text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng thuốc Valsgim - H 160/12.5
Valsgim là thuốc tác động lên hệ tim mạch, phối hợp 2 nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khi các biện pháp đơn trị liệu không hiệu quả. Vậy cách sử dụng thuốc và những lưu ý khi dùng là gì?
1. Valsgim là thuốc gì?
Valsgim có thành phần chính là Valsartan và Hydroclorothiazid.Thành phần Valsartan:Valsartan thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II trong điều trị tăng huyết áp. Angiotensin II thuộc hệ thống điều hòa dịch thể Renin - Angiotensin - Aldosterone (RAA) của cơ thể. Nó tham gia điều hòa huyết áp trực tiếp qua cơ chế co mạch và điều hòa huyết áp gián tiếp qua khả năng giữ muối trong lòng mạch và kích thích sự bài tiết Aldosteron.Valsartan hấp thu nhanh bằng đường uống, sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 23%. Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc có khả năng gắn kết cao với các protein huyết tương (khoảng 94 - 97%), chủ yếu là gắn với các albumin huyết tương, cuối cùng bài tiết qua thận.Thành phần Hydroclorothiazid:Hydroclorothiazid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid trong điều trị tăng huyết áp.Cơ chế tác dụng của thuốc là làm tăng bài niệu Na. Cl và nước kèm ức chế tái hấp thu ion Na+ và Cl- ở ống lượn xa. Ngoài ra, thuốc còn tăng bài tiết kali, magnesi và làm giảm ion Calci; từ đó giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, làm giảm huyết áp. Hydroclorothiazid có tác dụng lợi tiểu ở mức độ vừa phải do 90% Na+ đã được tái hấp thu trước khi tới ống lượn xa.Thuốc hấp thu tốt bằng đường uống, sau khi vào cơ thể nhanh chóng vào hệ tuần hoàn, tích lũy chủ yếu trong hồng cầu, qua được nhau thai và đạt nồng độ cao ở phôi thai; cuối cùng thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Valsgim
Thuốc Valsgim được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau:Tăng huyết áp nguyên phát không kiểm soát được huyết áp bằng các biện pháp đơn trị liệu.Điều trị hạ áp, ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các bệnh lý thận.
3. Chống chỉ định của thuốc Valsgim
Không sử dụng Valsgim trong các trường hợp sau đây:Dị ứng với thành phần Valsartan, Hydroclorothiazid, các thuốc nhóm ức chế thụ thể, thuốc lợi tiểu thiazid hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Thuốc qua được nhau thai và đạt nồng độ cao trong phôi thai, có thể gây các biến chứng trước và sau sinh. Vì vậy, phụ nữ đang mang thai ở bất cứ thời kỳ nào đều không được sử dụng Valsgim.Phụ nữ đang cho con bú.Bệnh nhân suy gan mức độ nặng, đang điều trị các bệnh lý xơ gan, tắc mật.Bệnh nhân suy thận nặng độ lọc cầu thận dưới 30ml/ phút.Bệnh nhân vô niệu, rối loạn các chức năng điện giải (hạ Kali máu, hạ Natri máu, tăng Calci máu kéo dài, tăng acid uric máu).Bệnh nhân dưới 18 tuổi không có chỉ định dùng thuốc do chưa chứng minh được tính an toàn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Valsgim
Bệnh nhân đang trong tình trạng mất muối hoặc mất dịch thận trọng khi dùng thuốc do nguy cơ rối loạn chức năng điện giải.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ đến trung bình, hẹp động mạch thận cần kiểm tra và theo dõi chức năng thận trước và trong suốt quá trình điều trị thuốc để đề phòng sự tăng ure, creatinin quá mức.Thận trọng nguy cơ hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân suy kiệt hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh.
5. Tương tác thuốc của Valsgim
Một số tương tác có thể gặp khi phối hợp Valsgim với các thuốc khác như sau:Phối hợp Valsgim với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong huyết thanh và gây độc tính cho tế bào; các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ áp của thuốc.Valsgim làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu; giảm nồng độ các thuốc điều trị gout; tăng tác dụng của các thuốc gây mê, các digitalis glycosid và vitamin D.Phối hợp Valsgim với các thuốc điều trị tăng đường huyết làm giảm hiệu quả giảm đường huyết của thuốc. Vì vậy, điều chỉnh liều thuốc uống và insulin khi dùng kết hợp.Corticosteroid, ACTH dùng đồng thời với Valsgim là tăng nguy cơ mất điện giải, giảm kali huyết.
6. Liều lượng và cách dùng Valsgim
Cách dùng:Valsgim được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng Valsartan 160mg và Hydroclorothiazid 12,5mg.Uống nguyên viên thuốc với nước, không tách rời hoặc nghiền nát viên thuốc.Liều dùng:Liều ban đầu: 1 viên/ lần/ ngày.Liều tối đa: 2 viên/ lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận trên 30ml/ phút, suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều thuốc Valsgim.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ có chỉ định về liều dùng khác nhau.
7. Tác dụng phụ của thuốc Valsgim
Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Valsgim:Rối loạn chức năng thị giác, đau mắt, nhìn mờ.Có thể cảm giác mất ý thức thoáng qua.Mệt mỏi, suy nhược, choáng.Tăng nhịp tim, tim đập mạnh, đánh trống ngực, thở ngắn, ho khan, thở hụt hơi, ngất xỉu, cơn động kinh.Khát nước nhiều, khô miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Giảm lượng nước tiểu, đi tiểu ít, có thể không có nước tiểu.Phù ngoại vi, tăng cân.Vàng da, vàng niêm mạc mắt.Đau nhức cơ xương khớp.Tăng kali máu, tăng acid uric máu.Phản ứng dị ứng, phát ban da, ngứa.Tóm lại, Valsgim là thuốc điều trị tăng huyết áp phối hợp, được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ. Trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân phải được kiểm tra các chức năng tim mạch, nội tiết định kỳ để theo dõi hiệu quả điều trị và phòng ngừa các biến cố mạch máu có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,026
|
Biết nguyên nhân, trị dứt điểm bệnh lý viêm khớp cổ chân
Gây ảnh hưởng lớn tới chức năng hoạt động của cơ thể, viêm khớp cổ chân đang dần trở nên phổ biến và trẻ hóa. Để điều trị được căn bệnh này, cần hiểu rõ nguyên nhân gây ra nó.
1. Đi tìm nguyên nhân và những hệ lụy từ khớp cổ chân viêm
Khớp cổ chân viêm do phần sụn đềm giữa hai đầu xương nối bị tổn thương, hư hỏng nặng. Theo nghiên cứu, 35% trong số các ca bệnh xương khớp hiện nay là người trẻ mắc viêm nhiễm khớp cổ chân.
1.1. Viêm khớp cổ chân có đáng lo ngại không?
Viêm khớp ở cổ chân không thể tự lành mà cần can thiệp bằng các biện pháp y tế. Đặc biệt khi bệnh chuyển thành mãn tính sẽ rất khó để chữa trị và có nguy cơ cao biến chứng.
Đầu tiên, người có khớp cổ chân viêm sẽ gặp khó khăn trong vận động hàng ngày bởi những cơn đau nhức, sưng đỏ. Sức khỏe và tinh thần của người bệnh cũng đi xuống đáng kể. Cơn đau sẽ chỉ đỡ khi họ nghỉ ngơi. Nhưng theo thời gian, việc ít vận động khiến lượng hồng cầu truyền tới khớp cổ chân bị giảm sút. Điều này đồng nghĩa với việc sức khỏe của khớp không tốt do thiếu oxy và dưỡng chất. Đây chính là tác nhân gây nên thoái hóa khớp. Nếu không được điều trị kịp thời, các cơ sẽ dần teo lại, xương khớp biến dạng. Các khớp cứng lại, bệnh nhân mất khả năng vận động vĩnh viễn.
Viêm khớp nếu không điều trị kịp thời sẽ biến chứng nghiêm trọng
Vì vậy, người bị viêm tại khớp cổ chân nên sớm phát hiện và chữa trị đúng lúc, đúng cách triệt để bệnh lý phức tạp này.
1.2. Những tác nhân nào gây viêm khớp cổ chân?
Các chấn thương thường sẽ bắt nguồn từ vận động, lao động trong thời gian dài. Quá trình tập thể thao quá sức, bong gân, tổn thương hay tai nạn sẽ trực tiếp gây viêm khớp.
Thể trạng cũng góp phần tăng nguy cơ mắc bệnh. Những người béo phì sẽ khó có thể giữ thăng bằng ở khớp cổ chân. Khớp chịu áp lực lớn lâu ngày sẽ viêm nhiễm. Trường hợp cơ thể có bệnh lý nền như viêm khớp dạng thấp, bệnh gout,… tỷ lệ mắc bệnh sẽ cao hơn.
Các chấn thương khớp thường sẽ bắt nguồn từ vận động, lao động trong thời gian dài
Lối sống, sinh hoạt của người trẻ cũng cần kể tới khi xét những yếu tố gây viêm khớp. Cuộc sống bận rộn thường khiến bạn trẻ căng thẳng, áp lực, cộng thêm lối sống không lành mạnh, dinh dưỡng thiếu hụt, lười vận động khiến sức đề kháng giảm sút. Cơ thể không thể chống lại tổn thương và viêm nhiễm.
Tuổi tác càng cao, lớp sụn khớp dần bị bào mòn và yếu đi. Nói cách khác, khớp cổ chân đang dần thoái hóa và viêm nhiễm. Tỷ lệ mắc bệnh sẽ cao hơn nếu người bệnh có tiền sử bị các bệnh lý xương khớp, béo phì, tai nạn,…
Ngoài ra, khớp cổ chân viêm có thể xuất phát từ yếu tố di truyền, dị dạng khớp bẩm sinh,… tuy nhiên khá hiếm gặp.
2. Dấu hiệu cho thấy khớp cổ chân bạn đang viêm nhiễm
Bệnh nhân viêm khớp ở cổ chân sẽ gặp phải những dấu hiệu điển hình dưới đây.
Chỉ cần cử động cổ chân, người bệnh sẽ cảm nhận được những cơn đau nhức khó chịu. Cảm giác đau nhói tăng dần theo từng vận động hay thay đổi thời tiết.
Khi vừa ngủ dậy, bệnh nhân sẽ thấy đau cứng khớp, khó đi lại hay xoay cổ chân.
Khớp cổ chân và những vùng xung quanh bị sưng tấy đỏ. Tình trạng sẽ lan dần theo mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Cổ chân sưng đỏ báo hiệu các bất thường
Bất kỳ cử động hay di chuyển nào của khớp sẽ phát ra tiếng lục khục, lạo xạo.
Viêm khớp ở cổ chân không chỉ ảnh hưởng một bộ phận mà còn đi khắp cơ thể. Bệnh nhân sốt nhẹ, suy nhược, mệt mỏi, ít vận động,…
3. Các phương pháp điều trị viêm khớp cổ chân
Nguyên tắc y học trong chữa trị viêm nhiễm khớp ở cổ chân là khắc phục triệu chứng, phục hồi chức năng vận động.
Để chẩn đoán tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định thực hiện các kỹ thuật như X-quang, chụp MRI, siêu âm,… Từ những thông tin cần thiết, phác đồ điều trị được đưa ra thích hợp với bệnh nhân. Trong đó là sự phối hợp của các phương pháp: Dùng thuốc, vật lý trị liệu, phẫu thuật,…
Từ những thông tin cần thiết, phác đồ điều trị được đưa ra thích hợp với bệnh nhân
Mục đích của biện pháp này là khắc phục các triệu chứng bệnh. Các loại thuốc phổ biến gồm:
– Thuốc chống viêm không chứa steroid: Aspirin, Etodolac, Meloxicam,…
– Thuốc giãn cơ – Giảm thiểu cứng khớp: Cyclobenzaprine, Baclofen,…
– Thuốc giảm đau: Paracetamol
– Thuốc bổ: Bổ sung Glucosamine, vitamin C, D, E,… tăng đề kháng và sức khỏe cho xương
Với tình huống nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định tiêm Corticoid.
Tất cả những loại thuốc kể trên đều cần có sự tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân không nên tự ý sử dụng các sản phẩm này. Bởi tác dụng phụ tới dạ dày, loãng xương, xơ vữa động mạch là hoàn toàn có thể xảy ra.
Với tình huống nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định tiêm Corticoid
Ngoài dược phẩm, các biện pháp vật lý trị liệu như tập luyện, chườm nóng, lạnh sẽ giúp giảm thiểu viêm đau cho khớp. Phương thức, thời gian trị sẽ tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân.
Khi các cách điều trị dùng thuốc, tập luyện không còn hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để tránh biến chứng, phục hồi chức năng khớp. 2 loại phẫu thuật thường dùng là mổ nội soi hoặc hàn khớp.
Tổng kết lại, giống như các bệnh lý khớp khác, khớp cổ chân cần được quan tâm, kiểm tra và xử lý kịp thời trước khi các hệ quả xấu hơn xảy đến.
|
thucuc
| 1,103
|
Công dụng thuốc Flamilium
Thuốc Flamilium được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là domperidone. Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh về đường tiêu hóa. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp độc giả nhiều thông tin hữu ích về thuốc này.
1. Thuốc Flamilium có tác dụng gì?
1 viên thuốc Flamilium có thành phần chính là Domperidone 10mg và tá dược khác. Domperidone là một loại thuốc chống nôn, có công dụng đối kháng dopamin, chất tính chất tương tự với metoclopramid hydroclorid. Do thuốc Flamilium hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên Domperidone không ảnh hưởng đến tâm thần và thần kinh.Domperidone kích thích nhu động của ống tiêu hóa, tác động làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng đến sự bài tiết của dạ dày. Thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng Bromocriptin và Levodopa ở người bệnh Parkinson.Thuốc Flamilium được dùng để điều trị các triệu chứng về rối loạn vận động của đường tiêu hóa bên trên đi kèm với viêm dạ dày mãn tính, bán cấp và liệt nhẹ dạ dày do bệnh tiểu đường. Cũng có thể sử dụng thuốc Flamilium để ngăn ngừa các triệu chứng tiêu hóa đi kèm khi dùng các chất chủ vận Dopamine chống Parkinson.Sử dụng thuốc Flamilium trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt là ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc độc tế bào;Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng ở vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn xuống ruột chậm.Không dùng thuốc Flamilium trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với Domperidone hay bất cứ thành phần nào của chế phẩm;Người bị u tuyến yên tiết Prolactin;Phối hợp với Ketoconazole theo đường uống;Không nên sử dụng Domperidone trong trường hợp: Sự vận chuyển ống tiêu hóa bị kích thích mà có thể gây ra nguy hiểm, thủng ống tiêu hóa hay tắc nghẽn cơ học;Không sử dụng thuốc Flamilium nếu đã quá hạn ghi trên bao bì.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Flamilium
Sử dụng thuốc Flamilium theo đường uống. Uống thuốc Flamilium 15 - 30 phút trước bữa ăn và trường hợp cần thiết thì uống trước khi đi ngủ.Đối với người lớn: Mỗi lần uống 10mg x 4 lần/ngày. Nếu cần thiết có thể uống gấp đôi liều này sau 2 tuần, khi chưa đạt đáp ứng điều trị đầy đủ, liều dùng tối đa là 80mg mỗi ngày;Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo thuốc Flamilium cho trẻ em là 0,2 - 0,5 mg/kg/lần x 3 - 4 lần/ngày; liều dùng tối đa là 2,4 mg/kg (chú ý không được vượt quá tổng liều 80mg mỗi ngày). Tuy nhiên cũng cần nhớ dạng viên nén Domperidone không thích hợp để sử dụng cho trẻ e có cân nặng dưới 35kg;Người bị suy thận: Hiện vẫn chưa chắc chắn cần điều chỉnh liều dùng cho người suy thận khi sử dụng một lần. Tuy nhiên, nếu dùng liên tục thì cần lưu ý giảm số lần dùng xuống 1 hoặc 2 lần mỗi ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Liều dùng cũng cần giảm xuống. Nói chung, cần phải đánh giá bệnh nhân suy thận thường xuyên, đều đặn nếu sử dụng thuốc Flamilium dài ngày.Quên liều 01 lần: Không được dùng liều gấp đôi nếu sơ ý quên sử dụng thuốc. Nếu quên 01 liều thuốc Flamilium bạn nên uống lại ngay khi nhớ ra và sau đó sử dụng liều tiếp theo đúng như lịch dùng thuốc.Quá liều:Những dấu hiệu quá liều khi sử dụng thuốc Flamilium là ngủ gà, mất định hướng, phản ứng ngoại tháp, đặc biệt ở đối tượng là trẻ em;Trong điều trị quá liều thuốc Flamilium, cần điều trị với than hoạt và chú ý theo dõi sát bệnh nhân. Các thuốc điều trị Parkinson, thuốc kháng tiết cholin hay thuốc kháng histamin với đặc tính kháng tiết cholin có thể mang lại tác dụng tốt trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
3. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Flamilium
Khi uống thuốc Flamilium, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Trên hệ thần kinh trung ương: Khô miệng, nhức đầu hoặc đau nửa đầu, mất ngủ, choáng váng, kích động, khát, ngủ lịm, kích thích;Về tiêu hóa: Các hiện tượng co rút vùng bụng, ợ chua, tiêu chảy, buồn nôn, thay đổi sự thèm ăn, ợ nóng, táo bón;Nội tiết: Đau vú, bốc hóa, tăng tiết sữa, kinh nguyệt thấy thường, vú to ở đàn ông;Niêm mạc - da: Ngứa, mày đay, phát ban, viêm kết mạc, viêm miệng;Tiết niệu: Khó đái, đái khô;Tim mạch: Đánh trống ngực, phù;Cơ xương: Mệt mỏi suy nhược, co rút chi;Các tác dụng phụ khác: Hiện tượng không dung nạp thuốc;Các thông số tại phòng thí nghiệm: Tăng prolactin trong huyết thanh, tăng ALT, AST và Cholesterol.Người bệnh cần lưu ý thông báo cho các bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Flamilium để có biện pháp can thiệp phù hợp.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Flamilium
Một số điều bệnh nhân cần chú ý khi sử dụng thuốc Flamilium:Khi người bệnh có tiết sữa, vú to ở đàn ông thì dừng sử dụng Domperidone sẽ làm thuyên giảm các triệu chứng đó;Không sử dụng thuốc Flamilium cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú;Do các tác dụng phụ hay gặp như: Buồn ngủ, khô miệng, mất định hướng nên không dùng thuốc Flamilium khi đang vận hành máy móc hoặc lái xe vì tiềm ẩn nguy cơ nguy hiểm cao.
5. Tương tác thuốc Flamilium
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của một/một vài loại thuốc hoặc làm gia tăng nguy cơ xảy ra một số tác dụng phụ cho sức khỏe bệnh nhân. Do đó, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, ngưng thuốc hoặc thay đổi cách dùng, liều dùng của bất kỳ thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Một số vấn đề tương tác thuốc Flamilium với các loại khác mà người dùng cần lưu ý:Phối hợp thuốc Flamilium với các thuốc kháng Cholinergic có thể làm hại đến các tác dụng có lợi của Domperidone. Bởi vì Domperidone làm tăng chuyển vận của dạ dày và ruột non nên có thể làm tăng sự hấp thu thuốc qua ruột non nhưng lại làm chậm hấp thu thuốc qua dạ dày;Cần cẩn trọng khi sử dụng phối hợp Domperidone với thuốc ức chế MAO;Phối hợp thuốc Flamilium với thuốc kháng Acid hoặc thuốc ức chế thụ thể H2 không làm giảm sự hấp thu Domperidone.Trong quá trình sử dụng thuốc Flamilium, bệnh nhân cần chú ý ghi nhớ và làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao trong việc điều trị. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đọc kỹ hướng dẫn, lưu ý khi dùng thuốc Flamilium.
|
vinmec
| 1,225
|
Bé dậy thì sớm dùng thuốc gì để điều trị đảm bảo an toàn và hiệu quả?
Nhiều năm trở lại đây, tình trạng dậy thì sớm ngày một phổ biến đối với trẻ em Việt Nam. Mặc dù, dậy thì là một hiện tượng sinh lý bình thường nhưng việc quá trình này diễn ra quá sớm có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ về sau. Vậy nguyên nhân nào khiến trẻ dậy thì sớm? Khi bé dậy thì sớm dùng thuốc gì để điều trị?
1. Dậy thì là gì? Trẻ dậy thì sớm do đâu?
Trước khi tìm hiểu bé dậy thì sớm dùng thuốc gì thì phụ huynh nên nắm bắt rõ các nguyên nhân có thể khiến trẻ em có xu hướng dậy thì ngày một sớm hơn. Thực tế, dậy thì được xem là cột mốc đánh dấu sự phát triển của trẻ để ngày một hoàn thiện hơn về cả thể chất, sinh lý và tâm lý. Thời kỳ này cũng được xem là thời điểm chuyển tiếp để trẻ chuẩn bị bước vào giai đoạn trưởng thành.
Hiện tượng dậy thì diễn ra chủ yếu do sự điều tiết của một số hormon tuyến sinh dục. Độ tuổi dậy thì ở bé gái thường nằm trong khoảng 9 - 12 tuổi, với bé trai thì quá trình dậy thì diễn ra chậm hơn, khoảng 10 - 13 tuổi. Tuy nhiên, nhiều năm gần đây, độ tuổi dậy thì ở trẻ có biểu hiện sớm hơn. Vậy hiện tượng dậy thì sớm do đâu?
Theo bác sĩ, sự kích hoạt sớm của một số cơ quan như tuyến sinh dục, tuyến yên và tuyến đồi chính là nguyên nhân dẫn đến dậy thì sớm ở trẻ. Khi đó, trẻ sẽ có những dấu hiệu dậy thì sớm hơn bình thường. Tình trạng này được chia thành 2 loại là dậy thì sớm trung ương và dậy thì sớm ngoại biên.
Mặc dù, dậy thì sớm vẫn phát triển thể chất, tâm - sinh lý bình thường nhưng thời gian phát triển chiều cao, khung xương ở những trẻ dậy thì sớm thường ngắn hơn. Một số nghiên cứu cho thấy, các yếu tố sau đây cũng liên quan đến sự phát triển sớm ở trẻ, cụ thể như:
Dậy thì sớm trung ương: do các bất thường ở não như : u não, chấn thương não, di chứng não do viêm não,...
Dậy thì sớm ngoại biên: do có khối u ở buồng trứng, tinh hoàn; bị mắc bệnh lý ở tuyến thượng thận, lạm dụng hoặc tiếp xúc thường xuyên với những sản phẩm có estrogen hay testosteron (kem bôi),... Hoặc nguyên nhân khác là do đột biến gen, u tế bào mầm tiết beta-HCG.
Đến thời điểm hiện tại, khoa học vẫn chưa thể xác định rõ nguyên nhân khiến trẻ dậy thì sớm. Tuy nhiên, một vài trường hợp cho thấy hiện tượng này nảy sinh có liên quan đến sự bất thường tuyến thượng thận, tinh hoàn, buồng trứng hoặc tuyến yên. Bên cạnh đó, một số yếu tố như sử dụng thuốc, huyết thống cũng làm tăng nguy cơ dậy thì sớm. Nếu ba mẹ nghi ngờ trẻ dậy thì sớm có thể thực hiện một số xét nghiệm như chụp MRI, Chụp X-quang xương, xét nghiệm Hormone Gn
RH,… để xác định chính xác tình trạng của con mình.
2. Nhận biết trẻ dậy thì sớm
Mặc dù, thời kỳ dậy thì diễn ra song song với quá trình phát triển của trẻ nhưng các biểu hiện dậy thì ở bé trai và bé gái không hoàn không giống nhau. Do đó, ba mẹ nên trang bị kiến thức giới tính để sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ con trẻ khi có vấn đề mới nảy sinh. Để giúp các bậc phụ huynh hiểu rõ hơn, sau đây là một số chia sẻ về dấu hiệu dậy thì sớm theo từng giới tính:
2.1. Đối với bé gái
Hiện tượng dậy thì sớm ở bé gái có thể dễ dàng nhận biết dựa vào những biểu hiện của cơ thể như vùng ngực phát triển, bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt, hình dáng của cơ quan sinh dục ngoài thay đổi, mọc lông nách hoặc lông mu. Ngoài ra, cân nặng và chiều cao ở trẻ cũng tăng nhanh hơn.
2.2. Đối với bé trai
Hiện tượng dậy thì sớm ở bé trai được nhận biết với những dấu hiệu như bắt đầu mọc lông nách hoặc lông mu, dương vật và tinh hoàn phát triển với kích thước lớn hơn, giọng nói thay đổi (thường trầm hơn), da nổi nhiều mụn trứng cá (chủ yếu ở mặt, vùng lưng hoặc ngực). Tương tự với bé gái thì bé trai cũng phát triển nhiều về chiều cao và cân nặng.
Ngoài những phát triển đặc trưng trên ở từng trẻ thì trong thời kỳ dậy thì khung xương của trẻ sẽ trưởng thành liên tục. Tuy nhiên, giai đoạn phát triển chiều cao ở trẻ dậy thì sớm thường kết thúc sớm hơn so với bạn bè. Do đó, ba mẹ có thể dễ dàng nhận thấy con trẻ lớn nhanh trong những năm dậy thì nhưng về sau chiều cao của trẻ thường không đạt được mức tối đa. Để giúp trẻ hạn chế bị ảnh hưởng do quá trình dậy thì sớm gây ra, ba mẹ nên quan tâm đến con cái cũng như luôn theo dõi và đồng hành cùng con để tìm ra những giải pháp can thiệp phù hợp.
3. Bé dậy thì sớm dùng thuốc gì?
Hiện tượng dậy thì sớm ở trẻ không chỉ khiến bố mẹ cảm thấy lo ngại mà còn gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình phát triển của trẻ, Theo chia sẻ của bác sĩ, những trẻ dậy thì sớm thường có thời gian phát triển khung xương và chiều cao ít hơn nên chiều cao của trẻ khi trưởng thành có thể hạn chế hơn so với những trẻ phát triển bình thường. Ngoài ra, việc dậy thì sớm hơn bạn bè cũng khiến trẻ gặp nhiều vấn đề như: chưa có đủ kiến thức về việc chăm sóc bản thân, xuất hiện cảm giác tự ti do sự khác biệt với bạn bè, khả năng quan hệ tình dục sớm hoặc lạm dụng tình dục cao,...
Với những trở ngại do tình trạng dậy thì sớm gây ra, hầu hết các bậc cha mẹ đều muốn tìm giải pháp để giúp trẻ phát triển bình thường. Vậy hiện tượng dậy thì sớm sẽ được điều trị như thế nào? Bé dậy thì sớm dùng thuốc gì? Thực tế, tùy vào tình trạng ở mỗi trẻ mà bác sĩ sẽ đưa ra những giải pháp can thiệp khác nhau. Trong đó, phương pháp phổ biến nhất là tiêm hormone đồng vận Gn
RH nhằm trì hoãn quá trình phát triển Gn
RH, tốc độ dậy thì và tăng trưởng của cơ thể.
Để giúp con trẻ hạn chế bị ảnh hưởng từ việc dậy thì sớm, ba mẹ nên đưa trẻ đi khám và can thiệp sớm. Với những trẻ được chỉ định tiêm hormone có thể giúp làm chậm quá trình dậy thì sớm. Nhờ đó, trẻ hoàn toàn có thể đạt được chiều cao lý tưởng theo yếu tố di truyền. Ngoài ra, những áp lực về mặt tâm lý, sinh lý cũng giảm bớt phần nào nên trẻ vẫn có thể phát triển theo đúng độ tuổi của mình.
4. Điều trị dậy thì sớm cho trẻ ở đâu?
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022).
Với những chia sẻ trên đây, bạn đọc đã có được câu trả lời cho thắc mắc bé dậy thì sớm dùng thuốc gì. Ngoài ra, phụ huynh cũng được chia sẻ thêm về một số dấu hiệu dậy thì để dễ dạng nhận diện và giúp đỡ con trẻ can thiệp, vượt qua những trở ngại do hiện tượng sinh lý này gây ra.
|
medlatec
| 1,337
|
Dấu hiệu viêm màng ngoài tim Virus, nhiễm trùng do vi khuẩn
Viêm màng ngoài tim hay tràn dịch màng ngoài tim là một tình trạng rất nghiêm trọng, thường là ảnh hưởng của bệnh tật, chấn thương hay biến chứng sau phẫu thuật. Virus, nhiễm trùng do vi khuẩn, hóa trị và một số thuốc cũng có thể gây ra tình trạng này. Tìm hiểu về các dấu hiệu và triệu chứng của viêm màng ngoài tim sẽ giúp phát hiện và điều trị sớm, giảm thiểu tối đa những rủi ro. Viêm màng ngoài tim hoàn toàn có thể kiểm soát nếu được xử lý kịp thời và sau đó theo dõi cẩn thận.
Nhận biết
Xung quanh tim thường có một túi chứa đầy dịch lỏng gọi là màng ngoài tim. Thông thường túi này chỉ chứa một lượng nhỏ chất lỏng. Bệnh tật hoặc chấn thương có thể làm gia tăng lượng chất lỏng ở màng ngoài tim. Màng ngoài tim sẽ bắt đầu gây áp lực lên cơ tim, gây cản trở hoạt động của tim. Nếu không được điều trị, người bệnh có nguy cơ bị suy tim, và tình trạng này có thể đe dọa tính mạng.
Các triệu chứng ban đầu
Triệu chứng sớm của viêm màng ngoài tim là cảm giác khó thở, ngay cả khi nằm xuống.
Triệu chứng sớm của viêm màng ngoài tim là cảm giác khó thở, ngay cả khi nằm xuống. Người bệnh thường cảm thấy thở dễ dàng hơn khi ngồi lên hoặc nghiêng về phía trước. Các dấu hiệu khác bao gồm chóng mặt nhẹ, đau thắt ngực, ho kéo dài và ho khan. Nhiều trường hợp gặp khó khăn khi nuốt và cảm thấy buồn nôn.
Triệu chứng tiến triển
Nếu không được điều trị, viêm màng ngoài tim có thể gây ra tình trạng mạch đập nhanh, sốt thấp và cơn đau ở ngực sẽ lan xuống cổ, vai, lưng hoặc bụng. Người bệnh cũng cảm thấy rất mệt mỏi và yếu ớt. Việc thở sâu thường rất khó khăn và đau đớn. Trong trường hợp nghiêm trọng, môi và da của bệnh nhân chuyển sang màu xanh nhạt và có dấu hiệu rối loạn tâm thần. Tình trạng này cũng có thể khiến nhiều người bệnh bị sốc.
Nếu không được điều trị, viêm màng ngoài tim có thể gây ra tình trạng mạch đập nhanh, sốt thấp và cơn đau ở ngực sẽ lan xuống cổ, vai, lưng hoặc bụng.
Các biến chứng
Viêm màng ngoài tim có thể gây phì đại các tĩnh mạch ở cổ, huyết áp thấp và phù nề – sưng và tích tụ chất lỏng – trong các khu vực khác của cơ thể như mắt cá chân. Trong giai đoạn sau, màng ngoài tim có thể tạo ra quá nhiều áp lực lên ngực và làm vỡ buồng tim. Nếu điều này xảy ra cơ thể sẽ không nhận được máu và oxy cần thiết dẫn tới tử vong.
|
thucuc
| 499
|
Quy trình khám sức khỏe tổng quát áp dụng phổ biến hiện nay
Khám tổng quát là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hiện nay. Tuy nhiên, rất ít người nắm được các thông tin cơ bản cũng như quy trình khám sức khỏe tổng quát.
1. Khám tổng quát có ý nghĩa như thế nào trong việc phát hiện sớm bệnh lý?
Mục đích của khám tổng quát hiện nay là gì?
Tùy vào mục đích khám sức khỏe tổng quát của từng nhóm đối tượng khác nhau mà quá trình khám có thể thay đổi tương ứng. Dưới đây là các mục đích phổ biến cho nhu cầu khám tổng quát sức khỏe hiện nay:
Khám tổng quát để phục vụ cho công việc, bổ sung hồ sơ xin việc làm hoặc hồ sơ xuất khẩu lao động. Trường hợp này, trình tự khám tổng quát phụ thuộc vào yêu cầu của từng đơn vị. Thông thường sẽ có những phiếu khám riêng nhằm hạn chế sự sai sót hay không đạt theo tiêu chuẩn mà đơn vị cần.
Khám tổng quát để kiểm tra những thay đổi hay thương tổn trong cơ thể của mỗi cá nhân. Tùy thuộc vào các dấu hiệu bất thường hoặc mong muốn của người đến khám mà bác sĩ có thể tư vấn các gói chữa khác nhau. Từ đó sẽ có quy trình khám sức khỏe tổng quát sao cho phù hợp và hiệu quả nhất với từng đối tượng.
Lợi ích của việc theo dõi sức khỏe định kỳ
Các chuyên gia y tế khuyến cáo, tốt nhất cứ 06 tháng đến 01 năm, mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe tổng quát một lần để theo dõi, chăm sóc và bảo vệ cơ thể của chính mình.
Việc khám sức khỏe tổng quát định kỳ mang lại cho con người lợi ích to lớn, đặc biệt là trong thời buổi hiện nay. Môi trường xung quanh tồn tại rất nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh cũng như lượng độc tố lắng đọng trong đất, nước, không khí,... ngày càng gia tăng.
Thông qua khám tổng quát với các phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của cơ thể, đưa ra những lời tư vấn phù hợp để bạn bảo vệ chính mình.
Việc theo dõi sức khỏe định kỳ là cách giúp bạn sớm phát hiện các bệnh lý như: viêm gan B, viêm gan C, tăng huyết áp, vấn đề liên quan đến dạ dày, ruột, gan, mật, tiểu đường, gout, loãng xương, thoái hóa, mỡ máu,...
Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc điều trị, nhất là nhóm bệnh ung thư. Quá trình can thiệp sớm có thể giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống, tăng khả năng điều trị bệnh triệt để, hạn chế những biến chứng nguy hiểm và giảm bớt chi phí.
2. Tuy nhiên, hầu hết các gói khám sức khỏe tổng quát sẽ chia làm hai phần chính là kiểm tra biểu hiện lâm sàng để đưa ra chẩn đoán sơ bộ ban đầu và các xét nghiệm chuyên sâu nhằm đánh giá chính xác tình trạng bệnh lý.
Khám lâm sàng
Quy trình khám sức khỏe tổng quát qua lâm sàng có thể theo trình tự như sau:
Điều dưỡng sẽ tiến hành các thủ tục bao gồm: hỏi tên, tuổi, địa chỉ, đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, mạch đập,...
Sau đó các bác sĩ sẽ tiến hành hỏi về tiền sử bệnh lý của người bệnh, các triệu chứng bất thường, thông tin dịch tễ về bệnh lý ở người thân, môi trường sống, nơi làm việc,... để đánh giá và loại trừ những yếu tố nguy cơ.
Bác sĩ có thể thực hiện các kiểm tra bên ngoài như nghe tim, phổi, gõ, sờ, nén, quan sát răng, miệng, họng hoặc bệnh nhân có thể tập một số động tác theo yêu cầu,...
Khám cận lâm sàng
Sau khi đã có những đánh giá sơ bộ và chẩn đoán ban đầu bệnh lý nghi ngờ, bác sĩ sẽ tiếp tục chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu. Một số xét nghiệm cơ bản để đánh giá chính xác bệnh lý của cơ thể bao gồm:
Xét nghiệm sinh lý, sinh hóa như xét nghiệm máu, nước tiểu để kiểm tra chỉ số đường huyết, chức năng gan, thận, tốc độ máu lắng, phân tích các tế bào máu hay nước tiểu 24 giờ,...
Thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, X - quang, chụp CT Scanner, chụp cộng hưởng từ, nội soi,...
Các kỹ thuật thăm dò chức năng như điện tâm đồ, điện não,... hoặc các phương pháp xét nghiệm tế bào học, sinh thiết,...
Ngoài ra, nhiều trường hợp, bác sĩ có thể cho người đến khám thực hiện các kiểm tra tầm soát ung thư nếu phát hiện có yếu tố nguy cơ. Thông qua các kiểm tra cận lâm sàng nói trên, các bác sĩ sẽ dựa vào kết quả và đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh lý trong cơ thể.
Cuối cùng, bác sĩ sẽ tư vấn về các vấn đề có liên quan đến sức khỏe, nếu bệnh nhân phát hiện bệnh lý, có thể tiến hành điều trị nội trú hay ngoại trú tùy vào mức nặng nhẹ. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho bệnh nhân hiểu rõ về sức khỏe hiện tại của mình, đưa ra các lời khuyên về chế độ ăn uống, rèn luyện thân thể,... để hỗ trợ điều trị và tăng cường sức đề kháng cho bệnh nhân.
|
medlatec
| 952
|
Khám phụ khoa Hà Nội địa chỉ nào uy tín hiện nay?
Khám phụ khoa là cần thiết và quan trọng để chị em có thể chủ động chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên thời điểm nào chị em nên thăm khám bệnh là tốt nhất? Đặc biệt nếu khám thì nên khám phụ khoa Hà Nội ở địa chỉ nào uy tín? Tất cả những vấn đề ấy sẽ được chúng tôi lý giải ngay trong bài viết sau.
1. Khi nào chị em nên khám phụ khoa?
Đầu tiên chưa bàn đến việc chọn nơi khám phụ khoa Hà Nội mà chị em cần biết thời điểm khám. Bởi vì thực tế không phải chị em nào cũng nắm rõ “khi nào nên khám phụ khoa”.
Theo đó đơn giản sẽ có những trường hợp như là:
1.1. Khám phụ khoa theo định kỳ
Bệnh phụ khoa tuy không “đe dọa” đến tính mạng nhưng có thể gây ra những ảnh hưởng lớn. Vậy nên chị em cần chủ động thăm khám bệnh định kỳ. Cụ thể hơn thời điểm tốt nhất là 6 tháng/ 1 lần. Nếu chị em quá bận với công việc thì cũng nên sắp xếp ít nhất mỗi năm 1 lần.
Chắc chắn việc thăm khám định kỳ sẽ giúp chị em được phát hiện bệnh sớm nếu có. Nhất là bác sĩ cũng sẽ tiến hành các biện pháp điều trị kịp thời. Do đó chị em hoàn toàn có thể chủ động “bảo vệ sức khỏe”, tránh những điều không mong muốn.
1.2. Khám phụ khoa khi cơ thể có biểu hiện “bất thường”
Lắng nghe cơ thể để xác định thời điểm cần khám phụ khoa rất quan trọng. Theo đó nếu chị em cảm nhận thấy cơ thể có các biểu hiện bất thường thì cần đi khám. Chẳng hạn các biểu hiện điển hình như:
Rối loạn kinh nguyệt.
Âm đạo ra máu kéo dài sau khi “yêu”. Có trường hợp máu ra tự nhiên.
Đau nhói thường xuyên ở vùng bụng, vùng chậu. Nhất là đau nhiều khi làm chuyện “chăn gối”.
Đau vùng kín.
Âm đạo bị ngứa, nổi mụn xung quanh.
Dịch âm đạo tiết nhiều bất thường. Dịch chuyển màu và có mùi hôi,…
1.3. Khám phụ khoa khi chị em có ý định mang thai
Khi có ý định mang thai thì chị em cần chuẩn bị và làm nhiều việc. Và trong đó thăm khám phụ khoa chính là một việc cần được ưu tiên.
Việc thăm khám sẽ giúp chị em hiểu rõ sức khỏe sinh sản của mình. Theo đó nếu có bệnh thì chị em sẽ kịp thời được điều trị. Như thế trong quá trình mang thai sẽ tránh được những ảnh hướng đến sức khỏe của mẹ và bé.
Ngoài ra trong thực tế còn có nhiều cặp đôi sắp cưới cùng nhau khám phụ khoa. Đây được gọi là thời điểm khám tiền hôn nhân. Và chị em có thể xem khám ở thời điểm này như
là chuẩn bị cho cuộc sống hôn nhân. Bởi vì sau khi cưới thì cặp đôi sẽ bước vào thực hiện những kế hoạch, dự định. Trong đó có việc sinh em bé. Vậy nên khám phụ khoa là việc cần thiết.
2. Những chuẩn bị cần thiết trước khi thăm khám phụ khoa?
Khám phụ khoa vào thời điểm nào thì chị em cũng nên có sự chuẩn bị tốt. Đơn giản bởi vì kết quả có thể sẽ bị ảnh hưởng nếu chị em mắc phải sai lầm trước thăm khám. Cụ thể hơn các chuyên gia khuyến cáo chị em trước khi thăm khám phụ khoa cần chuẩn bị:
Vệ sinh âm đạo sạch sẽ. Nhưng không thụt rửa sâu vào âm đạo. Nếu có sử dụng dung dịch vệ sinh thì phải chờ 2 - 3 ngày mới đi khám.
Không tẩy lông hay làm tổn thương vùng kín.
Không quan hệ “vợ chồng” trước khi đi khám phụ khoa. Tốt nhất nên kiêng trước 1 - 2 ngày để đi khám.
Không thăm khám phụ khoa vào ngày “đèn đỏ” để tránh vi khuẩn gây hại xâm nhập âm đạo.
Không ăn sáng để tránh ảnh hưởng kết quả xét nghiệm trong quy trình thăm khám.
Chuẩn bị tài chính sẵn sàng cho việc thăm khám.
Chuẩn bị tâm lý tốt trước khi thăm khám phụ khoa. Chị em nên sẵn sàng tâm lý để cởi mở, chia sẻ với bác sĩ thăm khám.
Mặc quần áo thoải mái nhưng lịch sự giúp bác sĩ thăm khám dễ dàng.
Ngoài ra nếu lần đầu thăm khám chị em còn e ngại thì hãy đến bệnh viện cùng người thân. Chồng, người yêu hay mẹ, chị em gái,… ở bên cạnh sẽ giúp chị em ổn định tâm lý hơn. Nhất là chị em đừng quên đặt vấn đề tìm kiếm bệnh viện khám uy tín lên hàng đầu. Dù chị em có nhu cầu khám phụ khoa Hà Nội hay khu vực nào cũng cần tại bệnh viện tốt
|
medlatec
| 824
|
Hướng dẫn chăm sóc trẻ khi bị sốt xuất huyết
Dịch sốt xuất huyết hiện vẫn đang xảy ra khá phổ biến tại một số địa phương, những biểu hiện lâm sàng khá đa dạng và tỷ lệ diễn biến nặng cao. Triệu chứng điển hình khi trẻ bị sốt xuất huyết
1.1 Giai đoạn sốt:Sốt cao đột ngột, liên tục. Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn. Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.Da xung huyết, có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam.1.2. Giai đoạn nguy hiểm:Thường vào ngày thứ 3-7 của bệnh. Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt. Các biểu hiện có thể gặp:Nề mi mắt, đau bụng, nôn, đau ngực, khó thở.Nếu nặng có thể có biểu hiện sốc: vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, thân nhiệt có thể hạ đột ngột, tiểu ít.Chấm xuất huyết rải rác dưới da hoặc ban xuất huyết thường ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạn sườn hoặc mảng bầm tím; có thể có ban dát ngứa.Chảy máu cam, chảy máu chân răng, tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc sớm hơn kì hạn. Xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen/có máu), xuất huyết phổi, não là biểu hiện nặng.1.3. Giai đoạn hồi phục:Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, tiểu nhiều2. Hướng dẫn chăm sóc khi trẻ bị sốt xuất huyết. Theo dõi sát thân nhiệt của trẻ, báo cho nhân viên y tế bất kỳ khi nào nếu nhận thấy trẻ sốt lên.Phối hợp dùng thuốc hạ sốt cho trẻ theo hướng dẫn của nhân viên y tế, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc hạ sốt chứa Aspirin, Ibuprufen vì các thuốc này làm tăng nguy cơ gây xuất huyết.Vệ sinh mắt, mũi họng hàng ngày cho trẻ bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%.Nuôi dưỡng: Cho trẻ ăn các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu như: cháo, bột, sữa. Không cho trẻ dùng các loại thức ăn, nước uống có màu nâu/đỏ (coca, pepsi, dưa hấu, socola...) vì khó phân biệt khi trẻ có nôn ra máu.Khuyến khích trẻ uống nhiều nước: nước đun sôi để nguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh..) oresol, hydrit, hoặc nước cháo loãng...Mặc quần áo vải mềm, thấm hút mồ hôi và đặc biệt chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh da cho trẻ: Thay quần áo và tắm nhanh bằng nước ấm trong phòng tắm khi trẻ không sốt.Theo dõi sát tình trạng của trẻ, phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo, dấu hiệu nặng để xử trí kịp thời:Vật vã, lừ đừ, li bì. Đầu chi lạnh, da ẩm, hạ thân nhiệt. Đau bụng, đau ngực, khó thở.Chảy máu cam, chảy máu chân răng.Nôn nhiều, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc có máu, tiểu ít.3. Hướng dẫn phòng bệnh. Tránh muỗi đốt: Ngủ màn, không để trẻ chơi ở chỗ tối, thoa kem chống muỗi.Diệt muỗi và loăng quăng: nhà cửa luôn thoáng mát, sạch sẽ ngăn nắp. Không để các dụng cụ chứa nước hoặc nếu có phải đậy nắp và thường xuyên thay rửa, loại bỏ các ổ nước đọng.Ngoài những hướng dẫn trên, bố mẹ lưu ý luôn theo dõi sát thân nhiệt của trẻ, báo ngay cho bác sĩ nếu nhận thấy trẻ sốt lên, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
Người bị sốt xuất huyết nên ăn gì? Nên kiêng gì?
|
vinmec
| 605
|
Bé trai 3 tuổi nặng bao nhiêu kg?
Trẻ từ khi sau khi sinh ra cần được theo dõi sự tăng trưởng và phát triển thông qua việc đo lường cân nặng và chiều cao. Vì vậy, việc “bé trai 3 tuổi nặng bao nhiêu” là thắc mắc của nhiều bậc bố mẹ có con ở lứa tuổi này. Biết được tiêu chuẩn cân nặng của bé trai 3 tuổi sẽ giúp bố mẹ biết được rằng con trẻ có nằm trong giới hạn bình thường khỏe mạnh hay không, từ đó có các điều chỉnh trong chế độ chăm sóc bé phù hợp hơn.
1. Bé trai 3 tuổi nặng bao nhiêu là chuẩn?
Cân nặng kết hợp với chiều cao là phương tiện cơ bản để theo dõi sự phát triển của trẻ từ 0 - 5 tuổi. Các bảng cân nặng và chiều cao chuẩn dựa trên dữ liệu được cung cấp bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).Tiêu chuẩn cân nặng bé trai 3 tuổi nằm trong khoảng từ 11,3 đến 18,3 kg. Một bé trai 3 tuổi nặng trung bình 14,3 kg. Khi cân nặng của con bạn nằm ngoài vùng giá trị này có nghĩa là bé phát triển chưa đạt chuẩn. Bé trai 3 tuổi nặng dưới 11,3 kg được xem là nhẹ cân, ngược lại cân nặng vượt ngưỡng trên 18,3 kg khi trẻ thừa cân.Việc theo dõi cân nặng cần được phối hợp với các chỉ số chiều cao theo tuổi. Chiều cao trung bình của trẻ trai 3 tuổi là 96,1 cm (nằm trong khoảng từ 88,7 đến 103,5 cm).
2. Chăm sóc trẻ trai 3 tuổi thế nào để đạt cân nặng chuẩn
Bên cạnh thắc mắc “bé trai 3 tuổi cân nặng bao nhiêu” thì chế độ dinh dưỡng là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của trẻ, thể hiện qua chiều cao và cân nặng. Điều quan trọng khi trẻ được 3 tuổi là giúp con phát triển một thái độ ăn uống lành mạnh. Đến 3 tuổi, trẻ em có xu hướng ít ăn uống hoặc thậm chí không muốn ăn uống để thách thức. Ngược lại, những trẻ trai 3 tuổi sẽ thích thú hơn nếu được tham gia các bữa ăn gia đình, khi đó chúng sẽ học được cách tham gia tương tác với các thành viên khác.5 lời khuyên cho cha mẹ trong chế độ ăn uống đối với bé trai 3 tuổi:Chấp nhận sở thích riêng của trẻ về thực phẩm: Trẻ trai 3 tuổi có thể rất thích ăn uống, nhưng bé có thể có những sở thích ăn uống rất cụ thể. Một số sở thích này có thể thay đổi theo từng ngày. Ví dụ, con bạn có thể ngấu nghiến một loại thức ăn vào một ngày nào đó và sau đó từ chối loại thức ăn đó vào ngày hôm sau. Bé có thể yêu cầu một loại thức ăn nào khác trong vài ngày liên tiếp, sau đó khăng khăng rằng bé không thích món đó nữa. Hành vi này có thể gây khó chịu cho các bậc làm cha mẹ nhưng nó lại rất điển hình đối với một đứa trẻ 3 tuổi. Tốt nhất là không nên quá quan tâm về nó. Thay vào đó, hãy tiếp tục duy trì khẩu phần ăn bao gồm nhiều loại thực phẩm lành mạnh và để trẻ tự chọn xem chúng muốn ăn loại nào và ăn bao nhiêu.Khuyến khích nhưng đừng ép bé trai 3 tuổi thử các món ăn mới: Cho trẻ thưởng thức một lượng rất nhỏ với một loại thức ăn mới và ăn kèm cùng với các loại thức ăn khác mà trẻ đã thích trước đây. Đừng mong đợi rằng trẻ có thể ăn hết một phần thức ăn mới.
Bé trai 3 tuổi nặng bao nhiêu là chuẩn là thắc mắc của nhiều cha mẹ
Đưa ra các lựa chọn thực phẩm bổ dưỡng trong mỗi bữa ăn: Là cha mẹ, công việc của bạn là đảm bảo rằng trẻ 3 tuổi có những lựa chọn thực phẩm bổ dưỡng trong mỗi bữa ăn để phát triển toàn diện và đạt được cân nặng chuẩn. Sau khi bày các món ăn lành mạnh tại bàn, hãy để trẻ tự đưa ra quyết định nên ăn bao nhiêu. Nếu bé trai có biểu hiện kén ăn, chẳng hạn như không chịu ăn rau thì đừng nản chí hay thất vọng. Tiếp tục cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm lành mạnh, ngay cả khi con bạn không thích chúng. Để phát triển và hình thành một sở thích ăn uống có thể cần 15-20 lần tiếp xúc lặp đi lặp lại. Đây cũng là thời điểm quan trọng để thiết lập thói quen ăn vặt và ăn uống lành mạnh.Bữa ăn có thể đơn giản nhưng phải đủ bổ dưỡng: Nên nhớ, bữa ăn ở độ tuổi này không bày biện cần quá cầu kỳ. Trên thực tế, hầu hết bé trai 3 tuổi thích các món ăn chuẩn bị đơn giản hơn. Nếu bạn chỉ có vài phút để chuẩn bị bữa ăn, hãy thử các bữa ăn đơn giản bao gồm nguồn protein, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau và sữa.Tắt TV và các thiết bị điện tử vào giờ ăn: Trẻ nhỏ dễ bị ảnh hưởng bởi các quảng cáo về thực phẩm không lành mạnh trên các phương tiện truyền thông như ngũ cốc có đường, thức ăn nhanh, bánh kẹo và nước uống có ga. Cách tốt nhất để tránh điều này là đưa ra quy định không xem ti vi hoặc các thiết bị điện tử khác vào giờ ăn và trước khi đi ngủ, cất tất cả các thiết bị hoặc cắm chúng vào trạm sạc qua đêm. Giới hạn giờ ăn trong khoảng 30 phút cho mỗi bữa ăn giúp trẻ tập trung ăn uống và cải thiện hiệu quả của hệ tiêu hóa.Tóm lại, tiêu chuẩn cân nặng bé trai 3 tuổi nằm trong khoảng từ 11,3 đến 18,3 kg. Một bé trai 3 tuổi nặng trung bình 14,3 kg. Khi cân nặng của con bạn nằm ngoài vùng giá trị này có nghĩa là bé phát triển chưa đạt chuẩn và chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số này. Do đó, phụ huynh nên có một chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể chất phù hợp và quan tâm đến giấc ngủ của trẻ.Bên cạnh đó, bé cũng nên được bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt cũng như ít gặp các vấn đề tiêu hóa.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
|
vinmec
| 1,178
|
Công dụng thuốc Andirel 20
Andirel 20 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Tham khảo cách dùng Andirel 20 thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng và những lưu ý khi dùng thuốc.
1. Andirel 20 là thuốc gì?
Thuốc Andirel 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thành phần chính là Olmesartan medoxomil hàm lượng 20mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Olmesartan là thuốc trị tăng huyết áp, thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II (type AT1). Angiotensin II là hormone được hình thành từ angiotensin I, có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone, đóng vai trò chính trong sinh lý bệnh của bệnh tăng huyết áp. Angiotensin II tác động lên thụ thể AT1 sẽ có tác dụng gây co mạch, tăng co bóp cơ tim, kích thích tổng hợp và bài tiết aldosteron tăng giữ muối nước và tăng thải kali, từ đó gây tăng huyết áp. Olmesartan chẹn thụ thể AT1 sẽ ức chế quá trình đó, do đó có tác dụng hạ huyết áp.Olmesartan hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong máu dao động từ 1 - 2 giờ sau khi uống, thời gian bán hủy là 13 giờ, do đó thuốc được phóng thích dần dần và ổn định suốt 24 giờ.Olmesartan không cản trở sự đáp ứng với bradykinin, do đó không gây tác dụng phụ ho khan như các thuốc ức chế men chuyển ACE.
2. Thuốc Andirel 20 công dụng là gì?
Thuốc Andirel 20 thường được dùng trong các trường hợp sau:Tăng huyết áp nguyên phát.Tăng huyết áp có kèm các bệnh lý khác như suy thận, đái tháo đường, vi đạm niệu.Dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch ở người bệnh tăng huyết áp.Bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc ức chế men chuyển bị ho khan.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Andirel 20
Liều khuyến cáo là 20mg/ lần/ ngày cho người lớn. Chỉ số huyết áp sẽ cải thiện sau 1 tuần điều trị.Khi vẫn chưa kiểm soát được huyết áp có thể tăng lên 40mg/ ngày.Cách dùng thuốc: Thuốc dùng đường uống, không phụ thuộc vào thức ăn. Nên nuốt cả viên với lượng nước vừa đủ và dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
4. Chống chỉ định của thuốc Andirel 20
Không sử dụng thuốc Andirel 20 trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Olmesartan hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận đang điều trị bằng thuốc hạ áp chứa aliskiren.Tắc mật.
5. Tác dụng phụ của thuốc Andirel 20
Khi sử dụng thuốc Andirel 20 người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, mệt mỏi.Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy.Đau họng, khàn tiếng, đau ngực, khó thở.Sưng mặt, mắt cá, bàn tay, cánh tay, bàn chân, chân.Đau cơ xương khớp. Dị ứng, ngứa, phát ban, nổi mề đay.Tăng nồng độ ure máu, creatinin máu, acid uric máu, tăng kali máu.Giảm tiểu cầu.
6. Tương tác với thuốc Andirel 20
Khi sử dụng đồng thời Andirel 20 có thể tương tác với một số thuốc sau:Không dùng đồng thời Aliskiren với Olmesartan trên bệnh nhân đái tháo đường và suy thận.Sử dụng đồng thời Olmesartan với colesevelam hydrochloride làm giảm nồng độ đỉnh của olmesartan trong huyết tương. Do đó, người bệnh nên uống Olmesartan ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam hydrochloride để làm giảm tác dụng tương tác này.Dùng đồng thời Olmesartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể tăng nguy cơ tăng kali máu.Dùng cùng lúc với lithi làm tăng độc tính của lithi.Dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid NSAID làm tăng nguy cơ suy thận và giảm hiệu quả điều trị của Olmesartan.Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Andirel 20Khi sử dụng thuốc Andirel 20, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Thận trọng khi dùng Andirel 20 cho bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên do có thể gây tăng creatinin và ure máu (BUN), làm suy giảm chức năng thận.Nên cân nhắc giảm liều Olmesartan khi sử dụng cho người cao tuổi.Sử dụng thuốc Andirel 20 trong 6 tháng cuối của thai kỳ có thể gây giảm chức năng thận, tổn thương phổi, biến dạng xương, thiểu ối, thậm chí gây tử vong cho thai nhi. Các tổn thương khác có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh như bất thường hộp sọ, hạ huyết áp, vô niệu, suy thận hoặc tử vong. Vì vậy, không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện có thai trong quá trình dùng thuốc, cần dừng thuốc càng sớm càng tốt.Không biết hoạt chất Olmesartan trong thuốc Andirel 20 có bài tiết vào sữa mẹ hay không nhưng có phát hiện được trong sữa của chuột cho con bú với nồng độ thấp. Do khả năng tác động xấu đối với trẻ nhỏ, không nên dùng thuốc Andirel 20 cho phụ nữ cho con bú hoặc ngừng cho con bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc.Trẻ sơ sinh có tiền sử tiếp xúc với Olmesartan trong tử cung trước đó, nếu xảy ra hạ huyết áp hoặc thiểu niệu, cần thay máu hoặc thẩm phân máu để ngăn nguy cơ hạ huyết áp và điều trị tình trạng rối loạn chức năng thận. Những thuốc có tác động trực tiếp lên hệ renin-angiotensin-aldosterone có thể tác động đến sự phát triển thận ở trẻ nhỏ.Thuốc Andirel 20 có thể gây chóng mặt, mệt mỏi nên thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Andirel 20, nếu bạn cần tư vấn hay còn câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp. Lưu ý, Andirel 20 là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, không tự ý dùng thuốc tại nhà.
|
vinmec
| 1,045
|
Góc tư vấn: Chữa viêm phế quản mãn tính có những phương pháp nào?
Viêm phế quản mãn tính là những trường hợp viêm phế quản kéo dài và tái phát nhiều lần. Những triệu chứng như tức ngực, khó thở, ho nhiều, ho có đờm,… gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh, có thể dẫn tới bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Chính vì thế, bệnh nhân không nên chủ quan, hãy điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Vậy chữa viêm phế quản mãn tính có những phương pháp nào và cần lưu ý những gì?
1. Chữa viêm phế quản mãn tính có những phương pháp nào?
Nếu thấy bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu như bị viêm phế quản đã kéo dài hơn 3 tuần, kèm theo một số biểu hiện như mất ngủ, khó thở, ho có đờm, ho ra máu hoặc sốt cao,… nên đưa bệnh nhân đi khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm. Dưới đây là một số phương pháp thường được áp dụng trong điều trị bệnh viêm phế quản mãn tính.
Điều trị nội khoa
Một số loại thuốc thường được dùng trong điều trị bệnh viêm phế quản mãn tính là thuốc giãn phế quản, thuốc chống viêm. Cụ thể là:
+ Thuốc giãn phế quản: Loại thuốc này thường được dùng dưới dạng thuốc phun hít, có tác dụng rất nhanh trong việc làm thông thoáng đường thở, giúp bệnh nhân có thể hít thở dễ dàng hơn. Bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để sử dụng thuốc đúng cách, mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
+ Thuốc chống viêm: Tác dụng của các loại thuốc chống viêm là giảm sưng tấy đường dẫn khí giúp cho bệnh nhân giảm triệu chứng khó thở.
Liệu pháp oxy
Phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp bệnh nhân đã ở mức độ nghiêm trọng, có thể đang ở tình trạng suy hô hấp, nồng độ oxy trong máu hạ thấp,… Tùy từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ có thể cân nhắc cho bệnh nhân sử dụng máy hỗ trợ hô hấp hay không.
Phẫu thuật
+ Ghép phổi: Trong một số trường hợp mà những phương pháp điều trị nội khoa, liệu pháp oxy,… không thể mang lại hiệu quả, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ lá phổi bị bệnh và thay thế bằng lá phổi lành của người hiến. Có thể ghép một bên lá phổi hoặc hai bên phổi cho người bệnh, tùy thuộc và mức độ bệnh và từng trường hợp cụ thể.
+Phẫu thuật thu nhỏ phổi giúp bệnh nhân loại bỏ những tổn thương: Đây là một loại phẫu thuật rất phức tạp, đòi hỏi cần có đầy đủ trang thiết bị hiện đại, tối tân nhất.
Thay đổi lối sống
Nếu bạn thắc mắc chữa viêm phế quản mãn tính có những phương pháp nào thì thay đổi lối sống cũng là một câu trả lời chính xác. Việc thay đổi lối sống là một phương pháp điều trị bệnh và cũng có thể kết hợp với những phương pháp điều trị khác với mục đích giúp bệnh nhân sớm cải thiện sức khỏe.
+ Tập thể dục: Vận động, tập luyện thường xuyên giúp chúng ta rèn luyện sức khỏe phổi, cải thiện chứng viêm phế quản mạn tính. Khi chúng ta tập luyện, cơ bắp sẽ cần nhiều oxy hơn, đồng thời góp phần làm tăng nhu cầu lấy không khí ở phổi, hỗ trợ hoạt động của hệ hô hấp và giúp giảm thiểu các triệu chứng của bệnh như khó thở, thở khò khè. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo các bác sĩ để lựa chọn bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe.
+ Loại bỏ thuốc lá: Trong khói thuốc lá có chứa hàng nghìn chất độc hại và là nguyên nhân hàng đầu gây ra những bệnh lý về phổi, tim mạch, vòm họng,… Từ bỏ thói quen hút thuốc lá sẽ giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe nói chung, sức khỏe phổi nói riêng, đặc biệt những trường hợp bệnh nhân bị viêm phế quản mãn tính thì việc cai thuốc lại càng cần thiết.
2. Một số lưu ý về chế độ dinh dưỡng trong quá trình điều trị viêm phổi mạn tính
Ngoài thắc mắc chữa viêm phế quản mãn tính có những phương pháp nào thì chế độ dinh dưỡng cho người bệnh cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hơn nữa, nếu có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, người bệnh cũng sẽ có thể sớm phục hồi sức khỏe.
- Một số thực phẩm người bị viêm phế quản mãn tính nên ăn: Theo các chuyên gia, việc đầu tiên mà người bệnh cần lưu ý đó là nên uống đủ nước để hạn chế tình trạng mất nước, hỗ trợ làm loãng dịch nhầy, đờm, chất nhầy ở mũi, đồng thời giúp cổ họng của người bệnh luôn được ẩm, giảm bớt sự khó chịu do các triệu chứng bệnh gây ra. Có thể lựa chọn nước lọc, nước ép trái cây,…
+ Người bệnh nên ăn nhiều loại rau xanh và trái cây để bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể.
+ Bổ sung các loại hạt, ngũ cốc.
+Nên bổ sung vitamin từ các loại thịt gia cầm, một số loại đậu,…
+ Uống các loại sữa ít béo.
- Một số thực phẩm mà bệnh nhân nên kiêng:
+ Không nên ăn thức ăn quá mặn hoặc quá ngọt,…
+ Tránh những loại đồ uống có ga.
+ Hạn chế ăn thịt đỏ và một số loại thực phẩm chế biến sẵn để tránh nguy cơ khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.
+ Không nên ăn những món ăn chiên xào, chứa nhiều dầu mỡ để tránh tình trạng đầy hơi, khiến người bệnh càng thêm khó chịu. Đồng thời cũng nên tránh các chế phẩm từ sữa như phô mai vì những thực phẩm này có thể khiến tăng sản xuất chất nhầy, khiến đờm đặc hơn.
Nhiều bệnh nhân rất lo lắng và băn khoăn chữa viêm phế quản mãn tính có những phương pháp nào. Tuy nhiên các chuyên gia khuyên bạn không nên lo lắng quá, chỉ cần điều trị đúng phương pháp, bệnh có thể được kiểm soát hiệu quả. Điều quan trọng là bạn nên đi khám ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ bệnh.
|
medlatec
| 1,090
|
Bệnh chốc lở dùng thuốc gì?
Bệnh chốc lở là một loại bệnh nhiễm trùng da do cầu khuẩn gây ra, thường gặp ở trẻ nhỏ. Khi bị chốc lở, vùng da bị nhiễm trùng sẽ xuất hiện bóng nước, rộp đỏ và khi vỡ ra sẽ tạo thành các vết loét.
1. Thuốc trị bệnh chốc lở - dạng thuốc bôi
Thuốc bôi trị bệnh chốc lở thường có mục đích chính là giảm các triệu chứng đau đớn, cải thiện tình trạng viêm sưng và sát khuẩn, hạn chế nhiễm trùng. Các loại thuốc bôi phổ biến cho chốc lở bao gồm thuốc sát trùng, thuốc mỡ,...
1.1 Thuốc sát khuẩn
1.1.1 Povidone Iodine
Đây là dung dịch sát khuẩn có chứa hoạt chất Povidone Iodine, có thể sử dụng trực tiếp trên da. Khi thoa lên vùng da bị tổn thương, Povidone Iod sẽ được giải phóng nhằm kéo dài tác dụng sát trùng – kháng khuẩn.Tuy nhiên, dung dịch sát khuẩn này chống chỉ định với một số đối tượng sau:Trẻ em dưới 2 tuổi.Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Các bệnh nhân có chứng rối loạn tuyến giáp.Bệnh nhân bị dị ứng với bất kì thành phần nào trong dung dịch.
1.1.2 Chlorhexidine
Một loại dung dịch sát khuẩn khác tương tự như Povidone Iodine, được sử dụng để bôi lên vùng da bị chốc lở. Tuy nhiên, khi thoa thuốc trị bệnh chốc lở này, cần tránh sử dụng cùng với xà phòng vì sẽ gây ra các tác dụng phụ.
Thuốc Chlorhexidine là dung dịch sát khuẩn
1.1.3 Castellani
Castellani là thuốc diệt khuẩn tại chỗ, bôi trên da và thường được sử dụng với mục đích điều trị chốc lở, viêm da có mủ... hoặc các tình trạng viêm da khác do tụ cầu khuẩn hoặc liên cầu gây ra.
1.1.4 Hydrogen Peroxide
Hydrogen Peroxide còn có tên gọi khác là Oxy già với công thức là H2O2, được sử dụng phổ biến trong việc sát trùng các vết thương hở hoặc các tổn thương da, ngăn ngừa nhiễm trùng.Đối với bệnh chốc lở, bệnh nhân nên bôi Oxy già lên vùng da bị tổn thương từ 1 – 3 lần mỗi ngày để ngăn ngừa bội nhiễm (nhiễm thêm nhiều chủng vi khuẩn khác ngoài tác nhân gây bệnh).
1.1.5 Millian
Milian là dung dịch sát khuẩn có chứa thành phần Xanhmethylen. Hoạt chất này có khả năng liên kết với các acid nucleic trong vi khuẩn hoặc virus, sau đó phá vỡ các tế bào này khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.Tuy nhiên, xanh methylen lại là chất độc hại đối với bệnh nhân suy thận, phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, đối tượng thiếu hụt G6PD. Do đó, những đối tượng này cần tránh sử dụng sản phẩm trên.
Phụ nữ mang thai chống chỉ định dùng Millian
1.2 Thuốc mỡ
Thuốc mỡ (hay thuốc bôi kháng sinh) là một nhóm thuốc trị bệnh chốc lở đặc hiệu. Hoạt chất chính của các sản phẩm trong nhóm thuốc này thường có vai trò hạn chế sự phát triển của vi khuẩn hoặc diệt khuẩn.
1.2.1 Mupirocin
Đây là một loại thuốc kháng sinh tại chỗ có nhiều hoạt chất diệt khuẩn và ngăn chặn sự phát triển của nhiều chủng gây nhiễm trùng da phổ biến như Streptococcus, Staphylococcus Aureus... Loại thuốc này có tác dụng ức chế trực tiếp vi khuẩn gây bệnh.Bạn có thể sử dụng Mupirocin 3 lần/ngày nhằm cải thiện các nhiễm trùng trên da và giảm bớt tổn thương da.Tuy nhiên, thuốc chống chỉ định với:Phụ nữ mang thai.Người đang bị tiêu chảy.
1.2.2 Gentamicin
Gentamycin là một loại thuốc bôi kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycoside. Thuốc đáp ứng tốt với tụ cầu khuẩn, chủng kháng methicillin, chủng vi khuẩn gram âm hiếu khí... bởi có hoạt động ức chế sinh tổng hợp protein của các chủng vi khuẩn gây bệnh này.
1.2.3 Acid Fusidic
Acid Fusidic là hoạt chất kháng sinh bôi ngoài da là chủ yếu, có thể áp dụng đối với hầu hết vi khuẩn gram dương, trong đó có Staphylococcus và các chủng kháng penicillinase...Khi sử dụng Acid Fusidic, cần lưu ý chỉ nên thoa tối đa trong vòng 7 ngày vì việc sử dụng thuốc kháng sinh dài ngày có thể làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc.
Acid Fusidic có thể áp dụng đối với hầu hết vi khuẩn gram dương
2. Các loại thuốc uống trị bệnh chốc lở
Bên cạnh việc thoa bên ngoài, một số loại thuốc uống cũng góp phần vào việt điều trị bệnh chốc lở hiệu quả, như thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt...
2.1 Thuốc kháng sinh
2.1.1 Cephalexin
Thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, có khả năng tác động đến thành tế bào của vi khuẩn, làm vỡ thành và giết vi khuẩn gây bệnh.Liều dùng của Cephalexin đối với bệnh chốc lở thường là 250mg/lần, mỗi lần cách nhau từ 6 tiếng.
2.1.2 Amoxicillin
Một loại kháng sinh phổ biến, là dẫn xuất của Penicillin với tác dụng kìm hãm và giết chết vi khuẩn gây bệnh. Thuốc có đáp ứng tốt với hầu hết các loại vi khuẩn gram dương cũng như gram âm, liên cầu khuẩn, tụ cầu...
2.1.3 Trimethoprim
Trimethoprim là một loại thuốc kháng sinh có tác dụng kìm hãm vi khuẩn với hoạt chất chính có khả năng ức chế enzyme của vi khuẩn. Loại thuốc này thường được sử dụng kết hợp với Sulfamethoxazole nhằm kìm hãm tuyệt đối sự phát triển của vi khuẩn.Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trên da như ngứa, phát ban đỏ...
2.1.4 Oxacillin
Đây là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Isoxazolyl Penicillin với khả năng ức chế mạnh mẽ tụ cầu tiết penicilinase, đặc biệt là chủng tụ cầu gây ra bệnh chốc lở.
Oxacillin là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Isoxazolyl Penicillin
2.2 Thuốc giảm đau, hạ sốt
Bên cạnh các loại thuốc trị bệnh chốc lở đặc hiệu, để cải thiện bớt triệu chứng, việc sử dụng một số loại thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt... cũng cực kỳ có ích.Một số loại thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng phổ biến là:Paracetamol: Thuốc giảm đau phổ biến, an toàn cho mọi đối tượng, kể cả trẻ em và phụ nữ mang thai. Thuốc có thể cải thiện các cơn đau nhẹ và đồng thời hạ thân nhiệt.NSAID (Aspirin, Ibuprofen...): nhóm thuốc kháng viêm không steroid, có tác dụng giảm viêm và cải thiện cơn đau. Tuy nhiên, nếu không sử dụng đúng cách, nhóm thuốc có thể gây xuất huyết dạ dày, chảy máu...Thuốc trị bệnh chốc lở đến nay đã được nghiên cứu và phát triển rộng rãi. Tuy nhiên, cần phải có một liệu trình điều trị hợp lý, khoa học để đảm bảo thuốc không gây ra các tác dụng phụ cũng như làm phát sinh các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc.
|
vinmec
| 1,148
|
Não có thể cải thiện trí nhớ trong khi ngủ
Rèn luyện, tăng cường trí nhớ trong khi ngủ đã từng được coi là điều không tưởng. Nhưng ngày nay các nhà thần kinh học đã tìm ra các phương pháp để cải thiện trí nhớ của bạn ngay cả khi bạn đang ngủ.
Não bộ
không hoàn toàn nghỉ ngơi trong khi ngủ
Các nhà khoa học đã từng tin rằng não bộ
của chúng ta hoàn toàn nghỉ ngơi trong khi ngủ. Tuy nhiên các nghiên cứu mới trong những năm gần đây lại cho thấy điều ngược lại, bên cạnh những giấc mơ thì não bộ
của chúng ta vẫn hoạt động ngay cả trong lúc cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi. Họ cho rằng giấc ngủ là một cách tuyệt vời để ghi nhớ những điều đã được tiếp thu trong ngày, thậm chí có thể đưa ra những quyết định mới mà đến sáng hôm sau sẽ giúp bạn hình thành nhiều ý tưởng. Theo đó, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một thí nghiệm đặc biệt bằng cách cho những người tình nguyện được nằm trên giường trong một căn phòng tối. Sau đó họ được yêu cầu phân loại những câu nói được nghe bằng cách ấn một trong hai nút trái hoặc phải. Tiếp đó, khi những người tình nguyện đã đi vào giấc ngủ, đương nhiên họ không thể ấn được nút phân loại nhưng bộ não của họ có vẻ như vẫn tiếp tục công việc này.
Bằng cách sử dụng một điện não đồ (EEG), các nhà khoa học thấy rằng những phần riêng biệt của bộ não chịu trách nhiệm điều khiển ấn nút trái hoặc phải vẫn tiếp tục sáng lên khi nghe những câu nói trong cuộc thử nghiệm. Hơn thế nữa những câu trả lời trong lúc đang ngủ say vẫn hoàn toàn chính xác.
Kết quả của cuộc thử nghiệm này đã đem lại hy vọng cho các nhà khoa học trong việc nghiên cứu hoạt động của bộ não con người.
Não bộ có thể tăng cường lưu giữ thông tin trong lúc ngủ?
Trong suốt buổi đêm, não bộ của chúng ta bận rộn xử lí và hợp nhất các kí ức của chúng ta từ ngày hôm trước, và có thể có các cách nào đó để đẩy mạnh quá trình đó. Theo các nhà khoa học, trong thực tế, não bộ khi ngủ không thể tiếp nhận được thông tin mới, nhưng nó vẫn làm việc hay đưa ra quyết định: các hoạt động trong não bộ khi ngủ vẫn có các trải nghiệm trong ngày và chuyển kí ức từ vùng đồi thị - nơi được cho là hình thành trí nhớ - tới các vùng trên khắp vỏ não, nơi chúng được lưu trữ lâu dài. “Nó giúp làm ổn định kí ức và hợp chúng lại thành một mạng lưới kí ức lâu dài”, theo Susanne Diekelmann, Đại học Tubingen (Đức). Từ đó, giấc ngủ sẽ giúp chúng ta tổng quát hóa những gì đã học, cho ta sự linh hoạt trong việc sử dụng các kĩ năng khi đối mặt với các tình huống mới. Bởi vậy dù bạn không thể học các điều mới, thay vào đó bạn có thể củng cố các kĩ năng hoặc tăng cường thêm các kiến thức học được trong ngày.
Để có kết luận trên, Diekelmann đã yêu cầu các tình nguyện viên chơi một trò chơi, trong đó họ phải nhớ một loạt các vật trong một cột dọc trước khi đi ngủ trong phòng thí nghiệm của bà. Một số tình nguyện viên được tiếp xúc với một mùi hương nhân tạo nhẹ khi họ chơi, và sau đó Diekelmann cho họ ngửi mùi hương đó khi họ ngủ. Quét não cho thấy những người này có sự liên lạc giữa vùng đồi thị và một số vùng vỏ não nhiều hơn so với những người không có tín hiệu mùi hương – và đó chính là hoạt động dẫn đến sự củng cố trí nhớ. Thật vậy, những người này nhớ đến 84% vị trí các vật khi họ thức dậy, trong khi những người không được ngửi mùi hương chỉ nhớ khoảng 61%.
Tất nhiên, chúng ta cần phải tiến hành thêm các thử nghiệm lớn hơn với các đối tượng đa dạng hơn trước khi đưa kĩ thuật này vào sử dụng rộng rãi. Diekelmann cũng cho rằng chúng ta cần phải khẳng định rằng các nghiên cứu này không gây ra các hậu quả bất thường. Và mặc dù bà không nghĩ rằng thử nghiệm trên có thể bị lợi dụng để tẩy não con người ngoài ý muốn, bà cho biết chúng ta cần phải xem xét liệu đạo đức của chúng ta có cho phép chúng ta, ví dụ, điều khiển trí nhớ của con trẻ, theo cách này không vì “Ngủ là một trạng thái dễ bị tổn thương”. Song bà cũng nhấn mạnh rằng các nguy hại có thể xảy ra không nên là những vật cản đường trong nghiên cứu về hoạt động của nao bộ trong lúc ngủ, “Ý tưởng này rất đáng để quan tâm, và chúng ta cần sử dụng nó đúng cách”.
|
medlatec
| 877
|
Polyp mũi: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả
Polyp mũi là một thể u lành tính xuất hiện trong hốc hoặc các xoang ở mũi. Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị tình trạng này có thể làm biến dạng hốc mũi và kéo theo những biến chứng nghiêm trọng khác.
1. Polyp mũi là do nguyên nhân nào gây nên?
Polyp mũi là một dạng u lành tính hình thành trong hốc mũi hoặc ở trong các xoang. Thực tế chúng không hẳn là các khối u mà là do niêm mạc mũi hoặc niêm mạc xoang bị thoái hóa cục bộ, phần lớn đó là các tổ chức đệm.
Polyp mũi thường có đặc điểm là nhẵn, mềm, màu hồng nhạt. Bên trong những khối polyp này là các tế bào xơ liên kết với nhau tạo nên một lớp chứa dịch nhầy, còn bên ngoài là một lớp biểu mô với tế bào vuông, trị hoặc lát bẹt.
Nguyên tắc hình thành của polyp mũi là bắt nguồn từ hiện tượng dị ứng, viêm nhiễm do sự xâm nhập của virus hoặc vi khuẩn gây bệnh, hay hệ miễn dịch phản ứng quá mẫn với các vi nấm. Khi tình trạng viêm mạn tính xảy ra sẽ dẫn đến sự tăng tính thấm của thành mạch máu niêm mạc mũi và xoang mũi. Điều này khiến cho nước ứ đọng lại ở các mô tại đây. Theo thời gian phần dịch nước tích tụ sẽ tạo một lực ép hình thành nên các polyp mũi.
Dựa trên nguyên tắc này, một số bệnh lý dưới đây chính là yếu tố làm tăng nguy cơ tạo nên polyp mũi:
Viêm xoang mạn tính, viêm xoang dị ứng do nhiễm vi nấm;
Mắc bệnh hen suyễn;
Xơ nang hoặc bị rối loạn di truyền khiến cho màng mũi và xoang tăng tiết dịch nhầy bất thường;
Nhạy cảm với các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) hoặc thuốc aspirin;
Mắc hội chứng viêm mạch máu (Churg-Strauss) hiếm gặp.
Bất kỳ ai cũng có thể bị polyp mũi nhưng bệnh xuất hiện nhiều hơn ở trẻ em và người lớn ngoài 40 tuổi có tiền sử bị sổ mũi, hen phế quản, viêm xoang mạn tính và xơ nang phổi.
2. Các triệu chứng của bệnh polyp mũi
Nếu kích thước của polyp mũi còn nhỏ thì sẽ không ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Chỉ khi polyp gia tăng về kích thước thì cơ thể sẽ xuất hiện những dấu hiệu rõ rệt hơn, cụ thể đó là:
Thường xuyên bị sổ mũi, nghẹt mũi kéo dài;
Mất vị giác, khứu giác;
Đau nhức đầu âm ỉ, ngoài ra còn bị đau nhức vùng mặt và răng hàm trên;
Hay bị chảy máu cam;
Ngáy nhiều, ngáy to (có thể nhận thấy rõ ở những người trước đây không có thói quen ngáy khi ngủ);
Có cảm giác nặng nề ở trên trán và trên mặt;
Viêm đa xoang mạn tính.
Mặc dù không phải là bệnh lý nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh nhưng trong trường hợp polyp phát triển quá lớn có thể dẫn đến những biến chứng sau:
Cản trở hoạt động hô hấp với các biểu hiện như giảm chức năng khứu giác, khó thở, thậm chí là ngưng thở khi ngủ rất nguy hiểm;
Lòi polyp ra cửa mũi trước và đi vào cửa mũi sau;
Làm giãn rộng hốc mũi, hủy hoại xương hốc mũi và gây biến dạng khuôn mặt khiến mắt nhìn song thị hoặc 2 mắt bị tách xa nhau bất thường. Đây là biến chứng ít gặp và hay xảy ra ở những người bị xơ nang phổi.
Vì vậy các chuyên gia y tế khuyến cáo người bệnh khi nhận thấy cơ thể đang có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào kể trên thì hãy đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
3. Bệnh polyp mũi có chữa được không?
Phụ thuộc vào thể trạng của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của bệnh và kết quả thăm khám có được, bác sĩ sẽ tư vấn phương án điều trị phù hợp nhất. Để điều trị polyp mũi có hai phương pháp chính sau đây:
3.1. Điều trị nội khoa bằng thuốc
Biện pháp này được áp dụng đối với trường hợp bệnh nhân có một hoặc nhiều polyp kích thước nhỏ. Lúc này tác dụng của thuốc giúp kiểm soát triệu chứng viêm, teo nhỏ polyp mũi giúp khơi thông và tăng luồng không khí đi qua mũi. Đó là các thuốc với tác dụng cụ thể như sau:
Thuốc xịt mũi chứa corticosteroid: Mometasone (Nasonex), Budesonide (Rhinocort), Triamcinolone (Nasacort), Flunisolide (Nasarel), Fluticasone (Flonase);
Thuốc chống dị ứng, chống nhiễm trùng: ngoài việc tập trung vào xử lý các polyp mũi, kiểm soát tốt phản ứng nhiễm trùng và dị ứng cũng là bước quan trọng không thể bỏ qua. Để giúp cơ thể bệnh nhân giảm bớt các phản ứng quá mẫn với các dị ứng nguyên, bác sĩ sẽ kê đơn một số thuốc kháng histamine
với công dụng cải thiện triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi khó chịu. Bên cạnh đó ở những trường hợp bị nhiễm trùng xoang thì cần phải dùng thêm cả kháng sinh.
3.2. Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật
Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt với phương pháp nội khoa thì phẫu thuật sẽ là biện pháp điều trị thay thế giúp loại bỏ các polyp mũi. Dựa trên số lượng và vị trí của polyp mũi, bác sĩ sẽ chỉ định phương thức phẫu thuật phù hợp:
Phẫu thuật cắt bỏ polyp mũi:
Những polyp nằm đơn lẻ và kích thước nhỏ sẽ được dễ dàng loại bỏ bằng dụng cụ cơ học hoặc dùng máy vi cắt lọc (thiết bị này còn có tên là microdebrider). Sau khi hoàn tất phẫu thuật, người bệnh sẽ cần dùng thêm kháng sinh hoặc các thuốc có thành phần corticosteroid để kiểm soát tình trạng viêm.
Phẫu thuật nội soi xoang:
Đây là phương thức phẫu thuật với phạm vi rộng hơn. Bên cạnh việc cắt bỏ polyp mũi bác sĩ còn tiến hành mở rộng sang vùng xoang nơi hình thành của polyp. Nếu các xoang bị viêm nghẹt thì sẽ phẫu thuật cả hốc xoang.
Để thực hiện, bác sĩ cần sử dụng một ống nội soi đường kính rất nhỏ, mềm, ở phần đầu gắn kèm camera siêu nhỏ có thể tường thuật rõ nét hình ảnh cấu trúc bên trong hốc xoang mũi. Nhiệm vụ của chiếc ống nội soi này là tìm kiếm và cắt bỏ những polyp mũi. Phương pháp này có ưu điểm là chỉ rạch đường mổ rất nhỏ nên vết thương sẽ lành nhanh, ít chảy máu, không gây đau đớn và không để lại sẹo lớn như những phương pháp phẫu thuật khác.
Nhìn chung bệnh polyp mũi ngay cả khi đã được khắc
phục triệt để thì vẫn có nguy cơ tái phát ở những lần sau. Do đó người bệnh cần thăm khám định kỳ và chú ý giữ gìn, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh mũi họng thật tốt.
|
medlatec
| 1,181
|
Giải đáp câu hỏi: Bơm tinh trùng có sinh đôi được không?
Sinh nở vốn không hề đơn giản. Người phụ nữ mỗi lần mang thai là một lần đứng giữa cửa sinh - tử. Vì lý do này, rất nhiều gia đình có mong muốn sinh được thai đôi để giảm bớt thời gian và nỗi đau khi phải sinh thêm em bé thứ 2 hoặc thứ 3. Mang đa thai trong tự nhiên có tỷ lệ rất thấp nhưng xác suất này có thể thay đổi nhờ bơm tinh trùng IUI. Nhưng liệu bơm tinh trùng có sinh đôi được không?
1. Các cặp sinh đôi được tạo ra thế nào?
Sinh đôi là khi có 2 em bé cùng hình thành trong tử cung của người mẹ. Sinh đôi có hai hình thức đó là sinh đôi cùng trứng và khác trứng. Ở trường hợp sinh đôi cùng trứng, chỉ có một trứng được thụ tinh. Tuy nhiên, thay thì phát triển thành 1 phôi thì chúng lại tách ra và tạo thành 2 bào thai. Những cặp sinh đôi cùng trứng sẽ có ngoại hình và giới tính giống nhau. Đối với trường hợp sinh đôi khác trứng, 2 trứng riêng biệt sẽ được thụ tinh thành công cùng lúc. Những em bé sinh đôi khác trứng có thể có có ngoại hình và cả giới tính khác nhau.
Theo Hội Sản phụ khoa quốc tế, xác suất sinh đôi tự nhiên rất thấp. Con số này được ước tính chưa tới 1%. Tỷ lệ này bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như lịch sử gia đình, tuổi và vóc dáng của mẹ,… Việc tự quyết định mang thai đôi trong tự nhiên là gần như không thể. Ta chỉ có thể chủ động làm tăng cơ hội thông qua việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt.
2. Bơm tinh trùng có sinh đôi được không?
Trong những cách làm tăng tỷ lệ mang đa thai, bơm tinh trùng IUI được nhắc đến khá nhiều. Trước khi trả lời câu hỏi “Bơm tinh trùng có sinh đôi được không?
”, hãy nói qua đôi chút về kỹ thuật này.
Bơm tinh trùng vào tử cung hay bơm tinh trùng IUI là phương pháp hỗ trợ sinh sản rất phổ biến. Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ sử dụng catheter chuyên dụng để bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Mục đích lớn nhất của phương pháp này là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho trứng gặp tinh trùng. Các thao tác trong kỹ thuật này đều nhằm loại bỏ những trở ngại ảnh hưởng đến việc thụ thai. Ví dụ như tinh trùng kém di động, dịch nhầy tử cung quá đặc, rụng trứng không đều,…
Vậy thì sao nói bơm tinh trùng sẽ giúp tăng cơ hội mang đa thai? Lý do là bởi đa phần các trường hợp thực hiện bơm tinh trùng IUI đều được chuẩn bị trứng và kích thích rụng trứng. Nếu bơm tinh trùng với trứng rụng tự nhiên, tỷ lệ thành công chỉ khoảng 6%. Nhưng khi được kích thích rụng trứng bằng việc tiêm hormone, tỷ lệ này có thể lên tới 26%. Dưới tác dụng của hormone kích thích rụng trứng sẽ có nhiều hơn một trứng chín và rụng cùng lúc. Khi ấy xác suất nhiều trứng được thụ tinh cùng một lần sẽ tăng đáng kể.
Thống kê cho thấy, cứ 100 ca bơm tinh trùng IUI thì có tới 30 ca mang đa thai. Như vậy việc bơm tinh trùng có thể giúp khả năng sinh đôi lớn hơn.
3. Lợi ích và rủi ro khi mang thai đôi nhờ bơm tinh trùng IUI
Như vậy, bạn đã có cho mình câu trả lời cho thắc mắc bơm tinh trùng có sinh đôi được không. Tuy là có nhưng điều này cũng có những lợi ích và rủi ro nhất định.
Khi mang đa thai nhờ bơm tinh trùng, người mẹ sẽ phải đối mặt với cả lợi ích và rủi ro. Lợi ích lớn nhất có lẽ là niềm vui khi đón 2 thiên thần cùng một lúc. Nếu gia đình bạn đã có kế hoạch, nhờ IUI để mang thai đôi là một lựa chọn có thể cân nhắc. Song song với lợi ích, bạn có thể phải đối diện với những rủi ro sau khi mang thai đôi:
3.1. Đối với mẹ
Mang thai đôi đồn nghĩa với việc người mẹ có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm hơn bình thường. Các biến chứng thai kỳ dễ gặp gồm tiền sản giật, dễ bị phù, ốm nghén nặng hơn, tiểu đường,… Mang thai song sinh khiến áp lực lên tử cung lớn hơn, đòi hỏi người mẹ cần có cơ địa khỏe. Tỷ lệ phải sinh mổ khi mang thai đôi lên đến gần 80%.
3.2. Đối với bé
Những trường hợp đa thai có xu hướng sinh non rất cao. Tuổi thai trung bình của các cặp sinh đôi là khoảng 33 tuần trong khi bình thường là 37 tuần. Việc sinh thiếu ngày có thể khiến em bé dễ có nguy cơ mắc, sức đề kháng kém. Tỉ lệ nhẹ cân hơn so với mức tiêu chuẩn tăng hơn 50 lần những ca đa thai. Các bé cũng dễ gặp phải các vấn đề về hô hấp hay khuyết tật bẩm sinh.
|
medlatec
| 893
|
Sự phát triển của thai nhi tuần 14
Ngay sau khi trứng được thụ tinh bởi tinh trùng, một quá trình phức tạp nhưng có thể dự đoán được diễn ra để hình thành nên một em bé. Hãy cùng tìm hiểu sự phát triển của thai nhi ở tuần thứ 14.Sự thụ tinh thường diễn ra vào thời điểm sau hai tuần kể từ khi kỳ kinh cuối bắt đầu. Theo quy ước, ngày dự sinh sẽ được tính sau 40 tuần kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, có nghĩa là thời gian của kỳ kinh cũng được tính vào thời gian mang thai, dù trên thực tế sự thụ tinh có thể còn chưa xảy ra!
1. Sự phát triển của thai nhi ở tuần thứ 14
Sự phát triển của thai nhi tuần 14 (tương đương 12 tuần sau thụ tinh) cho thấy cổ của thai nhi định hình rõ ràng hơn, dài hơn, giữ được đầu thẳng hơn, và chi dưới cũng phát triển khá nhiều. Toàn thân thai nhi được bao phủ bởi một lớp lông tơ mềm. Lách thai nhi bắt đầu sản sinh hồng cầu. Phân su xuất hiện trong ruột thai nhi.
Trong tuần này hoặc tuần kế tiếp, giới tính thai nhi sẽ nhìn thấy được rõ ràng (mặc dù thực chất, giới tính thai nhi được quyết định bởi vật chất di truyền, do đó ngay khi thụ tinh giới tính thai nhi đã được xác định).Thai nhi 14 tuần tuổi nặng nặng khoảng 93 g (3.2 ounce) và có chiều dài khoảng 147 mm (5.7 inch).
2. Những thay đổi của thai phụ khi mang thai 14 tuần
Nồng độ cao nội tiết tố estrogen và progesterone làm tăng lượng máu tới lớp màng nhày ở mũi, gây nên tình trạng ngạt mũi
Cơ thể bớt mệt mỏi: cơ thể đã hoàn toàn thích nghi với tình trạng mang thai sau khi trải qua ba tháng đầu thai kỳ. Hãy tranh thủ bắt tay vào việc chuẩn bị những điều cần thiết khi em bé ra đời sau này.Vú tiếp tục phát triển to lên nhưng bớt nhạy cảm: dù vú tiếp tục phát triển to lên và xuất hiện những thay đổi (ví dụ: quầng vú sậm màu), nhưng sự nhạy cảm đã giảm dần, không còn như ba tháng đầu.Không còn buồn nôn và nôn: đa số thai phụ khi bước sang ba tháng giữa của thai kỳ không còn các biểu hiện của ốm nghén nữa.Vị giác quay trở lại: buồn nôn và nôn đã không còn, vị giác sẽ quay trở lại. Hãy ăn đủ bữa, thành phần bữa ăn lành mạnh và cân bằng, đủ chất, duy trì nồng độ đường huyết ổn định, tránh những thức ăn không tốt cho sức khỏe.Ngạt mũi: nồng độ cao nội tiết tố estrogen và progesterone làm tăng lượng máu tới lớp màng nhày ở mũi, gây nên tình trạng này. Hãy thử sử dụng máy phun sương làm ẩm khi ngủ để giảm bớt khó chịu.
Thai nhi tuần 10-14: Dấu vân tay, móng tay hình thành; bé có mắt và tai, biết nheo mắt và nhăn mặt
|
vinmec
| 526
|
Hình ảnh xơ gan trên siêu âm như thế nào?
Xơ gan là tình trạng xơ hóa các tế bào, tổ chức mô gan, khiến chúng mất đi chức năng và khiến gan hoạt động kém dần. Chẩn đoán xơ gan trên siêu âm là phương pháp đơn giản, cho hiệu quả chẩn đoán ban đầu tốt, nên được áp dụng khá phổ biến.
1. Xơ gan và những biến chứng nguy hiểm không lường trước
Xơ gan xảy ra khi gan bị hư hại, tổn thương nặng trong một thời gian dài do tác nhân nào đó. Điều này kích hoạt chế độ “bảo vệ tự động” của gan, các mô xơ xuất hiện và nhân “tái sinh” chống lại tác nhân. Nhưng mô xơ xuất hiện càng nhiều, cấu trúc gan càng bị biến đổi và kém hoạt động.
Nguyên nhân thường gặp gây xơ gan là do lạm dụng uống quá nhiều rượu, do virus viêm gan B, C,...
Giai đoạn đầu, xơ gan thường không gây triệu chứng rõ ràng. Hầu hết xơ gan được phát hiện một cách tình cờ hoặc khi đã có biến chứng nặng, biểu hiện rõ ràng trên sức khỏe người bệnh. Xơ gan trải qua 4 giai đoạn, nếu xơ gan quá khả năng “bù” của gan, việc điều trị sẽ rất khó khăn, dễ gây biến chứng.
Những biến chứng nguy hiểm của xơ gan có thể kể đến như:
Xuất huyết tiêu hóa
Mô xơ trong gan cản trở sự di chuyển của dòng máu, tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hệ nối cửa - chủ khiến chúng giãn ra. Khi tĩnh mạch bị giãn đến giới hạn sẽ vỡ, gây xuất huyết tiêu hóa. Bệnh nhân có biểu hiện đi cầu ra máu, nôn ra máu, choáng váng, thiếu máu cấp tính,...
Phù chân, cổ trướng
Tăng áp lực cửa và giảm đạm máu ở bệnh nhân xơ gan gây ra phù chân, tích tụ dịch ở bụng. Dịch tích tụ nhiều có thể gây nhiễm trùng, người bệnh bị sốt, đau bụng cấp tính, đi phân lỏng,...
Não gan
Xơ gan khiến gan suy giảm chức năng, không đào thải được chất độc ra ngoài cơ thể, khiến máu nhiễm độc. Máu nhiễm độc đi lên não, tích tụ và gây ra chứng não gan, bệnh nhân bị rối loạn tri giác, hôn mê và nhanh chóng tử vong.
Suy thận
Suy thận do biến chứng của xơ gan sẽ khiến lượng tiểu ít dần đến khi không đi tiểu được nữa. Nếu không can thiệp kịp thời, hội chứng suy gan - suy thận sẽ nhanh chóng khiến bệnh nhân tử vong.
Nhiễm trùng
Các chất độc tích tụ do gan hoạt động kém dễ khiến người bệnh bị nhiễm trùng máu, nhiễm trùng dịch, viêm phổi,... cần sớm xử lý.
Ngoài ra, bệnh nhân xơ gan có nguy cơ mắc ung thư gan rất cao, do đó, người bị xơ gan cần tầm soát ung thư định kỳ 3 - 6 tháng/lần để phát hiện và điều trị sớm.
2. Siêu âm đàn hồi mô gan - kĩ thuật mới chẩn đoán xơ gan trên siêu âm
Theo các chuyên gia, trong theo dõi, điều trị và tiên lượng bệnh xơ gan, chẩn đoán xác định mức độ xơ hóa gan là tiêu chí vô cùng quan trọng. Trong khi đó, sinh thiết mô gan giúp đánh giá tốt tình trạng xơ hóa, song do là kĩ thuật xâm lấn nên nguy hiểm, có thể gây biến chứng.
Do đó, siêu âm đàn hồi mô gan là phương pháp được ưu tiên hàng đầu khi xác định mức độ xơ hóa gan và khối u nếu có. Kỹ thuật siêu âm này còn gọi là kỹ thuật Fribroscan, không xâm lấn, dễ thực hiện, có thể lặp lại và cho kết quả có độ chính xác cao.
Hiện nay, siêu âm đàn hồi mô gan được sử dụng ngày càng rộng rãi trong chẩn đoán lâm sàng, được lựa chọn hàng đầu để chẩn đoán, kiểm tra xơ gan.
Theo đó, bệnh nhân được chỉ định siêu âm kiểm tra xơ gan khi bác sĩ phát hiện các triệu chứng lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy gặp vấn đề ở gan. Tùy theo giai đoạn bệnh mà xơ gan biểu hiện ở triệu chứng khác nhau, thường thấy là:
- Chán ăn, biếng ăn.
- Cơ thể mệt mỏi, sụt cân nhanh chóng.
- Vàng da, vàng mắt, vàng móng tay.
- Da dễ xuất hiện bầm tím, chảy máu.
- Cổ trướng (xuất hiện khi xơ gan ở giai đoạn muộn).
Chẩn đoán xơ gan trên siêu âm có thể được chỉ định thực hiện cùng các xét nghiệm khác để đánh giá chính xác hơn, bao gồm:
+ Kiểm tra thể chất, tìm dấu hiệu bệnh.
+ Xét nghiệm chức năng gan: đo định lượng men gan, protein đặc trưng như AST, albumin, bilirubin, ALT, xét nghiệm đông máu.
+ Xét nghiệm máu, tìm dấu hiệu tổn thương gan hoặc virus viêm gan B, C, kiểm tra lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
+ Chẩn đoán hình ảnh xơ gan: chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính CT, siêu âm, đo độ đàn hồi mô gan.
+ Sinh thiết gan: mẫu gan được lấy và đem đi phân tích, có giá trị chẩn đoán chính xác, độ tin cậy cao nhưng có thể gây biến chứng.
Như vậy, bệnh nhân bị nghi ngờ mắc xơ gan sẽ cần thực hiện siêu âm và các kĩ thuật, xét nghiệm khác nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
3. Cần chuẩn bị gì khi siêu âm chẩn đoán xơ gan
Kỹ thuật siêu âm chẩn đoán xơ gan qua hình ảnh khá đơn giản, hầu hết các trường hợp không cần phải chuẩn bị đặc biệt gì. Để bác sĩ đánh giá quan sát tốt các cơ quan nội tạng nói chung và gan nói riêng, bệnh nhân có thể được yêu cầu để bụng trống trong 8 - 12 giờ. Ngoài ra, cũng cần hạn chế bia rượu, thức uống có cồn, chất kích thích, hút thuốc lá,... trước khi siêu âm.
Bệnh nhân cần vén áo cao đến ngực và quần thấp xuống dưới nên bạn nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái, không mặc váy khi siêu âm. Bác sĩ sẽ bôi dịch bôi trơn lên vùng bụng, vị trí của gan, sau đó quét đầu dò để quan sát toàn bộ gan.
Các thông tin về sức khỏe gan có thể biết được sau khi siêu âm như: kích thước gan, có khối u bất thường không, có nốt nhỏ bề mặt không, nhu mô gan có đồng đều không,...
Nếu bệnh nhân xơ gan, hình ảnh siêu âm sẽ thấy: có nhiều nốt nhỏ bề mặt, bờ gan lồi lõm, nhiều nốt lớn, có dịch ổ bụng và nhu mô thô, phì đại phân thùy đuôi, teo thùy phải,...
Xơ gan trên siêu âm thể hiện khá rõ nét, giai đoạn càng muộn thì càng nhiều dấu hiệu, dễ phát hiện. Tuy nhiên, cần kết hợp với các kĩ thuật, xét nghiệm khác để đánh giá đúng mức độ xơ hóa gan.
|
medlatec
| 1,186
|
Bệnh bạch hầu nguy hiểm ra sao và cách phòng bệnh như thế nào?
Bệnh bạch hầu là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính, có thể lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp và gây bùng phát dịch. Căn bệnh này được xếp vào nhóm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm vì có tỷ lệ tử vong cao, người nhiễm bệnh có thể tử vong trong vòng 6 đến 10 ngày. Dưới đây là một số thông tin về triệu chứng, mức độ nguy hiểm của bệnh và phương pháp phòng ngừa hiệu quả.
1. Bệnh bạch hầu gây ra những triệu chứng như thế nào?
Vi khuẩn Corynebacterium diphtheria là nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu. Loại vi khuẩn này có thể tồn tại lâu trong vùng hầu họng của người bệnh và có thể tồn tại khoảng 6 tháng với điều kiện thiếu sáng ví dụ như tồn tại trên các loại đồ chơi của trẻ nhỏ, một số vật dụng, quần áo,... Tuy nhiên, nếu có tác động từ ánh sáng mắt trời chúng sẽ chết sau khoảng vài giờ và ở nhiệt độ 58 độ C, chúng có thể bị tiêu diệt chỉ sau 10 phút. Khi bị vi khuẩn xâm nhập và tấn công cơ thể người bệnh sẽ gây ra một số triệu chứng bất thường. Tùy vào từng thể bệnh mà các triệu chứng có thể khác nhau. Cụ thể như sau:
- Thể bạch hầu họng:+ Giai đoạn ủ bệnh có thể kéo dài từ 2 đến 5 ngày và không gây ra triệu chứng. + Giai đoạn khởi phát: Người bệnh có thể bị sốt nhưng thân nhiệt không quá cao, có cảm giác khó chịu, mệt mỏi, da xanh xao, đau họng, chán ăn, sổ mũi, dịch mũi có thể lẫn máu, amidan có điểm trắng mờ dạng giả mạc, vùng cổ của bệnh nhân có thể xuất hiện hạch nhỏ, khi ấn vào không cảm thấy đau và có khả năng di động. + Giai đoạn toàn phát: Sau 2 đến 3 ngày tính từ thời điểm xuất hiện những triệu chứng đầu tiên, bệnh nhân sẽ xuất hiện những triệu chứng như sau:
Cơ thể mệt mỏi, mạch nhanh và hạ huyết áp.
Giả mạc ở họng tiến triển và lan rộng. Có thể chuyển từ máu trắng ngà sang màu vàng nhạt và dính chặt vào niêm mạc. Giả mạc thường rất dài, nếu cố tình bóc tách có thể gây chảy máu.
Hạch góc hàm của người bệnh bị sưng lên và gây đau, sổ mũi nhiều và trong dịch mũi thường có lẫn mủ.
Thời kỳ lui bệnh: Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh hết sốt và các triệu chứng bắt đầu thuyên giảm.
- Bạch hầu ác tính: Một số triệu chứng của người bệnh có thể kể đến như sốt cao, hạch cổ sưng rất to, giả mạc lan rộng. - Bạch hầu thanh quản với một số triệu chứng như xung huyết, phù nề tại thanh quản, gây khàn giọng.
- Bạch hầu mũi: Thể bệnh này thường gặp ở trẻ sơ sinh và gây ra một số triệu chứng như trẻ sốt nhẹ hoặc không sốt, sụt cân, da xanh xao, tiêu chảy hoặc nôn nhiều, trẻ thường hay quấy khóc,... - Bạch hầu mắt: Người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như phù mi mắt trên, viêm màng tiếp hợp có giả mạc. - Bạch hầu da gây ra một số triệu chứng như loét trợt ngoài da hay tình trạng da bị chốc lở,... Với người da lành thì rất hiếm gặp những triệu chứng này. - Bạch hầu rốn: Thường gặp ở trẻ sơ sinh với triệu chứng giả mạc ở rốn bị dính chặt vào niêm mạc da. Sau khoảng 2 đến 3 tuần thì tự rơi.
- Bạch hầu âm đạo với triệu chứng viêm loét môi lớn và xuất hiện giả mạc trên niêm mạc, nếu bóc tách có thể gây chảy máu.
2. Bệnh bạch hầu nguy hiểm ra sao?
Bệnh bạch hầu được đánh giá là bệnh nguy hiểm bởi những lý do sau:
- Có nguy cơ lây lan nhanh qua những con đường sau:
+ Lây qua đường hô hấp khi tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, nhất là khi người bệnh nói to, ho và hắt hơi thì người đối diện rất dễ nhiễm phải vi khuẩn gây bệnh.
+ Lây qua đồ dùng của người bệnh, ăn phải các loại thức ăn có chứa vi khuẩn. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp bị lây bệnh qua những tổn thương trên da chẳng hạn như vết thương hở hay vết muỗi đốt,... - Một số biến chứng của bệnh bạch hầu nếu không được điều trị kịp thời: + Biến chứng tim mạch như viêm cơ tim, rối loạn dẫn truyền cơ tim, huyết khối tim,... có thể khiến người bệnh tử vong đột ngột. + Biến chứng thần kinh: Liệt màn hầu khiến bệnh nhân khó nuốt và nói, liệt bàn tay, liệt 2 chân, liệt các cơ quan khác,... Tuy nhiên, tình trạng này có thể hồi phục sau một thời gian.
+ Biến chứng thận: Là những tổn thương ở cầu thận và ống thận. Trước đây, bệnh bạch hầu thường rất phổ biến với tỷ lệ tử vong cao. Tuy nhiên, hiện nay, đã có vắc xin phòng bệnh nên tỷ lệ mắc bệnh cũng ít hơn và nhờ có thuốc điều trị đặc hiệu nên hiệu quả điều trị bệnh được cải thiện rõ rệt.
3. Phương pháp chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh bạch hầu- Các biện pháp chẩn đoán bệnh:
+ Mẫu bệnh phẩm chính là dịch hầu họng, phần quanh vùng giả mạc.
+ Nhuộm soi bệnh phẩm dưới kính hiển vi để tìm vi khuẩn.
+ Nuôi cấy trong điều kiện môi trường thích hợp để tìm vi khuẩn cũng như xác định độc tố bạch hầu.
+ Sử dụng phương pháp khuếch đại gen PCR.
+ Một số xét nghiệm để theo dõi biến chứng bệnh như xét nghiệm máu, xét nghiệm men tim, điện tâm đồ, chụp X-quang ngực,... - Phương pháp điều trị:
+ Trước hết, bệnh nhân cần được cách ly để tránh lây nhiễm cho người bệnh.
+ Sử dụng các loại thuốc điều trị đặc hiệu như thuốc kháng sinh, thuốc kháng độc tố bạch hầu để giảm nguy cơ biến chứng.
+ Cần theo dõi người bệnh liên tục để phát hiện và xử trí sớm những bất thường.
+ Người bệnh cần được chăm sóc với chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao thể trạng sức khỏe.
- Phòng ngừa bệnh bạch hầu:+ Người bệnh cần được cách ly để tránh lây bệnh cho người khác cho đến khi kết quả xét nghiệm là âm tính ít nhất 2 lần.
+ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc các loại dung dịch sát khuẩn khác.
+ Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, đồ dùng trong phòng và quần áo của người bệnh.
+ Tiêm vắc-xin phòng bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
|
medlatec
| 1,177
|
Chế độ dinh dưỡng tốt cho người cao huyết áp
Các chuyên gia về sức khỏe khuyến cáo, chế độ dinh dưỡng tốt cho người cao huyết áp cần hạn chế rượu bia, hạn chế muối, ăn ít thịt, tăng cường bổ sung ngũ cốc nguyên hạt, rau quả chứa kali. Cùng tìm hiểu cụ thể nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh cao huyết áp và các loại thực phẩm nên ăn, nên kiêng qua bài viết sau.
1. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và bệnh cao huyết áp
Chế độ ăn uống không hợp lý như ăn quá mặn, ăn quá nhiều chất béo, thường xuyên sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, hút thuốc lá… là nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng của bệnh tăng huyết áp hiện nay. Vì vậy, thay đổi thói quen sinh hoạt khoa học. quan tâm đến chế độ ăn uống giữ vai trò quan trọng đặc biệt với người cao huyết áp.
Dinh dưỡng thiếu lành mạnh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tăng huyết áp. Do vậy, người bị cao huyết áp cần đặc biệt quan tâm đến chế độ dinh dưỡng.
2. Nguyên tắc và chế độ dinh dưỡng tốt cho người cao huyết áp
2.1 Nguyên tắc dinh dưỡng tốt cho người cao huyết áp
Để giữ cho huyết áp ổn định và trở về mức mục tiêu, người bệnh cao huyết áp cần chú ý những nguyên tắc “vàng” trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày như:
– Giảm muối: Đây là yêu cầu tiên quyết đối với việc điều trị tăng huyết áp bởi việc ăn mặn sẽ làm tăng tích nước, tăng áp lực cho tim mạch và gây tăng huyết áp. Các chuyên gia sức khỏe cho biết người cao huyết áp chỉ nên sử dụng nhiều nhất 6g muối mỗi ngày.
– Hạn chế uống rượu: Bởi đây là tác nhân gây tăng huyết áp đột ngột và làm trầm trọng hơn tình trạng tăng huyết áp.
– Tăng cường bổ sung thực phẩm từ thực vật như bơ, rau củ quả tươi. Đặc biệt, người cao huyết áp cần thay bơ động vật bằng sử dụng bơ thực vật.
– Chế biến thức ăn phù hợp, hạn chế thực phẩm xào, rán nhiều dầu mỡ, tốt nhất nên chế biến thức ăn bằng phương thức luộc, hấp hoặc nướng.
– Ưu tiên các đồ ăn ít chất béo, ưu tiên nhóm ngũ cốc nguyên vỏ lụa, người bị huyết áp cao cần tận dụng các loại ngũ cốc toàn phần để đảm bảo tinh bột cho cơ thể.
– Hạn chế thịt đỏ như thịt bò, lợn, thịt cừu, thay thế thịt bằng cá
– Tăng cường ăn rau quả, đặc biệt là các loại thực phẩm chứa kali
Bổ sung rau củ quả như cà chua, bông cải xanh, các loại quả có múi, quả mọng sẽ có ích việc cải thiện huyết áp cũng như bảo vệ tim mạch.
2.2 Các loại thực phẩm chứa nguồn dinh dưỡng tốt cho người cao huyết áp
Các loại trái cây có múi như chanh, cam và bưởi chứa nhiều vitamin, khoáng chất và các hợp chất thực vật nên có tác dụng hạ đường huyết rất hiệu quả, do đó có tác động tốt đến quá trình điều trị huyết áp.
Một nghiên cứu tại Nhật Bản cho thấy uống nước chanh hàng ngày kết hợp với luyện tập thể dục có thể làm giảm đáng kể huyết áp tâm trương. Nguyên nhân được các nhà khoa học chỉ ra là do trong quả chanh có hàm lượng lớn axit citric và flavonoid.
Các loại cá béo có chứa hàm lượng omega – 3 dồi dào rất có lợi cho sức khỏe của tim mạch, nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày của những người huyết áp cao. Loại chất béo này giúp hạ huyết áp bằng cách giảm viêm, giảm co thắt mạch máu.
Các nghiên cứu cho thấy những người có nồng độ chất béo omega – 3 trong máu cao thì cả huyết áp tâm thu và tâm trương đều thấp hơn đáng kể so với những người mà trong cơ thể có ít chất béo này.
Các loại quả mọng như quả việt quất, dâu tây, mâm xôi… rất giàu oxit nitric. Đây là một loại khí giúp giãn các mạch máu, thúc đẩy lưu thông máu, do đó có tác dụng tốt trong việc giảm huyết áp.
Đặc biệt việt quất và dâu tây có chứa các hợp chất chống oxy hóa anthocyanin. Nghiên cứu lớn trên 34.000 người bệnh tăng huyết áp cho thấy những người có lượng anthocyanin cao nhất giảm đến 8% nguy cơ huyết áp cao so với những người có hàm lượng chất này thấp.
Bông cải xanh chứa nhiều thành phần giúp hạ huyết áp như canxi, kali, magiê, và vitamin C. Vì vậy đây là thực phẩm rất cần được bổ sung cho các bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Ăn sữa chua có thể giúp giảm nguy cơ cao huyết áp ở phụ nữ. Những phụ nữ 18 – 30 tuổi tiêu thụ từ 5 khẩu phần sữa chua trở lên mỗi tuần sẽ giảm được 20% nguy cơ tăng huyết áp ở tuổi trung niên so với những phụ nữ hiếm khi ăn sữa chua.
Cà chua giúp cải thiện huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch cũng như tử vong do bệnh tim mạch. Bởi cà chua là loại quả giàu kali và sắc tố carotenoid lycopene – một dạng sắc tố hữu cơ rất có lợi cho tim mạch.
Cần tây là một loại rau khá quen thuộc, được chứng minh có tác dụng giảm huyết áp do chứa các hợp chất phthalide giúp giãn các mạch máu hiệu quả. Bạn có thể uống nước ép cần tây hoặc dùng cần tây để chế biến các món ăn đều có lợi cho việc cải thiện huyết áp.
Đậu lăng, đậu gà, đậu hà lan… là nguồn dinh dưỡng dồi dào, cung cấp chất xơ và protein cho cơ thể. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng các loại đậu như đậu lăng có tác dụng rất tốt trong việc giảm huyết áp. Một đánh giá dựa tổng hợp từ 8 nghiên cứu trên 554 người đã chỉ ra rằng nguy cơ tăng huyết áp giảm đáng kể khi sử dụng các loại đậu thường xuyên.
Hạt dẻ không chỉ có mùi vị thơm ngon mà còn rất nhiều chất dinh dưỡng. Đặc biệt hạt dẻ cười chứa lượng lớn chất béo lành mạnh, chất xơ, protein, chất chống oxy hóa, vitamin B6 và vitamin B1. Đây đều là những chất hỗ trợ giảm cân cũng như tăng cường sức khỏe tim mạch.
Thay thế thịt bằng cá trong các bữa ăn hàng ngày là lựa chọn tốt cho người cao huyết áp, giúp cải thiện huyết áp nhanh chóng.
Bên cạnh việc bổ sung các thực phẩm có lợi cho việc cải thiện huyết áp, người bệnh cao huyết áp cần hạn chế các thực phẩm nhiều muối như các loại dưa, cà muối, các thực phẩm đóng hộp; da, nội tạng các loại động vật;… và tập luyện thể dục mỗi ngày. Việc lựa chọn bài tập phù hợp cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời cần duy trì việc uống thuốc hạ áp và tuân thủ tuyệt đối chỉ định để kiểm soát huyết áp hiệu quả.
Trên đây là chế độ dinh dưỡng tốt cho bệnh nhân cao huyết áp đã được các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo. Trước khi sử dụng các loại thực phẩm, người bệnh cần thăm khám, chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh và nhờ bác sĩ chuyên khoa Tim mạch, dinh dưỡng tư vấn chế độ ăn uống, tập luyện phù hợp.
|
thucuc
| 1,333
|
Thoát vị đĩa đệm biểu hiện và cách phòng ngừa bệnh
Thoát vị đĩa đệm biểu hiện gây nên các cơn đau nhức khó chịu, khiến người bệnh mệt mỏi và hạn chế trong sinh hoạt, vận động. Nhận biết sớm triệu chứng để được thăm khám, điều trị phù hợp, tránh biến chứng nguy hiểm.
1. Thoát vị đĩa đệm biểu hiện (thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng)
Người bệnh thoát vị đĩa đệm thường bị đau tại nhiều vị trí trên cột sống. Ban đầu, những triệu chứng này chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ, thỉnh thoảng mới đau nên người bệnh chủ quan. Càng về sau cơn đau tăng lên dữ dội ảnh hưởng đến tâm lý, vận động và năng suất làm việc. Một số triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng cần lưu ý là:
1.1. Thoát vị đĩa đệm biểu hiện đau thắt lưng
Khi bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, ở vùng lưng xuất hiện các cơn đau đột ngột hoặc âm ỉ, đau liên tục và buốt từng cơn.
Đau thắt lưng là triệu chứng điển hình của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
1.2. Cơn đau lan rộng xuống các vị trí khác
Khi bệnh tiến triển nặng, cơn đau từ vùng thắt lưng lan xuống dọc vùng mông, mặt trước và mặt sau đùi, gây cảm giác tê bì bàn chân.
Cơn đau thường có xu hướng thuyên giảm khi người bệnh nằm nghỉ ngơi. Tuy nhiên, khi ho, hắt hơi, vận động mạnh, cơn đau sẽ dữ dội hơn. Với những người đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu cũng bị đau.
1.3. Thoát vị đĩa đệm biểu hiện giảm khả năng vận động
Người bệnh mất khả năng ưỡn lưng, cúi người, chân tay tê yếu, khó cầm nắm đồ vật và khả năng vận động hạn chế. Ngoài ra tư thế người bệnh cũng có sự thay đổi, thường vẹo về một bên để chống đau. Những trường hợp đau nặng, họ phải nằm bất động một bên để đỡ đau.
1.4. Khó khăn khi kiểm soát cơ thể
Mất kiểm soát cơ thể xảy ra khi phần nhân nhầy của đĩa đệm bị thoát vị, lồi ra ngoài và chèn ép dây thần kinh. Tình trạng này khiến người bệnh không thể tự chủ tiểu tiện, đại tiện thậm chí teo cơ, bại liệt
– Mất tự chủ tiểu tiện và đại tiện: người bệnh có biểu hiện bí tiểu, đái dầm, đái són, muốn đi đại tiện nhưng không thể đi.
– Teo cơ: đây là sự sụt giảm cả khối lượng và sức mạnh của cơ, dẫn đến tình trạng suy yếu của các chi. Một phần tay hoặc chân bị nhỏ so với phần còn lại.
– Bại liệt: biểu hiện gồm sốt, đau đầu, cứng lưng, táo bón, mất cảm giác phần dưới cơ thể.
– Rối loạn cảm giác: tại các vùng da tương ứng với rễ dây thần kinh đang tổn thương gây ra cảm giác nóng lạnh thất thường và không còn cảm giác tê bì tay chân.
– Hội chứng đau khập khễnh cách hồi: đây là dạng rối loạn vận động, người bệnh không thể làm chủ sức khỏe của mình. Biểu hiện là dễ mất sức, đi được một đoạn lại cần nghỉ ngơi rồi mới đi tiếp được.
2. Các biểu hiện thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ
Nhiều người bệnh nhầm lẫn cơn đau do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là những cơn đau nhức mỏi thông thường do đó nhiều người chủ quan không điều trị sớm. Khi cơn đau nghiêm trọng hơn thì bệnh đã tiến triển nặng.
Tùy từng vị trí đĩa đệm thoát vị, người bệnh có những triệu chứng khác nhau. Với thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ sẽ có những triệu chứng như sau:
2.1. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ biểu hiện đau dọc vùng gáy
Khi bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, ban đầu sẽ đau ở 1 hoặc 2 đốt sống cổ hoặc là đau dọc cả vùng gáy.
Đau dọc vùng gáy là biểu hiện của thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, cơn đau có thể lan rộng ra bả vai
2.2. Cơn đau nhức lan rộng
Sau một thời gian, cơn đau lan từ bả vai đến tay, tê bì dọc cánh tay và cả ban tay. Một số trường hợp thậm chí đau cả sau đầu và hốc mắt.
2.3. Cơn đau thay đổi thất thường
Các cơn đau cổ có thể diễn ra liên tục hoặc ngắt quãng, mức độ đau tăng lên khi người bệnh nghiêng cổ, cúi đầu, ngước lên, ho hoặc hắt hơi.
2.4. Mất cảm giác
Khi bị thoát vị đĩa đệm cổ có thể ảnh hưởng đến cơ lực tay, khiến hoạt động bình thường như cầm, nắm, mặc quần áo cũng không thể thực hiện được.
2.5. Hạn chế khả năng hoạt động đơn giản
Các cử động tại cổ và cánh tay hạn chế, người bệnh khó khăn khi đưa tay ra sau lưng hoặc dơ lên cao. Bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh có thể bị liệt cổ và các chi.
2.6. Yếu cơ
Khi đĩa đệm bị thoát vị nghiêm trọng và chèn ép lên tủy sống, chân tay sẽ suy yếu, người bệnh khó di chuyển. Tình trạng bệnh càng nặng thì cơ đùi hay bắp chân sẽ rung lên khi vận động quá sức.
2.7. Dấu hiệu khác
Bên cạnh những dấu hiệu kể trên, thoát vị đĩa đệm cỗ còn gây đau, tức một bên lồng ngực, khó thở, táo bón hoặc khó tiểu.
3. Thông tin về nguyên nhân và cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm
3.1. Nguyên nhân gây ra thoát vị đĩa đệm là gì?
Một số nguyên nhân dẫn đến thoát vị đĩa đệm thường gặp là:
– Do làm việc, vận động, lao động quá sức, sai tư thế khiến đĩa đệm và cột sống tổn thương.
– Tuổi tác: quá trình lão hóa tự nhiên diễn ra khiến đĩa đệm và cột sống mất nước, thoái hóa xơ cứng và dễ tổn thương dù là va chạm nhỏ.
– Do chấn thương ở lưng.
– Các bệnh lý bẩm sinh bao gồm gù vẹo, thoái hóa cột sống, …
– Yếu tố di truyền
– Thừa cân, béo phì tạo gánh nặng cho đĩa đệm cột sống, đặc biệt ở vùng thắt lưng.
Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm và nhiều bệnh xương khớp khác
3.2. Các phương pháp dự phòng thoát vị đĩa đệm
Phương pháp phòng ngừa thoát vị đĩa đệm cần thực hiện ngay từ hôm nay:
– Tập luyện thể dục thể thao điều độ, phù hợp với sức khỏe, sức bền cá nhân. Không nên tập quá khả năng bản thân, chú ý tập đúng tư thế để tránh làm tổn thương cơ xương khớp.
– Duy trì cân nặng ở mức hợp lý (không quá gầy cũng không quá béo).
– Không mang, vác đồ quá nặng để bảo vệ cột sống.
– Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất. Chú ý tăng cường bổ sung canxi, vitamin D và các chất dinh dưỡng giúp xương khớp chắc khỏe.
– Không hút thuốc và tránh sử dụng chất kích thích, hạn chế uống rượu bia và thức uống có cồn.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ và thăm khám ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng nhức mỏi, đau xương khớp để được điều trị phù hợp.
Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã hiểu hơn về thoát vị đĩa đệm và biểu hiện của bệnh từ đó có cách chăm sóc sức khỏe phù hợp.
|
thucuc
| 1,327
|
Khám sức khỏe, tình cờ phát hiện ra bệnh Thalassemia
Có tiền sử khỏe mạnh nhưng ngày 18/7, chị N. K.
Theo gói khám sức khỏe định kỳ của đơn vị, chị Th đã được bác sỹ chỉ định những xét nghiệm máu cơ bản gồm công thức máu, men gan, đường máu, mỡ máu…
Đáng quan tâm nhất là kết quả bất thường của xét nghiệm công thức máu có:
- Hồng cầu (HC) 4.67 Tera/L (bình thường);
- Số lượng huyết sắc tố (Hb): 10.0g/d
L (giảm);
- Thể tích khối hồng cầu (HCT): 31.6% (giảm);
- Thể tích trung bình hồng cầu (MCV): 68 f
L (nhỏ);
- Lượng Hb trung bình hồng cầu (MCH): 21.2 pg (thấp);
- Nồng độ Hb trung bình hồng cầu: 31.3 g/d
L (thấp).
Kết quả này cho thấy chị Th có biểu hiện thiếu máu nhược sắc.
Sau đó, bác sỹ tư vấn chị Th làm thêm xét nghiệm chuyên sâu để tìm nguyên nhân thiếu máu nhược sắc như sắt huyết thanh, ferritin và điện di huyết sắc tố. Kết quả các xét nghiệm có:
- Sắt huyết thanh và ferritin máu trong giới hạn bình thường.
-
Điện di huyết sắc tố: Hb
A1: 58.3% (thấp), Hb
A2: 4.1% (cao), Hb
E: 26.9% (cao) và Hb
F: 10.7% (cao).
Kết quả xét nghiệm cho biết chị Th mắc bệnh beta -Thalassemia/Hb
E (BE) thể nhẹ.
Chị Th sau khi được chẩn đoán bệnh đã được các bác sỹ tư vấn xét nghiệm di truyền học phân tử tìm đột biến gen, đồng thời những người trong gia đình chị Th được tư vấn xét nghiệm và cung cấp những kiến thức về bệnh Thalassemia.
Qua bài viết này, bác sỹ muốn chia sẻ để người dân hiểu chi tiết hơn về bệnh Thalassemia.
Bệnh Thalassemia là gì?
-Bệnh Thalassemia là bệnh thiếu máu do tan máu di truyền rất hay gặp, ước tình thế giới có khoảng 7% dân số mang gen bệnh Thalassemia. Việt Nam có khoảng 5 triệu người mang gen bệnh Thalassemia và hiện có hơn 20.000 bệnh nhân bị tan máu bẩm sinh cần điều trị. Đặc biệt mỗi năm cả nước có khoảng 2.000 trẻ sinh ra bị bệnh Thalassemia.
Bệnh Thalassemia là bệnh thiếu máu do tan máu di truyền.
- Bệnh Thalassemia do sự thiếu hụt tổng hợp một chuỗi globin trong huyết sắc tố của hồng cầu. Hồng cầu bênh nhân không bền, bị phá hủy sớm làm bệnh nhân bị thiếu máu và ứ sắt trong cơ thể. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh mà chủ yếu điều trị triệu chứng.
Các thể lâm sàng bệnh Thalassemia
-
Thalassemia thể nhẹ: người mang gen bệnh không có triệu chứng lâm sàng hoặc có biểu hiện thiếu máu nhẹ.
Thiếu máu nhẹ biểu hiện bệnh Thalassemia.
-
Thalassemia thể trung gian: người bệnh có chuỗi globin giảm. Có biểu hiện thiếu máu nhẹ hoặc trung bình. Dấu hiệu thiếu máu thường xuất hiện khi nhỏ từ 3 - 6 tuổi.
-
Thalassemia thể nặng:
+ Có biểu hiện thiếu máu nặng và sớm từ 5 - 6 tháng tuổi. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân sẽ thiếu máu trầm trọng, vàng da, gan lách to.
+
Xương trán, xương chẩm nhô ra, xương hàm trên nhô, mũi tẹt.
+
Trẻ bị chậm phát triển thể chất, tâm thần và vận động.
-
Thalassamia thể rất nặng: bệnh nhi chết ngay sau khi sinh do thiếu máu nặng, suy tim thai.
Phương pháp chẩn đoán bệnh Thalassemia
Chẩn đoán bệnh Thalassemia bằng xét nghiệm.
- Chẩn đoán sàng lọc: xét nghiệm công thức máu, sắt huyết thanh, ferritin.
- Chẩn đoán xác định: xét nghiệm điện di huyết sắc tố, xét nghiệm di truyền học phân tử tìm đột biến gen.
|
medlatec
| 601
|
Răng bọc sứ và những điều bạn cần biết!
Bọc sứ là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng có hiệu quả lâu dài và khắc phục được các khuyết điểm răng như xỉn màu, lệch lạc nhẹ,… Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin bạn cần biết về răng bọc sứ.
Bọc sứ là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng được nhiều người tin tưởng lựa chọn nhất hiện nay.
1. Phương pháp thẩm mỹ bọc răng sứ là gì?
Bọc răng sứ là phương pháp nha khoa thẩm mỹ càng ngày càng trở nên phổ biến hơn nhờ ưu điểm khắc phục được các vấn đề răng miệng khác nhau như răng xỉn màu nặng, răng sứt, răng mất tủy,…
Răng bọc sứ thường đem lại cảm giác đều đẹp tự nhiên giống như răng thật. Người bệnh sau khi bọc răng sứ cảm thấy tự tin hơn trong quá trình giao tiếp và sinh hoạt.
Răng bọc sứ có các ưu điểm nổi trội có thể kể đến như:
– Tính thẩm mỹ cao, khắc phục được các khuyết điểm của răng tốt
– Bảo vệ những răng mất tủy hiệu quả
– Răng sứ có độ bền màu dài lâu, không ố màu theo thời gian
– Răng sứ chắc khỏe, không bị yếu, dễ vỡ sau nhiều năm sử dụng
2. Răng bọc sứ có độ bền thế nào?
Răng sứ thông thường có độ bền khá dài từ 20-25 năm hoặc thậm chí là trọn đời.
Thông thường, răng bọc sứ có độ bền bao lâu còn tùy thuộc vào từng loại và chất lượng của mỗi loại răng sứ cũng như tay nghề của bác sĩ Nha khoa. Ngoài ra, việc bảo vệ răng sứ sao cho bền lâu cũng là một trong những điều mà người bệnh cần lưu ý. Nếu răng bọc sứ được chăm sóc và vệ sinh đúng cách thì tuổi thọ của răng sứ có thể lên đến 20-25 năm thậm chí là trọn đời mà không có bất cứ vấn đề gì.
Đối với các răng đã điều trị tủy hoặc từng bị chấn thương, khiến mô răng bị tổn thương hoặc còn lại ít thì tuổi thọ của răng sứ cũng sẽ bị giảm.
Đối với loại răng sứ kim loại sẽ thường có độ bền thấp hơn so với các loại răng sứ toàn phần. Do vậy, hiện nay, răng sứ toàn phần được nhiều người bệnh lựa chọn và thực hiện hơn. Tuy nhiên, răng sứ toàn phần có chi phí cao hơn so với răng sứ kim loại nên người bệnh cần cân nhắc về nhu cầu cũng như kinh tế của bản thân để có thể lựa chọn loại răng muốn bọc.
3. Loại răng bọc sứ nào là loại phổ biến nhất hiện nay?
3.1. Răng sứ kim loại
Đây là loại răng sứ có cầu tạo từ hợp kim Crom – Coban hoặc Crom – Niken. Ưu điểm là răng có khả năng chịu lực cắn khá tốt, màu sắc tự nhiên và đặc biệt chi phí thấp nhất trong tất cả các loại răng bọc sứ hiện nay.
Tuy nhiên, đối với răng sứ kim loại, màu sắc có phần hơi đục, không trong và có khả năng bị đổi màu theo thời gian. Ngoài ra do tính chất bằng kim loại nên phần cổ răng sát viền nướu sẽ dễ bị đen do oxi hóa và ảnh hưởng đến sức khỏe nướu trong thời gian dài.
3.2. Răng bọc sứ titan
Cùng có cấu trúc với răng sứ kim loại, tuy nhiên, răng sứ này sẽ được phủ thêm một lớp titan bên trong. Đây là chất liệu không gây kích ứng, an toàn với tổ chức xương trong cơ thể và được ứng dụng nhiều trong y học vì độ an toàn của nó.
Răng sứ titan có trọng lượng nhẹ hơn so với răng sứ loại thường và màu sắc khá giống răng thật. Hơn nữa, răng titan cũng không gây kích ứng với cơ thể nên độ bền cao hơn.
Mặt khác, do cấu tạo chính vẫn là kim loại nên sau một thời gian dài sử dụng, răng sẽ bị đen viền nướu do phản ứng của oxi hóa nên người bệnh cần chú ý phần chân răng và viền nướu dễ bị viêm.
3.3. Răng bọc sứ kim loại quý
Răng kim loại quý được chế tạo bằng các kim loại quý hiếm như vàng, platin hay palladium và phủ sứ ra bên ngoài. Răng sứ kim loại quý có thể khắc phục được nhược điểm đen cổ răng của các loại răng sứ kim loại khác. Hơn nữa, với răng sứ làm bằng vàng còn có tác dụng chống viêm nhiễm do kim loại này có tính sát khuẩn.
Tuy đã khắc phục được các nhược điểm của răng sứ kim loại thường, tuy nhiên, chi phí làm răng sứ kim loại quý khá cao và đây cũng chưa phải loại răng sứ không có nhược điểm.
3.4. Răng toàn sứ
Tuy chi phí răng toàn sứ cao hơn so với các loại răng sứ khác, tuy nhiên đây là loại răng sứ được đánh giá không có khuyết điểm hiện nay.
Đúng như tên gọi, răng toàn sứ không có bất kỳ thành phần nào của kim loại. Đây được đánh giá là sự đột phá của kỹ thuật bọc sứ hiện nay. Đối với răng toàn sứ, mọi nhược điểm của các loại răng sứ khác đã được khắc phục triệt để:
– Màu sắc tự nhiên như thật, răng có độ trong, bóng và đều hơn so với các loại răng sứ khác.
– Khi chiếu đèn, răng không bị đen mà vẫn giữ được màu trắng trong của nó.
– Độ bền lâu hơn, có thể lên đến hàng chục năm thậm chí trọn đời.
– Không còn hiện tượng đen lợi, viêm nhiễm ở chân răng và vùng nướu.
– Không gây kích ứng và xảy ra tình trạng hôi miệng
Tuy nhiên, chi phí làm răng toàn sứ hiện nay có mức giá khá cao, cao hơn so với các loại răng sứ khác. Ngoài ra, đây cũng là răng sứ cần đến các máy móc tối tân, hiện đại nhất hiện nay cũng như đòi hỏi tay nghề của bác sĩ cao vì các khâu thực hiện bọc sứ phức tạp hơn.
4. Làm sao để giữ gìn răng sứ luôn đẹp và bền dài lâu?
Để răng sứ được bền và đẹp trong thời gian dài nhất, người bệnh cần biết một số phương pháp sau:
– Nên lựa chọn các loại thức ăn mềm, không quá dai hoặc quá cứng để bảo vệ chân răng, không gây kích ứng răng sứ.
– Hạn chế ăn đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, đặc biệt ngay sau khi bọc xong do lúc ấy răng vẫn đang yếu, cực kỳ nhạy cảm và ê buốt.
– Giảm số lượng đồ ngọt, nước có ga và có màu hấp thụ vì đây là các loại thực phẩm có khả năng gây hại cho răng sứ và cả răng thật.
– Không nên hút thuốc lá vì răng sứ có thể bị xỉn màu nhanh chóng
– Áp dụng các phương pháp vệ sinh răng miệng theo Bộ Y Tế khuyến cáo
– Có lịch khám răng định kỳ với bác sĩ theo chỉ định hoặc từ 3-6 tháng/lần.
|
thucuc
| 1,258
|
Tuyến giáp dấu hiệu mắc bệnh thường gặp
Tuyến giáp dấu hiệu mắc bệnh thường gặp là tình trạng sưng cổ, đau khớp, huyết áp tăng, mệt mỏi kéo dài… gây nhiều bất tiện trong cuộc sống.
1. Tổng quan về bệnh tuyến giáp
Bệnh tuyến giáp là một thuật ngữ chung cho rối loạn nội tiết tố do tuyến giáp sản xuất quá nhiều hoặc quá ít. Suy giáp xảy ra khi không sản xuất đủ hormone để duy trì tốc độ trao đổi chất bình thường của cơ thể. Ngược lại, việc sản xuất quá nhiều hormone và tỷ lệ trao đổi chất tăng cao bất thường có thể dẫn đến cường giáp. Các tình trạng khác có thể không liên quan đến sản xuất hormone tuyến giáp, chẳng hạn như bướu cổ (nhân giáp), ung thư tuyến giáp. Tuyến giáp dấu hiệu mắc bệnh thường gặp là tình trạng sưng cổ, đau khớp, huyết áp tăng, mệt mỏi kéo dài… gây nhiều bất tiện trong cuộc sống.
Bệnh tuyến giáp là tình trạng rối loạn nội tiết tố do tuyến giáp sản xuất quá nhiều hoặc quá ít.
Bệnh tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến bất kỳ đối tượng nào. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao gấp 5-8 lần nam. Ngoài ra, các yếu tố rủi ro khác có thể bao gồm:
– Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh tuyến giáp.
– Mắc các bệnh: thiếu máu ác tính, đái tháo đường týp 1, suy thượng thận nguyên phát, viêm khớp dạng thấp, hội chứng Turner.
– dùng thuốc có chứa một lượng lớn iốt (amiodarone).
– Người trên 60 tuổi, nhất là phụ nữ.
– Đã từng điều trị bệnh tuyến giáp hoặc ung thư.
2. Tuyến giáp dấu hiệu mắc bệnh
2.1. Tuyến giáp dấu hiệu từ bướu cổ/sưng cổ
Các bệnh về tuyến giáp như bướu cổ hay viêm tuyến giáp luôn đi kèm với hiện tượng sưng cổ hay biểu hiện rõ ràng nhất là bướu cổ. Tình trạng này thường đi kèm với tình trạng thiếu i-ốt gây khó thở hoặc khó nói.
2.2. Hội chứng viêm cánh tay, đau cơ xương khớp
Đau xương khớp cũng là một triệu chứng của bệnh lý về tuyến giáp. Khi bạn bị suy giáp, bạn sẽ cảm thấy tê và ngứa ran ở cánh tay vì thiếu hormone báo hiệu khiến não gửi thông điệp đến cơ chậm hơn bình thường. Còn đối với cường giáp, người bệnh dễ bị tê cứng chân tay, khó phối hợp vận động.
Đau nhức, tê cứng, ngứa ran ở tay chân là dấu hiệu bệnh tuyến giáp thường thấy.
2.3. Dấu hiệu tuyến giáp là tóc khô, da mỏng
Khi bạn bị suy giáp, tóc của bạn trở nên giòn, xoăn và dễ gãy, da trở nên khô và bong tróc. Tình trạng này xảy ra do sự mất cân bằng nội tiết tố khiến tóc khó phát triển. Người bệnh sẽ dễ bị rụng tóc, bạc tóc, da trở nên đặc biệt nhạy cảm.
2.4. Kinh nguyệt không đều, có thể gây vô sinh
Suy giáp ảnh hưởng lớn đến vấn đề kinh nguyệt. Nếu chu kỳ của bạn đến sớm và thường xuyên, bạn có thể bị suy giáp, còn nếu chu kỳ của bạn ngắn và không thường xuyên, bạn có thể bị cường giáp. Tình trạng này là do sự thay đổi nồng độ hormone có thể ảnh hưởng đến kinh nguyệt và làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt. Hậu quả là các nang trứng cũng bị rối loạn khiến quá trình thụ tinh và sinh nở gặp nhiều khó khăn.
2.5. Giảm ham muốn
Bệnh tuyến giáp liên quan trực tiếp đến tình trạng nội tiết tố. Nếu bệnh phát triển lâu ngày sẽ làm mất cân bằng nội tiết tố Estrogen, dẫn tới người bệnh không còn ham muốn và dễ bị vô sinh. Bệnh tuyến giáp ảnh hưởng đặc biệt đến chu kỳ kinh nguyệt và chu kỳ rụng trứng.
2.6. Thay đổi cholesterol
Những người mắc bệnh tuyến giáp thường có tỷ lệ cholesterol trong máu không ổn định. Vì vậy, nếu bạn không dùng thuốc điều trị cholesterol hoặc đang điều trị một bệnh lý nào đó và mức cholesterol của bạn vẫn ở mức cao, có lẽ bạn nên đi khám bác sĩ ngay.
2.7. Có vấn đề về đường ruột
Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến gần như mọi cơ quan trong cơ thể và hệ tiêu hóa cũng không ngoại lệ. Những người bị rối loạn liên quan đến tuyến giáp dễ bị rối loạn tiêu hóa. Những người bị suy giáp thường bị táo bón. Trong khi người bị cường giáp thường xảy ra tiêu chảy và đau bụng.
2.8. Tuyến giáp dấu hiệu tăng huyết áp
Hormone tuyến giáp có ảnh hưởng lớn đến vấn đề tim mạch, gây ra trạng thái kích thích làm tăng hoặc giảm nhịp tim và khả năng bơm máu. Vì vậy, nếu huyết áp của bạn thất thường, rất có thể bạn đã mắc bệnh tuyến giáp, trong đó cường giáp khiến huyết áp giảm từ từ và suy giáp khiến huyết áp tăng nhanh.
2.9. Mệt mỏi, trầm cảm và lo lắng
Nếu bạn trải qua những giai đoạn trầm cảm và hoảng sợ mà điều trị không khỏi, rất có thể bạn đang gặp vấn đề về tuyến giáp. Khi bạn mắc bệnh về tuyến giáp, hormone sẽ giảm nên cơ bắp không được phát huy và gây ra tình trạng mệt mỏi. Đặc biệt, bệnh cường giáp cũng có thể khiến bạn bị mất ngủ hoặc ngủ nhiều.
2.10. Tuyến giáp dấu hiệu thay đổi cân nặng
Khi bị bướu cổ thì bạn sẽ có cảm giác mệt mỏi vì lượng hormone sản sinh ít và nếu ăn nhiều cũng bị giảm cân. Còn với suy giáp thì bạn không có cảm giác thèm ăn và dù không ăn bạn cũng tăng cân bất thường. Nếu cân nặng của bạn trở nên bất thường dù đã thay đổi chế độ ăn thì có lẽ bạn đã bị bệnh suy giáp.
3. Cách điều trị bệnh tuyến giáp phổ biến
Những bất thường của tuyến giáp cũng gây ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Do đó, cần phải phát hiện và điều trị sớm các bệnh tuyến giáp.
3.1. Thuốc
– Bệnh nhân suy giáp sẽ được điều trị với thuốc uống thay thế hormone hàng ngày levothyroxine. Tác dụng phụ có thể xảy ra gồm đau đầu, tiêu chảy… khi người bệnh sử dụng quá liều levothyroxine.
– Thuốc kháng giáp tapazole (hay methimazole) sử dụng cho bệnh nhân bướu cổ.
– Thuốc ức chế beta không điều trị bệnh nhưng có thể làm thuyên giảm những triệu chứng do thừa hormone tuyến giáp gây ra.
Điều trị bằng thuốc cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.
3.2. Phẫu thuật
Người bệnh được tư vấn phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn hoặc 1 phần tuyến giáp khi:
– Tuyến giáp to/bướu cổ lớn.
– Gặp những vấn đề nghiêm trọng với thị lực nếu tuyến giáp làm việc quá mức.
– Không đáp ứng với các phương pháp điều trị bằng thuốc.
– Ung thư tuyến giáp.
3.3. Iod phóng xạ
Iod phóng xạ được sử dụng sau phẫu thuật nhằm ngăn ngừa khả năng tái phát và giảm những triệu chứng tái phát khi không loại bỏ được ung thư tuyến giáp bằng phẫu thuật. Iod phóng xạ cũng được chỉ định trong trường hợp bệnh Basedow.
Một số tác dụng phụ bao gồm: buồn nôn, đau đầu khi ngủ, sưng môi… có thể sẽ khỏi sau một vài tuần. Serotonin là một loại hormone có khả năng giúp cơ thể cảm thấy thoải mái và hạnh phúc.
Việc sản sinh quá ít hormone tuyến giáp sẽ gây tổn hại đến nồng độ serotonin trong cơ thể. Do đó, khi tuyến giáp làm việc không hiệu quả khiến lượng serotonin trong cơ thể bị mất cân bằng sẽ khiến bạn thường xuyên bị căng thẳng và lo lắng.
|
thucuc
| 1,367
|
Công dụng thuốc Paticur
Thuốc Paticur được sử dụng nhiều để điều trị các trường hợp phù nề do bong gân hoặc gãy xương. Thuốc được điều chế ở dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Bromelain và Crystallized Trypsin. Paticur là thuộc nhóm thuốc kê đơn. Do đó bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
1. Paticur là thuốc gì?
Thuốc Paticur có tác dụng làm giảm triệu chứng phù nề, gây ra bởi chấn thương. Thuốc có thành phần chính là Crystallized Trypsin hàm lượng 1mg và Bromelain hàm lượng 40mg, cùng các loại cá rừng khác vừa đủ một viên. Thuốc Paticur được điều chế ở dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói của thuốc gồm 1 hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2. Thuốc Paticur có tác dụng gì sau khi sử dụng?
Thành phần Bromelain có tác dụng như một enzym phân giải protein. Hoạt chất này có khả năng phá bỏ Fibrin, từ đó làm ức chế quá trình đông máu và giúp mạch máu cải thiện lưu thông. Có nhiều nghiên cứu cho thấy Bromelain có tác dụng làm giảm sưng, chống viêm và cải thiện tình trạng ở bệnh nhân mắc hội chứng ống cổ tay. Vì vậy, Bromelain được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân viêm xoang, viêm phổi và một số bệnh đường hô hấp khác. Ngoài ra với khả năng phân giải protein, Bromelain còn được sử dụng để cải thiện tình trạng đau dạ dày và khó tiêu.Thành phần Crystal Trypsin khi kết hợp với Bromelain có tác dụng cải thiện tình trạng viêm xương khớp. Không giống vậy hoạt chất này còn có thể sử dụng để điều trị các trường hợp viêm loét miệng, kích thích các mô phát triển và loại bỏ tế bào chết trên da.Chính vì vậy, thuốc Paticur thường được sử dụng để chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại;Bệnh nhân có huyết khối, tụ máu hoặc tắc mạch;Cải thiện chứng phù nề, ban đỏ, sưng ở bệnh nhân gặp chấn thương (bong gân, gãy xương).
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Paticur và liều lượng
Thuốc Paticur được điều chế ở dạng viên nén bao phim. Bệnh nhân nên sử dụng thuốc qua đường uống. Thời điểm tốt nhất để sử dụng thuốc là sau bữa ăn và dùng với một lượng nước khoảng 30 đến 50ml. Khi sử dụng thuốc Paticur, người bệnh cần nuốt nguyên viên. Không được nhai hoặc nghiền nát thuốc trước khi uống, điều này có thể làm giảm khả năng hấp thụ của cơ thể và giảm chất lượng điều trị. Trước khi sử dụng thuốc Paticur, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm và thực hiện đúng với chỉ định của bác sĩ.Đối với người lớn khi sử dụng thuốc để điều trị các triệu chứng có liều khuyến cáo là 2 viên/ lần, mỗi ngày uống 4 lần. Đối với người bệnh sử dụng thuốc điều trị duy trì có liều lượng là 1 viên/ lần, mỗi ngày uống 4 lần thuốc.
4. Các tác dụng phụ mà thuốc Paticur có thể gây ra trong quá trình sử dụng thuốc
Các tác dụng phụ mà thuốc Paticur gây ra có thể xuất hiện với các tần suất khác nhau. Chúng có thể xuất hiện ở nhiều cơ quan và tổ chức, ví dụ điển hình như:Đối với hệ tiêu hóa: Paticur có thể làm người bệnh cảm thấy buồn nôn, đau bụng, nôn và tiêu chảy,...Đối với hệ tiết niệu: Các triệu chứng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng chảy máu kinh nguyệt.Đối với các tổ chức trên da: xuất hiện các phản ứng dị ứng (nổi mề đay, ngứa và phát ban).
5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Paticur
Tuyệt đối không được sử dụng Paticur cho các đối tượng quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc (Bromelain và Crystallized Trypsin) với bất kỳ hình thức nào.Trong quá trình sử dụng có thể xuất hiện sự tương tác giữa thuốc Paticur với các loại thuốc khác. Sự tương tác này có thể làm giảm chất lượng, giảm khả năng điều trị của thuốc hoặc thậm chí là gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng, ví dụ như các thuốc kháng sinh (Aspirin và Amoxicillin), thuốc chống đông máu (Warfarin, Heparin)... Ngoài ra, sự tương tác còn có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc Paticur có các sản phẩm chức năng hoặc thực phẩm khác. Chính vì vậy, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc, sản phẩm chức năng và dược phẩm đang sử dụng.Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc Paticur cho các bệnh nhân tăng huyết áp, loét dạ dày-tá tràng, có tiền sử mắc bệnh gan,...Do thuốc có thể làm bệnh tái phát hoặc nguy hiểm hơn.Đối với người đang mang thai không nên sử dụng Paticur do các thành phần có trong thuốc có khả năng đi qua hàng rào rau thai. Điều này có thể làm tăng nguy cơ khiến cho thai nhi bị dị tật, gây quái thai hoặc sảy thai,..Để tránh tình trạng quá liều bởi vậy cần sử dụng đúng liều thuốc mà bác sĩ quy định. Không được sử dụng thuốc Paticur khi có các biểu hiện bất thường như thay đổi màu sắc, mốc, chảy nước,... Không được để thuốc ở những nơi có độ ẩm không khí cao (nhà tắm, nhà vệ sinh) do những nơi này là điều kiện lý tưởng để nấm mốc phát triển.Thuốc Paticur có tác dụng hiệu quả trong điều trị các trường hợp phù nề do bong gân hoặc gãy xương. Bên cạnh những lợi ích mà thuốc mang lại, Paticur vẫn có khả năng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn giống như những loại thuốc khác. Chính vì vậy, việc tìm hiểu đầy đủ thông tin của thuốc trước khi dùng là điều rất quan trọng.
|
vinmec
| 1,027
|
Công dụng của kem Armezoral
Armezoral có thành phần chính là Ketoconazol, dạng bào chế kem bôi da, đóng gói hộp 1 type x 10g. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Armezoral sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Chỉ định của thuốc Armezoral
Thuốc chống nấm Armezoral được chỉ định để điều trị các trường hợp:Bệnh nấm da và lang ben do Candida, T.mentagrophytes và Tricho-phyton rubrum.Bệnh viêm da bã nhờn do nấm P.ovale.
2. Chống chỉ định của thuốc Armezoral
Thuốc chống nấm Armezoral chống chỉ định trong các trường hợp:Người bị mẫn cảm với thành phần ketoconazol.Đang điều trị bằng thuốc corticosteroid.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Armezoral
Cách dùng: Thuốc Armezoral dùng để bôi ngoài da.Liều dùng:Điều trị nấm Candida ở da và lang ben: Bôi thuốc 1 lần/ ngày. Điều trị trong 2 tuần.Điều trị bệnh viêm da bã nhờn: Bôi thuốc 2 lần/ ngày. Điều trị trong khoảng 4 tuần.Điều trị nấm da chân: Bôi thuốc 1 lần/ ngày. Điều trị trong 2 tuần.Lưu ý: Liều dùng Armezoral trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Armezoral cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Armezoral phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Armezoral:Trong trường hợp quên liều thuốc Armezoral thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Armezoral đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc chống nấm Armezoral
Ở liều điều trị, thuốc Armezoral được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Armezoral, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Ngứa và ngoại ban.Ít gặp: Đau đầu, kích động, chóng mặt, ngủ gà, sốt, phát ban, ban xuất huyết, viêm da và mày đay.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, trầm cảm, giảm tình dục ở bệnh nhân nam, vú to, đau yếu cơ và đau cơNếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Armezoral và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Armezoral
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Armezoral cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Armezoral.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Armezoral có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Armezoral, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Armezoral điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 514
|
GIẢI ĐÁP: Có nên bọc răng sứ thẩm mỹ không?
Bọc răng sứ hiện là xu hướng phục hình răng thẩm mỹ được nhiều người ưa chuộng. Tuy nhiên bên cạnh đó thì cũng có không ít người băn khoăn, có nên bọc răng sứ thẩm mỹ không. Cùng tìm hiểu về phương pháp này cũng như những lợi ích của bọc răng sứ để có lời giải đáp cho riêng mình bạn nhé!
1. Tìm hiểu khái quát về phương pháp bọc răng sứ
Về khái niệm, bọc răng sứ là 1 giải pháp trong nha khoa thẩm mỹ nhằm phục hình răng, mang lại vẻ đẹp cho hàm răng, điều chỉnh lại vị trí răng mọc cũng như giúp hàm răng của bạn trở nên đều đẹp, trắng sáng hơn. Sở dĩ bọc răng sứ là phương pháp được ưa chuộng bởi có tính thẩm mỹ, độ bền cao cũng như đảm bảo không gây kích ứng cho cơ thể.
Bọc răng sứ thẩm mỹ là giải pháp lý tưởng dành cho những trường hợp dưới đây:
– Răng bị nứt gãy, vỡ, sứt mẻ và hỡ kẽ gây khó chịu cho việc ăn nhai cũng như làm mất thẩm mỹ
– Răng có bề mặt bị bong tróc, nhiễm màu nặng mà không thể tẩy trắng được
– Răng có hình dạng tự nhiên không đẹp, răng khấp khểnh, lộn xộn
– Răng bị sâu nặng, khó có thể bảo tồn được
– Trường hợp bị mất răng vĩnh viễn hoặc bị tiêu xương ổ răng (lúc này sẽ cần kết hợp với cả phương pháp cấy ghép implant)
Hiện nay, bạn có thể lựa chọn bọc răng sứ với các loại sứ đa dạng chất liệu như sau:
– Răng sứ kim loại (chủ yếu là titan), phương pháp này có tuổi thọ khoảng 5 đến 10 năm
– Răng sứ thép, có tuổi thọ khoảng hơn 5 năm
– Răng toàn sứ, đây là phương án hiệu quả nhất, với tuổi thọ khoảng từ 15 đến 20 năm, thậm chí sẽ duy trì vĩnh viễn nếu như bạn có chế độ chăm sóc răng cẩn thận và tỉ mỉ.
2. Có nên bọc răng sứ thẩm mỹ không?
Với thắc mắc có nên bọc răng sứ thẩm mỹ hay không, câu trả lời là nếu như bạn hàm răng của bạn sở hữu khuyết điểm không như mong muốn hoặc chỉ đơn giản là bạn muốn có hàm răng đẹp, thẩm mỹ hơn thì bọc răng sứ hoàn toàn là phương pháp phù hợp dành cho bạn.
Bên cạnh đó, theo chuyên gia, phương pháp bọc răng sứ không chỉ dừng lại ở mặt thẩm mỹ mà còn có tác dụng cải thiện chức năng ăn nhai, nâng cao thể trạng sức khỏe của răng miệng. Dưới đây là một số lợi ích của việc bọc răng sứ, bao gồm:
2.1. Mang lại tính thẩm mỹ cao
Như đã đề cập ở trên, bọc răng sứ có thể cải thiện hầu hết mọi khuyết điểm ở răng. Phương pháp này có khả năng khắc phục tình trạng răng thưa, răng không đều, giúp cho răng trở nên đều đặn, thằng hàng cũng như khuôn răng đều đặn. Cùng với đó, men răng sau khi được thay thế bằng các mão răng sứ có kích thước, màu sắc và hình dáng đẹp hơn răng thật rất nhiều. Nhờ vậy, bạn sẽ có được 1 hàm răng trắng sáng, đều đẹp, nụ cười rạng rỡ và cuốn hút rất nhiều so với răng tự nhiên.
2.2. Phục hồi khả năng ăn nhai tốt
Sau khi bọc răng sứ, không chỉ phần thẩm mỹ được tái tạo lại mà khả năng ăn nhai của bạn cũng sẽ được cải thiện nhiều hơn đấy. Bởi bọc răng sứ sẽ giúp khắc phục được tình trạng răng mọc sai lệch, sai khớp cắn, do đó có thể khiến việc ăn nhai của bạn trở nên thoải mái, tốt hơn ban đầu.
2.3. Quy trình bọc răng sứ tương đối nhanh chóng, không mất nhiều thời gian
Đây có thể được xem là một trong những ưu điểm vượt trội khiến cho phương pháp bọc răng sứ được nhiều người ưa chuộng. Quy trình thực hiện khá đơn giản, nhẹ nhàng so với các phương pháp phục hình răng khác. Ví dụ, thay vì phải mất 1 đến hơn 2 năm như ở phương pháp niềng răng, với bọc răng sứ, bạn sẽ chỉ cần khoảng từ 5 đến 7 ngày là đã có 1 hàm răng hoàn toàn mới. Lưu ý thời gian này sẽ bao gồm các quy trình như là thăm khám, mài răng, lấy dấu răng, chế tạo mão răng sứ và tiến hành bọc răng sứ.
2.4. Độ bền cao, thậm chí là duy trì được vĩnh viễn
Như đã đề cập ở trên thì răng sứ bao gồm nhiều chất liệu khác nhau, và mỗi chất liệu sẽ có thời gian duy trì bền khác. Với phương pháp bọc toàn sứ thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm về độ bền ổn định, lâu dài, với tuổi thọ trung bình khoảng từ 15 đến 20 năm, thậm chí là vĩnh viễn.
Có nên bọc răng sứ thẩm mỹ không?
3. Bọc răng sứ có đau hay không?
Muốn bọc răng sứ thì chúng ta bắt buộc phải tiến hành thao tác mài răng. Do đó, không ít người băn khoăn bọc răng sứ có đau hay không, từ đó dẫn đến e ngại bọc răng sứ.
Trên thực tế, ở thời điểm công nghệ nha khoa ngày càng phát triển hiện đại, bạn không cần quá lo lắng về vấn đề đau nhức khi thực hiện mài răng. Bởi trước khi mài răng, bác sĩ sẽ tiêm 1 lượng thuốc giảm ê buốt, từ đó giúp bạn cảm thấy thoải mái trong quá trình mài răng. Sau khi lượng thuốc tê hết tác dụng, bạn có thể hơi đau nhức một chút, tuy nhiên cảm giác này là không đáng kể.
Ngoài ra, bạn cũng không cần quá lo lắng bởi mài răng sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Bởi dù răng bị mài và trở nên nhỏ, mỏng hơn tuy nhiên phần tủy răng vẫn được bảo tồn nguyên vẹn, do đó răng sẽ không bị yếu đi. Ngoài ra, răng sứ mới được lắp cũng có khả năng chịu lực gấp 5 lần răng thông thường nên khả năng ăn nhai của bạn sẽ được đảm bảo tốt hơn.
Tuy nhiên, bạn vẫn cần lưu ý, ở một số trường hợp, sau khi bọc răng sứ có thể xuất hiện những hiện tượng như: Răng ê buốt, cộm khớp cắn, ăn nhai khó khăn hơn, đau nhức răng … Đây là những triệu chứng sẽ khó tránh khỏi sau khi bọc răng sứ. Do đó, bạn lưu ý tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình chăm sóc, ăn uống cũng như sinh hoạt thì vấn đề trên sẽ được cải thiện nhanh chóng hơn.
|
thucuc
| 1,188
|
Kích thước tiền liệt tuyến bao nhiêu phải mổ?
Tuyến tiền liệt là một bộ phận quan trọng thuộc hệ sinh sản của nam giới. Khi tuổi tác tăng dần, tuyến tiền liệt cũng gia tăng kích thước, gây ra một số bệnh lý, tiêu biểu là phì đại tiền liệt tuyến. Vậy ở nam giới kích thước tiền liệt tuyến bao nhiêu phải mổ?
1. Phì đại tuyến tiền liệt là gì?
Tuyến tiền liệt là 1 tuyến thuộc hệ sinh sản của nam giới, nằm sát dưới cổ bàng quang, bao quanh niệu đạo nối với cổ bàng quang. Tuyến tiền liệt bình thường ở người trưởng thành nặng khoảng từ 15 - 25g, chiều rộng 4cm, chiều dài 3cm, đường kính trước - sau khoảng 2cm.Ở nam giới từ 45 tuổi trở lên, kích thước và chức năng tuyến tiền liệt bắt đầu mất ổn định. Ở thời điểm này, tùy thuộc mức độ phì đại mà tuyến tiền liệt có thể tăng kích thước từ 30 - 80g, thậm chí tăng tới 100 - 200g trong một số trường hợp.Những dấu hiệu nhận biết phì đại tuyến tiền liệt gồm: Tiểu buốt, tiểu khó, đau khi đi tiểu, tiểu són, tiểu ngắt quãng, tăng số lần đi tiểu,... Mặc dù phì đại tiền liệt tuyến được xếp vào một trong những bệnh lành tính nhưng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nên nhiều biến chứng như sỏi bàng quang, bí tiểu mạn tính, nhiễm trùng tiết niệu tái diễn,... Do đó, nam giới nên đi khám ngay sau khi phát hiện ra một trong những triệu chứng của bệnh để được chẩn đoán xác định và điều trị kịp thời.
2. Nam giới có kích thước tiền liệt tuyến bao nhiêu phải mổ?
Tuyến tiền liệt có sự tăng kích thước là do các tổ chức đệm và sợi liên kết bị tăng sinh. Ở giai đoạn 1 và 2, kích thước tuyến tiền liệt có thể tăng từ 30 - 80g tùy cơ địa của từng người. Khi bệnh phát triển tới giai đoạn 3 (giai đoạn nặng), kích thước tiền liệt tuyến có thể tăng vượt ngưỡng 100g, gây nhiều biến chứng cho người bệnh.Tuy kích thước phì đại tuyến tiền liệt không phải là tiêu chí phản ánh chính xác giai đoạn bệnh nhưng nếu kích thước càng lớn thì bệnh cũng càng trở nên trầm trọng và khó điều trị. Vậy khi nào nên mổ phì đại tuyến tiền liệt? Thông thường, bác sĩ sẽ đánh giá theo chỉ số kích thước ở trên, kết hợp với đánh giá độ chèn ép, độ nặng nhẹ của các triệu chứng lâm sàng để đưa ra quyết định nên mổ hay dùng thuốc.Phẫu thuật nội soi. Bệnh nhân thường được chỉ định mổ nội soi phì đại tuyến tiền liệt khi kích thước phì đại to trên 60g và nhỏ hơn 80g, kèm theo một số bệnh lý xảy ra do co thắt đường tiết niệu như: Nhiễm trùng tiết niệu, thận ứ nước, sỏi bàng quang, bí tiểu cấp tái diễn có hẹp niệu đạo,...Các phương pháp mổ nội soi bao gồm:Phẫu thuật nội soi phì đại tiền liệt tuyến qua ống niệu đạo;Rạch cắt tuyến tiền liệt phì đại qua đường cổ bàng quang.Mổ phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng laser.Phẫu thuật mở. Trường hợp kích thước tuyến tiền liệt phình to trên 80g hoặc có biến chứng sỏi bàng quang hay túi thừa bàng quang kèm theo, không áp dụng được phương pháp mổ nội soi thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện mổ mở.Nhìn chung, phương pháp mổ u xơ tiền liệt tuyến này thường được áp dụng khi bệnh nhân đã tiến triển rất nặng. Kỹ thuật này thường được thực hiện qua đường xương mu hoặc qua bàng quang, từ đó cắt bỏ khối u xơ phì đại lành tính.
3. Biện pháp phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt
Để cải thiện và phòng ngừa bệnh phì đại tuyến tiền liệt, nam giới cần xây dựng một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học. Cụ thể:Chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao, tăng cường sức khỏe. Nam giới nên tránh ngồi quá lâu để tránh gây chèn ép tuyến tiền liệt;Không nhịn tiểu, tập thói quen đi tiểu theo giờ;Thực hiện các bài tập cơ phụ trợ cho quá trình đi tiểu như: Cơ hoành, cơ thành bụng, cơ tầng sinh môn,...;Tập yoga, đi bộ vào buổi sáng để tăng sức đề kháng, giảm căng thẳng;Có kế hoạch ăn uống khoa học, tránh các chất kích thích, rượu, bia hay thuốc lá;Có chế độ sinh hoạt tình dục điều độ, không thủ dâm, không kìm chế xuất tinh,...Trên đây là câu trả lời cho băn khoăn kích thước tiền liệt tuyến bao nhiêu phải mổ? Khi tuyến tiền liệt bị phì đại, bệnh nhân cần được chẩn đoán, điều trị sớm để tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm, làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
|
vinmec
| 847
|
Dịch sốt xuất huyết bùng phát, 14 người chết
So với cùng kỳ năm ngoái, số ca mắc sốt xuất huyết tăng gấp 3 lần, 14 người tử vong, tập trung tại một số địa phương, đặc biệt tại 4 tỉnh Tây Nguyên.
Thống kê của Bộ Y tế, trong tháng 7 cả nước ghi nhận 5.561 ca sốt xuất huyết, 2 người tử vong. Từ đầu năm đến nay, gần 45.000 người mắc sốt xuất huyết tại 46 tỉnh, thành, 14 trường hợp tử vong, trong khi cùng kỳ năm ngoái chỉ hơn 17.000 ca.
Những tuần gần đây dịch bùng phát mạnh tại một số tỉnh, đặc biệt 4 tỉnh Tây Nguyên là Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum và một số tỉnh khu vực miền Nam, miền Trung như An Giang, Đồng Tháp, TP HCM, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định. Bộ Y tế thành lập 8 đoàn công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo công tác phòng chống sốt xuất huyết.
Thùng đựng nước sạch không có nắp đậy là nơi lý tưởng cho muỗi đẻ trứng. Ảnh đoàn công tác của Bộ Y tế tại Gia Lai: Vncdc.
Năm nay hiện tượng El nino xảy ra tại Việt Nam làm tăng nhiệt độ trung bình của môi trường. Đây là điều kiện cho muỗi phát triển. El nino cũng gây hạn hán trên diện rộng, các hộ gia đình tăng trữ nước tại các dụng cụ chứa nước tạo thuận lợi cho muỗi đẻ trứng.
Khu vực Tây Nguyên không phải vùng lưu hành sốt xuất huyết phổ biến trong những năm qua nên miễn dịch đối với bệnh của quần thể ở mức thấp. Vì thế khi xuất hiện dịch sẽ lây lan và bùng phát nhanh. Người dân phần lớn là dân tộc thiểu số, dân trí còn thấp, chưa chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch. Có gia đình ký cam kết phòng chống dịch bệnh nhưng sau đó cả 12 người cùng mắc bệnh.
Kiểm tra thực tế tại khu vực này, đoàn công tác của Bộ Y tế nhận thấy rất nhiều hộ gia đình còn sử dụng dụng cụ/bể chứa nước sinh hoạt không đậy nắp, nhiều lốp (vỏ) xe công nông cũ không còn sử dụng để ngoài vườn, chai lọ, chum vại và các vật linh tinh chứa nước đọng không được xử lý. Đây là những nơi muỗi vào đẻ trứng, nhiều loăng quăng, bọ gậy phát triển.
Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2016 tình hình sốt xuất huyết tiếp tục diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng tại nhiều quốc gia trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Mỹ La tinh.
Trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, đến ngày 11/6, Philippines đã ghi nhận hơn 52.000 ca mắc, 207 người tử vong, số mắc tăng 41% so với cùng kỳ 2015. Malaysia cũng ghi nhận gần 60.000 ca bệnh, 134 người tử vong.
Theo Vnexpress
|
thucuc
| 511
|
Tìm hiểu về nhịp nhanh thất không bền bỉ
Nhịp thanh thất không bền bỉ là một dạng rối loạn nhịp, đặc trưng bởi cơn nhịp nhanh kéo dài < 30 giây. Nhịp nhanh rất nguy hiểm, đòi hỏi phải được phát hiện và điều trị kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu về nhịp nhanh thất không bền bỉ trong bài viết sau.
1. Nhịp nhanh thất không bền bỉ là gì?
Nhịp nhanh thất là một rối loạn nhịp tim có vị trí phát sinh từ tâm thất, từ chỗ phân nhánh của bó His trở xuống. Cơn nhịp nhanh thất xảy ra khi có trên 3 nhát ngoại tâm thu liền nhau. Trong lúc này, việc truyền tín hiệu trong tâm thất bị rối loạn, khiến tâm thất co bóp nhanh hơn, dẫn đến tim liên tục tống máu trong khi khoảng thời gian giữa các nhịp đập ngắn hơn bình thường, cuối cùng dẫn đến tâm thất không được đổ đầy máu.Nhịp nhanh thất có tần số từ 100 – 200 chu kỳ/ phút, khi tần số từ 250 – 300 chu kỳ/ phút gọi là cuồng thất, tần số > 350 lần/ phút gọi là rung thất. Dạng đặc biệt của nhịp. Có dạng đặc biệt của rối loạn nhịp nhanh thất nhiều ổ gọi là xoắn đỉnh (Torsade de point).Có thể chia rối loạn nhịp nhanh thất thành 2 loại dựa vào thời gian kéo dài của nhịp nhanh thất:Nhịp nhanh thất không bền bỉ: Khi cơn nhịp nhanh kéo dài dưới 30 giây.Nhịp nhanh thất bền bỉ: Khi cơn nhịp nhanh kéo dài trên 30 giây.
2. Nguyên nhân gây nhịp nhanh thất
Rối loạn nhịp nhanh thất có thể do các nguyên nhân sau:Bệnh tim bẩm sinh;Suy tim;Thiếu máu cơ tim;Bệnh cơ tim như bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại, loạn sản thất phải,...;Rối loạn điện giải;Hội chứng QT dài do bẩm sinh (do bất thường gen,...) và mắc phải (do các thuốc như Quinidine, Erythromycine, Haloperidol,...);Một số thuốc như Azithromycin, kháng sinh nhóm Quinolon, ... có thể gây rối loạn nhịp tim.
3. Triệu chứng của nhịp nhanh thất
Triệu chứng lâm sàng của rối loạn nhịp nhanh thất rất khác nhau ở từng bệnh nhân, tùy thuộc vào hoàn cảnh lâm sàng, có các bệnh tim khác kèm theo, tần số thất,... Một số bệnh nhân không có triệu chứng gì, ngược lại một số bệnh nhân biểu hiện bằng ngất, đột tử, ...Các triệu chứng lâm sàng thường gặp của nhịp nhanh thất:Cơ năng: Chóng mặt, lâng lâng, tức ngực, đau ngực, cảm giác đè nén ở ngực, hồi hộp, bất an, lo lắng.Thực thể: Nghe tim có nhịp tim rất nhanh, đều hoặc không đều, không nghe thấy tim đập, sờ mạch có mạch nhanh, nhỏ, có khi không sờ thấy, huyết áp tụt hoặc không đo được, ...Điện tâm đồ:Tần số tim dao động từ 130 – 170 lần/phút;Nhịp tim không đều, nhất là khi trước đó có nhịp nhanh thất đa dạng hoặc có nhát hỗn hợp;Phức bộ QRS giãn rộng, biểu hiện gần giống block nhánh trái hoặc phải;Có thể thấy sóng P có tần số chậm hơn QRS. Khi không có sóng P, làm chuyển đạo thực quản có sự phân ly giữa nhịp nhĩ và thất.
4. Điều trị rối loạn nhịp nhanh thất
Nguyên tắc: Trước khi bắt đầu điều trị nhịp nhanh thất, cần biết được:Nguyên nhân gây rối loạn nhịp nhanh thất;Cơ chế rối loạn nhịp;Các yếu tố khởi phát;Biến chứng có thể xảy ra;Hiệu quả của phương pháp điều trị;Tác dụng phụ của phương pháp điều trị.Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp nhanh thất:Chuyển nhịp bằng sốc điện hoặc thuốc (Amiodarone, Lidocaine, Procanamide, chẹn beta giao cảm, ...);Ngừng thuốc nghi là nguyên nhân gây rối loạn nhịp;Điều trị duy trì bằng thuốc;Điều trị nhịp nhanh thất bằng năng lượng sóng có tần số Radio;Cấy máy tạo nhịp, máy phá rung;Phẫu thuật.Điều trị cơn nhịp nhanh thất không bền bỉ: Chỉ điều trị cắt cơn khi bệnh nhân có triệu chứng và sử dụng thuốc cắt cơn như trong điều trị nhịp nhanh thất bền bỉ (Lidocain, Amiodarone, Procainamide, Phenytoin , Propafenone,...).
5. Điều trị dài hạn
Mục tiêu là ngăn ngừa đột tử, tối ưu nhất là cấy máy khử rung tự động. Tuy nhiên, quyết định phương pháp điều trị thường phức tạp, tùy thuộc vào xác suất ước tính của những cơn nhịp nhanh thất nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và mức độ nghiêm trọng của tổn thương tim.Không cần điều trị dài hạn khi cơn nhịp nhanh thất khởi phát do nguyên nhân thoáng qua hoặc nguyên nhân có thể đảo ngược.Cơn nhịp nhanh thất không bền bỉ làm tăng nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân có bệnh tim cấu trúc, đặc biệt là bệnh nhân có phân suất tống máu < 0,35; vì vậy cần phải đánh giá kĩ lưỡng ở những bệnh nhân này và có thể cân nhắc cấy máy phá rung tự động cho những bệnh nhân thuộc nhóm này.Dự phòng cơn nhịp nhanh thất rất quan trọng nên cần phải kết hợp thuốc chống rối loạn nhịp, triệt đốt qua đường ống thông cơ chất rối loạn nhịp hoặc phẫu thuật. Triệt đốt qua đường ống thông thường được sử dụng phổ biến ở bệnh nhân có cơn nhịp nhanh thất nằm trong các hội chứng xác định rõ ràng và cơn nhịp nhanh thất ở bệnh nhân không có bệnh tim cấu trúc.Nhịp nhanh thất là bệnh lý rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của Y học ngày nay đã có nhiều phương pháp điều trị nhịp nhanh thất, giúp làm giảm triệu chứng và duy trì sức khỏe tim mạch cho người bệnh. Chính vì vậy, người bệnh nên thường xuyên đi khám định kỳ để tìm hiểu rõ bệnh lý và có phương pháp điều trị kịp thời.
|
vinmec
| 997
|
Nhịn ăn hôi miệng: Nguyên nhân và cách điều trị
Nhịn ăn hôi miệng là trường hợp khá phổ biến, đặc biệt là ở những người đang thực hiện giảm cân. Khi đói, người bệnh sẽ xuất hiện hơi thở với mùi khó chịu. Đâu là nguyên nhân của hiện tượng này và cách khắc phục là gì? Bài viết sau đây sẽ chia sẻ câu trả lời cho vấn đề này.
1. Nguyên nhân gây tình trạng nhịn ăn hôi miệng
Theo nhiều nghiên cứu đã cho thấy, việc thường xuyên nhịn ăn, có chế độ ăn kiêng khắc nghiệt là nguyên nhân khiến ta dễ gặp tình trạng hôi miệng.
Hôi miệng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
1.1 Thiếu thức ăn
Hôi miệng là vấn đề rắc rối. Tình trạng này không chỉ gây cản trở trong công việc, sinh hoạt hàng ngày. Đó còn là sự ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hôi miệng là do vi khuẩn tích tụ ở trong miệng. Bên cạnh đó cũng có nhiều yếu tố xung quanh tác động. Điển hình là sự mất cân bằng trong chuyển hóa chất, cơ thể không có đủ dưỡng chất hay thói quen ăn uống, chăm sóc răng miệng không đúng.
Đối với trường hợp nhịn ăn hôi miệng, việc cơ thể thiếu thức ăn là lý do cơ bản. Trong quá trình tiến hành phân hủy chất béo sẽ giải phóng cho rất nhiều xeton. Bản chất của loại chất này là khá nặng mùi. Lượng xeton này tăng lên cũng đồng nghĩa những mùi hôi đó sẽ thoát ra khỏi cơ thể. Cụ thể trong trường hợp này là thoát ra qua hơi thở của ta.
1.2 Giảm khả năng tiết nước bọt
Nước bọt có vị trí quan trọng trong cơ thể con người. Chúng giúp làm sạch răng miệng và đẩy lùi những vi khuẩn. Tuyến nước bọt chỉ có thể hoạt động tốt khi cơ thể con người được cung cấp đủ thực phẩm, quá trình tiêu hóa có thể diễn ra thuận lợi. Việc nhai thức ăn cũng sẽ làm kích thích sự tiết nước bọt tốt hơn.
Ngược lại, nếu ta đang trong tình trạng đói bụng, thực hiện ăn kiêng thì quá trình tiêu hóa thức ăn ngắt quãng. Điều này khiến tuyến nước bọt bị giảm khả năng hoạt động. Khoang miệng sẽ bị khô, thức ăn có thể bám lâu hơn. Lâu ngày, đây sẽ chính là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây hôi miệng.
1.3 Lý do khác
Ngoài 2 lý do thường gặp trên, một số yếu tố khác cũng có thể là nguyên nhân của tình trạng nhịn ăn hôi miệng như:
– Thực hiện chăm sóc răng miệng chưa đúng cách khiến vi khuẩn tồn tại, tạo mùi hôi trong khoang miệng.
– Sự thay đổi của nội tiết tố của phụ nữ khi đến kì kinh nguyệt.
– Những bệnh lý toàn thân hoặc bệnh lý liên quan tới răng miệng, hệ hô hấp.
– Sử dụng nhiều những loại đồ uống có cồn.
2. Cách khắc phục nhịn ăn hôi miệng
Có thể thấy rằng hôi miệng còn do nhiều những nguyên nhân khác nhau. Tùy vào nguyên nhân, người bệnh sẽ có những cách khắc phục phù hợp.
2.1 Chế độ ăn phù hợp
Việc cần làm nhất để trị hôi miệng do bụng trống rộng là bổ sung thêm thực phẩm cho cơ thể. Trong quá trình thực hiện ăn nhai, nước bọt sẽ được tiết ra nhiều hơn, hỗ trợ làm sạch khoang miệng và hạn chế được những vi khuẩn gây hại. Từ đó, tình trạng mùi hôi trong hơi thở cũng thuyên giảm.
Bên cạnh đó, khi những thực phẩm cần thiết được bổ sung, chất béo ở trong cơ thể không thay đổi. Như vậy, các xeton sẽ hạ xuống thấp và không còn tạo ra mùi hôi trong khoang miệng.
Ngoài ra, người bệnh cũng nên tăng cường bổ sung những loại thực phẩm có mùi thơm. giàu canxi. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng hôi miệng lâu dài.
2.2 Nhai kẹo cao su
Nhai kẹo cao su là phương pháp hiệu quả tức thì với tình trạng hôi miệng
Một biện pháp trị hôi miệng khi đói tức thì, hiệu quả được nhiều sử lựa chọn chính là nhai kẹo cao su. Với cơ chế khiến miệng luôn phải thực hiện việc nhai trong thời gian dài, kẹo cao su sẽ khiến tuyến nước bọt hoạt động nhiều hơn. Bên cạnh đó, khi miệng thực hiện nhai, cơ thể sẽ bị đánh lừa răng đang được cung cấp thêm thực phẩm. Khi đó, cơ đói sẽ tạm thời bị bỏ qua. Cùng với đó, sự kết hợp mùi hương ở trong các loại kẹo cao su cũng sẽ giúp đẩy lùi hôi miệng hiệu quả.
2.3 Bổ sung thêm nhiều nước
Duy trì thói quen uống đủ nước để ngăn ngừa hôi miệng
Với những người mắc chứng nhịn ăn dẫn tới hôi miệng, một trong những cách khắc phục hôi miệng dễ thực hiện. Khi bụng chúng ta đói, miệng sẽ bị khố khiến mùi trong hơi thở dễ thoát ra ngoài gây khó chịu hơn. Việc uống thêm nhiều nước sẽ giúp đẩy lùi lại những mảng bám và vi khuẩn này. Khi uống nhiều nước, khoang miệng sẽ được giữ ẩm, giảm bớt mùi hôi ở trong miệng.
2.4 Sử dụng nước súc miệng
Khi đói, hơi thở sẽ có mùi và gây ra nhiều phiền phức. Sử dụng nước súc miệng là cách “chưa cháy” khá hiệu quả. Ngoài công dụng ngăn ngừa sâu răng, làm sạch đi những mảng bám, nước súc miệng còn có hương thơm giúp “đánh bay” những mùi hôi khó chịu trong khoang miệng. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại nước súc miệng với đa dạng về mùi hương. Tùy theo nhu cầu và sở thích cá nhân, ta có thể chọn loại phù hợp cho bản thân.
2.5 Đi thăm khám chuyên khoa
Khi xuất hiện tình trạng hôi miệng, người bệnh nên tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được tham khám cụ thể. Như vậy, tất cả những nguyên nhân đều sẽ được tìm ra và chỉ định điều trị với giải pháp phù hợp.
3. Những phương pháp để ngăn ngừa hôi miệng khi nhịn ăn
Sau đây là một số lời khuyên từ chuyên gia về những phương pháp giúp ngăn ngừa hôi miệng khi nhịn ăn:
– Ăn một ngày đủ 3 bữa sáng, trưa và tối. Nếu đang trong quá trình giảm cân, ta có thể điều chỉnh khẩu phần ăn cho phù hợp hơn. Thông thường, bữa sáng sẽ cần ăn đủ chất để nạp năng lượng cho ngày mới và ăn nhẹ vào bữa tối. Cùng với đó, ta có thể ăn lót dạ các thực phẩm ít béo như hạt sấy khô, yến mạch, sữa chua, … vào các bữa phụ.
– Nhai thật kĩ thức ăn trước khi nuốt. Thói quen này sẽ giúp ta tiết nước bọt nhiều hơn, đẩy lùi được chứng hôi miệng. Ngoài ra, hành động này còn hỗ trợ dạ dày trong việc co bóp.
– Hạn chế tới mức thấp nhất việc ăn những thực phẩm có mùi gây hôi miệng như tỏi sống, hành, rượu, thuốc lá, …
– Thăm khám răng miệng, lấy cao răng định kỳ để sức khỏe răng miệng luôn được ổn định.
|
thucuc
| 1,273
|
Tắc tuyến lệ có nguy hiểm không?
Bệnh tắc tuyến lệ xảy ra khi hệ thống dẫn lưu nước mắt của mắt bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn. Vậy tắc tuyến lệ có nguy hiểm không, nguyên nhân và biểu hiện của bệnh như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể những vấn đề này.
1. Tắc tuyến lệ có nguy hiểm không?
Tắc tuyến lệ khiến người bệnh bị chảy nước mắt sống, dễ có nguy cơ bị kích ứng, nhiễm trùng mắt mạn tính. Bệnh cũng có thể gây ra tình trạng viêm kết mạc kéo dài, làm tăng khả năng phát triển của vi khuẩn, virus và nấm ảnh hưởng đến thị lực và khả năng quan sát của mắt. Nếu không được điều trị có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm.
Đối với trẻ em sơ sinh bị tắc tuyến lệ thường không cần thiết phải điều trị. Có đến 90% tuyến lệ bị tắc có thể được “tự khai thông” trở lại khi trẻ ở độ tuổi từ 1 đến 2 tuổi.
Tuy nhiên, các bậc cha mẹ khi chăm sóc trẻ cần nhớ vệ sinh mắt bé thật cẩn thận để tránh bị viêm nhiễm. Nếu thấy mắt bé xuất hiện những dấu hiệu như đỏ, sưng hay vàng thì chứng tỏ mắt bé đang bị nhiễm trùng.
2. Tắc tuyến lệ nguyên nhân do đâu?
Thông thường thì triệu chứng tắc tuyến lệ xảy ra phổ biến ở những người lớn tuổi hơn là trẻ em. Tuy nhiên, điều này cũng không có nghĩa là trẻ em sẽ không bị mắc chứng bệnh này. Nguyên nhân gây tắc tuyến lệ là do:
– Do quá trình tuổi tác, gây nên những tác động xấu cho mắt và mý mắt khi về già.
– Do bị sưng tấy ở các tuyến lệ và khiến cho nước mắt chảy xuống mũi.
– Bị tổn thương ở mũi.
– Hiếm khi là do bị ảnh hưởng của việc điều trị thuốc.
– Do khối u.
Tắc tuyến lệ do nhiều nguyên nhân gây ra.
Tắc tuyến lệ do nhiều nguyên nhân gây ra.
Tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinh là khuyết tật thường gặp nhất của hệ tuyến lệ, xảy ra với 6% số trẻ sơ sinh. Nguyên nhân là do các tế bào biểu mô không tạo ra được những ống dẫn để hình thành ống mũi-lệ (ống lệ tỵ) khi đi xuống mũi. Ngoài ra, tắc tuyến lệ ở trẻ sơ sinh còn do tuyến lệ ở trẻ bị viêm nhiễm, làm cho nước mắt không lưu thông từ mắt xuống mũi của trẻ.
3. Triệu chứng cảnh báo tắc tuyến lệ
Các triệu chứng phổ biến của bệnh tắc tuyến lệ là:
– Chảy nước mắt quá nhiều;
– Đỏ ở tròng trắng của mắt;
– Sưng đau ở gần góc trong của mắt;
– Mí mắt đóng váng;
– Chảy mủ;
– Mờ mắt.
Khi bạn bị bệnh tắc tuyến lệ, những vi khuẩn mắc kẹt trong túi lệ mũi có thể gây ra nhiễm trùng. Các triệu chứng của nhiễm trùng bao gồm:
– Viêm (sưng), đau và đỏ các góc bên trong của mắt hoặc xung quanh mắt và mũi;
– Mắt chảy mủ;
– Lông mi đóng váng;
– Mờ mắt;
– Nước mắt nhuốm máu;
– Sốt.
4. Điều trị tắc tuyến lệ bằng cách nào?
Khi bị tắc tuyến lệ người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp với mức độ tắc và tình trạng tiến triển của người bệnh. Theo đó, việc điều trị thông tắc tuyến lệ điều trị bằng cách sau:
– Rửa mắt bằng tia nước: Cách chữa trị này cũng đơn giản, có thể kết hợp làm cùng với thời điểm làm giãn điểm lệ.
– Sử dụng thuốc kháng sinh nếu nguyên nhân gây tắc tuyến lệ là do viêm nhiễm.
– Phẫu thuật: Việc phẫu thuật phụ thuộc vào quyết định của bác sĩ và tình trạng ,nguyên nhân của bệnh.
Người bệnh tắc tuyến lệ cần được thăm khám và chẩn đoán điều trị hiệu quả
Như vậy qua các thông tin trong bài viết có thể thấy tắc tuyến lệ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Do đó cần thăm khám và can thiệp y tế ngay nếu có các dấu hiệu nghi ngờ mắc phải tình trạng này.
|
thucuc
| 768
|
Hạ natri máu: Triệu chứng và cách điều trị bệnh
Natri là chất điện giải rất quan trọng, đảm bảo sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Bên cạnh đó, còn hỗ trợ chức năng cơ bắp và các dây thần kinh. Nồng độ natri trong máu thấp hơn mức tiêu chuẩn được gọi là hạ natri máu. Đây là vấn đề sức khỏe rất đáng lo ngại. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong.
1. Hạ natri máu là do những nguyên nhân nào?
Bình thường, chỉ số natri trong máu cần đạt từ 135 đến 145 m
Eq/L. Nếu chỉ số này thấp hơn 135 m
Eq/L được gọi là hạ natri máu. Lối sống không khoa học và một số bệnh lý là những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Cụ thể như sau:
- Do cơ thể bị mất nước.
- Uống quá nhiều nước: Uống đủ nước là một thói quen tốt, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, uống quá nhiều nước có thể khiến thận tăng bài tiết nước khiến nồng độ natri trong máu giảm đi.
Bên cạnh đó, uống quá nhiều nước khi hoạt động thể chất hoặc tập luyện thể thao cũng có thể khiến cho lượng natri giảm đi khi cơ thể đổ mồ hôi. Tuy nhiên, trường hợp này ít gặp.
- Do sử dụng Amphetamine hoặc thuốc lắc: Đây là nguyên nhân có thể khiến nồng độ natri trong máu giảm mạnh và đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
- Do người bệnh sử dụng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm.
- Người bệnh mắc phải một số bệnh lý về gan, thận và bệnh tim mạch khiến chất lỏng có xu hướng tích tụ trong cơ thể và dẫn đến loãng natri máu.
- Người bệnh mắc hội chứng tăng tiết hormone chống bài niệu khiến cơ thể sản xuất hormone chống lợi tiểu nhiều hơn bình thường. Thay vì phải thường xuyên bài tiết qua nước tiểu, cơ thể lại có xu hướng giữ nước dẫn đến hạ natri máu.
- Người bệnh bị nôn và tiêu chảy nặng. Tình trạng này khiến cơ thể mất nước, mất chất điện giải nghiêm trọng.
- Suy tuyến thượng thận, nồng độ hormone tuyến giáp thấp cũng có thể làm giảm lượng natri trong máu.
- Bệnh đái tháo nhạt, hội chứng Cushing,… cũng là nguyên nhân gây giảm nồng độ natri.
Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ hạ natri máu, chẳng hạn như tuổi cao, đặc thù nghề nghiệp là vận động viên và thường xuyên phải tập luyện với cường độ cao, môi trường sống là khu vực khí hậu nhiệt đới, chế độ ăn ít natri,…
Phụ nữ ở trong độ tuổi tiền mãn kinh là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị tổn thương não khi xảy ra tình trạng hạ natri. Nguyên nhân khiến đối tượng này dễ bị giảm natri máu có thể là do sự mất cân bằng nội tiết tố gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng cân bằng nồng độ natri của cơ thể.
2. Một số biểu hiện của tình trạng hạ natri máu
Với những trường hợp hạ natri máu mạn tính, người bệnh có thể bị giảm nồng độ natri máu trong vòng 48 giờ hoặc có thể lâu hơn và những biến chứng cũng ở mức độ trung bình.
Với những trường hợp hạ natri máu cấp tính, nồng độ natri trong máu giảm rất nhanh chóng, bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời có thể gặp phải một số biến chứng nguy hiểm như hôn mê, tử vong.
Để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm, ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ bị hạ natri máu, người bệnh cần được đưa đi cấp cứu càng sớm càng tốt. Dưới đây là một số triệu chứng bệnh thường gặp:
- Buồn nôn và nôn.
- Đau nhức đầu, mệt mỏi và buồn ngủ.
- Người bệnh có biểu hiện bồn chồn, dễ cáu kỉnh.
- Lú lẫn, mất ý thức.
- Yếu cơ, bị chuột rút.
- Co giật, hôn mê.
3. Chẩn đoán và điều trị hạ natri máu
Để chẩn đoán bệnh, trước hết, bác sĩ sẽ thăm khám sức khỏe tổng quát cho người bệnh và khai thác tiền sử bệnh lý của bệnh nhân. Dấu hiệu hạ natri máu rất đa dạng và xảy ra trong nhiều bệnh lý khác nhau, vì thế sẽ rất khó có thể chẩn đoán chính xác nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu để đưa ra chẩn đoán chính xác.
Sau khi đã chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh:
- Với những trường hợp hạn natri máu ở mức độ nhẹ, có thể do chế độ ăn uống chưa khoa học, do dùng thuốc lợi tiểu,… bác sĩ thường chỉ định người bệnh giảm tiêu thụ chất lỏng và điều chỉnh lại liều lượng thuốc đang dùng để giúp nồng độ natri trong máu cân bằng trở lại.
- Với những trường hợp nghiêm trọng, người bệnh cần được nhanh chóng điều trị cấp cứu để tăng nồng độ natri trong máu, phòng tránh nguy cơ biến chứng. Các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện những phương pháp điều trị như sau:
+ Truyền natri đường tĩnh mạch để tăng nồng độ natri trong máu.
+ Cho người bệnh sử dụng thuốc để cải thiện triệu chứng bệnh.
+ Điều trị các vấn đề sức khỏe gây hạ natri máu.
4. Phòng ngừa nguy cơ hạ natri máu bằng những phương pháp nào?
Để phòng tránh tình trạng hạ natri máu, cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Nếu đang mắc phải những bệnh lý có liên quan đến tình trạng hạ natri máu chẳng hạn như bệnh tuyến thượng thận, một số bệnh về gan, bệnh về tim mạch,… thì cần điều trị sớm.
- Nếu bạn đang mắc bệnh lý hoặc cần dùng một số loại thuốc có nguy cơ hạ natri máu, cần lắng nghe cơ thể để nhận biết sớm những dấu hiệu hạ natri máu, đi khám để được điều trị kịp thời.
- Khi tập luyện thể thao với cường độ cao hoặc lao động nặng, có thể dùng các loại đồ uống cung cấp chất điện giải.
- Uống nước điều độ: Cơ thể cần bổ sung đủ nước nhưng không có nghĩa là bạn cần phải uống quá nhiều nước. Nên uống nước khi khát và khi thấy nước tiểu đậm màu. Nếu bạn không có cảm giác khát nước hoặc nước tiểu có màu vàng nhạt, sáng thì nghĩa là cơ thể đã được nhận đủ nước.
|
medlatec
| 1,153
|
Viêm manh tràng và những điều cần biết
Viêm manh tràng là bệnh lý ở đường ruột có nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. Hiểu được chính xác bệnh sẽ giúp bạn có phương án phòng tránh và bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình toàn diện hơn.
1. Khái quát chung về bệnh viêm manh tràng
1.1. Viêm manh tràng là bệnh gì?
Cấu tạo của đại tràng (ruột già) gồm ba phần là manh tràng, kết tràng và trực tràng. Manh tràng hay còn được gọi là van hồi/ van Tulp hay van Bauhin là đoạn đầu của đại tràng lên bên phải, nằm ở vị trí ngã ba của ruột non và ruột già. Manh tràng có kích thước dài khoảng 6cm và đường kính lớn hơn 7cm.
Vai trò của manh tràng là ngăn chặn sự trào ngược của các chất trong ruột già vào ruột non và ngược lại. Ngoài ra còn hấp thụ nước, tạm lưu trữ thức ăn và đào thải chất có hại như muối kim loại nặng, muối mật thừa từ gan, thủy ngân… Cuối cùng manh tràng có chứa các vi sinh vật có thể biến đổi các chất đơn giản trong ruột/ đại tràng thành những dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể như vitamin B, K…
Vậy tại sao manh tràng lại bị viêm? Khi chức năng của manh tràng suy yếu và dần dễ bị tấn công bởi vi khuẩn sẽ hình thành nên các vết viêm loét ở niêm mạc manh tràng, từ đó xuất hiện căn bệnh viêm manh tràng.
Manh tràng hay còn được gọi là van hồi/ van Tulp hay van Bauhin là đoạn đầu của đại tràng lên bên phải
1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh manh tràng bị viêm
Nguyên nhân của căn bệnh này có thể đến từ một số lý do sau đây:
– Chế độ dinh dưỡng, chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý
– Do vi khuẩn có hại tồn tại và phát triển trong ruột non và ruột già như: Bacteroides fragilis, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes,…
– Manh tràng viêm còn được xếp vào loại bệnh lý có yếu tố di truyền, vì vậy không thể không đề cập đến yếu tố này.
– Bệnh còn có nguy cơ mắc cao hơn ở người mắc bệnh viêm đại tràng.
1.3. Một số triệu chứng của bệnh viêm manh tràng
Đây là bệnh có triệu chứng khó nhận biết bởi có thể dễ dàng nhầm lẫn với các bệnh về đường tiêu hóa. Bạn có thể tham khảo một số dấu hiệu dưới đây dựa trên hai giai đoạn bệnh là cấp tính và mạn tính.
– Người bệnh có thể gặp sốt cao lên tới 40 độ C
– Đau bụng ở vùng chậu bên phải, đau bụng tăng lên sau ăn và đại tiện xong thì cơn đau giảm xuống
– Cảm thấy buồn nôn, ăn uống khó tiêu, chướng bụng đầy hơi
– Đi đại tiện phân lỏng, phân nát, hoặc rắn và đều có lẫn máu
– Cơ thể mệt mỏi và chán ăn
– Người bệnh sẽ gặp tình trạng đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm
Khi bệnh chuyển nặng sang giai đoạn mạn tính, các dấu hiệu bệnh sẽ rõ ràng hơn và tần suất xuất hiện cũng nhiều hơn. Lúc này nếu người bệnh dùng các loại thuốc giảm đau bệnh sẽ thuyên giảm nhưng sau đó sẽ lại tái phát bệnh.
2. Bệnh viêm loét ở manh tràng có nguy hiểm cho người bệnh không?
Các bệnh viêm đại tràng cụ thể là viêm ở manh tràng là căn bệnh khó phát hiện vào giai đoạn sớm, tuy nhiên nếu người bệnh lơ là và chủ quan nghĩ đó là các vấn đề tiêu hóa do ăn uống thông thường, thì bệnh sẽ tiếp tục kéo dài và chuyển biến rất nhanh, có thể dẫn đến thiếu máu, suy giảm trí nhớ, trầm cảm… Đặc biệt, những biến chứng nguy hiểm nhất đến sức khỏe và tính mạng con người là tắc ruột, thủng ruột, ung thư đại tràng.
– Tắc ruột: Khi manh tràng bị tổn thương bởi các vết viết loét, nếu không được điều trị thì các tổn thương này sẽ lan rộng và sâu hơn, dần dần sẽ làm ruột trở nên hẹp hơn và gây tắc nghẽn tạo ra các dấu hiệu buồn nôn, đầy bụng, chướng hơi…
– Thủng ruột: Khi vết loét ở niêm mạc manh tràng quá sâu sẽ dẫn tới bị thủng ruột, tạo điều kiện cho vi khuẩn chui qua vết thủng xâm nhập vào các cơ quan khác.
– Ung thư đại tràng: Sau khoảng 8 đến 10 năm khi manh tràng bị viêm loét sẽ có thể chuyển sang ung thư đại tràng nếu người bệnh không có phương pháp điều trị đúng đắn, và có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
3. Các phương pháp chẩn đoán chính xác viêm tại manh tràng hay viêm van hồi
Khi bạn có bất kỳ triệu chứng gây bệnh, bạn cần đến bác sĩ để thăm khám và chỉ định các phương pháp chẩn đoán đù hợp nhằm đưa ra kết luận bệnh chính xác.
Đầu tiên, bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về sức khỏe của bạn các triệu chứng bạn đang có hoặc hay gặp phải như thói quen đại tiện, triệu chứng, chế độ ăn uống và thuốc hiện tại… và thực hiện thăm khám lâm sàng.
Sau khi thăm khám lâm sàng xong, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một trong những chẩn đoán dựa trên tình trạng bệnh, bao gồm:
– Xét nghiệm phân: Là kỹ thuật đơn giản và chi phí thấp, bệnh nhân được lấy mẫu phân và đưa đi xét nghiệm để chẩn đoán đoạn ruột nào mắc bệnh hoặc loại ký sinh trùng nào có trong phân để phát hiện bệnh lý đi kèm.
– Siêu âm ổ bụng: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các trường hợp cấp và có giá trị chẩn đoán tương đối.
– Chụp X quang đại tràng: Bác sĩ sử dụng thuốc cản quang và yêu cầu bệnh nhân thụt sạch ruột để đảm bảo hình ảnh phim không bị mờ và không nhầm lẫn tổn thương.
– Nội soi đại tràng: Đây là phương pháp chẩn đoán chính xác bệnh và được nhiều người bệnh sử dụng nhất. Thông qua phương pháp này, y bác sĩ sẽ quan sát được các vết tổn thương, ổ viêm loét trên niêm mạc của manh tràng hay bệnh lý viêm đại tràng. Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng ống mềm nội soi có gắn camera đưa vào đại tràng thông qua hậu môn.
Nội soi chẩn đoán bệnh viêm manh tràng
– Chụp CLVT và MRI ổ bụng: Là phương pháp chụp cắt lớp và cộng hưởng từ, có thể đánh giá được độ giãn, loét và vị trí thủng của manh tràng nếu có.
4. Phương pháp điều trị hiệu quả manh tràng bị viêm
Khi mắc bệnh viêm đại tràng hay cụ thể là viêm manh tràng thì hiện tại chưa có loại thuốc nào điều trị triệt để trực tiếp, vì vậy khi mắc bệnh này thường sẽ có hai phương án điều trị được áp dụng như sau:
– Điều trị nội khoa: Hiện nay đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất của bệnh lý này. Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa bệnh xấu hơn và yêu cầu theo dõi thăm khám định kỳ để kiểm soát được tình trạng bệnh.
Người bệnh lưu ý tuyệt đối không tự ý lạm dụng sử dụng thuốc mà không có hướng dẫn của bác sĩ bởi có thể gây nguy hiểm và là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh khác hoặc khiến người mắc bệnh viêm đại tràng gia tăng triệu chứng và khó có thể chữa khỏi hoàn toàn.
Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm manh tràng
– Điều trị ngoại khoa: Khi bệnh có biến chứng nghiêm trọng và thuốc không có tác dụng, can thiệp phẫu thuật là phương án sẽ được sử dụng. Có thể mổ nội soi hoặc mổ hở để lấy phần manh tràng bị viêm ra ngoài cơ thể.
Ngoài ra, dù người bệnh điều trị nội khoa hay ngoại khoa thì cũng cần có chế độ dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi khoa học, lành mạnh để bệnh tình thuyên giảm và tránh tái phát.
|
thucuc
| 1,448
|
Nguyên nhân của u xơ tử cung, triệu chứng hay gặp & cách điều trị
1. Bản chất của u xơ tử cung là gì?
U xơ tử cung là những khối u lành tính có nguồn gốc từ cơ trơn của tử cung. Các u xơ đều thường xuất hiện ở dưới thanh mạc, trong cơ và dưới niêm mạc. Ngoài ra u xơ cũng có thể xảy ra ở trong dây chằng, ở vòi trứng hoặc cổ tử cung.
U xơ tử cung là những khối u lành tính có nguồn gốc từ cơ trơn của tử cung
U xơ tử cung thường không gây đau và không có triệu chứng khi kích thước còn nhỏ. Tuy nhiên nếu không phát hiện và kiểm soát kịp thời u xơ có thể tiến triển nhanh chóng, gây lên triệu chứng đau bụng, tức bụng dưới, bụng to ra trông thấy và dẫn đến những biến chứng liên quan đến sức khỏe như:
– Rong kinh, rong huyết, chảy máu dưới niêm mạc gây thiếu máu.
– U có thể bị xoắn cuống gây đau và chảy máu.
– U chèn ép các cơ quan lân cận như đường ruột, bàng quang gây nên tình trạng đi tiểu nhiều lần, táo bón và các triệu chứng đường ruột khác.
– U xơ tử cung làm tăng nguy cơ bị vô sinh. Nếu đang mang thai u xơ có thể gây sảy thai, ngôi thai bất thường, phải mổ lấy thai, chảy máu sau sinh,…
– U xơ tử cung tiến triển thành ung thư tử cung (tình trạng này rất hiếm khi xảy ra).
2. Nguyên nhân của u xơ tử cung ở nữ giới
Phần lớn u xơ tử cung thường xuất hiện ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, thế nhưng hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác nguyên nhân dẫn đến u xơ tử cung. Một số nghiên cứu cho rằng u xơ tử cung có thể liên quan đến sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể nữ giới, nội tiết tố bất thường làm cơ trơn tử cung tăng sinh tế bào bất thường và tạo thành u xơ.
Một số giả thuyết cho rằng nguyên nhân của u xơ tử cung có thể liên quan đến sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể nữ giới
Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
– Yếu tố tuổi tác: U xơ tử cung phổ biến ở phụ nữ trưởng thành, đặc biệt là chị em phụ nữ ở độ tuổi 30, 40 đến mãn kinh. Từ mãn kinh trở đi u xơ tử cung ít hình thành hơn hoặc nếu trước đó có u xơ tử cung thì khi đến tuổi sau mãn kinh u xơ có xu hướng tự nhỏ dần.
– Yếu tố tền sử gia đình: Nếu gia đình có người bị u xơ tử cung thì khả năng cao đây chính là nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh u xơ tử cung ở bạn. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong một gia đình nếu mẹ bị u xơ tử cung thì con gái sẽ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn mức trung bình đến 3 lần.
– Yếu tố nguồn gốc dân tộc: Theo các nghiên cứu, phụ nữ Mỹ gốc Phi có nhiều khả năng bị u xơ tử cung hơn phụ nữ ở các sắc tộc khác.
– Người mắc chứng thừa cân, béo phì: Nhóm người này có tỉ lệ u xơ tử cung cao mức trunh bình từ 2 đến 3 lần.
– Do mắc phải một số bệnh phụ khoa: Một số bệnh phụ khoa như viêm cổ tử cung, viêm âm đạo,… khiến niêm mạc tử cung bị tổn thương, từ đó kích thích niêm mạc tăng sinh quá mức và hình thành khối u xơ tử cung.
3. Cách điều trị u xơ tử cung
Khi đến thăm khám tại phòng khám hoặc bệnh viện, bác sĩ sẽ giúp bạn chẩn đoán tình trạng u xơ tử cung vùng bụng thông qua phương pháp khám lâm sàng sờ thấy cục cứng ở bụng hoặc bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cộng hưởng từ MRI.
Sau khi được chẩn đoán, tùy vào tình trạng của khối u xơ tử cung, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Điều trị u xơ tử cung cần yếu tố các thể hóa để đạt hiệu quả tốt nhất. Bệnh nhân mắc u xơ tử cung tuyệt đối không nên tự điều trị tại nhà khi chưa có chẩn đoán và hướng dẫn điều trị từ bác sĩ chuyên khoa.
Với u xơ tử cung ở thể nhẹ, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc để kiềm chế sự phát triển của khối u và thu nhỏ u xơ tử cung. Với trường hợp u xơ tử cung cần phải phẫu thuật để điều trị, căn cứ vào tình trạng, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể:
– U xơ tử cung không có triệu chứng: Không điều trị.
– U xơ tử cung ở phụ nữ sau mãn kinh: Quản lý theo dõi (vì thông thường sau tuổi mãn kinh u xơ tử cung có xu hướng suy giảm kích thước tự nhiên).
– U xơ tử cung có triệu chứng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Với phụ nữ có mong muốn sinh con, phương pháp điều trị có thể là nút mạch u xơ tử cung hoặc phẫu thuật bóc nhân xơ tử cung bảo toàn tử cung buồng trứng. Với phụ nữ đã sinh đủ và không có nhu cầu sinh con, phương pháp điều trị có thể là cắt tử cung hoàn toàn.
U xơ tử cung là bệnh phụ khoa có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thế nhưng bệnh lại thường không gây ra triệu chứng ở giai đoạn sớm nên rất khó để phát hiện ra. Chị em phụ nữ từ 18 tuổi nên đi khám phụ khoa định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm 1 lần để phát hiện sớm khối u xơ tử cung và các bệnh phụ khoa khác (nếu có) và được can thiệp điều trị kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
|
thucuc
| 1,089
|
Mách bạn ý nghĩa các chỉ số trong siêu âm tim
Siêu âm tim là một phương pháp thăm dò không xâm lấn, có hiệu quả rất cao trong chẩn đoán bệnh tim, đặc biệt là các bệnh lý van tim, cơ tim. Vậy siêu âm tim thực chất là phương pháp như thế nào và ý nghĩa các chỉ số trong siêu âm tim là gì? Mời các bạn cùng tìm hiểu những thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về phương pháp siêu âm tim
1.1 Siêu âm tim là gì?
Siêu âm tim là phương pháp sử dụng sóng siêu âm để quan sát hình ảnh của tim trong chuyển động. Hình ảnh thu được giúp các bác sĩ khảo sát được hình thái, chức năng và huyết động học của tim tại các buồng tim, vách tim, màng ngoài tim, các mạch máu nối với tim… Cụ thể:
– Kích thước, hình dạng của tim.
– Kích thước, chuyển động của các thành tim.
– Cách tim co bóp.
– Sức bơm của cơ tim: gồm phần trăm máu được bơm ra từ tâm thất đầy với mỗi nhịp tim (hay còn gọi là phân suất tống máu) và thể tích máu bơm được trong một phút (hay cung lượng tim).
– Nhịp tim, có giá trị bình thường là từ 60 đến 100 nhịp/phút.
– Van tim có bị hở, hẹp không, có hoạt động bình thường không.
– Các khối u, viêm nhiễm xung quanh van tim, cơ tim, mạch máu.
Siêu âm tim có vai trò quan trọng chẩn đoán các bệnh lý tim mạch
1.2 Khi nào cần siêu âm tim?
Phương pháp siêu âm tim thường được chỉ định trong các trường hợp:
– Nghi ngờ các dị tật tim ở các buồng tim, các kết nối bất thường giữa tim và các mạch máu lớn vào và ra khỏi tim.
– Nghi ngờ các bệnh lý liên quan đến cơ tim, các lớp màng trong và ngoài tim.
– Cần chẩn đoán các bệnh lý van tim.
– Kiểm tra các lỗ bất thường giữa các buồng tim.
– Nghi ngờ cục máu đông trong buồng tim.
– Nghi ngờ suy tim.
Đây là phương pháp thăm dò không xâm lấn nhưng lại giúp phát hiện dễ dàng nhiều vấn đề bất thường của cơ tim và van tim nên ngày càng được sử dụng rộng rãi. Các vấn đề này có thể không biểu hiện thành triệu chứng gì nhưng cũng có thể được cảnh báo bằng các dấu hiệu như: nhịp tim không đều, khó thở, thở gấp, kích cỡ to bất thường, đau ngực không rõ nguyên nhân, thở gấp… Ý nghĩa của các chỉ số trong siêu âm tim sẽ là một trong những căn cứ để các bác sĩ đưa ra kết luận cuối cùng.
2. Có những chỉ số siêu âm tim nào và ý nghĩa của chúng?
Các chỉ số trong kết quả siêu âm tim bao gồm:
Ao (Aorta): Động mạch chủ
LA (Left Atrium): Nhĩ trái
RA (Right Atrium): Nhĩ phải
LV (Left Ventricular): Thất trái
RV (Right Ventricular): thất phải
LVOT (left ventricular outflow tract): buồng tống thất trái
RVOT (right ventricular outflow tract): buồng tống thất phải
EF (Ejection Fraction): phân suất tống máu
EF (Teich): phân suất tống máu theo phương pháp Teicholz
Các chỉ số siêu âm tim góp phần giúp các bác sĩ đưa ra kết luận chính xác về các vấn đề liên quan đến tim mạch
IVSd (Interventricular Septal Diastolic): Độ dày vách liên thất kỳ tâm trương
IVSs (Interventricular Septal Systolic): Độ dày vách liên thất kỳ tâm thu
LVEDd (Left Ventricular End Diastolic Dimension): Đường kính thất trái tâm trương
LVEDs (Left Ventricular End Systolic Dimension): Đường kính thất trái tâm thu
LVPWd (Left ventricular posterior wall diastolic): Độ dày thành sau thất trái tâm trương
LVPWs (Left ventricular posterior wall systolic): Độ dày thành sau thất trái tâm thu
EDV (End diastolic Volume): Thể tích cuối tâm trương
EDV (Teich): Thể tích cuối tâm trương theo phương pháp Teicholz
ESV (End-systolic volume): Thể tích cuối tâm thu
ESV (Teich): Thể tích cuối tâm thu theo phương pháp Teicholz
SV (Teich): Stroke Volume
Ann (Annular): Đường kính vòng van
AML (anterior mitral valve leaflet): Lá trước van hai lá
PML (posterior mitral valve leaflet): Lá sau van hai lá
MVA (mitral valve area): Đường kính lỗ van hai lá
PHT (Pressure half time): Thời gian giảm nửa áp lực
TV (Tricuspid Valve): Van ba lá
AnnTV (Annular Tricuspid Valve): Đường kính vòng van ba lá
AV (Aortic Valve): Van động mạch chủ
AoVA: Đường kính vòng van động mạch chủ
AoR: Đường kính xoang Valsalva
STJ: Chỗ nối xoang ống
AoA: Động mạch chủ lên
AoT: Động mạch chủ đoạn quai
AoD: Động mạch chủ xuống
AVA: Đường kính lỗ van động mạch chủ
Siêu âm tim qua thành ngực là một trong những phương pháp siêu âm tim
3. Có những loại siêu âm tim nào?
Siêu âm tim một chiều: Phương pháp thăm dò giải phẫu của tim bởi một chùm siêu âm duy nhất.
Siêu âm 2 chiều: Cho thấy những hình ảnh giải phẫu của tim dưới dạng lát cắt nhờ sự sự quét nhanh từ đầu dò của nhiều chùm siêu âm và do tác dụng tồn lưu ánh sáng trên màn hình.
Siêu âm tim Doppler: Phương pháp này có thể đo vận tốc dòng máu ở các vị trí khác nhau trong buồng tim. Nhờ đó, có thể phát hiện dòng chảy bất thường trong các tổn thương van tim.
Siêu âm tim qua thành ngực: các miếng dán (điện cực) được gắn vào ngực giúp phát hiện và theo dõi các dòng điện của tim, hình ảnh của tim được ghi lại trên màn hình nhờ đầu dò qua lại trên ngực và sóng âm thanh.
Siêu âm tim qua thực quản: phương pháp siêu âm tim được thực hiện bằng cách đưa đầu dò siêu âm qua đường miệng vào trong thực quản để thực hiện siêu âm. Phương pháp này thường cho kết quả chính xác hơn so với siêu âm tim qua thành ngực.
|
thucuc
| 1,045
|
Công dụng thuốc Phuhepa
Thuốc Phuhepa được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp xơ gan ứ mật nguyên phát và có tác dụng làm tan sỏi mật. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về thuốc Phuhepa.
1. Tác dụng thuốc Phuhepa
Thuốc Phuhepa với thành phần chính là hoạt chất Ursodeoxycholic Acid có hàm lượng 150mg. Đây là thuốc được chỉ định trong hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và làm tan sỏi mật cholesterol có kích thước từ nhỏ đến trung bình không thể thực hiện phẫu thuật được. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong điều trị các bệnh về ống mật, gan ở trẻ từ 6 đến dưới 18 tuổi.
2. Chỉ định - chống chỉ định của thuốc Phuhepa
Thuốc Phuhepa chỉ định trong điều trị một số trường hợp sau:Bệnh nhân mắc xơ gan ứ mật nguyên phát hoặc có sỏi mật cholesterol kích thước nhỏ đến trung bình không phẫu thuật được.Sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật do Acid ursodeoxycholic không hòa tan được.Trẻ em mắc các bệnh về gan - ống mật trong bệnh xơ nang (CF) ở trẻ em lứa tuổi từ 6 đến dưới 18 tuổi.Chống chỉ định dùng thuốc với một trong các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần Ursodeoxycholic Acid có trong thuốc hoặc tá dược.Bệnh nhân mắc sỏi calci có cản quang với tia X.Người bị viêm túi mật hoặc ống mật cấp.Bệnh nhân bị tắc ống mật chủ hoặc một ống túi mật.Phụ nữ đang mang thai hoặc trong thời gian cho con bú.Người mắc bệnh gan mạn tính, loét dạ dày tá tràng hoặc các bệnh lý viêm ruột non hoặc ruột kết.Trẻ em bị teo đường mật bẩm sinh đã trải qua phẫu thuật nối mật - ruột nhưng không thành công.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Phuhepa
Thuốc dùng bằng đường uống với liều dùng phụ thuộc vào mục đích điều trị như sau:Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC):Người lớn và người cao tuổi sử dụng liều 10 - 15mg/ kg/ ngày, chia ra 2 - 4 lần/ ngày.Trẻ em có liều dùng tùy thuộc vào trọng lượng của cơ thể.Điều trị sỏi mật:Người lớn và người cao tuổi dùng liều từ 6 - 12mg/ kg/ ngày, chia ra 1 lần trước khi đi ngủ hoặc 2 - 3 lần/ ngày. Với bệnh nhân béo phì có thể tăng lên 15mg/ kg/ ngày ở bệnh nhân béo phì trong trường hợp cần thiết.Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm phụ thuộc vào kích thước sỏi. Sau khi sỏi đã tan hẳn thì vẫn tiếp tục dùng thêm 3 tháng nữa. Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi mắc bệnh xơ nang (CF) dùng liều 20mg/ kg/ ngày chia 2 - 3 lần/ ngày, sau đó có thể tăng lên 30mg/ kg/ ngày trong trường hợp cần thiết.
4. Tác dụng phụ của thuốc Phuhepa
Tác dụng phụ thường gặp của Phuhepa chủ yếu ở đường tiêu hóa với tình trạng tiêu chảy. Các phản ứng hiếm gặp hơn như vôi hóa sỏi mật, xơ gan mất bù trên bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) và có thể hồi phục sau khi dùng ngưng thuốc. Bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.
5. Tương tác giữa Phuhepa và các thuốc khác
Việc sử dụng phối hợp acid ursodeoxycholic với than hoạt, colestipol, colestyramin hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxyd và/ hoặc smectit (oxyd nhôm). Các loại thuốc này gắn kết với acid ursodeoxycholic trong ruột dẫn đến ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của thuốc. Trong trường hợp cần thiết phải dùng cả hai loại, nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ. Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng sự hấp thu cyclosporin từ ruột khi sử dụng hai loại thuốc này cùng với nhau. Một số trường hợp sử dụng acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin.org.
|
vinmec
| 705
|
Phương pháp sơ cứu nhồi máu cơ tim ai cũng nên biết
Theo thống kê, một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong đó là do bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Căn bệnh này khá nguy hiểm và đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh. Để đề phòng những tình huống xấu có thể xảy ra, mọi người nên học cách sơ cứu nhồi máu cơ tim đơn giản nhất.
1. Bệnh nhồi máu cơ tim cấp
Trước khi tìm hiểu những nguyên tắc sơ cứu cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp, chúng ta cần hiểu rõ về căn bệnh này. Khi mắc bệnh, mạch máu nuôi dưỡng cơ tim có thể bị đứt và để lại những tổn thương rất nghiêm trọng đối với các tế bào cơ tim. Nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời, tính mạng của người bệnh sẽ bị đe dọa.
Hiện tượng trên xảy ra khi động mạch vành rơi vào tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng. Rất có thể các chất béo hoặc cholesterol đã bám vào lòng mạch sau một thời gian dài và gây ra bệnh nhồi máu cơ tim cấp.
Khá nhiều người thắc mắc không biết những yếu tố nào làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh cho mọi người? Thực tế, căn bệnh trên có thể xuất hiện nhờ sự tác động của các yếu tố khác nhau. Trong đó, thói quen xấu trong sinh hoạt cũng như ăn uống hàng ngày là lý do chính khiến bạn đối mặt với nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cấp. Nếu không được sơ cứu nhồi máu cơ tim đúng cách, bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
Một số thói quen xấu có thể kể tới như: lười vận động, tham gia các hoạt động thể dục thể thao, ăn uống quá nhiều đồ ăn vặt, đồ chiên xào hoặc nghiện thuốc lá. Bên cạnh đó, bệnh có thể xuất hiện đối với những người có tiền sử rối loạn mỡ máu di truyền hoặc bị tăng huyết áp,…
2. Triệu chứng nhận biết bệnh nhồi máu cơ tim cấp
Để phát hiện kịp thời tình trạng của người bệnh, chúng ta cần nắm rõ những triệu chứng thường gặp của hiện tượng nhồi máu cơ tim cấp. Đây là kiến thức tất cả mọi người nên biết để theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.
Đau tức ngực là triệu chứng đặc trưng nhất của người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Bạn sẽ có cảm giác như thế có vật nặng đang đè trên ngực mình, nhiều người tỏ ra khá đau đớn, khó chịu giống như kim châm vào ngực. Hiện tượng trên sẽ kéo dài trong một vài phút rồi biến mất, chúng cứ xuất hiện liên tục khiến mọi sinh hoạt của bệnh nhân đều bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó, bạn có thể cảm thấy khó thở khi cơn đau thắt ngực xảy ra, trong trường hợp này để đảm bảo an toàn tính mạng, bệnh nhân cần được sơ cứu nhồi máu cơ tim đúng cách.
Một số triệu chứng đi kèm không thể bỏ qua khi bị nhồi máu cơ tim cấp đó là: buồn nôn, chóng mặt và bị toát mồ hôi lạnh. Chúng ta không nên chủ quan, lờ là nếu phát hiện cơ thể đang rơi vào những tình huống kể trên. Nếu không, tính mạng của bạn có thể bị đe dọa bất cứ lúc nào.
3. Lợi ích khi sơ cứu nhồi máu cơ tim kịp thời
Đối với những người bị nhồi máu cơ tim, nếu được cấp cứu kịp thời, họ có thể qua khỏi cơn nguy kịch, có cơ hội sống. Khi chứng kiến những người xung quanh phải đối mặt với chứng nhồi máu cơ tim cấp, bạn hãy bình tĩnh và gọi cấp cứu.
Trong khoảng thời gian đợi các bác sĩ tới, chúng ta nên sơ cứu nhồi máu cơ tim để tình trạng sức khỏe của bệnh nhân khá hơn, hạn chế những diễn biến xấu có thể xảy ra.
Nếu người bệnh được sơ cứu kịp thời và đúng cách, vùng cơ tim sẽ tránh được nguy cơ hoại tử, giảm khả năng tử vong do máu không được vận chuyển tới tim. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã biết, việc sơ cứu cho người bệnh nhồi máu cơ tim là cách tốt nhất để hạn chế các biến chứng xấu có thể xảy ra.
Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh, bạn nên tìm hiểu một số phương pháp sơ cứu tại chỗ đơn giản và hiệu quả nhé!
4. Gợi ý một số phương pháp sơ cứu nhồi máu cơ tim
Sau khi tìm hiểu những vấn đề trên, chắc hẳn chúng ta đều hiểu được tầm quan trọng của sơ cứu nhồi máu cơ tim. Vậy có những cách nào giúp bạn kiểm soát tình hình đơn giản và hiệu quả nhất?
4.1. Hướng dẫn sơ cứu đối với bệnh nhân
Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân sẽ không có bạn bè, người thân bên cạnh để kịp thời sơ cứu. Lúc này, người bệnh có thể chủ động sơ cứu cho bản thân bằng một số cách đơn giản sau đây.
Đầu tiên, nếu bạn đang làm việc, hãy dừng ngay mọi công việc và cho cơ thể có thời gian được nghỉ ngơi. Tốt nhất, bệnh nhân nên giữ tư thế nửa nằm, nửa ngồi, đây là cách phổ biến nhất các bệnh nhân thường áp dụng để tự sơ cứu nhồi máu cơ tim.
Đặc biệt, người bệnh cởi bỏ áo khoác, cà vạt hoặc khăn đang đeo trên người để giảm bớt cảm giác khó thở, mệt mỏi. Bên cạnh đó, bạn đừng quên giữ tinh thần bình tĩnh, cố gắng hít thở sâu để kiểm soát, ổn định nhịp tim nhé! Điều này tuy đơn giản nhưng rất quan trọng, nếu bỏ qua việc làm trên, tình trạng bệnh có thể trở nên nghiêm trọng hơn nhiều.
4.2. Hướng dẫn sơ cứu đối với người nhà của bệnh nhân
Nếu phát hiện người thân, bạn bè của mình đang phải đối mặt với chứng nhồi máu cơ tim, chúng ta hãy gọi cấp cứu khẩn cấp. Trong khoảng thời gian chờ đợi, bạn nên thực hiện sơ cứu nhồi máu cơ tim để kiểm soát tốt hơn tình trạng sức khỏe người bệnh.
Trong trường hợp bệnh nhân vẫn còn tỉnh táo, chúng ta nên để họ nghỉ ngơi theo tư thế nửa nằm, nửa ngồi như đã hướng dẫn ở trên. Mọi người xung quanh cần phải giữ bình tĩnh, cố gắng động viên, trấn an tinh thần cho người bệnh. Nếu bạn quá lo lắng hoặc kích động, tinh thần của người bệnh có thể bị ảnh hưởng, tình trạng bệnh diễn biến xấu đi.
Vậy bệnh nhân rơi vào trạng thái bất tỉnh, chúng ta nên xử lý như thế nào? Cách sơ cứu tốt nhất đó là thực hiện ép tim ngoài lồng ngực hoặc hô hấp nhân tạo. Tuy nhiên, chúng ta chỉ nên thực hiện nếu đã được huấn luyện kỹ về phương pháp này hoặc có kinh nghiệm thực hành.
Nhìn chung, sơ cứu nhồi máu cơ tim cho bệnh nhân là điều cần thiết, chúng có thể kiểm soát tình trạng sức khỏe của họ, hạn chế nguy cơ tử vong. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân và mọi người, chúng ta nên nắm được những nguyên tắc sơ cứu cơ bản, đơn giản nhất nhé!
|
medlatec
| 1,263
|
Những điều cần biết về thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh
Nhiều trẻ nhỏ xuất hiện khối phồng ở rốn, khối phồng thay đổi kích thước khi hoạt động. Đây chính là dấu hiệu của thoát vị rốn một dị tật bẩm sinh hay gặp ở trẻ sơ sinh. Vậy dị tật này có nguy hiểm và nhất thiết cần phẫu thuật không.
1. Thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh là gì?
Thoát vị xảy ra khi tổ chức hay một phần nội tạng lồi ra khỏi vị trí bình thường của nó trong cơ thể. Thoát vị rốn xảy ra khi nội tạng trong ổ bụng chui ra ngoài, tạo thành một khối lồi tại vùng rốn. Khối thoát vị có thể chứa dịch, một phần nội tạng ví dụ như: Ruột, hoặc các tổ chức khác từ ổ bụng.Thoát vị rốn xảy ra thường xuyên nhất ở các bé sinh non hoặc có cân nặng khi sinh thấp. Có tới 75% trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 1,5kg có thoát vị rốn. Dị tật này xảy ra nhiều hơn ở các bé gái.Hầu hết thoát vị rốn tự cải thiện ở độ 1 tuổi, mặc dù một số khác mất nhiều thời gian hơn. Khoảng 90% thoát vị rốn cuối cùng sẽ tự đóng lại. Tuy nhiên, khi trẻ được 4 tuổi mà không tự đóng lại thì có thể cần phẫu thuật.
Thoát vị xảy ra khi tổ chức hay một phần nội tạng lồi ra khỏi vị trí bình thường của nó trong cơ thể.
2. Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị thoát vị rốn?
Trẻ được nuôi dưỡng trong bụng mẹ bằng dây rốn. Trong thời gian mang thai, dây rốn đi qua một lỗ nhỏ ở cơ bụng của bé và được cắt khi bé chào đời. Trong vòng 1-2 tuần sau sinh cuống rốn teo dần và rụng đi, vết thương lành và tạo thành rốn của trẻ, lỗ ở thành bụng nơi dây rốn đi qua sẽ tự dần dần được đóng lại một cách tự nhiên khi bé lớn. Nếu các cơ không đóng với nhau hoàn toàn ở đường giữa của bụng, điểm yếu này trong thành bụng có thể gây ra thoát vị rốn hoặc sau này trong đời.
3. Các dấu hiệu của thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh
Các dấu hiệu thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh rất dễ nhận biết, chỉ cần cha mẹ quan sát kỹ vị trí rốn của trẻ là có thể nhận ra các dấu hiệu:Ở vị trí rốn bé sẽ có một khối u mềm nhô lên.Mỗi khi bé ho, khóc hoặc ưỡn mình có thể thấy chỗ phình. Chỗ phình biến mất khi bé thư giãn hoặc nằm ngửa.Thoát vị rốn thường không gây đau và không gây bất kỳ sự khó chịu nào.Nếu nghi ngờ trẻ bị thoát vị rốn, bố mẹ hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay nếu đột nhiên xuất hiện các triệu chứng sau:Bé khóc ngằn ngặt, hoặc tỏ ra đau đớn.Bụng có vẻ to hơn, tròn hơn, đầy hơn bình thường.Vùng da khối thoát vị sưng nề và đỏ.Trẻ sốt.Trẻ nôn.Khó đi ngoài hoặc hoàn toàn không đi ngoài.Có máu trong phân.Lưu ý: Cha mẹ không nên dùng tay xoa hoặc ấn mạnh vào rốn với mục đích cho khối thoát vị mền ra vì điều này có thể gây đau đớn cho trẻ nhưng cũng không giúp cải thiện tình trạng được khá hơn.
4. Biến chứng của thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh
Đối với trẻ em, các biến chứng của thoát vị rốn là rất hiếm. Tuy nhiên, ở một số trường hợp sẽ khiến cho một đoạn quai ruột bị kẹt và không thể nào quay lại vị trí cũ nữa. Ở đoạn ruột này máu nuôi dưỡng sẽ ít đi, khiến cho mô ruột bị tổn thương hoặc dẫn đến đau vùng rốn. Trầm trọng hơn, đoạn ruột có thể bị nghẹt hoàn toàn không nhận được máu, hoại tử có thể xảy ra. Nhiễm trùng có thể lan rộng ra khắp ổ bụng, gây ra tình huống đe dạo tính mạng.
Đối với trẻ em, các biến chứng của thoát vị rốn là rất hiếm.
5. Cách điều trị thoát vị rốn ở trẻ em
Hầu hết thoát vị rốn nhẹ sẽ tự cải thiện đến khi trẻ 1 tuổi. Khi bé lớn lên, cơ thành bụng khoẻ hơn và có thể đóng kín lỗ hổng thành bụng, thoát vị sẽ tự mất đi.Phẫu thuật: Các bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ tại cơ của khối này. Các mô đệm thoát vị quay trở lại khoang bụng. Bệnh sẽ khỏi hẳn, không tái phát.Biện pháp phẫu thuật thoát vị rốn ở trẻ em được sử dụng đối với:Trẻ sơ sinh bị thoát vị lớn, bị đau.Thoát vị rốn không biến mất đến khi 4 tuổi.Bị mắc kẹt hoặc chặn đường ruột.Khuyến cáo: Một số gia đình chữa “mẹo” thường dùng băng dính, đồng xu hoặc các loại băng ép đặt lên vùng thoát vị rốn để làm nó nhỏ đi. Tuy nhiên, phương pháp này không hề mang lại hiệu quả, thậm chí có thể khiến cho tình hình càng xấu hơn. Do đó cha mẹ nên đưa trẻ đi gặp bác sĩ thay vì sử dụng các kinh nghiệm dân gian chưa được kiểm chứng nói trên.
6. Chăm sóc khi bé bị thoát vị rốn
Cha mẹ cố gắng không để trẻ khóc nhiều, khóc to.Hạn chế không để trẻ hoạt động quá mức, làm tăng đột ngột áp lực trong ổ bụng làm khối phồng lớn dần.Tăng cường cho trẻ thức ăn có nhiều chất xơ, rau củ quả để hạn chế trẻ bị táo bón, vì táo bón có thể khiến trẻ rặn làm tăng hiện tượng thoát vị.Nếu thấy khối thoát vị to đột biến, cứng chắc, sờ đau, cho trẻ nằm ngửa khối thoát vị không mất, kèm theo đau bụng và nôn thì có thể trẻ bị thoát vị nghẹt. Trong trường hợp này bạn cần cho trẻ đến bệnh viện ngay.
Bạn sẽ bất ngờ khi biết vì sao bác sĩ dốc ngược bé sau khi cắt rốn
|
vinmec
| 1,030
|
Bệnh tiểu đường có ảnh hưởng phát hiện nhồi máu cơ tim không?
Các triệu chứng cơ bản giúp phát hiện nhồi máu cơ tim từ sớm sẽ gặp khó khăn hơn ở những bệnh nhân tiểu đường, do đó, người bệnh cần tìm hiểu và có hướng phòng ngừa hai bệnh lý này cùng lúc.Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, có thể bạn đã biết rằng nó sẽ gây tổn thương cho hệ thần kinh. Tuy nhiên, điều mà bạn chưa nhận ra là bệnh thần kinh liên quan đến tiểu đường đôi khi sẽ che giấu các dấu hiệu của bệnh tim hoặc làm cho bạn bỏ qua các biểu hiện của nhồi máu cơ tim và cơn đau tim.
Bệnh nhân tiểu đường thường khó có thể phát hiện nhồi máu cơ tim và các biểu hiện từ sớm được
Hơn 2/3 số người mắc bệnh tiểu đường sẽ đối mặt với một dạng bệnh lý thần kinh nào đó. Loại phổ biến nhất là tổn thương dây thần kinh ngoại biên, gây ra tê, ngứa hoặc yếu ở tay và chân. Tuy nhiên, có một loại bệnh lý thần kinh nghiêm trọng hơn có thể gây tổn thương cho các dây thần kinh dẫn đến tim, bàng quang, ruột và mạch máu - đó là bệnh thần kinh tự trị. Các nghiên cứu đã giải thích rằng khi xảy ra điều này, cơ thể đôi khi không thể điều chỉnh các chức năng như đi tiểu hoặc cảm nhận đau ở những vùng này.Điều này trở nên đặc biệt quan trọng nếu bạn mắc bệnh tiểu đường. Bạn không chỉ đối mặt với nguy cơ cao hơn về bệnh lý thần kinh mà còn có khả năng mắc bệnh tim cao hơn. Nếu bệnh lý thần kinh ảnh hưởng đến dây thần kinh dẫn đến tim, bạn có thể không nhận thấy các triệu chứng của bệnh tim như đau ngực.
1. Cách phát hiện nhồi máu cơ tim liên quan đến bệnh tiểu đường
Chăm sóc cho cơ thể khi mắc bệnh tiểu đường là điều rất quan trọng. Hãy học cách lắng nghe cẩn thận và hành động theo những gì cơ thể của bạn đang cố gắng truyền đạt. Nếu bạn trải qua bất kỳ triệu chứng nào có thể liên quan đến cơn đau tim, hãy ngay lập tức trao đổi với bác sĩ. Đừng chờ đợi để xem liệu cơn đau có giảm nhẹ hay không. Ví dụ, khó tiêu có thể là một dấu hiệu của cơn đau tim và nó có thể không kéo dài lâu.Đối với những người mắc bệnh thần kinh, những triệu chứng có thể khác biệt và không rõ ràng như đối với những người khác. Hãy chú ý đến mọi dấu hiệu của cơn đau tim, bao gồm:Đau ngực hoặc cảm giác căng tức thượng vị, khó tiêu.Buồn nôn.Ợ nóng.Cứng hàm, đau cổ, hoặc vai trái, đặc biệt là đối với phụ nữ.Khó thở khi không gắng sức.Chóng mặt.Đổ mồ hôi khi không gắng sức.
2. Bệnh nhồi máu cơ tim cấp là gì?
Nhồi máu cơ tim cấp là tình trạng mà cơ tim không nhận đủ máu nuôi dưỡng do nhiều nguyên nhân, dẫn đến hoại tử mô cơ tim. Đây là một bệnh lý với tỷ lệ tử vong cao, với 25% bệnh nhân phát hiện bệnh nhồi máu cơ tim qua giai đoạn cấp tính, thường xảy ra trước khi họ có thể nhận được sự chăm sóc y tế.
Các bệnh nhân cần tập trung điều trị song song cả bệnh tim mạch lẫn tiểu đường cùng lúc
Ngoài ra, nhóm bệnh nhân được nhập viện để điều trị cũng đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng như rối loạn nhịp tim, suy tim, viêm màng ngoài tim gây ra những hậu quả nặng nề, đe dọa tính mạng.Rung thất được xem là một biến chứng nguy hiểm nhất của nhồi máu cơ tim cấp, có thể dẫn đến đột tử. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2004 đã có hơn 7,2 triệu người chết vì bệnh mạch vành, trong khi năm 2008, khoảng 57 triệu người chết vì bệnh tim mạch, trong đó 17,3 triệu người chết do bệnh mạch vành, chiếm khoảng 31%.Theo Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện vì nhồi máu cơ tim cấp tăng từ 4,2% vào năm 2003 lên 9,1% vào năm 2007. Hiện nay, dù chưa có thống kê đầy đủ, nhưng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do bệnh nhồi máu cơ tim đang có xu hướng tăng.Bệnh nhồi máu cơ tim cấp được coi là thể nặng nhất của bệnh lý thiếu máu cơ tim cục bộ. Bệnh thường xuất hiện đột ngột , đôi khi không có dấu hiệu báo trước và yêu cầu sự chăm sóc khẩn cấp tại bệnh viện. Hiện nay, điều trị nhồi máu cơ tim cấp đang nhận được sự quan tâm và đã có nhiều bước tiến đáng kể. Phát hiện và điều trị sớm là yếu tố quan trọng nhất trong tiên lượng lâu dài của bệnh. Càng chậm chễ thì biến chứng và hậu quả để lại càng nhiều và nguy hiểm.
3. Phát hiện nhồi máu cơ tim và điều trị Tiểu đường tuýp 2
Tiểu đường (đái tháo đường) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính, do cơ thể không thể sử dụng glucose do thiếu hụt sản xuất insulin hoặc không thể sử dụng insulin, hoặc cả hai. Cơ thể bình thường sử dụng glucose, lipid và protein để cung cấp năng lượng. Glucose, đặc biệt là nguồn năng lượng chính cho các tế bào và hoạt động của não và cơ. Để sử dụng glucose, cơ thể cần insulin, một hormone được sản xuất bởi tuyến tụy nội tiết.Tiểu đường bao gồm hai dạng chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Tiểu đường type 2 là một bệnh mà cơ thể có sự kháng cự với insulin, có nghĩa là cơ thể sử dụng insulin kém hiệu quả (mặc dù insulin vẫn được sản xuất).Ban đầu, cơ thể tự tổ chức tăng sản xuất insulin, nhưng sau một thời gian, tế bào beta ở tuyến tụy mất khả năng sản xuất đủ insulin, khiến cho cần phải cung cấp insulin từ bên ngoại cho cơ thể. Trước đây, tiểu đường type 2 thường được gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin, nhưng hiện nay định danh này không còn chính xác, vì có thời điểm cần bổ sung insulin từ nguồn ngoại sinh.
Việc giữ các thói quen hoạt động và ăn kiêng lành mạnh sẽ giúp người bệnh cải thiện sức khỏe tim mạch tốt hơn
Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện và điều trị bệnh tiểu đường cũng sẽ giúp ngăn trặn các biến chứng của bệnh, trong đó có nhồi máu cơ tim.
|
vinmec
| 1,159
|
Tổng phân tích nước tiểu nhằm mục đích gì?
Khi thực hiện khám sức tổng quát, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu là một xét nghiệm quan trọng. Bởi các chỉ số thu được sẽ giúp đánh giá sức khỏe và phát hiện những tình trạng bệnh lý, nhất là các bệnh về gan, thận,… Tìm hiểu một vài thông tin nên biết về xét nghiệm này qua bài viết sau.
1. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu là gì?
Nước tiểu được hệ tiết niệu (bao gồm các cơ quan là thận, bàng quang, niệu đạo và niệu quản) tạo ra và thông qua đường niệu đạo mà đào thải ra khỏi cơ thể. Trong quá trình trao đổi chất, một số sản phẩm dư thừa hoặc độc tố sẽ được đào thải qua đường tiết niệu, và chúng sẽ được đào thải ra ngoài qua nước tiểu.
Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu gồm có những hoạt động liên quan là tìm kiếm, phân tích tổng thể màu sắc nước tiểu, sự có mặt của các chất có trong nước tiểu và đo lường nồng độ các chất này. Đây là một xét nghĩa có ý nghĩa trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe, đồng thời giúp phát hiện, chẩn đoán các bệnh lý ở các cơ quan của cơ thể như thận, gan,...
2. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu được thực hiện trong các trường hợp nào?
Việc thực hiện xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu sẽ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Quá trình khám sức khỏe tổng quát, khám sức khỏe định kỳ.
- Cần đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh trước khi tiến hành phẫu thuật hoặc trước khi nhập viện điều trị bệnh.
- Cần sàng lọc, phát hiện và chẩn đoán các căn bệnh liên quan đến những cơ quan trong cơ thể như gan, thận,... hay bệnh đái tháo đường, bệnh huyết áp hoặc các bệnh lý về đường tiết niệu.
- Khi xảy ra sự bất thường ở thận hoặc có xuất hiện các triệu chứng khác về bệnh đường tiết niệu.
- Cần phải theo dõi diễn tiến của bệnh cũng như hiệu quả của phác đồ điều trị cho bệnh nhân để thực hiện các điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình điều trị này.
- Có thể thực hiện khi cần thử thai hoặc trong khi khám thai định kỳ.
3. Các chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Ý nghĩa của các chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu cụ thể như sau:
3.1. Tỷ trọng nước tiểu
Tỷ trọng nước tiểu cho thấy tình trạng loãng hay đặc của nước tiểu. Vào lúc bình thường, nó sẽ nằm trong mức từ 1.005 - 1.025. Nó sẽ giảm đi khi uống nhiều nước hay khi dùng thuốc lợi tiểu và có thể xảy ra ở các trường hợp bệnh nhân bị mắc một số bệnh lý liên quan như viêm thận cấp, viêm cầu thận,…
Ngược lại, tình trạng tăng của chỉ số này sẽ xuất hiện nếu uống không đủ lượng nước, cơ thể ở trạng thái mất nước và liên quan đến bệnh gan, tiêu chảy, đái tháo đường,...
3.2. Giá trị p
H nước tiểu
Đây là chỉ số sử dụng trong kiểm tra nước tiểu có tính chất axit hay tính chất bazơ nhằm chẩn đoán những bệnh lý về đường tiết niệu hoặc về thận. Giá trị p
H nước tiểu bình thường sẽ nằm trong giới hạn 5.5 - 7.5.
Đối với trường hợp chỉ số này tăng lên bắt gặp khi nhiễm khuẩn thận (tăng hoặc có lúc cũng giảm), suy thận mạn, tình trạng nôn mửa hay hẹp môn vị. Còn đối với trường hợp chỉ số này giảm là khi bị nhiễm ceton do tiểu đường hoặc bị tiêu chảy.
3.3. Chỉ số bạch cầu (LEU)
Lúc bình thường, nó sẽ âm tính. Tuy nhiên, kết quả là dương tính khi có sự xuất hiện của tình trạng nhiễm khuẩn nước tiểu, nhiễm khuẩn thận,...
3.4. Chỉ số Protein
Bình thường sẽ không có sự hiện diện của protein trong nước tiểu, khi làm xét nghiệm chỉ số này là âm tính. Đối với các trường hợp bệnh lý bao gồm viêm thận cấp, viêm cầu thận, bệnh Wilson, thận hư, thận đa nang,... cùng một số bệnh có liên quan khác thì chỉ số Protein sẽ dương tính.
3.5. Chỉ số hồng cầu (ERY)
Những đối tượng bệnh nhân mắc phải các tình trạng bệnh lý có liên quan ví dụ: ung thư thận, sỏi tiền liệt tuyến, bệnh Wilson, xơ gan,... thì chỉ số hồng cầu (ERY) trong nước tiểu sẽ có kết quả dương tính.
3.6. Chỉ số Nitrit trong nước tiểu (NIT)
Chỉ số NIT thể hiện cho tình trạng nhiễm khuẩn đường tiểu, bình thường sẽ cho kết quả âm tính. Và sẽ dương tính nếu người bệnh bị viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn nước tiểu, hay nhiễm khuẩn thận,...
3.7. Thể ceton
Đây là chỉ số sẽ có kết quả dương tính ở các tình trạng bệnh lý nhiễm ceton do bệnh tiểu đường, nôn mửa, hay tiêu chảy dẫn đến bị mất nước.
3.8. Chỉ số Bilirubin (BIL)
Kết quả dương tính đối với chỉ số Bilirubin sẽ xuất hiện ở các bệnh nhân bị xơ gan hoặc mắc bệnh lý liên quan đến gan, vàng da tắc mật, sỏi mật,...
3.9. Chỉ số Glucose - đường huyết (GLU)
Khi người bệnh bị giảm ngưỡng thận, tiểu đường, viêm tụy,... chỉ số Glucose sẽ xuất hiện.
3.10. Urobilinogen (UBG)
Chỉ số Urobilinogen được dùng trong chẩn đoán các bệnh về gan hay túi mật. Khi có sự góp mặt của Urobilinogen trong nước tiểu có thể là báo hiệu cho bệnh lý gan, tắc ống mật chủ, suy tim xung huyết có vàng da,...
Bài viết trên đây đã cung cấp một số thông tin tổng quan về xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu. Có thể thấy đây là một xét nghiệm quan trọng giúp đánh giá tình trạng sức khỏe, cũng như chẩn đoán, phát hiện và theo dõi một số tình trạng bệnh lý có liên quan. Do vậy, bạn nên tiến hành thực hiện xét nghiệm này để đánh giá, theo dõi các vấn đề sức khỏe khi gặp phải các biểu hiện bất thường.
|
medlatec
| 1,055
|
Phải làm gì khi viêm âm đạo tái phát nhiều lần?
Theo thống kê tại Việt Nam có đến gần 90% nữ giới mắc các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Tỷ lệ mắc bệnh gia tăng từ 12 – 25%/ năm, trong đó tỉ lệ viêm âm đạo tái phát chiếm tới hơn 11% (theo số liệu thống kê của Bộ Y Tế). Vậy cần làm gì khi bệnh viêm âm đạo tái đi tái lại nhiều lần.
1. Khái niệm tổng quan về bệnh viêm âm đạo
1.1 Bệnh lý viêm âm đạo ở nữ giới
Viêm âm đạo là bệnh lý viêm có nhiễm trùng hoặc không có nhiễm trùng của niêm mạc âm đạo, đôi khi có cả viêm nhiễm âm hộ. Bệnh viêm âm đạo thường được chẩn đoán qua xét nghiệm dịch tiết âm đạo (khí hư) của người bệnh. Các tác nhân dẫn đến tình trạng viêm âm đạo ở nữ giới thường gặp là các loại vi khuẩn, vi nấm candida, hoặc các loại ký sinh trùng.
Bên cạnh đó, tình trạng viêm nhiễm vùng kín còn có thể do vùng kín bị kích ứng hoặc gặp phản ứng với các loại dung dịch vệ sinh, kem bôi, bao cao su, hay xà phòng có chất tẩy rửa mạnh, không phù hợp với cơ địa. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây nhiễm qua đường sinh hoạt tình dục.
Viêm âm đạo ở nữ giới tuy là bệnh phổ biến nhưng tại Việt Nam, kiến thức và hiểu biết về bệnh của chị em còn bị hạn chế, nhiều người còn cố gắng chịu đựng hoặc ngại ngần không dám đi thăm khám, dẫn đến hệ quả bệnh tiến triển và để lại nhiều biến chứng, hệ lụy đáng tiếc. Vì vậy, chị em cần trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết về bệnh lý viêm âm đạo để nhận biết kịp thời và có biện pháp điều trị khoa học, phù hợp.
1.2 Nữ giới bị viêm âm đạo – Nguyên nhân do đâu?
Để tìm hiểu nguyên nhân gây viêm âm đạo cụ thể, cần phải xác định được tác nhân dẫn đến viêm âm đạo:
– Tác nhân vi khuẩn: Đây là nguyên nhân gây viêm âm đạo chiếm đa số tỷ lệ ở nữ giới, do sự thay đổi số lượng lợi khuẩn trong môi trường âm đạo. Thông thường, vi khuẩn có lợi trong âm đạo sẽ chiếm áp đảo các vi khuẩn kỵ khí. Tuy nhiên, vì 1 số lý do mà vi khuẩn kỵ khí có điều kiện sinh sôi và phát triển, chúng làm đảo lộn sự cân bằng và gây ra hiện tượng viêm âm đạo do vi khuẩn.
Những loại vi khuẩn kỵ khí là tác nhân phổ biến khiến cho nữ giới bị viêm âm đạo
– Tác nhân vi khuẩn nấm men: Vi khuẩn nấm men, phổ biến nhất là nấm Candida khi phát triển quá mức cũng gây nhiễm trùng ở các khu vực trên cơ thể như tưa lưỡi, vùng kín của nữ giới, móng tay…Phụ nữ mang thai, bệnh nhân tiểu đường hoặc người lạm dụng thuốc kháng sinh là những đối tượng dễ bị nhiễm nấm âm đạo. Nấm candida phát triển mạnh sẽ khiến cho những vi khuẩn cộng sinh có ích trong môi trường vùng kín bị tiêu diệt, dẫn đến tình trạng nhiễm nấm.
– Tác nhân từ trùng roi Trichomonas: Trùng roi Trichomonas là một loại ký sinh trùng xâm nhập qua đường tiết niệu của nam giới, qua quá trình sinh hoạt tình dục, trùng roi xâm nhập và tiến vào âm đạo của phụ nữ. Điều này đồng nghĩa với việc nếu người bệnh bị viêm âm đạo do nhiễm trùng roi Trichomonas thì bạn tình của họ cũng sẽ bị nhiễm khuẩn.
2. Viêm âm đạo tái phát – Biểu hiện, nguyên nhân và cách điều trị triệt để
2.1 Viêm âm đạo có biểu hiện như thế nào?
Bình thường, trong âm hộ của nữ giới luôn luôn có dịch tiết âm đạo (hay còn gọi là khí hư). Trong trường hợp không có viêm nhiễm, khí hư sẽ có màu trắng trong, không đặc quánh và không có mùi. Vào giữa chu kỳ kinh nguyệt, khí hư thường tiết ra nhiều hơn. Trong dịch tiết âm đạo có chứa khá nhiều vi khuẩn có lợi (Lactobacillus), nhiệm vụ của loại vi khuẩn này nhằm giúp môi trường âm đạo được cân bằng, ngăn cản sự sinh sôi và phát triển của các vi khuẩn gây bệnh.
Tuy nhiên, khi dịch tiết âm đạo xuất hiện mùi hôi bất thường, có màu trắng đục và khiến cho chị em có cảm giác đau rát, ngứa ngáy, khó chịu khi quan hệ, khi tiểu tiện gặp khó khăn… thì đó có thể là những biểu hiện do bệnh lý viêm âm đạo gây nên.
2.2 Lý do nữ giới bị viêm âm đạo tái phát nhiều lần
Viêm âm đạo tái phát, lặp đi lặp lại nhiều lần vài tháng một lần có thể xuất phát từ những lý do sau đây:
– Do bệnh viêm âm đạo chưa được chữa trị khỏi hoàn toàn: Trong quá trình điều trị viêm âm đạo, người bệnh cảm thấy các triệu chứng đã thuyên giảm nên ngừng uống thuốc, hoặc đã dùng hết thuốc nhưng chủ quan không tái khám, khiến cho mầm bệnh không được điều trị dứt điểm.
– Do người bệnh bị nhờn thuốc: nhiều chị em có xu hướng tự ý mua thuốc điều trị theo đơn khám đầu tiên của bác sĩ mà không đi khám, dẫn đến điều trị không đúng thuốc hoặc không khỏi được do vi khuẩn đã nhờn thuốc.
Tự ý mua thuốc điều trị khi chưa có chỉ định bác sĩ là lý do khiến chị em bị viêm âm đạo tái phát
– Do người bệnh bị tái nhiễm từ bạn tình: Các bệnh lý viêm phụ khoa do một số tác nhân như nấm men, trùng roi, Chlamydia hay lậu cầu ở người chồng, nếu không được điều trị sẽ là nguồn lây truyền bệnh sang cho người vợ, khiến cho tình trạng viêm âm đạo phát nhiều lần.
– Do người bệnh lạm dụng kháng sinh trong thời gian dài: Trong quá trình điều trị bệnh viêm âm đạo, bác sĩ sẽ chỉ định một số loại thuốc đặt âm đạo hoặc kháng sinh để tiêu diệt mầm bệnh. Tuy nhiên khi sử dụng kháng sinh lâu ngày sẽ có tác dụng phụ là kháng sinh sẽ tiêu diệt cả những lợi khuẩn có trong âm đạo, làm thay đổi nồng độ pH, giảm khả năng miễn dịch của hệ sinh dục, từ đó tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh tiếp tục phát triển và gây viêm nhiễm trở lại.
2.3 Giải pháp điều trị triệt để viêm âm đạo tái phát
Để điều trị dứt điểm và ngăn không cho bệnh viêm nhiễm âm đạo tái đi tái lại, cần tuân thủ và thực hiện triệt để các cách sau:
– Thăm khám phụ khoa kịp thời cùng bác sĩ chuyên môn để có phác đồ điều trị bằng kháng sinh đặc trị.
Chị em nên chọn các bệnh viện, phòng khám uy tín và có chuyên môn để điều trị dứt điểm bệnh viêm âm đạo
– Để triệt tiêu hoàn toàn các tác nhân gây viêm phụ khoa, khi điều trị kháng sinh lâu ngày, khuyến cáo nên sử dụng các loại kháng sinh có nguồn gốc từ thực vật. Kháng sinh từ thực vật sẽ loại bỏ dần dần các vi khuẩn mà ít làm ảnh hưởng và xáo trộn hệ miễn dịch tự nhiên của cơ quan sinh dục nữ giới.
– Hạn chế tình trạng tái phát bằng cách bổ sung các lợi khuẩn bị tiêu diệt do dùng kháng sinh đặc trị. Những dưỡng chất như immune gamma sẽ giúp kích thích cơ thể nữ giới sản sinh hiệu quả các vi khuẩn có lợi này.
– Vệ sinh vùng kín hàng ngày đúng cách bằng các sản phẩm dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, an toàn nhưng vẫn cần phải có khả năng kháng khuẩn chống viêm nhất định.
– Tuyệt đối không quan hệ tình dục khi bạn tình cũng có các dấu hiệu nhiễm khuẩn hoặc viêm đường sinh dục.
|
thucuc
| 1,416
|
Những lưu ý khi tiêm phòng sởi quai bị rubella cho người lớn
Tiêm phòng sởi quai bị rubella cho người lớn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sức khỏe cho mỗi cá nhân, cũng như bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng khỏi tình trạng lây nhiễm các loại bệnh.
1. Vắc xin sởi – quai bị – rubella cho người trưởng thành và những điều cần biết
1.1. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng sởi quai bị rubella cho người lớn
Việc tiêm phòng đầy đủ các loại bệnh giúp con người phòng tránh được việc mắc bệnh, đồng thời hạn chế lây lan bệnh giữa người với người. Bên cạnh đó, vắc xin còn giúp hạn chế khả năng xảy ra biến chứng của các bệnh. Theo đó, 3 loại bệnh sởi – quai bị – rubella đều là những loại bệnh dễ dàng lây lan qua con đường hô hấp hoặc tiếp xúc gần với người bị bệnh. Bệnh cũng có khả năng để lại những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tính mạng của con người. Đặc biệt là với đối tượng phụ nữ mang thai, nếu bị mắc bệnh tại thời điểm đó thì sẽ gây ảnh hưởng khó lường đến thai nhi như: dị tật bẩm sinh, sinh non,…Do đó, Bộ Y tế khuyến cáo chúng ta cần thực hiện tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin nói chung và vắc xin sởi – quai bị – rubella nói riêng.
3 loại bệnh sởi – quai bị – rubella đều là những loại bệnh dễ dàng lây lan qua con đường hô hấp hoặc tiếp xúc gần với người bị bệnh.
1.2. Việc tiêm chủng sởi quai bị rubella cho người lớn giúp phòng tránh những bệnh lý nào?
Sởi là bệnh lý dễ lây truyền qua đường hô hấp, hoặc tiếp xúc gần giữa người khỏe mạnh và người mắc bệnh. Bệnh có thời gian ủ trong cơ thể, và sẽ bắt đầu phát ra thành triệu chứng sau khoảng 7 – 21 ngày có tiếp xúc với mầm bệnh. Một số triệu chứng dễ nhận biết của bệnh sởi đó là: sốt cao, ho nhiều, hắt hơi,…Cho tới giai đoạn bệnh đã tiến triển nặng hơn thì cơ thể sẽ có những biểu hiện như: nổi ban khắp người, nổi nốt. Bệnh sẽ thực sự thuyên giảm khi các nốt mụn này dần biến mất. Bệnh sởi đặc biệt nguy hiểm ở đối tượng trẻ em – người có sức đề kháng yếu. Sau khi mắc bệnh sởi, cơ thể cũng bị ảnh hưởng, hệ miễn dịch suy giảm.
Quai bị cũng là một loại bệnh có thể phòng tránh được khi chúng ta tiêm phòng vắc xin đầy đủ. Bệnh quai bị điển hình ở việc xuất hiện triệu chứng sưng to, sưng đau ở vùng quai hàm gần mang tai. Bên cạnh đó, bệnh còn đi kèm với những hiên tượng như: đau đầu, đau mỏi cơ khớp, mệt mỏi, gặp khó khăn khi nhai nuốt,…Bệnh lý quai bị đặc biệt nguy hiểm đối với đối tượng nam giới khi có thể để lại các biến chứng như: viêm tinh hoàn, sưng đau tinh hoàn. Đối với phụ nữ thì bệnh có thể sẽ để lại hệ quả: sưng buồng trứng, vô sinh,…
Rubella cũng là một loại bệnh có sự tương đồng với bệnh sởi. Chúng biểu hiện ra bên ngoài với các triệu chứng đó là: nổi ban khắp người, sốt từ nhẹ cho tới sốt cao, viêm khớp, mệt mỏi,…Bệnh rubella đặc biệt rất nguy hiểm khi phụ nữ mang thai mắc phải. Chúng sẽ khiến cho thai nhi có nguy cơ cao gặp phải bệnh rubella dạng bẩm sinh, chậm phát triển về thể chất lẫn trí tuệ, một số dị tật bẩm sinh,…
1.3. Phác đồ tiêm chủng của mũi vắc xin sởi – quai bị – rubella cho người lớn
Đối với loại vắc xin này, người lớn trưởng thành cần tiêm tổng cộng 2 mũi:
– Mũi tiêm 1: có thể thực hiện vào bất cứ thời gian nào cơ thể khỏe mạnh, đủ điều kiện tiêm chủng
– Mũi tiêm thứ 2: nên tiêm cách mũi tiêm đầu tiên ít nhất 1 tháng sau đó.
– Đối với phụ nữ trước khi có kế hoạch mang thai nên thực hiện tiêm chủng xong 2 mũi vắc xin trước khi có thai ít nhất 3 tháng.
2. Những đối tượng nào chống chỉ định tiêm phòng vắc xin sởi – quai bị – rubella
Cần chú ý tới những nhóm đối tượng không nên tiêm hoặc cần trì hoãn tiêm chủng vắc xin sởi quai bị rubella.
– Những người có tiền sử bị dị ứng với các hoạt chất trong vắc xin.
– Phụ nữ đang có bầu không nên tiêm phòng vắc xin 3 bệnh này. Nên có kế hoạch chủ động tiêm phòng vắc xin này trước khi mang thai ít nhất 3 tháng.
– Người có tiền sử bị dị ứng với thuốc Neomycin cũng không nên tiêm vắc xin này phòng sởi – quai bị – rubella.
– Đối tượng đang bị sốt hoặc ho, viêm đường hô hấp nên tạm hoãn việc tiêm vắc xin cho tới lúc khỏe hơn.
– Những bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh lao chưa khỏi.
– Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý liên quan tới hệ miễn dịch, đang trong quá trình sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
– Người mắc các bệnh lý liên quan tới u, bệnh lý bạch cầu, các loại hạch,..
– Người có khối u ác tính hoặc đang sử dụng phương pháp xạ trị, hóa trị điều trị bệnh.
– Người bị mắc bệnh HIV, AIDS, các bệnh gây ảnh hưởng xấu, làm giảm gamaglobulin trong máu.
– Trong gia đình có người từng bị mắc các bệnh liên quan tới hệ miễn dịch, suy giảm miễn dịch bẩm sinh.
3. Một số phản ứng phụ của vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella
Các triệu chứng sau đây có thể xảy ra đối với tùy người, phụ thuộc vào cơ địa cũng như hệ miễn dịch của mỗi người:
– Hiện tượng sưng đỏ, đau rát hoặc hơi tấy tại vết tiêm cũng như xung quanh vị trí tiêm. Những phản ứng này có thể xảy ra hoặc không, trong trường hợp xảy ra thì chúng có thể tự thuyên giảm và biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm.
Các triệu chứng phản ứng phụ có thể xảy ra đối với tùy người, phụ thuộc vào cơ địa cũng như hệ miễn dịch của mỗi người.
– Hiện tượng sốt sau tiêm cũng có thể sẽ gặp phải đối với loại vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella này. Đi kèm với sốt có thể sẽ xuất hiện thêm ban đỏ.
– Một số phản ứng phụ hiếm gặp của vắc xin sởi – quai bị – rubella đó là: căng cứng tại khu vực tiêm, đau họng. buồn nôn, tiêu chảy,…
– Các phản ứng phụ khác có thể xuất hiện như: nổi mề đay, khó thở, đau mỏi cơ khớp, co thắt phế quản,…
4. Một số lưu ý sau tiêm vắc xin phòng sởi – quai bị – rubella
– Không nên thực hiện tiêm nhiều loại vắc xin cùng một lúc. Nên tiêm cách các mũi. Hoặc khám sàng lọc trước tiêm để xin ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
– Không được thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng 3 bệnh ít nhất là 3 tháng sau khi tiêm huyết thanh miễn dịch immunoglobulin.
– Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm để đảm bảo an toàn cho em bé.
– Những người có mẫn cảm với lòng đỏ trứng gà cũng nên cân nhắc trước khi tiêm vắc xin này bởi vắc xin này được nuôi cấy và nghiên cứu trên phôi gà.
|
thucuc
| 1,362
|
Đi khám vô sinh vào ngày nào của chu kỳ là hợp lý nhất?
Với những chị em không may gặp phải tình trạng vô sinh, hiếm muộn thì những thắc mắc như: khám vô sinh hiếm muộn là thực hiện những xét nghiệm nào, đi khám vô sinh vào ngày nào của chu kỳ để kết quả chính xác nhất, địa chỉ khám vô sinh uy tín hiện nay là ở đâu là những vấn đề rất được quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em giải đáp tất cả các thắc mắc trên.
1. Thực trạng vô sinh tại Việt Nam
Ở Việt Nam, tỷ lệ vô sinh hiếm muộn đang ở mức đáng báo động và có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Theo thống kê có khoảng 1 triệu cặp đôi đang phải đối mặt với vấn đề này.
Tình trạng vô sinh hiếm muộn ở Việt Nam đang có xu hướng trẻ hóa, với khoảng 1 triệu cặp đôi đang phải đối mặt với căn bệnh này
Tổ chức Y tế thế giới cũng đưa ra cảnh báo là trong số các quốc gia ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương thì Việt Nam là một trong những đất nước có tỷ lệ sinh thấp nhất và có tỷ lệ vô sinh hiếm muộn cao nhất. Ước tính tỉ lệ này sẽ tiếp tục tăng lên một cách nhanh chóng trong những năm tới.
Theo thống kê 30% tình trạng vô sinh hiếm muộn là do nam giới, 30% là nguyên nhân ở phía người nữ, 30% là do cả 2 phía và 10% là không rõ nguyên nhân.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng vô sinh hiếm muộn ở nữ giới là: tắc vòi tử cung, lạc nội mạc tử cung, đa nang buồng trứng, tuổi tác, béo phì, do bẩm sinh, do điều trị hóa chất, hoặc phải chịu quá nhiều áp lực trong cuộc sống, cũng như công việc hàng ngày,… Tất cả những nguyên nhân này đều dẫn đến rối loạn quá trình rụng trứng hoặc ngăn cản trứng gặp tinh trùng, từ đó dẫn tới vô sinh.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng vô sinh hiếm muộn ở nam giới là không có tinh trùng, tinh trùng yếu, xuất tinh ngược, suy tinh hoàn, dị dạng, bẩm sinh, hậu quả của bệnh quai bị, viêm tinh hoàn, hoặc thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá,… Ngoài ra, ô nhiễm môi trường cũng là một trong những nguyên nhân chính làm gia tăng tỷ lệ vô sinh hiếm muộn ở cả nam và nữ.
Hiện nay, số lượng các cặp đôi đi khám vô sinh hiếm muộn tăng lên đáng kể do ô nhiễm môi trường và thực phẩm bẩn
2. Đi khám vô sinh vào ngày nào của chu kỳ?
Đây có lẽ là vấn đề được nhiều chị em chẳng may bị vô sinh hiếm muộn quan tâm nhất. Vì chỉ khi chọn đúng thời điểm để thăm khám, xét nghiệm thì mới có kết quả chính xác, từ đó việc điều trị đạt được hiệu quả cao nhất.
Một số danh mục khám, chị em cần thực hiện khi khám vô sinh hiếm muộn:
Thăm khám phụ khoa, siêu âm tử cung, siêu âm vòi trứng, chụp X-quang tử cung – vòi trứng, kiểm tra nội tiết tố estrogen, FSH, LH, xét nghiệm dịch âm đạo, AMH, nước tiểu, đường huyết, viêm gan B, HIV,… là những hạng mục sẽ thường được chỉ định khi khám vô sinh hiếm muộn.
Theo các nghiên cứu, thời điểm lý tưởng để chị em đi khám vô sinh hiếm muộn là sau khi sạch kinh từ 3 đến 5 ngày. Với xét nghiệm nội tiết tố, chị em nên thực hiện vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 trong chu kỳ kinh nguyệt. Bởi lẽ đây là lúc các bộ phận trong cơ quan sinh dục của chị em ổn định nhất. Đây cũng là thời điểm thông qua các thiết bị thăm khám bác sĩ có thể quan sát rõ từng bộ phận trong cơ quan sinh sản, nhờ đó có những chẩn đoán chính xác.
Thời điểm thích hợp để đi khám vô sinh hiếm muộn là sau khi chị em đã sạch kinh từ 3 – 5 ngày
Để việc thăm khám, chẩn đoán đạt kết quả chính xác, chị em cần lưu ý khi một số điểm sau khi đi khám vô sinh hiếm muộn :
3. Địa chỉ khám vô sinh uy tín tại Hà Nội
|
thucuc
| 766
|
Tác dụng và liều dùng thuốc Tzield
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt thuốc tiêm Tzield (teplizumab) được dùng cho người lớn và bệnh nhi từ 8 tuổi trở lên để trì hoãn sự khởi phát thành bệnh tiểu đường tuýp 1 - giai đoạn 3 từ bệnh tiểu đường tuýp 1 - giai đoạn 2.
1. Tác dụng của thuốc Tzield
Thuốc Tzield có thành phần hoạt chất chính là Teplizumab và hệ thống các tá dược gồm: natri phosphat dibasic, natri phosphate monobasic, polysorbate 80, natri clorua và nước pha tiêm.Tzield là một kháng thể đơn dòng kháng CD3 hoạt động bằng cách liên kết với CD3 (một kháng nguyên bề mặt tế bào, có trên tế bào lympho T) để trì hoãn sự khởi phát của bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 3.Việc phê duyệt một liệu pháp điều trị bổ sung giúp bác sĩ có thêm một lựa chọn mới quan trọng cho một số bệnh nhân hiện có những nguy cơ nhất định. Nghiên cứu đã kết luận rằng “Khả năng trì hoãn chẩn đoán lâm sàng trong bệnh tiểu đường tuýp 1 của thuốc Tzield có thể kéo dài hàng tháng đến hàng năm mà không có gánh nặng bệnh tật”.Bệnh tiểu đường tuýp 1 là bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào tạo ra insulin. Những người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có lượng glucose tăng cao cần tiêm insulin (hoặc đeo máy bơm insulin) để kiểm soát và phải kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên trong ngày. Mặc dù bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng bệnh tiểu đường tuýp 1 thường được chẩn đoán ở trẻ em và thanh niên. Một người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 cao hơn nếu họ có cha mẹ, anh chị em mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, mặc dù hầu hết bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 không có tiền sử gia đình.Tzield liên kết với một số tế bào của hệ thống miễn dịch và làm chậm quá trình tiến triển thành bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 3. Tzield có thể vô hiệu hóa các tế bào miễn dịch tấn công các tế bào sản xuất insulin, đồng thời tăng tỷ lệ các tế bào giúp điều hòa phản ứng miễn dịch.
2. Đường dùng và liều dùng của thuốc Tzield
Tzield được sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch, liều thuốc 1 lần/ngày, dùng trong 14 ngày liên tiếp, Mỗi lần truyền sẽ kéo dài khoảng 30 phút.Trong 5 ngày điều trị đầu tiên, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân sẽ cho người bệnh uống thuốc trước khi bắt đầu truyền dịch, những loại thuốc này bao gồm: ibuprofen, naproxen hoặc các thuốc giảm đau khác như acetaminophen, thuốc kháng histamin và thuốc chống buồn nôn. Những loại thuốc này có thể giúp giảm các triệu chứng của CRS như sốt, nhức đầu, đau cơ và khớp hoặc buồn nôn.Liều thông thường cho người lớn và trẻ em để trì hoãn khởi phát bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 3:Dùng Tzield bằng cách truyền tĩnh mạch (tối thiểu 30 phút) với liều lượng dựa trên diện tích bề mặt cơ thể như sau:Ngày 1: 65 mcg/m2;Ngày 2: 125mcg/m2;Ngày 3: 250mcg/m2;Ngày 4: 500 mcg/m2Ngày 5 đến ngày 14: 1030 mcg/m2Cần lưu ý: Không dùng 2 liều Tzield trong cùng một ngày.
3. Thuốc Tzield có an toàn và hiệu quả không?
Tính an toàn và hiệu quả của Tzield đã được đánh giá trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi có đối chứng giả dược với 76 bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 2. Trong thử nghiệm, bệnh nhân ngẫu nhiên nhận được Tzield hoặc giả được một lần mỗi ngày qua truyền tĩnh mạch trong 14 ngày. Thước đo chính xác về hiệu quả của Tzield là thời gian từ khi đưa thuốc đến khi phát triển chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 3.Kết quả thử nghiệm cho thấy, trong thời gian theo dõi trung bình là 51 tháng, 45% trong số 44 bệnh nhân dùng Tzield sau đó được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 3, trong khi đó có đến 72% trong số 32 bệnh nhân dùng giả dược được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 3. Tóm lại, khoảng thời gian trung bình từ khi đưa thuốc đến chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 1 giai đoạn 3 là 50 tháng đối với những bệnh nhân dùng Tzield và 25 tháng đối với những người dùng giả dược.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tzield
Thuốc Tzield có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:Hội chứng giải phóng Cytokine (CRS) với các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:Sốt;Cảm thấy mệt mỏi;Đau cơ và khớp;Buồn nôn;Đau đầu;Tăng men gan trong máu.Những dấu hiệu và triệu chứng này có thể bắt đầu trong 5 ngày đầu tiên điều trị bằng thuốc Tzield. Hãy báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của CRS trong quá trình điều trị bằng thuốc Tzield.Giảm bạch cầu: Thuốc Tzield có thể làm giảm một loại tế bào bạch cầu gọi là tế bào lympho. Giảm bạch cầu là một tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng phổ biến có thể ảnh hưởng đến khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể. Việc giảm số lượng bạch cầu có thể xảy ra sau liều đầu tiên của thuốc Tzield. Số lượng bạch cầu sẽ bắt đầu trở lại bình thường sau liều thứ 5 của thuốc Tzield. Một số người có thể bị giảm tế bào lympho lâu hơn và nghiêm trọng hơn.Phát ban và đau đầu;Nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng;Nguy cơ phản ứng quá mẫn;Tránh sử dụng đồng thời vắc xin sống, bất hoạt và vắc xin m. RNA với thuốc Tzield.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tzield
Tzield có thể gây hại cho thai nhi, vì vậy không sử dụng thuốc Tzield trong khi mang thai và ít nhất 30 ngày trước khi mang thai theo kế hoạch;Nếu bạn có thai trong khi dùng Tzield, bạn nên báo cáo việc mang thai của mình cho bác sĩ;Người ta không biết liệu Tzield có đi vào sữa mẹ hay không và liệu nó có thể gây hại cho trẻ hay không. Do đó, cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn đang cho con bú, bạn có thể cân nhắc bơm và vứt bỏ sữa mẹ trong khi điều trị và trong 20 ngày sau liều Tzield cuối cùng của bạn.Tzield có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của vắc-xin, do đó cần báo cáo với bác sĩ tiêm ngừa về việc bản thân đang được điều trị bằng Tzield trước khi chủng ngừa bất kỳ loại vắc xin nào.Thuốc Tzield có thành phần hoạt chất chính là Teplizumab và hệ thống các tá dược được dùng cho người lớn và bệnh nhi từ 8 tuổi trở lên để trì hoãn sự khởi phát thành bệnh tiểu đường tuýp 1 - giai đoạn 3 từ bệnh tiểu đường tuýp 1 - giai đoạn 2.com, tzield.com, fda.gov
|
vinmec
| 1,242
|
Ăn gì để mắt hết cận? Gợi ý những loại thực phẩm bổ dưỡng cho mắt
Để bảo vệ và tăng cường sức khỏe của mắt, ngoài chế độ sinh hoạt thì bạn cần lưu ý đến dinh dưỡng. Một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp mắt khỏe mạnh hơn và ngăn ngừa nhiều loại bệnh lý. Một số người thắc mắc rằng ăn gì để mắt hết cận? Liệu câu hỏi này có câu trả lời hay không?
1. Ăn gì để mắt hết cận?
Chủ đề ăn gì để mắt hết cận nhận được sự quan tâm của rất nhiều người, nhất là những người đang mắc chứng cận thị. Trên thực tế, chưa có một loại thực phẩm nào có thể giúp mắt hết cận hoàn toàn. Thay vào đó, việc bổ sung các dưỡng chất tốt cho mắt sẽ giúp tăng cường sức khỏe đôi mắt, phần nào hỗ trợ hạn chế tình trạng tăng độ cận và phòng ngừa một số bệnh lý về mắt. Dĩ nhiên, bạn cần kết hợp song song giữa chế độ ăn với một thời gian biểu sinh hoạt hợp lý.
2. Tham khảo những dưỡng chất tốt cho mắt
Như vậy, bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc "ăn gì để mắt hết cận". Và để mắt được sáng, khỏe hơn, bạn có thể tham khảo bổ sung thêm những nhóm dưỡng chất sau đây:
Vitamin A: Đây là một loại vitamin đóng vai trò quan trọng đối với mắt, rất tốt cho những người mắc tật khúc xạ, bao gồm cận thị. Dưỡng chất này có tác dụng chống lại tình trạng bị quáng gà do khô mắt, hạn chế bị khô kết mạc hay loét giác mạc.
Kẽm: Giúp máu lưu thông ở trong mắt một cách dễ dàng hơn, phòng ngừa tình trạng khô mắt, rát và khó chịu.
Beta carotene: Đây là tiền chất của vitamin A - giúp mắt được sáng khỏe. Dưỡng chất này có nhiều ở trong các loại rau củ có màu vàng, cam hoặc xanh đậm. Beta carotene được hấp thụ tốt nhất ở ruột non. Chính vì vậy, khi chế biến món ăn, bạn nên chú ý kết hợp cùng với dầu - mỡ để quá trình hấp thụ đạt hiệu quả tốt hơn.
Crom: Nếu cơ thể thiếu hụt dưỡng chất này sẽ khiến nhãn cầu mắt bị lồi và độ cận cũng sẽ tăng nhanh hơn. Vì vậy, những bạn bị cận thị nên chú ý bổ sung thêm crom để mắt được bảo vệ tốt hơn.
Selen: Giúp thị lực được ổn định. Selen được tìm thấy nhiều nhất trong tôm, cua, cá và các loại hạt,... Vitamin nhóm B: Nếu cơ thể bị thiếu hụt vitamin B1 trong thời gian dài có thể khiến võng mạc bị xuất huyết và suy giảm thị lực. Trong khi đó, sự thiếu hụt vitamin B2 sẽ khiến khả năng hấp thụ ánh sáng ở mắt bị giảm. Kéo theo đó, mắt có thể bị ngứa, viêm bờ mi,... . Vì vậy, bạn cần bổ sung thêm vitamin B1 và B2 đều đặn trong chế độ ăn hàng ngày của mình. Omega-3 và Omega-6: Đây là hai nhóm acid béo rất cần thiết cho mắt. Đặc biệt, omega-3 sẽ giúp mắt sáng hơn, khỏe hơn. Những người bị tật khúc xạ, bao gồm cận thị nên bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu omega-3 trong chế độ ăn của mình.
3. Gợi ý các thực phẩm bổ dưỡng cho mắt cận thị
Như đã nói ở trên, dưỡng chất tự nhiên từ thực phẩm không thể giúp mắt bạn hết cận. Thay vào đó, chúng chỉ giúp mắt khỏe hơn, sáng hơn và hạn chế tăng độ cận. Việc bổ sung các loại thực phẩm này vào bữa ăn hàng ngày chính là cách giúp đôi mắt của bạn được ổn định và tốt hơn.
3.1. Cá hồi giàu Omega-3Cá hồi là một trong những loại thực phẩm rất tốt cho thị lực. Trong cá hồi có chứa rất nhiều omega-3 (gồm DHA và EPA). Đây đều là những acid béo cần thiết để duy trì một võng mạc khỏe mạnh. Không dừng lại ở đó, omega-3 còn bảo vệ đôi mắt của bạn tránh bị thoái hóa điểm vàng và hỗ trợ cải thiện chứng tăng nhãn áp.
3.2. Bông cải xanh chứa nhiều vitamin nhóm BTrong bông cải xanh có chứa rất nhiều vitamin B2 cần thiết cho sức khỏe của mắt. Vitamin B2 sẽ giúp mắt được khỏe mạnh và gia tăng khả năng trao đổi các sắc tố ở võng mạc. Đồng thời, đôi mắt sẽ hạn chế được tình trạng mệt mỏi, mờ và giảm thiểu nguy cơ bị viêm.
Bên cạnh vitamin B2 thì bông cải xanh cũng có Lutein, Zeaxanthin và cả vitamin A cho một đôi mắt sáng khỏe. Để cơ thể hấp thụ hiệu quả nhất những dưỡng chất này, bạn nên ưu tiên sử dụng bông cải xanh khi còn tươi, chưa trải qua quá trình chế biến trên nhiệt độ, ví dụ như làm salad hoặc xay sinh tố.
3.2. Các loại rau có màu xanh đậm
Một số loại rau có màu xanh đậm như cải, bina, cải xoăn, rau ngót,... có chứa nhiều chất dinh dưỡng giúp cải thiện thị lực hiệu quả hơn. Trong những loại rau xanh này có rất nhiều vitamin A giúp nuôi dưỡng giác mạc, các Lutein bảo vệ mắt tránh khỏi sự tác động của tia cực tím. Bên cạnh đó, các dưỡng chất khác như vitamin C - E và Zeaxanthin có khả năng chống lại quá trình oxy hóa - cực kỳ cần thiết để bảo vệ mắt cận.
Trong các bữa ăn hàng ngày, bạn nên bổ sung thêm nhiều loại rau xanh để cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể. Bên cạnh đó, những dưỡng chất từ các loại rau xanh này cũng sẽ giúp thị lực được cải thiện hơn, hạn chế nguy cơ mắc thoái hóa điểm vàng và phòng ngừa đục thủy tinh thể rất hiệu quả.
3.3. Các loại trái cây giàu vitamin CCác loại thực phẩm giàu vitamin C như trái cây nhiều múi họ cam, ổi, ớt chuông,... . sẽ giúp mắt bạn sáng hơn và khỏe hơn. Vitamin C là dưỡng chất có khả năng chống lại quá trình oxy hóa, hạn chế bị khô, viêm, thoái hóa điểm vàng,... Bên cạnh đó, việc bổ sung vitamin C thường xuyên cũng giúp bạn phòng ngừa được các khuyết tật về thị lực và giảm tỷ lệ bị các bệnh lý về mắt do tuổi cao. Một điều cần lưu ý, vitamin C rất dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ cao. Chính vì vậy, bạn nên ưu tiên lựa chọn những loại rau củ quả có thể ăn sống để nâng cao khả năng hấp thụ dưỡng chất.
3.3. Các sản phẩm được làm từ sữa
Sữa và tất cả những loại thực phẩm được làm từ sữa rất tốt cho sức khỏe của mắt, đặc biệt đối với những trường hợp bị cận thị. Sữa cung cấp nhiều loại vitamin và kẽm. Những dưỡng chất này đặc biệt tốt cho thị lực và giúp mắt sáng hơn. Đồng thời, chúng cũng giúp bạn phòng ngừa bị đục thủy tinh thể.
3.4. Các thực phẩm giàu Beta-Carotene
Trong cà rốt có một lượng lớn Beta-Carotene có lợi cho mắt. Sau khi Beta-Carotene được đưa vào trong cơ thể sẽ được chuyển hóa sang thành vitamin A rất tốt cho võng mạc. Bổ sung cà rốt vào chế độ ăn hàng ngày sẽ giúp thị lực được cải thiện, giảm tình trạng đau nhức mắt và hỗ trợ điều trị quáng gà. Bên cạnh đó, ăn nhiều cà rốt cũng sẽ giúp bạn phòng ngừa tỷ lệ bị đục thủy tinh thể.
Một lưu ý là: bạn không nên nấu chín cà rốt, bạn có thể làm nước ép, xay sinh tố, làm salad hoặc ăn sống. Nhờ đó, cơ thể bạn có thể hấp thụ được nhiều nhất các dưỡng chất từ cà rốt.
Bên cạnh những gợi ý ở trên, bạn có thể bổ sung thêm những loại thực phẩm khác như các loại đậu, trứng gà, các loại hải sản, các loại thịt nạc giàu kẽm, bơ, khoai lang, ngô,... để làm phong phú thực đơn hàng ngày của mình.
|
medlatec
| 1,394
|
Sốt cao co giật ở trẻ em: Sự nguy hiểm và cách xử trí
Có thể nói, sốt là triệu chứng phổ biến nhất cho thấy trẻ đang nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc đang mắc bệnh tự miễn và các bệnh lý ác tính. Khi sốt, nhiệt độ cơ thể trẻ luôn cao hơn 37.5 độ. Có 4 mức độ sốt là sốt nhẹ, sốt vừa, sốt cao và sốt rất cao. Trong đó, sốt nhẹ là sốt ở khoảng nhiệt độ 37.5 – 38. Sốt vừa là sốt ở khoảng nhiệt độ 38 – 39. Sốt cao là sốt ở khoảng nhiệt độ 39 – 40. Còn sốt rất cao là sốt ở khoảng nhiệt độ trên 40.
Khi sốt, nhiệt độ cơ thể trẻ luôn cao hơn 37.5 độ.
Co giật là thuật ngữ y khoa được sử dụng để chỉ tình trạng co cơ. Co giật có hai loại là đơn giản và phức tạp; trong đó, ⅔ số trường hợp co giật là co giật đơn giản. Co giật đơn giản là co giật toàn thể, thường kéo dài khoảng 15 phút. Sau co giật đơn giản, trẻ ít rối loạn tri giác. Co giật phức tạp là co giật khu trú, thường kéo dài trên 15 phút và trong 24 giờ, sẽ xuất hiện ít nhất 2 lần. Co giật khi sốt cao xuất hiện khi trẻ sốt trên 39 độ C. Tình trạng này chủ yếu gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi.
1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Co giật khi sốt cao có nguy hiểm không?
Co giật khi sốt cao có thể khiến bố mẹ hoảng loạn nhưng thực tế, tình trạng này thường không nguy hiểm. Khi và chỉ khi tái phát nhiều lần, sốt cao co giật mới có thể để lại di chứng cho trẻ. Di chứng của tình trạng này chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Bởi liên quan đến hệ thần kinh trung ương, chúng rất nguy hiểm, ảnh hưởng rất nặng nề đến cuộc sống. Dưới đây là 5 di chứng như thế chúng ta có thể kể đến:
– Tổn thương não bộ: Co giật khi sốt cao phát sinh do các nơron thần kinh phóng điện quá mức. Chính vì vậy, tình trạng này nếu tái phát nhiều lần, có thể tàn phá tế bào não, làm trẻ suy giảm nhận thức và khả năng tư duy.
– Động kinh: Sửa chữa và thích nghi là cơ chế hoạt động của não. Bởi thế, sự tái phát nhiều lần của tình trạng co giật khi sốt cao có thể phát động một phản xạ có điều kiện của cơ thể, khiến trẻ cứ sốt là co giật hoặc thậm chí co giật ngay cả khi không sốt.
– Tăng động giảm chú ý: Tăng động giảm chú ý là rối loạn thần kinh mà khi mắc, trẻ sẽ hiếu động một cách bất thường, thiếu tập trung nghiêm trọng và khó kiểm soát cảm xúc cũng như hành vi.
Trẻ tăng động giảm chú ý thường hiếu động một cách bất thường.
– Hối chứng rối loạn tic: Hội chứng rối loạn tic cũng là một rối loạn thần kinh, tương tự tăng động giảm chú ý.
– Ảnh hưởng tâm lý: Trẻ tái phát nhiều lần tình trạng co giật khi sốt cao thường tự tin, dễ cáu gắt và có thể sẽ tự làm bản thân tổn thương.
2. Khi trẻ co giật, bố mẹ phải xử trí như thế nào?
2.1. Hướng dẫn xử trí tình trạng sốt cao co giật ở trẻ em
Giờ đây, khi đã biết tình trạng sốt cao co giật không nguy hiểm ở một vài lần xuất hiện đầu tiên, bố mẹ cần bình tĩnh. Dưới đây là 3 bước xử trí tiêu chuẩn bố mẹ cần tiến hành khi trẻ sốt cao co giật:
– Bước 1, giữ đường thở thông thoáng cho trẻ: Đặt trẻ nằm trên một bề mặt bằng phẳng và rộng, như giường, mặt đất… Đảm bảo đặt trẻ nằm nghiêng, không nằm thẳng. Khi co giật, nhiều khả năng là trẻ sẽ nôn và trẻ nôn khi nằm thẳng có thể sẽ ngạt thở. Nếu có thể, kê cao đầu trẻ bằng gối. Để hai chân trẻ ở tư thế một duỗi một co. Nới lỏng phần áo ở cổ. Không thêm bất cứ một đồ vật gì vào miệng trẻ. Không đè, không giữ chân tay để kiềm chế tình trạng co giật.
– Bước 2, hạ sốt cho trẻ: Cho trẻ dùng Paracetamol dạng nhét hậu môn. Hướng dẫn sử dụng Paracetamol tiêu chuẩn là: 10 – 15mg/kg/lần, mỗi lần cách nhau 4 – 6 giờ, trong 24 giờ không quá 4 lần. Để tăng cường hiệu quả hạ sốt, chườm mát bằng khăn ẩm cho trẻ. Dùng 5 khăn, với 4 khăn chườm tại nách và bẹn, 1 khăn chườm tại trán hoặc lau toàn thân. Mỗi 2 – 3 phút thay khăn một lần. Sử dụng nước có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể trẻ 2 độ C để làm ẩm khăn (không dùng nước lạnh; nước lạnh làm co mạch, giảm hiệu quả hạ sốt).
2.2. Dự phòng tái phát sốt cao co giật ở trẻ em
Co giật phát sinh do sốt. Kiểm soát hiệu quả sốt là có thể kiểm soát hiệu quả co giật. Theo đó, khi trẻ sốt, bố mẹ cần:
– Cho trẻ thăm khám với chuyên gia ngay, trong các trường hợp: Trẻ chưa đủ 2 tháng tuổi; trẻ sốt trên 40 độ C; trẻ khóc dỗ không nín; trẻ khóc khi cử động hoặc khi bố mẹ chạm vào trẻ; trẻ li bì, lơ mơ; trẻ thở khó; trẻ nuốt khó; trẻ nôn nhiều hoặc nôn ra máu; trẻ yếu rõ ràng.
Nếu trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi, cho trẻ bị sốt thăm khám với chuyên gia trong 24 giờ.
– Cho trẻ thăm khám với chuyên gia trong 24 giờ, trong các trường hợp: Trẻ từ 2 đến 4 tháng tuổi; trẻ sốt kéo dài trên 24 giờ không rõ nguyên nhân; trẻ đã cắt sốt được 24 giờ hoặc hơn nhưng sốt lại; trẻ sốt kéo dài trên 72 giờ do bất cứ nguyên nhân nào.
– Ngoài những trường hợp trên, bố mẹ hạ sốt cho trẻ tại nhà bằng các phương pháp đã được chia sẻ trong bước 2, mục 2.1.
|
thucuc
| 1,092
|
Nhổ răng cửa có nguy hiểm hay không?
Răng cửa không chỉ đóng vai trò quan trọng đảm bảo chức năng ăn nhai, phát âm mà còn liên quan rất nhiều đến yếu tố thẩm mỹ. Do đó, khi có chỉ định nhổ răng cửa, nhiều người không tránh khỏi tâm lý lo ngại, e dè.
Vậy trường hợp nào cần nhổ bỏ răng cửa, liệu nhổ răng có gây nguy hiểm gì không, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có lời giải đáp chi tiết bạn nhé
1. Trường hợp nào được chỉ định nhổ răng cửa?
Răng cửa hay còn gọi răng số 1 là hai chiếc răng đầu tiên của mỗi hàm. Mặc dù không đóng vai trò quan trọng trong việc ăn nhai như răng hàm, tuy nhiên răng cửa lại nắm vai trò tiếp nhận và cắn nhỏ thức ăn trước khi đưa tới răng hàm. Do đó, răng cửa phải khỏe mạnh thì mới đảm bảo phối hợp nhịp nhàng với răng hàm để mang lại hiệu quả ăn nhai tốt.
Trên thực tế, mặc dù nhổ răng không phải chỉ định được ưu tiên trong điều trị các bệnh lý về răng miệng hay cải thiện thẩm mỹ cho răng. Tuy nhiên, với một số trường hợp răng cửa gặp vấn đề, không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động ăn mà thậm chí có thể làm thay đổi cả thẩm mỹ cho khuôn mặt thì lúc này, bác sĩ có thể cân nhắc đến chỉ định nhổ bỏ răng cửa để đảm bảo an toàn, hạn chế biến chứng nguy hiểm xảy ra cho khách hàng.
Cụ thể, ở một số trường hợp dưới đây thì chỉ định nhổ bỏ răng cửa là vô cùng cần thiết:
– Răng cửa là răng sữa tính tới thời điểm thay răng, hoặc cần can thiệp nhổ răng để giúp việc thay răng vĩnh viễn trở nên thuận lợi hơn
– Răng cửa bị sâu nặng, cấu trúc răng bị xâm lấn quá nhiều và khó có thể bảo tồn
– Tủy bị viêm nhiễm nặng, đã thử điều trị bằng biện pháp khác nhưng không có kết quả
– Chân răng lung lay, dễ có nguy cơ áp xe xương ổ răng
– Người mắc các loại bệnh lý như viêm nha chu, viêm chân răng nặng, răng cửa đã bị lung lay mạnh
– Va đập hoặc chấn thương mạnh dẫn đến gãy răng
Tuy nhiên, để xác định chính xác việc có cần nhổ bỏ răng cửa hay không thì bạn cần đến nha khoa để bác sĩ có thể thăm khám và kiểm tra trực tiếp
Nhổ răng cửa là chỉ định cần thiết trong một số trường hợp như răng bị sâu hay viêm nhiễm nặng, khó bảo tồn
2. Nhổ bỏ răng cửa có đau hay không?
Nếu như trước đây, khi nhổ răng cửa và những răng khác, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp thủ công là dùng một dụng cụ làm cho răng lung lay và sau đó dùng kìm nha khoa để nhổ đi toàn bộ phần chân răng và răng. Chính vì vậy, trong quá trình nhổ răng, người bệnh có thể sẽ cảm thấy đau đớn, khó chịu.
Tuy nhiên hiện nay, khách hàng đã có thể an tâm hơn với công nghệ nhổ răng bằng máy siêu âm. Do sử dụng đầu máy tác động trực tiếp đến dây chẳng ở xung quanh răng, giúp phần dây dễ dàng bị đứt gãy, khi phân tách ra thành từng phần giúp quá trình nhổ răng diễn ra nhanh chóng, nhẹ nhàng hơn.
Bên cạnh đó, nhổ răng bằng máy siêu âm cũng không cần phải rạch cắt nướu nên sẽ đảm bảo ít đau, ít chảy máu.
Công nghệ nhổ răng siêu âm giúp quá trình nhổ răng diễn ra nhẹ nhàng, nhanh chóng hơn
3. Nhổ bỏ răng cửa có nguy hiểm không, gây ảnh hưởng không?
Như đã đề cập đến ở trên, nhổ răng không phải là chỉ định ưu tiên khi điều trị các vấn đề về răng miệng. Chỉ khi thực hiện các phương án khác mà không hiệu quả hoặc răng đã hỏng ở mức độ nghiêm trọng thì các bác sĩ mới cân nhắc đến phương pháp nhổ bỏ răng cửa. Nguyên nhân là bởi giống như bất cứ răng nào khác, sau khi nhổ bỏ răng cửa thì khách hàng cũng sẽ có nguy cơ đối mặt với một số rủi ro như:
– Làm ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai
Dù nhổ răng cửa hàm trên hay nhổ răng cửa hàm dưới đều sẽ khiến bạn gặp khó khăn khi ăn nhai hoặc lực cắn xé thức ăn bị giảm. Ngoài ra, trong quá trình ăn uống, khi thức ăn chạm vào khoảng lợi trống vừa mới nhổ răng cũng sẽ gây đau và tổn thương.
– Gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ của hàm răng
Nếu răng cửa nhổ đi cũng sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới thẩm mỹ của hàm răng, khiến không ít chúng ta trở nên rụt rè, ngại nói, mất tự tin trong giao tiếp cũng như cuộc sống hàng ngày.
– Xuất hiện tình trạng tiêu xương do chân răng cửa đã bị nhổ đi khỏi hàm
Ngay sau quá trình nhổ răng, ở một số trường hợp có thể xuất hiện tình trạng tiêu xương chân răng cửa do răng đã bị nhổ ra khỏi hàm. Ngoài ra, nếu bạn không kịp thời trồng răng mới ngay sau khi mất răng sẽ khiến cho các răng còn lại bị xô lệch về phía răng cửa đã mất. Lâu dần có thể làm sai lệch về khớp cắn, khiến cho cấu trúc khuôn mặt cũng bị thay đổi.
Tuy nhiên, bạn cũng không cần lo lắng bởi nếu như lựa chọn được địa chỉ nhổ răng an toàn, uy tín với đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, tay nghề vững vàng… thì có thể hạn chế tối đa những rủi ro xảy ra sau khi nhổ răng. Ngoài ra, ngay khi nhổ răng xong, bác sĩ cũng sẽ tư vấn phương pháp trồng răng phù hợp để bạn có thể quay trở lại trạng thái ăn nhai bình thường cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng. Cụ thể, sau khi thực hiện nhổ răng cửa, khách hàng có thể lựa chọn phương pháp cấy ghép implant hoặc làm cầu răng để bù đắp cho răng đã mất đi.
– Quy tụ đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành trình độ cao, giỏi chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm trong việc xử lý những ca nhổ răng phức tạp
– Trang thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài, là trợ thủ đắc lực giúp các bác sĩ “vươn cánh tay dài” về mặt kỹ thuật, đem lại hiệu quả tuyệt đối cho quá trình nhổ răng
– Không gian thăm khám rộng lớn, tiện ích
– Trang bị hệ thống phòng nha vô trùng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng đến thăm khám và điều trị
– Điều dưỡng tận tâm, chuyên nghiệp, sẵn sàng có mặt 24/24 hỗ trợ khách hàng bất cứ khi nào cần
|
thucuc
| 1,222
|
Công dụng thuốc Levpiram
Thuốc Levpiram thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc được chỉ định điều trị cho người từ 16 tuổi trở lên bị động kinh cục bộ nguyên phát hoặc không có toàn thể hóa thứ phát. Thuốc Levpiram được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Levpiram có tác dụng gì?
Thuốc Levipiram có thành phần chính là hoạt chất Levetiracetam 500mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp 5 vỉ x 10 viên.Thuốc Levpiram được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Điều trị đơn liều cho bệnh động kinh khởi phát cục bộ hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người bệnh vừa mới được chẩn đoán cho người từ 16 tuổi trở lênĐiều trị bệnh động kinh khởi phát cục bộ hoặc không có cơn toàn thể thứ phát ở trẻ em từ 4 tuổi trở lênĐiều trị bệnh động kinh rung giật cơ ở trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lênĐiều trị bệnh động kinh co cứng, co giật toàn thể tiên phát ở trẻ từ 6 tuổi trở lên mắc bệnh động kinh toàn thể tự phát. Thuốc Levpiram chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau: người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất Levetiracetam, các dẫn chất khác của Pyrrolidone hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Levpiram
2.1. Cách dùng. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng trực tiếp bằng đường ống, kết hợp với một lượng nước lọc vừa đủ. Người dùng khi uống không nên nhai, nghiền nát viên thuốc hoặc kết hợp với loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga. Thuốc có thể được uống vào thời điểm trong hoặc ngoài bữa ăn.2.2. Liều dùngĐiều trị đơn liều: Với người lớn và trẻ trên 16 tuổi, sử dụng 250mg/2 lần/ngày cho liều khởi đầu, sau đó sử dụng 500mg/2 lần/ngày cho liều duy trì. Nếu người bệnh đáp ứng thuốc tốt có thể tiếp tục tăng liều thêm 250mg/2 lần/ngày sau 2 tuần sử dụng. Lưu ý, liều tối đa người dùng được uống là 1500mg/2 lần/ngàyĐiều trị kết hợp. Với người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên có cân nặng > 50kg: Sử dụng 500mg/2 lần/ngày cho liều khởi đầu. Sau đó, nếu khả năng dung nạp thuốc tốt, có thể tăng liều lên đến 1500mg x 2 lần/ngày. Lưu ý, mỗi lần tăng liều chỉ nên thêm 500mg và trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần. Với người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên: không cần điều chỉnh liều với người bình thường, tuy nhiên với người mắc các bệnh liên quan đến thận thì cần phải điều chỉnh liều.Với trẻ em từ 4 tuổi trở lên và có cân nặng dưới 50kg: Sử dụng 10mg/kg x 2 lần/ngày cho liều khởi đầu. Sau đó, căn cứ vào khả năng đáp ứng thuốc của cơ thể mà tiến hành tăng liều lên đến 30mg'kg x 2 lần/ngày. Lưu ý, mỗi lần điều chỉnh liều tăng hoặc giảm không nên vượt quá 10mg/kg x 2 lần/ngày cho 2 tuần/lần. Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 4 tuổi, có cân nặng dưới 25kg: Không nên sử dụng thuốc Levpiram cho đối tượng này vì chưa đủ dữ liệu chứng minh mức độ an toàn cho người sử dụng. Với người bị suy thận: liều sử dụng cần phải được điều chỉnh dựa trên mức độ thanh thải creatinin:Bình thường (creatinin > 80ml/phút): sử dụng liều 500-1500mg x 2 lần/ngày. Mức độ nhẹ (creatinin 50-79ml/phút): sử dụng liều 500-1000mg x 2 lần/ngày. Mức độ trung bình (creatinin 30-49ml/phút): sử dụng liều 250-750mg x 2 lần/ngày. Giai đoạn cuối: sử dụng liều 500-1000mg x 1 lần/ngày. Với người bị suy gan: không cần điều chỉnh liều với người ở mức độ nhẹ đến trung bình. Với người bệnh bị suy gan nặng thì nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày.Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể bỏ qua liều đã quên, tiếp tục sử dụng liều tiếp theo đúng với đơn thuốc đã được chỉ định từ trước. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc đã quên.Trong trường hợp quá liều: Khi sử dụng thuốc quá liều, người dùng có thể gặp phải các phản ứng như: kích động, gây gổ, buồn ngủ, suy giảm ý thức, suy hô hấp và hôn mê.Cách xử trí: Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Người bệnh có thể được xử lý bằng phương pháp rửa dạ dày hoặc tăng cường gây nôn. Ngoài ra còn có thể sử dụng phương pháp thẩm tích, hiệu quả của phương pháp này là 60% với Levetiracetam.
3. Tác dụng phụ của thuốc Levpiram
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà Levpiram mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn khác như:Các triệu chứng thường gặp:Rối loạn chung: mệt mỏi, suy nhược cơ thể. Rối loạn hệ thần kinh: gây buồn ngủ. Các triệu chứng ít gặp:Rối loạn hệ thần kinh: mất điều hòa, mất trí nhớ, co giật, đau đầu, choáng váng, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ, rối loạn thăng bằng. Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn. Rối loạn về gan mật: viêm gan, suy gan, bất thường trong các kết quả thử nghiệm chức năng gan. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng cân, chán ăn. Rối loạn về thị giác: mờ mắt, song thị. Rối loạn về cơ xương và các mô liên kết: đau cơRối loạn hô hấp, lồng ngực: ho nhiều. Rối loạn da và dưới da: rụng lông, tóc, nổi mẩn, eczema. Các triệu chứng không rõ tần suất:Rối loạn về máu và bạch huyết: giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm toàn bộ huyết cầu. Rối loạn tâm thần: lo lắng, bối rối, ảo giác, giận dữ, hành vi bất thường, tự tử, có ý định tử tựRối loạn hệ thần kinh: xuất hiện cảm giác bất thường. Rối loạn về hệ tiêu hóa: viêm tụy. Rối loạn về gan mật: suy gan, viêm gan
4. Tương tác thuốc Levpiram
Hiện nay chưa có đầy đủ dữ liệu báo cáo về các phản ứng tương tác giữa thuốc Levpiram với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra, người dùng nên thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng chung với quá trình điều trị để có được cách kết hợp tốt nhất.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Levpiram
Người dùng cần ghi nhớ một số lưu ý khi sử dụng thuốc Levpiram như sau:Tuyệt đối không được sử dụng Levpiram cho phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Thuốc được điều chế ở dạng viên không thích hợp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 6 tuổi sử dụng. Thuốc có thể sẽ làm giảm đi khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Không nên sử dụng thuốc khi thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có những dấu hiệu lạ như đổi màu, mốc, chảy nước.
|
vinmec
| 1,267
|
Viêm bao quy đầu có tự khỏi không?
Viêm bao quy đầu ở trẻ em khiến cơ quan sinh dục của trẻ bị viêm đỏ, sưng tấy, đau rát, gây cảm giác khó chịu.
Nguyên nhân gây viêm bao quy đầu
Viêm bao quy đầu ở nam giới có thể do một số nguyên nhân sau đây:
Viêm bao quy đầu có tự khỏi không?
Viêm bao quy đầu sẽ không thể tự khỏi nếu không được điều trị và bệnh sẽ tái phát liên tục nếu điều trị không triệt để.
Bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân gây viêm bao quy đầu để đưa ra cách điều trị khiến bệnh viêm bao quy đầu chấm dứt không gây ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục của nam giới.
Nếu bệnh nhân không điều trị chỉ khiến tình trạng viêm bao quy đầu trở nên nặng hơn và việc khắc phục sau này cũng gặp rất nhiều khó khăn. Chưa kể đến nếu viêm bao quy đầu kéo dài nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiễm trùng khiến hoại tử phần dương vật hoặc gây xuất tinh sớm, liệt dương, viêm tinh hoàn và dẫn đến vô sinh.
Cách điều trị viêm bao quy đầu
Căn cứ vào nguyên nhân và mức độ phần bao quy đầu bị viêm bác sĩ sẽ đưa ra một số biện pháp điều trị triệt để và hiệu quả, tránh bệnh viêm bao quy đầu ở nam giới tái phát, cụ thể như:
Hi vọng những chia sẻ trên đây đã phần nào giúp bạn lý giải được vấn đề thắc mắc rằng bệnh viêm bao quy đầu có tự khỏi được không? Viêm bao quy đầu có thể điều trị triệt để và không gây ra biến chứng gì nếu ngời bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 311
|
Giấc ngủ tốt cho trí nhớ và học tập như thế nào?
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc ngủ đủ đóng vai trò quan trong cho trí nhớ, đặc biệt là trước và sau khi học được kiến thức mới. Tình trạng thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến tâm trạng, động lực, khả năng phán đoán và nhận thức về các sự kiện. Do đó, một giấc ngủ đủ sẽ tốt cho trí nhớ và học tập của con người.
1. Việc ngủ đủ ảnh hưởng như thế nào đến bộ nhớ?
Giấc ngủ và bộ nhớ có kết nối khá phức tạp. Nghỉ ngơi đầy đủ không chỉ giúp đầu óc minh mẫn mà còn hỗ trợ bạn xử lý thông tin mới khi vừa thức dậy. Ngoài ra việc ngủ sau khi học sẽ củng cố các thông tin thành ký ức cho phép bạn lưu trữ chúng lâu hơn trong bộ não.Đối với một người trưởng thành khỏe mạnh sẽ có 4 giai đoạn trong một giấc ngủ. Giai đoạn 1 và 2 được gọi là giấc ngủ NREM nhẹ, giai đoạn thứ 3 là giấc ngủ NREM sâu (hay còn gọi là “sóng chậm”). 3 giai đoạn này có tác dụng chuẩn bị cho não học thông tin mới vào ngày hôm sau. Không ngủ hoặc ngủ không đủ giấc có thể làm giảm khả năng học tập của bạn tới 40%.Trong giai đoạn NREM, não bộ sẽ sắp xếp các ký ức từ ngày hôm trước, đồng thời lọc các ký ức quan trọng và loại bỏ các thông tin khác. Những ký ức được chọn lọc sẽ trở nên cụ thể hơn khi giấc ngủ NREM sâu bắt đầu và quá trình này sẽ tiếp tục trong giấc ngủ REM. Ký ức cảm xúc cũng được xử lý trong giai đoạn REM, có thể giúp bạn đối phó với những trải nghiệm khó khăn.Các giấc mơ đã phần xuất hiện trong giai đoạn REM. Đồi thị của não truyền các tín hiệu từ 5 giác quan đến vỏ não, nhiệm vụ giải thích và xử lý thông tin từ ký ức của bạn xảy ra trong lớp mỏng đại não. Đồi thị phần lớn không hoạt động trong giai đoạn NREM, tuy nhiên khi giấc ngủ REM bắt đầu, nó sẽ chuyển tiếp hình ảnh, âm thanh và các cảm giác khác đến vỏ não qua đó tích hợp vào giấc mơ.
Mất ngủ giảm trí nhớ là tình trạng phổ biến
2. Mất ngủ ảnh hưởng như thế nào đến bộ não và trí nhớ?
Mất ngủ giảm trí nhớ là tình trạng phổ biến, việc ngủ không đủ giấc làm cho bạn khó ghi nhớ mọi thứ. Vì bộ não không có đủ thời gian để củng cố các thông tin bạn vừa học được. Ngoài ra chúng còn có các tác động tiềm ẩn khác bao gồm khó tập trung, giảm kỹ năng ra quyết định và kiểm soát hành vi - cảm xúc kém.Thời gian ngủ mỗi đêm là khác nhau với mỗi người và tùy thuộc vào độ tuổi. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy trẻ em có khả năng củng cố trí nhớ mạnh mẽ hơn người lớn sau mỗi đêm ngủ ngon giấc. Tuy nhiên, việc ngủ nhiều tốt cho trí nhớ không lại là vấn đề cần lưu ý. Theo các nghiên cứu đã được chứng minh, việc ngủ quá nhiều có thể làm suy giảm trí nhớ. Mỗi người nên cố gắng đạt được thời lượng ngủ hàng đêm tối ưu, nếu ngủ quá ít hoặc quá nhiều đều có thể gây ra những tác động tiêu cực.Thời gian ngủ được khuyến nghị với các độ tuổi:Trẻ sơ sinh: 12-15 giờ;Trẻ mới biết đi: 11-14 giờ;Tuổi teen: 8-10 giờ;Người trẻ: 7-9 giờ;người lớn: 7-9 giờ;Người lớn tuổi: 7-8 giờ.Khi thiếu ngủ, sự tập trung, chú ý và cảnh giác của chúng ta sẽ bị trôi đi, khiến việc tiếp nhận thông tin trở nên khó khăn hơn. Khi bạn không ngủ hoặc ngủ không đầy đủ sẽ làm cho các tế bào thần kinh làm việc quá sức và không thể tiếp nhận thông tin một cách bình thường. Không những vậy mất ngủ còn làm bạn mất khả năng đưa ra quyết định đúng đắn, bởi vì chúng ta không còn khả năng đánh giá chính xác tình hình, lập kế hoạch phù hợp và lựa chọn hành vi chính xác.Mệt mỏi kinh niên đến mức kiệt sức đồng nghĩa rằng chúng ta ít có khả năng hoạt động tốt. Hậu quả là các tế bào thần kinh không hoạt động tối ưu, cơ bắp phải làm việc liên tục và các hệ cơ quan trong cơ thể không được đồng bộ.Giấc ngủ kém chất lượng và thiếu ngủ cũng tác động tiêu cực đến tâm trạng, gây hậu quả xấu cho việc học tập. Những thay đổi trong tâm trạng ảnh hưởng đến khả năng chúng ta thu nhận thông tin mới và sau đó ghi nhớ thông tin đó. Mặc dù chứng thiếu ngủ mãn tính ảnh hưởng đến các cá nhân khác nhau theo nhiều cách khác nhau, nhưng không thể phủ nhận vai trò của một giấc ngủ ngon có tác động mạnh mẽ đến học tập và trí nhớ.
Việc ngủ không đủ giấc làm cho bạn khó ghi nhớ mọi thứ
3. Mối liên kết giữa quá trình học tập và giấc ngủ
Giấc ngủ, học tập và trí nhớ là những quá trình phức tạp. Tuy nhiên, thời gian và chất lượng giấc ngủ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng học tập và trí nhớ.Giấc ngủ giúp học tập ghi nhớ theo 2 cách riêng biệt. Đầu tiên, đối với một người thiếu ngủ sẽ không thể tập trung sự chú ý một cách tối ưu, từ đó dẫn đến không thể học tập hiệu quả. Thứ hai, giấc ngủ có vai trò quan trọng trong việc củng cố trí nhớ, đặc biệt là với thông tin mới.Mặc dù cơ chế chính xác vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng học tập và trí nhớ thường được mô tả dưới dạng 3 chức năng sau:Tiếp thu các thông tin mới;Hợp nhất giúp bộ nhớ trở nên ổn định hơn;Nhớ lại là khả năng truy cập thông tin sau khi được lưu trữ.Hoạt động thu nhận và nhớ lại chỉ xảy ra khi tỉnh táo. Ngoài ra việc hình thành trí nhớ được thực hiện trên 2 cách. Cách tiếp cận đầu tiên là xem xét các giai đoạn khác nhau của giấc ngủ để đáp ứng với việc học một loạt các nhiệm vụ mới. Cách tiếp cận thứ 2 là xem xét việc thiếu ngủ ảnh hưởng đến việc học như thế nào.Tóm lại đã có nhiều bằng chứng cho rằng mỗi giai đoạn ngủ khác nhau sẽ liên quan đến việc củng cố các loại ký ức khác nhau. Đặc biệt, tình trạng thiếu ngủ sẽ làm giảm khả năng học tập của một người. Do đó, duy trì một giấc ngủ tốt sẽ tăng khả năng học tập, cải thiện sự tập trung cho con người.com, healthysleep.med.harvard.edu, sleepfoundation.org
|
vinmec
| 1,199
|
Thuốc xịt mũi Coldi B: công dụng, liều dùng và hướng dẫn sử dụng
Xịt mũi Coldi B là một loại thuốc có tác dụng làm co mạch máu ở niêm mạc mũi họng, từ đó giúp giảm thiểu tình trạng tiết dịch nhầy gây bít tắc đường thở ở mũi nên thường được dùng cho các trường hợp bị ngạt mũi, sổ mũi do cảm cúm hoặc viêm xoang. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thành phần, công dụng và các lưu ý khi dùng thuốc xịt mũi Coldi B.
1. Thành phần và công dụng thuốc xịt mũi Coldi – B
1.1. Thuốc xịt mũi Coldi B chứa những thành phần gì?
Sau đây là các thành phần có trong thuốc xịt mũi Coldi B:Menthol: 1,5mg;Camphor: 1,1mg;Oxymetazolin hydroclorid: 7,5mg;Tá dược khác: Polyvinyl alcohol, nước cất, Natri Hydroxyd, Propylen Glycol, Acid Citric, Thimerosal,...1.2. Công dụng của thuốc xịt mũi Coldi BNhờ những thành phần hoạt chất nêu trên, thuốc xịt mũi Coldi B có thể giúp người bệnh giải quyết được những tình trạng cụ thể như sau:Menthol và Camphor: hai hoạt chất này khi kết hợp với nhau sẽ phát huy tác dụng ức chế cảm giác đau nhờ đặc tính bay hơi nhanh, gây tê tại chỗ tạo cảm giác mát lạnh và khả năng sát khuẩn mạnh, do đó chúng thường có mặt trong những thuốc điều trị các vấn đề sưng viêm ở Tai - Mũi - Họng, hỗ trợ làm thông mũi trong những trường hợp bị nhức đầu, nghẹt mũi;Oxymetazoline: hoạt chất này có thể tác động lên thụ thể alpha - adrenergic giúp làm co các mạch máu nhỏ dưới niêm mạc mũi họng, từ đó hạn chế sự tiết dịch ở niêm mạc mũi. Bên cạnh đó, Oxymetazolin còn có khả năng giúp thông tắc vòi nhĩ, hỗ trợ thông khí mũi một cách nhanh chóng
Như vậy thuốc xịt mũi Coldi B có tác dụng chính là co động mạch tại mũi, giảm lưu lượng máu chảy tới vùng mũi bị sưng viêm, giảm sung huyết và cải thiện hiệu quả các triệu chứng như sổ mũi, ngạt mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng,...2. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Coldi – B2.1. Cách dùng thuốc
Sau đây là hướng dẫn dùng thuốc xịt mũi Coldi B:Làm sạch vùng mũi và lỗ mũi bằng nước muối sinh lý;Mở nắp lọ thuốc, để lọ thuốc theo phương thẳng đứng, 2 ngón tay ấn vào vòi xịt và xịt thử từ 1 - 2 lần, thấy thuốc được thoát ra theo dạng sương mù đều thì bắt đầu đặc vòi xịt vào mũi, xịt dứt khoát và hít nhẹ để các thành phần của thuốc ngấm đều, ngấm sâu vào trong các xoang mũi. Sau khi xịt thuốc xong bạn đã có thể hít thở lại bình thường;Đậy nắp lọ thuốc, bảo quản ở nơi thoáng mát, dễ tìm để sử dụng cho những lần xịt khác.
2.2. Liều dùng thuốc xịt mũi Coldi – BThuốc xịt mũi Coldi B dùng được cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn. Mỗi ngày dùng thuốc theo 2 lần sáng - tối. Mỗi lần xịt khoảng 2 - 3 lần vào mũi. Đối với những trường hợp quên xịt thuốc thì nên dùng bổ sung trong thời gian sớm nhất. Tuy nhiên nếu thời điểm quên liều dùng đã quá gần với lần dùng tiếp theo thì hãy bỏ qua lần dùng thuốc đã quên, dùng theo lịch của liều tiếp theo. Tuyệt đối không gộp cả 2 liều xịt vào một lần. Nếu người bệnh dùng quá liều hoặc trẻ nhỏ bị uống nhầm thuốc thì có thể dẫn đến những phản ứng nguy hiểm, điển hình là làm suy giảm chức năng hệ thần kinh trung ương và cần phải can thiệp điều trị bằng y khoa. Dùng quá liều thuốc có thể dẫn tới nhiều hệ quả nguy hiểm đối với sức khỏe. Do đó người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ liều dùng theo khuyến cáo của bác sĩ và nhà sản xuất. Tuyệt đối không tự ý tăng liều hay thay đổi liều dùng khi chưa có chỉ định cụ thể của bác sĩ.3. Thuốc xịt mũi Coldi B có thể gây ra những tác dụng phụ như thế nào?
Rất hiếm khi thuốc xịt mũi Coldi B gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng ở liều điều trị nhưng vẫn có thể xảy ra những phản ứng phụ không mong muốn sau đây:Thường gặp: khô và kích ứng niêm mạc mũi;Ít gặp: hắt hơi, khô họng, khô miệng, nguy cơ sung huyết nếu dùng dài ngày;Hiếm gặp: các tác dụng phụ toàn thân khác như tăng huyết áp, tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim,... Những phản ứng này phần lớn là do thuốc bị ngấm xuống họng. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị chóng mặt, hồi hộp, đau đầu, đánh trống ngực, buồn nôn.4. Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc xịt mũi Coldi B4.1. Thuốc xịt mũi Coldi B không dùng cho những trường hợp nào?
Sau đây là một số trường hợp không thích hợp để sử dụng thuốc xịt mũi Coldi B:Bệnh nhân đang gặp phải nhiễm trùng tại các cơ quan Tai - Mũi- Họng do virus hoặc nấm;Người bệnh bị dị ứng với các thành phần của Coldi B;Bệnh nhân bị viêm dây thần kinh;Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, người đang phải điều trị bằng thuốc trầm cảm 3 vòng, bệnh nhân bị Glôcôm góc đóng,... đều không nên dùng thuốc xịt mũi Coldi B.4.2. Thận trọng sử dụng đối với những trường hợp nào?
Thuốc xịt mũi Coldi B nếu dùng quá liều hoặc sử dụng dài ngày, dùng thường xuyên có thể gây ra kích ứng, teo niêm mạc mũi, nhất là đối với trẻ em dùng quá liều thuốc có thể dẫn tới các tác dụng phụ toàn thân như tăng huyết áp, lo lắng, hồi hộp, buồn nôn, chóng mặt, chậm nhịp tim, đau đầu,... ;Cần thận trọng khi sử dụng Coldi B với những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, người bị đau thắt ngực, tăng huyết áp, cường giáp hoặc tiểu đường,... ;Hiện vẫn chưa ghi nhận trường hợp nào có xảy ra tương tác giữa Coldi B với các thuốc đường uống. Nhưng nếu bạn có ý định dùng Coldi B đồng thời với các loại thuốc xịt mũi khác thì cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để tránh tình trạng quá liều hoặc tương tác thuốc.4.3. Thuốc xịt mũi Coldi B và tác động đối với những trường hợp đặc biệtĐối với mẹ bầu và đang cho con bú: hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh ảnh hưởng rõ rệt của thuốc xịt mũi Coldi B đối với phụ nữ mang thai và mẹ đang cho con bú. Do đó để đảm bảo an toàn thì tốt nhất là không nên sử dụng Coldi B cho những đối tượng này;Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc: loại thuốc này không gây ảnh hưởng gì tới các hoạt động này. Như vậy bài viết trên đây đã tóm lược những thông tin cần thiết về thuốc xịt mũi Coldi B. Nhìn chung loại thuốc này có tác dụng điều trị chứng sổ mũi, ngạt mũi, hỗ trợ cải thiện triệu chứng của các bệnh viêm mũi, sổ mũi theo mùa, viêm xoang,... Nếu bạn đang gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình sử dụng thì hãy ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn, khắc phục kịp thời.
|
medlatec
| 1,294
|
Xét nghiệm LYM là gì và ý nghĩa của xét nghiệm này
Xét nghiệm LYM là một trong những xét nghiệm máu quan trọng kiểm tra thành phần bạch huyết bào lympho trong máu. Sự tăng giảm của chỉ số LYM trong xét nghiệm máu này tiết lộ nhiều thông tin về sức khỏe và bệnh lý mà bạn gặp phải.
1. Xét nghiệm LYM là gì?
LYM là viết tắt của tế bào bạch huyết bào lymphocytes, hay còn gọi là tế bào lympho. Tế bào này tồn tại với lượng nhất định trong máu, có vai trò quan trọng với hệ miễn dịch con người, giúp bảo vệ sức khỏe chống lại tác nhân gây bệnh xâm nhập.
Tế bào Lympho gồm các tế bào có chức năng miễn dịch tự nhiên qua trung gian tế bào, ngoài ra còn có tế bào B và tế bào T đều là tế bào miễn dịch theo các hình thức khác nhau. Tế bào lym có hai dạng là lympho bào hạt lớn gồm các tế bào sát thương tự nhiên và tế bào lympho bào hạt nhỏ gồm các tế bào điều khiển hệ miễn dịch.
Điều đặc biệt của tế bào miễn dịch LYM là chúng có khả năng ghi nhớ với tác nhân gây bệnh từng tiếp xúc và tiêu diệt, giúp lần sau khi tiếp xúc với tác nhân cũ có thể tiêu diệt nhanh chóng hơn so với lần đầu. Bình thường, tỉ lệ tế bào LYM trong máu rơi vào khoảng 17 - 48%, sự tăng cao hay giảm bất thường tế bào này đều có thể liên quan đến vấn đề sức khỏe.
Xét nghiệm LYM là một trong những xét nghiệm quan trọng, thường thực hiện trong các xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu thường quy. Tuy nhiên ít người từng xét nghiệm chú ý đến chỉ số này cũng như các ý nghĩa của chỉ số LYM khi xét nghiệm máu.
2. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm LYM
Chỉ số xét nghiệm LYM được coi là bình thường khi nằm trong khoảng từ 17 - 48%,
là tỷ lệ bạch cầu Lympho trong tổng số bạch cầu trong cơ thể hoặc từ 0.6-3.4G/L(là số bạch cầu Lympho có trong một thể tích máu). Chỉ số này tăng cao hoặc thấp hơn mức bình thường này đều cảnh báo những vấn đề sức khỏe mà người bệnh gặp phải, cụ thể như sau:
2.1. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm LYM tăng
Chỉ số LYM tăng nghĩa là số lượng bạch cầu miễn dịch trong máu đang tăng cao bất thường, có liên quan đến các bệnh lý và vấn đề sức khỏe sau:
Nhiễm khuẩn
Sự tấn công của các loại virus, vi khuẩn được hệ miễn dịch xác định là tác nhân lạ nên tăng cường hoạt động chống lại. Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến bạch cầu LYM trong máu tăng cao bất thường.
Suy giáp, suy tuyến thượng thận
Các tuyến bài tiết hormone này bị suy giảm chức năng cũng là nguyên nhân gây tăng chỉ số LYM.
Bệnh bạch cầu
Cẩn thận với các bệnh lý về bạch cầu máu như bệnh bạch cầu đơn nhân, bệnh bạch cầu dòng lympho cấp hoặc mạn tính gây tăng chỉ số LYM.
Bệnh lao.
Bệnh ho gà, giang mai.
Ung thư máu.
Viêm gan do virus, có thể là virus viêm gan A, B hay C.
Bệnh Hodgkin, bệnh CLL.
Chỉ dựa trên kết quả xét nghiệm chỉ số LYM tăng cao không thể chẩn đoán được chính xác nguyên nhân, bệnh nhân cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác, kết hợp với triệu chứng và tiền sử bệnh lý.
2.2. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm LYM giảm
Khi chỉ số LYM ở mức thấp hơn 17% nghĩa là đã có tác nhân gây bệnh mạnh làm tiêu diệt lượng lớn tế bào lympho mà hệ miễn dịch không thể sản sinh kịp bù vào. Đây là vấn đề nghiêm trọng, khiến hệ miễn dịch hoạt động kém trong việc tiêu diệt, chống lại tác nhân gây bệnh.
Cụ thể, có những bệnh lý sau làm giảm chỉ số LYM trong máu như:
Thương hàn nặng.
Bệnh lao phế quản.
Bệnh Miliary Lao.
Nhiễm HIV/AIDS.
Bệnh sốt rét.
Bức xạ cấp hoặc mạn tính do phơi nhiễm với bức xạ ion hóa ở cường độ cao làm thiếu hụt tế bào máu từ tủy xương.
Tăng chức năng vỏ thượng thận.
Ngoài ra, chỉ số LYM thấp có thể liên quan đến việc sử dụng Glucocorticoid gây ảnh hưởng tới hoạt động của hệ miễn dịch.
3. Xét nghiệm bổ trợ với xét nghiệm LYM máu
LYM là chỉ số dùng khá phổ biến trong kiểm tra bạch cầu và hoạt động của tế bào máu này, khi chỉ số LYM bất thường cần dựa trên nhiều kết quả xét nghiệm khác để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Các chỉ số xét nghiệm bạch cầu khác thường được quan tâm đầu tiên như:
Chỉ số WBC
WBC là chỉ số thể hiện số lượng bạch cầu trong một đơn vị thể tích máu, cũng có vai trò quan trọng trong đánh giá kết quả xét nghiệm bạch cầu nói chung và LYM nói riêng.
Chỉ số MONO
MONO là chỉ số bạch cầu Mono, có giá trị từ 4 - 8% cũng là chỉ số liên quan đến tế bào bạch cầu. MONO sẽ tăng khi người bệnh mắc bệnh bạch cầu đơn nhân do nhiễm virus, bệnh bạch cầu dòng mono hoặc rối loạn sinh tủy.
Trong chẩn đoán nguyên nhân, chỉ số MONO bất thường cũng cần đánh giá thêm các chỉ số bạch cầu khác trong đó có LYM.
Chỉ số NET
Chỉ số NET là chỉ số bạch cầu trung tính, cả khi tăng cao hay giảm thấp bất thường đều có thể do những nguyên nhân bệnh lý hay vấn đề sức khỏe nguy hiểm.
Chỉ số BASO
BASO là chỉ số bạch cầu đa múi ưa kiềm, dùng để đánh giá các bệnh liên quan như bệnh Lơ-xê-mi-kinh dòng bạch cầu hạt.
Chỉ số EOS
EOS là chỉ số bạch cầu đa múi ưa acid, có liên quan đến các tình trạng nhiễm ký sinh trùng hay dị ứng.
Chỉ số LUC
Chỉ số LUC cũng sẽ tăng cao bất thường trong các bệnh bạch cầu hay sốt rét, thường được sử dụng cùng đánh giá với chỉ số LYM.
Kết quả xét nghiệm LYM nói riêng và các xét nghiệm bạch cầu khác nói chung có thể không chính xác do nhiều yếu tố ảnh hưởng như: Thực phẩm bạn ăn uống, thuốc điều trị sử dụng hay các chất kích thích. Do vậy, trước khi thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn một số lưu ý cần tránh để kết quả chính xác.
|
medlatec
| 1,119
|
Vắc xin sởi tiêm mấy mũi là đủ - Có thể bạn chưa biết
Sởi là bệnh do virus gây ra, chúng lây lan rất nhanh nên việc tiêm phòng sởi được mọi người quan tâm hơn bao giờ hết.
1. Một số thông tin chung về bệnh sởi
Sởi thuộc nhóm bệnh lý truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi virus Paramyxovirus. Bệnh lây lan qua đường hô hấp do ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc gần với người bị nhiễm. Bệnh sởi thường xuất hiện ở trẻ dưới 5 tuổi kèm theo một số triệu chứng như sốt, ho, chảy nước mũi, mắt đỏ, phát ban,…
Virus sởi lây lan rất nhanh trên diện rộng và có khả năng bùng phát thành đại dịch. Bệnh gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm đặc biệt là trẻ nhỏ do hệ miễn dịch còn non yếu. Với các bé cơ địa suy dinh dưỡng, bị mắc các bệnh suy giảm hệ miễn dịch hay bị các vấn đề về tim, phổi thì nguy cơ mắc sởi là rất cao.
Theo các chuyên gia y tế, tuy sởi ít đe dọa đến tính mạng người mắc bệnh nhưng lại dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, gồm viêm thanh quản, viêm màng não, khô loét giác mạc, viêm tai giữa, thậm chí là viêm não,… Chính vì vậy, tiêm phòng ngừa sởi là điều hết sức cần thiết để bảo vệ sức khỏe.
2. Tiêm vắc xin sởi mấy mũi là đủ?
Không có loại vắc xin nào có hiệu quả bảo vệ 100% nhưng nếu thực hiện tiêm chủng đầy đủ sẽ giúp hiệu quả phòng bệnh được tối ưu. Trên thế giới hiện có rất nhiều loại vắc xin sởi dưới dạng đơn hoặc kết hợp (gồm sởi - Rubella và Sởi - Quai bị - Rubella).
Nên tiêm vắc xin sởi mấy mũi? Theo chương trình mở rộng của Bộ Y tế, lịch tiêm chủng sởi đúng cách được áp dụng như sau:
+ Mũi 1: Tiêm cho trẻ khi trẻ được 9 tháng tuổi
+ Mũi 2: Tiến hành tiêm mũi thứ 2 khi trẻ được 18 tháng tuổi
Không chỉ với trẻ nhỏ, các bác sĩ cũng khuyến cáo người lớn và trẻ lớn chưa có miễn dịch nên được tiêm chủng vắc xin sởi - quai bị - rubella. Mũi thứ nhất cần cách mũi thứ hai ít nhất 28 ngày.
Đặc biệt, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên chú trọng thực hiện tiêm phòng vắc xin sởi ít nhất là 3 tháng trước khi mang thai.
3. Những đối tượng nào không được tiêm vắc xin sởi?
Vắc xin sởi được chống chỉ định nếu bạn thuộc một trong số những trường hợp dưới đây:
- Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của vắc xin;
- Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai hoặc nghi ngờ đang mang thai;
- Trẻ có tình trạng suy giảm chức năng các cơ quan, chẳng hạn như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy thận, suy gan và suy máu.
- Trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp, thiếu máu nặng hoặc một số bệnh máu nghiêm trọng khác.
- Trẻ mắc một số bệnh cấp tính, nhất là bệnh nhiễm trùng;
- Người có tiền sử sốc, quá mẫn cảm hoặc có phản ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin sởi như sốt cao trên 39 độ kèm co giật hoặc xuất hiện triệu chứng tím tái, khó thở,…
- Người suy giảm hệ miễn dịch nghiêm trọng hoặc mắc bệnh AIDS;
- Người mắc bệnh lao tiến triển chưa được điều trị;
- Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (có thể uống hoặc tiêm) trong vòng 14 ngày cũng được chống chỉ định tiêm vắc xin sởi hoặc sởi - quai bị - rubella.
- Trẻ đang sử dụng các sản phẩm globulin miễn dịch hoặc truyền máu, huyết tương trong khoảng 3 tháng (ngoại trừ những trường hợp điều trị viêm gan B).
- Ngoài ra, vắc xin sởi còn được chống chỉ định với những trẻ có thân nhiệt trên 37.5 độ C.
4. Những lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin sởi và theo dõi sau tiêm phụ huynh cần biết
Trước khi cho bé đi tiêm, các bậc phụ huynh nên cho trẻ ăn uống đầy đủ. Chủ động thông báo thật chính xác cho bác sĩ tình trạng sức khỏe hiện đại của bé, bệnh sử hoặc các phản ứng, dị ứng đặc biệt nếu có trong những lần tiêm chủng trước đó.
Sau khi tiêm, cha mẹ nên cho trẻ ở lại điểm tiêm 30 phút để bác sĩ có thể dễ dàng theo dõi tình hình và kịp thời xử lý khi bé có những dấu hiệu bất thường, tránh những biến chứng không may về sau.
|
medlatec
| 794
|
Công dụng thuốc Lifibrat 100 và 300
Lifibrat là thuốc tác động lên hệ mạch máu, thường được chỉ định trong các bệnh lý tăng cholesterol máu có kèm tăng Triglycerid. Vậy cơ chế tác dụng và lưu ý gì khi sử dụng thuốc?
1. Thuốc Lifibrat có tác dụng gì?
Lifibrat có thành phần chính Fenofibrat - là dẫn xuất của acid fibric có tác dụng hạ lipid máu. Cơ chế tác dụng của Fenofibrate là ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây xơ vữa và giảm triglycerid máu.Lifibrat làm giảm cholesterol máu đến 20-25% và giảm triglyceride máu đến 40-50%. Đồng thời, Lifibrat giúp cải thiện sự phân bổ cholesterol trong huyết tương bằng cách giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/ cholesterol HDL, giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch.Ngoài ra, thành phần Fenofibrate có thể làm giảm cholesterol ngoài mạch máu, tăng đào thải acid uric qua đường nước tiểu khi điều trị dài hạn và chống kết tập tiểu cầu.Thuốc Lifibrat hấp thu qua đường tiêu hóa, gắn kết mạnh với albumin huyết tương và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 5 giờ uống. Cuối cùng thuốc đào thải qua đường nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Lifibrat
Thuốc Lifibrat được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Tăng cholesterol máu đơn thuần type IIa.Tăng lipid huyết tương kết hợp type IIb và type III.Tăng Triglycerid nội sinh đơn lẻ type IV.Tăng lipoprotein thứ phát dai dẳng do bệnh lý đái tháo đường (đã điều trị nguyên nhân nhưng không giảm).Các bệnh lý tăng lipid máu đã áp dụng chế độ ăn kiêng và tập luyện nhưng không giảm.
3. Chống chỉ định của thuốc Lifibrat
Thuốc Lifibrat không được sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận nặng không dùng Lifibrat do nguy cơ độc trên thận.Các rối loạn chức năng gan, bệnh lý túi mật hoặc suy gan nặng.Trẻ em dưới 10 tuổi.Phụ nữ có thai và cho con bú dùng thuốc có nguy cơ độc tính cho thai và em bé.Bệnh nhân có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các thuốc nhóm fibrates khác hoặc các kháng viêm không steroid (ketoprofen).Người bệnh cần lưu ý một số vấn đề khi sử dụng thuốc Lifibrat, gồm:Kiểm tra chức năng gan trước và trong khi điều trị do thuốc có nguy cơ cao gây độc cho gan. Ngưng dùng thuốc nếu men gan (SGOT, SGPT) tăng gấp 3 lần giá trị bình thường.Sau từ 3 đến 6 tháng điều trị nếu nồng độ lipid trong huyết tương không giảm nên xem xét điều trị bổ sung hoặc thay thế.Thuốc tác động lên hệ cơ, do vậy theo dõi các triệu chứng liên quan đến cơ trong suốt quá trình dùng thuốc.Bệnh nhân có bệnh lý xơ gan ứ mật hay sỏi mật khi dùng Lifibrat có thể xảy ra các biến chứng ở đường mật.Theo dõi, kiểm tra công thức máu định kỳ trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
4. Tương tác thuốc của Lifibrat
Phối hợp Lifibrat với các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết.Không dùng chung Lifibrat với các thuốc độc trên gan như thuốc ức chế MAO, Perhexiline maleate,... sẽ tăng độc tính lên gan.Các thuốc nhóm fibrat khác, các thuốc ức chế HMG Co. A reductase (Pravastatin, Simvastatin và Fluvastatin) khi dùng chung với Lifibrat sẽ tăng tác dung thuốc.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Lifibrat thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Lifibrat phù hợp.
5. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Lifibrat được bào chế dưới dạng viên uống, uống thuốc vào bữa ăn chính.Sử dụng thuốc phải kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục hợp lý.Liều dùng:Người lớn: 3 viên (viên 100mg)/ ngày.Trẻ em trên 10 tuổi: Dùng liều tối đa 5 mg/ kg/ ngày.
6. Tác dụng phụ của thuốc Lifibrat
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Lifibrat gồm:Phản ứng dị ứng do thuốc, chứng nổi mày đay, ngứa da.Rối loạn tiêu hóa.Tăng men transaminase tạm thời, tăng SGOT, SGPT.Đau mỏi cơ.Tóm lại, Lifibrat là thuốc điều trị các rối loạn lipid máu trong và ngoài thành mạch. Thuốc gây nhiều tác dụng phụ cho cơ thể đặc biệt là trên hệ gan mật. Vì vậy cần phải có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ trong suốt quá trình dùng thuốc. Sử dụng thuốc Lifibrat luôn cần phối hợp với một chế độ ăn kiêng và tập luyện phù hợp. Lưu ý, Lifibrat là thuốc kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng.
|
vinmec
| 830
|
Công dụng thuốc Blosatin 20
Blosatin 20 là thuốc chống dị ứng dùng theo chỉ định. Do đó, để dùng thuốc Blosatin 20 an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.
1. Blosatin 20 là thuốc gì?
Blosatin 20 thuộc danh mục thuốc bán theo đơn, nhóm thuốc chống dị ứng. Thuốc Blosatin 20 được sản xuất Công ty TNHH Hasan-Dermapharm - VIỆT NAM, theo số đăng ký SĐK:VD – 29507 – 18.Blosatin 20 có thành phần chính gồm hoạt chất Ebastin hàm lượng 20mg. Thuốc Blosatin 20 bào chế dạng viên nén bao phim. Đóng gói dưới nhiều quy cách như hộp 3 vỉ x 10 viên, 5 vỉ x 10 viên, 10 vỉ x 10 viên.Blosatin 20 đóng gói trong hộp chữ nhật nằm ngang, vỏ hộp có màu xanh và hồng tím. Phần hàm lượng và quy cách đóng gói được in màu đen.
2. Công dụng Blosatin 20
Blosatin 20 có tác dụng gì? Theo đó, thuốc Blosatin 20 có thành phần chính là hoạt chất Ebastin. Hoạt chất này hoạt động như kháng Histamin do đó công dụng chính của Blosatin 20 đó là điều trị các dạng dị ứng, quá mẫn.
3. Chỉ định dùng thuốc Blosatin 20
Thuốc Blosatin 20 được chỉ định cho các trường hợp cụ thể như sau:Viêm mũi dị ứng;Viêm kết mạc dị ứng;Nổi mề đay.
4. Liều dùng – Cách dùng Blosatin 20
Dùng Blosatin 20 an toàn bạn cần dùng đúng cách đúng liều.Cách dùng Blosatin 20:Thuốc Blosatin 20 bào chế dạng viên nén bao phim. Do đó, cách dùng Blosatin 20 đó là uống thuốc với nước lọc/ đun sôi để nguội. Nhằm tránh tương tác Blosatin 20 cũng như các tác dụng phụ. Theo đó, bạn không nên uống Blosatin 20 chung với trà/rượu/bia,...Liều dùng Blosatin 20:Để đảm bảo hiệu quả khi dùng Blosatin 20 bạn cần dùng đúng liều. Theo đó, liều dùng thuốc Blosatin 20 cụ thể theo từng tình trạng bệnh như sau:Viêm mũi dị ứng dùng Blosatin 20 theo liều từ 10 – 20 mg/ngày;Mề đay dùng Blosatin 20 theo liều 10mg/ ngày;Với các đối tượng đặc biệt như:Suy gan;Suy thận;Nhưng mức độ bệnh nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều dùng Blosatin 20. Tuy nhiên, cấp độ nặng thì cần điều chỉnh Blosatin 20 theo liều không quá 10mg/ ngày.
5. Chống chỉ định thuốc Blosatin 20
Không dùng Blosatin 20 cho các đối tượng dị ứng hoặc quá mẫn với các thành phần trong thuốc. Ngoài ra, Blosatin 20 còn chống chỉ định cho phụ nữ có thai/ cho con bú.
6. Tương tác thuốc Blosatin 20
Trong khi dùng Blosatin 20 có thể gây tương tác nếu dùng với các thuốc như:Kháng Histamin H;Thuốc trị loạn nhịp tim;Erythromycin;Clarithromycin;Rượu.Để tránh tương tác khi dùng Blosatin 20 bạn hãy thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc đang dùng.
7. Tác dụng phụ của thuốc Blosatin 20
Trong khi uống thuốc Blosatin 20 có một số tác dụng phụ như sau:Đau đầu;Khô miệng;Đau bụng;Chậm tiêu;Mệt mỏi;Viêm họng;Chảy máu cam;Viêm mũi;Viêm xoang;Buồn nôn;Buồn ngủ.Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ khi dùng Blosatin 20 để được xử trí.
8. Thận trọng khi dùng Blosatin 20
Trong khi dùng Blosatin 20 bạn cũng chú ý thận trọng khi dùng cho các đối tượng:Hội chứng QT kéo dài;Hạ kali máu.Một số thuốc như:Kháng nấm Azol;Kháng sinh nhóm Macrolid.Những đối tượng này nên chú ý khi dùng Blosatin 20 để đảm bảo an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Blosatin 20, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Blosatin 20 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 648
|
“Bỏ túi” một số loại rau củ quả tốt cho người sỏi thận
Một số rau củ quả tốt cho người sỏi thận
Rau củ giàu vitamin A
Thực phẩm giàu vitamin A như bí ngô, cải xoăn, rau cải… có tác dụng chống lại sự hình thành sỏi thận nhờ khả năng góp phần điều hòa hệ thống bài tiết nước tiểu.
Thực phẩm có chứa vitamin B6
Cà rốt, súp lơ, lạc, đậu nành… là thực phẩm chứa vitamin B6 có tác dụng làm giảm lượng oxalat, hỗ trợ ngăn ngừa kết tủa sỏi oxalat trong nước tiểu.
Thực phẩm giàu chất xơ không hòa tan
Chất xơ không hòa tan có trong gạo, lúa mạch, lúa mì… giúp hấp thu lượng canxi trong nước tiểu. Hơn nữa, nó sẽ kết hợp với canxi trong ruột để bài tiết qua phân, hạn chế bài tiết qua nước tiểu.
Trái cây giàu citrate tự nhiên
Các trái cây cam, chanh, quýt, bưởi… chứa lượng lớn citrate có khả năng kiềm hóa nước tiểu, từ đó ngăn ngừa sỏi thận hình thành. Do vậy cần chú ý bổ sung phù hợp các loại trái cây này trong các bữa ăn hàng ngày.
Một số lưu ý để phòng ngừa và điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu hiệu quả
Người bệnh cần thăm khám sức khỏe thường xuyên (6 tháng/lần) để có thể phát hiện và điều trị sỏi ngay từ sớm, tránh để tình trạng bệnh diễn biến nghiêm trọng hơn. Sau điều trị để đạt hiệu quả sạch sỏi tốt nhất và phòng ngừa bệnh tái phát, ngoài việc bổ sung các loại rau, củ, quả phù hợp thì người bệnh cần lưu ý những điều sau:
Uống đủ nước
Mỗi ngày nên uống 2-3 lít nước, tốt nhất nên uống nước lọc, tránh nước có gas, đồ uống có đường hoặc muối. Uống đủ nước sẽ giúp bài tiết nước tiểu tốt tránh sự lắng đọng các chất tạo sỏi cũng như có thể “tống xuất” những viên sỏi nhỏ ra ngoài theo đường tiểu.
Cần uống đủ và phân chia đều lượng nước uống đều trong cả ngày để giảm độ cô đặc nước tiểu. Tùy theo thời tiết, các hoạt động cá nhân, trọng lượng cơ thể mà có thể uống nhiều hoặc ít hơn 2-3 lít nước, để biết mình đã uống đủ nước chưa, bạn có thể quan sát màu sắc nước tiểu, nước tiểu có màu vàng nhạt hoặc trong, báo hiệu bạn đã cung cấp đủ lượng nước cơ thể cần.
Thức ăn đa dạng, cân bằng
Thức ăn cần được phân đều ở các bữa ăn trong ngày nhằm đảm bảo dinh dưỡng mà không làm tăng đậm nồng độ nước tiểu gây sỏi. Cần cân đối giữa các thức ăn: sữa, các sản phẩm từ thịt, cá, trứng, tinh bột, rau xanh, hoa quả, chất béo, tránh ăn quá mặn… là giải pháp tối ưu để hạn chế sự tích tụ các chất tạo sỏi thận, sỏi tiết niệu.
Sử dụng các loại thuốc và bổ sung chất phù hợp
Việc tự ý bổ sung thuốc, vitamin, thực phẩm chức năng mà không tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc uống sai liều lượng sẽ khiến cơ thể không hấp thu được thành phần của thuốc, dẫn tới lắng cặn các chất này ở thận gây sỏi.
Luyện tập thể dục thường xuyên
Rèn luyện sức khỏe hàng ngày bằng các hoạt động thể thao nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ, yoga, bóng bàn, đạp xe… không chỉ giúp thận bài tiết tốt hơn, dễ dàng đào thải các tinh thể có trong nước tiểu, mà còn giúp tăng cường sức đề kháng và độ dẻo dai của xương khớp.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn biện pháp điều trị và phòng ngừa sỏi thận hiệu quả
Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ và xây dựng cho mình chế độ ăn uống khoa học để có thể loại sạch sỏi và tránh tái phát trở lại.
|
thucuc
| 662
|
Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh mẹ bầu nên biết
Ngày nay, thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh sẽ cung cấp cho mẹ thông tin về sức khỏe của mẹ và bé. Kết quả có được sẽ cho biết các nguy cơ có thể gặp phải ở trẻ như dị tật bẩm sinh, đột biến gen hay mắc các bệnh di truyền. Dựa vào kết quả này, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên để bố mẹ quyết định về việc chăm sóc sức khoẻ tốt nhất cho bé. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh và những điều mẹ bầu cần biết
Tìm hiểu về xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Đây là các xét nghiệm dành cho phụ nữ mang thai thể để biết được rằng thai nhi có mắc phải những dị tật do có vấn đề bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down , Edwards,... Xét nghiệm sàng lọc trước sinh được chia thành 2 giai đoạn là:
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh: được thực hiện bằng cách phân tích mẫu từ máu hoặc mô của mẹ. Từ đó cho biết thai phụ hoặc chồng có mang gen bẩm sinh gây ra các bất thường di truyền cho "bé yêu" hay không.
Xét nghiệm di truyền trước sinh: Sẽ dùng dụng cụ y khoa để lấy một mẫu mô từ nhau thai hoặc một ít dịch ối để phân tích. Vì vậy, xét nghiệm này có tính chất xâm lấn.
Những trường hợp cần sàng lọc trước khi sinh
Các bác sĩ đã cho biết, nếu bạn đang mang thai mà thuộc 1 trong các trường hợp sau thì cần đến trung tâm y tế, bệnh viện,... để xét nghiệm sàng lọc trước sinh:
Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinnh: Down, Bại não, hở hàm ếch,...
Từng bị sảy thai nhiều lần, sinh non, thai chết lưu,...
Phụ nữ trên 35 tuổi cần đi sàng lọc trước khi sinh.
Đã dùng các loại thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai trong thời gian thai nghén.
Những người bị biến chứng thai kỳ, mắc bệnh mãn tính: tiểu đường,thận,...
Trong thời gian mang thai hoặc trước khi mang thai phải tiếp xúc với phóng xạ, chất hóa học trong thời gian dài thì các mẹ cần đi xét nghiệm ngay lập tức.
Lợi ích của các xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Làm tăng khả năng sinh ra những đứa bé khỏe mạnh, giảm thiểu sự lo lắng về khả năng sinh con bị dị tật bẩm sinh.
Có những biện pháp xử lý kịp thời nếu thai nhi có dấu hiệu bất thường.
Giúp mẹ bầu đưa ra những quyết định về phương pháp chăm sóc thai kỳ một cách tốt nhất.
2. Các loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh dành cho mẹ bầu
Có rất nhiều loại xét nghiệm trước sinh dành cho mẹ bầu, sau đây là một số xét nghiệm mẹ bầu "cần" làm:
Double Test
Được thực hiện từ 11 - 13 tuần của thai kỳ. Bác sĩ sẽ lấy máu từ mẹ để xét nghiệm và làm siêu âm. Quá trình này kết hợp Double test và siêu âm độ mờ da gáy có thể phát hiện các vấn đề về nhiễm sắc thể của bé như: Down, dị tật chân tay, bệnh về tim mạch, sứt môi, hở hàm ếch,...
Triple Test
Tuần thứ 15 - 20 của thai kỳ sẽ được thực hiện phương pháp này. Xét nghiệm sẽ đánh giá 3 chỉ số: Estriol, Alpha Fetoprotein, Free beta
HCG có trong máu, từ đó phát hiện sớm thai nhi có nguy cơ bị dị tật ống thần kinh hay không.
Chọc ối
Chọc ối là một loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh được sử dụng để chẩn đoán, đem lại kết quả chính xác nhất, phát hiện được trên 99% các dị tật bẩm sinh, dị tật nhiễm sắc thể và hội chứng Down.
Bên cạnh đó, với phương pháp này sẽ giúp ta phát hiện ra được các bệnh như:
Mắc bệnh hồng cầu hình liềm
Bệnh xơ nang
Bệnh loạn dưỡng cơ
Mắc bệnh Tay - Sachs
Các dị tật ống thần kinh : nứt đốt sống, không não,...
Phương pháp này được sử dụng nếu hai phương pháp Double Test và Triple Test cho ra kết quả nguy cơ cao. Siêu âm thấy thai nhi mắc các dấu hiệu bất thường.
Xét nghiệm sinh thiết gai nhau (CVS)
Xét nghiệm này có thể chẩn đoán được nhiều bệnh tương đương với phương pháp chọc ối. Tuy nhiên, CVS có thể thực hiện sớm hơn. Bác sĩ sẽ lấy từ nhau thai một mẫu nhỏ gai nhau mang đi làm xét nghiệm để xác định bộ nhiễm sắc thể của bào thai.
Phương pháp sinh thiết gai nhau và chọc ối liên quan đến các vấn đề di truyền học. Nhờ đó các mẹ bầu biết được nguy cơ về các bệnh lý di truyền của "con yêu".
Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn (NIPT)
NIPT là phương pháp phân tích các DNA tự do của thai nhi trong máu mẹ để biết thai nhi có gặp các dấu hiệu bất thường về nhiễm sắc thể hay không. Phương pháp này chỉ sử dụng máu mẹ để xét nghiệm nên không gây xâm lấn bào thai như phương pháp chọc ối hay CVS.
Chỉ cần 7 - 10 ml máu của mẹ bầu sẽ xét nghiệm ra các hội chứng Down, Edwards, Patau,… và rất nhiều hội chứng khác cho thai nhi, độ chính xác cao hơn so với những xét nghiệm thông thường. Khi mẹ bầu mang thai từ 10 tuần trở ra là có thể đi làm xét nghiệm NIPT.
Phương pháp xét nghiệm trước sinh không xâm lấn được rất nhiều mẹ bầu sử dụng. Tuy nhiên, NIPT là một loại xét nghiệm mới nên bảo hiểm sẽ không hỗ trợ chi phí hoặc ít trung tâm y tế thực hiện phương pháp này.
|
medlatec
| 977
|
Viêm khớp phản ứng: Bệnh lý cấp tính người trẻ dễ mắc phải
Là bệnh dễ gặp ở những người trong độ tuổi lao động, viêm khớp phản ứng mang nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, cuộc sống và tương lai của người bệnh.
1. Viêm khớp phản ứng và những khái niệm
Hiểu về bệnh lý sẽ giúp chúng ta dễ dàng nhận diện và đối phó với chúng hơn.
1.1. Định nghĩa căn bệnh của người trẻ
Viêm khớp vô khuẩn hay hội chứng Reiter đều để chỉ bệnh khớp viêm phản ứng. Đây là tình trạng khớp sưng, viêm do nhiễm khuẩn ở một số hệ cơ quan ngoài khớp hệ tiết niệu, tiêu hóa, hệ sinh dục, hay các cơ quan như cầu thận, đại tràng,… Vị trí khớp mắc bệnh chủ yếu ở hai chi dưới, khớp cùng chậu, cột sống.
Đối tượng dễ mắc bệnh phải kể tới những người từ 20 – 40 tuổi, tức trong độ tuổi lao động. Giới tính nam, yếu tố di truyền, người có kháng nguyên bạch cầu HLA-B27 là những khía cạnh làm tăng nguy cơ mắc. Người cao tuổi và trẻ em hiếm gặp hơn.
Người trong độ tuổi lao động có nguy cơ cao mắc hội chứng Reiter
1.2. Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm khớp phản ứng
Tác nhân chính gây nên viêm khớp vô khuẩn được xác định là do các loại vi khuẩn, virus, điển hình có thể kể tới:
– Khuẩn đường sinh dục, tiết niệu: Chlamydia, Trachomatis,…
– Khuẩn đường tiêu hóa: Salmonella, Borrelia, Campylobacter, Yersinia, Shigella,…
– Các loại virus: Viêm gan A, HIV, Rubella, Parvovirus,…
Ngoài ra, những người có kháng nguyên HLA-B27 hay bệnh lao hệ thống, mắc bệnh viêm đường ruột mạn tính, viêm loét đại tràng cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Dù không phải bệnh lây nhiễm, nhưng những vi khuẩn gây khớp viêm phản ứng có thể lây từ người ngày qua người khác qua đường tình dục hay thực phẩm.
Tác nhân chính gây nên viêm khớp vô khuẩn được xác định là do các loại vi khuẩn, virus
1.3. Vì sao cần phát hiện và chữa trị sớm bệnh lý?
Cần khẳng định rằng, viêm khớp vô khuẩn khi được phát hiện và điều trị sớm sẽ giảm nhanh triệu chứng, quá trình hồi phục chỉ sau vài tháng, thậm chí là vài tuần. Ngược lại, nếu phát hiện muộn, hay bệnh nhân không tuân thủ phác đồ chữa trị sẽ khiến bệnh nặng hơn. Về lâu dài, bệnh nhân có thể tàn phế.
Đáng nói, căn bệnh này có thể tái phát hay kéo dài thành mạn tính, biến chứng thành viêm cột sống dính khớp.
Vì vậy, các chuyên gia luôn khuyến cáo mọi người chủ động phòng ngừa và xử lý bệnh sớm trước khi tình trạng trở nên tồi tệ hơn.
2. Triệu chứng phổ biến của viêm khớp vô khuẩn
Thông thường, trước khi có dấu hiệu viêm khớp, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng viêm đường tiết niệu, đường sinh dục hay tiêu hóa. Cũng có trường hợp viêm nhiễm nhẹ mà bệnh nhân không để ý.
2.1. Triệu chứng khớp
Trước hết, bệnh nhân sẽ thấy viêm đau tại một hay nhiều vị trí khớp nhưng không đối xứng. Khớp đầu gối, bàn chân, mắt cá là những nơi dễ đau. Cảm giác này có thể lan tới cột sống, cổ tay, ngón tay khiến người bệnh khó khăn trong sinh hoạt và cuộc sống.
Bệnh nhân sẽ thấy viêm đau tại một hay nhiều vị trí khớp nhưng không đối xứng
2.2. Triệu chứng mắt
Viêm khớp vô khuẩn sẽ tác động từ một bên mắt tới cả hai bên. Người bệnh sẽ bị đỏ mắt, đau hốc mắt, viêm kết mạc, viêm loét giác mạc,…
2.3. Triệu chứng da và niêm mạc
Khi khớp viêm phản ứng, bệnh nhân có thể bị những tổn thương ở da và niêm mạc:
– Lòng bàn tay, bàn chân, da đầu bị đa tăng sừng hóa
– Tổn thương niêm mạc lưỡi, miệng, bao quy đầu
– Viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang,…
2.4. Triệu chứng viêm ngón chân, ngón tay
Cảm giác sưng phồng, đau đớn ở khớp ngón tay, ngón chân.
2.5. Triệu chứng toàn thân
Khi đối mặt với hội chứng Reiter, bệnh nhân sẽ thấy mệt mỏi, suy nhược, sốt nhẹ, chán ăn, sụt cân,…
Khi đối mặt với hội chứng Reiter, bệnh nhân sẽ thấy mệt mỏi, suy nhược, sốt nhẹ, chán ăn, sụt cân
3. Chẩn đoán và điều trị khớp viêm phản ứng
Làm thế nào để phát hiện và chữa trị sớm căn bệnh viêm khớp vô khuẩn ở người trẻ tuổi?
3.1. Chuyên gia chẩn đoán bệnh lý như thế nào?
Nhằm chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ thông qua các bước thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh lý của người bệnh và gia đình họ. Tới nay, chưa có xét nghiệm chuyên biệt để sàng lọc viêm khớp vô khuẩn. Bệnh nhân sẽ được chỉ định là xét nghiệm ESR – Tốc độ lắng máu. Nếu kết quả tốc độ cao hơn so với mức thường, tức người bệnh có nguy cơ cao mắc hội chứng Reiter.
Ngoài ra, chuyên gia có thể kiểm tra sự tồn tại kháng nguyên HLA-B27 trong cơ thể bệnh nhân nhằm xác định tình trạng bệnh. Để quan sát và kiểm tra các khớp, phương pháp thường dùng là xạ hình xương, chụp X-quang,…
Xét nghiệm ESR giúp sàng lọc nguy cơ mắc viêm khớp vô khuẩn
3.2. Phòng và chữa bệnh viêm khớp phản ứng
Vì những hệ quả khó lường và nguy cơ tái phát, việc chữa và ngừa viêm khớp vô khuẩn nên được thực hiện song song.
Nguyên tắc trong điều trị khớp viêm phản ứng bao gồm:
– Điều trị tổn thương hệ cơ xương với thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm không chứa steroid.
– Điều trị các tổn thương gặp phải bên ngoài khớp.
– Điều trị các nguyên nhân gây viêm khớp.
– Vật lý trị liệu, ngăn chặn biến chứng.
Khi dùng thuốc, chuyên gia có thể chỉ định một số loại phổ biến như sau. Để trị viêm hệ cơ xương, Naproxen, Ibuprofen có tác dụng giảm đau sưng, cứng khớp. Khi bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng tiêu hóa hay tiết niệu, sinh dục sẽ được kê dùng kháng sinh. Đối với các tổn thương ngoài, thuốc chứa Steroid sẽ mang lại hiệu quả.
Tuy nhiên, người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Tuyệt đối không tự ý sử dụng, có thể dẫn tới hệ quả nghiêm trọng.
Người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý sử dụng
Ngoài dược phẩm, các bài tập vật lý trị liệu sẽ giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng viêm, đau sưng khớp. Việc này hỗ trợ tốt trong điều trị và giảm phản ứng miễn dịch làm tổn thương khớp.
Một số phương pháp giúp chúng ta giảm thiểu nguy cơ mắc viêm khớp vô khuẩn:
– Tránh xa các nguồn vi khuẩn, virus gây bệnh.
– Chế độ dinh dưỡng đảm bảo, ăn chín uống sôi.
– Có chế độ vận động, tập luyện hợp lý, tăng độ bền và sức mạnh cho cơ xương khớp.
– Tắm nước ấm, nóng nhằm tránh co cứng, sưng khớp.
– Quan hệ tình dục an toàn, không để bị lây bệnh.
– Thăm khám định kỳ theo chỉ định bác sĩ, đặc biệt với người mang yếu tố di truyền.
|
thucuc
| 1,298
|
Một số cách chữa bệnh trĩ cho bà bầu hiệu quả tại nhà mà không phải ai cũng biết!
Mang thai là lúc cơ thể phụ nữ dễ xuất hiện trĩ nhất, đặc biệt là những phụ nữ đã từng mắc trĩ trước đó. Vậy mẹ bầu sẽ cảm thấy như thế nào khi mắc trĩ và làm sao để chữa bệnh trĩ cho bà bầu hiệu quả nhất?
1. Vì sao phụ nữ mang thai lại dễ mắc trĩ hơn phụ nữ bình thường?
Trĩ là tình trạng các tĩnh mạch ở vùng hậu môn trực tràng bị phồng lên do một áp lực nào đó tác động đến,... Hơn nữa, ở phụ nữ mang thai thường xuyên bị táo bón do chế độ ăn kiêng và nhiều thay đổi khác. Táo bón cũng là một trong những nguyên nhân chính làm xuất hiện trĩ ở bà bầu nhất là 3 tháng cuối thai kỳ.
Cụ thể nguyên nhân gây ra trĩ ở bà bầu như sau:
Trĩ xuất hiện do áp lực từ tử cung
Ở phụ nữ mang thai, khi đến những tháng cuối thai kỳ, bầu thai trong tử cung ngày càng lớn, tạo nên áp lực cho vùng hậu môn - trực tràng.
Chính vì lý do này mà ở phụ nữ mang thai thường dễ xuất hiện trĩ hơn ở phụ nữ bình thường.
Lượng hormone progesterone tăng
Đi kèm với sự tăng trưởng về kích thước cơ thể cũng như kích thước thai nhi, nội tiết tố trong cơ thể mẹ bầu cũng tăng đáng kể, đặc biệt là progesterone. Hormone càng tăng làm tăng nguy cơ giãn tĩnh mạch, đặc biệt là tĩnh mạch tử cung, hậu môn -
trực tràng. Với nguyên nhân này việc chữa bệnh trĩ cho bà bầu trong giai đoạn thai kỳ càng khó hơn.
Táo bón
Táo bón là một trong những tình trạng thường gặp nhất ở phụ nữ mang thai. Bởi trong suốt quá trình mang thai, hệ thống tiêu hóa của cơ thể sản phụ cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Hơn nữa, ở giai đoạn này mẹ bầu thường sử dụng những chế độ ăn kiêng, nhưng lại quên việc bổ sung đầy đủ chất xơ cho những khẩu phần trên.
Táo bón làm căng thẳng khi đi đại tiện, chính những cơn rặn tạo nên nhiều áp lực cho vùng hậu môn mà gây ra trĩ.
2. Nếu không chữa bệnh trĩ cho bà bầu thì liệu mẹ bầu có sinh thường được không?
Hầu hết cách chữa bệnh trĩ cho bà bầu trong giai đoạn này ít được điều trị dứt điểm. Mẹ bầu thường chịu cảnh “sống chung với lũ” cho đến khi sinh con xong. Đối với những trường hợp trĩ nhẹ, mẹ bầu hoàn toàn có thể sinh thường. Tuy đau nhưng việc trĩ xuất hiện ít khi ảnh hưởng đến thai nhi cũng như khả năng sinh con tự nhiên của mẹ.
Đối với những trường hợp trĩ ngoại nặng, hoặc các búi trĩ đã lòi ra ngoài khiến cho quá trình sinh thường gặp nhiều khó khăn và đau hơn. Lúc này các bác sĩ sẽ khuyến khích sử dụng các phẫu thuật y khoa hơn là để mẹ bầu sinh tự nhiên.
Tóm lại, tùy thuộc vào vị trí xuất hiện, mức độ và tình trạng trĩ mà các mẹ bầu sẽ được tư vấn nên sinh thường hay sinh mổ là tốt cho cả mẹ và bé.
Tuy nhiên, khi sinh thường cơ thể mẹ cũng sẽ tạo một áp lực cực lớn đến vùng bị bệnh. Do đó, trĩ càng dễ bị đẩy ra ngoài dễ bị tổn thương và chảy nhiều máu. Hậu môn lúc này sẽ bị xuất huyết nghiêm trọng, nguy cơ viêm nhiễm cũng tăng cao. Hơn nữa, cảm giác đau sẽ tăng lên theo từng cơn. Do đó, dù trĩ đang ở tình trạng nặng hay nhẹ, các bác sĩ đều khuyến khích sinh con theo hình thức mổ đẻ để giảm tối đa khả năng tổn thương hậu môn và đau đớn nghiệm trọng cho mẹ bầu.
3. Chữa bệnh trĩ cho bà bầu lúc nào là hiệu quả nhất
Hầu hết, sản phụ thực hiện điều trị dứt điểm cả trĩ ngoại lẫn trĩ nội sau khi sinh xong là tốt nhất. Phụ thuộc vào tùy vị trí, mức độ và tình trạng của trĩ mà các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp cho từng đối tượng. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp cần được điều trị trước hoặc ngay sau khi sinh. Những trường hợp này sẽ không được can thiệp bằng thủ thuật. Thay vào đó, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc. Việc dùng thuốc cũng phải hết sức cẩn thận để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của thai. Ưu tiên các thuốc có chiết xuất từ củ nghệ, cucumin. Trường hợp trĩ gây chảy máu nhiều, gây đau đớn thì có thể cân nhắc sử dụng đến các thuốc cầm máu, giảm đau, tăng sức bền thành mạch, các thuốc co tĩnh mạch,...
Song song với đó, bác sĩ sẽ đưa ra một số lời khuyên giúp bà bầu có thể tự khắc phục các triệu chứng của trĩ và tại nhà như:
Bổ sung thêm lượng rau xanh vào khẩu phần ăn thường ngày
Rau xanh là một trong những thực phẩm có tác dụng cao trong việc hỗ trợ tốt cho đường tiêu hóa, tăng khả năng hoạt động của ruột già, giảm táo bón. Đẩy lùi táo bón là một trong những cách hay trong việc chữa bệnh trĩ cho bà bầu.
Uống nhiều nước
Ngoài khả năng trao đổi chất tốt, uống nhiều nước còn làm tăng quá trình đi tiêu, giúp phân mềm hơn. Hạn chế táo bón, đồng thời giảm áp lực lên vùng hậu môn trực tràng. Hơn thế nữa, việc uống nhiều nước trong giai đoạn mang thai cũng giúp cho da mẹ bầu đẹp hơn, cả khi sau sinh.
Tuy nhiên, một số mẹ bầu đang mắc phải tình trạng sau đây, chỉ nên uống đủ lượng nước cần thiết, sẽ không tốt nếu lượng nước cung cấp mỗi ngày bị dư thừa: người có hệ tiêu hóa bị suy yếu, người có huyết áp và khí áp thấp hay bị lạnh bụng hoặc bụng yếu,...
Luyện tập thể dục đều đặn, không ngồi tại chỗ quá lâu
Việc kết hợp giữa đi lại, ngồi và nằm nghỉ hợp lý sẽ giúp mẹ bầu giảm tác động áp lực lên vùng hậu môn trực tràng. Hơn nữa, việc thực hiện các bài tập nhẹ như đi bộ, đạp xe hoặc tập yoga sẽ giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, cơ co thắt ổn định tạo điều kiện đẩy phân ra ngoài dễ dàng. Với cách chữa bệnh trĩ cho bà bầu này không những đẩy lùi trĩ mà còn giúp cơ thể bà bầu đỡ nhức mỏi, đầu óc được thoải mái hơn.
Bên cạnh những biện pháp trên, mẹ bầu có thể áp dụng thêm một số cách như ngâm trĩ trong nước ấm để giảm các cơn đau do trĩ gây ra, ăn nhiều sữa chưa và chia nhỏ những bữa ăn để quá trình tiêu hóa được dễ dàng hơn, hạn chế gây táo bón,...
Chữa bệnh trĩ không khó, nhưng chữa bệnh trĩ cho bà bầu thì vô cùng khó khăn. Bởi cơ thể mẹ bầu lúc này rất nhạy cảm, sức đề kháng của mẹ bầu cũng kém. Việc điều trị sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến cả mẹ và thai nhi. Do đó, chúng tôi hy vọng với một số biện pháp điều trị tạm thời nêu trên, sẽ giúp mẹ bầu “sống chung với lũ” một cách an toàn và hiệu quả nhất.
Chúc các mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh!
|
medlatec
| 1,300
|
3 phương pháp chỉnh nha không mắc cài đang được ưa chuộng nhất hiện nay
Từ xưa đến nay, nhiều người vẫn luôn giữ vững quan niệm “cái răng cái tóc là góc con người" mà không ngại đầu tư cho hàm răng của mình. Đó là lý do khiến trào lưu niềng răng ngày một nở rộ vì diện mạo được biến đổi ngoạn mục sau khi tháo niềng. Đặc biệt, thủ thuật chỉnh nha không mắc cài - phương pháp tiên tiến bậc nhất hiện nay - đã được nhiều người lựa chọn nhờ đảm bảo tính thẩm mỹ cao mà vẫn đạt được kết quả như mong muốn.
1. Thế nào là chỉnh nha không mắc cài?
Chỉnh nha không mắc cài là phương pháp để chỉ chung các kỹ thuật niềng răng mà không cần vận dụng đến các khí cụ truyền thống như dây cung, mắc cài,... Đây là kỹ thuật hiện đại đem tới hiệu quả khả quan và đang trở thành xu thế được nhiều người trải nghiệm.
Bệnh nhân sẽ được kiểm tra răng một cách chi tiết, sau đó dựa trên hình dạng cũng như cấu trúc hàm ban đầu, bác sĩ sẽ đặt hàng khay niềng thiết kế riêng cho bệnh nhân. Những khay niềng này có đặc điểm là ôm sát vào răng, trong suốt, phải để ý kỹ mới nhận ra là người đó đang đeo niềng. Chúng sẽ giúp dịch chuyển răng về đúng vị trí mà hầu như không cần tới sự trợ giúp của hệ thống dây cung hay mắc cài.
Tuy nhiên, bệnh nhân cần bỏ ra nhiều thời gian hơn khi thực hiện niềng răng trong suốt, tùy vào tính chất phức tạp của hàm răng mà thời gian niềng có thể kéo dài trung bình khoảng từ 12 - 36 tháng.
2. Nhận xét 3 phương pháp chỉnh nha không mắc cài phổ biến hiện nay
Chỉnh nha không mắc cài bao gồm 3 hình thức chính đó là: niềng răng Invisalign, niềng răng Ecligner và niềng răng 3D Clear. Đặc điểm chung của cả 3 kỹ thuật này đó là những khay niềng được thiết kế từ vật liệu trong suốt, không kèm theo khí cụ niềng. Điều phân biệt 3 phương pháp này là nguồn gốc, xuất xứ khay niềng và tính hiệu quả của mỗi loại là không giống nhau.
2.1. Chỉnh nha không mắc cài Invisalign
Quê hương của kỹ thuật niềng răng Invisalign đó là xuất phát từ nước Mỹ. Đây là sáng kiến của Công ty chuyên về các thiết bị đa khoa Align Technology. Cơ chế hoạt động của chỉnh nha Invisalign giúp nắn chỉnh răng dựa trên các mấu tạo lực của khay niềng để đưa răng về vị trí đúng trên cung hàm. Một ca niềng Invisalign sẽ phải sử dụng từ 20 -
40 khay trong suốt quá trình chỉnh răng. Con số này có thể dao động tùy thuộc vào trật tự các răng sắp xếp phức tạp ra sao.
Hiệu quả do phương pháp này đem lại là rất cao, khắc phục tốt các nhược điểm của hàm răng từ hô, thưa đến móm và lệch lạc. Tuy nhiên nếu bệnh nhân bị hô hoặc móm do nguyên nhân từ hàm thì Invisalign không đem lại hiệu quả tối đa. Những trường hợp này tốt nhất nên kết hợp phẫu thuật cấu trúc hàm và niềng răng.
2.2. Chỉnh nha không mắc cài Ecligner
Công ty Ecligner International Co, Ltd chuyên về thiết bị y tế của Hàn Quốc chính là đơn vị phát triển kỹ thuật niềng răng Ecligner. Phương pháp này đã được chứng nhận bới Chính phủ Hàn Quốc và các tổ chức chuyên về công nghệ Nha khoa.
Theo như giới thiệu của nhà sản xuất, khay niềng Ecligner hoạt động theo cơ chế riêng biệt, không tạo lực bằng các mấu như Invisalign mà vẫn có thể cải thiện tốt các vấn đề thẩm mỹ của hàm răng như móm, thưa, hô, lệch lạc. Nhưng so với Invisalign thì hiệu quả do Ecligner đem lại sẽ kém hơn một chút. Trong suốt quá trình niềng, trung bình một người sẽ cần phải thay khoảng 20 - 40 khay niềng dựa trên tình trạng răng.
Chi phí để thực hiện chỉnh nha không mắc cài Ecligner thấp hơn kỹ thuật Invisalign.
2.3. Chỉnh nha không mắc cài 3D clear
Cũng thuộc trong hệ thống các phương pháp niềng răng không mắc cài, chỉnh nha 3D Clear là sự kết hợp giữa Ecligner và Invisalign. Xét về mặt thẩm mỹ thì 3D Clear cũng giúp người dùng tự tin khi giao tiếp, tuy nhiên về phần hiệu quả cũng như chi phí thì “mềm” hơn khá nhiều so với hai công nghệ đi trước nêu trên.
Khay niềng của 3D Clear sẽ được chế tác theo phương pháp thủ công: dựa vào mẫu scan 3D của dấu răng, các nha khoa ép thành mẫu hàm nhựa trong suốt. Kỹ thuật này có tác dụng điều chỉnh tình trạng răng sai lệch, hô, móm, thưa nhưng chỉ vận dụng được trong các trường hợp nhẹ và hiệu quả điều trị không triệt để. Ngoài ra thời gian đeo niềng 3D Clear thường lâu hơn so với niềng Invisalign và Ecligner. Đối với trường hợp răng hô hay móm do hàm thì bên cạnh niềng 3D Clear cần sử dụng các khí cụ khác bổ trợ để đạt được kết quả nhanh chóng hơn.
3. Vì sao chỉnh nha trong suốt lại có chi phí cao?
Phương pháp chỉnh nha không mắc cài thường có chi phí cao hơn so với phương pháp chỉnh nha thông thường. Sở dĩ niềng răng trong suốt cần chi trả mức phí cao bởi vì những đặc tính ưu việt sau:
Công nghệ niềng tiên tiến, hiện đại khi các khay được sản xuất riêng biệt cho từng trường hợp cụ thể, đòi hỏi máy móc chế tác công nghệ cao mới thực hiện được;
Không chỉ hạn chế được việc vận dụng các khí cụ vướng víu trong quá trình niềng dễ gây tổn thương về răng nướu, chỉnh răng không mắc cài còn đáp ứng được theo mong muốn của bệnh nhân, khắc phục hiệu quả các vấn đề sai lệch của răng;
Yếu tố
then chốt khiến nhiều người quyết định chi mạnh tay hơn để sở hữu khay niềng trong suốt đó là tính thẩm mỹ. Ngay cả khi đang trong quá trình chỉnh nha, nếu không để ý kỹ thì nhiều người sẽ không nhận ra là bạn đang niềng răng;
Chỉnh nha trong suốt còn đảm bảo sự an toàn, tránh vi khuẩn tích tụ gây nên các bệnh lý về răng miệng. Đồng thời vật liệu để cấu thành khay niềng cũng đã được nghiên cứu và chế tác kỹ lưỡng;
Bệnh nhân ít phải trải qua đau đớn nhờ lực siết do khay niềng tạo ra sẽ từ từ và nhẹ nhàng hơn bộ khí cụ mắc cài và dây cung.
Nhìn chung phương pháp chỉnh nha không mắc cài có nhiều ưu điểm vượt trội và ngày càng có nhiều người sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền lớn để thực hiện phương pháp này.
Chuyên khoa quy tụ đội ngũ các nha sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm và tận tâm sẽ giúp bạn giải quyết triệt để các vấn đề về răng miệng. Bên cạnh đó, Nha khoa còn được trang bị dàn máy móc hiện đại, tiên tiến bậc nhất hỗ trợ điều trị hiệu quả hơn. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,290
|
Chỉ số EOS là gì? Chỉ số EOS tăng cao có nguy hiểm không?
1. Vậy chỉ số EOS là gì?
Chỉ số EOS là gì? Đây là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân mỗi khi nhận kết quả xét nghiệm máu. EOS có tên đầy đủ là Eosinophile hay còn gọi là bạch cầu ái toan. Chỉ số Eos là số lượng bạch cầu ái toan trong máu, trong xét nghiệm công thức máu chỉ số này là một trong 18-22 thông số.
Giá trị bình thường của Eos là <5% hoặc <300 tế bào/mm3. Khỉ số Eos này tăng cao ( >5%, hoặc >300/mm3) có thể cảnh báo một số vấn đề về sức khỏe mà người bệnh cần chú ý.
2. Vai trò của EOS đối với cơ thể
Bạch cầu ái toan là một dạng của tế bào bạch cầu trong cơ thể chúng ta, có tác dụng chống lại các ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể.
Bạch cầu ái toan cùng với basophils và tế bào mast là chất trung gian quan trọng của phản ứng dị ứng và bệnh hen suyễn, chúng có liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh. Chúng chống lại sự xâm nhập của giun sán và có thể tăng nhẹ khi có một số ký sinh trùng. Bạch cầu ái toan cũng tham gia vào nhiều quá trình sinh học khác, bao gồm sự phát triển tuyến vú sau khi đẻ…
Bạch cầu ái toan chịu trách nhiệm cho tổn thương mô và viêm trong nhiều bệnh. Viêm mũi dị ứng (dị ứng mũi) nguyên nhân chính là do sự tích tụ của bạch cầu ái toan trong niêm mạc mũi. Vai trò quan trọng nhất của Eos là chống lại các chất lạ xâm nhập vào cơ thể gây ra các phản ứng dị ứng.
3. Nguyên nhân khiến tăng chỉ số EOS là gì?
Có nhiều nguyên nhân gây tăng Eos, hiện nay thường gặp nhất là do nhiễm ký sinh trùng (chiếm tỷ lệ lớn các trường hợp tăng Eos), hoặc Eos tăng do sử dụng một số thuốc như: thuốc kháng lao (rifampin, ethambutol, ethionamid), thuốc kháng sinh (penicillin, streptomycine, erythromycin), muối vàng…; các bệnh dị ứng như hen suyễn, viêm mũi xuất tiết, sốt dị ứng, phù toàn thân, mề đay mạn tính, bệnh huyết thanh, viêm huyết quản dị ứng, chàm, bệnh da bóng nước, hồng ban đa dạng…; các bệnh tạo keo (viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì…), ung thư. một số bệnh đường ruột (bệnh viêm đại tràng xuất tiết, bệnh Crohn…).
4. Chỉ số EOS tăng cao có nguy hiểm không?
Chỉ số EOS tăng cao có thể cảnh báo các bệnh lý nên rất nguy hiểm. Dựa vào chỉ số Eos các bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị phù hợp với tình trạng của người bệnh.
– Với những người đang bị dị ứng hoặc nhiễm ký sinh trùng, bác sĩ sẽ kê thuốc điều trị ngắn hạn nhằm làm giảm bớt các triệu chứng và phục hồi số lượng bạch cầu trở về mức bình thường.
– Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy người bệnh có thể đang mắc phải một bệnh tự miễn, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm khác để xác định chính xác loại bệnh người đó đang mắc phải và có biện pháp điều trị phù hợp.
Vì vậy để xác định nguyên nhân chính xác khi kết quả xét nghiệm cho biết chỉ số EOS cao, bạn hãy đến thăm khám với bác sĩ để tầm soát các bệnh lý ký sinh trùng, nếu cần bác sĩ sẽ hướng dẫn đến khám ở các chuyên khoa khác có liên quan.
|
thucuc
| 616
|
Công dụng thuốc Hacold
Thuốc Hacold được chỉ định dùng trong điều trị hạ sốt và giảm đau do cảm cúm gây ra. Bài viết dưới đây chia sẻ những thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Hacold.
1. Thuốc Hacold là thuốc gì?
Thuốc Hacold thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 325mg và Clorpheniramin maleat hàm lượng 2mg cùng với các tác dược khác vừa đủ 1 viên nén.Hacold được bào chế dưới dạng viên nén và đóng theo hộp 25 vỉ x 20 viên hoặc đóng theo lọ 60 viên.
2. Tác dụng và chỉ định của thuốc Hacold
2.1. Tác dụng của Paracetamol và Clorpheniramin. Paracetamol là thuốc chống viêm không steroid, giúp giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến trung bình.Ngoài ra, Paracetamol có tác dụng giảm đau đối với người bệnh bị viêm khớp nhẹ. Tuy nhiên, nhưng không có hiệu quả khi dùng điều trị viêm nặng (viêm sưng khớp).Paracetamol hấp thu qua đường tiêu hóa rất dễ dàng và đạt nồng độ bão hòa trong huyết thanh sau 30 phút - 1 giờ dùng thuốc. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong các mô của cơ thể, thời gian bán hủy của thuốc khoảng 2 giờ. Chuyển hoá ở gan. Đào thải qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp với glucuronic.Paracetamol tác dụng lên vùng dưới đồi gây tỏa nhiệt dưới tác động làm tăng lưu lượng máu ngoại biên và làm giãn mạch.Clorpheniramin là thuốc kháng histamin H1 sử dụng cho người bệnh bị ngạt mũi và viêm mũi dị ứng rất tốt.Clorpheniramin hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút dùng thuốc và được bài tiết chủ yếu qua đường nước tiểu. Clorpheniramin chuyển hoá nhanh, nhiều và thời gian bán thải từ 12 – 15 giờ dùng thuốc. Trường hợp người bệnh suy thận mạn thời gian bán hủy kéo dài.2.2. Chỉ định dùng thuốc Hacold. Thuốc Hacold được sử dụng trong trường hợp:Hạ sốt. Giảm đau do cảm cúm. Dị ứng thời tiết. Ngạt mũi, sổ mũi.
3. Cách dùng của thuốc Hacold
Thuốc Hacold được bào chế dưới dạng viên nén và được dùng cho đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước, không nghiền, nhai, bẻ và tán nhỏ viên thuốc.Liều dùng thuốc:Trường hợp người lớn và trẻ em >12 tuổi: uống 2 - 4 viên/ngày và chia làm 2 lần uống.Trường hợp trẻ em từ 6 - 12 tuổi: uống 2 viên/ ngày và chia làm 2 lần uống.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Hacold
Thuốc Hacold không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh tiền sử dị ứng với Paracetamol và Clorpheniramin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh đang điều trị bằng thuốc IMAO hoặc dùng thuốc IMAO khoảng 2 tuần trước đó.Người bệnh mắc suy gan, suy thận.Người làm việc trong điều kiện cần tập trung cao độ như lái xe, lái tàu, lái máy bay, vận hành máy móc.Hẹp cổ bàng quang, Glocom góc hẹp, u xơ tuyến tiền liệt.Bị thiếu máu nhiều lần, có bệnh tim và phổi, cơn hen cấp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Hacold
Trong quá trình sử dụng thuốc Hacold, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:Khô miệng. Buồn ngủ. Rối loạn điều tiết. Bỉ tiểu.Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường, để có thể có phương án điều trị kịp thời.
6. Tương tác thuốc Hacold
Thuốc Hacold khi kết hợp dùng chung với một số dòng thuốc, thực phẩm có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc. Cần lưu ý kết hợp với một số thuốc sau:Trong thời gian dùng thuốc Hacold nếu sử dụng chung với rượu có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng đến gan.Paracetamol khi dùng ở liều cao dài ngày sẽ tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và Indandion.Không dùng chung với các thuốc khác có chứa hoạt chất Paracetamol.Khi kết hợp với thuốc chống co giật có thể làm tăng độc tính của Paracetamol, do tăng chuyển hóa thuốc thành các chất độc hại với gan.Isoniazid kết hợp với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Hacold điều trị, người bệnh nên thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những dòng thuốc, dược phẩm đang dùng và các bệnh lý khác đang mắc phải.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hacold
Trước khi dùng thuốc Hacold điều trị, người bệnh cần tham khảo những thông tin dưới đây:Thận trọng dùng thuốc Hacold trên người bệnh thiếu máu, uống rượu nhiều, bị rối loạn bài tiết nước tiểu.Không nên dùng thuốc kéo dài, nếu người bệnh gặp phải các triệu chứng như sốt cao trên 39,5 độ C kéo dài 3 ngày hoặc tái phát lại, đau kéo dài hơn 5 ngày cần tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ để có hướng hỗ trợ kịp thời.Chưa có báo cáo về độ an toàn của Paracetamol đối với phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, chỉ nên dùng Paracetamol cho đối tượng này khi thật sự cần thiết.Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng không tìm thấy tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ sau khi người mẹ dùng Paracetamol điều trị.Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp và, giữ khoảng cách an toàn đối với tầm tay của trẻ.Hy vọng với những thông tin cung cấp trên đây sẽ giúp người bệnh có thêm được nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Hacold. Người bệnh nên đọc kỹ tờ hướng dẫn dùng thuốc và tuân thủ theo chỉ dẫn từ bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về nhà dùng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ để hạn chế được tối đa những tác dụng phụ ảnh hưởng đến cơ thể.
|
vinmec
| 1,041
|
Công dụng thuốc Forlen
Forlen là thuốc thuộc nhóm kháng sinh tổng hợp oxazolidinon. Thuốc được dùng điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn Gram (+) gây ra như viêm phổi cộng đồng, viêm da và mô mềm phức tạp,... Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Forlen.
1. Thuốc Forlen là thuốc gì?
Forlen (Linezolid) là thuốc thuộc nhóm kháng sinh tổng hợp oxazolidinon có thành phần chính là Linezolid. Linezolid là một chất kìm khuẩn oxazolidinon, ức chế tổng hợp protein của ribosom. Thuốc có hoạt phổ đối với vi khuẩn gram (+) bao gồm tụ cầu vàng kháng methicillin (Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus – MRSA) và vi khuẩn ruột kháng vancomycin và có tác dụng kháng vi khuẩn gram (-) invitro.Sau khi được hấp thu tại đường tiêu hóa, khoảng 31% Linezolid liên kết với protein huyết tương và nhanh chóng được phân bố vào các mô: xương, mỡ, phổi, cơ, chất dịch ở các nốt phồng ở da và dịch não tủy
2. Công dụng thuốc Forlen
Thuốc Forlen công dụng trong điều trị các nhiễm trùng bao gồm cả các trường hợp có nhiễm trùng huyết nghi ngờ hoặc đã xác định do các chủng vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí Gram (+) nhạy cảm gây ra như: Viêm phổi bệnh viện , viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng kháng methicillin và vi khuẩn ruột kháng vancomycin. Trong quá trình sử dụng thuốc Forlen cần lưu ý, những trường hợp không được dùng thuốc Forlen bao gồm:Trường hợp bệnh nhân dị ứng với thành phần thuốc. Nếu bệnh nhân đang dùng hoặc vừa dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase A hoặc B (ví dụ phenelzine, isocarboxazid) trong vòng 2 tuần thì không nên dùng thuốc Forlen. Người có tiền sử tăng huyết áp, u tế bào da crom, nhiễm độc do tuyến giáp.Không nên dùng linezolid cho các bệnh nhân có hội chứng carcinoid và bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị hội chứng serotonin.
3. Liều lượng – Cách dùng thuốc Forlen
Người bệnh nên uống thuốc trong hoặc sau ăn do Forlen (Linezolid) được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá (≈100%). Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Forlen:Người lớn và thiếu niên (>11 tuổi)Viêm phổi bệnh viện, bao gồm các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết, viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết, các nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết :Dùng 600mg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 12 giờ một lần, thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày.Nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm các chủng kháng vancomycin và các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết: Dùng 600mg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 12 giờ một lần, thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 14 – 28 ngày.Trẻ em (<11 tuổi)Viêm phổi bệnh viện, bao gồm các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết, viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết, các nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết: Dùng 10mg/10kg tiêm tĩnh hoặc theo uống cách 8 giờ, thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày.Nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm các chủng kháng vancomycin và các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết: Dùng 10mg/10kg tiêm tĩnh hoặc theo uống cách 8 giờ một lần, thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 14 – 28 ngày.Liều lượng Forlen có thể khác nhau tùy thuộc vào thể trạng, mức độ bệnh, bệnh lý mắc phải. Nên bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Forlen đã được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và chỉ dẫn của thầy thuốc. Không nên tự ý thay đổi liều dùng, để tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị, thậm chí có thể gây nguy hại đến sức khỏe nếu sử dụng quá liều. Khi dùng quá liều thuốc Forlen, người bệnh cần được chăm sóc hỗ trợ, duy trì sự lọc của cầu thận giúp loại bỏ 30% liều linezolid.,...Nếu trong quá trình dùng thuốc, bạn quên một liều hãy bổ sung liều đã quên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên bạn không nên dùng quá gần liều kế tiếp để tránh tình trạng quá liều. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì liên quan đến việc dùng thuốc, liều lượng, cũng như thời gian dùng thuốc Forlen hay bệnh lý mình đang mắc phải bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn cụ thể.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Forlen.
Thuốc Forlen có thể gây ra các tác dụng phụ đặc biệt khi dùng thuốc kéo dài như mất ngủ, thiếu máu, đổi màu lưỡi, rối loạn vị giác, nhiễm toan lactic, thị giác và thần kinh ngoại biên,suy tủy có phục hồi bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, giảm tiểu cầu, thiếu máu cục bộ thoáng qua, suy thận, hội chứng Stevens-Johnson.Nếu có xuất hiện các biểu hiện dị ứng nhẹ, bạn nên ngừng sử dụng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị/nhân viên y tế để có hướng xử lý kịp thời.
5. Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Forlen
Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Forlen: người có tiền sử suy tủy, suy thận (Cr. Cl < 30 ml/ min), tăng huyết áp không kiểm soát được, u tủy tuyến thượng thận, cường giáp, nhiễm trùng mạn tính, tiền sử động kinh, trầm cảm, tâm thần phân liệt hoặc các trạng thái hôn mê cấp tính.Đối với bệnh nhân thẩm phân máu nên dùng thuốc sau khi thẩm phân máu.Đối với bệnh nhân thẩm phân phúc mạc chưa rõ liệu linezolid hoặc các chất chuyển hóa có bị loại trừ khi thẩm phân phúc mạc.Thuốc Forlen gây ra các biến đổi xấu trên thai nhi động vật, nhưng chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên người. Vậy nên phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ trước khi có ý định sử dụng thuốc Forlen.Tránh kết hợp thuốc Forlen với thuốc như adrenergic, dopamin, epinephrin, phenylpropanolamin và pseudoephedrin. Tramadol, Chất ức chế enzyme monoamine oxidase (tên gốc: Monoamine oxidase inhibitor: MAOIs)Trong quá trình sử dụng thuốc để tránh tương tác không đáng có, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của việc điều trị. Bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị/dược sĩ về các thuốc bạn đang sử dụng hoặc vừa sử dụng trong thời gian gần nhất và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Forlen trước khi dùng.Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Forlen, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy liên hệ với các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
|
vinmec
| 1,239
|
Bệnh hẹp van 2 lá: tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách kiểm soát
Hẹp van 2 lá là tình trang bệnh tim khá phổ biến. Bệnh gây ra những biến chứng cấp tính như mệt mỏi, khó thở, nặng ngực. Nếu điều trị muộn, bệnh còn dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, suy tim phải, phù phổi,… Các biến chứng nặng nề này có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách kiểm soát bệnh ngay sau đây.
1. Thế nào là tình trạng hẹp van 2 lá?
Hẹp van tim 2 lá là tình trạng van 2 lá của tim không thể mở hoàn toàn khi máu đổ từ buồng tim phía trên bên trái (tâm nhĩ trái) xuống buồng tim phía dưới (tâm thất trái). Do đó, máu sẽ bị ùn ứ tại tâm nhĩ trái, gây tăng áp lực lên tâm nhĩ trái. Điều này làm cho máu ứ lại phổi khiến người bệnh khó thở.
Nếu lượng máu ứ đọng ở phổi không được giải tỏa một thời gian dài sẽ làm tăng áp suất động mạch phổi. Từ đây dẫn đến biến chứng suy tim phải.
Bệnh có thể xảy ra với cả người lớn và trẻ em. Trong đó, những người có nguy cơ cao bị hẹp van tim 2 lá bao gồm người từng bị chứng sốt thấp khớp hay mắc các bệnh như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp. Các bệnh lý như rối loạn lipid máu, cao huyết áp, đái tháo đường,… cũng dễ dẫn tới hẹp van tim nói chung trong đó có hẹp van 2 lá. Ngoài ra còn có người cao tuổi, người hút thuốc nhiều cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này.
Hẹp van 2 lá có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời
2. Triệu chứng bệnh hẹp van 2 lá
Ở người lớn, bệnh có đặc điểm là tiến triển âm thầm nhiều năm. Vì vậy, khi bệnh ở giai đoạn đầu sẽ khó nhận biết, thường chỉ khi đi khám có siêu âm tim mới phát hiện tình trạng hẹp van.
Các triệu chứng có thể nhận biết rõ chỉ thấy ở giai đoạn bệnh tiến triển, bao gồm:
Thường xuyên mệt mỏi, dễ đuối sức, đặc biệt nhanh xuống sức lúc vận động nhiều hay gắng sức
gắng sức, khi nằm, khi mới ngủ dậy
Người bệnh thường bị khó thở khi gắng sức và cả khi nằm, lúc mới ngủ dậy. Dễ gặp cơn khó thở kịch phát về đêm.
Gặp cơn đau ngực, đau có thể lan ra xương hàm, cánh tay, cổ tay. Đau nặng hơn khi vận động
Tĩnh mạch cổ nổi.
Tim thường đập nhanh, dễ bị hồi hộp. Có thể dễ bị chóng mặt và choáng ngất khi bệnh vào giai đoạn nặng.
Siêu âm cho thấy tình trạng gan to
Thấy khó nuốt, nói bị khàn tiếng và hay bị ho, có thể ho ra lẫn máu Người bệnh cũng hay mắc các chứng nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phế quản, viêm họng,
Sưng bàn chân hoặc mắt cá chân
Với trẻ em, do bệnh thường là bẩm sinh nên triệu chứng có thể xuất hiện từ lúc mới chào đời. Trong 2 năm sau đó các dấu hiệu sẽ rõ rệt hơn bao gồm khó thở, bú kém, hay bị ho, lúc ăn thường đổ mồ hôi. Trẻ thường chậm lớn.
Bệnh ở giai đoạn đầu sẽ khó nhận biết, thường chỉ khi đi khám có siêu âm tim mới phát hiện ra
3. Bệnh tim hẹp van 2 lá do nguyên nhân nào gây ra?
Nguyên nhân gây hẹp van tim 2 lá ở người lớn và trẻ em có nhiều điểm khác nhau:
3.1. Nguyên nhân gây hẹp van 2 lá ở người lớn
Ở người lớn, nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất là do hậu quả của bệnh sốt thấp khớp. Nguyên nhân cũng có thể do bệnh viêm nội tâm mạc liên quan đến liên cầu tan máu nhóm A. Căn bệnh này khiến van tim gặp tình trạng dày dính. Sau khoảng 5 – 10 năm sẽ dẫn đến hẹp van tim 2 lá.
Bên cạnh đó là những vấn đề khác cũng có thể gây hẹp van 2 lá ở người lớn:
– Do hội chứng rối loạn nội tiết và chuyển hóa U carcinoid.
– Do tình trạng van tim bị vôi hóa
– Do tác động của quá trình điều trị khối u vùng ngực bằng xạ trị.
– Do bệnh viêm đa khớp dạng thấp
– Do bệnh lupus ban đỏ hệ thống
3.2. Nguyên nhân gây hẹp van 2 lá ở trẻ nhỏ
Với trẻ em, nguyên nhân gây hẹp van 2 lá thường do bẩm sinh. Đó là các loại dị tật gặp phải từ khi trẻ sinh ra như vòng thắt trên van hai lá, van hai lá hình dù. Hẹp van cũng có thể là hậu quả thứ phát sau khi trẻ mắc các bệnh tim bẩm sinh khác.
Ở người lớn, nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất là do bệnh sốt thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc
4. Tác hại từ bệnh hẹp van 2 lá
Tình trạng suy tim phải do áp lực động mạch phổi tăng khiến buồng tim phải cần co bóp mạnh hơn nhằm đẩy máu từ phổi xuống tâm thất trái. ĐIều này diễn ra lâu sẽ làm giảm khả năng bơm máu của tim phải dẫn đến suy tim phải. Từ đây sẽ gây suy tim trái và toàn bộ tim.
Cơn phù phổi cấp và tăng áp lực động mạch phổi xảy ra do máu nghẽn lại ở tâm nhĩ trái. Khi áp lực quá cao khiến máu trào ngược vào phổi gây phù phổi cấp. Tình trạng này xảy ra khi nhiễm trùng, truyền dịch nhiều, gắng sức, mang thai,
Phù phổi cấp gây khó thở nghiêm trọng, người bệnh vật vã, miệng trào bọt màu hồng. Tính mạng bị đe dọa nếu không được cấp cứu kịp thời
Rung tâm nhĩ: Ứ máu tại nhĩ trái có thể gây giãn buồng tim trái. Từ đó gây rối loạn nhịp tim và rung nhĩ. Rung nhĩ kéo dài sẽ khiến suy tim nhanh hơn. Không cấp cứu kịp dễ gây tử vong.
Cục máu đông: Máu ứ đọng lâu sẽ làm xuất hiện cục máu đông trong tâm nhĩ. Huyết khối di chuyển tới các bộ phận khác có thể dẫn đến các căn bệnh chết người như đột quỵ, nhồi máu não, tắc mạch.
5. Kiểm soát bệnh hẹp van tim 2 lá
Với mức độ hẹp van nhẹ hoặc bệnh chưa có triệu chứng: Thông thường chưa cần điều trị mà bác sĩ thường tư vấn thay đổi lối sống và kiểm tra định kỳ.
Với tình trạng bệnh nặng, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định cách điều trị phù hợp trong các phương pháp sau:
– Điều trị nội khoa: Sử dụng các loại thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng và ngăn biến chứng của bệnh. Đó là các thuốc như Thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi hỗ trợ làm tăng khả năng bơm máu của tim, làm chậm nhịp tim, thuốc chống đông máu ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Từ đó giúp hạn chế nguy cơ đau tim, suy tim, đột quỵ. Thuốc chống loạn nhịp tim kiểm soát tình trạng rung nhĩ, thuốc lợi tiểu giúp ngăn tích tụ dịch trong phổi, hạn chế tình trạng phù phổi, ho. Cuối cùng là kháng sinh thường được chỉ định cho người bị sốt thấp khớp để giảm nguy cơ nhiễm trùng van tim.
– Điều trị ngoại khoa: gồm phẫu thuật nong van tim, sửa van tim, thay van tim. Các biện pháp này có thể được chỉ định trong các trường hợp cần thiết nếu cơ thể người bệnh đáp ứng được việc phẫu thuật. Trong đó, nong van áp dụng với người có diện tích lỗ van dưới 1,5 cm2, hình thái van phù hợp. Không có huyết khối, không kèm theo hở van 2 lá, chức năng thất trái chưa bị ảnh hưởng. Thay van chỉ áp dụng cho người có mức độ hẹp nặng, không thể tiến hành nong van. Hoặc người bị van tim xơ hóa nhiều và hẹp van tim do thấp tim. Còn phương pháp sửa van tim có nhược điểm thời gian hồi phục khá lâu, van tim 2 lá hẹp dần trở lại theo thời gian.
|
thucuc
| 1,450
|
Khi nào cần chụp X quang đầu gối?
Chụp X quang đầu gối là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ở vùng khớp gối vậy khi nào cần chụp X quang đầu gối?
Khi nào cần chụp X quang đầu gối?
Khi có một số triệu chứng bất thường ở khớp gối, người bệnh cần đến bệnh viện tiến hành chụp X quang chẩn đoán kịp thời hiệu quả.
Các trường hợp bệnh nhân cần chụp X quang đầu gối như: Bệnh nhân có thể cảm nhận được tiếng “rắc” ngay khi chấn thương. Sau đó gối sưng đau và hạn chế vận động. Dù bệnh nhân có điều trị hay không thì tình trạng sưng đau dần cũng tự hết.
Chụp X quang khớp gối giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý ở khớp gối
– Bệnh nhân có cảm giác chân yếu khi đi lại.
– Khó khăn khi đứng trụ một chân bên gối lỏng.
– Khi chạy nhanh có cảm giác ríu chân, dễ vấp ngã.
– Khi đi nhanh trên đường không bằng phẳng, dễ có cảm giác trẹo gối.
– Lên cầu thang cảm giác không thật chân, khó khăn khi đi xuống dốc hoặc bước xuống cầu thang.
Chụp X quang khớp gối ở đâu tốt
Quy tụ đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, các bất thường ở khớp gối sẽ được tìm ra nguyên nhân chính xác và được điều trị kịp thời để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe. Áp dụng thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ, bệnh viện tiết kiệm được nhiều chi phí cho người bệnh.
Đầu gối là cơ quan hay gặp phải vấn đề do thường xuyên phải chịu tác động của trọng lượng cơ thể. Nhận biết bệnh cũng như dấu hiệu sẽ giúp phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời.
Ngay khi có các triệu chứng bất thường ở khớp gối người bệnh cần đến bệnh viện để thực hiện chụp X quang
Biện pháp dự phòng chấn thương khớp gối
Khớp gối vô cùng quan trọng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của cơ thể, vì vậy để bảo vệ khớp gối tránh những tổn thương. Bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:
– Đề cao an toàn khi tham gia giao thông, thực hiện tốt nguyên tắc an toàn lao động.
– Đối với vận động viên thể thao chuyên nghiệp, khởi động đủ, đúng trước khi tham gia thi đấu. Hạn chế va chạm ở tư thế bất lợi.
– Đối với người chơi thể thao không chuyên, cần tập luyện đều đặn, tránh bị động trong các tình huống va chạm.
|
thucuc
| 464
|
Những ai có nguy cơ mắc bệnh glocom góc mở nguyên phát?
Glocom góc mở nguyên phát là một bệnh lý tiến triển mạn tính, cực kỳ nguy hiểm bởi rất khó nhận biết ở giai đoạn sớm, nếu không phát hiện sớm và thực hiện các biện pháp điều trị có thể gây mù lòa vĩnh viễn. Nhiều người cho rằng bệnh chỉ xảy ra ở người cao tuổi, vậy chính xác là những ai có nguy cơ bị mắc bệnh glocom góc mở nguyên phát, bệnh có chữa được không và cách điều trị ra sao?
1. Tìm hiểu về glocom góc mở nguyên phát
Glocom góc mở nguyên phát là một “hội chứng” gồm tổn thương đầu dây thần kinh thị giác, chủ yếu liên quan đến góc tiền phòng mở và nhãn áp tăng hoặc đôi khi ở mức trung bình. Bệnh tiến triển mạn tính, thường không biểu hiện triệu chứng sớm nên rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu, đến khi bệnh phát ra triệu chứng thì thị lực đã bị tổn hại đáng kể, nguy cơ mù lòa rất cao.
Bệnh đặc trưng bởi sự tổn hại của tế bào hạch võng mạc và lớp sợi thần kinh, teo lõm đĩa thị giác, tổn thương thị trường.
Glocom gây chủ yếu do tăng nhãn áp khiến dây thần kinh thị giác bị tổn thương.
1.1. Nguyên nhân của bệnh glocom góc mở nguyên phát
– Do quá trình xơ hóa vùng bè gây lắng đọng các chất ngoại bào trong lớp bè, gây hẹp và dính các khoang bè, dẫn tới tắc đường lưu thông thủy dịch, gây tăng nhãn áp.
– Do chênh lệch áp lực giữa tiền phòng và ống Schlemm, gây xẹp ống Schlemm làm cản trở thủy dịch thoát ra ngoài nhãn cầu, gây tăng nhãn áp.
1.2. Triệu chứng bệnh glocom góc mở nguyên phát
Thông thường các triệu chứng thường biểu hiện rất chậm do tổn hại không đồng đều ở hai bên dây thần kinh thị giác, trừ trường hợp có tổn thương nặng trên thị trường. Do đó, người bệnh rất khó tự phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Hầu hết các trường hợp đều chỉ có cảm giác hơi căng tức mắt hoặc mắt mờ nhẹ thoáng qua khi làm việc nhiều, khi căng thẳng thần kinh hoặc khi lo lắng nhiều.
Tuy nhiên, một số trường hợp có thể gặp các triệu chứng sớm hơn như hay vấp ở cầu thang khi mất nửa dưới thị trường, nhìn thấy khuyết các góc của chữ khi đọc hoặc khó khăn khi lái xe. Có những trường hợp thì thấy như có màn sương mỏng trước mắt vào buổi sáng. Nhiều trường hợp thì chỉ được phát hiện trong những hoàn cảnh tình cờ.
Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như nhãn áp tăng cao, thị lực giảm dần theo giai đoạn bệnh.
2. Những ai có nguy cơ bị mắc bệnh glocom góc mở nguyên phát?
Nhiều người nghĩ rằng bệnh chỉ xảy ra ở người già, quan điểm này chỉ đúng một phần bởi người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do tuổi càng cao thì mức độ xơ hóa vùng bè càng tăng, tuy nhiên bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi. Và những đối tượng dưới đây sẽ có nguy cơ cao bị mắc bệnh hơn những người bình thường, cụ thể:
– Những người trên 40 tuổi, dưới 40 tuổi thì sẽ ít gặp hơn.
– Người có người thân trong gia đình bị mắc glocom thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 5 – 6 lần so với người bình thường.
– Người bị cận thị.
– Người bị mỏng giác mạc trung tâm.
– Những người bị mắc các bệnh như: huyết áp, co thắt mạch vành, hội chứng Raynaud, đau nửa đầu Migraine, đái tháo đường, tăng mỡ máu, rối loạn tuần hoàn não,…
3. Glocom góc mở nguyên phát được chẩn đoán bằng cách nào?
Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ nhãn khoa sẽ dựa trên kết quả khám lâm sàng. Các bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện các theo các bước sau:
– Khám thị trường
– Soi đáy mắt
– Đo chiều dày giác mạc trung tâm và nhãn áp
– Loại trừ các bệnh lý thần kinh thị giác khác
Để hỗ trợ chẩn đoán bệnh glocom chính xác nhất, các bác sĩ sẽ cần sự hỗ trợ của các thiết bị nhãn khoa hiện đại.
4. Glocom góc mở nguyên phát được điều trị bằng cách nào?
Mục tiêu điều trị bệnh là làm dừng lại hoặc chậm lại quá trình tiến triển của bệnh glocom, giúp người bệnh duy trì chất lượng nhìn và nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách hạ nhãn áp xuống khoảng 20 – 40 % so với nhãn áp trước khi điều trị. Để nhãn áp hạ xuống mức 20 – 40%, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp cụ thể cho từng trường hợp. Thông thường điều trị ban đầu là dùng thuốc, tiến hành laser và tiếp đến là phẫu thuật nếu không đạt được nhãn áp đích.
– Điều trị bằng thuốc:
Thuốc điều trị glocom có nhiều loại, trong đó các thuốc dạng tra được sử dụng nhiều hơn. Với phương pháp này, các bác sĩ thường chỉ định bắt đầu dùng thuốc thử nghiệm ở một hoặc cả hai mắt để đánh giá hiệu quả, nếu không đạt được nhãn áp đích sẽ được chuyển sang điều trị bằng laser và phẫu thuật.
– Laser:
Sử dụng laser argon tạo hình vùng bè (ALT) là điều trị ban đầu cho những trường hợp không đạt hiệu quả khi điều trị bằng thuốc. Bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng laser áp dụng cho cả 180º hoặc 360º của vùng bè củng giác mạc để tăng thoát thủy dịch. Với phương pháp này trong vòng 2 – 5 năm thì khoảng 50% trường hợp sẽ cần điều trị bổ sung bằng thuốc hoặc phẫu thuật do nhãn áp đã vượt ra khỏi mức đích.
Điều trị glocom bằng laser sẽ giúp hạ được nhãn áp xuống mức đích.
– Phẫu thuật:
Phẫu thuật lỗ rò (trabeculectomy) là biện pháp mà các bác sĩ chỉ định phổ biến nhất. Với phương pháp này bác sĩ Nhãn khoa sẽ thực hiện tạo một lỗ nhỏ trong củng mạc rìa, được đậy bởi nắp vạt có độ dày vừa đủ giúp kiểm soát lưu lượng của thủy dịch. Tuy nhiên, phương pháp này có một số rủi ro như tăng tiến triển đục tinh thể, bong hắc mạc, hạ nhãn áp quá nhiều,..
Ngoài ra còn có phẫu thuật chiều dày để giúp tăng thoát cho một phần thủy dịch. Tuy nhiên tất cả các biện pháp phẫu thuật đều ít hiệu quả và an toàn hơn biện pháp laser cắt bè củng giác mạc.
Glocom góc mở nguyên phát có thể xảy ra với bất cứ ai, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh cần phải đặc biệt chú ý. Vì vậy người bệnh nên thực hiện khám mắt thường xuyên để phát hiện sớm và xử lý kịp thời để bảo toàn thị lực.
|
thucuc
| 1,231
|
Điều trị sỏi tiết niệu bằng cách nào?
Điều trị sỏi tiết niệu như thế nào còn phụ thuộc vào tình trạng sỏi, kích thước và vị trí. Nắm được những phương pháp điều trị sẽ giúp người mắc sỏi chủ động hơn trong việc lựa chọn phương pháp hiệu quả nhất với mình.
1. Bệnh sỏi tiết niệu là gì? Có nguy hiểm không?
Sỏi tiết niệu được hình thành do những lắng cặn kết tinh, lâu dần tạo thành những viên sỏi nhỏ trong hệ tiết niệu. Sỏi thường được hình thành tại thận, rồi rơi xuống các bộ phận khác của hệ tiết niệu như niệu quản, bàng quang. Chỉ một số ít trong số đó được hình thành tại niệu quản, bàng quang.
Sỏi được hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phần lớn là do chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày. Sỏi nhỏ và nằm im 1 chỗ thì không gây nguy hiểm cho người bệnh. Thông thường, sỏi kích thước làm gia tăng nguy cơ gây các biến chứng nguy hiểm cho người mắc sỏi. Sỏi nhỏ có thể lớn lên rất nhanh về kích thước và di chuyển, cọ xát gây đau đớn. Vì vậy, sỏi vẫn được khuyến khích điều trị ngay từ sớm.
Sỏi nhỏ thường có chỉ định điều trị đơn giản hơn. Bệnh nhân chỉ cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa đồng thời chú ý ăn uống, sinh hoạt phù hợp là có thể điều trị hiệu quả. Cần chú ý đến những viên sỏi có hình thái đặc biệt, có cạnh sắc nhọn thì cần phải tiến hành điều trị bằng ngoại khoa. Sỏi nếu để lớn và gây các triệu chứng bất thường thì rất dễ dẫn đến biến chứng như: Tắc nghẽn đường niệu, giãn đài bể thận, suy thận thậm chí là hỏng thận. Nhiều người đã phải cắt bỏ thận chỉ vì không chịu để ý dẫn đến sỏi to bất thường.
Sỏi tiết niệu thường được hình thành tại thận rồi rơi xuống niệu quản, bàng quang
2. Cách điều trị sỏi tiết niệu
2.1. Điều trị nội khoa
– Sỏi còn nhỏ chưa gây triệu chứng hay biến chứng
– Sỏi kích thước dưới 5mm
– Sỏi xác định có tính chất dễ vỡ…
Những trường hợp trên sẽ có chỉ định dùng thuốc để đào thải sỏi ra ngoài theo đường tự nhiên. Việc dùng thuốc cần kết hợp với chế độ ăn uống phù hợp với người mắc sỏi, uống nhiều nước để nhanh chóng đẩy sỏi ra ngoài. Các loại thuốc thường là thuốc giãn cơ, thuốc chống viêm… giúp đường tiết niệu thông thoáng, thuận lợi đẩy sỏi.
Cần theo dõi định kỳ để biết sỏi đã ra ngoài chưa? Nếu chưa thì cần nghe theo ý kiến của bác sĩ về phương án điều trị tiếp theo. Nếu rồi thì tiếp tục về nhà, thực hiện chế độ ăn uống hợp lý theo tư vấn để phòng ngừa sỏi tái phát.
Sỏi tiết niệu kích thước nhỏ có thể được đẩy ra ngoài bằng cách uống thuốc
2.2. Điều trị ngoại khoa
– Tán sỏi ngoài cơ thể: Phương pháp này được cho là nhẹ nhàng, êm ái nhất trong số các phương pháp ngoại khoa. Bệnh nhân không cần nằm viện, tán xong về nhà ngay. Tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng cho bệnh nhân mắc sỏi thận bé hơn 1.5cm, sỏi niệu quản ⅓ trên bé hơn 1cm. Nguồn sóng xung kích từ máy tán sỏi sẽ tác động vào viên sỏi, phá vỡ cấu trúc sỏi thành mảnh vụn. Người bệnh về nhà, uống nhiều nước để tích cực đẩy vụn sỏi ra ngoài.
– Tán sỏi qua da: Tên gọi đầy đủ của phương pháp này là tán sỏi qua da đường hầm nhỏ. Bác sĩ sẽ tạo 1 đường hầm từ lưng để đưa máy nội soi vào thận tiếp cận sỏi. Đường hầm có kích thước rất nhỏ, tầm 0,5 – 1cm nên gần như không để lại sẹo. Năng lượng laser sẽ dùng để tán vỡ sỏi thành mảnh nhỏ và được bơm hút ra ngoài. Phương pháp này được cho là giải pháp hiệu quả thay thế mổ mở truyền thống.
– Tán sỏi nội soi ngược dòng: Phương pháp này áp dụng cho sỏi bàng quang đa kích thước, sỏi niệu quản ⅓ giữa và dưới. Ưu điểm của tán sỏi ngược dòng là đi vào từ đường tự nhiên, qua niệu đạo tiến lên tiếp cận sỏi. Do đó, người bệnh không có vết mổ, giảm bớt đau đớn và các biến chứng sau mổ.
Mổ mở hoặc mổ nội soi lấy sỏi là phương pháp truyền thống để lấy sỏi ra ngoài. Tuy nhiên hiện nay, các phương pháp này ít được ứng dụng hơn do gây đau đớn và kéo dài thời gian nằm viện. Tùy thuộc tình trạng sỏi mà có phương pháp hợp lý nên người bệnh cần tuân thủ phương án điều trị của bác sĩ.
Hiện nay, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao đang được ứng dụng rộng rãi để điều trị sỏi tiết niệu
3. Điều trị sỏi tiết niệu tận gốc bằng giải pháp phòng ngừa
Sỏi sẽ không được điều trị tận gốc nếu người bệnh không kết hợp với chế độ ăn uống, phòng ngừa hợp lý. Chỉ cần lơ là, sỏi sau khi khỏi có thể tái phát nhanh chóng. Vì vậy, để điều trị tận gốc cần chủ động làm những việc sau:
– Ăn uống, sinh hoạt phù hợp
Để điều trị tận gốc, việc đầu tiên là phải loại bỏ được các nguyên nhân gây bệnh chủ quan. Thói quen ăn uống và rèn luyện là rất quan trọng đối với bệnh sỏi thận. Những người từng mắc sỏi thận nên hạn chế dùng thực phẩm chức năng để bổ sung canxi. Đồng thời, cần ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi. Có thể bổ sung nước ép cam chanh cũng rất tốt cho người bị sỏi thận.
Điều quan trọng không thể quên là cần rèn thói quen uống nhiều nước mỗi ngày. Uống nhiều nước sẽ giúp hệ tiết niệu thông thoáng hơn. Thể dục thể thao, ăn uống nghỉ ngơi đúng giấc cũng góp phần phòng ngừa sỏi tái phát.
– Khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe hệ tiết niệu sau tán sỏi là rất quan trọng để kịp thời phát hiện điều bất thường nếu có. Việc phát hiện sớm cũng giúp người bệnh điều trị đơn giản và nhẹ nhàng hơn.
|
thucuc
| 1,117
|
Bệnh hen phế quản điều trị triệt để là rất cần thiết
Bệnh hen phế quản là một trong những bệnh lý về hô hấp thường gặp nhất ở trẻ em. Bệnh rất dễ tái đi tái lại nhiều lần ảnh hưởng tới sức khỏe nên việc phát hiện và điều trị triệt để là rất cần thiết.
1. Bệnh hen phế quản do nguyên nhân gì?
Hen phế quản do nhiều nguyên nhân gây ra:
Hen phế quản là bệnh lý đường hô hấp khá phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
Ở trẻ em có thể khởi phát trong năm đầu đời nhưng hơn 65% các trường hợp xuất hiện bệnh trong độ tuổi 2-5 và khoảng 10% khởi phát bệnh sau 5 tuổi. Trong hầu hết các trường hợp, triệu chứng hen sẽ dần cải thiện khi trẻ lớn lên.
2. Các triệu chứng của hen phế quản
Thông thường các triệu chứng của hen phế quản chỉ xảy ra trong cơn hen, ngoài cơn hen người bệnh thường cảm thấy bình thường. Cơn hen hay xuất hiện về đêm hoặc khi tiếp xúc với dị nguyên gây bệnh hoặc các yếu tố kích thích cơn hen.
Các triệu chứng của hen diễn ra từng cơn như: Ho, ho khan, ho từng tiếng một, khò khè, nặng ngực (tức ngực), có cảm giác như vị vật nặng đè ép trên ngực, khó thở tái đi tái lại nhiều lần.
Bệnh có thể gặp ở trẻ em và người lớn với các triệu chứng như ho, khó thở, thở khò khè
3. Bệnh hen phế quản có nguy hiểm không?
Bệnh hen rất nguy hiểm tuy nhiên nhiều người do thiếu kiến thức về bệnh nên không phát hiện và điều trị sớm. Trong hen cấp có thể xảy ra những biến chứng như: suy hô hấp cấp, có thể gây ra tử vong vì nghẹt thở, ngưng thở trong vài phút có thể gây ra tử vong. Ngoài ra, hen phế quản còn có thể còn có biến chứng khác như: tràn khí phế nang do ho, ép ngực hoặc do gắng sức để thở.
Về lâu dài, hen phế quản có thể gây ra giãn phế nang, khí phế thủng, chuyển sang tâm phế mạn (tức là bị đường hô hấp rồi dẫn đến suy tim phải).
4. Cách điều trị bệnh hen phế quản
Mặc dù bệnh hen phế quản không thể điều trị khỏi nhưng có thể được kiểm soát nếu chữa trị đúng cách, theo dõi chặt chẽ và dùng thuốc dự phòng điều đặn.
Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh (nếu có)
Các thuốc được dùng trong điều trị hen phế quản không gây ảnh hưởng đến người bệnh. Để đạt hiệu quả cao sau điều trị, người bệnh cũng cần tránh các yếu tố, dị nguyên khiến hen dễ tái phát hoặc nặng hơn như khói thuốc, bụi bẩn, phấn hoa, lông vật nuôi….
Người bệnh hen cần tái khám định kỳ để nắm được tiến triển tình trạng bệnh đồng thời điều chỉnh đơn thuốc chữa hen phế quản phù hợp. Đồng thời người bệnh nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, hạn chế ăn những thức ăn gây dị ứng cho cơ thể. Ngoài ra, cần tập thể dục điều đặn để tăng cường sức đề kháng.
Người bệnh hen phế quản nên tìm đến các bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán và điều trị đúng phương pháp, mang lại hiệu quả cao.
|
thucuc
| 600
|
Ảnh hưởng của bướu sợi tuyến
Nếu bạn có một khối u nhỏ ở vú thì cũng đừng quá lo lắng, bởi đây có thể là bướu sợi tuyến, một dạng tăng sinh tế bào lành tính xảy ra ở phụ nữ trẻ tuổi. Ảnh hưởng của bướu sợi tuyến vú rất hiếm khi trở thành ung thư nhưng các khối u này vẫn có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tâm lý của người bệnh.
1. Bệnh bướu sợi tuyến là gì?
Bướu sợi tuyến là một khối u lành tính ở vú. Mọi người thường hay nhầm lẫn bướu sợi tuyến với ung thư vú. Tuy nhiên bướu sợi tuyến khác với ung thư vú là tế bào bướu tăng sinh lành tính có giới hạn, không xâm lấn tới các cơ quan khác trong cơ thể, chúng chỉ giới hạn trong các mô vú. Thành phần bướu sợi tuyến bao gồm mô tuyến vú, mô sợi và mô liên kết.Bướu sợi tuyến vú thường được phân thành 2 loại gồm:Bướu sợi tuyến vú dạng đơn giản: Thành phần cấu tạo đồng nhất với nhau, hầu như không làm tăng nguy cơ dẫn đến ung thư vú;Bướu sợi tuyến vú dạng phức tạp: Loại bướu này có nhiều thành phần khác nhau, bao gồm cả canxi lắng đọng. Nếu bạn có loại u này, rủi ro mắc bệnh ung thư vú cao hơn 1,5% so với những người khác.Hiện tại chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra bướu sợi tuyến vú, nhưng các nhà nghiên cứu nghi ngờ hormone đóng một vai trò trong việc hình thành bướu. Bướu sợi tuyến có liên quan đến các hormone sinh sản vì bệnh này thường xảy ra trong độ tuổi sinh sản. Các khối u có thể to hơn khi người phụ nữ mang thai hoặc sử dụng liệu pháp hormone. Sau khi mãn kinh, cùng với sự sụt giảm của hormone trong cơ thể, các khối u có thể thu nhỏ.Các nguyên nhân khác góp phần gây ra bướu sợi tuyến vú là uống thuốc tránh thai trước tuổi 20.
2. Những dấu hiệu và triệu chứng nhận biết bướu sợi tuyến vú
Người bị bướu sợi tuyến vú khi ấn vào da có thể cảm thấy khối u ở trong vú. Các dấu hiệu và triệu chứng khác của bướu sợi tuyến vú bao gồm:Các khối bướu sợi tuyến vú chắc và hình dạng rõ ràng;Bướu sợi tuyến vú thường không đau và có thể di chuyển.Các khối bướu sợi tuyến có thể có các kích thước khác nhau. Hầu hết đường kính của bướu chỉ khoảng 1 – 2cm. Đôi khi, người bệnh còn không thể sờ thấy chúng.
3. Ảnh hưởng của bướu sợi tuyến vú
Phần lớn trường hợp người bệnh bị bướu sợi tuyến vú không kèm theo biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp hiếm gặp (khoảng 0,002 – 0,125%), bướu sợi tuyến vú có nguy cơ phát triển thành u ác tính (ung thư). Do đó, bác sĩ vẫn luôn khuyến khích người bệnh nên điều trị nếu có bất kỳ khối u nào trong người.Bác sĩ sẽ chẩn đoán bướu sợi tuyến vú bằng cách khám lâm sàng. Tùy thuộc vào tình hình sức khỏe, bạn có thể cần phải thực hiện siêu âm vú hoặc chụp nhũ ảnh như sau:Khi siêu âm vú, người bệnh được yêu cầu nằm trên mặt phẳng, sau đó bác sĩ sẽ dùng thiết bị đầu dò cầm tay để tái tạo hình ảnh bên trong vú lên màn hình;Đối với chụp nhũ ảnh, vú bệnh nhân sẽ được ép bởi 2 mặt phẳng để cho ra hình ảnh chính xác nhất, từ đó bác sĩ có thể đánh giá tình trạng bướu hiện tại.Để kiểm tra xem đó có phải là khối u ung thư hay không, bác sĩ có thể đề nghị chọc hút vú bằng kim nhỏ hoặc sinh thiết vú. Đây là kỹ thuật sử dụng kim nhỏ chọc vào mô vú và lấy một vài mảnh nhỏ của khối u để gửi đến phòng xét nghiệm. Qua kiểm tra bằng kính hiển vi, bác sĩ có thể xác định đó là bướu hay ung thư.
4. Mẹ bị bướu sợi tuyến có cho con bú được không?
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất với hệ tiêu hóa của trẻ, cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho trẻ trong 6 tháng đầu đời. Khi trẻ qua giai đoạn 6 tháng đầu đời, nhu cầu về năng lượng và dinh dưỡng cũng sẽ lớn hơn mà sữa mẹ không đủ để đáp ứng nên cần phải bổ sung thêm các nguồn dinh dưỡng khác.Do đó bị bướu sợi tuyến có cho con bú được không là vấn đề nhiều bà mẹ quan tâm khi gặp phải tình trạng này. Theo đó, việc hình thành bướu sợi tuyến vú không ảnh hưởng tới việc cho trẻ bú sữa mẹ, do đó nếu bé vẫn còn cần sữa mẹ thì bạn cứ cho bé bú bình thường. Việc cho bé bú sẽ giúp làm giảm căng sữa và sự khó chịu ở ngực.
5. Cách điều trị bướu sợi tuyến vú
Tùy từng vào từng trường hợp cụ thể của mỗi bệnh nhân như kích thước bướu, tình trạng sức khỏe ... mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp can thiệp phù hợp nhất.Các cách điều trị bướu sợi tuyến vú bao gồm:Bướu sợi tuyến vú nhỏ hơn 2cm, người bệnh không đau và không có bất kỳ ảnh hưởng xấu nào đến sức khỏe người bệnh thì việc điều trị có thể không cần thiết. Bác sĩ thường chỉ định tái khám định kỳ, siêu âm vú, chụp nhũ ảnh và sinh thiết nhờ kim nhỏ...Kích thước bướu sợi tuyến vú lớn: Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ xem xét phẫu thuật lấy trọn khối bướu.Bướu sợi tuyến vú thường là lành tính, chính vì vậy khi được bác sĩ chỉ định theo dõi mà không cần điều trị thì bạn cũng nên lo lắng thái quá, chỉ cần theo dõi và tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. Còn đối với những bệnh nhân có bướu sợi đã trải qua phẫu thuật điều trị, việc duy trì lối sống sinh hoạt lành mạnh và chế độ ăn uống khoa học là điều vô cùng quan trọng để hạn chế tình trạng khối u tái phát.
6. Những thói quen sinh hoạt giúp bạn hạn chế diễn tiến bệnh
Bạn có thể tự kiểm soát bướu sợi tuyến vú nếu áp dụng các biện pháp sau đây:Tái khám và chụp nhũ ảnh định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ;Tự khám vú tại nhà thường xuyên để kiểm tra xem có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào không;Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể bằng cách tập thể dục thường xuyên;Thực hiện chế độ ăn uống thích hợp: Trong chế độ ăn uống, người bệnh cần đảm bảo cung cấp đủ lượng i-ốt; tăng cường rau xanh và hoa quả tươi; giảm ăn thịt đỏ, nhộng tằm hay trứng vịt lộn và các thực phẩm có hàm lượng nhôm, sắt tự do vượt quá ngưỡng.Nhìn chung các bệnh lý tuyến vú rất phổ biến ở nữ giới, đặc biệt là ung thư vú – đứng đầu về tỷ lệ mắc trong số các bệnh ung thư ở nữ. Vì vậy nếu bạn nhận thấy các biểu hiện bất thường cảnh báo ung thư như vú nổi cục cứng di động ít, hạch nách, núm vú tiết dịch bất thường, sốt... thì hãy đến gặp bác sĩ để chẩn đoán chính xác.
|
vinmec
| 1,284
|
Có cần khám nha khoa 6 tháng/ lần không?
Nên đi khám nha khoa định kỳ để nha sĩ tìm thấy các vấn đề răng miệng mà bạn không nhận thấy. Nếu không đến gặp nha sĩ đúng lịch hẹn, những tình trạng nhẹ nhưng không được điều trị có thể trở nên đau đớn và khó điều trị dứt điểm.
1. Sự khác biệt giữa khám răng định kỳ và điều trị nha khoa?
Khám răng định kỳ là một cuộc thăm khám bao gồm kiểm tra và làm sạch răng miệng. Điều trị nha khoa là thăm khám chuyên khoa để điều trị các vấn đề về răng, xử lý răng sâu, ống tủy, loại bỏ răng hỏng,...Các điều trị nha khoa được lên lịch khi cần thiết, trong khi khám răng theo lịch trình định kỳ thường xuyên. Lên kế hoạch kiểm tra răng miệng thường xuyên có thể ngăn chặn nhu cầu điều trị nha khoa.
2. Tại sao cần khám nha khoa định kỳ?
Mọi người nên đi kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ. Những lần thăm khám định kỳ này cho phép nha sĩ tìm thấy bất kỳ vấn đề răng miệng mà bạn có thể không nhận thấy. Nếu không đến gặp nha sĩ thường xuyên, những tình trạng nhẹ nhưng không được điều trị sẽ có thể trở nên đau đớn và khó điều trị dứt điểm. Để nha sĩ thường xuyên kiểm tra răng và nướu của bạn cũng sẽ giúp ngăn ngừa các vấn đề liên quan. Khi nha sĩ kiểm tra và phát hiện có sâu răng thì họ sẽ hướng dẫn bạn cách chăm sóc răng miệng đúng cách để cải thiện tình trạng này.Một cuộc khảo sát được thực hiện ở Anh cho thấy những trẻ em chỉ đến gặp nha sĩ khi nhận thấy có vấn đề thì tình trạng răng bị sâu và cần phải trám răng nhiều hơn so với trẻ em đến khám định kỳ theo lịch trình. Trẻ em thường xuyên đến gặp nha sĩ cũng ít cần nhổ răng hơn. Một cuộc khảo sát khác được thực hiện với người lớn cho thấy những người đi khám răng định kỳ có ít răng bị mất hơn đáng kể so với những người chỉ đến gặp nha sĩ để điều trị nha khoa. Có nhiều yếu tố góp phần tạo nên sức khỏe răng miệng tốt, nhưng việc thường xuyên đến gặp nha sĩ là một phần thiết yếu để giữ cho răng của bạn khỏe mạnh và ngăn ngừa các vấn đề về răng miệng.
Khám nha khoa định kỳ giúp bạn phát hiện sớm bất thường về răng miệng
3. Quá trình khám nha khoa định kỳ diễn ra như thế nào?
Đi khám răng có thể là một điều đáng sợ và nỗi sợ hãi này là điều khiến nhiều người không đến thăm khám thường xuyên. Biết những gì sẽ xảy ra trong quá trình kiểm tra răng miệng có thể giúp bạn dễ dàng hơn một chút khi quyết định đặt lịch hẹn với bác sĩ nha khoa. Trong quá trình khám răng định kỳ, nha sĩ của bạn sẽ:Kiểm tra kỹ miệng, răng và nướu của bạn;Đặt câu hỏi về sức khỏe tổng thể của bạn và bất kỳ vấn đề răng miệng nào bạn đã gặp kể từ cuộc hẹn gần đây nhất;Đặt câu hỏi về những gì bạn ăn và việc sử dụng thuốc lá hoặc rượu;Tư vấn cho bạn các cách cải thiện vệ sinh răng miệng và thói quen làm sạch răng nói chung;Đề nghị điều trị hoặc các biện pháp khác cho các vấn đề răng miệng của bạn, nếu cần thiết.Vào cuối buổi khám , bác sĩ nha khoa sẽ đề xuất một ngày cho lần khám tiếp theo của bạn. Nó có thể sớm hơn 6 tháng hoặc lâu hơn. Nha sĩ của bạn sẽ tính đến sức khỏe răng miệng hiện tại của bạn và nguy cơ phát triển các vấn đề khi lên lịch khám nha khoa tiếp theo cho bạn.
4. Bao lâu lại khám nha khoa định kỳ?
Không có câu trả lời phù hợp cho tất cả mọi người. Khi quyết định khám răng định kỳ, có nhiều điều bạn cần lưu ý. Các yếu tố ảnh hưởng đến tần suất bạn cần gặp nha sĩ bao gồm:Lối sống: Nếu bạn uống rượu hoặc hút thuốc thường xuyên, bạn có thể cần đến gặp nha sĩ thường xuyên hơn. Các nghiên cứu cho thấy những người uống rượu có tỷ lệ mất răng vĩnh viễn cao gấp 3 lần so với tỷ lệ trung bình trên toàn quốc ở Hoa Kỳ và việc sử dụng thuốc lá có liên quan đến các bệnh răng miệng phổ biến.Thói quen vệ sinh răng miệng: Nếu bạn chăm chỉ vệ sinh răng miệng, sức khỏe răng miệng của bạn sẽ tốt hơn nếu bạn không siêng năng giữ thói quen vệ sinh răng miệng tốt. Bạn càng giữ cho miệng, răng và nướu khỏe mạnh thì khả năng bạn phải gặp nha sĩ càng ít.Vấn đề về răng miệng bạn gặp phải: Có một số điều về sức khỏe răng miệng của bạn mà bạn sẽ không thể thay đổi được. Nếu bạn dễ bị sâu răng, bạn sẽ cần thực hiện thêm các bước để chống lại chúng. Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc một số bệnh răng miệng, bạn sẽ cần được nha sĩ kiểm tra thường xuyên hơn.Các hành động phòng ngừa là một cách tuyệt vời để duy trì vệ sinh răng miệng của bạn, nhưng nếu không thể dễ dàng tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ cần thiết để chăm sóc răng miệng, bạn có nhiều khả năng cần phải kiểm tra răng miệng thường xuyên.
Những người thường xuyên hút thuốc sẽ có thời gian khám nha khoa định kỳ gần hơn
Giữ lịch hẹn khám nha khoa định kỳ là điều quan trọng để ngăn ngừa các vấn đề răng miệng và bảo vệ sức khỏe răng miệng của bạn. Nói chuyện với nha sĩ của bạn để quyết định khi nào bạn nên đi khám răng định kỳ lần tiếp theo.com, healthline.com
|
vinmec
| 1,039
|
Viêm não Nhật Bản: Cha mẹ dễ nhầm lẫn với bệnh khác
Bệnh viêm não Nhật Bản B thường xuất hiện vào mùa hè. Hiện nay ở miền Bắc nước ta bệnh đã bắt đầu xuất hiện. Viêm não Nhật Bản B có bệnh cảnh rất nặng, nguy cơ tử vong cao và có khả năng lây lan mạnh, vì vậy, cần đề cao cảnh giác, không được chủ quan.
Ảnh minh họa
Thời gian gần đây, bệnh viêm não, viêm não Nhật Bản đang bắt đầu vào mùa với diễn biến phức tạp. Do vậy,
các cha mẹ cần phải lưu ý phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản để tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Do diễn tiến của bệnh viêm não nói chung và viêm não Nhật Bản nói riêng thường phức tạp và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác nên bệnh nhân đến viện khi đã có biến chứng vẫn thường xảy ra.
Theo thống kê, đến hết tháng 6/2015, Sở Y tế Hà Nội ghi nhận đã có 11 trường hợp mắc viêm não Nhật Bản. Trong đó, BV Nhi Trung ương có 4 ca viêm não Nhật Bản. Đối tượng mắc chủ yếu là trẻ em chưa được tiêm chủng hoặc tiêm chưa đầy đủ vắc xin phòng bệnh.
Triệu chứng:
- Thời kỳ ủ bệnh từ một-sáu ngày, ngắn nhất là 24 giờ và có khi lên tới 14 ngày, thường ít có triệu chứng. Bệnh thường khởi phát đột ngột với các triệu chứng như sốt, đau đầu, buồn nôn và nôn. Sau đó sốt cao, co giật, co cứng cơ và lú lẫn.
- Giai đoạn toàn phát là những dấu hiệu ở màng não, não và rối loạn thần kinh thực vật. Đối với dấu hiệu màng não, triệu chứng phổ biến là cứng gáy. Rối loạn vận động thể hiện trên nhiều mặt như co cứng cơ, co vặn, co giật, run, liệt nửa người.
- Các triệu chứng thần kinh thực vật rất đa dạng và nặng nề: nhiệt độ dao động, xanh tái, rối loạn hô hấp, tăng tiết đàm, nhịp tim nhanh, nôn, bí đại tiểu tiện và ngừng hô hấp đột ngột. Các triệu chứng tâm thần chủ yếu là rối loạn ý thức với các mức độ khác nhau, từ ngủ gà đến hôn mê sâu.
Trong các trường hợp nặng tiến triển đến tử vong, thường thấy sốt trên 40 độ C kèm với rối loạn thần kinh thực vật nặng nề. Tử vong thường xảy ra vào ngày thứ ba đến ngày thứ tám của giai đoạn cấp. Với các bệnh nhi sống sót, có thể để lại di chứng thần kinh tâm thần.
Đường lây truyền bệnh viêm não Nhật Bản.
Phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản B
Để chủ động trong công tác phòng chống bệnh viêm não vi rút, trong đó có bệnh viêm não Nhật
Bản, cơ quan y tế khuyến cáo:
Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, nhà ở sạch sẽ, vệ sinh chuồng trại chăn nuôi để hạn chế nơi trú đậu của muỗi, dời chuồng gia súc xa nhà, loại bỏ các ổ bọ gậy.
Khi ngủ cần mắc màn, thường xuyên sử dụng các biện pháp xua, diệt muỗi; không để trẻ em chơi gần chuồng gia súc.
Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, đảm bảo an toàn thực phẩm, ăn chín, uống chín.
Thực hiện tốt việc cách ly cũng như hạn chế tiếp xúc với người bệnh và đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh.
Bệnh viêm não Nhật Bản B đã có vắc xin phòng bệnh, thực hiện tiêm vắc xin VNNB đầy đủ và đúng lịch là biện pháp phòng bệnh quan trọng và hiệu quả nhất.
- Mũi 1: lúc trẻ được 1 tuổi;
- Mũi 2: sau mũi 1 từ 1 đến 2 tuần;
- Mũi 3: cách mũi 2 là 1 năm. Sau đó cứ 3-4 năm tiêm nhắc lại một lần cho đến khi trẻ qua 15 tuổi.
Hà Nội tăng cường phòng chống bệnh viêm não Nhật Bản
Sở Y tế Hà Nội yêu cầu các đơn vị tăng cường công tác phòng chống bệnh viêm não Nhật Bản để ngăn ngừa bệnh bùng phát. Theo đó, các đơn vị y tế dự phòng tăng cường giám sát dịch tại các bệnh viện và cộng đồng, kịp thời phát hiện những trường hợp mắc bệnh để chủ động khoanh vùng, xử lý triệt để ổ dịch; tăng cường công tác tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh, vận động các gia đình đưa trẻ trong độ tuổi đi tiêm phòng vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản và tổ chức tốt công tác tiêm chủng đảm bảo an toàn, chất lượng và đạt tỷ lệ cao.
Sở Y tế cũng yêu cầu các đơn vị điều trị tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế tham gia khám, phát hiện, điều trị các trường hợp nghi ngờ hoặc mắc bệnh viêm não Nhật Bản; tăng cường khám, phát hiện sớm bệnh nhân bị viêm não Nhật Bản và phối hơp chặt chẽ với đơn vị y tế dự phòng để xử lý kịp thời theo quy định; khi có bệnh nhân phải điều trị tích cực, hạn chế thấp nhất tử vong.
Sở Y tế cũng khuyến cáo, bên cạnh việc vệ sinh môi trường sạch sẽ, loại bỏ nơi trú ẩn và sinh sản của muỗi truyền bệnh viêm não Nhật Bản, ngủ phải nằm màn để muỗi không đốt, các gia đình cần đưa trẻ đi tiêm phòng viêm não Nhật Bản đúng lịch và đủ liều.
Cùng với việc tiêm phòng đầy đủ, các bậc phụ huynh cần bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho trẻ, giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân cho trẻ. Việc này là rất cần thiết, đặc biệt khi thời tiết nắng nóng kéo dài đang diễn ra, là điều kiện thuận lợi cho virus viêm não phát triển và phát tán... .
Theo Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội Hoàng Đức Hạnh, bệnh viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm cấp tính do muỗi truyền. Bệnh lưu hành quanh năm và gây dịch trong mùa hè, thường gặp ở trẻ dưới 15 tuổi, đặc biệt là ở những trẻ chưa được tiêm hoặc không tiêm đầy đủ vắc xin phòng viêm não Nhật Bản.
|
medlatec
| 1,061
|
Công dụng thuốc Ostigold 500
Ostigold 500 là sản phẩm có tác dụng chống viêm nhẹ, chống thoái hoá và giúp phục hồi tổn thương do thoái hoá khớp, làm chậm quá trình thoái hoá khớp. Để có thể sử dụng sản phẩm này một cách an toàn và hiệu quả, bạn hãy tham khảo những thông tin về Ostigold 500 qua bài viết dưới đây.
1. Ostigold 500 có tác dụng gì?
Ostigold 500 có thành phần chính là Glucosamin sulfat 500mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Glucosamine là một amino - monosaccharide, đây là nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, sau khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco - polysaccharide, đây là một thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời có tác dụng ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide gây ra sự phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giúp làm giảm quá trình mất calci của xương.Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên làm tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn khớp của dịch khớp. Vì thế, khi sử dụng glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp như đau, khó vận động, khô khớp mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh thoái hoá khớp tiến triển.Glucosamine là thành phần tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, giúp điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, giúp cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh thoái hoá tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp. Tuy nhiên, Glucosamine có tác dụng khá chậm, không thể thấy rõ tác dụng sau khi dùng vài ngày, mà thường cần dùng khoảng 3 tháng mới mang lại hiệu quả điều trị và hỗ trợ giảm tiến tiến của thoái hoá khớp.Ostigold 500 là một dạng thực phẩm chức năng thường được chỉ định dùng trong các trường hợp như:Người bị thoái hoá khớp, khô khớp, viêm khớp thể nhẹ và trung bình.Người có thoái hoá nhẹ và muốn bổ sung chất nhầy dịch khớp, làm tăng tính vận động linh hoạt của khớp.
2. Cách dùng và liều dùng Oszigold 500
Cách dùng: Uống Ostigold 500 với nước, sau ăn hoặc có thể uống trước bữa ăn.Liều lượng:Sản phẩm này dùng cho người lớn trên 18 tuổi: Liều dùng là uống 1 viên/ lần và uống 3 lần/ ngày.Khi bắt đầu sử dụng cần dùng ít nhất sử dụng liên tục trong 2 đến 3 tháng mới đem lại hiệu quả mong muốn.Trường hợp người bệnh đau nhiều hay đau cấp tính nên kết hợp biện pháp để giảm đau khác kết hợp với dùng thuốc này. Vì thuốc này có tác dụng chậm và không thể giải quyết tình trạng đau xương khớp cấp tính.
3. Một số điều cần lưu ý khi dùng Ostigold 500
Không sử dụng sản phẩm này cho người có tiền sử mẫn cảm với Glucosamin Sulphat.Phụ nữ có thai và cho con bú: bạn không nên dùng glucosamin cho phụ nữ cho con bú và phụ nữ mang thai, bởi vì chưa có bằng chứng an toàn cho đối tượng này. Ngoài việc được dùng trong điều trị chứng rối loạn xương khớp đôi khi glucosamin cũng được dùng với mục đích khác như trong bệnh hội chứng ruột kích thích. Nhưng chỉ dùng với mục đích khác dưới chỉ định của bác sĩ. Mặc dù, sản phẩm này dung nạp khá tốt ít gây ra tác dụng không mong muốn. Nhưng đôi khi có thể gây ra tình trạng buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy mặc dù hiếm gặp.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết Ostigold 500 có tác dụng gì và sử dụng như thế nào. Nếu còn điều gì bạn thắc mắc hãy hỏi ý kiến của dược sĩ hay bác sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 708
|
Công dụng thuốc Calciferat
Calciferat là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Calciferat.
1. Calciferat là thuốc gì?
Calciferat là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thành phần chính của Calciferat bao gồm: Calci carbonat, vitamin D3 (750mg; 200UI).Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
2. Công dụng thuốc Calciferat
Thành phần Calcium Carbonate trong thuốc Calciferat có tác dụng trung hòa axit do đó làm giảm axit trào ngược.Thuốc được dùng để điều trị tình trạng nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không có đủ lượng canxi.
3. Chỉ định dùng thuốc Calciferat khi nào?
Calcium Carbonate được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:Bổ sung canxi.Dạ dày chua.Rối loạn dạ dày.Acid khó tiêu.Ợ nóng.
4. Chống chỉ định điều trị bằng thuốc Calciferat khi nào?
Chống chỉ định khi dùng Calciferat 750mg/200IU:Bị mẫn cảm với thành phần Calcium Carbonate.Người mắc bệnh sau: Bệnh thận, Sarcoidosis, tăng cường hoạt động của tuyến cận giáp, nồng độ canxi trong máu cao, cơ thể mất nước trầm trọng, sỏi thận.
5. Cách dùng, liều dùng
5.1. Cách dùng. Thuốc được dùng trực tiếp bằng đường uống.5.2. Liều dùng. Loãng xương: Liều thông thường hàm lượng 2500 - 7500 mg/ ngày uống chia thành 2 - 4 liều.Giảm canxi trong máu: Liều dùng thông thường hàm lượng 900 - 2500 mg/ngày uống chia thành 2 - 4 liều. Người bệnh có thể điều chỉnh liều dùng khi cần thiết để đạt mức độ canxi huyết thanh bình thường.Rối loạn tiêu hóa:Liều dùng thông thường hàm lượng 300 - 8000 mg/ngày uống chia thành 2 - 4 liều. Người bệnh có thể tăng liều khi cần thiết để làm giảm các triệu chứng của bệnh đau bao tử.Liều dùng tối đa hàng ngày hàm lượng 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Người bệnh không được dùng vượt quá liều tối đa trong khoảng thời gian nhiều hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.Trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày - tá tràng, ăn mòn thực quản:Liều dùng thông thường hàm lượng 1250 - 3750mg/ ngày chia thành 2 - 4 lần. Người bệnh có thể tăng liều dùng lên khi cần thiết nhằm làm giảm sự khó chịu ở bụng.Liều tối đa hàng ngày hàm lượng 5500 đến 7980 mg (tùy thuộc vào sản phẩm được sử dụng). Không được vượt quá liều tối đa hàng ngày trong khoảng thời gian hơn 2 tuần, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
6. Xử trí khi quên liều, quá liều
6.1. Quên liều thuốc Calciferat. Nếu người bệnh quên dùng 1 liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.6.2. Quá liều thuốc Calciferat.
7. Tác dụng phụ của thuốc Calciferat
Trong quá trình sử dụng thuốc Calciferat, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Buồn nôn.Táo bón.Đau đầu.Ăn không ngon.Nôn mửa.Trong trường hợp các tác dụng bạn gặp phải quá nặng, nên gọi cho bác sĩ để được hỗ trợ và tìm giải pháp cải thiện tình trạng.
8. Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc Calciferat
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, ẩm ướt, tránh ánh sáng trực tiếp.Không sử dụng thuốc khi thấy hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước.Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em, vật nuôi.Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý tăng hoặc giảm liều lượng.Tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ với các trường hợp: Có bệnh mãn tính, phụ nữ đang mang thai và cho con bú, người già, trẻ nhỏ.Trên đây là những thông tin về thuốc Calciferat. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, bạn có thể liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
|
vinmec
| 724
|
Công dụng thuốc Agilinco
Thuốc Agilinco là thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị phối hợp trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng ở tai mũi họng, đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường sinh dục... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Agilinco, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Agilinco trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Agilinco công dụng là gì?
1.1. Thuốc Agilinco là thuốc gì?Thuốc Agilinco thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần hoạt chất chính là Lincomycin (dưới dạng Lincomycin hydroclorid) hàm lượng 500mg. Đóng gói vỉ nhôm 10 viên, hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ hoặc lọ 100 viên.Thuốc Agilinco khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em (dưới sự giám sát của bác sĩ).1.2. Thuốc Agilinco có tác dụng gì?Hoạt chất chính Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid thu được sau khi nuôi cấy Streptomyces lincolnensis.Lincomycin có phổ tác dụng rộng đối với các loại vi khuẩn kỵ khí.Ở liều cao, lincomycin có tác dụng đối với các vi khuẩn kỵ khí Gram âm, điển hình như Bacteroides spp.Lincomycin cũng có tác dụng đối với sinh vật đơn bào, nên đã được dùng trong điều trị bệnh nhiễm Toxoplasma và bệnh viêm phổi do Pneumocystis carinii.Các vi khuẩn nhạy cảm với Lincomycin: vi khuẩn kỵ khí Gram dương Eubacterium, Peptococcus, Propionibacterium, Peptostreptococcus và nhiều chủng Clostridium tetani và Clostridium perfringens.Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống và phân bố hầu khắp các cơ quan trong cơ thể.Thuốc Agilinco được bác sĩ kê đơn chỉ định chống nhiễm khuẩn nặng với nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh ở: Đường hô hấp trên, đường tiêu hóa và các cơ quan khác như da, sinh dục, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết.Chống chỉ định:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Lincomycin, nhóm clindamycin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn màng não, do thuốc khuếch tán đến dịch não tủy rất ít.Nhóm phụ nữ đang cho con bú do thuốc có bài tiết vào sữa mẹ.Không được dùng chung với thuốc có chứa erythromycin.
2. Cách sử dụng của thuốc Agilinco
2.1. Cách dùng thuốc Agilinco. Thuốc Agilinco dùng đường uống, do thức ăn ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc nên người bệnh cần uống thuốc xa bữa ăn, trước hoặc sau ăn từ 1 đến 2 giờ.Người bệnh uống nguyên viên Agilinco với cốc nước lọc, không bẻ vụn, nghiền nát hay trộn chung với bất kỳ hỗn hợp nào.Người bệnh cần tuân thủ đúng theo liều chỉ định của bác sĩ điều trị, nên dùng đủ liệu trình để có được hiệu quả tốt nhất.2.2. Liều dùng của thuốc Agilinco. Người lớn. Nhiễm trùng nặng: 1 đến 2 viên cách mỗi 6 giờ uống 1 lần.Nhiễm trùng nghiêm trọng: 2 đến 3 viên cách mỗi 6 giờ uống 1 lần.Trẻ em. Nhiễm trùng nặng: 8 - 16 mg/kg cân nặng/ngày, chia 3 đến 4 lần.Nhiễm trùng nghiêm trọng: 16 - 20 mg/kg cân nặng/ngày, chia 3 đến 4 lần.Nhóm bệnh nhân suy gan, suy thận: Cần điều chỉnh liều do thời gian bán hủy của lincomycin tăng lên.Xử lý khi quên liều: Để đảm bảo Agilinco phát huy được tối đa tác dụng điều trị nhiễm khuẩn thì người bệnh cần cố gắng không quên uống thuốc. Bệnh nhân nên chọn một giờ cố định trong ngày để thuận tiện cho việc uống thuốc và luôn duy trì được nồng độ của thuốc trong máu, có thể đặt báo thức để ghi nhớ. Nếu lỡ quên một liều Agilinco thì cần uống ngay khi nhớ ra nhưng không được quá 6 tiếng, nếu quá thời gian thì nên bỏ qua liều đã quên và uống tiếp theo lịch trình. Không được uống gấp đôi liều.Xử trí khi quá liều: Trường hợp quá liều Agilinco, chủ yếu là phản ứng tiêu hóa, bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và tiêu chảy. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Lincomycin không loại được loại trừ bằng thẩm phân máu hoặc phúc mạc. Người bệnh cần được tích cực theo dõi để có các biện pháp xử trí kịp thời.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Agilinco
Trong quá trình sử dụng thuốc Agilinco, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Không dùng Agilinco khi đã hết hạn sử dụng, viên thuốc đổi màu, mất kết cấu, có biểu hiện của nấm mốc, vỉ thuốc bị hở niêm phong.Dùng thuốc kháng sinh trong thời gian dài bao gồm cả Agilinco đều có thể khiến bùng phát các sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.Giống như các loại kháng sinh khác khi dùng Agilinco có thể xảy ra tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD). Mức độ nghiêm trọng của chúng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Việc điều trị với một tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của đại tràng dẫn đến sự tăng sinh vi khuẩn do C. difficile.Thận trọng khi dùng Agilinco cho người bị bệnh viêm đại tràng, người có tiền sử dị ứng hay bị hen suyễn.Điều trị thuốc Agilinco lâu dài cần kiểm tra lại công thức máu, xét nghiệm gan mật, chức năng thận thường xuyên.Hiện nay không ghi nhận độc tính lên thai nhi. Tuy nhiên, cần cân nhắc khi sử dụng thuốc Agilinco cho phụ nữ có thai.Thuốc dùng được cho người lái xe hay vận hành máy móc thường xuyên.
4. Tác dụng phụ của thuốc Agilinco
Tác dụng phụ của thuốc Agilinco có thể xyar ra với tần suất như sau:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn.Ít gặp: Viêm âm đạo, phát ban, mày đay trên da.Hiếm gặp: Rối loạn da và các mô dưới da như ngứa.Chưa rõ tần suất:Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: viêm đại tràng do Clostridium difficile, Viêm đại tràng màng giả.Rối loạn trong máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.Rối loạn ở hệ miễn dịch: phù mạch, phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.Rối loạn tiêu hóa: Viêm thực quản, cảm giác khó chịu ở bụng.Rối loạn gan - mật: Vàng da, xét nghiệm chức năng gan có bất thường.Rối loạn da và các mô dưới da: viêm da bọng nước, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.
5. Tương tác thuốc Agilinco
Tương tác thuốc Agilinco có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Aminoglycosid: hoạt chất Lincomycin không ảnh hưởng đến dược động học của gentamicin, tuy nhiên độ an toàn chưa được đánh giá khi phối hợp hai loại kháng sinh này.Kaolin: Các thuốc chống tiêu chảy có chứa thành phần kaolin làm ruột giảm hấp thu các chế phẩm có chứa lincomycin. Để hạn chế sự kém hấp thu đó cho uống Agilinco 2 giờ sau khi dùng kaolin.Theophylin: hoạt chất Lincomycin không tương tác với theophylin.Thuốc tránh thai uống: Tác dụng của thuốc tránh thai dạng uống có thể bị ức chế hoặc bị giảm do rối loạn vi khuẩn bình thường ở ruột làm chẹn chu kỳ ruột – gan. Thuốc chẹn thần kinh – cơ: cần thận trọng khi phối hợp với lincomycin, vì hai thuốc có tác dụng tương tự nhau.Erythromycin: Do có tính đối kháng in vitro giữa erythromycin và lincomycin, nên không được phối hợp 2 thuốc đó.Thức ăn và natri cyclamat (chất làm ngọt): Làm giảm mạnh sự hấp thu lincomycin (tới mức 2/3).Thuốc Agilinco có thời gian bảo quản 3 năm từ ngày sản xuất. Bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ phù hợp dưới 30°C, để thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, không để trong tủ lạnh hoặc đông lạnh. Tránh xa các nguồn nhiệt và tầm với của trẻ em.
|
vinmec
| 1,373
|
Nghiệm pháp dây thắt trong chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết
Sử dụng để hỗ trợ bác sĩ trong việc phát hiện, chẩn đoán sớm bệnh sốt xuất huyết là một mục đích của nghiệm pháp dây thắt.
1. Nghiệm pháp dây thắt là như thế nào?
Nghiệm pháp dây thắt là một nghiệm pháp được thực hiện với mục đích kiểm tra, đánh giá sức bền thành mạch của người bệnh; trong đó, thành mao mạch là chủ yếu.
Nguyên lý của nó là chủ động cản trở tuần hoàn về tim nhằm làm cho áp lực trong lòng tĩnh mạch và mao mạch tăng, rồi sẽ thực hiện giảm áp lực một cách đột ngột. Trường hợp thành mạch của người bệnh kém bền vững thì hồng cầu trong máu bị đẩy ra khỏi thành mạch. Từ đó, gây ra xuất huyết dưới da ở hình thái là các chấm xuất huyết nhỏ.
Tất cả các trường hợp có nghi ngờ gặp phải tình trạng suy giảm sức bền thành mao mạch đều có thể được chỉ định tiến hành nghiệm pháp này.
Nghiệm pháp này có thể được bác sĩ sử dụng với mục đích chẩn đoán sớm bệnh sốt xuất huyết, song đây không phải là dấu hiệu đặc hiệu của bệnh lý này. Ngoài ra, có thể có kết quả dương tính đối với những trường hợp như: viêm mao mạch dị ứng, giảm tiểu cầu nguyên phát, thiếu hụt các yếu tố đông máu,...
2. Về cách thực hiện
Đối với nghiệm pháp này, người bệnh sẽ không cần chuẩn bị gì đặc biệt để tiến hành thực hiện nó, ngoại trừ trường hợp bác sĩ có đưa ra chỉ định riêng.
Cụ thể, các bước thực hiện nghiệm pháp này như sau:
- Trước tiên, cần tiến hành kiểm tra nốt xuất huyết trên tay bệnh nhân và ghi rõ lại nếu có. Bước này là nhằm phân biệt với những nốt xuất huyết xuất hiện sau khi nghiệm pháp dây thắt được tiến hành. Từ đó, tránh khỏi việc nhầm lẫn dẫn đến sai sót khi đọc kết quả.
- Dùng máy đo huyết áp thực hiện đo chỉ số huyết áp của người bệnh.
- Tiếp tục thực hiện duy trì áp lực với máy đo huyết áp ở trị số trung bình của huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu với thời gian là vào khoảng 10 phút.
- Nhanh chóng tháo máy đo huyết áp ra khỏi tay của người bệnh, thực hiện giơ cao tay của người bệnh giúp máu được lưu thông bình thường. Sau đó, đợi trong khoảng 2 phút, rồi quan sát, đếm và đọc kết quả nhận được là số lượng chấm (nốt) xuất huyết xuất hiện ở vị trí trên 1cm2 da vùng mặt trước cánh tay và cẳng tay phần dưới dây thắt.
3. Về việc đánh giá kết quả nghiệm pháp dây thắt
Dựa trên số lượng các nốt xuất huyết, việc đánh giá kết quả nghiệm pháp dây thắt sẽ tương ứng như sau:
Từ 5 đến 9 nốt/1cm2: nghi ngờ (+)
Từ 10 đến 19 nốt/1cm2: dương tính (++)
Trên 19 nốt/ 1cm2: dương tính (+++)
Để nhận biết nốt xuất huyết, có thể dựa vào các đặc điểm sau:
Đường kính vào khoảng vài milimet hoặc to hơn nhưng không vượt quá 1cm;
Có màu đỏ;
Phẳng với da;
Không mất đi khi ấn phiến kính hay đè căng da;
Biến mất trong khoảng thời gian từ 2 ngày đến 5 ngày.
Về các trường hợp có kết quả dương tính, thì có thể bao gồm:
- Đối với đối tượng người bệnh có sốt:
Cần thực hiện xét nghiệm thêm các bệnh lý nhiễm khuẩn, ví dụ là bệnh viêm màng não mô cầu, thương hàn, sởi, bệnh bạch hầu,...
- Đối với đối tượng người bệnh không bị sốt:
Cần tham khảo các trường hợp sau:
Do bệnh miễn dịch, dị ứng, chẳng hạn là viêm thành mạch dị ứng.
Do bị thiếu vitamin C hay vitamin PP.
Do một số bệnh như: xơ gan, lao, suy thận, tiểu đường,…
Do những yếu tố đông máu của huyết tương bị thiếu hụt.
Do bệnh tiểu cầu.
Do có sự xuất hiện hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch.
Ngoài ra, trong ngoại khoa, sản khoa hoặc trong các chuyên khoa khác cũng có thể gặp kết quả dương tính của nghiệm pháp này.
4. Một số lưu ý liên quan đến nghiệm pháp dây thắt
Đây là một nghiệm pháp có những ưu điểm như đơn giản, dễ tiến hành; đồng thời cũng không tiềm ẩn rủi ro. Mặc dù vậy, kết quả nhận được có thể bị ảnh hưởng bởi một số sai sót như:
- Nhầm lẫn với những nốt xuất huyết đã xuất hiện trước khi tiến hành thực hiện nghiệm pháp này do không kiểm tra hoặc đã kiểm tra nhưng không kỹ càng.
- Tạo áp lực trong một khoảng thời gian chưa đủ dài.
- Tạo áp lực quá thấp hoặc quá cao (làm người bệnh bị đau).
Nghiệm pháp dây thắt có thể được sử dụng để phát hiện sớm sốt xuất huyết. Tuy nhiên, nó không phải là dấu hiệu đặc hiệu của bệnh lý này. Đối với các trường hợp bệnh nhân muốn có kết quả chính xác xác định có bị sốt xuất huyết hay không thì nên thực hiện thêm các xét nghiệm khác.
Bệnh viện không những được đầu tư về nguồn nhân lực với đội ngũ chuyên gia y tế, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, tận tâm với bệnh nhân; mà còn nổi bật ở sự đầu tư về hệ thống trang thiết bị y tế tiên tiến, đáp ứng mọi nhu cầu khám chữa bệnh cho khách hàng.
|
medlatec
| 940
|
Bọc răng sứ là gì? có rủi ro không và thực hiện thế nào?
Bọc răng sứ là giải pháp hàng đầu giúp bạn tự tin với nụ cười trắng sáng. Vậy cụ thể phương pháp này thực hiện như thế nào, có tiềm ẩn rủi ro nào không, bài viết sau sẽ cho bạn đáp án.
1. Bọc răng sứ là gì, có những loại nào?
1.1. Như thế nào bọc răng sứ?
Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ dùng răng sứ làm từ chất liệu sứ hoặc kết hợp kim loại để chụp lên trên phần răng bị khiếm khuyết hay đang bị hư tổn nhờ đó mà mang lại hình dáng và màu sắc tự nhiên cho răng.
1.2. Bọc răng sứ gồm những loại nào?
Các loại bọc răng sứ đang được thực hiện phổ biến hiện nay là:
- Bọc trực tiếp lên trên răng bị hư tổn
Chỉ định cho trường hợp răng chỉ bị sứt mẻ, sâu răng vẫn giữ được chân răng. Để bọc sứ, bác sĩ sẽ mài nhỏ chân răng sau đó mới tiến hành bọc răng sứ lên phía trên.
- Làm cầu răng sứ
Với những răng đã mất không có khả năng phục hồi sẽ phải bọc răng sứ gián tiếp bằng cách làm cầu răng sứ. Theo đó, 2 răng bên cạnh răng đã mất sẽ được mài để làm trụ gắn cầu cho răng.
- Dán răng sứ Veneers
Nếu răng thưa, xỉn màu, mọc lệch mức độ nhẹ, răng bị ngắn thì có thể dán răng sứ Veneers. Đây là phương pháp không cần mài nhiều răng thật và cũng không cần lấy tủy nên bảo tồn răng hoàn toàn.
- Bọc răng sứ Implant
Đây là giải pháp hàng đầu với những người bị mất chân răng. Theo đó, chân răng đã bị mất đi sẽ được thay thế bằng một loại chân răng nhân tạo Implant rồi gắn thêm răng sứ lên trên trụ Implant được tạo từ trước. Cách bọc răng sứ này không cần mài răng thật, cho khả năng nhai chắc và dùng được vĩnh viễn.
2. Rủi ro có thể gặp khi bọc răng sứ là gì?
2.1. Tại sao có thể gặp rủi ro khi bọc răng sứ?
Hầu hết các trường hợp bọc răng sứ sẽ không gặp rủi ro, nếu rơi vào tình huống rủi ro thì nguyên nhân thường là do:
- Kỹ thuật phục hình của nha sĩ không đúng nên có sự đánh giá sai trong quá trình vệ sinh và điều trị bệnh lý răng miệng.
- Tay nghề bác sĩ kém, thực hiện mài răng không đúng kỹ thuật nên sức khỏe của răng thật bị ảnh hưởng.
- Răng sứ được bọc không có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng kém nên khi tồn tại ở môi trường khoang miệng, theo thời gian sẽ làm cho răng có mùi hôi, bị oxy hóa, nhanh xỉn màu.
- Sử dụng công nghệ nha khoa lạc hậu nên chế tạo răng sứ chất lượng kém, đo đạc và đánh giá răng gặp sai sót. Kết quả là răng bị hở, bị vênh, sau khi bọc răng sứ bị hôi miệng.
- Quá trình vệ sinh răng miệng sai cách hoặc thực hiện chế độ ăn sau khi bọc răng sứ không lành mạnh.
2.2. Các rủi ro có thể gặp phải
- Đau nhức kéo dài
Nếu mài răng quá mỏng và xâm phạm vào khoảng sinh học của răng sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển trong khoang miệng, gây viêm xương hàm và viêm lợi từ đó xuất hiện tính trạng đau nhức kéo dài. Ngoài ra, điều chỉnh sai khớp cắn làm cho lực nhai dồn quá nhiều lên chân răng sứ làm cho khớp cắn bị sang chấn cũng gây đau nhức kéo dài sau khi bọc răng sứ.
- Bị hôi miệng
Răng sứ được bọc không chế tác đúng kích thước nên bị vênh và sinh ra khe hở giữa mão sứ với răng thật. Khe hở này khiến cho thức ăn bị giắt vào, việc vệ sinh sạch sẽ gặp khó khăn, vi khuẩn gây mùi có điều kiện phát triển nên gây ra hôi miệng.
- Bị viêm nướu và tụt lợi
Răng sứ được dùng để bọc không có nguồn gốc rõ ràng dần dần sẽ làm cho nướu bị viêm với triệu chứng sưng đỏ, không săn chắc, có mùi hôi và đau nhức. Điều này kết hợp với việc vệ sinh răng miệng kém, điều trị bệnh lý răng miệng không dứt điểm sẽ giúp vi khuẩn tồn tại trong khoang miệng sinh ra tình trạng tụt lợi, viêm nướu.
- Cấu trúc hàm bị lệch
Thao tác gắn mão sứ được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề yếu có thể khiến răng sứ bị vênh và kết quả là khớp cắn lệch, quá trình nhai gặp khó khăn.
- Nứt, vỡ răng sứ
Nếu bọc răng sứ kém chất lượng thì sau một thời gian ngắn sẽ bị xỉn màu, nứt, vỡ, răng bên trong không được bảo vệ tốt sẽ bị viêm và răng thật bị lung lay.
3. Quy trình bọc răng sứ thực hiện ra sao?
Một quy trình bọc răng sứ chuẩn thường diễn ra qua các bước cơ bản:
- Bước 1: Thăm khám sức khỏe nha khoa
Việc làm này giúp cho quá trình bọc răng sứ diễn ra an toàn. Khi thăm khám, nếu phát hiện ra các vấn đề nha khoa như viêm nhiễm, sâu răng,... bác sĩ sẽ yêu cầu điều trị dứt điểm bệnh lý đó rồi mới bọc sứ.
- Bước 2: Gây tê và thực hiện mài cùi răng
Bác sĩ tiêm tê trước khi mài răng để khách hàng không cảm thấy đau nhức hay ê buốt sau đó tiến hành mài răng theo độ dày mỏng phù hợp với tình trạng răng của mỗi người. Răng được mài cần có tỷ lệ đúng vì khi quá dày hay quá mỏng đều ảnh hưởng đến chất lượng răng sứ về sau và có khi còn làm hỏng răng thật.
- Bước 3: Lấy dấu hàm cần bọc để gửi đến phòng Labo
Tiến hành lấy dấu răng của khách hàng để gửi về phòng Labo, việc làm này sẽ giúp cho răng sứ hoàn thành để lắp cho khách hàng đạt độ chính xác và thẩm mỹ tốt nhất.
- Bước 4: Kiểm tra răng sứ đã làm, so sánh với răng thật và gắn cố định
Răng sứ nhận được từ phòng Labo sẽ được bác sĩ gắn thử vào răng thật để đảm bảo các tiêu chí về khớp cắn, thẩm mỹ,… rồi mới dùng chất kết dính chuyên biệt để gắn cố định vào răng thật.
|
medlatec
| 1,106
|
Tư vấn: Vắc xin phế cầu phòng bệnh gì?
Nhiễm phế cầu khuẩn thường liên quan đến các căn bệnh nguy hiểm, dễ để lại nhiều di chứng nặng nề như viêm tai giữa, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết,... ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ có độ tuổi dưới 5. Do đó, các bậc phụ huynh nên lưu ý, nắm rõ lịch tiêm phòng vắc xin phế cầu cho trẻ để ngăn ngừa bệnh. Vậy, vắc xin phế cầu phòng bệnh gì? Cùng chúng tôi theo dõi bài viết sau để có ngay câu trả lời chính xác nhất nhé!
1. Vắc xin phế cầu phòng bệnh gì?
Phế cầu khuẩn có tên khoa học là Streptococcus pneumoniae, chủ yếu gây bệnh ở những đối tượng có hệ miễn dịch suy yếu, sức đề kháng kém. Khi bị vi khuẩn này xâm nhập, cơ thể dễ mắc phải các bệnh lý như viêm màng não, viêm phổi, thậm chí có thể xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết.
Ngoài ra, đây cũng là nguyên nhân chính khiến nhiều trẻ em dưới 5 tuổi bị bệnh viêm mũi - họng, viêm VA, viêm Amidan, viêm tai giữa,… Vi khuẩn này lây qua đường hô hấp nên phát tán, lây lan rất nhanh, đặc biệt ở những nơi đông người như trường học, khu vui chơi, nhà trẻ.
Bệnh phế cầu khởi phát với những triệu chứng đơn giản nhưng nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời sẽ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Cho nên, việc tiêm vắc xin phế cầu là điều hết sức quan trọng giúp ngăn ngừa hầu hết các bệnh do Streptococcus pneumoniae gây ra, cụ thể là:
- Viêm phổi:
Vi khuẩn Phế cầu được xem là tác nhân gây bệnh viêm phổi thường gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi và người già. Phế cầu khuẩn trú ngụ tại vùng hầu họng, và xâm nhập qua đường hô hấp của trẻ khi người bệnh nói chuyện, hắt hơi, ho,…
Ở người lớn, vi khuẩn phế cầu không quá nguy hiểm nhưng với trẻ nhỏ, sức đề kháng còn yếu, hệ miễn dịch kém nên rất dễ dẫn tới nhiễm khuẩn hô hấp, gây nguy cơ tử vong. Dấu hiệu viêm phổi ở trẻ thường là ho nhiều, ớn lạnh, sốt cao, bỏ bú, quấy khóc, trẻ có biểu hiện thở nhanh, suy kiệt vì không thể ăn uống, cơ thể tím tái,… Do đó, các bậc cha mẹ nên lưu ý cho con tiêm Vắc xin phế cầu để phòng bệnh hiệu quả.
- Viêm màng não:
Đây là căn bệnh hết sức nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao và dễ để lại những di chứng nặng nề như chậm phát triển thần kinh vận động, yếu liệt chi, liệt nửa người,… Dấu hiệu viêm màng não ở trẻ nhỏ khó phát hiện và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Thông thường, khi mắc bệnh, trẻ sẽ có những biểu hiện như sau: sốt cao, nôn ói, tiêu chảy, bỏ bú, đau đầu, cứng cổ, nôn vọt, tiêu chảy hay táo bón.
- Viêm tai giữa:
Vắc xin phế cầu còn có công dụng trong phòng ngừa bệnh viêm tai giữa ở trẻ. Nếu không may mắc bệnh, phế cầu khuẩn sẽ nhanh chóng lây lan từ ổ viêm vùng mũi họng đến tai giữa thông qua vòi nhĩ, hậu quả là gây viêm, ứ đọng dịch trong tai. Bệnh nếu không có hướng điều trị hiệu quả, kịp thời có thể ảnh hưởng đến màng nhĩ, gây thủng, làm tiêu xương, suy giảm thính giác, khả năng phát âm về sau.
- Nhiễm trùng huyết:
Bên cạnh phòng ngừa bệnh viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, việc tiêm vắc xin phế cầu khuẩn theo đúng phác đồ còn giúp trẻ ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng huyết. Khi con mắc bệnh, vi khuẩn phế cầu sẽ xâm nhập từ ổ nhiễm khuẩn vào máu
gây sốc nhiễm trùng vô cùng nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Những triệu chứng thường thấy khi trẻ bị nhiễm trùng huyết gồm có sốt cao, tim đập nhanh, biếng ăn, bỏ bú, quấy khóc, thở gấp, ngủ li bì, hôn mê,...
2. Một vài điều cần lưu ý khi tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ
Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc đang điều trị bằng các loại thuốc ức chế hệ miễn dịch thì có khả năng giảm mức độ đề kháng với vắc xin phế cầu khuẩn;
Trẻ có nguy cơ mắc phải bệnh hồng cầu hình liềm, HIV, suy lách, giảm bạch cầu, rối loạn đông máu thì nên tiêm khi trẻ dưới 2 tuổi;
Trẻ sinh non dưới 28 tuần cần theo dõi sau khi tiêm trong khoảng 48 - 72 giờ để ngăn chặn nguy cơ suy hô hấp hay bị ngừng thở;
Trẻ bị sốt đột ngột hoặc có khả năng bị nhạy cảm với bạch cầu uốn ván hay bạch hầu nên hoãn việc tiêm cho đến khi bình phục;
Các em bé bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu thường có nguy cơ chảy máu sau khi tiêm bắp;
Sau tiêm, trẻ có thể xuất hiện một số triệu chứng như: mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ, quấy khóc, buồn nôn, tiêu chảy, sưng đỏ tại vị trí tiêm, nổi ban, tụ máu,… Nếu nhận thấy những dấu hiệu trên kéo dài hoặc mức độ nặng cần đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt.
Cha mẹ không nên tiêm vắc xin phế cầu khi trẻ bị sốt
|
medlatec
| 927
|
Dấu hiệu khối u não và cách điều trị
Bệnh u não là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và đáng lo ngại, bao gồm u lành tính hoặc ác tính. Loại u này có thể ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của não bộ và nguy hiểm cho sức khỏe con người. Vậy dấu hiệu khối u não là gì? Cách điều trị và phòng ngừa bệnh u não ra sao?
1. Dấu hiệu khối u não
U não là tình trạng các tế bào trong não phát triển mất kiểm soát, tạo thành một khối u bất thường. Tùy theo từng vị trí u xuất hiện, kích thước và tính chất của khối u mà dấu hiệu khối u não sẽ khác nhau.
Đau đầuĐau đầu là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của khối u não. Khác với đau đầu thông thường, đau đầu cảnh báo u não sẽ mang tính chất nghiêm trọng hơn. Những cơn đau kéo dài liên tục, gây cảm giác đau đầu dữ dội, thường sẽ xuất hiện chủ yếu vào buổi sáng.
Chức năng não có thể bị ảnh hưởng nếu bạn cảm thấy đau đầu đi kèm với các chứng buồn nôn, nôn mửa và mất cân bằng thị lực. Thậm chí ngay cả khi uống thuốc giảm đau, tình trạng cũng không thuyên giảm. Đau đầu do u não sẽ ít đáp ứng với các loại thuốc giảm đau thông thường.
Buồn nôn
Buồn nôn có thể là dấu hiệu khối u não. Người bệnh xuất hiện tình trạng này là do áp lực sọ não tăng đột ngột khi ngủ dậy, đôi khi có thể xuất hiện các biểu hiện đi kèm như: cảm giác mệt mỏi, chán nản,...
Thay đổi thị lực
Bệnh nhân mắc khối u não có thể gặp nhiều vấn đề liên quan đến thị lực như: mắt mờ, thị lực giảm sút, mất thị lực một phần hoặc toàn phần,... Điều này xảy ra khi các khối u não chèn ép lên các dây thần kinh, ảnh hưởng đến mạch máu cung cấp cho võng mạc.
Thay đổi tâm trạng và hành vi
Dấu hiệu của bệnh u não cũng có thể biểu hiện thông qua sự thay đổi tâm trạng và hành vi thất thường. Khối u chèn ép, tạo áp lực lên thần kinh có thể khiến một người vốn có tích cách vui vẻ hòa đồng dễ trở nên cáu gắt vô cớ.
Ngoài ra, người mắc u não còn xuất hiện những biểu hiện như: mất ngủ, khó chịu, lo âu, trầm cảm,... hay thậm chí còn mất cân bằng khi di chuyển.
Trí nhớ kém
Bệnh u não còn ảnh hưởng tới trí nhớ và khả năng nhận thức. Điều này xảy ra khi các khối u ảnh hưởng nghiêm trọng đến khu vực ghi nhớ và xử lý thông tin, từ đó làm suy giảm chức năng truyền tin, hình thành và lưu giữ thông tin mới của các tín hiệu trong não.
Một số dấu hiệu khác
Bên cạnh đó, dấu hiệu bệnh u não còn được biểu hiện bằng một số dấu hiệu khác như: Thay đổi cảm giác và chức năng cơ: các bắp cơ xuất hiện tình trạng tê, mất kiểm soát và khó cử động. Co giật: xuất hiện khi các mạch máu chịu một áp lực quá lớn do khối u chèn ép. Động kinh: xảy ra do phần bò não bị tổn thương nghiêm trọng.2. Nguyên nhân
Bệnh u não xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:
Yếu tố di truyền: đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh u não. Khi trong gia đình hoặc dòng họ của bạn có người mắc u não thì bạn cũng khả năng mắc phải.
Các khối u di căn: là một loại ung thư phát triển trong não. Chúng có thể bắt nguồn từ các tế bào trong não hoặc các tế bào ở nhiều vị trí khác trên cơ thể.
Bức xạ: Tiếp xúc với bức xạ và điện tử trong thời gian dài cũng có thể gây nên khối u trong não.
Tổn thương não: không phải nguyên nhân trực tiếp gây ra khối u não, nhưng khi đã bị tổn thương sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các phản ứng vi khuẩn hay sự tăng sinh thiết tế bào, kích thích cáp u não hình thành và phát triển.
3. Bệnh u não nguy hiểm như thế nào?
Bệnh u não có thể gây ra nhiều nguy hiểm đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người. Dù là u lành tính hay ác tính, u não đều có những tác động nhất định đến các tế bào não và tính mạng người bệnh. Khối u não sẽ tạo ra một áp lực không nhỏ lên cấu trúc não khiến não của bạn trở nên bị rối loạn chức năng, tổn thương mạch máu não gây ra đột quỵ và các vấn đề liên quan đến máu não. Ngoài ra, khối u não chèn ép dây thần kinh có thể gây ra tình trạng liệt nửa người, thoát vị não,... Trong trường hợp khối u não là u ác tính thì mức độ nguy hiểm sẽ cực kỳ nghiêm trọng. Bởi chúng có thể lan rộng và xâm lấn sang các cấu trúc não khác hình thành nên tế bào ung thư, gây hủy hoại mô và chức năng não. U não có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.4. Điều trị và phòng ngừa
Các phương pháp điều trị và phòng ngừa đều là những yếu tố quan trọng trong việc quản lý và chăm sóc sức khỏe não bộ.
Điều trị
Việc điều trị khối u trong não có thể được áp dụng bằng nhiều phương pháp khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp điển hình:
Phẫu thuật; Sử dụng tia phóng xạ; Sử dụng hóa chất; Áp dụng liệu pháp miễn dịch; Sử dụng thuốc Corticoid. Phòng ngừa
Khối u trong não là tình trạng nguy hiểm nên chúng ta cần phải chủ động trong các biện pháp phòng ngừa. Cụ thể:
Duy trì chế độ ăn uống và một lối sống lành mạnh: ưu tiên tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều các chất chống oxy hóa, kết hợp với một chế độ thể dục thể thao hiệu quả. Giảm thiểu căng thẳng stress bằng việc tập yoga hay thiền nhằm hỗ trợ sức khỏe của não bộ và giảm nguy cơ mắc u não. Hạn chế làm việc trong môi trường ô nhiễm, chứa nhiều bức xạ.
Kiểm tra sức khỏe theo định kỳ để phát hiện sớm những dấu hiệu khối u não
Bệnh u não là một vấn đề sức khỏe phức tạp. Dù là khối u lành tính hay ác tính, chúng đều có thể gây tác động lớn đến sức khỏe con người. Do đó bạn nên tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện những dấu hiệu của bệnh u não.
|
medlatec
| 1,175
|
Lưu ý khi dùng thuốc Kineptia 250mg
Kineptia 250mg là thuốc dành cho những bệnh nhân bị động kinh. Khi dùng cần hết sức thận trọng và theo dõi các tương tác thuốc. Việc nắm rõ những công dụng về thuốc giúp quá trình điều trị trở lên hiệu quả hơn.
1. Kineptia 250mg là gì?
Kineptia 250mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của Kineptia 250mg gồm Levetiracetam cùng các loại tá dược như:Microcrystallin cellulose (Avicel PH 102);Croscarmellose natri (Ac-di-sol);Crospovidon (Polyplasdone XL);Colloidal silicon dioxid anhydrous (Aerosil 200);Talc;Magie stearat;Hypromellose (Pharmacoat 606);Macrogol (PEG 6000);Titan dioxid;...Thuốc Kineptia 250mg được đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim. Vỏ hộp được thiết kế màu xanh dương, vàng, trắng.
2. Kineptia 250mg là thuốc gì?
Kineptia 250mg là thuốc chống co giật trên cả động kinh toàn thể nguyên phát (cơn phóng lực dạng động kinh/ đáng ứng với kích thích ánh sáng) và cả động kinh cục bộ.Kineptia 250mg có khả năng hòa tan, thẩm thấu tốt, độ thanh thải không thay đổi khi dùng liều lặp lại. Do hấp thụ hoàn toàn và tuyến tính, nồng độ thuốc trong huyết tương có thể dự đoán được từ liều dùng tính theo mg/ kg trọng lượng cơ thể.Kineptia 250mg là thuốc gì? Đây là thuốc chống động kinh, dùng cụ thể trong những trường hợp trong phần chỉ định.
3. Chỉ định Kineptia 250mg
Thuốc Kineptia 250mg được dùng trong điều trị bệnh động kinh ở cả người lớn và trẻ em từ 16 tuổi. Những trường hợp này có thể chỉ định dùng liều đơn trị liệu. Ngoài ra, thành phần Levetiracetam có trong Kineptia 250mg còn được chỉ định trong điều trị kết hợp các dạng:Động kinh cục bộ nguyên phát có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể ở người lớn, trẻ em, trẻ nhỏ từ 1 tháng tuổi;Động kinh rung giật ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi;Động kinh co cứng – co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi bị động kinh toàn thể tự phát;Các dạng động kinh khác tuỳ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
4. Liều dùng – cách dùng Kineptia 250mg
Thuốc Kineptia 250mg được dùng theo liều lượng cụ thể như sau:4.1 Điều trị đơn trị liệu ở người lớn, trẻ từ 16 tuổiỞ nhóm đối tượng này, dùng liều khởi phát là 250mg chia 2 lần/ ngày, điều chỉnh tăng liều 500mg chia 2 lần/ ngày trong 2 tuần. Có thể điều chỉnh tăng liều thêm 250mg x 2 lần/ ngày sau mỗi 2 tuần tuỳ thuộc vào khả năng đáp ứng lâm sàng. Tuy nhiên, liều tối đa không úa 1500mg. ngày chia 2 lần.4.2 Điều trị kết hợp ở người từ 18 tuổi và trẻ từ 12 – 17 tuổi (50kg trở lên)Liều dùng Kineptia 250mg khuyến cáo ban đầu là 500mg chia 2 lần uống/ ngày. Sau đó theo dõi những đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp. Điều chỉnh liều hằng ngày có thể tăng lên 1500mg chia 2 lần/ này. Việc điều chỉnh liều dùng có thể tăng hoặc giảm 500mg chia 2 lần/ ngày sau mỗi 2 - 4 tuần.4.3 Ngưng thuốc. Khi dừng sử dụng Kineptia 250mg cần giảm liều từ từ. Ví dụ:Người lớn và trẻ vị thành niên cân nặng trên 50kg giảm từ 500mg chia 2 lần/ ngày sau đó mỗi 2 – 4 tuần;Với trẻ nhỏ trên 6 tháng, trẻ em, trẻ vị thành niên cân nặng dưới 50kg không giảm quá 10mg/kg cân nặng chia 2 lần / ngày sau mỗi 2 tuần;Đối với trẻ dưới 6 tháng không giảm quá 7mg/kg cân nặng chia 2 lần/ ngày sau mỗi 2 tuần.Các điều chỉnh này phụ thuộc vào khả năng đáp ứng lâm sàng, hướng dẫn của bác sĩ.4.4 Các trường hợp đặc biệt khác. Với nhóm đối tượng đặc biệt khác, liều dùng Kineptia 250mg cũng có sự thay đổi cụ thể:Suy thận: liều dùng tính toán với từng trường hợp theo chức năng thận;Suy gan: không cần điều chỉnh nếu suy gan nhẹ và trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng theo hướng dẫn.4.5 Đối với nhóm bệnh nhân nhi. Bác sĩ kê đơn dạng bào chế, hình thức đóng gói và hàm lượng tuỳ theo tuổi, cân nặng, liều dùng. Thường thì Kineptia 250mg dạng uống phù hợp với nhóm đối tượng này.Đơn trị liệu dùng an toàn cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.Điều trị bổ sung đối với trẻ nhỏ 6 – 23 tháng tuổi, trẻ từ 2 – 11 tuổi, trẻ từ 12 - 17 tuổi có cân nặng dưới 50kg. Lúc này liều dùng khởi đầu là 10mg/ kg cân nặng chia 2 lần/ ngày. Tuỳ theo đáp ứng thuốc mà cân nhắc điều chỉnh liều dùng nhưng không quá 10mg/kg cân nặng chia 2 lần/ ngày trong 2 tuần.Đối với trẻ từ 50kg trở lên dùng liều như người lớn.Cách dùng thuốc Kineptia 250mg là nuốt viên thuốc với nước lọc, nước đun sôi. Uống thuốc cùng hoặc xa bữa ăn, không dùng với các loại nước uống có các thành phần hoá học khác như rượu, bia, cafe, sữa, nước trái cây.
5. Chống chỉ định dùng Kineptia 250mg
Thuốc Kineptia 250mg không dùng cho các đối tượng có tiền sử dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào.
6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Kineptia 250mg
Kineptia 250mg là thuốc thuộc nhóm thần kinh, do đó, khi dùng cần chú ý thận trọng ở các nhóm đối tượng:Suy gan, thận: Đánh giá chức năng gan thận trước khi dùng;Tự sát: Kiểm soát trầm cảm dấu hiệu trầm cảm, ý định tự sát của bệnh nhân khi dùng thuốc;Bệnh nhân nhi: Thuốc bào chế dạng viên nén không phù hợp với trẻ nhỏ và trẻ dưới 6 tuổi.Ngoài ra, khi dùng thuốc Kineptia 250mg lâu dài ở nhóm bệnh nhân nhi có thể ảnh hưởng đến trí tuệ, nội tiết...
7. Tương tác khi dùng Kineptia 250mg
Thuốc Kineptia 250mg có một số tương tác với các loại thuốc cụ thể:Các thuốc chống động kinh khác;Probenecid;Methotrexat;Viên uống tránh thai. Thuốc nhuận tràng.
8. Tác dụng phụ Kineptia 250mg
Thuốc Kineptia 250mg có thể gây ra các tác dụng phụ như:Viêm mũi họng;Buồn ngủ;Nhức đầu, mệt mỏi;Chóng mặt;Rối loạn máu và hệ bạch huyết;Rối loạn hệ thống miễn dịch. Các tác dụng phụ khi dùng Kineptia 250mg có thể đơn lẻ, hoặc cùng lúc nhiều biểu hiện. Các cấp độ lâm sàng cũng khác nhau, do đó, khi dùng cũng cần theo dõi và thông báo kịp thời cho bác sĩ.
9. Bảo quản Kineptia 250mg
Kineptia 250mg được bảo quản tốt trong điều kiện tránh ẩm, nóng, nhiệt độ phòng là lý tưởng.Kineptia 250mg là thuốc gì? Đây là thuốc dùng trong các trường hợp bị động kinh cho cả người lớn và trẻ em. Khi dùng cần thận trọng, theo dõi tác dụng phụ, tương tác thuốc cũng như đáp ứng thuốc. Chỉ dùng Kineptia 250mg khi có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn.
|
vinmec
| 1,201
|
Ung thư trực tràng có di truyền hay không? Giải đáp thắc mắc cùng chuyên gia
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2020, ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 về số ca mắc. Tại Việt Nam, ung thư đại tràng đứng thứ 5 về cả số ca mắc và số ca tử vong. Có khoảng 1/3 trường hợp ung thư đại trực tràng được chẩn đoán mỗi năm là ở trực tràng. Vậy ung thư đại trực tràng có di truyền không, chẩn đoán bệnh như thế nào? hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây
Ung thư trực tràng là gì?
Các tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của trực tràng gọi là ung thư trực tràng.
Trực tràng là một phần của hệ thống tiêu hóa trong cơ thể, Nằm ở đoạn cuối cùng của đại tràng, kết nối của đại tràng với hậu môn.
Hệ thống tiêu hóa:
Giúp hấp thụ các chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, chất béo, protein và nước, carbohydrate,…) từ thực phẩm và đào thải chất cặn bã, dư thừa ra khỏi cơ thể.
Cấu thành từ khoang miệng, thực quản, túi mật, gan, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng, hậu môn (mỗi phần thích nghi với chức năng riêng).
Bản chất của các khối ung thư trong đại trực tràng là do sự biến đổi vật liệu di truyền (DNA) làm các tế bào phát triển một cách quá mức, không kể kiểm soát. Các tế bào này phát triển không ngừng và hình thành khối u. Các khối u tiếp tục phát triển và xâm lấn ra các cơ quan lân cận ở gần hoặc xa và dẫn tới di căn.
Yếu tố nguy cơ phát triển ung thư trực tràng
Có một yếu tố nguy cơ không có nghĩa bạn sẽ không mắc ung thư và không có yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ không mắc ung thư. Các yếu tố nguy cơ bao gồm:
Tuổi tác: độ tuổi trung bình của một người được chẩn đoán mắc ung thư đại tràng là 68 (nam giới có nguy có mắc cao hơn nữ giới).
Tiền sử gia đình: người thân thiết gần gũi mắc bệnh ung thư ruột kết hoặc ung thư trực tràng (bố mẹ, anh chị em ruột, hoặc trẻ em).
Tiền sử bản thân: đã từng mắc ung thư ruột kết, trực tràng, buồng trứng, u tuyến (polyp đại trực tràng có kích thước từ 1cm trở lên hoặc tế bào bất thường dưới kính hiển vi), bị viêm loét đại tràng mạn tính hoặc bệnh Crohn (từ 8 năm trở lên).
Thay đổi di truyền trong một số gen nhất định làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP) hoặc hội chứng Lynch (ung thư đại trực tràng không nhiễm trùng di truyền).
Thường xuyên uống rượu bia
Hút thuốc lá
Béo phì.
3. Triệu chứng ung thư trực tràng
Các triệu chứng của bệnh ung thư đại trực tràng tương tự như các bệnh lý đường ruột khác (chẳng hạn như: viêm loét đại tràng). Nhưng trong khi triệu chứng của bệnh viêm ruột có thể thuyên giảm, các triệu chứng ung thư trực tràng có thể ngày càng diễn ra nghiêm trọng và dai dẳng khi đang phát triển. Giai đoạn sớm, triệu chứng của bệnh ung thư đại trực tràng dễ chẩn đoán nhầm nhưng khi khối u phát triển to hơn, giai đoạn bệnh tiến triển, một số dấu hiệu hoặc triệu chứng có thể gặp như:
Trong phân có máu màu đỏ tươi hoặc rất sẫm: giai đoạn đầu các triệu chứng xảy ra với mức độ ít với máu bám vào đầu hoặc cuối bãi, tần suất ít, thi thoảng. Càng về sau việc đại tiên phân có việc ngày càng nhiều, máu xuất hiện liên tục, máu đỏ tươi, có thể ồ ạt...
Tiêu chảy hoặc táo bón.
Cảm giác đi đại tiện không hết (cảm giác trong ruột còn phân).
Chướng bụng khó chịu (đầy hơi, cảm thấy căng tức hoặc co thắt).
Chán ăn.
Giảm cân không rõ lý do.
Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi.
4. Ung thư trực tràng có di truyền không?
Bản chất của mô ung thư là do các tế bào ung thư bị biến đổi vật liệu di truyền hay đột biến gen, đột biến DNA. Các tế bài ung thư bị biến đổi DNA sẽ tăng sinh và phát triển không ngừng. Đột biến gen gây ung thư trực tràng có thể xuất hiện ngay từ khi cơ thể hình thành, giai đoạn phôi thai hoặc có thể hình thành do các tác nhân của môi trường, ngoại cảnh gây nên . Ung thư xuất hiện do các đột biến gen xuất hiện từ phôi thai thường sẽ di truyền cho thế hệ sau và được gọi là ung thư di truyền. Y học ngày càng phát triển, ngày càng nhiều bằng chứng cho thấy ung thư trực tràng có mối liên quan mật thiết với di truyền. Phần lớn ung thư đại trực tràng là do tác động của môi trường nhưng có 1 tỷ lệ không nhỏ các trường hợp ung thư trực tràng do di truyền. Một số bệnh ung thư trực tràng có tính chất di truyền phổ biến như:
Bệnh đa polyp tuyến đại tràng tràng có tính chất gia đình FAP. Nguyên nhân gây bệnh là do đột biến gen APC. Gen này có vai trò quan trọng trong việc ức chế sự phát triển của khối u. Khi tế bào bị đột biến gen APC, nó không có khả năng ức chế khối u, kiểm soát sự phân chia của tế bào dẫn tới việc tế bào tăng sinh quá mức và hình thành các khối u.
Hội chứng Lynch. Đây là bệnh lý ác tính của đại trực tràng do đột biến ở các gen như: MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 và EPCAM. Khi tế bào tăng sinh và phát triển không phải lúc nào các đoạn DNA cũng được tăng sinh đúng và hợp lý, những đoạn DNA tăng sinh bị hư hỏng sẽ được sửa chữa nhờ các đoạn gen như MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 và EPCAM. Các đoạn gen này gọi là gen sửa chữa khối u. Nhờ các gen này mà vật liệu di truyền của tế bào luôn được ổn định. Khi tế bào bị đột biến các gen này, làm cho tế bào bị biến đổi vật liệu di truyền, tăng sinh quá mức và hình thành khối u.
Hội chứng Peutz – Jeghers: nguyên nhân gây bệnh là do những đột biến trong gen STK11 (LKB1) . Đây là gen ức chế khối u, làm cho các khối u không hình thành và phát triển được, khi gen này bị đột biến thì chức năng ức chế khối u bị mất và tạo điều kiện hình thành khối u.
Ngày nay khi nền công nghiệp ngày càng phát triển thì cũng sẽ có nhiều yếu tố nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Do đó, xét nghiệm gen ung thư di truyền là cần thiết đối với mỗi người.
|
medlatec
| 1,185
|
Khắc phục viêm xoang dị ứng thời tiết thế nào?
Thời điểm giao mùa hoặc khi thời tiết chuyển lạnh khiến cho cơ thể khó thích nghi với nhiệt độ đồng thời làm giảm sức đề kháng cơ thể. Lúc này, mũi- cơ quan quan trọng của hệ hô hấp cũng sẽ không tránh khỏi một số ảnh hưởng khiến chúng ta dễ mắc các bệnh về hô hấp. Một trong những loại bệnh thường gặp vào thời điểm này có thể kể đến viêm xoang dị ứng thời tiết.
Vậy cách điều trị và phòng ngừa bệnh như thế nào? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé!
1. Tìm hiểu về viêm xoang dị ứng thời tiết
Viêm xoang dị ứng do thời tiết là biến chứng của viêm mũi dị ứng thời tiết diễn ra kéo dài. Khi thời tiết đột ngột thay đổi, lúc này cơ thể không kịp thích ứng gây ra kích thích đến lớp niêm mạc mũi đồng thời khởi phát phản ứng viêm.
Tình trạng viêm nhiễm kéo dài gây tổn thương đến niêm mạc lót trong hốc xoang, ở giai đoạn sau gây biến chứng sang bệnh viêm xoang. Thông thường, bệnh có xu hướng chuyển biến nặng vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là từ hạ sang đông hoặc xuân sang hạ.
Bệnh lý này có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, tuy nhiên phổ biến hơn với những bệnh nhân trong độ tuổi thanh thiếu niên. Bệnh tiến triển thành 2 giai đoạn cấp tính và mạn tính, trong đó:
– Viêm xoang dị ứng cấp tính: Các triệu chứng thường diễn ra trong khoảng 8 tuần. Ở giai đoạn này, nếu như chăm sóc và điều trị đúng cách thì khả năng phục hồi là rất cao.
– Viêm xoang dị ứng mạn tính: Các tiệu chứng viêm xoang thường kéo dài dai dẳng trong khoảng 12 tuần. Ở giai đoạn nà, nếu như không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng rất nguy hiểm.
Viêm xoang dị ứng thời tiết thường xảy ra vào thời điểm giao mùa hoặc khi trời trở lạnh
2. Một số nguyên nhân và tác nhân gây bệnh
Như đã đề cập đến ở trên, viêm xoang mũi dị ứng do thời tiết có nguyên nhân chủ yếu là do sự thay đổi đột ngột của thời tiết hay nhiệt độ.
Bên cạnh đó, một số tác nhân khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:
– Vi khuẩn, virus
Sự thay đổi thời tiết tạo điều kiện khiến vi khuẩn, nấm mốc phát triển. Khi cơ thể không được bảo vệ sẽ tạo điều kiện cho những tác nhân gây hại này dễ dàng xâm nhập và gây viêm xoang dị ứng.
– Hệ miễn dịch kém
Hệ miễn dịch cơ thể thường suy yếu vào thời điểm giao mùa trong năm. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây hại tấn công và hình thành bệnh
– Cơ địa dễ bị dị ứng
Những người có cơ địa nhạy cảm, dễ bị dị ứng thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường. Bệnh thường gặp ở những người hay bị dị ứng vời thời tiết, dị ứng với phấn hoa hoặc dị ứng thực phẩm
Ở những người có cơ địa dễ bị dị ứng thì khả năng mắc viêm xoang dị ứng cũng cao hơn so với người bình thường
– Cấu trúc mũi bất thường
Những trường hợp có cấu trúc mũi bất thường như: Xuất hiện polyp mũi, vẹo vách ngăn mũi… thường có nguy cơ bị viêm xoang cao
Ngoài ra, một số nguyên nhân khiến người bệnh dễ bị viêm xoang khác có thể kể đến như: Cơ thể không được giữ ấm đúng cách, vệ sinh thân thể kém…..
3. Các triệu chứng nhận biết thường gặp
Nhìn chung, viêm xoang do dị ứng thời tiết thường dễ nhận biết thông qua những triệu chứng thường gặp như:
– Ngạt mũi, tắc mũi
Do nước mũi chảy ra quá nhiều gây cản trở sự lưu thông không khí trong khoang mũi lâu dần dẫn tới tình trạng nghẹt mũi, mũi bị tắc và có cảm giác khó chịu.
– Ngứa mũi, hắt xì hơi liên tục
Người bệnh viêm xoang do dị ứng thời tiết thường có cảm giác bị ngứa mũi, có thể ngứa ở một bên hoặc cả hai bên hốc mũi khiến cho người bệnh muốn hắt xì hơi liên tục.
– Sổ mũi, chảy nước mũi
Khi sổ mũi, chảy nước mũi, người bệnh sẽ thấy có dịch trong suốt chảy ra từ mũi. Càng về sau thì dịch nhầy sẽ càng trở nên đặc đồng thời chuyển sang màu đục có mùi hôi khó chịu
– Mệt mỏi toàn thân
Bên cạnh những triệu chứng đã được liệt kê ở trên, người bệnh còn cảm thấy cơ thể thường xuyên mệt mỏi, suy nhược cơ thể, ngủ không ngon hoặc sưng phù ở mặt.
4. Điều trị viêm xoang do dị ứng thời tiết
Hiện nay phương pháp điều trị chủ yếu được sử dụng đó là sử dụng thuốc. Căn cứ vào kết quả thăm khám cũng như mức độ bệnh trạng của mỗi người mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Một số loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị có thể kể đến:
– Thuốc kháng sinh
Thường được sử dụng trong trường hợp viêm xoang có dấu hiệu nhiễm khuẩn
– Thuốc kháng histamin
Giúp đẩy lùi các triệu chứng của bệnh như: Chảy nước mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi… đồng thời có tác dụng gây ức chế quá trình giải phóng histamin diễn ra bên trong cơ thể
– Thuốc thông mũi
Thuốc thông mũi thường được sử dụng dưới dạng thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ có vai trò làm sạch khoang mũi, đồng thời giảm nhẹ triệu chứng ngứa và dễ thở hơn
5. Các biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa mắc và tái phát viêm xoang, mỗi chúng ta lưu ý thực hiện một số điểm như sau:
– Luôn giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết trở lạnh, đặc biệt là giữ ấm ở vùng cổ, ngực và mũi
– Sử dụng khẩu trang hoạt tính khi đi ra ngoài đường, bên cạnh việc giữ ấm còn có tác dụng ngăn chặn sự xâm nhập của bụi bẩn, vi khuẩn
– Không tắm nước lạnh hoặc tắm trong buồng thông gió
– Chú ý vệ sinh thân thể sạch sẽ mỗi ngày, cần vệ sinh cần họng và miệng thật kỹ sau khi ngủ dậy hoặc sau mỗi bữa ăn
– Giữ cho môi trường sống xung quanh sạch sẽ để hạn chế các tác nhân gây bệnh như khói bụi và vi khuẩn
– Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết để tăng sức đề kháng cho cơ thể
– Từ bỏ việc hút thuốc để bảo vệ hệ hô hấp, ngay cả khi bạn không hút thuốc thì cũng nên tránh xa môi trường có khói thuốc
– Không lạm dụng kháng sinh bởi nếu như dùng quá liều lượng được chỉ định có thể hình thành sự kháng thuốc, đồng thời người bệnh phải đối mặt với nhiều nguy cơ khác
|
thucuc
| 1,255
|
Nhận diện nhanh dấu hiệu tai biến mạch máu não
Vì sao cần phải nhận diện nhanh các dấu hiệu tai biến mạch máu não? Những dấu hiệu nhận biết này gồm những gì? Cách xử trí và phòng ngừa tai biến mạch máu não như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời.
1. Lý do cần nhận diện nhanh dấu hiệu tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não là trường hợp cấp tính, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Vì vậy, việc nhận biết và xử trí tai biến mạch máu não cần khẩn trương, chính xác để cứu người bệnh vượt qua cơn nguy kịch và giảm được tối đa các biến chứng do tai biến mạch máu não để lại. Đã có nhiều trường hợp người bệnh tai biến mạch máu não được phát hiện sớm, xử trí kịp thời và đúng cách đã vượt qua “cửa tử” và hồi phục hoàn toàn sau đó.
Đây là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao gần 50%, trong đó thống kê cho thấy có tới gần 90% người vượt qua cơn tai biến mạch máu não bị liệt vận động. Và rất nhiều các di chứng khác như: rối loạn cơ vòng khiến người bệnh đại tiểu tiện không tự chủ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm,…
Tai biến mạch máu não xếp thứ 2 trên toàn cầu về số lượng người tử vong và đứng hàng thứ 3 về tỷ lệ để lại các di chứng.
Hãy trang bị thêm cho mình kiến thức để nhận biết dấu hiệu tai biến mạch máu não sớm, ngay dưới đây.
Tai biến mạch máu não diễn biến rất nhanh, nên người bệnh cần phải được cấp cứu kịp thời.
2. Các dấu hiệu tai biến mạch máu não
Để nhận biết nhanh các dấu hiệu tai biến mạch máu não, bạn hãy nhớ ngay đến từ FAST (nhanh).
2.1 Face – dấu hiệu tai biến mạch máu não trên khuôn mặt
Hãy nhìn vào khuôn mặt người bị tai biến, bạn có thể thấy 1 bên mặt bị xệ xuống, miệng méo xệ, mắt xệ xuống không cân xứng với bên còn lại. Hãy yêu cầu bệnh nhân cười, bạn sẽ thấy rõ biểu hiện này.
2.2 Arm – biểu hiện tai biến mạch máu não trên cánh tay
Hãy yêu cầu bệnh nhân giơ hai tay lên. Nếu một bên tay của người bệnh bị rũ xuống hoặc không thể giơ lên được, thì tức là người đó bị tai biến mạch máu não (hiện tượng liệt nửa người là một triệu chứng điển hình của người bị tai biến mạch máu não).
2.3 Speech (lời nói) – dấu hiệu tai biến mạch máu não qua lời nói
Bạn hãy yêu cầu bệnh nhân nói một hoặc vài câu đơn giản. Nếu thấy người bệnh không nói được hoặc nói lắp, nói không rõ lời, nói khó hiểu thì đây chính là dấu hiệu của bệnh tai biến mạch máu não.
2.4 Time (thời gian)
Nếu người bệnh được đưa đến bệnh viện và xử trí trong thời gian “vàng” – khoảng 3 đến 6 giờ từ khi người bệnh có biểu hiện tai biến thì khả năng thành công là rất cao. Nếu vượt qua thời gian này tỷ lệ tử vong tăng lên và tỷ lệ các biến chứng nặng nề để lại cho người bệnh ngày càng nhiều.
Để nhận biết nhanh các biểu hiện tai biến mạch máu não, bạn hãy nhớ ngay đến từ FAST (nhanh).
Bên cạnh các biểu hiện tai biến mạch máu não FAST – dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não kể trên, người bị tai biến mạch máu não cũng có thể biểu hiện qua các dấu hiệu sau:
– Yếu hoặc tê một nửa người
– Giảm hoặc mất thị lực (thường ở một bên mắt).
– Đau đầu dữ dội đột ngột không rõ nguyên nhân, có thể kèm theo hoa mắt, chóng mặt, nôn mửa,…
3. Xử trí
Sơ cứu sai cách có thể vô tình “đẩy” người bệnh vào thế nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại di chứng nặng nề.
Hiện nay có nhiều người lan truyền trên mạng một số phương pháp cấp cứu tai biến mạch máu não như: dùng kim chích nặn máu 10 đầu ngón tay, cho người bệnh uống “thần dược” được mệnh danh là có thể giúp người bệnh vượt qua cơn tai biến mạch máu não, cúng bái,… Những phương pháp này hoàn toàn không có căn cứ khoa học và hoàn toàn không chính xác.
Thậm chí những phương pháp này còn làm tăng thêm sự đau đớn và nguy hiểm cho người bệnh, làm trì hoãn thời gian xử trí dễ bỏ lỡ “thời gian vàng” trong cấp cứu tai biến mạch máu não. Do đó, bạn tuyệt đối không nên thực hiện theo.
Cách xử trí đúng đối với trường hợp tai biến mạch máu não là bạn cần nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc vận chuyển người bệnh đến ngay bệnh viện gần nhất có xử trí bệnh nhân bị đột quỵ (tai biến mạch máu não).
Việc phát hiện sớm, xử trí kịp thời và đúng cách sẽ giúp giảm thiểu tổn thương ở não của người bệnh, cũng như các biến chứng do cơn đột quỵ gây ra.
4. Biện pháp phòng ngừa tai biến mạch máu não
Câu tục ngữ “phòng bệnh hơn chữa bệnh” mà các cụ ta truyền lại vẫn còn nguyên giá trị, lời dạy này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đặc biệt với bệnh lý tai biến mạch máu não.
Phòng ngừa chính là phương pháp “then chốt” giúp giảm tần suất mắc bệnh và tỷ lệ tử vong. Theo nghiên cứu, có tới gần 70% trường hợp đột quỵ ở người bệnh có thể phòng ngừa được.
Chiến lược phòng ngừa đột quỵ tương tự giữa các lứa tuổi. Bên cạnh việc học theo những lời khuyên như:
– Xây dựng lối sống khoa học, ăn uống lành mạnh.
– Ngủ đủ, cân đối giữa công việc và nghỉ ngơi thư giãn.
– Tập thể dục thể thao mỗi ngày với các bài tập phù hợp với lứa tuổi và tình hình sức khỏe hiện tại của bản thân.
– Giữ cân nặng hợp lý,…
Thì yếu tố quan trọng không kém mà bạn cần thực hiện trước tiên hoặc song song thực hiện đó chính là: kiểm soát tốt các bệnh lý nền hiện có hoặc các yếu tố nguy cơ của bệnh, ví dụ như: cao huyết áp, thiếu máu não thoáng qua, tiểu đường, dư cân béo phì, mỡ máu, dị dạng mạch máu não, xơ vữa động mạch, bệnh lý tim mạch,…
Khi có bệnh lý trên hoặc các yếu tố nguy cơ mắc các bệnh trên, bạn hãy đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và có biện pháp điều trị cũng như kiểm soát tốt, ngăn ngừa biến chứng tai biến mạch máu não xảy ra.
|
thucuc
| 1,205
|
Giải mã cơn đau đại tràng của bạn Nhiều rối loạn ảnh hưởng
Đại tràng, còn được gọi là ruột già (ruột kết), là một phần của hệ tiêu hóa. Đó là một ống dài, rỗng ở cuối đường tiêu hóa, nơi cơ thể tạo và lưu trữ phân. Nhiều rối loạn ảnh hưởng đến khả năng hoạt động bình thường của đại tràng, từ đó gây ra các cơn đau đại tràng. Các nguyên nhân như hormone, vi khuẩn và sự kết nối giữa ruột và não đều có một số vai trò dẫn đến tình trạng này.
1. Nguyên nhân dẫn đến cơn đau đại tràng
1.1. Yếu tố tâm thần, thần kinh
Sợ hãi, căng thẳng, lo lắng và những cảm xúc khác thường có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa. Patricia Álvarez Quintero – bác sĩ nội khoa, bác sĩ tiêu hóa và là tác giả của cuốn sách La mente y las enfermedades digestivas (Các bệnh về Tâm trí và Tiêu hóa) đã có giải thích về vẫn đề này.
Hệ thống thần kinh có ảnh hưởng đến các cơn đau đại tràng của bạn.
Não và ruột được kết nối thông qua hệ thống thần kinh ruột tại lớp niêm mạc của ruột già. Hệ thống thần kinh này có các thụ thể và hormone có thể hoạt động đơn lẻ. Vì thế nó nhận được các tín hiệu cảm xúc của chúng ta mà không cần đến hệ thống thần kinh trung ương điều khiển. Đó là lý do khi bạn bị stress, căng thẳng cũng có thể dẫn đến tình trạng bị đau, tức bụng.
1.2 Hệ vi khuẩn
Vi khuẩn đường ruột cũng ảnh hưởng đến những phản ứng trong cơn đau đại tràng. Hệ thống này có vai trò then chốt đối với chức năng ruột già.
90% tổng số vi khuẩn trong cơ thể con người được tìm thấy trong hệ tiêu hóa.
Cơ thể con người có hơn 40 tỷ vi khuẩn, 90% trong số đó nằm trong hệ tiêu hóa. Theo các chuyên gia: chúng giúp chế biến thuốc, thực phẩm và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Mặc dù những vi khuẩn này có thể có lợi nhưng căng thẳng, lo lắng và sợ hãi có thể khiến vi khuẩn gây bệnh phát triển. Từ đó làm tăng tạo khí trong ruột già, gây đầy hơi và viêm ở bụng. Chúng cũng tạo ra các chất chuyển hóa có thể di chuyển đến não. Hậu quả có thể làm nặng mức độ lo lắng và trầm cảm.
Cũng vì 90% tổng số vi khuẩn trong cơ thể con người được tìm thấy trong hệ tiêu hóa, sống chung với các bệnh lý đại tràng là một thử thách hàng ngày đối với người bệnh. Đó là lý do tại sao việc chăm sóc sức khỏe và tinh thần của bạn rất quan trọng để ngăn ngừa các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn.
1.3 Yếu tố khác
Ngoài ra, có một số yếu tố khác gây ra đau đại tràng như:
2. Nhận biết các triệu chứng
2.1 Đau bụng – triệu chứng điển hình của cơn đau đại tràng
Đau bụng là triệu chứng rất thường gặp, có thể thoáng qua hoặc kéo dài.
2.2 Thay đổi thói quen đại tiện đi kèm cơn đau đại tràng
Rối loạn đại tiện, bao gồm táo bón, tiêu chảy hoặc xen kẽ cả hai. Điều này gây khó chịu cho người bệnh rất nhiều.
Trong thời kỳ kinh nguyệt, phụ nữ có thể bị thay đổi thói quen đi tiêu. Tuy nhiên, điều này không nên nhầm lẫn với bệnh lý đại tràng – nguyên nhân các cơn đau. Álvarez định nghĩa: “Khi đau đại tràng người bệnh thường đau bụng ít nhất một lần một tuần trong sáu tháng, đi cùng với các triệu chứng khác chẳng hạn như tiêu chảy hoặc táo bón. Cơn đau thường cải thiện một chút khi bệnh nhân đi vệ sinh”.
3. Tổng quan về chẩn đoán và điều trị
Các bác sĩ chuyên khoa khẳng định, cơn đau đại tràng gặp ở nữ giới nhiều gấp đôi so với nam giới. Các mối quan hệ xã hội, gia đình và công việc có thể ảnh hưởng đến việc các triệu chứng này. Điều trị toàn diện là chìa khóa để ngăn ngừa các cơn đau đại tràng.
Hình ảnh minh họa nội soi đại tràng (colon) bằng ống mềm (scope)
3.1 Chẩn đoán
Để chẩn đoán, bệnh nhân phải được chăm sóc y tế và kiểm tra các xét nghiệm như xét nghiệm máu và phân. Điều quan trọng là phải loại trừ các nguyên nhân gây đau khác bằng siêu âm vùng bụng. Với người trên 50 tuổi, nếu bác sĩ xét thấy phù hợp thì nên tiến hành nội soi để loại trừ ung thư đại tràng.
3.2 Điều trị
Phương pháp điều trị bệnh đại tràng rất đa dạng, tùy thuộc vào từng bệnh và mức độ nghiêm trọng của nó. Điều trị có thể bao gồm chế độ ăn uống, thuốc và trong một số trường hợp cần thiết phải phẫu thuật.
Ngoài việc chẩn đoán hội chứng ruột kích thích hoặc các bệnh lý khác, vai trò của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa là hướng dẫn bệnh nhân sống chung với chứng rối loạn này. Mục đích là để tránh lo âu và trầm cảm.
Một số bệnh có thể cản trở hoạt động bình thường của đại tràng. Những bệnh này được phân loại là lành tính (không phải ung thư) hoặc ác tính (ung thư). Trong một số trường hợp, các bác sĩ điều trị bệnh bằng cách cắt bỏ một đoạn ruột già. Thông thường, một người bình thường có khoảng 6 mét ruột non và 1.5 mét ruột già. Việc loại bỏ một đoạn thường không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của ruột già.
Kết luận
Bệnh lý đại tràng thường gây ra rất ít triệu chứng, điển hình là các cơn đau thoáng qua. Tuy nhiên, khi tiến triển thành các biến chứng lại rất khó điều trị triệt để. Do đó, cần nâng cao hiểu biết về bệnh lý đại tràng, nhận biết được cơn đau. Qua đó có lối sống phù hợp và đi khám bác sĩ khi cần thiết.
|
thucuc
| 1,072
|
Bác sĩ Sản khoa giải đáp: nhiễm trùng nước ối có nguy hiểm không?
Nước ối có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, tạo môi trường cho thai nhi phát triển an toàn trong suốt thai kỳ. Nước ối bình thường là hoàn toàn vô trùng, tuy nhiên nó có thể bị nhiễm khuẩn do nhiều nguyên nhân. Vậy nhiễm trùng nước ối có nguy hiểm không? Làm gì để phòng ngừa, phát hiện sớm nhiễm trùng nước ối?
1. Nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng ối
Thai nhi phát triển từ trứng được thụ tinh thành công, nước ối cũng được hình thành từ rất sớm, bao bọc xung quanh thai nhi. Lớp chất lỏng trong suốt này có vai trò tái tạo năng lượng, cung cấp dinh dưỡng và tạo môi trường an toàn, phát triển cho thai. Theo sự phát triển về kích thước và tuổi thai, lượng dịch ối bao xung quanh cũng tăng dần cho đến khi sinh.
Nước ối bình thường là hoàn toàn vô trùng, trong suốt hoặc có màu vàng nhạt. Nhưng khi bị nhiễm trùng, nước ối sẽ chuyển sang màu xanh đục, có mủ, có mùi hôi. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng nước ối, tác nhân gây bệnh thường gặp là vi khuẩn E. Coli, đặc biệt là khuẩn nhóm B.
Vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể mẹ bầu từ trước khi mang thai, chủ yếu do quan hệ tình dục không an toàn hoặc vệ sinh vùng kín không tốt gây viêm nhiễm. Vi khuẩn E. Coli có thể tồn tại lâu dài trong môi trường vùng kín của phụ nữ, khi mang thai, do nội tiết tố thay đổi, hệ miễn dịch kém mà vi khuẩn này thường phát triển mạnh mẽ hơn.
Theo thời gian, vi khuẩn có thể bám sâu vào bên trong, nhân lên số lượng nhiều hơn. Nếu không được điều trị đúng cách, các tác nhân này sẽ xâm nhập sâu, tấn công gây viêm màng ối. Dịch ối bên trong cũng có thể bị ảnh hưởng, gây nhiễm trùng nước ối tác động xấu đến cả sức khỏe của thai lẫn cơ thể người mẹ.
2. Góc tư vấn: Nhiễm trùng nước ối có nguy hiểm không?
Nhiễm trùng ối là một trong những biến chứng thai kỳ đặc biệt nguy hiểm, không chỉ nguy hiểm với sức khỏe thai nhi mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể người mẹ. Tỉ lệ sinh non và sảy thai ở những thai bị nhiễm trùng nước ối cao hơn nhiều so với bình thường.
Trẻ sơ sinh sinh ra cũng có tỉ lệ tử vong cao hơn, những trẻ sống sốt vẫn có khả năng gặp phải các vấn đề sức khỏe như: viêm màng não, nhiễm trùng huyết, suy hô hấp,… Ảnh hưởng sức khỏe từ khi trong bụng mẹ này sẽ kéo dài, làm hạn chế sự phát triển cả về sức khỏe lẫn trí tuệ của trẻ sau này.
Nếu bạn đang thắc mắc nhiễm trùng nước ối có nguy hiểm không thì đây là biến chứng thai kỳ rất nguy hiểm. Vì thế, cần phát hiện sớm nhiễm trùng nước ối và xem xét sinh sớm, chăm sóc trẻ sau sinh đặc biệt để ngăn ngừa biến chứng. Tùy theo nguyên nhân và mức độ nhiễm trùng, trẻ sau sinh sẽ được điều trị và chăm sóc phù hợp, đa phần đều cần dùng kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát.
3. Chăm sóc trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng nước ối
Ngoài sử dụng kháng sinh, trẻ sinh ra khi có nhiễm trùng nước ối sẽ cần chăm sóc, theo dõi sức khỏe đặc biệt như:
Thở oxy
Thở oxy khi trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng nước ối có dấu hiệu suy hô hấp như thở không đều, thở gấp, nổi vân xanh, cơ thể tím tái,…
Hạ sốt
Trẻ sơ sinh có dấu hiệu sốt sẽ cần hạ nhiệt bằng miếng dán hạ sốt, đồng thời theo dõi tích cực đường huyết của trẻ. Nếu đường huyết thấp bất thường, phải có can thiệp y tế từ bác sĩ chuyên khoa.
Chăm sóc và vệ sinh cho trẻ
Trẻ sơ sinh nói chung, đặc biệt là trẻ sơ sinh có nhiễm trùng nước ối cần được vệ sinh sạch sẽ cơ thể, nhất là khu vực rốn để tránh nhiễm trùng. Ngoài ra, do hệ miễn dịch yếu nên các trẻ này nên được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, đồng thời thăm khám sức khỏe thường xuyên.
Dấu hiệu nhận biết nhiễm trùng nước ối không quá khó khăn song nhiều mẹ bầu bỏ qua do nhầm lẫn sang vấn đề sức khỏe khác. Không nên chủ quan nếu có các triệu chứng như: sốt, tăng nhịp tim của trẻ, đau tử cung, dịch ối bất thường có mùi hôi, chuyển màu xanh,… Bác sĩ sẽ kiểm tra, chẩn đoán và can thiệp sớm nếu mẹ bị nhiễm trùng nước ối, phòng ngừa biến chứng cho sức khỏe của trẻ.
4. Làm gì để phòng ngừa nhiễm trùng nước ối?
Nhiễm trùng nước ối hoàn toàn có thể phòng ngừa được nếu chăm sóc sức khỏe tốt trong thai kỳ, dưới đây là những việc mẹ bầu cần thực hiện để bảo vệ tốt hơn cho sức khỏe của trẻ và bản thân.
4.1. Khám thai định kỳ
Đừng bỏ qua những mốc khám thai quan trọng trong thai kỳ đã được bác sĩ khuyến cáo, đây là việc quan trọng để kiểm tra sức khỏe của mẹ và thai cũng như phát hiện sớm các bất thường để can thiệp, trong đó có nhiễm trùng nước ối.
4.2. Tiêm chủng đầy đủ
Trước khi mang thai và trước khi sinh, mẹ bầu cần tiêm đầy đủ các loại vắc xin được khuyến cáo để ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm. Đây cũng là cách bảo vệ hiệu quả khi miễn dịch cơ thể mẹ trong thời gian mang thai bị suy yếu đáng kể.
4.3. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ
Nhiễm trùng vùng kín kéo dài, không được điều trị tốt là một trong những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến nhiễm trùng nước ối. Nhất là ở mẹ bầu, sức đề kháng nói chung không tốt nên nguy cơ mắc bệnh càng cao hơn. Vì thế, hãy chủ yếu vệ sinh vùng kín hàng ngày, sạch sẽ, đúng cách với dung dịch vệ sinh có độ p
H phù hợp. Lưu ý tuyệt đối không thụt rửa sâu trong âm đạo tránh làm mất cân bằng môi trường trong âm đạo cũng như ảnh hưởng đến thai nhi.
4.4. Điều trị sớm và dứt điểm các bệnh phụ khoa, tiết niệu
Viêm nhiễm phụ khoa và tiết niệu sẽ dẫn đến nhiễm trùng nước ối nếu không được điều trị tốt. Do đó, ngay khi có dấu hiệu bệnh, cần đi khám và điều trị triệt để với phương pháp phù hợp trong giai đoạn thai kỳ.
Có thể thấy, nhiễm trùng nước ối rất nguy hiểm cho sức khỏe của thai, thậm chí gây sảy thai, chết sau khi sinh. Do đó, thai phụ cần đặc biệt chú ý, phát hiện sớm nhiễm trùng ối để có hướng điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,208
|
Cách hồi sức tim phổi tại chỗ cho người chấn thương, nhồi máu cơ tim, điện giật, đuối nước
Trong đó, tế bào não rất nhạy cảm khi bị thiếu oxy nên việc cấp cứu hồi sức tim phổi là 1 cấp cứu đột quỵ tối khẩn cấp. Việc cấp cứu kịp thời giúp bệnh nhân bảo toàn được tính mạng. Trong những trường hợp này, cần biết cách hồi sức tim phổi cơ bản hoặc hồi sức tim phổi nâng cao để giúp người bệnh thoát khỏi nguy hiểm.Cách hồi sức tim phổi gồm các bước sau:Bước 1: Tiếp cận bệnh nhân, ghé sát mũi và miệng của người bệnh để kiểm tra xem còn thở không.Bước 2: Dùng ngón tay bắt mạch cảnh, kiểm tra nhịp mạch trong 10s.Bước 3: Thực hiện ép tim ngoài lồng ngực để cấp cứu đột quỵ. Thực hiện thổi ngạt sau mỗi 30 nhịp ép tim. Tần số ép tim từ 100 - 120 lần/ phút.Bước 4: Thực hiện hô hấp nhân tạo trong hồi sức tim phổi.Mỗi lần cấp cứu đột quỵ sẽ thực hiện 5 chu kỳ hồi sức tim phổi cơ bản, mỗi chu kỳ gồm 30 lần ép tim và 2 lần thổi ngạt. Sau 5 chu kỳ thì dừng lại để tiến hành đánh giá tiến triển của bệnh nhân sau khi được hồi sức tim phổi. Bệnh nhân có tỉnh, có nhịp thở hay không, đã bắt được mạch chưa. Nếu chưa thì tiếp tục hồi sức thêm 5 chu kỳ nữa. Trường hợp bệnh nhân đã tỉnh lại thì ủ ấm cho bệnh nhân và đợi xe cấp cứu đến.
|
vinmec
| 274
|
Lưu ý triệt sản sau sinh
Triệt sản là phương pháp ngừa thai an toàn và có hiệu quả cao. Đây là phương pháp có thủ thuật đơn giản lại không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý. Tuy nhiên, thời điểm lựa chọn triệt sản có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là khi thực hiện thủ thuật ở phụ nữ sau sinh.
1. Một số điều cần biết về triệt sản nữ
Hiện nay, phương pháp ngừa thai bằng triệt sản nữ được áp dụng phổ biến bởi ưu điểm hơn các phương pháp khác. Nghiên cứu của các nhà khoa học về thủ thuật triệt sản nữ cho các kết quả sau:Phụ nữ thực hiện triệt sản không có sự thay đổi đáng kể trong chu kỳ kinh nguyệt.Nghiên cứu của tác giả Costello và cộng sự cho thấy hơn 80% phụ nữ không có sự thay đổi ham muốn tình dục sau khi thực hiện thắt ống dẫn trứng.Thủ thuật triệt sản không bảo vệ người bệnh khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nên cần kết hợp với các biện pháp tránh thai khác trong trường hợp có bệnh về đường tình dục.Thủ thuật triệt sản không gây ra các biến chứng lâu dài về sức khỏe cho người bệnh và không làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung và giảm mật độ xương.Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 0,9 – 26% phụ nữ hối tiếc sau triệt sản, trong đó phụ nữ nhỏ hơn 30 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất. Các yếu tố gây hối tiếc bao gồm tình trạng hôn nhân, sức khỏe con cái, tiền thai.
2. Triệt sản sau sinh là gì?
Triệt sản nữ là thủ thuật làm tắc nghẽn ống dẫn trứng để trứng không di chuyển vào tử cung, từ đó ngăn không cho tinh trùng và trứng gặp nhau. Triệt sản sau sinh là phương pháp triệt sản thực hiện ở phụ nữ ngay sau khi sinh.Phương pháp triệt sản an toàn, cho hiệu quả ngừa thai cao và được bác sĩ khuyên thực hiện ở những phụ nữ trên 30 tuổi, có ít nhất hai con khỏe mạnh và con thứ hai trên 3 tuổi.
3. Triệt sản sau sinh bao gồm những phương pháp nào?
Phương pháp triệt sản sau sinh được áp dụng phổ biến nhất là thắt ống dẫn trứng. Trường hợp phụ nữ sinh nở tự nhiên, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường nhỏ ở vùng bụng để thực hiện thủ thuật. Trường hợp phụ nữ sinh mổ, thủ thuật thắt ống dẫn trứng sau sinh có thể được thực hiện thông qua đường mổ ở bụng được rạch khi lấy thai.Triệt sản trong lúc mổ lấy thai là phương pháp ngừa thai cho nhiều ưu việt hơn so với các phương pháp khác như:Đây là thủ thuật ngừa thai vĩnh viễn, an toàn, hiệu quả cao, đơn giản và rẻ tiền.Sản phụ không cần phải theo dõi vị trí vòng tránh thai định kỳ như ở phương pháp sử dụng dụng cụ tử cung.Chi phí thực hiện triệt sản không cao. Sản phụ không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan như quên uống thuốc khi dùng thuốc tránh thai hay sử dụng sai cách trong phương pháp dùng bao cao su.
Triệt sản sau sinh mổ là phương pháp ngừa thai mang lại hiệu quả
4. Triệt sản sau sinh được thực hiện như thế nào?
Sản phụ vừa sinh, các ống dẫn trứng và tử cung vẫn còn mở rộng và nằm ngay dưới thành bụng dưới rốn. Vì vậy, thủ thuật triệt sản sau sinh thực hiện tốt nhất trước khi tử cung trở về vị trí bình thường của nó, thường là trong khoảng một giờ hoặc vài ngày sau sinh. Tuy nhiên, sản phụ vỡ ối sớm, sốt trong chuyển dạ và có nguy cơ nhiễm trùng thì bác sĩ nên tạm dừng thực hiện thủ thuật, có thể chuyển sang tuần thứ 8 sau sinh. Trường hợp sản phụ sinh mổ, thủ thuật được thực hiện ngay sau khi em bé được đưa ra.Triệt sản sau sinh được các bác sĩ thực hiện theo các bước như sau:Bác sĩ tiến hành gây mê vùng, gây mê toàn thân hoặc gây mê tại chỗ.Bác sĩ thực hiện mổ một đường nhỏ dưới rốn.Trường hợp sản phụ sinh mổ, ống dẫn trứng được thắt thông qua vết mổ sinh. Bác sĩ đưa ống dẫn trứng lên cao hơn qua vết mổ, sau đó thực hiện cắt và thắt lại bằng chỉ chuyên dụng. Cuối cùng bác sĩ khâu và băng vết mổ lại.Thủ thuật triệt sản sau sinh được thực hiện trong khoảng 30 phút và thực hiện sớm ngay sau khi sinh nở sẽ không làm kéo dài thời gian nằm viện của người mẹ. Hiệu quả của thủ thuật này chỉ tác động lên ống dẫn trứng và không gây ảnh hưởng đến buồng trứng, do vậy thực hiện phương pháp này sẽ không ảnh hưởng đến nội tiết, chu kỳ kinh nguyệt cũng như vấn đề sinh hoạt tình dục.
5. Tác dụng phụ của triệt sản sau sinh là gì?
Các tác dụng phụ của triệt sản sau sinh tùy thuộc vào loại thuốc gây mê được sử dụng và cách thức thực hiện phẫu thuật. Người bệnh có thể cảm thấy đau ở vùng phẫu thuật và cảm giác mệt mỏi. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi thực hiện thủ thuật triệt sản bao gồm:Chóng mặt.
|
vinmec
| 934
|
Giải đáp băn khoăn: Bệnh đa u tủy có nguy hiểm không?
Đa u tủy xương là một bệnh lý ác tính rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Hầu hết các trường hợp phát hiện bệnh là tình cờ qua thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc khi có triệu chứng bộc lộ nhưng đã bước vào giai đoạn cuối. Vậy đa u tủy có nguy hiểm không, hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải cho băn khoăn này qua những chia sẻ ngay dưới đây.
1. Đa u tủy xương là bệnh như thế nào?
1.1. Đa u tủy là bệnh gì?
Đa u tủy xương là dạng bệnh ung thư dòng tế bào gây nên các khối u khu trú hoặc lan tỏa ở bên trong tủy xương. Nguyên nhân chính gây ra bệnh là sự tăng sinh của tế bào ác tính dòng Plasmo. Bệnh thường ảnh hưởng đến các xương mà tủy xương còn hoạt động nhiều như: vai, xương chậu, xương sườn, cột sống,...
1.2. Nhận diện triệu chứng đa u tủy xương
Tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh mà triệu chứng được biểu hiện với các mức độ khác nhau. Không chỉ có triệu chứng tại chỗ, đa u tủy xương còn có triệu chứng ở nhiều cơ quan khác vì các cơ quan của cơ thể bị suy giảm chức năng do sự gia tăng tương bào.
- Triệu chứng ở xương
Một vài tuần hoặc vài tháng đầu sau khi mắc bệnh, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, cơ thể bị suy nhược, kém ăn, sút cân, đau nhẹ ở các xương dẹt, đau khớp, đau đầu. Khi bệnh bước vào giai đoạn toàn phát, người bệnh sẽ bị suy sụp toàn thân, xương đau nhức dữ dội, nhất là ở cột sống thắt lưng, xương ức, xương sọ. Cơn đau ở giai đoạn này diễn ra liên tục và không thể dịu được ngay cả khi đã dùng thuốc giảm đau.
Có khoảng 10% bệnh nhân xuất hiện u xương. Đây là khối u mềm nổi trên nền xương nhưng không gây đau. Khối u có đường kính khoảng 0.5 - 2cm, hay xuất hiện ở xương ức, xương đòn, xương sọ, cột sống, bả vai,... chứ ít khi có ở xương tay chân.
Thực hiện chụp X-quang sẽ phát hiện ra dấu hiệu tổn thương là mất chất vôi tạo nên các hình khuyết hình bầu dục hoặc hình tròn. Tùy vào kích thước và số lượng của ổ khuyết xương mà sẽ được mô tả là hình tổ ong hoặc tổ sâu. Một phần ở xương dài có hiện tượng tiêu xương. Hình ảnh loãng xương lan tỏa được tạo nên khi các hốc xương nhỏ và dày đặc. Phần thân của các đốt sống bị biến dạng và có thể bị di lệch dẫn đến tình trạng vẹo và gù.
- Triệu chứng ở ngoài xương
+ Có đến 70% bệnh nhân đa u tủy xương gặp tổn thương thận với tình trạng: vô niệu, protein niệu, chức năng thận bị suy giảm, suy thận mạn,...
+ Triệu chứng thần kinh xuất hiện vì khối u chèn ép trực tiếp hoặc globulin miễn dịch gây tổn thương. Chèn ép rễ thần kinh và tủy được biểu hiện đau kiểu rễ, dây thần kinh sọ não bị tổn thương, áp lực nội sọ tăng, viêm đa dây thần kinh,…
+ Giảm tiểu cầu gây xuất huyết, thiếu máu.
+ Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phổi.
+ Có triệu chứng tăng canxi máu với các biểu hiện: mệt mỏi, lờ đờ, nôn, trầm cảm, rối loạn điện giải và nước, hôn mê, rối loạn tri giác,…
+ Một số triệu chứng khác: rối loạn tiêu hóa, to gan, to lá lách,...
2. Bệnh đa u tủy có nguy hiểm không?
Lo lắng đa u tủy có nguy hiểm không là có căn cứ vì đây là bệnh lý ác tính của hệ tạo huyết, một dạng ung thư tương bào - loại tế bào giữ vai trò tiết ra kháng thể. Việc tương bào chuyển thành khối u ác tính sẽ khiến cho nó chỉ có khả năng tiết ra kháng thể đơn dòng lắng đọng ở các cơ quan trong cơ thể và khiến cho chức năng của các bộ phận này bị rối loạn. Không những thế, người bị đa u tủy xương còn bị giảm globulin miễn dịch nên khả năng miễn dịch cũng kém hơn rất nhiều.
Với băn khoăn đa u tủy có nguy hiểm không các chuyên gia y tế chia sẻ rằng đay là bệnh lý vô cùng nguy hiểm vì nó có khả năng gây ra những biến chứng đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Những biến chứng nguy hiểm do bệnh đa u tủy xương gây ra có thể kể đến là:
- Nhiễm trùng phổi.
- Đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn.
- Chèn ép tủy gây biến chứng thần kinh là rối loạn tâm thần, liệt dây thần kinh sọ, chi dưới bị liệt,...
- Xuất huyết.
- Suy tủy.
- Suy thận.
Ngoài ra đa u tủy có nguy hiểm không, tiên lượng sống như thế nào ở từng trường hợp cụ thể còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: khả năng đáp ứng điều trị của cơ thể, điều kiện chăm sóc, tổng trạng sức khỏe của người bệnh, thời gian phát hiện ra bệnh sớm hay muộn,... Có những trường hợp chỉ một thời gian ngắn sau khi phát hiện ra bệnh người bệnh đã bị tử vong.
Nói chung, trong số các dạng bệnh ở xương thì đa u tủy được đánh giá là nguy hiểm nhất. Chính vì đây là bệnh lý ác tính nên cần phải được phát hiện sớm để điều trị tích cực thì thời gian sống của người bệnh mới được tăng lên. Hiện nay chưa có biện pháp để điều trị khỏi bệnh. Mục tiêu chính trong điều trị bệnh lý này là giúp cho người bệnh kéo dài thêm thời gian sống khoảng 6 tháng - 3 năm thông qua việc giảm sự sinh sản protein, giảm triệu chứng và ngăn chặn khả năng tiến triển ác tính của bệnh.
Điều trị đa u tủy xương tùy từng trường hợp có thể xạ trị, hóa trị hoặc thay huyết tương. Nếu bệnh nhân đa u tủy có kèm theo suy thận thì cần kết hợp trị liệu hóa chất với điều trị suy thận. Nếu người bệnh bị tăng canxi huyết thì phải lọc huyết tương. Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng sẽ phải dùng đến kháng sinh.
|
medlatec
| 1,088
|
Xơ khớp: triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả
Xơ khớp thực chất là do các mô sẹo hình thành từ cơ chế tự bảo vệ khớp sau chấn thương hoặc phẫu thuật, làm ảnh hưởng đến phạm vi và khả năng vận động của khớp. Khớp đầu gối là khu vực dễ bị xơ khớp nhất do chịu áp lực lớn của cơ thể và vận động. Xơ khớp không thực sự phổ biến như nhiều bệnh lý khớp khác nên không nhiều người biết về căn bệnh này.
1. Tìm hiểu thông tin chung về bệnh xơ khớp
Sau chấn thương nhiều lần gây tổn thương, viêm xương khớp hoặc bao hoạt dịch, cơ thể với cơ chế tự bảo vệ sẽ dần hình thành các mô sẹo. Mô sẹo sẽ ngày càng xuất hiện nhiều xung quanh khớp nhằm bảo vệ xương khớp khỏi chấn thương. Mô sẹo này cũng có thể hình thành sau phẫu thuật, được gọi là bệnh xơ khớp.
Đau cơ xơ hóa hay xơ khớp
là một rối loạn đặc trưng bởi cơn đau cơ xương lan rộng kèm theo mệt mỏi, các vấn đề về giấc ngủ, trí nhớ và tâm trạng. Các nhà nghiên cứu tin rằng chứng đau xơ khớp
khuếch đại cảm giác đau đớn bằng cách ảnh hưởng đến cách bộ não và tủy sống của bạn xử lý các tín hiệu đau đớn.
Các triệu chứng thường bắt đầu sau một vài can thiệp cụ thể, ví dụ
như chấn thương thể chất, phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc căng thẳng tâm lý đáng kể. Trong các trường hợp khác, các triệu chứng dần dần tích tụ theo thời gian mà không có sự kiện kích hoạt đơn lẻ nào.
Phụ nữ có nhiều khả năng bị đau cơ xơ hóa hơn nam giới. Nhiều người bị đau cơ xơ hóa cũng bị đau đầu do căng thẳng, rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ), hội chứng ruột kích thích, lo lắng và trầm cảm.
Mặc dù không có cách chữa trị chứng đau cơ xơ hóa, nhưng nhiều loại thuốc có thể giúp kiểm soát các triệu chứng. Các biện pháp tập thể dục, thư giãn và giảm căng thẳng cũng có thể hữu ích.
Khớp gối là khu vực dễ chấn thương nhất nên mô sẹo thường xuất hiện quanh khớp gối. Dù được hình thành để bảo vệ song sự xuất hiện quá mức của các mô sẹo lại ảnh hưởng đến phạm vi chuyển động của khớp. Ban đầu, người bệnh có thể chỉ khó khăn hoặc không thực hiện được các động tác khó cần phạm vi chuyển động lớn như đưa chân lên cao, duỗi hoặc cong khớp,…
Khi bệnh xơ khớp trở nên nghiêm trọng, người bệnh gặp nhiều khó khăn trong hoạt động hàng ngày, kể cả việc duỗi thẳng hoặc cong khớp bình thường cũng gây đau đớn, khó chịu. Căn bệnh này thường xảy ra ở các đối tượng:
Từng phẫu thuật lớn liên quan đến khớp như phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước, phẫu thuật chỉnh sửa toàn bộ khớp gối. Phẫu thuật lớn này gây ra phản ứng viêm quá mức và hình thành mô sẹo gây xơ khớp.
Phản ứng miễn dịch quá mức trước chấn thương hoặc phẫu thuật: tình trạng này thường xảy ra ở một số người có cơ địa nhạy cảm hoặc hệ miễn dịch phản ứng quá mức. Bệnh xơ khớp thường hình thành sau một chấn thương hoặc bệnh lý nhiễm trùng ở khớp đó, quá trình chữa lành diễn ra phức tạp hơn, cơ thể không nhận được tín hiệu tổn thương đã được chữa lành mà tiếp tục hình thành mô sẹo bảo vệ.
Đa phần bệnh nhân không biết đến căn bệnh này cho đến khi mô sẹo hình thành quá nhiều và dày đặc, khiến khớp không thể chuyển động với phạm vi bình thường. Lúc này bệnh nhân gặp khó khăn, co cứng khớp và cơ bắp càng gây đau đớn khi cố vận động khớp.
2. Triệu chứng và chẩn đoán bệnh xơ khớp
Bệnh xơ khớp thường hình thành sau một chấn thương hoặc nhiễm trùng, đặc biệt khi tình trạng này kéo dài không được điều trị dứt điểm. Do bệnh không phổ biến và triệu chứng dễ gây nhầm lẫn nên hầu hết người bệnh giai đoạn sớm không biết mình mắc bệnh.
Cụ thể, tại khớp bị ảnh hưởng, người bệnh thường bị đau nghiêm trọng và kéo dài, cơn đau xảy ra liên tục ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Ngoài ra, khớp bị bệnh bị cứng, khó vận động, tình trạng này có thể thuyên giảm khi xoa bóp và tiếp tục lặp lại nhiều lần. Do xơ khớp cản trở nên phạm vi chuyển động của khớp bị thu hẹp dần.
Khi xơ khớp tiến triển hoặc kích hoạt tình trạng viêm, tổn thương khác, triệu chứng và biến chứng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn như:
Sưng đỏ, cảm thấy ấm nóng ở khớp.
Không có khả năng duỗi thẳng khớp gối, khiến người bệnh đi lại khập khiễng, không thể di chuyển dài.
Khi di chuyển hoặc vận động khớp bị bệnh, có thể cảm thấy lục khục khi đặt tay lên khớp gối trong lúc vận động.
Triệu chứng bệnh xơ khớp có thể tệ hơn so với các chấn thương hay bệnh lý ở khớp khác, hơn nữa bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm mà ngày càng nghiêm trọng hơn. Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc di chuyển, đi lại hàng ngày hay đơn giản là lên xuống xe.
Dựa trên triệu chứng bệnh cùng tiền sử phẫu thuật hoặc chấn thương, bác sĩ có thể phán đoán và thực hiện kiểm tra chuyên sâu hơn. Kiểm tra khả năng co duỗi của đầu gối hoặc giới hạn chuyển động của khớp bị bệnh sẽ giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của xơ khớp.
Ngoài ra, để xác nhận chẩn đoán bệnh và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sẽ đem lại thông tin hữu ích hơn. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang hoặc chụp MRI, hình ảnh mô xơ khớp sẽ quan sát được chi tiết.
3. Điều trị xơ khớp như thế nào?
Hầu hết các trường hợp xơ khớp sẽ được ưu tiên điều trị cải thiện trước bằng biện pháp nghỉ ngơi, chườm lạnh, dùng thuốc kháng viêm để giảm sưng đau nếu có. Điều quan trọng là ngăn ngừa hình thành mô sẹo cản trở và tăng cường hoạt động của khớp. Bác sĩ sẽ khuyến khích và hướng dẫn bạn tập những bài giúp khớp chuyển động dễ dàng, nhẹ nhàng hơn.
Thực hiện các bài tập vận động thường xuyên sẽ giúp chuyển động của khớp linh hoạt hơn. Bạn có thể tìm đến chuyên gia vật lý trị liệu để được lựa chọn, hướng dẫn bài tập phù hợp nhất với tình trạng bệnh.
Chỉ khi các biện pháp chăm sóc không giúp cải thiện triệu chứng sưng viêm, giảm vận động hoặc xơ khớp quá nghiêm trọng, các mô sẹo chắn làm giảm hoạt động của khớp thì bác sĩ có thể yêu cầu phẫu thuật. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi khớp thường được sử dụng nhằm loại bỏ mô sẹo quanh khớp cản trở hoạt động.
Sau phẫu thuật, sức khỏe khớp cũng như khả năng vận động của khớp vẫn chưa được phục hồi hoàn toàn. Cần kết hợp với vật lý trị liệu để tăng cường phục hồi tổn thương, tăng khả năng vận động của khớp. Cùng với đó, phải kiểm soát tổn thương hoặc dùng thuốc hỗ trợ để ngăn ngừa cơ thể tiếp tục hình thành mô sẹo mới.
Những người từng thực hiện phẫu thuật dây chằng chéo trước là đối tượng dễ bị xơ hóa khớp nhất. Vì thế, ở những bệnh nhân này, bác sĩ luôn khuyến cáo nên vận động sớm lại sau khi phẫu thuật, không để khớp ngừng vận động quá lâu.
Một số bài vận động phù hợp dưới sự theo dõi và hỗ trợ của bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân di chuyển được khớp ngay sau phẫu thuật vài giờ, từ đó giảm nguy cơ xơ khớp hiệu quả.
|
medlatec
| 1,383
|
Tuổi thọ của trái tim
Tim là bộ phận quan trọng của cơ thể, có nhiệm vụ bơm máu đều đặn để theo các động mạch đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể. Khi tiến trình hoạt động của tim bị gián đoạn hoặc bị trục trặc, nhiều sự cố nghiêm trọng có thể sẽ xảy ra, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
Sự hình thành của trái tim
Trái tim được hình thành từ trong bụng mẹ, nghĩa là sau khi thụ tinh khoảng 13 ngày, hình dạng của trứng trong tử cung đã có rất nhiều sự thay đổi. Từ ngày thứ 16, phôi thai xuất hiện hai mạch máu tạo thành hai ống dẫn của tim. Mặc dù lúc này, hình dáng của tim thai vẫn chưa hình thành, nhưng nó cũng đã bắt đầu đập do những hoạt động co bóp và làm theo đúng chức năng của một quả tim thực thụ. Đến cuối tháng thứ nhất, phôi thai dài thêm khoảng 1 cm, tim của thai nhi cũng đi vào quá trình hoàn thiện hơn. Ở tuần thai thứ 5 ( nếu tính từ thời điểm thụ thai thì thai nhi của bạn được 3 tuần tuổi), chiều dài của phôi thai chỉ khoảng 1,25mm. Phôi đã hình thành rất nhiều tế bào. Cuối tuần thứ 5 này, phôi bắt đầu có hình hài, ống thần kinh chạy dọc suốt chiều dài của phôi. Phần này về sau sẽ thành cột sống và não của bé. Phần trên của ống thần kinh đã bắt đầu phẳng ra và sau này sẽ tạo nên phần mặt trước của não. Một hạt nhỏ ở giữa phôi sẽ sớm phát triển thành trái tim. Đến tuần thứ 7, tim lớn dần lên trong cơ thể thai nhi và bắt đầu phân chia thành hai buồng tim: trái và phải. Tim thai bắt đầu đập nhẹ và hoàn thiện nhanh chóng hơn khi thai nhi ở tuần thai thứ 11, khoảng tuần thứ 12, tim của bé gần như đã hoàn thiện. Ở tuần thai thứ 14, tim thai đập rõ ràng hơn. Đặc biệt ở tuần thai thứ 16, tim của thai nhi đã có thể bơm máu với lượng khoảng 24lít/ngày và số lượng này sẽ tiếp tục tăng cùng với sự phát triển của bé. Lúc này, tim đã hoàn chỉnh về mặt cấu tạo và đảm nhiệm chức năng của mình. Từ các tuần thai tiếp theo cho đến lúc bé chào đời, tim của thai nhi tiếp tục lớn hơn về kích thước, khối lượng. Bình thường, tim thai đập từ 120 - 160 lần/phút, nhưng khi “bé” cựa quậy nhiều thì tim có thể đập nhanh đến 180 lần/phút, nhưng nó vẫn ở trạng thái bình thường. Theo khảo sát của các nhà khoa học thì tim của thai nhi mang giới tính nữ sẽ đập nhanh hơn tim của bé mang giới tính nam.
Hãy lắng nghe tiếng nói của trái tim
Nhiều nhà nghiên cứu cho biết, vào tuổi trung niên, trái tim bắt đầu mắc bệnh do nhiều yếu tố. Tuy nhiên, ngày nay, nhiều nhà chuyên môn lại có những quan điểm mới thích hợp xu thế bởi con người ở bất kỳ độ tuổi nào cũng đều có thể mắc bệnh tim. Những nguyên nhân chính thường thấy là do hút thuốc, bệnh đái tháo đường hoặc do di truyền từ bố mẹ, người thân ruột thịt, trong đó, việc hút thuốc lá nhiều và thường xuyên sẽ gây gia tăng bệnh đau tim ở mức độ trầm trọng. Ngoài ra, nếu trong gia đình có bố mẹ hoặc người thân liên quan trực tiếp mắc bệnh tim, bạn cũng dễ có nguy cơ bị di truyền cơn đau tim, đặc biệt là phụ nữ. Theo các nhà nghiên cứu, phụ nữ rất dễ mắc các triệu chứng của cơn đau tim nên cần phải hết sức chú ý đến những tín hiệu đặc biệt phát ra trong cơ thể. Có thể không có cảm giác đau trong cổ họng hoặc đau 2 bên bả vai. Nhưng nếu bạn cảm thấy xuất hiện một luồng cảm giác lạ khác thường khiến bạn lo lắng... , xin hãy lập tức đến bác sĩ kiểm tra sức khỏe ngay lập tức. Ngoài ra, ngay cả khi bạn không mắc một trong các triệu chứng đau tim, bạn cũng phải năng đến bác sĩ để được thực hiện các xét nghiệm kiểm tra theo định kỳ, bởi cơ thể bạn có thể bị các cơn đau tim tấn công bất kỳ lúc nào mà không cần sự thông báo trước”. Một trắc nghiệm về stress, một kiểm tra huyết áp, một xét nghiệm về cholesterol và bất kỳ một xét nghiệm nào khác để kiểm tra sức khỏe cũng đều hữu ích bởi chúng có thể giúp bác sĩ sớm phát hiện và chẩn đoán các bệnh tật trong cơ thể nếu có.
Và những nguy cơ
Từ lâu, các nhà chuyên môn đã thực hiện các nghiên cứu để tìm hiểu về các nguy cơ của bệnh tim mạch. Một trong các nguy cơ chủ yếu được nói tới nhiều nhất là do chế độ ăn uống và hoạt động của con người. Chế độ ăn có lượng chất béo không tan cao có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh tim mạch và tai biến mạch máu não.
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính, chế độ ăn góp phần vào khoảng 31% các ca bệnh tim mạch vành và 11% các ca tai biến mạch máu não. Lười vận động cũng làm tăng nguy cơ bị tim mạch và tai biến mạch máu não lên 50%.
Lão hóa được coi là một yếu tố dẫn đến nguy cơ cao hơn với bệnh tim mạch. Trong khi người ta không thể chống lại được quy luật tự nhiên là già hóa, người ta vẫn có thể kiểm soát được các yếu tố có thể dẫn đến các bệnh về tim mạch, đó là duy trì mức cholesterol và triglycerid trong máu thấp. Thử máu là biện pháp phổ biến nhất hiện nay để kiểm soát mức cholesterol và triglycerid trong máu. Tuy nhiên, một trong các dấu hiệu tuổi già cũng có thể cho người ta biết trước được nguy cơ bị cholesterol cao - đó là các u mỡ thường xuất hiện ở quanh mi mắt của những người lớn tuổi.
Với các trường hợp chân tóc lùi ra sau, một dấu hiệu khác của tuổi già, các bác sĩ giải thích có thể có liên quan đến testosteron trong máu, một loại hormon. Thường lượng hormon này sẽ giảm khi tuổi già.
Mặc dù một số dấu hiệu của tuổi già có thể dự báo sớm nguy cơ bị bệnh tim mạch, tuy nhiên, ngày nay, cuộc sống khiến tuổi trẻ cũng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch gia tăng. Điều quan trọng là cần khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những nguy cơ chứ không hẳn trái tim có tuổi mới mắc bệnh.
|
medlatec
| 1,189
|
Không sâu răng vẫn hôi miệng, tại sao?
1. Nguyên nhân hôi miệng
Hôi miệng là bệnh lý mà trong đó hơi thở của một người có mùi khó chịu. Hôi miệng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 25% dân số toàn cầu mắc chứng hôi miệng ở các mức độ khác nhau. Với tỷ lệ mắc này, nó được xác định là 1 trong 3 bệnh lý nha khoa phổ biến nhất thế giới.
Về thể chất, hôi miệng không nguy hiểm. Tuy nhiên, nó ảnh hưởng rất tiêu cực đến tâm lý của người bệnh và những người xung quanh. Khiến họ ngại giao tiếp với nhau, hôi miệng là nguyên nhân sâu xa của sự đổ vỡ không ít mối quan hệ xã hội.
Hôi miệng là nguyên nhân sâu xa của sự đổ vỡ không ít mối quan hệ xã hội
Nguyên nhân gây hôi miệng mà hầu hết mọi người đều biết là sâu răng. Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân khởi phát duy nhất của tình trạng này. Một số người không sâu răng vẫn hôi miệng, có thể là do:
1.1. Vi khuẩn
Sự giải phóng các hợp chất sulphur dễ bay hơi là nguyên nhân chủ yếu của chứng hôi miệng. Những hợp chất sulphur này được tạo ra bởi các vi khuẩn kỵ khí phân giải protein gram âm, khu trú tại những vùng ứ đọng trong miệng, như: Vùng kẽ răng, túi nha chu, bề mặt lưỡi và trong sang thương sâu răng.
1.2. Nguyên nhân tạm thời
– Dung nạp đồ ăn thức uống gây giảm tiết nước bọt (chất lỏng chứa cồn)
– Sử dụng chế phẩm từ sữa, hành, tỏi,…: Sự phân hủy sữa hay bản thân hành tỏi đều chứa nhiều sulphur bay hơi.
– Hút thuốc lá: Vừa tăng hàm lượng sulphur bay hơi trong khoang miệng vừa giảm tiết nước bọt.
1.3. Các bệnh lý răng miệng, ngoại trừ sâu răng
Không sâu răng vẫn hôi miệng vì:
– Giảm tiết nước bọt do tuổi tác, do thuốc, do xạ trị – hóa trị, do hội chứng sjogren,
– Cặn lưỡi do vệ sinh răng miệng không cẩn thận, nhiễm nấm candida,
– Bệnh nha chu và nướu liên quan đến mảng bám, như: Viêm nướu, viêm nha chu, viêm nướu hoại tử lở loét cấp tính, viêm quanh thân răng, viêm quang implant,…
– Bệnh xương như viêm tủy xương, hoại tử xương, viêm ổ răng khôn và các bệnh ác tính khác.
Viêm nướu cũng gây hôi miệng như sâu răng
1.4. Những nguyên nhân khác
Một số thuốc có thể liên quan trực tiếp đến tình trạng hôi miệng, như: Amphetamine, chloral hydrate, thuốc gây độc tế bào, dimethyl sulphoxide, disulfiram, nitrate và nitrite, phenothiazine
– Bệnh về đường hô hấp: Như viêm Amidan, viêm VA, viêm họng hạt,…
– Bệnh về dạ dày – ruột: Chứng hôi miệng là dấu hiệu nhận biết điển hình của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Viêm loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori cũng có thể là nguyên nhân của chứng hôi miệng,
– Bệnh lý đái tháo đường: Dẫn đến chứng hôi miệng do sự phân hủy mỡ,
– Bệnh lý về gan
– Bệnh lý về thận
– Hội chứng cá ươn: Là hội chứng di truyền hiếm gặp. Hiện tại, trên thế giới chỉ có khoảng 600 người mắc. Nguyên nhân sinh bệnh là do rối loạn chuyển hóa. Cơ thể không có khả năng chuyển hóa trimethylamine trong thực phẩm có mùi tanh, khiến chất này tích tụ bên trong cơ thể, nhiều nhất tại gan.
2. Điều trị hôi miệng
Để điều trị hôi miệng, bệnh nhân có thể sử dụng sản phẩm che giấu tạm thời. Tuy nhiên, đây không phải là phương pháp khắc phục tình trạng hôi miệng triệt để. Một số sản phẩm như: Kem đánh răng, nước súc miệng, xịt khử mùi, kẹo cao su,… có thể che giấu mùi khó chịu của hơi thở, nhưng chỉ trong một thời gian ngắn.
Muốn điều trị hôi miệng dứt điểm, bệnh nhân cần thăm khám với chuyên gia để được xác định chính xác nguyên nhân và được hướng dẫn cách giải quyết phù hợp. Theo đó, chuyên gia có thể sẽ tư vấn người bệnh một hoặc một vài phương pháp sau:
2.1. Điều trị hôi miệng do vi khuẩn
– Loại bỏ vi khuẩn và các chất nền của chúng bằng phương pháp cơ học: Bao gồm việc vệ sinh răng miệng cẩn thận, kỹ lưỡng (sử dụng bàn chải – kem đánh răng, chỉ nha khoa, tăm nước, nước súc miệng; đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cả lưỡi) mỗi ngày tại nhà và vệ sinh răng miệng chuyên sâu định kỳ với chuyên gia.
– Loại bỏ vi khuẩn bằng phương pháp hóa học: Lựa chọn kem đánh răng, nước súc miệng có đặc tính kháng khuẩn. Trong trường hợp hôi miệng dai dẳng, có thể sử dụng Metronidazole trong 1 tuần với liều lượng 200 mg mỗi lần, ngày 3 lần. Tuy nhiên, phác đồ này cần được bác sĩ chỉ định và có thể khác nhau, tùy thuộc tình trạng hôi miệng.
– Trung hòa hóa học các hợp chất chứa sulphur dễ bay hơi: Lựa chọn kem đánh răng, nước súc miệng, kẹo ngậm,… có khả năng trung hòa sulphur dễ bay hơi. Để có được khả năng ấy, các sản phẩm này phải chứa ion kim loại và các chất oxy hóa.
Lựa chọn nước súc miệng chứa ion kim loại và các chất oxy hóa để trung hòa sulphur dễ bay hơi
2.2. Điều trị hôi miệng tạm thời
Đối với tình trạng hôi miệng tạm thời do ăn uống thực phẩm gây khô miệng; ăn uống chế phẩm từ sữa, hành, tỏi,…; hút thuốc lá, bệnh nhân chỉ cần ngừng sử dụng chúng là tình trạng hôi miệng sẽ được cải thiện.
2.3. Điều trị hôi miệng do bệnh lý răng miệng và bệnh lý toàn thân
Chứng hôi miệng chỉ có thể biến mất hoàn toàn khi bệnh nhân xử lý dứt điểm những bệnh lý này. Ví dụ:
– Bệnh lý dạ dày – ruột: Sử dụng sản phẩm chứa Probiotic: Probiotic là tên gọi chung của vi khuẩn và nấm men có tác động tích cực đến hệ tiêu hóa. Cụ thể, Probiotic ngăn chặn khả năng bám dính của các tác nhân gây bệnh, cũng như hạn chế khối lượng chất độc của chúng trên biểu mô ruột. Từ đó, cải thiện nhiều bệnh lý về dạ dày – ruột, như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản. Nhờ vậy, tình trạng hôi miệng ở một số người cũng sẽ được khắc phục.
– Cắt Amidan, nạo VA.
|
thucuc
| 1,164
|
Công dụng thuốc Sernal
Risperidone thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình. Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và rối loạn tự kỷ.
1. Thuốc sernal có tác dụng gì?
Sernal 2mg có thành phần chính là Risperidone, thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc Sernal 2mg được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị sau:Điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.Điều trị các triệu chứng như trầm cảm, cảm giác lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.Điều trị triệu chứng hưng cảm nguyên nhân do mắc bệnh rối loạn lưỡng cực.Điều trị các rối loạn hành vi ở các bệnh nhân bị sa sút trí tuệ.Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.Cơ chế tác động:Risperidone là một loại thuốc chống loạn thần, hoạt động bằng cách thay đổi tác động của các chất hóa học trong não. Tác dụng chính của Risperidone là làm giảm hoạt động của Dopaminergic và Serotonergic trong não. Do đó làm giảm các triệu chứng của tâm thần phân liệt và rối loạn tâm trạng.
2. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Thuốc Sernal được dùng bằng đường uống, có thể trước ăn hoặc sau ăn.Liều lượng:Liều áp dụng thông thường: Sử dụng 1mg ngày 2 lần, vào ngày thứ nhất. Sau đó có thể tăng mỗi ngày 1 mg cho đến khi tổng liều thuốc là 6 - 8 mg/ ngày.Trong điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn: Nên bắt đầu dùng Risperidon với liều 2mg/ ngày. Có thể tăng liều lên 4mg vào các ngày tiếp sau đó. Liều thuốc này có thể được duy trì hoặc điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Tuy nhiên không nên dùng quá 16mg/ ngày vì chưa được đánh giá độ an toàn của thuốc.Trong điều trị tâm thần phân liệt ở cao tuổi: Sử dụng liều khởi đầu là 0,5 mg x 2 lần/ ngày. Liều này có thể điều chỉnh tăng thêm 0,5mg đến tối đa 2mg Risperidon cho mỗi lần uống.Trong điều trị bệnh rối loạn lưỡng cực - thể hưng cảm ở người cao tuổi: Liều khởi đầu là 2mg/ ngày. Trong trường hợp cần tăng liều thì nên tăng 1mg/ ngày.Điều trị bệnh rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ: Sử dụng liều lượng thuốc trong thời gian đầu là 0,25mg x 2 lần/ ngày. Trường hợp cần thiết người bệnh có thể tăng thêm 0,25mg x 2 lần/ ngày tùy theo mức độ cần thiết.Trong điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên: Liều dùng Risperidon phải được kê toa cụ thể theo nhu cầu và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. Tham khảo:Trẻ có cân nặng dưới 20 kg ngày 1-3 dùng liều 0,25mg, từ ngày thứ 4 đến ngày 14 sử dụng liều 0,5mg. Khi cần tăng liều thì nên tăng 0,25mg mỗi 2 tuần.Trẻ có cân nặng trên 20kg ngày 1-3 dùng liều 0,5mg, từ ngày thứ 4 đến ngày 14 sử dụng liều 01 mg. Khi cần tăng liều thì nên tăng 0,5mg mỗi 2 tuần.Với các bệnh nhân mắc bệnh suy gan và thận: Nên điều chỉnh liều lượng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Sernal ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ cơ, tiêu hóa, thị giác, tim mạch bao gồm: Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, nhìn mờ, đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, loạn chức năng sinh dục, táo bón, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, chán ăn, đau răng; viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng, ban, da khô, tăng tiết bã nhờn, đau khớp; loạn tim mạch và hạ huyết áp tư thế.Phản ứng hiếm gặp khác của thuốc Sernal chính là: Giảm tập trung, trầm cảm, phản ứng tăng trương lực, mất trí nhớ, dị cảm, tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, đi tiêu phân đen, trứng cá, rụng lông tóc, tăng hoặc giảm cân, giảm natri huyết, nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, mất kinh, to vú đàn ông, đái dầm, đi tiểu ra máu, chảy máu âm đạo, chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu và rét run.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Sernal và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
4. Thận trọng
Cần phải thận trọng dùng thuốc Sernal đối với bệnh nhân cao tuổi, người suy nhược, suy giảm chức năng gan, thận và người dễ bị hạ huyết áp. Các trường hợp này dễ có nguy cơ gặp phải phản ứng phụ năng hơn người bình thường.Thận trọng với các trường hợp người bệnh có vấn đề về tim mạch, bệnh mạch máu não, có tiền sử động kinh, co cứng, hội chứng Parkinson. Liều lượng thuốc cần dùng được khuyến cáo ở liều thấpĐối với phụ nữ có thai và đang trong thời gian cho con bú, người đang lái xe hoặc vận hành máy thì khuyến cáo không nên dùng thuốc..
5. Tương tác thuốc
Thận trọng khi kết hợp Sernal với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu do có thể gây phản ứng nghiêm trọng hơn.Các chất ức chế CYP2D6, chẳng hạn như thuốc SSRI, có thể làm tăng nồng độ risperidone trong huyết tương.Carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan nhóm CYP3A4 khác: Sự kết hợp này sẽ làm giảm hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Do vậy mà cần điều chỉnh lượng Sernal hoặc ngừng sử dụng các thuốc cảm ứng men gan CYP3A4.Thuốc hạ huyết áp: Vì Risperidone có thể gây hạ huyết áp, nên theo dõi chặt chẽ việc sử dụng Sernal khi bệnh nhân cũng đang dùng thuốc hạ huyết áp để tránh huyết áp thấp nghiêm trọng.Tuyệt đối không dùng kết hợp Risperidon với thuốc lợi tiểu Furosemid ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ do có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng với tỷ lệ tử vong cao.Abametapir: Nồng độ trong huyết thanh của Risperidone có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Abametapir.Abatacept, Abiraterone, Abiraterone và Acalabrutinib: Sự chuyển hóa của Risperidone có thể được tăng lên khi kết hợp với các loại thuốc trên. Acarbose: Hiệu quả điều trị của Acarbose có thể giảm khi dùng kết hợp với Risperidone.Acebutolol: Acebutolol có thể làm tăng phản ứng có hại hoặc mức độ nghiêm trọng của kéo dài QTC có thể tăng lên khi Risperidone được kết hợp với Acrivastine.Acenocoumarol: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Risperidone được kết hợp với Acenocoumarol. Acetaminophen: Sự chuyển hóa của Risperidone có thể bị giảm khi kết hợp với Acetaminophen.Acetohexamide: Hiệu quả điều trị của Acetohexamide có thể giảm khi dùng kết hợp với Risperidone.Axit acetylsalicylic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp có thể tăng lên khi Risperidone được kết hợp với axit Acetylsalicylic. Aclidinium: Risperidone có thể làm tăng các hoạt động gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương (CNS depressant) của Aclidinium.Acrivastine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của kéo dài QTC có thể tăng lên khi Risperidone được kết hợp với Acrivastine.Albiglutide: Hiệu quả điều trị của Albiglutide có thể bị giảm khi sử dụng kết hợp với Risperidone.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Sernal thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Sernal phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sernal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Sernal là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 1,377
|
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa và cách điều trị hiệu quả
Viêm ruột thừa thường gây nên cơn đau đớn dữ dội và cần can thiệp xử lý ngay. Bệnh nếu để chậm trễ sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng. Vậy nguyên nhân gây viêm ruột thừa là gì, điều trị ra sao. Bài viết sau sẽ giải đáp những thông tin này cho bạn.
1. Nguyên nhân gây viêm ruột thừa là gì?
Có nhiều nguyên nhân gây viêm ruột thừa khác nhau. Sau đây là những nguyên nhân phổ biến nhất có thể làm tăng nguy cơ hình thành viêm ruột thừa:
– Nhiễm khuẩn ruột thừa.
– Tắc nghẽn ruột thừa do các yếu tố như phân, muối canxi, sỏi phân… , sau đó dẫn đến viêm, sưng, nhiễm trùng
– Do phì đại mô bạch huyết
– Do thức ăn thừa bị vướng lại tại ruột thừa hoặc giun đũa chui vào gây đau
– Do một số bệnh lý liên quan như viêm ruột, viêm đường hô hấp, bệnh lý tăng bạch cầu đơn nhân
Một số yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc gia tăng bệnh này đó là lứa tuổi, mùa và chế độ ăn uống, dinh dưỡng. Nam giới ở độ tuổi 10 – 19 tuổi có tỉ lệ mắc viêm ruột thừa cao nhất. Bệnh cũng hay gặp vào mùa hè hơn là mùa đông. Ngoài ra, các tác động như ô nhiễm không khí, tiêu thụ nhiều thức ăn nhanh, thực phẩm giàu đạm, ít ăn rau củ, chất xơ cũng có thể dẫn đến ruột bị tắc nghẽn và viêm ruột thừa.
Viêm ruột thừa xuất hiện thường do sự tắc nghẽn trong đường ruột
2. Biến chứng của viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa thường gây đau đớn kéo dài và phải được xử lý kịp thời. Nếu tình trạng để lâu sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng nề. Cụ thể:
2.1.Viêm phúc mạc toàn bộ
Viêm phúc mạc toàn bộ là biến chứng cực kỳ nguy hiểm do đoạn ruột thừa viêm bị vỡ ra và chảy dịch vào ổ bụng. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng như nhiễm trùng, sốt cao, rét run, chướng bụng do nhiễm độc, chướng bụng, sờ vào khu vực nào ở bụng cũng thấy đau. Biến chứng này nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ cực kỳ nguy hiểm cho tính mạng người bệnh vì bị nhiễm độc kéo dài.
Vỡ ruột thừa có thể xảy ra trong vòng 36h kể từ khi có triệu chứng đau ruột thừa. Do đó, người bệnh cần được nhập viện càng sớm càng tốt để có phương pháp can thiệp kịp thời.
2.2. Đám quánh ruột thừa
Một biến chứng có thể xảy ra của bệnh viêm ruột thừa đó là đám quánh ruột thừa. Khi quai ruột, mạc nối bao bọc kín ruột thừa, không để đoạn viêm lan rộng thì gọi là đám quánh ruột thừa. Tình trạng này xảy ra đối với những người bệnh có thể trạng tốt. Biểu hiện cụ thể thường là sốt, đau nhẹ, bên mạn hố chậu phải sẽ có một khối chắc, ấn vào thấy cưng cứng và hơi đau. Đám quánh sẽ có thể tan ra. Người bệnh xuất hiện đám quánh ruột thừa đã qua giai đoạn cấp cứu, thường được theo dõi và sau 3 – 6 tháng có thể có chỉ định cắt để tránh tái phát.
2.3. Áp xe ruột thừa
Áp xe ruột thừa chỉ tình trạng vùng ruột thừa bị viêm và đã vỡ nhưng chưa bị tràn dịch qua ổ bụng do các mạc nối và quai ruột đang bao bọc xung quanh. Khối áp xe này sẽ khiến người bệnh đau đớn, sốt cao hoặc rất cao. Phía hố chậu phải sẽ có một khối, sờ vào không di chuyển mà bị căng đau. Trường hợp này cần xử lý kịp thời nếu không sẽ dẫn đến tràn dịch vào ổ bụng. Tình trạng sẽ bớt nguy hiểm nếu áp xe vỡ ra ngoài thay vì tràn dịch trong ổ bụng.
Viêm ruột thừa gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời
3. Khi bị viêm ruột thừa thì phải làm gì?
3.1. Cách xử trí khi phát hiện có người bị viêm ruột thừa
Trong thời gian chờ đợi, nên cho bệnh nhân nằm trong tư thế giảm đau, co đầu gối để làm giảm căng cơ thành bụng.
3.2. Phương pháp điều trị viêm ruột thừa
Bệnh nhân bị viêm ruột thừa chưa xuất hiện biến chứng thì được chỉ định cắt bỏ bằng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi.
Với phẫu thuật mở, bác sĩ sẽ thực hiện rạch da vùng bụng (vết rạch da dài 7 – 10 cm) để tiếp cận vùng ruột thừa bị viêm, cắt bỏ và khâu lại vết mổ.
Với mổ nội soi, bác sĩ sẽ tạo ra 3 vết rạch rất nhỏ, mỗi vết từ 3 – 5mm để dụng cụ nội soi tiếp cận vùng bụng, quan sát qua màn hình siêu âm và tiến hành xử lý cắt bỏ.
Mổ nội soi có nhiều đặc điểm nổi bật như ít xâm lấn, ít đau, nhanh hồi phục với vết rạch rất nhỏ so với mổ mở truyền thống. Do vậy, đối với bệnh nhân viêm ruột thừa không biến chứng, thường ưu tiên lựa chọn mổ nội soi. Tuy nhiên, bệnh nhân có các biến chứng áp xe, viêm phúc mạc… có thể sẽ được phẫu thuật mở để thuận lợi cho quá trình làm sạch vùng ổ bụng.
Sau khi cắt bỏ, bệnh nhân nằm viện 2 – 3 ngày để quan sát, theo dõi vết thương và sẽ được về nhà nghỉ ngơi.
Trường hợp viêm ruột thừa xuất hiện biến chứng viêm phúc mạc, áp xe hình thành, sẽ cần đặt ống dẫn lưu để dẫn dịch, mủ ra ngoài. Sau khi kiểm soát tình trạng nhiễm trùng do biến chứng, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa sẽ được thực hiện sau đó vài tuần.
Viêm ruột thừa thường được điều trị bằng giải pháp phẫu thuật cắt bỏ
Trường hợp xuất hiện đám quánh ruột thừa, tình trạng viêm ruột thừa đã qua giai đoạn cấp cứu thì có thể được chỉ định dùng kháng sinh để theo dõi tình trạng. Dùng kháng sinh có thể hiệu quả trong 1 giai đoạn tuy nhiên viêm ruột thừa có thể tái phát sau đó.
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa thường bao gồm nhiều yếu tố khác nhau. Mỗi chúng ta nên có ý thức gìn giữ sức khỏe, thăm khám định kỳ thường xuyên để phòng ngừa các yếu tố xấu dẫn đến các bệnh đường ruột như viêm ruột thừa. Trong trường hợp phát hiện viêm ruột thừa, cần đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,172
|
Polyp mũi cần phải làm gì? làm khó thở và giảm khứu giác
Bệnh lý polyp mũi nhỏ ít gây triệu chứng, nhưng polyp lớn sẽ làm khó thở và giảm khứu giác. Vậy khi bị polyp mũi cần làm gì, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết.
Polyp mũi là gì?
Polyp mũi hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của các xoang – là 4 khoang trống trên và sau mũi, thường do hậu quả của viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạn tính không được điều trị triệt để hoặc do phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các vi nấm.
Polyp mũi cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả
Polyp mũi nguy hiểm như thế nào?
Polyp mũi nhỏ và đơn độc ít khi gây biến chứng, nhưng một polyp lớn và nhiều polyp nhỏ hơn (bệnh đa polyp=polyposis) có thể gây những biến chứng sau:
+ Viêm xoang cấp hoặc mãn tính.
+ Khó thở tắc nghẽn lúc ngủ — một tình trạng nguy hiểm trong đó bệnh nhân sẽ ngưng thở và thở lại nhiều lần trong khi ngủ (sleep apnea).
+ Biến đổi cấu trúc của mặt gây song thị (nhìn đôi) hoặc 2 mắt xa nhau bất thường. Biến chứng này hiếm gặp và thường xảy ra nhất ở những bịnh nhân xơ nang phổi.
Polyp mũi khi nào cần đi khám?
Nghẹt mũi, chảy mũi nước, và giảm khứu giác là các triệu chứng chính của polyp mũi. Nhưng đó cũng là các triệu chứng của nhiều tình trạng khác, như cảm cúm chẳng hạn. Tuy nhiên các triệu chứng của cảm cúm thường sẽ hết đi sau một tuần trong khi các triệu chứng của polyp không giảm đi. Cần thiết đi khám bệnh khi khó thở và sổ mũi kéo dài.
Polyp mũi cần phải làm gì?
Điều trị nội khoa :
– Thuốc xịt mũi chứa corticosteroid như fluticasone (Flonase), triamcinolone (Nasacort), budesonide (Rhinocort), flunisolide (Nasarel) hoặc mometasone (Nasonex) giúp làm giảm phản ứng viêm, tăng luồng không khí qua mũi và có thể làm teo nhỏ bớt polyp.
– Các thuốc khác dùng điều trị polyp mũi bao gồm: Corticosteroids uống, các thuốc chống dị ứng và nhiễm trùng; thuốc kháng nấm.
Điều trị ngoại khoa:
Có thể cần phải phẫu thuật để điều trị polyp mũi. Khi thuốc men không hiệu quả, bác sĩ nên khuyên bệnh nhân cắt polyp.
Khám tai mũi họng định kỳ để được thăm khám và điều trị kịp thời hiệu quả
|
thucuc
| 438
|
Dịch vụ xét nghiệm máu viêm gan B và những thông tin liên quan
Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến gan. Khi có dấu hiệu nghi mắc bệnh, chúng ta nên chủ động đi xét nghiệm viêm gan B. Một trong những phương pháp thường được sử dụng đó là xét nghiệm máu viêm gan B. Khi thực hiện phương pháp xét nghiệm này, chúng ta cần lưu ý gì?
1. Thông tin về bệnh viêm gan BViêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra, chúng thường tấn công vào gan và gây tổn thương cho các tế bào gan. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Ba con đường lây truyền bệnh đó là:
Lây qua đường máu.
Lây qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Bệnh viêm gan B gồm 2 dạng chính, gồm viêm gan B cấp và mạn tính. Tình trạng cấp tính thường kéo dài khoảng 6 tháng và được gọi là nhiễm trùng ngắn hạn. Viêm gan B cấp tính thường không quá nghiêm trọng. Thông thường, bệnh nhân có thể tự khỏi bệnh và không phải đối mặt với những biến chứng nặng. Trong một số trường hợp, hệ miễn dịch của bệnh nhân viêm gan B cấp tính bị suy yếu, bệnh phát triển thành mạn tính. Lúc này, chức năng gan của bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng, họ có nguy cơ bị viêm gan, suy gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan.2. Thời điểm nên đi xét nghiệm máu viêm gan BNhiều bạn thắc mắc: khi nào chúng ta nên đi xét nghiệm phát hiện bệnh viêm gan B? Nếu gặp những triệu chứng kể trên, các bạn hãy chủ động theo dõi và làm xét nghiệm theo hướng dẫn của bác sĩ: Thường xuyên bị sốt, mệt mỏi. Hay cảm thấy buồn nôn, nôn. Ăn không ngon, hay bị đau bụng Sụt cân. Nước tiểu có màu vàng đậm trong khi phân lại nhạt màu. Có dấu hiệu vàng da.3. Các xét nghiệm máu viêm gan B
HBs
Ag là một dạng kháng nguyên bề mặt của virus gây bệnh viêm gan B. Người nghi nhiễm bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định xét nghiệm HBs
Ag để xác định xem họ có nhiễm siêu vi B hay không. Hai dạng xét nghiệm thường dùng là: xét nghiệm định tính và xét nghiệm định lượng. Trong đó, xét nghiệm định tính giúp bác sĩ phát hiện siêu vi B trong cơ thể của bệnh nhân. Xét nghiệm định lượng sẽ thể hiện nồng độ kháng nguyên trong cơ thể bệnh nhân, dựa vào kết quả xét nghiệm định lượng bác sĩ có thể xây dựng phác đồ điều trị thích hợp. HBe
Ag được biết tới là đoạn kháng nguyên trên vỏ capsid của siêu vi B. Bác sĩ chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm này nhằm kiểm tra khả năng hoạt động của virus gây bệnh. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm HBe
Ag dương tính, virus viêm gan B đang hoạt động và lây lan nhanh, mạnh trong cơ thể người bệnh. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính, có thể virus viêm gan B đang không hoạt động hoặc chúng ở thể đột biến. Xét nghiệm Anti-HBs là một trong những phương pháp xét nghiệm máu viêm gan B thường dùng, giúp tìm kiếm kháng thể kháng HBs
Ag. Kết quả xét nghiệm Anti-HBs dương tính thể hiện rằng bạn đã mắc mắc viêm gan B và khỏi bệnh. Ngoài ra, những bạn miễn dịch với siêu vi B nhờ tiêm vắc xin phòng bệnh cũng sẽ nhận kết quả xét nghiệm dương tính. Ngoài 3 phương pháp xét nghiệm nêu trên, bệnh nhân có thể được chỉ định xét nghiệm Anti-Hbe, Anti-HBc và Anti-HBc Ig
M: Anti-HBe chính là kháng thể kháng Hbe
Ag. Xét nghiệm cho biết cơ thể bệnh nhân có miễn dịch với virus gây bệnh hay không. Kết quả dương tính có nghĩa là cơ thể bệnh nhân miễn dịch một phần và ngược lại. Anti-HBc là kháng thể kháng HBc
Ag và tồn tại trong cơ thể của người đã từng nhiễm virus viêm gan B. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ biết đối tượng này đã từng phơi nhiễm với siêu vi B chưa. Anti-HBc Ig
M được biết đến là kháng thể HBc
Ab loại Ig
M, chủ yếu xuất hiện ở giai đoạn bệnh cấp tính. Xét nghiệm Anti-HBc Ig
M cho biết bệnh nhân đang mắc bệnh viêm gan B cấp hay mạn tính.4. Trình tự thực hiện các xét nghiệm (tham khảo)Thông thường, bác sĩ sẽ ưu tiên chỉ định xét nghiệm HBs
Ag để kiểm tra xem hiện tại bạn có nhiễm virus viêm gan B không. Ngoài ra xét nghiệm Anti-HBc cũng được chỉ định nếu bác sĩ muốn xác định xem bệnh nhân đã từng nhiễm virus trước đó chưa. Để kiểm tra xem bạn có cần tiêm vắc xin phòng viêm gan B không, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm Anti-HBs. Những người nhận kết quả âm tính sẽ được tư vấn tiêm phòng để hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân có kết quả dương tính với xét nghiệm HBs
Ag, bác sĩ cần tiến hành một một số xét nghiệm chuyên sâu để nắm được tình trạng bệnh và có kế hoạch điều trị phù hợp. Trong đó, một số xét nghiệm được quan tâm là xét nghiệm HBe
Ag và xét nghiệm Anti-HBe để theo dõi sự phát triển của virus gây bệnh viêm gan B. Bên cạnh đó, cặp xét nghiệm Anti-HBc và Anti-HBe Ig
M để kiểm tra xem bệnh nhân mắc viêm gan B cấp hay mạn tính.5. Địa chỉ xét nghiệm máu viêm gan B uy tín
|
medlatec
| 991
|
Công dụng thuốc Harxone
Thuốc Harxone được sử dụng để chống nhiễm khuẩn cho các trường hợp xuất hiện nấm, vi khuẩn hay vi rút gây bệnh. Đây là thuốc không thể tự ý sử dụng khi chưa được bác sĩ chỉ định tư vấn. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn thuốc Harxone có tác dụng gì.
1. Công dụng của thuốc Harxone
Thuốc Harxone có thành phần chính là cefoperazone 1g thường sử dụng chống nhiễm trùng ở một số vi khuẩn. Đây là thuốc kháng sinh nhạy cảm với một số loại vi rút nhất định. Bệnh nhân cần đánh giá kiểm tra chính xác loại vi khuẩn vi rút đang nhiễm trước khi dùng thuốc. Nếu tìm ra nguyên nhân nhiễm trùng gây ra những bệnh sau đây có thể cân nhắc sử dụng thuốc Harxone:Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng đường hô hấp. Nhiễm trùng máu. Nhiễm trùng ổ bụng. Viêm màng bụng. Viêm đường mật. Viêm túi mật. Viêm màng não. Nhiễm trùng xương khớp. Nhiễm trùng trên da hay mô mềm. Nhiễm trùng xương chậu. Viêm nhiễm phía trong dạ con. Nhiễm trùng do bệnh lậu. Ngoài sử dụng trị liệu đơn, thuốc Harxone có thể sử dụng phương pháp trị liệt đa kết hợp. Phổ kháng khuẩn của thành phần thuốc Harxone khá rộng nhưng có trường hợp vẫn cần điều trị kết hợp cùng kháng sinh khác để tăng hiệu quả. Nếu cần thiết bác sĩ có thể cho bệnh nhân dùng thuốc Harxone cùng kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside đồng thời theo dõi sức khỏe thận trong suốt quá trình điều trị đa kháng sinh.Sau khi tiêm thuốc Harxone sẽ phát tán khắp nơi gây ra ức chế tiêu diệt vi khuẩn xuất hiện ở thành tế bào. Với một số vi khuẩn tuy không tiêu diệt nhưng sẽ ngăn cản làm chậm quá trình nguyên phân giảm phân khiến số lượng tế bào vi rút vi khuẩn giữ ổn định để tiện điều trị.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Harxone
Harxone là thuốc tiêm thường sẽ sử dụng tiêm chậm tĩnh mạch. Tuy nhiên có trường hợp sẽ cho tiêm bắp nếu cần thiết. Thông thường khi sử dụng kháng sinh bệnh nhân sẽ được tiêm bằng bơm điện chậm tốc độ 40 ml/ giờ để kiểm tra nguy cơ dị ứng thuốc với những bệnh nhân đã xác định trước không có tiền sử dị ứng. Sau khi tiêm chậm bằng bơm điện và theo dõi không có ảnh hưởng mới chuyển qua tiêm chậm bằng tay.Thuốc kháng sinh khi sử dụng điều trị cần có liều lượng và pha chế đúng theo chỉ dẫn. Để tránh những ảnh hưởng không mong muốn, bạn nên kiểm tra kỹ các liều dùng cân đo khi bác sĩ thực hiện để đảm bảo đúng với yêu cầu điều trị. Sau đây là một số liều dùng sử dụng phổ biến:Điều trị trẻ em. Trẻ nhỏ thường sử dụng liều thấp hơn so với người lớn khi mắc cùng biểu hiện và cùng mức độ nhiễm khuẩn. Với bệnh nhi thông thường bác sĩ chỉ định tiêm với liều lượng 25-100 mg/ kg. Mỗi lần tiêm cần cách nhau khoảng 12 giờ để thuốc kịp bán thải hoàn toàn.Điều trị cho người trưởng thành. Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và trung bình cần sử dụng liều cefoperazone là 1 - 2 gam mỗi lần tiêm cách nhau 12 giờ. Bệnh nhân nhiễm khuẩn mức độ nặng sẽ gấp đôi liều so với nhẹ và trung bình thành 2 - 4 gam mỗi lần tiêm và khoảng cách các lần tiêm cũng đảm bảo 12 giờ.Bệnh nhân suy thận vẫn áp dụng liều thông thường dành cho người lớn. Bệnh nhân có bệnh lý gan hoặc tắc mật mỗi ngày không sử dụng quá 4 gam thuốc Harxone. Nguy cơ quá liều thuốc tiêm tuy không hay xảy ra vì được thực hiện bởi bác sĩ nhưng vẫn cần đề phòng.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Harxone
Thuốc Harxone có thể gây ra dị ứng khi sử dụng. Bạn cần hết sức lưu ý khi dùng thuốc Harxone tránh mẫn cảm với thành phần hoạt dược hay tá dược của thuốc. Hãy kiểm tra kỹ lưỡng thành phần và báo bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng trước đó để cân nhắc theo dõi cho phù hợp. Ngoài ra những tiền sử dị ứng liên quan đến thuốc kháng sinh cần thông báo. Bạn có thể có nguy cơ dị ứng một số nhóm kháng sinh sau:Penicillin. Cephalosporin. Sulbactam. Các nhóm kháng sinh này khi dị ứng đều có thể gây ra tương tác xấu nếu dùng Harxone. Chính vì thế bệnh nhân chống chỉ định sử dụng Harxone khi có tiền sử dị ứng kháng sinh không phân biệt là kháng sinh nhóm nào. Nếu bạn từng mắc chứng viêm ruột kết màng giả nên báo bác sĩ để tránh ảnh hưởng sau khi tiêm thuốc Harxone.Phụ nữ đang mang thai hoặc còn cho con bú luôn bị hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh. Chính vì thế thuốc Harxone không phù hợp để điều trị cho nhóm đối tượng này. Chỉ khi nào tình trạng thực sự cấp bách bác sĩ mới đưa ra quyết định dùng. Với công nhân hay người lao động vận hành máy móc hiện tại chưa phát hiện ảnh hưởng nào nghiêm trọng từ thuốc Harxone.
4. Phản ứng phụ của thuốc Harxone
Tùy vào cơ địa mỗi bệnh nhân mà phản ứng phụ của thuốc Harxone cũng có những điểm khác nhau. Có người phản ứng nặng có người phản ứng nhẹ hoặc trung bình. Theo thống kê, phần lớn bệnh nhân sau khi dùng thuốc Harxone thường xuất hiện phản ứng phụ ở mức nhẹ và trung bình. Bạn có thể nhận biết tác dụng phụ của thuốc Harxone thông qua các biểu hiện sau:Tiêu chảy. Buồn nôn. Nổi mẩn ngứa ở da. Mề đay. Suy giảm số lượng bạch cầu. Giảm hồng cầu. Giảm Hemoglobin. Giảm nhẹ bạch cầu ưa axit. Giảm Prothrombin huyết
5. Tương tác với thuốc Harxone
Thuốc Harxone không nên sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác khi chưa có chỉ định từ bác sĩ. Đặc biệt là thuốc kháng sinh được phân chia theo nhóm Aminiglycoside bạn cần tránh trộn lẫn với Harxone. Theo phân tích nếu hai loại kháng sinh này trộn lẫn vào nhau sẽ xảy ra đối kháng do chúng tương kỵ. Từ đó công dụng của kháng sinh sẽ giảm dẫn đến liều lượng điều trị sai lệch so với ban đầu.Lindocain cũng tương kỵ với thuốc Harxone do hỗn dịch của chúng tương kỵ lẫn nhau. Bạn cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng thuốc Harxone đồng thời với thuốc chống đông, thuốc điều trị huyết khối, thuốc chống viêm không chứa steroid. Sự tương tác của hai loại thuốc có thể gây ra tình trạng mất máu do máu không đông chậm hơn bình thường. Không nên trộn chung thuốc Harxone với một số thuốc sau để tránh kết tủa:Gentamicin. Amikacin. Doxycynlin. Ketamycin BAjmalin. Meclofenoxat. Kali magnesi. Diphenhydramine. Bên cạnh đó cần tránh dùng thuốc sau trong khoảng thời gian 6 giờ từ khi tiêm thuốc Harxone để tránh công dụng dược tính biến đổi:Procainamide. Hydroxylin Dihydroclorid. Proclorperazin. Aminophilin. Pentazocin. Cytochrome CAprotinin. Một số phát hiện khi làm xét nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc Harxone có thể gây ra ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra. Khi tiến hành kiểm tra phản ứng glucose ở nước tiểu của bệnh nhân điều trị bằng Harxone sẽ cho dương tính giả. Đặc biệt là phụ nữ mang thai sau sinh hoặc trẻ sơ sinh sẽ thường gặp phải nhiều hơn. Một số trường hợp khác được phát hiện đã ghi nhận có thể ảnh hưởng gây tăng một vài chỉ số xét nghiệm như:ASTALPALTBUN huyết thanh. Creatinine trong huyết thanh. Thuốc Harxone là dược phẩm được sử dụng chống nhiễm khuẩn hay còn được gọi tắt là thuốc kháng sinh. Khi sử dụng sẽ hấp thụ qua phương pháp tiêm tĩnh mạch là chính. Để giảm tối đa những ảnh hưởng do tương tác thuốc ngoài ý muốn, bạn hãy luôn theo dõi kiểm tra và sử dụng thuốc đúng với hướng dẫn từ bác sĩ. Nếu có phát hiện nào bất thường hãy báo ngay cho bác sĩ để kịp cấp cứu xử lý.
|
vinmec
| 1,417
|
Những xét nghiệm thai nhi cần làm khi 12 tuần tuổi
Thai nhi 12 tuần tuổi là một dấu mốc quan trọng trong quá trình hình thành và là giai đoạn thích hợp để thực hiện các xét nghiệm cơ bản để xác định có hay không các dị tật ở thai nhi cũng như tình trạng sức khỏe của người mẹ. Có nhiều xét nghiệm mà bà mẹ nào cũng cần phải làm khi em bé 12 tuần tuổi.
1. Xét nghiệm nhóm máu của mẹ khi thai 12 tuần tuổi
Trong thai kỳ cần xét nghiệm nhóm máu ABO và Rh bởi đây là hai hệ nhóm máu có vai trò rất quan trọng trong việc truyền máu.Một hiện tượng tuy hiếm gặp đó là sự bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và con dẫn đến hiện tượng tán huyết gây nguy hiểm cho em bé. Yếu tố Rhesus (Rh) là một kháng nguyên hay protein nằm trên bề mặt của hồng cầu. Kháng nguyên D sẽ quyết định đến yếu tố Rh. Nếu một người có kháng nguyên D nghĩa là người đó mang Rh dương. Và ngược lại khi không có các kháng nguyên D tức là Rh âm. Khi người mẹ có Rh âm tiếp xúc với máu của con Rh dương, lập tức mẹ sẽ sinh ra phản ứng miễn dịch. Lúc đó cơ thể người mẹ sẽ sản xuất ra các kháng thể anti D để chống lại các tế bào hồng cầu mang Rh dương của em bé xâm nhập vào cơ thể mình. Nếu trong tương lai, người mẹ mang thai em bé tiếp theo có Rh dương thì các kháng thể anti D có sẵn này sẽ đi qua nhau thai và tấn công các tế bào hồng cầu của em bé gây ra bệnh tán huyết. Nếu em bé sơ sinh bị bệnh Rhesus (tán huyết) không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
2. Xét nghiệm công thức máu khi thai 12 tuần tuổi
Xác định số lượng hồng cầu để sớm phát hiện người mẹ có bị thiếu hụt máu hay không nhằm đưa ra những lời khuyên hợp lý trong quá trình mang thai cũng như có kế hoạch cho thời kỳ sinh nở.Xác định số lượng bạch cầu (bạch cầu đơn, lymphocytes, bạch cầu trung tính, basophils và eosinophils) để chẩn đoán tình trạng mắc các bệnh nhiễm trùng ở người mẹ.Tìm ra số lượng tiểu cầu giúp phát hiện khả năng đông máu của bà mẹ, điều này có ý nghĩa đặc biệt trong quá trình chuyển dạ sinh con.
Xét nghiệm máu nhằm phát hiện tình trạng bất đồng nhóm máu khi thai 12 tuần
3. Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm
Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm khi thai 12 tuần tuổi là thực hiện các xét nghiệm phát hiện những bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục, đường máu, lây từ mẹ sang con như xét nghiệm HIV, bệnh lậu, giang mai, viêm gan B, Chlamydia... Theo các nghiên cứu cho thấy, khoảng 50- 60% các bệnh lây truyền từ mẹ sang con chủ yếu do trong quá trình chuyển dạ, khi đứa trẻ chào đời bằng phương pháp sinh thường sẽ tiếp xúc trực tiếp với dịch âm đạo hoặc máu của mẹ hoặc do sự trao đổi máu mẹ - thai nhi. Ngoài ra đối với những trường hợp khó sinh bộ phận của người mẹ bị tổn thương thì nguy cơ lây nhiễm càng cao.
4. Xét nghiệm nước tiểu khi mang thai 12 tuần
Xét nghiệm nước tiểu nên được tiến hành định kỳ trong thai kỳ nhằm phát hiện các dấu hiệu bệnh đái tháo đường thai kỳ. Bệnh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, nhưng có thể điều chỉnh bằng chế độ dinh dưỡng hay hoạt động hằng ngày. Vấn đề thừa đạm trong nước tiểu có thể là dấu hiệu bị nhiễm trùng có thể kèm theo bệnh cao huyết áp làm người mẹ có nguy cơ tiền sản giật.
5. Xét nghiệm Double Test hoặc Triple Test
Xét nghiệm Double test và Triple test được thực hiện đơn giản bằng cách lấy máu của người mẹ
Double Test, Triple Test là hai xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh giúp phát hiện và tầm soát nguy cơ dị tật ở thai nhi. Đây là các xét nghiệm không xâm lấn và dễ thực hiện.Xét nghiệm Double test giúp phát hiện nguy cơ mắc bệnh của của nhóm hội chứng Down, Ba nhiễm sắc thể 13 (Trisomy 13) hay 18 (Trisomy 18). Được thực hiện bằng cách lấy máu mẹ kết hợp với kết quả đo độ mờ da gáy khi siêu âm xác định nguy cơ thai nhi mắc bệnh. Trong trường hợp Double Test tìm ra nguy cơ dị tật bẩm sinh thì cần tiến hành sinh thiết nhung mao màng đệm nhau thai. Nếu thai có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở mức ranh giới, người mẹ cần thực hiện Triple test ở quý II của thai kỳ để xác định nguy cơ dị tật chắc chắn hơn. Xét nghiệm Triple test được làm ở quý II của thai kỳ (khoảng từ tuần thứ 14 đến tuần thứ 22) nhằm phát hiện các thai có nguy cơ mắc hội chứng Down, dị tật ống thần kinh ở não hay tủy sống và dị tật ba nhiễm sắc thể 18. Xét nghiệm này nhằm khẳng định lại xét nghiệm Double Test thông qua 3 chỉ số: h. CG, AFP và Estriol.Sự khác nhau Double test và Triple test là Double test giúp phát hiện sớm nguy cơ bị Down, còn Triple test xác đinh có nguy cơ thai có bị dị tật ống thần kinh hay không.Trong trường hợp Double test và Triple test cho kết quả là nguy cơ cao thì sẽ tiến hành chọc ối giúp xét nghiệm xem chính xác có bị thai Down hay không.
6. Xét nghiệm Rubella Ig. M và Ig. G và Rubella Ig. M khi phụ nữ mang thai. Nếu nhiễm Rubella lần đầu trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì nguy cơ thai nhi bị Rubella bẩm sinh biểu hiện bằng các triệu chứng mù, điếc, tật não nhỏ, bệnh tim bẩm sinh lên đến 90%. Do đó, việc xét nghiệm sớm sẽ giúp phát hiện sớm Rubella ở mẹ, tránh những biến chứng gây nguy hiểm cho thai nhi.Theo sự phát triển của thai kỳ, từ 12 tuần tuổi, bé đã có tương đối đầy đủ về mặt hình thái và những phản xạ như gập duỗi thân mình, duỗi các chi... Đây cũng là một trong 03 mốc siêu âm dị tật quan trọng được các chuyên gia khuyến cáo cần thực hiện. Trong lần siêu âm này các bác sĩ sẽ đặc biệt kiểm tra và sàng lọc các dị tật sớm về não, mặt, tim, tiêu hóa, tiết niệu, tứ chi và toàn bộ hình thể. Được trang bị các công nghệ mới nhất, GE Voluson E10 cho phép tăng cường chất lượng hình ảnh và độ xuyên thấu, mang lại hình ảnh có độ phân giải cao vượt trội và thao tác dễ dàng. Chúng tôi còn có Chương trình chăm sóc thai sản 2020 đã lồng ghép trong đó các xét nghiệm khi thai nhi 12 tuần tuổi hứa hẹn sẽ mang lại sự hài lòng cho người mẹ.
5 giác quan của bé phát triển như thế nào trong thai kỳ?
|
vinmec
| 1,260
|
Xét nghiệm NAT giúp chẩn đoán viêm gan B - C sớm, chính xác
Xét nghiệm NAT là công nghệ xét nghiệm tiên tiến, giúp việc xác định nguyên nhân gây bệnh nhanh chóng, chính xác. Đây là một bước tiến nhảy vọt trong từ thành công của kỹ thuật nhận dạng và giải trình gen.
1. Xét nghiệm NAT là gì
Xét nghiệm NAT sinh học phân tử (Nucleic acid test) là một trong những phương pháp kỹ thuật xét nghiệm tân tiến đang được sử dụng phổ biến rộng rãi trong ngành y học ngày nay. Thuật ngữ này dùng để nói về các xét nghiệm nhằm phát hiện các loài, phân loài cụ thể của sinh vật ở mức độ phân tử như các đoạn acid nucleic, các gen hoàn chỉnh hay thậm chí là các bộ gen của vi sinh vật.Kỹ thuật này ra đời vào cuối thế kỷ XX dựa trên nguyên lý phản ứng khuếch đại nhân lên gấp bội các vật liệu di truyền có nguồn gốc từ các virus gây bệnh và tăng khả năng phát hiện khi lượng virus này quá ít trong máu. Xét nghiệm NAT là một bước tiến nhảy vọt từ thành công của kỹ thuật nhận dạng và giải trình gen.Kỹ thuật này nhằm giúp việc xác định nguyên nhân gây bệnh được nhanh chóng và chính xác hơn để phục vụ cho quá trình điều trị được hiệu quả hơn. Việc áp dụng NAT đã góp phần ngăn ngừa hữu hiệu nguy cơ lây truyền virus do người hiến máu nhiễm tác nhân gây bệnh ở giai đoạn cửa sổ.
Xét nghiệm NAT giảm nguy cơ lây truyền virus do người hiến máu
2. Xét nghiệm NAT phát hiện sớm viêm gan B – C
Tại phần lớn các Labo xét nghiệm hiện nay, việc phát hiện các virus lây qua đường truyền máu được thực hiện bằng các xét nghiệm huyết thanh gián tiếp, thông qua sự có mặt của virus hoặc kháng thể của cơ thể phản ứng với virus.Tuy nhiên, ở những bệnh nhân mới nhiễm bệnh, lượng virus còn quá ít, cơ thể chưa tạo ra kháng thể để chống lại virus thì các kỹ thuật xét nghiệm huyết thanh học chưa thể phát hiện ra. Quãng thời gian này được gọi là giai đoạn cửa sổ. Do đó nguy cơ người nhận máu bị lây nhiễm một trong các bệnh lây qua đường truyền máu vẫn còn đó.Chính vì thế, các cán bộ y tế luôn coi "giai đoạn cửa sổ” như một nỗi ám ảnh. Việc làm sao để có thể rút ngắn được "giai đoạn cửa sổ”, làm sao để phát hiện sớm nhất các bệnh lây qua đường truyền máu luôn là câu hỏi lớn, là nỗi trăn trở thường trực mỗi ngày.Ngày 19/12/2014, lần đầu tiên ở Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương và cũng là ở Việt Nam, xét nghiệm sinh học phân tử (Nucleic acid test - NAT) được đưa vào sử dụng để sàng lọc các bệnh nguy hiểm lây qua đường truyền máu bao gồm viêm gan B, C và HIV. Kỹ thuật NAT là một bước đột phá, mở ra một kỷ nguyên mới về xét nghiệm sàng lọc đảm bảo an toàn truyền máu.
Xét nghiệm sinh học phân tử có thể sàng lọc viêm gan B
3. Tại sao xét nghiệm NAT phát hiện sớm viêm gan B ?
Hiện nay phương pháp này được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh lý như HIV, HBV, HCV ... Tại sao xét nghiệm NAT phát hiện sớm viêm gan B? Kỹ thuật này cho phép rút ngắn thời gian cửa sổ từ 90 ngày xuống còn từ 30 đến 40 ngày đối với viêm gan C, từ 60 ngày xuống còn 20 đến 30 ngày đối với viêm gan B.Đặc biệt, NAT có thể phát hiện HIV chỉ 11 ngày sau khi nhiễm bệnh, trong khi với xét nghiệm điện hóa phát quang phải cần tới 20 ngày. Vì thế, NAT giúp phát hiện các mẫu máu dương tính với 3 loại vi rút trên trong giai đoạn cửa sổ sớm hơn, độ chính xác cao hơn các phương pháp cũ.Bên cạnh đó, kỹ thuật NAT còn có thể phát hiện những trường hợp nhiễm virus thể ẩn, tức là những người đã nhiễm bệnh một thời gian dài, nhưng virus chỉ tồn tại tiềm tàng trong các tế bào và cơ thể người nhiễm không sản sinh ra kháng thể, do đó không thể phát hiện được bằng các xét nghiệm gián tiếp.
NAT giúp phát hiện virus nhanh và chính xác hơn
|
vinmec
| 777
|
Viêm nhiễm phụ khoa có mang thai được không?
Trả lời
Bị viêm nhiễm phụ khoa có mang thai được không là vấn đề khiến nhiều chị em lo lắng
Viêm cổ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em. Theo thống kê, tỷ lệ nữ giới mắc viêm cổ tử cung khá cao và đang ngày càng có xu hướng gia tăng. Viêm cổ tử cung nếu không được loại bỏ trị kịp thời, đúng cách có thể dẫn tới vô sinh.
Bên cạnh đó, viêm cổ tử cung còn gây ra các bệnh khác. Nếu viêm cổ tử cung ở giai đoạn nhẹ không được loại bỏ sẽ phát triển sang giai đoạn nặng gây hại tới sức khỏe của chị em. Khi mắc viêm cổ tử cung, chị em thường có cảm giác nóng rát ở âm đạo, ngứa ngáy khó chịu kèm theo những cơn đau bụng dưới, khí hư bất thường.
Bệnh viêm cổ tử cung có thể ảnh hưởng tới khả năng mang thai. Tuy nhiên còn tùy thuộc vào nhiều trường hợp và triệu chứng của từng người. Lời khuyên của chúng tôi dành cho bạn Thái Liên là nên đi khám phụ khoa lại để được các bác sĩ chẩn đoán và đưa ra lời khuyên về việc mang thai.
|
thucuc
| 242
|
Các biện pháp ngăn ngừa mất trí nhớ ngắn hạn
Mất trí nhớ ngắn hạn hay còn gọi là mất trí nhớ tạm thời, là một rối loạn trí nhớ mà nhiều người gặp phải trong cuộc sống hằng ngày.
Người bị mất trí nhớ ngắn hạn có thể nhớ một sự kiện từ nhiều năm trước với tất cả các chi tiết cụ thể, nhưng không nhớ những điều xảy ra trước đó 10 - 20 phút.
Nguyên nhân mất trí nhớ ngắn hạn
Mất trí nhớ ngắn hạn có thể là rào cản gây khó khăn và phiền hà cho học tập, công việc và sinh hoạt hằng ngày của bạn. Một số yếu tố góp phần vào rối loạn trí nhớ ngắn hạn này có thể là kết quả của thương tích hoặc một số ảnh hưởng bên ngoài, hoặc do một số rối loạn sức khỏe tiềm ẩn gây ra.
Đột quỵ có thể làm hỏng các mạch máu não và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng nhớ hoặc suy nghĩ, nhưng các cơn đột quỵ im lặng có thể ảnh hưởng đến các mạch máu nhỏ hơn, và điều này có thể dẫn đến các rối loạn về bộ nhớ nhẹ hơn. Những thay đổi như vậy có thể nặng hoặc nhẹ và thường được gọi là sự suy giảm nhận thức do tổn thương mạch máu. Bất kỳ sự tắc nghẽn nào trong dòng máu chảy vào não sẽ làm giảm cung cấp ôxy và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng cho não. Trên thực tế, sự mất trí nhớ ngắn hạn đôi khi là một dấu hiệu sớm của đột quỵ.
Đôi khi, vấn đề về trí nhớ có liên quan đến việc dùng thuốc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến trí nhớ, như thuốc chống lo âu, thuốc kháng histamine, thuốc ngủ, thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm, thuốc đái tháo đường, thuốc hạ cholesterol máu. Metformin, một loại thuốc kê toa cho bệnh đái tháo đường týp 2 có thể dẫn đến các vấn đề về bộ nhớ.
Stress nghiêm trọng hoặc trầm cảm có thể gây mất trí nhớ ngắn hạn. Stress mạn tính có thể gây ra các vấn đề liên quan đến bộ nhớ và sự tập trung. Stress kéo dài không được điều trị có thể dẫn đến trầm cảm, điều này có thể ảnh hưởng đến chức năng não.
Vitamin B12
rất quan trọng cho chức năng thần kinh bình thường và sự thiếu hụt vitamin B12
có thể dẫn đến chứng sa sút trí tuệ. Mỗi ngày cơ thể cần có ít nhất 2,4 microgram vitamin B12. Vitamin B12
có thể được cung cấp từ nguồn thực phẩm như thịt, các sản phẩm từ sữa và cá, ngũ cốc nguyên hạt.
Tuổi càng cao, sự quên càng thường xuyên hơn. Khi già đi, não giảm dần và ngừng sản xuất tế bào mới dẫn tới sự suy giảm chức năng não.
Việc sử dụng thuốc lá, rượu, chất gây nghiện có thể dẫn đến mất trí nhớ ngắn hạn. Hút thuốc làm hạn chế lượng ôxy đến não và điều này có thể làm hỏng tế bào não. Tương tự, việc sử dụng các loại thuốc gây nghiện có thể thay đổi các chất hóa học trung gian trong não và khiến giảm trí nhớ.
Thật khó để tránh căng thẳng trong cuộc sống ngày nay, nhưng mọi thứ có thể nhanh chóng vượt khỏi tầm kiểm soát nếu thường xuyên bị căng thẳng và thiếu ngủ. Ngủ không đủ giấc có thể gây ra nhiều vấn đề xấu cho sức khỏe. Sự mệt mỏi về tinh thần và thể chất và ảnh hưởng đến sự tập trung và trí nhớ của bạn.
Có thể phát triển các vấn đề về trí nhớ sau một chấn thương ở đầu. Một chấn thương nghiêm trọng trực tiếp vào đầu có thể làm tổn thương não và dẫn đến mất trí nhớ ngắn và dài hạn.
Các biện pháp xử trí và phòng ngừa mất trí nhớ ngắn hạn
Làm rõ được nguyên nhân cụ thể sẽ giúp xác định lựa chọn điều trị tốt nhất. Ví dụ, nếu mất trí nhớ ngắn hạn là do thuốc, chỉ cần thay đổi các loại thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng có thể giúp giải quyết vấn đề. Các bài tập yoga, thiền có thể cải thiện cả về thể chất lẫn tinh thần giúp phòng ngừa hoặc giảm tình trạng hay quên, hay nhầm lẫn. Bổ sung dưỡng chất, vitamin cũng là một biện pháp khi nguyên nhân rối loạn trí nhớ do thiếu hụt dinh dưỡng.
Tăng cường rèn luyện thể dục, thể thao đẩy mạnh sự tuần hoàn của máu trong cơ thể. Đồng thời kết hợp tham gia các trò chơi trí tuệ như: giải ô chữ, đánh cờ, học ngôn ngữ, học chơi nhạc cụ... thúc đẩy quá trình dịch chuyển từ bộ nhớ ngắn hạn sang dài hạn.
Luôn để các vật dụng hàng ngày, chẳng hạn như giày dép, chìa khóa xe hơi... ở cùng một nơi. Điều quan trọng là phải tuân theo một trật tự cụ thể mỗi khi bạn làm điều gì đó.
Phát triển một thói quen lưu thông tin vào sổ. Bạn nên luôn luôn giữ giấy và bút bên cạnh để ghi chép. Giữ nhật ký tại nơi làm việc và ở nhà để nhớ những gì bạn nên làm ngày hôm nay.
Chuyển tải thông tin quan trọng với người khác để nhờ nhắc nhở khi cần thiết. Tránh ỉ lại hoặc lạm dụng quá nhiều vào thiết bị công nghệ gây mất thời gian và khiến bản thân mệt mỏi.
Tạo lập thời gian biểu hợp lý, ngủ đúng giờ, đủ giấc để củng cố trí nhớ ngắn hạn cũng như dài hạn.
Lời khuyên của thầy thuốc
Mất trí nhớ ngắn hạn là rối loạn trí nhớ gặp ở nhiều người, nhất là khi tuổi tác càng tăng. Thay đổi lối sống, chế độ ăn uống lành mạnh, học cách quản lý công việc hàng ngày một cách khoa học và xử trí triệt để các nguyên nhân gây ra mất trí nhớ. Làm tất cả những cách vừa nêu, đặc biệt phát hiện và can thiệp sớm, bạn có thể cải thiện mất trí nhớ ngắn hạn một cách hiệu quả theo mong muốn.
|
medlatec
| 1,054
|
Thực hư chuyện “đẻ không đau” của các bà mẹ hiện đại
Đi đẻ và đau đẻ là điều mà chắc chắn bà mẹ nào khi nhắc tới cũng đều cảm thấy sợ hãi. Trong sinh thường mẹ phải trải qua những cơn đau chuyển dạ kéo dài có thể là 1 ngày nhưng cũng có thể lên tới 2-3 ngày. Nhưng ngày nay, không ít bà mẹ hiện đại “rỉ tai nhau” phương pháp “đẻ không đau”và “đua” nhau lựa chọn giải pháp này.
Nhiều mẹ “ám ảnh” chuyện đau đẻ
Nhiều mẹ “ám ảnh” chuyện đau đẻ
“Đẻ không đau” – Chuyện tưởng đùa mà thật
Những bước tiến mới của nền y học hiện đại đã được ứng dụng vào đời sống con người, đặc biệt giấc mơ “đẻ không đau” của chị em phụ nữ đã được hiện thực hóa.
Cụ thể:
Trong sinh thường việc sử dụng phương pháp hỗ trợ giúp mẹ bầu vượt cạn dễ dàng hơn
Trong sinh thường việc sử dụng phương pháp hỗ trợ giúp mẹ bầu vượt cạn dễ dàng hơn
Tác dụng của gây tê màng cứng
Chúng ta thường nói: Gây tê màng cứng giúp giảm đau cho mẹ trong quá trình chuyển dạ và vượt cạn, nhưng “thực hư” của chuyện này như thế nào? Một số tác dụng dưới đây của gây tê màng cứng sẽ giúp mẹ thêm tin tưởng khi lựa chọn và yên tâm “đi đẻ”:
Gây tê màng cứng được thực hiện khi mẹ thấy xuất hiện những cơn co tử cung mạnh hơn đồng thời cổ tử cung mở khoảng 2-3 cm. Việc gây tê màng cứng sẽ giúp mẹ chủ động hơn, vẫn có thể nhận biết được các cơn co tử cung.
Đôi khi những cơn đau chuyển dạ khiến mẹ bị mất sức và khó rặn đẻ, điều này gây nguy hiểm cho thai nhi. Việc gây tê ngoài màng cứng sẽ giúp mẹ vượt cạn dễ dàng hơn, em bé sẽ được ra đời nhanh chóng mà mẹ không bị kiệt sức.
Gây tê màng cứng là thủ thuật đưa một lượng thuốc khá nhỏ vào cơ thể mẹ và chưa có bằng chứng hay nghiên cứu nào nói rằng phương pháp này gây hại cho em bé
Nhờ việc gây tê màng cứng mẹ có thể tỉnh táo và hồi phục sức khỏe nhanh chóng sau sinh
Kỹ thuật gây tê được thực hiện như thế nào?
Gây tê màng cứng tưởng chừng như đơn giản nhưng lại là một thủ thuật tương đối phức tạp, theo đó nếu muốn “đẻ không đau” thì bác sĩ phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khéo léo để thực hiện chính xác thao tác này. Có thể tóm tắt kỹ thuật gây tê màng cứng như sau:
Đặt bà bầu nằm nghiêng bên trái (hoặc ngồi), cong lưng, co người để vùng cột sống hiện rõ ra, từ đó việc gây tê cũng trở nên dễ dàng hơn.
Toàn bộ vùng thắt lưng sẽ được sát trùng để đảm bảo vô khuẩn và an toàn cho mẹ bầu trong quá trình tiêm. Sau đó bác sĩ sẽ xác định chính xác vị trí rồi đưa mũi tiêm vào để giảm đau khi đưa ống truyền thuốc.
Sát trùng là bước vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn cho mẹ bầu trong quá trình đẻ
Ống truyền thuốc sẽ được đặt qua kim tiêm và với một lượng thuốc tê khá nhỏ để thử phản ứng thuốc rồi dùng băng keo y tế để định hình ống thuốc.
Khi bác sĩ nhận định việc thử phản ứng thuốc không có vấn đề gì thì túi dịch sẽ được nối với ống mềm dán sẵn trên lưng và chảy liên tục với liều lượng tùy thuộc vào sức khỏe của mẹ bầu.
Trước khi “đẻ không đau” mẹ cần chuẩn bị gì?
“Đẻ không đau” là phương pháp hiện đại mà các mẹ bầu đang “sốt rần rần”. Phương pháp này hiện nay khá phổ biến nhưng mẹ cũng cần lưu ý một số điểm dưới đây:
Thông thường các bác sĩ sẽ khuyến khích sinh nở tự nhiên nên nếu mẹ có nhu cầu thực hiện phương pháp “đẻ không đau” thì hãy chia sẻ về ý định của mình, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên tốt nhất cho mẹ.
Cần khám với bác sĩ gây tê để có sự chuẩn bị sẵn sàng về sức khỏe, tâm lý, sẵn sàng
Trong những ngày cận kề dự sinh mà mẹ thấy bất cứ vấn đề gì cần báo với gia đình và bác sĩ để có phương án xử lý kịp thời.
Có một số trường hợp như: tử cung của mẹ mở quá nhanh hoặc quá lâu so với thời gian dự định – khi ấy bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể nên dù trong tình huống nào thì mẹ bầu cũng cần bình tĩnh và giữ được tâm lý thoải mái.
Chị em phụ nữ hãy tìm hiểu thật kỹ về các phương pháp sinh nở và lựa chọn giải pháp an toàn, hiệu quả nhất để đón con yêu chào đời
Chị em phụ nữ hãy tìm hiểu thật kỹ về các phương pháp sinh nở và lựa chọn giải pháp an toàn, hiệu quả nhất để đón con yêu chào đời
|
thucuc
| 903
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.