text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng thuốc Nucoxia 60
Nucoxia 60 là thuốc gì? Thuốc Nucoxia 60 có thành phần chính là hoạt chất Etoricoxib và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Nucoxia thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi Steroid có tác dụng điều trị giảm đau trong các các bệnh lý về xương khớp.
1. Thuốc Nucoxia 60 điều trị bệnh gì?
Thuốc Nucoxia 60 có hiệu quả trong điều trị các bệnh lý liên quan đến xương khớp, cụ thể là:Điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lý viêm xương khớp;Điều trị viêm cột sống dính khớp;Điều trị bệnh lý viêm khớp thống phong cấp tính;Điều trị giảm đau cấp tính và mãn tính;Điều trị các dấu hiệu, triệu chứng của đau bụng kinh nguyên phát.Chống chỉ định của thuốc Nucoxia 60 trong các trường hợp như sau:Người có thể trạng nhạy cảm hay mẫn cảm với thành phần thuốc.Người đã có tiền sử liên quan đến hen, mề đay, dị ứng aspirin/NSAIDs.Người bị suy tim sung huyết (NYHA II-IV). Tăng huyết áp liên tục > 140/90mm. Hg chưa được kiểm soát đầy đủ.Người bị thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên, mắc bệnh mạch máu não đã được xác định.Người đang bị bệnh thận tiến triển nặng với chỉ số Cl. Cr < 30m. L/phút.Không nên sử dụng thuốc Nucoxia 60 như liệu pháp kết hợp với các thuốc thuộc nhóm NSAID khác.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Nucoxia 60
Thuốc Nucoxia 60 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp được sử dụng theo đường uống.Liều điều trị của thuốc Nucoxia 60 cho người lớn:Liều điều trị thông thường đối với người lớn bị viêm xương khớp: Người lớn sử dụng liều dùng là 60 mg một lần mỗi ngày.Người bị suy gan nhẹ/trung bình: sử dụng liều dùng là 60 mg một lần mỗi ngày. Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn đang bị suy gan nặng.Liều điều trị thông thường đối với người lớn bị viêm khớp dạng thấp: Người lớn dùng 90 mg một lần mỗi ngày.Liều điều trị thông thường đối với người lớn bị bệnh gút cấp tính: Người lớn sử dụng liều dùng là 120mg một lần mỗi ngày. Thời gian sử dụng thuốc tối đa là 8 ngày.Liều điều trị đối với người bị suy gan nhẹ/trung bình: sử dụng 60mg một lần mỗi ngày. Tránh sử dụng thuốc trong trường hợp bạn đang điều trị bệnh suy gan nặng.Liều dùng thuốc Nucoxia 60 cho trẻ em: Liều điều trị cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Bạn hãy xin ý kiến tư vấn của bác sĩ điều trị nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nucoxia 60
Tương tự như tất cả các loại thuốc, thuốc Nucoxia 60 có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi người sử dụng thuốc đều gặp các tác dụng phụ này. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Nucoxia 60, bao gồm:Phản ứng quá mẫn hay phản ứng phản vệ.Rối loạn lo âu: lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, ảo giác, trầm cảm, bồn chồn.Rối loạn vị giác, ngủ gà.Mắt cảm giác nhìn mờ.Suy tim sung huyết, hồi hộp hay đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh.Xuất hiện các cơn tăng huyết áp kịch phát.Co thắt phế quản.Đau tức bụng, viêm loét niêm mạc miệng, viêm loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết, nôn, tiêu chảy.Viêm gan, chứng vàng da, tăng các chỉ số AST/ALT.
4. Tương tác của thuốc Nucoxia 60
Thuốc Nucoxia 60 có thể xảy ra tương tác thuốc với một số thuốc sau:Thuốc loãng máu hay còn gọi là thuốc chống đông máu chẳng hạn như warfarin;Kháng sinh nhóm Rifampicin;Thuốc Methotrexate- một loại thuốc được sử dụng để ức chế hệ thống miễn dịch, và thường được sử dụng trong bệnh viêm khớp dạng thấp;Thuốc kiểm soát huyết áp và suy tim gọi là thuốc ức chế ace và thuốc chẹn thụ thể angiotensin, ví dụ enalapril và ramipril, losartan và valsartan;Thuốc Lithium- một loại thuốc dùng để điều trị một số bệnh trầm cảm;Các thuốc nhóm lợi tiểu;Thuốc Cyclosporin hoặc tacrolimus- thuốc chống thải ghép, dùng để ức chế hệ thống miễn dịch;Thuốc Digoxin- một loại thuốc cho suy tim và loạn nhịp tim;Thuốc Minoxidil- một loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp;Thuốc Salbutamol dạng viên nén hoặc dạng dung dịch uống- thuốc điều trị bệnh hen suyễn;Aspirin – Thuốc này làm tăng nguy cơ loét dạ dày nếu bạn dùng thuốc Nucoxia 60 với Aspirin. Tuy vậy, bạn có thể dùng thuốc Nucoxia 60 với liều thấp Aspirin. Trong trường hợp bạn đang sử dụng thuốc Asprin với liều thấp để ngăn chặn cơn đau tim hoặc đột quỵ, bạn không nên ngưng sử dụng Asprin mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Không nên sử dụng với liều cao Asprin hoặc các thuốc chống viêm khác trong khi dùng thuốc Nucoxia 60.Tương tác của thuốc Nucoxia 60 với các loại thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng thuốc Nucoxia 60 với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm hay các loại đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nhau nên có thể ảnh hưởng gây ra hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.
5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Nucoxia 60
Một số những đối tượng khác cũng cần sử dụng thuốc cẩn trọng:Người đã từng bị dị ứng với các thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs), bao gồm cả aspirin và các thuốc ức chế COX-2;Người đã hoặc đang bị viêm loét dạ dày hoặc chảy máu ở dạ dày hoặc ruột;Người bị bệnh gan nghiêm trọng;Người có tiền sử chảy máu hoặc viêm loét dạ dày;Người đang bị mất nước ví dụ như một cơn nôn mửa kéo dài hoặc tiêu chảy;Người đã từng có tiền sử suy tim, hay bất kỳ hình thức khác của bệnh tim. Người đã có tiền sử huyết áp cao. Nguyên nhân là do thuốc có thể làm tăng huyết áp ở một số người, đặc biệt là ở liều cao. Khi đó, bác sĩ sẽ phải kiểm tra huyết áp của bạn thường xuyên;Người đang được điều trị vì nhiễm trùng. Thuốc Nucoxia 60 có thể làm mất các dấu hiệu triệu chứng sốt trong khi sốt thông thường là một dấu hiệu giúp bạn phát hiện nhiễm trùng;Người bị bệnh tiểu đường, cholesterol cao hay là người hút thuốc. Nguyên nhân là do sử dụng thuốc Nucoxia 60 có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim.Người đang bị bệnh thận cũng cần thận trọng khi dùng thuốc.Người bị viêm đường ruột, cụ thể là bệnh crohn, viêm loét đại tràng hoặc tá tràng.Người có các vấn đề về tim bao gồm suy tim (trung bình hoặc nặng), đau thắt ngực (đau ngực), đột quỵ. Nguyên nhân là do thuốc Nucoxia 60 có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.Người bị huyết áp cao mà không được kiểm soát bằng các biện pháp điều trị.Người thường xuyên lái xe hay vận hành các loại máy móc cần thận trọng khi sử dụng thuốc Nucoxia 60.Phụ nữ đang trong thai kỳ: thuốc Nucoxia 60 sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu cụ thể như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là giai đoạn ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên sử dụng thuốc Nucoxia 60 đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, bạn cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Thuốc Nucoxia 60 có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là bạn không nên hoặc hạn chế sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
|
vinmec
| 1,416
|
Rối loạn nội tiết tố nữ: nguyên nhân và các biểu hiện điển hình
Mất cân bằng nội tiết tố nữ gây nhiều triệu chứng thường thấy như khô da, tiết nhiều dầu, cơ thể mệt mỏi, tâm trạng thất thường,... Việc lập lại cân bằng nội tiết tố khá đơn giản, có thể chỉ từ thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày.
1. Nguyên nhân gây mất cân bằng nội tiết tố nữ
Nội tiết tố trong cơ thể người phụ nữ giữ vai trò điều hòa, cân bằng trao đổi chất và các chức năng sinh lí của cơ thể. Nhưng khi hormone tiết quá nhiều hoặc quá ít đều dẫn tới tình trạng rối loạn, mất cân bằng nội tiết tố. Có nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn tới tình trạng này, chủ yếu do:
1.1. Do căng thẳng kéo dài
Tinh thần căng thẳng, stress kéo dài, stress sẽ khiến hormone progesterone trong cơ thể giảm mạnh, trong khi estrogen tăng. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây rối loạn nội tiết tố nữ, nặng hơn có thể gây rối loạn buồng trứng, tuyến yên và trục não bộ.
1.2. Do lạm dụng thuốc tránh thai
Lạm dụng thuốc tránh thai được biết gây ra nhiều tác dụng phụ, trong đó có rối loạn nội tiết tố, chảy máu âm đạo bất thường,...
1.3. Thói quen ăn uống không lành mạnh
Những thực phẩm ăn sẵn, đóng hộp, bổ sung dinh dưỡng quá mức hay tiêu thụ quá nhiều đồ ngọt cũng là nguyên nhân làm tăng lượng estrogen trong cơ thể.
Ngược lại, với phụ nữ ăn kiêng quá mức, không khoa học, dinh dưỡng thực phẩm không cung cấp đủ cho cơ thể cũng gây suy giảm nội tiết tố nữ estrogen.
1.4. Sử dụng mỹ phẩm và thực phẩm chức năng không đúng cách
Hiện nay có rất nhiều loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng làm đẹp được quảng cáo rầm rộ trên thị trường. Đã ghi nhận những trường hợp sử dụng không đúng cách, nhiều loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng làm tăng tiết nội tiết tố, gây rối loạn nội tiết cơ thể.
2. Rối loạn nội tiết tố gây biểu hiện thế nào?
Rối loạn nội tiết tố càng nặng và kéo dài thì triệu chứng, biểu hiện sức khỏe và sắc đẹp càng rõ ràng.
2.1. Nổi mụn
Lý do khiến cơ thể, đặc biệt là da mặt nổi mụn nhiều hơn ở giai đoạn tuổi dậy thì là do rối loạn nội tiết tố. Đây cũng là biểu hiện thường thấy và dễ phát hiện ở chị em phụ nữ gặp phải vấn đề này.
2.2. Thường xuyên mất ngủ
Biểu hiện rối loạn nội tiết tố này nguy hiểm và trầm trọng hơn. Lúc này, nồng độ progesterone ở mức quá thấp, khiến cơ thể không duy trì được giấc ngủ ổn định, tâm trạng cũng thường xuyên khó chịu, stress hơn.
2.3. Đau nhức đầu thường xuyên
Ngoài trường hợp mệt mỏi, stress kéo dài, rối loạn nội tiết tố nữ cũng gây đau nhức đầu thường xuyên.
2.4. Cơ thể mệt mỏi, giảm tập trung
Cơ thể sẽ mệt mỏi khi làm việc gắng sức, làm việc trong thời gian kéo dài. Nhưng nếu nó xuất hiện thường xuyên, bất cứ lúc nào thì rất có thể đây là triệu chứng của rối loạn nội tiết tố nghiêm trọng. Lượng hormone estrogen và cortisol xuống quá thấp cũng là nguyên nhân gây mất tập trung, suy giảm trí nhớ.
2.5. Tiết nhiều mồ hôi
Mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể cũng làm ảnh hưởng đến hormone kiểm soát nhiệt độ. Biểu hiện thường thấy là cơ thể tiết nhiều mồ hôi hơn bình thường, đặc biệt ở phụ nữ sau mãn kinh.
2.6. Cân nặng thay đổi bất thường
Hầu hết phụ nữ rối loạn nội tiết tố thường dễ tăng cân, do việc thiếu hụt hoặc dư thừa 1 số loại hormone dẫn tới sự tích trữ mỡ và phá vỡ các khối cơ. Tình trạng này có thể xảy ra cả khi bạn đang trong chế độ giảm cân.
2.7. Hệ tiêu hóa bất thường
Một số công bố khoa học đã chỉ ra nồng độ estrogen trong cơ thể quá cao sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của vi sinh vật đường ruột, gây các vấn đề tiêu hóa, đặc biệt là dạ dày.
3. Làm gì khi bị rối loạn nội tiết tố nữ?
Rối loạn nội tiết tố nữ có thể được khắc phục, cải thiện hiệu quả bằng việc thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống lành mạnh. Ngoài ra, một số loại thực phẩm được biết cũng giúp việc cân bằng nội tiết trong cơ thể.
3.1. Ngủ đủ giấc, giảm căng thẳng mệt mỏi
Giấc ngủ với con người có vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó, đây cũng là cách tự nhiên để cơ thể tự điều hòa nội tiết tố. Thiếu ngủ, cùng với tinh thần căng thẳng, stress thường xuyên là nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi nồng độ nhiều hormon như estrogen, prolactin, catecholamine, hormone tăng trưởng.
8 giờ mỗi ngày là thời gian ngủ khuyến cáo với mỗi người. Các chuyên gia khuyên rằng, mọi người nên cố gắng đi ngủ trước 10 giờ đêm và tạo thói quen giờ giấc cho cơ thể.
3.2. Cân bằng tỉ lệ Omega 3 và Omega 6 trong cơ thể
Thực tế, nhiều người biết tới Omega 3 hơn trong các loại thực phẩm và tốt cho sự hoạt động của mắt. Thế nhưng, việc cân bằng tỉ lệ Omega 3 và Omega 6 trong cơ thể cũng đặc biệt quan trọng.
Nghiên cứu của đại học bang Pennsylvania đã chỉ ra rằng, tỉ lệ Omega 3/6 tăng bất thường từ 10/1 - 20/1 là yếu tố chính gây ra nhiều bệnh lý liên quan tới rối loạn nội tiết tố. Các nguồn Omega thiên nhiên và thịt động vật chăn nuôi bằng cỏ được khuyến khích, giúp cân bằng nội tiết tố, bảo vệ sức khỏe.
3.3. Tập thể dục thường xuyên
Thói quen này không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn là cách cân bằng nội tiết tố nữ tự nhiên. Tập thể dục thường xuyên có thể giúp tăng tiết testosterone, hormone tăng trưởng, endorphins, cơ thể tự điều tiết sản xuất và sử dụng hiệu quả những loại hormone này.
Tuy nhiên, những người bị rối loạn nội tiết tố chỉ nên tập thể dục nhẹ nhàng với các bài tập phù hợp, tránh lạm dụng môn thể thao cường độ cao.
3.4. Hạn chế thuốc tránh thai
Lạm dụng thuốc tránh thai sẽ dẫn tới những rủi ro sức khỏe cho người phụ nữ như: chảy máu âm đạo bất thường, tăng cân, tăng huyết áp, mất cân bằng nội tiết tố, tăng nguy cơ ung thư vú, chảy máu tử cung,...
3.5. Tập thói quen ăn uống lành mạnh
Thực phẩm hữu cơ, thực phẩm sạch không chứa dư lượng hormone tăng trưởng, thuốc trừ sâu rất tốt cho sức khỏe và việc tự cân bằng nội tiết tố trong cơ thể. Ngoài ra, hãy hạn chế tối đa sử dụng thức ăn sẵn, thực phẩm biến đổi gen, đồ ăn chứa nhiều chất bảo quản,...
Những thực phẩm chứa nhiều chất béo lành mạnh, Vitamin, khoáng chất,... giúp tăng sản xuất hormone, hạn chế quá trình viêm, cân bằng nội tiết tố tự nhiên.
Như vậy, rối loạn nội tiết tố nữ và các vấn đề sức khỏe liên quan là tình trạng thường gặp, gây nhiều ảnh hưởng tới tâm sinh lí và cuộc sống. Hãy thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh từ bây giờ để phòng ngừa bệnh cũng như những hệ lụy mà nó gây ra.
|
medlatec
| 1,285
|
Công dụng thuốc Axocidine
Axocidine thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp viêm loét dạ dày- tá tràng. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Axocidine về công dụng và những lưu ý khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Axocidine là thuốc gì?
Axocidine chứa thành phần chính Cimetidine hàm lượng 400mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên do nhà sản xuất cung cấp. Dạng bào chế của thuốc là dạng viên nén bao phim, cách thức đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.Cơ chế tác dụng: Hoạt chất Cimetidin có công thức gần giống với histamin nên các thuốc kháng H2 - histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày. Hoạt chất này có khả năng làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị. Tác dụng do ức chế receptor H2 làm giảm acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết dịch vị của hoạt chất Cimetidin là 50%. Hoạt chất này ức chế khá rõ cytochrom P450 ở gan, gây kháng androgen (do gắn vào receptor - androgen).
2. Thuốc Axocidine có công dụng gì?
Thuốc Axocidine được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Loét dạ dày - tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối.Người bệnh cần giảm quá trình tiết acid ở dạ dày.Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger Ellison.Ngoài ra, thuốc Axocidine chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Cimetidin hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Phụ nữ có thai và cho con bú.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Axocidine
3.1. Cách dùng. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Người bệnh dùng thuốc bằng đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên cùng với thức ăn, uống thuốc vào bữa ăn sáng và trước khi đi ngủ. Không nên nhai, bẻ hay nghiền viên thuốc trước khi uống.3.2. Liều dùng. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Axocidine:Người lớn dùng với liều từ 200 - 400mg/ lần tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, dùng 2 lần mỗi ngày. Dùng thuốc liên tục trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.Chú ý: Liều thuốc sử dụng trên đây chỉ là liều dùng mang tính chất tham khảo. Mỗi người bệnh có tình trạng sức khỏe và tình trạng bệnh lý khác nhau nên không thể sử dụng chung một liều thuốc. Căn cứ vào đó mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định một liều dùng thuốc thích hợp với mỗi người bệnh. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc nếu không được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn sử dụng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Axocidine
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Axocidine đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Thuốc Axocidine được dung nạp khá tốt, các tác dụng không mong muốn này thường xuất hiện trong thời gian đầu khi dùng thuốc, thường là các tác dụng phụ mức độ nhẹ và thoáng qua.Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Axocidine bao gồm: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, chướng bụng, ăn kém ngon, mệt mỏi, nổi mẩn đỏ.Lưu ý: Ngoài những tác dụng phụ được liệt kê ở trên đây, thuốc Axocidine có thể gây ra cho người bệnh những tác dụng không mong muốn khác mà chưa được biết đến. Vì vậy, trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên theo dõi và báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có bất kỳ tác dụng phụ nào nghi ngờ có khả năng do thuốc gây ra.
5. Tương tác thuốc Axocidine
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng phối hợp với thuốc Axocidine và các thuốc khác như: Phenytoin, Theophylin và Warfarin.Trong quá trình dùng thuốc Axocidine có thể xảy ra những tương tác thuốc khi dùng phối hợp với các thuốc khác hoặc thức ăn mà chưa được nêu ở trên.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Axocidine
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Axocidine như sau:Người bệnh nên được kiểm tra tình trạng viêm loét dạ dày trước khi bắt đầu liệu trình điều trị với thuốc Axocidine. Trường hợp phát hiện người bệnh dấu hiệu của u ác tính tại dạ dày thì không nên tiếp tục điều trị với thuốc này mà nên thay thế liệu pháp khác thích hợp hơn.Người bệnh dùng thuốc theo hướng dẫn kê đơn của bác sĩ, không nên tăng hoặc giảm liều dùng thuốc. Tuân thủ thời gian điều trị của bác sĩ để tránh tình trạng dùng thuốc không đúng liệu trình có thể có nguy cơ xảy ra đề kháng thuốc. Không nên ngưng dùng thuốc đột ngột khi thấy các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện... Tuyệt đối không được đưa thuốc Axocidine cho người khác uống nếu thấy tình trạng bệnh có các triệu chứng tương tự.Người bệnh trước khi dùng thuốc cần kiểm tra hạn dùng có trên bao bì, nếu thuốc đã hết hạn sử dụng thì không nên dùng. Mỗi thuốc đều có thời hạn sử dụng khác nhau do nhà sản xuất khuyến cáo, khi thuốc đã quá hạn các hoạt chất có trong thuốc sẽ bị biến chất có thể gây ra những tác dụng có hạn cho người bệnh.Phụ nữ có thai: Trong suốt thai kỳ, đặc biệt trong giai đoạn 3 tháng đầu phụ nữ mang thai không nên tự ý dùng bất kỳ loại thuốc nào. Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh những hậu quả có thể ảnh hưởng đến thai nhi như sảy thai, dị tật,... Mặc dù theo nghiên cứu, thuốc Axocidine không gây quái thai ở động vật trong thời kỳ mang thai, nhưng chưa có đầy đủ các nghiên cứu có thể khẳng định thuốc không gây ảnh hưởng đến thai nhi nếu người mẹ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Theo nghiên cứu lâm sàng, thuốc Axocidine được biết có bài tiết qua sữa mẹ, nên thuốc có thể ảnh hưởng đến trẻ trong thời gian người mẹ cho con bú. Trường hợp người bệnh đang cho con bú phải dùng thuốc Axocidine thì nên ngưng cho bú trước khi bắt đầu liệu trình điều trị.Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông
|
vinmec
| 1,169
|
Dậy thì sớm ở bé gái: nguyên nhân và các hệ lụy với sức khỏe
Dậy thì sớm ở bé gái đang ngày càng phổ biến, đây là dấu hiệu cảnh báo cho thấy cha mẹ nên lưu ý chăm sóc, chia sẻ và cần thiết phải điều trị cho trẻ.
1. Nguyên nhân gây dậy thì sớm ở bé gái điển hình nhất
Dậy thì là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng mà bất cứ ai cũng cần trải qua trước khi bước vào giai đoạn trưởng thành. Khi dậy thì, xương sẽ phát triển nhanh chóng giúp trẻ cao lớn, đồng thời các đặc điểm hình dạng, kích thước cùng khả năng sinh sản riêng biệt của mỗi giới sẽ dần xuất hiện và hoàn thiện.
Theo đặc điểm sinh lý, bé gái thường bắt đầu tuổi dậy thì từ khoảng 9 - 13 tuổi, ở một số trẻ có thể muộn hoặc sớm hơn không đáng kể. Nếu quá trình dậy thì xuất hiện sớm trước 8 tuổi thì bé gái có thể đã mắc chứng dậy thì sớm. Trẻ em ngày nay bị dậy thì sớm ngày càng phổ biến, nguyên nhân có liên quan đến việc sản xuất và giải phóng hormone liên quan.
Quá trình dậy thì ở nữ giới sẽ bắt đầu bằng việc não sản xuất hormone giải phóng Gn
RH. Hormone này sẽ kích thích tuyến yên sản xuất hormone sinh dục nữ Estrogen, từ đó sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính nữ giới sẽ bắt đầu xảy ra. Nguyên nhân dẫn đến sự sản xuất sớm hormone này được chia thành các nhóm sau:
Dậy thì sớm trung ương
Dậy thì sớm trung ương ở bé gái là dạng thường không thể xác định nguyên nhân, chiếm đến khoảng 80%. Các trường hợp khác được xác định có liên quan đến các vấn đề của hệ thần kinh như:
Khối u trong não hoặc tủy sống gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
Tổn thương não hoặc tủy sống.
Dị tật, khiếm khuyết trong não khi sinh như: khối u không ung thư, tích tụ chất lỏng bất thường,…
Bức xạ ảnh hưởng đến não hoặc tủy sống.
Dậy thì sớm ngoại vi
Dậy thì sớm ngoại vi ít phổ biến hơn so với dậy thì sớm trung ương, bé gái gặp phải tình trạng này không có sự xuất hiện bất thường của hormone Gn
RH trong não. Nguyên nhân gây tăng giải phóng estrogen được xác định liên quan đến các tuyến nội tiết khác như: tuyến yên, buồng trứng, tuyến thượng thận,…
Những nguyên nhân sau có thể dẫn đến dậy thì sớm ngoại vi:
Tiếp xúc sớm với các nguồn chứa testosterone hoặc estrogen từ sản phẩm bên ngoài, phổ biến trong các loại kem, thuốc mỡ, mỹ phẩm.
Hội chứng di truyền Mc
Cune-Albright.
Khối u ở tuyến thượng thận hoặc trong tuyến yên.
U nang buồng trứng, khối u buồng trứng.
So với bé trai, bé gái có tỉ lệ dậy thì sớm cao hơn. Nguy cơ dậy thì sớm cao hơn ở những bé gái thừa cân, ăn uống thừa dinh dưỡng.
2. Dậy thì sớm ở bé gái gây ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
Dậy thì sớm không phải là dấu hiệu trưởng thành tốt, nó ẩn chứa nhiều rủi ro đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Cha mẹ nên là người chia sẻ, động viên, hỗ trợ các vấn đề trẻ gặp phải trong giai đoạn dậy thì, đặc biệt là dậy thì sớm.
2.1. Thời gian dậy thì ngắn
Bé gái bị dậy thì sớm trong khi tuổi tác còn quá nhỏ thương trải qua giai đoạn này ngắn hơn so với trẻ bình thường. Dậy thì lại là giai đoạn tăng trưởng chiều cao và các đặc điểm hình thái mạnh mẽ nhất, bé gái có thể tăng đến 25 cm trong vài năm dậy thì. Dậy thì ngắn sẽ khiến quá trình tăng trưởng của trẻ ngưng lại sớm, khả năng trẻ nhỏ người, thấp hơn chiều cao có thể là rất cao.
2.2. Vấn đề về vóc dáng
Bản thân dậy thì sớm và xuất hiện những đặc tính nữ giới khiến cho trẻ thường cảm thấy thiếu tự tin hơn so với những trẻ khác. Trẻ có xu hướng tự thu mình, không dám phô bày cá tính hay thoải mái vui chơi là dấu hiệu của tình trạng này.
2.3. Lạm dụng tình dục
Khi trẻ còn quá nhỏ đã trải qua giai đoạn dậy thì, lại không được giáo dục giới tính và quan hệ tình dục đầy đủ từ phía nhà trường và bố mẹ, bé gái thường quan hệ tình dục sớm hơn độ tuổi. Điều này dẫn đến nguy cơ mang thai khi ở tuổi vị thành niên, kéo theo đó là tỷ lệ thất nghiệp, bỏ học, làm mẹ khi còn quá nhỏ.
2.4. Tâm trạng lo âu và trầm cảm
Bé gái dậy thì sớm có thể gặp vấn đề tâm lý nghiêm trọng, đặc biệt là căng thẳng, lo âu và thậm chí là trầm cảm do cơ thể phát triển khác với bạn bè. Tình trạng này có thể kéo dài đến khi trẻ lớn.
Để giải quyết vấn đề tâm lý này, cha mẹ nên trò chuyện với bé nhiều hơn, có thể đưa trẻ đến gặp chuyên gia tâm lý nếu con thấy không thoải mái do sự thay đổi của cơ thể trong giai đoạn này.
2.5. Rủi ro khác
Dậy thì sớm khiến bé gái có nguy cơ cao hơn gặp các vấn đề về sức khỏe khi trưởng thành.
Dậy thì sớm ở bé gái có thể phải điều trị tích cực, thường xuyên bằng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa, để điều chỉnh quá trình này xảy ra đúng độ tuổi hơn.
3. Cần phải làm gì nếu bé gái bị dậy thì sớm?
Khi bé gái xuất hiện dấu hiệu dậy thì khi độ tuổi còn quá nhỏ, hãy sớm đưa trẻ tới bác sĩ nhi khoa để kiểm tra. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bằng thăm khám sức khỏe chung, xét nghiệm hormone trong máu, xét nghiệm đánh giá tuổi xương,…
Điều quan trọng là nên giải thích để bé gái hiểu và bản thân cha mẹ cần đồng hành với trẻ trong giai đoạn này. Trấn an và hỗ trợ trẻ là cần thiết để tránh tình trạng hoảng loạn, lo lắng tâm lý để lại những ảnh hưởng tiêu cực cho đến khi trẻ trưởng thành.
Hiểu về các giai đoạn phát triển của trẻ, cha mẹ có thể chăm sóc trẻ tốt hơn, đặc biệt trong giai đoạn trẻ dậy thì vô cùng quan trọng.
|
medlatec
| 1,110
|
Suy thai cấp - Mẹ cần hiểu ngay để tránh ảnh hưởng tới não bộ thai nhi
Suy thai là tình trạng thai nhi bị thiếu oxy trong thời kỳ mang thai hoặc quá trình chuyển dạ. Có hai nhóm là suy thai cấp và suy thai mãn. Trong đó, suy thai cấp chỉ hiện tượng suy thai xảy ra đột ngột, nếu không cứu chữa kịp thời, thai nhi sẽ gặp những vấn đề về trí não, thậm chí là tử vong. Vậy, mẹ cần những hiểu biết thế nào về suy thai cấp?
1. Các dấu hiệu nhận biết suy thai cấp
1.1. Màu sắc nước ối. Nước ối chảy ra có màu xanh tức là có phân su, điều này phản ánh tình trạng em bé thiếu oxy, tống phân su vào buồng ối.Nước ối chảy ra có màu đỏ tươi kèm theo co cứng bụng liên tục đôi khi đó là báo hiệu của bánh nhau bong non.1.2. Cử động của thai nhi hỗn loạn. Thai nhi sẽ có những biểu hiện cử động bất thường, có khi đạp mạnh và nhiều rồi chậm dần và không còn cử động sau một thời gian. Đây là dấu hiệu cho thấy thai nhi đang có nguy cơ thiếu oxy nghiêm trọng, có thể dẫn đến ngừng tim thai.Để nhận biết dấu hiệu này, mẹ bầu nên thường xuyên theo dõi thai kỳ bằng cách đếm cử động của con yêu thường xuyên.>>> Chi tiết hướng dẫn đếm cử động thai mỗi ngày. Với nhịp đập tim thai không bình thường, có những lúc rất chậm, dấu hiệu này sẽ được kiểm tra chính xác nhất khi mẹ bầu đến khám Bác sĩ, để được chỉ định đo tim thai và cơn co tử cung trên máy monitoring sản khoa giúp phát hiện các biểu hiện suy thai sớm.
Mẹ bầu nên theo dõi thai kỳ bằng cách đếm cử động của con yêu thường xuyên.
2. Nguyên nhân gây suy thai cấp thường là gì?
Nguyên nhân suy thai cấp bao gồm: Từ phía mẹ, do thai và chuyển dạ của thai trong chuyển dạ.Về phía mẹ: Thai phụ mắc các bệnh như thiếu máu, suy tim, tăng huyết áp, tụt huyết áp, các bệnh suy thận, suy gan, suy hô hấp,...Do thai và các phần phụ của thai: Thai kém phát triển, dị dạng, sa dây rau, dây rốn thắt nút , rau bong non, thai già tháng hoặc quá non tháng,...Trong chuyển dạ: Chuyển dạ kéo dài, cơn co quá mạnh, tử cung co cứng.Tùy nguyên nhân của tình trạng suy thai mà bác sĩ sẽ có cách xử lý thích hợp:Nếu có nguyên nhân rõ ràng như sa dây rốn, rau bong non, dọa vỡ tử cung,... thì mẹ bầu phải mổ lấy thai ngay.Nếu không có nguyên nhân rõ ràng, bác sĩ thường cho mẹ bầu nằm nghiêng trái và thở oxy, tử cung không đè lên tĩnh mạch chủ dưới có thể chấm dứt được tình trạng suy thai. Nếu tình trạng suy thai không được cải thiện sẽ chỉ định mổ lấy thai ngay.
Nếu có nguyên nhân rõ ràng như sa dây rốn, rau bong non, dọa vỡ tử cung,... thì mẹ bầu phải mổ lấy thai ngay
3. Để đề phòng suy thai cấp, mẹ bầu cần lưu ý như thế nào?
Mẹ bầu cần chuẩn bị đầy đủ kiến thức, sức khỏe cùng tâm lý tốt để có thai kỳ khỏe mạnh và an toàn. Mẹ bầu nên khám theo lịch hẹn định kỳ nhằm phát hiện sớm thai suy và hạn chế các biến cố. Mẹ bầu cần được:Chữa khỏi bệnh mạn tính trước khi có thai.Giảm mọi ưu tư phiền muộn cho người phụ nữ khi mang thai.Chăm sóc tốt về chế độ dinh dưỡng, bổ sung protein, vitamin và nguyên tố vi lượng, tránh không để bị tăng huyết áp, đái đường thai kỳ,...Không tự ý sử dụng thuốc và tránh xa khói thuốc lá, rượu.Khám thai định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ.Khi có những dấu hiệu bất thường như thai cử động ít, không cử động, có cơn co tử cung, ra máu, ra nước âm đạo... mẹ bầu cần đến khám bác sĩ ngay.Khi chuyển dạ, mẹ bầu cần có sự hỗ trợ, động viên từ người thân, tránh để mẹ bầu có những ảnh hưởng không tốt tới tâm lý, khiến quá trình chuyển dạ kéo dài dẫn đến nguy cơ suy thai cao hơn.
Mẹ bầu nên khám theo lịch hẹn định kỳ nhằm phát hiện sớm thai suy và hạn chế các biến cố. Khi chuyển dạ, sản phụ sẽ được theo dõi chuyển dạ theo đúng quy trình và phác đồ chuẩn của sản khoa, người thân sẽ được vào phòng sinh đồng hành cùng sản phụ. Bên cạnh đó phòng khám và phòng sinh luôn trang bị đầy đủ máy theo dõi tim thai và có sẵn hệ thống oxy để cung cấp ngay cho sản phụ sử dụng khi cần.Suy thai cấp là một tình trạng đáng được lưu tâm để có thể xử lý kịp thời ngay khi có dấu hiệu đầu tiên. Vậy nên, hiểu thật rõ, nắm thật sâu về suy thai cấp sẽ là một trong những chìa khóa quan trọng giúp mẹ và bé có một sức khỏe tốt, vượt cạn an toàn.
|
vinmec
| 893
|
Aerobic và Anaerobic: Cái nào tốt nhất để giảm cân?
Hiện có nhiều quan điểm tranh luận giữa 2 hình thức luyện tập là Aerobic hay Anaerobic tốt hơn cho mục tiêu giảm cân. Mặc dù cả 2 bộ môn này đều tốt cho sức khỏe nhưng nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng Anaerobic có tác dụng tốt hơn trong việc hỗ trợ giảm cân.
1. Tìm hiểu về Aerobic và Anaerobic
Aerobic như đi bộ, đạp xe, chạy bộ,... tức là các hình thức tập luyện mà người tập di chuyển, thở nhanh hơn, tăng lưu lượng máu tới các cơ quan trên cơ thể. Đây là mức độ hoạt động mà bạn có thể duy trì trong một khoảng thời gian dài. Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra nói chuyện - nếu bạn có thể nói chuyện một cách thoải mái trong khi tập, không bị thở hổn hển, hụt hơi,... thì tức là bạn đang tập theo hình thức Aerobic.Còn bài tập Anaerobic như chạy nước rút hoặc cử tạ là những hoạt động ngắn với cường độ cao. Nó khiến cơ thể bạn phải hoạt động ở mức tối đa. Vì vậy, bạn không thể thực hiện những bài tập này quá lâu.Vậy giữa Aerobic và Anaerobic thì dạng bài tập nào giảm cân tốt hơn? Thực tế thì cả Aerobic và Anaerobic đều có lợi ích đối với sức khỏe. Vì vậy, bạn nên kết hợp đưa các hình thức tập luyện này trong thói quen vận động của mình. Tuy nhiên, nếu bạn đặt mục tiêu chính là giảm mỡ thì Anaerobic sẽ tốt hơn.
2. Nghiên cứu khoa học đằng sau Aerobic và Anaerobic
Sự khác biệt giữa 2 bộ môn luyện tập Aerobic và Anaerobic chính là nồng độ oxy. Trong bài tập Aerobic, cơ bắp của bạn có đủ oxy để tạo ra năng lượng cần thiết khi luyện tập. Còn với Anaerobic, nhu cầu oxy của các cơ bắp lớn hơn nguồn cung oxy, bạn không thể đáp ứng được đủ năng lượng mà cơ thể cần. Điều này dẫn tới việc bạn phải ngừng tập.
3. Vì sao Anaerobic tốt hơn cho việc giảm béo?
Các bài tập Aerobic (hay bài tập cardio ở trạng thái ổn định) được thực hiện với tốc độ ổn định, từ thấp đến trung bình. Loại bài tập này rất tốt cho việc điều hòa tim mạch và giúp cải thiện sức bền của cơ bắp. Mặc dù nhiều người cho rằng giảm cân với Aerobic là tối ưu nhưng thực tế lại không phải vậy. Mặc dù nó cũng đốt cháy chất béo nhưng tổng năng lượng đốt cháy thấp hơn so với khi tập Anaerobic trong cùng 1 khoảng thời gian.Điều này có nghĩa là đối với hầu hết mọi người thì phải kéo dài thời gian tập Aerobic thì mới thu được hiệu quả giảm mỡ đáng kể. Điều này thường dẫn tới tình trạng cân nặng giữ ổn định, khó giảm tiếp. Còn bài tập Anaerobic dưới hình thức luyện tập cường độ cao ngắt quãng (HIIT), trong đó bạn luân phiên tập cường độ cao kết hợp với phục hồi cơ thể, đã được chứng minh là có lợi hơn cho việc giảm cân. Cụ thể:Tiết kiệm thời gian: Bạn có thể tập Anaerobic cường độ cao trong một khoảng thời gian ngắn. Nếu bạn chỉ một quỹ thời gian có hạn để tập luyện thì 1 buổi tập HIIT là lựa chọn tuyệt vời. Bạn sẽ đốt cháy nhiều calo hơn so với khi tập cardio trong cùng 1 khoảng thời gian;Đốt cháy nhiều calo hơn: Với cùng thời gian, tập Anaerobic đốt cháy nhiều calo hơn Aerobic. Vào cuối ngày, bạn càng tập luyện chăm chỉ thì càng đốt cháy nhiều calo hơn. HIIT giúp bạn tiêu hao nhiều calo hơn so với chỉ đi bộ hoặc đạp xe trong cùng 1 khoảng thời gian;Tăng cường trao đổi chất: Khi tập Anaerobic, bạn sẽ xây dựng cơ bắp và tăng cường trao đổi chất tốt hơn. Tập HIIT kích thích các sợi cơ tham gia vào những bài tập như chạy nước rút, cử tạ,... giúp làm tăng kích thước và sức mạnh của cơ bắp. Điều này có nghĩa là bạn sẽ kích hoạt cơ bắp ở mức độ cao hơn, đẩy nhanh quá trình trao đổi chất của cơ thể;Hiệu ứng đốt mỡ sau khi tập: Hiệu ứng này có tên khoa học là tiêu thụ oxy dư thừa sau khi tập thể dục (EPOC). EPOC là lượng oxy cần thiết để đưa cơ thể trở về trạng thái nghỉ ngơi. Các buổi tập HIIT kích thích EPOC cao hơn vì tiêu thụ nhiều oxy hơn trong những buổi tập. Điều này có nghĩa là bạn sẽ tiếp tục đốt cháy calo ngay cả khi đã kết thúc buổi tập HIIT.
4. Nhược điểm của bài tập HIIT (Anaerobic) là gì?
Mặc dù HIIT là bài tập Anaerobic tốt cho việc giảm mỡ nhưng nó vẫn tồn tại một số nhược điểm như:Nó không phù hợp với tất cả mọi người. Bạn sẽ phải có thể lực khá tốt trước khi có thể tham gia thực hiện tập HIIT một cách an toàn và hiệu quả. Nếu bạn là người mới tập thể dục thì nhóm bài tập này có thể gây quá sức với cơ thể bạn. Trong khi đó, các bài tập Aerobic như đi bộ, đạp xe, chạy bộ,... phù hợp với nhiều đối tượng người tập hơn;Nếu bạn có thể thực hiện HIIT thì những bài tập như chạy nước rút, cử tạ,... sẽ làm tăng nguy cơ chấn thương vì những chuyển động này cần diễn ra nhanh với nhiều lực;HIIT có thể gây đau trong suốt buổi tập do cường độ tập cao. Sau đó, người tập cũng thường bị đau nhức.
5. Có những bài tập HIIT nào?
Nếu bạn cảm thấy bản thân mình có đủ sức khỏe để thử sức với một số bài tập Anaerobic cường độ cao thì hãy thử tập các bài HIIT dưới đây để đốt cháy calo tối đa:Chạy nước rút: Chạy hết tốc lực trong 30 giây. Sau đó, phục hồi cơ thể trong 1 phút. Tiếp tục lặp lại bài tập trên trong 15 - 20 phút. Bạn nên lưu ý là cần khởi động kỹ trước khi tập HIIT;Tập luyện xoay vòng: Thực hiện mỗi bài tập sau trong vòng 30 giây với thời gian nghỉ giữa mỗi bài tập là 10 giây (nếu cần). Lặp lại vòng tập trong 10 phút liên tục. Các bài tập gồm: Bài tập burpee, squat bật nhảy, gập bụng đạp xe, leo núi, nhảy tấn trước, chống đẩy, nhảy dang tay chân.Bạn nên lưu ý rằng tổng trọng lượng cơ thể giảm đi khi tập kết hợp HIIT và các bài tập rèn luyện sức mạnh có thể không phản ánh chính xác về hiệu quả của bài tập. Bởi các bài tập này giúp tái tạo cơ thể cho bạn, vừa giúp giảm mỡ vừa giúp tăng thêm cơ bắp. Do đó, để theo dõi hiệu quả của việc rèn luyện, bạn nên đo mức độ mỡ và cơ bắp trong cơ thể thay vì chỉ chăm chăm vào số cân mà mình giảm được.Mặc dù cả 2 hình thức luyện tập Aerobic và Anaerobic đều đóng vai trò quan trọng trong 1 chu trình tập luyện toàn diện nhưng các bài tập Anaerobic thường có hiệu quả giảm mỡ tốt hơn. Đồng thời, bạn lưu ý nên xin ý kiến bác sĩ trước khi tham gia vào bất kỳ bài tập cường độ cao nào. Điều đó đảm bảo bạn sẽ không tập quá sức hoặc gặp những chấn thương không mong muốn.
|
vinmec
| 1,299
|
Trước khi dùng thuốc xịt mũi Aladka nên biết những điều này
Thuốc xịt mũi Aladka dùng để điều trị tại chỗ các bệnh lý mũi họng như: viêm mũi, viêm xoang,... Để việc sử dụng thuốc đạt mục đích điều trị và tránh được những nguy hại tiềm ẩn do dùng thuốc sai cách người bệnh cần tham khảo kỹ về các thông tin có liên quan đến loại thuốc này.
1. Xịt mũi Aladka là thuốc gì?
Aladka là thuốc xịt mũi thuộc nhóm thuốc điều trị tại chỗ các bệnh viêm và dị ứng vùng mũi họng, thuốc có chứa các thành phần chính như: Neomycin 52.500IU, Betamethasone Natri phosphate 15mg, Xylometazoline 7.5mg và một số loại tá dược. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Khoa, là dung dịch xịt mũi không màu, trong suốt, có mùi thơm, dung tích 15ml/ lọ.2. Công dụng, cách dùng và đối tượng chống chỉ định đối với thuốc xịt mũi Aladka2.1. Công dụng của thuốc xịt mũi Aladka
Thuốc xịt mũi Aladka có chứa hoạt chất Xylometazoline hydrochloride tác động lên các thụ thể ở tiểu động mạch niêm mạc mũi gây ra tình trạng co mạch và giảm xung huyết, giảm lưu lượng máu đến mũi. Bên cạnh đó, kháng sinh Neomycin có trong thuốc có thể tiêu diệt vi khuẩn hiếu khí gram âm, kháng methicillin, chủng tạo penicillinase và tụ cầu khuẩn. Thành phần Dexamethasone trong thuốc có khả năng ức chế miễn dịch, chống dị ứng, kháng viêm. Sự kết hợp của 3 thành phần trên đây đã giúp thuốc xịt mũi Aladka có tác dụng trị viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng và các triệu chứng sổ mũi, ngạt mũi.2.2. Cách dùng và liều dùng thuốc Aladka- Cách dùng+ Lắc mạnh trước khi mở nắp. + Mở nắp bảo vệ lọ thuốc. + Cầm lọ với phương thẳng đứng rồi xịt nhẹ vào không khí để kiểm tra hoạt động của vòi xịt. + Hướng thẳng đầu xịt vào mũi, bấm xịt dứt khoát sau đó hít nhẹ. + Đậy nắp bảo vệ lại và cất lọ thuốc ở nơi thoáng mát. - Liều dùng
Thuốc dùng được cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn, xịt 1 - 2 nhát/lần, dùng 2 - 4 lần/ngày.2.3. Đối tượng chống chỉ định với thuốc Aladka
Thuốc xịt mũi Aladka chống chỉ định đối với các trường hợp:- Người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Aladka. - Có tiền sử mẫn cảm với các loại thuốc thuộc nhóm adrenergic. - Người đang điều trị Glaucoma góc đóng hoặc có tiền sử với bệnh lý này. - Người đang dùng thuốc trầm cảm 3 vòng. - Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. - Người đang bị nhiễm khuẩn nhưng chưa thể kiểm soát bằng thuốc kháng khuẩn. - Có tiền sử viêm, tắc ruột hoặc viêm loét đường tiêu hóa. - Phụ nữ đang cho con bú và đang mang thai cần có sự đồng ý của bác sĩ trước khi sử dụng.3. Tác dụng phụ và tương tác thuốc có thể gặp phải3.1. Tác dụng phụ của thuốc xịt mũi Aladka
Trong quá trình dùng thuốc xịt mũi Aladka có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:- Tác dụng phụ hay gặp+ Tăng phản ứng mẫn cảm: sốt, viêm da, phản vệ. + Rối loạn điện giải gây giữ nước và muối khiến người bệnh bị phù nề, tăng huyết áp, hạ kali huyết. + Chuyển hoá và nội tiết: hội chứng Cushing, giảm bài tiết ACTH, giảm dung nạp glucose, teo tuyến thượng thận, rối loạn kinh nguyệt. + Cơ xương: nứt đốt sống, loãng xương, gãy xương, teo cơ hồi phục và hoại tử xương vô khuẩn. + Tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp, có cảm giác khô và bỏng rát niêm mạc, loét niêm mạc. + Rậm lông. + Bị teo da, có vết bầm máu hoặc nổi ban đỏ trên da. + Mất ngủ. + Mũi bị sung huyết gây nên các triệu chứng: hắt hơi, đỏ, sưng, viêm mũi. - Tác dụng phụ ít gặp+ Tăng enzym và bilirubin gan. + Huyết khối tắc mạch, thiếu máu tán huyết, bạch cầu cao, rối loạn tạo máu. + Mất phương hướng, lú lẫn, dị cảm. + Rung giật nhãn cầu. + Tăng tiết nước bọt, buồn nôn, ăn không ngon miệng, tăng cân, viêm miệng. + Áp xe vô khuẩn. - Tác dụng phụ hiếm gặp+ Đánh trống ngực, mạch chậm, tim loạn nhịp. + Điếc, chóng mặt, rung giật nhãn cầu do dùng thuốc kéo dài. + Hạ huyết áp, suy thượng thận cấp, tử vong nếu giảm liều thuốc quá nhanh sau thời gian điều trị kéo dài. Khi gặp phải bất cứ tác dụng phụ nào trên đây người bệnh đều cần dừng dùng thuốc xịt mũi Aladka và thông báo với bác sĩ kịp thời xử trí.3.2. Tương tác thuốc xịt mũi Aladka
Quá trình dùng thuốc xịt mũi Aladka có thể xảy ra tương tác thuốc với một số thuốc khác như:
- Xylometazoline: nếu kết hợp với thuốc ức chế monoamine oxidase có thể làm tăng huyết áp kịch phát. Tương tác này có thể xảy ra sau khi đã ngưng dùng thuốc 15 ngày vì monoamine oxidase có tác dụng kéo dài. - Neomycin: kết hợp Neomycin với phenoxymethylpenicillin, digoxin có thể khiến các thuốc này bị giảm hấp thu. Ngoài ra, Neomycin có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai đường uống. Nếu kết hợp Neomycin với thuốc lợi tiểu chứa acid ethacrynic, furosemid có thể tăng độc lên thính giác hoặc thận. - Dexamethason: dùng kết hợp với carbamazepine, barbiturate, aminoglutethimide, phenytoin, ephedrine, rifabutin, rifampicin,... có thể giảm tác dụng của Dexamethason vì thuốc làm tăng độ thải của Dexamethason. Ngoài ra, Dexamethason còn tương tác với thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, tác nhân làm hạ đường huyết.
|
medlatec
| 998
|
Ung thư phổi ở Việt Nam
Thống kê của ngành Y tế cho biết tỷ lệ mắc ung thư phổi ở Việt Nam những năm gần đây vẫn đang tiếp tục gia tăng. Đây là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới và thứ ba ở nữ giới tính đến thời điểm hiện tại.
1. Tỷ lệ mắc ung thư phổi ở Việt Nam
Ung thư phổi phổ biến ở cả nam giới và nữ giới
Ung thư phổi là bệnh lý ác tính cực kì nguy hiểm do tốc độ tiến triển và di căn nhanh. Đây vẫn là bệnh ung thư đứng đầu tỷ lệ mắc ở nhiều nước trên thế giới.
Ung thư phổi ở Việt Nam phổ biến nhất trong các bệnh ung thư thường gặp ở nam giới và thứ ba ở nữ giới. Theo số liệu từ Viện nghiên cứu Phòng chống ung thư, tỷ lệ mắc ung thư phổi đang có sự gia tăng mạnh. Năm 2000, cả nước chỉ có khoảng trên 6,9 nghìn nam giới và 2 nghìn nữ giới mắc ung thư phổi thì số ca mắc năm 2010 đã tăng gấp gấp nhiều lần đạt trên 20 nghìn ca ở nam giới và khoảng 7 nghìn ca ở nữ giới.
Mỗi năm số ca mắc mới ung thư phổi đạt khoảng 22 nghìn ca thì có tới trên 19 nghìn ca tử vong vì căn bệnh này.
Ung thư phổi có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, phổ biến nhất là ở những người nghiện thuốc lá, uống rượu bia, từng xạ trị vùng ngực, tiếp xúc nhiều với radon…
2. Những triệu chứng ung thư phổi không thể bỏ qua?
Ung thư phổi giai đoạn sớm ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua, đa số các triệu chứng bệnh chỉ xuất hiện ở giai đoạn ung thư tiến triển. Hãy cảnh giác với bất kì triệu chứng bất thường nào cảnh báo bệnh như:
Ho là triệu chứng cảnh báo ung thư phổi không nên bỏ qua
Ở giai đoạn bệnh tiến triển nặng hơn, bệnh nhân có thể đối mặt với nhiều triệu chứng bệnh hơn nữa như xuất hiện hạch nổi lớn tại nhiều vị trí, bụng chướng, vàng da, sưng phù chân tay, mất kiểm soát ý thức khi ung thư di căn não…
3. Ung thư phổi có thể phòng ngừa được không?
Các nhà khoa học cho biết, có đến trên 80% ca mắc ung thư phổi tử vong có liên quan đến khói thuốc lá. Tại Việt Nam, trong tổng số ca mắc ung thư phổi thì có tới trên 90% bệnh nhân có hút thuốc. Vì vậy, nói không với thuốc lá là việc làm cần thiết đầu tiên để tránh xa căn bệnh nguy hiểm này.
Ngoài ra, mỗi người cần duy trì lối sống sinh hoạt khoa học, tích cực luyện tập thể dục thể thao, ăn uống đầy đủ dưỡng chất và không quên bổ sung các loại thực phẩm được đánh giá có nhiều lợi ích trong phòng bệnh ung thư phổi như rau cải xanh, đậu nành, cá hồi, rau bina…
X quang phổi có thể phát hiện những bất thường ở phổi
Với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao, các bác sĩ khuyên nên khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì ngay từ sớm để có thể phát hiện bệnh ngay từ khi chưa có biểu hiện.
Ung thư phổi ở Việt Nam vẫn đang là nỗi lo và gánh nặng của nhiều người. Đừng bỏ qua bất kì dấu hiệu bất thường nào trên cơ thể, dù là nhỏ nhất để tránh bỏ qua dấu hiệu sớm của bệnh.
|
thucuc
| 626
|
Các bệnh lý tai mũi họng thường gặp
Nhiều người cho rằng bệnh lý tai mũi họng là những bệnh lý đơn giản, có thể không cần dùng thuốc, nhưng thực chất đây là khởi nguồn của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Nắm được các bệnh lý tai mũi họng thường gặp sẽ giúp bạn kiểm soát được sức khỏe của mình tốt hơn.
Bệnh lý tai mũi họng là bệnh lý thường gặp, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên
Nguyên nhân gây bệnh tai mũi họng
Nhắc đến bệnh lý tai mũi họng, nhiều người nghĩ ngay đến các tác nhân thời tiết, môi trường. Nhưng “kẻ thù” không kém nguy hiểm của tai mũi họng còn đến từ chính những thói quen rất phổ biến trong thời hiện đại như:
Các bệnh lý tai mũi họng phổ biến
Bệnh viêm họng
Viêm họng là một trong những bệnh lý tai mũi họng dễ gặp nhất. Căn bệnh này được chia thành 3 loại đó là viêm họng trắng, viêm họng đỏ và viêm họng loét. Cả 3 loại đều có triệu chứng như đau rát họng, nuốt vướng, ho khan hoặc ho có đàm, sốt, sưng amidan, nổi hạch ở cổ…Nguyên nhân gây bệnh phần lớn là do virut, một số trường hợp có thể bị bệnh do vi khuẩn khi gặp phải các yếu tố thuận lợi như thay đổi thời tiết, khói bụi, sức đề kháng kém…
Mỗi loại bệnh có một triệu chứng khác nhau và cách điều trị khác nhau
Bệnh viêm mũi
Đây có thể được xem là bệnh lý đứng đầu trong danh sách những bệnh lý tai mũi họng. Bệnh thường gặp ở trẻ em do nhiều nguyên nhân khác nhau như do bị nhiễm trùng, thời tiết thay đổi, do tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm, do có cơ địa dị ứng… Bệnh có biểu hiện như chảy nước mũi, ngạt mũi, hắt hơi liên tục, suy giảm khứu giác, trẻ bị bệnh có thể bị sốt cao. Bệnh viêm mũi có thể diễn tiến thành mạn tính. Tuy nhiên bạn có thể phòng tránh căn bệnh này bằng cách giảm thiểu các tác nhân gây bệnh kể trên.
Bệnh viêm xoang
Viêm xoang là hiện tượng phù nề lớp niêm mạc trong xoang, gây ứ đọng dịch nhầy mũi khiến cho các lỗ thông xoang đổ ra hốc mũi bị tắc. Bệnh thường có những triệu chứng như: đau nhức mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, giảm thính lực,… Các triệu chứng của bệnh có thể là cấp hoặc mạn tính tái phát nhiều lần. Trường hợp bị viêm xoang nặng cần phải được phẫu thuật mới có thể chữa khỏi được bệnh.
Người bệnh cần được thăm khám và điều trị kịp thời khi mắc các bệnh lý tai mũi họng
Bệnh viêm amidan
Amidan là tổ chức quan trọng giúp cơ thể sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút gây bệnh. Tổ chức này cũng có thể bị viêm khi có quá nhiều vi khuẩn, virut xâm nhập khiến nó bị quá tải. Viêm amidan có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và trẻ em hay đối tượng thanh thiếu niên là những người dễ mắc bệnh nhất.
Bệnh viêm tai giữa
Nhắc đến những bệnh lý tai mũi họng dễ gặp thì không thể không kể đến bệnh viêm tai giữa. Bệnh gặp chủ yếu ở trẻ nhỏ với các triệu chứng điển hình như đau tai, sốt cao, đau nhức đầu, trẻ quấy khóc, chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, kém phản ứng với âm thanh. Nếu không được điều trị bệnh có thể gây biến chứng thủng màng nhĩ khiến người bệnh mất thính lực hoàn toàn. Để phòng ngừa, bạn cần giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, tránh xa khói thuốc lá, trẻ nhỏ cần phải được bú mẹ ít nhất 6 tháng đầu đời,….
|
thucuc
| 669
|
Nổi cục ở nhũ hoa có nguy hiểm?
Nổi cục ở nhũ hoa là vấn đề khiến cho phái nữ lo lắng. Rất nhiều trường hợp nổi cục ở nhũ hoa là lành tính, tuy nhiên không nên chủ quan mà bỏ qua dấu hiệu này vì đó có thể là cảnh báo của các bệnh lý nguy hiểm.
1. Nổi cục ở nhũ hoa có thể là biểu hiện của bệnh lý lành tính
“Nổi cục ở nhũ hoa có nguy hiểm không?” là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Rất may là trong nhiều trường hợp, nổi cục ở nhũ hoa là biểu hiện của một số bệnh lý lành tính sau đây:1.1. Xơ nang tuyến vú (Bệnh sợi bọc tuyến vú)Nổi cục ở nhũ hoa đau có thể là biểu hiện của xơ nang tuyến vú, còn gọi là bệnh sợi bọc tuyến vú. Đây là bệnh lý lành tính xuất hiện do sự thay đổi cấu trúc mô học của tuyến vú, tạo thành những mảng hay cục ở vú, và có thể khiến bệnh nhân bị nổi cục ở nhũ hoa.Xơ nang tuyến vú thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30-50 với nguyên nhân thường gặp là do rối loạn nội tiết. Xơ nang tuyến vú có thể khiến bệnh nhân khó chịu, đau nhức, hay gây mất thẩm mỹ.1.2. U sợi tuyến vú. U sợi tuyến vú có thể được phát hiện khi bệnh nhân nổi cục ở nhũ hoa. Đây là tổn thương lành tính chiếm 20% bệnh lý tuyến vú và thường gặp ở phụ nữ từ 18 đến 40 tuổi.U sợi tuyến vú thường chắc, có ranh giới rõ, di động và ít khi gây đau. U sợi tuyến có xu hướng tăng kích thước trong thời kỳ mang thai và teo nhỏ lại ở thời kỳ mãn kinh.1.3. U nang tuyến vú. U nang tuyến vú cũng là một bệnh lành tính tuyến vú có biểu hiện nổi cục ở nhũ hoa. Mỗi nang vú là một túi nhỏ chứa dịch. Bệnh nhân có thể có một hoặc nhiều nang vú với các kích thước khác nhau. Cũng như các u vú lành tính khác, u nang tuyến vú dễ di động, bờ đều rõ. Kích thước u nang tuyến vú có thể liên quan với chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới.1.4. U xơ tuyến vú. Một nguyên nhân khác gây nổi cục ở nhũ hoa là u xơ tuyến vú. U xơ phát triển từ mô liên kết giữa các tiểu thùy vú với đặc điểm bờ đều, di động, có thể có một hoặc nhiều u xơ cùng phát triển.1.5. Viêm tuyến vú. Phụ nữ mới sinh, phụ nữ cho con bú có thể sờ thấy cục ở nhũ hoa và lo lắng vì vấn đề này. Đó có thể là biểu hiện của bệnh lý viêm tuyến vú với các biểu hiện: đau vú, tắc tia sữa, xuất hiện khối sưng nề gây đau nhức nhiều. Bệnh cũng có thể xảy ra ở phụ nữ không trong thời kỳ cho con bú với các biểu hiện tương tự. Viêm tuyến vú là một bệnh cấp tính cần được điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nặng nề.
2. Nổi cục ở nhũ hoa có thể là biểu hiện của bệnh lý ác tính nguy hiểm
Ngoài các bệnh lý lành tính thường gặp, nổi cục ở nhũ hoa cũng có thể là triệu chứng của bệnh lý ác tính tại vú. Ung thư vú có thể biểu hiện với các triệu chứng tại nhũ hoa như:Nổi cục ở nhũ hoa đau hoặc không đau: Khối u vú ác tính thường cứng chắc, bề mặt không nhẵn, bờ không rõ, kém di động, đau hoặc không đau.Nhũ hoa bị thụt vào (Tụt núm vú): Sự thay đổi bất thường khiến đầu nhũ hoa bị thụt vào là một trong những triệu chứng của bệnh ung thư vú.Chảy dịch bất thường ở đầu nhũ hoa: Chảy dịch hoặc máu bất thường có thể là triệu chứng của bệnh ung thư vú, thường kèm với dấu hiệu đau nhức ở vú.
3. Phải làm gì khi bị nổi cục ở nhũ hoa?
Khi bị nổi cục ở nhũ hoa, không nên quá hoang mang lo lắng, cũng không tự ý chẩn đoán và điều trị bệnh.3.1. Khám vú. Khám vú tại nhà có thể giúp phát hiện sớm các tổn thương tại nhũ hoa cũng như các vị trí khác của vú và hạch nách. Tuy nhiên phương pháp này có thể bỏ sót bệnh do kỹ thuật của người khám. Vì vậy, khi phát hiện nổi cục ở nhũ hoa, bệnh nhân cần được thăm khám vú và hạch nách hai bên bởi bác sĩ chuyên ngành để tổn thương được đánh giá chính xác hơn.3.2. Siêu âm tuyến vú. Siêu âm tuyến vú có thể được chỉ định để đánh giá khối u cục xuất hiện ở nhũ hoa. Siêu âm là một trong những kỹ thuật đầu tay tầm soát ung thư vú với ưu điểm đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm.3.3. Chụp nhũ ảnh ( X quang tuyến vú)Chụp nhũ ảnh là kỹ thuật sử dụng tia X để ghi hình ảnh tuyến vú. Chụp nhũ ảnh giúp phát hiện sớm các tổn thương tuyến vú nghi ngờ với sự đánh giá nguy cơ ác tính. Đây là một trong những phương pháp tầm soát ung thư vú hữu hiệu, ngay cả ở những người chưa có triệu chứng với độ nhạy lên đến 70%.3.4. Chụp cộng hưởng từ tuyến vú (MRI vú)Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định cộng hưởng từ tuyến vú để xác định vị trí, kích thước, đặc điểm khối u ở nhũ hoa hay các vị trí khác của tuyến vú. Chụp cộng hưởng từ tuyến vú có ý nghĩa hơn chụp cắt lớp vi tính khi đánh giá tổn thương tại vú.3.5. Tế bào học u vú. Khối u cục ở nhũ hoa có thể được chỉ định chọc hút tế bào bằng kim nhỏ nhằm đánh giá mức độ ác tính của u vú. Kết quả tế bào học giúp bác sĩ lâm sàng định hướng chẩn đoán và có hướng xử trí tiếp theo.3.6. Sinh thiết u vú. Sinh thiết u vú là phương pháp lấy một phần hoặc toàn bộ khối u để phân tích dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định là u lành tính hay ác tính.Tóm lại, nổi cục ở nhũ hoa có thể xuất hiện ở cả bệnh lý lành tính hay ác tính. Điều quan trọng là bệnh nhân phải được chẩn đoán sớm để được hướng dẫn điều trị chính xác, tránh bỏ sót bệnh lý nguy hiểm.
|
vinmec
| 1,134
|
Tìm hiểu những thông tin hữu ích nhất về cận thị
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, một bộ phận lớn người dân mà đặc biệt là giới trẻ luôn tiếp xúc nhiều với các loại thiết bị điện tử một thời gian dài. Điều đó khiến họ mắc một trong những căn bệnh phổ biến - cận thị.
1. Tìm hiểu về tật cận thị?
Trong thuật ngữ y khoa, cận thị là tật khúc xạ ở mắt nhìn xa bị kém, không rõ. Người bị cận nếu nhìn bất cứ vật hoặc người ở khoảng cách xa thường bị mờ, chỉ khi đến lại gần mới thấy rõ.
Những người bị cận thì hình ảnh khi nhìn sẽ hội tụ trước võng mạc, dẫn đến thói quen nheo mắt nếu muốn thấy rõ hơn.
2. Tật cận thị do nguyên nhân nào gây ra ?
Các bác sĩ chuyên khoa, có 2 lý do chính dẫn đến tật cận thị bao gồm:
Mắt cận thị có thủy tinh thể dày hơn bình thường hoặc khoảng cách giữa giác mạc và võng mạc bị dài hơn bình thường, điều này khiến hình ảnh được dựng ở trước võng mạc khi nhìn vật ở xa hậu quả là tình trạng nhìn không rõ.
Một số hành vi sinh hoạt, học tập không đúng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự điều tiết của mắt: Đọc sách, làm việc trong điều kiện ánh sáng yếu kém. Xem tivi và các thiết bị điện tử liên tục trong thời gian dài. Ngồi tư thế học, viết sai cách, không đúng tiêu chuẩn độ cao.
3. Cận thị có những triệu chứng như thế nào?
3.1 Triệu chứng phổ biến
Khi bị
cận thị, khi quan sát các vật ở xa bệnh nhân sẽ gặp khó khăn. Các của cận thị gồm:
Nhìn mờ, không rõ vật thể ở xa.
Thường xuyên nheo mắt.
Nhức đầu do mỏi mắt.
Khó nhìn thấy vào ban đêm.
3.2 Triệu chứng cận thị ở trẻ em
Thông thường tình trạng này có thể được phát hiện sớm ở lứa tuổi học sinh (cận thị học đường hay
cận thị bẩm sinh). Đặc biệt, các dấu hiệu nhận biết trẻ em
bị cận như sau:
Khi xem tivi, bảng học trẻ phải lại gần mới xem được.
Đọc bài hay bị nhầm hàng hoặc phải dò chữ bằng ngón tay để đọc.
Khi viết dễ viết sai, thiếu hoặc phải chép bài của bạn.
Hay cúi gằm mặt nhìn sách.
Thường nheo mắt và nghiêng đầu khi nhìn vật ở xa.
Hay dụi mắt, mỏi mắt.
Thường kêu nhức đầu hay chảy nước mắt.
4. Hậu quả cận thị đối với cuộc sống mỗi người
Cận thị nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra các hậu quả tiêu cực trong cuộc sống, cụ thể:
4.1 Ảnh hưởng đến chất lượng học tập
Cận thị học đường sẽ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày và kết quả học tập của trẻ nhỏ. Mắt nhìn kém thường xuyên bỏ sót, nhầm chữ khi đọc. Không nhìn thấy rõ dấu chấm, phẩy khiến việc đọc, viết kém, dẫn đến kết quả học tập suy giảm.
Ngoài ra trẻ bị cận còn dễ e ngại khi tham gia các hoạt động cần nhìn xa, khiến trẻ xa lánh với bạn bè. Lâu dần điều này có thể gây bệnh tự kỷ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng giao tiếp của bé.
4.2 Gây nhược thị và lé
Ở độ tuổi còn nhỏ, hệ thống thị giác của bé đang phát triển, nếu tật cận thị không được phát hiện sớm có thể gây nhược thị và
lé. Theo chuyên gia về mắt, quá trình chữa trị và phục hồi mắt lé và đặc biệt là nhược thị sẽ gây mất rất nhiều thời gian tiền bạc và công sức. Vì thế phụ huynh cần quan tâm, theo dõi khi thấy con có những biểu hiện để phát hiện tật khúc xạ kịp thời.
5. Các biện pháp điều trị tật cận thị
5.1 Đeo kính
Từ 25 tuổi trở đi, tật cận thị thường sẽ tự ổn định và không tiến triển nặng thêm. Cách được chuyên gia khuyến cáo vẫn là điều chỉnh tròng kính.
Với người bị cận thì thấu kính phân kì là sự lựa chọn tốt nhất. Những loại này có diop rất nhỏ nhưng vẫn cho thị lực tối đa.
VD: Người cận thị nhìn rõ nhất (có Thị lực 10/10) khi đeo kính 2 diop, và kính 3 diop thì thường được tư vấn
ưu tiên lựa chọn kính 2 diop.
5.2 Chỉnh hình giác mạc tạm thời bằng Ortho K
Với bệnh nhân dưới 18 tuổi hoặc không muốn phẫu thuật có thể áp dụng phương pháp này để điều trị cận thị. Ortho K là kính áp tròng ban đêm, có khả năng chỉnh hình giác mạc bằng cách khử độ cận tạm thời.
Tuy nhiên, cách điều trị Ortho K chỉ có tác dụng tạm thời, khi ngừng sử dụng khiến giác mạc sẽ dần quay về trạng thái cong ban đầu, không điều chỉnh triệt để tật khúc xạ. Với người có độ cận nặng sẽ ít hiệu quả, dễ bị viêm nhiễm.
5.3 Phẫu thuật PRK và LASIK
Phẫu thuật là phương pháp vẫn có thể được cân nhắc điều trị mắt bị cận. Trong đó, phẫu thuật PRK và LASIK là phương pháp được ưa chuộng nhất. Bác sĩ khuyên rằng từ sau 25 tuổi mới nên cân nhắc việc phẫu thuật, việc đeo kính ảnh hưởng nhiều đến công việc cá nhân.
5.4 Phẫu thuật khúc xạ
Cách điều trị này được khá nhiều người sử dụng bởi nó đem lại hiệu quả tốt, an toàn, có thời gian hồi phục ngắn. Bạn nên tham khảo các địa chỉ uy tín chuyên về mắt để bác sĩ tư vấn, hạn chế các ảnh hưởng xấu xảy ra.
5.5 Phẫu thuật thay thủy tinh thể
Đây được xem là phương pháp cuối cùng trong điều trị tật khúc xạ. Các chuyên gia cho biết phương pháp thay thủy tinh thể chỉ được chỉ định cho bệnh nhân có độ cận quá cao. Đặc biệt họ không thể phẫu thuật hoặc áp dụng các phương pháp khác không thành công.
|
medlatec
| 1,019
|
Công dụng thuốc Meyermin
Thuốc Meyermin có những thành phần chính là vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12. Thuốc có tác dụng trong dự phòng và điều trị thiếu các vitamin nhóm B, đau đầu, suy nhược ở trẻ em cũng như là các bệnh lý khác. Vậy thuốc Meyermin lên được dùng thế nào?
1. Thuốc Meyermin là thuốc gì?
Thuốc Meyermin có thành phần chính là:Vitamin B1 (Thiamin mononitrat) với hàm lượng 125mg.Vitamin B6 (Pyridoxin HCL) với hàm lượng 125 mg.Vitamin B12 (Cyanocobalamin) với hàm lượng 0,25mg.Những loại tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên.Dạng bào chế: Viên nén bao phim.Tác dụng của thuốc Meyermin. Vitamin B1 (Thiamin): góp phần quá trình tạo ra năng lượng đối với những hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu sẽ gây ra tình trạng tê phù, viêm dây thần kinh ngoại biên hay suy tim.Vitamin B6 (Pyridoxin): tham gia quá trình tạo máu của cơ thể và các chất dẫn truyền thần kinh như GABA, Histamin, Serotonin. Do đó, nếu cơ thể bạn thiếu pyridoxin sẽ gây ra tình trạng thiếu máu, viêm đa dây thần kinh.Vitamin B12 (Cyanocobalamin) tham gia vào chuyển hóa Acid Folic để tạo thành ADN của tế bào. Ngoài ra, đây cũng là loại vitamin tham gia vào quá trình tạo máu và cấu tạo bao myelin của nơron thần kinh.
2. Thuốc Meyermin chữa bệnh gì?
Thuốc Meyermin được chỉ định sử dụng trong những trường hợp:Các trường hợp thiếu hụt vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em bị suy nhược hay chậm lớn.Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, đau thần kinh tọa, suy nhược thần kinh và co giật do tăng cảm ứng đối với hệ thống thần kinh trung ương.Điều trị bệnh lý zona thần kinh.Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn mửa trong thời kỳ mang thai.Thiếu máu do thiếu hụt vitamin B6 và vitamin B12,Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người cao tuổi.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Meyermin
3.1. Liều dùng thuốc Meyermin. Thuốc Meyermin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc thích hợp để sử dụng theo đường uống, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau:Đối với người lớn: 2 - 4 viên/1 lần x 2 - 3 lần/1 ngày.Đối với trẻ em: 1 - 2 viên x 2 - 3 lần/1 ngày.Bạn cần tuyệt đối tuân thủ các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều do có thể dẫn tới tình trạng quá liều thuốc.3.2. Cách dùng thuốc Meyermin hiệu quả. Liều điều trị và cách dùng thuốc có thể thay đổi theo từng người cụ thể và được điều chỉnh trong quá trình điều trị dựa trên nhu cầu nhóm B ở từng người khác nhau.Khi uống thuốc Meyermin phải nuốt cả viên, không nhai, ngậm hay nghiền. Không uống thuốc Meyermin chung với trà, cà phê hay các thức uống có tính kích thích khác.Trong quá trình sử dụng thuốc Meyermin để điều trị không nên sử dụng kèm theo rượu bia và các chất kích thích; không ăn các thực phẩm nhiều dầu mỡ hoặc các loại thức ăn nhanh không tốt cho cơ thể.Vitamin nhóm B có rất nhiều trong trong rau quả tươi, do đó không nên lạm dụng bổ sung vitamin nhóm B từ các chế phẩm, thuốc.Cần phải duy trì cho mình một chế độ sinh hoạt điều độ và khoa học, ngủ đủ giấc, thư giãn mỗi khi căng thẳng và luyện tập thể dục thể thao đều đặn.
4. Trường hợp quên liều hay quá liều thuốc Meyermin
Trường hợp quá liều: Khi dùng vitamin B6 liều cao 2 - 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan đến những dấu hiệu triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các dấu hiệu triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng điều trị với thuốc Meyermin sau 6 tháng.
5. Tác dụng không mong muốn của Meyermin
Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng không mong muốn khác như cảm giác ấm áp, cảm giác bị kim châm, ngứa ngáy, đau tức, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn mửa, mất ngủ về đêm, cảm giác bị nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và đe dọa đến tính mạng.B6: Khi sử dụng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nghiêm trọng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.
6. Tương tác của thuốc Meyermin
Thành phần vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.Thành phần vitamin B6 làm giảm hiệu quả của thuốc Levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các loại thuốc tránh thai sử dụng theo đường uống.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Meyermin
7.1. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Meyermin:Đọc kỹ hướng dẫn được ghi trên nhãn trước khi sử dụng thuốc Meyermin, nếu có thắc mắc gì về cách sử dụng thuốc hay trao đổi thêm với các chuyên gia y tế để được giải đáp.Thuốc Meyermin có thể được sử dụng đối với người lái xe và vận hành máy móc do thuốc không gây buồn ngủ, chóng mặt hay cảm giác mệt mỏi.Không sử dụng thuốc Meyermin khi đã hết hạn hay có sự thay đổi về màu sắc, thể chất biến đổi,...7.3. Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú. Có thể sử dụng thuốc Meyermin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú để bổ sung dưỡng chất cho mẹ và bé, tuy nhiên cần tuân thủ các quy định về liều dùng, không tự ý uống tăng liều điều trị của thuốc.7.4. Cách bảo quản thuốc. Bảo quản sản phẩm thuốc Meyermin ở những vị trí khô ráo và thoáng mát.Để thuốc Meyermin xa tầm với của trẻ em và những loại vật nuôi trong nhà.Không để thuốc Meyermin ở những nơi có nhiệt độ trên 30 độ C cụ thể như gần lò sưởi, nóc TV, tủ lạnh, không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.Tránh để thuốc Meyermin ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm hay những nơi nơi có độ ẩm cao hơn 70%.Với những thông tin về thuốc Meyermin, hy vọng sẽ giúp bạn biết cách sử dụng cũng như nên dùng như thế nào cho hiệu quả, cải thiện được tình trạng sức khỏe vốn có.
|
vinmec
| 1,223
|
Học hơn 1 ngoại ngữ có thể giúp trí óc trẻ trung
Học ngoại ngữ không chỉ giúp làm chủ ngôn ngữ mới, mà việc học và sử dụng nhiều ngoại ngữ thường xuyên có tác dụng cải thiện nhận thức cũng như ngăn chặn hiệu quả tình trạng suy giảm trí nhớ do lão hóa. Học 2 ngoại ngữ cùng lúc trở lên được chứng minh mang lại những tác động tích cực trong việc giúp trí óc trẻ trung.
1. Lợi ích khi học từ 2 ngoại ngữ cùng lúc trở lên
1.1 Các khái niệm về người học và sử dụng thành thạo ngoại ngữ. Bạn có thể sử dụng thành thạo bao nhiêu ngôn ngữ? Có người chỉ thành thạo một ngôn ngữ mẹ đẻ, nhưng cũng có nhiều người cố gắng học thêm ngoại ngữ khác.Ngày nay, việc học 2 ngoại ngữ hoặc học 3 ngoại ngữ cùng lúc hay thậm chí nhiều hơn đã dần trở thành xu hướng. Một người sinh ra ở Việt Nam, ngôn ngữ đầu tiên và duy nhất mà học được là Tiếng Việt, nhóm này có thể gọi là đơn ngữ. Sau đó, họ học và sử dụng thành thạo Tiếng Anh, lúc này, người đó sẽ được xếp vào nhóm song ngữ. Nếu ngoài tiếng Việt, một người học 2 ngoại ngữ và sử dụng thành thạo thì họ sẽ được gọi là những người đa ngôn ngữ.1.2 Lợi ích khi học nhiều ngoại ngữ cùng lúc. Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập trở thành công dân toàn cầu đang phát triển mạnh mẽ. Do vậy, việc học 2 ngoại ngữ trở lên cũng là một điều tất yếu bởi vì các lợi ích mang lại:Tăng kết nối: Một điều tuyệt vời ở con người là tính kết nối xã hội. Giao tiếp với những người bạn nước ngoài bằng ngôn ngữ bản xứ của họ là một phần quà tuyệt vời đối với họ. Bạn có thể dễ dàng mở rộng mối quan hệ, đi du lịch đến nhiều nơi, điều này giúp mở mang kiến thức và tiếp cận được nhiều nền văn hóa.Tăng tự tin: Học 2 ngoại ngữ trở lên đồng nghĩa với việc bạn đã thử, thất bại nhiều lần, vượt qua nhiều nỗi sợ trước khi thành thạo chúng, do đó sự tự tin cũng theo tiến trình học tập mà không ngừng được củng cố.Tăng khả năng ra quyết định: Các nghiên cứu chỉ ra rằng, những quyết định được thực hiện bằng ngôn ngữ thứ 2 thường chặt chẽ, có logic hơn khi sử dụng tiếng mẹ đẻ.Thăng tiến trong sự nghiệp: Dễ dàng nhận thấy một ứng viên thành thạo nhiều ngoại ngữ luôn nổi bật hơn và được ưu tiên cất nhắc trong sự nghiệp.Giúp trí óc trẻ trung (lợi ích này được chứng minh qua nhiều nghiên cứu và kiến thức khoa học sẽ được làm rõ ở phần kế tiếp).
Học 2 ngoại ngữ cùng lúc trở lên mang lại những tác động tích cực trong việc giúp trí óc trẻ trun
2. Học hơn 1 ngoại ngữ giúp trí óc trẻ trung như thế nào?
Việc tìm cách duy trì sự minh mẫn, trẻ trung cho trí óc khi chúng ta già đi vẫn là một lĩnh vực trọng tâm của các nhà khoa học thần kinh. Việc học nhiều hơn 1 ngoại ngữ buộc trí óc phải hoạt động tích cực để duy trì sự nhanh nhạy, khả năng phân tích, xử lý tình huống để không bị nhầm lẫn ngôn ngữ, qua đó cải thiện đáng kể sức khỏe não bộ. Bởi vì như vậy nên việc học 2 ngoại ngữ hoặc thậm chí học 3 ngoại ngữ cùng lúc vừa là cách thư giãn, vừa giúp cho não bộ tập thể dục mỗi ngày, làm chậm sự khởi phát của chứng suy giảm trí nhớ và sa sút trí tuệ, điều này được chứng minh qua nhiều nghiên cứu:Những nghiên cứu gần đây cũng chứng minh được việc học 2 ngoại ngữ và vận dụng thành thạo có thể làm chậm chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer trung bình 4 năm;Nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí thần kinh uy tín cho thấy rằng những người nói nhiều hơn một ngôn ngữ có tỷ lệ mắc các loại sa sút trí tuệ khác nhau với tỉ lệ thấp hơn người đơn ngữ.Giải thích cho điều này, các nhà khoa học cho biết việc sử dụng đa ngôn ngữ có tác dụng rèn luyện hoạt động tư duy và xử lý, khiến cho não hoạt động tích cực chống lại sự lười tư duy, trì trệ vốn là tác nhân đẩy nhanh quá trình lão hóa của não bộ. Học 2 ngôn ngữ trở lên được cho là dẫn đến sự phát triển tốt hơn của các vùng não xử lý các chức năng chú ý, tập trung có thể giúp bảo vệ khỏi sự khởi phát của chứng sa sút trí tuệ.
Việc học 2 ngoại ngữ và vận dụng thành thạo có thể làm chậm chứng sa sút trí tuệ
3. Các lời khuyên hữu ích để học 2 ngoại ngữ cùng lúc
Nếu bạn đã, đang và có ý định học 2 ngoại ngữ thậm chí là học 3 ngoại ngữ cùng lúc, có thể tham khảo các lời khuyên sau đây:Luyện tập kĩ năng quản lý thời gian;Đặt mục tiêu thiết thực cho từng ngoại ngữ;Học các ngoại ngữ có tính tương đồng;Thực hành mỗi ngày;Tạo niềm hứng thú khi học;Lựa chọn các nguồn, nơi dạy ngoại ngữ uy tín.Học 2 ngoại ngữ hoặc 3 ngoại ngữ cùng lúc không phải là điều dễ dàng - nhưng điều đó hoàn toàn có thể làm được. Nếu làm theo những lời khuyên trên, bạn có nhiều khả năng học thành công 2 ngôn ngữ cùng một lúc. Lúc đầu, khi thường xuyên chuyển đổi qua lại giữa 2 ngôn ngữ sẽ khiến não bạn cảm thấy khó khăn và choáng ngợp. Tuy nhiên, nếu bạn tiếp tục kiên trì chắc chắn bạn sẽ làm chủ được ngôn ngữ và sức khỏe của não bộ cũng được tăng cường. Học hơn một ngoại ngữ có thể giúp bạn thông minh, xử lý vấn đề nhanh nhạy hơn, thậm chí duy trì sự trẻ trung nhất định của trí óc theo thời gian.org, webmd.com, healthline.com, greelane.com
|
vinmec
| 1,072
|
Mất ngủ ở người già: Nguyên nhân và cách điều trị
Người lớn tuổi thường gặp khó khăn trong vấn đề giấc ngủ. Ước tính có khoảng 48% người trên 50 tuổi bị mất ngủ (một dạng điển hình nhất của hội chứng rối loạn giấc ngủ). Mất ngủ kéo dài sẽ kéo theo nhiều vấn đề về tâm lý và sức khỏe, khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh giảm sút đáng kể. Cùng tìm hiểu mất ngủ ở người già: nguyên nhân và cách điều trị.
1. Nguyên nhân người già bị mất ngủ
1.1 Quá trình lão hóa tự nhiên
Sự lão hóa tự nhiên của tuổi tác theo thời gian, khiến hệ thống sinh lý kiểm soát giấc ngủ và hành vi bị kém dần đi. Cụ thể đó là melatonin, một loại hormone thần kinh của tuyến yên được sản xuất dưới sự kiểm soát của vùng dưới đồi. Khi tuổi càng cao, lượng hormone melatonin này sẽ giảm, khiến số lượng và chất lượng giấc ngủ cũng bị sụt giảm.
Ngoài ra, khi hệ thống thần kinh kiểm soát chu kỳ giấc ngủ kém hiệu quả. Điều này làm rối loạn chu kỳ ngày đêm ở người già, gây ra sự gián đoạn giấc ngủ.
1.2 Mất ngủ ở người già do bệnh lý
Người già có nguy cơ cao mắc nhiều bệnh như: bệnh đường hô hấp (ngưng thở khi ngủ, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính,…), bệnh thận – tiết niệu, bệnh lý cơ xương khớp, bệnh hệ thần kinh,… Hay các bệnh về tim mạch như tăng huyết áp, suy tim, … Bệnh lý nội tiết như đái tháo đường, suy giáp, cường giáp,…
Khi mắc các bệnh lý này, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi. Do các triệu chứng của bệnh gây ra như: đau đớn, khó thở, buồn bực, đổ mồ hôi, đau đầu, thường xuyên phải đi tiểu,… làm phá vỡ giấc ngủ.
Mất ngủ ở người cao tuổi có thể do nhiều bệnh lý.
1.3 Lạm dụng thuốc
Khi sức khỏe yếu, người cao tuổi thường có xu hướng sử dụng nhiều loại thuốc. Có thể thuốc do bác sĩ kê đơn hoặc thuốc mà người bệnh tự mua về dùng. Việc sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ làm rối loạn giấc ngủ.
Những loại thuốc thường có thể gây mất ngủ như: thuốc giảm xung huyết ở mũi, các chất dẫn của xanthine, thuốc kích thích tâm thần, thuốc steroid, thuốc điều trị hormon tuyến giáp, nicotin, methysergide, scopolamine, …
1.4 Mất ngủ ở người già do gặp vấn đề về tâm lý
Hiện nay, có không ít người cao tuổi phải đối mặt với tình trạng cô đơn, thiếu thốn tình cảm, trải qua nhiều cú sốc trong cuộc đời,… Chính điều này khiến tỷ lệ người cao tuổi rơi vào trầm cảm, lo âu, … và điều này tạo điều kiện thuận lợi gây mất ngủ ở người già. Trường hợp này còn được gọi là mất ngủ do tâm lý.
Rối loạn lo âu, trầm cảm có thể khiến người cao tuổi bị mất ngủ.
2. Điều trị chứng mất ngủ ở người già
2.1 Nguyên tắc điều trị
Điều quan trọng nhất để điều trị chứng mất ngủ ở người già hay người trẻ “tận gốc”, đó là phải tìm được đúng nguyên nhân gây mất ngủ.
Ví dụ, khi một người bị mất ngủ cần tìm hiểu người đó bao nhiêu tuổi, có đang mắc phải bệnh lý nào không, đang sử dụng những loại thuốc nào, có gặp vấn đề gì về tâm lý hay không, môi trường sống và làm việc có chứa yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ không, ….
Khi đã xác định được nguyên nhân gây mất ngủ thì tập trung điều trị nguyên nhân. Trong đó, có thể gồm biện pháp dùng thuốc hoặc không dùng thuốc.
Nếu chưa tìm được nguyên nhân gây mất ngủ, bác sĩ có thể cân nhắc điều trị triệu chứng trước. Vừa đồng thời tìm hiểu nguyên nhân gây mất ngủ ở người bệnh là gì, để việc điều trị chứng mất ngủ ở người già đạt hiệu quả tối ưu.
2.2 Dùng thuốc
Bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm,… tùy thuộc vào tình trạng bệnh và tình hình sức khỏe của người bệnh.
Cần lưu ý, sử dụng thuốc phải theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối bạn không được lạm dụng thuốc.
Và cũng cần lưu ý rằng: nếu bị mất ngủ, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Việc thăm khám với bác sĩ đúng chuyên khoa sẽ giúp phát hiện sớm bệnh, có biện pháp điều trị hiệu quả, tiết kiệm thời gian và công sức cho người bệnh.
Điều quan trọng nhất để điều trị chứng mất ngủ là phải tìm được đúng nguyên nhân gây mất ngủ.
2.3 Không dùng thuốc
Bạn có thể nghiêm túc áp dụng một số biện pháp không dùng thuốc sau đây:
Đi ngủ đúng giờ và thức giấc vào một giờ cố định mỗi buổi sáng. Kể cả những ngày cuối tuần, ngày được nghỉ, bạn cũng nên thức giấc vào giờ cố định để đồng hồ sinh học được ổn định. Không nên đi ngủ muộn và ngủ bù (ngủ nướng) vào sáng hôm sau.
Phòng ngủ cần sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát, nhiệt độ và ánh sáng phù hợp.
Không gian phòng ngủ cần yên tĩnh, mát mẻ.
Bạn nên nghỉ ngơi, không làm việc hay tập luyện khoảng 30 phút trước khi đi ngủ. Cần lưu ý rằng, nếu muốn tập thể dục trước khi ngủ, bạn nên chọn những bài tập nhẹ nhàng, không làm tốn sức nhiều, không gây căng thẳng quá sẽ khó đi vào giấc ngủ.
Tuyệt đối không nên uống rượu, bia, caffeine, các chất kích thích trước khi ngủ.
Không nên tranh cãi những vấn đề căng thẳng trước khi ngủ.
Hãy giữ tâm trạng thoải mái, không nên lo lắng rằng mình sẽ không ngủ được hoặc lo lắng về việc lập kế hoạch công việc cho ngày mai.
2.4 Vấn đề cần lưu ý
Không phải ai bị mất ngủ cũng phải dùng thuốc. Có một số trường hợp người bệnh bị mất ngủ chỉ cần cải thiện lại thói quen sinh hoạt, áp dụng một số biện pháp hỗ trợ mất ngủ không dùng thuốc có thể cải thiện được tình trạng này. Thường gặp trong trường hợp mất ngủ do nguyên nhân tâm lý, môi trường,..
Nếu bạn thấy mình nằm mãi mà vẫn không ngủ được, đừng lo lắng, hãy bình tĩnh đứng dậy đi ra khỏi giường. Hãy chọn một chỗ ngồi thật thoải mái để thư giãn, có thẻ đọc sách hoặc ngồi thiền để cho tâm trạng thoải mái. Sau đó hãy quay trở lại giường khi bạn cảm thấy buồn ngủ.
Nên nhớ là tập luyện thể lực không chỉ tốt cho vóc dáng của bạn trông khỏe khoắn, duy trì cân nặng hợp lý. Mà tập thể dục còn giúp cho não bộ được thư giãn, thoải mái, giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ tốt hơn. Bạn nên tập thể dục thể thao thường xuyên (tuần khoảng 3-4 lần), tập ít nhất 30-40 phút, nên chọn các bài tập phù hợp với sức khỏe của bản thân, tránh tập quá sức sẽ không tốt cho sức khỏe của bạn.
|
thucuc
| 1,276
|
Giải đáp: Sỏi niệu quản có phải mổ không?
Sỏi niệu quản là sỏi nằm tại đường ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Trong hệ tiết niệu của cơ thể, niệu quản bao gồm hai đường ống và sỏi có thể nằm tại bất kỳ vị trí nào mà không thể tự bài xuất ra ngoài. Chính bởi sỏi kẹt tại niệu quản không đi ra bên ngoài nên người bệnh sẽ gặp nhiều triệu chứng gây phiền toái, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Từ đó nhiều câu hỏi thắc mắc được hình thành, trong đó nổi bật là sỏi niệu quản có phải mổ không.
1. Giải đáp: Bệnh nhân mắc sỏi niệu quản có phải mổ để loại bỏ sỏi không?
1.1 Sỏi niệu quản có phải mổ không dựa vào tình trạng bệnh nhân
Để giải đáp chính xác người bệnh có cần phải thực hiện phẫu thuật mổ mở hay không phải dựa vào tình trạng bệnh cụ thể. Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp cuối cùng được lựa chọn để điều trị nếu bệnh nhân không đáp ứng được những phương pháp điều trị sỏi tiết niệu như điều trị nội khoa hoặc tán sỏi công nghệ cao ít xâm lấn. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật nếu nằm trong các trường hợp sau:
– Sỏi đã gây ra biến chứng nặng nề như suy thận, nhiễm khuẩn niệu, thận ứ nước ứ mủ…
– Sỏi có kèm dị dạng hệ tiết niệu như: túi thừa niệu quản, túi thừa bàng quang, hẹp khúc nối bể thận, hẹp niệu quản dưới sỏi, u niệu quản, niệu quản nằm sau động mạch chậu, hoặc nằm sau tĩnh mạch…
– Khó khăn trong việc tiếp cận bằng các phương pháp tán sỏi hoặc điều trị ít xâm lấn thất bại.
– Phẫu thuật mở còn cần thiết để xử lý trường hợp bị tai biến do sỏi hoặc biến chứng của các phương pháp điều trị ngoại khoa ít xâm lấn gây ra.
1.3 Sỏi niệu quản có phải mổ không – Vì sao bệnh nhân cần mổ kịp thời
Khi sỏi đã gây nhiều tổn thương nghiêm trọng đến hệ tiết niệu, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát, người bệnh không nên chần chừ điều trị. Tiếp tục kéo dài tình trạng bệnh sẽ khiến bạn sẽ gặp các vấn đề như:
– Nhiễm trùng thận: Khi sỏi niệu quản gây tắc nghẽn sinh ra hiện tượng nước tiểu đẩy ngược dòng lên thận, dẫn đến giãn đài bể thận, suy giảm chức năng. Lúc này tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công gây nhiễm trùng hệ tiết niệu và xa hơn có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết.
– Suy thận mạn tính khiến chức năng thận giảm mạnh lúc này người bệnh phải chạy thận, hoặc cắt bỏ thận, ghép thận tốn rất nhiều chi phí.
Thận suy giảm chức năng có thể khiến người bệnh phải chạy thận suốt đời
2. Điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp nào an toàn, hiệu quả?
Có thể nói rằng hiện nay phương pháp mổ mở đã không còn phổ biến mà thay thế vào đó là những phương pháp tán sỏi công nghệ cao hiện đại hơn, với nhiều ưu thế vượt trội hơn rất nhiều, giúp người bệnh nhận rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Cùng lý giải tại sao mổ mở trở nên ít phổ biến hơn và tìm hiểu những điểm mạnh của các kỹ thuật tán sỏi niệu quản này nhé.
2.1 Lý giải tại sao mổ mở trở nên ít phổ biến hơn so với trước đây
Mổ mở lấy sỏi là phương pháp truyền thống và đến nay phương pháp này ít được sử dụng là do quá trình trong và sau phẫu thuật bệnh nhân có thể gặp phải các biến chứng như:
– Có thể chảy nhiều máu do tổn thương thận, nhu mô thận hoặc có thể bị rách phúc mạc
– Với vết thương lớn, tăng khả năng nhiễm trùng, có thể phải mổ lại nếu chảy nhiều máu và nhiễm trùng
– Có thể gặp tình trạng tụ dịch, áp xe…
Trái lại, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao hiện nay đã mang đến nhiều ưu việt, loại bỏ gần như toàn bộ những nhược điểm của mổ mở như: Đau, chảy máu, vết thương lớn, khả năng nhiễm trùng cao, giảm chức năng thận, nằm viện và khả năng phục hồi dài ngày.
Ít xâm lấn, không rạch mổ, không can thiệp dao kéo là những ưu điểm của tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng, tán sỏi ngoài cơ thể
2.2 Tán sỏi ngoài cơ thể cho sỏi niệu quản ⅓ trên
Phương pháp này được chỉ định cho bệnh nhân mắc sỏi niệu quản ⅓ trên kích thước <1cm và nằm sát bể thận mà không cần mổ, hoàn toàn không chảy máu. Bằng việc sử dụng máy tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ bệnh nhân đơn giản chỉ cần nằm trên bàn máy theo hướng dẫn của bác sĩ, và sóng điện từ phát ra từ máy sẽ được bác sĩ điều chỉnh sao cho hội tụ chính xác tại viên sỏi. Bằng một áp lực lớn sỏi sẽ vỡ vụn thành các mảnh nhỏ sao cho có thể tự di chuyển ra bên ngoài theo dòng nước tiểu trong khoảng thời gian từ 7-15 ngày.
Chống chỉ định của phương pháp này là phụ nữ có thai, thận còn khả năng bài tiết đẩy sỏi, bệnh nhân không có tình trạng hẹp, dị dạng đoạn sau sỏi.
Với nguyên tắc sử dụng sóng tác động bên ngoài cơ thể nên người bệnh có thể ngồi dậy đi lại nhẹ nhàng sau tán sỏi và xuất viện ngay trong ngày. Việc không mổ mở, không chảy máu sẽ giúp người bệnh hạn chế tối đa khả năng nhiễm trùng, tình trạng hẹp niệu quản sau mổ và đồng thời cũng không làm ảnh hưởng đến chức năng thận, niệu quản.
2.3 Tán sỏi nội soi ngược dòng cho sỏi niệu quản
Với kỹ thuật này toàn bộ sỏi niệu quản nằm tại các vị trí ⅓ giữa, ⅓ dưới đều có thể được loại bỏ thông qua quá trình nội soi niệu quản ngược dòng. Thông qua quá trình đưa ống nội soi từ niệu đạo đến niệu quản tiếp cận sỏi, tiếp đó đưa dây dẫn năng lượng laser bắn phá sỏi, sau đó đưa rọ vào gắp sỏi và cuối cùng đặt sonde JJ cho bệnh nhân.
Chống chỉ định của tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng là bệnh nhân không có dị dạng niệu quản, hẹp niệu quản đoạn dưới sỏi, không có tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, không có rối loạn đông máu…
Với tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng người bệnh cũng hoàn toàn không có can thiệp dao kéo. Toàn bộ quá trình được thao tác thông qua đường ống dẫn nước tiểu tự nhiên của cơ thể. Chính vì vậy người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe chỉ sau khoảng 24-48 giờ là có thể xuất viện. Và người bệnh cũng sẽ ít đau, ít chảy máu, ít biến chứng, không ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan trong hệ tiết niệu.
Nội soi niệu quản ngược dòng để tán sỏi là một trong những kỹ thuật tán sỏi công nghệ cao tân tiến
2.4 Tán sỏi niệu quản qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Đây là kỹ thuật được xem là phương pháp thay thế mổ mở truyền thống để xử lý sỏi thận, sỏi niệu quản trên kích thước lớn. Khi sỏi niệu quản ⅓ trên kích thước >1.5cm sẽ được xử lý thông qua quá trình tạo một vết rạch trên da rất nhỏ chỉ khoảng 5mm để tạo một đường hầm nhỏ từ bên ngoài da vào trong thận. Khác với quá trình nội soi niệu quản ngược dòng để tán sỏi, với phương pháp này sỏi sẽ được xử lý thông qua đường hầm nhỏ. Qua con đường này máy nội soi, dây dẫn năng lượng laser, rọ gắp sỏi được đưa vào để bắn phá và lấy sỏi ra bên ngoài.
Chống chỉ định áp dụng đối với các trường hợp bệnh nhân có rối loạn đông máu, phình động mạch thận, có nguy cơ chảy máu nặng khó cầm máu…
Ưu điểm của tán sỏi niệu quản qua da là xử lý được sỏi lớn, hiệu quả sạch sỏi cao, ít xâm lấn nên bệnh nhân cũng có thể trở về nhà sau khoảng 3 ngày. Rút ngắn thời gian hơn rất nhiều so với mổ mở truyền thống, bệnh nhân có thể phải nằm viện 1 tuần thậm chí còn lâu hơn.
3. Kết luận
|
thucuc
| 1,498
|
Bị sỏi thận ăn rau gì sẽ tốt?
Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển và phục hồi ở bệnh nhân sỏi thận. Đó chính là lý do vì sao bệnh nhân sỏi thận cần phải chú trọng nâng cao thực đơn và tránh xa những thực phẩm có thể ảnh hưởng tới vấn đề sức khỏe. Vậy người bị sỏi thận nên ăn rau gì là tốt nhất?
1. Chế độ ăn uống cho người bị sỏi thận cần chú trọng điều gì?
Sỏi thận là bệnh về đường tiểu - sinh dục gây ra nhiều đau đớn cho người bệnh. Vì thế việc chú trọng đến chế độ ăn uống giúp người sỏi thận phần nào cải thiện được tình trạng bệnh lý.Nguyên nhân gây nên bệnh sỏi thận thường xuất phát từ người có chế độ dinh dưỡng bất cân bằng, uống ít nước, sử dụng thức ăn có lượng lớn axit. Do đó, trong quá trình điều trị bệnh bạn cần chú trọng đến nguyên tắc sau:Không sử dụng quá nhiều thực phẩm chức protein. Nên ăn nhạt và giảm lượng muối ở mức độ 3g/ ngày. Uống đủ 2-3 lít nước mỗi ngày. Sử dụng nguồn thực phẩm giàu canxi và vitamin.Hạn chế độ ăn nhiều giàu mỡ, chiên, hầm...Tránh những thực phẩm nhiều kali. Việc áp dụng được một chế độ ăn lành mạnh kết hợp điều trị theo tư vấn của bác sĩ sẽ giúp tình trạng sức khỏe bản thân cải thiện một cách đáng kể.
2. Bị sỏi thận nên ăn rau gì là tốt nhất?
Với mong muốn tình trạng bệnh nhanh chóng phục hồi cũng như cơ thể đào thải và hạn chế hình thành sỏi, người bệnh nên thường xuyên sử dụng một trong những loại rau sau.2.1 Bông cải xanh. Bông cải xanh là loại rau được khuyên dùng cho nhiều đối tượng trẻ nhỏ lẫn người già, trong đó có cả bệnh nhân mắc sỏi thận. Bởi trong bông cải xanh chứa hàm lượng sắt, canxi, protein, crom, vitamin A và C rất lớn. Khi cơ thể sử dụng bông cải thường xuyên sẽ hỗ trợ cải thiện bệnh rất tốt cho người bị sỏi thận.Đây không là phỏng đoán, bởi đã có rất nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh trong loại rau này rất nhiều chất chống oxy hóa, vitamin C, E cùng Beta-carotene giúp hỗ trợ đào thải sỏi thận một cách từ từ nhưng hiệu quả.2.2 Rau cần tây. Rau cần tây vốn được nhiều chị em sử dụng làm ép nước uống giảm cân, tuy nhiên ngoài công dụng làm đẹp thì cần tây còn rất hữu dụng cho người sỏi thận.Bởi những thành phần trong rau cần tây khi hấp thu vào cơ thể sẽ làm giảm nồng độ axit Uric, kích thích sản xuất nước tiểu từ đó giúp giải độc, thanh lọc cơ thể, tăng cường khả năng bào mòn sỏi thận. Không chỉ với người sỏi thận, cần tây cũng giúp làm sạch đường tiết niệu ở người khỏe mạnh. Vì thế bạn nên bổ sung cần tây vào chế độ ăn hàng ngày, có thể là ép nước, xào, nấu canh đều được.2.3 Cải bó xôi. Chứa nhiều Omega 3, vitamin A, C, D, E, K cùng hàm lượng chất xơ cao, cải bó xôi có tác dụng trong việc hỗ trợ hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, giúp cho thận khỏe mạnh. Điều này mang đến công dụng giúp cơ thể chống lại việc hình thành sỏi trong thận và đào thải sỏi ra ngoài.Do đó, một chế độ ăn có cải bó xôi rất được khuyến khích cho người mắc bệnh sỏi thận.2.4 Bông Atiso. Atiso vốn là một thực phẩm đa chức năng, đa công dụng khi có thể dùng làm thuốc, trà, mứt, nấu canh.... Trong atiso có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, chống tích tụ hợp chất canxi nên có tác dụng hỗ trợ thải độc cho thận hiệu quả. Trong đông y cũng khuyên những người sỏi thận nên uống trà atiso hàng ngày. Việc bổ sung atiso vào chế độ ăn sẽ giúp giải độc, tăng cường khả năng hoạt động của thận, thận và hỗ trợ bào mòn sỏi, ức chế sỏi thận.2.5 Rau bồ công anh. Một lựa chọn khác cho những người đang thắc mắc sỏi thận ăn rau gì đó là rau bồ công anh. Loại rau này được đánh giá về tính hiệu quả trong việc loại bỏ các chất độc hại cũng như đào thải sỏi thận ra ngoài.Bạn có thể dùng lá bồ công anh chế biến thành các món ăn như nấu canh, luộc, xào hay phơi khô đun lấy nước uống hàng ngày đều được.2.6 Ớt chuông. Với màu sắc bắt mắt, ớt chuông thường được sử dụng trong các món xào giúp đồ ăn thêm phần bắt mắt. Tuy nhiên công dung của loại quả này không chỉ dừng lại ở đó. Với bảng thành phần vitamin A, C, B16 có tác dụng trong việc chống oxy hóa, chống nhiễm trùng và hỗ trợ khả năng miễn dịch. Bên cạnh đó, thành phần vitamin B16 còn có khả năng ức chế sỏi phát triển một cách hiệu quả.Vì thế hãy thường xuyên ăn ớt chuông để cơ thể được hưởng lợi trong việc đào thải sỏi thận.Đây được coi là những nhóm rau tốt và an toàn nhất cho người sỏi thận hay suy thận cần bổ sung thường xuyên trong chế độ ăn giúp tình trạng bệnh cải thiện tốt hơn. Hy vọng với những chia sẻ trên bạn đã có được cho mình câu trả lời, suy thận ăn rau gì là tốt nhất để từ đó có được một chế độ ăn lành mạnh trong quá trình điều trị bệnh.
|
vinmec
| 977
|
Ung thư gan có di truyền hay không
Theo số liệu thống kê ung thư tại Việt Nam 2020, ung thư gan đứng thứ nhất với tỉ lệ 14.5% về cả tỉ lệ mắc. Việc chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư gan sẽ đem lại hiệu quả điều trị khả quan và tiên lượng tốt. Nhưng có lẽ mọi người sẽ thắc mắc liệu ung thư gan có di truyền không? Bài đọc dưới đây sẽ giúp giải đáp câu hỏi này
1. Ung thư gan là gì?
Ung thư là sự phát triển của các tế bào bất thường không kiểm soát trong cơ thể. Các tế bào cũ không mất đi mà thay vào đó là sự phát triển ngoài tầm kiểm soát, từ đó hình thành các tế bào mới bất thường. Và những tế bào thừa này có thể tạo thành một khối mô hay còn được gọi là khối u trong cơ thể. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) ước tính rằng
42.030 người
sẽ nhận được
chẩn đoán
ung thư
gan
vào năm 2019. Trong số này, 29.480 người sẽ là nam giới và 12.550 người sẽ là phụ nữ.
Kể từ năm 1980, các chẩn đoán ung thư gan hàng năm đã tăng gấp ba lần.
Ung thư gan là tình trạng phát triển và lan rộng các tế bào không khỏe mạnh trong lá gan. Ung thư gan xảy ra khi các tế bào gan mang các đoạn DNA hay đoạn gen bị đột biến và phát triển một cách quá mức ảnh hưởng tới hoạt động của chính tế bào gan và các tế bào lân cận. Một số
gen
kiểm soát thời điểm tế bào phát triển, phân chia thành tế bào mới và chết.
Gen sinh ung thư: là các gen giúp tế bào ung thư phát triển, phân chia và tồn tại được.
Gen ức chế khối u: là các gen giữ cho quá trình phân chia tế bào được kiểm soát, sửa chữa các sai lầm trong DNA hoặc khiến tế bào chết vào đúng thời điểm.
Ung thư có thể do thay đổi DNA (đột biến) làm bật gen sinh ung thư hoặc tắt gen ức chế khối u.
Một số gen khác nhau thường cần có những thay đổi để tế bào trở thành ung thư.
2. Nguyên nhân gây ung thư gan
Tới 80% ung thư gan xuất hiện trên nền người bệnh bị xơ gan, các nguyên nhân thường gặp là do viêm gan virus B, C và do rượu. Tại Mỹ, viêm gan C được coi là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư gan. Nhưng tại các nước châu Á, trong đó có việt Nam thì nguyên nhân gây ung thư gan chủ yếu là do viêm gan B. Nếu một người nhiễm cả hai loại virus này sẽ nguy cơ mắc ung thư gan rất cao, thậm chí còn cao hơn nếu xảy ra ở một người nghiện rượu nặng. Trong đó, viêm gan B một tác nhân thường gặp gây ung thư có thể phòng tránh bằng việc xét nghiệm và tiêm phòng vacxin viêm gan B.
Ngoài ra, một số nguyên nhân gây ung thư gan có thể gặp như do nhiễm độc đặc biệt là chất aflatoxin của nấm hay xơ gan do ứ sắt.
Những người hút thuốc lá, béo phì cũng là yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng xuất hiện ung thư gan
3. Ung thư gan có di truyền không?
Nguyên nhân gây ung thư gan đa phần là do viêm gan virus như viêm gan B, viêm gan C hoặc do rượu. Mặc dù thực tế là ung thư gan không có yếu tố di truyền mạnh, nhưng tiền sử gia đình có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư gan của một cá nhân vì theo nghiên cứu có 3 loại gen di truyền gây ung thư gan: APC, HNF1A, AXIN2.
Gen APC (Polyposis dị thường – bị xóa trong bệnh đa bội nhiễm 2,5):
nằm trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 5, đóng vai trò quan trọng trong một số quá trình tế bào như: chất ức chế khối u, giữ cho các tế bào không phát triển và phân chia quá nhanh hoặc theo cách không kiểm soát được. Protein được tạo ra bởi gen đóng vai trò quan trọng trong một sốt quá trình tế bào xác định liệu một tế bào có thể phát triển thành khối u được hay không?
Gen HNF1 (HNF1 homeobox A – yếu tố tế bào Gan 1 homeobox A): là gen người nằm trên nhiễm sắc thể số 12, gen được tìm thấy ở nhiều mô và loại tế bào đặc biệt quan trọng trong tuyến tụy và gan. Kiểm soát các gen liên quan đến sự phát triển của gan. Bằng cách kiểm soát sự phát triển và tồn tại của tế bào. Gen hoạt động như một chất ức chế khối u (nghĩa là ngăn chặn các tế bào phát triển và phân chia quá nhanh hoặc theo cách không kiểm soát được.
Gen AXIN2 (Axin like protein (nách) hoặc trục ức chế protein 2): đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự ổn định của beta – catenin trong con đường tín hiệu Wnt. Việc bãi bỏ quy định beta –catenin là một sự kiện quan trọng trong nguồn gốc của một số khối u ác tinh. Các đột biến của gen đã được tìm thấy ở những người bị ung thư biểu mô trực tràng và khối u gan.
Nhiễm HBV và HCV và sử dụng nhiều rượu là các yếu tố nguy cơ cao gây ung thư gan.
HBV và HCV có thể lây truyền từ mẹ sang con qua đường máu, nhưng không phải qua gen, làm tăng nguy cơ lây nhiễm của trẻ nếu người mẹ đã bị nhiễm trước khi đứa trẻ được sinh ra.
Mặc dù ung thư gan không có yếu tố di truyền mạnh, nhưng nếu tiền sử gia đình có nhiều người mắc ung thư đặc biệt là ung thư gan thì việc xem xét yếu tố gen di truyền gây ung thư gan nên được thực hiện.
|
medlatec
| 1,028
|
Bà bầu ăn hạt hướng dương được không và một số lưu ý không nên bỏ qua
Phần lớn các loại hạt đều được đánh giá là loại thực phẩm dễ ăn và mang lại giá trị dinh dưỡng cao đối với mẹ bầu, trong đó bao gồm hạt hướng dương. Dưới đây, chuyên gia dinh dưỡng sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết thắc mắc “bà bầu ăn hạt hướng dương được không” và một số cách chế biến loại thực phẩm này.
1. Chuyên gia giải đáp: Bà bầu ăn hướng dương được không?
Hạt hướng dương rất nhỏ nhưng lại có thể mang đến rất nhiều dưỡng chất cho mẹ bầu. Theo các chuyên gia, bổ sung hạt hướng dương đúng cách có thể mang đến nhiều lợi ích sức khỏe cho cả mẹ bầu và thai nhi. Do đó, với thắc mắc “bà bầu ăn hướng dương được không” thì câu trả lời là “có”.
- Hạt hướng dương có chứa nhiều vitamin E giúp mẹ bầu có làn da sáng mịn và khỏe mạnh hơn. Vitamin E trong loại hạt này có tác dụng như một chất chống oxy hóa, ngăn ngừa gốc tự do, phòng tránh nguy cơ hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ hen suyễn, bệnh về tim mạch và một số bệnh về xương khớp,…
- Trong loại hạt này còn có chứa Niacin giúp tăng cường hoạt động của GABA trong tế bào não. Từ đó, giúp mẹ bầu giảm thiểu nguy cơ lo lắng quá mức và trầm cảm. Bên cạnh đó, magie trong hạt hướng dương cũng góp phần điều chỉnh tâm lý cho mẹ bầu, giúp mẹ bầu cảm thấy thoải mái và thư giản hơn.
- Bổ sung hạt hướng dương đúng cách cũng giúp giảm nguy cơ ung thư, trong đó bao gồm ung thư vú, vì một số dưỡng chất trong loại hạt này có thể ngăn ngừa quá trình oxy hóa. Đặc biệt là một lượng lớn selen trong hạt hướng dương có tác dụng thải độc hiệu quả và loại bỏ những tế bào bị tổn thương.
- Nếu mẹ bầu bổ sung hạt hướng dương vào thực đơn, cơ thể sẽ được cung cấp thêm nhiều phốt pho và một số loại khoáng chất khác giúp hệ xương khớp của thai nhi phát triển tốt.
Lượng kali trong hạt hướng dương sẽ có tác dụng cân bằng natri và từ đó kiểm soát huyết áp cho mẹ bầu hiệu quả. Bên cạnh đó, loại hạt này còn có chứa nhiều magiê cũng rất tốt cho sự phát triển của xương khớp, làm tăng độ đàn hồi và linh hoạt của các khớp, góp phần ngăn ngừa tình trạng loãng xương ở mẹ bầu.
- Chất phytochemical trong hạt hướng dương cũng là một dưỡng chất quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch và giúp mẹ bầu có cảm giác thoải mái, thích nghi tốt hơn với việc mang thai.
- Bổ sung Axit folic: Khi mang thai, mẹ bầu cần bổ sung Axit folic để ngăn ngừa dị tật thai nhi. Trong đó, hạt hướng dương chính là một loại thực phẩm có nguồn Axit folic dồi dào mà chị em nên tham khảo và lựa chọn bổ sung trong chế độ ăn hàng ngày.
- Kiểm soát đường huyết: Lượng magie trong hạt hướng dương có thể giúp mẹ bầu kiểm soát tốt lượng đường trong máu.
- Trong hạt hướng dương có chứa lượng Phytosterol cao, các chất béo không bão hòa đơn, niacin,… có tác dụng giảm cholesterol xấu trong cơ thể.
- Đặc biệt, trong loại hạt này còn có chứa nhiều chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, ngăn ngừa nguy cơ táo bón - nỗi ám ảnh của nhiều mẹ bầu.
2. Gợi ý một số món ăn từ hạt hướng dương
Hạt hướng dương có thể chế biến theo nhiều cách khác nhau, kết hợp với nhiều thực phẩm khác nhau để có thể tạo nên những món ăn bổ dưỡng và thơm ngon. Dưới đây là một số gợi ý hữu ích cho mẹ bầu khi bổ sung hạt hướng dương vào thực đơn:
- Hạt hướng dương rang muối hoặc tẩm ngũ vị hương chính là một bữa ăn nhẹ lành mạnh mà vẫn đảm bảo thơm ngon hấp dẫn.
- Ninh cà chua, đậu Hà Lan, cà rốt cùng với hạt hướng dương trong nước hầm xương gà bạn sẽ có một bữa ăn khá lạ miệng và đầy đủ dương chất.
- Có thể rắc một chút hạt hướng dương lên các món salad hoặc món bánh mà bạn yêu thích.
- Kết hợp hạt hướng dương với bột yến mạch cũng có thể giúp bạn có một bữa sáng bổ dưỡng.
- Những ai bị dị ứng với bơ đậu phộng, hoàn toàn có thể thay thế bằng món bơ hướng dương.
3. Một số nguy cơ có thể gặp phải nếu ăn quá nhiều hạt hướng dương
Bất cứ loại thực phẩm nào cũng vậy, dù tốt đến đâu bạn cũng không nên ăn quá nhiều. Mặc dù, hạt hướng dương có chứa nhiều dưỡng chất rất tốt cho mẹ bầu và sự phát triển của em bé trong bụng nhưng nếu ăn hạt hướng dương quá nhiều, nhất là loại chưa tách vỏ, mẹ bầu sẽ có thể bị ngứa họng và ho. Ngoài ra, còn có thể gặp phải một số nguy cơ khác như:
- Nguy cơ bị nhiễm độc tính vì tiêu thụ quá nhiều phốt pho có trong hạt hướng dương, từ đó có thể ảnh hưởng tới thận và một số vấn đề sức khỏe khác.
- Ăn quá nhiều hướng dương cũng dễ gây nhiễm độc selen khiến mẹ bầu mệt mỏi và buồn nôn nhiều hơn, nhất là khi mẹ bầu đang trong giai đoạn đầu tiên của thai kỳ.
- Một số dưỡng chất trong hạt hướng dương rất tốt cho da và tóc nhưng nếu ăn quá nhiều loại hạt này có thể gây phản tác dụng. Tóc của mẹ bầu sẽ giòn và dễ gãy hơn, bên cạnh đó còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ngoài da.
- Ăn quá nhiều hạt hướng dương còn khiến mẹ bầu dễ bị đau bụng, chóng mặt và tiêu chảy.
- Hạt hướng dương thường ít có nguy cơ gây dị ứng. Tuy nhiên, các mẹ bầu có tiền sử dị ứng với hạt hoặc có cơ địa nhạy cảm cũng có thể bị dị ứng với hạt hướng dương. Do đó, mẹ bầu nên chú ý và cân nhắc với loại thực phẩm này, nhất là trong những tháng đầu mang thai.
|
medlatec
| 1,104
|
Bệnh Trĩ - Hiện tượng trĩ chảy máu có nguy hiểm không?
Bệnh trĩ là một loại bệnh lý khiến nhiều người bệnh cảm thấy ngại ngùng khi đi khám. Bệnh trĩ ở thời điểm hiện tại không phải là loại bệnh lý gì quá nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. Nhưng nếu để có dấu hiệu trĩ chảy máu có nguy hiểm không?
1. Thông tin chung về bệnh
1.1. Bệnh trĩ
Bệnh trĩ thuộc một trong những bệnh lý liên quan đến tĩnh mạch. Là tình trạng tĩnh mạch ở trong trực tràng và hậu môn bị gia tăng áp lực thường xuyên như rặn đi đại tiện,… Làm cho hệ thống mạch máu nối từ động mạch, tĩnh mạch đến cơ, mô liên kết của ống hậu môn, nâng đỡ các cấu trúc sợi đàn hồi vùng xung quanh hậu môn bị co giãn quá mức bình thường.
Độ giãn nở liên tục kéo dài dẫn đến hình thành các búi trĩ vào trong ống hậu môn. Khi các búi trĩ tụi sâu, và thoát ra khỏi lỗ hậu môn sẽ dẫn đến trĩ nội sa.
Khi bị bệnh trĩ sẽ có một số bệnh nhân có dấu hiệu, hiện tượng trĩ chảy máu. Hiện tượng trĩ chảy máu có nguy hiểm không?
1.2. Phân loại bệnh trĩ
Bệnh trĩ hiện nay vẫn đang được phân ra 2 dạng điều trị chủ yếu:
Trĩ nội (tên chuyên ngành: internal hemorrhoids): là các dạng búi trĩ có hướng xuất phát nằm ở phía trên đường lược (là đường đi từ hậu môn tới trực tràng).
Trĩ ngoại (tên chuyên ngành: external hemorrhoids): là các dạng búi trĩ có hướng xuất phát từ phía dưới đường từ hậu môn tới trực tràng. Vị trí búi trĩ thường sẽ nằm ở phía bên dưới lớp da bao quanh hậu môn.
1.3. Các cấp độ nặng nhẹ của bệnh trĩ
1.3.1. Trĩ nội
Cấp 1: đây là cấp độ nhẹ nhất khi búi trĩ mới xuất hiện trong ống hậu môn. Ở cấp độ 1, người bệnh thấy rát nhẹ và đôi khi thấy ngứa.
Cấp 2: so với cấp độ 1 thì sang cấp độ 2, người bệnh thấy khó chịu hơn khi đi vệ sinh, thậm chí có thể đi ra máu. Nếu để ý thì có thể thấy 1 cục thịt nhỏ thò ra ngoài khi cố gắng đi vệ sinh.
Cấp 3: lúc này, búi trĩ đã ra ngoài và không co lại được, có thể dùng tay đẩy nhẹ búi trĩ vào trong.
Cấp 4: búi trĩ gần như lúc nào cũng nằm ngoài ống hậu môn mà không thể đẩy vào, người bệnh luôn đau đớn, khó chịu và chảy máu.
1.3.2. Trĩ ngoại
Cấp 1: Búi trĩ mới hình thành khiến người bệnh cảm thấy hơi cộm ở hậu môn. Khi đi đại tiện có thể ra 1 chút máu.
Cấp 2: Búi trĩ lúc này đã to hơn, gây cảm giác đau đớn hơn kèm theo ngứa rát, bất tiện khi đứng hoặc ngồi.
Cấp 3: Búi trĩ ra ngoài hậu môn gây tắc nghẽn. Tình trạng chảy máu diễn ra nhiều hơn.
Cấp 4: Búi trĩ sa ra ngoài hoàn toàn. Nếu không chữa trị, người bệnh có thể mắc thêm những bệnh lý về đường hậu môn khác.
2. Nguyên nhẫn dẫn tới bị bệnh trĩ
Thông thường chúng ta chỉ biết rằng việc bị táo bón thường xuyên mới dẫn tới bị bệnh trĩ.
Khi mang thai cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này. Hoặc quan hệ tình dục qua đường hậu môn.
Hơn nữa việc ăn ít chất xơ, rau xanh, ăn quá nhiều đạm và chất béo sẽ dễ đến khó tiêu, cơ thể bị nóng. Nguyên nhân dẫn đến táo báo và sẽ dễ bị trĩ.
Thường xuyên căng thẳng, stress, mệt mỏi.
3. Dấu hiệu nhận biết bị bệnh trĩ
3.1. Chảy máu khi đi đại tiện
Đây là dấu hiệu nhận biết đặc thù của bệnh trĩ. Tùy vào mức độ nặng nhẹ khi bị trĩ mà người bệnh sẽ thấy được máu chảy mức độ nào.
3.2. Xuất hiện dấu hiệu bị trĩ chảy máu có nguy hiểm không?
Tùy vào cấp độ bị trĩ của bệnh nhân mà sẽ có hoặc không xuất hiện hiện tượng chảy máu. Bị bệnh trĩ chảy máu có nguy hiểm không? Thì đây cũng là một biểu hiện bình thường của những bệnh nhân bị bệnh trĩ. Nhưng nó cũng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe tâm lý của người bệnh.
Hơn nữa nguyên nhân chảy máu khi đi đại tiện có thể còn do bởi nguyên nhân của những bệnh lý khác chưa chắc đã phải là bị bệnh trĩ như polyp trực tràng, viêm ống hậu môn, viêm loạt đại trực tràng hoặc bị khối u đại trực tràng.
Để có được một chẩn đoán chính xác thì khi thấy hiện tượng chảy máu tươi bạn nên đi gặp và khám bệnh để có được sự tư vấn và chẩn đoán chính xác nhất từ các bác sỹ chuyên môn
3.3. Cảm thấy đau và gây nên khó chịu ở vùng hậu môn
Khi búi trĩ bị loét sẽ gây kích ứng ở vùng hậu môn người bệnh sẽ cảm thấy ngứa và khó chịu ở vùng này. Ngoài ra, ở vùng hậu môn còn bị sưng tấy đỏ.
4. Biến chứng của bệnh
Bệnh trĩ ngày nay không quá nguy hiểm và nó là một bệnh lý khá phổ biến ngày nay. Đặc biệt đối với người làm văn phòng. Biến chứng của bệnh trĩ thường gặp phải như:
Thiếu máu do bị xuất huyết thường xuyên.
Sa nghẹt búi trĩ.
Rối loạn chức năng hậu môn.
Viêm nhiễm hoặc hoại tử búi trĩ.
Hình thành 1 số bệnh phụ khoa ở nữ giới.
5. Phương pháp ngăn ngừa bệnh trĩ, giảm bớt xuất huyết trĩ
Từ nguyên nhân ban đầu thì người bệnh, hoặc những chữa bệnh nên điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày của mình.
5.1. Ăn uống
Khi bạn đã mắc bệnh trĩ, dấu hiệu chảy máu ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn bạn cần phải điều chỉnh ngay lại chế độ ăn uống của mình. Dấu hiệu trĩ chảy máu sẽ nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh nếu không được can thiệp điều trị hoặc điều chỉnh chế độ ăn uống kịp thời.
Ăn nhiều đồ mát, rau xanh, trái cây tươi, uống nhiều nước (tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày). Giảm các đồ uống, đồ ăn gây kích thích, nóng như ớt, tiêu, café, bia, rượu,...
5.2. Giờ giấc sinh hoạt
Muốn cơ thể trở nên khỏe mạnh và mau chóng hồi phục thì việc nghỉ ngơi điều độ, hạn chế thức khuya. Chăm chỉ tập luyện thể thể thao, không cần phải tập quá sức
Hạn chế việc ngồi quá lâu, đặc biệt các bạn làm văn phòng nên dành ra khoảng từ 2 - 5 phút để đi lại trong văn phòng cách nhau khoảng 2 - 3 tiếng.
Thực hiện tốt chỉ cần 2 quá trình này cũng đã khiến cơ thể, sức khỏe của bạn sẽ có sự thay đổi tích cực. Không chỉ riêng gì việc phòng ngừa và điều trị bệnh trĩ.
|
medlatec
| 1,181
|
8 dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư cổ tử cung
Nếu bị ung thư cổ tử cung, chị em có thể có những dấu hiệu khác thường như đau vùng chậu, chảy máu âm đạo bất thường...
Điều đáng sợ nhất là bệnh ung thư cổ tử cung có thể không có triệu chứng nào rõ ràng ở giai đoạn đầu. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, ước tính có khoảng 12.340 trường hợp ung thư cổ tử cung ở Mỹ mỗi năm. Đáng buồn thay, khoảng 4.000 phụ nữ chết bởi căn bệnh này vì không kịp thời phát hiện những triệu chứng bệnh ở giai đoạn đầu và điều trị kịp thời.
Phụ nữ ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung một khi họ bắt đầu có quan hệ tình dục. Và u nhú ở người (HPV) là nguyên nhân phổ biến nhất khiến các tế bào ung thư ác tính bắt đầu phát triển trong các mô của cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phổ biến thứ hai trên thế giới mà chị em thường gặp. Mặc dù bệnh có thể gây tử vong cho chị em nhưng cũng lại là bệnh có thể ngăn ngừa và điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm, kịp thời.
Xét nghiệm pap smear (xét nghiệm tế bào cổ tử cung) là cách tốt nhất để xác định bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư này hay không. Ngoài ra, nếu thấy các triệu chứng như dưới đây thì chị em cũng cần hết sức chú ý vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư cổ tử cung.
1. Đau vùng chậu
Nhiều phụ nữ phải chịu chứng chuột rút trong chu kì kinh nguyệt hàng tháng của mình. Tuy nhiên, chị em cần hết sức chú ý nếu thấy đau nhức ở quanh vùng chậu hoặc bị chuột rút ở những ngày không có kinh nguyệt. Bởi vì đó có thể là những triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung.
2. Chảy máu bất thường
Một trong những dấu hiệu cảnh báo phổ biến nhất của ung thư cổ tử cung là chảy máu âm đạo bất thường (chảy máu âm đạo ở những ngày không phải chu kì kinh nguyệt). Tuy nhiên, mức độ chảy máu có thể khác nhau với mỗi người phụ nữ, có người chảy máu nhiều nhưng cũng có người chảy máu ít. Điểm chung là tất cả đều không rõ nguyên nhân tại sao chảy máu. Nếu bạn cũng bị chảy máu âm đạo bất thường như vậy thì hãy cảnh giác và đi khám để biết có phải do ung thư cổ tử cung gây ra hay không.
3. Bất thường trong tiểu tiện
Bất kỳ sự thay đổi trong thói quen tiểu tiện, chẳng hạn như rò rỉ nước tiểu khi hắt hơi hoặc vận động mạnh, có máu trong nước tiểu, đau khi đi tiểu... đều có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung. Trong trường hợp này, nếu đúng do ung thư cổ tử cung gây ra thì chứng tỏ các tế bào ung thư đã lan đến các bộ phận khác trong cơ thể.
4. Dịch âm đạo bất thường
Dịch âm đạo nếu có màu trong hoặc hơi trắng, không có mùi hôi và thường xuất hiện trong những ngày rụng trứng giữa chu kì kinh nguyệt. Trong trường hợp dịch âm đạo tăng bất thường, màu sắc lạ (có màu vàng, xanh như mủ hoặc lẫn máu), có mùi khó chịu... thì có thể đó là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung.
Tuy nhiên, những bệnh ung thư khác ở "vùng kín" như ung thư buồng trứng, viêm vòi trứng... cũng có thể gây ra những dấu hiệu bất thường ở dịch âm đạo. Vì vậy, chị em phải đi khám phụ khoa mới có thể xác định được nguyên nhân chính xác nhất.
5. Chu kì kinh nguyệt bất thường
Khi cổ tử cung bị kích thích do ung thư cổ tử cung, nó sẽ tác động đến quá trình phát triển và rụng trứng. Sự cân bằng hormone cũng bị thay đổi. Kết quả là chu kì kinh nguyệt của bạn không được bình thường như trước đây. Bạn có thể bị trễ kinh, kinh nguyệt kéo dài hoặc máu kinh nguyệt có màu đen sẫm... Vì vậy, chị em không được bỏ qua dấu hiệu khác thường này.
6. Đau hoặc chảy máu sau khi sex
Ngay cả những chị em không gặp vấn đề ở tử cung cũng có thể thấy có máu xuất hiện sau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu cảm giác đau và chảy máu sau quan hệ tình dục xảy ra thường xuyên hơn thì đó có thể là một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn ở cơ quan sinh sản như ung thư cổ tử cung. Bạn nên đi kiểm tra sớm khi thấy dấu hiệu này.
7. Thiếu máu
Thiếu máu có thể xảy ra với bệnh ung thư cổ tử cung vì số lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh bị giảm và được thay thế bằng các bạch cầu để đẩy lùi bệnh. Thiếu máu thường khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và cạn kiệt năng lượng, giảm cân không rõ nguyên nhân và mất cảm giác ngon miệng.
8. Đau lưng
Vùng chậu hoặc đau lưng, đặc biệt là ở khu vực lưng dưới cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung. Bạn càng phải cảnh giác hơn nếu thấy cơn đau lan xuống chân và thậm chí gây ra sưng (phù) ở chân.
|
medlatec
| 949
|
Chuyên gia cảnh báo về bệnh viêm gan bí ẩn ở trẻ em
Trong thời gian gần đây, viêm gan bí ẩn ở trẻ em đã trở thành vấn đề y tế nhận được sự quan tâm lớn với hàng trăm ca mắc được ghi nhận tại các nước thuộc châu Âu, châu Mỹ, và số ít ca tại châu Á. Mặc dù cho đến nay ở Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp nào, song các chuyên gia Y tế cảnh báo người dân cần hết sức cảnh giác đối với căn bệnh này.
1. Viêm gan bí ẩn là gì?
Viêm gan vốn là tình trạng gan bị viêm nhiễm do tác dụng phụ của thuốc, do nhiễm khuẩn hoặc rối loạn tự miễn. Bệnh lý này thường rất ít khi gặp ở đối tượng trẻ em.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, rất nhiều trẻ em dưới 16 tuổi, đặc biệt là đối tượng dưới 5 tuổi mắc bệnh viêm gan mà chưa xác định được nguyên nhân. Bệnh xuất hiện ở nhiều quốc gia thuộc các châu lục khác nhau. Hơn nữa, trẻ vốn không có bệnh nền, vẫn khỏe mạnh bình thường trước khi mắc bệnh.
2. Diễn biến và thực trạng của bệnh
Bệnh bắt đầu được phát hiện vào thời gian đầu tháng 4 năm nay với quốc gia đầu tiên thông báo có ca nhiễm là Anh. Tiếp sau đó, bệnh được phát hiện ở hơn 20 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đặc biệt là châu Âu, châu Mỹ, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương như: Tây Ban Nha, Đức, Đan Mạch, Israel, Nhật Bản, In-đô-nê-xi-a…
Cho đến ngày 06/5/2022, Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ đã thống kê được ít nhất 300 trường hợp mắc bệnh, trong đó Anh là nhiều nhất. Trong số đó, có một số ca diễn biến nặng, đã ghi nhận 18 ca cần ghép gan và 09 ca tử vong.
Trước tình trạng này, nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành cảnh báo trên phạm vi toàn quốc, yêu cầu các bậc phụ huynh đặc biệt quan tâm, theo dõi sát sao con em mình.
Tại Việt Nam, mặc dù chưa ghi nhận các ca nhiễm bệnh song từ chiều ngày 08/5, Bộ Y tế đã thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác chỉ đạo cũng như kiểm tra và giám sát. Đồng thời, Bộ cũng yêu cầu các đơn vị thường xuyên theo dõi, phân tích diễn biến tình hình của bệnh trên thế giới để có các biện pháp ứng phó kịp thời.
3. Nguyên nhân viêm gan bí ẩn ở trẻ em
Sở dĩ căn bệnh này được gọi là viêm gan bí ẩn bởi vì cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Theo nghiên cứu trên các trường hợp trẻ bị nhiễm, không phát hiện ra sự tồn tại của các loại virus gây ra viêm gan cấp tính thường gặp như A, B, C, D và E.
Mặc dù vậy, theo CDC Hoa Kỳ cả 09 trẻ em tại bang Alabama mắc căn bệnh này đều cho kết quả xét nghiệm dương tính với Adenovirus. Ở Anh thì ba phần tư trong số 163 trẻ em mắc bệnh được xét nghiệm cũng cho kết quả dương tính với loại virus trên.
Cũng theo một vài nghiên cứu thì khoảng 70% trẻ nhiễm bệnh tại Anh gia đình có nuôi chó hoặc có tiếp xúc thường xuyên với chó. Trong khi đó, Adenovirus có một chủng có thể lây nhiễm sang chó và có khả năng gây bệnh viêm gan truyền nhiễm.
Có thể nói, các nhà khoa học đang nghi ngờ Adenovirus nhiều khả năng chính là virus gây viêm gan bí ẩn ở trẻ em. Bên cạnh đó, cũng có giả thuyết cho rằng đây là biến chứng của Covid-19.
Thậm chí, có những thông tin cho rằng vắc xin Covid-19 là nguyên nhân gây bệnh, song đây hoàn toàn là suy luận vô căn cứ. Lý giải cho điều này, các nhà khoa học khẳng định:
Virus Adenovirus của vắc xin Covid-19 là chủng được lấy từ hắc tinh tinh, đồng thời đã được xử lý nên không còn khả năng nhân bản còn chủng Adenovirus gây bệnh hiện nay là chủng người.
Vắc xin Covid-19 dùng Adenovirus không được sử dụng để tiêm cho trẻ em.
Theo các quan chức Y tế Vương quốc Anh, không trẻ em bị nhiễm bệnh nào đã được tiêm vắc xin Covid-19.
Chính vì vậy, hiện nay, các nhà khoa học vẫn đang tiếp tục nghiên cứu cả trong phòng thí nghiệm và trên thực tiễn để đưa ra kết luận cuối cùng về nguyên nhân nhằm có hướng phòng ngừa, điều trị và khống chế sự lây lan của bệnh.
4. Triệu chứng viêm gan bí ẩn ở trẻ em
Đối với các trường hợp được xác định là nhiễm bệnh, lúc đầu, có thể xuất hiện các triệu chứng như: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy. Bệnh có thể tiến triển nặng với các triệu chứng: men gan tăng cao, vàng mắt, vàng da, mệt mỏi, nước tiểu chuyển màu sẫm, mất ý thức, co giật.
Có thể nói, đây là những triệu chứng giống với bệnh viêm gan virus cấp tính thường gặp song hầu hết lại không bị sốt và không phát hiện dấu hiệu nhiễm các loại virus gây bệnh thông thường.
5. Những lưu ý dành cho cha mẹ
Việc dịch viêm gan trẻ em bất ngờ xuất hiện trên thế giới mà chưa tìm ra nguyên nhân khiến không ít các bậc cha mẹ lo lắng. Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế chúng ta không nên quá hoang mang mà cần theo dõi tình hình và các thông tin từ Bộ Y tế.
Bên cạnh đó, nên thực hiện theo một số khuyến cáo như:
Đảm bảo tốt việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, duy trì việc rửa tay bằng xà phòng và khử khuẩn thường xuyên.
Tiếp tục thực hiện tốt việc đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, đặc biệt là ở những nơi tập trung đông người.
Tuân thủ tốt việc ăn chín, uống chín, sử dụng thực phẩm an toàn.
Khi ho hoặc hắt hơi, cần đảm bảo vệ sinh, tránh để giọt bắn văng ra môi trường và những người xung quanh.
Tăng cường bổ sung dinh dưỡng cho trẻ, hướng dẫn trẻ hình thành thói quen vận động, tập thể dục, thể thao phù hợp.
Đảm bảo cho trẻ được tiêm phòng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng quốc gia.
Thường xuyên vệ sinh môi trường sống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ.
Tránh trường hợp do quá hoang mang, lo lắng mà cho con uống các loại thuốc không được bác sĩ chỉ định hoặc đưa con đi xét nghiệm gan trong khi trẻ hoàn toàn bình thường.
|
medlatec
| 1,154
|
Nên sàng lọc trước sinh khi nào - Thời điểm tốt nhất cần thực hiện
Các mẹ bầu luôn thắc mắc làm thế nào để biết con mình phát triển ra sao và có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh hay không. Phương pháp sàng lọc trước sinh đã giải quyết vấn đề đó. Với hiệu quả lên đến 99%, nhiều người đã tin tưởng thực hiện để đảm bảo con yêu sinh ra khỏe mạnh và lành lặn. Vậy nên sàng lọc trước sinh khi nào? Thông tin đó sẽ có trong bài viết sau đây.
1. Tại sao sàng lọc trước sinh được nhiều người thực hiện?
Theo thống kê của các nhà nghiên cứu, mỗi năm có khoảng 8 triệu trẻ trên thế giới sinh ra bị dị tật bẩm sinh. Ở Việt Nam, số lượng trẻ khiếm khuyết cơ thể khi chào đời cũng lên đến hơn 1 triệu. Đây là con số không hề nhỏ và cảnh báo những khó khăn trong cuộc sống cũng như sức khỏe đối với chính chúng và gia đình. Trong đó, có các dị tật thường gặp như: hội chứng Down, Edwards, chậm phát triển trí tuệ, sứt môi, hở hàm ếch, dị tật ống thần kinh, vô sọ, dị tật tay chân, khuyết tứ chi,...
Dị tật bẩm sinh thường xảy ra vào giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ khi thai nhi đang bắt đầu hình thành và phát triển những bộ phận cơ thể. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như: gen di truyền, nhiễm virus hay vi khuẩn gây bệnh, sử dụng thuốc kháng sinh chống chỉ định, nhiễm chất phóng xạ hay chất độc có hại,...
Để biết con mình có nguy cơ dị tật bẩm sinh hay không, mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc trước sinh để biết kết quả chính xác. Hiệu quả của phương pháp này lên đến 99%. Nếu trẻ không bị dị tật, người mẹ sẽ có tâm lý thoải mái và bớt lo lắng. Trong trường hợp trẻ được chẩn đoán có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao, người mẹ cần quyết định sớm nên hay không nên giữ thai. Nếu giữ lại đứa trẻ có khiếm khuyết cơ thể thì cũng có thời gian chuẩn bị tâm lý và biết cách chăm sóc con mình tốt hơn.
2. Nên sàng lọc trước sinh khi nào?
Sàng lọc trước sinh bao gồm các kỹ thuật: siêu âm, Double test, Triple test, chọc ối và xét nghiệm NIPT. Tùy vào từng thời điểm của quá trình thai nghén mà nên thực hiện các phương pháp phù hợp để mang lại hiệu quả. Cụ thể như sau:
- Siêu âm
Đây là phương pháp nhiều mẹ bầu đã biết vì được thực hiện xuyên suốt trong khi mang thai để theo dõi sự phát triển của thai nhi. Có thể nhìn thấy em bé nằm ở vị trí nào của tử cung, chiều dài đầu mông, các chỉ số cơ thể khác, cũng như những bộ phận cơ thể đã hình thành.
Có 3 mốc quan trọng trong thai kỳ mẹ bầu cần phải siêu âm 4D để sàng lọc dị tật thai:
+ Tuần thai thứ 11 - 13: siêu âm đo độ mờ da gáy, xác định những hội chứng dị tật bẩm sinh mà trẻ có thể mắc phải.
+ Tuần thai thứ 18 - 22: Siêu âm 4D giúp đánh giá các dị tật về tim bẩm sinh, sứt môi hàm ếch, vô sọ,...
+ Tuần thai 30 - 32 tuần : siêu âm 4D giúp khảo sát các dị tật muộn của thai như: các bất thường về tim, động mạch, não,...
Căn cứ vào kết quả siêu âm bác sĩ sẽ cho mẹ bầu lời khuyên chính xác và hiệu quả nhất.
- Double test
Double test là xét nghiệm sàng lọc sử dụng các xét nghiệm sinh hóa như định lượng β-h
CG tự do và PAPP-A trong máu thai phụ, kết hợp đo độ mờ da gáy bằng siêu âm, tuổi mẹ, tuổi thai,… để đánh giá một số nguy cơ mắc các hội chứng Down, Edward hoặc Patau,…
Độ chính xác của phương pháp này lên đến trên 90% và là một trong những biện pháp sàng lọc trước sinh thường quy, được thực hiện từ 11 tuần 5 ngày đến 13 tuần 6 ngày.
- Triple test
Triple test còn gọi là xét nghiệm bộ ba là loại xét nghiệm tầm soát sử dụng máu mẹ để tìm hiểu nguy cơ một số rối loạn bẩm sinh ở thai. Có ba chất được sử dụng trong xét nghiệm này là AFP, h
CG và Estriol. Trong đó AFP (alpha-fetoprotein) là loại protein do thai sản xuất, h
CG (human chorionic gonadotropin) là loại nội tiết do nhau sản xuất trong quá trình mang thai và Estriol là loại nội tiết estrogen được cả nhau và thai sản xuất. Đây là loại xét nghiệm không xâm lấn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến mẹ và thai.
Cũng giống như Double test, Xét nghiệm Triple test giúp sàng lọc các dị tật liên quan đến hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh. Hiệu quả của Triple test lên đến 90% và được thực hiện khi thai 15 - 20 tuần. Tuy nhiên, kết quả chính xác nhất khi thai 16 - 18 tuần. Tất cả phụ nữ mang thai đều nên được thực hiện xét nghiệm này.
- Chọc ối
Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh có xâm lấn. Thai phụ được chọc ối có sự hỗ trợ của máy siêu âm để xác định vùng có nhiều nước ối mà không ảnh hưởng đến thai nhi. Số lượng mẫu cần lấy khoảng 15 - 30ml và cơ thể người mẹ sẽ tái tạo lại để đảm bảo môi trường sống thuận lợi cho thai nhi.
Chọc ối được thực hiện khi kết quả của các xét nghiệm khác cho thấy nguy cơ cao. Hiệu quả của kỹ thuật này lên đến 99,99% nên được thực hiện vào tuần thai thứ 16 - 22.
- Xét nghiệm NIPT
Đây là kỹ thuật hiện đại nhất và chi phí cho một lần xét nghiệm cũng khá cao. Nhiều mẹ bầu vẫn lựa chọn phương pháp này vì có nhiều ưu điểm:
+ Không xâm lấn nên không xảy ra rủi ro nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ và bé;
+ Áp dụng công nghệ giải trình tự gen nên cho hiệu quả chính xác cao, có độ tin cậy lên đến 99,99%;
+ Có thể xác định những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể (hội chứng Down, Edwards, Patau), nhiễm sắc thể giới tính (Turner, Klinefelte, thể tam nhiễm), nhiễm sắc thể mất đoạn (Angelman, Digeorge),...
Đặc biệt, phương pháp này có thể được thực hiện từ sớm, ngay khi thai nhi được 10 tuần tuổi.
3. Nên sàng lọc trước sinh ở đâu?
|
medlatec
| 1,143
|
Khí hư bất thường và cách khắc phục
Khí hư thất thường là một trong những dấu hiệu báo hiệu bệnh phụ khoa. Bài viết dưới đây đề cập đến vấn đề khí hư bất thường và cách khắc phục.
1. Thế nào là khí hư bất thường?
Khí hư thất thường là hiện tượng khí hư có mùi, có sự thay đổi đột ngột về số lượng, màu sắc. Lượng khí hư thường tăng đột biến, nhiều khí hư, ra ồ ạt, dịch nhày đặc, dính như mủ hoặc hồ, khí hư có mùi hôi tanh khó chịu và màu sắc lạ như xanh, vàng, nâu…
Khí hư bất thường là một trong những dấu hiệu báo hiệu bệnh phụ khoa.
2. Nguyên nhân gây khí hư bất thường
Có nhiều nguyên nhân gây khí hư bất thường, có thể kể đến các nguyên nhân như:
-Do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ quan sinh dục vào những ngày trứng rụng và trước chu kỳ kinh nguyệt.
– Do chị em bị mắc các bệnh phụ khoa, như: Viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, u xơ tử cung…
– Nữ giới trong thời kỳ mang thai, khí hư thường tiết nhiều hơn do sự thay đổi các nội tiết tố và các hocmone sinh dục và càng tới ngày sinh đẻ thì lượng khí hư càng tăng lên.
3. Tác hại của khí hư bất thường
Khí hư thông thường có tác dụng duy trì độ ẩm cho cơ quan sinh dục nữ đồng thời ngăn ngừa sự thâm nhập của các loại vi khuẩn, chất bụi bẩn vào trong âm đạo gây bệnh.
Khí hư tiết ra bất thường sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. Cụ thể:
Khi có hiện tượng khí hư bất thường, chị em cần đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt.
– Ngăn cản quá trình thụ thai nếu dịch nhày tiết ra quá lớn. Chúng sẽ đẩy tinh trùng ra ngoài và làm thay đổi môi trường âm đạo khiến tinh trùng không thể sống sót.
– Làm giảm ham muốn tình dục ở nữ giới do các nội tiết gia tăng hoặc thay đổi đột ngột.
– Khiến chị em luôn bị động và tự ti khi đứng trước đám đông hoặc phải làm việc trong tình trạng di chuyển nhiều địa điểm.
4. Khí hư bất thường và cách khắc phục
Để xử lý tình trạng khí hư thất thường, cách điều trị khí hư ra nhiều, mùi khó chịu, chị em cần đi khám phụ khoa để xác định nguyên nhân gây ra hiện tượng này là gì. Tùy theo từng trường hợp, các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định cách chữa khí hư phù hợp.
Khi có hiện tượng khí hư bất thường, chị em nên sử dụng thực phẩm chức năng và thuốc giúp cân bằng nội tiết tố trong trường hợp bị rối loạn nội tiết.
Hỗ trợ điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa nếu khí hư thất thường do một căn bệnh phụ khoa nào đó gây ra.
5. Những lưu ý cho chị em có khí hư bất thường
Khi phát hiện âm đạo của mình tiết nhiều khí hư thất thường, chị em cần lưu ý những vấn đề sau:
– Giữ gìn vệ sinh thật sạch sẽ vùng kín.
– Sử dụng băng vệ sinh hàng ngày hoặc các loại quần nhỏ có độ thấm hút cao.
– Không thụt rửa các chất tẩy rửa vào sâu trong âm đạo.
– Không quan hệ tình dục bừa bãi.
|
thucuc
| 608
|
Hiểu về rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh
Khi bước sang giai đoạn tiền mãn kinh, cơ thể người phụ nữ sẽ có nhiều sự thay đổi cả về sức khỏe, sinh lý, tâm trạng... Mỗi sự thay đổi bất thường của cơ thể đều khiến chị em phụ nữ lo lắng không yên. Rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh là một trong những trăn trở đó. Vậy rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh có nguy hiểm không? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để chị em có thể hiểu hơn về rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh.
1. Rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh là gì?
Tiền mãn kinh là thời điểm xảy ra trước khi phụ nữ bước sang giai đoạn mãn kinh thực sự. Ở thời điểm này cơ thể chị em xuất hiện nhiều triệu chứng bất thường. Các dấu hiệu này có thể kéo dài trong khoảng vài tháng hoặc vài năm tính từ thời gian kỳ kinh nguyệt cuối cùng.Một trong những khó chịu mà chị em nhận thấy trong giai đoạn tiền mãn kinh là rối loạn kinh nguyệt với với biểu hiện như sau:Kỳ kinh có thể đến sớm hoặc muộn. Số ngày hành kinh có thể ngắn hoặc dài. Lượng máu kinh có thể ra nhiều hoặc ra nhỏ giọt. Nhiều chị em có máu kinh ra nhiều gây thấm qua miếng băng vệ sinh hoặc ra ít đến mức không cần dùng đến băng vệ sinh.Chu kỳ sẽ trở nên thưa hơn: Cụ thể thay vì bình thường có kinh 28 ngày một lần thì kỳ kinh của chị em ở giai đoạn này có thể 2 tháng hoặc hơn 3 tháng mới thấy kinh. Mất kinh trong thời gian dài.Ngoài ra, trong giai đoạn tiền mãn kinh, chị em có thể gặp phải một số triệu chứng khác như: Hay bốc hỏa, đổ nhiều mồ hôi, mất ngủ và khó ngủ, tâm trạng thay đổi thất thường, dễ nổi giận vô cớ, đau đầu, chóng mặt, làn da sạm đen,...
2. Rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh có nguy hiểm không?
Theo chuyên gia, rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh là tình trạng phổ biến và không đáng lo ngại. Tuy nhiên trong một số trường hợp, triệu chứng này lại cảnh báo một số bệnh lý như: U xơ tử cung, Viêm nội mạc tử cung, Ung thư tử cung, Hội chứng buồng trứng đa nang,...Nếu như xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng dưới đây, người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám và được lên phác đồ điều trị:Chảy máu nhiều bất thường đối với bạn hoặc bạn ngâm qua một hoặc nhiều miếng đệm hoặc băng vệ sinh trong một giờ. Bạn có kinh thường xuyên hơn ba tuần một lần. Kỳ kinh của bạn kéo dài hơn bình thường. Bạn chảy máu khi quan hệ tình dục hoặc giữa các kỳ kinh. Bạn đã ngưng hành kinh trong 12 tháng liên tục (mãn kinh) và hiện đang bị ra máu trở lại. Rất đau ở vùng bụng, xương chậu khi có kinh
3. Biện pháp khắc phục tình trạng rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh
Rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh nói riêng và các triệu chứng khác trong giai đoạn này nói chung gây sụt giảm chất lượng cuộc sống của chị em. Do đó, việc thực hiện các biện pháp về chế độ dinh dưỡng, tập luyện và cải thiện tâm trạng... sẽ giúp khắc phục tình trạng trên. Dưới đây là một số gợi ý giúp chị em nâng cao chất lượng cuộc sống trong giai đoạn tiền mãn kinh:3.1. Thiết lập một chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. Một chế độ ăn uống dinh dưỡng sẽ giúp chị em trải qua những ngày tiền mãn kinh một cách nhẹ nhàng và dễ chịu. Do đó, chị em cần bổ sung đầy đủ một số dưỡng chất có lợi cho sức khỏe trong giai đoạn này như: omega 3 và omega 6. Các dưỡng chất này có thể tìm thấy nhiều trong các loại thực phẩm như: đậu nành, hạt hướng dương, dầu mè, rong biển,...Ngoài ra, phụ nữ tiền mãn kinh có thể “kết thân” với các loại trái cây tươi, rau có màu xanh. Đây là những thực phẩm giàu chất xơ, khoáng chất, vitamin giúp nâng cao sức đề kháng, chống lão hóa, làm đẹp làn da. Một số loại rau xanh được khuyến khích sử dụng như: súp lơ, rau bina, xà lách, khoai lang, ớt chuông,...Trong chế độ ăn khoa học không thể không kể đến chất đạm. Đây là thành phần có tác dụng giảm lượng cholesterol xấu hấp thu vào máu, hạn chế nguy cơ các bệnh về tim mạch, cao huyết áp. Bạn có thể tìm chất đạm trong các thực phẩm như: cá hồi, thịt gà,...Bên cạnh việc bổ sung các thực phẩm lành mạnh, bạn cũng nên tránh xa hoặc loại bỏ hoàn toàn các thực phẩm không tốt cho sức khỏe như: bánh kẹo, đường, các chất kích thích hoặc đồ uống chứa cồn...3.2. Có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý và giữ tâm trạng thoải mái, lạc quan. Làm việc quá sức, căng thẳng, mệt mỏi, không nghỉ ngơi đủ là nguyên nhân khiến các triệu chứng tiền mãn kinh trong đó có rối loạn kinh nguyệt trở nên trầm trọng hơn. Do đó, chuyên gia khuyến cáo chị em nên có kế hoạch làm việc hợp lý, phân bổ thời gian nghỉ ngơi phù hợp để sức khỏe tinh thần được phục hồi. Nhờ đó, tâm trạng chị em trở nên tốt và thoải mái hơn.Phụ nữ tiền mãn kinh nên giảm thiểu tối đa những lo âu, stress kéo dài bằng các hoạt động yêu thích như: đi bộ, tập yoga, đọc sách, sinh hoạt câu lạc bộ,...3.3. Duy trì thói quen tập thể dục mỗi ngày. Giai đoạn tiền mãn kinh không yêu cầu chị em phải tập luyện thể thao ở cường độ cao. Thay vào đó, phụ nữ nên duy trì các hoạt động thể dục thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, chạy chậm, tập yoga, bơi lội,...Các bài tập này không chỉ giúp chị em duy trì cân nặng, có được một cơ thể dẻo dai, vóc dáng đẹp mà còn giữ được tâm trạng thoải mái, giảm lo âu.3.4. Ngủ đủ giấc. Mất ngủ khiến chị em trong giai đoạn tiền mãn kinh cảm thấy mệt mỏi, rối loạn nội tiết tố. Do đó, ngủ đủ giấc góp phần giúp phụ nữ cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt.Chị em nên đi ngủ sớm, dậy sớm tập luyện thể thao. Trường hợp mất ngủ kéo dài, phụ nữ nên sử dụng các biện pháp cải thiện giấc ngủ bằng các biện pháp dân gian như uống trà sen, trà gừng... Tránh việc sử dụng các thuốc ngủ, thuốc an thần gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Hy vọng với những thông tin trên đã giúp chị em hiểu rõ hơn về tình trạng rối loạn kinh nguyệt thời kỳ tiền mãn kinh. Từ đó, phụ nữ có thể trải qua giai đoạn này một cách dễ chịu, thoải mái.
|
vinmec
| 1,221
|
Triệu chứng cúm A ở trẻ nhỏ và cách điều trị
Triệu chứng cúm A ở trẻ nhỏ thường bị nhầm lẫn với các triệu chứng của tình trạng viêm đường hô hấp trên do các nguyên nhân khác. Đây là lý do khiến nhiều trẻ bị trở nặng phải nhập viện trong trường hợp suy hô hấp. Vậy làm sao để phòng tránh tình trạng này và điều trị cúm A thế nào cho đúng cách, hiệu quả?
1. Tìm hiểu về cúm A
Cúm A là một dạng nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp. Virus cúm A có nhiều chủng, trong đó phổ biến nhất là các chủng: A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9,... Trong đó, virus cúm A/H7N9 và A/H5N1 là chủng cúm có nguồn phát từ gia cầm. Chủng virus này có khả năng lây lan nhanh, dễ tiến triển nặng thành dịch bệnh. Trong lịch sử, chủng cúm gia cầm đã cướp đi hàng triệu người trên thế giới.
Nguyên nhân gây cúm A ở trẻ nhỏ thường là do lây nhiễm qua đường hô hấp. Virus lây nhiễm từ người bệnh sang người lành khi hít phải giọt bắn từ quá trình hắt hơi, đường thở, nước mũi,... Dịch bệnh thường khởi phát khi thời tiết chuyển mùa, nhất là mùa lạnh. Trẻ nhỏ là một trong những đối tượng dễ lây nhiễm virus cúm A.
2. Triệu chứng cúm A ở trẻ nhỏ như thế nào?
Trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 5 tuổi có sức đề kháng kém là đối tượng dễ lây virus cúm A mỗi khi vào mùa. Triệu chứng cúm A ở trẻ nhỏ thường có những biểu hiện cơ bản sau:
Các diễn biến của bệnh cúm A ở trẻ
Thời gian ủ bệnh: trong giai đoạn đầu khi trẻ nhiễm virus cúm, bệnh có thể ủ từ 2-8 ngày thậm chí là kéo dài đến hơn 15 ngày. Với những trẻ lần đầu phơi nhiễm virus cúm A có thể khó xác định thời gian ủ bệnh. Vậy nên thông thường, người ta chỉ tính 7 ngày cho thời gian ủ bệnh từ sau khi trẻ tiếp xúc với nguồn lây.
Giai đoạn lâm sàng: trong khoảng từ 3-5 ngày, dấu hiệu của bệnh cúm A ở trẻ em có thể có những triệu chứng cơ bản: ho, sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, mệt mỏi và quấy khóc,... Trong một số trường hợp, nếu áp dụng điều trị tốt khi phát hiện kịp thời, các triệu chứng này sẽ hết sau khoảng 5-7 ngày.
Triệu chứng bệnh trở nặng
Triệu chứng cúm A ở trẻ nhỏ có thể dễ nhầm lẫn. Nếu chủ quan bỏ qua giai đoạn đầu điều trị có thể khiến bệnh tiến triển nặng. Với những trường hợp bệnh tiến triển nặng thì có thể xuất hiện các biểu hiện sau đây:
Trẻ sốt cao trên 38,5 độ C, thậm chí trẻ có thể sốt rất cao, từ 40-41 độ C. Phụ huynh cần chú ý hệ thần kinh của trẻ chưa hoàn thiện nên nếu trẻ sốt cao có thể có nguy cơ bị co giật.
Trẻ ngủ li bì, biểu hiện rất mệt mỏi, ăn kém, thường xuyên bỏ ăn, kèm theo nôn trớ, chân tay lạnh.
Trẻ có biểu hiện khó thở, thở gấp, lồng ngực phập phồng.
Một trong những biểu hiện đáng lo ngại nhất là sốt và co giật. Vậy cúm A ở trẻ sốt bao lâu? Điều này còn tùy thuộc vào thể trạng ở trẻ. Có trường hợp trẻ sốt liên miên không dứt dẫn đến co giật và ảnh hưởng não bộ. Đây là điều các bố mẹ cần đặc biệt lưu ý. Nếu không cấp cứu kịp thời có thể gây
nguy hiểm đến tính mạng bởi khả năng tử vong cao do suy hô hấp.
3. Bệnh cúm A ở trẻ em có nguy hiểm không?
Cúm A ở trẻ nhỏ nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể tiến triển ở thể nghiêm trọng. Đây là căn bệnh được coi là nguy hiểm đối với trẻ nhỏ bởi những nguyên nhân sau:
Dễ lây lan
Virus cúm A đặc biệt dễ lây lan. Các chủng virus cúm có khả năng tồn lại lâu ở môi trường bên ngoài. Chúng có thể sống tới 48 giờ trên các bề mặt khác nhau, tồn tại trên lòng bàn tay người trên 5 giờ. Trẻ có thể vô tình lây nhiễm từ virus bám trên lan can, tay nắm cửa, đồ dùng, đồ chơi, bàn ghế, quần áo... Trong mọi điều kiện, trẻ đều có thể lây nhiễm từ môi trường sinh hoạt, vui chơi bên ngoài khi cúm vào mùa.
Triệu chứng dễ nhầm lẫn
Triệu chứng cúm A ở trẻ nhỏ ban đầu thường dễ bị nhầm lẫn gây chủ quan cho người lớn. Đây là lý do khiến nhiều trẻ bị bỏ qua giai đoạn đầu để chữa trị kịp thời dẫn tới bệnh tiến triển nặng. Trong khi đó, bệnh tiến triển ở nhiều giai đoạn, phát triển nhanh, dễ làm hệ miễn dịch suy yếu, suy hô hấp, nguy hiểm đối với trẻ nhỏ.
Biến chứng nguy hiểm
Cúm A ở trẻ nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời rất dễ biến chứng ở thể nặng. Đặc biệt là tình trạng suy hô hấp, bé bị khó thở, thở gấp. Kèm theo đó là những biến chứng khó lường khác như: viêm phổi, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm long đường hô hấp, tiêu chảy cấp,... Những trẻ có bệnh nền như hen suyễn, bệnh về tim mạch, máu, nội tiết hay thừa cân béo phì thì biến chứng càng nhanh và càng nặng, có thể dẫn tới tử vong.
4. Làm sao để biết trẻ mắc cúm A?
Cúm là một căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa như nước ta. Trong đó, cúm A là bệnh lây lan nhanh và khá nguy hiểm cho trẻ vì hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện. Chính vì vậy, các bố mẹ nên trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về bệnh cúm A cũng như các bệnh về đường hô hấp khác để kịp thời cho con điều trị đúng cách. Để biết được trẻ có mắc cúm A hay không, các bố mẹ nên lưu ý:
Không chủ quan với các triệu chứng cúm
Nếu có một trong cách triệu chứng cúm A ở trẻ nhỏ khi dịch đang bùng phát, bố mẹ cần nghĩ ngay đến khả năng con bị lây nhiễm virus. Nhận biết sớm dấu hiệu sẽ giúp bố mẹ có sự chuẩn bị và đề phòng để chữa trị tốt hơn cho con.
Làm xét nghiệm chẩn đoán cúm A
thời và đúng hướng.
Ngoài ra, Bệnh viện cũng triển khai dịch vụ tiêm vắc xin phòng cúm hàng năm cho trẻ từ 6 tháng tuổi. Phụ huynh có thể đưa con đến trực tiếp Bệnh viện để được tư vấn chích ngừa vắc xin cúm cũng như cách chăm sóc sức khỏe cho bé hợp lý, khoa học.
|
medlatec
| 1,171
|
Ho dai dẳng – dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm
Ho dai dẳng kéo dài – coi chừng ung thư phổi
Ho là một phản xạ sinh lý bình thường nhằm tống các chất dịch, đờm hay các dị vật từ ngoài lọt vào gây tắc đường thở. Ho cũng có thể là triệu chứng của một số rối loạn trong cơ thể. Ho không đáng ngại nếu chỉ xảy ra vài ngày, điều trị bằng thuốc thuyên giảm nhưng nếu ho dai dẳng trên 2 tuần và tái phát liên tục thì bạn cần đặc biệt cảnh giác.
Ho dai dẳng có thể là dấu hiệu cảnh báo căn bệnh chết người
Một số nguyên nhân gây ho dai dẳng là:
Ho dai dẳng nhiều lúc không lành như bạn tưởng. Hãy cảnh giác với bệnh ung thư phổi nếu bạn có những biểu hiện khác như:
Chẩn đoán bệnh ung thư phổi như thế nào?
Với tình trạng ho dai dẳng kèm theo nhiều biểu hiện nghi ngờ ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
CT scan lồng ngực có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư phổi
Ho dai dẳng rất nguy hiểm và có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi. Vì vậy, nếu ho kéo dài không khỏi bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để khám chẩn đoán bệnh kịp thời.
|
thucuc
| 239
|
Có nên dùng thuốc tan máu bầm do chấn thương?
Chấn thương có thể làm vỡ các mạch máu và gây ra mảng bầm tím dưới da. Thông thường, vết máu bầm dưới da sẽ biến mất sau một vài tuần, tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nguy hiểm. Vậy có nên dùng thuốc làm tan máu bầm hay không?
1. Có nên dùng thuốc tan máu bầm do chấn thương không?
Nhiều bệnh nhân thắc mắc có nên uống thuốc làm tan máu bầm không? Khi bị chấn thương, các mạch máu nhỏ sẽ bị vỡ và máu thoát ra ngoài, tụ lại dưới da và tạo nên các mảng bầm đen, vàng, xanh dương. Các bạch cầu trong cơ thể sẽ thực bào một phần các thành phần máu và các mô xơ sẽ hình thành tại chỗ bầm máu.Quá trình này là không thể đảo ngược và cũng không thể thúc đẩy làm nhanh hơn. Chúng ta chỉ có thể hạn chế sự chảy máu để làm chỗ bầm máu không chảy máu thêm mà thôi. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc làm tan vết bầm tím. Bệnh nhân có thể hạn chế hiện tượng viêm, xuất huyết bằng một số biện pháp đơn giản như nghỉ ngơi, băng thun ép vùng chấn thương, kê cao bộ phận bị tổn thương, chườm lạnh ngày 3 lần hoặc sử dụng một số loại thảo dược có đặc tính hỗ trợ giảm sưng viêm.
2. Các cách làm tan máu bầm tại nhà
2.1. Chườm lạnh. Chườm đá lạnh trong vòng 1-2 ngày sau khi chấn thương có thể giúp giảm thiểu tình trạng hình thành các mảng máu bầm dưới da. Nhiệt độ thấp từ đá cũng có thể giúp giảm tình trạng sưng và xoa dịu cơn đau nhức khó chịu tại vùng bị chấn thương.Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý rằng chườm lạnh sai cách có nguy cơ gây bỏng lạnh. Do đó, bệnh nhân cần lưu ý một số điều như sau:Không để đá lạnh tiếp xúc trực tiếp với da.Nên cho đá viên vào túi chườm sau đó mới chườm lên da.Nhẹ nhàng áp túi chườm lên khu vực bị bầm tím trong khoảng 10 – 20 phút. Không đè quá mạnh. Bệnh nhân có thể lặp lại cách này nhiều lần trong ngày.Nếu không có sẵn đá viên, bệnh nhân có thể tạm thời sử dụng miếng chườm lạnh mua ở hiệu thuốc. Đặc biệt, tuyệt đối không sử dụng thịt cá sống để trong ngăn đá hay bất kỳ thực phẩm đông lạnh nào khác thay thế, vì có thể tạo điều kiện cho các vi sinh vật tấn công vào vùng bị thương và gây nhiễm trùng.2.2 Nhẹ nhàng massage vùng chấn thương. Bệnh nhân không nhất thiết phải dùng thuốc làm tan máu bầm mà có thể áp dụng cách massage nhẹ nhàng khu vực chấn thương. Massage hỗ trợ thúc đẩy lưu lượng máu lưu thông, góp phần giảm sưng, xua tan vết bầm hiệu quả. Tuy nhiên, nếu các động tác massage khiến bệnh nhân cảm thấy đau hoặc tình trạng sưng vẫn chưa thuyên giảm, bệnh nhân nên ngừng phương pháp này và hỏi ý kiến bác sĩ.2.3 Sử dụng một số loại thảo dược giúp làm tan vết bầmĐắp cúc vạn thọ nghiền nát lên vết bầm: Cúc vạn thọ là một loại thảo mộc có thể giúp cơ thể tự chữa lành và giảm viêm tốt. Bệnh nhân có thể nghiền nát lá cúc vạn thọ và đắp trực tiếp lên các vết bầm tím trong khoảng 3 giờ để giảm sưng.Đắp mùi tây lên vết bầm tím: Mùi tây tươi có thể hỗ trợ giảm triệu chứng viêm và các vết bầm tím trên da. Để làm thuốc đắp với mùi tây, bệnh nhân có thể lấy thảo mộc tươi hoặc khô và trộn lá với dầu, nước hoặc giấm cho đến khi tạo thành hỗn hợp đặc, sau đó đắp hỗn hợp này trực tiếp vào vùng da bị bầm tím.Sử dụng lô hội để làm dịu vết bầm tím: Gel lô hội là một sản phẩm khá phổ biến hiện nay. Bệnh nhân có thể sử dụng gel lô hội hoặc cũng có thể thoa dầu lô hội hay lá lô hội tươi lên vết bầm. Lô hội sẽ giúp làm dịu cơn đau, giảm vết bầm tím và thúc đẩy làm lành vết thương. Để thoa lô hội tươi lên vết bầm tím, bệnh nhân chỉ cần cắt lá lô hội để lộ ra phần gel. Bóp gel ra một miếng gạc, sau đó đắp gạc lên vết bầm trong khoảng 30-60 phút.Dùng hỗn hợp bột nghệ: Nghệ có công dụng giảm đau và chống viêm rất tốt. Để làm hỗn hợp bột nghệ, bệnh nhân nên trộn 2 thìa bột nghệ và 1 thìa nước cốt chanh, thêm một lượng nhỏ nước sôi vào hỗn hợp và khuấy đều cho đến khi tạo thành hỗn hợp đặc. Bệnh nhân có thể bôi hỗn hợp trực tiếp lên các mảng máu bầm. Nên thực hiện vài lần mỗi ngày để nhận thấy hiệu quả tốt nhất.2.4. Uống trà việt quất đen. Bệnh nhân có thể uống trà việt quất đen để cải thiện các vết bầm tím. Loại trà này được làm từ quả việt quất có tác dụng cải thiện và tăng cường sức khỏe tĩnh mạch, giúp hạn chế hình thành vết bầm tím khi bị va đập hay chấn thương. Để làm trà việt quất đen, bệnh nhân sẽ cần 1-3 thìa cà phê quả việt quất khô và nghiền nát. Đun sôi 1 cốc nước, sau đó đổ nước sôi lên quả việt quất đã nghiền, sau đó để hỗn hợp trong cốc khoảng 10-15 phút. Tiếp đến lọc bỏ bã và sử dụng.Tóm lại, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng các loại thuốc làm tan máu bầm. Bệnh nhân có thể áp dụng một số cách làm tan máu bầm tại nhà.
|
vinmec
| 1,014
|
Những băn khoăn của người bệnh khi nghe bác sĩ chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng xảy ra khi các tế bào bình thường trong buồng trứng thay đổi thành các tế bào bất thường và phát triển ngoài tầm kiểm soát. Cơ quan buồng trứng là một phần của hệ thống sinh sản của phụ nữ. Trứng của phụ nữ nằm trong buồng trứng. Ung thư buồng trứng thường xảy ở phụ nữ từ 50 đến 65 tuổi, nhưng vẫn có thể xảy ra ở phụ nữ trẻ hoặc lớn tuổi. Đôi khi ung thư buồng trứng di truyền trong gia đình.
1. Các triệu chứng của ung thư buồng trứng là gì?
Các triệu chứng của ung thư buồng trứng có thể bao gồm:Dạ dày trở nên to hơn hoặc cảm thấy đầy hơiĐau dạ dày. Cảm thấy no hoặc khó ăn. Cần đi tiểu thường xuyên hoặc đột nhiên cảm thấy cần đi tiểu khẩn cấp. Những triệu chứng này là những cảm giác thường gặp và cũng có thể được gây ra bởi các bệnh khác chứ không chỉ do ung thư buồng trứng. Nhưng nếu bắt đầu có những triệu chứng này và tiếp tục kéo dài hơn một hoặc hai ngày thì nên đi khám.
Người bệnh xuất hiện đau dạ dày
Nhiều phụ nữ không có triệu chứng ung thư buồng trứng, nhưng phát hiện ra khối u khi ngẫu nhiên kiểm tra vùng chậu hoặc kiểm tra hình ảnh như siêu âm vì một lý do nào đó. Nếu điều này xảy ra, bác sĩ sẽ bạn cần làm thêm các xét nghiệm để kiểm tra xem liệu có bị ung thư buồng trứng hay không
2. Có xét nghiệm ung thư buồng trứng nào không?
Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị ung thư buồng trứng, bác sĩ có thể yêu cầu 1 hoặc những điều sau đây:Siêu âm hoặc các kỹ thuật hình ảnh khác - cho ra hình ảnh bên trong cơ thể và có thể cho thấy sự tăng trưởng bất thường.Xét nghiệm máu - Không có xét nghiệm máu nào cho thấy chắc chắn phụ nữ bị ung thư buồng trứng. Chỉ điểm u CA 125 là một protein trong máu tăng lên khi phụ nữ bị ung thư buồng trứng, có giá trị nhiều hơn ở những phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh. Nó có thể giúp tìm ra ung thư buồng trứng ở một số người, nhưng không hoàn toàn rõ ràng ở tất cả phụ nữ.Phẫu thuật - Cách duy nhất để biết chắc chắn liệu phụ nữ có bị ung thư buồng trứng hay không là phẫu thuật và cắt bỏ buồng trứng. Trong khi phẫu thuật đang diễn ra, có thể lấy một mẩu tổn thương để xem có tế bào bất thường từ buồng trứng hay không (kỹ thuật này còn được gọi là sinh thiết tức thì trong mổ). Nếu có ung thư, bác sĩ sẽ tiếp tục phẫu thuật rộng rãi theo kiểu ung thư như cắt toàn bộ tử cung, buồng trứng, các ống nối buồng trứng với tử cung (được gọi là ống dẫn trứng).... Nếu ung thư đã lan sang các cơ quan khác gần đó, bác sĩ cũng có thể loại bỏ các phần này.
Siêu âm giúp phát hiện bất thường của buồng trứng
3. Giai đoạn ung thư là gì?
Giai đoạn ung thư là cách mà các bác sĩ xem ung thư đã di căn đến đâu.Đối với hầu hết phụ nữ, phẫu thuật để loại bỏ ung thư là bước đầu của điều trị. Điều trị thêm sẽ phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn ung thư và các vấn đề y tế khác. Một số phụ nữ có thể không cần điều trị thêm sau phẫu thuật, nhưng một số có thể cần điều trị thêm bao gồm hóa trị. Hóa trị là để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng phát triển. Thông thường, các loại thuốc này tiêm vào tĩnh mạch. Nhưng đôi khi chúng có thể đi qua một ống nhỏ vào phần dưới của dạ dày.
4. Nếu một ngày tôi muốn có thai thì sao?
Nếu bạn muốn sinh con, hãy nói với bác sĩ trước khi điều trị. Điều trị ung thư buồng trứng thường khiến người phụ nữ không thể mang thai. Nhưng đối với một số phụ nữ, có thể lên kế hoạch điều trị để có thể mang thai, nếu cần sẽ xin thêm ý kiến của bác sĩ sản khoa.
5. Điều gì xảy ra sau khi điều trị?
Sau khi điều trị, bạn sẽ được kiểm tra thường xuyên để xem liệu ung thư có quay trở lại không. Các xét nghiệm theo dõi thường bao gồm xét nghiệm máu, kiểm tra và xét nghiệm hình ảnh. Bạn cũng nên theo dõi các triệu chứng được liệt kê ở trên, bởi vì có những triệu chứng đó có thể nghĩa là ung thư đã quay trở lại. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào.
6. Điều gì xảy ra nếu ung thư quay trở lại hoặc di căn?
Nếu ung thư quay trở lại hoặc di căn, có thể cần phải phẫu thuật hoặc hóa trị nhiều hơn. Bạn cũng có thể được điều trị bằng liệu pháp đích, để giúp ngăn ngừa ung thư phát triển.
Liệu pháp đích trong điều trị ung thư
7. Ung thư buồng trứng có thể ngăn ngừa được không?
Nếu có người trong gia đình bạn bị ung thư buồng trứng, vú, tử cung hoặc đại tràng, hãy nói chuyện với bác sĩ. Có thể có những điều bạn nên làm để tránh bị ung thư.
8. Tôi nên làm gì?
Điều quan trọng là phải làm theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ về các lần khám và xét nghiệm, nói với bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ hoặc vấn đề gặp phải trong quá trình điều trị.Điều trị ung thư buồng trứng bao gồm nhiều lựa chọn liệu pháp điều trị.Luôn luôn cho bác sĩ biết bạn cảm thấy thế nào về điều trị. Bất cứ khi nào bạn được đề nghị điều trị, hãy hỏi:Lợi ích của việc điều trị này là gì? Nó có khả năng giúp tôi sống lâu hơn không? Nó sẽ làm giảm hoặc ngăn ngừa các triệu chứng?Nhược điểm của điều trị này là gì?Có lựa chọn nào khác ngoài phương pháp điều trị này không?Điều gì xảy ra nếu tôi không điều trị?
ĐỊnh kỳ kiểm tra sức khỏe phụ khoa giúp phát hiện sớm ung thư
|
vinmec
| 1,103
|
Dinh dưỡng đúng cách và hiệu quả khi mắc sốt xuất huyết
Điều quan trọng để người bệnh chống lại bệnh sốt xuất huyết và ngăn ngừa sự tái phát là chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, khoa học mà người bệnh cần tuân thủ. Vậy chế độ dinh dưỡng đúng cahs và hiệu quả khi mắc sốt xuất huyết là gì?
1. Mục đích của việc dùng chế độ dinh dưỡng khi bị sốt xuất huyết
– Hạn chế mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng như buồn nôn, nôn,…
– Hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn dung nạp thức ăn
– Ngăn ngừa các biến chứng nặng có thể xảy ra như xuất huyết tiêu hóa, mất nước,…
– Cải thiện tiểu cầu và giải độc cơ thể người bệnh.
– Nhanh chóng hồi phục sức khỏe cho người bệnh sốt xuất huyết.
Trong đó, có hai mối quan tâm hàng đầu trong quá trình điều trị cho bệnh nhân sốt xuất huyết là theo dõi sát sao lượng tiểu cầu và bù dịch, bù điện giải cho người bệnh kịp thời. Biết được nên ăn những gì và những không nên ăn những gì khi bị sốt xuất huyết là rất quan trọng. Bởi một chế độ ăn uống đầy đủ và đúng cách là cách tốt nhất để giúp cơ thể chống chọi và mau chóng phục hồi.
Một chế độ ăn uống đầy đủ và đúng cách là cách tốt nhất để giúp cơ thể chống chọi và mau chóng phục hồi.
2. Khi mắc sốt xuất huyết nên ăn uống như nào?
Chế độ ăn uống cho người bệnh sốt xuất huyết sẽ tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh như sau:
– Giai đoạn đầu khi người bệnh bị sốt cao thì nên ăn lỏng.
– Khi đến giai đoạn cơn sốt giảm dần và người bệnh phục hồi thì chuyển qua chế độ ăn nhẹ.
– Khi người bệnh hồi phục thì ăn uống chế độ bình thường, đồng thời bổ sung đủ dinh dưỡng để sức khỏe trở lại bình thường.
Trong thời gian đầu mắc sốt xuất huyết, người bệnh thường sốt cao, mệt mỏi, đau người, nhức đầu nên không cảm thấy muốn ăn bất cứ thứ gì. Người bệnh ở giai đoạn này hay buồn nôn, nôn mửa và cơ thể suy nhược. Do vậy chế độ ăn lỏng, mềm sẽ phù hợp cho người bệnh vì nó dễ tiêu hóa, hấp thu hơn thức ăn đặc, cứng.
Nên cho người bệnh ăn một lượng nhỏ và chia nhiều bữa trong ngày. Chế độ ăn lỏng cũng giúp cung cấp nhiều nước giúp bù lại lượng nước mất đi khi sốt cao. Uống nhiều nước tại thời điểm này là điều vô cùng cần thiết.
3. Chế độ dinh dưỡng đúng cách và hiệu quả khi mắc sốt xuất huyết
3.1. Uống nhiều nước
Người bệnh khi sốt cao sẽ khiến cơ thể mất nước, do vậy cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi.
Có thể uống nước lọc hoặc nước oresol nhiều lần trong ngày giúp bù điện giải. Cần lưu ý theo dõi màu sắc nước tiểu có trong hay không để bù nước kịp thời.
Nước dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, cung cấp chất điện giải tự nhiên nên phù hợp cho ai bị mất nước nghiêm trọng. Đồng thời nước dừa cũng cung cấp chất dinh dưỡng giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi sau khi sốt xuất huyết.
Người sốt xuất huyết cần uống nhiều nước để bù lại lượng nước mất đi.
3.2. Thực phẩm giàu vitamin C
Các loại thực phẩm giàu vitamin C như cam, chanh, ổi,…giúp chống oxy hóa rất tốt, nhanh chóng giúp cơ thể hồi phục sau khi sốt xuất huyết. Thực phẩm giàu vitamin C là một lựa chọn không thể thiếu dành cho những bệnh nhân đang bị sốt xuất huyết.
3.3. Nên ăn sữa chua
Sữa chua có chứa các lợi khuẩn giúp hỗ trợ tiêu hóa và cân bằng vi khuẩn trong ruột. Nó giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và khả năng chống viêm.
Hơn nữa sữa chua còn giúp hệ vi khuẩn đường ruột luôn khỏe mạnh từ đó giúp chống lại virus và nhiễm trùng do vi khuẩn.
3.4. Nên ăn nhiều trái cây
Hãy bổ sung các loại trái cây tươi như chuối, táo, cam quýt và ổi vì chúng giúp bổ sung rất nhiều khoáng chất và vitamin bị mất trong quá trình sốt cao. Trái cây cũng cung cấp năng lượng để chống lại sự mệt mỏi do nhiễm trùng gây ra. Người bệnh có thể dùng dưới dạng nước ép trái cây tươi cho dễ uống.
Trong đó lựu là một loại trái cây tuyệt vời để kiểm soát các triệu chứng sốt xuất huyết. Bởi lựu có tác dụng tăng lượng máu và giúp phục hồi sức khỏe cho người bệnh.
Trái cây giúp cung cấp năng lượng để chống lại sự mệt mỏi do nhiễm trùng gây ra.
3.5. Súp rau củ
Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn hoặc khó ăn. Hãy chế biến món súp rau củ bổ dưỡng và giàu protein thêm vào chế độ ăn uống của người bệnh. Có thể thêm nấm hoặc đậu nành để làm giàu protein. Một bữa ăn đầy đủ protein, năng lượng, chất xơ và khoáng chất sẽ giúp người bệnh mau khỏe hơn.
3.6. Không nên kiêng quá nhiều các loại thức ăn như trứng, thịt gà và cá
Người bệnh sốt xuất huyết phải thực hiện chế độ ăn giàu protein giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.
Người bệnh sốt xuất huyết phải thực hiện chế độ ăn giàu protein giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.
3.7. Tránh các thức ăn dầu mỡ và cay
Một điều quan trọng khác người bệnh cần lưu ý khi mắc bệnh sốt xuất huyết là virus có thể khiến hệ tiêu hóa của bạn yếu đi. Do đó điều quan trọng là bạn cần phải tránh các thức ăn cay và dầu mỡ trong thời gian bị nhiễm bệnh.
3.8. Tránh thực phẩm có màu đen, đỏ hoặc sẫm màu
Một số thực phẩm sẫm màu như củ dền, thanh long đỏ… người bệnh không nên ăn khi mắc sốt xuất huyết. Bởi vì trong thời gian bị bệnh sẽ có xuất huyết tiêu hóa, nếu người bệnh sử dụng những thực phẩm này thì khi nôn hoặc đi ngoài sẽ rất khó phân biệt với hiện tượng xuất huyết. Đồng thời gây khó khăn cho bác sĩ khi chẩn đoán.
|
thucuc
| 1,128
|
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà ở Bắc Giang: chính xác, tiện ích
Với sự tiến bộ của khoa học hiện đại, nhiều loại xét nghiệm được nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả, giúp con người hiểu hơn về cơ thể cũng như các vấn đề sức khỏe mắc phải. Xét nghiệm trở thành một trong những bước quan trọng trong khám, chẩn đoán hoặc theo dõi bệnh. Trong đó, lấy mẫu xét nghiệm tại nhà là dịch vụ tiện lợi, được nhiều khách hàng, bệnh nhân đánh giá rất cao.
1. Tìm hiểu về các loại xét nghiệm
Hiện nay, có rất nhiều loại xét nghiệm được sử dụng trong y học với mục đích thăm khám, chẩn đoán nhiều bệnh lý khác nhau.
Rất khó để liệt kê đầy đủ tất cả các loại xét nghiệm, song có thể phân loại thành các nhóm gồm:
Xét nghiệm theo phương pháp định tính: Xác định sự có mặt của thành phần chất nào đó trong dịch tiết, máu, nước tiểu hay các mẫu bệnh phẩm khác.
Xét nghiệm theo phương pháp định lượng: xác định hàm lượng, nồng độ của thành phần chất nào đó trong mẫu bệnh phẩm.
Xét nghiệm theo phương pháp sinh học phân tử, điển hình là xét nghiệm PCR hiện đại cho kết quả chính xác và độ nhạy cao, thay thế cho nhiều xét nghiệm truyền thống.
Xét nghiệm theo phương pháp nuôi cấy vi sinh để xác định sự có mặt của vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm cũng như đánh giá hoạt động, khả năng kháng thuốc của chúng.
Xét nghiệm theo phương pháp khuếch đại gen: giúp con người hiểu hơn về gen di truyền, phát hiện các bệnh lý di truyền.
Xét nghiệm theo phương pháp miễn dịch huỳnh quang.
Mỗi loại xét nghiệm thực hiện trên các loại mẫu khác nhau của các cơ quan trên cơ thể cần khám, mẫu thường được sử dụng gồm: mẫu máu, mẫu dịch tiết hô hấp, mẫu nước tiểu, lông móng tóc,...
Xét nghiệm máu là xét nghiệm cơ bản và phổ biến nhất do trong máu chứa rất nhiều thành phần, hợp chất sinh học liên quan đến các cơ quan và thể hiện nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau. Một số xét nghiệm máu thường thực hiện gồm: xét nghiệm công thức máu (các thành phần hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,... ), xét nghiệm nhóm máu, xét nghiệm sinh hóa máu (mỡ máu, Acid uric, nội tiết, miễn dịch,... ).
Ngoài xét nghiệm máu thì xét nghiệm nước tiểu cũng là xét nghiệm cơ bản trong khám chữa bệnh lâm sàng, được dùng để đánh giá chức năng các cơ quan như gan, thận, tụy, cơ quan bài tiết,... Ngoài ra, xét nghiệm nước tiểu kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn cho thấy tình trạng nhiễm khuẩn đường tiểu hoặc cơ quan sinh dục.
Kết quả xét nghiệm định tính là dương tính hoặc âm tính cho thấy người bệnh có mang mầm bệnh hoặc có nguy cơ mắc bệnh hay không. Với các xét nghiệm định lượng, kết quả trả về là chỉ số thể hiện nồng độ, số lượng của nhóm chất nào đó hoặc vi khuẩn, virus gây bệnh. Mỗi kết quả xét nghiệm lại có ý nghĩa khác nhau, bác sĩ sẽ đọc và giải thích kết quả.
Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của xét nghiệm, giúp con người hiểu hơn về cơ thể cũng như sàng lọc, chẩn đoán nhiều bệnh lý phức tạp. Hiểu được ý nghĩa của các loại xét nghiệm giúp chúng ta chủ động hơn trong khám chữa bệnh.
2. Có thể lấy mẫu xét nghiệm tại nhà không?
Nhắc đến xét nghiệm thì hầu hết mọi người đều cho rằng cần đăng ký thực hiện tại các Trung tâm xét nghiệm hoặc các bệnh viện. Việc lấy mẫu phải thực hiện bởi các bác sĩ, nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng mẫu.
Vậy xét nghiệm nào có thể lấy mẫu tại nhà? Hầu hết các xét nghiệm sàng lọc bệnh cơ bản có thể lấy mẫu tại nhà như: xét nghiệm máu các loại, xét nghiệm nước tiểu các loại, xét nghiệm gen di truyền trên các mẫu bệnh phẩm khác nhau,... Mẫu bệnh phẩm được thu thập sẽ được bảo quản ở điều kiện thích hợp để đưa về Trung tâm xét nghiệm phân tích.
|
medlatec
| 735
|
Rối loạn mạch máu bẩm sinh và cách trị
Rối loạn hệ mạch máu bẩm sinh hay còn gọi là Hội chứng Klippel-Trenaunay với biểu hiện đặc trưng bởi tam chứng: bớt màu rượu vang do sinh sản mao mạch bất thường ở một hoặc nhiều chi; dị dạng mạch máu như giãn tĩnh mạch; khiếm khuyết tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch nhân đôi.
Trên 90% trường hợp mắc bệnh xảy ra ở chi dưới. Bệnh nhân bị bệnh thường có 3 loại triệu chứng như sau:
Dị dạng mao mạch dưới da, đặc trưng bởi sự
tụ máu mao mạch dưới da, có thể xuất hiện từ khi sinh ra trong 98% trường hợp hiện diện các bớt rượu vang, thường là màu đỏ tím hoặc màu xanh nhạt (khác với hội chứng Weber Parkes là màu đỏ tươi). Hội chứng này có thể tổn thương hệ thống mạch máu, hệ thống bạch mạch hoặc cả hai. Thường gặp nhất là dạng ảnh hưởng lên cả hai hệ thống. Người bị tổn thương hệ tĩnh mạch thường có chất lượng sống thấp hơn vì người bệnh thường đau nhức và có các biến chứng nhiều hơn.
Giãn tĩnh mạch: thường
gặp là những tĩnh mạch nông, nhưng có thể là tĩnh mạch trong cơ, xương hoặc các cơ quan nội tạng, bao gồm cả lách, gan, màng phổi, bàng quang hoặc đại tràng. Trên thực tế, những triệu chứng thường xuất hiện khi trẻ bắt đầu tập đi bộ. Thiểu sản hoặc bất sản mạch bạch huyết dẫn đến phù nề. Điều này cũng có thể là yếu tố giải thích những triệu chứng phức tạp khác và góp phần làm chi sưng to. Những bệnh nhân bị các dị dạng động - tĩnh mạch lớn có nguy cơ tạo huyết khối và có thể đi lên phổi gây thuyên tắc phổi. Nếu có một dòng máu khối lượng lớn đi qua vùng tổn thương thì có thể xảy ra “suy tim đầu ra cao” do tim mất khả năng đáp ứng một cung lượng tim đầy đủ.
Bất thường ở chi: chi dài bất thường sớm, dễ dàng nhận thấy qua dáng đi của bệnh nhân. Thường phù nề ở đoạn xa của chi. Các dị tật thường gặp là to đầu chi, tật nhiều ngón, dính ngón hoặc thiếu ngón. Sự gia tăng chu vi ngón có thể là đặc điểm chính nếu các mô mềm bị ảnh hưởng nhiều hơn là mô xương. Một số bệnh nhân có ngón áp út ở tay trái to bất thường. Tuy nhiên, cũng có một số ít trường hợp, chi bị teo chứ không phải phì đại. Tuy nhiên, khi bệnh đã có biến chứng, một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất có ích cho chẩn đoán bệnh như: siêu âm Doppler và chụp cộng hưởng từ MRI có thể đánh giá được tình trạng hệ thống tĩnh mạch sâu, trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ, rất có ích trong bệnh cảnh phì đại mô mềm.
Khi cần, thầy thuốc có thể chỉ định chụp Xquang chi bất thường trong những thời điểm nhất định để đánh giá sự khác biệt về chiều dài chi và lên kế hoạch ngăn ngừa biến chứng và điều trị. Đối với những trường hợp chênh lệch giữa 2 chi dưới của bệnh nhân quá 2cm là điều kiện để chỉ định phẫu thuật chỉnh hình khi cần thiết.
Phương pháp điều trị
Việc điều trị phụ thuộc vào triệu chứng của mỗi bệnh nhân. Cần phối hợp các phương pháp điều trị như sau:
biện pháp chăm sóc hỗ trợ được xem là giữ vai trò điều trị chủ yếu. Các thuốc có thể dùng gồm: thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, liệu pháp chống đông máu, các dụng cụ hỗ trợ đi lại, chèn gót chân. Dùng laser để điều trị nhằm làm nhạt màu các bớt rượu vang; laser cũng được chỉ định khi có vết loét vì nó có thể chữa lành vết thương. Phẫu thuật: tùy thuộc vào trường hợp mỗi bệnh nhân và độ bất thường giải phẫu, có thể cắt bỏ một phần các cơ quan chứa mô bất thường.
Chích xơ: là một biện pháp điều trị ít xâm lấn so với phẫu thuật, nhưng tỷ lệ tái phát cao và một số trường hợp không có kết quả, đặc biệt là những trường hợp dị dạng lớn hoặc kèm rò động - tĩnh mạch.
Đeo tất áp lực hoặc quấn băng thun: là biện pháp được sử dụng nhiều nhất, đặc biệt đối với trẻ em. Tuy hiệu quả của phương pháp này chưa được chứng minh cụ thể, nhưng do tính đơn giản, ít biến chứng và tiện lợi hơn nên hiện nay, phương pháp này vẫn được dùng phổ biến.
Nếu được phát hiện bệnh và điều trị tốt, hầu hết bệnh nhân vẫn có tuổi thọ như người bình thường, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của dị tật và có xảy ra biến chứng hay không. Tuy nhiên, vẫn có khoảng 10% bệnh nhân có thể xuất hiện bệnh lý tắc mạch phổi.
|
medlatec
| 857
|
Đau dây thần kinh hông có thể chữa khỏi không?
Đau dây thần kinh hông có triệu chứng đặc trưng là cơn đau dọc theo dây thần kinh hông. Bệnh lý này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng lao động của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Vậy đau dây thần kinh hông to là gì và có thể chữa khỏi được không?
1. Đau dây thần kinh hông là gì?
Đau dây thần kinh hông là tình trạng các cơn đau kéo dài dọc theo đường đi của dây thần kinh vùng hông. Các cơn đau xuất hiện từ vùng thắt lưng rồi dần lan rộng xuống hông, mông, mặt ngoài của đùi, cẳng chân, mắt cá chân và cả ngón chân.Tùy vào tình trạng của mỗi bệnh nhân mà các cơn đau có thể dữ dội hoặc nhẹ nhàng.Nguyên nhân xuất hiện tình trạng đau dây thần kinh hông chủ yếu do các bệnh lý hoặc chấn thương làm ảnh hưởng đến vùng thắt lưng, khiến dây thần kinh tại hông bị chèn ép và tổn thương. Đau dây thần kinh hông to thường gặp ở những người làm việc nặng, từng có chấn thương ở vùng hông hoặc những người trong độ tuổi từ 30 - 50. Tuy nhiên, mọi người không nên chủ quan vì bệnh lý này có thể vẫn xảy ra ở bất kỳ đối tượng hoặc lứa tuổi nào.
2. Dấu hiệu nhận biết đau dây thần kinh hông
Biểu hiện chính của đau thần kinh hông thường là những cơn đau dữ dội ở các vùng cơ dọc theo dây thần kinh tọa. Thông thường, đau dây thần kinh hông trái hoặc phải sẽ bắt đầu từ thắt lưng, sau đó lan xuống mông và một trong hai chân.Các cơn đau thường sẽ có những đặc điểm cụ thể như sau:Xuất hiện cảm giác ngứa ran ở lòng bàn chân và các ngón chân. Chân bắt đầu bị tê dọc theo dây thần kinh. Khi ngồi lâu bắt đầu có biểu hiện tăng dần mức độ đau lên.Mặc dù, các dấu hiệu trên không khó để nhận biết những cũng rất dễ nhầm lẫn với các cơn đau lưng bình thường. Đau lưng chủ yếu là do các cơ thắt lưng căng quá mức khiến bạn cảm đau. Còn đau thần kinh thì đặc trưng hơn với những cơn đau xuất phát từ vùng lưng rồi lan xuống chân, bàn chân và có thể kèm cảm giác chuột rút chân trong vài ngày.
Người bệnh đau dây thần kinh hông to cần được phát hiện sớm qua các triệu chứng lâm sàng
3. Đau dây thần kinh hông có thể chữa khỏi không?
Đau dây thần kinh hông là bệnh lý khá phổ biến và có thể dễ dàng điều trị được mà không cần phải phẫu thuật. Theo một thống kê về đau dây thần kinh hông to gần đây, có đến 90% người bệnh bình phục hoàn toàn sau một khoảng thời gian được điều trị đúng cách. Trong số đó còn có những trường hợp giảm bệnh nhanh bằng cách nghỉ ngơi và chăm sóc tại nhà. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên chủ quan vì những biến chứng khó lường vẫn có nguy cơ xảy ra nếu không được bác sĩ theo dõi và điều trị. Nếu việc chăm sóc và điều trị tại nhà không có tiến triển tốt thì các bác sĩ thường đưa ra các hướng điều trị khác như:3.1. Điều trị bằng thuốc. Nếu các cơn đau không giảm mà vẫn âm ỉ và diễn ra ở mức độ từ nhẹ đến trung bình thì người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng một số loại thuốc như: thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau nhóm opioid, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống động kinh,... để kiểm soát tình trạng đau dây thần kinh hông.
3.2. Tiêm steroid. Phương pháp tiêm thuốc steroid có tác dụng ức chế các phản ứng viêm quanh vùng dây thần kinh bị kích thích, giúp giảm hẳn cơn đau. Các bác sĩ thường sẽ tiêm corticosteroid ngoài màng cứng, ngay tại khu vực rễ thần kinh có liên quan. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có hiệu quả trong vòng vài tháng và bệnh nhân có thể sẽ phải tiêm nhắc khi cần thiết.3.3. Vật lý trị liệuĐiều trị bằng vật lý trị liệu thường được tiến hành sau khi cơn đau cấp tính đã thuyên giảm. Vật lý trị liệu sẽ giúp phục hồi chức năng vận động, hỗ trợ giảm đau, tăng cường sức cơ và ngăn ngừa phát sinh những chấn thương trong tương lai.Phương pháp này thường bao gồm những bài tập hỗ trợ thực hiện các động tác trong sinh hoạt, giúp kéo giãn và tăng độ dẻo dai cho lưng.
Đau dây thần kinh hông to có thể được điều trị bằng vật lý trị liệu
3.4. Phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật cho bệnh đau dây thần kinh hông to thường được chỉ định cho những trường hợp sau:Các dây thần kinh ở hông bị đè nén và chèn ép nghiêm trọng khiến vùng thắt lưng và chân suy giảm chức năng vận động. Việc điều trị bảo tồn không giúp tình trạng bệnh cải thiện hơn. Người bệnh không còn khả năng kiểm soát bàng quang và ruột. Thoát vị đĩa đệm nặng, gai xương lớn hoặc có khối u chèn ép gây đau dây thần kinh hông.Mục đích chính của phẫu thuật là giúp các dây thần kinh không còn bị chèn ép và đè nén. Tùy vào mỗi trường hợp mà các bác sĩ sẽ cân nhắc loại bỏ phần đĩa đệm thoát vị hoặc xương đè lên dây thần kinh cho bệnh nhân.Đối với tình trạng đau dây thần kinh hông phải hoặc trái do khối u ác tính chèn ép, các bác sĩ thường sẽ chỉ định phẫu thuật loại bỏ khối u kết hợp với hóa trị và xạ trị (phương pháp điều trị ung thư) để đồng thời loại bỏ bệnh và căn nguyên.Đau dây thần kinh hông là bệnh lý có thể chữa trị khỏi bằng cách chăm sóc và điều trị tại nhà mà không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu người bệnh cảm thấy chăm sóc tại nhà không giúp cải thiện được tình trạng thì nên đến ngay bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và đưa ra được hướng điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 1,089
|
Tiêm vắc xin thủy đậu mùa đông xuân cho trẻ nhỏ
Biện pháp ngăn ngừa bệnh thủy đậu và mùa đông xuân cho trẻ nhỏ hiệu quả nhất chính là tiêm vắc xin thủy đậu. Đây là biện pháp được Tổ chức Y Tế Thế giới WHO khuyến cáo nên được thực hiện nghiêm túc.
1. Thủy đậu – Căn bệnh dễ mắc ở trẻ em
Trẻ nhỏ khi mắc thủy đậu sẽ xuất hiện những nốt tròn đỏ, mọc trên da rải rác khắc cơ thể, sau đó sẽ dần hình thành các mụn nước. Ngoài ra khi mắc thủy đậu, bé sẽ bị sốt, đau cơ, đau đầu kèm theo các triệu chứng như chán ăn hoặc mệt mỏi.
Nguyên nhân khiến trẻ bị thủy đậu là do sự xâm nhập của virus Varicella Zoster, virus này có thể tấn công mọi đối tượng, nhưng nhóm đối tượng dễ bị nhiễm bệnh nhất chính là trẻ nhỏ.
Thời gian ủ bệnh của thủy đậu sẽ dao động từ 14 – 16 ngày, cũng có trường hợp biểu hiện bệnh sớm hơn hoặc muộn hơn (từ 10 – 20 ngày). Sau từ 5 – 10 ngày nếu không có bất thường, các mụn nước sẽ khô dần và bong vẩy, không để lại vết sẹo. Tuy nhiên, với những mụn nước bị viêm nhiễm thì có thể để lại sẹo.
Bệnh thủy đậu ở trẻ em lây lan chủ yếu qua đường hô hấp, khi trẻ tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, hoặc gián tiếp nếu dùng chung đồ dùng sinh hoạt với người bệnh.
Virus gây nên bệnh thủy đậu thường phát triển mạnh mẽ vào mùa đông – xuân, khi bị mắc cũng không loại trừ khả năng bệnh thủy đậu có nguy cơ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, xuất huyết, nhiễm trùng mụn nước, viêm gan,….Vì vậy, biện pháp ngăn ngừa thủy đậu tốt nhất là tiêm vắc xin thủy đậu cho bé trước khi dịch bùng phát.
2. Lịch tiêm vắc xin thủy đậu cho trẻ em cha mẹ cần lưu ý
2.1 Lịch tiêm vắc xin thủy đậu Varivax (Mỹ) và Varicella (Hàn Quốc)
– Đối tượng tiêm phù hợp: 2 loại vắc xin trên được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên và người lớn chưa có miễn dịch (chưa từng mắc thủy đậu).
– Lịch tiêm phòng thủy đậu với 2 loại vắc xin trên như sau:
Đối với trẻ từ 1 tuổi đến dưới 13 tuổi: Tiêm 2 mũi, mũi thứ 2 cách mũi đầu tiên tối thiểu là 3 tháng hoặc ba mẹ có thể lựa chọn tiêm mũi 2 khi trẻ từ 4 – 6 tuổi.
Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên và người trưởng thành: Phác đồ tiêm 2 mũi, khoảng cách tối thiểu giữa các mũi ít nhất là 1 tháng.
2.2 Lịch tiêm vắc xin thủy đậu Varilrix (Bỉ)
– Đối tượng tiêm phòng thủy đậu phù hợp: Được chỉ định dành cho trẻ từ 9 tháng tuổi và người lớn chưa từng mắc bệnh thủy đậu.
– Lịch tiêm phòng thủy đậu đối với vắc xin Varilrix:
Đối với trẻ từ 9 tháng tuổi đến dưới 13 tuổi: Sử dụng phác đồ tiêm 2 mũi, lưu ý mũi thứ 2 sau mũi đầu tiên tối thiểu 3 tháng.
Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên và người lớn: Phác đồ tiêm cũng gồm 2 mũi và khoảng cách giữa các mũi tiêm là tối thiểu 1 tháng.
3. Vắc xin thủy đậu có khả năng ngừa bệnh trong bao lâu?
3.1 Vắc xin thủy đậu phòng ngừa được bệnh trong bao lâu?
Sau khi vắc xin được đưa vào cơ thể, phải cần từ 1 đến 2 tuần để vắc xin phát huy tác dụng. Do đó, các bậc cha mẹ nên đưa trẻ đi tiêm thủy đậu trước mùa dịch ít nhất là 1 tháng để đạt được hiệu quả phòng bệnh tốt nhất. Hiện tại vẫn chưa có số liệu chính xác để trả lời cho câu hỏi vắc xin thủy đậu có tác dụng trong vòng bao lâu sau khi tiêm? Nhưng theo một số nghiên cứu và kết luận của các chuyên gia thì thời gian duy trì hiệu quả của vắc xin thủy đậu có thể lên tới 10 – 20 năm. Sau giai đoạn này, chúng ta hoàn toàn có thể đi tiêm nhắc lại để phòng bệnh thủy đậu hiệu quả hơn.
3.2 Những lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin thủy đậu
– Trường hợp trẻ đang có dấu hiệu sốt cao hoặc đang mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, viêm da có mủ, các bệnh mãn tính đang trong giai đoạn tiến triển (lao phổi, viêm phế quản, viêm thận…), đang trong thời kỳ hồi phục bệnh cần được hoãn lại lịch tiêm thủy đậu. Khi trẻ khỏi bệnh hoàn toàn có thể lại bình thường theo lịch tiêm hoặc theo tư vấn của bác sĩ tiêm chủng.
– Không tiêm phòng thủy đậu đối với nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng, đang mắc bệnh tim mạch cấp, trẻ bị rối loạn chức năng gan/thận, hoặc có tiền sử co giật, trẻ từng tiêm phòng các vắc xin sống khác (vắc xin sởi – bại liệt – rubella, vắc xin quai bị,…) trong vòng 1 tháng gần đây.
4. Tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ em ở đâu uy tín?
Cha mẹ nên lựa chọn những trung tâm tiêm chủng uy tín khi đưa bé đi tiêm vắc xin thủy đậu
– Nguồn vắc xin đảm bảo và được nhập khẩu uy tín từ những hãng dược hàng đầu trên thế giới như Mỹ, Đức, Bỉ, Pháp. Số lượng và chủng loại vắc xin đa dạng, phù hợp với mọi đối tượng từ trẻ nhỏ, thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai, người trưởng thành, người cao tuổi….
– Đội ngũ chuyên gia tiêm chủng giỏi chuyên môn với hàng chục năm kinh nghiệm, luôn nhẹ nhàng tâm lý với trẻ, sẵn sàng tư vấn chu đáo và nhiệt tình các phác đồ tiêm phù hợp, giải quyết thấu đáo mọi thắc mắc của khách hàng.
– Đặc biệt, khi đăng ký gói tiêm chủng, cha mẹ sẽ không phải mất thêm bất kỳ chi phí giữ thuốc nào nhưng vẫn yên tâm cho bé khi con được tiêm đúng lịch và đúng chủng loại vắc xin đã mua trước đó.
– Không gian phòng tiêm chủng thoáng mát, sạch sẽ, có khu vui chơi cho trẻ cũng như khu vực nằm nghỉ sau tiêm.
– Tích hợp phần mềm tra cứu lịch tiêm online, giúp khách hàng dễ dàng theo dõi lịch sử tiêm và bé cũng không bị bỏ sót các mũi tiêm quan trọng
|
thucuc
| 1,150
|
Công dụng thuốc Eftinas 0,05%
Thuốc Eftinas 0,05% được chỉ định trong điều trị nghẹt và sổ mũi, viêm xoang hoặc viêm kết mạc do sung huyết. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
1. Eftinas là thuốc gì?
Eftinas thuộc nhóm thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng, được bào chế dưới dạng thuốc xịt mũi, quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 15ml.Thành phần Xylometazoline hydrochloride trong thuốc Eftinas thuộc nhóm các arylalkyl imidazoline, có tác dụng gây co mạch, chống sung huyết ở niêm mạc mũi và hầu họng. Xylometazoline hydrochloride gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút và duy trì nhiều giờ. Xylometazoline hydrochloride được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Eftinas 0,05%
Thuốc Eftinas 0,05% được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm xoang;Viêm mũi;Viêm mũi dị ứng;Nghẹt mũi, sổ mũi;Viêm kết mạc do sung huyết.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Eftinas 0,05%
Liều Eftinas 0,05% tham khảo như sau:Mũi: Nhỏ 2 - 3 giọt vào lỗ mũi trong 8 - 10 giờ hoặc xịt 1 - 2 nhát vào mũi bị bệnh.Mắt: Nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt bị viêm kết mạc.Liều dùng thuốc Eftinas 0,05% trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Eftinas 0,05% cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Eftinas 0,05% phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Eftinas 0,05%
Thuốc Eftinas 0,05% chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần của thuốc Eftinas 0,05%;Người bệnh có tiền sử hen, phù mạch, mề đay khi dùng Aspirin;Loét dạ dày - tá tràng;Suy gan;Suy tim;Suy thận nặng;Trẻ < 2 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
5. Tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra các tương tác nếu sử dụng Eftinas 0,05% đồng thời với các thuốc sau:Thuốc chống đông máu hoặc ức chế tập kết tiểu cầu;Sulphonylurea;Lithium;Methotrexat;Digoxin;Cyclosporin;Thuốc lợi tiểu;Thuốc ức chế men chuyển.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi dùng Eftinas 0,05%, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.
6. Tác dụng phụ của thuốc Eftinas 0,05%
Khi sử dụng thuốc Eftinas 0,05%, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Khó tiêu;Buồn nôn;Đau bụng;Táo bón;Đầy hơi;Tiêu chảy.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Eftinas 0,05% thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Eftinas 0,05%. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Eftinas 0,05% theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 520
|
Đo loãng xương toàn thân khi nào cần thực hiện?
Đo loãng xương toàn thân là phương pháp hữu hiệu để kiểm tra xem cơ thể có đang bị loãng xương hay không. Vì đây là căn bệnh khó phát hiện nên việc chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ là điều cần thiết.
1. Tổng quan về vấn đề loãng xương
1.1. Loãng xương là gì?
Loãng xương là tình trạng mật độ xương giảm dần theo thời gian. Điều này khiến cho xương liên tục mỏng dần, trở nên giòn hơn và dễ gãy hơn dù chỉ với chấn thương nhẹ.
Được đánh giá là một bệnh lý tiến triển âm thầm, nhiều người sẽ không biết bản thân mình mắc bệnh loãng xương. Chỉ tới khi xương trở nên yếu, dễ gãy sau các chấn thương nhỏ như trẹo chân, té ngã, va đập và được kiểm tra, bác sĩ dựa vào các kết quả khám để đưa ra kết luận loãng xương ở mức độ như nào.
1.2. Dấu hiệu của loãng xương
Một số dấu hiệu ngầm báo cơ thể rơi vào tình trạng loãng xương là:
– Thay đổi dáng đi: thường là dáng đi lom khom, gù lưng. Bởi khi mật độ xương giảm sẽ làm cho xương cột sống bị xẹp, gãy lún. Từ đó người bệnh sẽ bị suy giảm chiều cao, dáng đi lom khom, gù lưng.
– Đau tại vùng đỡ trọng lực của cơ thể. Bao gồm: xương cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối… Cơn đau thường âm ỉ kéo dài. Khi vận động, di chuyển, thay đổi trạng thái đứng – ngồi thì mức độ đau tăng dần. Chỉ dịu đi khi nghỉ ngơi.
– Do loãng xương ảnh hưởng tới dây thần kinh liên sườn, dây thần kinh đùi và thần kinh tọa nên sẽ cảm thấy đau rõ rệt ở cột sống, thắt lưng hoặc hai bên liên sườn. Nếu vận động mạnh hoặc đột ngột thay đổi tư thế thì cơn đau ở lưng nặng hơn. Do đó, người bệnh gặp khó khăn khi cúi gập, xoay hẳn người.
– Tình trạng loãng xương ở người trung niên còn có thể kèm theo những dấu hiệu của bệnh cao huyết áp, giãn tĩnh mạch, thoái hóa khớp…
Người bệnh cảm thấy đau nhức ngay cả với cử động nhẹ
1.3. Biến chứng nguy hiểm của loãng xương
Cũng giống như nhiều bệnh lý khác, nếu để lâu và không được điều trị kịp thời thì sẽ kéo theo nhiều biến chứng trong tương lai. Bệnh loãng xương tiềm ẩn nhiều rủi ro nguy hiểm nếu chủ quan và không phát hiện sớm.
Loãng xương sau một thời gian dài sẽ dẫn tới gãy xương. Người bệnh có thể bị gãy xương, suy giảm khả năng vận động dù chỉ là những va chạm nhẹ. Thậm chí khi cúi gập người hoặc ho, hắt hơi thì khả năng bị gãy xương hoàn toàn có thể xảy ra.
Đối với người cao tuổi thì khi bị gãy xương sẽ phải nằm bất động một chỗ trong thời gian dài. Tình trạng này sẽ dẫn tới những biến chứng khác như viêm phổi, hoại tử, tắc mạch chi…
Lún xẹp đốt sống là biến chứng được đánh giá nguy hiểm vô cùng vì có thể dẫn đến tàn phế vĩnh viễn. Số lượng đốt sống bị tổn thương nhiều khiến cho tình trạng thoái hóa cột sống tiến triển nhanh hơn.
2. Đo loãng xương – Phương pháp kiểm tra mật độ xương hiệu quả
Loãng xương là một bệnh lý không có dấu hiệu rõ rệt, dó đó tiềm ẩn rất nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và kiểm soát tốt. Để phòng ngừa cách tốt nhất là chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ. Trong đó, đo loãng xương toàn thân là danh mục không thể thiếu trong quy trình kiểm tra.
Đo loãng xương hoặc đo mật độ xương là kỹ thuật nhằm mục đích xác định mật độ xương để phòng tránh bệnh loãng xương. Đo mật độ xương thường kiểm tra ở các vị trí sau:
– Cột sống
– Hông
– Xương cẳng tay
Hiện nay, tại một số bệnh viện lớn với hệ thống máy móc hiện đại, việc đo mật độ xương ngoài chẩn đoán tình trạng loãng xương thì còn đồng thời được đánh giá nguy cơ gãy xương, vôi hóa…
Đo loãng xương nhằm mục đích kiểm tra mật độ xương có thiếu hụt hay không
3. Đo loãng xương toàn thân khi nào?
Ai cũng có thể bị loãng xương, thậm chí ngay cả khi còn trẻ. Tuy nhiên người cao tuổi thường có nguy cơ mắc loãng xương cao hơn. Vì vậy tất cả mọi người đều cần chủ động thăm khám, kiểm tra tình trạng loãng xương ngay từ sớm.
3.1. Đối với phụ nữ
Phụ nữ sẽ đo loãng xương toàn thân khi:
– Thuộc nhóm độ tuổi từ 50 – 65, bắt đầu bước vào giai đoạn tiền mãn kinh. Đồng thời có các yếu tố nguy cơ như đã từng gãy xương sau 30 tuổi, có tiền sử người thân từng bị gãy xương, có thói quen sử dụng thuốc lá và các chất kích thích, nhẹ cân (<56kg) hoặc khi còn nhỏ từng bị thiếu canxi.
– Sau 65 tuổi dù có hay không có nguy cơ cũng cần tiến hành xét nghiệm đo loãng xương.
– Người đã từng được trị liệu bằng phương pháp thay thế hormon trên 10 năm hoặc sử dụng quá nhiều thuốc điều trị bệnh lý.
– Người có tiền sử mắc các bệnh lý nền khác.
– Có sự thay đổi về dáng người và hormon trong cơ thể.
3.2. Đối với đàn ông
Đàn ông tiến hành đo loãng xương khi:
– Thuộc nhóm tuổi từ 50 – 69 có một số yếu tố nguy cơ như suy thận, nghiện rượu bia, thuốc lá,…
– Sau 70 tuổi cần đi đo loãng xương.
– Xuất hiện đột ngột những cơn đau cột sống mà không rõ nguyên nhân.
– Đã từng trải qua các phẫu thuật cấy ghép nội tạng.
– Có sự thay đổi chiều cao.
Trên đây là thông tin chi tiết về thời điểm đo loãng xương toàn thân. Hãy bảo vệ sức khỏe trước khi quá muộn.
|
thucuc
| 1,078
|
Nhiễm trùng tim nguy hiểm thế nào?
Tim là cơ quan nằm trong lồng ngực và được bao phủ bởi một lớp mô bảo vệ để tránh tổn thương và viêm nhiễm từ các tác nhân bên ngoài. Nhiễm trùng tim có thể xảy ra do nhiều tác nhân gây ra viêm, tổn thương đến lớp nội mạc tim, van tim, màng ngoài tim hay cơ tim.
1. Nhiễm trùng tim đặc trưng cho tình trạng bệnh lý nào?
Nhiễm trùng tim mạch có thể xảy ra ở bất kỳ lớp nào của tim, gây nên các tình trạng nhiễm trùng tim mạch đáng lo ngại, có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Các bệnh lý này gồm:Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Là loại nhiễm trùng tim thường gặp nhất, viêm ở lớp nội mạc lót bên trong các buồng tim và van tim, thường xảy ra ở những đối tượng đã mắc các vấn đề về van tim hay bệnh lý tim mạch.Viêm cơ tim: Đây là tình trạng nhiễm trùng ở lớp cơ tim hiếm gặp với tác nhân phổ biến do nhiễm virus.Viêm ngoại tâm mạc: Là tình trạng nhiễm trùng ở lớp màng ngoài cùng bao bọc trái tim, thường do virus gây nên. Đối tượng thường gặp nhất là nam giới từ 20-50 tuổi, có thể phục hồi sau khi điều trị các triệu chứng và nghỉ ngơi hợp lý.
2. Nhiễm trùng tim có những biểu hiện như thế nào?
Tình trạng nhiễm trùng tim, đặc biệt là viêm nội tâm mạc có thể biểu hiện rõ ràng và phát triển nhanh chóng, đe dọa tới tính mạng người bệnh (trừ các trường hợp viêm nội tâm mạc bán cấp hay mạn tính). Các triệu chứng chính của nhiễm trùng tim gồm:Đau ngực.Sốt.Khó thở hay thở nông.Tim đập nhanh, đánh trống ngực.Xuất hiện các đốm đỏ dưới móng tay, tím nhỏ trên da, niêm mạc mắt hay trong miệng.
Đau ngực là một trong những biểu hiện nhiễm trùng tim.
3. Những đối tượng có nguy cơ mắc nhiễm trùng tim
Nguy cơ nhiễm trùng tim mạch sẽ cao hơn ở những đối tượng sau:Đặt van tim nhân tạo hoặc thiết bị khác trong tim (máy tạo nhịp).Nhiễm trùng tim ở trẻ em chủ yếu do dị tật bẩm sinh ở tim.Bệnh nhân lọc máu.Bệnh nhân suy giảm miễn dịch, ví dụ như HIV.Sử dụng ma túy, chất kích thích.Tiền sử viêm nội tâm mạc hay nhiễm trùng tim trước đây.
4. Điều trị nhiễm trùng tim như thế nào?
Điều trị nhiễm trùng tim sẽ tùy thuộc vào tác nhân gây ra nhiễm trùng. Cụ thể:Kháng sinh: Được chỉ định cho các trường hợp viêm do vi khuẩn gây ra.Thuốc chống nấm: Dùng điều trị tình trạng viêm nhiễm do nấm.Thuốc chống đông máu: Dùng để điều trị các trường hợp viêm nội tâm mạc.Thuốc kháng viêm không steroids (NSAIDs): Có tác dụng giảm bớt phản ứng viêm.Ngoài ra, một số trường hợp bệnh nhân cần được điều trị ngoại khoa nhằm:Sửa chữa các tổn thương ở van tim hay mô tim bị ảnh hưởng do viêm nội tâm mạc.Loại bỏ các mô nhiễm trùng, tái tạo hay thay thế van tim.Chọc dò màng ngoài tim để dẫn lưu nhằm điều trị tràn dịch.Tóm lại, nhiễm trùng tim dẫn đến viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim thường rất khó phòng tránh. Do đó, bạn nên cố gắng kiểm soát những yếu tố nguy cơ dẫn đến các bệnh lý làm suy giảm hệ miễn dịch.
|
vinmec
| 587
|
Tất tần tật thông tin cần và đủ về xét nghiệm bệnh Lyme
Lyme là một dạng bệnh lý truyền nhiễm xảy ra qua vết cắn của bọ ve bị nhiễm xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Việc chẩn đoán lâm sàng bệnh lý này tương đối khó khăn vì nó có những triệu chứng giống với nhiều loại bệnh khác.
1. Lyme là bệnh gì?
1.1. Thuật ngữ bệnh Lyme
Lyme là bệnh lý có liên quan đến sự nhiễm khuẩn Borrelia burgdorferi được truyền từ bọ ve chân đen sang con người. Ở giai đoạn đầu, người mắc bệnh lý này chỉ bị ban đỏ erythema migrans nhưng càng về sau họ càng dễ gặp vấn đề ở tim, khớp và hệ thần kinh.
1.2. Triệu chứng cảnh báo bệnh Lyme
Thường thì bệnh Lyme không có bất kỳ dấu hiệu đặc biệt nào ở giai đoạn đầu hoặc có nhưng rất nhẹ. Tuy nhiên, khi không được điều trị, bệnh dễ ảnh hưởng tới các cơ quan trong cơ thể, gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe trong suốt một thời gian dài.
Lyme tiến triển qua 3 giai đoạn với các triệu chứng thường gặp sau:
- Giai đoạn đầu khi mới phát bệnh
Có khoảng 70 - 80% bệnh nhân có triệu chứng phát ban đỏ erythema migrans trong khoảng 3 - 30 ngày nhưng phổ biến nhất là 1 tuần tính từ thời điểm bị nhiễm khuẩn. Ban đầu, nốt ban khu trú ở vùng bị ve đốt rồi phát triển dần dần theo dạng mắt bò, đường kính của nốt ban có thể lên tới 30cm. Điều đặc biệt của dạng ban này là không gây ngứa và cũng không gây đau nhưng khi chạm vào đôi khi sẽ cảm thấy ấm.
- Giai đoạn thứ 2 khi bệnh phát triển sớm
Triệu chứng nổi ban đỏ erythema migrans ở giai đoạn đầu thường biến mất sau khoảng vài tuần. Một số trường hợp sẽ xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như:
+ Biểu hiện thần kinh có thể là viêm màng não - rễ thần kinh, viêm dây thần kinh sọ não (chủ yếu là dây thần kinh mặt), viêm đám rối thần kinh, viêm nhiều dây thần kinh đơn độc.
+ Bùng phát đợt ban khác.
+ Sốt cao.
+ Ớn lạnh.
+ Hạch bạch huyết sưng lên.
+ Phần cơ, gân, xương và khớp bị đau nhức.
+ Nhịp tim không đều hoặc nhanh hơn mức bình thường, bloc nhĩ thất, viêm cơ - màng tim, suy tim.
+ Một hoặc cả hai bên mặt bị tê liệt.
+ Chóng mặt và khó thở.
+ Chân hoặc tay bị tê, ngứa râm ran.
- Giai đoạn thứ ba khi bệnh phát triển muộn
Có những người phải mất vài năm liền mới xuất hiện các triệu chứng của bệnh Lyme. Tình trạng này cũng có thể gặp ở những bệnh nhân đã tiếp nhận điều trị ban đầu nhưng hiệu quả điều trị không được như mong muốn.
Bước sang giai đoạn thứ ba, nhiều cơ quan của cơ thể sẽ phải chịu những ảnh hưởng nặng nề vì bệnh Lyme, đặc biệt là hệ thần kinh và tim. Lúc này, người bệnh sẽ có các triệu chứng:
+ Rất khó tập trung.
+ Ngủ khó.
+ Suy giảm về thị lực.
+ Trí nhớ giảm sút đi nhiều.
+ Nhiều bộ phận của cơ thể thường xuyên trải qua cảm giác tê và ngứa râm ran.
+ Các khớp bị đau nhức.
+ Cơ mặt bị tê liệt.
2. Xét nghiệm bệnh Lyme - những thông tin quan trọng
2.1. Xét nghiệm bệnh Lyme là gì?
Xét nghiệm bệnh Lyme là xét nghiệm được thực hiện nhằm tìm ra kháng thể đối với xoắn khuẩn gây ra bệnh ở trong máu. Do các triệu chứng của bệnh tương đối giống với nhiều bệnh lý khác nên việc chẩn đoán lâm sàng khá khó khăn. Vì thế, để chẩn đoán đúng bệnh bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện xét nghiệm kháng thể hoặc một số loại xét nghiệm khác cần thiết.
2.2. Các loại xét nghiệm bệnh Lyme
Để chẩn đoán bệnh Lyme hiện các bác sĩ thường áp dụng các loại xét nghiệm:
- Xét nghiệm kháng thể
Đây là loại xét nghiệm bệnh Lyme giúp phát hiện ra sự tồn tại của tác nhân gây bệnh. Khi nghi ngờ sự hiện diện của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện:
+ Xét nghiệm ELISA (xét nghiệm miễn dịch liên kết với enzyme): xét nghiệm có tính phổ biến cao, cho kết quả nhanh chóng trong việc xác định kháng thể bệnh Lyme và được xem là xét nghiệm sàng lọc nhạy cảm nhất đối với bệnh lsy này.
+ Kiểm tra blot Western: xác định kháng thể Lyme đồng thời xác nhận kết quả của xét nghiệm ELISA. Bác sĩ thường yêu cầu thực hiện xét nghiệm này để phát hiện tình trạng Lyme mãn tính.
- Xét nghiệm khác
Khi cần thiết, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện xét nghiệm PCR (phản ứng chuỗi polymerase) nhằm tìm ra vật liệu di truyền (DNA) của vi khuẩn gây ra bệnh Lyme. Loại xét nghiệm bệnh Lyme này có thể được dùng với mục đích xác định nhiễm trùng hiện tại khi người bệnh có các triệu chứng Lyme không thuyên giảm mặc dù đã điều trị bằng kháng sinh.
2.3. Ai nên thực hiện xét nghiệm bệnh Lyme?
Xét nghiệm bệnh Lyme thường được chỉ định đối với các trường hợp:
- Có ban đỏ mắt bò lan rộng ra các vùng xung quanh.
- Thường xuyên cảm thấy cơ thể bị mệt mỏi, suy kiệt.
- Bị sốt cao, nhức đầu và có hiện tượng cứng cổ.
- Cơ và khớp bị đau nhức.
- Có các triệu chứng nhiễm trùng mạn tính: dây thần kinh bị tổn thương, cứng khớp, đau khớp, có dấu hiệu của bệnh não hoặc tim mạch.
2.4. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm bệnh Lyme
Kết quả của xét nghiệm bệnh Lyme thường có sau khi lấy mẫu bệnh phẩm khoảng 1 - 2 tuần:
- Kết quả bình thường (âm tính)
+ Không bị nhiễm bệnh Lyme.
+ Âm tính giả: có bị bệnh Lyme nhưng xét nghiệm vẫn âm tính. Khả năng này thường xảy ra với các xét nghiệm kháng thể. Nguyên nhân dẫn đến kết quả âm tính giả thường là do: xoắn khuẩn đã có mặt (thường xảy ra ở những tuần đầu nhiễm trùng); nồng độ kháng thể ở trong máu chống lại xoắn khuẩn gây bệnh Lyme còn quá thấp nên xét nghiệm không phát hiện được.
- Kết quả bất thường (dương tính)
+ Xét nghiệm bệnh Lyme đã tìm thấy kháng thể chống vi khuẩn gây bệnh.
+ Xét nghiệm PCR tìm thấy DNA của vi khuẩn gây bệnh Lyme.
+ Dương tính giả: một số trường hợp cho kết quả dương tính giả do xét nghiệm kháng thể tìm thấy kháng thể với những vi khuẩn khác như virus HIV, virus giang mai,... ; hoặc kháng thể phát triển giống như một phần của phản ứng miễn dịch để chống lại các mô của cơ thể.
Xét nghiệm bệnh Lyme có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý này. Trường hợp bị nhiễm trùng dưới 6 tuần có thể cho kết quả không rõ ràng vì cơ thể có thể chưa tạo đủ kháng thể để tìm thấy trong xét nghiệm
|
medlatec
| 1,213
|
Bệnh nhân ung thư phổi nên ăn gì?
Dinh dưỡng hợp lý có vai trò quyết định với bệnh nhân ung thư phổi. Để có chế độ ăn uống hợp lý, người bệnh và gia đình nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trực tiếp.
Dưới đây là một số thực phẩm bệnh nhân ung thư phổi nên ăn:
Thực phẩm giàu chất chống oxy hoá
Trái cây và rau quả là cần thiết để bệnh nhân ung thư phổi khôi phục hệ thống miễn dịch. Các thực phẩm này giúp tăng cường sản xuất tế bào khỏe mạnh và giảm các gốc tự do từ cơ thể. Thêm trái cây và rau cải trong chế độ ăn uống làm tăng sự trao đổi chất và năng lượng của bệnh nhân.
Trái cây và rau quả là cần thiết để bệnh nhân ung thư phổi khôi phục hệ thống miễn dịch.
Bệnh nhân ung thư phổi nên bổ sung một số thực phẩm như: tỏi, hành, cà chua, đậu nành, bông cải xanh, cải bắp. Hành và tỏi có đặc tính chống ung thư và có chức năng làm giảm các tác nhân gây ung thư.
Trà xanh là nguồn giàu chất chống oxy hoá. Lượng chất chống oxy hoá trong trà xanh mạnh gấp 500 lần so với nguồn vitamin C.
Cà chua, dưa hấu và đu đủ có chứa lycopene – một chất chống oxy hóa làm phá vỡ sự phát triển của các tế bào ung thư và ngăn ngừa ung thư phát triển.
Các loại rau xanh và rau lá, chẳng hạn như rau diếp và cải bắp, bao gồm Sulforaphane, chất chống oxy hoá làm tăng sản xuất enzyme giai đoạn II, có nhiệm vụ loại bỏ các chất gây ung thư khỏi tế bào.
Chất béo lành mạnh
Bệnh nhân ung thư phổi có thể cân nhắc bổ sung thịt cá hồi
Các nguồn chất béo lành mạnh phải được đưa vào chế độ ăn của bệnh nhân ung thư phổi, nhưng mức tiêu thụ nên vừa phải. Chất béo lành mạnh hỗ trợ điều hòa các hệ thần kinh thích hợp và duy trì huyết áp, nhịp tim và ngăn ngừa đông máu.
Một số nguồn giàu chất béo lành mạnh bao gồm dầu ôliu, dầu hạt lanh và các axit béo thiết yếu như axit béo Omega-3, được tìm thấy trong cá hồi, tôm, các loại hạt (đặc biệt là quả óc chó) và đậu hũ.
Chất đạm
Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho biết sự thiếu hụt protein có thể trì hoãn việc điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi. Bệnh nhân cần ăn đầy đủ cá, lòng trắng trứng. Hạn chế thịt đỏ và chiên.
Bệnh nhân ung thư phổi có thể sử dụng các thực phẩm ít chất xơ hơn như bánh mì trắng
Để giảm triệu chứng buồn nôn, tiêu chảy (do tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư), bệnh nhân ung thư phổi có thể sử dụng các thực phẩm ít chất xơ hơn như bánh mì trắng, bánh pudding, bánh quy giòn
Ngoài những thực phẩm trên, bạn cũng có thể tham khảo thêm những loại thực phẩm khác từ chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ điều trị để quá trình điều trị ung thư phổi được diễn ra hiệu quả.
|
thucuc
| 563
|
Những thông tin cần biết trước khi nội soi ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là căn bệnh ác tính có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để chẩn đoán, trong đó nội soi ung thư dạ dày kết hợp sinh thiết được ưu tiên sử dụng hàng đầu. Bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức liên quan đến kỹ thuật thăm khám này.
1. Tìm hiểu về căn bệnh ung thư dạ dày
ung thư dạ dày là một trong những bệnh về đường tiêu hóa phổ biến. Bệnh đặc trưng bởi các tế bào ác tính phát triển không bình thường tại dạ dày. Chúng sinh sản mất kiểm soát và tạo thành khối u ác tính, sau đó có thể lan rộng sang những tổ chức xung quanh hoặc theo máu đi đến những tổ chức ở xa hơn (gọi là di căn).
Nguyên nhân gây nên ung thư dạ dày:
Các tổn thương dạ dày kéo dài: Bệnh viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày kéo dài sẽ làm tổn thương niêm mạc dạ dày, nếu không được điều trị sẽ dẫn đến loạn sản và cuối cùng là ung thư dạ dày.
Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP): chúng gây viêm teo và nhiều tổn thương dạ dày tiền ung thư khác, được coi là một nguyên nhân gây nên ung thư dạ dày.
Sinh hoạt và ăn uống: Người béo phì, ăn nhiều thức ăn chứa nitrat như thịt hun khói, thịt nước, dưa muối, cá muối,…
Người có tiền sử mắc những bệnh về dạ dày cần phải phẫu thuật.
Do di truyền: Đột biến gen CDH1, hội chứng di truyền đa polyp tuyến, ung thư dạ dày di truyền,…
Ung thư dạ dày nguy hiểm như thế nào?
Căn bệnh này gây nhiều đau đớn, ảnh hưởng quá trình tiêu hóa và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân không được phát hiện và điều trị sớm thì căn bệnh này sẽ từ từ hủy hoại cuộc sống, tỷ lệ tử vong trong vòng 5 năm là 98 % nếu bệnh nhân không được điều trị. Vì thế, cần thăm khám và phát hiện bệnh ung thư dạ dày càng sớm càng tốt để có biện pháp điều trị thích hợp, hạn chế nguy hiểm và đẩy lùi bệnh tật. Hiện nay, nội soi ung thư dạ dày là một trong những phương pháp được sử dụng hàng đầu trong sàng lọc ung thư dạ dày.
2. Thế nào là nội soi ung thư dạ dày?
Nội soi ung thư dạ dày được thực hiện bởi một ống nội soi có kích thước nhỏ, đầu có gắn camera và đèn chiếu sáng đưa vào thực quản đi xuống dạ dày, cho phép quan sát bên trong dạ dày một cách rõ ràng và chi tiết. Trong quá trình nội soi, có một thiết bị nhỏ được luồn theo ống nội soi để thực hiện nhiệm vụ sinh thiết, lấy đi một mẫu tế bào dạ dày để phân tích. Kết hợp giữa kết quả nội soi và xét nghiệm tế bào học, bác sĩ sẽ có một nhận định chính xác về căn bệnh ung thư dạ dày.
Khi đã chẩn đoán được ung thư dạ dày, bệnh nhân có thể thực hiện siêu âm, chụp cắt lớp CT, chụp cộng hưởng từ (MRI), xét nghiệm máu để theo dõi và đánh giá sự tiến triển của ung thư. Để có một kết quả điều trị hiệu quả nhất, bạn cần phát hiện ung thư dạ dày sớm và tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
3. Khi nào cần thực hiện nội soi để chẩn đoán ung thư dạ dày?
Nội soi ung thư dạ dày được chỉ định khi bệnh nhân có các triệu chứng sau:
Thường xuyên ợ chua, buồn nôn hoặc nôn mửa.
Đau bụng thường xuyên, đặc biệt là khi đói.
Có cảm giác nặng bụng khi ăn xong.
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược, sụt cân nhanh.
Ngoài ra, phương pháp cũng có thể được chỉ định thăm dò cho những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao:
Người nghiện rượu bia, thuốc lá.
Người thừa cân, béo phì.
Người già trên 60 tuổi.
Có thói quen thích ăn những thực phẩm lên men, đồ chiên nướng.
Trong gia đình có người từng mắc ung thư dạ dày.
Bản thân có tiền sử mắc bệnh dạ dày trước đó và đã được phẫu thuật điều trị.
4. Những lưu ý khi thực hiện nội soi ung thư dạ dày
Những lưu ý để có được kết quả nội soi chính xác nhất:
Trước khi nội soi ung thư dạ dày, bạn cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ. Điều này giúp cho dạ dày của bạn được rỗng, sẽ giúp cho quá trình quan sát dễ dàng và chính xác hơn.
Bác sĩ cần giải thích với bệnh nhân về những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện phương pháp nội soi để chẩn đoán ung thư dạ dày. Chỉ thực hiện phương pháp khi có sự đồng ý của bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân.
Cần báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc trong điều trị một số bệnh nào khác hoặc bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc gây tê, thuốc gây mê.
Cần nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ trước, trong và sau khi nội soi.
Bệnh nhân nên làm gì khi nội soi ung thư dạ dày cho kết quả dương tính:
Khi có kết quả dương tính với ung thư dạ dày, bệnh nhân cần bình tĩnh để nghe bác sĩ thông báo về tiến triển của bệnh. Nếu phát hiện sớm, bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn và ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên nếu không may phát hiện bệnh vào giai đoạn cuối, bệnh nhân chỉ có 5 % cơ hội được chữa khỏi.
Bệnh nhân cần làm theo hướng dẫn và tham khảo lời khuyên từ bác sĩ, nó sẽ giúp ích trong điều trị và ngăn bệnh tiến triển theo hướng xấu. Bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc không nằm trong đơn thuốc điều trị do bác sĩ kê đơn, uống thuốc đều đặn và đúng giờ, đúng liều lượng.
Ngoài ra, bệnh nhân cần có một chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với người đang điều trị ung thư dạ dày. Đó là, tuyệt đối không ăn các thực phẩm giàu Nitrate, đồ cay nóng, đồ chua, bổ sung thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, nên vận động nhẹ và kiểm soát cân nặng của mình. Nâng cao sức đề kháng cũng là một phương pháp điều trị bệnh hiệu quả cần được quan tâm.
|
medlatec
| 1,135
|
Bỏ túi cách chữa nhiệt miệng cực hiệu quả
Theo thống kê, có khoảng hơn 20% dân số có biểu hiện nhiệt miệng thường xuyên. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một vài thông tin chung về bệnh, cũng như các cách chữa nhiệt miệng đơn giản mà hiệu quả.
1. Tìm hiểu bệnh nhiệt miệng
Nhiệt miệng, loét miệng, loét Aphthous… đều là tên gọi chỉ một căn bệnh xảy ra chủ yếu ở niêm mạc miệng. Khi mắc bệnh, trong khoang miệng người bệnh (chủ yếu là các vùng niêm mạc môi, má trong, lưỡi, nướu…) sẽ xuất hiện các vết loét. Các vết loét có viền đỏ, nhân màu trắng hoặc vàng, có đường kính chưa đến 1cm.
Đây là một bệnh lành tính, phổ biến nhưng có khả năng tái diễn nhiều lần, thường kéo dài đến 15 ngày, gây cảm giác khó chịu. Đặc biệt, khi có sự cọ xát, nốt nhiệt miệng sẽ gây cảm giác đau rát cho người bệnh; Hoặc mỗi khi người bệnh ăn các loại thực phẩm quá mặn, quá chua hoặc quá cay. Điều này gây cản trở quá trình ăn uống và quá trình giao tiếp của người bệnh.
Biểu hiện của nhiệt miệng khác với biểu hiện của bệnh viêm loét do Virus Herpes hay các bệnh mụn nước trên môi. Các vết loét của nhiệt miệng hoàn toàn không có khả năng lây lan và cũng không xuất hiện phía ngoài miệng hoặc trên bề mặt da. Không những thế, vết nhiệt miệng cũng nông hơn, không ăn sâu xuống lớp biểu mô miệng.
Nhiệt miệng, loét miệng, loét Aphthous… đều là tên gọi chỉ một căn bệnh xảy ra chủ yếu ở niêm mạc miệng.
2. Cảnh báo những nguyên nhân gây nhiệt miệng
Hiện nay, các chuyên gia và các bác sĩ đều chưa xác minh rõ được nguyên nhân chính xác gây bệnh nhiệt miệng là gì. Tuy nhiên, những người có một số yếu tố sau sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
2.1. Suy giảm chức năng gan
Gan là một “nhà máy” đảm nhiệm vai trò thanh lọc độc tố có trong cơ thể. Do đó, khi gan không được khoẻ, khả năng làm việc suy yếu, các độc tố không được thải bỏ mà sẽ dần tích tụ trong cơ thể. Lâu ngày, các độc tố trong cơ thể sẽ có cơ hội gây hại cho cơ thể. Một trong số các độc tố đó có thể “di chuyển” tới vùng miệng, đọng lại tại đây và gây ra các vết loét.
Suy giảm chức năng gan là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiệt miệng.
2.2. Hệ miễn dịch suy giảm
Bên ngoài cơ thể có rất nhiều virus, vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh. Trong khi đó, miệng là một nơi có rất nhiều điều kiện thuận lợi để chúng trú ngụ và phát triển. Chưa kể, miệng còn là “cánh cổng” giúp các loại virus, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập cơ thể thông qua hoạt động ăn uống và trò chuyện.
Do đó, ngay khi hoạt động miễn dịch của cơ thể bị suy yếu, các tác nhân gây bệnh sẽ lợi dụng cơ hội này để tấn công cơ thể. Bởi khi đó, cơ thể không còn khả năng chống lại các vi sinh vật gây bệnh, chúng sẽ nhanh chóng sinh sôi, phát triển, khiến niêm mạc miệng bị đốt cháy và gây ra các vết loét.
Bên cạnh đó, khi miệng có các vấn đề như viêm nướu, viêm chân răng, viêm nha chu… thì nhiệt miệng lại chính là phản ứng của hệ miễn dịch với các bệnh trên.
2.3. Các nguyên nhân khác
– Thiếu dinh dưỡng: Khi có thể không được cung cấp đủ các khoáng chất như kẽm, sắt, axit folic hay các loại vitamin như B9, B12, C… đều có thể gây ra nhiệt miệng;
– Rối loạn nội tiết: Sự thay đổi hormone hay căng thẳng, stress… cũng khiến các vết loét xuất hiện;
– Thói quen vệ sinh răng miệng không đúng cách và việc sử dụng các loại thực phẩm khiến vùng miệng bị tổn thương đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiệt miệng.
Khi có thể không được cung cấp đủ các khoáng chất như kẽm, sắt, axit folic hay các loại vitamin như B9, B12, C… đều có thể gây ra nhiệt miệng.
3. Các cách chữa nhiệt miệng đơn giản mà hiệu quả
Có thể nói, nhiệt miệng không phải là một bệnh nghiêm trọng, thường sẽ tự chỉ sau 1 – 2 tuần mà không cần đến thuốc, cũng không để lại sẹo. Tuy nhiên, bệnh lại gây ra cảm giác đau đớn và nhiều bất tiện trong cuộc sống hằng ngày.
Bên cạnh các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm hay giảm đau… người bệnh hoàn toàn có thể nhanh chóng khắc phục tình trạng này bằng một số cách chữa nhiệt miệng sau:
3.1. Súc miệng hàng ngày với nước muối – Cách chữa nhiệt miệng hiệu quả nhanh chóng
Vì một trong những nguyên nhân phổ biến gây bệnh là vi khuẩn nên việc sử dụng một dung dịch có tính sát khuẩn cao như nước muối là điều rất dễ hiểu. Không những thế, nước muôi còn rất an toàn, có khả năng chống lại cả các bệnh viêm nhiễm răng miệng.
Có thể pha sẵn một chai nước muối để súc miệng dần hoặc mua sẵn sản phẩm nước muối sinh lý có bán tại các nhà thuốc. Mỗi ngày, súc miệng 2 – 3 lần, mỗi lần ngậm khoảng 10 giây, sau đó súc mạnh và nhổ ra, bệnh sẽ nhanh chóng biến mất.
3.2. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh – Cách chữa nhiệt miệng hiệu quả lâu dài
– Uống đủ nước hoặc tối thiểu 2 lít nước mỗi ngày để giúp cơ thể dễ dàng thanh lọc và đào thải độc tố;
– Tăng cường bổ sung các loại nước rau củ quả để bổ sung vitamin và các khoáng chất chống bệnh;
– Hạn chế các loại thực phẩm có vị cay nóng, quá ngọt, quá chua hoặc quá mặn vì chúng đề khiến niêm mạc bị tổn thương;
– Ưu tiên các món từ các loại đậu đen, đậu xanh… vì chúng đều có tính hàn và có công dụng bổ sung chất xơ, thanh lọc cơ thể, giải độc vô cùng hiệu quả;
– Ưu tiên các loại rau giúp làm mát cơ thể như rau má, rau ngót, rau diếp cá, cà chua…
– Bổ sung sữa chua mỗi ngày để bổ sung lợi khuẩn cho cơ thể, đồng thời giúp chữa lành các vết loét;
– Bổ sung thêm các loại vitamin B, C bằng thực phẩm hoặc thuốc bổ và các viên uống chức năng;
– Sử dụng mật ong để pha trà hoặc ăn kèm bánh mì vì mật ong cũng là một thực phẩm có tính sát khuẩn, giúp vết thương mau lành;
Tăng cường bổ sung các loại nước rau củ quả là cách chữa nhiệt miệng hiệu quả vì chúng giúp bổ sung vitamin và các khoáng chất chống bệnh.
4. Kết luận
Có thể nói, nhiệt miệng không đáng sợ nhưng không có nghĩa nó không gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày. Do đó, khi mắc bệnh, người bệnh không nên chủ quan mà hãy nhanh chóng áp dụng các phương pháp điều trị nhiệt miệng. Tuy nhiên, nếu thấy các vết loét không có dấu hiệu thuyên giảm mà còn lan rộng thì người bệnh hãy nhanh chóng tới gặp bác sĩ. Việc này giúp bác sĩ kiểm tra và tư vấn phương án điều trị phù hợp, tránh những biến chứng không mong muốn
|
thucuc
| 1,319
|
Tìm hiểu nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ và cách điều trị
Rối loạn giấc ngủ là tình trạng chất lượng và thời lượng giấc ngủ thay đổi thất thường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tinh thần, thể chất của người bệnh. Hiểu rõ nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ và cách điều trị hiệu quả sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh và sức khỏe nói chung.
1. Biểu hiện của người bị rối loạn giấc ngủ
Trước khi tìm hiểu về nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ và biện pháp điều trị, chúng ta cần nhận biết những biểu hiện của bệnh. Trung bình một người trưởng thành cần ngủ 7 – 8 tiếng mỗi đêm. Rối loạn giấc ngủ được nhận biết thông qua việc thời gian và chất lượng giấc ngủ thay đổi.
Các dấu hiệu cho thấy giấc ngủ đang bị rối loạn gồm:
– Mất ngủ trong khoảng thời gian dài.
– Khó đi vào giấc ngủ đêm mặc dù thời gian ngủ ngày rất ngắn.
– Tỉnh giấc đột ngột vào ban đêm, buồn ngủ nhưng khó ngủ lại.
– Thay đổi thời gian đi ngủ – tỉnh dậy một cách bất thường.
– Dễ căng thẳng, cáu gắt.
– Hành động kỳ lạ trong khi ngủ (mộng du, nói mớ, rên rỉ, gặp ác mộng).
– Mệt mỏi vào ban ngày.
– Cảm giác ngứa, mỏi tay chân, muốn di chuyển khi đang cố gắng ngủ.
– Tiểu không tự chủ khi ngủ.
– Ngáy to, ngưng thở khi ngủ.
Trong đó, mất ngủ là biểu hiện rõ ràng và phổ biến nhất của người bị rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên, trường hợp mất ngủ do các tác nhân bên ngoài trong thời gian ngắn như ô nhiễm tiếng ồn, không gian phòng ngủ quá sáng, sử dụng các chất kích thích (cà phê, các loại nước tăng lực,…) không được coi là rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn giấc ngủ có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi và giới tính nào, đặc biệt là ở những người cao tuổi.
Mất ngủ, khó ngủ là triệu chứng của rối loạn giấc ngủ
Mất ngủ, khó ngủ là triệu chứng của rối loạn giấc ngủ
2. Nguyên nhân hình thành rối loạn giấc ngủ và cách điều trị
Ngủ là thời điểm quan trọng để các bộ phận trong cơ thể được thư giãn và phục hồi. Thiếu ngủ là tác nhân khiến sức khỏe suy giảm. Người bệnh có nguy cơ cao gặp các vấn đề như:
– Tăng huyết áp.
– Dễ bị trầm cảm, lo âu.
– Gặp các trở ngại trong công việc và cuộc sống (khó tập trung làm việc, hay quên, không có năng lượng làm việc).
– Tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
Rối loạn giấc ngủ được hình thành từ những nguyên nhân như giới tính, tuổi tác và chế độ sinh hoạt. Nghiên cứu cho thấy, nữ giới có tỉ lệ rối loạn giấc ngủ cao hơn nam giới. Bên cạnh đó, trung niên và người cao tuổi là nhóm đối tượng thường có chất lượng giấc ngủ thấp hơn những người trẻ.
Lối sống có ảnh hưởng mạnh nhất tới giấc ngủ. Thường xuyên sử dụng chất kích thích, chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn quá no khiến bạn khó ngủ hoặc ngủ không sâu.
Nắm bắt nguyên nhân rối loạn giấc ngủ và có biện pháp điều trị hiệu quả là điều rất quan trọng giúp cải thiện sức khỏe, kéo dài tuổi thọ.
Lối sống không khoa học là nguyên nhân chính gây rối loạn giấc ngủ
Lối sống không khoa học là nguyên nhân chính gây rối loạn giấc ngủ
3. Biện pháp điều trị rối loạn giấc ngủ và cải thiện sức khỏe
Rối loạn giấc ngủ có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nghiêm trọng. Xác định nguyên nhân rối loạn giấc ngủ và biện pháp điều trị đúng sẽ giúp bạn ngăn chặn những biến chứng nặng nề. Chuyên gia gợi ý cách xác định nguyên nhân và mức độ bệnh bằng phương đo điện não đồ, đo đa ký giấc ngủ.
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chẩn đoán và điều trị phù hợp. Hai cách điều trị rối loạn giấc ngủ chính được áp dụng hiện nay là điều trị không dùng thuốc và dùng thuốc.
Rối loạn giấc ngủ được điều trị chủ yếu bằng hai phương pháp là điều trị không dùng thuốc và điều trị dùng thuốc
Rối loạn giấc ngủ được điều trị chủ yếu bằng hai phương pháp là điều trị không dùng thuốc và điều trị dùng thuốc
3.1. Rối loạn giấc ngủ và cách điều trị thông qua các liệu pháp tâm lý
Sử dụng các liệu pháp thư giãn tâm lý, giải tỏa căng thẳng, thay đổi lối sống,… là phương pháp phổ biến được các chuyên gia chỉ định để điều trị rối loạn giấc ngủ. Người bệnh nên thực hiện trị liệu theo cách sau:
– Giảm thời gian ngủ ngày.
– Rèn thói quen ngủ và thức đúng giờ. Không nghe nhạc to, xem phim kinh dị,… nhằm hạn chế các kích thích đến thần kinh, gây bồn chồn hoặc lo lắng khi ngủ.
– Tập các bài thể dục nhẹ nhàng vào buổi sáng hoặc 30 phút trước khi đi ngủ.
– Chế độ ăn uống lành mạnh. Ăn đủ no vào bữa tối.
– Tạo môi trường tốt nhất trong phòng ngủ (hạn chế ánh sáng và tiếng ồn, điều chỉnh nhiệt độ thích hợp).
– Uống ít nước trước khi đi ngủ.
– Tắm nước ấm vào buổi tối tạo cảm giác thư giãn cho cơ thể.
– Không uống cà phê, rượu, trà đặc vào buổi tối.
– Sử dụng các biện pháp thư giãn cơ thể như yoga hay massage để giảm căng thẳng và cải thiện chất lượng giấc ngủ.
3.2. Rối loạn giấc ngủ và cách điều trị bằng thuốc
Trong trường hợp người bệnh bị rối loạn giấc ngủ nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sinh hoạt, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng bệnh. Thuốc thường được sử dụng trong khoảng thời gian ngắn và phải kết hợp với các phương pháp trị liệu khác để đảm bảo hiệu quả lâu dài. Một số loại thuốc được sử dụng để tránh mất ngủ như thuốc chống lo âu, thuốc chống trầm cảm, thuốc kích thích giấc ngủ,…
Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý mua các loại thuốc an thần, thuốc ngủ để điều trị rối loạn giấc ngủ. Đây là những tác nhân có thể gây “nghiện” thuốc, khiến cơ thể sinh ra cảm giác phụ thuộc. Lâu dần, bạn mất khả năng tự đi vào giấc ngủ nếu không có thuốc hỗ trợ. Ngoài ra, thuốc có thể đem lại những tác dụng phụ gây hại cho hệ thần kinh, gan và thận. Việc sử dụng thuốc chỉ nên được coi là một phương pháp điều trị tạm thời và nên được kết hợp với các biện pháp điều trị khác như thay đổi lối sống và thói quen ngủ.
Rối loạn giấc ngủ là dấu hiệu cảnh báo cơ thể cần nghỉ ngơi và thay đổi chế độ sinh hoạt. Cần hiểu rõ tình trạng rối loạn giấc ngủ và phương pháp điều trị đúng để ngăn chặn những nguy hại có thể xảy ra. Bạn nên đến bệnh viện để gặp các bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh nếu tình trạng giấc ngủ giảm sút kéo dài.
|
thucuc
| 1,295
|
Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ ruột thừa
Viêm ruột thừa xảy ra khi ruột thừa của bạn bị viêm với tình trạng cấp tính hoặc mãn tính. Tại Hoa Kỳ, viêm ruột thừa là nguyên nhân phổ biến nhất khiến 5% người dân đau bụng và phải phẫu thuật. Nếu không được mổ ruột thừa thì có thể ruột thừa sẽ bị vỡ khiến vi khuẩn tràn vào ổ bụng và đôi khi gây tử vong.
1. Viêm ruột thừa là gì?
Ruột thừa là một túi nhỏ có hình ống gắn liền với ruột già. Về vị trí, ruột thừa nằm ở phía dưới bên phải của bụng. Mục đích chính xác của ruột thừa hiện nay vẫn chưa được biết đến. Tuy nhiên, nhiều người tin rằng, ruột thừa có thể giúp chúng ta phục hồi sau khi bị tiêu chảy, viêm và nhiễm trùng ruột non, ruột già. Các chức năng này nghe có vẻ rất quan trọng, tuy nhiên, trên thực tế, cơ thể chúng ta vẫn hoạt động bình thường mà không cần ruột thừa.Khi ruột thừa bị viêm và sưng, vi khuẩn có thể nhanh chóng nhân lên bên trong ruột thừa và dẫn đến hình thành mủ. Khi có hiện tượng tích tụ vi khuẩn và mủ này sẽ dẫn đến đau quanh rốn, lan xuống phần dưới bên phải của bụng. Đi bộ hoặc ho có thể làm cho cơn đau nặng hơn. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể thêm các triệu chứng khác như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Nếu không được điều trị, ruột thừa có thể vỡ ra, giải phóng vi khuẩn và các chất có hại khác vào khoang bụng. Hậu quả, người bệnh có thể bị đe dọa tính mạng và thời gian nằm viện lâu hơn.Phẫu thuật cắt ruột thừa là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho viêm ruột thừa. Người bệnh cần được cắt bỏ ruột thừa ngay lập tức trước khi ruột thừa có thể vỡ. Sau khi phẫu thuật, hầu hết người bệnh đều hồi phục nhanh chóng và không có biến chứng.
Cơ thể chúng ta có thể hoạt động hoàn toàn bình thường ngay cả khi không có ruột thừa
2. Nguy cơ nhiễm trùng sau mổ ruột thừa
Tất cả các loại hình phẫu thuật đều có các mức độ rủi ro nhất định. Một trong những biến chứng phổ biến nhất sau phẫu thuật cắt ruột thừa là nhiễm trùng vết mổ ruột thừa. Khoảng 20% những người bị vỡ ruột thừa sẽ phát triển áp xe trong khoang bụng khoảng hai tuần sau khi phẫu thuật. Những ổ áp xe này sẽ phải được phẫu thuật dẫn lưu.Trường hợp ruột thừa bị viêm có thể vỡ, gây tràn phân và vi khuẩn vào khoang bụng. Nếu vi khuẩn tràn vào ổ bụng, nó có thể làm cho niêm mạc khoang bụng bị nhiễm trùng và viêm hay còn gọi là viêm phúc mạc, đây là bệnh lý rất nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong.Ngoài ra, khi bị nhiễm vi khuẩn cũng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong bụng. Ví dụ, vi khuẩn từ ổ áp xe vỡ hoặc ruột thừa có thể xâm nhập vào bàng quang hoặc đại tràng. Thậm chí vi khuẩn có thể đi qua dòng máu để đến các bộ phận khác của cơ thể. Để ngăn ngừa và kiểm soát các biến chứng này, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh, phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị khác.Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các biến chứng sau:Tắc ruột: Ước tính khoảng 3% người bệnh gặp phải biến chứng này sau phẫu thuật cắt ruột thừa, tắc ruột ngăn phân, khí và chất lỏng đi qua ruột và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng có thể buộc người bệnh phải phẫu thuật lại.Chuyển dạ sớm: Cắt ruột thừa trong thai kỳ có thể dẫn đến chuyển dạ sớm trong khoảng 8 đến 10% các trường hợp. Nguy cơ này thường cao hơn nếu sản phụ bị vỡ ruột thừa. Tỷ lệ mất thai do phẫu thuật này là khoảng 2%.Nhiễm trùng vết thương: Biến chứng này xảy ra khoảng 1,9% người bệnh phẫu thuật nội soi và 4,3% người bệnh phải phẫu thuật mở để cắt ruột thừa.Chưa đến 1% người bệnh phẫu thuật cắt ruột thừa gặp các biến chứng sau:Cục máu đông. Biến chứng tim, chẳng hạn như đau tim. Tử vong. Viêm phổi. Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)Mặc dù rất hiếm khi gặp các biến chứng sau phẫu thuật cắt ruột thừa, tuy nhiên nếu bạn lo ngại về các triệu chứng của các biến chứng trên thì hãy liên hệ với bác sĩ hoặc các nhân viên Y tế ngay lập tức.
3. Chăm sóc sau phẫu thuật để tránh biến chứng nhiễm trùng
Sau phẫu thuật, thời gian phục hồi sẽ khác nhau ở mỗi người bệnh, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tình trạng ruột thừa có bị vỡ hay không.Theo tạp chí American College of Surgeons, nếu ruột thừa không vỡ, người bệnh thường có thể về nhà sau 1 hoặc 2 ngày điều trị tại bệnh viện. Nếu người bệnh có vỡ ruột thừa thì thời gian ở lại bệnh viện lâu hơn do họ sẽ được điều trị thuốc kháng sinh liều cao và thường xuyên được theo dõi các dấu hiệu biến chứng.Sau khi về nhà, người bệnh nên tránh lái xe, uống rượu và vận hành máy móc. Tuy nhiên, trước khi ra về, bác sĩ sẽ dặn người bệnh về các hoạt động hạn chế và thời gian phục hồi dự kiến. Thời gian hạn chế hoạt động thường diễn ra tối đa khoảng 14 ngày sau khi phẫu thuật.Hầu hết trẻ em có thể trở lại trường trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật nếu ruột thừa không bị vỡ và trong vòng 2 tuần nếu có vỡ ruột thừa.Khi tỉnh dậy sau ca phẫu thuật, người bệnh sẽ cảm thấy lảo đảo và gặp khó khăn khi để suy nghĩ rõ ràng. Nếu thấy khó chịu, buồn nôn hoặc đau, người bệnh nên báo cho nhân viên y tế để được giúp đỡ.Trước khi về nhà, bác sĩ thường sẽ cung cấp cho người bệnh một số lời khuyên để cải thiện khả năng phục hồi và giảm nguy cơ nhiễm trùng như:Không được nâng bất kỳ vật nào nặng hơn 4,5kg trong 3 đến 5 ngày sau phẫu thuật nội soi hoặc 10 đến 14 ngày sau phẫu thuật mở.Rửa tay kỹ bằng nước ấm và xà bông trước khi chạm vào các khu vực gần vị trí vết mổ.Theo hướng dẫn của bác sĩ về việc tắm rửa. Hầu hết các bác sĩ phẫu thuật sẽ khuyên người bệnh không nên tắm ít nhất là hết ngày thứ hai sau phẫu thuật.Kiểm tra băng để tìm dấu hiệu nhiễm trùng như trên băng có dịch tiết dày, có mùi khó chịu hoặc vị trí vết mổ có màu đỏ và đau tăng.Không mặc quần áo chật do quần áo có thể cọ xát vào vết mổ và gây khó chịu.Sử dụng thuốc giảm đau khi cần thiết. Thuốc giảm đau có thể gây táo bón, do đó, bác sĩ có thể kê toa thuốc làm mềm phân và khuyến cáo người bệnh nên tăng lượng nước uống để giảm khả năng tắc ruột.Ôm một chiếc gối vào bụng trước khi ho hoặc di chuyển để giảm thiểu đè ép lên các vị trí vết mổ.
Khi có biểu hiện sốt cao hãy báo ngay cho bác sĩ
Nếu có các dấu hiệu sau đây, người bệnh nên báo cho bác sĩ ngay lập tức:Sốt cao hơn 38,3 độ CKhông thể trung tiện hoặc đại tiện trong 3 ngàyĐau vết mổ ruột thừa kéo dài hoặc càng ngày càng đau hơnĐau bụng nghiêm trọng. Nôn. Ngoài ra, nếu có các dấu hiệu bất thường khác, người bệnh cũng nên thông báo với bác sĩ ngay lập tức.org, healthline.com
Sau mổ ruột thừa nên ăn gì?
|
vinmec
| 1,359
|
Những loại rau củ tốt cho người đau nhức xương khớp
Các loại rau củ có nguồn gốc tự nhiên không chỉ là nguồn thức ăn thơm ngon, bổ dưỡng mà còn tốt cho những người đau nhức xương khớp. Ngoài ra, các loại thực phẩm này cũng không gây tác dụng phụ nên rất an toàn cho sức khỏe. Vì vậy, mỗi người nên trang bị cho mình kiến thức về các loại rau củ tốt cho xương khớp để hỗ trợ điều trị bệnh tốt hơn.
Tía tô chữa đau nhức xương khớp hiệu quả
7 Loại rau củ tốt cho người đau nhức xương khớp
1, Tía tô
Tía tô có tính ấm, vị cay, không độc mang đến hiệu quả giải biểu, trừ thấp, tán hàng, thông kinh lạch rất tốt cho người đau nhức xương khớp. Chưa kể đến đây còn là một loại rau cải thiện tốt các triệu chứng đau nghẹt mũi do cảm lạnh gây ra. Có thể cho rau vào canh, cháo… ăn kho còn nóng để phát huy hết hiệu quả.
2, Lá lốt
Tác dụng của lá lốt là trừ thấp, khử han, tiêu viêm, kiện tỳ.. do có tính ấm, vị cay. Người bệnh có thể xào lá lốt với thịt bò, làm chả, ăn cùng với gừng, tỏi, hành hay các gia vị cay ấm.
3, Cải xanh
Cải canh có vị cay ấm, giúp kiện tỳ, thanh phế, ích thận để điều trị các vấn đề đau nhức xương khớp do ứ trệ ở tạng phủ kinh lạc gây ra.
Người bệnh có thể ăn củ kiệu để cải thiện tình trạng đau nhức xương khớp của mình
4, Cải cúc
Đặc trưng bởi vị ngọt nhạt, hơi đắng the, tính mát sẽ giúp kiện tỳ, giáng hỏa… để không còn tình trạng nhức mỏi ở xương. Cải cúc có thể nấu cùng cá lóc, thịt nạc thêm gừng, hành bổ sung trong bữa ăn hàng ngày.
5, Hành tây
Được biết đến là loại rau củ kiện tù hóa thấp, kháng viêm hiệu quả sẽ hỗ trợ điều trị các vấn đề về đau nhức xương, viêm khớp.
6, Củ kiệu
Củ kiệu có công dụng hiệu quả trong thông dương, hành khí, bổ tỳ hóa thấp trị hàn tà, tỳ khí hư nhức mỏi ưỡng khớp. Có thể nấu cháo, ăn kiệu xào tim cật, kho cá bống…
7, Hoa thiên lý
Người bị đau nhức mỏi xương khớp có thể ăn hoa thiên lý hàng ngày để bổ tỳ, dưỡng tâm, tiêu viêm… hỗ trợ điều trị bệnh đau nhức xương khớp.
Hoa thiên lý có công dụng bổ tỳ, dưỡng tâm, tiêu viêm..
Tuy nhiên, nếu tình trạng đau nhức xương khớp trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống người bệnh, nên tìm đến chuyên khoa xương khớp để được thăm khám và điều trị kịp thời. Những loại rau của trên chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị chứ không phải là thuốc thay thế chữa bệnh.
By: coxuongkhop.info
|
thucuc
| 510
|
Khái niệm sàng lọc tim trong thể thao và tầm quan trọng với người bệnh
Quá trình sàng lọc tim trong thể thao cho cả trẻ em lẫn người lớn đều rất quan trọng để đánh giá tình trạng sức khỏe và khả năng gắng sức trong giới hạn an toàn nhất.Như tất cả các bậc phụ huynh đều biết, có một danh sách dài những công việc mà con bạn cần thực hiện trước khi tham gia vào một môn thể thao. Bước đầu tiên là có được đồng phục và trang thiết bị phù hợp. Sau đó, là phải dành thời gian để thực hiện luyện tập và tham gia thi đấu. Nhưng một trong những yếu tố quan trọng nhất mà mọi người thường không nghĩ đến chính là việc sàng lọc tim trong thể thao và bệnh tim không nên làm gì.
Sàng lọc tim trong thể thao là một trong những bước chuẩn bị quan trọng nhất trước khi tham gia bất kì môn nào
1. Tại sao con bạn nên được sàng lọc tim trong thể thao?
Kiểm tra tim trước khi tham gia bất kì môn thể thao nào là đánh giá tổng quan về sức khỏe tim của trẻ. Từ đó, ba mẹ sẽ có được câu trả lời trung thực về việc nên hay không. Tiến trình khám này, các bác sĩ sẽ xác định trẻ đủ điều kiện tham gia chưa, khi nào đủ điều kiện hoặc cần phải khám và đánh giá thêm yếu tố khác để ra quyết định.
2. Sàng lọc tim trong thể thao có khác với khám sức khỏe thông thường không?
Ngoài việc thực hiện kiểm tra sức khỏe thể thao, việc sàng lọc tim trong thể thao cũng là một phần quan trọng của quá trình chuẩn bị trước khi tham gia các hoạt động. Mặc dù cả hai loại kiểm tra đều hướng đến mục đích đo lường sức khỏe tổng thể, nhưng kiểm tra thể chất thể thao sẽ bao quát hơn và tập trung vào tình trạng sức khỏe của toàn bộ cơ thể.Trong kiểm tra thể chất thể thao, bác sĩ muốn đảm bảo rằng bạn có đủ sức khỏe cho các hoạt động thể chất thông thường. Vì vậy, không chỉ là tim khỏe mạnh mà mọi khía cạnh khác cũng phải ổn định. Sau đó, các bác sĩ sẽ đặt câu hỏi và kiểm tra sức khỏe tổng thể. Điều này nhằm đảm bảo rằng không có tình trạng nào khác có thể gây chấn thương khi tham gia thể thao.
Ngay cả các môn thể thao như chạy điền kinh hoặc bóng rổ, việc kiểm tra sức khỏe tim mạch cũng không nên bỏ qua
Thông tin chi tiết trong phần kiểm tra thể chất bao gồm mọi vấn đề cơ xương mà trẻ có thể gặp phải, chẳng hạn như rủi ro chấn thương mắt cá chân. Bác sĩ cũng sẽ thảo luận về dinh dưỡng và tình trạng tâm thần của trẻ.Tất cả bệnh sử có liên quan đến chấn động đầu hoặc chấn thương đầu trước đó, cũng như liệu trẻ có bất kỳ triệu chứng đau đầu hay vấn đề về nhận thức nào không, đều là một phần của kiểm tra thể chất. Các nghiên cứu tập trung về các môn thể thao như bóng đá và bóng bầu dục, bởi những môn thể thao này có thể xảy ra những va chạm liên tục vào phần đầu, ngay cả khi chỉ là tác động nhẹ vẫn có thể gây chấn thương sọ não hoặc chấn thương đầu.
3. Các học sinh ở độ tuổi khoảng 12 tuổi nên bắt đầu được sàng lọc. Thông thường, một số tình trạng bệnh sẽ không phát hiện ở độ tuổi nhỏ hơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần thiết, trẻ em dưới 12 tuổi vẫn có thể kiểm tra sức khỏe tim mạch nếu có dấu hiệu của người bị bệnh tim từ sớm.Vận động viên thể thao ở lứa tuổi học sinh cũng nên được kiểm tra tim hàng năm. Bất kỳ ai dự định tham gia các môn thể thao cạnh tranh đều nên được kiểm tra, bất kỳ môn thể thao nào có vẻ cường độ lớn đến mức độ nào. Nếu con bạn tham gia các môn thể thao cạnh tranh, việc kiểm tra là điều nên làm nhất để biết được bệnh tim không nên làm gì và tập môn nào.
Ở bất kì độ tuổi nào, mọi người nên chủ động sàng lọc tim trước khi tập thể thao để đảm bảo an toàn nhất
Ví dụ như quần vợt, một môn thể thao được xem là nhẹ nhàng và không có tính cạnh tranh cao. Nhưng hãy nghĩ về cách các vận động viên quần vợt tập luyện. Họ có thể gặp khó khăn khi chạy, và khi họ tham gia trận đấu căng thẳng, đó có thể là một môn thể thao chuyên sâu và căng thẳng hơn việc chỉ là người đá chính trong đội bóng 11 người.Ngay cả trẻ em tham gia thể thao không chuyên nghiệp cũng nên được kiểm tra sức khỏe tim mạch. Nói chung, các nghiên cứu thường tập trung vào những hoạt động thể thao có liên quan đến tim, thường là các môn thể thao hàng đầu như bóng đá và bóng rổ. Thế nhưng, bệnh tim mạch có thể xảy ra trong bất kỳ môn thể thao nào bạn có thể nghĩ đến: cầu lông, bóng bàn, bơi lội và nhiều hơn nữa. Mọi thứ đều đến từ các hoạt động khiến nhịp tim tăng lên trong khi đang gắng sức.Nếu trẻ bắt đầu xuất hiện bất kỳ triệu chứng mới nào có thể là dấu hiệu của vấn đề tim mạch, cha mẹ không nên chờ đến lịch hẹn kiểm tra sức khỏe hàng năm mà nên đưa đi kiểm tra ngay lập tức. Ngay cả khi trẻ đã qua kiểm tra tim, bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu của người bị bệnh tim nào đều cần được theo dõi một cách thích hợp với bác sĩ chăm sóc chính của họ.Nhìn chung, việc thực hiện sàng lọc tim trong thể thao mang đến nhiều lợi ích và nó nên được thực hiện định kỳ khi kiểm tra sức khỏe hàng năm.
|
vinmec
| 1,059
|
Xét nghiệm Covid PCR giá bao nhiêu, có được BHYT chi trả không?
Xét nghiệm Covid bằng phương pháp RT-PCR là phương pháp phát hiện người mắc Covid chính xác nhất hiện nay. Vây những trường hợp nào cần thực hiện và xét nghiệm Covid PCR giá bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để có thêm những thông tin cơ bản về hình thức xét nghiệm Covid-19 này.
1. Những đối tượng nào cần thực hiện xét nghiệm Covid PCR
Xét nghiệm Covid PCR có thể phát hiện chính xác sự hiện diện của virus SARS-Co
V-2 trong cơ thể của người bị nghi nhiễm. Đây là một phương pháp đòi hỏi những thiết bị máy móc hiện đại và trình độ chuyên môn cao. Kết quả mà phương pháp này cho ra không chỉ là dương tính hay âm tính mà còn là định lượng nồng độ virus trong máu để đưa ra hướng điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
Trước khi tìm hiểu xét nghiệm Covid PCR giá bao nhiêu thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu đối tượng nào cần thực hiện xét nghiệm và ai sẽ được miễn phí thực hiện.
Các đối tượng cần thực hiện xét nghiệm Covid PCR:
Người có dấu hiệu hoặc triệu chứng nhiễm Covid-19 (người nghi nhiễm).
Người đến từ vùng dịch, đã nhập cảnh và thực hiện cách li tập trung.
Người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân Covid-19 (F1).
Những bệnh nhân Covid-19 đang trong quá trình điều trị.
Những người có sự chỉ định của cơ quan y tế, cán bộ điều tra hoặc bác sĩ.
2. Xét nghiệm Covid PCR giá bao nhiêu?
Nếu nhận được chỉ định xét nghiệm Covid-19 từ các cơ quan y tế và không thuộc nhóm người được hỗ trợ thì bạn sẽ phải trả phí cho việc thực hiện xét nghiệm. Vậy xét nghiệm Covid PCR giá bao nhiêu.
Kỹ thuật xét nghiệm bằng Realtime RT-PCR để phát hiện virus SARS-Co
V-2 từ bệnh phẩm dịch hầu họng đòi hỏi phải có kỹ thuật rất cao. Vì thế chi phí cho dịch vụ này sẽ cao hơn các phương pháp xét nghiệm Covid khác. Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này lại cho ra kết quả chính xác và có thể sử dụng làm căn cứ để chữa bệnh.
Cụ thể, theo quy định của Bộ Y tế trong Công văn số 4356/BYT-KH-TC, ngày 28/5/2021, mức giá tối đa cho dịch vụ xét nghiệm Covid PCR là 734. Tuy nhiên, đây chỉ là mức giá tham khảo và có sự khác nhau tùy các bệnh viện.000 đồng/ 1 mẫu.
3. Các phương pháp xét nghiệm phổ biến khác
Nếu cảm thấy e ngại vì giá dịch vụ xét nghiệm Covid RT-PCR quá cao thì bạn có thể tham khảo các phương pháp khác có giá rẻ hơn dưới đây. Tuy nhiên phương pháp nào cũng có những hạn chế riêng, có thể bạn sẽ phải thực hiện xét nghiệm theo một phương pháp được chỉ định.
Test nhanh Covid-19:
Loại xét nghiệm này được thực hiện bởi các đơn vị y tế có thẩm quyền, có giá 179. Nếu có BHYT và đủ điều kiện được thanh toán thì sẽ được chi trả hộ 80% chi phí khám.
Xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng virus:
Phương pháp này có thời gian trả kết quả nhanh chóng nhưng rất dễ xuất hiện tình trạng âm tính giả. Vì thế, kết quả của phương pháp này không được sử dụng để làm bằng chứng kết thúc cách ly hoặc phục vụ cho các việc như: đi lại, xuất cảnh,... Người lấy mẫu có thể xin tư vấn và hỏi giá trước khi thực hiện.
4. Chi phí xét nghiệm Covid PCR có được bảo hiểm y tế chi trả không?
Bên cạnh câu hỏi xét nghiệm Covid PCR giá bao nhiêu thì đây cũng là câu hỏi được thắc mắc rất nhiều.
Theo quy định, sẽ có một số đối tượng nhận được sự hỗ trợ của bảo hiểm y tế khi xét nghiệm Covid. Tuy nhiên, các đối tượng này sẽ không được miễn giảm hoàn toàn mà vẫn phải trả một phần chi phí theo quy định. Việc chi trả cũng phải dựa trên yếu tố dịch tễ và các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để khám sàng lọc và duyệt vào trong BHYT.
Trong tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp như hiện nay thì việc thực hiện các xét nghiệm để phát hiện sớm các ca mắc Covid-19 là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, người đi về từ vùng dịch hoặc ở chung khu với các ca nhiễm cũng không nên quá lo lắng. Ngoài việc nghiêm chỉnh thực hiện theo chỉ thị giãn cách, “ai ở đâu ở đó”, cách ly người với người, nhà với nhà, xã với xã, mỗi người khi ra khỏi nhà cần thực hiện nghiêm nguyên tắc 5K.
Đồng thời, khi có triệu chứng nghi nhiễm Covid-19,
|
medlatec
| 829
|
Nguyên nhân gây đau nhói tim
Đau nhói tim là triệu chứng thỉnh thoảng xảy ra đối với một số người bệnh, có thể hoặc không kèm theo những triệu chứng khác. Vì vậy có rất nhiều thắc mắc xung quanh vấn đề “đau nhói ở tim là bệnh gì” cần được tìm hiểu và giải đáp.
1. Đau nhói tim là bệnh gì?
Khi các dây thần kinh có những kích thích tác động thì sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều hệ cơ quan khác nhau, từ đó sinh ra cảm giác đau. Đau nhói tim là tình trạng bệnh nhân cảm thấy đau nhói một cách đột ngột ở vùng ngực, diễn ra trong khoảng vài giây, tần suất thấp, thông thường là vùng ngực phía bên trái. Đây là dấu hiệu cho một biểu hiệu sinh lý bình thường hoặc chỉ điểm tình trạng tổn thương tim hay bệnh lý liên quan khác.
2. Nguyên nhân gây đau nhói ở tim
Nguyên nhân gây đau nhói tim rất đa dạng, có thể là do hệ tim mạch gặp phải một số tổn thương hoặc không phải là do một bệnh lý nào gây ra cả.2.1. Đau nhói tim không do bệnh lý gây raĐây là trường hợp thỉnh thoảng cơn đau nhói tim xuất hiện với thời gian rất ngắn, sau đó tự động khỏi nhờ vào việc giữ nhịp thở đều, nghỉ ngơi. Trường hợp này, ngoài cơn đau nhói tim thỉnh thoảng mới diễn ra thì không có bất cứ một triệu chứng bất thường nào khác đi kèm. Tình huống thực tế thường gặp có thể là sau khi hoạt động thể chất mạnh hoặc lao động nặng như mang vác gây ra đau nhói tim. Người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng này sau khi ăn quá no, gặp những căng thẳng trong công việc và cuộc sống dẫn đến sự lo lắng, hồi hộp...
Nguyên nhân gây đau nhói tim rất đa dạng
2.2. Đau nhói tim do nguyên nhân bệnh lý. Một số bệnh lý gây ra triệu chứng đau nhói tim đáng lưu ý như sau:Bệnh nhồi máu cơ tim: Cơn đau ngực trái có tính chất đau nặng, đau như bóp nghẹt, có thể lan ra một số vị trí khác như cánh tay trái, vai trái, cổ và hàm... Người bệnh còn có thể bị khó thở, vã mồ hôi...;Viêm màng ngoài tim: Cơn đau tim xảy ra đột ngột, ngày càng có cảm giác nặng hơn nếu người bệnh hít thở, thay đổi tư thế nằm xuống. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể có dấu hiệu của nhiễm trùng như mệt mỏi, sốt...;Bệnh mạch vành ổn định: Cơn đau tim diễn ra khi người bệnh thực hiện những hoạt động gắng sức, thường đau bên trái và khi ngừng thực hiện những hoạt động này thì sẽ giảm đau;Bóc tách động mạch chủ;Hẹp van tim; đái tháo đường...Viêm cơ tim.
3. Dấu hiệu nguy hiểm khi đau nhói tim
Đối với những cơn đau nhói tim diễn ra trong vài chục giây thì người bệnh chỉ cần hít thở đều, nghỉ ngơi một lúc thì cơ thể sẽ trở lại trạng thái bình thường. Tuy nhiên, nếu có một số dấu hiệu như sau thì nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất để được kiểm tra và cấp cứu nếu cần thiết:Cơn đau tim kéo dài trên 15 phút;Cơn đau tim kèm theo triệu chứng đau đầu, chóng mặt, vã mồ hôi, buồn nôn...;Cơn đau tim có các dấu hiệu cảnh báo tình trạng nhồi máu cơ tim như đau lan lên cánh tay trái, vai và cổ hàm...;Bệnh nhân đau tim kèm theo sự khó thở, đau ngực một cách dữ dội;Ngất xỉu báo hiệu cho những rối loạn về nguy cơ tim mạch hoặc thần kinh.
Đau nhói tim là triệu chứng thỉnh thoảng xảy ra đối với một số người bệnh
Khi có hiện tượng đau nhói tim cần khám ngay nhằm phát hiện đau nhói tim bệnh lý và xử lý kịp thời. Đau nhói tim có thể là phản ứng của cơ thể trước một số hoạt động sinh hoạt thường ngày hoặc dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, các rối loạn về tim mạch, thần kinh.
|
vinmec
| 718
|
Giảm đau cơ bằng cách nào vừa an toàn lại hiệu quả?
Đau cơ không phải là triệu chứng hiếm gặp đối với tất cả chúng ta. Tuy rằng tình trạng này không quá nghiêm trọng nhưng nếu diễn ra thường xuyên thì nó có thể tác động xấu đến sức khỏe người bệnh, đồng thời đó cũng là lời cảnh báo về một loại bệnh lý tiềm ẩn nào đó.
1. Những triệu chứng đi kèm tình trạng đau cơĐau cơ là biểu hiện đau nhức cơ bắp, bao gồm các triệu chứng đau và co rút các bắp cơ, thường xuất hiện sau khi bạn vận động quá mức với cường độ cao. Cơ bắp của chúng ta sẽ bao gồm các bộ phận như gân, dây chằng, các mô mềm liên kết cơ xương với các cơ quan khác trong cơ thể. Vì vậy bất kỳ vị trí nào cũng có thể gặp tình trạng đau cơ, điển hình là đau cơ vai, cơ cổ, cơ chân,...
Một người khi bị đau cơ bắp có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng. Phụ thuộc vào tình trạng đau nhức cơ mà người bệnh có thể biểu hiện qua các triệu chứng khác nhau như:Đau cơ ngay cả khi nghỉ ngơi;Chức năng vận động suy yếu;Đau khớp và nhức mỏi cơ bắp;Vùng cơ bị tổn thương có biểu hiện đỏ tấy, sưng viêm hay bầm tím;Sốt;Khi vận động những vùng cơ bị đau sẽ thấy cảm giác đau tăng nặng. Đau cơ là biểu hiện đau nhức cơ bắp, bao gồm các triệu chứng đau và co rút các bắp cơĐối với những trường hợp đau cơ bắp mức độ nhẹ đến vừa thì có thể sẽ tự hết sau một vài ngày hoặc vài tuần. Còn những người bị đau cơ nặng thì thời gian hồi phục sẽ lâu hơn, thậm chí là trong vài tháng thì cần phải được điều trị sớm.2. Phân biệt cơn đau cơ do luyện tập và đau cơ do bệnh lý
2.1. Đau cơ do luyện tập
Phần lớn những trường hợp bị đau cơ do luyện tập đó là vì người bệnh không khởi động kỹ càng, làm ấm cơ thể trước khi vận động hay giúp cơ thể hạ nhiệt sau khi hoàn thành bài tập. Thường thì khi tập luyện, đặc biệt là đối với những bài vận động mới yêu cầu cường độ tập luyện cao hơn thì bạn sẽ dễ gặp phải tình trạng đau, nhức mỏi cơ bắp trong một vài ngày sau đó. Nguyên nhân là do trong sợ cơ cũng như các mô liên kết có hình thành nên vết rách nhỏ trong quá trình tập luyện.
Một người bị đau cơ do luyện tập thường sẽ xuất hiện các triệu chứng như: mức độ cơn đau giảm dần và có thể hết sau vài ngày hoặc 1 - 2 tuần. Ngoài ra cơn đau cơ bắp sẽ xuất hiện sau khi luyện tập, nếu bạn tập luyện lại và duy trì cường độ như thế thì trạng thái đau mỏi cơ sẽ dần biến mất. Phần lớn những trường hợp bị đau cơ do luyện tập2.2. Cơn đau cơ do bệnh lý
Nếu người bệnh bị đau nhức cơ bắp hơn 2 tuần mà không đỡ, cơn đau tăng nặng hạn chế khả năng vận động và đi lại đáng kể thì đây rất có thể là hệ quả của những tình trạng bệnh lý như sau:Viêm khớp: bệnh nhân bị viêm khớp thường có dấu hiệu co rút cơ bắp ở vị trí viêm;Cảm cúm: virus cúm khi xâm nhập vào cơ thể sẽ giải phóng ra một chất gọi là cytokine kích thích phản ứng viêm và gây đau nhức cơ bắp;Bị nhiễm trùng: nếu vị trí đau cơ có triệu chứng sưng đỏ, bệnh nhân liên tục bị sốt thì có khả năng đây là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng;Đau xơ cơ: là cơn đau xuất hiện ở cả hai bên thân người bao gồm phần trên và cả phần dưới của thắt lưng khiến người bệnh bị đau nhức ê ẩm, mất ngủ, mệt mỏi nhưng không dễ phát hiện ra những tổn thương thực thể ở cơ xương khớp;Hội chứng đau cân cơ: đây là một hiện tượng đau cơ mạn tính. Khi bị mắc hội chứng này, bạn thử ấn vào điểm nhạy cảm ở cơ bắp (hay còn gọi là điểm trigger) sẽ gây ra một phản ứng đau ở vùng cơ bắp khác của cơ thể (vị trí này không liên quan đến vùng bị đau ban đầu). Nguyên nhân gây ra hội chứng đau cân cơ thường là do người bệnh lặp đi lặp lại một động tác vận động quá nhiều lần hoặc tâm trạng luôn stress, căng thẳng khiến cơ bắp liên tục bị co thắt không ngừng;Tiêu cơ vân: thường xảy ra ở những người hay luyện tập quá sức gây tổn thương và phá hủy mô cơ, từ đó protein từ cơ bắp sẽ bị rò rỉ vào máu rất có hại cho thận. Triệu chứng khi bị tiêu cơ vân thường sẽ là cứng cơ, đau nhức cơ và nước tiểu đậm màu. Đau cơ có thể là do mắc phải bệnh lý nào đó liên quan đến hệ cơ xương khớp3. Những phương pháp giảm đau cơ đơn giản mà hiệu quả bạn nên thử áp dụng
Sau đây là một số phương pháp hữu ích sẽ giúp làm giảm triệu chứng đau nhức, khó chịu do các cơn đau cơ gây nên bạn có thể tham khảo để áp dụng:
Nghỉ ngơi và chườm lạnh: bạn nên cho cơ bắp có thời gian nghỉ ngơi sau khi luyện tập trong ít nhất là 48 giờ để các vùng cơ được phục hồi hiệu quả hơn. Ngoài ra bạn có thể áp dụng biện pháp chườm lạnh sẽ giúp giảm thiểu chứng co rút cơ và tình trạng sưng đau, hãy lặp lại điều này cho đến khi triệu chứng đau cơ được cải thiện;Khởi động bài bản trước khi tập luyện: trước khi tiến hành luyện tập bạn nên hâm nóng cơ thể và kéo giãn cơ bắp bằng cách khởi động kỹ càng. Bên cạnh đó sau mỗi buổi tập bạn cũng nên làm điều tương tự để cải thiện tuần hoàn máu, tránh bị đau cơ;Vận động nhẹ nhàng và thực hiện đúng động tác: những bài tập thể thao với cường độ vừa phải và thực hiện đúng động tác khi luyện tập sẽ giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ đau, nhức mỏi cơ bắp;Bổ sung chất dinh dưỡng hợp lý: bạn nên tăng cường ăn những thực phẩm chứa carbs và protein sau mỗi buổi luyện tập. Những chất dinh dưỡng này thường chứa trong bơ đậu phộng, sữa, chuối, bánh mì, sữa socola, sinh tố trái cây, sữa chua,... Đặc biệt là bạn nên ăn trong vòng 30 phút đầu sau tập luyện để cơ bắp có thể hấp thụ được tối đa các chất dinh dưỡng giúp giảm thiểu chức đau nhức cơ bắp. Uống đủ nước: cơ thể sẽ được tiếp thêm sức mạnh, bù đắp lại lượng mồ hôi đã bị tiêu hao trong quá trình luyện tập, hạn chế tình trạng chóng mặt, mệt mỏi và giảm đau cơ nhờ việc uống nước đủ và đúng cách mỗi ngày;Dùng một số thuốc giảm đau như ibuprofen, paracetamol, hay thuốc dán methyl salicylate. Nghỉ ngơi và chườm lạnh sẽ giúp giảm thiểu cơn đau cơ một cách đáng kể
Nhìn chung tình trạng đau cơ thường sẽ khiến bạn có cảm giác khó chịu và uể oải nhưng nếu biết vận dụng các phương pháp làm giảm đau cơ đúng cách thì sẽ sớm hồi phục và trở lại trạng thái sinh hoạt bình thường.
Trong trường hợp tình trạng đau cơ khiến bạn đi lại, vận động khó khăn và không thuyên giảm sau khi đã vận dụng những phương pháp nêu trên thì tốt nhất là bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán cũng như tư vấn những biện pháp điều trị phù hợp, hiệu quả.
|
medlatec
| 1,366
|
Đau dạ dày cấp: Triệu chứng và cách điều trị hiệu quả
Những căn bệnh liên quan đến dạ dày đang ngày càng trở nên phổ biến hơn. Đau dạ dày là tình trạng dễ gặp nhất với tỷ lệ người mắc vô cùng cao. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ rất dễ dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, tìm hiểu thông tin về triệu chứng và cách điều trị bệnh đau dạ dày cấp là điều vô cùng quan trọng và cần thiết.
1. Khái quát thông tin về đau dạ dày cấp
đau dạ dày là tình trạng rất nhiều người gặp phải trong cuộc sống hiện nay. đau dạ dày cấp có sự xuất hiện và phát triển của các vết viêm ở niêm mạc dạ dày. Điều này khiến cho người mắc cảm thấy khó chịu, nóng ruột và đau rát trong một khoảng thời gian ngắn. Nếu không được điều trị kịp thời, diễn biến của bệnh sẽ trở nên nặng hơn và gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
2. Nguyên nhân gây nên tình trạng đau dạ dày
Khi bị đau dạ dày, ba vị trí thường xuất hiện các cơn đau phổ biến nhất là vùng thượng vị, vùng bụng giữa và vùng bụng dưới bên trái. Đau dạ dày cấp có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu là xuất phát do thói quen sinh hoạt thiếu khoa học.
2.1. Vi sinh vật gây đau dạ dày
Tình trạng đau dạ dày có thể xảy ra do sự hoạt động mạnh mẽ của các loài vi sinh vật hoặc nấm có hại bên trong dạ dày. Khi gặp điều kiện thích hợp, các loại vi khuẩn và nấm này có thể phát triển và gây nên tình trạng viêm, loét dạ dày. Trong đó, phải kể tới vi khuẩn HP.
2.2. Chế độ ăn uống thiếu khoa học
Thói quen ăn uống là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng đau dạ dày cấp. Đặc biệt, với những người bận rộn thường xuyên ăn uống không đúng giờ, thiếu bữa. Sử dụng đồ ăn nhanh, đồ ăn cay nóng thường xuyên. Ngoài ra, việc sử dụng các thực phẩm không đảm bảo chất lượng, các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,... Tất cả những thói quen ăn uống này dễ dẫn đến tình trạng dạ dày bị tổn thương, gây ra các bệnh nguy hiểm liên quan.
2.3. Nguyên nhân tâm lý
Theo một khảo sát, những người thường xuyên phải làm việc căng thẳng, áp lực sẽ dễ mắc phải các vấn đề về dạ dày hơn những người bình thường. Bởi khi con người ta căng thẳng hay bị stress, dạ dày thường hoạt động mạnh hơn, chất dịch trong dạ dày sẽ được tiết ra nhiều hơn. Điều này sẽ khiến cho phần niêm mạc dạ dày dần bị bào mòn dẫn tới tính trạng viêm loét dạ dày.
2.4. Sử dụng thuốc
Thuốc tây cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng đau dạ dày cấp. Trong hầu hết các loại thuốc tây đều có sự xuất hiện của thành phần gây hại cho dạ dày. Nếu bạn không sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc quá lạm dụng vào thuốc sẽ dễ dẫn đến tình trạng đau dạ dày.
3. Triệu chứng của bệnh đau dạ dày cấp
Khi gặp phải vấn đề đau dạ dày cấp, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng phổ biến như: thường xuyên bị đau ở các vị trí khác nhau tại vùng bụng, buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn, chán ăn, ợ chua, thậm chí nguy hiểm hơn là xuất huyết dạ dày,...
3.1. Đau bụng thường xuyên
Đau bụng là triệu chứng dễ gặp phải nhất khi bị đau dạ dày cấp. Vị trí đau thường là ở vùng thượng vị. Cơn đau thường kéo dài trong một khoảng thời gian và xuất hiện sau khi ăn khoảng 2 đến 3 tiếng.
Tùy vào mức độ tổn thương của dạ dày mà mức độ đau của từng người sẽ khác nhau. Trong một số trường hợp, cơn đau xuất hiện với tần suất liên tục gây đau vùng thượng vị dữ dội kèm theo các biểu hiện khác như nóng rát, cồn cào khó chịu. Tuy nhiên, cũng có trường hợp cơn đau chỉ xuất hiện âm ỉ, kéo dài. Đôi lúc xuất hiện tình trạng đau quặn, rát bỏng, gây cảm giác khó chịu cho người bệnh.
3.2. buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn
Đi kèm với tình trạng đau bụng là triệu chứng buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn. Người bệnh sẽ nôn hết toàn bộ thức ăn sau khi ăn. Điều này dẫn đến tình trạng sụt cân, gầy gò xanh xao thường gặp ở những người mắc bệnh đau dạ dày.
Khi tình trạng buồn nôn kéo dài sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và chán ăn. Lâu dần cơ thể người bệnh sẽ dễ bị suy nhược và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
3.3. Xuất huyết dạ dày
Xuất huyết dạ dày là tình trạng rất dễ xảy ra khi bệnh đau dạ dày cấp không được xử lý kịp thời đồng thời có những biểu hiện như người bệnh nôn ra máu tươi, đau bụng dữ dội, thức ăn không thể dung nạp vào dạ dày,... Những dấu hiệu này là tiếng chuông cảnh báo tình trạng sức khỏe của người bệnh đang bị ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng.
4. Phương pháp điều trị bệnh đau dạ dày
Đau dạ dày cấp có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân. Chính vì vậy, để có thể ngăn ngừa cũng như điều trị chứng bệnh này hiệu quả thì cần phải tìm kiếm được nguyên nhân của vấn đề. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân mà chúng ta có phương pháp điều trị phù hợp nhất để giải quyết triệt để tình trạng bệnh đau dạ dày.
4.1. Thực hiện chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học, lành mạnh
Tỷ lệ người bị đau dạ dày do thói quen sinh hoạt, ăn uống thiếu khoa học chiếm tỷ lệ rất cao. Chính vì vậy, việc thực hiện một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng cũng như thói quen sinh hoạt khoa học là điều vô cùng cần thiết.
Bạn cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng vào mỗi bữa ăn. Tăng cường thêm rau xanh, các thực phẩm dễ tiêu hóa và trái cây là điều vô cùng cần thiết. Khi ăn, nên nhai thật kỹ, ăn chậm và cần đảm bảo ăn đúng và đủ tối thiểu 3 bữa mỗi ngày.
Hạn chế tối đa việc sử dụng thức ăn nhanh, các thực phẩm có hại cho sức khỏe như đồ cay nóng. Tuyệt đối không sử dụng rượu, bia hay thuốc lá trong quá trình điều trị bệnh.
Ngoài ra, thói quen sinh hoạt khoa học cũng vô cùng quan trọng. Bạn nên ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, không thức quá khuya và dậy quá muộn. Luôn cố gắng điều hòa giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi. Rèn luyện thể dục thể thao, giúp nâng cao sức khỏe của bản thân.
4.2. Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc
Trong quá trình điều trị bệnh đau dạ dày cấp, bạn chỉ nên sử dụng các loại thuốc theo quy định của bác sĩ. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh, giảm đau,... có chứa các thành phần gây ảnh hưởng xấu tới dạ dày.
4.3. Điều trị vi khuẩn HP
Đối với những người bị đau dạ dày do vi khuẩn HP gây ra cần chú ý hơn trong sinh hoạt thường ngày. Đi cùng với đó là tích cực tham gia điều trị theo phác đồ và hướng dẫn của bác sĩ. Điều này sẽ giúp ngăn chặn, ức chế sự phát triển của bệnh. Hạn chế những di chứng mà bệnh có thể gây ra như xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày,...
Như vậy, trên đây là những thông tin về đau dạ dày cấp mà chúng tôi muốn gửi đến bạn. Đau dạ dày khi bị nhẹ sẽ không gây ảnh hưởng quá nhiều tới sức khỏe người mắc. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau kéo dài và không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, khi cảm thấy tình trạng đau dạ dày trở nên nghiêm trọng, bạn cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được thăm khám và có phương pháp điều trị thích hợp.
|
medlatec
| 1,460
|
Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không? Một số khuyến cáo
Người bệnh viêm gan B có thể đối mặt với nguy cơ xơ gan, suy gan, ung thư gan. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về độ nguy hiểm của bệnh lý này qua bài viết dưới đây. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra các khuyến cáo về những việc người mắc viêm gan B nên làm để đảm bảo sức khỏe cho chính mình.
1. Viêm gan B tại Việt Nam
Virus viêm gan B (HBV) tấn công vào gan dẫn đến viêm gan B. Theo ước tính, có hơn 30% dân số thế giới mắc bệnh, tỷ lệ cao nhất ở các nước đang phát triển. HBV có thể gây viêm gan cấp tính và mạn tính. Trong đó viêm gan B mạn tính là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới xơ gan và ung thư gan.
Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao với khoảng 8.6 triệu người. Thống kê cho thấy trường hợp viêm gan B mạn khoảng 9% ở phụ nữ và 12% ở nam giới. Tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch khác từ cơ thể người bệnh là nguyên nhân làm lây truyền virus. Đường từ mẹ sang con là con đường lây nhiễm viêm gan B phổ biến nhất tại Việt Nam.
Hiện nay, tiêm vắc xin phòng viêm gan B là cách an toàn và hiệu quả để phòng ngừa bệnh. Từ khi được đưa vào sử dụng năm 1982, vắc xin viêm gan B giúp ngăn ngừa lây nhiễm và các hậu quả mạn tính của bệnh với hiệu quả 95%. Tiêm chủng vắc xin cho trẻ sơ sinh được triển khai tại Việt Nam từ năm 2003.
Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm, đe dọa sức khỏe và thậm chí tính mạng người bệnh
2. Mức độ nguy hiểm của viêm gan B
2.1. Bệnh viêm gan B có khả năng lây nhiễm cao
HBV có mặt trong máu và dịch cơ thể (tinh dịch, dịch âm đạo…) của người nhiễm bệnh. Viêm gan B dễ dàng lây nhiễm qua 3 con đường chính: đường từ mẹ sang con, đường máu và đường tình dục.
Các hình thức lây truyền bệnh cụ thể bao gồm:
– Lây từ mẹ sang con trong thai kỳ và quá trình sinh nở.
– Dùng chung kim tiêm khi tiêm thuốc, lấy máu, tiêm chích ma túy,…
– Dùng chung dao cạo, bàn chải đánh răng và các đồ dùng cá nhân khác bị nhiễm máu của người bệnh.
– Quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh mà không có biện pháp bảo vệ (như đeo bao cao su).
– Vết thương hở tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc dịch cơ thể của người bệnh.
2.2. Triệu chứng bệnh viêm gan B không rõ ràng
Không ít trường hợp nhiễm viêm gan B nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào. Nhiều người chỉ có các dấu hiệu mờ nhạt, thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường.
Các dấu hiệu cảnh báo bệnh lý gan mật này bao gồm:
– Mệt mỏi, đau nhức cơ thể, sốt thường bị nhầm thành cảm cúm thông thường.
– Chán ăn là triệu chứng phổ biến, dễ bị coi nhẹ, bỏ qua.
– Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa: Người bệnh thường không nghĩ đến nguyên nhân viêm gan B.
– Đau bụng vùng hạ sườn phải, nhưng đây cũng là dấu hiệu của các bệnh lý đường ruột.
– Các triệu chứng rõ ràng hơn như vàng da, vàng mắt, dấu sao mạch… chỉ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Còn ở giai đoạn sớm, các triệu chứng này rất khó nhận ra.
Khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào kể trên, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để để được chẩn đoán chính xác nhất.
Triệu chứng của viêm gan B giai đoạn đầu thường không rõ ràng, khó phát hiện
2.3. Bệnh viêm gan B gây ra biến chứng nguy hiểm
Viêm gan B là “thủ phạm” đứng sau nhiều biến chứng trầm trọng, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh:
– Biến chứng viêm gan tối cấp gây lú lẫn, đột quỵ, trường bụng. Bệnh hoàn toàn có thể khiến gan ngừng hoạt động và gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
– Suy giảm chức năng gan do tế bào gan bị tấn công, khiến gan không thể thực hiện các vai trò đối với cơ thể.
– Biến chứng xơ gan do tế bào gan bị tổn thương trong thời gian dài dần trở thành các mô xơ sẹo. Trung bình có 20% người mắc viêm gan B mạn biến chứng thành xơ gan sau nhiều năm. Người bệnh có thể cần thực hiện ghép gan trong trường hợp gan tổn thương nghiêm trọng.
– Ung thư gan: Đây là biến chứng đặc biệt nguy hiểm của viêm gan B. Khoảng 5% người mắc viêm gan B tiến triển thành ung thư mỗi năm. Ung thư gan nếu được phát hiện ở giai đoạn muộn thường có tiên lượng xấu. Phẫu thuật loại bỏ một phần gan hoặc ghép gan là phương pháp điều trị ung thư gan thường gặp.
3. Cách điều trị viêm gan B
Hướng điều trị viêm gan B tùy thuộc vào thời gian nhiễm virus. Người bệnh chỉ mới tiếp xúc với HBV trong 2 – 3 ngày sẽ được điều trị khẩn cấp để loại bỏ virus. Với trường hợp viêm gan B cấp (HBV tồn tại dưới 6 tháng), người bệnh sẽ được điều trị hỗ trợ, áp dụng chế độ ăn uống – nghỉ ngơi hợp lý.
Người mắc viêm gan B mạn tính (trên 6 tháng) có thể được điều trị bằng thuốc kháng virus để ngăn ngừa nguy cơ tổn thương gan. Viêm gan B mạn cần thời gian điều trị lâu, thậm chí kéo dài suốt cuộc đời. Người bệnh cần theo dõi thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ để sàng lọc các vấn đề bất thường đối với bệnh lý gan mật.
Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan và ung thư gan
4. Khuyến cáo dành cho người mắc viêm gan B
Người bị viêm gan B nên thực hiện các lưu ý sau để đảm bảo sức khỏe bản thân và cộng đồng:
– Quan hệ tình dục an toàn với mọi hình thức quan hệ. Hãy chắc chắn rằng người bạn tính đã được tiêm vắc xin phòng ngừa viêm gan B.
– Không dùng chung bơm kim tiêm với người khác trong bất cứ trường hợp nào.
– Không dùng chung dao cạo, bàn chải đánh răng, bấm móng với bất kỳ ai.
– Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh; nghỉ ngơi hợp lý, tránh vận động mạnh; tránh uống rượu bia,…
– Thai phụ nhiễm viêm gan B cần thăm khám trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn. Trẻ sơ sinh cần được thực hiện các biện pháp dự phòng để tránh lây virus viêm gan B từ mẹ.
|
thucuc
| 1,221
|
10 thực phẩm cho lá gan khỏe mạnh và sạch
Gan có thể được xem như một hệ thống lọc trong cơ thể, loại bỏ các chất độc hại trong máu và giúp tiêu hóa thức ăn. Đây cũng là cơ quan nội tạng lớn nhất, mềm, có màu nâu đỏ và nằm ở phía trên bên phải bụng. Để giữ cho lá gan luôn khỏe mạnh, một chế độ ăn uống hợp lý với các loại thực phẩm lành mạnh là rất cần thiết. Tham khảo bài viết sau để biết một số loại thực phẩm nhất định tốt cho gan.
10 thực phẩm cho lá gan khỏe mạnh và sạch
Để giữ cho lá gan luôn khỏe mạnh, một chế độ ăn uống hợp lý với các loại thực phẩm lành mạnh là rất cần thiết.
Gan hoạt động như cơ quan đốt cháy chất béo của cơ thể. Nó chuyển đổi các chất dinh dưỡng từ thực phẩm chúng ta ăn vào các thành phần máu cần thiết, lưu trữ vitamin và khoáng và sản xuất các protein và enzyme để duy trì cân bằng hormone. Gan đồng thời cũng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại tình trạng nhiễm trùng, loại bỏ vi khuẩn khỏi máu và tạo mật – điều cực kỳ cần thiết để tiêu hóa thức ăn.
Các bệnh lý ở gan xảy ra là do di truyền hoặc do cơ thể bị nhiễm bất kỳ loại virus hay các hóa chất độc hại, theo The Mayo Clinic. Gan có vấn đề có thể làm tăng nguy cơ béo phì, bệnh tim mạch, mệt mỏi mãn tính, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, dị ứng và nhiều bệnh khác. Mặc dù hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể trước rất nhiều nguy hiểm nhưng lá gan sẽ giúp hệ miễn dịch không bị quá tải.
Không hút thuốc lá, hạn chế tiêu thụ rượu, cà phê, đường tinh chế và thêm vào thời gian biểu hàng ngày thời gian để tập thể dục, uống nhiều nước sẽ giúp đảm bảo sức khỏe cho gan.
Tỏi
Tỏi giúp gan kích hoạt các enzyme loại bỏ độc tố.
Tỏi giúp gan kích hoạt các enzyme loại bỏ độc tố. Nó cũng có một lượng cao allicin và selen, hai hợp chất tự nhiên giúp làm sạch gan.
Bưởi
Ăn hoặc uống nước ép bưởi có thể giúp gan thải loại các chất gây ung thư và độc tố. Loại quả này cũng rất giàu vitamin C và chất chống oxy hóa.
Củ cải đường
Củ cải đường có thể cải thiện các chức năng tổng thể của gan.
Củ cải đường là loại thực phẩm có lượng flavonoids rất cao, có thể cải thiện các chức năng tổng thể của gan.
Rau lá xanh
Rau lá xanh như rau bina và rau diếp có khả năng vô hiệu hóa các kim loại, hóa chất và thuốc trừ sâu có thể có trong thực phẩm và oạt động như một cơ chế bảo vệ cho gan.
Trà xanh
Trà xanh cung cấp đầy đủ chất chống oxy hóa thực vật được gọi là catechi. Chất này có khả năng cải thiện các chức năng của gan.
Bơ
Thêm nhiều bơ vào chế độ ăn uống sẽ giúp cơ thể sản xuất ra một chất chống oxy hóa gọi là glutathione. Đây là một trong những chất cần thiết để gan có thể lọc bỏ được các chất độc hại.
Các loại rau họ cải
Rau họ cải như bông cải xanh và cải bruxen… giúp sản xuất enzyme tiêu hóa.
Rau họ cải như bông cải xanh và cải bruxen cũng tăng lượng glucosinolate (hợp chất hữu cơ) trong cơ thể, giúp sản xuất enzyme tiêu hóa.
Chanh
Chúng ta đều biết chanh rất giàu vitamin C nhưng có thể chưa biết loại quả có vị chua này còn có thể hỗ trợ cơ thể làm sạch ra các vật liệu độc hại và hỗ trợ quá trình tiêu hóa.
Nghệ
Được sử dụng làm gia vị, tumeric đã được biết đến như một chất giúp cơ thể chúng ta tiêu hóa chất béo và kích thích sản xuất mật. Ngoài ra nó cũng có tác dụng như một chất thải độc tự nhiên cho gan.
Quả óc chó
Quả óc chó hỗ trợ gan của trong qua quá trình làm sạch của nó.
Quả óc chó cũng có nhiều chất glutathione và omega-3 axit béo, giúp hỗ trợ gan của trong quá trình làm sạch của nó.
|
thucuc
| 750
|
Các yếu tố ảnh hưởng xấu đến thai nhi
Cuộc sống của thai nhi nằm trong bụng mẹ thật diệu kỳ, bé được nuôi dưỡng và lớn lên trong tử cung người mẹ là môi trường khá an toàn. Thế nhưng, có một số điều có thể ảnh hưởng đến thai nhi mà các bà mẹ cần biết để đảm bảo an toàn cho con mình.
Lo lắng, trầm cảm
Nhiều bà bầu, đặc biệt là người mang thai lần đầu thường có tâm trạng bất an và hay lo lắng cho sức khỏe của thai nhi. Hơn nữa, do họ chưa kịp thích nghi với vai trò làm mẹ nên dễ nảy sinh tâm lý lo âu thái quá. Sự thay đổi về nội tiết và các yếu tố khác trong cơ thể thai phụ cũng khiến họ dễ mắc chứng trầm cảm hơn. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng thai phụ lo âu, trầm cảm có ảnh hưởng không tốt cho sự phát triển tâm thần kinh của thai nhi. Nếu người mẹ có những rối loạn cảm xúc trong một thời gian dài có thể khiến thai nhi chậm phát triển. Sau khi sinh ra, trẻ cũng có xu hướng có tính khí xấu, dễ bị bệnh, cáu bẳn, khó chịu, hay khóc, thậm chí mắc các chứng về rối loạn cảm xúc.
Tuy nhiên, nếu chỉ thỉnh thoảng lo âu, chán nản hay có các cảm xúc tiêu cực và người mẹ bình tĩnh cân bằng lại trạng thái càng sớm càng tốt thì thai nhi sẽ không bị ảnh hưởng. Khi mang thai, người mẹ cố gắng duy trì một tâm trạng vui vẻ và nuôi dưỡng tốt cảm xúc của mình. Nếu có những dấu hiệu chìm trong trầm cảm, lo âu lan tỏa thì cần tới bác sĩ chuyên khoa sản hoặc tâm thần để được tư vấn.
Khi thai phụ dùng thuốc
Thuốc là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của thai nhi. Sự thiếu cẩn trọng khi sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể gây dị tật thai nhi, phát triển các cơ quan bất thường. Với người bình thường, việc dùng thuốc không được tùy tiện, với bà bầu càng phải thận trọng hơn. Vì vậy, bất kỳ thuốc nào sử dụng trong thai kỳ đều phải thông qua hướng dẫn của bác sĩ. Bà bầu tuyệt đối không sử dụng thuốc khi không có chỉ định của thầy thuốc và không hiểu rõ thành phần của nó.
Thuốc dùng trong thai kỳ được phân thành 5 cấp bao gồm: A, B, C, D, và X.
Cấp độ A là an toàn để dùng. Cấp độ B là chấp nhận được. Cấp độ C là không thể xác định được, nếu cần thiết, các bác sĩ vẫn chọn để sử dụng. Cấp độ D là loại đã có bằng chứng y tế là gây ra những bất thường của thai nhi, nhưng trong những trường hợp đặc biệt, vẫn có thể phải sử dụng. Cấp độ X là loại cấm tuyệt đối sử dụng trong thai kỳ.
Rượu và thuốc lá
Rượu và thuốc lá là kẻ thù nguy hiểm đối với sự phát triển của thai nhi. Bà mẹ mang thai uống quá nhiều rượu có thể làm chậm sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi, thần kinh bất thường, biến dạng và nguy cơ chậm phát triển trí tuệ. Trong khi đó, thuốc lá cũng có thể gây ra những tác động vô cùng nặng nề như: trẻ sinh ra nhẹ cân, sinh non, thai chết lưu... Trong thai kỳ và gần thời điểm thụ thai, các bà mẹ tương lai không nên uống rượu, hút thuốc và cũng tránh cả hút thuốc thụ động để thai nhi phát triển tốt nhất.
Yếu tố dinh dưỡng của người mẹ
Cùng với sự phát triển kinh tế, ngày nay bà bầu đều có dinh dưỡng đầy đủ, nhưng một số ít trong đó lại bị thiếu dinh dưỡng và điều đó sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của thai nhi. Sự thiếu hụt dinh dưỡng sẽ khiến bé dễ bị rối loạn phát triển, suy giảm trí tuệ và một loạt các vấn đề khác. Một số thai phụ kén ăn cũng có thể khiến thai nhi bị thiếu hụt chất dinh dưỡng nhất định. Chẳng hạn như việc thiếu hụt axit folic vào đầu thai kỳ có thể gây dị tật thai nhi, dị tật ống thần kinh...
Một tỷ lệ cao trẻ em hiện đại bị mắc các chứng dị ứng có liên quan chặt chẽ đến di truyền. Những người mẹ bị dị ứng thức ăn quá nhiều khi mang thai có thể khiến thai nhi bị mắc chứng dị ứng khi sinh ra cao hơn so với những trẻ khác. Vì vậy, trong quá trình mang thai, nếu đã có phản ứng dị ứng thì tốt nhất thai phụ nên tránh loại thức ăn đó để giảm nguy cơ dị ứng bào thai.
Người mẹ có bệnh lý trong thai kỳ và nếp sinh hoạt không khoa học
Một người mẹ khỏe mạnh sẽ nuôi dưỡng những em bé khỏe mạnh. Trái lại, nếu mẹ mắc các bệnh như: bệnh huyết áp thai kỳ, đái tháo đường thai kỳ thì có thể gây ra những bất thường của thai nhi.
Ngay cả khi người mẹ không có bệnh, nhưng nếu có những thói quen không tốt như thức khuya, lười vận động, không tập thể dục, hay đi chơi khuya, làm việc quá sức... thì “môi trường sống” bên trong của thai nhi cũng không được tốt và không thể lớn lên khỏe mạnh.
Vì vậy, lời khuyên cho thai phụ là nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh và được tư vấn các biện pháp phòng và điều trị. Thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ, mẹ bầu có thể ngăn ngừa được những biến chứng và kịp thời xử lý để tránh hậu quả xấu với thai nhi. Mẹ bầu cũng cần có nếp sinh hoạt ổn định và lành mạnh để nuôi dưỡng và sinh ra những em bé khỏe mạnh cả về thể chất và tâm hồn.
Tiếng ồn và bức xạ
Tiếng ồn là một trong những điều khiến thai nhi sợ nhất. Từ tháng thứ 6, thai nhi đã bắt đầu nghe được âm thanh từ bên ngoài. Môi trường xung quanh có những tiếng động lớn, đột ngột có thể làm cho thai nhi sợ hãi. Nhiều kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, phụ nữ mang thai chịu tác động của tiếng ồn lớn và thường xuyên thì thai nhi sẽ cảm thấy khó chịu, thậm chí ảnh hưởng sự phát triển thính giác, thai nhi có nguy cơ mất độ nhạy thính giác bẩm sinh. Ngay với người mẹ, tiếng ồn cũng gây ra không ít khó chịu như tính khí thất thường, ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Tiếp xúc với bức xạ như Xquang, chụp cắt lớp vi tính (CT) sẽ khiến bà bầu phải đối mặt với nguy cơ sẩy thai, thai nhi chậm phát triển tinh thần. Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: liều chiếu xạ, tần suất chiếu và tuần tuổi của thai nhi. Liều bức xạ càng cao thì nguy cơ càng lớn.
|
medlatec
| 1,225
|
Vai trò của các loại thuốc viêm kết mạc mắt?
1. Khái niệm bệnh lý viêm kết mạc mắt là gì?
Hiện tượng viêm kết mạc còn được gọi với tên là bệnh đau mắt đỏ. Đây là một tình trạng nhiễm trùng, viêm nhiễm của kết mạc (phần mô trong suốt nằm ở bề mặt bên trong của mí mắt và lớp phủ ngoài trong mắt). Khi bị viêm kết mạc, các mạch máu nhỏ bên trong mắt sẽ hiện rõ hơn, lan ra dày đặc ở phần lòng trắng trong mắt.
Bệnh lý viêm kết mạc có thể xảy ra ở cả đối tượng trẻ em và người lớn. Một số các nguyên nhân có thể dẫn tới bệnh lý này đó là: các chất gây dị ứng cho mắt, sự tấn công của virus, vi khuẩn, do tai nạn, tổn thương giác mạc,…
Hiện tượng viêm kết mạc còn được gọi với tên là bệnh đau mắt đỏ
2. Điều trị bệnh lý viêm kết mạc bằng thuốc như thế nào?
Tùy vào từng tình trạng viêm kết mạc của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc điều trị khác nhau.
2.1. Điều trị bằng thuốc viêm kết mạc mắt dạng kháng sinh
Hiện tượng viêm kết mạc do sự tấn công của virus thông thường sẽ không cần điều trị bằng thuốc mà sẽ có khả năng tự khỏi. Tuy nhiên, đối với các trường hợp viêm kết mạc do vi khuẩn tấn công (herpes simplex, viricella – zoster), thì bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc kháng sinh dưới dạng thuốc nhỏ mắt như trifluridine.
Các loại thuốc kháng sinh này có khả năng điều trị tình trạng viêm kết mạc do vi khuẩn gây ra. Ngoài ra, chúng còn giúp kháng khuẩn cho mắt, giúp mắt hạn chế, cải thiện tình trạng nhiễm trùng, giảm các biến chứng cũng như phòng tránh được nguy cơ lây lan bệnh sang cho người khác.
Bên cạnh đó, ở một số trường hợp sau bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng thuốc kháng sinh:
– Mắt bệnh nhân có hiện tượng tiết nhiều dịch mủ, khả năng lây nhiễm sang cho người khác rất cao.
– Bệnh nhân có hệ miễn dịch đang bị suy yếu, dễ bị tấn công bởi các vi khuẩn nguy hiểm.
– Bác sĩ nghi ngờ bệnh viêm kết mạc là do các loại vi khuẩn đặc biệt gây ra.
Điển hình trong thành phần các loại thuốc kháng sinh này sẽ là: natri sulfacetamide, ciprofloxacin, gatifloxacin,…
2.2. Điều trị bằng thuốc viêm kết mạc mắt dành cho mắt dị ứng
Tùy vào từng tình trạng viêm kết mạc của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng các loại thuốc điều trị khác nhau
Khi gặp tình trạng viêm kết mạc dạng dị ứng, chúng ta cần làm đầu tiên đó là sử dụng các loại thuốc có tác dụng kiểm soát các phản ứng dị ứng, đồng thời làm giảm viêm, giảm ngứa, chống viêm cho mắt. Một số loại thuốc để điều trị viêm kết mạc dị ứng đó là:
– Thuốc kháng sinh histamine: olopatadine, brompheniramine, epinastine,…
– Các loại thuốc giúp chống dị ứng, ổn định tế bào mast: iodoxamide, tromethamine, cromolyn sodium,…
– Các loại thuốc chống viêm như fluorometholone.
Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên đi thăm khám bác sĩ để có chỉ định chính xác cho từng tình trạng bệnh.
3. Các phản ứng có thể xảy ra sau khi điều trị viêm kết mạc bằng thuốc
Cũng giống như bất cứ loại thuốc mắt nào, các loại thuốc nhỏ mắt giúp điều trị viêm kết mạc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:
– Người bệnh có cảm giác châm chích ở vùng mắt.
– Hiện tượng bỏng mắt, mờ mắt dạng tạm thời.
– Trên cơ thể có xuất hiện phát ban.
– Quanh vùng mắt bị ngứa, rát, nóng, đỏ, sưng tấy.
– Thị lực mắt suy giảm, đôi khi nhìn mờ hoặc nhạy cảm với ánh sáng, khó mở mắt.
– Một số dấu hiệu khác như: khô miệng, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, lú lẫn,…
Trong quá trình điều trị viêm kết mạc, người bệnh nên chú ý theo dõi sức khỏe bản thân sát sao. Nếu trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng, bệnh nhân cần chủ động đi thăm khám bác sĩ nhãn khoa để được tư vấn, điều chỉnh đơn thuốc nếu cần thiết.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt điều trị viêm kết mạc là gì?
Bạn cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa
Các loại thuốc để điều trị viêm kết mạc có thể được chỉ định sử dụng dạng nhỏ mắt, tiêm hoặc uống tùy từng loại. Theo đó, bạn cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa để quá trình khỏi bệnh, hồi phục của mắt diễn ra nhanh và hiệu quả.
Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số điều trong quá trình điều trị viêm kết mạc ở mắt:
– Đối với đối tượng trẻ em, nếu gặp khó khăn trong quá trình nhỏ mắt, bạn có thể hỏi bác sĩ về các loại thuốc kháng sinh dạng mỡ sử dụng thay thế.
– Đối với các loại thuốc nhỏ mắt dạng kháng sinh, không nên tự ý sử dụng trong thời gian quá dài. Bởi việc này sẽ có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho mắt như: đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp,…
– Trong quá trình điều trị, có thể kết hợp chườm mắt bằng khăn lạnh, khăn ấm để giúp mắt đỡ khó chịu.
– Nước mắt nhân tạo cũng có thể kết hợp sử dụng thêm cùng với thuốc điều trị, giúp mắt cân đối sự điều tiết và làm giảm các triệu chứng.
– Chú ý vệ sinh vùng mắt hàng ngày với khăn sạch hoặc bông gòn. Lưu ý nên vứt bỏ gạc và bông gòn sau mỗi lần sử dụng. Đối với khăn mặt thì nên giặt riêng sạch sẽ, phơi chỗ có nắng để diệt sạch vi khuẩn.
– Không nên sử dụng các loại kính áp tròng trong thời gian bị viêm kết mạc. Nên để mắt nghỉ ngơi cho tới khi hết tình trạng nhiễm trùng. Sau khi sử dụng lại kính áp tròng cũng nên vệ sinh, khử trùng kính cẩn thận sau mỗi lần đeo.
– Vệ sinh tay thường xuyên với xà phòng và nước ấm. Hạn chế đưa tay lên dụi mắt, chạm vào mắt và xung quanh vùng mắt để tránh lây nhiễm bệnh.
– Không nên sử dụng chung các lọ thuốc nhỏ mắt, khăn mặt, đồ vệ sinh cá nhân với người khác để tránh lây lan bệnh.
– Tránh xa các tác nhân, kháng nguyên gây dị ứng như: phấn hoa, lông động vật, mỹ phẩm, nước hoa,…
– Chủ động đi thăm khám bác sĩ nhãn khoa nếu có bất cứ dấu hiệu lạ, bất thường nào.
|
thucuc
| 1,229
|
Tuyển dụng Kế toán tổng hợp tháng 04.2020
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Thực hiện các công tác lên Báo cáo quản trị
- Báo cáo thuế và các nghĩa vụ thuế
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương
- Điều phối các hoạt động kế toán
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành kế toán, Kiểm toán
- Thành thạo tin học văn phòng
- Có khả năng chịu được áp lực công việc cao
- Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm tại vị trí tương đương.
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Mức lương: 11.000.000 - 15.000.000 VNĐ
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
ĐỊA CHỈ LÀM VIỆC:
- Số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
CV gửi về theo một trong các cách sau:
-
tiêu đề: MED - Vị trí ứng tuyển - Địa chỉ
làm việc
-
Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
|
medlatec
| 245
|
Xơ cứng động mạch vành – bệnh tim mạch phổ biến và nguy hiểm
Chứng xơ cứng động mạch vành có thể dẫn tới xơ vữa động mạch nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đây là nguy cơ gây ra tình trạng đột quỵ, bệnh tim, giảm lưu thông máu ở cánh tay và chân. Xơ vữa động mạch còn gây ra chứng phình động mạch, dẫn tới bệnh mạn tính về thận và tình trạng xuất huyết bên trong có thể gây tử vong.
1. Thế nào là xơ cứng động mạch vành?
Khi các mảng bám hình thành từ chất béo, cholesterol và chất chuyển hóa của tế bào khác tích tụ trên thành động mạch, sẽ xảy ra tình trạng xơ cứng động mạch vành.
Thành động mạch vành trở nên dày, cứng, đồng thời lưu lượng máu đến nuôi các cơ quan và mô trong cơ thể bị hạn chế. Tình trạng này làm suy yếu chức năng động mạch vành, cũng như có khả năng xảy ra tại các cơ quan khác đặc biệt ở tim.
Biến chứng từ tình trạng động mạch vành bị xơ cứng là các bệnh động mạch vành, có thể dẫn đến đau ngực, đau tim hoặc suy tim.
Thành động mạch vành trở nên dày, cứng, đồng thời lưu lượng máu đến nuôi các cơ quan và mô trong cơ thể bị hạn chế.
2. Các biểu hiện khi động mạch bị xơ cứng
Với tình trạng xơ cứng động mạch, các triệu chứng thường không có, cho dù thực tế thành động mạch đang dần trở nên dày và cứng hơn. Thậm chí nếu xơ cứng đã chuyển thành xơ vữa động mạch, người mắc bệnh mức độ nhẹ vẫn có thể không nhận thấy bất kì dấu hiệu nào. Chỉ đến khi bệnh tiến triển nặng, động mạch vành bị tắc nghẽn với biến chứng có thể xảy ra là cơn đau tim hoặc tình trạng đột quỵ, các triệu chứng gặp phải bao gồm:
Cơn đau thắt ngực hoặc cảm thấy bị đè nén ở vùng ngực
Tay, chân trở nên yếu hoặc tê bì một cách đột ngột, bị đau khi đi lại
Giảm chức năng nói, nói chậm hoặc khó phát ra lời
Mất thị lực một bên mắt, cơ mặt bị sa
Tăng huyết áp, xuất hiện tình trạng suy thận
Trong số các dấu hiệu trên đây, một số là các triệu chứng có ý nghĩa cảnh báo sớm của tình trạng lưu lượng máu không đủ để nuôi tim. ĐÓ là các biểu hiện như đau thắt ngực, đau chân hoặc tê ở chân.
VÌ vậy những người gặp phải các dấu hiệu này cần đến khám với bác sĩ chuyên khoa tim mạch sớm. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ tăng khẳ năng kiểm soát bệnh, ngăn chặn tình trạng xơ cứng động mạch vành nặng thêm. Cũng như ngăn nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác có thể xảy ra.
bệnh nhân mắc xơ cứng tại động mạch vành còn cần áp dụng chế độ ăn lành mạnh, tập thể dục đều đặn
3. Nguyên nhân gây xơ cứng động mạch vành
Chỉ số cholesterol cao trong cơ thể
Mắc bệnh cao huyết áp
Tác động của bệnh đái tháo đường hoặc tình trạng kháng insulin
Bệnh thừa cân, béo phì
Hút thuốc hoặc sử dụng các sản phẩm khác từ thuốc lá
Tính di truyền trong gia đình: Nếu trong gia đình có người mắc bệnh tim hoặc xơ cứng động mạch, thành viên còn lại sẽ tăng khả năng mắc bệnh.
4. Các kỹ thuật chẩn đoán xơ cứng động mạch vành
4. 1. Chẩn đoán xơ cứng động mạch vành qua khám lâm sàng
Trong bước khám lâm sàng, bác sĩ chuyên khoa sẽ đặt câu hỏi để tìm hiểu bệnh sử. Sau đó, bệnh nhân trải qua khâu kiểm tra thể chất, lúc này bác sĩ sử dụng ống nghe để kiểm tra liệu có phát ra âm thanh bất thường từ động mạch vành. Âm thanh bất thường nếu có là dấu hiệu máu lâu thông kém do có mảng bám tích tụ trong thành động mạch.
4.2. Chẩn đoán xơ cứng động mạch vành qua cận lâm sàng
Các kỹ thuật cận lâm sàng bao gồm:
– Xét nghiệm: gồm Xét nghiệm máu nhằm xác định hàm lượng các chất béo, cholesterol, đường và protein trong máu. Đây là các vấn đề biểu hiện bệnh tim. Ngoài ra có xét nghiệm chỉ số ABI cho phép kiểm tra tình trạng giảm sút nếu có của lưu lượng máu đến chân và bàn chân.
– Chẩn đoán hình ảnh với các kỹ thuật hiện đại như:
CT scanner cho biết rõ hình ảnh tim, động mạch chủ, mạch máu. Siêu âm; giúp đo huyết áp trên các điểm khác nhau của cánh tay hoặc chân. Nhờ đó xác định tình trạng máu bị tắc nghẽn hoặc chảy nhanh qua động mạch vành.
Điện tâm đồ: đo hoạt động của tim, phát hiện tình trạng phì đại các bộ phận của tim, cũng như liệu tim có đang làm việc quá sức hoặc bị tổn thương hay không.
Kiểm tra mức độ căng thẳng: thực hiện khi hoặt động thể chất hoặc sử dụng thuốc tăng nhịp tim nếu không thể tập thể dục. Việc test độ căng thẳng thường kết hợp với điện tâm đồ nhằm cho biết các thay đổi của nhịp tim, hoạt động điện ở tim và thay đổi mức huyết áp.
Cơn đau thắt ngực hoặc áp lực ở vùng ngực là một triệu chứng của động mạch vành xơ cứng
5. Phương pháp điều trị xơ cứng động mạch vành hiện nay
Điều trị nội khoa: Sử dụng các loại thuốc đặc trị như thuốc cholesterol giúp bảo vệ động mạch tim. Thuốc Aspirin giúp ngăn ngừa tiểu cầu hình thành cục máu đông. Thuốc chẹn beta có tác dụng giảm nhịp tim, huyết áp, hạn chế nguy cơ đau tim và tình trạng rối loạn nhịp tim. Thuốc ức chế men chuyển làm hạ huyết áp và giảm nguy cơ đau tim. Thuốc chẹn kênh canxi và thuốc lợi tiểu giúp giảm huyết áp.
Bên cạnh đó, bác sĩ chuyên khoa có thể chỉ định một số loại thuốc nhằm làm tan huyết khối. Đặc biệt, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân kiểm tra huyết áp cũng như dùng thuốc đúng theo chỉ định hàng ngày.
Ngoài sử dụng thuốc, bệnh nhân mắc xơ cứng tại động mạch vành còn cần áp dụng chế độ ăn lành mạnh, tập thể dục đều đặn vừa sức để hỗ trợ kiểm soát bệnh.
Trường hợp được chẩn đoán có tình trạng các mạch máu mở rộng, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhằm ngăn sự hình thành cục máu đông.
6. Biện pháp đề phòng tình trạng động mạch vành xơ cứng
Mỗi người, đặc biệt những ai thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa chứng xơ cứng động mạch như sau:
– Với người có bệnh nền như cao huyết áp, mỡ máu hoặc đái tháo đường, cần uống thuốc điều trị theo đơn của bác sĩ. Không bỏ thuốc hay tự ý thay đổi liều lượng thuốc.
– Áp dụng chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, khoa học để bảo vệ, củng cố sức khỏe hệ tim mạch. Một chế độ dinh dưỡng có lợi cho tim sẽ bao gồm nhiều rau củ qua tươi, hạn chế chất béo, tránh ăn mặn. Duy trì thói quen vận động thân thể hàng ngày, từ bỏ thói quen xấu như hút thuốc lá hoặc uống nhiều rượu bia.
|
thucuc
| 1,317
|
Các phương pháp điều trị sỏi ống mật chủ
Bệnh sỏi ống mật chủ - sỏi đường mật là một căn bệnh khá phổ biến ở nước ta khi chiếm đến hơn gần 90% trong tổng số bệnh nhân bị sỏi mật. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như tắc mật, viêm, viêm tụy cấp..
1. Sỏi ống mật chủ
Sỏi ống mật chủ là sỏi ở đường mật rất thường gặp, do nhiều nguyên nhân gây ra. Ở các nước phát triển, sỏi ống mật chủ thường là sỏi thứ phát do sỏi túi mật di chuyển xuống còn ở các nước châu Á như Việt Nam thường liên quan đến yếu tố nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng đường mật.Ống mật chủ là ống dẫn dịch mật trực tiếp từ gan xuống tá tràng để hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Do vậy, ống mật chủ rất quan trọng trong việc lưu thông dịch mật. Nếu xuất hiện sỏi ở ống mật sẽ làm giảm đáng kể lượng dịch mật xuống tá tràng, gây đầy chướng, chậm tiêu. Kích thước sỏi lớn sẽ gây tắc nghẽn đường mật, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng như viêm túi mật hoại tử, viêm tụy cấp...Những triệu chứng sỏi ống mật chủ điển hình gồm: đau bụng, sốt cao và vàng da...
Sỏi ống mật chủ thường là sỏi thứ phát do sỏi túi mật di chuyển xuống
2. Các phương pháp tiến hành điều trị sỏi ống mật chủ
2.1. Không phẫu thuật. Phương pháp nội khoa điều trị bằng thuốc tạm thời sẽ giúp cải thiện triệu chứng, giảm biến chứng mà sỏi tạo nên. Các thuốc thường được chỉ định như kháng sinh, giảm đau, thuốc giãn cơ... đây là một trong những cách điều trị sỏi ống mật hữu hiệu đầu tiên. Phương pháp điều trị nội khoa sỏi ống mật chủ dùng các hoá chất tác động tán sỏi như:Uống kết hợp chenodeoxycholic cùng với ursodeoxycholic.Sử dụng hỗn hợp mang tên MTBE bao gồm Methyl - Tertiary - Butyl - Ether, tiêm trực tiếp tới đường mật thực hiện tiến trình nội soi vùng tá tràng và cắt cơ Oddi để lấy sỏi.Thực hiện tán sỏi dưới da, hay tán sỏi nội soi qua đường mật.Đây chỉ là một vài chỉ định điển hình trong các phác đồ điều trị sỏi ống mật chủ chưa cần phẫu thuật.2.2. Phẫu thuật2.2.1 Phương pháp phẫu thuật mổ hởĐây chính là phương pháp phẫu thuật nội soi lấy sỏi ống mật có dẫn lưu Kehr. Trước đây, kỹ thuật này được áp dụng cho quy trình điều trị bệnh ngoại khoa của sỏi ống mật chủ. Nhưng đến nay, người ta quan tâm nhiều hơn đến vấn đề về phương pháp phẫu thuật, phương pháp mổ bụng, cùng các bước thao tác mở đường mật, điều này phụ thuộc nhiều vào các thương tổn của bệnh lý và chất dẫn lưu Kehr sẽ khắc phục được phần lớn các đau đớn, thương tổn người bệnh phải chịu. Tại đây đang áp dụng điều trị sỏi ống mật chủ bằng phương pháp phẫu thuật nội soi lấy sỏi ống mật chủ có có dẫn lưu Kehr, là phương pháp tiên tiến hiện nay được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Phương pháp này sử dụng máy gây mê Avance CS2, máy thở R860 của GE và máy Nội soi, với tỷ lệ thành công sau phẫu thuật lên đến 95%.2.2.2 Phương pháp phẫu thuật nội soi
Phương pháp phẫu thuật nội soi điều trị sỏi ống mật chủ
Mục đích. Lấy sỏi cũng như mọi dị vật tồn tại trong đường mật ra, lưu thông đường mật và ruột, cũng như dẫn lưu tại đường mật.Cụ thể các phương pháp. Phương pháp tiến hành nối đường mật - đường tiêu hoá.Theo xu hướng điều trị hiện nay, thường áp dụng phương pháp tiến hành nối đường ống mật - hỗng tràng, áp dụng theo kỹ thuật Roux-en-Y cùng những ưu điểm tích cực:Tránh nhiễm trùng ống mật ngược dòng. Không sử dụng túi để bịt.Mở rộng vùng cơ Oddi thông qua tá tràng.Tuy nhiên, phương pháp này vẫn tồn tại một vài hạn chế: có thể dẫn tới nguy cơ gây nhiễm trùng ống ngược dòng bởi vi khuẩn từ đường ruột, từ giun, hay các thức ăn trong quá trình bị trào ngược lên phía đường mật ở trên.Phẫu thuật cắt cơ Oddi nội soiỞ Việt Nam, phương pháp nội soi này đã được áp dụng tại một số trung tâm y tế, bệnh viện lớn thuộc tuyến bệnh viện Trung ương.Chỉ định:Trường hợp nội soi lấy sỏi nhỏ. Trường hợp số lượng ít soi, thường sẽ là 1 viên. Những người bệnh đã từng phẫu thuật mổ vùng bụng trước đây.Chỉ định cán nhắc đối với bệnh nhi nhỏ tuổi.Phẫu thuật nội soi ở ổ bụng. Phương pháp này chưa được áp dụng phổ biến tại Việt Nam, tuy nhiên đây là một kỹ thuật tiên tiến để tiến hành cắt loại bỏ túi mật hay mở rộng ống mật nội soi lấy sỏi ở ổ bụng.Chỉ định:Trường hợp nội soi lấy sỏi kích thước nhỏ. Số lượng sỏi ít, thường sẽ là 1 viên. Bệnh nhân chưa từng mổ ổ bụng.Mỗi phương pháp điều trị sẽ có một ưu điểm khác nhau, và mỗi cơ địa bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định áp dụng phác đồ điều trị sỏi ống mật chủ khác nhau. Đây là một bệnh thường gặp, tuy nhiên bạn không nên chủ quan và cần điều trị dứt điểm, tránh mọi rủi ro về sau.
|
vinmec
| 956
|
Trẻ bị viêm khớp háng và 4 cách điều trị hiệu quả
Trẻ bị viêm khớp háng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển. Việc phát hiện sớm trẻ mắc viêm khớp háng có ý nghĩa quan trọng. Bởi, các bé mắc bệnh sẽ được can thiệp điều trị sớm, hạn chế tối đa các ảnh hưởng do bệnh để lại và các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
1. Vì sao trẻ bị viêm khớp háng?
Trẻ bị viêm khớp háng hiện vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác do đâu. Tuy nhiên, dựa vào những dấu hiệu của bệnh, các bác sĩ có thể nghi ngờ bé bị đau, viêm khớp háng do những nguyên dưới đây:
1.1. Chấn thương
Trẻ bị chấn thương ở vùng đầu gối nhiều lần hoặc chấn thương trong thời gian dài. Nếu không được điều trị dứt điểm hay điều trị sai cách, trẻ sẽ dẫn tới bị đau, sưng và mắc viêm khớp háng.
Trẻ bị viêm khớp háng có thể là do chấn thương
1.2. Nhiễm virus
Viêm khớp háng là một bệnh do virus, vi khuẩn gây ra. Trẻ nhỏ với sức đề kháng yếu, nếu không được chăm sóc, bảo vệ tốt rất dễ bị nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh nên viêm khớp háng.
1.3. Di truyền
Viêm khớp háng là một trong những bệnh lý xương khớp thường gặp. Đây là bệnh di truyền. Do đó, nếu trong gia đình bạn có người mắc các bệnh về xương khớp như: thoái hóa hóa khớp háng, viêm khớp háng… thì nguy cơ bé nhà bạn mắc viêm khớp háng hoàn toàn có thể xảy ra.
1.4. Trẻ thừa cân, béo phì
Những trẻ quá béo, cân nặng tăng nhanh và vượt mức cho phép dễ làm tăng tổn thương lên khớp háng. Nguy cơ bé mắc viêm khớp háng cũng cao hơn các trẻ ở mức cân nặng bình thường khác.
Lưu ý rằng, trẻ mắc viêm khớp háng nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ chóng khỏi và không để lại những ảnh hưởng về sau. Trẻ hết bệnh có thể phục hồi toàn chỏm xương đùi và phát triển bình thường. Song nếu được phát hiện và điều trị quá muộn sẽ khiến bệnh tình cua trẻ thêm tiến triển nặng, mức độ đau nhức ở háng sẽ dữ dội hơn. Không chỉ gặp khó khăn trong đi lại, chỏm xương đùi của trẻ có thể sẽ bị tiêu đi, vừa khó điều trị, lâu khỏi bệnh lại dễ biến chứng thoái hóa khớp.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh
Viêm khớp háng là bệnh khởi phát đột ngột, gần như không có dấu hiệu rõ ràng. So với người lớn, các dấu hiệu viêm khớp háng ở trẻ nhỏ càng khó nhận biết. Vì vậy, bố mẹ có con nhỏ nên lưu ý và quan sát con nhiều hơn trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
Bố mẹ có thể phát hiện sớm con bị viêm khớp háng thông qua những dấu hiệu nhận biết sau:
– Bé bước đi tập tễnh, cảm thấy khó khăn mỗi khi xoay khớp háng hay ngồi xổm;
– Bé cảm thấy đau khớp háng với mức độ thường xuyên hoặc nhiều hơn bình thường;
– Mọi vận động liên quan đến khớp háng đều gặp khó khăn, dẫn tới đau nhức;
– Vùng khớp háng của bé bị sưng lên khiến bé cảm thấy đau và nhức.
Viêm khớp háng khiến bé cảm thấy đau nhức khớp háng, đi lại gặp nhiều khó khăn
Nhiều trường hợp trẻ trước khi xuất hiện các biểu hiện viêm khớp háng đã bị lên sốt hay bị viêm tai mũi họng, hệ tiêu hóa hay sinh dục. Một số trẻ bị ngã chấn thương hay béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp háng. Nếu con bạn thuộc những trường hợp này kèm theo triệu chứng sưng, đau khớp háng, bố mẹ nên cho con đi khám sớm để được bác sĩ hỗ trợ điều trị kịp thời.
3. 04 phương pháp điều trị viêm khớp háng ở trẻ hiệu quả
Hiện nay, có 4 cách điều trị viêm khớp háng cho trẻ hiệu quả, thường được áp dụng. Tùy từng thể trạng và mức độ bệnh tình của trẻ, các bác sĩ sẽ quyết định áp dụng 1 phương pháp riêng lẻ hoặc phối hợp nhiều phương pháp với nhau để tạo hiệu quả điều trị tốt nhất.
3.1. Điều trị nội khoa
Đây là phương pháp điều trị bằng thuốc, dựa trên nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng trẻ gặp phải. Thường thì trẻ viêm khớp háng sẽ phải sử dụng cả thuốc kháng sinh để giảm đau, kháng viêm.
Một số trẻ viêm khớp kháng điều trị nội khoa có thể xảy ra tác dụng phụ. Lý do là bởi trẻ phải uống cả thuốc kháng sinh.
3.2. Áp dụng vật lý trị liệu
Phương pháp này thường được kết hợp với phương pháp điều trị nội khoa, tức là kết hợp cho trẻ uống thêm thuốc. Mục đích là để hạn chế tình trạng viêm nhiễm do sưng đau khớp háng ở trẻ. Đồng thời cũng giúp cải thiện bệnh lý theo hướng tích cực và hạn chế biến chứng có thể xảy ra.
3.3. Phương pháp chỉnh hình khớp
Trường hợp trẻ mắc viêm khớp háng nặng, để không ảnh hưởng tới khả năng đi lại sau này, thì có thể áp dụng phương pháp chỉnh hình khớp. Nếu điều trị bằng phương pháp này, trẻ cần phải hạn chế đi lại. Như vậy thì mới có thể mau khỏi và không để lại ảnh hưởng sau này.
3.4. Phẫu thuật khớp háng
Phẫu thuật khớp háng là phương pháp cuối cùng nếu cả 3 cách bên trên đều không mang lại hiệu quả tốt nhất nhất. Phương pháp này áp dụng với những trẻ mắc viêm khớp háng nặng, dùng thuốc nhưng không đạt hiệu quả. Một số trẻ mắc viêm khớp háng ở mức nghiêm trọng rất có thể sẽ được bác sĩ chỉ định thay khớp háng nhân tạo.
Trẻ viêm khớp háng cần được thăm khám để có phương pháp điều trị phù hợp
Trẻ mắc viêm khớp háng cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Bên cạnh đó cha mẹ cần xây dựng cho trẻ một chế độ ăn uống khoa học:
– Thường xuyên bổ sung nhiều canxi, vitamin D và omega 3 để tốt cho xương khớp.
– Bổ sung những thức ăn giàu vitamin từ rau xanh và trái cây.
– Tạo cho trẻ thói quen vận động và tập thể dục thể thao thường xuyên. Điều này giúp tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch của bé.
– Không nên cho trẻ vận động quá nhiều. Bởi, trẻ mắc viêm khớp háng không nên đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu. Trẻ cũng cần được hạn chế lên xuống cầu thang liên tục để tránh ảnh hưởng đến xương khớp.
Như vậy, trẻ bị viêm khớp háng dù ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của bé. Cha mẹ cần thường xuyên theo dõi sức khỏe của trẻ tại nhà. Đồng thời hãy đưa con đi khám ngay nếu bé có biểu hiện đau nhức khớp háng hoặc tái phát lại do chấn thương hay vận động quá mức.
|
thucuc
| 1,253
|
Địa chỉ xét nghiệm cúm A tại nhà: An toàn - Nhanh chóng - Chính xác
Xét nghiệm cúm A tại nhà là dịch vụ được nhiều người lựa chọn nhằm tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn khi các ca nhiễm có xu hướng gia tăng.
1. Tìm hiểu về cúm A
Nói đến những bệnh lý truyền nhiễm thường gặp thì cúm A là cái tên không thể nào bỏ qua. Đặc biệt là vào thời điểm điểm giao mùa, bệnh có thể hình thành những ổ dịch nhỏ hoặc bùng phát rộng rãi nên đại dịch cúm trong cộng đồng.
Khái niệm
Cúm A là một bệnh truyền nhiễm với tốc độ lây lan cao do virus cúm type A thuộc chủng H1N1, H5N1 và H7N9 tấn công vào đường hô hấp. Mặc dù diễn biến của cúm A thường lành tính nhưng trong một số trường hợp nếu không được phát hiện sớm, bệnh có thể gây biến chứng hay thậm chí nguy hiểm tính mạng.
Bệnh có thể lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc giữa người lành với người bệnh. Với những nơi tụ tập đông người như trường học, công sở, bệnh viện,... tốc độ lây lan sẽ nhanh hơn nếu không có biện pháp ngăn chặn mầm bệnh kịp thời. Do đó mà không ít người tìm đến dịch vụ xét nghiệm cúm A tại nhà để bảo vệ an toàn cho chính mình cũng như cộng đồng.
Biểu hiện
Thời gian ủ bệnh của cúm A thường chỉ dao động từ 1 - 5 ngày, trung bình là 2 ngày. Nhiều trường hợp bệnh diễn biến nhẹ và có thể hồi phục sau 7 ngày. Tuy nhiên, vẫn có những ca bệnh chuyển hướng nặng với các biến chứng nguy hiểm.
Đau đầu liên tục hoặc từng cơn và các khớp, cơ bắp, nhất là tay, chân và thắt lưng.
Sổ mũi, nghẹt mũi, đau họng.
Ho khan hoặc có đờm, trường hợp nặng dịch đờm có lẫn máu.
Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon đi kèm cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy.
2. Có nên xét nghiệm cúm A tại nhà hay không?
Nhiều người cho rằng việc xét nghiệm cúm A tại nhà sẽ không đảm bảo được độ chính xác của kết quả. Điều này đúng hay sai?
Nếu bạn lựa chọn một địa chỉ không uy tín thì việc xét nghiệm cúm A tại nhà vừa không đảm bảo kết quả chính xác vừa làm tăng nguy cơ làm lây lan bệnh. Tuy nhiên, với những địa chỉ chất lượng thì hoàn toàn có thể yên tâm về kết quả có được, cũng như chi phí xét nghiệm hợp lý.
Hạn chế tối đa nguy cơ làm lây lan virus cho cộng đồng vì có thể tránh được tình trạng lây nhiễm chéo khi tiếp xúc với người khác tại bệnh viện. Đồng thời cũng đảm bảo an toàn cho bản thân vì đôi khi bạn lại vô tình mắc bệnh do tiếp xúc với người bị cúm A tại nơi khám bệnh khi người đó chưa được phát hiện mang virus.
Không thời gian để lấy số thứ tự hay đợi lấy mẫu kiểm tra và kết quả xét nghiệm.
Xét nghiệm cúm A tại nhà còn là dịch vụ thuận lợi đối với những đối tượng như phụ nữ mang thai, trẻ em, người cao tuổi, người có bệnh lý không thể đi lại.
|
medlatec
| 575
|
Cảnh giác rối loạn mọc răng vĩnh viễn ở trẻ em
Răng mọc ngầm lâu ngày khiến trẻ em gặp vấn đề rối loạn mọc răng vĩnh viễn. Nghiêm trọng hơn, chậm mọc răng vĩnh viễn gây ra hiện tượng bội nhiễm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thẩm mỹ. Vì vậy, cha mẹ thấy con thay răng sữa từ 2 tháng trở lên mà chưa mọc răng vĩnh viễn, thì cần cho trẻ đi khám nha khoa để bác sĩ phát hiện sớm những bất thường và kịp thời xử lý.
May mắn khám sớm bé trai phát hiện nguyên nhân không mọc răng cửa vĩnh viễn
Bé trai Đỗ Nguyên P. Sau khi thăm khám, tiến hành chụp phim, các bác sỹ phát hiện bé trai bị rối loạn mọc răng vĩnh viễn do răng thừa ngầm hàm trên. Đánh giá vị trí răng ngầm bất thường, cản trở việc mọc răng cửa vĩnh viễn, bé được tư vấn nhập viện Răng Hàm Mặt Trung ương để phẫu thuật bỏ răng thừa ngầm. Sau phẫu thuật nhổ răng thừa, bé được về nhà điều trị thuốc, hẹn cắt chỉ sau 07 ngày. Nếu cha mẹ nào có con nhổ răng sữa từ 2 tháng trở lên, lợi lành thương tốt mà không thấy mọc răng vĩnh viễn thì nên cho con đi khám bác sĩ nha khoa. Hiện tượng này có thể do một số nguyên nhân như: Răng mọc ngầm (răng dư); mầm răng vĩnh viễn lạc chỗ hoặc sau một chấn thương như ngã, tai nạn...
Biến chứng của răng mọc thừa ngầm
Theo bác sĩ Hà, răng mọc thừa ngầm nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng như:
Gây sưng lợi, đau nhức, ảnh hưởng không nhỏ đến việc ăn, nhai;
Gây xô lệch, lung lay hoặc nhiễm trùng chóp, tiêu chân răng của những răng xung quanh;
Có thể gây u, nang trong xương hàm;
Tại vị trí mất răng, xương hàm bị tiêu hủy, mất thẩm mỹ, lâu ngày có thể khiến khuôn mặt trẻ bị biến dạng;
Biến chứng gây nhiễm khuẩn tại chỗ, nguy hiểm hơn có thể gây nhiễm khuẩn huyết.
Răng mọc thừa ngầm chỉ được phát hiện khi thăm khám nha khoa và qua các kỹ thuật kiểm tra như chụp X-quang, chụp CT Conebeam. Chính vì vậy, việc thăm khám định kỳ răng miệng là cần thiết. Khi trẻ bắt đầu mọc răng sữa, giai đoạn 6 tháng đến 1 năm tuổi là lần khám nha khoa đầu tiên, giúp các bác sĩ phát hiện sớm nguy cơ gây bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời. Sau đó, mẹ đưa trẻ đi khám định kỳ 3 – 6 tháng/lần.
Vai trò quan trọng của khám răng định kỳ cho trẻ
Đối với độ tuổi từ 6 tháng đến 1 năm:
Đánh giá vệ sinh răng miệng;
Dùng gạc mềm loại bỏ các mảng bám;
Kiểm tra và điều trị những vết lở loét nếu có ở vùng miệng;
Điều chỉnh thói quen kịp thời nếu trẻ thường xuyên sử dụng núm vú giả hoặc mút ngón tay;
Hướng dẫn cha mẹ cách vệ sinh răng miệng, phòng chống sâu răng cho trẻ.
Từ 1 năm tuổi trở lên:
Khám hoặc chụp X-quang nhằm kiểm tra sự phát triển của răng, xương hàm, đưa ra các biện pháp điều trị các tình trạng sai lệch.
Lấy cao răng bằng máy sử dụng hệ thống siêu âm nếu có để loại bỏ những mảng bám và vi khuẩn trên răng.
Trám Sealant khi cần thiết để ngăn chặn vi khuẩn, dự phòng sâu răng.
Theo dõi quá trình mọc răng vĩnh viễn, kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường như răng mọc lệch, mọc ngầm,…
Bác sĩ Ngô Thị Thu Hà khuyến cáo: Cha mẹ nên hướng dẫn trẻ duy trì thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày như chải răng để giúp hàm răng chắc khỏe, ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm lợi…; nhổ răng đúng thời điểm để tránh tình trạng chen chúc, lệch lạc của răng vĩnh viễn; thay đổi thói quen ăn uống của trẻ như hạn chế ăn đồ ngọt, bánh kẹo… để có hàm răng trắng khỏe.
|
medlatec
| 701
|
Cô gái thoát chết hy hữu sau 12 giờ tim ngừng đập
Tim gần như ngừng hoạt động hoàn toàn trong 12 tiếng liên tiếp, bệnh nhân đã cận kề cái chết nhưng đã may mắn thoát khỏi bàn tay tử thần một cách kỳ diệu.
Bệnh nhân nữ 27 tuổi may mắn này đang điều trị tại Khoa Hồi sức Tích cực - Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội.
Tim “chết”, người sống
Bệnh nhân tên Nguyễn Thị Thảo, quê ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Ngày 20/12/2012, chị Thảo bị ho, sốt, khó thở, đau ngực. Sau khi vào bệnh viện địa phương điều trị 2 ngày, tình trạng khó thở tăng lên, chị Thảo được chuyển lên bệnh viện tuyến tỉnh với chẩn đoán nhồi máu cơ tim hoặc viêm cơ tim.
Chị Thảo được chuyển đến Bệnh viện Bạch Mai trong trạng thái tỉnh táo, cơ thể mệt mỏi, khó thở. Bệnh nhân không đo được huyết áp, tim loạn nhịp liên tục.
Ngay lập tức, chị Thảo được đặt một máy tạo nhịp cấp cứu trong buồng tim và đặt ống nội khí quản hỗ trợ hô hấp.
Lúc này, khi đã đảm bảo kiểm soát được nhịp tim, các bác sĩ nhận thấy cơ tim co bóp quá yếu không đủ sức đẩy máu vào hệ thống tuần hoàn dẫn đến tình trạng sốc.
Các bác sỹ đã tính đến chuyện hỗ trợ tim phổi tại giường và chuyển ngay đến khoa Hồi sức tích cực.
Khi được chuyển đến khoa Hồi sức tích cực, chị Thảo thở máy hoàn toàn, tim loạn nhịp, không đo được huyết áp (mặc dù vẫn duy trì 4 loại thuốc trợ tim và chống loạn nhịp với liều tối đa).
Các xét nghiệm cho thấy chị đã bị suy đa tạng do các tạng không được tưới máu vì sốc tim, chắc chắn sẽ tử vong.
Bệnh nhân ngay lập tức được khởi động hệ thống tim phổi ngoài cơ thể tại giường (gọi tắt là ECMO).
“Bình thường, nếu không có hệ thống này, tim và phổi của bệnh nhân sẽ được xử lý để tiếp tục hoạt động. Nhưng như vậy sẽ khiến tim, phổi càng bị quá sức, vì vốn nó đã đang “ốm yếu”. Nhưng với hệ thống này, tim và phổi của bệnh nhân được “nghỉ ngơi” hoàn toàn.
Hệ thống máy sẽ làm thay nhiệm vụ trộn oxy vào máu và tách khí cacbonic ra, rồi bơm vào hệ thống mạch máu (thực chất là làm thay công việc của tim và phổi), đem máu và oxy đến khắp cơ thể.
Song song với hoạt động của hệ thống này là kết hợp tìm và điều trị nguyên nhân gây ra bệnh và chờ cho đến khi tim, phổi của bệnh nhân hồi phục dần. Hệ thống chỉ ngừng khi nào tim và phổi của bệnh nhân khỏe mạnh và đủ khả năng hoạt động độc lập trở lại”, PGS. TS Nguyễn Gia Bình, trưởng khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai cho hay.
Bác sỹ Mai Văn Cường, Phạm Thế Thạch, Bùi Văn Cường của khoa Hồi sức tích cực và 2 bác sỹ của viện Tim mạch là bác sỹ Phạm Nhật Minh, Vương Hải Hà là những người đã trực tiếp tham gia cấp cứu bệnh nhân Nguyễn Thị Thảo.
Bác sỹ Mai Văn Cường và bác sỹ Phạm Thế Thạch cho biết: Hệ thống ECMO này khác với hệ thống hỗ trợ tim phổi trong phòng mổ. Hệ thống tim phổi trong phòng mổ chủ yếu được dùng để hỗ trợ tim trong quá trình thực hiện ca mổ tim, phổi hoặc mạch máu và thường hoạt động được trong vòng 4 đến 12 tiếng (xung quanh cuộc mổ).
Nhưng hệ thống ECMO có thể hoạt động liên tục trong thời gian dài (có thể lên đến hàng tháng – cho những bệnh nhân nặng, chờ ghép tim).
Với bệnh nhân Thảo, thời gian thực hiện kỹ thuật này cho đến khi tim của chị hồi phục được kéo dài 136 giờ đồng hồ.
Trở về từ cõi chết
Ngày thứ 6 sau khi được cấp cứu bằng hệ thống ECMO, bệnh nhân Thảo đã có thể rút ống nội khí quản, tự thở bình thường.
Sau 2 tuần được điều trị và theo dõi sát sao, bệnh nhân Thảo đã khỏe mạnh hoàn toàn, tự thở, tự đi lại được mà không cần hỗ trợ nào.
Đã thoát khỏi “bàn tay tử thần”, nhưng đến ngày được ra viện, chị Thảo vẫn như không tin vào sự may mắn của mình.
Bác sỹ Phạm Thế Thạch cho biết: Để thực hiện được kỹ thuật này, các bác sỹ sẽ tiến hành mổ và đặt các ống thông vào động mạch chủ và tĩnh mạch chủ ở đùi để nối thiết bị tim phổi nhân tạo bên ngoài nhằm đảm bảo quá trình hoạt động bình thường, vận chuyển máu đến các cơ quan trong cơ thể.
Điều khó khăn nhất khi thực hiện kỹ thuật này là phải làm sao để tránh tình trạng chảy máu hoặc đông máu (gây tắc bộ màng trao đổi oxy). Liên tục phải kiểm soát tình trạng đông cầm máu, và sớm phát hiện và điều trị kịp thời tình trạng suy các tạng (tim, phổi, thận, gan, não, máu,…)
Trong quá trình thực hiện cấp cứu đối với bệnh nhân Thảo, bác sỹ Thạch nhấn mạnh yếu tố thời gian.
bác sỹ Thạch nói.
|
medlatec
| 903
|
Tăng huyết áp thai kỳ, mẹ bầu hạ sinh an toàn tại , đón bé gái 4kg
Tăng huyết áp thai kỳ – chỉ 15% mẹ bầu gặp nhưng nguy hiểm khôn lường
Qua các lần khám thai, chị Lê Thị Hồng, sinh năm 1995 được bác sĩ thông báo mình bị huyết áp cao, có nguy cơ tiền sản giật, và gây nhiều nguy hiểm cho bé khiến chị rất lo lắng. Tăng huyết áp là tình trạng đo được huyết áp cao sau tuần 20 mà trước đó mẹ bầu có chỉ số huyết áp bình thường. Tăng huyết áp thai kỳ có thể dẫn tới nhiều vấn đề sức khỏe trong mang thai và sau sinh. Đối với mẹ, huyết áp cao khi mang thai có thể dẫn tới tiền sản giật, dễ mắc các bệnh mạn tính như thận, tim. Đối với thai nhi, huyết áp cao có thể gây ra các biến chứng như thai chết lưu, sinh non. Theo thống kê, có khoảng 15% bị tăng huyết áp, 25% sinh non do bệnh. Trong đó, tiền sản giật và sản giật là biến chứng nguy hiểm nhất.
Ekip bác sĩ quốc tế William đang tập trung cho ca mổ.
Với kinh nghiệm và sự phối hợp của các bác sĩ, em bé chào đời chỉ sau ít phút,
“Giây phút được kề da với con mới có thể thở phào nhẹ nhõm…”
Mẹ bầu sinh lần 1 thai lớn – bé gái chào đời 4kg
Bé gái chào đời có cân nặng khá “khủng”, 4.34kg bao gồm cả khăn quấn ngoài.
Có một người luôn thường trực ngoài phòng sinh, đó chính là bố của bé.
Bé sơ sinh được hưởng trọn quyền lợi sau sinh.
Bé sau khi sinh sẽ được hưởng trọn vẹn những lợi ích như: kề da mẹ và bố, cắt dây rốn chậm, kiểm tra sức tổng quát ngay khi chào đời, tiêm vắc xin viêm gan B và Vitamin K, hỗ trợ sàng lọc lấy máu gót chân…
Với dịch vụ thai sản trọn gói, gia đình cũng được tận hưởng trọn vẹn niềm vui đón thành viên mới. Mẹ sau sinh cùng em bé được nghỉ dưỡng trong không gian hiện đại, sạch sẽ và được chăm sóc toàn diện 24/24 cùng đội ngũ điều dưỡng chuyên nghiệp.
|
thucuc
| 390
|
Siêu âm mạch máu mang lại lợi ích tuyệt vời
Nhiều người còn khá xa lạ với khái niệm siêu âm mạch máu vì thường chỉ nghe nói đến siêu ổ bụng tổng quát, siêu âm tim,… Chính vì vậy mà những lợi ích tuyệt vời của phương pháp này được ít người biết đến. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức tổng quan và những lợi ích tuyệt vời mà phương pháp này mang lại.
1. Siêu âm mạch máu là gì?
Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn nhằm xác định hình ảnh, cấu trúc, kích thước, sự lưu thông của động mạch, tĩnh mạch.
Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, sử dụng sóng âm phát ra từ máy siêu âm, qua đầu dò đi vào cơ thể, sóng âm sẽ được phản hồi lại cho hình ảnh trên màn hình. Giúp bác sĩ kiểm tra, đánh giá hệ thống tuần hoàn máu bên trong cơ thể người bệnh và có thể mô phỏng lại hình ảnh, cấu trúc, kích thước, sự lưu thông của động mạch, tĩnh mạch từ đó xác định sự tắc nghẽn và vị trí cục máu đông nếu có.
2. Siêu âm mạch máu có đau không?
Đây là phương pháp thăm dò không xâm lấn nên không gây đau hay chảy máu, không sử dụng tia bức xạ X hay ion hóa nên hoàn toàn an toàn cho người bệnh kể phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.
3. Những lợi ích tuyệt vời mà siêu âm mạch máu mang lại
Các bệnh tim mạch nói chung và bệnh mạch máu nói riêng ngày càng có xu hướng gia tăng. Nếu người bệnh không được chẩn đoán và phát hiện kịp thời, những bệnh lý liên quan đến tuần hoàn máu, tĩnh mạch như: tổn thương tắc, hẹp động mạch hay bệnh mãn tính hệ tĩnh mạch có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, khó điều trị, thậm chí là tử vong đột ngột. Chính vì vậy, đây là một kỹ thuật rất có giá trị, giúp phát hiện nhanh chóng những bất thường ở mạch máu. Hơn nữa, kỹ thuật này không chỉ đánh giá các tổn thương mạch máu về hình thái giải phẫu mà còn đánh giá được sự biến đổi về mặt huyết động.
Cụ thể:
4. Quy trình siêu âm
4.1 Chuẩn bị
Người bệnh cần mặc trang phục rộng rãi, thoải mái, tháo bỏ các vật dụng trang sức để tiện cho việc siêu âm.
Bác sĩ sẽ bôi một lớp gel lên da, sau đó dùng đầu dò di chuyển ở khu vực này và hình ảnh sẽ được thu lại trên màn hình máy tính của máy siêu âm.
4.2 Quy trình
Người bệnh được hướng dẫn nằm nghiêng hoặc úp trên một mặt phẳng tủy theo vị trí cần siêu âm. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn vị trí nằm phù hợp sao cho thoải mái nhất.
Tại vị trí cần được siêu âm, bác sĩ sẽ bôi một lớp gel lên da, sau đó dùng đầu dò di chuyển ở khu vực này và hình ảnh sẽ được thu lại trên màn hình máy tính của máy siêu âm.
Người bệnh hạn chế cử động trong quá trình siêu âm, nên nằm yên để bác sĩ thực hiện thao tác. Với trẻ nhỏ hiếu động, có thể nhờ sự trợ giúp của y tá hoặc ba mẹ để giữ bé nằm yên và động viên con giúp bé hợp tác, bác sĩ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Quá trình siêu âm thường diễn ra khoảng 15-45 phút. Sau đó người bệnh được lau sạch lớp gel trên người và chỉnh lại trang phục và đợi lấy kết quả. Kết quả siêu âm sẽ có ngay sau đó. Sau khi siêu âm xong bạn có thể thực hiện các hoạt động khác như bình thường.
5. Siêu âm mạch máu bằng phương pháp Doppler
Hiện nay phương pháp siêu âm Doppler mạch máu được ứng dụng khá phổ biến vì nó mang lại kết quả chẩn đoán chính xác hơn so với siêu âm thông thường (siêu âm đen trắng thông thường).
5.1 Những lợi ích khi siêu âm mạch máu bằng phương pháp Doppler
5.2 Siêu âm Doppler mạch máu gồm những loại nào?
5.3 Siêu âm Doppler có thể ứng dụng được nhiều vị trí
6. Những dấu hiệu bạn nên đi siêu âm
Suy giãn tĩnh mạch chân cũng là một trong những biểu hiện nên đi thăm khám và siêu âm để xem nguyên nhân khiến mạch máu ở chân bị tắc nghẽn là gì và để tránh được những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Thông thường khi kiểm tra sức khỏe định kỳ, các bác sĩ thường chỉ định siêu âm ổ bụng tổng quát, siêu âm tuyến giáp. Nếu có một số biểu hiện bất thường, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm mạch máu để tầm soát.
Một số dấu hiệu người bệnh nên đi khám và thực hiện siêu âm về mạch máu theo chỉ định của bác sĩ như:
Cần thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời trong trường hợp có bất thường, tránh biến chứng nguy hiểm.
Bạn cũng nên chọn những đơn vị y tế uy tín có hệ thống máy móc hiện đại, bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh có tay nghề cao và nhiều năm kinh nghiệm. Nhờ vậy, việc chẩn đoán sẽ cho kết quả chính xác và phác đồ điều trị thích hợp, hiệu quả.
|
thucuc
| 958
|
Phát hiện bệnh nhờ đi khám gói TSUT thực quản
Phát hiện bệnh khi khám gói TSUT thực quản – dạ dày – đại trực tràng
Là một người từng nhiều năm sống chung với căn bệnh viêm dạ dày, cô Bùi Thị Nga (60 tuổi) cho biết bản thân rất lo lắng khi ngày nay có quá nhiều trường hợp phải từ bỏ cuộc sống vì ung thư tiêu hóa: “Đối với cô, việc đi Tầm soát ung thư đường tiêu hóa là rất quan trọng. Bản thân cô có tiền sử bệnh viêm dạ dày lâu năm và cũng đã từng chứng kiến nhiều trường hợp ra đi vì căn bệnh này nên cô lo lắm. Trước đây, cô thường không có thói quen tới bệnh viện khám sức khỏe định kỳ đâu. Mỗi lần bị đau dạ dày, cô chỉ tự mua thuốc về nhà uống, đến khi thấy đỡ thì thôi.”
Cô Bùi Thị Nga (Hà Nội) trước đây thường ít khi đi thăm khám mặc dù biết mình có bệnh
Tầm soát sớm là biện pháp hiệu quả giúp phòng ngừa bệnh tiêu hóa
Ở lần thăm khám này, cô Nga đã lựa chọn gói Tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại tràng VIP để kiểm tra chức năng đường tiêu hóa, đồng thời phát hiện và điều trị sớm các dấu hiệu bệnh lý, giúp ngăn chặn nguy cơ ung thư tiêu hóa. Gói khám gồm các danh mục thăm khám thiết yếu như: xét nghiệm máu, điện tim, chụp Xquang, siêu âm ổ bụng và đặc biệt là Nội soi tiêu hóa bằng công nghệ NBI.
Sau khi hoàn thành các bước khám, cô Nga quay trở lại gặp bác sĩ nội để được đọc kết quả. Tại đây, bác sĩ đã phát hiện cô đang gặp phải một số vấn đề về sức khỏe như: Bệnh viêm trào ngược thực quản độ A (mức độ nhẹ) và Viêm dạ dày – không có HP. Cô Nga cho biết: “Tôi rất lo lắng khi lại có thêm bệnh do đã lâu không đi thăm khám nên không phát hiện ra, cũng may mà bệnh còn ở mức độ nhẹ nên tôi sẽ chăm chỉ thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát và điều trị bệnh.”
Tầm quan trọng của gói TSUT thực quản – dạ dày – đại trực tràng
Hệ tiêu hoá đóng vai trò rất quan trọng với cơ thể, ngoài chức năng tiêu hoá, hấp thu thức ăn còn là hàng rào bảo vệ cơ thể chống lại các vi khuẩn và chất độc chất. … Do đảm nhiệm nhiều trọng trách nên hầu như ai trong chúng ta cũng một lần trong đời mắc các triệu chứng bệnh về tiêu hoá, tùy theo mức độ nặng nhẹ khác nhau. Đặc biệt, các bệnh ung thư liên quan đến đường tiêu hóa có xu hướng gia tăng, trong đó điển hình là ung thư dạ dày và đại trực tràng.
Theo số liệu thống kê từ Viện Nghiên cứu ung thư Việt Nam, chỉ tính riêng ung thư đại trực tràng, số ca mắc tăng liên tục từ năm 2000 đến nay. Cụ thể: số ca mắc năm 2000 là 2.878 ca, đến năm 2010 tỷ lệ này tăng gần gấp 3 là 7.568 và đến năm 2020 dự báo là 13.269 ca. Phần lớn bệnh được phát hiện khá muộn nên khả năng điều trị rất thấp, thậm chí không có khả năng cứu chữa. Các bệnh này nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống mà còn có nguy cơ tạo gánh nặng về kinh tế trong mỗi gia đình.
Các bệnh ung thư liên quan đến đường tiêu hóa có xu hướng gia tăng, trong đó điển hình là ung thư dạ dày và đại trực tràng.
Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm điều trị đúng cách, tỷ lệ chữa khỏi của bệnh ung thư đường tiêu hóa lên đến 90%. Do đó, việc đi khám gói tầm soát ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng là một biện pháp tầm soát rất quan trọng.Việc tầm soát ung thư hệ tiêu nên được thực hiện định kỳ hàng năm nhằm phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của hệ tiêu hóa.
Nếu được phát hiện sớm điều trị đúng cách, tỷ lệ chữa khỏi của bệnh ung thư đường tiêu hóa lên đến 90%
Gói TSUT thực quản – dạ dày – đại trực tràng nên được thực hiện ở những đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư như: người có tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư hệ tiêu hóa, hoặc thường xuyên tiếp xúc với yếu tố nguy cơ, thói quen ăn thực phẩm muối chua, mặn, hút thuốc lá thường xuyên, làm việc trong môi trường ô nhiễm… Ngoài ra, theo lời khuyên của các chuyên gia về các bệnh lý của hệ tiêu hóa thì Nam/Nữ ở độ tuổi trên 40 cũng nên đi tầm soát định kỳ để phát hiện sớm bệnh lý ung thư hệ tiêu hóa.
|
thucuc
| 880
|
Xét nghiệm gen Phú Thọ ở đâu, những trường hợp nào cần thực hiện?
Một trong những bước tiến của y học thời hiện đại là việc tìm ra phương pháp xét nghiệm gen. Đây không chỉ là cách nhằm xác định huyết thống gia đình mà còn là phương pháp chẩn đoán, phòng ngừa bệnh tật từ xa, trong đó có bệnh rất nguy hiểm như ung thư. Bài viết sau sẽ cung cấp cho quý khách địa chỉ xét nghiệm gen Phú Thọ uy tín, chất lượng.
1. Xét nghiệm gen là gì?
Trước khi đi tìm địa chỉ xét nghiệm gen Phú Thọ uy tín và chất lượng, chúng ta cùng xác định xem xét nghiệm gen là gì.
Đây là hoạt động phân tích, giải mã gen ở người nhằm mục tiêu tìm ra sự thay đổi hoặc hiện tượng bất thường, đột biến trong cấu trúc gen, các nhiễm sắc thể, protein,... Bên cạnh đó, có thể xác định được mối quan hệ mang tính huyết thống của các đối tượng trong trường hợp cần thiết.
2. Những trường hợp nào nên thực hiện xét nghiệm gen?
Sở dĩ phương pháp này được xem là bước tiến lớn của y học bởi vì cả hiệu quả mang lại và tính ứng dụng đều ở mức cao, có thể trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực với mục đích đảm bảo cho sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Thông thường, việc thực hiện được áp dụng đối với những trường hợp sau:
Nhằm xác định quan hệ huyết thống
Về mặt khoa học, mỗi con người sinh ra đều mang trong mình một nửa gen của cha, nửa của mẹ. Việc sử dụng phương pháp này sẽ giúp tìm ra tương đồng về cấu trúc ADN để xem các đối tượng có mối quan hệ về huyết thống hay không.
Điều này không chỉ có giá trị trong việc xem xét, đáp ứng nhu cầu về mặt tình cảm của con người mà còn có ý nghĩa trong điều trị bệnh.
Kiểm tra sớm các nguy cơ của bệnh ung thư
Có thể nói, ung thư chính là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất, là nỗi ám ảnh với không ít người hiện nay. Những biến đổi về gen, protein hay nhiễm sắc thể đều có những tác động nhất định tới sức khỏe của con người. Với mục đích này, việc xét nghiệm có thể đem lại các kết quả như:
Tìm ra các gen hoặc hiện tượng đột biến có khả năng dẫn tới ung thư để khắc phục, phòng tránh.
Cung cấp thông tin về di truyền của gia đình để cho biết nguy cơ mắc bệnh của một đối tượng cụ thể ở mức cao hay thấp.
Với những người đã mắc bệnh, việc xét nghiệm có thể giúp xác định phương pháp điều trị có sự phù hợp cao, vừa hiệu quả lại vừa đỡ gây tốn kém về cả tiền bạc lẫn thời gian.
Một số căn bệnh ung thư có thể được phát hiện thông qua phương pháp này, như: ung thư vú, trực tràng, buồng trứng, cổ tử cung, thận,...
Xét nghiệm tiền hôn nhân
Khi kết hôn, mọi người đều mong muốn có được một cuộc sống hạnh phúc và phần lớn các cặp đôi đều muốn sinh được những đứa con thực sự khỏe mạnh. Cùng với một số yếu tố thuộc về chăm sóc và dinh dưỡng, gen di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo sức khỏe của thai nhi. Trong khi đó, đặc điểm gen di truyền ở mỗi người khác nhau, có thể mang những tính trạng tốt song cũng có thể tồn tại những yếu tố không tốt, có thể gây bệnh, đặc biệt là những bệnh nguy hiểm.
Việc thực hiện phương pháp này trước hôn nhân có thể đánh giá một cách tổng quát về đặc điểm gen di truyền của từng người, tìm ra các gen không tốt để có phương hướng hạn chế và khắc phục. Mục đích cuối cùng là để con cái sinh ra đều khỏe mạnh, tránh được các dị tật bẩm sinh.
Sàng lọc trước khi sinh
Đây là việc mà bất kỳ người mẹ nào cũng nên làm, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ cao như: sức khỏe không tốt, mang thai khi đã cao tuổi,...
Việc sàng lọc trước sinh giúp cho thai nhi tránh được nguy cơ bị mắc những biến đổi bất thường trong nhiễm sắc thể, điều này đồng nghĩa với việc phòng ngừa một số dị tật bẩm sinh như: hội chứng Down, Turner,...
Xác định nguyên nhân, cách khắc phục hiện tượng vô sinh
Một số đột biến về di truyền có thể dẫn tới tình trạng vô sinh. Chính vì vậy, khi xác định được nguyên nhân vô sinh do di truyền, bác sĩ
có thể đưa ra phương pháp điều trị hoặc sử dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp.
Di truyền dinh dưỡng và thể chất
Có thể làm căn cứ để các chuyên gia hướng dẫn, tư vấn điều chỉnh chế độ tập luyện cũng như ăn uống phù hợp với mỗi cá nhân để mang lại hiệu quả tối đa cho cơ thể.
|
medlatec
| 870
|
- địa chỉ xét nghiệm viêm gan B Bà Rịa - Vũng Tàu chất lượng
Viêm gan B là căn bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Để phát hiện sớm, người dân nên chủ động đi xét nghiệm định kỳ và có kế hoạch điều trị sớm nếu bị nhiễm bệnh.
1. Một số thông tin cơ bản về bệnh viêm gan Bviêm gan B hay viêm gan siêu vi B là một dạng bệnh nhiễm trùng gan khá phổ biến. Tác nhân gây bệnh là virus viêm gan B - viết tắt là HBV. Bệnh nhân viêm gan B cần được theo dõi sức khỏe và điều trị kịp thời để hạn chế những biến chứng xấu xảy ra. Trên thực tế, viêm gan B được chia thành hai dạng, đó là cấp tính và mạn tính. Tình trạng viêm gan B cấp tính xảy ra đối với những người mới mắc bệnh khoảng 6 tháng trở lại. Lúc này, virus chỉ mới tấn công vào gan, hầu như chưa gây ra tổn thương nghiêm trọng. Chính vì thế, các triệu chứng bệnh không rõ ràng, chỉ khi đi thăm khám thì mới phát hiện bệnh lý.
Sau khi virus gây bệnh tấn công từ 6 tháng trở lên, bệnh viêm gan B bắt đầu bước sang giai đoạn mạn tính. Nếu không được điều trị, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, ví dụ như tình trạng xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan. Một số trường hợp đã tử vong do bệnh viêm gan B diễn biến nặng và không thể kiểm soát. Vậy nên, việc thăm khám sức khỏe định kỳ là rất cần thiết. Hoặc nếu nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường như chán ăn, vàng da, đau bụng phía trên bên phải (vùng gan), tâm trạng bực bội, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, phân màu bạc,...2. Giới thiệu các xét nghiệm phục vụ chẩn đoán viêm gan B hiệu quảĐể có thể chẩn đoán chính xác tình trạng viêm gan B, người nghi nhiễm bệnh cần đi xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ. Các phương pháp xét nghiệm đang được sử dụng nhằm phát hiện bệnh viêm gan B là: xét nghiệm HBs
Ag, HBe
Ag, xét nghiệm anti-HBs, Anti-HBe, xét nghiệm Anti-HBc,…2.1. Xét nghiệm HBs
Ag
Phương pháp xét nghiệm HBs
Ag còn được gọi là xét nghiệm kháng nguyên bề mặt viêm gan B. Trong đó, bác sĩ thường tiến hành kiểm tra cả HBs
Ag định tính và định lượng. Kết quả kiểm tra HBs
Ag định tính hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán xem bạn có mắc bệnh viêm gan B không. Song song với đó, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả xét nghiệm định lượng nhằm xác định nồng độ kháng nguyên, đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Xét nghiệm HBs
Ag là phương pháp khá phổ biến, đa phần những người nghi nhiễm viêm gan B đều được bác sĩ chỉ định đi xét nghiệm.
2.2. Xét nghiệm HBe
Ag
Xét nghiệm HBe
Ag được biết đến với tên gọi là phương pháp xét nghiệm kháng nguyên vỏ virus viêm gan B. Nếu nhận được kết quả xét nghiệm dương tính thì trong cơ thể bệnh nhân đang có kháng thể HBe
Ag. Điều này đồng nghĩa với việc virus viêm gan B đã tấn công vào gan và có xu hướng phát triển mạnh, gây tổn thương gan nghiêm trọng. Ngược lại, kết quả xét nghiệm âm tính cho biết hiện tại virus gây bệnh không hoạt động và ít gây tổn thương gan; dạng virus bất hoạt hoặc virus đột biến. Với trường hợp âm tính, người bệnh cần thực hiện thêm một số xét nghiệm khác như HBV genotyping và HBV DNA để có kết quả chính xác hơn.
2.3. Xét nghiệm anti-HBc
Bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân đi xét nghiệm anti-HBc để xác định nguy cơ phơi nhiễm virus viêm gan B. Anti-HBc hình thành khi cơ thể bị virus viêm gan B tấn công chứ không phải sau khi bạn tiêm vắc xin phòng bệnh. Hai dạng kháng thể thường gặp đó là Ig
M và Ig
G. Trong đó, kháng thể HBc
Ab Ig
M tăng nồng độ nhanh chóng ở giai đoạn bệnh viêm gan B cấp, đợt cấp của viêm gan B mạn tính. Kết thúc giai đoạn bệnh cấp tính, nồng độ HBc
Ab Ig
M có xu hướng giảm. Còn kháng thể HBc
Ab chủ yếu hình thành ở giai đoạn bệnh mạn tính.2.4. Xét nghiệm anti-HBs, anti-HBe
Kết quả xét nghiệm anti-HBs, anti-HBe cho biết cơ thể chúng ta có kháng thể với virus viêm gan B hay không. Thông thường, kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá được khả năng miễn dịch sau khi chúng ta đã tiêm vắc xin phòng bệnh.3. Địa chỉ viêm gan B Bà Rịa - Vũng Tàu
|
medlatec
| 831
|
Viêm họng trào ngược nguy hiểm không và cách điều trị
Trào ngược dạ dày là tình trạng cơ vòng thực quản bị giãn hoặc hở, khiến dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản gây tổn thương niêm mạc cho cơ quan này. Do đó, viêm họng trào ngược thường được gọi cho tình trạng viêm họng biến chứng từ trào ngược dạ dày, bệnh rất dễ nhầm lẫn với viêm họng thông thường dẫn tới điều trị khó khăn và không triệt để.
1. Tại sao trào ngược dạ dày gây viêm họng?
Trước hết cần hiểu về bệnh trào ngược dạ dày, đây là tình trạng dịch vị dạ dày có chứa acid bị trào ngược vào thực quản, nguyên nhân chủ yếu là do cơ thắt thực quản dưới suy yếu. Vẫn có trường hợp trào ngược acid dạ dày do cơ thắt thực quản trên bị rối loạn hoặc suy yếu, dù trong trường hợp nào thì đây cũng là nguyên nhân dẫn tới tổn thương niêm mạc hầu họng hoặc thanh quản.
Trong dịch vị dạ dày chứa lượng acid nhất định cần thiết cho việc tiêu hóa thức ăn, trong đó niêm mạc hầu họng và thanh quản khá mỏng và nhạy cảm. Khi dịch vị dạ dày rò rỉ vào thanh quản và hầu họng, lượng acid này sẽ gây tổn thương tế bào niêm mạc.
Triệu chứng của viêm họng trào ngược khá giống với viêm họng thông thường nên thường bị nhầm lẫn, dẫn tới điều trị khó khăn, không dứt điểm. Ngoài triệu chứng viêm họng tương tự như bình thường, viêm họng trào ngược còn có triệu chứng đặc trưng khác như: nóng rát trước ngực, thường xuyên hắng giọng, cảm giác có đờm vướng trong cổ họng, ho mãn tính, ho cả khi ngủ,…
Ở một số bệnh nhân, triệu chứng viêm họng trào ngược có thể không rõ ràng nên rất khó để chẩn đoán chính xác. Chẩn đoán chính xác là điều quan trọng để điều trị hiệu quả triệt để.
2. Viêm họng trào ngược có nguy hiểm không?
Viêm họng thông thường thường không phải là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng vì nó không kéo dài và tổn thương niêm mạc họng sẽ phục hồi khi tác nhân gây bệnh bị tiêu diệt. Tuy nhiên viêm họng trào ngược thường rất khó để phát hiện và phân biệt với viêm họng thông thường. Vì thế nhiều bệnh nhân phát hiện muộn, điều trị sai cách dẫn đến tổn thương niêm mạc họng nặng khó phục hồi.
Nếu tình trạng acid dịch vị gây tổn thương thực quản không được kiểm soát, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe như:
Ho dai dẳng liên tục
Đây là tình trạng thường gặp của bệnh nhân trào ngược dạ dày nói chung và viêm họng trào ngược nói riêng. Triệu chứng này cho biết niêm mạc họng của bạn đang bị tổn thương nghiêm trọng, đôi khi còn gây khàn giọng, khó nói.
Viêm thực quản
Acid dịch vị dạ dày không chỉ gây viêm họng mà còn có thể kích thích các mô lót ở khu vực hầu, họng dẫn đến viêm thực quản.
Chít hẹp thực quản
Tổn thương thực quản kéo dài do trào ngược dạ dày có thể gây hình thành mô sẹo hoặc khối u, kết quả là tình trạng chít hẹp thực quản. Chít hẹp thực quản không chỉ gây viêm họng nặng hơn, kéo dài hơn mà còn cản trở khiến hoạt động nuốt thức ăn khó khăn hơn.
Khó nuốt
Khó nuốt xảy ra khi viêm họng trào ngược gây tổn thương liên tục, kết quả là hình thành các mô sẹo thực quản khiến thức ăn khó di chuyển qua hơn.
Vòng thực quản
Vòng thực quản là tình trạng xuất hiện các vòng hoặc nếp gấp mô bất thường hình thành ở lớp lót dưới thực quản. Những dải mô bất thường này được gọi là vòng thực quản, là nguyên nhân gây co thắt thực quản, khó nuốt.
Barrett thực quản
Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của viêm họng trào ngược gây ra, khi tổn thương tế bào niêm mạc thực quản trở nên nghiêm trọng, chúng tự thay đổi để chống lại tổn thương trở thành giống với tế bào lót ruột non.
Barrett thực quản khá hiếm gặp song là biến chứng nguy hiểm của viêm họng trào ngược có thể tiến triển thành ung thư thực quản.
Một số biến chứng viêm họng trào ngược hiếm gặp hơn có thể kể đến như: viêm dây thanh quản, áp xe hầu họng, viêm hầu họng thanh quản, hình thành ung thư thực quản,… Vì thế, không nên chủ quan để viêm họng trào ngược kéo dài dẫn đến những tổn thương nặng khó phục hồi.
3. Làm gì để điều trị viêm họng trào ngược hiệu quả nhất?
Cần điều trị kết hợp viêm họng với trào ngược dạ dày mới có thể đầy lùi tốt viêm họng trào ngược cũng như chữa triệt để, ngăn ngừa bệnh tái phát. Hai cách đơn giản và hiệu quả được khuyến cáo trong điều trị viêm họng trào ngược là:
3.1. Điều chỉnh thói quen sống
Khá bất ngờ song chứng bệnh trào ngược dạ dày gây viêm họng liên quan có thể cải thiện rất tốt nhờ vào thay đổi thói quen sống lành mạnh.
Chia nhỏ bữa ăn
Nên chia 3 bữa ăn chính trong ngày thành nhiều bữa ăn hơn để dạ dày giãn rộng ra, tạo áp lực giúp cơ thắt thực quả hoạt động tốt hơn.
Duy trì cân nặng
Cân nặng lớn sẽ làm tăng áp lực cho vùng bụng, đây là nguyên nhân khiến dịch dạ dày dễ bị đẩy lên trào ngược qua cơ vòng thực quản hơn.
Không hút thuốc
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh, Nicotine và nhiều hóa chất trong thuốc lá có thể gây giãn cơ thắt thực quản, kích thích acid dạ dày sản xuất nhiều hơn.
Hạn chế thực phẩm gây kích thích dạ dày
Những thực phẩm như: thức ăn cay nóng, thực phẩm nhiều đường, thực phẩm chiên dầu, cà phê, rượu bia, trà, đồ uống có ga, nước cam,… đều khiến dạ dày tăng tiết acid dịch vị. Vì thế dịch vị này càng dễ trào ngược lên gây viêm họng.
Hạn chế mặc quần áo quá chật
Quần áo quá chật sẽ gây chèn ép lực lên vùng dạ dày, dịch vị dễ bị đẩy ra đi lên thực quản.
3.2. Thuốc trị trào ngược dạ dày
Các thuốc sau sẽ làm giảm chứng trào ngược dạ dày và từ đó ngăn ngừa viêm họng:
Thuốc kháng acid.
Thuốc ức chế thụ thể H2.
Thuốc ức chế bơm proton.
3.3. Thuốc trị viêm họng
Tình trạng viêm họng trào ngược sẽ được cải thiện bằng các thuốc làm dịu cổ họng, giảm đau, giảm viêm song không nên lạm dụng.
Để điều trị viêm họng trào ngược hiệu quả, cần kết hợp điều trị viêm họng với ngăn ngừa chứng trào ngược acid dạ dày. Hầu hết bệnh nhân tuân thủ điều trị bằng thuốc kết hợp với lối sống lành mạnh đều cải thiện tình trạng bệnh tốt.
|
medlatec
| 1,188
|
Công dụng thuốc Lotemax
Lotemax là thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần chính Loteprednol etabonate, hàm lượng 0.5 %, bào chế dạng hỗn dịch nhỏ mắt, đóng gói thành lọ. Thuốc Lotemax được sử dụng nhiều trong đơn kê các bệnh lý về mắt như viêm mống mắt, đỏ mắt, viêm kết mạc, ngứa mắt, viêm thể mi,...
1. Lotemax là thuốc gì?
Tác dụng thuốc Lotemax trong các bệnh lý mắt như viêm kết mạc, viêm thể mi, đỏ mắt... là nhờ hiệu quả của hoạt chất chính Loteprednol etabonate, chất thuộc nhóm Corticosteroid.Loteprednol etabonate có tác dụng kháng viêm, làm giãn mao mạch và giảm phù, gây chậm quá trình tạo sẹo do viêm. Cơ chế chống viêm của thuốc là ức chế hình thành của acid arachidonic, giảm tổng hợp những chất trung gian hoá học gây viêm như Prostaglandin.Hoạt chất có tính chất thân dầu nên có thể dễ dàng đi qua màng tế bào và phát huy tác dụng điều trị bệnh.2. Thuốc Lotemax chữa bệnh gì?Thuốc Lotemax được dùng để điều trị các bệnh lý sau:Điều trị những bệnh về mắt: Dị ứng mắt theo mùa với những triệu chứng ngứa ở mắt, sưng đau mắt, mẩn đỏ; Bệnh lý viêm mống mắt, viêm kết mạc, viêm thể mi.Phòng ngừa viêm mắt ở những người bệnh sau phẫu thuật mắt.3. Chống chỉ định của thuốc Lotemax. Người bệnh không sử dụng thuốc ở các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với dược chất chính Loteprednol etabonate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định với người bệnh nhiễm trùng mắt do nhiễm virus như bệnh đậu mùa, thuỷ đậu, viêm giác mạc biểu mô.Không nên sử dụng thuốc Lotemax cho người bệnh mắt bị nhiễm khuẩn Mycobacteria hoặc nhiễm trùng mắt do nấm.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Lotemax
Cách dùng:Thuốc Lotemax được dùng bằng đường nhỏ dung dịch thuốc thật chậm từng giọt vào mắt, nhỏ thuốc vào túi kết mạc của mắt bị bệnh.Người bệnh cần lắc mạnh lọ dung dịch thuốc trước khi dùng.Trong quá trình sử dụng, người bệnh không nên để đầu nhỏ giọt thuốc chạm vào mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào, tránh gây tạp nhiễm cho hỗn dịch thuốc.Trong thuốc có chứa Benzalkonium clorid, người bệnh không nên đeo kính áp tròng mềm trong thời gian điều trị thuốc.Liều dùng điều trị bệnh có đáp ứng với steroid:Liều dùng cho người bệnh dị ứng mắt theo mùa: Nhỏ 1 giọt mỗi lần 1 bên mắt, nhỏ 4 lần chia đều trong ngày. Liều khởi điểm trong tuần đầu có thể tăng đến 1 giọt/giờ nếu cần. Chú ý, không được ngừng sử dụng thuốc quá sớm. Nếu những dấu hiệu và triệu chứng không giảm sau điều trị 2 ngày, người bệnh cần đi kiểm tra lại.Liều dùng điều trị cho người bệnh sau phẫu thuật mắt: nhỏ từ 1 – 2 giọt mỗi lần 1 bên mắt phẫu thuật, ngày 4 lần. Nên bắt đầu dùng thuốc 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong 2 tuần đầu của giai đoạn hậu phẫu.Liều dùng và hiệu quả điều trị, mức độ an toàn cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.Chưa có thông tin về trường hợp dùng thuốc quá liều. Tuy nhiên, trong các trường hợp khẩn cấp hoặc khi quá liều, người bệnh cần liên lạc với các nhân viên y tế để được hỗ trợ.
5. Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Lotemax
Người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau đây khi sử dụng thuốc Lotemax:Trên mắt: Chảy nước mắt, kích ứng mắt hoặc nóng rát niêm mạc mắt, tăng nhãn áp, có thể gặp tổn thương dây thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể dưới bao sau, giảm thị lực, tầm nhìn của mắt, nhiễm khuẩn mắt thứ cấp. Ngoài ra có thể gặp thị lực không bình thường hoặc mờ mắt, phù kết mạc, ghèn mắt, khô mắt, cảm giác có dị vật ở mắt, sung huyết, sợ ánh sáng.Trên thần kinh: Đau nhức đầu, chóng mặt.Trên hô hấp: Rát họng, sổ mũi chảy nước mũi.Khi gặp triệu chứng được coi là tác dụng không mong muốn, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ, dược sĩ tư vấn để có hướng xử lý phù hợp.6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Lotemax. Người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau đây trong quá trình dùng thuốc Lotemax:Không được dùng thuốc bằng các đường khác ngoài đường tra nhỏ mắt vì có thể gây độc và làm mất tác dụng của thuốc.Lần dùng thuốc đầu tiên hay những lần dùng nhắc lại kéo dài trên 14 ngày phải có sự đồng ý từ bác sĩ. Khi thuốc được sử dụng trong 10 ngày hoặc lâu hơn, người bệnh cần phải được kiểm tra nhãn áp sau đó.Sử dụng đúng liều lượng thuốc theo chỉ dẫn bác sĩ hoặc liều được ghi trên nhãn thuốc, không được sử dụng quá liều vì có thể gây hiện tượng tích lũy thuốc.Dùng thuốc kéo dài có thể gây tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực, có thể dẫn đến đục thủy tinh thể sau ở dưới bao. Người bệnh bị tăng nhãn áp khi dùng thuốc cần thận trọng.Dùng thuốc kéo dài cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt thứ cấp. Người bệnh có mỏng giác mạc hoặc củng mạc, có thể bị thủng. Trường hợp mưng mủ mắt cấp, việc dùng thuốc có thể che giấu những triệu chứng nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng nặng hơn.Dùng thuốc nhỏ mắt kéo dài có thể làm nhiều trường hợp nhiễm virus mắt như nhiễm herpes simplex nặng hơn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lotemax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lotemax là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,034
|
Nguyên nhân gây khô mắt ở phụ nữ mang thai
Mang thai gây ra nhiều thay đổi ở hầu hết các bộ phận của cơ thể và đôi mắt không phải là ngoại lệ. Đây là một tình trạng thường gặp ở nhiều phụ nữ mang thai vào tháng thứ 3 của thai kỳ. Khô mắt có thể kéo dài trong suốt thời gian mang thai, thậm chí là một vài tháng sau khi em bé chào đời. Ngoài ra khô mắt, còn có thể có một số bất thường nhẹ ở mắt, gây khó chịu và đôi khi khiến những bà mẹ gặp khó khăn khi dùng kính áp tròng.
Khô mắt có thể kéo dài trong suốt thời gian mang thai, thậm chí là một vài tháng sau khi em bé chào đời.
Thay đổi nội tiết
Thay đổi nội tiết, đặc biệt là sự suy giảm của các nội tiết tố androgen nam có thể gây khô mắt (theo trang web BabyCentre.co.uk). Bởi vì các nội tiết tố hầu như không thay đổi trong quá trình sinh con và cho con bú nên phụ nữ sau sinh vẫn có thể gặp phải tình trạng khô mắt. Ngoài ra nhiều chị em còn có cảm giác nóng rát ở mắt hoặc có bụi vướng ở trong mắt. Một số trường hợp khác lại cảm thấy ngứa mắt hoặc mắt nhạy cảm với ánh sáng. Phụ nữ đang mang thai bị khô mắt có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt có tác dụng bôi trơn mắt để làm giảm khó chịu.
Lượng nước mắt quá ít
Những thay đổi nội tiết tố do mang thai thường gây giảm tiết nước mắt, dẫn tới khô mắt.
Những thay đổi nội tiết tố do mang thai thường gây giảm tiết nước mắt, điều này có thể kéo theo tình trạng khô mắt.
Tuyến dầu có vấn đề
Hoạt động của tuyến dầu ở phụ nữ mang thai có nhiều khác biệt so với bình thường. Những thay đổi này khiến nhiều người mọc mụn trứng cá. Đối với những trường hợp khác thay đổi về hoạt động của tuyến dầu lại tác động tới quá trình sản xuất dầu và các lipid – thành phần của nước mắt, có tác dụng bôi trơn mắt. Kết quả là lớp màng nước mắt bao phủ mắt bị ảnh hưởng, không thể ngăn chặn sự cọ xát của mí mắt vào mắt khi chớp, góp phần gây khô mắt. Chị em có thể thử chườm nóng ở vùng mắt để loại bỏ tình trạng tắc nghẽn của tuyến dầu ở mắt.
|
thucuc
| 432
|
Sinh mổ lần 2 có nên chờ chuyển dạ?
Các mẹ sinh mổ lần 2 dù đã có kinh nghiệm nhưng vẫn còn rất nhiều nỗi lo. Điển hình như việc sinh mổ lần 2 có nên chờ chuyển dạ? Để giải đáp thắc mắc này, các mẹ hãy tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Sinh mổ lần 2 có nên chờ chuyển dạ?
Đa số các mẹ sinh mổ lần đầu thì ở lần thứ 2 vẫn lựa chọn hoặc được chỉ định sinh mổ. Điều nhiều mẹ băn khoăn nhất chính là có nên chờ chuyển dạ trong lần sinh mổ thứ 2 không. Băn khoăn này xuất phát từ suy nghĩ “khi các cơn co chuyển dạ xuất hiện mới là lúc con sẵn sàng chào đời”.
Tuy nhiên trên thực tế, việc sinh mổ lần 2 có nên chờ chuyển dạ không còn phụ thuộc vào sức khỏe của mẹ, tình trạng vết mổ cũ và tình hình phát triển của bé. Quyết định như thế nào, các mẹ nên nghe theo chỉ định của bác sĩ. Trong tháng cuối thai kỳ, mẹ nên đến viện thăm khám và siêu âm thường xuyên để bác sĩ đưa ra chỉ định chính xác nhất.
Tuy nhiên, các bác sĩ cũng cho rằng mẹ sinh mổ lần 2 không nên đợi đến cơn đau chuyển dạ. Một số trường hợp còn được chỉ định mổ sớm như: đường mổ tử cung là được dọc, khoảng cách 2 lần sinh dưới 16 tháng, mẹ có khung chậu hẹp, thai làm tổ trên vết mổ cũ…
Thông tin bài đọc:Nhận biết Dấu hiệu chuyển dạ
Sinh mổ lần 2 có nên chờ chuyển dạ không?
2. Sinh mổ lần 2 vào tuần bao nhiêu?
Vậy mẹ sinh mổ lần 2 nên sinh vào tuần bao nhiêu? Điều này cũng phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Bác sĩ sẽ dựa vào kết quả thăm khám để đưa ra chỉ định mổ đẻ phù hợp.
Thông thường, nếu mẹ có sức khỏe tốt, thai nhi ổn định và không có dấu hiệu bất thường gì thì sẽ mổ sinh sau tuần thai thứ 38 trở đi.
Còn trong trường hợp mẹ có những biến chứng thai kỳ như nhau tiền đạo, bong non…thì bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định thời điểm mổ cho an toàn nhất với hai mẹ con.
Do đó mẹ nên đăng ký lịch sinh mổ trong tháng cuối thai kỳ, tránh tình trạng xuất hiện dấu hiệu chuyển dạ rồi mới mổ sinh. Khi đã có lịch sinh, mẹ sẽ chủ động thu xếp hơn và tránh phải chịu “hai cơn đau” do chuyển dạ và sau sinh mổ.
Nên sinh mổ lần 2 vào tuần thứ bao nhiêu?
3. Sinh mổ rồi sinh thường được không?
Nhiều người cho rằng đã sinh mổ lần đầu rồi thì lần tiếp theo cũng phải sinh mổ. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không đúng vì mẹ vẫn có khả năng sinh thường sau sinh mổ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
Sức khỏe mẹ hoàn toàn ổn định, đảm bảo cho việc sinh thường
Khung xương chậu bình thường
Thai nhi phát triển khỏe mạnh, không có dấu hiệu bất thường nào
Lần mổ đẻ trước không để lại nguy cơ nào
Vết mổ lần trước đã lành hoàn toàn
Sau khi thăm khám, nếu bác sĩ thấy mẹ có đủ điều kiện và khả năng thì vẫn có thể sinh thường sau sinh mổ.
Sinh mổ rồi sinh thường được không?
4. Sinh mổ tối đa được mấy lần?
Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào khẳng định về số lần tối đa được sinh mổ. Việc sinh mổ tối đa bao nhiêu lần cũng phụ thuộc phần lớn vào sức khỏe của mẹ và tình trạng vết sẹo mổ cũ.
Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo mẹ chỉ nên sinh mổ đển lần thứ 3, và thực tế nguy cơ mẹ gặp phải biến chứng sau mỗi lần mổ đều tăng lên. Đó có thể là biến chứng thai kỳ như: nứt vỡ tử cung, nhau tiền đạo…hay các bất thường khác sau sinh như: viêm dính tử cung,…
Bên cạnh việc chú ý tới số lần tối đa sinh mổ, mẹ cũng cần quan tâm tới khoảng cách 2 lần sinh. Thông thường khoảng cách an toàn từ lần sinh mổ trước tới lần mang thai tiếp theo là 2 năm, đủ cho cơ thể cũng như vết mổ cũ phục hồi.
sinh mổ lần 2 có nên chờ chuyển dạ
Xem thêm
>> Sinh mổ không có bảo hiểm hết bao nhiêu tiền
> Sinh mổ ăn chuối được không?.
|
thucuc
| 800
|
Phục hồi chức năng não bộ sau chấn thương sọ não
Sau khi gặp chấn thương sọ não, não bộ thường bị tổn thương, suy giảm chức năng và để lại các di chứng nặng nề. Do đó, quá trình phục hồi chức năng não bộ là rất quan trọng và cần thiết.
1. Chấn thương sọ não là gì?
Não bộ là trung tâm điều khiển mọi chức năng của cơ thể, từ những hoạt động có ý thức, hoạt động vô thức cho đến suy nghĩ, nhận thức, lời nói và cảm xúc của con người.Chấn thương sọ não có thể gây tổn thương não bởi những lý do như: Tai nạn giao thông, ngã, va đập đầu,... dẫn đến những rối loạn từ tri giác, nhận thức, vận động cho đến cảm giác, giác quan và ngôn ngữ.Sau chấn thương sọ não, người bệnh thường phải đối diện với tình trạng suy giảm chức năng não bộ với những dấu hiệu điển hình như rối loạn về ngôn ngữ, vận động, ảnh hưởng đến nhận thức, cảm giác,...
2. Các giải pháp giúp phục hồi chức năng não bộ hiệu quả
Khi não bộ bị tổn thương sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận động, trí nhớ, chất lượng cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Khi rơi vào trường hợp này, người bệnh và gia đình cần tuân thủ theo hướng dẫn của các bác sĩ để phục hồi di chứng sau chấn thương não hiệu quả. Đối với chấn thương nặng, quá trình hồi phục thường diễn ra chậm hơn so với thông thường. Do đó, người bệnh cần được chăm sóc kỹ lưỡng để phòng ngừa các vấn đề như vận động khớp, loét da, nhiễm trùng cùng một số các chức năng sinh lý khác.Để giúp người bệnh sớm trở về cuộc sống bình thường, các chuyên gia đưa ra một số giải pháp như:
2.1. Điều trị nội khoa phục hồi chức năng não bộ
Trong điều trị nội khoa thường sử dụng các loại thuốc điều trị tương ứng với tình trạng bệnh của từng bệnh nhân. Trong trường hợp bị chứng Alzheimer, các loại thuốc nhóm memantine thường được sử dụng phổ biến hơn cả. Trong khi đó, các loại thuốc chống đông máu thường được dùng cho người bị tai biến mạch máu não.
2.2. Tập luyện là cách thức phục hồi chức năng hiệu quả
Để giúp người bệnh khôi phục những chức năng bình thường, phục hồi chức năng là phương pháp không thể bỏ qua, nhưng cần thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát của các bác sĩ/ kỹ thuật viên chuyên về phục hồi chức năng. Quá trình tập luyện này sẽ giúp khôi phục lại những mạch kết nối đã bị hư hại hoặc tạo ra những mạch kết nối mới.Vì vậy, việc làm này cần được thực hiện sớm (khi tế bào não mới bị tổn thương) để không bỏ lỡ giai đoạn “vàng” của việc điều trị.Cụ thể, các bác sĩ có thể gợi ý cho bạn một số bài tập sau:Bài tập nói: Rối loạn ngôn ngữ vốn là một trong những di chứng não thường gặp hơn cả. Trong trường hợp này, người bệnh có thể mất tiếng nói, nói ngọng hoặc nói được ít. Do đó, trong 3 tháng đầu tiên, cần thực hiện các bài tập nói đơn giản như đếm số, bảng chữ cái, ngày tháng, mô tả hình ảnh nhìn thấy, kể tên và màu sắc các đồ vật...Bài tập cánh tay: Hãy khuyến khích người bệnh tập các bài gập duỗi cánh tay bị liệt, cố gắng dùng bàn tay này để mở hoặc đóng cửa hoặc ngăn kéo tủ. Người bệnh cũng có thể thường xuyên cầm nắm quả bóng nhỏ hoặc đồ vật nhẹ, bật hoặc tắt công tắc.Bài tập đứng: Để cải thiện các di chứng liên quan đến chân, bạn có thể hỗ trợ bệnh nhân thực hiện các bài tập tại nhà gồm có tập gấp duỗi khớp háng và khớp gối. Sau đó, hãy áp dụng những bài tập đứng thăng bằng, chú ý dồn trọng lượng cơ thể lên hai chân,...Bài tập đi bộ: Mỗi ngày, người bệnh nên dành thời gian đi bộ ít nhất 15 phút ở không gian rộng rãi. Nếu cử động chân khó khăn, người bệnh có thể tập đi với nạng hoặc được người trợ giúp. Khi cơ thể đã cơ bản hồi phục, bệnh nhân có thể tự đi bộ với quãng đường tùy thuộc vào khả năng.Các phương pháp trên đòi hỏi tính kiên trì, cần lặp đi lặp lại để tạo thành phản xạ giúp kích hoạt lại các kết nối thần kinh đã bị tổn thương trước đó.
2.3. Lựa chọn và duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý mỗi ngày
Dù nguyên nhân dẫn đến chấn thương não là gì, bệnh nhân đều phải đối diện với những thử thách lớn để có thể hồi phục các chức năng của cơ thể. Trong đó chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng.Nguyên tắc khi lựa chọn chế độ ăn uống cho người bệnh trong quá trình phục hồi sau chấn thương là bổ sung nhiều thực phẩm có hàm lượng protein cao. Acid amin là thành phần cấu tạo nên protein, có tác dụng hỗ trợ quá trình chuyển hóa, cải thiện tâm trạng, rèn luyện thể lực và duy trì phát triển cơ bắp. Trong đó, các acid amin trong não giữ vai trò duy trì những chất dẫn truyền thần kinh trong não ở mức bình thường. Các loại thực phẩm như thịt gà nạc, cá, các loại đậu que, đậu đũa, đậu Hà Lan rất giàu các loại acid amin... Bạn hãy tăng cường các loại thực phẩm này và chế biến thành những món ăn mềm, dễ nhai nuốt, thanh đạm hợp khẩu vị với người bệnh.Ngoài các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, bệnh nhân có thể ưu tiên sử dụng thực phẩm có chứa nhiều choline - thành phần vốn rất quan trọng cho việc hình thành các chất dẫn truyền thần kinh. Choline được tìm thấy nhiều ở các thực phẩm như trứng, đậu phộng (lạc),...Người bệnh cần hạn chế sử dụng những loại thức ăn có chứa chất béo bão hòa, các chất béo hydrogen hóa, thức ăn có chứa nhiều sodium (natri).
3. Giải pháp từ thảo dược Thạch tùng răng giúp phục hồi chức năng não bộ sau chấn thương sọ não
Bên cạnh tập luyện những bài tập phục hồi chức năng não bộ, người bệnh nên kết hợp sử dụng thảo dược thiên nhiên để cải thiện chức năng não bộ sau chấn thương sọ não. Đây được xem là giải pháp an toàn, can thiệp vào nguyên nhân gây suy giảm chức năng não bộ là do sự đứt gãy quá trình dẫn truyền thần kinh và thiếu hụt dinh dưỡng não bộ.Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể tham khảo sử dụng sản phẩm chứa thành phần chính là thạch tùng răng (với hoạt chất “vàng” huperzine A) giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi các di chứng não sau chấn thương). Đây là sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, đảm bảo an toàn, lành tính, dễ hấp thu nên cho hiệu quả cao trong phục hồi chức năng não bộ.Ở bệnh nhân gặp chấn thương sọ não, phục hồi chức năng não bộ cần sự kiên trì, giúp họ lấy lại sức khỏe cũng như tinh thần. Do đó, bệnh nhân và gia đình cần tuân thủ theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ, đồng thời kết hợp các phương pháp nói trên để giúp người bệnh hồi phục nhanh và có cơ hội tái nhập cộng đồng cao hơn.Xem thêm: Hướng dẫn chẩn đoán chấn thương sọ não
|
vinmec
| 1,314
|
Tìm hiểu nguyên nhân vì sao bị dị ứng thời tiết
“Vì sao bị dị ứng thời tiết” là vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong thời điểm giao mùa. Bởi đây là bệnh lý phổ biến, gây nên những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống. Do đó, mỗi cá nhân không nên chủ quan trước dấu hiệu bệnh, cần thăm khám, điều trị kịp thời.
1. Biểu hiện và nguyên nhân vì sao bị dị ứng thời tiết
Để sớm phát hiện và có phác đồ điều trị viêm dị ứng hiệu quả, việc xác định được dấu hiệu bệnh và nguyên nhân vì sao bị dị ứng thời tiết đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Biểu hiện của dị ứng thời tiết
Thông thường, bệnh nhân dị ứng thời tiết sẽ có những biểu hiện như sau:
Da xuất những những nốt ban đỏ, có thể kèm ngứa ngáy khó chịu khi đột ngột tiếp xúc với nhiệt độ bất thường. Triệu chứng này rõ rệt nhất là ở vùng da bàn tay, bàn chân, cổ,...
Khi bệnh tiến triển nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ có triệu chứng sưng đỏ, bề mặt da phù lên nghiêm trọng và xung huyết.
Bệnh nhân điều trị không kịp thời có thể chuyển sang tình trạng cấp tính, đe dọa đến tính mạng với những biểu hiểu như: mất nhận thức, khó thở, huyết áp rối loạn,...
Ngoài ra, bệnh nhân có thể kèm với những nhóm biểu hiện liên quan đến viêm đường hô hấp như: sổ mũi, hắt xì, ho khan, mệt mỏi,...
Nguyên nhân vì sao bị dị ứng thời tiết
Lý giải nguyên nhân vì sao bị dị ứng thời tiết, các bác sĩ chuyên khoa cho rằng, vấn đề này chủ yếu bắt nguồn từ việc cơ thể bị rối loạn hệ miễn dịch. Thời tiết chuyển biến bất thường sẽ dễ dàng khiến cơ thể hình thành những nhóm kháng thể, chất hóa học có khả năng chống lại những tác động tấn công từ bên ngoài. Đặc biệt là việc sản sinh Histamin (là một cơ chế quan trọng không thể thiếu của hệ miễn dịch) sẽ gây nên những tác động nhất định và gây dị ứng thời tiết.
Một số nghiên cứu khác còn nhận định việc “vì sao bị dị ứng thời tiết” còn bắt nguồn từ vấn đề thay đổi cấu trúc da, đặc biệt là khi thời tiết chuyển lạnh. Cụ thể là khi độ ẩm trong không khí ở mức cao, da sẽ bắt đầu hạn chế quá trình tiết mồ hôi và bã nhờn. Từ đó sẽ dẫn đến lớp sừng bên ngoài bị mất nước, gây khô da, thậm chí hình thành nên một số bệnh lý khác như: ngứa, nổi mẩn, mề đay,...
Ngoài những nhóm nguyên nhân nêu trên, dị ứng thời tiết sẽ trở nên có nguy cơ cao hơn nếu người bệnh thuộc một trong ba nhóm sau:
Cơ địa bẩm sinh có những yếu tố nhạy cảm, dễ bị dị ứng.
Có tiền sử mắc một số bệnh như: hen suyễn, viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng.
Thường xuyên làm việc, sinh hoạt trong môi trường có yếu tố bất lợi khi thay đổi thời tiết như: ô nhiễm, bụi bẩn, khí độc hóa học,...
2. Phương pháp điều trị dị ứng thời tiết
Nhận thức rõ được vấn đề vì sao bị dị ứng thời tiết là yếu tố quan trọng giúp mỗi cá nhân nhanh chóng tìm được phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả. Hiện nay, việc điều trị tình trạng dị ứng thời tiết chủ yếu được tiến hành theo những kỹ thuật điều trị nội khoa bằng thuốc. Cần lưu ý rằng, để đạt kết quả tốt nhất, quá trình này nên được chỉ định bởi bác sĩ có chuyên môn sau khi đã thăm khám, kiểm tra.
Một số nhóm thuốc thường được sử dụng như:
Nhóm kháng sinh Histamin có công dụng điều trị cho những bệnh nhân ở mức độ nhẹ như: Cetirizine, Loratadin,...
Trong trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu dị ứng mức độ nặng với hiện tượng nổi nhiều mề đay, bác sĩ sẽ chỉ định kê thuốc kháng thụ thể H2 như: Cimetidine hay kết hợp giữa nhóm Histamin với Doxepin.
Khi dị ứng thời tiết có biểu hiện nghiêm trọng, hình thành tình trạng nổi mề đay kèm phù mạch, bệnh nhân sẽ được được kê Prednisolone để kiểm soát bệnh.
Quá trình điều trị duy trì, hạn chế nguy cơ tái phát, bác sĩ sẽ chỉ định dùng Corticoid trong một khoảng thời gian nhất định. Lưu ý đây là nhóm thuốc kê đơn, không tự ý sử dụng để tránh những hậu quả đáng tiếc.
3. Chế độ sinh hoạt cho người bị dị ứng thời tiết
Như đã đề cập, vấn đề dị ứng thời tiết thông thường sẽ bắt nguồn từ những yếu tố tác động bên ngoài. Do đó, việc điều trị chỉ mang tính chất giúp kiểm soát và hạn chế triệu chứng bệnh chuyển biến nặng hơn, hình thành những bệnh lý nguy hiểm khác. Để chủ động giúp quá trình điều trị diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, đồng thời ngăn ngừa việc tái phát, nhiễm bệnh, cần lưu ý:
Đối với những người có cơ địa nhạy cảm, cần thường xuyên chú ý theo dõi dự báo thời tiết để chuẩn bị sẵn sàng những vấn đề cần thiết giúp cơ thể không bị ảnh hưởng đột ngột khi thời tiết thay đổi.
Khi trời chuyển lạnh, cần giữ ấm bằng áo ấm, khăn choàng cổ, nước ấm, trà gừng,...
Khi có biểu hiện dị ứng, cần sử dụng áo quần có chất liệu vải thoáng mát, khả năng thấm hút mồ hôi tốt nhằm hạn chế tình trạng tắc nghẽn lỗ chân lông trên da, gây chuyển biến nghiêm trọng hơn.
Đối với những người đã có tiền sử hoặc đang bị viêm mũi mỗi khi ra ngoài cần mang khẩu trang phù hợp, tránh các loại có bụi vải cao.
Cân bằng chế độ dinh dưỡng đầy đủ các chất dinh dưỡng, bổ sung chế độ ăn uống nhiều Vitamin C, các loại rau xanh để tăng cường sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch.
Uống đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể; tập luyện thể dục thể thao đều đặn để nâng cao sức sức khỏe.
Tránh sử dụng thuốc lá, chất kích thích, đồ uống có cồn.
Không nên tiếp xúc thường xuyên với phấn hoa, bụi bẩn, chất tạo mùi hóa học,...
Khi bề mặt xuất hiện dấu hiệu bệnh như ngứa, đỏ, rát,... tuyệt đối không gãi hay gây tác động lực lên bề mặt da để tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại xâm nhập, gây viêm nhiễm nặng hơn.
Kiểm soát việc tiêu thụ các thực phẩm có khả năng gây dị ứng cao như: sữa, thực phẩm từ sữa, nhộng ong, hải sản, đồ cay nóng, thực phẩm lạnh,...
|
medlatec
| 1,160
|
Tìm hiểu nguyên nhân chửa ngoài dạ con
Tìm hiểu nguyên nhân chửa ngoài dạ con và những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải tình trạng này để có các biện pháp phòng tránh và hạn chế rủi ro là điều rất cần thiết.
Nguyên nhân gây chửa ngoài dạ con
Nguyên nhân chửa ngoài dạ con chưa được xác định rõ ràng.
Chửa ngoài dạ con là cách gọi khác của mang thai ngoài tử cung. Đây là hiện tượng thai làm tổ bên ngoài tử cung, thường là ở buồng trứng. Nguyên nhân chửa ngoài dạ con chưa được xác định rõ ràng. Trong một số trường hợp, sự kết hợp của các yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ chửa ngoài dạ con:
Các bệnh lý, điều kiện y tế ảnh hưởng đến hình dạng và tình trạng của ống dẫn trứng cũng như các cơ quan sinh sản khác.
Ai có nguy cơ cao chửa ngoài dạ con?
Nếu có bất cứ yếu tố nguy cơ chửa ngoài dạ con, nên nhanh chóng đi khám để bác sĩ tư vấn các biện pháp để giảm thiểu nguy cơ này.
Tất cả phụ nữ đã quan hệ tình dục đều có nguy cơ chửa ngoài dạ con. Sau đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ này:
Nếu có bất cứ yếu tố nguy cơ chửa ngoài dạ con nào nêu trên, nên nhanh chóng đi khám. Bác sĩ sẽ kiểm tra và tư vấn các biện pháp để giảm thiểu rủi ro cho thai ngoài tử cung.
Chửa ngoài dạ con nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị càng đơn giản và tránh được những hậu quả đáng tiếc, ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của người phụ nữ.
Dấu hiệu và triệu chứng chửa ngoài dạ con
Bên cạnh việc tìm hiểu nguyên nhân chửa dạ con, chị em cũng cần nắm rõ các dấu hiệu của tình trạng này để có các biện pháp xử lý kịp thời.
Bên cạnh việc tìm hiểu nguyên nhân chửa dạ con, chị em cũng cần nắm rõ các dấu hiệu của tình trạng này để có các biện pháp xử lý kịp thời.
Các triệu chứng sau thường gặp ở chửa ngoài dạ con và có thể là dấu hiệu cảnh báo một tình trạng đòi hỏi phải cấp cứu y tế ngay:
Nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc vào bệnh viện ngay nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai và gặp phải các triệu chứng nêu trên.
|
thucuc
| 430
|
Bệnh lý rối loạn giấc ngủ: Nguyên nhân và phân loại
Rối loạn giấc ngủ là căn bệnh nhiều người mắc phải trong xã hội hiện đại. Giấc ngủ vốn rất quan trọng trong việc phục hồi lại cơ thể sau một ngày bị ảnh hưởng nghiêm trọng cả về thời gian và chất lượng. Vì vậy, chứng bệnh này có ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến cuộc sống và sức khỏe tinh thần của người bệnh. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý rối loạn giấc ngủ này trong bài viết dưới đây.
1. Rối loạn giấc ngủ là bệnh lý gì?
Rối loạn giấc ngủ là tình trạng giấc ngủ bị ảnh hưởng lớn về chất lượng và thời gian, gây trở ngại nghiêm trọng đến công việc và cuộc sống.
Bệnh lý này thường liên quan đến trạng thái lo âu, căng thẳng và các rối loạn tâm thần khác như trầm cảm, rối loạn lưỡng cực.
Rối loạn giấc ngủ thường gặp 2 loại: Mất ngủ và ngủ nhiều.
Stress là một trong những nguyên nhân dẫn tới bệnh lý rối loạn giấc ngủ
2. Mất ngủ
Mất ngủ là tình trạng người bệnh ngủ không đủ thời gian, chất lượng giấc ngủ kém. Sau khi ngủ dậy, người bệnh vẫn cảm thấy mệt mỏi, uể oải và vẫn còn buồn ngủ. Hầu hết mọi người đều bị mất ngủ ít nhất 1 lần trong cuộc đời, trong đó thường gặp nhất là chứng mất ngủ tạm thời. Người cao tuổi và phụ nữ là những đối tượng dễ bị mất ngủ nhất.
2.1. Mất ngủ tạm thời
30-40% dân số thế giới đã từng bị mất ngủ tạm thời. Tình trạng này chỉ xuất hiện trong vài ngày hay vài tuần. Những người bình thường cũng có thể bị mất ngủ tạm thời.
2.2. Mất ngủ thứ phát do các bệnh lý tâm thần
Tất cả bệnh lý về sức khỏe tâm thần đều có thể dẫn đến mất ngủ. Thường các chứng bệnh tâm thần này đều có đặc điểm rối loạn giấc ngủ riêng. Những bệnh nhân trầm cảm hay rối loạn lưỡng cực pha trầm cảm thường bị mất ngủ lúc sáng sớm. 3-4 giờ sáng đã dậy. Bệnh nhân bị rối loạn lo âu khó đi vào giấc ngủ. Những bệnh nhân bị hoang tưởng, hưng cảm hay rối loạn lưỡng cực pha hưng cảm thường bị kích động vào ban đêm gây mất ngủ hoàn toàn.
2.3. Mất ngủ thứ phát do các bệnh lý nội khoa
Một vài bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ vào buổi đêm là các bệnh đường tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng, trào ngược thực quản…, các chứng đau cấp và mạn như viêm khớp…, các bệnh đường tiết niệu như đái rắt, đái buốt…,các bệnh đường hô hấp như viêm phế quản, hen suyễn…
2.4. Mất ngủ thứ phát do thuốc
Một số thuốc có thể gây mất ngủ, đặc biệt nếu sử dụng trong thời gian dài như thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, corticoid…
2.5. Mất ngủ thứ phát do lạm dụng các chất kích thích.
Các chất kích thích thường bị lạm dụng là cà phê, thuốc lá, cocaine, ma túy, thuốc lắc… Lạm dụng rượu cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ. Rượu giúp cơ thể dễ bước vào trạng thái ru ngủ nhưng ngủ không sâu. Người say rượu sau khi tỉnh dậy không cảm thấy khoan khoái mà vẫn mệt mỏi, lờ đờ.
2.6. Mất ngủ tiên phát
Mất ngủ tiên phát là loại mất ngủ mạn tính mà nguyên nhân không liên quan đến bất cứ bệnh lý nào. Loại mất ngủ này có thể xuất phát từ những sự kiện thời thơ ấu hoặc do tâm lý sợ ngủ. Tâm lý sợ ngủ của người bệnh có thể do thường gặp ác mộng.
Mất ngủ là một dạng của bệnh lý rối loạn giấc ngủ
3. Ngủ nhiều
3.1. Ngủ nhiều do thiếu ngủ
Thiếu ngủ có thể do làm việc khuya, trực gác, chăm con hay chăm người ốm. Người bệnh có những biểu hiện như ngủ gật ban ngày, ngủ li bì không thể thức dậy. Ngủ nhiều nhưng giấc ngủ không chất lượng. Bệnh nhân mệt mỏi, khó tập trung, dễ nổi nóng, cáu giận.
3.2. Ngủ nhiều do thuốc
Các loại thuốc như thuốc hướng thần, thuốc ngủ hay thuốc giãn cơ… có thể gây buồn ngủ, ngủ nhiều
3.3. Ngủ nhiều vô căn
Người bệnh ngủ rất nhiều nhưng không tìm ra nguyên nhân. Ngược lại với những chứng rối loạn giấc ngủ gây ngủ nhiều khác, người bệnh có thể cưỡng lại cơn buồn ngủ. Tuy nhiên, sau giấc ngủ, người bệnh vẫn ở trạng thái mệt mỏi, uể oải. Chứng bệnh này thường khởi phát ở tuổi vị thành niên hoặc trưởng thành.
Một dạng khác của bệnh lý rối loạn giấc ngủ là ngủ nhiều
4. Nguyên nhân gây bệnh lý rối loạn giấc ngủ
– Stress
Khi bị stress, nồng độ cortisol trong cơ thể tăng cao, ức chế hoạt động của hormone melatonin. Melatonin là hormone quan trọng để báo hiệu giấc ngủ đối với cơ thể. Vì vậy, lượng cortisol sinh ra quá nhiều sẽ ức chế giấc ngủ, khiến chúng ta khó ngủ, ngủ không ngon.
– Chấn thương, tai nạn
Sau chấn thương nặng hoặc tai nạn, người bệnh dễ bị sang chấn tâm lý hoặc rối loạn lo âu gây ảnh hưởng đến khả năng ngủ. Người bệnh dễ bị mất ngủ, ngủ không ngon giấc, hay mơ phải ác mộng.
– Thuốc
Người bệnh có thể bị mất ngủ khi sử dụng một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống tăng huyết áp, corticoid, thuốc chống động kinh hay thuốc làm hưng phấn thần kinh.
– Thiếu ngủ
Thiếu ngủ gây ngủ li bì không kiểm soát, khó thức dậy, ngủ gật trong ngày. Thiếu ngủ còn gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tính cách.
– Các bệnh lý tâm thần
Các bệnh lý khác liên quan đến sức khỏe tâm thần như rối loạn lo âu, rối loạn lưỡng cực… đều có thể gây mất ngủ. Nguyên nhân này chiếm đến 30-60% trường hợp mất ngủ
– Các bệnh lý nội khoa khác như viêm loét dạ dày, hen suyễn…
5. Bệnh lý này nguy hiểm như thế nào?
Rối loạn giấc ngủ gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Người bệnh sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, làm giảm khả năng nhận thức và sự tập trung. Hệ quả là việc học tập và công việc sa sút, sinh hoạt hàng ngày cũng bị ảnh hưởng.
Rối loạn giấc ngủ trong thời gian dài làm người bệnh dễ mắc phải hoặc làm trầm trọng thêm các dạng bệnh tâm thần khác như trầm cảm, hoang tưởng, rối loạn lo âu…
6. Người có biểu hiện bệnh khi nào nên đi khám bác sĩ?
Bệnh nhân khi nhận thấy những biểu hiện rối loạn giấc ngủ nên đi khám bác sĩ. Vì chứng bệnh này sẽ không tự khỏi nếu không được điều trị đúng cách. Bệnh nhân nên đi khám khi gặp những triệu chứng như:
– Mất ngủ thường xuyên
– Giấc ngủ hay bị gián đoạn bởi ác mộng
– Ngủ quá nhiều so với lúc bình thường
– Ngủ gật quá nhiều khi làm việc hoặc học tập mà không rõ nguyên nhân
Ngoài ra, khi nghi ngờ có biểu hiện của bệnh, chúng ta có thể tham khảo thực hiện trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ PSQI để kiểm tra tình trạng bệnh.
|
thucuc
| 1,293
|
Tiêm vacxin dại có ảnh hưởng gì không?
1. Tại sao cần phải tiêm vacxin phòng bệnh dại?
Bệnh dại là một căn bệnh nguy hiểm gây ra bởi virus dại. Virus này có thể lây lan từ con vật sang con người, thường là qua cắn hoặc tiếp xúc với nước bọt của động vật bị nhiễm. Bệnh dại không có phương pháp điều trị đặc hiệu và có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Ban đầu, bệnh dại không có triệu chứng rõ ràng, tuy nhiên sau vài tuần hoặc thậm chí vài tháng, người bệnh sẽ cảm thấy đau, mệt mỏi, đau đầu, sốt và khó chịu. Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh dại có thể dẫn đến co giật, ảo giác và tê liệt và gây tử vong cho người bệnh. Để bảo vệ bản thân khỏi bệnh dại, tiêm vắc-xin phòng dại là một biện pháp hiệu quả. Vacxin này được chế tạo từ virus dại đã bị tiêu diệt và không thể gây ra bệnh dại. Sau khi tiêm vacxin, cơ thể sẽ tạo ra khả năng miễn dịch để chống lại bệnh dại.
1.1. Vacxin phòng dại có tác dụng gì?
Vacxin phòng bệnh dại đóng vai trò to lớn không chỉ với sức khỏe của cá nhân mà còn cho cả cộng đồng, giúp:
Vắc-xin phòng bệnh dại được chế từ virus dại đã chết, do đó không thể gây bệnh dại.
– Ngăn ngừa bệnh dại: Dại là một bệnh có tình trạng nguy hiểm cao, gây tử vong cho người mắc bệnh trong hầu hết các trường hợp. Việc tiêm vacxin phòng dại sẽ giúp cơ thể của bạn sản xuất kháng thể để chống lại virus dại, giúp ngăn ngừa và phòng tránh được bệnh dại.
– Bảo vệ cộng đồng: Việc tiêm vacxin phòng dại không chỉ bảo vệ sức khỏe của bản thân mà còn góp phần vào việc bảo vệ cộng đồng khỏi bệnh dại. Khi một số lượng đủ lớn người trong cộng đồng tiêm vacxin phòng dại, sự lây lan của virus dại sẽ bị ngăn chặn và giảm thiểu, giúp bảo vệ sức khỏe của cả cộng đồng.
– Đóng góp to lớn vào kiểm soát dịch bệnh toàn cầu: Bệnh dại là một trong những bệnh truyền nhiễm có tính chất nguy hiểm, gây ra nguy cơ cao đối với sức khỏe con người, vì vậy mà tiêm vacxin phòng dại đóng góp vào việc kiểm soát dịch bệnh toàn cầu, giúp ngăn chặn và phòng tránh được sự lây lan của bệnh dại, đảm bảo sức khỏe cho tất cả mọi người trên thế giới.
1.2. Những đối tượng nào cần tiêm phòng vacxin bệnh dại?
– Khi tiếp xúc với động vật bị nghi nhiễm virus dại: Nếu bạn tiếp xúc với động vật bị nghi nhiễm virus dại do bị bị cắn, liếm hoặc tiếp xúc với nước bọt của động vật, thì cần được tiêm vacxin để phòng ngừa bệnh dại.
– Những người đang điều trị bệnh dại: Nếu bạn bị nghi nhiễm virus dại, bạn cần được điều trị bệnh dại ngay lập tức. Việc tiêm vắc-xin phòng dại kết hợp với thuốc điều trị sẽ giúp phòng tránh tình trạng bệnh dại lan rộng.
– Các trường hợp đặc biệt: Các nhân viên y tế, các nhân viên phục vụ động vật, những người có nguy cơ cao bị tiếp xúc với virus dại, những người đi du lịch đến các nước có nguy cơ cao về bệnh dại cũng cần phải tiêm vắc-xin phòng dại.
2. Tiêm vacxin dại thì có ảnh hưởng gì không?
Vacxin phòng bệnh dại có thể được sử dụng cho người lớn và trẻ em, do đó, khi bạn có nguy cơ bị nhiễm virus dại, hãy cân nhắc tiêm vacxin phòng dại để bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm này.
Tiêm vacxin phòng dại là cách duy nhất bảo vệ bản thân trước bệnh dại
Có nhiều thông tin đồn đại về ảnh hưởng của việc tiêm vacxin phòng dại đến sức khỏe. Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc tiêm vacxin không có ảnh hưởng đến sức khỏe, các tác dụng phụ thường gặp khi tiêm vacxin phòng dại bao gồm đau, sưng, đỏ và ngứa tại vùng tiêm, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, đau bụng và đau cơ. Ngoài ra, có một số trường hợp đặc biệt nên được cân nhắc trước khi tiêm phòng bệnh dại, như những người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với thành phần của vacxin hoặc những người có hệ miễn dịch yếu. Trong những trường hợp này, cần thảo luận với bác sĩ để đánh giá rủi ro và lợi ích của việc tiêm vacxin.
3. Một số lưu ý quan trọng khi tiêm vacxin phòng dại
3.1. Bị chó cắn bao lâu thì cần phải đi chích ngừa?
Khi bị cắn bởi chó dại, việc chích ngừa sẽ phụ thuộc vào lịch sử tiêm chủng trước đó.
– Đối với những người chưa được tiêm phòng trước đó, việc chích ngừa ngay sau khi tiếp xúc với con vật bị dại là cần thiết để ngăn ngừa bệnh dại tiến triển. Trong trường hợp này, sẽ cần tổng cộng 4 mũi tiêm vào cơ vai: Mũi đầu tiên được tiêm ngay sau khi tiếp xúc với động vật bị dại, sau đó là mũi thứ hai sau 3 ngày, mũi thứ ba sau 7 ngày và mũi thứ tư sau 14 ngày.
Bên cạnh đó, người bị cắn cũng cần được tiêm globulin miễn dịch bệnh dại (RIG).
– Đối với những người đã từng tiếp xúc với bệnh dại và được tiêm vắc xin phòng dại trước đó, chỉ cần tiêm hai mũi tiêm vào cơ vai. Mũi đầu tiên nên được tiêm ngay sau khi phơi nhiễm và mũi thứ hai sau ba ngày. Trong trường hợp này, không cần phải tiêm RIG.
3.2. Quy trình tiêm vacxin phòng bệnh dại như thế nào?
Để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi tiêm vacxin phòng dại, bạn cần tuân thủ đầy đủ quy trình và hướng dẫn của bác sĩ.
Bước 1: Bạn sẽ được kiểm tra y tế trước khi tiêm phòng dại. Bác sĩ hoặc nhân viên y tế sẽ tiến hành thăm khám và sàng lọc đầy đủ để đảm bảo rằng bạn không có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có thể ảnh hưởng đến quá trình tiêm chủng.
Bước 2: Tiêm vacxin: Vacxin phòng dại sẽ được tiêm vào vùng cánh tay hoặc đùi.
Bước 3: Quan sát sau khi tiêm vacxin phòng dại. Bạn sẽ được theo dõi trong khoảng thời gian 30 phút để đảm bảo rằng bạn không có bất kỳ phản ứng nghiêm trọng nào.
Bước 4: Hướng dẫn Sau khi tiêm vacxin phòng dại, bác sĩ/ nhân viên y tế sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về các tác dụng phụ có thể xảy ra và cách chăm sóc sau tiêm chủng. Bạn nên đọc kỹ các thông tin này để biết cách giảm thiểu tác dụng phụ.
Bước 5: Tiêm liều tiếp theo (nếu cần). Nếu bạn cần tiêm liều vacxin phòng dại tiếp theo, bạn nên tuân thủ đúng lịch trình đã được chỉ định bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
|
thucuc
| 1,245
|
Giải đáp: Ung thư vòm họng có chữa được không
Ung thư vòm họng là 1 trong những bệnh lý phổ biến và cực kì nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Ung thư vòm họng là gì, ung thư vòm họng có chữa được không là thắc mắc của rất nhiều người.
Ung thư vòm họng là gì, triệu chứng cảnh báo ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là căn bệnh ung thư chiếm tỉ lệ hàng đầu trong các bệnh ung thư vùng đầu, cổ và đứng thứ 4 trong các bệnh lý ung thư nói chung.
Ung thư vòm họng là bệnh lý phổ biến đe dọa sức khỏe nhiều người
Ung thư vòm họng hay còn được biết đến với tên gọi là ung thư biểu mô vòm họng (NPC). Vì bệnh không có triệu chứng rõ rệt nên để phát hiện căn bệnh này ngay ở giai đoạn đầu là khá khó khăn, ngay cả đối với các bác sĩ, bởi rất khó để khám vùng mũi họng bên cạnh đó các triệu chứng của ung thư vòm họng giống một số bệnh lý thông thường khác. Ung thư có thể di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể thông qua mô, hệ thống bạch huyết và máu. Di căn phổ biến nhất là xương, phổi và gan.
Các triệu chứng cảnh báo ung thư vòm họng rất nghèo nàn, tuy nhiên nếu có 1 số biểu hiện như sau thì bạn nên cẩn trọng:
– Xuất hiện khối u ở mũi hoặc cổ
– Có máu trong nước bọt
– Bị đau họng
– Chảy máu mũi, hay nghẹt mũi
– Mất thính lực
– Thường xuyên bị nhiễm trùng tai
– Nhức đầu
– Khó nuốt, khó nói, khó thở
– Bị cứng cổ
Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ bạn nên đi khám và tầm soát để được chẩn đoán bệnh sớm tăng cơ hội chữa bệnh, giảm chi phí và tiền bạc.
Các biểu hiện ung thư vòm họng rất mơ hồ dễ nhầm lẫn
Ung thư vòm họng có chữa được không, các phương pháp điều trị
Khi bị chẩn đoán ung thư vòm họng, phần lớn bệnh nhân đều cảm thấy hoang mang, bế tắc và lo lắng, và ung thư vòm họng có chữa được không là băn khoăn phổ biến nhất của các bệnh nhân. Việc có thể chữa khỏi được bệnh ung thư vòm họng hay không còn tùy thuộc vào các giai đoạn và tình trạng cụ thể của bệnh.
Với những bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn đầu tỉ lệ chữa khỏi và sống qua 5 năm lên tới 72%, bệnh nhân ở giai đoạn 2 thì tỉ lệ chữa khỏi lúc này còn 64%, với bệnh nhân ung thư vòm họng giai đoạn 3 thì tỉ lệ sống sau năm 5 năm là 62% và giai đoạn 4 thì tỉ lệ sống sau 5 năm là 38%. Tuy nhiên thực tế hiện nay phần lớn bệnh nhân ung thư vòm họng tại Việt Nam khi phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Nguyên nhân là do bệnh ung thư vòm họng giai đoạn sớm ít có biểu hiện trong khi người dân chưa có ý thức về việc khám và tầm soát sớm ung thư, khi có biểu hiện rõ rệt mới đi kiểm tra thì bệnh thường đã tiến triển và ở giai đoạn muộn.
Các phương pháp điều trị ung thư vòm họng hiện nay bao gồm xạ trị, phẫu thuật và hóa trị:
– Xạ trị: Đây là phương pháp thường được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu khối u còn nhỏ và chưa di căn. Phương pháp này sẽ sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của chúng.
Xạ trị là 1 trong những phương pháp điều trị ung thư vòm họng
– Phẫu thuật: Cũng là phương pháp được chỉ định trong giai đoạn sớm giúp loại bỏ khối u, phương pháp này có thể kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị để giúp loại bỏ các tế bào ung thư tối ưu nhất.
– Hóa trị: Là phương pháp điều trị toàn thân bằng hóa chất có thể truyền qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống, phương pháp này thường áp dụng cho giai đoạn muộn khi các tế bào ung thư đã di căn hoặc sử dụng kết hợp với các phương pháp xạ trị và phẫu thuật nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư.
|
thucuc
| 775
|
Những loại ung thư nguy hiểm nhất và cách điều trị bệnh
Ung thư là bệnh nguy hiểm, có nguy cơ tử vong cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm thì người bệnh vẫn có cơ hội chữa khỏi bệnh. Dưới đây là thông tin về những loại ung thư nguy hiểm nhất và cách điều trị bệnh hiệu quả.
1. Những loại ung thư nguy hiểm nhất và phương pháp điều trị bệnh
Theo đánh giá của Hiệp hội Ung thư Mỹ, những loại ung thư nguy hiểm nhất bao gồm:
- Ung thư phổi: Đây là một trong những bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm. Đặc điểm của ung thư phổi là có nguy cơ tiến triển nhanh, gây nguy hiểm cho người bệnh. Hơn nữa, ở giai đoạn đầu những triệu chứng bệnh không rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường, đến khi thăm khám thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và việc điều trị vô cùng khó khăn. Có nhiều nguyên nhân gây ra ung thư phổi. Tuy nhiên, hút thuốc lá và thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại chính là nguyên nhân hàng đầu và phổ biến dẫn đến căn bệnh này.
Tùy thuộc vào từng người bệnh, giai đoạn bệnh, tuổi tác, thể trạng sức khỏe,. . và nhiều yếu tố khác, bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị bệnh phổ biến hiện nay bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối, tỉ lệ sống 5 năm của người bệnh rất thấp (chỉ khoảng 3 đến 7%). Cũng như các bệnh ung thư khác, nếu phát hiện sớm thì cơ hội điều trị ung thư phổi hiệu quả càng cao. - Ung thư đại trực tràng: Rất nhiều trường hợp bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng là do sự tiến triển của những khối polyp trong trực tràng. Thời gian đầu, bệnh thường không gây ra triệu chứng hoặc xảy ra những triệu chứng thoáng qua, dễ nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác. Hiện nay, phương pháp nội soi có thể phát hiện sớm loại ung thư này mặc dù cơ thể chưa có biểu hiện bất thường.
Về phương pháp điều trị: Đối với những khối u có kích thước lớn, bệnh nhân cần phẫu thuật để loại bỏ khối u. Trong trường hợp cần thiết, các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh kết hợp với những phương pháp như hóa trị, xạ trị, liệu pháp trúng đích, liệu pháp miễn dịch. Nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỉ lệ sống trên 5 năm của người bệnh có thể lên tới 90%.
- Ung thư vú: Đây là loại ung thư rất thường gặp ở nữ giới nhưng cũng có thể xảy ra ở nam giới. Hiện nay, để điều trị ung thư vú, bệnh nhân có thể được áp dụng những biện pháp như phẫu thuật loại bỏ khối u ung thư, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nội tiết tố, liệu pháp sinh học, liệu pháp nhắm đích,... Bệnh nhân có thể điều trị bằng những phương pháp riêng lẻ hoặc điều trị kết hợp nhiều phương pháp để cho kết quả tốt nhất. Nhờ phát hiện sớm mà rất nhiều bệnh nhân ung thư vú đã được điều trị khỏi bệnh.
- Ung thư tuyến tụy: Bệnh ung thư này rất nguy hiểm vì có thể tiến triển nhanh, nguy cơ tử vong cao. Một số triệu chứng của bệnh có thể kể đến như đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, đường ống dẫn mật bị tắc nghẽn, cổ trướng,...
Theo các chuyên gia, người có nguy cơ cao mắc căn bệnh này cần được siêu âm thường xuyên và thực hiện một số phương pháp như chụp CT, chụp cộng hưởng từ để nhận biết bệnh sớm. Hiện nay, phương pháp điều trị bệnh phổ biến là phẫu thuật và hóa trị.
- Ung thư tuyến tiền liệt: Bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi hoặc người có tiền sử bệnh gia đình về ung thư tuyến tiền liệt. Nam giới có nguy cơ cao nên đi tầm soát bệnh sớm.
Ở giai đoạn đầu, bệnh gây ra rất ít triệu chứng, thậm chí không có triệu chứng gì đặc biệt. Nhiều người chủ quan, chờ đến khi có những triệu chứng bệnh nghiêm trọng mới đi thăm khám, lúc này bệnh đã ở giai đoạn muộn và khó điều trị.
Hiện nay, phương pháp điều trị bệnh phổ biến là cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tiền liệt, sử dụng phương pháp xạ trị, hóa trị để tiêu diệt triệt để các tế bào ung thư. Rất nhiều trường hợp người bệnh nhờ phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, có thể sống được 10 đến 15 năm sau khi chẩn đoán bệnh. Do đó lời khuyên cho bạn là nên tầm soát bệnh càng sớm càng tốt.
2. Các phương pháp phòng ngừa những loại ung thư nguy hiểm nhấtĐể phòng ngừa những loại ung thư nguy hiểm nhất, bạn có thể thực hiện một số lưu ý dưới đây:- Chăm chỉ vận động mỗi ngày: Việc tập thể dục, rèn luyện thể chất thường xuyên không chỉ giúp bạn phòng ngừa bệnh tật, bao gồm cả bệnh ung thư mà còn giúp giảm căng thẳng hiệu quả, khiến bạn hưng phấn và vui vẻ hơn. Tuy nhiên, nên lựa chọn chế độ tập phù hợp với thể trạng sức khỏe. Tập quá sức có thể gây phản tác dụng.
- Chế độ ăn khoa học, lành mạnh, ưu tiên bổ sung trái cây và rau củ: Ăn các loại thực phẩm lành mạnh, đặc biệt là rau và trái cây có thể cung cấp cho cơ thể nhiều chất xơ, vitamin, khoáng chất, hợp chất chống oxy hóa, ngăn ngừa hoạt động của gốc tự do và góp phần phòng ngừa bệnh ung thư. Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế ăn những loại thực phẩm chế biến sẵn, thịt đỏ, thực phẩm nhiều dầu mỡ,... - Hiểu rõ về tiền sử bệnh gia đình để kịp thời tầm soát ung thư, phòng ngừa biến chứng.
- Khám sức khỏe định kỳ: Đây là cách giúp bạn hiểu rõ hơn về thể trạng sức khỏe của bản thân. Tuyệt đối không nên chủ quan. Rất nhiều người không có biểu hiện bất thường nhưng khi đi khám thì được chẩn đoán đã mắc bệnh ung thư.
Bạn cần hiểu rằng, chẩn đoán ung thư ở giai đoạn sớm giúp tăng hiệu quả điều trị bệnh, có cơ hội chữa khỏi bệnh triệt để. Hơn nữa, việc phát hiện ung thư ngay ở giai đoạn sớm cũng có thể giúp bệnh nhân có tâm lý tốt hơn, suy nghĩ tích cực hơn.
|
medlatec
| 1,159
|
Quá trình niềng răng đúng chuẩn đạt hiệu quả cao
Niềng răng là một trong những phương pháp thẩm mỹ răng được ưa chuộng nhất hiện nay. Không chỉ đảm bảo an toàn cho sức khoẻ người dùng mà phương pháp này còn mang đến hiệu quả lâu dài và tính thẩm mỹ cao. Vậy quá trình niềng răng được thực hiện như thế nào?
1. Tổng quan về niềng răng
Niềng răng là một phương pháp dùng các khí cụ chỉnh nha để thực hiện nắn chỉnh các khuyết điểm của răng, để răng từ từ về đúng vị trí trên cung hàm, mang đến tính thẩm mỹ cao và hạn chế tối đa việc mắc các bệnh lý răng miệng.
2. Quá trình niềng răng đúng chuẩn
2.1 Giai đoạn sửa soạn niềng răng
Ở bước đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, chụp Xquang để xác định chính xác tình trạng răng, xương hàm để từ đó có phác đồ điều trị hiệu quả. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ tư vấn loại mắc cài phù hợp với mong muốn cũng như khả năng tài chính của người dùng. Nếu bệnh nhân có bệnh lý răng miệng nào có nguy cơ ảnh hưởng đến lộ trình niềng răng, bác sĩ sẽ khuyến cáo điều trị dứt điểm.
2.3 Lấy dấu hàm và lên phác đồ điều trị
Sau khi bệnh nhân đã lựa chọn phương pháp phù hợp, bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu hàm để gửi đến phòng Labo sản xuất khí cụ chỉnh nha. Tuỳ vào phương pháp niềng răng cụ thể, sẽ có các cách lấy dấu hàm khác như như: Dùng thạch cao, sillicon hay máy scan trong miệng iTero 5D.
2.2 Đặt chun tách kẽ/nhổ răng
Ở giai đoạn này, bác sĩ sẽ thực hiện đặt chun tách kẽ răng hoặc nhổ bỏ răng nếu cần thiết. Việc đặt chun hay nhổ răng sẽ giúp tạo khoảng trống trên cung hàm để răng có khoảng trống để di chuyển. Quá trình này sẽ gây ê nhức một chút, nhưng cảm giác này sẽ không kéo dài lâu và không ảnh hưởng đến quá trình ăn nhai của bạn. Cần lưu ý, không phải ai cũng cần đặt chun hay nhổ răng. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ lên phác đồ nắn chỉnh răng hiệu quả và chính xác nhất.
2.3 Gắn mắc cài, đeo khay niềng
Với phương pháp niềng răng có mắc cài (kim loại, nắp tự động, sứ, mặt trong), bác sĩ sẽ tiến hành gắn mắc cài lên bề mặt răng bằng keo chuyên dụng, sau đó đưa dây cung vào các rãnh và buộc chun (nếu cần).
Với phương pháp niềng răng không mắc cài (trong suốt Invisalign), bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số thủ thuật bổ sung như gắn attachment, dùng chun liên hàm, pontic…để hỗ trợ tốt hơn cho quá trình niềng răng và hướng dẫn bệnh nhân cách đeo khay niềng tại nhà.
2.4 Giai đoạn định hình răng
Với những trường hợp phức tạp, bác sĩ sẽ sử dụng minivis để đặt vào xương hàm, giúp làm neo giữ cố định và gắn chun lên để giúp kéo các răng các theo về đúng vị trí.
Đây là giai đoạn răng dịch chuyển nhiều nhất, khiến bạn có thấy đau nhức và hơi khó chịu. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ không kéo dài lâu khi bạn làm quen với các khí cụ. Với những trường hợp phức tạp, bác sĩ sẽ sử dụng minivis để đặt vào xương hàm, giúp làm neo giữ cố định và gắn chun lên để giúp kéo các răng các theo về đúng vị trí. Minivis giúp đẩy nhanh quá trình niềng răng và giúp răng định hình theo đúng phác đồ điều trị.
2.5 Giai đoạn tái khám định kỳ
Để đảm bảo quá trình niềng răng đang được thực hiện đúng hướng và kịp thời điều chỉnh nếu có bất thường gì, người bệnh cần tái khám định kỳ theo đúng lịch được bác sĩ đặt ra. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân sẽ cần đến thăm khám thường xuyên hơn vì răng đang trong giai đoạn dịch chuyển nhiều. Tuy nhiên, sang đến giai đoạn răng di chuyển ổn định hơn thì tần suất thăm khám sẽ giảm xuống, thông thường là 1 tháng/lần.
2.6 Giai đoạn đeo hàm duy trì
Sau khi răng đã về đúng vị trí trên cung hàm, bác sĩ sẽ thực hiện tháo khay niềng, vệ sinh khoang miệng, đánh bóng răng và tẩy trắng răng (nếu cần thiết). Lúc này, hàm với răng vẫn chưa hoàn toàn tích hợp nên bệnh nhân cần đeo hàm duy trì để giữ được độ ổn định của răng. Trong 6 tháng đầu, người bệnh cần đeo hàm 24/24, trừ những lúc ăn uống hay vệ sinh răng miệng. Tuy nhiên, sau giai đoạn này thì chỉ cần đeo vào buổi tối khi ngủ. Thời gian đeo hàm duy trì sẽ phụ thuộc vào thể trạng răng miệng cũng như phác đồ đã được bác sĩ lên chi tiết.
Bệnh nhân cần đeo hàm duy trì một thời gian sau khi niềng răng để răng ổn định và không chạy về vị trí cũ
|
thucuc
| 890
|
Bệnh viêm gan C có nguy hiểm không và cách phòng tránh?
Viêm gan C là bệnh lý về gan phổ biến, gây ra bởi virus viêm gan C – HCV. Bệnh viêm gan C có nguy hiểm không và làm thế nào để phòng tránh? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây về bệnh viêm gan C, mời bạn đọc cùng theo dõi.
1. Dấu hiệu khi mắc viêm gan C
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus viêm gan C có thời gian ủ bệnh khá dài, khoảng 6 – 8 tuần. Sau giai đoạn này là thời kỳ khởi phát bệnh. Phần lớn người mắc viêm gan C không có triệu chứng lâm sàng hoặc triệu chứng không rõ ràng.
Người bệnh có thể bắt gặp các biểu hiện sau đây:
– Mệt mỏi, suy nhược;
– Chán ăn, đầy bụng, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, giảm cân không rõ nguyên nhân;
– Đau nhẹ vùng gan – vùng bụng hạ sườn phải;
– Dễ chảy máu, dễ bầm tím;
– Ngứa da, nổi mạch máu trên da (Angiomas);
– Vàng da, vàng mắt (phần lòng trắng của mắt chuyển sang màu vàng);
– Nước tiểu sẫm màu;
– Phù chân, đau cơ, đau khớp, viêm khớp;
– Thường xuyên buồn ngủ, lú lẫn, trí tuệ sa sút.
Các triệu chứng trên thường có mức độ nhẹ, người bệnh dễ bỏ qua dù viêm gan C đã tiến triển đến giai đoạn nặng.
Bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị sau khi trải qua giai đoạn toàn phát (kéo dài 6 – 8 tuần). Tuy nhiên, chỉ 15 – 30% trong số đó thật sự khỏi bệnh. Các trường hợp còn lại trở thành người lành mang virus hoặc người mắc viêm gan C mạn tính.
Nhiều người mắc virus viêm gan C có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn và nhầm thành cảm cúm
2. Bệnh viêm gan C nguy hiểm như thế nào?
Viêm gan C nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng trầm trọng như: xơ gan, suy gan, ung thư gan,…
2.1. Bệnh viêm gan C có nguy hiểm không – Biến chứng xơ gan
Xơ gan là một trong những biến chứng đầu tiên của viêm gan C. Bạn cần hiểu rằng bất kỳ yếu tố nào khiến gan tổn thương trong thời gian dài đều có khả năng gây xơ gan. Tế bào gan bị phá hủy, hoại tử sẽ dần hình thành mô sẹo. Các mô sẹo này sẽ cần khoảng 20 – 30 năm để tiến triển thành xơ gan.
Cụ thể, HCV tấn công vào các tế bào gan khỏe mạnh, gây ra các vết sẹo và những mô sợi. Điều này khiến dòng chảy của máu qua gan bị chậm lại, máu ứ trệ trong các tĩnh mạch của hệ tiêu hóa.
Xơ gan giai đoạn đầu thường chỉ có những triệu chứng nghèo nàn, mơ hồ như: mệt mỏi, chán ăn, đau nhẹ vùng hạ sườn phải, hoặc đôi khi không có bất kỳ dấu hiệu nào.
Xơ gan thường dẫn đến biến chứng tăng áp tĩnh mạch cửa – nơi giúp vận chuyển máu giữa các cơ quan của hệ thống tiêu hóa và gan. Giãn, vỡ tĩnh mạch thực quản là biến chứng thường gặp của xơ gan, đe dọa tính mạng người bệnh.
2.2. Suy gan
Bệnh xơ gan do virus viêm gan C nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, nguy cơ suy gan sẽ rất cao. Các mô sẹo tiếp tục phát triển và lan rộng khiến chức năng gan suy giảm nghiêm trọng. Suy gan khiến gan không thể thực hiện các chức năng thông thường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe toàn cơ thể.
Ở giai đoạn suy gan, người bệnh sẽ có các biểu hiện nghiêm trọng như: vàng da, vàng mắt, tiểu ít, sưng phù chân tay, cổ trướng, tính cách thay đổi,…
Xơ gan và suy gan là những biến chứng rất nghiêm trọng của viêm gan C. Người bệnh cần được điều trị kháng virus để thải loại HCV ra khỏi cơ thể.
Ghép gan là phương pháp được khuyến khích sử dụng ở những người xơ gan nặng, suy gan
2.3. Bệnh viêm gan C có nguy hiểm không – Biến chứng ung thư gan
Viêm gan C cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư gan. Đây là biến chứng muộn và nguy hiểm nhất của viêm gan C và các bệnh lý gan mật nói chung. Người nhiễm HCV có nguy cơ ung thư gan cao gấp 12 lần so với người bình thường. Trên thực tế, ung thư thường xảy ra ở những trường hợp xơ gan.
Với người nhiễm virus viêm gan C, các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư gan gồm: hút thuốc, lạm dụng bia rượu, béo phì, đồng nhiễm HIV, hàm lượng sắt trong gan cao,…
2.4. Các biến chứng khác của bệnh viêm gan C
Bên cạnh tấn công và hủy hoại lá gan, virus viêm gan C còn gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Lý do là bởi hệ thống miễn dịch hình thành kháng thể chống lại HCV sẽ tạo ra những phản ứng có hại đến các cơ quan khác.
Những biến chứng thường gặp là: tổn thương thận; tổn thương dây thần kinh gây tê, ngứa và đau; đau khớp; da mẩn đỏ, loét;… Đồng thời, người bệnh cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh khác gồm đái tháo đường, trầm cảm,…
3. Cách phòng tránh lây nhiễm và ngăn ngừa biến chứng viêm gan C
Viêm gan C lây qua 3 con đường chính: đường máu, đường quan hệ tình dục và đường từ mẹ sang con.
3.1. Phòng tránh nhiễm virus viêm gan C với người chưa mắc
Hiện nay chưa có vaccine hiệu quả chống lại virus viêm gan C. Vì vậy, cần phòng tránh nhiễm HCV dựa vào việc giảm nguy cơ lây truyền virus:
– Đảm bảo an toàn khi dùng kim tiêm, đảm bảo vô khuẩn, tuyệt đối không dùng chung với người khác.
– Xử lý an toàn rác thải y tế, các vật sắc nhọn.
– Chủ động xét nghiệm kiểm tra viêm gan C để có biện pháp xử trí hiệu quả, kịp thời.
– Quan hệ tình dục an toàn, có biện pháp bảo vệ, tránh tiếp xúc máu.
– Dùng bao tay, dụng cụ bảo vệ khi tiếp xúc với dịch có chứa máu; vệ sinh sạch sẽ sau khi phẫu thuật hay tiếp xúc với bất kỳ dịch có chứa máu.
– Tăng cường sức khỏe lá gan bằng các biện pháp: Xây dựng chế độ ăn uống cân bằng, đủ dinh dưỡng; tránh uống rượu bia; tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc;…
Chủ động thăm khám gan mật là việc làm cần thiết để phát hiện sớm các bệnh lý về gan, trong đó có viêm gan C
3.2. Phòng ngừa biến chứng với người đã mắc viêm gan C
Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo những người nhiễm HCV cần:
– Được tư vấn, giải thích về phác đồ chăm sóc và điều trị.
– Tiêm vaccine phòng viêm gan A và viêm gan B, bảo vệ gan khỏi nguy cơ nhiễm trùng từ các virus viêm gan này.
– Thăm khám gan sớm, định kỳ và điều trị phù hợp. Việc điều trị cần kết hợp giữa dùng thuốc kháng virus, chế độ ăn uống – nghỉ ngơi hợp lý, theo dõi thường xuyên để chẩn đoán sớm viêm gan C mạn tính.
Như vậy, đáp án cho câu hỏi “Bệnh viêm gan C có nguy hiểm không ?” chính là “Có!”. Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với nhiều biến chứng đe dọa nghiêm trọng sức khỏe lá gan và toàn cơ thể. Bên cạnh áp dụng các biện pháp phòng ngừa, hãy chủ động kiểm tra để sàng lọc và điều trị sớm bệnh lý này, tránh những biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,381
|
Mẹ đừng bỏ qua triệu chứng viêm tai giữa ở trẻ
Khi bé còn quá nhỏ, không thể biết kêu đau nên phụ huynh rất khó phát hiện con bị bệnh để đưa tới bác sĩ thăm khám và điều trị. Hoặc một số trường hợp, cha mẹ biết con bị viêm tai giữa nhưng chưa biết cách chăm sóc khiến bệnh không thể khỏi triệt để, tái phát nhiều lần dẫn tới hậu quả nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các triệu chứng viêm tai giữa ở trẻ.
1. Viêm tai giữa ở trẻ em là bệnh gì?
Viêm tai giữa là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nhưng thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Nếu không được điều trị dứt điểm Viêm tai giữa ở trẻ em có thể dẫn tới nguy cơ bị điếc, thậm chí tử vong do biến chứng viêm màng não hoặc xuất huyết não.
Viêm tai giữa xảy ra khi toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm (nằm ở sau màng nhĩ) bị viêm. Khi nhiễm bệnh, trong hòm nhĩ của trẻ sẽ có dịch, dịch này có thể nhiễm trùng hoặc vô trùng. Bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa hoặc vào những thời điểm thời tiết giao mùa.
Có 2 thể viêm tai giữa ở trẻ em:
Viêm tai giữa cấp tính: Là tình trạng bệnh xảy ra đột ngột và gây ra hiện tượng đau tai do tai giữa bị viêm hoặc nhiễm trùng. Trường hợp không được xử lý kịp thời, bệnh có thể chuyển thành viêm tai giữa có mủ, thậm chí là gây mất thính lực và còn ảnh hưởng đến mũi.
Viêm tai giữa mạn tính: Xảy ra khi những đợt viêm tai cấp tính chưa được điều trị dứt điểm, tình trạng niêm mạc bị tổn thương ngày càng nghiêm trọng và có thể gây chảy mủ trong tai.
2. Bệnh viêm tai giữa ở trẻ em có nguy hiểm không?
Viêm tai giữa là bệnh có thể điều trị hiệu quả nếu chẩn đoán chính xác và điều trị đúng hướng. Sau khi điều trị, tình trạng nghe kém có thể phục hồi hoàn toàn. Vì thế, các bậc phụ huynh cần phải trang bị kiến thức đầy đủ để hiểu về bệnh viêm tai giữa và cách điều trị, đưa trẻ đi khám sớm, hạn chế tối đa biến chứng cho trẻ.
Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, không chỉ ở tai mà nguy hiểm hơn là biến chứng đối với não:
Trẻ chậm nói, chậm phát triển: Những trường hợp viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh khiến cho khả năng nghe của trẻ kém đi, trẻ không thể nghe rõ những gì người khác nói vì thế không thể nói theo được, ảnh hưởng đến quá trình hình thành ngôn ngữ của trẻ.
Viêm màng não: Trẻ bị viêm tai giữa cấp nếu để lâu có thể chuyển sang mạn tính, kéo theo một số biến chứng nguy hiểm như mất thính lực lâu dài, áp xe tai, viêm màng não, viêm não hay áp xe não, thủng màng nhĩ,…
3. Nguyên nhân gây viêm tai giữa ở trẻ
Viêm tai giữa là bệnh thường gặp ở trẻ, do rất nhiều nguyên nhân, đáng lưu ý là những nguyên nhân sau:
Nguyên nhân gây viêm tai giữa cấp tính thường là do tắc vòi nhĩ, do cấu trúc của tai chưa hoàn chỉnh, do nhiễm virus, vi khuẩn:
Một số loại virus từ các vật dụng chưa được vệ sinh sạch sẽ có thể xâm nhập vào cơ thể trẻ khi chúng vui chơi cầm nắm đồ vật.
Theo chuyên gia, viêm tai giữa cấp tính cũng có liên quan đến các bệnh như sởi, cúm, một số bệnh đường hô hấp trên.
Các trường hợp mắc một số bệnh nhiễm trùng khác, bị dị ứng, cảm lạnh cũng có nguy cơ mắc bệnh.
Nguyên nhân gây viêm tai giữa mạn tính:
Do virus, vi khuẩn hay nấm;
Dịch từ hòm nhĩ xuống họng bị ứ đọng lại trong tai giữa là cơ hội thuận lợi để khuẩn bệnh xâm lấn;
Do chấn thương;
Trẻ em có khả năng bị viêm tai giữa cao hơn người lớn.
Một số trẻ không nằm trong các nhóm đối tượng trên nhưng vẫn mắc bệnh. Các bác sĩ giải thích trường hợp này là do cơ địa của trẻ, cụ thể do cấu trúc xương chũm thông nối và độc tố của vi khuẩn.
Theo các chuyên gia Tai - Mũi - Họng, trẻ em dễ mắc viêm tai giữa hơn người lớn vì hệ miễn dịch của trẻ non yếu, cấu trúc tai của trẻ cũng chưa hoàn thiện nên trẻ dễ mắc bệnh. Hơn nữa, những trường hợp trẻ mắc VA, viêm xoang,... nếu không được điều trị dứt điểm cũng có nguy cơ phát triển bệnh viêm tai giữa.
4. Triệu chứng cảnh báo viêm tai giữa ở trẻ em
- Trẻ sơ sinh: Triệu chứng viêm tai giữa thường không rõ ràng, trẻ có thể thường xuyên quấy khóc hoặc bú kém, bỏ bú.
- Đối với trẻ lớn hơn: Trẻ hay khóc, mất ngủ và khó chịu ở tai, đau tai, hay kéo tai, có dịch ở tai và bỏ ăn kèm theo rối loạn tiêu hóa.
- Có hiện tượng chảy mủ theo từng đợt nhưng không có mùi và chưa ảnh hưởng nhiều đến khả năng nghe.
- Trẻ bị viêm tai giữa hay khóc, mất ngủ và khó chịu ở tai.
- Tình trạng nặng hơn, mủ màu xanh, đặc hơn, kèm theo mùi hôi, khả năng nghe kém hơn và thường xuyên bị đau đầu phía bên tai bị viêm.
- Sốt cao và kéo dài, một số trẻ có thể lên cơn co giật, trẻ mệt mỏi, chán ăn.
- Giai đoạn muộn, vì tổn thương ngày càng nghiêm trọng nên khả năng nghe của trẻ kém dần. Một số trẻ bị chậm phát triển ngôn ngữ. Trường hợp bị cả hai tai, trẻ có nguy cơ không biết nói.
Để điều trị viêm tai giữa ở trẻ em, phương pháp nội khoa được cho là phù hợp nhất. Khi phát hiện trẻ những triệu chứng mắc bệnh, bạn cần phải đưa trẻ đến chuyên khoa Tai - Mũi - Họng để thăm khám càng sớm càng tốt. Phải điều trị dứt điểm để kịp thời tránh biến chứng.
|
medlatec
| 1,072
|
Hàm giả thảo lắp và những lưu ý khi sử dụng
1. Hàm giả tháo lắp và vai trò trong việc thay thế răng thất thoát.
Hàm giả tháo lắp (removable partial denture) là một giải pháp thay thế răng thất thoát phổ biến trong nha khoa hiện đại. Hàm giả bao gồm một khung hỗ trợ được chế tạo từ kim loại hoặc nhựa, kết hợp với các chân cố định trên các răng láng giềng để giữ cho nó ổn định trong miệng. Điều này cho phép người đeo hàm giả có thể mang và tháo ra khỏi miệng một cách dễ dàng để vệ sinh và bảo trì.Vai trò chính của hàm giả là thay thế các răng bị mất để khôi phục chức năng nhai và tạo sự cân bằng thẩm mỹ trong miệng. Nếu bỏ qua việc thay thế răng bị mất, có thể dẫn đến các vấn đề như lệch khớp hàm, khó khăn khi ăn uống và giao tiếp, và các vấn đề thẩm mỹ.Hàm giả có thể được tùy chỉnh cho mỗi bệnh nhân, bao gồm cả về hình dáng và màu sắc để phù hợp với cấu trúc và tính cách của từng người. Ngoài ra, hàm giả tháo lắp còn cho phép điều chỉnh và thay đổi để đáp ứng nhu cầu và sự thay đổi của bệnh nhân theo thời gian.Tổng quan, hàm giả tháo lắp là một giải pháp thay thế răng linh hoạt và hiệu quả để khôi phục chức năng nhai và tạo sự cân bằng thẩm mỹ trong miệng. Việc sử dụng hàm giả tháo lắp đòi hỏi một quá trình thẩm định và lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của nó.
2. Những điều cần lưu ý khi tháo lắp hàm giả:
Tháo lắp hàm giả
Tháo lắp hàm giả là một quá trình quan trọng trong chăm sóc sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, việc tháo lắp không đúng cách có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho răng và lợi . Do đó, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình tháo lắp hàm giả, cần lưu ý những điều sau đây.Thứ nhất, cần sử dụng đúng công cụ và kỹ thuật tháo lắp của nha sĩ. Nha sĩ có kinh nghiệm và được đào tạo để tháo lắp hàm một cách an toàn và hiệu quả. Việc tự mình tháo lắp có thể gây ra hư hỏng cho hàm giả và ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng.Thứ hai, tránh tháo lắp hàm giả quá thường xuyên để tránh gây tổn thương cho răng và mô mền. Việc tháo lắp hàm giả quá thường xuyên có thể làm cho răng và nướu trở nên mỏng và dễ bị tổn thương. Do đó, nên hạn chế số lần tháo lắp hàm giả và tuân thủ theo chỉ dẫn của nha sĩ.Thứ ba, luôn kiểm tra và bảo dưỡng hàm giả thường xuyên để đảm bảo sự ổn định và độ chính xác trong sử dụng. Hàm giả cũng cần được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo rằng chúng đang hoạt động một cách hiệu quả và ổn định. Nếu phát hiện ra bất kỳ vấn đề gì, nên liên hệ với nha sĩ ngay lập tức để được giúp đỡ.
3. Những điều cần lưu ý khi sử dụng hàm giả:
Hàm giả là một phương tiện hữu ích để chăm sóc sức khỏe răng miệng, tuy nhiên để sử dụng hàm giả một cách an toàn và hiệu quả, cần lưu ý những điều sau đây:Đầu tiên, cần sử dụng hàm giả đúng cách và theo hướng dẫn của nha sĩ để tránh gây tổn thương cho răng và nướu. Việc sử dụng hàm giả không đúng cách có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe răng miệng.Thứ hai, tránh sử dụng hàm giả quá nhiều, nếu cảm thấy bất thường cần tư vấn ngay với nha sĩ. Việc sử dụng hàm giả quá nhiều có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe răng miệng và gây ảnh hưởng đến độ bền của hàm giả.Cuối cùng, đảm bảo vệ sinh hàm giả đúng cách để tránh tình trạng viêm nướu và nhiễm trùng miệng. Việc vệ sinh hàm giả đúng cách giúp giảm thiểu tình trạng bám bẩn và vi khuẩn, đảm bảo sức khỏe răng miệng và sự tiện lợi trong cuộc sống hàng ngày.
4. Những điều cần lưu ý khi lưu trữ hàm giả:
Việc lưu trữ hàm giả đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo sự bảo quản và sử dụng trong thời gian dài. Dưới đây là những điều cần lưu ý khi lưu trữ hàm giả:Đầu tiên, lưu trữ hàm giả trong bao đựng riêng biệt, tránh tiếp xúc với các vật dụng khác. Việc lưu trữ hàm giả trong bao đựng riêng biệt giúp giữ cho hàm giả được phân biệt với các vật dụng khác và tránh hư hỏng.Thứ hai, để trong môi trường khô ráo và thoáng mát để tránh tình trạng mốc và mùi hôi. Việc lưu trữ hàm giả trong môi trường khô ráo và thoáng mát giúp tránh tình trạng mốc và mùi hôi, đảm bảo rằng hàm giả vẫn được sử dụng an toàn và hiệu quả.Cuối cùng, lưu trữ hàm giả ở nơi có độ sạch sẽ và an toàn để tránh mất mát hoặc bị hư hỏng. Nơi lưu trữ hàm giả cần được bảo quản sạch sẽ và an toàn, tránh bị mất mát hoặc bị hư hỏng do các yếu tố bên ngoài như va đập, nhiệt độ cao hoặc ẩm ướt.5. Kết luận.Việc sử dụng và bảo quản hàm giả đúng cách sẽ giúp người sử dụng có được sự thoải mái và đảm bảo sức khỏe miệng, thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu khi tháo lắp, sử dụng và lưu trữ hàm giả là cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự ổn định và chính xác khi sử dụng, đồng thời giúp kéo dài tuổi thọ của hàm giả.
|
vinmec
| 1,030
|
Những loại thuốc giảm đau răng cấp tốc bạn nên biết và lưu ý khi sử dụng
Đau nhức răng là một cảm giác vô cùng khó chịu, thậm chí với nhiều người, nó còn là nỗi ám ảnh khôn nguôi. Hầu hết mọi người khi phải rơi vào hoàn cảnh ấy đều xuất hiện tâm lý chung là muốn tìm và dùng ngay thuốc giảm đau răng để nhanh chóng chấm dứt sự đau đớn. Vậy có những loại thuốc giảm đau nào và dùng chúng ra sao, bài viết sau sẽ là lời giải đáp dành cho bạn.
1. Thuốc giảm đau răng cấp tốc - khi nào nên dùng?
Đau răng là hiện tượng không hiếm gặp, do rất nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là:
- Bị sâu răng.
- Áp-xe răng.
- Mọc răng khôn.
- Bệnh về nướu.
- Thiếu một số vitamin và khoáng chất như: canxi, vitamin C, vitamin A, vitamin D,...
Điều đáng nói là cơn đau răng xuất hiện đột ngột như một vị khách không mời, gây ra cảm giác đau đớn, mệt mỏi vô cùng khó chịu. Trong tình huống này, dùng thuốc giảm đau răng cấp tốc không kê đơn sẽ nhanh chóng giảm được cơn đau. Tuy nhiên, chỉ nên dùng loại thuốc này trong các trường hợp:
- Mới trích rạch mủ áp xe hoặc mới điều trị viêm nha chu.
- Mới điều trị xong đau nhức do viêm tủy.
- Đau nhức do mọc răng khôn hoặc mới nhổ răng khôn.
2. Những loại thuốc giảm đau răng thông dụng và lưu ý khi dùng
2.1. Các loại thuốc giảm đau răng cấp tốc thông dụng
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc giảm đau răng cấp tốc nhưng chúng chủ yếu được chia thành các nhóm:
- Nhóm NSAIDs
Đây là nhóm thuốc không chứa thành phần steroid, được dùng cho nhiều trường hợp đau răng khác nhau với tác dụng hạ sốt, kháng viêm để giúp xoa dịu cơn đau nhanh chóng. Thuốc được phân thành hai loại: loại kê đơn và loại không kê đơn. Trong đó, loại thuốc không kê đơn chỉ nên dùng trong khoảng thời gian ngắn (dưới 10 ngày), chứa hàm lượng hoạt chất thấp.
- Nhóm thuốc giảm đau an toàn Acetaminophen
Loại thuốc này giúp hạ sốt, giảm đau nhanh, chủ yếu dùng cho những người bị dị ứng với thuốc giảm đau NSAIDs hoặc thuốc giảm đau có chứa
chứa aspirin. Tuy nhiên, do với nhóm NSAIDs thì đây là nhóm thuốc giảm đau răng có hiệu quả thấp hơn và thời gian đáp ứng thuốc chậm hơn. Ưu điểm lớn nhất của nhóm thuốc giảm đau Acetaminophen là hầu như không có tác dụng phụ nên có thể yên tâm trong suốt quá trình dùng thuốc.
- Nhóm thuốc giảm đau paracetamol Panadol
Việc dùng thuốc giảm đau răng paracetamol Panadol sẽ giúp cho cơn sốt mau hạ nhưng thuốc lại không có tác dụng kháng viêm nên chỉ phù hợp với những người bị đau răng mà không sưng nướu. Thuốc chỉ được dùng cho độ tuổi từ 6 trở lên.
- Nhóm thuốc giảm đau Naphacogyl
Naphacogyl cũng là một loại thuốc giảm đau răng được nhiều bác sĩ nha khoa khuyên dùng vì nó vừa mang lại hiệu quả giảm đau tức thì vừa có tác dụng kháng viêm. Không những thế, việc dùng thuốc còn giúp ngăn ngừa viêm nhiễm sau trích túi mủ, phẫu thuật áp xe,... Dòng thuốc này được khuyến cáo không nên sử dụng với người có tiền sử bị rối loạn tiêu hóa, người cho con bú và thai phụ.
- Nhóm thuốc gây tê tại chỗ
Thuốc giảm đau răng thuộc nhóm gây tê tại chỗ chủ yếu được bào chế dưới dạng gel, xịt hoặc dung dịch. Dòng thuốc này có tác dụng giảm đau nhanh chóng với hiệu quả gây tê tức thì trong vòng 30 giây - 2 phút sau khi sử dụng nhưng tác dụng này chỉ kéo dài trong khoảng 15 - 60 phút.
Cũng vì thời gian giảm đau của thuốc không dài nên thuốc sẽ phải dùng nhiều lần trong ngày, gây bất tiện cho người sử dụng. Ngoài ra, thuốc vẫn có những tác dụng phụ nhất định nên cần tránh lạm dụng.
2.2. Một vài lưu ý khi dùng thuốc giảm đau răng cấp tốc
Mặc dù các loại thuốc giảm đau răng trên đây đều thỏa mãn được mục đích giảm đau cấp tốc, đem lại cảm giác dễ chịu; nhưng để đạt hiệu quả cao mà vẫn đảm bảo tính an toàn, tốt nhất người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa. Nếu tự ý mua thuốc về sử dụng, người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với những ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe như:
- Nhóm thuốc NSAIDs hay thuốc chứa Aspirin nếu sử dụng quá liều lượng thì sẽ có nguy cơ làm tổn hại màng nhầy ở hệ tiêu hóa và dạ dày từ đó làm tăng nguy cơ xuất huyết và viêm loét dạ dày.
- Lạm dụng dùng thuốc giảm đau răng cấp tốc trong khoảng thời gian dài dễ gây phụ thuộc, nghiện thuốc, thậm chí có người còn bị tăng huyết áp.
- Dùng sai cách hoặc quá liều thuốc giảm đau chứa paracetamol dễ làm tổn hại đến thận, gan, khiến người bệnh dễ phải đối mặt với nguy cơ bị suy thận, suy gan hoặc thường xuyên có cảm giác buồn nôn.
- Những người có tiền sử dị ứng, thai phụ, người già, phụ nữ đang cho con bú, người bị bệnh tự miễn,... nếu không tìm hiểu kỹ mà tự ý dùng thuốc có thể sẽ gặp phải những tác dụng phụ nguy hiểm.
Nói tóm lại, việc dùng những loại thuốc giảm đau răng trên đây chỉ có tính chất trước mắt, tức thời. Nguyên nhân gây nên tình trạng đau răng của mỗi người không giống nhau và muốn chấm dứt nó hiệu quả thì tốt nhất nên đến bác sĩ nha khoa thăm khám để tìm ra nguyên nhân gây đau, nhất là những trường hợp xuất hiện các triệu chứng như rét run, sốt, đau răng trên 2 ngày thì tuyệt đối không nên chủ quan.
Không ít trường hợp bị đau răng do các bệnh lý nha khoa do trì hoãn thăm khám, lạm dụng thuốc giảm đau răng cấp tốc tại nhà đã gặp phải các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc khiến cho bệnh trở nên trầm trọng hơn. Vì thế, hãy ghi nhớ rằng, tìm ra nguyên nhân đau răng để điều trị lập tức mới là giải pháp giúp giảm đau triệt để, lâu dài.
Để phòng tránh sự xuất hiện của những cơn đau răng đột ngột, mỗi người trong chúng ta nên bảo vệ sức khỏe nha khoa của mình bằng cách đánh răng đều đặn 2 lần/ngày để vệ sinh sạch sẽ răng nướu, giúp cho tổn thương sớm lành. Bên cạnh đó, lên kế hoạch kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ 6 tháng/lần cũng được xem là giải pháp hiệu quả để phát hiện sớm các vấn đề nha khoa tiềm ẩn trước khi cơn đau răng xuất hiện. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,241
|
Cắt búi trĩ giá bao nhiêu và những thông tin cần biết về căn bệnh này
Khi nào cần cắt búi trĩ hay cắt búi trĩ giá bao nhiêu là câu hỏi được đặt ra khá nhiều hiện nay. Bởi trong những năm gần đây, số lượng người bị trĩ ngày càng tăng và ai cũng có nguy cơ mắc căn bệnh này. Vậy bệnh trĩ có nguy hiểm không? Chi phí cắt búi trĩ là bao nhiêu? Câu trả lời có trong những chia sẻ dưới đây.
1. Khái quát chung về bệnh trĩ
Trĩ là căn bệnh gây ra rất nhiều phiền toái cho người bệnh. Đây là hiện tượng xảy ra khi tĩnh mạch ở mô quanh hậu môn phình ra do ứ đọng máu hay rặn đi vệ sinh. Hầu hết bệnh trĩ không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh.
Các loại trĩ và phân độ diễn biến của trĩ
Trĩ có 3 loại chính là trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Vấn đề cắt búi trĩ giá bao nhiêu cũng tùy thuộc vào điều này.
Trĩ nội: Là tình trạng tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng bị giãn quá mức và phình to ra. Khi gặp tình trạng này, trĩ có xu hướng sung huyết chảy máu hoặc sa trĩ.
Trĩ ngoại: Là khi những đám rối tĩnh mạch xuất hiện bên ngoài khiến bờ hậu môn phình to, được bao phủ bởi lớp da mỏng. Đây chính là các búi trĩ.
Trĩ hỗn hợp: Tức là cùng một bệnh nhân nhưng vừa có trĩ nội, vừa có trĩ ngoại. Hai loại trĩ có một phần kết hợp với nhau.
Những phân độ diễn biến của bệnh trĩ
Trĩ độ 1: Là khi trĩ vừa mới hình thành. Triệu chứng thường gặp là sưng đỏ, chảy máu, đau rát.
Trĩ độ 2: Là tình trạng mà khi đi vệ sinh, búi trĩ sa ra ngoài và sau đó có thể tự thụt vào.
Trĩ độ 3: Là tình trạng búi trĩ sa ra ngoài, không thể tự thụt vào mà cần có sự tác động từ tay.
Trĩ độ 4: Đây là mức độ nặng nhất của bệnh. Lúc này, búi trĩ luôn nằm ở ngoài, đôi khi có thể thắt nghẹt gây ra tình trạng chảy máu, hoại tử rất nguy hiểm.
Nguyên nhân gây bệnh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ nhưng theo các bác sĩ, những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là:
Mắc táo bón mãn tính: Khi mắc táo bón mãn tính đồng nghĩa với việc bạn phải thường xuyên rặn hoặc ngồi lâu trên bồn cầu. Điều này gây ra tổn thương cho tĩnh mạch hậu môn, hình thành búi trĩ.
Ăn uống thiếu chất xơ: Rau xanh, hoa quả chứa nhiều chất xơ để hỗ trợ tiêu hóa. Do đó, nếu khẩu phần ăn của bạn thiếu thực phẩm này sẽ khiến hệ tiêu hóa khó bài tiết, phân khó di chuyển gây ra táo bón.
Ngồi nhiều, ít vận động: Điều này thường xảy ra với nhân viên văn phòng hoặc tài xế lái xe đường dài. Tính chất công việc phải ngồi nhiều, tác động lên xương chậu làm tắc nghẽn mạch. Điều này cũng có thể gây ra bệnh trĩ.
Căng thẳng: Việc stress, căng thẳng không chỉ khiến tinh thần mệt mỏi mà còn gây áp lực đến toàn bộ cơ thể, trong đó có hệ tiêu hóa. Hệ tiêu hóa bị ức chế dẫn đến việc co bóp hậu môn cũng bị hạn chế, gây ra bệnh trĩ.
Ngoài những nguyên nhân trên, béo phì, không uống đủ nước hoặc mang thai cũng có thể gây bệnh trĩ.
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh trĩ
Bên cạnh vấn đề cắt búi trĩ giá bao nhiêu, một vấn đề quan trọng không kém mà bạn cần biết đó là những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Nếu không điều trị dứt điểm, bệnh có thể để lại những biến chứng sau:
Sa búi trĩ: Những trĩ nội lâu ngày nếu không được điều trị dần dần sẽ bị đẩy ra khỏi hậu môn và không thể tự thụt vào trong. Khi đó, máu khó lưu thông, càng ngày búi trĩ càng to khiến hậu môn bị nghẹt, sưng đau.
Chảy máu hậu môn: Đây là tình trạng khá phổ biến. Khi mới bị trĩ thì chỉ có một ít máu. Lâu dần, lượng máu ngày càng nhiều có thể dẫn đến mất máu hoặc nhiễm trùng máu.
Hoại tử hậu môn: Khi búi trĩ ngày càng to sẽ khiến hậu môn dễ bị viêm nhiễm rồi dẫn đến hoại tử. Lúc này sẽ rất khó điều trị mà phải khoét bỏ phần hoại tử.
Nhiễm khuẩn: Hậu môn là nơi chứa rất nhiều vi khuẩn nên khi búi trĩ sa ra ngoài rất dễ bị nhiễm khuẩn, gây viêm nhiễm.
Rối loạn thần kinh: Nếu búi trĩ to, người bệnh sẽ khó khăn trong việc di chuyển hoặc vận động mạnh. Nếu kéo dài và lan rộng có thể ảnh hưởng đến thần kinh phản xạ.
2. Cắt búi trĩ giá bao nhiêu và chi phí cắt phụ thuộc vào những yếu tố nào
Khi bệnh trĩ đã tiến triển nặng, bạn cần phẫu thuật cắt búi trĩ để cuộc sống hàng ngày thoải mái hơn. Tuy nhiên, câu hỏi cắt búi trĩ giá bao nhiêu thì chưa có câu trả lời chính xác. Bởi nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Cụ thể như sau.
Tình trạng bệnh và tình trạng sức khỏe bệnh nhân
Tùy vào mức độ của người bệnh mà có những triệu chứng khác nhau, chi phí phẫu thuật do đó cũng khác nhau. Và cũng tùy vào tình trạng búi trĩ như thế nào để bác sĩ đưa ra phương pháp và chi phí phẫu thuật phù hợp. Nếu bệnh được phát hiện sớm và đang ở giai đoạn đầu thì chi phí sẽ thấp hơn, thời gian điều trị cũng ngắn hơn.
Ngoài ra, nếu bệnh nhân bị bệnh trĩ và mắc các bệnh lý nền khác thì chi phí sẽ cao hơn. Nếu bệnh nhân có sức khỏe tốt, không cần tái khám nhiều lần thì chi phí ít hơn. Điều này phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ, tay nghề chuyên môn cũng như phương pháp phẫu thuật.
Phương pháp điều trị
Cắt búi trĩ giá bao nhiêu còn phụ thuộc vào phương pháp điều trị. Ngày nay, những phương pháp cắt búi trĩ ngày càng hiện đại, hiện quả và giảm tỷ lệ biến chứng và tái phát cho người bệnh. Nếu chọn tiến hành cắt búi trĩ theo phương pháp truyền thống, chi phí sẽ thấp hơn nhưng gây đau đớn. Ngược lại, nếu tiến hành bằng phương pháp hiện đại, hiệu quả tốt hơn và ít đau đớn hơn.
Một số chi phí khác
Ngoài những yếu tố trên, chi phí bắt búi trĩ còn tùy thuộc vào những vấn đề như:
Chi phí khám ban đầu như xét nghiệm máu, nước tiểu, nội soi.
Chi phí ăn uống, đi lại.
Chi phí thuốc điều trị, chi phí tái khám, điều trị sau khi phẫu thuật.
3. Cắt búi trĩ ở đâu an toàn, thời gian hồi phục nhanh chóng?
Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, cùng máy móc hiện đại của bệnh viện cũng như khoa Ngoại tổng hợp - khoa Tiêu hóa, bệnh viện sẽ là nơi đáng tin để bạn tiến hành cắt búi trĩ. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện cũng được đào tạo chuyên nghiệp để mang tới dịch vụ tốt nhất, chăm sóc bệnh nhân chu đáo, thời gian hồi phục nhanh chóng.
|
medlatec
| 1,280
|
Gãy ngón chân cái
Gãy ngón chân cái ảnh hưởng nhiều đến khả năng chịu lực và giữ thăng bằng của bàn chân. Thậm chí, phần xương bị gãy có thể chọc vào da, dây chằng, mạch máu…gây nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy cần đi khám ngay nếu nghi ngờ gãy ngón chân cái có tổn thương để giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe.
Gãy ngón chân cái ảnh hưởng nhiều đến khả năng chịu lực và giữ thăng bằng của bàn chân
Tại sao bị gãy ngón chân cái?
Ngón chân cái là ngón đầu tiên của bàn chân nên thường gặp phải các tác động, tổn thương. Nguyên nhân chủ yếu làm gãy ngón chân cái là do chấn thương trực tiếp hoặc sức ép với cường độ lớn lên ngón chân gây ra, hiếm khi là do nguyên nhân bệnh lý bên trong cơ thể.
Cách nhận biết gãy ngón chân cái
Đau:
Dấu hiệu nhận biết đầu tiên của gãy xương ngón chân chính là đau. Tuy nhiên, triệu chứng này cũng dễ bị nhầm lẫn với tình trạng đau nhức thông thường. Nếu bạn dồn lực về phía ngón chân cái và thấy đau buốt nhiều, không thuyên giảm thì có khả năng đã bị gãy ngón chân.
Sưng:
Khi bị gãy, ngón cái thường sưng to hơn mức bình thường, có thể để song song 2 chân để so sánh sự khác biệt.
Biến dạng:
Khi gãy ngón chân ở mức độ nghiêm trọng, ngón cái có thể lệch lạc, biến dạng và rất dễ nhận biết. Cần sờ nắn vào vùng ngón cái để xem có các bất thường như xương bị rời ra, có âm thanh ghê tai… để xác định.
Nếu muốn xương mau liền và phục hồi chức năng ngón chân cái, nên đi khám ngay nếu nghi ngờ các bất thường để có hướng điều trị hiệu quả.
Cần sờ nắn vào vùng ngón cái để xem có các bất thường như xương bị rời ra, có âm thanh ghê tai…
Hướng điều trị gãy ngón chân cái
Quan tâm đến quyền lợi người bệnh, bệnh viện áp dụng mức chi phí hợp lý và có thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định.
Gãy ngón chân cái cần được thăm khám sớm và xử trí kịp thời để không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như hoạt động đi lại của người bệnh. Cần kết hợp điều trị với chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để mau chóng hồi phục chức năng của bàn chân.
Cần kết hợp điều trị với chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để mau chóng hồi phục chức năng của bàn chân.
|
thucuc
| 459
|
Các loại thuốc chữa bệnh trĩ hiệu quả và một số lưu ý cho người bệnh
Bệnh trĩ không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà cả cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Nhiều người bắt buộc phải phẫu thuật do tình trạng bệnh quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, hiện nay một số loại thuốc chữa bệnh trĩ đã được nghiên cứu và đưa vào sử dụng, giúp bệnh nhân không phải trải qua những ca phẫu thuật đau đớn.
1. Bệnh trĩ là gì?
Bệnh trĩ xảy ra khi hệ thống mạch máu ở hậu môn chịu áp lực quá lớn và có dấu hiệu phình giãn nghiêm trọng. Lúc này, búi trĩ bắt đầu hình thành trong hậu môn, về lâu về dài khi mô liên kết nâng đỡ suy yếu, búi trĩ sẽ tụt khỏi hậu môn và gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Bệnh nhân trĩ thường đối mặt với các triệu chứng như: đau, khó chịu khu vực hậu môn, đi đại tiện có lẫn máu,…Hai dạng trĩ thường gặp đó là: trĩ nội và trĩ ngoại. Cụ thể, trĩ nội là tình trạng búi trĩ nằm trên đường lược, chúng được bao bọc bởi niêm mạc, lớp mô chuyển tiếp. Trong khi đó, búi trĩ nằm dưới đường lược chính là tình trạng trĩ ngoại. Các búi trĩ ngoại thường được bao bọc bởi biểu mô vảy. Để xác định xem bệnh nhân nên sử dụng loại thuốc chữa bệnh trĩ nào, bác sĩ sẽ dựa vào đặc điểm và vị trí của búi trĩ.
Cấp độ 1: Đối với bệnh nhân trĩ cấp độ 1, búi trĩ thường nằm bên trong hậu môn.
Cấp độ 2: Khi bệnh phát triển sang cấp độ 2, búi trĩ sẽ lộ ra bên ngoài mỗi lần bệnh nhân đi đại tiện, tuy nhiên chúng sẽ thụt vào trong sau khi bạn đứng lên. Cấp độ 3: Bệnh nhân trĩ cấp độ 3 gặp rất nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, bởi vì mỗi khi thay đổi tư thế: ngồi xổm, đi lại hoặc vận động mạnh búi trĩ sẽ lòi ra bên ngoài. Nếu muốn búi trĩ thụt vào, chúng ta phải dành thời gian nằm nghỉ ngơi hoặc tự dùng tay đẩy chúng vào bên trong.
Cấp độ 4: Nghiêm trọng nhất là khi bệnh trĩ phát triển ở cấp độ 4, búi trĩ luôn nằm bên ngoài hậu môn, cản trở sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.2. Nhận biết triệu chứng bệnh trĩ
Nếu muốn dùng thuốc chữa bệnh trĩ hiệu quả, trước tiên bệnh nhân cần theo dõi các triệu chứng bệnh của mình và thông báo với bác sĩ. Tùy vào triệu chứng của từng người, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Đi đại tiện lẫn máu là một trong những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân trĩ, ban đầu bệnh nhân sẽ thấy lượng máu khá ít và không gây đau đớn. Nếu không chủ động điều trị, bệnh trĩ sẽ chuyển biến nặng, khi đi đại tiện máu sẽ chảy thành giọt, thậm chí thành tia. Nghiêm trọng nhất là khi bệnh nhân thay đổi tư thế, ngồi xổm cũng có hiện tượng chảy máu. Người mắc bệnh trĩ cũng phải đối mặt với cảm giác ngứa, khó chịu khu vực hậu môn, nguyên nhân là do dịch nhầy được bài tiết bởi niêm mạc ống hậu môn. Nhiều bệnh nhân trải qua cảm giác đau, khó chịu và sưng vì tình trạng nứt hoặc tắc hậu môn. Nếu chủ quan, không thăm khám và điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với các biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như: nghẹt búi trĩ, tắc mạch hoặc viêm nhiễm vùng da xung quanh hậu môn, ảnh hưởng tới tâm lý và sinh hoạt hàng ngày,…3. Các loại thuốc chữa bệnh trĩĐối với bệnh nhân trĩ cấp độ từ 1 - 3, bác sĩ thường không yêu cầu phẫu thuật, thay vào đó bạn có thể dùng thuốc chữa bệnh trĩ để cải thiện tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra.
Bác sĩ kê đơn thuốc dựa vào triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, các nhóm thuốc thường dùng là: thuốc chống táo bón; thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau; thuốc nội tiết tĩnh mạch,… Bên cạnh thuốc uống, người bệnh có thể tham khảo và sử dụng một số loại thuốc bôi theo hướng dẫn của bác sĩ. Cụ thể khi sử dụng thuốc chống táo bón, chức năng tiêu hóa của bệnh nhân sẽ được cải thiện, phân mềm hơn và không gây áp lực lớn lên hậu môn. Ngoài ra, bệnh nhân trĩ thường đối mặt với cảm giác đau, khó chịu khu vực hậu môn, để xử lý tình trạng này bác sĩ thường chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid. Một số dòng thuốc chống viêm, giảm đau hiệu quả có thể kể đến như: ibuprofen, paracetamol,…Khi mắc bệnh trĩ, tĩnh mạch của bệnh nhân chịu áp lực lớn và gây hiện tượng sưng, kích thước búi trĩ phát triển. Trong trường hợp này, sử dụng thuốc nội tiết tĩnh mạch sẽ hỗ trợ tăng cường tuần hoàn máu, giúp giảm tình trạng sưng, đau hậu môn. Một số loại thuốc bôi điều trị trĩ cũng được bác sĩ khuyến khích sử dụng, thuốc thường có thành phần lidocaine và hydrocortisone,… Cách sử dụng rất đơn giản, bệnh nhân vệ sinh tay và hậu môn sạch sẽ, sau đó bôi trực tiếp thuốc lên khu vực trĩ. Nếu duy trì sử dụng, tình trạng sưng viêm, ngứa rát sẽ được cải thiện đáng kể.4. Nên làm gì để hỗ trợ điều trị bệnh trĩ hiệu quả
|
medlatec
| 963
|
Giá vắc xin viêm gan AB tại Phòng tiêm chủng
1. Bệnh viêm gan A,B đã có vắc xin chưa?
Viêm gan được chia thành nhiều nhóm khác nhau, bao gồm viêm gan A, B, C, D và E. Trong số này, viêm gan A, B và C là những nhóm phổ biến nhất. Hiện tại, chúng ta đã có vắc xin phòng viêm gan A và B, nhưng vẫn chưa có vắc xin phòng viêm gan C.
Hiện nay đã có vắc xin phòng đồng thời 2 virus nguy hiêm gây bệnh viêm gan A,B
Ở Việt Nam, đã có vắc xin ngừa viêm gan A+B. Nếu bạn đã tiêm vắc xin viêm gan B nhưng chưa tiêm vắc xin viêm gan A, bạn có thể chọn vắc xin viêm gan A+B hoặc ngược lại. Bệnh viêm gan B vẫn đang là một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam và để giảm tải gánh nặng này, việc tiêm vắc xin cho trẻ em là điều cần thiết.
Theo các chuyên gia y tế, chỉ có việc phòng ngừa viêm gan B hiệu quả mới có thể đạt được tỷ lệ miễn dịch cộng đồng cao, và từ đó giảm tỷ lệ mắc viêm gan B xuống rất thấp. Vắc xin Twinrix đang làm rất tốt “nhiệm vụ” bảo vệ con người khỏi 2 chủng virus gây bệnh viêm gan nguy hiểm. Vậy vắc xin viêm gan AB giá bao nhiêu?
2. Vắc xin viêm gan AB giá bao nhiêu?
Viêm gan AB là một căn bệnh nghiêm trọng và việc sử dụng vắc xin để phòng ngừa nó là một biện pháp quan trọng. Tuy nhiên, giá của vắc xin viêm gan AB có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm địa điểm và thời điểm mua.
Với mức chi phí hợp lý, bạn có thể chủ động đi tiêm vắc xin phòng viêm gan AB cho bản thân và gia đình để bảo vệ sức khỏe. Mũi tiêm viêm gan AB cũng được xem là mũi tiêm quan trọng để ngăn chặn bệnh viêm gan B mãn tính trong cộng đồng, giảm gánh nặng xã hội.
3. Lịch tiêm chủng vắc xin AB bạn nên biết
Bên cạnh vấn đề vắc xin viêm gan AB giá bao nhiêu, thì lịch tiêm chủng vắc xin này cũng được nhiều người quan tâm. Vắc xin viêm gan AB có thể tiêm được cho trẻ nhỏ từ 1 tuổi trở lên và người lớn. Tuy nhiên, với mỗi nhóm tuổi khác nhau nhà sản xuất sẽ có những khuyến cáo riêng về lịch tiêm chủng. Bạn có thể tham khảo lịch tiêm vắc xin viêm gan A,B như sau:
– Đối với trẻ em đủ 1 tuổi đến 15 tuổi: Phụ huynh cho con em tiêm đủ 2 mũi vắc xin cơ bản. Khoảng cách giữa 2 mũi tiêm từ 6 – 12 tháng.
– Đối với người đủ 16 tuổi trở lên: Bạn có thể tiêm 2 hoặc 3 mũi tùy thuộc vào từng trường hợp:
Nếu bạn đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin phòng viêm gan B thì hãy tiêm thêm 2 mũi vắc xin Twinrix cách nhau từ 6 – 12 tháng.
Nến bạn chưa tiêm vắc xin viêm gan B thì cần tiêm đủ 3 liều vắc xin cơ bản. Với thời gian cụ thể: 0 – 1 – 6 tháng.
Lưu ý việc tiêm đúng và đủ lịch sẽ giúp vắc xin phát huy tối đa dược lực, vì thế phụ huynh và bản thân người tiêm nên tự chủ động nhớ lịch tiêm của mình để tiêm đúng lịch.
Trong trường hợp phát sinh sự cố quên, tiêm không đúng lịch 1 trong các mũi cơ bản, bạn nên xin ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn chi tiết lịch tiêm bù.
4. Những tác dụng phụ và lưu ý khi tiêm vắc xin
Vắc xin viêm gan AB có thể gây ra một số tác dụng phụ khác nhau, được phân loại theo mức độ phổ biến:
– Rất thường gặp (≥1/10 người dùng) bao gồm: đau đầu, người bị mệt, chỗ tiêm bị đau.
– Thường gặp (≥1/100 và <1/10): Chỗ tiêm bị sưng lên, có thể ngứa. Ngoài ra người tiêm có các triệu chứng kích thích đại tràng như tiêu chảy, buồn nôn.
– Không thường gặp (≥1/1000 và <1/100): Sốt hoặc đau cơ, chóng mặt là những trường hợp ít gặp hơn so với các tác dụng phụ trên.
– Hiếm gặp (≥1/10000 và <1/1000): 1 số tác dụng phụ khác rất ít gặp nhưng bạn vẫn cần biết để đề phòng như: phát ban, da bị ngứa, hạch nổi lên tại chỗ tiêm hoặc cảm thấy bản thân bị giảm cảm giác thèm ăn.
Các khuyến cáo sử dụng vắc xin Twinrix bao gồm:
– Như các loại vắc xin khác, nên trì hoãn tiêm Twinrix cho người đang sốt cao. Người tiêm có thể bị hoa mắt, chóng mặt do căng thẳng và cần chọn nơi an toàn tránh thương tích.
– Một số người đang trong giai đoạn ủ bệnh viêm gan A, B tại thời điểm tiêm, vì thế hiệu quả phòng bệnh của vắc xin có thể bị ảnh hưởng.
– Vắc xin này không phòng viêm gan C, E và các mầm bệnh viêm gan khác.
– Có thể tiêm đồng thời với vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và Hib, sởi-quai bị-Rubella ở vị trí khác nhau.
– Phòng có đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng giàu kinh nghiệm tiêm chủng, có khả năng tư vấn và xử lý các tình huống sau tiêm an toàn, nhanh chóng.
– Phòng cung cấp vắc xin viêm gan A/B (Twinrix) chính hãng của GSK và các vắc xin khác đáp ứng nhu cầu tiêm chủng đa dạng của cá nhân, gia đình, doanh nghiệp.
|
thucuc
| 988
|
Hai phương pháp chữa cười hở lợi hiệu quả
1. Cười hở lợi là gì?
Bình thường, môi trên của chúng ta luôn ở trạng thái che phần lớn răng cửa. Khi cười, nhờ hoạt động phối hợp của nhóm cơ vùng môi, môi trên được kéo lên trên và sang hai bên; lúc này, dù răng cửa đã lộ ra nhưng lợi thì vẫn được che hoàn toàn. Khi cười, nếu không chỉ răng mà cả lợi cũng lộ ra một phần đáng kể (>3mm tính từ cổ răng đến môi trên) thì ta gọi tình trạng đó là cười hở lợi. Tùy mức độ hở của lợi khi cười, người ta phân loại tình trạng cười hở lợi thành 4 mức độ nặng – nhẹ là cười hở lợi mức độ nhẹ, cười hở lợi mức độ trung bình, cười hở lợi mức độ nặng và cười hở lợi mức độ nghiêm trọng. Trong đó:
– Cười hở lợi mức độ nhẹ được xác định khi kích thước phần lợi lộ ra nhỏ hơn 25% chiều dài răng cửa.
– Cười hở lợi mức độ trung bình được xác định khi kích thước phần lợi lộ ra nằm trong khoảng 25% – 50% chiều dài răng cửa.
– Cười hở lợi mức độ nặng được xác định khi kích thước phần lợi lộ ra nằm trong khoảng 50% – 100% chiều dài răng cửa.
– Cười hở lợi mức độ nghiêm trọng được xác định khi kích thước phần lợi lộ ra lớn hơn chiều dài răng cửa.
Khi cười, nếu không chỉ răng mà cả lợi cũng lộ ra thì đó là cười hở lợi.
Hầu hết những người cười hở lợi đều không tự tin. Nhiều người trong số đó sau một thời gian dài phải chịu những ánh mắt xét nét, đã hình thành thói quen lấy tay che miệng khi nói, cười. Sự hài hòa giữa môi, lợi và răng tạo nên nét duyên dáng cho chúng ta, chính vì vậy, nếu cười hở lợi thì phẫu thuật điều trị nó là mong muốn chính đáng của bạn.
2. Cười hở lợi phát sinh do đâu?
Cười hở lợi có một số nguyên nhân phát sinh như sau:
– Do răng: Tình trạng cười hở lợi có thể phát sinh do sự mất cân đối giữa chiều dài và chiều rộng răng cửa. Răng cửa quá ngắn sẽ khiến phần lợi lộ ra khi cười có cảm giác dài bất thường.
– Do lợi: Lợi viêm hoặc lợi phì đại có thể gây ra tình trạng cười hở lợi.
– Do quá phát xương hàm trên: Xương hàm trên quá phát, phồng lên ngay dưới môi, sẽ khiến lợi bị lộ ra khi cười.
– Do cơ: Cười hở lợi cũng có thể phát sinh do trương lực và hoạt động của nhóm cơ nâng môi trên quá lớn, làm cho môi trên bị kéo lên quá nhiều.
3. Chữa cười hở lợi như thế nào?
Hiện tại, có hai nhóm phương pháp điều trị cười hở lợi là không phẫu thuật và phẫu thuật. Tùy thuộc nguyên nhân cười hở lợi, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp phù hợp cho bạn:
3.1. Chữa cười hở lợi không phẫu thuật
– Tiêm hoạt chất: Thường được áp dụng trong các trường hợp cười hở lợi do trương lực và hoạt động của nhóm cơ nâng môi trên quá lớn. Chuyên gia sẽ tiến hành tiêm botox làm giảm trương lực cơ môi trên, giúp môi trên không bị kéo lên quá nhiều khi cười.
– Chỉnh nha hay niềng răng: Áp dụng trong các trường hợp cười hở lợi do sai khớp cắn. Phương pháp này sẽ giúp dịch chuyển vị trí răng và giảm khoảng cách từ cổ răng đến vành môi, từ đó giảm tình trạng cười hở lợi. Chỉnh nha hay niềng răng là phương pháp điều trị cười hở lợi an toàn, nhưng thời gian lâu, trung bình từ 1,5 – 2 năm.
Niềng răng áp dụng trong các trường hợp cười hở lợi do sai khớp cắn.
3.2. Chữa cười hở lợi phẫu thuật
– Phẫu thuật nâng cơ môi trên hoặc phẫu thuật tăng chiều dài môi: Chỉ định này được thực hiện bằng cách tiêm Botulinum Toxin vào nhóm cơ môi trên hoặc cắt thắng môi, má. Mục đích của phẫu thuật nâng cơ môi trên/phẫu thuật tăng chiều dài môi là kiểm soát mức độ kéo lên của môi trên khi cười.
– Phẫu thuật cắt lợi phì đại: Áp dụng khi cười hở lợi phát sinh do lợi phì đại hoặc lợi bám thấp. Trong phẫu thuật này, lợi sẽ được cắt bớt để không bị lộ ra nhiều hơn mức bình thường khi cười.
– Chỉnh nha kết hợp cắt lợi: Áp dụng khi bệnh nhân cười hở lợi do răng dài bất thường và lợi phì đại hoặc lợi bám quá thấp. Khi đó, bệnh nhân cần chỉnh nha để kéo răng lên, sau đó là cắt bớt lợi.
– Cắt lợi kết hợp mài xương ổ: Áp dụng trong trường hợp bệnh nhân cười hở lợi do cả lợi và xương ổ đều dày.
– Phẫu thuật mài xương ổ: Mục tiêu của phẫu thuật mài xương ổ là điều trị cho bệnh nhân bị cười hở lợi do xương ổ quá dày. Khi đó, xương ổ sẽ được mài một phần bờ viền và mặt ngoài. Sau mài, lợi sẽ được khâu lại như cũ.
– Phẫu thuật xương hàm: Thường được áp dụng khi nguyên nhân cười hở lợi là xương hàm quá phát. Khi đó, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật theo đường gãy Lefort I.
Điều trị cười hở lợi là kỹ thuật khó trong nha khoa, yêu cầu chuyên gia thực hiện phải có chuyên môn cao. Chính vì vậy, hãy lựa chọn cẩn thận địa chỉ điều trị cười hở lợi.
Lựa chọn cẩn thận địa chỉ điều trị cười hở lợi để có một nụ cười rạng rỡ.
|
thucuc
| 1,013
|
Nha đam tốt cho da nhờn hay không?
Nha đam là một trong những loại thảo dược được dùng tại nhà nhiều nhất để chăm sóc da cũng như điều trị một số bệnh lý da liễu. Nha đam tốt cho da nên được rất nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Tuy nhiên, với nhiều loại da khác nhau thì tác dụng của nha đam cũng sẽ khác nhau. Vậy liệu rằng da nhờn có nên dùng nha đam hay không?
1. Nha đam tốt cho da
Nha đam là một loại cây phổ biến được dùng tại nhà với những đặc tính chữa lành da, nổi bật đó là dưỡng ẩm cho da. Nếu thường xuyên bôi một lượng nhỏ nha đam trên da mặt thì có thể điều trị được những bệnh lý về da như mụn trứng cá, chàm da hay cháy nắng. Nha đam có thể được sử dụng bằng cách lấy trực tiếp từ cây nha đam hay mua sản phẩm nha đam đóng chai ở những cửa hàng y tế.Đối với da mặt thì nha đam giúp giải phóng collagen, bảo vệ da mặt và có tác dụng điều trị những tình trạng nhiễm trùng. Được biết đến như là cây có đặc tính giống xương rồng đó là mọc ở những vùng sa mạc trên thế giới nên lá của cây nha đam có khả năng tạo ra một loại gel chứa rất nhiều loại vitamin tốt như vitamin A, vitamin C, vitamin E và vitamin B12. Với tính chất chống viêm thì nha đam có thể giúp giảm được cảm giác đau, sưng từ những vết thương trên da. Ngoài ra, nha đam còn giúp sản xuất và giải phóng collagen, từ đó đẩy nhanh quá trình chữa lành vết thương, hạn chế sẹo xuất hiện. Đặc biệt, nha đam còn có công dụng trong điều trị những bệnh nhiễm trùng về da do nấm và vi khuẩn gây ra. Với những tác động của ánh nắng mặt trời thì khi sử dụng nha đam sẽ giúp chống oxy hóa, ngăn chặn tác hại của ánh sáng mặt trời, từ đó khiến quá trình lão hóa da diễn ra chậm hơn bình thường. Với những bệnh nhân phải trải qua quá trình xạ trị thì sử dụng nha đam có thể tránh được tác động của xạ trị lên vùng da lành. Với thành phần hơn 98% là nước thì nha đam làm tốt nhiệm vụ dưỡng ẩm, làm dịu da và cấp nước rất nhiều cho da, thậm chí giúp da có thể dịu mát hơn với tình trạng phát ban hay cháy nắng.
Nha đam có tốt cho da nhờn không là thắc mắc của nhiều người dùng
2. Nha đam có tốt cho da nhờn không?
Vì chứa rất nhiều nước nên gel nha đam rất dễ hấp thu trên da và là một trong những sản phẩm lý tưởng đối với làn da dầu. Tuy nhiên, nó vẫn có thể tốt cho cả da khô lẫn da nhờn nếu được sử dụng đúng cách. Một số lưu ý khi sử dụng nha đam cho da nhờn, da khô đó là nên lựa chọn những sản phẩm nha đam không có những thành phần khác thêm vào như cồn, hóa chất phụ khác, vì những thành phần được thêm vào này có thể gây ra những tác động có hại cho da. Một trong những phương pháp được khuyến cáo là tốt nhất đó là sử dụng nha đam tự nhiên được lấy trực tiếp từ cây nha đam trồng tại nhà.Nha đam tốt cho da và được dùng như một loại sản phẩm chăm sóc da tại nhà với công dụng chính là cấp ẩm, điều trị tình trạng viêm da và chống lại tác động ánh nắng mặt trời. Vấn đề da nhờn có nên dùng nha đam không thì đây là một sản phẩm rất dễ hấp thụ đối với cả da nhờn lẫn da khô nên bạn hoàn toàn có thể sử dụng.
|
vinmec
| 673
|
Khám và điều trị bệnh thấp tim
BỆNH THẤP TIM LÀ GÌ?
Thấp tim hay còn được gọi là sốt thấp khớp hoặc thấp khớp cấp (Rheumatic Fever) là bệnh của hệ miễn dịch mô liên kết, thuộc hệ thống tạo keo thường gặp ở trẻ em từ 5 – 15 tuổi. Thấp tim không chỉ tổn thường xương khớp, tim mà còn ảnh hưởng đến thần kinh, da và gây biến chứng ở tim làm mất sức lao động ở người trưởng thành và gây tử vong ở trẻ nhỏ.
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH THẤP TIM
Thấp tim xảy ra sau một phản ứng viêm của cơ thể do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A gây nên. Nguyên nhân là liên cầu chứa một loại protein tương tự mô của cơ thể dẫn tới nhận nhầm và chống lại các mô này, chủ yếu là mô ở tim, khớp, hệ thần kinh trung ương và da.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh thấp tim là ở những người bị suy giảm hệ miễn dịch, bị viêm đường hô hấp trên nhưng không điều trị triệt để. Có một điểm đáng lưu ý là bệnh ít khi xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên phản ứng chéo không đủ điều kiện gây bệnh.
TRIỆU CHỨNG BỆNH THẤP TIM
-Sau đợt viêm họng từ 1 – 5 tuần, người bệnh nhiễm phải liên cầu khuẩn nhóm A sẽ thấy đau ở nhiều khớp nhất là các khớp lớn như khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, cổ tay. Tại các khớp này kèm theo các triệu chứng nóng, đỏ ảnh hưởng đến khả năng vận động của các bộ phận này. Tuy nhiên, sau đợt đau, các khớp lại trở về bình thường chứ không bị biến dạng và hạn chế cử động. Vì thế mà bệnh có tên là thấp khớp cấp.
-Không chỉ nhận thấy bất thường ở khớp mà tim cũng có tổn thương gây mệt mỏi, tức ngực, khó thở cho người bệnh. Nhịp tim nhanh chậm thất thường thậm chí cơ tim viêm nặng có thể khiến người bệnh tím tái, phù nề và gan to.
-Múa giật Sydeham là biểu hiện muộn của thấp tim, xuất hiện sau đợt viêm đường hô hấp trên khoảng 3 tháng và mất đi sau 2 – 3 tháng. Người bệnh vận động không có mục đích và không tự chủ được tại cơ mặt, các chi hay giảm trương lực cơ, các cảm động bị rối loạn. Cần phân biệt triệu chứng này với các phản ứng co giật khác ở bệnh động kinh.
-Da nổi nốt có đường kính 0,5 – 2 cm di động quanh các khớp lớn nhưng không gây đau. Tình trạng này gặp ở 20% bệnh nhân thấp tim và sau vài ngày sẽ biến mất.
-Hồng ban vòng (erythema marginatum) xếp thành quầng tại các vị trí thân, mạn sườn hay gốc chi. Sau vài ngày hiện tượng này sẽ chấm dứt.
KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THẤP TIM
-Sau khi thăm khám lâm sàng, người bệnh được chỉ định một số phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng để đánh giá mức độ bệnh và phân biệt với các bệnh tương tự như:
+Xét nghiệm máu
+Vi sinh vật
+Điện tâm đồ
+X quang tim phổi
+Siêu âm tim
+Siêu âm Doppler
-Người bệnh được điều trị bằng thuốc benzathine để loại bỏ sự nhiễm liên cầu. Nếu dị ứng với penicillin phải thay bằng erythromycine.
-Chống viêm khớp bằng aspirin từ 4 – 6 tuần, sau đó giảm liều sau 2 – 3 tuần.
-Điều trị viêm tim nặng bằng prednisolone từ 2 – 6 tuần, giảm liều dần trước khi dừng thuốc.
-Có thể sử dụng thuốc kháng viêm giảm đau trong vài trường hợp
-Điều trị múa giật Sydeham bằng cách nghỉ ngơi, tránh xúc động. Có thể dùng một số thuốc như diazepam, phenobarrbital…để phòng tránh tái phát.
-Điều trị suy tim nếu gặp phải bằng thở oxy, nghỉ tại giường. Thay đổi chế độ ăn uống như hạn chế ăn mặn, uống ít nước…
|
thucuc
| 676
|
Những biểu hiện của sốt xuất huyết ở giai đoạn nhẹ
Bệnh sốt xuất huyết trải qua 3 giai đoạn, trong đó giai đoạn nhẹ là giai đoạn ít nguy hiểm nhất. Nếu được phát hiện ở giai đoạn này, người bệnh có khả năng khỏi bệnh cao và ít gặp biến chứng. Những biểu hiện của sốt xuất huyết ở giai đoạn nhẹ cần được lưu tâm sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây.
1. Giai đoạn nhẹ của bệnh sốt xuất huyết
Giai đoạn nhẹ của sốt xuất huyết hay còn gọi là giai đoạn sốt. Trước đó, virus thường ủ bệnh từ 4 đến 7 ngày, có thể đến 14 ngày kể từ khi nhiễm vào cơ thể người bệnh. Giai đoạn này thường không có triệu chứng nên bệnh nhân rất khó để nhận diện.
Sau khi thời kỳ ủ bệnh kết thúc, người bệnh bước vào giai đoạn nhẹ và bắt đầu xuất hiện các biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết. Nhận diện càng sớm các biểu hiện này, khả năng phát hiện và điều trị bệnh càng cao.
2. Những biểu hiện của sốt xuất huyết ở giai đoạn nhẹ
2.1 Sốt – Một trong những biểu hiện của sốt xuất huyết đặc trưng ở giai đoạn nhẹ
Ở giai đoạn nhẹ, người bệnh thường sốt cao đột ngột hoặc liên tục 39 – 40 độ C. Nhiều trường hợp uống thuốc hạ sốt cũng không có dấu hiệu giảm sốt.
Tình trạng sốt thường diễn ra trong 3 ngày đầu nhưng cũng có thể kéo dài đến 7 ngày.
Sốt cao, liên tục là một trong những biểu hiện đầu tiên của sốt xuất huyết.
2.2 Những biểu hiện của sốt xuất huyết khác ở giai đoạn này
Bên cạnh sốt, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng đi kèm như:
– Đau họng
– Đau nhức vùng đầu
– Mệt nhiều, rũ rượi
– Đau sau vùng mắt, hai bên hốc mắt
– Đau, khó vùng thượng vị, có thể có hoặc không tiêu chảy
– Chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng
– Da xung huyết, phát ban
– Buồn nôn, chán ăn
– Đau nhức khớp và các cơ
2.3 Biểu hiện sốt xuất huyết ở trẻ em
Sốt xuất huyết thường nguy hiểm nhất ở trẻ em. Biểu hiện sốt ở trẻ thường đi kèm với các triệu chứng đau bụng và đau họng. Trẻ hạ sốt sau 3 ngày và đến ngày thứ 8 sẽ có hiện tượng xuất huyết nhẹ như chảy máu cam, chấm xuất huyết dưới da. Sau khi hạ sốt, các nốt ban đỏ có thể xuất hiện ở thân mình, sau đó lan nhanh đến các chi, mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân khiến trẻ ngứa ngáy, khó chịu.
Giai đoạn sốt này có thể tiến triển nhanh chóng và trở nên nghiêm trọng ở giai đoạn cuối của chu trình. Thời điểm người bệnh hạ sốt có thể xuất hiện các triệu chứng:
– Nôn dai dẳng
– Thờ ơ hoặc bồn chồn
– Khó thở
– Đau bụng dữ dội
– Chảy máu niêm mạc
– Phù do tích tụ dịch
– Hạ huyết áp tư thế
– Gan to
Ở giai đoạn nhẹ, người bệnh sốt xuất huyết có thể cảm thấy đau dầu dữ dội.
3. Điều trị sốt xuất huyết ở thể nhẹ như thế nào?
Đối với sốt xuất huyết ở thể nhẹ, người bệnh thường được điều trị tại nhà nhưng phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Các biện pháp điều trị bao gồm:
– Hạ sốt:
+ Khi sốt < 38,5 độ C chỉ cần chườm bằng nước ấm vào các vùng như trán, nách, bẹn, mặc thoáng mát.
+ Khi sốt từ 38,5 độ C chườm ấm kết hợp với thuốc Paracetamol với liều như sau: 10-15mg/kg, 4-6 giờ/ lần. Chú ý không được dùng ibuprofen hay aspirin để hạ sốt vì dễ gây xuất huyết nặng. Trẻ em có tiền sử co giật nên sử dụng thuốc khi trẻ sốt từ 38 độ C.
– Bù nước và điện giải
Uống nhiều nước, dùng oresol hay hydrite, truyền dung dịch Nacl 0,9%… để bù nước và điện giải nếu người bệnh không uống được hoặc nôn.
Trong quá trình điều trị, để người bệnh nghỉ ngơi tại giường, hạn chế đi lại. Ăn các loại thức ăn lỏng dễ tiêu, uống nhiều nước lọc, nước pha oresol, bổ sung nước trái cây…
4. Các biểu hiện cho thấy sốt xuất huyết nguy hiểm
4.1 Ở người lớn
Sốt xuất huyết ở thể nhẹ nếu không được điều trị kịp thời có thể chuyển sáng giai đoạn nguy hiểm (hay gọi là giai đoạn xuất huyết). Giai đoạn này thường ở vào ngày thứ 3 – 7 của bệnh. Người bệnh có thể đã giảm sốt hoặc vẫn còn sốt, với các dấu hiệu xuất huyết từ nhẹ đến nặng.
– Xuất huyết dưới da: Xuất huyết các chấm đỏ trên da, kèm theo cảm giác ngứa da. Đây là mức độ xuất huyết nhẹ nhất.
– Xuất huyết niêm mạc: Bao gồm chảy máu cam, chảy máu chân răng, phụ nữ chảy máu không liên quan tới chu kỳ kinh.
– Xuất huyết đường tiêu hóa: Các biểu hiện thường gặp là đi ngoài phân đen, phân lẫn máu, nôn ra máu tươi hoặc máu đông.
– Xuất huyết nội tạng: Điển hình là xuất huyết não, xuất huyết ổ bụng. Trường hợp này bệnh nhân có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Ngoài ra, có thể xuất hiện tình trạng cô đặc máu, giảm tiểu cầu. Nếu bệnh nhân không bù đủ dịch có thể bị hạ huyết áp, sốc do giảm khối lượng tuần hoàn.
Cần đưa người bệnh đến bệnh viện ngay khi có các biểu hiện: lơ mơ, li bì, vật vã, kích thích, nôn nhiều, đau bụng không rõ nguyên nhân, đầu đau dữ dội, đi tiểu rất ít, xuất huyết…
Nếu thấy người bệnh có các biểu hiện: lơ mơ, li bì, vật vã, kích thích, nôn nhiều, cần đưa bệnh nhân đến viện điều trị sớm.
4.2 Ở trẻ em
Trẻ em khi bị sốt xuất huyết dễ bị sốc và tái sốc hơn ở người lớn. Vì vậy khoảng thời gian từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7, trẻ cần được theo dõi sát để phát hiện các triệu chứng tiền sốc do mất máu.
Đặc biệt từ ngày thứ 3 của bệnh, nếu nhận thấy các triệu chứng vật vã, lừ đừ, li bì, đau bụng vùng gan, nôn nhiều, tiểu ít hoặc xuất huyết nội tạng thì phải cấp tốc đưa trẻ đến bệnh viện.
Nếu đến ngày thứ 4 đã bắt đầu hết sốt và không có biểu hiện gì khác tức là bệnh đang thuyên giảm tuy nhiên vẫn cần tiếp tục theo dõi để phát hiện sớm các tình trạng kể trên.
Hi vọng những biểu hiện sốt xuất huyết ở giai đoạn nhẹ và cách điều trị được chia sẻ trên đây đã giúp bạn có thêm kiến thức chăm sóc người bệnh bị sốt xuất huyết hiệu quả. Dù ở giai đoạn nhẹ, người bệnh và người nhà cũng không nên chủ quan, cần thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Cần nhớ kỹ các lưu ý trong quá trình điều trị và chăm sóc để giúp người bệnh mau phục hồi, tránh bệnh nặng thêm và gây biến chứng.
|
thucuc
| 1,267
|
Virus viêm gan D: Đường lây
Virus viêm gan D là một bệnh đồng đồng nhiễm. Virus này thường lây truyền từ mẹ sang con trong khi sinh, cũng như lây qua đường máu.
1. Viêm gan D
Viêm gan D là bệnh gan ở cả hai dạng cấp tính và mãn tính do virus HDV gây ra. HDV thường xảy ra theo kiểu đồng nhiễm, có nghĩa là bạn thường sẽ nhiễm viêm gan siêu vi B cùng lúc với viêm gan siêu vi D. Virus này thường lây truyền từ mẹ sang con trong khi sinh, cũng như lây qua đường máu hoặc các chất dịch cơ thể khác. Trường hợp truyền dọc từ mẹ sang con là hiếm.Nhiễm viêm gan D có thể xảy ra trong trường hợp không có virus viêm gan B. Ít nhất 5% số người nhiễm viêm gan B mạn tính bị đồng nhiễm viêm gan D, dẫn đến tổng số 15 - 20 triệu người bị nhiễm viêm gan D trên toàn thế giới. Tuy nhiên, đây là một ước tính toàn cầu rộng rãi vì nhiều quốc gia không báo cáo mức độ phổ biến của viêm gan D.Viêm gan D phổ biến nhất ở Đông Âu, Nam Âu, khu vực Địa Trung Hải, Trung Đông, Tây và Trung Phi, Đông Á và lưu vực sông Amazon ở Nam Mỹ. Trên toàn thế giới, tổng số người nhiễm bệnh này đã giảm kể từ những năm 1980. Xu hướng này chủ yếu là do chương trình tiêm chủng viêm gan B toàn cầu thành công.Đồng nhiễm viêm gan B và viêm gan D được coi là dạng viêm gan siêu vi mãn tính nghiêm trọng nhất do tiến triển nhanh hơn đối với tử vong liên quan đến gan và ung thư gan.Viêm gan D có thể được ngăn ngừa bằng cách tiêm chủng viêm gan B.
Có thể sử dụng vắc-xin viêm gan B để phòng ngừa viêm gan D
2. Quá trình lây truyền
HDV là một trong nhiều dạng viêm gan. Các loại khác bao gồm:Viêm gan A lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp với phân hoặc ô nhiễm phân thực phẩm.Viêm gan B lây lan qua tiếp xúc với chất dịch cơ thể: máu, nước tiểu và tinh dịch. Viêm gan C lây lan do tiếp xúc với máu hoặc kim tiêm bị ô nhiễm. Viêm gan E lây truyền qua ô nhiễm phân thực phẩm hoặc nước gián tiếp. Không giống như các hình thức khác, viêm gan D chỉ có thể lây nhiễm cho những người đã bị nhiễm viêm gan B. Do vậy, các đường lây truyền của viêm gan D giống như viêm gan B, tức là lây truyền qua đường da, đường tình dục và thông qua tiếp xúc với máu hoặc các sản phẩm máu bị nhiễm bệnh. Truyền dọc có thể xảy ra nhưng hiếm. Tiêm vắc-xin chống lại viêm gan B ngăn ngừa nhiễm trùng viêm gan D.Viêm gan D chủ yếu lây truyền qua các hoạt động liên quan đến qua da và ở mức độ thấp hơn thông qua tiếp xúc với niêm mạc với máu hoặc dịch cơ thể (tinh dịch và nước bọt) như:Quan hệ tình dục với bạn tình bị nhiễm bệnh;Sử dụng chung kim tiêm, ống tiêm hoặc dụng cụ pha chế thuốc với người bị bệnh.Tiếp xúc với máu từ hoặc vết thương mở của người bị nhiễm bệnh. Dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng với người bệnh.
Dùng chung bàn chải đánh răng với người bệnh có thể bị lây nhiễm viêm gan D
Bệnh viêm gan D không lây lan qua thực phẩm hay dùng chung dụng cụ ăn uống, cho con bú, ôm, hôn, cầm tay, ho hoặc hắt hơi.Những người có nguy cơ mắc bệnh viêm gan D cao hơn như:Người bệnh viêm gan B mạn tính. Trẻ sơ sinh có mẹ bị viêm gan DBạn tình nhiễm viêm gan DQuan hệ đồng giới. Người tiêm chích ma túy. Tiếp xúc trong gia đình của những người bị nhiễm viêm gan DNhân viên y tế có nguy cơ bị phơi nhiễm do tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể bị nhiễm bệnh. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
3. Dấu hiệu và Triệu chứng của bệnh viêm gan D
3.1 Dấu hiệu. Virus viêm gan D gây nhiễm trùng và bệnh lâm sàng chỉ ở những người nhiễm viêm gan B. Các dấu hiệu của bệnh viêm gan D cấp tính không thể phân biệt với các loại nhiễm trùng viêm gan siêu vi cấp tính khác.Sốt. Mệt mỏiĂn không ngon. Buồn nôn và nôn
Buồn nôn có thể là triệu chứng của bệnh viêm gan D
Đau bụng. Nước tiểu đậm. Nhu động ruột màu đất sétĐau khớp. Vàng da. Những dấu hiệu và triệu chứng này thường xuất hiện 3 tuần đến 7 tuần sau khi bị nhiễm trùng ban đầu.3.2 Triệu chứng. Viêm gan cấp tính: là tình trạng nhiễm đồng thời viêm gan B và viêm gan D, có thể dẫn đến viêm gan từ nhẹ đến nặng. Tuy nhiên, sự phát triển của viêm gan D mãn tính là rất hiếm (dưới 5% viêm gan cấp tính).Siêu nhiễm trùng: Viêm gan D có thể lây nhiễm cho người đã nhiễm viêm gan B mạn tính. Sự bội nhiễm của viêm gan B đối với bệnh viêm gan B mạn tính làm tăng tiến triển thành một bệnh nặng hơn ở mọi lứa tuổi và ở 70‒90% người. Siêu nhiễm viêm gan D đẩy nhanh quá trình tiến triển thành xơ gan.Ghép gan có thể được xem là phương pháp điều trị cho trường hợp bệnh nhân viêm gan tối cấp và bệnh gan giai đoạn cuối. Các loại thuốc mới như thuốc ức chế prenylation hoặc thuốc ức chế xâm nhập HBV cũng có hiệu quả.Để phòng ngừa bệnh viêm gan D trước hết cần ngăn ngừa bệnh viêm gan B thông qua việc tiêm chủng viêm gan B, an toàn máu, an toàn tiêm và các dịch vụ giảm tác hại.
Bài viết tham khảo nguồn: who.int, cdc.gov
|
vinmec
| 1,021
|
Hệ bài tiết gồm những cơ quan nào và các bệnh thường gặp
Hệ tiết niệu hay hệ bài tiết của con người gồm nhiều cơ quan, trong đó có 4 cơ quan chính bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Mỗi cơ quan của hệ tiết niệu đều đảm nhận vai trò riêng, vì thế mà cấu trúc và kích thước cũng khác nhau. Ở nam giới và nữ giới, cấu tạo, kích thước cùng vị trí của các cơ quan hệ bài tiết có sự khác biệt. Vậy cụ thể hệ bài tiết gồm những cơ quan nào?
1. Bác sĩ giải thích chi tiết: hệ bài tiết gồm những cơ quan nào?
Hệ bài tiết giúp cơ quan thải bỏ những chất lỏng và chất hòa tan dư thừa từ cơ thể ra môi trường ngoài. Để đảm nhiệm chức năng này, hệ bài tiết đầy đủ gồm: 2 thận, hai niệu quản, bàng quang, niệu đạo, tuyến tiền liệt. Các cơ quan này đều có liên hệ mật thiết với nhau cả về cấu tạo giải phẫu lẫn hoạt động chức năng.
1.1. Thận
Bình thường mỗi người có 2 quả thận, ở bên phải và bên trái đối xứng với cột sống. Cấu tạo thận là một nội tạng đặc, trọng lượng trung bình từ 130 - 135 gram, kích thước khoảng 12 x6 x3 cm. Nhu mô thận dày khoảng 1.5 - 1.8 cm, có tính dai, chắc, bao phủ phía ngoài thận.
1.2. Niệu quản
Đây là bộ phận dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang, gồm có 3 đoạn là niệu quản trên, niệu quản giữa và dưới. Niệu quản dài khoảng 25 - 30 cm và có đường kính trong là 2 - 3 mm.
1.3. Bàng quang
Bàng quang là một túi rỗng lớn để chứa nước tiểu. Khi rỗng, nghĩa là bàng quang không chứa nước tiểu sẽ lấp toàn bộ phía sau khớp mô. Khi chứa đầy nước tiểu, kích thước bàng quang tăng vượt trên khớp mu, có thể tới sát rốn.
Bể thận và bàng quang được nối thông qua niệu quản, cấu tạo của cơ quan này gồm 4 lớp từ trong ra ngoài như sau: lớp niêm mạc, lớp hạ niêm mạc, lớp cơ chắc và lớp thanh mạc.
Dung tích bình thường của bàng quang là khoảng 300 - 500 ml và có thể tăng giảm nếu mắc các bệnh lý liên quan.
1.4. Niệu đạo
Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài miệng sáo, niệu đạo ở nữ giới và nam giới có cấu tạo cũng như kích thước khác nhau. Tiêu biểu nhất là niệu đạm ở nữ ngắn hơn ở nam và dễ bị viêm nhiễm hơn.
4 cơ quan chính trên tạo thành hệ bài tiết của con người, thiếu hoặc gặp vấn đề ở bất cứ cơ quan nào cũng có thể khiến chức năng bài tiết bị ảnh hưởng.
2. Chức năng của các cơ quan chính của hệ bài tiết
Với chức năng chung là thải bỏ chất lỏng và chất có hại ra khỏi cơ thể, mỗi cơ quan của hệ tiết niệu lại giữ vai trò riêng.
2.1. Thận
Thận đảm nhiệm chức năng lọc và bài tiết chất thải vào nước tiểu, điều hòa thể tích và thành phần máu, giúp cơ thể điều hòa p
H, huyết áp và đường huyết.
Ngoài ra, thận còn là nơi sản xuất ra hormone calcitriol và erythropoietin, liên quan đến nhiều hoạt động trong cơ thể. Đây là một trong những cơ quan quan trọng nhất của hệ tiết niệu.
2.2. Niệu quản
Niệu quản là đường ống nối từ bể thận xuống bàng quang, có chức năng vận chuyển nước tiểu.
2.3. Bàng quang
Nước tiểu sẽ được chứa ở bàng quang và khi đầy thì sẽ được thải bỏ ra ngoài.
2.4. Niệu đạo
Niệu đạo có vai trò ống dẫn, đưa nước tiểu từ bàng quang ra khỏi cơ thể. Ngoài ra ở nam giới, niệu đạo còn là đường dẫn tinh trùng khi xuất tinh ra ngoài.
3. Các bệnh thường gặp ở hệ bài tiết
Các cơ quan của hệ bài tiết có thể bị tổn thương hoặc mắc bệnh lý, ảnh hưởng đến chức năng bài tiết chung. Dưới đây là những bệnh thường gặp ở hệ bài tiết:
3.1. Nhiễm trùng đường tiết niệu
Khi vi khuẩn xâm nhập vào hệ tiết niệu, chúng có thể tấn công gây tổn thương, nhiễm trùng ở bất cứ cơ quan nào. Ở nữ giới, nhiễm trùng đường tiết niệu là phổ biến nhất do niệu đạo ngắn. Bệnh nhân thường phải điều trị bằng kháng sinh với liều lượng và thời gian tùy theo tình trạng nhiễm bệnh.
3.2. Tiểu không tự chủ
Tiểu không tự chủ cũng phổ biến hơn ở nữ giới, nguyên nhân do sa xương chậu hoặc ảnh hưởng từ nhiều lần sinh nữ đến dây thần kinh. Nhịn tiểu quá lâu và quá mức cũng khiến hệ tiết niệu phải chịu áp lực lớn, gây tiểu không tự chủ cùng nhiều vấn đề khác như: viêm bàng quang, nhiễm trùng, giảm chức năng thận,...
3.3. Sỏi thận
Sỏi thận hình thành là sự kết tinh của các thành phần trong thận, chúng có thể có nhiều hình dạng kích thước khác nhau. Thận di chuyển trong đường tiết niệu có thể gây tắc nghẽn, viêm nhiễm rất nguy hiểm.
3.4. Suy thận
Suy thận có thể là biến chứng của bệnh lý khác như tăng huyết áp, đái tháo đường,... hoặc do chấn thương mạnh đến thận. Suy thận khiến cơ quan này không thể thải lọc tốt chất thải từ máu ra nước tiểu, khiến cơ thể bị nhiễm độc nguy hiểm.
|
medlatec
| 942
|
Công dụng thuốc Ibandromex
Thuốc Ibandromex là một loại thuốc giúp giảm quá trình hủy xương, giảm nguy cơ gãy xương. Thuốc được dùng có kiểm soát để làm giảm nguy cơ loãng xương và gãy xương ở những người có nguy cơ cao.
1. Ibandromex là thuốc gì?
Thuốc Ibandromex có thành phần chính là Acid Ibandronic (dưới dạng Natri Ibandronat monohydrat 168,75mg) 150mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Ibandronate là một aminobisphosphonate chứa nitơ, có tác dụng mạnh, hoạt động chọn lọc trên mô xương và đặc biệt ức chế hoạt động của tế bào hủy xương mà không làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành xương. Hoạt động chọn lọc của ibandronate lên mô xương dựa vào ái lực cao của hợp chất này với hydroxyapatite, đây là chất khoáng cơ bản của xương.Khi dùng thuốc Ibandronate có thể dẫn đến tăng cường khối lượng xương thực sự và giảm tỷ lệ gãy xương thông qua việc giảm gia tăng chu chuyển xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
2. Công dụng của thuốc Ibandromex
Thuốc có tác dụng trong việc phòng và điều trị loãng xương sau mãn kinh. Giảm nguy cơ gãy xương bệnh lý ở người sau mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao.Chống chỉ định: Không dùng thuốc Ibandromex cho những đối tượng sau.Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc với bất kỳ tá dược nào khác.Các bất thường của thực quản làm chậm trễ sự di chuyển thức ăn ở thực quản như hẹp thực quản, hẹp tâm vị.Suy thận nặng;Thiếu canxi huyết và thiếu vitamin D.Không thể đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất trong vòng 60 phút;Thuốc có chứa Lactose nên không dùng cho người thiếu hụt men lactase, không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ibandromex
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống, nên dùng lúc bụng đói. Khi uống nuốt cả viên với một ly nước, lưu ý không dùng nước khoáng, cà phê, nước trái cây, thức ăn, chất bổ sung hoặc thuốc khác hoặc chất lỏng khác ngoài nước lọc. Không được nhai, nghiền hoặc để thuốc tan trong miệng. Uống thuốc vào buổi sáng, không được nằm sau khi uống thuốc mà cần phải ngồi hoặc đứng ít nhất 1 giờ sau khi uống và không ăn trong vòng 60 phút đó.Liều dùng:Người lớn: uống với liều 150mg, mỗi tháng một viên 150mg. Nên chọn 1 ngày dễ nhớ nhất của tháng để uống, hạn chế quên liều.Bệnh nhân suy thận: Thuốc Ibandromex không được khuyến cáo dùng cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút do kinh nghiệm lâm sàng hạn chế. Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình khi độ thanh thải creatinin bằng hoặc lớn hơn 30ml/phút.Bệnh nhân suy gan hay người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em dưới 18 tuổi: chưa được nghiên cứu trong quần thể này, nên không nên dùng.Cách xử trí quên liều: Nếu quên uống thuốc vào ngày đã chọn, bạn không nên uống thuốc sau đó. Mà cần lựa chọn dùng thuốc như sau. Nếu nhớ ra liều đã quên còn nhiều hơn 7 ngày trước khi dùng liều tiếp theo: Bạn nên uống 1 viên thuốc vào buổi sáng ngay sau ngày nhớ ra, sau đó uống 1 viên theo ngày đã được đánh dấu.Nếu việc nhớ ra khi liều tiếp theo chỉ còn cách ít hơn 7 ngày: Thì bỏ qua liều đay quên, đợi đến khi dùng liều tiếp theo, sau đó uống 1 viên theo ngày đã đánh dấu trên lịch. Không uống 2 viên trong cùng 1 tuần.Quá liều: Khi dùng thuốc nếu uống nhầm lớn hơn 1 viên, cần uống ngay một cốc sữa lớn hay các thuốc kháng acid và thông báo cho bác sĩ ngay, không được gây nôn hoặc nằm xuống vì có nguy cơ gây ra kích ứng thực quản và nôn. Một số biểu hiện buồn nôn, nôn, đau bụng, ợ chua, viêm thực quản, viêm dạ dày hoặc loét dạ dày có thể xảy ra khi dùng quá liều.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ibandromex
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc bao gồm:Thường gặp: Hạ canxi máu; Viêm thực quản, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn;Ít gặp: Thiếu máu; Chứng loạn cảm, rối loạn chức năng thần kinh; rối loạn vị giác; Tiểu ra máu,loét tá tràng, viêm dạ dày, khó nuốt, khô miệng; Ngứa;Hiếm gặp: Viêm mắt; Gãy xương đùi không điển hình và cận xương đùi; Đợt cấp cơn hen suyễn;Trong đó, nghiêm trọng nhất là gãy xương đùi và phản ứng quá mẫn. Ngoài ra, thông báo với bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Ibandromex
Lưu ý nguy cơ hạ canxi máu: Acid Ibandronic, cũng giống như các bisphosphonat khác có thể làm giảm tạm thời giá trị canxi huyết thanh. Điều trị tình trạng hạ canxi máu, rối loạn chuyển hóa xương và khoáng chất nếu có trước khi bắt đầu dùng thuốc acid ibandronic. Tất cả bệnh nhân khi dùng cần phải được bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D.Nên kiểm tra vấn đề về răng trước khi dùng thuốc, hạn chế tối đa các thủ thuật về răng miệng trong quá trình dùng thuốc. Chăm sóc răng miệng sạch sẽ trong suốt và sau khi dùng thuốc.Hoại tử xương hàm đã được báo cao với số lượng rất ít ở những bệnh nhân tiền mãn kinh.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Thuốc viên Ibandromex có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng trong dạ dày hoặc thực quản. Ngừng uống thuốc và đi khám ngay nếu bị đau ngực, ợ chua mới hoặc nặng hơn, hoặc cảm thấy đau khi nuốt.Hạn chế hút thuốc, rượu hoặc nên bỏ hút thuốc và uống rượu, do có thể làm giảm mật độ khoáng trong xương, tăng nguy cơ gãy xương.Tương tác thuốc: Thuốc và thực phẩm bổ sung (vitamin, khoáng chất, thuốc bổ sung Ca, Fe, Mg), thức ăn, thức uống, thuốc uống cùng, aspirin, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) đều có nguy cơ gây tương tác thuốc. Nên chú ý không nên dùng cùng một thời điểm.Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên về thuốc bạn đã biết thuốc Ibandromex là thuốc gì và lưu ý gì khi sử dụng thuốc. Đây là thuốc được bác sĩ chỉ định và được theo dõi sát. Nếu xảy ra vấn đề gì khi dùng thuốc bạn nên thông báo với bác sĩ để được tư vấn đúng nhất.
|
vinmec
| 1,159
|
Công dụng thuốc Medaxetine
Thuốc Medaxetine 1.5mg là thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ hai được dùng để điều trị nhiều tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Medaxetine 1.5mg là thuốc gì?
Thuốc Medaxetine 1.5mg là thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ hai được dùng để điều trị nhiều tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Thuốc hoạt động thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn, khiến cho vi khuẩn không thể phát triển.Mỗi lọ Medaxetine 1.5mg chứa Cefuroxim Natri tương đương 1,5g Cefuroxim bột vô trùng pha tiêm, dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
2. Thuốc Medaxetine có tác dụng gì?
Phổ kháng khuẩn của thuốc khá rộng và có tác dụng hữu hiệu trên nhiều vi khuẩn gây bệnh, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương. Ngoài ra, thuốc còn đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn, nhất là vi khuẩn đường ruột.Thành phần Cefuroxim có tác dụng trên các vi khuẩn như:Vi khuẩn Gram (-): Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella sp., Bordatella pertussis, Enterobacter sp.,...Vi khuẩn Gr (+): Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis. Vi khuẩn kị khí: Bacteroidesfragilis, Clostridium sp.Cefuroxim có thể phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch, thủy dịch, đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Ngoài ra, thuốc còn đi qua được nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.Dạng thuốc tiêm của kháng sinh Cefuroxim như thuốc Medaxetine 1.5mg thường chỉ được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc có biến chứng của các tình trạng sau:Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm phổi do vi trùng, áp xe phổi và nhiễm khuẩn lồng ngực sau phẫu thuật.Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng: viêm amidan, viêm xoang, viêm hầu họng.Nhiễm trùng đường tiểu và bộ phận sinh dục: viêm thận-bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang và nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng, viêm vùng chậu.Nhiễm khuẩn mô mềm: viêm mô tế bào, viêm quầng, viêm phúc mạc và nhiễm trùng vết thương.Nhiễm khuẩn xương khớp: viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm xương tủy.Những nhiễm khuẩn khác: nhiễm trùng huyết và viêm màng não.Dự phòng trong các trường hợp có nguy cơ nhiễm trùng cao như phẫu thuật ổ bụng, khung chậu, chỉnh hình, tim, phổi, thực quản, và mạch máu.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Medaxetine 1.5mg
Bột tiêm Medaxetine 1.5mg thường được dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm tĩnh mạch.Để tiêm tĩnh mạch, pha 1 lọ thuốc Medaxetine 1.5mg với 15ml nước cất pha tiêm, sau đó lắc kĩ đến khi đạt được một dung dịch trong.Để tiêm truyền tĩnh mạch chậm pha 1 lọ thuốc với 50ml một trong các dung dịch phù hợp sau: Na. Cl 0,9 %; Dextrose 5%; Dextrose 10%; dung dịch Ringer's, và dung dịch Lactated Ringers. Dung dịch thu được truyền trong ít nhất 30 phút.Nên dùng thuốc ngay sau khi pha.Liều lượng sử dụng thuốc thông thường cho người lớn mỗi 6 đến 8 giờ 1 lọ 1,5g tiêm tĩnh mạch.Ở trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi có thể sử dụng mỗi lần 20 mg/kg (tối đa 750 mg/lần), 8 giờ một lần. Khi cần thiết có thể tăng liều lên đến 50 - 60 mg/kg/lần (tối đa 1,5 g mỗi lần), cách nhau 6 đến 8 giờ.Đối với viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Người lớn tiêm tĩnh mạch với liều 3 g mỗi 8 giờ một lần. Trẻ từ trên 3 tháng tuổi, tiêm tĩnh mạch liều 200 - 240 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ, cứ 6 - 8 giờ một lần. Sau đó tùy theo đáp ứng trên lâm sàng điều chỉnh liều phù hợp.
4. Những lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Medaxetine 1.5mg
Những lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Medaxetine 1.5mg đó là:Thuốc Medaxetine có chống chỉ định trên người dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.Trước khi sử dụng thuốc, cần lưu ý đến một số tiền sử bệnh chẳng hạn như dị ứng Penicilin hoặc bất kỳ thuốc nào khác, hoặc bệnh thận, bệnh đường tiêu hóa (GI đặc biệt là viêm đại tràng), bệnh gan, dinh dưỡng kém.Cân nhắc khi sử dụng thuốc trên đối tượng phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.Đưa cho bác sĩ danh sách thuốc bạn đang hoặc dự định sử dụng bao gồm cả thuốc theo toa và không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng và các sản phẩm thảo dược. Đặc biệt là những thuốc sau đây: thuốc chống đông máu như Warfarin, Cimetidine, thuốc lợi tiểu, Famotidine, Nizatidine, Omeprazole, Pantoprazole, Probenecid và Ranitidine.Trong trường hợp quá liều thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy hoặc phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật,... Khi thực hiện xử trí cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường trên người bệnh. Có thể loại bỏ thuốc khỏi máu bằng thẩm tách máu, tuy nhiên phần lớn điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng như: chú ý bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, giúp thông thoáng khí và truyền dịch, ngưng thuốc hoặc/và sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có cơn co giật,...Bảo quản lọ bột thuốc tiêm bảo quản ở 15 - 30 độ C, tránh ánh sáng.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Medaxetine 1.5mg
Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Medaxetine như sau:Đau rát tại chỗ và/hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền.Tiêu chảy.Ban da dạng sần.Phản ứng phản vệNhiễm nấm Candida.Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính. Buồn nôn, nôn.Nổi mày đay, ngứa.Sốt. Thiếu máu tan máu.Viêm đại tràng màng giả.Hồng ban đa dạng. Hội chứng Stevens-Johnson. Hoại tử biểu bì nhiễm độc.Vàng da ứ mật, tăng AST, ALTSuy thận cấp và viêm thận kẽ.Cơn co giật. Kích động.Đây không phải là danh sách tác dụng phụ đầy đủ của thuốc Medaxetine, một số biểu hiện không mong muốn khác vẫn có thể xảy ra. Do đó, hãy báo cho bác sĩ nếu thấy có dấu hiệu bất thường nào khiến bạn lo lắng.Thuốc Medaxetine 1.5mg là thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ hai được dùng để điều trị nhiều tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,183
|
Giải đáp: Bệnh thủy đậu có nguy hiểm không?
1. Thủy đậu: Nguyên nhân, phương thức lây nhiễm, dấu hiệu nhận biết
1.1. Nguyên nhân thủy đậu
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính có nguyên nhân phát sinh được xác định là virus Varicella-Zoster (viết tắt là VZV). Virus Varicella-Zoster chỉ có thể làm khởi phát thủy đậu ở một trẻ một lần trong đời. Tuy nhiên, sau đợt thủy đậu đó, chúng sẽ tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể trẻ, phần lớn thời gian là ở dạng bất hoạt. Khi gặp điều kiện thuận lợi, chúng sẽ tái hoạt và gây cho trẻ Zona thần kinh.
Virus Varicella-Zoster chỉ có thể làm khởi phát thủy đậu ở một trẻ một lần trong đời.
1.2. Phương thức lây nhiễm thủy đậu
Để virus Varicella-Zoster lây từ người sang người, bắt buộc phải có giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước của người bị thủy đậu. Theo đó, có hai phương thức mà trong đó, trẻ có thể nhiễm virus Varicella-Zoster và khởi phát thủy đậu như sau:
– Phương thức thứ nhất, trực tiếp: Mắt, mũi, miệng trẻ trực tiếp dính giọt bắn mũi, họng, dịch mụn nước của người bị thủy đậu, từ đó trẻ bị xâm nhập bởi virus Varicella-Zoster và khởi phát thủy đậu.
– Phương thức thứ hai, gián tiếp: Mắt, mũi, miệng trẻ không trực tiếp dính giọt bắn mũi, họng, dịch mụn nước của người bị thủy đậu mà chỉ dính virus Varicella-Zoster phát tán trong không khí. Chúng là những thành phần được giải phóng cùng giọt bắn mũi, họng, dịch mụn nước khi người bị thủy đậu nói chuyện, ho, hắt hơi,… Ngoài ra, trẻ tiếp xúc với đồ đạc dính giọt bắn mũi, họng, dịch mụn nước của người bị thủy đậu, cũng có thể bị virus Varicella-Zoster xâm nhập và khởi phát thủy đậu.
1.3. Dấu hiệu nhận biết thủy đậu
Dấu hiệu nhận biết của thủy đậu rất đa dạng, bao gồm hai nhóm là dấu hiệu nhận biết điển hình và dấu hiệu nhận biết không điển hình. Trong đó, bố mẹ không thể sử dụng dấu hiệu nhận biết không điển hình để nhận biết thủy đậu nhưng bố mẹ có thể sử dụng dấu hiệu nhận biết điển hình để làm việc đó:
– Dấu hiệu nhận biết thủy đậu không điển hình: Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,….
– Dấu hiệu nhận biết thủy đậu điển hình: Mụn nước mọc trên nền ban đỏ, không tản mát mà tập trung thành cụm ở mặt trước rồi ở thân và tay chân sau. Ban đầu, chúng trong suốt, không màu. Khi đã chín muồi, chúng chuyển sang màu vàng rồi vỡ dần và đóng vảy. Khi vảy mụn nước bong, có thể da trẻ sẽ bị sẹo, sẹo này có màu hồng, lõm hoặc không.
Các mụn nước mọc trên nền ban đỏ là dấu hiệu nhận biết thủy đậu điển hình.
2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bệnh thủy đậu có nguy hiểm không?
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính không nguy hiểm, có thể khẳng định chắc chắn như vậy. Tuy nhiên, bố mẹ không nên vì thế mà chủ quan. Bởi không có bệnh truyền nhiễm cấp tính nào là không tiềm ẩn nguy cơ, dù ít hay nhiều. Thủy đậu cũng vậy. Trong một số trường hợp đặc biệt, thủy đậu có thể biến chứng, biến chứng của thủy đậu có thể rất tai hại. Cụ thể, chúng ta có thể kể đến ở đây một số biến chứng thủy đậu như sau:
– Viêm da: Khi mụn nước thủy đậu trên da vỡ và nhiễm trùng, trẻ có thể bị viêm da.
– Viêm tai giữa: Khi mụn nước thủy đậu mọc tại tai giữa vỡ và nhiễm trùng, trẻ có thể bị viêm tai giữa.
– Viêm thanh quản: Khi mụn nước thủy đậu mọc tại thanh quản vỡ và nhiễm trùng, trẻ có thể bị viêm thanh quản.
– Viêm phổi: Khi thủy đậu biến chứng đến viêm phổi, trẻ sốt cao, ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,…
– Viêm cầu thận, viêm thận: Khi thủy đậu biến chứng đến viêm cầu thận, viêm thận, trẻ sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu,…
– Viêm màng não, viêm não, viêm não tủy: Khi thủy đậu biến chứng đến viêm màng não, viêm não, viêm não tủy, trẻ sốt cao, rối loạn tri giác, co giật, tê liệt, hôn mê,…
Thủy đậu có thể biến chứng, biến chứng của thủy đậu có thể rất tai hại.
3. Thủy đậu: Điều trị, dự phòng
3.1. Điều trị thủy đậu
Nhìn chung, các bệnh truyền nhiễm cấp tính không có thuốc điều trị đặc hiệu, thủy đậu cũng vậy. Bởi thể, tất cả những gì bố mẹ có thể làm để điều trị thủy đậu cho trẻ là tập trung hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể trẻ “đối phó’ với thủy đậu.
– Hạn chế triệu chứng: Bố mẹ sử dụng các thuốc hạ sốt Paracetamol hoặc Ibuprofen để giảm sốt cho trẻ (không sử dụng thuốc hạ sốt Aspirin để giảm sốt cho trẻ, bởi chúng có thể làm trẻ mắc hội chứng Reye rất nguy hiểm). Để giảm ngứa cho trẻ, bố mẹ sử dụng thuốc chống ngứa (Antihistamine). Những thuốc này bố mẹ phải sử dụng cho trẻ dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
– Chăm sóc các vùng mụn nước: Bố mẹ giữ gìn các vùng mụn nước cho trẻ sạch sẽ bằng cách lau người hoặc tắm cho trẻ thường xuyên bằng nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn nhẹ nhàng. Khi lau người và tắm cho trẻ, bố mẹ cần thao tác nhẹ nhàng để tránh làm vỡ mụn nước. Để mụn nước không vỡ, bố mẹ cũng cần không cho trẻ gãi chúng.
– Bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi: Bố mẹ cho trẻ uống đủ nước, ăn đủ dinh dưỡng theo một chế độ lành mạnh. Ngoài ra, bố mẹ cho trẻ nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt.
– Cách ly trẻ với cộng đồng: Để hạn chế nguy cơ thủy đậu lây lan, bố mẹ chủ động cách ly trẻ với cộng đồng, đặc biệt là với trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và những người có hệ miễn dịch bất thường như hệ miễn dịch suy giảm hoặc hệ miễn dịch yếu.
3.2. Dự phòng thủy đậu
Mặc dù không có thuốc điều trị đặc hiệu, thủy đậu có thể được dự phòng đặc hiệu bằng một trong hai loại vắc xin Varilrix hoặc Varivax. Chỉ với việc cho trẻ tiêm vắc xin, bố mẹ có thể hạn chế trên 95% nguy cơ trẻ bị thủy đậu.
|
thucuc
| 1,155
|
Công dụng thuốc Hoanidol
Thuốc Hoanidol được bào chế dưới dạng viên nang mềm với thành phần chính là Alfacalcidol. Thuốc Hoanidol được sử dụng trong điều trị một số bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa calci.
1. Tác dụng của thuốc Hoanidol
Mỗi viên thuốc Hoanidol có chứa 0,5mcg Alfacalcidol. Alfacalcidol là một chất tương tự với vitamin D, có tác động như một chất điều hòa chuyển hóa canxi và photphat. Chất chuyển hóa 1,25-dihydroxyvitamin D3 của nó gắn kết với thụ thể phân bố ở các mô đích, xương và ruột - nơi diễn ra các hoạt động vật lý bao gồm hoạt động hấp thụ calci từ ruột, hòa tan chất khoáng có ở xương và hoạt động tạo xương.Chỉ định: Thuốc Hoanidol được sử dụng trong điều trị các bệnh có nguyên nhân là rối loạn chuyển hóa calci dẫn đến sự giảm tổng hợp nội sinh 1,25 - dihydroxy vitamin D3, bao gồm:Loạn dưỡng xương do thận;Cường cận giáp thứ phát (có liên quan đến các bệnh về xương);Giả suy cận giáp hoặc suy cận giáp;Nhuyễn xương hoặc còi xương do suy dinh dưỡng;Còi xương hoặc giảm calci huyết ở trẻ sơ sinh;Bệnh loãng xương hoặc còi xương phụ thuộc vitamin D;Chứng kém hấp thu calci;Chứng loãng xương sau khi mãn kinh;Giảm photphat huyết gia đình (nhuyễn xương hoặc còi xương kháng vitamin D).Chống chỉ định: Không được sử dụng thuốc Hoanidol cho người bị tăng calci huyết hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Hoanidol.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Hoanidol
Cách dùng: Thuốc Hoanidol được uống trực tiếp với một cốc nước. Người bệnh nên dùng thuốc ngay khi mở ra, không nên để thuốc Hoanidol quá lâu trong không khí.Liều dùng: Liều khởi đầu thuốc Hoanidol cho tất cả các chỉ định:Người lớn: Sử dụng 1 mcg/ngày;Người cao tuổi: Sử dụng 0,5 mcg/ngày;Trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh thiếu tháng: Sử dụng 0,05 - 0,1 mcg/kg/ngày;Trẻ em có cân nặng dưới 20kg: Sử dụng 0,05 mcg/kg/ngày;Trẻ em có cân nặng trên 20kg: Sử dụng 0,1 mcg/kg/ngày.Sau đó liều Alfacalcidol cần được điều chỉnh phù hợp theo các chỉ số sinh hóa để tránh tình trạng tăng calci huyết. Các chỉ số sinh hóa cần chú ý quan tâm như nồng độ photphat kiềm, nồng độ calci huyết, nồng độ hormone cận giáp cũng như kết quả chụp X-quang và mô học.Liều sử dụng hàng ngày của Alfacalcidol có thể tăng thêm từ 0,25 - 0,50 mcg/ngày. Khi liều dùng thuốc Hoanidol đã được thiết lập ổn định, cần tiến hành kiểm tra nồng độ calci huyết, nồng độ creatinin, nồng độ photpho mỗi 2 - 4 tuần.Hầu hết người lớn đều đáp ứng với liều sử dụng alfacalcidol từ 1 - 3 mcg/ngày. Khi đạt được hiệu quả điều trị có thể giảm liều và sử dụng liều duy trì trong khoảng 0,25 - 1 mcg/ngày.Lưu ý đối với bệnh loãng xương do thận: Những người bệnh có nồng độ calci huyết ban đầu ở mức tương đối cao có thể có cường cận giáp thứ phát thường không đáp ứng đối với alfacalcidol. Cần lưu ý kiểm soát nồng độ photphat trong huyết tương để có thể ngăn chặn tình trạng tăng photphat huyết vì nó có tác động đến việc xác định nồng độ calci huyết ở những người bệnh suy thận mạn tính. Khi tăng calci máu kéo dài có thể khiến trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng thận.Lưu ý đối với bệnh cường cận giáp: Hãy hỏi ý kiến bác sĩ về liều dùng thuốc Hoanidol.Quá liều: Khi dùng thuốc Hoanidol quá liều, người bệnh thường được điều trị triệu chứng bằng cách cho uống nhiều nước và truyền dịch. Nếu cần thiết, có thể sử dụng corticosteroid và các thuốc khác (đặc biệt là thuốc lợi tiểu tăng thải calci như furosemid, axit ethacrynic) để làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Bệnh nhân có thể trải qua lọc máu nhân tạo, thẩm tách màng bụng để thải trừ calci tự do khỏi cơ thể.Quên liều: Người bệnh cần phải chú ý sử dụng đúng liều lượng thuốc Hoanidol với thời gian chuẩn. Nếu quên một liều Hoanidol thì có thể uống bù ngay khi nhớ ra. Hãy bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp như bình thường nếu đã gần tới thời điểm uống liều tiếp theo.
3. Tác dụng phụ của thuốc Hoanidol
Trong quá trình sử dụng thuốc Hoanidol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Hiếm gặp về chuyển hóa là: Tăng photphat huyết và tăng calci huyết;Rất hiếm gặp:Ở da và mô dưới da: Mề đay, ngứa, phát ban;Thận và tiết niệu: Calci thận, suy thận.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hoanidol
Một số điều bệnh nhân cần thận trọng khi sử dụng thuốc Hoanidol là:Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh đang sử dụng glycosid trợ tim vì tình trạng tăng calci huyết gây loạn nhịp tim ở đối tượng này;Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bị sỏi thận;Trong thời gian điều trị với thuốc Hoanidol, nồng độ photphat huyết và calci huyết cần được theo dõi thường xuyên, đặc biệt là ở đối tượng trẻ em, người bệnh suy thận và người bệnh sử dụng liều cao alfacalcidol. Liều dùng thuốc cần được điều chỉnh phù hợp để có thể duy trì nồng độ photphat huyết ở mức chấp nhận trên những người bệnh loãng xương do thận;Tăng calci huyết có thể xuất hiện ở những người bệnh được điều trị bằng thuốc Hoanidol với các triệu chứng ban đầu như khát nhiều, tiểu nhiều, khô miệng, suy nhược, đau cơ và xương, buồn nôn, táo bón, đau đầu;Nếu thấy tăng calci huyết thì cần phải ngừng thuốc cho đến khi nồng độ calci huyết trở lại mức bình thường (khoảng 1 tuần). Sau đó sử dụng lại với liều bằng một nửa so với liều trước đó;Tăng photphat huyết kết hợp với tăng calci huyết làm tăng nguy cơ vôi hóa di căn. Tăng photphat huyết có thể xảy ra trên những người bệnh suy giảm chức năng thận. Ở trường hợp này, chất liên kết với photphat có thể được sử dụng;Thuốc Hoanidol có chứa sorbitol. Do vậy, người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này;Thuốc Hoanidol có chứa paraben và tá dược màu yellow. Người bệnh đã ghi nhận báo cáo dị ứng với paraben và tá dược màu yellow nên cần thận trọng khi dùng thuốc này;Thuốc Hoanidol có tác dụng phụ gây đau đầu nên cần cẩn thận trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị, lái tàu xe.
5. Tương tác thuốc Hoanidol
Một số tương tác thuốc Hoanidol mà người bệnh cần chú ý là:Glycosid digitalis: Ở những người bệnh tăng calci huyết, việc sử dụng digitalis có thể gây ra hiện tượng loạn nhịp tim. Do vậy, người bệnh cần cẩn trọng khi dùng đồng thời thuốc Hoanidol với digitalis;Barbiturat, thuốc chống co giật và gây cảm ứng men: Những người bệnh dùng barbiturat hay các thuốc chống co giật gây cảm ứng men cần tăng liều thuốc Hoanidol để có thể đạt được hiệu quả mong muốn;Thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thụ của ruột: Độ hấp thụ của thuốc Hoanidol có thể bị suy giảm khi sử dụng đồng thời với dầu khoáng (dùng trong thời gian dài), colestipol, cholestyramine, sucralfat hoặc một lượng lớn thuốc kháng acid trong thành phần có chứa nhôm;Magnesi: Cẩn cẩn trọng khi sử dụng thuốc kháng acid có chứa magnesium hoặc thuốc nhuận tràng ở những người bệnh thẩm phân máu kéo dài đang điều trị với thuốc Hoanidol vì có thể gây tăng magnesium;Thiazid/Calci: Nguy cơ xảy ra tăng calci huyết thường cao ở những người bệnh sử dụng kết hợp thuốc Hoanidol với những chế phẩm có thành phần thiazid hay calci;Vitamin D và các dẫn xuất: Alfacalcidol là một dẫn xuất chính của vitamin D. Do đó không nên kết hợp sử dụng thuốc Hoanidol với vitamin D hoặc các dẫn xuất của nó vì có khả năng gây tăng tác dụng của thuốc dẫn đến nguy cơ calci huyết tăng.Trong quá trình điều trị bệnh bằng thuốc Hoanidol, người bệnh hãy thực hiện đúng, đầy đủ theo các hướng dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn để mang lại hiệu quả cao nhất. Bệnh nhân cần thông báo chi tiết cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng để tránh nguy cơ gặp tương tác thuốc.
|
vinmec
| 1,447
|
Chiết xuất thành công curcumin nano tinh khiết hàm lượng cao
Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiệt công nghiệp Hỏa Tự Long Trịnh Đình Năng và trợ lý Phạm Văn Hạnh đã nghiên cứu và chiết xuất thành công curcumin nano tinh khiết đạt hàm lượng 95-98% - tỷ lệ chiết xuất cao ở Việt Nam.
Theo ông Trịnh Đình Năng, trong gần 4 tháng, ông và trợ lý Phạm Văn Hạnh đã nghiên cứu xong công nghệ chiết xuất curcumin và thiết kế toàn bộ dây chuyền máy sản xuất đồng bộ công nghệ cao với "đầu vào" là củ nghệ vàng, "đầu ra" là curcumin nano tinh khiết hàm lượng đạt đến mức cao nhất 95-98%. Đây là curcumin tổng hợp tinh khiết nhất bởi đã được tách hết dầu và lipit để có curcumin tổng hợp và sản phẩm curcumin nano dạng bột hòa tan hoàn toàn trong nước.
Trên thế giới đã có nhiều nước sản xuất máy để chiết xuất curcumin nhưng thiết bị rất đắt và cũng chưa đạt được tỷ lệ tinh chất cao như hệ thống đề mô thực nghiệm công nghiệp chiết xuất mà Công ty Hỏa Tự Long đang thực hiện.
Hệ thống chiết xuất của Công ty Hỏa Tự Long là một dây chuyền khép kín từ máy bóc vỏ, khoang tuyển, máy phay, máy tách dầu công nghiệp CO2 siêu tới hạn, máy tách lipit, máy tách curcumin... Các chu trình đều sử dụng công nghệ cao để thực hiện. Chu trình bóc vỏ được thực hiện theo phương pháp gọt đều trên bề mặt, mọi ngóc ngách của củ nghệ đều được bóc đều lớp vỏ ngoài với độ đều 0,5mm.
Việc nghiên cứu và chiết xuất thành công curcumin nano tinh khiết đã mở ra cơ hội phát triển công nghệ sản xuất tại địa bàn trong nước, đặc biệt là ở Bắc Kạn. Hai nhà sáng chế đều có quá trình sống và làm việc nhiều năm ở Bắc Kạn. Từ việc khảo sát cây nghệ vàng tại Bắc Kạn, hai ông đã nhận thấy cây nghệ vàng rất thích hợp với thổ nhưỡng quanh khu vực có núi đá vôi như An Thắng (huyện Pác Nặm), Quảng Khê, Đồng Phúc (huyện Ba Bể) và các huyện Na Rỳ, Chợ Mới, Chợ Đồn, đều cho hàm lượng curcumin trung bình 9% ở những vùng núi đá, vùng đất đỏ cho curcumin khoảng 5%.
Theo ông Trịnh Đình Năng, khi nhà máy đi vào hoạt động, trước mắt, nhà máy sẽ thu mua nghệ của người dân ở các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Na Rỳ, Ngân Sơn, Chợ Mới, Chợ Đồn, sau đó sẽ quy hoạch vùng nguyên liệu để tạo thu nhập ổn định cho người dân vùng sâu, vùng xa, nâng cao đời sống cho người dân miền núi Đông Bắc và Tây Bắc.
Củ nghệ bắt đầu được sử dụng trong y học Ayurveda tại Ấn Độ từ khoảng năm 1900 trước công nguyên để chữa trị các loại bệnh tật. Nghiên cứu của các nhà khoa học vào cuối thế kỷ 20 đã xác định curcumin đóng vai trò quan trọng trong các hoạt tính sinh học của củ nghệ.
Dựa trên những nghiên cứu trong ống nghiệm và trên động vật, các nhà khoa học đưa ra giả thuyết khả năng chữa bệnh hoặc ngăn ngừa bệnh của curcumin. Hiện nay đã có rất nhiều thử nghiệm lâm sàng ở người đang được thử nghiệm để nghiên cứu về tác dụng của curcumin trong việc điều trị các bệnh như viêm tủy, ung thư tụy, hội chứng loạn sản tủy, ung thư ruột kết, bệnh vẩy nến, bệnh Alzheimer.
Các nghiên cứu cũng cho thấy curcumin có tính chất chống ung thư, chống ôxy hóa, chống viêm khớp, chống thoái hóa, chống thiếu máu cục bộ và kháng viêm. Ngoài ra, curcumin cũng làm vô hiệu hóa tế bào ung thư và ngăn chặn hình thành các tế bào ung thư mới. Curcumin giúp cơ thể phòng ngừa và chống ung thư. Curcumin là một chất có triển vọng lớn trong điều trị viêm gan B, C và nhiễm HIV.
Ông Trịnh Đình Năng cho biết khó khăn nhất công ty hiện nay là vốn để thực hiện dự án xây dựng nhà máy sản xuất. Dự án này đang cần sự quan tâm của các cấp, các ngành, ưu đãi đầu tư và hỗ trợ pháp lý để thực hiện. Công ty chỉ có 20% kinh phí và đang thiếu tới 80% kinh phí để nhà máy có thể đi vào hoạt động. /.
|
medlatec
| 768
|
Chấn thương tim nguy hiểm thế nào?
Trái tim có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể người, chính vì vậy những chấn thương ở tim dù là nhỏ nhất cũng có thể nguy hiểm đến tính mạng. Vậy chấn thương tim nguy hiểm thế nào và làm sao để phân biệt được chúng với các chấn thương khác?
1. Chấn thương ở tim là gì?
Chấn thương ngực là tổn thương thường gặp trong cuộc sống, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan quan trọng trong đó có trái tim. Mặc dù chấn thương ở tim là dạng tổn thương khá hiếm gặp nhưng mức độ nguy hiểm của nó lại khiến nhiều người phải dè chừng. Các tổn thương đó có thể đi từ thể nhẹ như tụ máu màng tim, dập cơ tim, rách vỡ buồng tim hoặc các cấu trúc trong tim và nặng nhất là đứt rời cuống tim.Mặc dù có đến 70% ca tử vong do đa chấn thương vùng ngực có xuất hiện các chấn thương ở tim nhưng trên thực tế rất hiếm thấy các ca chấn thương ở tim trên lâm sàng.Các chấn thương ở tim chủ yếu do các chấn thương mạnh và đột ngột vào vùng xương ức trong các tai nạn như tai nạn giao thông, lao động hoặc trong sinh hoạt hằng ngày.
70% ca tử vong do đa chấn thương vùng ngực có xuất hiện các chấn thương ở tim
2. Chấn thương tim nguy hiểm như thế nào?
Trái tim có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người, có nhiệm vụ đưa máu, chất dinh dưỡng và dưỡng khí đến toàn bộ cơ thể. Bất kỳ vấn đề nhỏ nào ảnh hưởng đến tim đều có nguy cơ gây tử vong cho người bệnh.Đối với các chấn thương ở tim, nguy cơ tử vong rất cao vì tim được bao bọc bởi khung xương sườn, xương ức và cột sống, phải gặp một chấn thương rất nặng thì mới có thể gây tổn thương đến tim.Vì vậy đa phần các chấn thương ở tim nếu ở thể nhẹ thì thường khó nhận biết vì không có quá nhiều biểu hiện cụ thể còn nếu thể nặng thì đa phần đều tử vong ngay sau khi bị thương.
3. Các thể chấn thương ở tim thường gặp
3.1 Chấn thương vỡ timĐây là chấn thương ở tim có nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh nhân chấn thương vỡ tim có các biểu hiện choáng ngất rồi tỉnh lại, tình trạng đau tức ngực hay khó thở ngày càng tăng dần, khi đưa bệnh nhân đến bệnh viện người bệnh có các biểu hiện vật vã, kích thích, đau ngực và khó thở dữ dội. Thăm khám lâm sàng sẽ thấy các dấu hiệu như sau:Vùng xương ức của người bệnh có dấu hiệu xây xát hoặc bầm tím. Mặt bệnh nhân tím tái hơn, tĩnh mạch nổi lên, gan to và phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+)
Bệnh nhân chấn thương vỡ tim có biểu hiện đau tức ngực và khó thở dữ dội
Huyết áp tối đa động mạch giảm. Huyết áp tĩnh mạch trung ương tăng. Bệnh nhân có thể xuất hiện một vài triệu chứng của chấn thương ngực kín như tràn khí màng phổi. Tuy nhiên các biểu hiện này thường ít và không tương xứng với mức độ đau ngực và khó thở dữ dội của bệnh nhân.Khi nghe tim thì ít giá trị và chủ yếu có những tiếng thổi bất thường do thủng vách liên thất hoặc đứt van tim gây hở van cấp.Khi tiến hành các xét nghiệm, chụp chiếu sẽ thấy những bất thường sau cảnh chấn thương vỡ tim ở người bệnh:Chụp x-quang ngực thẳng thấy bóng tim to, mất các cung tim, bờ tim sắc nét đồng thời có thể thấy được hình ảnh tràn khí, tràn máu khoang màng phổi, gãy xương sườn...Điện tâm đồ cho thấy khoảng ST chênh lên, điện thế tim thấp, rối loạn nhịp tim.Siêu âm tim giúp bác sĩ nhìn thấy được dịch trong khoang màng tim, đây là biện pháp hỗ trợ chẩn đoán quan trọng và trong trường hợp huyết động cho phép bác sĩ có thể thăm dò thêm được chức năng tim và tình trạng tổn thương các van tim.Các trường hợp được chẩn đoán vỡ tim phải nhanh chóng cấp cứu và tiến hành phẫu thuật. Đối với ca chấn thương vỡ tim nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì khả năng cứu sống người bệnh lên đến 80% đối với tổn thương vỡ một buồng tim.
Các trường hợp được chẩn đoán vỡ tim phải nhanh chóng cấp cứu và tiến hành phẫu thuật
3.2 Đụng dập cơ tim. Trường hợp dập cơ tim có nhiều mức độ tổn thương khác nhau và rất khó nhận biết được nếu không thực hiện phẫu thuật. Nếu không sớm phát hiện bệnh nhân sẽ gặp tình trạng rối loạn nhịp tim. Tổn thương thường gặp nhất là tổn thương thành trước của thất phải, ngay sau xương ức. Bệnh nhân bị đụng dập cơ tim chủ yếu được điều trị nội khoa, nghỉ ngơi và thông khí tốt để đảm bảo lượng oxy cần thiết, bù đủ khối lượng tuần hoàn. Nếu có các biểu hiện suy tim hoặc rối loạn nhịp sẽ được điều trị ngay, sử dụng thuốc tăng co bóp cơ tim khi có chỉ định của bác sĩ.3.3 Chấn thương van tim. Bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của suy tim cấp do van tim hở sau chấn thương ngực kín. Để chẩn đoán chính xác tình trạng này, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện siêu âm tim.Các chấn thương van tim được điều trị chủ yếu bằng nội khoa và điều trị phẫu thuật chỉnh sửa hoặc thay van tim sau một tháng điều trị.
|
vinmec
| 992
|
Tháo vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không?
Xin chào bác sĩ!
Xin chào bạn Diệu Linh!
Tháo vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không là băn khoăn của nhiều chị em.
Đặt vòng tránh thai là phương pháp được nhiều chị em lựa chọn. Khi muốn tháo vòng tránh thai nhiều bạn nữ có cùng băn khoăn như bạn không biết tháo vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không? Có bị đau chảy máu không?
Tháo vòng tránh thai nếu như đúng hạn thì chỉ là một thủ thuật tương đối nhẹ nhàng, bạn nữ chỉ hơi có cảm giác nhói đau như khi thực hiện đặt vòng vậy. Nếu quá hạn thì việc tháo vòng sẽ có thể gây đau do vòng bị dính vào thành tử cung, thậm chí vòng có thể bị gãy rơi vào ổ bụng thì việc tháo vòng lúc này sẽ khó khăn hơn nhiều. Bạn cần đi tháo vòng theo chỉ định của bác sĩ không nên chần chừ. Việc tháo vòng lúc này chỉ có xuất huyết âm đạo nhẹ, nếu không có bất thường gì về phụ khoa thì máu âm đạo sẽ ra ít và tự hết.
Ngoài ra, sau khi tháo vòng sự thay đổi hormone trong cơ thể cũng khiến chị em thấy khó chịu, tình trạng này sẽ tự hết sau vài ngày. Sau khi tháo vòng bác sĩ có thể sẽ kê cho bạn thuốc kháng sinh, kháng viêm để tránh nhiễm khuẩn và dính buồng trứng. Bạn cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, để nhanh chóng hồi phục sức khỏe, kiêng quan hệ tình dục trong khoảng 7-10 ngày.
Những chị em đang bị viêm nhiễm thì cần điều trị trước khi thực hiện thủ thuật này. Tốt nhất là nên tháo vòng vào những ngày vừa sạch kinh nguyệt, lúc này cổ tử cung đang mở rộng, tháo vòng sẽ dễ dàng hơn.
|
thucuc
| 322
|
Cẩn trọng trước bệnh lý tim mạch di truyền, chuyên gia “bật mí” giải pháp giúp chẩn đoán sớm - can thiệp kịp thời
Y học hiện đại đã chứng minh rằng các bệnh lý tim mạch không đơn thuần là bệnh mắc phải do yếu tố ngoại cảnh mà còn liên quan tới các yếu tố bẩm sinh, di truyền. Những tiến bộ của di truyền học được ứng dụng trong lĩnh vực tim mạch đã được PGS.TS.
Bệnh lý tim mạch di truyền bắt nguồn từ đâu?
Một trái tim khỏe là chìa khóa vàng cho một cuộc sống chất lượng. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong do các bệnh lý tim mạch đang ngày một gia tăng và vượt lên mức báo động.
Tại Việt Nam, bệnh lý tim mạch được xếp vào một trong 4 nhóm bệnh có khả năng gây tử vong cao nhất. Chính vì thế, các vấn đề xoay quanh tính di truyền của bệnh tim mạch đã - đang được rất nhiều y bác sĩ và người dân quan tâm.
Các nghiên cứu di truyền trên các cặp sinh đôi và trong các phả hệ đặc trưng cao đã cho thấy di truyền là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh lý tim mạch, bên cạnh các yếu tố về giới tính, độ tuổi, môi trường.
Các rối loạn về di truyền bao gồm các bất thường về cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể đều có thể gây ra các dị dạng ở hệ thống tim mạch. Hầu hết các bệnh tim mạch di truyền là di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Các yếu tố di truyền có ảnh hưởng đến các tính trạng định lượng như:
Nồng độ LDL-C; HDL-C máu;
Huyết áp;
Tổ chức mỡ của cơ thể; Khối lượng cơ thất trái.
Yếu tố di truyền được xem là một trong các yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh lý tim mạch
Các bất thường di truyền trong các bệnh lý tim mạch có thể xảy ra ở nhiều cấp độ di truyền, bao gồm cả cấp độ nhiễm sắc thể và cấp độ phân tử (gen). Sự bất thường về cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể, hay những đột biến xảy ra ở cấp độ gen sẽ khiến thế hệ đầu bị bệnh tim mạch, từ đó sẽ di truyền cho thế hệ con cháu về sau. Vì vậy, người có tiền sử gia đình có người thân từng bị tim mạch, hoặc đột quỵ trước tuổi 55 (nam) và 65 (nữ) sẽ có nguy cơ bị bệnh tim cao hơn những người khác.
“Điểm mặt” các bệnh lý tim mạch di truyền cần cảnh giác
Trong khuôn khổ bài báo cáo được trình bày tại hội thảo, PGS. TS. BS Trương Thanh Hương đã chỉ ra 4 nhóm bệnh tim mạch chịu ảnh hưởng của gen cần lưu tâm, cụ thể như sau:
1/ Bệnh cơ tim: bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim hạn chế, bệnh cơ tim thất phải gây loạn nhịp, bệnh cơ tim thất trái không đông đặc, bệnh cơ tim amyloide;
2/ Bệnh rối loạn nhịp: hội chứng QT dài, hội chứng QT ngắn, hội chứng Brugada, hội chứng tái cực sớm, nhịp nhanh thất đa hình thái phụ thuộc catecholamine, bloc nhĩ thất rung nhĩ;
3/ Bệnh mạch máu: hội chứng Marfan và giãn, phình, tách động mạch chủ, bệnh lý mô liên kết di truyền, bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh động mạch chi dưới, dị dạng mạch máu ngoại biên;
4/ Nhóm bệnh khác: rối loạn chuyển hóa lipid và xơ vữa mạch máu, tăng huyết áp, tổn thương tim trong các bệnh loạn dưỡng cơ di truyền, bệnh tim bẩm sinh, tăng áp động mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch.
Xét nghiệm di truyền - bước đi đầu tiên hiện thực hóa ứng dụng của di truyền học trong lâm sàng tim mạch
Ứng dụng di truyền học trong thực hành lâm sàng là xu hướng mới trong y học, có vai trò quan trọng trong lâm sàng tim mạch nói riêng và các bệnh lý khác nói chung. Trong đó, PGS. TS. BS Trương Thanh Hương khẳng định “xét nghiệm di truyền được đánh giá là bước đi đầu tiên giúp hiện thực hóa các ứng dụng đó”. Những bước tiến vượt bậc trong xét nghiệm di truyền có vai trò cụ thể như sau:
Làm rõ/khẳng định chẩn đoán cho bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh tim mạch di truyền; Xác định nguyên nhân của bệnh tim mạch trong một gia đình; Dự đoán thành viên nào trong gia đình có nguy cơ mắc bệnh tim mạch; Cung cấp các thông tin cho kế hoạch gia đình, bao gồm chẩn đoán di truyền trước làm tổ để cố gắng tránh truyền đột biến gây bệnh cho con cái; Đánh giá khả năng đáp ứng điều trị ở bệnh nhân: chỉ định loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng để đạt hiệu quả điều trị mong muốn.
Xét nghiệm di truyền là bước đi đầu tiên hiện thực hóa ứng dụng của di truyền học trong lâm sàng tim mạch
Đồng thời, chuyên gia cũng đưa ra khuyến cáo xét nghiệm di truyền nên được thực hiện cho cả gia đình hơn là chỉ cho bệnh nhân. Mặc dù quy trình xét nghiệm có thể bắt đầu bằng cách lấy mẫu máu từ người bệnh, nhưng kết quả sẽ được hiểu rõ nhất khi cả gia đình được đánh giá. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp những thông tin đầy đủ nhất về cách mà đột biến gen di truyền gây bệnh trong gia đình.
|
medlatec
| 950
|
Các chỉ số men gan bạn cần biết
Trong xét nghiệm máu các chỉ số men gan cảnh báo sức khỏe gan mật không phải ai cũng biết. Dưới đây là các chỉ số men gan bạn cần biết.
1. Men gan và những vai trò của men gan
1.1 Định nghĩa về men gan
Ở trong gan tồn tại hệ thống những enzyme hoàn chỉnh. Trong đó bao gồm ALT, AST, GGT, … Tất cả có chức năng hỗ trợ gan trong quá trình lọc bỏ những độc tố trong cơ thể. Từ đó, cơ thể sẽ được hỗ trợ hoàn thiện tổng hợp, chuyển hóa chất. Và các enzyme này được gọi chung với tên là men gan.
1.2 Những vai trò của men gan
Trong quá trình chuyển hóa thức ăn, gan đóng một vai trò rất quan trọng. Đồng thời, đây cũng là cơ quan thanh lọc và đào thải độc tố của cơ thể. Cụ thể, những chất dinh dưỡng từ thức ăn sẽ được đưa về gan. Sau đó, nhiệm vụ của gan là thanh lọc và chuyển hóa những dưỡng chất cần thiết, phù hợp với cơ thể. Những độc tố từ đó cũng sẽ được loại bỏ.
Đặc biệt, khi tình trạng cơ thể có vấn đề, bộ phận chịu ảnh hưởng nhiều nhất cũng thường là gan. Khi đó, chỉ số men gan sẽ có những thay đổi báo hiệu bất ổn. Những enzyme trong tế bào sẽ được giải phóng, hòa tan trong máu. Do đó, trong máu sẽ có một lượng men gan nhất định. Càng ngày, khối lượng này sẽ càng tích tụ nhiều thêm. Thậm chí, nếu tình trạng cơ thể không cải thiện, chỉ số này có thể tăng cao bất thường.
2. Các chỉ số men gan bạn cần biết
2.1 Có bao nhiêu loại chỉ số men gan?
Có 4 loại chỉ số men gan cần chú ý
Thông thường có 4 loại men gan (enzym) bao gồm: AST (Aspart transaminase) hay còn gọi là SGOT; ALT (Alanin transaminase) hay còn gọi là SGPT (Serum glutamic pyruvic transaminase); Alkaline phosphatase; GGT (Gama glutamyl transpeptidase).
Trong 4 loại men gan thì AST (SGOT) và ALT (SGPT) đóng vai trò chủ yếu phản ánh tình trạng của tế bào gan.
2.2 Chỉ số men gan thông thường
Kết quả chỉ số men gan bình thường khi không có thông số vượt mức cho phép. Cụ thể:
– Chỉ số GPT (ALT) có mức giới hạn <= 40 IU/I.
– Chỉ số GOT (AST) có mức giới hạn từ <= 37 IU/I.
– Chỉ số GGT có mức giới hạn là 7 – 32 IU/I.
– Chỉ số ALP có mức giới hạn là 30 – 110 IU/I.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các chỉ số men gan như ALT hay AST có thể nhỉnh hơn mức bình thường. Nhưng sự chênh lệch này sẽ không quá cao, chỉ gấp từ 2 – 3 lần. Đối với chỉ số GGT sẽ có thể cao hơn từ 1 – 2 mức.
3. Chỉ số men gan cao và những vấn đề liên quan
Chỉ số men gan tăng cao là dấu hiệu ban đầu cảnh báo bệnh lý tổn thương gan và các cơ quan khác trong cơ thể. Cụ thể như:
3.1 Viêm gan virus cấp
– GOT, GPT đều tăng rất cao so với bình thường (có thể > 1000 IU/l), nhưng mức độ tăng của GPT cao hơn so với GOT, tăng sớm trước khi có vàng da, ở tuần đầu vàng da (tăng kéo dài trong viêm gan mạn tiến triển).
– Hoạt độ GOT, GPT tăng hơn 10 lần, điều đó cho biết tế bào nhu mô gan bị hủy hoại mạnh. GOT tăng >10 lần bình thường cho biết tế bào nhu mô gan bị tổn thương cấp tính. Nếu tăng ít hơn thì có thể xảy ra với các dạng chấn thương gan khác.
GOT, GPT tăng cao nhất ở 2 tuần đầu rồi giảm dần sau 7- 8 tuần.
Xét nghiệm men gan chẩn đoán bệnh lý gan mật
Xét nghiệm men gan chẩn đoán bệnh lý gan mật
3.2 Viêm gan do nhiễm độc
– GOT, GPT đều tăng nhưng chủ yếu tăng GPT, có thể tăng gấp 100 lần vo với bình thường. Đặc biệt tăng rất cao trong nhiễm độc rượu cấp có mê sảng, nhiễm độc tetrachlorua carbon (CCl4), morphin hoặc nhiễm độc chất độc hóa học… Mức độ của LDH cao hơn các enzym khác: LDH > GOT > GPT.
– Tỷ lệ GOT/GPT > 1, với GOT tăng khoảng 7 – 8 lần so với bình thường, thường gặp ở người bị bệnh gan và viêm gan do rượu.
3.3 Viêm gan mạn, xơ gan do rượu và các nguyên nhân khác
– GOT tăng từ 2- 5 lần, GPT tăng ít hơn, mức độ tăng GOT nhiều hơn so với GPT.
– Tắc mật cấp do sỏi gây tổn thương gan
– GOT, GPT có thể tăng tới 10 lần, nếu sỏi không gây tổn thương gan thì GOT, GPT không tăng.
3.4 Vàng da tắc mật
GOT, GPT tăng nhẹ, mức độ tăng không đáng kể kết hợp với alkaline phosphatase tăng hơn 3 lần so với bình thường. GOT, GPT tăng chậm đều đến rất cao (có thể hơn 2000 U/l), sau đó giảm đột ngột trong vòng 12 – 72h thì được coi như là một tắc nghẽn đường dẫn mật cấp tính.
3.5 Một số trường hợp khác
GOT còn tăng trong nhồi máu cơ tim cấp và trong các bệnh về cơ, nhưng GPT bình thường.
Ngoài ra GOT, GPT tăng nhẹ còn gặp trong một số trường hợp có điều trị như dùng thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu.
4. Chỉ số men gan tăng cao phải làm gì?
Khi có kết quả chỉ số men gan tăng cao, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
– Khi được chẩn đoán men gan cao, người bệnh cần được bác sĩ chỉ định một số kiểm tra cận lâm sàng để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây men gan cao để chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Khám sức khỏe định kỳ để chẩn đoán men gan
Khám sức khỏe định kỳ để chẩn đoán men gan
– Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho gan như: oliu, chanh, bơ, tỏi, rau xanh lá, hạt ngũ cốc, …
– Không ăn những thực phẩm bị ôi thiu, không vệ sinh, không rõ nguồn gốc.
– Tránh sử dụng những loại đồ ăn nhiều chất béo như đồ chiên rán, đường, muối, …
– Rượu, bia là những đồ uống cấm kỵ đối với người bị men gan cao.
– Bổ sung đủ nước cho cơ thể mỗi ngày để giúp gan đào thải độc tố.
– Có chế độ làm việc hợp lý, cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi. Tránh tình trạng bị căng thảng, làm việc quá sức gây ảnh hưởng tới gan.
– Tập thể dục đều đặn mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng, đẩy lùi bệnh tật.
– Sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, tránh sử dụng nhiều loại thuốc cùng một lúc tạo gánh nặng cho gan. Không tự ts sử dụng các loại thuốc điều trị.
Ngoài ra, người có chỉ số men gan cao cần thăm khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ theo dõi chẩn đoán điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 1,270
|
Lưu ý các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày
Những người xuất hiện các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày ngày càng nhiều. Ước tính tỷ lệ mắc viêm dạ dày mạn tính là 2/10.000 người và cấp tính là 8/1.000 người. Triệu chứng xuất hiện ở mỗi người sẽ khác nhau vì vậy mọi người cần trang bị những kiến thức cơ bản giúp phát hiện bệnh sớm.
1. Định nghĩa cơ bản về bệnh viêm dạ dày
Trước khi tìm hiểu chi tiết về các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày chúng ta nên xác định bệnh viêm dạ dày là gì? Viêm dạ dày là tình trạng trên bề mặt của niêm mạc dạ dày xuất hiện tổn thương, viêm sưng. Các triệu chứng khi bị bệnh có thể diễn ra đột ngột ( viêm dạ dày cấp tính) hoặc diễn biến âm thầm, từ từ ( viêm dạ dày mạn tính).
Các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày
2. Các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày bạn cần biết
Nhiều người vẫn băn khoăn không biết triệu chứng viêm dạ dày gồm các dấu hiệu nào? Theo các bác sĩ chuyên ngành thì viêm dạ dày không phải lúc nào cũng có triệu chứng rõ rệt. Đặc biệt là các trường hợp viêm nhiễm do vi khuẩn. Tuy vậy vẫn có các dấu hiệu bệnh viêm dạ dày điển hình.
2.1 Đau vùng thượng vị
Thượng vị là phần bụng phía trên và ngay dưới xương sườn. Khi dạ dày bị viêm người bệnh sẽ thường có cảm giác đau nhói ở vùng này. Mức độ đau nhiều hay ít sẽ tùy thuộc vào tình trạng viêm loét của dạ dày. Đôi khi cơn đau có thể lan ra khắp vùng bụng, sau lưng gây khó chịu cho người bệnh.
2.2 Buồn nôn, nôn mửa là các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày
Sau khi ăn no người bệnh thường có cảm giác buồn nôn, thậm chí nôn ra. Hiện tượng này là do các vết viêm loét gây kích thích niêm mạc co bóp. Trường hợp bệnh nhân nôn ra dịch có lẫn máu rất có thể dạ dày đã bị xuất huyết cần được điều trị ngay
2.3 Ợ hơi, ợ chua
Dạ dày bị viêm sẽ không còn hoạt động tốt làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn. Thức ăn được đưa vào dạ dày không được chuyển hóa hết, ứ đọng lại tạo thành khí và đẩy lên cổ họng gây ra ợ chua. Đây là triệu chứng khá thường gặp ở những người mới bị viêm dạ dày.
2.4 Đầy bụng, chán ăn
Thức ăn tiêu hóa chậm khiến dạ dày lúc nào cũng trong tình trạng đầy. Cảm giác khó tiêu khiến người bệnh chán ăn, ăn không ngon miệng.
2.5 Rối loạn tiêu hóa
Hệ tiêu hóa là một cỗ máy lớn với các bộ phận hoạt động liên tục theo từng khâu. Khi dạ dày gặp vấn đề sẽ khiến cho cả bộ máy rối loạn. Dấu hiệu khi bị rối loạn tiêu hóa là người bệnh thường bị tiêu chảy xen kẽ táo bón trong thời gian dài.
Lưu ý: Khi thấy cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường bạn cần theo dõi. Nếu các dấu hiệu lặp đi lặp lại trong một tuần hoặc lâu hơn thì bạn nên tới bệnh viện kiểm tra. Trường hợp xuất hiện máu khi nôn hoặc đại tiện bạn cần tới bệnh viện ngay để can thiệp kịp thời.
Ợ chua, ợ hơi là các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày
3. Nguyên nhân viêm dạ dày là gì?
Khi hàng rào chất nhầy bảo vệ dạ dày mất cân bằng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân xấu tấn công. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra viêm loét dạ dày mà bạn cần ghi nhớ.
3.1 Nhiễm khuẩn gây ra các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày
Rất nhiều người bị nhiễm vi khuẩn HP tuy nhiên không phải ai cũng phát triển thành bệnh viêm dạ dày. Vi khuẩn ở thể ngủ sẽ không gây nguy hại cho dạ dày. Tuy nhiên khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố kích thích và gây tổn thương niêm mạc dạ dày.
3.2 Thường xuyên uống các loại thuốc giảm đau
Các thuốc giảm đau phổ biến nhóm NSAIDs có thể gây viêm dạ dày cấp hoặc mạn tính. Nguyên nhân là các thành phần của thuốc có thể gây kích thích và bào mòn dạ dày. Vì vậy mọi người cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
3.3 Tuổi tác
Người ở độ tuổi trung niên trở lên có nguy cơ cao mắc bệnh viêm dạ dày hơn các lứa tuổi còn lại. Nguyên nhân là khi con người già đi thì niêm mạc dạ dày cũng mỏng dần theo thời gian. Người già cũng dễ bị rối loạn tự miễn hơn người trẻ.
3.4 Uống nhiều bia, rượu
Đồ uống có cồn chứa độc tố gây kích thích niêm mạc dạ dày. Các hoạt chất này ăn mòn niêm mạc khiến chúng bị tổn thương.
3.5 Căng thẳng
Stress cũng là một trong các nguyên nhân gây viêm dạ dày. Khi thần kinh căng thẳng sẽ khiến dạ dày tiết ra nhiều acid dịch vị gây tổn thương ở niêm mạc dạ dày.
Một số bệnh lý khác cũng có thể gây bệnh: Bệnh đái tháo đường, nhiễm ký sinh trùng, HIV/AIDS, bệnh Crohn,…
Căng thẳng là một trong các nguyên nhân gây bệnh
4. Những lựa chọn trong điều trị viêm dạ dày hiệu quả
Điều trị viêm dạ dày bằng phương pháp nào hiệu quả là băn khoăn của những người mắc bệnh. Thực tế phác đồ điều trị viêm dạ dày sẽ thay đổi ở mỗi người và tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Đối với trường hợp viêm dạ dày cấp do sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau thì cần ngưng sử dụng thuốc.
4.1 Điều trị nội khoa
Các thuốc thường được sử dụng trong điều trị viêm dạ dày:
– Thuốc kháng sinh: Chỉ sử dụng trong trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP. Thuốc có tác dụng tiêu diệt triệt để vi khuẩn HP
– Thuốc giảm tiết acid
– Thuốc chẹn Histamin H2
– Thuốc kháng và trung hòa acid
– Thuốc bảo vệ dạ dày
4.2 Thay đổi lối sống
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc bạn có thể thực hiện thay đổi thói quen xấu giúp cải thiện tình trạng viêm dạ dày
– Ăn nhiều bữa trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày
– Tránh ăn các thực phẩm chua cay, chiên rán gây kích thích dạ dày
– Hạn chế tối đa việc sử dụng đồ uống có cồn, thuốc lá
– Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau
– Luôn giữ tinh thần lạc quan, tránh xa căng thẳng
– Ăn uống, nghỉ ngơi điều độ, đúng giờ
– Dành thời gian luyện tập thể thao mỗi ngày nhằm nâng cao sức khỏe
Điều trị nội khoa là phương pháp phổ biến nhất
Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu rõ về các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày. Các kiến thức hữu ích này sẽ giúp bạn trong việc phát hiện và điều trị bệnh sớm. Viêm dạ dày tuy là bệnh phổ biến và không quá nguy hiểm tuy nhiên mọi người không nên chủ quan. Nếu để bệnh chuyển sang giai đoạn nặng sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa sức khỏe.
|
thucuc
| 1,311
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.