text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Các phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư thường gặp của đường tiêu hóa. Mỗi năm trên thế giới có 800.000 người chết do ung thư dạ dày. Tỷ lệ này sẽ còn cao hơn khi thực phẩm bẩn ngày càng trở thành mối lo ngại cho toàn xã hội. Theo Sở y tế Hà Nội, phần lớn bệnh nhân bị ung thư dạ dày – thực quản đều không biết hoặc không phát hiện ra mình mắc bệnh ở giai đoạn đầu.
Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ dạ dày
Helicobacter pylori (HP): là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Các nghiên cứu cho thấy 35-89% bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày có liên quan tới HP. Đặc biệt, HP type I nguy cơ gây UTBMDD hơn type khác 5-6 lần.
Bên cạnh đó, thói quen ăn uống không khoa học, các bệnh dạ dày mạn tính, polyp dạ dày, nhóm máu A, tiền sử gia đình mắc bệnh… làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Helicobacter pylori (HP) là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư dạ dày
Các phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày thường bao gồm:
Nội soi dạ dày là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn sớm,
|
thucuc
| 231
|
Bà bầu bị chuột rút bắp chân và cách phòng ngừa
Bà bầu bị chuột rút bắp chân thường gây ra những cơn tê cứng, căng tức rất khó chịu.
1. Vì sao bà bầu bị chuột rút bắp chân?
chuột rút bắp chân hay vọp bẻ là tình trạng co thắt cơ thường gặp ở những phụ nữ mang thai. Chuột rút có thể xảy ra bất cứ lúc nào nhưng phổ biến nhất là vào ban đêm. Tình trạng này kéo dài có thể khiến các bà bầu đau nhức bắp chân gây mất ngủ. Nhiều mẹ bầu có cảm giác tê cứng và khó chịu, thậm chí là không thể đi lại nổi sau khi vọp bẻ.
Mặc dù bạn không thể loại bỏ được hoàn toàn chứng chuột rút bắp chân với các bà bầu nhưng ngăn ngừa và giảm các triệu chứng sẽ giúp mẹ dễ chịu hơn. Tuy nhiên, trước tiên, bạn phải thật sự hiểu các bà bầu bị chuột rút bắp chân xuất phát từ lý do nào?
Thiếu chất
Khi mang thai, hàm lượng Canxi, Magie, Kali của cơ thể mẹ thường xuyên bị thiếu hụt do cung cấp cho em bé trong bụng. Các thành phần này đều là nguồn dưỡng chất quan trọng đối với sức khỏe mẹ cũng như sự phát triển toàn diện của con.
Hơn nữa, những chất này còn có liên quan trực tiếp đến sự co rút cơ bắp. Khi thiếu hụt, các rối loạn co cơ sẽ gây ra tình trạng chuột rút. Do vậy mà trong quá trình mang thai, mẹ cần phải đặc biệt chú ý đến thành phần dưỡng chất bổ sung cho cơ thể.
Ngoài ra, việc thiếu Canxi cho thai sẽ khiến cơ thể huy động chất này từ xương. Trường hợp này kéo dài sẽ khiến mẹ dễ mắc bệnh lý về xương khớp sau khi sinh.
Tăng cân
Sự phát triển của thai nhi từng ngày sẽ khiến mẹ tăng cân nhanh chóng. Trong lượng của cơ thể cùng với kích thước thai sẽ gây ra áp lực đến hệ thần kinh và mạch máu. Điều này khiến cho các mẹ bầu thường xuyên bị chuột rút, nhất là vào 3 tháng cuối thai kỳ.
Khi cân nặng của em bé trong bụng đã chạm đến khối lượng tối đa, mẹ thường tăng từ 10 - 20kg so với trước khi mang thai. Việc tăng cân quá mức sẽ khiến vùng bắp chân chịu áp lực lớn, hai chi dưới sưng phù, đau nhức, cảm giác nặng nề. Điều này làm tăng tần suất xuất hiện các cơn chuột rút. Kể cả vào ban đêm, dù mẹ đã được nằm nghỉ ngơi nhưng sự mệt mỏi của cơ bắp cũng sẽ gây ra các cơn chuột rút, đau và cực kỳ khó chịu.
Ngoài, hiện tượng bà bầu bị chuột rút ở bắp chân thì việc tăng cân quá mức còn có nguy cơ gây ra chứng tăng huyết áp, tiền sản giật, sinh non,... Do vậy mà dù ở chế độ chăm sóc đặc biệt, các mẹ cũng phải chú ý kiểm soát cân nặng ở mức vừa phải. Bạn cũng có thể nhờ đến sự tư vấn của các chuyên gia để tránh việc tăng cân gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Tuần hoàn máu kém
Hầu hết các mẹ khi mang thai, thể tích máu tăng khiến cho quá trình tuần hoàn chậm lại. Điều này xuất phát từ sự thay đổi các hormone trong cơ thể khi mang thai nên các bà bầu không cần quá lo lắng.
Tuy nhiên, quá trình lưu thông máu chậm sẽ gây ra tình trạng bà bầu bị chuột rút bắp chân. Hơn nữa, các mẹ còn có nguy cơ suy giãn tĩnh mạch chân, xuất hiện cục huyết khối,... gây ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ. Theo nhiều nghiên cứu đã cho thấy, phụ nữ mang thai sẽ có nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu cao từ 5 - 10 lần so với người bình thường.
Mất nước
Quá trình mang thai khiến mẹ bầu tiểu nhiều. Ngoài ra, khi thời tiết nắng nóng, cơ thể sẽ liên tục tiết mồ hôi. Những yếu tố này sẽ khiến mẹ mất nước, muối, khoáng và chất điện giải. Nếu mẹ không cung cấp đầy đủ lượng nước để bù đắp cho cơ thể sẽ dẫn đến hiện tượng chuột rút.
Ngoài ra, sự thay đổi sinh lý cơ thể với các mẹ khi mang thai hoặc những tác nhân bệnh lý có thể cũng là nguyên nhân khiến bà
bầu bị chuột rút bắp chân.
2. Cách phòng ngừa chứng chuột rút bắp chân của bà bầu
Bạn hoàn toàn có thể kiểm soát được tình trạng chuột rút bắp chân khi mang thai bằng nhiều cách khác nhau. Để giảm các cơn đau, khó chịu và đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi, bạn có thể tham khảo một số biện pháp cải thiện đơn giản dưới đây.
Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học để giúp mẹ kiểm soát cân nặng và tăng ở mức giới hạn cho phép. Điều này sẽ không chỉ giúp hạn chế tình trạng bà bầu bị chuột rút ở bắp chân mà còn đảm bảo sức khỏe của hai mẹ con, hạn chế các bệnh lý kế phát do thừa cân.
Tốt nhất mẹ nên uống nhiều nước mỗi ngày, có thể cung cấp thêm qua sữa, nước ép rau củ quả để kết hợp bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. Hãy uống nước bất kể vào thời điểm nào trong ngày thay vì đợi đến lúc khát.
Tăng cường bổ sung các chất thiết yếu, nhất là thực phẩm chứa Canxi, Magie
cùng Sắt, Acid Folic,... Bạn có thể cung cấp thông qua khẩu phần ăn hoặc các loại thực phẩm chức năng dưới sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
Massage không chỉ cải thiện tốt các trường hợp bà bầu bị chuột rút bắp chân mà còn giúp cơ thể thư giãn. Bạn có thể ngồi với một chiếc ghế thấp hay nằm trên giường sao cho cảm thấy thoải mái nhất. Massage có thể kết hợp với tinh dầu hoặc ngâm chân nước ấm, thảo dược như một cách để chăm sóc thân thể và cải thiện bệnh lý.
Chế độ vận động vừa phải sẽ có hiệu quả trong việc khắc phục chứng chuột rút bắp chân. Các bài tập đi bộ, yoga, bơi lội,... đều sẽ giúp mẹ tránh được những cơn đau nhức. Các mẹ bầu nên vận động tối thiểu 30 phút mỗi ngày để cải thiện sức khỏe.
|
medlatec
| 1,105
|
Sạch sỏi niệu quản sau 30 phút với phương pháp tán sỏi
Những nguy hiểm khi bị sỏi niệu quản
Trong các loại sỏi đường tiết niệu thì sỏi niệu quản là bệnh lý thường gặp, chỉ đứng sau bệnh sỏi thận. Sỏi có thể nằm ở đoạn 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới của niệu quản, nhưng sỏi 1/3 dưới chiếm tỷ lệ cao nhất.
Niệu quản là một đường dài khoảng 25-28cm, đường kính trung bình 5mm, nó con đường duy nhất dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, vì vậy chỉ cần viên sỏi nhỏ mắc ở đây cũng sẽ dẫn đến tình trạng ứ nước, tắc nghẽn đường tiết niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu và thậm chí dẫn đến suy thận, áp-xe thận và tổ chức quanh thận.
Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng là gì?
Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp sử dụng tia laser “luồn” theo đường tự nhiên của cơ thể (đường tiểu) để “bắn phá”, làm vỡ các viên sỏi thành những vụn nhỏ rất nhỏ.
Phương pháp này được thực hiện theo các bước sau:
– Bệnh nhân được gây tê tủy sống hoặc gây mê, nằm ở tư thế phụ khoa.
– Sau đó bác sĩ dùng ống nội soi niệu quản qua đường niệu đạo đến sỏi rồi luồn dây dẫn tia laser đến sỏi (cách sỏi khoảng 1mm). Tùy theo độ cứng của sỏi, bác sĩ sẽ dùng tia laser cường độ lớn hoặc nhỏ để “bắn” vào sỏi.
– Sỏi sau khi được tán vỡ nát sẽ đi theo đường nước tiểu xuống bọng đái và đi ra ngoài. Nếu mảnh sỏi lớn lớn thì bác sĩ sẽ dùng dụng cụ (rọ hoặc kìm gắp sỏi) để đưa sỏi ra ngoài.
Tán sỏi nội soi ngược dòng mang lại hiệu quả như thế nào?
Do sử dụng công nghệ cao nên tán sỏi nội soi ngược dòng đem lại hiệu quả tán sỏi cao:
Sạch được mọi loại sỏi trong 30 phút
Do sử dụng nguồn năng lượng laser để “bắn phá” sỏi nên có thể phá vỡ mọi loại sỏi, không phụ thuộc vào độ cứng. Hơn nữa do đưa ống nội soi tán sỏi qua đường tự nhiên của cơ thể thể nên thao tác nhẹ nhàng, đơn giản, cùng với sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại giúp rút ngắn thời gian tán sỏi, bệnh nhân có thể sạch sỏi sau 30 phút.
Bệnh nhân phục hồi nhanh
Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp tán sỏi theo đường tiểu nên không có vết mổ, ngoài ra nguồn năng lượng laser phát ra cũng không gây tổn thương đến niệu quản hay các tổ chức xung quanh vị trí viên sỏi. Nhờ đó người bệnh hầu như không gặp phải biến chứng sau phẫu thuật. Bệnh nhân có thể ăn nhẹ sau 3-6 tiếng và ra viện sau 24h.
Tán sỏi nội soi ngược dòng phù hợp với đối tượng nào?
– Phương pháp này được chỉ định không chỉ cho sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới mà còn được áp dụng trong điều trị sỏi bàng quang >1cm và <1cm nhưng không thể ra theo đường nước tiểu.
– Tán sỏi nội soi ngược dòng không áp dụng trong trường hợp bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới, bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi, bệnh nhân có rối loạn đông máu, các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu nặng, thận ứ nước độ III, IV.
– Tuy nhiên cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn biện pháp điều trị phù hợp với tình trạng sỏi của mình.
|
thucuc
| 609
|
Hướng dẫn sử dụng thuốc hạ sốt đút hậu môn
Việc sử dụng thuốc đúng và hiệu quả sẽ giúp sức khỏe trẻ sớm được cải thiện tốt hơn.
1. Cách sử dụng thuốc hạ sốt đút hậu môn cho trẻ như sau:Vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn cho trẻ trước khi đặt thuốc hạ sốt đút hậu môn.Đặt trẻ ở tư thế mông dốc lên để có thể dễ dàng đặt thuốc. Một tay banh nhẹ 2 bên mông của trẻ để lộ ra vùng hậu môn, một tay còn lại nhẹ nhàng đẩy viên thuốc hạ sốt vào trong hậu môn của trẻ, đẩy phần có đầu nhọn của viên thuốc vào trước.Cuối cùng khép giữ 2 nếp mông của trẻ lại trong khoảng 2-3 phút để thuốc không bị đẩy ra ngoài.
2. Những lưu ý khi nhét thuốc hậu môn cho con
Khi đã biết cách dùng thuốc hạ sốt nhét hậu môn cho trẻ, cha mẹ cũng cần lưu ý 1 số vấn đề như:Chỉ dùng thuốc hạ sốt nhét hậu môn khi trẻ sốt trên 38,5 độ C và không thể uống thuốc hạ sốt.Khi mua thuốc hạ sốt nhét hậu môn về chưa sử dụng, bạn hãy bảo quản thuốc trong ngăn mát tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 – 8o. C.Trong thuốc đã có thành phần Paracetamol nên không kết hợp cả thuốc hạ sốt đường uống cùng một lúc sẽ gây hiện tượng quá liều.Nếu trẻ không hạ sốt, có thể nhắc lại tối thiểu sau 4 giờ, nhưng với trẻ suy thận thì khoảng cảnh để nhắc lại liều sau tối thiểu phải tăng là 8 giờ.Thao tác đặt thuốc hạ sốt đút hậu môn phải nhẹ nhàng và đảm bảo vô trùng để không gây tổn thương cho vùng hậu môn của trẻ.Không bẻ thuốc hoặc sử dụng đặt 2-3 viên vào hậu môn cùng một lúc.Ngoài ra, khi con hạ sốt mà gặp các tác dụng phụ trên khi dùng thuốc viên đạn thì cần dừng thuốc ngay và gặp bác sĩ điều trị để được tư vấn xử lý chính xác nhất.
|
vinmec
| 353
|
Thời gian siêu âm biết có thai chính xác nhất
Bạn Nguyễn Khánh Huyền 25 tuổi, Hoàng Mai, Hà Nội hỏi: Thưa bác sĩ! Bao nhiêu ngày thì siêu âm biết có thai ạ? Thai bao lâu thì siêu âm thấy được hình ảnh của thai? Có thai 1 tháng siêu âm biết không? Vợ chồng em đang mong ngóng có tin vui nên muốn biết khi nào thì nên đi siêu âm để biết có thai hay không. Có nên siêu âm khi mới có thai không thưa bác sĩ? Bác sĩ tư vấn giúp em!
Chào Khánh Huyền!
1. Bao nhiêu ngày thì siêu âm biết có thai?
Sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau, quá trình thụ tinh thụ thai sẽ diễn ra và hợp tử được hình thành. Ngay từ giây phút này, cơ thể của nữ giới sẽ tiết ra một loại hormone (hCG) giúp chị em phát hiện mình có thai qua kết quả dương tính với que thử thai.
Vậy thai mấy tuần thì siêu âm thấy và nên siêu âm? Để siêu âm biết có thai thì cần phải chờ đợi ít nhất từ 10 – 13 ngày sau khi thụ tinh mới có thể xác định được vì hợp tử sau khi hình thành ở ống dẫn trứng sẽ mất một khoảng thời gian để di chuyển về buồng tử cung làm tổ. Do đó đây là thời gian hợp lí để khám để biết có thai hay không.
Siêu âm biết có thai để mẹ có kế hoạch chăm sóc thai kì tốt hơn
Phương pháp siêu âm thấy được hình ảnh thai nhi và cho kết quả thai trong buồng tử cung sau khoảng thời gian trên. Ngoài ra, tùy thuộc vào từng trường hợp mà thai di chuyển vào tử cung có thể chậm hơn khoảng thời gian trên.
Vậy trong trường hợp của Khánh Huyền thì sau bao lâu thì siêu âm biết có thai? Bạn cần chờ đợi tới kỳ nguyệt san kế tiếp của mình. Nếu trễ kinh, bạn nên thử bằng que thử thai xem kết quả 1 vạch hay 2 vạch.
Trường hợp 2 vạch, bạn vẫn cần chờ thêm khoảng 7 – 10 ngày sau mới nên đi siêu âm để biết thai đã vào tử cung chưa, khi đó siêu âm nhìn thấy phôi thai trong tử cung. Việc siêu âm quá sớm có thể khiến cho bạn cảm thấy thất vọng vì lúc này có thể thai chưa di chuyển vào tới buồng tử cung.
Sau khi có kết quả siêu âm, xác định bạn đã có thai; bạn nên chú ý chuẩn bị những điều tốt nhất cho việc chăm sóc thai kỳ của mình.
2. Lợi ích của việc siêu âm sớm phát hiện thai
2.1. Kiểm tra vị trí làm tổ của thai, tầm soát sớm thai ngoài tử cung
Sau khi thụ tinh, khoảng 10-13 ngày hợp tử sẽ di chuyển về tử cung để cấy nhờ. Tuy nhiên đôi khi quá trình này diễn ra chậm hơn.
Siêu âm giúp quan sát hình ảnh thai trong tử cung, xác định rõ tuần tuổi phát triển. Trong một số trường hợp, thai “đi lạc” khỏi vị trí buồng trứng mà làm tổ tại các bộ phận khác ở ổ bụng, gọi là chửa ngoài tử cung.
Sau khi có kết quả siêu âm, xác định bạn đã có thai; bạn nên chú ý chuẩn bị những điều tốt nhất cho việc chăm sóc thai kỳ của mình.
Chửa ngoài tử cung tiềm ẩn nguy cơ bị vỡ khi phôi thai phát triển về sau, gây xuất huyết nặng. Nếu không phát hiện và can thiệp kịp thời có thể đe dọa tính mạng của thai phụ.
Siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, cho kết quả chính xác cao về việc có thai hay không. Thời gian siêu âm phù hợp nhất là ngày đầu của chu kỳ kinh tiếp theo khi nghi ngờ có thai.
2.2. Đánh giá phôi thai có phát triển bình thường không?
Siêu âm trong thai kỳ giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi và phát hiện sớm những bất thường để can thiệp kịp thời. Đặc biệt, trong 3 tháng đầu, siêu âm đóng vai trò quan trọng:
– Phát hiện trứng trống, tức là hiện tượng túi thai phát triển nhưng không nhìn thấy phôi thai.
– Chửa trứng nghĩa là gai rau không phát triển, bị thoái hóa thành bọng nước hoặc phát triển dính vào nhau. Những trường hợp này thường tiến triển thành ung thư tế bào nuôi, cần phải nạo hút, loại bỏ phôi thai.
– Chẩn đoán các dị tật bẩm sinh ở thai nhi như thai vô não, vô sọ,…để có hướng xử trí kịp thời, giúp mẹ con an toàn.
– Theo dõi sự phát triển của thai, đánh giá chi tiết vị trí, kích thước phù hợp với tuần tuổi.
Nhờ siêu âm sớm, các vấn đề bất thường ở thai có thể được phát hiện, can thiệp kịp thời để bảo vệ tối đa sức khỏe cho cả mẹ và con.
3. Các phương pháp siêu âm phát hiện thai
3.1. Siêu âm bằng đầu dò
Đây là một phương pháp kiểm tra mang thai quan trọng với các bà mẹ. Sau khoảng 17 ngày kể từ khi thụ tinh hoặc khoảng 7 ngày kể từ ngày dự kiến đến kinh nguyệt mà chưa thấy kinh đến, các bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp siêu âm để xác định chính xác liệu cơ thể người mẹ có mang thai hay không. Phương pháp này rất quan trọng để cung cấp thông tin kịp thời cho người mẹ biết tình trạng sức khỏe của mình, đồng thời giúp bác sĩ theo dõi sự phát triển của thai nhi.
3.2. Siêu âm ổ bụng
Siêu âm toàn bộ ổ bụng là một phương pháp hữu ích, được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp, trong đó có việc kiểm tra mang thai. Tuy nhiên, siêu âm bụng có thể xác định kết quả mang thai muộn hơn so với siêu âm đầu dò.
Mẹ bầu được thực hiện siêu âm ổ bụng để đánh giá toàn diện hình thái thai nhi, vị trí phôi và bánh rau
Thai thường đạt độ lớn từ 6 tuần tuổi trở lên, tương đương với tình trạng chậm kinh của mẹ khoảng 3-4 tuần, bác sĩ mới có thể quan sát rõ phôi thai qua siêu âm bụng.
Dịch vụ khám thai trọn gói là một lựa chọn hoàn hảo mà bạn không nên bỏ qua, nhất là khi bạn lần đầu tiên trải nghiệm vai trò làm mẹ.
Khám thai trọn gói với đầy đủ các mốc khám quan trọng trong thai kỳ giúp bạn nắm bắt và theo dõi sự phát triển của con yêu tốt nhất. Ngoài ra, bạn sẽ được các bác sĩ tư vấn những điều tốt nhất về dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt để chăm sóc toàn diện cho thai kỳ của mình.
Dịch vụ khám thai trọn gói là một lựa chọn hoàn hảo mà bạn không nên bỏ qua, nhất là khi bạn lần đầu tiên trải nghiệm vai trò làm mẹ.
|
thucuc
| 1,220
|
Giải đáp chi tiết: Nấm miệng kiêng ăn gì?
1. 3 vấn đề nhất định bạn phải biết về nấm miệng
1.1. Nấm Candida albicans là nguyên nhân phát sinh nấm miệng
Như đã chia sẻ phía trên, Candida albicans là nguyên nhân phát sinh nấm miệng. Được biết, Candida albicans vẫn tồn tại thường xuyên trong miệng và hệ tiêu hóa của con người. Tuy nhiên, ở điều kiện thường, chúng hoàn toàn vô hại. Chỉ trong một số tình huống đặc biệt, chúng mới quá phát và gây nấm miệng. Theo đó, những tình huống đặc biệt có thể dẫn đến tình trạng quá phát Candida albicans là:
Candida albicans vẫn tồn tại thường xuyên trong miệng và hệ tiêu hóa của con người.
– Bệnh nhân sử dụng một số thuốc, như thuốc kháng sinh, thuốc kháng nấm,… thời gian dài, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ vi sinh vật tự nhiên trong miệng và hệ tiêu hóa.
– Bệnh nhân có hệ miễn dịch suy giảm hoặc yếu bẩm sinh.
– Bệnh nhân có các bệnh lý toàn thân như tiểu đường là một ví dụ đặc trưng,…
– Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng thiếu cân bằng, nhiều đường và nhiều carbohydrate.
1.2. Có thể nhận biết nấm miệng bằng các dấu hiệu nhiễm trùng, chảy máu, hôi miệng,…
Sử dụng các dấu hiệu sau, bạn có thể dễ dàng nhận biết nấm miệng:
– Ngứa, đau, rát miệng.
– Niêm mạc miệng xuất hiện đốm trắng: Sự xuất hiện đốm trắng hoặc mảng trắng tại môi, lưỡi và các vùng khác thuộc miệng là một trong những dấu hiệu nhận biết điển hình nhất của nấm miệng.
– Sưng, phù nề khu vực xung quanh đốm/mảng trắng.
– Chảy máu: Trong một số trường hợp, các vùng tổn thương do nấm miệng, bao gồm các đốm/mảng trắng và các khu vực xung quanh chúng, có thể chảy máu khi bị kích thích.
– Khó nuốt thức ăn: Trong trường hợp nấm miệng nặng, do miệng sưng và đau, bạn có thể sẽ gặp khó khăn khi nuốt thức ăn.
– Hôi miệng: Ngoài những vấn đề trên, nấm miệng còn có thể gây hôi miệng.
Hôi miệng là một dấu hiệu nhận biết nấm miệng.
1.3. Không thể loại trừ hoàn toàn khả năng nấm miệng biến chứng
Ngoài việc đi kèm những triệu chứng khó chịu, nấm miệng thường tương đối vô hại với những người có hệ dịch mạnh. Tuy nhiên, đối với những người có hệ miễn dịch suy giảm hoặc yếu, như phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, người có đái tháo đường, người dùng kháng sinh thời gian dài, người đang hóa trị xạ trị hoặc người đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch,… nấm miệng có thể vô cùng phiền phức. Ở những người này, nấm miệng có thể phát triển đến một số vấn đề, từ đơn giản đến phức tạp như:
– Nhiễm trùng niêm mạc miệng kéo dài: Nấm miệng, nếu không được điều trị, có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng kéo dài niêm mạc miệng, làm niêm mạc miệng sưng, đau, khó chịu,…
– Nhiễm trùng da: Ngoài nhiễm trùng miệng, nấm Candida albicans còn có thể làm nhiễm trùng da, đặc biệt là da các vùng dưới ngực, dưới cánh tay, dưới bàn chân,…
– Nhiễm trùng hệ tiêu hóa: Khả năng nấm Candida albicans di chuyển xuống hệ tiêu hóa, , làm nhiễm trùng hệ tiêu hóa, gây đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy,… là hoàn toàn có.
– Nhiễm trùng hệ tiết niệu: Khả năng nấm Candida albicans làm nhiễm trùng hệ tiết niệu, gây tiểu buốt, tiểu rắt,… cũng không thể loại trừ.
– Nhiễm trùng âm đạo: Ở phụ nữ, nấm Candida albicans còn có thể làm nhiễm trùng âm đạo, gây sưng, đỏ và ngứa vùng kín.
– Nhiễm trùng đa tạng
– Nhiễm trùng máu
2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Nấm miệng kiêng ăn gì và nên ăn gì?
Nấm miệng kiêng ăn gì và nên ăn gì? Trong điều trị nấm miệng, ăn uống là vấn đề giữ vai trò tương đối quan trọng. Theo đó, để hỗ trợ điều trị hiệu quả nấm miệng, bệnh nhân nên tuân thủ hai nguyên tắc ăn uống dưới đây:
2.1. Thực phẩm bệnh nhân nấm miệng nên ăn
– Thực phẩm chứa probiotics: Probiotics là các vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa của chúng ta. Chính vì vậy, bệnh nhân nấm miệng nên tăng cường ăn thực phẩm chứa probiotics, như sữa chua là đại diện điển hình.
– Thực phẩm giàu chất xơ: Rau xanh, ngũ cốc và các loại hạt có thể cân bằng hệ vi sinh đường ruột đồng thời tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
– Thực phẩm giàu protein: Thịt gà, thịt cá, đậu, lạc và các nguồn protein khác có thể hỗ trợ cơ thể trong việc phục hồi và duy trì sức đề kháng.
– Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất: Hoa quả tươi, rau xanh và các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất khác có thể cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
2.1. Thực phẩm bệnh nhân nấm miệng không nên ăn
– Thực phẩm chứa đường: Đường là môi trường phát triển lý tưởng của nấm Candida albicans. Để điều trị hiệu quả nấm miệng, bệnh nhân nên hạn chế thực phẩm chứa đường như bánh kẹo, trái cây sấy, mứt, nước ngọt có gas,…
Để điều trị hiệu quả nấm miệng, bệnh nhân nên hạn chế thực phẩm chứa đường.
– Thực phẩm chứa men: Men là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho nấm Candida albicans. Chính vì vậy, hạn chế thực phẩm chứa men như bia, rượu, bánh mì nguyên cám,…
– Thực phẩm chứa gluten: Một số người bị nấm miệng cũng có thể mắc chứng nhạy cảm với gluten. Hạn chế thực phẩm chứa gluten như lúa mì, ngô, và các sản phẩm từ bột mì là cần thiết để hạn chế bệnh lý nấm miệng.
– Thực phẩm được chế biến với nhiều gia vị và thực phẩm có tính kích thích: Bao gồm thức ăn mặn, chua, cay, quá nóng hoặc quá lạnh,…
Phía trên là câu trả lời cho câu hỏi nấm miệng kiêng ăn gì và nên ăn gì. Theo đó, người bệnh nấm miệng không nên ăn những thực phẩm chứa nhiều đường, men, gluten và những thực phẩm được chế biến với nhiều gia vị, có tính kích thích. Thay vào đó, người bệnh nên ăn thực phẩm chứa probiotics, protein, chất xơ, Vitamin và khoáng chất. Đây là những thực phẩm có khả năng cân bằng hệ vi sinh đường ruột và tăng cường sức đề kháng, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục.
|
thucuc
| 1,153
|
Nguy cơ vô sinh vì tinh trùng vón cục không phải ai cũng nhận ra
Tinh trùng vón cục phản ánh tình trạng sức khỏe sinh sản và khả năng thụ thai của cánh mày râu. Bệnh lý này tuy không nguy hiểm nhưng lại gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe sinh sản của nam giới. Đặc biệt nếu không sớm điều trị thì có thể dẫn tới nguy cơ vô sinh.
1. Thế nào là tinh trùng vón cục?
Tinh trùng do tinh hoàn sản xuất ra và chức năng chính của tinh trùng là thụ tinh với trứng của nữ giới khi giao hợp. Tinh trùng tập hợp lại rất đông trong một dạng chất lỏng hơi sệt được gọi là tinh dịch.
Tinh trùng vón cục hay tinh dịch vón cục xảy ra khi tinh dịch có tình trạng lắng cặn, vón thành nhiều cục nhỏ. Bên cạnh tính chất bất thường của tinh dịch, màu sắc và mùi của tinh dịch cũng thay đổi và trở nên hôi tanh.
Bình thường tinh dịch sẽ hơi quánh và có màu trắng đục, trắng trong hoặc vàng nhẹ. Trong trường hợp nam giới xuất tinh ngoài thì sau khoảng từ 15 - 30 phút tinh dịch sẽ có hiện tượng hóa lỏng. Nếu tinh dịch không thể hóa lỏng thì tức là tinh dịch bị đông đặc.
Cần phân biệt giữa tinh trùng vón cục với tinh trùng đông đặc. Dấu hiệu nhận biết tinh trùng vón cục khi quan sát bằng mắt thường đó là:
Có nhiều hạt trắng, kích thước bằng hạt cơm và khi bóp thấy mịn xuất hiện trong tinh dịch;
Tinh trùng vón cục có thể có màu nâu hoặc vàng, tính chất như thạch hoặc giống hạt gạo;
Người đàn ông vẫn có nhu cầu tình dục, thậm chí hưng phấn khi giao hợp;
Khi quan sát dưới kính hiển vi có thể thấy tinh trùng giảm khả năng di động, thậm chí có tình trạng nhiều tình trùng chết.
2. Tinh trùng vón cục do đâu?
Tinh trùng vón cục có thể là do những nguyên nhân sau:
Nồng độ testosterone thấp: gây thiểu năng sinh dục nam dẫn tới tình trạng tinh dịch vón cục. Đi cùng với chứng thiểu năng sinh dục là các dấu hiệu:
Thường xuyên thay đổi tâm trạng;
Rối loạn cương dương;
Mệt mỏi, ham muốn tình dục giảm;
Rụng tóc, khối lượng cơ sụt giảm.
Ăn kiêng và cơ thể bị mất nước: mùi hương, màu sắc và tính chất độ quánh của tinh trùng sẽ bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn của nam giới. Khi duy trì một chế độ dinh dưỡng đảm bảo, đủ chất thì tinh trùng sẽ khỏe mạnh. Ngược lại nếu cơ thể bị mất đi các dưỡng chất quan trọng thì tinh trùng yếu. Đặc biệt, nước là một thành phần vô cùng quan trọng trong tinh dịch. Nếu cơ thể đang trong trạng thái mất nước lâu ngày có thể gây nên tình trạng tinh trùng vón cục;
Không thường xuyên xuất tinh: thường xảy ra ở những nam giới xuất tinh lần đầu hoặc người lâu ngày không quan hệ tình dục. Tình trạng này có thể khắc phục được khi xuất tinh điều độ trở lại;
Nhiễm trùng: nếu cơ quan sinh dục nam bị viêm nhiễm cũng có thể gây vón cục tinh trùng. Nguyên nhân là do tinh trùng sẽ bị giết chết bởi vi khuẩn khi đi qua khu vực bị viêm nhiễm. Sau đó xác tinh trùng đọng lại làm xảy ra các phản ứng hóa học hoặc gây viêm tạo nên những cục lợn cợn.
Bên cạnh đó nếu nam giới bị mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phì đại tuyến tiền liệt làm viêm mào tinh cũng khiến tinh trùng bị vón cục.
3. Mức độ nguy hiểm khi tinh trùng bị vón cục
Mặc dù không đe dọa đến tính mạng người bệnh nhưng tinh trùng vón cục có thể khiến nam giới bị vô sinh. Bởi vì hiện tượng này thường giết chết rất nhiều tinh binh khi xuất tinh.
Đàn ông trên 30 tuổi cần phải đặc biệt lưu ý tình trạng này. Bởi vì nồng độ testosterone sẽ bắt đầu suy giảm từ 1 - 2%/năm. Tuổi càng cao thì testosterone sẽ càng ít dần. Điều này khiến nam giới ngày càng trở nên lãnh cảm, giảm ham muốn tình dục, nguy cơ mắc phải các bệnh về sinh sản như tinh trùng dị dạng, tinh trùng yếu, rối loạn cương dương,... là rất cao. Do đó, ngay khi thấy tinh dịch có những dấu hiệu bất thường thì nam giới nên đi khám càng sớm càng tốt.
4. Phương pháp điều trị tinh trùng vón cục
Bệnh hoàn toàn có hy vọng được chữa khỏi hoàn toàn nếu được điều trị sớm và đúng cách.
Điều trị bằng thuốc:
Nếu nguyên nhân làm tinh trùng vón cục là do mắc phải các bệnh lý nhiễm trùng, viêm thì có thể dùng thuốc để điều trị nhằm tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Các thuốc thường được dùng trong những trường hợp này bao gồm:
Kháng sinh;
Thuốc kháng viêm không steroid;
Thuốc ổn định nội tiết tố.
Đây là những thuốc do bác sĩ chỉ định nên người bệnh không nên tự mua về uống nếu không có hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
Điều trị tại nhà:
Bên cạnh việc dùng thuốc để điều trị chứng tinh trùng vón cục, người bệnh cũng cần kết hợp với các biện pháp điều trị tại nhà để cải thiện bệnh:
Chế độ ăn khoa học: bổ sung thêm các thực phẩm như:
Mật ong: tăng cường sức mạnh cho tinh trùng;
Giá đỗ: chứa nhiều vitamin C, kẽm và chất chống oxy hóa giúp tăng khả năng sản xuất tinh trùng;
Việt quất: trong việt quất rất giàu chất quercetin giúp tinh trùng cải thiện chức năng di chuyển và gia tăng chất lượng hơn;
Hải sản: hàu, sò, ngao,... chứa nhiều kém và amino acid kích thích sản sinh testosterone, tham gia vào quá trình tạo ra tinh trùng.
Đời sống tình dục lành mạnh: trên thực tế, nam giới cho đến khi 70 - 80 tuổi vẫn có thể duy trì sinh hoạt tình dục nếu biết điều chỉnh sao cho khoa học. Trung bình cánh mày râu nên quan hệ khoảng 3 lần/tuần, kết hợp với tần suất xuất tinh đều đặn sẽ hạn chế được hiện tượng tinh trùng vón cục;
Lối sống lành mạnh: nên dành ra ít nhất 30 phút/ngày để luyện tập thể dục thể thao, ngủ sớm, ngủ đủ giấc mỗi ngày, hạn chế căng thẳng, lo âu và từ bỏ những thói quen sử dụng chất kích thích như bia rượu và thuốc lá sẽ giúp gia tăng chất lượng tinh trùng cho nam giới.
Nhìn chung, tình trạng tinh trùng vón cục có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường và nếu phát hiện ra những thay đổi của tinh trùng thì nam giới nên đi khám sớm để tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng về sau.
|
medlatec
| 1,171
|
Bệnh gì ở trẻ cần lưu ý trong tháng 3?
Bác sĩ có thể cho biết cần lưu ý những bệnh gì trong tháng 3? Cách phòng ngừa và phát hiện bệnh thế nào thưa bác sĩ?
Những điều cần lưu ý
Sốt xuất huyết và tay chân miệng là hai bệnh mà phụ huynh phải hết sức cảnh giác. Tuy đang ở cuối mùa nhưng vẫn có vài trường hợp sốt xuất huyết nhập viện trong tình trạng nặng, điều trị khó khăn. Bệnh tay chân miệng năm đang ở đỉnh thấp của chu kỳ. Tuy nhiên, theo diễn biến thường niên bệnh này có thể bắt đầu tăng trở lại từ tháng 3. Vì vậy, phụ huynh cần lưu ý hai bệnh này.
Một nhóm bệnh nữa mà phụ huynh cũng cần lưu ý là trái rạ (thuỷ đậu). Bệnh này ít khi gây ra các biến chứng nguy hiểm nhưng rất dễ lây lan cho những người trong gia đình và ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và học hành của các cháu. May mắn là chúng ta đã có vắc xin phòng ngừa.
Cách phòng ngừa
Do chưa có vắc xin phòng bệnh nên để phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết, phụ huynh cần thực hiện các biện pháp sau đây: diệt muỗi, diệt lăng quăng bằng cách thường xuyên súc rửa, đậy kín lu, vại, dẹp bỏ các vật chứa nước khác như vỏ xe cũ, gáo dừa, lọ hoa, và ngừa không cho trẻ bị muỗi đốt bằng cách mặc áo dài tay, ngủ mùng, thoa kem chống muỗi.
Đối với các cháu đã mắc bệnh, cần cho ăn lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước, cho các cháu uống paracetamol liều 10-15mg/ kg/ lần mỗi 6 giờ cho đến khi hạ sốt. Tuyệt đối không được sử dụng aspirin để hạ sốt vì có thể gây xuất huyết nguy hiểm cho bé. Một điều mà các bậc phụ huynh cần nhớ nữa là phải theo dõi sát để phát hiện các dấu hiệu nặng nhằm đưa đến bệnh viện kịp thời như: đau bụng, nôn ói, chân tay lạnh, lừ đừ, chảy máu mũi, lợi, ói ra máu hoặc đi cầu phân đen.
Để phòng ngừa bệnh tay chân miệng cần giữ gìn vệ sinh thân thể, rửa tay bằng xà bông, cho các cháu ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, cách ly các cháu khỏe với các cháu đang mắc bệnh. Để phát hiện sớm bệnh tay chân miệng, phụ huynh cần đưa đến bác sĩ chuyên khoa khám ngay khi thấy có một trong những biểu hiện sau đây: có một hoặc vài bóng nước hoặc mụn đỏ ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, cùi trỏ, đầu gối hoặc loét họng (thường biểu hiện bằng khó ăn, khó uống và chảy nước miếng nhiều). Đối với các cháu đang mắc bệnh, phụ huynh cần theo dõi sát nếu thấy có một trong những dấu hiệu sau thì mang đến bệnh viện chuyên khoa ngay: giật mình, hốt hoảng, run hoặc yếu tay chân, sốt cao hoặc ói nhiều.
Để phòng bệnh trái rạ, phụ huynh cần đưa con em đến bệnh viện tiêm ngừa vắc xin càng sớm càng tốt
|
medlatec
| 532
|
Bệnh viện phát hiện trường hợp thai đa dị tật
Qua khai thác sản phụ H, cho biết tiền sử bản thân và gia đình hoàn toàn khỏe mạnh.
Sản phụ H không có tiền sử nạo hút thai, phá thai; trong quá trình mang thai hoàn toàn khỏe mạnh không sốt, không cảm cúm, không điều trị bệnh gì. Sản phụ trong quá trình mang thai có đi siêu âm định kỳ kiểm tra và theo dõi sự phát triển của thai nhưng chưa phát hiện bất thường gì về hình thái thai nhi, tuần thứ 12 có siêu âm 4D đánh giá độ mờ da gáy 1.6 mm, hình thái thai phát triển bình thường.8 ng/m
L), các chỉ số quá cao cho vào phần phần mềm không tính được. Với kết quả vậy cho thấy nguy cơ cao hội chứng Down và hội chứng dị tật ống thần kinh.
- Hộp sọ hình quả chanh, kích thước nhỏ hơn các thông số khác.
- Màng ngoài tim có lớp dịch, chỗ dày nhất kích thước 4 mm.
- Tim bốn buồng hình chữ thập, tim (+).
- Vùng cùng cụt thấy hình ảnh ống sống không đóng kín kèm theo khối thoát vị màng não tủy kích thước 15 x 7 mm.
- Vị trí bánh rau: Bám mặt trước, chiều dày bánh rau 55 mm, bên trong có rất nhiều nang, kích thước khoảng 5 - 6 mm.
Kiến nghị: Các sản phụ mang thai nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh (Double test làm từ tuần thai 11 tuần 1 ngày - 13 tuần 6 ngày; Triple test làm từ tuần thai 14 tuần - 22 tuần) và kết hợp với siêu âm có độ phân giải cao để theo dõi sự phát triển của thai kỳ.
|
medlatec
| 295
|
Thực phẩm tốt cho sức khỏe nam giới
Những thực phẩm tốt cho sức khỏe nam giới bao gồm: Cá, hạt lanh, quả óc chó, dầu oliu, rau bina, dưa hấu, cherry, khoai tây… Những thực phẩm này không chỉ tốt cho sức khỏe tổng thể của nam giới mà còn giúp cải thiện bản lĩnh đàn ông.
Thực phẩm tốt cho sức khỏe nam giới
Hạt lanh
Hạt lanh giàu hàm lượng protein và omega-3 tốt cho cơ bắp và tim. Nam giới ăn nhiều hạt lanh giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện bản lĩnh đàn ông rất hữu hiệu.
Khoai tây
Khoai tây chứa nhiều kali, tốt cho việc cương dương.
Dưa hấu
Dưa hấu thường được gọi là “viagra tự nhiên”, giàu L- citrulline, một loại axit amin giúp đàn ông tăng bản lĩnh phòng the rất tốt.
Cherry
Cherry nhiều anthocyanin giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và thúc đẩy lưu lượng máu đến bộ phận sinh dục.
Rau bina (cải bó xôi)
Rau bina là loại rau rất tốt cho sức khỏe. Rau bina nhiều magiê giúp tăng lưu lượng máu đến bộ phận sinh dục, thúc đẩy cương dương ở nam giới.
Óc chó
Không chỉ tăng cường sức khỏe, óc chó còn rất tốt cho tinh hoàn, hỗ trợ bản lĩnh đàn ông.
Thêm dầu ô liu vào chế độ ăn uống có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ ở nam giới, ngăn ngừa máu đông. Đây là loại dầu rất tốt cho sức khỏe.
Cá cực kỳ tốt cho đàn ông vì giàu axit béo omega-3, có khả năng bảo vệ tim mạch.
…
|
thucuc
| 276
|
Điều trị viêm khớp hàm
Bệnh viêm khớp hàm không chỉ gây đau nhức khó chịu cho người bệnh mà còn có thể khiến khuôn mặt bị biến dạng do sưng. Điều trị viêm khớp hàm càng được tiến hành sớm càng tốt và phải được thực hiện ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín.
Viêm khớp hàm khiến người bệnh đau nhức, khó chịu
Đau hàm, đau xung quanh lỗ tai, đau khi ăn nhai, đau vùng mặt, hàm hay bị kẹt trong lúc mở hoặc khép miệng, nhức đầu, tiếng động lục cục khi nhai hoặc mở miệng… là các triệu chứng để nhận biết bệnh viêm khớp hàm.
Chẩn đoán bệnh viêm khớp hàm dựa vào: Khám cơ khớp hàm, tai mũi họng; Chụp X-quang; Chụp cắt lớp hoặc MRI.Điều trị viêm khớp hàm có thể kết hợp dùng thuốc, phẫu thuật và các biện pháp điều trị giảm nguy cơ khác.
Điều trị viêm khớp hàm càng được tiến hành sớm càng tốt và phải được thực hiện ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín.
Việc điều trị viêm khớp hàm bằng thuốc cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân cần được thăm khám trực tiếp bởi bác sĩ, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh căn cứ trên kết quả khám và chẩn đoán.
Việc điều trị viêm khớp hàm bằng thuốc chủ yếu là thuốc chống viêm, giảm đau. Lưu ý, điều trị viêm khớp hàm bằng thuốc phải theo kê đơn chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không tự ý mua thuốc về dùng để tránh biến chứng tiền mất tật mang.
Điều trị viêm khớp hàm bằng phẫu thuật, bao gồm: Phẫu thuật chỉnh răng cho đều; Phẫu thuật rửa khớp hàm; Phẫu thuật thay khớp hàm.
Các bác sĩ cũng khuyến cáo, người bệnh viêm khớp hàm cần tránh: Nghiến răng, nhai đồ vật hoặc đồ ăn cứng; Giữ cho hàm nghỉ ngơi bằng cách để lưỡi chạm nhẹ vào phía trên miệng và hàm răng trên; Tránh dùng cơ hàm quá mức bằng cách nhai đồ ăn mềm, cắt đồ ăn từng miếng nhỏ, tránh nhai gum. Khi ngáp, tránh mở miệng quá to; Tập và massage cơ hàm; Khi đau cơ hàm có thể dùng vật ấm hoặc lạnh để áp lên cơ hàm có thể làm cơ hàm nghỉ ngơi và giảm đau…
Do đó, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng khám cũng như điều trị. Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng cùng sự đón tiếp thân tình, chỉ dẫn chu đáo, chăm sóc ân cần, nhẹ nhàng sẽ làm hài lòng mọi người bệnh.
|
thucuc
| 455
|
Nứt kẽ hậu môn tự lành được không? Giải pháp điều trị?
Nứt kẽ hậu môn tự lành được không là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm. Đây là một bệnh lý viêm nhiễm xảy ra tại khu vực hậu môn – trực tràng. Do vị trí khá nhạy cảm nên nhiều người bệnh cảm thấy e ngại khi phải đi khám. Thế nên, họ luôn mong muốn rằng nứt kẽ hậu môn có thể tự khỏi hoặc tự chữa trị được tại nhà. Vậy khả năng tự điều trị của có thể đối với bệnh lý này là gì?
1. Nứt kẽ hậu môn tự lành được không?
1.1. Nứt kẽ hậu môn là bệnh gì?
Nứt kẽ hậu môn là tình trạng có một hoặc nhiều vết rách nhỏ ở niêm mạc hậu môn. Đây là một trong những bệnh lý điển hình, thường gây đau rát hậu môn kèm hiện tượng chảy máu trong và sau khi đi tiêu. Bệnh nứt kẽ hậu môn được chia ra thành hai giai đoạn:
– Nứt hậu môn cấp tính: vết nứt hậu môn nông, nhỏ, có dấu hiệu viêm nề nhẹ và không kéo dài quá 6 tuần. Người bệnh có cảm giác đau và ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày.
– Nứt hậu môn mạn tính: xảy ra khi tình trạng bệnh kéo dài hơn 6 tuần. Các vết nứt sâu và rộng hơn. Người bệnh sẽ dễ dàng cảm nhận được các cơn đau thắt khó chịu và mệt mỏi kéo dài.
Tình trạng nứt hậu môn có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, giới tính. Nhưng thường gặp nhất ở người trong độ tuổi trung niên, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bởi đây là nhóm tuổi dễ bị táo bón nhất.
Nứt kẽ hậu môn gây đau rát và chảy máu khi đi tiêu.
1.2. Nứt kẽ hậu môn tự lành được không?
Đối với câu hỏi “nứt kẽ hậu môn tự lành được không?”, các chuyên gia cho biết: Muốn biết bệnh có tự lành hay không cần phải căn cứ vào tình trạng bệnh lý để đưa ra kết luận.
Thông thường, trong giai đoạn đầu, các vết nứt hậu môn thường có kích thước khá nhỏ. Vì vậy, chúng vẫn có thể tự lành lại sau một thời gian ngắn nếu người bệnh cải thiện được tình trạng táo bón. Đây là tác động của cơ chế miễn dịch tự nhiên của cơ thể.
Tuy nhiên, khi vi khuẩn tấn công ồ ạt, các vết rách hậu môn sâu và rộng thì khả năng tự lành lại là hoàn không thể xảy ra. Vì mức độ của bệnh đã vượt qua khả năng thích ứng và cơ chế tự làm lành của cơ thể. Khi này, người bệnh buộc phải nhờ đến sự can thiệp y khoa thì mới có thể đạt được mục đích khỏi bệnh hoàn toàn.
Đặc biệt, những vết nứt ở hậu môn – một vị trí nhạy cảm, nơi tập trung rất nhiều vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng gây hại. Chúng có thể khiến cho các vết nứt ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu người bệnh chủ quan, trì hoãn việc điều trị thì khả năng tăng nặng bệnh hoàn toàn có thể xảy ra. Khi này, người bệnh không chỉ phải đối mặt với tình trạng đau rát và chảy máu khi đại tiện mà còn có nguy cơ bội nhiễm, nhiễm trùng nghiêm trọng và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
Nứt kẽ hậu môn tự lành được không là thắc mắc của nhiều người khi gặp phải tình trạng này.
2. Cách điều trị nứt kẽ hậu môn hiệu quả
Khi bắt đầu xuất hiện dấu hiệu bị rách hậu môn gây chảy máu, người bệnh không nên đợi nứt kẽ hậu môn tự lành mà cần chủ động đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời, đúng cách.
Hiện nay, phương pháp điều trị bệnh nứt hậu môn chủ yếu vẫn là nội khoa kết hợp ngoại khoa. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp nào còn phụ thuộc vào mức độ bệnh và thể trạng sức khỏe người bệnh.
2.1. Điều trị nội khoa
Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp bệnh ở giai đoạn đầu, khi các vết nứt còn nhỏ. Người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc làm mềm phân (giảm triệu chứng táo bón, cải thiện vấn đề đại tiện), thuốc kháng sinh (giảm viêm, nhiễm trùng và chảy dịch ở hậu môn), thuốc giảm đau (giảm các cơn đau rát) kết hợp với các dạng thuốc mỡ đặc trị thoa tại chỗ. Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm giãn tĩnh mạch và tăng lưu lượng máu lưu thông đến vùng hậu môn – trực tràng. Từ đó, các vết nứt tại kẽ hậu môn có thể tự lành lại.
Song song với đó là việc vệ sinh hậu môn đúng cách, sạch sẽ và xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh (khẩu phần ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước,…), kết hợp với chế độ nghỉ ngơi hợp lý để bệnh nhanh khỏi.
2.2. Điều trị ngoại khoa
Nếu tình trạng nứt kẽ hậu môn kéo dài gây viêm, nhiễm trùng kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm, người bệnh được chỉ định làm các phẫu thuật để mang lại hiệu quả. Các phương pháp phẫu thuật nứt kẽ hậu môn bao gồm:
– Nong hậu môn: giúp nới cơ vòng hậu môn và ngăn ngừa lỗ hậu môn bị chít hẹp. Trong thủ thuật này,, hậu môn sẽ được nong dần ra bằng panh hậu môn. Người bệnh có thể được chỉ định nong hậu môn nếu bị nứt kẽ hậu môn mãn tính với các triệu chứng tái phát.
– Phẫu thuật cắt mở cơ trong hậu môn phía trên: đây là thủ thuật được sử dụng rộng rãi nhất trong điều trị các vết nứt ở hậu môn. Bác sĩ sẽ tạo một vết cắt nhỏ bên lòng trong của cơ vòng bên cạnh tương ứng với chiều dài khe nứt. Mục đích nhằm làm giảm sức căng và giảm áp lực lên vết rách hậu môn.
– Cắt các mô xung quanh vết nứt: trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ loại bỏ hoàn toàn phần nứt hậu môn để vết thương hở tự lành một cách tự nhiên. Phương pháp này thường được kết hợp thực hiện với cắt mở cơ thắt trong hoặc kết hợp với các loại thuốc bổ trợ khác
Phẫu thuật được chỉ định khi nứt kẽ hậu môn gây biến chứng.
3. Cách phòng tránh bệnh lý nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn là bệnh thường gặp, có diễn biến phức tạp và tỷ lệ tái phát cao. Do đó, để giảm nguy cơ mắc bệnh, mỗi người cần:
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hợp lý: tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ; uống nhiều nước; hạn chế sử dụng những phẩm cay nóng, thức ăn nhiều dầu mỡ… để hỗ trợ quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi, giúp phòng táo bón và các bệnh lý vùng hậu môn – trực tràng khác.
– Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh: luyện tập thể dục thể thao từ 30-45 phút mỗi ngày; hạn chế dùng rượu, bia và các chất kích thích khác; tập thói quen đi đại tiện hàng ngày, không nên nhịn hoặc rặn mạnh khi đại tiện.
– Vệ sinh hậu môn sạch sẽ: vệ sinh hậu môn khô thoáng và sạch sẽ hàng ngày, nhất là sau khi đi đại tiện bằng khăn, giấy mềm, nước ấm.
– Điều trị dứt điểm các bệnh về tiêu hóa như ỉa chảy hay táo bón.
Trên đây là những thông tin chia sẻ về các vấn đề nứt kẽ hậu môn tự lành được không và giải pháp điều trị bệnh hiệu quả. Tình trạng nứt kẽ hậu môn có thể tự khỏi nhưng tỷ lệ thành công là rất thấp. Do đó, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên đi thăm khám và chữa trị sớm khi thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường. Bệnh xử lý càng sớm thì khả năng hồi phục hoàn toàn càng cao mà không để lại bất kỳ di chứng nào.
|
thucuc
| 1,418
|
Những lưu ý khi mua và sử dụng sữa công thức cho trẻ sơ sinh
Ngày càng có nhiều bà mẹ lựa chọn sữa công thức cho trẻ sơ sinh thay cho sữa mẹ. Với nhiều gia đình, sữa công thức là một cứu cánh khi mẹ không có sữa hoặc không đủ sữa cho con bú. Việc lựa chọn sữa của hãng nào, loại gì và sử dụng ra sao luôn là mối quan tâm hàng đầu của những bà mẹ trong trường hợp này.
1. Tìm hiểu về sữa công thức hiện nay
Sữa công thức là một dạng sữa được đặc chế có thành phần gần giống với sữa mẹ. Loại sữa này được dùng để thay thế hoàn toàn hoặc thay thế một phần cho sữa mẹ. Các loại sữa bột công thức chủ yếu dành cho trẻ dưới 12 tháng tuổi. Nhiều loại khác dành cho trẻ dưới 10 tuổi. Hiện nay, trên thị trường có các loại sữa công thức sau:
Sữa công thức pha sẵn
Là dạng sữa đã được pha sẵn và sử dụng được ngay rất tiện lợi. Tuy nhiên, loại sữa này thường có mức giá đắt hơn sữa bột khoảng 20%.
Sữa cô đặc
Cũng là dạng lỏng nhưng được cô đặc và khi sử dụng phải được pha chung với nước, giá cũng đắt hơn sữa bột.
Sữa bột công thức
Là dòng sữa công thức cho trẻ sơ sinh được sử dụng phổ biến nhất. Dòng sữa này đa dạng thương hiệu, giá cả cũng phong phú từ rẻ đến đắt tiền, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều gia đình.
2. Những tiêu chí lựa chọn sữa công thức cho trẻ sơ sinh
Mỗi trẻ sẽ có cơ địa phù hợp với một loại sữa khác nhau. Một loại sữa không thể phù hợp với tất cả mọi trẻ sơ sinh. Giá sữa công thức cũng có nhiều mức khác nhau. Do vậy, các bà mẹ sẽ phải lựa chọn sữa cho con theo một tiêu chí nhất định, đảm bảo được những yêu cầu sau:
Chọn sữa phù hợp với thể trạng của từng bé
Mỗi loại sữa công thức cho trẻ sơ sinh có thành phần khác nhau và dành cho các bé có thể trạng khác nhau. Mẹ nên chọn sữa dựa theo cân nặng, khả năng phát triển, lứa tuổi của bé như: sữa cho trẻ đẻ non, sữa dành cho trẻ suy dinh dưỡng, sữa cho bé nhẹ cân, sữa chống dị ứng đạm, sữa chống táo bón cho trẻ,... Hoặc chọn loại sữa phù hợp với khả năng tài chính của gia đình.
Chọn sữa theo tiêu chuẩn tỷ lệ đạm
Đạm trong sữa là thành phần rất quan trọng đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ, giúp trẻ tăng cân và phát triển về thể trạng chung, tăng cường hiện miễn dịch. Các bà mẹ thông minh sẽ thường lựa chọn sữa với tỷ lệ đạm phù hợp với từng giai đoạn phát triển của bé:
Giai đoạn từ 0-12 tháng tuổi: Chọn loại sữa có tỷ lệ đạm từ 11-18%
Giai đoạn từ 12-36 tháng tuổi: Chọn sữa có tỷ lệ đạm là 18-34%.
Lưu ý, chọn sữa có tỷ lệ đạm vừa phải, phù hợp với lứa tuổi và thể trạng phát triển của trẻ. Tránh chọn sữa công thức cho trẻ sơ sinh không phù hợp, tỷ lệ đạm quá ít sẽ khiến bé chậm lớn, nhẹ cân. Nếu sữa nhiều đạm quá sẽ khiến bé béo phì, ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển sau này. Ngoài ra, mẹ cũng có thể lựa chọn dạng sữa có chứa thêm các thành phần hỗ trợ khả năng miễn dịch như: DHA, ARA, Beta-Glucan...
3. Một số gợi ý về cách chọn sữa công thức cho trẻ sơ sinh
Rất nhiều chị em lần đầu làm mẹ đều phân vân trong việc lựa chọn loại sữa nào phù hợp với con, đảm bảo dinh dưỡng cho con phát triển tốt trong những năm tháng đầu đời. Để chọn được sữa tốt, phù hợp với bé, các bà mẹ có thể tham khảo những gợi ý dưới đây:
Chọn sữa cho trẻ sinh non, nhẹ cân
Với những bé này, mẹ nên chọn loại sữa công thức cho trẻ sơ sinh có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn dòng sữa bột bình thường. Trên thị trường có khá nhiều loại sữa như vậy. Thường những dạng sữa này sẽ được bổ sung thêm các vi chất cần thiết để giúp bé tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch khỏe mạnh.
Sữa cho trẻ dưới 6 tháng tuổi
Trong giai đoạn này, trẻ hoàn toàn bú sữa nên việc lựa chọn sữa cần hết sức cẩn trọng và lưu ý loại sữa phù hợp với bé, tránh dị ứng. Với những bé có thể trạng bình thường, mẹ sẽ không cần phải quá lo lắng việc lựa chọn sữa cho con. Nhưng tốt nhất nên chọn dòng sữa chuyên biệt dành cho trẻ từ 0-6 tháng tuổi.
Sữa dành cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi
Từ 6 tháng tuổi, bé bắt đầu ăn dặm bổ sung. Sữa công thức cho trẻ sơ sinh lúc này cũng vẫn rất cần thiết và nên lựa chọn dòng sữa dành cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi, cho bé uống từ 500-800ml sữa/ ngày là đủ hoặc uống theo nhu cầu của trẻ.
Sữa cho bé trên 1 tuổi
Đến giai đoạn này, việc lựa chọn sữa không còn quá khó khăn và gây nhiều phân vân đối với mẹ. Có các dòng sữa dành riêng cho bé từ 1 tuổi. Mẹ có thể thử và lựa chọn loại sữa với thành phần phù hợp với thể trạng phát triển ở giai đoạn này của bé, uống bổ sung cùng với các bữa ăn hàng ngày để bé phát triển thể chất tốt nhất.
Ngoài ra, còn có những loại sữa đặc biệt dành riêng cho các bé có cơ địa dị ứng với đạm trong sữa, sữa không đường lactose,… Hoặc các loại sữa dành cho bé bị rối loạn tiêu hóa hay sữa cho bé thường hay bị trào ngược dạ dày, sữa không chất béo cho cá bé mắc bệnh lý về gan mật hay bệnh về tiêu hóa.
4. Những lưu ý cần biết khi sử dụng sữa công thức cho trẻ sơ sinh
Khi chọn sữa cho bé, các bố mẹ cần lưu ý những vấn đề sau:
Khi mua sữa: Chọn mua sữa tại địa chỉ uy tín, đảm bảo chính hãng, hạn sử dụng còn dài, phân biệt kỹ hàng thật và hàng giả,…
Khi pha sữa: Để ý màu sắc, mùi vị của bột sữa xem có bất thường hay không, đảm bảo chất lượng hay không. Pha đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, tỷ lệ sữa/nước ấm đúng chuẩn, không tự ý thay đổi công thức hay dùng nước ninh xương pha sữa.
Vệ sinh dụng cụ pha sữa: Tất cả các dụng cụ pha sữa đều phải tiệt trùng và bảo quản sạch sẽ, tránh để vi khuẩn xâm nhập.
Bảo quản sữa: Tùy từng loại sữa mà thời gian sử dụng sau khi khui nắp sẽ khác nhau, thường chỉ dưới 3 tuần. Sữa pha để ở nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh ẩm hoặc quá nóng để sữa luôn đảm bảo chất lượng sau khi đã mở nắp.
Trong quá trình cho bé sử dụng sữa, nếu bé gặp các triệu chứng dưới đây thì chứng tỏ loại sữa đang dùng không phù hợp, mẹ cần đổi ngay.
- Tiêu chảy:
- Nôn trớ:
- Nổi ban:
- Quấy khóc:
- Chậm hoặc chững cân thời gian dài.
- Bé bị xì hơi
- Bé gặp vấn đề về hô hấp: nếu bé thở khó, khò khè, chảy nhiều nước mũi thì có thể đây là dấu hiệu của chứng dị ứng protein trong sữa. Ngoài ra, khi dị ứng bé cũng có thể dễ bị mất nước, bú kém, mệt mỏi.
|
medlatec
| 1,315
|
Tư vấn: Trước và sau khi tiêm vắc xin nên làm gì?
Với tình hình dịch bệnh Covid-19 phức tạp như hiện nay, nước ta đang đẩy nhanh việc tiêm vắc xin nhằm tạo miễn dịch cộng đồng. Vậy, trước và sau khi tiêm vắc xin nên làm gì để tránh được những tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra? Bài viết dưới đây sẽ cho các bạn câu trả lời.
1. Những điều cần biết về vắc xin Covid-19
Hầu hết các loại vắc xin Covid sẽ được tiêm 2 liều để có thể phát huy tốt hiệu quả chống lại virus SARS-Co
V-2. Thông thường, cơ thể mỗi người phải mất đến 2 tuần sau khi tiêm chủng mới xây dựng được hệ miễn dịch chống lại virus gây bệnh. Điều này đồng nghĩa với việc chúng ta vẫn có thể mắc Covid ngay sau khi tiêm. Bởi vì, lúc này vắc xin vẫn chưa đủ thời gian để phát huy tác dụng.
Tiêm vắc xin còn giúp hạn chế được tỷ lệ mắc phải những biến chứng nặng và tử vong. Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa ghi nhận ca tử vong nào do nhiễm Covid khi đã tiêm đủ 2 mũi. Tuy nhiên, những tác dụng phụ là điều không tránh khỏi. Chính vì vậy, chúng ta cần phải biết trước và sau khi tiêm vắc xin nên làm gì để tránh được nguy hiểm cho bản thân mình.
2. Tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin Covid là gì?
Tất cả những loại vắc xin Covid được Tổ chức Y tế Thế giới cấp phép đều đã nghiên cứu kỹ lưỡng và đảm bảo tính an toàn khi đưa vào cơ thể con người. Tuy nhiên, những phản ứng phụ sau tiêm là điều không thể tránh khỏi.
2.1. Tác dụng phụ thường gặp
Các tác dụng phụ thường gặp đều không nguy hiểm và chỉ kéo dài trong vòng vài ngày. Thường thì, tại vị trí tiêm trên cánh tay sẽ có vết đỏ, sưng và đau. Kèm theo đó là cảm giác buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, sốt, ớn lạnh và đau mỏi cơ.
Những triệu chứng này khá giống với cảm cúm và có thể gây ảnh hưởng đến những sinh hoạt hàng ngày của bạn. Tuy nhiên, đây là dấu hiệu của cơ thể khi vắc xin Covid bắt đầu phát huy hiệu quả bảo vệ và chống lại virus SARS-Co
V-2.
2.2. Tác dụng phụ hiếm gặp
Sốc phản vệ là tác dụng phụ hiếm gặp và vô cùng nguy hiểm sau khi tiêm vắc xin Covid. Cần phải đến ngay trung tâm y tế gần nhất khi xuất hiện những triệu chứng dưới đây:
Dưới đây là những tác dụng phụ hiếm gặp khi tiêm vắc xin Covid:
Sốt quá cao và không thể hạ sốt.
Tức ngực và khó thở.
Co giật.
Nổi mề đay hoặc bị phù mạch.
Tăng hoặc tụt huyết áp một cách bất thường.
Mất ý thức.
Nôn mửa.
Tiêu chảy không rõ lý do.
Đau bụng dữ dội.
Tại vị trí tiêm thuốc đau và vết đỏ tăng lên không có dấu hiệu thuyên giảm sau 24 giờ.
Những triệu chứng trên là do sốc phản vệ của cơ thể người được tiêm đối với vắc xin Covid. Tuy ít có khả năng xảy ra nhưng lại vô cùng nguy hiểm. Chính vì vậy, bạn cần phải biết sau tiêm cần làm gì để có thể tránh cũng như có biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra tình trạng trên.
Đặc biệt, đối với những người bị sốc phản vệ thì cần phải báo với bác sĩ và không nên tiếp tục tiêm mũi thứ 2. Điều này sẽ tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe của bạn.
3. Trước khi tiêm vắc xin nên làm gì?
Trước khi tiêm vắc xin Covid, bạn nên lưu ý những việc sau:
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tuỳ thân và khai báo y tế trên Bluezone trước khi đến địa điểm tiêm chủng.
Tìm hiểu loại vắc xin Covid mà mình chuẩn bị tiêm và nắm được những phản ứng phụ có thể xảy ra để ứng phó kịp thời.
Khai báo thành thật về tiền sử bệnh và những loại hoặc thành phần thuốc mà bản thân mình bị dị ứng.
Không sử dụng thuốc giảm đau hoặc có chứa steroid trước khi tiêm để tránh làm giảm hiệu quả của vắc xin Covid.
Không uống rượu bia và chất kích thích nhằm giữ cho hệ miễn dịch của chúng ta ở trạng thái tốt nhất.
Bổ sung chất dinh dưỡng, vitamin C và nước sẽ giúp giảm nhẹ những phản ứng phụ có thể xảy ra của vắc xin.
4. Sau khi tiêm vắc xin nên làm gì?
Dưới đây là những điều mà bạn cần phải biết sau khi tiêm vắc xin nên làm gì:
Ở lại địa điểm tiêm vắc xin ít nhất 30 phút để các nhân viên y tế theo dõi sức khoẻ của bạn.
Khi trở về nhà, cần phải có người theo dõi và hỗ trợ bên cạnh trong khoảng 3 ngày đầu sau tiêm.
Không được uống rượu bia và sử dụng chất kích thích trong 3 ngày sau khi tiêm vắc xin Covid. Bởi vì, những chất này sẽ khiến cho cơ thể bị mất nước, làm tăng tỷ lệ bị biến chứng và khiến hệ miễn dịch của chúng ta bị rối loạn hoặc ức chế sau tiêm.
Uống nhiều nước trong trường hợp bị sốt để không bị mất nước. Bên cạnh đó, bổ sung thêm nhiều trái cây hoặc nước ép giàu vitamin C làm tăng sức đề kháng. Ngoài ra, cần phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Trong trường hợp bị buồn nôn hay chán ăn, không được bỏ bữa mà nên dùng những món nước, dễ nuốt như súp hoặc cháo.
Quan sát vị trí tiêm vắc xin Covid. Nếu như trong vòng 24 giờ không hết sưng và đau thì cần phải đi khám ngay. Tuyệt đối không được bôi thuốc, chườm đá hay đắp bất kỳ thứ gì tại chỗ tiêm.
Nghỉ ngơi sau tiêm để cơ thể có thể ổn định lại. Đồng thời, nên vận động hoặc tập thể dục nhẹ nhàng.
Không được chủ quan và vẫn phải thực hiện đúng thông điệp 5K của Thủ tướng Chính phủ.
|
medlatec
| 1,046
|
Ung thư gan giai đoạn 2: Diễn biến và cách điều trị
Có khoảng 30% người bệnh phát hiện mắc ung thư gan giai đoạn 2. Đặc điểm của bệnh trong giai đoạn này như thế nào, phương pháp điều trị tích cực là gì để giảm nguy cơ chuyển biến sang giai đoạn 3, hãy tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Đặc điểm ung thư gan bước sang giai đoạn 2
1.1 Ung thư gan giai đoạn 2 phát triển như thế nào
Khi ung thư gan bước sang giai đoạn thứ hai trong số bốn giai đoạn phát triển của ung thư, nghĩa là lúc này khối u ác tính đã xâm lấn đến mạch máu hoặc nhiều khối u kích thước không vượt quá 5cm. Các tế bào ung thư chưa vượt ra khỏi phạm vi của gan, chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết hay cơ quan lân cận khác.
Là thời điểm cần nhanh chóng tiến hành và tuân thủ phác đồ điều trị để ngăn chặn tình trạng tiến triển sang các giai đoạn nguy hiểm là 3 và 4.
1.2 Triệu chứng của ung thư gan sang giai đoạn 2
Trong giai đoạn này, người bệnh có thể trải qua những triệu chứng tác động đến sức khỏe như sau:
– Đau bụng khu vực gan: Người bệnh cảm thấy nặng nề ở vùng bụng bên phải, càng lâu mức độ đau càng tăng lên, cơn đau không có quy luật.
– Chướng bụng, đầy bụng, buồn nôn và nôn ói: Sự phát triển của khối u có thể tác động đến hệ tiêu hóa của người bệnh gây các vấn đề rối loạn.
– Vàng da, da sậm dần đi, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu
– Sốt là một dấu hiệu có thể xuất hiện ngay ở giai đoạn sớm của ung thư gan, tuy nhiên triệu chứng này không điển hình nên dễ bị bỏ qua.
Với các triệu chứng lâm sàng kể trên, bác sĩ sẽ khai thác thêm các thông tin về bệnh sử, tuổi tác… sau đó sẽ tiến hành chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán như xét nghiệp máu, chụp CT, sinh thiết… để chẩn đoán chính xác bệnh nhân có phải mắc ung thư gan hay không, nếu có thì ung thư đã tiến triển đến mức độ nào.
Ung thư gan trong giai đoạn sớm khó có thể phát hiện thông qua các triệu chứng thực tế, tuy nhiên thực hiện thăm khám, tầm soát ung thư sẽ giúp phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn sớm
2. Giải đáp bệnh ung thư gan giai đoạn 2 có nguy hiểm không?
Là căn bệnh có tỷ lệ tử vong xếp đầu bảng trong số các loại ung thư, ung thư gan là nỗi ám ảnh đối với nhiều người vì tiên lượng kém và khả năng điều trị khó hơn các bệnh ung thư khác.
Ngoài ra tiên lượng sống còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thể trạng, tiền sử bệnh gan, thời điểm tiếp nhận điều trị, khả năng đáp ứng của cơ thể với phác đồ… Ung thư gan được đánh giá là có tiên lượng tốt nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, thể trạng tốt, không có kèm các bệnh lý về gan như xơ gan, viêm gan virus… Ngược lại bệnh nhân sẽ có tiên lượng xấu nếu phát hiện ở giai đoạn muộn đồng thời có thể trạng kém kèm các bệnh lý bề gan như trên.
Đối với ung thư gan giai đoạn 2 nói riêng thì người bệnh vẫn còn nhiều cơ hội để điều trị, cơ hội sống sau 5 năm nếu điều trị theo phác đồ tích cực có thể là 20-30%.
3. Nên làm gì khi phát hiện bệnh
Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn này, bệnh nhân cần được tiếp nhận điều trị ung thư gan càng sớm càng tốt. Việc điều trị đúng hướng và kịp thời sẽ ngăn tế bào ác tính tiến triển sang giai đoạn 3, 4.
Bên cạnh đó, cách tốt nhất để phòng ngừa, ngăn chặn khả năng mắc ung thư gan và phát hiện sớm ung thư gan ngay cả khi chưa có triệu chứng bệnh là kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đặc biệt thăm khám định kỳ là cần thiết cho những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh như xơ gan, viêm gan virus B, C, viêm gan mạn tính do rượu… Khi nghi ngờ mắc ung thư gan, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm máu, chụp cắt lớp, sinh thiết gan… để đưa ra kết luận chính xác.
3. Phương hướng điều trị ung thư gan ở giai đoạn hai
3.1 Các phương pháp điều trị
Ở giai đoạn 2, phương pháp điều trị được ưu tiên sử dụng là kết hợp phẫu thuật triệt căn với xạ trị và hóa trị. Thông qua tình trạng bệnh, khả năng đáp ứng với phác đồ, thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng các phương pháp cụ thể vào từng thời điểm nhất định.
Phương pháp điều trị ung thư gan giai đoạn 2 bằng xạ trị và hóa trị có thể được sử dụng trước phẫu thuật triệt căn nhằm mục đích thu nhỏ kích thước khối u, giúp phẫu thuật sau này thuận lợi hơn, đặt hiệu quả tích cực. Hoặc bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng hóa xạ trị sau phẫu thuật để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại, mà phẫu thuật không thể loại bỏ hoàn toàn nhằm ngăn chặn nguy cơ di căn, tái phát.
3.2 Những lưu ý trong điều trị để đạt kết quả tích cực
Điều cần làm trong quá trình điều trị để đạt hiệu quả đó là bệnh nhân nên tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ. Nếu có những bất thường, sức khỏe giảm sút, gặp những triệu chứng chưa từng có trước đây hoặc triệu chứng bệnh nặng hơn cần chia sẻ với bác sĩ để được thăm khám và đưa lời khuyên phù hợp.
Bệnh nhân cũng cần lưu ý không tự ý sử dụng các phương pháp điều trị dân gian truyền miệng chưa được kiểm chứng mà dừng điều trị tại bệnh viện. Điều này có thể khiến khối u gia tăng kích thước, tế bào ung thư phát triển nhanh hơn, tăng nguy cơ tử vong.
Ngoài ra chế độ dinh dưỡng trong quá trình điều trị ung thư gan bất kể giai đoạn nào cũng rất quan trọng giúp người bệnh có đủ năng lượng, sức khỏe, cân nặng để đảm bảo thực hiện được đúng lộ trình điều trị. Người bệnh nên ăn thực phẩm sạch, nấu chín tránh ăn thực phẩm chế biến sẵn, nên chế biến thức ăn dạng hấp, luộc thay vì nướng, chiên, rán. Khẩu phần ăn nên đa dạng, và đầy đủ dinh dưỡng. Nên chia nhỏ bữa ăn giúp cơ thể dễ hấp thu, người bệnh không cảm thấy quá tải, sợ ăn.
Cuối cùng một tinh thần mạnh mẽ, tích cực, nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp người bệnh có thể chống lại căn bệnh nguy hiểm này. Bạn có thể trò chuyện, ra ngoài vận động nhẹ nhàng để tinh thần thêm vui vẻ, không cảm thấy chán nản, lo âu và suy nghĩ nhiều…
|
thucuc
| 1,261
|
Các bước chẩn đoán và điều trị táo bón kéo dài ở trẻ nhỏ
Nếu không để ý và điều trị sớm, táo bón kéo dài ở trẻ nhỏ làm rối loạn chức năng vị tràng, khiến các chất cặn bã không được đào thải. Việc không đào thải được độc tố lâu ngày có thể gây viêm nhiễm trực tràng và nguy cơ gây bệnh ung thư đại tràng.
1. Chẩn đoán táo bón ở trẻ em
Táo bón là tình trạng đi tiêu gặp khó khăn, mất nhiều thời gian để tống xuất phân ra ngoài và khoảng cách giữa các lần đi tiêu dài hơn bình thường. Tình trạng này xảy ra có thể là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa không khỏe mạnh.Táo bón rất phổ biến ở trẻ em bởi hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh chưa phát triển hoàn thiện nên bé rất dễ gặp các rối loạn tiêu hóa. Táo bón có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bé, khiến bé biếng ăn, còi cọc, chậm lớn, suy dinh dưỡng..Phần lớn táo bón ở trẻ là táo bón chức năng (90-95%). Các yếu tố góp phần dẫn đến táo bón chức năng rất đa dạng, bao gồm:Xu hướng tự nhiên của trẻ: Một số trẻ nhu động ruột chậm, gây táo bón. Hành vi nín nhịn giữ phân: Trẻ mải chơi, nhịn đi cầu làm cho phân to, cứng hơn, làm bị đau sau khi đi tiêu, trẻ lại càng tránh đi cầu, lần sau đi lại càng đau hơn.Do môi trường toilet mới (trẻ mới đi học).Ảnh hưởng từ chế độ ăn bởi một số trẻ có xu hướng dễ táo bón, nếu ăn ít chất xơ sẽ dễ bị táo bón hơn.Táo bón do bệnh lý: Một số bệnh gây táo bón ở trẻ như bệnh Hischsprung, suy giáp, xơ nang, một số bệnh thần kinh, tác dụng phụ của một số thuốc điều trị bệnh ở trẻ...Táo bón ở trẻ sơ sinh có thể do ảnh hưởng từ chế độ ăn của mẹ nếu trẻ bú mẹ hoặc do trẻ sơ sinh dùng sữa công thức.Chẩn đoán táo bón ở trẻ nếu trẻ có ít nhất 2 trong các dấu hiệu dưới đây:Trẻ đi ngoài dưới 3 lần mỗi tuần, phân ít, cứng hoặc vỡ vụn như phân dê.Trẻ bị táo bón sẽ đi ngoài phân quá rắn, cảm thấy rất căng thẳng và rặn, đau khi đi tiêu.Trẻ chán ăn, đau bụng, chướng bụng dẫn đến chậm lớn; táo bón ở trẻ sơ sinh thường quấy khóc, bỏ bú.Phân có thể lẫn máu vì nứt hậu môn và phân sẽ có mùi khó chịu.Trẻ bị đau bụng vùng dạ dày, giảm và hết đau bụng sau khi đi tiêu.
Táo bón xảy ra có thể là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa không khỏe mạnh.
2. Hậu quả của táo bón kéo dài ở trẻ nhỏ
Nếu không để ý và điều trị sớm, táo bón kéo dài làm rối loạn chức năng vị tràng, khiến các chất cặn bã không được đào thải. Việc không đào thải được độc tố lâu ngày có thể gây viêm nhiễm trực tràng, các chất gây ung thư tích tụ trong đại tràng và trực tràng sẽ dẫn đến căn bệnh ung thư đại tràng.Táo bón kéo dài ở trẻ em, nếu mẹ để tình trạng này kéo dài không có giải pháp điều trị kịp thời thì sẽ dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của trẻ như:Biếng ăn: Táo bón khiến phân tích tụ không thoát ra ngoài, gây chướng bụng, đầy hơi làm trẻ ăn không ngon miệng, chán ăn, khó tiêu,... Từ đó dẫn đến chứng biếng ăn, kém hấp thụ dinh dưỡng gây suy dinh dưỡng.Giảm sức đề kháng: Không được bổ sung đủ chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể.Bệnh trĩ: Ở trẻ nhỏ, phân ứ đọng lâu ngày trong trực tràng gây cản trở quá trình tuần hoàn máu, lâu dần gây nên bệnh trĩ.Táo bón kéo dài làm rối loạn chức năng vị tràng
3. Điều trị táo bón kéo dài ở trẻ nhỏ
Bước 1: Xác định trẻ có bị táo bón hay không và nguyên nhân gây táo bón ở trẻ.Bước 2: Làm rỗng đại tràng, kích thích đại tràng thải phân bằng cách dùng thảo dược nhuận tràng hoặc massage bụng tăng nhu động ruột.Bước 3: Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho hệ tiêu hóa như vi khuẩn có lợi, chất xơ hòa tan, vitamin C, khoáng chất giúp tiêu hóa hoàn toàn thức ăn.
Táo bón kéo dài làm rối loạn chức năng vị tràng
4. Phòng ngừa táo bón ở trẻ nhỏ
Tập thói quen đi cầu hằng ngày cho trẻ, thời gian toilet để khoảng 3-5 phút. Không nên la mắng, đánh đòn nếu trẻ không phối hợp.Chế độ ăn lành mạnh (thức ăn mềm, dễ tiêu, đủ dinh dưỡng): cho trẻ ăn các loại trái cây, rau củ thường xuyên trong và giữa các bữa ăn. Giới hạn lượng sữa bò tiêu thụ mỗi ngày. Trẻ từ 18 tháng tuổi chỉ nên tiêu thụ 500ml sữa bò mỗi ngày. Uống đủ nước.Tăng cường vận động: Việc vận động thường xuyên rất quan trọng, giúp thức ăn di chuyển dọc theo ruột. Việc sử dụng các cơ ở lưng, bụng và đùi giúp ích cho hoạt động của ruột.Đối với táo bón ở trẻ sơ sinh, nếu trẻ bú mẹ, mẹ nên thay đổi chế độ ăn; trẻ bú sữa công thức thì đổi loại sữa công thức bé đang dùng, nếu không biết chọn loại sữa nào phù hợp với bé, bạn có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ nhi khoa hay chuyên gia dinh dưỡng giàu kinh nghiệm.Trẻ sơ sinh nên massage bụng (theo chiều kim đồng hồ), tập động tác đạp xe (đưa chân lên thì đầu gối chạm vào bụng theo động tác đạp xe đạp) hoặc co duỗi gối (nắm hai cổ chân hoặc cẳng chân của trẻ, đẩy về phía bụng để hai gối trẻ gập lại) để tăng hoạt động của ruột non, ruột già, kích thích nhu động ruột, giúp trẻ đi tiêu dễ dàng.Nếu trẻ có dấu hiệu táo bón kéo dài, cha mẹ có thể đưa trẻ đến bệnh viện để thăm khám và nhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ các bác sĩ và các chuyên gia dinh dưỡng. Bên cạnh đó, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
|
vinmec
| 1,162
|
Ăn nhạt có tốt không và cách cân bằng muối trong chế độ ăn
Không ít người cho rằng ăn nhạt sẽ tốt hơn cho sức khỏe, đặc biệt là với chức năng của thận. Tuy nhiên, các chuyên gia lại khuyến cáo rằng, duy trì chế độ ăn quá nhạt một thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho cơ thể. Vậy ăn nhạt có tốt không? Hãy tìm câu trả lời chính xác qua nội dung chia sẻ dưới đây.
1. Muối ăn có vai trò gì với cơ thể?
Thành phần chính của muối ăn là Natri. Đây cũng là yếu tố tham gia vào nhiều hoạt động sống của cơ thể, chủ yếu tồn tại trong máu và chất dịch của tế bào. Mặt khác, Natri còn cần để duy trì tình trạng ổn định của chất lỏng của tế bào và quyết định hoạt động bình thường của hệ thần kinh. Nếu hàm lượng Natri trong cơ thể quá thấp hay quá cao sẽ dễ phát triển bệnh tật. Vì thế, cung cấp đủ lượng Natri cần cho cơ thể qua chế độ ăn uống hàng ngày là cần thiết.2. Thói quen ăn nhạt có tốt không?
2.1. Như thế nào là ăn nhạt?
Trước khi tìm hiểu ăn nhạt có tốt không cần biết thế nào là ăn nhạt? Ăn nhạt tức là hàm lượng muối nạp vào cơ thể trong 24 giờ < 5g (khoảng 1 thìa cà phê). Điều đó có nghĩa là, người trưởng thành có điều kiện sức khỏe bình thường nếu chỉ nạp vào cơ thể 1 - 2g muối/ngày thì gọi là ăn nhạt quá mức.
Tuy nhiên, cần lưu ý những nhóm đối tượng sau cần ăn ít muối hơn:- Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ: 0.3 - 1.5g muối/ngày. - Người cao tuổi (trên 50 tuổi): < 3.2g muối/ngày. - Bệnh nhân mắc bệnh thận, đái tháo đường, cao huyết áp: < 3.2g muối/ngày.2.2. Tác hại của việc ăn quá nhạt
Như đã nói ở trên, cơ thể luôn cần nạp đủ lượng Natri cần thiết hàng ngày để duy trì các hoạt động sống và đảm bảo sự ổn định của sức khỏe. Ăn nhạt có tốt không phụ thuộc vào thời gian kéo dài chế độ ăn này và hàm lượng muối Natri mà bạn cung cấp cho cơ thể. Nếu ăn nhạt với một chế độ ăn không khoa học, giảm quá nhiều lượng muối cung cấp cho cơ thể rất dễ bị hạ Natri máu và gây nên hàng loạt hệ lụy sức khỏe:- Phù não do thiếu muối
Thiếu muối gây thiếu natri sẽ khiến cho áp suất tế bào bị mất cân bằng, nước thẩm thấu vào tế bào và gây phù não. Đây là tác hại nguy hiểm nhất của việc ăn quá nhạt.
Người bị phù nào thường dễ buồn ngủ, rối loạn ý thức nhẹ, ăn không cảm thấy ngon miệng, dễ bị mệt mỏi,... Bệnh tiến triển nặng gây giảm sút ý thức, tăng nhịp tim, co giật, hôn mê, tính mạng bị đe dọa. - Tăng huyết áp
Ăn quá nhạt cũng làm cho lượng chất lỏng trong cơ thể giảm sút và tăng huyết áp. - Thận bị ảnh hưởng
Khi cơ thể bị thiếu muối thì thể tích máu có thể bị giảm xuống và gây áp lực cho thận, khiến bộ phận này phải tăng cường hoạt động để giữ nước và kiểm soát thể tích máu. Tình trạng này càng kéo dài thì chức năng của thận càng suy giảm. - Không tốt cho hệ thần kinh vận động
Nhiều người do ăn quá nhạt trong thời gian dài nên hay bị rệu rã cơ, cảm giác như kiến bò trong người. Tình trạng này là kết quả của lượng natri bị giảm sút gây mất nước và ảnh hưởng đến hệ thần kinh vận động. Như vậy, với vấn đề ăn nhạt có tốt không thì trừ những trường hợp bệnh lý được yêu cầu chế độ ăn nhạt còn lại người bình thường không nên duy trì chế độ ăn này mà cần đáp ứng đủ nhu cầu muối bình thường hàng ngày cho cơ thể là 4 - 6g.
3. Cách xây dựng chế độ ăn uống cân bằng muối
Muốn có được một chế độ ăn nạp đủ và cân bằng lượng muối cho cơ thể, bạn nên lưu ý:3.1. Nêm nếm gia vị vừa đủ khi nấu ăn
Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, trong khẩu phần ăn của mỗi người, lượng muối thường được phân bổ theo nhóm thực phẩm như sau: 10% trong thực phẩm tự nhiên , 20% trong thực phẩm chế biến sẵn và 70% trong quá trình chế biến thức ăn và ăn. Bạn hãy căn cứ vào tỷ lệ này để điều chỉnh gia vị nêm nếm cho phù hợp. Thực tế là nhiều người vẫn không biết mình đang ăn quá nhạt hay quá mặn. Dù duy trì thói quen ăn quá nhạt hay quá mặn vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro mắc các bệnh lý tim mạch, cùng các vấn đề sức khỏe khác.
3.2. Bổ sung muối khoa học sau khi đổ mồ hôi nhiều
Nếu vận động với cường độ cao, nhất là dưới điều kiện thời tiết nắng nóng và nhiệt độ cơ thể tăng thì cơ thể sẽ tăng tiết mồ hôi để cân bằng nhiệt độ. Kết quả của hiện tượng này là mất muối, nước cùng nhiều loại khoáng chất.
Bổ sung muối vào khẩu phần ăn hàng ngày là cách khắc phục mất nước nhưng tuyệt đối không được vượt 5g/ngày. Mặt khác cũng có thể bù nước, khoáng và muối bằng thức uống thể thao chuyên dụng. Sau khi tham gia các hoạt động mạnh nếu được bổ sung muối, khoáng thì cơ thể sẽ hồi phục nhanh hơn.3.3. Giảm muối trong chế độ ăn đúng cáchĐể tránh ăn quá nhạt hay quá mặn gây ra những ảnh hưởng không tốt cho cơ thể thì có thể cắt giảm muối trong chế độ ăn bằng cách:- Khi chế biến thức ăn, mỗi bữa ăn chỉ nên áng chừng khoảng 1/5 thìa cà phê muối. - Hạn chế chấm đẫm các loại gia vị giàu muối trong bữa ăn như: nước tương, nước mắm. - Hạn chế sử dụng thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn và trước khi dùng những sản phẩm này cần đọc kỹ thành phần để chọn dùng sản phẩm có hàm lượng muối thấp. - Trẻ nhỏ trước 1 tuổi không nên thêm muối vào chế độ ăn. Trẻ 1 - 3 tuổi tối đa chỉ nên tiêu thụ 2g muối/ngày. Trẻ từ 7 tuổi trở lên tối đa mỗi ngày không quá 5g muối. - Người mắc bệnh cao huyết áp, thận, tim mạch,... cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ dinh dưỡng về lượng muối ăn nạp vào cơ thể mỗi ngày. Nhìn chung, duy trì chế độ ăn nhạt kéo dài tiềm ẩn những rủi ro cho sức khỏe. Vì thế nên đảm bảo chế độ ăn cân bằng muối trong đó ưu tiên muối từ thực phẩm tự nhiên và chọn ăn các loại gia vị giảm mặn để tránh gây thừa muối cho cơ thể.
|
medlatec
| 1,210
|
Đứt, chấn thương dây chằng cổ chân khi chơi thể thao
Khi tham gia rất nhiều môn thể thao, chúng ta sẽ không thể tránh khỏi được các chấn thương do những hoạt động này gây ra. Trong đó đứt và chấn thương dây chằng cổ chân gặp khá phổ biến. Việc nhận biết và xử trí khi bị chấn thương dây chằng cổ chân sẽ giúp người bệnh điều trị nhẹ nhàng và thời gian hồi phục nhanh hơn, tránh để lại các biến chứng không mong muốn.
1. Dây chằng cổ chân gồm những gì?
Cổ chân được cầu tạo từ nhiều xương nhỏ, các thành phần này hợp nhất với nhau bởi hệ thống dây chằng có vai trò trong việc cố định và hỗ trợ vận động của cổ chân. Các dây chằng cổ chân quan trọng nhất là:Dây chằng delta (dây chằng chắc và khỏe phía trong cổ chân)Dây chằng sên-mác trước và sau (các thành phần của dây chằng bên ngoài)Dây chằng gót-mác (thành phần của dây chằng bên ngoài)2. Các hoạt động thể thao nào thường gây tổn thương dây chằng cổ chân?Các hoạt động thể thao nào thường gây tổn thương dây chằng cổ chân bao gồm:Vận động viên bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá do tập luyện nhiều hay có xu hướng cử động cổ chân nhiều, dùng lực mạnh (bóng đá), nhảy lên khi thi đấu (bóng chuyền, bóng rổ).Các môn đòi hỏi sức bền như điền kinh, chạy bộ, leo núi do cường độ và thời gian hoạt động khớp cổ chân nhiều.Sử dụng giày, dép không phù hợp khi thi đấu thể thao.Không khởi động kĩ hoặc vận động quá mạnh trước khi chơi thể thao.Những người đã từng bị chấn thương cổ chân có nguy cơ dễ bị chấn thương lại hơn là những người chưa bao giờ bị chấn thương.Bắt đầu tham gia một môn thể thao mới vào lần tập luyện, thi đấu đầu tiên.Môi trường xung quanh không thuận lợi như ẩm ướt, trơn trượt khiến bạn có nguy cơ bị dễ chấn thương hơn khi chạy, di chuyển.
Điền kinh, chạy bộ là một trong những hoạt động thể thao gây chấn thương dây chằng cổ chân
3. Cơ chế đứt và chấn thương các dây chằng cổ chân. Trong các hoạt động thể thao dùng lực nhiều vào chân, di chuyển nhiều như bóng đá, bóng rổ, cầu lông, ... thì cổ chân dễ bị tác động và làm bàn chân lật ra ngoài hay vào trong, đây là 2 cơ chế chính làm đứt và chấn thương dây chằng cổ chân.Lật ngoài cổ chân (xoay bàn chân ra bên ngoài) tác động lực mạnh vào khớp bên trong, đây là loại thường gặp nhất. Lực này thường gây ra gãy mắt cá trong hơn là đứt dây chằng vì phía trong có một dây chằng vô cùng chắc và khỏe nâng đỡ - dây chằng delta. Tuy nhiên, xoay ngoài cũng có thể gây đứt dây chằng. Lật ngoài cổ chân cũng tạo lực lên các khớp ngoài do lực nén kết hợp với động tác gấp cổ chân làm gãy đầu xa xương mác hoặc rách dây chằng chày mác dưới. Đứt dây chằng tái diễn có thể dẫn đến mất vững khớp cổ chân do đó gây ra thêm tổn thương khác. Hầu hết đứt dây chằng cổ chân đều ở mức độ nhẹ (Độ 1 hoặc 2).Lật trong cổ chân (quay bàn chân vào trong) làm đứt dây chằng bên ngoài, thường đứt đầu tiên ở dây chằng sên-mác trước. Hầu hết các tổn thương dây chằng là do lật ngoài cổ chân còn loại này thì ít gặp hơn tuy nhiên tình trạng tổn thương dây chằng thì nặng nề hơn. Đứt dây chằng độ 2 và độ 3 đôi khi gây khớp mất vững mạn tính và có xu hướng làm nặng thêm tình trạng tổn thương. Lật trong bàn chân cũng có thể gây ra vỡ vòm xương sên, có hoặc không có tổn thương dây chằng cổ chân kèm theo.4. Đứt và tổn thương dây chằng cổ chân có mấy độ?Tùy thuộc vào mức độ tổn thương dây chằng, giãn và đứt dây chằng cổ chân được phân thành 3 cấp độ, cụ thể như sau:Cấp độ 1: Dây chằng cổ chân bị giãn nhưng không bị rách. Tổn thương có thể giảm nhẹ sau vài ngày và lành hẳn trong vòng 2 tuần. Chân có thể cử động bình thường sau khi tổn thương giảm.Cấp độ 2: Dây chằng tổn thương và bị rách một phần, khớp lỏng lẻo, khó đứng dậy và có bất thường khi di chuyển mắt cá chân. Bệnh nhân mất từ 6 đến 8 tuần để phục hồi.Cấp độ 3: Dây chằng cổ chân bị rách hoàn toàn, bệnh nhân không thể đứng hoặc di chuyển chân tổn thương, đau nhức nghiêm trọng và kéo dài, khớp sưng to. Thông thường bệnh nhân cần mất từ 3 đến 6 tháng để điều trị tích cực và phục hồi khả năng vận động.
Tùy thuộc vào mức độ tổn thương dây chằng, giãn và đứt dây chằng cổ chân được phân thành 3 cấp độ
5. Triệu chứng thường gặp khi chấn thương và đứt dây chằng cổ chân. Các triệu chứng thường xuất hiện ngay sau khi chấn thương vùng cổ chân hoặc xuất hiện muộn sau vài giờ hoặc vài ngày tùy theo mức độ của chấn thương và vị trí chấn thương. Cơ chế chấn thương sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp suy luận được dây chằng bị đứt. Một vài biểu hiện của đứt dây chằng cổ chân là:Chân bên tổn thương của bệnh nhân sẽ đau. Đau dây chằng cổ chân gây hạn chế vận động. Tuy nhiên cảm giác đau của bệnh nhân là đau tại vị trí của dây chằng chứ không phải đau trên xương. Đau nhiều hơn khi cố gắng đứng dậy và đi lại. Đau giảm nhẹ khi giảm áp lực lên khớp cổ chân và nằm nghỉ.Sưng thường gặp ở vị trí dây chằng bị tổn thương do đó có thể dựa vào vị trí sưng đau để suy luận ra vùng tổn thương. Sưng có kèm theo nóng vùng tổn thương và đôi khi thấy bầm tím.Chân bên tổn thương dường như bị khó khăn trong cử động, phạm vi vận động bị hạn chế nhiều.Cảm giác khớp dường như lỏng lẻo hơn, đứt hay rách bên trong, khó khăn trong việc đứng lên và đi lại.Xuất hiện tiếng kêu nếu dây chằng bị đứt.Yếu cơ.Tê buốt có thể xuất hiện.6. Xử trí nhanh trong đứt, chấn thương dây chằng cổ chân. Ngay sau khi chấn thương cần nhận biết sớm các biểu hiện của đứt dây chằng cổ chân, loại trừ gãy xương. Điều quan trọng hơn là cần có các cách xử trí phù hợp để hạn chế tăng độ chấn thương dây chằng, giúp điều trị nhẹ nhàng và thời gian hồi phục nhanh hơn, tránh để lại các biến chứng không mong muốn:Ngay khi chấn thương thì cần ngưng vận động ngay lập tức, tránh tác động lực gây ra các di lệch và kéo giãn không mong muốn.Nếu đau sau chấn thương hãy chườm lạnh vào vùng đau để làm tê tạm thời giúp giảm đau, vừa giúp ngăn ngừa phù nề. Có thể sử dụng các bình xịt giảm đau trong thể thao, tuyệt đối không được chường nóng vì sẽ làm sung nề to hơn.Tiếp theo sử dụng băng thun thực hiện băng ép dây chằng khớp cổ chân. Nên thực hiện căng nhẹ băng thun không nên chặt quá mà cũng không được lỏng quá. Điều này tránh những sự di lệch không mong muốn.Nằm kê chân cao giúp sự lưu thông máu tĩnh mạch dễ dàng hơn. Chú ý không nên kê quá cao, thường khoảng 10-20 cm là vừa. Cao quá sẽ làm tê chân do giảm lượng máu động mạch xuống bàn chân.Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện hoặc phòng khám để kiểm tra cổ chân cũng như chụp phim X-quang đánh giá tổn thương. Cần đến các chuyên khoa xương khớp uy tín tại các bệnh viện lớn để tránh biến chứng và điều trị kéo dài.Trong thời gian điều trị cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng với những thực phẩm giàu protein giúp thúc đẩy quá trình hồi phục dây chằng, chất kẽm, đồng, canxi,... để tăng cường sức khỏe xương khớp và dây chằng cổ chân được phục hồi nhanh hơn.
|
vinmec
| 1,436
|
Khí hư có mùi trứng thối là bệnh gì?
Khí hư có mùi trứng thối là hiện tượng bất thường mà chị em không nên bỏ qua. Đây rất có thể là dấu hiệu nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm.
1. Nguyên nhân khí hư có mùi trứng thối
– Do nhiễm nấm men: Nếu bệnh ở thể nhẹ thường không có dấu hiệu điển hình, tuy nhiên, nếu khi bệnh đã nặng, sẽ xuất hiện hiện tượng khí hư mùi trứng thối, ra nhiều…
– Do nhiễm vi khuẩn Vaginosis: Đây là một dạng bệnh nhiễm trùng âm đạo mà khi mắc bệnh, chị em sẽ thấy khí hư có mùi như trứng thối, hăng nồng.
– Viêm âm đạo do trùng roi Trichomonas gây ra: Ngoài hiện tượng khí hư mùi trứng thối, chị em còn thấy xuất hiện biểu hiện ngứa rát vùng kín, khí hư ra nhiều, nổi bọt, có màu bất thường…
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Đây là căn bệnh khá nhiều chị em gặp phải nhất là những chị em đã quan hệ tình dục hoặc đã sinh nở. Bệnh có biểu hiện khí hư xuất hiện mùi trứng thối, màu trắng đục, ra nhiều…
Khí hư có mùi như trứng thối là hiện tượng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tâm lý và đời sống tình dục của chị em
– Viêm vùng chậu: Nếu chị em thấy khí hư có mùi, xuất huyết âm đạo bất thường, đau vùng bụng dưới và vùng lưng… thì rất có thể chị em đã bị viêm vùng chậu.
– Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như sùi mào gà, lậu, giang mai… Những bệnh này cũng là nguyên nhân khiến khí hư có mùi như trứng thối, đau rát khi quan hệ. Ngoài ra, tùy thuộc vào từng bệnh lý mà chị em sẽ thấy có những dấu hiệu đặc trưng của bệnh.
Khí hư mùi trứng thối có thể là dấu hiệu nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm
2. Cách xử trí khi khí hư có mùi như trứng thối
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong những ngày nguyệt san. Không thụt rửa sâu vào âm đạo.
– Thay băng vệ sinh thường xuyên trong ngày nguyệt san, ít nhất 4 – 6 tiếng/ lần.
– Hạn chế sử dụng bao cao su hàng ngày.
– Mặc quần lót đúng kích cỡ, chọn đồ lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. Đồ lót phải được giặt sạch và phơi khô trước khi sử dụng.
– Giữ vùng kín luôn khô thoáng. Lau khô vùng kín sau khi tắm rửa rồi mới mặc đồ.
Khi khí hư có mùi như trứng thối, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Sử dụng bao cao su khi quan hệ để tránh mắc các bệnh lây qua đường tình dục.
Khi thấy khí hư có mùi hôi, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.
Chớ nên chủ quan, để tình trạng này kéo dài, dễ gây ra những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, đời sống tình dục, thậm chí là khả năng sinh sản của bản thân.
Trên đây là một số nguyên nhân gây ra hiện tượng khí hư có mùi như trứng thối mà chị em cần biết và nắm rõ.
|
thucuc
| 589
|
Bệnh tiêu chảy cấp do Vi-rút Rota - Những điều cần biết
Bệnh tiêu chảy cấp do vi-rút Rota thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi với thời gian kéo dài và tiêu chảy liên tục. Và việc hiểu rõ sẽ giúp phụ huynh giảm bớt nỗi lo lắng mỗi khi vào mùa dịch.
Đặc điểm
nổi bật
Theo Th
S. BS. Nguyễn Minh Hồng, Phó Trưởng Trung tâm Dịch vụ KHKT &YTDP, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cho biết, nguyên nhân chủ yếu của bệnh này là do trẻ nhiễm phải vi-rút Rota qua đường phân-miệng. Do cách thức nhiễm bệnh này, nên trẻ em từ 6-24 tháng tuổi luôn là những đối tượng dễ mắc bệnh vì hệ đề kháng của các bé còn yếu và trẻ có thói quen cầm nắm các vật đưa vào miệng mình.
Thời điểm trẻ nhỏ dễ nhiễm bệnh là vào các giai đoạn giao mùa, nhất là vào những tháng cuối năm (tháng 10-12) và những tháng đầu năm (tháng 1-4). Bệnh dễ lây lan với những triệu chứng như sốt, ói mửa và tiêu chảy. Phân lỏng, có màu xanh dưa cải nhưng không ra máu. Tiêu chảy cấp do vi-rút Rota gây ra tiêu chảy và nôn ói có thể lên đến 20 lần/ngày. Bệnh lý kéo dài từ 3-9 ngày, có trường hợp đến trên 2 tuần.
Hậu quả lâu dài
Chủ động cho trẻ chủng ngừa vi-rút Rota để tạo “lớp vỏ bọc vàng” cho trẻ.
Vì lớp bảo vệ của ruột non bị phá hủy và tổn thương do vi-rút Rota nên ảnh hưởng đến sự hấp thu của thức ăn đặc biệt là sữa. Khi đó, trẻ có thể trở nên không dung nạp lactose, khiến bé tạm thời không thể hấp thu sữa hoàn toàn và tiếp đến có những triệu chứng như đau bụng, đau mông, tiêu chảy nhiều hơn và đầy hơi, khó tiêu. Sau đợt bệnh, trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng và sẽ tốn nhiều thời gian để phục hồi như trước.
Ngoài ra, cần chú ý, dù bé đã được uống vắc-xin này, bạn vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, rửa tay, chủng ngừa sởi và cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh.
|
medlatec
| 382
|
Chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng chảy máu ra khỏi lòng mạch đường tiêu hóa, vào trong ống tiêu hóa. Đây là cấp cứu nội ngoại khoa nguy hiểm, nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.
1. Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội, ngoại khoa nguy hiểm, bệnh nhân cần phải được nhập viện để được khám và điều trị càng sớm càng tốt. Nếu chậm trễ, xuất huyết tiêu hóa có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng cho người bệnh.
Đầu tiên cần xác định chính xác vị trí xuất huyết
Bước đầu tiên trong chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa là cần xác định chính xác vị trí xuất huyết. Bác sĩ sẽ khai thác thông tin tiền sử bệnh lý đầy đủ của bệnh nhân, rồi khám cho bệnh nhân.Bác sĩ có thể sẽ cần kiểm tra phân để tìm máu xuất huyết trong phân. Các chất bổ sung sắt, bismuth subsalicylate (Peto-Bismol) hay nhiều loại thức ăn khác như củ cải đỏ có thể khiến phân có màu sắc bên ngoài giống như bị xuất huyết tiêu hóa.Xét nghiệm máu giúp xác định mức độ của xuất huyết và xem bệnh nhân có đang thiếu máu không.Rửa dạ dày là thủ thuật có thể được chỉ định sử dụng để xác định chảy máu ở đường tiêu hóa là cao hay thấp.Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán phổ biến nhất để tìm ra nguồn gốc nguyên nhân của xuất huyết tiêu hóa. Ống nội soi sử dụng là một ống mềm nhỏ có gắn camera. Ống nội soi cũng có thể được đưa qua trực tràng để quan sát ruột già, thủ thuật này gọi là nội soi đại tràng.Xuất huyết nếu không phát hiện được bằng nội soi gọi là xuất huyết ẩn, bác sĩ có thể cần nội soi lại hoặc sử dụng các thủ thuật khác để tìm nguyên nhân của xuất huyết ẩn.
Nội soi là phương pháp chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa hiệu quả
Nội soi ruột non giúp kiểm tra ruột non, các thủ thuật thực hiện gồm:+ Nội soi ruột non bằng ống đẩy: một ống nội soi dài được sử dụng để khảo sát phần trên của ruột non.+ Nội soi ruột non bằng bóng đôi: Bóng được lắp trên ống nội soi giúp ống nội soi di chuyển qua toàn bộ ruột non.+ Nội soi ruột non bằng viên nang: Bệnh nhân nuốt viên nang chứa một camera nhỏ bên trong. Camera này sẽ truyền các hình ảnh tới một máy theo dõi bằng video khi nó đi qua đường tiêu hóa.Một số thủ thuật khác có thể được sử dụng trong chẩn đoán xác định nguồn gốc xuất huyết tiêu hóa:Chụp X quang có baryt. Baryt là chất cản quang giúp nhìn thấy đường tiêu hóa qua X quang, chất lỏng có chứa baryt có thể được nuốt hoặc đưa qua trực tràng nhưng hiện nay ít dùng. Máy quét có đồng vị phóng xạ. Một lượng nhỏ chất phóng xạ sẽ được tiêm vào tĩnh mạch của bệnh nhân. Khi chất phóng xạ thoát ra khỏi lòng mạch thì nghĩa là có xuất huyết, hiện phương pháp này cũng ít được sử dụng.Chụp mạch máu. Bác sĩ sẽ tiêm chất cản quang vào tĩnh mạch bệnh nhân để có thể nhìn được các mạch máu trên X quang hoặc chụp cắt lớp vi tính. Tại vùng xuất huyết, chất cản quang này sẽ chảy ra ngoài.Mở bụng thăm dò. Nếu những phương pháp trên không thể xác định được nguồn gốc xuất huyết thì thủ thuật ngoại khoa mở bụng thăm dò có thể là cần thiết để kiểm tra đường tiêu hóa.
2. Điều trị xuất huyết tiêu hóa
Điều trị xuất huyết tiêu hóa trước tiên cần đặt đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch, có thể truyền máu nếu bị chảy máu nghiêm trọng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp chảy máu nghiêm trọng, cần phải hồi sức và truyền dịch hoặc máu cấp cứu.
Phải hồi sức cấp cứu với trường hợp xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng
Nội soi thường được dùng hiện nay để làm ngưng xuất huyết tiêu hóa, theo đó, bác sĩ có thể đưa các dụng cụ qua ống nội soi để: Tiêm các chất gây đông máu hoặc hỗ trợ đông máu vào vùng xuất huyết, sử dụng đầu dò nhiệt, đốt điện hay tia laser, thắt kẹp các mạch máu bị tổn thương với vòng cao su hay clip.Nếu nội soi thất bại thì chụp mạch máu có thể được chỉ định để tiêm thuốc hay các chất khác vào mạch máu giúp kiểm soát một số dạng xuất huyết. Nếu nội soi và chụp mạch đều không thực hiện được, các phương pháp điều trị khác hoặc phẫu thuật sẽ được tiến hành để cầm máu cho bệnh nhân.Để phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa tái phát, bác sĩ caanf điều trị các bệnh lý gây xuất huyết như:Nhiễm H.pylori và vi khuẩn khác. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)Loét dạ dày, đại tràng. Trĩ. Các bệnh viêm ruột. Có thể nói, Nội soi là công cụ phổ biến nhất để chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa nên được các bệnh viện ưu tiên áp dụng. Các phương pháp nội soi truyền thống còn tồn tại nhiều nhược điểm như: Chất lượng hình ảnh kém, khó quan sát tổn thương, gây khó chịu cho người bệnh, khả năng xảy ra biến chứng cao...
|
vinmec
| 955
|
Viêm khớp ngón tay: Chẩn đoán và cách điều trị
Viêm khớp ngón tay là bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Bệnh gây hạn chế cử động khớp ngón tay cái làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt. Chẩn đoán và điều trị sớm có thể giúp làm giảm triệu chứng bệnh, giúp người bệnh cử động linh hoạt hơn.
1. Tổng quan về bệnh viêm khớp ngón tay
Viêm khớp ngón tay cái thường gặp khi bị lão hóa và xảy ra khi sụn mòn khỏi đầu xương tại khớp ở gốc ngón tay cái - còn được gọi là khớp cổ - bàn tay (CMC).Viêm khớp ngón tay cái có thể gây đau dữ dội, sưng, giảm sức mạnh và phạm vi chuyển động, gây khó khăn cho việc thực hiện các nhiệm vụ đơn giản, chẳng hạn như xoay tay nắm cửa và mở lọ. Điều trị thường bao gồm sự kết hợp của thuốc và nẹp bất động. Những trường hợp viêm khớp ngón tay cái nghiêm trọng có thể phải phẫu thuật.
2. Chẩn đoán bệnh viêm khớp ngón tay
Trong khi kiểm tra, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và tìm kiếm dấu hiệu sưng hoặc u cục đáng chú ý trên khớp ngón tay. Bác sĩ có thể giữ khớp trong khi di chuyển ngón tay cái, với áp lực, chống lại xương cổ tay của bạn. Nếu chuyển động này tạo ra âm thanh, hoặc gây đau đớn hoặc cảm giác khó chịu do sụn có thể bị mòn và các xương cọ xát vào nhau.Kỹ thuật hình ảnh, thường là X-quang, có thể tiết lộ các dấu hiệu viêm khớp ngón tay cái, bao gồm:Gai xương. Mòn sụn. Mất khe khớp
Chụp X-quang là phương pháp phổ biến để chẩn đoán bệnh viêm khớp
3. Điều trị bệnh viêm khớp ngón tay
Trong giai đoạn đầu của viêm khớp ngón tay cái, điều trị thường sử dụng kết hợp giữa các liệu pháp không can thiệp phẫu thuật. Nếu viêm khớp ngón tay cái ở mức độ nghiêm trọng, phẫu thuật có thể được chỉ định.
3.1 Thuốc
Để giảm đau, bác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng:Thuốc bôi: Chẳng hạn như capsaicin hoặc diclofenac, được áp dụng bôi vùng da trên khớp. Thuốc giảm đau không kê đơn: Chẳng hạn như acetaminophen (Efferalgan), ibuprofen.Thuốc giảm đau theo toa: Chẳng hạn như celecoxib (Celebrex) hoặc tramadol.
3.2 Nẹp
Một thanh nẹp có thể hỗ trợ khớp của bạn và hạn chế chuyển động của ngón tay cái và cổ tay của bạn. Bạn có thể đeo nẹp chỉ vào ban đêm hoặc suốt cả ngày và đêm.Nẹp có thể giúp:Giảm đauĐịnh vị đúng khớp. Giúp khớp được nghỉ ngơi
3.3 Tiêm thuốc
Tiêm sẽ có tác dụng hiệu quả với viêm khớp ngón tay
Nếu thuốc giảm đau và nẹp không hiệu quả, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tiêm corticosteroid tác dụng kéo dài vào khớp ngón tay cái. Tiêm corticosteroid có thể giúp giảm đau tạm thời và giảm viêm.
3.4 Phẫu thuật
Nếu bạn không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác hoặc nếu bạn hầu như không thể gấp duỗi ngón tay cái, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật. Các lựa chọn phẫu thuật bao gồm:Phẫu thuật làm cứng khớp (arthrodesis): khớp bị ảnh hưởng được cố định vĩnh viễn. Sau khi làm cứng thì khớp có thể chịu trọng lượng mà không đau, nhưng không linh hoạt.Thay khớp (arthroplasty): Tất cả hoặc một phần của khớp bị ảnh hưởng được loại bỏ và thay thế bằng một khớp nhân tạo.Sau khi phẫu thuật, bạn có thể đeo băng hoặc nẹp trên ngón tay cái và cổ tay trong khoảng 6 tuần. Sau đó bạn có thể tập vật lý trị liệu để giúp lấy lại sức mạnh và chuyển động của tay.
4. Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà
Để giảm đau và cải thiện khả năng vận động của khớp, bạn nên cố gắng:Sử dụng dụng cụ cầm tay: Cân nhắc mua thiết bị thích ứng - chẳng hạn như dụng cụ mở lọ, chìa khóa xoay và khóa kéo lớn - được thiết kế cho những người có hạn chế vận động tay. Thay thế tay nắm cửa truyền thống, mà bạn phải nắm bằng ngón tay cái của bạn, bằng đòn bẩy.Áp dụng lạnh: Làm lạnh lớp băng khớp trong 5 đến 15 phút vài lần một ngày có thể giúp giảm sưng và đau.Áp dụng nhiệt: Đối với một số người, nhiệt có thể hiệu quả hơn lạnh trong việc giảm đau.
Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org
|
vinmec
| 769
|
Ngâm chân nước nóng trước khi ngủ tốt như thế nào?
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra Đôi chân được ví như một “huyệt đạo” quan trọng của cơ thể, chăm sóc đôi chân tốt sẽ góp phần cải thiện và nâng cao sức khỏe của bạn. Đặc biệt, ngâm chân nước nóng trước khi ngủ đem lại nhiều lợi ích bất ngờ. Không chỉ giúp máu huyết lưu thông tốt, giảm căng thẳng và lo âu mà còn giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ.
1. Tác dụng bất ngờ của ngâm chân nước nóng trước khi ngủ
Bàn chân được ví là một bộ phận tuyệt vời của cơ thể, bởi vì đây là cấu trúc tận cùng của chân. Bàn chân được cấu tạo từ nhiều xương nhỏ khác nhau giúp cho cơ thể thực hiện các hoạt động phức tạp một cách linh động hơn. Bàn chân tương tác hài hòa với toàn bộ phần trên cơ thể giúp chúng ta có thể đứng, thực hiện các động tác phức tạp như chạy nhảy và chơi thể thao.Bàn chân có hơn 20 huyệt đạo của cơ thể, mỗi huyệt đảm nhiệm một vai trò duy trì các hoạt động linh động khác nhau và ảnh hưởng đến sức khỏe. Các huyệt của vùng gan bàn chân thông tuyến với não do đó ngâm chân có thể cải thiện giấc ngủ của bạn. Hiện nay đông y đã ứng dụng việc massage chân để giảm đau đầu, trị một số bệnh xương khớp, giải độc, ...Ngâm chân nước nóng có tốt không? Nước nóng sẽ giúp giãn các mạch máu vùng bàn chân. Giúp máu huyết lưu thông tốt từ đó nâng cao những tác dụng bất ngờ của ngâm chân trị liệu. Những tác dụng của ngâm chân trước khi ngủ đối với sức khỏe của bạn:Cải thiện trí não và tinh thần. Ngâm chân nước nóng trước khi ngủ sẽ tạo cho bạn cảm giác thư giãn sâu và thoải mái do tăng cường lượng máu lưu thông từ đó bạn sẽ dễ dàng có một giấc ngủ sâu và chất lượng hơn. Khi chất lượng giấc ngủ được cải thiện cơ thể sẽ sản xuất ra những hormone làm bạn cảm thấy hài lòng, thỏa mãn, từ đó bạn có thể bắt đầu một ngày mới tràn đầy năng lượng và tăng cường sự tập trung. Một giấc ngủ tốt sẽ giúp bạn giải tỏa stress cũng như cân bằng và làm chủ giữa suy nghĩ và cảm xúc của bản thân.Tăng cường sức khỏe. Một tác dụng bất ngờ của ngâm chân nước nóng trước khi đi ngủ là có thể phòng bệnh. Do trong quá trình ngâm chân bạn cảm thấy thư giãn tối đa và cơ thể đưa về trạng thái cân bằng từ đó duy trì sức khỏe ổn định. Nước nóng giúp tăng lưu lượng máu xuống vùng bàn chân, giải độc cho những vùng cơ thể cần chữa lành. Hơn nữa, việc ngâm chân bằng nước nóng giúp bạn tăng cường khả năng miễn dịch, tiêu viêm và kháng khuẩn.
Điều trị các bệnh mạn tính. Ngâm chân bằng nước nóng thường xuyên kết hợp với bấm huyệt là phương pháp điều trị một số bệnh lý như: Đái tháo đường, lạc nội mạc tử cung, các bệnh lý về cơ xương khớp.
Ngâm chân nước nóng trước khi ngủ có thể điều trị một số bệnh lý
2. Ngâm chân như thế nào để hiệu quả?
Trước khi đi ngủ, bạn cần chuẩn bị một thau nước nóng khoảng 40 - 50 độ C để ngâm chân. Có thể là nước sạch đun sôi hoặc nước thảo dược. Tuy nhiên, cần lưu ý công dụng của các vị thảo dược để lựa chọn thích hợp, phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi lựa chọn các vị thuốc thêm vào nước ngâm chân của mình. Tuyệt đối không được dùng các loại nước có tính kích thích mạnh và ăn mòn.Dụng cụ ngâm chân có thể là thau, chậu làm bằng gỗ, sứ hoặc dùng các chậu bằng điện có tích hợp thêm các sóng siêu âm kích thích, đây là loại máy phổ biến trong giai đoạn gần đây và đang được bày bán tại các cửa hàng vật tư y tế, trên các trang mua sắm online. Loại chậu này có công dụng vượt trội hơn nhờ các sóng siêu âm kích thích giúp tăng lượng máu lưu thông, bên cạnh đó nhiệt độ của nước là chính xác vì máy có hiển thị nhiệt độ và nhiệt độ này được duy trì trong suốt quá trình trị liệu mà không bị nguội nhanh như các thiết bị truyền thống.
Tư thế ngâm chân là ngồi thoải mái trên ghế, tốt nhất là ghế tựa và êm ái để tạo cảm giác thoải mái nhất có thể. Nên thực đều đặn mỗi ngày trước khi đi ngủ, thời gian ngâm chân hiệu quả nhất là 10 – 15 phút. Nếu sài các dụng cụ ngâm chân truyền thống cần thử trước nhiệt độ nước trước khi ngâm để điều chỉnh cho phù hợp, không nên ngâm chân bằng nước quá nóng vì ngoài gây bỏng da còn làm cơ thể bạn toát nhiều mồ hôi trước khi ngủ, điều này là không tốt.Khi ngâm chân, nên ngâm ngập cổ chân, trên mắt cá khoảng 2cm. Đây là nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ khi ngâm chân vì ở cổ chân có 3 đường kinh dương (túc thiếu dương: đởm, túc dương minh: vị, túc thái dương: bàng quang); 3 đường kinh âm (túc thái âm: tỳ, túc thiếu âm: thận, túc quyết âm: can); đồng thời, cũng là nơi có nhiều huyệt nguyên, huyệt tỉnh nên phải để nước ngập cổ chân cho thuốc tác động lên các huyệt đạo, các đường kinh, can, tỳ, thận, bàng quang, kinh đởm, kinh vị làm cho khí huyết trong kinh mạch này lưu thông để từ đó tác động lên toàn bộ cơ thể.Với lợi ích là ngâm chân nước nóng dễ ngủ, nên có rất nhiều người áp dụng phương pháp này. Tuy nhiên, nếu là người già hoặc trẻ em thì cần có người trợ giúp vì những đối tượng này khó khăn trong quá trình pha nước cũng như dễ xảy ra các tai nạn trong khi ngâm chân. Cần theo dõi để kịp thời xử trí và hỗ trợ bất cứ lúc nào người thân bạn cần sự trợ giúp.
Ngâm chân nước nóng trước khi ngủ giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn
3. Những cách ngâm chân cần tránh
Tuyệt đối không được ngâm chân trong vòng 30 phút sau bữa ăn. Bởi vì lúc này cơ thể cần tập trung lượng máu đến hệ tiêu hóa giúp hấp thu thức ăn hiệu quả nhất. Nếu lúc này ngâm chân làm dồn lượng máu xuống chân thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của cơ thể, lâu dài gây nên thiếu hụt chất dinh dưỡng, có thể gây ra suy dinh dưỡng.Nhiệt độ nước ngâm chân nên từ 40 đến 50 độ C, không nên dùng nước quá nóng. Bởi vì nhiệt độ nước ngâm chân quá cao vừa gây nên những tổn thương ở chân vừa làm tăng kích thước các mạch máu của bàn chân, ảnh hưởng đến phân bố tuần hoàn của cơ thể điều này ảnh hưởng xấu vì máu không tập trung cho những cơ quan quan trọng như tim, phổi, não.Không nên ngâm chân quá lâu. Nếu ngâm chân trên 20 phút cũng sẽ gây rối loạn phân bố tuần hoàn của cơ thể. Thêm vào đó vào mùa đông, nếu thời gian ngâm chân quá dài gây nên da khô và mẩn ngứa.Không nên ngâm chân trong những ngày hành kinh do lúc này cơ thể đang mệt mỏi và bị mất máu. Nên ưu tiên máu đến tử cung để hạn chế và giảm bớt đau bụng kinh.Sau khi ngâm chân xong không nên ngủ ngay mà cần lau khô và đợi chân cân bằng nhiệt độ với cơ thể.
|
vinmec
| 1,375
|
Công dụng thuốc Senitram 1,8g
Thuốc Senitram 1,8g được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhanh chóng và hiệu quả. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc Senitram, bệnh nhân cần đảm bảo thực hiện chuẩn chỉ các hướng dẫn mà bác sĩ đưa ra để sớm đẩy lùi bệnh.
1. Thuốc Senitram 1,8g là thuốc gì?
Thuốc Senitram 1,8g thuộc nhóm thuốc kê đơn điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn. Hiện nay, thuốc Senitram được các chuyên gia đánh giá cao về khả năng điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn rất hiệu quả, do đó thuốc đã được sử dụng nhiều tại các bệnh viện của cả nước.
2. Thuốc Senitram 1,8g có tác dụng gì?
Sự kết hợp giữa hoạt chất Ampicilin và Sulbactam trong cùng một công thức thuốc bột pha tiêm Senitram 1,8g giúp mang lại hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn vượt trội:Ampicilin được biết đến với khả năng ức chế quá trình tổng hợp Mucopeptid của màng tế bào vi khuẩn và có tác động đến quá trình nhân lên của các vi khuẩn. Hoạt chất Ampicillin thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị cho các tình trạng như viêm đường dẫn mật, viêm màng não bởi trực khuẩn Gram âm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, thương hàn hoặc đợt cấp viêm phế quản mãn tính.Sulbactam mặc dù có cấu trúc giống beta lactam, tuy nhiên hoạt tính kháng khuẩn khá yếu, do đó hoạt chất này thường được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị nhiễm khuẩn. Hiện nay, Sulbactam thường được phối hợp sử dụng cùng với nhóm Penicillin nhằm mở rộng phổ tác dụng của hoạt chất Penicillin lên các chủng vi khuẩn tiết ra beta lactamase, chẳng hạn như E.Coli, vi khuẩn ruột, Branhamella, tụ cầu, Neisseria, Klebsiella, Bacteroides, Proteus, Acinetobacter.Sự kết hợp giữa Sulbactam với hoạt chất Ampicillin trong thuốc Senitram có thể mang lại hiệu quả điều trị cho các bệnh:Tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới, bao gồm viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi vi khuẩn và viêm nắp thanh quản.Tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu & viêm thận – bể thận.Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn trong ổ bụng.Điều trị các bệnh phụ khoa liên quan đến vi khuẩn kỵ khí, bao gồm viêm túi mật, viêm phúc mạc, viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn phần mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, bệnh lậu không biến chứng hoặc viêm màng não.Không sử dụng thuốc Senitram 1,8g cho các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Penicillin, Sulbactam hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.Chống chỉ định cho người bệnh có khả năng bị dị ứng chéo với các kháng sinh beta lactam khác.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ đang mang thai & bà mẹ đang nuôi con bú.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Senitram 1,8g
3.1 Liều dùng thuốc Senitram 1,8g theo khuyến cáo. Dưới đây là liều lượng sử dụng thuốc Senitram 1,8g cho từng đối tượng bệnh nhân theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa, cụ thể:Liều Senitram cho người trưởng thành:Tổng liều Senitram thông thường: Dùng từ 1,5g – 12 g / ngày, tương đương 1g Ampicillin & 0,5g Sulbactam – 8g Ampicillin & 4g Sulbactam / ngày. Bệnh nhân nên chia liều thuốc cách nhau mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ, tuỳ theo chỉ định của bác sĩ. Đối với trường hợp nhiễm khuẩn mức nhẹ có thể chia mỗi liều cách nhau khoảng 12 giờ và tổng liều không được phép vượt quá 4g / ngày.Liều điều trị bệnh lậu không biến chứng: Tiêm bắp duy nhất một liều Senitram khoảng 1,5g hoặc 3g. Bệnh nhân có thể uống thêm 1g thuốc Probenecid nhằm làm kéo dài nồng độ của các hoạt chất Ampicillin cũng như Sulbactam trong huyết tương.Liều Senitram dành cho trẻ em:Trẻ em dưới 12 tuổi có thể tiêm liều 100mg Ampicillin và 50mg Sulbactam / kg thể trọng / ngày, chia thuốc thành các liều nhỏ và cách nhau khoảng 6 – 8 giờ.Trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi: Dùng liều hàng ngày tương tự như trẻ dưới 12 tuổi, tuy nhiên các liều tiêm nên chia nhỏ và cách nhau khoảng 12 giờ.Liều Senitram dành cho người bị suy thận: Liều dùng thuốc Senitram cho người suy thận sẽ được xác định và điều chỉnh dựa trên mức độ suy thận, độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn và chủng vi khuẩn gây ra bệnh. Tốt nhất, bệnh nhân bị suy thận nên tham khảo kỹ lời khuyên của bác sĩ để có liều dùng thuốc Senitram phù hợp nhất.3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc Senitram 1,8g. Thuốc Senitram 1,8g thường được dùng theo đường tiêm bắp, tiếp hoặc truyền tĩnh mạch, cụ thể:Tiêm bắp: Hoà tan thuốc Senitram theo liều khuyến cáo của bác sĩ với dung dịch pha tiêm vô khuẩn Lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 2%, hay pha cùng 3,2ml nước cất tiêm. Dung dịch tiêm bắp bằng thuốc Senitram cần được sử dụng trong vòng một giờ sau khi pha.Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch: Pha Senitram cùng với 3 – 5ml nước cất tiêm, sau đó tiêm tĩnh mạch với tốc độ chậm (tối thiểu 3 phút). Nếu dùng thuốc qua đường truyền tĩnh mạch, Senitram sẽ được pha loãng cùng với khoảng 50 – 100ml nước cất và truyền trong vòng 15 – 30 phút.Việc tiêm truyền quá liều thuốc Senitram có thể khiến bệnh nhân gặp phải các phản ứng thần kinh nghiêm trọng, bao gồm cả co giật (khi nồng độ beta lactam trong dịch não tuỷ cao quá mức cho phép). Hiện nay, để loại bỏ Ampicillin và Sulbactam ra khỏi tuần hoàn, bác sĩ có thể đề nghị áp dụng phương pháp thẩm phân máu. Biện pháp xử trí này giúp làm tăng sự thải trừ của các hoạt chất trong thuốc đối với những bệnh nhân dùng quá liều Senitram, đặc biệt là người bị suy thận.
4. Những tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi sử dụng thuốc Senitram 1,8g
Dưới đây là một số tác dụng phụ có khả năng xảy ra trong quá trình bệnh nhân điều trị bằng thuốc Senitram, cụ thể:Phản ứng phụ thường gặp: Phát ban, tiêu chảy, đau tại vị trí tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối.Phản ứng phụ ít gặp: Buồn nôn, nôn ói, mẩn ngứa toàn thân, mệt mỏi, nhiễm Candida, đau ngực, đau đầu, phù, viêm đại tràng màng giả, viêm dạ dày, sốc phản vệ, hồng ban đa dạng, nổi mày đay, giảm bạch cầu hạt.Trong trường hợp xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình sử dụng thuốc Senitram, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để có phương hướng giải quyết sớm.
5. Cần lưu ý điều gì khi sử dụng thuốc Senitram 1,8g?
5.1 Những điều bệnh nhân cần thận trọng khi dùng thuốc Senitram 1,8g. Trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc Senitram, bệnh nhân cần lưu ý một số khuyến cáo sau đây:Hoạt chất Ampicillin hoặc Sulbactam cũng như Penicilin có nguy cơ gây ra tình trạng sốc phản vệ. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng khi áp dụng các liệu pháp Penicillin.Các thuốc kháng sinh, bao gồm cả Ampicillin và Sulbactam có khả năng dẫn đến tình trạng viêm đại tràng màng giả, vì vậy bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán phân biệt nếu người bệnh có biểu hiện tiêu chảy trong quá trình điều trị.Trong quá trình điều trị bằng Aminopenicilin, bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân cần tránh dùng Ampicillin và Sulbactam do nguy cơ tăng tỷ lệ phát ban đỏ.Cần tránh pha trộn dung dịch có chứa hoạt chất Ampicillin với dịch đạm thuỷ phân hoặc chế phẩm của máu.Thuốc Senitram tương kỵ với các Aminoglycosid, tốt nhất không được phép trộn chung các thuốc này trong cùng một vật chứa hoặc một bơm tiêm.Hiện nay, tính an toàn của Senitram trong thời kỳ thai nghén vẫn chưa được xác định đầy đủ. Trong khi đó, một lượng nhỏ chất Ampicilin và Sulbactam có thể bài tiết vào đường sữa mẹ. Do đó, phụ nữ đang mang thai hoặc trong giai đoạn nuôi con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc Senitram.5.2 Thuốc Senitram 1,8g tương tác với các thuốc nào khác?Một số loại thuốc có nguy cơ tương tác với Senitram khi dùng phối hợp cùng lúc, bao gồm:Thuốc Saris Probenecid.Thuốc Alopurinol.Hoạt chất Ampicilin trong thuốc có ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tìm Glucose trong nước tiểu bằng biện pháp đồng Sulfat.
|
vinmec
| 1,488
|
Tiêm phòng vacxin ung thư cổ tử cung sớm để ngừa bệnh hiệu quả
Theo các chuyên gia khuyến cáo, nữ giới cần chủ động trong việc phòng ngừa ung thư cổ tử cung để bảo vệ chính bản thân mình. Ngoài việc đi tầm soát ung thư cổ tử cung hàng năm thì tiêm phòng vacxin ung thư cổ tử cung sớm là vô cùng cần thiết.
1. Vì sao cần chủ động phòng ngừa ung thư cổ tử cung?
1.1. Nguyên nhân gây nên ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phụ khoa phổ biến thứ 2 ở nữ giới. Nguyên nhân gây bệnh chính là virus HPV – 1 loại virus gây u nhú ở người. Với khoảng 200 loại virus khác nhau, trong đó có 9 tuýp nguy cơ cao gây bệnh gồm 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58. Đặc biệt, tuýp 16 và 18 chiếm đến 70% nguyên nhân gây nên ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.
Hiện nay, căn bệnh này ngày càng có xu hướng trẻ hóa độ tuổi. Đã có những trường hợp mắc bệnh ở người trẻ dù chưa quan hệ tình dục. Bệnh được đánh giá là nguy hiểm bởi tính chất diễn tiến âm thầm trong thời gian dài, từ 5 – 20 năm. Các dấu hiệu ban đầu của bệnh không đặc trưng nên dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Điều này khiến cho nhiều người chủ quan và bỏ qua cơ hội phát hiện bệnh. Chỉ khi triệu chứng nghiêm trọng hơn thì mới đi kiểm tra và nhận được kết quả bệnh đã tiến vào giai đoạn muộn.
Virus HPV là nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung
1.2. Chủ động phòng ngừa ung thư cổ tử cung bằng cách nào?
Ung thư cổ tử cung được đánh giá là nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa. Nữ giới nên chủ động đi khám phụ khoa, thực hiện các xét nghiệm để tầm soát ung thư. Tốt nhất là duy trì thói quen này hàng năm để nắm bắt tình trạng sức khỏe cũng như phát hiện sớm các dấu hiệu tiền ung thư.
Hơn nữa, chủ động tiêm phòng HPV là biện pháp hiệu quả nhất trong việc ngăn chặn ung thư cổ tử cung tìm đến. Vacxin HPV khá an toàn và đem lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ trẻ em, phụ nữ và cả nam giới tránh khỏi nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến virus HPV.
2. Tiêm phòng vacxin ung thư cổ tử cung khi nào là hợp lý?
2.1. Độ tuổi thích hợp bắt đầu tiêm phòng vacxin ung thư cổ tử cung
Tại Việt Nam, vacxin phòng HPV được chỉ định với nữ giới từ 9 – 26 tuổi. Tiêm phòng ung thư cổ tử cung nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Hiệu quả nhất là ở độ tuổi dưới 26 tuổi và chưa lập gia đình hoặc chưa quan hệ tình dục.
Vacxin chỉ có tác dụng phòng ngừa chứ không phải điều trị. Do đó nếu bạn đã nhiễm virus HPV rồi mới tiêm thì độ hiệu quả sẽ kém hơn.
Trẻ từ 9 – 14 tuổi chỉ cần tiêm 2 liều cách nhau từ 6 đến 12 tháng. Tuy nhiên, từ 15 tuổi trở lên hoặc những người bị suy giảm miễn dịch sẽ cần tổng cộng 3 liều, được tiêm trong 6 tháng.
Nữ giới từ 9 – 26 tuổi nên thực hiện tiêm phòng để bảo vệ bản thân
2.2. Tiêm phòng vacxin phòng ung thư cổ tử cung muộn có được không?
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) không khuyến nghị tiêm phòng vacxin cho tất cả những người trên 26 tuổi. Lý giải điều này là do mức độ hiệu quả của việc tiêm vacxin ở thời điểm này không cao. Do đó, việc phòng ngừa ung thư cổ tử cung không thể đảm bảo. Thay vào đó, bạn nên duy trì lịch tầm soát ung thư cổ tử cung của bản thân mỗi năm 1 lần để phát hiện sớm dấu hiệu tiền ung thư cũng như kịp thời can thiệp ngăn chặn bệnh tiến triển.
Nếu bạn chưa từng tiêm vacxin phòng HPV mà độ tuổi đã trên 27 thì nên trao đổi với bác sĩ trước để nhận hướng dẫn, tư vấn phù hợp.
3. Những lưu ý sau khi tiêm vacxin ung thư cổ tử cung
3.1. Các phản ứng phụ sau khi tiêm
Hầu hết tất cả mọi người tiêm phòng đều không gặp phải phản ứng phụ nghiêm trọng nào. Nhưng vẫn hoàn toàn có nguy cơ có những phản ứng nhẹ đến trung bình sau tiêm như:
– Sốt nhẹ.
– Đau đầu.
– Cơ thể mệt mỏi.
– Nhức ở chỗ tiêm.
– Đau cơ, đau khớp.
– Cảm giác buồn nôn khi ăn hoặc nôn sau ăn.
– Tiêu chảy, đau bụng,..
Với các phản ứng trên thì bạn không cần quá lo lắng. Bởi đây là những biểu hiện hết sức bình thường mà cơ thể phản ứng lại khi vacxin được tiêm vào người. Sau một thời gian ngắn, các biểu hiện này sẽ tự hết.
– Sốt cao lên tới 39 – 40 độ.
– Đau đầu, chóng mặt dữ dội.
– Toàn thân co giật không rõ lí do.
– Sốc phản vệ.
Sốt là phản ứng sau tiêm bình thường nhưng không chủ quan nếu sốt cao tới 39 – 40 độ
3.2. Kế hoạch mang thai an toàn sau khi tiêm
Nếu bạn có kế hoạch sinh con trong tương lai thì bạn nên thực hiện tiêm phòng HPV càng sớm càng tốt. Khi cơ thể đã được vacxin bảo vệ thì bạn hoàn toàn có thể sinh con vào bất cứ lúc nào nếu muốn.
Tuy nhiên, nếu có thai trong quá trình thực hiện tiêm đủ liều HPV thì bạn cần hoãn lịch tiêm lại. Tức là nếu đã tiêm mũi 1 hoặc mũi 2 mà phát hiện có thai thì cần phải tạm dừng tiêm liều tiếp theo. Chỉ sau khi sinh con xong thì bạn mới có thể tiếp tục tiêm phòng để hoàn tất liều tiêm của mình.
4. Những lưu ý dành cho người mới tiêm
Đối với tiêm phòng HPV thì có một vài lưu ý sau đây mà bạn cần nhớ:
– Trước khi tiêm không cần làm bất kỳ loại xét nghiệm nào. Nữ giới thuộc nhóm từ 9 – 26 tuổi, không mang thai, không mắc các bệnh cấp tính cũng như không dị ứng với các thành phần trong vacxin thì đều có đủ điều kiện tiêm. Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe tiêm chủng thì bạn cần thăm khám sàng lọc trước khi tiến hành tiêm vacxin.
– Nữ giới dưới 25 tuổi và đã quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm vacxin HPV. Tuy nhiên mức độ phòng bệnh hiệu quả sẽ không cao.
– Người từng bị nhiễm virus HPV vẫn có thể tiêm vắc xin cổ tử cung.
Vì HPV có nhiều chủng khác nhau, trước đây có thể bạn đã từng bị nhiễm một chủng HPV nào đó nhưng để phòng tránh lây nhiễm những chủng khác thì nên tiêm phòng vắc xin HPV.
Thực hiện khám sàng lọc trước khi tiêm để được đánh giá tình trạng có đảm bảo đủ điều kiện tiêm hay không
Tiêm phòng vacxin để phòng ung thư cổ tử cung là việc cần làm của các chị em phụ nữ hiện nay. Hãy thực hiện tiêm phòng đủ liều ở trong nhóm tuổi được khuyến cáo để đạt hiệu quả bảo vệ bản thân được cao nhất.
|
thucuc
| 1,318
|
Nhìn các vị trí đau bụng đoán bệnh lý
Đau xung quanh ổ bụng
Ổ bụng là vị trí gồm nhiều cơ quan nội tạng như dạ dày, tá tràng, gan, lách, ruột, hệ tiết niệu,… Ổ bụng là phần bao quanh rốn gồm hai vùng chính là thượng vị (vùng trên rốn) và hạ vị (vùng dưới rốn).
Nếu bạn đau ở vùng ổ bụng nguyên nhân có thể do ăn quá no, ăn nhiều một số loaị thực phẩm giàu chất béo, đầy hơi, không dung nạp lactose, hoặc có thể đau bụng do giun, … Các cơn đau này không quá dữ dội, chúng chỉ làm bạn khó chịu và có thể kéo dài tới vài giờ hoặc vài ngày rồi hết. Đây là một hiện tượng bình thường, không quá nguy hiểm. Tuy nhiên bạn cũng cần chú ý hơn đến sức khỏe, đặc biệt là nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống sao cho phù hợp.
Đau bụng âm ỉ ở vùng thượng vị
Vùng thượng vị là vùng trên của rốn, nếu bạn có biểu hiện đau âm ỉ ở khu vực này, có thể kèm theo triệu chứng đầy hơi. Nguyên nhân có thể do bạn đã ăn quá nhanh, sử dụng các đồ uống có ga, các sản phẩm dễ sinh khí trong dạ dày. Ngoài ra nếu bạn đau bụng ở vùng này và cảm thấy nóng rát ở cổ họng hay đôi khi thấy có mùi vị khó chịu nào đó xộc lên ở cổ mình, thì rất có thể là do chứng ợ nóng (trào ngược axit dạ dày – thực quản) gây ra.
Để hạn chế tình trạng này, bạn cần điều chỉnh lại chế độ ăn của mình như: không nên ăn quá nhanh, không sử dụng các đồ uống có ga, nên đi thăm khám với bác sĩ để sử dụng một số thuốc giúp hỗ trợ trào ngược dạ dày – thực quản.
Đau dữ dội vùng bụng trên
Khi các cơn đau xuất hiện dữ dội ở vị trí này, rất có thể bạn đang bị viêm loét dạ dày. Các biểu hiện như đau nhói, cảm giác buồn nôn, nước tiểu sẫm, có thể đại tiện ra máu, sút cân không rõ nguyên nhân,… Khi đó bạn cần đi thăm khám bác sĩ tiêu hóa sớm, để được tiến hành nội soi dạ dày hoặc đại tràng, từ đó xác định các vị trí viêm, loét, nguyên nhân gây viêm loét và biện pháp điều trị thích hợp.
Đau nhói bụng và đầy hơi
Nếu đột nhiên bạn thấy bụng mình đau nhói chỉ một lúc và kèm theo triệu chứng đầy hơi, điều này rất có thể bạn mắc phải hội chứng ruột kích thích. Hội chứng này sẽ gây rối loạn tiêu hóa, nếu hệ tiêu hóa hoạt động quá nhanh sẽ gây tiêu chảy, nếu chậm chúng thường gây bệnh táo bón.
Mặc dù chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích nhưng các bác sĩ sẽ căn cứ vào thói quen ăn uống, tình trạng dị ứng với thực phẩm (nếu có) của bạn và sử dụng một số biện pháp giúp bạn giảm được triệu chứng khó chịu này.
Đau bụng trên phía bên phải
Khi bị đau bụng dữ dội ở vùng bụng phía trên bên phải, kèm theo các biểu hiện như sốt, run rẩy, buồn nôn, điều này có thể bạn đang bị sỏi mật.
Một số yếu tố nguy cơ có thể kích hoạt hình thành sỏi mật như thừa cân hoặc béo phì, ít vận động; tiêu thụ thực phẩm nhiều chất béo và cholesterol cao, không ăn đủ thực phẩm giàu chất xơ; do di truyền, tiểu đường; do uống thuốc có chứa estrogen như thuốc tránh thai hoặc thuốc trị liệu bằng hormone.
Khi có hiện tượng này, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và có biện pháp điều trị kịp thời.
Đau bụng dưới bên phải
Đây là vị trí đau bụng nguy hiểm nhất mà bạn cần phải cảnh giác vì rất có thể đây là triệu chứng của viêm ruột thừa. Khi bị viêm ruột thừa, bạn cần được điều trị ngay lập tức nếu không có thể gây tử vong chỉ trong một thời gian rất ngắn.
Như vậy qua các vị trí đau bụng, chúng ta có thể phần nào đoán được những vấn đề về bệnh lý mà mình có thể đang mắc phải, để từ đó sớm đưa ra biện pháp xử trí tốt nhất.
|
thucuc
| 759
|
Góc tư vấn: Phải làm sao khi dương vật bị xước?
Những vết xước ở “cậu nhỏ” có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Tình trạng này khiến các anh cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến chuyện chăn gối. Vậy phải làm sao khi dương vật bị xước?
1. Những nguyên nhân gây ra tình trạng dương vật bị xước
Lớp da mỏng của dương vật không chỉ nhạy cảm mà khi có tác động nhẹ từ bên ngoài cũng có thể khiến nó bị trầy xước. Nhưng bên cạnh đó, còn rất nhiều nguyên nhân khác cũng dẫn tới tình trạng này. Cụ thể như sau:
Do thói quen cạo lông vùng kín
Một số nam giới có thói quen dùng dao để cạo lông vùng kín của mình, giúp loại bỏ tình trạng “rậm rạp” ở vùng kín và đem lại tính thẩm mỹ cao. Nhưng đây lại chính là nguyên nhân khá phổ biến dẫn tới tình trạng “cậu bé” và cả phần bìu hoặc một số vùng da xung quanh bị xước.
Lời khuyên cho các anh là hãy chuẩn bị dao cạo sạch, sắc. Trước khi cạo nên làm ướt lông và da, có thể kết hợp sử dụng gel hay kem cạo và nên ở tư thế đứng trong khi “dọn dẹp” vùng kín. Đây là một số mẹo để hạn chế nguy cơ làm tổn thương làn da mỏng manh của “cậu bé”.
Do mắc những bệnh lây qua đường tình dục:
Một số bệnh về đường tình dục có thể kể đến là bệnh giang mai, bệnh lậu, Chlamydia, bệnh Herpes sinh dục,…
Khi mắc những bệnh này, người bệnh thường có dấu hiệu ngứa rát vùng kín dẫn đến gãi nhiều và cuối cùng làm xuất hiện tình trạng trầy xước. Hoặc cũng có thể là do phần da bị bệnh phồng sưng, bị kích ứng,… có vẻ giống như tình trạng cậu nhỏ bị xước.
Khi bị mắc những bệnh này, các anh còn có thể gặp phải một số biểu hiện khác đi kèm như: tình trạng ngứa rát vùng kín, dương vật tiết nhiều dịch hơn, đi tiểu buốt,… Để phòng tránh nguy cơ biến chứng, hãy đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán bệnh và đưa ra những phác đồ điều trị kịp thời, hiệu quả.
Do tình trạng viêm nhiễm
Tình trạng viêm nhiễm, phổ biến là bệnh nhiễm nấm candida cũng sẽ khiến cho cậu nhỏ của bạn bị xước. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp phải một số dấu hiệu như tình trạng ngứa rát ở dương vật, da dương vật có hiện tượng bị kích ứng, dưới phần bao quy đầu có dịch màu trắng kèm theo những mùi khó chịu.
Những trường hợp bị thừa cân, béo phì, hoạt động quá nhiều gây đổ mồ hôi vùng kín, sau khi vệ sinh không lau khô vùng kín, hệ miễn dịch bị suy yếu khi mắc một số bệnh như tiểu đường hay bệnh HIV/AIDS,...
Do bị kích ứng
Khi bị kích ứng với một số sản phẩm xà phòng, sữa tắm hoặc mắc bệnh vẩy nến hay vệ sinh không sạch sẽ khiến khuẩn bệnh tích tụ,… sẽ khiến vùng da dương vật đỏ sưng, ngứa rát. Khi các anh gãi phần da bị kích ứng này rất dễ để lại những vết xước.
Do tình trạng ma sát
Khi bạn hoạt động thể chất, rất có thể da dương vật sẽ bị ma sát với những vùng da xung quanh và gây ra hiện tượng trầy xước. Một số hoạt động thể chất có thể kể đến như chạy bộ, đi bộ hay nhiều bài tập có cường độ nặng và lặp lại nhiều lần, thậm chí “chuyện ấy” cũng có thể tăng ma sát và khiến “cậu bé” bị xước,…
2. Phải làm sao khi dương vật bị xước?
Rất nhiều nam giới lo lắng về tình trạng dương vật bị xước và không biết phải làm sao để giải quyết tình trạng này. Lời khuyên cho các anh là cần tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra hiện tượng này và sau đó điều trị theo nguyên nhân để mang lại hiệu quả tốt nhất và nhanh nhất.
Với những trường hợp vết xước không quá nghiêm trọng, nam giới có thể theo dõi và tự chăm sóc vết thương tại nhà:
Khi gặp vấn đề trầy xước vùng da dương vật do một số nguyên nhân như ma sát khi chạy bộ, cạo lông vùng kín,... bạn có thể tự chăm sóc tại nhà. Điều bạn cần làm đầu tiên đó là giữ vệ sinh sạch sẽ vùng da nhạy cảm này. Có thể rửa vùng da này bằng nước ấm sạch. Tuyệt đối không sử dụng chất tẩy rửa để tránh khiến bạn bị đau và da bị kích ứng. Có thể dùng gạc sạch để phủ lên vùng bị xước. Thời gian này bạn không nên quan hệ tình dục để phòng ngừa tình trạng vết thương nghiêm trọng hơn, tốt nhất hãy chờ đến khi vết thương lành trở lại.
Những tình trạng nghiêm trọng hơn, bạn nên đi gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán bệnh và điều trị sớm:
Nếu tình trạng dương vật bị xước do viêm nhiễm, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị cho bạn. Một số loại thuốc thường được sử dụng là thuốc kháng sinh, thuốc kháng virus,… Bên cạnh các loại thuốc dạng uống, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số loại thuốc bôi để điều trị vùng da bị kích ứng một cách nhanh chóng hơn. Lưu ý, bệnh nhân nên tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, uống thuốc đúng liều lượng, không nên tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị.
Một số trường hợp mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, tình trạng bệnh phức tạp hơn. Bệnh nhân không nên chủ quan khi mắc kèm theo một số triệu chứng khác như tiểu buốt, tiểu đau, tiểu có máu, tinh hoàn bị đau, vết xước có thể bị chảy máu,… Hãy đi khám càng sớm càng tốt. Những trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị khác để mang lại kết quả tốt hơn như phẫu thuật laser hay phẫu thuật điện,…
Một số lưu ý để tránh tình trạng “cậu bé” bị xước
- Vệ sinh vùng kín sạch sẽ mỗi ngày, sau khi vệ sinh cần lau khô vùng kín
- Không nên mặc đồ lót quá chật, hãy lựa chọn loại quần thoải mái và có chất liệu thoáng mát. Điều này càng cần thiết hơn khi bạn chơi thể thao hoặc vận động nhiều.
- Nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
- Có thể sử dụng chất bôi trơn khi quan hệ.
|
medlatec
| 1,148
|
U nguyên bào thần kinh ở người lớn
U nguyên bào thần kinh là một loại u ác tính rất hay gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ, nhưng lại ít nghe thấy u nguyên bào thần kinh ở người lớn. Vậy u nguyên bào thần kinh có gặp ở người lớn hay không, cần lưu tâm đến những điều gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. U nguyên bào thần kinh là gì?
U nguyên bào thần kinh (neuroblastoma) là một loại khối u rắn ác tính bắt nguồn từ các tế bào thần kinh của trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ. Nó có thể khởi đầu ở các mô thần kinh gần khu vực cột sống cổ, ngực, bụng và khung chậu, nhưng thông thường nhất nó sẽ xuất hiện đầu tiên ở tuyến thượng thận (mỗi người có hai tuyến thượng thận, là các tuyến nằm ở cực trên của hai thận, giữ vai trò sản xuất ra các nội tiết tố giúp kiểm soát hoạt động của cơ thể, chẳng hạn như nhịp tim và huyết áp).Nguyên bào thần kinh là các tế bào thần kinh chưa trưởng thành ở bào thai. Bình thường nguyên bào thần kinh phát triển trưởng thành, biệt hóa thành tế bào thần kinh hoặc tế bào tủy thượng thận (là các tế bào nằm ở vùng trung tâm của tuyến thượng thận). U nguyên bào thần kinh hình thành khi nguyên bào thần kinh không phát triển như bình thường.Đôi khi, trẻ sơ sinh ra đời khi vẫn còn một số nguyên bào thần kinh, nhưng chúng cuối cùng vẫn trưởng thành, biệt hóa thành các tế bào thần kinh bình thường mà không bị ung thư hóa. Một nguyên bào thần kinh không trưởng thành có thể tiếp tục phát triển, lớn lên, hình thành khối bất thường gọi là khối u.U nguyên bào thần kinh thường gặp nhất ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Nó có thể hình thành từ thời kỳ bào thai, và đôi khi được phát hiện thông qua siêu âm thai. Tuy nhiên phần lớn trường hợp u nguyên bào thần kinh chỉ được phát hiện sau khi ung thư đã di căn tới các phần khác của cơ thể, chẳng hạn như hạch bạch huyết, gan, phổi, xương, và tủy xương.U nguyên bào thần kinh chiếm khoảng 6% tổng số trường hợp ung thư ở trẻ em trên toàn Hoa Kỳ, và tới 90% tổng số trường hợp mắc u nguyên bào thần kinh được phát hiện ở trẻ em dưới 5 tuổi. U nguyên bào thần kinh khá hiếm gặp (<10%) ở trẻ em trên 10 tuổi, và tương tự, u nguyên bào thần kinh ở người lớn là cực kì hiếm gặp.
U nguyên bào thần kinh thường gặp nhất ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi
Với u nguyên bào thần kinh nguy cơ trung bình, tỉ lệ sống của trẻ sau 5 năm là từ 90% tới 95%. Đối với u nguyên bào thần kinh nguy cơ cao, tỉ lệ sống sau 5 năm của trẻ chỉ còn khoảng 40% - 50%. Như vậy những trẻ mắc u nguyên bào thần kinh hoàn toàn có cơ hội để có thể vượt qua ung thư và lớn lên, sau này trở thành người trưởng thành, tuy nhiên những người này là những người sống sót sau ung thư, do đó vẫn cần có những chú ý riêng biệt.
2. Trở thành người sống sót sau u nguyên bào thần kinh
Trong quá trình điều trị u nguyên bào thần kinh, mối quan tâm lớn nhất đối với đa số gia đình là sinh hoạt hàng ngày trong quá trình điều trị để chiến thắng ung thư, nhưng sau khi điều trị thành công, mối quan tâm dần chuyển sang các ảnh hưởng lâu dài của u nguyên bào thần kinh và của quá trình điều trị, đặc biệt là nguy cơ tái phát u nguyên bào thần kinh.Bất kỳ bệnh nhân và gia đình nào cũng muốn quay lại cuộc sống bình thường, đưa u nguyên bào thần kinh và quá trình điều trị lùi vào quá khứ, nhưng muốn làm được như vậy thì những chăm sóc, theo dõi sau điều trị cần được tuân thủ, để bệnh nhân có được cơ hội hồi phục tốt và lớn lên thành người trưởng thành bình thường.
3. Quá trình theo dõi sau khi điều trị
Sau khi điều trị, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm theo dõi cũng như thực hiện các chẩn đoán hình ảnh cần thiết để xem khối u có còn tồn tại hay không. Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh cần thực hiện sẽ dựa trên nhóm nguy cơ, kích thước và vị trí khối u, cũng như các yếu tố nguy cơ khác.U nguyên bào thần kinh có thể tái phát, do đó bệnh nhân nên tuân thủ đầy đủ các lần tái khám cũng như cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng mới nào. Thời gian đầu sau điều trị, số lần tái khám cũng như các xét nghiệm cần làm sẽ nhiều hơn so với sau khi bệnh đã ổn định được một thời gian. Tần suất tái khám và theo dõi sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan đến độ lan rộng của bệnh, các điều trị trước đây như xạ trị, hóa trị,...
Bệnh nhân cần tái khám thường xuyên
4. Có cách nào làm giảm nguy cơ tái phát u nguyên bào thần kinh ở người lớn?
Cho đến hiện nay, chưa có bằng chứng rõ ràng cho bất kì yếu tố hay hành vi nào có thể giúp làm giảm nguy cơ tái phát u nguyên bào thần kinh ở người trưởng thành đã từng trải qua căn bệnh này. Tuy nhiên khi bệnh nhân lớn lên và trở thành người trưởng thành, duy trì lối sống lành mạnh như không hút thuốc lá, ăn uống cân bằng, đầy đủ dinh dưỡng, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, giữ cân nặng ở mức hợp lý dù chưa chứng minh được khả năng làm giảm nguy cơ tái phát, nhưng chắc chắn sẽ mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, cũng như giúp hạn chế mắc một số loại ung thư khác.
5. Những vấn đề cảm xúc và xã hội ở người trải qua u nguyên bào thần kinh
Thời điểm chẩn đoán u nguyên bào thần kinh có thể gây khủng hoảng cho cả gia đình bệnh nhân. Nếu bệnh nhân còn nhỏ tuổi, có thể bệnh nhân sẽ không lưu giữ được nhiều kí ức về quá trình điều trị và chiến thắng căn bệnh. Đối với những trẻ lớn hơn, trẻ sẽ có nhiều khó khăn, như trẻ cần nghỉ học, không được tham gia các hoạt động ưa thích, sợ hãi điều trị, bị ám ảnh về căn bệnh của bản thân,... Do đó cần có những trợ giúp từ phía chuyên gia y tế, từ gia đình và xã hội để giúp các bệnh nhân vượt qua bệnh tật và hòa nhập trở lại với cuộc sống, phát triển thành người trưởng thành bình thường như những người khác.Những người trưởng thành sống sót sau khi mắc u nguyên bào thần kinh cần chấp nhận một thực tế là căn bệnh có thể sẽ tái phát, và do đó họ cần được chuẩn bị tâm lý để đối diện với tình huống đó khi nó trở thành sự thật, cùng những vấn đề phát sinh kèm theo như vấn đề tài chính, người chăm sóc, cần phải xin tạm nghỉ việc để điều trị, nguy cơ thất nghiệp,... Đó là những gánh nặng thực sự, và không có cách nào tốt hơn là lên sẵn kế hoạch và chuẩn bị tâm lý để đối diện và giải quyết nó. Bảo hiểm là một trong những phương án nên được tính đến để giúp đỡ đi một phần gánh nặng khi tình huống khó khăn xảy ra.
Bài viết tham khảo nguồn: cancer.org
|
vinmec
| 1,363
|
Khô mắt là gì? Nguyên nhân và các phương pháp điều trị khô mắt
Khô mắt đang là căn bệnh phổ biến, với những người có thời gian tiếp xúc với máy tính trong thời gian dài. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và các phương pháp điều trị khô mắt qua bài viết dưới đây.
1. Vậy khô mắt là gì?
Bệnh khô mắt là một tình trạng phổ biến xảy ra khi nước mắt của bạn không đủ khả năng giữ ẩm và bôi trơn cho bề mặt nhãn cầu. Nước mắt có thể không đủ và không ổn định vì nhiều lý do. Ví dụ, khô mắt có thể xảy ra nếu bạn không tiết đủ nước mắt hoặc nếu bạn tiết ra nước mắt kém chất lượng. Sự không ổn định của nước mắt này dẫn đến viêm và tổn thương bề mặt của mắt.
Khô mắt là tình trạng xảy ra khá phổ biến
2. Triệu chứng khô mắt
Kích ứng. NgứaĐỏ, nóng rát. Mỏi mắt. Mờ mắt tạm thời. Viêm mí mắt. Cảm giác khô rát, cộm như có hạt sạn trong mắt. Nhạy cảm với ánh sáng. Nhạy cảm khi đeo kính áp tròng. Bị chảy nước mắt và giảm thị lực do bị khô mắt nặng dẫn đến tổn thương ở bề mặt nhãn cầu.
3. Ảnh hưởng của khô mắt
Khô mắt có thể dẫn đến tổn thương bề mặt nhãn cầu, tăng nguy cơ nhiễm trùng thậm chí có thể dẫn đến tổn thương thị lực vĩnh viễn nếu không điều trị.Phụ nữ sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
4. Chẩn đoán khô mắt
Các bác sĩ nhãn khoa sử dụng kết hợp các xét nghiệm để chẩn đoán khô mắt, bao gồm:Kiểm tra nước mắt test Schirmer: Xác định xem mắt có tiết đủ nước mắt để giữ ẩm hay không.Bảng câu hỏi về triệu chứng: Giúp bác sĩ nhãn khoa xác định mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng của bệnh nhân.Nhuộm Fluorescein kiểm tra bề mặt giác mạc.
5. Điều trị khô mắt
Điều quan trọng các bệnh nhân cần biết là bệnh khô mắt cần phải theo dõi liên tục. Chẩn đoán và điều trị sớm có thể ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh.Các trường hợp không được điều trị có thể gây đau, loét giác mạc, sẹo giác mạc và có khả năng mất thị lực, mặc dù hiếm gặp.
Có nhiều phương pháp điều trị khô mắt
Điều trị có thể bao gồm các biện pháp sau để làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng:Nhỏ nước mắt nhân tạo thường xuyên: Ít nhất ba đến bốn lần một ngày.Chớp mắt thường xuyên hơn: Đặc biệt khi dành thời gian dài trước máy tính hoặc các thiết bị điện tử khác.Chườm ấm: Bằng khăn mặt hoặc túi giữ nhiệt.Vệ sinh mí mắt: Giữ mí mắt sạch sẽ, đặc biệt nếu chúng bị đóng vảy.Axit béo omega-3: Bổ sung nhiều axit béo này trong chế độ ăn uống của bạn (có trong cá có dầu, hạt lanh, hạt chia, đậu phụ và quả óc chó; các thực phẩm chức năng cũng có sẵn)Tạo độ ẩm cho phòng: Với bát nước xung quanh phòng hoặc máy tạo độ ẩm chất lượng tốtĐeo kính râm bao quanh mắt: Để ngăn màng nước mắt bị khô quá nhanh. Giảm thiểu tiếp xúc với máy sưởi/ điều hòa nhiệt độ: Để ngăn màng nước mắt bị khô quá nhanh.Steroid tại chỗ: Thường dành cho các trường hợp nặng hoặc mãn tính, nhưng có nguy cơ làm tăng nhãn áp nhỏ - hãy cho bác sĩ nhãn khoa/ bác sĩ đo thị lực của bạn biết nếu bạn có tiền sử gia đình bị bệnh tăng nhãn áp. Phẫu thuật
6. Phương pháp điều trị mới hơn
|
vinmec
| 628
|
Có nên cho trẻ ăn hạt ý dĩ không?
Hạt ý dĩ không chỉ là một vị thuốc trong y học cổ truyền, mà còn được lựa chọn như một loại lương thực hằng ngày, là một loại thực phẩm rất bổ dưỡng, tác dụng của hạt ý dĩ đối với trẻ em trong điều trị một số bệnh lý rất hiệu quả.
1. Hạt ý dĩ là gì?
Hạt ý dĩ, hay hạt bo bo, là một loại cây họ kê cho hạt thu hoạch hàng năm. Hạt ý dĩ có hình quả lê với vỏ màu nâu sẫm đến xám đen và sáng bóng.Hạt ý dĩ được xem là một vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền Trung Quốc. Hơn nữa, trong thế giới hiện đại, hạt ý dĩ vẫn còn được tiêu thụ với số lượng lớn để chế biến thành các món ăn quen thuộc như nấu cháo, nấu chè hay đồ uống giải nhiệt.Theo phân tích hóa học, hạt ý dĩ chứa phenol, flavonoid, polysaccharide, protein, giàu chất xơ, đa dạng các loại vitamin và chất béo thiết yếu. Hơn nữa, hạt ý dĩ cũng được xem là một loại thuốc chống ung thư vì có chứa các thành phần hóa học mạnh để ức chế các enzym của cyclooxygenase (COX), tổng hợp axit béo, phức hợp metalloproteinase cũng như can thiệp quá trình tổng hợp cholesterol ở gan.Ngoài ra, hạt ý dĩ có hoạt tính chống oxy hóa mạnh, chống viêm, chống béo phì, kích thích hormone sinh sản, thúc đẩy co bóp tử cung và điều hòa hệ vi sinh vật đường ruột, đây được xem là một loại lượng thực có giá trị cao, đem lại những lợi ích sức khỏe lâu dài cho người sử dụng.
2. Các tác dụng của hạt ý dĩ đối với trẻ em là gì?
Hạt ý dĩ chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất, có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất và giảm gánh nặng cho đường tiêu hóa. Theo đó, hạt ý dĩ có thể được sử dụng như một loại thực phẩm bổ sung cho trẻ nhỏ hay người đang mắc bệnh hoặc sau khi bệnh. Thường xuyên sử dụng hạt ý dĩ như một loại thức ăn quen thuộc cũng có thể có tác dụng đối với trẻ mắc phải bệnh viêm ruột mãn tính, chứng khó tiêu và các bệnh lý khác.Có nên cho trẻ ăn hạt ý dĩ không? Hạt ý dĩ có thể có tác dụng bồi bổ chức năng thận, thanh nhiệt, lợi tiểu nên còn có giá trị chữa bệnh phù thũng cho trẻ nhỏ. Nghiên cứu dược lý hiện đại đã chứng minh rằng hạt ý dĩ còn có thể ngăn ngừa ung thư. Selen là một trong những thành phần chống ung thư hiệu quả trong hạt ý dĩ, có tác dụng ức chế sự sinh sôi của tế bào ung thư một cách hiệu quả, có thể dùng để hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày và ung thư cổ tử cung. Chính vì thế, khi cho ăn hạt ý dĩ từ khi trẻ còn nhỏ, trẻ có thể giảm khả năng bị khối u khi lớn lên.
Cha mẹ nên hiểu tác dụng của ý dĩ đối với trẻ em trước khi sử dụng
Hạt ý dĩ có chứa một lượng vitamin E nhất định, là một loại thực phẩm hỗ trợ cho sức khỏe làn da. Tác dụng của ý dĩ đối với trẻ em là gì? Khi cho trẻ ăn hạt ý dĩ thường xuyên có thể giữ cho làn da căng bóng và mịn màng, loại bỏ mụn trứng cá và các đốm tăng sắc tố, đồng thời cải thiện màu da. Bên cạnh đó, hạt ý dĩ còn có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh mụn cóc do nhiễm virus. Không những thế, hạt ý dĩ rất giàu vitamin B1, rất có lợi cho việc ngăn ngừa và điều trị bệnh beriberi, thường gặp phải ở trẻ ăn kém, suy dinh dưỡng nặng.
3. Các cách chế biến món ăn với hạt ý dĩ cho trẻ em
Hạt ý dĩ không chứa Gluten, được sử dụng khá lành tính, có nhiều cách để chế biến hạt ý dĩ dùng trong các món ăn khác nhau, phù hợp cho trẻ nhỏ.Nấu cháo hạt ý dĩ. Ngâm hạt ý dĩ với nước sạch trong một cái chậu và vo nhẹ giống như cách vo gạo trước khi nấu cơm, giúp đảm bảo rửa sạch hạt ý dĩ không còn bụi bẩn.Cho hạt ý dĩ đã rửa sạch vào nồi và thêm đủ nước để ngập, đậy nắp nồi và đặt lên bếp.Đun sôi hạt ý dĩ, sau đó giảm nhiệt độ nhỏ lửa và nấu tiếp trong khoảng 45-55 phút hoặc cho đến khi hạt ý dĩ mềm ra nhưng vẫn giữ kết cấu dai. Việc ngâm hạt ý dĩ như cách ngâm đậu trong một khoảng thời gian trước đó có thể sẽ giúp làm giảm được vài phút thời gian nấu.Đổ bớt nước dư thừa trong nồi ra và múc hạt ý dĩ đã nấu chín vào trong bát.Có thể thêm các món mặn như thịt cá đã xay nhuyễn, một ít gia vị và rau mùi, toàn bộ trộn lẫn với hạt ý dĩ đã nấu chín để tạo thành một bát cháo hạt ý dĩ thơm ngon.Làm nước chè hạt ý dĩ. Hạt ý dĩ có thể được chế biến thành một món tráng miệng mát lạnh cho trẻ nhỏ thưởng thức, bù nước và các vitamin cần thiết trong những ngày hè oi bức.Tương tự như cách nấu cháo hạt ý dĩ nêu trên, để làm nước chè hạt ý dĩ, cần cho nhiều nước hơn.Đun sôi với lửa nhỏ trên bếp lâu hơn, cho đến khi các hạt mềm mịn ra.Thay vì bỏ nước như cách nấu cháo, cần chắt lọc lại phần hạt và chỉ lấy nước.Để nguội phần nước, có thể thêm một ít trái cây mềm, cắt nhỏ. Khi cho trẻ ăn có thể ướp lạnh hay thêm một chút đá bào sẽ trở thành một món ngọt hấp dẫn.
Tác dụng của hạt ý dĩ đối với trẻ em rất tốt với món chè ý dĩ
Làm súp hạt ý dĩ. Tương tự như cách làm chè hạt ý dĩ, cha mẹ có thể lựa chọn thêm một số món giàu dinh dưỡng như thịt gà, rau củ hầm chung với nước hạt ý dĩ, thêm gia vị cho vừa ăn. Đây sẽ là một món bổ dưỡng, thích hợp cho trẻ khi ốm, trẻ cảm lạnh hay khi thời tiết thay đổi.
Tóm lại, hạt ý dĩ có lịch sử trồng trọt lâu đời ở Trung Quốc và là một trong những loại ngũ cốc cổ xưa có tác dụng làm thực phẩm cũng như làm thuốc rất tốt. Vì có giá trị dinh dưỡng cao cùng các tác dụng của ý dĩ đối với trẻ em, loại hạt này đã được liệt kê vào danh sách thực phẩm phù hợp cho trẻ nhỏ, rất dễ tiêu hóa và hấp thụ. Theo đó, thay vì còn băn khoăn “có nên cho trẻ ăn hạt ý dĩ”, cha mẹ nên sớm chế biến cho trẻ các món ăn từ hạt ý dĩ theo gợi ý nêu trên, để trẻ có cơ hội được thưởng thức những món lạ miệng, mau lớn và phòng tránh các bệnh tật.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
|
vinmec
| 1,260
|
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm PCR ở Hà Nam uy tín, chất lượng
Số ca mắc Covid-19 mới đang tăng nhanh trên cả nước, vì thế tất cả các tỉnh thành đều cần đẩy mạnh công tác phòng chống dịch. Trong đó, Hà Nam là tỉnh có nhiều khu công nghiệp nguy cơ dịch lây lan là rất lớn. Vì vậy, người dân không những cần chú ý phòng bệnh mà còn cần lưu ý xét nghiệm để phát hiện sớm virus SARS-Co. V-2. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số thông tin giúp bạn tham khảo địa chỉ xét nghiệm PCR ở Hà Nam.
1.1. Test nhanh Covid-19 tại Hà Nam
Phương pháp test nhanh Covid-19 được đánh giá là phương pháp khá hiệu quả vì có thể giúp phát hiện virus SARS-Co
V-2 một cách nhanh chóng thông qua mẫu bệnh phẩm đường hô hấp của người bệnh(dịch tỵ hầu và dịch họng).
Phương pháp test nhanh được thực hiện nhanh chóng và cho kết quả trong khoảng 15 đến 30 phút với mức chi phí chỉ 100.000 đồng/lần test.
1.2. Xét nghiệm PCR ở Hà Nam
Phương pháp xét nghiệm PCR được đánh giá là phương pháp xét nghiệm mang tính chính xác rất cao, có thể đạt mức 99 đến 100% và có giá trị khẳng định. Phương pháp này có thể giúp phát hiện ra virus SARS-Cov-2 chỉ từ 1 đến 2 ngày nhiễm bệnh. Các bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm đường hô hấp của người bệnh.
Với ưu điểm là mang tính chính xác cao, nhưng việc thực hiện xét nghiệm PCR không phải là một điều đơn giản. Xét nghiệm này cần được thực hiện trong những phòng thí nghiệm đạt chuẩn và đồng thời quy trình thực hiện cần đảm bảo theo những quy tắc vô cùng nghiêm ngặt. Do đó, giá thành xét nghiệm PCR cao hơn so với phương pháp test nhanh cũng là điều rất dễ hiểu.
Những trường hợp tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 nên thực hiện PCR vì:
- Phương pháp PCR giúp phát hiện virus SARS-Co
V-2 sớm: Khi nhiễm virus, bệnh nhân có thể ủ bệnh và trong thời gian ủ bệnh, họ gần như không có triệu chứng đặc biệt, nhưng khả năng lây lan ra cộng đồng là rất lớn. Trong khi đó, xét nghiệm PCR có thể giúp phát hiện bệnh sớm và chính xác nhất.
- Kết quả xét nghiệm PCR sẽ giúp bác sĩ tiên lượng việc điều trị: Thông qua những chỉ số trên xét nghiệm, đặc biệt là nồng độ virus trong cơ thể, các bác sĩ có thể lên phác đồ hợp lý cho mỗi người dân để nâng cao hiệu quả điều trị.
2. Một số lưu ý khi F0 điều trị tại nhà
Trong trường hợp dương tính với virus SARS-Co
V-2, những trường hợp F0 điều trị tại nhà cần lưu ý những điều sau:
- Trước hết, cần khai báo với trạm y tế xã, phường để được hướng dẫn chi tiết.
- Cần theo dõi các chỉ số như nhịp thở, mạch, nhiệt độ, Sp
O2 và huyết áp.
+ Đối với trẻ em nhịp thở ≥ 20 lần/phút. Đối với người lớn nhịp thở: ≥ 40 lần/phút;
+ Sp
O2 ≤ 96%. Trong trường hợp chỉ số Sp
O2 bất thường cần đo lại sau 30 giây
+ Mạch nhanh hơn 120 nhịp/phút hoặc dưới 50 nhịp/phút.
+ Huyết áp thấp
+ Bệnh nhân thường xuyên đau tức ngực, đau tăng khi hít sâu,…
+Thay đổi ý thức
+ Bệnh nhân bị tím môi, tím đầu móng tay,…
Ngoài ra bệnh nhân cần nghỉ ngơi, vận động nhẹ, tập hít thở, uống nhiều nước và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, đồng thời tâm lý thoải mái, tinh thần tích cực cũng là cách giúp sớm hồi phục.
|
medlatec
| 634
|
Nhận biết bệnh viêm thị thần kinh qua các triệu chứng điển hình
Viêm thị thần kinh là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trẻ tuổi, bệnh có thể gây ra các triệu chứng như đau khi chuyển động nhãn cầu kèm theo mất thị lực bán cấp.
1. Viêm thị thần kinh là bệnh gì?
Viêm thị thần kinh hay bệnh viêm thị thần kinh thị giác là hệ quả của sự thoái hóa
bao myelin của dây thần kinh thị giác do nguyên nhân viêm nhiễm. Đây có thể là kết quả của tình trạng viêm tủy thị thần kinh và xơ hóa mảng rải rác. Trong đó, khi bệnh nhân bị đồng thời cả hai tình trạng là thoái hóa bao myelin và viêm tủy sống cắt ngang sẽ dẫn đến viêm tủy thần kinh. Vì lẽ đó mà viêm thị thần kinh thuộc nhóm đặc biệt của viêm tủy ngang cấp.
Người bệnh sau khi bị viêm nhiễm tấn công thì bao myelin phủ ngoài sợi thần kinh thị giác sẽ bị làm cho tiêu biến. Vị trí bị mất phần lớn là ở khu vực giao thoa thị giác và tổn thương viêm ngang ở một đoạn tủy sống,
thường gặp nhất là đoạn tủy lưng và tủy cổ.
Người bệnh khi bị viêm thị thần kinh thì chức năng thị giác cũng bị suy giảm một cách nghiêm trọng, gây nên những cơn đau nhức và mù lòa nếu không điều trị sớm. Mất thị lực có thể xảy ra tại một bên mắt hoặc cả hai bên hay biến chứng từ bên này sang bên kia.
Theo ghi nhận trước đây, viêm thị thần kinh là một trong những biến thể thuộc bệnh xơ cứng rải rác. Tuy nhiên ngày nay nó lại được xem là một bệnh lý riêng biệt. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, phổ biến nhất là ảnh hưởng của tình trạng viêm nhiễm do virus, vi khuẩn hoặc nấm. Thêm vào đó, vấn đề tự miễn hoặc chấn thương cũng là nguyên nhân dẫn tới viêm thị thần kinh.
2. Nhận biết viêm thị thần kinh qua một số biểu hiện đặc trưng
Một số dấu hiệu bệnh nhân cần hết sức cảnh giác như sau:
Nhãn cầu có cảm giác đau nhức hoặc cơn đau lan ra sau hốc mắt: cảm giác đau tăng nặng khi di chuyển nhãn cầu;
Khó phân biệt màu sắc: xảy ra ở một hoặc thậm chí là ở cả hai mắt;
Dấu hiệu Pulfrich: hai bên mắt bị bất cân xứng chức năng dẫn truyền thông tin vì tình trạng viêm xảy ra ở dây thần kinh một bên mắt. Vì thế bệnh nhân khi quan sát vật thể chuyển động từ đường thẳng sẽ thành đường cong;
Dấu hiệu Uthoff: khi bệnh nhân bị tăng thân nhiệt do sốt hoặc vận động nhiều thì cũng gây giảm thị lực;
Giảm thị lực: chức năng nhìn của một hoặc cả hai bên mắt sẽ bị giảm dần từ nhẹ đến nặng và cuối cùng là mù lòa hoàn toàn;
Đồng tử ở bên mắt tổn thương sẽ bị giảm phản xạ ánh sáng;
Tổn khuyết thị trường: là tập hợp những đặc điểm bất thường như ám điểm hình cung, khuyết nửa ngang thị trường, ám điểm trung tâm hoặc cạnh trung tâm, bước nhảy phía mũi;
Bất thường trong khả năng nhạy cảm tương phản: hầu như bệnh nhân bị viêm thần kinh thị giác nào cũng gặp phải, tình trạng này thường đi kèm với việc suy giảm chức năng nhận diện màu sắc;
Soi đáy mắt: biện pháp này giúp xác định viêm thần kinh thị giác nằm ở vị trí nào. Có khoảng ⅓ số trường hợp bệnh nhân bị viêm đĩa thị với các triệu chứng như cương tụ, phù đĩa thị, bờ hơi mờ, lồi ra và chảy máu xung quanh. Ở những trường hợp khác khi bị viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu thì khi soi đáy mắt dường như rất khó để phát hiện được tổn thương.
Ngoài các triệu chứng viêm thị thần kinh thì bệnh nhân sẽ có những biểu hiện viêm tủy ngang cấp:
Rối loạn cảm giác dưới đoạn tủy viêm: cảm giác kiến bò, tê bì, đau nhói hoặc bỏng rát
ở lưng, cổ hay ngực,... ;
Liệt cơ chi trên, chi dưới hay các cơ hô hấp (ví dụ như cơ liên sườn, cơ hoành);
Rối loạn cơ tròn: bệnh nhân sẽ bị bí tiểu và táo bón.
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh
Ngoài biểu hiện của các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ cũng cần dựa trên kết quả của các biện pháp chẩn đoán cận lâm sàng như:
Chụp MRI: đây là phương pháp có tác dụng giúp xác định tổn thương tại hệ thần kinh trung ương và kiểm tra mức độ viêm thị thần kinh;
Điện thế gợi thị giác: chỉ định đối với những trường hợp bệnh nhân nguy cơ cao bị viêm thị thần kinh, có thể cho kết quả bất thường mặc dù chụp cộng hưởng từ cho hình ảnh bình thường;
Một số loại xét nghiệm như: xét nghiệm tốc độ máu lắng, tìm kiếm kháng thể kháng nhân, chức năng tuyến giáp, ...
Trong quá trình chẩn đoán viêm thị thần kinh, cần phân biệt với các bệnh lý khác như bệnh Leber (thị thần kinh di truyền) hoặc do nhiễm độc, bệnh thiếu máu ở dây thần kinh thị giác, các bệnh về hốc mắt, u, phình mạch hay bệnh về mắt liên quan tới tuyến giáp.
Có thể nói bệnh viêm thần kinh thị giác thuộc nhóm bệnh lý nghiêm trọng, việc chữa khỏi hoàn toàn là rất khó khăn nên các biện pháp điều trị chủ yếu là phòng ngừa và trì hoãn tiến triển của bệnh, nhất là trong các đợt bệnh cấp tiến triển bằng các biện pháp sau:
Liệu pháp corticosteroid: điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp cùng các loại thuốc có công dụng ức chế hệ miễn dịch, hoặc tùy trường hợp sẽ chỉ dùng đơn độc thuốc ức chế miễn dịch. Trong đó thuốc Azathioprine và Methylprednisolone là 2 loại thường được dùng kết hợp với nhau;
Nếu người bệnh không đáp ứng với biện pháp trên thì chỉ định thay huyết tương, mục tiêu là loại bỏ nguyên nhân gây viêm thần kinh thị giác - các phức hợp kháng nguyên kháng thể có trong máu của người bệnh;
Ổn định tình trạng của người bệnh bằng Rituximab hay những kháng thể có tác dụng chống lại tế bào B, qua đó giảm tiết kháng thể Ig
G;
Phối hợp các biện pháp điều trị khác.
|
medlatec
| 1,096
|
Công dụng thuốc Atmethysla 250mg
Thuốc Atmethysla 250mg được chỉ định trên lâm sàng với công dụng cầm máu, hiệu chỉnh sự kết dính của hồng cầu và duy trì sự ổn định của thành mao mạch... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Atmethysla qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Atmethysla 250mg
“Atmethysla 250mg là thuốc gì?”. Thuốc Atmethysla 250mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Mỗi ống tiêm chứa 2ml dung dịch thuốc bao gồm các hoạt chất sau đây:Etamsylat 250mg;Natri Metabisulfit 20mg;Natri Hydrocarbonat 10mg;Nước pha tiêm 2ml.Atmethysla 250mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Chảy máu do vỡ mao mạch;Phòng và điều trị sau phẫu thuật thuật với mục đích giảm mất máu, đặc biệt là nguy cơ chảy máu ồ ạt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu;Phòng và điều trị xuất huyết quanh não thất ở trẻ sơ sinh cân nặng thấp.
2. Liều dùng của thuốc Atmethysla 250mg
Thuốc Atmethysla 250mg được bào chế dưới dạng tiêm truyền, vì vậy thao tác tiêm thuốc được thực hiện bởi nhân viên y tế. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị. Một số khuyến cáo về liều dùng Atmethysla 250mg như sau:Người trưởng thành:Trường hợp cầm máu cấp cứu: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 500 – 750mg/lần x 3 lần/ngày;Điều trị trước phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 500mg trước phẫu thuật 1 giờ;Điều trị sau phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 250mg/lần x 2 lần/ngày trong 1 ngày;Kiểm soát chảy máu sau mổ: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 250 – 500mg/lần, lặp lại liều thuốc sau 4 – 6 giờ khi cần thiết.Trẻ em:Liều thuốc thông thường bằng 1⁄2 liều ở người trưởng thành;Phòng, điều trị xuất huyết quanh não thất ở trẻ sơ sinh có cân nặng thấp: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 12,5mg/kg cân nặng, lặp lại liều thuốc mỗi 6 giờ.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atmethysla 250mg
Thuốc Atmethysla 250mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Buồn nôn, đau đầu;Ít gặp: Tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh thực hiện phẫu thuật âm đạo, nổi ban, hạ huyết áp.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Atmethysla 250mg
Chống chỉ định sử dụng thuốc Atmethysla 250mg ở người bệnh bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh phẫu thuật âm đạo, vì có mối liên quan với sự tăng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu.Hoạt chất Etamsylat có thể gây ra hoặc làm nặng thêm phản ứng kiểu phản vệ.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu chứng minh độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc Atmethysla 250mg ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng Atmethysla ở các đối tượng này. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Atmethysla 250mg không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh.Sử dụng quá liều thuốc sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ như buồn nôn, đau đầu, hạ huyết áp, phát ban...Bảo quản thuốc Atmethysla 250mg ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng và độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc Atmethysla 250mg
Hiện chưa có báo cáo cụ thể về khả năng tương tác giữa Atmethysla 250mg và các thuốc dùng cùng. Tuy nhiên tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Atmethysla, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi điều trị bằng thuốc Atmethysla 250mg.Hy vọng với những chia sẻ trên người dùng sẽ hiểu rõ hơn về công dụng, liều dùng thuốc Atmethysla 250mg.
|
vinmec
| 711
|
Các phương pháp áp dụng trong điều trị viêm nha chu
Viêm nha chu là một trong những bệnh lý thường gặp ở răng do tình trạng nhiễm trùng ở nướu. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều bệnh nhân chưa thực sự hiểu rõ về tính chất nghiêm trọng mà căn bệnh này mang lại. Do đó, việc phát hiện bệnh muộn hoặc điều trị bệnh trễ là những vấn đề thường gặp ở bệnh nhân. Vậy để điều trị viêm nha chu, bác sĩ có thể sử dụng những phương pháp nào?
1. Chẩn đoán tình trạng viêm nha chu
Trước khi thực hiện điều trị viêm nha chu, bác sĩ cần tiến hành thăm khám để xác định tình trạng của bệnh nhân. Quá trình chẩn đoán bệnh sẽ được dựa trên nhiều biểu hiện khác nhau, cụ thể như:
1.1. Các triệu chứng lâm sàng
Đối với những người có răng hàm khỏe mạnh, phần nướu thường có màu hồng, chạm vào sẽ cảm giác hơi cứng và bao bọc khít với chân răng. Tuy nhiên, ở những người có biểu hiện viêm nha chu, trong miệng thường có một số biểu hiện bất thường như:
Phần nướu trong miệng có biểu hiện sưng phù, có thể ít hoặc nhiều. Quan sát bằng mắt có thể nhận thấy màu sắc của nướu chuyển sang màu đỏ tươi. Đồng thời, nướu cũng không khít với phần chân răng. Do đó, sự xuất hiện khoảng trống giữa nướu và răng ngày một lớn hơn.
Khi bị tác động nhẹ, nướu dễ dàng bị tổn thương dẫn đến chảy máu. Bên cạnh đó, một số trường hợp bệnh nhân nhận thấy trong chân răng xuất hiện mủ màu vàng. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hôi miệng ở người bệnh.
Răng ngày một yếu hơn nên thường có biểu hiện lung lay hoặc khi ăn sẽ thấy đau.
1.2. Kiểm tra răng nướu
Ngoài việc hỏi thăm về những triệu chứng bất thường thì bác sĩ còn tìm hiểu về tiền sử bệnh tật của người bệnh. Đối với những người có thói quen hút thuốc hoặc thường xuyên sử dụng những loại thuốc khiến cho miệng bị khô thì càng dễ dàng khiến bệnh tình trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, bác sĩ còn tiến hành khám răng miệng của người bệnh nhằm kiểm tra sức khỏe của nướu.
Việc sử dụng đầu dò nha khoa để đo độ sâu của túi nha chu nằm ngay vị trí giao nhau của răng và nướu sẽ giúp bác sĩ dễ dàng kiểm tra được tình trạng viêm bên trong. Đối với những trường hợp, răng nướu khỏe mạnh thì kết quả đo được thường giao động từ 1 - 3 mm. Ngược lại, với những bệnh nhân bị viêm nướu thì độ sâu túi nha thường lớn hơn 4mm.
1.3. Chụp X - quang
Để đảm bảo quá trình điều trị viêm nha chu đạt được hiệu quả như mong đợi và loại bỏ những sai sót không đáng có, bác sĩ thường cho bệnh nhân thực hiện chụp X - quang. Đây cũng là một hình thức kiểm tra khả năng mất xương ở những vị trí có túi nha chu quá sâu. Nhờ đó, bác sĩ có thể đưa ra những phác đồ chữa trị phù hợp với tình trạng của bệnh nhân.
2. Điều trị viêm nha chu như thế nào?
Trước những biến chứng mà mà tình trạng viêm nha chu có thể gây ra, phần lớn các bệnh nhân đều cảm thấy lo lắng. Do đó, việc điều trị bệnh nên thực hiện càng sớm càng tốt để ngăn chặn tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng. Vậy điều trị viêm nha chu có nguy hiểm không? Các phương pháp thường được lựa chọn trong việc chữa trị bệnh lý này là gì?
Thực tế, việc điều trị viêm nhiễm nha chu không quá phức tạp nhưng mục đích cần đạt được là hồi phục tình trạng tổn thương răng cũng như bảo vệ xương xung quanh. Do đó, trong quá trình điều trị cũng như thói quen sinh hoạt hằng ngày, các bạn nên chú ý đến việc vệ sinh răng miệng. Ngoài ra, trước khi bắt đầu với quá trình điều trị, bác sĩ sẽ lựa chọn cho bệnh nhân một phương pháp chữa trị phù hợp nhất với tình trạng của từng người. Sau đây là một số biện pháp điều trị phổ biến nhất:
2.1. Điều trị khẩn cấp
Đối với những trường hợp tình trạng viêm nha chu chuyển biến nặng khiến cho niêm mạc hoặc phần nướu lợi bên trong xuất hiện áp-xe (có dịch mủ) thì cần phải điều trị khẩn cấp. Thông thường, những bệnh nhân này sẽ có một vài triệu chứng lâm sàng như niêm mạc sưng và chuyển sang màu đỏ, xuất hiện cảm giác đau (có thể ít hoặc nhiều), khi chạm vào có cảm giác hơi phập phều. Một số bệnh nhân chỉ cần sử dụng thuốc kháng sinh thì dịch mủ tự rút nhưng tình trạng của bệnh không được giải quyết dứt điểm, dẫn đến tình trạng viêm mạn tính.
2.2. Điều trị không phẫu thuật
Đối với những trường hợp viêm nha chu ở mức nhẹ, chưa xâm lấn sâu vào chân răng thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị không phẫu thuật cho bệnh nhân với các bước như sau:
Để loại bỏ vi khuẩn dưới chân răng, bác sĩ cần phải tiến hành cạo vôi răng cho bệnh nhân. Cách thức cạo vôi răng cũng khá đa dạng, tùy vào nhu cầu và điều kiện của người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn một phương pháp phù hợp. Cụ thể như cạo vôi răng bằng dụng cụ, bằng sóng siêu âm hay kể cả tia laser.
Sau khi hoàn tất cạo vôi răng, bác sĩ sẽ tiến hành Root planing (hay còn gọi là bào láng gốc răng). Công đoạn này có tác dụng hồi phục bề mặt của chân răng và hạn chế tích tụ những mảng bám do cao răng hình thành. Đồng thời, loại bỏ vi khuẩn đang tồn tại trên răng nhằm hạn chế nguy cơ gây viêm nướu và đẩy nhanh quá trình hồi phục của nướu.
Cho bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thực hiện phương pháp kháng sinh tại chỗ nhằm tầm soát nguy cơ nhiễm khuẩn trong răng nướu. Theo các bác sĩ, quy trình thực hiện kháng sinh tại chỗ cũng khá đơn giản. Bệnh nhân sẽ được cung cấp nước súc miệng dạng kháng khuẩn để vệ sinh răng và sử dụng kháng sinh dưới dạng gel để bôi vào phần nướu bị viêm nhằm làm sạch sâu, có thể kết hợp kháng sinh đường toàn thân tùy vào mức độ bệnh.
2.3. Điều trị bằng phẫu thuật
Đối với những trường hợp nặng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị viêm nha chu bằng phương pháp phẫu thuật. Quá trình phẫu thuật cũng không quá nguy hiểm nhưng bệnh nhân và bác sĩ cần chuẩn bị kỹ lưỡng nhằm hạn chế để lại những biến chứng về sau. Quy trình phẫu thuật cho bệnh nhân sẽ gồm các công đoạn sau đây:
Flap surgery hay còn gọi là phẫu thuật giảm túi bằng cách rạch một số đường nhỏ trong nướu để tạo khoảng rộng ở phần giữa chân răng và nướu. Việc làm này giúp quá trình cạo lấy cao răng và Root planing dễ dàng thực hiện cũng như đạt được kết quả tốt nhất.
Ghép mô liên kết nhằm lấp đầy những vị trí bị viêm nhiễm nặng gây tổn thương sâu ở chân răng và nướu. Phần lớn bệnh nhân bị viêm nha chu nặng đều có biểu hiện mất mô nướu khiến cho phần đường viền của nướu bị thụt sâu vào chân răng. Do đó, bác sĩ cần phải ghép mô để ngăn ngừa nguy cơ thụ nướu hoặc lộ chân răng.
Sử dụng protein để kích thích sự phát triển của mô. Đây là một dạng gel bôi có chức năng đẩy nhanh quá trình phát triển của xương và lớp men bảo vệ răng. Nhờ đó mà tình trạng viêm nhiễm ở nướu nhanh chóng hồi phục và khỏe mạnh.
Trên đây là một số phương pháp thường được vận dụng trong phác đồ điều trị viêm nha chu. Để đạt được kết quả tốt, bác sĩ sẽ dựa vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng thể lý của người bệnh để lựa chọn một phương pháp điều trị thích hợp nhất.
|
medlatec
| 1,422
|
Công dụng thuốc Rezurock
Rezurock chứa hoạt chất Belumosudil, đây là một chất ức chế ROCK-2. Sản phẩm được chỉ định trong điều trị bệnh mô ghép chống lại chủ thể mạn tính. Vậy việc sử dụng Rezurock cần tuân thủ những vấn đề nào?
1. Thuốc Rezurock có tác dụng gì?
Belumosudil trong thuốc Rezurock là một chất ức chế kinase, một loại enzyme thúc đẩy tế bào phát triển.Rezurock là một liệu pháp nhắm mục tiêu thông qua khả năng ức chế một loại protein có tên là “Rho kinase 2” hoặc “kinase cuộn xoắn liên kết với Rho 2” (gọi tắt là ROCK-2). Rezurock ức chế hoạt động của ROCK-2 trong tế bào, qua đó chặn đường truyền tín hiệu và chống viêm do ROCK-2 gây ra. Thuốc Rezurock được sử dụng để điều trị bệnh mô ghép chống lại chủ thể mãn tính (c. Gv. HD) ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sau khi thất bại với ít nhất 2 liệu pháp điều trị toàn thân trước đó.
2. Cách sử dụng thuốc Rezurock
Rezurock bào chế dưới dạng viên nén, dùng đường uống mỗi ngày một lần sau bữa ăn cùng với một ly nước đầy. Người bệnh cần nuốt trọn viên thuốc Rezurock thay vì nghiền, nhai hoặc cắn nát viên thuốc. Bệnh nhân nên uống Rezurock vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cách nhau 24 giờ. Nếu bỏ lỡ một liều Rezurock, bệnh nhân nên uống liều đã quên càng sớm càng tốt cùng ngày và quay lại lịch trình bình thường vào ngày hôm sau, lưu ý không dùng thêm liều để bù cho liều đã quên.Người bệnh hãy trao đổi với bác sĩ nếu tiền sử bản thân các vấn đề chức năng thận hoặc gan. Bác sĩ cần chỉ định xét nghiệm máu ít nhất mỗi tháng một lần trong khi dùng Rezurock để kiểm tra chức năng gan của bệnh nhân.Nồng độ thuốc Rezurock trong máu có thể bị ảnh hưởng khi bệnh nhân dùng đồng thời với một số loại thực phẩm và thuốc, do đó cần tham khảo hướng dẫn sử dụng để tránh những loại thuốc đó. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Rezurock
3.1. Giảm số lượng bạch cầu và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Thuốc Rezurock có thể dẫn đến một số tình trạng nhiễm trùng nặng gây đe dọa tính mạng, bất kể có hoặc không làm giảm số lượng bạch cầu.Bạch cầu là tế bào máu đóng vai quan trọng trong việc chống lại tác nhân nhiễm trùng. Trong quá trình điều trị bằng Rezurock, người bệnh có thể bị giảm số lượng bạch cầu và dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cao hơn. Người bệnh phải liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng của nhiễm trùng như sốt, đau họng, dấu hiệu cảm lạnh, ho, khó thở, nóng rát đường tiểu hoặc chậm lành các vết loét.Một số lời khuyên của bác sĩ giúp ngăn ngừa nhiễm trùng khi dùng Rezurock:Thường xuyên rửa tay sạch sẽ để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn, virus;Hạn chế đến nơi đông người để tránh tiếp xúc với những người mắc bệnh dễ lây nhiễm;Khi làm việc nên mặc quần áo bảo hộ;Không xử lý chất thải vật nuôi bằng tay không;Giữ vết thương hoặc vết xước ngoài da luôn sạch sẽ;Vệ sinh cá nhân và chăm sóc miệng thường xuyên;Trao đổi với bác sĩ trước chủng ngừa bất kỳ vắc-xin nào.3.2. Buồn nôn, nôn ói. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định các loại thuốc để kiểm soát tác dụng phụ này của thuốc Rezurock. Ngoài ra, bệnh nhân có thể thay đổi chế độ dinh dưỡng và tránh các yếu tố kích thích nôn ói.3.3. Rối loạn điện giải. Thuốc Rezurock có thể ảnh hưởng đến nồng độ bình thường của các chất điện giải (như phốt phát, kali, canxi...) trong cơ thể. Do đó xét nghiệm nồng độ các chất điện giải quan trọng nên thực hiện để theo dõi trong suốt quá trình điều trị bằng Rezurock. Nếu nồng độ điện giải quá thấp, bác sĩ có thể chỉ định các thuốc bổ sung đường truyền tĩnh mạch hoặc uống.3.4. Giảm số lượng tiểu cầu. Tiểu cầu hỗ trợ quá trình đông máu của cơ thể, do đó khi số lượng quá thấp sẽ dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu bất thường. Người bệnh hãy cho bác sĩ biết nếu xuất hiện các dấu vết bầm tím hoặc hiện tượng chảy máu liên tục, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu răng, hoặc tiêu tiểu ra máu.3.5. Thiếu máu do giảm số lượng hồng cầu. Hồng cầu là tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đến các mô trong cơ thể. Thiếu máu hay số lượng hồng cầu thấp sẽ làm bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi hoặc yếu sức.3.6. Tiêu chảy. Bác sĩ ung bướu có thể giới thiệu các loại thuốc để giảm tiêu chảy cho người bệnh đang dùng Rezurock. Ngoài ra, bệnh nhân có thể thay đổi chế độ ăn, giảm cung cấp chất xơ, tránh trái cây tươi, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt... có thể hữu ích. Bên cạnh đó, chất xơ hòa tan có khả năng hấp thụ chất lỏng có thể giúp điều trị tiêu chảy. Thực phẩm giàu chất xơ hòa tan bao gồm: nước sốt táo, chuối (chín), trái cây đóng hộp, cam, khoai tây luộc, gạo trắng, các sản phẩm làm từ bột mì trắng... Người bệnh nên lưu ý bổ sung đủ nước, hạn chế rượu bia hoặc thức uống có cafein để ngăn ngừa tình trạng mất nước.3.7. Khó thở, ho. Một số người dùng thuốc Rezurock có thể thở hụt hơi hoặc ho (mới khởi phát hoặc ho nghiêm trọng hơn trước). Nếu khó thở hoặc ho nhiều, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ điều trị.3.8. Phù ngoại vi. Phù ngoại vi là tình trạng sưng tay chân do giữ nước, có thể xảy ra ở bàn tay, cánh tay, cẳng chân, mắt cá chân và bàn chân. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện tình trạng phù bất kỳ vị trí nào.3.9. Đau bụng. Thuốc Rezurock có thể khiến bệnh nhân bị đau bụng. Người bệnh hãy gọi cho bác sĩ nếu cơn đau này trở nên nghiêm trọng, hoặc nó gây khó khăn cho việc ăn uống hoặc thực hiện các hoạt động hàng ngày.3.10. Xuất huyết. Bệnh nhân có thể bị chảy máu nhẹ, chẳng hạn như chảy máu mũi. Chảy máu nghiêm trọng cũng xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Rezurock, bao gồm ho ra máu, xuất huyết dạ dày, tiêu ra máu, nôn ra máu, chảy máu não (đột quỵ) và tiểu ra máu. Những người đã bị có tiền sử chảy máu nghiêm trọng không nên dùng thuốc Rezurock. Tác dụng phụ này không phổ biến, tuy nhiên khi chúng xảy ra thì bắt buộc phải ngừng sử dụng Rezurock. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bị chảy máu dưới bất kỳ hình thức nào.3.11. Đau cơ khớp, đau đầu. Bác sĩ điều trị có thể đề xuất các loại thuốc và các chiến lược khác để giúp giảm đau do dùng Rezurock.3.12. Huyết áp cao. Rezurock có thể khiến huyết áp người bệnh tăng cao. Bệnh nhân nên được kiểm tra huyết áp thường xuyên trong thời gian điều trị bằng sản phẩm này. Bất kỳ tình trạng tăng huyết áp nào đều cần được điều trị thích hợp. Nếu không kiểm soát được tình trạng tăng huyết áp, bệnh nhân có thể phải ngừng sử dụng Rezurock.
4. Mối quan tâm về sinh sản của Rezurock
Việc cho thai nhi tiếp xúc với Rezurock có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên có con trong thời gian dùng thuốc Rezurock. Sử dụng các biện pháp kiểm soát sinh đẻ hiệu quả là vô cùng cần thiết trong quá trình và ít nhất 1 tuần kết thúc điều trị với Rezurock.Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân, vì vậy họ có thể cân nhắc sử dụng ngân hàng tinh trùng hoặc trứng nếu muốn có con trong tương lai.Bệnh nhân không nên cho con bú trong khi dùng Rezurock và ít nhất 1 tuần sau liều thuốc cuối cùng.org
|
vinmec
| 1,443
|
Có nên nhổ răng tại nhà không?
Nhiều người có ý định sẽ tự xử lý chiếc răng của mình tại nhà khi nó bị lung lay kèm đau nhức hay sâu lớn. Tuy nhiên, đây lại là một trong những hành động có thể tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm lớn cho sức khỏe người bệnh.
1. Một số cách tự nhổ răng tại nhà được dân gian áp dụng
Theo các phương pháp dân gian, có nhiều cách để tự nhổ răng mà không gây ra nhiều đau đớn. Phương pháp này được sử dụng từ những nguyên liệu đơn giản, dễ kiếm như sợi chỉ hay đá lạnh...Một số cách tự nhổ răng tại nhà thường được áp dụng bao gồm:Nhổ răng bằng chỉ và nước muối ấm: Với phương pháp này, người bệnh sẽ sử dụng chỉ để cuốn vào răng. Sau đó, dùng tay lung lay chiếc răng để răng dần rụng ra. Sau khi nhổ răng bằng chỉ, sử dụng nước muối ấm để súc miệng diệt khuẩn. Cuối cùng, đưa bông vào vết nhổ để cầm máu và ngậm trong miệng khoảng 30 phút.Dùng tay lung lay dần chiếc răng: Cách tự nhổ răng tại nhà này được nhiều người áp dụng. Với việc lung lay răng nhẹ và liên tục hoặc đảo lưỡi nhiều lần trong ngày để răng nhanh rụng hơn.Dùng đá lạnh: Đá lạnh cũng có thể được sử dụng để nhổ răng tại nhà một cách dễ dàng. Ngậm viên đá nhiều lần để gây tê lên răng. Sau đó dùng tay để nhổ bật chiếc răng đã lung lay. Cách làm này sẽ giúp quá trình nhổ răng được giảm đau tốt hơn.Sử dụng gel bôi tê nơi răng cần nhổ: Đây cũng là một trong những phương pháp được sử dụng nhằm gây tê lên chiếc răng cần nhổ. Gel này có chứa benzocaine, giúp nhổ răng không đau và hiệu quả nhanh chóng.Trên đây là một vài phương pháp nhổ răng tại nhà theo dân gian. Kết quả sẽ phụ thuộc vào từng người cũng như nhiều yếu tố khác nhau.
2. Liệu có nên tự nhổ răng tại nhà không?
Một số người hiện nay vẫn đang tự thực hiện nhổ răng tại nhà bằng các biện pháp dân gian. Tuy nhiên, cách làm này không thể đảm bảo rằng sau khi nhổ răng bạn sẽ không gặp các biến chứng từ nhẹ đến nặng. Chưa kể những dụng cụ được dùng để nhổ răng không được tiệt trùng cẩn thận nên rất dễ gây nhiễm trùng và dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như:Biến chứng sót chân răng: Răng hàm thường có từ 2 – 4 chân răng hoặc hơn. Vì vậy, cách duy nhất để xác định chính xác số chân răng của mỗi người đó là chụp X – Quang. Việc tự nhổ răng hàm tại nhà có thể dẫn đến tình trạng sót chân răng, gây đau nhức kéo dài cho bạn.Nhiễm trùng sau khi tự nhổ răng tại nhà: Các dụng cụ dùng để nhổ răng tại nhà thường không được vệ sinh, vô trùng đúng cách; bệnh nhân cũng không được súc miệng bằng dung dịch chuyên dụng và uống thuốc kháng sinh đúng loại nên nguy cơ viêm nhiễm sau khi tự nhổ răng tại nhà là rất cao.Chảy máu tại vị trí nhổ răng kéo dài: Việc nhổ răng tại nhà bằng các phương pháp dân gian nhìn chung có thể làm cho vết thương rộng hơn bình thường, dễ làm tổn thương xương hàm và mô mềm xung quanh, vết thương lâu lành nên dẫn đến tình trạng chảy máu kéo dài rất nguy hiểm.Ngay cả khi chiếc răng cần nhổ đã bị lung lay, việc tự nhổ răng tại nhà vẫn tiềm ẩn rất nhiều yếu tố nguy hiểm mà bạn khó có thể tự xử trí, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Do đó, việc tìm hiểu nhổ răng tại nhà là hoàn toàn cần thiết. Khi đã nắm rõ được vấn đề này bạn sẽ có phương pháp chăm sóc răng miệng của mình thực sự tốt hơn. Đồng thời, hiểu được việc nhổ răng tại nhà có lợi và bất lợi như thế nào sẽ giúp bạn xử lý các tình trạng về răng đúng đắn và kịp thời nhất.
3. Nên đến Nha khoa để nhổ răng an toàn
Để tránh những biến chứng nêu trên có thể xảy ra, bạn nên cân nhắc việc nhổ răng an toàn tại Nha khoa thay vì ở nhà. Căn cứ vào tiền sử bệnh lý toàn thân và kết quả của các xét nghiệm chuyên khoa đã chỉ định, nha sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác về thời điểm nhổ răng phù hợp nhất cho bạn.Thiết bị dùng để nhổ răng được tiệt trùng, vô khuẩn tuyệt đối: Tất cả các thiết bị máy móc cũng như dụng cụ được sử dụng trong quá trình nhổ răng tại Nha khoa đều khử trùng tuyệt đối. Bệnh nhân sẽ được chỉ định vệ sinh răng miệng sạch sẽ trước khi nhổ để tránh biến chứng nhiễm trùng và lây lan chéo giữa các bệnh lý răng miệng.Bệnh nhân được chỉ định gây tê cục bộ trước khi nhổ răng: Trước khi nhổ răng, để bệnh nhân không cảm thấy đau nhức và thoải mái trong suốt quá trình thực hiện, nha sĩ sẽ chỉ định gây tê cục bộ.Nhổ răng an toàn: Trước khi nhổ răng, bác sĩ sẽ chụp X – Quang cho bệnh nhân để xác định chính xác số chân răng. Thao tác này sẽ giúp hạn chế biến chứng sót chân răng. Sau đó, nha sĩ sẽ thực hiện nhổ răng theo quy trình chuẩn của Bộ Y tế nhằm đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.Hướng dẫn chăm sóc sau nhổ răng và kê toa thuốc giảm đau: Sau khi nhổ răng xong, nha sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau và kháng sinh cho bệnh nhân để giảm sưng đau và nhiễm trùng trong thời gian đợi vết thương lành hẳn.Nha sĩ sẽ hẹn ngày tái khám: Việc tái khám nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe răng miệng cũng như vị trí đã nhổ răng để có hướng xử trí kịp thời.Sau khi đã nhổ răng, vị trí mất răng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến thẩm mỹ của hàm răng. Nhưng bạn có thể phục hồi răng bằng phương pháp làm cầu răng sứ hay cấy ghép Implant răng để phục hình thẩm mỹ.Trên đây là những thông tin về thắc mắc có nên tự nhổ răng tại nhà không. Nhìn chung các phương pháp dân gian tự nhổ răng tại nhà được nhiều người áp dụng nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe răng miệng cũng như tính mạng của bạn. Quá trình nhổ răng tại Nha khoa uy tín sẽ ít gây đau và không nhiễm trùng, thời gian diễn ra nhanh chóng nên tiết kiệm thời gian cho bạn rất nhiều.
|
vinmec
| 1,179
|
Chuột rút bắp chân xảy ra như thế nào và cách khắc phục
Chuột rút bắp chân là một hiện tượng khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi và mọi thời điểm trong ngày. Nhưng khá nhiều người vẫn chưa rõ tại sao bản thân lại gặp phải. Do đó, bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin để giải thích về tình trạng chuột rút cũng như cách khắc phục nhanh chóng.
1. Chuột rút bắp chân xảy ra như thế nào?
Hiện tượng này gây ra các cơn đau, co thắt bắp chân, xảy ra rất đột ngột, kéo dài trong khoảng thời gian ngắn. Thường gặp tại vị trí bắp chân, sau hay trước đầu gối, có thể lan đến các cơ ở bàn chân.
Chuột rút bắp chân có biểu hiện rất rõ rệt mà người mắc có thể cảm nhận được hay thấy được bằng mắt thường. Lúc này cơ bắp chân sẽ không mềm chắc như bình thường mà chuyển thành một khối cứng nổi cộm dưới da. Hiện tượng có thể thường gặp vào ban đêm lúc chúng ta ngủ hay khi mới thức dậy. Nó gây cho người mắc những cơn đau, nhức khó chịu dẫn đến thức giấc, khó ngủ.
2. Nguyên nhân
Chuột rút bắp chân có rất nhiều nguyên nhân gây ra, và cho đến nay vẫn chưa xác định đâu là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng này. Dưới đây sẽ là một số nguyên nhân có thể gặp:
Cơ vùng bắp chân thiếu oxy
Khi cơ thể vận động, cơ của chúng ta sẽ cần đến nhiều Oxy hơn so với bình thường để tạo ra năng lượng. Vì thế, khi tập luyện thể thao với cường độ cao và nặng sẽ gây nên tình trạng thiếu hụt oxy trong cơ. Nếu không được cung cấp đủ sẽ dẫn đến tình trạng cơ thể nợ Oxy, Acid Pyruvic sẽ thay vì chuyển thành năng lượng, nước và CO2 khi ở điều kiện đủ oxy lúc này sẽ chuyển thành Acid Lactic và năng lượng. Trong điều kiện khi cơ có đủ Oxy thì Acid Lactic sẽ được phân hủy thành năng lượng, tuy nhiên nếu thiếu Oxy chất này sẽ tích tụ lại trong cơ gây đầu độc cơ.
Khi tập luyện môn thể thao với cường độ cao thì cơ sẽ tích tụ nhiều Acid Lactic dẫn đến cơ có tính acid tăng. Hiện tượng này sẽ làm xuất hiện cảm giác nóng rát, nhức mỏi, châm chích bên trong cơ. Tuy nhiên, nếu sau khoảng 3 phút Acid Lactic tích tụ lại nhiều hơn mức bình thường, khiến bạn mệt mỏi, khó khăn trong việc vận động trong một thời gian ngắn
Rối loạn điện giải bên trong cơ thể
Chúng ta vận động quá lâu trong điều kiện thời tiết bất lợi như nắng gắt, lạnh sẽ làm cho cơ thể mất nước và khoáng. Dẫn đến hiện tượng chuột rút xảy ra do lắng đọng Acid Lactic.
Bên cạnh đó khi sử dụng một số các loại thuốc như Prednisone, Statin hoặc thuốc lợi tiểu cũng sẽ gây rối loạn chất điện giải. Đây cũng có thể là một nguyên nhân gây nên chuột rút bắp chân. Ở một số trường hợp, người gặp phải hiện tượng chuột rút có thể bị thiếu hụt Canxi hay Kali.
Phụ nữ đang mang thai
Ngoài các nguyên nhân ở trên thì chuột rút cơ cũng có thể thường gặp ở mẹ bầu hoặc chị em đang trong kỳ kinh nguyệt. Vì trong quá trình mang thai, chân của mẹ bầu là nơi phải nâng đỡ cơ thể, đặc biệt lúc này khi mang thai khối lượng cơ thể lớn hơn so với bình thường. Nên nếu mẹ bầu ngồi ở một tư thế hay đứng ở quá lâu sẽ dễ dẫn đến chuột rút. Còn đối với người đang trong chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu mất đi nhiều nên gây ra đau bụng dưới dần sẽ lan đến vùng đùi và bắp chân gây nhức mỏi.
Giữ ở một tư thế quá lâu
Khi bạn giữ nguyên một tư thế nào đó bất kì trong các hoạt động nào quá lâu, sẽ khiến máu khó lưu thông đến các vùng đó dẫn đến cơ bắp bị thiếu Oxy và không được vận động. Lúc này các bó cơ sẽ bị kéo căng gây nên chuột rút.
Đối với chân khi bạn giữ nguyên tư thế ngồi quá lâu, lúc này máu không được lưu thông sẽ gây tê rần mà lại đột ngột chuyển động có thể dẫn đến chuột rút bắp chân. Vì thế những nhân viên công sở, bảo vệ, lễ tân,… những công việc bắt buộc phải ngồi lâu hay đứng quá lâu rất dễ gặp phải.
Rối loạn dẫn truyền xung động thần kinh
Trong quá trình vận động sẽ khiến cho nồng độ Acid Lactic tăng cao và lắng đọng bên trong cơ. Chất này sẽ gây nhiễu loạn sự dẫn truyền xung động thần kinh từ não xuống đến cơ bắp. Do đó kể cả khi bạn đang ngủ cơ bắp vẫn chịu sự kích thích thần kinh gây co thắt cơ.
Nếu các sợi thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép có thể dẫn đến những cơn co thắt ở bắp chân. Trường hợp này thường gặp ở những bệnh nhân bị hẹp hay bị dị dạng cột sống.
Một số bệnh lý ảnh hưởng
Các bệnh nhân bị đái tháo đường, bệnh liên quan đến tuyến giáp, viêm thận, suy thận, mỡ trong máu, xơ gan,… những căn bệnh đều có khả năng gây chuột rút bắp chân. Mỗi một lần chuột rút sẽ tạo nên những cơn đau, cơ co cứng có thể kéo dài từ vài giây đến vài phút. Chân khó khăn hay không thể đi lại khi xảy ra chuột rút.
3. Các cách khắc phục
Để nhằm giảm bớt cơn đau và nhanh chóng loại bỏ các cơn co thắt khi chuột rút ở vùng bắp chân, bạn đọc có thể tham khảo một số cách dưới đây:
Massage luôn là một trong những cách vô cùng hiệu quả và đơn giản, giúp máu lưu thông tốt, làm giảm đi các cơn co thắt.
Kéo căng cơ chân, giãn cơ cũng có thể cải thiện được tình trạng chuột rút.
Uống đủ nước, nhất là khi vận động nhiều và cố gắng hít thở sâu để lấy được nhiều Oxy trong quá trình vận động.
Bổ sung các khoáng cần thiết cho cơ thể như Ca, Na, Mg, Ka,… thông qua rau xanh, trái cây trong bữa ăn.
Chườm nóng khi xuất hiện cơn chuột rút, vì khi chườm nóng sẽ làm cho các mạch máu tại vùng bị chuột rút giãn ra giúp máu lưu thông tốt hơn. Sau đó, chườm lạnh vào vị trí cơn đau sẽ nhanh chóng cắt đứt được cơn đau.
Khởi động thật kỹ và giãn cơ trước, sau khi tập luyện thể thao. Cố gắng thực hiện các động tác vươn duỗi cơ mỗi khi đi ngủ và thức dậy.
|
medlatec
| 1,174
|
Kết hợp các liệu pháp để điều trị ung thư phổi di căn
Ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến và gây tử vong cao ở Việt Nam. Các dấu hiệu bệnh thường không rõ ràng cho đến khi được chẩn đoán là ung thư phổi di căn. Vì vậy, điều trị ung thư phổi di căn cần phải có sự kết hợp giữa các liệu pháp như miễn dịch, hoá trị, xạ trị...mới có thể đem lại hiệu quả cao.
1. Ung thư phổi di căn
Ung thư phổi di căn xảy ra khi các tế bào ung thư phổi tách ra khỏi khối u và di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể thông qua hệ thống máu hoặc bạch huyết.Ung thư phổi có thể di căn tại thời điểm chẩn đoán hoặc sau điều trị bệnh. Bởi vì, các triệu chứng khi ung thư phổi xuất hiện không có dấu hiệu rõ ràng cho nên ung thư phổi thường di căn trước khi được chẩn đoán bệnh.Các vị trí phổ biến nhất của ung thư phổi di căn đó là phổi, tuyến thượng thận, xương, não và gan.Ung thư phổi di căn không giống như ung thư phổi tái phát. Ung thư phổi tái phát là ung thư trở lại trên cùng vị trí ung thư phổi đã được điều trị thay vì đi đến các bộ phận khác của cơ thể. Nếu ung thư phát triển trong phổi mà trước đó đã bị ảnh hưởng thì đó gần như là một bệnh ung thư di căn mới, không phải là bệnh ung thư tái phát nữa. Trong mọi trường hợp, một khối u di căn luôn được gây ra bởi các tế bào ung thư di chuyển từ một bộ phận nào đó của cơ thể.
Trong điều trị ung thư phổi di căn, cần kết hợp nhiều liệu pháp để đem lại hiệu quả điều trị cao
2. Điều trị ung thư phổi di căn
Nếu bị ung thư phổi di căn, bác sĩ có thể bắt đầu với các phương pháp như: Hoá trị; điều trị mục tiêu hoặc liệu pháp miễn dịch. Bác sĩ sẽ chọn liệu pháp mà có thể làm thu nhỏ khối u hoặc làm biết mất các di căn. Tuy nhiên, nếu phương pháp điều trị đó không cho kết quả như mong đợi, bác sĩ có thể thử một hoặc nhiều liệu pháp bổ sung cùng một lúc hoặc sau đó để có thể đạt kết quả tốt.Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm (FDA) đã phê duyệt một số loại thuốc trị liệu miễn dịch cho ung thư phổi di căn để sử dụng trước hoặc sau hoá trị. Các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành để kiểm tra xem các loại thuốc này hoạt động tốt như thế nào khi kết hợp với hoá trị và xạ trị
2.1. Điều trị mục tiêu
Những phương pháp điều trị này có thể sử dụng độc lập hoặc sử dụng với hoá trị liệu để điều trị ung thư phổi di căn:Afatinib (Gilotrif), dacomitinib (Vizimpro), erlotinib (Tarceva), gefitinib (Iressa), necitumumab (Portrazza) và osimertinib (Tagrisso) đều nhắm đến protein tế bào ung thư phổi gọi là EGFR. Chúng hoạt động nếu cần điều trị thêm hóa trị liệu.Bevacizumab (Avastin) và ramucirumab (Cyramza) được sử dụng với hóa trị liệu. Chúng ngăn chặn sự phát triển của khối u bằng cách cắt đứt thức ăn - các chất dinh dưỡng, máu và oxy là những thành phần cần thiết cho khối u phát triển.Alectinib (Alecensa), brigatinib (Alunbrig), ceritinib (Zykadia), crizotinib (Xalkori) được sử dụng cho các bệnh ung thư với sự sắp xếp lại gen được gọi là ALK.
2.2. Ức chế điểm kiểm soát
Có bốn loại thuốc trị liệu miễn dịch được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm (FDA) phê chuẩn để điều trị một số loại ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Những chất này được gọi là chất ức chế điểm kiểm soát. Đây là loại thuốc khởi động lại hệ thống miễn dịch để có thể nhận biết và chống lại các tế bào ung thư. Nhờ vậy, sẽ làm cho khối u được thu hẹp và chậm phát triển.
2.3. Liệu pháp miễn dịch với hoá trị
Hoá trị là một phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh ung thư phổi di căn. Các loại hoá trị khác nhau có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp.Một số nghiên cứu đã cho thấy sử dụng hỗn hợp hoá trị và liệu pháp miễn dịch như một cuộc tấn công đầu tiên chống lại các tế bào nhỏ di căn (NSCLC) là một cách tiếp cận tốt. Nó sẽ giúp cho hệ thống miễn dịch tìm và tiêu diệt các tế bào ung thư.
Hóa trị là phương pháp được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư phổi di căn
2.4. Liệu pháp miễn dịch với chiếu xạ
Hiện nay bức xạ được sử dụng chủ yếu để làm giảm các triệu chứng ung thư phổi di căn. Một số bác sĩ nghĩ rằng điều trị khối u phổi bằng bức xạ trước tiên sẽ tạo ra phản ứng miễn dịch và giúp các loại thuốc trị liệu miễn dịch tìm và tiêu diệt các tế bào ung thư. Tuy nhiên, vẫn cần phải nghiên cứu thêm để tìm ra khối u đáp ứng tốt với phương pháp điều trị này và nên dùng liều với tần suất như thế nào.
2.5. Thuốc miễn dịch
Các bác sĩ cũng đang thử nghiệm các loại thuốc trị liệu miễn dịch cho bệnh ung thư phổi di căn được phê duyệt để điều trị cho các khối u ác tính. Một trong những loại thuốc này là ipilimumab (Yervoy) đang được thử nghiệm kết hợp với nivolumab để xem liệu khi chúng kết hợp với nhau có hoạt động tốt hơn so với khi kết hợp với hoá trị liệu không.Mục tiêu của điều trị là hạn chế sự phát triển của khối u và ngăn chặn sự lây lan của bệnh ung thư phổi di căn. Nếu hoá trị liệu không thể làm được điều này thì bác sĩ sẽ phải thử các phương pháp khác. Hay cũng có thể đưa ra đề nghị bệnh nhân đăng ký thử nghiệm lâm sàng để tìm ra phương pháp tối ưu. Đôi khi, hoá trị có thể gây hại nhiều hơn thì trong trường hợp này bác sĩ có thể chuyển sang chăm sóc hỗ trợ, điều trị các triệu chứng gây ra bởi bệnh ung thư phổi di căn.Để hạn chế tối thiểu ung thư phổi, bạn nên thực hiện việc tầm soát ung thư phổi sớm nhất có thể ngay khi thấy các dấu hiệu bất thường. Việc này sẽ giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời tránh những điều đáng tiếc xảy ra.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com
PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư
|
vinmec
| 1,161
|
8 Biện pháp khắc phục tại nhà cho trào ngược axit / GERD
Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là hiện tượng các chất chứa trong dạ dày trào trào ngược trở lên thực quản, họng gây tình trạng ợ nóng, ợ hơi và đau rát vùng ngực dọc theo xương ức. Bên cạnh việc điều trị GERD bằng thuốc, bạn có thể thử một số biện pháp khắc phục tại nhà để giảm các trường hợp trào ngược axit. Nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa của bạn về các lựa chọn sau đây.
1. Trào ngược axit và GERD là gì?
Trào ngược axit xảy ra khi chất từ dạ dày di chuyển lên thực quản. Nó còn được gọi là trào ngược axit hoặc trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản trào ngược.Nếu bạn có các triệu chứng trào ngược axit nhiều hơn hai lần một tuần, bạn có thể mắc một chứng bệnh gọi là trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
2. Biện pháp điều trị GERD tại nhà
Theo Mayo Clinic, nếu bạn bị trào ngược axit hơn hai lần một tuần, bạn có thể mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Trong trường hợp này, ợ chua chỉ là một trong nhiều triệu chứng, cùng với ho và đau ngực.GERD đầu tiên được điều trị bằng thuốc không kê đơn (OTC) chẳng hạn như thuốc kháng axit và thay đổi lối sống hoặc chế độ ăn uống. Thuốc theo toa có thể cần thiết trong những trường hợp nghiêm trọng hơn để ngăn ngừa tổn thương thực quản.Bên cạnh việc điều trị GERD bằng thuốc, bạn có thể thử một số biện pháp khắc phục tại nhà để giảm các trường hợp trào ngược axit. Nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa của bạn về các lựa chọn sau đây.
2.1. Hướng đến một cơ thể khỏe mạnh
Trong khi chứng ợ nóng có thể xảy ra với bất kỳ ai, GERD dường như phổ biến nhất ở người lớn thừa cân hoặc béo phì.Trọng lượng dư thừa, đặc biệt là ở vùng bụng gây nhiều áp lực hơn cho dạ dày. Do đó, bạn có nguy cơ cao axit dạ dày hoạt động trở lại thực quản và gây ra chứng ợ nóng.Nếu bạn đang thừa cân, hãy lập một kế hoạch giảm cân ổn định từ 0,5 đến 1kg mỗi tuần. Mặt khác, nếu bạn đã ở mức cân nặng hợp lý, thì hãy đảm bảo rằng bạn duy trì nó bằng một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.
Ợ nóng là triệu chứng phổ biến ở những người trào ngược axit
2.2. Biết những thức ăn và đồ uống nào cần tránh
Bất kể cân nặng của bạn là bao nhiêu, có một số loại thực phẩm và đồ uống nhất định có thể làm tăng nguy cơ trào ngược axit. Với GERD, bạn nên đặc biệt cảnh giác với các vật phẩm có thể dẫn đến các triệu chứng. Hãy tránh các loại thực phẩm và đồ uống sau:Nước sốt cà chua và các sản phẩm làm từ cà chua khác. Thực phẩm giàu chất béo chẳng hạn như các sản phẩm thức ăn nhanh và thực phẩm nhiều dầu mỡĐồ chiên. Nước ép trái cây họ cam quýt. Nước ngọt. Caffein. Sô cô la. Tỏi. Hành. Cây bạc hà. Rượu. Bằng cách hạn chế hoặc tránh hoàn toàn những tác nhân này, bạn có thể gặp ít triệu chứng hơn.
2.3. Ăn các bữa nhỏ
Ăn các bữa ăn nhỏ hơn gây áp lực lên dạ dày ít hơn, điều này có thể ngăn chặn sự chảy ngược của axit dạ dày. Bằng cách ăn một lượng nhỏ thức ăn thường xuyên hơn, bạn có thể giảm chứng ợ nóng và ăn ít calo hơn.Bạn cũng cần tránh nằm ngay sau khi ăn. Làm như vậy có thể gây ra chứng ợ nóng. Các khuyến cáo khuyên bạn nên nằm ba tiếng đồng hồ sau khi ăn. Sau khi đi ngủ, hãy kê gối cao đầu để tránh bị ợ chua vào ban đêm.
Ăn các bữa ăn nhỏ hơn gây áp lực lên dạ dày ít hơn, ngăn chặn trào ngược axit dạ dày
2.4. Ăn những thực phẩm giúp ích
Không có một loại thực phẩm kỳ diệu nào có thể điều trị chứng trào ngược axit. Tuy nhiên, ngoài việc tránh các loại thực phẩm gây kích thích, một số thay đổi chế độ ăn uống khác có thể hữu ích.Đầu tiên, Học viện Bác sĩ Gia đình Hoa Kỳ khuyến nghị các bạn nên ăn bữa ăn ít chất béo, giàu protein. Sau đó, giảm lượng chất béo trong chế độ ăn uống có thể làm giảm các triệu chứng của bạn, đồng thời cung cấp đủ protein và chất xơ sẽ giúp bạn no lâu và ngăn ngừa ăn quá nhiều.Hãy thử kết hợp một số loại thực phẩm này vào chế độ ăn uống của bạn để giúp giảm trào ngược axit. Sau mỗi bữa ăn, bạn thậm chí có thể cân nhắc nhai kẹo cao su không bạc hà. Điều này có thể giúp tăng tiết nước bọt trong miệng và ngăn axit ra khỏi thực quản.
2.5. Bỏ thuốc lá
Hút thuốc lá là một vấn đề lớn đối với những người bị GERD.Hút thuốc lá làm hỏng cơ vòng thực quản dưới (LES), cơ vòng có nhiệm vụ ngăn chặn axit trong dạ dày sao lưu. Khi các cơ của cơ vòng thực quản dưới bị suy yếu do hút thuốc, bạn có thể bị ợ chua thường xuyên hơn. Khói thuốc cũng có thể gây ra vấn đề nếu bạn đang chống lại chứng trào ngược axit hoặc GERD.
Hút thuốc lá làm hỏng cơ vòng thực quản dưới (LES), cơ vòng có nhiệm vụ ngăn chặn axit trong dạ dày sao lưu
2.6. Khám phá các liệu pháp thảo dược tiềm năng
Các loại thảo mộc sau đây đã được sử dụng cho GERD:Hoa cúc. Cam thảo. Rể cây marshmallow (rễ cây dẻo)Cây du trơn. Nhược điểm của những loại thảo mộc này là không có đủ nghiên cứu để chứng minh rằng chúng thực sự có thể điều trị GERD. Hơn nữa, chúng có thể ảnh hưởng đến các loại thuốc bạn có thể dùng, vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
2.7. Tránh quần áo chật
Mặc quần áo quá chật có thể làm tăng các đợt trào ngược axit. Điều này đặc biệt xảy ra với quần và thắt lưng quá chật. Cả hai đều gây áp lực không cần thiết lên bụng, do đó góp phần làm bạn bị ợ nóng. Để tránh trào ngược axit, hãy nới lỏng quần áo của bạn.
Mặc quần áo quá chật có thể làm tăng các đợt trào ngược axit
2.8. Thử các kỹ thuật thư giãn
Các cơ thực quản đóng một vai trò lớn trong việc giữ cho axit dạ dày xuống nơi chúng thuộc về, nên bạn có thể học các kỹ thuật giúp thư giãn cả cơ thể và tâm trí.Yoga có những lợi ích to lớn bằng cách thúc đẩy nhận thức về cơ thể và tâm trí. Bên cạnh đó, bạn có thể thử thiền tĩnh lặng và hít thở sâu trong vài phút vài lần mỗi ngày để làm mức độ căng thẳng của bạn.Các biện pháp điều trị tại nhà có thể giúp giảm bớt tình trạng ợ chua thường xuyên, cũng như một số trường hợp GERD. Khi tình trạng trào ngược axit kéo dài, không kiểm soát được, bạn sẽ có nguy cơ cao bị tổn thương thực quản. Điều này có thể bao gồm loét thực quản hẹp và thậm chí là ung thư thực quản .Tuy nhiên, điều quan trọng cần biết là chỉ các biện pháp điều trị tại nhà có thể không hiệu quả đối với chứng trào ngược axit và GERD. Nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa về cách một số biện pháp khắc phục này có thể bổ sung cho kế hoạch điều trị y tế.
|
vinmec
| 1,354
|
Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung hiện đại nhất hiện nay
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh khá phổ biến ở Việt nam, chỉ đứng hàng thứ 2 sau ung thư vú ở phụ nữ. Tỷ lệ nữ giới mắc căn bệnh này ngày một nhiều, nếu không phát hiện kịp thời sẽ để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Vậy làm sao để phát hiện loại ung thư này sớm nhất? Và khái niệm tầm soát ung thư cổ tử cung là gì?
1. Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì?
Tầm soát ung thư cổ tử cung là khái niệm quen thuộc trong y học. Tuy nhiên đối với nhiều người, đặc biệt là với những ai chưa từng tìm hiểu về các căn bệnh ung thư thì có lẽ chưa từng nghe qua.
Tầm soát ung thư cổ tử cung là phương pháp chẩn đoán, phát hiện ra các tế bào bất thường ở cổ tử cung của phụ nữ. Các tế bào này dần dần sẽ phát triển thành tế bào ung thư dưới tác động của các tác nhân gây bệnh qua nhiều năm. Thông thường, ở những giai đoạn hình thành tế bào bất thường này, cơ thể con người ít có những biểu hiện rõ rệt nên người bệnh rất khó để nhận biết được.
Mọi người phải chủ động đi thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung để kiểm tra xem trong tử cung có xuất hiện tế bào bất thường hay không. Nếu có, quá trình điều trị sẽ diễn ra sớm, kịp thời và tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao hơn rất nhiều.
2. Các phương pháp nhằm tầm soát ung thư cổ tử cung hiện nay
Y khoa ngày càng phát triển vượt bậc nên việc áp dụng công nghệ cao vào chẩn đoán các căn bệnh cũng phổ biến hơn. Trong đó điển hình là phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung. Nhưng ngày nay, với phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung, việc chẩn đoán không còn là điều khó khăn nữa.
Một số phương pháp tầm soát ung thư sớm đang được thực hiện nhiều hiện nay là:
2.1 Phương pháp sàng lọc tế bào Pap smear
Xét nghiệm Pap smear còn được gọi là xét nghiệm Pap hay phết tế bào cổ tử cung. Đây là một xét nghiệm tế bào học để tầm soát phát hiện ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Nhiệm vụ của phương pháp này là phát hiện sớm những biến đổi tế bào ở cổ tử cung. Từ đó giúp bác sĩ đưa ra hướng điều trị theo dõi tiếp theo cho người bệnh. Kỹ thuật lấy mẫu vô cùng đơn giản và được các bác sĩ thực hiện trong khi khám phụ khoa với các dụng cụ chuyên biệt.
Sau khi lấy được các mẫu tế bào trong tử cung, bác sĩ sẽ phết chúng lên lam kính, nhuộm màu và soi dưới kính hiển vi. Nếu xuất hiện các tế bào rỗng thì bệnh nhân đã bị nhiễm virus HPV.
Độ tuổi phù hợp để thực hiện sàng lọc tế bào Pap smear là từ 21 tuổi trở lên, tần suất cứ 2 năm hoặc 3 năm làm xét nghiệm một lần. Thông thường, chi phí thực hiện xét nghiệm này dao động từ 400.000 - 700.000 VNĐ.
Để quá trình tầm soát ung thư cổ tử cung với phương pháp Pap đạt độ chính xác cao nhất, người bệnh cần phải lưu ý một số điều sau:
Không thụt rửa âm đạo trước khi xét nghiệm.
Không sử dụng kem bôi, thuốc âm đạo,… hay có những tác động nào vào vùng âm đạo gây ảnh hưởng tới kết quả.
Những phụ nữ đã cắt bỏ tử cung, đã tiêm ngừa HPV vẫn cần thiết phải làm xét nghiệm Pap.
Thời gian tốt nhất để đi xét nghiệm Pap là 2 tuần sau chu kỳ kinh nguyệt.
Đặc biệt lưu ý tới định kỳ xét nghiệm Pap khoảng 2 - 3 năm/lần. Còn đối với những trường hợp phát hiện ra virus HPV thì tầm soát 1 năm/lần.
2.2 Xét nghiệm virus HPV
HPV là một loại virus lây truyền qua đường tình dục, có khoảng 200 type. Trong đó, HPV 16 và HPV 18 là hai loại nguy hiểm nhất, gây nên 75 - 80% trường hợp ung thư cổ tử cung. Virus HPV rất dễ lây lan, có thể thông qua da, tử cung, âm đạo,… của người bị nhiễm.
Ở các nước phát triển trên thế giới, xét nghiệm virus HPV là một trong những phương pháp phổ biến hiện được được áp dụng để sàng lọc ung thư cổ tử cung. Như chúng ta đã biết, có tới 75 - 80% các trường hợp ung thư cổ tử cung là do virus HPV các type nguy cơ cao và rất cao gây ra. Do đó hiện nay, Bộ y tế đã bổ sung xét nghiệm HPV vào quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung.
Kỹ thuật lấy mẫu của phương pháp này cũng đơn giản, tương tự kỹ thuật lấy tế bào âm đạo cổ tử cung. Xét nghiệm HPV được khuyến cáo kết hợp với xét nghiệm Pap smear để mang tới kết quả chính xác cao nhất.
2.3 Phương pháp sàng lọc VIA
Đây là phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng cách quan sát trực tiếp cổ tử cung sau khi test Acid acetic - một loại acid có nồng độ thấp, không gây hại. Toàn bộ quy trình sàng lọc diễn ra trong thời rất ngắn, chỉ khoảng vài phút. Đầu tiên bác sĩ sẽ nhẹ nhàng đưa mỏ vịt vào âm đạo để quan sát cổ tử cung. Sau đó nhỏ dung dịch Acid acetic lên và quan sát những thay đổi sau đó. Chị em có thể cảm thấy hơi xót khi Acid acetic nhỏ vào tử cung nhưng cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất.
Đối tượng phù hợp nhất nên sàng lọc VIA là từ 30 - 50 tuổi, không áp dụng cho phụ nữ mãn kinh. Tần suất làm xét nghiệm 2 năm/lần.
Ngoài ra, một số phương pháp khác như soi cổ tử cung, soi tươi dịch âm đạo,… cũng được bác sĩ yêu cầu bệnh nhân thực hiện trong quá trình thăm khám.
|
medlatec
| 1,057
|
Nguyên nhân đột quỵ hỗ trợ điều trị sớm
Đột quỵ có tỷ lệ gây tử vong cao thứ ba sau ung thư và các bệnh về tim mạch. Nguyên nhân đột quỵ trong từng trường hợp là khác nhau, tùy thuộc vào loại đột quỵ. Theo giới chuyên gia, đột quỵ có hai loại phổ biến nhất là nhồi máu não và xuất huyết não. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin về nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của hai loại đột quỵ này.
Nguyên nhân đột quỵ trong từng trường hợp là khác nhau, tùy thuộc vào loại đột quỵ.
Đột quỵ nhồi máu
Đột quỵ nhồi máu là loại đột quỵ thường gặp nhất (chiếm khoảng 85% trường hợp). Nguyên nhân đột quỵ nhồi máu là do cục máu đông hay thuyên tắc gây tắc nghẽn các động mạch nuôi não. Những cục máu đông này thường được hình thành ở các khu vực nơi động mạch bị thu hẹp hoặc bị tắc nghẽn theo thời gian do sự tích tụ của các mảng bám. Quá trình này còn được gọi là xơ vữa động mạch.
Khi có tuổi, các động mạch tự nhiên sẽ bị thu hẹp dần tuy nhiên có một số yếu tố nhất định có thể đẩy nhanh quá trình này, bao gồm:
Nguyên nhân khác gây đột quỵ nhồi máu là một rối loạn nhịp tim bất thường được gọi là rung nhĩ. Rung nhĩ có thể khiến các cục máu đông trong tim bị phá vỡ, thoát ra từ tim và tích tụ trong các động mạch nuôi não.
Rung nhĩ bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có bệnh phổi, bệnh van tim, uống rượu quá mức, bệnh mạch vành hay cường giáp.
Xuất huyết trong não
Nguyên nhân chính của xuất huyết trong não là bệnh cao huyết áp, có thể làm suy yếu các động mạch trong não và làm cho các động mạch này trở nên dễ vỡ.
Xuất huyết trong não (còn gọi là xuất huyết não hoặc xuất huyết nội sọ) ít phổ biến hơn so với đột quỵ nhồi máu. Loại đột quỵ này xảy ra khi một động mạch đột ngột bị vỡ trong não, khiến máu chảy vào trong mô não và gây chèn ép vào các cấu trúc não.
Nguyên nhân chính của xuất huyết trong não là bệnh cao huyết áp, có thể làm suy yếu các động mạch trong não và làm cho các động mạch này trở nên dễ vỡ.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ cao huyết áp bao gồm:
Nhận biết các nguyên nhân đột quỵ để chủ động có các biện pháp phòng tránh là rất cần thiết. Ngoài những yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như tuổi tác, tiền sử mắc bệnh của cá nhân hay gia đình, chúng ta vẫn có thể làm giảm đáng kể nguy cơ bị đột quỵ bằng cách thay đổi lối sống để tránh các vấn đề như xơ vữa động mạch và huyết áp cao, bao gồm ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, không hút thuốc và hạn chế rượu, bia.
Bởi vì rung nhĩ cũng có thể làm tăng nguy cơ bị đột quỵ, do đó nên tới bệnh viện để thăm khám và điều trị ngay nếu phát hiện nhịp tim có bất thường.
|
thucuc
| 565
|
Cách trị đau họng đơn giản đơn giản và hiệu quả
Trả lời:
Đối phó với đau họng là một vấn đề rất nan giải, được nhiều người quan tâm. Đau họng có thể do nhiễm trùng vi khuẩn với các triệu chứng giống như cúm sốt, cảm lạnh và đau nhức. Khi bị đau họng, người bệnh không còn cảm giác muốn ăn uống, ăn không ngon miệng. Như trường hợp của chị, chị ngồi phòng điều hòa ở nhiệt độ thấp khiến cho cổ họng bị đau, giữ ấm cổ họng bằng một chiếc khăn sẽ giúp chị tránh được tình trạng đau họng một cách hiệu quả.
Đau rát họng mang lại cảm giác khó chịu cho người bệnh, khiến họ ăn không ngon, chán ăn
Sử dụng hỗn hợp nước cốt chanh và mật ong rất tốt cho cổ họng bị viêm, đau bởi mật ong và chanh có công dụng giảm viêm nhanh chóng, được ví như “thần dược” trong việc trị chứng đau họng, giúp tiêu đờm.
Trả gừng mật ong cũng được đánh giá là một phương thuốc để làm dịu cổ họng bị kích thích, đau. Hơi nước từ ly trà sẽ hỗ trợ làm giảm tắc nghẽn trong họng, tiêu đờm và hạn chế các cơn đau thắt ở ngực. Từ xưa mật ong đã được ví như thứ vàng lỏng mang lại nhiều công dụng tuyệt vời trong trị bệnh và tăng cường sức khỏe.
Trên đây là cách trị đau họng đơn giản, nếu đau họng kèm sốt, sổ mũi, ho… chị cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị dứt điểm.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 283
|
Tròng kính cận có mấy loại? Công dụng của mỗi loại?
1. Có mấy loại tròng kính cận đang phổ biến?
Nếu như gọng kính quyết định kiểu dáng chính thì tròng kính lại đóng vai trò quyết định màu sắc, chức năng như độ điều chỉnh tật khúc xạ phù hợp cho từng loại mắt cần điều chỉnh độ khúc xạ. Với những người đang bị cận thị thì lựa chọn tròng kính theo đúng nhu cầu của mình là điều cực kỳ quan trọng. Không chỉ đảm bảo được thị lực mà còn đáp ứng nhu cầu cá nhân. Với sự đa dạng trên thị trường kính hiện nay, các loại tròng kính cận bao gồm:
Hiểu rõ về tính năng của các loại tròng kính để chọn được sản phẩm tốt cho mắt
– Tròng kính đơn tròng (single vision): Đây là loại tròng kính phổ biến được sử dụng để điều chỉnh thị lực. Tròng kính đơn tròng được thiết kế riêng cho từng cá nhân, tùy chỉnh cho các tật khúc xạ riêng biệt.
– Tròng kính hai tròng (bifocal): Được thiết kế để nhìn gần và nhìn xa cùng một lúc, tròng kính hai tròng có quang tâm chia thành hai vùng với công suất khác nhau. Vùng trên dành cho nhìn xa và vùng dưới dành cho nhìn gần.
– Tròng kính đa tròng (progressive): Loại tròng kính này hỗ trợ người mắc các tật khúc xạ mắt và lão thị (thường trên 40 tuổi) điều chỉnh thị lực để nhìn rõ ở các cự ly khác nhau. Tròng kính đa tròng cung cấp ba tầm nhìn cơ bản: tầm nhìn xa, tầm nhìn trung gian và tầm nhìn gần.
Việc lựa chọn loại tròng kính phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tầm nhìn rõ ràng và thoải mái. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào về thị lực, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ mắt để được tư vấn và chọn lựa tròng kính phù hợp nhất cho bạn.
2. Các công nghệ phủ trên tròng kính cận hiện nay
Ngoài việc chỉnh lỗi thị lực, tròng kính cận còn có thể được phủ lớp các công nghệ hiện đại giúp cải thiện trải nghiệm và chất lượng thị lực của người dùng.
2.1 Công nghệ chống lóa
Công nghệ chống chói giúp giảm thiểu ánh sáng phản xạ từ mặt tròng kính, cho phép ánh sáng đi qua tròng kính một cách dễ dàng hơn. Điều này mang lại hình ảnh rõ nét hơn và giảm mệt mỏi cho mắt trong quá trình nhìn. Công nghệ chống chói cũng có thể giảm thiểu ánh sáng chói từ các nguồn ánh sáng mạnh như đèn xe ô tô hoặc ánh sáng mặt trời, cung cấp một trải nghiệm nhìn thoải mái hơn, đặc biệt là trong các điều kiện ánh sáng khắc nghiệt.
2.2 Công nghệ chống xước
Tròng kính cận thường bị nhanh chóng trầy xước do thường phải chịu sự va chạm và cọ xát trong quá trình sử dụng hàng ngày.
Hiện nay, tròng kính cận được tích hợp với nhiều công nghệ phủ đáp ứng nhiều công dụng cho người dùng
Các lớp phủ chống xước bao gồm các chất liệu đặc biệt giúp bảo vệ tròng kính khỏi các vết trầy xước nhỏ và hạn chế tổn hại do việc sử dụng hàng ngày. Điều này giúp tròng kính cận luôn trong tình trạng tốt nhất và kéo dài tuổi thọ nhưng vẫn đảm bảo tròng kính cận luôn trong tình trạng sáng bóng và không làm mờ tầm nhìn.
2.3 Công nghệ chống tia cực tím
Tia cực tím (UV) có thể gây hại cho mắt khi tiếp xúc trong thời gian dài. Công nghệ chống tia cực tím được áp dụng trên tròng kính cận để chặn tia UV và bảo vệ mắt khỏi những tác động tiềm ẩn của ánh sáng này. Điều này giúp giảm nguy cơ mắc các vấn đề liên quan đến mắt như viêm kết mạc hoặc bệnh tật như cataract.
2.4 Công nghệ chống bám bụi và chống dầu
Tròng kính cận dễ bị bám bụi và bị bẩn từ dấu vân tay, mồ hôi và dầu mỡ từ da. Công nghệ chống bám bụi và chống dầu được áp dụng trên tròng kính cận để ngăn chặn mảnh bụi và dầu mỡ bám vào bề mặt. Nhờ đó mà giúp tròng kính luôn sạch sẽ và trong suốt, mang lại trải nghiệm nhìn tốt hơn và dễ dàng làm sạch.
2.5 Công nghệ chống nước
Một công nghệ phủ phổ biến khác trên tròng kính cận là công nghệ chống nước. Các lớp phủ chống nước giúp tròng kính tránh bị bám nước, giọt nước hoặc sương mù, lớp phủ này rất hữu ích trong các điều kiện thời tiết ẩm ướt hoặc trong các hoạt động ngoài trời khi bạn phải đối mặt với các tác động của mưa, tuyết hoặc sương mù.
2.6 Công nghệ chống tĩnh điện
Tròng kính cận có thể thu hút bụi và các hạt nhỏ khác do tĩnh điện tích tạo ra từ sự ma sát khi mang và cởi tròng kính. Công nghệ chống tĩnh điện giúp tròng kính giảm thiểu hiện tượng tĩnh điện và ngăn chặn sự hút bụi, giúp tròng kính luôn sạch sẽ và dễ dàng quản lý.
2. Ánh sáng xanh này có thể gây mỏi mắt và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Công nghệ chống bức xạ xanh áp dụng trên tròng kính cận giúp hấp thụ hoặc phản xạ ánh sáng xanh, giảm bớt tác động tiêu cực của ánh sáng xanh lên mắt và cải thiện sự thoải mái và chất lượng giấc ngủ.
Người dùng tròng kính cận có thể tận hưởng nhiều lợi ích đáng kể. Trước tiên, các công nghệ phủ này cải thiện trải nghiệm nhìn của người dùng bằng cách tăng cường độ tương phản, giảm ánh sáng chói và phản xạ, và cung cấp hình ảnh rõ nét hơn. Điều này giúp giảm mệt mỏi và căng thẳng cho mắt trong quá trình sử dụng hàng ngày.
3. Một số lưu ý để chọn được tròng kính cận phù hợp
Khi lựa chọn tròng kính cận, nên tìm hiểu và thảo luận với chuyên gia kính mắt để tìm hiểu về các công nghệ phủ có sẵn và lựa chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân. Bên cạnh đó có một vài lưu ý khi chọn tròng kính:
– Cường độ kính: Khi chọn tròng kính, bạn cần xác định cường độ kính phù hợp với vấn đề thị lực của mình. Điều này phụ thuộc vào mức độ cận thị hoặc viễn thị mà bạn đang gặp phải. Bác sĩ sẽ giúp bạn xác định đúng mức độ kính cần thiết để có thị lực tốt.
Trên đây là những chia sẻ giúp bạn giải đáp thắc mắc tròng kính cận có mấy loại. Việc mua tròng kính là một quyết định quan trọng và có ảnh hưởng đến thị lực và sự thoải mái hàng ngày của bạn. Bằng cách xem xét các lưu ý trên, bạn sẽ có được sự tự tin hơn khi lựa chọn và mua tròng kính phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình. Đừng ngần ngại tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia và chia sẻ ý kiến với người thân để đảm bảo bạn có một trải nghiệm mua sắm tròng kính tốt.
|
thucuc
| 1,270
|
Cơ thể sẽ ra sao nếu thiếu muối?
Muối là hợp chất vô cơ có công thức hóa học là Na. CL. Trong cơ thể con người, muối có vai trò duy trì áp lực thẩm thấu, cân bằng lượng nước trong cơ thể và đảm bảo thăng bằng kiềm toan. Các chuyên gia Y tế khuyến cáo ăn thừa muối hoặc thiếu muối đều có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
1. Muối có vai trò như thế nào với sức khỏe con người?
Bên cạnh vai trò là gia vị không thể thiếu trong các món ăn, muối còn có trong thành phần các thực phẩm tự nhiên như: hải sản, cá biển, thịt, sữa.... Khi được cung cấp lượng muối hợp lý, cơ thể có thể đảm bảo thăng bằng kiềm toan, ngăn ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm với sức khỏe.Cụ thể, muối đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nước trong và ngoài tế bào, trong lòng mạch máu, có chức năng duy trì áp lực thẩm thấu, duy trì điện thế tế bào và dẫn truyền xung động thần kinh. Trường hợp cơ thể thiếu muối sẽ dẫn đến giảm natri máu, gây phù tay, chân do mất nước tự do. Ngược lại, nếu cơ thể thừa muối có thể dẫn đến các bệnh tim mạch, huyết áp và thận.
2. Cơ thể con người cần lượng muối bao nhiêu là phù hợp?
Nhu cầu muối của con người theo từng lứa tuổi theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới như sau:Lượng muối dung nạp vào cơ thể với người trưởng thành khoảng 5g muối/ngày.Lượng muối cho trẻ nhỏ dưới một tuổi chỉ tối đa dưới 1g muối/ngày. Tuy nhiên bạn không cần bổ sung muối vào thức ăn hàng ngày của trẻ, vì trong các thực phẩm tự nhiên mà bé ăn dặm như thịt, trứng, sữa...đều đã có thành phần natri phù hợp với khuyến cáo của các chuyên gia.Lượng muối cho trẻ nhỏ từ một đến ba tuổi tiêu thụ tối đa 3g muối/ngày.Trẻ từ 7 tuổi trở lên có thể dùng tối đa 5g muối.Với người bệnh mắc các bệnh như tim mạch, thận, tăng huyết áp... lượng muối có thể điều chỉnh giảm theo chỉ dẫn của bác sĩ.Trường hợp trẻ sinh non tháng, chức năng thận non kém, lượng muối nên hạn chế ở mức thấp nhất. Do đó cha mẹ nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn, hoặc lựa chọn những loại sữa công thức có thành phần chất khoáng thấp.
Lượng muối có thể điều chỉnh giảm theo chỉ dẫn của bác sĩ
Như vậy, việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu của cơ thể là điều cần thiết. Ngoài việc bổ sung hàm lượng muối cho cơ thể theo khuyến cáo của chuyên gia Y tế, cần bổ sung lượng nước phù hợp để điều hòa nội môi cơ thể. Uống nhiều nước là biện pháp giúp đào thải bớt lượng muối dư thừa (nếu có).
3. Cơ thể sẽ ra sao nếu thiếu muối?
Nếu không được đáp ứng đầy đủ lượng muối cần thiết, cơ thể con người có thể đối mặt với những vấn đề sức khỏe như:Thiếu điện giải: Trong mồ hôi, nước mắt, nước tiểu của con người đều có muối. Do đó chế độ ăn nhạt dẫn đến thiếu muối có thể gây thiếu điện giải, rối loạn chuyển hóa, giảm thể tích máu...Phù não: Thiếu muối khiến lượng natri máu của cơ thể hạ quá mức bình thường, làm cho nhu mô não bị phù. Dấu hiệu cơ thể thiếu muối gây phù não bao gồm: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn ý thức, mất tập trung, buồn nôn... Lượng natri trong máu giảm nhanh và đột ngột có thể xuất hiện các triệu chứng nặng như hôn mê, co giật...Tụt huyết áp: Khi natri máu giảm, áp lực thẩm thấu trong lòng mạch máu bị giảm khiến huyết áp giảm. Hệ lụy của giảm huyết áp là khiến cơ thể mệt mỏi, suy kiệt do các cơ quan quan trọng như não, gan, thận... thiếu oxy và các chất dinh dưỡng.Phù toàn thân: Chế độ ăn nhạt khiến lượng natri máu giảm, làm cho nước tự do thoát ra ngoài khoảng kẽ khiến cơ thể bị phù tay, phù chân, phù chân hoặc nguy hiểm hơn là phù toàn thân.Suy giảm chức năng hệ cơ: Các biểu hiện suy giảm chức năng hệ cơ như mỏi cơ, chuột rút, kiến bò, liệt cơ....là dấu hiệu cơ thể thiếu muối gây hạ natri máu.Lượng muối phù hợp với cơ thể con người phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe... Với những người trưởng thành có sức khỏe bình thường, việc tự ý cắt giảm muối dưới mức khuyến cáo có thể là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm. Do đó hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn hàng ngày phù hợp nhất với cơ thể của bạn để có sự điều chỉnh phù hợp.
|
vinmec
| 857
|
Biện pháp chăm sóc sức khỏe mùa lạnh, tiện ích trăm bề
Mùa đông đến với tiết trời hanh khô kéo theo nhiệt độ xuống thấp là điều kiện lý tưởng cho virus, vi khuẩn có cơ hội tấn công sức khỏe. Đây chính là lúc chúng ta cần tăng cường cảnh giác để củng cố đề kháng,“vượt lạnh” an toàn. Bỏ túi biện pháp sau đây sẽ giúp bạn an tâm sống khỏe trong mùa đông lạnh và tận hưởng vô vàn lợi ích hấp dẫn.
1. Chuyên gia cảnh báo những bệnh dễ mắc vào mùa lạnh
Theo các chuyên gia, mùa đông là thời điểm chúng ta dễ mắc bệnh nhất trong năm bởi những tác động khắc nghiệt như gió rét, trời lạnh, thiếu năng lượng mặt trời. Đặc biệt vào thời điểm đầu mùa, sự sụt giảm đột ngột về nhiệt độ là tác nhân đe dọa trực tiếp đến sức đề kháng, làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh ở người.
Theo nghiên cứu, trong thời tiết se lạnh, những virus gây cảm lạnh ở người sinh trưởng và phát triển tốt hơn, đồng thời cũng dễ lây lan hơn. Trong khi đó, hệ miễn dịch cơ thể trong mùa đông lại có xu hướng sản xuất ít hơn lượng bạch cầu bảo vệ sức khỏe. Đó chính là lý do khiến cơ thể thêm nhạy cảm và dễ nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, bệnh do các chủng virus khác như sởi, rubella, quai bị, thủy đậu, sốt xuất huyết,... cũng là các bệnh thường xuất hiện và diễn biến phức tạp trong mùa đông - xuân những năm gần đây. Đặc biệt, với trẻ em, người già, phụ nữ có thai và những đối tượng sức đề kháng yếu sẽ dễ mắc bệnh hơn.
Cũng theo các bác sĩ, triệu chứng các bệnh mùa đông gây nên bởi virus thường khá giống nhau nên rất khó phân biệt. Những triệu chứng thường bị “mặc định” là cúm gồm ho, sốt, hắt hơi, đau họng, đau cơ, mệt mỏi,... Nguy hiểm hơn, chúng cũng rất dễ gây nhầm tưởng thành bệnh sốt xuất huyết đang hoành hành trong thời gian gần đây. Vì vậy, khi có dấu hiệu nhiễm bệnh cần thực hiện xét nghiệm sớm và chủ động cách ly trước khi có kết luận và giải pháp điều trị bệnh.
2. Biện pháp phòng bệnh mùa lạnh hiệu quả
Để chủ động bảo vệ sức khỏe trong mùa đông lạnh giá, giới chuyên gia khuyến cáo người dân nên lưu ý thực hiện một số biện pháp sau:
1. Giữ ấm cơ thể thật tốt trong thời tiết chuyển lạnh, đặc biệt là các vùng cơ thể nhạy cảm như tai, cổ, ngực, tay chân, vùng bụng,... ; với trẻ em cần ủ ấm cẩn thận trước khi cho ra ngoài trời.
2. Phòng tránh lây nhiễm chéo nơi công cộng bằng cách thường xuyên đeo khẩu trang và giữ khoảng cách. Tuyệt đối tránh tiếp xúc với những người có dấu hiệu mắc bệnh lây qua đường hô hấp như cúm, thủy đậu, ho gà, sởi, rubella,...
3. Rèn luyện thói quen ăn chín, uống sôi. Xây dựng thực đơn ăn uống đầy đủ các nhóm dưỡng chất như tinh bột (cơm, gạo, lúa mì,... ), chất đạm (trứng, hạnh nhân, ức gà,... ), chất béo lành mạnh (bơ, phô mai, các loại hạt,... ), vitamin (khoai lang, cà rốt, ớt chuông, gan động vật,... ) và khoáng chất (rau xanh, thịt, trứng,... ).
4. Vệ sinh cá nhân đảm bảo, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh tai mũi họng bằng nước muối, khi tiếp xúc với người bệnh cần có dụng cụ bảo hộ.
5. Tập thể dục thường xuyên và đều đặn. Khi tập nên bắt đầu từ các động tác nhẹ nhàng, sau đó mới từ từ tăng dần cường độ vận động. Lưu ý không đi chân đất và không nên thể dục ngoài trời vào mùa đông.
6. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày để đảm bảo độ ẩm cho da, hỗ trợ tiêu hóa và các cơ quan hoạt động hiệu quả.
7. Đặc biệt nếu có dấu hiệu nghi ngờ cần đi kiểm tra ngay để kịp thời điều trị.
8. Chủ động tiêm vaccine phòng tránh các bệnh dễ mắc mùa lạnh như cúm, sởi, rubella, viêm phổi,...
3. Giải pháp kiểm tra sức khỏe mùa lạnh, tiện lợi trăm bề
Bên cạnh áp dụng tốt chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt khoa học; việc sớm can thiệp y tế cũng là điều các chuyên gia luôn nhấn mạnh để tầm soát sức khỏe, sớm phát hiện mầm mống bệnh, từ đó có giải pháp đối phó hợp lý. Chỉ với 1 lần lấy mẫu tại nhà, bạn đã có thể được đáp ứng mọi nhu cầu kiểm tra sức khỏe, lại đảm bảo tiện ích trăm bề:
Đa dạng các gói xét nghiệm tầm soát các bệnh dễ mắc ngày lạnh như xét nghiệm sởi, xét nghiệm cúm, xét nghiệm sốt virus, xét nghiệm tổng quát,...
Dịch vụ thực hiện 24/7, bao gồm cả ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, khách hàng có thể chủ động đặt lịch theo khung giờ phù hợp mà không lo ảnh hưởng đến công việc cá nhân.
Lấy mẫu tận nơi giúp khách hàng không phải tới tận bệnh viện khám, từ đó tiết kiệm thời gian, công sức, tránh lây nhiễm chéo tại viện.
Giá dịch vụ khám tại nhà đúng bằng giá niêm yết tại bệnh viện, chỉ phát sinh thêm 10.000đ phí đi lại.
Quy trình lấy mẫu đảm bảo quy định của Bộ Y tế, phòng xét nghiệm hiện đại đạt 2 tiêu chuẩn quốc tế là CAP và ISO 15189:2012.
Dịch vụ đã phủ khắp toàn quốc với 38 labo xét nghiệm, hơn 50 điểm thu gom mẫu, phục vụ đắc lực người dân.
Giải thích kết quả & tư vấn chuyên sâu sau xét nghiệm bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, nhiều năm kinh nghiệm trong khám, chữa bệnh.
|
medlatec
| 1,002
|
Bụng đầy hơi đau âm ỉ vì sao?
1. Nguyên nhân gây bụng đầy hơi đau âm ỉ
Ăn uống không khoa học có thể gây đầy bụng đau bụng âm ỉ
Xin chào anh Phú! Chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa đã nhận được câu hỏi của anh. Vấn đề anh thắc mắc “bụng bị đầy hơi và đau âm ỉ do đâu” chuyên mục xin giải đáp như sau.
Có rất nhiều nguyên nhân gây đầy bụng, đau âm ỉ ở người bệnh hay nói cách khác đây là triệu chứng gặp ở rất nhiều trường hợp, có cả nguyên nhân sinh lý và bệnh lý. Chẳng hạn,
Các bệnh lý về đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, thực quản có thể gây đầy bụng đau bụng
2. Bụng đầy hơi đau âm ỉ phải làm sao?
Đặc biệt triệu chứng đầy hơi đau bụng ở trẻ nhỏ rất nguy hiểm do trẻ không diễn đạt rõ ràng, chính xác về sự bất thường này nên các bậc phụ huynh cần quan tâm sát sao để tránh những ảnh hưởng không tốt xảy ra.
Một số biện pháp cải thiện tình trạng đầy hơi chướng bụng tại nhà như: vận động nhẹ nhàng, mát xa bụng, ăn các thực phẩm dễ tiêu hóa như sữa chua, thức ăn giàu chất xơ,…
XEM THÊM:
>> Đầy hơi đi ngoài ra máu
>> Đầy hơi chướng bụng nên làm gì?
>> Đầy hơi khi mang thai 3 tháng đầu
|
thucuc
| 245
|
Giảm mỡ bụng và những vấn đề không nên bỏ lỡ
Dư thừa mỡ vùng bụng là nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề tiêu cực liên quan đến thẩm mỹ, sức khỏe. Do đó, cần có những biện pháp phù hợp để quá trình giảm mỡ bụng diễn ra một cách hiệu quả và an toàn, hạn chế gây tác hại xấu đến sức khỏe.
1. Nguyên nhân hình thành mỡ vùng bụng
Mỡ thừa vùng bụng có thể bắt nguồn từ những nhóm nguyên nhân sau:
Mỡ hình thành do cơ địa
Một số đối tượng hình thành mỡ tại vùng bụng do bắt nguồn từ yếu tố bẩm sinh hoặc do gen di truyền.
Chế độ ăn uống không hợp lý
Chế độ ăn uống không khoa học, thường xuyên tiêu thụ chất béo, đường,... là nguyên nhân dẫn đến tích tụ mỡ thừa. Do đó, để có một cơ thể thon gọn và sức khỏe tốt, cần hạn chế việc ăn quá nhiều thực phẩm có chứa những hợp chất trên.
Tâm lý ở trạng thái căng thẳng, áp lực kéo dài
Khi cơ thể thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, áp lực sẽ thúc đẩy quá trình sản sinh ra Hormone có tên gọi là Cortisol. Loại Hormone này khi đạt đến một số lượng nhất định sẽ hình thành nên mỡ thừa, gây béo phì, thừa cân.
Mỡ thừa hình thành sau sinh
Một tình trạng khá phổ biến sau sinh của chị em phụ nữ đó là tích tụ mỡ thừa, đặc biệt tại vùng bụng. Điều này bắt nguồn từ việc tiêu thụ nhiều lượng thực hơn so với bình thường để cung cấp dinh dưỡng trong quá trình nuôi dưỡng thai nhi.
Bên cạnh những nguyên nhân trên, mỡ thừa tại vùng bụng còn có thể hình thành do: lười vận động, không tập luyện thể dục thể thao, nằm hoặc ngồi ngay sau khi ăn, thiếu ngủ,...
2. Lưu ý về vấn đề ăn uống cho người giảm mỡ bụng
Chế độ ăn uống là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến việc giảm mỡ bụng. Việc không cung cấp đủ dinh dưỡng hoặc tiêu thụ quá lượng Calo cần thiết sẽ khiến quá trình giảm mỡ diễn ra mệt mỏi và không hiệu quả.
Vì thế, khi bắt đầu kế hoạch giảm cân, trước tiên, cần tìm hiểu và biết cách cân bằng lượng calo nạp vào với lượng calo tiêu thụ. Tiếp theo là uống đủ lượng nước mỗi ngày để đủ đào thải và đảm bảo cân bằng dinh dưỡng từ 4 nhóm chất chính. Ngoài ra, cũng cần lưu ý một số điều sau:
Không bỏ bữa sáng
Bỏ bữa sáng là một trong những sai lầm thường gặp ở những người bắt đầu giảm mỡ bụng. Tuy nhiên, vấn đề này sẽ gây nên một số vấn đề nguy hại sau:
Cơ thể không có đủ nguồn năng lượng cần thiết để đốt cháy mỡ thừa.
Tạo cảm giác đói vào bữa ăn tiếp theo dẫn đến không kiểm soát được lượng thức ăn.
Bữa ăn sáng có thể được bắt đầu bằng những món ăn đơn giản từ rau củ và một ít bánh mì kèm các loại nước ép không đường. Ngoài ra, có thể bắt đầu một ngày mới với 1 cốc nước nóng có thêm nước ép chanh để thúc đẩy quá trình làm sạch hệ tiêu hóa. Đồng thời tạo thói quen uống nhiều nước mỗi ngày.
Không nên loại bỏ chất đảm ra khỏi bữa ăn
Thói quen cung cấp đủ chất đạm (hay còn gọi là Protein) trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ giúp cơ thể ở trạng thái no lâu hơn. Điều này giúp hạn chế được việc thèm ăn, ăn các bữa phụ gây thừa năng lượng.
Chất đạm thường có nhiều trong những loại thực phẩm như: sữa ít béo, trứng gà, đậu phụ,... Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả tốt nhất, nên lựa chọn đạm thực vật để bổ sung thay thế và có phương pháp chế biến đơn giản như hấp, luộc,... không chiên qua dầu mỡ.
Buổi tối không nên ăn đồ ăn có nhiều tinh bột
Một số loại thực phẩm có chứa hàm lượng lớn tinh bột là khoai tây, bánh mì, bánh ngọt,... Các loại thực phẩm này thường chứa hàm lượng đường rất cao, ngoài ra còn chậm tiêu, đặc biệt khi ngủ.
Do đó, việc tiêu thụ chúng trước khi ngủ có thể sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ mỡ thừa.
Sử dụng các chế độ ăn uống khoa học
Hiện nay, để góp phần giảm lượng mỡ thừa trên cơ thể nói chung và tại vùng bụng nói riêng, các chuyên gia dinh dưỡng đã xây dựng nên rất nhiều thực đơn khoa học, đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể, tiêu biểu là:
Thực đơn Eat Clean.
Thực đơn Low Carbs.
Thực đơn DAS Diet.
Thực đơn Keto Diet.
3. Chế độ tập luyện cho người giảm mỡ bụng
Tập luyện thể dục thể thao nếu được tiến hành một cách khoa học sẽ mang lại nhiều hiệu quả tích cực đối với sức khỏe và vóc dáng cơ thể. Quá trình này nên tuân thủ kỹ thuật và lựa chọn bài tập phù hợp.
Những lưu ý khi tiến hành tập luyện
Luyện tập thể thao luôn là giải pháp được nhiều người ưu tiên chọn lựa trong quá trình giảm cân. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tốt nhất, cần lưu ý một số vấn đề cơ bản sau:
Nắm vững và tuân thủ nguyên tắc của bài tập, không tập luyện với cường độ cao và các bài tập quá sức.
Xây dựng kế hoạch tập luyện phù hợp và kiên trì tập luyện trong thời gian dài.
Kết hợp hài hòa bài tập toàn thân và chú trọng vào những động tác có tác dụng giảm mỡ bụng.
Có khoảng thời gian tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý, tránh tập luyện trước khi đi ngủ.
Một số bài tập dành cho người giảm mỡ ở bụng
Hiện nay có khá nhiều bài tập khác nhau dành cho người có nhu cầu loại bỏ mỡ thừa vùng bụng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục đích và tình trạng sức khỏe của bản thân, có thể lựa chọn những bài tập phù hợp.
Thực hiện động tác Plank
Để thực hiện tư thế này, cần giữ người ở tư thế nằm sấp, khuỷu tay chống lên sàn và tạo thành góc vuông so với vai. Tiếp đó từ từ nhóm mũi chân và thực hiện nâng người. Đối với người mới thực hiện, cần giữ nguyên tư thế này trong khoảng thời gian 30s, sau đó nâng dần lên.
Thực hiện động tác Reverse Crunch
Reverse Crunch là một trong những động tác mang lại hiệu quả cao trong quá trình giảm mỡ bụng. Người tập cần lưu ý giữ vững toàn thân song song với sàn, tay duỗi thẳng tại một vị trí trong suốt quá trình tập luyện.
Quá trình tập luyện tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: nâng cao chân và đùi sau cho đùi tạo thành góc vuông, chân tạo thành đường song song với sàn.
Bước 2: khi tiến hành gập gối, mông và lưng cần được nâng lên khỏi sàn, trong khi đó vai, đầu luôn được giữ tại một điểm cố định.
Hy vọng với một số chia sẻ trên, bạn đọc sẽ tránh được những sai lầm khi thiết lập chế độ ăn uống và tập luyện cho quá trình giảm mỡ bụng. Ngoài ra, nên duy trì đều đặn mỗi ngày kế hoạch đã xây dựng để có thể mang lại kết quả tốt nhất.
|
medlatec
| 1,267
|
Tiến triển của suy gan cấp ở trẻ em
Suy gan cấp ở trẻ em là một tình trạng hiếm gặp nhưng có mức độ khá nghiêm trọng. Các triệu chứng ban đầu thường tương tự như các bệnh thông thường ở trẻ em trong khi tốc độ diễn tiến rất nhanh, đôi khi có thể nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Vì vậy, cha mẹ, gia đình và ngay cả các bác sĩ nhi khoa có thể không nhận ra nó ngay lúc đầu cho đến khi đã diễn tiến nặng nề.
1. Suy gan cấp ở trẻ em là gì?
Gan là một cơ quan nội tạng có kích thước tương đối lớn, nằm ở góc trên bên phải ổ bụng. Vai trò của gan là bài tiết các enzyme tiêu hóa trong dịch mật, đưa xuống tá tràng nhằm phân cắt các thành phần trong thức ăn thành các phân tử dinh dưỡng nhỏ hơn và dễ hấp thụ. Đồng thời, gan còn có nhiệm vụ chuyển hóa và đào thải các chất độc trong máu ra ngoài cơ thể. Chính vì thế, một lá gan khỏe mạnh là một yếu tố cần thiết để nuôi dưỡng trẻ mau lớn. Suy gan cấp ở trẻ em xảy ra khi cùng lúc có nhiều tế bào trong gan chết hoặc bị tổn thương rất nặng trong một khoảng thời gian ngắn. Điều này khiến gan không thể hoạt động như bình thường. Do đó, bệnh nhân có thể trở nên lừ đừ, giảm tỉnh táo do tăng các độc tố trong máu, hoặc thậm chí hôn mê. Bởi vì tiến triển của suy gan cấp ở trẻ em quá nhanh, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho trẻ là rất quan trọng mặc dù tỷ lệ gặp phải suy gan cấp ở trẻ em rất hiếm.
2. Các nguyên nhân của suy gan cấp ở trẻ em là gì?
Suy gan cấp tính có nhiều nguyên nhân khác nhau.
2.1. Ở trẻ sơ sinh
Nhiễm trùng: Herpes simplex, echovirus, adenovirus, viêm gan B, parvovirus. Thuốc hay độc tố: Acetaminophen là một loại thuốc phổ biến dùng để giảm đau và hạ sốt nhưng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của gan. Điều này có thể xảy ra nếu một đứa trẻ được dùng sai liều thuốc hoặc nếu uống quá nhiều nhằm hạ sốt trong một khoảng thời gian ngắn;Bệnh lý tim mạch: sốc tim, suy hô hấp, viêm cơ tim;Rối loạn chuyển hóa: Galactose, tyrosin, dự trữ sắt, oxy hóa axit béo;Rối loạn chức năng miễn dịch: Viêm gan tự miễn, suy giảm miễn dịch, hội chứng tan máu bẩm sinh.
Tan máu bẩm sinh có thể là nguyên nhân gây suy gan cấp ở trẻ sơ sinh
2.2. Ở trẻ nhỏ và trẻ lớn
Nhiễm trùng: Viêm gan do siêu vi A, B và D, virus Epstein-Barr, cytomegalovirus, herpes, leptospirosis;Thuốc hay độc tố: Valproic acid, isoniazid, halothane, acetaminophen, aspirin;Bệnh lý tim mạch: viêm cơ tim, sau phẫu thuật tim, bệnh cơ tim, hội chứng Budd-Chiari;Rối loạn chuyển hóa: oxy hóa axit béo, hội chứng Reye, bệnh bạch cầu;Rối loạn chức năng miễn dịch: viêm gan tự miễn, suy giảm miễn dịch, hội chứng tan máu bẩm sinh.Tuy nhiên, có một số trường hợp trẻ bị suy gan cấp nhưng nguyên nhân gây bệnh không thể tìm thấy, tỷ lệ này là khoảng 44%. Con số này sẽ tăng đến 63% ở trẻ em bị suy gan cấp tính dưới 2 tuổi.
3. Trẻ bị suy gan cấp có biểu hiện như thế nào?
Các triệu chứng của suy gan cấp tính ở trẻ em ban đầu có thể giống như các triệu chứng của nhiễm virus. Tình trạng này bao gồm đau dạ dày, cảm thấy mệt mỏi liên tục, ăn kém và sau đó nhanh chóng tiến triển thành vàng da, vàng mắt, rối loạn tri giác và rối loạn đông máu.Trong bệnh não gan, chức năng thức tỉnh của não không còn hoạt động như bình thường. Điều này xảy ra khi gan không thể chuyển hóa hoặc loại bỏ các sản phẩm độc hại trong máu ra ngoài. Bệnh não gan xảy ra khi trẻ bị suy gan đột ngột và nặng nề. Trẻ sơ sinh từ lúc sau sinh đến khi được 28 ngày tuổi có thể không có nhiều dấu hiệu bệnh não gan dễ nhận thấy nhưng có thể phát hiện bằng triệu chứng vàng da.Đối với trẻ nhũ nhi từ trên 28 ngày, trẻ có những biểu hiện như: cáu kỉnh, khóc nhiều, bứt rứt liên tục hoặc có thể li bì, muốn ngủ nhiều hơn vào ban ngày so với ban đêm.Trẻ lớn hơn có thể luôn có thái độ tức giận, cáu gắt, khó ngủ hoặc luôn cảm thấy buồn ngủ, lừ đừ.
4. Làm sao để chẩn đoán trẻ bị suy gan cấp?
Các xét nghiệm và những dấu hiệu có được qua thăm khám thực thể có thể cho biết rối loạn chức năng gan. Từ đó, bác sĩ sẽ xác định trẻ bị suy gan cấp dựa trên:Dấu hiệu rối loạn tâm thần do bệnh não gan;Vàng da;Nồng độ men gan tăng rất nhanh và ở ngưỡng rất cao;Rối loạn chức năng đông máu trên lâm sàng với các mảng bầm trên da và cận lâm sàng.
5. Cách điều trị cho trẻ bị suy gan cấp như thế nào?
Điều trị suy gan cấp ở trẻ em là tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Một số nguyên nhân có thể được điều trị bằng thuốc hoặc ghép gan.Chăm sóc hỗ trợ. Có một số bệnh nhi sẽ tự khỏi chỉ bằng điều trị nâng đỡ các triệu chứng cho đến khi chức năng gan phục hồi. Thường những trẻ có tình trạng suy gan cấp do nhiễm siêu vi sẽ có tốc độ hồi phục tốt hơn. Điều trị bệnh nguyên. Nếu trẻ bị suy gan cấp tính do một bệnh lý tim mạch hoặc do dùng acetaminophen, tình trạng này có thể được điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, nếu suy gan là do các bệnh lý chuyển hóa, có thể phục hồi được phần nào với điều trị nội hay điều chỉnh chế độ ăn uống thích hợp càng sớm càng tốt.Ghép gan. Khoảng 40% trẻ em bị suy gan cấp tính cần đến ghép gan để sống sót. Đối với hầu hết bệnh nhân không biết nguyên nhân gây suy gan, ghép tạng là lựa chọn duy nhất. Việc ghép gan có được cân nhắc thực hiện còn phụ thuộc vào:Nguyên nhân gây bệnh đã hiểu biết rõ hay không. Khả năng cấy ghép sẽ thành công. Có một bệnh hệ thống cùng lúc ở nhiều cơ quan hay bộ phận khác trong cơ thể. Mức độ tổn thương não. Khả năng có thể phục hồi di chứng não sau khi gan ghép đã hoạt động.Điều trị bệnh não. Bệnh não gan luôn tiến triển nặng dần đến hôn mê gan khi suy gan đột ngột và nặng nề. Chính vì vậy, trẻ cần được điều trị bằng cách cố gắng ngăn chặn việc sản xuất thêm các sản phẩm độc tố trong máu hay thải bớt chúng ra ngoài bằng máy lọc gan.Điều trị rối loạn đông máu. Thuốc trung hòa hoặc các chế phẩm máu có thể được chỉ định nếu chức năng đông máu của trẻ không đảm bảo cho đến khi gan phục hồi.
Trẻ em có thể được ghép gan để điều trị suy gan cấp
6. Tiên lượng của trẻ bị suy gan cấp như thế nào?
Nhìn chung, tình trạng suy gan cấp gặp phải ở trẻ em là rất hiếm. Cơ hội để trẻ hồi phục phụ thuộc chủ yếu vào nguyên nhân và độ tuổi của trẻ. Giai đoạn tổn thương gan khi phát hiện ra và mức độ nhu mô não đã bị ảnh hưởng cũng có tác động đến khả năng phục hồi. Nếu gan có thể tự lành, hầu hết các trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn và không có di chứng gì về sau.Tỷ lệ sống sót của trẻ em bị suy gan cấp tính nếu được ghép gan lên tới 90%. Hầu hết các trẻ này có thể sống sót 70% sau năm năm.Mặc dù hiếm gặp, tình trạng suy gan cấp ở trẻ em vô cùng nguy hiểm do tốc độ diễn tiến nhanh, rối loạn chức năng của các cơ quan khác, bao gồm cả não. Chính vì thế, việc phát hiện sớm, xác định nguyên nhân và điều chỉnh chức năng gan kịp thời là vô cùng quan trọng đến khả năng sống sót cũng như tiên lượng lâu dài ở các trẻ bị suy gan cấp.
Chức năng của gan đối với cơ thể
|
vinmec
| 1,458
|
Cách giảm nhanh ợ nóng trào ngược dạ dày
Ợ nóng là biểu hiện phổ biến thường gặp ở những người bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Chúng làm ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ đem đến cho các bạn những cách giúp giảm nhanh chứng ợ nóng trào ngược dạ dày nhé.
1. Tại sao ợ nóng trào ngược dạ dày?
Hầu hết bệnh nhân bị trào ngược dạ dày đều xuất hiện tình trạng ợ nóng rát cổ. Nguyên nhân là do acid dịch vị trào ngược lên trên qua cơ thắt thực quản. Từ đó tiếp xúc và làm kích ứng niêm mạc thực quản gây ra chứng ợ nóng. Do vậy khi bị trào ngược dạ dày, bạn thường cảm thấy bị ợ nóng và rát từ vùng ngực lên cổ.
Hầu hết bệnh nhân bị trào ngược dạ dày đều xuất hiện tình trạng ợ nóng rát cổ
2. Ợ nóng thường xảy ra khi nào?
Các triệu chứng ợ nóng do trào ngược dạ dày thường xảy ra sau khi người bệnh ăn, đặc biệt là vào bữa tối. Việc ăn quá no, ăn khuya, nằm ngay sau khi ăn khiến tình trạng ợ nóng nặng hơn.
Bên cạnh đó, nếu người bệnh ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ, chua cay, nóng, đồ uống có cồn, các chất kích thích sẽ làm cho tình trạng ợ nóng nghiêm trọng và thường xuyên hơn.
3. Cách giảm nhanh ợ nóng do trào ngược
Một số biện pháp dưới đây sẽ giúp bạn nhanh chóng giảm các triệu chứng ợ nóng vừa đơn giản mà dễ dàng thực hiện tại nhà
3.1. Thay đổi thói quen ăn uống
Bạn nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ và chỉ ăn với lượng vừa đủ. Cố gắng nhai kỹ thức ăn để tiêu hoá được tốt hơn. Dừng ngay việc ăn quá no, ăn khuya, hạn chế ăn những thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ. Điều này chỉ khiến bạn dễ tích mỡ bụng và ợ nóng hơn mà thôi.
Các đồ uống chứa cồn, nước uống có gas hay cà phê cũng không nên sử dụng khi đang bị ợ nóng. Các loại trái cây, thực phẩm chua như cam, chanh,…cũng cần phải hạn chế lại. Bởi các loại thực phẩm này làm gia tăng acid trong dạ dày và phá hủy lớp niêm mạc dạ dày thực quản.
Khi xuất hiện tình trạng ợ nóng cổ, bạn hãy uống một cốc nước để giúp giảm bớt khó chịu. Hàng ngày duy trì thói quen uống nước vừa giúp cải thiện tình trạng ợ nóng, vừa giúp việc tiêu hoá tốt hơn, cơ thể khoẻ hơn.
Bạn nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ và chỉ ăn với lượng vừa đủ.
3.2. Tránh hút thuốc và các chất kích thích
Tuyệt đối không hút thuốc, sử dụng các chất kích thích khi có dấu hiệu ợ nóng. Những chất này gây tăng tiết pepsin và acid dịch vị trong dạ dày hơn. Từ đó làm niêm mạc dạ dày bị kích ứng và xảy ra các cơn trào ngược thường xuyên hơn. Khi đó, tình trạng ợ nóng rát cổ cũng sẽ trầm trọng hơn trước.
3.3. Mặc đồ rộng rãi
Việc mặc đồ chật vào cơ thể sẽ làm tăng áp lực lên thành bụng, ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày và cơ thắt thực quản.
Vì vậy, những ai đang trong tình trạng bị ợ nóng rát cổ do trào ngược gây ra thì nên mặc đồ thoải mái, phù hợp với cơ thể.
3.4. Giảm cân
Cân nặng quá lớn cũng là nguyên nhân gây áp lực lên các bộ phận của ống tiêu hoá, làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của nó. Việc giảm cân sẽ giúp cho các cơ quan tiêu hoá của bạn được hoạt động ổn định hơn. Bạn hãy tích cực vận động hằng ngày, hạn chế các thực phẩm giàu chất béo,…để cải thiện cân nặng của mình.
Cân nặng quá lớn cũng là nguyên nhân gây áp lực lên các bộ phận của ống tiêu hoá,
3.5. Tránh các tư thế không phù hợp
Đối với những người bị ợ nóng rát cổ do trào ngược dạ dày, bạn tránh tập thể dục với cường độ cao. Đồng thời, không nên tập các động tác gập người, ưỡn cong người. Bởi nó khiến bạn dễ bị trào ngược lên thực quản và làm tình trạng ợ nóng thường xuyên xảy ra hơn. Thay vào đó bạn nên lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng phù hợp như yoga, đi bộ thì sẽ tốt hơn.
Bạn cũng nên tránh nằm tư thế sấp khi ngủ bởi nó sẽ tạo ra áp lực lên dạ dày và ảnh hưởng đến cơ thắt thực quản. Bạn hãy nằm ngửa hoặc nằm nghiêng sang trái, nên kê cao đầu khi nằm sẽ rất tốt cho tình trạng ợ nóng.
3.6. Đi bộ nhẹ nhàng sau khi ăn
Thức ăn thường được chứa ở dạ dày từ 6-8 tiếng nên sau một khoảng thời gian mới có thể tiêu hoá hết được. Vì vậy sau khi ăn xong rất dễ gặp phải tình trạng ợ nóng rát cổ. Do vậy bạn nên đi bộ nhẹ nhàng sau khi ăn để thức ăn được nhanh chóng tiêu hóa hơn. Tuy nhiên không nên nằm hay vận động mạnh ngay sau khi ăn.
4. Chữa bằng thảo dược tự nhiên
Bạn hoàn toàn có thể cải thiện chứng ợ nóng rát cổ bằng những nguyên liệu quen thuộc hàng ngày.
Gừng
Gừng không những được dùng làm gia vị hằng ngày mà còn được sử dụng như một vị thuốc để điều trị bệnh. Gừng có tính ấm giúp cải thiện các vấn đề về tiêu hoá. Khi bị ợ nóng bạn có thể uống một ly trà gừng ấm hoặc sử dụng nó trong các món ăn thường ngày.
Trà hoa cúc
Theo nghiên cứu, trà hoa cúc có tác dụng giúp người bệnh tiêu hoá được tốt hơn. Các vấn đề như đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng,…đều được giải quyết nhờ vào việc sử dụng trà hoa cúc hàng ngày. Bạn hãy kiên trì sử dụng nó nhé.
Theo nghiên cứu, trà hoa cúc có tác dụng giúp người bệnh tiêu hoá được tốt hơn.
Mật ong
Từ lâu mật ong đã biết đến với công dụng trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Sử dụng một ly mật ong pha nước ấm sẽ nhanh chóng cải thiện được tình trạng ợ nóng cũng như các vấn đề tiêu hoá khác.
Lá bạc hà
Trong lá bạc hà chứa rất nhiều hoạt chất có tác dụng kích thích hệ tiêu hoá. Nhờ đó, quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn, ngăn chặn các tình trạng như khó tiêu, trào ngược dịch vị. Từ đó các triệu chứng nóng do trào ngược cũng ít xảy ra hơn.
Trên đây là những biện pháp giúp cải thiện nhanh chứng ợ nóng trào ngược dạ dày mà bạn có thể tham khảo và áp dụng. Tuy nhiên nếu tình trạng của bạn quá nghiêm trọng, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiêu hoá để được thăm khám và có phương pháp điều trị phù hợp bạn nhé.
|
thucuc
| 1,252
|
Thầm lặng đại dịch viêm gan C
Giới khoa học phát hiện virus viêm gan C (HCV) cách đây không lâu, bởi mới năm 1989. Trước đó các bác sĩ đã biết về sự tồn tại của virus dạng B (HBV) nguy hiểm đối với gan, cũng như thủ phạm ít nguy hiểm hơn gây bệnh vàng da do thức ăn – virus A (HAV).
Thoạt đầu bệnh viêm gan được xác định do thủ phạm bí hiểm, không thuộc dạng virus A, cũng không phải dạng virus B gây ra. Sau đó kẻ thù mới được nhận dạng và được xác định bằng chữ cái tiếp theo - C.
Ngày nay khoa học đã biết rõ: giữa virus viêm gan B và C có rất nhiều điểm giống nhau, tuy nhiên cũng có khá nhiều khác biệt quan trọng. Virus B xuất hiện nhiều hơn. Thế giới có tới 2 tỷ người bị nó tấn công. Đa số tự xoay sở tuyệt vời với HBV. Có tới 80% trường hợp nhiễm HBV không bị triệu chứng gì – con người loại bỏ virus, hoàn toàn khỏe mạnh, thêm nữa đã miễn dịch với virus. Tuy nhiên ở một bộ phận trong chúng ta con bệnh không bị tiêu diệt và chuyển sang thể mạn tính. Cho đến nay khoa học vẫn chưa thể lý giải, tại sao lại có chuyện như vậy và ai có cơ may chiến thắng virus, ai phải cam phận nô lệ chúng đến suốt đời. Trái lại, khoa học biết rằng, cơ thể càng trẻ, nguy cơ bệnh chuyển sang dạng mạn tính càng lớn.
Virus viêm gan C xuất hiện hiếm hơn, song tỷ lệ lây nhiễm cao hơn, bởi có đến 70% các trường hợp mắc bệnh ở người lớn chuyển sang dạng mạn tính. Các chuyên gia dịnh tễ học ước tính, hiện thế giới có khoảng 350 triệu người mắc bệnh viêm gan B mạn tính và 170 triệu viêm gan C mạn tính.
Ba con đường nhiễm bệnh
Dễ bị lây nhiễm HBV hơn. Loại nhỏ nhất trong các loại virus khoa học đã biết có ADN (dạng viên bi đường kính 45 nanomet) có sức chịu nhiệt độ cao phi thường và thiếu độ ẩm. Nó có thể sống thậm chí vài năm trong vết máu khô dính trên dụng cụ phẫu thuật hoặc nha khoa.
Virus B lây lan chủ yếu qua đường sinh hoạt tình dục, đường truyền máu và lây từ mẹ sang con. Tại châu Á dạng lây lan cuối cùng chiếm tỷ lệ cao nhất, trong khi tại châu Âu và Mỹ - chủ yếu là hai dạng đầu.
Thông tin di truyền của virus viêm gan C không được ghi trong ADN, mà ở axít nuclein khác -RNA. Con bệnh lớn hơn hai lần virus viêm gan B, song khả năng đề kháng thấp hơn. Khó bị lây nhiễm hơn virus viêm gan B, nhưng con đường lây nhiễm y hệt. Trong trường hợp quan hệ tình dục khác giới không có bảo hiểm (không sử dụng bao cao su) nguy cơ lây nhiễm không cao hơn 5%. Trái lại quan hệ tình dục đồng giới nguy cơ nam giới bị lây nhiễm cao hơn.
Viêm nhiễm, xơ gan, ung thư gan
Hậu quả tình trạng viêm gan mạn tính, cả B và C đều có thể rất nghiêm trọng. Virus viêm gan C gây tổn thương gan chậm hơn – không hiếm trường hợp bẹnh không gây triệu chứng thậm chí suốt vài chục năm. Gan con người vốn có khả năng tự phục hồi phi thường. Tuy nhiên do hậu quả cuộc chiến giằng co với virus kéo dài nhiều năm, đến thời điểm nhất định sự phụ hồi không theo kịp quá trình hủy diệt. Hệ quả ban đầu phát triển tình trạng viêm nhiễm, tiếp theo đến gia đoạn xơ gan (các mô liên kết thay thế dần các tế bào khỏe mạnh).
Gan thực hiện gần một ngàn chức năng khác nhau trong cơ thể. Gan không chỉ giải độc cho chúng ta (trong đó có rượu), mà còn quan tâm đến quá trình biến đổi đường, sản xuất bạch cầu, lưu giữ các vitamin và các khoáng chất, sản xuất dịch mật cần thiết để tiêu hóa chất béo, duy trì trạng thái cân bằng hoóc-môn…Vậy nên không có gì ngạc nhiên, khi gan bị xơ, chỉ thời gian ngắn sẽ xuất hiện những biến chứng nghiêm trọng, như những rối lọa hoạt động não bộ và thận, tiểu đường, mối đe dọa đối với tính mạng (vì lý do nguy cơ xuất huyết nội tạng), viêm tĩnh mạch thực quản, và cuối cùng – hậu quả nghiêm trọng nhất – ung thư gan.
Xơ gan và ung thư cơ quan này – theo những đánh giá khác nhau – xảy ra với 15-40% tổng số nạn nhân viêm gan B mạn tính và khoảng 20% nạn nhân nhiễm virus viêm gan C.
Cho đến nay thực tế nền y học hiện đại vẫn bất lực với ung thư gan Cơ may duy nhất là thay gan, song nhu cầu cao hơn nhiều lần khả năng. Ung thư gan hiện đứng thứ sáu trong các bệnh ung thư gặp nhiều nhất, tuy nhiên vì những tính toán đã kể, lại là nguyên nhân thứ ba về số lượng bệnh nhân tử vong vì các bệnh ung thư trên thế giới. Các chuyên gia cảnh báo, những số liệu thống kê này trong tương lai còn xấu hơn. Theo họ, sau 10-20 năm, các bệnh gan sẽ cướp đi tại châu Âu số nạn nhân nhiều hơn tai biến não hoặc bệnh tim thiếu máu.
Vấn đề càng trở nên nan giải, bởi suốt nhiều năm tình trạng lây nhiễm virus mạn tính không để lộ triệu chứng và đa số nạn nhân bị lây nhiễm không hề ý thức được thực tế mối đe dọa. Hệ quả, số đông bắt đầu chữa trị khi đã quá muộn, ngoài ra vì không biết tình trạng nhiễm bệnh của mình, đã vô tình đổ bệnh cho người thân.
Tiêm chủng?
Đối với virus viêm gan B, từ nhiều năm chúng ta đã có vũ khí tuyệt hảo – vaccine phòng ngừa hiệu quả và an toàn. Cần tiêm chủng đủ ba liều theo sơ đồ: 0-1-6 tháng (lưu ý! Cần nhất thiết phải nhớ liều cuối, (bởi không phải nhắc lại từ đầu).
Với virus viêm gan C, tiếc rằng đến nay vẫn chưa có và nhiều khả năng còn phải chờ thời gian dài.
Với người chưa tiêm phòng virus viêm gan B, không loại trừ khả năng cùng lúc có thể bị nhiễm cả hai loại (HBV và HCV).
|
medlatec
| 1,115
|
Cách chữa viêm đại tràng
Hiện nay, có nhiều cách chữa viêm đại tràng được áp dụng tuy nhiên hiệu quả của từng phương pháp như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mời độc giả tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị bệnh viêm đại tràng.
1. Viêm đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra :
Viêm đại tràng là tình trạng tổn thương viêm loét ở niêm mạc đại tràng
Viêm đại tràng được chia thành 2 loại là cấp tính và mạn tính. Nếu không được phát hiện và điều trị ngay ở giai đoạn cấp tính, bệnh sẽ tiến triển sang mạn tính, lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng.
Hiện nay có nhiều cách chữa viêm đại tràng được áp dụng như:
2. Chữa viêm đại tràng bằng bài thuốc dân gian
Củ riềng
Củ riềng là một loại cây khá quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài việc sử dụng để làm gia vị chế biến món ăn, riềng cũng có khả năng chữa viêm đại tràng. Vì thế dân gian truyền tai nhau 2 cách chữa viêm đại tràng bằng củ riềng như sau:
Cách 1: 1 củ riềng tươi và 20 gram lá lốt, đem rửa sạch và thái nhỏ, cho vào ấm hãm lấy nước uống. Sau khoảng 20 phút thì lấy nước uống, sử dụng trong ngày, uống thành 3-4 lần.
Cách 2: Riềng tươi và búp ổi nõn mỗi vị 20 gram, vỏ chuối tiêu xanh 30 gram. Đem tất cả các nguyên liệu trên rửa sạch, cắt nhỏ, cho vào ấm đun sôi. Sau đó gạn lấy nước uống làm nhiều lần trong ngày sẽ giúp làm giảm triệu chứng viêm đại tràng.
Nha đam
Tinh chất trong lá nha đam có công dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm giảm triệu chứng viêm đại tràng. Vì thế nhiều người sử dụng phương pháp này để điều trị viêm đại tràng.
Nhiều người áp dụng cách chữa viêm đại tràng bằng bài thuốc tự nhiên, đơn giản, dễ làm và ít tốn kém
Người bệnh hái 5 lá lô hội tươi, rửa sạch và gọt lớp vỏ xanh bên ngoài. Xay nhuyễn phần ruột bên trong và hòa cùng mật ong, uống 3 lần trong ngày.
Nghệ tươi và mật ong
Nghệ tươi và mật ong có tính kháng khuẩn, chống viêm mạnh mẽ, giúp làm lành các vết viêm loét ở đại tràng.
Người bệnh nên dùng 50 gram nghệ tươi rửa sạch, cạo vỏ bên ngoài, giã nát, chắt lấy nước cốt. Sau đó trộn 3 thìa mật ong với nước cốt nghệ, uống 2 lần trước bữa ăn sáng và tối.
Cách chữa viêm đại tràng bằng bài thuốc dân gian đơn giản, dễ làm và ít tốn kém chi phí tuy nhiên với phương pháp điều trị này không thể giúp chữa khỏi hoàn toàn bệnh viêm đại tràng. Các bài thuốc tự nhiên chỉ có thể làm giảm triệu chứng của bệnh. Đồng thời khi áp dụng phương pháp này người bệnh cần phải kiên trì trong thời gian dài, hiệu quả tùy thuộc vào cơ địa của từng người bệnh.
3. Chữa viêm đại tràng bằng thuốc tây y
Một trong những cách chữa viêm đại tràng được nhiều người áp dụng là dùng thuốc tây y. Tùy vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh cụ thể của từng người bác sĩ sẽ đưa ra đơn thuốc chữa bệnh phù hợp.
Tùy vào từng nguyên nhân gây viêm đại tràng, các loại thuốc tây y sẽ giúp làm giảm triệu chứng, điều trị hiệu quả và loại bỏ sớm bệnh.
Đa số các trường hợp viêm đại tràng cần phải dùng thuốc tây y điều trị mới mang lại hiệu quả cao
Trong trường hợp dùng thuốc không mang lại hiệu quả cao, bệnh tiến triển nặng sang giai đoạn mạn tính thì người bệnh cần phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ một phần đại tràng hoặc toàn bộ đại tràng bị bệnh.
Bác sĩ sẽ tiến hành cắt một phần đại tràng rồi nối phần còn lại với trực tràng, hoặc cắt toàn bộ đại trực tràng và làm hậu môn nhân tạo, hoặc nối ruột non và hậu môn.
Dù điều trị bằng phương pháp nào thì người bệnh cũng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần lưu ý những vấn đề sau:
|
thucuc
| 763
|
5 bệnh quý ông dễ mắc sau tuổi 40
Theo báo điện tử Vietnamnet [Nam giới vào độ tuổi trung niên (ngoài 40 tuổi) bắt đầu có sự thay đổi rõ rệt về sức khỏe, phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý nguy hiểm như chứng xơ gan do rượu bia, thuốc lá, bệnh gout, đái tháo đường, tăng huyết áp… xem thêm]
Các chuyên gia y tế cho biết, nam giới khi bước vào độ tuổi trung niên cần tầm soát sớm những bệnh lý sau:
Đái tháo đường
Nam giới ở tuổi trung niên có nguy cơ cao với bệnh đái tháo đường
Phần lớn mọi người cho rằng, đái tháo đường là do ăn nhiều đường, chất ngọt. Thực tế, khi còn trẻ, cơ thể chúng ta có cơ chế chuyển hóa nhịp nhàng. Do đó, nếu ăn đường nhiều, phần dư sẽ được dự trữ ở gan dưới dạng glycogen, và nếu ăn ít đi, cơ thể sẽ lấy glycogen dự trữ ở gan ra dùng và lúc này lượng đường trong máu luôn ổn định. (Ở một số người trẻ do chức năng gan kém, sự chuyển hóa glycogen cũng theo đó mà kém hơn vẫn có thể mắc đái tháo đường, tuy nhiên đái tháo đường ở người trẻ ít).
Nhưng khi có tuổi, sự chuyển hóa trong cơ thể càng kém nhịp nhàng, đái tháo đường xuất hiện khi cơ chế trên bị rối loạn. Đặc biệt, đái tháo đường có thể dẫn tới các bệnh lý về tim mạch, tăng huyết áp, vì vậy cần kiểm soát bệnh càng sớm càng tốt.
Các bệnh về gan
Thói quen sử dụng rượu bia, tiệc tùng, đồ ăn nhanh,… khiến nam giới có nguy cơ cao với nhóm bệnh lý về gan mật như: gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan, bệnh gan do rượu…
Tiên lượng trong điều trị bệnh về gan, đặc biệt là xơ gan phụ thuộc nhiều vào thời điểm phát hiện và điều trị bệnh, phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý về gan giúp hạn chế tối đa những biến chứng.
Thói quen sử dụng bia rượu cũng khiến nam giới tuổi trung niên có nguy cơ với bệnh gan mật
Tăng huyết áp
Bước vào độ tuổi trung niên, mạch máu bắt đầu cứng lại, máu lưu thông khó khăn hơn, hội chứng tăng huyết áp từ đó mà dễ xuất hiện. Tăng huyết áp là một bệnh lý rất nguy hiểm bởi nó thường có diễn biến âm thầm và gây biến chứng nặng nề. Tăng huyết áp là nguyên nhân gây phì đại tim, suy tim và các bệnh lý về mạch vành như thiếu máu cơ tim cục bộ, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp cũng là yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não và chảy máu não, đứt mạch máu não…
Để phòng tránh tăng huyết áp, đặc biệt với nam giới ở tuổi trung niên, cần tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá, hạn chế chất béo. Tăng cường vận động, tập thể dục mỗi ngày và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện và loại bỏ kịp thời các yếu tố nguy cơ.
Các chứng bệnh cơ xương khớp
Xương khớp là một trong những bộ phận trong cơ thể chịu tác động rõ rệt của quy luật lão hoá, khi bước vào tuổi trung niên, các khớp xương trở nên cứng và không còn mềm dẻo, nguy cơ bị gout, loãng xương tăng cao, gây các triệu chứng đau lưng, mỏi gối,… những dấu hiệu này đều cảnh báo nguy cơ thoái hóa khớp, tuổi càng cao khả năng điều trị bệnh càng khó.
Nguy cơ cao với bệnh loãng xương – nguyên nhân hàng đầu gây gãy xương
Vì vậy, nam giới khi bước vào tuổi 40 trở đi, nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe xương khớp, kiểm tra acid uric trong máu để tầm soát bệnh gout, đo mật độ xương để biết chắc mình có bị loãng xương hay không.
U xơ tiền liệt tuyến
U xơ tuyến tiền liệt là bệnh rất dễ gặp ở nam giới tuổi trung niên, u xơ tiền liệt tuyến là sự phì đại lành tính của tuyến tiền liệt, bệnh diễn biến từ từ và thường chỉ gây ra triệu chứng sau tuổi 50.
Theo thống kê ở Việt Nam hiện nay, nam giới từ 45 đến 70 tuổi có tới 45% đến 70% mắc căn bệnh này, tuổi càng cao nguy cơ mắc bệnh càng lớn. Khi phát hiện dấu hiệu tiểu khó, sức rặn yếu đi, cần đi khám chuyên khoa để phát hiện sớm bệnh u xơ tuyến tiền liệt.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 789
|
Lý giải nguyên nhân gây hở chân răng sứ
Sau khi bọc răng sứ, nhiều người sẽ gặp phải một số trường hợp bị lỗi ngoài mong muốn. Một trong số đó là tình trạng hở chân răng sứ, gây mất thẩm mỹ. Thậm chí có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe răng hàm mặt nói chung. Vậy nguyên nhân và cách xử lý cho tình trạng răng miệng này như thế nào?
1. Dấu hiệu hở chân răng sứ
Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình làm. Tuy nhiên vẫn có một số biến chứng xuất hiện sau khi bọc răng sứ. Một trong những trường hợp thường gặp, chính là tình trạng làm răng sứ bị hở. Với những dấu hiệu như sau:
– Xuất hiện vệt đen mờ xung quanh viền nướu của răng sứ
– Phần chân răng sứ tiếp xúc với nướu bị lộ
– Tụt nướu, lộ cùi răng thật bên trong bị lộ
– Ê buốt, đau khi ăn đồ nóng hoặc lạnh
– Cấn, cộm, khó khăn khi ăn nhai
– Hôi miệng do thức ăn bị kẹt lại khe hở không được vệ sinh cẩn thận
Cần quan sát kĩ sức khỏe răng miệng sau khi bọc răng sứ
2. Lý do gây hở chân răng sứ
Một vài nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng này có thể kể đến như sau:
2.1 Nha sĩ không có đủ kinh nghiệm xử lý
Khi bọc răng sứ việc mài răng chuẩn xác, đúng tỉ lệ sẽ giúp răng được bền chắc. Nếu răng được mài chuẩn xác sẽ giảm thiểu những rủi ro về sau. Tuy nhiên nha sĩ khi không có đủ kinh nghiệm, sẽ dẫn đến đánh giá sai tình trạng của răng, mài lấn vào cùi răng quá nhiều. Điều này dẫn đến việc chân răng bị tổn thương, làm tụt nướu và gây hở chân răng ra. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ lấy dấu hàm không chuẩn hoặc thiết kế sai tỉ lệ, sẽ dẫn tới mão sứ không khớp vời cùi răng tạo ra khe hở.
2.2 Răng sứ kém chất lượng
Khi lựa chọn chất liệu răng kém chất lượng cũng ảnh hưởng đến răng. Vùng nướu và cùi răng có thể bị kích ứng, gây ra sưng tấy, viêm nhiễm. Nếu tình trạng này không được xử lý sẽ xuất hiện các khe hở ở chân răng. Trong trường hợp khách hàng lựa chọn mão sứ kim loại thì việc răng sứ bị hở cũng có thể xảy ra. Vì khung kim loại sau một thời gian sẽ bị oxi hóa, khiến răng bị mòn và tuột khỏi trụ răng
2.3 Keo dán răng sứ không đạt chất lượng
Loại keo dùng trong bọc răng sứ kém chất lượng cũng ảnh hưởng đến tình trạng răng. Trong trường hợp ăn uống, vệ sinh, vận động mạnh, keo dán có thể khiến răng bị bong ra. Thậm chí có thể khiến mão sứ bị tụt khỏi răng, gây mất thẩm mỹ
2.4 Vệ sinh răng miệng
Cách vệ sinh khoang miệng cũng có thể gây nên hiện tượng nêu trên. Trong trường hợp chải răng quá mạnh, chỉ chải theo chiều ngang hoặc dùng tăm tre xỉa răng quá nhiều cũng dẫn đến lệch mão sứ, tạo kẽ hở.
3. Hậu quả khó lường
Nếu không kịp thời chỉnh lại vết hở ngay khi có các dấu hiệu nêu trên, có thể dẫn đến những hệ lụy khó lường cho răng miệng như:
3.1 Gây ra các bệnh về răng miệng
Khe hở giữa răng sứ và nướu răng sẽ khiến cho thức ăn rất dễ mắc kẹt lại. Đây chính là môi trường để cho vi khuẩn có hại phát triển. Dẫn tới nhiều bệnh lý răng miệng như hôi miệng, sâu răng, viêm tủy, viêm nướu, viêm nha chu… Những bệnh này có thể tấn công vào cùi răng bên trong, gây ra nguy cơ mất răng thật.
3.2 Ảnh hưởng thẩm mỹ:
Khi răng sứ bị hở chân sẽ xuất hiện tình trạng đen viền nướu. Đồng thời, khi chân răng bị hở sẽ làm lộ phần cùi răng thật bên trong. Gây ra mất thẩm mỹ cho khuôn mặt, khiến nụ cười trở nên kém tự nhiên.
3.3 Ảnh hưởng hệ tiêu hóa:
Răng sứ lúc này sẽ bị lung lay, dẫn đến khó khăn khi ăn nhai. Người bệnh sẽ cảm thấy buốt, đau nhức,…. nhất là khi ăn các đồ nóng hoặc lạnh. Thậm chí còn khiến người bệnh có cảm giác chán ăn, muốn bỏ bữa. Thức ăn cũng không được nghiền nhỏ vì răng bị lỏng lẻo. Lâu ngày sẽ gây nên các bệnh về tiêu hóa như đau dạ dày, khó tiêu,…
Hở chân răng sứ gây kém thẩm mỹ khi không được điều trị kịp thời
4. Biện pháp giải quyết
4.1 Chú ý trong vệ sinh răng miệng
Sau khi bọc răng sứ, khách hàng cần chăm sóc và vệ sinh răng miệng đúng hướng dẫn để ngăn ngừa tình trạng răng sứ bị hở. Sử dụng bàn chải lông mềm, thao tác chải nhẹ nhàng nhất là tại vị trí làm răng sứ. Nên sử dụng nước súc miệng và chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng, tránh việc tích tụ của thức ăn thừa và vi khuẩn. Cần kiểm tra răng miệng định kì 6 tháng một lần để giữ sức khỏe răng miệng
4.2 Giải quyết tại nha khoa
Để tránh các hậu quả nguy hiểm có thể xảy đến, khách hàng cần đến nha khoa càng sớm càng tốt. Sau khi kiểm tra vết hở, các bác sĩ có thể đưa ra các hướng giải quyết.
Nếu kích thước giữa răng sứ và cùi răng bị lệch, bác sĩ sẽ lấy dấu lại, đo và thiết kế mão sứ mới khít với nướu. Nếu nguyên nhân do chất liệu của mão sứ, bác sĩ sẽ cần có các lựa chọn khác về vật liệu tốt hơn. Sau khi khách hàng lựa chọn sẽ làm mão mới theo chất liệu đó. Nếu do keo dán. bác sĩ sẽ cố định mão sứ lại bằng loại keo tốt hơn. Còn nếu mão sư đã bị hỏng thì sẽ phải thay cả mão sứ. Nếu cùi răng thật đã mắc các bệnh lý về răng miệng, cần ưu tiên điều trị bệnh triệt để trước. Sau đó sẽ tiến hành làm lại mão răng sứ mới.
Có thể thấy rằng đa số các nguyên nhân đa số đều xuất phát từ việc bác sĩ có tay nghề kém và các loại chất liệu có chất lượng kém. Vậy nên khách hàng cần tìm hiểu kĩ lưỡng trước khi làm răng sứ. Cần lựa chọn đúng nha khoa thẩm mỹ chất lượng, uy tín để đảm bảo về cả sức khỏe và thẩm mỹ.
Chọn nha khoa uy tín để bọc răng sứ đảm bảo tối đa về hiệu quả thẩm mỹ cũng như sức khỏe hàm răng.
|
thucuc
| 1,193
|
Viêm dạ dày tá tràng HP: Chẩn đoán và điều trị đúng cách
Viêm dạ dày tá tràng HP rất phổ biến khi chiếm tới gần 90% tổng số ca viêm loét. Chính vì thế, các thông tin quay quanh việc thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh được đông đảo mọi người quan tâm.
1. Bệnh viêm dạ dày tá tràng HP
1.1. Cơ chế gây bệnh viêm dạ dày tá tràng HP
Vi khuẩn HP có thể sinh sống và phát triển ở môi trường axit dịch vị nhờ hoạt động của các tiêu mao cùng cấu trúc hình xoắn. Chúng dễ dàng di chuyển qua lớp niêm dịch tới lớp dưới niêm mạc dạ dày, nó sẽ bám dính vào biểu mô và gây bệnh viêm loét theo cơ chế sau:
– Tăng tiết men urease làm phân hủy urease thành ammoniac và tạo ra môi trường kiềm xung quanh nó nhằm chống lại được acid dịch vị. Chất này sẽ cùng với các độc chất tế bào cytokine dần phân hủy các thành phần của chất nhầy dạ dày, phá bỏ lớp bảo vệ thành niêm mạc.
– Sinh nội độc tố gây tổn thương trực tiếp tới các tế bào biểu mô dạ dày. Theo thời gian gây thoái hóa, hoại tử, long tróc tế bào và tạo điều kiện cho acid – pepsin thấm vào gây trợt loét.
– Tăng tiết acid HCl và pepsin, đây là 2 yếu tố chính tấn công và gây viêm loét dạ dày tá tràng.
– Tăng giải phóng các yếu tố trung gian gây viêm (interleukin – IL…, các gốc tự do), làm sưng, phù nề lớp niêm mạc, tạo điều kiện cho acid HCl và pepsin ăn mòn, gây ra trợt loét niêm mạc dạ dày.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.
1.2. Giai đoạn phát triển của bệnh
Viêm loét HP dạ dày tá tràng phát triển qua 2 giai đoạn chính là viêm loét cấp tính và mạn tính.
– Viêm loét cấp tính: Các triệu chứng khởi đầu bệnh khá rầm rộ xuất hiện đột ngột, biểu hiện khá rõ nét nhưng diễn tiến trong thời gian ngắn nên nhiều người bệnh dễ bị chủ quan không đi khám ngay khiến bệnh tình phát triển phức tạp hơn.
– Viêm loét mãn tính: Ở giai đoạn này, tổn thương mang tính chất âm thầm nên các triệu chứng cũng không quá điển hình nữa. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời sẽ khiến tình trạng sưng viêm kéo dài, các ổ viêm loét lan rộng hoặc ăn sâu khiến bệnh khó điều trị hơn, thậm chí còn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm teo, hẹp môn vị, thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, ung thư dạ dày,….
1.3. Dấu hiệu nhận biết viêm dạ dày tá tràng HP
Tùy vào trạng thái hoạt động, mức độ gây hại của vi khuẩn, người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng HP sẽ có những triệu chứng như sau:
– Đau từng cơn hoặc bị đau âm ỉ vùng bụng.
– Đau thượng vị.
– Ợ hơi.
– Đầy hơi, chướng bụng.
– Buồn nôn và nôn.
– Sốt.
– Chán ăn, ăn không ngon.
– Giảm cân bất thường.
– Cảm giác khó nuốt khi ăn.
– Nôn ra máu.
– Đi đại tiện có lẫn máu.
– Chóng mặt, ngất xỉu.
– Mặt tái nhợt.
Khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường như kể trên, mỗi người cần chủ động thăm khám để thực hiện các chẩn đoán xác định vi khuẩn HP và nhanh chóng tiến hành điều trị đúng cách.
Đau bụng quanh vùng thượng vị là dấu hiệu điển hình nhận biết viêm loét dạ dày tá tràng.
2. Các cách chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng vi khuẩn HP
Ở các trường hợp cụ thể, mục đích, bác sĩ sẽ đưa ra những yêu cầu phù hợp cho người bệnh để kiểm tra nhiễm khuẩn HP bao gồm:
– Xét nghiệm hơi thở: Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến. Người bệnh được yêu cầu uống một loại chất lỏng đặc biệt, không gây hại cho cơ thể. Sau đó, người bệnh được lấy mẫu hơi thở để xác định xem có bị nhiễm vi khuẩn HP hay không.
– Xét nghiệm máu: Bác sĩ sẽ lấy mẫu huyết thanh của người bệnh. Sau đó tiến hành đo kháng thể kháng HP. Từ đó có thể xác định được người bệnh đang nhiễm khuẩn HP hay không.
– Xét nghiệm phân: Bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết để người bệnh có thể tự lấy mẫu phân của mình đúng cách Đặc biệt, không nên để lẫn phân cùng với nước tiểu để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Khi đã có mẫu, bác sĩ sẽ cho vào một chất tạo màu, nếu phân chuyển màu xanh dương đồng nghĩa dương tính với vi khuẩn HP.
– Nội soi dạ dày: Trong lúc nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ trực tiếp lấy mẫu bệnh phẩm đi tiến hành xét nghiệm tìm vi khuẩn HP. Nên đây được xem là phương pháp tiêu chuẩn mang lại kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
Nội soi dạ dày là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng vi khuẩn HP dương tính.
3. Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng HP đúng cách
Nguyên tắc trong điều trị loét dạ dày cần tập trung vào nguyên nhân gây bệnh. Chính vì vậy, người bệnh loét dạ dày HP đầu tiên cần tiến hành điều trị vi khuẩn HP.
Việc điều trị HP sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố như chủng loại, biểu hiện lâm sàng, mức độ bệnh,… Phương pháp tiêu diệt vi khuẩn HP được áp dụng phổ biến hiện nay là dùng thuốc giảm tiết axit béo trong dạ dày kết hợp với nhóm các kháng sinh. Người bệnh cần thăm khám và thực hiện đúng theo phác đồ điều trị bác sĩ chỉ định, không tự ý mua thuốc hoặc dùng lại đơn kê của người khác vì sẽ dẫn tới tình trạng kháng thuốc do dùng sai loại kháng sinh.
Bên cạnh đó, sau khi tiêu diệt vi khuẩn HP về âm tính, người bệnh vẫn cần chú ý thực hiện nghiêm các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HP như không sử dụng chung các đồ dùng cá nhân với người khác, ăn chín uống sôi đảm bảo vệ sinh, thăm khám sức khỏe đường tiêu hóa định kỳ.
Viêm dạ dày tá tràng HP sẽ được điều trị tốt nếu bệnh nhanh chóng được chẩn đoán và tiến hành điều trị đúng phác đồ. Mỗi người hãy chủ động thăm khám chuyên khoa tiêu hóa sớm để tầm soát bệnh lý toàn diện và hiệu quả.
|
thucuc
| 1,173
|
Hội chứng ngoại tháp điều trị thế nào? vận động cơ không
Hội chứng ngoại tháp là thuật ngữ chỉ chung các rối loạn vận động liên quan đến hệ ngoại tháp. Hệ ngoại tháp là một bộ phận của hệ thống thần kinh có chức năng điều tiết các vận động cơ không chủ ý của cơ thể. Vậy đặc điểm và cách điều trị hội chứng ngoại tháp thế nào?
1. Hội chứng ngoại tháp là gì
Hội chứng ngoại tháp là tập hợp những rối loạn vận động do tổn thương đường tháp được tạo thành bởi các sợi vỏ não-tủy sống từ nơron vận động trung ương.
Hội chứng ngoại tháp là tập hợp những rối loạn vận động do tổn thương đường tháp được tạo thành bởi các sợi vỏ não – tủy sống từ nơ ron vận động trung ương. Rối loạn này gây ra những triệu chứng điển hình là run, rung giật cơ, cứng cơ khớp, hay múa giật,…
Hội chứng ngoại tháp chỉ chung các rối loạn vận động liên quan đến hệ ngoại tháp
2. Nguyên nhân dẫn đến hội chứng ngoại tháp
Rối loạn vận động ngoại tháp xảy ra khi một chất dẫn truyền thần kinh có tên là Dopamin trong não bị phong tỏa hoạt động. Nguyên nhân thường gặp nhất gây ra hiện tượng này là do tác dụng phụ của một số thuốc chống loạn thần. Bên cạnh đó còn có thể do các bệnh lý thoái hóa thần kinh, xơ cứng động mạch não, viêm não, u não, chấn thương, nhiễm virus, ngộ độc, thậm chí không rõ nguyên nhân.
3. Triệu chứng của hội chứng ngoại tháp
Hội chứng ngoại tháp có 4 dạng triệu chứng chính đó là: Triệu chứng Parkinson, Dystonia (rối loạn trương lực cơ), Akathisia (ngồi không yên) và rối loạn vận động Tardive (múa giật).
3.1 Triệu chứng Parkinson
Chúng bao gồm những triệu chứng rối loạn vận động giống như trong bệnh Parkinson, vì vậy còn được gọi là hội chứng Parkinson do rối loạn ngoại tháp. Những triệu chứng này bao gồm:
– Run: Thường gặp nhất ở tay tuy nhiên cũng có thể xảy ra ở các cơ miệng dẫn tới run môi.
– Cứng cơ: các cơ bắp và các khớp ở tay chân cứng đờ, khiến người bệnh khó hoạt động và di chuyển.
– Chậm vận động: các cơ bắp bị cứng khiến người bệnh vận động chậm chạp, khó nuốt, khó nói và khó biểu lộ cảm xúc trên khuôn mặt (khuôn mặt vô cảm hay mặt nạ).
– Khó giữ thăng bằng: người bệnh gặp nhiều khó khăn trong giữ thăng bằng và khó có thể đứng vững.
3.2 Triệu chứng Dystonia (rối loạn trương lực cơ)
Triệu chứng Dystonia hay phản ứng Dystonic là tình trạng một vùng cơ trong cơ thể đột nhiên bị cứng hoàn toàn (đóng băng) dẫn đến cảm giác rất khó chịu, buồn bực, đau đớn. Dystonia có thể gây ảnh hưởng đến tất cả các cơ bắp trong cơ thể, bao gồm các cơ cổ (còn gọi là tật vẹo cổ), cơ mắt (được gọi là oculogyric), cơ lưỡi, hàm, thậm chí là cả các cơ hô hấp, khiến người bệnh khó thở.
3.3 Triệu chứng Akathisia (ngồi không yên)
Triệu chứng Akathisia khiến người bệnh luôn có cảm giác bồn chồn, khó chịu khi ngồi yên, vì vậy họ buộc phải di chuyển liên tục. Chứng Akathisia cũng có thể khiến người bệnh luôn có cảm giác lo lắng và không thể thư giãn.
3.4 Rối loạn vận động Tardive (chứng múa giật)
Đây là hiện tượng người bệnh có những cử động bất thường xuất hiện đột ngột, nhanh, giật cục và không theo quy luật nào của các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Triệu chứng này thường gặp ở môi, lưỡi, mặt, cổ, cũng như bàn tay và bàn chân, còn được gọi là chứng múa giật (Choreo-athetosis). Những triệu chứng này có xu hướng xuất hiện sau vài tháng, thậm chí vài năm sau khi sử dụng thuốc chống loạn thần.
Điều trị hội chứng ngoại tháp phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng mà người bệnh gặp phải
4. Điều trị hội chứng ngoại tháp
Việc điều trị hội chứng ngoại tháp phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Các bước điều trị cơ bản bao gồm:
Cắt giảm liều các loại thuốc gây ra hội chứng ngoại tháp (nếu đang sử dụng) và thay thế bằng những loại thuốc khác.
Sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng:
Thăm khám và điều trị với bác sĩ chuyên khoa ngay khi có các biểu hiện nghi ngờ mắc hội chứng ngoại tháp.
6. Phòng bệnh hội chứng ngoại tháp
Để phòng ngừa hội chứng ngoại tháp người bệnh cần:
|
thucuc
| 824
|
Thấp tim ở trẻ em: Chủ động nhận biết
Bệnh thấp tim ở trẻ em chủ yếu xảy ra ở trẻ trong độ tuổi từ 5 - 15 tuổi. Bệnh có thể gây nguy hiểm nếu không được khám, điều trị kịp thời. Việc chủ động phòng bệnh thấp tim sẽ giúp bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của trẻ.
1. Bệnh thấp tim là gì?
Bệnh thấp tim là bệnh viêm của mô liên kết, thường xảy ra sau khi mắc viêm họng, viêm xoang, viêm amidan hoặc viêm da, gây ra bởi liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A (Beta hemolytic Group A Streptococcus). Tình trạng viêm của mô liên kết gây tổn thương nhiều cơ quan, chủ yếu là khớp, tim, hệ thần kinh, da và mô dưới da,... Sau nhiều đợt viêm cấp tái phát, nguy cơ bị thấp tim sẽ gia tăng. Trong đó, tổn thương xảy ra ở tim là nguy hiểm nhất. Bệnh thường gặp ở trẻ trong độ tuổi 5 - 15 tuổi.Bệnh thấp tim ở trẻ em thường gặp ở những khu vực có điều kiện sống thấp, vệ sinh kém, nhà ở chật chội, khí hậu lạnh ẩm,... Đây là những điều kiện thuận lợi khiến trẻ dễ bị viêm họng, dẫn tới thấp tim. Ngoài ra, bệnh thấp tim ở trẻ em còn liên quan tới yếu tố di truyền trong gia đình.
Trẻ bị viêm họng dễ dẫn tới thấp tim
2. Triệu chứng của bệnh thấp tim ở trẻ em
Triệu chứng của bệnh thấp tim ở trẻ em sẽ xuất hiện sau khoảng 2 - 4 tuần nhiễm liên cầu khuẩn. Dấu hiệu đầu tiên của bệnh là trẻ sốt cao 38 - 40°C, họng đỏ, vã mồ hôi, tiểu ít, chảy máu cam, chán ăn, mệt mỏi, sắc mặt nhợt nhạt,... Đôi khi các triệu chứng chỉ thoáng qua, không gây khó chịu cho trẻ nhưng sau đó khoảng 1 - 5 tuần trẻ có triệu chứng đau khớp. Biểu hiện bệnh ở từng cơ quan là:Ở tim: Mệt mỏi, tức ngực, khó thở, hồi hộp, rối loạn nhịp tim hoặc có những tiếng bất thường ở tim. Các triệu chứng này do tổn thương cơ tim và màng trong tim, viêm cơ tim, hở van 2 lá, hở van động mạch chủ,... Tình trạng viêm tim nặng có thể dẫn đến suy tim cấp, dễ gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời hoặc để lại di chứng nặng ở van tim;Ở khớp: Đau ở một số khớp, đặc biệt là các khớp lớn như gối, khuỷu, cổ chân, cổ tay,... khiến người bệnh đi lại và cử động khó khăn. Các khớp cột sống, khớp ngón tay, ngón chân ít bị sưng đau;Ở thần kinh: Là triệu chứng muộn của bệnh thấp tim, xuất hiện sau nhiễm liên cầu nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Biểu hiện cụ thể là không tự chủ trong vận động và mất đi khi ngủ hoặc không thể định hướng, thực hiện các hoạt động có mục đích, thay đổi cảm xúc, đặc biệt là dễ bị xúc động. Bệnh thấp tim ở trẻ em ảnh hưởng đến não với những triệu chứng cụ thể như hay cáu gắt, hoạt động tay chân bất thường, gặp khó khăn khi nói, cầm bút, đũa, ...Ở da: Thường khá hiếm gặp. Trẻ bị thấp tim có thể nổi các hạt Meynet là các hạt cứng, đường kính từ 0,5 - 2cm dưới da, không dính vào da mà dính vào nền xương, thường xuất hiện ở đầu gối, ấn vào không đau,... Da ở trên nốt này thường vẫn di động bình thường và không có biểu hiện viêm ở trên. Các hạt này tồn tại một vài tuần nhưng không nhiều hơn 1 tháng. Cũng có trường hợp xuất hiện ban màu hồng hoặc vàng nhạt có đường kính từ 1 - 3cm, hình tròn, bờ viền cao hơn bề mặt da, thường nằm ở thân mình, gốc chi và không bao giờ có ở mặt. Sau vài ngày đến vài tuần, những tổn thương này có thể biến mất.Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phác đồ, bệnh thấp tim ở trẻ em có thể diễn biến nguy hiểm. Cụ thể, bệnh sẽ gây ra những tổn thương nặng ở van động mạch chủ, dẫn đến suy tim sau một thời gian dài, gây tổn thương não, thận, phổi,... thậm chí gây tử vong. Bên cạnh đó, bệnh cũng dễ tái phát. Tái phát thường xảy ra sau 5 năm tính từ đợt viêm cấp đầu tiên.
Trẻ cần được nghỉ ngơi trên giường trong thời gian điều trị
3. Điều trị bệnh thấp tim ở trẻ em
Trẻ mắc bệnh thấp tim phải được điều trị tại bệnh viện bởi bác sĩ chuyên khoa tim mạch. Tùy thuộc mức độ nguy hiểm của bệnh mà có phương pháp điều trị khác nhau nhưng cùng chung mục đích là chống nhiễm khuẩn, chống viêm và điều trị các biến chứng của bệnh. Cụ thể:Chống viêm nhiễm: Tiêm kháng sinh Penicillin hoặc Erythromycin với thời gian và liều dùng tùy theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc kháng viêm steroid hoặc không steroid theo chỉ định của bác sĩ;Điều trị biến chứng: Sử dụng thuốc điều trị suy tim, thuốc lợi tiểu, an thần,... theo chỉ định của bác sĩ.Đồng thời, cha mẹ cần cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường tối thiểu 2 tuần trong giai đoạn điều trị. Trường hợp nặng cần nghỉ ngơi khoảng 6 tuần - 3 tháng. Nếu trẻ bị suy tim thì cần có một chế độ ăn riêng và ăn nhạt.Bệnh thấp tim ở trẻ em nguy hiểm, dễ tái phát và có thể để lại những di chứng nặng nề về sau. Vì vậy, cần chủ động phòng ngừa bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, nếu không may mắc bệnh, cần tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị để sớm khỏi bệnh, giảm nguy cơ gặp biến chứng.
|
vinmec
| 1,013
|
Công dụng thuốc Souzal
Thuốc Souzal có chứa thành phần chính là Rabeprazole và được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hoá. Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Souzal qua nội dung bài viết sau đây.
1. Thuốc Souzal là gì?
Souzal là thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần Rabeprazole sodium và được đóng gói dưới dạng viên bao phim tan trong ruột. Thuốc sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-4517-07.
2. Thuốc Souzal có tác dụng gì?
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Souzal. Thuốc Souzal được chỉ định để:Điều trị loét dạ dày - tá tràng, loét miệng nối.Điều trị viêm thực quản hồi lưu.Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.2.2 Chống chỉ định thuốc Souzal. Chống chỉ định dùng thuốc trong trường hợp người bệnh quá mẫn với thành phần của Souzal.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Souzal
3.1 Cách dùng thuốc Souzal. Thuốc Souzal được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên sử dụng thuốc với một lượng nước vừa đủ (khoảng 250ml) hoặc sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ chuyên môn. Không nên dùng thuốc Souzal chung với rượu bia hoặc đồ uống có cồn.3.2 Liều lượng dùng thuốc Souzal. Liều dùng Thuốc Souzal cho người lớn: 10mg/ ngày. Có thể tăng lên 20 mg/ ngày tùy theo tình trạng bệnh lý tiến triển.Thời gian điều trị:Điều trị loét tá tràng: Từ 4 - 8 tuần.Điều trị loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu: Từ 6 - 12 tuần.Liều dùng Thuốc Souzal cho cho trẻ em: Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Lưu ý: Người bệnh không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.
4. Tác dụng phụ thuốc Souzal
Trong quá trình sử dụng thuốc Souzal, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Nổi mẩn, mề đay;Xuất hiện thay đổi công thức huyết học;Chức năng gan bị ảnh hưởng;Rối loạn tiêu hoá: Táo bón, tiêu chảy, cảm giác chướng bụng và nặng bụng;Đau nhức đầu.Những biểu hiện trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Souzal. Trong quá trình sử dụng Souzal có thể xảy ra một số tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Vì vậy, trường hợp có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của Souzal thì người bệnh hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ để xử trí kịp thời.
5. Một số thận trọng khi sử dụng thuốc Souzal
Trước và trong quá trình sử dụng thuốc Souzal, người dùng cần lưu ý một số vấn đề như sau:Cần loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày.Người bị suy gan và suy thận cần thận trọng khi sử dụng thuốc.Trẻ em dưới 15 tuổi cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Người cao tuổi cần thận trọng.Bệnh nhân hôn mê gan, nhược cơ cần thận trọng khi sử dụng thuốc Souzal.Phụ nữ mang thai và cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Souzal.Trên đây là những thông tin cơ bản về thành phần, liều dùng, cách sử dụng và những lưu ý khi điều trị bệnh bằng thuốc Souzal. Tuy nhiên, những thông tin được chia sẻ phía trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh hãy sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 600
|
Mách nhỏ phụ huynh cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em
Mất ngủ ở trẻ em hiện nay không còn là hiện tượng hiếm thấy. Căn bệnh này là nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của trẻ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bậc cha mẹ cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em để điều trị chứng bệnh và có biện pháp phòng tránh kịp thời.
1. Các cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em phổ biến
Giấc ngủ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hồi phục sức khỏe và cân bằng tâm sinh lý con người. Đặc biệt đối với trẻ nhỏ, giấc ngủ có tác động trực tiếp tới sự phát triển của não bộ. Do đó, nếu trong trường hợp trẻ mắc hội chứng rối loạn giấc ngủ sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển về mặt thể chất lẫn tinh thần.
Hiện nay có 2 phương pháp phổ biến chuyên dùng để điều trị chứng rối loạn giấc ngủ ở trẻ em, đó là trị liệu bằng tâm lý và phương pháp khám cận lâm sàng.
1.1. Cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em bằng mẹo tâm lý
Chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ nhỏ bằng phương pháp trị liệu tâm lý khá dễ áp dụng, ít tốn kém chi phí và đem lại hiệu quả cao. Hầu hết các bậc phụ huynh thường áp dụng cách này để chữa bệnh cho bé.
Phương pháp chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ bằng tâm lý được nhiều bậc cha mẹ áp dụng.
Phương pháp này được thực hiện theo quy trình các bước như sau:
Bước 1: Ghi lại tần suất bé khóc, quấy phá, không chịu ngủ hoặc thức đêm để có một chiến lược dài hạn điều trị.
Bước 2: Đi tìm lý do vì sao trẻ lại hay bị khó ngủ vào mỗi buổi tối. Đó có thể là do bé hoạt động quá nhiều vào ban ngày và cơ thể khó vào giấc khi chập tối; hoặc bé có thể thiếu ngủ mỗi đêm. Đặc biệt, xem xét buổi đêm trẻ ngủ có ngáy hay thở bằng miệng không. Những điều này đều dựa vào tần suất bạn đã ghi lại ở bước 1.
Bước 3: Nghiêm chỉnh dặn dò, khuyên răn trẻ lên giường rồi thì không nô đùa, ảnh hưởng đến quá trình đi vào giấc ngủ. Bạn nên chọn 1 nơi gần con để tiện theo dõi và không cho trẻ bước xuống giường khi đến giờ đi ngủ.
Bước 4: Thiết lập thời gian biểu sinh hoạt cho con. Tập cho bé thói quen đi ngủ đúng giờ.
Bước 5: Khen thưởng trẻ khi có những biểu hiện tích cực và nghe lời.
1.2. Cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em bằng phương pháp khám cận lâm sàng
Phương pháp chữa bằng mẹo có thể có tác dụng tạm thời và không phải trong trường hợp nào cũng có tác dụng. Nếu tình trạng mất ngủ ở trẻ kéo dài, các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đến địa chỉ y tế uy tín để kiểm tra sức khỏe, đặc biệt là hệ thần kinh. Việc này giúp tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ từ bên trong cơ thể. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp với từng thể trạng sức khỏe của các bé.
Trẻ nên được khám tại khoa nhi có các bác sĩ chuyên về nội thần kinh. Các danh mục khám mà trẻ nên thực hiện để hỗ trợ phát hiện nguyên nhân và các dấu hiệu bất thường trong cơ thể gồm:
Được sử dụng để kiểm tra nhịp tim, đánh giá chứng rối loạn nhịp tim. Theo nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh lý tim mạch có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng giấc ngủ. Những người thiếu ngủ thường có nhịp tim ở mức độ cao.
Được dùng để tìm ra sóng điện não bất thường của bệnh lý liên quan đến thần kinh, phòng tránh bệnh động kinh ở trẻ – căn bệnh khiến trẻ dễ bị giật mình tỉnh giấc, ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Thường được thực hiện trong các trường hợp nghi ngờ trẻ mất ngủ do thiếu máu não cũng các tổn thương mạch não khác.
Có giá trị lớn trong việc phát hiện các bất thường nhỏ trong hệ thống thần kinh, đặc biệt là dị dạng mạch não, các khối u rất nhỏ.
2. Rối loạn giấc ngủ ở trẻ có nguy hiểm không?
Rối loạn giấc ngủ có thể là 1 chứng bệnh nhẹ, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng và biến chứng lâu dài. Tuy nhiên, đối với các bé sơ sinh và trẻ nhỏ, chứng bệnh này lại đặc biệt nguy hiểm.
Rối loạn giấc ngủ có thể gây ra chứng ngưng thở trong lúc ngủ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới học tập và các hành vi của bé, đặc biệt có tác động đến sự phát triển của tim và gây ra các bệnh về tim mạch.
Trẻ quấy khóc, khó thở, giật mình trong đêm là một trong những biểu hiện khó ngủ.
Rối loạn giấc ngủ tác động trực tiếp tới hệ thần kinh và não bộ của trẻ, ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt ban ngày, gây ra tình trạng mệt mỏi, chậm lớn, khó ăn và các bệnh liên quan đến hệ tim mạch, dạ dày.
Chính vì vậy, các cha mẹ nên chủ động theo dõi con trẻ và đưa đi khám điều trị ngay khi thấy trẻ có biểu hiện của bệnh này.
3. Mẹo phòng tránh rối loạn giấc ngủ ở trẻ em hữu ích
Để trẻ có một giấc ngủ sâu và ngon, cha mẹ nên áp dụng một số mẹo dưới đây, giúp phòng ngừa chứng rối loạn giấc ngủ và tạo một thói quen tốt trước khi đi ngủ cho trẻ:
– Phòng ngủ của bé nên sắp xếp ít đèn, giảm tiếng ồn từ xe cộ ngoài đường.
– Đồng hồ trong phòng ngủ không gây tiếng ồn quá to ảnh hưởng đến giấc ngủ
– Thiết lập giờ ngủ cho trẻ để có thói quen ngủ lành mạnh, cho trẻ thức dậy đúng giờ.
– Hãy đọc sách cho trẻ trước khi đi ngủ
– Tránh cho trẻ uống các chất có chứa caffeine trước khi đi ngủ từ 4 – 6 tiếng. Thay vào đó, hãy cho bé uống sữa ấm.
– Đặt xung quanh bé gối ôm và thú nhồi bông để tạo cảm giác an toàn cho bé, tránh giật mình giữa đêm.
– Nhỏ vài giọt tinh dầu hoa oải hương hoặc hoa cúc khi tắm cho trẻ, chúng có tác dụng làm trẻ dễ chịu, ngủ sâu giấc.
– Ngâm chân nước ấm trước khi đi ngủ cũng có tác dụng dễ vào giấc ngủ.
– Mát-xa chân cho trẻ 20 phút để trẻ thư giãn
Các bậc cha mẹ nên chú ý đến hành vi của con trong khi ngủ.
Hi vọng thông qua bài viết trên bạn đã nắm rõ thông tin cần thiết liên quan đến cách chữa rối loạn giấc ngủ ở trẻ em và cách phòng tránh rối loạn giấc ngủ cho con em mình. Lưu ý rằng các phương pháp trên đây chỉ mang tính tham khảo. Trong mọi trường hợp, các chẩn đoán và phác đồ điều trị của bác sĩ mới là kim chỉ nam giúp điều trị căn bệnh này một cách hiệu quả.
|
thucuc
| 1,285
|
Lý do nào gây nên hiện tượng tóc rụng nhiều ở nữ?
Rụng tóc là một trong những vấn đề khiến chị em phụ nữ vô cùng băn khoăn lo lắng bởi nó không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn ảnh hưởng tới sắc đẹp. Vậy có những nguyên nhân nào gây nên hiện tượng tóc rụng nhiều ở nữ và cần làm gì để khắc phục tình trạng này?
1. Tìm hiểu về rụng tóc
Rụng tóc được biết đến là một trong những phản ứng bình thường của cơ thể con người trước các tác động từ môi trường hoặc do ảnh hưởng từ các cuộc phẫu thuật, bị sốt hoặc khi cơ thể có thay đổi nhất định đó là mang thai,... đây có thể là một trong số những dấu hiệu của thiếu chất hay mất cân bằng hóa học bên trong cơ thể.
Để tìm hiểu cặn kẽ về việc bản thân có đang mắc phải bệnh rụng tóc hay không thì thường phải dựa vào một trong số những dấu hiệu bên dưới đây:
Mỗi lần sử dụng lược chải thấy lượng tóc rụng rất nhiều, có thể rụng quá 100 sợi tóc hàng ngày.
Thời gian rụng tóc kéo dài trên 01 năm.
Tóc rụng nhiều trong khi gội đầu và ngay cả khi tóc đã khô sẽ rụng mỗi lần chải.
Tóc rụng nhiều ở nữ sẽ thấy rõ được da đầu với những người có mái tóc mỏng.
Tóc con mọc lên ít và yếu, mềm,...
Nếu bạn gặp phải một trong số những biểu hiện được nêu ở bên trên thì bạn cần được thăm khám để tìm ra nguyên nhân điều trị sớm mang lại hiệu quả cao và không gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ hay sức khỏe.
2. Hiện tượng rụng tóc nhiều ở nữ xảy ra do nguyên nhân nào?
Một trong số những yếu tố nguy cơ gây nên hiện tượng rụng tóc ở nữ ngoài tác động từ bên ngoài môi trường còn do thiếu các khoáng chất bên trong cơ thể. Sự thiếu hụt này gây rối loạn chuyển hóa bởi chế độ ăn uống thiếu khoa học, hợp lý, cụ thể như: thiếu sắt, thiếu kẽm do ăn ít rau xanh, uống ít nước, ăn ít hoa quả hoặc do chu kỳ kinh nguyệt kéo dài quá nhiều,... .
Rụng tóc có thể xảy đến do nhiều nguyên nhân gây nên như chăm sóc tóc chưa đúng cách, do di truyền, rụng tóc nhiều ở nữ trong thời gian mang thai, có chế độ dinh dưỡng chưa khoa học hợp lý, do sức khỏe không tốt, bị ốm hoặc do sử dụng các loại thuốc điều trị ung thư. Dưới đây sẽ là một số nguyên nhân cụ thể:
2.1. Tóc rụng nhiều ở nữ do nội tiết tố
Rụng tóc nhiều ở nữ do nội tiết tố có thể thấy rõ nhất trong thời thì mang thai và cho con bú bởi trong giai đoạn này người mẹ có sự thay đổi nhất định về nội tiết mang tới nhiều đổi thay trong cơ thể, trong đó có hiện tượng rụng tóc. Hoặc phụ nữ trong giai đoạn rối loạn nội tiết tiền mãn kinh, những thay đổi ở cơ thể người phụ nữ thời điểm này cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tóc rụng nhiều ở nữ.
2.2. Do hóa trị và xạ trị
Trong quá trình điều trị bệnh ung thư, không thể không nhắc tới quá trình hóa trị, xạ trị, đó là khi những chất hóa học được truyền vào bên trong cơ thể và quá trình này sẽ làm ảnh hưởng tới sự phát triển của các nang tóc, chân tóc không thể phát triển bình thường, dễ gãy rụng trên toàn bộ da đầu. Trải qua hóa trị và xạ trị không chỉ ở nữ giới mà ai cũng sẽ bị rụng tóc cho tới khi kết thúc quá trình điều trị hóa chất thì các nang tóc sẽ dần dần mọc trở lại.
2.3. Rụng tóc do bệnh lý
Có những người tóc rụng nhiều, rụng thành từng mảng và nhìn rõ thấy phần da đầu còn lại thì đó có thể là khi bạn đang mắc phải bệnh Alopecia, suy chức năng tuyến giáp hoặc có thể rụng tóc sau khi phẫu thuật tuyến giáp,... và thông thường người bệnh sau khi phẫu thuật sẽ gặp phải hiện tượng tóc rụng nhiều. Bên cạnh đó, rụng tóc quá nhiều còn có thể do hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu.
2.4. Nguyên nhân khác
Bên cạnh những nguyên nhân được nêu ở trên thì rụng tóc nhiều ở nữ còn có thể do một số tác động cơ học từ bên ngoài như việc chị em phụ nữ búi tóc quá chặt khiến cho chân tóc căng lên gây nên hiện tượng rụng tóc. Hay do chăm sóc tóc không đúng cách, dùng lược quá cứng, gội đầu nhiều lần trong ngày cùng với thói quen để tóc ướt khi đi ngủ hay phơi tóc ra ngoài nắng quá lâu sẽ khiến cho tóc dễ bị tổn thương bởi tia cực tím,... tất thảy những điều này cũng là nguyên nhân gây nên hiện tượng tóc rụng nhiều ở nữ.
Hiện tượng lạm dụng các chất hóa học để làm tóc, tẩy tóc cũng khiến cho tóc rụng nhiều hơn hoặc làm tóc quá nhiều lần trong một thời gian ngắn,... cùng với thói quen ăn uống thiếu khoa học, thiếu vitamin, khoáng chất, cơ thể luôn trong trạng thái mỏi mệt cũng khiến cho nguy cơ bị rụng tóc không thể tránh khỏi.
Rụng tóc nhiều ở nữ không chỉ xảy ra đối với phụ nữ nhiều tuổi mà còn xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ và tâm lý của người mắc bệnh. Khi có dấu hiệu rụng tóc nhiều ở nữ bạn cần tới gặp bác sĩ da liễu sớm để được khắc phục tình trạng rụng tóc và đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp, không nên tự ý mua thuốc về điều trị tại nhà.
Bên cạnh đó, bạn nên xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh, sinh hoạt điều độ, hạn chế thức khuya, ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. Hạn chế sử dụng các thực phẩm chiên, xào, rán, đồ ăn nhanh, thức uống có gas, có cồn,... kết hợp với luyện tập thể dục thể thao đều đặn giúp cơ thể luôn mạnh khỏe tràn đầy năng lượng và sức đề kháng tốt,... sẽ phần nào hạn chế được hiện tượng rụng tóc cùng cơ thể luôn dẻo dai, phấn chấn mỗi ngày.
|
medlatec
| 1,118
|
Công dụng thuốc Farcozol
Farcozol công dụng chính trong việc điều trị bệnh đau nửa đầu và các chứng bệnh liên quan đến rối loạn tiền đình. Trước khi sử dụng thuốc Farcozol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, liều lượng để quá trình sử dụng đạt được hiệu quả tốt nhất.
1. Thành phần và công dụng thuốc Farcozol
Thành phần chính của thuốc Farcozol chính là Flunarizine Hydrochloride cùng các tá dược khác. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang dễ dùng.Với thành phần và hoạt chất trên, hiện thuốc được chỉ định sử dụng trong một vài trường hợp sau:Sử dụng để dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.Điều trị rối loạn tiền đình như hoa mắt, chóng mặt, ù tai.Người bị chứng thiếu tập trung, rối loạn trí nhớ hay rối loạn giấc ngủ.Người có tình trạng co cứng cơ khi đi bộ hoặc khi nằm nghỉ.Ngoài ra thuốc còn được các bác sĩ, dược sĩ chỉ định trong một số trường hợp khác.
2. Thuốc Farcozol sử dụng với liều lượng thế nào?
Sẽ tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi của từng đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ, dược sĩ sẽ chỉ định những liều dùng thuốc khác nhau sao cho đảm bảo sức khỏe.Hiện liều dùng thuốc Farcozol được khuyên dùng như sau:Liều khởi đầu: 10 mg ngày 1 lần.Người > 65 tuổi: dùng 5 mg ngày 1 lần.Lưu ý thuốc nên được dùng vào buổi tối sau khi ăn xong. Người bệnh nên uống thuốc với nước lọc để có được hiệu quả tốt nhất. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, nên có thể không đúng với tất cả mọi trường hợp bệnh nhân. Điều quan trọng là người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định của người có chuyên môn hoặc đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì trước khi dùng.Việc dùng thuốc đúng liều, đủ lượng luôn mang tới hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
3. Đối tượng chống chỉ định với Farcozol
Với thành phần và hoạt chất hiện có, thuốc Farcozol hiện chống chỉ định cho những đối tượng sau:Không dùng thuốc cho người quá mẫn với thành phần thuốc.Không dùng cho người có tiền sử trầm cảm và rối loạn vận động. Không sử dụng cho người đang dùng thuốc chẹn bêta. Chống chỉ định được hiểu là không dùng thuốc. Nếu có mong muốn sử dụng thuốc điều trị nhưng nằm trong đối tượng trên bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ.Hiện nay theo đánh giá thì thuốc Farcozol có xảy ra tương tác với rượu, thuốc trị động kinh, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, an thần, thuốc uống tránh thai... Do đó, người bệnh tuyệt đối không dùng những thứ này trong thời gian điều trị với thuốc. Nên chủ động duy trì một lối sống lành mạnh, khoa học để sức khỏe sớm được cải thiện.
4. Thuốc Farcozol có xảy ra phản ứng phụ không?
Theo những thống kê và tài liệu về thuốc thì thuốc Farcozol khá an toàn và lành tính cho người bệnh. Nếu người bệnh sử dụng thuốc đúng liều chỉ định thì trường hợp xảy ra các tác dụng phụ là rất hiếm. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng, bởi có khả năng thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như: Hoa mắt, mệt mỏi, trầm cảm nếu dùng kéo dài.Thông thường những tác dụng phụ trên thường không kéo dài và sẽ sớm kết thúc sau quá trình dùng thuốc. Do đó người bệnh không cần quá lo lắng. Trong trường hợp nếu những phản ứng phụ trên kéo dài, gây cản trở cho sức khỏe và đời sống sinh hoạt hàng ngày người bệnh nên trao đổi với bác sĩ về việc có nên tiếp tục dùng thuốc hoặc dừng lại để đổi sang loại thuốc khác có tác dụng tương tự nhưng an toàn hơn.Hiện nay chưa có nhiều thông tin cho thấy, phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng thuốc Farcozol. Để đảm bảo an toàn nhất, đối tượng này nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.Cần thận trọng dùng thuốc Farcozo cho người có huyết áp thấp, suy thận, người lớn tuổi. Bởi đối tượng này dễ xảy ra phản ứng phụ trong thời gian dùng thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng lý giải thuốc Farcozol có tác dụng gì cũng như hướng dẫn sử dụng. Người bệnh trước khi dùng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn để có được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 795
|
Mối liên hệ giữa tuyến giáp và rụng tóc
Bệnh tuyến giáp nói chung có thể gây ra nhiều triệu chứng cho người bệnh, từ tăng cân đến cơ thể mệt mỏi. Cả hai tình trạng này đều có thể khiến tóc khô, rụng tóc hoặc tóc mỏng trên da đầu. Vậy giữa tuyến giáp và tình trạng rụng tóc có mối liên hệ như thế nào?
1. Mối liên hệ giữa tuyến giáp và tóc xảy ra như nào ?
Các bệnh tuyến giáp có thể gây rụng tóc nếu nặng và không được điều trị. Mối liên hệ của 2 tình trạng bệnh này được thể hiện như sau:Tại gốc ở dưới cùng của nang tóc trên da đầu là nơi tóc bắt đầu mọc.Các mạch máu của da đầu nuôi gốc, tạo ra nhiều tế bào hơn và làm cho tóc của bạn phát triển.Tóc đẩy lên và ra ngoài qua da, đồng thời đi qua các tuyến dầu giúp mềm mại và sáng bóng.Tóc mọc trong một thời gian nhưng sau đó rụng đi khi mỗi chu kỳ mọc lại mới bắt đầu.Khi sản xuất hormone bị gián đoạn, đặc biệt là hormone T3 và T4 sẽ ảnh hưởng đến các quá trình khác trong cơ thể, liên quan đến cả sự phát triển của tóc ở gốc. Tóc rụng và có thể không được thay thế bằng mọc mới, dẫn đến rụng tóc, tóc mỏng trên da đầu và các vùng khác như lông mày.Rụng tóc là một tình trạng tự miễn dịch thường thấy với các bệnh tuyến giáp, gây ra tình trạng rụng tóc từng mảng ở các vùng rời rạc hơn. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng này có thể gây ra chứng hói đầu. Các bệnh tự miễn khác có thể dẫn đến rụng tóc và thường liên quan đến các vấn đề về tuyến giáp như hội chứng buồng trứng đa nang và lupus ban đỏ.
2. Các dấu hiệu của rụng tóc liên quan đến tuyến giáp
Rụng tóc có thể phát triển chậm khi bị suy giáp và cường giáp, đôi khi có thể không thấy các mảng bị thiếu hoặc các đốm hói. Thay vào đó, tóc của người bệnh có vẻ mỏng hơn. Bệnh nhân rụng từ 50 đến 100 sợi tóc trên đầu mỗi ngày, sự phát triển bình thường của tóc bị gián đoạn, các sợi tóc không được bổ sung và có thể xảy ra tình trạng rụng tóc thường xuyên.Rụng tóc do bệnh lý tuyến giáp thường là tạm thời. Một số người lo lắng rằng thuốc điều trị có thể gây rụng tóc, nhưng đôi khi đó là liên quan đến vòng đời của tóc.
Rụng tóc là một tình trạng tự miễn dịch thường thấy với các bệnh tuyến giáp
3. Điều trị nguyên nhân gây rụng tóc
Bệnh tuyến giáp thể nhẹ thường không dẫn đến tóc mỏng. Do đó, nếu sử dụng thuốc một cách hợp lý có thể tránh được tình trạng này. Kết quả có thể sẽ không ngay lập tức vì tóc cần một thời gian để phát triển và mọc lại sau đó.Các loại thuốc điều trị bệnh tuyến giáp có thể được bác sĩ cân nhắc như sau:Levothyroxine (suy giáp)Propylthiouracil và methimazole (cường giáp)Thuốc chẹn beta (cường giáp)Khi điều trị, sự phát triển của tóc có thể nhận thấy trong vòng vài tháng. Cần lưu ý rằng phần tóc mới mọc có thể khác về màu sắc hoặc kết cấu so với tóc ban đầu của bạn.
4. Phương pháp điều trị tự nhiên và phương pháp điều trị tại nhà
Cùng với thuốc, có nhiều biện pháp khắc phục tại nhà khác nhau mà bạn có thể thử để làm chậm quá trình rụng tóc hoặc tái tạo sự phát triển của tóc.Tăng cường sắt: Ferritin thấp có thể làm tăng nguy cơ rụng tóc, việc bổ sung sắt sẽ giúp tăng cường Ferritin.Điều trị thiếu hụt dinh dưỡng: Sự thiếu hụt dinh dưỡng có thể góp phần gây ra rụng tóc ngay cả khi không có tình trạng tuyến giáp. Vitamin B7, kẽm, đồng, vitamin C, E và A và coenzyme Q10 là những chất ảnh hưởng tới tóc.Chế độ dinh dưỡng tốt: Sử dụng thực phẩm chứa nhiều canxi, sử dụng thuốc levothyroxine để hấp thu tốt nhất.Theo dõi lượng iốt: Những người bị rối loạn tuyến giáp tự miễn nên theo dõi lượng iốt của chính mình. Cơ thể sử dụng iot để tạo ra hormone tuyến giáp, vì vậy quá nhiều có thể dẫn đến mất cân bằng. Tảo và các loại rong biển khác chứa nhiều i-ốt và có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng, bao gồm cả rụng tóc. Một số loại vitamin tổng hợp và siro ho cũng có thể chứa i-ốt, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Ngoài ra, bạn có thể thay đổi thói quen làm tóc bằng cách chải nhẹ nhàng. Thay đổi thói quen một chút có thể giúp bạn không rụng tóc trước khi tóc rụng tự nhiên.com
|
vinmec
| 846
|
Tìm hiểu cách điều trị sưng nướu răng hiệu quả nhanh chóng
Sưng nướu răng là tình trạng nhiều người gặp phải khi mắc các vấn đề về nha khoa như viêm nha chu, viêm chân răng, sâu răng… Sưng nướu răng có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Để khắc phục dứt điểm tình trạng này, giúp bạn nhanh chóng quay trở lại sinh hoạt bình thường hãy cùng tìm hiểu các cách điều trị sưng nướu răng ngay sau đây.
1. Tìm hiểu về tình trạng sưng nướu răng
Sưng nướu răng là biểu hiện thường gặp khi mọi người mắc phải một số bệnh lý nha khoa như viêm lợi, viêm nha chu… Một người bị sưng nướu răng thường đi kèm với các triệu chứng như đỏ tấy nướu, nướu nhạy cảm, dễ chảy máu.
Nghiêm trọng hơn, sưng nướu kéo dài lâu ngày sẽ dẫn tới tình trạng tụt lợi, lợi không còn bao bọc kín chân răng. Khi đó, răng miệng sẽ rất dễ bị vi khuẩn tấn công, gây ra các bệnh lý nguy hiểm như viêm tủy răng, sâu răng.
Sưng nướu răng không điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe răng miệng
2. Nguyên nhân khiến nướu bị sưng
Tình trạng viêm nướu răng hình thành do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như:
– Vệ sinh răng miệng kém khoa học khiến thức ăn thừa hình thành mảng bám, cao răng. Mảng bám, cao răng chính là môi trường lý tưởng khiến vi khuẩn phát triển mạnh mẽ, gây viêm nhiễm vùng nướu.
– Sự mất cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng do cơ thể thiếu nước, thay đổi hormon trong thời kỳ đặc biệt như ốm yếu, mang thai…
– Sự ảnh hưởng của một số loại thuốc điều trị bệnh lý toàn thân khiến răng miệng yếu đi, dễ bị vi khuẩn tấn công.
– Một số bệnh lý như tiểu đường, ung thư… khiến hệ miễn dịch suy yếu, khó bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của các tác nhân có hại.
– Thói quen xấu như cắn đồ quá cứng, nghiến răng, hút thuốc, uống rượu bia khiến nướu bị tổn thương…
Vệ sinh răng miệng kém khoa học khiến mảng bám tích tụ nhiều gây sưng nướu răng
3. Cách điều trị sưng nướu răng
3.1. Cách điều trị sưng nướu răng ở nha khoa
– Cho người bệnh sử dụng nước súc miệng ngăn ngừa viêm lợi, sưng nướu.
– Sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm nếu tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng.
– Lấy cao răng để loại bỏ mảng bám gây ra tình trạng viêm, sưng nướu.
– Phẫu thuật loại bỏ mô nướu bị viêm để tránh lan ra các khu vực khác.
– Điều trị dứt điểm bệnh lý viêm nha chu, viêm chân răng, sâu răng… hoặc các bệnh lý toàn thân.
Lấy cao răng là một trong những cách điều trị sưng nướu răng thường được áp dụng tại nha khoa
3.2. Khắc phục răng bị sưng nướu tại nhà
Bên cạnh việc điều trị tại nha khoa, một số mẹo có thể hỗ trợ làm giảm sưng đau nướu mà mọi người có thể áp dụng tại nhà như:
– Súc miệng bằng nước muối loãng, nước muối sinh lý vì trong muối có chứa chất kháng khuẩn.
– Uống nhiều nước, cân bằng hệ vi sinh vật trong khoang miệng, ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh.
– Chườm lạnh giúp hỗ trợ giảm đau, giảm sưng vùng nướu răng.
– Thoa nhẹ mật ong, chanh muối hoặc lô hội lên vùng nướu bị viêm để giảm sưng.
– Chải răng nhẹ nhàng, tránh chà mạnh vào khu vực nướu bị viêm để ngăn ngừa chảy máu, tổn thương nướu.
4. Ngăn ngừa sưng nướu đúng cách
Việc xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa tình trạng viêm, sưng nướu. Do đó, mọi người cần lưu ý tới các vấn đề sau khi vệ sinh răng miệng hằng ngày:
– Duy trì vệ sinh răng miệng đều đặn hằng ngày, đặc biệt là sau khi ăn uống.
– Chải răng nhẹ nhàng, chải đều tất cả các mặt, kẽ răng.
– Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để loại bỏ thức ăn thừa ở kẽ răng.
– Súc miệng thường xuyên với các dung dịch chuyên dụng theo khuyến cáo của bác sĩ nha khoa.
– Ăn uống với một chế độ lành mạnh, nhiều rau xanh, trái cây tươi để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
– Hạn chế ăn thực phẩm quá dai cứng, cay nóng hoặc đồ ăn có chứa nhiều đường, tính axit cao để bảo vệ men răng.
– Lấy cao răng, mảng bám thường xuyên để loại bỏ kịp thời các ổ vi khuẩn gây bệnh.
– Thăm khám sức khỏe răng miệng thường xuyên để chủ động điều trị bệnh lý kịp thời.
Vệ sinh răng miệng đều đặn mỗi ngày để ngăn vừa sưng, viêm nướu răng
|
thucuc
| 883
|
Trẻ nôn sau khi uống thuốc, có nên uống lại liều mới?
Trẻ nôn sau khi uống thuốc là tình trạng phổ biến rất hay gặp, điều này không chỉ khiến liều lượng thuốc đi vào cơ thể bị giảm, khó có tác dụng điều trị bệnh mà còn khiến cho con cảm thấy sợ khi phải uống thuốc ở những lần tiếp theo. Vậy cha mẹ và người thân cần làm gì khi trẻ nôn sau khi uống thuốc?
1. Vì sao trẻ bị buồn nôn khi uống thuốc?
Nôn ói khi uống thuốc là tình trạng không chỉ gặp ở trẻ nhỏ mà cả người lớn. Một vài nguyên nhân được xác định gây nên vấn đề trẻ uống thuốc hay bị nôn như:Thuốc đắng khiến con không chịu hợp tác khi uống. Con uống trong tình trạng khóc lóc, lóc, ép buộc nên dễ bị sặc và nôn sau khi uống.Chức năng nuốt của trẻ thường chưa hoàn thiện nên con dễ bị nôn khi uống.Đây được coi là nguyên nhân chính khiến trẻ uống thuốc xong thường hay bị nôn, trớ khiến việc điều trị bệnh không mấy hiệu quả do lượng thuốc đi vào cơ thể không đủ liều lượng.
2. Có nên cho trẻ uống lại một liều thuốc sau khi nôn?
Thực chất việc có nên cho trẻ uống lại thuốc sau khi bị nôn còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó, có thời gian uống thuốc, loại thuốc, lượng thuốc, sức khỏe trẻ, tuổi của con... Việc xác định được đầy đủ những yếu tố này thường rất khó, vì thế lời khuyên là cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.Sau đây là nguyên tắc dựa trên thời gian trẻ uống thuốc cho đến khi nôn để bố mẹ đưa ra quyết định. Lưu ý đây chỉ là nguyên tắc cơ bản mà cha mẹ có thể tham khảo trong từng trường hợp.Trẻ nôn trong vòng 15 phút sau khi uống thuốc và có thể nhìn thấy viên thuốc (đối với thuốc dạng viên) trong dịch nôn: Bé cần uống thêm một liều thay thế.Bé uống thuốc sau 1 tiếng bị nôn (15-60 phút): Bé có thể uống thêm một liều thuốc, nên cân nhắc giữa kết quả điều trị và các tác dụng phụ trong trường hợp quá liều.Trẻ uống thuốc hơn 1 tiếng sau mới nôn: Bé không cần uống lại liều thuốc.
3. Cách cho trẻ uống thuốc để con không bị nôn?
Do sức đề kháng của trẻ còn yếu nên trẻ rất dễ mắc bệnh, nên việc dùng thuốc là điều khó tránh khỏi ở nhiều trẻ. Để quá trình dùng thuốc của con được hiệu quả, an toàn, cha mẹ nên chú ý tới một vài vấn đề sau:Chia nhỏ liều thuốc. Với những thuốc có vị đắng, khó uống thường trẻ sẽ không hợp tác, con thường phản kháng bằng việc ngậm chặt miệng, khóc lóc và nếu cứ cố ép con uống rất có thể bé sẽ nôn. Lúc này mẹ nên chủ động chia nhỏ số thuốc để con uống được dễ dàng hơn cũng như tránh việc con bị nôn hết trong 1 lần uống.Tuy nhiên với cách này mẹ cần lưu ý rằng, việc uống thuốc của con giữa các lần chia nhỏ không được quá 20 phút để thuốc phát huy tối đa công dụng trong vấn đề điều trị.Dụ trẻ uống thuốc với nhiều cách khác nhau. Nhiều mẹ khi thấy con không hợp tác uống thường giữ chân tay, bóp mũi để con không phản kháng. Tuy nhiên cách này thường gây ảnh hưởng tâm lý cho trẻ, khiến con rất sợ uống ở những lần tiếp theo. Tốt hơn hết cha mẹ hãy làm nhiều trò để dụ dỗ con từ từ rồi nhanh chóng đưa thìa thuốc vào miệng trong lúc con không để ý. Với những trẻ lớn hơn, cha mẹ có thể giải thích cho con hiểu nếu con không chịu uống thuốc, con sẽ phải đi tiêm hoặc nằm viện như thế sẽ rất đau.Trường hợp với trẻ sơ sinh có thể sử dụng các vật dụng thu hút trẻ như gấu bông, lắc nhạc để thu hút trẻ sau đó đưa thuốc vào miệng bé. Khi bé phản ứng khóc cần vỗ về, ôm ấp trấn tĩnh bé ổn định tinh thần sau đó mới tiếp tục cho uống.Đặt thuốc vào miệng bé đúng cách. Vị giác của trẻ tập trung ở phía trước và trung tâm lưỡi, do đó nếu đưa thìa thuốc vào phần trước lưỡi trẻ lập tức phun thuốc ra ngoài và khóc. Tuy nhiên, nếu đặt thuốc vào sâu quá 2⁄3 lưỡi bé sẽ giúp bé nuốt thuốc hơn.Trên đây là những lý giải cho việc vì sao trẻ bị nôn khi uống thuốc cũng như cách cha mẹ cần làm gì để con uống thuốc, hạn chế nôn. Cha mẹ có thể tham khảo, áp dụng để việc dùng thuốc của con trở lên hiệu quả, dễ dàng với bé hơn.
|
vinmec
| 850
|
Giải đáp: Sản dịch hết rồi lại ra do đâu? Khi nào đáng lo?
Sản dịch sau sinh là một phần quan trọng trong quá trình phục hồi của cơ thể phụ nữ. Tuy nhiên, nhiều người không khỏi cảm thấy bối rối khi sản dịch hết rồi lại ra. Trong bài viết này, chúng ta sẽ giải đáp về nguyên nhân khiến sản dịch tái xuất hiện và khi nào tình trạng này là đáng lo cần can thiệp y tế.
1. Sản dịch như thế nào là bình thường?
Sản dịch sau sinh là chất lỏng được tiết ra từ âm đạo của phụ nữ sau khi sinh. Sau khi sinh, tử cũng hoàn thành sứ mệnh đang trong quá trình phục hồi lại trạng thái cũ, lúc này niêm mạc bắt đầu hoại tử, bị xơ hóa, bong ra, lẫn với máu, chất nhầy và thoát ra ngoài âm đạo, đây được gọi là sản dịch.
Sản dịch có ở cả người sinh thường và sinh mổ. Nhưng thường thì sản dịch của sản phụ sau khi sinh mổ sẽ giảm đi nhanh hơn so với sinh thường, vì lớp nội mạc tử cung đã được loại bỏ trong quá trình mổ. Tuy nhiên, tốc độ bài tiết sản dịch cũng phụ thuộc vào cơ địa, chế độ chăm sóc, và mức độ hoạt động của người phụ nữ sau khi sinh.
Sản dịch thường có ở cả người sinh thường và sinh mổ
Trong những ngày đầu tiên sau khi sinh, sản dịch có màu đỏ sậm và thường đi kèm với các cục máu đông nhỏ, do quá trình loại bỏ nhau thai không cần thiết. Lượng sản dịch ra nhiều, trung bình 250ml, có mùi tanh của máu.
Sau khoảng một tuần, màu sắc của sản dịch chuyển sang nâu hồng, và vết bẩn trên miếng lót giảm kích thước, lượng sản dịch cũng giảm, và những cục máu đông nhỏ có thể xuất hiện ít hơn.
Sau khoảng ba tuần, sản dịch không còn chứa máu, thay vào đó là dịch trong hoặc trắng chứa bạch cầu và mô màng vỏ tử cung đã hoại tử. Tử cung trở lại kích thước bình thường và cơn co hồi tử cung sắp kết thúc.
Khoảng sau sáu tuần, một số phụ nữ có thể thấy ít sản dịch hơn và có màu nâu, hồng hoặc trắng vàng. Điều này có thể xuất hiện mỗi ngày hoặc chỉ đôi khi. Giai đoạn này được xem là cuối cùng của quá trình xuất hiện sản dịch sau sinh.
Lưu ý rằng lượng sản dịch có thể tăng khi phụ nữ di chuyển và giảm khi nghỉ ngơi. Hiện tượng chảy nhiều hơn khi đứng dậy là do cấu trúc của âm đạo, nơi sản dịch đọng lại khi ngồi hoặc nằm, và chảy nhiều hơn khi đứng dậy hoặc vận động. Những biến đổi này là một phần tự nhiên của quá trình hồi phục của cơ thể sau sinh và thường không đáng lo lắng.
2. Sau sinh bao lâu thì hết sản dịch
Thời gian để sản dịch hoàn toàn kết thúc sau khi sinh thường dao động từ 2 đến 6 tuần. Tuy nhiên, có những trường hợp sản dịch kéo dài đến 2 đến 3 tháng. Mặc dù hiếm, nhưng không có dấu hiệu sốt và máu ra nhiều mà không kiểm soát được, nên bạn không cần quá lo lắng.
3. Sản dịch hết rồi lại ra do đâu? Khi nào đáng lo?
3.1. Nguyên nhân sản dịch hết rồi lại ra
Sự xuất hiện của máu đỏ tươi và dịch nhầy sau khi đã hết sản dịch có thể xuất phát từ một số nguyên nhân khác nhau và cần được quan tâm đặc biệt. Một số lý do và khi nào bạn cần quan tâm có thể bao gồm:
– Hoạt động quá sức: Xuất hiện ít máu đỏ tươi lẫn dịch nhầy sau khi đã hết sản dịch có thể là do cơ thể bạn đang hoạt động quá mức. Trong trường hợp này, nghỉ ngơi và thư giãn là quan trọng để giảm áp lực lên cơ tử cung và giúp quá trình phục hồi. Hãy nhờ người thân của bạn làm việc nhà và chăm sóc em bé giúp bạn và tận dụng thời gian nghỉ ngơi.
Sản dịch hết rồi lại ra có thể do mẹ hoạt động quá sức
– Kinh nguyệt xuất hiện trở lại sau sinh: Đây là hiện tượng bình thường, bạn không cần phải quá lo lắng. Có kinh đầu tiên vào 6 tuần đầu sau sinh thường gặp nếu bé không bú mẹ.
3.2. Khi nào sản dịch hết rồi lại ra là tình trạng đáng lo?
Nếu sau 6 tuần, sản phụ vẫn gặp tình trạng sản dịch có máu kèm theo mùi hôi, sốt từ 38 độ C đến 39 độ C, và bụng dưới căng tức, có thể đó là dấu hiệu của việc bế sản dịch. Đây là một tình trạng nguy hiểm, và cần được kiểm tra và điều trị kịp thời.
4. Lưu ý về chăm sóc sức khỏe trong thời gian ra sản dịch
Dưới đây là một số điều bạn cần chú ý để bảo vệ sức khỏe của bạn và giúp cơ thể hồi phục một cách an toàn:
– Tránh sử dụng tampon: Trong 6 tuần đầu tiên sau sinh, hạn chế việc sử dụng tampon để tránh đưa vi khuẩn vào tử cung, đặc biệt là khi tử cung đang trong quá trình hồi phục và dễ bị nhiễm trùng.
– Thay băng vệ sinh đều đặn: Thay băng vệ sinh mỗi giờ hoặc hai giờ trong những ngày đầu tiên, sau đó giãn ra khoảng 3 – 4 giờ. Điều này giúp giữ vệ sinh và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.
– Đi tiểu thường xuyên: Việc đi tiểu thường xuyên giúp rỗng bàng quang, giảm áp lực lên tử cung và hỗ trợ quá trình co bóp tử cung.
– Rửa tay thường xuyên: Luôn rửa tay trước và sau khi thay băng vệ sinh và đi vệ sinh để ngăn chặn sự lây nhiễm.
– Chọn quần áo rộng rãi: Trong thời gian hậu sản, chọn quần áo rộng rãi để thoải mái và dễ chịu.
– Vận động nhẹ nhàng: Đi lại và vận động sau sinh giúp cơ thể hồi phục, khuyến khích quá trình co bóp của tử cung và giúp sản dịch được đẩy khỏi cơ thể một cách hiệu quả. Tuy nhiên chỉ nên vận động nhẹ nhàng, không vận động hoặc làm việc quá sức.
– Tránh kiêng cữ quá mức: Hạn chế việc kiêng cữ quá mức khi đang trong giai đoạn cữ để không làm ảnh hưởng đến sự co bóp tự nhiên của tử cung.
– Chú ý đến dấu hiệu bất thường: Lưu ý tới các dấu hiệu như chảy máu nhiều, đau bụng đặc biệt, hoặc sốt. Những dấu hiệu này có thể là dấu hiệu của các vấn đề nguy hiểm và cần được kiểm tra ngay lập tức.
|
thucuc
| 1,198
|
Dấu hiệu cảnh báo ung thư vú ở nam giới và nữ giới
Ung thư vú thường chỉ gặp ở phụ nữ, nhưng trong một số ít trường hợp, nam giới cũng có thể mắc bệnh này. Các dấu hiệu và triệu chứng để theo dõi là rất giống nhau, bao gồm: một khối u ở vú, sưng hoặc các vết sẹo nhỏ ở nách…
Ung thư vú là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ các mô của vú. Ung thư vú ở nam giới ít gặp hơn 100 lần so với phụ nữ nhưng lại là loại ung thư phổ biến nhất ở Anh. Theo Viện Chăm sóc Ung thư vú, cứ 10 phút lại có 1 người bị chẩn đoán ung thư vú ở đất nước này. Đối với nam giới, ung thư vú phát triển ở một lượng nhỏ mô vú mà họ có đằng sau các núm vú, và đối với phụ nữ, một trong những triệu chứng đầu tiên là u cục hoặc vùng mô dày lên trong vú.
Hầu hết các khối u vú không phải là ung thư, nhưng có một số triệu chứng khác biệt giữa ung thư ở nam giới và nữ giới:
Các triệu chứng của ung thư vú ở phụ nữ
Các triệu chứng của ung thư vú ở nam giới
Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này hãy đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ khám lâm sàng, kiểm tra vú và có thể chỉ định thêm các xét nghiệm khác nếu cần thiết.
Có thể bạn quan tâm: dấu hiệu ung thư vú giai đoạn sớm
Theo các bác sĩ, nếu bạn không có triệu chứng nhưng có tiền sử gia đình rõ ràng về ung thư vú, cần tìm hiểu về nguy cơ ung thư vú và sàng lọc ung thư vú định kỳ bởi có một số điều kiện di truyền làm tăng nguy cơ ung thư. Ngoài ra, phụ nữ nên hình thành thói quen tự khám ngực đều đặn mỗi tháng một lần, tốt nhất khám sau kỳ kinh nguyệt và tiếp tục kiểm tra đều đặn cả sau khi mãn kinh. Nếu khi tự khám sờ thấy khối u hay phát hiện sự thay đổi của vú, bạn nên đến bác sĩ để kiểm tra. Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên khám sàng lọc, siêu âm vú, nếu nghi ngờ ác tính sẽ chụp nhũ ảnh.
|
thucuc
| 416
|
Vì sao trẻ hay bị sổ mũi
Sổ mũi là một trình trạng gặp thường xuyên ở trẻ em. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị sổ mũi. Vậy đâu là nguyên nhân và cách điều trị khi trẻ bị sổ mũi?
1. Nguyên nhân trẻ bị sổ mũi
Giao mùa là thời điểm trẻ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp nhất như nghẹt mũi, sổ mũi. 1.1. Không khí khôĐây là một trong những nguyên nhân chính khiến trẻ bị sổ mũi, do niêm mạc mũi trẻ rất nhạy cảm với không khí khô. Không khí khô làm khô chất tiết mũi của trẻ. Khi bị sổ mũi do không khí khô, trẻ chỉ xuất hiện triệu chứng hay khịt khịt nhưng không sổ mũi. Bố mẹ không nên lo lắng vì có thể điều trị tại nhà cho trẻ như sử dụng thuốc xịt mũi có chứa muối sinh lý hoặc tăng độ ẩm trong phòng cho bé bằng cách dùng máy bốc hơi nước. 1.2. Chất gây dị ứng. Như đã nói, niêm mạc mũi trẻ rất nhạy cảm, đặc biệt với gió, bụi, khói hóa học, khói thuốc lá và sữa (được đưa lên mũi khi bé bị ọc sữa)... gây ra tình trạng sổ mũi. Khi niêm mạc mũi của trẻ bị kích ứng, sẽ gây ra các triệu chứng như: thở ồn ào, chảy nước mũi trong, hắt hơi.... Với trường hợp này, bố mẹ có thể dùng nước muối sinh lý để xử lý.
Khói thuốc dễ làm kích ứng niêm mạc mũi gây dị ứng ở trẻ nhỏ
1.3. Cảm lạnh và cúm. Trẻ em rất dễ bị cảm lạnh và cúm, do hệ miễn dịch chưa trưởng thành. Đây là cơ hội để các loại virus xâm nhập vào cơ thể, một số trong đó có thể lây truyền từ người sang người qua không khí, nhưng phần lớn lây truyền từ tiếp xúc tay-mũi. Nhiều trường hợp, cảm lạnh có thể dẫn đến nhiễm khuẩn thứ phát như viêm tai giữa hoặc viêm xoang...Khi bị cảm cúm, trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng như: nhức đầu, sốt, đau cơ, nhức mỏi toàn thân, chán ăn và mệt mỏi. Các dấu hiệu trẻ sơ sinh sổ mũi do cảm lạnh và cúm là: chảy nước mũi trong, ho, sốt, khàn giọng, đau đầu, đau khớp, đau cơ hoặc đau họng.1.4. Dị ứng. Các loại phấn hoa, nấm mốc, lông tóc thú nuôi, côn trùng cắn, bụi nhà, chất gây dị ứng chứa trong sữa, thực phẩm hoặc thuốc men... rất dễ gây dị ứng, đặc biệt với trẻ nhạy cảm. Nếu các triệu chứng không được điều trị có thể kéo dài hàng tuần hoặc thậm chí vài tháng.1.5. Amygdales hoặc VA sưng to. Amygdales hoặc VA giúp cơ thể phòng chống nhiễm trùng bằng cách lọc vi khuẩn và virus xâm nhập qua mũi và cổ họng và sản sinh kháng thể để giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Amygdales hoặc VA sưng to có thể gây sổ mũi. Những triệu chứng trẻ sổ mũi do Amygdales hoặc VA sưng to như: bị nghẹt mũi, thở ồn ào, ngáy khi ngủ, thậm chí là trong khi ngủ, trẻ có thể ngừng thở trong vài giây. Amygdales hoặc VA sưng to có thể gây viêm tai giữa.Một trong những phương pháp để điều trị sổ mũi do Amygdales hoặc VA sưng to phẫu thuật loại bỏ chúng.
Trẻ ngủ ngáy có thể là do Amygdales hoặc VA sưng to
1.6. Dị vật ở mũi. Dị vật ở mũi là một vấn đề rất nghiêm trọng đối với trẻ nhỏ, nếu bố mẹ không sớm phát hiện sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng của trẻ. Dị vật đó có thể là: hạt, đậu khô, bỏng ngô, nút áo, viên bi, giấy, sỏi, đồ chơi bằng nhựa, cao su xốp hoặc pin nhỏ vào mũi. Các dấu hiệu trẻ sổ mũi cho thấy đã có dị vật trong mũi là: thở ồn ào, nước mũi chảy ra có màu xanh lá cây hoặc vàng, đôi khi kèm máu, mũi có thể sưng lên và gây đau.Để giúp bé thở lại bình thường, mẹ hãy loại bỏ dị vật đó, khuyến khích bé khịt mũi nhiều lần. Trong trường hợp, dị vật có kích thước lớn, hãy đưa bé đến bệnh viện nhờ bác sĩ loại bỏ dị vật, tránh gây tổn thương đến mũi.Dù trẻ bị sổ mũi do bất cứ nguyên nhân nào, bố mẹ cũng không nên chủ quan...Nghi ngờ dị vật lọt vào mũi. Có triệu chứng sổ mũi do dị ứng
2. Các phương pháp điều trị trẻ bị sổ mũi tại nhà
Phần lớn, trẻ em bị sổ mũi là do cảm cúm, cảm lạnh và có thể điều trị tại nhà như vệ sinh sạch sẽ cho bé, giữ ấm cơ thể. Dưới đây là một số cách, bố mẹ có thể điều trị cho trẻ bị sổ mũi tại nhà:Nước muối sinh lý: Nước muối sinh lý vô cùng an toàn, với những trẻ chưa biết xì mũi có thể dùng dụng cụ hút mũi. Chỉ cần dùng 1 - 2 giọt nước muối sinh lý vào mỗi bên mũi của trẻ, sau đó lấy dụng cụ hút chất nhầy ở mỗi bên mũi cho trẻ. Lưu ý cho trẻ nằm nghiêng để tránh bé bị sặc. Uống nhiều nước, sữa, nước trái cây, soup hoặc thức ăn dạng lỏng để dịch mũi lỏng hơn và dễ làm sạch là điều mẹ nên làm cho trẻ. Đồ ăn có nhiều dầu mỡ và chất béo cần được hạn chế tối đa.
Sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi cho trẻ rất an toàn
Nấu nước gừng ấm lên để tắm: Nước gừng ấm làm lỏng dịch mũi, bé sẽ dễ xì ra hoặc mẹ cũng dễ làm sạch bằng dụng cụ hút mũi hơn.Massage mũi: giúp trẻ dễ chịu hơn khi bị sổ mũi, nghẹt mũi. Nằm cao đầu khi ngủ: giúp ngăn nước mũi chảy ngược vào trong gây ngạt mũi, thay vào đó nước mũi sẽ chảy ra ngoài giúp bé dễ chịu hơn....Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.
Con bị bệnh tai mũi họng, khi nào cần đi khám bác sĩ?
|
vinmec
| 1,097
|
Triệu chứng viêm cổ tử cung điển hình và nguyên nhân gây bệnh
Viêm cổ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa phổ biến, tỷ lệ mắc tương đối cao. Trong đó có khoảng 40% người mắc bệnh không được điều trị tốt dẫn đến biến chứng nặng như viêm phần phụ, thậm chí là ung thư cổ tử cung. Để điều trị hiệu quả, nhận biết sớm triệu chứng viêm cổ tử cung là rất quan trọng.
1. Viêm cổ tử cung là bệnh gì?
Viêm cổ tử cung là do vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng tấn công dẫn đến tổn thương, sưng, viêm, lở loét cổ tử cung. Phần lớn chị em bị viêm cổ tử cung giai đoạn đầu chưa có triệu chứng rõ ràng hoặc dễ nhầm lẫn sang các vấn đề phụ khoa thường gặp.
Giai đoạn sớm của bệnh nhưng không được điều trị tốt, tái phát nhiều lần sẽ dẫn đến viêm cổ tử cung mạn tính. Lúc này triệu chứng bệnh rõ ràng hơn như: ra huyết trắng đục, xuất huyết âm đạo, mùi hôi âm đạo, ngứa, cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục,...
Nếu để lâu không điều trị, chị em phụ nữ còn có thể phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm như: viêm nhiễm phần phụ (như viêm buồng trứng, vòi trứng), ung thư cổ tử cung, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn,...
2. Triệu chứng viêm cổ tử cung điển hình
Nhận biết sớm bệnh viêm cổ tử cung và điều trị giúp người bệnh giảm biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Tuy nhiên, triệu chứng của viêm cổ tử cung thường dễ nhầm lẫn với viêm âm đạo nên chỉ có thăm khám phụ khoa mới có thể chẩn đoán chính xác.
2.1. Ra nhiều khí hư bất thường
Viêm cổ tử cung khiến vùng cổ tử cung và âm đạo bị kích thích dẫn đến ra nhiều khí hư liên tục, kể cả không phải trong chu kỳ trứng rụng. Khí hư có thể đục, màu vàng, xanh, bã đậu, khí hư giống mủ, mùi hôi tanh.
Bên cạnh đó, triệu chứng ra nhiều khí hư còn gây ngứa ngáy, khó chịu ở vùng kín cho chị em phụ nữ. Triệu chứng này làm thay đổi p
H âm đạo, mất cân bằng vi khuẩn trong môi trường âm đạo nên làm tăng nguy cơ phát triển mầm bệnh khiến viêm nhiễm phụ khoa nghiêm trọng hơn.
Viêm cổ tử cung là nguyên nhân làm giảm tỉ lệ thụ thai thành công do chất nhầy, dịch viêm cổ tử cung cản trở đường di chuyển của tinh trùng. Nếu không xử lý sớm sẽ dẫn đến biến chứng nguy hiểm như: vô sinh, hiếm muộn,...
2.2. Xuất hiện triệu chứng đau khó nói ở vùng kín
Viêm cổ tử cung giai đoạn nặng, khiến khu vực này tổn thương nghiêm trọng sẽ dẫn đến nhiều cơn đau khó chịu cho chị em phụ nữ. Đặc biệt khi quan hệ tình dục, cơn đau nghiêm trọng hơn và có thể đi kèm chảy máu âm đạo bất thường do vùng tổn thương viêm ở cổ tử cung bị tác động mạnh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và đời sống vợ chồng của nhiều chị em.
Cơn đau có thể lan rộng hơn không chỉ trong khu vực vùng kín mà còn xuất hiện ở vùng bụng dưới, xương chậu nếu viêm cổ tử cung nghiêm trọng. Cường độ và tình trạng cơn đau khá giống đau bụng kinh nhưng kéo dài dai dẳng, dễ tái phát và không liên quan đến chu kỳ hành kinh. Mức độ viêm càng nặng thì cơn đau càng nghiêm trọng.
2.3. Tiểu buốt, tiểu nhiều, đau khi đi tiểu
Vi khuẩn không chỉ gây viêm cổ tử cung mà thường lan đến các cơ quan xung quanh như niệu đạo và bàng quang ngay gần.
Triệu chứng người bệnh thường gặp là cảm giác căng tức như buồn tiểu liên tục xảy ra nhưng khi đi tiểu thì dễ bị tiểu rắt, tiểu buốt,...
2.4. Rối loạn kinh nguyệt
Viêm cổ tử cung cũng ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và rụng trứng, gây rối loạn kinh nguyệt. Kết quả là triệu chứng chậm kinh, kinh nguyệt không đều, màu máu kinh bất thường,...
2.5. Đau vùng kín, chảy máu khi quan hệ tình dục
Khi quan hệ tình dục, cổ tử cung là khu vực nhạy cảm bị tác động, cùng với viêm sưng trước đó nên dễ bị tổn thương, chảy máu hơn. Vì thế, chị em bị viêm cổ tử cung thường bị xuất huyết, đau rát bất thường trong và sau khi quan hệ, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống tình dục.
Không những vậy, quan hệ tình dục khi chị em đang bị viêm cổ tử cung dễ gây biến chứng hơn do tổn thương nghiêm trọng hơn, làm tăng nguy cơ lây lan bệnh qua đường tình dục.
Có thể thấy, triệu chứng viêm cổ tử cung rất đa dạng song khá giống với viêm phụ khoa thông thường nên thường bị nhầm lẫn.
3. Nguyên nhân dẫn đến viêm cổ tử cung
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm cổ tử cung như:
3.1. Quan hệ tình dục không an toàn
Vi khuẩn, nấm, virus dễ xâm nhập tấn công cổ tử cung do quan hệ tình dục không an toàn với người bệnh, không sử dụng bao cao su, giao hợp quá thô bạo,...
3.2. Viêm âm đạo
Viêm âm đạo không được điều trị kịp thời sẽ tạo cơ hội cho ký sinh trùng, nấm, vi khuẩn tấn công cổ tử cung gây viêm nhiễm.
3.3. Nạo phá thai
3.4. Vệ sinh vùng kín không tốt
Vệ sinh vùng kín không tốt, mặc quần áo lâu ngày, thụt rửa âm đạo, không vệ sinh vùng kín sạch sẽ sau khi quan hệ,... dễ dẫn đến viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,...
|
medlatec
| 986
|
Chứng đau nửa đầu ở phụ nữ Chứng đau đầu nửa đầu
Chứng đau đầu nửa đầu có thể gặp ở mọi người không kể nam hay nữ, tuy nhiên nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi từ 35-45. Bệnh gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ đề cập thông tin cơ bản nhất về chứng đau nửa đầu ở phụ nữ
Nguyên nhân gây đau nửa đầuở phụ nữ thường do các thay đổi hormone, các vấn đề phát sinh trong gia đình, xã hội và stress. Cơn đau nửa đầu có thể kéo dài 3-72 giờ, đôi khi đau không thành cơn và đau bất chợt, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và hiệu suất công việc của chị em,
Để giải tỏa cơn đau nửa đầu ở phụ nữ, có thể áp dụng nhiều cách, bao gồm từ điều trị bằng thuốc, thay đổi thói quen sinh hoạt trong công việc cũng như chế độ dinh dưỡng tập luyện.
Đau nửa đầu là triệu chứng báo hiệu nhiều bệnh lý liên quan tới nội thần kinh cần quan tâm đúng mức
1. Chứng đau nửa đầu ở phụ nữ
Trong mỗi chúng ta, ít nhiều đều đã từng bị chứng đau đầu hành hạ. Tuy nhiên, chứng đau nửa đầu bao giờ cũng gây khó chịu nhiều hơn so với các bệnh đau đầu thông thường do cảm lạnh.
Chứng đau đầu nửa đầu ở phụ nữ thường bắt đầu bằng cơn đau một bên đầu và có lúc lan sang cả hai bên, cản trở nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Bệnh có thể xuất hiện dấu hiệu báo trước khi cơn đau tấn công như mạch đập nhanh, hoa mắt. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp cơn đau thường xuất hiện đột ngột và không có triệu chứng báo trước. Phần lớn nguyên nhân gây ra chứng đau nửa đầu ở phụ nữ là do sự thay đổi trong dòng máu chảy về não, tức là đau nửa đầuc có căn nguyên mạch máu. Không loại trừ yếu tố stress.
2. Triệu chứng bệnh đau nửa đầu
Đau nửa đầu ở phụ nữ có thể giảm nhẹ bằng các động tác xoa bóp, nhẹ nhàng
Các triệu chứng của bệnh đau nửa đầu có thể khác nhau ở mỗi người và với mức độ dữ dội khác nhau tuỳ từng người. Tuy nhiên, bệnh vẫn có các triệu chứng đặc trưng phổ biến như: gây đau mạnh ở một hay cả hai bên đầu, người bệnh có thể buồn nôn và nôn, cảm giác tê cứng cơ cổ và nhạy cảm với âm thanh và ánh sáng, bệnh thường gây mệt mỏi, người bệnh thường nhầm lẫn và dễ cáu kỉnh, đổi tính.
3. Cách giảm nhẹ cơn đau nửa đầu ở phụ nữ
Điều trị chứng đau nửa đầu ở phụ nữ cần phối hợp các phương pháp, bao gồm dùng thuốc theo chỉ định bác sĩ, kết hợp với các biện pháp xoa bóp nhẹ nhàng vùng trán, cổ, vai. Bên cạnh đó, cần điều chỉnh lại chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hợp lý.
Học cách thư giãn và để cơ thể được nghỉ ngơi hợp lý sẽ có tác dụng ngăn chặn cơn đau nửa đầu tái phát
Một số thuốc có thể được sử dụng trong điều trị chứng đau nửa đầu như: ergotamine, sumatriptan và rizatriptan, isometheptenes. Ngoài ra có thể dùng các loại thuốc ngăn ngừa nhằm giảm tần số cơn đau nửa đầu. Một số loại thuốc giảm đau thường được dùng khi bắt đầu cơn đau như aspirin, acetaminophen và ibuprofen.
Lưu ý, chữa đau nửa đầu ở phụ nữ và đặc biệt là những người béo phì cần thiết giảm cân.
Tập cách thư giãn mỗi ngày
Tập thể dục thường xuyên, đi bộ hay bơi lội có thể giúp giảm cơn đau nửa đầu.
Khi bị cơn đau nửa đầu hành hạ, bạn cần nghỉ ngơi trong một căn phòng tối và mát hoặc tắm bằng nước ấm dưới vòi hoa sen. Có thể đắp khăn lạnh lên trán nhằm giảm nhẹ sự khó chịu. Kết hợp với các động tác mátxa cổ, sau gáy và cơ… cũng có ích cho việc giảm đau.
|
thucuc
| 727
|
Bệnh viêm gan virus B nếu không được phát hiện và điều trị
Bệnh viêm gan virus B nếu không được phát hiện và điều trị có thể tiến triển thành viêm gan mạn, suy gan, xơ gan và ung thư gan…
-Xin hỏi bác sĩ, bệnh gan virus B là gì? (Khánh Toàn – Hà Nội)
Viêm gan B (HBV – Hepatitis B virus) là một dạng bệnh gan do virus viêm gan siêu vi B gây ra. Bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới gan và gây thiệt hại nặng nề cho các tế bào gan. Đây là một căn bệnh phổ biến gây tử vong cao trên toàn thế giới.
Bệnh viêm gan B lây thế nào là quan tâm của rất nhiều người.
-Những ai dễ mắc bệnh gan siêu vi B? (Lê Mỹ – Bắc Giang)
Viêm gan B thường tấn công những người có khả năng miễn dịch kém dễ bị virus tấn công. Người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em, nhân viên y tế, người nghiện ma túy, xăm hình… là những đối tượng dễ mắc bệnh gân siêu vi B.
-Nguyên nhân gây bệnh viêm gan B là gì thưa bác sĩ? (Hà Minh – Bắc Ninh)
Bệnh viêm gan B do siêu vi viêm gan B ( HBV – Hepatitis B Virus) gây ra, truyền nhiễm theo đường máu và đường tình dục không an toàn.
-Xin bác sĩ cho biết triệu chứng nhận biết bệnh viêm gan virus B? (Nguyễn Hằng – Vĩnh Phúc)
Mỗi giai đoạn khác nhau của bệnh có những triệu chứng lâm sàng khác nhau. Giai đoạn đầu, hầu như người bệnh không có triệu chứng gì. Các triệu chứng giúp nhận biết bệnh viêm gan siêu vi B gồm: Sốt và mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, chán ăn, ăn không ngon, khó tiêu, buồn nôn, ói mửa, phân lỏng, nát, phân có màu xanh, đau tức hạ sườn phải…
Bệnh viêm gan virus B giai đoạn đầu hầu như không có triệu chứng rõ ràng.
-Bệnh viêm gan virus B có nguy hiểm không, thưa bác sĩ?(Bình Minh – Hải Dương)
Bệnh viêm gan virus B là một trong 5 thể viêm gan nguy hiểm nhất. Viêm gan B nếu không được điều trị có thể tiến triển thành viêm gan B mạn tính, suy gan, xơ gan và ung thư gan.
-Bác sĩ ơi! Bệnh gan siêu vi B có lây không?(Thanh Loan – Ba Vì, Hà Nội)
Viêm gan siêu vi B có lây. Bệnh lây chủ yếu qua 03 con đường chính là: Đường truyền máu và các phế phẩm từ máu của người bệnh, đường tình dục không an toàn, truyền từ mẹ sang con.
-Xin bác sĩ cho biết cách chẩn đoán bệnh viêm gan B?(Bích Thảo – Hà Nam)
Chẩn đoán dự trên các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Thực hiện các xét nghiệm máu giúp chẩn đoán chính xác bệnh. Xét nghiệm HBsAg, Anti-HBc (HBc-Ab), Anti-HBs (HBs-Ab), HbeAg và Anti Hbe là 5 xét nghiệm máu cơ bản trong viêm gan B.
-Điều trị bệnh viêm gan virus B như thế nào? (Thu Trang – Bắc Ninh).
Khi phát hiện bệnh, người bệnh cần nhanh chóng tiến hành điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Điều trị viêm gan virus B có thể điều trị bằng Tây y hoặc Đông y. Điều trị viêm gan B bằng Tây y bao gồm điều trị bằng thuốc uống, thuốc tiêm, liệu pháp truyền ngược tự thân,… Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp, nghỉ ngơi hợp lí để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu nhất. Người bệnh nên từ bỏ hút thuốc lá, uống rượu cùng các chất kích thích, không thức khuya…
-Xin bác sĩ cho biết, cách phòng ngừa bệnh viêm gan virus B?(Tiến Đức – Nam Định)
Tiêm phòng vaccine viêm gan B. Đây là cách phòng bệnh an toàn đạt hiệu quả trên 85% . Tình dục an toàn. Không sử dụng chung bàn chải, dao cạo râu, dụng cụ xăm mình với người viêm gan B. Không chạm vào máu của người bệnh viêm gan B. Băng vết máu và vết bầm của người bệnh viêm gan B để tránh tiếp xúc với máu. Tiêm phòng vaccine viêm gan B cho trẻ trong 24h đầu sau sinh
|
thucuc
| 723
|
Công dụng thuốc Hemasite
Hemasite thuộc nhóm thuốc gây tê, được chỉ định trong gây tê phong bế, gây tê ngoài màng cứng cho bệnh nhân. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Hemasite.
1. Hemasite là thuốc gì?
Hemasite là thuốc thuộc nhóm thuốc gây tê, được phát triển và sản xuất bởi Công ty Myungmoon Pharma Co., Ltd, lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-16522-13.Thuốc Hemasite được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, đóng gói hộp 10 ống x 4ml.Thành phần của thuốc:Bupivacain hydrochloride 21,12mg: Đây là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Na+Glucose: 290,92mg.Các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.
2. Thuốc Hemasite có tác dụng gì?
Hemasite được chỉ định trong các trường hợp:Gây tê phong bế.Gây tê ngoài màng cứng.Gây tê đốt sống cùng.
3. Chống chỉ định dùng Hemasite khi nào?
Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với Hemasite hoặc các thuốc gây tê tại chỗ dạng Amid.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Ung thư vú đã xác định hoặc nghi ngờ.Có những yếu tố của tiền ung thư hoặc nghi ngờ ung thư do ảnh hưởng của steroid sinh dục.Các rối loạn huyết khối tĩnh mạch sâu thể hoạt động, huyết khối tắc mạch hoặc có tiền sử những bệnh này.Đối với gây tê ngoài màng cứng chống chỉ định dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nghiêm trọng hoặc sốc, viêm hoặc nhiễm trùng ở vùng dự định tiêm.
4. Cách dùng, liều dùng thuốc Hemasite
Chỉ dùng thuốc tiêm Hemasite cho người lớn.Liều dùng thuốc:Người lớn: Liều tối đa 2mg/kg cho mỗi lần sử dụng. Liều sử dụng phụ thuộc vào vị trí gây tê, độ tuổi và thể trạng của bệnh nhân.Gây tê phong bế:Phong bế đám rối thần kinh vùng nách: 10-20ml thuốc tiêm Hemasite (50-100mg Bupivacaine Hydrochloride).Phong bế thần kinh liên sườn: < 5ml thuốc tiêm Hemasite (< 25mg Bupivacaine Hydrochloride).Gây tê ngoài màng cứng:Gây tê ngoài màng cứng: 15-20ml thuốc tiêm Hemasite (75- 100mg).Duy trì gây tê ngoài màng cứng: Lần tiêm đầu 10ml, sau đó tiêm 3, 5, 8ml sau mỗi 4-6 giờ để duy trì. Liều sử dụng tùy theo mức độ tác động phối hợp giảm đau an thần mong muốn và tuổi tác của bệnh nhân.Gây tê đốt sống cùng:Khi thời gian gây tê kéo dài, kết hợp Epinephrine 0.005mg vào mỗi 1ml dung dịch tiêm (Epinephrine 1:20).Liều dùng có thể tăng hay giảm một cách thích hợp tùy theo tuổi tác, bộ phận gây tê, vị trí mô, triệu chứng, thể trạng bệnh nhân.
5. Tác dụng phụ của thuốc Hemasite
Gây sốc: Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận vì sốc có thể xảy ra. Cần ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp thích hợp như hô hấp nhân tạo, liệu pháp oxy, sử dụng dịch truyền natri cacbonat và các thuốc tăng huyết áp... Trong trường hợp xảy ra các phản ứng không mong muốn như tụt huyết áp, da xanh tái, mạch bất thường và trụy hô hấp.Các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc như run, co giật. Ngừng điều trị và sử dụng Diazepam hoặc các Barbiturat tác dụng cực ngắn (Thiopental Sodium) khi xảy ra các triệu chứng này.Gan: Bệnh nhân phải được theo dõi thận trọng vì có thể xảy ra tăng các chỉ số AST, ALT, ALP khi sử dụng thuốc thời gian dài xuất hiện các dấu hiệu không mong muốn, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc Hemasite
Quên liều Hemasite:Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Quá liều Hemasite:Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Hemasite
Với phụ nữ đang mang thai:Trong quá trình mang thai, sử dụng thuốc Hemasite có thể gây ra các tình huống xấu như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc Hemasite đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Với phụ nữ đang trong thời gian cho con bú:Sử dụng thuốc Hemasite có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này, vì vậy bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.Bảo quản thuốc đúng cách:Để thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, nơi khô ráo, tránh ẩm.Để xa thuốc ngoài tầm với trẻ em, thú nuôi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hemasite, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Hemasite điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,002
|
Đau tinh hoàn kéo dài cảnh báo bệnh lý gì?
Đau tinh hoàn kéo dài là một trong những dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nam khoa nguy hiểm. Để điều trị dứt điểm đau tinh hoàn, đảm bảo sức khỏe người bệnh cần phải hiểu rõ các bệnh lý tiềm ẩn gây ra hiện tượng này.
1. Tại sao nam giới bị đau tinh hoàn kéo dài?
Tinh hoàn là một trong những bộ phận nhạy cảm nhất của nam giới, rất dễ bị tổn thương. Do đó tình trạng đau, viêm tinh hoàn cảnh báo khá nhiều bệnh lý của nam giới, trong đó phải kể đến những bệnh lý sau.
1.1 Giãn mạch tinh hoàn gây ra đau tinh hoàn kéo dài
Nếu tinh hoàn nam giới bị rối hoặc giãn tĩnh mạch thì tỷ lệ đau hay viêm tinh hoàn là 15%. Giãn mạch tinh hoàn là tình trạng hệ thống van chống trào ngược gặp vấn đề hoặc không có van ở tĩnh mạch thừng. Việc này làm cho máu trào ngược từ tĩnh mạch chủ bên dưới lên tĩnh mạch trên gây ra hiện tượng đọng máu khiến tĩnh mạch bị căng giãn.
Tuy nhiên không phải cứ mắc giãn mạch tinh hoàn sẽ có cảm giác đau tinh hoàn. Cơn đau tinh hoàn chỉ xuất hiện khi mức độ giãn mạch ở cấp độ 3 kèm theo đó là cảm giác khó chịu ở vùng bìu. Ngược lại, với những người cấp độ nhẹ thì sẽ không bị đau tinh hoàn.
Giãn mạch tinh hoàn gây ra đau tinh hoàn kéo dài
1.2 Chứng xoắn tinh hoàn
Đây là hiện tượng tinh hoàn tự động xoay quanh trục, cản trở quá trình vận chuyển máu đến tinh hoàn, thừng tinh bị tắc nghẽn dẫn đến tình trạng sưng, đau tức ở hai bên tinh hoàn. Nếu bị bệnh này thì nam giới thường có những cơn đau dữ dội hơn, kéo dài trong khoảng 6 – 8 tiếng. Ngoài ra, vùng bìu còn sưng khá to, dẫn tới lệch tinh hoàn và có thể bị buồn nôn, đau bụng dưới.
1.3 Viêm mào gây ra đau tinh hoàn kéo dài
Mào tinh hoàn bị viêm dẫn đến tình trạng đau đớn cả tinh hoàn trái và phải kèm theo đó là vùng da bìu đỏ tấy, mào sưng, đau khi sờ nắn nhẹ. Một số người bệnh còn có triệu chứng sốt cao, chảy máu khi quan hệ tình dục mạnh. Nam giới sẽ cảm nhận cơn đau rõ nhất khi đi bộ hoặc đứng lâu trong một tư thế.
1.4 Mào tinh hoàn có u
Khối u ở mào tinh hoàn thường xuất phát từ ống dẫn tinh, được hình thành từ quá trình tích lũy tinh trùng. Những khối u này phát triển và gây áp lực lên tình hoàn, dẫn đến hiện tượng đau đớn.
1.5 Bị thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn là tình trạng tạng bị thoát vị qua điểm yếu của thành bẹn để xuống bìu. Do đó, người bệnh phải đối mặt với hiện tượng căng tức ở bẹn và bìu, cảm giác đè nặng lên bìu và sưng to. Tình trạng càng trở nên trầm trọng khi người bệnh đi lại nhiều, làm việc nặng.
1.6 Bị viêm tuyến tiền liệt
Tình trạng viêm nhiễm sẽ gây ra những cơn đau âm ỉ, đau một bên rồi mới lan sang bên còn lại.
1.7 Tinh hoàn bị chấn thương
Do những tác động từ bên ngoài, va đập mạnh làm tinh hoàn bị tổn thương, chảy máu và đau đớn. Tuy nhiên nếu tổn thương ở mô mềm thì chỉ cần nghỉ ngơi những cơn đau sẽ thuyên giảm.
1.8 Ung thư tinh hoàn dẫn đến cơn đau
Đau tinh hoàn là một trong những biểu hiện phổ biến của ung thư. Những khối u phát triển thành u cứng bên trong tinh hoàn, đau nhói bên trong và nặng hơn có thể bị sốt. Đa số các trường hợp bị ung thư tinh hoàn đều có tỷ lệ chữa khỏi gần như tuyệt đối. Do đó khi xuất hiện cảm giác đau đớn trong thời gian dài không thuyên giảm thì nam giới nên gặp bác sĩ nam khoa để được điều trị kịp thời.
Đau tinh hoàn là một trong những biểu hiện phổ biến của ung thư
1.9 Yếu tố sinh lý
Đau tinh hoàn ở nam giới cũng có thể do yếu tố sinh lý gây nên như thủ dâm quá nhiều, dương vật cương cứng trong thời gian dài khi quan hệ tình dục.
2. Đau tinh hoàn trong thời gian dài nguy hiểm như thế nào?
Theo thống kê, đa số các trường hợp đau tinh hoàn lâu ngày đều có thể chữa khỏi nếu như phát hiện sớm. Đặc biệt với những trường hợp đau tinh hoàn do nhiễm khuẩn nấm chlamydia nếu không điều trị kịp thời, vùng bìu và tinh hoàn sẽ phải chịu những tổn thương vĩnh viễn, từ đó dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của nam giới. Bên cạnh đó, trường hợp bị xoắn tinh hoàn trầm trọng sẽ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh.
Như vậy dù có tỷ lệ chữa trị cao nhưng đau tinh hoàn thời gian dài cũng có thể gây ra biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến sức khỏe nam giới nếu không chữa trị sớm và đúng cách.
3. Đau tinh hoàn lâu có thể gây ra vô sinh không?
Hiện nay, chưa có nghiên cứu khoa học nào khẳng định 100% về việc đau tinh hoàn lâu gây ra vô sinh. Bởi hầu hết trường hợp đau tinh hoàn lâu ngoài do bệnh lý nam khoa thì còn do ảnh hưởng tâm lý. Khoảng 50% trường hợp bệnh nhân đau tinh hoàn đã điều trị thành công bằng thuốc chống trầm cảm. Do vậy nếu bị đau tinh hoàn lâu cũng không nên quá lo lắng rằng bệnh sẽ gây ra vô sinh.
4. Điều trị đau tinh hoàn trong thời gian dài
Đau tinh hoàn trong thời gian dài đồng nghĩa việc tình trạng tinh hoàn bị tổn thương đã khá nghiêm trọng. Lúc này cần phải đến bác sĩ chuyên khoa mới điều trị hiệu quả được. Bệnh nhân được tiến hành thực hiện khám lâm sàng thông qua việc kiểm tra háng và bụng, hỏi về tình trạng sức khỏe đang mắc để chẩn đoán bệnh.
Ngoài ra, bệnh nhân cần phải xét nghiệm nước tiểu, siêu âm tinh hoàn và bìu, kiểm tra tuyến tiền liệt mới có thể xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh và có phương pháp điều trị thích hợp.
Theo thống kê, đa số các trường đau tinh hoàn đều có thể chữa khỏi nếu như phát hiện sớm
Với việc điều trị đau tinh hoàn sẽ có các liệu pháp như sau:
– Điều trị bằng thuốc kháng sinh nếu nguyên nhân là nhiễm trùng, vi khuẩn xâm nhập.
– Thực hiện phẫu thuật nếu bị xoắn tinh hoàn hoặc tinh hoàn bị ứ đọng dịch.
Tinh hoàn là bộ phận quan trọng ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sinh sản của nam giới vì thế khi bị đau tinh hoàn nam giới không nên chủ quan, cần thăm khám sớm để tránh những biến chứng nghiêm trọng về sau.
|
thucuc
| 1,248
|
Phẫu thuật nội soi khâu sụn chêm
Sụn chêm là 1 thành phần quan trọng của khớp gối, có chức năng phân tán áp lực trong khớp (tương tự chiếc giảm xóc) và tham gia giữ vững khớp gối. Thành phần này có thể bị rách do các chấn thương khớp gối, đặc biệt thường đi kèm với tổn thương đứt dây chằng chéo trước.
Trước đây, cách điều trị tổn thương rách sụn chêm đa phần là cắt bỏ (Menisectomy) một phần hoặc hoàn toàn sụn chêm, điều này giúp giải quyết được các triệu chứng đau, kẹt khớp trong ngắn hạn. Tuy nhiên, hậu quả của việc cắt bỏ phần lớn hoặc hoàn toàn sụn chêm là cực kì nghiêm trọng: áp lực tác dụng lên sụn khớp mâm chày có thể tăng tới gấp hơn 3 lần bình thường và dẫn tới hậu quả là thoái hóa khớp gối sớm.
1. Tổng quan về phẫu thuật khâu sụn chêm
Tên khoa học: Khâu sụn chêm (Meniscus repair)Tên thường gọi: Khâu sụn chêm. Mô tả sơ bộ kĩ thuật:Khâu sụn chêm là phẫu thuật mà bác sĩ phục hồi lại vị trí sụn chêm bị rách bằng các mũi khâu và các dụng cụ đặc biệt, được thực hiện dưới nội soi khớp gối.
2. Đối tượng chỉ định khâu sụn chêm
Các đối tượng chỉ định khâu sụn chêm là người bệnh được chẩn đoán rách sụn chêm và có các yếu tố sau đây:Có các biểu hiện đau khớp gối, kẹt khớp, hạn chế vận động, ... sau chấn thương vùng gối kể cả chấn thương lâu năm.Có nhu cầu tiếp tục chơi thể thao, có thói quen vận động tích cực.Hình ảnh X quang khớp gối chưa thoái hóa hoặc thoái hóa mức độ nhẹĐánh giá tình trạng sụn chêm còn có thể khâu được trong khi nội soi (những trường hợp rách xơ mướp do thoái hóa hoặc tổn thương quá lâu, rách kiểu vạt, rách ở vị trí không có mạch nuôi là những trường hợp không thể khâu lại sụn chêm mà buộc phải cắt bỏ phần rách.
3. Các kỹ thuật khâu sụn chêm
Khâu từ trong ra ngoài (inside-out): áp dụng cho rách ở vị trí thân và 1/3 sau của sụn chêm.Khâu từ ngoài vào trong (outside-in): Áp dụng cho rách ở vị trí thân và 1/3 trước của sụn chêm.Khâu tất cả bên trong (all-inside): Áp dụng cho rách ở vị trí thân và 1/3 sau sụn chêm.Cố định điểm bám sụn chêm xuống mâm chày: Áp dụng cho kiểu rách/bong vị trí rễ bám phía sau của sụn chêm (meniscal root tear)
Khâu sụn chêm qua nội soi có một số kỹ thuật khác nhau
4. Ưu và nhược điểm của kỹ thuật khâu sụn chêm
Ưu điểm:Cải thiện sớm triệu chứng đau, kẹt khớp.Phục hồi tối đa cấu trúc sụn chêm.Giảm nguy cơ thoái hóa sớm khớp gối.Xâm lấn tối thiểu do được thực hiện qua nội soi.Người bệnh có thể quay lại vận động như bình thường.Chi phí vật tư cao tuy nhiên được bảo hiểm chi trả phần lớn.Nhược điểm:Phẫu thuật viên cần có kinh nghiệm và kỹ năng tốt.Cần tuân thủ nghiêm ngặt quá trình phục hồi chức năng sau mổ.Có thể bị rách lại.Không áp dụng được cho bệnh nhân thoái hóa gối nặng.
5. Quy trình thực hiện khâu sụn chêm
Bước 1: Người bệnh sẽ được thăm khám lâm sàng và chụp chiếu đánh giá tổn thương sụn chêm.Bước 2: Người bệnh có chỉ định khâu sụn chêm sẽ được nhập viện, thực hiện các công việc chuẩn bị trước mổ.Bước 3: Tiến hành phẫu thuật:Người bệnh được gây tê tủy sống và sử dụng các biện pháp an thần nếu cần thiết.Phẫu thuật viên tiến hành nội soi đánh giá tình trạng sụn chêm, kiểu rách, vị trí rách, khả năng khâu bảo tồn.Phẫu thuật viên thực hiện các mũi khâu hoặc cố định sụn chêm xuống mâm chày, tùy theo tổn thương mà người bệnh gặp phải.Sau khi kiểm tra vị trí khâu đã chắc chắn, phẫu thuật viên đóng các ngõ vào khớp, băng ép và bất động tạm thời khớp gối người bệnh bằng nẹp gối chuyên dụng. Kết thúc phẫu thuật.Bước 4: Chăm sóc sau mổ:Người bệnh được sử dụng các biện pháp giảm đau, chườm đá vùng mổ, gác chân cao.Các kỹ thuật viên phục hồi chức năng sẽ hướng dẫn người bệnh tập luyện, vận động ngay ngày đầu tiên sau mổ.Người bệnh sau khi xuất viện sẽ được hướng dẫn tập phục hồi chức năng tại nhà và hẹn thăm khám tại bệnh viện cụ thể. Nếu tuân thủ phác đồ, tập luyện tốt và không có các biến chứng sau mổ, thông thường người bệnh có thể đi lại một cách tương đối bình thường sau 10 – 12 tuần. Thời gian phục hồi đến khi chơi lại được thể thao sẽ tùy thuộc vào tổn thương của từng người bệnh.
Phẫu thuật nội soi khâu sụn chêm cần được thực hiện đúng quy trình
6. Các phẫu thuật viên của trung tâm đã thực hiện hàng trăm ca phẫu thuật nội soi khâu sụn chêm mỗi năm, giúp những người bệnh trẻ tuổi, có nhu cầu vận động mạnh, chơi thể thao có thể quay trở lại được với đam mê của mình. Med, Karl Storz ...Phẫu thuật “4 không”:Không garo: tránh được các biến chứng do thiếu máu kéo dài, giảm sưng đau sau mổ và lượng máu mất trong mổ vẫn là rất ít.Không dẫn lưu: không còn sự phiền toái của ống dẫn lưu trong những ngày đầu sau mổ và quan trọng nhất là giảm nguy cơ nhiễm trùng ngược dòng từ ống dẫn lưu và nhiễm trùng khi rút ống dẫn lưu.Không đau: Người bệnh được sử dụng các phương pháp gây tê vùng, giảm đau hiện đại ngay trong mổ và liên tục sau mổ. Trong quá trình nằm viện bất kể khi nào người bệnh thông báo có dấu hiệu đau, lập tức nhân viên y tế sẽ có các biện pháp can thiệp giúp cơn đau giảm đến mức thấp nhất, không ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt, luyện tập hay giấc ngủ của người bệnh.Không kháng sinh sau mổ: Áp dụng phác đồ kháng sinh dự phòng trước và trong mổ, người bệnh sau phẫu thuật sẽ không cần phải dùng thêm bất kì loại kháng sinh đường uống hay đường tiêm nào trừ các trường hợp đặc biệt.Phẫu thuật “4 không” này giúp quá trình hồi phục của bệnh nhân trở nên nhẹ nhàng và nhanh chóng, thời gian nằm viện được rút ngắn, hạn chế tối đa các biến chứng và tác dụng phụ có thể gặp sau mổ. Trung tâm được đầu tư lớn về công nghệ như 3D Technology in Medicine Center (Trung tâm nghiên cứu Công nghệ 3D trong Y học), Motion Analysis Lab (Phòng nghiên cứu, phân tích chuyển động) đầu tiên tại Việt Nam, ngang tầm với khu vực và trên thế giới... đồng thời có mạng lưới hợp tác với nhiều chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực y học thể thao trên thế giới.
|
vinmec
| 1,198
|
Các giai đoạn niềng răng bạn cần biết
Chỉnh nha hay còn gọi là niềng răng là giải pháp mang lại vẻ đẹp tự tin cho cái “góc con người”. Bài viết sau đây sẽ cùng bạn khám phá các giai đoạn niềng răng từ khi bắt đầu cho đến lúc có được một hàm răng như ý để bạn tự tin hơn khi đưa ra quyết định làm đẹp cho chính mình.
1. Kỹ thuật niềng răng là gì?
Niềng răng là phương pháp chỉnh nha có sử dụng các khí cụ chuyên dụng để điều chỉnh răng và xương hàm sai lệch trở về đúng vị trí. Kết thúc quá trình này vị trí và hình dáng của răng được cải thiện, từ đó tạo nên một hàm răng đều đặn và hài hòa.
Niềng răng có thể điều chỉnh các bất thường về cấu trúc răng, sự sai lệch về xương hàm và khớp cắn,... để mang lại một hàm răng có tính thẩm mỹ cao và khỏe khoắn. Phương pháp chỉnh nha này còn cải thiện vẻ đẹp tổng thể để giúp mỗi cá nhân trở nên tự tin hơn khi giao tiếp hàng ngày.
2. Tìm hiểu về các giai đoạn niềng răng
Thông thường, một quy trình hoàn chỉnh sẽ trải qua các giai đoạn niềng răng sau đây:2.1. Dựa trên thông tin từ quá trình này, nha sĩ sẽ đưa ra kế hoạch niềng răng chi tiết nhằm đảm bảo rằng mục tiêu niềng răng được đặt ra sẽ được đạt được ở mức độ cao nhất.2.2. Giai đoạn bắt đầu niềng răng
Sau khi đã có một lộ trình niềng răng cụ thể thì nha sĩ sẽ tiến hành niềng răng. Ở giai đoạn này, tùy theo công nghệ niềng răng được lựa chọn mà nha sĩ sẽ đặt loại niềng phù hợp vào răng của bạn.
Việc đặt niềng sẽ tạo ra áp lực nhẹ vào hàm và sẽ gây đau trong thời gian đầu nhưng theo thời gian nó sẽ thuyên giảm và giúp chân răng di chuyển dần về vị trí mong muốn. Quá trình này có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm tùy thuộc vào phương pháp thực hiện và mức độ phức tạp của vấn đề răng miệng.2.3. Giai đoạn điều chỉnh và kiểm tra định kỳ
Trong các giai đoạn niềng răng thì giai đoạn này đòi hỏi cao về sự kiên trì. Các buổi kiểm tra định kỳ có tác dụng đảm bảo rằng quá trình niềng răng đang diễn ra đúng cách, thuận lợi và răng di chuyển theo đúng kế hoạch ban đầu.2.4. Giai đoạn hoàn thiện và duy trì
Khi đạt được kết quả niềng răng như mong muốn, nha sĩ sẽ loại bỏ niềng ra khỏi răng. Tuy nhiên, đây chưa phải là thời điểm kết thúc của các giai đoạn niềng răng. Sau khi tháo niềng, bạn sẽ phải đeo móc hoặc các thiết bị giữ để duy trì vị trí mới của răng và tránh việc chúng trở lại vị trí cũ. Giai đoạn duy trì sau niềng răng rất quan trọng đối với việc đảm bảo mục tiêu đạt được của quá trình chỉnh nha. Bạn sẽ được nha sĩ hướng dẫn cách sử dụng các thiết bị duy trì và cách thực hiện các biện pháp bảo dưỡng để đảm bảo rằng hàm răng của bạn đạt được tính thẩm mỹ cao nhất. Cần lưu ý rằng, sau khi chỉnh nha bằng niềng răng vẫn có thể xuất hiện tình trạng răng có xu hướng trở về vị trí ban đầu. Nguyên nhân của tình trạng này là do thói quen cắn bút, đẩy lưỡi, không đeo hàm duy trì như hướng dẫn của nha sĩ,...
Vì thế, việc tuân thủ các hướng dẫn của nha sĩ về việc đeo hàm duy trì là cách tốt nhất để đảm bảo sự hoàn chỉnh của một hàm răng mới sau niềng đẹp như ý muốn.
3. Một vài câu hỏi thường gặp về niềng răng3.1. Niềng răng có đau không?
Niềng răng thường gây ra cảm giác đau nhức ở giai đoạn đầu vì lúc này răng bắt đầu di chuyển. Tuy nhiên, cảm giác đau thường chỉ là tạm thời và có thể sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.2. Thời gian niềng răng mất bao lâu?
Thời gian điều trị niềng răng ở mỗi người không giống nhau vì nó tùy thuộc vào các yếu tố: khả năng di chuyển của răng, tình trạng ban đầu của vấn đề răng miệng, phương pháp niềng răng,... Thông thường sẽ cần khoảng 6 tháng - 2 năm để hoàn thiện quá trình niềng răng.3.3. Niềng răng có ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày không?
Khi mới bắt đầu niềng răng có thể bạn sẽ mất một khoảng thời gian có một thời gian để thích ứng với việc đeo niềng nên sẽ cảm thấy bất tiện. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều sẽ nhanh chóng thích nghi và sẽ biết cách điều chỉnh chế độ ăn uống, chăm sóc răng phù hợp để quen với việc niềng răng.3.4. Sau khi niềng răng, tôi cần phải làm gì để duy trì kết quả?
|
medlatec
| 868
|
Công dụng thuốc Ditocatif
Diltocatif có hoạt chất chính Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfate), đây là chất ức chế men sao chép ngược trong điều trị virus HIV. Thuốc thường được chỉ định đơn độc hoặc sử dụng kết hợp các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV-1.
1. Thuốc Ditocatif là thuốc gì?
Diltocatif có hoạt chất chính Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfate), là một nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (reverse transcriptase inhibitor), đây là nhóm thuốc chống retrovirus đầu tiên được triển khai. Diltocatif được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng mỗi viên là 300mg.Diltocatif có tác dụng gì? Diltocatif có tác dụng kháng chọn lọc retrovirus HIV-1 và HIV-2, kể cả các chủng HIV-1 kém nhạy cảm với zidovudin, lamivudin, zalcitabine, didanosin hoặc nevirapine. Thuốc ức chế enzym phiên mã ngược, ức chế sự tổng hợp chuỗi ADN, từ đó ngăn chặn virus nhân lên. Diltocatif chỉ định sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc kháng virus khác trong điều trị HIV-1.
2. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Ditocatif như thế nào?
2.1 Cách dùng thuốc Ditocatif. Diltocatif được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng mỗi viên là 300mg, dùng đường uống. Trước khi uống, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên tờ hướng dẫn sử thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa. Khi uống nuốt cả viên thuốc với 1 ly nước đầy. Nên uống vào thời điểm cố định trong ngày để tránh quên liều thuốc.2.2 Liều dùng của thuốc Ditocatif như sau:Người lớn: 300mg/lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 16 tuổi: 8mg/ lần x 2 lần/ngày, liều tối đa 300 mg/ ngày.Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: FDA khuyến cáo chống chỉ định sử dụng Ditocatif.Đối với người suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều.Người cao tuổi: Chưa có thông tin hiện nay về tác dụng của thuốc Ditocatif đối với người trên 65 tuổi.
3. Chống chỉ định của thuốc Ditocatif
Tuyệt đối không sử dụng Ditocatif trong các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm Abacavir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân suy gan nặng, trung bình ( Xơ gan child-pugh B, C).
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ditocatif
Thuốc Ditocatif có thể gây một số tác dụng phụ khi sử dụng như sau:Toàn thân: Tăng cân, viêm mạch, suy nhược, phản ứng quá mẫn ( nổi mề đay, phù mặt, phù thanh quản, ban đỏ da toàn thân, nhịp tim nhanh hoặc giảm, khó thở,...)Hệ tim mạch: Bệnh cơ tim.Hệ tiêu hóa: viêm miệng, giảm cảm giác ngon miệng, đau bụng, khó tiêu, biến đổi sắc tố niêm mạc miệng.Hệ nội tiết và chuyển hóa: tăng đường huyết, gây chứng vú to ở nam giới, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng mỡ máu.Hệ máu: thiếu máu bất sản, thiếu máu, bệnh bạch huyết, chứng lách to, giảm tiểu cầu.Trên gan và tụy: Tăng bilirubin, tăng men gan, viêm tụy, bùng phát viêm gan siêu vi B sau khi điều trị.Hệ cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ, nhược cơ, tăng men CK, ly giải cơ vân.Hệ thần kinh: buồn ngủ, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, co giật toàn thân, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.Hệ hô hấp: tiếng thở bất thường, thở khò khè.Trên da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ditocatif
Khi sử dụng thuốc Ditocatif cần lưu ý những thông tin sau:Cẩn trọng khi dùng Ditocatif trong 6 tuần đầu, vì nguy cơ phản ứng quá mẫn (4%), đôi khi gây tử vong. Phát hiện phản ứng quá mẫn thường rất khó vì dễ lẫn với một bệnh toàn thân. Phải ngừng ngay Ditocatif nếu có các triệu chứng quá mẫn (nổi mề đay, phù mặt, phù thanh quản, ban đỏ da toàn thân, nhịp tim nhanh hoặc giảm, khó thở,...)Người bệnh bắt đầu điều trị lại Ditocatif sau khi ngừng thuốc có nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn đặc biệt ngay cả trước đây không có triệu chứng quá mẫn. Do đó, người bệnh phải uống thuốc đều, không được ngắt quãng.Ditocatif không được dùng cho người bị bệnh gan nặng và phải dùng rất thận trọng đối với người có nguy cơ cao bị bệnh gan (người bệnh đang mắc viêm gan B, C cấp, mạn tính hoặc đang điều trị kết hợp thuốc kháng virus).Người bệnh dùng Ditocatif cần xét nghiệm men gan, bilirubin, siêu âm ổ bụng định kỳ.Thận trọng dùng Ditocatif ở người bị suy thận giai đoạn cuối.Đối với phụ nữ đang mang thai. Không sử dụng Ditocatif cho phụ nữ mang thai. Vì có nguy cơ thuốc qua nhau thai và gây độc cho thai nhi.Thời kỳ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú hoặc bà mẹ đang dùng Ditocatif không được cho con bú.Người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng Ditocatif.
6. Bảo quản thuốc như thế nào là hợp lý?
Bảo quản Ditocatif ở nhiệt độ phòng, không quá 30°C, tránh ẩm và mốc.Lọ thuốc Ditocatif đã mở không được để quá 2 tháng.Đọc kỹ hạn sử dụng của thuốc để tránh dùng thuốc quá hạn.Trên đây là những thông tin về thuốc Ditocatif để người bệnh có thể tham khảo. Tuy nhiên thuốc Ditocatif chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần lưu ý khi dùng để đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 944
|
Xét nghiệm máu phát hiện ung thư phổi không?
Xét nghiệm máu là xét nghiệm cơ bản có những giá trị nhất định, bao gồm cả vai trò gợi ý phát hiện ung thư. Xét nghiệm máu phát hiện ung thư phổi không là câu hỏi băn khoăn của nhiều người.
1. Xét nghiệm máu phát hiện ung thư phổi không?
Ung thư phổi bắt nguồn từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại phổi – cơ quan nằm bên trong lồng ngực được bao bọc bởi các xương sườn thực hiện chức hô hấp cho cơ thể.
Xét nghiệm máu chỉ mang tính chất gợi ý phát hiện những bất thường ở phổi
Xét nghiệm ung thư phổi được khuyến khích cho tất cả những người trưởng thành, đặc biệt là những thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao như nghiện thuốc lá, tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư phổi, thường xuyên tiếp xúc với khói bụi trong môi trường làm việc độc hại…
Bạn nên biết: triệu chứng ung thư phổi
Xét nghiệm máu phát hiện ung thư phổi không là thắc mắc của nhiều người. Thực tế, xét nghiệm máu không thể khẳng định chính xác bạn có mắc ung thư phổi không mà đây chỉ là xét nghiệm mang tính chất gợi ý, phát hiện những bất thường nghi ngờ ung thư phổi để bác sĩ chỉ định các xét nghiệm chuyên sâu khác.
Một số xét nghiệm máu có thể được thực hiện kết hợp trong xét nghiệm ung thư phổi là SCC, CEA, Cyfra 21 – 1.
2. Phát hiện ung thư phổi sớm như thế nào?
• CT scan lồng ngực có thể phát hiện những tổn thương rất nhỏ ở phổi mà X quang có thể bỏ sót
Xét nghiệm máu không thể khẳng định bạn có mắc ung thư phổi không mà cần phải dựa vào các phương pháp:
|
thucuc
| 327
|
Bọc răng sứ có ăn uống bình thường được không?
Không ít người băn khoăn sau khi bọc răng sứ có ăn uống bình thường được không. Nếu như đây là mối quan tâm của bạn thì hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp nhé!
1. Tìm hiểu khái quát về phương pháp bọc răng sứ
Bọc răng sứ thẩm mỹ là giải pháp nha khoa tương đối đơn giản với mục đích là giúp khắc phục những khuyết điểm ở răng như răng sứt mẻ, lệch lạc. Quá trình bọc răng sứ cũng diễn ra vô cùng đơn giản, nhanh chóng, nhờ vậy bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian để có được hàm răng đều đẹp.
Sở dĩ, kỹ thuật bọc răng sứ được nhiều người ưa chuộng bởi mang lại những ưu điểm nổi trội như:
– Tính thẩm mỹ cao, răng sứ được chế tác theo kích thước, màu sắc và hình thể như răng tự nhiên
– Răng sứ không bị ố màu nhờ vào nguyên liệu chế tác đặc biệt, có tính mỏng và độ bền chắc, trong như răng thật, không gây tổn thương mô nướu. Bên cạnh đó thì răng sứ có tính kháng màu cao nên không bị các loại màu thực phẩm trong thức ăn bám dính và gây ngả màu
– Răng sứ có tuổi thọ cao, trung bình khoảng từ 5 đến hơn 20 năm tùy chất liệu cũng như cách chăm sóc răng, thậm chí có thể duy trì vĩnh viễn nếu như bạn có chế độ bảo vệ răng tốt
– Răng sứ có độ bền gấp 5 lần so với răng thật, giúp bạn ăn nhai thoải mái, thậm chí là các loại đồ ăn khó nhai, cứng và dai.
Bọc răng sứ là giải pháp phục hình thẩm mỹ được rất nhiều khách hàng ưa chuộng
2. Sau khi bọc răng sứ có ăn uống bình thường được hay không?
Ngày nay, với sự phát triển của kỹ thuật tiên tiến hiện đại, răng sứ đã được chế tác sao cho mỏng hơn đồng thời có độ trong và tính bền vô cùng chắc chắn. Do đó, quá trình làm răng sứ sẽ không tổn thương đến phần mô nướu ở bên trong mà chỉ tác động đến kích thước, hình dáng và màu sắc của răng để đem đến vẻ ngoài tự nhiên cho hàm răng mới. Do đó, với thắc mắc sau khi bọc răng sứ có ăn uống được bình thường không, bạn hoàn toàn có thể ăn nhai thoải mái mà không cần lo ngại đến vấn đề răng sứ bị ảnh hưởng.
Tuy nhiên, để chắc chắn rằng răng đã ổn định, bạn nên nghỉ ngơi trong khoảng 30 phút đầu sau khi làm răng để răng có thời gian tương thích với khoang miệng. Trong vòng 48 giờ đầu kể từ khi bọc răng sứ, bạn cũng cần xây dựng 1 chế độ ăn uống hợp lý bởi mối liên kết giữa răng sứ và trụ chân răng thật trong khoảng thời gian này sẽ không đủ mạnh để có thể chống đỡ được những tác động ăn nhai lớn.
Lưu ý, tốt hơn hết ở thời điểm này, bạn chỉ nên ăn những loại thực phẩm mềm, dễ nhai để cơ hàm và răng có thời gian làm quen dần với lực nhai. Bạn nên tránh sử dụng các loại thức ăn quá cứng, quá nóng hoặc thức ăn quá lạnh bởi những thực phẩm này rất dễ làm gãy mối liên kết giữa răng sứ và cùi răng trụ.
Bọc răng sứ có ăn uống bình thường được không? Câu trả lời là sau khi bọc răng sứ, bạn vẫn có thể thoải mái ăn uống với hàm răng mới!
3. Chế độ ăn uống dành cho người mới bọc răng sứ
Như đã đề cập ở trên, để giúp cho răng sứ ổn định cũng như tồn tại lâu dài trong khoang miệng thì bạn cần đặc biệt lưu ý đến chế độ ăn uống nhé. Dưới đây là một số loại thực phẩm bạn nên bổ sung ngay sau khi mới thực hiện bọc sứ:
– Thức ăn dạng mềm, lỏng để răng có thể ăn nhai nhẹ nhàng, tránh lực tác động lớn và hạn chế nứt vỡ răng
– Một số loại trái cây như là táo, dâu tây… vừa có thể bổ sung dinh dưỡng tăng sức đề kháng cũng như có tác dụng làm sạch răng một cách tự nhiên và hiệu quả nhất
– Bổ sung thực phẩm giàu canxi và chất dinh dưỡng vào khẩu phần ăn uống hàng ngày như là: Cá, phomat, trứng, rau xanh, sữa… để răng chắc khỏe, ổn định hơn
– Uống nhiều nước sẽ giúp bạn loại bỏ cảm giác ê buốt răng cũng như hạn chế sự sinh sôi của vi khuẩn, ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhiễm trùng
– Sau khi mài răng để bọc răng sứ thì răng lúc này sẽ khá yếu, bạn cần ăn thêm những loại thực phẩm giàu vitamin C như là cam, quýt, bưởi… để giúp răng thêm bền chắc
4. Sau khi bọc răng sứ thì kiêng ăn gì?
Mặc dù sau khi bọc răng sứ, bạn vẫn có thể ăn uống được bình thường tuy nhiên cần lưu ý rằng, vẫn sẽ cần một số loại thực phẩm cần hạn chế bởi gây hại cho răng miệng. Dưới đây là một số loại thực phẩm dù là răng sứ hay kể cả là răng tự nhiên thì bạn cũng không nên sử dụng quá nhiều.
– Không ăn thực phẩm quá cứng khiến răng sứ dễ bị vỡ, nứt
– Hạn chế sử dụng thức ăn quá nóng hoặc là quá lạnh, bởi nếu như sử dụng nhiều thì khoang miệng dễ bị kích ứng và gây hiện tượng ê buốt cho răng
– Không ăn thức ăn chứa quá nhiều phẩm màu, bởi phẩm màu hóa học không chỉ gây hại cho sức khỏe răng miệng mà còn gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe toàn diện. Ngoài ra, dù răng sứ thông thường không dễ bị đổi màu như răng thật, tuy nhiên nếu như bạn nạp quá nhiều thức ăn sẫm màu với số lượng lớn thì răng sứ cũng sẽ không còn giữ được độ sáng bóng như lúc ban đầu.
– Hạn chế các loại đồ ăn và đồ uống có gas bởi những loại đồ uống này chứa nhiều axit sẽ làm tăng nguy cơ gây hỏng men răng, đặc biệt nếu như vệ sinh không đảm bảo còn có thể khiến cho răng nhiễm màu đồng thời gây ra một số loại bệnh lý răng miệng khác.
Đừng quên tìm kiếm địa chỉ nha khoa uy tín để quy trình bọc răng sứ đạt hiệu quả cao nhất bạn nhé
|
thucuc
| 1,162
|
Có những loại ung thư phổi nào?
Ung thư phổi là căn bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Đây là loại ung thư ác tính nhất, dễ di căn, lan từ phổi đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác trong cơ thể.
1. Có những loại ung thư phổi nào?
Ung thư phổi được chia làm hai loại đó là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ là loại thường hay xảy ra nhất (khoảng 85% tất cả các trường hợp chẩn đoán ung thư phổi đều thuộc loại ung thư không tế bào nhỏ). Ở mỗi loại lại có những đặc điểm khác nhau. Cụ thể như sau:
Ung thư phổi được chia làm 2 loại chính: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ
1.1 Ung thư phổi tế bào nhỏ
Ung thư phổi tế bào nhỏ được đánh giá là nguy hiểm nhất trong các dạng của ung thư phổi bởi khả năng lây lan nhanh chóng và mức độ lan phủ rộng chiếm tới 15% tổng các ca bệnh. Khả năng phát triển các loại này cao gấp hai lần các loại khác và nhanh chóng di căn đi xa làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác.Sở dĩ có tên gọi này là do các tế bào ung thư phổi này thường có kích thước rất nhỏ, chủ yếu chứa các hạt nhân. Ngoài ra, loại bệnh này còn có tên gọi khác đó là yến mạch tế bào ung thư. Ung thư phổi tế bào nhỏ có khả năng xâm lấn rất nhanh, di căn sớm và rất khó điều trị.Đa số các trường hợp bệnh phát sinh ở đường dẫn khí lớn ( phế quản chính và phế quản thùy). Thông thường, khi bệnh nhân được chẩn đoán mắc phải loại ung thư này đều đã bước vào giai đoạn nặng của bệnh.
1.2 Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Ung thư phổi không tế bào nhỏ có tốc độ phát triển của tế bào và di căn chậm hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ. Vì vậy nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh nhân có hy vọng sống cao hơn. Ung thư phổi không tế bào nhỏ được chia thành các loại nhỏ hơn đó là: ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế bào lớn.Ung thư biểu mô tế bào vảy. Ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm khoảng 30% số trường hợp mắc ung thư phổi. Loại này thường diễn ra ở gần đường dẫn khí lớn trong phổi. Vì thế nó còn có tên gọi khác là ung thư phổi biểu mô dạng biểu bì. Theo thống kê, vài năm gần đây tỷ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào phổi đang giảm trong khi ung thư biểu mô tuyến có dấu hiệu gia tăng. Phần lớn các khối u ung thư phổi tế bào vảy nằm ở vị trí trung tâm, chỗ phế quản lớn nối khí quản với phổi.Do vị trí gần kề phổi, nên loại ung thư này thường xuất hiện triệu chứng bệnh sớm hơn so với các loại ung thư phổi khác. Cụ thể người bệnh thường bị khó thở, thở khò khè, ho dai dẳng, ho ra máu, bị đau vai lan xuống cánh tay, cảm giác kim châm trong bàn tay, mặt đỏ, đổ mồ hôi, mí mắt xệ xuống, cơ thể suy yếu. Ngoài ra, khi mắc ung thư tế bào vảy người bệnh thường dễ bị tăng canxi huyết dẫn đến yếu cơ và chuột rút.
Ho dai dẳng, ho ra máu là triệu chứng ung thư biểu mô tế bào vảy
Chỉ có 15% bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy có cơ hội sống lâu hơn 5 năm. Tuy nhiên, nếu thường xuyên theo dõi sức khỏe, phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và tiến hành điều trị nhanh chóng thì tỷ lệ sống của bệnh nhân sẽ khả quan hơn rất nhiều.Ung thư biểu mô tuyến. Gần 40% số trường hợp ung thư phổi là ung thư biểu mô tuyến, loại này thường bắt nguồn từ mô phổi ngoại vi. Mặc dù hầu hết các trường hợp ung thư biểu mô tuyến có liên quan tới việc hút thuốc lá, nhưng đây cũng là loại ung thư phổ biến nhất ở những người hút ít hơn 100 điếu thuốc trong suốt cuộc đời và những người có tiền sử hút thuốc lá. Một phân loại phụ của ung thư biểu mô tuyến đó là ung thư biểu mô tuyến phổi tại chỗ, loại này thường gặp hơn ở những nữ giới không hút thuốc và có thể khả năng sống sót về lâu dài là cao hơn.Hiện nay, xu hướng mắc phải loại bệnh này đang có dấu hiệu gia tăng. Song, điều nguy hiểm là bệnh ít có triệu chứng rõ ràng, thường phát hiện ở những giai đoạn nặng. Bệnh gặp nhiều ở nữ giới và những người không hút thuốc lá. Bệnh xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn so với ung thư biểu mô vảy, tuy nhiên lại có tiên lượng sống khả quan hơn.Ung thư biểu mô tế bào lớn. Ung thư biểu mô tế bào lớn là loại bệnh có thể xuất phát ở bất cứ vị trí nào của phổi và thường khó điều trị hơn so với hai loại trên. Bệnh khá hiếm gặp, chỉ chiếm 15%. Loại bệnh này có dấu hiệu phát triển và xâm lấn nhanh hơn rất nhiều so với các loại ung thư phổi không tế bào nhỏ.Do ung thư thường xuất hiện ở phần ngoài của phổi nên khi mắc bệnh, người bệnh sẽ nhanh chóng có những triệu chứng như ho lâu ngày, ho ra máu...Trước đó, người bệnh sẽ có một số biểu hiện sớm như mệt mỏi, khó thở, đau lưng, vai, ngực...Ngoài ra, do phát triển ngay ngoài thành phổi nên ung thư biểu mô tế bào lớn có thể gây ra hiện tượng tràn dịch màng phổi và di căn đến thành ngực gây đau đớn, tức ngực mỗi khi bệnh nhân hít thở sâu.Khả năng sống trên 5 năm của những bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào lớn là rất thấp, chỉ chiếm khoảng 18%. Với những bệnh nhân phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tiên lượng sống có thể khả quan hơn.
2. Phòng ngừa ung thư phổi
Để phòng ngừa ung thư phổi:Bỏ hút thuốc lá
Không hút thuốc lá để phòng ngừa ung thư phổi
Tránh hít khói thuốc. Tập thể dục thường xuyên. Tăng cường chế độ ăn nhiều rau xanh và trái cây.Tránh tiếp xúc với phóng xạ và kim loại nặng.
|
vinmec
| 1,150
|
Viêm cơ tim cấp: triệu chứng và phương pháp điều trị
Viêm cơ tim cấp thường gây ra viêm nhiễm khu trú hoặc lan tỏa ở thành cơ tim, làm ảnh hưởng đến chức năng co bóp của tim. Triệu chứng bệnh khá giống với bệnh lý tim mạch khác song cần nhận diện sớm để cấp cứu kịp thời, từ đó cứu sống người bệnh và giảm nhẹ biến chứng.
1. Bệnh viêm cơ tim cấp là gì?
Khác với những bệnh lý về tim khác, viêm cơ tim cấp có tác nhân gây bệnh có thể là do virus, vi trùng, ký sinh trùng, nấm,... tấn công làm tổn thương tế bào cơ tim, gây ra phản ứng viêm và những ảnh hưởng khác. Các trường hợp nặng, tim có thể bị hoại tử 1 phần, giãn mạch, co bóp yếu, suy tim và gây ra đột tử.
Bệnh có thể xảy ra ở trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh do sức đề kháng của trẻ còn yếu, không thể tiêu diệt hết khi virus gây bệnh và lan rộng. Trẻ càng nhỏ nguy cơ biến chứng viêm cơ tim cấp do bệnh lý nhiễm trùng càng cao, biến chứng cũng nặng nề hơn.
Nếu bệnh được phát hiện sớm, điều trị tích cực khi mới khởi phát thì hầu hết đều có cơ hội chữa khỏi. Nhưng nếu phát hiện muộn thì điều trị khó có thể phục hồi hoàn toàn, người bệnh dễ bị rối loạn nhịp tim, suy tim sau này.
Điều nguy hiểm của chứng viêm cơ tim cấp đó là triệu chứng lâm sàng thường khá nhẹ, khó phát hiện, khiến người bệnh và người nhà chủ quan, nhầm lẫn với bệnh lý khác dẫn đến điều trị chậm trễ. Rất nhiều bệnh nhân, nhất là bệnh nhi bị viêm cơ tim nặng, có dấu hiệu thở yếu, suy hô hấp nặng, toàn thân tím tái, ngất lịm,… mới được đưa tới bệnh viện. Lúc này, các biến chứng sốc tim, trụy mạch,… rất nguy hiểm, tiên lượng xấu.
Vì thế theo dõi và phát hiện sớm triệu chứng viêm cơ tim là rất quan trọng, nhất là trẻ bị nhiễm trùng nặng.
2. Triệu chứng viêm cơ tim cấp điển hình nhất
Triệu chứng của bệnh gồm 2 nhóm:
2.1. Triệu chứng tim mạch
Viêm cơ tim cấp gây ra những triệu chứng điển hình sau:
Đau ngực trái.
Rối loạn nhịp tim như nhịp tim nhanh.
Có triệu chứng suy tim như thở nhanh, thở gấp hoặc khó thở.
Nặng hơn bệnh nhân có thể gặp bệnh cảnh của sốc tim, đột tử.
Ngoài các dấu hiệu trên, cần thăm khám tỉ mỉ với xét nghiệm và siêu âm tim để phát hiện viêm cơ tim cấp.
2.2. Triệu chứng toàn thân
Không phải bệnh nhân nào cũng xuất hiện triệu chứng toàn thân liên quan đến bệnh, tỉ lệ khoảng 30 - 50%. Trước đó, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng về hô hấp hoặc tiêu hóa như đau cơ, sốt, mệt mỏi và cảm giác này tăng khi gắng sức.
Các triệu chứng toàn thân bao gồm:
Có thể số hoặc không, cũng có thể sốt cao trên 39 độ C.
Da và môi tím tái.
Cơ thể mệt mỏi.
Cơ thể đau nhức.
Biểu hiện lâm sàng của viêm cơ tim cấp rất thay đổi, ở các độ tuổi khác nhau có thể gặp những triệu chứng khác nhau.
Trẻ đang bú mẹ
Triệu chứng rõ ràng và cấp tính, ngoài ra trẻ không chịu bú, thường ngủ mê man, ý thức mơ hồi hoặc thường quấy khóc và rên rỉ.
Trẻ từ 2 - 5 tuổi
Trẻ lớn tuổi hơn thì triệu chứng bệnh không trầm trọng như trẻ còn bú mẹ, chính điều này khiến nhiều bậc phụ huynh bỏ qua giai đoạn điều trị bệnh tốt nhất.
Trẻ lớn hơn hoặc thanh thiếu niên
Triệu chứng của bệnh thường là các dấu hiệu hô hấp và rối loạn tiêu hóa như: sốt, sổ mũi, ho, thở khò khè, nôn, tiêu chảy,… Do triệu chứng toàn thân không đặc hiệu nên hầu hết người bệnh không phát hiện mình bị viêm cơ tim cấp, chỉ được đưa tới bệnh viện khi bệnh ở giai đoạn muộn, có dấu hiệu cơ tim giãn.
3. Điều trị viêm cơ tim cấp như thế nào?
Hầu hết các trường hợp điều trị muộn do triệu chứng bệnh không đặc trưng và xuất hiện trễ. Để chẩn đoán, cần dựa vào lâm sàng và các xét nghiệm gợi ý như: xét nghiệm máu, điện tâm đồ, siêu âm tim và đôi khi cần cả sinh thiết cơ tim.
Điều trị viêm cơ tim cần chính xác, kịp thời và khẩn trương. Việc đầu tiên là cần hồi sức tim tốt, điều trị các giai đoạn tích cực như sốc tim, rối loạn nhịp tim, suy tim hay các biến chứng khác.
Nhìn chung điều trị bệnh không quá khó, quan trọng là can thiệp sớm vì những biến chứng bệnh có thể tiến triển nhanh, gây tử vong trong thời gian ngắn. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, kết hợp với nghỉ ngơi và chế độ sinh hoạt lành mạnh.
4. Một số lưu ý với người bị viêm cơ tim cấp
Dưới đây là một số lời khuyên dành cho bệnh nhân viêm cơ tim cấp để có thể phục hồi nhanh hơn, ngừa biến chứng:
Nghỉ ngơi, vận động vừa phải, hạn chế làm việc quá sức trong và sau điều trị. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ về loại hoạt động thể chất và thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
Tái khám kiểm tra đúng lịch để phát hiện, can thiệp nếu bệnh tái phát, diễn biến nặng hơn.
Chế độ ăn dinh dưỡng, giảm muối, tránh hút thuốc và nước có ga.
Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều dùng hoặc bỏ thuốc khi triệu chứng bệnh đã giảm.
Viêm cơ tim cấp là căn bệnh diễn biến nhanh, phức tạp, có thể gây tử vong nhanh nếu không điều trị sớm. Hơn nữa, dấu hiệu bệnh ban đầu thường không điển hình, dễ gây nhầm lẫn. Viêm cơ tim cấp ở trẻ nhỏ càng nguy hiểm hơn do sức đề kháng kém, tiến triển bệnh nhanh và rõ rệt hơn, nếu cha mẹ không theo dõi, phát hiện sớm thì vô cùng nguy hiểm.
Do vậy, bệnh nhân ngay khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ viêm cơ tim cấp hoặc nhiễm trùng nặng có nguy cơ tiến triển thành viêm cơ tim cần đến bệnh viện kiểm tra sớm. Khi thăm khám, bệnh nhân được kiểm tra, đo điện tim, siêu âm tim sẽ chẩn đoán được bệnh.
|
medlatec
| 1,107
|
Các bài khởi động hiệu quả trước khi tập thể thao
Khởi động là bước đầu tiên trong quá trình tập luyện thể thao luôn cần thực hiện. Việc khởi động đúng khi tập thể thao rất quan trọng, giúp cho người tập tránh được nguy cơ chấn thương không đáng có và tránh bị đau khi tập. Không phải ai khi tập thể thao cũng biết cách khởi động sao cho chính xác, cùng tìm hiểu cách khởi động đúng thông qua bài viết này.
1. Vai trò của bài tập khởi động
Khi tập thể thao thì bước khởi động rất cần thiết, tuy nhiên do nhiều người không biết giá trị của việc khởi động trước khi tập cho nên đôi khi cảm thấy không cần thiết và bỏ qua nó. Nhưng thực tế khởi động trước khi tập thể thao rất quan trọng bởi nó giúp làm giảm nguy cơ chấn thương khi tập và hạn chế tình trạng đau khi tập, sau khi tập. Những lợi ích của bài khởi động trước khi tập thể thao như:Khi khởi động giúp cơ thể chúng ta được chuẩn bị sẵn sàng cho những bài tập. Từ đó giúp cả thể chất và tinh thần được chuẩn bị sẵn sàng. Khi khởi động nhu cầu oxy của các cơ trong cơ thể, tăng nhu cầu một cách từ từ, do đó lượng oxy đến các cơ bắp được bổ sung thêm một cách từ từ tránh nguy cơ bổ sung không kịp dẫn tới những chuyển hóa yếm khí gây đau cơ.Lượng máu đến các cơ cũng được bổ sung từ từ và đầy đủ hơn. Khi máu đến các cơ, gân và các dây chằng nhiều hơn, các bộ phận này trở nên đàn hồi hơn giúp cho quá trình co duỗi dễ dàng và hiệu quả hơn.Các động tác khởi động làm tăng nhu cầu oxy dần dần nên giúp nhịp tim tăng dần lên, không tăng quá đột ngột gây nguy hại đến hệ tim mạch.Việc khởi động còn làm tăng thân nhiệt giúp các cơ và mô liên kết trở nên linh hoạt hơn cho bài luyện tập sau đó.
2. Các bài tập khởi động hiệu quả trước khi tập thể thao
Do tầm quan trọng của bài khởi động, cho nên trước khi tập thể thao bạn nên thực hiện một bài khởi động phù hợp. Có rất nhiều bài tập hiệu quả có thể phù hợp với bạn.2.1 Các bài tập khởi động cơ bản. Những bài tập khởi động cơ bản bao gồm những động tác khởi động khá cơ bản, dễ áp dụng và thực sự hữu ích, có thể áp dụng trước khi thực hiện những môn thể thao như chạy bộ, tập bụng,... Các bài tập khởi động cơ bản gồm:Xoay cổ, vai: Tư thế đứng 2 chân rộng bằng vai, hai tay chống hông rồi xoay cổ từ trái qua phải, rồi ngược lại. Tiếp theo vận khớp vai bằng cách xoay khớp vai hết tầm vận động.Xoay tay, cổ tay, cẳng tay, cổ chân: Sau khi xoay cổ, vai thì tiếp theo bạn xoay cổ tay và cẳng tay kết hợp cùng lúc xoay cổ chân.Xoay hông: Hai tay chống hông rồi xoay hông theo chiều trái qua phải rồi ngược lại.Chạy bộ tại chỗ, chạy bước nhỏ: Sau khi khởi động các khớp, để tăng tuần hoàn một cách từ từ thì chúng ta nên tiến hành động tác chạy tại chỗ, chạy giống như khi chúng ta chạy bình thường, như không thay đổi vị trí.Chạy nâng cao đùi và chạy gót chạm mông: Cuối cùng bài tập cơ bản nâng việc chạy bộ thành chạy nâng cao đùi và chạy gót chạm mông.Ép dọc: Trong bài tập cơ bản thì bao giờ chúng ta cũng kết hợp với bài ép dọc để tăng vận động của khớp và giãn cơ. Thực hiện bằng cách bước một chân lên phía trước, rồi gập gối chân trước, tiếp theo lấy trọng lực cơ thể ép rộng hai chân để cho phần cơ đùi căng giãn hết cỡ. Đổi bên và thực hiện tương tự.Ép ngang: Tương tự như ép dọc, nhưng chân bước sang bên.Với mỗi động tác khởi động bạn có thể thực hiện từ 10 - 20 lần. Để tăng sự dẻo dài và chuẩn bị thật tốt cho quá trình vận động mạnh sau đó.
Bài tập khởi động cơ bản với động tác xoay cổ, vai
2.2 Các bài khởi động cardio. Các bài khởi động cardio cũng là một lựa chọn phù hợp cho bạn, vì ngoài việc khởi động thì các động tác cardio rất tốt cho việc đốt cháy lượng mỡ dư thừa. Bài tập này gồm 4 bài, thực hiện lần lượt các động tác này mỗi động tác khoảng 15 giây.Động tác Jump rope: Giống như động tác nhảy dây nhưng trong khi bạn không cầm chiếc dây nào.Động tác jump jacks: Đứng thẳng, hóp bụng sau đó bật nhảy rạng hai chân sang hai bên đồng thờ mở rộng hai tay qua đầu.Động tác butt kickers: Đứng thẳng người, hai chân chếch hình chữ V, hai tay để song song nhau trước ngực. Thức hiện đá hai chân ra sau và càng về phía mông thì càng hiệu quả.Động tác High knees: Người thực hiện bật cao gối và thay đổi chân liên tục.2.3 Các bài tập khởi động giãn cơBài tập khởi động giãn cơ này không thể thiếu trong những bước khởi động thông thương. Những bài tập này có tác dụng giúp giãn cơ, tăng sự dẻo dai của cơ. Nó phù hợp áp dụng trước khi bắt đầu các bài tập như chạy bộ, tập gym, tập đạp xe...
Các bài tập khởi động giãn cơ giúp người tập tăng sự dẻo dai
Cách thực hiện động tác khởi động này như sau:Tư thế ban đầu: Người tập đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai và hai tay để dọc theo thân người.Tay phải nắm lấy cổ chân phải, cố gắng kéo căng người. Sau đó trở về vị trí ban đầuĐổi bên còn lại và thực hiện tương tự.Bài tập giãn cơ đứng cúi người kết hợp vung tay: Động tác khởi động này có tác dụng giúp giãn cơ lưng, cơ vai và cơ tay. Chú ý bài tập này không nên áp dụng với những người đang bị đau lưng cấp hay đau lưng do thoát vị đĩa đệm.Đầu tiên: Cúi người xuống sao cho lưng gần hoặc song song với sàn nhà, tay duỗi thẳng tự nhiên và vuông góc sàn.Mở rộng tay ra 2 bên sao cho tay song song với sàn. Sau đó quay lại vị trí ban đầu.Thực hiện động tác khoảng 10 đến 15 lần.Bài tập khởi động rất quan trọng và không tốn quá nhiều thời gian nên bạn đừng bỏ qua những bài tập đúng này trong quá trình tập thể dục. Bạn có thể thực hiện riêng lẻ bài khởi động cơ bản hay phối hợp các bài cardio với bài giãn cơ để tăng hiệu quả cho việc khởi động.
|
vinmec
| 1,193
|
Thiết kế thực đơn cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng
Thực đơn cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng cần đảm bảo lượng dinh dưỡng phù hợp với trẻ, đồng thời tuân thủ lượng chất thiếu hụt gây ra thể còi xương. Do đó, cha mẹ cần chú ý để xây dựng thực đơn hoàn hảo cho bé, đáp ứng vấn đề dinh dưỡng cũng như tạo sự ngon miệng và hấp dẫn cho trẻ.
1. Trẻ còi xương suy dinh dưỡng là bị thiếu chất gì?
Còi xương và suy dinh dưỡng là hai thể trạng bệnh lý về dinh dưỡng hay bắt gặp ở trẻ. Trong đó, còi xương là tình trạng loạn dưỡng xương, thiếu hụt vitamin D trong xương, hoặc do tình trạng rối loạn việc hấp thụ, chuyển hóa canxi, photpho ở trẻ. Còn suy dinh dưỡng là tình trạng dinh dưỡng đưa vào cơ thể trẻ bị thấp so với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, khiến trẻ thường bị đứng cân hoặc sút cân, thể trạng kém so với bạn bè đồng trang lứa.
Trẻ còi xương suy dinh dưỡng thiếu chất gì?
Trẻ bị còi xương suy dinh dưỡng hay còn được đánh giá là suy dinh dưỡng thể thấp còi, là tình trạng khá phổ biến ở những trẻ tầm dưới 5 tuổi. Vấn đề này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như:
– Cha mẹ thiếu kiến thức về vấn đề dinh dưỡng và chăm sóc khi nuôi dạy con cái, do đó, bổ sung cho trẻ lượng và chất dinh dưỡng không phù hợp, thường là bổ sung thiếu, khiến trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi.
– Trẻ có vấn đề về hấp thụ, nên khó hấp thu dinh dưỡng, Cơ thể trẻ vì thế cũng không có đủ các chất cần thiết và bị còi xương suy dinh dưỡng.
– Trẻ có các vấn đề bẩm sinh như sinh non, bệnh tim bẩm sinh, hở hàm ếch, sứt môi,…
– Trẻ bị ốm đau nhiều lần với các bệnh về tiêu hóa, hô hấp,… biến chứng sau viêm phổi, bệnh sởi,… nên thường khó hấp thụ, ảnh hưởng đến sự hấp thụ dinh dưỡng ở trẻ.
2. Làm thế nào để biết được con bị còi xương suy dinh dưỡng?
Nhanh chóng hơn, khi khám nhi, các bác sĩ sẽ đo chiều cao, cân nặng của trẻ, đo lượng chất dinh dưỡng trong trẻ, từ đó, xác định tình trạng của trẻ. Với tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi, các bác sĩ sẽ lưu ý cho cha mẹ thuốc bổ sung phù hợp cũng như những cách để bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho trẻ, giúp trẻ hết chứng còi xương và khôi phục vấn đề về dinh dưỡng cho bé. Trong đó, vấn đề về thực đơn hằng ngày cho trẻ là điều cần thiết mà cha mẹ cần lưu tâm.
Ngoài ngoại hình, đưa trẻ thăm khám là điều cần thiết để xác định vấn đề còi xương suy dinh dưỡng ở trẻ
3. Những nguyên tắc cha mẹ cần lưu ý trong thực đơn của trẻ còi xương suy dinh dưỡng
– Trong trường hợp trẻ sơ sinh vẫn còn bú mẹ, nếu mẹ có sữa kém, mất sữa hoặc thiếu sữa thì nên dùng thêm sữa công thức phù hợp với độ tuổi và tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng ở trẻ.
– Nên sử dụng các sản phẩm có chứa lysine, vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, canxi, vitamin B,… Đồng thời, bổ sinh đầy đủ dinh dưỡng cần thiết trong bữa ăn của trẻ.
– Với tình trạng trẻ đã ăn dặm, cha mẹ nên tăng số bữa trong ngày của trẻ và làm đa dạng thực phẩm cho trẻ có hứng thú ăn uống và ăn được nhiều hơn.
– Bổ sung các chất thiếu hụt cho trẻ cần kết hợp các chất với vai trò là chất dẫn để trẻ hấp thu tốt hơn. Như với vitamin D và canxi, cha mẹ nên thêm kẽm và và magie để tăng khả năng hấp thụ cho trẻ. Ngoài ra, cũng nên bổ sung dầu mỡ vào các món ăn cho trẻ do năng lượng trong đó sẽ gấp đôi so với chất đạm thông thường, và giúp trẻ hấp thu vitamin D và E.
– Nên kết hợp các sản phẩm tốt cho hệ tiêu hóa để kích thích tiêu hóa khỏe mạnh và tăng cường hấp thu dinh dưỡng tối ưu.
– Không ép trẻ ăn uống, mà nên bổ sung bù chất cho trẻ với các bữa phụ.
4. Phòng ngừa tình trạng còi xương suy dinh dưỡng đúng cách
Còi xương suy dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến thể trạng, sức đề kháng của bé mà còn có nhiều nguy cơ gây hệ lụy về sự phát triển trí não. Chính vì thế, phòng ngừa sớm cho trẻ là điều mà cha mẹ cần lưu ý. Một số điều cha mẹ cần lưu tâm để xây dựng chế độ ăn cùng lối sống khoa học cho trẻ thông qua các cách sau:
– Xây dựng chế độ ăn hợp lý cho trẻ bằng các cách như: đảm bảo đủ chất cho trẻ với 4 nhóm chất chính (Đạm, béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất); bổ sung vitamin D và canxi cho trẻ bằng các thực phẩm hợp lý; hạn chế thức ăn nhanh, đồ có ga cho trẻ; cho con uống đủ nước, khuyến khích ăn trái cây, rau quả; điều chỉnh lượng vitamin K2, Mg, Zn trong khẩu phần ăn uống của trẻ; mẹ cần thực hiện chế độ dinh dưỡng ngăn còi xương suy dinh dưỡng cho con ngay trong thời kỳ mẹ mang thai. Mẹ cũng nên thăm khám sức khỏe định kỳ khi mang bầu để theo dõi sức khỏe của con trong từng giai đoạn.
Cho trẻ tắm nắng đúng cách để tăng hấp thu vitamin D
– Cho trẻ tắm nắng như một thói quen bởi đây là cách bổ sung vitamin D hiệu quả, giúp xương trẻ chắc khỏe hơn, ngăn ngừa tình trạng còi xương ở trẻ. Thời gian tắm nắng lý tưởng là khoảng 15 – 30 phút, từ 9h sáng đến 3h chiều. Khi tắm nắng cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý bảo vệ da cho con.
– Cha mẹ nên khuyến khích trẻ vận động, tập thể dục. Điều này sẽ giúp cơ thể trẻ tiết ra hormone tăng trưởng, tăng sự tích lũy khoáng chất trong xương, giúp xương mạnh mẽ hơn. Cha mẹ chú ý lựa chọn những môn thể thao phù hợp cho con.
– Cho con thăm khám sức khỏe và dinh dưỡng định kỳ để luôn theo sát từng vấn đề sức khỏe, dinh dưỡng của con và được tư vấn những cách cải thiện phù hợp tương ứng tình trạng của con.
Bên cạnh việc chuẩn bị thực đơn cho trẻ còi xương suy dinh dưỡng, cha mẹ cũng cần tạo những thói quen phù hợp cho trẻ như tắm nắng, tập thể dụng, vận động phù hợp nhằm nâng cao đề kháng cũng như giúp trẻ ăn ngon, hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.
|
thucuc
| 1,218
|
Mách nhỏ bạn bệnh viện điều trị vô sinh uy tín và chất lượng
Vô sinh hiếm muộn là tình trạng phổ biến ở nước ta và nhiều nước trên thế giới. Thật may mắn, với sự phát triển của Y khoa, vô sinh hiếm muộn có thể điều trị khỏi bằng nhiều biện pháp khác nhau. Tuy nhiên, để tăng tỷ lệ thành công bạn đừng quên lựa chọn đơn vị bệnh viện điều trị vô sinh uy tín và chất lượng.
1. Bệnh viện điều trị vô sinh quyết định đến kết quả điều trị
Vô sinh hiếm muộn là nguyên nhân đẩy các cặp vợ chồng đến với cuộc sống mệt mỏi nhiều áp lực, muộn phiền. Hơn hết vô sinh hiếm muộn là lý do lấy đi thiên chức làm mẹ của người phụ nữ.
Tuy nhiên không phải tất cả bệnh viện điều trị vô sinh hiếm muộn đều mang lại kết quả như mong muốn. Vì trên thực tế, để điều trị vô sinh hiếm muộn cần rất nhiều điều kiện cần. Trước hết, người thực hiện phải là bác sĩ giỏi, có trách nhiệm, chuyên môn cao. Đặc biệt, bác sĩ tiến hành điều trị phải có kinh nghiệm dày dặn trong việc điều trị vô sinh.
Bên cạnh đó, điều trị vô sinh có nhiều phương pháp, yêu cầu thực hiện nhiều chẩn đoán thăm dò.
Đồng thời những kỹ thuật, chẩn đoán này chỉ được thực hiện khi có thiết bị hiện đại, tối tân nhất.
|
medlatec
| 249
|
Cảnh báo biến chứng nguy hiểm từ đột quỵ
Từ đột quỵ có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và một số yếu tố khác. Người bệnh có thể đối mặt với các biến chứng của bệnh từ nhẹ đến nặng, xuất hiện tạm thời hoặc vĩnh viễn.
1. Tìm hiểu các triệu chứng cảnh báo đột quỵ cần biết
Những dấu hiệu ban đầu của đột quỵ đều xuất phát từ sự tổn thương não bộ, thần kinh và thường xuất hiện bất ngờ, bao gồm:
– Tê yếu, liệt tay chân, khó cầm nắm hay cử động
– Liệt một nửa khuôn mặt
– Rối loạn ngôn ngữ
– Rối loạn thị giác ở một hoặc hai mắt (nhìn mờ, tầm nhìn hạn chế)
– Lú lẫn, quên các sự kiện mới xảy ra, mất định hướng không gian và thời gian
– Đau đầu nặng
– Rối loạn thăng bằng, dễ té ngã
– Tùy theo diễn tiến và mức độ nghiêm trọng, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như:
– Suy giảm ý thức
– Đau đầu không giảm, buồn nôn và nôn nhiều
– Hôn mê
– Tử vong
2. Nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ thường xuất phát từ mạch máu não, cụ thể:
– Thiếu máu cục bộ, chiếm 80% nguyên nhân (thiếu máu do tắc mạch gây ra bởi cục huyết khối, máu đông)
– Chảy máu (còn được gọi là xuất huyết não do vỡ mạch máu), chiếm 20% trong tổng số ca đột quỵ.
Ngoài ra còn có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua nếu các triệu chứng đột quỵ thường chỉ kéo dài trong khoảng 1 giờ và không có dấu hiệu nhồi máu não cấp.
Đột quỵ xảy ra do 2 nguyên nhân chính và mỗi trường hợp lại gây ra các biến chứng khác nhau
3. Nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ mà chúng ta không thể thay đổi được bao gồm:
– Đã bị đột quỵ trước đó
– Tuổi cao (nhất là những người trên 65 tuổi)
– Tiền sử gia đình mắc bệnh tim, đột quỵ.
Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi hoặc kiểm soát được, như sau:
– Nhóm các bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu
– Bệnh tim (rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, rung nhĩ)
– Tăng đông (do huyết khối tắc mạch gây nên)
– Phình mạch trong sọ
– Viêm mạch
– Lối sống thiếu khoa học như hút thuốc lá, lạm dụng rượu quá mức, sử dụng ma túy và chất kích thích; ít hoạt động thể lực
– Béo bụng, béo phì, thừa cân
– Chế độ ăn nguy cơ cao (giàu chất béo bão hòa, ít chất xơ, ăn mặn, ăn ngọt, …)
– Căng thẳng tâm lý, áp lực trong một khoảng thời gian dài
Người già dễ bị đột quỵ do sự lão hóa tự nhiên của cơ thể và sức đề kháng yếu kém theo thời gian
4. Biến chứng nguy hiểm từ đột quỵ bạn cần biết
Đột quỵ được biết đến là nguyên nhân thứ 3 gây tử vong trên thế giới, chỉ sau bệnh ung thư và tim mạch. Người bệnh có thể đối mặt với một số biến chứng từ đột quỵ như sau:
4.1. Từ đột quỵ gây ra biến chứng trên não và hệ thần kinh
Một số di chứng liên quan đến não và hệ thần kinh mà người bệnh có thể gặp gồm:
– Phù não: não của bệnh nhân có thể bị phù lên.
– Động kinh, rối loạn co giật: tình trạng này thưởng xảy ra với những người bị đột quỵ nặng.
– Đau đầu mạn tính: bệnh nhân đột quỵ xuất huyết não dễ bị đau đầu kéo dài do máu từ vị trí xuất huyết làm ảnh hưởng não bộ.
– Suy giảm nhận thức, sa sút trí tuệ: đây là một trong những biến chứng nặng nề và phổ biến do đột quỵ. Người bệnh có thể hay quên, mất khả năng định hướng không gian – thời gian, không thể đưa ra phán đoán hay quyết định. Một số người không nhận ra người thân, không hiểu ý người khác nói.
4.2. Liệt vận động, co cứng cơ
Một biến chứng đột quỵ chiếm khoảng 90% trường hợp là liệt vận động, bao gồm:
– Liệt nửa người
– Liệt tứ chi
– Liệt mặt
– Liệt các dây thần kinh
– Tê bì nửa người
– Co cứng cơ, đau nhức xương khớp có thể xảy ra sau khi bị đột quỵ hoặc vài tháng sau đó. Biến chứng đột quỵ này khiến người bệnh khó đi lại cũng như chăm sóc bản thân. Nếu bị liệt và bắt buộc nằm một chỗ quá lâu, người bệnh có thể đối diện với một loạt biến chứng nguy hiểm hơn như:
– Cứng khớp
– Loét các điểm tỳ đè
– Viêm phổi
– Huyết khối tĩnh mạch sâu
4.3. Viêm phổi
Viêm phổi là một trong những biến chứng không thể xem nhẹ vì có khả năng dẫn đến nhiều vấn đề hô hấp. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do người bệnh không thể di chuyển sau khi đột quỵ.
4.4. Các vấn đề về nhai, nuốt
Đột quỵ có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát cơ ở miệng và họng, khiến người bệnh gặp khó khăn khi nhai, nuốt thậm chí cả lúc nói.
4.5. Rối loạn ngôn ngữ từ đột quỵ
Tổn thương vùng não chi phối chức năng ngôn ngữ có thể dẫn đến di chứng rối loạn ngôn ngữ. Biểu hiện của tình trạng này khá đa dạng, cụ thể gồm:
– Nói ngọng
– Nói lắp
– Thay đổi âm điệu
– Gặp khó khăn khi diễn đạt bằng lời, khó lựa chọn từ phù hợp
– Không nói được
– Mất khả năng đọc, viết
4.6. Rối loạn cảm xúc
Sau khi trải qua cơn đột quỵ, người bệnh thường gặp khó khăn trong kiểm soát cảm xúc. Nguyên nhân là bởi họ mất đi khả năng tự chăm sóc, không thể giao tiếp nên sinh ra cảm giác tự ti, mặc cảm. Họ còn lo lắng vì sợ bệnh sẽ tái phát trong thời gian tới. Lâu dần, người bệnh cảm thấy u uất thậm chí trầm cảm.
4.7. Huyết khối tĩnh mạch sâu
Huyết khối – cục máu đông có thể hình thành trong các tĩnh mạch ở chân do tình trạng bất động, hạn chế vận động sau đột quỵ. Nếu cục máu đông vỡ ra và di chuyển trong mạch máu đến các cơ quan khác sẽ đe dọa đến tính mạng.
4.8. Rối loạn tiểu tiện
Người bệnh sau đột quỵ có thể bị rối loạn cơ vòng. Ngoài ra, rối loạn cảm giác và nhận thức cũng khiến việc kiểm soát chức năng tiểu tiện bị hạn chế hơn. Kết quả là nhiều người bệnh không tự chủ trong việc đại tiểu tiện.
Ở những bệnh nhân không kiểm soát được chức năng bàng quang sau khi bị bệnh, bác sĩ có thể đặt ống thông để dẫn lưu nước tiểu ra ngoài. Điều này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nếu người bệnh không được chăm sóc và vệ sinh sạch sẽ.
Có thể thấy, từ đột quỵ có thể gây ra nhiều biến chứng với sức khỏe, công việc và cuộc sống của người bệnh. Do đó, mỗi người nên tự nâng cao ý thức trong việc phòng ngừa cũng như tầm soát yếu tố nguy cơ đột quỵ.
|
thucuc
| 1,304
|
Tăng huyết áp nguyên phát: Những điều cần biết
Tăng huyết áp là căn bệnh mạn tính nguy hiểm, diễn tiến âm thầm và gây ra những biến chứng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Trong đó tăng huyết áp nguyên phát là loại tăng huyết áp phổ biến nhất với 95% tổng số ca bệnh. Vậy, tăng huyết áp dạng này có đặc điểm gì, cách chẩn đoán và điều trị ra sao?
1. Tăng huyết áp nguyên phát là bệnh gì?
Tăng huyết áp tình trạng áp lực của máu lên thành động mạch cao hơn bình thường. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nếu qua ít nhất hai lần đo, trị số huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc trị số huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg thì được gọi là tăng huyết áp. Nếu chỉ số huyết áp ≥ 120/80 mmHg hoặc cao hơn nhưng <140/90 mmHg thì được gọi là tiền tăng huyết áp.
Dựa vào nguyên nhân gây tăng huyết áp, người ta chia bệnh thành 2 dạng chính là tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp thứ phát. Trong đó, nguyên phát là loại tăng huyết áp phổ biến nhất. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp dạng này lên tới 95% trường hợp.
Tăng huyết áp thể nguyên phát là tình trạng huyết áp tăng không do các nguyên nhân thứ phát như bệnh mạch máu, bệnh thận, u, tăng aldosteron, thuốc, mang thai, chất kích thích,… Tăng huyết áp loại này thường không thể xác định được nguyên nhân nên còn được gọi là tăng huyết áp vô căn.
Tăng huyết áp dạng nguyên phát là tình trạng huyết áp tăng không do bệnh mạch máu, bệnh thận, u, tăng aldosteron, thuốc, mang thai, chất kích thích,…
2. Triệu chứng của tăng huyết áp vô căn
Tăng huyết áp vô căn hay nguyên phát thường rất khó nhận biết do các triệu chứng không rõ ràng. Người bệnh thường chỉ tình cờ phát hiện mình bị bệnh khi khám sức khỏe tổng quát hoặc đi khám vì một bệnh lý khác.
Tuy nhiên một số dấu hiệu có thể xuất hiện gợi ý loại tăng huyết áp này bao gồm:
– Đau đầu, chóng mặt, xây xẩm
– Thường xuyên chảy máu cam
– Nóng bừng mặt hoặc cả người, bốc hỏa
– Đau tức ngực
– Có máu trong nước tiểu
Khi thấy những triệu chứng này, người bệnh cần đi khám để chẩn đoán chính xác và điều trị sớm, tránh những biến chứng đe dọa đến tính mạng.
3. Các biến chứng nếu tăng huyết áp không được điều trị
Tăng huyết áp vô căn nếu không được điều trị sớm và tích cực có thể gây một loạt biến chứng nguy hiểm.
3.1 Tăng huyết áp nguyên phát gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ
Huyết áp cao gây tổn thương thành động mạch, rối loạn lớp nội mô, khiến xơ vữa động mạch dễ hình thành. Tình trạng này kéo dài gây cứng và dày động mạch, khiến máu khó lưu thông và dẫn đến nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, xuất huyết não.
3.2 Phình mạch
Huyết áp tăng cao thường xuyên có thể làm cho các thành mạch máu suy yếu, giãn phình thành những túi lớn chứa máu. Khi các túi phình này bị vỡ, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
3.3 Suy tim
Áp suất trong mạch cao khiến tim phải làm việc nhiều hơn để bơm đủ máu. Tình trạng này kéo dài có thể làm cho các thành của buồng tim dày lên, gây phì đại tâm thất trái hay tim to. Sau thời gian dài hoạt động quá sức, tim có thể suy yếu, ngày càng gặp khó khăn trong việc bơm đủ máu phục vụ nhu cầu của cơ thể, dẫn đến suy tim.
Suy tim là một trong những biến chứng thường gặp của tăng huyết áp.
3.4 Bệnh mạch máu do tăng huyết áp nguyên phát
Các mạch máu trong cơ thể đều có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng tăng huyết áp. Các mạch máu ở thận bị suy yếu và thu hẹp có thể ngăn cản thận hoạt động bình thường và dẫn đến tổn thương thận, suy thận. Các mạch cung cấp máu cho mắt dày lên, thu hẹp hoặc vỡ dẫn đến suy giảm thị lực.
3.5 Rối loạn chuyển hóa
Các quá trình chuyển hóa trong cơ thể có thể gặp rối loạn vì huyết áp liên tục tăng cao, tạo thành hội chứng chuyển hóa. Các rối loạn bao gồm: tăng kích thước vòng eo, rối loạn lipid máu, kháng insulin, khiến người bệnh tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như đái tháo đường, bệnh tim mạch, đột quỵ.
3.6 Rối loạn trí nhớ
Ở người bệnh cao huyết áp, các động mạch bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn do xơ vữa có thể làm hạn chế lưu lượng máu đến não, gây thiếu máu não hoặc dẫn đến sa sút trí tuệ do mạch máu. Đột quỵ do huyết áp cao cũng có thể làm gián đoạn lưu lượng máu lên não, gây ra chứng sa sút trí tuệ, giảm trí nhớ.
4. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tăng huyết áp không rõ nguyên nhân
Tăng huyết áp vô căn không xác định được nguyên nhân tuy nhiên các nghiên cứu chỉ ra có sự liên kết giữa tăng huyết áp với một số yếu tố nguy cơ như:
4.1 Tuổi tác
Người lớn tuổi có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Nguyên nhân là do mạch máu của họ mất dần độ đàn hồi. So với nam giới, phụ nữ từ tuổi 60 trở lên có nguy cơ bị tăng huyết áp cao hơn.
4.2 Di truyền
Thực tế không chỉ người lớn mà trẻ em cũng có thể bị tăng huyết áp nếu gia đình có tiền sử bị huyết áp cao.
4.3 Béo phì
Thói quen ít vận động cùng chế độ dinh dưỡng không cân bằng khiến bạn dễ béo phì và đái tháo đường. Hai nhân tố này có thể làm tăng tỷ lệ bị cao huyết áp.
4.4 Chế độ ăn nhiều muối
Việc tiêu thụ quá nhiều muối có thể khiến tăng huyết áp bởi muối làm tăng khả năng giữ nước.
5. Điều trị tăng huyết áp thể nguyên phát
Đối với tăng huyết áp loại này, người bệnh thường phải uống thuốc kéo dài, gần như là suốt đời. Khi thấy huyết áp tăng cao, bạn nên đi khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán, phân biệt với các bệnh lý khác, từ đó bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ đơn thuốc.
Ngoài sử dụng thuốc, một số phương pháp có thể giúp người bệnh kiểm soát huyết áp như:
– Thực hiện lối sống lành mạnh gồm giảm cân, giảm lượng muối, chất béo bão hòa trong khẩu phần, tập thể dục thường xuyên, hạn chế sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá, kể cả hút thuốc thụ động…
– Kiểm soát tốt các bệnh lý khác, đặc biệt là các bệnh nguy cơ gây tăng huyết áp
Khám với bác sĩ Tim mạch giúp chẩn đoán và điều trị bệnh tăng huyết áp hiệu quả.
Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu về bệnh tăng huyết áp nguyên phát. Hi vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn có thêm những kiến thức về căn bệnh này, nhận diện và điều trị hiệu quả. Các thông tin chỉ mang tính tham khảo, khi thấy các triệu chứng nghi ngờ, hãy thăm khám để được chẩn đoán và điều trị đúng hướng, ngăn những biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,322
|
Chụp X-quang khớp cổ chân hiệu quả
1. Nguyên nhân gây đau khớp cổ chân?
Khớp cổ chân được tạo nên bởi nhiều xương nối khớp với nhau (xương chày, mác, sên, gót, gối, chày, xương đùi. ..) và được bao bọc, giữ vững bằng hệ thống các dây chằng cũng như gân cơ. Đây là khớp khá phổ biến và nó có vai trò quan trọng đối với hoạt động di chuyển của cơ thể.
Cũng vì vậy mà khớp cổ chân thường phải chịu đựng một áp lực lớn từ toàn bộ trọng lượng cơ thể khi ở tư thế đứng. Có nhiều nguyên nhân phổ biến gây đau khớp cổ chân do chấn thương như bong gân, viêm dây chằng, viêm khớp cổ chân, trật khớp, viêm khớp cổ chân và hội chứng ống cổ chân. Các nguyên nhân như chấn thương, bong gân hoặc viêm khớp thường có biểu hiện sưng khớp cổ chân gây đau.
Chụp X-quang khớp cổ chân là một trong những biện pháp chẩn đoán bệnh lý cơ xương khớp ở cổ chân hiệu quả.
Đau khớp cổ chân có thể do chấn thương
2. Các bệnh lý liên quan đến đau khớp cổ chân
2.1. Hội chứng ống cổ chân
Hội chứng ống cổ chân xuất hiện khi dây chằng hoặc dây thần kinh quanh khớp cổ chân bị tổn thương và dẫn đến đau đớn mãn tính. Các vũ công, vận động viên điền kinh và cầu thủ bóng đá là nhóm đối tượng hay bị hội chứng ống cổ chân nhất.
Việc uốn cong khớp cổ chân thường xuyên làm căng giãn bàn chân và khớp cổ chân mỗi khi bạn đi bộ cũng sẽ gây chèn ép vào dây chằng và gân. Các triệu chứng khác bao gồm đau khớp, sưng hoặc ngứa ran. Tuy nhiên, một số bệnh nhân cũng có triệu chứng sưng khớp cổ chân kèm theo sốt.
2.2. Thoái hoá khớp cổ chân
Thoái hoá khớp cổ chân chủ yếu xảy ra với người ngoài 40 tuổi và những người đã bị chấn thương vùng cổ chân trước đó. Căn bệnh này thường tiến triển chậm và ban đầu khó để nhận biết vì triệu chứng khá mờ nhạt. Tuy nhiên, khi khớp bị thoái hoá nhiều thì bạn sẽ cảm thấy đau khớp cổ chân thường xuyên và cảm giác vướng víu khi vận động.
Cùng với đó bạn sẽ thấy có biểu hiện cứng khớp buổi sáng khi tỉnh dậy và tình trạng đau sẽ giảm dần sau một thời gian vận động. Các cơn đau nhói ở cổ chân sẽ xảy ra một cách đột ngột sau khi vận động hoặc khi ấn tay vào vùng khớp có chấn thương hay va đập.
Mức độ của cơn đau dao động từ nhẹ đến trung bình và đau gia tăng trong quá trình vận động và giảm khi bạn nghỉ. Khi bị đau cổ chân bạn sẽ phải điều chỉnh biên độ vận động của khớp cổ chân và nếu duy trì tình trạng này trong thời gian lâu sẽ dẫn đến teo cơ và biến dạng khớp thậm chí trong một vài trường hợp nặng có thể gây biến dạng khớp cổ chân.
Thoái hoá khớp cổ chân cũng sẽ gây ra phản ứng viêm với những triệu chứng như sưng, nóng, đỏ và đau nhẹ ở khớp cổ chân và bàn chân hoặc nghiêm trọng hơn nữa sẽ gây ra tình trạng ứ dịch khớp và những cơn đau suốt ngày đêm.
3. Biến chứng của các bệnh về xương khớp
Các bệnh về khớp cổ chân không gây ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng sẽ gây ra hậu quả nặng nề và gây ảnh hưởng đến chất lượng sống và khả năng vận động của bạn.
– Đau nhức dữ dội: Khi thoái hoá, phần sụn khớp sẽ mỏng dần đi và khi đó hai đầu xương dưới sụn nhô cao sẽ gây đau nhức dữ dội khi vận động. Đôi khi có thể hình thành những gai xương gây tổn thương dây chằng, gân cơ xung quanh và gây đau nhức lan tỏa đến những vùng khác trên cơ thể.
Khi thoái hoá, phần sụn khớp sẽ mỏng dần đi và khi đó hai đầu xương dưới sụn nhô cao sẽ gây đau nhức dữ dội khi vận động.
– Teo cơ, hoại tử chi dưới: Tình trạng thoái hóa khớp cổ bàn chân nếu không có giải pháp điều trị sớm sẽ dẫn tới teo cơ hoặc biến dạng khớp không thể hồi phục, lâu ngày dẫn tới tình trạng yếu liệt, tàn phế hoặc mất khả năng vận động và đi lại.
– Các biến chứng khác có thể là: Viêm khớp, trật khớp hoặc dáng đi đứng không bình thường do những mảnh vụn của sụn khớp sẽ gây kẹt khớp hoặc hư hỏng các bộ phận phần mềm quanh khớp.
4. Chụp X quang khớp cổ chân ở đâu tốt?
Hiện nay, nhiều người lo ngại về tác hại của chụp X quang đối với sức khỏe do máy móc không đạt tiêu chuẩn, phòng chụp quá nhỏ hay kỹ thuật viên không có trình độ chuyên môn…
Quy trình chụp X-quang khớp cổ chân diễn ra chính xác và an toàn.
Không chỉ có chức năng thăm khám, bệnh viện còn thực hiện điều trị ngay các bất thường ở khớp cổ chân để hạn chế tác động của bệnh đối với sức khỏe cũng như không làm cản trở hoạt động đi lại của người bệnh.
Áp dụng mức giá khám chữa bệnh hợp lý cùng thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định giúp giảm thiểu nhiều chi phí chụp X-quang khớp cổ chân cho người bệnh.
Chấn thương hay bệnh lý trong cơ thể là nguyên nhân chủ yếu gây nên các vấn đề ở khớp cổ chân. Có thể phòng tránh bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống để không gây nên các nguy cơ sức khỏe.
5. Các biện pháp phòng tránh vấn đề ở khớp cổ chân
5.1. Phòng tránh chấn thương
5.2. Phòng tránh bệnh lý
Một sống bệnh lý ở khớp cổ chân như viêm khớp, thoái hóa khớp, loãng xương… có thể phòng tránh bằng cách duy trì chế độ ăn uống đủ chất, bổ sung canxi, magie, photpho và các vitamin bằng món ăn hàng ngày.
|
thucuc
| 1,081
|
Cách chữa bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch
1. Khái niệm, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, nhận biết, biến chứng
1.1. Khái niệm
Như đã chia sẻ phía trên, hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là bệnh lý nhãn khoa liên quan đến rối loạn hàng rào máu võng mạc. Ngay bên dưới võng mạc bệnh nhân hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, ở trung tâm, có một bọng thanh dịch tích tụ.
Bên dưới võng mạc bệnh nhân hắc võng mạc trung tâm thanh dịch có một bọng thanh dịch.
1.2. Nguyên nhân
Cho tới thời điểm hiện tại, nguyên nhân phát sinh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch vẫn còn là một bí ẩn, ngay cả với các chuyên gia nhãn khoa. Tuy nhiên, giả thuyết về nguyên nhân khởi phát hắc võng mạc trung tâm thanh dịch thì vẫn có. Cụ thể, chúng là:
– Thuyết gây bệnh do Hormon: Thuyết này cho rằng do tăng sinh cortisol nội sinh hoặc lạm dùng cortisol ngoại sinh mà tình trạng rối loạn đông máu xuất hiện, làm màng Bruch và hàng rào RPE bị hủy hoại, khiến hoạt động vận chuyển nước và ion qua chúng bị ảnh hưởng.
– Thuyết gây bệnh do H.pylori: Thuyết này cho rằng hắc võng mạc trung tâm thanh dịch cũng hình thành do rối loạn đông máu, nhưng tình trạng rối loạn đông máu không phải do tăng sinh cortisol nội sinh hay lạm dụng cortisol ngoại sinh mà là do vi khuẩn.
1.3. Yếu tố nguy cơ
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch có một số yếu tố nguy cơ. Theo đó, nếu bạn là: Nam giới, trên 20 tuổi, người Châu Á, tâm lý yếu, cơ địa đặc biệt, có một số thói quen tiêu cực (hút thuốc lá, uống rượu bia,…), có bệnh lý nền, bị rối loạn miễn dịch hoặc gia đình có tiền sử mắc hắc võng mạc trung tâm thanh dịch,…, bạn có nguy cơ mắc hắc võng mạc trung tâm thanh dịch cao hơn so với bình thường.
1.4. Nhận biết
Sự tồn tại của bệnh lý nhãn khoa hắc võng mạc trung tâm thanh dịch thường đi kèm một số biểu hiện đặc trưng như bệnh nhân nhìn thấy:
– Vùng đen trước mắt hay còn gọi là ám điểm trung tâm tương đối,
– Vật thể biến dạng (méo, cong) hoặc vật thể sai lệch kích thước so với thực tế,
– Màu sắc thay đổi, đặc biệt là đối với những màu nhạt và màu sáng,…
Ngoài ra, bệnh nhân hắc võng mạc trung tâm thanh dịch còn có thể nhức đầu và nhức mắt âm ỉ hoặc dữ dội.
Nhức đầu là một trong những biểu hiện của hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
1.5. Biến chứng
Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch có thể biến mất trong 4 – 6 tháng mà không cần can thiệp y tế, trong hầu hết các trường hợp. Chính vì vậy, bệnh lý nhãn khoa này được đánh giá là tương đối lành tính. Tuy nhiên, trong số ít các trường hợp còn lại, hắc võng mạc trung tâm thanh dịch tái phát nhiều lần, trước khi tiến triển đến mạn tính, khiến bệnh nhân teo võng mạc và suy giảm thị lực một phần hoặc toàn phần vĩnh viễn.
2. Chẩn đoán, điều trị
2.1. Chẩn đoán
Bệnh lý nhãn khoa hắc võng mạc trung tâm thanh dịch được chẩn đoán bằng thăm khám lâm sàng và thăm khám cận lâm sàng.
Có thể xác định được bệnh lý này nếu soi đáy mắt, chuyên gia quan sát thấy tình trạng hoàng điểm sẫm màu; ánh sáng trung tâm giảm hoặc tiêu biến tuyệt đối; vùng tổn thương nhô cao; bờ phản sáng là một phần vòng tròn hoặc một vòng tròn. Nếu hắc võng mạc trung tâm thanh dịch trên 3 tuần tuổi, vùng tổn thương tại võng mạc bệnh nhân có thể xuất hiện cặn vàng, tròn, nhỏ như đầu kim, nằm rải rác.
Sau thăm khám lâm sàng, sự tồn tại của hắc võng mạc trung tâm thanh dịch có thể được củng cố vững vàng hơn nếu sử dụng máy sinh hiển vi, chuyên gia nhãn khoa quan sát thấy:
– Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch dưới 3 tuần tuổi: Võng mạc chia thành 2 phần. Phần trong có mạch máu hướng về buồng dịch kính và phần ngoài là lớp biểu mô sắc tố, giữa 2 phần là bọng thanh dịch.
– Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch trên 3 tuần tuổi: Xuất hiện cặn ở vùng tổn thương tại võng mạc.
2.2. Chữa bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch như thế nào?
Theo chuyên gia, do chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, bệnh chưa thể được điều trị triệt để. Theo đó, chủ động chữa hắc võng mạc trung tâm thanh dịch về bản chất chỉ là hạn chế bệnh lý nhãn khoa này phát triển và hỗ trợ cơ thể bệnh nhân tự chữa lành.
Để hạn chế hắc võng mạc trung tâm thanh dịch phát triển, việc sử dụng cortisol dưới mọi hình thức: Tiêm, uống, nhỏ, bôi, khí dung,… bệnh nhân cần giảm hoặc dừng hẳn. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tránh dùng các thuốc kích thích như: Sildenafil, Ecstasy,…
Hạn chế hoặc dừng sử dụng cortisol dưới mọi hình thức.
– Sử dụng quang đông – laser vá điểm rò rỉ cách hoàng điểm 2 đường kính gai thị: Hiệu quả của phương pháp này đã được nhiều chuyên gia nhãn khoa kiểm chứng. Tuy nhiên, đây là phương pháp tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng, chỉ được chỉ định cho bệnh nhân mắc hắc võng mạc trung tâm thanh dịch kéo dài hoặc bệnh nhân tái phát hắc võng mạc trung tâm thanh dịch nhiều lần.
– Sử dụng thuốc giãn mạch, giảm phù nề,…
– Xây dựng và thực hiện chế độ ăn uống, ngủ nghỉ lành mạnh, cố gắng tối đa để loại bỏ các yếu tố có thể tác động tiêu cực đến tình trạng hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, như: Thuốc lá, rượu bia, stress,…
|
thucuc
| 1,055
|
Thuốc điều trị Parkinson và những lưu ý khi chăm sóc người bệnh
Parkinson dễ gặp phải ở nhóm người lớn tuổi. Bệnh gây ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động, chất lượng sống của người bệnh. Tuy rằng không thể điều trị dứt điểm căn bệnh này nhưng một số biện pháp có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng bệnh, trong đó bao gồm dùng thuốc, phẫu thuật,... Vậy có những loại thuốc điều trị Parkinson nào và cần lưu ý những gì?
1. Bệnh Parkinson gây ra những triệu chứng gì?
Parkinson là một bệnh lý về thần kinh. Khi hệ thần kinh, tế bào não bị rối loạn thoái hóa dẫn tới rối loạn vận động và thậm chí mất đi một số chức năng vật lý bình thường.
1.1. Các loại bệnh Parkinson
Bệnh Parkinson có thể chia làm 2 nhóm là nguyên phát và thứ phát. Cụ thể như sau:
- Nguyên phát: Phần lớn những trường hợp mắc căn bệnh này thuộc nhóm bệnh nguyên phát hay có thể hiểu là các trường hợp mắc bệnh không rõ nguyên nhân.
- Thứ phát: Bệnh được chia thành các nhóm như sau:
+ Bệnh Parkinson mạch máu: Bệnh thường gây ra những triệu chứng liên quan đến giấc ngủ và trí nhớ hay tâm trạng người bệnh, hạn chế cung cấp máu cho não, do đó có một số trường hợp bệnh nhân có thể bị đột quỵ nhẹ.
+ Bệnh Parkinson do thuốc: Do sử dụng một số loại thuốc điều trị mà có thể mắc phải bệnh Parkinson nhưng những trường hợp này thường kéo dài không lâu.
1.2. Các triệu chứng bệnh
Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp ở những người mắc bệnh Parkinson:
- Bị run tay, run chân và run lưỡi, môi,... ngay cả khi nghỉ ngơi. Khi người bệnh tập trung, xúc động,... mức độ run càng tăng dần, nhưng khi đi ngủ hoặc vận động, triệu chứng bệnh có thể thuyên giảm. Tuy nhiên, tình trạng run có thể tái diễn ngay sau đó.
- Người bệnh không thể vận động nhanh, không linh hoạt như người bình thường. Dáng đi bất thường, di chuyển chậm và các bước đi thường ngắn dần. - Cơ và xương của người bệnh có biểu hiện co cứng, khó chuyển động theo ý muốn. Bị tê cứng ở phần vai, lưng hoặc cổ,...
- Giọng nói thay đổi, kém linh hoạt khi nháy mắt, khuôn mặt của người bệnh cũng dần mất đi vẻ tự nhiên, người bệnh không có khả năng biểu đạt cảm xúc, hay bị chảy nước dãi,... - Khó giữ thăng bằng. Khi đi lại, bệnh nhân thường bị đổ người về phía trước và rất dễ bị ngã nếu có những tác động từ phía sau.
- Người bệnh bị giảm khả năng ngôn ngữ, nhận thức về không gian và thời gian kém dần đi.
- Rối loạn giấc ngủ: Thường xuyên buồn ngủ vào ban ngày, mất ngủ vào buổi tối và hay tiểu đêm khiến người bệnh khó có thể ngủ trở lại.
- Một số triệu chứng khác của bệnh như đau vai, táo bón, khả năng phân biệt các loại mùi giảm, thay đổi tâm lý, thường xuyên mệt mỏi, thay đổi thói quen sinh hoạt, suy giảm ham muốn tình dục, huyết áp giảm đột ngột,... Những triệu chứng liên quan đến vận động được cho là phổ biến nhất ở người mắc bệnh Parkinson. Những triệu chứng này thường tiến triển chậm và mức độ triệu chứng ở mỗi người bệnh cũng khác nhau. Biểu hiện của bệnh có thể xuất hiện ở một bên cơ thể. Sau một thời gian, khi bệnh tiến triển, những triệu chứng bất thường có thể xảy ra ở cả hai bên.
Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể gây ra những biến chứng như sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, viêm phổi, suy kiệt cơ thể, nguy cơ vấp ngã do bị mất thăng bằng, từ đó có thể dẫn đến các chấn thương nghiêm trọng,. .2. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson
Hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh Parkinson. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh có thể kể đến như sau:
- Tuổi tác: Tuổi càng cao thì dopamine càng suy giảm và làm tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson.
- Môi trường: Tiếp xúc với nhiều loại hóa chất độc hại, có thể kể đến như thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,... - Những trường hợp từng bị chấn thương sọ não cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những đối tượng khác.
- Di truyền từ người thân trong gia đình.
3. Các loại thuốc điều trị Parkinson
Người mắc bệnh Parkinson cần được điều trị càng sớm càng tốt. Trong đó, thuốc là một trong những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả và phòng ngừa bệnh trở nặng. Dưới đây là một số loại thuốc điều trị Parkinson:- Thuốc đồng vận dopamine. - Thuốc thay thế dopamine để bổ sung kịp thời lượng dopamine còn thiếu ở người bệnh.
- Thuốc ức chế dị hóa Dopamine: Có tác dụng kéo dài thời gian hoạt động của dopamine trong cơ thể bệnh nhân.
- Thuốc kháng cholinergic: Có tác dụng ngăn chặn hoạt động của acetylcholine. Tuy nhiên, thuốc có thể gây buồn ngủ, khô miệng, táo bón, giảm tiết nước bọt,... Bác sĩ sẽ dựa trên mức độ bệnh để kê đơn thuốc phù hợp. Sau một thời gian, bác sĩ sẽ kiểm tra về khả năng đáp ứng thuốc của người bệnh để điều chỉnh lượng thuốc hoặc thay thế loại thuốc phù hợp hơn (trong trường hợp cần thiết).
Nếu sử dụng thuốc không mang lại hiệu quả điều trị tốt, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện phẫu thuật, chẳng hạn như phẫu thuật định vị, phẫu thuật kích thích điện vùng liềm đen,... Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng nên kết hợp với việc phục hồi chức năng như các phương pháp trị liệu ngôn ngữ để cải thiện tình trạng rối loạn về giọng nói và cải thiện khả năng nuốt của người bệnh. Tập vật lý trị liệu để cải thiện tình trạng mất thăng bằng, co cứng, run rẩy chân tay,... Một số thực phẩm mà người bệnh parkinson nên tiêu thụ trong bữa ăn hàng ngày như cà rốt, cà chua, các loại hạt, các loại trái cây,... Lựa chọn những thực phẩm tươi ngon và có nguồn gốc đảm bảo. Lưu ý, không nên ăn nhiều đường và tránh các loại chất kích thích.
|
medlatec
| 1,106
|
Bệnh hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không?
Hở van tim 3 lá có 4 mức độ khác nhau từ hở nhẹ đến nặng. Trong đó hở 1/4 là mức độ hẹp nhẹ nhất. Cùng tìm hiểu hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách xử trí ngay trong bài viết dưới đây.
1. Hở van tim 3 lá 1/4 là gì, nguyên nhân do đâu?
1.1 Thế nào là hở van tim 3 lá 1/4?
Đầu tiên, bạn cần phải hiểu về cấu tạo của tim bao gồm có 4 buồng: 2 tâm thất ở dưới, 2 tâm nhĩ ở trên và được kết nối với nhau bằng các van tim. Van tim giúp điều chỉnh lưu lượng máu vào và ra khỏi tim giữa các buồng. Tùy từng thời điểm, các van này sẽ mở ra và cho phép máu lưu thông hoặc đóng lại để ngăn chặn dòng chảy hoàn toàn.
Van tim 3 lá là van nằm giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải. Hở van tim 3 lá là tình trạng van tim 3 lá đóng không kín khiến máu không đi hết xuống tâm thất phải mà chảy ngược lại tâm nhĩ 1 lượng nhất định. Điều này khiến tim phải tăng co bóp để đẩy máu đi. Theo thời gian dài, tình trạng này sẽ làm suy giảm chức năng tim.
Cũng giống như các van tim khác, hở van tim 3 lá được chia làm 4 mức độ từ nhẹ đến nặng bao gồm: hở van 1/4,2/4, 3/4, 4/4. Trên thực tế cho thấy, có tới 50 – 60% người bệnh không hề có triệu chứng khi bị hở van tim 3 lá 1/4 hay hở van 3 lá nhẹ và khoảng 15% người bệnh hở van 3 lá mức vừa.
Hầu hết người bệnh không có triệu chứng khi bị hở van tim 3 lá 1/4
1.2 Nguyên nhân gây hở van tim 3 lá
Để xác định mức độ nguy hiểm của bệnh hở van tim 3 lá 1/4 thì điều đầu tiên cần làm chính là xác định nguyên nhân gây hở van 3 lá. Có 3 nguyên nhân chính gây hở van tim 3 lá bao gồm:
– Hẹp tâm thất phải: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây hở van tim 3 lá. Tâm thất phải có nhiệm vụ bơm máu từ tim lên đến phổi. Khi tâm thất phải bị hẹp buộc phải làm việc quá sức, từ đó dẫn đến tâm thất phải bị giãn dần ra, phi đại lâu ngày dẫn đến hở van 3 lá.
– Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng làm tổn thương trực tiếp cho van tim, cụ thể ở đây là van 3 lá, gây ra tình trạng hở van tim 3 lá.
– Dùng thuốc giảm cân: Thuốc giảm cân có thể có chứa một số thành phần độc tố, gây hở van tim 3 lá, đặc biệt là những loại thuốc giảm cân không rõ nguồn gốc có thể gây ra nhiều bệnh lý khác cho cơ thể.
Ngoài những nguyên nhân trên, người bệnh cũng có thể bị hở van tim 3 lá do: Chấn thương lồng ngực, bệnh Lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, Ebstein bẩm sinh…
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân phổ biến gây hẹp hở van tim
2. Bị hở van tim 3 lá 1/4 có nguy hiểm không?
Hở van tim 3 lá 1/4 là mức độ hở van tim nhẹ nhất. Có tới 70% người bình thường khỏe mạnh bị hở van 3 lá nên còn được gọi là hở van tim sinh lý. Nếu không xuất hiện bất cứ triệu chứng gì của hở van 3 lá thì bệnh không gây nguy hiểm, không cần thiết phải điều trị.
Hầu hết hở van tim 3 lá 1/4 đều không có triệu chứng. Tuy nhiên, nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng như khó thở khi gắng sức, mệt mỏi, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, đau thắt ngực, ngất, ho dai dẳng nhất là về đêm hay phù hai chi dưới thì cần đến ngay các chuyên khoa tim mạch để được thăm khám. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo hở van 3 lá trở nặng hơn hoặc hở van bệnh lý.
Hở van tim 3 lá 1/4 có thể là hậu quả của các bệnh lý nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, thấp tim bẩm sinh. Chính vì vậy, kể cả khi chỉ là hở van 3 lá nhẹ, bạn cũng nên thăm khám định kỳ để đảm bảo sức khỏe và đánh giá các bệnh lý khác có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Hở van tim 3 lá 1/4 nếu không được điều trị từ sớm có thể tăng nặng và gây biến chứng nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm
3. Bị hở van tim 3 lá 1/4 cần phải làm gì?
Như đã nói ở trên, hở van tim 3 lá 1/4 là mức độ hở van tim nhẹ. Do vậy người bệnh chưa cần điều trị mà chủ yếu là thay đổi lối sống khoa học, lành mạnh hơn để tình trạng hở van tim 3 lá không tiến triển nặng hơn. Các biện pháp thay đổi này bao gồm:
– Bỏ thuốc lá, trường hợp hút thuốc lâu năm thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tiến hành cai thuốc.
– Hạn chế tối đa sử dụng các thức uống, chứa chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê, nước tăng lực…
– Tránh căng thẳng, stress, nên sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi phù hợp.
– Tập luyện thể dục thể thao 30 phút mỗi ngày với các bài tập phù hợp thể trạng.
– Hạn chế sử dụng các thực phẩm nhiều dầu mỡ, muối, cholesterol như phủ tạng động vật, đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp.
– Tăng cường chất xơ từ các loại rau xanh, rau củ quả, ngũ cốc…
– Thường xuyên vệ sinh răng miệng tránh tình trạng nhiễm khuẩn nội tâm mạc.
Tất nhiên, các biện pháp trên chỉ có tác dụng hỗ trợ và không phải trường hợp nào cũng phù hợp, nhất là khi bạn có các bệnh lý đi kèm. Tốt nhất bạn nên đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của mình và được tư vấn điều trị hợp lý.
Tóm lại, mặc dù hở van tim 3 lá 1/4 không quá nguy hiểm nhưng người bệnh cũng không nên chủ quan. Vì bất cứ sự lơ là nào cũng có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.
|
thucuc
| 1,140
|
Làm gì để hệ hô hấp của bạn luôn khỏe mạnh?
Hệ hô hấp đóng vai trò vô cùng quan trọng
1. Cấu tạo hệ hô hấp ở người
Hệ hô hấp, cơ quan quan trọng đảm nhận nhiệm vụ hít thở và trao đổi khí trong cơ thể, được cấu tạo bài bản và phức tạp để thực hiện những chức năng này một cách hiệu quả. Hệ hô hấp bao gồm nhiều cơ quan và mô, hợp tác một cách nhịp nhàng để duy trì sự sống và cung cấp oxy cho cơ thể. Cấu tạo hệ hô hấp cần 2 phần:
1.1. Đường hô hấp trên
– Hầu họng: Nằm sau mũi và miệng, hầu họng là khu vực chung cho cả đường thức ăn và không khí.
– Thanh Quản: Kết nối hầu họng với khí quản, chứa giọng đàn và các dây âm nhạc quan trọng cho quá trình nói.
1.2. Đường hô hấp dưới
– Phổi: Hai lá phổi nằm trong lồng ngực và là nơi chính để trao đổi khí. Phổi được chia thành nhiều thùy phổi nhỏ để tối ưu hóa diện tích tiếp xúc với không khí.
– Khí quản: Ống khí chính nối liền hầu họng với phổi, chia thành hai ống bronchi điều này để mỗi ống nối với một lá phổi.
– Phế quản: Bao gồm các cấp độ phân nhánh của khí quản, làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và giúp định hình luồng không khí.
2. Chức năng hệ hô hấp
– Phát âm và cảm nhận mùi vị: Hệ hô hấp đóng vai trò trong việc phát ra âm thanh khi nói và giúp cảm nhận mùi vị thông qua mũi.
– Cung cấp không khí và điều tiết nhiệt độ: Hệ hô hấp đưa không khí, cùng với nhiệt độ và độ ẩm, vào cơ thể để duy trì sự ổn định và thoải mái.
– Cung cấp oxy và loại bỏ khí thải: Quá trình hô hấp giúp cung cấp oxy cho tế bào cơ thể và đồng thời loại bỏ khí thải như carbon dioxide.
– Bảo vệ đường thở: Các nhược điểm như nước bãi, vi khuẩn, và các tác nhân gây kích ứng khác thường được lọc và loại bỏ trước khi đến phổi.
Hệ hô hấp, với cấu trúc đa dạng và chức năng đa nhiệm, không chỉ là cơ quan chịu trách nhiệm cho quá trình hít thở mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Cấu tạo hệ hô hấp ở người
3. Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp của cơ thể
Có nhiều tác nhân gây hại cho đường hô hấp, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe từ nhẹ đến nặng. Trước khi thảo luận về biện pháp bảo vệ hệ hô hấp, hãy cùng hiểu rõ những nguy cơ này:
3.1. Khói thuốc lá
Cả khói thuốc lá chủ động và thụ động đều là nguyên nhân hàng đầu gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp.
3.2. Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm do khói bụi, khí thải độc hại từ phương tiện giao thông, nhiên liệu đốt rắn, và các nguồn gốc công nghiệp có thể gây bệnh phổi và các vấn đề về hô hấp như tăng nguy cơ mắc các bệnh như viêm phế quản, viêm phổi, và cảm nhận các triệu chứng dị ứng.
3.3. Dị nguyên trong không khí
Lông/da động vật, phấn hoa, côn trùng, nấm mốc có thể kích thích phản ứng dị ứng ở một số người gây ra các triệu chứng như sổ mũi, ho, và khó thở ở những người có kỳ ức dị ứng.
3.4. Hơi hóa chất và bụi độc hại
Phơi nhiễm hơi hóa chất và bụi độc hại từ môi trường làm việc, đặc biệt trong các ngành công nghiệp có nguy cơ cao như hóa chất độc hại, quặng khoáng sản, và kim loại. Điều này gây ra các bệnh nghề nghiệp như nghề nghiệp phổi, viêm phổi hoá học, và có thể dẫn đến các vấn đề nặng hơn như ung thư phổi.
Hiểu rõ về những tác nhân này là quan trọng để có nhận thức về nguy cơ và đề xuất biện pháp bảo vệ hệ hô hấp hiệu quả.
5. Làm gì để hệ hô hấp được khỏe mạnh
Để duy trì hệ hô hấp khỏe mạnh, có một số biện pháp bảo vệ và phòng bệnh mà bạn có thể thực hiện:
5.1. Tập thể dục đều đặn để hệ hô hấp khỏe mạnh
– Hoạt động thể chất thường xuyên giúp tăng cường sức khỏe tổng thể, bao gồm hệ hô hấp.
– Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày và 5 lần/tuần, thích hợp cho mọi đối tượng.
5.2. Uống đủ nước để hệ hô hấp khỏe mạnh
– Bổ sung đủ lượng nước giúp làm loãng dịch nhầy trong phổi và đường thở, hỗ trợ quá trình loại bỏ chất bẩn và vi khuẩn.
– Bạn nên uống đủ nước theo thể trạng cơ thể và tránh cả trạng thái thiếu nước.
5.3. Sử dụng khẩu trang y tế
– Ngăn ngừa bụi bẩn và bảo vệ khỏi các bệnh truyền nhiễm thông qua đường hô hấp.
– Sử dụng khẩu trang y tế khi bạn ở trong môi trường có nhiều bụi bẩn hoặc khi có nguy cơ lây nhiễm bệnh.
5.4. Tránh xa thuốc lá, khói thuốc
– Ngừng hút thuốc sớm giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến phổi và cải thiện sức khỏe tổng thể.
– Bạn có thể sử dụng các phương pháp hỗ trợ ngừng hút thuốc như thuốc hỗ trợ, tư vấn chuyên gia, hoặc các ứng dụng hỗ trợ.
– Những biện pháp trên không chỉ giúp bảo vệ hệ hô hấp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Kết hợp với lối sống lành mạnh, chúng sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp.
Tránh xa khói thuốc để bảo vệ đường hô hấp
5.5. Hạn chế tiếp xúc chất ô nhiễm
– Sử dụng mặt nạ chống bụi: Mặt nạ chống bụi giúp ngăn chặn hạt bụi và các chất độc hại từ không khí trước khi chúng vào đường hô hấp.
– Hạn chế ra khỏi nhà trong những lúc ô nhiễm cao: Tránh ra khỏi nhà vào những ngày có chất lượng không khí kém, đặc biệt là khi có các chỉ số ô nhiễm cao.
– Sống xanh: Cây xanh có khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm từ không khí và tạo ra không gian trong lành.
– Sử dụng hệ thống lọc không khí: Hệ thống lọc không khí trong nhà giúp giảm lượng chất ô nhiễm có trong không khí.
5.6. Ăn thực phẩm giàu chất chống oxy hóa
– Rau xanh chứa nhiều vitamin, khoáng chất, và chất chống oxy hóa giúp cải thiện sức khỏe chung và giảm nguy cơ viêm nhiễm.
– Quả mâm xôi và quả việt quất chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp ngăn chặn tác động của các gốc tự do và hỗ trợ sức khỏe lá phổi.
– Nghệ chứa curcumin, một chất chống oxy hóa và chống viêm mạnh, có thể giúp giảm tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp.
– Omega-3 giúp giảm viêm nhiễm và cải thiện chức năng phổi như cá hồi, chia seeds, hạt lanh trong chế độ ăn hàng ngày.
– Thực phẩm chứa vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng, ngăn chặn vi khuẩn và virus gây bệnh hô hấp.
Những biện pháp trên không chỉ giúp bảo vệ hệ hô hấp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Kết hợp với lối sống lành mạnh, chúng sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp.
|
thucuc
| 1,349
|
Ý nghĩa của chụp Xquang tử cung vòi trứng trong Sản phụ khoa
Các thăm dò chẩn đoán bệnh lý tử cung bao gồm: Siêu âm, CT-Scanner, cộng hưởng từ, chụp tử cung - vòi trứng. Chụp tử cung vòi trứng là kỹ thuật Xquang có chuẩn bị để nghiên cứu và đánh giá tình trạng buồng tử cung và sự thông thoáng của hai vòi dẫn trứng bằng cách bơm thuốc cản quang có iode vào buồng tử cung.
I. Chụp tử cung - vòi trứng áp dụng cho những trường hợp nào?
- Tìm nguyên nhân của vô sinh nguyên phát (chưa từng có thai lần nào) hay thứ phát (đã từng có thai trong quá khứ).
+ Chẩn đoán dị dạng tử cung.
+ Chẩn đoán tình trạng niêm mạc tử cung, lạc nội mạc tử cung.
- Bệnh nhân có tiển sử sẩy thai liên tiếp.
-
Xác định vị trí của vòng tránh thai.
- Các khối U trong tiểu khung (nếu như siêu âm không đủ thông tin để chẩn đoán).
II. Chống chỉ định
- Có thai trong tử cung.
- Viêm nhiễm đường sinh dục đang tiến triển.
- Chảy máu đường sinh dục (có kinh hoặc đang ra huyết âm đạo).
- Dị ứng với thuốc cản quang (có iode).
III. Một số chú ý trước khi chụp
1. Bệnh nhân
- Thời điểm chụp tử cung vòi trứng sau sạch kinh từ 3-7 ngày (tức là ngày thứ 8 - 12 của vòng kinh).
- Không chụp ống tiêu hóa có thuốc cản quang trước khi chụp tử cung vòi trứng từ 5-8 ngày.
- Khám phụ khoa trước khi chụp tử cung vòi trứng, loại trừ viêm nhiễm bộ phận sinh dục tiến triển.
- Làm vệ sinh âm đạo có thuốc sát khuẩn trước khi chụp và được dùng kháng sinh dự phòng trước khi chụp 2 ngày.
- Kiêng quan hệ trước khi chụp.
2. Hồ sơ bệnh án: Trước khi chụp cần
- Khám phụ khoa, làm xét nghiệm chlamydia, soi tươi dịch âm đạo.
- Xét nghiệm máu: chức năng đông máu, các bệnh lây truyền (HIV, giang mai…).
- Siêu âm ổ bụng trước khi chụp. Sau khi chụp
Bệnh nhân sẽ được theo dõi tại bệnh viện 30 – 45 phút:
Nếu thấy đau, tức bụng, ngứa, bồn chồn khó chịu, chảy máu,…
Cần phải báo ngay bác sỹ để được theo dõi và tư vấn kịp thời.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 395
|
Cách chữa nứt đầu lưỡi
Nứt đầu lưỡi là chứng bệnh gây ra tình trạng lưỡi bị nứt nẻ đau rát, thậm chí bị rách. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra nứt đầu lưỡi, vì vậy cần tìm nguyên nhân gây ra tình trạng này cũng như cách chữa nứt đầu lưỡi hiệu quả nhất.
1. Nứt đầu lưỡi là gì? Nứt lưỡi có nguy hiểm không?
Nứt đầu lưỡi hay còn được gọi là lưỡi nứt kẽ hoặc lưỡi da bìu, với biểu hiện là xuất hiện vết rạn, rãnh và khe nứt trên lưỡi. Tuy chứng bệnh này gần như vô hại, lành tính nhưng người bệnh không nên chủ quan, cần được bác sĩ hoặc nha sĩ thăm khám để tìm ra nguyên nhân chính xác.Trên thực tế, nam giới thường có xu hướng dễ bị lưỡi nứt nẻ đau rát hơn so với phụ nữ.
2. Biểu hiện của chứng nứt đầu lưỡi
Các biểu hiện nứt đầu lưỡi:Các vết rạn, rãnh hoặc khe nứt xuất hiện ở đầu lưỡi và mặt trên của lưỡi.Những vết nứt, rách chỉ ở lưỡi.Các vết nứt khác nhau về độ sâu, sâu nhất thường ở giữa lưỡi. Chúng có thể sâu tới 6mm.Các rãnh chia cách lưỡi thành nhiều vùng hay các thùy nhỏ.Xuất hiện các mảnh nhỏ tích tụ ở các khe nứt lưỡi.Nứt đầu lưỡi sẽ xuất hiện các vết nứt bị chia đôi theo chiều dọc. Mắt thường có thể dễ dàng nhìn thấy các rãnh sâu trên lưỡi. Các bác sĩ và nha sĩ có thể chẩn đoán tình trạng này một cách dễ dàng qua việc quan sát. Phần trung tâm lưỡi hay bị nứt (lưỡi bị nứt ở giữa), nhưng cũng có thể có các vết nứt ở rìa lưỡi.Nứt lưỡi đi kèm xuất hiện nổi nốt nhỏ (nhú lưỡi) màu trắng hồng thường do chứng viêm lưỡi bản đồ. Những người có nứt lưỡi bản đồ do thiếu nhú ở các vùng khác nhau của lưỡi. Những điểm không xuất hiện nhú lưỡi thường đỏ, phần gờ hơi nhô lên.Theo độ tuổi, đặc biệt là ở người cao tuổi, các vết nứt trên lưỡi có thể sâu dần và trở nên rõ rệt hơn. Vì vậy, tốt nhất người bệnh nên đến khám nha sĩ để được điều trị, hướng dẫn chăm sóc và vệ sinh lưỡi đúng cách.
3. Nguyên nhân gây ra nứt đầu lưỡi
Tình trạng nứt đầu lưỡi có thể do các nguyên nhân sau:Tính di truyền: Hiện nay, vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra chứng nứt đầu lưỡi, tuy nhiên nhiều khả năng chứng bệnh có liên quan mật thiết tới gen di truyền bởi theo thống kê, những ai sinh ra trong gia đình có bố mẹ, ông bà mắc chứng bệnh nứt đầu lưỡi thì tỉ lệ mắc bệnh cũng cao hơn.Mắc hội chứng Down, Melkersson - Rosenthal: Theo nghiên cứu, chứng nứt đầu lưỡi còn liên quan đến 1 số hội chứng di truyền, điển hình là hội chứng Down và hội chứng Melkersson - Rosenthal. Hội chứng Down xảy ra khi 1 người có 3 nhiễm sắc thể thứ 21, dẫn đến một loạt những khiếm khuyết về thể chất và tinh thần. Còn hội chứng Melkersson - Rosenthal là nguyên nhân gây ra 1 vài trạng thái thần kinh đặc trưng bao gồm: nứt lưỡi, rách lưỡi, sưng môi trên, sưng mặt và liệt mặt. Tỉ lệ mắc bệnh cao ở người cao tuổi được cho là do nguyên nhân khô miệng gây gây ra.Thiếu dinh dưỡng: Cơ thể thiếu hụt một số loại Vitamin như Vitamin A, Vitamin B12, acid folic,... là 1 trong những nguyên nhân gây xuất hiện chứng nứt đầu lưỡi.Điều kiện chăm sóc răng miệng. U hạt dị ứng gây ảnh hưởng khu vực môi, miệng và bên trong miệng.Mắc bệnh vẩy nến.
4. Cách chữa nứt đầu lưỡi
Nếu nguyên nhân xuất hiện chứng nứt đầu lưỡi có liên quan đến bệnh lý và có nguy cơ đe dọa đến sức khỏe, người bệnh cần đi khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp nứt đầu lưỡi là vô hại, không ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, vì vậy việc điều trị cũng không quá cần thiết.Vì vậy chủ yếu cần biết khắc phục để hạn chế tình trạng kẽ nứt nhiều hơn cũng như tránh mắc các bệnh liên quan tới răng miệng. Bằng cách:Vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Sau khi ăn, cặn thức ăn thừa bám vào các vết nứt lưỡi, mảng bám dễ tích tụ và đây là môi trường thuận lợi để chúng phát triển gây hôi miệng, tăng nguy cơ mắc sâu răng. Để khắc phục điều này, cần chăm sóc răng miệng sạch sẽ hàng ngày: đánh răng, súc miệng, sử dụng chỉ nha khoa thường xuyên.Khám nha khoa định kỳ. Những người mắc chứng nứt đầu lưỡi được khuyến cáo nên đi khám nha sĩ ít nhất 6 tháng một lần.Ăn uống đủ chất, bổ sung các vitamin cho cơ thể. Việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các vitamin cho cơ thể vừa giúp tăng cường đề kháng, vừa ngăn ngừa tình trạng nứt lưỡi trở nên nghiêm trọng hơn. Nên ăn nhiều rau quả, uống thêm các loại vitamin C, E, B, PP và kẽm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Chăm sóc đúng cách. Việc bổ sung dinh dưỡng chỉ giúp ngăn ngừa vi khuẩn phát triển trong miệng gây bệnh nên người bệnh cần chăm sóc răng miệng đúng cách. Lưu ý là khi bị nứt lưỡi, nổi nốt ở lưỡi, người bệnh không tự ý dùng tay hoặc các vật sắc nhọn gây tổn thương lưỡi.
|
vinmec
| 962
|
Suy thận độ 3: đặc điểm và phương pháp điều trị
Thận là cơ quan quan trọng có chức năng chính là bài tiết nước, chất thải ra khỏi cơ thể. Theo mức độ tổn thương và giảm chức năng, suy thận được chia thành 5 cấp độ, trong đó suy thận độ 3 là tình trạng nghiêm trọng cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị nhằm làm chậm tiến triển bệnh.
1. Đặc điểm giai đoạn suy thận độ 3
Khi thận bị suy giảm chức năng, không còn hoạt động bình thường, khả năng lọc chất thải kém đi thì gọi là suy thận. Mức độ suy thận được chia theo chỉ số tốc độ lọc cầu thận.
Trong đó, suy thận độ 3 là cấp độ nặng, được chia thành 2 giai đoạn như sau:
1.1. Suy thận độ 3a
Thận bị suy chức năng từ nhẹ đến trung bình, chỉ số tốc độ lọc cầu thận nằm trong khoảng từ 45 - 59 ml/phút/1.73 m2.
1.2. Suy thận độ 3b
Tổn thương thận ở mức độ trung bình đến nặng, chỉ số tốc độ lọc cầu thận nằm trong khoảng từ 30 - 44 ml/phút/1.73 m2.
Trong những năm gần đây, số ca mắc suy thận ngày càng tăng, các chuyên gia ước tính có đến 5% người trưởng thành có triệu chứng của bệnh suy thận giai đoạn 3. Cùng với đó, nhiều người mắc bệnh suy thận độ 3 nhưng không có triệu chứng hoặc triệu chứng bệnh rất mờ nhạt dẫn đến phát hiện và điều trị chậm trễ.
Một số triệu chứng thường xuất hiện ở bệnh nhân suy thận độ 3 gồm: mất ngủ, đau lưng, người mệt mỏi, xanh xao, khó thở, chân tay sưng phù tích nước, nước tiểu có bọt, đi tiểu nhiều lần,...
Suy thận độ 3 khiến chức năng lọc chất thải và chất độc giảm nhiều, nguy cơ biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe là rất cao. Biến chứng thường gặp ở giai đoạn bệnh này là thiếu máu, bệnh lý về xương khớp, tụ độc, huyết áp cao,... có thể gây tử vong hoặc khiến bệnh tiến triển nhanh sang giai đoạn 4 và 5.
Có thể nói, suy thận độ 3 là giai đoạn báo động về sức khỏe, đe dọa nguy hiểm đến tính mạng nên việc điều trị tích cực là rất quan trọng.
2. Suy thận độ 3 - phương pháp điều trị hiệu quả
Chức năng thận ở bệnh nhân suy thận độ 3 đã suy giảm từ 50 - 75%. Việc điều trị cần đảm bảo các mục đích:
Bảo tồn chức năng thận.
Ngăn chặn bệnh phát triển.
Phòng ngừa biến chứng.
Một số trường hợp đã có thể phải lọc máu khi chất thải và dịch thừa tích tụ nhiều gây nguy hiểm.
Biến chứng tiểu đường và tăng huyết áp là những biến chứng phổ biến nhất ở người suy thận độ 3, do vậy trong điều trị và theo dõi cần thường xuyên kiểm tra, duy trì đường huyết và huyết áp ở mức an toàn. Ngoài ra, người bệnh cần theo dõi phòng ngừa các biến chứng nguy cơ cao khác như: tăng huyết áp, bệnh tiểu đường, bệnh cơ tim, bệnh mạch vành, bệnh van tim, rối loạn nhịp tim, viêm màng ngoài tim khô,...
Trong điều trị và theo dõi người bị suy thận độ 3, các chỉ số chức năng thận, protein niệu và huyết áp được kiểm soát thường xuyên:
Protein niệu
Protein niệu ACR hoặc PCR được theo dõi để đánh giá tình trạng suy thận, đặc biệt với người tiểu ra máu hoặc huyết áp cao.
Hemoglobin
Mức độ Hemoglobin giảm dần cho thấy tình trạng suy thận cũng trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt chú ý khi chỉ số này ở mức gần hoặc dưới 100 g/L, sẽ cần điều trị trực tiếp và lọc máu.
Chức năng thận
Theo dõi chức năng thận thông qua chỉ số GFR trong thời gian điều trị, nếu chức năng thận giảm nhanh sẽ cần điều trị đặc biệt.
Nguy cơ tim mạch
Bệnh nhân suy thận cần bỏ thói quen xấu như hút thuốc, chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, đồng thời cần thay đổi tập thể dục thường xuyên, lối sống lành mạnh để ngăn ngừa biến chứng tim mạch. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần được theo dõi sức khỏe tim mạch thường xuyên qua các chỉ số nhịp tim, huyết áp,...
Chế độ dinh dưỡng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong điều trị bệnh suy thận. Bệnh nhân không nên tự ý ăn uống kém lành mạnh mà cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh và phác đồ điều trị. Những bệnh nhân tuân thủ dinh dưỡng tốt có khả năng hồi phục chức năng thận và ngăn chặn hiệu quả tiến triển bệnh, quyết định đến chất lượng sống và tuổi thọ.
Chế độ ăn uống của bệnh nhân suy thận cần lưu ý
Tăng cường ăn trái cây, rau củ và ngũ cốc.
Kiểm soát chặt chẽ lượng protein và kali trong khẩu phần ăn.
Hạn chế hấp thu phospho.
3. Bệnh nhân suy thận độ 3 sống được bao lâu?
Suy thận độ 3 là mức độ bệnh tương đối nặng, tuy nhiên chức năng thận chưa mất hoàn toàn, vẫn có thể điều trị duy trì và phục hồi từ từ. Thực tế có rất nhiều bệnh nhân suy thận độ 3 nhưng điều trị tốt, tuân thủ phác đồ điều trị và dinh dưỡng phù hợp cùng với thái độ tích cực nên có tiên lượng bệnh tốt.
Hầu hết bệnh nhân suy thận độ 3 chưa cần thiết phải chạy thận nhân tạo. Tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển, suy thận gây ra nhiều vấn đề sức khỏe thì chạy thận để lọc máu định kỳ là cần thiết, ngăn ngừa nhiễm trùng thận, phình động mạch thận, tắc nghẽn mạch thận, dư thừa chất lỏng, tăng kali máu,...
|
medlatec
| 994
|
Viêm đường hô hấp - một căn bệnh không thể coi thường
Viêm đường hô hấp - một căn bệnh quen thuộc thường xảy ra tại trẻ em và những người lớn tuổi, nhưng vẫn có rất nhiều người không biết đây là bệnh lý nguy hiểm như thế nào. Vậy căn bệnh này có biểu hiện ra sao, hiện nay có những cách trị nào,… Tất cả những câu hỏi trên đây sẽ được giải đáp sau bài viết này.
1. Các thông tin cơ bản về viêm đường hô hấp
Tại Việt Nam theo các báo cáo, thống kệ hiện nay thì trung bình một đứa trẻ có sức đề kháng bình thường sẽ có thể mắc các bệnh về hô hấp từ 5 đến 7 lần trong một năm, nếu con bạn thuộc dạng yếu thì tỷ lệ mắc sẽ cao hơn. Thêm vào đó, phần lớn các trường hợp được đưa vào bệnh viện cấp cứu đều có chung nguyên do từ viêm phổi.
Bởi vì sự lơ là và không cập nhật kiến thức đầy đủ của các phụ huynh đã vô tình kéo dài thời gian để căn bệnh biến chứng nặng hơn. Từ đó đã gây rất nhiều khó khăn cho việc điều trị, tốn nhiều công sức và chi phí vào người bệnh nếu không điều trị kịp thời.
1.1. Tổng quan
Đường hô hấp bao gồm các bộ phận cấu tạo thành như xoang, đường mũi, hầu họng, thanh quản. Quá trình hô hấp diễn ra khi ta hít không khí từ bên ngoài môi trường và đi xuống phế quản tiếp tục đến phối là kết thúc.
Khi bị viêm đường hô hấp chính là một hoặc nhiều bộ phận nào đó đã bị nhiễm trùng. Tùy vào từng bộ phận và chúng sẽ có cách điều trị và những tên gọi khác nhau. Lấy ví dụ như: viêm xoang, viêm hầu họng, viêm phế quản,…
1.2. Viêm đường hô hấp trên là gì?
Đường hô hấp trên có các cơ quan như mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản. Hệ thống này với chức năng cực kỳ quan trọng khi lấy không khí bên ngoài cơ thể và biến chứng thành năng lượng để làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí trước khi hoà tan tất cả vào trong đường phổi. Với căn bệnh này người bệnh sẽ gặp trình trạng nhiễm trùng và thường tái phát theo từng năm. Thông thường viêm hô hấp trên sẽ xuất hiện chủ yếu vào các mùa đông hoặc thời điểm hanh khô. Một số bệnh có thể gặp ở đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm thanh quản,...
1.3. Viêm đường hô hấp dưới là gì?
Đường hô hấp dưới có khí quản, phế quản, phổi. Tình trạng bệnh này có tên gọi tiếng anh là (Lower Respiratory Tract Infections - LRTI) sẽ có những ảnh hưởng nhất định với những vùng ngay dưới dây thanh quản. Trong đó biến chứng thường gặp nhất là viêm phổi và viêm phế quản. Một số bệnh có thể gặp như viêm phổi, viêm phế quản,...
2. Nguyên nhân bệnh
Các tác nhân do sự xâm lấn trực tiếp từ các loại virus hoặc vi khuẩn gây hại đến đường hô hấp của người bệnh. Nguyên nhân xảy ra trường hợp trên là do người bệnh có sự miễn dịch cơ thể không cao hoặc một số hàng rào vật lý nào đó hoạt động không tốt. Ví dụ như: lớp lông mũi và dịch nhầy với chức năng ngăn các virus tránh xâm nhập và gây bệnh nên nếu chúng không hoạt động tốt sẽ là một phần nguyên do của căn bệnh.
Ngoài ra, hệ miễn dịch cũng giúp bảo vệ cơ thể, cụ thể hơn là hệ thống hô hấp khỏi các tác nhân xâm nhập của virus. Thông qua VA và admin của các tế bào chuyên biệt được sản xuất trong hạch bạch huyết mà có thể tấn công hoặc tiêu diệt các vi sinh vật với mục tiêu xâm nhập và phá hủy hệ hô hấp của con người.
Tuy nhiên, với các biến thể mới của vi khuẩn thì chúng đã có các chất độc để điều chỉnh nhằm chống phá các hàng rào của cơ thể. Lấy ví dụ như chúng sẽ biến đổi hình dạng, cấu trúc protein,… để tránh thoát sự phát hiện của hệ miễn dịch trong cơ thể chúng ta.
3. Triệu chứng bệnh thường gặp
Bệnh viêm đường hô hấp sẽ là biến chứng của các kết quả từ chất độc tiết ra bởi những virus gây bệnh kết hợp với sự suy giảm của hệ miễn dịch. Từ đó mà bạn có thể dễ dàng thấy được các triệu chứng đơn giản của căn bệnh này bao gồm:
Nghẹt mũi hoặc liên tục chảy nước mũi.
Tình trạng sốt triền miên.
Hắt hơi không ngừng.
Đau rát cuống họng (khi nuốt bất kỳ vật nào kể cả nước bọt).
Ho khan.
Mệt mỏi, đau nhức toàn cơ thể, không có sức sống.
Đặc biệt với các trường hợp đã bước sang tình trạng nhiễm trùng nặng thì người bệnh sẽ xuất hiện thêm các biến chứng sau đây:
Ho liên miên có đờm trong cuống họng.
Sốt cao và trong tình trạng mê mang.
Nhịp tim đập nhanh hơn bình thường.
Khó thở hoặc thở khò khè.
Cảm thấy nặng ở đầu và đau tại lòng ngực.
Các triệu chứng này thường xuất hiện từ 3 đến 14 ngày và nếu bệnh nhân thuộc trường hợp viêm thanh quản do virus sẽ gặp tình trạng khan tiếng hoặc mất tiếng hoàn toàn. Nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài thì sẽ biến chuyển thành các bệnh nguy hiểm hơn như viêm dị ứng, viêm phổi, viêm phế quản.
Thông thường bệnh viêm đường hô hấp sẽ có thể tự khỏi trong vòng hai tuần trở lại. Có thể thấy rằng đây là một căn bệnh không quá nguy hiểm đến tính mạng nhưng người bệnh cần phải nghỉ học hoặc nghỉ lao động để có thể điều trị dứt hẳn. Nhưng bạn hãy lưu ý rằng không vì vậy mà có thể lơ là bởi nếu tình trạng bệnh kéo dài mà không có sự thuyên giảm sẽ có nguy cơ dẫn đến tử vong cao hơn rất nhiều.
4. Phương pháp điều trị
Mặc dù viêm đường hô hấp có thể tự cải thiện bệnh tình nhưng vẫn không ít các trường hợp người bệnh bị ngày càng nặng hơn thành những biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Thông thường sẽ có 2 phương pháp điều trị, bao gồm:
4.1. Điều trị viêm phế quản cấp
Đối với tình trạng này không có quá nhiều khó khăn trong việc chữa trị nhưng người bệnh cần kiêng một vài thứ như:
Không hút thuốc lá.
Nghỉ ngơi đầy đủ và giữ ấm cho cơ thể.
Uống đủ nước từ 2 đến 3l mỗi ngày.
Bổ sung các khoáng chất và vitamin cho cơ thể.
Dùng thuốc theo đơn của bác sĩ.
4.2. Điều trị viêm phổi
Tùy theo mức độ và các triệu chứng mà bệnh nhân mắc phải do các loại virus và vi khuẩn gây nên mà các bác sĩ sẽ có những chỉ định riêng biệt cho từng trường hợp. Khi người bệnh có dấu hiệu như khó thở, tím tái của biến chứng suy hô hấp cấp (ARDS) cần phải điều trị thở oxy.
|
medlatec
| 1,221
|
5 điều bạn chưa biết về nuôi con bằng sữa công thức
Có rất nhiều loại sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh trên thị trường khiến cho nhiều bậc cha mẹ phân vân không biết lựa chọn loại nào tốt nhất cho con. Việc nuôi con bằng sữa công thức do đó sẽ gặp phải vô vàn những khó khăn.
1. Trẻ bú sữa công thức sẽ đi phân khác với trẻ bú sữa mẹ
Những gì bạn cho trẻ ăn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phân của trẻ. Trẻ bú sữa công thức sẽ đi phân khác với những trẻ bú sữa mẹ. Điều này có thể khiến cho mẹ cảm thấy lo lắng, hoang mang khi chuyển bé từ bú sữa mẹ sang sữa công thức. Sự khác nhau này có thể bao gồm mùi vị, kết cấu, tính nhất quán, số lượng, màu sắc và tần suất đi đại tiện.Vì sao lại có sự khác biệt này? Théo các chuyên gia, đó đơn giản chỉ là vấn đề cơ thể thích nghi với những gì bé đã ăn. Sự thay đổi của hệ vi khuẩn đường tiêu hóa tùy thuộc vào loại thực phẩm được nạp vào cơ thể và sữa công thức là một loại thực phẩm khác với sữa mẹ. Nhiều bậc cha mẹ thấy rằng khi trẻ bú sữa công thức, phân của trẻ trở nên nặng mùi hơn, màu đậm hơn và đặc hơn phân khi trẻ bú sữa mẹ.
2. Trẻ không tiêu hóa sữa mẹ và sữa công thức cùng một tỷ lệ
Trẻ bú sữa công thức sẽ no lâu hơn trẻ bú sữa mẹ và khoảng cách giữa các lần bú sẽ lâu hơn. Lý do là bởi sữa mẹ và hầu hết các công thức đều chứa protein whey và casein. Nhưng sữa mẹ chứa nhiều váng sữa, dễ tiêu hóa hơn (và do đó trẻ sơ sinh tiêu hóa nhanh hơn) so với casein. Sữa công thức có nhiều casein hơn sữa mẹ, do đó trẻ tiêu hóa chậm hơn. Tuy nhiên, bạn cần biết rằng, mỗi trẻ sẽ có sự khác nhau về nhu cầu về lượng thức ăn, trẻ bú sữa công thức cũng không phải là ngoại lệ. Theo các chuyên gia, mỗi bé sẽ có nhu cầu riêng về calo, tính cách và giấc ngủ. Do đó, một số trẻ bú sữa công thức cũng sẽ thường xuyên thức dậy vì đói như trẻ bú sữa mẹ. Trên thực tế, sữa công thức mất nhiều thời gian hơn để tiêu hóa so với sữa mẹ. Vì vậy, đừng lo lắng khi trẻ bú sữa công thức ít hơn so với trẻ bú sữa mẹ.
Sữa công thức có những ưu nhược điểm riêng biệt khác với sữa mẹ
3. Trẻ có thể bị dị ứng sữa công thức
Phần lớn các bé đều dễ dàng tiêu hóa sữa công thức, song một số bé lại có phản ứng dị ứng với lượng protein sữa bò trong sữa công thức, hay còn gọi là dị ứng đạm sữa bò.Nhu động ruột của bé có thể đóng vai trò là đầu mối chính cho việc tiêu hóa diễn ra như thế nào, vì vậy nếu bạn đang tự hỏi liệu bé có bị dị ứng sữa công thức hay không, hãy kiểm tra những điều dưới đây. Chất nhầy hoặc máu nếu có trong phân nghĩa là ruột bị viêm, đó có thể là dấu hiệu của dị ứng.Các dấu hiệu khác khi trẻ bị dị ứng với sữa công thức có thể là:Tiêu chảy. Nôn. Sợ bú. Quấy khóc khi ăn. Phát ban da. Có rất nhiều lý do khiến trẻ khó chịu, chẳng hạn như tã ướt, lạnh, nóng,... và dị ứng với sữa công thức cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng này.Nếu trẻ bị dị ứng với sữa công thức, bác sĩ có thể khuyên mẹ nên chuyển sang dùng sữa đậu nành. Nếu trẻ bị dị ứng với protein đậu nành, bác sĩ có thể đề nghị một loại sữa công thức chuyên biệt như công thức đạm thủy phân toàn phần hoặc một phần, trong đó protein đã được phân hủy thành dạng dễ tiêu hóa hơn và được xử lý để giúp ngăn ngừa phản ứng dị ứng.
Trẻ dị ứng sữa công thức có thể xuất hiện dấu hiệu phát ban và một số dấu hiệu khác kèm theo
4. Lượng thức ăn của trẻ sơ sinh là khác nhau
Bạn thấy những chia sẻ của các bà mẹ bỉm sữa khác và lo lắng khi con của mình bú ít sữa hơn một số đứa trẻ khác?Một số em bé cần nhiều calo hơn những đứa trẻ khác, và những gì đủ cho sự tăng trưởng của một đứa trẻ có thể không đủ cho một đứa trẻ khác. Ngoài ra, lượng sữa bột của con bạn sẽ thay đổi từ bữa ăn này sang bữa ăn khác.Trên thực tế, lượng sữa công thức trẻ ăn trung bình hàng ngày không phải là lượng phù hợp với tất cả mọi đứa trẻ. Một số trẻ cần nhiều lượng calo hơn những đứa trẻ khác. Sự tăng trưởng của đứa trẻ này cần nhiều lượng thức ăn hơn những đứa trẻ khác. Tất cả những điều này là hoàn toàn bình thường. Mặc dù có sự thay đổi, tuy nhiên, điều quan trọng là phải tuân theo một số nguyên tắc cơ bản. Nói chung, trẻ sơ sinh chưa có chất rắn nên nhận được khoảng 70g sữa công thức cho mỗi 500g trọng lượng cơ thể trong khoảng thời gian 24 giờ. Em bé nặng khoảng 4kg thì bé sẽ cần khoảng 600 ml sữa mỗi ngày. Và bạn đừng quên sắp xếp lịch đưa trẻ đến thăm khám thường xuyên với bác sĩ của bé để theo dõi sự sự phát triển của bé và đảm bảo rằng mọi thứ đều bình thường.
Sữa công thức được sản xuất theo tiêu chuẩn chung về mức độ cân bằng chất dinh dưỡng
5. Hầu hết các loại sữa công thức về cơ bản là giống nhau
Bạn có thể bị choáng ngợp bởi sự đa dạng các loại sữa công thức khác nhau trên thị trường khi tìm hiểu. Vậy làm thế nào để bạn chọn được loại sữa tốt nhất cho con mình? Chắc hẳn nhiều phụ huynh sẽ ngạc nhiên khi biết rằng hầu hết các dưỡng chất quan trọng trong các loại sữa công thức đều giống nhau.Điều này là do thành phần của sữa công thức được quy định bởi Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm (FDA), yêu cầu các nhà sản xuất sữa công thức phải chứa 29 chất dinh dưỡng cụ thể trong mỗi khẩu phần. Mặc dù các thương hiệu sữa có tên, bao bì và giá cả khác nhau, nhưng những thành phần thiết yếu thì phải giống nhau.Tuy nhiên, có một số dưỡng chất như acid béo DHA không phải có trong tất cả các loại sữa công thức. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng DHA có thể giúp cải thiện khả năng nhận thức và thị giác ở trẻ em. Nếu bạn muốn bổ sung cho bé DHA thì có thể tìm loại sữa công thức có chứa thành phần này. Có nhiều loại sữa công thức chuyên biệt cho các tình trạng cụ thể ở trẻ sơ sinh như:Sữa công thức được thiết kế cho trẻ sinh non và nhẹ cân chứa nhiều calo hơn trong mỗi khẩu phần hơn so với các loại sữa tiêu chuẩn.Sữa công thức cho trẻ bị trào ngược có thêm bột gạo hoặc chất làm đặc khác.Sữa công thức cho trẻ sơ sinh bị dị ứng sữa bò được thủy phân để giúp ngăn ngừa phản ứng dị ứng.Ngoài ra còn có công thức đậu nành hoặc thủy phân cho trẻ sơ sinh bị dị ứng tiềm tàng hoặc không dung nạp protein sữa. Những phụ huynh thích dòng sản phẩm hữu cơ cũng có thể dễ dàng tìm những sản phẩm sữa công thức có chứa các thành phần hữu cơ cho bé. Hầu hết các nhãn hiệu sữa công thức trước khi đưa ra thị trường đều phải tuân thủ các quy định của các cơ quan chức năng để đảm bảo chất lượng và an toàn. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc chọn loại sữa công thức cho bé nhà mình, có thể tham khảo thêm thông tin các loại sữa từ nhà sản xuất, nhân viên bán hàng hoặc hỏi ý kiến từ bác sĩ nhi hay kinh nghiệm từ các bà mẹ bỉm sữa khác trước khi mua.
Bài viết tham khảo nguồn: babycenter.com
|
vinmec
| 1,457
|
Bảo vệ trẻ trước cúm A/H5N1
Trong mùa cúm A/H5N1, mọi người đều cần bảo vệ sức khỏe, nhưng với trẻ, lứa tuổi hiếu động và chưa có ý thức phòng bệnh thì phụ huynh cần chú ý đặc biệt...
Trường hợp bé N. D. H. H 4 tuổi ngụ tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, không may ra đi vì bị nhiễm cúm A/H5N1 là hồi chuông cảnh báo mọi người không nên chủ quan với việc trẻ em đến gần với nguồn có thể lây nhiễm virút, khi em này tò mò xem người nhà mổ thịt con gà bị bệnh…
Cúm A/H5N1 nguy hiểm như thế nào?
Bệnh cúm A/H5N1 do một loại virút có tên là cúm A/H5N1 gây ra. Virút này có thể sống trong phân các loài chim, gia cầm, thủy cầm ít nhất 35 ngày ở nhiệt độ 4o
C, ít nhất 6 ngày ở nhiệt độ 37o
C. Đặc biệt vi rút sẽ bị tiêu diệt ở nhiệt độ từ 70o
C trở lên.
Cúm gia cầm có thể lây nhiễm cho mọi đối tượng, tuy nhiên lứa tuổi thanh niên có tỉ lệ mắc và tử vong cao hơn, đặc biệt cúm gia cầm dễ gây biến chứng ở người già, người mắc bệnh mạn tính như bệnh cao huyết áp, bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh hen suyễn… So với cúm người thì cúm gia cầm có thời gian ủ bệnh lâu hơn, kéo dài từ 2 - 14 ngày. Chính vì vậy, yêu cầu cách ly người mắc bệnh cúm gia cầm thường cần thời gian lâu hơn.
Dấu hiệu nhận biết tình trạng nhiễm cúm gia cầm ở người
Các triệu chứng cúm A(H5N1) ở người rất giống với các triệu chứng của bệnh cúm mùa thông thường như:
- Bệnh nhân bị sốt cao đột ngột, sốt liên tục với nhiệt độ trên 380C, đôi khi rét run, mặt ửng đỏ.
- Bệnh nhân bị đau đầu nhiều, đau mỏi các cơ ơ
vùng chân, vùng cánh tay, vùng cổ, đau đầu tăng lên khi ho hoặc sốt cao, có thể đau quanh hốc mắt, có thể nổi hạch vùng cổ.
- Bệnh nhân thường bị ho, có thể ho khan nhất là vào giai đoạn khởi phát. Có khi ho có đàm thường gặp trong tình huống bội nhiễm vi khuẩn.
- Bệnh nhân có thể bị thở nhanh hoặc đôi khi có cảm giác khó thở.
Chủ động bảo vệ trẻ
Trẻ em là đối tượng rất gần gũi và thân thiện với các loại gia cầm, thủy cầm được chăn nuôi tại hộ gia đình. Trẻ thường hiếu động, tò mò, và đặc biệt là chưa có ý thức phòng bệnh như người lớn. Hơn nữa, do các sản phẩm từ gia cầm như: thịt và trứng của chúng chính là nguồn dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ em, nên chúng ta thường cho trẻ ăn trứng. Tất cả điều này là lý do để phụ huynh chú ý nhắc nhở và bảo vệ trẻ trong mùa cúm A/H5N1.
Các bậc làm cha, mẹ cần nêu cao ý thức phòng bệnh cúm gia cầm cho trẻ bằng những biện pháp rất thiết thực có thể áp dụng rộng rãi tại từng hộ gia đình có trẻ em, nhất là trẻ em dưới 5 tuổi. Các biện pháp phòng ngừa nên áp dụng cụ thể như:
- Nhắc nhở trẻ rửa tay sạch sẽ thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn, sau khi chơi đùa và đặc biệt sau khi tiếp xúc với gia cầm, thủy cầm ngay cả khi gia cầm, thủy cầm vẫn còn khỏe mạnh.
- Tuyệt đối không cho trẻ sử dụng thịt, trứng và các sản phẩm khác của gia cầm nghi ngờ bị nhiễm bệnh hoặc không rõ nguồn gốc.
- Nên cho trẻ ăn chín các thức ăn được chế biến từ gia cầm, thủy cầm.
- Không cho trẻ tham gia chơi chọi gà, không cho trẻ chăm nuôi và quá gần gũi với các loài chim nhất là trong giai đoạn dịch bệnh đang có xu hướng gây bệnh ngày càng phổ biến trên con người.
- Không cho trẻ đến gần hoặc quanh quẩn chỗ người lớn đang làm thịt gia cầm, thủy cầm.
- Không nên cho trẻ đi du lịch đến những nơi đang được cảnh báo là vùng dịch.
- Gia đình có tham gia chăn nuôi gia cầm, thủy cầm với số lượng lớn nên tuân thủ việc tiêm phòng vắc -xin ngừa cúm A/H5N1 định kỳ cho vật nuôi để đảm bảo sức khỏe cho mọi thành viên trong gia đình, nhất là trẻ em.
|
medlatec
| 775
|
Xuất huyết đường tiêu hóa tiềm ẩn nhiều nguy cơ đe dọa
Xuất huyết đường tiêu hóa và nguyên nhân gây xuất huyết
Xuất huyết đường tiêu hóa được chia làm hai loại chính là: chảy máu phần trên đường tiêu hóa (xuất huyết tiêu hóa trên) và chảy máu phần dưới đường tiêu hóa (xuất huyết tiêu hóa dưới). Xuất huyết tiêu hóa tùy từng loại mà sẽ có những biểu hiện và nguyên nhân khác nhau.
Xuất huyết đường tiêu hóa trên
Xuất huyết thực quản (chảy máu ở thực quản): Nguyên nhân chủ yếu gây xuất huyết thực quản là do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khi gan có các mô xơ, sẹo hoặc huyết khối thì lượng máu về gan giảm, điều này làm máu bị ứ lại ở ngoại biên, trong đó có tĩnh mạch thực quản. Các tĩnh mạch này rất nhỏ nên khi lượng máu tăng lên đột ngột sẽ rất dễ vỡ. Ngoài ra có thể do một số nguyên nhân ít gặp hơn như loét thực quản,..Khi bệnh nhân bị xuất huyết thực quản thường thì lượng máu xuất huyết là khá lớn cần cấp cứu ngay nếu không sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.
Xuất huyết dạ dày – tá tràng (chảy máu dạ dày – tá tràng): Nguyên nhân chủ yếu gây xuất huyết dạ dày – tá tràng là do loét dạ dày – tá tràng. Khi bị loét dạ dày tỷ lệ xuất huyết khoảng 15-16%, loét tá tràng sẽ hiếm gặp hơn, vị trí thường ở hành tá tràng tuy nhiên tỷ lệ loét tá tràng có biến chứng chảy máu khá cao khoảng 25%.
Xuất huyết đường tiêu hóa dưới
Chảy máu ở ruột non: Có nhiều bệnh dẫn đến tình trạng chảy máu tiêu hóa tại ruột non trong đó có một số bệnh thường gặp như viêm ruột xuất huyết, viêm ruột xuất huyết hoại tử, bệnh thương hàn, lồng ruột, bệnh Crohn.
Xuất huyết đại tràng: Đây là bệnh có tỷ lệ chảy máu cao nhất tại đường tiêu hóa và biểu hiện chủ yếu trên những bệnh lý sau: Lỵ trực tràng, đối tượng thường gặp là trẻ nhỏ, đi ngoài phân lỏng hoặc toàn máu. Ung thư đại tràng gây táo bón, đi ngoài phân lỏng, đại tiện phân ra máu màu tươi hoặc đỏ sẫm. Ung thư trực tràng gây đại tiện nhiều lần, nhiều khi chảy máu hậu môn không tự chủ. Viêm loét đại trực tràng chảy máu từng đợt, đại tiện ra máu, thường là máu tươi. Trĩ nội gây chảy máu, chủ yếu là máu tươi, có thể chảy thành tia hoặc giọt. Polyp đại tràng thường chảy máu từng đợt.
Triệu chứng của xuất huyết đường tiêu hóa
Triệu chứng điển hình của xuất huyết tiêu hóa là nôn ra máu, đi ngoài ra máu hoặc phân đen. Sau đây là một số dấu hiệu cụ thể của xuất huyết tiêu hóa như:
– Đi ngoài phân đen, phân thường có màu đen như bã cà phê, mùi thối khắm. Số lượng và tính chất máu còn phụ thuộc vào thời gian lưu chuyển trong ruột và lượng máu xuất huyết. Trường hợp chảy máu nhiều phân thường loãng, có nước màu đỏ xen lẫn. Trường hợp chảy máu ít phân vẫn thành khuôn, màu đen như nhựa đường, mùi khắm.
– Ngoài ra, theo nhận định lâm sàng từ nhiều ca bệnh mắc xuất huyết tiêu hóa thì có đến gần 80% trường hợp xuất huyết tiêu hóa có triệu chứng sốt. Sốt có thể sốt vừa hoặc sốt cao trên 38 độ C.
Điều trị và phòng bệnh xuất huyết đường tiêu hóa
Điều trị xuất huyết đường tiêu hóa
Điều trị xuất huyết tiêu hóa tùy thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ, nguyên nhân, vị trí chảy máu. Ngoài việc điều trị triệu chứng, ổn định các chức năng sống khi bị mất máu nặng, kết hợp dùng các thuốc co mạch, giảm tiết, kháng sinh… bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị nội khoa hoặc nội soi can thiệp, qua đó rất nhiều trường hợp xuất huyết đã được xử trí tốt.
Một trong những phương pháp nội soi can thiệp mang lại hiệu quả tốt nhất trong việc đánh giá những thương tổn bên trong niêm mạc các cơ quan tiêu hóa, đồng thời có thể giúp tầm soát sớm ung thư đường tiêu hóa là phương pháp nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI). Qua quá trình nội soi này sẽ giúp xác định chính xác vị trí chảy máu bên trong niêm mạc dạ dày, nguyên nhân và từ đó có biện pháp điều trị tốt nhất.
Phòng ngừa xuất huyết đường tiêu hóa
Để phòng bệnh, bạn không nên uống rượu bia và hút thuốc lá, không dùng các thuốc và thực phẩm có hại cho dạ dày, nên ăn tăng cường chất xơ và rau quả. Trong đợt xuất huyết cần dùng các thức ăn mềm, ăn thành nhiều bữa trong ngày. Cần tái khám định kỳ theo quy định của bác sĩ để việc điều trị đạt hiệu quả.
|
thucuc
| 854
|
Giải đáp thắc mắc: U xơ tử cung không nên uống vitamin gì?
U xơ tử cung không nên uống Vitamin gì là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Nhìn chung, chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Ở bài viết dưới đây, bên cạnh việc giải đáp thắc mắc, chúng tôi sẽ hé lộ về thực đơn hợp lý dành cho những bệnh nhân u xơ tử cung, cùng tham khảo nhé!
1. U xơ tử cung là bệnh gì?
U xơ tử cung hay còn gọi là u trơn tử cung là hiện tượng các khối mụn thịt mọc ở các vị trí bất thường như ở cơ tử cung như dưới thanh mạc, trong lớp tử cung, niêm mạc tử cung, hoặc cả bên ngoài tử cung… Đây có thể nói là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở mọi độ tuổi, đặc biệt là với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản.
U xơ tử cung thường hay gặp ở chị em trong độ tuổi sinh sản
2. Dấu hiệu của u xơ tử cung
Phần lớn các trường hợp u xơ đều có triệu chứng không rõ ràng khiến việc phát hiện bệnh trở bên khó khăn hơn. Tuy nhiên đến giai đoạn trở nặng, khi khối u phát triển lớn tăng áp lực lên thành tử cung có thể gây ra những dấu hiệu như:
2.1. Âm đạo xuất huyết
Do vị trí của khối u nằm gần với niêm mạc tử cung khiến lớp nội mạc ngày càng dày hơn. Khi đến chu kỳ kinh nguyệt, chúng sẽ bong ra kéo theo hiện tượng chảy máu ồ ạt. Thậm chí, ở một số trường hợp bệnh nhân còn xuất hiện tình trạng chảy máu âm đạo bất thường ngoài kỳ kinh. Việc mất quá nhiều máu sẽ khiến cho chị em trở nên thiếu máu, xanh xao, giảm thể lực.
2.2. Hiện tượng thống kinh
Khi khối u xơ phát triển lớn hơn bên trong thành tử cung sẽ mang lại nhiều đau đớn cho bệnh nhân khi đến chu kỳ kinh nguyệt. Nguyên nhân là bởi tử cung phải co bóp để có thể đẩy máu kinh ra ngoài gây ra tình trạng thiếu máu.
2.3. Đau khi sinh hoạt tình dục
Với những khối u xơ nằm ở vị trí cổ tử cung hoặc vùng xung quanh đó nên có thể dẫn đến đau hay thậm chí là chảy máu ngay trong khi quan hệ. Chính vì vậy, nếu nhận thấy triệu chứng đau đớn, khó chịu hoặc hiện tượng chảy máu khi giao hợp, chị em cần thăm khám sớm để được chẩn đoán có bị u xơ tử cung hay không.
2.4. Đau bụng hoặc đau ở vùng lưng dưới
Cảm giác đau ở vùng bụng hoặc ở lưng dưới phụ thuộc khá nhiều vào các yếu tố như vị trí và kích cỡ của khối u. Nếu khối u có kích thước lớn sẽ tạo áp lực cho vùng lưng dưới, xương chậu hoặc thành bụng và sẽ khiến người bệnh vận động khó khăn
Đau bụng hoặc đau ở vùng lưng dưới có thể là một trong những dấu hiệu nhận biết sớm của u xơ tử cung
2.5. Đi tiểu nhiều hơn bình thường
Do các khối u chèn ép lên bàng quang sẽ tạo nên phản xạ kích thích làm bệnh nhân đi tiểu nhiều hơn bình thường. Ở một vài trường hợp, nếu như lớp cơ ở đáy chậu suy giảm chức năng điều khiển sẽ khiến cho nước tiểu bị rò rỉ thường xuyên.
2.6. Táo bón thường xuyên
Khối u tử cung phát triển cũng có thể tạo áp lực lên trực tràng. Điều này sẽ dẫn đến hiện tượng táo bón do chất thải nằm bên trong lòng ruột không được di chuyển bình thường ra bên ngoài. Bên cạnh đó, sự kích thích của khối u xơ cũng sẽ khiến chị em hay cảm thấy mót rặn.
3. U xơ tử cung không nên sử dụng Vitamin gì?
Không ít bệnh nhân băn khoăn u xơ tử cung không nên sử dụng Vitamin gì. Trên thực tế, hiện chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh được Vitamin có gây hại cho các bệnh nhân u xơ tử cung. Hay nói cách khác, vitamin là nguồn cung cấp dưỡng chất dồi dào giúp hạn chế những cơn đau bụng kinh. Thậm chí, có một số loại Vitamin còn mang tác dụng hỗ trợ giảm kích thước khối u.
Với thắc mắc u xơ tử cung không nên uống vitamin gì thì chị em có thể hoàn toàn yên tâm bởi hầu như tất cả các loại vitamin đều có lợi cho cơ thể
Tuy nhiên nói như vậy không phải là chị em nên tự ý bổ sung thêm các loại Vitamin vào khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày. Tốt hơn hết, chị em nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ để nhận được lời khuyên thích hợp với tình trạng bệnh của mình.
4. U xơ tử cung nên sử dụng Vitamin gì?
Bên cạnh thắc mắc u xơ tử cung không nên sử dụng Vitamin gì, những loại Vitamin nào nên uống cũng là câu hỏi được nhiều người bệnh quan tâm. Theo chuyên gia, một số loại Vitamin được khuyến khích sử dụng bao gồm:
– Vitamin A
Với tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch và sức đề kháng cho cơ thể, vitamin A có tác dụng ngăn ngừa tình trạng thiếu máu do các triệu chứng u xơ như rong kinh gây ra. Một số loại thực phẩm giàu Vitamin A chị em có thể tăng cường sử dụng là: Khoai lang, cà rốt, gan bò, súp lơ xanh…
– Vitamin B1, B6
Một số loại Vitamin B1, B6 góp phần làm tăng cường miễn dịch, đồng thời cũng tạo điều kiện cho cơ thể hấp thu năng lượng. Đối với u xơ tử cung, nhóm vitamin này có vai trò cải thiện các triệu chứng của bệnh, giúp cơ thể phụ nữ khỏe mạnh hơn. Vitamin B1, B6 được tìm thấy nhiều ở các thực phẩm: Ngũ cốc thô, đậu Hà Lan, thịt trắng, chuối, táo, các loại rau có màu xanh đậm, quả lê.
– Vitamin D, Vitamin D3
Được xem như chất điều hòa cân bằng nội môi canxi, đặc biệt phải kể đến Vitamin D3 với chức năng hạn chế sự phát triển của khối u. Theo một số nghiên cứu, Vitamin D có khả năng làm giảm 32% nguy cơ bị u xơ tử cung.
– Vitamin E cùng các acid béo Omega-3, magie.
Các tình trạng do khối u trơn gây ra như đau bụng dưới, rong kinh, đầy hơi, khó chịu… sẽ được kiểm soát nếu như người bệnh bổ sung Vitamin E acid béo Omega-3, magie. Nguyên nhân là do các chất này có tác dụng chống lại quá trình oxy hóa, bảo vệ màng tế bào trước sự tấn công của các yếu tố gây bệnh. Bên cạnh đó, Vitamin E cũng giúp cải thiện chức năng mạch máu, làm tăng sức đề kháng cũng như làm thuyên giảm các triệu chứng do bệnh gây ra.
Như vậy là với những thông tin mà bài viết chia sẻ, chị em đã có được lời giải đáp cho thắc mắc u xơ tử cung không nên uống vitamin gì. Nhìn chung, chế độ ăn uống đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh, do đó chị em cần xây dựng một chế độ hợp lý. Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc các chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn về chế độ hợp lý với tình trạng của bản thân nhé!
|
thucuc
| 1,327
|
Hoạt động của gan kém phải làm sao?
Có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố tác động gây hại cho gan như rượu, bia, virut... những tác nhân này ảnh hưởng tới hoạt động của gan gây ra suy giảm chức năng gan mật. Khi gan kém, suy yếu thì chế độ ăn uống và theo dõi định kỳ là rất cần thiết.
1. Những dấu hiệu nhận biết gan kém
Một số dấu hiệu gan kém để chúng ta nhận biết được đó là:Uống quá nhiều đồ uống có cồn như rượu, bia: Rượu, bia là một chất có hại cho gan, vì gan cần phải giải những độc tố tại gan. Nếu dung nạp một lượng lớn thức uống có cồn sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến chức năng gan. Các bệnh lý gan do rượu thường không có biểu hiện rõ ở giai đoạn sớm. Cho nên nếu như bạn uống nhiều rượu, bia thì có thể gan của bạn đang hoạt động kém hơn so với bình thường.Nhiễm virus viêm gan: Có 5 loại virus chính gây ra bệnh viêm gan gồm các loại virus A, B, C, D và E. Trong đó có 3 loại quan trọng nhất gây bệnh là viêm gan A, B và C. Khi bạn bị nhiễm một trong 3 loại virus viêm gan trên có nguy cơ tổn thương tế bào gan. Viêm gan B và C có thể ẩn trong cơ thể hay bùng phát khi cơ thể suy yếu, đây chính là tác nhân hay dẫn đến bệnh lý của gan như viêm gan cấp, xơ gan và ung thư gan.Buồn nôn và chán ăn: Có rất nhiều nguyên nhân từ đường tiêu hoá có thể gây ra biểu hiện buồn nôn hay chán ăn. Nhưng cũng có thể nguyên nhân do hoạt động của gan kém, giảm việc sản xuất mật. Dịch mật giúp tiêu hoá chất béo khi chúng ta nạp vào đường tiêu hóa, nếu lượng dịch mật không đủ thì sẽ làm cho chất béo khống được tiêu hoá hết gây buồn nôn và chán ăn. Cho nên khi bạn thường xuyên buồn nôn và cảm thấy chán ăn thì đây là một dấu hiệu cảnh báo.Chế độ ăn nhiều thức ăn gây hại cho gan: Một chế độ ăn uống không lành mạnh như ăn nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn nấm mốc, nhiều muối, thức ăn dầu mỡ... thức ăn này làm cho gan tăng áp lực hoạt động, dễ bị tổn thương. Nếu thường xuyên có chế độ ăn uống như vậy thì gan của bạn chắc chắn sẽ suy giảm chức năng. Cho nên gan yếu nên ăn gì hay không ăn gì là điều rất quan trọng để cải thiện chức năng gan.Đau tức hạ sườn bên phải: Vùng hạ sườn phải tương ứng với vị trí của gan, khi gan gặp phải vấn đề có thể thay đổi kích thước hay biểu hiện viêm, do đó sẽ xuất hiện triệu chứng đau tức.Ngủ gà hay lú lẫn: Gan có chức năng giải độc giúp cơ thể chuyển hóa các sản phẩm có hại trong cơ thể để chúng chuyển thành những chất không gây hại cho cơ thể. Khi gan tổn thương chức năng giải độc sẽ kém dẫn tới các chất độc bị tích tụ gây tổn thương não, làm cho cơ thể lúc nào cũng không tỉnh táo, thậm chí lú lẫn.Mệt mỏi: Mệt mỏi cũng thường được cho là dấu hiệu liên quan đến các vấn đề về gan. Mệt mỏi do bệnh ở gan bởi vì sự tích tụ các chất độc chuyển hóa không được gan giải quyết và do gan giảm khả năng dự trữ glucose nên cơ thể dễ rơi vào tình trạng đường huyết hạ.Nước tiểu đậm màu hơn: Nước tiểu sẫm màu hơn có thể là do nhiều nguyên nhân như chế độ ăn, dùng thuốc hoặc uống ít nước. Nhưng khi loại trừ các nguyên nhân trên mà màu nước tiểu vẫn đậm hơn nhiều so với bình thường và kèm theo triệu chứng phân trắng thì là biểu hiện gan có vấn đề. Bệnh lý ở gan làm tăng lượng Bilirubin trong máu nên gây ra tình trạng nước tiểu sẫm màu, do đó người bệnh nên thăm khám bác sĩ sớm.Vàng da: Một dấu hiệu cảnh báo gan kém là tình trạng vàng da, vàng lòng trắng mắt. Vàng da, vàng mắt là những dấu hiệu gan không chuyển hóa và thải được sắc tố mật có tên là Bilirubin.
Vàng da vàng mắt là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo gan kém
2. Khi gặp tình trạng gan kém phải làm sao?
Khi phát hiện hay có những thói quen khiến gan tổn thương, người bệnh cần làm một số việc sau:Thay đổi lối sống: Để cải thiện tốt chức năng gan thì chúng ta cần phải hạn chế hoặc ngừng sử dụng bia rượu, sử dụng những thuốc giải độc gan... nếu bị bệnh về gan thì phải tuân thủ điều trị.Chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế những thức ăn khiến gan kém, yếu như đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ngọt, muối, dưa chua... và tăng cường các loại thức ăn có lợi cho hoạt động của gan như rau củ quả, ngũ cốc, chất xơ...Uống đủ nước: Nước là một chất cần thiết cho hoạt động của cơ thể, giúp loại bỏ các chất có hại.Không nên thức quá khuya, nên sắp xếp lịch làm việc và nghỉ ngơi hợp lý giúp gan có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi tổn thương. Nên ngủ trước 23h và ngủ đủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày.Tránh lạm dụng thuốc khi không cần thiết, sử dụng thuốc theo hướng dẫn điều trị từ bác sĩ.Khám định kỳ chức năng gan để phát hiện các bệnh lý và điều trị tránh những biến chứng nguy hiểm.
Thay đổi lối sống để cải thiện tốt chức năng gan kém
Thông qua bài viết bạn đã biết khi gan kém phải làm sao. Điều quan trọng nhất là bạn phải thay đổi lối sống và có chế độ ăn uống phù hợp, thăm khám định kỳ để có phương pháp điều chỉnh phù hợp.
|
vinmec
| 1,051
|
Những điều bạn nữ cần biết khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Trước kia, thuốc tránh thai có tác dụng khi phụ nữ sử dụng theo một liệu trình nhất định. Ngày nay, sau khi làm chuyện ấy phụ nữ có thể sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Tuy nhiên, sử dụng loại thuốc này có thật sự an toàn? Khi nào nên sử dụng thuốc để đạt hiệu quả tốt nhất?
1. Công dụng của thuốc tránh thai khẩn cấp
thuốc tránh thai khẩn cấp là một trong những biện pháp phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn. Thông thường loại thuốc này được sử dụng theo cách uống. Thuốc có tác dụng tránh thai nhờ cơ chế làm quá trình rụng trứng ở nữ giới bị chậm. Ngoài ra, thuốc tránh thai còn có tác dụng ngăn cản sự “gặp gỡ” giữa trứng và tinh trùng. Từ đó, thuốc có thể ngăn chặn sự thụ tinh, hoặc không cho trứng được thụ tinh được vào ổ trong tử cung.
Sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp mang lại hiệu quả cao, nhanh chóng. Tuy nhiên, việc sử dụng loại thuốc này có thể xảy ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, các bác sĩ đã khuyến cáo không nên lạm dụng thuốc quá nhiều, chỉ nên dùng trong các trường hợp sau:
Người phụ nữ không sử dụng thuốc tránh thai trước khi quan hệ.
Khi thực hiện quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su hoặc có vấn đề khi sử dụng bao cao su như thủng bao, tuột bao,...
Khi cả hai không mong muốn có con.
Trong trường hợp người nữ bị cưỡng bức, hiếp dâm.
2. Cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Hiện nay, trong các hiệu thuốc có bán nhiều loại thuốc ngừa thai khẩn cấp, không cần kê đơn. Do đó, chỉ cần bạn trên 17 tuổi có thể sử dụng chúng mà không cần sự cho phép của bác sĩ. Tuy nhiên, những loại thuốc phòng ngừa khẩn cấp khác nhau sẽ có cách sử dụng và liều lượng khác nhau.
Những loại thuốc thông thường: Thuốc tránh thai 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ, 72 giờ và thuốc ngừa thai khẩn cấp 120 giờ. Cụ thể như sau:
2.1. Thuốc tránh thai 24h
Loại thuốc này được sử dụng sau khi quan hệ khoảng một ngày. Nếu chuyện đã xảy ra hơn 24 giờ đồng hồ thì việc sử dụng thuốc này không còn tác dụng. Do đó, nếu bạn lựa chọn thuốc ngừa thai 24 giờ thì phải uống trước khi quan hệ tròn 1 ngày.
2.2. Thuốc tránh thai 36 giờ
Cũng giống như thuốc tránh thai 24 giờ, thì thuốc tránh thai 36 giờ có tác dụng sau khi quan hệ 36 giờ. Để tránh thai, bạn phải uống thuốc trong vòng 36 giờ đổ lại.
2.3. Thuốc tránh thai 48 giờ
Đây là loại thuốc tránh thai có tác dụng sau khi quan hệ tình dục khoảng 2 ngày (48 giờ đồng hồ). Loại thuốc tránh thai này gồm 2 viên. Trong khoảng 48 giờ bạn phải uống hết 2 viên thuốc này. Khi uống bạn phải đảm bảo giữa 2 lần uống phải có khoảng cách tối thiểu là 12 giờ đồng hồ.
2.4. Thuốc tránh thai 72 giờ
Đây là thuốc có tác dụng tránh thai sau quan hệ ngoài ý muốn trong khoảng thời gian khá dài. Để hiệu quả sử dụng loại thuốc này được tốt nhất, bạn nên uống hai viên trong khoảng 3 ngày.
2.5. Thuốc tránh thai 120 giờ
Tương đương với tác dụng của các loại khác, thuốc này có tác dụng sau khi quan hệ 120 giờ. Thuốc có tác dụng sau khoảng thời gian lâu nhất (5 ngày). Để thuốc phát huy tác dụng hiệu quả nhất, bạn hãy uống trong khoảng thời gian tác dụng của thuốc bộc lộ tốt nhất.
Tuy nhiên, lời khuyên tốt nhất dành cho bạn là trong trường hợp phải dùng đến thuốc tránh thai khẩn cấp, bạn nên dùng các loại thuốc có tác dụng trong thời gian ngắn. Như vậy, bạn có thể vừa được đảm bảo sức khỏe, tác dụng của thuốc cũng được phát huy hiệu quả cao nhất có thể.
3. Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thật sự an toàn không?
Thành phần chủ yếu trong thuốc tránh thai là các loại hormones trong nội tiết tố nữ như: Hormones estrogen, hormones progesterone,... Các loại hormone này có tác dụng làm dày màng tử cung, hạn chế quá trình thụ tinh. Bên cạnh đó, những loại thuốc này làm tăng hàm lượng hormone trong cơ thể người phụ nữ và gây ra một số tác dụng phụ như:
Làm thay đổi, biến động chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ như: Chậm kinh, không có kinh, rong kinh,... Thậm chí có nhiều trường hợp sử dụng thuốc quá nhiều dẫn đến tình trạng tắc ống dẫn trứng, khó rụng trứng,... dẫn đến vô sinh
Ảnh hưởng đến cảm xúc, tâm trạng của người sử dụng. Một số người còn suy giảm ham muốn tình dục.
Nồng độ hormon trong cơ thể thay đổi dẫn đến nội tiết tố da cũng thay đổi. Sau khi dùng thuốc phụ nữ có thể xuất hiện nhiều mụn, nám, tàn nhang, ửng đỏ, sạm da,...
Người dùng sẽ có các biểu hiện như: Ăn không ngon, buồn nôn, mệt mỏi, đau tức ngực,... Tuy nhiên, tình trạng này sẽ biến mất sau 5 đến một tuần sử dụng thuốc.
Nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, đái tháo đường, các bệnh về gan, thận đối với người sử dụng thuốc tránh thai là rất cao.
Các chuyên gia đã cho rằng, phụ nữ sử dụng nhiều thuốc tránh thai khẩn cấp có nguy cơ chửa ngoài tử cung lớn hơn những phụ nữ không thường sử dụng.
Việc sử dụng thuốc tránh thai loại khẩn cấp còn tiềm ẩn nguy cơ nhầm lẫn chảy máu cơ quan sinh dục bất thường do u xơ tử cung với tác dụng không mong muốn của thuốc.
Do đó, để hạn chế tác dụng phụ của thuốc bạn cần sử dụng thuốc đúng liều, đúng trường hợp thật sự cần thiết. Chị em cũng nên đi khám phụ khoa theo định kỳ để hạn chế khả năng xấu có thể xảy ra.
4. Những lưu ý mà bạn nên biết khi sử dụng thuốc
Như vậy, thuốc tránh thai khẩn cấp có hai mặt lợi-hại rõ ràng. Bởi vậy, những lưu ý khi sử dụng thuốc được rất nhiều người quan tâm. Những điều này nhằm hạn chế những ảnh hưởng bất lợi từ tác dụng phụ của thuốc. Bạn nên trạng bị cho mình những kiến thức liên quan đến vấn đề này để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
Điều đầu tiên và quan trọng nhất bạn cần lưu ý khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào chính là hướng dẫn sử dụng. Bạn cần nắm rõ thành phần của thuốc, tác dụng phụ có thể xảy ra (những điều này đều có trong giấy hướng dẫn sử dụng). Làm như vậy, bạn có thể đề phòng các trường hợp xấu có thể xảy ra như: Phản ứng, dị ứng với các thành phần của thuốc,...
Thứ hai, bạn cần tuân thủ theo liệu trình, thời gian uống thuốc. Các chuyên gia đã khuyến cáo rằng, không nên uống 2 liệu trình thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng một tháng. Trong trường hợp bạn uống thuốc rồi mà vẫn thấy chậm kinh, hãy đến bệnh viện kiểm tra. Biện pháp này có thể phát hiện kịp thời tình huống bạn đã mang thai, bác sĩ sẽ cho bạn lời khuyên kịp thời.
Thứ ba, mặc dù thuốc tránh thai là biện pháp phòng tránh khá hiệu quả. Tuy nhiên, biện pháp này không thể ngăn chặn sự lây nhiễm các bệnh có thể lây qua đường tình dục.
Trên đây là những kiến thức cơ bản nhất về các loại thuốc tránh thai khẩn cấp. Hy vọng, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn trong quá trình tìm hiểu về vấn đề này. Bên cạnh đó, để tránh những rủi ro, tốt hơn hết bạn nên đến các phòng khám, bệnh viện. Các bác sĩ sẽ thực hiện các bước kiểm tra cũng như cung cấp cho bạn những phương pháp hiệu quả, thiết thực. Các chị em không nên quá lạm dụng thuốc mà hãy thực hiện cách tránh thai an toàn nếu có thể.
|
medlatec
| 1,417
|
8 nguyên nhân trẻ hay đái dầm mẹ nên biết
Đái dầm được hiểu đơn giản là tình trạng bé tiểu tiện không theo chủ ý, xảy ra khi trẻ đang ngủ. Đây cũng là một hiện tượng sinh lý bình thường của trẻ. Vậy nguyên nhân trẻ hay đái dầm là gì? Nếu trẻ đái dầm thường xuyên thì có phải là vấn đề bình thường không? Câu trả lời nằm ở những chia sẻ sau.
1. Nguyên nhân trẻ hay đái dầm
Trẻ đái dầm thường xuất phát từ nguyên nhân nguyên phát hoặc thứ phát. Tuy nhiên, mẹ cũng không cần quá lo lắng vì hầu hết tình trạng đái dầm của trẻ không phải là bệnh lý nguy hiểm.
Nguyên nhân di truyền
Một trong những nguyên nhân đái dầm phổ biến ở trẻ là tiên phát di truyền. Đây là tình trạng trẻ liên tục đái dầm trong 6 tháng mà không có khoảng thời gian nào là có thể giữ khô cả đêm. Tỷ lệ di truyền của tình trạng này như sau:
Nếu bố và mẹ từng đái dầm lúc nhỏ, tỷ lệ trẻ cũng gặp phải tình trạng tương tự rơi vào khoảng 77%.
Còn nếu chỉ một trong hai người, bố hoặc mẹ từng trải qua hiện tượng này thì có khoảng 44% trẻ gặp phải.
Nếu bố và mẹ chưa từng đái dầm lúc nhỏ thì tỷ lệ đái dầm ở trẻ chỉ khoảng 15%.
Nếu nguyên nhân do di truyền thì hầu hết các đứa trẻ trong gia đình, dòng họ đều gặp tình trạng này. Nếu trẻ dưới 5 tuổi, đang trong giai đoạn hoàn thiện chức năng kiểm soát tiểu thì bố mẹ không cần quá lo lắng.
Dung tích bàng quang giảm
Trẻ tè dầm nhiều hơn người lớn lý do chính là bàng quang nhỏ. Những trẻ đái dầm cũng có dung tích bàng quang nhỏ hơn so với những trẻ khác cùng tuổi. Biểu hiện của tình trạng này như:
Ban ngày: Trẻ đi tiểu nhiều hơn, đôi khi phải chạy nhanh vào nhà vệ sinh để đi tiểu kịp thời.
Ban đêm: Trẻ thường xuyên đái dầm bởi khả năng giữ nước tiểu trong bàng quang kém đi.
Tuy nhiên, một số trường hợp đái dầm ở trẻ lại có kích thước bình thường. Điều này chứng minh rằng trẻ đái dầm do bị kích thích phản xạ mắc tiểu trước khi bàng quang đầy, hay còn được gọi là giảm dung tích chức năng.
Cơ thể trẻ tăng sản xuất nước tiểu vào ban đêm
Một trong những nguyên nhân trẻ hay đái dầm là do cơ thể không sản xuất đủ hormone vasopressin. Đây là hormone được não sản xuất vào ban đêm để giảm chức năng bài tiết ở thận, tăng tái hấp thụ nước vào máu. Nếu sản xuất đủ, con người có thể ngủ tới sáng mà không có cảm giác mắc tiểu.
Ở cơ thể trẻ chưa sản xuất đủ hormone này khiến trẻ đái dầm vào ban đêm. Trẻ 3 - 5 tuổi não sẽ có chức năng đánh thức trẻ dậy đi tiểu hoặc gửi tính hiệu để bàng quang chứa thêm nước tiểu. Vì vậy, nếu điều trị đái dầm, các chuyên gia khuyên rằng nên điều trị khi trẻ trên 6 tuổi.
Trẻ không thể thức giấc để đi tiểu
Các nghiên cứu hiện nay cho thấy rằng trẻ có thể đái dầm vào bất cứ lúc nào của giấc ngủ do không đáp ứng với những phản ứng bên trong cơ thể. Hoặc do trẻ không thể tỉnh giấc khi bàng quang ra tín hiệu đạt dung tích tối đa. Vì vậy, quan niệm trẻ đái dầm là do lười hoặc chưa có ý thức là không hoàn toàn đúng.
Do đó, bố mẹ không nên la mắng khi trẻ đái dầm vào ban đêm khiến gia đình căng thẳng, ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ. Thay vào đó, hãy chủ động tìm cách giúp trẻ để khắc phục tình trạng này.
Táo bón
Nguyên nhân trẻ hay đái dầm thường bị bỏ sót là táo bón. Nguyên nhân là do trực tràng đầy phân gây áp lực lên bàng quang khiến bàng quang nhầm tưởng nước tiểu đầy, gửi tín hiệu tới thần kinh não. Do đó, nếu cải thiện tình trạng táo bón thì có thể cải thiện tình trạng đái dầm.
Yếu tố thứ phát
Đây là hiện tượng trẻ chưa từng đái dầm hoặc đã hết đài dầm trong 6 tháng nhưng sau đó lại xuất hiện. Đây có thể do những nguyên nhân tâm lý như:
Căng thẳng do bố mẹ ly hôn, cãi nhau, vừa mất người thân,…
Do gặp vấn đề thể chất như nhiễm trùng đường tiết niệu.
Thói quen ăn uống, ngủ nghỉ thay đổi.
Nếu giải quyết được những vấn đề tâm lý này thì tình trạng đái dầm sẽ khỏi hẳn. Ở những trẻ lớn, bố mẹ không nên la mắng, trêu chọc mà hãy giáo dục, trấn an và nhắc nhở trẻ đi tiểu trước khi đi ngủ.
Lạm dụng tình dục
Đây cũng là một trong những nguyên nhân thường bị nhiều phụ huynh bỏ qua. Nếu trẻ trước đây chưa từng đái dầm nhưng đột nhiên lại hay tè dầm thì bố mẹ nên chú ý đến những biểu hiện của lạm dụng tình dục như:
Bộ phận sinh dục của trẻ tiết nhiều chất tiết.
Vùng kín của trẻ đau hoặc ngứa.
Nhiễm trùng tiết niệu mạn tính.
Đái dầm do bệnh lý
Nguyên nhân trẻ hay đái dầm ban ngày hoặc cả ban đêm có thể do bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên chỉ khoảng 3% trẻ đái dầm là do nguyên nhân này. Một số bệnh lý hoặc triệu chứng khiến trẻ đái dầm như:
Thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Bệnh về đường tiết niệu.
Tiểu đường.
Rối loạn thần kinh.
Ngưng thở khi ngủ.
Nếu thấy trẻ đái dầm lặp đi lặp lại quá nhiều lần trong đêm, bố mẹ cần đưa trẻ đi khám và xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân và hướng điều trị kịp thời.
2. Giúp trẻ điều trị đái dầm
Trước khi điều trị, bố mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân trẻ hay đái dầm đồng thời kiểm tra trẻ đã sẵn sàng điều trị hay chưa. Không nên ép trẻ để trẻ không bị áp lực về tâm lý. Việc đái dầm là sự vô tình, bố mẹ không nên la mắng, trách phạt trẻ. Khi điều trị, nên có một bác sĩ theo dõi trẻ trong vòng 4 tháng.
Điều trị hành vi
Nhắc nhở trẻ đi tiểu trước khi đi ngủ, cho trẻ uống ít nước vào ban đêm. Nếu cần thiết, bố mẹ có thể đánh thức trẻ 2 - 3 giờ xem trẻ có cần đi tiểu không.
Nếu trẻ trên 8 tuổi thì tuyệt đối không dùng tã lót.
Trong quá trình điều trị, bố mẹ nên đặt tấm thảm chống thấm lên giường hoặc nệm của trẻ để không có mùi hôi.
Khuyên trẻ tự thay quần áo khi đái dầm.
Không trêu chọc trẻ.
Điều trị động cơ
Khích lệ trẻ bằng những phần thưởng nhỏ khi trẻ không đái dầm.
Luyện tập bàng quang.
Đối với trẻ trên 6 - 7 tuổi, trước khi điều trị bằng thuốc bố mẹ nên điều trị hành vi. Bởi điều trị bằng thuốc đôi khi sẽ gây tốn kém đồng thời gây nhiều tác dụng phụ cho trẻ, khả năng tái phát khá cao.
|
medlatec
| 1,221
|
Bệnh nhân bị ung thư gan không nên ăn gì?
Việc ăn uống của bệnh nhân ung thư gan bị ảnh hưởng rất nhiều do các triệu chứng bệnh như chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, đau bụng… Vì vậy, bệnh nhân bị ung thư gan không nên ăn gì là quan tâm của rất nhiều người bệnh và người thân chăm sóc họ để cải thiện tình trạng bệnh.
Quá nhiều thực phẩm có protein cao
Cân bằng lượng protein trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày là điều cần thiết, đặc biệt với bệnh nhân ung thư gan
Ở bệnh nhân bị ung thư gan, các protein thường không được xử lý đúng cách. Ăn quá nhiều chất đạm có thể làm tích tụ chất thải độc hại trong gan và làm trầm trọng hơn các triệu chứng bệnh.
Mặc dù vậy, các bác sĩ khuyên bệnh nhân ung thư gan cũng không nên cắt giảm quá nhiều protein vì có thể dẫn tới thiếu hụt dinh dưỡng. Protein thực vật có trong các sản phẩm đậu nành như đậu phụ, và các loại đậu, cung cấp một lượng protein vừa phải và rất tốt cho sức khỏe được các bác sĩ khuyến khích.
Thực phẩm có hàm lượng chất béo cao
Việc tiêu thụ quá nhiều chất béo sẽ tăng áp lực cho gan đang bị tổn thương. Vì vậy, bệnh nhân ung thư gan cần chú ý hạn chế ăn các loại thực phẩm nhiều chất béo như khoai tây chiên, bánh quy, bánh nướng… Việc chế biến thực phẩm cũng nên ưu tiên cách chế biến ít dầu mỡ.
Thực phẩm chế biến mặn
Ăn thực phẩm chế biến quá mặn có thể làm các triệu chứng của người bệnh trầm trọng hơn, đặc biệt là tình trạng sưng và tích tụ dịch trong gan.
Tránh sử dụng các đồ uống có chất kích thích, rượu bia
Bệnh nhân ung thư gan cần nói không với rượu bia
Rượu là một trong những kẻ thù đáng sợ tăng nguy cơ ung thư gan. Vì vậy, bỏ rượu và các đồ uống có chất kích thích cần thiết để đảm bảo bệnh của bạn không diễn biến tồi tệ hơn.
Thực tế, ăn uống cho bệnh nhân ung thư gan như thế nào còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, ngay cả việc bệnh nhân bị ung thư gan không nên ăn gì. Việc kiêng khem là cần thiết nhưng nếu kiêng khem quá nhiều dễ dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng, làm bệnh tồi tệ hơn…
|
thucuc
| 433
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.