm lý trong quá trình sinh nở, quá trình sau sinh, chăm sóc em bé… Những điều này sẽ bổ trợ thêm kiến thức để mẹ tự tin và cảm thấy thoải mái khi vượt qua giai đoạn này.
Chuẩn bị kinh phí
Chi phí vượt cạn cũng không nhỏ, hơn nữa việc chăm sóc trẻ lại còn tốn kém hơn rất nhiều. Vậy nên các mẹ bầu và gia đình trước khi đi sinh cần phải lên kế hoạch cụ thể về những khoản chi tiêu bắt buộc, đồng thời có khoản chi phí dự phòng để chủ động trong khi “nằm ổ”.
Chuẩn bị đồ dùng cần thiết khi sinh
Một trong những điều không thể thiếu khi chuẩn bị đi sinh ở bệnh viện đó là túi đồ cần thiết khi sinh. Túi đồ này sẽ bao gồm cả đồ dùng cần thiết của cả mẹ và của bé sẽ sử dụng trong quá trình sinh nở và lưu viện.
Ngoài những đồ dùng cơ bản như quần áo, khăn quấn, giấy ướt, miếng lót sơ sinh, băng vệ sinh cho mẹ, miếng lót thấm sữa… mẹ bầu cũng không nên quên chuẩn bị các giấy tờ liên quan như sổ khám thai, các kết quả siêu âm, xét nghiệm trong suốt thai kì, bảo hiểm y tế, chứng minh thư, sổ hộ khẩu…
Để không bỏ sót bất kì vật dụng hay giấy tờ cần thiết nào, cách tốt nhất là mẹ bầu nên lên danh sách cụ thể. Những đồ chuẩn bị đi sinh ở bệnh viện mẹ bầu cần chuẩn bị càng sớm càng tốt và ít nhất là trước ngày dự sinh 1 tháng. Điều này sẽ giúp mẹ bầu an tâm hơn, tránh khỏi mọi bối rối, sơ sót khi phải vào viện sinh bất ngờ.
Chuẩn bị không gian cho bé
Trước khi chuẩn bị đi sinh ở bệnh viện, mẹ bầu cùng những người thân trong gia đình cần chuẩn bị cho bé một không gian của riêng mình. Từ việc suy nghĩ xem nên đặt chiếc nôi của bé ở đâu, lựa chọn chiếc gối và drap giường nào, để bé nằm ở đâu sẽ thuận tiện và tốt cho sức khỏe của bé nhất cho đến việc dọn dẹp không gian phòng cho thật sạch sẽ và thoáng đãng đều rất cần thiết.
Việc chuẩn bị trước những điều này sẽ giúp mẹ có thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn sau sinh. Đặc biệt, mẹ sẽ không cần phải bận rộn, lo lắng chuẩn bị sau khi sinh từ bệnh viện về nhà.
Tham gia lớp học tiền sản
Tham gia lớp học tiền sản, các ông bố, bà mẹ sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về cách chăm sóc sức khỏe trong suốt thai kỳ, phương pháp đẻ, nhận biết dấu hiệu chuyển dạ, cách chăm sóc mẹ và bé sau sinh sao cho khoa học nhất,.. Bên cạnh đó, mẹ còn được hướng dẫn cách thở, cách rặn hành trình vượt cạn trở nên dễ dàng hơn.
Lựa chọn bệnh viện uy tín để đăng ký sinh
bác sĩ chuyên khoa sản trong nước và quốc tế trực tiếp thăm khám trong suốt quá trình mang bầu đến khi sinh đẻ, được chăm sóc đặc biệt 24/24 trong suốt thời gian lưu viện, được tham gia lớp học tiền sản miễn phí, đồng thời được hưởng trọn vẹn mọi dịch vụ tiện ích cao cấp, đặc biệt mẹ bầu sẽ không phải mang theo bất cứ đồ dùng gì, tất cả đồ cho mẹ và cho bé trong suốt thời gian lưu viện đã được bệnh viện chuẩn bị sẵn.
|
thucuc
| 713
|
Cách để hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn
Hệ tiêu hóa có vai trò và chức năng vô cùng quan trọng là tiêu hóa, hấp thụ thức ăn mà chúng ta tiêu thụ hàng ngày. Vì thế nếu bỏ bê, không quan tâm tới hệ tiêu hóa, cơ thể sẽ gặp phải nhiều “rắc rối”.
Sức khỏe tiêu hóa bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thực phẩm mà chúng ta ăn uống và lối sống hàng ngày. Một số cách đơn giản sau đây sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe tiêu hóa để hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn.
Tiêu thụ một chế độ ăn uống có nhiều chất xơ, giàu ngũ cốc nguyên hạt, rau, đậu và trái cây có thể cải thiện sức khỏe tiêu hóa.
Ăn một chế độ ăn uống nhiều chất xơ: Tiêu thụ một chế độ ăn uống có nhiều chất xơ, giàu ngũ cốc nguyên hạt, rau, đậu và trái cây có thể cải thiện sức khỏe tiêu hóa. Chất xơ giúp thực phẩm dễ dàng di chuyển qua đường tiêu hóa, giúp ngăn ngừa táo bón. Ngoài ra chế độ ăn uống giàu chất xơ cũng giúp găn ngừa hoặc điều trị bệnh tiêu hóa khác chẳng hạn như trĩ, viêm túi thừa hoặc hội chứng ruột kích thích đồng thời còn giúp bạn duy trì cân nặng ở mức hợp lý.
Không nên ăn quá nhiều các loại thực phẩm giàu chất béo: Nhìn chung, các loại thực phẩm béo có xu hướng làm chậm trình tiêu hóa, làm cho bạn dễ bị táo bón. Tuy nhiên cũng không nên vì thế mà loại bỏ hoàn toàn chất béo ra khỏi khẩu phần ăn uống hàng ngày mà nên tiêu thụ ở mức hợp lý.
Chọn thịt nạc. Protein là một phần thiết yếu của một chế độ ăn uống lành mạnh nhưng phần chất béo ở thịt có thể dẫn đến tiêu hóa không thoải mái. Khi bạn ăn thịt, hãy chọn thịt nạc, chẳng hạn như thịt lợn thăn và thịt gà bỏ phần da.
Uống nhiều nước: đây là một thói quen đơn giản nhưng rất tốt cho hệ tiêu hóa. Nước trong hệ thống tiêu hóa sẽ giúp hòa tan chất béo và chất xơ từ thực phẩm đã tiêu thụ.
Nước trong hệ thống tiêu hóa sẽ giúp hòa tan chất béo và chất xơ từ thực phẩm đã tiêu thụ.
Từ bỏ những thói quen xấu: không hút thuốc, hạn chế rượu, bia và các loại đồ uống có chứa caffeine. Rượu, cà phê, thuốc lá có thể gây trở ngại cho hoạt động của hệ thống tiêu hóa và dẫn đến các vấn đề như viêm loét dạ dày và ợ nóng.
Luyện tập thể dục đều đặn: tập thể dục thường xuyên giúp thức ăn dễ dàng di chuyển qua đường tiêu hóa, làm giảm nguy cơ bị táo bón. Thêm vào đó tập thể dục cũng giúp duy trì cân nặng ở mức hợp lý.
Kiểm soát căng thẳng. Quá nhiều căng thẳng hoặc lo âu có thể làm cho hệ thống tiêu hóa dễ có vấn đề. Tìm các hoạt động giảm stress mà bạn yêu thích và thực hành thường xuyên để giữ cho tinh thần luôn thoải mái.
|
thucuc
| 537
|
Lời khuyên “vàng” cho người đau dạ dày
Khi bị đau dạ dày, chế độ ăn uống rất quan trọng. Việc áp dụng một chế độ ăn uống khoa học, lối sinh hoạt phù hợp, lành mạnh sẽ giúp giảm đau và tiến triển của bệnh dạ dày. Áp dụng những lời khuyên “vàng” sau đây sẽ giúp kiểm soát bệnh đau dạ dày.
Xem thêm:
1. Bệnh nhân loét dạ dày, viêm dạ dày không nên ăn lạnh
Bởi vì bệnh nhân loét, viêm dạ dày có chức năng tiêu hóa kém, khi ăn lạnh dễ bị kích thích đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến tiêu hóa khiến bệnh nặng hơn.
Người bị viêm loét dạ dày, viêm dạ dày không nên ăn những thực phẩm lạnh
Nước lạnh cũng dễ kích thích khiến nhu động đường tiêu hóa tăng nhanh, ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. Người già bị rối loạn chức năng tiêu hóa nói chung, khả năng chịu lạnh cũng đã giảm cũng không nên ăn nhiều đồ lạnh để không gây ra các rối loạn tiêu hóa.
2. Mát xa trước khi đi ngủ
Sau khi ăn tối, trước khi đi ngủ bạn có thể xoa tay của bạn xung quanh rốn 64 vòng theo chiều kim đồng hồ. Kết thúc chà tay của bạn ở vùng bụng dưới. Thao tác đơn giản này không chỉ giúp duy trì trạng thái ổn định cho dạ dày mà còn kích thích dạ dày hoạt động tốt hơn.
3. Không nên ăn thức ăn nhiều gia vị
Người đau dạ dày nên hạn chế ăn những thực phẩm nhiều gia vị như tỏi, ớt, các thực phẩm chiên, nướng…
Người đau dạ dày cần cẩn trọng trong ăn uống. Nếu những thực phẩm nào dùng vào mà có biểu hiện đau tăng lên, làm đầy bụng, sinh hơi, hoặc tiêu chảy thì cần kiêng, hoặc hạn chế dùng. Người bị bệnh này nên hạn chế ăn thức ăn nhiều gia vị như chiên, hun khói hay đồ nướng… Không ăn đồ ăn có tính axit mạnh hay chứa cafein (là chất kích thích) như trà, cà phê…
4. Nên tránh một vài loại trái cây và rau quả
Trái cây và rau quả rất tốt cho sức khỏe con người, nhưng riêng với bệnh nhân dạ dày cần tránh một số loại thực phẩm. Chẳng hạn như súp lơ xanh và bắp cải, dưa chuột, dưa hấu, dứa, đu đủ xanh.
5. Không tập thể dục ngay sau khi ăn
Sau khi ăn không nên tập thể dục, đặc biệt là với người có bệnh dạ dày. Tốt nhất sau bữa ăn bạn nên nghỉ ngơi để thức ăn có thời gian tiêu hóa, dạ dày có sự tập trung để “làm việc”. Vì vậy, nếu muốn đi bộ thì hãy chờ 30 phút sau bữa ăn.
6. Hạn chế ăn đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành
Người đau dạ dày cũng nên hạn chế ăn những chế phẩm từ đậu nành
Sữa đậu nành là tốt, nhưng đối với những người có vấn đề về dạ dày nên hạn chế uống và ăn các thực phẩm từ đậu nành.
7. Nên ăn theo định lượng (về cả thời gian và khẩu phần)
Người đã có vấn đề về tiêu hóa tốt nhất nên thiết lập cho mình một lịch trình về thời gian và khẩu phần ăn, và sau đó nghiêm chỉnh tuân thủ. Việc ăn quá nhanh hay quá chậm cũng sẽ gây áp lực cho dạ dày.
Việc ăn quá no cũng ảnh hưởng không tốt tới dạ dày. Có một số người thường xuyên bổ sung dinh dưỡng tập trung vào buổi tối vì cả ngày đi làm, buổi trưa không có thời gian, hoặc có người quen ăn thêm gì đó trước lúc đi ngủ. Điều này sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, ngủ không an giấc, dễ tăng cân. Đồng thời còn có thể kích thích niêm mạc dạ dày bài tiết quá nhiều axit hydrochloric, gây viêm loét dạ dày.
|
thucuc
| 683
|
Hậu quả nếu uống thuốc dạ dày không đầy đủ
Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến nhất của đường tiêu hoá. Việc điều trị các bệnh lý dạ dày tuy đơn giản nhưng cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị. Nếu uống thuốc dạ dày không đầy đủ và thậm chí là tự ý uống các loại thuốc gây đau dạ dày sẽ càng làm cho bệnh nghiêm trọng hơn, có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm.
1. Tác hại của uống thuốc dạ dày không đầy đủ
Việc uống thuốc dạ dày không đầy đủ thể hiện qua 3 khía cạnh là: Tự dừng thuốc, uống thuốc không đúng loại và tự ý thay đổi thuốc:Tự dừng thuốc: Một số bệnh nhân bị đau dạ dày nhưng khi uống thuốc dạ dày được 3 – 5 ngày thì hết đau, hết nôn ói, cảm thấy khỏe hơn nên tự ý dừng thuốc hoặc giảm liều. Việc dùng thuốc nửa vời như vậy sẽ gây ra một phản xạ ngược như làm tăng tiết axit dịch vị nhiều hơn. Hiểu 1 cách đơn giản, nếu đang uống thuốc dạ dày theo đà khỏi bệnh mà tự ý dừng thuốc đột ngột thì các tế bào thành đồng loạt sẽ tăng tiết axit. Hậu quả là tiết ra nhiều axit hơn. Việc điều trị không đủ liều và không tuân thủ phác đồ điều trị sẽ làm cho bệnh dạ dày tái phát nặng, kém đáp ứng điều trị hơn, dẫn đến loét dạ dày.Uống thuốc không đúng loại: Viêm loét dạ dày sẽ được điều trị đặc hiệu bằng thuốc ức chế tiết axit. Việc uống thuốc không đúng loại không những không giảm tiết axit mà còn gây hại thêm cho dạ dày.Tự ý thay đổi thuốc: Điều trị viêm loét dạ dày cần tuân thủ liệu trình (đúng thuốc, đủ thuốc, đủ ngày), nếu người bệnh tự ý thay đổi thuốc sang loại khác thì có thể làm bệnh đau dạ dày vốn đang gần khỏi sẽ tái phát trở lại, hoặc trở thành viêm mạn tính và diễn tiến thành ung thư dạ dày.
Diclofenac là một trong các loại thuốc gây đau dạ dày
2. Các thuốc gây đau dạ dày
Hiện nay, có nhiều loại thuốc gây đau dạ dày được bán rộng rãi trên thị trường. Mỗi loại thuốc có chỉ định điều trị riêng biệt. Nếu không được sự cho phép của bác sĩ mà tự ý uống thuốc thì sẽ làm tình trạng viêm loét dạ dày ngày càng trầm trọng hơn, có thể gây ra thủng dạ dày hoặc ung thư dạ dày.Các thuốc gây đau dạ dày chủ yếu theo 2 cơ chế chính là: Trực tiếp kích ứng gây tổn thương niêm mạc dạ dày và làm giảm sự sản xuất chất nhầy (vốn có vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày) hoặc gây tăng tiết axit dịch vị, tạo điều kiện cho axit và pepsin dịch vị bào mòn niêm mạc. Thuốc gây đau dạ dày nếu dùng đường tiêm sẽ gây hại dạ dày theo cơ chế giảm sản xuất chất nhầy hoặc gây tăng tiết axit dịch vị. Nếu dùng đường uống sẽ gây loét dạ dày theo cả 2 cơ chế.Có 2 nhóm thuốc phổ biến có tác dụng phụ gây đau dạ dày là corticoid và thuốc kháng viêm không steroid.2.1 Thuốc Corticoid. Các dạng thuốc Corticoid bao gồm: Cortisol, Hydrocortisone, Prednisone, Prednisolone, Methylprednisolone, Betamethasone, Dexamethasone, Triamcinolon... có tác dụng trực tiếp và gián tiếp làm tăng tiết axit và pepsin dịch vị, giảm tổng hợp prostaglandin E1, E2, đồng thời giảm sản xuất chất nhầy có vai trò trong việc bảo vệ niêm mạc dạ dày. Corticoid có tác dụng phụ gây viêm loét dạ dày, thường xảy ra khi dùng thuốc liều cao hoặc kéo dài.
Nếu uống thuốc dạ dày không đầy đủ sẽ càng làm cho bệnh nghiêm trọng hơn
2.2 Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có khả năng ức chế COX1, làm giảm sản xuất chất nhầy để bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng. Khi lượng chất nhày giảm xuống thì axit dịch vị trong dạ dày sẽ bào mòn và phá hủy niêm mạc dạ dày dẫn đến viêm loét dạ dày. Đặc biệt, các thuốc NSAID đều có đặc tính chung là dẫn chất axit có độ hòa tan kém, trong môi trường axit của vị dạ dày sẽ càng khó tan hơn, tích tụ trong dạ dày lâu hơn, trực tiếp kích thích niêm mạc và gây ra viêm loét dạ dày tá tràng.Các loại thuốc NSAID được bán rộng rãi trên thị trường như:Aspirin: Là thuốc trong nhóm dẫn xuất của acid salicylic thường dùng nhất. Aspirin có tác dụng giảm đau hạ sốt rất tốt nên được nhiều người sử dụng khi bị sốt cao, đau răng, nhức đầu, đau nhức người, viêm thấp khớp cấp và mạn. Ngoài ra, aspirin còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, ức chế quá trình hình thành cục máu đông nên được sử dụng phổ biến trong bệnh thiếu máu cơ tim. Tuy nhiên, aspirin lại là thuốc có khả năng rất cao gây ra viêm loét dạ dày tá tràng, thậm chí là thủng dạ dày và xuất huyết đường tiêu hoá.Ibuprofen, thường kết hợp với paracetamol, là thành phần của nhiều loại thuốc giảm đau hạ sốt như antidol, alaxan, có tác dụng làm giảm cơn đau một cách nhanh chóng do ức chế quá trình tổng hợp và phóng thích prostaglandin. Tuy nhiên, Ibuprofen thường gây ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (5 - 15% người dùng ibuprofen) như: Buồn nôn, nôn, đau bụng, chướng bụng, nặng hơn là viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hoá.Diclofenac (diclofen, voltaren): Là thuốc kháng viêm, giảm đau thường dùng để điều trị đau lưng, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, viêm đa khớp, ... Diclofenac cũng là một trong các loại thuốc gây đau dạ dày.Indomethacin: Có tác dụng giảm đau kháng viêm, được dùng để điều trị đau lưng, viêm khớp mạn tính, viêm dây thần kinh,... Lạm dụng thuốc này có thể gây viêm loét dạ dày tá tràng, viêm ruột, rối loạn đông máu.Thuốc meloxicam (mobic, camrox, M-cam), tenoxicam (tilcotil), piroxicam (fendene) được dùng trong điều trị thoái hóa khớp, viêm cột sống cứng khớp, viêm xương khớp... Tuy tác dụng phụ ít xảy ra hơn nhưng vẫn có nguy cơ cao gây loét dạ dày tá tràng và xuất huyết đường tiêu hóa nếu bị lạm dụng hoặc dùng liều cao kéo dài.
Tóm lại, việc sử dụng thuốc điều trị đau dạ dày hay các thuốc thông thường nếu không theo chỉ dẫn và kê đơn của bác sĩ thì sẽ rất dễ gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng.
|
vinmec
| 1,152
|
Nặng ngực, khó thở, coi chừng phình động mạch chủ
Khi động mạch chủ bị phình, bệnh nhân sẽ có các dấu hiệu khó thở, đau ngực..., có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng do mất máu.
Động mạch chủ là đường dẫn máu lớn nhất của cơ thể, xuất phát từ tim và chia nhánh đem máu giàu oxy đến các cơ quan.
Phình động mạch chủ là sự suy yếu một đoạn thành động mạch chủ dẫn đến giãn bất thường với đường kính > 50% đường kính bình thường.
Dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ phình động mạch chủ
Túi phình động mạch chủ thường phát triển chậm và không có triệu chứng nên khó phát hiện sớm. Khi túi phình đủ lớn, bệnh nhân có thể có các dấu hiệu và triệu chứng sau:
Đối với phình động mạch chủ ngực, các dấu hiệu nổi bật là:
-
Nặng ngực hoặc đau ngực.
- Đau lưng.
- Khàn tiếng kéo dài.
- Khó nuốt.
- Khó thở.
- Ho ra máu.
Đối với phình động mạch chủ bụng, đau bụng âm ỉ là triệu chứng chủ yếu.
Nguy cơ lớn nhất của phình động mạch chủ là vỡ túi phình, đây là biến chứng rất nặng có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng do mất máu. Các dấu hiệu gợi ý vỡ phình động mạch chủ ngực bao gồm:
- Đau ngực dữ dội xuất hiện đột ngột, cơn đau lan ra sau lưng đối với phình động mạch chủ ngực; đau bụng dữ dội đối với phình động mạch chủ bụng.
-
Khó thở nhiều.
-
Da xanh nhợt.
-
Ngất.
-
Tụt huyết áp.
Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau có thể mắc bệnh:
- Tuổi: Phình động mạch chủ thường xảy ra ở bệnh nhân > 65 tuổi.
-
Hút thuốc lá: Thuốc lá là yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh phình động mạch chủ, thời gian hút càng lâu và số lượng hút càng lớn thì nguy cơ càng cao.
-
Tăng huyết áp: Tăng huyết áp làm tăng áp lực lên thành động mạch chủ, làm tăng nguy cơ xuất hiện túi phình.
-
Rối loạn lipid máu: Tăng lipid máu sẽ dẫn đến hình thành các mảng xơ vữa trong thành động mạch chủ và gây suy yếu thành mạch.
-
Gia đình có người bị bệnh phình động mạch chủ.
Phình động mạch chủ thường được phát hiện thông qua các xét nghiệm thường quy hoặc tình cờ phát hiện khi chẩn đoán một bệnh khác. Các xét nghiệm thường được sử dụng để chẩn đoán phình động mạch chủ ngực là Xquang tim phổi, siêu âm tim, CT Scan ngực có sử dụng thuốc cản quang.
Mục tiêu của điều trị bệnh phình động mạch chủ là ngăn ngừa biến chứng vỡ túi phình.
Tùy thuộc vào kích thước, hình dạng và tốc độ phát triển của túi phình mà bác sĩ quyết định phương pháp điều trị từ theo dõi và uống thuốc đến phẫu thuật cấp cứu. Các bác sĩ sẽ lựa chọn điều trị nội khoa (uống thuốc và theo dõi) hoặc điều trị phẫu thuật.
Nếu túi phình động mạch chủ ngực có kích thước nhỏ, bác sĩ sẽ đề nghị tiếp tục theo dõi và uống thuốc cũng như điều chỉnh lối sống để điều trị các yếu tố nguy cơ của bệnh. Thông thường, bệnh nhân sẽ được kiểm tra định kỳ kích thước túi phình mỗi 6 tháng để đánh giá sự tăng trưởng và nguy cơ vỡ.
Nếu kích thước túi phình động mạch chủ > 5,5 cm trên CT Scan, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị phẫu thuật để ngăn ngừa nguy cơ vỡ túi phình. Dựa trên tình trạng của người bệnh, bác sĩ có thể chọn lựa một trong hai phương pháp sau:
-
: Bệnh nhân được mổ hở để thay đoạn phình động mạch chủ bằng một ống nhân tạo. Đây là một phẫu thuật phức tạp, cần sử dụng máy tim phổi ngoài cơ thể trong một số trường hợp. Bệnh nhân cần thời gian dài khoảng trên 1 tháng để hồi phục hoàn toàn.
-
: Đây là loại phẫu thuật mới, ít xâm lấn và thời gian phẫu thuật ngắn hơn. Bác sĩ sẽ mổ một đường nhỏ ở đùi, từ đó đưa dụng cụ lên qua mạch máu để đến vị trí túi phình, sau đó sẽ bung giá đỡ để máu không còn lưu thông vào túi phình nữa, từ đó loại bỏ nguy cơ vỡ. Phương pháp này ít đau, ít biến chứng và thời gian hồi phục ngắn hơn so với phẫu thuật mở, với khoảng 2 tuần.
Lời khuyên sau khi được chẩn đoán phình động mạch chủ:
Nếu được chẩn đoán phình động mạch chủ và được bác sĩ quyết định tiếp tục theo dõi, bệnh nhân cần tránh các hoạt động sau:
-
Nâng nhấc các vật nặng hoặc hoạt động thể thao đòi hỏi gắng sức nhiều.
-
Tránh stress về tinh thần vì stress có thể làm tăng huyết áp.
-
Ngưng hút thuốc lá.
-
Tập thể dục nhẹ đều đặn.
-
Tuân thủ điều trị tăng huyết áp (thay đổi sinh hoạt và sử dụng thuốc) để giữ huyết áp ở mức bình thường.
-
Tuân thủ điều trị rối loạn mỡ trong máu.
|
medlatec
| 856
|
Ai và khi nào cần chụp cộng hưởng từ ổ bụng?
Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là kỹ thuật tiên tiến bậc nhất hiện nay có vai trò quan trọng đối với phát hiện và chẩn đoán những tổn thương tại ổ bụng. Tuy nhiên, không phải ai cũng cần thực hiện phương pháp này bởi nó chỉ thực sự cần thiết trong một số trường hợp do bác sĩ chỉ định mà thôi.
1. Chụp cộng hưởng từ ổ bụng là như thế nào?
Chụp cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng là phương pháp thu hình ảnh các cơ quan trong ổ bụng dựa trên hiện tượng vật lý cộng hưởng từ hạt nhân. Theo đó dưới tác động của từ trường và sóng radio, các nguyên tử hydrogen trong cơ thể sẽ hấp thụ và phóng thích năng lượng RF, máy chụp MRI thu nhận được, xử lý và chuyển đổi tín hiệu thành dạng hình ảnh.
Cho đến nay, chụp cộng hưởng từ đã được chứng minh và đánh giá cao về hiệu quả phát hiện, đánh giá và theo dõi các bệnh lý của các bộ phận bên trong ổ bụng như thận, lách, tụy, đường mật... nhưng không bao gồm gan. Riêng gan sẽ có một quy trình chụp MRI riêng.
2. Những ai cần chụp cộng hưởng từ ổ bụng?
Chụp cộng hưởng từ ổ bụng được chỉ định chủ yếu cho những bệnh lý sau:
- Lách
+ Phát hiện, đặc trưng hóa bất thường lan tỏa ở lách;
+ Đánh giá mô nghi ngờ lách phụ.
- Tuyến tụy
+ Đánh giá giãn/tắc ống tụy;
+ Phát hiện khối u tụy;
+ Đánh giá giãn/tắc ống tụy;
+ Đánh giá tình trạng rò dịch, tụ dịch quanh hoặc trong tụy;
+ Đánh giá viêm tụy cấp hoặc mãn, viêm tụy biến chứng;
+ Theo dõi sau phẫu thuật hoặc điều trị tụy.
- Niệu quản, sau phúc mạc, thận
+ Đánh giá bất thường niệu quản;
+ Đánh giá sinh lý hoặc bất thường giải phẫu đường niệu;
+ Phát hiện u thận;
+ Đánh giá trước mổ u thận;
+ Theo dõi sau phẫu thuật hoặc can thiệp phá hủy u thận;
+ Đánh giá nghi ngờ xơ hóa sau phúc mạc;
+ Phát hiện u tuyến thượng thận.
- Đường mật và túi mật
+ Đánh giá giãn đường mật;
+ Theo dõi, phát hiện sau điều trị đường mật, ung thư túi mật;
+ Phát hiện sỏi đường mật hoặc túi mật;
+ Đánh giá giai đoạn ung thư đường mật trong gan trước phẫu thuật;
+ Đánh giá nghi ngờ bất thường bẩm sinh tại đường mật và túi mật.
- Phúc mạc và ống tiêu hóa
+ Đánh giá trước mổ u dạ dày;
+ Đánh giá rối loạn viêm ruột non, mạc treo ruột, đại tràng;
+ Đánh giá ung thư biểu mô trực tràng;
+ Đặc trưng hóa, phát hiện ổ tụ dịch ở ổ bụng;
+ Đánh giá tình trạng đau bụng cấp ở phụ nữ mang thai;
+ Phát hiện và đánh giá khối u nguyên phát, mạc treo, di căn phúc mạc.
Ngoài những trường hợp trên đây, chụp cộng hưởng từ ổ bụng còn có thể được chỉ định khi cần theo dõi những bất thường ở ổ bụng hoặc phát hiện khối u ngoài phúc mạc.
3. Khi nào nên nghĩ đến chụp MRI ổ bụng?
Nếu nhận thấy có sự xuất hiện của những triệu chứng sau bạn nên nghĩ đến việc gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để xin ý kiến về việc chụp MRI ổ bụng:
- Bụng bị đau âm ỉ hoặc đau nhẹ kéo dài, đau dữ dội, đau có tính chất chu kỳ, đau lan tỏa ra sau lưng.
- Đau bụng kèm theo một số triệu chứng khác: tiêu chảy, buồn nôn, sút cân, vàng da, chán ăn, niêm mạc nhợt, da tái lạnh...
- Chướng bụng, đau khắp bụng, đau rốn khi ấn nhẹ.
- Đi tiểu nhiều lần hoặc không tiểu tiện được, nước tiểu sẫm màu hoặc có máu.
- Bị mắc những bệnh lý ở gan như xơ gan, gan nhiễm mỡ.
- Chân, tay, mặt có hiện tượng sưng phù, phát ban ngứa, tiết dịch;
|
medlatec
| 673
|
Viêm đại tràng co thắt uống thuốc gì?
Vũ Thanh Hà (Hoàng Mai, HN)
Trả lời
Viêm đại tràng co thắt hay còn gọi là hội chứng ruột kích thích. Đây là bệnh thường gặp gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu, đau tức bụng, ợ hơi, khó tiêu, táo bón… Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.
Viêm đại tràng co thắt uống thuốc gì?
Chữa viêm đại tràng bằng thuốc đông y là một phương pháp được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh. Cũng có nhiều trường hợp giống bạn, dùng thuốc đông y chữa viêm đại tràng không hiệu quả.
Vậy viêm đại tràng co thắt uống thuốc gì?
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra đơn thuốc chữa trị phù hợp. Người bệnh có thể được sử dụng các loại thuốc như Phloroglucinol EG, Pentasa, Carbophos… để chữa viêm đại tràng.
Các thuốc điều trị viêm đại tràng cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc, liều lượng và thời gian chữa trị của bác sĩ. Tránh lạm dụng thuốc hoặc sử dụng không đúng cách sẽ gây tác dụng phụ không mong muốn hoặc bệnh tiến triển nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Ngoài sử dụng các loại thuốc trên để điều trị bệnh viêm đại tràng co thắt, để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, người bệnh cần chú ý các vấn đề sau:
Người bệnh cần sử dụng đúng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc chữa viêm đại tràng phù hợp.
XEM THÊM:
>> Thực đơn cho người viêm đại tràng
>> Tìm hiểu về bệnh phình đại tràng
>> Thuốc kháng sinh chữa viêm đại tràng
|
thucuc
| 333
|
Mách bạn địa chỉ khám xương khớp uy tín tại Hà Nội
Các bệnh lý về xương khớp thường khiến nhiều người chủ quan vì nghĩ rằng đó là do tuổi tác và không nguy hiểm.Tuy nhiên, nó có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động, chất lượng sống của người bệnh, thậm chí có thể xuất hiện ung thư xương. Nếu để bệnh lâu ngày, việc điều trị sẽ rất khó khăn, mất nhiều thời gian tốn kém chi phí hoặc ảnh hưởng đến tính mạng. Khám xương khớp là cách giúp phát hiện bệnh sớm, tăng hiệu quả điều trị và phòng ngừa biến chứng.
1. Một số nguyên nhân dẫn đến đau nhức xương khớp
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau nhức xương khớp, dưới đây là các nguyên nhân phổ biến nhất:
- Độ tuổi: Hệ xương khớp cũng giống như các cơ quan khác trong cơ thể, theo thời gian sẽ bị lão hóa dần. Lớp sụn sẽ bị bào mòn đi theo tuổi tác cùng với tình trạng lão hóa xương sẽ dẫn đến những thay đổi về cấu trúc xương, khiến hệ thống xương khớp dễ bị tổn thương hơn. Đó là lý do vì sao người già lại có nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp cao hơn so với người trẻ.
- Chấn thương, tai nạn: Các vấn đề về xương khớp như gãy xương hay trật khớp,… còn có thể do hậu quả của một số chấn thương trong cuộc sống sinh hoạt, trong tập luyện thể thao hoặc do tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
- Do một số bệnh lý về xương khớp như loãng xương, viêm khớp, thoát vị đĩa đệm,…
- Do một số rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.
- Một số nguyên nhân khác như do thời tiết thay đổi, lao động quá sức, tư thế làm việc không đúng, tình trạng thừa cân béo phì,. .
2. Một số bệnh về xương khớp phổ biến
Nếu không điều trị, các bệnh về xương khớp có thể làm giảm dần hoặc làm mất khả năng vận động của người bệnh, từ đó người bệnh sẽ không còn khả năng lao động. Thậm chí, người bệnh còn có thể bị teo cơ, biến dạng hay dính khớp, và thậm chí là tàn phế làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sống của người bệnh. Dưới đây là một số bệnh xương khớp phổ biến:
- Bệnh loãng xương: Có thể gọi căn bệnh này là thưa xương hay xốp xương đều được. Khi mắc phải căn bệnh này, xương của người bệnh sẽ giòn, mỏng và dễ gãy hơn, đặc biệt là ở một số vị trí quan trọng như cột sốt cổ hay cột sống lưng,… Tuổi càng cao thì nguy cơ loãng xương càng tăng. Ngoài ra, phụ nữ đang trong giai đoạn tiền mãn kinh sẽ có nguy cơ loãng xương cao hơn.
- Thoái hóa khớp: Lớp sụn khớp rất quan trọng và có vai trò làm giảm chấn động hay cọ xát giữa hai đầu khớp khi chúng ta cử động. Bệnh thoái hóa khớp xảy ra khi lớp sụn bao bọc ở hai đầu xương bị bào mòn. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến tình trạng đau nhức, sưng khớp, biến dạng khớp và khi vận động có thể nghe thấy tiếng lạo xạo ở khớp.
- Thoát vị đĩa đệm: Bệnh nhân thường bị thoát vị đĩa đệm ở 2 vị trí là thoát vị đĩa đệm cột sống lưng và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Bệnh xảy ra khi lớp bao xơ bên ngoài của đĩa đệm tách ra và chèn ép vào tủy sống hay rễ thần kinh. Khi bị thoát vị đĩa đệm, người bệnh phải chịu nhiều cơn đau dữ dội.
- Đau thần kinh tọa do đĩa đệm cột sống lồi ra, đè lên dây thần kinh,... Bệnh gây ra những cơn đau dọc từ lưng dưới. Khi người bệnh nâng các vật nặng không đúng tư thế, cơn đau sẽ rất dữ dội
- Viêm khớp dạng thấp: Bệnh gây ra tình trạng sưng đau ở khớp, nhất là tình trạng sưng, cứng khớp ngón tay vào mỗi buổi sáng. Tình trạng này có thể kéo dài cả giờ đồng hồ. Về lâu dài, có thể gây tổn thương sụn khớp, biến dạng khớp, giảm khả năng vận động và cuối cùng có thể dẫn đến tàn phế.
3. Khi nào cần đi khám xương khớp?
Những triệu chứng về xương khớp rất dễ nhận biết, nếu thấy cơ thể có những biểu hiện dưới đây và kéo dài nhiều hơn 3 ngày, bạn nên khám xương khớp càng sớm càng tốt:
- Có cảm giác đau nhức âm ỉ hoặc đau dữ dội ở khớp. Vào thời điểm sau khi ngủ dậy, những cơn đau thường rõ rệt hơn.
- Cứng khớp, co duỗi và cử động rất khó khăn nhất là một số vị trí như khớp hông, đầu gối và phần lưng dưới.
- Khi co duỗi, cử động khớp có âm thanh lạo xạo hoặc một số âm thanh lạ khác.
- Gặp nhiều khó khăn khi đi lại, khi đi cầu thang bộ, đứng lên và ngồi xuống và một số hoạt động khác trong sinh hoạt hàng ngày cũng bị hạn chế.
|
medlatec
| 891
|
Công dụng thuốc Lanzaar 60
Losartan là hoạt chất có công dụng ức chế Angiotensin II gắn kết với thụ thể AT1. Losartan có nhiều tên thương mại khác nhau, trong đó có thuốc Lanzaar 50. Vậy Lanzaar 50 được chỉ định và liều dùng khuyến cáo như thế nào?
1. Lanzaar 50 là thuốc gì?
Lanzaar 50 là thuốc gì? Thuốc Lanzaar 50 là sản phẩm của Berlin Pharmaceutical Industry Co., Ltd. (Thái Lan), thành phần chính là hoạt chất Losartan kali hàm lượng 50mg và một số tá dược vừa đủ trong 1 viên. Lanzaar 50 bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói mỗi hộp 3 vỉ x 10 viên.Hoạt chất Losartan trong thuốc Lanzaar 50 và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó có công dụng ức chế tác động gây co mạch và bài tiết Aldosteron của angiotensin II. Cơ chế tác dụng của Losartan là ức chế có chọn lọc sự gắn kết giữa Angiotensin II vào thụ thể AT1 có mặt trên nhiều mô của cơ thể (như cơ trơn mạch máu hoặc tuyến thượng thận). Chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan có tác dụng mạnh hơn chính nó từ 10 đến 40 lần theo liều dùng và là một chất ức chế thụ thể AT1 cạnh tranh, thuận nghịch.Một đặc điểm cần lưu ý là cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều không ức chế ACE (hay còn gọi là men chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II và gây phân hủy Bradykinin), đồng thời cũng không ức chế hay gắn kết vào các thụ thể của các hormon khác và không tác động đến các kênh ion có vai trò điều hòa hệ tim mạch.
2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Lanzaar 50
Thuốc Lanzaar 50 thường được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở người bị ho khi dùng nhóm thuốc ức chế men ACE và hạn chế nguy cơ đột quỵ ở người bệnh phì đại tâm thất trái;Điều trị biến chứng thận do bệnh đái tháo đường với nồng độ Creatinin huyết thanh từ 1.3-3.0mg/dl ở bệnh nhân dưới 60kg và 1.5-3.0mg/dl ở nam giới trên 60kg và xét nghiệm protein niệu dương tính;Lanzaar 50 còn được sử dụng trong cho bệnh nhân suy tim và nhồi máu cơ tim.Tuy nhiên, thuốc Lanzaar 50 sẽ không được sử dụng (chống chỉ định) cho bệnh nhân quá mẫn với Losartan kali hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Lanzaar 50
Thuốc Lanzaar 50 bào chế dạng viên nén bao phim dùng theo đường uống. Liều dùng khuyến cáo của Lanzaar 50 như sau:Điều trị tăng huyết áp:Người lớn: Liều khởi đầu thường là 1 viên Lanzaar 50 uống 1 lần mỗi ngày. Khi cần thiết có thể tăng liều đến 2 viên Lanzaar 50 (tương đương 100mg Losartan) uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày. Tác dụng kiểm soát huyết áp tối đa thường đạt được sau khi dùng Lanzaar 50 khoảng 3 - 6 tuần;Liều khởi đầu 1⁄2 viên Lanzaar 50 (25mg Losartan) uống 1 lần mỗi ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân có giảm thể tích nội mạch hay bệnh nhân có suy chức năng gan hoặc chức năng thận;Trẻ em từ 6 tuổi trở lên mắc bệnh tăng huyết áp có thể khởi đầu với liều 0.7mg/kg, uống 1 lần/ngày, tối đa 1 viên Lanzaar 50, sau đó có thể điều chỉnh theo mức độ đáp ứng của bệnh nhi. Liều cao hơn 1.4mg/kg hoặc 100mg/ngày chưa được nghiên cứu;Liều dùng Lanzaar 50 cho bệnh nhân có biến chứng thận do đái tháo đường: Liều khởi đầu là 1 viên Lanzaar 50 uống 1 lần mỗi ngày, sau đó có thể tăng lên 2 viên Lanzaar 50 tùy theo mức độ đáp ứng của huyết áp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lanzaar 50
Tác dụng không mong muốn hay gặp khi sử dụng Lanzaar 50 (Losartan) thường chỉ ở mức độ nhẹ và xảy ra thoáng qua, bao gồm chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp thế đứng (liên quan đến liều dùng).Tình trạng hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra khi điều trị bằng thuốc Lanzaar 50, đặc biệt ở bệnh nhân có giảm thể tích nội mạch do các nguyên nhân (như dùng thuốc lợi tiểu liều cao).Tác dụng phụ hiếm gặp hơn của thuốc Lanzaar 50 là suy chức năng thận, phát ban, nổi mày đay, ngứa da, phù mạch và tăng nồng độ men gan. Một số bệnh nhân có thể bị tăng kali máu, đau cơ và đau khớp trong khi dùng Lanzaar 50.Ưu điểm của Losartan là ít gây ho hơn các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.Một số tác dụng phụ khác của thuốc Lanzaar 50:Rối loạn chức năng hô hấp;Đau lưng;Rối loạn tiêu hóa;Mệt mỏi;Giảm bạch cầu trung tính;Rất hiếm gặp hội chứng ly giải cơ vân do Losartan.
5. Tương tác thuốc của Lanzaar 50
Các nghiên cứu về tương tác thuốc chưa ghi nhận tương tác dược động học đáng kể giữa Lanzaar 50 với lợi tiểu Hydroclorothiazid, Digoxin, kháng đông Warfarin, kháng histamin H2 cimetidin và Phenobarbital.Rifampin, một tác nhân cảm ứng enzym chuyển hóa Losartan, khi dùng chung có thể làm giảm nồng độ Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Do vậy không nên kết hợp Lanzaar 50 với Rifampin.Fluconazol, một tác nhân ức chế cytochrome P450 CYP2C9, có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính nhưng lại làm tăng nồng độ Losartan.Tương tự các thuốc chẹn thụ thể AT1 Angiotensin II khác, bản thân Losartan có thể làm tăng Kali máu và nguy cơ sẽ cao hơn khi bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như Spironolacton, Triamteren hay Amilorid), các chế phẩm bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối có chứa kali.Giống như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, hiệu quả chống tăng huyết áp của Lanzaar 50 có thể bị giảm đi khi sử dụng đồng thời với Indomethacin (một thuốc kháng viêm không steroid).
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lanzaar 50
Thận trọng sử dụng Lanzaar 50 ở bệnh nhân có hẹp động mạch thận.Losartan có thể bài tiết vào nước tiểu và mật, do đó cần giảm liều Lanzaar 50 ở bệnh nhân có suy chức năng thận và nên thận trọng khi chỉ định điều trị ở bệnh nhân suy gan.Các trường hợp giảm thể tích dịch nội mạch do bất kỳ nguyên nhân nào khi dùng thuốc Lanzaar 50 đều có nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Do đó, bệnh nhân nên được điều chỉnh tình trạng giảm thể tích dịch nội mạch trước khi dùng Lanzaar 50 hoặc chỉ nên khởi đầu ở liều thấp.Do Lanzaar 50 có nguy cơ dẫn đến tăng kali máu nên bệnh nhân phải được theo dõi nồng độ kali huyết thanh thường xuyên, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi, suy chức năng thận.Chưa có các nghiên cứu về các phản ứng bất lợi của Losartan với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi thực hiện những công việc này, người bệnh dùng Lanzaar 50 phải chú ý đến tác dụng chóng mặt và buồn ngủ, đặc biệt khi mới bắt đầu dùng hoặc khi tăng liều.Khi sử dụng trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ, các thuốc có tác động trực tiếp đến hệ thống renin - angiotensin (như Losartan trong Lanzaar 50) đều có nguy cơ gây tổn thương, thậm chí gây tử vong cho thai nhi đang phát triển. Do đó không dùng Lanzaar 50 cho phụ nữ đang mang thai và nếu đang sử dụng thì phải ngưng càng sớm càng tốt khi xác định có thai.Lanzaar 50 có khả năng gây hại cho trẻ đang bú mẹ nên cần phải cân nhắc và xem xét có nên ngừng cho con bú hay ngừng sử dụng thuốc tùy vào tầm quan trọng của Lanzaar 50 đối với người mẹ.Thuốc Lanzaar 50 có thành phần chính là hoạt chất Losartan kali hàm lượng 50mg và một số tá dược vừa đủ trong 1 viên. Thuốc Lanzaar 50 thường được chỉ định điều trị tăng huyết áp, người có biến chứng thận do bệnh đái tháo đường. Ngoài ra, thuốc Lanzaar 50 còn được sử dụng trong cho bệnh nhân suy tim và nhồi máu cơ tim. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn, tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
|
vinmec
| 1,472
|
Chàng trai ấp ủ giấc mơ cứu người và dự án “Bệnh viện tại nhà” hỗ trợ người dân mùa dịch
Nguyễn Tuấn Khởi - chàng trai quê Vĩnh Long là cái tên được nhiều người dân nghèo và người bệnh mắc Covid-19 nhắc đến trong thời gian gần đây. Anh là người sáng lập và khởi xướng nhiều dự án, chương trình vì cộng đồng có ý nghĩa trong những ngày cả nước căng mình chống dịch như: “Bệnh viện tại nhà”, “Quán cơm dã chiến”, “Tiệm cơm 0 đồng”…
Đam mê công tác cộng đồng
Nguyễn Tuấn Khởi là một nhà hoạt động xã hội nhiều năm kinh nghiệm, sáng lập nhiều mạng lưới tình nguyện vì cộng đồng. Anh luôn trăn trở làm sao có thể huy động được toàn dân tham gia vào hoạt động hiến máu cứu người. Nghĩ là bắt tay vào làm, thế là “Hành trình đỏ” được ra đời từ đó. Chương trình được tổ chức lần lượt ở các tỉnh thành trong cả nước với sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn xã hội. Từ sinh viên, tình nguyện viên rồi
diễn viên, người mẫu, hoa hậu... cũng đăng ký tham gia. Từ Hà Nội đến mũi Cà Mau, mỗi năm “Hành trình đỏ” được tổ chức thường niên và thu được 40-50 ngàn đơn vị máu.
Anh Khởi cũng được biết đến là một trong những người thành lập mô hình doanh nghiệp xã hội đầu tiên tại Việt Nam. Năm 2009, khi anh cùng các cộng sự của mình triển khai hoạt động mổ tim ở Quảng Nam mang tên “Vì nhịp tim đất Quảng”, loay hoay mãi không làm được vì thiếu tư cách pháp nhân. Lúc đó, GS-TS Phạm Đức Dương khuyên anh phải lập mô hình doanh nghiệp xã hội. Công ty VTVCorp ra ra đời với số vốn hơn 1 tỷ đồng, tích cóp từ những hoạt động truyền thông, viết báo, làm sự kiện của anh suốt mấy năm ròng.
Doanh nghiệp xã hội như mô hình anh Khởi đang theo đuổi được kỳ vọng sẽ tạo xu hướng kinh tế sẻ chia, như đồ cũ không dùng đến có thể trao đổi với nhau hoặc nông dân chia sẻ nguồn nguyên liệu để tạo thêm sinh kế. Từ đó, nhiều năm liền anh bắt tay triển khai hàng loạt dự án như chiến dịch giải cứu nông sản, chăm sóc cho những người yếu thế bằng việc hỗ trợ thực phẩm cho các trung tâm mái ấm, nhà mở, người vô gia cư…
Thế rồi, khi Covid-19 ập đến, cuộc sống của người dân bị đảo lộn hoàn toàn. Xã hội buộc phải giãn cách để đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh. Điều này có nghĩa là các chuỗi cung ứng bị đứt gãy, hoạt động sản xuất trên nhiều lĩnh vực bị đình trệ, người công nhân lâm vào tình trạng mất việc trên diện rộng. Dịch bệnh, đói nghèo hiện ra trước mắt; nhất là với những người có thu nhập thấp, người ly hương lên thành phố kiếm sống, đắp đổi qua ngày trong những căn phòng trọ chật hẹp. Các đối tượng yếu thế khác như trẻ mồ côi lang thang cơ nhỡ, người già neo đơn, người khuyết tật không chỉ phải hằng ngày chạy ăn từng bữa toát mồ hôi mà còn phải đối mặt với nguy cơ bị dịch bệnh tấn công bất cứ lúc nào.
Trước thực trạng đó, anh Nguyễn Tuấn Khởi đã kêu gọi các cá nhân, tổ chức, mạnh thường quân thực hiện các dự án “Tiệm cơm 0 đồng”, “Quán cơm dã chiến” để hỗ trợ suất ăn miễn phí cho người nghèo, người vô gia cư... Các dự án từ thiện này thực sự giống như những cơn mưa mát lành giữa mùa hạ tưới lên những phận đời còn nhiều khó khăn.
Ngoài hỗ trợ về các suất ăn, anh Khởi còn nghĩ đến những bệnh nhân Covid-19 cần đến sự tư vấn của các y bác sĩ. Nhất là những người thuộc diện điều trị tại nhà, người có bệnh mạn tính cần thăm khám sức khỏe thường xuyên, người không có điều kiện đến bệnh viện trong điều toàn xã hội giãn cách như hiện nay. Anh cùng những cộng sự của mình đã thực hiện dự án “Bệnh viện tại nhà” toàn hoàn miễn phí.
“Bệnh viện tại nhà” hỗ trợ người dân mùa dịch
Hồi tháng 7 vừa qua, anh Khởi đã từng trải qua giai đoạn nguy hiểm khi mắc Covid-19. Mới đầu, anh chỉ sốt và có triệu chứng nhẹ, nhưng tình trạng sức khỏe sau đó biến chuyển rất nhanh. Đau nhức, sốt cao và cơn lạnh khủng khiếp kéo đến. “Trong cuộc đời, chưa bao giờ tôi thấy khó thở, tức ngực như thế, đến nỗi cảm giác như không thể chịu nổi. Tôi nghĩ nếu rối loạn tâm trí, quá lo lắng, chỉ tập trung theo quán tính thấy rét thì trùm mền hoặc rên thì sẽ bị cơn nghẹt thở tấn công vùi dập, quật ngã. Nghĩ vậy nên tôi cố gắng ngồi dậy và tập thở”, anh kể lại thời khắc sinh tử khi chiến đấu với Covid-19.
“Không được rối loạn tâm trí, không được chủ quan để những cơn nghẹt thở kéo mình đi. Trong tình huống “giờ vàng” khi khó thở, phải cố gắng thở sâu, cân bằng nhịp thở, bởi oxy không lên não được sẽ rất dễ hôn mê. Ngoài ra, lúc sốt lạnh không nên co chân, chùm chăn… bởi chùm chăn không có không khí để thở”, anh Khởi đưa ra lời khuyên.
Thấu hiểu những khó khăn, nguy hiểm mà người bệnh Covid-19 đang phải đối mặt, anh Nguyễn Tuấn Khởi đã sáng lập dự án “Bệnh Viện tại nhà” với mong muốn hỗ trợ và đồng hành cùng bệnh nhân Covid cũng như những bệnh nhân khác đang chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh.
CTCP Công nghệ và dịch vụ Y tế số MED-ON là đơn vị điều phối dự án tại miền Bắc, Công ty Cổ phần Doctor Care Việt Nam là đơn vị điều phối dự án tại miền Nam.
Dự án “Bệnh viện tại nhà” không chỉ có sự tham gia của các y bác sĩ, dược sĩ, mà còn có sự tham gia của các tình nguyện viên, luôn sẵn sàng thường trực trên hệ thống Tổng đài 1900 1277 - 028 77777 115 và trên ứng dụng Med
On để tiếp nhận thông tin, hỗ trợ người bệnh.
“Bệnh viện tại nhà” được vận hành dựa trên nền tảng công nghệ do Khối công nghệ MED-GROUP (MED-ON, MEDCOM là chủ hoàn toàn), vận hành nên người dùng hoàn toàn có thể yên tâm về tính bảo mật thông tin cá nhân cũng như tình trạng sức khỏe.
Dự án ra đời chỉ một thời gian ngắn nhưng đã phát huy tính hiệu quả rõ rệt, hàng nghìn bệnh nhân đã được tư vấn trên khắp cả nước. Qua đó góp phần giảm tải cho hệ thống y tế đồng thời hỗ trợ tối đa cho người bệnh về cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Hoặc người bệnh có thể gọi tới tổng đài 19001277 để được tư vấn trực tiếp bởi các bác sĩ giỏi chuyên môn và tận tâm của dự án.
|
medlatec
| 1,225
|
Triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Theo các chuyên gia y tế, triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn đầu rất khó phát hiện. Các dấu hiệu bệnh thường bị nhầm lẫn với các bệnh ở dạ dày khác như viêm loét dạ dày, đau dạ dày… Chính vì thế hiểu đúng về bệnh qua bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện và điều trị kịp thời bệnh.
1. Triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Hầu hết các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường không rõ rệt. Người bệnh có thể thấy xuất hiện các dấu hiệu như:
Ở giai đoạn đầu, người bệnh ung thư dạ dày sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như đau tức vùng thượng vị, ợ nóng, sút cân không rõ nguyên nhân
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng bệnh (ảnh minh họa)
Khi thấy các triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn sớm vừa nêu trên người bệnh cần hết sức cảnh giác. Nên đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp.
2. Điều trị ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu
Ở giai đoạn đầu, phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật.
Bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt dạ dày bán phần kèm theo vét hạch tại chỗ hoặc cắt dạ dày toàn bộ với nạo vét hạch… Tùy vào vị trí, kích thước khối u, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Trong trường hợp ung thư dạ dày đã di căn tới các vị trí khác trong cơ thể, hóa trị được khuyến khích sử dụng. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng hóa chất tiêm vào đường tĩnh mạch hoặc đường uống đi vào cơ thể. Hóa chất giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại.
Phẫu thuật thường được bác sĩ chỉ định điều trị trong trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn đầu
Ung thư dạ dày nếu được phát hiện và điều trị sớm ngay từ giai giai đoạn đầu thì tỷ lệ sống sau 5 năm đạt 71%. Càng điều trị muộn, cơ hội sống giảm dần.
|
thucuc
| 403
|
Tìm hiểu về mật độ tuyến vú đặc
Mật độ tuyến vú đặc hay không rất quan trọng khi đánh giá nguy cơ ung thư vú của phụ nữ. Nếu bạn đã được chẩn đoán tuyến vú gần đây và kết quả cho thấy mô vú dày đặc, có thể là một tình trạng cần được chú ý đặc biệt và sự tư vấn từ bác sĩ.
1. Mô tuyến vú đặc là gì?
Mật độ tuyến vú đặc là một hiện tượng phổ biến được phát hiện thông qua chụp X-quang tuyến vú, đặc biệt là ở phụ nữ trẻ đang trong độ tuổi kinh nguyệt. Điều này là một phát hiện bình thường, nhưng nó có thể có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú.
Mô vú bao gồm các thành phần như tuyến sữa, ống dẫn sữa, mô liên kết và mô mỡ. Trong trường hợp mật độ tuyến vú đặc, phụ nữ có bộ ngực dày thường có nhiều mô liên kết hơn so với mô mỡ. Điều này tạo nên hình ảnh X-quang tuyến vú với mô vú đặc, màu sáng trắng và ít trong suốt hơn.
Trong khi phụ nữ có mật độ tuyến vú đặc không có vấn đề sức khỏe, nhưng điều này có thể tạo ra khó khăn trong việc phát hiện tổn thương trên vú. Trên phim chụp X-quang tuyến vú, mô vú dày đặc xuất hiện như một vùng trắng đặc, làm cho việc nhận biết các dấu hiệu của ung thư vú trở nên khó khăn.
Hình ảnh mô tuyến vú đặc
2. Ảnh hưởng của mô tuyến vú đặc
Mật độ tuyến vú đặc có ảnh hưởng lớn đến khả năng chẩn đoán ung thư vú, tạo ra những thách thức và khó khăn trong quá trình phát hiện sớm bệnh lý quan trọng này.
2.1. Mô vú dày đặc gây khó nhìn thấy ung thư trên nhũ ảnh
Mô vú dày đặc, bao gồm cả mô xơ và tuyến, xuất hiện màu trắng trên phim chụp X-quang tuyến vú. Điều này tạo nên một bức tranh màu sắc đồng đều giữa mô dày và các khối u, cũng màu trắng. Kết quả là, các khối u và ung thư có thể trở nên khó nhìn thấy và dễ bị che giấu trong mô vú dày đặc. Trong khi mô mỡ thường trở nên đen khi chụp X-quang, làm nổi bật hơn các khối u màu trắng.
2.2. Nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn ở phụ nữ có mô vú dày đặc
Mặc dù chưa rõ ràng về nguyên nhân, nhưng đã có các nghiên cứu cho thấy rằng phụ nữ có mô vú dày đặc có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn. Mô vú dày đặc có thể chứa nhiều tế bào hơn, và sự phát triển không đều của chúng có thể dẫn đến sự xuất hiện của tế bào bất thường, tăng nguy cơ phát triển ung thư vú.
3. Nguyên nhân mô vú dày đặc
Dù đã có nhiều nghiên cứu về mô vú dày đặc, nhưng nguyên nhân chính tại sao một số phụ nữ có nhiều mô vú dày đặc hơn và những người khác thì không vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến đặc tính mật độ tuyến vú:
3.1. Tuổi tác và thay đổi mô vú
Mô vú có thể trở nên ít dày đặc hơn khi phụ nữ trưởng thành và già đi. Mặc dù có xu hướng giảm dày đặc với tuổi tác, nhưng một số phụ nữ vẫn có thể giữ được mô vú dày ở mọi lứa tuổi.
3.2. Chỉ số BMI thấp
Phụ nữ có chỉ số BMI thấp, tức là có ít mỡ trong cơ thể, thường có khả năng cao hơn về mô vú dày đặc. Mối quan hệ giữa lượng mỡ cơ thể và mật độ tuyến vú là một yếu tố quan trọng, và sự thiếu mỡ có thể làm tăng khả năng dày đặc của mô vú.
Chỉ số BMI của từng người
3.3.Sử dụng liệu pháp hormone
Phụ nữ sử dụng liệu pháp hormone kết hợp để giảm các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh thường có mô vú dày hơn. Hormone như estrogen và progesterone có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của tuyến vú và làm tăng mật độ tuyến vú.
Mặc dù các yếu tố trên có thể giải thích một số trường hợp, nhưng vẫn cần nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về nguyên nhân chính xác của mô vú dày đặc. Sự hiểu biết sâu rộng về cơ chế gốc của đặc tính này có thể giúp cải thiện chẩn đoán và quản lý ung thư vú trong tương lai.
4. Phân loại mô tuyến vú đặc
Khi bác sĩ phân tích hình chụp X-quang tuyến vú của bạn, họ sẽ tập trung vào việc đánh giá mức độ đặc đặc của mô tuyến vú. Điều này thường được thực hiện thông qua Hệ thống dữ liệu và báo cáo hình ảnh vú (BI-RADS), một cách tiêu chuẩn để mô tả mật độ tuyến vú. Dưới đây là mô tả của các cấp độ mật độ theo BI-RADS:
4.1. Loại A – Gần như hoàn toàn mô mỡ
Gần như toàn bộ vú là mô mỡ, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ là mô tuyến. Khoảng 10% phụ nữ có kết quả này.
4.2. Loại B – Mô vú dạng sợi rải rác
Các vùng mật độ sợi tuyến rải rác, nhưng phần lớn vú không đặc. Khoảng 40% phụ nữ có kết quả này.
4.3. Loại C – Mô vú dày đặc không đồng nhất
Mật độ không đồng nhất, nghĩa là có phần lớn mô vú là đặc đặc. Khoảng 40% phụ nữ có kết quả này.
4.4. Loại D – Mô vú cực kỳ dày đặc
Cực kỳ dày đặc, gần như toàn bộ vú đều là mô đặc. Khoảng 10% phụ nữ có kết quả này.
Phụ nữ được xếp vào loại C hoặc D thường được coi là có mô vú đặc. Thông tin này là quan trọng vì mô vú dày đặc có thể gây khó khăn trong quá trình chẩn đoán và sàng lọc ung thư vú. Hơn một nửa số phụ nữ chụp X-quang tuyến vú được xác định có mô vú dày. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe vú và thực hiện các xét nghiệm định kỳ, đặc biệt là đối với nhóm phụ nữ có mật độ tuyến vú cao.
5. Cách chẩn đoán mô vú dày
Chẩn đoán mô vú dày đặc đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp và xét nghiệm để đảm bảo độ chính xác và toàn diện. Dưới đây là một số xét nghiệm bổ sung thông thường được sử dụng và ưu nhược điểm của chúng:
5.1. Chụp X-quang tuyến vú 3 chiều
– Ước tính phát hiện thêm khoảng 1 bệnh ung thư trên 1.000 phụ nữ.
– Thực hiện song song với chụp X-quang tuyến vú tiêu chuẩn.
– Giảm nhu cầu kiểm tra bổ sung các khu vực không phải ung thư.
– Dễ dàng trong việc đánh giá mô vú dày đặc.
Tiếp xúc với lượng bức xạ bổ sung, mặc dù mức độ vẫn còn thấp.
5.2. MRI vú (chụp cộng hưởng từ)
– Ước tính phát hiện thêm khoảng 14 bệnh ung thư trên 1.000 phụ nữ.
– Không phải tiếp xúc với bức xạ bổ sung.
– Phổ biến rộng rãi.
Hình ảnh MRI vú
– Có khả năng tìm thấy những khu vực không phải là ung thư, đòi hỏi chụp ảnh bổ sung hoặc sinh thiết.
– Yêu cầu tiêm chất cản quang.
– Chi phí cao, có thể không được bảo hiểm chi trả trừ khi có nguy cơ ung thư cao.
5.3. Siêu âm vú
– Ước tính phát hiện thêm 2 – 4 bệnh ung thư trên 1.000 phụ nữ.
– Không tiếp xúc với lượng bức xạ bổ sung.
– Phổ biến rộng rãi.
– Có khả năng tìm thấy những khu vực không phải là ung thư, đòi hỏi chụp ảnh bổ sung hoặc sinh thiết.
Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và nguy cơ riêng lẻ, bác sĩ có thể lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp này để đảm bảo chẩn đoán chính xác và phòng tránh bỏ sót bất kỳ dấu hiệu nào của ung thư vú trong mô tuyến vú đặc.
|
thucuc
| 1,450
|
Bảng giá nắn chỉnh răng và các yếu tố tác động
Nắn chỉnh răng hay ta có thể hiểu chính là niềng răng. Đây là phương pháp nha khoa giúp xếp lại các răng. Từ đó, hàm răng sẽ đều đẹp hơn. Sau đây, ta hãy cùng tìm hiểu về bảng giá nắn chỉnh răng cùng những yếu tố tác động tới mức chi phí này.
1. Tại sao răng cần được nắn chỉnh?
1.1 Răng hô
Sai khớp cắn hạng 2 còn thường được gọi là răng hô. Tình trạng này không những gây mất thẩm mỹ mà những bệnh lý răng miệng sẽ dễ xảy ra. Thậm chí, phát âm của người bệnh cũng có thể bị ảnh hưởng. Việc nắn chỉnh răng trong trường hợp này sẽ giúp ta khắc phục được vấn đề. Chức năng ăn nhai, phát âm và tính thẩm mỹ đều sẽ được cải thiện.
1.2 Răng mọc lệch, mọc chen chúc
Những người có răng mọc lệch, chen chúc không ít lần bị cắn vào lưỡi, nướu, thức ăn lại không nhai được kĩ. Từ đó, tình trạng bị đau xương hàm bị đau, lệch khớp cắn, rối loạn tiêu hóa, sâu răng, … có thể xảy ra. Bên cạnh đó, răng mọc lệch còn có thể đâm vào răng khác khiến cả hàm bị khó chịu. Việc nắn chỉnh răng sẽ giúp khắc phục tình trạng, ngăn ngừa biến chứng trên.
1.3 Răng mọc thưa
Răng mọc thưa gây mất tính thẩm mỹ đồng thời làm phát âm bị hạn chế. Đặc biệt, cấu trúc của xương hàm cùng sẽ ảnh hưởng gây nhiều bệnh lý. Những trường hợp này bệnh nhân cần sớm được nắn chỉnh răng để khắc phục.
2. Mục đích của nắn chỉnh nha khoa
Nắn chỉnh nha khoa chính là sắp xếp sao cho các răng trên cung hàm ngay ngắn hơn. Răng thẳng hàng, đều sẽ giúp cải thiện hơn về phương diện thẩm mỹ. Chức năng ăn nhai của toàn hàm răng cũng sẽ được đảm bảo. Từ đó, nhiều vấn đề, bất thường về răng miệng sẽ được phòng ngừa.
Việc thực hiện nắn chỉnh nha khoa thường có 2 giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất là điều chỉnh – di chuyển răng, Giai đoạn thứ hai là giúp răng thích nghi được với vị trí mới. Trong đó, việc thực hiện nắn chỉnh răng sẽ không gây những ảnh hưởng quá lớn tới sinh hoạt hành ngày. Suốt quá trình điều trị, ta vẫn có thể sinh hoạt, giao tiếp, làm việc, … bình thường.
3. Các phương pháp thực hiện nắn chỉnh răng phổ biến
3.1 Niềng răng mắc cài
Niềng răng mắc cài sứ đem lại tính thẩm mỹ cao hơn mắc cài kim loại
Với niềng răng mắc cài, ta sẽ được sử dụng hệ thống dây cung cùng mắc cài. Từ đó, lực kéo sẽ được tạo ra để kéo răng về vị trí chính xác. Trong đó, ta có thể lựa chọn niềng răng với một trong nhiều loại mắc cài:
– Niềng răng mắc cài kim loại: Đây là một phương pháp niềng răng truyền thống. Mắc cài được dùng làm từ hợp kim, kết cấu chắc chắn. Tuy nhiên, tính thẩm mỹ trong quá trình thực hiện phương pháp này không được đánh giá cao.
– Niềng răng mắc cài sứ: Cũng giống mắc cài kim loại, phương pháp này cũng dùng hệ thống dây cung và mắc cài. Tuy nhiên, mắc cài sử dụng được làm từ sứ. Nhờ vậy, tính thẩm mỹ khi sử dụng sẽ được đảm bảo hơn.
– Niềng răng mắc cài trong: Phương pháp này được đánh giá cao về thẩm mỹ. Điều này là bởi hệ thống mắc đã được để ở mặt sau răng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ nên áp dụng với những tình trạng không nghiêm trọng.
3.2 Niềng răng Inivisalign
Niềng răng Invisalign có mức giá thực hiện khá cao
Bên cạnh sử dụng hệ thống dây thun, mắc cài có phần phức tạp, ta có thể áp dụng niềng răng Invisalign. Với một khay niềng nhựa dẻo ôm khít chân răng, lực được tạo ra để di chuyển răng dễ dàng. Nhờ vậy, ta có thể dễ dàng tháo lắp niềng tại nhà.
3.3 Nắn chỉnh răng kết hợp cùng phẫu thuật hàm
Trong trường hợp người bệnh gặp các vấn đề như vẩu, móm hay mất cân xứng 2 hàm, những phương pháp nắn chỉnh răng thông thường không thể giúp khắc phục hiệu quả. Khi đó, ta cần thực hiện cắt bỏ hay ghép xương hàm. Phẫu thuật sẽ giúp hàm được căn chỉnh trước khi niềng.
4. Bảng giá nắn chỉnh răng
Nhiều người thường nói niềng răng là phương pháp chỉnh nha dành cho người giàu. Tuy nhiên thực tế lại không hẳn hoàn toàn như vậy. Chỉnh nha ở mỗi trường hợp sẽ có những mức giá chênh lệch tùy theo nhiều yếu tố. Điển hình như những yếu tố về phương pháp thực hiện, tình trạng răng miệng, …
5. Những yếu tố tác động tới chi phí nắn chỉnh răng
Trong một số trường hợp, người bệnh cần nhổ răng hoặc nong hàm để hỗ trợ chỉnh nha hiệu quả hơn
Sau đây là một vài yếu tố tác động tới chi phí nắn chỉnh răng:
– Phương pháp thực hiện: Thực tế thì yếu tố chính quyết định tới chi phí chỉnh nha là phương pháp thực hiện. Mỗi phương pháp chỉnh nha thường sẽ có mức giá khác nhau. Trong đó, niềng răng Invisalign là phương pháp có mức giá cao nhất.
– Độ lệch lạc của răng: Tình trạng của răng trước khi niềng có những ảnh hưởng lớn tới chi phí thực hiện. Cụ thể, mức độ lệch càng lớn thì thời gian, chi phí điều trị càng nhiều. Điều này là do có thể bác sĩ cần áp dụng thêm một số thủ thuật để đảm bảo hiệu quả như nhổ răng, nong hàm, …
– Tình trạng sức khỏe răng miệng: Nếu như răng miệng đang mắc các bệnh lý như nha chu, sâu răng, viêm tủy, … ta cần điều trị trước khi chỉnh nha. Khi đó, chi phí chỉnh nha sẽ phát sinh thêm chi phí điều trị
– Địa chỉ nha khoa thực hiện: Giá điều trị chỉnh nha giữa các nha khoa thường sẽ có chênh lệch. Đặc biệt tại những nha khoa lớn, uy tín cao thì chi phí thực hiện sẽ cao hơn. Tuy nhiên, ta không nên vì chi phí rẻ mà chọn những nha khoa kém uy tín. Một số địa chỉ nha khoa có mức giá quá rẻ sẽ không đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị.
|
thucuc
| 1,140
|
Cảnh báo 4 triệu chứng bệnh máu nhiễm mỡ
Chế độ ăn uống nhiều chất béo, ít vận động tập thể dục, lạm dụng chất kích thích gây nghiện như rượu, bia, thuốc lá,… là những nguyên nhân hàng đầu khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh máu nhiễm mỡ. Ở giai đoạn đầu, căn bệnh này thường không biểu hiện triệu chứng rõ ràng, tuy nhiên, ở một vài người có thể nhận biết bệnh thông những 4 dấu hiệu chính.
Bạn nên nhớ rằng, phần lớn các trường hợp bị tăng mỡ máu đều không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn khởi phát mà thường diễn biến âm thầm, đặc biệt ở những người trẻ. Do sự khác nhau ở cơ địa của mỗi người mà biểu hiện của bệnh máu nhiễm mỡ cũng khác nhau. Ở một số bệnh nhân tăng mỡ máu có thể gặp phải các triệu chứng sau:
✶ Chóng mặt, đau đầu, hoa mắt là dấu hiệu thường gặp nhất ở người mỡ máu cao. Nếu lượng chất béo này quá cao, tuyến tụy sẽ bị sưng gây ra các cơn đau bụng đột ngột, ăn mất ngon, buồn nôn, nôn mửa, và sốt
✶ Khó thở, tức ngực, đau tim
✶ Mệt mỏi, chân tay lạnh hoặc tê bì do cholesterol trong máu tăng cao khiến các mạch máu tắc nghẽn, máu không đưa được đủ tới các đốt ngón chân
✶ Một số trường hợp hiếm sẽ có các khối u dưới da do mỡ tích tụ: U vàng gân, u vàng da, ban vàng
Trên thực tế, phần lớn các dấu hiệu trên chỉ xuất hiện ở người bệnh giai đoạn nặng (từ giai đoạn 2 trở lên). Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể biến chứng nguy hiểm:
➣ Tăng nguy cơ gây bệnh tim, động mạch ngoại biên và đột quỵ
➣ Bệnh tim xơ vữa động mạch với triệu chứng đau thắt ngực
➣ Cơ tim không đủ oxy để hoạt động nên sinh ra nhồi máu cơ tim
➣ Lượng máu cung cấp cho não giảm sinh ra thiếu máu cục bộ
➣ Mắc bệnh động mạch ngoại biên, chân tay không được cung cấp đủ máu nên gây tê bì, đau
➣ Ảnh hưởng đến các động mạch khác trong cơ thể như: động mạch thận đến thận, động mạch trung mô đến ruột…
➣ Viêm tụy cấp do triglycerid tăng cao
Ngược lại, nếu phát hiện ở giai đoạn sớm thì người bệnh chỉ cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt, bao gồm: Ăn uống, tập luyện thể dục thể thao, làm việc,… mà chưa cần tới sự hỗ trợ của thuốc. Chính vì thế, các chuyên gia y tế khuyên người dân (bao gồm cả người khỏe mạnh) nên duy trì thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ 3 – 6 tháng/ lần để kịp thời kiểm soát các chỉ số trong cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Khi nào cần tới gặp bác sĩ?
Ngay khi cơ thể xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bạn nên tới gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để kịp thời chẩn đoán tình trạng bệnh. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị, tránh tái phát bệnh trở lại; mà còn giúp người bệnh tiết kiệm rất nhiều thời gian, cũng như chi phí trong quá trình điều trị.
Giải đáp một số vấn đề liên quan đến bệnh máu nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ đều thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, chúng thường đi cạnh nhau và có cơ chế gây bệnh, biện pháp chữa trị giống nhau. Theo đó:
– Mỡ máu cao là nguyên nhân cơ bản gây ra mỡ gan: Hội Gan – mật – tụy (TpHCM) cho biết: tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ ngày càng tăng với ước tính 10% – 24% dân số. Trong đó, 50% bệnh nhân mỡ máu cao có nhiễm mỡ gan và 25% bệnh nhân mỡ gan kèm viêm gan có thể gây xơ gan và tử vong.
– Mỡ gan cũng có thể trở thành nguyên nhân sinh ra mỡ máu cao: Gan nhiễm mỡ nên chức năng gan suy giảm, rối loạn quá trình điều hòa và chuyển hóa lipid. Chính lý do này sinh ra máu nhiễm mỡ.
Người bệnh mắc máu nhiễm mỡ rất dễ kéo theo các bệnh lý khác, do vậy việc kiểm soát sức khỏe từ sớm là hết sức cần thiết.
Bệnh máu nhiễm mỡ có thể phát hiện nhờ phương pháp nào?
Xét nghiệm là phương pháp chủ yếu giúp phát hiện bệnh máu nhiễm mỡ. Vì nồng độ lipid máu có liên quan đến bữa ăn nên thời điểm xét nghiệm lý tưởng là khi người bệnh để bụng rỗng, thường là buổi sáng sau khi ngủ dậy.
|
thucuc
| 827
|
Những nguyên nhân làm mẹ ít sữa, mất sữa
Cho con bú không đúng cách, ăn uống không hợp lý, căng thẳng – stress, mất ngủ kéo dài, tác dụng phụ của thuốc tránh thai, sử dụng các chất kích thích… là những nguyên nhân làm mẹ ít sữa, mất sữa.
1. Cho con bú không đúng cách
Các mẹ sau sinh muốn nhiều sữa, đủ sữa cho con cần phải cho con bú thường xuyên, đúng cách. Việc cho con bú mẹ thường xuyên và đúng cách giúp kích thích và gọi sữa về nhanh hơn, nhiều hơn đảm bảo lượng sữa luôn dồi dào. Tuy nhiên, không phải bà mẹ nào cũng biết và cho con bú đúng cách.
Cho con bú không đúng cách, mẹ ít sữa dần
Mẹ bế bé sai tư thế, ngậm vú và bắt vú sai; không cho trẻ bú thường xuyên; cho trẻ bú không đủ cữ; cho bé bú bình quá sớm… là những nguyên nhân làm mẹ ít sữa, mất sữa dần.
Giải pháp: Để có đủ sữa cho bé bú mẹ cần cho bé bú thường xuyên, 2-3 tiếng/cữ, lưu ý cho bé bú đêm vì cữ bú đêm rất tốt giúp cho việc tăng tiết sữa mẹ. Bên cạnh đó mẹ cần tập cho bé bú đủ cữ, nếu bé bú không hết thì vẫn nên vắt ra để cữ sau sữa về tiếp.
2. Mẹ ăn uống không hợp lý, thiếu chất
Thời kỳ cho con bú, người mẹ cần phải ăn uống đa dạng, đủ dưỡng chất để đảm bảo lượng sữa tiết ra luôn dồi dào, chất lượng nhất. Nếu mẹ ăn uống quá ít sẽ khiến lượng sữa tiết ra ít, thiếu chất làm con chậm tăng cân, thiếu sức đề kháng. Bên cạnh đó, người mẹ cho con bú ăn phải các thức ăn gây ít sữa, mất sữa như: Măng chua, lá lốt, bắp cải, cành dâu, lá dâu, tinh dầu bạc hà… hoặc mẹ sử dụng chất kích thích thuốc lá, rượu bia, trà, café… cũng là nguyên nhân gây ít sữa, mất sữa.
Giải pháp: Mẹ cho con bú cần ăn uống đầy đủ dưỡng chất, tránh đồ ăn gây mất sữa và các chất kích thích để con có nguồn sữa tốt nhất.
3. Căng thẳng – stress, mất ngủ kéo dài
Căng thẳng – stress, mất ngủ kéo dài khiến cơ thể người mẹ bị ức chế hooc-môn Prolactin– có tác dụng tăng tiết sữa, Prolactin chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý cảm xúc khiến cho bầu vú mẹ không tiết ra được sữa.
Giải pháp: Mẹ cần nghỉ ngơi đầy đủ, giữ tinh thần thoải mái, buổi tối nên đi ngủ sớm và hẹn giờ dậy để cho con bú để giúp cho việc bài tiết sữa được đều đặn.
Để đảm bảo nguồn sữa mẹ luôn dồi dào, chị em nên có chế độ ăn uống đa dạng, nghỉ ngơi nhiều.
4. Tác dụng phụ của thuốc
Thuốc tránh thai chứa estrogen có thể làm giảm lượng sữa sau 2 – 3 tuần từ khi người mẹ bắt đầu dùng thuốc. Thuốc kháng sinh, thuốc gây tê tủy sống khi vượt cạn cũng gây ít sữa.
Giải pháp: Người mẹ cần thận trọng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kì loại thuốc nào.
…
Trên đây là những nguyên nhân làm mẹ ít sữa, mất sữa. Để đảm bảo lượng sữa dồi dào sau sinh, mẹ nên tránh những nguyên nhân nói trên. Tốt nhất, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có khẩu phần ăn, chế độ nghỉ ngơi… và cách cho bé bú đúng cách.
|
thucuc
| 610
|
Rối loạn tiêu hóa có nên uống sữa?
(Nguyễn Thị Ngọc Hà, Bắc Giang)
Rối loạn tiêu hóa có nên uống sữa không?
Trả lời:
1. Giải đáp rối loạn tiêu hóa có nên uống sữa không?
Khi bị rối loạn tiêu hóa bạn không nên uống sữa, có thể sữa sẽ làm cho tình trạng rối loạn tiêu hóa của bạn càng trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra những người có cơ địa nhạy cảm cũng cần chú ý những điểm sau:
– Không nên ăn những thức ăn quá mỡ, quá ngọt, quá cay hoặc quá nhiều chất đạm.
Không nên ăn những thức ăn quá mỡ khi bị rối loạn tiêu hóa.
– Không nên ăn những hoa quả không được gọt vỏ và rau sống.
– Loại bỏ khỏi khẩu phần ăn các loại ngũ cốc còn nguyên hạt và các loại quả cứng, chúng không tốt cho đường ruột của những người bị tiêu chảy mãn tính.
– Tránh các thức ăn gây đầy hơi: Hành tây, tỏi tây, bơ sữa, thức ăn nhanh như xúc xích, thịt nguội, đồ uống có ga… Nên ăn kiêng một thời gian cho đường ruột ổn định.
– Ăn nhiều rau, uống nhiều nước và tập thể dục đều đặn có thể giúp cho cơ thể nói chung và hệ thống tiêu hóa nói riêng hoạt động tốt hơn.
Sữa không tốt cho những người đang bị rối loạn tiêu hóa
Sữa không tốt cho những người đang bị rối loạn tiêu hóa
2. Nên xử trí như thế nào khi bị rối loạn tiêu hóa?
|
thucuc
| 268
|
Xét nghiệm tìm gen gây bệnh động mạch chủ di truyền - “Bảo bối” tránh xa nguy cơ biến chứng do gen
Đây là nội dung được Th. S.
Hội thảo trực tuyến chuyên đề số 10 được trình bày bởi, Th
S. BS Kim Ngọc Thanh - Chuyên khoa Tim mạch, BV Bạch Mai, thành viên Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA), thành viên Hội Xơ vữa động mạch Châu Âu (EAS), Phó Tổng thư ký Phân hội Xơ vữa động mạch Việt Nam
Động mạch chủ - Vai trò quan trọng và gây hậu quả khôn lường nếu bị phình/tách
Động mạch chủ (ĐMC) là động mạch lớn nhất của cơ thể, xuất phát từ tim, chạy vòng cung trong ngực, qua cơ hoành rồi xuống bụng. Động mạch chủ phân chia các nhánh cấp máu cho các cơ quan trong cơ thể.
Động mạch chủ (ĐMC) là động mạch lớn nhất của cơ thể, phân chia các nhánh cấp máu cho các cơ quan trong cơ thể
Bệnh lý của động mạch chủ rất đa dạng và phức tạp. Trong đó, phình, tách động mạch chủ, hậu quả cuối cùng là vỡ động mạch chủ là một trong số bệnh thường gặp trong nhóm bệnh lý này.
Phình động mạch chủ là tình trạng phình một phần động mạch chủ, động mạch chính cấp máu của cơ thể. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt động mạch chủ làm việc nhiều dẫn đến phình mạch có thể bị vỡ.
Tách động mạch chủ là một tình trạng các mạch máu lớn phân nhánh ra khỏi tim, gây ra vết rách. Máu chảy tràn qua những vết rách, tạo ra các lớp bên trong và ở giữa, đây là nguyên nhân khiến các động mạch chủ bị bóc tách. Nếu động mạch chủ bị chèn ép quá mức dẫn đến vỡ động mạch có thể gây tử vong.
Hậu quả nguy hiểm nhất của ĐMC chính là tử vong, nếu bệnh nhân xảy ra tách động mạch chủ type A mà không được phẫu thuật kịp thời thì bệnh nhân sẽ tử vong trong vòng 14 ngày lên tới 50%, nếu được phẫu thuật trong 14 ngày thì tỷ lệ tử vong khi xảy ra biến chứng tách động mạch chủ lên tới 20%.
Từ thông tin chia sẻ đó, chuyên gia khuyến cáo, với các bệnh lý động mạch chủ việc chẩn đoán sớm trước khi xảy ra các tình huống phình, tách động mạnh chủ có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt ở các trường hợp diễn biến động mạch chủ giãn ra, sau đó dẫn tới tách ĐMC, nhưng có trường hợp tách ĐMC sớm, khi mà giãn chưa nhiều và cuối cùng là tử vong. Đồng thời chuyên gia khuyến cáo, động mạch chủ càng giãn thì nguy cơ, biến chứng vỡ, tách ĐMC và tử vong càng cao. Các nghiên cứu trên thế giới đã thống kê, nếu động mạch chủ giãn từ 3.5-3.9 cm thì nguy cơ tách ĐMC là
4,55 lần, nhưng để giãn trên 4.5 cm thì nguy cơ này lên tới 6,305 lần. Vì vậy, việc chẩn đoán sớm những người có bệnh lý ĐMC để dự phòng và điều trị trước, nhằm làm giảm tiến triển của bệnh, từ đó tránh được tình trạng tách ĐMC và tình trạng tử vong cho người bệnh.
Xét nghiệm gen - “Chìa khóa” vàng chẩn đoán, sàng lọc bệnh động mạch chủ di truyền
ĐMC do nhiều nguyên nhân gây nên như:
Tăng huyết áp (nguyên nhân phổ biến),
Bệnh động mạch chủ di truyền có yếu tố gia đình:
Hội chứng Marfan
Hội Loeys - Dietz
Hội chứng Ehlers - Danlos
Bệnh động mạch chủ mang tính chất di truyền có yếu tố di truyền gia đình, nhưng không nhiều do các đột đột biến gen ACTA2, MYH11, PRKG1, MYLK...
Nhóm bệnh lý di truyền kèm theo các bệnh lý bẩm sinh như bệnh ĐMC hai lá van, hội chứng turner...
Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của nền y khoa hiện đại, xét nghiệm gen di truyền được xem là giải pháp vàng, giúp “tìm” chính xác cơ thể có mang các gen di truyền, gen gây bệnh hay không, trong đó có bệnh động mạch chủ di truyền.
Các nghiên cứu cho thấy, có rất nhiều gen gây bệnh ĐMC di truyền, trong đó có những gen đột biến đặc trưng gây bệnh của từng nhóm, theo chia sẻ của chuyên gia đó là những gen cụ thể như sau:
Hội chứng Marfan: do gen FBN1 (chiếm 90% nguyên nhân gây bệnh), gen TGFBR1, TGFBR2;
Hội Loeys - Dietz: TGFBR1, TGFBR2, SMAD2, SMAD3, TGFB2, TGFB3;
Hội chứng Ehlers - Danlos: COL3A1, COL1A2;
Hội chứng Shprintzen - Goldberg: SHI;
Hội chứng xoắn văn động mạch: SLC2A10;
Hội chứng phình mạch liên quan đến viêm xương khớp: SMAD3.
Xét nghiệm gen di truyền có ý nghĩa chẩn đoán xác định, từ đó đưa ra hướng chẩn đoán và điều trị thích hợp
Vì vậy, xét nghiệm gen di truyền có ý nghĩa chẩn đoán xác định, từ đó đưa ra hướng chẩn đoán và điều trị thích hợp.
Vậy những ai cần làm xét nghiệm xét nghiệm gen để chẩn đoán và sàng lọc bệnh ĐMC di truyền? Theo khuyến cáo của Hội tim mạch châu Âu năm 2022 thì những trường hợp cần chú ý bệnh động mạch chủ di truyền, đó là những người có yếu tố nguy cơ như:
Bệnh ĐMC và các đặc điểm hội chứng của hội chứng Marfan, hội chứng Loeys - Dietz, hoặc hội chứng Ehlers - Danlos;
Bệnh ĐMC xuất hiện dưới 60 tuổi;
Tiền sử gia đình mắc bệnh ĐMC ở họ hàng bậc ½;
Tiền sử đột tử không rõ nguyên nhân ở độ tuổi tương đối trẻ ở họ hàng bậc ½.
3 thể ĐMC di truyền gây hậu quả nghiêm trọng nhất dễ dàng phát bằng xét nghiệm tìm đột biến gen
Theo chuyên gia, bệnh ĐMC di truyền có rất nhiều thể, trong đó gây hậu quả nghiêm trọng như nhất là 3 hội chứng Marfan, Loeys – Dietz và Ehlers – Danlos. Tuy nhiên, tùy từng loại bệnh ĐMC mà có liên quan đến
các gen khác nhau, ví dụ hội chứng Marfan do gen FBN1, hội chứng Loeys Dietz do gen TGFBR2 và hội chứng Ehlers - Danlos do gen COL3A1. Vì đây là những nguyên nhân gây phình, tắc động mạch chủ và gây tử vong.
Hội chứng Marfan là một trong những hội chứng nguy hiểm nhất và có tới 90% trường hợp phát hiện do đột biến gen FBN1
Chẩn đoán phình động mạch thường được chẩn đoán tình cờ đi khám sàng, hoặc khi siêu âm bụng, chụp CT hay MRI. Còn tách động mạch chủ lại thường được chẩn đoán bằng các kỹ thuật như chụp CT đa dãy, siêu âm tim, chụp X-quang. Tuy nhiên, để tìm nguyên nhân bệnh động mạch chủ di truyền thì cần phải làm xét nghiệm để tìm gen giúp tìm “gốc dễ” căn nhân gây bệnh tiềm ẩn trong cơ thể. Theo đó, tại hội thảo trực tuyến này, các bác sĩ đồng nghiệp đã được chuyên gia tổng kết lại 4 vai trò cụ thể khi xét nghiệm gen của bệnh ĐMC di truyền
như sau:
Chẩn đoán xác định, chẩn đoán thể bệnh, chẩn đoán phân biệt;Sàng lọc phát hiện sớm thành viên trong gia đình mắc bệnh;Giá trị tiên lượng;Hướng dẫn điều trị, dự phòng biến chứng. Ngoài ra, trong chương trình này, các bác sĩ đồng nghiệp đã được chuyên gia giải đáp trực tiếp các vấn đề về xét nghiệm gen trên thực hành lâm sàng các trường hợp cụ thể của bệnh ĐMC để hạn chế tối đa hậu quả cho thế sau.
Chương trình hội thảo trực tuyến số 10 khép lại thành công tốt đẹp. Qua đây hàng trăm bác sĩ đồng nghiệp trên toàn quốc được cập nhật thông tin toàn diện kiến thức, thông tin về xét nghiệm gen trong việc chẩn đoán và sàng lọc bệnh động mạch chủ di truyền, từ đó giúp phát hiện và nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh.
Hội thảo trực tuyến chuyên đề số 11 tiếp tục được diễn ra vào lúc 15h-16h30, ngày 28/7/2023
Chuyên đề báo cáo số 10 nằm trong seri các bài báo cáo về chuyên đề bệnh lý tim mạch, trong đó mở đầu là chuyên đề số 9 với chủ đề “Ứng dụng di truyền học trong lâm sàng tim mạch”. Chương trình hội thảo trực tuyến số 11 sẽ được tiếp tục tổ chức ngày 28/7 về chủ đề “Ứng dụng đa hình gen CYP2C19 cá thể hóa điều trị bệnh mạch vành”, được báo cáo bởi TS. BS Nguyễn Thị Mai Ngọc - Viện Tim mạch Trung ương - Bệnh viện Bạch Mai, Thành viên Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA), Thành viên Hội Xơ vữa động mạch Châu Âu (EAS), Ban chấp hành phân Hội xơ vữa động mạch Việt Nam.
Ngay
lúc
này
Ban
tổ
chức
sẵn
sàng
tiếp
nhận
thông
tin
đăng
ký
tham
gia
chương
trình
Hội
thảo
trực
tuyến
số
11
tại
đây.
Bên
cạnh
lĩnh
hội,
cập
nhật
kiến
thức,
thông
tin
của
chuyên
đề,
quý
bác
sĩ
đồng
nghiệp
trên
toàn
quốc
còn
có
ngay
cơ
hội
nhận
chứng
nhận
CME
khi
tham
gia
tổi
thiểu 80%
thời
lượng
của
chương
trình
và
làm
bài
Post-test
cuối
chương
trình
đạt
từ
50%
điểm
trở
lên.
Hoàng - ĐT: 0853134568.
|
medlatec
| 1,491
|
Ung thư phổi giai đoạn cuối chữa khỏi không?
Có đến khoảng trên 70% bệnh nhân ung thư phổi đến viện khám khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn và di căn khiến việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội sống của người bệnh. Ung thư phổi giai đoạn cuối chữa khỏi không là lo lắng của rất nhiều người bệnh.
1. Ung thư phổi giai đoạn 4 chữa khỏi không?
Ung thư phổi giai đoạn cuối không còn giới hạn ở phổi mà đã di căn đến các cơ quan ở xa như não, xương, gan, tuyến thượng thận…
Ung thư phổi giai đoạn cuối có đặc điểm khối u phát triển với kích thước bất kì, các hạch bạch huyết đã lan rộng đến nhiều vị trí và ung thư di căn rộng sang hai bên phổi và các cơ quan ở xa. Một số vị trí ung thư phổi thường di căn tới là xương, não, gan, tuyến thượng thận…
Ung thư phổi di căn chữa khỏi không là lo lắng của rất nhiều người bệnh khi bị chẩn đoán ở giai đoạn này. Thực tế, ung thư phổi là bệnh ung thư rất nguy hiểm, tiến triển nhanh và có tiên lượng sống không cao, ngay cả ở giai đoạn sớm. Rất tiếc, cơ hội chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư phổi di căn là không thể, cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này chỉ khoảng 1%. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học y tế trong điều trị ung thư, bệnh nhân vẫn có hi vọng kéo dài thêm sự sống nếu được điều trị tích cực.
2. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối
Điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối không nhằm mục đích điều trị triệt căn mà nhằm giảm nhẹ triệu chứng bệnh, duy trì dinh dưỡng, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hướng hỗ trợ điều trị cụ thể. Xạ trị làm giảm sự tăng trưởng mô bướu gây triệu chứng kết hợp với hóa trị liệu có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này
Chăm sóc giảm nhẹ giúp nâng cao chất lượng sống những ngày cuối đời cho người bệnh
|
thucuc
| 412
|
Giải đáp thắc mắc: Triệu chứng Covid-19 chủng mới như thế nào?
Biến thể Omicron đã xuất hiện ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn đang thu thập dữ liệu, tiếp tục nghiên cứu biến thể mới này để đưa ra những kết luận sớm nhất về Omicron. Vậy triệu chứng Covid-19 chủng mới là gì?
1. Một số triệu chứng Covid-19 chủng mới
Theo các nhà khoa học, những dữ liệu ban đầu về Omicron cho thấy biến chủng này có tới hơn 30 đội biến và vẫn được xếp vào loại nguy hiểm. Tuy nhiên, trên thực tế, phần lớn những người nhiễm bệnh đều có biểu hiện ít nghiêm trọng hơn so với biến thể Delta hoặc không có biểu hiện.
Dưới đây là một số triệu chứng Covid-19 chủng mới:
- Mệt mỏi: Một số bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, thiếu năng lượng và muốn được nghỉ ngơi khi nhiễm Omicron. Tuy nhiên, đây cũng là biểu hiện của rất nhiều bệnh lý khác.
- Ngứa họng: Đây cũng là một trong những biểu hiện được ghi nhận ở một số bệnh nhân bị nhiễm biến thể mới của Covid-19. Tuy nhiên, mức độ triệu chứng của mỗi người bệnh có thể khác nhau.
- Sốt nhẹ: Tình trạng sốt nhẹ là một trong những dấu hiệu rất đặc trưng ở bệnh nhân mắc Covid-19. Đối với những trường hợp mắc biến thể mới Omicron cũng vậy, bệnh nhân có biểu hiện sốt nhẹ đến trung bình. Vì thế, bạn không nên chủ quan khi bị sốt trong thời gian dịch bệnh đang bùng phát. Hoặc nếu từng tiếp xúc với bệnh nhân kèm theo cơ thể có dấu hiệu bị sốt, bạn nên đi thăm khám càng sớm càng tốt.
- Ho khan: Đây là triệu chứng đã từng gặp ở nhiều bệnh nhân bị nhiễm Covid-19 và cũng có thể gặp phải ở bệnh nhân bị nhiễm biến thể Omicron.
- Đổ mồ hôi ban đêm và đau nhức cơ thể: Đây là những triệu chứng khác biệt nhất do biến thể Omicron gây ra. Theo thống kê, khá nhiều bệnh nhân thường xuyên bị đổ mồ hôi vào ban đêm. Thậm chí đổ rất nhiều mồ hôi gây ra tình trạng ướt quần áo và cả ga giường ngay cả khi phòng ngủ rất mát mẻ. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn gặp phải tình trạng đau nhức cơ gây nhiều phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt.
- Một điểm khác so với các biến thể trước đó là người bệnh nhiễm Omicron
không gặp phải triệu chứng mất khứu giác hay vị giác và ít trường hợp bị sốt cao.
2. Đại dịch Covid-19 vẫn là cuộc chiến đầy thử thách
Theo tổ chức Y tế thế giới WHO, thay vì tác động đến phổi, biến thể này gây ảnh hưởng đến đường hô hấp trên nhiều hơn. Tuy nhiên, khả năng lây nhiễm cao khiến cho Omicron đang trở thành mối đe dọa lớn của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là những nước có tỷ lệ tiêm chủng thấp.
Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến toàn cầu trong suốt một thời gian dài vừa qua. Tính đến sáng ngày 5/1, toàn cầu đã ghi nhận 294,5 triệu ca nhiễm bệnh và trong đó có khoảng 5,47 ca đã tử vong vì dịch bệnh.
Hiện nay, quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi đại dịch này là nước Mỹ. Nước này đã có khoảng 57 triệu ca mắc bệnh và khoảng 850 nghìn ca tử vong vì dịch bệnh. Thậm chí, chỉ tính riêng ngày 3/1/2022 nước này đã ghi nhận khoảng hơn 1 triệu ca mắc mới. Hiện tại, Mỹ vẫn đang gấp rút tiến hành tiêm mũi tăng cường cho người dân với mong muốn sớm kiểm soát được dịch bệnh.
Sau Mỹ, Ấn Độ chính là quốc gia có số ca nhiễm Covid nhiều thứ 2 trên thế giới. Số trường hợp thiệt mạng vì dịch bệnh đã lên tới gần 500 nghìn người. Tại Brazil, số ca nhiễm Covid-19 đứng top 3 trên thế giới và đã lên tới hơn 22 triệu người, trong đó số ca tử vong cũng lên tới hơn 600 nghìn trường hợp.
Pháp cũng là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh với số ca mắc mới liên tục tăng nhanh. Ngày 4/1/2022, nước này ghi nhận 271.686 trường hợp mắc mới.
Tại Australia, biến thể Omicron cũng đã xuất hiện và khiến cho dịch bệnh ngày càng lây lan rộng rãi. Chỉ tính riêng ngày 4/1 vừa qua, nước này cũng báo cáo về 47.202 ca mắc mới. Đây là con số kỷ lục, đồng thời số ca nhập viện cũng đang có xu hướng tăng nhanh.
Israel chính là nơi ghi nhận trường hợp sản phụ vừa nhiễm virus cúm mùa, vừa nhiễm Covid-19 đầu tiên trên thế giới. Sản phụ này không có triệu chứng và đã được xuất viện trong tình trạng sức khỏe ổn định. Israel cũng như nhiều các quốc gia khác trên thế giới, đã và đang tiến hành tiêm chủng mũi vắc xin chống Covid tăng cường cho người dân. Hiện tại, quốc gia này đã tiêm mũi thứ 4 cho người cao tuổi và các nhân viên y tế.
Hiện nay, Philippines cũng đã ghi nhận ca nhiễm biến thể Omicron trong cộng đồng. Chỉ tính riêng ngày 4/1/2022, nước này đã ghi nhận khoảng 5.434 ca mắc mới. Chính phủ nước này đang kêu gọi những trường hợp chưa được tiêm phòng chỉ nên ra ngoài khi cần thiết, hạn chế đến những nơi công cộng.
Theo thống kê trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19, từ ngày 03 đến ngày 04/1 vừa qua, nước ta ghi nhận thêm 14.861 ca mắc mới, đã giảm 1087 ca so với ngày trước đó. Tính đến ngày 5/1. Cả nước đã tiêm vượt mốc 155 triệu mũi vắc xin phòng bệnh, trong đó hơn 5.3 triệu liều tiêm mũi 3.
|
medlatec
| 1,011
|
Ưu điểm của công nghệ siêu âm 4D và cần lưu ý gì khi thực hiện
Siêu âm thai là quá trình thu thập hình ảnh của thai nhi trong bụng mẹ, việc thu thập hình ảnh này sẽ giúp theo dõi quá trình phát triển của thai nhi. Trong các công nghệ siêu âm hiện nay thì siêu âm 4D đang là công nghệ siêu âm hiện đại và được nhiều thai phụ lựa chọn nhất.
1.
Những hình ảnh thu được từ quá trình siêu âm đều được hình thành bằng phương pháp chuyển các sóng âm thanh từ máy siêu âm vào trong cơ thể bà mẹ. Những sóng âm thanh được gửi vào bên trong này sẽ phản xạ lại và sẽ được phân tích chuyển đổi thành một dạng hình ảnh để hiển thị lên trên màn hình. Với nền tảng cũng là một công nghệ siêu âm tân tiến thì siêu âm 4D sẽ mang lại những ưu điểm vượt trội.
Để dễ hiểu chúng ta thường hình dung siêu âm 4D là những hình ảnh chuyển động của thai nhi ngay tại thời gian tiến hành siêu âm. Vậy thì siêu âm 4D có thực sự hiệu quả như vậy không?
2. Vậy thì đương nhiên nó cũng sẽ có được những điểm mạnh mà các công nghệ trước đã có như khả năng xây dựng hình ảnh của công nghệ siêu âm 3D và những khả năng xử lý nhanh, mạnh của các bộ vi xử lý của tín hiệu sóng âm.
Những nền tảng của công nghệ trước đã giúp siêu âm 4D có được những ưu điểm vượt trội, giúp quá trình thu thập hình ảnh của thai nhi trong bụng mẹ diễn ra tốt và chính xác hơn.
Những hình ảnh từ công nghệ siêu âm 4D sẽ được hiển thị trên màn hình, các mẹ có thể trực tiếp quan sát hình ảnh của con cũng như các cử động của bé. Việc thấy được những hình ảnh chính xác của siêu âm 4D cũng giúp cho bác sĩ chẩn đoán tình hình của thai nhi tốt hơn.
Bên cạnh đó, siêu âm 4D còn có thể tự động ghi lại hình ảnh của thai nhi trong bụng mẹ, có thể xác định được thai nhi đang ở tuần tuổi nào, vị trí thai nhi cũng như chụp được cả các cơ quan nội tạng trong cơ thể thai nhi.
Với những cải tiến của hình thức siêu âm này bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện ra các dị tật bẩm sinh như hở hàm ếch, dị tật về não,... Việc phát hiện ra dị tật sớm sẽ giúp cho các bác sĩ đưa ra những phương hướng giải pháp cũng như là những can thiệp kịp thời.
3. Thai phụ cần lưu ý gì khi đi siêu âm 4D?
Khi các thai phụ có nhu cầu đi siêu âm thì nên lưu ý những điểm sau để quá trình siêu âm được diễn ra thuận lợi nhất:
Khi đi siêu âm thai phụ nên mặc quần áo thoải mái rộng rãi để quá trình siêu âm diễn ra dễ dàng hơn.
Thai phụ nên uống nước trước khi siêu âm 1 tiếng, lượng nước uống vào thường từ 2-3 ly nước và phải nhịn đi tiểu. Việc uống nước sẽ giúp bàng quang căng ra và quá trình siêu âm sẽ cho ra những hình ảnh tốt hơn.
Với thai nhi từ 10 tuần trở lên cần đi tiểu hết trước lúc siêu âm
Thai phụ nên ghi nhớ những mốc thời gian quan trọng để siêu âm, không nên lạm dụng việc siêu âm quá nhiều. Các mốc thời gian quan trọng như sau:
+ Thai 12 - 14 tuần: lúc này là thời điểm để đo độ mờ da gáy và tính toán nguy cơ mắc hội chứng Down ở thai nhi.
+ Thai 22 tuần: là thời điểm lý tưởng kiểm tra hình thái học của thai nhi. Vì vào thời điểm này bé đã phát triển được mức độ nhất định và đã đủ lớn để có thể nhìn thấy tất cả các cấu trúc ở bên trong. Nhờ đó có thể phát hiện ra những dị tật và có những phương pháp can thiệp kịp thời.
+ Thai 32 tuần: là thời gian các bà mẹ nên siêu âm màu, điều này để đánh giá được tình trạng sức khoẻ tổng thể của thai nhi trước khi mẹ đến tuần sinh nở.
Mặc dù chưa có nghiên cứu nào cho thấy siêu âm sẽ có tác hại không tốt đến thai nhi tuy nhiên thai phụ cũng không cần thiết phải đi siêu âm quá nhiều để tránh lãng phí thời gian và tiền bạc.
Các thai phụ nên dành thời gian nhiều hơn cho việc nghỉ ngơi cũng như là ăn uống bồi bổ cơ thể để đảm bảo cho thai nhi phát triển tốt nhất, hạn chế nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh.
Nhờ những ưu điểm mà nó mang lại, siêu âm 4D hiện tại đã rất phổ biến và được nhiều người lựa chọn. Siêu âm 4D đang dần trở thành xu hướng siêu âm hiện nay của các bà bầu, không chỉ giúp theo dõi sự phát triển của con mà còn có thể ghi lại những hình ảnh sinh động làm tư liệu cho bé trước khi chào đời.
|
medlatec
| 896
|
Lạm dụng kháng sinh, bé bị viêm phế quản gần biến chứng sang viêm phổi
Ngại đi thăm khám khi thấy con có biểu hiện bệnh, thấy có triệu chứng tương tự nên dùng thuốc kháng sinh tại nhà, cho uống kháng sinh quá nhiều, không tìm hiểu và biết đến những phòng khám Nhi uy tín…là tâm lý chung của nhiều phụ huynh hiện nay. Chính vì vậy, nhiều trẻ đã gặp những biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Tác hại khôn lường khi lạm dụng kháng sinh trong điều trị
Với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề và trực tiếp thăm khám cho hàng ngàn bệnh nhi, bác sĩ Hoa nhận định, có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản và không phải lúc nào các bệnh lý hô hấp cũng điều trị bằng kháng sinh. Việc lạm dụng kháng sinh quá nhiều sẽ gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe của trẻ như: Loạn khuẩn đường ruột, gây hại cho chức năng gan và thận, suy giảm hệ miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh tự miễn đường ruột, dị ứng và hen suyễn, tạo ra vi khuẩn kháng thuốc và có nguy cơ khiến bệnh nặng hơn nếu dùng kháng sinh không đúng liều, đúng loại.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản và không phải lúc nào cũng điều trị bằng kháng sinh
Sau khi nhập viện, bệnh nhi P.H đã được thực hiện các biện pháp điều trị hiệu quả như: Uống thuốc ho long đờm & thuốc điều trị giãn phế quản, dùng phương pháp khí dung – kỹ thuật điều trị tân tiến nhất dành cho các bệnh hô hấp, có chế độ ăn uống khoa học với các bữa ăn được chuyên gia dinh dưỡng lên thực đơn và đặc biệt không dùng kháng sinh. Không chỉ điều trị đúng bệnh, dùng đúng thuốc cho bệnh nhi, bệnh viện còn cung cấp nhiều tiện ích cho người bệnh nhi khiến mẹ P.H rất hài lòng: Phòng lưu viện được thiết kế thân thiện, đầy đủ tiện nghi, mẹ chỉ cần bấm chuông ở đầu giường là điều dưỡng và bác sĩ sẽ có mặt và nhà hàng có menu đa dạng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Sau 4 ngày, bé P.H khỏi hẳn các triệu chứng, ăn uống ngon miệng và các chỉ số về bình thường khi thực hiện xét nghiệm máu.
3. Viêm phế quản – phát hiện sớm, điều trị dễ dàng và tránh biến chứng
Theo bác sĩ Hoa, bệnh hô hấp được coi là một trong những bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ. Thực tế cho thấy khoảng ⅓ số trẻ nhập viện những năm đầu đời là do có bệnh lý về hô hấp. Và viêm phế quản là một trong số đó. Bệnh lý này được chia làm 2 cấp độ: Viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính. Viêm phế quản cấp tính thường xảy ra vào mùa lạnh, do virus và vi khuẩn gây ra. Những người bị viêm phế quản cấp dễ bị bội nhiễm, bệnh kéo dài sẽ gây ra viêm phế quản mạn tính.
Do viêm phế quản xuất hiện khi đường thở bị viêm và tiết dịch nhầy nên trẻ thường có biểu hiện ho nhiều và khó thở. Do đó, khi thấy trẻ xuất hiện thêm những cơn sốt và ho kéo dài đến tuần thứ 2 thì nguy cơ cao là bé bị viêm phế quản.
Khi cơn ho kéo dài sang tuần 2 – 3, trẻ sẽ bị đau rát cổ họng và có đờm. Đờm sẽ có nhiều màu khác nhau như xanh, xám, xanh hơi vàng. Cùng với đó, trẻ có những dấu hiệu khác đi kèm như bị đau ngực, cơ thể mệt mỏi hoặc bị sốt nhẹ.
– Giai đoạn khởi phát bệnh: Bệnh có những triệu chứng viêm long đường hô hấp trên. Trẻ sẽ bị sốt nhẹ, ho khan, hắt hơi hay sổ mũi.
– Giai đoạn phát bệnh: Trẻ sốt nặng hơn, có triệu chứng thở khò khè hoặc dùng miệng để thở. Màu da của trẻ tím tái, xanh xao và có thể bị rối loạn tiêu hóa mức nhẹ.
– Giai đoạn nguy hiểm: Trẻ sốt cao hơn 39 độ, cơ thể mệt mỏi, môi và da bị khô, đổ mồ hôi, bỏ ăn và khó thở. Những cơn ho của trẻ sẽ kéo dài, có đờm. Trẻ thở khò khè bằng miệng, lồng ngực hoạt động mạnh. Da bị xanh xao, môi và đầu ngón chân bị tím tái, nôn, tiêu chảy. Nếu bị nặng hơn, trẻ sẽ có những biểu hiện về thần kinh như nằm li bì, có thể bị hôn mê và co giật, mạch yếu nhưng tim đập nhanh.
– Đội ngũ bác sĩ dày dặn kinh nghiệm, công tác tại các bệnh viện lớn tuyến đầu, thân thiện và yêu trẻ.
– Hệ thống trang thiết bị được nhập khẩu từ các nước có nền y khoa hàng đầu như: Hệ thống xét nghiệm bằng robot tự động Power Express – Hoa Kỳ. nội soi tai mũi họng ống mềm công nghệ NBI, máy nội soi tiêu hóa công nghệ Nhật Bản NBI 5P, máy chụp cộng hưởng từ MRI, dao Plasma thế hệ mới của Mỹ trong phẫu thuật cắt amidan, nạo VA, hệ thống phòng mổ vô khuẩn 1 chiều hiện đại….
– Cô chú điều dưỡng chu đáo, nhẹ nhàng chăm sóc con, hỗ trợ nhiệt tình cho phụ huynh.
– Tiết kiệm tối đa chi phí cho phụ huynh với BHYT và BHBL.
– Nhà hàng của bệnh viện có menu đa dạng, phục vụ tận nơi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát và định lượng sao cho đảm bảo cân đối các dưỡng chất cần thiết trong mỗi bữa ăn.
– Vô vàn tiện ích hấp dẫn đến từ top 3 bệnh viện tư và top 5 toàn bệnh viện tốt nhất thành phố Hà Nội.
|
thucuc
| 1,018
|
Hội chứng chân không yên gây ảnh hưởng tới chất lượng
Hội chứng chân không yên (Restless legs symdrome) là một rối loạn của hệ thống thần kinh khiến hai chân luôn trong trạng thái muốn vận động. Mặc dù không nguy hiểm nhưng hội chứng này cũng gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, do người bệnh có thể không thể nghỉ ngơi và ngủ được.
Các triệu chứng của hội chứng chân không yên
Hội chứng chân không yên (Restless legs symdrome) là một rối loạn của hệ thống thần kinh khiến hai chân luôn trong trạng thái muốn vận động.
Những người mắc hội chứng chân không yên hay có cảm giác khó chịu ở chân (hoặc cánh tay hoặc các bộ phận khác của cơ thể) và một sự thôi thúc phải di chuyển chân không thể cưỡng lại được để giảm cảm giác khó chịu. Cảm giác khó chịu có biểu hiện như ngứa ngáy hoặc như có kim châm vào chân. Đặc biệt cảm giác này càng trở nên tồi tệ hơn khi nghỉ ngơi, chẳng hạn như khi nằm hoặc ngồi.
Mức độ nghiêm trọng của hội chứng chân không yên dao động từ nhẹ đến không thể chịu được. Các triệu chứng thường nặng hơn vào buổi tối và ban đêm. Đối với một số người, các triệu chứng gián có thể gây gián đoạn nghiêm trọng giấc ngủ hàng đêm, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Ai có thể mắc hội chứng chân không yên?
Hội chứng chân không yên có thể ảnh hưởng đến cả hai giới nhưng phổ biến hơn ở phụ nữ và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thậm chí là trẻ nhỏ. Hầu hết những trường hợp bị ảnh hưởng nghiêm trọng là trong độ tuổi trung niên trở lên.
Hội chứng chân không yên thường bị bỏ qua hoặc chẩn đoán nhầm. Điều này đặc biệt đúng với các trường hợp có triệu chứng không liên tục hoặc nhẹ. Một khi đã được chẩn đoán chính xác, hội chứng này có thể điều trị thành công.
Nguyên nhân gây ra hội chứng chân không yên
Trong hầu hết các trường hợp, hội chứng chân không yên là không thể xác định được nguyên nhân.
Trong hầu hết các trường hợp, hội chứng chân không yên là không thể xác định được nguyên nhân. Tuy nhiên các bác sĩ nghi ngờ rằng bệnh có liên quan đến gen. Gần một nửa số người mắc hội chứng không yên có thành viên trong gia đình cũng mắc bệnh.
Các yếu tố khác liên quan đến sự phát triển hoặc khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn bao gồm:
Các yếu tố khác, bao gồm cả việc sử dụng rượu và mất ngủ, có thể kích hoạt các triệu chứng hoặc làm cho triệu chứng xấu đi. Cải thiện giấc ngủ hoặc hạn chế uống rượu có thể làm giảm triệu chứng.
Chẩn đoán hội chứng chân không yên
Không có xét nghiệm y tế nào chẩn đoán hội chứng chân không yên. Việc chẩn đoán hội chứng chân không yên chủ yếu dựa trên các triệu chứng, tìm hiểu tiền sử mắc bệnh của gia đình, loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng, các triệu chứng khác kèm theo, có bị rối loạn giấc ngủ không.
Điều trị hội chứng chân không yên như thế nào?
Mục tiêu điều trị của hội chứng này là giảm bớt các triệu chứng.
Mục tiêu điều trị của hội chứng này là giảm bớt các triệu chứng. Ở những người mắc hội chứng chân không yên mức độ nhẹ, thay đổi lối sống, chẳng hạn như bắt đầu một chương trình tập thể dục thường xuyên, ngủ đủ giấc, tránh hoặc hạn chế sử dụng cà phê, rượu, thuốc lá.
Các phương pháp điều trị hội chứng chân không yên không dùng thuốc khác bao gồm:
Thuốc có thể có hiệu quả trong điều trị hội chứng chân không yên, tuy nhiên hiệu quả của thuốc ở mỗi người là không giống nhau. Trong thực tế, thuốc có thể làm giảm triệu chứng ở bệnh nhân này nhưng lại làm trầm trọng thêm triệu chứng ở người khác. Trong những trường hợp khác, có loại thuốc chỉ có tác dụng tạm thời và sau đó sẽ mất dần hiệu quả.
Thuốc dùng để điều trị hội chứng chân không yên bao gồm:
Mặc dù không có cách chữa trị hội chứng chân không nghỉ nhưng các phương pháp điều trị hiện nay có thể giúp kiểm soát tình trạng này, làm giảm các triệu chứng và cải thiện giấc ngủ.
|
thucuc
| 784
|
Những xét nghiệm sàng lọc tuần 12 nào mẹ bầu cần lưu ý thực hiện?
Xét nghiệm sàng lọc tuần 12 đóng vai trò quan trọng để thai phụ yên tâm về sức khỏe của bé yêu. Những sàng lọc trước sinh này còn giúp đưa ra những hướng điều trị và can thiệp kịp thời nếu thai nhi có nguy cơ cao mắc các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Vậy mẹ bầu cần lưu ý thực hiện những xét nghiệm nào ở tuần 12 của thai kỳ?
1. Xét nghiệm nhóm máu của mẹ ở tuần 12
Trong thai kỳ, mẹ bầu cần xét nghiệm nhóm máu ABO và Rh bởi đây là 2 hệ nhóm máu có vai trò quan trọng trong việc truyền máu trong thai kỳ.
Nếu có sự bất đồng giữa nhóm máu Rh giữa mẹ và bé sẽ dẫn đến hiện tượng tán huyết gây nguy hiểm cho thai nhi. Yếu tố Rh là một kháng nguyên hay protein nằm ở trên bề mặt của hồng cầu. Nếu người có kháng nguyên D nghĩa là người đó mang Rh dương và ngược lại, khi không có các kháng nguyên D tức là Rh âm. Nếu mẹ có Rh âm tiếp xúc với máu của thai nhi là Rh dương, sẽ lập tức sinh ra phản ứng miễn dịch. Lúc này cơ thể của người mẹ sẽ sản xuất ra các kháng thể antin D nhằm chống lại các tế bào hồng cầu Rh dương của thai nhi xâm nhập vào cơ thể mình.
Nếu người mẹ mang thai em bé tiếp theo có Rh dương thì các kháng thể anti D có sẵn sẽ đi qua nhau thai và tấn công các tế bào hồng cầu của thai nhi và gây ra bệnh tán huyết. Thai nhi nếu bị tán huyết không được phát hiện kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.
Xét nghiệm sàng lọc tuần 12 đóng vai trò quan trọng để thai phụ yên tâm về sức khỏe của bé yêu
2. Xét nghiệm sàng lọc tuần 12 cần xét nghiệm công thức máu
– Việc xác định số lượng hồng cầu sớm sẽ giúp phát hiện mẹ có bị thiếu hụt máu hay không để từ đó đưa ra những lời khuyên hợp lý cho mẹ trong suốt thai kỳ.
– Xét nghiệm công thức máu cũng nhằm xác định số lượng bạch cầu để có thể chẩn đoán chính xác tình trạng mắc bệnh nhiễm trùng ở thai phụ.
– Bên cạnh đó, việc tìm ra số lượng tiểu cầu sẽ giúp phát hiện khả năng đông máu của mẹ, điều này có ý nghĩa quan trọng cho quá trình chuyển dạ.
3. Tuần 12 cần lưu ý xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh truyền nhiễm khi thai nhi 12 tuần là xét nghiệm sàng lọc trước sinh quan trọng nhằm phát hiện ra những bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục, lây nhiễm qua đường máu, từ mẹ sang con như: HIV, lậu, giang mai, viêm gan B… Theo các nghiên cứu cho thấy, hiện nay có khoảng từ 50 đến 60% các bệnh lây truyền từ mẹ sang con chủ yếu do quá trình chuyển dạ, bởi thai nhi chào đời bằng phương pháp sinh thường, sẽ tiếp xúc trực tiếp với dịch âm đạo, máu của mẹ. Bên cạnh đó, những trường hợp khó sinh thì thai phụ dễ bị tổn thương dẫn đến nguy cơ lây nhiễm càng cao.
Xét nghiệm sàng lọc các bệnh truyền nhiễm khi thai nhi 12 tuần là xét nghiệm sàng lọc trước sinh quan trọng
4. Xét nghiệm sàng lọc tuần 12 cần xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu nên được tiến hành định kỳ trong thai kỳ của người mẹ để có thể phát hiện kịp thời các dấu hiệu của bệnh đái tháo đường thai kỳ. Bệnh này có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Việc xét nghiệm sẽ giúp mẹ bầu kịp thời điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, hoạt động hàng ngày. Việc thừa đạm trong nước tiểu có thể là đấu hiệu của bị nhiễm trùng kèm huyết áp cao, gây nguy cơ tiền sản giật.
5. Sàng lọc trước sinh – Xét nghiệm Double Test hoặc Triple Test
Double Test, Triple Test được xem là hai xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh giúp quan trọng giúp phát hiện và tầm soát nguy cơ dị tật ở thai nhi hiệu quả. Đây là các phương pháp xét nghiệm không xâm lấn và dễ thực hiện.
5.1 Phương pháp xét nghiệm Double test được thực hiện như thế nào?
– Phương pháp này giúp mẹ bầu có thể phát hiện nguy cơ mắc bệnh: hội chứng Down, Ba nhiễm sắc thể 13 (Trisomy 13) hay 18 (Trisomy 18). Xét nghiệm này được thực hiện bằng cách lấy máu mẹ kết hợp với kết quả đo độ mờ da gáy khi siêu âm nhằm xác định nguy cơ thai nhi mắc bệnh.
– Trong trường hợp xét nghiệm Double Test cho ra nguy cơ dị tật bẩm sinh cao thì lúc này mẹ bầu cần tiến hành chọc ối hoặc sinh thiết nhung mao màng đệm nhau thai để có kết quả chẩn đoán chính xác.
– Nếu kết quả cho thấy thai có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở mức ranh giới, người mẹ cần thực hiện thêm Triple test ở quý II của thai kỳ để xác định nguy cơ dị tật chắc chắn hơn.
5.2 Khi nào cần thực hiện xét nghiệm Triple test?
– Phương pháp này được làm ở quý II của thai kỳ nhằm phát hiện các thai có nguy cơ mắc hội chứng như: Down; dị tật ống thần kinh ở não, tủy sống; dị tật ba nhiễm sắc thể 18.
– Bên cạnh đó, xét nghiệm này còn nhằm khẳng định lại xét nghiệm Double Test thông qua 3 chỉ số: hCG, AFP và Estriol.
– Sự khác nhau của hai xét nghiệm Double test và Triple test là Double test giúp phát hiện sớm nguy cơ bị Down, còn Triple test thì giúp xác định thai nhi có nguy cơ bị dị tật ống thần kinh hay không.
6. Xét nghiệm sàng lọc tuần 12 Rubella IgM và IgG
Mục tiêu xét nghiệm này là để tìm ra kháng thể Rubella IgG và Rubella IgM khi phụ nữ mang thai. Nếu mẹ bầu bị nhiễm Rubella lần đầu trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì thai nhi có nguy cơ cao bị Rubella bẩm sinh biểu hiện bằng các triệu chứng như: mù, điếc, tật não nhỏ, bệnh tim bẩm sinh lên đến 90%. Do đó, việc xét nghiệm có ý nghĩa quan trọng giúp sớm giúp phát hiện sớm Rubella ở mẹ, tránh những biến chứng gây nguy hiểm cho thai nhi.
|
thucuc
| 1,168
|
Khi nào thì nên mổ u xơ tuyến tiền liệt?
Khi nào thì nên mổ u xơ tuyến tiền liệt là băn khoăn của nhiều người khi mắc bệnh. U xơ tuyến tiền liệt là bệnh lý thường gặp gây nên triệu chứng tiểu ít, tiểu nhiều lần, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu và tiểu khó. Nếu không hỗ trợ điều trị sớm có thể gây biến chứng nguy hiểm.
Tuyến tiền liệt là một cơ quan nhỏ có kích thước khoảng 2cm đường kính, nằm dưới bàng quang (nơi chứa đựng nước tiểu) và bao bọc xung quanh niệu đạo (là ống dẫn nước tiểu ra khỏi bàng quang). Chính vì tuyến bao quanh niệu đạo nên nếu bị phì đại tuyến tiền liệt sẽ gây cản trở dòng nước tiểu từ bàng quang ra niệu đạo; làm xuất hiện các triệu chứng rối loạn về tiểu tiện (đái khó, tia nước tiểu yếu, đái dắt, đái đêm nhiều lần…).
U xơ tuyến tiền liệt là bệnh lý thường gặp gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, đời sống sinh hoạt tình dục
U xơ tuyến tiền liệt không phải là bệnh lý ác tính mà là sự phì đại lành tính của tuyến tiền liệt xảy ra ở nam giới lớn tuổi, do đó còn gọi là phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Khi nào thì nên mổ u xơ tuyến tiền liệt?
Theo các chuyên gia y tế, không phải tất cả bệnh nhân bị tuyến tiền liệt đều phải hỗ trợ điều trị. Những người không bị ảnh hưởng nhiều bởi các triệu chứng của tuyến tiền liệt thì thường không hỗ trợ điều trị nhưng phải được kiểm tra định kỳ để xem tình trạng bệnh có trở nên xấu đi hay không, đặc biệt cần xét nghiệm PSA để xem có bị ung thư tuyến tiền liệt hay không.
hỗ trợ điều trị nội khoa: Với những người có triệu chứng rối loạn về tiểu tiện ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày thì trước mắt phải hỗ trợ điều trị nội khoa. Trong trường hợp hỗ trợ điều trị nội khoa bằng thuốc không mang lại hiệu quả, thì người bệnh cần phải tiến hành mổ u xơ tuyến tiền liệt.
Mổ u xơ tuyến tiền liệt trong những trường hợp hỗ trợ điều trị bằng các phương pháp khác không mang lại hiệu quả
Hiện nay cắt bỏ tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo là phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Trong loại phẫu thuật này, chỉ một phần của tuyến tiền liệt bị loại bỏ. Sau khi được gây tê, một dao cắt được đưa qua dương vật. Bác sĩ sẽ dùng dao cắt với một dây quang học đặc biệt hoặc chùm laser để loại bỏ từng phần tổ chức gây tắc nghẽn. Những phần bị cắt bỏ được đưa vào bàng quang dưới dạng lỏng và sau đó được loại bỏ ra ngoài khi kết thúc phẫu thuật.
Mổ hở là phương pháp phẫu thuật lâu đời nhất để hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt. Các bác sĩ ít khi áp dụng phương pháp này nhưng nó vẫn là lựa chọn được ưu tiên nếu tuyến tiền liệt có kích thước quá lớn. Sau khi được gây tê, bác sĩ sẽ mở một đường rạch để tiếp cận với vỏ tuyến tiền liệt và nạo phần tổ chức bị phì đại từ phía trong của tuyến tiền liệt.
Mổ u xơ tuyến tiền liệt là phương pháp giúp làm giảm triệu chứng nhưng không thể loại bỏ hết toàn bộ các triệu chứng cho người bệnh. Sau khi mổ, người bệnh cũng có thể gặp phải những biến chứng nhất định, bao gồm cả vấn đề về chức năng tình dục (rối loạn cương dương). Các biến chứng khác bao gồm tiểu không tự chủ và xuất tinh ngược dòng. Các biến chứng này tùy thuộc vào hình thức mổ mà người bệnh lựa chọn.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ hỗ trợ điều trị của bác sĩ để cải thiện nhanh chóng bệnh (ảnh minh họa)
Nhiều trường hợp bị u xơ tuyến tiền liệt nghiêm trọng cảm thấy sức khỏe và chất lượng cuộc sống được cải thiện đáng kể sau khi hỗ trợ điều trị bằng phương pháp mổ. Nếu đã quyết định mổ, việc lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào kích thước, hình dạng của tuyến tiền liệt và sự tư vấn của bác sĩ.
Đồng thời, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt hàng ngày và tái khám định kỳ nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe.
|
thucuc
| 786
|
Công dụng thuốc Imanmj 500mg
Thuốc Imanmj 500mg có khả năng chống vi rút kháng nấm. Trước khi dùng thuốc Imanmj 500mg bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ. Sau đây là một số thông tin Imanmj 500mg là thuốc gì.
1. Công dụng của thuốc Imanmj 500mg
Thuốc Imanmj 500mg được chỉ định cho những đối tượng bệnh nhân sau:Nhiễm trùng hay nhiễm khuẩn ổ bụng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Viêm nhiễm phụ khoa. Viêm nhiễm đường tiết niệu. Nhiễm trùng xương khớp. Nhiễm trùng da. Nhiễm trùng mô mềm. Viêm nội tâm mạc. Nhiễm trùng huyết. Thuốc Imanmj 500mg chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Imanmj 500mg
Thuốc Imanmj 500mg được sử dụng để tiêm hoặc truyền. Vì thế thuốc Imanmj 500mg cần pha chế đảm bảo tỷ lệ đúng nồng độ đảm bảo công dụng thuốc.Lưu ý thuốc Imanmj 500mg dạng dung dịch được phân thành 2 loại là tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp. Không được tiêm lẫn lộn thuốc ở hai vị trí khác nhau.Liều dùng của thuốc Imanmj 500mg có thể điều chỉnh ở các bệnh nhân khác nhau. Chính vì thế, bạn có thể tham khảo liều lượng sử dụng sau khi dùng thuốc Imanmj 500mg để trao đổi với bác sĩ khi cần thiết.Bệnh nhân là người trưởng thành nhiễm các loại vi khuẩn có tính nhạy cảm thấp nên sử dụng thuốc với liều trong ngày là 50 mg/ kg. Liều dùng này có thể dùng chia nhỏ nếu bác sĩ yêu cầu. Tuy nhiên nên lưu ý liều dùng tổng trong ngày không được vượt quá 4g.Với những loại vi khuẩn nhạy cảm với thuốc Imanmj 500mg nên dùng bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch. Người trưởng thành trong tình huống này sẽ được tiêm dùng liều trong khoảng 1 - 2 g/ ngày. Bạn nên chia nhỏ liều dùng thành 3 - 4 lần để đảm bảo cơ thể thích nghi tốt với thuốc.Trẻ nhỏ từ 40 kg có thể sử dụng liều dùng tương tự với người trưởng thành khi gặp tình trạng tương tựVới trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi không nên sử dụng thuốc Imanmj 500mg. Trẻ sơ sinh từ 3 tháng tuổi trở lên khi dùng thuốc Imanmj 500mg nên dùng với liều 60 mg/ kg cho một ngày. Mỗi ngày nên chia nhỏ liều dùng thành 4 lần. Để đảm bảo công dụng không nên sử dụng quá 2g mỗi ngày.Người trưởng thành dự phòng viêm nhiễm có thể tiêm truyền tĩnh mạch pha dung dịch dung tích 1000 ml. Thời điểm truyền nên sử dụng từ khi bắt đầu gây mê. Bệnh nhân chẩn đoán suy thận nên kiểm tra đánh giá kỹ tình trạng cụ thể. Với bệnh nhân suy thận liệu dùng cần giảm hoặc điều chỉnh theo trạng thái cụ thể. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, nhóm bệnh nhân này không nên sử dụng thuốc quá 2g mỗi ngày.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Imanmj 500mg
Thuốc Imanmj 500mg có thể dẫn đến các phản ứng tương tác như dị ứng, mẫn cảm. Bệnh nhân cần kiểm tra kỹ trước các thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu xác định có nguy cơ dị ứng hay gặp phải vấn đề nghiêm trọng nào hãy báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.Khi dùng thuốc Imanmj 500mg, bạn có thể đối mặt với nguy cơ dị ứng chéo. Một phần nguy cơ dị ứng chéo này được xác định là do các loại kháng sinh họ beta lactam gây ra. Nếu trước khi sử dụng bệnh nhân từng điều trị bệnh lý ở đường tiêu hóa hay rối loạn chức năng hệ tiêu hóa hãy báo cho bác sĩ để kiểm tra xem xét kỹ lưỡng.Khi hệ thần kinh trung ương xuất hiện bất cứ vấn đề nào không bình thường cần phải báo cho bác sĩ. Trường hợp này thường sẽ được điều chỉnh giảm liều dùng hoặc tạm thời ngưng sử dụng thuốc để tiến hành theo dõi và đánh giá kỹ lại những ảnh hưởng tới công dụng thuốc cũng như sức khỏe bệnh nhân.Trong nghiên cứu hiện không có chống chỉ định cụ thể ở một nhóm đối tượng nào. Tuy nhiên phụ nữ đang mang thai, trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi và phụ nữ vẫn cho con bú cần tránh sử dụng thuốc Imanmj 500mg. Ngoài ra bạn nên hỏi thêm bác sĩ về ảnh hưởng do công việc lao động đặc biệt là những đối tượng lao động nặng hay có tính độc hại cao trong công việc.
4. Phản ứng phụ của thuốc Imanmj 500mg
Viêm tĩnh mạch. Xuất hiện huyết khốiĐau cứng vùng tiêm. Sưng đau. Nổi mẩn đỏ. Cơn đau kéo dài không dứt ở vùng tiêm. Hầu hết các phản ứng phụ phổ biến rất dễ nhận biết và có biểu hiện cụ thể để tránh. Người bệnh cần chú ý đến mọi biểu hiện cơ thể nếu có những dấu hiệu bất thường cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn phù hợp.
5. Tương tác với thuốc Imanmj 500mg
Thuốc Imanmj 500mg không nên sử dụng chung với Ganciclovir. Ngoài thuốc này, để đánh giá chính xác tương tác thuốc bạn nên đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra và tư vấn cụ thể.Thuốc Imanmj 500mg là thuốc chống nhiễm trùng ở một số loại vi khuẩn cụ thể. Tuy nhiên bạn cần có chỉ định bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 943
|
eGFR - xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán bệnh thận sớm
Hầu hết mọi người đều biết rằng nồng độ cao cholesterol trong máu có vai trò rất quan trọng trong việc nhận biết các nguy cơ về tim và các bệnh mạch máu. Nhưng ít người biết được vai trò của mức lọc cầu thận được ước tính (e. GFR). Đây một trong những chỉ số
thể hiện sức khỏe của thận. Vậy xét nghiệm e. GFR là gì, nó quan trọng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.
1. e
GFR là gì?
Cầu thận là nơi thực hiện chức năng lọc máu. Nó có vai trò lọc các chất từ máu ra khoang bowman để tạo ra nước tiểu đầu có bản chất gần giống với huyết tương chỉ thiếu các phân tử protein. Bình thường mỗi phút cầu thận sẽ lọc được khoảng 600 ml máu, mỗi ngày lọc khoảng 200 lít máu và tạo ra khoảng 2 lít nước tiểu. GRF (Glomerular filtration rate) là lượng máu được lọc bởi các cầu thận trong mỗi phút.
Khi thận hoạt động tốt nó lọc chất độc, các chất dư thừa và thải chúng ra khỏi cơ thể qua nước tiểu mỗi ngày. Khi thận bị tổn thương các chức năng của thận bị suy giảm dẫn đến cơ thể không thể lọc hết chất độc gây hại cho cơ thể khiến chứng tích tụ trong máu. Ngoài việc đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể thận còn sản xuất một số hormone quan trọng nên bất cứ sự thay đổi nào của chức năng thận đều kéo theo các rối loạn trong cơ thể.
Trong tất cả các xét nghiệm được thực hiện để kiểm tra chức năng thận thì xét nghiệm creatinin máu luôn là xét nghiệm được chỉ định đầu tiên, tuy nhiên trong các tình trạng suy thận cấp mới mắc sự gia tăng nồng độ creatinin máu có thể xảy ra trễ và tiến triển. Giảm 50% số đơn vị thận (nephron) có hoạt động chức năng chỉ gây tăng nhẹ creatinin máu. Song khi giảm thêm một số nephron có hoạt động chức năng sẽ gây tăng nhanh nồng độ creatinin máu. Vì vậy định lượng nồng độ creatinin máu thiếu tính nhạy và không xác định được các biến đổi chức năng thận kín đáo.
Ngoài ra rất khó để xác định được GFR, vì vậy e
GFR (estimated glomerular filtration rate) - mức lọc cầu thận ước tính là xét nghiệm hữu ích hơn trong đánh giá sớm mức độ tổn thương chức năng thận và xác định các giai đoạn bệnh thận.
e
GFR ở người trưởng thành được tính toán từ kết quả xét nghiệm nồng độ creatinin máu và/hoặc cystain C cùng với tuổi, giới tính và chủng tộc. Bài viết này sẽ giới thiệu về công thức tính e
GFR theo phương trình nghiên cứu IDMS-Traceable MDRD sử dụng nồng độ creatinin máu kết hợp với các yếu tố bên ngoài ở người trưởng thành.
2. Xét nghiệm được sử dụng khi nào?
Bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm này nhằm mục đích:
- Đánh giá chức năng thận trong kiểm tra sức khỏe khi nghi ngờ người bệnh có các dấu hiệu mắc bệnh thận để phát hiện các tổn thương thận sớm
- Chẩn đoán, theo dõi ở những người mắc các bệnh mạn tính có nguy cơ dẫn đến tổn thương thận như: cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim mạch, những người có tiền sử gia đình bị bệnh thận,...
- Theo dõi chức năng thận ở những người bị bệnh thận mạn tính để điều chỉnh phương pháp điều trị thích hợp.
- Để theo dõi tình trạng người được ghép thận.
Khi phát hiện tình trạng tổn thương thận bác sĩ cũng có thể yêu cầu thực hiện thêm một số xét nghiệm cần thiết khác để xác định chính xác mức độ tổn thương như:
• Các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp XQ hệ tiết niệu không chuẩn bị, chụp thận có thuốc cản quang vào tĩnh mạch (Urographie Intraveineuse- UIV), chụp niệu quản bể thận thận ngược dòng có thuốc cản quang (Uretero Pyelographie Retrograde- UPR), chụp thận bơm hơi sau phúc mạc (retroperitoneal pneumography) hay bơm khí trước xương cùng (presacral pneumography), chụp động mạch thận, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ để có được hình ảnh về thận và đường tiết niệu.
Các phương pháp này nhằm xác định các vấn đề như sỏi thận hay khối u hay không và có bất kỳ vấn đề nào trong cấu trúc của thận và đường tiết niệu.
• Chỉ định sinh thiết thận được thực hiện trong một số trường hợp để kiểm tra tình trạng cụ thể của bệnh thận để lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất.
3. Công thức tính e
GFR và giá trị bình thường của nó
Công thức tính e
GFR theo phương trình IDMS-Traceable MDRD:
e
GFR = 175 × (SCr) - 1,154 × (tuổi) - 0,203 × 0,742 [nếu là nữ] × 1,212 [nếu là người da đen]
Trong đó Scr là nồng độ creatinin trong máu (µmol/L).
Ở người lớn, chỉ số e
GFR bình thường là hơn 90, giảm dần theo tuổi, ngay cả ở những người không mắc bệnh thận.
e
GFR tăng thường do các nguyên nhân gây tăng nồng độ creatinin máu như suy thận có nguồn gốc trước thận, tại thận và sau thận.
e
GFR giảm thường do các nguyên nhân như thai nghén, một số thuốc gây ức chế bào xuất creatinin.
Kết quả xét nghiệm có thể tăng giả tạo khi có tình trạng khử picrat kiềm (ví dụ: có mặt glucose, ascorbic acid, acid uric). Tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây tăng rõ rệt kết quả định lượng creatinin máu khi sử dụng phản ứng picrat kiềm.
Kết quả tính toán mức độ lọc cầu thận ước tính theo creatinin có thể giảm giả tạo khi có tình trạng tăng rõ rệt nồng độ bilirubin máu.
4. Lợi ích của xét nghiệm e
GFR
Những người có GFR thấp nhẹ (giữa 60 và 89) có thể không có bệnh thận nếu không có các dấu hiệu thận bị tổn thương như xuất hiện protein trong nước tiểu. Những người này nên thường xuyên kiểm tra GFR hơn để theo dõi. Bác sĩ có thể yêu cầu những đối tượng này tránh sử dụng các thuốc có thể ảnh hưởng đến thận (như ibuprofen) hoặc giảm liều thuốc được loại bỏ ở thận.
Nếu có tổn thương thận, chẳng hạn như xuất hiện protein trong nước tiểu và kết quả e
GFR giữa 60 và 89 có thể có nghĩa là cảnh báo một tổn thương thận sớm. Thậm chí một GFR trên 90 với Protein trong nước tiểu là dấu hiệu của bệnh thận. GFR phải duy trì ở mức thấp trong vòng ba tháng để chẩn đoán tổn thương thận.
Các giai đoạn của bệnh thận mạn được phân loại theo e
GFR như sau:
Một kết quả e
GFR dưới 60 trong vòng ba tháng trở lên hoặc e
GFR trên 60 mà có dấu hiệu bị tổn thương thận (có nồng độ protein cao trong nước tiểu) cho thấy người bệnh mắc bệnh thận mãn tính. Lúc này vấn đề tìm ra nguyên nhân gây bệnh và theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh rất quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị tiếp theo.
Xét nghiệm còn hữu ích để điều chỉnh liều các loại thuốc được thải trừ qua thận.
5. Làm các xét nghiệm theo dõi bệnh thận ở đâu?
|
medlatec
| 1,269
|
Các cách hạ huyết áp tại nhà nhanh chóng
Tăng huyết áp nếu không được kiểm soát tốt và điều trị kịp thời có thể dẫn tới nguy cơ đột quỵ rất cao. Vậy cách điều trị để hạ huyết áp tại nhà nhanh chóng là gì?
1. Biểu hiện của tăng huyết áp
Tăng huyết áp là tình trạng tăng áp lực lưu thông máu liên tục khiến cho các chỉ số huyết áp tâm thu vượt lên trên mức 140mm. Hg và huyết áp tâm trương vượt mức 90 mm. Hg. 90% trường hợp tăng huyết áp thường không xác định được nguyên nhân rõ ràng. Một số người tăng huyết áp không gây ra bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào. Tuy nhiên một số triệu chứng có thể gặp trong bệnh lý tăng huyết áp bao gồm:Chóng mặt, mất thăng bằngĐau đầu. Hoa mắtÙ tai. Chảy máu cam. Thở nông. Tim đập mạnh và nhanhĐau tức ngực. Mắt nhìn kém. Buồn nôn hoặc nônĐỏ mặt
2. Một số cách hạ huyết áp tại nhà
2.1 Ngâm chân với nước nóng. Một trong những cách hạ huyết áp cấp tốc tại nhà rất hiệu quả, ít người biết tới đó là ngâm chân với nước nóng. Lấy một chậu nước nóng có nhiệt độ khoảng 50-60 độ C và ngâm chân trong chậu từ 10-15 phút. Điều này có thể giúp cho máu từ não di chuyển về phía bàn chân, nhờ đó mà huyết áp được hạ dần dần trở về trạng thái bình thường.2.2 Tập thở. Tập thở là một biện pháp giúp hạ huyết áp rất hiệu quả, một số bài tập thở bao gồm:Bài tập thở kiểu ong rít: trước tiên nhẹ nhàng ngồi trên một mặt phẳng trong tư thế thẳng lưng thật thoải mái. Tiếp đó, chạm ngón tay trỏ lên hai lỗ tai, ấn mạnh rồi hít một hơi thật sâu và thở ra thật mạnh, thao tác này sẽ nghe như tiếng ong kêu. Duy trì thực hiện bài tập hít thở hàng ngày trong 15 phút sẽ giúp bạn cảm thấy thư giãn và giảm triệu chứng đau đầu do tăng huyết áp gây nên.Bài tập thở bằng mũi trái: ngồi với tư thế thật thoải mái, thẳng lưng và đưa bàn tay trái đặt lên bụng. Lấy ngón tay cái bịt lỗ mũi bên phải lại và sử dụng mũi bên trái hít một hơi thật sâu, giữ lại trong vòng vài giây và sau đó thở ra. Thực hiện lặp lại động tác như vậy, hít thở thật chậm và sâu bằng mũi bên trái khoảng 3-5 phút sẽ giúp cho mạch máu được thư giãn, giảm hormone gây căng thẳng, từ đó sẽ kiểm soát huyết áp tốt hơn.2.3 Massage cổ và tai. Massage cổ và tai là một trong những cách hạ huyết áp cấp tốc tại nhà rất hiệu quả. Dùng ngón tay massage nhẹ nhàng từ vị trí ngay dưới dái tai cho tới chính giữa cổ, sau đó xoa bóp dọc cổ theo đường thẳng vừa xác định, mỗi bên cổ 10 lần. Cuối cùng kéo ngón tay từ dái tai ra phía trước khoảng 0,5 cm rồi dừng lại. Lặp lại động tác và massage theo vòng trong ở cả hai bên mặt trong 1 phút sẽ giúp cho máu lưu thông tốt hơn và kiểm soát huyết áp hiệu quả.2.4 Nằm tư thế savasana. Savasana hay còn được biết tới với cái tên gọi khác là tư thế xác chết, giúp cải thiện tình trạng tăng huyết áp rất tốt. Phương pháp này người bệnh chỉ cần nằm ngửa rồi từ từ nhắm mắt lại và cảm nhận sự thay đổi của cơ thể, để cho cơ bắp được thư giãn trong 10-15 phút. Tư thế savasana không chỉ giúp cho huyết áp nhanh chóng trở lại bình thường mà còn giúp cân bằng hệ thần kinh và đạt được trạng thái thư giãn.
3. Một số lưu ý khi áp dụng cách trị hạ huyết áp tại nhà
Những cách làm hạ huyết áp khẩn cấp tại nhà chỉ là biện pháp tạm thời tại thời điểm đó và tăng huyết áp có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và điều này có thể gây ra nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh. Do vậy, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị và cần áp dụng lối sống lành mạnh cũng như chế độ ăn hợp lý. Một số lưu ý khi thực hiện những cách hạ huyết áp tại nhà bao gồm:Phối hợp với chế độ dinh dưỡng nghiêm ngặt cho người cao huyết áp như hạn chế ăn mặn, bỏ thuốc lá và các loại chất kích thích như rượu, bia,...Duy trì lối sống lành mạnh và chế độ sinh hoạt hợp lý, tránh làm việc quá sức, giảm stress và căng thẳng.Thường xuyên theo dõi huyết áp tại nhà để nắm được tình trạng huyết áp của bệnh nhân có cải thiện hay không.Trong trường hợp nếu quá bận mải với công việc và không có nhiều thời gian để tập luyện hay chú ý tới chế độ dinh dưỡng trong ngày thì việc sử dụng thuốc cũng là một lựa chọn tiện lợi được nhiều người hướng tới.Tại Việt Nam, Định Áp Vương là sản phẩm thảo dược đầu tiên trên thị trường chứa tinh chất cần tây đã được nghiên cứu chứng minh công dụng tác động vào đa cơ chế gây tăng huyết áp, giúp giảm và ổn định huyết áp an toàn, không gây tụt huyết áp ở người có huyết áp bình thường. Định Áp Vương có thể sử dụng kết hợp với thuốc tây y như một biện pháp hỗ trợ hạ và ổn định huyết áp, phòng ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ an toàn mà không gây tương tác thuốc hay ảnh hưởng tới các cơ quan gan, thận, dạ dày. Định Áp Vương được nhiều chuyên gia tim mạch đánh giá cao về tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tăng huyết áp và là giải pháp thảo dược hạ huyết áp được nhiều người bệnh sử dụng đạt hiệu quả cao. Do đó, khi có vấn đề về huyết áp bạn có thể tham khảo và sử dụng để huyết áp cơ thể luôn giữ được ở mức ổn định nhất.Tóm lại, tăng huyết áp là tình trạng sức khỏe thường gặp có khả năng làm tổn thương tới chức năng tim. Tăng huyết áp nếu không được kiểm soát tốt và điều trị kịp thời thì nguy cơ đột quỵ rất cao. Do vậy, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị và cần áp dụng lối sống lành mạnh cũng như chế độ ăn hợp lý để giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn.
|
vinmec
| 1,144
|
Công dụng thuốc Tantordio 160
Thuốc Tantordio 160 thường được bác sĩ kê đơn để điều trị cho các tình trạng như tăng huyết áp hoặc suy tim. Nhằm đảm bảo an toàn cũng như sớm hồi phục sức khỏe, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ đã chỉ định.
1. Tantordio 160mg là thuốc gì?
Tantordio 160 thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp nguyên phát hoặc suy tim sung huyết. Thuốc Tantordio 160mg có nguồn gốc từ Ấn Độ và hiện được lưu hành tại Việt Nam dưới dạng bào chế viên nén bao phim.Mỗi hộp thuốc Tantordio bao gồm 3 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa các thành phần dược chất sau:Hoạt chất chính: Valsartan hàm lượng 160mg.Các tá dược khác: Croscarmellose sodium, Lactose monohydrate DCL-11, Hypromellose 2910 (6cps), Magnesium stearate, Macrogol 400, bột Talc, Povidon (K-30), sắt vàng oxyd (E-172) và Titan dioxyd.
2. Thuốc Tantordio 160mg có tác dụng gì?
2.1 Công dụng của hoạt chất Valsartan. Thành phần dược chất Valsartan trong thuốc Tantordio 160mg là thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II, có tác dụng điều trị hiệu quả tình trạng suy tim và tăng huyết áp. Ngoài ra, Valsartan còn giúp cải thiện tỷ lệ sống thọ cho những bệnh nhân trải qua cơn đau tim và làm giảm nguy cơ phải nằm viện vì suy tim. Công dụng này của Valsartan là nhờ vào khả năng làm giãn các mạch máu, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn trong cơ thể.2.2 Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Tantordio 160mg. Thuốc Tantordio 160 được kê đơn bởi bác sĩ để điều trị cho các trường hợp dưới đây:Điều trị tình trạng tăng huyết áp nguyên phát, có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp Tantordio 160 với một số loại thuốc hạ huyết áp khác.Điều trị suy tim sung huyết không dung nạp với các thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACEI), hoặc có thể kết hợp với các ACEI khi người bệnh không dung nạp với các thuốc chẹn beta.Điều trị nhằm làm chậm tiến triển của bệnh thận đối với những người tăng huyết áp kèm tiểu đường có albumin niệu vi lượng hoặc mắc bệnh thận toàn phát.Mặc dù vậy, cần tránh sử dụng thuốc Tantordio 160 cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây:Người bị dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Valsartan hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định thuốc Tantordio 160 cho người bị suy gan nặng, ứ mật hoặc xơ gan.Chống chỉ định dùng thuốc Tantordio 160 cho phụ nữ mang thai thời kỳ thứ 2 và 3.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Tantordio 160 theo khuyến cáo
3.1 Nên dùng thuốc Tantordio 160 với liều lượng bao nhiêu?Dưới đây là liều lượng sử dụng thuốc Tantordio theo khuyến cáo chung của bác sĩ đối với từng tình trạng bệnh:Điều trị tăng huyết áp mức nhẹ - trung bình: Uống 80mg / ngày, có thể cân nhắc tăng liều tối đa 160mg / ngày hoặc phối hợp thêm thuốc lợi tiểu.Điều trị suy tim: Dùng liều ban đầu 40mg x 2 lần / ngày và liều cao nhất là 80 – 160mg x 2 lần / ngày đối với bệnh nhân dung nạp được.3.2 Dùng thuốc Tantordio 160 như thế nào cho hiệu quả?Vì được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc Tantordio được dùng bằng đường uống cùng với một ly nước đầy. Bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc thay vì nhai hoặc nghiền nát thuốc, bởi điều này có thể làm ảnh hưởng đến công dụng của hoạt chất trong viên thuốc.Khi điều trị bằng Tantordio, người bệnh nên uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn, tuỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường, hiệu quả hạ huyết áp của thuốc sẽ đạt được sau 2 – 4 tuần điều trị. Nếu vẫn không thể kiểm soát được mức huyết áp, người bệnh có thể cân nhắc dùng thêm thuốc lợi tiểu hoặc một số thuốc hạ huyết áp khác.Đối với người cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận có độ thanh thải creatinin > 10ml / phút thì không cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc Tantordio 160mg. Tuy nhiên, bệnh nhân bị suy gan mức nhẹ - trung bình và không ứ mật nên dùng thuốc Tantordio không vượt quá 80mg.Tránh dùng thuốc Tantordio 160mg cho trẻ dưới 18 tuổi. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu sử dụng.
4. Thuốc Tantordio 160mg gây ra các tác dụng phụ gì?
Mặc dù đem lại tác dụng điều trị tăng huyết áp và suy tim hiệu quả, tuy nhiên thuốc Tantordio 160mg vẫn có nguy cơ gây ra một số phản ứng phụ cho người bệnh trong thời gian sử dụng, bao gồm:Chóng mặt.Đau đầu.Ho.Nhiễm trùng đường hô hấp trên.Đau lưng.Tiêu chảy.Mệt mỏi.Đau bụng.Đau khớp.Buồn nôn.Thông thường, những tác dụng phụ do thuốc Tantordio 160 gây ra sẽ dần biến mất khi người bệnh ngừng điều trị. Nếu xảy ra các triệu chứng hiếm gặp chưa được đề cập ở danh sách trên, người bệnh cần báo ngay cho người phụ trách y khoa để có biện pháp khắc phục thích hợp.
5. Những lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc Tantordio 160
Trước cũng như trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Tantordio 160, bệnh nhân cần thận trọng những điều sau:Tránh dùng quá liều thuốc đã được bác sĩ chỉ định. Nếu lỡ uống quá liều và xảy ra các triệu chứng bất lợi, người bệnh cần đến ngay trung tâm y tế để được chẩn đoán và xử trí. Biện pháp điều trị quá liều thuốc Tantordio sẽ được xác định dựa trên thời gian tiêu hoá, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và trạng thái ổn định của tuần hoàn. Trong trường hợp xảy ra hạ huyết áp, người bệnh sẽ được đặt nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Tuy nhiên, không thể loại trừ Valsartan ra khỏi cơ thể người bệnh bằng phương pháp lọc máu.Thời gian điều trị bằng thuốc Tantordio 160 sẽ phụ thuộc vào diễn biến lâm sàng của giai đoạn điều trị. Bệnh nhân có thể tăng liều thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ khi việc điều trị không mang lại hiệu quả.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tantordio 160mg cho bệnh nhân bị mất dịch hoặc mất muối nghiêm trọng, hay đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao.Trẻ em và phụ nữ đang nuôi con bú nên uống thuốc Tantordio theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Cần hạn chế tối đa việc dùng thuốc Tantordio và các thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II khác trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ. Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian này cho bệnh nhân mang thai khi thực sự cần thiết và lợi ích phải lớn hơn nhiều so với rủi ro.Thuốc Tantordio có thể gây mệt mỏi hoặc chóng mặt, vì vậy bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.Kiểm tra kỹ chất lượng của thuốc, tránh dùng thuốc đã chảy nước, ẩm mốc hoặc biến đổi màu sắc.Bảo quản thuốc Tantordio tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời và nơi có độ ẩm cao.Trên đây là những chia sẻ về công dụng thuốc Tantordio 160, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả và an toàn hơn.
|
vinmec
| 1,288
|
Những dấu hiệu bất thường về tinh dịch mà nam giới không thể bỏ qua
Nam giới khi xuất tinh sẽ có tinh dịch - một hỗn hợp chất nhầy chứa dịch của nhiều tuyến sinh dục và tinh trùng. Chất nhầy ấy có chứa nhiều thành phần đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe sinh sản nam. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về những vấn đề này.
1. Tinh dịch và vai trò của tinh dịch
1.1. Tinh dịch là gì
Tinh dịch là một dạng chất nhầy màu trắng đục, được phóng ra từ cửa niệu đạo của dương vật nam khi họ đạt cực khoái trong quan hệ tình dục hoặc mộng tinh, thủ dâm. Khi mới xuất tinh, nó có độ kết dính khá lớn, có thể kéo dài được đến gần 2cm. Khoảng 30 phút sau đó, nó bắt đầu bị loãng, hết kết dính và trông gần giống nước. Ở trạng thái bình thường nó có màu trắng đục, dạng đậm đặc. Tinh dịch chứa tới hàng triệu tế bào tinh trùng để góp phần hình thành quá trình thụ tinh.
1.2. Vai trò của tinh dịch
Tinh dịch có chứa rất nhiều thành phần dưỡng chất như protein, đường, axit amin, canxi, kẽm,... nên nó đảm nhận vai trò chính là bảo vệ và nuôi dưỡng để tinh trùng khỏe mạnh. Ngoài ra, nó còn có các nhiệm vụ khác là:
- Điều hòa giấc ngủ
Trong tinh dịch có chứa melatonin - hợp chất giúp điều hòa giấc ngủ và thư giãn nên sau khi quan hệ tình dục cả nam giới và bạn tình đều dễ dàng có được giấc ngủ ngon và sâu.
- Chống trầm cảm
Nhiều nghiên cứu cho thấy phụ nữ quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su ít có dấu hiệu trầm cảm hơn trường hợp còn lại vì âm đạo được hấp thu một số thành phần có trong tinh dịch. Bởi vậy, có thể xem tinh dịch là một loại thuốc có tác dụng chống trầm cảm một cách tự nhiên và an toàn.
- Giảm ung thư tuyến tiền liệt
Nam giới xuất tinh đều đặn có thể giảm nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt.
2. Cảnh báo dấu hiệu tinh dịch bất thường
Tinh dịch của nam giới được xem là bất thường khi có các dấu hiệu sau:
- Trong như nước
Khi tinh dịch trong như nước lã, khối lượng ít thì nó cho thấy sự bất thường về số lượng cũng như chất lượng của tinh trùng. Hoặc trường hợp khác, trong tinh dịch không có đủ chất thiết yếu để tinh trùng được nuôi và bảo vệ an toàn.
- Màu vàng
Nếu kiêng quan hệ trong thời gian dài và ít xuất tinh thì tinh dịch của nam giới rất dễ chuyển sang màu vàng nhạt do thành phần bên trong nó bị biến đổi. Màu vàng này sẽ chuyển dần về trắng đục khi tần suất quan hệ tăng lên nên sẽ không đáng ngại. Tuy nhiên, nếu tinh dịch có màu vàng trong thời gian dài hoặc trở nên đậm màu hơn thì nguy cơ nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục rất cao.
- Màu nâu
Bỗng nhiên xuất hiện những đám vón nhỏ màu nâu trông giống như gỉ sắt ở trong tinh dịch thì có thể đây là máu lẫn vào. Nhưng hiện tượng này ít khi xảy ra vào không kèm theo các dấu hiệu khác như: đầu dương vật ngứa rát, đau tức ở tinh hoàn hoặc dương vật, đau bụng,... thì không đáng lo. Trường hợp tinh dịch có màu nâu kéo dài trong những lần xuất tinh và số cục màu nâu tăng lên về số lượng, màu sắc trở nên đậm hơn thì cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay.
- Màu xanh
Khi tinh dịch có màu xanh kèm theo sưng, đau tinh hoàn hoặc bẹn thì khả năng mắc bệnh lậu, viêm niệu đạo ở nam giới là rất cao. Bệnh lý này không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tắc ống dẫn tinh, teo tinh hoàn, đe dọa chức năng sinh sản nam.
- Có máu trong tinh dịch
Máu có thể chảy ra ngay khi xuất tinh thường có màu đỏ tươi hoặc tồn tại dưới dạng sợi máu đỏ pha lẫn trong tinh dịch. Nếu máu chảy ra trước khi xuất tinh thì sẽ có màu đỏ nâu. Trường hợp tinh dịch có màu vừa đỏ nâu vừa đỏ tươi thì có nghĩa là máu ở cơ quan sinh dục vẫn chảy âm ỉ. Nguyên nhân của những hiện tượng này là do vỡ mạch máu ở đường ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt hoặc túi tinh.
- Vón cục màu như sữa đặc
Đây là tình trạng biến chứng nhiễm khuẩn ở các cơ quan tạo ra tinh dịch. Nguyên nhân của điều ấy chủ yếu do đường dẫn tinh bị viêm nhiễm nên làm đọng lại tế bào, xác của tinh trùng hoặc vi trùng đã chết; thay đổi môi trường tinh dịch làm kết tủa một số muối khoáng và protein trong tinh dịch.
3. Trường hợp tinh dịch không có tinh trùng, vì sao?
Tinh dịch bình thường là nơi chứa tinh trùng. Tuy nhiên, có những trường hợp không xảy ra điều này, tức là tinh dịch không có tinh trùng. Nguyên nhân thường là do tinh hoàn có vấn đề nên không thể tạo ra được tinh trùng hoặc tinh trùng không thể phóng ra bên ngoài.
- Tinh hoàn không tạo ra được tinh trùng
Căn nguyên của tình trạng này là do:
+ Tinh hoàn bị teo nhỏ do nam giới mắc bệnh suy tinh hoàn.
+ Nội tiết
tuyến yên ở não thiếu hoặc không đủ để kích thích sản xuất tinh trùng.
+ Đường sinh sản bị nhiễm trùng.
+ Bệnh giãn mạch thừng tinh.
+ Di truyền.
- Tinh trùng không thể phóng ra bên ngoài
Đây là hiện tượng tinh hoàn vẫn sản xuất ra tinh trùng nhưng vì một lý do nào đó mà tinh trùng không thể xuất ra bên ngoài được. Các lý do này có thể là: tắc ống dẫn tinh, hai bên tinh hoàn không có ống dẫn tinh, xuất tinh ngược,...
4. Vì sao nam giới cần thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ?
4.1. Đối tượng thực hiện xét nghiệm
Xét nghiệm tinh dịch đồ thường được dùng với những cặp vợ chồng đã sống chung 1 năm, không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng chưa có con. Ngoài ra, nam giới chuẩn bị kết hôn, chuẩn bị cho kế hoạch có con cũng có thể làm xét nghiệm này để kiểm tra sức khỏe sinh sản.
4.2. Ý nghĩa của xét nghiệm
Không những thế, thông qua đây, bác sĩ còn đánh giá được khả năng sinh sản của phái mạnh. Thông qua số lượng bạch cầu ở trong tinh dịch bác sĩ cũng có thể đánh giá được nguy cơ viêm nhiễm cơ quan sinh dục của nam giới.
Nếu các chỉ số trong xét nghiệm tinh dịch đồ trong ngưỡng bình thường thì sức khỏe của nam giới tốt. Ngược lại, nếu xuất hiện các kết quả bất thường thì bác sĩ có thể yêu cầu tái xét nghiệm sau 2 - 3 tuần để có thể kết luận một cách chính xác hơn.
|
medlatec
| 1,219
|
Giải đáp: Khi bị viêm lợi phải làm sao?
Viêm lợi là một trong những bệnh lý nha khoa phổ biến ở mọi độ tuổi. Tuy nhiên, không ít người thường bỏ qua khi bị viêm lợi và không điều trị ngay dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng tới răng. Vậy viêm lợi là có các triệu chứng như nào? Khi bị viêm lợi phải làm sao?
Khi bị viêm lợi phải làm sao là băn khoăn của không ít người khi không may mắc phải
1. Các triệu chứng của bệnh viêm lợi
Viêm lợi là bệnh lý phổ biến ở nhiều người. Tuy nhiên do bệnh diễn biến âm thầm nên thường nhiều người không để ý cho đến khi lợi nướu bị sưng và chảy máu.
Viêm lợi liên quan trực tiếp tới các mảng bám chân răng. Nguyên nhân do khi ăn uống răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ dẫn đến hình thành các mảng bám tại chân răng, kẽ răng. Theo thời gian, các mảng bám này sẽ cứng lại và hình thành nên cao răng. Cao răng có xu hướng phát triển ăn sâu vào chân răng. Do trong cao răng chứa rất nhiều vi khuẩn, chính vì thế mà cao răng phát triển tới đâu, tình trạng viêm lợi cũng gần như gia tăng tới đó. Khi bị viêm lợi, các triệu chứng thường gặp là:
– Nướu từ màu hồng nhạt ( nướu khỏe mạnh) chuyển sang màu đỏ hoặc hơi đỏ (dấu hiệu điển hình của viêm).
– Chân răng thường xuyên bị chảy máu khi bị kích thích, thường gặp nhất là khi đánh răng hoặc sử dụng chỉ nha khoa.
– Vùng nướu mềm và xốp.
– Hơi thở có mùi khó chịu.
– Nướu có thể có mủ hoặc xuất hiện các nang tại chân răng.
– Nướu, lợi bị tụt xuống, làm lộ phần chân răng.
– Một số trường hợp viêm nướu, viêm lợi có thể gây cảm giác đau.
Hình ảnh bình thường của lợi và hình ảnh lợi viêm
2. Ảnh hưởng của viêm lợi tới sức khỏe
Viêm lợi ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe răng miệng. Khi viêm lợi tiến triển nặng sẽ trở thành nguyên nhân cho một số bệnh răng miệng như viêm nha chu và dần dẫn tới mất răng.
Giải đoạn viêm lợi chuyển sang viêm nha chu có một số đặc điểm điển hình như:
– Xuất hiện chảy máu chân răng dù không có bất kỳ một tác động nào
– Lợi sưng tấy nghiêm trọng và có thể có mủ, hơi thở có mùi hôi.
– Răng trở nên lỏng lẻo, yếu rõ rệt, chức năng ăn nhai bị giảm sút, có thể cảm nhận rõ răng bị lung lay hoặc đau răng nhẹ khi phải nhai quá nhiều.
Lâu dần, tình trạng viêm lợi, viêm nha chu sẽ khiến lợi tụt sâu xuống phần chân răng, để lộ chân răng rất nhiều. Lúc này, nguy cơ mất răng cũng gia tăng nhanh chóng. Đây là lý do khiến răng tự rụng dù tuổi của người bị còn rất trẻ. Khi mất răng vĩnh viễn, trước hết là ảnh hưởng tới chức năng ăn uống, sau đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các răng còn lại do lực nhai dồn hết lên các răng xung quanh đồng thời gia tăng nguy cơ mắc bệnh răng miệng tương tự cho các răng xung quanh. Khi mất răng, về lâu dài, người bệnh sẽ phải đối mặt với biến chứng tiêu xương rất nguy hiểm. Tình trạng tiêu xương không đau, khó phát hiện song khiến xương tại vị trí răng dần mất đi, từ đó làm thay đổi khớp cắn toàn hàm, răng bị xô lệch và khiến cơ mặt trùng xuống, gương mặt già hơn trước tuổi rất nhiều.
Ngoài ra, theo thống kê người bị mắc bệnh viêm lợi có nguy cơ gia tăng các bệnh lý tiểu đường, nhiễm trùng hay các bệnh lý về tim mạch.
3. Khi bị viêm lợi phải làm sao?
Các nang răng do viêm lợi
Vậy khi bị viêm lợi phải làm sao? Việc phát hiện và điều trị sớm là vô cùng cần thiết để tránh bệnh tiến triển nặng hơn. Trước hết, để ngăn ngừa viêm lợi phát triển, bạn cần tới phòng khám nha khoa uy tín để thực hiện lấy các mảng bám cao răng và điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách điều trị viêm lợi phù hợp nhất:
Song song với điều trị theo phác đồ của bác sĩ, bạn có thể kết hợp với muối để hỗ trợ điều trị viêm lợi bằng cách sử dụng muối, pha thành dung dịch nước muối loãng súc miệng hằng ngày. Việc súc miệng có tác dụng rất tốt trong việc loại bỏ các vi khuẩn và trị viêm trong khoang miệng. Việc súc miệng nước muối hằng ngày cũng được các chuyên gia nha khoa khuyên nên duy trì ngay cả khi việc điều trị viêm lợi đã hoàn thành để bảo vệ răng miệng.
4. Phòng tránh bệnh viêm lợi
Sau khi đã điều trị thành công viêm lợi, bệnh hoàn toàn có thể tái phát nếu không được chăm sóc đúng cách. Các mảng bám răng miệng có thể xuất hiện trở lại khi không được vệ sinh răng miệng hằng ngày, bệnh viêm lợi từ đó cũng sẽ tái phát. Chính vì thế, để phòng tránh viêm lợi, bạn cần:
– Thực hiện vệ sinh răng miệng hằng ngày, sau ăn và trước khi đi ngủ để ngăn ngừa mảng bám chân răng. Quá trình thực hiện vệ sinh răng miệng, đặc biệt là đánh răng cần nhẹ nhàng và dọc theo thân răng để tránh làm tổn thương men răng và nướu lợi.
– Khám sức khỏe răng miệng định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh về răng miệng. Bên cạnh đó bạn nên lấy cao răng mỗi 6 tháng 1 lần để ngăn ngừa phát triển của cao răng.
– Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung canxi đầy đủ để răng được chắc khỏe từ bên trong.
– Không lạm dụng các chất tẩy trắng, miếng trắng,… vì sử dụng nhiều sẽ làm hỏng men răng và gây kích ứng vùng nướu, lợi.
Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn trả lời câu hỏi khi bị viêm lợi phải làm sao. Viêm lợi không phải là bệnh lý khó điều trị, nhưng có thể gây nên hậu quả khôn lường nếu không được điều trị kịp thời. Hãy chủ động chăm sóc và bảo vệ răng miệng của bạn để có một hàm răng luôn chắc khỏe nhé!
|
thucuc
| 1,141
|
Công dụng thuốc Glodas 180
Thuốc Glodas 180 được sử dụng trong các trường hợp dị ứng, nhờ tác dụng kháng histamin ngoại biên. Glodas 180 được dùng để giảm các triệu chứng dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Cùng tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng thuốc Glodas 180 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Glodas 180 có tác dụng gì?
Thuốc Glodas 180 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần hoạt chất chính là Fexofenadine 180mg. Fexofenadine là một thuốc kháng histamin có tác động đối kháng chọn lọc với thụ thể H1 ngoại vi.Fexofenadin một chất chuyển hóa có hoạt tính của Terfenadin, có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Ở liều điều trị, thuốc thường không gây ra buồn ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững.Histamin là chất trung gian hoá học tạo ra khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên, gây ra những biểu hiện như mẩn trên da, nổi mày đay, mắt đỏ, hắt hơi, ngứa mũi sổ mũi...Thuốc kháng histamin Fexofenadine có tác dụng tranh chấp gắn với thụ thể H1 của chất này ở ngoại vi, nên không gắn được vào các thụ thể tạo ra các triệu chứng.Sau khi uống thuốc, thuốc hấp thu nhanh vào cơ thể và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là sau 2-3 giờ. Người bệnh sau khi uống sẽ thấy hiệu quả của thuốc phát huy nhanh chóng và kéo dài.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Glodas 180
Chỉ định:Thuốc Glodas 180 giúp giảm các triệu chứng trong trường hợp sau:Bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm gây các triệu chứng như chảy mũi, hắt hơi, ho, ngứa mũi...ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Điều trị các triệu chứng nổi mày đay vô căn, dị ứng xuất hiện trên da ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.Điều trị bệnh viêm kết mạc do dị ứng gây ra ngứa mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt...Chống chỉ định:Thuốc Glodas 180 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Những người có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi do hàm lượng thuốc không phù hợp, nên dùng dạng thuốc có hàm lượng thuốc thấp hơn.Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận, suy gan vì thuốc được thải trừ qua thận và cả qua đường tiêu hoá.
3. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Glodas 180
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống, nên uống thuốc với nước trước bữa ăn do khi dùng chung với thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng với liều 1 viên/ lần, mỗi ngày một lần. Trẻ em dưới 12 tuổi không khuyến cáo dùng.Bệnh nhân suy thận: nên khởi đầu với liều thấp hơn khoảng 60 mg x 1 lần/ngày.Quá liều và quên liều:Quá liều: Khi uống quá nhiều thuốc này có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng.Quên liều: Uống thuốc ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên.
4. Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Glodas 180
Khi dùng thuốc Glodas 180 có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau:Một số tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm: buồn nôn, khó tiêu, đau đầu, mệt, buồn ngủ hoặc bị mất ngủ, chóng mặt.Phản ứng phụ ít gặp: Sợ hãi, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, gặp ác mộng, khô miệng, đau bụng.Phản ứng quá mẫn thường hiếm khi xảy ra, khi có có thể gây ra các biểu hiện như nổi mày đay, phát ban, ngứa, phù mạch, đau tức ngực, khó thở, sưng mặt, sưng họng và choáng.Ngoài ra, một số tác dụng phụ khác cũng được ghi nhận như: Tim đập nhanh, đánh trống ngực và có thể gặp tiêu chảy.Trong quá trình dùng thuốc nếu thấy tác dụng phụ của thuốc xuất hiện thường xuyên ảnh hưởng tới cuộc sống hay nghiêm trọng nên báo với bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.
5. Những lưu ý khi dùng thuốc glodas 180
Trước khi dùng thuốc nên thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng với thuốc hay bất kỳ tình trạng dị ứng nào trước đây.Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi: Do những bệnh nhân lớn tuổi có thể bị suy giảm chức năng thận so với người trẻ, việc kiểm tra chức năng thận có thể cần thiết khi dùng một số loại thuốc thải qua thận như Glodas 180. Khi dùng cho người cao tuổi cần thận trọng khi chọn liều dùng cho những người này.Người lái xe và vận hành máy móc: Do thuốc có thể gây ra chóng mặt, buồn ngủ và đau đầu. Nên thận trọng khi thực hiện các công việc đòi tình tập trung cao, đặc biệt trong thời gian đầu khi mới sử dụng thuốc.Phải ngừng sử dụng thuốc trước 48h thực hiện nghiệm pháp test da. Vì việc dùng thuốc làm thay đổi giá trị xét nghiệm, có thể gây ra sai lệch các dấu hiệu lâm sàng.Tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời các loại thuốc với nhau. Ví dụ như thuốc kháng acid: Các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd thường làm giảm hấp thu fexofenadin. Vì thế, không nên sử dụng fexofenadin và các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi gần nhau, mà hãy dùng cách nhau ít nhất 1 giờ.Tương tác với thức ăn: Nên tránh dùng Fexofenadin với nước hoa quả kể cả nước ép bưởi, bởi vì có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Hiện tại, chưa có đủ bằng chứng về việc sử dụng an toàn cho đối tượng này, vì thế cần hỏi ý kiến bác sĩ và cân nhắc trước khi dùng. Đối với phụ nữ cho con bú, thuốc có thể vào sữa mẹ, do đó cũng không được khuyến cáo sử dụng.Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh xa tầm với của trẻ. Không dùng thuốc khi có dấu hiệu hư hỏng và khi thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.Trên đây là những thông tin về thuốc Glodas 180mg, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn về thuốc trước khi dùng và nếu còn điều gì thắc mắc hãy hỏi ý kiến trực tiếp của bác sĩ hay dược sĩ.
|
vinmec
| 1,161
|
Bong gân
Bước trật thềm, vận động sai tư thế, chống đỡ khi té ngã... đều là những hành động có thể gây trẹo và đau đớn, thậm chí đơ cứng và tụ máu.
Cơn đau điếng bất thường trong khi vận động có thể là dấu hiệu của giãn dây chằng - Ảnh: Shutterstock
Bong gân là dấu hiệu giãn dây chằng của một hoặc nhiều nơi. Các khớp vận động ở những mức độ khác nhau, tùy mức nghiêm trọng mà người ta có cách xử lý khác nhau:
- Bong gân nhẹ: dây chằng bị giãn nhưng không rách hoặc đứt.
- Bong gân vừa: một phần hoặc một chùm dây chằng bị rách.
- Bong gân nặng: dây chằng của một khớp bị đứt.
Khi bị bong gân, chúng ta không chỉ căn cứ vào sự đau đớn và quan sát vết sưng tại chỗ mà tự đánh giá mức độ nghiêm trọng của tai nạn. Trong trường hợp bong gân nặng, nếu không xử trí đúng và kịp thời thì nguy cơ tái diễn sẽ xảy ra, thậm chí sẽ hạn chế các cử động hoặc làm cho đau đớn hơn. Do vậy, mức độ nặng nhẹ thế nào phải do bác sĩ chuyên môn đánh giá.
Nguyên nhân gây bong gân phổ biến là do sự cố khi chơi thể thao, té ngã, đi bộ hay chạy nhanh. Đối tượng có nguy cơ bong gân cao là những người béo phì hoặc quá gầy, người cao tuổi, các vận động viên, những người đã có tổn thương bên trong. Các triệu chứng khi bong gân là cảm nhận được tiếng rách kèm với cơn đau điếng trong thời gian ngắn hoặc kéo dài, sưng khớp, tụ máu bầm, khó cử động và không di chuyển được. Để ngăn ngừa tình trạng bong gân, nên tránh mang giày gót cao khi đi trên mặt bằng gồ ghề, chọn giày phù hợp cho mỗi hoàn cảnh, thận trọng khi đi xuống dốc hoặc cầu thang, khởi động làm nóng trước khi chơi thể thao hay tập luyện, thường xuyên vận động khớp để tăng sức bền bỉ và thích nghi với những động tác nhanh.
Trong trường hợp bị bong gân, việc xử trí tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của sự cố và vùng bị thương:
- Nên ngưng mọi hoạt động và không di chuyển; dùng nước đá để giữa hai lớp khăn và chườm nơi bong gân, 2 - 3 lần trong ngày.
- Nghỉ ngơi vài ngày, nếu cần di chuyển nên dùng nạng. Khi nằm nên gác chân lên cao khoảng 10 cm so với tim, để cho máu lưu thông dễ dàng hơn và giúp tan máu bầm.
- Sử dụng băng thun để cố định khớp nơi bị thương. Xoa bóp vùng đau với dầu ngâm tỏi và quấn băng mềm.
- Bổ sung kẽm, silicium và đồng (gan bê, hào, hạt bí, bột ca cao, mè, mực ống, rong biển, ngũ cốc, hành, tỏi... ) trong vòng 2 - 3 tuần.
- Dùng nước hầm xương bò với rau củ, 2 lần mỗi ngày, trong khoảng một tuần.
|
medlatec
| 517
|
Trước nội soi dạ dày có cần nhịn ăn không?
Chào bác sĩ,
Hà Thu, Hưng Yên.
Trả lời
Trước nội soi dạ dày có cần nhìn ăn không?
Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám trực tiếp phần trên của ống tiêu hóa (bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng) bằng cách dùng một ống mềm nhỏ đường kính khoảng 9 mm, đưa vào qua đường miệng. Qua quan sát hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường đang xảy ra bên trong. Từ đó đưa ra các chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị thích hợp.
Người bệnh nên nhịn ăn 6 tiếng trước khi nội soi dạ dày.
Để đảm bảo nội soi an toàn và có kết quả tốt, bệnh nhân cần nhịn ăn uống trước khi nội soi tối thiểu 6 giờ để tránh sặc thức ăn và đảm bảo cho việc quan sát, đánh giá tổn thương trong quá trình nội soi (nên nội soi vào buổi sáng, sau một đêm không ăn uống).
Với những trường hợp bị hẹp môn vị cần phải nhịn ăn lâu hơn (12 – 24 giờ) hoặc phải đặt ống thông để rửa dạ dày. Không được uống nước có màu, sữa, thuốc cản quang… vào buổi sáng ngày nội soi. Bệnh nhân cũng cần thông báo cho bác sĩ biết loại thuốc đã sử dụng trong thời gian gần đây, tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh đi kèm nhằm đảm bảo tính an toàn của thủ thuật nội soi.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
XEM THÊM:
>> Nội soi dạ dày bằng viên nang
>> Ăn gì sau khi nội soi dạ dày?
|
thucuc
| 290
|
Gan có tái tạo lại không?
Gan là cơ quan tham gia vào nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như tổng hợp, chuyển hóa, giải độc...Đây là tạng duy nhất trong cơ thể có khả năng tự tái tạo khi bị tổn thương hay bị mất đi một phần do hiến.
1. Cấu trúc và chức năng của gan
1.1 Cấu trúc của gan. Gan là nội tạng lớn nhất của cơ thể, nằm trong ổ bụng phía bên phải ngay dưới lồng ngực. Gan tiếp giáp với nhiều bộ phận khác của cơ thể. Khối lượng của gan từ 1,4 đến 1,8 kg đối với nam và 1,2 đến 1,4 kg đối với nữ, cộng thêm lượng máu trong gan là 800 đến 900 ml thì gan sẽ nặng trung bình 2,3 đến 2,4 kg.Gan có chiều dài từ 25 đến 28cm, bề rộng 16 đến 20 cm và dày 6 đến 8cm.Cơ quan này được chia thành gan phải và gan trái. Tuy nhiên dựa theo sự phân bố cung cấp máu cho gan thì người ta chia gan thành 8 hạ phân thùy đánh số từ 1 đến 8. Sự phân chia như vậy giúp cho việc chẩn đoán chính xác vị trí tổn thương và hỗ trợ trong điều trị phẫu thuật gan.Gan được cấu tạo bởi các thành phần bao gồm: Bao gan, mô gan.Bao gan: Gồm bao thanh mạc và bao xơ. Bao thanh mạc là lá tạng lớp phúc mạc bọc ở phía bên ngoài gan; Bao xơ dính chặt vào bao thanh mạc ở ngoài và tiếp xúc với nhu mô gan ở trong.Mô gan: Được cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào gan, ngoài ra còn các mạch máu và đường mật trong gan đi kèm.1.2 Chức năng của gan. Gan đóng vai trò quan trọng trong cơ thể, nó tham gia vào nhiều hoạt động tổng hợp, chuyển hóa, giai độc...Chức năng tổng hợp: Gan là cơ quan tham gia vào quá trình tổng hợp glucose từ một số thành phần như lactate, amino acid...Là cơ quan duy nhất tổng hợp albumin - một loại protein rất quan trọng của cơ thể; tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu....Chức năng chuyển hóa: Gan tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho cơ thể bao gồm chuyển hóa glucid, chuyển hóa lipid, chuyển hóa protid.Chức năng giải độc: Gan tham gia vào việc chuyển hóa giúp cơ thể tránh được các tác nhân gây độc nội sinh hay ngoại sinh. Các chất độc vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành các chất không độc hay ít độc cho cơ thể rồi thải ra bên ngoài qua đường thận hay đường tiêu hóa.Chức năng bài tiết mật: Các tế bào gan sản xuất ra mật, rồi đổ vào đường dẫn mật giúp cơ thể hấp thu lipid và một số loại vitamin tan trong dầu.Chức năng dự trữ: Gan là nơi dự trữ các vitamin và khoáng chất như vitamin A, B, C, D, E, chất sắt và đồng cho cơ thể.
Gan có tái tạo lại không là thắc mắc của nhiều người hiên nay
2. Gan có tái tạo lại không?
Một khả năng tuyệt vời của gan đó là chúng có khả năng tự tái tạo. Nếu như trường hợp gan bị tổn thương dưới 25% thì nó có thể tái tạo hoàn toàn. Trường hợp gan bị tổn thương lớn hơn thì vẫn có khả năng tái tạo nhưng không đạt được kích thước như ban đầu. Do vậy, nếu như chúng ta hiến tặng một phần gan khỏe mạnh cho người thân hoặc trường hợp tổn thương một phần gan thì cơ quan này vẫn có thể tái tạo lại.Vì khả năng tái tạo của gan nên những người mắc bệnh về gan như ung thư gan cần loại bỏ vùng gan tổn thương tránh tế bào ung thư lan sang các cơ quan khác. Vùng còn lại vẫn tái tạo để đảm bảo chức năng gan. Trong trường hợp phải loại bỏ phần lớn mô gan thì có thể tiến hành ghép gan từ gan của người phù hợp.Như vậy, nếu như hỏi gan có tái tạo lại không? thì câu trả lời là có. Gan được coi là cơ quan duy nhất có thể tái sinh nếu như bị mất đi một phần.Tóm lại, gan có rất nhiều chức năng quan trọng với cơ thể nhưng nó cũng rất dễ bị tổn thương do các tác nhân từ bên ngoài như rượu, bia, virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, các độc tố từ thức ăn hay nước uống đưa vào cơ thể...Tuy khả năng tự tái tạo của gan rất tốt nhưng nếu số lượng mô gan tổn thương lớn thì không thể phục hồi hoàn toàn. Nếu cứ tiếp tục đưa những chất có hại cho gan vào cơ thể thì dần dần gan sẽ không còn khả năng tái tạo để đảm bảo chức năng nữa, thay thế các mô gan thành các mô xơ.
|
vinmec
| 845
|
Tháo vòng tránh thai ở đâu an toàn hiệu quả
Tháo vòng tránh thai ở đâu an toàn là băn khoăn của các chị em khi có nhu cầu. Hãy tìm hiểu xem địa chỉ nào tháo vòng tránh thai tốt ở thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết dưới đây.
Tháo vòng tránh thai ở đâu đảm bảo, chị em đã biết?
1. Tháo vòng tránh thai khi nào?
1.1. Tháo vòng tránh thai được thực hiện trong những trường hợp:
– Hết hạn sử dụng: mỗi vòng tránh thai có thời hạn riêng,. Khi đã hết hạn sử dụng thì cần phải tháo vòng tránh thai ra.
– Tháo vòng khi vòng có dấu hiệu bị rơi ra.
– Đặt vòng nhưng không phù hợp, có dấu hiệu cấp tính, điều trị bệnh không dứt điểm.
– Phát hiện có những khối u ở tử cung, bị viêm lộ tuyến cổ tử cung…
1.2. Những trường hợp không nên thực hiện tháo vòng:
Những người đang mắc bệnh cấp tính, đang mắc các viêm nhiễm phụ khoa… sức khỏe lúc này không đảm bảo để tháo vòng tránh thai an toàn. Nên thực hiện việc này sau thời gian điều trị và ổn định sức khỏe.
Những người đang mắc bệnh cấp tính, đang mắc các viêm nhiễm phụ khoa… cần điều trị dứt điểm trước khi tháo vòng.
2. Tháo vòng tránh thai ở đâu đảm bảo?
Chị Hoàng Thị Diệu Anh tâm sự: “Mình đặt vòng ở một phòng khám gần nhà, nhưng mà hiện tại mình đau bụng thường xuyên, rất khó chịu. Mình nghe chị gái mình bảo có thể mình không phù hợp với vòng tránh thai, cơ thể không tương thích được nên cần phải tháo ra. Tuy nhiên, mình không muốn tháo ở địa chỉ trước đây đặt vòng, cảm thấy ở đấy không chuyên nghiệp, thu tiền cũng rất không rõ ràng. Mình đang tìm xem tháo vòng tránh thai ở đâu đảm bảo để tháo luôn chứ để trong người thế này mình lo quá.”
– Tại đây, chị em được thực hiện tháo vòng bởi đội ngũ bác sĩ trong và ngoài nước, trình độ chuyên môn cao nhiều năm kinh nghiệm.
– Áp dụng thiết bị y tế hiện đại, đảm bảo sạch sẽ vô trùng, tháo vòng nhanh chóng không gây đau và không ảnh hưởng đến cơ quan xung quanh.
– Chi phí tháo vọng được niêm yết giá công khai đem lại sự yên tâm cho các chị em.
– Quy trình thực hiện chuyên nghiệp: Khám sức khỏe tàon diện trước khi thực hiện đảm bảo sự an toàn tối đa.
|
thucuc
| 450
|
Dập tắt cơn bốc hỏa ở phụ nữ tuổi mãn kinh bằng thực phẩm
Cơn nóng bừng (bốc hỏa) là triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh. Theo thống kê có khoảng 75% chị em phụ nữ tuổi mãn kinh phải đối mặt với tình trạng khó chịu này. Tập thể dục thường xuyên kết hợp với một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm các loại thực phẩm như đậu nành, ngũ cốc, sữa ít béo, cá, thịt, trứng, các loại hạt cây, rau quả có thể giúp làm giảm đáng kể các cơn nóng bừng.
Sữa đậu nành
Sữa đậu nành có chứa phytoestrogens, một chất giống như estrogen có thể giúp kiểm soát cơn nóng bừng.
Nhiều nghiên cứu cho biết sữa đậu nành có chứa phytoestrogens, một chất giống như estrogen có thể giúp kiểm soát cơn nóng bừng. Phytoestrogen có thể bắt chước một số các hoạt động sinh hoạt của các hormone nữ làm giảm cơn nóng bừng khó chịu. Cách an toàn nhất để tiêu thụ đậu nành là sử dụng kết hợp các sản phẩm được chế biến từ đậu nành như sữa đậu nành hay đậu phụ trong chế độ ăn uống.
Ngũ cốc nguyên hạt
Các loại ngũ cốc như lúa mạch, bột yến mạch và gạo lứt rất giàu chất xơ, có lợi trong việc làm giảm các cơn nóng bừng.
Các loại ngũ cốc như lúa mạch, bột yến mạch và gạo lứt rất giàu chất xơ, có lợi trong việc làm giảm các cơn nóng bừng. Ngoài ra chất xơ giúp làm giảm sự thèm ăn và ngăn chặn ăn quá nhiều làm chậm quá trình tiêu hóa, hỗ trợ giảm cân, thúc đẩy nhu động ruột thường xuyên, giữ cho đại tràng khỏe mạnh, giúp duy trì lượng đường trong máu và giữ cho insulin ở mức bình thường. Trái cây và rau quả, chẳng hạn như táo, chuối, bắp cải, bông cải xanh, cũng có chứa nhiều chất xơ và có thể hỗ trợ trong việc giảm hoặc loại bỏ các cơn nóng bừng.
Sữa chua tách béo
Sữa chua tách béo là một thực phẩm giàu canxi có thể làm giảm cơn nóng bừng do mãn kinh.
Sữa chua tách béo là một thực phẩm giàu canxi có thể làm giảm cơn nóng bừng do mãn kinh. Theo Fox News canxi giúp loại bỏ estrogen thừa ra khỏi gan, do đó chất dinh dưỡng này rất quan trọng trong việc hạn chế cơn nóng bừng ở phụ nữ tuổi mãn kinh. Giai đoạn mất xương nhanh ở phụ nữ thường xuất hiện sau khi mãn kinh, kéo theo nguy cơ phát triển các vấn đề về sức khỏe xương như loãng xương. Canxi tiêu thụ hàng ngày có thể giúp tối đa hóa khối lượng xương và giảm thiểu tình trạng mất xương theo thời gian. Các loại thực phẩm giàu canxi khác bao gồm sữa, pho mát và củ cải xanh.
Gan và rau có lá màu xanh đậm
Rau bina hay rau chân vịt rất giàu hàm lượng axit folic, được nhận định là làm giảm các cơn nóng bừng.
Gan bò và rau bina rất giàu hàm lượng axit folic. Axit folic hay vitamin B-9, được nhận định là làm giảm các cơn nóng bừng, theo một nghiên cứu công bố trên tạp chí của “Medical Hypotheses” số tháng Hai năm 2010.
Các nhà nghiên cứu cho rằng chứng nóng bừng xảy ra do rối loạn trong các tín hiệu não như do giảm estrogen. Họ kết luận rằng axit folic có khả năng làm việc như liệu pháp thay thế estrogen. Các nguồn thực phẩm khác của axit folic là đậu khô, gạo, măng tây và bơ.
Dứa
Dứa là loại trái cây rất giàu chất chống oxy hóa vitamin C có thể làm giảm cơn nóng bừng ở một số phụ nữ
Theo Fox News, dứa là loại trái cây rất giàu chất chống oxy hóa vitamin C có thể làm giảm cơn nóng bừng ở một số phụ nữ. Chất chống oxy hóa bảo vệ các tế bào của cơ thể và chống lại các gốc tự do. Các gốc tự do là nguyên nhân dẫn tới lão hóa, tổn thương mô và một số bệnh. Vitamin C cũng giúp làm giảm căng thẳng oxy hóa nội tiết tố, qua đó hỗ trợ làm giảm cơn nóng bừng. Các nguồn cung cấp vitamin C tự nhiên khác là bưởi, cam, khoai tây và bông cải xanh.
Quả óc chó
Một hợp chất thực phẩm thường thấy trong các axit béo Omega-3 trong quả óc chó có thể làm dịu cơn nóng bừng ở phụ nữ mãn kinh.
Fox News cho biết một hợp chất thực phẩm thường thấy trong các axit béo Omega-3 trong quả óc chó có thể làm dịu cơn nóng bừng ở phụ nữ mãn kinh. Ngoài quả óc chó, cá hồi, tôm và đậu hũ đều có chứa hàm lượng cao các axit béo Omega-3.
|
thucuc
| 845
|
Công dụng thuốc Colaf
Colaf là thuốc được sử dụng trong các trường hợp điều trị bệnh lý mãn tính ở người cao tuổi, phòng ngừa đục thuỷ tinh thể, tăng cường thị lực và chống oxy hoá. Cùng tìm hiểu thông tin về công dụng, liều lượng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Colaf trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Colaf
Thuốc Colaf được bào chế dưới dạng viên nang mềm, hộp 12 vỉ x 5 viên. Mỗi viên thuốc Colaf gồm những thành phần chính sau:Hỗn dịch β-carotene 30%: 50 mg;Men khô có chứa Selen: 33,3 mg;Acid ascorbic (Vitamin C): 500 mg;DL-α-Tocopherol (Vitamin E): 400 IU;Tá dược: Dầu đậu nành, dầu cọ, lecithin, sáp ong trắng, glycerin đậm đặc, D-Sorbitol 70%, propylparaben, ethyl vanillin, methylparaben, oxyd sắt đỏ, nước tinh khiết,...Tác dụng của các thành phần có trong thuốc Colaf:β-carotene:Là tiền chất của vitamin A, β-carotene có vai trò quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là đối với sự phát triển của trẻ em và thị giác. Do đó, khi cung cấp β-carotene, cơ thể sẽ cải thiện được tình trạng thiếu hụt vitamin A, từ đó giúp tăng cường thị lực, thị giác, giảm nguy cơ mù lòa và tăng cường hệ miễn dịch,...Khi cơ thể bị thiếu hụt β-carotene, trực tiếp làm giảm Vitamin A, sẽ dẫn đến sự kém hoạt hoá của các phản ứng miễn dịch, khả năng chống nhiễm khuẩn của cơ thể bị yếu đi và dễ tổn thương da do ánh nắng mặt trời.Selen:Là vi chất dinh dưỡng có tác dụng chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch. Nó giúp làm chậm quá trình lão hóa, ngăn ngừa các rối loạn chuyển hoá và phòng chống một số bệnh mạn tính ở người lớn tuổi như tim mạch, ung thư. Vitamin C:Giúp cơ thể sản xuất ra collagen, một loại protein rất quan trọng giúp phát triển và sự hoạt động của các mô liên kết, cơ bắp, xương và mạch máu. Vitamin C được bổ sung vào cơ thể giúp hỗ trợ điều trị khi mệt mỏi, cúm hoặc thời gian phục hồi sau các đợt ốm nặng để tăng cường sức đề kháng và giúp vết thương mau lành.Vitamin E:Có tác dụng quan trọng trong việc giúp cơ thể phòng chống các quá trình oxy hóa. Vitamin E thích hợp sử dụng cho phụ nữ có thai, người có bệnh lý về da, người bị bệnh ung thư, tim mạch. Bên cạnh đó, nó cũng giúp chống lão hoá bằng cách ngăn chặn sự tấn công của các gốc tự do và có tác dụng trong bảo vệ thị giác.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Colaf
Colaf được chỉ định trong các trường hợp:Hỗ trợ điều trị ở các bệnh nhân lớn tuổi, người trong thời gian hồi phục sau bệnh cần bổ sung vitamin, khoáng chất nhằm tăng cường sức đề kháng.Phòng ngừa các rối loạn thị giác như: viêm hoàng điểm, đục thuỷ tinh thể, thoái hoá võng mạc.Điều trị hỗ trợ các rối loạn thần kinh như: Parkinson, Alzheimer, suy giảm trí nhớ.Phòng chống quá trình oxy hoá.Thuốc Colaf không được sử dụng trong những trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người có tiền sử hoặc đang có bệnh lý sỏi thận, rối loạn chuyển hoá oxalat, tăng oxalat niệu.Thalassemia.Người thiếu hụt men Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD).Người thừa Vitamin A.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Colaf
Cách sử dụng:Thuốc Colaf được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân uống hết 1 viên thuốc Colaf với nửa ly, không nên nhai, bẻ, nghiền nát, vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Uống thuốc sau ăn để tăng khả năng hấp thu thuốc. Liều dùng:Người lớn: 1 viên/lần, ngày 1 lần. Sử dụng thuốc trong 4 – 6 tuần để đạt hiệu quả.Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng
4. Tác dụng phụ của thuốc Colaf
Khi sử dụng thuốc Colaf, một số bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng, co cứng cơ bụng.Mệt mỏi, đỏ bừng, đau đầu, mất ngủ.Tăng oxalat niệu.Khi gặp các tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị Colaf, bệnh nhân cần ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Colaf
Thận trọng khi sử dụng Colaf trong thời gian đang điều trị với những thuốc khác.Cần tuân thủ cách dùng và liều lượng đã được chỉ định.Liều Selen cho phép sử dụng là 75 – 150 mg/ ngày cho người lớn. Không nên dùng liều trên 200 mg/ngày vì có thể gây ngộ độc thuốc.Sử dụng Vitamin C trong thời gian dài và liều cao có thể gây hiện tượng giảm đáp ứng thuốc, do đó nếu giảm liều thuốc có thể dẫn đến thiếu hụt Vitamin C cho cơ thể.Sử dụng vitamin C liều cao sau một thời gian có thể gây tăng oxalat trong nước tiểu.Các trường hợp sử dụng các chế phẩm chứa beta-caroten đơn độc hoặc phối hợp có thể làm tăng tỷ lệ tử vong.Thận trọng khi sử dụng thuốc Colaf ở phụ nữ mang thai và cho con bú.Phụ nữ mang thai dùng Vitamin A quá 8000 IU/ngày theo khuyến cáo có thể gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi.Không uống Vitamin C liều cao trên 3g/ ngày lúc mang thai vì sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.Thuốc Colaf không ảnh hưởng đến các hoạt động lái xe và vận hành máy móc.
6. Xử trí khi quên thuốc hoặc quá liều thuốc Colaf
Quên liều:Điều quan trọng là bệnh nhân cần phải uống thuốc Colaf theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trường hợp vừa quên thuốc so với chỉ định, bệnh nhân có thể nhanh chóng uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu đã đến thời gian dùng liều kế tiếp thì uống liều kế tiếp như dự định, không dùng liều gấp đôi.Quá liều thuốc:Đối với β-carotene: dùng quá liều cũng không gây hại vì đây bản chất là nguồn dự trữ vitamin A trong cơ thể và có tác dụng như một chất chống oxy hóa. Có thể xuất hiện hiện tượng “Carotenemia” khi da chuyển thành màu hơi vàng và sẽ biến mất khi ngưng thuốc được gọi là tác dụng phụ.Sử dụng Selen quá liều có thể gây nhiễm độc. Triệu chứng của ngộ độc cấp là phù phế quản, tụt huyết áp, ngưng tim, giảm phản xạ và ức chế thần kinh trung ương. Triệu chứng của ngộ độc bán cấp và mãn tính là vàng da và phát ban, răng bị mất màu và thoái hóa, móng tay dày bất thường, rụng tóc, viêm da, hơi thở có mùi tỏi, thoái hóa chất béo và hoại tử gan, dễ thay đổi cảm xúc và mệt mỏi.Triệu chứng khi sử dụng Vitamin C quá liều bao gồm: buồn nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy, sỏi thận. Người bị sỏi thận không nên dùng Vitamin C liều cao trên 1 g/ngày.Sử dụng Vitamin E với liều quá cao trên 1200 IU/ngày có thể dẫn đến các triệu chứng như: đau đầu, tiêu chảy, mệt mỏi.
7. Tương tác thuốc
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Colaf phối hợp với những thuốc sau:Cholestyramine, Paraffin lỏng: làm giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu như Vitamin A, C, E có trong thuốc Colaf. Các thuốc tránh thai đường uống: Làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương.Sử dụng Aspirin và Vitamin C đồng thời sẽ làm giảm bài tiết Aspirin và tăng bài tiết Vitamin C trong nước tiểu.Dùng thuốc Fluphenazin đồng thời với Vitamin C có thể làm giảm nồng độ của Fluphenazin huyết tương. Bên cạnh đó, sự acid hóa nước tiểu do dùng Vitamin C sẽ làm thay đổi sự bài tiết các thuốc khác.Vitamin C liều cao khi sử dụng sẽ làm phá huỷ Vitamin B12.Sử dụng Vitamin C có thể ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng hoá khử vì đây là chất khử mạnh.Vitamin E giúp tăng khả năng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A trong cơ thể.Các thuốc chứa sắt: giảm tác dụng của Vitamin E trong thuốc Colaf.Trên đây là toàn bộ thông tin về Colaf là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi dùng. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng, tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
|
vinmec
| 1,452
|
Giãn mao mạch: Nguyên nhân, biểu hiện và phương pháp điều trị
Giãn mao mạch là hiện tượng trên bề mặt da nổi lên các mạch máu li ti. Tình trạng này phần lớn không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng lại gây mất thẩm mỹ, nhất là khi giãn mao mạch xuất hiện trên gương mặt. Nguyên nhân nào gây nên giãn mao mạch?
Giãn mao mạch xảy ra khi các mạch máu ngay phía dưới biểu bì da bị phình to và nổi lên với đặc điểm là có màu tím, xanh, đỏ. Chúng xuất hiện theo dạng các mạch máu nhỏ nhìn khá giống mạng nhện. Thông thường giãn mao mạch sẽ được nhận diện rõ nhất ở những vùng da mỏng trên cơ thể như hai gò má, vùng thái dương, mũi và chân,...
Giãn mao mạch còn được biết đến bằng nhiều tên gọi khác là nổi gân máu, suy giãn tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, giãn mạch máu dưới da, nổi mạch máu,...
Nguyên nhân của hiện tượng giãn mao mạch có thể là do:
Tính chất da và mạch máu: máu kém lưu thông, da có độ đàn hồi kém, da bị tổn thương do nhiều yếu tố, lão hóa da,... ;
Do thời tiết thay đổi: khi thời tiết thay đổi đột ngột cũng có thể làm ảnh hưởng đến sự lưu thông máu trong cơ thể, lúc này các mao mạch dưới da sẽ nổi lên rõ hơn;
Tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời thường xuyên: tia cực tím trong ánh nắng mặt trời có thể khiến các mạch máu phình to hơn và chúng sẽ nổi rõ trên lớp da. Bên cạnh đó trong da có các thành phần là elastin và collagen giúp da có tính đàn hồi, sự liên kết, khi ánh nắng mặt trời chiếu rọi trực tiếp lên da sẽ làm hỏng kết cấu liên kết giữa các mô và giảm tính đàn hồi, làm nghiêm trọng hơn tình trạng giãn mao mạch;
Do di truyền: trong gia đình có người thân từng bị giãn mao mạch thì khả năng thế hệ sau cũng gặp phải tình trạng này là rất cao;
Rối loạn nội tiết tố: thường gặp ở phụ nữ, nhất là trong giai đoạn mang thai, sau sinh, tiền mãn kinh, rối loạn hormone cũng khiến các mạch máu dưới da bị ảnh hưởng gây giãn mao mạch;
Mắc bệnh Rosacea: đây là một hội chứng đỏ mặt, thường khiến mao mạch bị phình rộng và da bị ửng đỏ;
Lạm dụng rượu và chất kích thích: các hóa chất chứa trong rượu, chất kích thích có thể làm giãn mao mạch máu trong thời gian ngắn. Nếu bạn uống rượu thường xuyên sẽ khiến da mặt ngày càng trở nên mẩn đỏ và giãn mạch máu;
Môi trường ô nhiễm, hay phải tiếp xúc với hóa chất độc hại cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến làn da, trong đó có chứng giãn mao mạch;
Dùng nhiều sản phẩm chứa thành phần corticoid: thường là các loại mỹ phẩm làm đẹp, làm trắng da không rõ nguồn gốc, xuất xứ chứa nhiều corticoid dẫn đến các tác dụng phụ như teo da, bào mòn da, khiến da mỏng dần và làm lộ mạch máu dưới da.
2. Giãn mao mạch có gây ảnh hưởng gì không?
Giãn mao mạch ở chân thường ít khi được phát hiện kịp thời do quần áo che đi. Nếu chỉ ở mức độ nhẹ thì bệnh không gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe. Tuy nhiên đối với những trường hợp giãn mao mạch nặng có thể dẫn đến viêm mao mạch chân, phù nề chân, tắc tĩnh mạch, nặng hơn là vỡ mao mạch.
Còn nếu người bệnh bị giãn mao mạch ở vùng da mặt tuy không gây ra vấn đề nào đáng lo ngại về sức khỏe nhưng sẽ khiến gương mặt thiếu đi tính thẩm mỹ, bạn sẽ cảm thấy mất tự tin hơn rất nhiều.
3. Một số phương pháp giúp điều trị chứng giãn mao mạch
Sau đây là các biện pháp có tác dụng cải thiện và phục hồi vùng da bị giãn mao mạch:
Thuốc Retinoids dạng bôi: bên cạnh công dụng trị mụn, retinoids còn được bác sĩ da liễu chỉ định cho những người bị giãn mao mạch nhờ đặc tính giúp làm mờ các vết mao mạch nổi hằn trên da. Tuy nhiên thuốc cũng có thể để lại một số tác dụng phụ như kích ứng da, ngứa đỏ và làm khô da sau khi bôi;
Liệu pháp laser: phương pháp này sẽ vận dụng ánh sáng để phá hủy những tĩnh mạch đang nổi lên trên da. Tuy nhiên liệu pháp này sẽ khiến da bạn trở nên nhạy cảm hơn;
Chích xơ tĩnh mạch: bác sĩ sẽ tiêm vào các tĩnh mạch bị giãn một loại dung dịch thuốc có tác dụng gây xơ, nhờ đó những tĩnh mạch này sẽ dần biến mất sau một thời gian ngắn. Có một số trường hợp bệnh nhân khi áp dụng phương pháp này sẽ cảm thấy đau đớn nhưng tác dụng phụ sẽ biến mất trong vài ngày;
Công nghệ laser ánh sáng: là phương pháp trị liệu giãn mao mạch bằng cách chiếu loại ánh sáng đặc biệt thâm nhập vào các lớp da mà không gây tổn thương đến lớp da trên cùng. So với biện pháp laser nêu trên thì phương pháp này cho hiệu quả khả quan hơn nhờ công nghệ hiện đại hơn.
4. Các phương pháp giúp phòng ngừa tình trạng giãn mao mạch
Mặc dù có rất nhiều phương pháp giúp ngăn ngừa hiện tượng giãn mao mạch, nhưng mỗi người cũng nên áp dụng các cách giúp phòng tránh nguy cơ gặp phải tình trạng này:
Không nên dùng nước quá nóng để rửa mặt: vùng da mặt thường mang tính chất khá nhạy cảm nên nếu dùng nước quá nóng để rửa mặt sẽ dễ khiến cho các mao mạch bị vỡ dẫn tới giãn mao mạch. Do đó bạn nên dùng loại nước mát, nước ấm để rửa mặt, tắm giặt giúp da luôn an toàn và duy trì được tính đàn hồi;
Hạn chế tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với ánh nắng mặt trời. Nếu phải ra ngoài trời trong điều kiện thời tiết nắng nóng, bạn nên:
Thoa kem chống nắng ít nhất 30 phút trước khi ra ngoài, nên dùng loại có chỉ số SPF trên 30+;
Nhớ che chắn kỹ càng bằng áo khoáng, mũ, kính râm để tránh bị tia UV chiếu trực tiếp lên da;
Không nên tiếp xúc với ánh nắng trong khoảng thời gian từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều.
Không lạm dụng những sản phẩm dưỡng và làm trắng da có thành phần corticoid, sản phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ.
Đặc biệt nếu bạn cần thăm khám và điều trị tình trạng giãn mao mạch, hãy lựa chọn địa chỉ uy tín có nhiều bác sĩ dày dặn kinh nghiệm và chuyên môn cao.
|
medlatec
| 1,171
|
Thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu cần bổ sung và lưu ý những gì?
Dinh dưỡng của bà bầu là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong suốt quá trình thai kỳ diễn ra. Thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu quan trọng hay không?
Theo khuyến cáo của các chuyên gia, thực đơn cho mẹ bầu trong 3 tháng đầu là tiền đề quan trọng với sự phát triển của thai thi trong các tháng tiếp theo của thai kỳ. Việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng trong 3 tháng đầu của thai kỳ không chỉ giúp bé phát triển toàn diện mà còn ảnh hưởng tới sức đề kháng của mẹ bầu.
Khi thực hiện thiết lập chế độ dinh dưỡng, thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu, cần đảm bảo sự cân bằng về dinh dưỡng và năng lượng cho mẹ bầu.
2. Các yếu tố dinh dưỡng cần được bổ sung trong thực đơn 3 tháng đầu thai kỳ
Với 3 tháng đầu tiên khi mang thai, mục tiêu sức khỏe mẹ bầu là có thể tăng từ 0 - 1 kg. Tuy nhiên, với mẹ đang trong tình trạng thừa cân, béo phì thì điều này là không được khuyến khích.
Các yếu tố dinh dưỡng cần được bổ sung đầy đủ trong thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu thai kỳ như sau:
Canxi
Canxi có vai trò giúp xương chắc khỏe, cũng như giúp quá trình đông máu và hệ thần kinh của mẹ bầu diễn ra một cách bình thường nhất. Lượng canxi nên được bổ sung mỗi ngày trong giai đoạn này nên dao động từ 800 - 1000mg. Nhu cầu về canxi sẽ có xu hướng tăng cao hơn theo thời gian.
Trong trường hợp mẹ bổ sung thiếu canxi, các tình trạng đau nhức xương khớp, kém tăng cân, bé còi, chậm lớn sẽ xảy ra.
Axit folic
Khi thai kỳ diễn ra, mẹ bầu cần liên tục bổ sung lượng axit Folic. Nguyên nhân là do đây là một hoạt chất đóng vai trò cực kỳ quan trọng với sự phát triển về thần kinh của bé. Việc bổ sung đầy đủ Axit folic trong 3 tháng đầu giúp hạn chế nguy cơ mắc các dị tật ống thần kinh hay nứt đốt sống cho bé.
Trong thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu, mẹ nên bổ sung mỗi ngày khoảng 500mcg để đem lại sự phát triển tốt nhất cho bé.
Sắt
Một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng trong thực đơn bà bầu 3 tháng đầu chính là sắt. Sắt có tác dụng giúp hình thành các tế bào máu mới, đảm bảo quá trình mang oxy đi nuôi dưỡng các tế bào cơ quan trong cơ thể bé được diễn ra bình thường. Khi thiếu sắt, mẹ bầu sẽ gặp phải các triệu chứng như xanh xao, mệt mỏi, kém ăn, mất ngủ,... Bé có nguy cơ nhẹ cân, sinh non, kém phát triển.
Theo khuyến cáo của các chuyên gia, mỗi ngày mẹ cần bổ sung từ 30 - 60mg sắt theo nhu cầu của cơ thể.
Protein
Để nuôi dưỡng các tế bào mô của bé, mẹ cần bổ sung kịp thời Protein khi thai kỳ diễn ra. Đồng thời đảm bảo sự phát triển về mô tử cung và tuyến vú của mẹ bầu.
Vitamin C và D
Vitamin D không chỉ giúp thúc đẩy sự phát triển hệ thống xương khớp cho bé mà cũng có tác dụng hỗ trợ quá trình hấp thụ canxi của mẹ và bé tốt hơn.
Vitamin C cũng đóng vai trò hỗ trợ sự phát triển về mạch máu, cơ khớp và xương sụn cho thai thi trong suốt thai kỳ. Sức đề kháng của mẹ cũng được cải thiện tốt hơn khi cơ thể được cung cấp đủ lượng vitamin C cần thiết.
3. Mẹ nên dùng gì trong thực đơn 3 tháng đầu của thai kỳ?
Để bổ sung đầy đủ và cân bằng các dưỡng chất, nên ưu tiên sử dụng các nhóm thực phẩm sau trong thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu gồm:
Rau xanh sẫm màu giúp bổ sung sắt, nhóm các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể mẹ bầu. Có thể kể đến như bắp cải, rau cải bina, súp lơ xanh, cải xoăn,...
Các loại họ đậu: đậu đũa, đậu cove, đậu bắp, đậu lăng,...
Nhóm thực phẩm giàu axit folic như măng tây, ớt chuông, nấm, gan bò, chuối, bơ.
Thực phẩm giàu sắt: thịt đỏ, socola đen, đậu phụ,...
Các loại cá cung cấp omega-3 cho bé như cá hồi, cá thu, cá trích,...
Thực phẩm giàu protein với thịt bò, trứng gà, sữa và các chế phẩm sữa,...
Ngũ cốc nguyên hạt giúp bổ sung cám và chất béo không no omega-3. Mẹ bầu có thể sử dụng các loại hạt như óc chó, hạnh nhân, macca,...
Hoa quả tươi (ưu tiên các loại quả mọng và quả có múi) cùng các loại rau xanh khác.
,...
4. Các lưu ý trong việc xây dựng thực đơn 3 tháng đầu của bà bầu
Để có được thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu tốt nhất và khoa học nhất, cần quan tâm tới các vấn đề sau:
Ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm dễ tiêu, tránh gây ra tình trạng khó tiêu, khó chịu cho mẹ.
Tất cả thực phẩm sử dụng cho mẹ cần được đảm bảo đã nấu chín để tránh tình trạng nhiễm trùng hay ngộ độc có thể xảy ra.
Khi mang bầu, mẹ có thể gặp tình trạng thai nghén, do đó, để mẹ dễ ăn hơn có thể chia thành nhiều bữa nhỏ trong tuần.
Không nên uống nước khi đang ăn vì điều này có thể khiến mẹ nhanh no hơn và không thể ăn đủ dưỡng chất. Để tốt cho hệ tiêu hóa, mẹ nên uống nước trước bữa ăn.
Bổ sung khoảng 2 lít nước mỗi ngày với mẹ bầu. Mẹ cũng có thể sử dụng nước ép hoa quả, rau củ hoặc sữa hạt để uống thay thế nước lọc.
Cùng với đó, các vấn đề cần tránh hạn chế thực hiện trong chế độ ăn của mẹ bầu gồm:
Hạn chế các nhóm thực phẩm có chứa quá nhiều chất béo no, các món chiên với nhiều dầu mỡ, thực phẩm cay nóng hoặc không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giảm lượng muối cũng như lượng đường trong khẩu phần ăn để tránh tình trạng tiểu đường hoặc cao huyết áp, phù không tốt cho cả mẹ và bé.
Hạn chế sử dụng các loại có biển có chứa hàm lượng cao thủy ngân trong thịt cá. Bởi ăn cá có chứa nhiều thủy ngân sẽ gây hại với sự phát triển hệ thần kinh của bé.
Trong quá trình mang thai hay đang nuôi con bằng nữa mẹ, mẹ bầu không được sử dụng các loại đồ uống có chứa cồn, chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,...
Không ăn quá no hoặc để người trong tình trạng quá đói. Tốt nhất khi dùng bữa, mẹ chỉ nên dùng với một lượng vừa đủ sẽ tránh được các tình trạng khó tiêu, đầy bụng.
Dinh dưỡng cho mẹ bầu là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự phát triển của bé, đồng thời ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ. Do đó, thực đơn cho bà bầu 3 tháng đầu cũng như các tháng tiếp của thai kỳ cần được xây dựng một cách khoa học và đảm bảo nhất.
|
medlatec
| 1,251
|
Công dụng thuốc Toxaxine Inj
Thuốc Toxaxine Inj được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với thành phần chính là Tranexamic acid. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số tình trạng liên quan tới cầm máu.
1. Toxaxine Inj là thuốc gì, có tác dụng gì?
1 ống thuốc Toxaxine Inj 5ml có chứa 500mg tranexamic acid và các tá dược khác. Tranexamic acid có hoạt tính chống xuất huyết nhờ đặc tính tiêu sợi huyết của plasmin. Do đó, nó làm giảm xuất huyết do tiêu sợi toàn thân. Khi đưa vào cơ thể, tranexamic acid tạo thành phức hợp thay thế plasminogen từ fibrin, gây ức chế phân hủy fibrin, hỗ trợ quá trình đông máu tự nhiên của cơ thể. Do đó, thuốc tranexamic acid có tác dụng cầm máu.Chỉ định sử dụng thuốc Toxaxine Inj:Điều trị xuất huyết do tiêu sợi huyết toàn thân/cục bộ như: Rong kinh, rối loạn tiết niệu xuất huyết, xuất huyết dạ dày, liên quan tới phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc các thủ thuật phẫu thuật gây ảnh hưởng đến đường tiết niệu;Phẫu thuật tai - mũi - họng: Cắt amidan, nhổ răng;Phẫu thuật phụ khoa hoặc các vấn đề có nguồn gốc sản khoa;Phẫu thuật lồng ngực và bụng, can thiệp phẫu thuật lớn khác như tim mạch;Xử lý băng huyết do sử dụng thuốc tiêu sợi huyết.Chống chỉ định sử dụng thuốc Toxaxine Inj:Bệnh nhân quá mẫn, dị ứng với hoạt chất hoặc tá dược của thuốc;Người bệnh huyết khối tĩnh mạch/động mạch cấp tính;Bệnh nhân suy thận nặng;Người có tiền sử co giật;Người bệnh tiêu sợi huyết sau rối loạn đông máu do tiêu thụ, trừ các trường hợp có sự hoạt hóa của hệ thống tiêu sợi huyết với xuất huyết nặng cấp tính.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Toxaxine Inj
2.1 Cách dùng. Cách sử dụng thuốc Toxaxine Inj như sau:Đường dùng: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch;Với bệnh nhân dùng thuốc theo đường tiêm, nên tiêm trong khoảng 3 - 7 phút. Không nên tiêm thuốc quá nhanh vì có thể gây sốc;Nếu dùng thuốc Toxaxine Inj qua đường truyền tĩnh mạch, nên pha loãng thuốc trong dịch truyền theo hướng dẫn, thực hiện truyền trong khoảng 30 - 60 phút;Trước khi truyền cho người bệnh, dịch truyền cần được đuổi hết khí, tránh nguy cơ nguy hiểm nếu truyền phải bọt khí;Không sử dụng acid tranexamic bằng đường tiêm bắp.2.2 Liều dùngỞ người lớn:Điều trị tiêu chuẩn tiêu sợi huyết tại chỗ: Dùng liều 0,5g (1 ống 5ml) - 1g (1 ống 10ml hoặc 2 ống 5ml) axit tranexamic bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm (1ml/phút), tần suất 2 - 3 lần mỗi ngày;Điều trị tiêu chuẩn của tiêu sợi huyết nói chung: Dùng liều 1g (1 ống 10ml hoặc 2 ống 5ml) axit tranexamic bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm (1ml/phút) mỗi 6 - 8 giờ, tương đương 15mg/kg thể trọng;Bệnh nhân suy thận: Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân để điều chỉnh liều dùng thuốc cho phù hợp với creatinin huyết thanh và độ thanh thải creatinin:Creatinine huyết thanh 1,36 - 2,83mg/d. L: Dùng liều 10mg/kg/lần x 2 lần/ngày;Creatinine huyết thanh 2,83 - 5,66mg/d. L: Dùng liều 10mg/kg/lần/ngày;Creatinine huyết thanh trên 5,66 mg/d. L: Dùng liều 5 mg/kg mỗi 24 giờ.Ở trẻ em trên 1 tuổi: Dùng liều 20mg/kg/ngày. Tuy nhiên, hiện chưa có nhiều thông tin về hiệu quả, vị trí, độ an toàn của thuốc cho trẻ em.Quên liều: Thuốc Toxaxine Inj được sử dụng theo đường tiêm, truyền tĩnh mạch, chỉ thực hiện bởi nhân viên y tế nên hiếm khi xảy ra quên liều.Quá liều: Hiện chưa có trường hợp quá liều khi dùng thuốc được báo cáo. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc quá liều, người bệnh có thể có các triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp và co giật. Co giật có xu hướng xảy ra với tần suất cao hơn nếu tăng liều. Bệnh nhân khi có biểu hiện bất thường do dùng thuốc quá liều nên liên hệ ngay với bác sĩ để được chữa trị kịp thời.
3. Tác dụng phụ của thuốc Toxaxine Inj
Khi sử dụng thuốc Toxaxine Inj, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp, rối loạn tiêu hóa,...;Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng (mẩn ngứa, phát ban, đỏ da, khó thở, sưng môi, miệng, mặt hoặc mí mắt,...), triệu chứng của cục máu đông (có thể sưng hoặc đau ở ngực hoặc chân, đau đầu,...).Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào liên quan đến việc sử dụng thuốc, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và có hướng xử trí phù hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Toxaxine Inj
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Toxaxine Inj:Tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định dùng thuốc của bác sĩ;Điều chỉnh liều dùng thuốc theo đúng hướng dẫn ở người già, bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận,... để làm giảm nguy cơ xảy ra tác dụng phụ và ngộ độc;Cần đảm bảo tính vô khuẩn, độ an toàn khi sử dụng thuốc theo đường tiêm hay đường truyền tĩnh mạch. Không dùng thuốc khi có dấu hiệu biến đổi chất hoặc hết hạn sử dụng;Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Toxaxine Inj ở người bệnh suy tim nặng, mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, đi tiểu ra máu, kinh nguyệt không đều,...;Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc Toxaxine Inj ở phụ nữ mang thai. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chỉ sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn;Acid tranexamic được bài tiết qua sữa mẹ nên không khuyến khích dùng thuốc này ở bà mẹ đang cho con bú;Nếu bị chóng mặt, đau đầu khi dùng thuốc Toxaxine Inj thì người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Toxaxine Inj
Lưu ý khi sử dụng kết hợp thuốc Toxaxine Inj với các thuốc khác:Có nguy cơ tương tác thuốc giữa Toxaxine Inj và thuốc ngừa thai chứa estrogen. Khi dùng đồng thời các thuốc này có thể làm gia tăng nguy cơ hoặc tình trạng huyết khối càng thêm trầm trọng hơn;Khi sử dụng Tretinoin cùng với thuốc Toxaxine Inj có thể phát sinh huyết khối trong các vi mạch;Việc sử dụng thuốc Toxaxine Inj đồng thời với thuốc trị đông máu (thuốc làm tan huyết khối) và thuốc cầm máu khác nên diễn ra dưới sự giám sát của bác sĩ.Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Toxaxine Inj, người bệnh nên tuân thủ, phối hợp với mọi hướng dẫn của bác sĩ. Đây là lưu ý quan trọng nhất để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và hạn chế những nguy cơ xảy ra tác dụng phụ bất lợi.
|
vinmec
| 1,182
|
Viêm cổ tử cung đặt thuốc gì?
Viêm cổ tử cung đặt thuốc gì là một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này.
Viêm cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Tỷ lệ chị em mắc phải căn bệnh này đang có xu hướng gia tăng. Bệnh thường biểu hiện bằng những bất thường về khí hư, những cơn đau vùng bụng, chảy máu âm đạo bất thường hoặc rối loạn kinh nguyệt, ngứa âm đạo thường xuyên…
Viêm cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản.
Khi thấy xuất hiện những dấu hiệu bệnh viêm cổ tử cung, chị em cần đi khám ngay. Tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ tư vấn loại thuốc chữa trị phù hợp. Các thuốc điều trị viêm cổ tử cung chủ yếu là thuốc đặt âm đạo, thuốc uống kết hợp với chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý.
Trước khi giải đáp thắc mắc viêm cổ tử cung đặt thuốc gì, người bệnh cần tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Khi xác định được căn nguyên gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra đơn thuốc phù hợp giúp giảm triệu chứng, loại bỏ yếu tố gây bệnh và ngăn ngừa nguy cơ tái phát.
Nguyên nhân gây viêm cổ tử cung
Viêm cổ tử cung có liên quan tới nhiều yếu tố, trong đó tuổi tác đóng vai trò quan trọng. Theo đó, chị em trong độ tuổi sinh sản dễ mắc bệnh nhất.
Ngoài ra, những người sinh nhiều con, có đời sống sinh hoạt tình dục mạnh mẽ, quan hệ thô bạo và quan hệ không an toàn cũng dễ bị viêm cổ tử cung “quấy rầy”.
Viêm cổ tử cung đặt thuốc gì là thắc mắc được nhiều chị em quan tâm
Việc vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, thường xuyên rượu bia, thuốc lá và chế độ ăn uống thiếu cân bằng cũng khiến chị em dễ mắc bệnh.
Phương pháp điều trị viêm cổ tử cung
Hiện nay, điều trị viêm cổ tử cung bằng thuốc đặt âm đạo là một cách chữa bệnh khá hiệu quả. Thuốc đặt âm đạo sẽ tác dụng trực tiếp tới vùng bị bệnh và loại bỏ sớm bệnh.
Thuốc đặt trị viêm cổ tử cung được chia làm nhiều nhóm thuốc có tác dụng khác nhau. Tham khảo một số nhóm thuốc trị viêm cổ tử cung hay gặp bao gồm:
Chị em cần đặt thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao
Tùy vào tình trạng và mức độ nặng – nhẹ của mỗi người mà bác sĩ sẽ kê loại thuốc đặt âm đạo phù hợp. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần sử dụng kết hợp thuốc uống, thuốc rửa âm đạo để tăng hiệu quả điều trị bệnh.
Lưu ý khi đặt thuốc trị viêm cổ tử cung
Sau khi đặt thuốc chữa viêm cổ tử cung, chị em cần lưu ý:
|
thucuc
| 540
|
Nguyên nhân chị em bị táo bón trước kỳ kinh và cách cải thiện
Trước chu kỳ kinh nguyệt, những thay đổi nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ khiến chị em có thể gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe và tiêu hóa. Nhiều chị em phụ nữ bị đau bụng, có chị em bị táo bón trước kỳ kinh,... Vậy đây có phải là các dấu hiệu bệnh lý hay không.
1. Tại sao bạn bị táo bón trước kỳ kinh?
Táo bón được định nghĩa là tình trạng đi cầu phân khô và cứng hơn bình thường, đôi khi phân cứng làm tổn thương niêm mạc da vùng hậu môn và gây đau khi đi. Táo bón thường xảy ra nếu bạn đi cầu ít hơn 3 lần mỗi tuần, thông thường vấn đề này xuất hiện trong thời gian ngắn.
Hầu hết mọi người cho rằng, thói quen ăn uống thiếu chất xơ là nguyên nhân của chứng táo bón, song ở phụ nữ, chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể gây ra tình trạng này.
Trong một chu kỳ kinh nguyệt thường kéo dài 28 - 30 ngày, hormone sinh dục nữ trong cơ thể có nhiều thay đổi, trong đó trước khi hành kinh là lúc thay đổi khá lớn. Nồng độ hormone progesterone lúc này thấp hơn khá nhiều so với thời kỳ rụng trứng, nhằm giúp lớp niêm mạc tử cung rụng ra để hình thành lớp niêm mạc mới cho chu kỳ mới.
Việc suy giảm hormone này cũng ảnh hưởng đến hoạt động của cơ trơn trong ruột. Kết hợp với nhiều yếu tố khác mà phụ nữ trước kỳ kinh dễ bị tích tụ phân trong cơ thể lâu hơn và gây ra táo bón. Đây là vấn đề sinh lý bình thường, chị em phụ nữ không nên quá lo lắng. Thường sau một vài ngày, chứng táo bón này sẽ được cải thiện.
2. Phụ nữ trước kỳ hành kinh gặp các rối loạn tiêu hóa nào?
Ngoài táo bón, sự thay đổi nội tiết tố cơ thể phụ nữ trước kỳ hành kinh cũng gây ra nhiều triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Điều này khiến nhiều chị em phụ nữ lo lắng về bệnh lý dạ dày, song rối loạn tiêu hóa trước kỳ hành kinh không nguy hiểm và được cải thiện nhanh chóng sau một vài ngày.
Dưới đây là các rối loạn tiêu hóa thường gặp phải của phụ nữ trước khi hành kinh:
Tiêu chảy
Nhiều chị em phụ nữ thấy trước kỳ hành kinh luôn có cảm giác khó chịu, căng tức bụng đi kèm với tiêu chảy. Nguyên nhân là do trong giai đoạn này, cơ thể sản xuất lượng hormone estrogen và serotonin cao hơn những ngày khác trong chu kỳ.
Sự tăng cao nồng độ của hai loại hormone này đều khiến ruột hoạt động mạnh hơn, thậm chí gây kích thích tăng tiết dịch nhờn. Đây là lí do khiến bạn dễ bị tiêu chảy, nhất là sau khi ăn thực phẩm lạnh, thực phẩm dễ gây kích thích đường ruột. Có thể phòng ngừa và cải thiện chứng tiêu chảy trước kỳ kinh nguyệt bằng cách sử dụng thực phẩm nhiều chất béo, chất xơ và sản phẩm chế biến từ sữa.
Đầy hơi
Đầy hơi thường gặp khi chúng ta ăn quá nhiều, tuy nhiên đây cũng là một triệu chứng xảy ra khi hormone cơ thể thay đổi trước kỳ hành kinh. Cụ thể là sự thay đổi của hormone progesterone và estrogen dẫn tới rối loạn quá trình tiêu hóa thức ăn.
Hoạt động tiêu hóa thức ăn của dạ dày bị ảnh hưởng khiến thức ăn tiêu hóa chậm hơn, dư thừa khí và gây triệu chứng đầy hơi. Nếu gặp tình trạng này, trước kỳ hành kinh chị em phụ nữ hạn chế thực phẩm nhiều lưu huỳnh như tỏi, hành, trứng, bông cải xanh. Một mẹo nhỏ là ăn một vài hạt caraway hoặc hạt thì là sẽ giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn, không tích tụ nhiều khí và không gây ra tình trạng đầy hơi.
Buồn nôn
Buồn nôn cũng là triệu chứng trước kỳ hành kinh mà một số chị em phụ nữ gặp phải. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là sự nhạy cảm của hệ tiêu hóa cùng các vấn đề sức khỏe do thay đổi nội tố cơ thể gây ra. Triệu chứng buồn nôn này sẽ được cải thiện khi bạn lựa chọn thực phẩm dễ tiêu hóa, thanh đạm và ít gây kích thích dạ dày.
Cảm giác nhanh đói
Quá trình trao đổi chất trong cơ thể người phụ nữ trước thời kỳ kinh nguyệt hoạt động nhanh hơn, hiệu quả hơn. Vì thế mà trước những ngày đèn đỏ, bạn có cảm giác thèm ăn và ăn được nhiều hơn.
Tuy nhiên hãy lựa chọn ăn trái cây, rau củ, thức ăn vặt tốt giàu chất xơ thay vì thực phẩm nhiều chất béo để tránh tăng cân và khiến các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trước kỳ kinh trở nên nghiêm trọng hơn.
Như vậy, chứng táo bón cũng như các vấn đề tiêu hóa khác trước kỳ hành kinh chỉ là kết quả của sự thay đổi hormone gây ra. Tình trạng này sẽ được cải thiện sau một vài ngày khi cơ thể ổn định lại hormone. Vì thế chị em phụ nữ không nên quá lo lắng và có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản để tình trạng sức khỏe của mình được cải thiện tốt hơn.
3. Nên làm gì để giảm triệu chứng tiêu hóa trước và trong kỳ kinh?
Để chu kỳ hành kinh diễn ra nhẹ nhàng hơn, các triệu chứng tiêu hóa cũng như khó chịu do thay đổi hormone trong cơ thể không còn là gánh nặng thì chị em phụ nữ nên lưu ý một số vấn đề sau:
3.1. Lựa chọn thực phẩm phù hợp
Những thức ăn cay nóng, vị mạnh gây kích thích sẽ khiến rối loạn tiêu hóa xảy ra nghiêm trọng hơn trước kỳ kinh nguyệt. Vì thế hãy hạn chế tối đa thực phẩm này, thay vào đó nên lựa chọn các thực phẩm thanh, dạng mềm dễ tiêu hóa như cháo, súp, yến mạch, bí ngô khoai lang,…
Ngoài ra, một số loại thực phẩm giúp kinh nguyệt đến nhẹ nhàng hơn, không gây triệu chứng khó chịu bạn nên bổ sung như:
Rau mùi tây: Chứa chất myristicin, apoil giúp tử cung co bóp nhẹ nhàng hơn, chu kỳ kinh nguyệt “gọn gàng” hơn, không gây đau bụng nhiều và khó chịu.
Nghệ: có tác dụng giảm đau bụng kinh, giảm các triệu chứng tiêu hóa nhất là ở người có dạ dày bị viêm loét, dễ bị kích thích hơn trong kỳ kinh nguyệt.
Thực phẩm giàu vitamin C như quýt, cam, bưởi, chanh,… có ảnh hưởng tới điều hòa nồng độ progesterone trong chu kỳ kinh nguyệt.
3.2. Nghỉ ngơi nhiều hơn, không làm việc quá sức
Công việc nặng nhọc, áp lực trong những ngày trước và có kinh nguyệt sẽ khiến chị em phụ nữ cảm thấy mệt mỏi hơn, triệu chứng đau bụng hay rối loạn tiêu hóa cũng dữ dội hơn.
3.3. Không uống cà phê, trà đặc
Caffeine có trong các thức uống này không tốt cho tâm sinh lý của phụ nữ trong những ngày nhạy cảm này, dễ khiến tâm trạng khó chịu, bất ổn.
Bị táo bón trước kỳ kinh là vấn đề thường gặp của nhiều chị em. Nắm được một số biện pháp chăm sóc sẽ giúp chị em có chu kỳ đến sớm và nhẹ nhàng hơn.
|
medlatec
| 1,274
|
Cách sử dụng thuốc hạ sốt Havafen
Thuốc Havafen là một thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Thuốc Havafen thường được sử dụng để hạ sốt trong các trường hợp không đáp ứng hay đáp ứng kém với thuốc hạ sốt khác.
1. Thuốc Havafen là thuốc gì?
Thuốc Havafen được bào chế dạng hỗn dịch uống, chai 30ml. Trong 5ml hỗn dịch uống có chứa thành phần chính là Ibuprofen 100mg.Thuốc Ibuprofen là dẫn xuất của acid Propionic thuộc nhóm thuốc chống viêm Non-Steroid NSAID). Thuốc Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm nhờ tác dụng ức chế men COX(cyclooxygenase) ngăn cản tạo ra prostaglandin và các sản phẩm gây viêm khác. Từ đó giúp giảm viêm, giảm đau và hạ sốt.Tác dụng hạ sốt của Ibuprofen tốt hơn và kéo dài hơn so với Aspirin và Paracetamol, nên được sử dụng để hạ sốt thay cho Paracetamol trong một số trường hợp.Thuốc Havafen thường được sử dụng để làm giảm tạm thời trong các trường hợp sốt không đáp ứng với paracetamol, đã loại trừ sốt xuất huyết và đau nhức như đau trong cảm cúm, đau răng, đau đầu, đau cơ...
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc hạ sốt Havafen
2.1 Cách sử dụng thuốc hạ sốt Havafen. Dùng bằng đường uống. Không được tự ý thay đổi đường dùng của thuốc Havafen.Thời điểm sử dụng thuốc: Bạn có thể sử dụng bất kỳ lúc nào trong ngày. Nếu có rối loạn tiêu hóa, nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc uống cùng với sữa.Sử dụng thuốc để giảm đau hay hạ sốt khi sốt trên 38,5 độ C mỗi liều cách nhau ít nhất 6-8 giờ và không được uống quá 4 lần/ngày.Trước khi dùng thuốc phải đảm bảo loại trừ nguyên nhân sốt do sốt xuất huyết vì khi dùng thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.2.2 Liều dùng thuốc Havafen. Thuốc Havafen liều dùng bạn có thể tham khảo dưới đây:Trẻ dưới 2 tuổi và dưới 11kg: Khi dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Trẻ 2-3 tuổi và có cân nặng từ 11-16kg: Mỗi lần uống 5ml.Trẻ 4-5 tuổi và có cân nặng 16-21kg: Mỗi lần uống 7,5ml.Trẻ 6-8 tuổi và có cân nặng 21-27kg: Mỗi lần uống 10ml.Trẻ 9-10 tuổi và 27-32kg: Mỗi lần uống 12,5ml.Trẻ 11 tuổi và 32-43kg: Uống mỗi lần uống 15ml2.3 Quá liều. Khi dùng thuốc quá liều có thể gây ra tình trạng nặng của các tác dụng phụ ở liều điều trị. Khi quá liều cần ngừng dùng thuốc và đưa người bệnh ngay đến trung tâm y tế để có thể được xử lý kịp thời, điều trị là điều trị các triệu chứng và hỗ trợ.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Havafen
Khi dùng thuốc có thể gặp phải các tác dụng ngoài ý muốn trong quá trình điều trị như:Thường gặp: Sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn; Mẩn ngứa, ngoại ban;Tác dụng phụ ít gặp: Phản ứng dị ứng (hay gặp là co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay; Lơ mơ, mất ngủ, ù tai; Đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, loét dạ dày tiến triển; Rối loạn thị giác; Giảm thính lực; Chảy máu kéo dài;Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.
4. Những lưu ý khi dùng thuốc hạ sốt Havafen
Trước khi dùng thuốc cần nói với bác sĩ về tình trạng dị ứng thuốc, bệnh lý và các thuốc đang sử dụng. Để đảm bảo việc dùng thuốc an toàn và hiệu quả, tránh nguy cơ gây hại và những tương tác thuốc có thể xảy ra.Thuốc Havafen không được sử dụng cho các trường hợp:Mẫn cảm với hoạt chất Ibuprofen hoặc các thành phần khác có trong công thức.Quá mẫn với thuốc Aspirin hay với các thuốc chống viêm Non-Steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).Đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển.Người bị hen hay tiền sử bị co thắt phế quản.Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch.Suy gan hoặc suy thận nặng (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30ml/phút).Đang dùng thuốc chống đông Coumarin.Người bị suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).Trẻ em có cân nặng dưới 7 kg.Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Do chưa đủ dữ liệu về mức độ an toàn cho hai đối tượng này. Cần cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc. Không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối do có nguy cơ gây hại cho trẻ sơ sinh đã được báo cáo;Khi dùng thuốc Havafen với mục đích hạ sốt cần phải xác định chính xác nguyên nhân gây sốt, tránh dùng khi bị sốt xuất huyết, bởi Việt Nam có dịch sốt xuất huyết lưu hành nên việc dùng thuốc Ibuprofen chưa được chỉ định rộng rãi.Không kết hợp hạ sốt Havafen với paracetamol. Chỉ nên dùng thuốc Havafen khi người bệnh không đáp ứng hay đáp ứng kém với paracetamol.Tương tác thuốc: Cần thận trọng khi phối hợp Ibuprofen với thuốc kháng sinh nhóm Quinolon; Furosemid; Magnesi Hydroxyd; Các thuốc chống viêm Non-Steroid khác; Methotrexate; Digoxin;Hy vọng, qua bài viết trên bạn đã biết cách dùng thuốc hạ sốt Havafen và những lưu ý khi dùng thuốc. Đây là thuốc không kê đơn, cho nên khi dùng thuốc cần đọc kỹ thông tin và nếu thắc mắc cần hỏi ngay dược sĩ hay bác sĩ.
|
vinmec
| 974
|
Kết quả xét nghiệm GGT cao cảnh báo điều gì về sức khỏe gan?
Để chẩn đoán các bệnh lý về gan có rất nhiều phương pháp trong đó GGT (Gamma Glutamyl transferase) là một xét nghiệm chức năng gan quan trọng. Vậy vấn đề đó là gì và có nguy hiểm như thế nào? Hãy cùng xem nhé.
1. Bạn biết gì về xét nghiệm GGT?
GGT (hay còn gọi là Gamma GT) là một men gan quan trọng được tiết ra từ tế bào gan, một phần ở tụy, lá lách, thận, ruột non,... GGT cùng với AST và ALT là ba xét nghiệm men gan phổ biến giúp đánh giá tình trạng tổn thương của tế bào gan.
Khi một người gặp các vấn đề tổn thương gan hoặc bệnh lý về gan, đặc biệt có sử dụng bia rượu, thông thường bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện xét nghiệm GGT để đánh giá. Enzyme này có vai trò đặc hiệu trong việc chẩn đoán tình trạng ứ mật và tổn thương gan gây ra bởi bia rượu và những nguyên nhân khác.
Bên cạnh đó, khi bạn có những dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh gan như chán ăn, buồn nôn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, nổi mẩn ngứa,... hoặc người nghiện bia rượu nặng, bác sĩ cũng sẽ đề nghị làm xét nghiệm GGT để phát hiện, đánh giá và chẩn đoán tình trạng sức khỏe của gan.
2. Chỉ số xét nghiệm GGT tăng cao cảnh báo điều gì?
Nồng độ GGT bình thường trong cơ thể vào khoảng < 60 UI/L, tuy nhiên tùy thuộc vào giới tính, độ tuổi chỉ số này cũng có sự khác biệt một chút. Nam từ 7 - 32 UI/L và nữ từ 11 - 50 UI/L.
Khi nồng độ GGT tăng cao cảnh báo tế bào gan đang bị tổn thương và gợi ý đến một số bệnh lý liên quan như viêm gan mạn, viêm gan do rượu, virus, xơ gan, ung thư gan di căn,... Mức độ tăng của GGT được chia thành 3 mức như sau:
- Nồng độ GGT tăng gấp 1 - 2 lần: mức độ nhẹ.
- Nồng độ GGT tăng gấp 2 - 5 lần: mức độ trung bình.
- Nồng độ GGT tăng trên 5 lần: mức độ nặng.
Khi kết quả GGT tăng cao ở những mức độ khác nhau, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và hướng điều trị phù hợp.
Một số nguyên nhân khiến cho nồng độ men GGT tăng cao đó là:
- Bệnh viêm gan cấp, xơ gan, gan nhiễm mỡ.
- Ung thư gan.
- Mắc các bệnh viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D,...
- Bệnh lý liên quan đến ứ mật, vàng da tắc mật.
- Đái tháo đường và các bệnh về tuyến tụy.
- Một số trường hợp tăng trong bệnh sốt rét, bệnh phổi, bệnh tự miễn ở ruột non,...
- Sử dụng quá nhiều rượu bia và các chất kích thích trong một thời gian dài.
- Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ăn các thực phẩm có hại cho gan như đồ cay nóng, đồ nhiều dầu mỡ, chất béo,...
- Tinh thần căng thẳng stress kéo dài, thức khuya cũng làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của gan.
Đặc biệt bạn cần phải chú ý một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả men GGT như không sử dụng các thuốc làm tăng tạm thời GGT trong vòng 24h như phenytoin, phenobarbital,... đặc biệt tuyệt đối không sử dụng rượu bia, các chất kích thích trước khi lấy máu xét nghiệm bởi điều này sẽ gây sai lệch kết quả rất lớn.
3. Nếu kết quả xét nghiệm GGT tăng cao, cần phải làm gì?
Nếu kết quả xét nghiệm GGT của bạn tăng cao đồng thời xét nghiệm các men gan khác bất thường, điều này cho thấy tế bào gan của bạn đang vấn đề. Tuy nhiên cũng đừng quá lo lắng bởi bạn hoàn toàn có thể kiểm soát chỉ số này một cách hiệu quả dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Điều đầu tiên dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện thêm một số các xét nghiệm về gan khác như viêm gan B ( Hbs
Ag, Hbs
Ab, Hbe
Tuyệt đối hoặc hạn chế tối đa sử dụng rượu bia, các chất kích thích có chứa cồn sẽ gây hại cho tế bào gan của bạn. Cần tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng và lối sống khoa học. Bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin C, chất xơ như rau xanh, súp lơ, các loại trái cây, củ quả như cà chua, bưởi, quả óc chó, táo, chanh, dưa chuột,...
Cần hạn chế ăn những đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng, thực phẩm đóng hộp được chế biến sẵn, hạn chế sử dụng dầu mỡ động vật, thay vào đó chúng ta có thể sử dụng dầu thực vật, dầu ô liu.
Chế độ dinh dưỡng hợp lý cần phải được thực hiện đồng thời với lối sống khoa học. Hạn chế thức khuya, lao động, làm việc vừa phải, tránh gây quá sức với tế bào gan. Khi tinh thần căng thẳng stress không chỉ ảnh hưởng xấu đến gan mà nó còn tác động đến rất nhiều cơ quan bộ phận khác.
Cần phải tạo cho bản thân sự thư giãn, thoải mái sau giờ làm việc, uống đủ từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. Bạn cũng đừng quên rèn luyện tập thể dục thể thao phù hợp với sức vóc của bản thân. Như vậy sẽ giúp cho tế bào gan trở nên khỏe mạnh cũng như tăng sức đề kháng cho bản thân, chống lại các tác nhân gây bệnh khác.
|
medlatec
| 964
|
Khi nhịp tim nhanh nên ăn gì để nhịp tim ổn định trở lại
Nhịp tim nhanh có thể là nguyên nhân gây ra hàng loạt vấn đề về sức khỏe như đột quỵ, đau tim,... và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Không phải mọi trường hợp nhịp tim nhanh đều cần điều trị mà chế độ ăn và lối sống thay đổi có thể giúp nhịp tim sớm ổn định về mức bình thường. Vậy khi bị nhịp tim nhanh nên ăn gì, bạn có thể tham khảo những thông tin được chia sẻ dưới đây.
1. Tổng quan về bệnh nhịp tim nhanh
1.1. Như thế nào là nhịp tim nhanh?
Tùy thuộc vào thể trạng, độ tuổi và giới tính mà nhịp tim của mỗi người sẽ có sự khác nhau. Nhịp tim chuẩn ở người trưởng thành khi nghỉ ngơi không vận động trong khoảng 60 - 100 nhịp/phút.
Riêng với người ở độ tuổi trên 60 thì nhịp tim dao động trong khoảng 60 - 80 nhịp/phút. Trường hợp là vận động viên chuyên nghiệp hoặc người thường xuyên luyện tập thể thao thì nhịp tim trong khoảng 40 - 50 nhịp/phút.
Như vậy, nhịp tim nhanh tức là vượt mức 100 nhịp/phút đối với người trưởng thành và trên 80 nhịp/phút đối với người lớn tuổi. Tình trạng này thường xuất phát từ bệnh rối loạn thần kinh thực vật, các bệnh lý tại tim, bệnh tuyến giáp, vấn đề về lối sống hoặc chế độ ăn uống hoặc thuốc,...
1.2. Dấu hiệu cảnh báo nhịp tim nhanh
Khi nhịp tim nhanh, cơ thể sẽ có một số dấu hiệu cảnh báo như:
- Thở hụt hơi, thở khó, có khi muốn thở dễ hơn cần phải rướn người lên để thở.
- Dù không có bất cứ chuyện gì cũng cảm thấy hồi hộp, lo lắng.
- Đánh trống ngực thình thịch gây cảm giác giống như lồng ngực bị rung lên và có trường hợp bị lỡ một nhịp tim.
- Đau đầu, đau thắt ngực.
- Choáng, thậm chí còn bị ngất.
2. Người bị nhịp tim nhanh nên ăn gì để nhịp tim nhanh ổn định?
2.1. Ăn theo chế độ DASH
Nhịp tim nhanh bất thường chủ yếu xuất phát từ bệnh huyết áp cao hoặc bệnh tim mạch. Bởi vậy, khi bị nhịp tim nhanh nên ăn gì tốt nhất nên chọn chế độ ăn DASH để ổn định nhịp tim và giảm nguy cơ bị đột quỵ.
Chế độ ăn này quy định nên sử dụng các thực phẩm gồm: rau xanh, trái cây, thịt nạc, sữa ít béo, ngũ cốc nguyên hạt, các loại cá giàu omega-3,... và khuyến khích giảm lượng muối dung nạp vào cơ thể, mỗi ngày không nên quá 1.5g - 2.3g và phải hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn.
2.2. Ăn theo chế độ Low fat
Low fat là chế độ ăn ít chất béo. Nếu nhịp tim nhanh ăn theo chế độ này kết hợp với việc xây dựng lộ trình giảm cân lành mạnh sẽ làm giảm nồng độ cholesterol có trong máu và kiểm soát tốt cân nặng để hạn chế chứng nhịp tim nhanh.
Theo đó, chế độ Low fat cân ăn giảm các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ và đồ ngọt để thay bằng món luộc, hấp đồng thời chọn ăn các loại sữa tách béo, phô mai gầy, sữa chua ít béo và tăng khẩu phần trái cây, rau, củ trong chế độ ăn.
2.3. Ăn chế độ ăn nhiều trái cây ít đường, đậu và ngũ cốc
So với các loại tinh bột tinh chế thì tinh bột giàu chất xơ sẽ hấp thu chậm hơn và có chỉ số tinh bột thấp nên khi đi vào cơ thể sau khi ăn nó không làm tăng đường huyết nhanh. Nhịp tim nhanh nên ăn gì chọn tinh bột giàu chất xơ sẽ rất phù hợp.
Nhóm tinh bột giàu chất xơ gồm:
- Thực phẩm chế biến từ lúa mì như bánh mì, yến mạch, mì ống, lúa mạch,...
- Ngũ cốc như: đậu xanh, đậu tương, kê, ngô, đậu đũa,...
- Các loại rau quả tươi như đậu đũa, cà tím, cần tây, bắp cải, xà lách,...
2.4. Ăn thịt trắng nhiều hơn thịt đỏ
So với tinh bột thì chất đạm cần nhiều thời gian để tiêu hóa hơn nên người bị nhịp tim nhanh cần hạn chế lượng chất này trong chế độ ăn hàng ngày, nhất là những người mắc bệnh trao đổi chất mạnh như rối loạn chuyển hóa, cường giáp,...
Chất đạm có nhiều trong các loại thịt nhưng thịt đỏ là loại chứa lượng lớn chất béo bão hoà dễ làm tăng cholesterol máu nên không tốt cho hệ tim mạch. Do đó nên chọn ăn thịt trắng thay vì ăn thịt đỏ. Ngoài ra, người bị nhịp tim nhanh nên ăn gì cũng cần chọn các loại protein có nguồn gốc thực vật như: đậu lăng, đậu hà lan, đậu nành,... để thay thế cho protein động vật.
2.5. Chọn thực phẩm nhiều Kali và Magie
Đối với việc kiểm soát và ổn định nhịp tim, Magie có vai trò rất lớn. Vì thế khi nhịp tim nhanh nên ưu tiên chọn thực phẩm giàu Magie như: cải bó xôi, rau diếp, cải xoong, măng tây, lúa mì, dưa chuột, bí ngô, củ cải, hạnh nhân, quả bơ, mâm xôi, cần tây, lê, cam, dứa, đu đủ,...
Bên cạnh Magie thì Kali cũng là loại khoáng chất giúp cho cơ tim được thư giãn sau khi bị canxi kích thích. Do đó, để tránh làm tăng nhịp tim thì thực phẩm giàu Kali cũng cần được bổ sung vào thực đơn hàng ngày.
Các loại thực phẩm giàu Kali gồm: đậu lăng, quả bơ, cà chua, đậu đỏ, dưa hấu, cam, quả mâm xôi, cải bó xôi,... Cần lưu ý rằng chuối và khoai tây cũng rất giàu Kali và Magie nhưng lại có chỉ số đường huyết cao nên người có nhịp tim nhanh kết hợp tiểu đường hoặc béo phì nên hạn chế ăn loại thực phẩm này.
Nói tóm lại, tham khảo nhịp tim nhanh nên ăn gì là cần thiết để hỗ trợ ổn định nhịp tim hiệu quả. Tuy nhiên, có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng nhịp tim nhanh trong đó có những nguyên nhân xuất phát từ yếu tố bệnh lý. Vì thế, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để được đánh giá chính xác tình trạng của mình và có những tư vấn chính xác.
|
medlatec
| 1,089
|
Bà bầu cần bao nhiêu Omega 3 mỗi ngày?
“Bà bầu cần bao nhiêu omega 3 mỗi ngày” còn tùy thuộc vào từng thời kỳ phát triển của thai nhi. Đặc biệt, bà bầu không quá lệ thuộc vào những sản phẩm chế phẩm mà nên lựa chọn thực phẩm giàu acid omega 3 trong bữa ăn hàng ngày.
1. Có bầu uống omega 3 được không?
Omega 3 thuộc nhóm DHA có khá nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể, đồng thời loại chất này còn có hầu hết ở các tế bào trong cơ thể, đặc biệt trong thành phần cấu tạo tế bào thần kinh và tế bào thị giác. Cho nên, khi chuẩn bị mang thai bà bầu nên bổ sung chất này trong chế độ ăn hàng ngày để giúp thai nhi phát triển tốt.Trong quá trình phát triển và hoàn thiện cơ thể của thai nhi trong bụng mẹ, thai nhi cần sử dụng nguồn acid omega 3 được truyền từ cơ thể mẹ qua và sử dụng những hợp chất này ngày từ tuần thai kỳ đầu tiên cho đến hết 9 tháng 10 ngày. Vì vậy, phụ nữ mang thai không được cung cấp đầy đủ acid omega 3 trong suốt thai kỳ có thể khiến cho trẻ bị thiếu hụt hợp chất này và ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như sức khỏe của trẻ. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được rằng, khi thai nhi thiếu acid omega 3 thì khi trẻ được sinh ra có nguy cơ chậm lớn, tư duy chậm phát triển, chỉ số thông minh của trẻ thấp hơn so với những bạn cùng lứa, học hỏi kém, thị lực kém... Thậm chí, tình trạng này có thể nghiêm trọng hơn với những triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương.
2. Bà bầu cần bao nhiêu omega 3 mỗi ngày?
“Bà bầu cần bao nhiêu omega 3 mỗi ngày” và “bà bầu nên uống omega 3 vào tháng thứ mấy” là điều mà phụ nữ mang thai cần quan tâm. Theo đó, bà bầu cần được bổ sung acid omega 3 trong suốt thai kỳ và hàm lượng acid béo này sẽ tăng cao hơn dựa vào sự phát triển của thai nhi lúc đang còn trong bụng mẹ.Thời điểm bà bầu nên bổ sung omega 3 bắt đầu khi vào tuần thứ 12 thai kỳ, vì đây là giai đoạn thai nhi bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ, bổ sung đủ acid omega 3 từ thời kỳ này sẽ giúp cho trẻ được hình thành đầy đủ và phát triển tư duy. Tuy nhiên, theo ý kiến của các chuyên gia về sản khoa vẫn khuyến khích phụ nữ mang thai bổ sung acid omega 3 sớm hơn, có thể từ lúc chưa mang thai và đang có kế hoạch mang thai để giúp tăng cường sức khoẻ và hệ miễn dịch cho thai phụ, ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh.Các giai đoạn bổ sung acid omega 3 cho phụ nữ mang thai trong suốt giai đoạn thai kỳ như sau:Thời kỳ 3 tháng đầu: Phụ nữ mang thai cần bổ sung đầy đủ và cân bằng các dưỡng chất trong đó bao gồm cả acid omega 3, canxi, sắt, vitamin và chất khoáng... Hàm lượng acid omega 3 cần bổ sung ở thời kỳ này khoảng từ 100 đến 120 mg mỗi ngày. Trong trường hợp bà bầu ốm nghén quá nặng, bác sĩ có thể sẽ chỉ định bổ sung thêm viên uống chứa thành phần acid omega 3.Sang giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ: Lúc này thị giác của thai nhi đang trong giai đoạn phát triển rất nhanh. Thai lúc này có thể mở được mắt và cảm nhận được ánh sáng mặc dù vẫn đang còn nằm ở trong bụng mẹ. Thời kỳ này rất cần bổ sung nhiều acid omega 3, vì vậy phụ nữ mang thai cần được cung cấp đầy đủ với hàm lượng 200mg acid omega 3 mỗi ngày. Chế độ ăn thông thường sẽ khó có thể đáp ứng được nhu cầu này, vì thế bà bầu cần phải sử dụng viên uống bổ sung omega 3 theo chỉ dẫn của bác sĩ.Vào giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ: Bà bầu cần duy trì bổ sung khoảng 200 mg acid omega 3 nhằm đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho sự phát triển và hoàn thiện não bộ của trẻ một cách tốt nhất.
Bà bầu nên uống omega 3 vào tháng thứ mấy là điều mà phụ nữ mang thai cần quan tâm
Những lưu ý mà phụ nữ mang thai cần quan tâm và thực hiện khi bổ sung acid omega 3 trong giai đoạn thai kỳ:Các bà mẹ không nên quá lệ thuộc vào việc bổ sung acid omega 3 từ những sản phẩm chế phẩm. Bà bầu có thể thực hiện chế độ ăn hợp lý và an toàn cùng với lựa chọn thực phẩm giàu omega 3 giúp cung cấp đủ nhu cầu của mẹ và thai nhi. Hơn nữa, bà bầu sử dụng acid omega 3 từ thực phẩm có thể an toàn và đảm bảo sức khỏe tốt nhất để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng những loại chế phẩm có bổ sung acid omega 3 trong suốt thai kỳ, bà bầu cần liên hệ với bác sĩ chuyên khoa sản và nhận tư vấn về việc sử dụng dưỡng chất này.
3. Bổ sung acid omega 3 cho phụ nữ mang thai từ thực phẩm tự nhiên
Trong cơ thể con người không thể tự cung cấp đủ hàm lượng dưỡng chất acid béo omega 3, vì vậy việc tăng cường sử dụng các loại thực phẩm giàu acid omega 3 có thể được quan tâm và lựa chọn.Một số loại thực phẩm có hàm lượng acid omega 3 khá phong phú bao gồm:Cá biển thường sống ở đại dương như cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá mòi... đều thuộc nhóm thực phẩm có nguồn gốc từ động vật cung cấp acid béo omega 3 giúp cho sự phát triển trí tuệ của trẻ em.Lòng đỏ trứng gà được biết đến như nguồn thực phẩm dồi dào cung cấp acid béo omega 3. Tuy nhiên, khi sử dụng lòng đỏ trứng gà được nấu chín hoàn toàn thì mới có thể phát huy tác dụng. Bên cạnh đó, không nên sử dụng trứng ở dạng lòng đào, đánh bông... có thể sẽ gây nhiễm khuẩn và xuất hiện triệu chứng đau bụng...Ngũ cốc bao gồm các loại hạt như hạt hạnh nhân, hạt óc chó, hạt điều, lạc... được sơ chế có thể là món ăn vặt hữu ích cho bà bầu vì hàm lượng acid omega 3 khá dồi dào. Tuy nhiên sử dụng các loại hạt này cũng cần theo dõi các dấu hiệu của triệu chứng dị ứng thực phẩm.Các loại rau có màu xanh lá đậm như bông cải xanh, cải xoăn, cải xoong... có hàm lượng acid béo omega 3 khá hoàn hảo để cung cấp cho phụ mang thai. Hơn nữa nó còn giúp tăng cường bổ sung chất xơ hàng ngày cho bà bầu.
Bà bầu cần bao nhiêu omega 3 mỗi ngày
Ngoài nguồn thực phẩm, bà bầu có thể bổ sung hàm lượng acid omega 3 từ các loại thực phẩm chức năng hoặc vitamin tổng hợp dành riêng cho bà bầu. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ một sản phẩm nào đó, bà bầu cũng cần trao đổi với bác sĩ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
|
vinmec
| 1,285
|
Sản phụ đẻ thường sau bao lâu thì đi tiểu được?
Đối với những mẹ đẻ thường, tầng sinh môn, âm đạo chịu rất nhiều áp lực sau sinh. Ngoài ra, một số trường hợp thai phụ còn phải rạch tầng sinh môn trong quá trình sinh. Bởi vậy, việc sinh hoạt sau sinh cần được chú ý rất nhiều. Đặc biệt là việc đẻ thường sau bao lâu thì đi tiểu được?
1. Sản phụ sau đẻ thường bao lâu có thể đi tiểu được?
Việc tiểu tiện sau sinh nở không phải một vấn đề đơn giản. Thực tế, có rất nhiều mẹ bỉm gặp tình trạng bí tiểu, khó tiểu sau sinh. Vậy sau sinh thường bao lâu các mẹ có thể tiểu tiện bình thường được?
1.1. Sản phụ đẻ thường sau bao lâu thì đi tiểu được?
Thông thường, từ 2 đến 8 tiếng sau khi sinh nở, người phụ nữ cần phải tiểu tiện ít nhất 1 lần. Nếu như các mẹ không đi tiểu lần nào trong thời gian này, rất có thể đây là dấu hiệu của tình trạng bí tiểu. Bí tiểu sau sinh thường được chẩn đoán bằng phương pháp siêu âm ổ bụng, nhận định về lượng nước tiểu trong bàng quang.
Siêu âm giúp phát hiện sớm nguyên nhân gây ra tình trạng bí tiểu sau sinh
Với những trường hợp tiểu khó, sản phụ sẽ được hỗ trợ đặt ống thông tiểu để nước tiểu trong bàng quang được rút hết. Thông qua việc kiểm tra lượng nước tiểu tích trong bàng quang, tình trạng bí tiểu sau sinh cũng được xác định cụ thể hơn.
1.2. Đẻ thường sau bao lâu thì đi tiểu được? Cách để sản phụ đi tiểu bình thường sớm nhất
Trong khoảng 1 tiếng đầu tiên, nguy cơ băng huyết sau sinh khá cao. Vì vậy, thời gian này chưa phải là lúc phù hợp để chị em có thể tiểu tiện lại bình thường.
Từ 2 đến 8 tiếng sau sinh, các mẹ được khuyến khích tiểu tiện để tránh tình trạng bí tiểu. Dưới đây là một số điều cần ghi nhớ nếu chị em muốn dễ dàng tiểu tiện sớm trở lại sau đẻ thường:
– Tập thói quen tiểu thường xuyên khi buồn để bàng quang hoạt động ổn định và dễ dàng hơn.
– Nếu phải thực hiện thủ thuật rạch tầng sinh môn, các mẹ nên sử dụng kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ, tránh nhiễm trùng, gây đau đớn khi đại tiểu tiện sau sinh.
– Nếu gặp tình trạng phù nề do ảnh hưởng của việc tiểu tiện, nhất là với những trường hợp rạch tầng sinh môn, việc sử dụng thuốc chống phù là cần thiết.
– Trường hợp bàng quang giảm trương lực, người mẹ nên sử dụng thuốc cải thiện trương lực của bàng quang.
Đẻ thường sau bao lâu thì đi tiểu được? Các mẹ có thể đi tiểu từ 2 đến 8 tiếng sau khi sinh nở
– Sử dụng thêm các loại vitamin nhóm B để giúp cơ thể tăng đề kháng, hỗ trợ phục hồi nhanh các tổn thương sau sinh nở.
– Để tạo thói quen tiểu tiện dễ dàng sau sinh, các mẹ nên thường xuyên đi tiểu khi có cảm giác buồn tiểu. Nhiều mẹ bỉm vì sợ đau, ngại nhiễm trùng mà cố gắng nhịn tiểu, điều này thực sự không tốt, đặc biệt có thể dẫn tới bàng quang bị nhiễm trùng.
2. Những tác hại của việc nhịn tiểu sau đẻ thường
Có rất nhiều nguyên nhân khiến các mẹ bỉm sau sinh ngại đi tiểu. Đối với các mẹ sinh thường, việc lười tiểu tiện sau sinh, từ đó dẫn đến bí tiểu là do:
– Khi sinh thường, em bé đi ra từ ngả âm đạo của người mẹ. Vì vậy, các bộ phận hệ tiết niệu như bàng quang, niệu đạo có thể phải chịu áp lực từ quá trình co bóp của tử cung cũng như do thai nhi đè lên. Quá trình này khiến cho bàng quang căng giãn, từ đó nước tiểu bị tích đọng, khó đào thải ra ngoài.
– Quá trình sinh con, chuyển dạ kéo dài. Từ đây, bàng quang bị chèn ép trong một thời gian dài dẫn đến việc chức năng, hoạt động bị ảnh hưởng. Phản xạ về việc tiểu tiện của các mẹ cũng giảm sút nghiêm trọng.
– Tầng sinh môn bị rạch do sản phụ gặp khó khăn trong quá trình sinh con. Từ đây, các mẹ sinh ra tâm lý sợ đi tiểu, ngại đi tiểu.
– Trong thời gian mang thai, đường tiểu của thai phụ bị nhiễm trùng. Từ đó, hậu sản, ống dẫn tiểu bị phù nề, tụ máu gây đau và khó tiểu.
Mặc dù có thể cải thiện và được đánh giá là không quá nguy hiểm, nhưng việc nhịn tiểu, thường xuyên khó tiểu sau sinh lại có thể dẫn đến nhiều hệ quả:
– Dây thần kinh tại bàng quang có thể bị tổn thương, thậm chí bị liệt.
– Mức độ, cường độ trương lực bàng quang giảm đi đáng kể hoặc biến mất hoàn toàn.
– Bàng quang, thận bị viêm khi nước tiểu bị tích tụ lâu dài.
– Suy giảm chức năng của thận, từ đó dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng về sau.
3. Làm thế nào để cải thiện được các vấn đề về tiểu tiện sau sinh?
Hầu hết các vấn đề về tiểu tiện sau sinh đều có khả năng cải thiện, khắc phục nếu được phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm. Thông qua chẩn đoán lâm sàng, các bác sĩ có thể đánh giá cụ thể nhất chức năng, hoạt động cũng như khả năng điều tiết lượng nước tiểu của bàng quang, cổ bàng quang, cơ vòng tại niệu đạo.
Cụ thể, sản phụ sẽ được chẩn đoán tình trạng tiểu tiện sau sinh quá các bước sau:
– Khám, kiểm tra vùng niệu khoa và sàn chậu.
– Siêu âm, đánh giá tình trạng hệ niệu, tử cung qua đường âm đạo.
– Phân tích và tiến hành xét nghiệm mẫu nước tiểu.
– Tiến hành đo và kiểm tra niệu động lực học.
Thông qua chẩn đoán lâm sàng, các bác sĩ có thể đánh giá cụ thể nhất chức năng, hoạt động cũng như khả năng điều tiết lượng nước tiểu của bàng quang, cổ bàng quang, cơ vòng tại niệu đạo, cải thiện các vấn đề về tiểu tiện sau sinh
Thông qua kết quả chẩn đoán, bác sĩ có thể đưa ra lời khuyên cho sản phụ, tìm ra hướng khắc phục để việc tiểu tiện sớm trở lại bình thường.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, cải thiện tình trạng tầng sinh môn và hỗ trợ hoạt động của bàng quang, thận bằng cách chỉnh đốn sinh hoạt và thói quen ăn uống cá nhân cũng ảnh hưởng rất nhiều tới việc đẻ thường sau bao lâu thì sản phụ có thể đi tiểu được. Các mẹ có thể áp dụng ngay những lưu ý sau đây trước khi trải qua quá trình sinh con.
– Vận động thường xuyên, tránh việc nằm, ngồi nhiều, ảnh hưởng đến phản xạ của hệ tiết niệu sau sinh.
– Uống bổ sung thêm nước, uống đủ nước hàng ngày.
– Không được nín tiểu, nhịn tiểu. Các mẹ nên tập thói quen đi tiểu thường xuyên từ trước khi sinh con.
– Chú ý đến vấn đề vệ sinh, rửa vùng sinh dục với nước sạch, ấm hoặc các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có pH nhẹ.
– Luôn giữ cho vùng âm hộ, âm đạo được khô ráo.
– Tránh để âm hộ, âm đạo bị các tác nhân gây hại tấn công, làm biến đổi môi trường, dẫn tới viêm nhiễm. Nếu có xảy ra tình trạng viêm nhiễm, chị em cần đi khám phụ khoa và nhận chỉ định từ bác sĩ để xử lý sớm nhất.
– Chế độ dinh dưỡng phù hợp, giúp các chị em ổn định thể trạng sớm sau sinh.
|
thucuc
| 1,381
|
Nhận biết 6 triệu chứng ung thư thực quản
Triệu chứng ung thư thực quản ở giai đoạn sớm thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết 6 triệu chứng ung thư thực quản thường gặp để không bỏ sót bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể và có biện pháp xử lý kịp thời.
1. Ung thư thực quản là gì
Thực quản là một ống tiêu hóa có chức năng chứa đựng thức ăn cũng như các chất lỏng đi từ họng xuống dạ dày. Ung thư thực quản là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô trong thực quản.
Ung thư thực quản là một trong những bệnh lý ung thư nguy hiểm về đường tiêu hóa và thường được chia làm hai loại chính:
– Ung thư biểu mô vảy: xuất phát từ tế bào dạng biểu bì ở thành thực quản, nằm ở phần trên và giữa của thực quản.
– Ung thư biểu mô tuyến: xuất phát từ tổ chức tuyến ở phần dưới của thực quản.
2. Triệu chứng ung thư thực quản
Ở giai đoạn sớm, ung thư thực quản thường không biểu hiện thành triệu chứng cụ thể. Theo thời gian, khối u dần phát triển sẽ làm xuất hiện các triệu chứng trên cơ thể người bệnh, điển hình nhất là 6 triệu chứng sau:
– Nuốt nghẹn, khó nuốt: có cảm giác thức ăn bị vướng trong thực quản, có thể bị trào ngược ra ngoài.
– Nôn: thường xuất hiện sau nuốt nghẹn, có thể nôn trong khi đang ăn hoặc sau khi ăn xong, thậm chí có lẫn máu trong chất nôn.
– Họng rát hoặc ho kéo dài, ho ra máu: việc nuốt nghẹn, trào ngược và nôn có thể khiến họng bị tổn thương gây ra cảm giác đau rát và tình trạng ho lâu ngày, thậm chí ho ra máu.
– Tăng tiết nước bọt: nuốt nghẹn nhiều khiến nước bọt hầu như không xuống được dạ dày, làm cho người bệnh thường xuyên phải nhổ nước bọt.
– Sút cân đột ngột, gầy đi trông thấy, suy kiệt sức khỏe và có thể bị thiếu máu.
– Có cảm giác đau ở họng hoặc lưng, phía sau xương ức hoặc hai xương bả vai.
Người bị ung thư thực quản thường có triệu chứng nuốt nghẹn và đau rát họng
3. Các giai đoạn của ung thư thực quản
Ung thư thực quản tiến triển theo 4 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Ung thư chỉ xuất hiện ở lớp trên cùng của thành thực quản.
– Giai đoạn 2: Ung thư bắt đầu lan đến lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc xâm lấn tổ chức bạch huyết lân cận nhưng chưa xâm lấn đến các bộ phận khác trên cơ thể.
– Giai đoạn 3: Ung thư xâm lấn lớp sâu hơn của thành thực quản, xâm lấn tổ chức hoặc hạch bạch huyết trong vùng cạnh thực quản.
– Giai đoạn 4: Ung thư đã xâm lấn và lan rộng đến các bộ phận khác trên cơ thể như gan, phổi, não, xương.
4. Các yếu tố nguy cơ ung thư thực quản
Nguyên nhân chính xác gây ra ung thư thực quản đến nay vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng tỷ lệ mắc phải ung thư thực quản, điển hình như:
4.1. Tuổi tác
Theo thống kê, nhóm người cao tuổi, đặc biệt là từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ cao mắc phải ung thư thực quản so với những đối tượng khác.
Người cao tuổi là đối tượng dễ mắc ung thư thực quản
4.2. Giới tính
Nam giới dễ mắc ung thư thực quản hơn là nữ giới.
4.3. Yếu tố di truyền
Ung thư thực quản là một trong số những bệnh lý có tính di truyền. Hầu hết các kết quả điều tra đều cho thấy, có rất nhiều bệnh nhân mắc ung thư thực quản do di truyền, trong đó tỉ lệ di truyền từ bố là cao nhất.
4.4. Hút thuốc lá
Thói quen hút thuốc lá hoặc các chế phẩm có chứa thuốc lá là nguy cơ chủ yếu gây ra ung thư thực quản.
4.5. Sử dụng nhiều rượu bia
Những người thường xuyên uống nhiều rượu hoặc nghiện rượu có nguy cơ rất cao sẽ mắc phải ung thư thực quản. Đặc biệt nếu người bệnh sử dụng đồng thời cả rượu và thuốc lá thì nguy cơ này còn có thể tăng lên hơn nữa.
4.6. Ảnh hưởng từ một số bệnh lý nhất định
– Bệnh viêm thực quản Barrett: Thực quản bị loét kéo dài không khỏi sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư thực quản. Thậm chí, tổ chức ở đáy thực quản có nguy cơ bị hoại tử nếu dịch vị dạ dày thường xuyên bị trào ngược lên thực quản. Các tế bào ở thực quản dần thay đổi nhiều và bắt đầu trở nên giống các tế bào ở dạ dày, đây là một tổn thương tiền ung thư và có thể phát triển thành ung thư thực quản biểu mô tuyến.
– Các bệnh lý khác cũng có thể gây hoại tử niêm mạc thực quản, từ đó làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản như nuốt phải acid hoặc các chất phụ gia khác.
4.7. Tiền sử bệnh ung thư khác
Những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ có thể làm tăng nguy cơ mắc thêm một bệnh ung thư thứ hai ở khu vực này, trong đó có ung thư thực quản.
Tuy nhiên, vẫn có những đối tượng có một hoặc thậm chí nhiều yếu tố nguy cơ nhưng không bị ung thư thực quản. Trong trường hợp này, người bệnh không nên chủ quan mà cần đi thăm khám khi thấy mình có những dấu hiệu nguy cơ được liệt kê ở trên.
5. Biện pháp phòng ngừa ung thư thực quản
5.1. Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng và khoa học
– Bổ sung nhiều rau xanh và trái cây trong các bữa cơm hàng ngày.
– Hạn chế ăn những loại thực phẩm hun khói, đồ chiên rán, dầu mỡ.
– Không nên ăn thức ăn khi đang quá nóng, không nên ăn quá nhanh vì có thể dễ dàng gây tổn thương thực quản.
– Kết hợp nhiều loại thực phẩm tốt và an toàn để cân bằng mức độ dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ mỗi ngày.
– Không ăn các loại thực phẩm dễ gây ung thư như thức ăn đã mốc, hỏng.
5.2. Cai rượu, bỏ thuốc lá
Hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu rất có hại cho sức khỏe và gây ra ung thư thực quản, vì vậy bạn nên hạn chế uống rượu và bỏ thuốc lá.
Nếu vẫn muốn uống rượu thì nên hạn chế uống không quá 1 lon bia mỗi ngày nếu là nữ hoặc 2 lon mỗi ngày nếu là nam.
Chấm dứt ngay thói quen hút thuốc lá để phòng ngừa ung thư thực quản
5.3. Duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh
– Tập thể dục đều đặn để tăng cường sức khỏe, nhưng hãy chú ý không nên tập luyện quá sức.
– Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn và hạn chế nguy cơ mắc phải ung thư thực quản.
|
thucuc
| 1,295
|
Sâu răng cửa: Nguyên nhân và cách xử lý tốt nhất
1. Sâu răng cửa là tình trạng gì?
Sâu răng cửa là tình trạng mà trên bề mặt của răng xuất hiện những lỗ hổng không mong muốn. Điều này có thể tác động xấu tới các cấu trúc mô mềm xung quanh chân răng. Khi không được điều trị đúng lúc, nó có thể dẫn đến viêm niêm mạc nghiêm trọng.
Sâu răng cửa là tình trạng gì? (minh họa)
Thống kê trên phạm vi toàn cầu cho thấy có tới 90% dân số gặp vấn đề về sâu răng. Trong đó, đặc biệt ảnh hưởng là sâu răng cửa. Đây là một vấn đề phổ biến và không phân biệt độ tuổi.
Quá trình gây ra sâu răng ở vùng cửa răng thực chất là quá trình hủy khoáng từ bên trong của răng, dẫn đến mất mô cứng. Ở giai đoạn ban đầu, lớp men bên ngoài của răng sẽ bị xói mòn. Theo thời gian, vết răng sâu sẽ trở nên nghiêm trọng hơn, xâm nhập sâu vào ngà răng. Thậm chí, có thể lan tới tủy răng, gây ra viêm tủy và nhiễm trùng.
Răng cửa nằm ở vị trí dễ thấy nhất trong hàm răng, là điểm thể hiện sức khỏe răng miệng. Vì vậy, khi sâu răng cửa, điều này có tác động lớn tới mặt thẩm mỹ. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
2. Nguyên nhân nào khiến răng cửa bị sâu?
Tình trạng sâu răng ở răng cửa bên trong bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong số các loại vi khuẩn, Streptococcus mutans được xem là một trong những tác nhân gây hại chính. Loại vi khuẩn này theo thời gian sẽ phát triển men trên các mảng thức ăn dư thừa, chủ yếu là từ đường và tinh bột, chuyển chúng thành axit. Điều này dẫn đến việc phá hủy men răng, tạo nên các lỗ hổng màu nâu đen dễ thấy. Bên cạnh đó, tình trạng sâu răng ở răng cửa còn có thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:
2.1 Thói quen có hại cho sức khỏe răng miệng
Thói quen răng miệng không tốt đều tiềm ẩn nguy cơ gây sâu răng. Ví dụ như không vệ sinh răng miệng đúng cách hoặc ăn đồ ngọt nhiều. Khi chúng ta ăn uống, răng chịu áp lực qua quá trình nhai và nghiền thức ăn. Từ đó, tạo ra các tàn dư thức ăn bám dính lên bề mặt răng. Việc loại bỏ thường xuyên các tàn dư thức ăn bám ở các kẽ này là cần thiết.
Cách đánh răng cũng ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng răng miệng của chúng ta. Quan trọng là phải nắm vững nguyên tắc đánh răng đúng cách để bảo vệ sức khỏe răng miệng tốt nhất.
Nhiều người tại Việt Nam thường có quan niệm sai lầm rằng cách chải răng ngang là đúng. Tuy nhiên, thực tế lại chỉ ra rằng việc chải theo hướng dọc mới là phương pháp đúng. Điều này để đảm bảo vệ sinh răng miệng hiệu quả. Bằng cách chải răng theo hướng dọc, việc loại bỏ mảng bám thức ăn giữa các kẽ răng sẽ trở nên tốt hơn và tỉ mỉ hơn.
2.2 Không tiến hành việc thăm khám răng định kỳ
Quy trình khám này, được khuyến nghị là 6 tháng/lần. Tuy nhiên nhiều người lơ là vì họ không thể nhận thấy ngay lợi ích ngay sau mỗi lần thăm. Thực tế cho thấy việc vệ sinh răng miệng tại nhà không đảm bảo việc loại bỏ toàn bộ mảng bám thức ăn trong khoang miệng.
Nha khoa có sẵn những dụng cụ chuyên biệt giúp làm sạch răng, loại bỏ những mảng bám cứng xung quanh răng một cách dễ dàng. Đồng thời, việc khám răng định kỳ giúp vệ sinh toàn diện khoang miệng, từ đó ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng.
2.3 Cấu trúc ban đầu của răng cửa
Theo đánh giá từ các chuyên gia, độ khoáng hóa của men răng sẽ được cải thiện đáng kể khi răng cửa mọc thẳng. Tình trạng này sẽ tạo môi trường thuận lợi cho lợi khuẩn phát triển. Từ đó giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn có hại và duy trì men răng khỏe mạnh.
Cấu trúc ban đầu của răng cửa (minh họa)
Tuy nhiên, nếu răng cửa mọc không đúng vị trí, không thẳng hàng, có thể dẫn đến sự suy yếu của men răng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công bề mặt răng. Cuối cùng gây ra tình trạng sâu hư hoặc thậm chí là tình trạng bị đen.
2.4 Tình trạng tụt nướu
Một số dấu hiệu của vấn đề tụt nướu cũng có thể góp phần làm cho răng cửa bị tổn hại. Tình trạng tụt nướu khiến phần chân răng trở nên lộ hẳn ra. Đây thực ra là khu vực nhạy cảm trong miệng, đồng thời có vai trò trong việc cảm nhận mùi vị. Vì lý do này, mảng bám thức ăn dễ dàng bám vào kẽ răng, phần tụt nướu. Sau đó, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và có thể gây ra tình trạng viêm nha chu.
2.5 Ảnh hưởng từ rối loạn tiêu hóa
Sự phát triển của bệnh sâu răng cửa cũng có thể liên quan đến các tình trạng bất ổn trong hệ tiêu hóa. Trong trường hợp bạn có thói quen ăn ít hoặc ăn quá nhiều, bạn sẽ dễ dàng gặp rắc rối về tiêu hóa. Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất nước bọt, gây tình trạng miệng khô thường xuyên hơn.
Thêm vào đó, khi tiêu hóa bị ảnh hưởng, khả năng kiểm soát chế độ ăn uống cũng bị giảm. Từ đó làm cho tình trạng sâu răng cửa trở nên nghiêm trọng hơn.
2.6 Liên quan đến tiếp xúc giữa con người
Không ai có thể ngờ rằng cách tiếp xúc trực tiếp giữa con người qua các hành động như hôn, sử dụng chung bát đũa, cũng tạo nguy cơ sâu răng cửa. Vi khuẩn có khả năng xâm nhập thông qua nước bọt và khoang miệng, tạo điều kiện cho tình trạng sâu răng phát triển.
3. Cách xử lý sâu răng cửa tốt nhất
3.1 Trám răng
Kỹ thuật trám răng thẩm mỹ được chọn bởi các chuyên gia y tế nha khoa để thực hiện trong giai đoạn sớm của sâu răng ở cửa. Cụ thể cho vết sâu nhỏ, cũng như trong trường hợp sâu ẩn sâu bên trong răng cửa. Điều này nhằm ngăn chặn sự tiến triển của tình trạng sâu răng.
Phương pháp này sử dụng vật liệu như composite nhựa để lấp đầy khu vực bị sâu trên răng. Cách thực hiện này giúp khôi phục hình dáng tự nhiên của răng, cải thiện kích thước răng, và đậy kín khoảng trống giữa các răng.
Đối với trường hợp men răng yếu và sâu răng nặng, việc bọc hoặc gắn mão răng là phương pháp ưu tiên.
3.2 Chữa tủy răng
Xử lý tình trạng tủy răng Khi tình trạng tủy răng gặp vấn đề như chết hoặc tổn thương không thể khôi phục, các bác sĩ quyết định thực hiện quá trình lấy tủy răng. Bằng cách này, các chuyên gia y tế sẽ tiến hành loại bỏ dây thần kinh, mạch máu và mô mềm trong các phần của răng bị tác động. Sau đó, họ sẽ sử dụng các vật liệu thích hợp để bịt kín các ống tủy. Đôi khi, để bảo vệ chiếc răng đã được xử lý, một mão răng có thể được đặt lên.
Chữa tủy răng (minh họa)
3.3 Nhổ răng hoặc trồng răng giả
Khi tình trạng sâu răng nặng không thể phục hồi hoặc điều trị bảo tồn sẽ phải nhổ răng. Ban đầu, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra và đo kích thước của răng cửa. Từ đó tạo ra một mẫu răng giả tương tự như răng cửa cần nhổ.
Tiếp theo, chiếc răng cửa sâu sẽ được gỡ bỏ. Đồng thời, răng giả sẽ được thay thế vào vị trí của răng đã bị nhổ để không ảnh hưởng đến các răng lân cận. Răng giả có thể được điều chỉnh để khớp với vị trí của răng đã bị nhổ. Chất liệu răng giả được chọn từ nhiều loại như sứ hoặc nhựa.
|
thucuc
| 1,457
|
Hậu quả khôn lường do răng khôn
Ngoài những đau nhức âm ỉ đến tận xương tủy, răng khôn còn gây nên những hậu quả khôn lường mà chúng ta ít biết đến.
Tại sao răng khôn mọc lệch ngầm?
Răng khôn, hay còn gọi là răng số 8, hoặc răng hàm lớn thứ ba. Răng khôn mọc muộn nhất trên cung răng (từ 18-25 tuổi), tuy nhiên cũng có thể mọc sớm hơn (16 - 17 tuổi) hoặc muộn hơn (trên 30 tuổi). Khoảng thời gian này xương hàm ít tăng trưởng về kích thước, chất lượng xương cứng hơn, niêm mạc và mô mềm phủ bên trên dày hơn cùng với một số yếu tố toàn thân làm cho răng khôn dễ bị lệch và ngầm, đặc biệt là răng khôn hàm dưới.
Các biến chứng do răng khôn mọc lệch
Răng khôn mọc lệch dễ gây ra nhiều biến chứng.
Do bị nhồi nhét thức ăn, khó vệ sinh làm sạch nên gây viêm tổ chức quanh thân răng, gây đau, hôi miệng, sưng nề vùng lợi răng khôn, có thể thấy có mủ chảy ra, khó há miệng. Những viêm nhiễm này sẽ tái đi tái lại nhiều lần, những lần tái phát sau sẽ càng nặng nề hơn, thậm chí nếu không được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng sẽ lan rộng sang các khu vực khác như mang tai, má, xuống cổ, viêm xương, viêm màng trong tim, nhiễm
trùng huyết…
Răng khôn mọc lệch, kẹt nghiêng tựa vào răng kế bên sẽ làm tiêu một phần thân và chân răng này, đồng thời tiêu xương ở mặt sau
của răng số 7.
Quá trình tổn thương có thể âm thầm, kéo dài trong nhiều năm đến khi tổn thương lan rộng, lúc này bạn mới đi khám thì nhiều khi răng số 7 đã hỏng, không thể giữ lại được. Bạn lưu ý, răng số 7 (hay còn gọi là răng hàm lớn thứ hai) là một trong những răng giữ chức năng ăn nhai quan trọng nhất trên cung hàm.
Những nhiễm trùng mạn tính quanh thân răng, những tổ chức của túi răng còn sót lại do quá trình mọc lên không hoàn chỉnh của răng khôn là nguyên nhân để hình thành lên những khối u xương hàm như nang thân răng, K xương hàm… Nếu không được điều trị, xương hàm sẽ bị tiêu xương dần dần, làm răng nguy cơ gãy xương hàm.
Răng khôn mọc lệch gần
xô đẩy có thể gây chen chúc các răng trước.
Do ở mặt có nhiều thần kinh chi phối nên khi răng khôn mọc lệch ngầm chèn ép vào dây thần kinh gây mất, giảm cảm giác ở môi, da, niêm mạc, răng ở nửa cung hàm. Có thể gây hội chứng giao cảm: Đau một bên mặt; phù, đỏ quanh ổ mắt.
Khi nào cần nhổ răng khôn?
Răng mọc lệch hoặc ngầm đã gây biến chứng: đau, khít hàm, viêm sưng, sâu răng...
Răng mọc lệch lạc ra khỏi cung răng, không tham gia vào việc ăn nhai, gây trở ngại cho việc vệ sinh răng miệng
Nhổ răng theo yêu cầu của chỉnh hình răng mặt, phục hình
Dự phòng răng khôn hàm dưới mọc ngầm hoặc lệch khi chưa xảy ra tai biến giúp tránh những tai biến đau nhức cho bệnh nhân về sau và công việc hậu phẫu trở nên đơn giản hơn.
Chăm sóc vệ sinh răng miệng cần lưu ý gì?
Dùng chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn để loại trừ thức ăn thừa.
Sử dụng chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn.
Đánh răng đúng cách mỗi ngày với kem đánh răng có chứa flour để bảo vệ răng.
Dùng nước súc miệng để loại bỏ hoàn toàn các mảng bám và vi khuẩn còn sót lại sau khi chải răng
Khám răng miệng định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện những tổn thương, bệnh lý sớm và xử trí kịp thời
|
medlatec
| 647
|
Một số lưu ý dành cho mẹ bầu khi đi sàng lọc quý 1
Ngày nay, y học ngày càng phát triển, tạo điều kiện để mẹ bầu theo dõi và chăm sóc sức khỏe thai nhi tốt hơn. Để em bé chào đời khỏe mạnh, cha mẹ thường chủ động đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Trong đó, sàng lọc quý 1 là dấu mốc cực kỳ quan trọng không nên bỏ qua. Vậy xét nghiệm sàng lọc trước sinh ở 3 tháng đầu thai kỳ, mẹ bầu cần lưu ý gì?
1. Lợi ích của việc sàng lọc trước sinh
Trong những năm trở lại đây, dịch vụ sàng lọc trước sinh nhận được rất nhiều sự quan tâm của các bậc phụ huynh. Bởi vì, dựa vào kết quả sàng lọc, kiểm tra, chúng ta có thể nắm được tình trạng của thai nhi, nguy cơ mắc bệnh lý bẩm sinh và từ đó có kế hoạch chăm sóc cũng như hướng xử lý kịp thời. Thông thường, cha mẹ sẽ được tư vấn đi xét nghiệm trước sinh tại 3 mốc quan trọng, đó là giai đoạn 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Trong đó, sàng lọc quý 1 đóng vai trò vô cùng và mang lại nhiều lợi ích đối với mẹ bầu cũng như sự phát triển của thai nhi. Chính vì thế, người phụ nữ mang thai nên chủ động tìm hiểu và đi xét nghiệm sàng lọc trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Dựa vào kết quả sàng lọc ở quý 1, bác sĩ có thể phát hiện sớm khả năng thai nhi bị dị tật hoặc một số bệnh lý nghiêm trọng, ví dụ như: hội chứng Down hoặc bệnh tan máu bẩm sinh, Thalassemia… Trên thực tế, kết quả xét nghiệm sàng lọc thường phản ánh khá chính xác, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ chăm sóc, điều trị phù hợp dành cho mẹ bầu và thai nhi.
2. Sàng lọc quý 1 giúp phát hiện những vấn đề gì ở thai nhi?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: xét nghiệm sàng lọc quý 1 giúp chúng ta phát hiện những vấn đề gì ở thai nhi? Thông thường, dựa vào kết quả xét nghiệm sàng lọc, bác sĩ có thể phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi, mà hay gặp nhiều nhất là các cặp nhiễm sắc thể số 21.18.13. là nguyên nhân gây ra hội chứng Down, Edward và Patau ở trẻ.
Các bậc phụ huynh cần lưu ý rằng kết quả sàng lọc quý 1 chỉ mang tính dự đoán nguy cơ mắc bệnh. Kết quả này không thể khẳng định rằng em bé sinh ra có mắc những chứng bệnh kể trên hay không. Mọi người cần hiểu rõ để tránh những hiểu nhầm, lo lắng không đáng có trong suốt quá trình mang thai.
Ngoài ra, khám sàng lọc trước sinh trong giai đoạn này cũng giúp phát hiện được các hình thái bất thường ở thai như: tăng khoảng sáng sau gáy, dây rốn 3 mạch máu, xương sống mũi, thoát vị cơ hoành,... Từ đó bác sĩ đưa ra những khuyến cáo cần kiểm tra chuyên sâu hơn để chẩn đoán bệnh lý ở thai cũng như có kế hoạch chăm sóc, theo dõi thai nhi.
3. Một số xét nghiệm sử dụng trong sàng lọc quý 1
Vậy khi sàng lọc quý 1, mẹ bầu sẽ được thực hiện những loại xét nghiệm kiểm tra nào?
Đối với phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu, bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm Double Test. Đây là xét nghiệm định lượng 2 chất beta-HCG và PAP-A được sản xuất ra từ gai rau của thai nhi gián tiếp thông qua máu của người mẹ. Định lượng nồng độ 2 chất này , kết hợp với các chỉ số khác như : khoảng sáng sau gáy, tuổi mẹ,... 1 phần mềm tính toán chuyên dụng sẽ tính ra nguy cơ dị tật của thai đối với 3 cặp nhiễm sắc thể 18.13.21 gây ra 3 hội chứng Edward, Patau, và Down.
Ngoài xét nghiệm Double test thì sàng lọc quý 1 còn có xét nghiệm NIPT. so với
xét nghiệm Double Test thì NIPT có độ chính xác cao hơn rất nhiều, sàng lọc được nhiều bệnh lý bất thường và có thể được xét nghiệm sớm từ tuần thứ 9 của thai. Đó là lý do vì sao bác sĩ khuyến khích thai phụ xét nghiệm NIPT ngay từ khi tiến hành sàng lọc quý 1.
Bên cạnh sàng lọc sơ sinh bằng xét nghiệm máu, ở tuần thai 12, mẹ bầu nên đi siêu âm thai để đánh giá các bất thường hình thái như: khoảng sáng sau gáy, thoát vị cơ hoành,...
4. Giải đáp thắc mắc liên quan tới sàng lọc quý 1
Tìm hiểu về xét nghiệm sàng lọc quý 1, chắc hẳn chị em phụ nữ có rất nhiều thắc mắc cần được tư vấn, giải đáp. Đa số mẹ bầu tỏ ra lo lắng không biết những phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh nêu trên có ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi hay không? Nhìn chung, các phương pháp này đều đảm bảo an toàn đối với sức khỏe của thai nhi. Hầu như trên thế giới không ghi nhận trường hợp nào có biến chứng do thực hiện xét nghiệm sàng lọc. Chính vì thế, mẹ bầu hoàn toàn yên tâm khi đi xét nghiệm sàng lọc quý 1 nhé.
Vậy người phụ nữ chuẩn bị đi xét nghiệm sàng lọc có phải chuẩn bị gì hay không? Câu trả lời là không, bởi vì các xét nghiệm kiểm tra này không yêu cầu bạn phải nhịn ăn trước khi tiến hành hay kiêng món nào. Mẹ bầu chỉ cần chuẩn bị tinh thần thoải mái, vui vẻ và đi xét nghiệm sàng lọc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Hiện nay, khá nhiều người quan tâm tới mức độ chính xác của các xét nghiệm sàng lọc quý 1. Đối với xét nghiệm Double test độ chính xác từ 90 - 95%, còn với xét nghiệm NIPT độ chính xác khi làm sàng lọc có thể lên đến 99.9% đối với các cặp NST 18.13.21.
Tốt nhất, khi mang thai, chúng ta nên theo dõi và chăm sóc sức khỏe của bản thân và thai nhi thật tốt. Kể cả khi kết quả xét nghiệm không có bất thường, mẹ bầu cũng không nên chủ quan, duy trì thói quen sinh hoạt kém điều độ, lành mạnh nhé. Bên cạnh đó khi tham gia chương trình mẹ bầu còn nhận được nhiều quà tặng hấp dẫn như:
TẶNG Gói kiểm tra thai kỳ cho mẹ bầu.
TẶNG Voucher sử dụng dịch vụ y tế đến 200,000 vnđ.
Lưu ý: Quà tặng sẽ khác nhau tùy theo từng dịch vụ NIPT.
Nhanh tay đăng ký để nhận ƯU ĐÃI ngay hôm nay TẠI ĐÂY
Hy vọng rằng qua bài viết này mọi người đã hiểu được ý nghĩa, mức độ quan trọng của việc xét nghiệm sàng lọc quý 1. Mẹ bầu nên chủ động đi xét nghiệm đúng thời gian và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để nhận được kết quả chẩn đoán chính xác nhất nhé.
|
medlatec
| 1,237
|
3 Điều cần lưu ý khi đi tiêm vaccine cho trẻ
Trẻ nhỏ là đối tượng có kháng thể yếu, vì vậy tiêm vaccine là một trong những biện pháp có thể phòng bệnh cho trẻ hữu hiệu nhất. Tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch là cách hiệu quả để giúp phòng tránh các bệnh lây nhiễm nguy hiểm. Cùng với đó, có một số điều cha mẹ cần lưu ý khi đi tiêm vaccine cho trẻ.
1. Vai trò của hoạt động tiêm vaccine cho trẻ
Tiêm vacxin là đưa chế phẩm có chứa virus hoặc vi khuẩn sống đã được giảm độc lực hoặc bất hoạt vào trong cơ thể để kích thích cơ thể sản sinh ra miễn dịch để chống lại các tác nhân gây bệnh.
Cho trẻ nhỏ thực hiện tiêm vacxin là biện pháp giúp bảo vệ trẻ trước các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bởi:
– Hệ thống miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện, sức đề kháng yếu nên dễ bị các tác nhân xấu xâm nhập và gây bệnh trong cơ thể.
– Với điều kiện môi trường khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, gió mùa tạo cơ hội thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và bùng phát dịch khó kiểm soát.
Cha mẹ thực hiện tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch để có thể hạn chế biến chứng nguy hiểm và giảm thiểu những nguy cơ tử vong do bệnh tật ở trẻ.
Tiêm vaccine giúp chủ động bảo vệ sức khỏe của trẻ khỏi những bệnh lý lây nhiễm nguy hiểm
2. Vật dụng cần mang theo khi cho trẻ tiêm vaccine
Khi cho trẻ đi tiêm, cha mẹ lưu ý cần mang theo một số vật sau:
– Khi đi tiêm cha mẹ nên cho trẻ mặc quần áo rộng rãi, thoải mái để thao tác chích ngừa dễ dàng và không làm trẻ thấy khó chịu khi tiêm.
– Cha mẹ nên mang theo bình nước, bỉm và sữa để dự phòng lúc trẻ sẽ cần dùng tới.
3. Một số điều cần lưu ý khi đi tiêm vaccine cho trẻ
3.1. Các đối tượng đặc biệt mà phụ huynh cần lưu ý
Đối với trẻ nếu thuộc một trong những đối tượng dưới đây, cha mẹ cần lưu ý đợi sức khỏe của bé ổn định rồi mới thực hiện tiêm:
– Suy chức năng các cơ quan (suy hô hấp, suy tim, suy thận, suy gan…).
– Mắc các bệnh cấp tính hoặc nhiễm trùng.
– Sốt cao trên 37,5 độ C hoặc thân nhiệt hạ thấp dưới 35,5 độ C.
Ngoài ra, 2 trường hợp này cần tạm hoãn tiêm chủng vacxin sống giảm độc lực là:
– Trẻ mới sử dụng các sản phẩm miễn dịch trong vòng 3 tháng.
– Trẻ đang hoặc vừa mới kết thúc đợt điều trị corticoid, hóa trị, xạ trị trong vòng 14 ngày.
Cần thực hiện khám sàng lọc trước, nhận chỉ định tiêm và thực hiện tiêm vaccine ngay tại viện đối với các trường hợp:
– Trẻ có cân nặng dưới 2kg.
– Có phản ứng tăng dần sau các lần tiêm chủng trước của cùng loại vắc xin (lần đầu tiên không sốt, lần sau sốt cao trên 39 độ C…)
– Mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh mạn tính ở tim, phổi, hệ tiêu hóa, tiết niệu, ung thư chưa ở trạng thái ổn định.
Một số điều cha mẹ cần lưu ý trước khi cho trẻ tiêm vacxin
3.2. Lưu ý khi đi tiêm vaccine – Trước và sau khi tiêm
– Để đảm bảo hệ miễn dịch của trẻ khỏe mạnh trước khi tiêm, nên cho trẻ uống đủ nước và ưu tiên cho trẻ ăn các loại thực phẩm dinh dưỡng.
– Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi, che chắn khi ra ngoài. Không cho trẻ vận động liên tục dưới ánh nắng mắt trời hạn chế tình trạng sốt trước khi tiêm phòng.
– Không cho trẻ ăn quá no hoặc quá đói khi đi tiêm.
– Vệ sinh cá nhân cơ thể cho trẻ sạch sẽ.
– Trao đổi trước với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của trẻ hiện tại, có tiền sử mắc bệnh hay đang có bệnh gì hay không…
– Duy trì chế độ ăn uống hàng hàng, cho trẻ bú mẹ và uống nhiều nước hơn.
– Kiểm tra nhiệt độ cơ thể của trẻ thường xuyên, đặc biệt là ban đêm.
– Theo dõi biểu hiện cơ thể của trẻ thường xuyên, không chạm, đè hay đắp vật gì lên vị trí tiêm.
– Nếu trẻ bị sốt, cần cặp nhiệt độ, chườm ấm và theo dõi, chỉ cho trẻ uống hạ sốt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
3.3. Tác dụng phụ trẻ có thể gặp mà phụ huynh cần lưu ý khi đi tiêm vaccine
Tiêm phòng là cách bảo vệ trẻ bằng cơ chế bảo vệ tự nhiên là phản ứng miễn dịch. Do phản ứng miễn dịch này gây ra mà trẻ có thể gặp một số phản ứng phụ như:
– Sốt nhẹ: Phản ứng phổ biến thường gặp ở trẻ sau khi được tiêm phòng. Đây là phản ứng của cơ thể với thuốc và thường tự khỏi sau 1 – 2 ngày. Tuy nhiên, đối với một vài trường hợp trẻ có thể sốt cao trên 39 độ C thì cần cho trẻ tới gặp bác sĩ để được điều trị kịp thời.
– Vết tiêm sưng tấy, đỏ, đau: Tình trạng này có thể tồn tại một vài ngày nhưng đây là phản ứng bình thường và có thể tự khỏi nên không cần quá lo lắng.
– Dị ứng: Trẻ có thể xuất hiện các vết ban mề đay nổi lên hoặc ngứa toàn thân
– Những phản ứng khác có thể gặp: Tai biến thần kinh, viêm hạch, viêm não…
Tiêm vaccine được đánh giá có độ an toàn cao và ít gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng
Mong rằng bài viết trên có thể giúp phụ huynh nắm được những lưu ý khi đi tiêm vaccine để đảm bảo vaccine phát huy hiệu quả và an toàn cho sức khỏe của trẻ.
|
thucuc
| 1,055
|
Xét nghiệm HEV trong chẩn đoán bệnh viêm gan E
Nhiễm virus viêm gan E (HEV) là một bệnh trên toàn thế giới, tuy ít gặp nhưng có những đợt dịch bùng phát của virus thường liên quan đến việc sử dụng nguồn nước nhiễm virus. Bệnh hầu như tự khỏi nhưng trong một số trường hợp nó có thể gây ra các tình trạng nghiêm trọng như ảnh hưởng đến thần kinh, thậm chí có thể gây tử vong nhất là ở phụ nữ mang thai.
1. Virus HEV gây ra bệnh gì?
Virus viêm gan E (HEV) là một loại virus RNA đơn chuỗi
thuộc chi
Orthohepevirus
thuộc họ
Herpesviridae.
Chi này bao gồm bốn loài:
Ortho Herpesvirus A,
Ortho Herpesvirus B,
Ortho Herpesvirus
C và
Ortho Herpesvirus D. Năm thành viên của
Ortho Herpesvirus A
đã được tìm thấy là nguyên nhân lây nhiễm cho người.
Kiểu gen HEV-1 và HEV-2 là virus gây bệnh ở người. Chúng lây lan qua nguồn cung cấp nước ô nhiễm với phân người. Ngược lại, HEV-3 và HEV-4 là những virus gây bệnh có khả năng lây nhiễm cho người, lợn và các loài động vật khác.
Chúng lây truyền xảy ra do tiếp xúc trực tiếp với động vật bị nhiễm bệnh và sử dụng các sản phẩm thực phẩm bị nhiễm HEV.
HEV-1, HEV-2, HEV-3 và HEV-4 đều gây viêm gan cấp tính, suy gan cấp tính và bệnh thần kinh, tuy nhiên, các bệnh lý khác nhau có liên quan đến các chủng khác nhau.
Kiểu gen 3 và 4 liên quan nhiều đến tình trạng thần kinh hơn kiểu gen 1 và 2. Trong khi đó, tỷ lệ tử vong cao ở phụ nữ mang thai và viêm tụy có liên quan nhiều hơn đến kiểu gen 1 và 2, nhiễm HEV-3 có thể dẫn đến suy gan cấp tính mãn tính ở bệnh nhân mắc bệnh gan tiềm ẩn.
Những người bị ức chế miễn dịch có nguy cơ bị nhiễm trùng mãn tính có thể dẫn đến xơ gan.
Viêm gan E là bệnh gan do siêu vi viêm gan E (HEV) gây ra.
Mặc dù hiếm ở các nước phát triển, nhưng viêm gan E phổ biến ở các nước đang phát triển.
Trong đại đa số mọi người, nhiễm HEV dẫn đến một bệnh cấp tính.
Tuy nhiên, nhiễm trùng cấp tính có thể trở thành mãn tính trong những trường hợp hiếm gặp.
2. Virus viêm gan E lây lan như thế nào?
HEV thường lây lan qua đường phân - miệng. Kiểu gen HEV-1 và HEV-2 có nguồn lây nhiễm phổ biến nhất là nguồn nước uống bị ô nhiễm. Kiểu gen HEV-3 xâm nhập vào cơ thể sau khi ăn thịt lợn hoặc thịt nai chưa nấu chín.
Kiểu gen HEV-4, được phát hiện ở Trung Quốc, Đài Loan và Nhật Bản, cũng có liên quan đến lây truyền qua thực phẩm.
Virus còn lây truyền từ người bị nhiễm sang người khác bằng cách truyền máu và ghép tạng.
Virus cũng lây truyền từ mẹ sang con.
Viêm gan E có thể lây nhiễm từ động vật sang người trong quá trình tiếp xúc với động vật bị nhiễm virus.
3. Triệu chứng bệnh viêm gan E
Nhiều người bị viêm gan E không có triệu chứng nhiễm trùng cấp tính, viêm gan E có triệu chứng thường xảy ra ở thanh thiếu niên lớn tuổi và thanh niên.
Phụ nữ mang thai có nhiều khả năng gặp phải bệnh nặng, bao gồm viêm gan tối cấp và có thể gây tử vong.
Dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan E tương tự như các loại viêm gan siêu vi cấp tính khác và tổn thương gan.
Chúng bao gồm:
Sốt.
Mệt mỏi.
Ăn mất ngon.
Buồn nôn.
Nôn.
Đau bụng.
Vàng da.
Nước tiểu đậm.
Phân màu đất sét.
Đau khớp.
Bệnh viêm gan E có thời gian ủ bệnh từ 15 - 60 ngày (trung bình 40 ngày). Hầu hết những người bị viêm gan E có thể chữa khỏi hoàn toàn.
Tỷ lệ người mắc viêm gan E tử vong rất thấp (khoảng 1%).
Tuy nhiên, đối với phụ nữ mang thai, viêm gan E có thể là một căn bệnh nghiêm trọng, tỷ lệ tử vong đạt 10% - 30%.
Viêm gan E cũng có thể gây ra các mối đe dọa sức khỏe nghiêm trọng cho những người mắc bệnh gan mạn tính từ trước và người được ghép tạng bằng liệu pháp ức chế miễn dịch, dẫn đến bệnh suy gan mất bù và có thể gây tử vong.
4. Phương pháp chẩn đoán và phòng ngừa
Nhiễm trùng HEV nên được xem xét ở bất kỳ người nào có triệu chứng viêm gan virus xét nghiệm âm tính với dấu hiệu huyết thanh của viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, vi rút gan khác và tất cả các nguyên nhân khác của tổn thương gan cấp tính.
Bất kỳ người nào cũng đều có thể nhiễm virus HEV nếu có tiếp xúc với yếu tố gây bệnh.
Do các trường hợp viêm gan E không thể phân biệt được về mặt lâm sàng với các loại viêm gan siêu vi cấp tính khác, chẩn đoán chỉ có thể được xác nhận bằng cách kiểm tra sự hiện diện của kháng thể chống lại HEV hoặc HEV RNA.
Viêm gan E thường tự khỏi mà không cần điều trị.
Không có liệu pháp kháng virus đặc hiệu cho viêm gan cấp tính E, nên việc sử dụng các liệu pháp hỗ trợ là rất quan trọng như:
- Bệnh nhân nên nghỉ ngơi, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và chất lỏng.
- Tránh uống rượu, bia, chất có cồn, chất kích thích.
- Cần sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào có thể gây hại cho gan, đặc biệt là acetaminophen.
- Cần thiết có thể nhập viện trong trường hợp nghiêm trọng và nên được xem xét cho phụ nữ mang thai.
Phòng ngừa viêm gan E là tránh tiếp xúc với virus gây bệnh. Các phương pháp hữu hiệu như:
- Giữ gìn vệ sinh môi trường nhất là hệ thống nguồn nước cần phải được xử lý hợp lý.
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, rửa sạch tay sau khi đi vệ sinh.
- Sử dụng nguồn nước sạch, không uống nước chưa lọc.
Đun sôi và clo hóa nước sẽ làm bất hoạt HEV.
- Để ngăn ngừa lây truyền qua thực phẩm, cần phải xử lý thực phẩm thích hợp để vô hiệu hóa virus.
Tránh thịt lợn sống và thịt nai có thể làm giảm nguy cơ lây truyền HEV.
Gọi ngay đến tổng đài 1900 565656 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.
|
medlatec
| 1,086
|
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì? Cách phân biệt muỗi sốt xuất huyết với muỗi thường
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể lây lan diện rộng và bùng phát thành dịch. Bệnh do vi rút dengue gây ra và lây lan sang người lành do muỗi vằn đốt. Vậy loài muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?
1. Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
Bệnh sốt xuất huyết là bệnh lý phổ biến ở vùng có khí hậu nhiệt đới. Ở Việt Nam, bệnh lưu hành rất phổ biến cả ở thành thị và nông thôn, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, đặc biệt ở các tháng 7, 8, 9, 10.Bệnh sốt xuất huyết là bệnh thường gặp và nguy hiểm ở Việt Nam do nguy cơ bùng dịch cao, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin dự phòng. Sốt xuất huyết là bệnh do virus Dengue gây ra gồm 4 chủng huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Vì vậy những bệnh nhân đã từng mắc bệnh và được chữa khỏi vẫn có thể tái nhiễm 3 tuýp virus còn lại.Ai cũng có thể mắc bệnh sốt xuất huyết, tuy nhiên đối tượng đáng lo ngại nhất là trẻ em do sức đề kháng non yếu của các bé. Theo thống kê, trẻ trong độ tuổi từ 4 - 9 thường có nguy cơ mắc bệnh cao nhất tuy nhiên với những bé dưới 1 tuổi mắc bệnh sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng.
2. Loại muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?
Loài muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì? Có 2 loài muỗi sốt xuất huyết thuộc họ chi Aedes gồm: Aedes albopictus và Aedes aegypti, đây là tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết. Tuy nhiên, tỷ lệ truyền bệnh sốt xuất huyết ở muỗi Aedes albopictus thấp hơn, do đó khi nhắc đến muỗi sốt xuất huyết người ta thường chú ý đến loài muỗi Aedes aegypti.Muỗi Aedes aegypti là muỗi vằn có màu đen sẫm, thân và chân muỗi Aedes aegypti có các đốm trắng, dài 4 - 7mm. Aedes aegypti hay sống ở khu vực tối hoặc những nơi có ánh sáng yếu, thường đẻ trứng trong các dụng cụ chứa nước và những nơi có nước đọng. Trứng của Aedes aegypti có thể tồn tại đến 1 năm trong điều kiện rất khô nhưng sau khi ngập trong nước, trứng Aedes aegypti sẽ nở ngay lập tức.Sau khi Aedes aegypti hút máu của người nhiễm virus Dengue, virus này sẽ nằm dưới tuyến nước bọt của muỗi và ủ bệnh trong thời gian khoảng 10 - 12 ngày. Sau đó muỗi Aedes aegypti sẽ truyền virus gây bệnh cho người khỏe mạnh thông qua các vết đốt. Bản thân người mắc bệnh sốt xuất huyết cũng là nguồn lây truyền virus cho những con muỗi khác.Bên cạnh đó muỗi là loài vật thường xuyên thay đổi vật chủ, chúng sẽ đốt hết người này sang người khác, điều này sẽ càng làm tăng nguy cơ lây truyền virus cho nhiều người và khiến bệnh sốt xuất huyết lây lan thành dịch.Xem ngay: Bị muỗi đốt bao lâu sẽ mắc sốt xuất huyết?
3. Cách phân biệt muỗi sốt xuất huyết và muỗi thường
Như đã đề cập ở trên, tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là virus Dengue, virus truyền bệnh thông qua trung gian là muỗi Aedes aegypti. Loài muỗi này có màu đen sẫm, có đốm trắng ở thân và chân, hoạt động mạnh nhất vào ban ngày, khoảng 2 giờ sau khi mặt trời đã mọc cho đến khoảng vài giờ trước khi mặt trời lặn.Loại muỗi sốt xuất huyết này rất thích sinh sản xung quanh nơi con người ở. Chúng thường có xu hướng tấn công từ phía sau hoặc bên dưới (dưới bàn ghế) và thường đốt ở vị trí mắt cá chân và bàn chân. Vũng nước, ao hồ, dụng cụ chứa nước... chính là môi trường thuận lợi cho muỗi sốt xuất huyết sản sinh.Khác với muỗi sốt xuất huyết, muỗi Anophen - tác nhân gây ra bệnh sốt rét khi trưởng thành sẽ có màu đen hoặc nâu sẫm. Loại muỗi này rất khác so với muỗi sốt xuất huyết vì khi nghỉ ngơi, bụng của chúng sẽ hướng lên chứ không hướng xuống bên dưới. Chiều dài cơ thể muỗi Anophen gần bằng với chiều dài của vòi hút, phía trên cánh của muỗi Anophen có vảy màu đen trắng, trong khi Aedes aegypti có đốm trắng ở thân và chân.Thời gian hoạt động của muỗi Anophen cũng trái ngược với muỗi sốt xuất huyết, loài muỗi này hoạt động là từ lúc mặt trời bắt đầu lặn cho đến khi mặt trời mọc. Sau khi đốt người, muỗi anophen sẽ đậu trong nhà khoảng vài giờ. Môi trường trú ngụ và sinh sản thuận lợi của muỗi Anophen là vùng nước ngọt. Hút máu người là việc làm giúp loài muỗi này bổ sung dinh dưỡng để nuôi trứng lớn. Muỗi Anophen cái dù chỉ sống được khoảng vài tuần đến 1 tháng nhưng chúng có thể giao phối rất nhiều lần.Trên thực tế, phân biệt các loại muỗi chủ yếu dựa vào hình dạng và tập tính của muỗi. Rất khó để nhận diện được bệnh sốt xuất huyết thông qua vết đốt của muỗi sốt xuất huyết.
4. Dấu hiệu cảnh báo bệnh nhân mắc sốt xuất huyết
Một số dấu hiệu cảnh báo bệnh nhân sốt xuất huyết như sau:Sốt xuất huyết thể bệnh nhẹ:Sốt cao đột ngột 39 - 40 độ C, có thể kéo dài 2 - 7 ngày và khó hạ sốt bới các loại thuốc giảm đau;.Đau đầu dữ dội.Nổi mẩn, phát ban.Thể bệnh sốt xuất huyết nặng:Xuất huyết ngoài da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, bầm tím chỗ tiêm, nôn/ói ra máu, đi cầu phân đen;Đau bụng, buồn nôn, chân tay lạnh, vật vã, hốt hoảng nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
5. Cách phòng bệnh sốt xuất huyết
Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là diệt muỗi, diệt lăng quăng và phòng chống muỗi đốt:Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước đọng ngăn không cho muỗi vào đẻ trứng;Thả cá vào các dụng cụ chứa nước lớn để cá ăn lăng quăng hoặc bọ gậy;Dọn vệ sinh môi trường sống, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến;Mặc quần áo dài tay khi ở nhà, ngủ mùng kể cả ban ngày;Sử dụng bình xịt diệt muỗi, nhang muỗi, kem xua muỗi, vợt diệt muỗi...;Bệnh nhân bị sốt xuất huyết nên nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan virus.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu hơn về loài muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết để biết cách phòng ngừa, nhận biết sớm. Hiện nay chưa có vắc-xin phòng ngừa virus gây bệnh sốt xuất huyết gây nên biện pháp phòng bệnh chủ yếu dựa vào việc phòng chống muỗi, bao gồm các biện pháp vệ sinh môi trường, bảo vệ cá nhân tránh muỗi đốt.
|
vinmec
| 1,230
|
Suy tim: “Đích đến” của nhiều bệnh lý tim mạch
Suy tim là “đích đến” của các bệnh lý tim mạch, với đặc trưng là sự suy giảm khả năng co bóp, bơm máu và chức năng tim nói chung. Tình trạng tim suy yếu không chỉ gây ảnh hưởng đến chức năng tim mà còn gây bất thường ở một loạt cơ quan trong cơ thể. Cùng tìm hiểu về về bệnh suy tim qua bài viết sau đây.
1. Suy tim là gì?
Suy tim là thuật ngữ chỉ tình trạng tim bị suy yếu do các tổn thương thực thể hoặc các rối loạn chức năng tim. Điều này khiến cho tâm thất không có đủ khả năng tiếp nhận máu hoặc tống máu đi nuôi cơ thể, dẫn đến nhiều rối loạn, khiến cơ thể trở nên bất ổn.
Suy tim được coi là “đích đến” cuối cùng của hầu hết các bệnh lý tim mạch. Các bất thường về cấu trúc hoặc chức năng của tim nếu không được phát hiện hoặc kiểm soát có thể khiến tim trở nên suy yếu theo thời gian. Bên cạnh đó, các vấn đề chuyển hóa, virus, ảnh hưởng của các loại thuốc có thể là nguyên nhân khiến tim yếu đi. Việc tìm ra nguyên nhân nền và yếu tố khiến bệnh tiến triển nặng là rất quan trọng đối với việc điều trị bệnh.
1.1 Các bệnh lý tim mạch gây suy tim
Các bệnh lý tim mạch dễ dẫn đến suy tim gồm:
– Các bệnh lý mạch vành: thiếu máu cục bộ cơ tim (bệnh mạch mạn), hội chứng vành cấp,…
– Hẹp van tim: chủ yếu là các bệnh hẹp van động mạch chủ, hẹp van 2 lá…
– Hở van tim: gồm hở van hai lá nặng, hở van động mạch chủ…
– Bệnh tim bẩm sinh: thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, cửa sổ phế chủ,…
– Rối loạn nhịp tim: rối loạn nhịp chậm hoặc nhịp nhanh mạn tính
– Bệnh cơ tim giãn nhưng không liên quan tới thiếu máu cục bộ
– Tăng huyết áp
Cac bệnh lý tim mạch không được điều trị hiệu quả là nguyên nhân hàng đầu khiến tim suy yếu.
1.2 Các bệnh chuyển hóa
Ngoài tim mạch, các bệnh lý mạn tính khác như bệnh tuyến giáp, đái tháo đường, suy thận mạn không được điều trị cũng có thể gây biến chứng tim mạch, dẫn đến suy tim.
1.3 Virus hoặc các tác nhân gây nhiễm trùng khác
Khi các loại virus tấn công vào cơ thể có thể gây ảnh hưởng đến tim mạch do cấu trúc cơ tim khá giống với cấu tạo của virus, vì thế dễ khiến hệ miễn dịch nhận diện và tấn công nhầm dẫn đến tổn thương.
1.4 Tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc
Một số loại thuốc điều trị tim mạch hoặc các bệnh lý khác như các thuốc chẹn canxi, chẹn bêta, kháng viêm không steroid, thuốc chống loạn nhịp,… có thể ảnh hưởng không tốt đến tim, gây suy tim.
2. Các triệu chứng đa dạng ở bệnh nhân suy tim
Các biểu hiện của bệnh suy tim có thể khác nhau ở mỗi người, phổ biến nhất là:
– Khó thở: Hệ thống tim mạch không thể cung cấp đủ máu cho các tế bào có thể khiến người bệnh cảm thấy khó thở. Tình trạng này có thể xảy ra khi gắng sức hoặc nghỉ ngơi. Người bệnh có thể khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở kịch phát về đêm. Một số người bị ho kèm theo những cơn khó thở. Khi bệnh nhân gắng sức, tình trạng ứ dịch có thể dẫn đến sung huyết phổi.
– Mệt mỏi: Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, yếu sức do tim không bơm đủ máu nuôi dưỡng cơ thể.
– Sưng phù chân và mắt cá chân: Phù ở bệnh nhân suy tim thường do tình trạng tích nước, ứ trệ ngoại biên, thường nhẹ vào buổi sáng và nặng hơn vào cuối ngày. Một số bệnh nhân có thể bị tràn dịch màng phổi, màng bụng, màng tim, gan to và đau tức, tĩnh mạch ở cổ giãn căng.
Các triệu chứng khác có thể gặp ở bệnh nhân suy tim bao gồm:
– Ho: Do ứ trệ máu ở phổi nên bệnh nhân suy tim hay bị ho khan, khi nghe phổi thường thấy tiếng ran ẩm ở phổi. Ho thường dai dẳng và nặng hơn vào ban đêm, có thể kèm theo máu hay bọt hồng.
– Đầy hơi
– Mất cảm giác ngon miệng
– Thay đổi cân nặng, tăng hoặc sụt cân bất thường
– Chóng mặt và ngất xỉu
– Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp,…
– Trầm cảm và lo lắng, mất ngủ
Khó thở là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh nhân suy tim.
3. Các yếu tố nguy cơ khiến bệnh suy tim tăng nặng
Một số yếu nguy cơ cũng có thể tố thúc đẩy gây suy tim hoặc khiến bệnh trở nặng bao gồm:
– Chế độ ăn nhiều muối: Ăn mặn khiến cơ thể dễ bị tích nước, tăng gánh nặng khiến tim ngày càng suy yếu, đặc biệt là làm nặng thêm tình trạng sưng phù.
– Không tuân thủ điều trị: Việc bỏ thuốc, uống không đều, tự ý giảm liều thuốc điều trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ khiến bệnh suy tim ngày càng nghiêm trọng. Bệnh suy tim tăng độ nhanh chóng và mất kiểm soát.
– Rối loạn nhịp (nhanh, chậm): Tình trạng rối loạn nhịp khiến tim co bóp không đều, khiến tim ngày càng suy yếu.
– Nhiễm khuẩn
– Tình tạng thiếu máu
– Lạm dụng rượu bia
– Mang thai
4. Chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân suy tim
4.1 Chẩn đoán suy tim
Dựa các triệu chứng và quá trình thăm khám ban đầu, các bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để kết luận bạn có bị suy tim hay không, gồm:
– Điện tâm đồ
– X- quang tim phổi
– Siêu âm tim
– Điện giải đồ
– Creatinin máu
– MSCT động mạch vành
Điều trị đúng phác đồ với chuyên gia Tim mạch giúp giảm các triệu chứng của bệnh, ngăn ngừa biến chứng.
4.2 Điều trị suy tim
Mục tiêu chính của việc điều trị bệnh suy tim là kéo dài sự sống và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh bằng các biện pháp:
– Duy trì chế độ ăn giảm muối, đặc biệt, khi suy tim nặng lên, mất bù thì cần kiêng muối tuyệt đối trong khoảng 1 – 2 tuần.
– Bỏ thuốc lá nếu đang hút, tránh rượu bia và các chất kích thích khác.
– Tránh các công việc hoặc hoạt động đòi hỏi phải gắng sức.
– Tập luyện phù hợp các bộ môn như thể dục dưỡng sinh, thái cực quyền, đạp xe, bơi, đi bộ nhẹ nhàng.
– Tham gia các câu lạc bộ, các hoạt động xã hội để nâng cao tinh thần lạc quan, tránh bi quan tiêu cực.
Một số loại thuốc thường được dùng để điều trị suy tim như:
– Thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể của Angiotensine II
– Thuốc chẹn β
– Các thuốc kháng Aldosterone
Ngoài ra, có thể kết hợp thuốc lợi tiểu khi có suy tim sung huyết, Digoxine và kháng vitamin K khi có rung nhĩ, Nitrate và vận mạch trong cơn suy tim cấp,…
Dù sử dụng bất cứ loại thuốc nào, người bệnh cũng cần tuân thủ đơn thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn có sự điều chỉnh.
Nếu tình trạng suy tim tiến triển nặng, người bệnh có thể phải đặt các thiết bị hỗ trợ hoặc tiến hành can thiệp.
Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn hiểu hơn về bệnh suy tim. Khi có các dấu hiệu suy tim, hãy đi khám chuyên khoa Tim mạch sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,381
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.