text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Lý giải nguyên nhân và giải pháp khắc phục tình trạng mệt mỏi do ung thư
Mệt mỏi do ung thư có thể xuất phát từ ảnh hưởng của quá trình điều trị bệnh nhưng cũng có thể do chính bệnh gây ra. Dù căn nguyên gây ra tình trạng ấy là gì thì người bệnh cũng cần được trợ giúp để vượt qua, tránh để kéo dài dễ gây ra những ảnh hưởng xấu đến tâm lý cũng như sức khỏe của người bệnh.
1. Hiện tượng mệt mỏi do ung thư - căn nguyên do đâu?
1.1. Mệt mỏi do ung thư là tình trạng như thế nào?
Mệt mỏi ở bệnh nhân ung thư là hiện tượng khiến cho họ cảm thấy kiệt sức, yếu, mệt, chậm chạp trong suốt một thời gian dài nên không thể tập trung hay không có sức để làm bất cứ việc gì. Nhiều người trong số đó thường xuyên cảm thấy buồn bã, ủ rũ, chân tay nặng nề, thất vọng và dễ cáu giận.
Điều đáng nói là không có biện pháp nào đo được tình trạng mệt mỏi của bệnh nhân ung thư mà họ chỉ có thể mô tả với bác sĩ về những gì mình đang cảm thấy để bác sĩ hiểu được tình trạng ấy đang ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của người bệnh. Nhiều người nhầm lẫn mệt mỏi do ung thư với trầm cảm nhưng thực chất đây là hai hiện tượng khác nhau.
Người bị trầm cảm sẽ không còn khả năng cảm nhận niềm vui và dễ từ bỏ hi vọng. Bệnh nhân ung thư có thể bị mệt mỏi nhưng không bị trầm cảm và cũng có trường hợp cùng lúc vừa bị trầm cảm vừa bị mệt mỏi. Khi nắm bắt được tình trạng mệt mỏi mà bệnh nhân đang trải qua, tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ cân nhắc xem có nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa tâm thần để xác định trầm cảm hay không nhờ đó có hướng xử trí phù hợp.
1.2. Nguyên nhân khiến người bệnh bị mệt mỏi do ung thư là gì?
Mệt mỏi do ung thư có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, cụ thể như:
- Chính bệnh ung thư
Sự tồn tại của bệnh ung thư có thể khiến cho cơ thể phải trải qua nhiều thay đổi từ đó gây nên tình trạng mệt mỏi mạn tính. Điển hình như khi bệnh ung thư giải phóng các protein cytokine nó sẽ khiến người bệnh cảm thấy vô cùng mệt mỏi. Ngoài ra, những bệnh ung thư khác khiến cho nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên, cơ bắp bị suy yếu, một số cơ quan bị tổn thương, nội tiết tố thay đổi,... tất cả điều này đều góp phần trở thành nguyên nhân gây mệt mỏi cho người bị ung thư.
- Quá trình điều trị bệnh ung thư
Dù điều trị ung thư bằng cấy ghép tủy xương, phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hay liệu pháp miễn dịch thì nó đều có thể khiến cho bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi. Tình trạng này xảy ra khi quá trình điều trị làm cho tế bào khỏe mạnh bị tổn thương và cơ thể phải hoạt động để sửa chữa những tổn thương ấy. Mặt khác, các tác dụng phụ do điều trị gây ra như nôn, thiếu máu, mất ngủ, đau đớn,... cũng là nguyên nhân gây mệt mỏi do ung thư.
2. Biện pháp khắc phục tình trạng mệt mỏi ở người bị ung thư
Về cơ bản, tình trạng mệt mỏi do ung thư ở mỗi người không giống nhau về mức độ, thời gian xuất hiện,... Việc điều trị các vấn đề cụ thể có liên quan đến ung thư có thể khiến bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn nhưng vẫn cần tới những can thiệp khác. Do đó, bác sỹ điều trị ung thư có thể yêu cầu bệnh nhân thử các phương pháp khác nhau để khắc phục tình trạng này.
Như đã nói ở trên, không có cách nào đo lường được tình trạng mệt mỏi do ung thư ở từng bệnh nhân nghiêm trọng đến mức nào hay kéo dài trong thời gian bao lâu. Cũng có những trường hợp bác sĩ không thể xác định được nguyên nhân khiến bệnh nhân ung thư mệt mỏi là gì. Thực hiện một số biện pháp sau sẽ góp phần khắc phục hoặc giảm nhẹ hiện tượng mệt mỏi mà người bị ung thư đang trải qua:
2.1. Cải thiện chất lượng giấc ngủ
Tác dụng phụ, sự căng thẳng hoặc đau đớn mà bệnh nhân ung thư phải trải qua trong quá trình điều trị có thể khiến họ khó ngủ từ đó gây ra mệt mỏi vào ngày hôm sau. Để cải thiện tình trạng này, người bệnh nên tạo cho mình thói quen đi ngủ vào một khung giờ nhất định, tránh hoạt động căng thẳng trước giờ ngủ để giấc ngủ đến nhanh và dễ dàng hơn.
2.2. Phân chia lại hoạt động hàng ngày cho hợp lý
Tùy theo hoạt động của cơ thể trong một ngày mà mức độ năng lượng sẽ có sự tăng giảm khác nhau. Người bệnh nên ghi lại nhật ký mỗi ngày để xem lúc nào cơ thể cảm thấy khỏe nhất và khi nào thì bị mệt mỏi nhất. Căn cứ trên sự ghi chép này để sắp xếp lại lịch trình, làm việc khó vào lúc khỏe khoắn sẽ giảm thiểu được sự quá tải về công việc.
2.3. Hoạt động thể chất
Rất nhiều nghiên cứu về tình trạng mệt mỏi do ung thư đã chỉ ra rằng trong và sau điều trị ung thư, hoạt động thể chất khoa học sẽ làm giảm đi cảm giác mệt mỏi. Vì thế người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc tập thể dục để có một kế hoạch tập luyện an toàn phù hợp với thể trạng của mình. Yoga là một bộ môn có tác dụng cải thiện giấc ngủ cho bệnh nhân đang điều trị ung thư rất hiệu quả.
2.4. Có chế độ ăn nhiều năng lượng
Bệnh ung thư làm suy giảm cảm giác thèm ăn nhưng dù không muốn ăn người bệnh vẫn cần phải bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể vì càng thiếu dinh dưỡng tình trạng mệt mỏi do ung thư càng trở nên nghiêm trọng. Người bệnh nên ăn thành nhiều bữa nhỏ và chọn các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như rau củ, trứng, đậu, các loại hạt, hoa quả,... Đặc biệt, người bệnh nên cố gắng ăn cá ít nhất 2 ngày/tuần vì omega-3 trong cá có tác dụng giảm viêm và giảm mệt mỏi rất tốt.
2.5. Tìm sự tư vấn
Chia sẻ cảm xúc hay những gì mình đang gặp phải sẽ giúp cho cảm giác mệt mỏi ở người bị ung thư bớt nghiêm trọng. Muốn làm được điều này người bệnh có thể tìm đến bạn bè, người thân, chuyên gia tâm lý,... Có thể xem đây là liệu pháp hành vi giúp giảm căng thẳng rất hiệu quả.
Rất nhiều nghiên cứu cho thấy, sau điều trị ung thư, một số bệnh nhân được áp dụng liệu pháp hành vi đã báo cáo lại rằng mức độ mệt mỏi của họ đã được giảm xuống. Bởi vậy, hướng dẫn kiểm soát căng thẳng, tư vấn về sức khỏe tinh thần đồng thời áp dụng những bài tập thư giãn phù hợp là điều rất cần thiết để vượt qua mệt mỏi do ung thư.
Bản thân bệnh ung thư đã là nguyên nhân dễ gây ra mệt mỏi cho người bệnh, cộng thêm những đau đớn về thể xác mà họ phải trải qua thì việc tìm ra biện pháp khắc phục tình trạng mệt mỏi do ung thư lại càng trở nên cần thiết. Người bệnh ung thư nên tìm đến bác sĩ điều trị của mình để chia sẻ khi:
- Cảm thấy tình trạng mệt mỏi kéo dài trên 24 giờ và thường mệt mỏi sau khi ngủ dậy.
- Dễ bị ngã, chóng mặt, không minh mẫn, mất thăng bằng.
- Cảm thấy rất khó để tỉnh giấc.
- Bị hụt hơi thường xuyên.
- Cảm thấy tình trạng mệt mỏi càng ngày càng trầm trọng.
|
medlatec
| 1,397
|
Bé gái dưới 6 tuổi ngực to, có phải do dậy thì sớm?
Thấy con ngực to bất thường, gia đình lo lắng do dậy thì sớm nên đưa bé T.M. Khi biết nguyên nhân do chế độ ăn uống, gia đình đã ngã ngửa do sự chủ quan trong mỗi bữa ăn của con. , được Th
S. BS Dương Thị Thủy - chuyên khoa Nhi khám trực tiếp.
Thăm khám ban đầu, bé H. , cao 113cm nằm trong giới hạn bình thường độ tuổi, song trẻ đang có tình trạng thừa cân: cân nặng 27 kg > 2SD so với trẻ cùng giới cùng tuổi, chỉ số BMI 21,1 kg/m2. Thăm khám dấu hiệu dậy thì bé H. , chưa có lông nách, chưa lông mu và chưa có kinh nguyệt; khám vú khoảng B2-3.
Khai thác tiền sử gia đình đều khỏe mạnh, mẹ và chị gái dậy thì trong độ tuổi 12-13 tuổi. Trẻ có chế độ ăn nhiều chất béo, ít chất xơ.
Để kiểm tra chuyên sâu hơn về tình trạng sức khỏe của bé, bác sĩ Thủy chỉ định làm thêm một số xét nghiệm máu đánh giá tình trạng thừa cân, thiếu vi chất dinh dưỡng: đường, mỡ máu, canxi, phosphat, vitamin D, Alkaline Phosphatase; và đặc biệt hơn là bộ xét nghiệm nội tiết hormone: LH, Estradiol, FSH; cũng như Siêu âm tử cung, buồng trứng hai bên; X quang tuổi xương để biết trẻ có dậy thì sớm hay không.
Kết quả xét nghiệm thu được là tình trạng tăng mỡ máu, còi xương thiếu vitamin D. Thật may các xét nghiệm đo x-quang tuổi xương, cũng như bộ xét nghiệm nội tiết sinh dục và hình ảnh siêu âm tử cung buồng trứng theo độ tuổi của trẻ.
Kết luận chẩn đoán: Bé H. , có tuyến vú phát triển sớm đơn thuần, rối loạn mỡ máu, còi xương thiếu vitamin D và thừa cân.
Sau đó, bác sĩ kê đơn bổ sung canxi, vitamin D, tư vấn chế độ ăn uống giảm đường, dầu mỡ, tăng rau xanh, tập thể dục kiểm soát cân nặng và theo dõi triệu chứng dậy thì ở trẻ.
Khi nào được coi là dậy thì sớm?
Bác sĩ Thủy cho biết: Dậy thì sớm là dấu hiệu trẻ phát triển các đặc tính sinh dục sớm hơn bình thường, ở bé gái phát triển ngực trước 8 tuổi, có kinh trước 9,5 tuổi; bé trai tăng kích thước của tinh hoàn và dương vật trước 9 tuổi. Tỷ lệ dậy thì sớm xuất hiện ở các bé gái nhiều hơn 10 lần so với các bé trai. Cần phân biệt rõ tình trạng trẻ thật sự dậy thì với chứng vú phát triển - một rối loạn lành tính trong đó ngực phát triển đơn thuần, không đi kèm với các dấu hiệu dậy thì khác ở trẻ gái.
Cơ chế dậy thì bình thường là quá trình phát tín hiệu từ trục dưới đồi đến tuyến yên và đến bộ phận sinh dục (buồng trứng, tinh hoàn) tiết ra hocmon sinh dục trong độ tuổi dậy thì.
Tất cả những trường hợp tín hiệu phát ra đi theo cơ chế này gọi là dậy thì sớm trung ương, ngược lại không đi theo cơ chế trình tự này được gọi dậy thì sớm ngoại vi.
Nguyên nhân dậy thì sớm ở trẻ gái
Hiện nay, nguyên nhân dẫn tới dậy thì sớm ở trẻ gái vẫn chưa được biết rõ. Một số yếu tố cá nhân, môi trường, gia đình có thể là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra biến đổi này như:
- Do bệnh lý bất thường của cơ thể: U ở vùng dưới đồi hoặc ở tuyến yên nằm ở não bộ… Hay các trường hợp có u nang buồng trứng, u thượng thận, các bệnh tuyến giáp…
- Thực phẩm tồn dư hormone: Hiện nay, ngành chăn nuôi công nghiệp với các dây chuyền sản xuất sữa bò, thịt lợn, gà... thường lạm dụng các hormon tăng trưởng
- Do nhiễm các dẫn chất phtalat từ môi trường. Các dẫn chất này thường thấy trong đồ dùng bằng nhựa như: chai, can, túi, bao, gói, đầu núm vú, bình sữa, đồ chơi trẻ em... khi sử dụng dẫn chất phtalat bị trôi ra và theo đường tiêu hóa vào trong cơ thể. Các bé gái bị nhiễm phtalat bị rối loạn nội tiết và dậy thì sớm.
- Thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ gây dậy thì sớm ở trẻ.
- Yếu tố gia đình: Tuổi dậy thì của mẹ, chị em gái trong gia đình cũng ảnh hưởng tới độ tuổi dạy thì của trẻ.
Nguy cơ khi trẻ phát triển sớm
Ở trẻ dậy thì sớm, gây ảnh hưởng lớn đến chiều cao, thể trạng và tâm lý của trẻ, cụ thể để lại những hậu quả sau:
- Giảm chiều cao lúc trưởng thành: Chiều cao của trẻ tăng nhanh và cao hơn các bạn cùng tuổi ở giai đoạn đầu, tuy nhiên chiều cao khi trưởng thành của trẻ dạy thì sớm thấp hơn nhiều so trẻ dậy thì bình thường do sụn đầu xương đã bị canxi hóa sớm hơn bình thường. Trẻ bị dậy thì sớm nếu không được điều trị chiều cao có thể giảm 15 - 20 cm so với bình thường.
- Ảnh hưởng phát triển tâm, sinh lý: Trẻ bị dậy thì sớm cơ quan sinh dục, sinh lý đã phát triển song nhận thức của trẻ chưa phát triển kịp để đón nhận sự phát triển của cơ thể, khiến trẻ thường lo lắng, tự ti trước bạn bè. Nguy hiểm hơn, trẻ chưa biết cách tự chăm sóc và tự bảo vệ bản thân nên dễ bị các đối tượng xấu lợi dụng và lạm dụng tình dục.
Để tránh dậy thì sớm, cha mẹ cần lưu ý gì?
Đoạn này em thêm đoạn giới thiệu việc cha mẹ chủ quan cứ ăn uống, ép ăn đê còn béo mới khỏe, hoặc sử dụng không cân đối ăn uống... . nhưng đây chính là nguyên nhân, sau đó dẫn nội dung bên dưới, vì đoạn sapo chị để nguyên nhân do từ bữa ăn... . Nội dung này để BS Thủy đưa ý kiến
- Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng:
+ Không nên cho trẻ ăn những thực phẩm: Đông trùng hạ thảo, nhân sâm, sữa ong chúa; Trái cây và rau củ quả trái mùa, do trái cây và rau trái trái vụ hầu hết đều có sử dụng chất bảo vệ thực vật, thúc đẩy sinh trưởng
+ Hạn chế cho trẻ ăn những món thịt từ gia súc, gia cầm, hải sản có sử dụng chất tăng trọng.
+ Tránh các loại thực phẩm có nhiều chất béo và lượng đường cao như sôcôla, các loại bánh, đồ uống ngọt, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ vì nếu sử dụng quá thường xuyên sẽ làm cho trẻ hấp thụ nhiều chất béo dẫn đến nguy cơ thừa cân, béo phì, rối loạn nội tiết làm tăng nguy cơ dậy thì sớm lên tới 2,5 lần so với trẻ bình thường.
- Tăng cường vận động, thể dục thể thao: Mỗi ngày nên cho trẻ hoạt động thể dục từ 20-30 phút. Các bài tập có lợi cho sự phát triển lâu dài của trẻ bao gồm chạy, nhảy cao, nhảy dây, bơi lội, đá cầu…
- Ngủ đủ giấc: Tuyến yên sẽ tiết ra hormone tăng trưởng ở mức cao điểm vào ban đêm, vì thế cha mẹ cần đảm bảo rằng trẻ phải được ngủ đủ giấc, thường là không dưới 9 giờ.
- Không nên tự ý dùng thuốc cho con, đặc biệt thuộc nội tiết có thể gây những ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ của trẻ.
- Đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt ở trẻ có dấu hiệu nguy cơ: thừa cân, béo phì, tuyến vú phát triển sớm để được bác sĩ tư vấn cụ thể.
Tại đây, quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa Nhi giàu kinh nghiệm, tận tâm: Th
S. BS Hoàng Thị Năng, Th
S. BS Nguyễn Tuấn Anh, Th
S. BS Dương Thị Thủy, BSCKI Lâm Quốc Hiệu, BS Trần Thị Kim Ngọc.
Hướng đến sự hài lòng của khách hàng, bệnh viện còn chú trọng và ứng dụng thành công công nghệ 4.0 vào quản lý khám, chữa bệnh để mang đến quy trình khám khép kín, khoa học, số hóa, đặc biệt là ứng dụng kết nối bác sĩ và bệnh nhân ở bất cứ mọi nơi qua app Med-On.
Thêm thông tin than toán bảo hiểm y tế, làm việc cả ngày nghỉ rất tiện lợi để cha mẹ sắp xếp thời gian đưa con đi khám.
|
medlatec
| 1,454
|
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao nhiêu tiền?
Giãn tĩnh mạch thừng tinh khiến nam giới cảm thấy đau đớn, đau rát vùng bìu, có cảm giác tinh hoàn cứng như đá, gây ra một số khó khăn khi đi tiểu nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến vô sinh. Điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh bằng cách phẫu thuật nhiều người băn khoăn không biết mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao nhiêu tiền? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể.
1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh khi nào cần phẫu thuật?
Khi mắc giãn tĩnh mạch thừng tinh, người bệnh cần được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả. Với trường hợp người bệnh bị giãn tĩnh mạch thừng tinh điều trị bằng phương pháp nội khoa không có hiệu quả. Dưới đây là những cấp độ của bệnh để bác sĩ chỉ định điều trị:
Giãn tĩnh mạch thừng tinh cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả
2. Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bằng phương pháp nào?
Điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh bằng cách thắt hoặc làm tắc các tĩnh mạch giãn. Có nhiều phương pháp điều trị như: phẫu thuật thông thường, phẫu thuật vi phẫu, phẫu thuật nội soi ổ bụng, làm tắc mạch bằng bóng hay vòng xoắn… Hiện nay, phương pháp phẫu thuật vi phẫu (mổ bằng kính hiển vi) được xem là tiêu chuẩn vàng vì hiệu quả cao, ít biến chứng. Sau phẫu thuật, khoảng 60 – 80% bệnh nhân có số lượng và chất lượng tinh trùng cải thiện đáng kể.
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh
Tuy nhiên, để phương pháp phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh vi phẫu thành công, người bệnh cần lựa chọn được đội ngũ bác sĩ phẫu thuật giỏi và thực hiện tại bệnh viện uy tín với trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao, chế độ chăm sóc hậu phẫu đặc biệt.
3. Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao nhiêu tiền?
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao nhiêu tiền là băn khoăn của nhiều người nhưng khó có thể giải đáp cụ thể vì còn phụ thuộc vào những chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Trước khi phẫu thuật bác sĩ có thể sẽ chỉ định người bệnh phải siêu âm, xét nghiệm để kiểm tra mức độ tiến triển của bệnh.
Mổ giãn tĩnh mạch thừng tinh bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh
Chi phí phẫu thuật: tùy vào việc bác sĩ lựa chọn phương pháp thực hiện, phương pháp hiện đại thì mức phí sẽ cao hơn so với phương pháp cũ….
|
thucuc
| 472
|
Tìm hiểu các dị tật ở tâm nhĩ
Dị tật tâm nhĩ thường được nhắc đến là thông liên nhĩ, là một dạng tim bẩm sinh với việc xuất hiện lỗ thông bất thường giữa 2 buồng tâm nhĩ. Tùy thuộc vào đặc điểm dị tật có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người mắc nhiều hay ít.
1. Trái tim có khiếm khuyết thông liên nhĩ hoạt động như thế nào?
Trái tim bình thường được chia thành bốn khoang, hai bên phải và hai bên trái. Tim phải chuyển máu đến phổi thông qua các mạch máu được gọi là động mạch phổi. Tại phổi, máu lấy oxy sau đó quay trở lại khoang bên trái của tim thông qua các tĩnh mạch phổi, sau đó tim trái bơm máu ra động mạch chủ và đi tới các phần còn lại của cơ thể.Một trái tim có khuyết tật thông liên nhĩ cho phép máu chảy từ khoang trên bên trái của tim (tâm nhĩ trái) vào khoang trên bên phải của tim (tâm nhĩ phải). Sau đó, máu trộn này sẽ được bơm vào phổi.Nếu khiếm khuyết thông liên nhĩ lớn, lượng máu lên phổi tăng, làm tăng áp lực trong phổi (tăng áp phổi) và dẫn đến khoang bên phải của tim phải làm việc quá sức. Nếu không được điều trị, khoang bên phải của tim sẽ dãn rộng và trở nên suy yếu.
Đột quỵ là triệu chứng vô cùng nguy hiểm khi tâm nhĩ có dị tật
2. Phân loại dị tật tâm nhĩ
Lỗ thông thứ phát (Secundum). Đây là loại thông liên nhĩ phổ biến nhất, lỗ thông nằm giữa vách liên nhĩ. Lỗ thông tiên phát (Primum). Khiếm khuyết nằm ở phần dưới của vách liên nhĩ, thường phối hợp với các vấn đề về tim bẩm sinh khác.Xoang tĩnh mạch (Sinus venosus). Đây là khiếm khuyết hiếm gặp, lỗ thủng ở vị trí tĩnh mạch đổ vào buồng tim. Xoang vành (Coronary sinus). Khiếm khuyết hiếm gặp này do bởi một phần của vách ngăn giữa xoang vành và tâm nhĩ phái bị thiếu.
3. Yếu tố nguy cơ dẫn đến dị tật ở tâm nhĩ
Rất khó để biết tại sao những khiếm khuyết tim bẩm sinh lại xuất hiện hay xảy ra với các vấn đề di truyền khác, chẳng hạn như hội chứng Down.Nghiên cứu chỉ ra một số điều kiện xảy ra trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ sinh con bị khuyết tật tim, bao gồm:● Bị nhiễm rubella (sởi Đức) trong vài tháng đầu của thai kỳ● Sử dụng một số loại thuốc, thuốc lá, rượu hoặc các chất gây nghiện khác như cocaine trong khi mang thai● Mẹ bị tiểu đường hoặc lupus. Người bị Phenyl keton niệu và không tuân theo kế hoạch ăn uống phù hợp sẽ có thể có khả năng sinh con bị khuyết tật tim.
4. Triệu chứng dị tật ở tâm nhĩ
Nhiều trẻ em sinh ra với dị tật tâm nhĩ nhưng không có dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan. Đa số các trường hợp, triệu chứng bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi 20 - 30. Cũng có trường hợp, các dấu hiệu và triệu chứng không xảy ra ở nhiều năm sau đó.Các dấu hiệu và triệu chứng của thông liên nhĩ có thể bao gồm: mệt, khó thở, thở dốc, thở nông đặc biệt là khi gắng sức hay phù, đột quỵ.Các dị tật thông liên nhĩ lớn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể làm giảm tuổi thọ do các vấn đề như rối loạn nhịp, tăng áp phổi hay suy tim. Do đó, khám phát hiện sớm để sửa chữa khiếm khuyết giúp ngăn ngừa các biến chứng mà chúng mang lại.
Người mẹ béo phì có thể khiến thai nhị bị dị tật về tâm nhĩ
5. Biến chứng của dị tật tâm nhĩ
Một khuyết tật tâm nhĩ nhỏ có thể không gây ra các biểu hiện khác thường. Nhưng đối với các khuyết tật lớn hơn có thể gây ra một vài vấn đề nghiêm trọng như:Rối loạn nhịp: rung nhĩ là biến chứng rối loạn nhịp hay gặp, nó gây cho bệnh có cảm giác hồi hộp khó chịu. Đặc biệt, rung nhĩ tạo điều kiện hình thành cục máu đông trong tim, sau đó gây ra biến chứng thuyên tắc mạch. Tăng áp động mạch phổi: Nếu một khiếm khuyết thông liên nhĩ lớn không được điều trị, tăng lưu lượng máu đến phổi sẽ làm tăng áp lực trong các động mạch phổi (tăng huyết áp phổi). Tăng áp lực phổi giai đoạn đầu có thể trở về mức bình thường khi bất thường được sửa chữa. Hội chứng Eisenmenger: Là giai đoạn muộn của bệnh lý, khi tăng áp lực phổi nặng, không thể hồi phục, luồn máu bị đổi hướng từ nhĩ phải sang nhĩ trái.Suy tim: Giai đoạn đầu là suy tim phải với triệu chứng phù gan lớn khó thở. Ở giai đoạn cuối của bệnh lý là suy tim toàn bộ
6. Dị tật tâm nhĩ và thai kỳ
Hầu hết phụ nữ bị khiếm khuyết thông liên nhĩ vẫn có thể trải qua thai kỳ mà không gặp vấn đề gì.Tuy nhiên, đối với những người có các vấn đề như suy tim, rối loạn nhịp tim nặng, hoặc tăng huyết áp phổi có thể làm tăng nguy cơ biến chứng khi mang thai, cần có theo dõi sátĐặc biệt, đối với những phụ nữ có tăng áp phổi nặng hay hội chứng Eisenmenger thì không nên mang thai vì nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng
7. Phòng ngừa dị tật ở tâm nhĩ
Chưa có một phương pháp phòng ngừa đặc hiệu cho di tật tâm nhĩ, đối với những phụ nữ có kế hoạch mang thai, nên thực hiện một số giải pháp để phòng ngừa các tác nhân như:Thực hiện xét nghiệm kiểm tra khả năng miễn dịch với rubella. Nếu không được miễn dịch, hãy cân nhắc việc tiêm vắc-xin phòng rubella, nhưng phải thực hiện tiêm trước khi mang thai.Chủ động theo dõi một số vấn đề sức khỏe khi mang thai. Bác sĩ có thể đề nghị điều chỉnh hoặc ngừng một số loại thuốc trước khi bạn có thai.Kiểm tra tiền sử các bệnh lý của những người trong gia đình. Nếu gia đình có tiền sử bị dị tật tim hoặc các rối loạn di truyền khác, hãy cân nhắc việc xác định nguy cơ sinh ra trẻ bị dị tật bẩm sinh trước khi mang thai. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.org
Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim
|
vinmec
| 1,167
|
Các phương pháp xét nghiệm cúm A và vai trò trong việc kiểm soát bệnh
Cúm A vốn là một bệnh có mức độ nguy hiểm cao, mang nhiều hiểm họa tới cộng đồng. Thời gian gần đây, bệnh lại có xu hướng bùng phát khiến nhiều người lo lắng. Nhu cầu tìm hiểu về phương pháp xét nghiệm cúm A cũng như địa chỉ thực hiện dịch vụ này vì thế ngày càng tăng.
1. Đôi nét cơ bản về cúm A
Đây là một trong những bệnh thuộc loại nhiễm trùng cấp tính ở đường hô hấp, gây ra bởi virus cúm A. Virus này có vỏ là glycoprotein với hai kháng nguyên H và N, những tổ hợp kháng nguyên khác nhau tạo ra type virus khác nhau, trong đó H1N1, H3N2, H5N1, H7N9 được xác định là một số chủng gây bệnh phổ biến.
Lịch sử thế giới từng ghi nhận một số giai đoạn mà cúm A tạo thành đại dịch, như:
Năm 1918 với virus cúm A H1N1 có gen nguồn gốc từ chim, ước tính khoảng 50 triệu người chết.
Năm 1957 - 1958, virus H2N2, ba gen khác nhau, gây dịch ở châu Á, khoảng 1,1 triệu người tử vong.
Năm 1968 virus H3N2 là nguyên nhân khiến gần 1 triệu người chết.
Năm 2009, cũng là H1N1 nhưng đã biến đổi song tác động ít nghiêm trọng hơn so với các giai đoạn trước đó.
Năm 2013, H7N9 phát hiện ở Trung Quốc sau đó trở thành dịch trên diện rộng.
2. Vì sao các phương pháp xét nghiệm cúm A lại quan trọng?
Có thể nói, mặc dù mang một số đặc điểm gần như tương tự với các bệnh cúm thông thường song mức độ nguy hiểm của cúm A lại lớn hơn nhiều. Các triệu chứng ban đầu hoặc ở thể nhẹ của chúng có thể mang đặc trưng của cúm đó là gây ra tác động nhiều tới mũi, họng như: sưng, đau họng, ho, chảy nước mũi hay nghẹt mũi, cũng có thể khiến đau đầu, đau người…
Tuy nhiên, cúm A có những diễn tiến khó lường và khi bệnh trở nặng, tính mạng của con người sẽ bị đe dọa với các triệu chứng có thể xảy ra như: viêm phổi, viêm phế quản dẫn tới suy hô hấp hoặc co giật, li bì ở đối tượng trẻ em.
Đó là chưa kể với đặc tính có thể tồn tại rất lâu bên ngoài cơ thể và khả năng biến đổi lại càng tăng cao nếu sống gần môi trường của gia cầm, vật nuôi, virus cúm A có thể lây lan trên diện rộng trực tiếp qua tiếp xúc với dịch tiết người bệnh, gián tiếp qua vật dụng hoặc động vật có mầm bệnh.
Một số đối tượng không chỉ có nguy cơ nhiễm cao mà còn có thể bị bệnh nặng:
Trẻ em, đặc biệt, đối tượng nhỏ dưới 2 tuổi.
Người trên 65 tuổi.
Người mang bệnh nền, bệnh mạn tính: tim mạch, phổi, tiểu đường, suy thận, suy giảm miễn dịch…
Phụ nữ ở giai đoạn cuối thai kỳ.
Người lao động trong môi trường tập trung đông đúc như: bệnh viện, trường học, nhà máy…
Với các lý do trên, việc xác định nguyên nhân gây bệnh là cúm thông thường hay cúm A có vai trò rất quan trọng nhằm điều trị đúng và kiểm soát dịch bệnh trong cộng đồng.
3. Các phương pháp xét nghiệm cúm A
Việc xác định một người có bị mắc cúm A hay không được thực hiện trước hết dựa trên xem xét các triệu chứng về lâm sàng. Tuy nhiên, điều này có thể khó bởi ở một số người, bệnh biểu hiện ở mức độ nhẹ dễ gây nhầm lẫn.
Việc điều tra lịch sử tiếp xúc hoặc yếu tố thuộc về dịch tễ cũng có thể giúp ích nhiều, đó là:
Từng sống hoặc đi vào vùng đang có dịch hay tiếp xúc với người mang bệnh.
Tiếp xúc trực tiếp với vật nuôi, gia cầm có bệnh.
Có thể nói, cách thức mang lại hiệu quả nhất để phát hiện bệnh là qua việc thực hiện xét nghiệm. Một số phương pháp hiện thường được dùng để phát hiện và phân loại chủng gây bệnh bao gồm:
Phương pháp RT-PCR
Được xem là hữu hiệu nhất do có độ nhạy cao và thời gian khá nhanh chóng. Chỉ trong khoảng 4 - 6 tiếng, có thể phân biệt được cụ thể loại cúm thông qua việc lấy mẫu là dịch ở mũi hoặc họng.
Miễn dịch huỳnh quang
Với mục đích là để phát hiện sự tồn tại của kháng nguyên cúm, hiệu quả được bảo đảm khi chất lượng mẫu xét nghiệm tốt và trình độ, kỹ thuật bảo đảm.
Xét nghiệm nhanh (RIDTs)
Thời gian chỉ khoảng 10 đến 15 phút song độ chính xác không cao, chịu tác động của một số yếu tố thuộc về khách quan như: thời gian mắc bệnh, tuổi người bệnh, loại virus…
Phân lập virus
Mẫu bệnh phẩm được dùng để xét nghiệm thuộc đường hô hấp của người nghi ngờ mắc bệnh.
Phương pháp xét nghiệm huyết thanh
Thời gian thực hiện nhanh chóng, có thể phân loại được cúm A hay cúm B với mẫu bệnh phẩm được sử dụng là huyết thanh của người nghi ngờ. Dù vậy, độ chính xác so với RT-PCR thì không bằng.
|
medlatec
| 887
|
Phương pháp mới phát hiện bệnh Down trong thai kỳ
Tất cả các phụ nữ mang thai nếu có nghi ngờ đều được xét nghiệm sàng lọc để phát hiện sớm hội chứng bệnh Down. Phương pháp mới được thực hiện thông qua cách kết hợp giữa chụp siêu âm và xét nghiệm máu từ mẹ. Sau đó, các chuyên gia sẽ ước tính cơ hội để người phụ nữ có hay không việc sinh ra một em bé mắc bệnh Down.
Thử nghiệm cho hội chứng Down
Với những sản phụ có nguy cơ rủi ro cao hơn, các bác sĩ sẽ tiến hành một phương pháp xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn, nó sẽ nói cho các sản phụ nếu con trẻ của họ có bệnh Down. Việc này có thể là biện pháp chọc ối hoặc lấy mẫu lông nhung ở màng đệm. Cả hai phương pháp đều tồn tại 1/100 rủi ro gây sảy thai. Phương pháp xét nghiệm máu mới có thể làm giảm thiểu số lượng phụ nữ gặp rủi ro cao và cần một xét nghiệm xâm lấn bằng cách thêm một phương pháp sàng lọc bổ sung.
Theo đó, mới đây nhất, các chuyên gia cho biết đang có một hướng xét nghiệm chính xác hơn cho hội chứng Down và rằng có thể áp dụng trước đó trong thời kỳ thai sản hiệu quả hơn so với các cách xét nghiệm đã từng phát triển trước đây. Một nghiên cứu trên 1.000 ca mang thai đã tìm thấy rằng thông qua việc xét nghiệm AND của bào thai trong máu của người mẹ có thể chỉ rõ là em bé chắc chắn bị ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng của bệnh Down. Nhóm nghiên cứu của Trường Cao đẳng King’s (London) cho biết rằng xét nghiệm mới có thể giúp cho phụ nữ đưa ra những quyết định xa hơn: những xét nghiệm xâm lấn. Hiệp hội Hội chứng bệnh Down (DSA) đã phê chuẩn dự án nghiên cứu này. Được biết, khoảng 750 trẻ sơ sinh chào đời mỗi năm tại Anh đã mắc bệnh Down. Tình trạng này gây ra bởi sự hiện diện của một bản sao của nhiễm sắc thể số 21, một sự việc rất tình cờ.
Chẩn đoán khả thi
Hiện tại, các sản phụ được cho xét nghiệm vào giữa tuần 11 và 13 của thai kỳ. Họ được siêu âm thông qua một túi chất dịch lỏng đằng sau cổ của đứa trẻ sơ sinh, người ta đo lường sự bất thường của nó. Trẻ em mắc bệnh Down thường có khuynh hướng nhiều chất lỏng hơn trẻ bình thường. Các sản phụ cũng được tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra mức độ bất thường của các protein và hormon. Từ các kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ đưa ra một ước lượng đối với các cơ hội để một đứa trẻ có hay không việc mắc bệnh Down – độ tuổi của trẻ sơ sinh cũng được quan tâm – chẳng hạn như theo tỷ lệ 1/150 hay 1/700. Mỗi 1 trong 3 yếu tố này chỉ là một dấu hiệu. Nhưng dựa trên kết quả này, những người có rủi ro ước lượng cao hơn sẽ trải qua 1 trong 2 xét nghiệm xâm lấn và rủi ro tiềm năng. Thủ tục lấy mẫu lông nhung ở màng đệm (CVS) bao gồm việc xét nghiệm một mẫu nhau thai nhỏ trong khi đó lại tiến hành thêm việc chọc nước ối để kiểm tra nước ối quanh đứa bé.
GS. Kypros Nicolaides, người đang dẫn đầu cuộc nghiên cứu cũng như là người đã phát triển các bài kiểm tra về gáy, nói rằng xét nghiệm ADN của bào thai là một cách dứt khoát nhất. Xét nghiệm cho thấy có nhiều hơn 99% cơ hội hoặc ít hơn 1/10.000 tỷ lệ trẻ em mắc hội chứng Down. Nghiên cứu cho thấy nó nhạy cảm hơn và ít có khả năng cung cấp một kết quả dương tính giả, công trình nghiên cứu được xuất bản trên tờ Siêu âm phụ khoa. GS. Kypros Nicolaides giải thích: “Xét nghiệm này là một chẩn đoán gần chính xác. Nó sẽ nói cho bạn biết chắc chắn rằng đứa bé sơ sinh mắc bệnh Down hoặc không có bệnh. Từ viễn cảnh của các sản phụ, đó là thông điệp rõ ràng cho bạn biết cần phải làm gì những bước tiếp theo”. Trong khoảng giữa 3% và 5% sản phụ hiện đã trải qua xét nghiệm xâm lấn. Xét nghiệm ADN của bào thai đã đưa ra tỷ lệ không đầy 0,5%.
Cần thêm nghiên cứu chuyên sâu
Vào tháng 7/2013 tới, GS. Kypros Nicolaides và các đồng nghiệp của ông sẽ bắt đầu một nghiên cứu với thời lượng 2 năm trên 20.000 sản phụ tại các bệnh viện NHS nhằm tiếp tục đưa ra những đánh giá xa hơn về xét nghiệm mới. Với cái giá hiện tại vào khoảng 400 bảng Anh/xét nghiệm, GS. Nicolaides hy vọng rằng ông sẽ kéo giảm chi phí xuống chỉ còn 180 bảng Anh áp dụng cho tất cả các sản phụ. Cũng theo GS. Kypros Nicolaides thì mục tiêu của ông là cung cấp cho các sản phụ nhiều thông tin hơn và rõ ràng hơn nhằm cho phép họ đưa ra nhiều sự lựa chọn về cách mà họ nên tiếp tục. Về phía mình, bà Carol Boys, CEO của Tổ chức DSA, cho hay: “Các kết quả mới nhất từ GS. Nicolaides và đồng nghiệp của ông tại Cao đẳng King’s đã chỉ ra rằng việc sử dụng xét nghiệm máu không xâm lấn ở thời kỳ đầu, có thể sử dụng xuyên suốt chương trình sàng lọc quốc gia và đây vẫn là một hướng đi công bằng. Bà Carol Boys chỉ rõ: “DSA nghĩ rằng nó là một hướng đi quan trọng tại thời điểm này nhằm tập trung vào việc cung cấp thông tin có liên quan, chính xác và cập nhật về hội chứng Down, được phân phối từ các nữ hộ sinh và các nhân viên y tế, những người đã được chúng tôi huấn luyện từ trước đó để đảm trách bất kỳ xét nghiệm sàng lọc nào”.
|
medlatec
| 1,050
|
Bỏ túi ngay cách chữa cháy nắng để cứu cánh cho làn da trong mùa hè
Da bị cháy nắng là tình trạng nhiều người gặp phải vào mùa hè vì nền nhiệt và bức xạ tia cực tím rất cao. Điều đáng nói là khoảng thời gian này lại rất lý tưởng cho các chuyến du lịch, tắm biển,... Bởi vậy, nếu có trong tay cách chữa cháy nắng cho làn da vào mùa hè, đảm bảo bạn sẽ yên tâm hơn để thoải mái cho các kế hoạch vui chơi của mình.
1. Da bị cháy nắng vào mùa hè - những điều nên biết
1.1. Tại sao da lại bị cháy nắng?
Da bị cháy nắng tức là xảy ra tình trạng bị tổn thương sau quá trình tiếp xúc với tia cực tím từ ánh sáng mặt trời. Nguyên lý của hiện tượng này là sự tăng lên của melanin trong cơ thể để bảo vệ tế bào biểu bì nên càng tiếp xúc lâu với ánh nắng thì melanin càng phải tiết ra nhiều hơn. Kết quả sinh ra từ đó chính là bề mặt da bị đỏ, rát và có trường hợp vùng da bị cháy nắng chuyển sang màu đen.
Nguy cơ cháy nắng ở những người tiết ra ít sắc tố melanin khi ra nắng sẽ cao hơn so với người bình thường. Vì thế, những người có làn da mỏng, da trắng dễ bị cháy nắng hơn so với người khác.
1.2. Nhận biết da bị cháy nắng như thế nào?
Da bắt đầu có biểu hiện cháy nắng tính từ khi tiếp xúc với các tia cực tím trong khoảng 6 giờ và những dấu hiệu này sẽ trở nên rõ ràng hơn sau khoảng 12 - 24 giờ. Một làn da bị cháy nắng thường có các dấu hiệu sau:
- Đỏ, rát: đây là tình trạng lớp hàng rào bảo vệ da bị tổn thương khiến cho các mạch máu ở dưới da bị giãn ra, dịch và các yếu tố làm viêm thoát mạch đi sâu vào tổ chức của da sinh ra viêm và kết quả là da bị đỏ và rát.
- Các vùng da không đều màu: sự tác động của tia UVA từ ánh nắng mặt trời kích thích melanin tối màu sản sinh và làm cho da bị sạm đen.
- Khô sạm da: khi da bị cháy nắng, các tế bào keratin cũng sẽ bị sừng hóa, da dày hơn và trở nên khô, dễ bị bong tróc.
- Có nếp nhăn: sự tác động của tia cực tím làm cho các sợi Elastin và Collagen trong da vỡ đi từ đó thúc đẩy quá trình lão hóa da diễn ra nhanh chóng.
Những trường hợp da bị cháy nắng ở mức độ nghiêm trọng sẽ có dấu hiệu:
- Bề mặt da bị phồng rộp và có bóng nước.
- Xảy ra tình trạng nhiễm trùng da.
- Bị mất điện giải.
- Da mặt và chân tay bị phù.
2. Các cách chữa cháy nắng dễ dàng thực hiện tại nhà
2.1. Rửa sạch vùng da vừa bị cháy nắng
Ngay khi phát hiện ra da bị tổn thương vì ánh nắng mặt trời thì cách chữa cháy nắng nhanh nhất chính là tìm nước mát để rửa vùng da ấy. Trong quá trình rửa, hãy chú ý sao cho không để da bị chà xát mạnh vì việc làm ấy rất dễ khiến cho da bị tổn thương nặng hơn.
Một nguyên tắc cần nhớ khi làm mát vùng da bị cháy nắng nữa là không dùng nguồn nước quá lạnh vì nó rất dễ gây sốc nhiệt. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn nên ngâm mình trong nước mát với một khoảng thời gian thích hợp đủ để làm dịu cho da.
2.2. Dưỡng ẩm da
Sử dụng các loại sản phẩm cấp ẩm sâu có chứa thành phần hỗ trợ làm mờ đốm da xỉn màu đều đặn mỗi ngày cũng là một cách chữa cháy nắng rất tốt. Để đạt được điều này, bạn có thể chọn các loại kem dưỡng ẩm có thành phần giúp phục hồi tổn thương trên da làm từ tự nhiên như bạc hà, lô hội, trà xanh,...
Khi chọn kem dưỡng ẩm bạn cần tránh dùng các sản phẩm chứa các thành phần Lidocaine, Benzocaine hay Petroleum vì chúng rất dễ gây kích ứng và khiến cho tình trạng da bị bỏng do cháy nắng trở nên tồi tệ hơn.
2.3. Đắp mặt nạ tự nhiên
Sử dụng các loại mặt nạ tự nhiên cho vùng da bị cháy nắng cũng sẽ giúp da nhanh chóng hồi phục. Ưu điểm của loại mặt nạ này là nguyên liệu hoàn toàn từ tự nhiên nên mang lại cảm giác dễ chịu, lành tính và sớm làm sáng da về như lúc ban đầu.
Một số loại nguyên liệu bạn có thể tận dụng làm mặt nạ tự nhiên để áp dụng cách chữa cháy nắng là:
- Sữa chua hoặc sữa tươi
Với sữa tươi, bạn có thể pha sữa tươi trực tiếp vào trong bồn tắm sau đó ngâm mình vào khoảng 30 phút để hạ nhiệt cho vùng da bị tổn thương. Hoặc nếu muốn đỡ tốn kém hơn bạn cũng có thể dùng sữa tươi thấm ra khăn sau đó phủ lên lớp da bị cháy nắng là được. Những cách làm này sẽ giúp làm dịu mát da nhờ đó mà tổn thương do bị cháy nắng sẽ sớm được hồi phục an toàn.
Với sữa chua, bạn hãy chọn sữa chua không đường đã được làm mát trong tủ lạnh thoa trực tiếp lên những vùng da bị cháy nắng sau đó đợi khoảng 5 - 10 phút và dùng nước mát để rửa sạch.
- Lô hội
Một cách chữa cháy nắng rất đơn giản mà lại không hề tốn kém nữa là bạn hãy dùng một lá lô hội đã được rửa sạch đem gọt bỏ vỏ và lấy phần gel bôi lên bề mặt da bị cháy nắng sau đó để yên 5 phút và lấy nước mát rửa sạch.
- Cà chua
+ Cách thứ nhất: bạn hãy rửa sạch rồi cắt một quả cà chua làm đôi sau đó đem chà xát nhẹ nhàng lên lớp da cháy nắng.
+ Cách thứ hai: lấy 2 cốc nước ép cà chua cho vào bồn tắm nước lạnh rồi ngâm người trong khoảng 30 phút.
+ Cách thứ ba: kết hợp sữa tươi và cà chua theo tỉ lệ 4:1 rồi thoa lên vùng da bị cháy nắng để giúp da được dịu mát, nhanh lành.
- Mật ong
+ Cách thứ nhất: dùng mật ong nguyên chất thoa lên vùng da đang cần được áp dụng cách chữa cháy nắng.
+ Cách thứ hai: trộn mật ong và sữa tươi theo tỉ lệ 1:1 và thoa lên da.
+ Cách thứ ba: trộn nước cốt chanh với mật ong theo tỉ lệ 8:2 rồi thoa lên da. Lưu ý rằng bạn không nên lạm dụng quá nhiều nước cốt chanh vì nó rất dễ làm cho da bị ngứa ngáy và bắt nắng nhanh hơn.
Tất cả những cách chữa cháy nắng trên đây đều rất dễ thực hiện và vô cùng tiết kiệm nên nếu da chỉ bị tổn thương ở mức độ nhẹ thì bạn có thể áp dụng tại nhà. Trường hợp tổn thương da nặng tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ da liễu để được thăm khám và có biện pháp điều trị vừa an toàn vừa giúp tổn thương trên da sớm được hồi phục.
|
medlatec
| 1,253
|
Công dụng thuốc Exemestane Stada
Thuốc Exemestane Stada là thuốc được dùng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ có ảnh hưởng bởi nồng độ estrogen trong máu cho phụ nữ mãn kinh. Thuốc ngăn cản sự tạo thành của estrogen nên tốt cho các trường hợp ung thư vú phụ thuốc vào hormon này.
1. Exemestane là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Exemestane Stada là Exemestan 25mg, được bào chế dạng viên nén bao phim.Exemestane là một chất ức chế hoạt động của của men aromatase không thuận nghịch. Về mặt cấu trúc hóa học thì thuốc này có liên quan đến chất nền tự nhiên là androstenedione. Ở những phụ nữ sau khi mãn kinh, hormon estrogen được tạo thành chủ yếu từ sự chuyển đổi androgen nhờ men aromatase trong các mô ngoại vi. Sự giảm nồng độ estrogen qua việc ức chế men aromatase là một phương pháp trị liệu chọn lọc có hiệu quả cho trường hợp ung thư vú lệ thuộc hormon estrogen ở các phụ nữ sau mãn kinh. Exemestane tác động thông qua cơ chế liên kết không thuận nghịch tại vị trí tác động của men này nên gây bất hoạt men. Ở phụ nữ sau mãn kinh, khi sử dụng Exemestane làm giảm đáng kể nồng độ estrogen trong huyết thanh. Ở những phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú được điều trị với liều 25 mỗi ngày, cho thấy nồng độ estrogen trong huyết thanh giảm đến khoảng 98%.Exemestane không có hoạt tính của hormon progestogen và estrogen. Một tác động của androgen yếu có thể có được là do dẫn xuất 17-hydro đã được ghi nhận chủ yếu khi sử dụng thuốc với liều cao. Trong các thử nghiệm Exemestane không gây ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp cortisol và aldosterone của tuyến thượng thận, do đó không cần thiết phải thay thế glucocorticoid hay mineralocorticoid.
2. Công dụng của thuốc Exemestane Stada
Thuốc Exemestane Stada được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Exemestane được dùng chỉ định điều trị ung thư vú giai đoạn mới xâm lấn, sau khi mãn kinh có estrogen dương tính nhằm giảm nguy cơ tái phát ung thư vú và ung thư vú đối bên.Dùng để điều trị đầu tay trong ung thư vú tiến triển có thụ thể hormon (hormone receptor) dương tính ở những phụ nữ sau khi mãn kinh theo sinh lý tự nhiên hoặc mãn kinh do các nguyên nhân khác gây ra.Exemestane được chỉ định trong điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau khi mãn kinh sau khi điều trị bằng liệu pháp kháng estrogen đơn độc hoặc điều trị bằng liệu pháp hormon phối hợp.Chống chỉ định:Thuốc Exemestane Stada được chống chỉ định dùng ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hay quá mẫn bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Phụ nữ đang mang thai và những phụ nữ đang cho con bú.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Exemestane Stada
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống và uống thuốc sau bữa ăn.Liều dùng:Đối với người lớn: Liều uống: Uống 1 viên tương đương 25mg/ ngày; uống 1 lần. Phải duy trì dùng thuốc cho đến khi có bằng chứng khối u giảm.Bệnh nhân bị ung thư vú giai đoạn sớm thì cần phải dùng thuốc trong thời gian dài cho tới 5 năm theo trị liệu hỗ trợ tiếp nối. Nếu khối u tái phát thì cần phải ngừng exemestan. Bệnh nhân bị ung thư vú giai đoạn muộn phải dùng exemestan cho đến khi nào thấy có dấu hiệu bệnh tiến triển tốt.Bệnh nhân lưu ý là cần được bổ sung vitamin D và calci.Không cần thiết phải điều chỉnh liều điều trị đối với bệnh nhân suy chức năng gan, thận.Trẻ em: Thuốc Exemestane Stada không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Exemestane Stada
Các tác dụng phụ của thuốc Exemestane Stada được ghi nhận bao gồm:Rất thường gặp: Huyết áp tăng; Mệt mỏi, mất ngủ, đau, nhức đầu, trầm cảm; Đổ mồ hôi, rụng tóc; Cơn bốc hỏa; Buồn nôn, đau bụng; Tăng phosphatase kiềm; Đau khớp.Thường gặp: Phù, thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực; Chóng mặt, lo âu, sốt, lú lẫn, giảm cảm giác; Viêm da, ngứa, nổi mẩn; Tăng cân; Ỉa chảy, nôn, chán ăn, táo bón, tăng cảm giác thèm ăn, khó tiêu hóa; Nhiễm khuẩn đường niệu; Bilirubin tăng; Đau lưng, đau chi dưới, viêm xương khớp, yếu cơ, loãng xương, gãy xương bệnh lý, loạn cảm, hội chứng ống cổ tay, chuột rút; Rối loạn nhìn; Creatinin tăng; Khó thở, ho, viêm phế quản, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; Hội chứng giống cúm, tăng tiết mồ hôi, phù bạch huyết, nhiễm khuẩn.Ít gặp: Quá sản nội mạc tử cung; Tăng men GGT; Bệnh lý về thần kinh; Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hay gặp ở bệnh nhân bị ung thư giai đoạn muộn; tổn thương xương sụn, huyết khối tắc mạch, tăng transaminase gan, co quắp ngón tay, polyp tử cung.Bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn khác khi dùng thuốc. Thông báo cho bác sĩ khi gặp phải tác dụng phụ khi sử dụng thuốc.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Exemestane Stada
Đề phòng loãng xương do thiếu hụt estrogen cần tiến hành theo dõi mật độ xương, bổ sung lượng vitamin D và calci trong khẩu phần ăn hàng ngày hoặc bổ sung bằng dạng viên uống bổ sung.Thuốc này không nên được sử dụng ở phụ nữ tiền mãn kinh do nhận thấy hiệu quả và tính an toàn chưa được đánh giá ở nhóm bệnh nhân này. Vì vậy, khi sử dụng trên lâm sàng cần phải xác định chắc chắn rằng bệnh nhân này trong tình trạng sau khi mãn kinh bằng cách xét nghiệm đánh giá hàm lượng LH, hormon FSH và estradiol.Exemestane không được sử dụng đồng thời với các thuốc có mà trong thành phần có chứa estrogen do làm đảo ngược tác dụng dược lý của Exemestane.Tác động của thuốc trên những người lái xe và vận hành máy móc: Exemestane khi dùng không hẳn sẽ làm suy giảm khả năng của những bệnh nhân khi lái xe và khi điều khiển máy móc. Tuy nhiên, tình trạng buồn ngủ, suy nhược, ngủ gật, chóng mặt đã được báo cáo trong khi sử dụng thuốc. Nên thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
6. Tương tác với các thuốc khác
Một số trường hợp tương tác thuốc bao gồm: Hypericum perforatum (cỏ St.John) làm giảm nồng độ exemestane trong máu. Không dùng các thuốc Cimicifuga racemosa (thăng ma), Angelica sinensis (đương quy) cho những người bị ung thư vú phụ thuộc estrogen.Không dùng đồng thời thuốc này với các thuốc có estrogen vì các thuốc này làm đảo ngược hay mất tác dụng của exemestane.Exemestan làm giảm nồng độ và tác dụng của thuốc maraviroc (thuốc ngăn cản HIV xâm nhập vào lympho TCD4 do chặn receptor CCR5).Exemestane nên được sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 và có một cửa sổ trị liệu hẹp. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng khi sử dụng thuốc Exemestane cùng lúc với các thuốc kháng ung thư khác.Bảo quản: Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C và ở những nơi thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em.Thuốc Exemestane Stada là thuốc trị ung thư được chỉ định dùng bởi các bác sĩ có kinh nghiệm điều trị. Không nên tự ý ngưng sử dụng, tăng liều hay thay đổi chỉ định của bác sĩ. Tuân thủ việc điều trị và thăm khám đều đặn để kiểm soát tốt bệnh.
|
vinmec
| 1,326
|
Tìm hiểu về thuốc Lefvox
Lefvox là loại thuốc trị ký sinh trùng, có tác dụng tiêu diệt nấm, vi khuẩn và virus. Thuốc Lefvox được điều chế ở dạng viên nén bao phim. Chỉ nên sử dụng thuốc Lefvox cho người trên 18 tuổi bị nhiễm trùng. Bạn có thể tìm mua thuốc Lefvox ở bất kỳ quầy thuốc nào trên toàn quốc.
1. Lefvox là thuốc gì?
Lefvox thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, có khả năng tiêu diệt virus, nấm và vi khuẩn. Thuốc được điều chế ở dạng viên đến bao phim với quy cách đóng gói gồm một hộp hai vỉ, mỗi vỉ 7 viên hoặc một hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Thuốc có chứa thành phần chính là Levofloxacin dưới dạng Levofloxacin hemihydrat cùng với các tá dược vừa đủ khác. Thuốc Lefvox được sản xuất ở hai dạng là lefvox 500 và lefvox 750. Thuốc thường được sử dụng cho các bệnh nhân bị viêm phổi, viêm tuyến tiền liệt, viêm phế quản, viêm xoang hoặc viêm đường tiết niệu.Kháng sinh Levofloxacin còn được biết đến là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp. Vì vậy, levofloxacin có khả năng ức chế quá trình tổng hợp DNA của vi khuẩn. Thuốc Lefvox có phổ tác dụng rộng, có thể tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm như liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình, tụ cầu khuẩn. Hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện là do Pseudomonas aeruginosa, để điều trị cần dùng các liệu pháp phối hợp. Levofloxacin thường không có đề kháng chéo với các loại thuốc kháng sinh khác. Thuốc Lefvox có khả năng hấp thu nhanh sau khi uống. Thuốc hầu nhưng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được thải ra ngoài chủ yếu qua đường nước tiểu, với các bệnh nhân suy thận thời gian đào thải sẽ kéo dài hơn.
2. Thuốc Lefvox có tác dụng gì sau khi sử dụng?
Thuốc Lefvox thường được sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Levofloxacin. Thuốc Lefvox dùng cho các trường hợp viêm nhiễm ở mức độ nặng, trung bình nhẹ với người trên 18 tuổi. Bệnh nhân mắc viêm phổi cộng đồng.Viêm thận, viêm bể thận hoặc các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp khác. Viêm xoang, viêm phế quản. Viêm da và mô mềm.Viêm tuyến tiền liệt do nhiễm khuẩn mãn tính.Có thể sử dụng thuốc Lefvox để thay thế cho một số loại thuốc kháng sinh trong các trường hợp sau: Viêm phế quản đợt cấp.Viêm xoang cấp do vi khuẩn..Viêm đường tiết niệu không phức tạp.3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Lefvox Thuốc Lefvox được sử dụng theo đường uống, nên dùng cho người trên 18 tuổi. Liều lượng sử dụng thuốc cụ thể cho từng trường hợp: Với các bệnh nhân viêm xoang cấp tính nên dùng 500mg mỗi ngày, duy trì trong khoảng 10 đến 14 ngày. Với bệnh viêm phế quản các đợt kịch phát nên cho bệnh nhân dùng từ 250 đến 500 mg/ ngày, dùng trong khoảng 7-10 ngày. Bệnh viêm phổi mắc phải dùng 500mg, ngày uống 1 đến 2 lần. Duy trì liều lượng trong 7 đến 14 ngày. Bệnh nhân mắc viêm thận - bể thận và các bệnh nhiễm trùng tiết niệu có biến chứng dùng 250 mg thuốc mỗi ngày, sử dụng trong vòng 7 - 10 ngày.Trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm dùng 500 mg, ngày uống từ 1 đến 2 lần, duy trì trong 7 đến 14 ngày. Lưu ý: Với những bệnh nhân suy thận có mức lọc cầu thận nhỏ hơn 50m. L/phút cần phải giảm liều.
4. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lefvox
Trước khi sử dụng thuốc Lefvox, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đi kèm và tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu cần. Trước khi kê đơn thuốc, bạn nên thông báo các loại thuốc mà bạn đang sử dụng cho bác sĩ của mình để tránh xảy ra sự tương tác thuốc trong quá trình điều trị. Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần có trong Lefvox hoặc nhóm thuốc quinolon. Các bác sĩ khuyến cáo người đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Lefvox dưới bất kỳ hình thức nào. 5. Các tác dụng phụ không mong muốn Trong quá trình sử dụng thuốc có thể xuất hiện các tác dụng phụ thường gặp như: Nôn, buồn nôn, thay đổi vị giác, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ. Ngoài ra, còn có một số triệu chứng hiếm gặp như đau sưng cơ/gân, nhạy cảm ánh nắng, thay đổi thị giác, phản ứng dị ứng, đau bụng, thay đổi lượng nước tiểu, động kinh, đau ngực, rối loạn tinh thần, thay đổi lượng nước tiểu, bội nhiễm khi dùng kéo dài, vàng mắt/da, bồn chồn, lo âu,...Tóm lại, thuốc Lefvox có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn, do có phổ tác dụng rộng và dễ sử dụng. Thuốc Lefvox ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tương tác chéo với các loại thuốc kháng sinh khác. Do đó mà thuốc được nhiều bác sĩ tin dùng để điều trị cho bệnh nhân. Lưu ý, Lefvox là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 966
|
Đo chức năng hô hấp được chỉ định khi nào?
Đo chức năng hô hấp còn được biết đến với một tên gọi khác là đo chức năng thông khí. Đây là một phương pháp thăm dò chức năng được thực hiện với mục đích tầm soát, chẩn đoán và theo dõi các loại bệnh lý có liên quan đến đường hô hấp. Sau đây là một số thông tin cơ bản về kỹ thuật đo chức năng thông khí bạn có thể tham khảo.
1. Đo chức năng hô hấp là gì?
Đây là một phương pháp chuyên sử dụng máy đo những dòng khí khi phổi hít vào và thở ra. Thông qua đó, các chỉ số chức năng quan trọng của phổi có thể được tính toán một cách chính xác nhất. Đo chức năng hô hấp là kỹ thuật y tế được áp dụng đối với các vấn đề như chẩn đoán, theo dõi hoặc đánh giá về tình trạng của những bệnh nhân bị bệnh lý hô hấp.
Kỹ thuật này sẽ giúp bác sĩ ghi lại các thông số hô hấp có liên quan đến những hoạt động của phổi. Thông qua đó, bác sĩ có thể chẩn đoán được hai hội chứng rối loạn thông khí như tắc nghẽn hoặc hạn chế.
Các chỉ số đo sẽ cho biết được lưu lượng không khí đang lưu thông bên trong hai cơ quan, gồm phế quản và phổi. Bên cạnh đó, chỉ số cũng cho phép bác sĩ đánh giá được mức độ tắc nghẽn của phế quản và sự nghiêm trọng của tình trạng giãn phế nang.
Kết quả có được thể hiện qua những con số cụ thể và cả phần trăm so với thông số của người có sức khỏe bình thường. Các trị số đo sau đó sẽ được thể hiện ở hình dạng của một đường cong thể hiện lưu lượng thể tích với 2 trục tham số. Một trục là những số đo về lưu lượng khí lưu thông. Trục còn lại là số đo thể tích khí có ở bên trong phổi.
Theo các chuyên gia, đo chức năng thông khí là một biện pháp khá đơn giản và không gây nên những cơn đau cho người bệnh. Đa số các trường hợp đều không gây nên sự khó chịu hoặc bất cứ biến chứng nào nguy hiểm.
2. Đo chức năng hô hấp được chỉ định khi nào?
Tùy thuộc vào từng trường hợp và kỹ thuật đo chức năng hô hấp sẽ được chỉ định. Cụ thể như sau:Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện kỹ thuật với những trường hợp như:Chẩn đoán các vấn đề và bệnh lý liên quan đến hô hấp khi có những biểu hiện lâm sàng cùng kết quả xét nghiệm bất thường: Bệnh nhân bị khó thở, ho khan kéo dài, hen phế quản, COPD, bị dị dạng lồng ngực,... Đánh giá những biểu hiện hoặc những dấu hiệu không bình thường do bệnh lý về hô hấp gây nên. Đánh giá sự ảnh hưởng của bệnh lý đối với chức năng phổi. Sàng lọc những trường hợp có nguy cơ đối với bệnh phổi. Đánh giá về tiên lượng trước khi tham gia vào cuộc phẫu thuật. Xác định tình hình sức khỏe của người bệnh trước khi thực hiện nghiệm pháp gắng sức. Dựa vào kỹ thuật đo chức năng hô hấp, các bác sĩ có thể thực hiện được những vấn đề sau:Đánh giá về việc can thiệp y tế để điều trị. Theo dõi sự tác động của bệnh lý trên các chức năng phổi. Theo dõi những ảnh hưởng của quá trình tiếp xúc những yếu tố nguy cơ đối với các chức năng phổi. Theo dõi được những phản ứng phụ của thuốc đối với bệnh nhân. Đánh giá về cấp độ nghiêm trọng của bệnh lý. Đánh giá tổng quan người bệnh khi tham gia vào chương trình phục hồi các chức năng. Đánh giá các mức độ tàn tật trong các lĩnh vực y khoa, công nghiệp và bảo hiểm y tế. Ngoài ra, kỹ thuật này còn được áp dụng để tầm soát bệnh với những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh về hô hấp, ví dụ như những người thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá và các loại hóa chất độc hại.3. Kỹ thuật này được chống chỉ định khi nào?
Với những trường hợp sau đây sẽ không được thực hiện kỹ thuật đo chức năng hô hấp:Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp cấp. Bị ho ra máu mà không rõ nguyên nhân. Người bị phình động mạch chủ ngực và bụng. Người vừa trải qua đợt cấp phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc bị hen dưới 6 tuần. Tim mạch không được ổn định hoặc những trường hợp bị nhồi máu cơ tim. Người mới phẫu thuật ở các bộ phận như mắt, bụng hoặc ngực dưới 3 - 6 tháng. Người bị đau ngực không rõ nguyên nhân. Những trường hợp bị đau thắt vùng ngực không ổn định trong 24 tiếng đồng hồ. Bệnh lao phổi tiến triển. Người có các triệu chứng của bệnh cấp tính như nôn hoặc tiêu chảy. Người bị rối loạn thần kinh tâm thần và bệnh nhân không chịu hợp tác.4. Quy trình thực hiện kỹ thuật
Những trường hợp thực hiện đo chức năng hô hấp sẽ thực hiện theo hai động tác chính như sau:Động tác đầu tiên: Người bệnh hô hấp như bình thường. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân hít sâu vào và thở ra hết sức của mình.
Động tác thứ hai: Bệnh nhân vẫn hô hấp như bình thường rồi hít vào hết sức và thở ra nhanh chóng, hết sức có thể. Sau đó, bệnh nhân sẽ thở ra trong khoảng thời gian ít nhất 6 giây.
Các bác sĩ sẽ dựa vào những thông số bao gồm FEV1 và FVC nhằm chẩn đoán các chức năng thông khí đối với phổi. Kết quả các thông tin này sẽ giúp bác sĩ nhận định được phổi của bạn hiện đang hoạt động tốt hay không.
Khi thực hiện kỹ thuật này, bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau:Không sử dụng thuốc giãn phế quản hoặc thuốc chẹn beta adrenergic trong khoảng 6 giờ đồng hồ trước khi tiến hành kỹ thuật.
Đã ăn so sau khoảng 2 tiếng đồng hồ. Nếu có dùng các loại đồ uống có cồn thì sẽ tiến hành đo sau khoảng 4 giờ đồng hồ
Người vừa hút thuốc sẽ được chỉ định đo sau khoảng 1 giờ. Tuy nhiên, bạn tốt nhất không nên hút thuốc lá trong 24 giờ đồng hồ trước khi tiến hành kỹ thuật.
Trong suốt quá trình thực hiện các động tác hít vào và thở ra, người bệnh cần phải làm liên tục và không dừng lại. Việc dừng một cách đột ngột có thể khiến cho kết quả bị sai lệch. Từ đó, việc nhận định kết quả của bác sĩ cũng sẽ không được chính xác. Điều này sẽ làm cho việc chẩn đoán lẫn phác đồ điều trị được đưa ra không còn thích hợp.
|
medlatec
| 1,204
|
Công dụng thuốc Deplaque
Thuốc Deplaque được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân mắc chứng xơ vữa động mạch, bệnh thiếu máu cục bộ ở tim, giúp người bệnh tránh nguy cơ hình thành cục máu đông, giúp duy trì được sự ổn định và lưu thông máu trong cơ thể.
1.Thuốc Deplaque là thuốc gì?
Thuốc chống kết tập tiểu cầu Deplaque là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ. Thành phần chính của thuốc Deplaque là Clopidogrel, hàm lượng 75mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
2.Thuốc Deplaque có tác dụng gì?
Thuốc Deplaque với hoạt chất Clopidogrel có tác dụng ngăn cản chất dẫn truyền thần kinh ADP gắn kết với các tiểu cầu có trong máu. Bình thường các tiểu cầu trong máu có tác dụng gây đông máu, giúp cơ thể tránh mất máu trong trường hợp bệnh nhân bị chấn thương, có máu chảy ra khỏi lòng mạch. Thuốc Deplaque ngăn cản ADP gắn vào các tiểu cầu từ đó khiến cơ thể không thể huy động tiểu cầu đến vị trí bị thương để khởi động quá trình đông máu, do đó thuốc Clopidogrel cho tác dụng chống đông máu do ức chế cạnh tranh với ADP.Thuốc Deplaque được sử dụng bằng đường uống, thuốc có hiệu quả hấp thu rất tốt qua đường tiêu hoá. Thuốc Deplaque không bị ảnh hưởng bởi bất cứ loại thức ăn hay đồ uống nào. Bình thường hiệu suất hấp thu Clopidogrel khoảng 50% liều lượng thuốc đưa vào cơ thể, nồng độ Clopidogrel đạt cao nhất trong máu sau khoảng 1 giờ dùng thuốc. Thuốc khi đi vào cơ thể sẽ được lưu hành hầu như hoàn toàn trong tuần hoàn máu, sau đó được gan chuyển hóa thành các chất khác nhau. Tuy hoạt chất Clopidogrel được chuyển hoá chủ yếu qua gan nhưng được thải trừ khỏi cơ thể bằng 2 con đường là thận qua nước tiểu và dạ dày qua phân, nửa đời thải trừ của hoạt chất Clopidogrel khoảng 8 tiếng.
3.Chỉ định sử dụng thuốc Deplaque
Thuốc Deplaque được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị xơ vữa động mạch gây thiếu máu lên não và các cơ quan khác;Chỉ định cho bệnh nhân bị tắc máu cục bộ ở tim do tác dụng ngăn chặn hình thành các cục máu đông, giúp tránh được hiện tượng tắc mạch dẫn đến thiếu máu, vỡ mạch tại vị trí tắc.Thuốc Deplaque làm giảm các biến cố huyết khối do xơ vữa ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, biểu hiện là các cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến < 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến < 35 ngày) hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã được xác định.Kết hợp thuốc Deplaque với axit acetylsalicylic để điều trị cho bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (hay còn gọi là đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không sóng Q).
4.Liều dùng của thuốc Deplaque
Liều dùng của thuốc Deplaque như sau:Ở người lớn: liều thuốc Deplaque thường dùng là 75mg x 1 lần/ngày (tương đường 1 viên/lần, dùng 1 lần trong ngày). Thuốc Deplaque được sử dụng cả cho người cao tuổi và bệnh nhân mắc các bệnh lý về thận mà không cần giảm liều;Dùng kết hợp thuốc Deplaque với thuốc có nhóm salicylate (axit acetylsalicylic) giúp điều trị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh: ngày thứ nhất sử dụng 300mg clopidogrel (4 viên nén Deplaque), ngày sau đó sử dụng 75mg clopidogrel/ngày (1 viên nén thuốc Deplaque một ngày) và phối hợp với thuốc có nhóm salicylat với liều 75 – 325mg/ ngày.Với trẻ em: chưa có tài liệu cụ thể nào về liều dùng của thuốc Deplaque do nhóm tuổi này mắc các bệnh về xơ vữa động mạch.
5. Chống chỉ định sử dụng thuốc Deplaque
Chống chỉ định sử dụng thuốc Deplaque trong những trường hợp sau đây:Chống chỉ định sử dụng thuốc Deplaque cho người bị dị ứng với bất kì thành phần nào có trong thuốc;Người có bệnh lý về gan như suy gan, xơ gan...do hoạt chất trong thuốc Deplaque được chuyển hoá chủ yếu qua gan;Thuốc Deplaque có tác dụng lên đường tiêu hóa vì vậy không dùng cho người bị viêm loét niêm mạc dạ dày.Không dùng thuốc Deplaque cho bệnh nhân máu khó đông, người bị chảy máu ra khỏi mạch máu não;Sử dụng thuốc Deplaque cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Không dùng thuốc Deplaque cho người đang mang thai và đang trong thời kỳ cho con bú do hoạt chất Clopidogrel có thể đi qua nhau thai hoặc được bài tiết vào sữa, từ đó gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của thai nhi và trẻ sơ sinh.
6.Tác dụng không mong muốn của thuốc Deplaque
Khi dùng thuốc Deplaque, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như: viêm loét niêm mạc dạ dày, ruột giảm co bóp dẫn đến khó đi ngoài, máu khó đông gây xuất huyết...
7.Tương tác thuốc của thuốc Deplaque
Khi sử dụng thuốc Deplaque với các thuốc thuộc nhóm corticoid hay các thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid - NSAID sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ: dạ dày bị viêm loét;Dùng thuốc Deplaque với các thuốc chống viêm sẽ làm giảm tác dụng chống viêm của nhóm thuốc đó;Dùng kết hợp thuốc Deplaque với thuốc nhóm tim mạch như Heparin... cần lưu ý phải giảm liều do có cùng tác dụng chống hình thành huyết khối, từ đó dẫn đến nguy cơ chảy máu nhiều, máu khó đông và không cầm được máu.
8.Lưu ý khi sử dụng thuốc Deplaque
Trong quá trình dùng thuốc Deplaque, người bệnh cần chú ý đến một số điều sau đây:Cần tránh các va chạm gây tổn thương, chảy máu ra khỏi lòng mạch: khi dùng thuốc Deplaque máu sẽ khó đông, dẫn đến tình trạng chảy máu kéo dài hoặc thậm chí không cầm được máu;Ngưng sử dụng thuốc Deplaque trước 07 ngày nếu cần làm phẫu thuật;Thận trọng khi sử dụng thuốc Deplaque cho những người bị rối loạn chức năng gan;Nên giảm liều thuốc Deplaque cho bệnh nhân bị suy thận nặng do đối tượng này có lượng bài tiết creatinin kém, khó thải độc.
9.Xử lý khi dùng quá liều thuốc Deplaque
|
vinmec
| 1,083
|
Xử lý tình trạng khàn tiếng co thắt như thế nào?
Khàn tiếng là vấn đề quá quen thuộc, lúc này giọng nói của bạn có xu hướng biến đổi và khó nghe hơn so với bình thường. Một trong những vấn đề đáng lo ngại nhất là tình trạng khàn tiếng co thắt, nếu không điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của chúng ta. Vậy tình trạng này sẽ được xử lý, điều trị như thế nào?
1. Khàn tiếng co thắt là gì?
Chắc hẳn mọi người đã đối mặt với tình trạng khàn tiếng ít nhất một lần trong đời, đây là hiện tượng biến đổi giọng nói, âm thanh phát ra từ cổ họng khá khó nghe. Đồng thời, khi bị khàn giọng, chúng ta thường cố gắng hết sức để nói rõ tiếng. Nhìn chung, khàn giọng không phải vấn đề đáng lo ngại và chỉ xuất hiện trong một thời gian ngắn.
Trong một số trường hợp, tình trạng khàn giọng xảy ra liên tục trong một thời gian dài là tín hiệu cảnh báo các vấn đề sức khỏe. Mọi người không nên chủ quan nếu hiện tượng trên diễn ra trong nhiều ngày liên tiếp. Đặc biệt khàn tiếng co thắt là một trong những vấn đề đáng lo ngại, cần được phát hiện và điều trị sớm.
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn bị khàn giọng, trong đó nhiều người phải đối mặt với hiện tượng kể trên do co thắt thanh quản. Thông thường, thanh quản bị co thắt trong khoảng thời gian tương đối ngắn, khoảng 50 - 60 giây và không đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng. Nếu đột nhiên dây thanh quản co thắt khi bạn đang nói chuyện thì hiện tượng khàn tiếng co thắt sẽ xảy ra.
2. Khàn tiếng do co thắt thanh quản thường xảy ra ở đối tượng nào?
Một vấn đề được nhiều người quan tâm là: hiện tượng khàn tiếng do co thắt dây thanh quản thường xảy ra với đối tượng nào? Đây là thông tin quan trọng giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ co thắt thanh quản và gây khàn giọng.
Nhìn chung, hiện tượng rối loạn cơ học địa tại chỗ kể trên có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, đặc biệt nhóm người trong độ tuổi từ 30 - 50 nên cẩn trọng và theo dõi sức khỏe thường xuyên. Các số liệu thống kê cho thấy có tới 60% phụ nữ trong độ tuổi 30 - 50 đã và đang phải đối mặt với hiện tượng khàn tiếng co thắt. Dù không gây ra mối nguy hiểm trực tiếp đối với sức khỏe, song chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị.
Bên cạnh đó, các yếu tố khác cũng làm gia tăng nguy cơ mắc co thắt thanh quản, gây khàn tiếng là: đặc thù công việc phải nói liên tục, nói to, ví dụ như ca sĩ hoặc giáo viên. Tâm lý căng thẳng, mệt mỏi trong một khoảng thời gian dài cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng co thắt dây thanh quản đột ngột, giọng nói biến đổi và khó nghe hơn so với bình thường.
3. Một số hình thức co thắt thanh quản thường gặp
Các bác sĩ cho biết khàn tiếng co thắt thường xảy ra dưới nhiều hình thức khác nhau, mọi người nên nắm được dấu hiệu bất thường và xác định dạng co thắt dây thanh quản đang xảy ra đối với bản thân. Từ đó, bạn sẽ có cách điều trị, chăm sóc sức khỏe khoa học, phù hợp để giảm thiểu nguy cơ co thắt thanh quản trong những lần tiếp theo.
Rối loạn co thắt cơ khép là một trong những hình thức co thắt dây thanh quản khá phổ biến trong thời gian trở lại đây. Khi đối mặt với tình trạng này, bệnh nhân phải gắng sức để phát ra tiếng nói, giọng khàn và tương đối căng thẳng. Thông thường, hiện tượng co thắt dây thanh quản sẽ xảy ra khi bạn phát âm nguyên âm. Mọi người nên lưu ý dấu hiệu kể trên để xác định nguyên nhân gây khàn tiếng, đồng thời có biện pháp điều trị kịp thời.
Bên cạnh tình trạng rối loạn co thắt cơ khép, một số người gặp phải tình trạng rối loạn co thắt cơ mở. Nhìn chung, hiện tượng này hiếm gặp hơn vì vậy nhiều người không nắm rõ triệu chứng, có tâm lý chủ quan khi đột nhiên bị khàn tiếng. Đối với bệnh nhân rối loạn co thắt cơ mở, khi trò chuyện, họ thường bị hụt hơi, âm thanh phát ra không rõ.
4. Góc giải đáp: xử lý tình trạng khàn tiếng co thắt như thế nào?
Chắc hẳn nhiều bạn đang lo lắng không biết tình trạng khàn tiếng co thắt có thể điều trị được hay không? Tùy vào hình thức rối loạn co thắt bệnh nhân gặp phải, các phương án điều trị sẽ khác nhau. Đó là lý do vì sao bác sĩ cần tiến hành khám lâm sàng, kiểm tra chuyên sâu nhằm chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây khàn tiếng.
Để hỗ trợ khôi phục tiếng nói cho người bệnh, bác sĩ thường cân nhắc và chỉ định bệnh nhân đi tiêm botulinum. Nhìn chung, tỷ lệ bệnh nhân phục hồi tiếng sau khi tiêm botulinum tương đối cao, xấp xỉ 70%. Tuy nhiên, phương án điều trị này chỉ mang tính tạm thời, sau khoảng 2 - 3 tháng thuốc hết tác dụng, người bệnh tiếp tục đối mặt với tình trạng khàn giọng, thường xuyên bị co thắt dây thanh quản. Nếu có nhu cầu, mọi người có thể tiếp tục tiêm botulinum nhằm kiểm soát triệu chứng khàn tiếng co thắt.
Trong một số trường hợp, bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật để khôi phục tiếng nói. Trước khi thực hiện phương án điều trị trên, chúng ta nên chủ động tìm hiểu trước, tránh những ảnh hưởng tiêu cực hậu phẫu thuật.
Đối với bệnh nhân bị co thắt dây thanh quản, việc chăm sóc họng và thanh quản luôn là ưu tiên hàng ngày. Các bạn nhớ duy trì thói quen chăm sóc để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra hiện tượng co thắt dây thanh quản, khàn giọng nhé.
|
medlatec
| 1,080
|
Bất lực là gì? Nguyên nhân và cách khắc phục như thế nào?
Bất lực là tình trạng có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau. Đây là hiện tượng rối loạn sinh lý ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống tình dục, tâm lý và sức khỏe. Vấn đề tế nhị này nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng nhiều đến hạnh phúc gia đình. Vậy bất lực là gì? Nguyên nhân và cách khắc phục như thế nào?
1. Bất lực là gì?
Bất lực là không đủ sức làm, không làm gì được, “cậu nhỏ” bất lực tức là tình trạng dương vật không thể cương cứng hoặc có cương cứng nhưng không chịu được trong thời gian đủ để giao hợp. Bên cạnh việc rối loạn cương cứng, bất lực còn có thể gây ra hiện tượng xuất tinh sớm, không thể xuất tinh khi sinh hoạt tình dục.
Bất lực là gì là một trong những câu hỏi được rất nhiều “cánh mày râu” đi tìm câu trả lời. Trong đó độ tuổi quan tâm nhiều hơn cả là từ 40 đến 70 tuổi. Tình trạng bất lực có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi khác nhau nhưng nguy cơ thường tăng theo tuổi tác.
Rối loạn cương dương kéo theo rối loạn cảm xúc và thể chất của nam giới. Việc bạn tìm hiểu rõ nguyên nhân tiềm ẩn của bất lực sẽ giúp phái mạnh tìm được cách khắc phục cũng như phòng ngừa tốt hơn.
2. Nguyên nhân gây bất lực là gì?
Để đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “nguyên nhân gây bất lực là gì” cần xét ở hai khía cạnh: thể chất và tinh thần. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cậu nhỏ không thể điều khiển được theo đúng mong muốn của chủ nhân có thể kể đến như:
2.1. Liên quan đến bệnh nội tiết
Hệ thống nội tiết là nơi sản xuất ra các hormone liên quan đến nhiều vấn đề của cơ thể như: trao đổi chất, tâm trạng, sinh sản và cả chức năng tình dục. Vì thế khi hệ thống nội tiết gặp vấn đề sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quan hệ tình dục, khiến nam giới bất lực.
Một trong những bệnh liên quan đến nội tiết gây nên bất lực chính là tiểu đường. Nam giới khi mắc bệnh tiểu đường sẽ làm tăng nồng độ hormone insulin trong máu và làm tổn thương thần kinh mãn tính. Đây là nguyên nhân khiến cảm giác của cậu nhỏ bị ảnh hưởng, làm giảm máu lưu thông đến dương vật. Nếu máu không được dồn đến dương vật chàng sẽ không đủ khả năng cương cứng để sinh hoạt tình dục từ đó dẫn đến bất lực.
2.2. Một số bệnh lý liên quan đến rối loạn thần kinh
Một trong những nguyên nhân phổ biến phải kể đến một số tình trạng rối loạn thần kinh làm tăng nguy cơ bất lực ở cánh mày râu. Những vấn đề liên quan đến thần kinh ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng giao tiếp của não bộ và truyền tín hiệu của não đến hệ thống sinh sản. Vì thế khả năng cương cứng của dương vật bị ảnh hưởng ít nhiều dẫn đến bất lực.
Một số bệnh thần kinh như: Alzheimer, Parkinson, khối u não, khối u cột sống, động kinh thuỳ thái dương,… là nguyên nhân gây bất lực. Ngoài ra, đối với những người đã từng phẫu thuật tiền liệt tuyến khiến các dây thần kinh bị ảnh hưởng cũng là lý do bất lực đến với nam giới.
2.3. Các bệnh lý, vấn đề liên quan đến tim mạch
Dương vật cương cứng khi đủ lượng máu lưu thông đến. Nếu tim mạch có vấn đề, lượng máu không đủ cung cấp đến phần hạ bộ từ đó cậu nhỏ không thể đạt được sự cương cứng cần thiết trong quá trình giao hợp với bạn tình. Bên cạnh đó, các mạch máu bị tắc nghẽn do xơ vữa động mạch hay cholesterol tăng cao, bệnh cao huyết áp cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bất lực hoặc tăng nguy cơ bất lực ở nam giới.
2.4. Cảm xúc và lối sống
Như đã nói, nguyên nhân bất lực là gì liên quan đến thể chất và tinh thần. Cảm xúc và lối sống ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng quan hệ tình dục.
Về cảm xúc: Để có được ham muốn, nam giới cần đạt được sự phấn khích. Tuy nhiên khi cảm xúc bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều đến hưng phấn tình dục và bất lực là điều đương nhiên sẽ xảy ra. Trầm cảm, lo lắng, mệt mỏi làm mất hứng thú tình dục. Đặc biệt với cuộc sống hiện đại và nhịp sống nhanh như hiện nay stress và áp lực công việc khiến nam giới khó khăn trong quá trình quan hệ bởi “cậu nhỏ” rất khó để cương cứng. Đây là những vấn đề cần được giải quyết bởi lâu dài không chỉ ảnh hưởng đến khả năng quan hệ tình dục mà còn kéo theo những hệ luỵ không hay xảy ra.
Về lối sống: Lối sống không lành mạnh cũng là nguyên nhân gây nên bất lực. Lạm dụng chất kích thích, hút thuốc, thói quen thủ dâm nhiều,… làm ảnh hưởng lớn đến khả năng cương cứng của dương vật.
3. Biện pháp cải thiện bất lực và ngăn ngừa bất lực là gì?
Bên cạnh việc điều trị, dùng thuốc thì việc thay đổi lối sống tích cực là một biện pháp giúp cải thiện và ngăn ngừa tình trạng cậu nhỏ không cương cứng. Vậy cách giúp bạn tránh khỏi bất lực là gì?
Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao không chỉ giúp nâng cao sức khoẻ mà còn giúp cải thiện huyết áp, lưu lượng máu.
Xây dựng chế độ ăn uống dinh dưỡng, lành mạnh. Hạn chế dung nạp các chất khiến tình trạng bất lực gia tăng.
Không hút thuốc lá, không lạm dụng bia rượu sẽ giúp cánh mày râu tăng khả năng hoạt động tình dục. Đặc biệt, những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn cũng được giảm thiểu đáng kể.
Đời sống tình dục liên quan rất nhiều đến tâm lý, cảm xúc. Do đó, điều chỉnh cảm xúc như giảm áp lực, căng thẳng hoặc thấy bản thân có dấu hiệu trầm cảm cần đến gặp bác sĩ sớm để điều trị hiệu quả kịp thời.
Trò chuyện, tìm kiếm sự thấu hiểu từ người bạn tình là một cách hữu hiệu để cải thiện tình trạng bất lực theo thời gian.
|
medlatec
| 1,113
|
Công dụng thuốc Medibivo sol
Medibivo Sol là thuốc được sử dụng để tiêu các chất nhầy tồn tại trong hô hấp kèm theo tình trạng tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Thuốc Medibivo Sol có thể được sử dụng cho cả người lớn và trẻ dưới 2 tuổi.
1. Medibivo Sol là thuốc gì?
Thuốc Medibivo Sol là thuốc tác dụng trên đường hô hấp được bào chế dưới dạng dung dịch uống, mỗi ống thuốc Medibivo Sol có thể tích 5ml, hộp 4 vỉ x 5 ống hoặc 6 vỉ x 5 ống. Thành phần chính của thuốc Medibivo Sol là Bromhexin hydroclorid với nồng độ 4mg/5ml và hệ thống các tá dược gồm: Sucrose, glycerin, natri benzoat, acid malic, hương dâu, natri edetat, dung dịch sorbitol, nước tinh khiết. Thuốc Medibivo Sol là sản phẩm của Công ty CP dược phẩm Me Di Sun - VIỆT NAM, lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-27935-17.Bromhexin hydroclorid là một dẫn xuất của vasicin - một alkaloid của cây Adhatoda vasica. Hoạt chất này có tác dụng tiêu đờm và tăng vận đờm, làm giảm độ nhớt của đờm do phá vỡ mạng lưới dai của các sợi mucopolysaccharid có rất nhiều trong đờm nhầy do thuốc trực tiếp phá hủy cấu trúc polime của mucopolysaccharide, cũng như làm giải phóng các enzym của lysosom. Bromhexin hydroclorid đặc biệt hữu ích khi bệnh nhân gặp phải tình trạng đờm tắc nghẽn. Bromhexin giúp đẩy chất nhầy dính ra khỏi phế quản, giúp người bệnh dễ khạc đờm mà không cần gắng sức.
2. Chỉ định của thuốc Medibivo Sol
Thuốc Medibivo Sol được chỉ định sử dụng để tiêu chất nhầy đường hô hấp trong các bệnh đường hô hấp thể cấp và mạn tính, kèm theo tình trạng tăng tiết dịch phế quản không bình thường.
3. Chống chỉ định thuốc Medibivo Sol
Chống chỉ định thuốc Medibivo Sol trong những trường hợp sau đây:Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào thuốc Medibivo Sol;Bệnh nhân thường xuyên bị thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan;Không nên sử dụng thuốc Medibivo Sol cho những bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp gây bất dung nạp với fructose.
4. Liều dùng - cách dùng của thuốc Medibivo Sol
Đường dùng thuốc Medibivo Sol được dùng đường uống.Cách dùng: Bẻ ống nhựa chứa thuốc Medibivo Sol và uống trực tiếp dung dịch trong ống. Bệnh nhân có thể pha loãng với nước, hoặc uống nước sau khi uống thuốc Medibivo Sol.Liều lượng sử dụng của thuốc Medibivo Sol:Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống thuốc Medibivo Sol với liều 7,5 ml/ngày, chia 3 lần mỗi ngày;Trẻ em 2 - dưới 5 tuổi: Uống 1 ống thuốc Medibivo Sol/lần, dùng 2 lần/ngày;Trẻ em 5 — 10 tuổi: Uống 2 ống thuốc Medibivo Sol/lần, dùng 4 lần/ngày;Trẻ em trên 10 tuổi và người lớn: Uống 4 ống thuốc Medibivo Sol/lần, dùng 3 lần/ngày.Thời gian điều trị thuốc Medibivo Sol không được quá 8 - 10 ngày trừ khi có chỉ định của thầy thuốc. Không được trộn dung dịch thuốc Medibivo Sol với các thuốc khác do nguy cơ tương kỵ về hóa lý.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Medibivo Sol
Trong khi dùng thuốc Medibivo Sol cần tránh phối hợp với các loại thuốc ho, vì có nguy cơ gây ứ đọng ở đường hô hấp;Bromhexin có tác dụng làm tiêu dịch nhầy nên có thể gây hủy hoại hàng rào của niêm mạc dạ dày, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc Medibivo Sol cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày;Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số bệnh nhân dễ mẫn cảm nên cần thận trọng khi dùng thuốc Medibivo Sol cho người bệnh hen.Ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, sự thanh thải bromhexin có trong thuốc Medibivo Sol và các chất chuyên hóa có thể bị giảm, cần thận trọng khi dùng thuốc Medibivo Sol và cần theo dõi trong quá trình sử dụng;Cần thận trọng khi dùng thuốc Medibivo Sol cho người cao tuổi hoặc suy nhược quá yếu, trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi, vì trẻ không có khả năng khạc đờm có hiệu quả, do đó càng tăng ứ đờm;Rất hiếm báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell tạm thời liên quan đến việc sử dụng những chất làm tiêu chất nhầy như bromhexin hydroclorid hay thuốc Medibivo Sol;Thuốc Medibivo Sol có chứa sorbitol lỏng, không nên sử dụng thuốc Medibivo Sol ở những bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp gây bất dung nạp với fructose;Thuốc Medibivo Sol có thể có tác động nhuận trường nhẹ;Sử dụng thuốc Medibivo Sol ở phụ nữ có thai: Bromhexin qua được hàng rào nhau thai. Hiện nay, chưa nghiên cứu tác dụng gây quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm và chưa có nghiên cứu về dùng bromhexin cho người mang thai, vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc Medibivo Sol trong thời kỳ mang thai;Sử dụng ở phụ nữ cho con bú: Chưa rõ bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không, vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc Medibivo Sol cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần dùng thuốc Medibivo Sol thì tốt nhất không cho con bú.
6. Tương tác của thuốc Medibivo Sol với các thuốc khác
Không phối hợp thuốc Medibivo Sol với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic), vì làm các thuốc này sẽ làm giảm tác dụng của bromhexin;Không phối hợp thuốc Medibivo Sol với các thuốc chống ho;Dùng bromhexin hydroclorid có trong thuốc Medibivo Sol chung với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) sẽ dẫn đến gia tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi và phế quản. Do vậy, thuốc Medibivo Sol có thể có tác dụng như một thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.
7. Tác dụng phụ của thuốc Medibivo Sol
Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Medibivo Sol:Trên hệ tiêu hóa: thuốc Medibivo Sol gây đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy;Trên hệ thần kinh: thuốc Medibivo Sol gây nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi;Thuốc Medibivo Sol gây nổi ban da, mày đay;Trên hệ hô hấp: Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản khi dùng thuốc Medibivo Sol ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Medibivo Sol:Trên hệ tiêu hóa: thuốc Medibivo Sol gây khô miệngỞ gan: thuốc Medibivo Sol gây tăng enzym transaminase AST, ALT
8. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc Medibivo Sol quá liều
Không có triệu chứng quá liều đặc hiệu nào được báo cáo khi dùng thuốc Medibivo Sol ở người. Dựa vào các báo cáo do dùng quá liều thuốc Medibivo Sol một cách tình cờ và/hoặc dùng nhầm thuốc, các triệu chứng được quan sát là phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của thuốc Medibivo Sol ở những liều khuyến cáo.Cần làm gì khi dùng thuốc Medibivo Sol quá liều khuyến cáo: điều trị triệu chứng.Tóm lại, Medibivo Sol là thuốc được sử dụng để tiêu các chất nhầy tồn tại trong hô hấp hấp kèm theo tình trạng tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Thuốc Medibivo Sol có thể được sử dụng cho cả người lớn và trẻ dưới 2 tuổi.
|
vinmec
| 1,260
|
Chuyên gia giải đáp: Bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không?
Thủy đậu là căn bệnh rất dễ gặp với nguy cơ lây nhiễm cao. Những ai đã từng trải qua nỗi kinh hoàng này sẽ nảy sinh thắc mắc, bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được nghi vấn này cũng như bổ sung thêm những thông tin hữu ích về bệnh thủy đậu.
1. Bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không?
Trước khi giải thích về thắc mắc bị thủy đậu đã bị rồi có bị lại không thì bạn cần biết các thông tin cơ bản có liên quan đến tình trạng bệnh lý.
Sơ lược về bệnh thủy đậu
Thủy đậu (trái rạ) là căn bệnh do Virus Varicella Zoster (VZV) gây ra, xảy ra ở mọi lứa tuổi với dạng lây nhiễm cấp tính. Người bị thủy đậu sẽ cực kỳ khó chịu với những triệu chứng như sau:
Sau khoảng thời gian ủ bệnh từ 10 - 21 ngày, cơ thể sẽ bắt đầu phát ban, phồng rộp da, ngứa ngáy, khó chịu là biểu hiện đặc trưng của bệnh thủy đậu.
Cơ thể nổi các nốt sần có viền đỏ hoặc hồng, sau vài giờ thì xuất hiện các vết phỏng nước trong, nông rồi chuyển sang màu vàng, hình cầu, một số nốt lõm ở giữa.
Các nốt phỏng đóng thành vảy, màu nâu sẫm rồi sau đó bong ra, chỉ những nốt có hiện tượng bội nhiễm mới để lại sẹo.
Những mụn nước bắt đầu nổi đầy trên da khắp cơ thể rồi sau đó vỡ ra, chảy dịch.
Sốt liên tục khiến cơ thể mệt mỏi, cảm giác đau đầu, chán ăn.
Bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không?
Thủy đậu có tái phát trở lại hay không là điều mà hầu hết những ai đã trải qua sự dày vò từ căn bệnh này thắc mắc. Vậy bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không?
Tác nhân gây ra bệnh thủy đậu là VZV, đây là loại virus có thể tấn công cơ thể nhiều lần. Đa phần những người đã bị thủy đậu rồi sẽ không bị lại, cơ thể lúc này đã hình thành kháng thể chống lại bệnh. Tuy nhiên, cũng còn khoảng 10% còn lại là có thể bị thủy đậu lần 2, nhưng các trường hợp này cũng chỉ bị nhẹ, các nốt đậu cũng xuất hiện ít, khoảng dưới 50 nốt và thường là không bị biến chứng.
Trong trường hợp, virus gây bệnh sau khi điều trị vẫn còn tồn tại sẽ tấn công vào các rễ thần kinh. Khi gặp điều kiện thích hợp, tác nhân gây bệnh có thể hoạt động trở lại, tuy nhiên, cơ thể lúc này sẽ mắc bệnh zona chứ không phải thủy đậu. Đây được xem là một trong những biến chứng về sau từ bệnh thủy đậu khi chưa điều trị triệt để. Thông thường, có khoảng từ 10 - 20% trường hợp virus hoạt động trở lại và gây ra bệnh zona tùy vào độ tuổi, yếu tố môi trường.
2. Mức độ nguy hiểm khi bị thủy đậu là gì
Biến chứng bệnh thủy đậu
Không chỉ thắc mắc bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không thì mức độ nguy hiểm hay biến chứng từ tình trạng này cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thủy đậu là căn bệnh lành tính, tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ có nguy cơ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm:
Các nốt mụn nước bị vỡ có nguy cơ dẫn đến bội nhiễm, gây viêm da, xuất hiện mũ và dễ để lại sẹo. Những trường hợp bệnh nhân sức đề kháng kém còn có khả năng gây hoại tử tại vị trí xuất hiện mụn nước.
Có thể dẫn đến các tình trạng như viêm tai ở màng ngoài hoặc giữa, viêm phổi, viêm thanh quản, viêm cầu thận khiến nước tiểu có máu,...
Trường hợp nặng hơn có thể gây viêm màng não, viêm não dẫn đến tử vong hoặc các di chứng không thể phục hồi.
Phụ nữ mang thai ở giai đoạn 3 tháng đầu chu kỳ hoặc sắp sinh mắc bệnh thủy đậu có thể lây sang con khiến em bé mắc bệnh trái rạ bẩm sinh với các biểu hiện như đầu nhỏ, đục thủy tinh tinh, thiếu cân,...
Không chỉ vậy, biến chứng sẩy thai, thai chết lưu, dị tật thai nhi,... có thể xảy ra với phụ nữ mang thai bị thủy đậu.
Nhiễm trùng máu, zona thần kinh,... đều là những trường hợp biến chứng nặng có thể xảy ra với bệnh nhân bị thủy đậu không được điều trị đúng phương pháp và triệt để.
Có thể phòng bệnh thủy đậu hay không?
Bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không sẽ nảy sinh nhiều ở những trường hợp đã bị trái rạ hành hạ. Tuy nhiên, với những trường hợp chưa mắc bệnh thì liệu có phương pháp nào để phòng tránh hay không?
Với những biểu hiện cực kỳ khó chịu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như nguy cơ để lại các biến chứng nguy hiểm, việc phòng tránh thủy đậu luôn là vấn đề được chuyên gia y tế khuyến cáo thực hiện. Nhờ sự tiến bộ của nền y học hiện đại mà ngày nay đã có vắc xin phòng bệnh thủy đậu. Chính vì điều này mà tỉ lệ mắc bệnh thủy đậu giảm đáng kể. Do đó mà bạn hoàn toàn có thể phòng tránh căn bệnh này bằng vắc xin.
Một số lưu ý khi phòng bệnh thủy đậu bằng vắc xin:
Các trường hợp chưa tiêm phòng vắc xin thủy đậu thì nên chủ động thực hiện để phòng tránh bệnh.
Các đối tượng chưa biết trước đó mình đã tiêm phòng hay chưa thì cũng nên tiêm lại bởi việc này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Vắc xin không có tác dụng phòng bệnh 100%, do đó mà các trường hợp tiêm ngừa rồi vẫn có khả năng bị bệnh thủy đậu.
Virus gây bệnh thủy đậu có khả năng lây lan nhanh, vì vậy, để bảo vệ sức khỏe thì tốt nhất nên hạn chế tiếp xúc gần với mầm bệnh. Trường hợp cần phải tiếp xúc thì phải có biện pháp che chắn cho cơ thể như đeo khẩu trang, găng tay, đồ bảo hộ,...
Với những giải thích của chuyên gia về vấn đề bệnh thủy đậu đã bị rồi có bị lại không cùng các vấn đề liên quan, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích. Chủ động tiêm vắc xin để phòng tránh bệnh thủy đậu là biện pháp hiệu quả hiện nay mà bất kể ai cũng nên thực hiện.
|
medlatec
| 1,151
|
Công dụng thuốc Menulon
Thuốc Menulon thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc có thành phần chính là Nabumeton. Thuốc được dùng trong điều trị các trường hợp bệnh lý viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, để chỉ định đúng bệnh và đạt hiệu quả cao trong điều trị bạn cần bác sĩ kê đơn, đồng thời theo dõi tình trạng diễn biến của bệnh, tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra.
1. Thuốc Menulon là thuốc gì?
Thuốc Menulon (Nabumeton) là thuốc chống viêm không steroid, được dùng để điều trị các bệnh lý viêm khớp dạng thấp hay viêm xương khớp. Nabumeton là một chất chống viêm không steroid, ức chế yếu trên sự tổng hợp prostaglandin, thuốc được hấp thu qua đường tiêu hoá và chuyển hoá nhanh ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 6-methoxy-2-naphthylacetic acid. Đây chính là chất ức chế mạnh trên sự tổng hợp prostaglandin. Thuốc có thời gian bán thải là 24 giờ và được đào thải qua đường tiểu.Thành phần của thuốc Menulon là Nabumeton với hàm lượng: 500mg được bào chế: viên nén bao phim.
2. Thuốc Menulon được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc Menulon được dùng trong các trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh lý, bao gồm:Điều trị các bệnh về viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp.Hỗ trợ điều trị cơn đau khi tới kỳ kinh.Người bị đau do chấn thương.
3. Không dùng thuốc Menulon trong trường hợp nào?
Chống chỉ định dùng Menulon trong các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng hoặc có tiền sử viêm dạ dày.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, chức năng thận nặng.Bệnh nhân đang dị ứng, lên cơn hen phế quản, viêm mũi xoang cấp.Không nên dùng thuốc Menulon trong tất cả các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thuốc cần được kê toa theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn, tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa được chuyên gia thăm khám.
4. Sử dụng thuốc Menulon như thế nào cho đúng?
Thuốc Menulon (Nabumeton 500mg) là thuốc chống viêm không steroid, bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc, bạn cần được bác sĩ khám và dùng thuốc đúng chỉ định để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Dưới đây là cách dùng và liều dùng cụ thể:Cách dùng:Menulon được dùng qua đường uống, nên uống trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn. Không nên uống thuốc bằng nước hoa quả hay sữa, nước ngọt có gas, trà, cà phê,.. Bởi sẽ làm giảm tác dụng của thuốc và tăng các phản ứng phụ khác. Vì vậy, bạn chỉ nên dùng nước lọc để uống thuốc.Liều dùng người lớn:Trường hợp nhẹ và vừa: Uống 02 viên/ lần x 01 lần/ ngày, buổi tối trước khi đi ngủ.Trường hợp nặng: Uống 02 viên/ lần x 02 lần/ ngày, chia sáng - chiều, sau ăn.Liều dùng người già: Uống 01 viên/lần x 02 lần/ ngày. Không dùng quá 02 viên/ ngày.
5.Bạn cần làm gì khi bạn quên một liều thuốc: Trong trường hợp bạn quên một liều thuốc bạn nên dùng liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên hãy lưu ý nếu gần đến thời gian uống liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp đúng thời gian bác sĩ chỉ định. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.
6. Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp nào?
Bởi chưa có nhiều nghiên cứu trên những đối tượng nhạy cảm như phụ nữ có thai, phụ cho con bú,,... nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ bởi thuốc Menulon (Nabumeton 500mg), do đó để đảm bảo an toàn và theo dõi tình trạng bệnh được tốt hơn bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Vì là thuốc thuộc nhóm giảm đau, chống viêm không steroid nên đôi khi người bệnh sẽ có một số tác dụng phụ như: đau đầu, chóng mặt, loạn thị, buồn ngủ, giảm tập trung,... do đó bạn nên thận trọng dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.
7. Tác dụng phụ của thuốc Menulon
Thuốc Menulon trong quá trình điều trị, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ dưới đây:Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.Viêm dạ dày, rối loạn tiêu hoá, xuất huyết tiêu hoá, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.Môi miệng khô, đi phân có máu.Giảm thị lực.Phát ban, mẩn ngứa, mề đay.Trên đây là những tác dụng phụ hay gặp, có thể chưa liệt kê được hết các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Menulon. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng phụ nào thì nhanh chóng đến các trung tâm Y tế để thăm khám và nhận được sự tư vấn của bác sĩ.
8. Tương tác thuốc Menulon
Không nên dùng đồng thời hai loại thuốc kháng viêm không steroid.Với corticosteroid sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt ở bệnh nhân có viêm loét dạ dày.Với thuốc chống đông máu, thuốc chống co giật hydantoin, thuốc hạ đường huyết sulphonylurea bạn cần phải chỉnh liều dùng của các thuốc này.Không nên sử dụng thuốc Menulon trong vòng 8 - 12 ngày sau khi sử dụng mifepriston, vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của mifepriston.Tóm lại, thuốc Menulon có thành phần hoạt chất chính là Nabumeton 500mg. Đây là thuốc chống viêm giảm đau không steroid, có tác dụng chống viêm, giảm đau trong bệnh lý viêm xương khớp. Tuy nhiên, đây là một loại thuốc cần được kê đơn chỉ định đúng đối tượng, đúng liều dùng nên người bệnh cần tham khảo tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 996
|
Mẹo ăn uống giúp giảm ê buốt răng
Tình trạng ê buốt răng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc ăn uống và đôi khi có thể dẫn đến những biến chứng nặng hơn nếu không được khắc phục kịp thời. Thực tế, một số mẹo ăn uống có thể giúp tình trạng ê buốt thuyên giảm và tăng cường sức khỏe răng miệng.
1. Nguyên nhân gây ê buốt răng
Ê buốt răng là tình trạng phổ biến khi ăn một số thực phẩm quá lạnh hay quá nóng, những loại đồ ăn quá chua hoặc thậm chí khi hít phải những luồng không khí lạnh. Đó là vì theo thời gian, lớp men răng có thể bị mòn đi, làm lộ ra phần bên trong răng được gọi là ngà răng. Một số tác nhân kích thích bao gồm thức ăn, đồ uống lạnh hoặc thậm chí là luồng không khí tràn vào có thể gây ra cơn ê buốt đột ngột. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng ê buốt răng:Do đánh răng sai cách: Đánh răng quá mạnh, dùng bàn chải lông quá cứng hoặc đánh răng quá nhiều lần trong ngày có thể khiến men răng bị mòn. Do đó khi ăn những đồ ăn quá chua, quá nóng hay quá lạnh, những thực phẩm này sẽ có tác động đến tủy răng và khiến răng dễ bị ê buốt, đau và khó chịu. Dùng nước súc miệng trong thời gian dài: Nước súc miệng rất tốt để sát khuẩn, giúp hơi thở thơm mát. Tuy nhiên, khi ngà răng bị lộ do men răng đã hỏng, thì việc sử dụng loại nước súc miệng có nhiều axit trong một thời gian dài sẽ khiến răng ê buốt và tổn thương nhiều hơn. Nghiến răng khi ngủ: Khi nghiến răng, hai hàm răng sẽ bị ghì và siết chặt, tạo áp lực lên răng và gây ra tình trạng ê buốt.Ăn nhiều thực phẩm có tính axit: Những thực phẩm có tính axit có nguy cơ cao để lại những mảng bám trên răng, nếu như không vệ sinh răng miệng cẩn thận thì vi khuẩn sẽ phát triển và gây ra những vấn đề về răng như sâu răng, viêm nướu hoặc bào mòn men răng khiến răng bị ê buốt. Một số bệnh lý răng miệng: Khi răng bị nứt mẻ, miếng trám răng bị vỡ hoặc mắc một số bệnh về răng như tụt nướu, viêm nướu, sâu răng...cũng dễ xảy ra tình trạng ê buốt.Thực hiện một số thủ thuật nha khoa: Khi thực hiện một số thủ thuật nha khoa như làm trắng răng, cạo vôi răng, bọc răng giả,...sẽ khiến răng có thể gặp phải tình trạng ê buốt trong khoảng 4 đến 6 tuần đầu, sau đó tình trạng này sẽ không còn. Nếu ê buốt vẫn kéo dài dai dẳng, nên hỏi bác sĩ nha khoa để được tư vấn kịp thời và chi tiết.
2. Mẹo ăn uống giúp giảm ê buốt răng
Tình trạng răng ê buốt sẽ khiến bạn gặp khó khăn khi ăn những món yêu thích. Đặc biệt đối với trẻ em, ê buốt còn có thể gây ra chứng biếng ăn. Do đó, nhiều người thắc mắc ăn gì giảm ê buốt răng? Dưới đây là một số mẹo ăn uống giúp giảm ê buốt răng: 2.1. Tránh thực phẩm ê buốt răng (đồ ăn, thức uống quá nóng hoặc quá lạnh)Những người có răng nhạy cảm cần tránh thức ăn và đồ uống có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh như canh nóng, cháo nóng, nước lẩu nóng, kem, nước đá...Nước đá có thể là vấn đề đối với răng nhạy cảm vì vừa lạnh vừa cứng, do đó bạn không nên uống nước đá và nhai đá. Ăn kem lạnh và có đường cũng khiến răng càng nhạy cảm hơn. Uống cà phê nóng cũng có thể khiến răng bị đau, đặc biệt cà phê nhiều đường càng khiến răng dễ bị hư hại hơn.2.2. Chọn thực phẩm giúp tuyến nước bọt hoạt động tốt. Tuyến nước bọt hoạt động một cách tự nhiên để giúp đối phó với axit, mảng bám và vi khuẩn có hại. Nên chọn một số thực phẩm giúp tuyến nước bọt hoạt động tốt, làm ẩm miệng, chống lại axit và vi khuẩn ăn mòn men răng như: Thực phẩm giàu chất xơ, sữa, sữa chua nguyên chất2.3. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều đườngĂn quá nhiều đường sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có hại trong miệng phát triển. Vi khuẩn sẽ tích tụ và tạo ra axit lactic, chất này có khả năng làm mòn men răng, gây đau răng và làm trầm trọng hơn tình trạng ê buốt răng. Thức ăn quá ngọt và dính cũng sẽ kích thích các dây thần kinh ở ngà răng và gây ra cơn đau. Sau đây là một số thực phẩm nhiều đường mà bạn nên tránh: Soda: Đây là một trong những thực phẩm hàng đầu cần tránh đối với những người có răng nhạy cảm. Có hai thành phần trong soda có thể gây kích ứng các dây thần kinh là đường và axit.Bánh, kẹo, đặc biệt là kẹo cứng có chứa nhiều đường và cũng có thể khiến răng bị mẻ hoặc gãy.Bánh ngọt, bánh mì sandwich thường không tốt cho sức khỏe răng miệng vì chúng chứa nhiều đường đơn dễ dàng hòa tan nhanh chóng trong miệng. Khi nhai, những mảnh vụn bánh ngọt hoặc bánh mì cũng dễ dính lại và mắc kẹt trên bề mặt cắn và giữa các kẽ răng. Đường hòa tan tạo một lượng axit làm mòn men răng và có thể gây đau răng.Trái cây sấy khô có hàm lượng đường cao và có thể lưu lại trên răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. 2.4. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều axit. Thực phẩm và đồ uống có tính axit cao sẽ làm mòn men răng, khiến răng dễ bị ê buốt răng và sâu. Ngoài ra, chúng cũng có thể làm cho đường viền nướu bị tụt, làm lộ các dây thần kinh. Nước ngọt có gas, nước ép trái cây, trái cây họ cam quýt đều giàu tính axit. Các món ăn sử dụng nhiều giấm cũng nhiều axit. Bạn nên súc miệng bằng nước sau khi ăn hoặc uống các thực phẩm có tính axit cao. 3. Bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc kết hợp vệ sinh răng miệng đúng cách để đạt hiệu quả tốt nhất.Thường xuyên vệ sinh răng miệng bằng bàn chải lông mềm và nên chải răng nhẹ nhàng. Súc miệng bằng nước muối sinh lý sau khi đánh răng.Có thể sử dụng loại kem đánh răng chuyên dụng cho răng nhạy cảm, ê buốt. Các loại kem này có chứa các thành phần ức chế sự nhạy cảm của răng, giúp giảm cảm giác khó chịu.Nếu bệnh nhân có thói quen nghiến răng thì nên từ bỏ thói quen xấu nàyĂn uống đủ chất và bổ sung thực phẩm giàu canxi. Tránh ăn các thức ăn có nguy cơ gây ê buốt răng. Nhìn chung, để hạn chế tình trạng ê buốt, bạn nên xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, tránh xa các loại thực phẩm quá nóng, quá lạnh, thực phẩm giàu đường hoặc có tính axit cao.
|
vinmec
| 1,255
|
Cắt bao quy đầu như thế nào và cần lưu ý gì sau khi cắt?
Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu khá phổ biến với nam giới, được thực hiện với mục đích giảm thiểu bệnh lý cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của dương vật. Câu hỏi phổ biến nhất từ nam giới xoay quanh phẫu thuật này là “cắt bao quy đầu như thế nào và cần lưu ý gì sau khi cắt?”.
1. Cắt bao quy đầu như thế nào?
Bao quy đầu là một vùng da bao quanh bộ phận dương vật của nam giới. Cắt bao quy đầu là tiểu phẫu đơn giản, được thực hiện bằng cách cắt bỏ đi phần da bao ở đầu dương vật, có thể tiến hành ở cả người lớn hoặc trẻ nhỏ. Trẻ em thường được thực hiện khi có những bất thường về bao quy đầu và cắt bao quy đầu là biện pháp cuối cùng được thực hiện sau khi đã áp dụng những biện pháp khác nhưng thất bại. Còn người lớn sẽ cắt bao quy đầu khi bị viêm quy đầu, hẹp bao quy đầu hoặc nghẹt bao quy đầu.
Cắt bao quy đầu là tiểu phẫu đơn giản, được thực hiện bằng cách cắt bỏ đi phần da bao ở đầu dương vật, có thể tiến hành ở cả người lớn hoặc trẻ nhỏ
2. Quy trình cắt bao quy đầu
2.1 Bước 1: Tiến hành kiểm tra, đánh giá trước ca phẫu thuật
Trước khi cắt bao quy đầu, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng bao quy đầu của bệnh nhân để tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất. Hiện nay có các phương pháp phổ biến như phương pháp truyền thống, phương pháp laser hoặc phương pháp không xâm lấn tối thiểu. Đối với nam giới được xác định đang bị viêm nhiễm ở vùng bao quy đầu cần phải điều trị dứt điểm trước thực hiện tiểu phẫu.
2.2 Bước 2: Thực hiện xét nghiệm
Sau khi tư vấn, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, bác sĩ sẽ chỉ định nam giới thực hiện một số xét nghiệm máu như xét nghiệm đông máu, giang mai, HIV, tổng phân tích máu, viêm gan B, viêm gan C,… nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện.
Nam giới sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để xác định đủ điều kiện phẫu thuật hay không
2.3 Bước 3: Cắt bao quy đầu
– Bác sĩ thực hiện sát khuẩn toàn bộ dương vật
– Tiến hành tiêm thuốc tê tại chỗ để giúp bệnh nhân không bị đau đớn, gây ảnh hưởng đến quá trình cắt bao quy đầu.
– Bóc tách lớp niêm mạc ở bao quy đầu bằng tay hoặc dụng cụ y tế chuyên dụng, giúp làm lộ được phần da bị cắt.
– Cắt phần miệng bao quy đầu rồi cắt đến phần mặt trước, cuối cùng là loại bỏ hết những phần da thừa còn lại.
– Sau khi xem xét đã loại bỏ hoàn toàn bao quy đầu thừa, cần tiến hành khâu vết cắt cẩn thận.
3. Lợi ích của cắt bao quy đầu
3.1 Giảm thiểu khả năng viêm nhiễm của vùng đầu dương vật
Theo các bác sĩ, việc cắt bao quy đầu sẽ giúp lượng vi khuẩn trú ngụ nằm dưới da được giảm thiểu, từ đó giảm nguy cơ viêm đường tiết niệu và viêm quy đầu.
3.2 Giảm khả năng ung thư dương vật
Nhờ vào việc làm giảm vi khuẩn và khả năng viêm nhiễm, kéo theo nguy cơ ung thư sẽ thấp hơn.
Cắt bao quy đầu sẽ giảm nguy cơ viêm nhiễm ở vùng đầu dương vật
3.3 Giảm nguy cơ mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
Nguy cơ mắc các bệnh lý như HPV, Herpes, giang mai, sùi mào gà,… sẽ thấp hơn khi nam giới thực hiện cắt bao quy đầu.
4. Những lưu ý sau khi phẫu thuật cắt bao quy đầu
Chăm sóc sau phẫu thuật đóng một vai trò lớn trong việc giúp bệnh nhân hồi phục, vì vậy cánh mày râu cần lưu ý:
4.1 Chế độ nghỉ ngơi và vận động
Sau phẫu thuật, nam giới cần nghỉ ngơi nhiều nhất có thể, cố gắng ngủ đủ giấc, tránh vận động quá mạnh vì lúc da sau phẫu thuật còn khá yếu. Đặc biệt, không dùng bông tắm chà mạnh, không để nước nóng xối vào hay tránh việc để sữa tắm dính lên vết thương.
4.2 Chất lượng nước
Chất lượng nước sạch để rửa vết thương là điều kiện cần có để phục hồi tốt sau phẫu thuật. Nguồn nước bẩn chứa rất nhiều vi khuẩn, khiến vết thương viêm nhiễm và gây nên những bệnh lý nam khoa nghiêm trọng. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng khuyến cáo nam giới không nên tắm quá lâu và lưu ý lau khô vết khâu ngay sau khi tắm xong.
Nước bẩn khiến vi khuẩn sinh sôi và gây viêm nhiễm và gây nên những bệnh lý nam khoa nghiêm trọng
4.3 Lưu ý về lựa chọn đồ lót
Kích cỡ và chất lượng quần lót là 2 yếu tố nam giới cần lưu ý sau phẫu thuật cắt bao quy đầu. Việc đồ lót quá chật sẽ dễ cọ xát, dẫn đến vết khâu có nguy cơ bị rách và nhiễm trùng. Tốt nhất, nên chọn quần rộng rãi, thoáng mát và làm bằng chất liệu tốt.
4.4 Thay băng gạc thường xuyên
Cần đảm bảo thay băng gạc thường xuyên sau khi tắm xong. Nếu băng gạc bị dính vào vết khâu có thể dùng nước muối sinh lý để làm mềm băng gạc, giúp tháo bỏ dễ dàng hơn. Tuyệt đối không dùng lực giật, kéo băng gạc ra khỏi vết khâu vì có thể gây chảy máu.
4.5 Có chế độ dinh dưỡng hợp lý
– Thực phẩm nên bổ sung: Theo bác sĩ, nam giới sau phẫu thuật nên ăn những đồ có tính mát, giải nhiệt, thanh lọc cơ thể và giúp quá trình phục hồi vết thương nhanh hơn như rau xanh, hoa quả tươi, trà giải nhiệt, sữa chua,…
– Thực phẩm nên tránh: Thực phẩm có tính nóng (hải sản, thịt bò, thịt dê,…), gia vị có cay, đồ ăn được làm từ gạo nếp, rau muống, đồ có chứa chất kích thích (rượu bia, cà phê, thuốc lá…).
|
thucuc
| 1,092
|
Tê một vùng da bị mất cảm giác có đáng lo?
Tê một vùng da bị mất cảm giác có đáng lo ngại không? Bỗng nhiên trên cơ thể có vùng da bị mất cảm giác... điều này chắc hẳn khiến bạn rất lo lắng... ngay sau đây.
1. Mất cảm giác một vùng da là gì?
Mất cảm giác 1 vùng da là tình trạng không hiếm gặp. Nó thể hiện qua việc ảnh hưởng tới các loại cảm giác như:Đau;Nhiệt độ;Cảm giác,...;Vùng da bị mất cảm giác có thể tuỳ thuộc vào phân vùng giải phẫu trên cơ thể như Mất cảm giác một vùng da ở mặt và tay;Mất cảm giác phân vùng theo các khoanh da;Mất cảm giác chân;Mất cảm giác mặt tay chân;Mất cảm giác mặt cùng bên;Mất cảm giác chi trên chi dưới;Mất cảm giác hai chi dưới;Mất cảm giác theo sự phân vùng thần kinh ngoại biên...;Tê một vùng da bị mất cảm giác có thể đi kèm với cảm giác đau nhói.
2. Nguyên nhân mất cảm giác một vùng da
Có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến cho bạn gặp phải tình trạng mất cảm giác một vùng da. Trong đó, nguyên nhân tê một vùng da mất cảm giác thường gặp nhất gồm:Chèn ép đơn dây thần kinh;Thần kinh ngoại biên;Nhồi máu não;Xuất huyết não;Tổn thương tủy;Bệnh lý rễ thần kinh;Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác gây ra tình trạng mất cảm giác một vùng da như:Viêm tủy cắt ngang;Hội chứng Wallenberg;Hội chứng khoang;Bệnh rỗng tủy sống;Các khối u;Cơ chế gây ra tình trạng tê bì, mất cảm giác một vùng da có thể xảy bởi tình trạng rối loạn chức năng ở vị trí nào theo dọc đường dẫn truyền từ các thụ thể cảm giác đi lên và bao gồm vỏ não. Các cơ chế thường gặp gây mất cảm giác một vùng da bao gồm:Thiếu máu cục bộ;Rối loạn do mất myeline; Chèn ép cơ học dây thần kinh;Nhiễm trùng;Chất độc hoặc các loại thuốc;Rối loạn chuyển hoá;Các rối loạn qua trung gian miễn dịch;Các bệnh thoái hóa.
3. Đánh giá tình trạng một vùng da bị mất cảm giác
Tê một vùng da bị mất cảm giác có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau. Do đó, khi đánh giá cần thực hiện tuần tự gồm:3.1 Bệnh sử Bạn cần mô tả cảm giác tê bì, vùng da bị mất cảm giác cho bác sĩ, quan trọng nhất là các yếu tố:Vị trí;Các yếu tố khởi phát ra tình trạng này (chấn thương, nhiễm trùng...);Khám toàn thân để xác định triệu chứng của nguyên nhân gây ra tình trạng một vùng da bị mất cảm giác như:Đau lưng, cổ: thoái hoá khớp, viêm khớp dạng thấp, thoát vị đĩa đệm...;Sốt, phát ban: Nhiễm trùng,...;Đau đầu: Đột quỵ, bệnh lý tại não;Đau khớp: Khớp tự miễn;Suy dinh dưỡng: Thiết B12;Ăn nhiều hải sản có thuỷ ngân: Đa dây thần kinh nhiễm độc;Khi xác định tiền sử cần đánh giá các nguyên nhân từ các bệnh nền như:Tiểu đường;Thận mạn tính;Nhiễm trùng: HIV, giang mai, Lyme...;Đột quỵ;Bệnh lý rễ dây thần kinh;Ung thư;Tiền sử gia đình bạn cần chú ý cung cấp các thông
4. Tê một vùng da bị mất cảm giác có đáng lo?
Như đã đề cập ở trên, tê một vùng da bị mất cảm giác có thể do nhiều bệnh lý khác nhau trong cơ thể. Việc mắc bệnh lý nào bản thân bạn không thể biết chính xác được. Ngay cả các bác sĩ khi đánh giá cũng cần phải dựa vào nhiều yếu tố. Nếu như bạn đang bị mất cảm giác một vùng da, tình trạng này diễn ra thường xuyên, kèm theo các dấu hiệu bất thường khác.5. Điều trị tê bì, mất cảm giác một vùng da. Việc điều trị mất cảm giác một vùng da, cảm giác tê... tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau sẽ có các phương pháp phù hợp.Nếu mất cảm giác một vùng da ở bàn chân, có kèm theo rối loạn tuần hoàn tại chỗ. Lúc này, cần phải có các biện pháp phòng và phát hiện tổn thương. Cần kiểm tra bàn chân thường xuyên để phát hiện loét/ nhiễm trùng.Người bị mất cảm giác ở một vùng da ở tay, ngón tay cần cảnh giác khi bê các đồ nóng, sắc nhọn.Nếu bị mất cảm giác ở một vùng da mà có dấu hiệu lan tỏa, hoặc mất vị giác cần tập vật lý trị liệu để đề phòng ngã.Nên giám sát lái xe nếu người bị mất cảm giác một vùng da.Tóm lại, tê một vùng da bị mất cảm giác có đáng lo và mất cảm giác một vùng da là tình trạng bất thường, cảnh báo nhiều vấn đề về sức khoẻ như hệ thần kinh, thận, nhiễm trùng và rối loạn chuyển hoá... Do đó, bạn cần thận trọng, chủ động phát hiện, tầm soát tốt.
|
vinmec
| 830
|
Viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP có chữa được không?
Viêm loét dạ dày là gì?
Viêm loét dạ dày là tình trạng tổn thương ở niêm mạc dạ dày, gây viêm và loét trên bề mặt niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non). Tùy thuộc vào từng vị trí của viêm và loét khác nhau mà có tên gọi khác nhau như: viêm loét ở tá tràng, viêm loét dạ dày và viêm loét ở bờ cong nhỏ dạ dày. Những tổn thương này thường xảy ra khi lớp niêm mạc (màng lót bên trong cùng) của dạ bị bào mòn dưới tác dụng và các lớp bên dưới thành dạ dày sẽ bị lộ ra. Viêm loét dạ dày chiếm 60% và viêm loét ở bờ cong nhỏ dạ dày chiếm 25% các trường hợp viêm loét đường tiêu hóa hiện nay.
Viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là một trong những tác nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày phổ biến hiện nay. Có từ 70-90% người bị viêm loét dạ dày, đại tràng khi đi kiểm tra đều có chứa vi khuẩn HP. Loại vi khuẩn này sống và tồn tại được trên lớp nhày của niêm mạc dạ dày, chúng có khả năng tiết ra một loại men có tên là Urease giúp cân bằng môi trường acid trong dạ dày. Và chúng sẽ không tự mất hoặc tiêu diệt nếu người bệnh không có biện pháp can thiệp hay điều trị loại bỏ loại vi khuẩn này.
Viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP có chữa được không?
Điều trị viêm loét dạ dày hoàn toàn không khó, nhưng điều quan trọng nhất là điều trị nguyên nhân gây viêm loét dạ dày, tức là điều trị vi khuẩn HP, một tác nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày. Nếu bạn bị viêm loét dạ dày có chứa vi khuẩn HP thì cần điều trị loại bỏ loại vi khuẩn này để chúng không gây ra tình trạng viêm loét, cũng như các bệnh lý khác nặng hơn trong dạ dày.
Quá trình điều trị viêm loét dạ dày có vi khuẩn HP
Ban đầu bạn sẽ được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa, sau đó bác sĩ sẽ chỉ định bạn tiến hành nội soi dạ dày “không đau” để đánh giá tình trạng các vết loét trên bề mặt niêm mạc dạ dày và các tổn thương khác như chảy máu dạ dày, Polyp dạ dày (nếu có). Trong quá trình nội soi bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vi khuẩn HP trong dạ dày của bạn. Nếu phát hiện dạ dày bị viêm loét và có chứa vi khuẩn HP. Bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện kháng sinh đồ để điều trị loại kháng sinh này.
Khi nào cần làm kháng sinh đồ phát hiện vi khuẩn HP kháng thuốc?
Trường hợp vi khuẩn HP đã kháng thuốc, cần ngừng ngay phác đồ cũ và chuyển sang phác đồ mới theo chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 517
|
Dấu hiệu ung thư tử cung nguy hiểm nhất với phụ nữ
Trả lời:
1. Ung thư cổ tử cung là gì?
Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở biểu mô cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung phát triển khi các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên khó kiểm soát và sau đó tập hợp thành một khối u lớn. U lành tính (không phải là ung thư) là khối u không lan rộng và thường không có hại. Tuy nhiên, các khối u ác tính sẽ lây lan và phát triển thành bệnh ung thư nguy hiểm với cơ thể.
Độ tuổi thường gặp ung thư cổ tử cung là khoảng 30 – 59 tuổi, nhiều nhất ở độ tuổi 45 – 55 tuổi, rất hiếm ở phụ nữ dưới 20 tuổi.
Nhận biết sớm các dấu hiệu ung thư tử cung giúp chị em chủ động phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh.
2. Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là quá trình viêm nhiễm kéo dài được gây ra bởi loại virus nhóm papilloma có tên gọi Human papillomavirus (HPV). Loại virus này tập trung nhiều nhất vào những năm đầu khi bắt đầu có quan hệ tình dục. Có hơn 100 loại HPV khác nhau, chiếm 70% trong số đó là HPV chủng 16, 18, 31 và 45 tiềm tàng đến 99% bệnh ung thư cổ tử cung ở chị em.
3. Dấu hiệu ung thư tử cung
Giai đoạn tiền ung thư thường không có triệu chứng. Về sau, bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng, như:
– Huyết trắng dai dẳng, có mùi hôi hoặc có vấy một chút máu.
– Chảy máu bất thường trong âm đạo.
– Bạn bị chảy máu bất thường trong chu kì kinh nguyệt bình thường.
– Chảy máu sau khi quan hệ tình dục, thụt rửa hoặc khám bệnh.
– Chảy máu trong suốt thời gian dài, rong kinh.
– Chảy máu nhiều sau thời kì mãn kinh.
– Vùng xương chậu thường xuyên có cảm giác đau.
– Cảm giác đau sau khi làm “chuyện ấy”.
– Đi tiểu khó.
– Khi bệnh nặng, có chảy dịch nhiều lẫn máu từ âm đạo, kèm với đau nhức vùng lưng, vùng chậu hoặc ở chân.
– Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân bị vô niệu do ung thư chèn ép vào hai niệu quản.
…
|
thucuc
| 403
|
Bỏ túi mọi thông tin về bệnh viêm bờm mỡ đại tràng
Viêm bờm mỡ đại tràng là một dạng bệnh lý lành tính, dễ bị bỏ qua. Điều đáng nói là khi biến chứng nó lại gây ra nhiều bệnh lý nguy hại khác. Vì thế nắm rõ những thông tin về bệnh lý này sẽ giúp bạn chủ động đối phó để ngăn ngừa tình trạng ấy.
1. Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết bệnh viêm bờm mỡ đại tràng
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Bờm mỡ đại tràng còn được gọi với cái tên khác là túi thừa mạc nối. Nó có số lượng khoảng 50 - 100 cái, chiều dài khoảng 0.5 - 5 cm, nằm ở mặt ngoài và song song với dải cơ dọc đại tràng, có 1 - 2 tĩnh mạch và tiểu động mạch đi kèm.
Nguyên nhân gây nên bệnh viêm bờm mỡ đại tràng gồm:
- Nguyên nhân nguyên phát
Sự xoắn vặn các bờm mỡ đại tràng làm thuyên tắc tĩnh mạch hoặc tắc mạch gây thiếu máu. Nó khiến cho mạch máu và động mạch chỉ cung cấp máu ở vài vị trí cụ thể từ đó sinh ra viêm và hình thành ở mặt ngoài ruột già những dải mỡ bất thường.
- Nguyên nhân thứ phát
Viêm bờm mỡ đại tràng thường xảy ra sau viêm nhiễm đại tràng. Sở dĩ nói như vậy là vì viêm nhiễm tại đại tràng như: viêm túi thừa, viêm túi mật, viêm ruột thừa,... làm thay đổi lưu lượng tuần hoàn ở niêm mạc ruột kết. Cũng vì thế mà nó khiến cho lưu lượng máu chỉ tập trung vào một vài vị trí chứ không đồng đều được nên kích thích phản ứng viêm và là cơ hội cho các túi bờm mỡ xuất hiện.
1.2. Triệu chứng viêm bờm mỡ đại tràng
Bệnh viêm bờm mỡ đại tràng thường làm xuất hiện các cơn đau bụng vì các túi mỡ đại tràng ma sát với các cơ quan xung quanh. Đặc điểm của cơn đau này là thường khu trú tại vùng bụng dưới và giữa, bên trái đau nhiều hơn, đau thành từng đợt, đau âm ỉ đến dữ dội và tăng lên nếu dùng tay ấn vào thành bụng. Bên cạnh đó, khi kéo căng vùng bụng, ho hay hít thở sâu, mức độ đau cũng tăng lên.
Ngoài ra, một số ít trường hợp bị viêm bờm mỡ đại tràng còn xuất hiện triệu chứng:
- Buồn nôn.
- Sốt.
- Ăn không ngon miệng.
- Tiêu chảy.
Tuy nhiên, những triệu chứng này không điển hình và dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý đường tiêu hóa nên dễ bị bỏ qua.
2. Tính chất nguy hiểm của bệnh viêm bờm mỡ đại tràng
Bản thân bệnh viêm bờm mỡ đại tràng tương đối lành tính và hiếm gặp. Một số ít trường hợp có thể xảy ra các biến chứng như:
- Lồng ruột.
- Áp xe ruột.
- Tắc ruột.
- Dính ruột.
- Viêm phúc mạc.
- Tình trạng dây dính.
Tùy vào mức độ nghiêm trọng của từng biến chứng mà sự ảnh hưởng của nó đến sức khỏe cũng sẽ khác nhau.
3. Cách thức chẩn đoán và điều trị đối với bệnh viêm bờm mỡ đại tràng
3.1. Chẩn đoán
Khi tiếp xúc với bệnh nhân đến thăm khám, bác sĩ sẽ dựa trên những triệu chứng lâm sàng mà bệnh nhân mô tả để phán đoán và chỉ định cho bệnh nhân thực hiện những xét nghiệm cần thiết như:
- Siêu âm: hình ảnh siêu âm cho thấy một khối tăng âm hình bầu dục hoặc tròn, xung quanh có viền giảm âm nhẹ, ấn không thấy xẹp. Khối tăng âm nằm gần đại tràng, ấn tay vào sẽ thấy đau. Trường hợp siêu âm Doppler màu sẽ không thấy dấu hiệu các mạch máu ở trong khối.
- Chụp CT: cho hình ảnh đặc trưng hơn siêu âm, phim chụp cho thấy một cấu trúc hình trứng, liền kề đại tràng, có đậm độ mỡ, đường kính khoảng 1.5 - 3.5cm, bao quanh là một viền đậm mỏng dày 1 - 3mm. Ngoài ra, phim chụp còn cho thấy phúc mạc lân cận dày lên chứng tỏ tình trạng viêm đang lan rộng; độ cản quang trung âm tăng đậm do thuyên tắc tĩnh mạch.
- Chụp MRI (ít được sử dụng): hình ảnh chụp cho thấy một khối tín hiệu cao tròn với tín hiệu giảm nhẹ hơn mỡ thường. Cũng có trường hợp thấy khối tín hiệu cao, khi tín hiệu trên xung xóa mỡ thì khối tín hiệu giảm đi, tĩnh mạch trung tâm có tín hiệu thấp.
3.2. Điều trị
Hầu hết các trường hợp bị viêm bờm mỡ đại tràng không phải điều trị vì bệnh có khả năng tự điều chỉnh trong khoảng 5 - 7 ngày. Trong trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng một trong các phương pháp:
- Dùng thuốc NSAID để điều trị bảo tồn
Nhờ có sự can thiệp của thuốc mà khoảng 7 - 10 ngày các triệu chứng của bệnh sẽ giảm dần và sau khoảng 6 tháng, hình ảnh chụp CT sẽ cho thấy tình trạng bình thường trở lại.
- Phẫu thuật
Đây là phương pháp chủ yếu áp dụng với các trường hợp tái phát thường xuyên với mục đích ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra.
4. Biện pháp phòng ngừa
Một số biện pháp sau được khuyến cáo là nên áp dụng để phòng ngừa sự xuất hiện của bệnh viêm bờm mỡ đại tràng:
- Kiểm soát tốt cân nặng vì nó giúp giảm thiểu nguy cơ cho sự phát triển của túi mỡ ngoài đại tràng. Khi lượng mỡ cao thì đó chính là cơ hội để hình thành túi mỡ bên ngoài.
- Không ăn uống quá mức vì việc làm này khiến ruột già phải hoạt động liên tục để đào thải một lượng thức ăn lớn. Chẳng những thế, lượng thức ăn trong đại tràng còn có thể tạo áp lực lên niêm mạc làm thay đổi lưu lượng máu từ đó tăng nguy cơ xuất hiện túi mỡ.
+ Tập thể dục đều đặn và vừa sức, ăn đủ bữa và không nên nhịn ăn.
Khi bị viêm đại tràng, viêm túi thừa,... thì việc điều trị triệt để những bệnh này sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ viêm bờm mỡ đại tràng.
Nói chung hầu hết các trường hợp bị viêm bờm mỡ đại tràng thường tự khỏi sau khoảng 5 - 7 ngày mà không cần can thiệp. Tuy nhiên, khi bệnh tái phát thường xuyên thì tốt nhất người bệnh nên gặp bác sĩ để tìm phương án điều trị hiệu quả.
|
medlatec
| 1,108
|
Khi nào bệnh nhân cần xét nghiệm đông máu ngoại sinh?
Xét nghiệm đông máu là thao tác quan trọng trong việc xác định và xử lý các rối loạn đông cầm máu ở người bệnh. Nếu không có quá trình đông máu thì rất có thể dẫn đến tử vong do mất máu quá nhiều. Quá trình đông máu gồm 2 con đường chính (con đường nội sinh và con đường ngoại sinh) .Vậy khi nào bệnh nhân cần xét nghiệm đông cầm máu ngoại sinh?
1. Mức độ quan trọng của quá trình đông cầm máu trên cơ thể người
Đông máu là quá trình chuyển trạng thái vật lý của máu từ lỏng sang dạng gen rắn, có tác dụng bảo vệ thương tổn vùng thành mạch, duy trì trạng thái lỏng của máu lưu thông.
3 giai đoạn chính của quá trình đông cầm máu là: giai đoạn cầm máu ban đầu, giai đoạn đông máu huyết tương, giai đoạn tiêu fibrin.
Trong cơ thể có hai cơ chế đối nghịch nhau nhưng lại cần bằng với nhau đó là quá trình đông máu và chống lại đông máu.
Quá trình đông máu xảy ra khi cơ thể bị vết thương hở, có chảy máu. Lúc này quá trình đông máu xảy ra để duy trì sự lưu thông dòng máu trong cơ thể. Tránh hiện tượng máu chảy ra ngoài thành mạch gây mất máu.
Rối loạn đông máu là bệnh xuất hiện khi máu của người mắc bệnh thiếu hụt yếu tố đông máu. Khiến máu không đông lại khi có vết thương hở xảy ra, rất nguy hiểm đến tính mạng nếu mất máu quá nhiều. Còn đối với những bệnh nhân thiếu chất ức chế đông máu thì mạch máu sẽ bị tắc nghẽn do các cục máu đông.
Do đó sự đông máu của cơ thể người là rất quan trọng, nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào có thể gây nên nguy hại đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
2. Ý nghĩa và quá trình xét nghiệm chống đông máu ngoại sinh như thế nào?
Ý nghĩa của xét nghiệm chống đông máu ngoại sinh
Có hai con đường là nội sinh và ngoại sinh trong quá trình đông máu. Cả 2 con đường này tạo ra phức hệ prothrombinase có tác dụng chuyển hóa prothrombin thành thrombin. Khi đó dưới tác động của thrombin mà fibrinogen tạo thành lưới fibrin có tác dụng giữ lại tiểu cầu, tạo nên các cục máu ổn định và có khả năng cầm máu.
Việc xét nghiệm đông máu ngoại sinh giúp ta đánh giá được hoạt động của các yếu tố tham gia quá trình đông máu.
5 yếu tố tham gia đó là:
Yếu tố I là Fibrinogen.
Yếu tố II là Prothrombin.
Yếu tố V, yếu tố VII và yếu tố X.
Khi quá trình đông máu ngoại sinh kéo dài tức là bị thiếu yếu tố đông máu hoặc bị rối loạn chức năng đông máu.
Quy trình xét nghiệm đông máu ngoại sinh
Lấy máu tĩnh mạch của bệnh nhân, sau đó cho vào lọ bảo quản đã có chứa sẵn chất chống đông thích hợp.
Sau đó tiến hành cho mẫu máu xét nghiệm vào máy phân tích tự động để cho ra kết quả.
Sau khi có giá trị ta đem đi so sánh với thời gian Quick , tỷ lệ % của prothrombin của người bình thường để xem xét tình trạng đông máu của người xét nghiệm.
Giá trị thông thường của xét nghiệm đông máu ngoại sinh PT
Kết quả thông thường sẽ thể hiện dưới dạng sau:
Giá trị bình thường từ 11 đến 13 giây, kéo dài khi PT bệnh dài hơn PT chứng là 3 giây.
Giá trị phần trăm bình thường từ 70 đến 140%, giá trị giảm khi nhỏ hơn 70%.
Lưu ý:
Đối với người đang sử dụng thuốc đông máu thì nên sử dụng cả IRN để tính toán lại lượng thuốc thử sao cho hợp lý nhất.
3. Khi nào nên xét nghiệm đông máu ngoại sinh
Xét nghiệm thường được chỉ định để:
1. Thăm dò và tìm kiếm các bệnh lý gây chảy máu bẩm sinh và mắc phái: xét nghiệm thường được chỉ định để phát hiện các rối loạn chảy máu do thiếu hụt hay khiếm khuyết các yếu tố đông máu liên quan với con đường ngoại sinh gây nên. Các yếu tố này bao gồm fibrinogen (yếu tố I). prothrombin (yếu tố II), V, VII và X.
2. Làm bilan đông máu trước mổ.
3. Theo dõi các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông loại kháng vitamin K.
4. Đánh giá mức độ nặng của một bệnh lý gan hay tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch.
Ngoài ra còn được sử dụng với những đối tượng có biểu hiện sau: Kỳ kinh nguyệt nặng, chảy máu cam, đại tiện và tiểu tiện ra máu, thiếu máu mãn tính, suy giảm thị lực,...
4. Xét nghiệm đông máu ngoại sinh ở đâu uy tín?
Tuy xét nghiệm chỉ là phương pháp xét nghiệm đơn giản nhưng bạn nên lựa chọn những trung tâm y tế lớn và uy tín để thực hiện bởi ngoài có kết quả xét nghiệm nhanh chóng thì bạn có thể thực hiện những xét nghiệm chuyên sâu bổ sung khác.
Với đội ngũ y bác sỹ giỏi, tay nghề cao, chắc chắn, kết quả xét nghiệm của bạn sẽ chính xác tuyệt đối. Sau khi có kết quả xét nghiệm bạn sẽ được bác sĩ đưa ra các đánh giá và lời khuyên thích hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
|
medlatec
| 931
|
Hướng dẫn phương pháp điều trị Basedow khi cho con bú
Bệnh Basedow là một dạng cường giáp phổ biến nhất hiện nay. Tình trạng này có thể dễ tái phát hoặc có những tiến triển nghiêm trọng hơn đối với phụ nữ sau sinh và đang trong giai đoạn cho con bú. Những trường hợp bệnh nhân cần điều trị Basedow khi cho con bú, cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát được bệnh và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
1. Cường giáp và những nguy cơ với phụ nữ mang thai
1.1. Thế nào là tình trạng cường giáp
Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, có hình cánh bướm. Đây là tuyến nội tiết đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể. Tuyến giáp đóng vai trò trong việc điều tiết quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể, sử dụng năng lượng và đảm bảo các cơ quan như não, tim,… được hoạt động nhịp nhàng, ổn định.
Khi tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone thyroxin và triiodothyronin khiến cho quá trình trao đổi chất diễn ra một cách nhanh chóng bất thường được gọi là tình trạng cường giáp. Một số triệu chứng của bệnh nhân mắc bệnh cường giáp là tình trạng khó ngủ, tăng nhịp tim, không chịu được nóng, thay đổi tâm lý, hay cáu gắt, mệt mỏi, tuyến giáp to bất thường, bệnh nhân ăn uống đầy đủ nhưng vẫn bị sụt cân.
1.2. Mối quan hệ giữa bệnh cường giáp và phụ nữ mang thai
Phụ nữ có thai bị Basedow không phải hiếm gặp, các triệu chứng của bệnh khiến cho thai phụ mệt mỏi nhiều hơn và đôi khi bị nhầm lẫn với triệu chứng của nghén. Ngoài ra những thai phụ bị tăng h
CG một cách bất thường cũng có thể là lý do dẫn đến cường giáp.
Khi mắc bệnh cường giáp trong thai kỳ, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro sức khỏe, đặc biệt là tình trạng tiền sản giật. Bên cạnh đó là nguy cơ suy tim, nhiễm độc giáp cấp.
Thai nhi có thể chậm phát triển, mắc những dị tật bẩm sinh, nguy cơ sinh non hoặc thậm chí thai chết lưu. Khi người mẹ sử dụng thuốc cường giáp trong thai kỳ, tác dụng của thuốc có thể đi qua nhau thai và có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của thai nhi, đặc biệt tác động không tốt đến chức năng tuyến giáp, có thể gây bệnh cường giáp ở trẻ sơ sinh;
Ở 3 tháng cuối của thai kỳ, tình trạng bệnh có thể được cải thiện, tuy nhiên, sau khi sinh con, phụ nữ có thể bị tái phát bệnh và mức độ bệnh còn có thể trở nên nghiêm trọng hơn nhiều.
1.3. Phương pháp điều trị cường giáp thai kỳ
Việc điều trị cường giáp trong quá trình mang thai là rất quan trọng. Thai phụ cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường với những bệnh nhân ở mức độ nhẹ, nghĩa là nồng độ hormone tăng nhẹ và không có những biểu hiện nghiêm trọng, thì bệnh nhân có thể chưa cần phải điều trị mà chỉ cần theo dõi.
Những trường hợp bệnh nặng, bệnh nhân có thể được điều trị bằng thuốc. Loại thuốc thường được chỉ định là thuốc kháng giáp tổng hợp PTU để tránh tối đa nguy cơ gây suy giáp cho thai nhi, đồng thời mẹ cũng cần được theo dõi chặt chẽ.
Trong trường hợp bệnh nhân ở mức độ nặng nhưng lại bị dị ứng với thuốc thì có thể tính đến phương án phẫu thuật. Nhưng cần phải cân nhắc cẩn thận vì rất có thể thủ thuật gây mê trong phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ và bệnh nhi.
Những phụ nữ mang thai không nên được điều trị bằng iốt phóng xạ vì có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng tuyến giáp của thai nhi.
2. Phương pháp điều trị Basedow khi cho con bú
Trước hết, những phụ nữ sau sinh cần được thăm khám và theo dõi chức năng tuyến giáp vì sau sinh, tình trạng bệnh rất dễ tái phát, đồng thời có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng.
Thông thường, phụ nữ sẽ cần được tăng liều thuốc kháng giáp trong thời điểm này. Thời gian điều trị bệnh là khá dài, bệnh nhân cần kiên trì theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Những trường hợp bệnh nhân điều trị bằng thuốc kháng giáp PTU thì vẫn có thể cho con bú vì loại thuốc này gắn với protein máu cao, đồng thời ít qua đường sữa mẹ hơn so với những loại thuốc điều trị cường giáp khác. Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng những loại thuốc khác thì cần phải kiêng cho con bú để tránh trường hợp thuốc đi qua đường sữa mẹ và gây tác động xấu đến sức khỏe của bé.
Do thời gian sau sinh, các bà mẹ thường rất mệt mỏi và quá bận rộn nên có thể chủ quan, không chú trọng đến việc theo dõi chức năng tuyến giáp, nên bệnh có thể tiến triển xấu đi một cách nhanh chóng. Trên thực tế, rất nhiều phụ nữ đã được nhập viện trong tình trạng sức khỏe rất xấu do tình trạng cường giáp gây ra.
Vì thế lời khuyên cho phụ nữ sau sinh là không được chủ quan và cần phải tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ, tuân thủ thăm khám sức khỏe định kỳ. Phụ nữ sau sinh cũng không nên lạm dụng thuốc vì nếu uống thuốc quá liều có thể chuyển sang tình trạng suy giáp ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe. Bên cạnh đó, các bà mẹ cũng cần chú ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, hạn chế lo lắng quá mức, hãy để tinh thần luôn được thoải mái, vui vẻ để kiểm soát bệnh.
3. Phương pháp phòng ngừa rối loạn tuyến giáp cho phụ nữ sau sinh
Để phòng ngừa tốt bệnh rối loạn tuyến giáp, đặc biệt là tình trạng cường giáp sau sinh, phụ nữ có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
Chăm chỉ tập thể dục để cải thiện sức khỏe và phòng ngừa nhiều loại bệnh, nhất là rối loạn tuyến giáp. Nên bắt đầu từ những bài tập nhẹ nhàng sau đó có thể tăng mức độ tập, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bản thân.
Nên áp dụng chế độ ăn nhiều dinh dưỡng, đặc biệt là các loại trái cây, ngũ cốc và thịt nạc,…
Không thức khuya và ngủ đủ giấc
Hạn chế ăn thực ăn nhiều i ốt như các loại hải sản hay các chế phẩm từ sữa như kem, bơ, sữa chua,...
Điều trị Basedow khi cho con bú muốn có hiệu quả tốt nhất thì cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và bệnh nhân cũng cần thăm khám định kỳ theo lịch hẹn, tránh chủ quan để xảy ra những biến chứng khó lường.
|
medlatec
| 1,208
|
Statin cứu cánh bệnh nhân tim mạch
Khảo sát cho thấy, việc chỉ định sử dụng statin giúp hạ tỉ lệ của bệnh tim mạch trong vòng 10 năm ở mức 7,5%.
Giảm nguy cơ bệnh tim mạch
Khảo sát cho thấy, việc chỉ định sử dụng statin giúp hạ tỉ lệ của bệnh tim mạch trong vòng 10 năm ở mức 7,5%. Điều này đem lại hiệu quả kinh tế cho bệnh nhân ở Mỹ và ngưỡng này còn có thể hạ thấp hơn nữa.
Tổ chức Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe Mỹ đã đặt ngưỡng bắt đầu sử dụng statin ở mức thấp hơn liều khuyến cáo của Viện Chăm sóc sức khỏe quốc gia của Anh (National institute for health and care excellence - NICE). Đề nghị này có hiệu quả tiết kiệm chi phí điều trị và đã được đăng trên tạp chí JAMA vào ngày 14/7/2015.
Statin giúp hạ cholesterol xấu
Năm 2014, Tổ chức NICE đã đặt ngưỡng giảm một nửa tỉ lệ nguy cơ biến cố tim mạch trong vòng 10 năm tới từ 20% xuống 10%. Quyết định này đã gặp phải sự chỉ trích của các nhà lâm sàng có thâm niên, họ quan ngại về nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn khi dùng statin. Mỹ thì đặt ngưỡng thấp hơn trong việc bắt đầu sử dụng statin. Năm 2013, Trường cao đẳng Tim mạch Mỹ (ACC: American College of Cardiology) và Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA: American Heart Association) khuyến cáo ngăn ngừa bệnh tim mạch tiên phát cho bệnh nhân trong độ tuổi từ 40-75 có chỉ số LDL cholesterol ở mức 70mg/dl đến 189mg/dl và dự đoán sẽ giúp giảm nguy cơ về tim mạch trong vòng 10 năm tới ở ngưỡng 7,5% hoặc tốt hơn. Việc công bố những hướng dẫn này gây tranh cãi tại Mỹ xuất phát từ những khuyến cáo trước đây đã không nhấn mạnh được ngưỡng LDL cholesterol, mà thay vào đó lại chỉ tập trung vào bệnh lý tim mạch liên quan đến xơ vữa động mạch (ASCVD). Bài báo kết luận, mốc 7,5% cho bệnh nhân Mỹ là có hiệu quả về chi phí điều trị và đề nghị ngưỡng thấp hơn nữa. Các nhà nghiên cứu đã dựng mẫu sử dụng số liệu của nhóm dân số Mỹ làm đại diện trong độ tuổi từ 40-75 để xác định tính hiệu quả về chi phí điều trị khi đưa ra ngưỡng điều trị khác trong 10 năm với các nguy cơ tim mạch. Họ dự đoán để đạt ngưỡng giảm thiểu nguy cơ bệnh tim mạch ở mức 7,5%, thì hiện nay 48% người lớn cần được điều trị bằng statin.
Giảm chi phí điều trị
Việc giảm thiểu nguy cơ bệnh tim mạch xuống còn 7,5% cũng sẽ dẫn tới những lợi ích kinh tế do giảm chi phí điều trị sau này. Với 37.000 đô-la/năm chi phí điều trị để đảm bảo chất lượng sống của bệnh nhân so với 81.000 đô-la và 140.000 đô-la/năm.
Các học giả cho rằng, mặc dù nguy cơ bệnh ở mốc trên dưới 7,5% có thể xuất hiện ở mức thấp, nhưng hầu hết các biến chứng tim mạch xảy ra ở những người thử nghiệm với nguy cơ thấp. Cũng trên các trang báo được tạp chí JAMA phát hành đã yêu cầu xác định rõ: hoặc là những hướng dẫn của ACC/AHA năm 2013 phải được cập nhật những dấu hiệu nhận diện những biến chứng mang tính cá thể trên bệnh lý tim mạch do xơ vữa động mạch (ASCVD) hoặc phải có chứng cứ giải phẫu động mạch vành rõ ràng - so sánh với ba bản tường trình cập nhật của chương trình giáo dục về mỡ máu quốc gia năm 2004 dựa vào sự thăm dò của các chuyên gia, đánh giá, điều trị tăng lipid/huyết ở người lớn tuổi theo những hướng dẫn của ATP lll. Một bản tổng hợp từ 2.435 bệnh nhân từ năm 2002-2005 thật sự đã sử dụng statin phải trải qua kỹ thuật chụp cắt lớp để thăm dò sự vôi hóa động mạch vành (CAC) và được theo dõi trung bình 9 năm 3 tháng để phát hiện xơ vữa động mạch. Số còn lại trong số người thử nghiệm thích hợp khi dùng statin theo hướng dẫn của ACC/AHA là 39% hoặc theo hướng dẫn của ATP lll là 14%. Những người thích ứng với statin được ghi nhận có thêm những nguy cơ biến chứng trên lâm sàng, gia tăng mức độ vôi hóa động mạch vành.
Bệnh nhân thích ứng với statin theo hướng dẫn của ACC/AHA có tỉ lệ nguy cơ nguy hiểm gia tăng so với những bệnh nhân thử nghiệm theo hướng dẫn của ATP lll. Trường
đại học Y khoa Hoàng Gia Anh và Trường đại học Bác sĩ cộng đồng cùng không bình luận về những nghiên cứu phát hiện này, có thể họ buông lỏng hoặc rà soát lại ngưỡng cho bắt đầu điều trị với statin tại Anh. Họ đang chờ những rà soát lại, hướng dẫn sử dụng statin sao cho an toàn của Viện Nghiên cứu điều chỉnh sản phẩm thuốc và chăm sóc sức khỏe (MHRA). Theo MHRA rà soát lại thì vấn đề này sẽ được công bố trong vài tháng tới. Xác định số liệu an toàn dựa vào các cuộc thử nghiệm trên lâm sàng, những nghiên cứu quan sát và những số liệu tự phát để đảm bảo đưa ra những thông tin về tác dụng không mong muốn của statin được nhất quán với các số liệu.
|
medlatec
| 941
|
Loạn thị mắt là gì? Cùng tìm hiểu chi tiết
Một hệ quang học loạn thị cho ảnh của một điểm không phải là một điểm, mà là hai đường thẳng gọi là tiêu tuyến. Khoảng cách của hai tiêu tuyến xác định độ loạn thị mắt.
1/ Loạn thị do giác mạc
Loạn thị hầu hết là do giác mạc. Giác mạc ở đây không còn là một chỏm cầu với tất cả mọi kinh tuyến đều có cùng một bán kính cong mà nó thay đổi tùy theo kinh tuyến.
Người ta chia ra loạn thị đều và không đều.
1.1 Loạn thị đều: các kinh tuyến thay đổi dần dần từ kinh tuyến có triết quang cao nhất đến kinh tuyến có triết quang thấp nhất.
Những dấu hiệu thường thấy khiến người bệnh đi khám là:
– Song thị:
– Quáng mắt:
Các kiểu loạn thị với dạng loạn thị đều:
a. Loạn thị cận:
– Loạn thị cận đơn thuận.
– Loạn thị cận đơn nghịch,
– Loạn thị cận đơn chéo:
– Loạn thị cận kép, thuận, nghịch, chéo.
b. Loạn thị viễn:
– Loạn thị viễn đơn thuận.
– Loạn thị viễn đơn nghịch.
– Loạn thị viễn đơn chéo:
– Loạn thị viễn kép thuận hay nghịch:
c. Loạn thị hỗn hợp
Có một tiêu tuyến ở trước võng mạc, còn tiêu tuyến kia ở sau. Nếu loạn thị thuận, tiêu tuyến trước ngang, tiêu tuyến sau dọc. Người trẻ điều tiết để đưa tiêu tuyến dọc về trên võng mạc. Như vậy giống như loạn thị cận đơn thuận. Nếu loạn thị nghịch tiêu tuyến trước dọc và bệnh nhân không thể làm di chuyển nó được; tiêu tuyến sau ngang.
2/ Loạn thị không đều: Thường do hậu quả của một dị dạng giác mạc như giác mạc hình chóp, do sẹo sau khi ghép giác mạc.
Loạn thị không do giác mạc: có thể do:
– Loạn thị do thể thủy tinh – lệch thể thủy tinh. Hiếm hơn nữa là loạn thị do độ cong của thể thủy tinh hay do chiết suất.
– Loạn thị do võng mạc. Trên những người cận thị nặng, cực sau của nhãn cầu, đáng lẽ nằm trên mặt phẳng trước sau, lại bị lệch sang một bên (phình nhãn cầu về phía sau)
Các bác sỹ chuyên gia tại bệnh viện cũng cho biết: Về lý thuyết, không có mắt nào là hoàn toàn không loạn thị, nhưng trong thực tế người ta gọi là loạn thị khi có rối loạn về chức năng thị giác kiểu loạn thị mà bệnh nhân nhận thức được. Chính vì vậy, việc trang bị cho bản thân mình những kiến thức về bệnh và cách phòng tránh là điều rất quan trọng để giữ gìn đôi mắt sáng khỏe của bạn. Đối với những người gặp vấn đề với tật khúc xạ ở mắt nên có chế độ học tập, làm việc nghỉ ngơi hợp lý, thực hiện theo các bài tập mắt; đồng thời bổ xung chế độ dinh dưỡng vào khẩu phần ăn hàng ngày. Nên đi kiểm tra mắt định kỳ để nhanh chóng phát hiện ra tình trạng nhãn khoa của bản thân để có hướng điều trị thích hợp.
Với mục tiêu hoạt động hết lòng phụng sự sức khỏe nhân dân, không chỉ có đội ngũ bác sỹ, nhân viên y tế tay nghề cao, giàu kinh nghiệm mà bệnh viện có hệ thống trang thiết bị y tế chuyên dụng hiện đại thế hệ mới nhất nhập khẩu từ các nước phát triển có nền y học tiên tiến hỗ trợ đắc lực cho công tác khám và chẩn đoán bệnh: Hệ thống Máy đo khúc xạ tự động TR4000 (Nhật Bản); Máy soi hiển vi công nghệ hiện đại (Nhật Bản) và hệ thống máy soi đáy mắt nhập khẩu từ Đức.
Là một bệnh viện tư nhân nhưng người bệnh đến sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh đau mắt tại đây hoàn toàn yên tâm bởi giá thành dịch vụ hợp lý phù hợp với thu nhập người Việt Nam. Hơn thế nữa, bệnh viện cũng thực hiện thanh toán cơ chế bảo hiểm y tế cho bệnh nhân theo quy định.
|
thucuc
| 703
|
đoạt Giải thưởng ASOCIO 2021
Tối 12/11, trong khuôn khổ Hội nghị Thượng đỉnh Công nghệ Số ASOCIO 2021 (ASOCIO Digital Summit), Tổ chức Công nghiệp Điện toán châu Á - châu Đại Dương (ASOCIO) đã tổ chức Lễ trao Giải thưởng ASOCIO 2021 tại Dhaka, thủ đô Bangladesh.
Giải thưởng ASOCIO là giải thưởng công nghệ thông tin
uy tín hàng đầu khu vực dành cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp xuất sắc tại 24 nền kinh tế thành viên ASOCIO. Chỉ các thành viên của ASOCIO mới được quyền đề cử cho các giải thưởng này. Năm 2021, Giải thưởng ASOCIO được trao cho 35 đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp xuất sắc trong 5 hạng mục bao gồm: Doanh nghiệp công nghệ xuất sắc; Tổ chức ứng dụng xuất sắc; Chính phủ số; Giáo dục số và công nghệ chăm sóc sức khỏe. Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) trong hơn 30 năm hình thành và phát triển, đã đạt được nhiều giải thưởng danh giá trong nước và quốc tế khác nhau, nằm trong top 30 công ty viễn thông lớn nhất thế giới. Viettel có sự hiện diện tại 11 quốc gia ở 3 châu lục khác nhau, với trên 110 triệu khách hàng toàn cầu, với tổng doanh thu năm 2020 là 260,5 nghìn tỷ đồng.000 người. MED Group đã vinh dự được nhận Huân chương Lao động hạng Ba (2017) và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2018) dành cho những đóng góp xuất sắc trong các công tác phòng chống đại dịch Covid-19. Trước đó, các
cá nhân, tổ chức Việt Nam đã từng nhận giải thưởng ASOCIO - giải thưởng công nghệ thông tin (CNTT) uy tín hàng đầu khu vực do Tổ chức Công nghiệp Điện toán châu Á – châu Đại Dương gồm: Thủ tướng Phan Văn Khải (2003), PGS,
TS Trương Gia Bình, Chủ tịch FPT (2013), Công ty FPT Software, Ngân hàng Vietinbank (2016), UBND thành phố Hà Nội, Công ty Hệ thống thông tin FPT, Tập đoàn Masan, Trường Đại học Bách khoa (2017), Bộ Tài chính, UBND tỉnh Quảng Ninh, Công ty cổ phần MISA, Đại học FPT (2018), Vietnam Airlines, Tập đoàn công nghệ CMC và Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia
TP Hồ Chí Minh) (2019). ASOCIO là hiệp hội công nghệ thông tin
với sự tham gia của các hiệp hội công nghệ thông tin - truyền thông
đại diện cho 24 nền kinh tế tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương. ASOCIO được thành lập tại Tokyo, Nhật Bản vào năm 1984 và là tổ chức thương mại công nghệ thông tin - truyền thông quốc tế lâu đời và có tầm ảnh hưởng tới 10.000 công ty công nghệ thông tin - truyền thông, chiếm 350 tỷ USD
doanh thu công nghệ thông tin - truyền thông trong khu vực.
|
medlatec
| 484
|
Sốt xuất huyết ủ bệnh mấy ngày?
Sốt xuất huyết thường có thời gian ủ bệnh kéo dài, không có triệu chứng rõ ràng trong thời gian ủ bệnh khiến nhiều người không biết mình đã vô tình mắc bệnh từ lúc nào. Vậy sốt xuất huyết ủ bệnh mấy ngày? và cần lưu ý gì khi mắc bệnh?
1. Sốt xuất huyết ủ bệnh mấy ngày
1.1. Giai đoạn ủ bệnh – Sốt xuất huyết ủ bệnh mấy ngày?
Giai đoạn ủ bệnh sốt xuất huyết là lúc mà cơ thể sản sinh ra kháng thể nhằm chống lại các vi khuẩn và virus.
Thông thường thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết sẽ diễn ra trong khoảng từ 4 – 7 ngày, đôi khi có thể kéo dài tới 14 ngày. Trên thực tế, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ địa người bệnh, khả năng hoạt động của hệ miễn dịch, tuổi của người bệnh và nhiễm typ virus gây bệnh nào mà gian ủ bệnh có thể ngắn hơn hay kéo dài hơn.
Trong thời gian đầu mắc sốt xuất huyết, việc làm xét nghiệm cũng khó phân biệt được sốt xuất huyết và các bệnh nhiễm virus khác.
Thông thường thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết sẽ diễn ra trong khoảng từ 4 – 7 ngày
1.2. Các giai đoạn sau khi ủ bệnh sốt xuất huyết
– Giai đoạn đầu
Giai đoạn đầu thường bắt đầu từ ngày thứ 2 nhiễm virus và kéo dài khoảng 1 tuần. Biểu hiện thường thấy là các cơn sốt cao kéo dài liên tục và khó hạ sốt. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy đau đầu dữ dội và 2 bên hốc mắt, đồng thời có dấu hiệu xuất huyết ở niêm mạc ngoài da.
– Giai đoạn nguy hiểm
Đây là thời điểm virus đã tồn tại lâu trong cơ thể. Nếu không bị tiêu diệt sẽ gây ra một số biến chứng nguy hiểm như xuất huyết não, xuất huyết dạ dày, suy gan, suy thận… Trong trường hợp người bệnh sốc do xuất huyết sẽ xuất hiện tình trạng như vật vã, li bì, tê lạnh.
– Giai đoạn phục hồi
Kéo dài 1 vài ngày sau khi người bệnh đã trải qua được giai đoạn nguy hiểm. Lúc này bệnh nhân sẽ dần hết sốt, thể trạng tốt hơn, ăn uống tốt hơn, huyết áp cũng ổn định và đi tiểu nhiều.
3. Sốt xuất huyết gây nguy hiểm không?
Bệnh sốt xuất huyết là căn bệnh khá nguy hiểm có thể gây tử vong cho người bệnh do một số nguyên nhân dưới đây:
– Bệnh này hiện nay vẫn chưa có thuốc hay vacxin điều trị đặc hiệu.
– Bệnh sốt xuất huyết thường được phát hiện ở giai đoạn quá muộn sau thời gian ủ bệnh kéo dài hoặc khi cơ thể đã bị mất nước quá nhiều.
– Các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khiến người bệnh bị xuất huyết, giảm yếu tố đông máu, giảm tiểu cầu, suy giảm các chức năng của tạng phủ khác. Đặc biệt khi bị sốc do thoát huyết tương, người bệnh sẽ bị tụt huyết áp, đôi lúc không thể đo được huyết áp.
Bệnh sốt xuất huyết là căn bệnh khá nguy hiểm có thể gây tử vong cho người bệnh
4. Khi nào người bị sốt xuất huyết cần đến bệnh viện
– Vật vã, người mệt li bì, vã mồ hôi, lạnh người, tím tái.
– Đau bụng vùng gan. Đau bụng vùng hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị.
– Buồn nôn, nôn nhiều.
– Có biểu hiện xuất huyết niêm mạc bao gồm nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu ra máu, âm đạo ra máu bất thường, rong kinh…
– Tiểu ít đi.
– Xét nghiệm máu có chỉ số Hematocrit tăng cao, tiểu cầu giảm nhanh chóng.
Trong trường hợp người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo cần phải đến bệnh viện ngay. Những người bệnh bị sốt xuất huyết đi kèm với các bệnh lý mạn tính như suy thận, suy gan, tăng huyết áp, đái tháo đường, đối tượng đặc biệt phụ nữ mang thai, trẻ em…thì cần được chú ý và theo dõi sát.
Trong trường hợp người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo cần phải đến bệnh viện ngay
5. Lưu ý cần biết khi điều trị sốt xuất huyết tại nhà
Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ trong việc quá trình tự theo dõi tại nhà, đến bệnh viện làm xét nghiệm theo lịch hẹn.
Trong trường hợp người bệnh sốt cao từ 39 độ C trở lên, bệnh nhân hãy uống thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn, mặc quần áo rộng rãi và lau người bằng nước ấm. Chỉ được dùng paracetamol với liều dùng từ 10 – 15mg/kg cân nặng/lần. Ví dụ đối với người 50kg thì uống 1 viên paracetamol 500mg/lần, mỗi lần uống cách nhau khoảng 4 – 6 giờ. Tổng liều paracetamol không quá 3000mg/ngày.
– Tuyệt đối không được tự ý dùng aspirin, ibuprofen, analgin để điều trị vì có thể gây tình trạng xuất huyết.
– Bù nước bằng cách uống Oresol theo chỉ dẫn, có thể bổ sung thêm nước cam, nước chanh…
– Nếu người bệnh có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào thì cần đến bệnh viện ngay để được điều trị kịp thời.
Bù nước bằng cách uống Oresol theo chỉ dẫn, có thể bổ sung thêm nước cam, nước chanh…
6. Cách hỗ trợ phòng ngừa sốt xuất huyết?
Hiện nay do chưa có thuốc đặc trị hay vắc xin để ngăn ngừa tình trạng này. Do vậy bản thân mỗi người cần có ý thức phòng chống muỗi đốt, đồng thời đây cũng là giải pháp chính để ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh. Các phương pháp phòng tránh muỗi đốt như sau:
– Khi ngủ luôn nằm màn để tránh muỗi đốt.
– Bôi kem chống muỗi.
– Dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa để môi trường sống luôn thoáng mát, sạch sẽ, ngăn nắp.
– Không để các dụng cụ chứa nước xung quanh nhà hoặc nếu có thì phải đậy nắp và thường xuyên thay rửa, loại bỏ các ổ nước tồn đọng.
– Đồng thời cần phối hợp với chính quyền để phun thuốc muỗi phòng chống dịch.
Trên đây là thông tin để giải đáp cho thắc mắc “Sốt xuất huyết ủ bệnh mấy ngày?” cùng một số lưu ý giúp hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Hiện nay y học vẫn chưa có thuốc đặc trị loại bệnh này, do vậy mỗi người cần chủ động hơn trong việc phòng chống. Điều này không chỉ giúp ngăn ngừa các biến chứng xảy ra mà còn giúp giảm nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng.
|
thucuc
| 1,162
|
Công dụng thuốc Philfazolin
Thuốc Philfazolin có thành phần chính là Cefazolin, được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm với Cefazolin như nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng xương và khớp, dự phòng trước phẫu thuật. Cùng tìm hiểu kỹ hơn Philfazolin thuốc có tác dụng gì qua bài viết dưới đây.
1. Chỉ định - chống chỉ định dùng thuốc Philfazolin
Thuốc Philfazolin có thành phần chính là Cefazolin (dưới dạng Cefazolin sodium) 1g. Cefazolin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng trong các bệnh nhiễm khuẩn Gram dương do Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus, Streptococcus beta - hemolyticus nhóm A, Streptococcus pneumoniae và các chủng Streptococcus khác (nhiều chủng Enterococcus kháng cefazolin).Thuốc Philfazolin được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng sau do vi sinh vật nhạy cảm với cefazolin: Nhiễm trùng da và mô mềm Nhiễm trùng xương và khớp. Dự phòng trước phẫu thuật: Đối với các hoạt động phẫu thuật có nguy cơ nhiễm trùng cao với các mầm bệnh kỵ khí, ví dụ: Phẫu thuật đại trực tràng, kết hợp với một loại thuốc thích hợp có hoạt tính chống lại vi khuẩn kỵ khí được khuyến khích.Thuốc Philfazolin chống chỉ định với những người quá mẫn với cephalosporin và các thuốc gây tê tại chỗ.
2. Cách dùng thuốc Philfazolin
Liều lượng cũng như phương pháp sử dụng phụ thuộc vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và vào tiến triển lâm sàng và vi khuẩn học.Người lớn và thanh thiếu niên (trên 12 tuổi và trọng lượng cơ thể ≥ 40 kg) Nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm: 1g - 2g/ ngày chia thành 2 - 3 liều bằng nhau. Nhiễm trùng do các chủng vi sinh nhạy cảm vừa phải: 3g - 4g/ngày chia thành 3 - 4 liều bằng nhau. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể dùng liều lên đến 6g mỗi ngày với ba hoặc bốn liều bằng nhau (một liều cứ sau 6 hoặc 8 giờ).
3. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Philfazolin
Tác dụng phụ không mong muốn phổ biến của thuốc Philfazolin là rối loạn tiêu hóa (chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn và nôn,... Các triệu chứng này thường ở mức độ trung bình và thường biến mất trong hoặc sau khi điều trị), đau tại vị trí tiêm trong cơ, đôi khi có cảm giác tê cứng.Một số tác dụng phụ ít gặp như: Nhiễm nấm Candida miệng (dùng kéo dài), rối loạn miễn dịch (ban đỏ, hồng ban đa dạng, ngoại ban, mày đay, tính thấm cục bộ có thể hồi phục của mạch máu, khớp hoặc màng nhầy (phù mạch), sốt do thuốc và viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi), động kinh (ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận, với liều điều trị cao không thích hợp), tiêm tĩnh mạch có thể gây viêm tắc tĩnh mạch.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Philfazolin
Nếu có bất kỳ trường hợp quá mẫn nào đã biết với Penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác, cần chú ý đến khả năng nhạy cảm chéo có thể xảy ra. Tương tự với các kháng sinh beta-lactam, đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng điều trị bằng cefazolin ngay lập tức và bắt đầu các biện pháp cấp cứu đầy đủ. Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với cefazolin, với các cephalosporin khác hoặc với bất kỳ loại tác nhân beta-lactam nào khác hay không. Thận trọng khi dùng cefazolin cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với các thuốc beta-lactam khác. Cefazolin chỉ nên được sử dụng một cách thận trọng đặc biệt cho những bệnh nhân có phản ứng dị ứng (ví dụ như viêm mũi dị ứng hoặc hen phế quản). Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến tác nhân kháng khuẩn đã được báo cáo khi sử dụng cefazolin và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Chẩn đoán này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefazolin. Cần cân nhắc việc ngừng điều trị bằng cefazolin và sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu cho Clostridium difficile. Sử dụng cho trẻ em: Vì chưa có đủ kinh nghiệm cho đến nay, Cefazolin 1g Bột pha dung dịch tiêm/ truyền không được dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh trong tháng đầu đời. Sử dụng lidocain: Trong trường hợp dung dịch lidocain được dùng làm dung môi, thì các dung dịch cefazolin chỉ được dùng để tiêm bắp. Phụ nữ mang thai: Không có đủ nghiên cứu về việc sử dụng cefazolin ở người. Để phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng Cefazolin 1g Powder dạng dung dịch để tiêm / truyền trong thời kỳ mang thai, nếu việc sử dụng không cần thiết. Phụ nữ cho con bú: Cefazolin đi vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp, và do đó ở liều điều trị, không có tác dụng nào đối với trẻ sơ sinh. Nếu trẻ bị tiêu chảy hoặc nhiễm nấm Candida trong thời kỳ cho con bú, người mẹ nên ngừng cho con bú hoặc nên ngừng cefazolin.
|
vinmec
| 926
|
Giải đáp: đẻ mổ 38 tuần có phải sinh non hay không?
“Đẻ mổ 38 tuần có phải sinh non hay không?” Đây là thắc mắc của rất nhiều bà bầu, đặc biệt là những người mang thai lần đầu. Các bà mẹ sẽ được bác sĩ và các chuyên gia y tế thông báo rằng sinh ở tuần thứ 38 không phải là quá sớm, em bé đã sẵn sàng để ra đời.
1. Đẻ mổ 38 tuần có phải sinh non không? Thai 38 tuần phát triển ra sao?
1.1 Đẻ mổ 38 tuần có phải sinh non không?
Trẻ sinh trước 37 tuần đều là sinh non, thời điểm sinh lý tưởng là 39-40 tuần.
Thời gian mang thai đến khi đẻ mổ 38 tuần tức là thai nhi đã được 9 tháng 14 ngày, thời gian thai đủ là 9 tháng 10 ngày nên được sự đồng ý của bác sĩ, thai phụ hoàn toàn có thể sinh con vào tuần thứ 38. Thai phụ sinh con ở tuần thứ 38 cũng không cần quá lo lắng về vấn đề sức khỏe của bé, bởi tính đến thời điểm này chiều dài của bé khoảng 50 cm, cân nặng khoảng 3,2 kg và các cơ quan trong cơ thể cũng đã dần hồi phục.
Thai nhi ở tuần thứ 37- 40 được coi là đủ tháng và có thể chào đời an toàn.
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Sản phụ khoa Pháp, tốt nhất nên sinh mổ khi thai được 38- 39 tuần. Khi thai trên 39 tuần, dinh dưỡng của nhau thai suy yếu, bánh nhau dần bị xơ hóa, canxi hóa làm giảm quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy và trao đổi chất từ mẹ sang con. Khi đó, bé dễ rơi vào tình trạng suy hô hấp và suy dinh dưỡng.
1.2 Thai 38 tuần phát triển ra sao?
Khi thai nhi được 38 tuần sẽ dần phát triển hoàn thiện và đầy đủ các cơ quan, bộ phận, hệ thống hormone ổn định. Thời điểm này, em bé nằm trong khoang ối, cằm áp sát ngực, lưng cong, đầu cúi, hai tay khoanh trước ngực, đùi trẻ gập sát vào bụng, chân bé gập trên đùi và thai nhi nặng khoảng 3000 gram.
Cơ thể người mẹ cũng bắt đầu có những thay đổi để chuẩn bị cho việc sinh nở. Dấu hiệu chuyển dạ khẩn cấp ở tuần thứ 38 thường bao gồm các triệu chứng sau: Bụng căng và nở ra, bầu ngực phát triển, xung quanh quầng vú xuất hiện các hạt màu nâu sẫm. Có thể có sữa non trong vài tháng gần đây.
Ngoài ra, có những thay đổi nội tiết tố, tăng nhịp tim, mẹ sẽ cảm thấy khó chịu và tức giận vô cớ.
2. Trường hợp nào bắt buộc phải đẻ mổ 38 tuần
Sinh mổ thường được chỉ định khi người mẹ không thể sinh con tự nhiên qua đường âm đạo. Vì vậy, những trường hợp sau, sau 38 tuần thai mới được phép sinh mổ. Sinh mổ theo kế hoạch được chỉ định trong quá trình theo dõi thai kỳ và những lý do có thể là:
– Không cân xứng với khung chậu: Em bé được sinh ra theo đường âm đạo phải di chuyển quanh eo của khung xương chậu. Hiện nay, sự bất cân xứng của đầu khung chậu khiến trẻ khó đi qua thắt lưng và khung chậu nên chỉ định mổ lấy thai là chuẩn xác.
Do xương chậu của mẹ bất thường nên cơ thể em bé không thể lọt qua khung chậu của mẹ nên phải sinh bằng phương pháp mổ lấy thai (thường là do mẹ có khung chậu hẹp, hình phễu và khung chậu bị xoắn). Bác sĩ phát hiện những bất thường này trong quá trình khám thai. Trong trường hợp mẹ nghi ngờ có khối u làm hẹp ống sinh hoặc nhau thai trung tâm thì nên mổ lấy thai. Mục đích của mổ lấy thai là để tránh mất máu quá nhiều và cầm máu kịp thời trong quá trình sinh nở.
Nếu tim thai yếu tuyệt đối phải mổ lấy thai ngay để cứu trẻ
– Mẹ bị bệnh ví dụ các bệnh tim mạch như cao huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, sẹo tử cung do mổ lấy thai trước, những sẹo này có hại cho việc đẻ thường do mổ lấy thai cũ làm giảm độ đàn hồi bất thường của tử cung, không có lợi cho việc đẻ thường.
– Mổ lấy thai khi sinh thường do mẹ chảy máu quá nhiều, nguy cơ vỡ tử cung,…
– Thai già tháng: xuất hiện nước ối màu xanh lá cây hoặc không có nước ối, lúc này bé có xu hướng bị ngạt hoặc chết ngạt do thiếu oxy hoặc ngạt nước ối.
3. Mẹ cần lưu ý những gì sau khi sinh mổ?
Mổ lấy thai là một thủ thuật nguy hiểm và khó khăn. Vì vậy, sau mổ lấy thai cần đặc biệt lưu ý, nhất là sau mổ lấy thai khi thai nhi được 38 tuần, cụ thể:
3.1 Theo dõi tình trạng toàn thân
– Sau khi sinh mổ, sau khoảng 48-72 giờ, bạn sẽ được xuất viện, tuy nhiên sản phụ có thể bị mất nhiều máu nhưng lượng máu này không hề chảy ra ngoài tử cung.
– Sau khi về nhà cần quan sát các dấu hiệu như chóng mặt, ngất xỉu, da nhợt nhạt, trắng bệch và đến ngay bác sĩ nếu xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng trên. Đồng thời cũng cần kiểm tra sản phẩm xem lượng sản dịch nhiều hay ít, màu sắc, mùi ra sao. Đây có thể là triệu chứng của viêm nhiễm sau sinh.
3.2 Duy trì sức khỏe tinh thần
Sau khi mới sinh mổ, việc lo lắng là điều không thể tránh khỏi, nhất là với các mẹ mới sinh con. Thai phụ lo lắng vì quá đau đớn vì chưa có kinh nghiệm chăm con, con thì quấy khóc. Vì vậy cần động viên họ về mặt tinh thần tránh trầm cảm sau sinh.
3.3 Nghỉ ngơi sau mổ lấy thai
Sau sinh mổ, mẹ có thể ngồi dậy sau 8-12 tiếng, tự đi lại sau 24 tiếng. Mẹ có thể nằm nghiêng hoặc nằm ngửa, thay đổi tư thế, ngồi nửa nằm nửa ngồi, mẹ phải nằm nghiêng để tạo sự gắn kết giữa mẹ và con. Các hoạt động phải nhẹ nhàng, vì sau sinh là giai đoạn tử cung và âm đạo co bóp, khi thuốc tê hết tác dụng, hoạt động mạnh sẽ khiến mẹ rất đau và khó chịu.
3.4 Cho con bú
Các bà mẹ nên cho trẻ bú sớm, thường trong vòng 30 phút sau khi sinh, vì đây là nguồn sữa non đầu tiên, cung cấp cho trẻ những dưỡng chất quý giá nhất.
3.5 Ngủ đủ giấc
– Ngủ đủ giấc, khoảng 8-10 tiếng mỗi ngày để bạn có thời gian phục hồi sau sinh.
– Phải tạo cho mẹ và con một không gian sạch sẽ, ấm áp và yên tĩnh. Phòng không quá lạnh để tránh các bệnh về phế quản phổi cho mẹ và con. Có thể sử dụng máy sưởi khi trời quá lạnh, nhiệt độ tốt nhất là 24-28 độ.v. Bức xạ điện từ từ các thiết bị này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như mù màu, cận thị bẩm sinh nên mẹ nên hạn chế cho trẻ sử dụng các thiết bị này,.. đặc biệt là phải gần gũi với trẻ.
Đẻ mổ 38 tuần lúc này thai đã phát triển toàn diện về mọi mặt, hoàn thiện như một em bé sơ sinh
|
thucuc
| 1,310
|
Tổng quan về bệnh viêm đa cơ gần thân người nhất
Viêm đa cơ là một trong những bệnh khá hiếm gặp gây viêm ở nhiều cơ. Đây là một dạng bệnh mô liên kết. Bệnh gây ra hiện tượng yếu cơ, nhất là những cơ gần thân người nhất, như cơ vùng bả vai và khớp háng, gây cản trở trong sinh hoạt và làm giảm chất lượng cuộc sống một cách đáng kể. Bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị tích cực.
Các yếu tố nguy cơ của bệnh viêm đa cơ
Cho tới thời điểm này các nhà khoa học chưa nghiên cứu ra chính xác được nguyên nhân của viêm đa cơ là gì. Phần lớn các trường hợp không thể xác định được nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, theo các bác sĩ thì nhiễm trùng do vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc virus có thể là các yếu tố nguy cơ gây viêm đa cơ.
Cũng có ý kiến cho rằng, viêm đa cơ là một bệnh tự miễn, vì một lý do nào đó hệ miễn dịch của cơ thể sản sinh ra kháng thể tấn công và làm tổn thương mô cơ khỏe mạnh. Nhiều người bị viêm đa cơ có nồng độ tự kháng thể cao trong máu.
Biểu hiện của bệnh viêm đa cơ
Bệnh viêm đa có có những biểu hiện sau:
Viêm đa cơ để lâu và không điều trị có thể dẫn teo cơ, co cứng cơ do xơ hóa. Một số bệnh nhân bị loạn nhịp tim nặng và tử vong do hoại tử các sợi cơ tim.
Phương pháp chẩn đoán bệnh
Phương pháp điều trị viêm đa cơ
Bệnh viêm đa cơ nếu được phát hiện và điều trị sớm thì hiệu quả điều trị càng cao, khả năng phục hồi tốt hơn. Cụ thể: Khoảng 1/2 số bệnh nhân sẽ phục hồi hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn; một số trường hợp để lại di chứng yếu cơ vùng vai hoặc háng và chỉ có một số ít tử vong do biến chứng tim – phổi.
Cần ghi nhớ:
+Khi đã được khám và xác định bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ.
+Việc điều trị phải rất kiên trì.
+Khi triệu trứng bệnh giảm, có dấu hiệu phục hồi cần điều trị duy trì để tránh tái phát sẽ khó điều trị hơn.
+Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu theo hướng dẫn của bác sĩ.
|
thucuc
| 423
|
Vắc xin MR là gì và những lưu ý khi đưa trẻ nhỏ đi tiêm
Với sự phát triển của lĩnh vực y tế, ngày càng nhiều loại vắc xin ra đời giúp con người đẩy lùi nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Trong số các loại vắc xin được quan tâm hiện nay phải kể đến vắc xin MR. Cập nhật ngay những kiến thức về loại vắc xin này nếu bạn đang thắc mắc vắc xin MR là gì, cũng như những lưu ý khi sử dụng để mang lại sự an tâm cũng như hiệu quả tối đa.
1. Vắc xin MR là gì?
MR là tên viết tắt tiếng anh của measles - rubella có nghĩa là sởi - rubella. Chính vì vậy câu trả lời “đây là loại vắc xin 2 trong 1 phòng chống sởi và rubella” chính là câu trả lời đơn giản, ngắn gọn, xúc tích nhất cho câu hỏi vắc xin MR là gì.
Các kiến thức cơ bản về vắc xin MR
Để trả lời chỉ tiết cho câu hỏi vắc xin MR là gì, bạn cần nắm được các kiến thức cơ bản sau liên quan đến loại vắc xin này:
Vắc xin MR là loại vắc xin tổng hợp nhằm phòng chống bệnh sởi và rubella. Loại vắc xin này là vắc xin sống giảm động lực;
Vắc xin MR không ở dạng dùng dịch như các loại vắc xin khác mà nó có dạng bột khô, màu vàng hơi trắng và kèm theo vắc xin này là một lọ đựng dịch pha hồi chuẩn. Lọ đựng dịch pha hồi chuẩn giúp pha loãng vắc xin MR khi sử dụng.
Ngoài ra để hiểu hết vắc xin MR là gì, bạn cần chú ý chỉ sử dụng loại dung dịch pha hồi chuẩn đi kèm vắc xin để pha vắc xin khi sử dụng. Không sử dụng dung dịch pha hồi chuẩn khác vì như vậy sẽ làm giảm tác dụng của vắc xin.
2. Tiêm vắc xin MR mang lại hiệu quả ra sao cho cơ thể?
Chắc hẳn đến đây bạn sẽ thắc mắc, hiệu quả đạt được khi tiêm vắc xin MR là gì. Sau nhiều nghiên cứu và những thử nghiệm, loại vắc xin này được chứng minh có hiệu quả rõ rệt như sau:
Là cách tối ưu nhất để chủ động phòng bệnh sởi và rubella;
Phòng tránh bệnh rubella bẩm sinh ở trẻ em giúp bé có một sức khỏe tốt. Hiệu quả phòng tránh này đã được chứng minh lên tới 95%;
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, hiệu quả của loại vắc xin này một phần nhỏ sẽ được chi phối bởi thể trạng và miễn dịch của bệnh nhân.
3. Đối tượng chống chỉ định với vắc xin MR
Mọi đối tượng đều cần được tiêm vắc xin MR, tuy nhiên trong một số trường hợp vắc xin được chống chỉ định như:
Người đã có tiền sử phản ứng không tốt với các vắc xin chứa thành phần tương tự như vắc xin MR. Các
phản ứng sốc thường gặp như sốt cao, co giật,...
Dị ứng với một hoặc nhiều thành phần cấu thành nên vắc xin;
Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan, suy thận,...
Người suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc nhiễm AIDS.
Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
Một số trường hợp khác được bác sỹ khuyến cáo không nên tiêm.
Ngoài các trường hợp chống chỉ định, đối tượng cần tạm hoãn tiêm vắc xin MR là gì?
Các đối tượng đang mắc bệnh cấp tính, đặc biệt là các đối tượng đang trong tình trạng nhiễm trùng.
Trẻ em đang sốt cao trên 37,5 độ hoặc thân nhiệt hạ dưới 35,5 độ.
Người đang dùng các loại thuốc hỗ trợ và tăng cường miễn dịch hoặc các sản phẩm truyền máu.
Người mắc các bệnh về máu như viêm bạch cầu cấp hoặc thiếu máu mức độ nặng.
4. Tìm hiểu về các phản ứng sau khi tiêm vắc xin
Khi vừa tiêm các loại vắc xin cơ thể thường xảy ra một số phản ứng nhẹ hoặc nặng tùy theo sức đề kháng của mỗi người. Vậy phản ứng khi tiêm vắc xin MR là gì? Các bạn có thể tham khảo ngay những kiến thức dưới đây:
Phản ứng nhẹ sau khi tiêm vắc xin
Phản ứng đau nhẹ ở vết tiêm trong ngày đầu tiên vừa tiêm chủng. Đau nhức tại vết tiêm sẽ tự khỏi sau 2 - 3 ngày.
Sốt nhẹ có thể tự chăm sóc tại nhà và cơn sốt kết thúc sau 1 - 2 ngày.
Khoảng 2% đối tượng sau khi tiêm sẽ bị phát ban sau 5 - 7 ngày tiêm.
Ngoài các phản ứng nhẹ vừa kể trên, các đối tượng tiêm phòng vắc xin MR thường gặp các phản ứng đau hoặc viêm khớp.
Phản ứng hiếm gặp
Bên cạnh những phần ứng dễ gặp sau khi tiêm thì cũng có một số đối tượng gặp phải các phản ứng nặng sau khi tiêm vắc xin MR vào cơ thể. Vậy bạn có đang băn khoăn phản ứng nặng sau khi tiêm vắc xin MR là gì?
Giảm tiểu cầu: Đây là một phản ứng rất hiếm gặp sau khi tiêm vắc xin MR, theo các báo cáo của các trung tâm y tế, khi tiêm vắc xin MR cho 30000 người, biểu hiện này chỉ có khả năng gặp ở 1 người hoặc không xảy ra.
Biểu hiện sốc phản vệ với các biểu hiện như nổi mề đay hoặc phát ban, mẩn đỏ ngày sau khi tiêm 24h.
5. Những lưu ý khi đưa trẻ nhỏ đi tiêm vắc xin MR
Để đảm bảo hiệu quả của vắc xin MR, thì mỗi người cần tiêm loại vắc xin này ít nhất 2 lần trong đời. Hiệu quả của vắc xin sẽ đạt tối đa nếu mũi tiêm đầu tiên được thực hiện khi được 9 tháng tuổi. Biết được điều đó, nhiều mẹ bỉm rất lo lắng đặt ra câu hỏi cần làm gì trước khi đưa con đi tiêm để con không gặp phải những phản ứng xấu khi tiếp nhận thuốc. Để giải đáp thắc mắc đó, các bác sỹ đã có một số lời khuyên cho các mẹ bỉm như sau:
Cho bé ăn no trước khi đưa bé đi tiêm vắc xin.
Cần thông báo với các bác sỹ về tình trạng mà bé đang gặp phải hoặc các phản ứng của bé trước đó như trẻ đang điều trị bệnh hoặc trẻ thường bị sốt cao, phát bạn sau khi tiêm.
Tìm hiểu kĩ về thành phần của vắc xin MR để xem bé có dị ứng với thành phần nào của vắc xin hãy không.
Cho trẻ ở lại địa điểm tiêm ít nhất 30 phút sau khi tiêm vắc xin để được các bác sỹ theo dõi phản ứng của bé.
Không đắp bông gòn hoặc bất cứ thứ gì lên vết tiêm của bé.
6. Tiêm vắc xin MR ở đâu giúp bạn an tâm nhất?
|
medlatec
| 1,154
|
Công dụng thuốc Prijotac
Prijotac là thuốc có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị dạ dày và điều trị nhiều chứng bệnh lý liên quan. Để biết thêm thông tin chi tiết về công dụng thuốc Prijotac cũng như các nội dung quan trọng, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.
1. Prijotac là thuốc gì?
Prijotac có thành phần chính là Ranitidin Hydrochloride, sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco - Việt Nam.Tên dược phẩm: Thuốc Prijotac.Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hoá.Thành phần: Ranitidin Hydrochloride 50mg và tá dược vừa đủ 2ml.Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp 5 ống x 2ml.Số đăng ký: VD-5810-08.Doanh nghiệp sản xuất: Công ty CP Pymepharco - Việt Nam.
2. Thuốc Prijotac có tác dụng gì?
Ranitidin thuộc nhóm thuốc kháng histamin H2 có khả năng ức chế quá trình tiết acid dịch vị dạ dày. Ngoài ra, thuốc còn có ái lực chọn lọc đối với thụ thể H2 tại đường tiêu hoá. Nhờ vậy mà ngăn ngừa được tác động của histamin, pentagastrin và nhiều chất tiết khác lên tế bào vách gây ra tiết dịch vị.Thuốc Prijotac được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau đây:Mục đích làm giảm tiết acid dịch vị dạ dày:Dự phòng tình trạng xuất huyết dạ dày gây ra do stress ở những người có tình trạng bệnh nặng.Dự phòng tình trạng xuất huyết dạ dày tái phát ở những người có tiền sử xuất huyết tiêu hoá.Trước khi tiến hành gây mê toàn thân đối với người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson), đặc biệt là ở những phụ nữ đang trong thời gian chuyển dạ.Mục đích điều trị bệnh:Bệnh loét dạ dày tá tràng lành tính hoặc loét dạ dày sau phẫu thuật.Trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Cách sử dụng và liều dùng Prijotac
3.1. Liều dùng Prijotac. Prijotac có liều dùng riêng dành cho từng bệnh nhân và tùy theo tình trạng của bệnh, liều tham khảo được điều chỉnh như sau:Đối với người lớn:Điều trị tình trạng loét dạ dày sau phẫu thuật, loét dạ dày lành tính, hội chứng Zollinger-Ellison, trào ngược dạ dày thực quản: Sử dụng liều 50mg/lần, mỗi liều uống cách nhau 6 - 8h.Dự phòng xuất huyết dạ dày gây ra bởi stress ở những người có tình trạng bệnh nặng: Đầu tiên tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm với liều 50mg, tiếp đến truyền liên tục với liều 125 - 250mcg/kg/giờ.Đối với người có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson): Tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp liều 50mg trước khi gây mê 45-60 phút.Đối với người cao tuổi: Sử dụng liều lượng như bình thường.Đối với trẻ nhỏ: Không được khuyến cáo sử dụng.Đối với bệnh nhân suy thận: Khi suy thận nặng cần giảm liều lượng xuống còn 25mg trong trường hợp nồng độ thuốc trong máu tăng lên.3.2. Cách dùng thuốc Prijotac. Thuốc được sử dụng thông qua đường tiêm theo các cách sau đây:Tiêm tĩnh mạch chậm: Sử dụng 50mg ranitidin (1 ống dung dịch tiêm) pha loãng trong 20ml dung môi pha tiêm (Na. Cl 0,18% và dextrose 4%, Na. Cl 0,9%, dextrose 5%, Na. HCO3 4,2% và dung dịch Hartmann).Truyền tĩnh mạch: Liều 25mg/giờ.Đường tiêm bắp: Sử dụng 50mg (trong 2ml dung dịch nước).3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều Prijotac. Quên liều:Prijotac được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, chính vì vậy mà rất hiếm khi xảy ra trường hợp quên liều.Quá liều:Các ghi nhận cho thấy trường hợp sử dụng quá liều thuốc hầu như không gây ra tình trạng nghiêm trọng. Nếu vô tình dùng quá liều và xuất hiện các biểu hiện bất thường, cần báo ngay với bác sĩ, nhân viên y tế để có cách xử lý an toàn và kịp thời. Lúc này cần điều trị hỗ trợ và các triệu chứng kèm theo, đồng thời tiến hành thẩm tách máu để loại bỏ thuốc ra khỏi huyết tương.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Prijotac
4.1. Chống chỉ định thuốc Prijotac. Không sử dụng Prijotac đối với người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất, tá dược nào có trong thuốc.4.2. Tác dụng phụ thuốc Prijotac. Trong quá trình sử dụng thuốc, một số phản ứng không mong muốn mà bệnh nhân có thể gặp phải như:Hiếm gặp:Gan và mật: Các xét nghiệm về chức năng gan thay đổi thoáng qua có hồi phục.Da và mô dưới da: Xuất hiện tình trạng nổi mẩn ngứa.Hệ miễn dịch: Gây phù mạch, nổi mề đay, đau thắt ngực, co thắt phế quản, hạ huyết áp, sốt.Rất hiếm gặp:Máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu và tiểu cầu có hồi phục, giảm huyết cầu, mất bạch cầu hạt, đôi khi giảm hoặc bất sản tủy.Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ.Tâm thần: Dẫn tới chứng trầm cảm, gây ra ảo giác (gặp ở người bệnh nặng và cao tuổi), rối loạn tâm thần.Tim: Block nhĩ thất, gây chậm nhịp tim.Mắt: Gây nhìn mờ, khó nhìn (có hồi phục).Mạch: Viêm mạch.Thần kinh trung ương: Gây rối loạn vận động không tự chủ, chóng mặt, đau nhức đầu.Tiêu hoá: Tiêu chảy, viêm tụy cấp, viêm gan đôi khi kèm theo vàng da.Cơ xương: Đau khớp, đau đầu.Da và các mô dưới da: Nổi ban đỏ đa dạng, gây rụng tóc.Đường tiết niệu: Gây viêm thận kẽ cấp.Nội tiết: Cảm giác khó chịu hoặc vú to đối với nam giới.4.3. Tương tác thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần đặc biệt lưu ý đối với các thay đổi thoáng qua có hồi phục của xét nghiệm chức năng gan, bởi nó có thể là do Ranitidin gây ra. Ngoài ra, hiện nay vẫn chưa ghi nhận tương tác thuốc trầm trọng khi dùng Ranitidin theo đường tiêm. Thế nhưng, để đảm bảo an toàn thì bác sĩ vẫn nên quan sát chặt chẽ người bệnh để có biện pháp xử trí an toàn, kịp thời nếu có các tình huống bất ngờ xảy ra.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Prijotac, cách dùng và những lưu ý quan trọng. Người bệnh khi sử dụng thuốc nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ nhằm đảm bảo hiệu quả cũng như an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 1,075
|
Gợi ý địa chỉ khám viêm xoang ở Thanh Hóa nên tham khảo ngay
Khám viêm xoang thường được thực hiện khi người bệnh có những triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu, khứu giác kém, đau hốc mắt,... Bác sĩ sẽ khám thực thể tình trạng các xoang, tai, mũi, họng, đồng thời chỉ định cho bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm cũng như kiểm tra cần thiết khác để đưa ra những kết luận chính xác nhất.
1. Khám
viêm
xoang
nên được thực hiện khi nào?
Viêm xoang là hiện tượng các xoang ở trên mặt gặp phải tình trạng nhiễm trùng, bao gồm hệ thống xoang sàng, xoang bướm, xoang trán, xoang hàm,... Đây là bệnh lý phổ biến về tai mũi họng, thường là do vi khuẩn, virus hay nấm gây nên. Bệnh nhân mắc phải chủ yếu là những người dân sống ở nơi có khí hậu lạnh hoặc môi trường bị ô nhiễm. Khi viêm xoang ở giai đoạn cấp tính thì tỷ lệ chữa khỏi sẽ cao hơn so với thể mạn tính. Viêm xoang có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm đa xoang, áp xe tuyến lệ, viêm amidan, nghiêm trọng hơn là gây nhiễm trùng não. Do đó ngay khi có các dấu hiệu ban đầu dưới đây, người bệnh nên đi khám viêm xoang càng sớm càng tốt:Nước mũi chảy ra nhiều ở phía trước hoặc chảy xuống họng;Hay khạc đờm, mũi khụt khịt, khứu giác kém, thường xuyên nghẹt mũi;Ho dai dẳng không khỏi, niêm mạc họng bị kích ứng;Đau nhức vùng mắt, má, mũi, trán, thái dương,... tùy thuộc vào vị trí bị viêm xoang;Sốt khi bị viêm xoang cấp;Căng tức, đau và có cảm giác nặng tai;Hơi thở có mùi hôi;Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi. Triệu chứng của viêm xoang khá tương đồng với bệnh viêm mũi dị ứng hoặc cảm lạnh, cảm cúm thông thường. Vì vậy để xác định chính xác tình trạng bệnh, bạn nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.2. Những danh mục cần thực hiện khi khám viêm xoang
Dưới đây là các bước khám viêm xoang người bệnh có thể tham khảo và ghi nhớ:2.1. Bước 1 - Khám lâm sàng
Bước đầu tiên là khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ khai thác một số thông tin cơ bản về người bệnh như:Các triệu chứng đang gặp phải;Tiền sử bệnh lý trước đây đã từng bị viêm xoang hay các vấn đề về đường hô hấp hay chưa;Những loại thuốc đang được dùng để điều trị tình trạng này hoặc bệnh lý khác;Gia đình có người thân nào cũng đang bị viêm xoang hay không;Tính chất công việc, đặc thù nghề nghiệp và môi trường sống.2.2. Bước 2 - Khám mũi
Sau khi được cung cấp các thông
Dùng mắt thường để quan sát: kiểm tra xem ở mặt trước xoang, rãnh giữa mũi, gốc mũi,... có dấu hiệu sưng, phù nề hoặc biến dạng hay không;Ấn tay để xác định điểm đau: bác sĩ sẽ ấn tay và xoang trán, xoang hàm, xoang sàng trước. Nếu bệnh nhân cảm thấy đau thì tức là đã bị nhiễm trùng xoang;Chọc dò xoang hàm: bác sĩ tiến hành hút dịch trong xoang, sau đó xét nghiệm mẫu dịch tiết này để xác định loại vi khuẩn mà bệnh nhân đã nhiễm phải.2.4. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàngĐể đảm bảo mức độ chính xác của kết quả, ngoài những bước khám mũi và xoang nêu trên, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho người bệnh tiến hành thêm một số các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm như sau:Nội soi mũi: đánh giá tình trạng ứ dịch ở các xoang hoặc các bất thường cấu trúc mũi như vẹo vách ngăn, khí hóa cuốn mũi, phì đại cuốn mũi,…;Nuôi cấy dịch tiết trong xoang: thường được chỉ định trong các trường hợp không đáp ứng điều trị hoặc nghi ngờ kháng thuốc;Xét nghiệm dị ứng: nếu nguyên nhân gây viêm xoang nghi ngờ là do dị ứng thì người bệnh cũng có thể được yêu cầu test dị ứng qua da. Bác sĩ sẽ nhỏ dung dịch chứa dị nguyên vào miếng lót, sau đó dính lên da người bệnh để kiểm tra nguy cơ dị ứng, xác định xem liệu có phải người bệnh bị viêm xoang là do dị nguyên đó gây nên hay không;Chẩn đoán hình ảnh bằng các hình thức như chụp X-quang/CT: hình ảnh trong xoang và hốc mũi của bệnh nhân sẽ được ghi lại, giúp bác sĩ quan sát được rõ ràng tình trạng bệnh lý mà bệnh nhân gặp phải trong khoang mũi.3. Tham khảo địa chỉ uy tín để khám viêm xoang ở Thanh Hóa
|
medlatec
| 808
|
Cách chăm sóc da sau khi bị ung thư hắc tố
Ung thư hắc tố da là loại ung thư ác tính, có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, việc theo dõi và chăm sóc da đúng cách là bước quan trọng giúp bạn ngăn ngừa đáng kể nguy cơ mắc căn bệnh ung thư nguy hiểm này. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu về cách chăm sóc da sau khi bị ung thư hắc tố.
1. Thoa kem chống nắng thường xuyên
Bức xạ cực tím từ ánh nắng mặt trời được xem là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư hắc tố da. Do đó, việc sử dụng kem chống nắng mỗi ngày là bước quan trọng, giúp bạn làm giảm đáng kể rủi ro tiềm ẩn dẫn đến bệnh ung thư này.Những người đang điều trị ung thư hắc tố da nên lựa chọn loại kem có chỉ số chống nắng (SPF) tối thiểu là 30. Ngoài ra, khi thoa kem chống nắng, bạn cần lưu ý bôi đều lên tất cả các vùng da có khả năng tiếp xúc với tia UV nhiều nhất. Nếu bạn đang ở ngoài trời, hãy cố gắng thoa lại kem chống nắng sau mỗi 2 giờ, hoặc thường xuyên hơn nếu bị đổ nhiều mồ hôi hoặc mới bơi lội.
2. Kiểm tra da định kỳ
Bạn nên kiểm tra da mỗi tháng một lần để tìm các nốt ruồi mới hoặc những thay đổi bất thường trên da có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư. Bạn có thể thực hiện việc kiểm tra da sau khi tắm và soi qua gương để nhìn thấy toàn bộ cơ thể mình.Đối với những điểm khó nhìn thấy, chẳng hạn như da đầu và sau tai, bạn có thể nhờ người khác kiểm tra giúp. Trong trường hợp nhận thấy có điểm bất thường trên da, hãy đến khám bác sĩ càng sớm càng tốt để được chẩn đoán cụ thể.
3. Tìm bóng râm khi mặt trời lên cao
Trong quá trình chăm sóc da khi bị ung thư hắc tố da, bạn không nhất thiết phải ở mãi trong nhà. Thay vào đó hãy ra ngoài vận động thể chất vào thời điểm thích hợp trong ngày. Tuy nhiên, bạn nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng trong khung thời gian từ 10 giờ sáng cho đến 4 giờ chiều, vì đây là lúc tia UV hoạt động mạnh nhất. Bên cạnh đó, bạn cần nhớ thoa kem chống nắng dù đã ở trong bóng râm. Tia UV có thể xuyên qua vải quần áo hoặc phản xạ lên các bề mặt gần đó, khiến da bạn dễ bị tổn thương.
4. Đội mũ rộng vành
Đầu, mũi và tai đều là những vị trí có nguy cơ cao xuất hiện khối u ác tính. Vì vậy, mỗi khi ra ngoài trời, bạn nên nhớ đội mũ có vành rộng ít nhất 3 inch ở tất cả các bên. Chiếc mũ sẽ tạo ra bóng râm cho cổ và vai, giúp bạn tránh tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím.
Đội mũ rộng vành có thể giúp bạn phòng tránh ung thư hắc tố da tại mũi và tai
5. Mặc quần áo dài khi ra nắng
Những người mắc ung thư hắc tố da nên mặc áo dài tay và quần dài mỗi khi ra nắng. Tuy nhiên, tia UV có thể đi xuyên qua một số loại vải, do đó bạn nên lựa chọn loại quần áo có chỉ số bảo vệ chống tia cực tím (UPF) từ 50 trở lên. Nhiều loại trong số này cũng được thiết kế để mặc trong môi trường có nhiệt độ cao hoặc chống nước. Do đó chúng có thể nhẹ và thoáng khí hơn.
6. Theo dõi vết sẹo trên da
Ung thư tế bào hắc tố da thường có nguy cơ tái phát cùng một chỗ sau điều trị. Do đó, người bệnh cần theo dõi thường xuyên vết sẹo trên da để sớm phát hiện bất kỳ thay đổi nào về màu sắc hoặc hình dạng của sẹo.Nếu có triệu chứng đau hoặc ngứa ở vết sẹo, bạn nên báo cho bác sĩ để kịp thời xử lý. Bác sĩ có thể đề nghị tiêm steroid hoặc dùng kem bôi để điều trị những tình trạng này. Ngoài ra, bạn cũng nên thoa kem chống nắng lên vết sẹo và che kín khi ra ngoài nắng, vì nó thường nhạy cảm hơn làn da bình thường.
7. Bảo vệ làn da ngay cả khi đi xe ô tô
Khi chăm sóc da sau điều trị ung thư hắc tố da, bạn cần chú ý bảo vệ làn da của mình ngay cả khi đang ngồi trong xe ô tô. Tốt nhất, bạn nên đóng cửa sổ xe để tránh tia UV xuyên qua kính và gây hại cho da.Ngoài ra, bạn cũng nên thoa kem chống nắng lên mặt và các bộ phận tiếp xúc khác như bàn tay hoặc cánh tay trong lúc lái xe. Bên cạnh đó, bạn có thể dán tấm chống tia UV ở cửa sổ xe để ngăn ánh nắng mặt trời.
8. Không dùng giường tắm nắng
Bạn nên tránh dùng giường hoặc buồng tắm nắng vì nó có thể làm tăng 20% nguy cơ mắc ung thư hắc tố da. Thậm chí, điều này còn khiến các tế bào ung thư phát triển mạnh mẽ ở những người đã mắc bệnh.
9. Đi khám da liễu
Theo khuyến cáo của chuyên gia, những người trưởng thành nên đến khám bác sĩ da liễu ít nhất mỗi năm một lần để kiếm tra da. Đối với những người được chẩn đoán mắc ung thư hắc tố da trong vòng 2 năm và có nhiều nguy cơ tái phát, tốt nhất nên đi khám 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.
Khám da liễu định kỳ giúp phát hiện sớm và điều trị ung thư hắc tố da kịp thời
10. Dùng kem dưỡng ẩm
Trong và ngay sau khi điều trị ung thư hắc tố da, làn da của bạn có thể bị khô và ngứa. Lúc này bạn cần chăm sóc da cẩn thận hơn bằng kem dưỡng ẩm hoặc thuốc mỡ bôi 2 lần/ngày. Ngoài ra, bạn chỉ nên sử dụng loại xà phòng và chất tẩy rửa không hương liệu để tránh kích ứng da. Những người bị ung thư hắc tố da cũng nên tắm nước ấm bằng vòi hoa sen trong thời gian ngắn để tránh mất độ ẩm cho làn da.com
|
vinmec
| 1,106
|
Nhổ răng khôn mọc lệch ở đâu tốt? Mách bạn 3 bước
Băn khoăn, cân nhắc về địa chỉ nhổ răng là tâm lý thường trực ở bất kỳ ai đang gặp phải trường hợp răng khôn mọc lệch. Chỉ với 3 bước đơn giản, bạn sẽ có ngay câu trả lời cho thắc mắc nhổ răng khôn mọc lệch ở đâu tốt.
Nhổ răng khôn mọc lệch ở đâu tốt? – Vấn đề không của riêng ai
Trên các trang diễn đàn trao đổi về kinh nghiệm khám chữa răng, chúng tôi ghi nhận tới 70% người bệnh đều có chung một thắc mắc: Nhổ răng khôn mọc lệch ở đâu an toàn? Lo lắng này quả thật không thừa, bởi lẽ ai cũng hiểu rằng việc cân nhắc địa chỉ nhổ răng sẽ có rất nhiều tác động trực tiếp tới bản thân người bệnh.
Thứ nhất là tác động về sức khỏe: Nhổ răng khôn ở bệnh viện uy tín, được trang bị đầy đủ thiết bị y tế hiện đại, vô trùng sẽ giúp vết thương mau lành, giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm.
Thứ hai là tác động về tâm lý: Bạn nên nhớ rằng, chỉ những nha sĩ giỏi, thành thạo tay nghề, đồng thời am hiểu sâu về cấu trúc giải phẫu xương hàm và hệ răng mới có thể thực hiện thao tác tách răng ra khỏi tổ chức rắn chắc của nó một cách nhanh gọn, nhẹ nhàng, giúp giảm thiểu tối đa mọi đau đớn cho người bệnh.
Thứ ba là tác động về mức độ an toàn: Theo một nghiên cứu được công bố tại Mỹ thì nguy cơ tử vong do nhổ răng khôn chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ là 1/400.000. Tuy nhiên, phần lớn nguyên nhân gây ra các biến chứng ngoài ý muốn đều do người bệnh lựa chọn nhầm địa chỉ nhổ răng không an toàn, bác sĩ chẩn đoán sai.
Mách bạn cách tìm địa chỉ nhổ răng khôn mọc lệch uy tín và an toàn nhất
Với sự hỗ trợ của công nghệ ngày nay, bạn không mấy khó khăn trong việc tìm một địa chỉ nhổ răng uy tín. Chỉ cần làm theo hướng dẫn dưới đây, chắc chắn bạn sẽ có lời giải đáp cho thắc mắc nhổ răng khôn mọc lệch ở đâu tốt.
Bước 1: Nghiên cứu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
Chỉ bằng một thao tác tìm kiếm đơn giản, bạn sẽ nhận về vô số kết quả bệnh viện, phòng khám uy tín có khả năng xử lý các ca răng khôn mọc lệch. Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn 3 nguồn có thể tìm kiếm địa chỉ nhổ răng hữu ích.
– Công cụ tìm kiếm Google: Rất nhiều bài viết tổng hợp về địa chỉ nhổ răng khôn dựa trên khảo sát thực tế chắc chắn sẽ cho bạn một vài gợi ý hữu ích.
– Mạng xã hội Facebook: Nhổ răng khôn mọc lệch ở đâu cũng là chủ đề được trao đổi rất nhiều trên mạng xã hội. Để bắt đầu, bạn có thể tham gia vào một số hội nhóm quan tâm tới sức khỏe và nha khoa như: Niềng răng đẹp cỡ nào?, Hội răng – hàm – mặt,… để cùng trao đổi với những người đã có kinh nghiệm.
– Hỏi ý kiến bạn bè, người thân đã từng nhổ răng khôn: Đây cũng là một nguồn thông tin đáng tin cậy giúp bạn dễ dàng khoanh vùng nhóm địa chỉ uy tín.
Bước 2: Xác định khả năng tài chính của bản thân
Chi phí nhổ răng khôn mọc lệch thường cao hơn nhiều so với nhổ răng thông thường, vậy nên phần lớn người bệnh đều quan tâm tới vấn đề này. Lời khuyên tốt nhất là bạn hãy lựa chọn những địa chỉ có áp dụng Bảo hiểm để giảm thiểu chi phí tối đa.
Bước 3: Trực tiếp tới bệnh viện tư vấn
So với việc ngồi ở nhà tìm kiếm địa chỉ đơn thuần thì chúng tôi thật lòng khuyên bạn nên bỏ công sức tìm hiểu tất cả thông tin thật kỹ lưỡng, tránh mọi rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.
– Luôn cập nhật và đón đầu công nghệ chỉnh nha mới trên thế giới, giúp mang lại hiệu quả tối đa.
– Sở hữu đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, được đào tạo toàn diện ở cả Việt Nam và nước ngoài.
– Chi phí thăm khám và nhổ răng hợp lý, người bệnh được áp dụng thanh toán theo Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định của Bộ Y tế.
|
thucuc
| 797
|
Thai to, mẹ đi sinh mừng hay lo?
Lần đầu sinh nở luôn là một trải nghiệm vô cùng bỡ ngỡ với các mẹ bầu. Đặc biệt hơn, với những mẹ bầu thuộc thế hệ “gen Z”, việc mang thai, sinh con vẫn là điều gì đó thực sự mới, thực sự mang đến nhiều cảm xúc lạ lẫm. Với mẹ bầu Nguyễn Từ Linh, một cô gái trẻ sinh năm 2003, việc mang thai, sinh con tưởng chừng là một điều gì đó xa xôi lắm. Nhưng cuối cùng, một thiên thần nhỏ đã đến với gia đình Linh, như một món quà. Tuy nhiên, đối diện với tình trạng thai to, cô gái ấy lại luôn trăn trở, không biết đây là điều đáng mừng hay đáng lo?
1. Mang thai lần đầu, bác sĩ phán “thai to” khiến mẹ bầu chẳng biết nên mừng hay lo
Ban đầu, Linh nghĩ: “Thai to thì tốt chứ sao, chứng tỏ dinh dưỡng của mẹ vào con tốt, khả năng hấp thụ dưỡng chất của con ổn định”. Thế nhưng, vấn đề lại không đơn giản như cô gái trẻ vẫn nghĩ.
Khi mang thai, kích thước của thai nhi là một trong những yếu tố quan trọng mà các bác sĩ thường lưu ý mỗi khi mẹ tới khám thai định kỳ. Điều này thể hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của con ở mỗi giai đoạn có ổn định hay không. Nhiều mẹ bầu cho rằng thai to nghĩa là con đang phát triển rất tốt, con khỏe mạnh trong bụng mẹ. Tuy nhiên, thực tế, thai to có thể ảnh hưởng rất nhiều tới thai phụ và thai nhi, thậm chí gây khó khăn cho quá trình sinh nở.
Trong suốt hơn 9 tháng thai kỳ, kích thước thai sẽ tăng dần cho đến khi đạt tới kích thước tiêu chuẩn. Một em bé khi sinh ra sẽ nặng khoảng 2,8 tới 3,5 kg. Nếu thai sinh ra nặng hơn 4kg thì gọi là thai to. Để xác định thai nhi có nguy cơ phát triển “quá cỡ” hay không, bác sĩ sẽ theo dõi kích thước thai trong thai kỳ bằng một số chẩn đoán kết hợp với siêu âm. Những thai nặng đến trên 4,5 kg dễ gây biến chứng cho sản phụ, có thể dẫn tới việc mẹ không thể sinh thường.
Những mẹ bầu dễ bị thai to là những mẹ bầu không kiểm soát tốt cân nặng trong quá trình mang thai, bị tiểu đường thai kỳ hoặc thai nhi đã phát triển trong bụng mẹ quá ngày dự sinh. Bác sĩ sẽ dựa vào một số yếu tố sau đây để xác định mẹ có gặp tình trạng thai to hay không:
– Chỉ số chiều cao tử cung được các bác sĩ đo từ phần xương mu đến đỉnh tử cung vượt quá mức so với tuổi thai.
– Lượng nước ối bị dư tại thời điểm thai nhi gần tới ngày dự sinh.
Kỹ thuật siêu âm tiến tiến có thể cung cấp các thông tin cụ thể về trọng lượng thai, chỉ số nước ối qua từng mốc tuần quan trọng
2. Đi sinh, mẹ vẫn vui vẻ, tự tin ngay trước “giờ G”
Những khoảnh khắc hạnh phúc của vợ chồng Từ Linh được lưu lại qua một vài bức ảnh. Quá trình chuẩn bị cho ca đẻ mổ của bạn Linh diễn ra ngay sau đó. Từ khâu kiểm tra thông tin thai phụ tới gây tê tủy sống, lắp ống thông tiểu, gắn điện cực theo dõi chỉ số sinh tồn của thai phụ, tất cả đều được diễn ra theo quy trình, nhanh chóng, đảm bảo từng chi tiết.
Thai phụ được tiến hành gây tê tủy sống trước khi bước vào ca sinh
Khoảnh khắc em bé được đưa ra ngoài, cất tiếng khóc chào đời, đôi mắt của mẹ Linh ngấn lệ. Có thể thấy, sự ra đời của em bé đã khiến cho mẹ Linh cảm thấy nhẹ nhõm hơn rất nhiều vì những lo lắng, thấp thỏm thời gian qua giờ đã được đền đáp bằng hạnh phúc viên mãn.
Em bé được đưa đi kiểm tra sức khỏe, cân nặng. Bé nặng 4,2kg, đúng với số cân nặng dự kiến qua từng lần siêu âm với bác sĩ.
Em bé chào đời với trọng lượng đúng như bác sĩ dự liệu qua theo dõi thai định kỳ cho mẹ Linh
Trộm vía bé rất ngoan. Do sinh mổ, được gây tê tủy sống, mẹ Linh hoàn toàn tỉnh táo và có thể tận hưởng trọn vẹn những giây phút hạnh phúc khi ôm con trong lòng. Việc áp da với mẹ giúp các bé mới sinh thêm khỏe mạnh hơn, kích thích được các giác quan, đồng thời ổn định thân nhiệt, tâm trạng, cảm xúc, giúp kết nối tình mẫu tử ruột thịt từ những “cái chạm” đầu đời.
Tiếp đó, mẹ Linh được các bác sĩ hỗ trợ lấy nhau thai, vệ sinh tử cung và khâu vết mổ. Vốn được biết đến là “tác giả” cũng nhưng vết mổ đẹp, “mổ như không mổ”, bác sĩ Hà vẫn là cái tên được các mẹ dành hết lời khen ngợi, đặc biệt là trong việc khâu thẩm mỹ vết mổ ngay sau sinh.
Sản phụ Nguyễn Từ Linh đã có một hành trình sinh nở thực sự hạnh phúc, viên mãn
Quá trình đi sinh, đến lúc lưu viện, mẹ Linh vẫn luôn có người nhà ở bên. Phòng lưu viện có đầy đủ tiện nghi phục vụ cả mẹ, bé và người nhà ở lại trông nom. Chính vì vậy, mẹ cũng không phải lo lắng việc nằm viện cô đơn, buồn chán.
|
thucuc
| 968
|
Trẻ bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm - Nguyên nhân và cách điều trị
Trẻ bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm là căn bệnh ít phổ biến nên nhiều bố mẹ vẫn chưa nắm bắt được cách điều trị và chăm sóc. Để có thêm những thông tin về tình trạng này, hãy cùng tìm hiểu qua những chia sẻ sau.
1. Tổng quan về bệnh
Trước khi tìm hiểu về cách điều trị và chăm sóc trẻ bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm, hãy cùng tìm hiểu tổng quát về căn bệnh này.
Tình trạng bội nhiễm là gì?
Bội nhiễm là hiện tượng xuất hiện chủng virus hoặc vi khuẩn mới. Hay nói cách khác, nếu bạn đã từng bị nhiễm trùng nhưng bây giờ lại xuất hiện thêm một nhiễm trùng khác ngay tại vị trí cũ thì được gọi là hiện tượng bội nhiễm. Bội nhiễm là xuất hiện thêm một hay nhiều vi khuẩn, virus mới bên cạnh bệnh lý chính.
Khi gặp tình trạng bội nhiễm, công cuộc điều trị sẽ khó khăn hơn do vi khuẩn hoặc virus đó có thể có khả năng kháng thuốc. Khi bị viêm tiểu phế quản, bạn thường có các triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, ho khan, ho có đờm hoặc sốt. Nếu không điều trị dứt điểm có thể khiến vi khuẩn xâm nhập gây bội nhiễm. Viêm tiểu phế quản có thể xảy ra ở cả trẻ em lẫn người lớn.
Nguyên nhân gây bệnh ở trẻ
Hầu hết trường hợp trẻ bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm bắt nguồn từ viêm nhiễm từ đường hô hấp trên. Viêm nhiễm sau đó sẽ lan xuống phế quản, phế cầu, liên cầu,… Khi bị bệnh, trẻ có thể bị phù nề ống thở khiến chất nhầy tiết ra nhiều hơn, cản trở việc lưu thông của không khí nên trẻ rất dễ bị khó thở.
Viêm tiểu phế quản bội nhiễm ở trẻ là do virus bào hô hấp gây ra. Cũng có một số trẻ là do nhiễm trùng từ môi trường, khí hậu làm hình thành virus. Dù là nguyên nhân nào hay do virus nào gây ra, nếu không điều trị kịp thời và dứt điểm thì chúng sẽ nhanh chóng xâm nhập đường hô hấp gây viêm tiểu phế quản bội nhiễm.
Triệu chứng mắc bệnh ở trẻ
Mẹ cần theo dõi những triệu chứng của trẻ để kịp thời có những phương pháp chăm sóc cũng như quan sát trẻ bị ảnh hưởng như thế nào. Khi bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm, trẻ thường có những triệu chứng như ho, đau rát họng, khó thở, sổ mũi, khó thở, có sốt nhẹ. Một số trẻ có thể bị viêm tai giữa.
Ngoài ra, trẻ có thể có những triệu chứng nguy hiểm hơn như nôn ói thường xuyên, thở gấp, thở khò khè, hôn mê, da tái, người mệt mỏi, hoạt động chậm, đôi khi còn bị co giật. Lúc này nên đưa trẻ đến bệnh viện để kiểm tra để tránh những hậu quả nghiêm trọng.
2. Trẻ bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm có thể dẫn đến biến chứng gì?
Nếu để những triệu chứng viêm tiểu phế quản bội nhiễm kéo dài ở trẻ có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, mẹ cần theo dõi sức khỏe của con thật kỹ đến tránh những biến chứng xấu do viêm tiểu phế quản bội nhiễm gây ra.
Biến chứng ban đầu
Ngừng hô hấp: Biến chứng này rất phổ biến ở trẻ sinh non, hoặc những trẻ khoảng 44 tuần tuổi.
Xẹp phổi: Hầu hết trẻ mắc bệnh này đểu gặp biến chứng xẹp phổi, nhất là trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Tràn khí màng phổi và khí trung thất: Biến chứng này thường ít xảy ra hơn, chỉ khoảng dưới 6% trẻ gặp phải.
Mất nước: Ở giai đoạn đầu, trẻ thường gặp biến chứng này. Lâu dần có thể bị rối loạn tuần hoàn.
Co giật: Hiện tượng này xuất hiện do thiếu oxy hoặc do virus xâm nhập vào bên trong gây bệnh lý về não.
Tử vong: 79% trẻ dưới 12 tháng tuổi tử vong do mắc viêm phế quản bội nhiễm. Nếu trẻ bị mãn tính có thể làm giảm chức năng của tim, phổi.
Biến chứng lâu dài
Nếu trẻ phục hồi thì hầu hết ít có di chứng để lại. Khoảng 40% trẻ bị khò khè đến năm 5 tuổi và chỉ khoảng 10% trẻ trên 5 tuổi gặp hiện tượng này.
30% trẻ bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm gặp tình trạng hen phế quản.
3. Điều trị và ngăn ngừa
Dù trẻ em hay người lớn bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm thì cách điều trị vẫn là sử dụng kháng sinh. Ngoài ra, để hỗ trợ cho quá trình điều trị bệnh, mẹ có thể thay đổi thói quen sinh hoạt hoặc ăn uống cho trẻ.
Điều trị tại nhà
Vệ sinh vùng mặt để tránh vi khuẩn xâm nhập, nhất là vệ sinh răng miệng, rửa mặt bằng nước ấm. Mẹ có thể dùng nước muối sinh lý để nhỏ mắt và mũi cho trẻ mỗi ngày.
Uống nhiều nước: Việc uống nhiều nước giúp làm giảm chất nhầy, việc thở dễ dàng hơn.
Nghỉ ngơi nhiều: Sức đề kháng của trẻ còn yếu nên rất cần nghỉ ngơi để hồi lại.
Dùng máy làm ẩm: Khi bé ngủ, mẹ có thể đặt máy làm ẩm không khí trong phòng để giảm khô da và hạn chế đờm tích tụ cho bé. Mẹ cũng có thể cho trẻ tắm dưới vòi hoa sen nóng để làm lỏng chất nhầy.
Không tự ý dùng thuốc: Dù dùng bất kỳ thuốc hay siro nào mẹ cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh hiện tượng tác dụng ngược.
Phòng tránh viêm tiểu phế quản bội nhiễm ở trẻ
Để làm giảm nguy cơ trẻ bị viêm tiểu phế quản bội nhiễm, mẹ có thể áp dụng những cách sau:
Cho trẻ tránh xa khói thuốc lá.
Tiêm chủng định kỳ ngừa bệnh cúm để hạn chế nguy cơ mắc bệnh do siêu vi khuẩn cúm gây ra.
Rửa tay cho trẻ thật kỹ.
Đeo khẩu trang cho bản thân và trẻ nhỏ mỗi khi ra đường để hạn chế khói bụi, vi khuẩn, chất thải,…
|
medlatec
| 1,044
|
Sinh mổ gây tê có đau không?
Hiện nay, theo thống kê ở các bệnh viện phụ sản lớn, có khoảng 30 - 50% thai phụ được chỉ định biện pháp sinh mổ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. Bé sẽ được bác sĩ đưa ra khỏi tử cung thông qua cuộc phẫu thuật có sử dụng thuốc gây tê và kháng sinh dự phòng. Đặc biệt đối với các bà mẹ lần đầu tiên sinh, lại có chỉ định sinh mổ sẽ có nhiều băn khoăn, lo lắng.
1. Gây tê khi sinh mổ là gì?
Gây tê khi sinh mổ là một thủ thuật an toàn và hiệu quả. Trong phẫu thuật mổ lấy thai, thường áp dụng kỹ thuật gây tê tủy sống. Mẹ sẽ được bác sĩ tiêm thuốc tê vào vào tủy sống, khiến mẹ bất động, không có cảm giác hoàn toàn ở nửa thân dưới trong quá trình bác sĩ mổ nhấc em bé ra khỏi bụng mẹ (cho đến khi thuốc tê hết tác dụng).Khi nào cần gây tê trong sinh mổ? Trong trường hợp người mẹ không thể sinh thường thì bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ mẹ và bé. Chỉ định này phụ thuộc vào cách thai kỳ tiến triển, vị trí của em bé hoặc nếu mẹ sinh đôi, sinh ba. Gây tê được tiến hành trước khi thực hiện phẫu thuật mổ lấy thai.
Gây tê được tiến hành trước khi thực hiện phẫu thuật mổ lấy thai
Vị trí gây tê, đầu tiên bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê tại chỗ và thuốc giảm đau vào một khu vực được gọi là khoang dưới nhện, gần tủy sống của sản phụ nhằm mục đích gây tê thần kinh, giảm đau tại một số khu vực nhất định của cơ thể liên quan trực tiếp đến việc sinh nở của mẹ. Sau đó, bác sĩ gây mê sẽ đưa một cây kim vào khu vực tủy sống, tiêm thuốc gây mê thông qua kim tiêm và rút kim tiêm ra. Thủ thuật này không đau, bạn chỉ cảm thấy hơi nhói một chút trong quá trình thực hiện.Sau khi gây tê tại chỗ, bác sĩ gây mê sẽ đưa một cây kim rất mảnh vào ống sống và tiêm một liều nhỏ thuốc gây tê tại chỗ. Thuốc sẽ tác dụng đến các dây thân kinh phần dưới bụng và chi dưới, khiến phần này không có cảm giác. Điều này khiến cho quá trình phẫu thuật trở nên hoàn toàn dễ chịu cho sản phụ.
2. Khi đã gây tê, sinh mổ còn có đau không?
2.1 Trong quá trình mổ
Trong quá trình mổ, mẹ đã được gây tê toàn bộ phần thân dưới cho nên sẽ không cảm thấy đau đớn mặc dù vẫn cảm nhận được động tác của bác sĩ khi mổ hay lấy thai nhi ra. Lúc này, mẹ hoàn toàn tỉnh táo và có thể chứng kiến giây phút bé yêu chào đời.
2.2. Sau khi phẫu thuật
Khi thuốc tê hết tác dụng, vết mổ sẽ khiến mẹ có cảm giác rất đau, vì vậy mẹ chỉ nằm yên được trên giường, không dám di chuyển, hay xoay người. Đồng thời tác dụng phụ của thuốc gây tê có thể xảy ra với mẹ như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tức ngực, đau lưng. Thời gian thuốc tan phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người mẹ và lượng thuốc gây tê sử dụng trong cơ thể.Thông thường, thời gian gây tê kéo dài 4 - 5 tiếng. Phải sau khoảng 5 ngày cơn đau mới đỡ dần và mẹ cử động được nhiều hơn. Mặc dù cảm thấy vô cùng đau nhưng mẹ không nên nằm quá nhiều, sau sinh khoảng 48 giờ mẹ nên ngồi dậy và tập đi để cơ thể nhanh chóng hồi phục đồng thời giảm nguy cơ dính ruột.
3. Các phương pháp giảm đau sau sinh mổ
3.1. Bác sĩ hỗ trợ giảm đau
Thông thường hậu phẫu khi thuốc gây tê hết tác dụng, sản phụ sẽ bị đau tại vết mổ và khi đi vệ sinh, mức độ đau có thể từ trung bình đến dữ dội và kéo dài trong suốt 30 - 40 giờ. Mẹ có thể được kê thuốc giảm đau, có thể cả thuốc giảm đau dạng hướng thần, nhưng các loại thuốc này không giúp mẹ giảm đau hoàn toàn và sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động hậu sản của mẹ.
Bác sĩ sẽ hỗ trợ giúp bệnh nhân giảm đau sau mổ
3.2. Nghỉ ngơi hợp lý
Trong vòng 24 giờ đầu sau sinh mẹ nên chỉ nằm nghỉ ngơi, tránh vận động gây ảnh hưởng tới các cơ bụng. Để giảm đau, sản phụ tuyệt đối không gồng cứng người, hãy thả lỏng người đặc biệt là cơ bụng dưới. Khi thấy buồn tiểu mẹ cần phải đi tiểu ngay bởi nếu để bàng quang đầy sẽ đẩy tử cung lên cao, dẫn tới các cơn co thắt tử cung gây ra đau đớn.
3.3. Hạn chế ăn trong 6 giờ sau khi mổ
Thời gian này nhu động ruột rất ít nên nếu mẹ ăn ngay sẽ dẫn tới đầy hơi, khó tiêu hóa, táo bón. Sau 6 giờ trở ra mẹ nên ăn những đồ ăn mềm, lỏng và dễ tiêu hóa như canh súp, cháo loãng. Sau 48 giờ khi đó ruột mẹ bắt đầu hoạt động bình thường bình thường có thể ăn được cơm nhưng không nên ăn quá no.
3.4. Bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết để phục hồi sức khỏe
Ăn uống đầy đủ, bổ sung chất dinh dưỡng là điều cần thiết giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng. Tăng cường bổ sung protein, vitamin A, C để vết mổ mau chóng phục hồi. Ngoài ra, mẹ sau sinh cũng nên bổ sung thực phẩm có tính chống viêm như nghệ, hoa quả, cá ... Tuyệt đối tránh các thực phẩm, đồ uống như các chất kích thích, rau muống, lòng trắng trứng,...nó sẽ khiến vết lương lâu lành lại.
3.5. Vận động nhẹ nhàng
Mẹ nên tích cực vận động, tập ngồi dậy. Bởi nhờ vận động thì cơ thể mới lưu thông máu huyết, hạn chế tụ máu, giúp cơ thể giảm đau và nhanh chóng hồi phục hơn. Sau 48 giờ mẹ cần cố gắng tập đi lại nhẹ nhàng quanh phòng có người dìu đỡ.
3.6. Vệ sinh vết mổ sạch sẽ
Bà mẹ cần chú ý vệ sinh vết mổ sạch sẽ hàng ngày theo hướng dẫn của y tá. Tránh tối đa để nước dính vào vết mổ
|
vinmec
| 1,112
|
Thuốc trị táo bón cho trẻ: cách sử dụng hiệu quả và an toàn
Táo bón là một vấn đề không hiếm trẻ nhỏ gặp phải và mức độ táo bón ở mỗi trẻ không giống nhau. Có những trường hợp táo bón khiến trẻ khó chịu, ăn kém, đau đớn,... nếu không có biện pháp khắc phục thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của trẻ. Thuốc trị táo bón cho trẻ nếu dùng đúng cách sẽ có thể giúp trẻ cải thiện táo bón một cách hiệu quả và an toàn.
1. Nguyên nhân gây
táo bón
ở trẻ và dấu hiệu nhận biết1.1. Nguyên nhân nào khiến trẻ bị táo bón?
Táo bón ở trẻ em có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:- Chế độ ăn uống thiếu chất xơ và nước: thiếu rau xanh, trái cây và nước có thể gây tạo bón. - Thay đổi chế độ ăn uống: chuyển từ sữa mẹ sang dùng sữa công thức hoặc ăn thực phẩm rắn, trẻ có thể bị táo bón. - Khả năng hấp thụ kém. - Tình trạng y tế khác: các vấn đề về sức khỏe như bệnh tiểu đường, bệnh tuyến giáp hoặc tình trạng táo bón kinh niên có thể ảnh hưởng và gây táo bón cho trẻ.1.2. Dấu hiệu trẻ bị táo bón
Trẻ bị táo bón thường có dấu hiệu:- Đi ngoài ít hơn bình thường: trẻ đi ngoài không đúng thời gian hoặc ít hơn bình thường. Trong nhiều ngày trẻ có thể gặp tình trạng không muốn đi ngoài. - Gặp khó khăn khi đi ngoài: trẻ thường phải gắng sức rặn để đẩy phân ra khỏi đường tiêu hóa, điều này có thể gây ra sự bất tiện cho trẻ và đôi khi sẽ khiến trẻ bị đau. - Phân có bản khô, cứng hoặc có lẫn máu: phân của trẻ bị táo bón thường cứng và khô nên khó khăn trong việc bài xuất ra khỏi đường tiêu hóa. Trường hợp táo bón nặng, phân có thể gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, khiến trẻ đi ngoài có lẫn máu trong phân. - Thay đổi về tâm lý, hành vi: trẻ có thể trở nên cáu, sợ đi ngoài vì phải trải qua cảm giác đau đớn kéo dài khi đại tiện. Nếu tình trạng táo bón kéo dài, trẻ có thể trở nên không thoải mái và không hứng thú với các hoạt động hàng ngày. - Cảm giác buồn và đau bụng: táo bón có thể gây ra cảm giác đầy bụng, buồn bụng và đau ở hậu môn.
Những dấu hiệu này có thể khác nhau ở từng trẻ tùy thuộc vào mức độ và thời gian kéo dài của táo bón.
2. Các loại thuốc trị táo bón cho trẻ và lưu ý sử dụng2.1. Các loại thuốc trị táo bón cho trẻ em
Thuốc trị táo bón cho trẻ có một số nhóm cơ bản sau, mỗi nhóm có cách hoạt động và cách sử dụng riêng:- Nhóm thuốc bổ sung chất xơ để tạo khối
Nhóm thuốc này chứa thành phần từ chất xơ tự nhiên có tác dụng hút nước từ ruột để tăng thể tích và độ mềm cho phân, kích thích nhu động ruột để bài xuất phân như bình thường. Một số thuốc tạo khối thường dùng là:+ Psyllium: là một loại sợi thực phẩm tự nhiên, khi dùng kèm với nước sẽ giúp làm mềm phân và thay đổi thể tích phân. + Methylcellulose: giúp cho phân dễ dàng đi qua đường tiêu hóa để ra ngoài. Hiệu quả của thuốc thường đạt được sau khi sử dụng 1 - 3 ngày. Thuốc hút khá nhiều nước nên cha mẹ cần chú ý cho con uống đủ lượng nước được nhà sản xuất khuyến cáo. - Nhóm thuốc làm mềm phân
Nhóm thuốc trị táo bón cho trẻ này giúp nước thấm vào phân để làm mềm khối phân, nhờ đó mà việc đi ngoài của trẻ trở nên thuận lợi hơn. Một số loại thuốc thuộc nhóm làm mềm phân thông dụng như: Docusate Sodium, Docusate, Parafin lỏng,... - Nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu
Tác dụng của nhóm thuốc trị táo bón cho trẻ này là giảm hấp thu nước ở thành ruột và tăng nước trong lòng ruột, nhờ đó mà phân trở nên mềm và dễ tống ra ngoài hơn. Các loại thuốc thông dụng thuộc nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu như: Lactulose, Sorbitol, Macrogol, Glycerin,... - Nhóm thuốc nhuận tràng kích thíchĐây là nhóm thuốc có thể kích thích co bóp cơ đại tràng, tăng nhu động ruột để phân được đẩy ra ngoài nhanh hơn. Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích thường chỉ được chỉ định khi đã sử dụng các nhóm trên nhưng không hiệu quả. Cần khoảng 8 - 12 giờ sau khi sử dụng thuốc mới phát huy tác dụng. Điển hình cho nhóm này có thể kể đến thuốc Bisacodyl.2.2. Lưu ý khi dùng thuốc trị táo bón cho trẻ
Nhiều bậc cha mẹ lo rằng trẻ sẽ quen với thuốc trị táo bón và không còn nhu cầu đi ngoài tự nhiên nữa hoặc lo sợ thuốc làm cho cơ thể của trẻ bị mất các chất dinh dưỡng cần thiết. Cha mẹ có thể yên tâm rằng, nếu sử dụng thuốc đúng cách, điều này sẽ không xảy ra. Khi sử dụng thuốc trị táo bón cho trẻ cha mẹ cần chú ý:- Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thuốc trị táo bón nào cho trẻ để nhận được lời khuyên về loại thuốc và liều dùng phù hợp. - Không tự ý điều chỉnh liều dùng hoặc loại thuốc để tránh ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ. - Tuân thủ lời khuyên về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc của bác sĩ. - Luôn đảm bảo cho trẻ uống đủ nước vì khi dùng thuốc trị táo bón cho trẻ thường gây mất nước từ ruột. Nếu không uống đủ nước thì hiệu quả của việc dùng thuốc sẽ khó đạt được như mong muốn. - Luôn theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ khi sử dụng thuốc trị táo bón. Nếu có bất kỳ dấu hiệu không bình thường nào, như dị ứng hoặc táo bón không cải thiện thì nên ngưng sử dụng thuốc để trao đổi với bác sĩ. - Ngưng sử dụng thuốc trị táo bón khi tình trạng táo bón ở trẻ đã được khắc phục. Sử dụng thuốc trị táo bón cho trẻ là một phần của quá trình điều trị táo bón đồng thời cần được kết hợp với các biện pháp hỗ trợ khác như thay đổi chế độ ăn uống cho trẻ. Mong rằng những chia sẻ ở trên có thể giúp cha mẹ hiểu hơn về công dụng và cách dùng thuốc trị táo bón cho trẻ và không quên tham vấn ý kiến bác sĩ Nhi khoa để việc dùng thuốc sớm đạt được mục đích cao nhất và an toàn cho sức khỏe của trẻ.
|
medlatec
| 1,198
|
Dấu hiệu áp xe amidan không thể bỏ qua, bạn nên biết
Áp xe amidan là biến chứng từ bệnh viêm amidan không điều trị triệt để. Thường xuất hiện ở trẻ em và thanh thiếu niên, vào thời điểm chuyển mùa và thời tiết thay đổi. Vậy dấu hiệu áp xe amidan gồm những gì, tìm hiểu ngay trong bài viết này để nắm rõ hơn và có phương pháp điều trị kịp thời nhé.
1. Nguyên nhân hình thành áp xe amidan
Áp xe amidan là hiện tượng nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm tấy và hóa mủ tổ chức liên kết lỏng lẻo nằm quanh amidan. Bệnh hình thành từ tình trạng viêm amidan cấp mủ không được điều trị dứt điểm. Ngoài ra, viêm amidan mạn và viêm amidan hốc mủ cũng có thể gây nên biến chứng áp xe amidan. Lúc này, vi khuẩn sinh sôi và phát triển liên tục tạo thành ổ nhiễm khuẩn và lan rộng ra các khu vực xung quanh amidan nên hình thành tình trạng áp xe tại đó.
Áp xe amidan là kết quả biến chứng của viêm amidan khi không được điều trị triệt để
Ngoài ra người bị viêm amidan có thêm các yếu tố như nhiễm trùng răng, nướu, bị bệnh bạch cầu đơn nhân,…thì cũng có nguy cơ bị áp xe amidan.
2. Áp xe amidan có những dấu hiệu cụ thể nào?
Dấu hiệu của tình trạng áp xe amidan được đánh giá có phần nặng hơn so với viêm amidan và viêm họng liên cầu khuẩn. Bệnh được chia thành hai dạng, dấu hiệu phổ biến và dấu hiệu hiếm gặp.
2.1. Dấu hiệu áp xe amidan phổ biến
Những người bị áp xe amidan sẽ thường gặp các triệu chứng phổ biến như:
– Sốt vừa hoặc cao
– Đau rát họng liên tục
– Tai và góc hàm bị ảnh hưởng, cảm giác đau nhức mỗi khi nuốt nước bọt hay ăn uống
– Chảy nước dãi thường xuyên do không nuốt được
– Khó khăn khi há miệng, hơi thở có mùi hôi
Đau rát họng và sốt cao, ớn lạnh là những biểu hiện dễ gặp khi bị áp xe amidan
– Môi khô, lưỡi bẩn
– Cơ thể mệt mỏi do sốt, mất điện giải và do độc tố của vi khuẩn
– Giọng nói thay đổi, khó nghe do eo họng bị thu hẹp
– Khu vực cổ, góc hàm có dấu hiệu bị sưng, đau khi chạm vào
2.2. Dấu hiệu áp xe amidan hiếm gặp
Tuy nhiên, trong một số trường hợp tình trạng áp xe amidan có thể xuất hiện các triệu chứng, biến chứng nghiêm trọng. Dễ dàng nhận ra đó là:
– Chỗ áp xe phồng nhất tự vỡ, các chất mủ gây nhiễm lan đến cổ họng, miệng và ngực
– Cảm giác khó thở do tắc nghẽn cổ họng
– Nhiễm trùng phổi: sốt cao lên tới 40 độ C, tức ngực, mệt mỏi, khò khè,….
– Phù nề thanh quản: khan tiếng, mất tiếng
– Viêm tắc xoang hang
– Nhiễm khuẩn huyết: sốt cao, ớn lạnh, đau nhức toàn cơ thể, hạ huyết áp, vùng da đổi màu,…
Trong một số trường hợp nghiêm trọng người bệnh còn cảm thấy khó thở
3. Cách điều trị và phòng ngừa áp xe amidan hiệu quả
Để chẩn đoán áp xe amidan, bác sĩ sẽ quan sát cổ họng và miệng. Từ đó, có thể có yêu cầu làm xét nghiệm máu hoặc lấy mẫu dịch trong họng để chắc chắn đưa ra kết luận chính xác. Thêm vào đó, các phương pháp chụp CT, chụp X-quang hay siêu âm cũng được chỉ định nếu cần. Và sinh thiết tế bào họng hoặc dịch trong ổ áp xe để xác định vi khuẩn.
3.1. Điều trị áp xe amidan
Cần lưu tâm ngay từ đầu các dấu hiệu áp xe amidan để có thể điều trị, can thiệp kịp thời tránh xảy ra tình trạng nhiễm trùng toàn thân. Có 3 cách điều trị áp xe amidan bao gồm:
– Sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị, áp dụng với trường hợp phát hiện sớm, có dấu hiệu nhẹ. Thuốc kháng sinh Penicillin được dùng phổ biến. Ngoài ra 2 loại kháng sinh là Clindamycin và Erythromycin cũng được sử dụng thay thế nếu người bệnh dị ứng với Penicillin.
– Chích rạch áp xe amidan, áp dụng trong trường hợp ổ áp xe có kích thước lớn. Bác sĩ sẽ gây tê cục bộ tại khoang miệng, sau đó đưa kim tiêm vào ổ áp xe và hút mủ ra bên ngoài.
Chích áp xe để hút mủ ra bên ngoài cũng là phương pháp điều trị hiệu quả
– Cắt amidan: với những người hay tái phát amidan thường xuyên thì bác sĩ sẽ chỉ định cắt amidan để ngăn ngừa hình thành khối áp xe và các biến chứng nặng hơn.
3.2. Phòng ngừa áp xe amidan
Một số cách giúp phòng ngừa áp xe amidan hiệu quả, người bệnh nên lưu ý và thực hiện:
– Hạn chế dần dần và bỏ thói quen hút thuốc lá.
– Thường xuyên vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng cách đánh răng sau ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Nên súc miệng bằng nước muối trước khi đánh răng.
– Đeo khẩu trang khi ra ngoài để ngăn chặn bụi bẩn từ môi trường xâm nhập vào bên trong khoang miệng, cổ họng.
– Thăm khám định kì 6 tháng/lần để đảm bảo phát hiện sớm và được chữa trị kịp thời, triệt để.
Cứ 6 tháng/lần thăm khám định kỳ để phát hiện sớm và kịp thời điều trị
|
thucuc
| 964
|
Cấp cứu thành công trường hợp ngừng hô hấp tuần hoàn do độc chất “phụ tử”
Ngộ độc do phụ tử
Đó là bệnh nhân là N. V. P. Bác sĩ đã tiến hành thăm khám và xác định bệnh nhân ở tình trạng ngưng hô hấp tuần hoàn.
Ngay khi có tín hiệu báo động cấp cứu, các y bác sĩ của bệnh viện đã tập trung cấp cứu cơ bản cho bệnh nhân gồm: ép tim ngoài lồng ngực, bóp bóng hỗ trợ hô hấp, đặt đường truyền tĩnh mạch để dùng thuốc cấp cứu, theo dõi các chức năng sống thông qua màn hình monitoring,...
Bác sĩ Bùi Văn Hải - Chuyên khoa Hồi sức cấp cứu, Phó Khoa Lâm sàng tham gia cấp cứu cho biết: “Áp dụng phương pháp cấp cứu cơ bản, nhưng bệnh nhân vẫn chưa hết ngưng hô hấp tuần hoàn, vì vậy, ê-kíp bác sĩ trực cấp cứu đã quyết định hồi sức tim phổi nâng cao như: sốc điện để khử rung tim, cân nhắc đặt ống nội khí quản và chuẩn bị máy thở để hỗ trợ hô hấp, tiêm và truyền các thuốc hồi sức khẩn cấp theo phác đồ của Bộ Y tế.
Với hướng xử trí khẩn trương, chính xác, chỉ sau gần 1 giờ cấp cứu, bệnh nhân đã tỉnh hoàn toàn trong niềm vui sướng vỡ òa của người thân và các y bác sĩ Bệnh viện”.
Khai thác tiền sử người nhà bệnh nhân N. V. P.
Được chẩn đoán là ngưng hô hấp tuần hoàn (rung thất) do ngộ độc thuốc đông y, nên sau khi được xử lý thành công, bệnh nhân được chuyển tiếp đến Trung tâm Chống độc của Bệnh viện Bạch Mai để tiếp tục theo dõi và xử trí. Bệnh nhân bình N. V. P. , hiện đã bình phục hoàn toàn và được xuất viện sau vài ngày.
Phụ tử - vị thuốc đông y tuyệt đối không được tự ý sử dụng
Phụ tử hay còn gọi là Ô đầu, củ gấu tầu.
Phụ tử (hay còn gọi là Ô đầu, củ gấu tầu) là một loại cây có tên khoa học là Radix Aconiti. Rễ của cây phụ tử là một vị thuốc đông y, thường được ngâm rượu làm thuốc xoa bóp trị đau nhức, đau khớp, bong gân,...
Thành phần hóa học của phụ tử có chứa các Alcaloid tim mạch, tác dụng gây độc chính là do Aconitin.
Cơ chế tác dụng lên tim mạch là do Aconitin gắn vào kênh Natri trên màng tế bào cơ tim gây mở kênh kéo dài làm ion Natri liên tục đi vào tế bào cơ tim khiến tim nằm trong tình trạng chậm tái cực, dễ xuất hiện các kích thích sớm gây ra loạn nhịp tim.
Các biểu hiện ngộ độc xuất hiện sau uống vài giờ như tê miệng, tăng tiết đờm, buồn nôn, nôn, khó thở, rối loạn tri giác, tê chân tay, co giật. Trên tim mạch gây ra các loạn nhịp nguy hiểm có thể dẫn đến ngừng tim. Người bị ngộ độc phụ tử không được cấp cứu kịp thời tại bệnh viện có thể tử vong thường sau 6 giờ.
Vì phụ tử rất độc nên người dân tuyệt đối không tự ý sử dụng và lưu ý:
-
Khi dùng các chế phẩm thuốc có thành phần là phụ tử phải hết sức thận trọng và theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc có kinh nghiệm.
-
Không tự chế biến cây, rễ, lá phụ tử làm thức ăn.
-
Các loại rượu ngâm phụ tử dùng để xoa bóp phải dán nhãn rõ ràng, cất giữ nơi an toàn, xa tầm tay trẻ em và để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.
-
Khi có biểu hiện ngộ độc cần nhanh chóng xử trí cấp cứu ban đầu, sau đó đưa bệnh nhân tới bệnh viện hoặc trung tâm chống độc để được xử trí kịp thời.
|
medlatec
| 651
|
Các loại mụn mọc ở vùng kín
Có nhiều loại mụn mọc ở vùng kín của nam giới và nữ giới. Những mụn này không chỉ gây cảm giác đau đớn, khó chịu mà đây còn là biểu hiện của nhiều căn bệnh nguy hiểm. Cùng tìm hiểu các loại mụn mọc ở vùng trong bài viết dưới đây. Các loại mụn mọc ở vùng kín
Các loại mụn mọc ở vùng kín
Mụn thịt
Nếu vùng kín xuất hiện các mụn thịt nhỏ,đỏ, có gai nhú và không gây đau đớn, khó chịu, mụn mọc riêng lẻ tại phần mu, bên trong môi lớn, môi nhỏ… ở nữ giới và trên dương vật, bao quy đầu, bìu… ở nam giới thì rất có thể là biểu hiện của bệnh sùi mào gà giai đoạn đầu. Các mụn này sẽ dần lớn hơn và tạo thành các nốt sùi lớn. Đây là căn bệnh nguy hiểm không thể chủ quan.
Ngoài ra, tình trạng mọc mụn thịt ở vùng kín còn là biểu hiện của một số trường hợp bị dị ứng hoặc viêm nhiễm khác.
Bị mọc mụn thịt ở vùng kín có thể là biểu hiện của bệnh sùi mào gà
Mụn nước
Mụn nước là một trong các loại mụn mọc ở vùng kín không nên chủ quan. Loại mụn này có đặc điểm là thường căng bóng, bên trong có nhiều nước và thường gây cảm giác đau rát, khó chịu.
Mọc mụn nước ở vùng kín thành từng chùm, sau một thời gian sẽ bị vỡ loét tạo thành các các mảng viêm loét và lành lại. Hiện tượng này tái đi tái lại nhiều lần thì rất có thể bệnh nhân đã mắc phải mụn rộp sinh dục. Một căn bệnh do vi rút gây ra và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản.
Bên cạnh đó, vùng kín mọc mụn nước cũng có thể do dị ứng, mặc đồ lót chật, vùng kín ẩm ướt…
Mụn bọc
Bị mọc mụn bọc ở vùng kín có thể do viêm nang lông
Mụn bọc gần giống như mụn nước nhưng nó thường xuất hiện riêng lẻ, bề mặt căng bóng, có thể có mủ và thường xuất hiện từ một lỗ chân lông. Mụn bọc mọc ở vùng kín, chủ yếu ở vùng mu, bẹn, bìu… thì khả năng lớn là do viêm nang lông. Căn bệnh này tuy không quá nguy hiểm nhưng cũng cần điều trị sớm và dứt điểm để không làm ảnh hưởng đến tâm, sinh lý.
Mụn viêm đỏ, nhỏ
Các mụn viêm đỏ, nhỏ, có cảm giác ngứa và khó chịu có thể là do dị ứng các loại hóa mỹ phẩm từ bột giặt, sữa tắm,… và các loại thức ăn. Tình trạng này không mấy nguy hiểm và có thể tự khỏi. Tuy nhiên đây cũng có thể là giai đoạn đầu của nhiều căn bệnh khác nhau.
Các loại mụn đỏ nhỏ ở vùng kín do nhiều nguyên nhân
Xem thêm
>> 4 hiện tượng bình thường ở “vùng kín” của bé gái mẹ dễ lo lắng
> Khí hư có mùi tanh, màu xanh là bệnh gì?
|
thucuc
| 531
|
Quan hệ không xuất tinh có gây nguy hiểm cho nam giới không?
Quan hệ không xuất tinh đem lại cảm giác bồn chồn, bất an cho các đấng mày râu.
1. Tổng quát về vấn đề quan hệ không xuất tinh ở nam giới
Xuất tinh là khi nam giới đạt đến độ “cực khoái” trong “cuộc yêu” giữa hai người nam và nữ. Quá trình xuất tinh sẽ phóng ra chất tinh dịch từ bộ phận sinh dục ra bên ngoài. Cơ chế của việc xuất tinh diễn ra với hai giai đoạn chính đó là giải phóng tinh dịch và xuất tinh dịch ra ngoài lỗ sáo.
Quan hệ không xuất tinh nghĩa là nam giới không xuất tinh được mặc dù “cậu nhỏ” vẫn cương cứng bình thường.
2. Nguyên nhân xuất hiện tình trạng quan hệ không xuất tinh
Không xuất tinh trong quan hệ tình dục khiến nam giới cảm thấy mệt mỏi, đời sống về tình cảm gặp khó khăn. Một số nguyên nhân được cho là dẫn đến trạng thái quan hệ không xuất tinh ở phái mạnh như là:
2.1. Rối loạn cương dương
Tình trạng rối loạn cương dương là nguyên nhân hàng đầu khiến cho nam giới khi quan hệ không xuất tinh được. Khi bạn mắc phải tình trạng này, phái mạnh vẫn có thể cương cứng “cậu nhỏ”. Tuy nhiên lại rất nhanh chóng bị xìu xuống mà không cương cứng trở lại được, dẫn đến việc xuất tinh bị ảnh hưởng hoặc không xuất tinh được.
2.2. Quá trình xuất tinh ngược
Xuất tinh ngược là thay vì việc xuất tinh ra bên ngoài qua lỗ sáo thì tinh dịch lại di chuyển vào bên trong bàng quang và đi ra bên ngoài theo đường nước tiểu dẫn đến quan hệ không xuất tinh ở nam giới.
Thông thường, xuất tinh sẽ khiến cửa niệu đạo mở ra để giúp việc phóng tinh dịch ra bên ngoài dễ dàng. Nhưng nếu cơ ở cổ bàng quang không co thắt được đồng nghĩa với việc cửa niệu đạo sẽ đóng lại. Khi đó, tinh dịch không thể phóng trực tiếp ra bên ngoài và sẽ đi ngược trở lại vào bàng quang.
2.3. Nam giới tắc ống dẫn tinh
Ống dẫn tinh có nhiễm vụ vận chuyển tinh trùng. Tắc ống dẫn tinh vì thế cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn tới quan hệ không xuất tinh. Nếu có xuất tinh được sẽ khiến cho dương vật bị căng tức, đau và có thể xuất hiện máu trong tinh dịch.
2.4. Thoái hóa thần kinh hoặc tủy sống
Cánh mày râu vẫn có nhu cầu về tình dục nhưng việc xuất tinh diễn ra chậm mặc dù “cậu nhỏ” vẫn cương cứng bình thường. Bởi vì sự dẫn truyền từ dây thần kinh bị yếu đi hoặc nam giới bị tê liệt các đốt sống, chức năng thần kinh vận động khiến cho quan hệ không xuất tinh.
2.5. Ảnh hưởng từ tác dụng phụ của thuốc
Việc nam giới đang sử dụng một số loại thuốc như thuốc dạ dày, thuốc trầm cảm, thuốc an thần, thuốc chẹn alpha,... cũng có thể dẫn tới tình trạng quan hệ không xuất tinh. Bởi vì trong các loại thuốc này có chứa thành phần gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Từ đó ảnh hưởng lớn đến hormone testosterone giảm khả năng hưng phấn khiến cho phái mạnh không xuất tinh được bình thường.
2.6. Một số nguyên nhân khác
Có những nguyên nhân khác cũng tác động không nhỏ đến việc không xuất tinh ở cánh mày râu có thể kể đến như là uống rượu bia quá nhiều lần, thủ dâm với tần suất dày đặc, nhịn xuất tinh khi quan hệ, ảnh hưởng tâm lý cũng sẽ khiến cho việc quan hệ không xuất tinh trở nên nghiêm trọng đối với nam giới.
3. Tác hại từ việc không xuất tinh được ở cánh mày râu
Việc không xuất tinh được khi quan hệ tình dục có thể khiến cho phái mạnh phải đối mặt với những hậu quả có thể kể đến như là:
3.1. Bệnh vô sinh
Khi gặp phải hiện tượng quan hệ không xuất tinh cũng tức là tinh trùng không gặp trứng để bắt đầu quá trình thụ thai. Nguy cơ về khả năng hiếm muộn, vô sinh là điều khó tránh khỏi nếu bạn không có biện pháp xử lý, điều trị chuyên khoa kịp thời.
3.2. Bệnh nam khoa
Nam giới gặp phải tình trạng không xuất tinh khi quan hệ trong thời gian dài sẽ khiến tinh dịch cũng như tinh trùng không thể giải phóng được ra bên ngoài. Từ đó dễ mắc phải vấn đề về xung huyết giữa các mao mạch tại tuyến tiền liệt và tinh hoàn. Hậu quả để lại đó là khi mạch máu đã đạt đến giới hạn nhất định sẽ bị vỡ ra dẫn đến nam giới bị mắc các bệnh về viêm tuyến tiền liệt hoặc viêm tinh hoàn.
3.3. Ảnh hưởng đến tâm trạng
Quan hệ không xuất tinh khiến phái mạnh không giải tỏa được nhu cầu tình dục ảnh hưởng đến tâm trạng. Tinh thần của họ dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, bực bội. Nếu kéo dài, không được điều trị đúng lúc sẽ làm cho đời sống quan hệ vợ chồng không hạnh phúc, không đạt được sự “khoái cảm” trong quan hệ tình dục.
4. Giải pháp điều trị tình trạng quan hệ không xuất tinh
Trong đó có thể ví dụ một số loại thuốc như là thuốc giúp hỗ trợ dương vật cương cứng, thuốc kéo dài thời gian quan hệ tình dục, tăng khả năng xuất tinh,... Đã có trường hợp không những không cải thiện việc xuất tinh hiệu quả mà để lại nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe.
|
medlatec
| 970
|
Viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì để bệnh nhanh khỏi?
Viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì là câu hỏi của không ít người. Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng khá nhiều tới bệnh dạ dày. Vậy chúng ta nên ăn uống như thế nào để đảm bảo dinh dưỡng và không ảnh hưởng tới dạ dày? Hãy cùng tìm hiểu.
1. Bệnh viêm loét dạ dày là gì?
Trước khi tìm hiểu về viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì chúng ta cần hiểu rõ hơn về bệnh lý này. Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh về đường tiêu hóa phổ biến nhất ở Việt Nam. Bệnh viêm loét dạ dày gây ra những thương tổn ở dạ dày. Những tổn thương này gây ra các vết loét, chảy máu ở dạ dày.
Bệnh viêm loét dạ dày có thể gặp ở mọi lứa tuổi và do nhiều nguyên nhân gây ra. Một trong số đó có nguyên nhân từ chế độ ăn uống không hợp lý. Bệnh viêm loét dạ dày nếu được phát hiện và chưa trị kịp thời thì hoàn toàn có thể được chữa khỏi.
Viêm loét dạ dày là bệnh lý tiêu hóa thường gặp
2. Quy tắc ăn uống dành cho người bị viêm loét dạ dày
Chế độ ăn uống một cách khoa học là yếu tố rất quan trọng trong việc phòng, cũng như điều trị bệnh viêm loét dạ dày.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ chuyên khoa, chế độ ăn uống cần được thực hiện như sau:
– Thức ăn nên được thái nhỏ và nấu chín kỹ. Thức ăn chín mềm sẽ giúp dạ dày dễ tiêu hóa và dễ hấp thụ
– Cần thực hiện nguyên tắc “Ăn chậm và nhai kỹ”. Khi ăn chúng ta nên ăn thật chậm và nhai kỹ thức ăn. Khi ăn không được vừa ăn vừa đọc báo, xem phim. Khi ăn xong không được nằm hay vận động mạnh.
– Đối với người bị bệnh viêm loét dạ dày, cần chia nhỏ các bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Điều này giúp giảm gánh nặng cho dạ dày.
– Thức ăn đã nguội cần được hâm nóng trước khi ăn
– Chúng ta nên uống nước ấm thường xuyên để cơ thể được cung cấp đủ nước
– Không hút thuốc lá hay sử dụng các chất kích thích và các đồ uống có cồn
Người bị bệnh nên chia nhỏ bữa ăn để dễ tiêu hóa
3. Khi bị viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì để nhanh khỏi bệnh?
Khi dạ dày gặp vấn đề chắc rằng nhiều người sẽ băn khoăn viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì? Dưới đây là các gợi ý cụ thể
3.1 Viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì? Các thực phẩm nên ăn
Một số thực phẩm phổ biến sau đây thường xuyên được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên sử dụng khi bị bệnh viêm loét dạ dày
Nghệ không chỉ là một gia vị trong bữa cơm hàng ngày. Trong đông y, nghệ còn là một vị thuốc rất tốt trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày. Thành phần hóa học chính quan trọng nhất của nghệ chính là curcuminoid. Hợp chất Curcuminoid là hợp chất mang lại nhiều công dụng nhất trong ngành y học thế giới.
Chế biến: Chúng ta có thể sử dụng nghệ làm gia vị trong các món ăn hàng ngày hoặc sử dụng tinh bột nghệ pha với mật ong để uống hàng ngày.
Trong hoa quả còn chứa rất nhiều vitamin, kali và enzyme có lợi cho cơ thể. Ăn hoa quả mỗi ngày sẽ giúp cơ thể chuyển hóa thức ăn được nhanh hơn, hệ tiêu hóa được tốt hơn, từ đó mà giảm tải áp lực lên dạ dày.
Hoa quả nên gọt quả khi ăn hoặc có thể ép hoa quả làm sinh tố hoặc nước ép hoa quả. Một số loại hoa quả thường được sử dụng như: Bơ, táo, thanh long, ổi…
Trong bữa ăn hàng ngày nên kết hợp đầy đủ giữa rau xanh với các thực phẩm khác. Trong rau xanh chứa rất nhiều viatamin, chất xơ… có tác dụng tốt trong việc làm giảm acid trong dạ dày và tốt cho hệ tiêu hóa của cơ thể. Rau xanh còn chứa các chất chống oxy hóa, tốt cho cơ thể.Các loại rau thường được sử dụng như: Súp lơ, rau cải…
Các thực phẩm được chế biến từ tinh bột: Bánh mì, cơm,… cung cấp năng lượng hàng ngày cho cơ thể. Tinh bột còn giúp làm giảm acid trong dạ dày.
Sữa chứa rất nhiều vitamin, protein và khoáng chất. Sữa có tác dụng tốt giúp ăn ngon miệng, tăng cường sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch chơ cơ thể.
Sữa còn chứa axit lactic, giúp kích thích hoạt động của tiêu hóa và ức chế sự phát triển của vi khuẩn HP trong dạ dày.
Protein và calo trong sữa có thể thúc đẩy quá trình chữa lành những vết loét dạ dày trong dạ dày.
Các sản phẩm làm từ sữa phổ biến như: phô mai, sữa chua… Chúng ta nên sử dụng các sản phẩm từ sữa nhưng ít đường để cơ thể được khỏe mạnh.
Cá có chứa nhiều Omega-3 giúp tăng khả năng kháng viêm, làm lành vết thương và hỗ trợ tiêu hóa. Rất tốt đối với nhưng người bị viêm loét dạ dày. Các loại cá thường được sử dụng như: Cá hồi, cá chim,…
Các loại củ như: Khoai tây, củ cải,… giúp trung hòa acid trong dạ dày. Ngoài ra, khoai tây cũng có khả năng ngăn táo bón, tiêu chảy, hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa. Khi chế biến khoai tây nên tránh chiên, rán, nhất là đối với người bị viêm loét dạ dày.
Các loại ngũ cốc như: đậu, lúa mì, yến mạch… có chứa rất nhiều chất xơ. Từ đó giúp hỗ trợ tốt hệ tiêu hóa, đồng thời cân bằng acid dư thừa trong dạ dày.
Viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì? Nên bổ sung nhiều rau quả
3.2 Viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì? Thực phẩm nên tránh
Ở trên chúng ta đã tìm hiểu các thực phẩm tốt cho người bị viêm loét dạ dày. Vậy những thực phẩm nào nên hạn chế ăn?
Các thực phẩm này sẽ làm tăng lượng acid trong dạ dày. Khi sử dụng chúng nhiều sẽ làm dạ dày tổn thương thêm.
Sử dụng nhiều các đồ uống có cồn không có lợi cho sức khỏe, đặc biệt đối với dạ dày. Sử dụng nhiều đồ uống có cồn sẽ khiến tình trạng viêm loét dạ dày trở nên tồi tệ hơn.
Các thực phẩm lên men như: Dưa muối, kim chi… Các loại thực phẩm này không tốt và không nên sử dụng khi mắc bệnh viêm loét dạ dày.
Trái cây rất tốt cho cơ thể, tuy nhiên trái cây có vị chua sẽ không tốt cho nhưng người bị viêm loét dạ dày. Những loại trái cây có vị chua: Cam, xoài… có thể gây kích ứng bao tử. Do đó người bị viêm loét dạ dày không nên ăn trái cây này.
Các loại thực phẩm thừa để lâu nếu không được bảo quản đúng cách sẽ dễ bị vi khuẩn xâm nhập, gây ra các chất độc hại cho cơ thể. Vì vậy không nên sử dụng các thực phẩm thừa để quá 24h, nhất là đối với người bị viêm loét dạy dày.
Các loại đồ ăn nhanh rất nhiều chất béo và dầu mỡ: Khoai tây chiên, gà rán…Các loại thực phẩm này người bị bệnh viêm loét dạ dày không nên sử dụng. Đối với người khỏe mạnh cũng không nên sử dụng nhiều các loại thực phẩm này.
Trong thịt đỏ có chứa nhiều các protein có hàm lượng acid cao. Vì vậy, khi tiêu hóa các loại thịt đỏ này, cơ thể chúng ta sẽ phải tăng sản xuất các loại acid trong dạ dày. Từ đó làm tăng acid trong dạ dày, gây tổn thương dạ dày.
Rau có vị đắng như: Khổ qua…tuy tốt cho sức khỏe nhưng có tính lạnh, có thể làm tổn thương dạ dày. Các loại củ quá nhiều xơ như: Su hào… nếu sử dụng nhiều sẽ gây khó tiêu.
Người bệnh nên hạn chế sử dụng đồ uống có cồn
Bài viết đã cung cấp chi tiết về bệnh viêm loét dạ dày nên ăn gì và kiêng gì. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích được cho mọi người trong quá trình điều trị bệnh viêm loét dạ dày.
|
thucuc
| 1,499
|
Chụp X quang phổi bao nhiêu tiền? Cần lưu ý những gì?
Chụp X quang phổi là một chẩn đoán hình ảnh quan trọng để chẩn đoán các bệnh lý về phổi. Vậy chụp X quang cùng phổi bao nhiêu tiền và cần lưu ý những gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể.
1. Vai trò chụp X quang trong chẩn đoán bệnh phổi
Trước khi tìm hiểu về chi phí chụp Xquang phổi, bạn cần hiểu chụp Xquang phổi là gì.
Chụp Xquang phổi là kỹ thuật sử dụng tia X quét qua cơ thể. Qua đó ghi lại những hình ảnh ở phổi, tim, mạch máu và các cấu trúc của thành ngực…
Chụp Xquang phần phổi có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh lý và chấn thương ở phổi:
– Xác định sự tồn tại của các loại dịch trong khoang màng phổi hoặc quanh phổi;
– Chẩn đoán các bệnh lý về tim và phổi như: Viêm phổi, xẹp phổi, lao phổi, ung thư,…
– Xác định tình trạng xương sườn bị gãy hoặc bị tổn thương.
Chụp Xquang phổi là phương pháp để xác định nhiều bệnh lý ở phổi
2. Chi phí chụp X quang phổi là bao nhiêu?
Đây là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân, đặc biệt là các bệnh nhân mắc các bệnh lý về phổi.
Đặc biệt với các bệnh nhân trên 50 tuổi, đã hút thuốc lá nhiều năm, các bác sĩ thường khuyên nên chụp cắt lớp vi tính phổi (CT). Phương pháp này giúp quan sát phổi chi tiết hơn. Nhờ đó, thiết bị có khả năng phát hiện khối u rất nhỏ mà X quang không thấy. Trong trường hợp của nghi ngờ ung thư, chụp CT cũng có thể cho thấy kích thước, hình dạng, vị trí của khối u, hoặc các hạch to.
3. Cần lưu ý gì khi thực hiện chụp X quang phổi?
– Không chụp X-quang với phụ nữ có thai;
– Cần tháo bỏ những vật bằng kim loại trên người như dây chuyền, kính mắt,…;
– Thông báo với bác sỹ tiền sử mổ như thay van tim hoặc máy tạo nhịp,…;
– Trước khi chụp, bệnh nhân phải cởi toàn bộ áo trong áo ngoài và mặc áo của bệnh viện.
4. Chụp X-quang phần phổi được thực hiện như thế nào?
– Chụp X-quang được thực hiện trong 1 phòng đặc biệt với bóng di chuyển được gắn vào cần kim lại lớn.
– Người bệnh đứng cạnh 1 tấm chứa phim X-quang bên trong hoặc 1 đầu thu đặc biệt có thể ghi lại hình ảnh vào máy tính.
– Kỹ thuật viên X-quang sẽ hướng dẫn cho người bệnh cách đứng để chụp.
– Cần nín thở khi chụp để tăng độ nét của hình ảnh X-quang.
|
thucuc
| 479
|
Nước ép lựu có tác dụng gì? Nên uống như thế nào?
Nếu bạn đang muốn tìm kiếm một loại nước uống vừa có hương vị thơm ngon lại vừa bổ dưỡng thì đừng quên lựa chọn nước ép lựu. Tuy nhiên, nếu lạm dụng loại nước ép này, bạn có thể gặp phải một số vấn đề về sức khỏe. Vậy nước ép lựu có tác dụng gì và nên uống như thế nào?
1. Nước ép lựu có tác dụng gì?
Nhiều người yêu thích nước ép lựu nhưng không phải ai cũng biết nước ép lựu có tác dụng gì. Dưới đây là những giải thích chi tiết của chuyên gia dinh dưỡng về công dụng của nước ép lựu đối với sức khỏe:
- Lựu có màu đỏ là do có chứa polyphenols – một chất chống oxy hóa rất mạnh mẽ, giúp giảm viêm, loại bỏ gốc tự do. So với những loại trái cây khác, hàm lượng chất chống oxy hoa trong lựu cao hơn rất nhiều. - Chứa nhiều vitamin như vitamin C, vitamin E, vitamin K, folate, kali,… Đặc biệt, khi uống nước ép lựu, nghĩa là bạn đã bổ sung khoảng 40% lượng vitamin C cần thiết trong một ngày. Nên sử dụng lựu tươi để đảm bảo nhận được những giá trị dinh dưỡng tốt nhất.
- Phòng tránh ung thư: Có một số nghiên cứu đã chỉ ra những tác dụng của nước ép lựu trong việc phòng tránh ung thư tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, đây mới chỉ là những kết quả sơ bộ và để đưa ra kết luận chính xác hơn, các nhà nghiên cứu vẫn sẽ cần thêm thời gian và những bằng chứng cụ thể hơn. - Tốt cho hệ tiêu hóa: Một số hợp chất trong nước lựu có thể giảm tình trạng viêm ruột và giúp người bệnh cải thiện những vấn đề về đường tiêu hóa chẳng hạn như tình trạng viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, viêm ruột,…Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng nước ép lựu có thể khiến cho tình trạng tiêu chảy trở nên nghiêm trọng hơn. Vấn đề này vẫn đang gây ra nhiều tranh cãi, lời khuyên cho bạn: Nên chỉ nên uống nước ép lựu khi triệu chứng đã giảm đáng kể.
- Chống viêm hiệu quả: Lựu có chứa nhiều chất chống oxy hóa nên có thể chống viêm rất tốt.
- Tốt cho tim: Bổ sung nước ép lựu trong chế độ ăn cũng có thể góp phần giúp cho trái tim của bạn thêm khỏe mạnh. Theo kết quả của một số nghiên cứu, nước ép lựu có thể giúp cải thiện lưu lượng máu, hạn chế tình trạng mảng bám và sự tích tụ cholesterol trong động mạch. Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng thuốc hạ huyết áp thì không nên uống nước ép lựu vì những hợp chất trong loại quả này có thể phản ứng phụ với các thành phần trong thuốc.
- Tăng cường sức khỏe xương khớp: Nước ép lựu có chứa chất flavonoid có tác dụng giảm viêm hiệu quả, giúp cải thiện tình trạng viêm xương khớp, tổn thương sụn,…
- Giúp giảm huyết áp tâm thu: Tuy nhiên, để biết chính xác loại nước này có tác dụng giảm huyết áp dài hạn hay không, các nhà khoa học vẫn cần tìm hiểu và nghiên cứu thêm.
- Kháng virus: Nước ép lựu cung cấp nhiều loại vitamin, đặc biệt là vitamin C và E. Do đó, có tác dụng nâng cao hệ miễn dịch, phòng tránh bệnh tật và chống nhiễm trùng rất hiệu quả. - Cải thiện khả năng ghi nhớ nếu sử dụng đúng cách.
- Tốt cho tình dục và khả năng sinh sản: Các gốc tự và oxy hoá chính là một trong những “thủ phạm” dẫn đến giảm nồng độ testosterone, giảm chất lượng tinh trùng và trứng, do đó có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục của cả nam giới và nữ giới.
Trong khi đó, vitamin C và E lại chính là những dưỡng chất rất quan trọng để phòng tránh gốc tự do, cải thiện chất lượng trứng và tinh trùng, từ đó giúp đời sống chăn gối thêm mặn nồng.
- Tăng cường sức bền, tăng khả năng thi đấu, góp phần giảm đau, phục hồi sức mạnh nhanh hơn. Do đó, đây cũng chính loại nước ép yêu thích của nhiều vận động viên.
- Góp phần hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường: Ở Ấn Độ và một số quốc gia khác, nước ép lựu được sử dụng như một phương thuốc điều trị bệnh tiểu đường vì chúng có thể làm giảm sự đề kháng insulin và hạ đường huyết. - Giúp làm đẹp da: Lựu có chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp làm đẹp da từ sâu bên trong, giúp bạn có một làn sạch mụn, mềm mại và trắng sáng.
- Tốt cho người thiếu máu: Hàm lượng sắt trong quả lựu tương đối cao, do đó có thể giúp người bệnh cải thiện được tình trạng thiếu máu do thiếu sắt.
2. Nên uống nước ép lựu như thế nào? Các vấn đề sức khỏe khi uống quá nhiều
Có thể nói rằng, nước ép lựu rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, để đạt được những lợi ích sức khỏe tốt nhất từ loại quả này, bạn chỉ nên uống nước ép lựu khoảng 3 đến 4 lần/mỗi tuần. Nếu uống quá nhiều, bạn có thể gặp phải một số vấn đề sau:
- Huyết áp thấp: Uống quá nhiều nước ép lựu có thể khiến bạn bị tụt huyết áp. Thậm chí, nếu bạn kết hợp uống nước lựu với các loại thảo dược hay các loại thuốc làm giảm huyết áp thì huyết áp của bạn có thể hạ quá thấp và dẫn đến những nguy cơ rủi ro sức khỏe vô cùng nghiêm trọng.
- Vấn đề về chuyển hóa: Nếu đang sử dụng thuốc điều trị, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nước ép lựu. Nguyên nhân là bởi một số hợp chất trong nước ép lựu có thể tác động tới một loại enzyme quan trọng trong quá trình chuyển hóa và dẫn đến những vấn đề về chuyển hóa.
- Gây dị ứng: Một số người có thể bị dị ứng với quả lựu. Một số triệu chứng dị ứng do lựu có thể kể đến như buồn nôn, ngứa, đỏ mắt, phát ban, khó thở,. . - Quá nhiều đường: Tuy rằng mang lại những lợi ích đối với bệnh tiểu đường nhưng lựu lại có hàm lượng đường cao. Do đó, trước khi bổ sung loại thực phẩm này, bệnh nhân tiểu đường nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Đặc biệt, không nên uống quá nhiều nước ép lựu.
Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn có được câu trả lời chi tiết cho thắc mắc “nước ép lựu có tác dụng gì” và một số lưu ý khi uống loại nước ép này. Tốt nhất, bạn không nên uống quá nhiều để phòng tránh những tác dụng không mong muốn.
|
medlatec
| 1,194
|
Bị ù tai uống thuốc gì nhanh khỏi, an toàn?
Ù tai là tình trạng có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên tai trên mọi lứa tuổi. Trong một số trường hợp, ù tai có thể tự biến mất nhưng cũng có thể kéo dài dai dẳng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu ù tai do bệnh lý, bạn cần phát hiện và điều trị sớm bằng việc sử dụng thuốc để tránh biến chứng nguy hiểm. Ù tai do đâu?
Ù tai xảy ra xuất phát từ nhiều nguyên nhân, do môi trường sống, thói quen sinh hoạt hoặc do một bệnh lý nào đó gây ra. Cụ thể về các nguyên nhân dẫn đến ù tai như sau:
Thính lực bị suy giảm hoặc mất thính lực
Tình trạng này xảy ra chủ yếu do yếu tố tuổi tác. Khi các tế bào lông mao nằm trong ốc tai dần biến mất, và cơ thể bị lão hóa, thì khả năng phục hồi cũng dần biến mất. Từ đó, tai sẽ bị ù thường xuyên hơn.
Môi trườngÙ tai có thể xảy ra khi tai bạn chịu tiếng ồn mạnh từ môi trường trong nhiều ngày. Điều này cực kỳ nguy hiểm đối với tai, bởi tiếng ồn lớn sẽ tác động mạnh đến màng nhĩ, nặng có thể gây điếc tai.
Bệnh về tai
Các bệnh về tai như: viêm tai giữa, nhiễm trùng, bệnh meniere,... cùng một số bệnh lý khác có thể dễ đến ù tai. Nếu những tình trạng này không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra những hậu quả khó lường.
Rối loạn tuần hoàn máu
Tuần hoàn máu chính là yếu tố quan trọng cung cấp dưỡng chất cho thần kinh thính giác, giúp tai hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Một khi tuần hoàn bị rối loạn sẽ làm suy giảm chức năng tai, dẫn đến ù tai.
Do trầm cảm, lo âuÙ tai có thể xảy ra do tâm lý của bạn. Nếu bạn căng thẳng, lo âu kéo dài sẽ có những tác động xấu đến các dây thần kinh, trong đó có dây thần kinh thính giác dẫn đến ù tai.
2. Một số loại thuốc uống chữa ù tai hiệu quả
Tình trạng ù tai thường được điều trị bằng thuốc. Vậy bị ù tai uống thuốc gì? Dưới đây là một số loại thuốc đặc trị ù tai hiệu quả:
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn là những loại thuốc cần phải có sự kê đơn cụ thể của bác sĩ trước khi sử dụng. Đặc biệt, bạn cần tuân thủ đúng theo lịch trình này để đảm bảo an toàn cho sức khỏe đôi tai nói riêng và cơ thể nói chung. Cụ thể:
BetasercĐây là một loại thuốc đặc hiệu, có tác dụng mạnh trong việc thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu tác động đến ốc tai và não bộ con người. Thuốc với thành phần chính là Betahistine Dihydrochloride không chỉ giúp quá trình lưu thông máu diễn ra thuận tiện mà tuần hoàn máu cũng sẽ ổn định hơn, cải thiện được tình trạng ù tai và chóng mặt.
Piracetam
Piracetam là loại thuốc đặc biệt giúp điều hướng tâm thần, kích thích và làm ổn định khả năng tiêu hao glucose của não bộ, phóng thích dopamine. Ngoài ra, loại thuốc này cũng giúp giữ cân bằng tuần hoàn máu, cải thiện hiệu quả tình trạng ù tai và chóng mặt ở người bệnh.
Stugeron
Với thành phần chính là Cinarizin, giúp tiền đình ổn định bằng cách ngăn chặn các thụ thể nằm ở vị trí sâu trong cùng. Thuốc Stugeron còn giúp các cơ trơn của mạch máu co bóp nhẹ nhàng hơn đồng thời giảm thiểu sự tồn tại của ion calci. Chính vì thế mà tình trạng ù tai, chóng mặt, hoa mắt, mất trí nhớ,... cũng được cải thiện rõ rệt sau một thời gian sử dụng thuốc theo đúng lộ trình.
Thuốc trị ù tai do trầm cảm, lo âu
Nếu ù tai xuất phát do trầm cảm lo âu, bác sĩ sẽ kê cho bạn những loại thuốc đặc trị phù hợp. Điển hình như:
Clomipramine; Imipramine; Desipramine; Nortriptyline; Protriptylin; Alprazolam; Diazepam; Clonazepam. Sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm lo âu cũng cải thiện được tình trạng ù tai hiệu quả, giúp giảm bớt các gánh nặng về tâm lý, hỗ trợ sự hoạt động của các dây thần kinh trong đó có dây thần kinh thính giác. Từ đó, tình trạng ù tai sẽ được giảm thiểu đáng kể.
Chữa ù tai theo bài thuốc Đông y
Ngoài việc chữa ù tai bằng cách phương thuốc Tây y, bạn có thể sử dụng một số bài thuốc Đông y để cải thiện tình trạng này. Phương pháp này hầu hết sử dụng các loại thảo dược tự nhiên để sắc nước uống. Dưới đây là một số bài thuốc tham khảo được chia sẻ rộng rãi: Sắc nước uống bao gồm các loại thảo dược với liều lượng: 12g liên kiều và tam điệp; 8g chi tử, cúc hoa, xuyên tiêu, mẫu đơn bì; 10g lâu bì.
Sắc nước với: mộc hương, xuyên khung, tô diệp, sài hồ mỗi thứ 12g; ô dược, đại phúc bì, thanh bì; 8g xương bồ mỗi thứ 10g.
Tán bột các loại thảo dược: 16g đỗ trọng; ba kích, đương quy, độc hoạt, bạch thược mỗi thứ 12g; 10g mẫu lệ; 8g các loại: nhục thung dung, ngũ vĩ, nhục quế; còn lại là 6g lộc nhung và từ thạch.
Ngoài ra còn một số loại thảo dược giúp khắc phục tình trạng ù tai hiệu quả như: cẩu tích, câu kỷ tử, cốt toái bổ,... Tương tự như các thuốc uống Tây y, việc kết hợp các loại thảo dược và sử dụng chúng cũng nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc Đông y để nắm được liều lượng cụ thể.
3. Lưu ý khi sử dụng thuốc uống ù tai
Tùy vào cơ địa mỗi người mà khi sử dụng thuốc ù tai sẽ có những tác dụng phụ nhất định như: mệt mỏi, khô miệng,... Đặc biệt, trong quá trình sử dụng thuốc bạn cần tuân thủ những điều sau:
Uống đúng liều lượng thuốc theo sự kê đơn của bác sĩ.
Nâng cao sức đề kháng bằng việc ăn uống ngủ nghỉ điều độ. Tránh cảm giác stress, lo âu kéo dài. Hãy thư giãn và thả lỏng bản thân để hệ thần kinh hoạt động tốt hơn.
Tránh để tai tiếp xúc với những tiếng ồn lớn.
|
medlatec
| 1,088
|
Công dụng thuốc Piperazin
Piperazin là thuốc đặc trị giun đũa và giun kim. Piperazin khiến giun bị liệt mềm, không bám được vào thành ruột và sau đó bị đẩy ra ngoài nhờ nhu động ruột.
1. Thuốc Piperazin có tác dụng gì?
Piperazin thuộc nhóm thuốc trị giun, có thành phần chính là Piperazine hexahydrat. Piperazine là 1 loại bazơ hữu cơ dị vòng, có tác dụng làm giun bị liệt mềm, không còn khả năng bám vào thành ruột và sau đó nhờ nhu động ruột đẩy giun ra bên ngoài.Piperazin được bào chế dưới nhiều dạng và hàm lượng khác nhau như viên nén hàm lượng 200mg, 300mg, 500mg; Siro hàm lượng 500mg/5ml, 750mg/5ml; Dung dịch uống hoặc hỗn dịch hàm lượng 600mg/5ml và thuốc cốm hàm lượng 3,5%.Piperazin được chỉ định dùng trong điều trị giun đũa và giun kim.
2. Cách dùng và liều lượng thuốc Piperazin
Với hầu hết các dạng bào chế là viên nén, siro, hỗn dịch hoặc thuốc cốm, Piperazin được dùng theo đường uống. Trước khi uống thuốc, người bệnh không cần phải nhịn đói hoặc dùng thuốc tẩy.Liều dùng Piperazin trong điều trị giun đũa cụ thể như sau:Trẻ từ 12 tuổi và người lớn: 75mg/ kg cân nặng/ ngày. Liều dùng tối đa không được vượt quá 3,5g/ ngày, uống 1 lần/ ngày trước bữa sáng hoặc chia thành 2 - 3 lần để uống trước khi ăn, dùng thuốc trong 2 - 3 ngày.Trẻ từ 2 - 12 tuổi: 75mg/ kg cân nặng/ ngày. Liều dùng tối đa không được vượt quá 2,5g/ ngày, uống 1 lần/ ngày trước bữa sáng hoặc chia thành 2 - 3 lần để uống trước khi ăn, dùng thuốc trong 2 - 3 ngày.Trẻ dưới 2 tuổi: 50mg/ kg/ ngày. Lưu ý, việc dùng thuốc Piperazin ở trẻ dưới 2 tuổi cần có sự giám sát của bác sĩ.Liều dùng Piperazin trong điều trị giun kim ở cả người lớn và trẻ em là 50mg/ kg cân nặng/ ngày, uống 1 lần/ ngày trước bữa sáng hoặc chia thành 2 - 3 lần để uống trước khi ăn, dùng thuốc liên tiếp trong 7 ngày. Sau đó 2 - 4 tuần thì dùng lại.Lưu ý, cần điều trị giun đũa, giun kim bằng Piperazin đối với tất cả các thành viên trong gia đình.Quá liều Piperazin có thể gây ra các triệu chứng như suy hô hấp tạm thời, khó thở, mỏi cơ ở các chi và co giật. Khi bị quá liều, người bệnh cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn. Nếu tình trạng quá liều vừa mới xảy ra trong vòng vài giờ, cần tiến hành các biện pháp rửa dạ dày hoặc gây nôn cho người bệnh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Piperazin
Piperazin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Ít gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, run và mỏi cơ.Hiếm gặp: Co thắt phế quản, ho, nổi mày đay, ban da, dị ứng trên da và ngứa.Rất hiếm gặp: Phản ứng thần kinh nặng (hiếm ở người bình thường, nhưng có thể xuất hiện ở trẻ nhỏ, người bị mắc các bệnh thần kinh, bệnh thận hoặc người bệnh dùng quá liều).
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Piperazin
Không dùng Piperazin ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người mắc bệnh thần kinh hoặc bị động kinh, người bị suy gan và suy thận.Người bệnh bị thiếu máu hoặc suy dinh dưỡng nặng nếu dùng Piperazin và có biểu hiện phản ứng quá mẫn hoặc cơ thể không dung nạp thuốc thì cần ngừng dùng ngay.Phụ nữ đang mang thai chỉ được dùng Piperazin trong trường hợp thật sự cần thiết và không có thuốc nào thay thế vì độ an toàn của thuốc chưa xác định được. Trong thời gian 3 tháng đầu mang thai, người mẹ không được dùng thuốc vì đã có một số báo cáo liên quan đến dị tật trên thai nhi.Phụ nữ đang nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng Piperazin vì thuốc có bài tiết vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Tuy nhiên, đến nay chưa có báo cáo ghi nhận ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ sơ sinh bú mẹ.Sử dụng đồng thời Piperazin liều cao với clorpromazin và các phenothiazin khác có thể làm tăng tác dụng phụ của hai loại thuốc này. Vì vậy, không được dùng chung các loại thuốc này với nhau.Piperazin nếu dùng đồng thời với Bephenium, Levamisol và Pyrantel gây tác dụng đối kháng. Vì vậy, cũng không được dùng chung các loại thuốc này với nhau.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Piperazin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Piperazin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 847
|
Dấu hiệu ung thư buồng trứng không có biểu hiện rõ ràng
Ung thư buồng trứng là một trong những ung thư đường sinh dục thường gặp nhất ở phụ nữ. Bệnh có thể phát triển ở mọi độ tuổi và thường được phát hiện trễ do không có biểu hiện rõ ràng. Vậy, làm thế nào để nhận biết sớm các dấu hiệu ung thư buồng trứng?
1. Các đặc điểm của ung thư buồng trứng
– Nguy cơ ung thư liên quan mật thiết đến sự tổn thương của niêm mạc buồng trứng trong mỗi lần trứng rụng.
Ung thư buồng trứng là một trong những ung thư đường sinh dục thường gặp nhất ở phụ nữ.
– Ung thư buồng trứng thường được chẩn đoán muộn khi bệnh đã lan rộng sang vùng chậu và ổ bụng. Nguyên nhân do bệnh không có biểu hiện rõ ràng.
– Hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng đòi hỏi kết hợp phẫu trị, hóa trị và xạ trị.
2. Dấu hiệu ung thư buồng trứng
Theo các bác sĩ, hầu hết bệnh nhân ung thư buồng trứng phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Ở giai đoạn đầu, bệnh ung thư buồng trứng không triệu chứng, thậm chí nếu có cũng dễ bị nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Không những thế, những bệnh nhân bị ung thư buồng trứng có thể xuất hiện những dấu hiệu khác nhau. Ví như, một số bệnh nhân có thể có biểu hiện đau bụng, đầy hơi, đau lưng, buồn nôn, thường xuyên đi tiểu gấp, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi; một số bệnh nhân khác lại có các biểu hiện đau vùng chậu, xuất huyết bất thường ở âm đạo, hoặc sút cân…
Người bệnh bị đau hoặc khó chịu ở phần khung chậu
Các triệu chứng thể hiện rõ khi bệnh đã tiến triển nặng. Theo đó, một số triệu chứng của bệnh ung thư buồng trứng có thể gặp bao gồm: Mệt mỏi kéo dài; bụng căng, đầy và to lên; người bệnh luôn muốn đi tiểu khẩn cấp; người bệnh bị đau hoặc khó chịu ở phần khung chậu; cảm giác khó tiêu, đầy hơi hoặc buồn nôn kéo dài; người bệnh thường xuyên bị tiêu chảy hoặc táo bón; người bệnh chán ăn; tăng hoặc giảm cân đột ngột không rõ lý do; đau trong suốt quá trình giao hợp; người bệnh bị đau vùng lưng dưới…
Các bác sĩ cũng cho biết, các triệu chứng này thường diễn ra kéo dài hoặc xấu dần đi một cách từ từ. Vì vậy, các bác sĩ có thể chẩn đoán ung thư buồng trứng trong vòng 3-6 tháng kể từ khi người phụ nữ có triệu chứng đầu tiên.
Tham khảo: điều trị viêm cổ tử cung, bệnh lây qua đường sinh dục, nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung
|
thucuc
| 483
|
Phương pháp xét nghiệm có thai chính xác nhất hiện nay là gì?
Xét nghiệm có thai là một trong những bước cần phải có để bắt đầu một thai kỳ. Hiện nay có 2 phương pháp xét nghiệm chính và được sử dụng nhiều nhất đó là: Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu. Cả hai xét nghiệm này đều dựa theo việc phát hiện của sự hiện diện nội tiết tố là hCG. Vậy phụ nữ mang thai cần sử dụng phương pháp nào là tốt nhất và sự khác biệt giữa hai phương pháp này là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.
1. Tìm hiểu về các phương pháp xét nghiệm có thai hiện nay
1.1 Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu thực chất là việc sử dụng que thử thai mà chúng ta vẫn thường sử dụng hiện nay. Bạn có thể sử dụng que để thực hiện kiểm tra vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Tuy nhiên, để mang lại kết quả chính xác nhất bạn nên tiến hành vào buổi sáng.
Que thử thai được thực hiện qua các bước như sau:
– Bước 1: Cho nước tiểu vào lo đựng
– Bước 2: Lấy que thử thai và cắm theo hướng mũi tên chỉ xuống dưới
– Bước 3: Đặt que thử thai vào lọ, tránh để cho nước tiểu vượt quá mũi tên, sau đó chờ đợị kết quả.
Sau 5 phút để que thử thai vào lọ, nếu như thấy xuất hiện 2 vạch đỏ tức là báo hiệu bạn đã có em bé. Ngược lại, nếu như trên que thử chỉ có một vạch thì sẽ cho thấy rằng bạn chưa có thai. Nếu như không thấy có xuất hiện vạch nào tức là que thử có khả năng bị hỏng hoặc nước tiểu chưa đạt đủ mức yêu cầu.
Xét nghiệm có thai bằng nước tiểu cho ra kết quả chính xác đến 97%. Bác sĩ khuyến cáo rằng, bạn nên tiến hành thử thai sau 2 tuần tính từ thời điểm cuối cùng bạn có kinh hoặc 2 tuần sau khi chuyển phôi. Đối với trường hợp cho ra kết quả âm tính nhưng cơ thể bạn vẫn có những dấu hiệu như mất kinh, buồn nôn, đau ngực, mệt mỏi thì hãy chờ thêm 1 tuần và thử thai lại lần nữa hoặc tiến hành xét nghiệm máu.
Hướng dẫn sử dụng que thử thai đúng cách
1.2 Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu thực chất là một loại xét nghiệm để kiểm tra nồng độ Beta-Hcg có trong máu của người mẹ. HCG là một loại hormone có tên đầy đủ là Human Chorionic Gonadotropin, được tiết ra từ hợp bào nuôi và có vai trò kích hoạt các tế bào mầm của thai nhi phát triển. Hormone hCG còn có nhiệm vụ kích thích tiết ra hormone sinh dục, giúp quy định hình thành giới tính thai nhi.
Hormone hCG xuất hiện ngay sau khi trứng được thụ tinh và làm tổ trong niêm mạc tử cung, nồng độ đạt tối đa khi bào thai được 2,5 tháng tuổi và ổn định đến lúc sinh. Do đó, sự hiện diện của Hormone hCG trong máu là bằng chứng rõ ràng nhất thông báo của dấu hiệu thai nghén.Mục đích của xét nghiệm máu là để đánh giá tình trạng sức khỏe thai phụ và em bé, đồng thời cũng giúp dự đoán các nguy cơ có thể xảy ra trong thai kỳ và thời điểm vượt cạn.
Xét nghiệm máu giúp kiểm tra nồng độ HCG trong máu của người mẹ
2. Loại xét nghiệm có thai nào cho ra kết quả chính xác nhất
Trong 2 phương pháp được kể trên thì phương pháp xét nghiệm máu có khả năng cho ra kết quả chính xác hơn. Mặc dù tuy không tiện lợi như việc sử dụng que thử thai nhưng xét nghiệm máu có khả năng xác định chính xác nồng độ beta HCG do nhau thai sản sinh trong máu của mẹ. Đồng thời, xét nghiệm này cũng có khả năng đo được nồng độ hormone HCG rất nhỏ trong máu, vì thế có thể phát hiện được việc mang thai sớm ở phụ nữ ngay cả khi chưa có dấu hiệu bị trễ kinh. Trong khi đó, que thử thai chỉ phát hiện được loại hormone này trong nước tiểu, khi đã đạt một nồng độ nhất định. Vì vậy, xét nghiệm máu thường mang lại kết quả chính xác hơn so với dùng que thử thai.
Đối với việc xét nghiệm bằng nước tiểu, để có được kết quả chính xác sẽ cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là:
– Mẹ đã thực hiện đúng theo các bước hướng dẫn hay chưa?
– Thời điểm tiến hành thử thai sau khi trứng được thụ tinh mấy ngày? Khi đó trứng đã được thụ tinh và làm tổ trong tử cung chưa?
– Chất lượng của que thử thai có tốt không?
Ngoài ra, xét nghiệm nước tiểu bằng que thử sẽ chỉ dừng ở việc thông báo cho mẹ biết đã thực sự có thai hay chưa còn với xét nghiệm máu thì ngoài khả năng đó còn giúp bác sĩ biết được tuổi của thai nhi, tình trạng dị tật bẩm sinh bất thường, khả năng mang thai ngoài tử cung.
3. Một số lưu ý cho mẹ bầu khi thực hiện xét nghiệm máu phát hiện có thai sớm
Bất kỳ xét nghiệm có thai nào cũng cần có những quy định cụ thể để việc xét nghiệm mang lại hiệu quả cao nhất, giảm thiểu sai số khi đưa ra kết quả. Với xét nghiệm máu cũng vậy, dưới đây là một số lưu ý cho mẹ bầu như sau:
– Xét nghiệm máu để phát hiện có thai hay không sẽ khác so với những loại xét nghiệm khác ở chỗ đó là bạn sẽ không cần phải nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm. Thời điểm thích hợp nhất để lấy mẫu máu thực hiện xét nghiệm là vào buổi sáng.
– Đặc biệt lưu ý, mẹ bầu không nên uống nước có gas, bia rượu hay nước chè cũng như một số các loại đồ uống có cồn khác trước 12 tiếng, trước khi tiến hành làm xét nghiệm máu để đảm bảo một kết quả chính xác nhất.
Mẹ bầu không phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm máu
Kết quả của xét nghiệm máu sẽ cho biết được chỉ số của nồng độ HCG có trong máu của bạn. Dựa vào chỉ số này, bác sĩ có thể khẳng định được rằng bạn đang có thai hay là không.
– Nồng độ HCG dưới 5 mIU/ml: Kết quả này âm tính với thai kỳ có nghĩa là bạn không có thai.
– Nồng độ HCG trên 25 mIU/ml: Kết quả này dương tính với thai kỳ có nghĩa là bạn đã có thai.
– Nồng độ HCG nằm trong khoảng 5 – 25 mIU/ml: Kết quả này chưa thể kết luận được chính xác có thai hay không. Vì vậy, bạn sẽ cần phải làm thêm các xét nghiệm khác và theo dõi chỉ số HCG có hiện tượng tăng lên trong những ngày tiếp theo không.
Và để cho kết quả chính xác nhất, bạn nên tiến hành xét nghiệm máu khoảng 2 tuần sau khi đã có quan hệ tình dục.
Nên tiến hành xét nghiệm có thai sau 2 tuần có quan hệ tình dục
Có thể thấy rằng, để biét có thai hay không là một việc không quá phức tạp mà bạn có thể chủ động tự làm tại nhà hoặc gặp trực tiếp bác sĩ. Với mỗi phương pháp xét nghiệm sẽ đều có những ưu và nhược điểm riêng. Xét nghiệm nước tiểu thì đơn giản và có thể thực hiện bất cứ lúc nào, xét nghiệm máu hơi phức tạp hơn một chút và cần có thời gian chờ đợi nhưng ngoài cho ra kết quả có thai hay không còn giúp mẹ bầu biết được thêm những chỉ số quan trọng đối với thai kỳ. Vậy nên, mẹ bầu có thể tùy vào tình hình hiện tại và lựa chọn phương pháp phù hợp nhé.
|
thucuc
| 1,404
|
Những quan điểm sai lầm về sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ
Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ thường có diễn biến khá phức tạp. Bệnh có thể chuyển nặng, nghiêm trọng hơn bất kì thời điểm nào. Do đó, các bậc phụ huynh không được chủ quan và cần trang bị cho bản thân những kiến thức cần thiết để chăm sóc con nhỏ cũng như cả gia đình. Sau đây là những quan điểm sai lầm về sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ cha mẹ cần tránh phạm phải.
1. 6 quan điểm sai lầm về sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ
Nhiều bậc phụ huynh chăm sóc chưa đúng cách khiến tình trạng sốt xuất huyết của trẻ thêm nghiêm trọng
1.1 Trẻ hết sốt là đã khỏi bệnh
Khi mắc sốt xuất huyết, trong 3 ngày đầu tiên thường trẻ sẽ sốt cao, người và mắt đều nhức mỏi. Thế nhưng đây lại không phải thời gian nguy hiểm nhất, không xuất hiện những biến chứng. Khi đó, cha mẹ có thể cho trẻ điều trị tại nhà.
Có những trường hợp bị thoát mạch quá nhiều có thể kéo theo những dấu hiệu cảnh báo trước sốc. Những dấu hiệu điển hình như: đau tức gan, mệt lả, buồn nôn, … Ở trẻ nhỏ, trẻ có thể bị li bì hay thấy bứt rứt vật vã, bỏ bú. Ở các trường hợp này, trẻ cần được đưa tới bệnh viện gần nhất điều trị. Điều này để tránh ảnh hưởng tới tính mạng. Tùy vào từng mức độ và biến chứng thì bệnh có thể dẫn tới bị chảy máu nội tạng, xuất huyết tiêu hóa, tràn dịch màng phổi, … thậm chí là tử vong. Vì vậy, giai đoạn này đều được các bác sĩ theo dõi sát, người bệnh cân nghỉ ngơi, hạn chế tối đa vận động nặng.
Giai đoạn bệnh nguy hiểm từ ngày thứ 4 khi bắt đầu giảm sốt
1.2 Muỗi gây sốt xuất huyết chỉ xuất hiện ở chỗ ao tù nước đọng
Nhiều người thường hay lầm tưởng rằng muỗi gây sốt xuất huyết chỉ có ở những nơi như cống rãnh, ao tù, … Thế nhưng, muỗi vằn vẫn có thể cư trú tại những nơi có nước trong để nhiều ngày ngay tại chính ngôi nhà của chúng ta. Những nơi như bể nước, bình cắm hoa, hòn non bộ, … chính là những nơi lý tưởng cho muỗi sinh sôi. Do đó, ta cần chú ý thực hiện thay nước, rửa dọn các đồ đạc trong nhà, không lưu trữ nước lâu ngày. Khi phun hóa chất diệt muỗi, ta cũng cần thực hiện ở tất cả các ngóc ngách trong nhà để tránh tình trạng muỗi di chuyển ra các vị trí khác.
1.3 Tự ý dùng thuốc hạ sốt cho trẻ và dùng sai cách
Trên thực tế, rất nhiều phụ huynh rơi vào tình trạng nóng vội khi trẻ bị sốt. Khi đó, những loại thuốc hạ sốt như aspirin hay ibuprofen sẽ được mua về cho trẻ sử dụng. Thế nhưng, những loại thuốc này lại hoàn toàn khiến trẻ đang bị sốt xuất huyết phải đối mặt với nguy cơ bị tổn thương gan, xuất huyết tiêu hóa nặng, …
Bên cạnh việc sử dụng sai thuốc, việc lạm dụng nhiều thuốc hạ sốt cho trẻ trong ngày không theo đúng chỉ định cũng là một sai lầm thường thấy. Điều này có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ.
1.4 Cho trẻ uống kháng sinh để điều trị
Việc sử dụng kháng sinh không có hiệu quả điều trị sốt xuất huyết cho trẻ
Sai lầm của cha mẹ chăm sóc con bị sốt xuất huyết còn do hiểu sai bản chất. Đây là một bệnh lý bị gây ra bởi virus chứ không phải vi khuẩn. Do đó, việc cho trẻ sử dụng thuốc kháng sinh trong trường hợp này là hoàn toàn vô hiệu. Thậm chí, những loại thuốc kháng sinh được sử dụng không phù hợp có thể gây giảm tiểu cầu, xuất huyết tiêu hóa và khó cầm máu khi xuất huyết. Trẻ có thể rơi vào trạng thái rối loạn máu đông và nguy hiểm hơn là tử vong.
1.5 Tự ý cho trẻ uống nước điện giải và truyền dịch khi trẻ mệt
Sốt xuất huyết có thể dẫn tới hiện tượng bị mất nước và cần được bù nước cho cơ thể. Tuy nhiên, tùy vào thời gian sốt cùng mức độ mà việc truyền dịch có thể cần thiết hoặc không. Đặc biệt, việc truyền đạm để cho cơ thể tái hấp thụ dịch cần được bác sĩ chỉ định. Điều này để tránh tình trạng bị thừa dịch gây nguy hiểm.
Bên cạnh đó, đúng là người mắc sốt xuất huyết được khuyên nên uống nhiều nước điện giải. Tuy nhiên, pha nước điện giải đúng cách thì không phải điều ai cũng làm đúng. Điều này có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt tới tình trạng bệnh. Nếu như trẻ bị thừa điện giải có thể dẫn tới nguy cơ bị phù phổi cấp và nguy hiểm tính mạng.
Nhìn chung, cha mẹ không nên vì sốt ruột mà bổ sung nước cho cơ thể trẻ sai cách. Nếu như sau khoảng 5-7 ngày những biểu hiện mệt, sốt của trẻ đã thuyên giảm thì sẽ nhanh chóng phục hồi khoảng 1 tuần tiếp đó.
1.6 Cạo gió cho trẻ bị sốt xuất huyết
Có nhiều bậc phụ huynh đặc biệt là những người có con đầu lòng thường còn lúng túng trong việc chăm trẻ bị bệnh. Từ đó, những phương pháp chăm sóc sai cách xảy đến. Trong trường hợp trẻ bị sốt xuất huyết, nhiều cha mẹ khi thấy con bị nốt xuất huyết bầm tím cho rằng cần lấy bớt máu độc cho nhanh khỏi. Sau đó, trẻ đã được tiến hành cắt lể lấy bớt máu, Đây là một sai lầm khá nghiêm trọng. Trẻ có thể bị nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập. Những tình trạng nguy hiểm tới tính mạng như rối loạn máu đông có thể xảy ra.
2. Chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết đúng cách
Bên cạnh điều trị tại bệnh viện, cha mẹ cũng cần lưu ý một số điều để chăm sóc trẻ bị sốt xuất huyết tại nhà đúng cách:
– Khi trẻ bị sốt cao tới hơn 38 độ C, ta cho trẻ hạ sốt với Paracetamol đơn chất. Ta sử dụng 10-15 mg/kg cân nặng trẻ. Uống thuốc theo đúng hướng dẫn, chỉ định, không uống quá liều.
– Chú ý về chế độ dinh dưỡng cho trẻ: Trẻ đang bị sốt xuất huyết nên ăn những đồ lỏng và giàu dinh dưỡng. Điều này sẽ tốt cho tiêu hóa, giúp trẻ hấp thu dưỡng chất tốt hơn.
– Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường, không uống nước có ga, có cồn, caffeine.
– Cung cấp cho trẻ thêm những vitamin ở nhóm A, B, C. Điều này giúp tăng cường trao đổi chất cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch, …
– Sau khi khỏi bệnh, cha mẹ cần cho trẻ tái khám đúng hẹn.
Trên đây là những lưu ý về quan điểm sai lầm về chăm sóc sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ. Cha mẹ nên lưu lại để có thể tránh khi cần. Việc chăm sóc con nhỏ sẽ được thực hiện tốt hơn.
|
thucuc
| 1,264
|
Tắc ruột non nguy hiểm khôn lường
Tắc ruột non có thể do nguyên nhân cơ học hay do liệt ruột. Tắc ruột non nguy hiểm khôn lường cần được phát hiện sớm chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời hiệu quả.
1. Nguyên nhân gây tắc ruột non
Tắc ruột non thường do các nguyên nhân sau: dính ruột, thoát vị, ung thư chiếm hơn 90% các trường hợp. Dính ruột sau mổ là hay gặp nhất gây tắc ruột non (56%). Thoát vị nghẹt chiếm (25%). Tắc ruột do dính chiếm khoảng 5% bệnh nhân hậu phẫu nội soi. Thoát vị bẹn và thoát vị đùi cũng có thể gặp. Những nguyên nhân khác ít gặp hơn gồm: ung thư, viêm ruột, sỏi mật, xoắn ruột, lồng ruột, áp-xe, các thương tổn bẩm sinh, do giun đũa….
Tắc ruột non cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
2. Tắc ruột non nguy hiểm khôn lường
Khi ruột bị tắc, dịch ứ đầy lòng ruột do sự giảm hấp thụ và sự tăng tiết dịch. Các dịch tiết của dạ dày, tụy, dịch mật cũng tích tụ trong lòng ruột. Dịch có thể thấm qua thành ruột gây phù thành ruột và có thể rỉ vào trong phúc mạc. Do ứ dịch tại ruột, nôn nhiều làm cho bệnh nhân bị mất nước và chất điện giải nghiêm trọng dẫn đến choáng. Nếu quá trình này kéo dài, ruột giãn ra, tổn thương mạch máu, do áp lực trong lòng ruột tăng lên hay do thắt nghẹt có thể dẫn đến hoại tử và thủng ruột. Vi khuẩn từ ruột đi vào thành ruột bị thương tổn, tăng sinh và xâm nhập phúc mạc gây nên viêm phúc mạc dẫn đến tử vong cao.
3. Chữa trị và phòng bệnh
Cấp cứu một trường hợp tắc ruột gồm: trợ tim phổi, bồi phụ chất điện giải, đặt ống thông mũi – dạ dày để giảm đè ép, dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn. Do khó phân biệt một tắc ruột non nghẹt với một tắc ruột non hoàn toàn, nên cần hội chẩn ngoại khoa sớm. Nếu tắc ruột không hoàn toàn thường được xử trí không phẫu thuật trong khoảng 48 giờ, nếu không kết quả phải can thiệp ngoại khoa sớm.
Đau bụng cảnh báo tắc ruột non nguy hiểm
Điều trị liệt ruột cần duy trì thể tích trong huyết quản. Hạn chế ăn uống bằng đường miệng, điều chỉnh các chất điện giải, đặc biệt là giảm kali-huyết.,…
Tắc ruột non dễ gây biến chứng nguy hiểm vì vậy việc phòng ngừa cần được chú trọng. Để phòng ngừa tắc ruột cần điều trị tốt các bệnh là nguyên nhân gây dính ruột, thoát vị, hậu phẫu nội soi, ung thư, viêm ruột, sỏi mật, lồng ruột, áp-xe, giun đũa…
Ngoài ra, bạn cần có chế độ ăn uống sinh hoạt điều độ khoa học phòng ngừa các bệnh lý gây nên tình trạng tắc ruột.
Thăm khám sức khỏe định kỳ cần được thực hiện thường xuyên đều đặn 1-2 lần 1 năm để chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh lý nguyên nhân gây tắc ruột.
|
thucuc
| 540
|
Chuyên gia lý giải nguyên nhân mắc bệnh u xơ thần kinh
Khi bị mắc u xơ thần kinh, cơ thể bệnh nhân thường xuất hiện rất nhiều các khối u tại các bộ phận khác nhau trên cơ thể. Đây là một hiện tượng hiếm gặp do rối loạn liên quan có biểu hiện chồng chéo nhau nhưng hiện nay được hiểu là có các nguyên nhân di truyền khác biệt. Nó gây ra các loại u lành tính hoặc ác tính khác nhau có liên quan đến dây thần kinh trung ương hoặc ngoại vi và thường gây ra các vết biến đổi sắc tố da và các biểu hiện khác.
1. Phân loại u xơ thần kinh
Trên cơ thể những người bị u xơ thần kinh sẽ là dấu vết của hàng loạt khối u. Chúng phát triển liên tục không kiểm soát và chạy dọc dây thần kinh, tập trung ở dưới da và những nơi thần kinh đi qua, thậm chí là trên mi mắt. Khi khối u trên mi mắt gia tăng về kích thước còn khiến bệnh nhân không thể mở mắt và che lấp toàn bộ tầm nhìn, hoặc các khối u nằm dọc trên dây thần kinh mắt hoặc tổn thương xương. Ngoài ra bệnh nhân sẽ có biểu hiện biến đổi về sắc tố da như tàn nhang vùng nếp gấp, dát màu cà phê sữa,...
Nghiêm trọng hơn, u xơ thần kinh còn có thể phát triển trong tủy sống và chèn ép cơ quan này, gây biến dạng cấu trúc cột sống và suy giảm chức năng dẫn truyền thần kinh. U xơ hình thành trên dây thần kinh thị giác còn ảnh hưởng xấu đến thị lực người bệnh. Tuy nhiên các u xơ thần kinh phần lớn là ở dạng lành tính, khi xuất hiện trên da chủ yếu là gây mất thẩm mỹ, chỉ có số ít là nguy hiểm.
U xơ thần kinh được phân thành 2 loại chính như sau:
Loại 1 (NF1):
Phát triển ngay từ khi chào đời hoặc biểu hiện trong thời thơ ấu với các triệu chứng đặc trưng là xuất hiện những đốm màu nâu nhạt (hay dát cà phê sữa) tập trung vùng nách, bẹn và các khối u lành tính ở da. Nếu bệnh tiến triển có thể làm xương bị biến dạng, cong vẹo cột sống.
Đôi khi bệnh nhân u xơ thần kinh NF1 còn bị u trong não, u tủy sống và u trên dây thần kinh sọ. Những trẻ bị NF1 sẽ có kích thước đầu lớn hơn bình thường vì thể tích não tăng lên, đồng thời chiều cao của những trẻ này cũng thấp hơn mức trung bình.
Biểu hiện tàn nhang khi bị NF1: hình thành trong độ tuổi từ 3 - 5 và xuất hiện nhiều nhất ở nách, bẹn. Kích thước của tàn nhang thường nhỏ hơn dát cà phê sữa và thường tìm thấy chúng tập trung theo từng đáp tại các nếp gấp trên da.
Loại 2 (NF2):
Còn được biết đến với tên gọi khác là u sợi thần kinh trung ương, u sợi thần kinh âm thanh hai bên hay u xơ thần kinh Schwannoma,... Bệnh có thể tiến triển trong quãng thời gian thơ ấu, ở độ tuổi thanh thiếu niên hoặc dậy thì,... Các khối u trong trường hợp này phần lớn là ảnh hưởng đến dây thần kinh thị giác trái phải.
U sợi thần kinh có tính chất mềm, mọc trên hay dưới da, kích thước không giống nhau (từ vài mm đến vài cm), phân bố rải rác hoặc tập trung theo từng mảng. Những u lành tính này thường là hệ quả của sự phát triển các mô thần kinh hình thành dần từ bên trong cơ thể hoặc ở dưới da.
Đối với u sợi thần kinh dạng Plexiform: tổn thương sờ chắc, mọc theo các rễ hoặc đám rối thần kinh nên có thể dẫn tới biến dạng.
2. U xơ thần kinh là do nguyên nhân nào gây nên?
Dựa trên loại u xơ thần kinh mà có thể xác định nguyên nhân gây bệnh của từng loại như sau:
NF1: thường xuất phát từ tình trạng đột biến gen kiểm soát hoạt động sản sinh protein neurofibromin. Gen này hoạt động tương tự như một chất ức chế sự phát triển của khối u;
NF2: là hệ quả của tình trạng đột biến gen điều khiến hoạt động tiết neurofibromin 2. Đây cũng là gen có nhiệm vụ ức chế khối u. Có những trường hợp bị NF2 do đột biến gen không rõ nguyên nhân, trong khi đó có những người thì bị di truyền từ cha mẹ.
3. U xơ thần kinh có chữa được không? Điều trị bằng cách nào?
Rối loạn di truyền là nguyên nhân gây u xơ thần kinh, do đó tính đến nay vẫn chưa có giải pháp đặc hiệu dùng để chữa khỏi căn bệnh này. Mục tiêu điều trị cốt lõi của bệnh u xơ thần kinh là kiểm soát triệu chứng do bệnh gây ra, thông qua dùng thuốc chữa u xơ thần kinh, phẫu thuật hoặc tập phục hồi chức năng. Vì vậy bệnh nhân và người nhà cần hiểu rõ đặc điểm bệnh lý và chỉ lựa chọn điều trị khi có chỉ định từ bác sĩ nếu thực sự cần thiết.
Điều trị bằng thuốc:
Sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng như Amitriptyline;
Các loại thuốc có tác dụng giảm đau dây thần kinh như Pregabalin, Gabapentin,... ;
Thuốc chữa động kinh nếu xảy ra tình trạng động kinh: oxcarbamazenpin, carbamazenpin,...
Lưu ý: bệnh nhân khi dùng thuốc cần tuân theo chỉ định và phác đồ điều trị của bác sĩ, không tự ý mua thuốc, thay đổi liều lượng, thay đổi loại thuốc vì có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.
Trường hợp bệnh nhân là trẻ em, đặc biệt là những trẻ chỉ số IQ thấp thì u xơ thần kinh gây ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh hoạt và học tập hàng ngày. Bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định phác đồ điều trị tối ưu nhất nhằm cải thiện thần kinh, rối loạn ở trẻ (chứng động kinh, rối loạn tăng động giảm chú ý),...
Phẫu thuật được chỉ định khi:
Đối với bệnh nặng và phức tạp. Tuy nhiên phương pháp này cần phải tiến hành nhiều lần thì mới có thể loại bỏ hết được những khối u xơ;
Nếu khối u phát triển quá to chèn ép lên não và tủy sống hoặc những cơ quan khác trong cơ thể thì cũng cần phẫu thuật;
Khối u hình thành ở mặt, dưới da gây mất thẩm mỹ và cản trở khả năng lao động, học tập, sinh hoạt thường nhật của người bệnh;
Điều chỉnh biến chứng cong vẹo cột sống hoặc dị tật xương mức độ nặng;
Nếu bệnh nhân bị mất hoặc suy giảm nghiêm trọng thính lực thì có thể cân nhắc đến biện pháp cấy ghép ốc tai điện tử. Phương pháp này có tác dụng cải thiện chức năng thính giác hiệu quả;
Tuy nhiên nếu khối u nằm ở vị trí quá sâu trong hệ thần kinh trung ương thì không thể chỉ định phẫu thuật. Bên cạnh đó tỷ lệ u xơ thần kinh tái phát sau phẫu thuật cũng rất cao.
Ngoài phẫu thuật, hóa trị và xạ trị cũng được cân nhắc thực hiện nếu khối u quá lớn gây chèn ép nặng vào các tổ chức, cơ quan khác và phẫu thuật không khả thi.
|
medlatec
| 1,257
|
Giải đáp các thắc mắc về bướu giáp thai nhi - fetal goitre
1. Bướu giáp thai nhi - fetal goitre là gì?
Bướu giáp thai nhi là hiện tượng phồng lên của phần trước cổ thai nhi do sự to ra của tuyến giáp.
2. Tại sao thai nhi lại bị bướu giáp?
Bướu giáp ở thai nhi là tình trạng rất hiếm với tỉ lệ 1/50,000-1/30,000 trong thai kỳ. Tuyến giáp thai nhi hoạt động kém (suy giáp bẩm sinh) là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh bướu giáp ở thai nhi. DDiều này cũng có thể xảy ra với thai nhi có tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp bẩm sinh) và thậm chí ngay cả với thai nhi có chức năng tuyến giáp bình thường (điều này ít khi xảy ra hơn).Thai nhi có thể có tuyến giáp hoạt động kém hoặc hoạt động quá mức do chế độ ăn của người mẹ thiếu iodine hoặc mẹ sử dụng thuốc kháng giáp, hoặc mẹ có kháng thể kháng giáp (bệnh Graves) sẽ tấn công tuyến giáp của thai nhi. Ở những người mẹ khỏe mạnh, em bé đôi khi cũng sẽ gặp vấn đề trong sản xuất, lưu trữ, chuyển hóa hormone giáp hoặc thiếu hụt thụ thể hormone giáp. Các bệnh lý di truyền cũng có thể dẫn đến bướu giáp thai nhi.
3. Những biến chứng hoặc những vấn đề khác liên quan đến bướu giáp thai nhi?
Khi khối bướu giáp lớn sẽ gây ra biến chứng chèn ép khí quản của thai nhi, làm thai nhi nuốt khó dẫn đến đa ối (polyhydramnios). Nếu lo ngại bướu giáp chèn ép khí quản của trẻ khi sinh, nên mổ lấy thai để các bác sĩ đảm bảo rằng em bé có thể thở trước khi kẹp cắt rốn (thủ thuật EXIT). Bướu giáp thai nhi làm tăng nguy cơ suy tim, nhẹ cân, chậm phát triển, nhịp tim thai chậm hoặc nhanh và các vấn đề về phát triển xương. Ngoài ra còn tăng nguy cơ tử vong ở trẻ.
Hình ảnh bướu giáp thai nhi trên siêu âm
4. Tôi cần làm xét nghiệm gì và con tôi sẽ được điều trị ra sao?
Lấy mẫu máu thai nhi (lấy máu từ dây rốn thai nhi bằng kim nhỏ) để đo nồng độ hormon giáp chính xác ở thai nhằm xác định tuyến giáp thai nhi hoạt động kém hay quá mức. Nếu nồng độ hormone giáp quá thấp, bác sĩ có thể tiêm hormone giáp vào nước ối để em bé có thể nhận thuốc bằng nuốt nước ối. Trong một số trường hợp, những mũi tiêm này được thực hiện hàng tuần, nhưng trong những trường hợp khác, chỉ cần tiêm một hay hai mũi. Nếu nồng độ hormone giáp quá cao, bạn sẽ được dùng thuốc kháng giáp và thuốc sẽ được truyền qua nhau thai. Hầu hết các trường hợp, điều trị này sẽ làm bướu giáp nhỏ lại khi trong suốt thai kì.
5. Thai kỳ sẽ tiếp tục được quản lý như thế nào?
Bạn sẽ được siêu âm thường xuyên hơn để kiểm tra sự phát triển của thai nhi và sự to lên của khối bướu giáp cũng như tình trạng sức khỏe thai nhi. Để chuẩn bị cho việc sinh nở, cần hội chẩn giữa bác sĩ nhi sơ sinh, bác sĩ nội tiết, bác sĩ tai-mũi-họng và bác sĩ ngoại nhi.
6. Em bé sau sinh sẽ như thế nào?
Nếu nguyên nhân của bướu giáp là giảm hoạt tuyến giáp và việc điều trị không kịp thời, trẻ có thể chậm phát triển và điếc. Tuy nhiên, khi được điều trị sớm và tiếp tục sau sinh (trung bình khoảng 1 tháng) thì em bé sẽ phát triển bình thường.
|
vinmec
| 629
|
Nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp cần nắm rõ
Nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp là điều trị sớm, đúng phương pháp giúp phòng ngừa các nguy cơ xảy ra biến chứng nguy hiểm.
1. Thông tin bệnh viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp là một tình trạng viêm mãn tính ảnh hưởng đến các khớp và các mô mềm xung quanh cột sống. Tình trạng viêm thường bắt đầu ở các khớp thắt lưng và có thể lan sang các khớp khác, gây đau và khiến bệnh nhân giảm khả năng vận động, linh hoạt.
Đây là căn bệnh tương đối phổ biến, chủ yếu gặp ở nam giới. Ước tính có khoảng 1-1,4% dân số mắc bệnh này. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn nữ giới khoảng 3 lần. Viêm cột sống dính khớp phát triển khá chậm. Bệnh có thể phát triển sau tuổi dậy thì nhưng lại khó chẩn đoán. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây thoái hoá cột sống và loãng xương về sau, làm gia tăng nguy cơ tàn phế.
Viêm cột sống dính khớp thường được điều trị với sự phối hợp các thuốc chống viêm và thuốc ức chế miễn dịch nhằm ngăn ngừa sự phát triển của bệnh, kết hợp với vật lý trị liệu và tập thể dục. Vật lý trị liệu và tập thể dục cũng rất quan trọng đối với viêm cột sống dính khớp vì nó giúp duy trì tư thế, chức năng hoạt động của cột sống và thể tích phổi.
Viêm cột sống dính khớp ảnh hưởng đến các khớp và các mô mềm xung quanh cột sống.
2. Nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp
Nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp là ngăn chặn sự tiến triển của bệnh, ngăn ngừa và điều trị các biến chứng nếu có. Các triệu chứng như đau khớp, đau lưng, cứng khớp, mệt mỏi sẽ dần được cải thiện. Từ đó, chức năng vốn có của cột sống và khớp được phục hồi và duy trì.
2.1. Nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp bằng Aspirin và NSAID
Aspirin và NSAID thường được sử dụng để giảm đau và cứng khớp ở cột sống và các khớp khác. Một số NSAID thường được sử dụng bao gồm indomethacin (Indocin), tolectin,, sulindac (Clinoril), naproxen (Naprosyn) và diclofenac (Voltaren).
Những loại thuốc này thường gây ra tác dụng phụ như đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy và thậm chí là loét dạ dày. Để giảm bớt các tác dụng phụ này, bệnh nhân thường dùng các thuốc này cùng với thức ăn. Bên cạnh đó có thể dùng thuốc này với các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày như PPI.
2.2. Nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp bằng sulfasalazine
Một số người bị viêm cột sống dính khớp có vấn đề viêm nghiêm trọng ở một số khớp ngoại vi, chẳng hạn như hông và mắt cá chân. Đối với những tình trạng viêm khớp này, chỉ dùng NSAID không tạo ra đáp ứng điều trị hiệu quả. Do đó, nên cân nhắc bổ sung thêm thuốc ức chế miễn dịch, chẳng hạn như sulfasalazine (Azulfidine). Đây là loại thuốc có tác dụng chống viêm lâu dài.
Bệnh nhân có thể được dùng sulfasalazine 500mg/ngày kết hợp với NSAID (ví dụ lornoxicam 4 đến 12mg/ngày) và thuốc bảo vệ dạ dày (ví dụ rebamipide 100mg đến 300mg/ngày) (liều khuyến cáo tương đương).
Người bệnh có thể sử dụng thuốc chống viêm lâu dài.
2.3. Nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp bằng methotrexate
Một loại thuốc khác có thể thay thế sulfasalazine và được cho là có hiệu quả hơn là methotrexate (Rheumatrex, Trexall). Thuốc có thể sử dụng theo đường uống hoặc tiêm. Khi sử dụng methotrexate, người bệnh nên xét nghiệm máu định kỳ vì có thể gây nhiễm độc gan, thậm chí là xơ gan, nhiễm độc tủy xương và dẫn đến thiếu máu nghiêm trọng.
2.4. Bệnh viêm cột sống dính khớp điều trị bằng TNF
Các nghiên cứu gần đây cho thấy cả sulfasalazine và methotrexate đều không có hiệu quả ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp (khoảng 50%). Khi điều trị thất bại, nên sử dụng các tác nhân sinh học ức chế hoại tử khối u (TNF).
TNF là một cytokine. Cytokine là những chất giải phóng trong quá trình viêm. Phản ứng viêm là quá trình bình thường của cơ thể để chống lại vi khuẩn hoặc virus xâm nhập. Trong trường hợp bình thường, phản ứng viêm được kiểm soát chặt chẽ. Tuy nhiên, trong bệnh viêm khớp tình trạng viêm vẫn tiếp tục do sự hiện diện của lượng lớn TNF trong máu và khớp bệnh nhân.
Nghiên cứu cho thấy việc sản xuất quá nhiều TNF có thể dẫn đến viêm và tổn thương khớp. TNF là cytokine đặc biệt mạnh. Nó giải phóng các cytokine khác (IL1 và IL6). Do đó, ngăn chặn TNF có thể giúp giảm viêm và tổn thương khớp.
Ngoài những tác dụng mang tính bước ngoặt trong điều trị, các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra TNF có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy, người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc ức chế TNF theo tư vấn và theo dõi của bác sĩ.
2.5. Vật lý trị liệu
Ngoài nguyên tắc điều trị viêm cột sống dính khớp bằng một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân nên thực hiện một số bài tập vật lý trị liệu tại nhà. Thường xuyên luyện tập và điều chỉnh các tư thế đi, đứng, ngồi có thể giúp cơ thể bạn cao hơn, đẹp hơn.
2.6. Phẫu thuật
Ngoài ra, nếu các phương pháp trên không thành công, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật thay khớp. Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật hiếm khi được thực hiện. Viêm cột sống dính khớp là bệnh lý ít gặp nhưng mức độ nguy hiểm của bệnh không hề nhỏ. Bệnh gây ra sự khó chịu, đau đớn, đi đứng khó khăn. Nếu không kịp thời chữa trị, căn bệnh này có thể gây ra các biến chứng dẫn đến mất khả năng đi lại. Người bệnh phải nằm thẳng, gây khó chịu cho người bệnh và gia đình.
3. Trị liệu viêm cột sống dính khớp ở đâu?
Người bệnh nên lựa chọn thăm khám tại các bệnh viện lớn, có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa nhiều kinh nghiệm và hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, để được chẩn đoán chính xác.
|
thucuc
| 1,131
|
Sưng bao quy đầu có nguy hiểm không, nguyên nhân và cách chữa trị
Bao quy đầu là bộ phận bảo vệ, che chắn cho dương vật tránh khỏi mọi tác động, tổn thương từ bên ngoài. Vậy, sưng bao quy đầu có nguy hiểm không, nguyên nhân và cách chữa trị như thế nào? Đừng vội bỏ qua bài viết dưới đây, để được giải đáp thắc mắc và biết thêm nhiều cách chữa trị bao quy đầu bị sưng hiệu quả.
1. Sưng bao quy đầu là gì?
Bên trong bao quy đầu có chứa một lượng lớn vi khuẩn có lợi, các tế bào miễn dịch Langerhans nên có thể bảo vệ dương vật khỏi sự tấn công của tác nhân gây viêm nhiễm. Đồng thời, lượng chất nhờn do lớp da này tiết ra cũng có tác dụng bôi trơn và duy trì độ ẩm cho dương vật.
Đặc biệt trên bao quy đầu còn có nhiều mạch máu và dây thần kinh nên ngoài nên ngoài khả năng là bảo vệ thì chúng còn mang lại khoái cảm cho nam giới trong quan hệ tình dục.
Nhưng khi bao quy đầu ở nam giới bị sưng, đỏ lên thì quá trình lưu thông máu sẽ diễn ra chậm lại, khiến nhiều người cảm thấy đau nhức và khó chịu. Nếu để kéo dài tình trạng này sẽ gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt, làm giảm ham muốn và gây đau rát khi quan hệ, xuất tinh.
2. Nguyên nhân gây sưng bao quy đầu
Sưng bao quy đầu là dấu hiệu thường gặp của các bệnh nam khoa. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và một trong số đó là:
Vệ sinh không đúng cách:
Bao quy đầu, dương vật đều là những bộ phận nhạy cảm ở nam giới. Do đó, việc vệ sinh và lộn, kéo bao quy đầu không đúng cách sẽ khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công và gây viêm nhiễm.
Đối với những người bị dài hoặc hẹp bao quy đầu thì quá trình làm vệ sinh sẽ rất khó khăn. Nếu sử dụng sản phẩm có mức tẩy rửa mạnh sẽ làm mất một lượng lớn vi khuẩn có lợi ở bao quy đầu. Lúc này, các tác nhân gây hại có thể xâm nhập, gây ngứa ngáy, nổi mẩn và viêm sưng.
Chấn thương, va chạm mạnh:
Sưng bao quy đầu do chấn thương, va chạm mạnh là tình trạng thường gặp ở nam giới. Lúc này phần bao quy đầu có thể bị trầy xước, tụ máu nếu không quá nghiêm trọng thì những biểu hiện này có thể tự thuyên giảm. Nhưng khi bị chảy máu ở ngoài bao quy đầu thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để được hướng dẫn cách khắc phục.
Ngoài ra, việc mặc quần hoặc quần lót quá chật sẽ khiến dương vật bị cọ xát và gây sưng đỏ.
Quan hệ không an toàn:
Không có biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục, thủ dâm, sử dụng các dụng cụ kích dục không đảm bảo vô trùng,… cũng là nguyên nhân dẫn đến trầy xước, sưng đỏ bao quy đầu.
Mụn rộp sinh dục:
Mụn rộp sinh dục là căn bệnh nguy hiểm của xã hội, lây nhiễm qua đường tình dục. Sau khi virus HSV xâm nhập vào cơ thể khoảng 4 - 5 ngày thì bao quy đầu sẽ sưng lên, dọc dương vật bắt đầu xuất hiện các mụn mủ mọc li ti. Nếu vỡ ra chúng sẽ gây lở loét niêm mạc, khiến nam giới cảm thấy ngứa ngáy hoặc đau rát khi đi vệ sinh.
Bệnh lậu:
Quan hệ tình dục không an toàn sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh lậu - căn bệnh xã hội nguy hiểm. Bao quy đầu sưng là một trong những dấu hiệu nhận biết bệnh, ngoài ra bạn còn gặp phải các triệu chứng bất thường ở bộ phận sinh dục như: dương vật chảy mủ trắng, tiểu buốt, tiểu rắt, đau khi quan hệ.
3. Sưng bao quy đầu có nguy hiểm không?
Vậy, sưng bao quy đầu có nguy hiểm không? Bao quy đầu là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, do đó khi bị sưng đau tại vị trí này thì bạn không nên chủ quan. Bởi vì nếu không chữa trị sớm, tình trạng viêm nhiễm có thể tiến triển nghiêm trọng và dẫn đến một số biến chứng như:
Vô sinh:
Bao quy đầu bị sưng, viêm nhiễm nếu không điều trị kịp thời sẽ gây tắc ống dẫn tinh, viêm tuyến tiền liệt,… Đồng thời, nếu là biểu hiện của bệnh lý nam khoa thì bao quy đầu sưng cũng gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng, từ đó làm suy giảm khả năng sinh sản.
Hoại tử quy đầu:
Trong trường hợp, bao quy đầu bị sưng do nghẹt thì quá trình lưu thông máu đến dương vật sẽ bị chậm lại. Nếu để kéo dài, không điều trị đúng cách thì sẽ dẫn đến tình trạng hoại tử.
Lây nhiễm cho bạn tình:
Khi bao quy đầu bị sưng do viêm nhiễm hoặc mắc một số bệnh nam khoa thì việc quan hệ tình dục không an toàn sẽ làm lây lây lan vi khuẩn cho bạn tình. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm ở nữ giới như: viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu,…
4. Cách chữa trị sưng bao quy đầu hiệu quả
Khi bao quy đầu sưng, bạn nên xác định đúng nguyên nhân để đưa ra biện pháp khắc phục hiệu quả. Nếu là do vệ sinh không đúng cách, chấn thương thông thường thì bạn có thể chườm lạnh, sử dụng thảo dược tự nhiên như: lá trầu, dầu dừa để ngâm rửa nhằm ngăn chặn sự viêm nhiễm.
Ngoài ra, trước và sau khi quan hệ bạn nên vệ sinh “cậu nhỏ” sạch sẽ, tránh kỳ cọ quá mạnh. Đồng thời, bạn cũng nên lựa chọn cho mình những chiếc quần rộng rãi, thấm hút mồ hôi tốt. Điều này sẽ giảm thiểu được sự cọ xát vào bao quy đầu khi vận động.
Sưng bao quy đầu có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nam khoa, do đó bạn nên tìm gặp bác sĩ và thăm khám sớm. Bởi vì tình trạng này nếu kéo dài có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, vô sinh nên tuyệt đối không chủ quan.
|
medlatec
| 1,078
|
Bệnh còi xương ở trẻ: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Còi xương là bệnh khá phổ biến ở trẻ dưới 3 tuổi, có thể gây biến dạng xương của trẻ, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Bởi vậy, các bậc phụ huynh cần chú ý quan tâm phát hiện sớm bệnh còi xương ở trẻ để có những biện pháp điều trị kịp thời.
1. Bệnh còi xương ở trẻ là bệnh như thế nào và có nguy hiểm không?
Còi xương ở trẻ em là bệnh loạn dưỡng xương do thiếu hụt vitamin D hoặc rối loạn chuyển hóa vitamin D trong cơ thể. Đây là loại vitamin tan trong chất béo, đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương do giúp tăng hấp thu canxi và photpho ở ruột, tăng tái hấp thu canxi ở thận cũng như tham gia vào quá trình canxi hóa sụn tăng trưởng.
Khi thiếu vitamin D, ruột sẽ không hấp thu đủ canxi và photpho, canxi máu giảm và khi đó, canxi trong xương sẽ bị huy động để ổn định nồng độ canxi máu, dẫn tới bệnh còi xương ở trẻ. Căn bệnh này thường xảy ra ở giai đoạn trẻ sơ sinh cho đến dưới 3 tuổi.
Bệnh còi xương thường xảy ra ở trẻ dưới 3 tuổi
Nếu bố mẹ không phát hiện bệnh còi xương ở trẻ em sớm và có hướng điều trị dứt điểm thì có thể gây biến dạng xương của trẻ, khiến trẻ chậm tăng trưởng, chậm phát triển thể chất, trí tuệ, thậm chí trẻ có thể bị tử vong do mắc các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi.
2. Trẻ bị còi xương do đâu
Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị thiếu vitamin D dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ, nhưng chủ yếu là 3 nguyên nhân sau:
– Thiếu ánh sáng mặt trời: đây là nguyên nhân hay gặp do các mẹ có thói quen kiêng cữ, sợ trẻ tiếp xúc với ánh nắng; do nhà chật chội, thiếu ánh sáng; hoặc do trẻ sinh vào mùa đông mặc nhiều quần áo, ít được đưa ra tắm nắng ngoài trời.
– Chế độ dinh dưỡng nghèo canxi – phốt pho: nguyên nhân này có thể do trẻ không được bú mẹ thường xuyên, hoặc trẻ được cho ăn bột quá sớm / quá nhiều gây ức chế quá trình hấp thụ canxi
– Trẻ mắc một số bệnh về đường tiêu hóa làm giảm hấp thu vitamin D3: nếu trẻ bị rối loạn đường ruột, bao gồm các bệnh lý như: bệnh celiac, hội chứng ruột ngắn, xơ năng, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng thì khả năng hấp thụ vitamin D của trẻ sẽ bị hạn chế.
3. Nhận biết bệnh còi xương qua các dấu hiệu như thế nào?
Bệnh còi xương ở trẻ có thể nhận biết thông qua một số dấu hiệu sau:
– Trẻ thường xuyên quấy khóc, ngủ không ngon giấc; nôn trớ khi ăn hoặc bú sữa; ra mồ hôi trộm nhiều
– Trẻ bị rụng tóc nhiều, đặc biệt là phía sau gáy (rụng tóc vành khăn)
– Xương sọ của trẻ mềm, đầu dễ bị méo hoặc bị bẹt do tư thế nằm
– Thóp trước của trẻ rộng, chậm liền, bờ thóp mềm; hoặc đầu trẻ to, có bướu ở trán hoặc đỉnh đầu
Men răng yếu là dấu hiệu trẻ thiếu canxi và có thể bị còi xương
– Răng trẻ mọc chậm, men răng yếu, sún nhanh
– Lồng ngực bị biến dạng như ngực gà, có chuỗi hạt sườn
– Chân bị cong vòng kiềng hoặc choãi ra, không thẳng như các trẻ khác
– Trẻ chậm phát triển vận động (lẫy, bò, ngồi, đứng, đi) do cơ nhẽo
– Trẻ bị xanh xao, thiếu máu và bị viêm phổi tái đi tái lại nhiều lần
– Khi bệnh còi xương của trẻ ở mức độ nặng, trẻ có thể sẽ bị co giật do hạ canxi máu. Nếu thấy triệu chứng này, bố mẹ cần cho con vào viện ngay lập tức.
4. Làm gì để cải thiện bệnh còi xương ở trẻ?
Khi thấy trẻ có những dấu hiệu còi xương như các dấu hiệu nêu trên, bố mẹ nên đưa trẻ đi khám để các bác sĩ chẩn đoán xem có đúng trẻ bị còi xương hay không, từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị cụ thể cho trẻ.
Về cơ bản, khi trẻ được xác định là bị còi xương, bố mẹ cần bổ sung vitamin D và canxi cho con bằng nhiều cách:
4.1. Tăng cường tắm nắng cho trẻ giúp cải thiện bệnh còi xương
Các gia đình cần tăng cường tắm nắng cho trẻ khi trời nắng đẹp, thời tiết không quá lạnh, bởi trong cơ thể con người vốn có sẵn chất tiền vitamin D nằm dưới da, có tên là 7-dehydro-cholesterol. Khi da của trẻ được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thì 7-dehydro cholesterol trong da sẽ chuyển đổi thành vitamin D3, giúp trẻ dễ hấp thụ canxi.
Thời gian tắm nắng lý tưởng nhất cho trẻ là trước 9h sáng và trong vòng 10-15 phút mỗi ngày. Khi tắm nắng, các bố mẹ lưu ý nên cởi quần áo cho con để ánh nắng mặt trời có thể chiếu trực tiếp lên da, có như vậy mới phát huy tối đa tác dụng.
4.2. Bổ sung uống vitamin D cho trẻ bị còi xương
Với những trẻ sinh vào mùa đông, ít được tiếp xúc với ánh nắng Mặt Trời, hoặc những trẻ bị thiếu hụt một lượng lớn vitamin D thì bố mẹ nên cho con uống bổ sung vitamin D với liều lượng tham khảo là 400 đơn vị/ ngày.
Để việc bổ sung vitamin D đạt hiệu quả tốt nhất, bố mẹ nên đưa trẻ đi khám và tuân theo chỉ định của bác sĩ, bởi trong nhiều trường hợp, nếu trẻ bị viêm phổi hoặc bị rối loạn tiêu hóa, trẻ có thể sẽ phải thay đổi liều lượng uống vitamin D mỗi ngày.
Cha mẹ nên đưa con đi thăm khám trước khi bổ sung vitamin D và canxi cho con
4.3. Bổ sung canxi cho trẻ để cải thiện bệnh còi xương
Để cải thiện chứng còi xương cho trẻ, các bậc phụ huynh cũng cần bổ sung thêm canxi cho trẻ bằng các loại chế phẩm như: ống canxi B1-B2-B6 dạng uống hoặc cốm ăn. Tuy nhiên, trước khi bổ sung, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để các bác sĩ kê liều lượng và thời gian uống cụ thể, bởi thực tế cho thấy, hiện nay có rất nhiều bố mẹ tự ý mua thuốc về cho con uống và xảy ra tình trạng để con uống quá liều lượng, dẫn tới con bị tăng canxi trong máu, vôi hóa mạch máu, dẫn tới bị sỏi thận.
Bên cạnh đó, đối với trẻ sơ sinh, mẹ nên tăng cường cho con bú sữa mẹ, hạn chế dùng sữa công thức.
Đối với trẻ giai đoạn ăn dặm, bố mẹ cần chú ý chọn các loại thực phẩm giàu canxi như sữa, trứng, hải sản,… Lưu ý các bữa ăn phải có một lượng dầu mỡ nhất định bởi dầu mỡ là chất hỗ trợ trẻ hấp thụ được vitamin D trong thức ăn. Nếu không có chất béo, dù bữa ăn có giàu canxi thì trẻ cũng sẽ không hấp thụ được. Đây là sai lầm mà rất nhiều bậc phụ huynh hiện nay mắc phải.
Tóm lại, để điều trị bệnh còi xương ở trẻ, biện pháp cần thiết là phải bổ sung vitamin D và canxi cho trẻ. Để quá trình bổ sung đạt hiệu quả tốt nhất và an toàn cho trẻ, các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi khám và điều trị tuân theo chỉ định của bác sĩ, tránh việc tìm hiểu qua mạng và tự ý mua thuốc cho con uống.
|
thucuc
| 1,348
|
Bạn thường xuyên bị tình trạng tê tay chân khi ngủ, vì sao?
Tê chân tay có thể bắt gặp ở mọi đối tượng, mọi độ tuổi. Hiện tượng này có thể xảy ra ngay cả khi ngủ. Tê chân tay có thể do phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể nhưng nó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo cho một vấn đề sức khỏe nào đó.
1. Hiện tượng tê tay chân khi ngủ là gì?
Bị tê tay chân khi ngủ chủ yếu là các kích thích đầu mút thần kinh. Điều này có thể khiến bàn chân, ngón chân, bắp chân, bàn tay, ngón tay bị tê, cảm giác tê bì thậm chí có thể lan đến cánh tay, vai, cổ và mặt.
Hiện tượng này có thể là do khi ngủ bạn đã vô tình đè vào tay, chân khiến máu lưu thông kém dẫn đến tình trạng tê bì. Phụ nữ mang thai cũng thường xuyên gặp phải tình trạng tê chân tay khi ngủ do lượng máu trong cơ thể phải tập trung nuôi thai nhi. Không chỉ vậy, khi ngủ, các hoạt động trong cơ thể cũng diễn ra chậm rãi hơn khi thức, máu cũng lưu thông kém hơn khiến người bị thiếu máu dễ bị tê bì chân tay khi ngủ dậy.
Trong trường hợp tê tay chân do ngủ sai tư thế, bạn chỉ cần thay đổi tư thế nằm ngủ của mình. Đối với phụ nữ mang thai, cần phải bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để cơ thể có thể sản sinh ra lượng máu đủ cho cả mẹ và bé. Với đối tượng là người già, máu lưu thông kém, cần phải chăm chỉ vận động và tập thể dục nhẹ nhàng để giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.
2. Nguyên nhân bệnh lý khiến bạn có thể bị tê tay chân khi ngủ
Ngoài những nguyên nhân sinh lý bình thường thì tê tay chân còn có thể là do một số bệnh lý về xương khớp hoặc thần kinh.
2.1. Hội chứng ống cổ tay
Hội chứng này xảy ra thường là do sự rối loạn trong hoạt động của các dây thần kinh ngoại vi. Đây là bệnh lý thường gặp ở người thường xuyên phải vận động tay, ngón tay với một động tác lặp lại nhiều lần. Nguyên nhân của tình trạng này đó là do viêm bao hoạt dịch do các bệnh hệ thống gây ra.
Hội chứng ống cổ tay có thể khiến người bệnh bị tê cứng các ngón tay, hạn chế chuyển động, đôi khi có thể cảm thấy cảm giác đau ở các ngón tay bị tê cứng. Nhiều người mắc hội chứng ống cổ tay còn có thể bị đau hết cả bàn tay.
Hội chứng này có thể xuất hiện ở cả hai tay và thường xuất hiện vào ban đêm hoặc sau khi thức dậy. Đôi khi, cơn đau này có thể khiến người bệnh bị tỉnh giấc giữa đêm.
Hội chứng ống cổ tay không chỉ xuất hiện ở tay mà còn có thể lan đến các vùng lân cận như cánh tay, bả vai. Không chỉ bạn đêm, mà ngay cả ban ngày cơn tê bì, đau nhức cũng có thể xảy ra. Khi bệnh nhân vận động ngón tay và bàn tay quá nhiều như mang xách đồ nặng, lái xe, dùng máy tính thì triệu chứng tê cứng và đau cũng có thể sẽ xuất hiện. Nếu để hội chứng này kéo dài mà không chữa trị, bệnh nhân có thể sẽ bị run tay, khó cầm nắm đồ vật và mất dần cảm giác ở tay.
2.2. Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường cũng là một bệnh lý phổ biến gây ra hiện tượng tê tay chân. Nồng độ đường máu tăng cao là nguyên nhân phổ biến khiến hệ thần kinh bị tổn thương, nhất là các dây thần kinh ngoại biên. Đường máu cao còn dẫn đến tốc độ dẫn truyền trong hệ thần kinh bị suy giảm. Các dây thần kinh bị tổn thương sẽ khiến cảm giác của cơ thể bị ảnh hưởng, dẫn đến hiện tượng tê bì chân tay.
Bệnh tiểu đường còn làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. Cholesterol bám ở thành mạch khiến cho không gian mạch máu hẹp lại, máu lưu thông kém dẫn đến tình trạng tê bì chân tay.
Không chỉ vậy, hiện tượng hẹp lòng mạch do xơ vữa này còn khiến các chất dinh dưỡng, oxy không thể di chuyển bình thường, làm cho hoạt động của hệ thần kinh ngoại biên bị suy giảm và dẫn đến tổn thương. Từ đó xuất hiện tình trạng tê bì tay chân, rối loạn cảm giác hoặc mất dần cảm giác ở tay chân.
2.3. Tổn thương dây thần kinh ngoại biên
Hệ thần kinh ngoại biên ảnh hưởng trực tiếp đến cảm giác của chân và tay. Chính vì thế, khi nó gặp vấn đề thì chúng ta sẽ cảm thấy tay chân bị tê bì. Đây cũng là dấu hiệu báo trước cho các biến chứng nguy hiểm đối với cơ thể do bệnh tiểu đường gây ra. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị teo cơ, liệt, hoại tử chi và phải cắt cụt chi.
Những nguyên nhân dẫn đến tổn thương thần kinh ngoại biên đó là:
Uống quá nhiều rượu bia trong thời gian dài.
Rối loạn tự miễn: Kháng thể không phân biệt được vật thể lạ từ bên ngoài với các tế bào của cơ thể và tự tấn công những tế bào này dẫn đến tổn thương hệ thần kinh.
Chấn thương.
Tác dụng phụ của thuốc: Trường hợp này không nguy hiểm, chỉ cần ngừng dùng thuốc thì hiện tượng tê bì tay chân cũng sẽ biến mất.
Chèn ép dây thần kinh: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chèn ép dây thần kinh, đó có thể là các khối u, ung thư hay một bệnh lý về xương khớp nào đó gây ra.
2.4. Bệnh xương khớp
Các bệnh xương khớp như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống,... là nguyên nhân dẫn đến việc các dây thần kinh bị chèn ép và gây ra tình trạng tê tay chân khi ngủ hoặc khi thức dậy. Bệnh viêm khớp, viêm khớp dạng thấp cũng gây ra các tổn thương ở khớp, xương và làm ảnh hưởng đến các dây thần kinh xung quanh.
Cơn đau và tê nhức có thể lan đến các vùng khác như bắp chân, đùi, thắt lưng hay cánh tay, cổ, vai và mặt.
Tê chân tay khi ngủ cũng có thể do thiếu các vi chất như canxi, vitamin D, magie,... Do đó, nếu bị tê chân tay kéo dài, bạn hãy chủ động thăm khám để xác định chính xác nguyên nhân.
3. Tê chân tay khi ngủ có nguy hiểm không?
Nếu hiện tượng tê chân tay khi ngủ không xuất hiện thường xuyên thì có thể đây chỉ là phản ứng sinh lý bình thường do bạn đè lên tay chân hoặc những nguyên nhân sinh lý khác. Tuy nhiên, nếu tình trạng tê kéo dài kèm theo đau nhức hoặc mất cảm giác thì bạn không được chủ quan mà cần đi khám ngay lập tức.
Nếu bị tê chân kéo dài kèm theo mệt mỏi, chán nản hoặc đau nhức xương khớp thì bạn cần nhanh chóng đi thăm khám, bởi đó có thể là dấu hiệu của một bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể.
Nếu nhận thấy hiện tượng tê chân tay khi ngủ kéo dài không dứt kèm những sự bất thường về sức khỏe thì bạn nên đi khám ngay lập tức để biết được nguyên nhân và cách điều trị.
|
medlatec
| 1,291
|
Chi phí tán sỏi ngoài cơ thể hết bao nhiêu?
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả, không đau, không xâm lấn. Nhiều bệnh nhân thắc mắc chi phí tán sỏi ngoài cơ thể là bao nhiêu, bài viết dưới đây sẽ trả lời câu hỏi này.
1. Tán sỏi ngoài cơ thể là gì?
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao, được đánh giá là phương pháp nhẹ nhàng, êm ái nhất hiện nay. Đây là kỹ thuật sử dụng sóng xung kích tập trung vào vị trí chứa sỏi, tán vỡ viên sỏi và mảnh vụn đào thải ra ngoài qua đường tiểu.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không cần phẫu thuật, không đau đớn, thời gian phục hồi nhanh chóng. Thông thường, một ca tán sỏi ngoài cơ thể chỉ diễn ra sau 30-50 phút, bệnh nhân sau điều trị có thể ngồi dậy ngay. Sau điều trị, bệnh nhân chỉ cần ở lại bệnh viện theo dõi khoảng 30 phút sau đó sẽ được xuất viện về nhà ngay. 1-2 tuần sau khi điều trị, bệnh nhân tái khám với bác sĩ để đánh giá tình trạng đào thải sỏi ra khỏi cơ thể.
Tán sỏi ngoài cơ thể được chỉ định với các trường hợp sau đây:
– Sỏi thận <1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên ở sát bể thận và có kích thước < 1cm
Ngoài ra bệnh nhân cần đảm bảo một số tiêu chí sau đây:
– Người bệnh không mắc phải các bệnh lý nền nặng: tim, thận, huyết áp…
– Người bệnh không bị rối loạn đông máu hoặc uống thuốc chống đông máu
– Người bệnh không mang thai
– Người bệnh không bị hẹp niệu đạo, hẹp niệu quản…
– Người bệnh không bị viêm tiết niệu
Bên cạnh đó, người bệnh cần nắm được quy trình tán sỏi ngoài cơ thể tại các bệnh viện như sau:
– Thăm khám và nghe tư vấn của bác sĩ chuyên khoa tiết niệu.
– Thực hiện một số xét nghiệm và chụp chiếu để xác định chính xác tình trạng sỏi và đảm bảo điều kiện tán sỏi.
– Tiến hành tán sỏi ngoài cơ thể với bác sĩ chuyên khoa.
– Bệnh nhân tán sỏi xong sẽ được nằm để theo dõi tình trạng từ 15 đến 30 phút.
– Bác sĩ kiểm tra lại tình trạng, đưa ra lời khuyên sau điều trị và dặn dò lịch tái khám.
– Người bệnh thanh toán chi phí và ra viện.
2. Các yếu tố tác động đến chi phí tán sỏi
2.1 Tán sỏi ngoài cơ thể chi phí có cao không?
Tán sỏi ngoài cơ thể là một liệu pháp điều trị sỏi công nghệ cao, máy móc và thiết bị tiên tiến, hiện đại tuy nhiên người bệnh sau tán sỏi có thể về nhà ngay không cần nằm viện nên sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, không quá cao so với các phương pháp điều trị khác. Chi phí này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố để đánh giá, người bệnh có thể căn cứ vào nhiều yếu tố để lựa chọn địa điểm phù hợp nhất.
Với những ưu điểm được đánh giá là vượt trội so với các giải pháp điều trị sỏi khác, tuy nhiên tán sỏi ngoài cơ thể lại có mức giá khá hợp lý. Trong tất cả các phương pháp tán sỏi, tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp có mức chi phí tối và thời gian xuất viện nhanh nhất. Do đó, người bệnh không cần quá lo lắng về chi phí điều trị mà cần tập trung tán sỏi đạt hiệu quả cao nhất.
2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tán sỏi ngoài cơ thể
Để xác định yếu tố giá cả của tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh cần lưu ý một số yếu tố sau:
Tình trạng sỏi của người bệnh: Đối với những trường hợp người bệnh có tình trạng phức tạp, sỏi có kích thước lớn hoặc có bệnh lý nền khiến việc điều trị phức tạp hơn, mức chi phí sẽ cao hơn mặt bằng chung.
Bác sĩ điều trị: Tán sỏi ngoài cơ thể yêu cầu chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ khá cao. Nếu bác sĩ giỏi, chuyên môn tốt, người bệnh sẽ điều trị nhanh, hiệu quả và an toàn hơn. Đây cũng là yếu tố quyết định đến chi phí tán sỏi ngoài cơ thể.
Chi phí khác: Ngoài những khoản phí kể trên, người bệnh sẽ có thể mất thêm tiền thuốc men, di chuyển(nếu bệnh nhân ở xa), giường bệnh… Đa phần các trường hợp tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh sẽ được xuất viện ngay sau khi tán sỏi nên chi phí thường thấp hơn so với các phương pháp khác.
3. Lưu ý về giá tán sỏi ngoài cơ thể
3.1 Những khoản có thể giảm trừ khi đi tán sỏi ngoài cơ thể
Nhiều bệnh viện áp dụng bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh để giảm chi phí cho bệnh nhân
3.2 Tổng chi phí điều trị tán sỏi ngoài cơ thể công nghệ cao
|
thucuc
| 890
|
Mách bạn cách chạy bộ giảm bắp chân
Chạy bộ là môn thể thao được nhiều người lựa chọn bởi dễ tập luyện lại không mất nhiều thời gian. Những người thường xuyên chạy bộ sẽ có một sức khỏe dẻo dai và tinh thần sảng khoái. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người lo lắng rằng khi chạy bộ quá nhiều bắp chân sẽ to ra, trông thô cứng và không được đẹp. Vậy cách chạy bộ đúng cách để giảm bắp chân như thế nào cho đúng? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời.
1. Chọn tư thế chạy đúng
Các chuyên gia gợi ý cách đi bộ giảm bắp chân là chọn đúng tư thế chạy, áp dụng kỹ thuật chạy bằng mũi chân, tránh dồn trọng tâm lên cả bàn chân. Bạn hãy chạy những bước nhỏ và nhanh sẽ có hiệu quả hơn chạy bước khỏe mà chậm. Đặc biệt, không nên nhảy, sẽ gây lực lớn khi tiếp đất khiến cơ bắp ngày càng to lên.Cùng với kỹ thuật chạy bằng mũi chân, bạn cần lưu ý không chạy nâng cao đầu gối. Tuy phương pháp này giúp đốt cháy mỡ hiệu quả nhưng nó lại có xu hướng khiến bắp chân của chúng ta to hơn.
2. Không chạy quá nhanh
Khi bạn chạy quá nhanh, cơ thể đổ mồ hôi nhiều, hệ hô hấp làm việc quá tải dẫn đến thở hổn hển. Vì thế, bạn không thể duy trì thời gian tập, dẫn đến không tiêu hao được lượng mỡ. Trong khi thời gian tối thiểu mà các chuyên gia khuyến cáo chúng ta nên chạy là 40 phút/lần, thì hầu hết mọi người đều không đáp ứng được. Vì vậy, bạn nên chạy với cường độ thấp để mỡ được tiêu hao, giúp chân ngày càng gầy đi.
3. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý
Lên cho mình một chế độ dinh dưỡng cân đối là điều vô cùng quan trọng giúp bạn có chân thon sau khi chạy bộ. Khi tham gia chạy bộ, bạn nên có chế độ ăn hợp lý, cần bổ sung nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất từ rau củ quả. Song song với đó, bạn cũng nên hạn chế ăn tinh bột, chất béo không tốt, hạn chế đồ cay nóng, chiên rán, rượu bia và các chất kích thích.
4. Lên lịch chạy hợp lý
Hãy xây dựng cho mình chế độ tập luyện khoa học, hợp lý với thời gian biểu của mình sẽ giúp bạn nhanh chóng sở hữu bắp chân thon thả và săn chắc hơn. Theo các huấn luyện viên thể dục, duy trì chạy bộ đúng cách và đều đặn sẽ giúp đôi chân của bạn thon dài. Hãy thực hiện hàng ngày vào một khoảng thời gian nhất đinh. Không nên chạy bộ liên tục với cường độ cao hoặc chạy bù vào những hôm nghỉ.Đặc biệt, khi quyết định chạy bộ để giảm cân và giúp bắp chân thon thì bạn cần kiên trì, quyết tâm tập luyện theo lịch tập đã đề ra. Việc không luyện tập thường xuyên và bỏ dở giữa chừng sẽ không mang lại hiệu quả như mong đợi, thậm chí sẽ khiến bắp chân của bạn to ra vì cơ bắp bị sưng đau trong những ngày đầu tập luyện.Hy vọng với những thông tin mà bài viết trên đây cung cấp bạn đã có thêm những mẹo nhỏ giúp cách chạy bộ giảm bắp chân. Chúc bạn luôn có một sức khỏe tốt và sở hữu đôi chân thon gọn, săn chắc.
|
vinmec
| 603
|
Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm nhẹ
Thoát vị đĩa đệm nhẹ gây đau nhức, tê bì tay chân, nếu không điều trị sẽ dẫn đến tàn phế. Do đó, người bệnh cần thực hiện các biện pháp điều trị ngay từ sớm để ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng xảy ra.
1. Thoát vị đĩa đệm và một số thông tin tổng quan
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm bị lệch khỏi vị trí ban đầu. Nguyên nhân do tai nạn, chấn thương hoặc do thoái hóa, làm cho phần nhân nhầy bên trong thoát ra, ảnh hưởng đến dây thần kinh và tủy sống khu vực lân cận. Các bất thường này có liên quan đến một hoặc nhiều đĩa đệm nằm giữa các đốt sống trên cột sống người bệnh. Hai dạng phổ biến nhất của tình trạng này bao gồm:
– Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
– Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Tùy thuộc vào vị trí đĩa đệm bị thoát vị, người bệnh sẽ gặp một số triệu chứng sau đây:
– Đau nhức
– Tê, ngứa râm ran
– Yếu cơ khiến việc vận động đơn giản trở nên khó khăn
Một số trường hợp không xuất hiện triệu chứng cụ thể khiến người bệnh lơ là điều trị.
Thoát vị đĩa đệm thường xảy ra ở cột sống thắt lưng hoặc cột sống cổ
2. Nguyên nhân
Thoát vị đĩa đệm thường do nguyên nhân lão hóa, còn được hiểu là do thoái hóa đĩa đệm. Bên cạnh đó, tình trạng này còn do những hoạt động thiếu khoa học trong sinh hoạt hàng ngày, tai nạn, chấn thương thể thao, …
Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm có thể là:
– Béo phì tạo áp lực lớn lên đĩa đệm ở lưng dưới
– Đặc thù công việc phải mang vác vật nặng, cúi người nhiều, …
– Yếu tố di truyền
– Hút thuốc lá trong nhiều năm
Thoát vị đĩa đệm không hoàn toàn chèn ép lên toàn bộ ống sống mà chủ yếu ảnh hưởng đến một số vùng trên cơ thể. Người bệnh xuất hiện cảm giác đau nhức cánh tay, tê bì, mất cảm giác, mất kiểm soát khi đi tiểu tiện, đại tiện, teo tay chân. Nặng nhất là mất khả năng di chuyển và thậm chí gây tàn phế.
3. Khi nào người bệnh thoát vị đĩa đệm cần đến gặp bác sĩ?
– Các triệu chứng chuyển biến nghiêm trọng hơn: tình trạng đau, tê yếu tăng lên đến mức cản trở hoạt động thường ngày.
– Rối loạn chức năng bàng quang: đại tiện, tiểu tiện không kiểm soát; khó đi tiểu.
– Mất cảm giác: tình trạng này xuất hiện ở đùi trong, mặt sau của chân và xung quanh trực tràng.
Thăm khám và điều trị sớm ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng cũng như biến chứng xảy ra
4. Phương pháp cải thiện tình trạng thoát vị đĩa đệm nhẹ
4.1. Điều trị thoát vị đĩa đệm nhẹ bằng phương pháp nội khoa
Đây được xem là phương pháp cải thiện tình trạng thoát vị đĩa đệm phổ biến hiện nay. Mục đích của điều trị nội khoa là giảm các triệu chứng, ngăn bệnh tiến triển nặng.
Thuốc giảm đau không kê đơn
Tùy thuộc vào tình trạng đau của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc phù hợp. Một số nhóm thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như buồn ngủ, nôn, choáng váng, mệt mỏi, …
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ phác đồ đã đề ra để có kết quả khả quan. Tránh tự ý thay đổi liều lượng, bỏ thuốc, uống các loại thuốc truyền miệng khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
Tiêm thuốc Steroid
Nếu đã sử dụng thuốc giảm đau kết hợp nghỉ ngơi và vật lý trị liệu mà không đem lại hiệu quả, tiêm thuốc Steroid là phương pháp được cân nhắc. Thuốc Steroid có tác dụng giảm sưng, giảm đau nhanh chóng và giúp người bệnh di chuyển dễ dàng.
Để phương pháp này có tác dụng, khi tiêm cần đảm bảo một số nguyên tắc như:
– Chỉ định đúng
– Đảm bảo vô trùng
– Kỹ thuật tiêm chính xác
– Tiêm đúng vị trí giải phẫu; đúng thuốc, đúng liều lượng
– Đảm bảo khoảng cách giữa các mũi tiêm trong một đợt
4.2. Điều trị thoát vị đĩa đệm nhẹ bằng phương pháp không dùng thuốc
Bên cạnh điều trị bằng thuốc, người bệnh có thể áp dụng một số cách sau đây để giảm triệu chứng, giúp người bệnh dễ chịu.
Bấm huyệt có công dụng tăng lưu lượng tuần hoàn máu ở vị trí bấm huyệt. Đồng thời giúp thư giãn các cơ co thắt từ đó giảm thiểu cơn đau.
Khi bị thoát vị đĩa đệm, người bệnh có thể tập các bài tập nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe và sự dẻo dai cho xương khớp. Khi đó, các triệu chứng đau sẽ được cải thiện và bệnh cũng nhanh chóng phục hồi.
Tốt nhất, người bệnh nên nhờ bác sĩ chuyên khoa tư vấn bài tập, cường độ và tần suất tập luyện phù hợp. Việc tập quá sức không giúp cải thiện tình trạng mà ngược lại còn khiến cơn đau nặng nề hơn.
Một số bài tập phù hợp với người bị thoát vị đĩa đệm là tập yoga, đi bộ, thiền, … Người bệnh không nên tập các bài tập ảnh hưởng đến khu vực thoát vị đĩa đệm như khom, cúi người, xoay hoặc vặn mình.
Yoga là bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình trạng đau do thoát vị đĩa đệm
Một cách để cải thiện tình trạng đau nhức do thoát vị đĩa đệm là chườm nóng. Nhiệt độ cao có khả năng hỗ trợ giãn cơ, thuyên giảm áp lực tác động đến dây thần kinh. Tuy nhiên, hiệu quả của biện pháp này chỉ duy trì trong thời gian ngắn. Một số lưu ý khi thực hiện chườm nóng bao gồm:
– Thời gian chườm phù hợp nên trong khoảng từ 15-20 phút
– Sử dụng loại túi chườm nhiệt chuyên dụng
– Không đứng dậy đột ngột ngay sau khi chườm nóng
– Lựa chọn nhiệt độ vừa phải, tránh để bị bỏng
Khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng thoát vị đĩa đệm, người bệnh nên đến chuyên khoa Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị sớm, hạn chế biến chứng tàn phế xảy ra. Trong quá trình điều trị, cần kiên trì tuân thủ phác đồ của bác sĩ. Người bệnh nên kết hợp cả phương pháp điều trị nội khoa và điều trị không dùng thuốc để có kết quả khả quan.
|
thucuc
| 1,163
|
10+ món ăn trào ngược dạ dày: Nên ăn và nên kiêng
Tìm hiểu các món ăn trào ngược dạ dày để bổ sung vào thực đơn hàng ngày. Giúp bệnh cải thiện tốt hơn và tránh các biến chứng nguy hiểm.
1. Món ăn trào ngược dạ dày nên ăn
Thay đổi thói quen ăn uống, bổ sung dinh dưỡng hợp lý là cách giảm trào ngược dạ dày hiệu quả. Bạn nên bổ sung vào thực đơn hàng ngày một số món ăn trào ngược dạ dày tốt như:
1.1 Cháo nấu từ các loại hạt
Trào ngược dạ dày là một trong những bệnh lý khiến chức năng dạ dày bị suy yếu, quá trình tiêu hóa thức ăn kém đi. Bởi vậy nên món ăn từ các loại hạt sẽ giúp ích rất nhiều cho dạ dày. Đồng thời, cháo có kết cấu mềm nên dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ, hạn chế tình trạng lưu lâu trong dạ dày gây lên men và đầy hơi. Một số loại cháo tốt cho người bị trào ngược như: Cháo đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ… Trước khi nấu, bạn nên ngâm hạt khoảng 4-5h để hạt nở ra và nhanh mềm khi nấu. Cháo nên được nấu chín kỹ, ăn ngay khi còn ấm nóng.
1.2 Táo tàu khô nấu cháo
Táo tàu có vị ngọt thanh, tốt cho dạ dày, nội tạng, gan. Táo tàu có tác dụng bổ máu, an thần, bổ trung ích khí. Khi dạ dày và thực quản bị tổn thương do trào ngược dịch vị thì ăn táo tàu giúp cải thiện được nhiều triệu chứng khó chịu. Có thể dùng táo tàu nấu cháo theo công thức:
– Chuẩn bị 5g táo tàu khô, 20g gạo tẻ, 10g đường phèn
– Táo tàu rửa sạch thái nhỏ. Vo sạch gạo, cho táo vào đun nhỏ lửa.
– Khi táo và gạo đã chín mềm sánh thì cho thêm đường phèn.
– Ăn khi còn ấm mỗi tuần 3-4 lần.
1.3 Món ăn trào ngược dạ dày: Bánh mì
Bánh mì được xem là một trong những món ăn cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản vô cùng hiệu quả. Do khả năng thấm hút tốt nên ăn bánh mì giúp giảm axit dạ dày và giảm khả năng axit cùng dịch vị trào ngược lên thực quản.
Chứng ợ hơi, ợ chua và nóng rát thượng vị nhờ vậy cũng sẽ giảm nhanh chóng. Bạn có thể ăn bánh mì hàng ngày hoặc kết hợp với thực phẩm khác như thịt, rau. Nên ăn bánh mì ruột tránh, không nên ăn bánh mì nướng chín quá kỹ hoặc bánh mì cứng gây tổn thương dạ dày.
Bánh mì khô thấm hút bớt dịch vị dạ dày, hạn chế trào ngược
Bánh mì khô thấm hút bớt dịch vị dạ dày, hạn chế trào ngược
1.4 Gừng
Gừng theo y học cổ truyền có tính ấm, giúp trung tiện tốt, cải thiện hiệu quả tình trạng đầy hơi, khó tiêu. Ăn gừng cũng giúp giảm khó chịu, buồn nôn, để cơ thể dễ chịu hơn. Cách sử dụng là dùng gừng như một loại gia vị hàng ngày.
Ngoài ra bạn cũng có thể ngâm với đường phèn và giấm táo để ăn với cơm cải thiện tình trạng trào ngược. Gừng có thể được nghiền hoặc thái lát vào các món ăn. Bạn cũng có thể pha trà gừng uống vừa ấm bụng vừa giảm hẳn các triệu chứng trào ngược.
1.5 Dưa gang, dưa hấu
Dưa gang và dưa hấu đều có hàm lượng nước cao, có tính kiềm nên có khả năng trung hòa axit trong dạ dày. Làm dịu dạ dày nóng rát. Ngoài ra lượng chất xơ hòa tan có trong hai loại dưa này cũng giảm khó tiêu, hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả. Bạn có thể ăn dưa gang và dưa hấu mỗi ngày, tuy nhiên không nên quá 100g.
1.6 Món ăn trào ngược dạ dày: Sữa chua
Trong sữa chua có chứa probiotic là lợi khuẩn tốt cho đường ruột. Lợi khuẩn có khả năng cân bằng hệ vi sinh đường ruột, giảm khí dư thừa, cải thiện tình trạng đầy hơi và táo bón. Bạn nên ăn sữa chua sau bữa ăn, tránh ăn lúc đang đói. Các loại sữa chua ít béo, ít đường là lựa chọn tuyệt vời dành cho người bị trào ngược dạ dày. Mỗi tuần bạn có thể bổ sung khoảng 300g sữa chua vào thực đơn.
Sữa chua giàu probiotic có lợi cho đường ruột
Sữa chua giàu probiotic có lợi cho đường ruột
1.7 Rau củ quả là món ăn trào ngược dạ dày tốt
Bị trào ngược dạ dày nên bổ sung các loại rau củ quả có hàm lượng kiềm cao. Đây là những loại rau củ ít béo, ít đường, làm giảm axit dạ dày nên chữa trào ngược rất tốt. Có thể kể đến như đậu cô ve, súp lơ, bông cải xanh, măng tây, khoai tây, dưa chuột… Đặc biệt, khoai tây có chứa hàm lượng kiềm cao, giúp giảm axit dạ dày hiệu quả. Bổ sung chất xơ giúp nhuận tràng, tránh đầy hơi và táo bón.
2. Món ăn trào ngược dạ dày nên kiêng
2.1 Thực phẩm chứa nhiều chất béo
Nên hạn chế các loại mỡ động vật, đồ chiên rán… có chứa nhiều chất béo. Vì chất béo khó tiêu, khiến cho việc tiêu hóa trở nên khó khăn hơn. Khó tiêu gây ra tình trạng trướng bụng, tăng áp lực cho dạ dày và cơ thắt thực quản dưới. Thời gian tiêu hóa lâu hơn khiến quá trình tiêu hóa chậm lại, tăng khả năng đầy hơi và trào ngược.
2.2 Cà phê, thuốc lá, bia rượu
Người bệnh trào ngược dạ dày thực quản cần tránh đồ uống có cồn, chất kích thích… Vì trong rượu, cà phê có chứa các chất làm tăng sự giãn cơ vòng dưới thực quản, tăng tiết axit dạ dày. Cần tránh các loại nước có gas vì gây ra hiện tượng đầy hơi, trướng bụng, gây ra tác động không tốt với cơ thắt dạ dày thực quản. Rượu bia và đồ uống pha rượu có hại với cơ thể nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng.
2.3 Hoa quả chứa nhiều axit
Trái cây rất tốt cho sức khỏe, có khả năng bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Tuy nhiên đây không phải món ăn trào ngược dạ dày nên bổ sung. Cần hạn chế các loại hoa quả chứa nhiều axit như cam, chanh, quýt, bưởi… vì đây là các loại quả chua tăng tiết dịch dạ dày, làm tăng nguy cơ trào ngược.
2.4 Các loại gia vị cay nóng
Hạn chế sử dụng các loại gia vị cay nóng như ớt, tiêu, tỏi… vì có khả năng kích thích lớp màng thực quản. Các loại gia vị cay còn làm gia tăng cảm giác nóng rát dạ dày, kết hợp với các triệu chứng của trào ngược gây khó chịu.
Trên đây là các món ăn trào ngược dạ dày nên ăn và nên kiêng. Ngoài chú ý ăn uống thì việc cải thiện sinh hoạt cũng vô cùng quan trọng trong giảm các triệu chứng trào ngược. Nên kết hợp ăn uống khoa học với chế độ sống lành mạnh. Ngủ đủ giấc, không bỏ bữa, không ăn quá nhiều, tập thể dục thường xuyên… là những cách hiệu quả giữ cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,274
|
Vai trò của vaccine cúm và phế cầu trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19
Theo các tổ chức y tế thế giới như WHO (World Health Organization), CDC (Centers for Disease Control and Prevention) của Mỹ, châu Âu cũng như PHE (Public Health England) của Anh, việc tiêm phòng vaccine phòng cúm và phế cầu có ý nghĩa hơn bao giờ hết trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19. Từ lâu các vaccine này đã được sử dụng để dự phòng các bệnh lây truyền qua đường hô hấp. Các nghiên cứu gần đây cho thấy các vaccine này cũng góp phần cải thiện mức độ lây lan cũng như các biến chứng nặng của COVID-19.
Xuất hiện vào cuối năm 2019 từ một chợ hải sản ở Vũ Hán, Trung Quốc, virus COVID-19 đã và đang tiếp tục càn quét khắp thế giới mà chưa có dấu hiệu dừng lại. Tại Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đã điều chỉnh mục tiêu từ loại bỏ COVID-19 hoàn toàn ra ngoài xã hội để chuyển sang một “trạng thái bình thường mới”. Việc sống chung với COVID-19 cho phép các doanh nghiệp tái mở cửa, người dân quay trở lại với cuộc sống thường nhật. Tuy nhiên các nguy hiểm tiềm ẩn về việc bùng phát dịch lại vẫn sẽ luôn hiện hữu và nhen nhóm trong cộng đồng. Liệu chúng ta đã sẵn sàng cho một “trạng thái bình thường mới”? Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp 5K và hy vọng vào một miễn dịch cộng đồng sẽ đến khi vaccine COVID-19 được tiêm phòng cho toàn bộ người dân, chúng ta còn có thể thực hiện các biện pháp dự phòng nào khác để bảo vệ bản thân và cộng đồng?
1. Vai trò của vaccine cúm trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19
1.1. Vì sao cần tiêm vaccine cúm?Virus cúm (influenza) gây bệnh bằng cách bám vào tế bào niêm mạc mũi, hầu họng, làm các tế bào này bị tổn thương. Trong lúc này, nếu phơi nhiễm và mắc các tác nhân gây bệnh đường hô hấp khác như phế cầu hay SARS-Co. V-2, hệ thống miễn dịch sẽ bị quá tải và hậu quả sẽ nghiêm trọng hơn nếu mắc mỗi bệnh đơn độc.Hàng năm, tỷ lệ tử vong do cúm rơi vào khoảng 1%, trong khi tỷ lệ này do COVID-19 gây ra rơi vào khoảng 3.4% (1). Tuy nhiên, theo nghiên cứu của PHE đăng trên tạp chí “International Journal of Epidemiology”, tỷ lệ tử vong của người đồng mắc Cúm và COVID-19 có thể tăng gấp đôi so với người mắc COVID-19 thông thường (2).Với việc mở cửa lại xã hội, khả năng virus cúm lây lan và truyền nhiễm sẽ tăng lên. Nếu điều này xảy ra, nó không những sẽ có tác động trực tiếp đến người bệnh mà còn gián tiếp gây quá tải hệ thống y tế, lấy đi cơ hội được điều trị của nhiều người với các bệnh lý nguy hiểm và phức tạp khác. Tiêm phòng vaccine cúm là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa bệnh cũng như các biến cố tử vong gây ra bởi cúm và các bệnh đường hô hấp có thể đồng mắc phải.1.2. Tiêm vaccine cúm có an toàn không?Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Vaccine cúm có mặt tại thị trường Việt Nam không có loại sống giảm động lực. Vì vậy, vaccine này sẽ an toàn để tiêm cho nhiều đối tượng, bao gồm: nhóm suy giảm miễn dịch, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.1.3. Đối tượng nào nên được tiêm phòng vaccine cúm?Mọi đối tượng trên 6 tháng tuổi đều nên tiêm phòng cúm. WHO khuyến cáo 5 nhóm đối tượng cần được ưu tiên tiêm phòng sớm, bao gồm (3):Nhân viên y tế: Đây là đối tượng có nguy cơ cao nhiễm cúm từ môi trường làm việc, nguy cơ lây nhiễm cho người khác, đặc biệt các đối tượng dễ bị tổn thương cũng gia tăng. Vì vậy để phòng ngừa nguy cơ lây và truyền cúm cho người khác, nhân viên y tế nên được tiêm vaccine càng sớm càng tốt trước khi mùa cúm bắt đầu.Người trên 65 tuổi: Hệ miễn dịch suy yếu theo thời gian và khả năng chống đỡ của cơ thể khỏi virus cúm cũng giảm dần khi tuổi tăng cao. Tiêm phòng vaccine giúp người lớn tuổi khỏi biến chứng nặng của bệnh, giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong do cúm.Người mắc các bệnh nền như đái tháo đường, bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch... Tương tự như người cao tuổi, các nhóm đối tượng này gặp phải tình trạng suy giảm miễn dịch và dễ bị tổn thương nếu mắc virus cúm. Vì vậy nhóm bệnh nhân này có thể hưởng lợi ích từ việc tiêm phòng vaccine cúm. Phụ nữ có thai: Bằng chứng cho thấy phụ nữ có thai dễ mắc cúm và biến chứng của tình trạng cúm có thể gây hại lâu dài cho thai nhi. Vaccine giúp bảo vệ bà mẹ, thai nhi cũng như em bé khi sinh ra trong những giai đoạn đầu tiên của cuộc đời. Trẻ dưới 5 tuổi: Việc tiêm vaccine cúm cho trẻ dưới 5 tuổi là điều cần thiết.
Trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng cần được tiêm chủng vaccin cúm
2. Vai trò của vaccine phế cầu trong cuộc chiến chống đại dịch COVID-19
2.1. Vì sao cần tiêm vaccine phế cầu?Viêm phổi do phế cầu luôn nằm trong top những bệnh gây tử vong cao có thể phòng tránh được bởi vaccine. Tỷ lệ tử vong thông thường của viêm phổi do phế cầu vào khoảng 7% và tăng theo độ tuổi. (4) Đặt trong bối cảnh đại dịch COVID-19, người đồng mắc COVID-19 và viêm phổi do phế cầu có thể tăng nguy cơ tử vong lên gấp 20 lần so với người mắc COVID-19 thông thường (5). Đặc biệt, nghiên cứu từ Kaiser Permanente - tổ chức chăm sóc y tế ở Mỹ đã chỉ ra rằng ở người trên 65 tuổi, những người tiêm vaccine PCV13 có:35% giảm nguy cơ chẩn đoán COVID-1932% giảm nguy cơ nhập viện do COVID-1932% giảm nguy tử vong do COVID-19Vì vậy, bên cạnh việc ngăn ngừa mắc phế cầu, tiêm phòng phế cầu giúp giảm thiểu nguy cơ mắc cũng như các biến chứng nặng từ COVID-19.2.2. Tiêm phòng phế cầu có an toàn không?Vaccine phế cầu PCV13 là vaccine cộng hợp, không được sản xuất từ vi khuẩn sống. Vì vậy vaccine này an toàn để tiêm cho nhiều đối tượng, bao gồm nhóm suy giảm miễn dịch, trẻ em hay người cao tuổi.2.3. Đối tượng nào nên được tiêm phòng vaccine phế cầu?Các đối tượng được khuyến cáo tiêm vaccine phế cầu bao gồm:Trẻ dưới 2 tuổi: Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc phế cầu và gặp các biến chứng nặng do phế cầu như viêm phổi, viêm màng não... Vì vậy tiêm phòng phế cầu là một trong những vaccine quan trọng trong chương trình tiêm chủng cho trẻ.Người có bệnh nền tăng nguy cơ gặp biến chứng nặng do phế cầu như mất lách, suy giảm miễn dịch, ung thư, cấy điện cực ốc tai, dò dịch não tủy, đái tháo đường và các bệnh về gan, phổi, thận, tim mạch. Do vậy, việc tiêm vaccine phế cầu trở nên cần thiết.Người trên 65 tuổi bất kể tình trạng bệnh lý, đặc biệt những người chưa được tiêm vaccine phế cầu cộng hợp trước đây. Đây là đối tượng dễ mắc phế cầu và có nguy cơ gặp biến chứng nặng từ phế cầu.Ngoài ra, các đối tượng thường xuyên tiếp xúc với người dễ bị tổn thương như người lớn tuổi, người mắc bệnh nền... cũng nên tiêm phòng vaccine phế cầu để giảm nguy cơ lây nhiễm. Các đối tượng này bao gồm: nhân viên y tế, thành viên gia đình chăm sóc người cao tuổi.
Tiêm phòng vaccine phế cầu an toàn và hiệu quả cho nhiều đối tượng
Có thể nói, việc tiêm chủng vaccine cúm và phế cầu sẽ giúp phòng ngừa bệnh cúm hay bệnh lý phế cầu khuẩn gây ra. Đồng thời khi tiêm các loại vaccine này sẽ giúp bạn giảm thiểu tối đa biến chứng và tỷ lệ tử vong nếu đồng thời mắc cúm/ phế cầu khuẩn và COVID-19.
|
vinmec
| 1,423
|
Trị bệnh đau nửa đầu ở trẻ em thậm chí đe dọa tính mạng
Nhiều người thường quan điểm chứng đau nửa đầu chỉ gặp ở người lớn, tuy nhiên đau nửa đầu ở trẻ em cũng rất phổ biến và gây nhiều phiền toái cho trẻ, thậm chí đe dọa tính mạng trẻ bởi đau nửa đầu ở trẻ em cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm như: bệnh u não
Tuy nhiên, hầu hết những cơn đau nửa đầu ở trẻ em thường không nguy hiểm, bệnh do một số nguyên nhân sau:
Đau nửa đầu ở trẻ em ngày càng phổ biến và có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm
Các dạng bệnh đau nửa đầu ở trẻ em thường gặp phải cũng giống với các triệu chứng đau đầu ở người lớn như căng thẳng thần kinh, đau nửa đầu, và đau đầu do viêm xoang…
Phần lớn chứng đau nửa đầu ở trẻ là do đau ốm, hoặc do trẻ mắc các bệnh truyền nhiễm, trẻ bị cảm lạnh hoặc sốt cao. Ngoài ra, chứng đau nửa đầu ở trẻ cũng là triệu chứng của các bệnh như viêm xoang, viêm họng hoặc viêm tai. Cho tới nay, nguyên nhân dẫn đến bệnh đau nửa đầu vẫn chưa được xác định rõ, chỉ được xét đến những yếu tố nguy cơ như: thay đổi trong não bộ hoặc do di truyền, hay do thời tiết thay đỏi, tâm lý căng thẳng lo âu, mất ngủ, hoặc đôi khi là do thực phẩm. Hoạt động quá nhiều cũng gây đau đầu cho trẻ.
Lo âu,căng thẳng cũng là nguyên nhân gây đau nửa đầu ở trẻ
Khi chứng đau nửa đầu trở nên trầm trọng và xuất hiệu kèm theo những triệu chứng như giảm thị lực, sức khỏe yếu thì đây có thể là dấu hiệu của những căn bệnh nghiêm trọng không nên chủ quan như: tràn dịch màn não, viêm màng não, viêm não, xuất huyết não, u não, máu đông.
Phương pháp điều trị bệnh đau nửa đầu ở trẻ em
Khi thấy dâu hiệu đau nửa đầu ở trẻ bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám chuyên khoa, các bác sĩ sẽ tìm hiểu, nguyên cứu và đưa ra một số phương pháp chữa trị phù hợp. Việc xác định phương pháp chữa trị thích hợp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như có loại bệnh, tần suất cơn đau ở trẻ, độ tuổi,… Bên cạnh việc dùng thuốc, một số phương pháp dưới đây cũng có thể hữu dụng.
Cha mẹ cần cho trẻ đi khám khi phát hiện hoặc nghi ngờ dấu hiệu đau nửa đầu ở trẻ em một cách bất thường
Theo dõi diễn biến bệnh ở trẻ,việc “ghi nhật ký” bệnh đau nửa đầu ở trẻ em sẽ giúp phụ huynh và bác sĩ có được thông tin chính xác,tìm hiểu rõ yếu tố nguy cơ là xuất hiện cơn đau , giúp bé tránh được những điều làm bé đau đầu.
Kiểm soát sự căng thẳng: đây là phương pháp hữu hiệu, việc kiểm soát sự căng thẳng cho trẻ, tránh để trẻ xúc động đột ngột,…
Khi bé bắt đầu việc chữa trị bệnh đau nửa đầu ở trẻ em, cha mẹ cần theo dõi chặt chẽ từng dấu hiệu ở trẻ. Đặc biệt, cần thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ để có thể thực hiện nhiều phương pháp chữa trị kết hợp nếu cần thiết.
Chứng đau nửa đầu ở trẻ em có thể gia tăng khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, các chứng bệnh này cũng có thể biến mất và sẽ trở lại sau một thời gian dài. Ngoài chế độ điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, cha mẹ nên cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ trong chế độ ăn uống, dành thời gian cho cho trẻ, khuyến khích trẻ tập thể dục,…
|
thucuc
| 655
|
Lý giải vì sao mùa hè là “mùa sỏi thận”
Mùa hè – “mùa sỏi thận”
Theo các chuyên gia, mùa hè được gọi là mùa của sỏi thận, số người mắc căn bệnh này trong mùa hè thường cao gấp đôi so với mùa đông. Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là sự mất nước và lượng vitamin D trong cơ thể tăng lên tạo thuận lợi cho nước tiểu lắng cặn khiến các khoáng chất kết dính lại với nhau.
Nguyên nhân khiến tỷ lệ bệnh sỏi thận tăng cao hơn vào mùa hè là do:
Yếu tố thời tiết
Mùa hè với nhiệt độ tăng cao, nóng bức, lượng mồ hôi tiết ra nhiều, cơ thể dễ bị mất nước hơn. Nếu lượng nước bổ sung không đủ khiến nước tiểu cô đặc, đây là điều kiện thuận lợi để các tinh thể khoáng chất trong nước tiểu kết tinh với nhau tạo sỏi.
Ngoài ra, cường độ ánh sáng mạnh trong những ngày hè có thể khiến cơ thể tăng cường hấp thụ vitamin D, điều này đồng nghĩa với lượng canxi chuyển hóa trong cơ thể và bài tiết qua nước tiểu, có thể gây ra đọng canxi ở thận…
Do thói quen ăn uống
Mùa hè oi bức đáng lẽ phải bổ sung nhiều nước lọc, nhưng rất nhiều người lựa chọn cho mình những đồ uống giải nhiệt như bia, trà đá, hay C sủi, coca cola… đây là những đồ uống sử dụng quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ sỏi thận, đặc biệt là trong mùa hè.
Thói quen sinh hoạt
Mùa hè oi bức chúng ta thường có xu hướng ít vận động hơn, đôi khi ngại đi tiểu khiến dễ bị sỏi thận, sỏi tiết niệu hơn.
Dấu hiệu của sỏi thận
Sỏi thận là sự lắng cặn muối và khoáng hình thành bên trong thận. Sỏi thận thường không có triệu chứng nếu không bị mắc bị ở đâu đó trong đường tiết niệu hoặc dễ dàng trôi qua hệ bài niệu, triệu chứng của sỏi thận bao gồm:
– Đau dữ dội vùng lưng, hông, vị trí dưới xương sườn, tình trạng đau lan đến vùng bụng dưới. Đặc biệt vị trí đau có thể thay đổi và đau có thể tăng lên.
– Buồn tiểu thường xuyên hoặc đau buốt khi đi tiểu. Nước tiểu có màu hồng, đỏ hoặc nâu, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi.
– Buồn nôn và nôn mửa, sốt và ớn lạnh.
Phòng ngừa và điều trị khi vào “mùa sỏi thận”
Để điều trị và phòng ngừa sỏi thận hiệu quả cần chú ý những điều sau:
Phương pháp điều trị sỏi thận
Tùy vị trí và kích thước sỏi mà có thể áp dụng các phương pháp tán sỏi hiện đại như: Kỹ thuật không xâm lấn (tán sỏi ngoài cơ thể), kỹ thuật điều trị ít xâm lấn (nội soi tán sỏi qua da, tán sỏi nội soi ngược dòng…)
Những chú ý để phòng ngừa sỏi thận
– Uống đủ nước (khoảng 2-3 lít nước mỗi ngày) tốt nhất là nước tinh khiết, nhất là vào mùa nóng khi nhu cầu uống nước nhiều hơn.
– Ăn ít đồ ăn chứa nhiều oxalate, giảm ăn muối và protein động vật.
– Tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung canxi…
– Không nên lười vận động và cần điều trị đúng mức các nhiễm khuẩn niệu để giảm được tình trạng mắc sỏi thận.
Tham vấn ý kiến bác sĩ để có biện pháp điều trị và phòng ngừa sỏi thận khi đến “mùa sỏi thận”
|
thucuc
| 592
|
Các tác dụng phụ của thuốc Etoricoxib 60mg
Thuốc Etoricoxib 60mg là thuốc gì? Các thuốc nhóm chống viêm không steroid được sử dụng giảm triệu chứng sưng đau xương khớp hiệu quả. Một trong số đó là thuốc Etoricoxib 60mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm và sinh học y tế Mebiphar. Vậy thuốc Etoricoxib 60mg có tác dụng gì?
1. Thuốc Etoricoxib 60mg có tác dụng gì?
Thuốc Etoricoxib 60mg được chỉ định điều trị những trường hợp sau:Điều trị triệu chứng của viêm xương khớp cấp và mãn tính;Thuốc Etoricoxib 60mg thường được chỉ định điều trị viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp và thống phong (gút) cấp tính;Ngoài ra, thuốc Etoricoxib 60mg còn được sử dụng với mục đích giảm đau cấp và mãn tính hoặc điều trị chứng đau bụng kinh nguyên phát.Việc sử dụng các hoạt chất nhóm NSAID cần lưu ý nhiều vấn đề khác nhau, trong đó vấn đề cần quan tâm nhất là chống chỉ định. Sản phẩm thuốc Etoricoxib 60mg không được sử dụng cho người bệnh có những vấn đề sau:Cơ địa mẫn cảm với hoạt chất Etoricoxib hoặc các thành phần khác của thuốc;Tiền sử hen phế quản, nổi mày đay hoặc dị ứng khi sử dụng Aspirin và các NSAID khác;Suy tim sung huyết (phân độ NYHA từ độ II trở lên), tăng huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ (huyết áp liên tục trên 140/90mm. Hg);Bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não (bao gồm các trường hợp vừa phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu);Xơ gan với điểm Child-Pugh ≥ 10 hoặc Albumin máu dưới 25g/L;Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hóa;Bệnh thận tiến triển nặng, độ thanh thải Creatinin dưới 30m. L/phút;Chống chỉ định kết hợp thuốc Etoricoxib 60mg với các NSAID khác.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg
Bệnh nhân chỉ nên sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg theo chỉ định và kê đơn của bác sĩ. Do đó người bệnh không nên tự ý mua thuốc nếu chưa được bác sĩ cho phép. Sản phẩm Etoricoxib 60mg dùng đường uống 1 lần mỗi ngày, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.Lưu ý người bệnh nên tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, không uống thuốc Etoricoxib 60mg nhiều hơn liều lượng khuyến cáo của bác sĩ. Một vấn đề rất quan trọng là bệnh nhân nên duy trì việc sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg ở liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian ngắn nhất có thể do nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ sẽ tăng sau khi dùng thuốc kéo dài ở liều cao.Liều lượng thuốc Etoricoxib 60mg thường được khuyến cáo như sau:Điều trị triệu chứng của viêm xương khớp (bao gồm cả thoái hóa khớp): Khởi đầu ở liều 30mg (1⁄2 viên thuốc Etoricoxib 60mg), có thể tăng đến liều tối đa 60mg uống 1 lần/ngày;Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp: Liều tối đa là 90mg (1.5 viên thuốc Etoricoxib 60mg) uống 1 lần/ngày;Đau mức độ trung binh sau thủ thuật nha khoa: Liều tối đa không quá 90mg/ngày, uống 1 lần duy nhất trong tối đa 3 ngày;Gút cấp: Liều thuốc Etoricoxib 60mg không quá 2 viên mỗi ngày, điều trị tối đa trong 8 ngày;Giảm đau cấp tính hoặc đau bụng kinh nguyên phát: Liều thuốc Etoricoxib 60mg không quá 2 viên mỗi ngày, thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.Liều dùng ở một số trường hợp đặc biệt:Người cao tuổi, giới tính, chủng tộc: không cần chỉnh liều;Suy gan: Bệnh nhân Child-Pugh 5-6 điểm không dùng quá 60mg (1 viên thuốc Etoricoxib 60mg) mỗi ngày 1, Child-Pugh 7-9 điểm cần giảm liều, uống không quá 1 viên thuốc Etoricoxib 60mg 2 ngày 1 lần hoặc có thể dùng liều 30mg ngày uống 1 lần;Suy thận với độ thanh thải Creatinin ≥ 30m. L/phút: không cần chỉnh liều của thuốc Etoricoxib 60mg.
3. Tác dụng phụ của thuốc Etoricoxib
Giống như tất cả các chế phẩm khác, thuốc Etoricoxib 60mg có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng với tỷ lệ và nguy cơ khác nhau ở từng người bệnh. Nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng nào sau đây, bệnh nhân nên dừng sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức:Khó thở;Đau ngực;Sưng phù mắt cá chân mới khởi phát hoặc mức độ tồi tệ hơn;Vàng da, vàng mắt: Đây là biểu hiện của bệnh lý gan;Đau dạ dày nghiêm trọng hoặc liên tục hoặc tiêu phân đen (gợi ý xuất huyết tiêu hóa);Một số biểu hiện của phản ứng dị ứng ngoài da như viêm loét, phồng rộp, hoặc sưng phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng kèm khó thở. Không phải bệnh nhân nào dùng thuốc Etoricoxib 60mg cũng gặp các tác dụng phụ nêu trên. Ngoài ta một số trường hợp sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg và có những biểu hiện khác không được đề cập. Do đó bệnh nhân nếu có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg
Trước khi dùng thuốc Etoricoxib 60mg, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ những vấn đề sau:Tiền sử dị ứng khi sử dụng các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm cả Aspirin và các thuốc ức chế COX-2;Tiền sử hoặc hiện tại có biểu hiện của loét dạ dày hoặc chảy máu tiêu hóa;Tiền sử mắc bệnh lý gan hoặc bệnh lý thận nghiêm trọng;Bệnh nhân đang mang thai hoặc đang cho con bú;Tuổi dưới 16;Tiền sử viêm đường ruột, như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hoặc tá tràng;Tiền căn mắc bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp hoặc đột quỵ.Do nguy cơ tim mạch tăng theo liều và thời gian sử dụng nên bệnh nhân cần sử dụng các NSAID ức chế chọn lọc COX-2 (bao gồm thuốc Etoricoxib 60mg) trong thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Lưu ý NSAID ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế được Aspirin trong dự phòng biến cố tim mạch vì không có tác động chống kết tập tiểu cầu.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rõ (bao gồm tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá thường xuyên hoặc đang dùng Acid acetylsalicylic), đang trong tình trạng mất nước đáng kể, tiền sử thủng, loét và xuất huyết tiêu hóa; trên 65 tuổi, từng lên cơn hen cấp, nổi mề đay, viêm mũi trước đó do cảm ứng với Aspirin hoặc chất ức chế cyclooxygenase không chọn lọc.Người bệnh đang dùng thuốc Etoricoxib 60mg cần được theo dõi tình trạng phù, giữ nước, tăng huyết áp nếu tiền sử có sẵn tăng huyết áp và suy tim. Đồng thời cần giám sát chức năng thận định kỳ ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận, suy tim mất bù hoặc xơ gan đáng kể trước đó.Bệnh nhân đang mang thai trong 6 tháng đầu có thể xem xét dùng thuốc Etoricoxib 60mg nếu lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Bên cạnh đó, bệnh nhân đang cho con bú nên cân nhắc việc ngưng thuốc Etoricoxib 60mg hoặc ngừng cho bú dựa trên đánh giá lợi ích điều trị bằng sản phẩm này.
5. Tương tác thuốc của Etoricoxib 60mg
Thuốc Etoricoxib 60mg có thể tương tác với những thuốc sau, do đó cần thận trọng khi kết hợp:Thuốc chống đông máu như warfarin;Kháng sinh Rifampicin;Methotrexate (một loại thuốc ức chế miễn dịch thường được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp);Thuốc điều trị tăng huyết áp và suy tim nhóm ức chế men chuyển Angiotensin và chẹn thụ thể Angiotensin II, như Enalapril, Ramipril, Losartan và Valsartan;Lithium;Thuốc lợi tiểu;Cyclosporin hoặc Tacrolimus (thuốc chống thải ghép);Digoxin;Minoxidil;Salbutamol dạng viên nén hoặc dạng dung dịch uống;Thuốc tránh thai đường uống.Trên đây là các thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Etoricoxib 60mg. Thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm trên tim mạch nên bệnh nhân cần tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
vinmec
| 1,419
|
Công dụng thuốc Savi Telmisartan 40
Savi telmisartan 40 là nhóm thuốc tim mạch được điều chế dưới dạng viên nén dễ dùng. Vậy thuốc Savi telmisartan 40 có tác dụng gì và những đối tượng nào nên dùng thuốc? Việc nắm rõ thông tin giúp quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt hơn.
1. Savi Telmisartan là thuốc gì?
Thành phần của thuốc Savi telmisartan 40 chứa Telmisartan 40mg cùng các tá dược khác. Đây là một hoạt chất có công dụng trong việc điều trị bệnh tăng huyết áp, từ đó giúp người bệnh ngăn ngừa được cơn đột quỵ, nhồi máu cơ tim, và các vấn đề về thận. Không những thế hoạt chất này còn được sử dụng để điều trị suy tim và giúp bảo vệ thận không bị tổn thương do đái tháo đường gây ra. Telmisartan 40mg hiện hoạt động bằng cách làm giãn mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.Với những công dụng trên, hiện thuốc Savi telmisartan 40 chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
2. Liều dùng thuốc Savi telmisartan 40
Thuốc Savi telmisartan 40 chỉ được dùng cho người lớn, khi sử dụng bệnh nhân cần được kiểm tra sức khỏe dựa vào tình trạng bệnh lý hiện tại, bác sĩ sẽ kê liều dùng thuốc sao cho phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng cần chia sẻ đầy đủ cho bác sĩ biết về những loại thuốc hay thực phẩm chức năng đang dùng. Điều này rất quan trọng cho quá trình dùng nhiều loại thuốc phối hợp cùng nhau.Liều dùng có thể tham khảo khi sử dụng Savi telmisartan 40Liều dùng người mắc bệnh tăng huyết áp:Liều khởi đầu: uống Telmisartan 40mg mỗi ngày một lần. Liều duy trì: uống 20-80mg mỗi ngày một lần.Liều dùng để giảm nguy cơ tim mạch:Uống telmisartan 80mg mỗi ngày một lần. Hiện trên thị trường thuốc Savi telmisartan có loại 20mg, 40mg, 80mg.
3. Những lưu ý khi dùng thuốc Savi telmisartan 40
Một vài lưu ý sau đây mà trước khi có ý định sử dụng thuốc Savi telmisartan 40 điều trị người bệnh cần ghi nhớ:3.1. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng Savi telmisartan 40Hiệu quả Savi telmisartan 40 mang lại trong quá trình điều trị bệnh là điều không thể phủ nhận, tuy nhiên người bệnh có thể đối diện với một vài vấn đề đó là tác dụng phụ của thuốc. Mặc dù trường hợp gặp tác dụng phụ không quá nhiều nhưng có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực như:Người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.Xuất hiện cảm giác bồn chồn, lo lắng đôi khi là rối loạn thị lực.Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.Ðau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ...Cơ thể có những triệu chứng giống cúm.Thông thường sau khi kết thúc quá trình dùng thuốc điều trị những tác dụng phụ trên sẽ biến mất. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn cần đặc biệt quan sát và theo dõi, cần thiết có thể trao đổi cùng bác sĩ kê đơn về tình hình sức khỏe hiện tại.3.2 Thuốc Savi telmisartan 40 chống chỉ định với trường hợp nào?Thuốc Savi telmisartan 40 không được khuyến cáo dành cho phụ nữ có thai, đang nuôi con bú. Việc sử dụng thuốc trong thời gian này có thể ảnh hưởng tới em bé. Như thai nhi có nguy cơ dị tật hoặc thuốc đi qua sữa mẹ, lúc bé bú sẽ không tốt cho con.Người bị suy gan, suy thận cũng không nên dùng thuốc, trừ khi có chỉ định.Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc không nên dùng.3.3 Lưu ý dùng thuốc. Người bệnh nên chú ý đến việc dùng thuốc thường xuyên vào cùng thời điểm mỗi ngày để có được hiệu quả tốt nhất.Thông thường khi dùng thuốc, khoảng 4 tuần sau người bệnh sẽ nhận thấy sự thay đổi tích cực về mặt sức khỏe. Tuy nhiên, ngay cả khi cơ thể đã cảm thấy ổn hơn nhưng không nên tự ý ngưng thuốc mà cần dùng đủ liều.Thuốc nên được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát là tốt nhất.Hạn chế tối đa tình trạng quên liều. Để không xảy ra bạn có thể đặt chuông báo thức mỗi ngày.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Savi telmisartan 40 nhưng có thể chưa đầy đủ. Vì thế ngoài đọc kỹ hướng dẫn dùng thuốc từ nhà sản xuất người bệnh cũng cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn. Điều này mang đến rất nhiều lợi ích cho quá trình điều trị bệnh.
|
vinmec
| 803
|
Trẻ bị nổi mẩn đỏ khắp người là bệnh gì?
1. Trẻ nổi mẩn đỏ khắp người và ngứa là bệnh gì?
1.1. Viêm da dị ứng
Nguyên nhân phổ biến nhất khiến bé bị nổi mẩn ngứa là bởi viêm da do tiếp xúc. Bệnh này thường xảy ra khi bé có sự tiếp xúc với các yếu tố môi trường xung quanh như: khói, bụi, quần áo, vật dụng cá nhân (giày, dép, nước hoa, phấn,…)
1.2. Nổi mề đay
Đây là một dạng dị ứng với các yếu tố như: thời tiết, thực phẩm (tôm, cua, cá,…) thường xuất hiện ở cơ địa của những trẻ hay bị ứng. Mề đay có hai dạng là cấp tính và mạn tính, biểu hiện đặc trưng là nổi các nốt sần to nhỏ khác nhau, kết thành mảng và gây ngứa ngáy rất khó chịu.
1.3. Nấm da
Một số loại nấm kí sinh trên da như nấm thân, nấm móng, nấm tóc, nấm kẽ,… cũng có thể khiến trẻ bị nổi mẩn ngứa. Ngoài ra, một vài hợp trẻ bị mẩn ngứa nhiều là do bệnh hắc lào, lang ben.
1.4. Dị ứng với thuốc
Có những trẻ có cơ địa nhạy cảm với các thành phần của thuốc. Khi uống phải loại thuốc ấy, trẻ đều có nguy cơ bị nổi mẩn ngứa.
1.5. Trẻ bị nhiễm giun sán
Các loại giun sán kí sinh trong dạ dày, đường ruột sẽ gây ra tình trạng rối loạn tiêu hoá, đôi khi kèm triệu chứng ngứa ngáy và nổi mẩn ngoài da.
1.6. Các bệnh về gan, mật
Khi trẻ có các vấn đề về gan mật sẽ dẫn đến tình trạng tắc mật, ứ mật làm da trẻ bị vàng cùng với tình trạng ngứa ngáy khó chịu.
1.7. Bệnh đái tháo đường bẩm sinh
Là tình trạng trẻ rối loạn chuyển hoá, rối loạn vận mạch,… sinh ra biểu hiện nổi mẩn ngứa ngoài da ở trẻ.
2. Biểu hiện của trẻ
Trẻ xuất hiện các vết ửng đỏ nhiều ở các da nhạy cảm như mông, bẹn, cổ, mặt… Sau đó từ vết ửng đó sẽ xuất hiện những nốt mẩn ngứa li ti hoặc nốt to.
Trẻ thường khó chịu, quấy khóc, có biểu hiện ngứa ngáy, liên tục dùng tay gãy ở những vùng da bị ngứa.
3. Biến chứng nguy hiểm khi trẻ bị nổi mẩn đỏ khắp người và ngứa
Trẻ bị nổi mẩn khắp người và ngứa nếu không được điều trị kịp thời có thể gây bội nhiễm da, viêm da. Ngoài ra, trẻ cũng sẽ dễ mắc các bệnh lý như nhiễm trùng da, tình trạng bội nhiễm. Từ đó, bệnh có nguy cơ dẫn tới bị viêm phổi, nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ… rất nguy hiểm.
4. Điều trị nổi mẩn đỏ khắp người và ngứa cho trẻ như thế nào?
Để có biện pháp điều trị và chăm sóc tốt nhất khi bé bị nổi mẩn đỏ khắp người và ngứa, ba mẹ phải xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, ta mới có thể tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất. Bên cạnh đó cần lưu ý một số điều sau:
4.1 Đảm bảo vệ sinh cho trẻ
Bất kể công cuộc sống thường ngày hay khi trẻ xuất hiện mẩn ngứa, việc giữ gìn vệ sinh là rất cần thiết. Vấn đề vệ sinh của trẻ cần được đảm bảo cả ở trên cơ thể lẫn môi trường sống. Khi ấy, nguy cơ vi khuẩn và những virus gây bệnh tấn công sẽ được hạn chế tối đa. Trẻ sẽ được bảo vệ và tránh tình trạng bệnh thêm trầm trọng.
Cha mẹ có thể áp dụng một số phương pháp sau:
– Tránh để trẻ ở trong phòng quá kín, không gian bí.
– Vệ sinh cơ thể thường xuyên bằng cách lau người hoặc tắm cho trẻ mỗi ngày.
– Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với môi trường quá nhiều khói bụi, ô nhiễm.
– Lau thấm mồ hôi cho trẻ để cơ thể luôn khô thoáng.
4.2 Đảm bảo cơ thể trẻ được thoáng mát, dễ chịu
Khi nhiệt độ cơ thể cao, trẻ có xu hướng nổi mẩn ngứa nhiều hơn. Do đó, cha mẹ nên giữ cho con luôn được dễ chịu và thoáng mát:
– Sử dụng điều hòa để giữ nhiệt độ phòng luôn mát mẻ.
– Lựa chọn cho bé những loại quần áo rộng, độ thấm hút cao.
– Cho trẻ tắm mát thường xuyên, từ 1-2 lần mỗi ngày. Điều này không chỉ khiến trẻ được thoáng mát mà còn hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn.
4.3 Chườm mát cho bé
Khi trẻ bị nổi mẩn, phương pháp giúp thấy dễ chịu hơn chính là chườm mát. Cha mẹ hãy sử dụng túi chườm hoặc khăn vải để bọc nước đá. Sau đó, ta chườm lên vùng da bị mẩn ngứa. Độ mát lạnh sẽ giúp làm dịu đi sự ngứa ngáy, khó chịu.
Với phương pháp này, mẹ hãy thực hiện khoảng 10 phút mỗi lần. Và một ngày có thể thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần.
4.4 Chế độ ăn uống phù hợp
Thức ăn hàng ngày cũng rất có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị nổi mẩn toàn thân. Vì vậy, để giúp tình trạng của bé thuyên giảm, cha mẹ nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống hợp lý.
Cụ thể, có trường hợp trẻ bị mẩn do dị ứng một loại thức ăn nào đó. Khi ấy, ta nên loại nó ra khỏi thực đơn hàng ngày. Hoặc nếu trẻ bị dị ứng chất nào trong thức ăn hãy thuốc uống, cha mẹ cũng nên chú ý hơn.
4.5 Lựa chọn đồ hóa mỹ phẩm an toàn, lành tính
Khi trẻ bị nổi mẩn đỏ khắp người, ta nên hạn chế cho sử dụng mỹ phẩm chăm sóc da. Thay vào đó, cha mẹ nên cho trẻ sử dụng những sản phẩm lành tính. Ví dụ như sữa tắm trẻ em với chiết xuất từ tự nhiên. Hay các loại nước xả vải, xà phòng, … dành riêng cho trẻ em. Như vậy, độ lành tính và an toàn cho trẻ sẽ được đảm bảo.
Nếu tình trạng trẻ em bị mẩn ngứa nhiều và lan rộng, mẹ nên đưa bé đến gặp bác sĩ được can thiệp kịp thời. Điều này sẽ giúp tìm ra nguyên nhân, điều trị tận gốc. Từ đó, bé sẽ thoát khỏi tình trạng một cách nhanh chóng và an toàn nhất.
|
thucuc
| 1,067
|
Sùi mào gà lây qua những con đường nào? Cách phòng hiệu quả!
1. Sùi mào gà là bệnh gì?
Sùi mào gà là căn bệnh do virus Human Papillomavirus (virus HPV) gây ra. Virus HPV có khoảng 120 chủng, trong đó HPV chủng 16 và HPV chủng 18 là hai tác nhân chính gây lên sùi mào gà ở 90% các trường hợp mắc bệnh.
Các nốt sùi mào gà thường rất nhỏ, nhưng chúng cũng có thể mọc thành từng cụm và dính với nhau. Những nốt này có màu da hoặc hồng nhạt hoặc màu hơi sẫm, phần đầu có hình dạng giống như mào gà hoặc cây súp lơ, sờ vào thấy mịn hoặc hơi gồ ghề.
Các nốt sùi mào gà thường rất nhỏ, chúng cũng có thể mọc thành từng cụm và dính với nhau ở âm đạo, dương vật, hậu môn, miệng,..
Bệnh sùi mào gà có thể có ở cả nam giới và nữ giới. Khi bị mắc bệnh, biểu hiện ở nữ giới và nam giới có sự khác nhau.
1.1. Biểu hiện sùi mào gà ở nữ
Sau khi quan hệ không an toàn với người nhiễm bệnh, khoảng 3 tuần sau quan hệ, bộ phận sinh dục nữ sẽ bắt đầu xuất hiện các nốt sùi màu hồng nhạt, bên trong nốt sùi có dịch và dễ bị chảy máu.
Thông thường các nốt sùi mào gà sẽ không gây khó chịu nhưng nếu có sự cọ sát hoặc quan hệ tình dục thì chúng có thể bị vỡ, chảy máu và gây nhiễm trùng.
Bên cạnh xuất hiện nốt sùi, người bệnh cũng có thể cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, đau rát khi quan hệ tình dục,…
1.2. Biểu hiện sùi mào gà ở nam
Giai đoạn đầu khi nhiễm sùi mào gà, cơ quan sinh dục nam giới (bao quy đầu, nếp gấp bẹn,..) sẽ xuất hiện các nốt sùi. Các nốt sùi này không gây ngứa, không khó chịu nên rất khó để nhận biết nếu không quan sát kỹ hoặc dễ bị bỏ qua.
Thời gian sau khi bệnh đã tiến triển nặng hơn, các nốt sùi phát triển tập trung thành mảng có đường kính lên tới vài centimet. Nếu ấn mạnh hoặc quan hệ tình dục sẽ chảy dịch gây đau, rát, nhiễm trùng. Nhiều trường hợp sùi mào gà phát triển to, dịch có máu, bốc mùi khó chịu.
Sùi mào gà ở nam và nữ nếu không được điều trị thì không chỉ gây ám ảnh về tâm lý, khó chịu về triệu chứng cho người bệnh mà còn có thể dẫn đến những biến chứng rất nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật, vô sinh, hiếm muộn hoặc thậm chí là tử vong. Nếu mang thai, thai phụ có nguy cơ thai lưu, sảy thai, sinh non, lây bệnh sang con.
2. Những con đường lây lan chủ yếu của bệnh sùi mào gà
Con đường lây lan chủ yếu của bệnh sùi mào gà là lây qua quan hệ tình dục không an toàn. Tuy nhiên có nhiều người cho biết rằng họ sử dụng đầy đủ các biện pháp bảo hộ và chung thủy nhưng vẫn bị mắc sùi mào gà. Vậy nguyên nhân là do đâu?
Bệnh sùi mào gà lây qua những con đường nào là câu hỏi của nhiều người
Virus gây bệnh sùi mào gà có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua nhiều con đường khác nhau. Dưới đây là một số đường lây lan điển hình:
– Bệnh sùi mào gà lây qua quan hệ tình dục: Đây là con đường phổ biến nhất, bệnh lây khi quan hệ tình dục không an toàn đường âm đạo, đường hậu môn hoặc quan hệ bằng miệng. Một số trường hợp ho dù dùng bao cao su nhưng bệnh vẫn có thể lây khi bao cao su thể bao phủ hết cơ quan sinh dục hoặc không bao phủ đến vùng có bệnh như hậu môn.
– Bệnh sùi mào gà lây qua đường máu: Nếu vô tình truyền máu hoặc chạm vào các vết xước trên da của người bị bệnh thì khả năng cao bạn cũng sẽ bị nhiễm sùi mào gà.
– Bệnh sùi mào gà lây qua tiếp xúc gián tiếp: Sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người có bệnh chính là nguyên nhân dẫn đến việc bạn bị nhiễm sùi mào gà. Trên những vật dụng cá nhân này có thể đã vương lại dịch mủ của người bệnh, khi bạn gián tiếp xúc, dùng chung những vật dụng này thì vô tình sẽ bị nhiễm bệnh.
– Ngoài ra nếu đang mang thai, sùi mào gà có thể lây truyền từ mẹ sang con. Trong trường hợp này bạn hãy thông báo với bác sĩ để được chăm sóc và được hướng dẫn chăm sóc thai kỳ phù hợp.
3. Cách phòng ngừa nhiễm virus sùi mào gà
Đẻ bảo vệ bản thân khỏi virus HPV gây sùi mào gà thì trong sinh hoạt hàng ngày bạn cần chú ý xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh. Dưới đây là một số lưu ý phòng bệnh dành cho bạn:
– Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ với nhiều người, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
– Trước quan hệ tình dục kiểm tra xem bao cao su đã được đeo đúng chưa.
– Không sử dụng chung các đồ dùng cá nhân như khăn tắm, khăn mặt, dao cạo, bàn chải đánh răng,.. nhất là đồ dùng ở nhà nghỉ, khách sạn hoặc nhà người lạ.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, nếu phát hiện bệnh sẽ được điều trị kịp thời.
Nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh sùi mào gà (nếu có) và được điều trị kịp thời
– Tiêm vắc xin phòng sùi mào gà (vắc xin HPV), tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng quan hệ tình dục bạn sẽ được chỉ định tiêm 1 – 3 mũi vắc xin. Tiêm vắc xin là cách tốt nhất và hiệu quả nhất bảo vệ bạn trước mầm bệnh. Nên tiêm vắc xin HPV càng sớm càng tốt để tăng khả năng bảo vệ sức khỏe.
|
thucuc
| 1,074
|
Quan hệ bao lâu thì biết có thai và một số dấu hiệu nhất biết sớm
Rất nhiều người thắc mắc “quan hệ bao lâu thì biết có thai”, đặc biệt là những cặp vợ chồng đang mong muốn có em bé. Để tìm câu trả lời, bạn có thể tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Quan hệ bao lâu thì biết có thai?
Quan hệ tình dục nếu không sử dụng phương pháp phòng tránh thì rất dễ thụ thai. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng dễ dàng và nhiều trường hợp cần đến một vài năm mới có thể thụ thai thành công.
1.1. Thời gian tinh trùng gặp trứng và thụ thai
Thông thường, để di chuyển từ cổ tử cung đến ống dẫn trứng, tinh trùng khoảng 2 đến 3 ngày, chậm là 5 ngày. Hành trình di chuyển của tinh trùng không hề bị cản trở bởi trọng lực vì thế, dù bạn ở tư thế nào thì tinh trùng cũng có thể đến gặp trứng một cách dễ dàng.
Nếu người phụ nữ đang ở trong giai đoạn rụng trứng, trứng đã chờ ở phần ống dẫn trứng thì sau khi quan hệ, tinh trùng mất trung bình khoảng 45 phút, chậm nhất là 12 tiếng để có thể gặp trứng và thụ thai.
Nếu bạn không đang trong giai đoạn rụng trứng thì việc thụ thai vẫn có thể xảy ra. Lý do vi tinh trùng có thể tồn tại trong cơ quan sinh dục của chị em trong khoảng 5 ngày và ngày bạn quan hệ không có nghĩa là ngày bạn thụ thai, mà bạn có thể thụ thai một vài ngày sau đó khi trứng rụng.
1.2. Thời gian phôi thai làm tổ
Khi quá trình tinh trùng gặp trứng và thụ thai đã hoàn thành, quá trình phôi thai (trứng đã thụ thai) làm tổ trong thành tử cung sẽ diễn ra. Phải đến khi phôi thai đã được làm tổ ổn định trong thành tử cung mới có thể khẳng định bạn đã mang thai. Chính vì thế để ước tính quan hệ bao lâu thì biết có thai, chúng ta cần phải dựa trên thời điểm phôi thai làm tổ thành công.
Sau khi thụ thai thành công, phôi thai cũng cần có thời gian để phát triển và di chuyển từ ống dẫn trứng xuống tử cung, rồi làm tổ ở nơi đây. Trong khi quá trình thụ thai chỉ diễn ra trong khoảng 45 phút hoặc có thể đợi đến 5 ngày sau khi quan hệ, thì quá trình phôi thai phát triển và làm tổ ở thành tử cung sẽ phải diễn ra trong khoảng 10 đến 14 ngày sau khi thụ thai. Như vậy, tính tổng cả thời gian thụ thai và phôi thai hình thành, làm tổ ở tử cung sẽ cần khoảng 10 đến 15 ngày. Điều này có nghĩa là sau khi quan hệ tình dục khoảng 10 đến 15 mới có thể biết bạn đã mang thai hay chưa.
2. Những phương pháp nhận biết bạn đã mang thai hay chưa
2.1. Những dấu hiệu mang thai sớm
Khi phôi thai đã làm tổ và phát triển ở thành tử cung thì nội tiết tố của người phụ nữ sẽ có những thay đổi nhất định để chuẩn bị cho thai kỳ. Vì thế, cơ thể chị em sẽ bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu mang thai sớm. Thông thường, những biểu hiện mang thai sớm có thể xuất hiện khoảng 2 đến 4 tuần sau khi quan hệ nhưng cũng có nhiều trường hợp không xảy ra tình trạng này.
Dưới đây là một số dấu hiệu mang thai sớm, bạn có thể tham khảo:
Chảy máu âm đạo: Khi phôi thai bám vào thành tử cung dẫn đến tình trạng xuất huyết âm đạo với lượng máu nhỏ, hay còn gọi là hiện tượng máu báo. Tuy nhiên, hiện tượng máu báo dễ xảy ra ở thời điểm gần kỳ nguyệt san, vì thế, nếu không chú ý, nhiều chị em sẽ dễ nhầm lẫn.
Đau bụng âm ỉ: Bên cạnh đó, chị em có thể xuất hiện tình trạng đau bụng âm ỉ, rất giống những cơn đau bụng kinh bình thường.
Thay đổi ở vùng ngực: Vùng ngực của phụ nữ mang thai thường căng tức, quầng vú lớn hơn bình thường, núm vú đậm màu hơn, nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết tố gây ra.
Buồn nôn: Một số chị em gặp phải tình trạng buồn nôn, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ và sau đó sẽ giảm đi. Nhưng một vài trường hợp còn phải chịu chứng buồn nôn đến tận lúc sinh em bé.
Mệt mỏi: Khi mang thai, nồng độ progesterone sẽ tăng nhanh trong cơ thể của chị em với tác dụng duy trì nội tiết tố của thai kỳ, phòng ngừa co bóp tử cung, đồng thời ức chế đáp ứng miễn dịch sớm. Nhưng cũng chính sự gia tăng nhanh chóng và đột ngột của progesterone cũng chính là nguyên nhân khiến mẹ bầu mệt mỏi.
Đi tiểu nhiều lần: Kích thước tử cung bắt đầu lớn hơn và gây áp lực lên bàng quang chính vì thế, bạn có thói quen đi tiểu nhiều hơn bình thường.
Cổ tử cung ẩm ướt: Chất nhầy cổ tử cung thường được tiết ra nhiều hơn trong quá trình rụng trứng, nhưng khi đã thụ thai nó sẽ tăng tiết nhiều ngày sau đó khiến bạn luôn có cảm giác ẩm ướt ở vùng này.
Bên cạnh đó, một số dấu hiệu mang thai sớm có thể kể đến như chóng mặt, ngất xỉu, nhiệt độ cơ thể tăng do hormone progesterone tăng cao, thay đổi khẩu vị, rối loạn vị giác, mẹ bầu nhạy cảm hơn với nhiệt độ, tiết nhiều nước bọt hơn, có nguy cơ táo bón, thay đổi tâm trạng thất thường, đau lưng, khó thở, hụt hơi, hoặc bị rôm sảy và có thể tăng cân,…
2.2. Những phương pháp giúp chẩn đoán mang thai sớm
Không phải ai cũng có dấu hiệu mang thai sớm và để kiểm tra chính xác mình có thai hay không, bạn có thể sử dụng que thử thai hoặc thực hiện xét nghiệm máu để tìm kết quả chính xác. Trong đó:
Que thử thai là phương pháp nhanh chóng và tiện lợi. Đây là cách chị em có thể chẩn đoán mang thai qua hàm lượng Beta- Hcg trong nước tiểu. Nên sử dụng trong vòng từ 7 đến 14 ngày sau khi quan hệ và nên sử dụng vào buổi sáng sau khi ngủ dậy để có được kết quả chính xác nhất.
Xét nghiệm máu tại bệnh viện tuy không nhanh và chủ động như việc sử dụng que thử thai nhưng độ chính xác rất cao. Các bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của người mẹ, sau đó sẽ kiểm tra nồng độ Beta-h
CG trong máu. Lượng Beta-h
CG trong máu của mẹ bầu sẽ tăng gấp đôi bình thường và có thể đạt mức cao nhất vào tuần thai thứ 15 - 16.
|
medlatec
| 1,185
|
Những điều cần biết khi sử dụng thuốc bôi viêm bao quy đầu
Dương vật của nam giới được bao bọc và bảo vệ bởi lớp da mỏng bên ngoài, gọi là bao quy đầu. Do những tác nhân gây hại bên ngoài hay những thói quen sinh hoạt của đấng mày râu mà lớp da đó có thể bị tổn thương, gây ra hiện tượng viêm bao quy đầu. Lúc này, tùy theo mức độ viêm mà có thể sử dụng thuốc uống hay thuốc bôi viêm bao quy đầu.
1. Những dấu hiệu cho thấy nam giới bị viêm bao quy đầu
Theo các bác sĩ chuyên khoa, phần da thừa mỏng bao quanh một phần hay toàn bộ dương vật thì gọi là bao quy đầu. Bao quy đầu được tạo nên từ da, mạch máu, thần kinh. Từ lúc sơ sinh bao quy đầu bao bọc toàn bộ dương vật của nam giới. Tuy nhiên khi đến tuổi dậy thì chỉ một phần của dương vật được bao quy đầu bao bọc thôi.
Người bị viêm bao quy đầu thường có các biểu hiện sau:
Cậu nhỏ bị ngứa ngáy, quanh bao quy đầu có nhiều nốt chấm đỏ khiến cho dương vật bị sưng, đỏ và tấy.
Lúc đi tiểu đầu dương vật có thể sẽ bị buốt, gây rát và đi vệ sinh khó khăn.
Ngoài ra những người bị viêm bao quy đầu thường có mùi khó chịu, hôi tanh của lớp dịch tiết ra ở đầu bao quy đầu.
2. Điều trị viêm bao quy đầu tại nhà bằng cách nào
Vệ sinh bao quy đầu đúng cách rất quan trọng, ngay cả khi cậu nhỏ không bị vấn đề viêm nhiễm nào. Đối với người bị viêm bao quy đầu, nên vệ sinh bằng nước ấm. Chú ý, không nên dùng nước lạnh hoặc nước quá nóng để tránh gây tổn thương cho dương vật. Đặc biệt là nên vệ sinh bao quy đầu theo hướng dẫn của bác sĩ.
Ngoài ra, cũng cần kiêng quan hệ tình dục. Nếu có dấu hiệu viêm bao quy đầu thì bạn không nên gần gũi với bạn tình, bởi việc quan hệ tình dục, đặc biệt là quan hệ không an toàn sẽ dẫn đến tình trạng lây nhiễm cho người khác.
Căn cứ vào nguyên nhân gây viêm cũng như biểu hiện của bao quy đầu mà bác sĩ sẽ kê đơn cho phù hợp với thể trạng của người bệnh. Thông thường thuốc điều trị bao quy đầu có hai dạng là dạng uống và dạng bôi, tuy nhiên dạng bôi hay được các bác sĩ tư vấn sử dụng hơn.
Dưới đây là một số loại thuốc bôi hiệu quả và an toàn mà nam giới có thể tham khảo.
Thuốc corticosteroid
Đây là dạng thuốc bôi phổ biến cho dương vật khi bị viêm, tuy nhiên bạn chỉ nên sử dụng corticosteroid khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh những tác dụng phụ không mong muốn. thành phần chủ yếu của dạng gel bôi này là betamethason và hydrocortison,... những thành phần này có tác dụng làm giảm viêm, dịu da, giảm ngứa rát ở dương vật nam giới.
Thuốc kháng sinh dạng bôi
Thông thường thì kháng sinh được biết đến nhiều hơn ở dạng viên, tuy nhiên đối với thuốc viêm bao quy đầu thì kháng sinh dùng chủ yếu ở dạng bôi, ví dụ như các thuốc: glycerine, sorbolene, neomycin, polymycin,...
Thuốc làm dịu da
Thông thường những ai bị viêm bao quy đầu thì vùng da sẽ bị tổn thương rất nhiều, có thể là sưng đỏ, rộp, loét,… và những trường hợp này thì ngoài các loại thuốc điều trị chuyên khoa thì bác sĩ sẽ kê thêm 1 tuýp thuốc bôi để giúp vùng da bị tổn thương dịu lại như calamine, kẽm ocid,...
Thuốc phục hồi da
Nếu cẩn thận hơn thì bạn nên lấy thêm 1 tuýp thuốc có tác dụng phục hồi, giúp tái tạo lại vùng da bị tổn thương do viêm. Đó có thể mỡ cừu, glycerin, bơ ca cao,... ở dạng bôi. Tác dụng lớn nhất của những loại kem bôi này là hỗ trợ cải thiện da ở bao quy đầu, giảm các triệu chứng đau, rát,…
Thuốc thảo dược
Với những vùng da bị tổn thương thì những loại thuốc có nguyên liệu từ thiên nhiên cũng là một trong những lựa chọn rất đáng để cân nhắc trong việc hỗ trợ điều trị viêm bao quy đầu, ví dụ như gel lô hội, dầu dừa, tinh dầu tràm trà, giấm táo,... Lưu ý chỉ nên dùng những loại thuốc bôi này khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
3. Nguyên tắc khi dùng thuốc bôi viêm bao quy đầu tại nhà
Đối với bất cứ một loại thuốc nào dù là thuốc uống hay thuốc bôi thì người bệnh đều phải tuân thủ theo các quy tắc nhất định. Đối với thuốc bôi viêm bao quy đầu ở nam giới, các quý ông cần chú ý một số điểm sau:
Trong quá trình sử dụng phải nghe theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ, tránh trường hợp bôi sai thuốc, bôi quá liều hoặc thiếu liều lượng,…
Không tự ý bỏ thuốc ngang chừng, hay bôi kết hợp nhiều loại khác nhau không theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không ham rẻ mà mua hàng trôi nổi không rõ nguồn gốc.
Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bôi viêm bao quy đầu, cậu nhỏ phải được vệ sinh sạch bằng nước ấm, nam giới thì rửa sạch tay và cắt móng tay sạch sẽ. Sau đó bôi thuốc theo đúng liều lượng mà bác sĩ kê, chỉ mặc quần khi thuốc đã được thẩm thấu, và nên mặc quần mỏng, rộng rãi.
4. Phòng ngừa viêm bao quy đầu bằng cách nào?
Viêm bao quy đầu thường xảy ra khi nam giới có thể bị dài và hẹp bao quy đầu. Đối với những trường hợp này thì nên đi cắt bao quy đầu để tránh tình trạng viêm, nhiễm.
Vệ sinh cậu nhỏ bằng nước ấm hàng một cách cẩn thận, tỉ mỉ và đúng cách.
Nếu dung dịch vệ sinh, quần lót, khăn tắm mà bạn đang dùng gây kích ứng cho cậu nhỏ thì nên đổi sang các sản phẩm khác an toàn hơn.
Quan hệ tình dục với bạn tình nên lựa chọn các biện pháp lành mạnh, an toàn, như đeo bao cao su, chung thủy một nam 1 nữ.
Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tránh ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo, mỗi ngày nên để ra 30 phút để luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lý, không nên làm việc quá sức gây căng thẳng lo âu.
Nếu nam giới có thói quen mặc quần bó sát thì cũng nên thay đổi ngay thói quen này, bởi nếu chọn size quần nhỏ quá thì sẽ gây trầy xước và bí bách cho cậu nhỏ.
|
medlatec
| 1,167
|
Cách phòng bệnh hen phế quản bằng thực phẩm
Bạn có biết, những gì bạn ăn có thể ảnh hưởng đến bệnh hen phế quản không? Vì thế, áp dụng cách phòng bệnh hen phế quản bằng thực phẩm trong ăn uống hàng ngày sẽ giúp bạn loại bỏ nguy cơ mắc bệnh.
Táo
Nhiều nghiên cứu cho rằng, hợp chất flavonoid trong táo có tác dụng phòng bệnh hen phế quản.
Dưa vàng
Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh, giúp phổi tránh khỏi những tổn thương.. Những người có hàm lượng vitamin C cao nhất ít có khả năng bị hen phế quản so hơn với những người có lượng vitamin C thấp hơn. Vitamin C có thể tìm thấy trong hầu hết các loại trái cây và rau quả như dưa vàng, cam, bưởi, trái kiwi, súp lơ xanh và và chua.
Cà rốt
Cà rốt có chứa beta carotene và các chất chống oxy hóa khác. Khi beta carotene được chuyển hóa thành vitamin A trong cơ thể, có thể làm giảm nguy cơ bị mắc bệnh hen phế quản. Beta carotene không chỉ có trong cà rốt mà còn trong những trái cây có màu sắc sặc sỡ khác như mơ, ớt xanh và khoai lang.
Cà phê
Cà phê có những ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn, nhưng lại có công dụng phòng ngừa bệnh hen phế quản. Nguyên nhân là do cà phê có thể làm giãn phế quản, giúp cải thiện luồng khí lưu thông trong phổi.
Hạt lanh
Hạt lanh rất giàu axit béo omega -3 cũng như magie. Một số nghiên cứu cho thấy omega-3 có nhiều trong cá hồi và các loại cá béo khác có tác dụng ngăn ngừa hen phế quản. Magie là một thành phần hữu ích giúp giãn các cơ xung quanh phế quản, đường hô hấp và duy trì một đường hô hấp thoáng.
Tỏi
Tỏi còn chứa allicin – một chất chống oxy hóa cực mạnh. Một nghiên cứu năm 2009 cho thấy allicin phân hủy trong cơ thể tạo ra một axit phá hủy các gốc tự do. Allicin có thể giúp phòng ngừa và điều trị bệnh hen phế quản..
|
thucuc
| 373
|
Điểm danh các nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy thường gặp
Đau nửa đầu vai gáy là một vấn đề sức khỏe thường gặp trong cuộc sống hiện đại. Khi có dấu hiệu, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám để được chẩn đoán, tìm hiểu các nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy và từ đó kịp thời điều trị, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng.
1. Các nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy thường gặp
Tình trạng đau nửa đầu vai gáy có thể do những nguyên nhân sau:
1.1. Đau nửa đầu vai gáy không do bệnh lý
Lười vận động, sinh hoạt sai tư thế
Lười vận động hoặc làm việc sai tư thế sẽ khiến cho dây thần kinh, cũng như dây chằng bị chèn ép và hoạt động kém linh hoạt hơn. Đây là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng đau nửa đầu vai gáy và các bệnh về xương khớp.
Cơ thể không được cung cấp đủ dưỡng chất
Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng đối với sức khỏe. Khi không được cung cấp đủ dưỡng chất, các cơ quan trong cơ thể sẽ hoạt động trì trệ và kém hiệu quả hơn. Từ đó, bạn có nguy cơ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có đau nửa đầu vai gáy.
Thay đổi thời tiết
Sự thay đổi thời tiết đột ngột chẳng hạn như chuyển từ nóng sang lạnh, hay từ lạnh sang nóng đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Nó có thể khiến co cứng các khớp và gây đau nhói ở đầu cổ. Hiện tượng này phổ biến nhất vào lúc nửa đêm hoặc lúc sáng sớm khi vừa thức dậy.
Thường xuyên căng thẳng
Tâm trạng căng thẳng không chỉ ảnh hưởng đến đời sống tinh thần mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất của bạn. Một người thường xuyên lo âu hay gặp áp lực từ công việc hay trong cuộc sống sẽ khiến họ luôn phải tập trung và về lâu dài sẽ dẫn tới căng thẳng thần kinh, từ đó dẫn tới tình trạng đau nửa đầu và đau vai gáy.
1.2. Đau nửa đầu sau gáy do bệnh lý
Bệnh lý là một trong các nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy thường gặp và nếu không được phát hiện điều trị sớm có thể gây biến chứng cho người bệnh. Dưới đây là một số nguyên nhân bệnh lý phổ biến:
- Bệnh thoái hóa đốt sống cổ: Khi bị thoái hóa đốt sống cổ thì sẽ gây ra tình trạng chèn ép dây thần kinh, dây chằng và gân cơ,… Lúc này, người bệnh không chỉ đau nửa đầu vai gáy mà còn bị tê bì tay, rất khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Nếu không được điều trị sớm, người bệnh có thể gặp phải biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là tàn phế.
- Bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ: Bên cạnh tình trạng thoái hóa thì thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ cũng là một trong các nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy thường gặp. Khi đĩa đệm bị chèn ép, lệch ra khỏi vị trí của nó sẽ khiến cho các cơ xung quanh bị chèn ép và gây ra một loạt các triệu chứng như chóng mặt, tê bì cánh tay, bàn tay, khó khăn khi cử động, hay đau nửa đầu vai gáy,…
Bên cạnh những bệnh lý kể trên, một số bệnh lý khác cũng có thể gây đau nửa đầu và đau vai gáy, chẳng hạn như bệnh viêm dây thần kinh sau gáy, bệnh thiếu máu não, viêm màng não, bệnh Migraine,…
2. Một số biện pháp thường được dùng để chẩn đoán bệnh như chụp CT, chụp X-quang, thực hiện xét nghiệm máu và chụp cộng hưởng từ MRI,…
Sau khi đã được xác định bệnh, bệnh nhân sẽ được điều trị theo các nguyên nhân đau nửa đầu vai gáy và mức độ đau. Nếu nguyên nhân là do bệnh lý, bệnh nhân cần dùng thuốc hoặc phẫu thuật để điều trị dứt điểm các loại bệnh lý đó.
Đối với những bệnh nhân đau nhẹ và không phải do bệnh lý, có thể thực hiện một số biện pháp điều trị tại nhà như sau:
- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi hợp lý, không nên vận động mạnh để cơn đau càng nghiêm trọng hơn. Có thể xoa bóp vùng đầu và vai gáy để giúp các dây thần kinh được thư giãn và cơn đau được cải thiện nhanh chóng.
- Chườm nóng: Đây cũng là một phương pháp đơn giản để giảm đau đầu, đau vai gáy hiệu quả. Đồng thời có thể cải thiện một số triệu chứng như co cứng khớp, co cứng cổ hiệu quả.
Một số biện pháp phòng ngừa bệnh như sau:
- Không nên ngồi hoặc đứng quá lâu một tư thế. Sau 1 tiếng nên đứng lên đi lại nhẹ nhàng khoảng 5 đến 10 phút. Khi ngồi làm việc tránh để gió lạnh từ bên ngoài tác động vào vùng đầu, vai gáy.
- Không nên gối quá cao khi ngủ.
- Khi thời tiết lạnh, cần giữ ấm vùng đầu cổ.
- Không nên làm việc quá sức, tránh tình trạng căng thẳng kéo dài.
- Thường xuyên vận động, tập luyện để nâng cao sức khỏe, đặc biệt là hệ thống xương khớp.
- Ăn uống cân bằng dưỡng chất để cơ thể luôn khỏe mạnh, phòng ngừa bệnh tật. Đồng thời cần hạn chế những uống quá nhiều rượu bia, ăn thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ,…
|
medlatec
| 937
|
U tế bào mầm thần kinh trung ương
U tế bào mầm thần kinh trung ương là một loại u thần kinh trung ương thường gặp ở trẻ em trong độ tuổi 10 - 12 tuổi. Vị trí của khối u tế bào mầm sẽ chủ yếu thấy ở vùng tuyến tùng hoặc vùng trên hố yên. Đây là bệnh lý có tiên lượng bệnh tương đối tốt.
1. U tế bào mầm thần kinh trung ương là bệnh lý gì?
Tế bào mầm là những tế bào đặc biệt xuất hiện trong quá trình phát triển phôi thai, sau này sẽ biệt hóa thành tinh trùng trong tinh hoàn (đối với nam giới) và trứng ở buồng trứng (đối với nữ giới). Ở một số các trường hợp hiếm gặp, trong quá trình phôi thai phát triển, các tế bào mầm di chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể (như ngực, bụng, não bộ,...) và hình thành khối u. Những khối u này hình thành ở não bộ, trở thành u tế bào mầm thần kinh trung ương.U tế bào mầm thần kinh trung ương là một nhóm các khối u nguyên phát trong sọ tương đối hiếm gặp, thường được phát triển ở các trẻ từ 10 đến 12 tuổi. Vị trí các khối u tế bào mầm thần kinh trung ương thường gặp chủ yếu ở tuyến tùng và vùng trên hố yên, chúng bắt nguồn từ gần não thất ba và lan rộng từ vùng trên yên đến tuyến tùng. Tuy các các khối u tế bào này thường gặp ở vùng tuyến tùng hơn, nhưng nó có thể lan tràn vào các phần khác của não và tủy sống, kể cả dịch não tủy. Các thể tế bào mầm khác nhau sẽ tạo nên các loại u khác nhau, bao gồm:Túi noãn hoàng;U túi noãn hoàng;U quái;Ung thư biểu mô phôi;Germinoma;Các khối u tế bào mầm hỗn hợp.
Tế bào mầm là những tế bào đặc biệt xuất hiện trong quá trình phát triển phôi thai
2. Triệu chứng u tế bào mầm thần kinh trung ương
Tùy thuộc vào vị trí u tế bào mầm thần kinh trung ương ở trẻ em, triệu chứng lâm sàng sẽ có sự khác biệt. Đối với những bệnh nhân có các khối u vùng tuyến tùng thì có thể gây ra các triệu chứng như:Tăng dịch trong não (hydrocephalus);Đau đầu;Ói mửa, buồn nôn;Cơ thể mệt mỏi;Cảm thấy kích thích;Khó có thể nhìn lên hoặc đặt trọng tâm vào các vật thể gần;Đối với những bệnh nhân có các khối u vùng trên hố yên thì có thể gây ra các triệu chứng như:Thời điểm dậy thì sớm hoặc muộn (cùng một số vấn đề liên quan đến hormone khác);Sự tăng trưởng bị ảnh hưởng;Các vấn đề về thị lực.XEM THÊM: Trẻ mới sinh mắc u tế bào mầm có khả năng chữa khỏi không?
3. Chẩn đoán u tế bào mầm thần kinh trung ương
Chẩn đoán u tế bào mầm thần kinh trung ương bằng các phương pháp sau:3.1. Chẩn đoán hình ảnh. Hình ảnh học sẽ cho phép nhận định khối u vùng trên hố yên và vùng tuyến tùng.Hình ảnh CT Scanner: thể hiện khối u tế bào mầm tăng tỉ trọng nhẹ hay cao, sự tăng tỷ trọng đồng nhất của tổ chức sau tiêm thuốc cản quang.Hình ảnh cộng hưởng từ sọ não (MRI): cho phép chẩn đoán rõ nhất về hình ảnh học đối với u tế bào mầm thần kinh trung ương.Ngoài ra xem xét trên hình ảnh CT và MRI sọ não, bác sĩ có thể đánh giá kích thước, vị trí cũng như hình ảnh biến chứng của u gây ra (ứ dịch não tuỷ).3.2. Giải phẫu bệnh. Phải dựa vào giải phẫu bệnh học để có thể chẩn đoán xác định thế loại tế bào u. Kết quả giải phẫu bệnh học tế bào u sẽ được chẩn đoán bằng các cách thức:Phẫu thuật lấy u;Kỹ thuật sinh thiết kim.3.3. Xét nghiệm sinh hoá. Nhờ vào sự tiến bộ của xét nghiệm sinh hóa mà hiện nay đã có một số chất chỉ điểm khối u giúp cho phép chẩn đoán cũng như gợi ý phân loại tế bào u.
4. Điều trị bệnh lý u tế bào mầm thần kinh trung ương
Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời u tế bào mầm thần kinh trung ương ở trẻ không chỉ cho kết quả tốt hơn mà còn tránh được biến chứng nguy hiểm (ứ dịch não tuỷ). Các phương pháp được chỉ định điều trị đối với u tế bào thần kinh trung ương bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, hoá chất, nội khoa.4.1. Điều trị phẫu thuật. Phẫu thuật đặt dẫn lưu não thất - ổ bụng và não thất - bể đáy: Bác sĩ sẽ lựa chọn tiến hành phương pháp này khi có biến chứng ứ dịch não tuỷ trong nội sọ của bệnh nhân gây hội chứng tăng áp lực nội sọ.Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u tế bào mầm: Đây là phương pháp gặp nhiều khó khăn và khá ít được lựa chọn áp dụng vì vị trí khối u ở trong sâu, biến chứng tàn tật và vẫn sẽ còn tái phát hậu phẫu thuật.Vi phẫu sinh thiết: Vì bị hạn chế bởi những biến chứng nên phương pháp này có thể sẽ không cho kết quả chính xác vì không thể sinh thiết chính xác tổ chức tế bào u.4.2. Phương pháp xạ trị. Tùy thuộc vào loại tế bào u mà hiệu quả điều trị u tế bào mầm thần kinh ở trẻ em sẽ khác biệt. Vì các u nguyên bào thần kinh nhạy cảm với liệu pháp xạ trị, nên hầu hết các trường hợp đều đáp ứng tốt đối với xạ trị đơn thuần. Ngược lại, u tế bào mầm nếu không phải nguyên bào thần kinh sẽ ít nhạy cảm với phương pháp xạ trị, vì thế nảy sinh tỷ lệ tái phát cao.Hiện nay, có hai phương pháp xạ trị được áp dụng đối với u tế bào mầm thần kinh trung ương, cụ thể:Phương pháp xạ trị chiếu ngoài sử dụng máy xạ trị gia tốc tuyến tính: Đây là phương pháp thường được áp dụng cho thể tích khối u lớn (>5cm) hoặc thể bệnh nhiều vị trí.Phương pháp phẫu thuật bằng tia xạ (hay xạ phẫu bằng dao Gamma): Đây là phương pháp áp dụng cho khối u có kích thước nhỏ ( ≤ 5cm) hoặc tiến hành sau khi đã thực hiện xạ trị gia tốc nhưng vẫn còn các tổ chức u nhỏ.
4.3. Hoá trị liệu. Cũng giống như phương pháp điều trị xạ trị, hiệu quả của phương pháp điều trị u tế bào mầm thần kinh trung ương với hoá chất cũng phụ thuộc vào tế bào học của u. Tuy nhiên, hóa chất trị liệu ngấm qua hàng rào máu - não rất hạn chế, dẫn đến kết quả điều trị chưa rõ ràng. Vậy nên phương pháp áp dụng hoá trị liệu vào điều trị vẫn đang trong quá trình thử nghiệm.
Trẻ em không may mắc u tế bào mầm thần kinh trung ương sẽ có tiên lượng sống sót 90%
5. Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân có u tế bào mầm thần kinh trung ương?
Theo thống kê, trẻ em không may mắc u tế bào mầm thần kinh trung ương sẽ có tiên lượng sống sót 90%.U tế bào mầm thần kinh trung ương là một bệnh lý nguy hiểm, có để lại biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sự phát triển, nhận thức và vận động của trẻ. Vì thế việc thăm khám, chẩn đoán và tiếp nhận điều trị bệnh từ giai đoạn sớm rất quan trọng. Gia đình cần đặc biệt chú ý để cho trẻ đi khám kịp thời.
|
vinmec
| 1,319
|
Trung tiện là gì? Trung tiện nhiều lần trong ngày và cách khắc phục
Trung tiện là một hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, lại có không ít người gặp tình trạng trung tiện nhiều lần trong ngày.
1. Trung tiện là gì?
Như đã đề cập, trung tiện (còn được gọi là xì hơi, đánh rắm hay thả bom) là một hoạt động sinh lý bình thường của con người. Vậy cụ thể trung tiện là gì?
Theo đó, đây là hiện tượng thải khí ra bên ngoài của cơ thể qua đường hậu môn. Cụ thể, hậu môn sẽ mở rộng và tạo đường cho hơi thoát ra ngoài khi cơ thể có nhu cầu trung tiện. Hiện tượng này thường sẽ tạo ra âm thanh. Cùng với đó, hơi thải ra có thể có mùi hay không mùi.
Trong một ngày, số lần xì hơi của chúng ta trung bình sẽ vào khoảng từ 5-15 lần, và khoảng 0,5 lít khí là tổng lượng hơi có thể được thải ra ngoài.
Thông qua trung tiện, cơ thể sẽ loại bỏ được những khí sinh ra bên trong ruột trong quá trình hệ tiêu hóa thực hiện hoạt động tiêu hóa thức ăn. Kèm theo đó, cũng giải phóng các khí tích tụ tại đường ruột hay dạ dày khi chúng ta nói chuyện hoặc nhai, nuốt thức ăn.
2. Trung tiện nhiều nguyên nhân do đâu?
Như vậy, bạn đã hiểu được cơ bản trung tiện là gì. Mặc dù là một phản ứng tự nhiên của cơ thể, việc trung tiện có tần suất xảy ra nhiều lần trong ngày có thể dẫn đến sự phiền toái trong hoạt động giao tiếp hay trong sinh hoạt. Không chỉ vậy, cũng cần lưu ý đến vấn đề sức khỏe tiềm ẩn đang được phản ánh qua tình trạng này.
Cụ thể, một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị xì hơi nhiều như sau:
2.1. Thói quen trong ăn uống, sinh hoạt
Những thói quen kém lành mạnh trong ăn uống, sinh hoạt như thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, các thực phẩm được chế biến sẵn hay thức ăn khó tiêu; nhai kẹo cao su; hút thuốc lá; uống nước có gas; thiếu sự cân bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi, hay bị stress, căng thẳng,... có thể khiến bạn bị trung tiện nhiều lần trong ngày.
2.2. Do dùng thuốc
Trung tiện nhiều lần trong ngày cũng có thể là bởi người bệnh sử dụng thuốc. Cụ thể, đó là một số loại thuốc như thuốc kháng axit, thuốc trị tiêu chảy, thuốc trị táo bón, thuốc nhuận tràng, thuốc điều trị ung thư, thuốc trị nấm,...
2.3. Do một số bệnh lý
Bên cạnh đó, một số bệnh lý cũng khiến cho người mắc phải bị xì hơi quá nhiều. Có thể kể đến như:
- Táo bón:
Đây là tình trạng xảy ra khi phân tích tụ trong đại tràng, không thể thoát ra ngoài và bị vi khuẩn tại đây phân hủy. Từ đó, giải phóng nhiều khí hơi gây trung tiện với tần suất nhiều lần trong ngày.
- Hội chứng ruột kích thích:
Đây cũng có thể là nguyên nhân gây xì hơi nhiều và hơi thải ra có mùi khó chịu. Kèm theo đó, cũng có thể dẫn tới đau bụng, tiêu chảy, táo bón,...
- Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột:
Khi người bệnh ăn ít chất xơ hoặc sử dụng thuốc kháng sinh có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Đây cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng trung tiện nhiều lần.
- Không dung nạp lactose:
Không dung nạp lactose là tình trạng ruột non của người bệnh không sản xuất ra đủ lượng enzyme lactase cần thiết để thực hiện phân hủy những thực phẩm có chứa lactose. Nếu người bệnh sử dụng các loại thực phẩm đó thì lượng lactose dư thừa không được hấp thụ hết ở ruột non sẽ đến ruột già. Sau đó, vi khuẩn ở đây sẽ lên men và sản sinh ra khí metan; trung tiện diễn ra nhiều lần và có mùi hôi khó chịu.
3. Khắc phục tình trạng trung tiện nhiều lần trong ngày như thế nào?
Khi bị trung tiện nhiều lần trong ngày, bạn có thể cảm thấy xấu hổ và không thoải mái. Và để khắc phục tình trạng này, bạn có thể thực hiện một vài điều sau đây:
- Duy trì một chế độ ăn uống phù hợp, cân bằng các chất dinh dưỡng; đồng thời, cũng đừng quên thay đổi thói quen trong ăn uống trở nên lành mạnh và tích cực hơn. Cụ thể, bạn nên:
Ăn chậm hơn và nhai kỹ thức ăn. Hạn chế việc trò chuyện hoặc cười khi đang ăn.
Sử dụng đường và đồ ngọt ở một mức độ vừa phải. Tránh các loại đồ uống có gas.
Bổ sung thêm các loại trái cây, không nên dùng nhiều bông cải xanh hay bắp cải.
Tránh nhai kẹo cao su quá nhiều, ngừng việc hút thuốc lá.
- Cân bằng thời gian nghỉ ngơi và làm việc; giữ cho cơ thể được thư giãn, tinh thần luôn được thoải mái, giảm trạng thái căng thẳng, lo âu, stress.
- Thường xuyên hoạt động thể chất, tập luyện thể dục thể thao.
Các biện pháp trên đây có thể góp phần giúp bạn khắc phục tình trạng bị trung tiện nhiều lần trong ngày. Tuy nhiên, nếu đã áp dụng chúng nhưng tình trạng đó vẫn không có dấu hiệu cải thiện mà vẫn tiếp tục diễn ra, bạn nên đến gặp bác sĩ. Từ đó, chẩn đoán rõ ràng căn nguyên gây ra và có được phương pháp điều trị phù hợp.
Thông qua bài viết, hy vọng đã giúp bạn đọc giải đáp được câu hỏi trung tiện là gì. Đồng thời, bạn cũng biết thêm về nguyên nhân và cách khắc phục khi gặp phải tình trạng trung tiện nhiều lần trong ngày.
|
medlatec
| 994
|
Góc tư vấn: Ung thư vòm họng có chữa được không?
Ung thư vòm họng có chữa được không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thời điểm phát hiện bệnh, cơ địa của bệnh nhân. Có đến 70% trường hợp bệnh nhân ung thư vòm họng phát hiện muộn khi ung thư đã lây lan và di căn sang các cơ quan khác của cơ thể. Khi đó tỷ lệ chữa khỏi rất thấp, việc chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn.
1. Ung thư vòm họng có chữa được không?
Hiện nay trong y học, thuật ngữ “chữa khỏi bệnh ung thư” được định nghĩa là người bệnh có thể sống trên 5 năm kể từ khi phát hiện và điều trị, điều này có nghĩa là bệnh nhân có thể không chữa khỏi bệnh hoàn toàn mà có thể kiểm soát được bệnh khá tốt.
Nếu bạn đang thắc mắc ung thư vòm họng có chữa được không thì không có câu trả lời chính xác cho mọi trường hợp bởi hiệu quả điều trị phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, điển hình như:
- Phát hiện bệnh ở giai đoạn nào, ung thư đã lây lan và di căn chưa? Vị trí, kích thước khối u ung thư và ảnh hưởng của nó đến các cơ quan.
- Tình trạng sức khỏe của người bệnh: Bệnh nhân sức khỏe tốt hay mắc bệnh lý khác, sức khỏe suy yếu?
- Khả năng đáp ứng: tích cực điều trị theo chỉ dẫn bác sĩ và giữ tinh thần lạc quan giúp tăng khả năng đáp ứng với các phương pháp điều trị.
- Điều kiện kinh tế của người bệnh: chi phí điều trị ung thư vòm họng khá cao so với nhiều người dân Việt Nam, đặc biệt là các phương pháp hiện đại.
Trong đó, giai đoạn phát hiện và điều trị ung thư vòm họng có ảnh hưởng rất lớn, cụ thể như sau:
1.1. Khả năng chữa khỏi ung thư vòm họng giai đoạn 1
Đây là thời điểm tốt nhất, có khả năng chữa khỏi bệnh ung thư vòm họng cao nhất bởi khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn cũng như lây lan, di căn sang các cơ quan và bộ phận khác của cơ thể. Vì thế việc điều trị cũng dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn. Kéo theo đó chi phí điều trị cũng thấp nhất¸ phù hợp với điều kiện tài chính của nhiều bệnh nhân và gia đình.
Theo số liệu thống kê, nếu điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 1 bằng xạ trị sớm hoặc xạ trị kết hợp thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh lên tới 70%. Hơn nữa sức khỏe bệnh nhân cũng không bị ảnh hưởng quá nhiều, vẫn đáp ứng được phương pháp điều trị và ít biến chứng.
1.2. Khả năng chữa khỏi ung thư vòm họng giai đoạn 2 và 3
Khi phát hiện và điều trị ung thư vòm họng giai đoạn 2 - 3, chắc chắn rằng khả năng chữa khỏi bệnh sẽ thấp hơn. Nguyên nhân do khối u đã phát triển với kích thước lớn, đồng thời xuất hiện sự lây lan và di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể. Các bộ phận bị ảnh hưởng tổn thương càng nặng nề thì điều trị càng khó khăn, khả năng chữa khỏi càng thấp.
Tuy nhiên nếu không may chẩn đoán ở giai đoạn này, bạn cũng đừng quá suy sụp bởi rất nhiều bệnh nhân đã vượt qua căn bệnh này bằng nghị lực mạnh mẽ, tuân thủ và điều trị tích cực. Tỷ lệ chữa khỏi ung thư vòm họng giai đoạn 2 - 3 vào khoảng 30 - 50%.
1.3. Khả năng chữa khỏi ung thư vòm họng giai đoạn cuối
Sự thực điều trị ung thư vòm họng giai đoạn cuối vô cùng khó khăn, các cơ quan không chỉ vòm họng bị tổn thương nặng nề, sức khỏe người bệnh cũng suy giảm nghiêm trọng. Hơn nữa giai đoạn này, khối u sẽ phát triển vô cùng nhanh, di căn tới khắp các cơ quan của cơ thể.
Vì thế mục tiêu điều trị ung thư vòm họng giai đoạn cuối là giảm đau đớn, tăng chất lượng cuộc sống và tăng thời gian sống cho bệnh nhân. Vì vậy, gia đình nên cùng ở bên động viên để người bệnh có tinh thần lạc quan, vui vẻ tích cực điều trị để cuộc sống thêm ý nghĩa hơn.
2. Làm gì để tăng cường hiệu quả điều trị ung thư vòm họng?
Khối u ung thư vòm họng có thể nằm sâu, lại tiếp xúc với nhiều bộ phận của cơ thể nên việc tiếp cận điều trị và điều trị trúng đích gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên nếu đang trong liệu trình điều trị bệnh, một số biện pháp dưới đây có thể giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh tốt hơn.
2.1. Giữ tinh thần lạc quan
Tinh thần lạc quan và nghị lực mạnh mẽ chống lại bệnh tật là yếu tố quan trọng giúp người bệnh phục hồi sức khỏe, đáp ứng điều trị tốt. Gia đình và mọi người xung quanh nên động viên cùng người bệnh vượt qua giai đoạn khó khăn này.
2.2. Tuân thủ phác đồ điều trị
Dựa vào tình trạng bệnh, tình trạng sức khỏe bệnh nhân và các yếu tố khác, bác sĩ điều trị đã đưa ra liệu trình điều trị phù hợp nhất. Điều trị ung thư nói chung và ung thư vòm họng nói riêng khiến bệnh nhân gặp nhiều đau đớn, mệt mỏi, tuy nhiên bạn cần vượt qua nó để chống lại căn bệnh đang phá hủy cơ thể mình.
2.3. Thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp
Gia đình có thể tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để lựa chọn chế độ ăn hàng ngày tốt nhất cho bệnh nhân. Tuy nhiên cần lưu ý tránh ăn thức ăn cứng, quá nóng hoặc quá lạnh sẽ khiến niêm mạc vòm họng bị tổn thương hơn, cũng khiến người bệnh đau đớn. Các thức ăn mềm, hầm hay ninh cung cấp nhiều dưỡng chất mà người bệnh dễ hấp thu được khuyến khích sử dụng.
2.4. Sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung
Các công ty dược phẩm trên toàn thế giới đã nghiên cứu và phát triển nhiều loại thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư vòm họng cũng như các bệnh ung thư khác. Dưỡng chất bổ sung giúp tăng hiệu quả phương pháp điều trị, tăng cường hệ miễn dịch chống lại căn bệnh và giảm nhẹ tác dụng phụ do phương pháp điều trị gây ra.
Tuy nhiên khi sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng phù hợp với liệu trình điều trị đã được đưa ra.
Ung thư vòm họng có chữa được không phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân người bệnh. Phòng bệnh bằng khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc ung thư vòm họng được các chuyên gia y tế khuyến khích, nhất là các đối tượng nguy cơ cao nhằm giúp phát hiện bệnh giai đoạn sớm, tăng tỷ lệ điều trị bệnh thành công.
Với đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề cùng hệ thống máy móc hiện đại, tiên tiến, chắc chắn sẽ giúp bạn phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm nếu có, từ đó có phác đồ điều trị hiệu quả.
|
medlatec
| 1,257
|
Sau sinh bao lâu thì có thể quan hệ?
Sau sinh bao lâu thì có thể quan hệ là băn khoăn của nhiều cặp đôi
Xin chào bạn Thu Tình!
Vấn đề bạn băn khoăn về sau sinh bao lâu thì có thể quan hệ chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Sau khi sinh, chị em thường phải mất nhiều sức, thay đổi cả tâm sinh lý, cơ thể phụ nữ đặc biệt là bộ phận sinh dục chịu nhiều tổn thương, cổ tử cung bị giãn rộng vì vậy cần có thời gian để hồi phục. Chuyện vợ chồng nên được kiêng cữ cho đến khi cơ thể bạn đã được phục hồi thực sự. Nếu quan hệ lại quá sớm, khi sức khỏe chưa ổn định, vết khâu rạch chưa liền, có thể dẫn tới rách âm hộ, và đường chỉ khâu sau sinh. Nên để vết khâu lành hẳn, chỉ khâu được phân hủy hết trước khi quan hệ trở lại.
Bình thường, thời gian kiêng cữ sau sinh bao lâu khác nhau ở từng cặp vợ chồng phụ thuộc vào sức khỏe của người vợ. Việc quan hệ tình dục sau sinh cũng phụ thuộc vào việc bạn sinh thường hay sinh mổ. Nếu sinh thường cổ tử cung chịu nhiều tổn thương, ít nhất cần 1-2 tháng mới phục hồi như ban đầu. Nếu sinh mổ cổ tử cung không chịu nhiều áp lực như sinh thường, nhưng phải mất một thời gian vết mổ mới có thể lành sẹo, lên da non nên kiêng quan hệ tình dục ít nhất 3 tháng. Trước khi quan hệ lại sau sinh, nên đi khám phụ khoa xem cơ địa của bạn đã ổn định chưa, và bác sĩ sẽ cho bạn tư vấn thích hợp.
Trước khi quan hệ lại sau sinh, nên đi khám phụ khoa xem cơ địa của bạn đã ổn định chưa
Có một số chị em sau sinh bị thay đổi về cảm xúc ham muốn…. do thay đổi hormone trong cơ thể. Điều này lý giải cho nguyên nhân vì sao nhiều sản phụ sau sinh suy giảm ham muốn, bị đau rát khi quan hệ sau sinh. Bạn không nên quá lo lắng, nên giải tỏa tâm lý, dành thời gian cho mình nhiều hơn, chia sẻ tâm tư tình cảm với chồng, để không quá mệt mỏi, căng thẳng.
Trong thời gian này, dù không có kinh nhưng có thể vẫn có thai do có sự rụng trứng, để không mang thai ngoài ý muốn thì cần sử dụng biện pháp tránh thai ngay lần quan hệ đầu tiên. Nên vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tránh viêm nhiễm phụ khoa; quan hệ nên nhẹ nhàng, tránh thô bạo đặc biệt trong lần quan hệ đầu sau sinh.
Quan hệ nên nhẹ nhàng, tránh thô bạo đặc biệt trong lần quan hệ đầu sau sinh.
|
thucuc
| 489
|
Nữ giới bị viêm âm đạo dùng thuốc gì là tốt nhất?
Viêm âm đạo là bệnh lý rất quen thuộc với nữ giới vì hầu như ai cũng sẽ bị bệnh ghé thăm ít nhất là một lần. Cũng chính vì thế mà viêm âm đạo dùng thuốc gì luôn là mối quan tâm chung của chị em phụ nữ. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về loại thuốc dùng để điều trị bệnh lý này.
1. Viêm âm đạo là bệnh như thế nào
Âm đạo là phần ống nối giữa âm hộ với cổ tử cung. Viêm âm đạo là tình trạng viêm nhiễm, ra dịch với mùi khó chịu, ngứa ngáy ở khu vực này. Khi bị viêm âm đạo, nữ giới sẽ có những dấu hiệu bất thường sau:
- Dịch âm đạo thay đổi về mùi, lượng và màu sắc: mùi hôi hoặc chua, lượng nhiều hơn mức bình thường rất nhiều, màu trắng đục hoặc vàng.
- Âm đạo có cảm giác ngứa ngáy hoặc bị kích ứng.
- Khi tiểu tiện có cảm giác rát, buốt.
- Đau mỗi khi “yêu”.
- Có hiện tượng xuất huyết nhẹ.
2. Khi bị viêm âm đạo dùng thuốc gì
Bản thân bệnh viêm âm đạo do nhiều yếu tố khách quan tác động và sự tấn công của nhiều loại sinh vật gây ra. Vì thế, muốn biết viêm âm đạo dùng thuốc gì, trước tiên người bệnh phải xác định được tác nhân gây bệnh là gì. Sau khi đã tìm ra được tác nhân gây bệnh thì đây sẽ là căn cứ để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể.
Mỗi trường hợp viêm âm đạo sẽ được chỉ định dùng những đơn thuốc không giống nhau vì tác nhân gây bệnh ở mỗi bệnh nhân đều có sự khác nhau:
2.1. Nhiễm khuẩn âm đạo
Thường thì các trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo sẽ điều trị bằng thuốc Metronidazol cả dạng uống và dạng viên đặt. Thuốc đặt âm đạo Clindamycin cũng có thể sẽ được dùng thay thế. Thời gian dùng thuốc điều trị bệnh khoảng 7 ngày.
Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Metronidazol là phản ứng cai rượu kiểu Disulfiram và lưỡi vị kim loại. Trong quá trình điều trị bằng loại thuốc này và sau khi kết thúc điều trị 1 ngày, người bệnh tuyệt đối không được sử dụng sản phẩm chứa cồn. Đối với thuốc Clindamycin thì tác dụng phụ có thể liên quan đến bệnh viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.
Phác đồ điều trị cụ thể với từng loại thuốc như sau:
- Metronidazole
+ Dạng uống: 500mg/lần, 1 ngày 2 lần, dùng trong 7 ngày.
+ Dạng gel 0.75% dùng để bôi âm đạo: 5g/lần/ngày, dùng trong 5 ngày.
- Clindamycin 2%
Thuốc này dùng để bôi âm đạo: 5g/lần/ngày, bôi buổi tối trước khi đi ngủ, dùng trong 7 ngày.
Ngoài ra, có thể thay thế bằng phác đồ:
- Tinidazole: ngày 1 lần/2g, dùng trong 2 ngày.
- Clindamycin:
+ Dạng uống: mỗi ngày 2 lần, 300mg/lần, dùng trong 7 ngày.
+ Dạng đặt âm đạo: 100mg/lần, chỉ dùng liều duy nhất trong ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng trong 3 ngày.
2.2. Nhiễm nấm âm đạo
Với trường hợp nhiễm nấm âm đạo thì các loại thuốc kháng nấm thường dùng là Fluconazole đường uống hoặc thuốc tại chỗ như Butoconazole, Clotrimazole, Nystatin, Miconazole, Terconazole,... Riêng với Fluconazole đường uống thì cần hết sức thận trọng trong quá trình sử dụng vì thuốc ức chế mạnh enzyme chuyển hóa thuốc ở trong gan.
Nếu nhiễm nấm Candida thì viêm âm đạo dùng thuốc gì cũng cần dựa trên từng trường hợp cụ thể:
- Với nấm Candida không biến chứng
Phác đồ điều trị thường chỉ trong 1 - 3 ngày, với 1 liều duy nhất và thường là thuốc kháng nấm tại chỗ, tỷ lệ điều trị thành công khoảng 80 - 90%. Thuốc được dùng là Fluconazole 150mg đường uống.
- Với nấm Candida biến chứng tái phát
Người bệnh cần dùng thuốc kháng nấm tại chỗ trong khoảng 7 - 14 ngày. Thuốc được dùng thường là Fluconazole 100, 150 hoặc 200mg đường uống, dùng vào ngày thứ nhất, thứ tư và thứ bảy của phác đồ. Để điều trị duy trì người bệnh sẽ dùng thuốc này trong khoảng 6 tháng.
- Với nấm Candida biến chứng nặng
Việc điều trị cần dùng tới thuốc kháng nấm tại chỗ trong khoảng 7 - 14 ngày, thường là Fluconazole 150mg/lần, đường uống, dùng 2 liều cách nhau 72 giờ.
- Với nấm Candida non-albicans
Thuốc được dùng là thuốc kháng nấm azole (trừ Fluconazole) tại chỗ hoặc đường uống, dùng trong 7 - 14 ngày. Nếu bệnh tái phát sẽ dùng Acid boric 600mg/lần, mỗi ngày chỉ dùng 1 lần và duy trì trong 2 tuần.
2.3. Nhiễm Trichomonas âm đạo
Những bệnh nhân viêm âm đạo do Trichomonas thường được điều trị bằng thuốc Tinidazole hoặc Metronidazol đường uống chỉ với một liều duy nhất nhưng cần điều trị cả bạn tình để tránh lây nhiễm khiến bệnh tái đi tái lại.
Trong trường hợp này, viêm âm đạo dùng thuốc gì, phác đồ điều trị là Metronidazole hoặc Tinidazole 2g. Phác đồ được dùng để thay thế là thuốc Metronidazol đường uống 500mg/lần, mỗi ngày 2 lần, duy trì trong 7 ngày.
2.4. Viêm teo âm đạo
Riêng với bệnh nhân bị viêm teo âm đạo thì có thể điều trị không dùng hoặc có dùng hormone Estrogen đường uống và tại chỗ. Tuy nhiên, Estrogen tại chỗ được ưu tiên sử dụng hơn. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý đến nguy cơ thuốc gây huyết khối tĩnh mạch. Nếu điều trị không dùng thuốc thì sẽ gồm có chất giữ ẩm, bôi trơn và bệnh nhân được khuyến khích quan hệ tình dục.
2.5. Các trường hợp viêm âm đạo khác
Những trường hợp thai phụ bị viêm âm đạo nhiễm trùng cũng cần được điều trị nhưng chủ yếu sử dụng thuốc tại chỗ để đặt âm đạo nhằm tránh những ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
Bệnh nhân bị viêm âm đạo không do nhiễm trùng thì cần phải tìm ra được tác nhân gây kích ứng để tránh tiếp xúc với nó. Có như vậy thì bệnh mới không tái diễn nữa và những triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra mới được chấm dứt. Trong trường hợp này thì tác nhân gây kích ứng có thể là: băng vệ sinh, nước xả vải, bột giặt,...
|
medlatec
| 1,084
|
Sau sinh bao lâu thì đặt được thuốc phụ khoa?
Với chị em sinh thường, vết thương và các chất dịch từ tử cung, âm đạo chảy ra khiến cho họ dễ bị viêm nhiễm và phải sử dụng thuốc điều trị. Trường hợp này, nhiều chị em lo lắng không biết sau sinh bao lâu thì đặt được thuốc phụ khoa?
1. Trường hợp nào cần phải đặt thuốc phụ khoa?
Thuốc đặt phụ khoa hay còn được biết đến là viên đặt âm đạo hoặc thuốc đặt âm đạo. Thuốc thường được sản xuất ở dạng rắn, hình bầu dục hay thuôn dài và được đưa vào âm đạo, sau đó tan ra có tác dụng tại chỗ và thẩm thấu vào máu với số lượng ít. Chính vì vậy, thuốc đặt phụ khoa đã trở thành lựa chọn phổ biến trong việc điều trị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như nhiễm trùng nấm men.Viên đặt âm đạo có thể chứa các hoạt chất kháng nấm, kháng viêm hoặc hormone sinh dục thường được dùng trong điều trị viêm nhiễm âm đạo hoặc các rối loạn nội tiết tố trong thời kỳ tiền mãn kinh.Viêm nhiễm âm đạo thường do nhiễm trùng nấm men (nấm candida) gây ra. Theo các bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa, có tới 3 trong 4 phụ nữ bị nhiễm nấm âm đạo và có đến hơn 5% số này có nguy cơ tái nhiễm nhiều lần. Nói cách khác, hầu như các chị em phụ nữ đều có nguy cơ bị nhiễm nấm âm đạo ít nhất một lần trong đời.
Để điều trị nấm âm đạo, các bác sĩ phụ khoa sẽ thăm khám kiểm tra, chẩn đoán và đưa ra chỉ định điều trị phù hợp với tình trạng nhiễm trùng, sức khỏe và nhu cầu của bạn. Thông thường, để hạn chế các tác dụng phụ của thuốc kháng nấm trên toàn thân, bác sĩ thường chỉ định thuốc đặt âm đạo để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng nấm men. Liệu trình điều trị thường là 7 ngày để đảm bảo có thể tiêu diệt tận gốc nấm men và tránh tái phát bệnh.
Sau sinh bao lâu thì đặt được thuốc phụ khoa?
2. Sau sinh bao lâu thì được đặt thuốc phụ khoa?
Các loại thuốc đặt phụ khoa thường chỉ có tác dụng tại chỗ, được lựa chọn sử dụng trong điều trị viêm âm đạo ở phụ nữ mang thai nên nó khá an toàn.Tuy nhiên, để đảm bảo và yên tâm, các tình trạng viêm nhiễm âm đạo sau khi sinh nên được thăm khám và chỉ định sử dụng thuốc bởi các bác sĩ chuyên khoa sản phụ khoa. Đồng thời, bạn cần thông báo rõ ràng tình trạng sức khỏe và việc đang cho con bú để bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất.Các loại thuốc đặt âm đạo sau khi sinh thường có thành phần chính là Clotrimazole với tác dụng tại chỗ và ít gây ảnh hưởng đến sữa mẹ do hàm lượng khuếch tán vào máu không cao.Các thuốc đặt phụ khoa cho tác dụng tại chỗ rất ít hấp thu vào sữa mẹ. Tuy nhiên, thuốc rất ít hấp thu không có nghĩa là không đi vào máu để tới sữa mẹ, do đó dạng thuốc này cũng chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết.Để an toàn, chị em phụ nữ sau sinh khi bị bệnh phụ khoa tốt nhất nên đi khám để các bác sĩ chuyên khoa kiểm tra, xác định nguyên nhân bệnh và kê đơn, tư vấn sử dụng thuốc an toàn.Tóm lại, sau sinh có nên đặt thuốc phụ khoa không? Câu trả lời là có nếu như đó là thuốc được bác sĩ kê đơn để điều trị cho tình trạng bệnh lý mà bạn đang gặp phải. Bạn cần tuân thủ theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc đặt phụ khoa để điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 683
|
Công dụng thuốc Miphease
Thuốc Miphease được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 25mg Mifepristone. Vậy Miphease có tác dụng gì, cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Thuốc Miphease có tác dụng gì?
Thành phần chính của thuốc Miphease là Mifepristone, một antiprogestin.Thuốc Miphease có tác dụng ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng đã được thụ tinh. Miphease có tác dụng kép do ngăn chặn sự rụng trứng và sự phát triển nội mạc tử cung. Tác dụng quan trọng nhất của thuốc Miphease đó là làm chậm sự rụng trứng do khả năng phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn chặn đỉnh LH vào giữa chu kỳ kinh nguyệt.Thuốc Miphease cũng có tác dụng trên nội mạc tử cung nếu sử dụng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ của trứng đã được thụ tinh. Ngoài ra, 50% phụ nữ sử dụng thuốc Miphease sẽ bị thoái hoá hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.Mifepristone có tác động như là một chất kháng progesterone, bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên receptor. Hoạt chất này có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này, cao gấp 2-10 lần so với progesteron.Mifepristone có tác dụng ngăn chặn các tác động của progesterone lên màng trong tử cung và màng bụng. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc tử cung, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của phôi thai vào thành tử cung để làm tổ.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Miphease
Thuốc Miphease được chỉ định trong các trường hợp sau:Chấm dứt thai kỳ trong tử cung, với thai từ 49 ngày trở xuống, tình từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng.Thuốc Miphease chống chỉ định trong các trường hợp sau:Suy tuyến thượng thận mạn tính.Người nhạy cảm với Mifepristone hoặc bất cứ thành phần của thuốc Miphease.Bệnh nhân đang điều trị corticosteroid lâu dài.Người bị rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.Phụ nữ mang thai đã trên 49 ngày.Xác định chính xác hoặc nghi ngờ chửa ngoài tử cung.Người mẫn cảm với Prostaglandin.Người đang hoặc đã mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối loạn tim mạch như là đau thắt ngực, nhịp tim bất thường, hội chứng bệnh Raynaud, suy tim và giảm huyết áp nặng.Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc lá hơn 10 điếu một ngày.Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.Người bị bệnh ưa chảy máu.Thận trọng khi sử dụng thuốc Miphease:Thuốc Miphease không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên.Tiếp tục quan hệ tình dục sau khi sử dụng thuốc Miphease có thể làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.Phụ nữ có thai uống thuốc Miphease tuy không gây sảy thai nhưng có thể bị xuất huyết.Phụ nữ đang cho con bú uống thuốc Miphease, hoạt chất Mifepristone sẽ đi qua sữa mẹ, tuy nhiên ảnh hưởng của thuốc lên trẻ chưa được xác định.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Miphease
Thuốc Miphease được sử dụng bằng đường uống. Sử dụng liều 200mg kết hợp với thuốc Ibuprofen hoặc Paracetamol để giảm đau. Sau khi sử dụng thuốc 2 tuần thì đi khám lại.
4. Tác dụng phụ của thuốc Miphease
Tác dụng phụ mà bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Miphease bao gồm:Chảy máu: Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc Miphease sẽ có tình trạng chảy máu và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít sẽ tùy thuộc vào tuổi thai.Tử cung co thắt gây đau. Cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy. Hạ huyết áp. Chàm. Mề đay. Chứng đỏ da. Ban đỏ (lupus)Hoại tử da. Nhức đầu. Khó chịu trong người. Phát nóng. Choáng vángỚn lạnh. Sốt nhẹ.
5. Tương tác Miphease với các loại thuốc khác
Sử dụng thuốc Miphease cùng với Ketoconazole, i. Iraconazole, Erythromycin và nước trái cây (nho) có thể ngăn sự dị hóa của Mifepristone, từ đó làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết thanh.Sử dụng thuốc Miphease cùng với Rifampicin, Dexamethasone, St.John's Wort và một số loại thuốc chống động kinh (như là Phenytoin, Phenobarbital, Carbamazepine) sẽ làm tăng chuyển hóa Mifepristone, từ đó làm giảm nồng độ trong huyết thanh.Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như là Aspirin không được sử dụng cùng với Miphease vì chúng là thuốc kháng prostaglandine nên sẽ làm giảm hiệu quả của Mifepristone.Những thông tin về thuốc Miphease trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Miphease là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh liều dùng.
|
vinmec
| 838
|
Cây cỏ Mỹ và những hiểm họa đối với con người
Trước đây, chúng ta thường cho rằng Amphetamine và Heroin mới là ma túy. Tuy nhiên, thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều loại ma túy khác nữa, đặc biệt là dưới dạng dược liệu. Trong đó, cây cỏ Mỹ là một trong những loại phổ biến, thường gặp, gây nhiều ảnh hưởng xấu cho sức khỏe con người.
1. Cây cỏ Mỹ là gì?
Trong những năm gần đây, khái niệm cây cỏ Mỹ đã trở nên rất quen thuộc đối với giới trẻ. Chúng còn được gọi với một số tên như: cần sa tổng hợp, nồi giả, ma túy tổng hợp, Spice/K2, ma túy đá cỏ dại hợp pháp hoặc hương thảo dược,... Những người bán và người dùng đã gán cho nó những tác dụng như kích thích khả năng sáng tạo, tạo sự hưng phấn nhưng lại không gây nghiện. Chính vì vậy, một cách nhanh chóng, chúng được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên, về thực chất, đây không phải là một loại cây cụ thể nào mà là dạng cần sa tổng hợp được phun trên thực vật khô. Sau đó, chúng được mang đi băm nhỏ, với hình dạng thu được gần như thuốc lào của Việt Nam nhưng kích thước to hơn và màu sắc khác, có thể là nâu, be hoặc kem đỏ.
Hóa chất được dùng để phun được gọi là Cannabinoids - thành phần phổ biến được tìm thấy trong cần sa. Đây cũng là nguyên nhân cỏ Mỹ được xếp vào dạng cần sa tổng hợp. Dù vậy, qua thời gian, thành phần này có thể thay đổi để che mắt cơ quan chức năng. Một số thương hiệu phổ biến, được biết tới nhiều nhất hiện nay là Spice và K2. Ngoài ra, chúng có thể mang các tên gọi khác: Scooby, Black Mamba, Mojo,...2. Cây cỏ Mỹ có gây nghiện không?
Chúng được người bán gọi với tên ma túy tự nhiên nguồn gốc từ dược liệu nên không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người. Họ đã che giấu đi việc chúng được phun, tẩm cần sa tổng hợp và luôn quảng cáo rằng đây là ma túy có nguồn gốc tự nhiên nên không gây nghiện.
Đây cũng là lý do khiến trong một thời gian dài, theo thống kê của Trung tâm kiểm soát chất độc, việc sử dụng cỏ Mỹ tăng đột biến trên thế giới. Tuy nhiên, sự thực là chúng có khả năng gây nghiện rất cao và lại còn rất độc hại đối với sức khỏe của con người. Đặc biệt, theo các nghiên cứu được đưa ra, những ảnh hưởng của chúng đối với não bộ còn mạnh hơn rất nhiều so với cần sa. Không ít trường hợp sử dụng cỏ Mỹ dẫn tới ngộ độc và còn gây tử vong. Bởi độc hại như thế nên chúng đã bị cấm, song để đối phó với tình trạng này, nhiều người bán đã tiến hành thay đổi thành phần trong chúng khiến các xét nghiệm tiêu chuẩn khó nhận biết. Vì thế, số người sử dụng cây cỏ Mỹ ngày càng gia tăng và việc buôn bán chúng càng trở nên tinh vi hơn. Để củng cố thêm nhận định về khả năng gây nghiện của cỏ Mỹ, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm nhằm nhận biết sự phụ thuộc của người dùng vào loại ma túy này. Theo đó, đối với những người đang sử dụng cỏ Mỹ, khi cho ngưng sử dụng, cơ thể sẽ xuất hiện một số hiện tượng như: Đầu đau nhức. Tâm trạng trở nên buồn phiền, lo lắng, dễ cáu gắt, dễ nóng giận, căng thẳng. Khao khát và mong muốn mãnh liệt muốn tiếp tục được sử dụng chúng và càng ngày, liều dùng càng cao hơn, dần dần dẫn tới phụ thuộc và không thể sống thiếu chúng được. Những biểu hiện này hoàn toàn tương đồng với việc sử dụng các loại ma túy khác. Không những thế, khi thời gian sử dụng càng lâu, những tác hại của chúng tới sức khỏe của con người càng trở nên rõ ràng hơn.
3. Những tác động cụ thể của cây cỏ Mỹ tới sức khỏe con người
Như trên đã nói, việc sử dụng cây cỏ Mỹ có thể dẫn tới những tác động lớn đối với sức khỏe, đặc biệt là hoạt động của não bộ và cả tính mạng của con người. Cụ thể những tác động chúng có thể gây ra gồm: Khiến cho cơ thể có cảm giác thư giãn, hưng phấn, thoải mái trong thời gian sử dụng. Từ đó, người dùng lầm tưởng rằng sức khỏe tinh thần được cải thiện. Nhận thức và hành vi đối với môi trường cũng như các hiện tượng, sự vật xung quanh bị thay đổi. Có thể xuất hiện các triệu chứng loạn thần, suy nghĩ tách rời thực tế. Đối với một số người khác, việc sử dụng cỏ Mỹ lại mang đến những trải nghiệm khác biệt như: Lơ mơ, sợ hãi hoặc lo lắng thái quá. Hoang tưởng và mất lòng tin tới mức cực đoan, vô lý, từ đó, xuất hiện các hành vi mang tính bạo lực. Xuất hiện ảo giác, nhìn thấy các hình ảnh đang diễn ra trong đời sống thực tại mặc dù chúng không tồn tại. Sự hoang tưởng, mất lòng tin một cách cực đoan cùng với ảo giác về cuộc sống hiện thực có thể khiến cho người dùng cỏ Mỹ thực hiện một số hành vi mất kiểm soát, gây hại cho chính mình và những người xung quanh.
Trong cuộc sống, chúng ta không khó để bắt gặp hiện tượng những người sử dụng cỏ Mỹ trở nên rối loạn nhận thức, tự đưa mình hoặc người khác vào các tình huống nguy hiểm, thực hiện các hành vi phạm tội,... Ngoài ra, không ít người cũng gặp phải tình trạng như: Tim đập nhanh, nôn nhiều. Tử vong đột ngột. Đau tim. Động kinh. Có các biểu hiện của một người mang bệnh tâm thần cho dù trước đó, họ không có tiền sử mắc tâm thần. Ngoài những tác động trước mắt, trong thời gian ngắn như vậy với sức khỏe, những ảnh hưởng lâu dài, hiểm họa của chúng hiện nay chúng ta cũng chưa thể nghiên cứu hết được. Có thể nói rằng hiện nay, các loại ma túy đang ngày càng được tạo ra một cách tinh vi, dưới nhiều hình thức hơn và bởi vậy, hiểm họa chúng mang tới cho con người cũng cao hơn nhiều lần so với cần sa, ma túy thông thường.
Bên cạnh đó, thành phần của chúng cũng thường xuyên được thay đổi, trở nên khó phát hiện. Điều này khiến cho công tác quản lý, kiểm soát của các cơ quan chức năng ngày càng trở nên khó khăn hơn. Vì thế, điều quan trọng nhất là mỗi chúng ta cần biết tự trang bị kiến thức để bảo vệ mình và những người xung quanh.
|
medlatec
| 1,198
|
Chấn thương tách vai khi tập thể thao
Chấn thương có thể gặp bất kỳ lúc nào, đặc biệt là khi tập thể thao. Đa số trường hợp chấn thương tách vai chỉ cần điều trị bảo tồn là sẽ bình phục hoàn toàn. Một chấn thương tách vai nhỏ sẽ hồi phục sau vài tuần. Nếu chấn thương tách vai nặng hơn sẽ cần nhiều thời gian để bình phục hơn, từ vài tuần đến hàng tháng.
1. Chấn thương tách vai là gì?
Chấn thương tách vai là chấn thương liên quan tới các dây chằng nối giữa xương đòn và xương bả vai. Trong trường hợp chấn thương tách vai nhẹ, các dây chằng có thể chỉ bị kéo giãn, còn trong trường hợp chấn thương tách vai nặng, các dây chằng có thể bị đứt.Sơ lược giải phẫu vùng vai: vùng vai và toàn bộ phần trên cơ thể được kết nối với phần còn lại của cấu trúc xương bởi một khớp là khớp ức đòn. Bên cạnh kết nối khá chắc chắn này, toàn bộ cấu trúc vùng vai, bao gồm xương bả vai, xương đòn và xương cánh tay, được hỗ trợ bởi các mô mềm. Mặc dù cấu trúc này cho phép cánh tay tự do di chuyển, nhưng bản thân nó cũng làm cho vai rất dễ bị tổn thương mô mềm.Khớp vai có khung xương cấu tạo bởi xương đòn, xương bả vai, và chỏm xương cánh tay. Các xương này khớp với nhau tạo thành khớp cùng - đòn và khớp ổ chảo - cánh tay. Các khớp này được giữ bằng các dây chằng và bao khớp. Và bọc lấy khung xương này là cơ tam giác và bốn gân cơ xoay. Giữa mỏm cùng xương bả vai và gân cơ chóp xoay có một túi hoạt dịch giúp gân cơ không bị xương cọ xát khi vận động.Hệ dây của khớp vai chỉ có dây chằng quạ - cánh tay (coracohumeral ligament) đi từ mỏm quạ đến bao khớp. Sợi của những cơ đi qua và nằm sát trực tiếp với bao khớp cũng đan vào bao khớp. Các cơ này bao gồm cơ trên gai, dưới gai, dưới vai và tròn bé. Các dây chằng ổ chảo - cánh tay (glenohumeral ligaments) chỉ là những nơi dày lên của bao khớp tạo thành. Khớp vai chỉ vận động một cách linh hoạt, uyển chuyển khi khung xương vững chắc, các khớp trơn tru và các gân cơ khỏe mạnh.Trong đa số trường hợp, chấn thương tách vai không cần phải phẫu thuật, thay vào đó các phương pháp điều trị bảo tồn (ví dụ như nghỉ ngơi, chườm đá, dùng thuốc giảm đau) thường đã là đủ để làm giảm cơn đau. Và phần lớn bệnh nhân bị chấn thương tách vai sẽ hồi phục hoàn toàn chức năng của vai sau vài tuần.
Trong đa số trường hợp, chấn thương tách vai không cần phải phẫu thuật, thay vào đó các phương pháp điều trị bảo tồn
2. Triệu chứng của chấn thương tách vai là gì?
Các dấu hiệu và triệu chứng của chấn thương tách vai bao gồm:Đau vai. Yếu vai, yếu cánh tay. Vai sưng hoặc bầm tím. Vai bị hạn chế vận động. Xuất hiện khối sưng, nổi gồ lên ở vai. Hãy đi thăm khám bác sĩ nếu như bị đau dai dẳng hoặc đau phía gần cuối của xương đòn.
3. Nguyên nhân gây ra chấn thương tách vai là gì?
Nguyên nhân phổ biến nhất của chấn thương tách vai là một cú va đập mạnh vào vai hoặc ngã chạm đất bằng vai. Chấn thương có thể gây kéo giãn hoặc làm rách dây chằng liên kết giữa xương đòn và xương bả vai.
4. Yếu tố nguy cơ của chấn thương tách vai là gì?
Tham gia vào các môn thể thao va chạm (ví dụ như bóng đá, khúc côn cầu,...) hoặc các môn thể thao dễ bị ngã (ví dụ như trượt ván, thể dục dụng cụ, bóng chuyền,...) sẽ đối mặt với nguy cơ cao hơn bị chấn thương tách vai.
5. Biến chứng của chấn thương tách vai là gì?
Phần lớn bệnh nhân sẽ hồi phục hoàn toàn sau điều trị bảo tồn đối với chấn thương tách vai. Tuy nhiên đau vai sau chấn thương vẫn có thể tiếp diễn nếu:Chấn thương tách vai nghiêm trọng khiến xương đòn dịch chuyển nhiều so với vị trí giải phẫu bình thường hoặc gãy xương đòn.Tiến triển viêm khớp ở vai sau chấn thương.Tổn thương các cấu trúc xung quanh vai (ví dụ như nhóm cơ chụp xoay - rotator cuff, bao gồm các cơ: cơ dưới vai, cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn bé, có chức năng giúp giữ vững khớp ổ chảo - cánh tay).
6. Chẩn đoán chấn thương tách vai như thế nào?
Chấn thương tách vai có thể được phát hiện thông qua khám lâm sàng. Chụp Xquang có thể được thực hiện để xác định chẩn đoán và xác định mức độ nặng của chấn thương. Tuy nhiên với những trường hợp chấn thương mức độ nhẹ thì nếu chụp Xquang quá sớm có thể thấy kết quả chụp vẫn bình thường.
Chụp Xquang có thể được thực hiện để xác định chẩn đoán và xác định mức độ nặng của chấn thương
7. Điều trị chấn thương tách vai như thế nào?
Đa số trường hợp chấn thương tách vai chỉ cần điều trị bảo tồn là sẽ bình phục hoàn toàn. Một chấn thương tách vai nhỏ sẽ hồi phục sau vài tuần. Nếu chấn thương tách vai nặng hơn sẽ cần nhiều thời gian để bình phục hơn, từ vài tuần đến hàng tháng. Bệnh nhân bị chấn thương tách vai có thể nhận thấy bên vai chấn thương luôn nổi gồ lên một khối, nhưng nó không gây bất kì cản trở nào đối với khả năng vận động của vai.Điều trị chấn thương tách vai bằng thuốc. Các thuốc giảm đau (loại không cần kê đơn) chứa thành phần như acetaminophen (Tylenol, và các thuốc khác), ibuprofen (Advil, Motrin IB, và các thuốc khác) và naproxen sodium (Aleve) có thể giúp làm giảm triệu chứng đau vai.Điều trị chấn thương tách vai bằng các liệu pháp. Nghỉ ngơi: tránh các hoạt động làm nặng thêm tình trạng đau vai, đặc biệt là cử động bắt chéo cánh tay bên bị chấn thương ra phía trước cơ thể. Bệnh nhân có thể dùng các phương tiện, dụng cụ để cố định, bất động cánh tay bên bị chấn thương, nhằm giải phóng áp lực khỏi vùng vai bị chấn thương và tạo điều kiện cho việc hồi phục thuận lợi hơn.Chườm đá: đá lạnh có thể giúp làm giảm sưng và giảm triệu chứng đau do chấn thương. Hãy chườm đá trong khoảng thời gian từ 15 tới 20 phút mỗi lần.Liệu pháp vật lý trị liệu: các bài tập giãn cơ và làm mạnh cơ có thể giúp hồi phục sức cơ, hồi phục khả năng vận động của vùng vai bị chấn thương.Phẫu thuật và các phương pháp điều trị chấn thương tách vai khác. Nếu triệu chứng đau tồn tại dai dẳng, hoặc bị chấn thương tách vai mức độ nặng, hoặc chấn thương gây gãy xương đòn, phẫu thuật có thể được cân nhắc là phương án điều trị. Quá trình phẫu thuật có thể giúp nối lại những dây chằng đã bị đứt, rách, đưa các xương bị tổn thương về lại vị trí giải phẫu bình thường và cố định chúng, nhằm đảm bảo khả năng vận động sau này sẽ được phục hồi.Trong quá trình công tác, bác sĩ đã thực hiện thành công nhiều phẫu thuật kỹ thuật cao và luôn là bác sĩ đi đầu trong việc triển khai các kỹ thuật mới trong lĩnh vực Chấn Thương Chỉnh Hình tại Hải Phòng như: phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo khớp gối bằng kỹ thuật All inside , phẫu thuật nội soi khớp vai khâu rách chóp xoay, phẫu thuật thay khớp gối, khớp háng ...
Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org
|
vinmec
| 1,366
|
Xét nghiệm beta tại nhà Lạng Sơn: Yên tâm khi lựa chọn !
Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là dịch vụ y tế ngày càng phổ biến vì mang lại sự thuận tiện và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian. Nếu chị em đang băn khoăn về địa chỉ xét nghiệm beta tại nhà Lạng Sơn, hãy cùng tham khảo gợi ý hữu ích dưới đây.
1. Xét nghiệm beta HCG và những ý nghĩa quan trọng
Trước khi lựa chọn địa chỉ xét nghiệm beta tại nhà Lạng Sơn, chị em nên tìm hiểu để biết rõ hơn về ý nghĩa của nồng độ beta-HCG. Đây là một loại hormone quan trọng, thường tăng nhanh chóng khi trứng đã được thụ tinh. Sau đó, đến tuần thai thứ 8 đến 10, chỉ số này sẽ tăng lên đến cực đại. Từ tuần 12 đến 14, chỉ số này bắt đầu giảm đi và duy trì ổn định trong thời kỳ mang thai của chị em.
Như vậy, ý nghĩa quan trọng của kết quả chỉ số xét nghiệm beta-HCG là cho biết người phụ nữ có đang mang thai hay không. Tuy nhiên, bất cứ xét nghiệm nào cũng có tỷ lệ sai số nhất định. Để đảm bảo có kết quả chính xác, bạn hãy xét nghiệm beta-HCG khi có biểu hiện chậm kinh.
Ngoài ra, nồng độ beta-HCG còn có thể cho biết:+Tiên lượng số thai: Với những mẹ bầu mang đa thai, chỉ số HCG thường tăng cao. Thông thường, nếu thấy chỉ số HCG tăng quá cao, bác sĩ sẽ chỉ định chị em thực hiện kết hợp với biện pháp siêu âm để có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác nhất.
+ Dự đoán về tuổi thai. + Nhận biết thai ngoài tử cung, thai trứng.
+ Kết quả này cũng là một yếu tố quan trọng giúp bác sĩ theo dõi sự phát triển của thai nhi, từ đó phát hiện sớm bất thường và có hướng xử trí kịp thời.
Ngoài ra, nồng độ beta-HCG cũng là 1 yếu tố quan trọng để chẩn đoán các bệnh về u nguyên bào nuôi ở buồng trứng, tinh hoàn2. Những lưu ý khi xét nghiệm beta-HCG
Xét nghiệm máu có thể đánh giá nồng độ beta-HCG chính xác hơn so với xét nghiệm nước tiểu. Khi thực hiện xét nghiệm, chị em cần lưu ý những điều sau:- Nên thực hiện khi nào: Thời điểm xét nghiệm cũng rất quan trọng. Nếu thực hiện quá sớm thì kết quả có thể chưa chính xác. Do đó, chuyên gia khuyên bạn nên xét nghiệm sau khi có biểu hiện chậm kinh. - Để có được chẩn đoán chính xác, bác sĩ thường sử dụng kết quả xét nghiệm beta-HCG với kết quả siêu âm thai. Dựa vào 2 kết quả quan trọng này, bác sĩ có thể chẩn đoán người phụ nữ có mang thai hay không, dự đoán tuổi thai và sự phát triển của thai nhi,... - Trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị, các loại thuốc nội tiết hỗ trợ thai, hãy liên hệ với bác sĩ trước khi xét nghiệm để được tư vấn chi tiết.
- Với xét nghiệm máu này, bạn không cần nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm.
- Không dùng chất kích thích, trà xanh hay cà phê,... trước khi xét nghiệm để tránh gây ảnh hưởng đến kết quả.3. Có thực hiện lấy mẫu xét nghiệm beta- HCG tại nhà được không?
Xét nghiệm beta-HCG hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà. Với dịch vụ này, các nhân viên y tế sẽ đến tận nơi để thực hiện lấy mẫu xét nghiệm cho chị em. Sau đó, mẫu máu xét nghiệm này sẽ được bảo quản và vận chuyển về phòng xét nghiệm theo đúng quy định. Tại phòng xét nghiệm sẽ tiến hành phân tích mẫu với quy trình đúng như mẫu máu được lấy trực tiếp tại bệnh viện.
|
medlatec
| 661
|
Mẹo chữa chứng đầy bụng
Đầy bụng, ăn không tiêu khiến chúng ta khó chịu, ăn không ngon miệng. Để không còn phải chịu đựng những cơn ợ hơi, Các mẹo chữa chứng đầy bụng dưới đây sẽ rất bổ ích với nhiều người.
XEM THÊM:
>> Khó tiêu đầy bụng là bệnh gì?
>> Nguyên nhân gây khó tiêu
>> Khó tiêu sau khi ăn
Chứng đầy bụng mang đến nhiều phiền toái cho bạn? Các mẹo chữa đầy bụng dưới đây sẽ giúp bạn phần nào
Gừng tươi giúp kích thích tiêu hóa
Gừng thường được dùng làm thuốc chữa nôn ói, bụng đầy trướng, để kích thích tiêu hóa, giải độc. Mẹo chữa đầy bụng bằng gừng như thế nào: Nhai vài lát gừng tươi, ngậm nuốt dần, ngày làm vài lần đến khi hết cảm giác đầy chướng bụng. Hay có thể giã nát gừng, pha với nước nóng hoặc với mật ong rồi uống từ từ. Hoặc dùng 10g gừng khô, hãm với 100ml nước sôi rồi uống dần trong ngày.
Lá bạc hà rất hữu ích trong việc chữa đầy hơi
Nhai sống lá bạc hà
Phương pháp này có lợi cho bất kỳ vấn đề gì về dạ dày. Bạc hà là một chất dễ bay hơi chứa trong tinh dầu bạc hà, có ảnh hưởng trực tiếp chống co thắt cơ trơn của đường tiêu hóa, là phương pháp điều trị tuyệt vời cho các triệu chứng như khó tiêu, đầy bụng, ợ nóng và hội chứng ruột kích thích.
Trái cây “giải cứu” chứng đầy bụng
Trái cây có chất xơ giúp thực phẩm di chuyển dễ dàng qua hệ thống tiêu hóa và tự động kích thích quá trình tiêu hóa.
Nên tăng cường các loại trái cây như đu đủ (có chứa papain enzyme hỗ trợ tiêu hóa và giúp làm dịu dạ dày), chuối (dễ tiêu hóa và nhuận tràng) và các loại trái cây có lợi cho tiêu hóa khác như táo, lê, nho…
Dùng lá tía tô trong mẹo chữa đầy bụng rất hiệu quả
Tía tô
Tía tô có vị cay, tính ấm, có tác dụng phát tán phong hàn, giải độc, tiêu tích, hạ khí là một trong những mẹo chữa chứng đầy bụng được áp dụng nhiều trong dân gian. Cách dùng: Dùng cả lá và thân mềm, khoảng 30g, giã nhuyễn, vắt lấy nước uống hoặc đem chưng cách thủy cho nóng lên rồi uống khi còn ấm, giúp tiêu hóa thức ăn và chống dị ứng do thức ăn hiệu quả.
Ngủ đủ và ngủ sâu
Tuyệt đối không để cơ thể căng thẳng vì nó có thể khiến bạn bị suy nhược cơ thể. Hãy cho cơ thể có thời gian nghỉ ngơi và tái tạo lại sức lực bằng cách ngủ ít nhất từ 7-8 giờ mỗi ngày.
Nâng cao đầu giường của bạn để giảm trào ngược axit lên thực quản khi đi ngủ.
Khi đã áp dụng nhiều cách mà triệu chứng đầy bụng, khó tiêu vẫn không thuyên giảm thì bạn có thể sử dụng các thuốc tăng cường vận động hay tăng co bóp dạ dày dùng trước bữa ăn 15-30 phút hoặc ngay khi có triệu chứng với sự tư vấn của bác sĩ.
|
thucuc
| 544
|
Giải đáp: Chữa hôi miệng bằng quả cau có hiệu quả không?
Hôi miệng là một vấn đề răng miệng phổ biến, có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân. Theo dân gian, hôi miệng có thể chữa bằng cau. Vậy, chữa hôi miệng bằng quả cau có hiệu quả không? Bài viết sau chia sẻ với bạn câu trả lời cho câu hỏi đó. Nếu đây là vấn đề mà bạn quan tâm, đọc ngay bạn nhé.
1. Nguyên nhân phát sinh hôi miệng là gì?
Như đã chia sẻ phía trên, hôi miệng là vấn đề răng miệng có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân, trong đó có cả nguyên nhân răng miệng và cả nguyên nhân sức khỏe tổng thể. Cụ thể, dưới đây là một số nguyên nhân gây hôi miệng phổ biến:
– Thực phẩm: Một số thực phẩm có mùi khó chịu như tỏi, hành,… có thể gây hôi miệng.
Tình trạng hôi miệng có thể phát sinh do tiêu thụ thực phẩm có mùi khó chịu.
– Vi khuẩn: Vi khuẩn tích tụ ở mảng bám trên răng, lưỡi cũng như các vị trí khác trong khoang miệng có thể sản xuất các hợp chất có mùi khó chịu, gây hôi miệng. Và vệ sinh răng miệng không cẩn thận có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh vi khuẩn trong khoang miệng.
– Khô miệng: Nước bọt có khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Bởi thế, khi nước bọt bị giảm tiết và miệng bị khô, vi khuẩn phát triển mạnh mẽ, gây hôi miệng.
– Viêm lợi: Vi khuẩn gây viêm lợi cũng có thể gây hôi miệng.
– Vấn đề hô hấp, như viêm mũi, viêm xoang, viêm Amidan, viêm VA,…
– Vấn đề cơ thể tổng thể, như tiểu đường, các bệnh lý tiêu hóa,…
– Sử dụng thuốc: Một số thuốc có thể gây khô miệng và một số thuốc phân hủy thì tạo ra các hợp chất có mùi khó chịu. Sử dụng chúng có thể gây hôi miệng.
– Sử dụng chất kích thích, như hút thuốc và uống dung dịch có cồn (rượu, bia),…
2. Tác hại của hôi miệng ra sao?
Hôi miệng là một vấn đề răng miệng có hại cho cả sức khỏe thể chất và cả sức khỏe tinh thần. Cụ thể, tác hại của hôi miệng chúng ta có thể kể đến ở đây là:
– Ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và công tác: Hôi miệng có thể gây xao nhãng, ảnh hưởng đến khả năng tập trung, từ đó hiệu quả học tập và công tác của bệnh nhân bị ảnh hưởng tiêu cực.
– Ảnh hưởng đến sự tự tin, khả năng giao tiếp, mối quan hệ xã hội: Hôi miệng có thể làm bệnh nhân tự ti, hạn chế khả năng giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ xã hội của bệnh nhân. Theo đó, bệnh nhân hôi miệng thường ngại gặp gỡ, nói chuyện và tham gia các hoạt động tập thể.
– Tác động đến sức khỏe răng miệng: Hôi miệng có thể là biểu hiện của một số tình trạng nhiễm trùng tại khoang miệng, như viêm lợi là một ví dụ điển hình. Những tình trạng đó, nếu không được điều trị kịp thời, có thể phát triển đến những tổn thương nghiêm trọng cho sức khỏe răng miệng như viêm xương ổ răng, mất răng, tiêu xương hàm,…
Hôi miệng có thể là biểu hiện của viêm lợi.
– Dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe tổng thể: Hôi miệng cũng có thể là biểu hiện của các vấn đề sức khỏe tổng thể, như đái tháo đường, bệnh lý gan, bệnh lý tiêu hóa. Đây đều là các vấn đề mà nếu không được điều trị, thậm chí có thể đe dọa đến tinh mạng bệnh nhân.
3. Điều trị hôi miệng như thế nào?
3.1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Chữa hôi miệng bằng quả cau có hiệu quả không?
Theo Đông y, quả cau là một vị thuốc quý, có khả năng chống đột quỵ, cải thiện chứng tâm thần phân liệt, ngăn ngừa thiếu máu, điều hòa tiêu hóa, kiểm soát bệnh tiểu đường, ngăn chặn cảm giác buồn nôn và chống trầm cảm. Đặc biệt, trong lịch sử, có không ít người đã sử dụng cau như một biện pháp để tăng tiết nước bọt, làm sạch miệng và hơi thở, từ đó điều trị chứng hôi miệng
Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, không có bằng chứng y khoa đáng tin cậy nào cho thấy cau thực sự có hiệu quả trong việc điều trị hôi miệng nói riêng và điều trị những vấn đề khác của cơ thể nói chung. Chính vì vậy, nếu đang gặp vấn đề về hôi miệng, tốt nhất là bạn nên đến phòng nha. Tại đó, chuyên gia nha khoa có thể xác định tình trạng, nguyên nhân và chỉ định phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.
Không có bằng chứng cho thấy cau có hiệu quả trong điều trị hôi miệng.
3.2. Phương pháp điều trị hôi miệng phân loại theo nguyên nhân
Tùy thuộc nguyên nhân phát sinh, hôi miệng có thể được điều trị theo các phương pháp sau:
– Hôi miệng do thực phẩm có mùi khó chịu: Hạn chế tiêu thụ thực phẩm có mùi khó chịu như hành, tỏi,…
– Hôi miệng do vi khuẩn, viêm lợi: Vệ sinh răng miệng tại nhà ít nhất 2 lần mỗi ngày bằng bàn chải (chọn kem đánh răng có chứa fluoride), chỉ nha khoa, nước súc miệng (chọn nước súc miệng không cồn, có thành phần khử mùi). Trong khi vệ sinh răng miệng, hãy vệ sinh cả lưỡi, vì lưỡi tập trung rất nhiều vi khuẩn. Ngoài ra, hãy thăm khám với nha sĩ định kỳ để được vệ sinh răng miệng chuyên sâu cũng như được tư vấn cách chăm sóc miệng chuẩn xác để hạn chế tình trạng hôi miệng.
– Hôi miệng do khô miệng: Uống đủ 1,5 – 2l nước mỗi ngày để giữ cho miệng luôn ẩm.
– Hôi miệng do các vấn đề hô hấp hoặc các vấn đề sức khỏe tổng thể: Nếu nghi ngờ hôi miệng phát sinh do các vấn đề hô hấp hoặc các vấn đề toàn thân, bạn nên thăm khám với chuyên gia ngay để các vấn đề đó được chuyên gia điều trị triệt để hoặc kiểm soát chặt chẽ.
– Hôi miệng do sử dụng chất kích thích: Dừng hút thuốc, dừng uống rượu bia.
Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi chữa hôi miệng bằng quả cau có hiệu quả không. Theo đó, mặc dù phương pháp chữa hôi miệng dân gian này được nhiều người áp dụng nhưng hiệu quả thực tế của nó chưa từng được khoa học chứng thực. Chính vì vậy, nếu bạn có vấn đề hôi miệng, hãy thăm khám với chuyên gia để được chẩn đoán xác định nguyên nhân và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 1,201
|
Thuốc trị rối loạn cương dương gồm những loại nào?
Rối loạn cương dương là một nỗi ám ảnh đối với cánh mày râu do những triệu chứng và hệ quả mà bệnh lý này đem lại. Nó không những làm giảm sút bản lĩnh đàn ông mà còn khiến cho phái mạnh luôn mặc cảm, tự ti và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe sinh sản của nam giới. Để khắc phục tình trạng này, dựa trên tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ có thể sẽ kê những thuốc trị rối loạn cương dương phù hợp. Vậy đó là những thuốc gì?
1. Khái niệm rối loạn cương dương
Khi nam giới không thể duy trì khả năng cương cứng của dương vật trong suốt quá trình giao hợp được gọi là rối loạn cương dương. Tình trạng này sẽ xảy ra thường xuyên hơn khi đàn ông dần bước vào độ tuổi trung niên, người có thói quen thức khuya làm việc, người lao động trí óc, nam giới uống nhiều bia rượu, môi trường làm việc ô nhiễm và hay phải tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại.
Trước khi tìm hiểu về những loại thuốc trị rối loạn cương dương, chúng ta cần nắm rõ phương pháp chẩn đoán bệnh này. Bác sĩ sẽ khám trực tiếp cơ quan sinh dục của bệnh nhân và dựa vào những dấu hiệu sau để xác định bệnh nhân có đang mắc chứng rối loạn cương dương hay không:
Các triệu chứng lâm sàng:
Mặc dù nhu cầu tình dục cao nhưng dương vật không thể cương cứng khi quan hệ;
Giảm hoặc mất ham muốn tình dục hoàn toàn, không cương dương được;
Dương vật có khả năng cương cứng nhưng không duy trì được lâu;
Dương vật có biểu hiện cương cứng bất thường.
Chẩn đoán cận lâm sàng:
Xét nghiệm máu: Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể và cơ quan sinh dục, tầm soát các bệnh lý mạn tính, kiểm tra nồng độ testosterol,...
Xét nghiệm nước tiểu và dịch niệu đạo để tầm soát các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Siêu âm ổ bụng,
tuyến giáp, tinh hoàn,...
Làm các test tâm lý để tầm soát trầm cảm,...
2. Một số phương án điều trị tình trạng rối loạn cương dương
Có thể áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để khắc phục rối loạn cương dương ở nam giới, trong đó phải kể đến việc áp dụng các loại thuốc trị rối loạn cương dương, đồng thời kết hợp với điều trị tại nhà như thay đổi lối sống và tâm lý của bệnh nhân.
Dưới đây là những cách điều trị rối loạn cương dương hiệu quả:
Tích cực thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt hàng ngày một cách lành mạnh và tích cực hơn;
Bổ sung testosterone cho cơ thể: thường được dùng cho những trường hợp bệnh nhân bị rối loạn cương dương xuất phát từ nguyên nhân là do bị thiếu hụt loại hormone này. Khi bổ sung hormone từ bên ngoài, nam giới có thể phần nào cải thiện được khả năng cương dương, kích thích ham muốn và khoái cảm khi quan hệ tình dục;
Bơm hút chân không: đây là biện pháp được áp dụng nếu bệnh nhân từ chối sử dụng thuốc hoặc hiệu quả thuốc đem lại không cao. Tuy vậy không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này và khi nam giới quan hệ nó cũng đem lại những bất tiện không mong muốn;
Điều trị bằng phẫu thuật;
Dùng thuốc giãn mạch để điều trị rối loạn cương dương. Nhóm thuốc này thường được kê toa cho những người bị rối loạn cương dương do có những bất thường về tâm lý, mạch máu hoặc thần kinh. Tuy nhiên mặt trái khi sử dụng nhóm thuốc này đó là gây ra các vết bầm tím, dương vật cương đau kéo dài. Do đó biện pháp này ít khi được sử dụng;
Dùng nhóm thuốc ức chế PDE5.
3. Các loại thuốc trị rối loạn cương dương
Với những ưu điểm như có ít tác dụng phụ, thực tế lâm sàng đã chứng minh hiệu quả rõ rệt so với những loại thuốc khác nên nhóm thuốc ức chế PDE5 được bác sĩ ưu tiên sử dụng cho những trường hợp bị rối loạn cương dương.
Những hoạt chất chứa trong nhóm thuốc này gồm Tadalafil, Sildenafil, Avanafil, Vardenafil có thể đem lại hiệu quả điều trị lên tới 80% trong các
ca rối loạn cương dương. Thông tin cụ thể của các thuốc:
Sildenafil: để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng, người bệnh nên uống khi đói và ít nhất một giờ trước khi quan hệ. Thuốc duy trì hiệu quả trong khoảng từ 4 - 5 giờ và thường phù hợp cho những ai bị rối loạn cương dương mức độ từ nhẹ đến trung bình;
Vardenafil: có thể dùng trong bữa ăn và tương tự như Sildenafil, bệnh nhân nên uống thuốc một giờ trước khi giao hợp và 4 -5 giờ là khoảng thời gian thuốc có thể duy trì hiệu quả sử dụng. Thích hợp dùng cho nam giới bị rối loạn cương dương nhẹ hoặc trung bình. Cần lưu ý là nếu dùng trong bữa ăn giàu chất béo thì sẽ làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Dang đặt dưới lưỡi mới được sản xuất thường cho hiệu quả nhanh hơn so với dạng viên truyền thống;
Tadalafil: nên dùng trước hoặc trong bữa ăn, ít nhất 2 giờ trước khi quan hệ tình dục. Khác với 2 loại thuốc trên, hiệu quả của Tadalafil có thể lên đến 36 giờ và sử dụng theo liều nhỏ mỗi ngày. Khi cần thiết bệnh nhân có thể uống với liều lớn theo hướng dẫn của bác sĩ;
Avanafil: nên sử dụng trước mỗi lần giao hợp khoảng 30 phút. Tùy theo liều lượng mà thuốc có khả năng kéo dài hiệu quả khoảng 6 giờ đồng hồ.
4. Khi dùng thuốc trị rối loạn cương dương người bệnh cần lưu ý điều gì?
Mọi loại thuốc, bao gồm cả thuốc trị rối loạn cương dương đều cần phải được sự chỉ định của bác sĩ trước khi đưa vào sử dụng bởi vì nếu tự ý dùng thuốc trong khi cơ thể đang có bệnh lý nền sẽ dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Tuyệt đối không nên dùng thuốc trị rối loạn cương dương nếu bệnh nhân:
Đang phải dùng thuốc nitrat;
Đang bị bệnh thận nặng;
Đang bị bệnh gan nặng;
Huyết áp cao hoặc thấp không kiểm soát.
Mặc dù hiếm gặp nhưng bệnh nhân cũng cần phải lưu ý tới những tác dụng phụ trong khi sử dụng thuốc, ví dụ như:
Đau đầu;
Đỏ bừng mặt;
Khó tiêu;
Ngạt mũi hoặc chảy nước mũi;
Thay đổi thị giác;
Đau lưng.
|
medlatec
| 1,133
|
3 giai đoạn bệnh sốt xuất huyết bạn cần lưu ý
Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính có khả năng gây ra các biến chứng nghiêm trọng, khiến người bệnh tử vong nhanh chóng. Nắm được diễn tiến của bệnh giúp bạn kịp thời ứng phó với các triệu chứng, ngăn nguy cơ bệnh trở nặng.
1. Hiểu về bệnh sốt xuất huyết
Tại Việt Nam, sốt xuất huyết là bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường bùng phát thành dịch vào mùa mưa các tháng 7,8,9,10. Bệnh do virus Dengue gây ra và được phát tán do muỗi vằn Aedes aegypti đốt người bệnh, sau đó truyền cho người lành thông qua vết đốt.
Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua trung gian là muỗi vằn.
Virus Dengue gây sốt xuất huyết có 4 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Do đó, một người dù được hình thành miễn dịch sau lần mắc bệnh đầu tiên, vẫn có thể bị sốt xuất huyết nhiều lần nếu mắc các type khác.
Trong thời gian dịch bùng phát, dựa theo phân cấp điều trị bệnh nhân, phần lớn các ca bệnh sốt xuất huyết (không cần truyền dịch tĩnh mạch, không có chảy máu quan trọng) có thể điều trị tại nhà. Tuy nhiên, nếu người bệnh và người thân chủ quan, lơ là trong theo dõi, điều trị có thể khiến bệnh trở nặng và gây nguy hiểm.
2. Cảnh giác với diễn tiến bệnh
Thông thường, người bệnh sốt xuất huyết sẽ phải trải qua 3 giai đoạn bệnh bao gồm: Giai đoạn sốt – giai đoạn nguy hiểm – giai đoạn hồi phục.
2.1. Giai đoạn sốt
Sau khi bị muỗi mang mầm bệnh đốt từ 4-10 ngày, người bệnh bước vào giai đoạn sốt. Đây cũng là khoảng thời gian sốt xuất huyết gây ra các triệu chứng giống như cúm khiến người bệnh dễ nhầm lẫn, chủ quan trong thăm khám ban đầu.
Bệnh biểu hiện qua triệu chứng điển hình là sốt cao (39-40 độ C) và thường kèm theo ít nhất 2 triệu chứng: đau đầu, đau hốc mắt, buồn nôn và/ hoặc nôn mửa, nổi hạch, đau cơ, xương hoặc khớp, phát ban…
Bệnh đặc trưng bởi triệu chứng sốt cao nhiều lần dù đã uống thuốc hạ sôt.
2.2 Giai đoạn nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
Giai đoạn này thường diễn ra khoảng 3-7 ngày sau khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng đầu tiên. Thân nhiệt người bệnh có thể đã giảm hoặc còn sốt, tuy nhiên không đồng nghĩa với việc người bệnh đang hồi phục.
Vào giai đoạn nguy hiểm, người bệnh cần đặc biệt chú ý tới các dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết trở nặng như:
– Đau bụng dữ dội
– Nôn liên tục
– Chảy máu lợi, chân răng
– Nôn ra máu
– Thở nhanh
– Mệt mỏi/ bồn chồn
2.3 Bệnh sốt xuất huyết – giai đoạn hồi phục
Lúc này, các triệu chứng bệnh dần thuyên giảm, người bệnh hết sốt, cơ thể bớt đau mỏi, tiểu nhiều hơn và thèm ăn. Các chỉ số cơ thể dần quay trở lại mức bình thường.
Tuy nhiên ngay khi ở giai đoạn phục hồi, người bệnh và gia đình không nên lơ là trong chăm sóc, theo dõi tình trạng bệnh. Vẫn có trường hợp bệnh nhân gặp biến chứng phù phổi, phù tim ở giai đoạn phục hồi.
4. Điều trị sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, phần lớn các loại thuốc sử dụng trong quá trình điều trị chỉ có tác dụng làm thuyên giảm triệu chứng.
Người bệnh sau khi được chẩn đoán mắc sốt xuất huyết ở mức độ nhẹ có thể được phân luồng điều trị ngoại trú tại nhà. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, tránh tình trạng mua nhầm thuốc hoặc sử dụng chồng chéo gây quá liều.
Một số loại thuốc có thể dùng trong quá trình điều trị bao gồm:
– Thuốc hạ sốt: Paracetamol được chỉ định trong sốt xuất huyết khá an toàn.Thuốc nên được dùng cách nhau từ 4-6h và không nên dùng quá 4 lần/ ngày. Người bệnh tuyệt đối không dùng giảm sốt bằng aspirin và ibuprofen vì có thể khiến chảy máu xuất huyết không cầm được.
– Nước và điện giải: Bệnh nhân có thể bù nước bằng đường uống (ít nhất 2-3 lít nước oresol hoặc/và nước hoa quả mỗi ngày)
Đặc biệt, người bệnh không nên tự ý mua kháng sinh sử dụng vì bản chất kháng sinh không thể tiêu diệt được virus sốt xuất huyết. Chỉ khi được chẩn đoán bội nhiễm vi khuẩn và có chỉ định bác sĩ, người bệnh mới có thể sử dụng.
Bên cạnh đó, để quá trình điều trị diễn ra thuận lợi, người nhà và bản thân người bệnh cũng cần lưu ý kỹ càng chế độ chăm sóc. Người bệnh nên được nghỉ ngơi nhiều nhất tại giường, ăn thức ăn dễ tiêu, uống nhiều nước, hạn chế các thực phẩm có màu đỏ, cam vì có thể nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hoá…
5. Hạn chế nguy cơ mắc sốt xuất huyết
Bên cạnh nắm được các giai đoạn diễn biến của bệnh để kịp thời điều trị, phòng chống sốt xuất huyết vẫn là giải pháp hàng đầu.
Diệt muỗi là trọng tâm trong phòng chống sốt xuất huyết.
Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết, Bộ Y tế khuyến cáo người dân thực hiện theo các biện pháp sau:
Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi bằng cách thay rửa các dụng cụ chứa nước sinh hoạt thường xuyên, đậy kín các bể và vật dụng chứa nước, thả cá để diệt lăng quăng/ bọ gậy.
Thay nước của các lọ hoa hàng ngày, thêm muối hoặc hóa chất diệt bọ gậy vào bát nước kê chân chạn, bể cá cảnh, hòn non bộ, khay chứa nước phía sau tủ lạnh…
Phát quang bụi rậm, loại bỏ các vật liệu phế thải, lấp các hốc nước tự nhiên, đóng nắp, lật úp các dụng cụ có khoang chứa không sử dụng, không cho muỗi có môi trường đẻ trứng.
Ngủ trong màn chống muỗi, kể cả vào ban ngày, ưu tiên mặc quần áo dài tay, dùng sản phẩm diệt, đuổi muỗi để phòng muỗi đốt.
Phối hợp cùng ngành y tế địa phương trong các đợt phun hóa chất phòng chống dịch.
Bệnh sốt xuất huyết là bệnh phổ biến và có khả năng biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Để đảm bảo cho sức khỏe bản thân và gia đình, mỗi người cần có hiểu biết về căn bệnh và cách phòng ngừa hiệu quả.
|
thucuc
| 1,165
|
Bệnh nấm da chữa như thế nào?cần nắm rõ một số thông tin
Bệnh nấm da không chỉ gây ngứa ngáy, khó chịu cho người bệnh mà còn dễ lây cho người khác trong môi trường sống tập thể. Vậy bệnh nấm da chữa như thế nào để có thể khỏi hoàn toàn và phòng tránh lây nhiễm cho những người xung quanh.
Trước khi tìm hiểu bệnh nấm da chữa như thế nào, cần nắm rõ một số thông tin khái quát về căn bệnh này.
Bệnh nấm da là gì?
Bệnh nấm da là một trong những bệnh nhiễm nấm ở vùng thượng bì da.
Bệnh nấm da là một trong những bệnh nhiễm nấm ở vùng thượng bì da, bệnh có thể xuất hiện ở vùng đùi, mông và có thể ở vùng sinh dục. Những người ngồi nhiều, béo phì, hay ra mồ hôi và không biết vệ sinh thân thể đúng cách cũng có nguy cơ cao mắc bệnh nấm da.
Bệnh nấm da do một loại nấm có tên là dermatophytes gây ra. Nấm da rất dễ lây lan nếu dùng chung khăn tắm, quần áo và quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh. Dấu hiệu đầu tiên của bệnh nấm da là rất ngứa, đỏ da ở háng, gồm bộ phận sinh dục, mặt trong đùi, mông và vùng hậu môn. Vùng da bị bệnh và vùng háng bị bong tróc, nứt nẻ sẽ làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu, khó vận động và ngứa ngáy khi mặc đồ lót chật. Việc đi bộ hoặc tập thể dục sẽ khiến cho các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.
Bệnh nấm da chữa như thế nào?
Bệnh nấm da được điều trị chủ yếu bằng thuốc chống nấm dạng bôi hoặc uống.
Trước hết người bệnh cần thực hiện xét nghiệm xác định chủng loại nấm da để việc điều trị dễ dàng hơn. Bệnh nấm da được điều trị chủ yếu bằng thuốc chống nấm. Nhóm thuốc được dùng phổ biến nhất là nhóm azole bao gồm các loại thuốc như miconazole, ketoconazole hoặc clotrimazole – đây là 3 loại thuốc được dùng khá phổ biến trong điều trị bệnh nấm hiện nay. Tùy vào tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ kê thuốc uống hoặc bôi.
Phòng chống bệnh nấm da
Một số biện pháp sau giúp phòng chống bệnh nấm da:
– Tắm rửa sạch sẽ hàng ngày, nhất là sau khi tập thể thao hoặc ra nhiều mồ hôi.
– Rửa tay thường xuyên để tránh bệnh lây lan.
– Giữ khô vùng da nhiễm bệnh, đặc biệt là vùng háng.
– Thấm khô kỹ vùng bẹn và vùng sinh dục bằng khăn sạch sau khi tắm hoặc tập thể thao.
Để phòng tránh bệnh nấm da, cần tắm rửa sạch sẽ hàng ngày, nhất là sau khi tập thể thao hoặc ra nhiều mồ hôi.
– Giữ sạch thân thể và quần áo lót.
– Thay đồ lót ít nhất 1 lần/ngày hoặc hơn nếu ra nhiều mồ hôi.
– Quần áo phải giặt sạch, phơi khô mới được mặc.
– Không mặc quần áo bó chật gây cọ xát vào da.
– Không dùng chung vật dụng cá nhân với người nhiễm bệnh.
– Phơi khô chăn, chiếu, quần áo, đồ lót và thường xuyên giặt để hạn chế nhiễm nấm trở lại sau điều trị.
|
thucuc
| 559
|
Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh - Các xử lý và phòng tránh mà bố mẹ cần biết!
Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là bệnh lý diễn ra khá phổ biến, do sức đề kháng và hệ miễn dịch của trẻ còn yếu. Bệnh lý khi không được điều trị đúng cách có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm với trẻ. Do đó, bố mẹ cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về bệnh lý để xử lý và can thiệp kịp thời nhất có thể.
1. Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là gì?
Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh là tình trạng cơ thể bé bị nóng sốt và xuất hiện đốm ban nhỏ ở trên bề mặt da hoặc nhô hẳn lên. Trong đó, sốt phát ban là một dạng bệnh lý truyền nhiễm gây ra bởi các virus như Human Herpes, Sở, Rubella,…
Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh thường gặp nhiều và dễ xảy ra nhất với trẻ sinh thiếu tháng bởi lúc này, hệ miễn dịch của trẻ là chưa hoàn thiện, các kháng thể của mẹ truyền sang bé là chưa đủ nhiều. Chính điều này khiến các virus dễ lây nhiễm và gây sốt phát ban hay các bệnh nhiễm trùng khác.
2. Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh có dấu hiệu như thế nào?
Sốt phát ban ở trẻ sơ sinh thường có thời gian ủ bệnh tới khi xuất hiện triệu chứng bệnh lý là 1 - 2 tuần. Thông thường, các triệu chứng mà bố mẹ có thể nhận thấy ở bé như sau:
Trẻ bị sốt cao
Triệu chứng điển hình khi sốt phát ban ở trẻ sơ sinh chính là các cơn bất ngờ từ 37,5 °C - 38 °C, một vài trường hợp sốt cao có thể lên đến 39,4 °C - 40 °C. Các cơn sốt thường dai dẳng từ 3 - 7
ngày và khó cắt cơn sốt.
Nổi ban đỏ ở da
Kèm với các cơn sốt, các nốt phát ban đỏ, mẩn đỏ sẽ dần xuất hiện. Mẹ có thể thấy các vết nổi ban tại nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể của trẻ như tại đầu, tay, mông, mặt,… Các vết nổi đỏ thường có kích thước nhỏ, lấm tấm như đầu tăm.
Các triệu chứng khác kèm theo
Trẻ mệt mỏi, uể oải.
Dễ cáu gắt, khóc nhiều.
Biếng ăn, chán ăn.
Tiêu chảy hoặc gặp các vấn đề về rối loạn tiêu hoá.
Sưng hạch ở cổ, hơi thở nóng, thở nặng hơn bình thường.
3. Sốt phát ban có gây nguy hiểm cho bé hay không?
Sốt phát ban ở trẻ thường là lành tính và ít gây nguy hiểm tới sức khỏe. Tuy nhiên, trong trường hợp trẻ bị sốt phát ban gây ra bởi virus sởi không được điều trị đúng cách và kịp thời hoặc bé có hệ miễn dịch quá yếu thì các biến chứng nguy hiểm hoàn toàn có thể xảy ra như viêm não, viêm amidan, nhiễm trùng ống tai giữa,…
4. Trẻ sơ sinh bị sốt phát ban cần xử lý ra sao?
Trong trường hợp trẻ có không sốt quá cao, các triệu chứng bệnh lý là nhẹ, bố mẹ có thể thực hiện điều trị và chăm sóc trẻ tại nhà như sau:
Không tự ý cho bé uống thuốc, đặc biệt là kháng sinh vì điều này là không có tác dụng. Nếu bé sốt quá cao và cần phải uống thuốc hạ sốt thì làm theo liều lượng chỉ định của bác sĩ.
Thường xuyên cặp nhiệt độ để theo dõi các cơn sốt của bé.
Có thể thực hiện hạ sốt cho bé bằng cách chườm ấm bằng khăn (nhúng nước ấm), nới bớt quần áo, cho trẻ mặc quần áo mỏng, thoáng,… Điều này cũng sẽ giúp bé cảm thấy thoải mái hơn.
Trẻ sơ sinh bị sốt phát ban cần được tăng thời gian và số lần cho bú trong ngày để làm tăng sức đề kháng của bé.
Vệ sinh cơ thể bé một cách sạch sẽ, tránh để trẻ bị ngứa, gãi nhiều làm nhiễm trùng da.
Vệ sinh mũi trẻ bằng nước muối sinh lý loãng hoặc nước nhỏ mũi chuyên dụng dành cho trẻ.
Có thể sử dụng một số loại thuốc giảm ho có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên.
Vệ sinh sạch sẽ các đồ dụng, dụng cụ của trẻ.
Cố gắng để trẻ ngủ nghỉ đúng giờ, đảm bảo môi trường không khí thoáng mát và sạch sẽ.
Không nên tự ý cho bé kiêng gió, kiêng nước hay dùng chăn trùm kín người trẻ. Bởi điều này có thể khiến thân nhiệt của bé tăng cao và làm bé khó chịu hơn.
Trong suốt quá trình chăm sóc và điều trị tại nhà, bố mẹ cần liên tục theo dõi tình hình sức khỏe của bé.
Trẻ thở nhanh, thở gấp.
Có dấu hiệu co giật bất thường.
Trẻ rơi vào tình trạng hôn mê, ngủ li bì, cơ thể lừ đừ,…
5. Cách phòng ngừa sốt phát ban cho trẻ sơ sinh
Để trẻ không phải đối mặt với bệnh lý sốt phát ban, bố mẹ có thể tham khảo một số các thức phòng ngừa như sau:
Mẹ nên cho bé bú sữa mẹ, bởi điều này giúp cung cấp nhiều hơn các khoáng chất, vitamin giúp tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch ở trẻ nhỏ.
Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người có dấu hiệu bị sốt, người nghi ngờ bị sốt phát ban.
Giữa vệ sinh cá nhân cho bé một cách tốt nhất. Đảm bảo môi trường sống của bé là khô thoáng, thường xuyên được vệ sinh.
Thực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh cho trẻ.
|
medlatec
| 944
|
Cách tính ngày rụng trứng đơn giản mà chính xác
Cách tính ngày rụng trứng rất quan trọng bởi nắm rõ điều này cơ hội thụ thai sẽ cao hơn so với bình thường rất nhiều. Hãy tìm hiểu ngay thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây.
Cách tính ngày rụng trứng rất quan trọng mà các chị em cần biết.
Bạn nữ cần biết mỗi tháng người phụ nữ thường chỉ rụng 1 trứng. Trứng cần được thụ tinh ngay trong 12-24 giờ mới đem lại cơ hội thụ thai. Chính vì vậy cách tính ngày trứng rụng rất quan trọng. Dưới đây là những cách đơn giản để giúp chị em tính được ngày rụng trứng của mình.
Thông thường, chu kỳ kinh của chị em kéo dài 28-30 ngày, ngày rụng trứng sẽ rơi vào khoảng giữa của chu kỳ nghĩa là ngày 14 – 17 hàng tháng. Tuy nhiên có người chu kỳ kinh nguyệt kéo dài đến 30 hoặc trên 35 ngày… Do đó, việc ghi chú lại chu kỳ kinh liên tục trong khoảng thời gian 3 tháng để giúp bạn nữ biết kỳ kinh của mình có đều không, chiều dài kỳ kinh và suy ra ngày rụng trứng. Trứng của phụ nữ – như đã nói – chỉ tồn tại từ 12- 24 giờ trong khi đó tinh trùng có thể sống được trong khoảng thời gian 3-5 ngày. Ngày rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 đến 17 chu kỳ nguyệt san của bạn. Vì thế nếu muốn dễ thụ thai, cặp đôi nên quan hệ tình dục vào 5 ngày từ ngày 11 đến ngày 15 hàng tháng, đây là thời điểm có nhiều cơ hội hơn.
1. Cách tính ngày rụng trứng bằng cách theo dõi thay đổi của cơ thể
Cách tính ngày rụng trứng để có thai dựa vào kỳ kinh dành cho những chị em có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, nếu kỳ kinh nguyệt không đều thì phải làm sao? Lúc này, chị em nên theo dõi sự thay đổi của cơ thể – đây chính là một cách hiệu quả để biết thời điểm rụng trứng.
Theo dõi nhiệt độ cơ thể là cách đơn giản để bạn nhận ra ngày rụng trứng. Hãy dùng nhiệt kế đô lại nhiệt độ cơ thể vào mỗi ngày, ở thời điểm buổi sáng lúc mới ngủ lại, sau đó thì ghi lại thật cẩn thận.
Nhiệt độ của cơ thể tăng cao những ngày rụng trứng
2. Cách tính ngày rụng trứng bằng cách sử dụng que thử rụng trứng
Nếu bạn không tin chắc vào cảm nhận sự thay đổi cơ thể của mình thì dùng que thử rụng trứng là cách tối ưu. Với dụng cụ này chị em dễ nhận ra thời điểm rụng trứng trong tháng. Mẹ thử nước tiểu đo nồng độ hormone luteinizing (LH), hormone này tăng lên trong 24-36 giờ trước và trong khi rụng trứng.
Que thử rụng trứng giúp chị em dễ nhận ra thời điểm rụng trứng trong tháng.
Hãy dùng que thử rụng trứng đều đặn trước một vài ngày mà bạn nghĩ là ngày rụng trứng. Khi mức LH đạt cao nhất thì đó chính là thời điểm trứng rụng, là thời điểm bạn nữ dễ đậu thai.
Cách tính ngày rụng trứng để thụ thai mà chúng tôi chia sẻ chắc chắn rằng đã giúp chị em quan tâm có những thông tin hữu ích cho bản thân.
|
thucuc
| 587
|
Bệnh loãng xương ở người cao tuổi rất nguy hiểm
Tuổi tác càng cao thì nguy cơ mắc bệnh loãng xương càng tăng lên. Loãng xương tuy diễn biến âm thầm nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống và tuổi thọ của người bệnh. Cùng tìm hiểu tỷ lệ mắc bệnh loãng xương ở người cao tuổi hiện nay, nguyên nhân, hậu quả và phương pháp chẩn đoán tình trạng loãng xương.
1. Loãng xương và mức độ phổ biến hiện nay
1. Loãng xương ở người cao tuổi là gì?
Loãng xương là tình trạng giảm mật độ chất khoáng của xương và tổn thương giáng hóa cấu trúc tổ chức xương. Đây là bệnh lý do rối loạn chuyển hóa của bộ xương.
Loãng xương được phân ra gồm 2 loại là:
– Loãng xương nguyên phát: Loại loãng xương này chiếm tỷ lệ đa số các bệnh nhân. Chủ yếu hay gặp ở phụ nữ sau mãn kinh (loãng xương typ I) và loãng xương người già (loãng xương typ II).
– Loãng xương thứ phát: do dùng thuốc (thường gặp nhất là các loại thuốc có chứa corticosteroid) hoặc do một số bệnh lý,…
Xương bình thường (phía bên trái) và loãng xương (phía bên phải).
2. Loãng xương ở người cao tuổi ngày càng phổ biến
Bệnh lý loãng xương ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Theo nghiên cứu ở Việt Nam có khoảng 20% phụ nữ trên 60 tuổi bị mắc bệnh loãng xương, đàn ông ở độ tuổi này có tỷ lệ mắc là khoảng 10%.
Loãng xương thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới, đặc biệt là phụ nữ từ 60 tuổi trở lên, phụ nữ sau mãn kinh. Tuy nhiên, ngày càng nhiều người trẻ tuổi (đặc biệt là phụ nữ trẻ) bị loãng xương.
2. Loãng xương ở người cao tuổi nguy hiểm như thế nào?
Loãng xương là bệnh lý diễn biến âm thầm trong một khoảng thời gian dài. Trước đây, bệnh được ít người quan tâm bởi nhu cầu sống cũng như cuộc sống của người dân còn khó khăn. Nhưng xã hội ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, các kiến thức về bệnh loãng xương cũng như hậu quả nghiêm trọng mà loãng xương gây ra cũng được phổ cập rộng rãi đến với nhiều người.
Các biến chứng nguy hiểm mà loãng xương gây ra có thể kể đến như:
– Suy giảm khả năng lao động do sức chịu đựng của xương kém
– Gãy xương: thường gặp nhiều nhất là gãy cổ xương đùi và xương cột sống. Gãy xương gây ra cơn đau cấp tính và mạn tính. Nếu không được điều trị kịp thời dễ kéo theo các biến chứng nguy hiểm như biến dạng xương, tàn phế, thậm chí tử vong.
– Biến dạng xương
– Tàn phế
– Thậm chí có thể tử vong
Loãng xương không chỉ khiến người bệnh bị suy giảm chất lượng cuộc sống, dễ trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội mà còn làm giảm tuổi thọ của người bệnh.
Phần lớn người bệnh loãng xương hiện nay chưa được chẩn đoán, chưa được điều trị đầy đủ và theo dõi trong thời gian dài nên đa số bệnh nhân bị loãng xương nhập viện trong tình trạng nặng và đã có biến chứng.
Loãng xương nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng gãy xương, biến dạng khớp, thậm chí tàn phế.
3. Nguyên nhân gây bệnh loãng xương
Hiểu một cách đơn giản thì loãng xương là sự mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương. Trong đó, quá trình phá hủy xương diễn ra nhanh hơn là quá trình tạo xương. Khiến khối lượng xương giảm dần, cùng với những thay đổi thoái giáng trong mô xương khiến xương dễ bị gãy.
Sau đây là một số các yếu tố nguy cơ chính khiến quá trình phá hủy xương diễn ra nhanh hơn:
Tuổi cao, giới tính: người cao tuổi đặc biệt là từ 60 tuổi trở lên, phụ nữ có nguy cơ loãng xương cao hơn nam giới.
Tiền sử gia đình có cha, mẹ bị loãng xương hoặc gãy xương sớm.
Thể trạng cơ thể nhỏ bé (BMI < 19), suy dinh dưỡng, kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, các hội chứng kém hấp thu.
Ít hoạt động thể lực, bất động lâu ngày do bệnh tật hoặc nghề nghiệp
Có thói quen lạm dụng rượu, bia, cà phê, thuốc lá,…
Thiểu năng sinh dục nam và nữ, mãn kinh sớm; hội chứng hoặc bệnh Cushing
Sử dụng dài hạn một số thuốc: corticosteroid, thuốc chống động kinh, thuốc tiểu đường, kháng đông (heparin), thuốc chống ung thư, …
Các bệnh viêm mạn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, lupus
Mắc một số bệnh lý khác có nguy cơ mất xương cao như: cường giáp, cường cận giáp trạng, bệnh mạn tính đường tiêu hóa, suy thận mạn, bệnh lí huyết học, ung thư phổi,…
Chế độ dinh dưỡng và tập luyện chưa khoa học.
4. Các dấu hiệu loãng xương ở người cao tuổi
Loãng xương ban đầu thường diễn biến âm thầm, ít có biểu hiện triệu chứng cụ thể. Các triệu chứng nếu có thường chỉ biểu hiện khi đã có biến chứng hoặc là biểu hiện của bệnh lý gãy xương thứ phát.
Cụ thể như:
Đau nhức mỏi (cột sống lưng, xương đùi hoặc xương đầu gối) có thể cấp tính hoặc mạn tính.
Biến dạng cột sống: gù, vẹo cột sống, giảm chiều cao,… do thân các đốt sống bị gãy.
Đau ngực, khó thở chậm tiêu,… do ảnh hưởng tới lồng ngực và thân các đốt sống.
Gãy xương: các vị trí thường bị gãy là đầu dưới xương quay, cổ xương đùi, các đốt sống, … Đặc trưng của gãy xương này là thường xuất hiện sau chấn thương rất nhẹ, tai nạn sinh hoạt, thậm chí không rõ chấn thương.
5. Chẩn đoán loãng xương bằng cách nào?
Máy sử dụng tia X kép có năng lượng thấp, chiếu đi qua vùng xương cần đo mật độ xương. Khi tia X kép này đi qua mô mềm và mô xương sẽ bị hấp thu nên mô xương nào có độ đậm càng cao thì tia X đi xuyên qua càng thấp và ngược lại (nếu mật độ xương thấp thì tia X xuyên qua cao).
Loãng xương là vùng có mật độ xương thấp tức là tia X đi qua nhiều.
Theo khuyến cáo của các chuyên gia, cần đo mật độ xương thường quy cho phụ nữ có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên để xác định tình trạng loãng xương. Phụ nữ trên 40 tuổi nên đo mật độ xương để kiểm tra và đánh giá về tình trạng xương của mình, từ đó có biện pháp phòng ngừa loãng xương sau này. Những đối tượng khác, căn cứ vào tiền sử gia đình, tình trạng bệnh lý, đặc thù nghề nghiệp,… khi đó bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định có đo mật độ xương hay không.
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm một số chẩn đoán cận lâm sàng như:
Các xét nghiệm huyết học sinh hóa cơ bản như công thức máu, máu lắng, chức năng gan, thận, ion đồ và calci máu, CRP, tổng phân tích nước tiểu,…
Chụp X-Quang: phổi, cột sống ngực, thắt lưng; các vị trí khác khi nghi ngờ có gãy xương.
Các xét nghiệm, thăm dò khác: có thể được chỉ định tùy thuộc tình trạng lâm sàng, nhằm xác định nguyên nhân gây gãy xương thứ phát, để chẩn đoán phân biệt, hoặc đánh giá bệnh lý phối hợp.
|
thucuc
| 1,333
|
Gãy xương đòn kiêng ăn gì?
Gãy xương đòn là một tình trạng chấn thương xương khớp rất phổ biến trong đời sống hằng ngày. Ngoài việc sử dụng thuốc và các phương pháp điều trị gãy xương, một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người bị gãy xương đòn. Vậy gãy xương đòn kiêng ăn gì? và nên ăn gì?
Gãy xương đòn có cần phẫu thuật không?
Đoạn gãy trồi lên cao và nhô lên dưới da do các cơ kéo lên. Vì xương đòn nằm ngay dưới da, nếu mổ thì khó lành hơn là để yên, về mặt thẩm mỹ thì sẽ để lại vết sẹo to, dài trên vai rất xấu.
Xương đòn gãy có các chỉ định mổ tuyệt đối như khi xương đòn chọc ra da, mảnh xương gãy chọc vào đỉnh phổi gây biến chứng ở phổi, gãy hai xương đòn (vì sợ ảnh hưởng đến hô hấp do bệnh nhân thở sẽ bị đau), gãy xương đòn di lệch quá nhiều, gãy xương chọc vào hệ thống mạch máu thần kinh dưới xương đòn.
Gãy xương đòn cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả
Xương đòn khi gãy có di lệch sẽ nhô lên dưới da nhưng sau một thời gian sẽ tự lành. Nhưng nếu bạn đau thì phải tới bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình để khám và chụp phim, lúc đó, bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên hữu ích
Gãy xương đòn kiêng ăn gì và nên ăn gì?
Gãy xương đòn kiêng ăn gì?
Gãy xương đòn hay bất kỳ xương nào cũng đều khiến người bệnh đau đớn và ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, nếu muốn xương hồi phục nhanh chóng, không chỉ điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, Người bệnh cần kiêng những thực phẩm không tốt cho cơ thể, cản trở quá trình hồi phục của bệnh.
Người bệnh gãy xương đòn cần kiêng ăn thực phẩm cay nóng
Theo đó, người bệnh gãy xương đòn nên tránh các thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ hay đồ uống chứa chất kích thích để ngăn ngừa nguy cơ xương lành chậm. Ngoài ra, trà đặc, sô cô la, nước ngọt có ga là những thứ không nên sử dụng trong thời gian xương gãy chưa hồi phục. Mặt khác, thức ăn nhiều mỡ cũng làm giảm hấp thụ canxi cho cơ thể vì chất béo sẽ kết hợp với canxi tạo nên một dạng chất bọt không hấp thụ và bị thải ra ngoài.
Khi bị gãy xương, ngoài việc tuân thủ điều trị theo bác sĩ ngoại khoa, áp dụng một chế độ ăn khoa học, bổ sung các chất cần thiết sẽ giúp nhanh hồi phục hơn. Người bệnh nên bổ sung những thực phẩm tốt cho hồi phục xương như:
Những thực phẩm tốt cho người bị gãy xương đòn
– Canxi là thành phần chủ yếu của xương khớp, để xương mau lành, bạn phải cung cấp đủ canxi tham gia vào quá trình tái tạo xương. Cá hồi, cá thu, sữa tươi, phô mai, mè, bắp cải chính là những thực phẩm có lượng canxi dồi dào.
– Ngoài canxi, magie cũng là một thành phần không thể thiếu để xương phục hồi nhanh chóng. Thực phẩm chứa nhiều magie như cá trích, cá chép, cá tuyết, tôm, ngũ cốc, hạnh nhân, chuối…rất cần thiết cho người bị gãy xương đòn và các xương khác.
– Người bị gãy xương cũng nên ăn nhiều các thực phẩm giàu photpho như lòng đỏ trứng gà, trứng cá, yến mạch, hạt óc chó…
– Kẽm là một thành phần có khả năng thúc đẩy vitamin D hấp thu canxi. Do đó, bạn không nên bỏ qua các loại cá biển, hải sản, ngũ cốc…để xương nhanh chóng hồi phục.
Những thực phẩm giàu canxi rất tốt cho người bệnh gãy xương đòn
Vitamin nhóm B vừa tham gia vào sự hình thành khung xương đồng thời hỗ trợ các tế bào xương hoạt động tích cực, từ đó giúp tái tạo xương nhanh chóng. Người bị gãy xương đòn hãy ăn nhiều thịt bò, thịt gà, cá, trứng, sữa, ngũ cốc,… để cung cấp vitamin B6 và B12 cho sự hồi phục của xương khớp.
Rau xanh và trái cây tươi không chỉ cung cấp nhiều vitamin A, B, C, D và các khoáng chất mà còn chứa hàm lượng axit folic dồi dào cực kỳ hữu ích cho một khung xương khỏe mạnh. Bên cạnh đó, các chất chống oxy hóa trong rau xanh, trái cây còn có khả năng chống các gốc tự do để xương phục hồi hiệu quả. Các loại rau xanh, củ quả và trái cây như chuối, cam, quýt, rau cải xanh, rau ngót, bắp cải, khoai lang, các loại đậu… rất tốt cho người bị gãy xương, vừa giúp xương mau lành vừa tốt cho sức khỏe.
|
thucuc
| 837
|
Chỉ số hồng cầu trong máu cho biết điều gì?
Chỉ số hồng cầu là một trong các phần quan trọng trong xét nghiệm máu.
Chỉ số về số lượng hồng cầu
– Số lượng hồng cầu tăng: cô đặc máu (mất nước, nôn nhiều, đi ngoài…), đa hồng cầu thực (bệnh Vaquez).
– Số lượng hồng cầu giảm: có thể đi kèm giảm lượng huyết sắc tố và hematocrit, nhưng không phải mức độ lúc nào cũng song hành.
– Sai số về số lượng hồng cầu:
+ Hồng cầu bị ngưng kết (tan máu tự miễn): số lượng hồng cầu giảm, MCV tăng, MCHC cao trên 380 g/l. Trường hợp này sử dụng được kết quả lượng huyết sắc tố, còn hematocrit thì sử dụng phương pháp ly tâm vi thể tích hoặc ủ mẫu máu ở 370C trong vòng 30 phút rồi đếm lại. Cần kiểm tra kỹ ống máu khi nhận bệnh phẩm.
+ Tăng độ nhớt huyết tương: với thời gian và áp lực hút thông thường của máy đếm tế bào có thể gây ra giảm ba dòng ngoại vi giả tạo do máu bị quánh nên máy hút không đủ máu.
+ Lắc ống máu không kỹ: nếu hút ở phần trên của ống máu sẽ gây hiện tượng giảm hồng cầu rõ rệt và không tương ứng với tình trạng lâm sàng. Nếu hút ở phần đáy ống sẽ gây tăng hồng cầu giả tạo, đồng thời gây giảm rõ rệt số lượng tiểu cầu. Cần kiểm tra và đối chiếu số lượng tiểu cầu trên lam nhuộm giemsa.
+ Do hồng cầu nhỏ, tiểu cầu to, cụm tiểu cầu, mảnh hồng cầu, tan máu, rối loạn đông máu, bạch cầu quá nhiều…
+ Máu bị đông, hồng cầu bị vỡ hoặc lượng máu lấy làm xét nghiệm không đủ… đều dẫn đến sai kết quả.
Chỉ số hồng cầu trong máu bao gồm số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố, thể tích hồng cầu.
Chỉ số thể hiện lượng huyết sắc tố
Đây là chỉ số thể hiện chính xác nhất tình trạng thiếu máu, đặc biệt những trường hợp thiếu máu do các vấn đề mạn tính. Chỉ số này đạt được sự chính xác cao qua kết quả của máy đếm tế bào tự động để đánh giá tình trạng thiếu máu.
Dưới đây là phân loại mức độ thiếu máu mạn tính dựa vào lượng huyết sắc tố (chỉ có tính chất tham khảo vì còn phối hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân):
+ Trên 100 g/l: thiếu máu nhẹ, không cần truyền máu.
+ Từ 80-100 g/l: thiếu máu vừa, cân nhắc nhu cầu truyền máu.
+ Từ 60-80 g/l: thiếu máu nặng, cần truyền máu.
+ Dưới 60 g/l: cần truyền máu cấp cứu.
– Sai số: lượng huyết sắc tố có thể bị tăng giả tạo do lấy mẫu làm vỡ hồng cầu, huyết tương bị đục (lấy máu ngay sau khi ăn, bệnh paraprotein ) hoặc số lượng bạch cầu tăng cao.
Chỉ số hồng cầu trong máu cho biết liệu có tình trạng thiếu máu hay không, ở mức độ nào, cũng như một số căn bệnh khác.
Chỉ số thể tích khối hồng cầu
Thể tích khối hồng cầu hay hematocrit (thường ký hiệu là Hct) là phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm giữ. Chỉ số này rất quan trọng trong việc đánh giá và theo dõi các tình trạng mất máu cấp, thiếu máu do các nguyên nhân: xuất huyết tiêu hóa, giãn vỡ tĩnh mạch thực quản… Một số lưu ý về chỉ số này:
– Hiện tượng bù trừ của máu diễn ra với lượng máu bù được huy động từ các cơ quan dự trữ máu như lách, hệ tĩnh mạch sâu… Do đó, giá trị huyết sắc tố thay đổi chậm hơn so với lượng máu đã mất.
– Sai số do lấy mẫu garo quá lâu có thể làm máu bị cô đặc, do tỷ lệ chất chống đông không đúng, lắc trộn mẫu không đều, máu lấy quá lâu không làm xét nghiệm cũng tác động khiến thể tích tế bào thay đổi.
– Giá trị hematocrit cần được duy trì ổn định ở mức tối thiểu 0.25 l/l. Riêng với những bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc phổi cần duy trì ở mức 0.30 l/l nhờ phương pháp truyền khối hồng cầu.
|
thucuc
| 744
|
Cương dương nhiều lần trong ngày do đâu và làm sao để khắc phục?
Cương dương nhiều lần trong ngày là tình trạng dương vật cương cứng nhiều lần mà nam giới không thể kiểm soát. Tần suất cương cứng nhiều lần mỗi ngày, ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt đời thường cũng như khả năng tình dục. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng này và làm sao để khắc phục?
1. Nguyên nhân gây cương dương nhiều lần trong ngày
Cương dương nhiều lần trong ngày được coi là một trong những biểu hiện và triệu chứng của rối loạn cương dương. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, bao gồm:
Tổn thương vật lý
Nếu dương vật trước đó bị chấn thương do tai nạn, hoặc bị tổn thương do các cuộc phẫu thuật (cắt bao quy đầu, cắt dây lưng dương vật) thì nam giới có thể gặp vấn đề về cương dương. Điển hình trong đó là không thể kiểm soát việc dương vật cương cứng nhiều lần trong ngày.
Rối loạn nội tiết tố
Rối loạn nội tiết tố ảnh hưởng khá lớn đến ham muốn tình dục và chức năng sinh lý của nam giới. Và tình trạng dương vật cương cứng nhiều lần trong ngày có thể xuất phát từ nguyên nhân rối loạn nội tiết tố. Cụ thể, khi hormone testosterone suy giảm, nam giới khó hoặc không thể kiểm soát khả năng cương cứng của dương vật.
Tác dụng phụ của thuốc
Nam giới đang sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc điều trị tiểu đường, tim mạch hay thuốc lợi tiểu cũng có thể gặp hiện tượng cương dương nhiều lần trong ngày. Bởi những loại thuốc này có chứa thành phần tác động đến việc điều khiển và kiểm soát khả năng cương dương.
Lạm dụng chất kích thích
Nam giới có lối sống không lành mạnh, thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia thì khả năng tình dục sẽ suy giảm. Nếu lạm dụng chất kích thích trong thời gian dài, nam giới sẽ mất dần cảm xúc hưng phấn, thăng hoa trong “cuộc yêu”. Kèm theo đó là tình trạng dương vật cương cứng không tự chủ, mất kiểm soát.
2. Cương dương nhiều lần trong ngày gây tác hại gì?
Cương dương nhiều lần trong một ngày không quá nguy hiểm đối với sức khỏe và tính mạng. Tuy nhiên, tình trạng này có thể dẫn đến nhiều hệ lụy không mong muốn.
Gây mệt mỏi, tự ti, trầm cảm
Đối với nam giới, khả năng tình dục là yếu tố quan trọng để khẳng định bản lĩnh đàn ông. Tuy nhiên, việc rối loạn cương dương, cụ thể là dương vật cương cứng nhiều lần trong ngày, mất kiểm soát có thể gây tác dụng ngược. Tình trạng kéo dài gây mệt mỏi, suy nhược, thậm chí là tự ti và trầm cảm.
Giảm hưng phấn và thăng hoa
Dương vật cương cứng quá nhiều lần trong ngày, đến khi vào “cuộc yêu” thì lại không thể cương cứng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảm xúc và chất lượng “cuộc yêu”. Không chỉ nam giới mà cả người bạn đời cũng sẽ bị giảm cảm giác hưng phấn và thăng hoa.
Xuất tinh khó khăn, giảm khả năng thụ thai
Vì không thể kiểm soát được khả năng cương dương nên việc xuất tinh sẽ gặp nhiều khó khăn, vì vậy mà khả năng thụ thai bị suy giảm. Do đó, cương dương nhiều lần trong ngày cũng là nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn ở nam giới.
Ảnh hưởng đến giao tiếp, công việc, sinh hoạt hàng ngày
Dương vật cương cứng nhiều lần và không đúng thời điểm sẽ gây bất tiện lớn trong sinh hoạt hàng ngày của nam giới. Bởi không một ai muốn rơi vào tình huống đang làm việc, trò chuyện với người khác mà dương vật bỗng “trỗi dậy”. Tình huống này không chỉ gây xấu hổ cho nam giới mà còn khiến người đối diện ngại ngùng, xa lánh.
3. Cần làm gì khi bị cương dương nhiều lần trong ngày?
Nam giới khi bị cương dương nhiều lần trong một ngày có thể áp dụng các biện pháp sau để cải thiện và khắc phục tình trạng.
Tập hít thở nhẹ nhàng, thư giãn đầu óc
Trường hợp cương dương trong những tình huống không mong muốn, đừng quá căng thẳng để tránh tình hình thêm nghiêm trọng. Thay vào đó, hãy bình tĩnh và hít thở nhẹ nhàng, đồng thời, dùng các vật dụng trên tay như laptop, tập tài liệu,… để che vùng nhạy cảm.
Song song đó, nam giới nên tập thư giãn đầu óc, tránh bị căng thẳng, mệt mỏi hay áp lực. Kết hợp với ngồi thiền, đạp xe, chạy bộ, bơi lội sẽ giúp cải thiện tình trạng cương dương nhiều lần trong ngày hiệu quả.
Xây dựng thực đơn ăn uống khoa học
Hãy nghiêm túc xây dựng thực đơn ăn uống khoa học bằng cách bổ sung các loại cá giàu Omega-3 như cá hồi, cá thu, cá ngừ,… Những loại cá này chứa hàm dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe sinh sản của nam giới.
Đồng thời, tăng cường rau xanh và trái cây trong bữa ăn hàng ngày. Bởi hàm lượng chất chống oxy hóa trong hoa quả sẽ giúp cải thiện tình trạng rối loạn nội tiết tố. Từ đó, kiểm soát được tình trạng cương dương.
Tránh xa các chất kích thích có hại
Hãy từ bỏ thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia. Bởi những chất kích thích này không chỉ ảnh hưởng đến chức năng sinh lý, khả năng sinh sản, mà còn gây nguy hiểm cho sức khỏe. Đặc biệt là khiến các cơ quan gan, thận, dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng.
Đi khám tại bệnh viện uy tín
Nếu bị cương dương nhiều lần trong ngày kéo dài, đồng thời, xuất hiện thêm các triệu chứng khác và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cá nhân thì nam giới cần đến gặp bác sĩ. Bởi việc cương cứng quá nhiều và trong thời gian quá lâu có thể khiến dương vật bị tổn thương nặng nề và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản.
Thông qua khai thác tiền sử bệnh, kiểm tra và thăm khám cụ thể, bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân. Từ đó, có hướng điều trị kịp thời và hiệu quả. Điều trị càng sớm thì khả năng hồi phục càng cao, tránh được nhiều biến chứng.
|
medlatec
| 1,093
|
Chế độ ăn của người bị viêm phế quản mạn tính
Bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ ăn của người bị viêm phế quản mạn tính đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Vậy người bệnh viêm phế quản mạn tính nên và không nên ăn gì trong khi bị bệnh?
Viêm phế quản mạn tính thường gặp nhiều ở người cao tuổi. Bệnh xuất hiện quanh năm và có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Việc điều trị viêm phế quản mạn tính chủ yếu là dùng thuốc kết hợp với tránh các yếu tố làm bệnh nặng thêm, trong đó có yếu tố liên quan tới ăn uống.
Chế độ ăn của người bị viêm phế quản mạn tính
Nguyên tắc ăn uống đối với bệnh nhân viêm phế quản là: dùng những món giàu dinh dưỡng, dễ tiêu. Người bệnh nên thực hiện chế độ ăn như sau:
Người bị viêm phế quản mạn tính cần ăn nhiều rau xanh, cung cấp chất xơ và vitamin cho cơ thể
Bên cạnh những thực phẩm nên ăn khi bị viêm phế quản mạn tính, người bệnh nên tránh những thực phẩm sau:
Người bệnh cần hạn chế những thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ vì có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn
Người bệnh nên kiêng rượu bia, thuốc lá…trong khi điều trị viêm phế quản mạn tính
Đối với người bệnh bị viêm phế quản mạn tính, việc chú trọng trong ăn uống rất cần thiết. Thực hiện chế độ ăn lành mạnh cũng đã góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe của bạn một cách đáng kể.
Bên cạnh đó người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, tái khám định kỳ nhằm điều chỉnh đơn thuốc phù hợp hoặc xử trí những biến chứng xấu có thể xảy ra.
|
thucuc
| 327
|
Cấy que tránh thai ở tay được tiến hành như thế nào?
Cấy que tránh thai được coi là một trong những cách ngừa thai hiệu quả nhất. Tuy nhiên nhiều chị em vẫn đang phân vân lựa chọn vì có nhiều thắc mắc xoay quanh phương pháp này như là cấy que tránh thai ở tay được tiến hành như thế nào, có đau không, có tác dụng phụ gì không?
1. Tìm hiểu về phương pháp cấy que tránh thai
1.1 Cấy que tránh thai là gì?
Cấy que tránh thai được bác sĩ thực hiện bằng cách đưa một que có hình dạng giống chiếc tăm nhỏ, bên trong chứa thuốc tránh thai vào dưới lớp da ở tay. Sau khi được cấy vào tay không thuận, que tránh thai sẽ tăng tiết ra hormone progestin để ngăn ngừa trứng rụng, làm mỏng đi nội mạc tử cung đồng thời tiết ra nhiều chất nhờn hơn ở cổ tử cung. Kết quả là tinh trùng bị ngăn gặp trứng và việc thụ tinh không được diễn ra.
Que tránh thai tăng tiết ra hormone progestin để ngăn ngừa trứng rụng
1.2 Phân loại
Trên thị trường hiện nay có 2 loại que tránh thai:
– Loại que tránh thai Implanon (1 nang), có tác dụng kéo dài trong 3 năm.
– Loại que tránh thai Femplant/Jadelle (2 nang), có tác dụng từ 4 – 5 năm.
1.3 Ưu, nhược điểm của que tránh thai
– Áp dụng được với phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.
– Có tác dụng trong thời gian dài (khoảng 3 – 5 năm).
– Khả năng thụ thai không bị ảnh hưởng sau khi tháo que tránh thai.
– Thủ thuật cấy và tháo que dễ dàng.
– Người có u xơ, phụ nữ trên 40 tuổi vẫn có thể cấy que tránh thai một cách an toàn.
– Chi phí lớn hơn những phương pháp khác.
– Có nguy cơ gặp biến chứng như dị ứng, nhiễm trùng chỗ cấy,…
Phụ nữ trên 40 tuổi vẫn có thể sử dụng que tránh thai
2. Đối tượng không nên cấy que tránh thai
Không phải ai cũng là đối tượng có thể sử dụng phương pháp này. Cấy que tránh thai được khuyến cáo không được sử dụng cho những đối tượng sau:
– Phụ nữ có khả năng mang thai
– Người không muốn chu kỳ kinh nguyệt bị thay đổi.
– Người đang sử dụng những loại thuốc điều trị như động kinh, lao, HIV và một số loại kháng sinh.
– Phụ nữ bị chảy máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt hay quan hệ tình dục nhưng không rõ nguyên nhân.
– Người đang có bệnh lý về nội tiết, tim mạch hay huyết áp cao.
– Người đã từng mắc các bệnh lý như ung thư vú, bệnh gan, bệnh huyết khối hay đột quỵ.
3. Quy trình cấy que tránh thai
3.1 Bước 1
Để kiểm tra xem người phụ nữ có thuộc nhóm đối tượng không được sử dụng que tránh thai không, bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát và thực hiện xét nghiệm.
Sau đó bác sĩ sẽ cho bệnh nhân kiểm tra hộp, vỏ hộp cũng như hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ của que tránh thai để đảm bảo que được cấy vào cơ thể là an toàn.
3.2 Bước 2
Bác sĩ sẽ thực hiện sát khuẩn, vệ sinh sạch sẽ vùng da cấy que tránh thai. Sau đó sẽ tiến đánh dấu điểm đầu và điểm cuối đặt que.
3.3 Bước 3
Bác sĩ gây tê tại cánh tay không thuận, thường là ở mặt trong cánh tay trái, sau đó dùng thủ thuật cấy que vào da. Thông thường, thủ thuật sẽ chỉ mất khoảng 3 – 5 phút. Tiếp theo đó, bạn sẽ được băng ép trong 24h để hạn chế tối đa nguy cơ chảy máu ở vị trí cấy que. Sau 24h, bạn có thể được tháo băng.
Bác sĩ sẽ cấy que tránh thai vào vùng da dưới cánh tay không thuận
3.4 Bước 4
Bác sĩ hướng dẫn chi tiết cách theo dõi ở vị trí que tránh thai để kiểm tra xem có bất thường như chảy máu hay nhiễm trùng không. Đồng thời, bác sĩ cũng đưa một phiếu theo dõi, trên phiếu ghi rõ các thông tin như ngày cấy que, ngày rút que. Cần lưu ý, sau hạn rút que, que tránh thai không còn tác dụng nữa vì vậy cần đến thay nếu có nhu cầu tránh thai.
4. Cấy que tránh thai ở tay gây đau không?
Quy trình cấy que chỉ diễn ra vài phút và bác sĩ sẽ gây tê khi thực hiện thủ thuận nên sẽ không gây đau. Trong 1-2 ngày đầu sau khi cấy que một số chị em sẽ cảm thấy hơi đau hoặc ngứa tại vùng da cấy que nhưng sẽ hết ngay sau đấy.
Bên cạnh đó, biểu hiện sưng của từng người cũng khác nhau. Có những người bị sưng tấy đỏ, có những người vết bầm có màu xanh đỏ hoặc tím. Chị em không cần quá lo lắng vì đây là những phản ứng bình thường và chị em sẽ trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường sau 1 đến 2 tuần.
5. Những điều cần lưu ý sau khi cấy que tránh thai
– Hạn chế dùng tay chạm vào vùng da vừa cấy que để tránh tổn thương và nhiễm trùng sau khi cấy que được 24h.
– Tác dụng của que tránh thai sẽ phát huy sau 24h, chính vì vậy không nên quan hệ tình dục trong vòng 24h kể từ khi cấy que.
– Trong khoảng 1 tuần sau khi cấy que tránh thai, vẫn nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để đảm bảo việc ngừa thai trong trường hợp que mới cấy vào chưa hoạt động ổn định.
– Sau một tháng thực hiện cấy que, cần đến bệnh viện để kiểm tra vị trí que tránh thai đồng thời nhận tư vấn về tác dụng không muốn của phương pháp này.
– Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh việc dùng tay vừa cấy que mang vác các vật nặng.
Sau một tháng thực hiện cấy que, cần đến bệnh viện để kiểm tra vị trí que tránh thai đồng thời nhận tư vấn về tác dụng không muốn của phương pháp này
6. Tác dụng phụ sau khi cấy que tránh thai ở tay
Như đã nói ở trên, phương pháp này có một số tác dụng phụ, có thể kể đến như:
– Do ảnh hưởng của hoạt chất trong que tránh thai, chu kỳ kinh nguyệt trong vài tháng đầu sẽ không ổn định.
– Xuất hiện tình trạng mụn, sạm da hay nám da.
– Có cảm giác ngứa nhẹ ở nơi cấy que tránh thai ở vùng da dưới cánh tay.
– Tăng cân nhẹ do hormone tăng lên đột biến và cơ thể chưa thích nghi kịp.
|
thucuc
| 1,194
|
xét nghiệm máu tại nhà có đảm bảo chính xác hay không?
Tuy nhiên vẫn có nhiều ý kiến băn khoăn không biết xét nghiệm máu tại nhà có đảm bảo chính xác hay không? Để trả lời cho câu hỏi đó, hãy cùng tìm hiểu về những ưu điểm vượt trội của dịch vụ này trong bài viết dưới đây.
3. Các bệnh lý có thể phát hiện nhờ xét nghiệm máu
Có nhiều loại bệnh lý khác nhau có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm máu tùy thuộc vào xét nghiệm mà khách hàng lựa chọn là cơ bản hay chuyên sâu.
Trên phương diện đơn giản nhất, xét nghiệm máu giúp bác sĩ xác định được nhóm máu và phát hiện các bệnh lý liên quan đến bạch cầu, hồng cầu hay tiểu cầu,... Ngoài ra, với sự tiến bộ của y học hiện đại, giá trị của xét nghiệm máu trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh còn nhiều hơn thế.
- Giúp chẩn đoán tình trạng thiếu máu hoặc các bệnh lý về máu thông qua xét nghiệm công thức máu kiểm tra số lượng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu.
- Chẩn đoán bệnh tiểu đường thông qua xét nghiệm kiểm tra lượng đường trong máu.
- Xác định lượng Cholesterol và Triglyceride trong máu, từ đó có thể đưa ra chẩn đoán về các bệnh tim mạch.
- Chẩn đoán một số bệnh về gan, thận hay bệnh truyền nhiễm như HIV,...
|
medlatec
| 246
|
Các dạng c ở trẻ em và cách điều trị?
Các dạng viêm da dị ứng ở trẻ em và cách điều trị
Phát ban và phù mạch
Phát ban
Đây là một dạng viêm da dị ứng ở trẻ em thường gặp nhiều nhất. Phụ huynh thấy khi quan sát thấy da của con bị sưng, ngứa, đỏ, xuất hiện tại nhiều vị trí trên cơ thể đây có thể là biểu hiện khi trẻ bị phát ban (một dạng của viêm da dị ứng). Phát ban là do chất histamine gây triệu chứng dị ứng trong da. Các yếu tố kích thích làm giải phóng histamine có thể do phản ứng với thuốc, thức ăn dễ gây dị ứng như lạc, trứng, tôm cua, đậu tương, sữa,… Phần lớn (trên 90%) tình trạng phát ban ở trẻ là do dị ứng với thức ăn hoặc nhiễm virus.
Phù mạch
Phù mạch do phản ứng của các chất hóa học (thường được dự trữ trong tế bào mast của cơ thể) ở lớp da sâu hơn, gây sưng lớp da sâu, đôi khi xuất hiện cùng với phát ban. Phù mạch không đỏ, không ngứa, thường xuất hiện ở các mô mềm như mi mắt, miệng hoặc bộ phận sinh dục. Phát ban và phù mạch có thể xuất hiện cùng nhau hoặc tách biệt trên cơ thể.
Mề đay do tác động vật lý
Mề đay do tác động vật lý ở trẻ em khởi phát từ nguồn bên ngoài như cọ xát da, nóng, lạnh, hoạt động gắng sức, áp lực hoặc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
Xử trí:
Bác sĩ sẽ thăm khám và chẩn đoán tìm nguyên nhân gây phát ban, khi xác định được nguyên nhân phát ban sẽ loại bỏ nguyên nhân đó. Nếu trẻ bị nổi mề đay do thuốc hoặc thức ăn cần một vài ngày mới đào thải hết tác nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp này bác sĩ sẽ kê thuốc kháng histamine để làm giảm triệu chứng cho tới khi thủ phạm chính bị loại bỏ.
Đối với trường hợp trẻ bị nổi mề đay mãn tính, điều trị vẫn không thể kiểm soát được sự tái phát ban. Nhưng ban đó có thể sẽ tự biến mất dù có điều trị hay không. Khoảng 50% bé sẽ khỏi trong vòng 3-12 tháng; 40% trong vòng 1-5 năm, 1,5% bệnh nhân mề đay mãn có thể kéo dài trên 20 năm.
Viêm da tiếp xúc
Một số chất tiếp xúc trực tiếp với da có thể gây nổi ban thì gọi là viêm da tiếp xúc. Phản ứng này có thể do phản ứng dị dứng hoặc không dị ứng. Viêm da tiếp xúc thường xảy ra ở những nơi có tác nhân thủ phạm, ví dụ như hoát chất tiếp xúc với da.
Viêm da tiếp xúc kích thích thường đau nhiều hơn ngứa do tác nhân phá hỏng da khi tiếp xúc. Khi thời gian tiếp xúc càng cao thì mức độ phản ứng càng nặng. Ví dụ như xà phòng, thuốc tẩy, thuốc nhuộm tóc,… là nguyên nhân phổ biến nhất gây tình trạng viêm da tiếp xúc ở trẻ em và người lớn. Nếu con bạn bị nổi ban đỏ, ngứa, có thể đau hoặc có mụn nước sau khi tiếp xúc với xà phòng, thuốc tẩy, thuốc nhuộm tóc, hoặc chất tẩy rửa khác,… rất có thể bé bị viêm da tiếp xúc dị ứng.
Xử trí:
Phụ thuộc vào mức độ nặng của triệu chứng. Chườm lạnh có thể giúp làm dịu cơn đau, rát ở trẻ. Nếu ban chỉ xảy ra ở vùng da nhỏ, có thể dùng kem corticoid tại chỗ để bôi giúp làm giảm triệu chứng.
Nếu ban xảy ra ở một diện tích lớn có thể dùng corticoid dạng uống. Dùng thuốc uống liên tục trong sốt quá trình phản ứng (12-28 ngày) để ngăn ngừa phản ứng tái phát.
Trong trường hợp bác sĩ không thể xác định được chất gây phản ứng dị ứng trên da của trẻ. Có thể tiến hành một số xét nghiệm, test da để giúp xác định nguyên nhân.
Viêm da dị ứng (Eczema) – chàm
Là dạng viêm da dị ứng ở trẻ em, đặc biệt thường gặp nhiều nhất ở trẻ sơ sinh. Đây là phản ứng dị ứng thường xuất hiện ở các vị trí như mặt, khuỷu tay và đầu gối. Ở trẻ nhỏ các ban đỏ, ngứa, có vảy. Eczema có thể có lúc rỉ nước, có lúc rất khô. Bác sĩ chẩn đoán viêm da dị ứng thường căn cứ vào 3 triệu chứng ở trẻ đó là: ngứa, dát khô sẩn của chàm, cơ địa dị ứng.
Ở trẻ em, yếu tố có thể kích thích sự phát triển của eczema như thức ăn, quá nóng hoặc quá ướt, tiếp xúc với các chất kích thích như xà phòng,… Ngoài ra, nhiễm tụ cầu thứ phát cũng có thể là nguyên nhân gây viêm dạ dị ứng (eczema) ở trẻ. Những trẻ có cơ địa dị ứng sẽ có phản ứng nhạy cảm hơn với những trẻ khác.
Xử trí:
Ngăn ngừa ngứa là việc làm đầu tiên khi điều trị eczema. Có thể dùng gạc lạnh và bôi da khô bằng kem hoặc dầu, đặc biệt trong mùa khô.
Sau đó tìm hiểu nguyên nhân, các yếu tố kích thích và loại bỏ chúng. Nếu thức ăn được xác định là thủ phạm chính, trẻ tìm hiểu và nên cần tránh những thức ăn gây ra dị ứng cho con.
Thuốc corticosteroid dạng kem thường sử dụng để điều trị eczema. Trong những trường hợp nặng có thể thêm kháng histamine/corticosteroid uống. Nếu nhiễm khuẩn thứ phát, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ. Tuy nhiên bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa Nhi và tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ sau khi bé được thăm khám.
Trẻ bị viêm da dị ứng có nên tắm nước lá không?
Nhiều bậc phụ huynh thấy da của bé bị ban đỏ, theo dân gian hay đi tìm các loại lá để tắm cho con như lá khế chua, lá tía tô, lá lá chè xanh, mướp đắng, lá cây sài đất,… Tuy nhiên cần lưu ý, một số trường hợp viêm da dị ứng ở trẻ em khi tắm nước lá có thể bị nhiễm trùng, có những trường hợp tình trạng dị ứng của bé có thể còn nặng hơn sau khi tắm nước lá.
Nếu tắm cho con trong trường hợp bé bị viêm da dị ứng, bạn có thể tắm cho trẻ bằng nước ấm, vắt một chút chanh để giúp làm sạch da và nên cho con đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để xác định được đúng nguyên nhân gây dị ứng để có cách xử trí.
Khi nào nên cho bé đi khám?
Cần để xác định, chẩn đoán viêm da dị ứng hoặc viêm da tiếp xúc ở trẻ bị viêm da.
Cần để xác định nguồn gốc của viêm da tiếp xúc.
Bệnh viêm da dị ứng mà đáp ứng kém với điều trị.
Cần xác định vai trò của dị ứng thức ăn ở trẻ bị viêm da cơ địa.
Nên cho con khám ở đâu?
|
thucuc
| 1,204
|
Các bệnh về dạ dày phổ biến và những điều cần lưu ý
Hiện nay số ca mắc bệnh về dạ dày ngày càng tăng nhanh do nhiều yếu tố, nhất là thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Vì thế việc tìm hiểu, nhận biết bệnh sớm và kịp thời thăm khám bệnh là rất quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu các bệnh về dạ dày phổ biến và những điều cần lưu ý.
1. Các bệnh về dạ dày ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người bệnh?
Dạ dày chính là nơi chứa và nhào thức ăn với phần dịch vị để hấp thụ một phần dưỡng chất. Sau đó, thức ăn sẽ từ dạ dày xuống ruột non và tiếp tục quá trình tiêu hóa. Khi mắc phải các bệnh về dạ dày, sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng như sau:
- Những triệu chứng của bệnh như buồn nôn, ợ hơi, tình trạng đầy hơi, khó tiêu sẽ khiến người bệnh rất khó chịu và gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống cũng như trong sinh hoạt.
- Cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng, khiến cơ thể không được bổ sung đủ dinh dưỡng và vì thế người bệnh luôn mệt mỏi, xanh xao do thiếu máu và sụt cân nhanh.
- Nếu để bệnh lâu ngày thì các triệu chứng bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng, thậm chí bệnh có thể tiến triển thành ung thư gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
2. Các bệnh về dạ dày thường gặp
2.1. Viêm loét dạ dày
Bệnh xảy ra khi xuất hiện những vết loét, tổn thương ở niêm mạc của dạ dày. Trong đó, nguyên nhân thường gặp dẫn tới tình trạng viêm loét thường là do vi khuẩn HP. Ngoài ra, một số nguyên nhân gây bệnh khác như lạm dụng thuốc kháng sinh, chế độ ăn uống không khoa học, nghiện rượu bia, sinh hoạt không điều độ và thường xuyên bị căng thẳng kéo dài,…
Tình trạng viêm loét có thể xảy ra ở cả người già và người trẻ, nhưng đối tượng mắc bệnh nhiều nhất thường là nhóm tuổi trên 35. Triệu chứng của bệnh chính là những cơn đau dạ dày và hiện tượng rối loạn tiêu hóa diễn ra trong một thời gian dài. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể gây xuất huyết dạ dày và ung thư dạ dày, đe dọa tính mạng của người bệnh.
2.2. Trào ngược dạ dày thực quản
Căn bệnh này gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu, khiến người bệnh mệt mỏi và giảm chất lượng sống. Trong đó, những dấu hiệu điển hình nhất có thể kể đến là buồn nôn, ợ nóng, ợ hơi, nóng rát phần thực quản, đắng miệng, chán ăn,…
Bệnh rất khó điều trị dứt điểm. Vì thế người bệnh cần kiên trì điều trị. Nếu không được điều trị đúng cách hoặc bỏ giữa chừng, bệnh có thể gây ra những tổn thương mạn tính và tăng nguy cơ ung thư dạ dày thực quản.
2.3. Nhiễm vi khuẩn HP dương tính
Vi khuẩn HP (là viết tắt của từ Helicobacter Pylori). Sau khi thâm nhập vào dạ dày, nó có thể tồn tại và sinh sôi bên trên lớp nhầy bao quanh thành dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi nó sẽ phá hủy lớp nhầy quanh thành dạ dày và gây ra những tổn thương bên trong dạ dày – tá tràng. Thời gian đầu, người bệnh thường không có biểu hiện nghiêm trọng nên khó phát hiện. Phương pháp có thể phát hiện bệnh chính xác là nội soi tiêu hóa và xét nghiệm.
2.4. Ung thư dạ dày
Đây là bệnh về dạ dày nguy hiểm nhất và khó điều trị nhất. Nếu phát hiện sớm và điều trị ở giai đoạn đầu, cơ hội điều trị bệnh hiệu quả là rất cao. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân thường chủ quan và bỏ qua “giai đoạn vàng” này. Hầu như người bệnh chỉ đi khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Lúc này, việc điều trị bệnh là rất khó khăn, thời gian điều trị kéo dài, tốn kém chi phí và hiệu quả điều trị không cao.
3. Những phương pháp điều trị các bệnh về dạ dày hiệu quả
Có rất nhiều phương pháp điều trị các bệnh về dạ dày. Tùy vào từng bệnh nhân cụ thể, bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ phù hợp. Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ và có chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp bệnh được cải thiện hiệu quả. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh phổ biến:
Điều trị các bệnh lý dạ dày tá tràng cần tuân thủ đúng người đúng bệnh. Tập trung loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, thực hiện điều trị đúng chỉ định, kết hợp cùng chế độ ăn khoa học và lối sống lành mạnh.
- Điều trị bằng thuốc: Các bác sĩ có thể kết hợp nhiều loại thuốc để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng thuốc chẳng hạn như liều lượng thuốc, thời gian dùng thuốc,... Tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Những loại thuốc thường được kê đơn như thuốc diệt khuẩn HP, thuốc kháng axit, thuốc giảm tiết axit, thuốc tạo màng bọc để bảo vệ ổ loét,…
Với những trường hợp không đáp ứng với thuốc điều trị, cần lựa chọn phương pháp điều trị thay tế. Nếu cần thiết, người bệnh sẽ được can thiệp phẫu thuật để điều trị bệnh dứt điểm.
- Xây dựng chế độ ăn khoa học để hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa và tránh gây áp lực lên dạ dày. Cụ thể như sau:
+ Nên ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều chất xơ và vitamin, thực phẩm có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, thực phẩm bổ sung lợi khuẩn,…
+ Nên kiêng một số thực phẩm như rượu bia, đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn lên men,…
- Điều chỉnh thói quen, lối sống lành mạnh như ăn chín uống sôi, ăn chậm nhai kỹ, ăn đúng giờ, chia nhỏ bữa ăn, nghỉ ngơi điều độ, không thức khuya,…
- Người bệnh cũng nên tái khám đầy đủ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
56 56, các tổng đài viên sẽ tư vấn trực tiếp cho bạn.
|
medlatec
| 1,101
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.