text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Phương pháp nội soi không đau bắt chuẩn bệnh tiêu hóa
Trước đây, nhiều người e ngại không dám nội soi dạ dày – đại tràng vì lo sợ cảm giác đau, khó chịu. Sự ra đời của phương pháp nội soi không đau đã xóa tan nỗi sợ hãi đó. Với trải nghiệm êm ái và nhanh chóng, người bệnh sẽ được kiểm tra ống tiêu hóa, phát hiện và xử trí hiệu quả các bất thường, bệnh lý. Vậy nội soi không đau gồm những phương pháp nào, có ý nghĩa chẩn đoán – điều trị và ưu nhược điểm ra sao?
1. Phương pháp nội soi dạ dày không đau qua đường miệng
Với phương pháp này, người bệnh sẽ được gây mê tĩnh mạch trước khi tiến hành nội soi. Do đó, người bệnh ngủ ngon, hoàn toàn không có cảm giác buồn nôn, đau đớn hay khó chịu.
Nội soi dạ dày không đau gồm nội soi qua đường miệng có gây mê và nội soi qua đường mũi
1.1. Ý nghĩa của nội soi dạ dày không đau qua đường miệng
Nội soi dạ dày là thủ thuật thăm dò ống tiêu hóa trên, gồm thực quản, dạ dày, tá tràng. Ống nội soi có gắn camera được đưa vào dạ dày qua đường miệng, thu lại hình ảnh trực tiếp lớp niêm mạc bên trong. Thông qua hình ảnh này, bác sĩ sẽ phát hiện các bất thường, chẩn đoán chính xác các bệnh lý như: viêm loét dạ dày – tá tràng, Barrett thực quản,…
Đặc biệt, nội soi dạ dày ứng dụng công nghệ nội soi NBI 5P còn có thể phát hiện các tổn thương ở hệ thống mao mạch nuôi dưỡng lớp niêm mạc. Khả năng quan sát sắc nét và phóng đại hình ảnh hàng trăm lần giúp phát hiện ung thư từ rất sớm.
Thông qua nội soi, bác sĩ còn có thể thực hiện các thủ thuật can thiệp như: sinh thiết chẩn đoán vi khuẩn HP và ung thư dạ dày, cầm máu trong xuất huyết ống tiêu hóa trên, nong thực quản, lấy dị vật, cắt polyp,…
1.2. Ưu điểm của phương pháp nội soi không đau
– Người bệnh được gây mê nên không cảm thấy khó chịu hay buồn nôn. Điều này giúp ngăn ngừa nguy cơ người bệnh giãy giụa, giật ống nội soi hay nôn ói làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
– Người bệnh ngủ ngon, không chịu kích thích, bác sĩ dễ dàng thực hiện các thao tác giúp quá trình nội soi diễn ra nhanh chóng. Thời gian bác sĩ thăm dò chỉ khoảng 5 – 10 phút.
– Người bệnh nằm yên nên các thao tác nội soi được thực hiện chuẩn xác, ngăn ngừa các tổn thương cho niêm mạc.
– Các thủ thuật can thiệp được thực hiện nhẹ nhàng, không gây cảm giác đau cho người bệnh.
– Thuốc mê được tính toán phù hợp bởi máy bơm tiêm điện tự động, lượng thuốc mê ít nên an toàn cho sức khỏe. Người bệnh tỉnh táo trở lại ngay khi hoàn tất nội soi, không mệt mỏi hay chóng mặt.
Bơm tiêm điện tự động giúp người bệnh ngủ ngon trong suốt quá trình nội soi
1.3. Nhược điểm
– Người bệnh cần làm các xét nghiệm cần thiết trước khi thực hiện phương pháp nội soi không đau. Việc này đòi hỏi nhiều thời gian hơn so với nội soi thông thường.
– Nội soi không đau qua đường miệng có chi phí cao hơn vì cần thực hiện gây mê.
– Thuốc mê có nguy cơ gây dị ứng hoặc một số tác dụng phụ như đau đầu, buồn ngủ,… Tuy nhiên, thuốc gây mê trong nội soi tiêu hóa được đánh giá là an toàn và các biến chứng trên rất hiếm xảy ra.
2. Phương pháp nội soi dạ dày không đau qua đường mũi
2.1. Ý nghĩa của nội soi dạ dày qua đường đường mũi
Khác với nội soi không đau qua đường miệng, lúc này ống nội soi được đưa xuống dạ dày qua lỗ mũi đã được xịt tê. Người bệnh vẫn tỉnh táo khi thực hiện nội soi, tuy nhiên ống nội soi đi qua đường mũi nên không gây cảm giác buồn nôn hay khó chịu.
Nội soi dạ dày qua đường mũi cũng có giá trị chẩn đoán như nội soi qua đường miệng. Cụ thể, phương pháp này giúp phát hiện các bệnh lý thực quản, dạ dày, tá tràng.
Nội soi qua đường mũi không thực hiện được các thủ thuật can thiệp như lấy dị vật, cầm máu, cắt polyp,…
2.2. Ưu điểm
– Mang lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh nhờ ống nội soi mềm nhỏ, không kích ứng đến vùng lưỡi gà, hầu họng.
– Quá trình nội soi diễn ra dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.
– Thời gian từ chuẩn bị đến khi thực hiện xong nôi soi rất nhanh chóng, chỉ khoảng 15 phút.
– Người bệnh tỉnh táo khi thực hiện nội soi nên có thể trao đổi với bác sĩ và kỹ thuật viên.
2.2. Nhược điểm phương pháp nội soi không đau qua đường mũi
– Nội soi đường mũi không thực hiện được với những người có bệnh lý hoặc dị tật vùng mũi, hẹp khe mũi.
– Khi phát hiện các bất thường cần can thiệp như cầm máu, lấy dị vật, cắt polyp… bác sĩ cần chuyển sang nội soi qua đường miệng để thực hiện.
– Chi phí cao hơn so với nội soi qua đường miệng thông thường.
3. Phương pháp nội soi đại tràng không đau
2.1. Ý nghĩa của nội soi đại tràng không đau
Đây là phương pháp thăm dò ống tiêu hóa dưới gồm đại trực tràng, manh tràng và một phần ruột non. Ống nội soi được đưa hậu môn vào đại tràng, phát hiện các bất thường tại ống tiêu hóa dưới gồm: viêm, loét, polyp, chảy máu,… Người bệnh được gây mê tĩnh mạch nên ngủ ngon trong thời gian thực hiện, không cảm thấy đau, căng tức hay khó chịu.
Tương tự như nội soi dạ dày, trong quá trình nội soi đại tràng, bác sĩ có thể thực hiện nhiều thủ thuật can thiệp như: cắt polyp, cầm máu trong xuất huyết đường tiêu hóa dưới, sinh thiết chẩn đoán ung thư,…
Nội soi đại tràng không đau được đông đảo người bệnh lựa chọn vì trải nghiệm êm ái
3.2. Ưu điểm
– Nội soi không gây khó chịu hay cảm giác đau vì người bệnh ngủ ngon trong suốt thời gian thực hiện.
– Người bệnh nằm yên giúp bác sĩ dễ dàng tiến hành thăm khám và chẩn đoán chính xác. Đồng thời các thủ thuật can thiệp được thực hiện dễ dàng và đảm bảo an toàn.
– Thời gian nội soi đại tràng nhanh chóng chỉ 5 – 10 phút.
– Người bệnh tỉnh táo ngay khi kết thúc nội soi và không ảnh hưởng đến sức khỏe, vì lượng thuốc mê ít, được tính toán phù hợp và thời gian gây mê ngắn.
3.2. Nhược điểm
– Chi phí thực hiện cao hơn so với nội soi đại tràng thông thường (không gây mê).
– Phản ứng dị ứng thuốc gây mê hoặc các tác dụng phụ có thể xảy ra, mặc dù rất hiếm gặp.
|
thucuc
| 1,257
|
Viêm màng bồ đào và những điều cần biết
Viêm màng bồ đào là một trong những bệnh lý khá thường gặp ở mắt. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Thậm chí gây ra mù lòa cho người bệnh.
1. Tổng quan về viêm màng bồ đào
1.1 Viêm màng bồ đào là gì?
Màng bồ đào là một bộ phận trong mắt của mỗi chúng ta. Đây là nơi chứa nhiều mạch máu, bao gồm cả các tĩnh mạch và động mạch đưa máu đi nuôi dưỡng mắt.
Màng bồ đào là nơi chứa nhiều mạch máu
Theo cấu tạo tự nhiên, màng bồ đào gồm có ba phần:
– Mống mắt: Phần vòng màu xung quanh con ngươi đen. Có thể mở ra, đóng lại giống như cửa trập trong máy ảnh để cho nhiều hoặc ít ánh sáng vào mắt.
– Thể mi: Thể mi là tập hợp của các cơ. Khi co lại, nó cho phép thuỷ tinh thể dày hơn để giúp mắt có thể tập trung vào các vật thể gần. Ngược lại, khi các cơ thể mi giãn ra, thuỷ tinh thể mỏng hơn. Khi đó mắt có thể tập trung nhìn vào các vật thể xa hơn. Đây được gọi là quá trình điều tiết.
– Hắc mạc: Hắc mạc kéo dài từ rìa thể mi đến dây thần kinh thị giác ở sau mắt. Nằm giữa võng mạc ở bên trong và củng mạc ở phía bên ngoài. Nơi đây chứa các tế bào sắc tố và mạch máu đi nuôi dưỡng cho các bộ phận của mắt.
Viêm màng bồ đào là tình trạng bị viêm ở một trong ba vị trí cấu tạo của màng bồ đào. Do đó, đôi khi nó còn được gọi là viêm mống mắt, viêm hắc mạc, viêm thể mi. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến võng mạc, thuỷ tinh thể và cả các dây thần kinh thị giác.
Với căn bệnh này, một phần hoặc toàn bộ màng bồ đào có thể bị viêm. Dựa vào vị trí viêm, người ta chia bệnh lành 4 loại:
– Viêm trước: Viêm ở phía trước màng bồ đào, bao gồm cả mống mắt.
– Viêm trung gian: Viêm ở giữa và thường liên quan đến chất giống như lòng trắng trứng lấp đầy nhãn cầu (pha lê thể).
– Viêm sau: Viêm ở sau màng bồ đào, có thể liên quan đến võng mạc và hắc mạc.
– Viêm toàn màng bồ đào: Tình trạng viêm ở toàn bộ màng bồ đào.
Trong đó, viêm giữa, viêm sau và viêm toàn màng thường gây ra những biến chứng nguy hiểm hơn.
1.2 Triệu chứng
Người bệnh có thể xuất hiện nhiều triệu chứng
Người bị viêm ở màng bồ đào thường xuất hiện các triệu chứng như:
– Đỏ mắt (rất dễ bị nhầm với viêm kết mạc)
– Nhìn mờ (cảm giác như có màn sương che trước mắt)
– Đau nhức mắt (nếu đi kèm với tăng nhãn áp)
– Thấy nhiều chấm đen trước mắt (hiện tượng ruồi bay)
– Hay tái phát hiện tượng đỏ mắt
Đối với bệnh nhân bị viêm trước còn có thể gặp dấu hiệu cương tụ mạch máu ở kết mạc. Nếu cương tụ ở vị trí sát rìa giác mạc thì được gọi là cương tụ rìa. Việc cương tụ mạch máu sẽ rất dễ khiến người bệnh lầm tưởng là đau mắt đỏ.
Ngoài ra, bệnh nhân nếu bị viêm sau sẽ hay đau đầu, nhức trong nhãn cầu kèm theo nhìn mờ.
1.3 Nguyên nhân
Màng bồ đào có thể bị viêm do nhiều nguyên nhân phức tạp, có khi là đan chéo nhau. Những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra căn bệnh này có thể kể đến như:
– Do viêm nhiễm: Có thể do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra.
– Do nhiễm độc: Nhiễm độc từ hóa chất, thức ăn,…
– Do chấn thương: Chấn thương cũng có thể là nguyên nhân gây ra viêm ở màng bồ đào.
– Do trong cơ thể có kháng thể và kháng thể này chống lại màng bồ đào
– Do thứ phát từ các bệnh toàn thân khác như: Bệnh da liễu, bệnh máu, Behcet, collagenose,…
Ngoài ra, cũng có những trường hợp viêm ở màng bồ đào mà không rõ nguyên nhân.
2. Viêm ở màng bồ đào có nguy hiểm không?
Tuy là bệnh không lây nhưng viêm ở màng bồ đào có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
Người bị viêm trước có thể bị dính đồng tử hoặc bít đồng tử. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra tăng nhãn áp, thậm chí mù lòa ở người bệnh.
Với người bị viêm sau, điều đáng ngại là dịch kính có thể đục thành mảng thô hoặc mủ dịch. Chúng là nguyên nhân gây ra bong võng mạc, teo nhãn cầu. Đặc biệt, viêm ở sau do virus gây ra còn gây hoá mủ dịch kính một cách nhanh chóng.
Nhìn chung, màng bồ đào bị viêm nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng vô cùng nguy hiểm. Một số hậu quả không thể không kể đến như: Tăng nhãn áp, đục thuỷ tinh thể, teo nhãn cầu,… Thậm chí, nguy cơ xảy ra mù lòa là rất lớn.
3. Điều trị và phòng tránh
Viêm ở màng bồ đào nên được phát hiện và điều trị ngay từ giai đoạn sớm. Việc điều trị sớm sẽ giúp ngăn ngừa các tổn thương vĩnh viễn có thể xảy ra. Phương thức điều trị thông thường sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cũng như mức độ của bệnh lý.
Phương pháp điều trị phụ thuộc nguyên nhân và tình trạng bệnh
– Điều trị bằng nội khoa:
Với bệnh nhân bị viêm trước có thể nhỏ atropin để làm giãn đồng tử.
Với bệnh nhân bị viêm nói chung, việc sử dụng thuốc còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Tùy từng trường hợp có thể lựa chọn một số loại thuốc như: Thuốc chống viêm steroid dạng uống/tiêm/nhỏ; Thuốc để điều trị nhiễm trùng (chủ yếu là kháng sinh); Thuốc kháng virus; Thuốc giảm đau NSAIDs,…
– Điều trị bằng ngoại khoa:
Trong một số trường hợp, bệnh diễn biến xấu và không thể chỉ sử dụng thuốc được nữa. Viêm nặng hơn và tái đi tái lại nhiều lần gây ảnh hưởng đến thị lực. Lúc này, bệnh nhân sẽ cần phải được can thiệp bằng phẫu thuật.
– Phòng ngừa viêm ở màng bồ đào như thế nào?
Viêm do tự miễn: Rất khó để phòng ngừa được.
Viêm do nhiễm ký sinh trùng: Phòng ngừa bằng cách giữ gìn vệ sinh cho mắt. Luôn giữ chân tay sạch sẽ và hạn chế chạm vào mắt. Chỉ ăn chín, uống sôi và tránh các món gỏi để không bị nhiễm sán, ấu trùng giun,…
Rửa mặt bằng nước sạch, bảo vệ mắt bằng kính khi tiếp xúc với khói bụi.
Đặc biệt, hệ thống phòng khám vô khuẩn khang trang, hiện đại. Cùng với đó là hệ thống máy móc thăm khám đạt chuẩn được nhập khẩu 100% từ nước ngoài. Chúng tôi tự tin sẽ là sự lựa chọn tuyệt vời cho đôi mắt của mỗi bệnh nhân.
|
thucuc
| 1,249
|
Bệnh cảm cúm lây qua những đường nào? Phòng ngừa ra sao?
Cảm cúm là một trong những bệnh lý có thể gặp ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, mọi giới tính. Do đó, bất kì ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này với mọi thời điểm trong năm. Bên cạnh đó, nguy cơ lây nhiễm virus bệnh cúm từ người này sang người khác cũng khá cao. Vậy cảm cúm lây qua những đường nào? Biến chứng của bệnh ra sao?
1. Sơ lược về bệnh cảm cúm
Cảm cúm thường được biết đến là một căn bệnh có khả năng lây nhiễm virus thông qua đường hô hấp rất cao. Phần lớn, những bệnh nhân bị cảm cúm thường tự khỏi sau một thời gian, tuy nhiên với những trường hợp nặng thì có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. Đặc biệt, nguy cơ gây tử vong sẽ cao hơn đối với những trường hợp sau đây:
Trẻ em dưới 6 tuổi và nhất là trẻ sơ sinh vì hệ miễn dịch, sức đề kháng của trẻ còn yếu nên chống chọi với virus thường khó khăn hơn.
Người cao tuổi, người từ 60 tuổi trở lên.
Phụ nữ vừa mới sinh con dưới 2 tuần hoặc mẹ bầu đang mang thai.
Bệnh nhân sống ở viện dưỡng lão.
Những người có sức đề kháng cơ thể yếu.
Những đối tượng thừa cân, béo phì với chỉ số khối cơ thể vượt quá mức cho phép, tức BMI lớn hơn 40.
Các đối tượng mắc bệnh mãn tính, điển hình như bệnh thận, bệnh tiểu đường, bệnh hen suyễn, bệnh gan, bệnh tim,...
Thông thường, bệnh nhân mắc bệnh cảm cúm sẽ xuất hiện những triệu chứng như mệt mỏi, đau nhức cơ thể, sổ mũi, đau đầu, đau họng, hắt xì, sốt cao và ho. Các biểu hiện này thường kéo dài khoảng 1 - 2 tuần và tự hết. Phần lớn, các bệnh nhân thường chủ quan khi mắc bệnh khiến cho khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác tăng cao và ẩn chứa nhiều nguy cơ bùng phát thành dịch bệnh. Vậy cảm cúm lây qua những đường nào? Theo bác sĩ, con đường lây bệnh chủ yếu là dịch tiết của đường hô hấp.
2. Cảm cúm lây qua những đường nào?
Virus gây bệnh cảm cúm có khả năng tồn tại trong không khí và lây nhiễm bệnh rất cao. Do đó, các bác sĩ thường khuyến cáo mọi người nên chủ động phòng tránh bệnh và ngăn chặn nguồn lây nhiễm cho người khác. Vậy bệnh cảm cúm lây qua những con đường nào là chủ yếu? Thông thường, virus cảm cúm chỉ lây truyền từ đối tượng này sang đối tượng qua hai con đường sau đây:
2.1. Lây nhiễm gián tiếp qua đồ vật
Việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân như khăn, quần áo, ly uống nước, bàn chải đánh răng,... cũng có thể ẩn chứa nguồn lây nhiễm virus bệnh cúm. Khi bệnh nhân ho hoặc hắt xì sẽ khiến cho nước bọt bắn ra ngoài và bám lên các đồ vật lân cận. Nếu bạn chạm phải đồ vật đó và vô tình để tay lên mũi, miệng thì nguy cơ cao virus sẽ xâm nhập và tấn công cơ thể. Theo bác sĩ, virus gây bệnh cúm có thể tồn tại trong không khí tận 48 giờ, do đó mọi người nên chủ động ngăn chặn nguồn lây nhiễm cho người khác.
2.2. Lây nhiễm qua đường hô hấp
Triệu chứng phổ biến ở những bệnh nhân mắc bệnh cảm cúm là ho và hắt xì. Tuy nhiên, khi hắt xì và ho sẽ tạo điều kiện cho virus trong cơ thể ra bắn ra ngoài theo tuyến nước bọt. Với sức sống mãnh liệt, virus gây bệnh cúm có thể phát tán rộng trong không khí với phạm vi bán kính 2m. Do đó, khi tiếp xúc gần gũi, trò chuyện trực tiếp với bệnh nhân sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh.
Bệnh cảm cúm có thể khởi phát bất kỳ mùa nào trong năm, tuy nhiên với thời tiết ẩm ướt và mùa đông lạnh sẽ tạo điều kiện cho virus tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn. Bên cạnh đó, các triệu chứng như sổ mũi, đau nhức cũng sẽ nặng nề hơn vào mùa lạnh do không khí ẩm thường chứa nhiều nguồn vi khuẩn trong không khí. Do đó, khi thời tiết trở lạnh, các bạn nên giữ ấm cơ thể và ngăn chặn mọi nguồn lây nhiễm để hạn chế khả năng bị bệnh.
3. Các biến chứng do bệnh cảm cúm gây ra
Ngoài thắc mắc cảm cúm lây qua những đường nào bạn đọc còn mong muốn được tìm hiểu kĩ hơn về các biến chứng của bệnh lý này. Thực tế, phần lớn những bệnh nhân bị cảm cúm đều ở thể nhẹ và có thể hồi phục bằng cách sử dụng thuốc đề kháng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, nếu bệnh tình không hồi phục sau 2 tuần thì các bạn nên chủ động ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.
Theo bác sĩ, các biến chứng thường gặp ở bệnh nhân bị cảm cúm là tình trạng viêm phế quản, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng xoang và viêm phổi. Tuy nhiên, viêm phổi lại là biến chứng có ẩn chứa nhiều nguy hiểm nhất do sự chuyển biến của bệnh khá nhanh. Ngoài ra, những bệnh nhân lớn tuổi hoặc người đã có tiền sử mắc bệnh mãn tính thì biến chứng viêm phổi do bệnh cảm cúm gây ra rất dễ dẫn đến tử vong.
Đối với những trường hợp nhẹ hơn, bệnh cảm cúm cũng là yếu tố khiến cho các vấn đề liên quan đến sức khỏe trở nên tồi tệ hơn. Điển hình như tình trạng suy tim sung huyết mạn tính chuyển biến nặng nề, gia tăng tần suất cơn hen suyễn,... Nhìn chung, những đối tượng đã có bệnh nền sẵn thường chuyển biến nghiêm trọng hơn khi bị lây nhiễm virus cảm cúm.
4. Phòng ngừa bệnh cảm cúm
Ngoài việc tìm hiểu bệnh cảm cúm lây qua những đường nào thì mọi người nên chủ động tìm kiếm những giải pháp phòng ngừa bệnh để hạn chế nguy cơ bị lây nhiễm. Mặc dù, bệnh lý này hoàn toàn không gây nguy hại đến tính mạng ngay thời điểm khởi phát nhưng các bạn vẫn không nên ỷ lại. Đặc biệt, với những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao như trẻ em và người già thì việc chú trọng đến sức khỏe là rất cần thiết.
Để giúp mọi người dễ dàng phòng ngừa bệnh, dưới đây là một số giải pháp hữu ích nhất:
4.1. Hạn chế sự lây nhiễm
Mặc dù việc chủ động ngăn chặn nguồn lây nhiễm của virus cúm không thể loại bỏ nguy cơ lây bệnh hoàn toàn nhưng lại một giải pháp dễ dàng thực hiện và an toàn. Cụ thể những biện pháp hạn chế lây nhiễm virus gồm có:
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch: khi rửa tay bằng nước thường hoàn toàn không thể tiêu diệt và loại bỏ tất cả vi khuẩn tồn tại trên tay của bạn. Do đó, việc rửa tay đúng cách cùng với xà phòng (hoặc dung dịch rửa tay) là rất cần thiết nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng nước rửa tay dạng gel để vệ sinh tay nhanh chóng ở những nơi công cộng.
Khi ho, hắt xì cần phải che mũi và miệng: để giảm sự lây nhiễm vi khuẩn khi tuyến nước bọt bắn ra ngoài. Để giữ gìn vệ sinh cá nhân và sức khỏe của mọi người, bạn nên sử dụng khăn giấy để che khu vực mũi và miệng. Trong những trường hợp không có khăn giấy, bạn nên hắt hơi hoặc ho vào vùng bên trong khuỷu tay.
Hạn chế tụ tập những nơi đông người.
4.2. Tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh cúm
Mặc dù, vắc xin cúm không đảm bảo phòng ngừa bệnh hoàn toàn nhưng việc tiêm ngừa vẫn rất cần thiết. Bên cạnh đó, loại vắc xin này còn được chế xuất thành hai dạng là tiêm và xịt. Tuy nhiên theo bác sĩ, những đối tượng mắc bệnh hen suyễn, mắc bệnh hô hấp như hen suyễn thì nên ưu tiên dạng tiêm hơn. Do đó, để đảm bảo an toàn khi tiêm vắc xin phòng chống bệnh, các bạn nên thông báo với bác sĩ những vấn đề sức khỏe của bản thân.
Với những thông tin hữu ích được chia sẻ trên đây, các bạn đã được lý giải câu hỏi cảm cúm lây qua những đường nào. Bên cạnh đó, bạn đọc còn được gợi ý một số giải pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của mình.
|
medlatec
| 1,490
|
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em
Trẻ em là đối tượng rất dễ bị nhiễm khuẩn tiết niệu. Tình trạng này cần được phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời nhằm hạn chế những biến chứng xấu có thể xảy ra.
1. Nguyên nhân khiến cho trẻ em bị nhiễm khuẩn tiết niệu
Trẻ em là đối tượng rất dễ bị nhiễm khuẩn tiết niệu. Đây là tình trạng xảy ra khi vi khuẩn ở da hoặc phân xâm nhập vào đường tiết niệu của trẻ rồi phát triển thành bệnh. Tác nhân gây bệnh chính là các loại vi khuẩn đường ruột.
Bên cạnh đó, một số yếu tố dưới đây cũng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em, đó là:
Bé trai bị hẹp bao quy đầu dẫn đến nước tiểu bị ứ đọng lại. Chính điều này đã làm cho vi khuẩn có điều kiện để gây bệnh.
Hệ tiết niệu bị dị tật bẩm sinh cũng là nguyên nhân làm ứ đọng nước tiểu và gây ra tình trạng nhiễm khuẩn.
Trẻ em bị các căn bệnh liên quan đến suy giảm miễn dịch sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý liên quan đến nhiễm khuẩn, đặc biệt là ở đường hô hấp và tiết niệu.
Trẻ mắc phải các bệnh lý như sỏi niệu quản, sỏi bàng quang hoặc ứ nước bể thận,…
Vệ sinh không sạch và đúng cách sau khi đi vệ sinh. Đặc biệt, tình trạng này rất dễ xuất hiện ở những bé gái có thói quen sử dụng giấy vệ sinh lau vùng kín từ phía sau ra trước. Điều này sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập dễ dàng vào niệu đạo và gây ra nhiễm khuẩn ở tiết niệu.
Trẻ có thói quen nhịn tiểu hoặc uống nước ít cũng có nguy cơ cao mắc phải tình trạng này.
2. Dấu hiệu nhận biết trẻ em bị nhiễm khuẩn tiết niệu
Những dấu hiệu nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em mà bố mẹ cần lưu ý, đó là:
Trẻ bị đau hoặc nóng rát khi đi tiểu.
Bị đi tiểu đêm nhiều.
Nước tiểu của trẻ bị đục và có mùi hôi bất thường. Một số trường hợp nặng còn xuất hiện mủ hoặc máu trong nước tiểu.
Trẻ bị tiểu gấp nhưng lại chỉ chảy ra có vài giọt.
Bị tiêu chảy bất thường.
Trẻ bị đau ở vùng hạ vị, hố thận hoặc xung quanh vùng thắt lưng.
Ngoài ra, trẻ em bị nhiễm khuẩn tiết niệu còn có thể xuất hiện tình trạng sốt cao. Nếu nhiệt độ vượt quá 39 độ C, cần phải hạ sốt và cho trẻ nhập viện ngay.
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em
Nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em là một căn bệnh xảy ra khá phổ biến. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng máu hoặc làm hoại tử ống thận,… Nghiêm trọng hơn đó là khiến cho trẻ bị áp xe thận, suy thận hay thậm chí là tử vong. Chính vì vậy, việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời là điều rất cần thiết.
3.1. Phương pháp chẩn đoán
Đối với việc chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ cũng như tác nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu nước tiểu để:
Phân tích nước tiểu: Từ kết quả kiểm tra nước tiểu bằng một loại que thử đặc biệt hoặc thông qua kính hiển vi, bác sĩ sẽ phát hiện ra những dấu hiệu nhiễm khuẩn.
Cấy nước tiểu: Đây là phương pháp giúp xác định được số lượng cũng như loại vi khuẩn gây bệnh để bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh điều trị phù hợp cho trẻ.
Ngoài ra, ở một số trường hợp có thể được chỉ định thực hiện siêu âm, nội soi bàng quang, chụp cắt lớp hoặc cộng hưởng từ,…
3.2. Phương pháp điều trị
Việc điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu cho trẻ cần phải tuân theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Thông thường, tình trạng này sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Dựa theo loại vi khuẩn và mức độ nhiễm bệnh, trẻ sẽ được chỉ định loại thuốc và thời gian điều trị phù hợp.
Cụ thể, đối với trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, trẻ có thể sử dụng thuốc theo đơn tại nhà. Tuy nhiên, nếu mắc phải tình trạng này kèm với những triệu chứng bất thường sau, bố mẹ cần báo với bác sĩ và đưa trẻ đến bệnh viện ngay:
Trẻ sốt cao trên 38 độ C kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm.
Có nguy cơ bị nhiễm trùng thận và nhiễm trùng máu do vi khuẩn, nhất là đối với trẻ nhỏ hoặc đang bị bệnh nặng.
Quấy khóc, nôn mửa và mất nước nghiêm trọng.
Phát ban.
Lưu ý, bên cạnh việc sử dụng thuốc kháng sinh, bố mẹ cũng cần phải kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp và cho trẻ uống nhiều nước trong quá trình điều trị. Điều này sẽ làm tăng sức đề kháng, giúp cải thiện tình trạng bệnh nhanh hơn.
4. Cách phòng tránh nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em
Để phòng tránh nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em, bố mẹ cần lưu ý những điều sau:
Vệ sinh vùng kín cho trẻ đúng cách, nhất là các bé gái. Cần phải rửa tay sạch sẽ trước khi thực hiện. Đồng thời, tập thói quen vệ sinh từ trước ra sau nhằm tránh cho vi khuẩn từ hậu môn có thể xâm nhập được vào đường tiết niệu.
Thường xuyên thay bỉm và lau khô vùng kín cho trẻ sau khi đi vệ sinh. Bên cạnh đó, cần theo dõi xem màu nước tiểu ở bỉm có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về màu sắc hoặc xuất hiện dịch nhiễm khuẩn hay không.
Cho trẻ uống đủ lượng nước mỗi ngày.
Tập thói quen cho trẻ đi tiểu đúng giờ và hạn chế tối đa việc nhịn tiểu.
Đưa trẻ đi khám ngay nếu xuất hiện dấu hiệu bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
|
medlatec
| 1,038
|
Hàn răng trẻ em dưới 4 tuổi có được không?
Bệnh lý sâu răng đem đến cho trẻ cảm giác khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập của các con. Phát hiện sớm, điều trị sớm giúp bảo tồn răng tốt hơn, tránh được nguy cơ mắc các bệnh lý khác. Một trong số biện pháp điều trị là hàn răng trẻ em. Nhưng trẻ dưới 4 tuổi có hàn răng được không?
1. Tác nhân gây sâu răng trẻ em
Trẻ em có thể bị sâu răng vì những nguyên nhân như:
– Chế độ ăn uống nhiều bánh kẹo, thực phẩm nhiều đường, đồ uống có gas tạo axit gây hại cho men răng, ăn mòn men răng và phá hủy răng của trẻ
– Thức ăn bám lại sản sinh vi khuẩn gây hại cho cả răng và khoang miệng của trẻ. Bên cạnh đó, các răng hàm có nguy cơ sâu cao hơn do nằm ở vị trí khó thấy, khó vệ sinh hơn các răng khác.
– Chủ quan, bỏ qua các dấu hiệu và điều trị sớm khiến sâu răng nghiêm trọng hơn
Bánh kẹo, đồ ăn nhiều đường là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ em bị sâu răng.
2. Dấu hiệu trẻ bị sâu răng
Bố mẹ có thể phát hiện sâu răng bằng mắt thường qua các dấu hiệu:
– Kẽ, rãnh răng trẻ chuyển đen
– Có các lỗ sâu răng
– Trẻ cau có, khó chịu, đau nhức. Bố mẹ có thể chủ động hỏi trẻ.
– Hơi thở trẻ có mùi hôi kéo dài
– Răng ê buốt khiến trẻ biếng ăn là một dấu hiệu đáng quan tâm
3. Sâu răng gây hại thế nào cho trẻ
Sâu răng là căn bệnh cực kỳ phổ biến ở trẻ nhỏ bởi những lý do kể trên. Bệnh sẽ mang đến cho trẻ cảm giác khó chịu, đau đớn. Để hiểu về tính cấp thiết của việc điều trị sâu răng cho trẻ em, bố mẹ cần biết các tác hại của căn bệnh quen thuộc này:
– Ê buốt, đau nhức răng, răng trở nên nhạy cảm hơn khi trẻ ăn uống
– Trẻ chán ăn, sợ ăn do cảm giác buốt nhức đem lại, ảnh hưởng tới dinh dưỡng, phát triển của trẻ
– Răng đau khiến trẻ nhai không kỹ, ảnh hưởng đến tiêu hóa và dạ dày
– Các lỗ hổng trên răng khiến thức ăn dễ mắc và đọng lại. Nếu không được loại bỏ và làm sạch thì sẽ khiến viêm nhiễm nặng hơn.
– Hôi miệng
– Sâu răng nặng gây hại đến tủy, làm tủy chết
– Ổ viêm nhiễm có thể biến thành ổ áp xe, ảnh hưởng đến cuống răng, xương hàm
– Chân răng bị phá hủy có thể trẻ sẽ phải nhổ bỏ răng. Nếu trẻ bị sâu răng sữa mà phải buộc nhổ răng sớm thì sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình mọc răng vĩnh viễn sau này. Nếu nhổ bỏ răng vĩnh viễn thì buộc phải làm răng giả thay thế.
– Chi phí điều trị rất lớn nếu để sâu răng tiến triển xấu, xuất hiện các bệnh răng miệng khác
– Nếu trẻ sâu răng hàm thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng ăn nhai
– Gây viêm hạch, viêm tủy xương
Trẻ cần được gặp bác sĩ kịp thời khi có các dấu hiệu bất thường ở răng.
4. Điều trị hàn răng trẻ em
Sâu răng mang đến những tác hại rất kinh khủng và ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt, học tập của trẻ. Điều trị kịp thời không chỉ đảm bảo sức khỏe răng miệng và sức khỏe toàn thân và còn giảm thiểu các chi phí điều trị, thời gian điều trị, ít ảnh hưởng đến tâm lý của cả trẻ và bố mẹ. Các phương pháp điều trị sâu răng cho trẻ bố mẹ cần biết:
4.1. Trẻ mới bị sâu răng
Tái khoáng, điều trị bằng florua là 2 phương pháp điều trị khi vết sâu răng còn mới. Nếu đã xuất hiện các lỗ sâu thì răng đã hư hại men răng, phá hủy kết cấu. Lúc này, hàn răng trẻ em là phương pháp điều trị hữu hiệu. Hàn răng hay trám răng sẽ giúp bảo tồn răng, đảm bảo chức năng ăn uống bình thường. Đây là kỹ thuật đơn giản và phổ biến khi điều trị sâu răng. Tuy nhiên đây chỉ là biện pháp tạm thời, nếu không chú ý vệ sinh răng miệng, tái khám, ăn uống, sinh hoạt thì vết trám răng hoàn toàn có thể bị vỡ, nứt, rơi ra ngoài. Khi này cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được khắc phục.
4.2. Sâu răng nặng nề
Nhiều trẻ đến gặp bác sĩ trong tình trạng răng sâu có lỗ lớn, ăn sâu xuống chân răng, nứt vỡ răng, thậm chí đã xuống đến tủy răng. Các cơn đau đớn dữ dội khiến bé khó chịu, nhăn nhó và không thể ăn uống một cách bình thường. Biện pháp điều trị lúc này là nhổ bỏ răng. Nhổ bỏ răng sẽ loại bỏ ổ viêm nhiễm, tránh gây hại đến các răng bên cạnh. Sau đó, các bác sĩ sẽ phục hình bù đắp răng bị thiếu. Tuy nhiên, nếu trẻ chưa đủ 18 tuổi thì không được khuyến khích sử dụng phương pháp Implant do xương hàm chưa hoàn chỉnh. Dễ để lại biến chứng.
Do đó, phương pháp điều trị được khuyến khích chính là cố gắng bảo tồn răng, nếu trẻ chưa thay răng thì chờ răng vĩnh viễn thay thế. Trường hợp xấu phải nhổ bỏ thì đợi khi cơ thể đủ đáp ứng thì mới nên cấy ghép răng.
Hàn răng giúp bảo tồn răng nhưng chỉ là biện pháp tạm thời.
5. Trẻ dưới 4 tuổi có nên hàn răng không?
Để có được kết luận, có nên hàn răng trẻ em khi trẻ dưới 4 tuổi hay không, bạn cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ nha khoa để được thăm khám. Tùy vào tình trạng sâu răng của bé sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.
– Nếu bé mới chớm sâu răng thì các bác sĩ có thể chỉ định điều trị tái khoáng cho răng giúp tái tạo phần răng đã bị tổn thương và bảo vệ phần răng còn lại. Tái khoáng răng còn giúp điều trị được chứng ê buốt răng, giúp răng chắc khỏe.
– Trường hợp trẻ sâu răng hàm, răng bị sâu vỡ nặng nề thì nên hàn răng. Trám răng giúp bảo tồn tối đa phần răng chưa tổn thương, ngăn chặn gây hại đến tủy và chân răng.
|
thucuc
| 1,119
|
Khám sức khỏe định kỳ ở bệnh viện nào tốt nhất?
Thường xuyên thăm khám sức khỏe là phương pháp giúp bạn bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng sống. Vậy khám sức khỏe định kỳ ở bệnh viện nào là tốt nhất?
1. Khám sức khỏe định kỳ là gì và có ý nghĩa như thế nào?
Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng, khám sức khỏe là kiểm tra và đánh giá một cách tổng quát nhất về tình trạng sức khỏe. Những thủ tục thăm khám và xét nghiệm sẽ rất đơn giản, chỉ khi thấy người bệnh có những triệu chứng lạ, bác sĩ mới chỉ định làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu. Vì thế bạn yên tâm khám sức khỏe không hề tốn thời gian.
Tuy không mất thời gian nhưng thăm khám sức khỏe thường xuyên lại mang đến rất nhiều lợi ích cho chúng ta. Đó là những lợi ích quan trọng như có thể phát hiện sớm rất nhiều bệnh cho dù nó chưa có biểu hiện ra bên ngoài, từ đó kiểm soát và điều trị bệnh hiệu quả.
Không những vậy, khám sức khỏe còn giúp phòng ngừa bệnh tốt, tránh biến chứng nguy hiểm. Khám sức khỏe định kỳ cũng giúp mỗi chúng ta biết được tình trạng sức khỏe tổng quát của mình và điều chỉnh, thay đổi thói quen ăn uống, chế độ làm việc và tập luyện để có thể cải thiện sức khỏe cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống.
2. Nên khám sức khỏe định kỳ bao nhiêu lần trong 1 năm?
Khám sức khỏe nên thực hiện định kỳ 2 lần/năm. Tuy nhiên, dựa vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe, tần suất này có thể thay đổi. Với những người khỏe mạnh, không có tiền sử bệnh tật và ít có nguy cơ mắc bệnh thì nên khám định kỳ 1 lần/năm. Tuy nhiên, không nên chủ quan trước việc khám sức khỏe dù đang khỏe mạnh.
Đối với người trung niên và người già, các chuyên gia khuyên rằng, nên thăm khám sức khỏe ít nhất 1 lần/năm để có thể phát hiện sớm những bệnh lý phổ biến như bệnh tim mạch, tiểu đường và ung thư. Vì ở độ tuổi sau 50, nguy cơ mắc những bệnh này ngày càng cao. Phát hiện sớm sẽ giúp người bệnh có cơ hội điều trị hiệu quả và giảm chi phí điều trị.
3. Khám sức khỏe định kỳ gồm những gì?
Khi lựa chọn gói khám sức khỏe thì khách hàng sẽ được khám thể lực, khám lâm sàng tổng quát, thực hiện những xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu. Thêm vào đó là chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng.
Khám thể lực: Ở bước khám thể lực, khách hàng sẽ được đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp và đo nhịp tim.
Xét nghiệm máu, nước tiểu: Đây là những xét nghiệm không thể thiếu khi thực hiện khám sức khỏe định kỳ. Hiện nay, y học phát triển nhanh chóng, với những loại thiết bị y tế hiện đại, việc xét nghiệm máu và nước tiểu có thể giúp phát hiện nhiều bệnh lý một cách chính xác
Với khám sức khỏe tổng quát, xét nghiệm máu và nước tiểu có thể đưa ra những chỉ số về đường máu (glucose), chức năng thận (ure, creatinin), men gan (AST, ALT, GGT), mỡ máu (cholesterol, triglycerid, LDL, HDL), viêm gan B (Hbs
Ag),…
Khám lâm sàng tổng quát: Khi tiến hành khám lâm sàng tổng quát, các bác sĩ sẽ đánh giá biểu hiện lâm sàng của hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, chức năng thận tiết niệu, nội tiết, hệ thần kinh, sức khỏe xương khớp,… Tùy vào mỗi trường hợp riêng biệt, các bác sĩ sẽ có thể khám một số chuyên khoa khác như phụ khoa, nam khoa, ung bướu hay lão khoa,…
Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X - quang lồng ngực, khung chậu, cột sống thắt lưng,… Ngoài ra, dựa vào đặc điểm và yếu tố nguy cơ từng người, bác sĩ sẽ chỉ định thêm nội soi,…
Thăm dò chức năng: Điện tim, điện não đồ, lưu huyết não, đo chức năng hô hấp, đo loãng xương với đối tượng trung niên.
4. Hơn nữa, mức chi phí cho mỗi gói khám cũng rất hợp lý. Bệnh viện tự hào là nơi quy tụ của nhiều bác sĩ giỏi chuyên môn và có nhiều năm kinh nghiệm. Rất nhiều bác sĩ đã từng tu nghiệp tại nước ngoài. Vì thế, bạn hoàn toàn an tâm sẽ có được kết quả chẩn đoán bệnh chính xác và được bác sĩ tư vấn hữu ích khi lựa chọn chúng tôi.
Hơn nữa, quy trình khám sức khỏe định kỳ tại đây cũng rất nhanh chóng và thuận tiện. Khách hàng sẽ được nhân viên y tế của bệnh viện tiếp đón, hướng dẫn chu đáo và không phải mệt mỏi chờ đợi quá lâu.
|
medlatec
| 832
|
Đột phá phương pháp điều trị đích ung thư tuyến tụy
Các nhà khoa học đang nỗ lực tạo nên những phương pháp điều trị đột phá cho bệnh ung thư tuyến tụy, một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất đối với cả nam giới và phụ nữ.
Các nhà khoa học đang nỗ lực tạo nên những phương pháp điều trị đột phá cho bệnh ung thư
tuyến tụy, một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất đối với cả nam giới và phụ nữ.
Ung thư tuyến tụy thường không có triệu chứng gì cho đến khi ở giai đoạn cuối. Phẫu thuật là lựa chọn duy nhất, song hầu hết bệnh nhân đều không thể phẫu thuật được do vị trí của khối u hoặc do khối u đã di căn. Hơn nữa, hầu hết những bệnh nhân phẫu thuật đều tái bệnh và sau đó tử vong do ung thư
tuyến tụy.
FDA đã phê chuẩn 3 phương pháp điều trị ung thư
tuyến tụy giai đoạn cuối trong vòng 20 năm qua để giúp bệnh nhân sống lâu hơn: (1)gemcitabine; (2) erlotinib kết hợp với gemcitabine; và (3) nab-paclitaxel kết hợp với gemcitabine.
Vị trí của tuyến tụy
Bác sĩ Abhilasha Nair, chuyên khoa ung bướu của FDA, nghiên cứu các bệnh ung thư
hệ tiêu hóa, bao gồm dạ dày, tuyến tụy và ruột, cho biết: “Ngày nay chúng ta biết nhiều hơn về dạng ung thư này. Chúng ta biết nó thường khởi phát ở ống tụy và gen KRAS bị đột biến ở các mẫu khối u của hầu hết bệnh nhân ung thư tuyến tụy”.
Căn bệnh gây chết người
Ung thư tuyến tụy là nguyên nhân gây tử vong do ung thư thứ 4 ở Hoa Kỳ. Theo Viện Ung thư quốc gia Hoa Kỳ, hàng năm, khoảng 46.420 người được chẩn đoán mắc bệnh và 39.590 người tử vong do bệnh này. Tỉ lệ sống sót sau 5 năm chỉ khoảng 5%. Nếu không chữa trị, bệnh nhân tử vong rất nhanh. Phương pháp điều trị bao gồm hóa trị, đối với một số bệnh nhân có thể phẫu thuật và/hoặc xạ trị.
Các triệu chứng thường gặp nhất khiến bệnh nhân đi khám là vàng da, đau lưng và sụt cân không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng khác bao gồm khởi phát bệnh tiểu đường hoặc buồn nôn, nôn mửa, các thay đổi trong ruột, mệt mỏi, yếu ớt và không có cảm giác ngon miệng.
Điều trị nhắm vào các đột biến
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy bao gồm hút thuốc, viêm tụy (bệnh viêm tụy mãn tính, đặc trưng bởi các cơn đau bụng, đau mạn tính, sụt cân và tiêu chảy), tiểu đường kéo dài, các thay đổi về gen (đột biến BRCA1 và BRCA2) và hội chứng Lynch (một chứng rối loạn di truyền làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư).
Các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu phát triển các loại thuốc nhắm vào đột biến KRAS tìm thấy trong các khối u tuyến tụy. Bác sĩ Nair cho biết: “Tìm ra đúng thuốc nhắm vào đúng đột biến sẽ là bước ngoặt mới trong điều trị các bệnh nhân ung thư tuyến tụy. KRAS là một mục tiêu rất khó tiếp cận. Chúng ta cần phải
Hình ảnh khối ung thư
Để đạt được điều này, các nhà khoa học phải nghiên cứu các tế bào trong khối u để tìm hiểu vì sao ung thư tuyến tụy kháng hầu hết các thuốc hóa trị hiện có. “Thứ gì đó ở khuôn nền ngoại bào (khoảng mô ở giữa các tế bào ung thư) có thể ngăn chặn ảnh hưởng của hóa trị đối với các tế bào ung thư”, Nair cho biết. Rất nhiều nghiên cứu tập trung vào môi trường của khối u, xác định các phương pháp vượt qua sự phòng thủ của khối u, và cải thiện việc đưa hóa chất trực tiếp vào các tế bào ung thư.
Các nhà khoa học cũng đang tìm hiểu về các liệu pháp miễn dịch, và họ đã thành công trong việc chữa ung thư da hắc tố và một số loại ung thư khác. Với liệu pháp miễn dịch, các chuyên gia y tế có thể tăng cường sự phòng thủ của chính cơ thể đối với ung thư.
Bác sĩ Nair cho biết, “Trước đây, tiên lượng cho các bệnh nhân ung thư da hắc tố đều rất xấu. Song với sự ra đời của các liệu pháp cải thiện hệ miễn dịch của chính bệnh nhân, tình hình đã được cải thiện rõ rệt. Chúng tôi hi vọng các nghiên cứu mới về ung thư tuyến tụy sẽ cho chúng ta kết quả tương tự trong cuộc chiến chống lại căn bệnh nguy hiểm này. ”
|
medlatec
| 803
|
Thai nhi gò méo bụng là hiện tượng thế nào?
Bước vào giai đoạn cuối cùng của thai kỳ, không ít mẹ bầu gặp phải tình trạng thai nhi gò méo bụng. Đây liệu có phải lời cảnh báo em bé trong bụng bạn đang gặp vấn đề hay đơn giản chỉ là một dấu hiệu sắp sinh, cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!
1. Hiện tượng thai nhi gò méo bụng và những điều mẹ cần biết
Thai nhi gò méo bụng có thể nói là một tình trạng rất phổ biến ở giai đoạn sắp sinh. Lúc này cơ thể thai nhi đã phát triển và trở nên to hơn, chính vì vậy tử cung vốn rộng rãi lúc này sẽ không đủ chỗ cho con có thể thoải mái chơi đùa. Đây cũng là thời điểm mà mẹ sẽ thường xuyên cảm nhận được bé đạp nhiều hơn, bụng gò lên một cục cứng, thậm chí đôi khi gây ra cả hiện tượng méo bụng. Gò méo bụng hay còn gọi là gò tử cung thường chỉ kéo dài trong khoảng 30 giây với tần suất không ổn định.
Gò méo bụng hay còn gọi là gò tử cung thường chỉ kéo dài trong khoảng 30 giây với tần suất rất ít
Đôi khi cơn gò có thể xuất hiện từ 1 đến 2 lần trong khoảng 1 tiếng hoặc cũng có khi chỉ xuất hiện vài lần trong ngày. Bên cạnh đó, cũng không ít trường hợp mẹ không phát hiện được một cơn gò nào trong suốt giai đoạn sắp sinh.
1.1 Nguyên nhân của hiện tượng thai nhi gò và méo bụng
Tuy nhiên nếu mẹ bầu nào đang gặp phải hiện tượng gò méo bụng thì cũng nên quá lo lắng. Bởi đây giống như hình thức tập dượt của tử cung trước thời điểm chào đón con ra đời. Ngoài ra, theo như nghiên cứu từ các chuyên gia, nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng gò méo bụng đó là cảm xúc của mẹ bầu. Mỗi khi mẹ buồn rầu, căng thẳng hay hạnh phúc cũng có thể tác động lên thai nhi. Nếu dấu hiệu chỉ dừng lại ở mức những cơn gò nhẹ mà không đi kèm với các triệu chứng khác như chảy máu âm đạo, đau lưng hay chuột rút thì hoàn toàn không cần lo lắng. Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra hiện tượng gò méo bụng:
– Bé phát triển quá lớn gây nên áp lực lên tử cung: Kể từ giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2, thai nhi bắt đầu phát triển nhanh chóng, tử cung cũng đồng thời phình to và tạo áp lực lên các bộ phận khác hình thành lên hiện tượng gò méo bụng.
– Xương của thai nhi phát triển: Khoảng từ tháng thứ 4, khung xương của bé sẽ phát triển và dài ra, khi cơ thể bé di chuyển có thể tạo ra những cơn gò nhẹ trên bụng mẹ.
– Mẹ bị táo bón: Táo bón cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng này ở mẹ bầu. Khi hệ tiêu hóa phải làm việc căng thẳng sẽ gây ra những tác động nhất định đối với tử cung. Do vậy, trong những ngày tháng cuối cùng của chu kỳ thai, tốt hơn hết là mẹ chỉ nên lựa chọn những loại thực phẩm giàu chất xơ, tốt cho tiêu hóa.
1.2 Hiện tượng thai nhi gò và méo bụng có nguy hiểm không?
Rất nhiều mẹ bầu lo lắng rằng gò méo bụng có thể là dấu hiệu cảnh báo em bé trong bụng đang gặp triệu chứng bất thường ở trong bụng hay không. Nhìn chung, để biết được độ nghiêm trọng của vấn đề, mẹ bầu cần xác định được cơn gò mình đang gặp thuộc dạng nào. Dưới đây là một số dạng gò tử cung mẹ bầu có thể phải trải qua:
Gò chuyển dạ là cơn gò báo hiệu bé chuẩn bị chào đời
– Gò sinh lý
Gò sinh lý hay còn gọi là Braxton – Hicks thường xuất hiện kể từ tháng thứ 4, tuy nhiên tần số xuất hiện của chúng đa phần thường không đều đặn và chỉ kéo dài trong khoảng tầm 30 giây. Với cơn gò này thì thường không gây ra cảm giác đau đớn mà chỉ gây ra cảm giác căng cứng ở bụng dưới. Các cơn gò sinh lý này nhìn chung không gây ra ảnh hưởng tiêu cực gì cho mẹ bầu. Chúng chỉ trở nên nguy hiểm khi bụng mẹ có dấu hiệu bị nhồi lên nhồi xuống một cách liên tục.
– Gò sớm
Gò sớm là những cơn gò xuất hiện trong khoảng tuần thứ 37 của thai kỳ. Nếu đã từng trải qua loại gò này thì chị em phải tuyệt đối cẩn thận bởi nó có thể là dấu hiệu cảnh báo sinh non. Cơn gò này thường xuất hiện đều đặn theo chu kỳ 10 đến 12 phút/cơn và không có chiều hướng giảm đi. Không chỉ gây ra cảm giác căng cứng bụng cho mẹ bầu, những cơn gò sớm này còn là tác nhân gây ra các triệu chứng như sinh non hoặc rỉ ra máu. Nếu phát hiện bản thân sớm có những triệu chứng này thì mẹ bầu nên đến bệnh viện ngay.
– Gò chuyển dạ
Khác với các cơn gò trên, khi cơn gò tử cung chuyển dạ kéo đến, chúng sẽ ngày càng tăng dần về cường độ để có thể giúp cho tử cung mở rộng chuẩn bị cho sự chào đời của thai nhi. Gò chuyển dạ được chia thành 2 giai đoạn: Chuyển dạ sắp sinh và chuyển dạ thật sự.
2. Mẹ cần làm gì khi thai nhi gò và méo bụng?
Đây là dấu hiệu cho thấy rằng em bé đang trong tình trạng khó chịu. Điều này có thể gây ra những cảm giác không thoải mái cho mẹ bầu, và khi đó, bạn có thể muốn tìm cách để giúp thai nhi của mình cảm thấy tốt hơn. Dưới đây là một số lời khuyên về những điều mẹ bầu nên làm khi thai nhi gò méo bụng.
Mẹ cần thăm khám để chẩn đoán chính xác nguyên nhân thai nhi gò khiến méo bụng
– Thư giãn: Khi thai nhi gò méo bụng, mẹ bầu nên tìm cách thư giãn để giảm bớt căng thẳng và giúp cho em bé cảm thấy thoải mái hơn. Bạn có thể nằm nghỉ, ngồi thư giãn, hoặc thực hiện những động tác yoga nhẹ nhàng để giảm đau và mệt mỏi.
– Đổi vị trí: Mẹ cũng nên thay đổi vị trí để giúp thai nhi cảm thấy thoải mái hơn. Thỉnh thoảng, hãy đứng lên và đi bộ hoặc nằm trên chiếc ghế để giảm áp lực lên bụng. Hãy nhớ thay đổi tư thế và vị trí thường xuyên để giúp cho thai nhi không bị gò méo bụng quá lâu.
– Massage: Massage nhẹ nhàng bụng và lưng cũng là một cách hiệu quả để giúp thai nhi cảm thấy thoải mái hơn. Hãy sử dụng những động tác massage nhẹ nhàng để giảm đau và mệt mỏi.
– Uống nước: Bạn nên uống đủ nước trong ngày để giúp thai nhi cảm thấy tốt hơn. Nước giúp cho cơ thể mẹ bầu và thai nhi cung cấp đủ năng lượng và giảm căng thẳng cho thai nhi.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ: Nếu thai nhi của bạn gò méo bụng quá thường xuyên hoặc gây ra những cơn đau đớn, hãy tư vấn với bác sĩ để được khám và tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề này. Bác sĩ có thể đưa ra những lời khuyên và phương pháp điều trị phù hợp để giúp cho mẹ bầu và thai nhi cảm thấy thoải mái và an toàn hơn.
– Tắm nước ấm: Tắm nước ấm không chỉ đơn thuần là để thư giãn mà còn là một liệu pháp giúp mẹ có thể giảm các cơn đau đớn do gò méo bụng gây ra.
– Tập yoga thường xuyên: Theo nghiên cứu từ các chuyên gia, mẹ bầu chăm tập Yoga thường ít phải chịu đựng những cơn gò méo bụng hơn bình thường, ngoài ra khi cơn gò xuất hiện mẹ cũng sẽ có cảm giác nhẹ nhàng hơn rất nhiều.
|
thucuc
| 1,430
|
Những thuốc không được sử dụng trong bệnh “giời leo”
Virut Varicella zoster gây bệnh thủy đậu ở trẻ em, sau đó nằm yên trong hạch rễ thần kinh hàng chục năm, khi có cơ hội sẽ gây bệnh zona (herpes zoster) còn gọi là bệnh “giời leo”. Nếu làm phản ứng huyết thanh thì có khoảng 90% người lớn có bằng chứng nhiễm virut Varicella zoster song chỉ có khoảng 0,15-0,3% mắc zona và hàng năm có thêm 0,2% người mắc mới.
Ở người trẻ, bệnh thường lành tính, ít khi để lại di chứng. Ở người già, bệnh dễ trầm trọng, thường để lại di chứng. Riêng di chứng đau thần kinh sau zona, người trên 50 tuổi thường có tỷ lệ xuất hiện cao gấp 15-25 lần người dưới 30 tuổi.
Nhóm kháng virut
Dùng trong giai đoạn cấp tính, thường dùng acyclovir, valacylovir, famcilovir. Cả ba đều có tính năng tương tự: rút ngắn thời gian bài xuất virut, ngăn chặn sự hình thành tổn thương mới, đẩy nhanh tốc độ liền sẹo, giảm độ nặng của cơn đau cấp. Cần dùng thuốc sớm trong vòng 24 - 48 giờ khi có triệu chứng và dùng với liều cao. Không dùng dạng thuốc bôi vì không có hiệu quả. Thuốc không gây tác dụng bất lợi nào, tuy nhiên, với người suy thận cần giảm liều.
Nhóm giảm đau
Đau thần kinh sau zona là những triệu chứng đau xuất hiện sau 30 hay 60 ngày sau khi nổi phát ban hay sau khi liền sẹo. Cảm giác đau rất khó chịu: nhức nhối, rát bỏng như dao đâm, điện giật. Đau có thể kéo dài nhiều tháng nhiều năm kèm theo một số rối loạn cảm giác khác nhau, đặc trưng nhất là loạn cảm giác đau (chỉ sờ chạm nhẹ như áo quần bị tiếp xúc với vùng da bị ảnh hưởng cũng có thể gây đau dữ dội). Ngoài ra, có thể dị cảm (cảm giác như kim châm xảy ra tự phát), loạn cảm (cảm giác bất thường với các kích thích lên da), có thể kèm triệu chứng trầm cảm. Thuốc có thể dùng riêng hay phối hợp, gồm:
Lidocain: dùng dưới dạng thuốc dán 5%, có thể dùng tới 3 miếng dán trong vòng 12 giờ. Thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ, ít khi gây độc hại toàn thân. Chỉ được bôi lên vùng da nguyên vẹn.
Kem capsaicin (hoạt chất lấy từ quả ớt) 0,025 - 0,075%: bôi thuốc có nồng độ capsaicin lúc đầu thấp, sau đó dùng thuốc có nồng độ cao. Thuốc gây rát bỏng. Chỉ được bôi lên vùng da nguyên vẹn. Một số người bệnh bỏ dở điều trị vì không chịu nổi rát bỏng.
Amtriptylin, nortripylin: là thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Bắt đầu dùng với liều thấp sau tăng cao, chia thành 3 lần uống trong ngày. Thuốc có thể gây an thần, gây lú lẫn, bí tiểu tiện, hạ huyết áp tư thế, khô miệng, loạn nhịp tim (nên hạn chế dùng cho người già).
Gabapentin: bắt đầu bằng liều thấp và tăng dần liều cao, chia ra 3 lần dùng trong ngày. Thuốc dung nạp tốt nhưng có thể gây chóng mặt, nhức đầu, u ám, mất ý thức.
Một số thuốc không nên dùng
Thuốc chống dị ứng: Zona có biểu hiện giống dị ứng nhưng không phải là hiện tượng dị ứng, không dùng thuốc chống dị ứng (chlopheniramin, corticoid) trong trường hợp này.
Thuốc kháng sinh: Zona khi ở giai đoạn hóa mủ, loét, trông giống như nhiễm khuẩn nhưng là bệnh do virut nên dùng thuốc kháng virut chứ không dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn thông thường.
Thuốc giảm đau thông thường: Đau sau zona là đau có nguồn gốc thần kinh. Dùng các thuốc giảm đau thông thường (giảm đau không steroid) sẽ không có hiệu quả.
Không dùng thảo dược: Không có loại thảo dược nào chống lại được virut. Không dùng thảo dược đắp lên tổn thương do zona (dễ gây nhiễm khuẩn nguy hiểm).
Khi bị zona cần điều trị tích cực bằng thuốc kháng virut nhằm tránh bệnh diễn biến xấu. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn đau thần kinh sau zona cần phải nhớ kỹ việc đã từng bị bệnh zona trước đó để trình bày với thầy thuốc (nếu đến nơi khám mới) nhằm tránh dùng thuốc giảm đau không thích hợp. Khi có dấu hiệu bệnh lý về mắt (thường đến muộn) cần đến với thầy thuốc chuyên khoa mắt.
|
medlatec
| 750
|
Giải đáp: Phẫu thuật hở lợi giá bao nhiêu hiện nay
1. Phẫu thuật hở lợi giá bao nhiêu hiện nay
Phẫu thuật hở lợi giá bao nhiêu hiện nay, liệu bạn có chi trả được? Phẫu thuật cười hở lợi thường chỉ được thực hiện cho trường hợp hở lợi nghiêm trọng. Đôi khi nó còn thực hiện khi xương hàm bị phát triển quá mức. Mức giá của phẫu thuật này có thể thay đổi tùy theo loại phẫu thuật được thực hiện:
Phẫu thuật hở lợi giúp cải thiện nụ cười tươi tắn hơn so với trước đó (minh họa).
1.1. Phẫu thuật cắt nướu để cải thiện lợi bị hở
Phẫu thuật cắt nướu thường áp dụng cho trường hợp hở lợi do nướu quá phát, gây tình trạng nướu bao trùm răng. Kết quả là răng trông ngắn hơn và nướu dài hơn, làm cho hở lợi. Quá trình này sử dụng tia laser để điều chỉnh và cắt bớt một phần nướu. Từ đó giúp tạo sự cân đối giữa răng và nướu, khắc phục tình trạng hở lợi.
1.2. Phẫu thuật cơ môi để cải thiện
Trường hợp hở lợi do môi trên bị kéo lên quá cao khi cười sẽ điều trị bằng phẫu thuật cơ môi. Quá trình phẫu thuật này liên quan đến việc cắt bớt một số dây chằng ở cơ môi. Mục đích để hạn chế lực kéo môi lên cao khi cười, nói chuyện. Từ đó giúp khắc phục tình trạng hở lợi so với dáng môi cũ.
1.3 Phẫu thuật xương hàm
Có trường hợp gặp vấn đề về hở lợi do sự phát triển không đồng đều của xương hàm. Đặc biệt phải kể đến là xương hàm trên. Lúc này, thường cần phải thực hiện phẫu thuật cắt gọt xương hàm để điều trị toàn diện.
Tuy nhiên, kỹ thuật này đòi hỏi sự chuyên nghiệp từ phía các bác sĩ, cùng với sự hỗ trợ của công nghệ và trang thiết bị tiên tiến. Do đó, bệnh viện lớn có đủ điều kiện, mới có thể thực hiện phẫu thuật xương hàm.
Trong quá trình phẫu thuật xương hàm, bác sĩ phải thực hiện các bước cắt gọt xương hàm tỉ mỉ. Điều này đòi hỏi sự chính xác cao khi cắt gọt để đảm bảo thẩm mỹ. Cuối cùng, hai phần xương hàm sẽ trở nên cân đối và tình trạng hở lợi sẽ được khắc phục hoàn toàn.
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí cuối cùng của phẫu thuật hở lợi
Như đã nêu ở phần trước, mức giá của các phẫu thuật cười hở lợi có thể biến đổi. Ngoài phương pháp phẫu thuật, có những yếu tố khác đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá cả, bao gồm:
Hở lợi khiến phần lợi bị nhô ra nhiều hơn làm bệnh nhân không tự tin khi giao tiếp (minh họa).
2.1 Mức độ hở lợi
Tình trạng cười hở lợi không đồng đều, từ nhẹ đến nặng. Những trường hợp nhẹ thường đòi hỏi ít công đoạn hơn, dễ thực hiện hơn và có chi phí thấp hơn. Trong khi đó, những trường hợp nặng thường yêu cầu phương pháp phức tạp hơn và gây ra chi phí cao hơn.
Do đó, giá phẫu thuật cười hở lợi cũng sẽ biến đổi tùy thuộc vào mức độ hở lợi của bệnh nhân.
2.2 Sự lựa chọn thương hiệu và địa điểm nha khoa
Thương hiệu và địa điểm nha khoa có tác động lớn đến giá cả của điều trị. Do đó, người bệnh cần xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng họ đáp ứng được cả nhu cầu cá nhân và đảm bảo kết quả điều trị.
2.3 Chuyên gia/ bác sĩ phẫu thuật
Các phẫu thuật như cắt nướu, nâng cơ môi trong trường hợp nặng hoặc phẫu thuật xương hàm là phẫu thuật phức tạp. Điều này đòi hỏi sự sắp xếp trang bị hiện đại cùng với chuyên môn của bác sĩ phẫu thuật.
3. Có nên chọn phẫu thuật cười hở lợi giá rẻ?
Bệnh nhân nên chọn bệnh viện uy tín để thực hiện phẫu thuật hở lợi (minh hoạ).
4. Các lưu ý quan trọng sau phẫu thuật cười hở lợi
Khi quá trình phẫu thuật kết thúc, việc tuân thủ một số lưu ý sau rất cần thiết:
– Trong vòng 3 ngày đầu sau phẫu thuật, không nên chải răng. Thay vào đó, hãy sử dụng nước muối loãng hoặc chlorhexidine để súc miệng. Lưu ý rằng vào ngày đầu tiên sau phẫu thuật, bạn nên tránh súc miệng làm bong cục máu đông.
– Tránh thức ăn cứng và không nên sử dụng dụng cụ ăn uống có độ sắc nhọn khi đưa vào miệng.
– Trong những ngày đầu, có thể xuất hiện tình trạng chảy máu một chút. Bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và giữ chặt gạc ở vị trí nơi có máu rỉ ra ngoài trong khoảng 2-3 tiếng sau phẫu thuật.
|
thucuc
| 855
|
Quan hệ tình dục sau khi sinh thường: Những điều cần biết
Sinh thường bao lâu thì quan hệ được phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, sự hồi phục sau sinh nở và cả tâm lý vợ chồng sau sinh. Hai vợ chồng nên dùng biện pháp tránh thai chủ động
1. Quan hệ sau sinh thường
Sau khi trải qua khoảng thời gian mang thai, chứng kiến thai nhi trong bụng lớn dần, rồi sinh nở và bắt đầu làm quen với việc chăm sóc em bé mới sinh, chắc chắn cuộc sống của người mẹ trẻ sẽ có nhiều thay đổi rất lớn với nhiều cung bậc cảm xúc và suy nghĩ khác nhau. Hơn nữa, cả hai vợ chồng cũng sẽ trở nên bận rộn hơn, tất bật hơn với nhiều công việc và phải dành nhiều sự quan tâm cho em bé.Chính vì vậy, quan hệ tình dục trước đó vốn dĩ là chuyện rất bình thường ở các cặp vợ chồng, thì trong giai đoạn sau sinh lại trở thành một vấn đề nhạy cảm và tương đối khó khăn hơn. Do đó, việc quan hệ sau sinh thường rất cần sự nỗ lực và hợp tác của cả hai để có thể trở nên dễ dàng và nhịp nhàng trở lại. Mặt khác, quan hệ vợ chồng sau sinh còn có ý nghĩa rất quan trọng với đôi vợ chồng vì giúp tăng cường kết nối trở lại, cân bằng cuộc sống vợ chồng và giảm căng thẳng cho cả hai.
2. Sinh thường bao lâu thì quan hệ được?
Trong khoảng một tháng sau sinh, sản dịch vẫn đang tiếp tục được tống ra ngoài nên chuyện quan hệ vào lúc này là không nên. Thông thường, người mẹ nên kiêng cử việc quan hệ sau sinh thường ít nhất 6 tuần sau sinh. Tuy nhiên, thời gian cụ thể đối với mỗi cặp đôi còn tùy thuộc vào cách sinh con, tình trạng sức khỏe của người phụ nữ và cả tâm lý vợ chồng sau khi sinh.Với trường hợp sinh thường thì tử cung của người mẹ cần có thời gian nhất định để trở về kích thước ban đầu, khi đó sức khỏe cũng được phục hồi. Đa số các trường hợp sinh thường đều phải rạch và sau đó là tiến hành khâu tầng sinh môn, do đó cần kiên nhẫn chờ tới khi hoàn toàn bình phục. Nếu khả năng hồi phục tốt, thường phụ nữ sau sinh có khả năng quan hệ tình dục trở lại sau ít nhất là 6 tuần nếu không cho bé bú mẹ hoàn toàn. Nếu cho con bú hoàn toàn, khả năng mang thai phải sau 6 tháng trở đi. Trong trường hợp này, hai vợ chồng nên dùng biện pháp tránh thai chủ động.
Người mẹ nên kiêng cử việc quan hệ sau sinh thường ít nhất 6 tuần sau sinh
3. Những khó khăn khi quan hệ vợ chồng sau sinh
Quan hệ tình dục sau sinh có khả năng gây ra đau đớn cho người phụ nữ vì nhiều lý do. Thời gian sau sinh, âm đạo còn khô và niêm mạc âm đạo mỏng manh, kém đàn hồi nên rất dễ bị tổn thương sau quan hệ, vì vậy người phụ nữ thường có cảm giác rát và ra dịch màu đỏ. Tuy nhiên, nếu gặp dấu hiệu như vậy thì người nữ cũng nên khám phụ khoa để loại trừ những nguyên nhân khác có thể có, chẳng hạn như: polyp cổ tử cung, viêm cổ tử cung,... Nhiều trường hợp bị đau ở vùng xương chậu và lưng do quá trình mang thai và sinh nở. Do đó, khi quan hệ sau sinh thường có thể gây đau, khó chịu hoặc không cảm thấy thoải mái.Mặt khác, cơ thể người phụ nữ sau sinh nhiều khả năng chưa hoàn toàn hồi phục và lấy lại vóc dáng, nên sẽ còn kém linh hoạt. Sau khi sinh, những thay đổi lớn về nội tiết tố cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng khô, rát âm đạo, gây không ít đau đớn khi vợ chồng quan hệ sau sinh thường.
4. Lời khuyên cho vấn đề quan hệ tình dục sau sinh
Chỉ nên quan hệ sau sinh thường khi cả hai đã cảm thấy sẵn sàng và hoàn toàn thoải mái
Để đời sống tình dục sau sinh được thoải mái hơn và không gây nhiều đau đớn, vợ chồng phải đặc biệt chu đáo và tinh tế, nhất là khi chuẩn bị cho lần quan hệ trở lại đầu tiên. Trước hết, cần thăm khám bác sĩ để đảm bảo tình hình sức khỏe như âm đạo, vết mổ, xương chậu... đã phục hồi gần như hoàn toàn. Chỉ nên quan hệ khi âm đạo đã được bôi trơn và có lại cảm giác.Bên cạnh đó, tâm lý thoải mái cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng khi quan hệ vợ chồng sau sinh. Nhiều cặp vợ chồng, đặc biệt là người phụ nữ thường cảm thấy rất mệt mỏi khi chăm con nhỏ. Ngoài ra, đôi khi mối quan tâm chủ yếu của họ cũng chỉ tập trung cho con yêu nên ít khi hứng thú với chuyện gần gũi vợ chồng. Phụ nữ sau sinh cũng hay có tâm lý mặc cảm vì ngoại hình, như bụng nhăn nheo, ngực giảm săn chắc, cơ thể không gọn gàng... nên rất e ngại khi gần gũi chồng.Mặt khác, người chồng nên chia sẻ, động viên, giúp đỡ vợ mình để san sẻ bớt những khó khăn, giúp vợ giảm mệt mỏi và khơi dậy tình yêu thương, gắn bó giữa hai người bằng nhiều cách khác, không chỉ là quan hệ tình dục.Chuyện quan hệ sau sinh thường chỉ nên nghĩ đến khi cả hai đã cảm thấy sẵn sàng và hoàn toàn thoải mái. Đồng thời, cả hai cần phải chia sẻ cởi mở và giúp đỡ nhau mọi lúc để khơi lại sự hòa hợp mãnh liệt vốn có nhưng đã vơi đi phần nào qua khoảng thời gian mang thai và sinh nở.
Bệnh sa sinh dục: Nguyên nhân và cách phòng tránh
|
vinmec
| 1,035
|
Phẫu thuật đục thể tinh thể là gì? Cách chăm sóc sau phẫu thuật?
Phẫu thuật đục thủy tinh thể hiện đang là giải pháp hiệu quả và an toàn trong việc điều trị đục thủy tinh thể – Một trong những bệnh nhãn khoa thường gặp ở người cao tuổi và nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh mù lòa. Vậy phẫu thuật thể tinh thể là gì? Cách chăm sóc, phòng ngừa sau phẫu thuật như thế nào? Mời các bạn tìm hiểu thông tin ở bài viết sau.
1. Khái niệm đục thủy tinh thể là gì?
Thủy tinh thể là thấu kính trong suốt và nằm ở bên trong con mắt, có tác dụng hội tụ ánh sáng lên võng mạc và giúp lọc tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời. Thủy tinh thể ở những người khỏe mạnh, không mắc các bệnh về mắt thường có màu trong suốt, các mặt cong và độ dày ở giới hạn sinh lý.
Khi thấu kính này không còn màu trong suốt sẽ khiến cho thị lực bị giảm mạnh, được gọi là tình trạng đục thủy tinh thể. Đục thủy tinh thể có thể nguyên nhân do tuổi tác, do tình trạng chấn thương hoặc các bệnh lý gây ra. Mắt của người bệnh có thể mở nhanh hoặc mờ chậm tùy vào nguyên nhân gây ra bệnh.
– Đục thủy tinh thể do tuổi tác: Những người từ 50 tuổi trở lên thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người trẻ. Tùy vào quá trình lão hóa của cơ thể mà có những người bị từ sớm, có người bị muộn hơn. Người bệnh sẽ có biểu hiện giảm thị lực, thời gian đầu sẽ không giảm nhiều mà sẽ chỉ giảm dần dần, người bệnh không bị chói mắt khi đi ra nắng.
– Đục thủy tinh thể do bệnh lý hoặc do chấn thương: Với những trường hợp này, người bệnh mắt sẽ bị mờ đi nhanh và cảm thấy khó chịu khi đi ra ngoài nắng. Những trường hợp này, phần lớn đều cần mổ sớm để xử lý.
Thủy tinh thể là thấu kính trong suốt và nằm ở bên trong con mắt, có tác dụng hội tụ ánh sáng lên võng mạc và giúp lọc tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời
2. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh đục thủy tinh thể?
– Đục thủy tinh thể, nếu để lâu ngày sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Tình trạng này, nếu không được điều trị sẽ ngày càng nặng và dẫn tới hiện tượng tăng nhãn áp, vỡ bao và phản ứng viêm màng bồ đào, mắt khô và không thể tiết dịch khiến cho người bệnh đau mắt dữ dội.
– Tình trạng đục thủy tinh thể kéo dài có thể làm teo thần kinh mắt, mắt rất khó phục hồi trở lại dù đã được phẫu thuật. Khả năng sau phẫu thuật của người bệnh là rất kém, thậm chí có trường hợp dẫn tới mù lòa.
– Phần thủy tinh thế bị đục lâu ngày sẽ trở nên cứng và dẫn tới viêm, mắt bị thoái hóa, đồng tử dính lại và gây khó khăn khi tiến hành phẫu thuật. Vì thế các bác sĩ khuyên người bệnh nên mổ càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng nguy hiểm.
3. Tổng quan về phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể
Hiện nay, phương pháp điều trị đục thủy tinh phổ biến nhất chính là phẫu thuật, trong đó, phương pháp Phaco được đánh giá cao về tính hiệu quả. Đây là phương pháp mà các bác sĩ dùng năng lượng sóng siêu âm để tán và tách phần tinh thể bị đục thành các mảng nhỏ, sau đó hút ra ngoài qua một vết mổ nhỏ, đồng thời thay vào đó là một thủy tinh thể nhân tạo.
Phương pháp này được giới chuyên môn đánh giá là an toàn với nhiều ưu điểm: vết mổ nhỏ, thời gian thực hiện nhanh, bệnh nhân có thể xuất viện trong vài ngày, thị lực của người bệnh được phục hồi nhanh chóng, không gây chảy máu, không đau hoặc ít đau.
Đặc biệt, sau mổ, người bệnh có thể cải thiện thị lực và sinh hoạt bình thường, có thể di chuyển, lái xe, đọc sách, xem tivi… Trước khi quyết định mổ và lựa chọn thủy tinh thể nhân tạo, các bác sĩ sẽ tư vấn kỹ và chi tiết cho bệnh nhân.
Có một số người cho rằng, mắt vẫn còn nhìn được thì không cần thiết phải mổ đục thủy tinh thể và chờ cho đến khi mắt mờ, không nhìn thấy được thì mới đi phẫu thuật. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai lầm bởi người bệnh cần được mổ càng sớm càng tốt thì mới tăng hiệu quả điều trị. Đợi đến khi mắt mờ không nhìn thấy được nữa thì quá trình phẫu thuật sẽ rất khó khăn và cơ hội thành công sẽ thấp hơn.
Phẫu thuật đục thủy tinh thể hiện đang là giải pháp hiệu quả và an toàn trong việc điều trị đục thủy tinh thể
4. Cách chăm sóc sau phẫu thuật đục thủy tinh thể và phòng ngừa biến chứng
4.1 Cách chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật đục thủy tinh thể
Sau mổ, bệnh nhân cần được chăm sóc chu đáo và thực hiện theo các chỉ định của bác sĩ, dưới đây mà một số lưu ý:
– Sau sau phẫu thuật bệnh nhân có thể gặp một số biểu hiện như: mắt đỏ nhẹ, hơi cộm, chảy nước mắt.. tuy nhiên, sau vài ngày tình trạng này sẽ tự khỏi.
– Người bệnh cần giữ gìn vệ sinh thật tốt, đặc biệt là vệ sinh mắt và tay hàng ngày.
– Sau phẫu thuật, tuyệt đối không để xà phòng dính vào mắt, tốt hơn không nên gội đầu sau khi phẫu thuật.
– Bệnh nhân có thể tắm dưới cổ và sau 1 vài tuần thì có thể tắm dưới vòi sen, cần kiêng bơi trong thời gian 1 tiếng.
– Nên sử dụng các thực phẩm mềm mại tránh nhai mạnh hoặc nhai nhiều.
– Tuyệt đối không dụi mắt, nên dùng kính hoặc băng mắt khi đi ngủ để tránh vô thức dụi vào mắt khi ngủ.
– Bệnh nhân có thể xem tivi sau đó khoảng 1 tháng và sinh hoạt bình thường.
4.2 Cách ngăn ngừa những biến chứng sau phẫu thuật đục thủy tinh thể
Sau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được chỉ định một số loại khác kháng viêm và nhiễm trùng bao gồm:
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt: Bao gồm kháng sinh và kháng viêm steroid.
– Sử dụng thuốc uống: Bao gồm kháng sinh, kháng viêm, giảm đau.
– Nếu sau khi xuất viện, người bệnh có các biểu hiện bất thường như: đau nhức mắt, đỏ mắt, nhìn mờ, chớp sáng có hình ruồi muỗi bay trước mắt thì cần nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và thăm khám.
Sau khi xuất viện, người bệnh nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần đến ngay bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và thăm khám
|
thucuc
| 1,233
|
Sản phụ đẻ mổ mấy ngày có sữa? Làm sao để sữa nhanh về
Đa số các mẹ bầu đều đã biết về những lợi ích của việc sinh thường, đặc biệt là trong vấn đề cho con bú sau sinh. Vậy sinh mổ có ảnh hưởng đến hoạt động tiết sữa không? Sản phụ đẻ mổ mấy ngày có sữa?
1. Sinh mổ ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động tiết sữa?
Quá trình sinh mổ rất khác sinh thường. Các mẹ bầu có thể được thực hiện mổ chủ động hoặc mổ cấp cứu, tùy theo nhu cầu cũng như thể trạng của mẹ và thai nhi.
Trước khi quá trình phẫu thuật diễn ra, thai phụ sẽ được thực hiện gây tê tủy sống. Sau đó, bác sĩ Sản khoa tiến hành rạch một đường nằm ngang tại thành tử cung, phía bụng dưới, ngay trên phần xương mu để đưa thai nhi ra ngoài. Sau đó, bác sĩ tiến hành khâu vết mổ cho mẹ, kết thúc quá trình sinh nở.
Do việc đẻ mổ không diễn ra theo tự nhiên, nên các phản ứng của cơ thể người mẹ đẻ mổ cũng có sự khác biệt so với các mẹ sinh thường. Cũng bởi vậy, một vài sản phụ không có sữa sau sinh mổ. Nguyên nhân do:
– Thuốc gây tê: Trong quá trình sinh mổ, các mẹ bầu sẽ được sử dụng một lượng thuốc gây tê nhất định để gây tê tủy sống, hỗ trợ thực hiện phẫu thuật. Trong một vài trường hợp, nếu sử dụng liều lượng thuốc gây tê quá mức, bác sĩ gây tê chuyên môn chưa vững vàng có thể khiến một số phản ứng phụ xảy ra sau sinh, điển hình là tình trạng mất sữa.
Việc bác sĩ sử dụng liều lượng thuốc gây tê không phù hợp cũng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình tiết sữa sau sinh của mẹ
– Thuốc kháng sinh: Sinh mổ, các mẹ phải sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm thường xuyên để hạn chế nhiễm trùng. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc không đúng liều lượng, không theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thì việc thành phần thuốc làm ảnh hưởng đến hoạt động của các hormone, khiến mẹ không có sữa là hoàn toàn có thể xảy ra.
– Mẹ không thể cho bé bú sớm khi sinh mổ: Sau sinh mổ, mẹ không thể cho bé bú ngay như sinh thường mà cần đợi tối thiểu 2 tiếng kể từ khi kết thúc ca sinh. Việc này không những khiến cho bé không được hưởng dòng sữa non từ khi chào đời mà còn làm cho tuyến sữa không được kích thích, dễ dẫn đến tắc tia sữa.
– Mẹ không cho con bú đúng cách: Đôi khi, vì để hạn chế ảnh hưởng tới vết mổ đẻ mà mẹ không áp dụng cho con bú đúng cách, đúng tư thế. Điều này khiến cho tình trạng tắc tia sữa sau sinh càng dễ xảy ra.
– Ảnh hưởng từ việc kiêng khem sau sinh mổ: Vết mổ đẻ gây đau, khiến cho mẹ bị táo bón sau sinh, ảnh hưởng đến việc ăn uống. Bởi vậy, hoạt động, quá trình tiết sữa càng trở nên chậm hơn so với sinh thường.
2. Mẹ đẻ mổ mấy ngày có sữa? Làm sao để kích thích sữa về nhanh
Như những thông tin đã chia sẻ, quá trình tiết sữa của mẹ sinh mổ sẽ bị ảnh hưởng và khá khác so với các mẹ sinh thường. Bên cạnh lượng sữa được tiết ra, thời gian để sữa về ở các mẹ đẻ mổ cũng sẽ chậm hơn các trường hợp sinh thường tự nhiên.
2.1. Mẹ đẻ mổ mấy ngày có sữa?
Sinh mổ là phương pháp can thiệp phẫu thuật để đưa thai nhi ra ngoài. Vậy nên, cơ thể không thể phản ứng một cách tự nhiên, dẫn tới việc sữa về chậm hơn so với sinh thường.
Các mẹ sinh mổ thường phải đợi từ 5 đến 6 tiếng sau khi hồi sức mới có thể tiết sữa. Khi sữa về, mẹ có thể cảm nhận được thông qua các dấu hiệu sau:
– Cảm giác căng, nặng bầu vú.
– Bầu vú sưng to và căng hơn bình thường.
– Sữa mẹ bắt đầu rỉ ra tại đầu núm vú, đặc biệt là về đêm.
– Vùng da xung quanh quầng vú căng hơn.
Sản phụ đẻ mổ mấy ngày có sữa? Các mẹ sinh mổ thường phải đợi từ 5 đến 6 tiếng sau khi hồi sức, cơ thể mới có thể tiết sữa
Bên cạnh những trường hợp có sữa sau sinh mổ, cũng có rất nhiều trường hợp mẹ đẻ mổ bị chậm sữa khoảng vài ngày, thậm chí không có sữa về. Bác sĩ chuyên khoa khuyên mẹ nên cho bé bú ngay khi có sữa để kích thích thông tia sữa, tuyến sữa, Đồng thời, những giọt sữa đầu tiên này cũng sẽ cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quý giá và giúp năng cao kháng thể cho trẻ.
2.2. Đẻ mổ mấy ngày có sữa? Mẹ sinh mổ làm thế nào để gọi sữa về nhanh?
Với các mẹ đẻ mổ, việc kích thích sữa về nhanh được ưu tiên hàng đầu sau khi sinh con. Bởi vậy, các mẹ cần thực hiện, áp dụng một vài điều sau đây để giúp kích thích quá trình sản sinh, tiết sữa, cho con bú sớm:
– Cho con bú ngay khi có dấu hiệu sữa về.
– Giữ cho trạng thái tinh thần luôn được thoải mái, không lo nghĩ hay để tâm trạng mệt mỏi, căng thẳng.
– Thiết lập lại chế độ ăn uống, nghỉ ngơi phù hợp với đồng hồ sinh học. Các mẹ sau sinh mổ cần nghỉ ngơi nhiều nhất có thể để cơ thể nhanh chóng phục hồi. Với chế độ ăn, các mẹ nên bổ sung nhiều thực phẩm cung cấp các khoáng chất bổ máu như sắt, kẽm,… các loại vitamin A, D, E, C. Đồng thời, mẹ bỉm cũng nên chú ý hạn chế chất béo trong mỗi bữa ăn.
Sản phụ cần ăn uống đủ chất, hạn chế chất béo, dầu mỡ để tăng tiết sữa về
– Uống nhiều nước để cơ thể không bao giờ bị thiếu nước, vừa kích thích tạo sữa, vừa giúp vết thương chóng phục hồi.
– Hút sữa thường xuyên, ngay cả khi bé không bú. Các mẹ nên hút sữa theo cữ 3 tiếng 1 lần để tạo thói quen tiết sữa cho tuyến vú, đồng thời kích thích tín hiệu tiết sữa nhiều hơn.
– Vệ sinh bằng nước ấm, nhất là phần núm vú. Ngoài ra, các mẹ cũng nên áp dụng một số thao tác massage bầu ngực cơ bản, vừa kích thích sữa về, vừa phòng tránh được tình trạng tắc tia sữa, sữa vón cục.
Ngoài ra, với những trường hợp tắc sữa, mất sữa sau sinh mổ, bệnh viện cũng có phương pháp điều trị phù hợp, cho hiệu quả cao. Phương pháp được sử dụng là chiếu tia hồng ngoại, trực tiếp giúp ống dẫn sữa giãn nở, kích thích lưu thông máu nuôi dưỡng các nang, thùy tuyến sữa một cách an toàn. Hiệu quả của phương pháp này diễn ra rất nhanh, chỉ sau 1 buổi thực hiện, các mẹ đã có thể yên tâm cho con bú.
|
thucuc
| 1,261
|
Có vi khuẩn HP trong dạ dày nguy hiểm hay không?
Vi khuẩn HP có thể là nguyên nhân dẫn đến thủng, viêm loét, ung thư dạ dày tá tràng… Dấu hiệu nhận biết có vi khuẩn HP trong dạ dày là gì và chữa trị ra sao? Cùng tìm hiểu thông qua bài chia sẻ dưới đây.
1. Vi khuẩn HP là gì?
Hình minh họa vi khuẩn HP trong dạ dày
HP (Helicobacter Pylori) là 1 loại vi khuẩn hình thành và phát triển trong dạ dày con người. Chúng tiết ra loại Enzyme Urease đặc biệt để có thể thích nghi được với môi trường acid dạ dày. Vi khuẩn HP là mối đe dọa với niêm mạc dạ dày khi có thể gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2. Có vi khuẩn HP trong dạ dày nguy hiểm không?
Vi khuẩn HP xâm nhập vào niêm mạc dạ dày và dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe. Bạn không thể chủ quan trước tình trạng vi khuẩn HP mà cần đến đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Vi khuẩn HP có thể gây ra:
3. Dấu hiệu nhận biết vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP rất nguy hiểm nên bạn cần nâng cao cảnh giác. Nếu xuất hiện các biểu hiện cảnh báo HP dưới đây, bạn cần ngay lập tức thăm khám để bắt bệnh kịp thời:
Các cơn đau quặn vùng thượng vị xuất hiện liên tục
triệu chứng có vi khuẩn HP trong dạ dày
4. Các con đường lây nhiễm khuẩn HP
Ước tính trên thế giới có đến 50% dân số nhiễm vi khuẩn HP. Sở dĩ vi khuẩn HP phổ biến như vậy vì tốc độ lây lan rất nhanh. Các con đường lây nhiễm vi khuẩn HP thường gặp bao gồm:
5. Chẩn đoán khuẩn HP
Nếu có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm vi khuẩn HP, bạn sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện một trong các xét nghiệm dưới đây:
5.1. Nội soi dạ dày
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành đưa ống nội soi có gắn camera vào dạ dày. Những hình ảnh hệ tiêu hóa sẽ được truyền phát lên màn hình. Bác sĩ sẽ quan sát tình trạng bên trong niêm mạc và tiến hành lấy mẫu sinh thiết đối với những tổn thương còn nghi vấn. Sau đó bác sĩ sẽ làm xét nghiệm Clo Test hoặc tiến hành nuôi cấy vi khuẩn để đánh giá mức độ của các vết loét dạ dày, tình trạng khuẩn HP.
5.2. Xét nghiệm máu xác định có vi khuẩn HP trong dạ dày không
5.3. Xét nghiệm hơi thở
Đây là phương pháp cho độ chính xác gần như tuyệt đối và được áp dụng phổ biến nhất. Trước khi tiến hành kiểm tra hơi thở, bệnh nhân sẽ uống thuốc hoặc dung dịch Ure có phân tử Cacbon đồng vị C13 hoặc C14. Sau đó bệnh nhân sẽ cầm thiết bị trên tay và thở vào đó. Có 2 dạng thiết bị phổ biến:
Bệnh viện thực hiện đo lượng C13 hoặc C14 đào thải trong hơi thở bệnh nhân để chẩn đoán.
Xét nghiệm hơi thở là phương pháp chẩn đoán vi khuẩn HP chính xác nhất
5.4. Xét nghiệm phân đánh giá có vi khuẩn HP trong dạ dày không
Một phần vi khuẩn HP sẽ được tìm thấy trong chất thải mà người bệnh đào thải ra bên ngoài. Vì vậy việc xét nghiệm phân nhờ phản ứng miễn dịch huỳnh quang sẽ giúp sàng lọc bệnh nhân nhiễm khuẩn HP đồng thời hỗ trợ đánh giá kết quả điều trị HP.
6. Điều trị vi khuẩn HP
Sau khi kết luận có khuẩn HP, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị. Liều lượng thuốc, loại thuốc sẽ khác nhau tùy theo thể trạng, tình trạng bệnh và tiền sử của mỗi người. Tuy nhiên 2 nhóm thuốc được dùng phổ biến nhất bao gồm: thuốc kháng sinh và nhóm thuốc giảm tiết dịch vị acid dạ dày. Thông thường thời gian dùng thuốc sẽ kéo dài khoảng 2 tuần. Sau đó, bệnh nhân sẽ dùng duy trì trong 1 tháng để ngăn vi khuẩn HP tái phát. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ, sự hướng dẫn của y bác sĩ.
Bác sĩ sẽ tiến hành lên phác đồ điều trị đặc hiệu cho người bệnh nhiễm khuẩn HP
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, người bệnh cũng cần tích cực cải thiện chế độ ăn. Vận động thể thao vừa sức khoảng 30 phút mỗi ngày để tăng cường sức đề kháng. Hạn chế uống đồ có cồn, dùng chất kích thích để không làm giảm tác dụng phụ của thuốc.
|
thucuc
| 808
|
Viêm phúc mạc là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Viêm phúc mạc là một hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu là do nhiễm trùng bởi vi khuẩn hoặc do các bệnh như vỡ ruột thừa, viêm túi thừa, bệnh xơ gan, do chấn thương hoặc vết thương ở bụng…. Để hiểu rõ hơn viêm phúc mạc là gì chúng ta cùng tham khảo những thông tin trong bài viết này.
Hội chứng viêm phúc mạc là gì?
Muốn biết viêm phúc mạc là gì trước tiên chúng ta cần biết phúc mạc là gì. Phúc mạc hay còn gọi là màng bụng là một lớp mô mỏng bao phủ bên trong cơ thể và có chức năng như một bức tường thành bảo vệ các cơ quan trong ổ bụng.
Viêm phúc mạc chính là tình trạng lớp phúc mạc bị viêm nhiễm toàn bộ hay một phần.
Viêm phúc mạc là một hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu là do nhiễm trùng bởi vi khuẩn hoặc do các bệnh như vỡ ruột thừa, viêm túi thừa, bệnh xơ gan, do chấn thương hoặc vết thương ở bụng
Có nhiều cách phân loại viêm phúc mạc:
Nguyên nhân gây viêm phúc mạc
Theo các bác sĩ chuyên khoa, có 2 nguyên nhân gây viêm phúc mạc đó là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát.
Triệu chứng của viêm phúc mạc
Triệu chứng bệnh viêm phúc mạc ở mỗi người có thể khác nhau, phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nhiễm trùng là gì. Tuy nhiên có một số triệu chứng thường gặp của bệnh bao gồm:
Viêm phúc mạc gây đau bụng dữ dội
Chữa viêm phúc mạc muốn đạt hiệu quả cao cần dựa vào nguyên nhân gây bệnh.
|
thucuc
| 305
|
6 nguyên nhân gây đau bụng dưới
Khi bị đau bụng dưới thường xuyên nhiều người lo lắng không biết mình mắc phải căn bệnh gì? Có nguy hiểm không? Dưới đây là 6 nguyên nhân gây đau bụng dưới mà chúng ta cần hết sức lưu ý.
Đau bụng dưới có thể xảy ra ở cả nam và nữ nhưng nữ giới bị mắc bệnh nhiều hơn. Nhiều người gặp phải tình trạng này nhưng đều chủ quan lo là không đi khám và điều trị sớm. Đau bụng dưới là một triệu chứng khá nguy hiểm cần chẩn đoán chính xác nguyên nhân để có biện pháp điều trị phù hợp.
1. Đau bụng dưới do rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là tình trạng hệ đường ruột có vấn đề do ăn phải thức ăn không đảm bảo hoặc sử dụng thuốc điều trị kéo dài… Rối loạn tiêu hóa sẽ gây ra tình trạng đau bụng dưới kèm theo cảm giác đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, đi ngoài phân sống, tiêu chảy hoặc táo bón.
Đau bụng dưới do rối loạn tiêu hóa
Đau bụng dưới do rối loạn tiêu hóa có thể là đau râm ran, âm ỉ hoặc đau theo từng cơn khiến người bệnh khó chịu.
2. Đau bụng dưới do có thai ngoài tử cung
Khi mang thai ngoài tử cung, thai phụ sẽ có triệu chứng đau bụng dưới. Cơn đau thường âm ỉ, kéo dài khó chịu.
Nếu mang thai ngoài tử cung mà không được xử trí kịp thời, đúng cách, cơn đau bụng dưới kéo dài, mức độ đau tăng lên khiến chị em gặp phải biến chứng nguy hiểm. Lúc này cần tiến hành phẫu thuật để xử trí hiệu quả tình trạng bệnh.
3. Đau bụng dưới do viêm bàng quang kẽ
Khi bị đau bụng dưới có thể bạn đang mắc phải căn bệnh viêm bàng quang kẽ.
Ngoài triệu chứng đau bụng dưới khi viêm bàng quang kẽ, người bệnh còn kèm theo nhiều triệu chứng khác như đi tiểu đau buốt, đi tiểu nhiều lần, đau khi quan hệ.
Người mắc bệnh sỏi thận cũng có thể gặp phải tình trạng đau bụng dưới
4. Đau bụng dưới do sỏi thận
Sỏi thận cũng là một trong những căn bệnh thường gặp và gây ra triệu chứng đau bụng dưới. Sỏi thận là những cặn lắng tích tụ thành những viên sỏi bám vào thận.
Ngoài triệu chứng đau bụng dưới, khi bị sỏi thận người bệnh còn thấy xuất hiện triệu chứng khác kèm theo như đau vùng chậu và đi tiểu ra máu. Tùy vào kích thước của sỏi thận mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp là uống thuốc tán sỏi hoặc phẫu thuật.
5. Đau bụng dưới do viêm đường tiết niệu
Bệnh viêm đường tiết niệu cũng là nguyên nhân gây đau bụng dưới. Kèm theo một số triệu chứng như đi tiểu đau, có máu trong nước tiểu. Nếu không được điều trị kịp thời và triệt để thì viêm nhiễm này sẽ lây lan sang thận rất nguy hiểm.
Viêm đường tiết niệu cũng là nguyên nhân gây đau bụng dưới thường gặp
6. Đau bụng dưới do u nang buồng trứng
U nang buồng trứng là một trong những căn bệnh phụ khoa phổ biến nhất ở phụ nữ. Khi bị u nang buồng trứng người bệnh có thể thấy xuất hiện những cơn đau bụng dưới âm ỉ.
U nang buồng trứng thường là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp là u ác tính, có nguy cơ hình thành ung thư. Vì thế người bệnh cần đi khám để được tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
XEM THÊM:
>> 4 kiểu đau bụng nguy hiểm bạn cần biết
>> Danh sách các nguyên nhân gây đau bụng
>> Đau bụng âm ỉ có ảnh hưởng đến thai nhi?
|
thucuc
| 659
|
Sau sinh thường 2 tuần vẫn ra sản dịch có nguy hiểm không?
Sản dịch sau sinh là hiện tượng sinh lý bình thường giúp cơ thể đào thải chất dịch ra ngoài, làm sạch tử cung. Tuy nhiên, điều mà nhiều phụ nữ lo lắng là sau bao lâu thì hết sản dịch, nếu sau sinh thường 2 tuần vẫn ra sản dịch thì có nguy hiểm không, phải làm sao để nhanh hết sản dịch,… Mỗi sản phụ cần tìm hiểu về vấn đề này để chăm sóc cơ thể một cách tốt nhất, đồng thời phát hiện sớm bất thường để đi khám và được điều trị kịp thời.
1. Sau sinh thường 2 tuần vẫn ra sản dịch có nguy hiểm không?
1.1. Sản dịch sau sinh là hiện tượng như thế nào?
Hiện tượng sản dịch xảy ra cả ở sản phụ sinh thường và sản phụ sinh mổ. Sản dịch bao gồm những mảnh vụn của lớp nội mạc tử cung, những cục máu đông nhỏ từ nơi bám nhau, một phần nước ối sót lại và những dịch tiết từ vết thương ở tử cung, âm đạo xảy ra trong quá trình sinh nở của người mẹ.
Khi em bé được sinh ra, nhau sẽ thoát ra ngoài và đồng thời tử cung của mẹ sẽ co lại giúp hạn chế tình trạng mất máu sau sinh. Nhưng sau đó, tình trạng co bóp của tử cung sẽ giảm dần đi và mỗi ngày sự co bóp nhẹ nhàng của tử cung sẽ giúp đào thải dần sản dịch từ tử cung và âm đạo ra bên ngoài.
Một số đặc điểm của sản dịch:
Trong vài ngày đầu, màu của sản dịch thường là màu đỏ đậm, có thể nhìn thấy những cục máu đông nhỏ và lượng sản dịch cũng sẽ ra khá nhiều. Khi đi lại và vận động thì lượng sản dịch sẽ càng ra nhiều hơn.
Mùi của sản dịch tanh nồng giống như thời kỳ kinh nguyệt, không có mùi hôi.
Sau 1 tuần: Màu của sản dịch thường nhạt hơn, vẫn xuất hiện những cục máu đông.
Sau 3 tuần: Sản dịch sẽ không có máu nữa mà chỉ có màu trắng hoặc trong, đồng thời nhưng cơn co bóp tử cung cũng ít dần.
Sau 6 tuần: Có thể xuất hiện dịch màu nâu, hồng hoặc trắng vàng nhưng với lượng nhỏ và không thường xuyên. Đây là gần như là lượng sản dịch cuối cùng còn lại trong cơ thể.
1.2. Sau sinh thường 2 tuần vẫn ra sản dịch có đáng lo ngại không?
Những sản phụ sinh mổ thì sản dịch có thể hết nhanh hơn so với những sản phụ sinh thường. Nguyên nhân là vì khi mổ lấy thai, các bác sĩ sẽ tiến hành bóc sạch lớp nhau thai bám vào nội mạc tử cung. Tuy nhiên, lượng sản dịch nhiều hay ít, quá trình bài tiết nhanh hay chậm còn phụ thuộc rất nhiều vào cơ địa, mức độ vận động của sản phụ và chế độ chăm sóc đối với sản phụ. Thời gian kéo dài sản dịch trung bình khoảng 20 ngày, cũng có những trường hợp lên tới 40 - 45 ngày.
Đối với thắc mắc: “Sau sinh thường 2 tuần vẫn ra sản dịch có đáng lo ngại không”, các chuyên gia giải đáp như sau:
Nếu tình trạng sản dịch không có bất thường: Nghĩa là sản dịch có xu hướng giảm dần, không có mùi lạ, vùng chậu của sản phụ không bị đau, cơ thể sản phụ hoàn toàn khỏe mạnh, không bị sốt,… thì sau sinh thường 2 tuần vẫn ra sản dịch là tình trạng không đáng ngại. Sản phụ chỉ cần tiếp tục theo dõi cơ thể.
Nếu sản dịch có hiện tượng bất thường, chẳng hạn như lượng sản dịch không những không giảm mà còn ngày càng tăng lên, sản dịch có mùi hôi (có thể là do nhiễm trùng tử cung hay nhiễm trùng tầng sinh môn), kèm theo đó là tình trạng đau nhức vùng chậu hoặc kèm theo sốt,… Nếu xuất hiện những triệu chứng này, sản phụ cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.
2. Những phương pháp giúp nhanh hết sản dịch sau sinh
Tình trạng sản dịch sau sinh khiến cho nhiều chị em luôn cảm thấy bất tiện và khó chịu. Dưới đây là một số cách để giúp nhanh đào thải sản dịch ra khỏi cơ thể:
- Vận động nhẹ nhàng chính là cách giúp sản phụ lưu thông máu, giúp tử cung co bóp tốt hơn và nhanh chóng đẩy hết sản dịch ra bên ngoài cơ thể.
- Cho bé bú thường xuyên cũng là một cách giúp tử cung co bóp hiệu quả và từ đó, sản dịch nhanh bị đào thải hơn.
- Bên cạnh đó, một số chị em đã áp dụng các phương pháp dân gian như uống chè vằng, ăn canh rau ngót, canh trứng đậu phụ,… để giúp đẩy sản dịch ra khỏi cơ thể nhanh hơn.
3. Một số hướng dẫn chăm sóc sản phụ sau sinh
Sau sinh, cơ thể người mẹ còn yếu và cần được chăm sóc với chế độ đặc biệt để mẹ nhanh chóng hồi phục sức khỏe, đồng thời tránh nguy cơ bị bế sản dịch gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể, sản phụ cần lưu ý những điều sau:
Giữ vệ sinh sạch sẽ
Như đã nói ở phía trên, sau sinh chị em sẽ gặp phải tình trạng tử cung co bóp để đẩy sản dịch ra khỏi cơ thể trong khoảng 4 đến 6 tuần. Ở giai đoạn này, nếu không được vệ sinh sạch sẽ thì sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm vùng kín.
Chính vì thế, mỗi sản phụ nên vệ sinh vùng kín sạch sẽ bằng nước ấm và sau đó lau khô, sau đó thay băng vệ sinh, khoảng 3 tiếng nên thay một lần. Sản phụ cũng có thể dùng dung dịch vệ sinh pha loãng để vệ sinh vùng kín. Trong trường hợp, sản phụ muốn tắm gối thì cần dùng nước ấm và nên tắm trong phòng kín, chỉ nên tắm nhanh, không nên tắm quá lâu, quá kỹ vì lúc này cơ thể còn yếu.
Chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất
Lúc này, sản phụ cần được bổ sung nhiều đạm và canxi trong bữa ăn mỗi ngày và cần được nghỉ ngơi, tránh làm những việc nặng. Có thể đi lại nhẹ nhàng trong phòng.
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc sau sinh thường 2 tuần vẫn ra sản dịch có đáng lo ngại không, cách làm giúp nhanh hết sản dịch và đồng thời là những lưu ý khi chăm sóc sản phụ sau sinh.
|
medlatec
| 1,146
|
Tìm hiểu về tuổi dậy thì của con gái
Tuổi dậy thì có những thay đổi về thể chất và tâm lý, khiến trẻ hoang mang và lo lắng. Tìm hiểu về tuổi dậy thì của con gái sẽ giúp cho bố mẹ có thể giúp trẻ trải qua giai đoạn này một cách tốt nhất.
Tìm hiểu về tuổi dậy thì của con gái, bố mẹ có thể sẽ giúp cho con có được những kiến thức cần thiết.
1. Dậy thì là gì?
Dậy thì là giai đoạn phát triển quá độ chuyển từ thời kỳ nhi đồng sang thời kỳ thành niên. Đối với các bé gái, quá trình này thường xuất hiện ở lứa tuổi 8 -13. Dậy thì được coi là sớm nếu xuất hiện trước 8 tuổi với bé gái, quá trình này muộn nếu bắt đầu sau 13 tuổi.
2. Tìm hiểu về tuổi dậy thì của con gái
Tuổi dậy thì, con gái có nhiều thay đổi:
– Thay đổi về chiều cao cân nặng: Con gái tuổi dậy thì có sự tăng vọt về chiều cao, cân nặng. Chiều cao trung bình tăng gần 9cm mỗi năm.Trẻ thường trở nên lóng ngóng vì sự tăng trưởng chiều cao thường là theo tỷ lệ không cân đối, cụ thể là tay chân của trẻ thường dài hơn hoặc ngắn hơn so với phần còn lại của cơ thể.
Lượng mỡ gia tăng ở khu vực giữa trên cơ thể (hông, mông và ngực). Thân hình trẻ gái trở nên nở nang tạo thành hình dáng đồng hồ cát quen thuộc của phụ nữ. Đây cũng là điều mà khiến cho các bé gái tuổi vị thành niên thường cảm thấy không thoải mái.
– Ngực phát triển: Ngực của bé gái phát triển bắt đầu từ xung quanh vú lan rộng ra, các mô vú cũng hình thành dưới núm vú. Khi ngực đã phát triển hoàn thiện, mỗi bên ngực sẽ hình thành rõ ràng, quầng vú của bé lúc này không còn bị căng phồng như trước.
– Lông vùng kín xuất hiện: Lông vùng kín bắt đầu mọc, là phần bên ngoài vùng kín. Lông trở nên đậm màu, thô hơn đôi khi lông có thể mọc lan ra vùng bên trong bắp đùi.
– Xuất hiện mụn trứng cá: Các tuyến sản sinh mồ hôi, dầu cũng bắt đầu phát triển. Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến mụn dễ xuất hiện.
Tuổi dậy thì, các bé gái thường thấy mụn xuất hiện nhiều.
– Xuất hiện kinh nguyệt: Đây là một nét đặc trưng tuổi dậy thì ở nữ giới. Kinh nguyệt cho thấy cơ thể bé gái trưởng thành về tính dục.
3. Những điều mẹ nên làm cho con
Tuổi dậy thì mang đến nhiều sự thay đổi khiến bé cảm thấy không thoải mái, có thể thấy bất tiện và trẻ rất ngại chia sẻ cùũng người khác. Bố mẹ cần chuẩn bị kiến thức cho trẻ từ trước khi con bước vào tuổi dậy thì để con không quá bỡ ngỡ:
– Nên trò chuyện về những thay đổi của con.
– Ghi nhận lo lắng một cách nghiêm túc, đừng chủ quan những lo lắng của trẻ.
– Không được có những bình luận làm trẻ xấu hổ.
– Duy trì lối sống khỏe mạnh cho trẻ gồm chế độ ăn cân bằng, giàu dưỡng chất, ngủ nghỉ thích hợp,… giúp trẻ phòng tránh các vấn đề như béo phì, tiểu đường, tạo cho bản thân trẻ một hình ảnh tự tin, khỏe mạnh.
Tìm hiểu về tuổi dậy thì của con gái hi vọng rằng đã giúp bố mẹ có được những kiến thức hữu ích.
|
thucuc
| 626
|
Chụp X quang phổi được thực hiện khi nào?
Chụp X quang phổi là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng rộng rãi tại nhiều bệnh viện hiện nay. Liệu có khi nào bạn thắc mắc chụp X quang phổi là gì? Tại sao không chụp CT (cắt lớp vi tính) hay chụp MRI phổi mà lại chụp X quang phổi? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về phương pháp chụp X quang phổi và giải đáp cho thắc mắc trên.
1. Chụp X quang phổi được thực hiện khi nào?
Chụp X quang phổi là chỉ định thông thường của bác sĩ khi muốn kiểm tra và sàng lọc các bệnh lý ở phổi. Đây là kỹ thuật sử dụng máy chụp X quang phát ra tia X đi xuyên cơ cơ thể, ghi lại các hình ảnh của phổi. Chụp X quang được bố trí trong phòng riêng biệt để tránh bức xạ tia X ra ngoài.
Đây là chẩn đoán hình ảnh xác định tình trạng phổi, bệnh lý ở phổi (nếu có) mà bằng mắt thường không thể nhìn thấy được. Đây cũng là căn cứ quan trọng để bác sĩ đi đến kết luận về tình trạng bệnh hoặc chỉ định làm thêm các xét nghiệm lâm sàng khác chuyên sâu hơn để đánh giá.
Hiện nay chụp X quang phổi được ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau như:
– Trong thăm khám sức khỏe định kỳ: đánh giá tình trạng phổi và tầm soát các bệnh lý ở phổi.
– Khi người bệnh có triệu chứng như: đau hoặc tức ngực, khó thở, chấn thương vùng ngực, ho dai dẳng,…
– Sàng lọc bệnh lý nếu có các yếu tố nghi ngờ: chấn thương ngực, dập phổi, viêm phổi, lao phổi, khối u ở phổi, tràn dịch màng phổi, tràn khí phổi,….
– Theo dõi tình hình tiến triển của bệnh ở người bệnh có bệnh lý về phổi.
– Sàng lọc để loại trừ các bệnh lý về phổi nếu có.
Chụp X quang phổi là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ở phổi mà bằng mắt thường không thể nhìn thấy được.
2. Chụp X quang phổi biết được bệnh gì?
Khi chụp X quang ngực, tia X xuyên qua các mô mềm, dịch của cơ thể sẽ cho hình ảnh phổi, tim, mạch máu và cấu trúc thành ngực như xương sườn,…
Căn cứ vào hình ảnh trên phim chụp X quang, bác sĩ có thể chẩn đoán sớm một số điều sau:
– Khoang màng phổi có chứa dịch hay khí bên trong không, dịch khí này có tràn ra không gian quanh phổi hay không.
– Tầm soát và chẩn đoán xem người bệnh có mắc các bệnh lý về phổi như viêm phổi, xẹp phổi, ung thư ,…
– Với những người bị chấn thương phần ngực, xác định xem có gãy xương sườn hay tổn thương phổi hay không.
Ho dai dẳng kéo, chụp X quang phổi tầm soát các bệnh lý ở phổi nếu có.
3. Ưu và nhược điểm của chụp X quang phổi
Chụp X quang phổi là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh ban đầu được sử dụng rộng rãi hiện nay, khi tầm soát, chẩn đoán các vấn đề ở phổi. So với một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác như chụp cắt lớp vi tính (chụp CT-scaner), chụp cộng hưởng từ (MRI) thì chụp X quang phổi có những ưu và nhược điểm sau đây:
3.1 Ưu điểm khi chụp X quang phổi
+ Nhanh chóng
+ Ít tốn kém
+ Có thể phản ánh được toàn thể hai lá phổi, bóng tim, lồng ngực
+ Thấy tổn thương đủ lớn và không bị che lấp trên hai lá phổi
3.2 Nhược điểm của chụp X quang phổi
+ Các tổn thương nhỏ hoặc ở giai đoạn sớm có thể bị bỏ sót (chụp X quang khó nhìn rõ).
+ Tại các vị trí khó quan sát như hai đỉnh phổi khó phát hiện.
+ Không thấy rõ các đặc tính bên trong của phổi.
+ Tổn thương phổi có thể bị che bởi bóng tim, xương sườn,…
4. Vì sao chụp X quang phổi mà không chụp CT, MRI ngay?
Mỗi phương pháp chẩn đoán hình ảnh có những thế mạnh riêng. Chụp X quang tuy không thể đánh giá chính xác các chi tiết nhỏ ở phổi nhưng đây là phương pháp chẩn đoán nhanh chóng, tiện lợi, chi phí tương đối thấp, dễ thực hiện và đánh giá cơ bản tình trạng sức khỏe ở phổi. Nếu có nghi ngờ bác sĩ sẽ chỉ định thêm thêm các chẩn đoán chuyên sâu khác như chụp CT hoặc MRI và một số xét nghiệm chuyên sâu khác.
Nhiều người lo ngại chụp X quang bị nhiễm tia X gây hại cho cơ thể. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, tia X khi chụp X quang đã được các bác sĩ điều chỉnh ở mức an toàn cho người bệnh và trước khi chụp X quang các bác sĩ đã cân nhắc cho người bệnh, tuyệt đối không lạm dụng việc chụp X quang. Hàm lượng tia X do chụp X quang nếu ở mức cho phép, thường sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Chụp CT nhanh, có sử dụng tia X và giá thành cao hơn chụp X quang. Chụp MRI không sử dụng tia X, an toàn hơn nhưng lâu hơn và cũng gặp một số hạn chế khi đánh giá phổi. Do đó trước hết các bác sĩ thường chỉ định chụp X quang phổi để kiểm tra, nếu cần thiết mới chỉ định chụp chiếu chuyên sâu hơn để đánh giá chi tiết và tiết kiệm chi phí cho người bệnh.
5. Cần lưu ý gì khi chụp X quang phổi?
Chụp X quang không gây đau, tia x cũng được điều chỉnh ở mức an toàn cho người bệnh, nên người bệnh không cần quá lo lắng. Để đảm bảo kết quả chính xác người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
– Bạn nên mang theo kết quả chụp X quang của lần trước, phiếu xét nghiệm, bệnh án để bác sĩ nắm được cơ bản về tình trạng bệnh của bạn và có thể đối chiếu khi cần thiết.
– Hãy thông báo cho bác sĩ những lần chụp X quang gần đây mà bạn đã thực hiện trong khoảng 1 hoặc 2-6 tháng.
– Nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ đang mang thai, bạn hãy thông báo cho bác sĩ để bác sĩ cân nhắc tránh sự ảnh hưởng của tia X đến thai nhi.
– Tháo bỏ các vật dụng bằng kim loại có thể ảnh hưởng tới kết quả chụp trước khi vào phòng chụp X quang như: vòng tay, vòng cổ, nhẫn, cặp tóc, đồng hồ,… các vật dụng bằng kim loại.
|
thucuc
| 1,171
|
Nguyên nhân bệnh đột quỵ và cách phòng ngừa
Bệnh đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn tật hàng đầu hiện nay. Nguyên nhân gây bệnh đột quỵ rất đa dạng và biểu hiện của bệnh cũng khác nhau ở mỗi người. Cùng tìm hiểu nguyên nhân bệnh đột quỵ qua bài viết sau.
1. Nguyên nhân bệnh đột quỵ cần được quan tâm
Đột quỵ là tình trạng não bị tổn thương hoăc chết đi đột ngột do các mạch máu não tắc nghẽn hoặc vỡ ra. Nguyên nhân gây bệnh đột quỵ chủ yếu là do xơ vữa động mạch, khiến các động mạch nuôi dưỡng não bị tắc nghẽn và thiếu oxy. Bên cạnh đó, các cục máu đông cũng có thể gây đột quỵ thiếu máu não. Khi các cục máu đông lớn hoặc di chuyển vào các động mạch tắc hẹp sẽ bị chặn lại, ngăn dòng máu cung cấp cho não.
Các yếu tố nguy cơ làm gia tăng sự hình thành xơ vữa và cục máu đông đều là nguyên nhân gây bệnh đột quỵ, bao gồm:
1.1 Tăng huyết áp – Nguyên nhân bệnh đột quỵ thường gặp
Tăng huyết áp làm tăng áp lực của máu lên thành động mạch, làm tăng nguy cơ vỡ mạch. Hơn nữa huyết áp tăng cao cũng gây tổn thương thành mạch máu não, làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch máu và hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn. Vì vậy, tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ.
Tăng huyết áp làm tăng gấp 2 – 4 lần nguy cơ đột quỵ. Những người có huyết áp ở mức 140/90 hoặc cao hơn cần được điều trị sớm và hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ đột quỵ.
Tăng huyết áp làm tăng gấp 2 – 4 lần nguy cơ đột quỵ.
1.2 Hút thuốc lá
Những người hút thuốc lá dù chủ động hay bị động đều có tỷ lệ đột quỵ cao hơn người bình thường. Nguyên nhân là do nicotine trong khói thuốc tác động làm tăng huyết áp. Ngoài ra hút thuốc cũng làm gia tăng tích tụ cholesterol dẫn đến xơ vữa động mạch, khiến thành mạch máu dày lên. Điều này gây xơ vữa, tắc hẹp động mạch não dẫn đến đột quỵ.
1.3 Bệnh tim mạch
Bệnh van tim hoặc tình trạng nhịp tim không đều có liên quan mật thiết đến biến cố đột quỵ vì làm ảnh hưởng đến sự lưu thông của máu lên não và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Khoảng 25% số các ca đột quỵ ở người cao tuổi xuất phát từ các bệnh lý tim mạch.
1.4 Thừa cân, lười luyện tập
Những người thừa cân, béo phì cũng là đối tượng rất dễ bị đột quỵ. Do tình trạng này thường liên quan đến sự tích tụ chất béo trong cơ thể, tăng hình thành các mảng bám ở thành động mạch, gây xơ vữa mạch máu.
1.5 Đái tháo đường
Căn bệnh này thường đi kèm với tăng huyết áp và béo phì. Đây là những yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến đột quỵ. Đặc biệt nghiên cứu cho thấy các tổn thương não ở những bệnh nhân tai biến mắc đái tháo đường thường rất nặng.
1.6 Thuốc
Thuốc chống đông máu thường được sử dụng cho các bệnh nhân bị đột quỵ thiếu máu não để giúp giảm sự hình thành các cục máu đông. Tuy nhiên việc sử dụng các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ do xuất huyết. Ngoài ra việc lạm dụng thuốc tránh thai cũng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây tăng huyết áp, đột quỵ.
1.7 Nguyên nhân bệnh đột quỵ do tuổi tác
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng độ tuổi có nguy cơ mắc đột quỵ cao là những người từ 55 tuổi trở lên.
1.8 Giới tính
Tỷ lệ đột quỵ ở nam giới cao hơn nữ giới. Tuy nhiên nữ giới lại dễ tử vong vì căn bệnh này hơn vì thường mắc bệnh khi đã cao tuổi, dẫn đến giảm khả năng phục hồi.
1.9 Yếu tố gia đình
Cách sinh hoạt của các thành viên trong cùng một gia đình có thể dẫn đến một số tình trạng bệnh giống nhau như đái tháo đường, tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ đột quỵ. Bệnh về máu như hồng cầu hình liềm có thể gây hẹp và tắc động mạch. Lượng máu cung cấp cho não giảm gây ra đột quỵ.
2. Triệu chứng của bệnh đột quỵ cần cảnh giác
Người bị đột quỵ thường có những dấu hiệu đặc trưng dưới đây:
– Tê hoặc yếu, liệt cơ, thường xảy ra ở một bên cơ thể
– Thay đổi thị lực, giảm hoặc mất khả năng nhìn ở một hoặc cả hai mắt
– Khó nuốt
– Đau nhức đầu một cách nghiêm trọng mà không rõ nguyên nhân
– Cảm thấy chóng mặt, khó cử động, đi lại khó khăn
– Thay đổi giọng nói, bệnh nhân có thể nói ngọng, khó nói, tê cứng lưỡi
– Rối loạn về trí nhớ
3. Nhận biết sớm nguy cơ đột quỵ bằng quy tắc “FAST”
– Face: Mặt bị mất cân đối, một bên miệng bị méo
– Arm: Khó cử động tay, khi được yêu cầu giơ cả hai tay lên, bệnh nhân không làm được hoặc giơ được tay lên nhưng không giữ được lâu.
– Speech: Khi được yêu cầu nói lặp lại một câu đơn giản, người bệnh thường nói không được tròn vành rõ chữ, nói không lưu loát hoặc không thể nói được.
Nhớ rằng, các triệu chứng đột quỵ thường không kéo dài, vì thế khi phát hiện bất kể một biểu hiện bất thường nào của người bệnh thì không nên lơ là, chủ quan, mà hãy thực hiện việc cấp cứu kịp thời.
Đau nhức đầu, mất thị lực có thể là dấu hiệu của bệnh đột quỵ.
3. Cách phòng ngừa đột quỵ
Dựa vào các nguyên nhân gây tai biến, có thể rút ra các biện pháp phòng ngừa sau:
– Tăng cường tập thể dục: Tập thể dục với cường độ vừa phải ít nhất 5 ngày một tuần. Có thể thực hiện đi bộ quanh khu nhà mỗi sáng, đi cầu thang bộ thay vì thang máy…
– Giữ huyết áp ổn định: Kiểm soát huyết áp bằng cách hạn chế muối và thực phẩm có chứa hàm lượng muối cao như đồ ăn được chế biến sẵn. Bổ sung các thực phẩm giàu kali, omega-3 hỗ trợ giảm nguy cơ đột quỵ. Những người có tiền sử cao huyết áp cần dùng thuốc giảm huyết áp dúng theo chỉ định.
– Kiểm soát đồ uống có cồn: Không nên uống quá nhiều bia rượu. Nam có thể uống ≤ 2 ly rượu/ ngày và phụ nữ không có thai ≤ 1 ly/ngày.
– Điều trị tốt các bệnh lý nền: Như rung nhĩ, đái tháo đường…
– Tránh xa thuốc lá: Dừng hút thuốc lá là một trong những thay đổi lối sống quan trọng giúp bạn phòng ngừa đột quỵ.
Trên đây là những thông tin về nguyên nhân bệnh đột quỵ và cách nhận biết, phòng ngừa hiệu quả, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn. Việc cấp cứu đột quỵ là vô cùng cấp thiết, vì vậy bạn không nên chủ quan trước bất cứ một triệu chứng nào. Để phòng ngừa đột quỵ xảy ra, hãy thay đổi lối sống một cách tích cực và thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để được dự phòng cách yếu tố nguy cơ.
|
thucuc
| 1,319
|
Lỗi chết người khi kết hợp thuốc và thực phẩm
Dưới đây là những sự kết hợp nguy hiểm giữa thuốc và thực phẩm nên bạn cần tránh:
1. Chanh và thuốc ho
Chanh, bưởi và cam có thể phá vỡ một loại enzyme phân hủy statin và một số loại thuốc ho khác, bao gồm thuốc ho ho dextromethorphan. Thuốc sau đó sẽ tích tụ trong máu bệnh nhân nên nguy cơ bị ảnh hưởng tác dụng phụ tăng lên, Mary Ellen Gullickson – dược sĩ ở Phòng khám Marshfield, tiểu bang Wisconsin, Mỹ - cho biết. Với dextromethorphan, tác dụng phụ sẽ là ảo giác và buồn ngủ còn với nhóm statin, bạn có thể bị tổn thương cơ nghiêm trọng.
2. Các sản phẩm sữa và thuốc kháng sinh
Một số kháng sinh, bao gồm Cipro tác dụng với canxi, sắt và các khoáng chất khác trong các thực phẩm làm từ sữa. Vì vậy, bệnh nhân tránh dùng sữa, pho mát, sữa chua 2 giờ trước và sau khi uống thuốc. Ngoài ra, sữa cũng có những tác dụng không mong muốn tương tự đối với vitamin và khoáng chất.
3. Thịt xông khói và thuốc chống trầm cảm
Hãy kiểm tra kỹ nhãn hiệu loại thuốc chống trầm cảm của bạn trước khi dùng. Nếu thuốc bạn đang dùng thuộc loại thuốc ức chế enzyme monoamine oxidase (MAOIs ) – dưới các nhãn hiệu Marplan, Nardil, Emsam hoặc Parnate…, khi kết hợp với những thực phẩm giàu axit amin tyramine có thể khiến huyết áp thay đổi đột ngột, đe dọa tính mạng. Danh sách này không chỉ có thịt xông khói mà còn xúc xích, rượu vang, dưa cải, pho mát để lâu năm, nước tương, bia hơi….
4. Chocolate và Ritalin
Bên cạnh caffeine, chocolate cũng chứa một chất kích thích gọi là theobromine, Tom Wheeler - chuyên gia về thuốc lại Trung tâm Y tế Chicago (Mỹ) – cho biết. Vì vậy, kết hợp nhiều chất kích thích như chocolate và thuốc chống tâm thần Ritalin vào cơ thể người có thể dẫn đến những hành vi bất thường, co giật.
5. Nước ép táo và thuốc chống dị ứng
Hãy tránh nước ép táo, cam, bưởi trong vòng 4 giờ trước và sau khi bạn đã uống thuốc Allegra (fexofenadine) khi sốt mùa hè, chuyên gia Gullickson khuyên. Các loại nước này chứa một axit amin vận chuyển thuốc từ ruột vào máu.
6. Quế và thuốc chống đông máu warfarin
Quế chứa hàm lượng cao chất có tên coumarin có thể khiến máu loãng, nếu dùng nhiều có khả năng gây tổn thương gan, bác sĩ Eric Newman từ Trung tâm Y tế TP Mercy ở TP Baltimore (Mỹ), nói. Vì vậy, không nên dùng quế trong thời gian dùng thuốc chống đông máu.
7. Rượu và acetaminophen (Paracetamol)
Rượu sẽ làm tăng tác dụng của các men chuyển chất thuốc thành chất chuyển hóa Acetylbenzoguinoneimin, gây độc hại cho gan, thận. Nói chung, không nên sử dụng bất cứ loại thuốc nào trong vòng 6 tiếng trước và sau khi uống rượu.
|
medlatec
| 508
|
Xét nghiệm Prolactin cao hay thấp ảnh hưởng đến chức năng sinh sản ra sao?
Prolactin là một hormone nội tiết quan trọng và ảnh hưởng lớn đến chức năng sinh sản của cả nam và nữ. Chỉ số xét nghiệm này tăng hoặc giảm đều có ý nghĩa chẩn đoán những rối loạn bất thường của cơ quan sinh dục. Vậy mối liên hệ đó diễn ra như thế nào? Hãy cùng đi tìm lời giải đáp nhé.
1. Xét nghiệm Prolactin là gì?
Prolactin là một hormone nội tiết quan trọng được tiết ra bởi thùy trước tuyến yên. Hormone này có ở cả nam và nữ giới, có nhiều vai trò khác nhau, trong đó đặc biệt là kích thích sự phát triển của tuyến vú và tiết ra sữa sau khi sinh ở mẹ bầu.
Prolactin cùng với một số các hormone nội tiết khác có vai trò quan trọng, quyết định nên hoạt động và chức năng bình thường của cơ quan sinh dục.
- Xác định nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt, không rụng trứng hoặc vô sinh ở nữ giới.
- Xác định nguyên nhân các bất thường sinh dục nam như rối loạn cương dương, vú to, vô sinh, không có tinh trùng,...
- Hỗ trợ chẩn đoán những bất thường của tuyến yên: xuất hiện khối u tăng sản xuất prolactin.
- Tìm ra nguyên nhân cho việc tiết sữa ở những phụ nữ không mang thai hoặc không cho con bú.
2. Xét nghiệm Prolactin được thực hiện khi nào?
Đối với phụ nữ
Xét nghiệm thường sẽ được thực hiện ở nữ giới trong những trường hợp sau:
- Rối loạn kinh nguyệt kéo dài, chu kỳ kinh không đều.
- Chu kỳ kinh tự dưng biến mất không rõ nguyên nhân mặc dù trước đó vẫn diễn ra bình thường và không hề mang thai, chưa đến độ tuổi mãn kinh.
- Các trường hợp vô sinh hiếm muộn cũng được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm này.
- Người có dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh lý tuyến yên như suy giáp, có khối u tăng sản xuất thừa prolactin.
- Nữ giới có các biểu hiện thường xuyên đau đầu không rõ nguyên nhân, thị lực bị suy giảm đáng kể.
Đối với nam giới
- Nam giới có dấu hiệu rối loạn cương dương, xuất tinh sớm.
- Nồng độ testosterone thấp, giảm ham muốn tình dục.
- Các trường rối loạn chức năng của tinh hoàn, tinh dịch loãng, không có tinh trùng hoặc vô sinh.
- Đột nhiên thấy hiện tượng tiết sữa ở vú, tuyến vú phát triển to bất thường.
- Đau đầu không rõ nguyên nhân, giảm thị lực.
3. Xét nghiệm Prolactin cao hay thấp ảnh hưởng đến chức năng sinh sản ra sao?
Giá trị bình thường của prolactin trong máu được đánh giá như sau:
- Phụ nữ bình thường và không có thai: 127 - 637 µU/m
L.
- Phụ nữ đang mang thai: 200 - 4500 µU/m
L/.
- Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh: 30 - 430 µU/m
L.
- Ở nam giới bình thường: 98 - 456 µU/m
L.
Trong 1 ngày nồng độ prolactin có thể có sự thay đổi, khi ngủ hormone này thường tăng cao. Do thời gian bán hủy trong máu khoảng 20 - 30 phút, vì vậy thời điểm tốt nhất để lấy máu xét nghiệm đó là sau khi thức dậy khoảng 3 - 4 tiếng.
Chỉ số prolactin tăng
Nồng độ prolactin cao có thể gặp trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân xuất hiện khối u nhỏ ở tuyến yên, tăng sản xuất và bài tiết thừa prolactin. Để chẩn đoán bệnh này ngoài việc xét nghiệm đo hàm lượng prolactin trong máu cần phải tiến hành chụp cộng hưởng từ não để xác định vị trí và kích thước khối u.
- Nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt, tắc kinh, vô sinh do không có sự rụng trứng, đột nhiên tiết ra sữa, nồng độ estrogen thấp và giảm ham muốn tình dục.
- Phụ nữ bị buồng trứng đa nang.
- Người bị suy giáp, gặp các vấn đề bất thường về vùng dưới đồi, tuyến yên.
- Người mắc bệnh về gan, thận.
- Tinh thần căng thẳng, stress, chán ăn, ăn không ngon.
- Một số các chấn thương, co giật hoặc hút cần sa cũng có thể làm tăng nồng độ prolactin.
- Sử dụng một số thuốc như thuốc điều trị tăng huyết áp verapamil, methyldopa, chất gây nghiện opiats, amphetamines, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị dạ dày.
Bên cạnh đó một số trường hợp sinh lý cơ thể bình thường cũng có sự tăng prolactin như sau khi ăn nhiều thịt, sau quan hệ tình dục, sau khi tập thể dục mạnh hoặc stress, phụ nữ đang mang thai và cho con bú, nữ giới sau khi massage ngực, tuyến vú,...
Chỉ số prolactin giảm
Sự giảm prolactin thường gặp trong các trường hợp như:
- Phụ nữ bị rối loạn chức năng buồng trứng, hội chứng trao đổi chất.
- Nam giới bị rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, tinh trùng ít và yếu, chức năng sinh dục kém.
- Ngoài ra trong trường hợp suy tuyến yên thì prolactin cũng bị giảm đáng kể.
Nồng độ prolactin tăng cao xuất hiện trong nhiều trường hợp khác nhau, chính vì vậy xét nghiệm prolactin cần phải được kết hợp với một số các xét nghiệm và kỹ thuật khác để chẩn đoán phân biệt chính xác bệnh. Ví dụ như xét nghiệm các hormone nội tiết testosterone, FSH, LH, chụp cộng hưởng từ MRI, kiểm tra thị lực mắt,...
4. Thực hiện xét nghiệm prolactin ở đâu?
Xét nghiệm prolactin sử dụng mẫu bệnh phẩm là huyết tương hoặc huyết thanh. Để đảm bảo kết quả chính xác nhất, trước khi lấy máu xét nghiệm bệnh nhân nên nhịn ăn trước đó khoảng 12 tiếng, tuyệt đối không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích có chứa cồn trong vòng 24h.
Thời điểm lấy máu tốt nhất đó là khoảng 3 - 4 tiếng sau khi ngủ dây. Để tránh bị oxy hóa cần phải bảo quản mẫu bệnh phẩm theo quy định đó là ở nhiệt độ 2 - 8 độ C trong vòng 14 ngày hoặc -20 độ C trong 6 tháng.
Hơn 500 danh mục các loại xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu được thực hiện trong các phòng lab tiên tiến và hiện đại bậc nhất, đảm bảo đúng chuyên môn và chất lượng xét nghiệm.
Khách hàng sẽ không phải chờ đợi quá lâu để có được kết quả mà thay vào đó, hệ thống máy tự động giúp thực hiện một cách nhanh chóng, các xét nghiệm thông thường chỉ mất khoảng 90 phút. Qua đó hỗ trợ tối đa giúp các bác sĩ lâm sàng sớm chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,133
|
Nguyên nhân viêm tụy cấp là gì và cách để điều trị tình trạng này?
Viêm tụy cấp được xem là một trong những cấp cứu y khoa chiếm tỷ lệ cao hàng đầu trên thế giới. Bệnh nhân có thể bị viêm tụy cấp từ mức độ nhẹ tới nặng, thậm chí là tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Triệu chứng và nguyên nhân viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp là khi tuyến tụy gặp phải tình trạng đột ngột bị sưng viêm trong thời gian ngắn. Bệnh có thể chữa khỏi nhưng cũng có những trường hợp bệnh nhân gặp phải biến chứng nghiêm trọng dẫn tới tử vong. Viêm tụy cấp có thể xuất hiện các triệu chứng khác nhau phụ thuộc vào mức độ và nguyên nhân của bệnh, điển hình nhất là các biểu hiện sau:
Sốt cao;
Đau vùng bụng trên hoặc lan ra sau lưng;
Buồn nôn, nôn ói;
Mạch nhanh;
Chán ăn;
Chướng bụng.
Nguyên nhân viêm tụy cấp có thể được giải thích như sau:
Khi vẫn còn ở trong tuyến tụy mà các enzyme tiêu hóa lại được kích hoạt thì sẽ khiến các tế bào tuyến tụy bị hoại tử. Tình trạng này có thể dẫn đến những biến chứng nặng nề gây tử vong hoặc nếu không được khống chế kịp thời có thể diễn biến thành viêm tụy mạn tính.
Lúc này các mô sẹo dần hình thành làm mất chức năng của tuyến tụy, cơ quan này bị giảm chức năng khiến cơ thể gặp các vấn đề về tiêu hóa hay bệnh đái tháo đường. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm tụy cấp đó là:
Nguyên nhân bệnh lý: bệnh nhân bị sỏi mật, mỡ máu, tăng canxi máu do bị cường cận giáp, ung thư tuyến tụy, bệnh xơ nang, tiểu đường, béo phì, bệnh thận, viêm mạch (lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa nốt), viêm tụy tự miễn loại I và loại II,... ;
Lạm dụng thuốc điều trị bệnh;
Độc tố (ngộ độc organophosphate hay bị động vật cắn);
Chấn thương hay biến chứng của các thủ thuật như nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) dùng trong điều trị sỏi mật, phẫu thuật bụng;
Di truyền: tiền sử gia đình có người bị viêm tụy, rối loạn di truyền (xơ nang, viêm tụy di truyền, thiếu alpha 1-antitrypsin);
Nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng:
Vi khuẩn: Legionella, Mycoplasma, Leptospirosis, Campylobacter jejuni, Mycobacterium tuberculosis, Mycobacterium avium;
Virus: Cytomegalovirus, Coxsackie, Quai bị, viêm gan A/B/C, HIV, Echovirus, Varicella, Rubella, Epstein-Barr virus;
Ký sinh trùng: Microsporidia, Cryptosporidium, Clonorchis sinensis, Ascaris lumbricoides;
Ngộ độc rượu, nghiện rượu lâu năm.
Nếu không thể xác định rõ nguyên nhân viêm tụy cấp thì trường hợp này được coi là viêm tụy vô căn.
2. Viêm tụy cấp có thể tiến triển thành những biến chứng gì?
Sau đây là các biến chứng nguy hiểm của tình trạng viêm tụy cấp:
Tổn thương phổi: tình trạng viêm tụy cấp làm thay đổi hóa sinh trong cơ thể, tác động tới quá trình trao đổi khí diễn ra tại phổi dẫn tới giảm nồng độ oxy trong máu;
Suy thận: viêm tụy cấp có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng của thận, có khi bệnh nhân còn cần phải lọc máu;
Nang giả tụy: bệnh làm tích tụ các mảnh vụn và chất lỏng trong các túi
tương tự như nang ở trong tuyến tụy. Khi nang giả bị vỡ sẽ dẫn tới biến chứng như nhiễm trùng và chảy máu;
Nhiễm trùng: viêm tụy hoại tử nhiễm trùng là một trong những biến chứng nặng nhất có thể khiến bệnh nhân tử vong;
Viêm tụy mạn tính: khi tái phát viêm tụy cấp nhiều lần thì có thể trở thành viêm tụy cấp mạn tính, điều này làm hủy hoại các tế bào có nhiệm vụ sản xuất insulin của tuyến tụy và là nguyên nhân gây bệnh tiểu đường hoặc ung thư tuyến tụy;
Suy dinh dưỡng: tuyến tụy bị viêm sẽ giảm khả năng sản xuất các enzyme thiết yếu khiến bệnh nhân gặp phải tình trạng tiêu chảy, giảm cân và suy dinh dưỡng.
3. Điều trị viêm tụy cấp bằng phương pháp nào?
3.1. Giảm đau, bù dịch
Mục tiêu chính của điều trị viêm tụy cấp vẫn là bù dịch và giảm đau. Nên sử dụng dung dịch Ringer và bắt đầu với hàm lượng từ 15ml/kg - 20ml/kg,
tiếp theo đó là duy trì 3ml/kg/giờ. Áp dụng biện pháp này trong vòng 24h đầu tiên kể từ khi cấp cứu dựa trên mức độ nặng nhẹ của bệnh và các bệnh lý nền đi kèm.
Ngoài ra bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ sinh niệu, lượng nước tiểu, dung tích hồng cầu, nồng độ ure máu để xác định lượng dịch cần truyền chính xác là bao nhiêu cho mỗi bệnh nhân. Thêm vào đó để giúp cải thiện triệu chứng đau cho người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định dùng thêm nhóm thuốc NSAIDs, Paracetamol, Opioids hoặc các loại thuốc giảm đau trung ương.
3.2. Nuôi dưỡng tĩnh mạch cho đến khi tình trạng viêm tuỵ cấp ổn định
Trong vòng 24h đầu nhập viện thì bệnh nhân cần phải nhịn ăn cho tới khi đã cải thiện được các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa và đau bụng. Sau khoảng 24 - 72h kể từ khi nhập viện, người bệnh có thể ăn lại với những món mềm, lỏng, ít chất béo, ít cặn tùy theo tình trạng bệnh.
3.3. Sử dụng kháng sinh
Trong trường hợp người bệnh bị viêm tụy cấp xuất hiện biến chứng nhiễm trùng thì cần phải dùng kháng sinh với mục đích nhằm ngăn chặn nguy cơ nhiễm trùng lan rộng.
Các chuyên gia khuyến cáo chỉ sử dụng trong trường hợp có dấu hiệu nhiễm trùng vì nếu dùng kháng sinh khi không cần thiết không những làm phát sinh thời gian, chi phí mà còn gây ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị, nhất là trong khoảng 24 - 48h đầu cấp cứu.
Một điều cần lưu ý đó là phương án điều trị cũng cần phải dựa trên căn nguyên gây bệnh. Cụ thể:
Nếu viêm tụy cấp là do sỏi mật: bệnh nhân nên thực hiện phẫu thuật cắt túi mật càng sớm càng tốt;
Viêm tụy cấp do tăng hàm lượng triglyceride máu: mục đích điều trị là giúp giảm và duy trì triglyceride xuống dưới mức 500mg/d
L.
Người dân nên thực hiện các biện pháp sau để phòng ngừa nguy cơ bị viêm tụy cấp:
Hạn chế hoặc từ bỏ hoàn toàn, dứt điểm thói quen hút thuốc lá và sử dụng rượu bia;
Áp dụng một chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, nên ăn nhạt để tránh hình thành sỏi mật;
Ở những bệnh nhân bị mỡ máu cao, mắc bệnh tiểu đường, sỏi mật,... thì nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp quản lý tốt các bệnh lý nền, tránh xảy ra biến chứng viêm tụy cấp làm đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng.
Trên đây là một số thông tin cơ bản về tình trạng viêm tụy cấp, mong rằng quý bạn đọc đã lựa chọn được cho mình địa chỉ thăm khám phù hợp nếu có dấu hiệu gặp phải tình trạng này.
gia tăng hiệu quả trong công tác điều trị.
|
medlatec
| 1,213
|
Bác sĩ giải đáp: người bị tiểu đường có được ăn chuối không?
Chuối là một loại hoa quả rất giàu dinh dưỡng, được khuyến cáo nên sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày. Trung bình một quả chuối chứa khoảng 14 gram đường và 6 gram tinh bột giúp cung cấp năng lượng hoạt động cho cơ thể, song cũng có thể làm tăng lượng đường trong máu ở bệnh nhân tiểu đường. Vậy người bị tiểu đường có được ăn chuối không và nên ăn bao nhiêu quả một ngày?
1.
1.1. Chuối chứa Carbs cung cấp đường cho cơ thể
Ở người bình thường, khi nạp đường hoặc các thực phẩm nhiều carbs làm tăng lượng đường trong máu thì cơ thể sẽ sản xuất insulin để chuyển hóa. Vì thế glucose được tách ra khỏi máu, chuyển thành năng lượng sử dụng hoặc lưu trữ. Tuy nhiên ở bệnh nhân tiểu đường, việc sản xuất insulin hoặc chuyển hóa glucose gặp vấn đề nên việc này không được thực hiện tốt, khiến đường tích tụ trong máu cao.
Carbs là một trong những chất dinh dưỡng có khả năng làm tăng lượng đường trong máu nhanh chóng. Vì thế với bệnh nhân tiểu đường, kiểm soát loại carbs và hàm lượng đưa vào cơ thể mỗi ngày trong chế độ ăn uống là vô cùng quan trọng. Nếu không kiểm soát tốt, sử dụng quá mức các thực phẩm chứa nhiều carbs sẽ khiến tăng đột ngột được trong máu hoặc cao liên tục gây hại cho sức khỏe.
Trung bình trong một quả chuối chứa đến 14 gram đường và 6 gram tinh bột, chúng chiếm đến 93% calo đến mà thực phẩm này cung cấp cho cơ thể.
1.2. Chuối chứa chất xơ giúp giảm lượng đường trong máu.
Carbs mà chuối cung cấp ngoài đường và tinh bột còn chứa một lượng chất xơ nhất định, rơi vào khoảng 3 gram mỗi quả. Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, chất xơ là dinh dưỡng đặc biệt quan trọng với những người mắc bệnh tiểu đường bởi nó có khả năng làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ carbs. Từ đó bệnh nhân có thể kiểm soát lượng đường trong máu ổn định hơn, tránh tăng đột ngột sau khi ăn.
1.3. Chuối xanh có chứa tinh bột kháng
Tinh bột kháng là những chuỗi glucose dài, có trong chuối chưa chín, chuối càng chín thì hàm lượng tinh bột kháng càng ít. Tinh bột kháng khi vào cơ thể hoạt động tương tự như chất xơ, giúp ổn định không làm tăng lượng đường trong máu.
Ngoài ra, tinh bột kháng cũng giúp đẩy mạnh hoạt động của các vi khuẩn tốt, tăng quá trình trao đổi chất và kiểm soát đường huyết. Tác dụng của chúng rõ ràng hơn ở bệnh nhân tiểu đường type 2 (chiếm 90% các ca bệnh tiểu đường) là giảm viêm và tăng độ nhạy insulin. Vì thế bệnh nhân tiểu đường cũng được khuyên nên bổ sung tinh bột kháng trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
Không chỉ chứa tinh bột kháng, chuối xanh cũng chứa ít hàm lượng đường và tinh bột hơn chuối chín. Như vậy hàm lượng dinh dưỡng và tác dụng của chuối phụ thuộc khá nhiều vào độ chín của chuối.
2. Khi mắc bệnh tiểu đường có được ăn chuối không?
Với bệnh nhân tiểu đường và trong xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, chuối được xếp vào loại thực phẩm có chứa carbs có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Để biết được có nên ăn loại thực phẩm này không và ăn bao nhiêu là đủ, các nhà khoa học sử dụng chỉ số đường huyết (GI) để đánh giá.
Chỉ số GI có dải điểm từ 0 đến 100 thuộc các khoảng đánh giá sau:
- GI dưới 55: Mức thấp.
- GI từ 56 - 69: Trung bình.
- GI từ 70 - 100: Cao.
Các loại thực phẩm có chỉ số GI càng thấp thì càng được khuyến khích với bệnh nhân tiểu đường bởi nó càng làm tăng từ từ đường huyết. Kéo dài thời gian tiêu hóa hay hấp thụ đường từ thực phẩm này giúp cơ thể có thể sử dụng và chuyển hóa đường tốt hơn, tránh tác động xấu tới sức khỏe khi đường trong máu tăng đột ngột.
Với chuối thì điểm GI được đánh giá từ 42 - 62, nằm ở mức Thấp hoặc Trung bình tùy theo độ chín của chuối. Chuối vàng hoặc chín chứa ít tinh bột kháng và nhiều đường, tinh bột hơn chuối xanh, đồng nghĩa với việc chỉ số GI cao hơn, khiến lượng đường trong máu tăng nhanh hơn.
Bên cạnh đó, kích thước quả chuối cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng đường mà loại hoa quả này cung cấp. Chuối có kích thước càng lớn thì lượng carbs càng cao, cung cấp hàng nhiều đường và tinh bột.
Với câu hỏi tiểu đường có được ăn chuối không thì trong hầu hết các hướng dẫn chế độ ăn uống chung cho bệnh nhân tiểu đường đều khuyên nên thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh, sử dụng trái cây. Chuối không phải là thực phẩm bị cấm trong chế độ ăn này.
Sở dĩ trái cây và hoa quả được khuyến khích với bệnh nhân tiểu đường là bởi chúng chứa nhiều vitamin, chất xơ, khoáng chất giúp cải thiện, tăng cường sức khỏe và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch hay ung thư. Chuối cũng vậy, chúng cung cấp rất nhiều chất xơ, vitamin, chất chống oxy hóa và các hợp chất thực vật có lợi khác.
Đường và tinh bột mà chuối cung cấp cũng hoàn toàn không giống từ các sản phẩm đường tinh chế như kẹo, bánh,… Mặc dù bệnh nhân tiểu đường có thể lựa chọn chuối như loại trái cây tốt cho chế độ ăn uống của mình nhưng cần chú ý ăn vừa đủ và đúng thời điểm.
3. Những lưu ý khi bệnh nhân tiểu đường ăn chuối
Bệnh nhân tiểu đường đang thực hiện chế độ ăn kiểm soát đường huyết khi muốn sử dụng chuối là loại hoa quả dinh dưỡng thì cần lưu ý một số vấn đề sau:
Kích thước chuối: Nên chọn ăn quả chuối có kích thước nhỏ hoặc chia nhỏ ăn thành các bữa trong ngày để giảm lượng đường tăng cao trong máu sau khi ăn.
Độ chín chuối: Nên chọn ăn quả chuối không quá chín để lượng đường trong chúng thấp hơn. Quả chuối gần chín, chắc tay là lựa chọn phù hợp.
Thời điểm ăn: Chuối cũng như các loại trái cây khác bạn cần trải đều ăn trong ngày, ăn trong các bữa phụ để giảm tải lượng đường huyết.
Ăn kết hợp với thực phẩm khác: Ăn chuối cùng sữa, chua, các loại hạt, rau chứa nhiều chất xơ cũng giúp bạn làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thu đường.
|
medlatec
| 1,170
|
Xét nghiệm ANA giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tự miễn
ANA là kháng thể kháng nhân sinh ra do bệnh lý tự miễn của cơ thể.
1. Xét nghiệm ANA là gì?
Kháng thể ANA (Antinuclear antibodies) được gọi là kháng thể kháng nhân, xuất hiện trong máu do cơ chế tự miễn sinh ra, các kháng thể này sẽ tấn công nhân của các tế bào trong cơ thể.
Xét nghiệm này có độ nhạy cao giúp phát hiện kháng thể ANA tồn tại trong máu bệnh nhân mắc bệnh tự miễn và được kết hợp với chụp X - quang, CT/Scan, sinh thiết trong quá trình chẩn đoán bệnh.
Bệnh lý tự miễn thường ít có triệu chứng, dấu hiệu bệnh mơ hồ, mờ nhạt, khó phát hiện. Đây là xét nghiệm được chỉ định khi bệnh nhân có những dấu hiệu sau mà không phải do các bệnh lý khác gây ra:
Sốt không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt liên tục.
Tê chân tay, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.
Viêm đa cơ, viêm da cơ.
Tổn thương hệ thần kinh, các cơ quan gan tụy, tim mạch, phổi, khí quản,...
Triệu chứng bệnh: viêm khớp dạng thấp, hội chứng lupus ban đỏ, viêm đa cơ, viêm gan, viêm tuyến giáp, giảm tiểu cầu vô căn,...
Viêm màng tim, màng phổi.
Hội chứng Raynaud.
2. Quy trình Xét nghiệm ANA
2.1. Nguyên lý xét nghiệm ANA
Đây là xét nghiệm huyết thanh dựa trên nguyên lý các kỹ thuật: miễn dịch enzyme, miễn dịch hóa phát quang, miễn dịch huỳnh quang,... Kháng thể được phát hiện bằng cách kháng thể trong mẫu sẽ phản ứng với kháng thể đặc hiệu trong thuốc thử có gắn chất đánh dấu để phát hiện được bằng phương pháp đo quang hoặc đo độ hấp thụ ánh sáng.
2.2. Tiến hành xét nghiệm ANA
Bệnh nhân có thể ăn uống bình thường, nghỉ ngơi, thoải mái tinh thần. Một số loại thuốc có thể làm xét nghiệm có kết quả dương tính giả, vì vậy nếu đang sử dụng thuốc, có thể mang đến cho bác sĩ kiểm tra thành phần trước khi làm xét nghiệm, không sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, cà phê,...
Bệnh nhân được lấy từ 3 - 4ml máu từ tĩnh mạch vào ống nghiệm không chứa chất chống đông hoặc chứa chất chống đông heparin, tiến hành ly tâm lấy huyết thanh/huyết tương. Mẫu huyết thanh/huyết tương thu được gửi qua phòng xét nghiệm có thể phân tích bằng các kỹ thuật sau:
Miễn dịch enzyme.
Miễn dịch hóa phát quang.
Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp.
Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ tiến hành tích đối chiếu kết quả xét nghiệm, tư vấn kết quả cho bệnh nhân, đánh giá trình trạng bệnh, đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như:
Quá trình lấy mẫu máu và bảo quản không tốt.
Bệnh nhân sử dụng một vài loại thuốc mà không thông báo với bác sĩ, vì chúng có thể gây kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả.
Bệnh nhân đang nhiễm các bệnh virus, làm kết quả xét nghiệm không chính xác.
3. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm
Sau khi có kết quả xét nghiệm, chỉ số kháng thể kháng nhân ANA tồn tại trong huyết tương ở các mức:
Nhỏ hơn 1.5 Index: Âm tính, hiện tại không tìm thấy kháng thể ANA trong mẫu máu, nếu trên lâm sàng vẫn có triệu chứng thì nên làm lại xét nghiệm sau 4 - 6 tuần.
Lớn hơn hoặc bằng 1.5 Index: Dương tính, có kháng thể ANA trong máu, cần gặp bác sĩ điều trị để được tư vấn làm các xét nghiệm chuyên sâu khác và tìm hướng điều trị tốt nhất.
Xét nghiệm ANA có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý tự miễn và thường dùng như một phương pháp theo dõi một số bệnh lý thường gặp.
Các đối tượng thường dương tính với kháng thể kháng nguyên ANA:
Phụ nữ ở tuổi trung niên có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới.
Người có tiền sử gia đình đã mắc bệnh.
Người da trắng có tỉ lệ mắc cao hơn người da màu từ 3 - 5%, tỉ lệ này cao hơn khi lớn tuổi.
Người đang điều trị viêm xơ gan, viêm tắc ống mật,...
Người đang nhiễm các bệnh virus như lao phổi, sốt rét, sốt xuất huyết, viêm gan C,...
4. Xét nghiệm ANA giúp phát hiện nguyên nhân gây bệnh lupus ban đỏ
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh có cơ chế rất phức tạp, kháng thể kháng nhân thường được tìm thấy đến 80 - 90% trong các trường hợp bị bệnh Lupus ban đỏ, rất nguy hiểm, ảnh hưởng nhiều cơ quan như: da, gan, thận, tim, phổi, não, máu,...
Dấu hiệu và triệu chứng: xuất hiện phát ban hình cánh bướm trên hai má, mệt mỏi, đau đầu, hay quên, đau cứng, sưng phù các khớp, da nhạy cảm với ánh sáng, khó thở, tức ngực,... các dấu hiệu bệnh tương ứng với các cơ quan đã bị tổn thương.
Làm xét nghiệm này giúp phát hiện chính xác nguyên nhân gây bệnh và có phương pháp điều trị phù hợp.
Phương pháp điều trị Lupus ban đỏ
Dùng thuốc ức chế miễn dịch: ức chế các kháng nguyên kháng nhân, giúp giảm triệu chứng của bệnh.
Dùng thuốc sinh học giảm các triệu chứng của Lupus ban đỏ, tuy nhiên có thể gây ra tác dụng phụ.
Những cách cải thiện tình trạng bệnh:
Thường xuyên tập thể dục, vận động cơ thể.
Có chế độ ăn hợp lý, ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế đồ ăn chứa nhiều chất béo, nâng cao sức đề kháng.
Không sử dụng các chất kích thích: bia, rượu, thuốc lá, cà phê,...
Thường xuyên, thăm khám theo dõi sức khỏe định kỳ,...
Sử dụng các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên, hỗ trợ sức khỏe,...
|
medlatec
| 993
|
Công dụng thuốc Fenbrat 100
Fenbrat 100 thuộc nhóm thuốc giảm mỡ máu, được chỉ định điều trị các chứng tăng cholesterol máu và tăng triglycerid máu nội sinh ở người lớn, phối hợp với một chế độ ăn và tập luyện thích hợp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Fenbrat 100 là gì?
Fenbrat 100 với thành phần chính là Fenofibrate hàm lượng 100 mg và tá dược khác vừa đủ 1 viên thuốc. Fenofibrate là một tiền chất của axit Fenofibric, có tác dụng làm giảm nồng độ các Cholesterol xấu trong máu, đặc biệt tác động giảm chủ yếu nồng độ Triglyceride.Thành phần Fenofibrate trong Fenbrat 100 có thể làm giảm nồng độ triglycerid từ 40 - 50%, làm giảm các cholesterol xấu (LDL-Cholesterol) từ 20-25% và làm tăng cholesterol tốt (HDL-cholesterol) từ 20 - 60%. Cơ chế giảm cholesterol là do làm giảm các lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL), từ đó làm giảm nồng độ Cholesterol máu toàn phần.Ngoài ra các nghiên cứu đã được chứng minh Fenbrat 100 còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Thuốc Fenbrat 100 hấp thu nhanh ngay khi uống cùng thức ăn, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 4 giờ uống. Sau đó thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp.
2. Chỉ định của thuốc Fenbrat 100
Fenbrat 100 được chỉ định điều trị trong các trường hợp tăng Cholesterol máu đã áp dụng chế độ ăn kiêng và tập luyện nhưng không đáp ứng, cụ thể:Tăng LDL - cholesterol máu đơn thuần.Tăng triglyceride máu nội sinh đơn lẻ.Tăng cholesterol máu phối hợp (LDL-Cholesterol và Triglycerid).Tăng lipoprotein máu thứ phát sau các bệnh lý đái tháo đường, suy giáp,...Cần lưu ý: Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh vẫn thực hiện chế độ ăn kiêng và tập luyện trước đó
3. Chống chỉ định của thuốc Fenbrat 100
Không sử dụng thuốc Fenbrat 100 trong một số trường hợp sau:Dị ứng với thành phần Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân suy thận nặng độ lọc cầu thận < 60ml/phút.Bệnh nhân tăng men gan, rối loạn chức năng gan, các bệnh lý túi mật, viêm tụy.Không dùng trên bệnh nhân nhi dưới 10 tuổi.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ nên chống chỉ định dùng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú.Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với các thuốc kháng viêm không steroid.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fenbrat 100
Trong quá trình sử dụng thuốc Fenbrat 100, người bệnh cần lưu ý đến một số điều sau đây:Kiểm tra và theo chức năng gan, thận trước và trong khi điều trị thuốc. Ngưng sử dụng thuốc khi men gan (SGOT, SGPT) lớn hơn 3 lần giá trị bình thường.Sau từ 3 đến 6 tháng điều trị nếu không thấy hiệu quả phải bổ sung hoặc thay thế phương pháp điều trị khác.Nếu đang điều trị với các thuốc chống đông máu nên theo dõi các thông số huyết học và điều chỉnh liều phù hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ.Bệnh nhân nhược giáp có thể gây tác dụng phụ ở cơ khi dùng Fenbrat 100.Điều trị nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát (đái tháo đường, suy giáp, hội chứng thận hư,...) trước khi sử dụng Fenbrat 100.
5. Các tương tác thuốc của Fenbrat 100
Trong quá trình sử dụng Fenbrat 100, có thể xảy ra một số tương tác thuốc như sau:Fenbrat 100 phối hợp với Perhexiline có thể gây viêm gan cấp tính nguy cơ tử vong.Fenbrat 100 làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông.Khi dùng chung Fenbrat 100 với các thuốc giảm lipid máu khác (pravastatin, simvastatin,...) có thể gia tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.Thuốc cyclosporin có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ khi dùng với Fenbrat 100.
6. Liều dùng và cách dùng thuốc Fenbrat 100
Thuốc Fenbrat 100 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống, người bệnh nên uống thuốc vào bữa ăn chính, không dùng thuốc khi bụng đói.Người bệnh cần lưu ý, phối hợp với chế độ ăn kiêng và tập luyện hợp lý khi dùng thuốc.Liều dùng thuốc Fenbrat 100Người lớn: 1 viên (100mg) x 3 lần/ ngày.Trẻ em trên 10 tuổi: liều tối đa 5 mg/kg/ngày.
7. Tác dụng phụ của thuốc Fenbrat 100
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Fenbrat 100 được ghi nhận như sau:Thường gặp. Các rối loạn tiêu hóa ở dạ dày - ruột, cảm giác khó tiêu, đau trướng thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy.Phản ứng dị ứng da, nổi ban đỏ, mày đay, ban không đặc hiệu.Tăng men gan (SGOT, SGPT, transaminase).Đau mỏi cơ, tiêu cơ.Hiếm gặp. Sỏi mật.Liệt dương, giảm ham muốn tình dục, giảm tinh trùng.Giảm các dòng bạch cầu.Tóm lại, Fenbrat 100 là thuốc điều trị rối loạn lipid máu, có tác dụng giảm ưu thế trong tăng Triglyceride máu. Việc điều trị thuốc phải kết hợp với một chế độ ăn kiêng và tập luyện phù hợp. Theo đó, để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 924
|
Táo bón ở người lớn - Những điều cần biết
Táo bón là tình trạng thường gặp ở nhiều lứa tuổi từ trẻ nhỏ, người lớn cho đến người già. Nếu táo bón kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ và chất lượng của sống của người mắc.
1. Táo bón là gì?
Táo bón là tình trạng khó đi đại tiện, phân khô cứng, buồn đi đại tiểu mà không đi được phải rặn mạnh phân khó thoát ra, thời gian đi lâu hoặc nhiều ngày mới đi một lần.Thông thường, hiện tượng này chỉ diễn ra và kết thúc trong vài ngày. Tuy nhiên, những người thường xuyên bị táo bón có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh đại tràng, suy giáp trạng, tăng canxi máu, nhiễm độc chì, suy nhược cơ thể...
Táo bón có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về đại tràng
2. Những đối tượng dễ bị táo bón
Táo bón có thể gặp ở mọi đối tượng, không phân biệt giới tính, hay độ tuổi từ trẻ nhỏ, người lớn đến người già. Dưới đây là những đối tượng dễ bị táo bón.Dân văn phòng: Ngồi lâu ít hoạt động, cộng với ăn uống không điều độ, ăn nhiều đồ cay, nóng, uống nhiều rượu bia... đều là nguyên nhân có thể gây bệnh táo bón.Người già: Người cao tuổi có chức năng đường ruột suy giảm, ít vận động rất dẫn đến tình trạng táo bón.Phụ nữ mang thai và sau sinh: Hormone nội tiết thay đổi, chế độ ăn uống, sinh hoạt quá nhiều dinh dưỡng rất dễ gây ra táo bón.Trẻ em.
3. Nguyên nhân nào gây ra táo bón?
Tác dụng phụ của một số loại thuốcĂn kiêng. Các bệnh về hệ tiêu hóaĂn ít chất xơLười vận động. Nhìn đi ngoài. Không uống đủ nước.Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng dưới đây bạn cần phải theo dõi. Máu trong bồn cầu hoặc trên giấy vệ sinh sau khi đi đại tiện. Sốt. Giảm cân. Mệt mỏi.
Người bệnh xuất hiện tình trạng sụt cân khi bị táo bón thì cần được theo dõi chặt chẽ
Để giảm triệu chứng táo bón cần:Ăn thực phẩm có nhiều chất xơ. Các lựa chọn tốt là trái cây, rau, và ngũ cốc. Uống nhiều nước và các chất lỏng khác.Đi vệ sinh ngay khi cần , không nhịn đi đại tiện. Uống thuốc nhuận tràng. Đây là những loại thuốc giúp đi đại tiện dễ dàng hơn. Bạn không đi đại tiện trong vài ngày. Táo bón không thường xuyên lặp lại trong 3 tuầnĐau bụng. Bạn có các triệu chứng khác cũng khiến bạn lo lắng (ví dụ: chảy máu, suy nhược, sụt cân hoặc sốt).Những người khác trong gia đình bạn bị ung thư đại trực tràng hoặc bệnh viêm ruột.
4. Các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân gây táo bón
Tác dụng phụ của một số loại thuốcĂn kiêng. Các bệnh về hệ tiêu hóaĂn ít chất xơLười vận động. Nhìn đi ngoài. Không uống đủ nước.Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng dưới đây bạn cần phải theo dõi. Máu trong bồn cầu hoặc trên giấy vệ sinh sau khi đi đại tiện. Sốt. Giảm cân. Mệt mỏi.Để giảm triệu chứng táo bón cần:Ăn thực phẩm có nhiều chất xơ. Các lựa chọn tốt là trái cây, rau, và ngũ cốc. Uống nhiều nước và các chất lỏng khác.Đi vệ sinh ngay khi cần , không nhịn đi đại tiện. Uống thuốc nhuận tràng. Đây là những loại thuốc giúp đi đại tiện dễ dàng hơn.
Thuốc nhuận tràng có tác dụng cải thiện tình trạng táo bón
Dưới đây là các xét nghiệm phổ biến nhất mà bác sĩ sử dụng để tìm nguyên nhân gây táo bón:Khám trực tràng. Nội soi đại tràng. Chụp X-quang hoặc MRI ổ bụng. Việc điều trị táo bón hiệu quả phụ thuộc vào rất nhiều nguyên nhân gây ra táo bón. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị táo bón việc đầu tiên bạn cần làm đó là thử ăn nhiều chất xơ hơn và uống nhiều nước hơn. Nếu điều đó không hữu ích, bác sĩ có thể đề nghị:Thuốc nhuận tràng. Thay đổi loại thuốc bạn đang dùng cho các bệnh lý khác. Thụt tháo.
5. Phòng ngừa bệnh táo bón
Bạn có thể giảm nguy cơ bị táo bón trở lại bằng những cách sau:Ăn một chế độ ăn uống đầy đủ chất xơ. Chất xơ có nhiều trong rau, quả, củ và ngũ cốc thô.Uống nước và các chất lỏng khác trong ngày. Tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng để tăng cường tuần hoàn vùng ổ bụng, khả năng hoạt động cơ sàn chậu, giúp đại tiện dễ dàng hơn.Đi vệ sinh đúng giờ mỗi ngày, Đi đại tiện vào đúng một giờ nhất định và ngồi vệ sinh đúng tư thế. Phương pháp trên đã giúp cho > 80% các bệnh bệnh nhân phục hồi phản xạ đại tiện, cải thiện tình trạng nhu động ruột và quá trình tống phân giúp cải thiện tình trạng táo bón.Tùy vào tình trạng táo bón của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các thăm dò cần thiết như: Chụp khung đại tràng có thuốc cản quang, đo áp lực hậu môn trực tràng, đánh giá chức năng đại tiện và các bệnh lý liên quan đến vùng sàn chậu... để tìm nguyên nhân, từ đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu. Hàng trăm bệnh nhân ở những độ tuổi khác nhau đã đạt được kết quả điều trị mong muốn. Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá thành công điều trị là bệnh nhân đi ngoài đều đặn hàng ngày, đi ngoài dễ dàng hơn ...
|
vinmec
| 956
|
Xét nghiệm ung thư tuyến giáp có ý nghĩa gì trong y học?
Ngày nay, việc xét nghiệm ung thư tuyến giáp được thực hiện ngày càng nhiều, đặc biệt là với những người trung tuổi.
1. Chúng ta nên thực hiện xét nghiệm ung thư tuyến giáp khi nào?
Các hormone T3, T4 thường được chúng ta gọi là hormone giáp do tuyến giáp trực tiếp sản xuất và phân phát đi khắp cơ thể. Chúng có vai trò cực kỳ quan trọng trong tăng trưởng và phát triển bình thường của cơ thể, có nhiều tác dụng trên chuyển hóa, hệ tim mạch và hệ thần kinh,... Nếu tuyến giáp có vấn đề, lượng T3, T4 lúc này sẽ mất ổn định nghiêm trọng, dẫn đến quá trình chuyển hóa hormone không được thực hiện và biểu hiện bằng rất nhiều biến chứng khắp cơ thể. Đây chính là lúc bạn cần xét nghiệm ung thư tuyến giáp.
Các biểu hiện này cụ thể bao gồm:
Thường xuyên đổ mồ hôi trộm khi ngủ, khi vận động tiết mồ hôi bất thường hoặc ngay cả khi bạn trong phòng máy lạnh cũng cảm thấy mồ hôi tiết ra. Tuy nhiên nếu bạn chỉ có duy nhất hiện tượng này thì ngoài xét nghiệm ung thư tuyến giáp bạn nên làm thêm một số xét nghiệm khác. Lý do là vì nhiều căn bệnh khác cũng có thể biểu hiện qua tuyến mồ hôi như vậy.
Thân nhiệt của bạn mất ổn định, nóng lạnh bất thường. Kèm theo thân nhiệt bất thường là các hiện tượng đi ngoài do lạnh bụng, đi đại tiện nhiều, phân lỏng.
Bạn thường xuyên phải đối mặt với tình trạng lo âu, hồi hộp. Nhịp tim thường xuyên tăng cao bất thường và cơ thể hay rùng mình, thậm chí hai bàn tay thường xuyên run rẩy.
Sức khỏe của bạn kém đi trông thấy, đêm ngủ không sâu giấc dẫn đến tình trạng suy kiệt, yếu nhược các cơ trên cơ thể.
Nếu bạn là phụ nữ thì kinh nguyệt không đều hoặc thậm chí là mất kinh. Tóc mỏng và yếu, dễ gãy rụng, da ở bàn tay mỏng và dễ trầy xước hơn so với trước đây.
Lưu ý là bạn không nên đợi xuất hiện đủ tất cả các triệu chứng trên đây mới đi thực hiện xét nghiệm ung thư tuyến giáp. Bạn thấy xuất hiện 1 vài biểu hiện và nhận thấy sức khỏe của mình bất thường thì nên đi làm xét nghiệm kịp thời.
2. Ý nghĩa xét nghiệm T3, T4, TSH
Đây thường được gọi là nhóm xét nghiệm chức năng tuyến giáp. Việc bác sĩ chỉ định bạn thực hiện nhóm xét nghiệm này mục đích chính là để kiểm tra tổng thể, toàn diện khả năng hoạt động bình thường của tuyến giáp. Họ sẽ đánh giá thông qua định mức hormone giáp có trong máu của bạn bao gồm T3, T4 và TSH. Để thực hiện xét nghiệm bạn chỉ cần để bác sĩ chuyên khoa lấy mẫu máu của mình là được.
a. Chỉ số T3
T3 có tên đầy đủ là triiodothyronine, nó được tuyến giáp sản xuất ra và thực hiện khả năng trong chuyển hóa cơ thể của mình. Chỉ số T3 thu về sẽ giúp bác sĩ chuyên khoa xác định được mức độ nặng nhẹ của tình trạng cường giáp. Thông thường kiểm tra chỉ số T3 là bước đầu tiên khi xét nghiệm ung thư tuyến giáp.
Tuy nhiên nồng độ T3 cao cũng chưa thể kết luận ngay được là tuyến giáp của bạn đang có vấn đề. Ví như trong trường hợp bạn là phụ nữ mang thai hoặc bạn thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai, nồng độ T3 có thể lên rất cao nhưng thực chất bạn không hề bị bệnh. Lúc này bạn cần thực hiện thêm xét nghiệm định lượng T3 tự do hoặc TSH và xin ý kiến trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa nội tiết.
b. Chỉ số T4
Chỉ số T4 hay còn gọi là thyroxine cũng là một trong những chỉ số rất có ý nghĩa khi thực hiện xét nghiệm ung thư tuyến giáp. Trong máu bạn có thể lưu hành hormone T4 theo 2 dạng là T4 tự do và T4 gắn protein. Thường thì T4 tự do có hoạt tính sinh học sẽ có vai trò quan trọng hơn khi đánh giá chức năng của tuyến giáp. Cụ thể là bác sĩ sẽ chú ý xem chỉ số FT4 (xét nghiệm định lượng T4 tự do) của bạn có tăng cao bất thường hay không.
Các chỉ số hormone này đều sẽ được so sánh với giới hạn bình thường của nồng độ hormone của một người khỏe mạnh. Trong trường hợp bạn đang mang thai thì bác sĩ sẽ phân tích thêm chỉ số FTI của T4 để đánh giá thêm.
c. Chỉ số TSH
Thyroid-stimulating hormone viết tắt là TSH là một hormone do tuyến yên tiết ra. Mới nghe thì có vẻ nó không liên quan gì đến tuyến giáp nhưng thực tế TSH có nhiệm vụ kiểm soát sự sản xuất hormone T3 và T4 của tuyến giáp đấy.
Nồng độ hormone tuyến giáp trong máu sẽ quyết định việc TSH xuất hiện nhiều hay ít theo sinh lý bình thường. Với trường hợp cơ thể tự nhận thấy hormone giáp đang ở mức thấp trong máu, TSH sẽ được tuyến yên kích thích sản sinh ra nhiều hơn để hỗ trợ tuyến giáp hoạt động. Khi hormone tuyến giáp đã tăng cao thì lượng TSH này ngược lại sẽ giảm xuống. Như vậy bác sĩ sẽ căn cứ vào lượng TSH trong máu cao hay thấp để đánh giá các chức năng cũng như xét nghiệm ung thư tuyến giáp.
3. Ý nghĩa của xét nghiệm hình ảnh tuyến giáp
Trong trường hợp bạn đi xét nghiệm ung thư tuyến giáp khi đã phát hiện khối u phát triển trong cơ thể thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định một trong hai phương án như sau:
Siêu âm: Bác sĩ dùng đầu dò siêu âm để ghi lại hình ảnh xuyên qua vùng da đã được bôi gel chuyên dụng.
Chụp xạ hình tuyến giáp: Sau khi bạn nuốt hoặc tiêm lượng nhỏ i-ốt phóng xạ, bác sĩ sẽ xác định xem tuyến giáp của bạn hấp thụ bao nhiêu chất phóng xạ để chẩn đoán.
Hai phương án xét nghiệm ung thư tuyến giáp bằng hình ảnh này chủ yếu để tìm trực tiếp hình thái của khối u, bướu hoặc nhân giáp đang tồn tại. Mỗi bất thường nhỏ nhất tại tuyến giáp đều sẽ được bác sĩ đưa ra chẩn đoán và đề ra cách điều trị.
|
medlatec
| 1,121
|
Các thuốc trị nhiệt miệng và cách phòng ngừa hiện tượng này
Nhiệt miệng không phải là một dạng bệnh lý nguy hiểm và phần lớn có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Nhưng những nốt nhiệt miệng lại gây ra không ít triệu chứng khó chịu gây cản trở nhiều trong hoạt động ăn uống và giao tiếp của bệnh nhân. Vì vậy nhiều người đã tìm đến các loại thuốc trị nhiệt miệng như một giải pháp cứu cánh giúp giải quyết nhanh tình trạng này.
1. Liệt kê những loại thuốc thường được dùng để trị nhiệt miệng
Dưới đây là một số loại thuốc trị nhiệt miệng được đánh giá là đem lại hiệu quả cao trong việc giải quyết nhiệt miệng. Tuy vậy trong quá trình sử dụng bạn cần tuân thủ những hướng dẫn từ nhà sản xuất và chuyên gia y tế vì các thuốc này cũng hàm chứa một số tác dụng phụ.
1.1. Thuốc kháng sinh
Đây là các thuốc dành cho những trường hợp bị nhiệt miệng có biến chứng bội nhiễm với công dụng chính là giảm sưng viêm, giảm đau hiệu quả, thường gặp nhất là thuốc biseptol chứa hoạt chất sulfamethoxazole và trimethoprim.
Thuốc kháng sinh chỉ được dùng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Việc lạm dụng các thuốc kháng sinh có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và gây ra hiện tượng kháng thuốc.
1.2. Thuốc trị nhiệt miệng có chứa corticosteroid
Nếu bạn bị nhiệt miệng nặng, diễn ra trong nhiều ngày và không có chiều hướng thuyên giảm thì bác sĩ có thể sẽ kê cho bạn đơn thuốc chứa corticosteroid nhằm giảm nhẹ các triệu chứng khó chịu do nhiệt miệng gây ra.
Mặc dù tác dụng do thuốc đem lại rất nhanh chóng và hiệu quả nhưng bạn cần hết sức lưu ý trước các tác dụng phụ của thuốc như viêm loét dạ dày, rối loạn miễn dịch,... Vì vậy cần cẩn trọng khi dùng corticosteroid đường uống và chỉ sử dụng khi được bác sĩ chỉ định.
1.3. Thuốc kháng viêm
Prednisone và Colchicine là 2 loại thuốc kháng viêm được dùng nhiều trong điều trị nhiệt miệng xuất phát từ nguyên nhân do virus gây ra có kèm theo tình trạng bội nhiễm. Thuốc phát huy công dụng hiệu quả trong việc chữa lành các vết viêm loét và hạn chế tình trạng sưng đau.
1.4. Thuốc kháng nấm
Thuốc được bào chế theo dạng kem bôi giúp đẩy lùi tình trạng nhiệt miệng do nhiễm nấm. Một số thuốc kháng nấm thường dùng đó là nystatin, fluconazole hoặc itraconazole.
1.5. Viên uống vitamin, sắt và kẽm
Đôi khi nhiệt miệng xuất hiện cũng có thể là do bạn đang bị thiếu hụt một số chất dinh dưỡng như sắt, kẽm, vitamin hoặc các khoáng chất cần thiết khác. Lúc này bạn nên bù đắp lượng dưỡng chất còn thiếu bằng cách dùng viên uống bổ sung hàng ngày.
Nhìn chung các thuốc trị nhiệt miệng có thể được bào chế theo dạng nước súc miệng, thuốc bôi, viên uống hoặc viên ngậm. Phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến nhiệt miệng là gì mà bạn nên lựa chọn loại thuốc phù hợp.
2. Điều trị nhiệt miệng không dùng thuốc
Như đã đề cập thì nhiệt miệng là một dạng viêm lành tính có thể tự khỏi trong thời gian ngắn, đôi khi không cần can thiệp điều trị và ít để lại biến chứng nghiêm trọng. Các thuốc trị nhiệt miệng có tác dụng giúp bạn nhanh chóng giải quyết tình trạng này. Tuy nhiên đó không phải là cách duy nhất để điều trị nhiệt miệng. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian có thể giúp bạn cải thiện các biểu hiện sưng viêm và đau đớn do nhiệt miệng gây ra:
2.1. Thường xuyên súc miệng bằng nước muối
Trong nước muối pha loãng là thành phần có công dụng sát khuẩn hiệu quả, giúp vết loét nhanh khô và cản trở sự sinh sôi của vi khuẩn. Từ đó những nốt nhiệt miệng sẽ không bị lan rộng và chóng lành hơn. Khi các nốt nhiệt miệng xuất hiện, bạn hãy dùng nước muối pha loãng để súc miệng từ 3 - 4 lần/ngày. Cách làm này còn giúp bạn giảm thiểu cơn đau đáng kể và có thể áp dụng được ngay cả khi bạn không bị nhiệt miệng để phòng ngừa hiện tượng này tái phát;
2.2. Ngậm đá trong miệng
Nhờ hơi lạnh tỏa ra từ những viên đá sẽ giúp hạ nhiệt cho cơn đau từ vết loét, đồng thời làm se vùng niêm mạc miệng bị tổn thương, giảm sưng một cách nhanh chóng.
Tuy nhiên bạn không nên ngâm đá quá lâu trong miệng vì sẽ dễ bị ê buốt răng và viêm họng.
2.3. Sử dụng mật ong
Mật ong là tinh chất thiên nhiên quý giá được ứng dụng trong nhiều bài thuốc dân gian nhờ đặc tính kháng khuẩn, chống viêm và ức chế các loại vi nấm, vi khuẩn gây bệnh hiệu quả. Nhờ công dụng này nên các vết loét do nhiệt miệng gây ra sẽ nhanh chóng được chữa lành nếu bạn dùng mật ong hàng ngày.
Cách làm: bạn chỉ cần dùng khoảng 1 thìa mật ong nguyên chất ngâm trong miệng hoặc bôi mật ong lên nốt nhiệt miệng, giữ nguyên tầm 2 - 3 phút rồi nuốt và súc miệng lại. Duy trì thói quen này từ 2 - 3 lần/ngày cho đến khi các vết viêm loét biến mất.
2.4. Uống nước ép hoa quả
Trong nước ép trái cây có chứa rất nhiều khoáng chất và vitamin thiết yếu có tác dụng tăng sức đề kháng, hạ nhiệt cơ thể, hỗ trợ quá trình làm lành tổn thương. Tuy nhiên bạn không nên uống nước ép ca, chanh, bưởi vì chúng chứa nhiều acid sẽ khiến vết viêm loét trong miệng bị sưng và đau hơn.
3. Làm thế nào để phòng ngừa nhiệt miệng?
Nhiệt miệng có thể tái phát thường xuyên nếu bạn không biết cách phòng tránh. Điều này không chỉ cản trở đến hoạt động giao tiếp, ăn uống hàng ngày mà còn khiến bạn phải chịu nhiều đau đớn và khó chịu. Vì vậy để ngăn ngừa các nốt nhiệt miệng, bạn nên áp dụng cho mình những biện pháp dưới đây:
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt là các vitamin và khoáng chất cần thiết hàng ngày;
Duy trì thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách: dùng bàn chải mềm để đánh răng, súc miệng với nước muối hoặc nước sát khuẩn, sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn thừa trên răng, tránh tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển;
Không nên ăn những món dễ gây kích ứng nướu , niêm mạc khoang miệng và dễ sinh nhiệt như đồ ăn cay nóng, đồ uống có cồn, nước ngọt, cà phê,...
Như vậy bài viết trên đã cung cấp cho bạn danh sách các loại thuốc trị nhiệt miệng và một số cách giúp cải thiện tình trạng nhiệt miệng hiệu quả. Những nốt nhiệt miệng tuy nhỏ bé nhưng lại dễ khiến bạn cảm thấy khó chịu, mặc dù có thể tự khỏi nhưng tốt hơn hết bạn hãy chủ động phòng tránh để không gặp phải tình trạng này nhé!
|
medlatec
| 1,231
|
Cảnh giác "khoảng trống miễn dịch" của trẻ từ 6 tháng - 3 tuổi
Nhiều cha mẹ phàn nàn về việc con bắt đầu thường xuyên bị ốm kể từ giai đoạn ăn dặm đến năm bé được 3 tuổi. Nguyên nhân của hiện tượng này chính là trẻ đang phải trải qua giai đoạn "khoảng trống miễn dịch". Vậy khoảng trống miễn dịch của trẻ là gì?
1. Hệ miễn dịch của trẻ trong 6 tháng đầu đời
Hệ miễn dịch đối với trẻ là vô cùng quan trọng. Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể trẻ bằng cách nhận diện kháng nguyên lạ (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, các tế bào lạ...) xâm nhập vào cơ thể, từ đó sản sinh ra các kháng thể để tiêu diệt chúng.Khi chào đời, miễn dịch bẩm sinh của bé còn rất non yếu, lượng kháng thể giúp bé chống chọi với các nguy cơ bệnh tật chính là kháng thể Ig. G mà bé nhận được từ mẹ và sau đó là nguồn Ig. G của sữa non. Cụ thể hơn, trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ, các kháng thể từ người mẹ được truyền sang trẻ thông qua nhau thai, quá trình này được gọi là "miễn dịch thụ động". Các kháng thể có được từ miễn dịch thụ động sẽ giúp trẻ được bảo vệ một cách rất hữu hiệu ngay sau sinh.Tuy nhiên, miễn dịch thụ động không tồn tại mãi mãi, miễn dịch thụ động cũng không tự tạo ra được sức đề kháng kéo dài vì kể từ khi bé chào đời, các kháng thể này sẽ bắt đầu giảm mạnh và mất dần trong khoảng 6 tháng tiếp theo. Vì vậy, ngay từ khi lọt lòng, trẻ cần được bú sữa mẹ ngay lập tức và bú sữa mẹ hoàn toàn trong ít nhất là 6 tháng đầu. Lúc này sữa mẹ đóng vai trò là nguồn cung cấp tiếp tục các kháng thể thụ động, giúp cơ thể trẻ duy trì được khả năng phòng chống bệnh tật do hệ thống miễn dịch của trẻ vẫn chưa hoàn chỉnh, chưa thể tự sản xuất ra kháng thể, hay nói cách khác trẻ chưa có miễn dịch chủ động.Xem ngay: “Xốc lại” hệ miễn dịch mùa lạnh
Từ 6 tháng đến 3 tuổi là giai đoạn “khoảng trống miễn dịch” của bé
2. Khoảng trống miễn dịch của trẻ là gì?
Khi trẻ được 6 tháng tuổi trở đi, các kháng thể Ig. G có được từ miễn dịch thụ động mà mẹ truyền sang trẻ trong 3 tháng cuối đã giảm đi rất nhiều nhưng trẻ chưa có miễn dịch chủ động, cần đến khi trẻ được 3 tuổi thì hệ miễn dịch của trẻ mới bắt đầu có khả năng tự sản sinh ra kháng thể bảo vệ cơ thể trẻ khỏi các bệnh nhiễm trùng.Khoảng thời gian giao thoa từ khi trẻ 6 tháng tuổi đến độ tuổi lên 3 hay giai đoạn “bỏ trống” giữa hệ miễn dịch thụ động và chủ động chính là "khoảng trống miễn dịch". Do đó trong độ tuổi này, trẻ trở nên rất nhạy cảm đối với các tác nhân gây bệnh nhiễm trùng từ môi trường bên ngoài, dẫn đến việc trẻ thường xuyên bị tiêu chảy, viêm đường hô hấp, dị ứng...Thực tế từ 6 tháng đến 3 tuổi, trong giai đoạn “khoảng trống miễn dịch”, các bé cũng bắt đầu tiếp xúc với môi trường xung quanh nhiều hơn theo quá trình phát triển bình thường về thể chất và trí não, đây chính là cơ hội cho các tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể trẻ. Tuy nhiên lúc này cơ thể bé lại rất khó chống chọi được các tác nhân này, đó cũng một là nguyên nhân góp phần làm bé thường xuyên ốm vặt trong giai đoạn mới bắt đầu ăn dặm trở đi.Trẻ thiếu hụt kháng thể Ig. G trong giai đoạn khoảng trống miễn dịch nếu không được chăm sóc tốt rất dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, dẫn đến việc sử dụng thuốc kháng sinh thường xuyên, điều này lại gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến nguy cơ phát sinh nhiều bệnh, gặp tác dụng phụ và dễ gây kháng thuốc kháng sinh về sau.Trẻ cần được cho bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh giúp bé có được sức khỏe ổn định, tạo tiền đề cho bé bước vào giai đoạn "khoảng trống miễn dịch" nhẹ nhàng. Ngoài ra, khi đến giai đoạn ăn dặm, cha mẹ cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, cho bé ngủ đủ giấc, tăng cường vận động thể chất, giữ gìn vệ sinh và không nên tự ý cho trẻ dùng kháng sinh.Xem ngay: Cách nào cải thiện hệ miễn dịch?
Bổ sung vitamin và khoáng chất giúp con “bù đắp” khoảng trống miễn dịch
3. Bổ sung vitamin và khoáng chất giúp con “bù đắp” khoảng trống miễn dịch
Vì nhiều nguyên nhân, trẻ thường được mẹ cho cai sữa khi được 1 tuổi hoặc thậm chí sớm hơn, lúc này trẻ không còn nhận được nguồn kháng thể dồi dào và tuyệt vời từ sữa mẹ. Trẻ cần một thời gian rất dài đến khi được 3 - 4 tuổi cơ thể trẻ mới tự sản xuất được kháng thể. Vì thế, việc bổ sung vitamin và khoáng chất hỗ trợ hệ miễn dịch cho trẻ trong giai đoạn này là rất quan trọng, giúp hệ thống củng cố và nhanh chóng lấp đầy khoảng trống miễn dịch.Dinh dưỡng hợp lý là cách xây dựng cho trẻ một hàng rào miễn dịch tự thân, chế độ ăn dặm của trẻ là hợp lý khi cân đối được các nhóm chất: chất đạm, bột đường, chất béo, vitamin và khoáng chất.Theo đó, việc tăng cường bổ sung vitamin và khoáng chất là vô cùng quan trọng với bé, có 90 loại vi chất giúp hỗ trợ sự phát triển của trẻ như vitamin: A (400mcg/ngày), D (tối thiểu 600 IU/ngày, trung bình 1.000 IU/ngày), C (tuổi từ 1-6 cần 30mg/ngày), các vitamin nhóm B... và khoáng chất như: kẽm, sắt, selen, canxi, magie...Sắt đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành protein, tạo miễn dịch và ảnh hưởng đến phát triển thể chất và trí thông minh, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo cần cung cấp 7mg/ngày cho trẻ 1 - 3 tuổi, có thể thông qua: thịt (thịt đỏ), gan động vật (không lạm dúng để tránh dư vitamin A), trái cây sấy, ngũ cốc, các loại rau có màu xanh...Kẽm là khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển calci vào não, thiếu hụt kẽm sẽ khiến quá trình vận chuyển bị trở ngại, trẻ rất dễ sinh ra cáu gắt. Bên cạnh đó kẽm còn giúp tổng hợp hormone tăng trưởng, hormone insulin, hormon thymulin... cùng với tác dụng của các vitamin A, E, B6..; từ đó làm tăng cường hệ miễn dịch giúp chống các bệnh nhiễm khuẩn.I-ốt cũng là dưỡng chất không thể thiếu, nếu trẻ thiếu i-ốt sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động và phát triển của cơ thể như khiến trẻ chậm lớn, nói ngọng, bướu cổ, thiểu năng giáp, trẻ từ 1 - 3 tuổi cần 70mcg i-ốt mỗi ngày.Vitamin nhóm B (1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 12...) đóng vai trò khác nhau nhưng chúng đều tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng và giúp trẻ chống lại tâm trạng tiêu cực. Nhu cầu vitamin B1 phải đạt là 0,40mg/1.000kcal, B2 cần đạt 0,5 mg...Bổ sung vitamin và khoáng chất tốt nhất là từ thức ăn,tuy nhiên không phải tất cả bé đều hấp thụ tốt và đủ lượng cần theo khuyến cáo, khi đó cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thêm các sản phẩm bổ sung có chứa vitamin A, C, D, kẽm, sắt, selen...Cũng theo các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.
|
vinmec
| 1,466
|
Bị rong kinh có nguy hiểm không và chị em cần lưu ý những gì?
Rong kinh là một trong những biểu hiện rối loạn kinh nguyệt khiến chị em phụ nữ cảm thấy khó chịu, mệt mỏi. Bên cạnh việc gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày, các bác sĩ chuyên khoa còn cho biết tình trạng này còn cảnh báo nguy hiểm về sức khỏe phụ khoa của phái đẹp, cần hết sức cẩn thận, có biện pháp đề phòng. Vậy bị rong kinh có nguy hiểm không và chị em cần lưu ý những gì?
1. Rong kinh và dấu hiệu nhận biết tình trạng rong kinh
Rong kinh là biểu hiện của tình trạng rối loạn kinh nguyệt, có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào. Cụ thể, khi bị rong kinh, chu kỳ kinh nguyệt của chị em có thể lên tới trên 30 ngày, dài hơn nhiều so với chu kỳ kinh bình thường (chu kỳ kinh bình thường khoảng 28 ngày). Ngoài ra, người bị rong kinh có thời gian hành kinh kéo dài trên 7 ngày và có lượng máu kinh có thể rơi vào khoảng bằng hoặc trên 80ml/chu kỳ.
Tình trạng rong kinh thường xảy ra nhiều ở phụ nữ sau sinh hoặc đang trong giai đoạn tiền mãn kinh. Rong kinh có thể dẫn đến suy nhược, mệt mỏi, chóng mặt, kém tập trung,… do mất máu nghiêm trọng.
Rong kinh có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người phụ nữ
Dấu hiệu nhận biết tình trạng rong kinh thường rất đặc trưng. Chị em có thể nhận biết thông qua một số dấu hiệu rối loạn trong kỳ kinh như:
– Ngày hành kinh kéo dài trên 7 ngày, có khi tới 10 ngày. Trong ngày, chị em có thể cần thay băng vệ sinh nhiều lần.
– Máu kinh ra nhiều hoặc ra từng chút, kéo dài nhiều ngày, khiến cuộc sống chị em bị đảo lộn.
– Cảm thấy bị mệt mỏi thường xuyên, dễ choáng, ngất.
– Thiếu máu, thiếu sắt.
– Máu kinh thường ra nhiều về đêm và đôi khi có thể hơi vón cục.
Với những dấu hiệu trên, tùy theo mức độ, chị em cũng có thể phần nào đoán ra được vấn đề này có gây nguy hiểm hay không.
2. Chị em thắc mắc bị rong kinh có nguy hiểm không?
Để trả lời cho vấn đề này, ngoài việc xem xét tình trạng, dấu hiệu đặc trưng của rong kinh, chị em cần chú ý tới yếu tố quan trọng nhất – nguyên nhân bị rong kinh. Từ nguyên nhân, các bác sĩ có thể dễ dàng đưa ra kết luận chuyên khoa và cả phương hướng điều trị cần để bạn tham khảo.
2.1. Dựa vào những nguyên nhân nào để biết bị rong kinh có nguy hiểm không?
Những nguyên nhân gây rong kinh thường được chia thành 2 dạng là nguyên nhân rong kinh cơ năng và nguyên nhân rong kinh thực thể.
Nguyên nhân rong kinh cơ năng là những nguyên nhân xuất phát từ một số thay đổi của hệ nội tiết. Có thể là rong kinh do tuổi dậy thì, rong kinh khi bước vào độ tuổi tiền mãn kinh, rong kinh do thay đổi nội tiết tố sau sinh, rong kinh do căng thẳng, mệt mỏi, lâu ngày ảnh hưởng đến hoạt động buồng trứng,…
Rong kinh cơ năng được các bác sĩ chuyên khoa nhận định là không gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người phụ nữ. Chỉ cần ổn định hệ nội tiết, cân bằng hoạt động sản sinh các hormone, đi qua các giai đoạn thay đổi của cơ thể,… là có thể cải thiện tình trạng rong kinh kéo dài.
Ngoài rong kinh cơ năng, rất nhiều phụ nữ gặp phải tình trạng rong kinh thực thể. Nguyên nhân gây rong kinh thực thể xuất phát từ một vài bệnh phụ khoa có liên quan tới tử cung, buồng trứng như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, viêm buồng trứng, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung,…
Bị rong kinh có nguy hiểm không? Rong kinh có thể là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa nghiêm trọng
Vì vậy, khác với rong kinh cơ năng, rong kinh thực thể không dễ khắc phục và cũng gây ra khá nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho sức khỏe. Nhiều bệnh lý có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chị em, thậm chí gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không được phát hiện và xử lý sớm.
2.2. Trả lời vấn đề bị rong kinh có nguy hiểm không?
Để giải đáp thắc mắc của chị em, có thể khẳng định bị rong kinh có nguy hiểm, nhưng là khi rong kinh là biểu hiện của những bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng. Rong kinh thực thể có thể gây ra một số biến chứng như:
– Ảnh hưởng lâu dài tới sự cân bằng và hoạt động sản sinh hormone nội tiết của buồng trứng.
– Ảnh hưởng tới hoạt động của tử cung, gây viêm tắc và khiến chị em phải chịu đau đớn.
– Là tiền đề gây ung thư tử cung, ung thư buồng trứng.
– Gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, đặc biệt với khối u xơ tử cung gây rong kinh, có thể chèn ép lên các cơ quan, bộ phận khác.
Ngoài ra, rong kinh còn trực tiếp gây ra một số hậu quả như:
– Thiếu máu: Tình trạng rong kinh kéo dài nhiều ngày dẫn đến thiếu máu mãn tính và rối loạn đông máu. Thiếu máu dẫn đến tình trạng mệt mỏi, choáng váng, da xanh tái, tức ngực, nhịp tim mất ổn định, suy nhược cơ thể, mất ngủ,… đặc biệt gây khó chịu cho phụ nữ sau sinh hoặc đang trong giai đoạn tiền mãn kinh.
– Ảnh hưởng tới quan hệ vợ chồng: Rong kinh kéo dài khiến cho “chuyện phòng the” của các cặp đôi bị cản trở, từ đó dần gây lãnh cảm, mất cảm hứng cho người phụ nữ.
– Gây ra nhiều bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa: Rong kinh lâu ngày sẽ dẫn tới viêm nhiễm phụ khoa, tạo môi trường, điều kiện lý tưởng để vi khuẩn, nấm phát triển tại âm hộ, âm đạo. Nếu không được khắc phục sớm, viêm nhiễm sẽ lan sâu hơn, gây ra những bệnh khó điều trị hơn như viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm buồng trứng, viêm tắc vòi trứng, viêm tử cung,…
– Vô sinh, hiếm muộn: Rong kinh kéo dài dẫn đến mất cân bằng pH âm đạo. Điều này sẽ cản trở quá trình xâm nhập của tinh trùng, khiến quá trình thụ tinh không thể xảy ra, gây ra vô sinh, hiếm muộn.
3. Làm thế nào để điều trị rong kinh, tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe
Điều trị rong kinh cần phải thực hiện từ sớm để hiệu quả đạt được tốt nhất, đồng thời hạn chế khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
Để điều trị rong kinh, cần tập trung vào nguyên nhân gây ra tình trạng này.
– Điều trị nội khoa: Điều trị nội khoa là điều trị bằng việc sử dụng thuốc để cân bằng lại hoạt động của nội tiết tố. Đó có thể là một số loại thuốc nội tiết, thúc đẩy quá trình cân bằng, sản sinh phytoestrogen, estrogen.
– Điều trị ngoại khoa: Điều trị ngoại khoa là việc sử dụng phương pháp phẫu thuật ngoại khoa để loại bỏ các tác nhân gây rong kinh như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng,… Điều trị ngoại khoa được áp dụng cho các tình trạng rong kinh thực thể, rong kinh do bệnh lý, nhằm chấm dứt những ảnh hưởng của bệnh, chấm dứt tình trạng rong kinh và ngăn ngừa được những biến chứng có thể xảy ra.
Điều trị nội khoa, ngoại khoa, xử lý căn nguyên gây rong kinh có thể cải thiện tình trạng sức khỏe, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm
Và đó cũng là lời khuyên, là một gợi ý hữu ích cho chị em khi đang lo ngại về ảnh hưởng của rong kinh. Để thoát khỏi những chuỗi ngày mệt mỏi, lo lắng về bệnh, chị em hãy nhanh chóng thực hiện khám và tìm ra nguyên nhân, nhận được sự tư vấn phù hợp nhất từ bác sĩ chuyên khoa.
|
thucuc
| 1,466
|
Triệu chứng của hội chứng Lynch và phương pháp điều trị bệnh?
Hội chứng Lynch là một dạng rối loạn di truyền có liên quan đến một số bệnh ung thư như ung thư dạ dày, ung thư nội mạc tử cung và đặc biệt là ung thư đại trực tràng. Hội chứng này được cho là nguyên nhân gây ra đột biến ở một số gen, chẳng hạn như MSH2, MSH6, PMS2 EPCAM, MLH1. Vậy hội chứng này có thể gây ra những triệu chứng như thế nào và phương pháp điều trị ra sao?
1. Triệu chứng thường gặp của hội chứng Lynch
Hội chứng Lynch xảy ra khi cơ thể tồn tại một hoặc nhiều gen bị đột biến. Tình trạng đột biến gen gây cản trở quá trình chỉnh sửa ADN và từ đó khiến cho những tế bào bất thường có điều kiện thuận lợi để phát triển, do đó làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư.
Có thể hiểu đơn giản là Lynch là hội chứng làm tăng nguy cơ ung thư và trên thực tế có rất nhiều bệnh nhân ung thư gặp phải hội chứng Lynch. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai mắc hội chứng Lynch đều bị ung thư.
Bên cạnh đó, những trường hợp dưới đây được cho là có nguy cơ cao mắc hội chứng Lynch:
- Những trường hợp mắc phải 2 hoặc nhiều loại bệnh ung thư.
- Những trường hợp có người thân mắc ung thư và cơ thể tồn tại đột biến gen có liên quan đến hội chứng này.
- Các trường hợp mắc bệnh ung thư đại tràng hoặc ung thư nội mạc tử cung trước tuổi 50.
Triệu chứng của hội chứng Lynch khá giống với những biểu hiện của bệnh ung thư đại trực tràng, cụ thể như sau:
Người bệnh luôn mệt mỏi, uể oải mặc dù không phải lao động nặng.
Thường xuyên bị đau bụng, có thể kèm theo táo bón.
Màu sắc phân bất thường
Cân nặng của người bệnh thay đổi thất thường, khó kiểm soát mặc dù chế độ ăn không thay đổi.
Có thể bị xuất huyết ruột.
Suy giảm khả năng hấp thụ thực phẩm của cơ thể.
Một số bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng u não xâm lấn.
2. Phương pháp chẩn đoán hội chứng Lynch
Để chẩn đoán chính xác hội chứng Lynch, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm di truyền để xem có xảy ra tình trạng đột biến ở một số gen như MSH2, MSH6, EPCAM, MLH1 và PMS2 hay không.
Trên thực tế thì những đối tượng bị nghi ngờ hoặc đang mắc phải một số bệnh ung thư như ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư nội mạc tử cung hay ung thư buồng trứng đều được chỉ định thực hiện xét nghiệm đột biến gen này.
Bên cạnh đó, những trường hợp có người thân trong gia đình, chẳng hạn như bố mẹ, anh chị em ruột đã từng mắc phải những bệnh lý trên hoặc từng nghi ngờ mắc hội chứng Lynch thì việc thực hiện xét nghiệm sàng lọc cũng là điều cần thiết.
Với những trường hợp đã mắc bệnh, kết quả xét nghiệm sẽ giúp các bác sĩ theo dõi được tình trạng của người bệnh, giúp họ kiểm soát bệnh tốt và đưa ra những phác đồ điều trị hiệu quả với từng trường hợp cụ thể.
Hơn nữa, theo những số liệu thống kê, số người mắc hội chứng này cũng khá nhiều, vì thế việc sàng lọc phát hiện bệnh cũng là điều nên làm, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ.
Cần lưu ý, ngoài mối liên hệ mật thiết đối với các bệnh ung thư nói trên, hội chứng Lynch cũng có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da, bệnh về gan, các bệnh về thận, bệnh về não, bệnh ở ruột non, túi mật,…
3. Các phương pháp điều trị hội chứng Lynch
Tùy từng trường hợp bệnh nhân, các bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể là:
- Với những trường hợp bệnh nhân có những triệu chứng lâm sàng bất thường, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện nội soi đại tràng. Dù kết quả nội soi không cho thấy bất thường nhưng bệnh nhân vẫn nên thực hiện tầm soát ung thư ít nhất 2 lần/năm để theo dõi tình trạng sức khỏe.
- Đối với những bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc phải hội chứng Lynch và đồng thời, bệnh đã tiến triển thành ung thư đại trực tràng thì bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân theo những phương pháp sau:
+ Phẫu thuật đại tràng: Bệnh nhân có thể được chỉ định cắt bỏ phần đại tràng bị ung thư và bên cạnh đó, những hạch bạch huyết bị tác động từ các tế bào ung thư cũng được cắt bỏ.
+ Phẫu thuật loại bỏ khối u: Với những khối u còn nhỏ, các bác sĩ sẽ thực hiện sóng sóng tần số vô tuyến để phá hủy khối u.
+ Thắt mạch: Phương pháp thắt mạch được thực hiện với mục đích chặn dòng máu dẫn truyền đến các khối u lớn. Cách thực hiện là dùng một ống mỏng đưa vào bên trong động mạch.
+ Phẫu thuật lạnh: Mục đích của phương pháp này cũng chính là loại bỏ các tế bào ung thư. Tuy nhiên cách thức thực hiện sẽ có sự khác biệt đối với những phương pháp truyền thống. Các bác sĩ sẽ dùng một đầu dò kim loại nhỏ và mỏng để truyền khí lạnh đến bề mặt các khối u và phá hủy chúng.
Để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh, bạn nên duy trì lối sống khoa học. Lựa chọn những thực phẩm lành mạnh để bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày như các loại rau xanh và trái cây. Đồng thời loại bỏ những thực phẩm gây hại cho cơ thể như các loại đồ ăn chế biến sẵn, có chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm dễ gây kích thích, đặc biệt không nên uống quá nhiều bia rượu và loại bỏ thói quen hút thuốc lá.
Ngoài ra, nên thường xuyên vận động, tập thể dục mỗi ngày. Đây không chỉ là thói quen tốt giúp bạn tăng cường sức đề kháng mà còn giúp kiểm soát cân nặng và phòng ngừa nhiều loại bệnh tật.
|
medlatec
| 1,095
|
Công dụng thuốc Lykalyzop
Lykalyzop thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, được chỉ định điều trị các bệnh lý liên quan đến xương ở bệnh nhân ung thư. Vậy thuốc Lykalyzop sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Lykalyzop là thuốc gì?
Thuốc Lykalyzop chứa thành phần chính Zoledronic acid hàm lượng 4mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng bột đông khô pha tiêm, quy cách đóng gói hộp 1 lọ.
2. Thuốc Lykalyzop có tác dụng gì?
Thuốc Lykalyzop được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Ngăn ngừa các hiện tượng liên quan đến xương (bao gồm gãy xương bệnh lý, chiếu xạ hoặc phẫu thuật xương, ép cột sống, tăng calci máu do ung thư) ở bệnh nhân đang điều trị ung thư, bao gồm cả bệnh nhân mắc ung thư xương.Hỗ trợ điều trị calci máu do bệnh ung thư gây ra.Mặt khác, thuốc Lykalyzop chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất Zoledronic acid hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Thai kỳ và nuôi con bằng sữa mẹ.Không dùng chung thuốc này với các thuốc có chứa hoạt chất bisphosphonate.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Lykalyzop
Thuốc Lykalyzop bào chế ở dạng bột đông khô pha tiêm, dùng bằng tiêm truyền tĩnh mạch.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Lykalyzop:Điều trị dự phòng các vấn đề liên quan đến xương ở bệnh nhân mắc ung thư đang tiến triển:Người lớn và người cao tuổi:Liều dùng khuyến cáo là 4mg dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để tiêm truyền (pha loãng với 100ml dung dịch Na. Cl 0,9% khối lượng/thể tích hoặc dung dịch Glucose 5% khối lượng/thể tích), tiêm truyền tĩnh mạch với thời gian mỗi lần ít nhất 15 phút, mỗi ngày dùng từ 3 đến 4 lần.Bệnh nhân cần được bổ sung kèm thêm 500mg Canxi và 400UI vitamin D mỗi ngày.Điều trị tăng Calci máu ở bệnh nhân có u ác tính:Người lớn và người cao tuổi:Liều dùng khuyến cáo là 4mg dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để tiêm truyền (pha loãng với 100ml dung dịch Na. Cl 0,9% khối lượng/thể tích hoặc dung dịch Glucose 5% khối lượng/thể tích), tiêm truyền tĩnh mạch với thời gian mỗi lần ít nhất 15 phút.Phải bù nước đầy đủ cho bệnh nhân trước và trong điều trị.Cần lưu ý: Liều dùng này chỉ là liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất. Tùy theo, tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân để bác sĩ chỉ định liều dùng phù hợp. Vì vậy, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều dùng hoặc đưa thuốc cho người khác khi có các triệu chứng tương tự.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lykalyzop
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Lykalyzop đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Thuốc Lykalyzop nói chung được dung nạp tốt, một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc như sau:Thường gặp:Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nhức đầu, choáng váng.Rối loạn vị giác.Viêm kết mạc.Buồn nôn, nôn, chán ăn.Đau xương, đau cơ, đau nhức toàn thân.Ít gặp:Giảm huyết cầu toàn thể.Lo âu, rối loạn giấc ngủ.Rối loạn nhịp tim.Giảm magie máu, hạ kali máu.Trường hợp bệnh nhân dùng thuốc Lykalyzop có bất kỳ triệu chứng bất thường nào có liên quan đến thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tham khảo ý kiến.
5. Tương tác thuốc Lykalyzop
Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...để tránh các phản ứng tương tác xảy ra khi kết hợp các thuốc trong quá trình điều trị. Một số phản ứng tương tác có thể xảy ra khi dùng thuốc Lykalyzop như sau:Để tránh các tương kỵ, dung dịch đã pha cần pha loãng với dung dịch Na. Cl 0,9% khối lượng/thể tích hoặc dung dịch Glucose 5% khối lượng/thể tích.Không được pha trộn dung dịch đã pha với các dung dịch truyền chứa calci hoặc cation hóa trị hai, như dung dịch Lactate Ringer, và phải truyền bằng đường truyền riêng khi dùng đường truyền chung với các thuốc khác.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Lykalyzop
Một số lưu ý khi dùng thuốc Lykalyzop:Phải đánh giá các bệnh nhân trước khi dùng thuốc để đảm bảo đã được bổ sung nước thích hợp. Tuy nhiên, cần tránh việc bổ sung quá nhiều nước cho bệnh nhân có nguy cơ suy tim.Cần theo dõi cẩn thận các thông số chuyển hóa về tăng Calci máu, như đo nồng độ trong huyết thanh của Calci, phosphat và magie sau khi khởi đầu dùng thuốc. Nếu gặp hạ Calci máu, hạ phosphat máu hoặc hạ magie máu, có thể cần phải điều trị bổ sung trong thời gian ngắn. Thông thường các bệnh nhân tăng Calci máu mà không được điều trị có nguy cơ suy chức năng thận, do đó cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận cho bệnh nhân.Không nên dùng đồng thời với thuốc Aclasta, vì trong thuốc này cũng có chứa một hàm lượng acid Zoledronic.Cần cân nhắc quyết định điều trị bệnh nhân di căn xương để ngăn ngừa các hiện tượng liên quan tới xương, vì hiệu lực điều trị chỉ bắt đầu sau 2 – 3 tháng dùng thuốc.Trước mỗi liều dùng thuốc, cần đánh giá nồng độ creatinin trong huyết thanh ở bệnh nhân. Trường hợp người bệnh có suy thận từ nhẹ tới trung bình, cần dùng liều thuốc thấp hơn. Với bệnh nhân có chứng cứ hủy hoại cần thận trọng trong khi điều trị, chỉ dùng lại thuốc khi nồng độ creatinin trở lại trong vòng 10% ở mức bình thường.Đối với bệnh nhân suy gan, do chưa có đầy đủ các dữ liệu lâm sàng về độ an toàn dùng thuốc, nên không khuyến cáo đặc hiệu cho đối tượng này.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Lykalyzop. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Lykalyzop theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,104
|
Hướng dẫn chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
1. Các đối tượng có thể tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
Vắc xin viêm não Nhật Bản là giải pháp hiệu quả để bảo vệ mọi lứa tuổi khỏi nguy cơ mắc bệnh viêm não Nhật Bản. Dành riêng cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng trở lên, vắc xin này đã được thiết kế để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả tối đa, bao gồm các mũi tiêm dưới đây:
– Mũi 1: Tiêm lần đầu khi tới phòng khám.
– Mũi 2: Tiêm sau 1 – 2 tuần từ lần đầu tiêm.
– Mũi 3: Tiêm sau 1 năm kể từ mũi đầu tiên.
Vắc-xin phòng viêm não Nhật Bản có hiệu quả hơn 90%.
Việc tiêm nhắc lại được thực hiện mỗi 3 năm để duy trì khả năng miễn dịch cho cơ thể. Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản B từ 12 tháng trở lên cho trẻ nhỏ sẽ giúp đạt được hiệu quả phòng bệnh tốt nhất từ khi còn bé.
Về phương pháp tiêm, vắc xin ngừa viêm não Nhật Bản được tiêm dưới da và không được tiêm tĩnh mạch. Quá trình tiêm có thể thực hiện tại bắp tay ở vị trí cơ delta hoặc ở chân ở mặt trước bên đùi. Cả hai vị trí này đều đem lại hiệu quả bảo vệ khỏi bệnh tương tự nhau và không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, lựa chọn giữa tiêm ở tay hay chân nên dựa trên đánh giá của bác sĩ và sự thuận tiện cho đối tượng được tiêm.
2. Đối tượng chống chỉ định tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
Liều tiếp theo của vắc xin viêm não Nhật Bản không phù hợp cho những người trải qua phản ứng dị ứng nặng sau liều vắc xin trước. Nguy cơ dị ứng nặng, thậm chí có nguy cơ đe dọa tính mạng, khi tương tác với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin, đều là lý do không nên sử dụng vắc xin viêm não Nhật Bản.
Ngoài ra, nên thận trọng trong các trường hợp sau:
– Phụ nữ mang thai: Không nên tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản trong thời kỳ mang thai. Trong trường hợp đang mang thai, hãy tìm kiếm lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa.
– Người mắc các bệnh bẩm sinh: Nếu bạn có bệnh bẩm sinh, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm vắc xin.
– Tình trạng sức khỏe yếu: Đối với những người đang mệt mỏi, sốt cao hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh nhiễm trùng, cân nhắc trước khi tiêm vắc xin.
– Vấn đề về tim, thận, gan và bệnh lý ác tính: Những người mắc bệnh về tim, thận, gan, tiểu đường, ung thư máu và các bệnh lý ác tính khác cần tư vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng vắc xin.
– Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng vắc xin viêm não Nhật Bản cho phụ nữ đang cho con bú. Do đó, quyết định tiêm vắc xin cần dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích và nguy cơ, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
3. Chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản như thế nào?
3.1 Các phản ứng có thể gặp sau khi tiêm vắc xin
Vắc xin viêm não Nhật Bản, giống như mọi loại vắc xin và thuốc khác, có thể gây ra tác dụng phụ. Thông thường các tác dụng phụ này không nghiêm trọng và sẽ tự giảm đi sau một thời gian.
Các phản ứng nhẹ sau khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản có thể bao gồm:
– Đau, sưng, hoặc đỏ tại vị trí tiêm vắc xin (khoảng 1/4 người tiêm có thể gặp).
– Sốt là biểu hiện phổ biến nhất ở trẻ em sau khi tiêm phòng viêm não Nhật Bản.
– Đau đầu và đau cơ, thường xuất hiện ở người trưởng thành.
Các phản ứng nhẹ có thể gặp phải sau khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
Riêng về các tình trạng hiếm gặp và nghiêm trọng hơn, có thể kể đến:
– Hiện tượng ngất xỉu, có thể xảy ra sau mọi thủ thuật y tế, bao gồm tiêm vắc xin. Do đó, sau khi tiêm, nên nghỉ ngơi trong khoảng 15 phút để tránh nguy cơ ngất xỉu hoặc chấn thương do té ngã.
– Đau vai kéo dài và giới hạn sự di chuyển của cánh tay là một hiện tượng hiếm sau tiêm vắc xin.
– Phản ứng dị ứng như: nổi mề đay, sưng mặt và cổ, khó thở, tim đập nhanh, chóng mặt rất hiếm khi xảy ra. Nếu có bất kỳ triệu chứng dị ứng nào, thì sẽ thường xuất hiện vài phút đến vài tiếng sau khi tiêm.
– Các phản ứng rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng như mất cảm giác thèm ăn hoặc từ chối bú cũng có thể xảy ra, nhưng hiếm.
– Phản ứng rối loạn da và dưới da, như phát ban, mề đay, và ban sần, cũng là các tình trạng hiếm gặp.
3.2 Cần làm gì khi trẻ bị sốt sau khi tiêm vắc xin?
Sau khi tiêm phòng, một số phản ứng phụ như sốt nhẹ và mệt mỏi thường tự khắc sau 2-3 ngày. Trong các lần tiêm tiếp theo (mũi thứ 2 và 3), khả năng xuất hiện những triệu chứng này tăng lên. Tuy nhiên, quý vị không cần lo lắng quá, vì đó chỉ là các phản ứng bình thường sau tiêm. Nếu trẻ phát sốt sau tiêm phòng, hãy tuân theo những hướng dẫn sau đây để chăm sóc cho trẻ:
– Lựa chọn quần áo thoải mái và thoáng mát cho trẻ.
– Đảm bảo trẻ được cung cấp đủ dinh dưỡng và uống nhiều nước. Có thể sử dụng thuốc hạ sốt thông thường như paracetamol hoặc ibuprofen theo liều phù hợp với cân nặng của trẻ nếu nhiệt độ của trẻ vượt quá 38.5 độ C.
– Khi bế trẻ, hãy tránh tiếp xúc với vết tiêm. Không nên chườm nóng, xoa dầu, nặn chanh hoặc bôi đắp bất kỳ chất gì lên vết tiêm, vì điều này có thể gây nhiễm trùng.
– Tuyệt đối không dùng aspirin hoặc bất kỳ loại thuốc hoặc hạ sốt khác ngoài paracetamol. Điều này giúp tránh tình trạng tăng liều paracetamol trong cơ thể trẻ, gây hại cho sức khỏe của họ.
3.3 Bố mẹ cần lưu ý gì sau khi trẻ tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản?
Sau khi tiêm, phụ huynh cần cho trẻ ở lại đơn vị tiêm chủng khoảng 30 phút để được theo dõi và xử lý các phản ứng phụ sau tiêm nếu có.
Nên lựa chọn những đơn vị tiêm chủng đạt chuẩn
– Sau khi tiêm vắc xin, một số phản ứng phụ như cảm giác sốt nhẹ và sự mệt mỏi thường không phải là điều quá đáng lo ngại và không nên tác động lên vị trí tiêm.
– Hãy thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể của trẻ sau khi tiêm. Nếu nhiệt độ vượt quá 38 độ C, bố mẹ nên dùng khăn ấm để lau người cho con và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Để tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng của trẻ, hãy bổ sung cho họ thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất.
– Đảm bảo rằng trẻ được đủ nước sau tiêm vắc xin.
|
thucuc
| 1,312
|
Sản phụ lạc nội mạc tử cung sau mổ đẻ hạnh phúc đón em bé thứ 3
1. Lạc nội mạc tử cung sau sinh mổ – Tình trạng hi hữu nhưng không nên coi thường
1.1 Lạc nội mạc tử cung sau mổ đẻ là gì?
Lạc nội mạc tử cung sau sinh mổ là sự hình thành các biểu mô tế bào ở lớp niêm mạc tử cung phía ngoài buồng dạ con, hay ở vị trí vết mổ sau sinh đã liền hoặc các vị trí xung quanh vết mổ lấy thai. Bệnh lý lạc nội mạc tử cung ở vết mổ cũ cực kỳ hiếm gặp, tỷ lệ chỉ dưới 2% trong các ca sinh mổ.
bệnh lý lạc nội mạc tử cung sau mổ đẻ
Hiện vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân gây ra lạc nội mạc tử cung ở nữ giới sau mổ. Tuy nhiên, theo các chuyên gia sản phụ khoa, yếu tố hình thành lạc nội mạc tử cung có thể do các nguyên nhân sau:
– Do sự xâm lấn bất thường của các mô tế bào sau mổ lấy thai: Các mô tế bào vồn thường nằm phía bên trong tử cung. Tuy nhiên sau khi sinh mổ, từ vết mổ đẻ đã xâm lấn lên phần cơ thành bảo vệ ngoài của tử cung.
– Do niêm mạc tử cung bị viêm nhiễm sau sinh: Niêm mạc tử cung ở nữ giới bị viêm nhiễm sau sinh có thể khiến các lớp lót tử cung trong và ngoài bị xáo trộn, khiến cho các mô nội mạc phát triển ra bên ngoài dạ con.
– Do sự thay đổi nội tiết tố sau sinh: Sau khi sinh con, phụ nữ không tránh khỏi tình trạng bị xáo trộn nội tiết tố. Nhiều chuyên gia cho rằng việc vòng tuần hoàn estrogen bị xáo trộn có thể dẫn tới việc xuất hiện lạc nội mạc tử cung sau sinh mổ.
1.2 Lạc nội mạc tử cung ảnh hưởng như thế nào với phụ nữ có thai
Phụ nữ khi mang thai sẽ tạm thời không có chu kỳ kinh nguyệt, vì vậy các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung thường không thấy rõ hoặc biến mất (ví dụ như đau bụng dưới, xuất huyết âm đạo,…). Tuy nhiên điều này không hoàn toàn đúng trong tất cả các trường hợp bởi vẫn có một số mẹ không thuyên giảm triệu chứng mà còn nặng hơn. Điều này còn phụ thuộc vào từng cá nhân, mức độ xáo trộn nội tiết và vào sự phản ứng của cơ thể khi mang bầu.
Lạc nội mạc tử cung khi mang thai có thể khiến mẹ gặp nhiều triệu chứng khó chịu trong thai kỳ
Bên cạnh đó mẹ bầu còn phải đối mặt với nhiều nguy cơ nguy hiểm khi mắc lạc nội mạc tử cung như nguy cơ sinh non, sảy thai hay nhau tiền đạo. Vì vậy, với trường hợp thai phụ mắc lạc nội mạc tử cung cần được theo dõi sát sao và có sự tư vấn, thăm khám chuyên khoa của bác sĩ để đưa ra kế hoạch chăm sóc thai kỳ phù hợp.
1.3 Quyết định vẫn sinh em bé dù mắc lạc nội mạc tử cung sau mổ đẻ
Tuy nhiên việc sử dụng thuốc giảm đau chỉ là biện pháp tạm thời. Việc phẫu thuật loại bỏ khối lạc nội mạc tử cung là lựa chọn nhằm điều trị triệt để và giảm tỉ lệ tái phát cho chị Linh.
2. Bóc tách thành công khối lạc nội mạc tử cung – Sản phụ 9x thuận lợi đón con yêu chào đời
Ở cuối tuần thai thứ 38 khi em bé sẵn sàng chào đời, các bác sĩ quyết định chỉ định mổ lấy thai kết hợp bóc tách lạc nội mạc tử cung cho chị Linh. Bác sĩ thực hiện ca phẫu thuật đặc biệt này là bác sĩ Nguyễn Văn Hà, bác sĩ Hà đã có gần 40 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực sản phụ khoa, là “bàn tay vàng” được đông đảo mẹ bầu tin tưởng do có kinh nghiệp trong việc xử lý ca khó và khâu vết mổ đẹp.
Sau những giây phút hồi hộp và căng thẳng, niềm hạnh phúc đã hiện trên khuôn mặt chị Linh khi bé con của chị chào đời an toàn và mạnh khỏe, là một bé trai kháu khỉnh và đáng yêu. Ekip bác sĩ sau đó cũng đã bóc tách thành công khối lạc nội mạc tử cung khỏi cơ thể cho chị Linh. Niềm vui, hạnh phúc trọn vẹn cuối cùng cũng đến với 2 mẹ con chị.
Bé con của chị Linh nhanh chóng được các bác sĩ hỗ trợ kẹp cắt dây rốn chậm và áp da sơ sinh cùng mẹ. Sau kết quả kiểm tra sơ sinh đầu đời bác sĩ đánh giá em bé hoàn toàn khỏe mạnh, tình trạng phục hồi sau sinh và sau bóc tách lạc nội mạc tử cung của chị Linh cũng tiến triển rất tốt. Với những tiện ích sẵn có trong gói thai sản mà chị Linh đã đăng ký trước đó, bé trai của chị Linh đã được tiêm phòng viêm gan B và vitamin K ngay sau sinh 24h, đây là một trong những việc cần thiết giúp bảo vệ và tăng miễn dịch cho bé ngay từ giai đoạn đầu đời.
Kết thúc hành trình mang thai đầy gian nan vất vả nhưng kết quả nhận lại đầy trái ngọt, thiên thần khỏe mạnh đến với mẹ Linh chắc chắn là món quà tuyệt vời nhất đền đáp cho những khó khăn mà mẹ đã phải gánh chịu trong suốt thời gian thai kỳ.
|
thucuc
| 974
|
Nguy cơ viêm khớp vai trái và cách điều trị
Bệnh viêm khớp vai trái thường khởi phát với các cơn đau âm ỉ. Bệnh có thể ảnh hưởng tới vận động tay và dẫn tới biến chứng nguy hiểm khác.
1. Sơ lược về viêm khớp vai trái
Khớp vai là khớp lồi cầu – ổ chảo. Chỏm xương cánh tay được gắn vào ổ chảo nhờ chóp xoay và bao khớp. Giữa chóp xoay và phần dưới mỏm cùng vai có túi hoạt mạc. Nhờ đó, chóp xoay sẽ không bị va vào mỏm cùng vai khi người bệnh vận động cánh tay. Nếu chóp xoay bị rách hoặc chấn thương, túi hoạt mạc có thể bị viêm, gây ra bệnh viêm khớp vai ở cả hai bên.
Khi gặp tổn thương vùng đốt sống cổ hoặc lồng ngực, người bệnh gặp các triệu chứng ở khớp vai như: viêm gân, viêm co thắt bao khớp gây đau, ảnh hưởng đến việc vận động khớp vai.
Viêm khớp vai trái là những trường hợp bị đau, khó khăn khi vận động khớp vai do tổn thương phần mềm xung quanh khớp gồm: gân, cơ, bao khớp, dây chằng, trừ những tổn thương đầu xương, sụn khớp, màng hoạt dịch. Trong đó, bệnh viêm khớp vai trái thể đông cứng là phổ biến nhất.
Viêm khớp vai trái lâu ngày gây ra những cơn đau dữ dội
Thể đông đặc khớp vai trái diễn ra do sự dày lên, co cứng lại của bao khớp vai. Lúc này, người bệnh xuất hiện đau, khó cử động khớp vai bên trái. Tùy tình trạng bệnh, mức độ đau nặng dần theo thời gian.
Tại Việt Nam, viêm khớp vai chiếm khoảng 2% dân số. Đồng thời, bệnh còn chiếm tỷ lệ khoảng 12,5% tổng số bệnh nhân bị bệnh khớp.
2. Biểu hiện cụ thể của viêm khớp vai trái
Triệu chứng viêm khớp vai trái là những cơn đau dữ dội khiến người bệnh không thể cử động vai. Dù tự vận động hoặc được người khác giúp đỡ, cơn đau cũng vẫn tấn công và làm người bệnh di chuyển khó khăn. Biểu hiện bệnh cụ thể từng giai đoạn là:
2.1. Viêm khớp vai trái giai đoạn 1
Giai đầu tiên là đóng băng. Trong giai đoạn này, bạn sẽ cảm thấy vai bắt đầu nhức và đau khi đưa tay lên. Cơn đau chủ yếu xảy ra vào buổi tối và khi nằm nghiêng về bên trái. Theo thời gian, cơn đau càng tệ hơn, khiến vai mất dần sức vận động. Quá trình đóng băng có thể kéo dài từ 6 tuần cho đến 9 tháng.
2.2. Viêm khớp vai trái giai đoạn 2
Sau giai đoạn đóng băng, bệnh chuyển qua biểu hiện đông cứng. Tình trạng cứng vai vẫn tiếp tục xảy ra. Các cơ vai bắt đầu teo nhẹ do không thể vận động. Trong 4–6 tháng ở giai đoạn này, việc vận động sinh hoạt có sử dụng khớp vai trái rất khó khăn.
2.3. Viêm khớp vai trái giai đoạn 3
Đây là giai đoạn tan băng. Vai trái có thể hoàn toàn lấy lại sức mạnh và vận động như bình thường sau 6 tháng cho đến 2 năm.
3. Nguyên nhân đau viêm khớp vai trái
Một số nguyên nhân chính dẫn đến viêm khớp vai là:
– Thoái hóa gân ở người lớn tuổi, trong đó người từ 50 tuổi trở lên thường dễ mắc bệnh nhất.
– Tổn thương khớp vai trái do làm việc nặng, hoặc gặp chấn thương thể thao (khi chơi các bộ môn cầu lông, bóng rổ, bóng chuyền, tennis…). Các chấn thương lặp đi lặp lại sẽ gây tổn thương lớn lên các gân cơ quanh khớp vai trái.
– Chấn thương do tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
Tai nạn lao động có thể dẫn đến chấn thương gây viêm khớp vai
– Viêm bao hoạt dịch hoặc viêm gân cánh tay.
– Các bệnh lý khác gây đau khớp vai liên quan như tiểu đường, tim mạch, hô hấp, thần kinh…
4. Phương pháp chẩn đoán viêm khớp vai trái
Để điều trị viêm khớp vai trái, người bệnh cần kết hợp nhiều biện pháp điều trị với nhau.
4.1. Điều trị nội khoa
– Sử dụng thuốc giảm đau thông thường: Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ, chuyên gia y tế trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc trị bệnh nào.
Chẩn đoán kịp thời viêm khớp vai trái giúp quá trình điều trị dễ dàng hơn
– Tiêm corticoid tại chỗ: Phương pháp này được áp dụng cho bệnh nhân thể đau khớp vai trái đơn thuần. Bác sĩ có thể chỉ định tiêm vào bao gân hoặc bao thanh dịch dưới cơ delta. Chỉ tiêm 1 lần duy nhất, sau 3-6 tháng sẽ tiêm nhắc lại nếu cơn đau tái phát.
– Nội soi ổ khớp vai trái để lấy tinh thể canxi lắng đọng.
– Đối với ca bệnh đứt bán phần gân mũ cơ quay do gặp chấn thương với người bệnh dưới 60 tuổi, bác sĩ có thể chỉ định tiêm huyết tương tiểu cầu. Chế phẩm từ máu chứa hàm lượng tiểu cầu cao, có yếu tố tăng trưởng các phân tử sinh học, nhằm kích thích khả năng hồi phục vốn có của cơ thể. Thông qua đó đẩy nhanh quá trình hồi phục của các mô tế bào, dứt điểm nhanh các cơn đau, tăng hiệu quả điều trị bệnh.
4.2. Sinh hoạt, ăn uống khoa học
– Bổ sung thực phẩm phòng ngừa và cải thiện tình trạng thoái hóa khớp.
– Thực hiện chế độ sinh hoạt, vận động hợp lý: Trong giai đoạn đầu, cần để vai nghỉ ngơi, tránh làm việc gắng sức. Khi việc điều trị bắt đầu hiệu quả, người bệnh nên tập luyện từ từ để phục hồi chức năng khớp vai trái.
– Tránh lao động nặng quá mức, hoặc tác động trực tiếp lên khớp vai.
4.3. Điều trị ngoại khoa
– Phẫu thuật nối phần gân bị đứt: Với thể giả liệt khớp vai, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật, nhất là với người trẻ bị đứt gân khớp do chấn thương. Ngoài ra, nếu đứt gân do thoái hóa, với người trên 60 tuổi, chỉ định phẫu thuật cần dựa trên quá trình thăm khám, kiểm tra kỹ lưỡng.
4.4. Vật lý trị liệu
Người bệnh có thể giảm đau tại nhà bằng cách mát xa, bấm huyệt, châm cứu… Khi cơn đau chưa có hiện tượng sưng, nóng, người bệnh nên áp dụng các liệu pháp nhiệt như: hồng ngoại, bó nến, sóng ngắn, sóng siêu âm…
Trong giai đoạn sưng, đau nhiều, người bệnh cần hạn chế vận động vùng bị tổn thương. Sau khi điều trị cần tập luyện thường xuyên để khôi phục khả năng vận động của khớp vai trái.
5. Phòng bệnh viêm khớp vai trái bằng cách nào?
Để giảm áp lực lên khớp vai trái và góp phần ngăn chặn tình trạng viêm, người bệnh cần lưu ý:
– Tránh làm việc nặng, gắng sức, mang vác nặng, đè ép vai.
– Thận trọng trong sinh hoạt hàng ngày, tránh chấn thương khớp vai.
– Không thay đổi tư thế đột ngột, làm nóng và co giãn vai trước khi vận động.
– Dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý để vai được thư giãn sau khi làm việc sử dụng vai.
– Khám định kỳ để phát hiện sớm bệnh viêm khớp vai trái để có hướng điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,288
|
Điều trị rối loạn nhịp tim
Chứng rối loạn nhịp tim là tình trạng bệnh lý tim mạch nguy hiểm, có thể dẫn đến những biến chứng gây ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Vì vậy cần được phát hiện kịp thời và có biện pháp điều trị phù hợp.
1. Chứng rối loạn nhịp tim là gì?
Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp tim gặp phải một số vấn đề bất thường, có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn so với bình thường. Bệnh lý này có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào và không có thời gian cố định. Rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến các biến chứng nguy cơ cao như huyết khối gây ra đột quỵ, suy tim...Triệu chứng lâm sàng thường gặp của rối loạn nhịp tim đó là đánh trống ngực, hồi hộp, đau tức ngực, khó thở, có thể là ngất xỉu, hạ huyết áp... Cơn rối loạn nhịp tim có nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể xuất hiện một cách đột ngột, nhịp tim nhanh kịch phát trên thất, có thể nặng hơn là rung thất và thậm chí là vô tâm thu khiến người bệnh đứng trước khả năng tử vong rất cao. Những trường hợp rối loạn nhịp tim không gây ra tử vong thì cũng để lại hậu quả vô cùng nặng nề đối với cuộc sống của bệnh nhân.
2. Rối loạn nhịp tim và cách điều trị
Cách điều trị rối loạn nhịp tim phổ biến từ trước đến nay vẫn là điều trị nội khoa. Tuy nhiên vẫn chưa thấy hiệu quả rõ rệt trong nhiều tình huống lâm sàng cũng như cho đến nay vẫn chưa tìm ra loại thuốc nào có thể điều trị triệt để tình trạng rối loạn nhịp tim ở người bệnh. Nếu điều trị bằng phương pháp nội khoa thông thường thì bệnh nhân sẽ phải uống thuốc trong thời gian dài, gây ra nhiều tác dụng không mong muốn đối với cơ thể người bệnh. Vì vậy, phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim bằng sóng cao tần đã dần khắc phục được những tồn tại của điều trị nội khoa, giúp cải thiện được sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân một cách rõ rệt hơn.
3. Cụ thể hơn, bệnh nhân sẽ được đưa vào tim mình những dây thông điện cực chuyên biệt để dò tìm những vị trí có bất thường, sau đó truyền tín hiệu ra bên ngoài hệ thống để phân tích, đánh giá, từ đó sẽ có hướng điều trị chính xác và dứt điểm hơn.Chỉ định đối với phương pháp này đó là những bệnh nhân được chẩn đoán nhịp nhanh trên thất có thể có hay không có bệnh lý tim trên thực thể.Chống chỉ định thực hiện triệt đốt rối loạn nhịp tim đó là những người bệnh có vấn đề về đông máu, mắc phải bệnh lý nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, nhiễm khuẩn cấp hoặc bệnh nhân lo lắng quá mức.Một số tai biến của phương pháp này cần được lưu ý đó là:Ngưng tim vô tâm thu. Rung thất. Cường phế vị. Tắc mạch do huyết khối mới hình thành. Chảy máu, tụ máu tại vị trí chọc kim. Thủng timĐiều trị rối loạn nhịp tim bằng sóng cao tần là phương pháp can thiệp tim mạch hiện đại và có độ chính xác cao, có hiệu quả điều trị đối với các bệnh nhân mắc phải chứng rối loạn nhịp tim.
|
vinmec
| 599
|
Viêm da tiết bã nhờn là bệnh gì?
Đối tượng nào dễ mắc viêm da tiết bã nhờn?
Những người bị bệnh Parkinson, liệt mặt, người nhiễm HIV, sử dụng một số thuốc thần kinh, suy dinh dưỡng, thiếu kẽm, sang chấn tâm lý, những người có cơ địa dễ dị ứng,… dễ mắc viêm da tiết bã nhờn hơn những người không bị các bệnh này
Bệnh viêm da tiết bã nhờn là bệnh phổ biến có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Người lớn thường mắc ở lứa tuổi 20-50, tỷ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn nữ.
Những người có nguy cơ cao mắc bệnh này là những người bị bệnh Parkinson, liệt mặt, người nhiễm HIV, sử dụng một số thuốc thần kinh, suy dinh dưỡng, thiếu kẽm, sang chấn tâm lý, những người có cơ địa dễ dị ứng,…
Bệnh thường tiến triển nặng hơn vào mùa đông và rất dễ nhầm lẫn với một số bệnh ngoài da thường gặp như viêm da cơ địa, lupus đỏ, bệnh nấm ngoài da,…
Nguyên nhân gây viêm da tiết bã nhờn
Chưa có khẳng định chính xác về các nguyên nhân gây bệnh viêm da tiết bã nhờn. Nhưng hiện tượng tăng chất bã hay nhờn trên da chính là nguyên nhân khiến da đầu bị viêm. Sự ra tăng chất bã hay nhờn trên da có thể do tuyến mồ hôi hoặc do một số loại nấm hay vi khuẩn, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh ở da đầu. Ngoài ra, còn một yếu tố gây bệnh đó là di truyền. Nếu trong gia đình có người bị bệnh viêm da tiết bã nhờn hay vảy nến hoặc viêm da cơ địa thì khả năng con bị lây từ bố mẹ sẽ cao hơn.
Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm da tiết bã nhờn
Bệnh thường xảy ra từ từ, không diễn biến đột ngột. Người bệnh thường không thấy ngứa, chỉ một số ít bị ngứa ngáy, khó chịu ở mức độ nhẹ hoặc vừa. Khi thời tiết nóng, ra mồ hôi triệu chứng ngứa sẽ tăng lên.
Tại các vùng bị viêm, da có màu đỏ cam, trên thường phủ vảy xám trắng khô hoặc mỡ nhờn, đôi khi thấy các vết sẩn vảy ra.
Các vị trí da bị tổn thương hay tập trung ở ngực, lưng, kẽ tai, mặt, đầu, các các vùng có lông như tóc, lông mày, lông mi, râu. Các vị trí thường thấy trên mặt như hai gò má, kẽ mũi, giữa hai lông mày, rìa trán. Bệnh cũng có thể xuất hiện ở một số vị trí nếp gấp của da như nách, bẹn, khe mông,…
Điều trị viêm da tiết bã nhờn
Đây là bệnh lý thường gặp nhưng có tiến triển dai dẳng, hay tái phát, làm ảnh hưởng đến công việc và thẩm mỹ. Một điều đáng quan tâm là người bệnh thấy da bị đỏ, bong vảy da nhiều và chữa lâu khỏi nên cứ cho rằng mắc nấm ngoài da, không tin tưởng điều trị và đi chữa nhiều nơi theo sự mách bảo, hậu quả là bôi quá nhiều loại thuốc và bệnh trở nên khó chữa.
Bệnh tuy là mạn tính, gây phiền phức cho người bệnh vì màu da bị tổn thương đỏ, vảy da bong liên tục, gây mất thẩm mỹ, nhưng nếu được điều trị đúng và duy trì điều trị thì có thể khỏi bệnh hoặc làm giảm các triệu chứng phiền phức mà bệnh gây nên.
Tùy từng trường hợp và mức độ viêm mà bác sĩ sẽ chỉ định thuốc bôi để phù hợp với tình trạng bệnh và làn da của bạn. Vì vậy khi ngi ngờ, bạn nên đi thăm khám để được tư vấn và có biện pháp điều trị hiệu quả. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc hay dùng thuốc bôi theo sự mách bảo mà chưa qua thăm khám.
|
thucuc
| 654
|
Sai lầm khi chữa tai biến mạch máu não
Đột quỵ hay còn gọi tai biến mạch máu não là bệnh lý thần kinh vô cùng nguy hiểm. Cần cấp cứu kịp thời và chữa trị đúng cách, nếu không nguy cơ tử vong cao, khả năng tái phát tai biến lần tiếp theo và để lại nhiều di chứng nặng nề. Cùng tìm hiểu những sai lầm khi chữa tai biến mạch máu não mà nhiều người hay mắc phải và cách điều trị đúng.
1. Vì sao cần phải chữa tai biến mạch máu não đúng cách?
Tỷ lệ tử vong khi bị tai biến mạch máu não khá cao (gần 50%). Nếu may mắn sống sót, thì người bệnh vẫn có khả năng đối mặt với nguy cơ tử vong (tai biến mạch máu não tái phát) và phải chịu nhiều di chứng nặng nề:
– Khoảng 20% trường hợp tử vong trong vòng 1 tháng, khoảng 5%-10% tử vong trong vòng 1 năm.
– Khoảng 10% hồi phục không di chứng. Gần 90% trường hợp sống sót sau tai biến phải chống chọi với di chứng, điển hình nhất là di chứng liệt vận động. Trong đó, khoảng 25-30% tự đi lại phục vụ bản thân được, khoảng 20-25% đi lại khó khăn cần sự hỗ trợ của người khác trong sinh hoạt, khoảng 15-25% phải phụ thuộc hoàn toàn vào người khác.
Để thấy rằng tai biến mạch máu não rất nguy hiểm và điều trị tai biến mạch máu não đúng cách là vô cùng quan trọng. Vừa giảm tỷ lệ tử vong cho người bệnh, vừa ngăn ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não tái phát, đồng thời hạn chế tối đa các di chứng do tai biến mạch máu não gây ra, giúp người bệnh hồi phục nâng cao chất lượng cuộc sống.
Thời gian để cứu sống người bệnh tai biến mạch máu não không nhiều, vì vậy phải xử trí đúng cách để giúp người bệnh có thể dành giật lại sự sống.
2. Những sai lầm khi điều trị tai biến mạch máu não
2.1 Sai lầm khi chữa tai biến mạch máu não cấp
Khi cơn tai biến mạch máu não xảy ra với người thân hoặc người khác, nhiều người xung quanh rơi vào trạng thái lo lắng sợ hãi không biết nên làm gì.
Một số người lựa chọn xử trí theo phương pháp truyền miệng từ người khác như: chích nặn máu 10 đầu ngón tay, châm cứu, cho người bệnh uống các loại thuốc được quảng cáo là chữa đột quỵ hoặc phòng ngừa đột quỵ, cho người bệnh uống thuốc hạ huyết áp khi đang trong cơn đột quỵ,… Đây đều là những sai lầm chỉ làm trì hoãn, kéo dài thời gian người bệnh ở nhà mà không được đến viện, đánh mất “thời gian vàng” khi điều trị tai biến mạch máu não cấp là khoảng 3-4 giờ kể từ khi cơn tai biến mạch máu não xuất hiện.
Cách xử trí đúng với trường hợp tai biến mạch máu não cấp đó là:
– Gọi xe cấp hoặc bố trí xe ô tô chuẩn bị sẵn sàng đưa người bệnh đến viện.
– Bình tĩnh, đặt người bệnh nằm xuống mặt phẳng xoay đầu nghiêng sang một bên để nếu có đờm rãi ở miệng sẽ chảy ra ngoài không gây sặc phổi.
– Không cho người bệnh ăn uống bất cứ thứ gì, kể cả thuốc hạ huyết áp hay nước,…
Lưu ý khi vận chuyển người bệnh tai biến mạch máu não cần nhanh chóng nhưng phải đúng cách, đó là: KHÔNG bế xốc bệnh nhân lên, mà NÊN phối hợp 2-3 người khiêng người bệnh nhẹ nhàng trên 1 mặt phẳng (nếu được có thể cho người bệnh nằm trên cáng để khiêng).
Chích nặn máu 10 đầu ngón tay là cách xử trí SAI LẦM khi sơ cứu người bị tai biến mạch máu não, cần phải từ bỏ.
2.2 Sai lầm khi chữa tai biến mạch máu não
Nhiều người bước đầu may mắn thoát khỏi “cửa tử” vì được đưa đến viện kịp thời. Nhưng sau đó, nếu chủ quan bỏ qua hoặc điều trị sau tai biến mạch máu não sai cách thì cơn tai biến mạch máu não vẫn có thể tái lại với mức độ nguy hiểm lần sau cao hơn lần đầu.
Một số sai lầm thường gặp khi xử trí sau tai biến mạch máu não đó là:
– Cho người bệnh uống thuốc được quảng cáo là giúp phòng ngừa và điều trị đột quỵ mà không chú ý đến các biện pháp tập luyện, phục hồi chức năng, chế độ ăn uống và kiểm soát các chỉ số sức khỏe thường xuyên.
– Lạm dụng thuốc điều trị tai biến mạch máu não: các loại thuốc chống đông, thuốc điều trị huyết áp, thuốc giãn cơ, thuốc điều chỉnh hàm lượng cholesterol trong máu,… cần sử dụng với liều lượng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tăng hoặc giảm hoặc bỏ giữa chừng. Nhiều người lạm dụng các loại thuốc này, cho rằng khi sử dụng với liều lượng cao hoặc thường xuyên sẽ giúp tăng khả năng phục hồi và bảo vệ tốt hơn cho người bệnh, điều này là hoàn toàn sai lầm.
– Chỉ trú trọng vật lý trị liệu phục hồi chức năng mà không quan tâm đến thuốc: Nhiều người sau cơn tai biến mạch máu não chân tay tê cứng, khó cử động, đi lại khó khăn,… có thể áp dụng biện pháp châm cứu để tăng tốc độ phục hồi nhưng điều này chỉ nên thực hiện sau khi người bệnh đã được đưa đến viện cấp cứu và xử trí qua cơn đột quỵ cấp. Nhiều người hiện nay chỉ chú trọng điều trị phục hồi chức năng như châm cứu, vật lý trị liệu cho người bệnh mà không chú trọng sử dụng thuốc (điều trị nội khoa), điều khiến hiệu quả điều trị không được cao, kéo dài thời gian phục hồi của người bệnh.
3. Chữa tai biến mạch máu não đúng cách
Các chuyên gia khuyên rằng, để điều trị tai biến mạch máu não cần kết hợp giữa điều trị nội khoa và phương pháp vật lý trị liệu để phục hồi chức năng, vì điều này sẽ giúp bệnh nhân phục hồi một cách nhanh nhất.
Bên cạnh đó, cần kiểm soát thật tốt chỉ số huyết áp: người bệnh cần phải theo dõi huyết áp thường xuyên và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để huyết áp ổn định.
Đối với tình trạng mỡ trong máu (hàm lượng cholesterol trong máu cao), cần theo dõi định kỳ và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa mỡ máu cao khiến tai biến mạch máu não tái phát lần nữa.
Ngoài ra, chế độ ăn uống và tập luyện cũng vô cùng quan trọng như: ăn uống khoa học (đủ chất, đúng giờ, thực phẩm ăn lành mạnh, hạn chế tối đa đồ ăn nhanh và các đồ ăn nhiều dầu mỡ), uống đủ nước, từ bỏ hoặc hạn chế tối đa bia rượu chất kích thích, tập thể dục thường xuyên với các bài tập phù hợp giúp giãn cơ như chạy bộ, đi bộ, kéo xà, tập thở, tập các động tác cho cơ lực giãn,..
Nhóm đối tượng có yếu tố nguy cơ cao như: hay bị đau đầu mất ngủ, người từng bị tai biến mạch máu não, mỡ máu cao, thiếu máu não thoáng qua, dị dạng mạch máu não, từng bị chấn thương ở đầu, gia đình có người bị tai biến mạch máu não, … Nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được tầm soát, điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não.
|
thucuc
| 1,342
|
Viêm đường tiết niệu uống nước râu ngô có khỏi không?
Viêm đường tiết niệu uống nước râu ngô là mẹo điều trị bệnh có nguồn gốc từ lâu trong dân gian. Vậy râu ngô thực sự có hiệu quả trong quá trình điều trị các bệnh lý về đường tiết niệu? Tìm hiểu thông tin dưới đây.
1. Bệnh lý viêm đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu là một bệnh lý thường gặp, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Viêm tiết niệu là tình trạng viêm cấp và mãn tính xảy ra ở hệ tiết niệu do vi khuẩn và các loại nấm có hại xâm nhập, tấn công và gây nhiễm trùng.
Người bị viêm đường tiết niệu thường gặp các triệu chứng khó chịu như tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu đau rát. Nước tiểu có màu sắc bất thường như màu đen đục hoặc đôi khi có lẫn máu. Bên cạnh đó, người bệnh còn gặp hiện tượng đau mỏi kéo dài ở vùng hông chậu, đau lưng và vùng bụng dưới. Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, người thiếu sức sống…Bệnh không chỉ gây ra các triệu chứng rối loạn đường tiểu, hưởng đến chức năng bài tiết và gây tổn thương cơ quan tiết niệu mà còn làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh.
2. Nước râu ngô trong điều trị viêm đường tiết niệu
2.1. Lợi ích của nước râu ngô trong điều trị viêm tiết niệu
Song song với việc sử dụng thuốc Tây để điều trị, một số người bệnh còn tận dụng thảo dược có nguồn gốc từ tự nhiên như râu ngô để giúp giảm viêm và kiểm soát các triệu chứng khó chịu ở đường tiết niệu.
Râu ngô nằm ở phần đầu của bắp ngô, gồm nhiều sợi nhỏ có màu trắng và nâu nhung. Theo y học cổ truyền, râu ngô tính bình, có vị ngọt, có tác dụng thanh nhiệt và lợi tiểu. Khi uống nước râu ngô hàng ngày sẽ giúp giải nhiệt cho cơ thể, thanh lọc các độc tố ở thận, bàng quang. Với những tác dụng trên, dược liệu này thường được dùng để trị bệnh tiểu đường sỏi thận, viêm túi mật viêm bàng quang, viêm niệu quản, …
Ngoài ra, theo nghiên cứu gần đây, các thành phần dinh dưỡng như vitamin A, B1, B2, K và một số khoáng chất cần thiết có trong râu ngô giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Vì vậy, việc sử dụng nước râu ngô vào sáng sớm có thể thúc đẩy quá trình bài tiết nước tiểu và thanh lọc thận. Đồng thời ngăn ngừa quá trình tích tụ khoáng chất và các độc tố trong đường tiết niệu.
Viêm đường tiết niệu uống nước râu ngô có tác dụng lợi tiểu và thanh nhiệt
2.2. Viêm đường tiết niệu uống nước râu ngô có khỏi không?
Mặc dù râu ngô có vai trò trong việc thanh lọc các cặn bã trong hệ tiết niệu nhưng người bệnh cần lưu ý rằng chỉ sử dụng râu ngô không thể điều trị bệnh dứt điểm. Nước râu ngô chỉ có tác dụng hỗ trợ cải thiện các triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh. Để điều trị dứt điểm bệnh, người bệnh tốt nhất nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa.
3. Hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu bằng râu ngô
Để hỗ trợ viêm đường tiết niệu bằng râu ngô, người bệnh có thể áp dụng một trong các cách sau:
3.1. Sắc râu ngô lấy nước uống:
Để đảm bảo dược tính và tác dụng của râu ngô điều trị viêm đường tiết niệu, cần lựa chọn râu ngô màu vàng nâu, óng mượt và tươi.
Rửa sạch râu ngô rồi cho vào nồi đun sôi trong 10-15 phút (100g râu ngô tương ứng 200ml nước). Sau đó tắt bếp và chắt lấy nước để uống.
Người bệnh nên uống từ 50-60ml nước vào 2 lần sáng – tối. Nên uống khi bụng đói để được tính phát huy tác dụng tốt nhất. Ngoài ra có thể sắc râu ngô với nhiều nước để dùng thay nước lọc hàng ngày.
3.2. Râu ngô kết hợp với mã đề:
Mã đề hay xa tiền thảo hoặc mã đề thảo là một vị thuốc quý. Chúng có tác dụng thẩm thấu và lợi niệu, thích hợp với những trường hợp tiểu tiện không thông, viêm niệu đạo, viêm bàng quang…Bên cạnh đó, theo nghiên cứu, mã đề có tác dụng trong việc lợi tiểu và kháng sinh. Vì vậy việc kết hợp râu ngô với mã đề có thể cải thiện các triệu chứng rối loạn tiểu tiện và hỗ trợ làm giảm hiện tượng viêm đường tiết niệu.
Người bệnh chuẩn bị 30g râu ngô và 30g mã đề. Rửa sạch rồi đun sôi cùng 200ml nước. Đun tiếp trong vòng 5 phút với lửa nhỏ rồi tăt bếp.Thêm 1 thìa đường vào và khuấy đều. Sau đó chia nước thành 2 lần uống trong ngày.
Viêm đường tiết niệu uống nước râu ngô kết hợp với một số loại thảo dược giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh
3.3. Râu ngô và các thảo dược khác:
Người bệnh có thể kết hợp râu ngô với các dược liệu có tác dụng lợi tiểu và thanh nhiệt như ý dĩ, rau má, mã đề, sài đất…để cải thiện bệnh lý. Phương pháp này thực hiện bằng cách người bệnh cho rau má 50g, sài đất 40g, râu ngô 100g, mã đề 50g, ý dĩ 50g sắc cùng với 600ml nước trong lửa nhỏ đến khi còn 250ml. Chia nước sắc thành 3 phần. Mỗi lần uống một phần cách nhau từ 3 – 4 giờ.
4. Những lưu ý khi điều trị viêm đường tiết niệu bằng nước râu ngô
Điều trị viêm tiết niệu bằng râu ngô để giảm bớt các triệu chứng khó chịu được áp dụng khá phổ biến từ trước đến nay. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, người bệnh nên lưu ý những thông tin sau:
Người bệnh viêm đường tiết niệu uống nước râu ngô nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.
Viêm đường tiết niệu uống nước râu ngô chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị. Vì vậy người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa và điều trị tích cực theo chỉ định. Bên cạnh đó đừng quên duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để rút ngắn thời gian phục hồi và kiểm soát hoàn toàn các triệu chứng của bệnh.
|
thucuc
| 1,120
|
Chỉ điểm cách nhận biết triệu chứng của bệnh giả Gout
Giả Gout rất dễ nhầm lẫn với bệnh Gout nên nhiều người hoang mang không biết rốt cuộc mình bị bệnh gì. Cũng chính vì sự nhầm lẫn này tương đối phổ biến nên trong phạm vi bài viết dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn triệu chứng của bệnh giả Gout và cách phân biệt nó với Gout.
1. Triệu chứng của bệnh giả Gout là gì
1.1. Thế nào là bệnh giả Gout
Giả Gout là dạng viêm khớp có đặc trưng là hiện tượng sưng, đau đột ngột ở khớp. Cơn đau của giả Gout dễ kéo dài nhiều tuần đến nhiều tháng, thường xảy ra ở đầu gối. Đối tượng phổ biến của bệnh là nhóm người cao tuổi. Người ta còn biết đến giả Gout với cái tên khác là lắng đọng calcium pyrophosphate (CPPD).
1.2. Triệu chứng của bệnh giả Gout như thế nào
Bệnh giả Gout có xu hướng ảnh hưởng đến khớp gối. Ngoài ra, một số khớp khác như: bả vai, khuỷu tay, bàn tay, mắt cá chân, cổ tay,... cũng có thể bị ảnh hưởng. Triệu chứng của bệnh giả Gout thường là đau và sưng khớp. Những triệu chứng này tương đối giống với viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính và gout.
Xu hướng phát triển triệu chứng giả Gout thường từ một bên khớp với cơn đau đột ngột và vô cùng dữ dội. Thời điểm kéo dài bệnh thường vài ngày hoặc vài tuần, có thể sẽ kèm theo sốt. Hầu hết các trường hợp bị giả Gout thường kèm theo một bệnh lý khác như: cường cận giáp, nhiễm sắc tố sắt, thiểu năng giáp trạng, tiểu đường, bệnh Gout, bệnh Wilson,... Thời gian kéo dài của bệnh giả Gout sẽ làm cho sụn khớp và khớp bị tổn thương nghiêm trọng.
2. Làm cách nào để phân biệt bệnh giả Gout với bệnh Gout
Do triệu chứng của bệnh giả Gout và bệnh Gout khá tương đồng nên việc nhầm lẫn giữa hai bệnh lý này là điều dễ hiểu. Để tránh nhầm lẫn, chúng ta có thể phân biệt hai bệnh dựa trên các khía cạnh sau:
2.1. Nguyên nhân gây đau
- Gout
Cơn đau của bệnh Gout là kết quả của rối loạn chuyển hóa có liên quan đến tình trạng tăng sản xuất hoặc giảm đào thải acid uric trong cơ thể. Do đó, những người bị rối loạn chuyển hóa purin, ăn quá nhiều đạm, uống quá nhiều bia rượu, bị suy giảm chức năng thận,... đều có thể bị tăng acid uric trong máu và mắc Gout.
- Giả Gout
Cơn đau của giả Gout hình thành do sự lắng đọng muối canxi ở khớp. Đây không phải là bệnh độc lập mà nó thường phối hợp với một bệnh lý khác như đã kể đến ở trên. Người bị giả Gout cần tuân thủ chế độ ăn của các bệnh đồng mắc.
2.2. Dấu hiệu nhận biết cơn đau
Điểm giống nhau của hai bệnh lý này là chúng đều gây ra cơn viêm khớp cấp tính và đau đớn dữ dội. Tuy nhiên triệu chứng của bệnh giả Gout và bệnh Gout lại hoàn toàn khác nhau về cơn đau:
- Gout
Cơn đau thường khởi phát ở khớp bàn ngón chân cái, một số trường hợp khác cũng sẽ bị ở khuỷu tay, đầu gối, cổ chân, cẳng tay, mu bàn chân,... Bệnh thường gặp ở nam giới trong độ tuổi 30 - 40 và phụ nữ tiền mãn kinh. Cơn đau do Gout gây ra có đặc điểm hay xảy ra về đêm, đau đột ngột rồi sưng trong khoảng 12 - 24 giờ.
- Giả Gout
Khởi phát cơn đau giả Gout ở khớp lớn và khớp gối, ít khi bị ở khớp ngón tay hay ngón chân. Đặc biệt, cơn đau do bệnh giả Gout thường có xu hướng đau từ từ trong nhiều ngày và ít trầm trọng hơn so với cơn đau do Gout.
3. Phương pháp xác định chính xác bệnh giả Gout
Về cơ bản thì không phải ai cũng nhận ra được triệu chứng của bệnh giả Gout. Vì thế, chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, khi nghi ngờ dấu hiệu của bệnh là: đau đột ngột kèm theo sưng thì tốt nhất cần đến bệnh viện để thăm khám càng sớm càng tốt. Tình trạng này càng kéo dài thì cơn đau sẽ càng trở nên nghiêm trọng.
Bệnh giả Gout có thể được bác sĩ kiểm tra và chẩn đoán theo cách:
- Hỏi bệnh nhân về các dấu hiệu gợi ý bệnh giả Gout mà họ đang mắc phải.
- Chỉ định một số xét nghiệm loại trừ như:
+ Chọc dịch khớp gối làm xét nghiệm. Qua quan sát dưới kính hiển vi có thể thấy được tinh thể CPPD bên trong chất lỏng.
+ X-quang đầu gối để xác định một số bất thường khác như: lắng đọng tinh thể ở sụn khớp,...
+ Chụp CT hai mức năng lượng giúp chẩn đoán Gout. Đây là phương pháp được đánh giá đem lại hiệu quả rất cao.
Dựa trên thông tin từ các nguồn này bác sĩ sẽ có căn cứ để loại trừ viêm nhiễm gây đau khớp như: bệnh Gout, viêm khớp dạng thấp, nhiễm trùng,... và tìm ra hướng điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.
Bên cạnh việc chẩn đoán chính xác bệnh dựa trên các triệu chứng của bệnh giả Gout thì chính chúng ta cũng nên tự phòng ngừa cho mình bằng cách:
- Ngay khi có cơn đau do giả Gout, hãy thả lỏng vùng bị tổn thương cho đến khi tâm trạng đỡ hơn. Nếu thấy sưng to, có thể dùng túi chườm đá để chườm lạnh, bớt sưng tấy.
- Dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và loại thuốc.
- Nếu các triệu chứng của bệnh giả Gout không có chiều hướng thuyên giảm thì nên gọi cho bác sĩ ngay.
Nhìn chung, sức khỏe và cơ địa của mỗi người không giống nhau. Vì thế chúng ta không thể chủ quan với bệnh giả Gout. Ngay khi nghi ngờ triệu chứng của bệnh, tốt nhất nên thăm khám và thảo luận với bác sĩ để tìm ra hướng xử lý phù hợp nhất.
luôn sẵn lòng lắng nghe để đưa ra cho bạn những lời khuyên hữu ích nhất.
|
medlatec
| 1,064
|
hợp tác khám thẩm định bảo hiểm DAI-ICHI LIFE
Khách hàng kiểm tra sức khỏe trước khi tham gia bảo hiểm là một trong những bước quan trọng trong thủ tục cấp đơn bảo hiểm, giúp hạn chế tranh chấp của khách hàng và công ty bảo hiểm về sau. Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Khách hàng bắt buộc mang theo bản chính chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Giấy tờ tùy thân khác có ảnh hợp lệ và có đóng dấu giáp lại trên ảnh (hộ chiếu, bằng lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng minh thư quân nhân, thẻ Đảng viên, thẻ Đoàn viên Công đoàn, thẻ Bảo hiểm xã hội, giấy xác nhận nhân thân, đơn cớ mất CMND, đơn xin cấp CMND);
Đối với trẻ dưới 18 tuổi: Bắt buộc phải có cha/mẹ hoặc người giám hộ (có giấy ủy quyền), mang theo giấy tùy thân có ảnh hợp lệ và giấy khai sinh của trẻ;
Khách hàng được miễn phí các dịch vụ trong danh mục của Công ty bảo hiểm yêu cầu và có trách nhiệm ký các mẫu phiếu, hồ sơ khám theo quy định.
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
- 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội.
|
medlatec
| 203
|
Những tiêu chí lựa chọn địa chỉ khám phụ khoa uy tín
Ở Việt Nam có vô vàn phòng khám phụ khoa khác nhau. Vì vậy, rất nhiều chị em cảm thấy hoang mang, không biết nên tới phòng khám phụ khoa nào. Để giúp chị em tháo gỡ được nút thắt này, chúng tôi sẽ mách bạn những tiêu chí lựa chọn phòng khám phụ khoa uy tín với bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về quá trình thăm khám phụ khoa
Khám phụ khoa là quá trình thăm khám các cơ quan sinh dục, do đó khiến rất nhiều chị em cảm thấy e ngại và xấu hổ. Tuy nhiên, đây lại là hạng mục thăm khám vô cùng quan trọng mà chị em không nên bỏ qua. Bởi lẽ nó sẽ giúp chị em phát hiện sớm các căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa và phòng ngừa bệnh ung thư. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp điều trị phù hợp với từng chị em, giúp tình trạng bệnh được cải thiện một cách rõ rệt.
Khám phụ khoa rất quan trọng vì sẽ giúp chị em phát hiện sớm các căn bệnh ở vùng kín
Khám phụ khoa rất quan trọng vì sẽ giúp chị em phát hiện sớm các căn bệnh ở vùng kín
Thông thường, quá trình thăm khám phụ khoa bao gồm hai hạng mục chính là khám lâm sàng bên ngoài và khám cận lâm sàng. Cụ thể là:
1.1. Khám lâm sàng bên ngoài
Khám lâm sàng là khám các bộ phận sinh dục nữ bên ngoài. Từ đó, bác sĩ sẽ tìm ra những dấu hiệu bất thường và biết được chị em có nguy cơ mắc các căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa hay không.
1.2. Khám cận lâm sàng
Với hạng mục này, bác sĩ sẽ chỉ định chị em thực hiện các xét nghiệm và siêu âm như sau:
– Xét nghiệm máu.
– Xét nghiệm nước tiểu.
– Siêu âm ổ bụng.
– Xét nghiệm Pap (Pap smear) hay còn gọi là phết tế bào cổ tử cung.
– Xét nghiệm dịch âm đạo
Sau khi thực hiện xong các siêu âm và xét nghiệm này, bác sĩ sẽ chẩn đoán được các bệnh lý liên quan đến đường sinh dục, cơ quan sinh sản mà chị em đang mắc phải. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng tình trạng bệnh, giảm thiểu tối đa nguy cơ tiến triển thành những biến chứng nguy hiểm. Để đạt được hiệu quả cao, chị em nên tìm đến những phòng khám phụ khoa uy tín và được nhiều người tin tưởng lựa chọn
2. Thực trạng phát triển của các phòng khám phụ khoa ở Hà Nội hiện nay
Hiện nay, ở Hà Nội có hàng ngàn phòng khám phụ khoa, nằm rải rác khắp nơi trong thành phố, bao gồm bệnh viện công, bệnh viện tư và phòng khám. Trên thực tế, hầu hết các bệnh viện công đều trong tình trạng đông đúc và quá tải. Mỗi khi tới những địa chỉ này thăm khám phụ khoa, mọi người thường mất rất nhiều thời gian để xếp hàng. Có khi chờ đợi đến nửa ngày mới đến lượt thăm khám. Việc chờ đợi này khiến chị em cảm thấy vô cùng khó chịu và mệt mỏi.
Vì vậy, để giảm áp lực cho những bệnh viện tuyến đầu, các bệnh viện quốc tế và phòng khám phụ khoa tư nhân đang mọc lên ngày một nhiều hơn. Điều này đồng nghĩa với việc chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh cũng sẽ khác nhau và khó kiểm soát hơn.
Hiện nay, nữ giới thường lựa chọn đến những bệnh viện tư để được trải nghiệm không gian thăm khám sạch sẽ, rộng rãi và hiện đại
Hiện nay, nữ giới thường lựa chọn đến những bệnh viện tư để được trải nghiệm không gian thăm khám sạch sẽ, rộng rãi và hiện đại
Do đó, hầu hết tất cả những phòng khám phụ khoa này đều tung ra những chương trình khuyến mãi và hình thức quảng cáo riêng để cạnh tranh với nhau. Tuy nhiên, khi tới tận nơi, thì chị em lại thấy rằng chất lượng dịch vụ không đúng như những gì đã quảng cáo. Thế nên, rất nhiều chị em đã rơi vào cảnh “tiền mất tật mang”. Ngoài việc phải tốn một khoản tiền đi khám phụ khoa, chị em còn mua thêm mệt mỏi vào người.
Để hạn chế những tình trạng như vậy, Bộ Y tế Việt Nam đã rà soát và kiểm tra các phòng khám phụ khoa trên cả nước. Những phòng khám phụ khoa đạt chuẩn sẽ được cấp giấy phép hoạt động và những phòng khám phụ khoa kém chất lượng sẽ bị đình chỉ hoạt động ngay lập tức. Do đó, chị em nên tìm đến phòng khám phụ khoa uy tín để được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành và được xét nghiệm, siêu âm bằng những trang thiết bị hiện đại.
3. Những tiêu chí để lựa chọn phòng khám phụ khoa uy tín và chất lượng
3.1. Đã được Sở Y tế, Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động
Ngoài ra, chị em không nên đặt trọn niềm tin vào những chiêu thức quảng cáo trên các trang mạng xã hội. Thay vào đó, chị em nên dành thời gian tìm hiểu từ các hội nhóm và trải nghiệm thực tế. Đặc biệt, chị em phải tìm hiểu xem họ có giấy phép hoạt động hay không trước khi tới đó khám phụ khoa.
3.3. Có đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giỏi, tận tâm và giàu kinh nghiệm
Trên thực tế, trình độ của bác sĩ thăm khám là tiêu chí tiên quyết, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chẩn đoán cuối cùng. Vì vậy, một địa chỉ khám phụ khoa uy tín chắc chắn sẽ có đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa đầu ngành giỏi, tận tâm và giàu kinh nghiệm.
Ngoài yếu tố chuyên môn, bác sĩ giỏi cũng là người biết nắm bắt tâm lý của người khác. Bởi lẽ rất nhiều chị em cảm thấy e ngại và xấu hổ mỗi khi đi khám phụ khoa. Chính tâm lý này khiến quá trình khám phụ khoa đạt hiệu quả không cao như mong đợi. Tuy nhiên, với những bác sĩ giàu kinh nghiệm, họ sẽ biết cách tạo không khí thoải mái, giúp chị em bớt ngại ngùng và căng thẳng. Từ đó, bác sĩ có thể dễ dàng khai thác mọi thông tin cá nhân, như tình trạng bệnh lý, tình trạng hôn nhân,… giúp việc chẩn đoán kết quả trở nên chính xác hơn.
3.4. Cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao đến mọi khách hàng
Các địa chỉ khám phụ khoa uy tín đương nhiên sẽ cung cấp những dịch vụ y tế chất lượng cao đến mọi khách hàng. Theo đó, đội ngũ nhân viên của phòng khám phải thân thiện, nhẹ nhàng và nhiệt tình với mọi bệnh nhân. Hơn nữa, các thủ tục nhập/ xuất viện cũng như thanh toán phải diễn ra nhanh chóng, giúp chị em tiết kiệm được nhiều thời gian nhất có thể.
3.5. Chi phí khám chữa bệnh phụ khoa hợp lý
|
thucuc
| 1,248
|
Nên đặt vòng tránh thai ở đâu Hà Nội?
Đặt vòng tránh thai ở đâu Hà Nội là câu hỏi được nhiều chị em đang sinh sống ở khu vực này quan tâm. Việc lựa chọn một bệnh viện tốt sẽ giúp quá trình đặt vòng của chị em diễn ra tốt đẹp, hiệu quả.
Đặt vòng tránh thai ở đâu Hà Nội?
Hiện nay, đặt vòng tránh thai được coi là một trong những biện pháp tránh thai phổ biến, được nhiều chị em áp dụng bởi tính tiện lợi, dễ dàng, tiết kiệm… của nó.
Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ, bằng nhựa, có phần cuối được cuốn một sợi đồng nhỏ. Dụng cụ này sẽ được bác sĩ đưa qua đường âm đạo, vào sâu trong tử cung.
Vòng tránh thai có tác dụng làm niêm mạc tử cung sưng lên, ngăn chặn sự xâm nhập của tinh trùng để gặp trứng và quá trình hình thành hợp tử, làm tổ tại tử cung.
Đặt vòng tránh thai ở đâu Hà Nội là điều được nhiều chị em quan tâm
Dù được cho là phương pháp tránh thai hiệu quả, tuy nhiên, cũng như những phương pháp khác, đặt vòng tránh thai cũng có những biến chứng khó lường do chất lượng vòng tránh thai hoặc do kĩ thuật thực hiện thủ thuật của bác sĩ gây nên.
– Chị em được thăm khám , điều trị viêm nhiễm phụ khoa (nếu có), loại trừ khả năng mang thai trước khi tiến hành đặt vòng. Đồng thời được tư vấn lựa chọn và sử dụng loại vòng tránh thai tốt và phù hợp.
– Trang thiết bị hiện đại, đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, được xử lý vô trùng hoàn toàn trước và sau khi tiến hành thực hiện thủ thuật.
– Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tình, chu đáo, ân cần. Chị em được tư vấn, hướng dẫn tận tình và miễn phí tất cả những thủ tục, thông tin trước khi tiến hành thủ thuật.
– Quá trình thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai được cam kết được tiến hành nhẹ nhàng, không đau, không có hiện tượng nhiễm trùng, đặt sai vị trí vòng hay vòng bị biến dạng sau khi đặt vòng.
– Chi phí thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai hợp lý. Chi phí này sẽ được thông báo trước cho chị em, được niêm yết công khai, theo đúng quy định.
Trên đây là những thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Đặt vòng tránh thai ở đâu Hà Nội?” của rất nhiều chị em. Với những lý do đã nêu ở trên, chị em cần chọn cho mình một địa chỉ bệnh viện uy tín để thực hiện việc đặt vòng.
|
thucuc
| 466
|
Công dụng thuốc Mifenan
Thuốc Mifenan là thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ có thành phần chính là Mifepriston 10mg . Vậy cách dùng mifenan như thế nào?
1. Mifenan là thuốc gì?
Mifenan là thuốc gì? Mifenan là thuốc được dùng ngừa thai khẩn cấp với thành phần chính là Mifepriston 10mg. Mifepriston là một steroid tổng hợp, có tác dụng như một chất đối kháng progesteron bằng cách cạnh tranh gắn kết vào receptor của progesteron nội sinh. Cơ chế tránh thai khẩn cấp của mifepriston bao gồm:Ức chế nang trứng chín và chức năng nội tiết của tế bào hạt, do đó giảm khả năng rụng trứng nếu dùng thuốc trước giai đoạn rụng trứng.Thuốc phá vỡ đỉnh LH vào giữa chu kỳ, vì vậy ức chế sự rụng trứng.Nếu bệnh nhân dùng thuốc vào cuối chu kỳ kinh nguyệt, do kháng progesteron nên ức chế phản ứng màng rụng và làm tăng co bóp tử cung, dễ làm bong nội mạc tử cung và giảm khả năng thai bám vào niêm mạc tử cung để làm tổ.
2. Chỉ định của thuốc Mifenan
Thuốc Mifenan được dùng trong các trường hợp ngừa thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ.
3. Cách dùng thuốc Mifenan
Thuốc Mifenan được sử dụng bằng đường uống.Liều dùng: Dùng 1 viên Mifenan trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, nếu càng dùng thuốc sớm thì hiệu quả càng cao.Thuốc được khuyến cáo sử dụng trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp, nếu dùng sau thời gian này thì hiệu quả không còn đảm bảo.
4. Tác dụng phụ của thuốc Mifenan 10mg
Một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mifenan 10mg gồm có: trễ kinh, xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.
5. Chống chỉ định của thuốc Mifenan 10mg
Thuốc Mifenan chống chỉ định với các đối tượng sau:Người quá mẫn với mifepriston hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh của tuyến thượng thận mãn tính. Người đang điều trị với corticosteroid.Người mắc hen nặng không kiểm soát được.Suy thận hoặc suy gan.Rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.Phụ nữ cho con bú.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Mifenan 10mg
Mifenan không thể thay thế biện pháp tránh thai hằng ngày. Nếu bạn cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp nhiều lần nên cân nhắc chuyển sang sử dụng các phương pháp tránh thai lâu dài.Thuốc tránh thai khẩn cấp không thể đạt hiệu quả trong tất cả trường hợp. Nếu bạn không chắc chắn về thời gian quan hệ không được bảo vệ hoặc nếu người phụ nữ đã giao hợp không được bảo vệ lâu hơn 72 giờ trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt thì có thể mang thai. Do đó, dùng mifepriston 10 mg sau lần giao hợp thứ hai có thể không còn tác dụng ngừa thai.Quan hệ không an toàn sau khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.Không nên điều trị mifepriston lặp lại trong cùng chu kỳ, vì có thể gây rối loạn kinh nguyệt.Nên dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân hen hay bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, xuất huyết, có bệnh tim mạch hay các yếu tố nguy cơ liên quan, thiếu máu.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân đang điều trị dài hạn với corticosteroid; có thể cần dùng thuốc corticosteroid nếu nghi ngờ nghẽn tuyến thượng thận cấp.Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông, vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc mifepriston có thể gây nhức đầu, chóng mặt. Vì vậy, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Nếu phụ nữ mang thai uống nhầm Mifenan 10 mg thì không gây sảy thai nhưng không thể loại trừ khả năng bị xuất huyết.Thời kỳ cho con bú: Mifepriston có thể bài tiết qua sữa mẹ. Tác động của mifepriston trên trẻ nhỏ chưa được biết, do đó phụ nữ đang cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ có nên nặn bỏ sữa mẹ vài ngày sau khi dùng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Không nên dùng aspirin và các thuốc kháng viêm NSAID đồng thời với mifepriston, vì các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi tác dụng của mifepriston.Thuốc Mifenan là thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ.
|
vinmec
| 777
|
Công dụng thuốc Flunex AQ
Thuốc Flunex AQ được điều chế dưới dạng hỗn hợp dịch xịt mũi, sử dụng trong điều trị những bệnh lý như: viêm mũi dị ứng, các bệnh lý về mũi, bệnh về da... Quá trình sử dụng thuốc Flunex AQ bệnh nhân cần lưu ý những thông tin quan trọng để việc sử dụng thuốc được hiệu quả hơn.
1. Công dụng và thành phần của thuốc Flunex AQ
Nhắc đến thành phần, thuốc Flunex AQ có thành phần chính gồm:Fluticasone propionate: 0.05mg.Các loại tá dược vừa đủ với hàm lượng của thuốc. Nhờ thành phần và hoạt chất trên, thuốc xịt Flunex AQ được sử dụng trong việc điều trị những bệnh lý sau:Điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa. Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và cả ngạt mũi. Eczema: Eczema atopi, eczema tiết bã, eczema hình đĩa.Thuốc có tác dụng với cả các bệnh ngoài da như: Viêm da, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, vảy nến, lupus ban đỏ hình đĩa.Ngoài ra, các bác sĩ, dược sĩ cũng sử dụng thuốc Flunex AQ trong điều trị một vài bệnh lý khác.Hiện nay, thuốc Flunex AQ được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn, dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
2. Liều lượng dùng thuốc Flunex AQ
Sẽ phụ thuộc vào mỗi một độ tuổi, tình trạng bệnh lý và sức khỏe mà người dùng sẽ có liều lượng dùng thuốc khác nhau. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc Flunex AQ sau đây:Liều lượng thuốc dùng cho người lớn:Liều ban đầu khuyến cáo là 200microgam/ngày, dùng một lần hàng ngày hoặc chia thành 2 liều (dùng lúc 8 giờ sáng và 8 giờ tối). Lưu ý mỗi ngày không nên vượt quá 400 microgam.Liều dùng cho thiếu niên và trẻ em trên 12 tuổi:Liều ban đầu là 100microgam/ngày, trong trường hợp bệnh nặng có thể dùng liều 200microgam/ngày, sau đó giảm xuống 100microgam/ngày. Một ngày không nên vượt quá 200microgam.Trước khi sử dụng thuốc, ngoài đọc kỹ thông tin về cách sử dụng, liều dùng người bệnh cũng cần chia sẻ với bác sĩ về tình trạng sức khỏe bản thân, cũng như những loại thuốc đang dùng, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn. Qua đó, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách sử dụng thuốc với liều lượng phù hợp nhất với sức khỏe hiện tại.
3. Thuốc Flunex AQ chống chỉ định với những đối tượng nào?
Những đối tượng sau đây không nên dùng thuốc Flunex AQ dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được tư vấn và kê liều bởi bác sĩ chuyên môn.Không sử dụng thuốc với người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người mắc Herpes, thủy đậu không nên dùng thuốc. Không sử dụng thuốc với mục đích điều trị các bệnh lý về đường hô hấp như: Hen phế quản, viêm mũi không dị ứng, viêm niêm mạc mũi...Để cẩn trọng, đối tượng phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng thuốc. Mặc dù hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu cũng như báo cáo về việc sử dụng thuốc cho đối tượng này nhưng để an toàn, chị em phụ nữ không nên dùng, trừ khi đã hỏi qua ý kiến người có chuyên môn.Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng thuốc, bởi có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.
4. Những lưu ý đặc biệt quan trọng khi dùng thuốc Flunex AQ
Ngoài nắm rõ những công dụng thuốc Flunex AQ, người dùng cũng cần lưu ý tới một vài điểm quan trọng sau đây:Sau 7 ngày dùng thuốc nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm, cần tới gặp bác sĩ để được kiểm tra.Không nên dùng thuốc liên tục quá thời gian 3 tháng, bởi điều này có thể ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.Mặc dù thuốc Flunex AQ có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị bệnh viêm mũi dị ứng, tuy nhiên người bệnh cũng cần chủ động phòng ngừa và tránh xa những yếu tố gây nên vấn đề này.Thuốc Flunex AQ có nhiều dạng điều chế khác nhau như thuốc xịt, kem bôi, viên uống... việc sử dụng thuốc dạng nào cần được sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một vài phản ứng như: khó chịu, đau đầu, chảy máu cam... đây được coi là những tác dụng phụ thường gặp của thuốc. Khi gặp tình trạng này người bệnh nên chia sẻ với bác sĩ để được tư vấn cách xử lý phù hợp.Người bệnh cần tuân thủ đúng nguyên tắc, không tự ý tăng, giảm liều hoặc dừng liều đột ngột. Bởi sẽ phần nào ảnh hưởng tới quá trình điều trị bệnh.Thuốc sau khi dùng xong cần bảo quản nơi, khô ráo, đậy nắp chặt để tránh ảnh hưởng đến kết cấu thuốc.
5. Làm gì khi quá liều hoặc quên liều?
|
vinmec
| 849
|
Những lưu ý bơm tinh trùng xong nên làm gì?
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung để hỗ trợ sinh sản. Vậy để có thể đạt được kết quả ưng ý nhất thì bơm tinh trùng xong nên làm gì? Hãy cùng đọc và nghiên cứu bài viết sau đây để biết được bản thân mình nên và không nên là gì nhé!
1. Bơm tinh trùng được hiểu như thế nào?
1.1. Đôi nét về phương pháp Bơm tinh trùng IUI
Trong y học, bơm tinh trùng được xem là phương pháp hỗ trợ sinh sản đơn giản nhất. Trong tiếng anh, bơm tinh trùng được gọi là Intrauterine Insemination (IUI). Phương pháp này được thực hiện bằng cách: Lấy tinh trùng của người chồng mang đi lọc rửa. Sau đó tinh trùng sẽ được bơm vào trong buồng tử cung của người vợ bằng dụng cụ Catheter.
Thông qua quá trình lọc rửa, những con tinh trùng khỏe mạnh và chất lượng nhất sẽ được lựa chọn để cô đặc. Quá trình này có thể loại bỏ được những con tinh trùng chết, bị dị dạng hoặc có chất lượng kém. Như vậy khả năng tinh trùng gặp trứng sẽ cao hơn. Cũng từ đó khả năng thụ thai sẽ được nâng cao hơn.
1.2. Những đối tượng có thể sử dụng phương pháp IUI
IUI là phương pháp dùng để chữa bệnh vô sinh, hiếm muộn ở các cặp vợ chồng. Chính vì vậy, sẽ có những trường hợp được chỉ định sử dụng phương pháp này. Một số những trường hợp cụ thể như:
Những cặp vợ chồng đã tiến hành điều trị vô sinh từ rất lâu. Tuy nhiên người vợ cần phải có 1 trong 2 vòi trứng còn hoạt động tốt. Vẫn có thể lưu thông và trong chu kỳ hành kinh phải có rụng trứng.
Người chồng có số lượng tinh trùng ít hoặc chất lượng tinh trùng yếu hoặc kháng thể kháng tinh trùng. Cũng có những trường hợp hội tụ cả 3 yếu tố trên. Tuy nhiên, tinh trùng của người chồng phải ở trong mức độ yếu của giới hạn cho phép. Còn nếu yếu hơn thì tỷ lệ thành công của ca khó này cũng sẽ bị giảm xuống rất nhiều.
Trường hợp vô sinh ở cả hai vợ chồng không tìm ra được nguyên căn và nguyên nhân rõ ràng.
Người vợ có rối loạn rụng trứng.
Vùng chậu bị dính lại ở trường hợp nhẹ.
Cổ tử cung có vấn đề.
Lạc nội mạc tử cung.
Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Đây là một số những trường hợp có thể sử dụng phương pháp bơm tinh trùng chữa vô sinh. Còn nếu có những trường hợp khó hơn thì việc thực hiện bơm tinh trùng không đưa lại tỷ lệ thành công như mong muốn.
2. Bơm tinh trùng xong nên làm gì?
Rất nhiều những vấn đề được đặt ra xoay quanh câu hỏi bơm tinh trùng xong nên làm gì? Sẽ có những lưu ý mà bác sĩ điều trị sẽ đưa ra cho bạn. Và bạn cần phải làm theo để đảm bảo tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng sẽ được nâng cao hơn.
Một số những điều cần lưu ý trước và sau khi bơm tinh trùng:
2.1. Nghỉ ngơi tại chỗ
Sau khi bơm tinh trùng tại bệnh viện, bạn cần nằm nghỉ yên ở trên giường. Khoảng thời gian nằm nghỉ trong khoảng thời gian từ 30 cho đến 45 phút. Đây là lúc để cho tinh trùng có thể ổn định và bơi đến gặp trứng. Sau khoảng thời gian này bạn có thể ra về.
2.2. Vận động nhẹ nhàng
Sau khi bơm tinh trùng về nhà bạn có thể đi lại như bình thường. Tuy nhiên, với những hoạt động mạnh và vận động nặng thì nên tránh. Chỉ nên hoạt động nhẹ nhàng và cũng không cần nằm gác chân ở trên giường. Điều này sẽ tốt hơn rất nhiều cho hoạt động của tinh trùng sau khi được đưa vào buồng tử cung.
2.3. Nạp đủ lượng nước cần thiết
Bơm tinh trùng xong nên làm gì, một trong những câu trả lời chính là uống đủ nước. Từ 2 đến 3 lít nước mỗi ngày cung cấp vào trong cơ thể là điều thực sự cần thiết. Ít nhất là trong khoảng thời gian đầu sau khi bơm tinh trùng.
2.4. Đi khám bác sĩ
Nếu sau khi bơm tinh trùng có xuất hiện những triệu chứng như: căng tức hoặc khó chịu ở vùng bụng,… Vậy thì hãy nhanh chóng đến ngay bệnh viện và gặp bác sĩ điều trị. Như vậy thì bác sĩ có thể khám và đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp nhất.
2.5. Kiêng quan hệ vợ chồng
Một trong những yêu cầu quan trọng của việc bơm tinh trùng xong nên làm gì chính là kiêng quan hệ. Trước khi thực hiện thủ thuật bơm tinh trùng, bận nên quan hệ vợ chồng từ khoảng 1 đến 2 ngày. Khoảng thời gian này sẽ bình ổn điều kiện môi trường ở trong buồng tử cung. Đồng thời giúp cho tinh trùng có thể bơi nhanh để đến gặp trứng.
Sau khi bơm tinh trùng được 14 ngày, bạn có thể sử dụng que thử thai để kiểm tra kết quả. Nếu hiện ra 2 vạch thì bạn đã có thai nếu 1 vạch thì chưa. Hoặc có thể sử dụng phương pháp xét nghiệm để có thể kiểm tra kết quả chính xác hơn.
3. Nếu thất bại, sau bao lâu có thể bơm lại được?
Ở một số trường hợp thụ thai thất bại khi bơm tinh trùng, vậy thì sau bao lâu có thể tái bơm tinh trùng?
Giữa hai lần kích trứng nên cách nhau từ 1 đến 3 tháng. Lúc này, buồng tử cung và buồng trứng sẽ có thời gian để nghỉ ngơi và hồi phục. Sẽ tùy vào từng trường hợp cụ thể à bác sĩ sẽ chỉ định lần bơm kế tiếp sẽ cách 1, 2 hoặc 3 chu kỳ hành kinh.
Theo thông thường, ngay từ khi được tư vấn, bác sĩ sẽ chỉ định 3 lần bơm tinh trùng nếu có thất bại. Tuy nhiên, nếu quá 3 lần bơm mà vẫn chưa đậu thai thì bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm.
4. Nêm bơm tinh trùng ở đâu để đạt được kết quả tốt nhất?
Bơm tinh trùng để thụ thai luôn là điều mà rất nhiều cặp vợ chồng ao ước. Tuy nhiên, bơm tinh trùng ở đâu để đảm bảo chất lượng và sự an toàn của cả hai vợ chồng là điều cực kỳ quan trọng.
Với sự trang bị đầy đủ từ máy móc cho đến việc đào tạo các y bác sĩ luôn luôn được xem trọng.
Đội ngũ các bác sĩ khám và chữa bệnh trong bệnh viện có trên 24
năm kinh nghiệm hành nghề. Họ đều là những bác sĩ đứng đầu các chuyên khoa trong ngành.
Hệ thống máy móc và các trang thiết bị trong phòng xét nghiệm tối tân, hiện đại nhất với những quy chuẩn đáp ứng các quy định nghiêm ngặt. Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và trở thành hỗ trợ đắc lực trong việc khám và điều trị. Điều này có thể đảm bảo được sự an toàn và chất lượng bởi các bác sĩ chuyên khoa tự tay thực hiện.
|
medlatec
| 1,242
|
Công dụng thuốc Sulamcin 750
Sulamcin 750 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc Sulamcin 750 có thành phần chính là Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosylate dihydrate) 750mg thuộc công ty Dược phẩm TW1 - VIỆT NAM. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sulamcin 750 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Chỉ định dùng thuốc Sulamcin 750
Thuốc Sulamcin 750 được chỉ định dùng trong các trường hợp cụ thể sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm cả viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mũi, viêm amidan.Viêm phổi, viêm phế quản.Nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn viêm màng não.Nhiễm khuẩn da và các mô mềm dưới da.Nhiễm khuẩn xương khớp.Bệnh lậu.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc Sulamcin 750
Thuốc Sulamcin 750 được dùng cho đường uống.Liều dùng Sulamcin 750 được tham khảo như sau:Người lớn và trẻ > 30kg: 1 viên Sulamcin x 2 lần /ngày.Trẻ < 30kg: 25-50mg Sulamcin/kg/ngày, chia 2 lần. Dùng Sulamcin 5-14 ngày.Nhiễm lậu cầu không biến chứng liều duy nhất 3 viên Sulamcin (750mg) /ngày.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Sulamcin
Không dùng thuốc Sulamcin cho người bệnh bị dị ứng với Penicillin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào trong thuốc.
4. Tương tác thuốc Sulamcin
Dưới đây là một số tương tác Sulamcin đã được báo cáo.Dùng thuốc đồng thời với Ampicillin và Sulbactam làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của Sulcilat.Dùng Ampicillin cho người bệnh tăng acid uric máu đã dùng Allopurinol có thể làm tăng tỷ lệ phát ban da.Ampicillin tương tác với xét nghiệm glucose niệu khi dùng các phương pháp sulfat đồng (Clinitest, Benedict), nhưng không có ảnh hưởng tới các phương pháp glucose – oxydase (test-tape, clinistix).Thuốc Probenecid.Thuốc Tetracyclin.
5. Thuốc Sulamcin gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Sulamcin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Phát ban dát và sẩn, mày đay, ngứa da, viêm da tróc vảy, dị ứng.Tiêu chảy, buồn nôn/nôn ói, đi ngoài phân lỏng, đau bụng, co thắt, đau thượng vị.Buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, khó thở.Thiếu máu.Giảm tiểu cầu.Tăng bạch cầu ưa eosin.Tăng aminotransferase huyết thanh, tăng bilirubin huyết thanh.Viêm thận kẽ.Nhiễm khuẩn thứ phát: nhiễm tụ cầu vàng kháng penicillin, nhiễm trực khuẩn gram âm, nấm Candida albicans sau khi dùng kéo dài hoặc liều thuốc Sulamcin cao.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Sulamcin
Thuốc Sulamcin có thể gây các phản ứng quá mẫn cảm (phản ứng phản vệ). Đã có báo cáo trường hợp dị ứng chéo giữa Penicillin với kháng sinh Beta-lactam khác. Trước khi khởi đầu thuốc Sulamcin, cần theo dõi cẩn thận xem đã có tiền sử quá mẫn cảm với Penicillin, Cephalosporin hoặc dị ứng với các thuốc khác.Nếu gặp phản ứng phản vệ khi dùng thuốc Sulamcin, cần ngay lập tức dùng Adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticoid và thở oxygen. Cần bảo đảm cung cấp đủ oxi và luồn ống thở nội khí quản cho người bệnh khi cần.Trường hợp bội nhiễm do tăng sinh vi khuẩn, vi nấm đề kháng với Sultamicillin có thể xảy ra trong khi dùng thuốc Sulamcin. Khi đó cần ngưng dùng thuốc Sulamcin và bắt đầu biện pháp điều trị thích hợp.Trong khi dùng thuốc Sulamcin có khi gặp viêm ruột màng giả do Clostridium difficile, cần cân nhắc uống thuốc nếu người bệnh bị tiêu chảy.Khi điều trị thuốc Sulamcin kéo dài, cần đánh giá định kỳ chức năng gan, thận, tạo máu ở người bệnh.Chưa có nghiên cứu chính xác về tác hại của Ampicillin và Sulbactam trên thai và cho sự sinh sản, vì thế chỉ nên sử dụng thuốc Sulamcin trong thời gian mang thai khi thật sự cần thiết.Không nên dùng thuốc Sulamcin cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.Chưa có báo cáo về việc hạn chế sử dụng thuốc Sulamcin ở trẻ em.Với người lớn tuổi, chức năng thận có thể suy giảm, kéo dài thời gian bán thải của thuốc Sulamcin nhưng không cần điều chỉnh liều lượng.Với người có bệnh thận tiến triển (độ thanh lọc creatinin < 30ml/phút), cần điều chỉnh liều lượng thuốc Sulamcin.Thuốc Sulamcin không làm ảnh hưởng đến sự chú ý, tỉnh táo và khả năng tâm thần vận động, khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Sulamcin 750, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 786
|
Những ứng dụng của phương pháp PCR trong ngành Y học
Phương pháp PCR được phát minh từ năm 1985, có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến gen, vi khuẩn và virus. Đặc biệt, phương pháp PCR này đã đạt được thành công lớn trong phát hiện, chẩn đoán sớm HIV, giúp điều trị đạt hiệu quả cao.
1. Tìm hiểu về phương pháp PCR là gì?
Phương pháp sinh học phân tử PCR (tên đầy đủ là Polymerase Chain Reaction) được phát minh bởi một nhà khoa học Mỹ vào năm 1985. Kỹ thuật này cho phép nhân bản số lượng lớn mẫu ADN từ một đoạn ADN chọn lọc, phục vụ cho khảo sát y học.
Từ một lượng nhỏ AND như: một sợi tóc, một giọt máu hay 1 tế bào,… kỹ thuật PCR cũng tiết lộ rất nhiều thông tin y học. Ưu điểm lớn của kỹ thuật sinh học phân tử này là độ nhạy cao, độ chính xác cao và cho kết quả đặc hiệu.
Phương pháp PCR được ứng dụng nhiều trong các xét nghiệm y học. Tuy nhiên, chi phí cho các xét nghiệm PCR hiện nay tương đối cao so với các phương pháp xét nghiệm thông thường từ vài trăm tới vài triệu trên một lần thực hiện,... Song do giá trị chẩn đoán cao nên vẫn được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến gen di truyền, đột biến gen, bệnh liên quan đến vi sinh vật,…
2. Ứng dụng của phương pháp PCR
Phương pháp này đang hỗ trợ đắc lực cho ngành y học, trong đó có thể kể đến các ứng dụng như:
2.1. Chẩn đoán tác nhân không thể nuôi cấy
Các tác nhân gây bệnh không thể nuôi cấy thường quy khiến các phương pháp xét nghiệm thông thường không thể thực hiện và cho kết quả. Khắc phục được nhược điểm đó, phương pháp PCR cho phép chẩn đoán các tác nhân gây bệnh một cách chính xác với độ nhạy, độ đặc hiệu cao trong thời gian ngắn vì không phải tiến hành nuôi cấy.
Một số tác nhân kể đến như:
Virus: Virus viêm gan C, viêm gan B, Virus HIV, Herpes, EBV, Virus SARS, H5N1, CMV, Virus Dengue,…
Vi khuẩn Chlamydia, Legionella, Treponema Pallidum, Mycoplasma,…
Các tác nhân khó nuôi cấy do số lượng trong bệnh phẩm ít hoặc đã điều trị kháng sinh trước đó cũng được ưu tiên thực hiện các xét nghiệm dựa trên phương pháp PCR.
2.2. Ứng dụng PCR trong các xét nghiệm sàng lọc phát hiện ung thư
Xét nghiệm này giúp sàng lọc một số loại ung thư nhờ phát hiện các gen, virus bất thường như ung thư cổ tử cung, u xơ thần kinh, ung thư đại tràng, u Lympho,...
Do chi phí cao và hạn chế trong sàng lọc gen liên quan đến ung thư nên xét nghiệm PCR vẫn đang được nghiên cứu cải tiến.
2.3. Nghiên cứu về hệ kháng nguyên bạch cầu người
Hệ kháng nguyên bạch cầu người là phức hợp các mô chủ yếu được kiểm soát bởi gen của NST số 6. Nó có vai trò quan trọng trong việc mã hóa phân tử bề mặt tế bào chuyên biệt để sản sinh peptide kháng nguyên với thụ thể tế bào T.
Xét nghiệm sinh học phân tử PCR cho phép con người tiếp cận nghiên cứu gần hơn về hoạt động của hệ này.
2.4. Phát hiện vi khuẩn kháng thuốc
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh là thực trạng đáng báo động với y học, nó sẽ gây hệ lụy sức khỏe rất lớn cho con người hiện tại và sau này. Tình trạng này khiến việc sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh truyền nhiễm gặp nhiều khó khăn, vi khuẩn cũng phát triển nhanh chóng, biến thể và lây lan khiến con người không thể kiểm soát.
Các chủng vi khuẩn kháng thuốc như S. aureus - MRSA, Carbapenemase,… được phát hiện hiệu quả bởi xét nghiệm dựa trên phương pháp này.
2.5. Góp phần vào nghiên cứu công nghệ sinh học
Nghiên cứu về công nghệ sinh học đang nhận được sự quan tâm lớn của các nhà khoa học, cho phép con người hiểu sâu hơn về bản thân mình và có thể can thiệp trong tương lai để cải thiện chất lượng nòi giống. Cụ thể, xét nghiệm sinh học phân tử được ứng dụng trong lập bản đồ gen, giải mã trình tự ADN, phát hiện gen, dòng hóa gen,…
3. Ưu nhược điểm của phương pháp PCR
Ưu điểm của phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử mới này gồm:
Kết quả xét nghiệm nhanh, thường trong vòng 5 giờ thực hiện sẽ có kết quả.
Phát hiện các vi sinh vật gây bệnh.
Là phương pháp xét nghiệm phù hợp nhất trong chẩn đoán phát hiện các vi sinh vật khó nuôi cấy, không thể nuôi cấy hoặc có khả năng gây dịch cao.
Kết quả xét nghiệm chính xác, đặc hiệu, có giá trị cao trong chẩn đoán, tiên lượng giai đoạn bệnh và điều trị.
Là một trong những xét nghiệm hiệu quả nhất trong phát hiện các đột biến gen gây bệnh di truyền, ung thư, rối loạn chức năng,…
Có nhiều ưu điểm và có khả năng ứng dụng lâm sàng cao song phương pháp PCR hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế như:
Giá thành xét nghiệm cao: Do hóa chất sử dụng và yêu cầu máy móc, thiết bị công nghệ cao nên giá xét nghiệm này vẫn cao hơn nhiều so với xét nghiệm lâm sàng khác. Điều này khiến các xét nghiệm dựa trên kỹ thuật PCR không được ưu tiên nhiều trong chẩn đoán bệnh.
Khó thực hiện tại phòng thí nghiệm lâm sàng: Yêu cầu kỹ thuật thao tác, điều kiện phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn cao nên còn hạn chế trong triển khai xét nghiệm PCR trong khám chữa bệnh lâm sàng.
Đòi hỏi trình độ bác sĩ và kỹ thuật viên chuyên môn cao.
|
medlatec
| 1,002
|
Đau tim khi thở là bệnh gì?triệu chứng của bệnh tim mạch
Chào bác sĩ! Em năm nay 23 tuổi. Em thường bị đau nhói ngực trái (vị trí tim) khi hít thở sâu, khó thở và thở dốc khi leo cầu thang hoặc vận động mạnh. Em đang rất lo lắng! Liệu đó có phải là triệu chứng của bệnh tim mạch không, thưa bác sĩ? Đau tim khi thở là bệnh gì? Mong được bác sĩ giải đáp sớm! (Nguyễn Tường Vân – Sóc Sơn, Hà Nội).
Trả lời:
Đau tim khi thở là bệnh gì là thắc mắc cần được giải đáp của rất nhiều người…
Bạn Tường Vân thân mến! Triệu chứng đau nhói ngực khi hít thở sâu, khó thở và thở dốc khi vận động mạnh, leo cầu thang có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau, như: Tim mạch, hô hấp, vùng cơ ngực… Do đó, chúng tôi rất khó có thể đưa ra một kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của bạn. Để biết chính xác nguyên nhân, bạn nên chủ động đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời, tránh những điều đáng tiếc.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 209
|
Công dụng thuốc myleran 400
Gabapentin là một hoạt chất hướng thần, được chỉ định trong động kinh hoặc các trường hợp cần giảm đau thần kinh. Hoạt chất này có trong thuốc Myleran 400. Vậy Myleran 400 là thuốc gì và có những lưu ý đặc biệt nào khi sử dụng?
1. Myleran 400 là thuốc gì?
Myleran 400 là một thuốc hướng thần, được sản xuất bởi Công ty cổ phần SPM - Việt Nam. Hoạt chất chính trong thuốc Myleran 400 là Gabapentin 400mg, được bào chế ở dạng viên nang cứng dùng đường uống.Gabapentin có cấu trúc liên quan đến một chất dẫn truyền thần kinh trong cơ thể người lad GABA (g-aminobutyric acid), tuy nhiên cơ chế tác dụng của Gabapentin lại khác khi so sánh với một số hoạt chất có tương tác với các synapse của GABA, bao gồm Valproate, Barbiturates, Benzodiazepines, các thuốc ức chế GABA transaminase, các thuốc ức chế sự thu hồi GABA, các chất chủ vận trên thụ thể của GABA và các tiền chất của GABA.Hoạt chất Gabapentin trong thuốc Myleran 400 ở liều có hiệu quả lâm sàng không gắn kết với thụ thể của các thuốc thông thường khác hay của các chất dẫn truyền thần kinh ở não bao gồm GABA-A, GABA-B, Benzodiazepine, Glutamate, Glycine hay các thụ thể của N-methyl-d-aspartate. Trên invitro, Gabapentin không tương tác với các kênh natri và như vậy nó khác với Phenytoin và Carbamazepin.Thuốc Myleran 400 làm giảm một phần các đáp ứng đối với chất chủ vận của glutamate N-methyl-d-aspartate (NMDA) ở một số hệ thống xét nghiệm invitro, nhưng chỉ với các nồng độ trên 100 mc. M mà các nồng độ này không thể đạt được ở trên invivo. Bên cạnh đó, Gabapentin còn có công dụng giảm nhẹ sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh có cấu trúc monoamine trên invitro.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Myleran 400
Thuốc Myleran 400 được chỉ định sử dụng trong điều trị:Ðộng kinh;Giảm đau thần kinh.Người bệnh cần tuân thủ chỉ định sử dụng ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Myleran 400 hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.Liều lượng sử dụng của thuốc Myleran 400:Ðộng kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Khởi đầu Gabapentin với liều 300mg/lần, 3 lần/ngày, có thể tăng lên tối đa 3600mg/ngày. Lưu ý khoảng cách tối đa giữa các lần uống của thuốc Myleran 400 không được vượt quá 12 giờ;Hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ 3-12 tuổi: Liều Gabapentin là 25-35 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống;Giảm đau nguồn gốc thần kinh ở người lớn trên 18 tuổi: Liều Gabapentin khởi đầu là 300mg/lần, 3 lần/ngày, có thể điều chỉnh khi cần thiết với liều tối đa là 3600mg/ngày;Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải Creatinin dưới 80m. L/phút cần chỉnh liều Myleran 400.Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Myleran 400 đúng theo liều lượng khuyến cáo trên bao bì, tờ hướng dẫn sử hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý thay đổi liều dùng Myleran 400 khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Quá liều thuốc Myleran 400 và cách xử trí:Trường hợp dùng quá liều thuốc Myleran 400, người bệnh cần ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường;Người bệnh và người thân cần mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị ngộ độc Myleran 400.Quên liều Myleran 400 và cách xử trí:Đa số các loại thuốc đều có thể sử dụng cách 1-2 giờ so với thời gian quy định trong đơn thuốc, trừ trường hợp bệnh nhân được bác sĩ quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng;Nếu thời gian nhớ ra liều Myleran 400 đã quên cách quá xa thời điểm thông thường thì người bệnh không nên uống sổ sung do có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe.
3. Chống chỉ định của thuốc Myleran 400
Những trường hợp sau đây không được sử dụng thuốc Myleran 400:Quá mẫn với Gabapentin hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc;Thông thường người có cơ địa mẫn cảm hay dị ứng với bất cứ hoạt chất nào trong Myleran 400 thì tuyệt đối không được sử dụng chế phẩm này. Bên cạnh đó, một số trường hợp khác chống chỉ định sẽ được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc thông tin hướng dẫn của bác sĩ;Chống chỉ định thuốc Myleran 400 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào khác mà có thể linh động để sử dụng loại thuốc này.
4. Tác dụng phụ của thuốc Myleran 400
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong thời gian điều trị bằng thuốc Myleran 400:Đau bụng, đau đầu, đau lưng;Mệt mỏi;Sốt, nhiễm siêu vi;Giãn mạch;Rối loạn tiêu hoá;Giảm bạch cầu;Phù;Tăng cân;Tăng nguy cơ gãy xương;Đau cơ;Mất trí nhớ;Thất điều, lú lẫn;Trầm cảm;Chóng mặt;Loạn vận ngôn;Mất ngủ.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn của thuốc Myleran 400 sẽ thuyên giảm hoặc khỏi hoàn toàn khi bệnh nhân ngưng dùng thuốc. Trường hợp xảy ra những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng Myleran 400, bệnh nhân hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và can thiệp phù hợp.
5. Một số lưu ý và thận trọng khi dùng Myleran 400
Khi sử dụng Myleran 400 điều trị động kinh và có yêu cầu giảm liều hay ngưng thuốc, bệnh nhân phải được giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần.Một số đối tượng đặc biệt cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Myleran 400:Bệnh nhân lớn tuổi, đang mang thai hoặc cho con bú;Trẻ em dưới 15 tuổi;Bệnh nhân suy chức năng gan thận;Người mẫn cảm với Gabapentin;Bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ, hôn mê gan hay viêm loét dạ dày.Bệnh nhân đang mang thai nên cân nhắc và tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Myleran 400. Nên lưu ý mặc dù thuốc dđã kiểm nghiệm an toàn cho thai kỳ nhưng khi sử dụng vẫn có những nguy cơ ảnh hưởng cho thai nhi.Bệnh nhân đang cho con bú cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ cho cả mẹ và bé trước khi sử dụng thuốc Myleran 400, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ.
6. Tương tác thuốc của Myleran 400
Tương tác thuốc là vấn đề cần quan tâm khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào. Tương tác của Myleran 400 với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần hoạt chất có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng, do đó bệnh nhân không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Myleran 400 nếu không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.Người bệnh cần cân nhắc sử dụng chung Myleran 400 với rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc đồ uống lên men. Những tác nhân trên có thể thay đổi thành phần có trong thuốc Myleran 400, người bệnh cần tham khảo thêm thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc trao đổi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.
7. Bảo quản thuốc Myleran 400
Bệnh nhân hãy đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Myleran 400. Đồng thời, hãy kiểm tra hạn sử dụng trước khi uống Myleran 400. Khi không sử dụng thuốc hoặc hết hạn sử dụng, bệnh nhân cần xử lý thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc bác sĩ. Các thuốc thông thường, bao gồm Myleran 400 cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao.Myleran 400 là một thuốc hướng thần. Hoạt chất chính trong thuốc Myleran 400 là Gabapentin 400mg, được bào chế ở dạng viên nang cứng dùng đường uống. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh động kinh và giảm đau thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,480
|
Cách trị mụn nội tiết an toàn
Mụn nội tiết thường phát triển kèm theo sự thay đổi về nồng độ các hormon trong cơ thể. Chúng gây ra các mức độ tổn thương khác nhau từ nhẹ đến nghiêm trọng và để lại sẹo. Tìm hiểu về mụn nội tiết và cách trị mụn nội tiết sẽ giúp bạn tránh được các hậu quả không mong muốn cho làn da của mình.
1. Mụn nội tiết tố là gì?
Mụn trứng cá do nội tiết tố, còn được gọi là mụn trứng cá ở tuổi trưởng thành, ảnh hưởng đến người lớn trong độ tuổi từ 20 đến 50. Mụn trứng cá gây ra các vết sưng trên mặt, vai, ngực và lưng dưới các hình thức: sẩn, nốt, nang, mụn đầu đen, mụn đầu trắng thường gặp nhất là ở xung quanh miệng, cằm.Mụn trứng cá do nội tiết tố là kết quả trực tiếp của lượng bã nhờn dư thừa trong các tuyến dầu.
2. Nguyên nhân nào gây ra mụn nội tiết tố?
Mụn trứng cá hình thành do lỗ chân lông bị tắc nghẽn (do bã nhờn dư thừa, tế bào chết, vi khuẩn). Mụn trứng cá do nội tiết tố phát triển khi có sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể làm tăng lượng dầu mà da sản xuất. Dầu này tương tác với vi khuẩn trên các lỗ chân lông trên da và gây ra mụn.Nguyên nhân gây ra mụn do nội tiết tố có thể kiểm soát được như: Căng thẳng.Thiếu ngủ.Sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc và da không chứa dầu hoặc không chứa các thành phần không làm tắc nghẽn lỗ chân lông.Nguyên nhân gây ra mụn do nội tiết tố khác như: Thay đổi nồng độ hormone ở phụ nữ, bao gồm xung quanh chu kỳ kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, thời gian mang thai, thời kỳ mãn kinh hoặc sau khi ngừng kiểm soát sinh sản.Nam giới đang điều trị testosterone.Tiền sử gia đình bị mụn trứng cá (khuynh hướng di truyền).Tác dụng phụ của thuốc (steroid).Các tình trạng bệnh lý đã có từ trước (hội chứng buồng trứng đa nang, các bệnh lý buồng trứng khác và các tình trạng chuyển hóa).
3. Cách trị mụn nội tiết
3.1. Cách điều trị mụn nội tiết với sản phẩm không kê đơn
Cách điều trị mụn nội tiết với sản phẩm không kê đơn có thể áp dụng cho các trường hợp nhẹ tuy nhiên thường không thành công. Phương pháp này có thể bao gồm việc sử dụng các sản phẩm làm sạch da kháng khuẩn, Benzoyl peroxide (một chất hoạt động bằng cách đưa oxy vào lỗ chân lông, tiêu diệt vi khuẩn có liên quan đến mụn trứng cá, làm sạch nang lông của tế bào da chết, ngăn ngừa mụn bùng phát.). Các thuốc không kê đơn khác có sẵn nhưng có ít bằng chứng hơn về hiệu quả của chúng đối với mụn nội tiết.
3.2. Cách điều trị mụn nội tiết bằng thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai đường uống được sử dụng đặc biệt để điều trị mụn trứng cá có chứa Ethinylestradiol cộng với một trong những chất sau:Drospirenone.Norgestimate.Norethindrone.Các thành phần này cùng với nhau nhắm vào các hormone có thể gây ra mụn trứng cá nội tiết. Vì vậy, chúng có thể có tác dụng đặc biệt hữu ích trong thời kỳ cao điểm của hoocmon, chẳng hạn như trong thời kỳ rụng trứng.Tuy nhiên, cách trị mụn nội tiết này có thể không phải là lựa chọn tốt nếu bạn có tiền sử bị đông máu, cao huyết áp hoặc ung thư vú hoặc nếu bạn hút thuốc.
3.3. Cách trị mụn nội tiết với thuốc kháng Androgen
Thuốc kháng Androgen hoạt động bằng cách làm giảm nội tiết tố androgen trong cơ thể. Quá nhiều androgen có thể góp phần gây ra các vấn đề về mụn trứng cá do sự ảnh hưởng của chúng đến các nang lông và làm tăng sản xuất dầu.Trong đó, Spironolactone (Aldactone) một thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị tình trạng cao huyết áp, nhưng do có tác dụng kháng androgen, nên cũng được sử dụng để điều trị mụn nội tiết với mục đích ngăn cơ thể sản xuất nhiều androgen hơn và đưa nồng độ hormone này về mức ổn định cho phép.
3.4. Cách trị mụn nội tiết ở cằm, mặt, vai, ngực lưng bằng Retinoids
Với các mụn nội tiết tố ở mức độ nhẹ có thể sử dụng các Retinoid tại chỗ. Các Retinoid có nguồn gốc từ vitamin A.Nhiều loại kem, gel và kem chứa retinoid có sẵn không cần kê đơn. Nhưng bạn có thể gặp bác sĩ để được tư vấn, sử dụng thuốc theo toa có tác dụng mạnh hơn giúp giữ cho làn da của bạn luôn thông thoáng.Sử dụng retinoid tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ bị cháy nắng. Vì vậy, bạn nên bôi thêm kem chống nắng hàng ngày.
4. Cách điều trị mụn trứng cá bằng các phương pháp tự nhiên
Trong một số trường hợp, các cách trị mụn nội tiết ở cằm, mặt, ngực, lưng dựa trên thực vật có thể được sử dụng để làm sạch mụn ở mức độ nhẹ.Các phương pháp này thường không có tác dụng phụ như thuốc theo toa đôi khi gây ra. Nhưng chúng có thể không hiệu quả. Đảm bảo rằng bạn đã tham khảo ý kiến với bác sĩ về những rủi ro tiềm ẩn và để đảm bảo việc điều trị sẽ không tương tác với bất kỳ loại thuốc nào đang dùng.
4.1. Tinh dầu cây tràm trà và cách trị mụn nội tiết
Tinh dầu cây tràm trà hoạt động bằng cách giảm viêm có thể góp phần gây ra mụn trứng cá. Chất này có sẵn trong nhiều sản phẩm chăm sóc da như toner, sữa rửa mặt. Bạn cũng có thể sử dụng tinh dầu tràm trà như một phương pháp điều trị tại chỗ.
4.2. Mụn nội tiết và cách điều trị với Axit alpha hydroxy
AHA hay Axit alpha hydroxy là một axit thực vật có nguồn gốc chủ yếu từ trái cây họ cam, quýt. AHA có thể giúp loại bỏ các tế bào chết dư thừa trên da làm tắc nghẽn lỗ chân lông, giảm thiểu sự xuất hiện của sẹo mụn.Bạn có thể tìm thấy thành phần AHA trong nhiều mặt nạ và các loại kem. Tuy nhiên khi sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần này, bạn nên hãy thoa thêm kem chống nắng vì giống như retinoids, AHA có thể làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời.
4.3. Cách trị mụn nội tiết với trà xanh
Trà xanh được biết đến với công dụng giảm các phản ứng viêm trong cơ thể. Để có tác dụng toàn diện hơn, có thể cân nhắc uống một vài cốc trà xanh mỗi ngày song song với việc thực hành chế độ chăm sóc da tại chỗ. Bạn cũng có thể tìm và sử dụng nhiều sản phẩm chăm sóc da, mỹ phẩm có chiết xuất từ trà xanh.
4.4. Cách điều trị mụn nội tiết với vỏ chuối
Chuối là một loại trái cây giàu dinh dưỡng và có tác dụng làm đẹp rất hiệu quả. Vỏ chuối chứa một lượng lớn vitamin cùng các dưỡng chất giúp hỗ trợ trong điều trị mụn viêm đỏ có mủ như: vitamin B6, B12, Magie, Kali, Carbohydrate,... Các thành phần này giúp hỗ trợ giảm viêm, ức chế sự lây lan của vi khuẩn gây mụn cực kỳ hiệu quả.
5. Chế độ ăn uống - nên và không nên ăn gì khi bị mụn nội tiết tố
Các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật chứa nhiều chất chống oxy hóa, giàu axit béo omega-3 giúp giảm viêm ngăn ngừa mụn trứng cá mà bạn có thể bổ sung vào chế độ ăn khi bị mụn nội tiết như: sữa chua, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, dầu oliu, dầu dừa,...Bên cạnh đó, bạn hãy cân nhắc hạn chế sử dụng những thực phẩm sau:Đường.Các sản phẩm từ sữa.Carbs tinh chế, như mì ống, bánh mì trắng.Thịt đỏ.Mặc dù thời gian xuất hiện mụn trứng cá do nội tiết tố ở mỗi người là khác nhau, nhưng việc biết được nguyên nhân gây ra mụn và chủ động trong kế hoạch điều trị có thể giúp ngăn ngừa chúng. Có thể mất đến vài tuần để các cách trị mụn nội tiết của bạn phát huy tác dụng. Tuy nhiên, nếu mụn nội tiết của bạn vẫn tiếp tục hoặc trở nên nặng hơn hãy đến thăm khám với bác sĩ.
|
vinmec
| 1,470
|
Công dụng thuốc Mepheboston
Mepheboston với hợp chất chính là Mephenesin thuộc nhóm thuốc giãn cơ, tăng trương lực cơ. Tác dụng chính của Mepheboston là giảm đau ở những bệnh nhân có bệnh lý về xương khớp. Việc nắm rõ các thông tin về chỉ định, công dụng và liều dùng sẽ nâng cao kết quả điều trị và phòng ngừa các tác dụng phụ của thuốc.
1. Mepheboston là thuốc gì?
Thuốc Mepheboston được bào chế dưới dạng viên nén bao phim 250 mg hoặc 500 mg có thành phần gồm:Mephenesin 250 mg, 500mg.Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Hypromellose, tinh bột bắp, Magnesi stearat, Polyvinyl alcohol, Polyethylene glycol 6000, Silicon dioxide, Xanthan gum, Sunset yellow (E110), Talc, Titan dioxyd, Ponceau 4R (E124) vừa đủ hàm lượng.Mephenesin là thuốc giãn cơ với cơ chế tác dụng dược lý lên 3 cấp độ thần kinh trung ương, tủy sống và thần kinh ngoại biên. Ngoài ra, Mephenesin còn tác động trực tiếp lên sợi cơ trơn và cơ vân.Mephenesin tác dụng tại cung phản xạ thần kinh ở tủy sống làm ức chế hoạt động quá mức của các phản xạ thần kinh từ đó làm giãn cơ.Cơ chế phong bế thần kinh cơ gây giãn cơ và trấn tĩnh nhẹ, tác dụng lên toàn thân cũng như tác dụng tại chỗ nếu được bào chế dưới dạng kem bôi. Mephenesin tác động lên cơ vân làm giảm kích thích cơ.
2. Công dụng của thuốc Mepheboston
Thuốc Mepheboston được chỉ định cho các trường hợp sau đây:Hỗ trợ giảm đau do co cứng trong bệnh lý thoái hóa cột sống, rối loạn tư thế cột sống, cong vẹo đốt sống cổ, đau thắt lưng, đau lưng.Hỗ trợ điều trị co cứng cơ gặp trong bệnh lý đa xơ cứng hay bệnh Parkinson.Tình trạng co cứng cơ khác kèm đau.
3. Chống chỉ định sử dụng Mepheboston
Người dị ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc.Người có bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
4. Cách sử dụng và liều dùng Mepheboston
Dùng cho người lớn và trẻ em > 15 tuổi:Liều Mepheboston (500mg): uống 1-2 viên/lần, ngày 3 lần.Liều Mepheboston (250mg): uống 2-4 viên/lần, ngày 3 lần.Trẻ em < 15 tuổi: Hiện tại chưa có khuyến cáo sử dụng Mepheboston ở trẻ em. Vì vậy cần hết sức cân nhắc khi dùng thuốc ở đối tượng này.Để tránh các tác dụng phụ không mong muốn, cần đọc kĩ liều dùng và hướng dẫn điều trị trên bao bì thuốc. Không được tự ý thay đổi liều dùng và cách sử dụng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ điều trị.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mepheboston:
Tác dụng phụ khi dùng thuốcỞ những người bệnh sử dụng thuốc quá liều hoặc kéo dài có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như run rẩy, co cứng bụng, buồn nôn, toát mồ hôi, thậm chí là co giật.Thường gặp nhất là tình trạng mệt mỏi, uể oải, buồn ngủ, yếu cơ, khó thở, mất điều hòa vận động.Ít gặp hơn là triệu chứng đau khớp toàn thân, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, bứt rứt, nổi mẩn. Ghi nhận ở một số trường hợp có thể có mất cảm giác ngon miệng, ảo giác, kích động thậm chí là tình trạng sốc phản vệ.Các triệu chứng nhẹ như ngủ gà, phát ban, dị ứng hoặc nặng như sốc phản vệ thường hiếm gặp.Các tác dụng không mong muốn thể mất đi sau ngưng thuốc.Lưu ý sử dụng thuốc ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng Mepheboston ở các trường hợp: Người có tiền sử hen phế quản, tiền sử dị ứng Aspirin hoặc phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc. Người có bệnh lý đường hô hấp, suy giảm chức năng gan thận, yếu cơ, tiền sử nghiện thuốc.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu rõ ràng đánh giá khả năng gây dị tật thai nhi ở những bệnh nhân sử dụng Mepheboston trong quá trình mang thai hoặc giai đoạn đang cho con bú. Vì vậy, nên thận trọng hoặc không nên dùng ở những đối tượng này. Trước khi sử dụng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ.Các tác dụng phụ như buồn ngủ, yếu cơ, hay giảm khả năng phối hợp các động tác thường ảnh hưởng ở những người lái xe hay công nhân vận hành máy móc... vì thế nên tránh sử dụng thuốc trong khi làm việc.
6. Tương tác thuốc Mepheboston
Tương tác thuốc với các thuốc khác:Không sử dụng kết hợp Mepheboston với Morphine trong điều trị cho các bệnh nhân lớn tuổi, vì có thể làm tăng tác động ức chế hô hấp của Morphine.Tương tác thuốc với đồ uống và thức ăn:Sử dụng rượu, bia hoặc các dược chất ức chế thần kinh khác có thể tăng cường tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của Mepheboston. Từ đó làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ có liên quan tới thuốc.
7. Bảo quản thuốc Mepheboston
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tránh ẩm ướt, tránh ánh nắng mặt trời và nhiệt độ cao. Nên để thuốc xa tầm tay trẻ em.Trên đây là thông tin cơ bản về cách sử dụng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn và những lưu ý của thuốc Mepheboston. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì và tuân theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
|
vinmec
| 952
|
Người bị viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì?
Chế độ dinh dưỡng luôn là một trong những yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và hiệu quả điều trị của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Vậy người bệnh viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì để ngăn bệnh tiến triển nặng thêm?
1. Viêm khớp dạng thấp là bệnh gì
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý mạn tính về cơ xương khớp rất phổ biến, thường gặp ở độ tuổi trung niên. Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này là do hệ thống miễn dịch bị rối loạn và tấn công nhầm vào chính các mô bình thường trong cơ thể, gây ra tình trạng sưng đỏ, đau nhói và xơ cứng các khớp bàn tay, cổ tay, mắt cá chân, bàn chân và khớp gối.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng, hạn chế vận động và thậm chí có thể gây biến dạng khớp.
2. Người bị viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì
Để hạn chế nguy cơ bệnh chuyển biến xấu đi, người bị viêm khớp dạng thấp cần tránh xa một số loại thực phẩm được liệt kê dưới đây:
2.1. Thực phẩm giàu đạm
Những loại thực phẩm giàu đạm như thịt đỏ, trứng, sữa, một số loại hải sản,… sẽ kích thích tình trạng viêm ở khớp, làm khớp dễ bị sưng và tăng cảm giác đau đớn. Lý giải cho tình trạng này là do trong thành phần của chúng có chứa nhiều chất béo bão hòa – thúc đẩy giải phóng ra PG và cytokine gây nên phản ứng viêm.
2.2. Tinh bột, thực phẩm có hàm lượng gluten cao
Một số loại thực phẩm giàu tinh bột có hàm lượng gluten cao như lúa mạch, lúa mì, bột sắn, bánh mì,… có thể khiến tình trạng viêm trong cơ thể diễn ra nghiêm trọng hơn. Vì vậy, người mắc viêm khớp dạng thấp cũng cần chủ động loại bỏ những món ăn này ra khỏi thực đơn hàng ngày.
Nên kiêng ăn những loại thực phẩm chứa nhiều gluten như bánh mì, bột mì,…
2.3. Carbohydrate tinh chế và đường
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, carbohydrate tinh chế không tốt cho cơ thể, chúng còn góp phần làm suy yếu hệ thống miễn dịch và tạo ra các chất tiền viêm được gọi là cytokine. Những chất này sẽ làm cho các cơn đau khi bị viêm khớp dạng thấp càng trầm trọng hơn.
Đường có thể khiến cân nặng của bạn tăng lên, làm tăng áp lực của trọng lượng cơ thể lên hệ thống xương khớp, lâu ngày có thể gây đau nhức và biến dạng sụn khớp.
2.4. Đồ dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn
Thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn và đồ dầu mỡ cũng là những cái tên mà người bị viêm khớp dạng thấp cần tránh xa.
Những loại thực phẩm này có chứa hàm lượng chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa cao gây nên sự gia tăng cholesterol trong máu, khiến bệnh viêm khớp dạng thấp nặng hơn với cảm giác đau đớn kéo dài, thậm chí còn xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm.
2.5. Thức ăn chứa nhiều muối
Muối có thể gây tích nước, sưng phù dẫn đến tăng áp lực lên khớp và gây ra đau nhức. Sử dụng quá nhiều muối cho bữa ăn hàng ngày không chỉ làm tăng nguy cơ dẫn đến các bệnh về huyết áp mà còn tạo môi trường thuận lợi cho các bệnh gây viêm. Do đó, người bệnh viêm khớp dạng thấp nên duy trì chế độ ăn nhạt, không quá 10g muối mỗi ngày.
2.6. Nước ngọt có ga, đồ uống có cồn và chất kích thích
Một đáp án khác cho câu hỏi viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì mà người bệnh cần ghi nhớ chính các loại nước ngọt có ga, đồ uống có cồn và các chất kích thích.
Nước ngọt có ga có hàm lượng aspartame cao, thường gây ra phản ứng viêm, đặc biệt là ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.
Đồ uống có cồn, chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá chứa rất nhiều yếu tố gây hại, làm tăng cholesterol trong máu, dễ khiến người bệnh bị suy nhược cơ thể và làm tăng nguy cơ lặp lại các cơn đau do viêm khớp dạng thấp với cường độ mạnh hơn. Chính vì vậy, người bệnh cần chú ý tuyệt đối kiêng uống rượu bia, bỏ thuốc lá và không sử dụng các chất kích thích khác.
2.7. Các chế phẩm từ sữa
Người bệnh viêm khớp dạng thấp cũng nên hạn chế sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa bởi protein trong sữa có thể tác động làm bùng phát các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp.
Sữa và các chế phẩm từ sữa có thể khiến tình trạng viêm nặng hơn
3. Một số lưu ý khác
Ngoài một chế độ dinh dưỡng hợp lý, để hỗ trợ tối đa cho quá trình điều trị cũng như phòng tránh viêm khớp dạng thấp, người bệnh nên kết hợp điều chỉnh thói quen sinh hoạt và vận động và khoa học.
3.1. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Những người làm công việc ít vận động, thường xuyên phải ngồi lâu trước máy tính nên dành thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và đứng lên vận động nhẹ. Điều này có thể giúp hệ cơ xương khớp được thư giãn và hạn chế tình trạng co cứng cơ, làm giảm nguy cơ mắc phải các bệnh viêm khớp.
Những người thường xuyên phải làm công việc tay chân, lao động nặng nhọc nên cân đối sức khỏe, tránh mang vác nặng hay làm việc sai tư thế và tuyệt đối không được làm việc quá sức.
Nên tập các bài vận động nhẹ nhàng một cách thường xuyên, xoa bóp, kéo giãn bàn tay, ngón tay và các khớp. Đồng thời cũng nên ngủ trên giường phẳng, không kê gối quá cao, ngủ đúng giờ và đủ giấc để phòng bệnh viêm khớp dạng thấp.
3.2. Tránh cảm thấy căng thẳng, stress
Những cảm xúc tích cực cũng góp phần làm giảm tác động đến quá trình vận chuyển hormon trong cơ thể, giúp hạn chế nguy cơ mắc phải viêm khớp dạng thấp. Vì vậy, hãy luôn vui vẻ, giữ tâm lý ổn định, tránh suy nghĩ quá mức hay căng thẳng bạn nhé.
Thường xuyên bị căng thẳng hay stress có thể ảnh hưởng tới tình trạng viêm
3.3. Đi khám sức khỏe định kỳ
Những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải viêm khớp dạng thấp như: người ở độ tuổi trung niên, người có tiền sử mắc các bệnh về xương khớp, người thừa cân béo phì, người có thói quen hút thuốc lá, phụ nữ trên 30 tuổi,… nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ tại các bệnh viện hoặc phòng khám uy tín để có thể chủ động phát hiện bệnh sớm và điều trị hiệu quả ngay từ ban đầu.
Nói tóm lại, để phòng ngừa và điều trị hiệu quả bệnh viêm khớp dạng thấp thì mỗi người trong số chúng ta hãy kết hợp chặt chẽ giữa chế độ ăn uống lành mạnh với chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Ngoài ra cũng cần kịp thời tham khảo tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa để việc điều trị đạt được hiệu quả cao nhất.
|
thucuc
| 1,289
|
Triệu chứng của bệnh sùi mào gà như thế nào? Biểu hiện ra sao?
Bệnh xã hội đang dần trở nên phổ biến ở Việt Nam do lối sống, suy nghĩ của mọi người dần thoải mái, thoáng hơn. Đặc biệt, số lượng bệnh nhân mắc bệnh sùi mào gà ra tăng đột biến. Trên thực tế không phải ai cũng nắm được những triệu chứng của bệnh sùi mào gà như thế nào. Vì thế, họ phát hiện bệnh khi tình trạng đã nặng, việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
1. Tác nhân gây bệnh
Trước khi giải đáp thắc mắc triệu chứng đặc trưng của bệnh sùi mào gà như thế nào, chúng ta cần biết tác nhân chính gây ra căn bệnh này. Có thể nói, tỷ lệ người mắc bệnh Sùi mào gà - một trong bốn căn bệnh xã hội thường gặp đang ra tăng cực kỳ nhanh chóng. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì?
1.1. Tác nhân chính
Có thể nói, virus Human Papilloma là nguyên nhân chính gây bệnh cho chúng ta, loại virus này hay còn được biết đến với tên viết tắt đó là HPV. Con đường lây nhiễm chủ yếu đó là quan hệ tình dục, nhất là khi bạn quan hệ mà không sử dụng biện pháp bảo vệ.
Nhiều bạn thắc mắc thế nào là quan hệ tình dục không an toàn, một số ví dụ có thể kể đến như: quan hệ với người mắc bệnh nhưng không dùng bao cao su, quan hệ đường miệng hoặc đường hậu môn.
Theo đó, bệnh sùi mào gà có thể xuất hiện ở nhiều vị trí, đó là cơ quan sinh dục, ở miệng hay hậu môn,… Dù ở vị trí nào đi chăng nữa, chúng cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của người bệnh.
1.2. Một số nguyên nhân khác
Ngoài con đường lây nhiễm bệnh kể trên, virus hoàn toàn có khả năng truyền từ mẹ sang em bé nếu trong thời gian mang thai người phụ nữ nhiễm bệnh.
Một vài trường hợp khác nhiễm bệnh vì vô tình sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người nhiễm virus. Đây là vấn đề các bạn cần lưu ý để hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh cho mình và cả những người xung quanh.
2. Trong 2 - 9 tháng đầu tiên khi virus tấn công, hầu như không có bất cứ triệu chứng bệnh nào. Chính vì thế, đây được gọi là khoảng thời gian ủ bệnh sùi mào gà. Đặc biệt, khoảng thời gian ủ bệnh của mỗi người là khác nhau, tùy thuộc vào thể lực, giới tính, độ tuổi,…
Triệu chứng đặc trưng mà đa số bệnh nhân mắc sùi mào gà đều gặp phải đó là hình thành nốt mụn li ti màu hồng. Chúng xếp gần nhau và trông tựa như mào gà,… Người bệnh phải hết sức cẩn thận, những tổn thương này rất dễ bị trầy xước, gây chảy máu và cảm giác đau rát, ngứa ngáy.
Có lẽ một số người còn chưa biết mức độ nguy hiểm của bệnh sùi mào gà như thế nào? Trong trường hợp bệnh nhân không điều trị sớm, nốt mụn sẽ lan sang những vùng da khác, tình trạng viêm nhiễm càng trở nên nghiêm trọng, việc điều trị cũng khó khăn hơn.
Đặc biệt, những người mắc bệnh sùi mào gà ở miệng còn cảm thấy vô cùng tự ti, e ngại vì vẻ ngoài của mình. Việc ăn uống của họ cũng gặp một số khó khăn nhất định. Đó chính là lý do vì sao các bác sĩ khuyên bệnh nhân hãy điều trị bệnh dứt điểm.
3. Phương pháp phòng bệnh sùi mào gà
Có thể nói, những ảnh hưởng mà bệnh sùi mào gà mang đến cho bệnh nhân khá nghiêm trọng. Chúng ta không thể chủ quan trước những vấn đề đe dọa tới sức khỏe, tính mạng của bản thân. Tốt nhất, mỗi người nên có ý thức chủ động, tự tìm hiểu cách phòng tránh bệnh hiệu quả.
Như bạn đã biết, virus gây bệnh sùi mào gà thường lây nhiễm qua đường tình dục, do đó quan hệ tình dục an toàn là vô cùng cần thiết. Cụ thể, chúng ta nên sử dụng các biện pháp bảo vệ, hạn chế tình trạng quan hệ bừa bãi với nhiều người,…
Vậy cách để phát hiện bệnh sùi mào gà như thế nào? Thực tế, trong thời gian ủ bệnh bạn khó phát hiện các triệu chứng. Cách tốt nhất bạn nên làm đó là đi kiểm tra sức khỏe, nhất là khám nam khoa/ phụ khoa định kỳ.
Cuối cùng, đừng quên thực hiện lối sống lành mạnh, sinh hoạt điều độ để nâng cao sức đề kháng. Có như vậy, cơ thể chúng ta mới đánh bại sự tấn công của virus gây bệnh HPV.
4. Nên đi khám, điều trị bệnh sùi mào gà ở đâu?
Trước tình trạng số lượng bệnh nhân nhiễm sùi mào gà đang ra tăng nhanh chóng, mọi người tỏ ra khá lo lắng. Họ không chỉ quan tâm tới vấn đề triệu chứng của bệnh sùi mào gà như thế nào mà còn tìm hiểu những địa chỉ điều trị bệnh có kinh nghiệm.
4.2. Các dịch vụ của bệnh viện
Hiện nay, số lượng bệnh nhân mắc sùi mào gà đang ra tăng, nắm được điều này bệnh viện cung cấp dịch vụ xét nghiệm sùi mào gà. Bạn hoàn toàn yên tâm với kết quả xét nghiệm, chẩn đoán, chúng được thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm. Ngoài ra, chúng ta nên dành thời gian đi khám phụ khoa, nam khoa định kỳ để nắm được tình trạng sức khỏe.
|
medlatec
| 959
|
Viêm ruột thừa có phải mổ không?
Viêm ruột thừa là bệnh lý nguy hiểm, có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào. Nhiều người cho rằng viêm ruột thừa nhất định cần mổ. Tuy nhiên trên thực tế viêm ruột thừa có phải mổ không? Hãy tìm câu trả lời qua những thông tin dưới đây.
XEM THÊM:
>> Hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ em phụ huynh cần nắm rõ
>> Mổ ruột thừa ăn thịt bò được không?
>> Sa ruột là gì?
Viêm ruột thừa là gì?
Khi viêm ruột thừa sẽ xuất hiện một số triệu chứng sau: Đau bụng, ban đầu người đau ở xung quanh rốn, sau đó chuyển sang vùng bụng dưới phía bên phải, khu trú ở hố chậu phải.
Ruột thừa là một tạng rất nhỏ hình ống, kích thước như ngón tay cái, kín ở đầu, đáy cắm vào manh tràng (đại tràng bên phải). Ruột thừa nằm ở hố chậu phải của ổ bụng, có thể thay đổi vị trí.
Nếu vì một nguyên nhân nào đó làm cho lòng ruột thừa bị tắc nghẽn (do sỏi phân, quá sản tổ chức limpho ở thành ruột thừa, dị vật…) sẽ khiến ruột thừa bị sưng lên và nhiễm khuẩn, dẫn đến ruột thừa viêm.
Khi viêm ruột thừa sẽ xuất hiện một số triệu chứng sau: Đau bụng, ban đầu người đau ở xung quanh rốn, sau đó chuyển sang vùng bụng dưới phía bên phải, khu trú ở hố chậu phải. Người bệnh cảm thấy chán ăn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, có thể có sốt cao kèm teo căng cứng cơ bụng.
Viêm ruột thừa nhẹ có phải mổ không?
Khi viêm ruột thừa chưa có biến chứng có thể điều trị bằng kháng sinh
Hàng năm, trên Thế giới cứ 1.000 người thì 7 người bị viêm ruột thừa. Nếu viêm ruột thừa cấp, phải gây mê và mổ ngay, không được chậm trễ. Vậy câu trả lời cho câu hỏi viêm ruột thừa có phải mổ không là như thế nào?
>>
Trên thực tế các nhà khoa học thuộc Trung tâm các bệnh đường tiêu hóa Nottingham tại Anh chứng minh rằng, dùng thuốc khánh sinh hiệu quả hơn là can thiệp bằng phẫu thuật nếu bệnh chưa xảy ra biến chứng, tạp chí Medical Xpres cho hay.
Các nhà nghiên cứu tiến hành theo dõi kết quả điều trị 900 bệnh nhân lớn tuổi mắc viêm ruột thừa cấp chưa biến chứng. Trong số này 430 người đã mổ, 470 người còn lại được chữa bằng phương pháp dùng kháng sinh “cổ điển”.
Tuy nhiên khi có biến chứng thì phẫu thuật cắt ruột thừa là điều bắt buộc
Kết quả cho thấy 63% bệnh nhân dùng kháng sinh không xuất hiện triệu chứng viêm lại trong vòng 1 năm. Nguy cơ phát triển những biễn chứng sau khi điều trị ở nhóm này thấp hơn 31% so với nhóm đã phẫu thuật. Các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng thời gian nằm bất động và hiệu quả của việc điều trị thực tế cả hai cách điều trị không khác nhau.
Tuy nhiên các chuyên gia nhấn mạnh rằng điều trị bằng thuốc kháng sinh chỉ thích hợp với những bệnh nhân chưa bị biến chứng. Còn khi đã xuất hiện những triệu chứng viêm màng bụng mổ là điều bắt buộc.
Bác sĩ Olaf Bucker, Khoa giải phẫu thuộc Trung tâm y tế Trương ĐH Utrecht, Hà Lan, đưa ra ý kiến: “Chữa viêm ruột thừa bằng kháng sinh cũng có những nhược điểm nhất định. Khoảng 20% có thể bị tái phát”.
|
thucuc
| 612
|
Niềng răng cho trẻ và những điều cần biết
Niềng răng là một giải pháp vô cùng hữu ích nhằm cải thiện những khiếm khuyết răng miệng ở trẻ em. Vậy trong quá trình niềng răng cho trẻ cần lưu ý điều gì, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để “đút túi” những kinh nghiệm bổ ích bố mẹ nhé!
1. Trường hợp nào trẻ cần phải niềng răng?
Thông thường, với những trẻ có tình trạng răng miệng sai lệch thì bố mẹ cần đưa trẻ tới nha sĩ thăm khám và kiểm tra để sớm thực hiện quá trình niềng răng. Một số sai lệch thường gặp về răng miệng ở trẻ em có thể kể đến:
– Răng mọc chen chúc, mọc sai vị trí ở trên cung hàm
– Răng quá thưa, mọc xa nhau hoặc răng xô lệch không lệch lạc
– Răng có nhiều biểu hiện sai khớp cắn như: Cắn chìa, cắn sâu, cắn chéo hoặc cắn hở
– Răng của trẻ bị hô, móm, vẩu
Để nói về nguyên nhân xuất hiện tình trạng trên, đầu tiên đó có thể là yếu tố di truyền. Thường với những trường hợp gia đình có cha mẹ, ông bà có khung xương hàm nhỏ, răng quá to hoặc ngược lại, răng và hàm thường có sự mất cân xứng cũng như răng mọc theo xu hướng lệch lạc, không ngay ngắn trên cung hàm thì khả năng cao trẻ cũng sẽ gặp tình trạng tương tự.
Ngoài ra, ở trẻ có thói quen không tốt về răng miệng từ sớm như mút ngón tay, mút môi hoặc cắn môi, đẩy lưỡi cũng có thể gây ảnh hưởng đến răng miệng.
Đôi khi, việc răng không đều có thể do trẻ bị mất răng sữa từ sớm hoặc do yếu tố dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xương hàm. Nhìn chung, để điều trị tình trạng răng sai lệch của con thì trước tiên bố mẹ cần xác định nguyên nhân nhằm có phương hướng điều trị hiệu quả.
Niềng răng cho trẻ áp dụng cho những trường hợp trẻ có những sai lệch ở răng miệng như: Răng khấp khểnh, răng quá thưa, hô, móm…
2. Thời điểm “vàng” để đưa trẻ đi niềng răng
Thời điểm lý tưởng nhất để thực hiện chỉnh nha là trong vòng 2 năm sau khi bắt đầu dậy thì bởi đây là thời điểm cơ thể trẻ còn đang phát triển, đồng thời xương hàm còn chưa cố định. Cụ thể, theo các chuyên gia về nha khoa, độ tuổi thích hợp để niềng răng rơi vào khoảng từ 12 đến 16 tuổi. Nguyên nhân là trong giai đoạn này, trẻ đang thay răng sữa, răng chưa ổn định vĩnh viễn nên rất thuận lợi cho việc uốn nắn.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn này, quá trình chỉnh nha cũng sẽ dễ dàng hơn so với người trưởng thành, lực tác động diễn ra khá nhanh, răng cũng dịch chuyển nhanh, rút ngắn thời gian niềng tối đa mà vẫn đảm bảo kết quả thuận lợi như mong muốn. Ngoài ra thì lợi ích khi niềng răng cho trẻ từ sớm là trẻ không cần phải nhổ răng, do đó quá trình niềng răng nhìn chung cũng nhẹ nhàng và đơn giản, không gây đau đớn hay ảnh hưởng đến cơ thể.
Đồng thời, nếu được chỉnh nha vào đúng thời điểm kể trên, trẻ cũng sẽ duy trì được kết quả chỉnh nha mà không phải đeo hàm duy trì 24/24 như người trưởng thành.
Niềng răng cho trẻ càng sớm thì hiệu quả sẽ càng cao
3. Quy trình niềng răng ở trẻ em thế nào
Thông thường, thời gian niềng răng ở trẻ em thường ngắn hơn so với người trưởng thành, dao động trong khoảng từ 6 tháng đến 1 năm tùy thuộc vào mức độ sai lệch của từng trẻ.
Hiện nay, bố mẹ có thể lựa chọn kỹ thuật niềng có mắc cài hoặc không có mắc cài cho trẻ. Với niềng răng có mắc cài thì thường phổ biến hơn, bao gồm các loại mắc cài truyền thống như mắc cài kim loại, mắc cài sứ, kim loại tự buộc hoặc mắc cài mặt lưỡi. Những phương pháp này thì có ưu điểm là hiệu quả cao, chi phí cũng tiết kiệm hơn so với kỹ thuật không mắc cài. Tuy nhiên, nếu như bố mẹ có yêu cầu cao về tính thẩm mỹ đồng thời sở hữu điều kiện tài chính tốt thì có thể lựa chọn loại niềng răng không mắc cài, hay còn gọi là niềng răng trong suốt. Đây có thể nói là phương pháp niềng ưu việt nhất hiện nay, khi vừa đem đến hiệu quả cao đồng thời cũng đảm bảo về mặt thẩm mỹ.
Nhìn chung, mặc dù có sự khác biệt lớn về đặc điểm cũng như cấu tạo, tuy nhiên các kỹ thuật niềng răng ở trẻ em đều trải qua một quy trình tương tự như sau:
– Bước 1: Thăm khám, chụp X-quang răng để đánh giá tình trạng răng miệng cụ thể ở trẻ
– Bước 2: Lấy dấu răng để lên phác đồ niềng răng hiệu quả cũng như thiết kế khí cụ chỉnh nha
– Bước 3: Đeo khí cụ lên răng, bắt đầu quá trình chỉnh nha
– Bước 4: Trẻ thực hiện tái khám định kỳ để bác sĩ điều chỉnh những sai lệch (nếu có) hoặc tăng lực siết lên dây thun giúp răng nhanh chóng di chuyển
– Bước 5: Tháo khí cụ chỉnh nha, kết thúc quá trình niềng răng. Tuy nhiên ở giai đoạn này, trẻ vẫn cần phải thăm khám định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra mức độ ổn định của răng miệng sau khi niềng.
4. Những lưu ý về cách chăm sóc răng miệng cho trẻ niềng răng
Khi niềng răng, trẻ sẽ ăn uống khó hơn bình thường, do đó bố mẹ cần lưu ý đặc biệt về cách chăm sóc răng miệng. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng bố mẹ cần nhớ khi chăm sóc trẻ niềng răng, bao gồm:
– Hướng dẫn hoặc vệ sinh răng miệng cho trẻ thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ. Không để thức ăn bám vào mắc cài gây hôi miệng hoặc nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm nha chu…
– Chế biến thức ăn sao cho mềm, dễ nhai, nuốt, có thể bổ sung thêm dưỡng chất, vitamin bởi nếu thiếu chất thì răng trẻ sẽ rất dễ bị yếu đi
– Hạn chế cho trẻ sử dụng đồ ăn quá lạnh như kem, đá
– Đưa trẻ tái khám theo đúng lịch hẹn với bác sĩ chỉnh nha
Hi vọng rằng những thông tin trên đây đã giúp bậc phụ huynh hiểu thêm về niềng răng cho trẻ. Đừng quên lựa chọn địa chỉ niềng răng, tin cậy để quá trình niềng của con yêu đạt kết quả tốt nhất.
– Bác sĩ Răng Hàm Mặt giỏi, có chuyên môn cao, xây dựng phác đồ niềng răng phù hợp, đưa ra phán đoán chính xác về hướng di chuyển của răng giúp trẻ có kết quả niềng hoàn hảo nhất
– Không gian thăm khám sang trọng, tiện nghi, cho trẻ cảm giác thoải mái như ở nhà
– Máy móc, dụng cụ chỉnh nha hiện đại, an toàn tuyệt đối với trẻ
– Điều dưỡng nhiệt tình, tận tâm, chăm sóc trẻ ân cần, chu đáo, đặc biệt là hỗ trợ 24/24
– Tiết kiệm chi phí thông qua hỗ trợ những chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh
|
thucuc
| 1,305
|
Biện pháp loại bỏ sỏi niệu quản triệt để không mổ
Sỏi niệu quản nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể tiến triển gây nhiễm trùng, viêm thận, suy giảm chức năng thận, tàn phá các tiểu cầu thận, giãn đài bể thận, thận giãn to và mỏng dần. Dưới đây là một số biện pháp loại bỏ sỏi niệu quản triệt để, không mổ mở bạn đọc nên tham khảo.
1. Sỏi niệu quản làm sao để loại bỏ?
1.1 Hướng dẫn cách loại bỏ sỏi niệu quản kích thước nhỏ
Điều trị sỏi đường tiết niệu muốn có hiệu quả thì việc xác định chính xác loại sỏi là rất quan trọng.Thông thường khi phát hiện sỏi có kích thước nhỏ, bác sĩ thường chỉ định thực hiện điều trị nội khoa với một số lưu ý như:
– Uống nhiều nước, 2-3 lít mỗi ngày, có thể làm cho sỏi nhỏ thoát ra khi đi tiểu.
– Hạn chế các thức ăn chứa nhiều canxi oxalat như sữa, phô mai, nước chè đặc, ăn ít đạm động vật nếu bị sỏi axít uric.
– Tăng cường hoạt động với mục đích giúp sỏi di chuyển ra ngoài như chơi bóng bàn, đạp xe đạp, nhảy dây…
– Điều trị cơn đau quặn thận bằng thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ trơn, thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng. Đối với hòn sỏi nhỏ và trơn láng: Nhờ nhu động của niệu quản, hòn sỏi sẽ di chuyển dần để được tống ra ngoài.
– Người bệnh nên tái khám định kỳ thường xuyên để được bác sĩ theo dõi mức độ tiến triển của bệnh, khả năng đào thải sỏi để có hướng điều trị tích cực hơn.
1.2 Cách loại bỏ sỏi niệu quản kích thước lớn
Với trường hợp không đáp ứng điều trị nội khoa, bác sĩ có thể chỉ định can thiệp ngoại khoa – phẫu thuật lấy sỏi. Các trường hợp được chỉ định phẫu thuật bao gồm:
– Sỏi niệu quản trên thận độc nhất; có sốt, bạch cầu, urê trong máu tăng; đau quặn thận và nôn ói không thuyên giảm khi tiêm thuốc giảm đau.
– Khi nhiễm trùng xảy ra trên một niệu quản bị tắc nghẽn cần phải can thiệp giải quyết càng sớm càng tốt vì khi tắc nghẽn hoàn toàn, chức năng thận bắt đầu suy giảm trong vòng 18 đến 24 giờ.
Hiện nay phần lớn bệnh nhân mắc sỏi niệu quản sẽ được chỉ định điều trị bằng các phương pháp tán sỏi công nghệ cao hiện đại, không can thiệp mổ mở. Tùy thuộc vào từng vị trí sỏi nằm tại ống niệu quản, kích thước sỏi mà bác sĩ sẽ xác định biện pháp loại bỏ sỏi niệu quản nhằm đạt hiệu quả cao.
Tán sỏi công nghệ tân tiến là biện pháp hàng đầu sử dụng trong điều trị sỏi niệu quản không mổ
2. Tán sỏi niệu quản – biện pháp tối ưu, loại bỏ hết sỏi, không đau
2.1 Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể – Biện pháp hàng đầu loại bỏ sỏi niệu quản không mổ
Là một phương pháp điều trị sỏi niệu quản ngoại khoa hoàn toàn không mổ mở bằng cách đặt người bệnh nằm đúng tư thế trên máy tán sỏi năng lượng cao, sau đó bác sĩ sẽ điều chỉnh máy sao cho sóng đi từ ngoài cơ thể qua da hội tụ tại vị trí viên sỏi. Với một áp lực cao viên sỏi sẽ vỡ ra thành các mảnh vụn, và trong khoảng 7-10 ngày vụn sỏi sẽ trôi ra ngoài theo dòng nước tiểu. Bệnh nhân cần uống nhiều nước sau điều trị, không nhịn tiểu để quá trình đào thải vụn sỏi diễn ra thuận lợi, đạt hiệu quả cao.
Với công nghệ tán sỏi sử dụng năng lượng sóng xung kích hiện đại này, sẽ mang đến hiệu quả điều trị đối với sỏi niệu quản 1/3 trên sát bể thận kích thước <1cm. Ngoài ra bệnh nhân cần đảm bảo đường tiết niệu dưới sỏi thông thoáng, chức năng thận hoạt động ổn định, đã điều trị khỏi nhiễm trùng đường tiết niệu nếu có.
Tán sỏi ngoài cơ thể là biện pháp điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu hoàn toàn không xâm lấn, không can thiệp dao kéo
2.2 Tán sỏi niệu quản qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Đây là một phương pháp điều trị ngoại khoa hạn chế xâm lấn, thay thế mổ mở truyền thống sử dụng cho hầu hết các trường hợp sỏi kích thước lớn. Với sỏi niệu quản thì bệnh nhân cần nằm trong chỉ định đối tượng mắc sỏi niệu quản 1/3 trên kích thước >1,5cm. Ngoài ra cần đáp ứng không có các mạch máu bất thường quanh thận, không có tình trạng rối loạn đông máu…
Phương pháp điều trị sỏi niệu quả qua da này được thực hiện bằng cách tạo 1 vết rạch bên phía thận – niệu quản có sỏi khoảng 5mm, sau đó sẽ chọc dò 1 đường vào thận để tiếp cận sỏi niệu quản và nong dần thành đường hầm nhỏ. Đường hầm này cũng có đường kính khoảng 5-6mm, giúp bác sĩ đưa được các thiết bị nội soi tán sỏi vàp để tìm, bắn phá và đưa vụn sỏi hoàn toàn ra bên ngoài.
Tán sỏi niệu quản ngược dòng biện pháp loại bỏ sỏi hoàn toàn
Tán sỏi niệu quản ngược dòng biện pháp loại bỏ sỏi hoàn toàn
2.3 Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng – Biện pháp điều trị ngoại khoa loại bỏ sỏi niệu quản không mổ
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong điều trị sỏi niệu quản không phẫu thuật. Bệnh nhân mắc sỏi niệu quản ở các vị trí đều có thể được chỉ định sử dụng phương pháp này. Tuy nhiên hiệu quả và an toàn nhất đối với sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới.
Bằng kỹ thuật nội soi ngược dòng tân tiến nghĩa là sử dụng ống nội soi đi ngược từ lỗ tiểu qua niệu đạo, bàng quang đến niệu quản để tìm viên sỏi. Sau khi đã xác định được viên sỏi sẽ tiếp tục đưa dây dẫn năng lượng laser thông qua con đường tiểu tự nhiên này để bắn phá sỏi kích thước lớn thành mảnh vụn nhỏ. Vụn sỏi nhỏ sẽ được gom lại và đưa ra ngoài bằng rọ. Toàn bộ quá trình điều trị diễn ra hoàn toàn không có rạch mổ của dao kéo nhưng vẫn có thể loại sạch sỏi hoàn toàn không để lại vết thương, không mất sức.
3. Kết luận
Có thể thấy tán sỏi công nghệ hiện đại hiện nay là biện pháp loại bỏ sỏi niệu quản không mổ mang lại nhiều lợi ích tối ưu cho người bệnh. Người bệnh không chỉ nhận được hiệu quả điều trị mà còn đảm bảo cơ thể không có vết mổ dài, thận niệu quản không giảm chức năng, giảm nguy cơ nhiễm trùng biến chứng, người bệnh không mất sức nên rút ngắn thời gian nằm viện phục hồi… Vậy nên lời khuyên cho người bệnh mắc sỏi niệu quản, sỏi tiết niệu là ngay khi phát hiện bệnh không nên chần chừ mà hãy tiếp nhận điều trị sớm bằng các công nghệ tân tiến, ngăn chặn nguy cơ biến chứng gây ra bởi sỏi ảnh hưởng đến hệ tiết niệu và sức khỏe chung.
|
thucuc
| 1,272
|
Triệu chứng sa sút trí tuệ và cách chẩn đoán
Triệu chứng sa sút trí tuệ ở mỗi người khác nhau. Người bệnh cần theo dõi các triệu chứng bất thường để phát hiện bệnh sớm.
1. Thế nào là bệnh sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là hội chứng suy giảm trí nhớ và các hoạt động hàng ngày. Bệnh không chỉ tác động tiêu cực đến thể chất, sức khỏe và kinh tế của người bị sa sút trí tuệ, mà còn ảnh hưởng tới những người chăm sóc họ.
Chứng sa sút trí tuệ phần lớn ảnh hưởng đến người cao tuổi. Song, bệnh không phải là quá trình lão hóa bình thường mà thường là hậu quả của một số yếu tố bệnh tật. Bệnh Alzheimer là một dạng sa sút trí tuệ phổ biến, chiếm 60-70% các trường hợp.
Ngoài ra, yếu tố nguy cơ dẫn tới sa sút trí tuệ còn có thể do tình trạng béo phì, tăng huyết áp tuổi trung niên; huyết áp thấp ở nhóm người cao tuổi; đái tháo đường; tăng mỡ máu; nhồi máu não đa ổ; tiền sử gia đình có người mắc hội chứng sa sút trí tuệ; trầm cảm; uống rượu và/hoặc dùng chất kích thích…
Người cao tuổi lá đối tượng thường bị sa sút trí tuệ
Người cao tuổi lá đối tượng thường bị sa sút trí tuệ
2. Triệu chứng sa sút trí tuệ nhận biết thế nào
Triệu chứng sa sút trí tuệ sẽ khác nhau tùy vào nguyên nhân.
2.1. Triệu chứng sa sút trí tuệ thường gặp
– Thay đổi nhận thức
– Suy giảm trí nhớ
– Phiền muộn, lo âu
– Thay đổi tâm lý, tính cách thường xuyên
– Khó giao tiếp hoặc khó tìm từ ngữ để giao tiếp
2.1. Triệu chứng sa sút trí tuệ trở nặng
– Suy giảm chức năng thị giác – không gian, ví dụ bị lạc khi lái xe
– Khó khăn khi tranh luận, biện luận hoặc giải quyết các vấn đề
– Khó xử lý các công việc phức tạp hay khi lập kế hoạch công việc
– Khó phối hợp các chức năng vận động
– Dễ nhầm lẫn, mất phương hướng
– Hành vi không bình thường
– Chứng hoang tưởng, ảo giác
– Dễ kích động
3. Nguyên nhân gây nên tình trạng sa sút trí tuệ
Chứng sa sút trí tuệ xảy ra do tổn thương hay mất các tế bào thần kinh cũng như các kết nối giữa chúng trong não. Tùy vào khu vực não bị ảnh hưởng sẽ dẫn đến các triệu chứng khác nhau.
Sa sút trí tuệ được chia theo nhóm dựa trên đặc điểm chung, như bệnh protein Tau hay Alpha-synuclein protein. Các protein bất thường tích tụ ở phần não bị ảnh hưởng. Một số bệnh khác có biểu hiện giống chứng sa sút trí tuệ do tác dụng phụ của thuốc, thiếu vitamin. Các triệu chứng giống sa sút trí tuệ này có thể cải thiện khi điều trị.
Các nguyên nhân phổ biến gây sa sút trí tuệ gồm:
– Bệnh thoái hóa thần kinh, gồm bệnh Alzheimer, Parkinson, Huntington, sa sút trí tuệ thể Lewy…
– Sa sút trí tuệ mạch máu.
– Bệnh xơ cứng rải rác.
– Chấn thương sọ não do gặp tai nạn.
– Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, gồm viêm màng não, HIV hay bệnh Creutzfeldt-Jakob.
– Lạm dụng bia rượu và dùng chất kích thích trong thời gian dài.
– Bệnh đầu nước.
4. Biến chứng nguy hiểm do sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các chức năng của cơ thể như:
4.1. Dinh dưỡng kém
Nhiều người mắc chứng sa sút trí tuệ thường giảm hoặc ngừng ăn. Điều này ảnh hưởng đến hàm lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Sau một thời gian, người bệnh có thể không nhai, không nuốt được.
4.2. Viêm phổi
Nuốt khó tăng nguy cơ nghẹn, hít thức ăn vào phổi, gây tắc thở và viêm phổi hít.
Người bị sa sút trí tuệ thường có nguy cơ cao mắc viêm phổi
Người bị sa sút trí tuệ thường có nguy cơ cao mắc viêm phổi
4.3. Mất khả năng tự chăm sóc
Khi mắc chứng sa sút trí tuệ người bệnh thường bị suy giảm khả năng thực hiện độc lập các hoạt động hằng ngày như: mặc quần áo, chải tóc, tắm, đánh răng, uống thuốc sao cho đúng…
4.4. Mất an toàn cá nhân
Một số tình huống sa sút trí tuệ có thể gây ra các vấn đề mất an toàn khi lái xe, nấu ăn hoặc di chuyển, vận động.
4.5. Tử vong
Chứng sa sút trí tuệ giai đoạn muộn có thể dẫn đến tử vong, thông thường do nhiễm trùng.
5. Chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ bằng cách nào?
Để đưa ra chẩn đoán chính xác về bệnh này, các bác sĩ phải xem xét kỹ những triệu chứng sa sút trị tuệ của người bệnh. Bên cạnh đó, tiền sử bệnh tật cũng là yếu tố quan trọng không thể bỏ qua. Sau đó khi khai thác thông tin tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra thể chất, đồng thời chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán bệnh.
5.1. Đánh giá nhận thức
Trước khi tiến hành điều trị bệnh, bạn sẽ trải qua quá trình đánh giá về chức năng nhận thức và tư duy từ các bác sĩ. Một số bài kiểm tra các kỹ năng như: trí nhớ, tư duy, sự chú ý, tập trung, phán đoán, lý luận và kỹ năng ngôn ngữ.
Ngoài ra, bác sĩ sẽ đánh giá thần kinh của bạn qua các bài nhận thức thị giác, ngôn ngữ, kỹ năng cân bằng, cách giải quyết vấn đề, các chuyển động, phản xạ, sự chú ý và các lĩnh vực có liên quan khác.
5.2. Chụp não
Những kỹ thuật được sử dụng nhiều trong quá trình điều trị sa sút trí tuệ là chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp cắt lớp vi tính (CT). Các phương pháp này có khả năng phát hiện ra dấu hiệu khối u, tràn dịch não hoặc chảy máu não…
Ngoài ra, PET scan có tác dụng tìm mảng protein amyloid, đồng thời thể hiện mô hình hoạt động của não. Thông qua đó, các dấu hiệu bệnh Alzheimer được phát hiện một cách rõ ràng.
5.3. Xét nghiệm máu
Các vấn đề thể chất ảnh hưởng đến não có thể phát hiện qua các xét nghiệm máu. Điển hình như suy giảm hoạt động tuyến giáp hay thiếu vitamin B12. Đôi khi, tình trạng dịch não tủy cũng được kiểm tra như viêm, nhiễm trùng hoặc bệnh thoái hóa khác.
Xét nghiệm máu là bước chẩn đoán sa sút trí tuệ cần thiết
Xét nghiệm máu là bước chẩn đoán sa sút trí tuệ cần thiết
5.4. Đánh giá tâm thần
Các triệu chứng của bệnh này có thể xuất hiện với tần suất cao hơn bình thường khi người bệnh bị ảnh hưởng do chứng trầm cảm. Vì vậy, kiểm tra sức khỏe tâm thần là bước quan trọng trong chẩn đoán sa sút trí tuệ.
6. Điều trị sa sút trí tuệ thế nào?
Bệnh sa sút trí tuệ không thể chữa khỏi và không thể thay đổi quá trình tiến triển. Dù vậy, nếu phát hiện sớm, người bệnh có thể chẩn đoán chính xác và điều trị các sa sút trí tuệ và nguyên nhân gây bệnh. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được sự hỗ trợ và chăm sóc từ người thân gia đình, bạn bè.
|
thucuc
| 1,311
|
4 Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung không nên chủ quan
Ung thư cổ tử cung thường khó phát hiện sớm vì các dấu hiệu ban đầu rất mờ nhạt và khó nhìn ra. Đôi khi có dấu hiệu khiến chị em nhần lẫn với các vấn đề sức khỏe thông thường khác. Dưới đây là 4 dấu hiệu của ung thư cổ tử cung điển hình, chị em nên lưu lại để nhận biết sau này.
1. Ung thư cổ tử cung: Nguyên nhân và thực trạng
Ung thư cổ tử cung khởi phát khi các tế bào trên cổ tử cung và phần dưới cùng của tử cung phát triển đột biến. Lúc này các tế bào nhân lên và phát triển mất kiểm soát, không chết đi mà tích lũy thành một khối u. Các tế bào ung thư xâm lấn các mô lân cận và có thể tách ra khỏi khối u để lây lan ở những nơi khác trong cơ thể.
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên nhưng nhiễm HPV là nguyên nhân chính. Có tới 90% trường hợp mắc ung thư cổ tử cung có phát hiện HPV dương tính.
Tại Việt Nam, số lượng người tiêm chủng HPV và khám sàng lọc ung thư cổ tử cung vẫn còn thấp. Ung thư cổ tử cung thường được chẩn đoán ở nữ giới thuộc độ tuổi từ 35 – 50. Và có khoảng hơn 20% phụ nữ trên 65 tuổi mắc ung thư cổ tử cung mà trước đó không tiêm chủng hay tầm soát đầy đủ.
Bên cạnh đó, tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung tăng dần qua mỗi năm còn do nhiều chị em chủ quan, xem nhẹ triệu chứng và tưởng rằng sức khỏe vẫn ổn. Cũng giống như các loại ung thư khác, ung thư cổ tử cung tiến triển một cách âm thầm và để lại hậu quả nặng nề nếu không được điều trị kịp thời. Ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm hoặc tiền ung thư gần như không có triệu chứng. Dấu hiệu cảnh báo bệnh rất mờ nhạt nên càng khiến nhiều chị em không quan tâm và dễ bỏ qua.
Ung thư cổ tử cung ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa
2. Bốn dấu hiệu của ung thư cổ tử cung
Các dấu hiệu ung thư cổ tử cung sẽ khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ tiến triển của bệnh. Ở giai đoạn sớm, rất khó để nhìn ra triệu chứng. Một khi ung thư đã tiến triển và tiến về giai đoạn muộn thì triệu chứng càng bộc lộ rõ, mức độ nghiêm trọng hơn. Do đó việc lưu ý tới từng dấu hiệu bất thường nhỏ và chăm sóc sức khỏe định kỳ là điều cần thiết
2.1. Chảy máu âm đạo – Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung phổ biến
Nếu nhận thấy chảy máu âm đạo bất thường dù không trong kỳ kinh nguyệt thì không được xem nhẹ và bỏ qua. Hãy lưu ý và đặt ra giả thiết có thể đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung ghé thăm.
Một số tình trạng chảy máu liên quan đến ung thư là:
– Xuất hiện đốm máu hoặc chảy máu nhẹ giữa/sau kỳ kinh.
– Chảy máu kinh nguyệt dài hơn bình thường.
– Chảy máu khi giao hợp.
– Chảy máu sau mãn kinh.
2.2. Dịch âm đạo bất thường
Cổ tử cung và âm đạo được lót bằng màng nhầy – Các màng này tạo ra dịch tiết âm đạo điển hình để bảo vệ các mô mỏng manh cũng như có tác dụng cung cấp chất bôi trơn cho hoạt động tình dục.
Tuy nhiên, khi dịch âm đạo tiết ra bất thường về hình thức, độ đặc, mùi,.. thì có thể phản ánh về sự gián đoạn của hệ thống sinh sản. Điều này cũng bao gồm cả ung thư cổ tử cung. Những thay đổi trong dịch tiết âm đạo mà chị em cần để ý đó là:
– Lượng dịch nhiều bất thường.
– Kèm theo mùi hôi, khó chịu.
– Có thể có lẫn máu (nhiều sắc độ như hồng nhạt, đỏ hoặc nâu).
Dịch âm đạo bất thường là tín hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung
2.3. Đau vùng xương chậu là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung dễ bị bỏ qua
Đau vùng xương chậu là một trong số các dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu rất dễ bị xem nhẹ. Nếu bỗng nhiên chị em có cảm giác nặng vùng chậu hoặc chướng bụng thì cần để ý ngay tới các yếu tố liên quan như:
– Cơn đau âm ỉ hoặc sắc nét.
– Đau trong thời gian dài mà không giảm bớt đau.
– Ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày, khó hoàn thành như bình thường.
2.4. Đau khi quan hệ tình dục
Cảm giác đau mỗi lần quan hệ có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung. Cơn đau không cải thiện kể cả khi đã sử dụng các biện pháp bôi trơn thì bạn nên đi kiểm tra để kịp thời chặn biến chứng có thể xảy ra trong tương lai.
3. Hai cách ngăn ngừa ung thư cổ tử cung hiệu quả
Bệnh ung thư cổ tử cung có thể dự phòng và điều trị triệt để bằng cách tiêm phòng và tầm soát định kỳ.
3.1. Chủ động tiêm phòng
Như đã nói ở trên, ung thư cổ tử cung do virus HPV gây là là chủ yếu. Do đó, việc tiêm phòng từ sớm là rất cần thiết. Chủ động chích ngừa HPV giúp cơ thể tạo ra khả năng đáp ứng miễn dịch chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của các dạng virus HPV phổ biến. Bên cạnh đó, không chỉ giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung tới 90% mà còn giảm các tổn thương tiền ung thư trên 60%.
Phản ứng sau tiêm vacxin HPV có thể có hoặc không tùy từng người. Nếu có thì chỉ là những phản ứng sau tiêm thông thường như: sưng đau nhẹ tại vị trí tiêm, sốt nhẹ,…. Bạn không cần quá lo lắng vì các phản ứng này sẽ tự hết sau 1 – 2 ngày.
Chủ động tiêm phòng và tầm soát ung thư cổ tử cung là cách bảo vệ sức khỏe hiệu quả và an toàn
3.2. Tầm soát ung thư cổ tử cung theo lịch định kỳ
Bên cạnh tiêm phòng, bạn cần kết hợp với tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để việc dự phòng bệnh đạt hiệu quả cao nhất. Nhờ tầm soát sẽ phát hiện và điều trị tiền ung thư cổ tử cung giai đoạn rất sớm. Lúc này tỷ lệ thành công sau điều trị cao, giúp phụ nữ bảo toàn khả năng sinh sản.
Độ tuổi được khuyến cáo nên bắt đầu tầm soát ung thư cổ tử cung là từ 21 tuổi và đã quan hệ tình dục. Hiện nay có 3 loại xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung được sử dụng phổ biến đó là:
– Xét nghiệm Pap: Tiến hành kiểm tra mẫu được lấy từ cổ tử cung để tìm tế bào ung thư hoặc tế bào bất thường có nguy cơ biến thành ung thư.
– Xét nghiệm Thinprep: Tiến hành thu thập mẫu bằng cách dùng chổi đặc biệt được đưa vào cổ tử cung và lấy mẫu. Sau đó mẫu này được chuyển vào lọ Thinprep nhằm bảo quản cùng với dung dịch chuyên dụng.
– Xét nghiệm virus HPV: Tiến hành lấy dịch ở ống cổ tử cung, âm đạo.
Ngoài ra, nữ giới cần thực hiện thêm các phương pháp sàng lọc chuyên sâu khác để củng cố kết quả chẩn đoán như: soi cổ tử cung, khám lâm sàng, sinh thiết.
Ung thư cổ tử cung nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu nữ giới có sự quan tâm, chăm sóc sức khỏe đầy đủ. Không chỉ lưu ý các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung xuất hiện bất thường mà cũng cần chủ động kiểm tra, theo dõi để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh.
|
thucuc
| 1,421
|
Các động tác tự vệ cơ bản
Không ai muốn trở thành nạn nhân bị tấn công. Do đó, để bảo vệ bản thân, các bạn cần trang bị một số động tác tự vệ để xử lý và thoát khỏi những kẻ tấn công hay “bám đuôi” mình.
1. Cách thức cơ bản tự vệ thế nào?
Cách tốt nhất bạn có thể làm trong một tình huống nguy hiểm là phòng trước những hiểm hoạ tiềm tàng. Tự tin bước đi và giao tiếp bằng mắt với những người bạn nhìn thấy.Những kẻ tấn công thường tìm kiếm những người mà chúng cho là yếu đuối hoặc nhút nhát. Bằng cách giao tiếp bằng mắt, bạn đang gửi lời đe dọa đến các đối tượng là bạn đã nhìn rõ khuôn mặt chúng và có thể nhận ra chúng trong tương lai.Cách tốt nhất để tự bảo vệ mình trong trường hợp bị tấn công là biết các động tác tự vệ cơ bản. Bạn có thể tham gia các lớp học tự vệ để có thể trực tiếp thực hành các kỹ thuật tự vệ. Nếu bạn không thể tham gia các lớp học, hãy tham khảo và thực hành các động tác tự vệ sau để có thể áp dụng trong trường hợp khẩn cấp.
Để bảo vệ bản thân thì các bạn cần trang bị một số động tác tự vệ
2. Các động tác tự vệ cơ bản
2.1. Tấn công bằng gan bàn tay. Khi tung đòn xử lý đối tượng tấn công bằng gan bàn tay, bạn sẽ giảm nguy cơ tổn thương cổ tay hoặc cánh tay. Với những cuộc tấn công bất ngờ, phản đòn bằng tay cũng dễ dàng hơn.Nếu cuộc tấn công đã được dự đoán trước, bàn tay để mở sẽ mang lại cho bạn yếu tố bất ngờ. Bàn tay mở không phải là một vị trí phòng thủ. Đối tượng tấn công có thể cho rằng bạn bị bất ngờ không kịp trở tay và mất cảnh giác trước chiến lược tự vệ của bạn.2.2. Động tác tự vệ bằng cách tấn công vào mắtĐộng tác này không cần dùng nhiều lực, cũng không yêu cầu cao về tư thế tấn công. Chỉ cần dùng ngón tay chọc vào mắt đối tượng tấn công, theo bản năng, chúng sẽ lùi lại và bớt hung hăng hơn, giúp bạn có cơ hội tiếp tục dùng các động tác tự vệ khác hoặc bỏ chạy.2.3. Tấn công bằng đầu gối. Tự vệ bằng đầu gối thường có lực mạnh hơn đá, do lực được dồn vào trung tâm. Từ vị trí đứng, một cú lên gối vào chỗ hiểm của đối tượng, nếu dùng đủ lực, có thể khiến hắn ta mất khả năng di chuyển do đau, từ đó cho bạn thời gian bỏ chạy.2.4. Đòn khuỷu tay. Hãy tưởng tượng đơn giản là thay vì đấm bằng nắm tay, bạn dùng khuỷu tay để thay thế. Đấm bằng tay là một tư thế tốt, nhưng nó cần không gian để lấy đà, đòn khuỷu tay có tác dụng rất tốt trong khoảng cách gần, khi kẻ tấn công đang tiếp cận bạn.2.5. Đòn khuỷu tay vào bên sườn. Nếu kẻ tấn công tiếp cận bạn từ bên hông, hãy cho hắn một đòn khuỷu tay ngay vào khoảng sườn, theo chiều ngang. Động tác tự vệ này giúp bảo vệ mặt của bạn, do tay được để gần cơ thể.2.6. Thúc khuỷu tay thấp. Khi bị tấn công từ sau lưng, bạn không có nhiều không gian để xoay trở. Lúc này, giữ khuỷu tay từ vị trí thấp và thúc thẳng ra sau, vào ngay phần bụng, sườn hoặc hạ bộ. Kẻ tấn công sẽ bị bối rối, vòng vây cũng lỏng hơn nên bạn có thể tiếp tục chiến đấu hoặc chạy đi.2.7. Ôm choàng kiểu con gấu. Nếu kẻ tấn công ôm choàng bạn từ phía sau, cùng lúc khoá chặt khuỷu tay khiến bạn không thể thúc cùi chỏ, chúng ta cần tìm giải pháp khác. Lúc này, hãy dồn trọng lượng về phía trước, khiến đối tượng xấu không thể nhấc bổng hoặc kéo lê bạn đi, vòng ôm cũng nới lỏng hơn. Bạn có thể dùng khuỷu tay hay phản đòn bằng gan bàn tay, dùng đầu gối để tấn công liên tiếp, khiến kẻ xấu trở tay không kịp. Khi đã có cơ hội, hãy rời đi nhanh nhất có thể.2.7. Tự vệ bằng động tác búa. Với tư thế tự vệ này, bạn có thể cầm sẵn chìa khóa trong tay khi đi bộ một mình. Cầm chìa khoá trong lòng bàn tay, mũi chìa hướng ra ngoài. Khi bị tấn công, chuyển động như động tác đập búa để phản đòn với mũi nhọn của chìa khoá. Động tác này giúp tránh tổn thương cánh tay và tay.
Cách tốt nhất để tự bảo vệ mình trong trường hợp bị tấn công là biết các động tác tự vệ cơ bản
3. Cách giữ an toàn nếu bạn không đủ khả năng để bảo vệ mình
Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy không tự tin rằng mình có thể xử lý bằng cách phản đòn kẻ tấn công, hãy thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:Ở trong khu vực công cộng đủ ánh sáng. Đừng về nhà hoặc quay lưng lại với đám đông. Đi bộ vào một cửa hàng hoặc quán cà phê và xin giúp đỡ.Gọi cảnh sát. Tìm một khu vực công cộng đủ ánh sáng và gọi 113 hoặc nhờ người đi đường, nhà dân xung quanh hỗ trợ nếu bạn cảm thấy mình đang gặp nguy hiểm.Mang theo các công cụ bảo vệ như chuông báo động an toàn cá nhân hay dụng cụ trang điểm, các công cụ tự vệ đều có thể giúp bạn cảm thấy vững chắc hơn.Nếu bạn đang mang theo các công cụ tự vệ, đảm bảo bạn đã nắm rõ về cách sử dụng chúng. Bất cứ thứ gì có thể dùng để đánh, ném, đâm hoặc vung đều có thể rất hiệu quả.
4. Học cách xây dựng hàng rào bảo vệ, ngay cả với những người bạn biết
Mạng lưới Quốc gia về Hiếp dâm, Lạm dụng & Loạn luân Hoa Kỳ báo cáo rằng 70% các vụ bạo lực tình dục không phải do những người lạ ngẫu nhiên trong hẻm tối thực hiện mà do những người chúng ta biết: bạn bè, gia đình, người yêu, đồng nghiệp,... Điều này có thể khiến chúng ta mất cảnh giác. Chúng ta có thể quá xấu hổ, quá nhút nhát hoặc quá sợ hãi khi làm tổn thương cảm xúc của người khác mà không phải lúc nào cũng nghĩ về bản thân.Một số nguyên tắc phòng ngừa cần thiết cũng bao gồm:Nhận thức: Đảm bảo rằng bạn nhận thức được môi trường sống và làm việc của mình nhiều nhất có thể. Hạn chế sự phân tâm khi đi bộ từ nơi này sang nơi khác hoặc các môi trường công cộng khác. Hãy luôn để ý lắng nghe xung quanh.Ranh giới: Hãy tự hỏi bản thân tại sao ai đó làm bạn khó chịu. Hãy bằng lời nói với họ. Bất kể bạn muốn một tình bạn hay mối quan hệ hiệu quả đến mức nào, nếu họ không thể tôn trọng ranh giới của bạn, họ là người mà bạn không nên có trong đời.
Tham khảo và thực hành các động tác tự vệ có thể áp dụng trong trường hợp khẩn cấp là việc làm cần thiết
5. Luyện tập ở đâu và như thế nào?
Cho dù ai đó đang tấn công bạn từ phía trước, bên hông hay phía sau, kiến thức tự vệ cơ bản có thể giúp bạn có thể tự vệ đúng cách.Nếu bạn muốn xây dựng sức mạnh trong tình huống cường độ cao và học các động tác tự vệ, bất kỳ khóa học võ thuật nào, chẳng hạn như vovinam, karate,... vừa có thể giúp cơ thể săn chắc, tăng cường sức khỏe lại vừa luyện tập các động tác để bảo vệ bản thân.Khi được trang bị một số kiến thức tự vệ cơ bản, phụ nữ trẻ hay già, thành thị hay nông thôn có thể tự tin vào sự an toàn và bảo vệ cá nhân của họ. Bất kể bạn tham gia kiểu chiến đấu hay lớp học tự vệ nào, luyện tập có thể giúp bạn phát triển trí nhớ của cơ bắp. Trong một tình huống nguy hiểm, trí nhớ cơ bắp này có thể là “chìa khóa” giúp bạn thoát khỏi kẻ tấn công.com, healthline.com
|
vinmec
| 1,449
|
Công dụng thuốc A.T Calmax 500
A.T Calmax là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin với thành phần chính Calci lactat pentahydrat hàm lượng 500mg/10ml. Thuốc có tác dụng bổ sung canxi, rất thích hợp cho phụ nữ đang mang thai và trẻ em bị còi xương, suy dinh dưỡng. Vậy thuốc A.T Calmax nên dùng như thế nào?
1. Công dụng thuốc A.T Calmax 500mg
1.1 Tác dụng của thuốc. Calci là thành phần không thể thiếu cho cơ thể, nó có ảnh hưởng rất quan trọng lên các hoạt động trong và ngoài tế bào, bao gồm: sự dẫn truyền thần kinh, sự co cơ, điều chỉnh enzyme và điều tiết hoạt động của các hormon.Calci cũng là thành phần quan trọng cho quá trình hình thành và giúp xương phát triển chắc khỏe. Còn canxi là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu.1.2 Chỉ định thuốc A.T Calmax 500mg. Thuốc A.T Calmax 500mg thường được chỉ định cho các trường hợp sau đây:Bổ sung Calci cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.Phòng và hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, trẻ em bị còi xương, suy dinh dưỡng, người mới phẫu thuật.Bổ sung Calci cho người cao tuổi, người điều trị bằng corticoid dài ngày, phụ nữ sau mãn kinh.Phòng ngừa nguy cơ thiếu hụt calci cho người có chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng, người ăn chay trường.Bổ sung calci cho người bị suy tuyến cận giáp.1.3 Chống chỉ định. Thuốc A.T Calmax 10ml được khuyến cáo không dùng (chống chỉ định) trong các trường hợp sau:Người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc.Người bị bệnh thận nặng, hoặc bị tăng Calci huyết, tăng Calci niệu, bị loãng xương do bất động.Người đang có các vấn đề bất thường về xương do khối u ác tính.Bệnh nhân bị suy tim đang phải dùng thuốc Digitalis.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc A.T Calmax 500mg
Để công dụng thuốc A.T Calmax 500 phát huy tối đa hiệu quả, người dùng nên tư vấn bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn hoặc tham khảo cách dùng, liều dùng dưới đây:Cách dùng:Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống nên được sử dụng theo đường uống trực tiếp ngay sau khi ăn sẽ giúp thuốc được hấp thu tốt hơn.Liều dùng:Liều dùng A.T Calmax 10ml được khuyến cáo như sau:Trẻ em dưới 1 tuổi: uống 1 ống 10ml/ngày.Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: uống 1 ống 10ml/lần và uống mỗi ngày 1 - 2 lần.Người lớn: Uống 1 ống/lần và 2 - 3 lần/ngày.Lưu ý: Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, còn liều dùng cụ thể sẽ phụ thuộc vào thể trạng từng người và diễn tiến của bệnh. Vì thế, để có liều dùng cụ thể và phù hợp nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
3. Xử lý quên liều, quá liều thuốc A.T Calmax 500mg
Trong trường hợp quên uống 1 liều thuốc A.T Calmax 500mg, có thể uống bổ sung trong vòng 1-2 giờ. Tuy nhiên, nếu gần với liều dùng tiếp theo thì bỏ qua liều quên và dùng liều mới theo đúng thời gian quy định. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định để tránh quá liều, liều cao.Sử dụng A.T Calmax liều cao có thể gây ra các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, khô miệng, khát nước, đau bụng, tiêu chảy, táo bón... Trong một số trường hợp thì có thể gây loạn nhịp tim, nhịp tim chậm...
4. Tác dụng phụ thuốc A.T Calmax 500mg
Khi dùng thuốc A.T Calmax 500mg hay thuốc A.T Calci Plus, người dùng có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn như:Thường gặp: Đau đầu, mệt mỏi, khó chịu, sốt, nổi mề đay, phát ban, viêm mũi, phù.Ít gặp: Loét dạ dày – tá tràng, đau bụng, ù tai, giảm thính lực, thời gian chảy máu kéo dài...Nếu gặp phải các tác dụng phụ của thuốc hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi dùng thuốc cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và có biện pháp xử lý kịp thời nhằm tránh ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.
5. Tương tác thuốc A.T Calmax 500mg
Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp với A.T Calmax 500mg đó là:Không dùng thuốc A.T Calmax đồng thời với Tetracycline hay Fluoride đường uống. Bởi thuốc A.T Calmax có thể làm giảm hiệu quả hấp thu của các loại thuốc này vào cơ thể.Dùng với Vitamin D sẽ làm tăng khả năng hấp thu Calci vào cơ thể.Không nên dùng thuốc A.T Calmax cùng lúc với thuốc lợi tiểu thiazid, vì có thể làm tăng calci huyết.Uống Calci với liều cao có thể gây nguy cơ loạn nhịp tim ở những người đang điều trị bằng thuốc Digitalis.Khi sử dụng A.T Calmax 500mg chung với thuốc chẹn alpha – adrenergic để trị tăng huyết áp, có thể gây hạ huyết áp quá mức.Để tránh các tương tác gây ảnh hưởng đến công dụng thuốc A.T Calmax 500 và hiệu quả điều trị người dùng hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng, bao gồm cả các loại thuốc được kê đơn hay không kê đơn, thảo dược và các các loại thực phẩm chức năng...Khi sử dụng thuốc A.T Calmax 500mg hãy lưu ý và thận trọng đối với một số vấn đề sau:Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ, không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng của thuốc có thể sẽ làm giảm tác dụng của thuốc hoặc gây tác dụng phụ.Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tham khảo, tư vấn ý kiến của người có chuyên môn để được tư vấn sử dụng thuốc tốt nhất.Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị bệnh tim, sỏi thận hoặc bị suy thận.Không nên dùng thuốc trong thời gian kéo dài.Những người có tiền sử bị sỏi thận hoặc bị sỏi thận calci thì tránh dùng.Thuốc có thể gây tình trạng đau đầu, chóng mặt và buồn nôn, vì vậy không dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc A.T Calmax 500mg, hy vọng đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc A.T Calmax 500 dùng để làm gì? Từ đó sử dụng thuốc đúng mục đích, đúng cách và đúng liều lượng để tăng hiệu quả của thuốc.
|
vinmec
| 1,110
|
Bệnh lồng ruột ở trẻ em
Lồng ruột là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp và là nguyên nhân hàng đầu gây tắc ruột ở trẻ em. Bệnh lồng ruột ở trẻ em cần được phát hiện và điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
Nhận biết trẻ bị lồng ruột
Lồng ruột ở trẻ là căn bệnh ít khi gặp tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp mắc phải. Khi trẻ bị lồng ruột thường có một số triệu chứng cụ thể như:
Lồng ruột ở trẻ là căn bệnh ít khi gặp tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp mắc phải.
Nếu tình trạng này tiếp diễn trong thời gian dài thì dạ dày của trẻ có thể trở nên cứng và sưng phồng lên và có thể sờ thấy khối có hình dài ở phần bụng giữa phía trên hay bên phải.
Bệnh lồng ruột ở trẻ nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Điều trị càng sớm càng có hiệu quả cao. Vì thế khi thấy trẻ có biểu hiện cụ thể nêu trên cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để khám và được bác sĩ tư vấn kịp thời.
Cha mẹ cần đưa bé đi khám khi thấy xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ bệnh lồng ruột
Cách xử trí bệnh lồng ruột ở trẻ em
Bệnh lồng ruột ở trẻ là căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Căn bệnh này chỉ được phát hiện qua thăm khám và làm siêu âm. Tùy vào độ tuổi và tình trạng bệnh cụ thể của mỗi bé, bác sĩ sẽ được tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Tùy vào độ tuổi và tình trạng bệnh của từng bé mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp
Sau phẫu thuật người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng nên bé cần phải nằm theo dõi tại bệnh viện, cha mẹ cần phải theo dõi tình trạng bệnh của bé tới khi trẻ ăn uống và đại tiện bình thường.
XEM THÊM:
>> Nguyên nhân gây viêm ruột thừa
>> Viêm ruột thừa là gì?
>> Triệu chứng bệnh lồng ruột ở trẻ
|
thucuc
| 373
|
Hỏi đáp: Mọc lông ở hậu môn có ảnh hưởng gì không?
Đến độ tuổi dậy thì, cả nam và nữ đều có những thay đổi về sinh lý, nội tiết tố trong cơ thể, bao gồm cả vấn đề mọc lông ở hậu môn. Nhiều người lo ngại về hiện tượng này và băn khoăn không biết đó có phải là bệnh hay không? Có gây ra ảnh hưởng gì đến cơ thể hay không?... Bài viết dưới đây, các chuyên gia sẽ giải thích rõ về vấn đề lông mọc ở vùng hậu môn để mọi người có thể tham khảo.
1. Giải thích về hiện tượng mọc lông ở hậu môn
lông ở hậu môn có phải là bệnh lý hay không?
Với từng cơ thể khác nhau, sự phát triển về sinh lý cũng khác nhau, trong đó, hiện tượng mọc lông ở hậu môn không phải ai cũng có. Vì vậy mà nhiều người khi bắt gặp vấn đề này lại lo ngại không biết đó có phải là một loại bệnh nào đó hay không? Bạn không cần phải quá lo lắng bởi đây chỉ là một hiện tượng hoàn toàn bình thường của cơ thể.
Nguyên nhân
Khi cơ thể đến lúc dậy thì sẽ bắt đầu có sự biến đổi về hormon, tâm lý, vóc dáng, cơ bắp, lông,... Ở người bình thường sẽ dần thấy xuất hiện lông nách, lông mu, lông hậu môn, nam giới có thể mọc lông ngực, lông bụng, lông chân, râu, ria mép. Tuy nhiên, sự phát triển về lông ở mỗi cơ thể rất khác nhau, có người mọc nhiều, có người mọc ít và phụ thuộc vào các yếu tố như di truyền, cơ địa, nội tiết tố, chế độ dinh dưỡng,...
2. Vai trò của lớp lông ở hậu môn
Nhiều người cho rằng, lông ở hậu môn là có tính chất di truyền hoặc do tác động của nội tiết tố sinh dục của cơ thể kích thích quá trình lông phát triển mạnh mẽ khiến lông mọc dày và rậm. Điều này cũng đồng nghĩa rằng nhu cầu sinh lý, quan hệ tình dục của bạn sẽ cao hơn so với người bình thường.
Hiện tượng lông mọc ở hậu môn không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào đến cơ thể mà ngược lại còn có những vai trò quan trọng như sau:
Lớp màn bảo vệ hậu môn
Nhờ phần lông mọc ở vùng hậu môn mà phần da sẽ ít bị tổn thương bởi lớp lông có tác dụng giảm sự ma sát của quần hay các yếu tố khác lên vùng da hậu môn. Phần lông mọc ở hậu môn cũng là tấm màn lọc các di vật hay sinh vật nhỏ bé, ngăn cản chúng có cơ hội xâm nhập vào hậu môn và gây bệnh.
Tầm quan trọng của lớp lông hậu môn đối với quan hệ tình dục
Lớp lông hậu môn còn có tác dụng ngăn cản lực ma sát khi bạn quan hệ, nhờ vậy mà giảm được những tổn thương trong quá trình giao hợp. Đồng thời, lông cũng giúp ngăn ngừa khả năng lây nhiễm các loại mầm bệnh có thể lan truyền qua đường tình dục như lậu, sùi mào gà, mụn cóc sinh dục,...
3. Có nên loại bỏ phần lông ở hậu môn hay không?
Những lưu ý khi gặp hiện tượng lông ở hậu môn
Với những giải thích như trên thì bạn có thể thấy, lông ở hậu môn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể nên nếu không có bất kỳ sự vướng víu bạn có thể hoàn toàn bỏ mặc nó.
Với sở thích tò mò, thích khám phá nên hiện tượng lông ở hậu môn bỗng trở thành kẻ ngáng đường, gây mất tự tin. Do đó mà nhiều bạn chỉ vì sợ khác lạ hay ngại với bạn tình mà nhổ lông, cạo sạch. Điều này thật sự không nên vì vùng da hậu môn rất mỏng sẽ dễ bị tổn thương và gây viêm nang lông, nhiễm trùng hậu môn.
Tuy nhiên, hậu môn là khu vực khá nhạy cảm, mặc dù kín đáo nhưng lại gây ra một số vấn đề rắc rối trong khâu vệ sinh. Hậu môn có nhiệm vụ đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể do đó mà đây là khu vực cần phải bảo vệ kỹ lưỡng nếu không sẽ tạo cơ hội cho vi sinh vật xâm nhập và gây bệnh.
Nếu bạn để lông ở hậu môn quá rậm và không được rửa sạch thường xuyên sẽ là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây nên những vấn đề về da. Chính vì vậy mà việc giữ gìn khu vực này luôn khô ráo, thông thoáng, không mặc quần quá chật hay bó sát cũng là cách để bạn bảo vệ cơ thể.
Biện pháp triệt lông an toàn
Các phương pháp triệt lông tại nhà nếu không biết cách thực hiện sẽ có thể khiến lông mọc lại nhanh và rậm hơn. Do đó, giải pháp tốt nhất và hiệu quả là sử dụng giải pháp triệt lông ở hậu môn hiện đại bằng tia laser. Đây là phương pháp được các chuyên gia đánh giá là an toàn và có hiệu quả cao nhất hiện nay.
Trước đây, để triệt lông hậu môn, người ta thường áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nhưng lại gây tổn thương như cháy da, đau rát hậu môn trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ Diode Laser ra đời là giải pháp ưu việt với ưu điểm triệt lông nhẹ nhàng, an toàn lại có hiệu quả cao. Việc sử dụng tia laser có bước sóng 808nm kết hợp với ánh sáng xung RF chỉ gây ra cảm giảm châm chích nhẹ, không đau rát hay bất kỳ tổn thương nào trên da.
|
medlatec
| 988
|
U hốc mắt nguy hiểm không - nỗi lo lắng không phải của riêng ai!
U hốc mắt phần lớn là các u lành tính nhưng vẫn có những trường hợp là khối u ác tính. Nhiều người băn khoăn liệu u hốc mắt nguy hiểm không? Trên thực tế các khối u này nếu không được điều trị đúng cách thì rất dễ làm tổn thương đến các mạch máu và dây thần kinh ở quanh mắt, dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng đó là thị lực giảm, thậm chí là mất hẳn, bệnh nhân trở nên mù lòa và suy giảm tuổi thọ.
1. Tìm hiểu chung về bệnh u hốc mắt
Hốc mắt là một kết cấu xương dạng hốc do xương sọ và các xương vùng mặt tạo thành. Hốc mắt có hình tháp, phần đáy mở rộng về phía trước xương và phẩn đỉnh nhọn thì hướng ra sau. Các tổ chức mềm trong hốc mắt không áp trực tiếp vào xương mà sẽ được cân bao bọc.
Hiện tượng có khối u lạ xuất hiện trong hốc xương mắt thì được gọi là u hốc mắt. Khối u này có thể là lành tính hoặc là ác tính. U máu thể hang là dạng u hốc mắt lành tính thường gặp nhất, phổ biến ở người trẻ và người trung niên. Ngoài ra, trẻ em cũng là đối tượng có thể bị u hốc mắt nhưng may mắn thay phần lớn các ca ở trẻ em là u hốc mắt lành tính. Tuy nhiên không vì thế mà các bậc phụ huynh chủ quan, nếu phát hiện con em mình bị u hốc mắt thì cần phải điều trị ngay để bảo vệ “cửa sổ tâm hồn” cho trẻ.
Có những loại u hốc mắt sau:
Phổ biến xuất hiện ở trẻ nhỏ: u mô bào dạng sợi, u nguyên bào võng mạc, u cơ vân.
Thường gặp ở người lớn: u xương, u thần kinh đệm, u màng não, u máu và u bạch huyết, u sợi thần kinh, u sarcoma phát triển từ mô cơ hoặc mô mỡ.
Các khối u nguyên phát chiếm 70% trong số các trường hợp u hốc mắt, đây là tình trạng khối u nhen nhóm và phát triển ngay trong các tổ chức mô mềm tại hốc mắt. Khối u thứ phát xảy ra khi chúng di căn từ các cơ quan lân cận (chiếm 23%), 4% là tới từ các bộ phận xa như phổi, vú, tuyến tiền liệt,... 3% còn lại là do các bệnh tự miễn phát triển, xâm lấn sau vào khu vực hốc mắt và gây bệnh viêm giả u hốc mắt - một chứng bệnh tương tự như khối u.
2. Dấu hiệu cho thấy bạn đã bị mắc bệnh u hốc mắt
Cần đặc biệt lưu ý khi có những biểu hiện bất thường sau đây ở vùng mắt:
Mắt lồi: đây là dấu hiệu đặc trưng nhất của u hốc mắt. Bác sĩ sẽ xác định vị trí cũng như nơi xuất phát của khối u dựa trên hướng lồi. Ví dụ như nếu nhãn cầu hướng vào trong và bị đẩy xuống dưới thì là u tuyến lệ, còn nhãn cầu bị đẩy ra phía trước theo chiều dọc của hốc mắt thì là u dây thần kinh thị giác. Nếu khối u hốc mắt là u lành tính thì tình trạng lồi mắt sẽ có xu hướng tiến triển từ từ, còn trường hợp khối u có tốc độ phát triển nhanh thì khả năng cao là u ác tính.
Đau: nguyên nhân chính là do sự phát triển nhanh hoặc dấu hiệu di căn của khối u ác tính. Những u lành tính thường chỉ khiến căng tức vùng mắt và ít gây đau.
Nhìn đôi: hiện tượng này chiếm khoảng 24% trong số các ca bị u hốc mắt, cơ vận nhãn bị khối u di căn gây viêm, chiếm diện tích dẫn tới khó vận động và làm lệch trục nhãn cầu sinh ra nhìn đôi.
Thị lực bị giảm trầm trọng: các khối u nguyên phát có kích thước lớn ở hốc mắt như u ngoài trục cơ vận nhãn hoặc u màng não sẽ chèn ép lên dây thần kinh thị giác gây nên tình trạng giảm thị lực. Bệnh nhân có khả năng bị mù vĩnh viễn nếu không được điều trị sớm.
Các triệu chứng khác: u lớn gây đè nén đồng thời làm hệ tuần hoàn máu bị ứ trệ gây viêm nhiễm, đỏ, sung huyết mắt, mí mắt sưng to và sụp xuống, đồng tử giãn.
3. U hốc mắt nguy hiểm không? Cần chẩn đoán và điều trị như thế nào?
3.1. Kỹ thuật dùng để chẩn đoán u hốc mắt
Trước đây khi chẩn đoán u hốc mắt người ta thường áp dụng một loại kỹ thuật tiêu chuẩn là siêu âm. Nhưng hiện nay với sự ra đời của nhiều loại hình chẩn đoán hình ảnh tiên tiến hơn, siêu âm hốc mắt chỉ được dùng nhằm đánh giá bước đầu u hốc mắt hoặc u nhãn cầu dạng nang chứa dịch, hay có kèm theo tổn thương mạch máu. Sau đó các biện pháp chẩn đoán chuyên sâu khác sẽ được sử dụng bao gồm:
Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính): biện pháp này thực sự có giá trị khi dùng để kiểm tra xương hốc mắt và các kết cấu quanh hốc mắt, đánh giá những u hốc mắt hình thành từ xương, qua đó lựa chọn phương án phẫu thuật phù hợp nhất.
Chụp cộng hưởng từ MRI hốc mắt và thần kinh thị giác: đây là một kỹ thuật ưu việt, cung cấp các hình ảnh chi tiết của mạch máu, dây thần kinh và khối u hốc mắt và sự liên quan giữa các tổ chức này.
3.2. Phương pháp chữa u hốc mắt hiện nay
U hốc mắt nguy hiểm không? Thường những khối u hốc mắt lành tính, không biểu lộ triệu chứng cũng như kích thước còn nhỏ thì chưa cần can thiệp nhiều vì không quá nguy hiểm. Bước đầu bệnh nhân cần theo dõi và kiểm tra mắt thường xuyên. Tới khi khối u bắt đầu có những dấu hiệu lạ và biến dạng thì cần thực hiện phẫu thuật loại bỏ.
Đối với u nhỏ, bác sĩ sẽ cắt vùng màng chóp mắt, trường hợp khối u to và ăn sâu vào lớp kết mạc thì diện tích mô cần cắt bỏ buộc phải rộng hơn. Trước đây để phẫu thuật u hốc mắt phần lớn sẽ can thiệp bằng cách mổ mở nắp hộp sọ (mở tại vị trí keyhole hoặc vùng trán), vết rạch lớn, mất nhiều thời gian để mổ và bệnh nhân có nguy cơ bị tai biến cao. Ngày nay, tin mừng là hình thức mổ nội soi qua đường mũi đã có mặt ở các bệnh viện lớn tại Việt Nam. ưu điểm của phương pháp này là thực hiện nhanh, ít đau, chi phí thấp, không gây sẹo xấu, rút ngắn thời gian phục hồi và giảm rủi ro, biến chứng hậu phẫu.
Đối với các u lành tính, phẫu thuật có thể giúp bệnh nhân khỏi dứt điểm. Tuy nhiên u ác tính thì phải phối kết hợp với các phương pháp khác sau khi mổ như hóa trị (truyền hóa chất vào cơ thể) và xạ trị (chiếu tia X) nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại ở hốc mắt và giúp nâng cao hiệu quả điều trị.
U hốc mắt nguy hiểm không còn phụ thuộc vào loại u, mức độ xâm lấn của khối u mà bệnh nhân đang mắc phải. Nhìn chung u hốc mắt nếu chậm trễ trong điều trị sẽ gây ảnh hưởng nhiều tới thị lực, mất khả năng cảm nhận hình ảnh và thu hẹp cơ hội sống sót của bệnh nhân. Do đó, để phòng tránh nguy cơ bị u hốc mắt, mỗi người nên tự ý thức bảo vệ “cửa sổ tâm hồn” của mình khỏi các tác nhân gây hại cho mắt và chủ động khám định kỳ 6 tháng/lần, đặc biệt là ngay khi xuất hiện những triệu chứng bất thường tại cơ quan này.
|
medlatec
| 1,373
|
Hiểu rõ về lão thị mắt và phân biệt với viễn thị
Lão thị và viễn thị là hai khái niệm rất thường xuyên bị nhầm lẫn. Cả hai bệnh về mắt này đều có chung dấu hiệu là nhìn gần mờ và nhìn xa tốt. Tuy nhiên thực tế bệnh lão thị mắt là lão hóa tự nhiên của cơ thể, còn viễn thị lại là một tật khúc xạ của mắt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về lão thị và viễn thị cũng như cách khắc phục để giữ gìn thị lực.
1. Lão thị mắt là gì?
Lão thị là dấu hiệu của quá trình lão hóa tự nhiên. Lão thị là một tật gây suy giảm thị lực, giảm chức năng điều tiết của mắt. Người mắc lão thị gặp khó khăn khi nhìn gần, nhưng có thể nhìn tốt hơn khi vật ở xa. Tật lão thị tương tự như việc tóc bị bạc đi theo thời gian hoặc da dần nhăn nheo. Do đó, đây là bệnh lý thường gặp ở người già, có thể xuất hiện sớm hơn ở độ tuổi trung niên khoảng 50 tuổi hoặc muộn hơn.
Lão thị mắt là dấu hiệu của quá trình lão hóa tự nhiên.
2. Khái niệm viễn thị
Viễn thị có dấu hiệu tương đồng với lão thị. Người mắc viễn thị không thể quan sát các vật ở gần nhưng khả năng nhìn xa hoặc rất xa không ảnh hưởng do ảnh quan sát được hội tụ ở sau võng mạc. Viễn thị là một trong số tật khúc xạ phổ biến nhất, có yếu tố di truyền và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em chứ không chỉ ở người già. Tật viễn thị xảy ra do có sự sai lệch khúc xạ mắt, do trục trước hoặc sau quá ngắn hoặc do giác mạc dẹt hơn mức bình thường.
3. Dấu hiệu của lão thị và viễn thị
Với lão thị mắt:
– Khó khăn khi nhìn gần hoặc nhìn các chi tiết, chữ in nhỏ
– Mỏi mắt nhức đầu khi đọc sách báo do mắt phải điều tiết quá mức
– Cần nhiều ánh sáng để đọc sách
– Thường xuyên nheo mắt nhưng mắt không thể điều tiết để nhìn lâu
Với tật khúc xạ viễn thị:
– Người mắc nhìn xa dễ dàng hơn nhìn gần
– Có xu hướng nhìn vào trong khiến mắt dễ bị lác
– Phải nheo mắt và bị mỏi mắt khi nhìn xa
Viễn thị và lão thị mắt có dấu hiệu gần như tương đồng dễ gây nhầm lẫn.
Có thể thấy, nguyên nhân khiến viễn thị và lão thị bị nhầm lẫn với nhau đó là chúng có các dấu hiệu tương đồng. Tuy nhiên, người mắc lão thị mắt suy giảm rõ rệt khả năng tập trung quan sát vật thể khiến khó khăn nhìn gần.
4. Nguyên nhân
Cần phân biệt rõ 2 khái niệm này, xác định được nguyên nhân mắc sẽ có hướng điều trị chính xác.
4.1. Tác nhân gây lão thị
Cơ chế gây lão thị hiện vẫn chưa được làm rõ, người ta xác định được lão thị mắt xảy ra do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Người mắc lão thị do mắt suy giảm khả năng điều tiết nên khó khăn nhìn gần còn nhìn xa không cần điều tiết quá nhiều.
4.2. Nguyên nhân gây ra viễn thị
– Di truyền: đây là lý do khiến các em bé mắc viễn thị khá sớm do gia đình có tiền sử mắc viễn thị
– Do bẩm sinh trục nhãn cầu ngắn mà theo thời gian không thể khắc phục được
– Thói quen nhìn xa, mắt phải điều tiết quá mức
– Các chấn thương cũng có thể gây nên viễn thị
– Có thể mắc viễn thị theo thời gian và lão hóa
5. Điều trị lão thị và viễn thị mắt như thế nào?
Nếu không được điều trị viễn thị và lão thị kịp thời, người bệnh sẽ bị suy giảm chất lượng cuộc sống trầm trọng. Với người già có thể tiềm ẩn các mối nguy hiểm về đi lại, mắt thường xuyên phải điều tiết gây đau đầu, dễ vấp ngã. Với trẻ em mắc viễn thị sẽ ảnh hưởng tới quá trình học tập của các con. Ngoài ra, việc không điều trị sớm làm mắt bị áp lực trong thời gian dài dễ gây nhược thị. Viễn thị và lão thị hoàn toàn có thể được điều trị hoặc khắc phục bởi các phương pháp:
– Đeo kính hỗ trợ (kính gọng hoặc kính áp tròng)
– Phẫu thuật (nhiều phương pháp)
5.1. Đeo kính hỗ trợ
Với người lão thị, nếu chưa đủ điều kiện phẫu thuật hoặc không muốn phẫu thuật, sau khi thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh đeo kính hỗ trợ phù hợp với tình trạng của mắt. Một số loại kính mà người lão thị mắt có thể lựa chọn:
– Kính hai tròng: loại có hoặc không có đường kẻ ngang
– Kính ba tròng: phù hợp với bệnh nhân gần như mất hoàn toàn khả năng hội tụ
– Kính áp tròng mono: kính điều chỉnh nhìn xa ở mắt thuận và nhìn gần ở mắt không thuận. Người bệnh có thể thấy lóa mắt nhìn gần nhưng hoàn toàn có thể thích nghi.
– Kính áp tròng hai tròng
– Kính áp tròng mono cải tiến
Người mắc viễn thị cũng có thể sử dụng kính viễn thị để khắc phục. Tuy nhiên, đeo kính vẫn chỉ là phương pháp tạm thời. Khi chọn kính, cần lưu ý:
– Chọn kính có chiết suất tốt, có chống lóa
– Với trẻ em, cần lựa chọn kính chịu được va đập tốt do trẻ em rất hiếu động, dễ làm gãy kính
5.2. Phẫu thuật
Người mắc lão thị mắt có thể được chỉ định phẫu thuật bằng một trong số phương pháp dưới đây:
– Phẫu thuật đặt kính nội nhãn: các bác sĩ đặt kính nội nhãn đa tiêu giúp bệnh nhân nhìn được ở mọi cự ly
– Phẫu thuật Near Version CK: thực hiện chỉnh hình giác mạc trên 1 mắt của bệnh nhân, khi này mắt bệnh nhân trở thành đơn thị, có tác dụng trong điều trị lão thị nhưng chỉ mang tính tạm thời
– Phẫu thuật PressbyLasik: tuy đem đến kết quả khả quan, giúp người bệnh có thể nhìn được ở mọi cự ly. Phương pháp này đã được thử nghiệm tại Mỹ, tuy nhiên chưa phổ biến trên toàn thế giới.
Bệnh nhân có thể khắc phục lão thị và viễn thị bằng phương pháp phẫu thuật.
Một số phương pháp phẫu thuật dành cho bệnh nhân viễn thị:
– Phẫu thuật Lasik
– Phẫu thuật Lasek
– Phẫu thuật PRK
– Phẫu thuật CK
Trong các phương pháp phẫu thuật cho mắt viễn thị, kết quả của phương pháp phẫu thuật CK là tạm thời. Các phương pháp cũng có quy định bắt buộc về độ tuổi và đối tượng:
– Đủ 18 tuổi
– Có độ viễn ổn định tùy vào đánh giá của bác sĩ
– Không phẫu thuật với các bệnh nhân mắc các bệnh lý về mắt mãn tính như viêm kết mạc, viêm màng bồ đào,…
|
thucuc
| 1,222
|
Xét nghiệm ure máu cần thực hiện khi nào?
Xét nghiệm ure rất phổ biến và là dữ liệu quan trọng để bác sĩ kiểm tra thận và gan đang có đang hoạt động tốt hay không. Sau đó, bác sĩ sẽ kết hợp với các chỉ số cần thiết khác để đưa ra những kết luận chẩn đoán bệnh.
1. Xét nghiệm ure là gì?
Trong quá trình chuyển hóa protein sẽ tạo ra ure. Nhiệm vụ của thận là lọc ure cũng như một số chất độc khác từ máu để loại bỏ những chất này ra khỏi cơ thể bằng đường nước tiểu.
Chỉ số ure tiêu chuẩn là trong khoảng từ 2.5 – 7.5 mmol/l. Khi thận có vấn đề bất thường dẫn đến lọc ure bị rối loạn sẽ khiến cho chỉ số này giảm hoặc tăng cao hơn mức bình thường. Tuy rằng đây là dữ liệu quan trọng nhưng chưa đủ để khẳng định bệnh. Do đó, người bệnh cần làm thêm một số loại xét nghiệm khác theo chỉ định của bác sĩ.
2. Chỉ số xét nghiệm ure tăng, giảm cảnh báo điều gì?
Chỉ số ure trong máu tăng hoặc giảm so với giá trị tiêu chuẩn đều là những dấu hiệu bất thường, cảnh báo một số bệnh lý như sau:
- Tăng ure máu có thể là dấu hiệu của:
+ Các bệnh về thận-tiết niệu,...
+ Ăn quá nhiều đạm.
+ Nhiễm trùng.
+ Đường tiêu hóa bị xuất huyết.
+ Thiếu dinh dưỡng nghiêm trọng.
+ Bệnh nhân đang sốt.
+ Suy tim sung huyết, đau tim, căng thẳng quá mức, bị sốt.
- Giảm ure máu có thể là do một số vấn đề sau:
+ Phụ nữ đang mang bầu.
+ Người đang ăn kiêng.
+ Chế độ ăn thiếu đạm.
+ Tăng tiết ADH không thích hợp.
+ Do mắc các bệnh về gan.
+ Hội chứng thận hư.
3. Ure máu ảnh hưởng đến những cơ quan nào?
Lượng ure máu tăng hoặc giảm đều không tốt sức khỏe của bạn, cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng tim mạch: Tăng, giảm nồng độ ure là nguyên nhân gây mạch đập nhanh. Đồng thời huyết áp của người bệnh cũng tăng cao hơn bình thường.
- Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: Nếu chỉ số ure chỉ tăng nhẹ, người bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện bất thường như hoa mắt, đau đầu, mất ngủ. Với những trường hợp tăng cao, người bệnh sẽ vật vã, mơ màng, hôn mê, đồng tử co, phản ứng kém với ánh sáng,xảy ra co giật,...
Tuy nhiên, nếu chỉ số này tăng cao hơn, bệnh nhân sẽ vật vã, mơ màng và nói mê. Đáng lo ngại hơn khi ure tăng cao, bệnh nhân có thể rơi vào trạng thái hôn mê, co giật, đồng tử co và phản ứng kém với ánh sáng.
- Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Nếu ure trong máu chỉ tăng hoặc giảm ở mức độ nhẹ, các triệu chứng có thể gặp phải cũng không quá nghiêm trọng, chẳng hạn như tình trạng đầy hơi, chướng bụng, chán ăn.
Tuy nhiên, khi chỉ số ure tăng, giảm ở mức độ cao hơn, sức khỏe của bệnh nhân cũng đáng lo ngại hơn với những triệu chứng nặng như viêm loét niêm mạc miệng, lưỡi đen, tiêu chảy, buồn nôn,...
- Ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan hô hấp: Nhịp thở bị rối loạn, hơi thở yếu, người bệnh bị hôn mê.
- Giảm thân nhiệt.
- Thiếu máu.
4. Xét nghiệm ure nên thực hiện khi nào?
Nhiều trường hợp được chỉ định xét nghiệm ure như thăm khám sức khỏe, cấp cứu, nhập viện điều trị,... Đặc biệt, xét nghiệm này cũng được chỉ định với một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh lý về thận như:
- Có người thân mắc bệnh thận.
- Bản thân người bệnh bị tiểu đường.
- Người mắc bệnh huyết áp cao.
- Có tiền sử về bệnh tim.
- Những người có triệu chứng mắc bệnh thận như cơ thể thường xuyên mệt mỏi, đi tiểu quá ít hoặc quá nhiều, màu nước tiểu bất thường, nước tiểu có lẫn máu hay có bọt, thường xuyên buồn nôn và nôn, huyết áp cao bất thường, xuất hiện tình trạng phù ở vùng mặt, bụng, cánh tay, bàn chân,...
|
medlatec
| 708
|
5 giai đoạn của bệnh võng mạc ROP ở trẻ sinh non
Hiện nay, bệnh võng mạc ROP ở trẻ sinh non đã trở thành một mối lo lắng của các bậc cha mẹ khi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng mù lòa của trẻ. Vì vậy, việc phát hiện sớm, điều trị kịp thời và theo dõi sau điều trị trở thành một vấn đề hết sức quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
1. Khái quát về bệnh võng mạc ROP ở trẻ sinh non
1.1. Bệnh võng mạc ROP ở trẻ sinh non là gì?
Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (ROP) là tình trạng bị rối loạn tăng sinh mạch máu, xảy ra tại võng mạc trẻ sinh non cùng với quá trình tạo mạch máu võng mạc không hoàn chỉnh. Trẻ sinh non (trước 31 tuần), trẻ nhẹ cân (dưới 1,25 kg), đặc biệt là những trẻ có tiền sử thở oxy cao áp kéo dài là các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh. Võng mạc ROP được đánh giá là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng mù lòa tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt Nam, tất cả trẻ có cân nặng 1800g và tuổi thai lúc sinh dưới 34 tuần đều cần được thực hiện tầm soát bệnh ROP. Đối với trường hợp trẻ sinh non không đáp ứng các tiêu chí trên, nhưng mắc bệnh viêm phổi, thiếu máu, nhiễm trùng, suy hô hấp phải thở oxy sẽ được khám sàng lọc khi có chỉ định của bác sĩ. Ưu điểm của việc tầm soát theo tiêu chuẩn này đó là giúp không bỏ sót bất kỳ trường hợp nào có nguy cơ mắc bệnh ROP.
Tại Việt Nam, trẻ có cân nặng 1800g và tuổi thai lúc sinh dưới 34 tuần đều cần được tầm soát bệnh ROP
1.2. Nguyên nhân gây nên bệnh võng mạc ROP ở trẻ sinh non
Ở tuần thứ 16 thai kỳ, mắt của bé sẽ bắt đầu phát triển các mạch máu võng mạc. Tiếp đó tiến dần đến cạnh võng mạc, cung cấp oxy và chất dinh dưỡng. Quá trình phát triển này thường diễn ra nhanh hơn ở 12 tuần cuối thai kỳ. Ở trẻ sinh non chưa đủ tháng, quá trình phát triển này sẽ bị gián đoạn, các mạch máu chưa tiếp cận tới cạnh võng mạc, không cung cấp đầy đủ oxy và chất dinh dưỡng cho cạnh võng mạc dẫn đến nguy cơ mắc bệnh lý về võng mạc.
2. Tìm hiểu 5 giai đoạn phát triển của bệnh võng mạc ở trẻ sinh non
Tiến triển của bệnh võng mạc ROP được chia thành 5 giai đoạn với các đặc điểm tổn thương khác nhau. Cụ thể như sau:
2.1. Giai đoạn 1 của bệnh
Xuất hiện đường ranh giới mỏng có màu trắng, ngăn cách giữa hai khu vực (khu vực võng mạc đã hình thành mạch máu và võng mạc vô mạch). Ở giai đoạn 1, các mạch máu vẫn có thể tiếp tục phát triển bình thường, tuy nhiên bác sĩ sẽ cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của bé.
2.2. Giai đoạn 2 của bệnh
Lúc này, đường ranh giới giữa khu vực võng mạc đã hình thành các mạch máu, khu vực võng mạc vô mạch nhìn thấy rõ hơn và phát triển khỏi bề mặt võng mạc, trở nên rộng – cao tạo thành một đường gờ màu trắng (nếu có ít mạch máu) hoặc hồng (nếu có nhiều mạch máu). Các búi mạch máu bất thường nằm rải rác sau gờ, tạo ra hình ảnh giống như ngô rang.
2.3. Giai đoạn 3 của bệnh
Đây là giai đoạn tăng sinh sợi mạch ở ngoài võng mạc. Từ bề mặt của gờ, tổ chức xơ mạch sẽ tăng sinh, phát triển lan rộng ra sau bề mặt võng mạc hoặc phát triển ra trước, vuông góc với bình diện võng mạc vào dịch kính. Ở giai đoạn này, tình trạng bệnh ROP còn được phân chia theo mức độ nhẹ, vừa, nặng tùy thuộc vào mức độ tăng sinh của tổ chức xơ mạch vào dịch kính.
2.4. Giai đoạn 4 của bệnh
Tổ chức xơ phát triển mạnh vào trong buồng dịch kính dẫn tới tình trạng co kéo vào võng mạc, làm một phần võng mạc bong khỏi thành nhãn cầu. Dựa vào vị trí của võng mạc bong, người ta chia giai đoạn này ra làm hai phần là 4A và 4B.
– Vào giai đoạn 4A, chức năng của mắt lúc này chưa bị tổn thương nhiều. Tình trạng bong võng mạc còn chưa lan đến vùng hoàng điểm.
– Vào giai đoạn 4B, chức năng của mắt sẽ giảm rõ rệt. Tình trạng bong võng mạc rộng hơn lan đến cả võng mạc vùng hoàng điểm.
2.5. Giai đoạn 5 của bệnh
Vào giai đoạn này, trẻ sẽ bị bong võng mạc toàn bộ. Võng mạc bị bong sẽ cuộn lại có dạng hình phễu.
Bệnh ROP thường được chia thành 5 giai đoạn
3. Yếu tố gây gia tăng nguy cơ mắc bệnh võng mạc ở trẻ sinh non
Với các tiến bộ vượt bậc của y học trong việc chăm sóc trẻ sinh non trong những năm gần đây, nhiều trẻ sơ sinh nhẹ cân, tuổi thai nhỏ đã được cứu sống. Tuy nhiên, một vấn đề nổi bật ở trẻ sinh non thiếu tháng đó là khi tuổi thai càng nhỏ thì tỷ lệ mắc bệnh càng cao.
Đối tượng cần được thực hiện chẩn đoán và theo dõi bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh bao gồm:
– Trẻ sinh non dưới 31 tuần.
– Trẻ lúc sinh ra có cân nặng dưới 1500g.
– Trẻ khi sinh có cân nặng từ 1500g – 2000g, là trường hợp đa thai.
– Trẻ khi sinh ra có cân nặng 1500g – 2000g, xuất hiện các bệnh lý kèm theo như bị ngạt khi sinh phải thở oxy trong kéo dài, viêm phổi, thiếu máu hoặc nhiễm trùng,…
Ba mẹ cần biết rằng, khi bệnh võng mạc ROP ở thể nhẹ, đã được chữa khỏi và không tiến triển thêm thì trẻ vẫn có thể mắc phải một số khuyết điểm như bị cận thị hoặc lé khi lớn. Tuy nhiên, phụ huynh không nên quá lo lắng, bởi với những trường hợp này, các bác sĩ sẽ điều chỉnh khi bé được 1 – 2 tuổi. Mặt khác, khi căn bệnh võng mạc ở trẻ sinh non tiến triển thể nặng, công tác điều trị sẽ rất khó khăn, bệnh nhi có thể bị mù lòa; loạn sản phổi – phế quản có thể gặp ở trẻ sinh cực non hoặc trẻ suy hô hấp cần thở máy. Ngoài ra, bệnh ROP còn có thể tiến triển thành nhiễm trùng, vàng da nặng hoặc thiếu máu.
Ba mẹ nên cho trẻ thăm khám mắt sớm để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh
|
thucuc
| 1,190
|
Bác sĩ giải đáp: U phổi có phải ung thư phổi không?
Khi được chẩn đoán mắc u phổi, nhiều người bệnh rất lo lắng vì cho rằng đây cũng chính là ung thư phổi – một trong những loại bệnh ung thư nguy hiểm hàng đầu. Để biết rõ u phổi có phải là bệnh ung thư hay không, hãy cùng tìm hiểu thông tin dưới đây.
1. U phổi có phải là ung thư phổi không?
U phổi được hình thành khi các tế bào trong nhu mô phổi hoặc đường dẫn khí phát triển bất thường. Những khối u này có thể xuất hiện tại phổi hoặc cũng có thể xuất hiện trong đường hô hấp dẫn đến phổi.
- Nếu những khối này có kích thước bằng hoặc nhỏ hơn 2cm thì được gọi là các nốt phổi. Có thể xuất hiện nhiều nốt phổi sát nhau. Nốt phổi có thể lành tính nếu bệnh nhân không hút thuốc lá, tuổi còn trẻ (dưới 40 tuổi), kích thước rất nhỏ, trong nốt phổi có chất vôi,…
- Nếu những khối này có kích thước lớn hơn 2cm thì được gọi là khối u phổi. U phổi được chia thành 2 loại đó là lành tính và ác tính hay vẫn thường được gọi là ung thư phổi.
+ U phổi lành tính:
Những khối u này thường không xâm lấn sang các cơ quan lân cận và không có tính chất di căn cơ quan xa. Tốc độ phát triển của nó cũng khá chậm, trong một vài trường hợp có thể nhỏ đi hoặc ngừng phát triển và thường không đe dọa tính mạng của người bệnh.
Một số khối u phổi cũng có thể lấn sang các mô lân cận nhưng thường không gây biến đổi hay thay thế các mô khác.
+ U phổi ác tính hay chính là ung thư phổi:
Những khối u này thường phát triển nhanh và có khả năng tái phát. Bên cạnh đó, những khối u ung thư có khả năng chèn ép các bộ phận xung quanh, gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Ngược lại, những khối u lành tính thì thường được kiểm soát hiệu quả.
Bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, tuy nhiên đối tượng thường gặp nhất là nam giới thường xuyên hút thuốc lá.
2. Những cách điều trị u phổi phổ biến hiện nay
2.1. Một số phương pháp chẩn đoán u phổi
- Chụp X-quang phổi: Tuy nhiên phương pháp này có thể bỏ qua những khối u có kích thước nhỏ.
- Chụp CT phổi: Có thể phát hiện được cả những khối u phổi có kích thước nhỏ nhất.
- Xét nghiệm đờm để tìm kiếm tế bào ung thư, tuy nhiên phương pháp này thường không mang lại hiệu quả cao.
- Soi phế quản: Bác sĩ sẽ dùng ống soi mềm có gắn camera và đèn chiếu để đưa từ mũi vào khí quản. Sau đó lấy mẫu nhỏ của khối u và thực hiện sinh thiết tìm tế bào ung thư.
- Sinh thiết xuyên thành ngực bằng cách dùng kim để chọc qua thành ngực của bệnh nhân và tiến hành lấy mẫu khối u.
- Phẫu thuật nội soi lồng ngực để lấy bệnh phẩm ở những vị trí gần màng phổi hoặc cắt thùy phổi nếu cần thiết. Đây là phương pháp xâm lấn, người bệnh cần được gây mê khi thực hiện.
2.2. Đối với u phổi lành tính
Thường những khối u lành tính kích thước nhỏ thì chủ yếu theo dõi mà không cần điều trị gì. Đối với những khối u lành tính có kích thước lớn thì có thể chèn ép khí phế quản hay trung thất, cần phải phẫu thuật cắt thuỳ phổi.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần thường xuyên thăm khám sức khỏe để theo dõi chặt chẽ tình trạng khối u, chẳng hạn như về sự thay đổi về tính chất, hình dạng và kích thước khối u.
Trong một số trường hợp khác, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ khối u. Bao gồm các trường hợp dưới đây:
- Bệnh nhân hút thuốc lá thường xuyên, tiền sử gia đình có người bị ung thư phổi hoặc nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị ung thư phổi.
- Người bệnh gặp phải một số triệu chứng bất thường về đường hô hấp, nhất là biểu hiện khó thở.
- Kết quả của một số phương pháp xét nghiệm cho thấy khối u có dấu hiệu phát triển không ngừng và có khả năng chuyển biến thành ác tính.
Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, vị trí khối u, các bác sĩ sẽ lựa chọn cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần của khối u, một hoặc nhiều phần của một thùy phổi,...
2.3. Đối với những khối u ác tính
Tùy từng trường hợp, từng giai đoạn ung thư, các bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. Có thể kết hợp nhiều phương pháp để mang lại hiệu quả tích cực hơn. Dưới đây là một số phương pháp thường được áp dụng trong quá trình điều trị ung thư phổi:
- Phẫu thuật: Thường được áp dụng cho những trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, khi kích thước khối u nhỏ và người bệnh vẫn đang duy trì sức khỏe ổn định.
- Xạ trị: Là cách sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt, phá hủy khối u ung thư. Một số tác dụng phụ của xạ trị là chán ăn, buồn nôn, rụng tóc,…
- Hóa trị: Thường được áp dụng với những bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn muộn, khi những tế bào ung thư đã lan rộng. Đây là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra một số tác dụng phụ như thiếu máu, suy giảm miễn dịch, giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng, rụng tóc,… Tuỳ vào tình trạng của người bệnh, tuỳ kích thước của khối u và giai đoạn tiến triển mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị cho phù hợp.
- Một số phương pháp khác như điều trị đích, điều trị miễn dịch,… Đồng thời bệnh nhân cần bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi đầy đủ để nâng cao hiệu quả điều trị.
Khi được chẩn đoán sớm, quá trình điều trị sẽ dễ dàng hơn và hiệu quả điều trị cũng cao hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, phần lớn các ca bệnh u phổi thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, khi bệnh đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Lời khuyên của các chuyên gia là hãy đi kiểm tra sớm nếu bạn nằm trong nhóm nguy cơ hoặc đi kiểm tra ngay khi có những biểu hiện bất thường.
|
medlatec
| 1,154
|
Khối u ở tai là bệnh gì? Điều trị khối u ở tai như thế nào?
Khối u ở tai là dấu hiệu bất thường cảnh báo cơ thể bạn đang gặp phải một hoặc nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe tai mũi họng. Khối u đó là bệnh gì? có nguy hiểm không và cách điều trị như thế nào? Bài viết này sẽ thông tin chi tiết tới bạn.
1. Khối u ở tai là bệnh gì?
Khối u xuất hiện ở tai do tình trạng tăng trưởng bất thường của các mô vùng tai. Các khối u có thể lành tính hoặc ác tính (hay còn gọi là ung thư).
Khối u ở tai có thể lành tính hoặc ác tính
1.1 Các khối u lành tính
Những khối u lành tính ở tai thường không thể lan rộng hay phát triển, nếu có thì chúng cũng tăng trưởng rất chậm.
Các loại u được xem là lành tính ở tai là:
– U nang bã nhờn, u bã đậu: u nang tròn phát triển dưới da bên trong chứa chất bã trắng đặc
– U xương, u sụn tai: u xuất hiện ở phần sụn của vành tai, thường cứng, ít di động và lớn dần theo thời gian
– Vết sẹo lồi xuất hiện và bịt ống lỗ tai: hình thành do bất kỳ tổn thương nào trên da (bấm lỗ tai, sẹo phẫu thuật, mụn trứng cá, xăm thủy đậu,…)
U lành tính không gây ảnh đến cơ quan khác nhưng các khối u này có thể gây đau đớn cho bệnh nhân, hoặc các vấn đề khác nếu khối u đó chèn ép dây thần kinh hoặc mạch máu, khối u lớn ảnh hưởng đến thẩm mỹ khiến bệnh nhân trở nên kém tự tin.
Nếu được loại bỏ, những khối u này sẽ không tái phát.
1.2 Các khối u là ác tính (ung thư tai)
Khối u ác tính thường khởi đầu ở phần tai ngoài, sau đó lây lan ra khắp các cấu trúc khác, bao gồm cả ống tai và màng nhĩ. Đôi khi khối u ung thư tai cũng xuất phát từ chính bên trong của bộ phận này.
Các loại khối u ung thư tai thường gặp:
– Ung thư da di căn đến tai
– Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC): xuất hiện dưới dạng vết sưng u trên da, hơi trong suốt.
– Ung thư biểu mô tế bào vảy: có thể bắt đầu như một sẩn đỏ hoặc mảng đỏ có bề mặt phủ vảy tiết hoặc vảy da, chúng có thể trở thành nốt hoặc dày sừng, đôi khi có bề mặt sần sùi.
– Ung thư tế bào hắc tố: xuất hiện nốt tăng sắc tố màu đen hoặc nâu, hoặc nốt ruồi cũ đột ngột thay đổi về hình dáng, kích thước hay chảy máu, ngứa ngáy
– Ung thư biểu mô bọc dạng tuyến: thường ảnh hưởng đến tuyến nước bọt và kéo dài đến mang tai.
– Ung thư tuyến mang tai: xuất hiện khối u vùng mang tai, các khối u có thể lan đến ống tai
2. Khối u ở tai có nguy hiểm không?
Khối u có nguy hiểm không phụ thuộc vào việc u đó là u lành tính hay u ác tính.
Khối u lành tính thường không gây ra nguy hiểm nhưng sẽ khiến người mắc cảm thấy đau đớn, khó chịu và không được tự tin vì mất thẩm mỹ. Các khối u ác tính nguy hiểm hơn, chúng có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời.
3. Điều trị bệnh u ở tai như thế nào?
Các khối u xuất hiện ở tai đều không thể tự biến mất mà cần phải có sự can thiệp của y tế để có thể điều trị dứt điểm.
Khi tai có những dấu hiệu bất thường người bệnh cần đến ngay bệnh viện để kiểm tra và có hướng điều trị kịp thời
Tại bệnh viện, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra cẩn thận. Khi phát hiện tai trong hoặc tai ngoài có sự xuất hiện bất thường của các khối, tùy thuộc vào vị trí, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết (thủ thuật chẩn đoán ung thư bằng cách lấy mẫu mô đem đi xét nghiệm) hoặc chụp MRI, CT để chẩn đoán chính xác bệnh. Sau đó đưa ra biện pháp điều trị thích hợp để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. Tùy thuộc vào vị trí khối u cũng như thời gian khối u phát triển và di căn mà tỷ lệ điều trị thành công của mỗi người khác nhau.
Các khối u lành tính thường được điều trị bằng cách cắt bỏ.
Đối với các khối u ung thư:
– Nếu ở tai ngoài chúng thường được cắt bỏ; trong trường hợp khối u lớn, phạm vi khu vực phải loại bỏ nhiều, bệnh nhân có thể sẽ cần đến phẫu thuật ghép da.
– Nếu khối u ở ống tai hoặc xương thái dương, bệnh nhân cần phẫu thuật và điều trị xạ trị sau đó.
Tùy thuộc vào tình trạng khối u, các bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp thích hợp để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất
|
thucuc
| 906
|
Khó tiêu kéo dài
Đầy bụng, khó tiêu kéo dài, ăn không ngon miệng,… khiến cho người mắc phải gặp không ít phiền phức, nhiều người lâm vào tình trạng dở khóc dở cười.
XEM THÊM:
>> Khó tiêu thì nên ăn gì?
>> Mẹo chữa khó tiêu, đầy bụng
>> Chứng khó tiêu – bệnh của nhiều người
Khó tiêu kéo dài khiến bạn mệt mỏi?
Khó tiêu kéo dài – ám ảnh của nhiều người?
Khó tiêu không phải là một bệnh nguy hiểm, nó chỉ là một triệu chứng có thể do bạn ăn quá nhiều đồ ăn chiên xào 1 lúc, tuy nhiên hiện tượng này kéo dài sẽ mang đến cho bạn những nỗi niềm không biết tỏ cùng ai. Chị Mai Phương (29 tuổi, nhân viên văn phòng chia sẻ): Thường ngày bụng dạ tôi rất tốt, vì thế việc ăn uống đối với tôi mà nói rất nhẹ nhàng, thoải mái. Không hiểu sao 1 tuần trở lại đây tôi liên tục bị khó tiêu, đầy hơi; bụng lúc nào cũng binh binh như cái trống thật là khó chịu; nó khiến tôi không muốn tham gia bất kì một buổi tiệc tùng nào với bạn bè.
Giống như trường hợp của chị Phương; Bích Hà (sinh viên năm thứ 4- Đại học Ngoại Thương) bộc bạch: Sở thích của em là nấu ăn và thường xuyên mời bạn bè về tụ tập ăn uống. Từ đầu tháng em liên tục bị khó tiêu, cũng không biết do ăn uống hay làm sao nhưng cảm giác này thật bứt rứt và khó chịu; em chẳng hứng thú với việc bếp núc và những cuộc gặp mặt bạn bè nữa.
Hãy tránh xa đồ ăn nhanh và ăn nhiều rau quả
Khó tiêu kéo dài không những khiến cho chúng ta mệt mỏi, mà nó còn khiến cho bạn chán ăn, ăn không ngon, dẫn đến sút cân. Vậy để chấm dứt hiện tượng khó tiêu kéo dài cần làm gì?
“Xóa tan” nỗi lo về khó tiêu
Chúng ta có thể áp dụng một số mẹo sau để “điều trị” chứng khó tiêu: uống nước chanh ấm, ăn sữa chua, dưa chuột có chứa chất xơ, hơn nữa hàm lượng nước trong dưa chuột cao, rất tốt cho sức khỏe của bạn; khi bạn bị đầy bụng, khó tiêu, loại thực phẩm nhiều nước như dưa chuột sẽ giúp dạ dày của bạn dễ chịu hơn; uống trà gừng ấm…
Bạn có thể sử dụng một số loại thuốc hỗ trợ quá trình tiêu hóa, đó là các loại men tiêu hoá để giúp dạ dày dễ làm việc hơn như neopeptin, alipase, festal… có thể dùng thêm thuốc hỗ trợ sự tiết mật (chophytol).
Dấm táo rất tốt cho những người bị khó tiêu kéo dài
Nếu áp dụng những phương pháp trên không hiệu quả, hãy nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Việc thăm khám sẽ giúp các bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân gây nên tình trạng khó tiêu và từ đó đưa ra phương pháp xử trí phù hợp nhất.
|
thucuc
| 522
|
Công dụng thuốc Newdaepra
Newdaepra có chứa thành phần chính là hỗn hợp Cefoperazone sodium và Sulbactam sodium. Vậy thuốc Newdaepra có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách?
1. Thuốc Newdaepra là gì?
Thuốc Newdaepra có chứa thành phần chính gồm hỗn hợp hoạt chất Cefoperazone sodium và Sulbactam sodium. Trong đó, Cefoperazone là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Đây là kháng sinh sử dụng bằng đường tiêm và có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim. Cefoperazone không bị phân hủy khi gặp phải các beta - lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm nên có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm như chủng N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacter, Proteus, Citrobacter, Morganalle, Providencia, Salmonella, Shigella và Serratia spp.Sulbactam là hoạt chất có cấu trúc tương tự beta-lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu nên không thể sử dụng dùng đơn độc trong lâm sàng. Khi được gắn vào beta-lactamase thì Sulbactam có khả năng làm mất hoạt tính của enzyme này nên góp phần bảo vệ các kháng sinh thuộc Beta-latam không bị phân huỷ. Do đó, Sulbactam được sử dụng để phối hợp với nhóm Penicillin nhằm mở rộng phổ tác dụng của Penicillin với các vi khuẩn tiết ra beta lactamse như vi khuẩn ruột, E.coli, tụ cầu, Branhamella, Klebsiella, Neisseria, Proteus và các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Acinobacter.
2. Thuốc Newdaepra có tác dụng gì?
Thuốc tiêm Newdaepra với thành phần Cefoperazol và Sulbactam được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu;Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm ống mật và các bệnh nhiễm trùng khoang bụng khác;Nhiễm trùng huyết;Viêm màng não;Nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm trùng xương, khớp;Nhiễm trùng xương chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm trùng đường sinh dục khác.Do phổ kháng khuẩn của thuốc tiêm Cefoperazon/ Sulbactam rộng nên có thể được chỉ định sử dụng đơn lẻ. Ngoài ra có thể kết hợp với các kháng sinh khác trong những trường hợp cần thiết. Lưu ý khi dùng với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid thì cần theo dõi chức năng thận trong suốt thời gian điều trị.Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Penicillin, Cefoperazon, Sulbactam hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Newdaepra
Thuốc Newdaepra Có thể dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.Ở người lớn:Trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và trung bình dùng liều từ 1-2g mỗi 12 giờ.Trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng dùng liều 2-4g cách mỗi 12 giờ.Ở trẻ em:Dùng liều theo cân nặng 25-100mg/kg mỗi 12 giờ.Đối với bệnh nhân suy thận không cần giảm liều Cefoperazone.Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc tắc mật không được dùng quá 4g/ 24giờ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Newdaepra
Thuốc Newdaepra được đánh giá là dung nạp tốt và hầu như các tác dụng phụ xảy ra chỉ ở mức độ nhẹ và trung bình. Một số tác dụng xảy ra ở các hệ cơ quan như:Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn;Trên da có thể xuất hiện ban đỏ, mày đay hoặc dị ứng da;Khi sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể dẫn đến thiếu bạch cầu có hồi phục, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm bạch cầu ưa acid thoáng qua, tiểu cầu và giảm prothrombin huyết.
5. Tương tác giữa Newdaepra và các thuốc khác
Khi sử dụng thuốc Newdaepra cùng với rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn có thể gây ức chế aldehyde dehygrogenase và tạo phản ứng giống disufiram đặc trưng như: Cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh đã được báo cáo khi uống rượu trong quá trình điều trị hoặc sau 5 ngày dùng thuốc.Không nên sử dụng cùng lúc Sulbactam/ Cefoperazon và các Aminoglycosid với nhau vì sẽ làm mất đi hoạt tính của thuốc do xảy ra sự cạnh tranh. Do đó, trong trường hợp cần thiết phải sử dụng 2 loại thuốc này thì nên tiêm truyền gián đoạn kết hợp rửa ống truyền dịch giữa 2 liều. Ngoài ra có thể sử dụng 2 loại thuốc cách xa thời gian nhau.Cần thận trọng khi kết hợp với thuốc ly giải huyết khối, các thuốc chống đông, kháng viêm không steroid do có khả năng gây dễ chảy máu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Newdaepra, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Newdaepra là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 842
|
Nội soi phế quản diễn ra như thế nào, có đau không?
Hiện nay, tỷ lệ người mắc các bệnh về đường hô hấp đang ngày càng gia tăng. Vì vậy, việc phát hiện sớm để có phác đồ chữa trị kịp thời là rất quan trọng. Khoa học kỹ thuật phát triển đã giúp tìm ra nhiều phương pháp hiện đại để phát hiện ra những bệnh lý về hô hấp. Trong đó, nội soi phế quản là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu phương pháp này là gì và những điều cần lưu ý khi thực hiện nó qua bài viết sau.
1. Thế nào là nội soi phế quản
nội soi phế quản là phương pháp nội soi sử dụng một ống mềm có gắn camera và đèn chiếu sáng ở một đầu, đưa vào đường hô hấp của người bệnh. Qua đó, bác sĩ có thể quan sát được cấu trúc đường hô hấp của bạn, chủ yếu tập trung vào hầu họng, dây thanh âm, thanh quản và những đường dẫn khí nhỏ hơn.
Phương pháp này thường được chỉ định khi bác sĩ nghi ngờ bạn có thể bị các bệnh lý ở đường dẫn khí, ở phổi,...
2. nội soi phế quản diễn ra như nào?
Nội soi phế quản có hai cách thực hiện, đó là qua đường mũi hoặc đường miệng. Bác sĩ sẽ đưa một ống soi mềm có gắn camera và đèn ở đầu, qua đường miệng hoặc đường mũi vào đường hô hấp của bệnh nhân.
Nếu nội soi qua đường mũi thì bác sĩ có thể quan sát rõ hơn đường hô hấp khi ống soi được đi vào khí quản sau đó đưa vào phổi của bệnh nhân. Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng ống soi mềm bé. Với nội soi qua đường miệng thì bác sĩ sẽ sử dụng ống soi to hơn.
Trước khi thực hiện, bệnh nhân sẽ được gắn dây oxy để trợ thở và sẽ được theo dõi tim mạch, huyết áp liên tục trong quá trình nội soi.
Đầu tiên, người thực hiện nội soi sẽ được tiêm thuốc để thư giãn, với một số trường hợp, bệnh nhân cần phải gây mê và ngủ trong toàn bộ quá trình nội soi. Nhưng hầu hết thì người bệnh vẫn tỉnh táo khi làm thủ thuật này.
Khi tiến hành, người bệnh sẽ được xịt thuốc tê sâu vào trong mũi hoặc miệng (tùy theo phương pháp bệnh nhân lựa chọn nội soi ban đầu) để giảm bớt sự khó chịu khi bác sĩ đưa ống soi vào. Sau khi xịt, người bệnh sẽ có cảm thấy cay, nồng và đắng ở cổ họng trong vài giây đầu.
Lúc đầu, ống soi bắt đầu đi đi qua mũi đến họng và vào đường hô hấp cho đến phổi. Bác sĩ sẽ phải xịt thêm thuốc tê cho các bệnh nhân để họ bớt đi cảm giác khó chịu những khi sắp hết thuốc tê. Ban đầu, người bệnh sẽ có cảm giác rát khó chịu, nghẹn thở từ đó sẽ gây ra tâm lý hoang mang sợ hãi.
Bệnh nhân sẽ bị ho khi ống soi bắt đầu được đưa vào nhưng khi thuốc tê có tác dụng thì sẽ không bị ho nữa. Người bệnh phải hít thở bằng miệng và không được nói chuyện khi đang nội soi. Vì nếu nói chuyện có thể dẫn đến khản tiếng hoặc sẽ bị đau.
Với một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ sẽ đưa kẹp qua ống soi phế quản, lấy ra những mẫu mô nhỏ từ phổi của bệnh nhân để làm sinh thiết.
Toàn bộ quá trình nội soi sẽ kéo dài khoảng 15 phút, thời gian sẽ càng được rút ngắn nếu bệnh nhân hợp tác tốt. Với quá trình diễn ra tương đối ngắn như vậy thì không biết nó có đau hay có nguy hiểm gì không?
Quá trình nội soi phế quản có đau không?
Như đã nêu ở trên, khi tiến hành nội soi sẽ cảm thấy khó chịu, nóng, rát ở cổ họng. Nó sẽ có thể là hơi đau, quá sức chịu đựng của một số người. Nhưng hầu như đều có thể phối hợp tốt với bác sĩ được. Nên nếu có vấn đề cần nội soi phế quản thì đừng vì sợ đau mà không thực hiện nhé các bạn.
Nội soi phế quản có nguy hiểm không?
Đây chắc hẳn là lo lắng của hầu hết những người bệnh được chỉ định tiến hành nội soi. Cho dù đây là một phương pháp tương đối an toàn thì những rủi ro có thể gặp phải không phải là không có. Một số rủi ro người bệnh thường mắc phải khi thực hiện nội soi phế quản là:
Bị đau họng.
Đối với các bệnh nhân làm sinh thiết thì có thể bị ho ra ít máu.
Có thể bị ngạt thở nếu người bệnh nuốt bất cứ thứ gì khi thuốc tê chưa hết tác dụng.
Có thể bị nhiễm trùng.
Rối loạn nhịp tim, khó thở, sốt.
Đối với những người có tiền sử bệnh tim còn có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim trong quá trình làm nội soi.
Tràn khí màng phổi.
Tuy nhiên, người bệnh cũng không cần quá lo lắng. Vì để thực hiện nội soi thì các bác sĩ cũng phải thăm khám, chẩn đoán và có những sự chuẩn bị cho các trường hợp có thể xảy ra.
Nhìn chung, có rất nhiều lý do y khoa khiến chúng ta phải nội soi phế quản. Nhưng lý do chủ yếu nhất là do những bất thường trên phim X - quang hay những triệu chứng như ho ra máu, ho kéo dài điều trị không khỏi. Khi có những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, lao phổi hay nặng hơn là ung thư phổi.
Bên cạnh đó, thực hiện nội soi còn để lấy mẫu mỗ làm sinh thiết, kiểm tra sự phát triển của các khối u. Từ đó giúp cho bác sĩ bám sát được tình trạng của bệnh nhân.
|
medlatec
| 1,028
|
Những câu hỏi thường gặp khi siêu âm tim
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán bằng sóng siêu âm giúp các bác sĩ có góc nhìn tổng quát nhất về chức năng, hình thái và huyết động học ở tim. Siêu âm tim có thể bao gồm đánh giá các vị trí như vách tim, buồng tim, màng ngoài tim hay một số mạch máu lớn nối với tim.
1. Siêu âm tim là gì?
Siêu âm tim là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn giúp quan sát chuyển động của tim, đồng thời đánh giá chức năng bơm máu của cơ tim và van tim. Nhờ vào kết quả siêu âm tim, bác sĩ cũng biết được kích thước, hình dạng, độ dày của tim và các bất thường khác nếu có.
2. Phân loại siêu âm tim
Siêu âm tim được phân ra làm các loại khác nhau dựa trên vị trí và cách thức:Siêu âm tim qua thành ngực: Là kỹ thuật siêu âm tim phổ biến nhất, dùng đầu dò khảo sát bên ngoài thành ngực, sát với tim để thu nhận hình ảnh.Siêu âm tim qua thực quản: Sử dụng đầu dò gắn vào đầu của ống nội soi và đưa vào thực quản để giúp bác sĩ khảo sát rõ hơn các chi tiết của tim từ phía sau. Kỹ thuật này cung cấp hình ảnh rõ nét và chi tiết hơn so với siêu âm tim truyền thống.Siêu âm Doppler: Giúp khảo sát những biến đổi về mặt hình thái, chức năng cũng như lưu lượng máu ở tim, đo áp lực động mạch phổi. Kết quả của siêu âm Doppler có thể dùng để kiểm tra, phát hiện một số bệnh lý tim mạch và đánh giá cung lượng tim.Siêu âm tim gắng sức: Kiểm tra gắng sức sẽ kết hợp việc tập thể dục (thường là đi bộ hoặc chạy bộ trên máy). Trong quá trình kiểm tra, bác sĩ sẽ theo dõi nhịp tim, huyết áp và xung điện của tim. Siêu âm tim sẽ tiến hành trước và sau khi tập thể dục. Phương pháp này giúp chẩn đoán: Bệnh lý thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh tim mạch vành, suy tim, các vấn đề ảnh hưởng đến van tim.Siêu âm tim thai: Giúp đánh giá hoạt động của tim thai vào khoảng tuần thứ 18-22 trong thai kỳ.
Hình ảnh bệnh nhân được siêu âm qua thành ngực
Những mặt cắt cơ bản được áp dụng trong siêu âm tim bao gồm: Mặt cắt dưới sườn, mặt cắt cạnh ức, mặt cắt cạnh ức trục ngắn, mặt cắt từ mỏm.
3. Vai trò của siêu âm tim
Siêu âm tim là kỹ thuật chẩn đoán giúp bác sĩ khảo sát và đánh giá các chi tiết như:Đánh giá hoạt động bơm máu của tim: hoạt động của van tim, hướng máu chảy qua tim, đo lưu lượng máu bị suy yếu trong tình trạng hẹp động mạch chủ.Đánh giá điện tâm đồ (ECG): mức thay đổi dòng điện trong tim.Chẩn đoán các bệnh lý tim mạch như hở van hai lá, xơ cơ tim, rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng tim, tắc nghẽn hay giãn buồng tim, xác định vị trí huyết khối hoặc khối u trong tim.Xác định bệnh lý tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị bệnh lý tim mạch như: Thuốc điều trị suy tim, van tim nhân tạo và máy tạo nhịp.Kiểm tra sức khỏe tim định kỳ, tái đánh giá với bệnh nhân sau cơn đau tim, đột quỵ.
4. Khi nào nên siêu âm tim?
Bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm tim nếu nghi ngờ bệnh nhân đang gặp các vấn đề về tim. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể báo hiệu nguy cơ bệnh tim bao gồm:Nhịp tim không đều. Thường xuyên thấy khó thở. Huyết áp tăng giảm bất thường.Kết quả điện tâm đồ bất thường.Khám bằng ống nghe thấy tiếng thổi ở tim.Phù chân.
Thường xuyên thấy khó thở người bệnh cần được thăm khám và siêu âm tim
5. Quy trình thực hiện siêu âm tim
Chuẩn bị trước siêu âm tim:Nếu siêu âm tim từ bên ngoài thì cơ thể không cần phải chuẩn bị đặc biệt.Với người siêu âm tim qua thực quản, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn, uống (trừ uống nước lọc) trong ít nhất 4 giờ trước khi tiến hành khảo sát.Quy trình siêu âm tim sẽ được tiến hành lần lượt theo các bước:Bệnh nhân nằm lên giường khám, cởi áo để lộ vùng ngực.Bác sĩ bôi đều gel lên vị trí cần khảo sát để thu được hình ảnh chất lượng, sắc nét và làm mờ ánh sáng trong phòng siêu âm.Sau đó bác sĩ điều chỉnh máy đến các vị trí siêu âm tim sao cho dễ dàng nhìn thấy các hình ảnh và thông số cần thiết. Nếu vô tình phát hiện có 1 lỗ trong tim hoặc cảm thấy cần thiết, bệnh nhân sẽ được chỉ định tiêm thuốc để hạn chế những rủi ro, biến chứng không đáng có.Thời gian thực hiện siêu âm tim kéo dài từ 30 phút đến 1 tiếng và để đạt được hiệu quả cao nhất, bác sĩ thường kết hợp với đo điện tâm đồ.Kết thúc siêu âm:Với siêu âm tim qua thành ngực, bệnh nhân có thể quay trở lại các hoạt động sinh hoạt bình thường .Với trường hợp siêu âm tim qua thực quản, bệnh nhân có thể phải ở lại bệnh viện hoặc phòng theo dõi sức khỏe trong vài giờ trước khi ra về.Những bệnh nhân có sử dụng thuốc an thần trong khi siêu âm tim cũng không nên lái xe trong vài giờ sau đó.
6. Các tác dụng phụ sau khi siêu âm tim
Siêu âm tim là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có nguy cơ tác dụng phụ thấp. Đôi khi siêu âm tim qua thực quản có thể gây kích thích phản xạ nuốt, khiến bệnh nhân có cảm giác hơi khó chịu ở họng sau khi kết thúc siêu âm. Các biến chứng như tổn thương cổ họng, dây thanh âm hoặc thực quản rất hiếm khi xảy ra.Ngoài ra, việc sử dụng thuốc an thần, thuốc gây mê toàn thân, thuốc tương phản trong quá trình siêu âm tim có thể gây ra một số phản ứng phụ (hiếm gặp) như: đau đầu, buồn nôn, lo lắng bồn chồn, vấn đề về thị lực hoặc thính giác...Một số người lại xuất hiện vấn đề huyết áp hoặc giảm cung cấp oxy cho tim trong quá trình kiểm tra tim gắng sức.
|
vinmec
| 1,122
|
Giúp mẹ bầu tìm hiểu chi phí đo độ mờ da gáy
Trong thời kỳ mang thai, siêu âm đo độ mờ da gáy là một trong những cuộc kiểm tra rất quan trọng. Bằng cách này, các bác sĩ sẽ giúp bạn nhận biết về nguy cơ mắc dị tật của thai nhi. Vậy đo độ mờ da gáy nên thực hiện vào thời điểm nào? Chi phí đo độ mờ da gáy là bao nhiêu,… Mời bạn cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Giúp bạn giải đáp thắc mắc về chi phí đo độ mờ da gáy
Trước hết, thai phụ cần hiểu rõ về độ mờ da gáy. Đây là một thuật ngữ để chỉ vùng chất lỏng tích tụ ở phần gáy của thai nhi. Cũng chính độ mờ da gáy sẽ giúp nhận biết thai nhi đang có “vấn đề” hay không.
Nói một cách khác đo độ mờ da gáy chính là một xét nghiệm sàng lọc trước sinh mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Trên thực tế, rất nhiều thai nhi mắc hội chứng Down và những dị tật bẩm sinh khác đã được phát hiện nhờ vào phương pháp chẩn đoán này.
Ba cột mốc độ mờ da gáy thai nhi mẹ bầu cần biết:
Nguy cơ mắc bệnh Down thấp khi độ mờ da gáy thấp hơn 2,5mm.
Thai nhi bị tăng nguy cơ mắc bệnh Down khi độ mờ da gáy từ 2,5mm trở lên và thấp hơn 3mm.
ĐMDG > 3,0 mm: Nguy cơ mắc bệnh Down cũng như các bất thường nhiễm sắc thể khác rất cao.
Kết quả khoảng sáng sau gáy khẳng định chính xác 75% nguy cơ thai nhi mắc phải hội chứng Down. Một số ít trường hợp mẹ bầu được cảnh báo có nguy cơ sinh con bị down nhưng khi sinh con thì em bé vẫn khỏe mạnh.
Những trường hợp có nguy cơ cao, mẹ cần làm thêm một số xét nghiệm khác như: NIPT, chọc ối hoặc sinh thiết gai rau.
Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể đo độ mờ da gáy chính xác. Vì nếu đo quá sớm khi thai nhi còn quá nhỏ sẽ không thể có một kết quả chuẩn. Ngược lại, nếu đo quá muộn thì độ mờ da gáy của thai nhi có thể được hấp thụ bởi hệ thống bạch huyết khiến chỉ số có thể về mức bình thường và phương pháp sàng lọc này sẽ không còn ý nghĩa.
Theo các chuyên gia sản khoa, thời điểm tốt nhất để đo độ mờ da gáy chính là vào khoảng 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày. Mẹ bầu nên tuân thủ theo đúng lịch khám của bác sĩ để đảm bảo kiểm tra chính xác nhất về tình trạng phát triển và sức khỏe của thai nhi.
Phương pháp phổ biến nhất để thực hiện đo độ mờ da gáy là siêu âm trên phần bụng. Trước hết, bác sĩ sẽ đo kích thước từ đỉnh đầu đến cuối xương sống của thai nhi để tính tuổi thai, sau đó tiếp tục đo độ mờ da gáy.
Một số trường hợp khác, các bác sĩ có thể tính đến phương pháp siêu âm đầu dò để cho ra một kết quả chính xác hơn.
Bên cạnh những kiến thức về độ mờ da gáy thì nhiều mẹ bầu cũng thắc mắc về chi phí đo độ mờ da gáy là bao nhiêu. Thông thường, chi phí này sẽ được tính trong gói khám thai định kỳ của bà bầu. Tuy nhiên, rất khó để đưa ra một con số cụ thể vì chi phí sẽ còn phụ thuộc vào bảng giá của từng bệnh viện cũng như một số dịch vụ kèm theo.
2. Một số cột mốc siêu âm quan trọng các mẹ bầu cần lưu ý
Khi mang thai, mẹ bầu nên đi siêu âm, kiểm tra sự phát triển của thai nhi, ít nhất là khoảng 3 lần vào các giai đoạn: 3 tháng đầu, 3 tháng cuối và 3 tháng giữa của thai kỳ. Nhưng để đầy đủ hơn, các chuyên gia sản khoa khuyên bạn nên đi khám thai 7 lần trong một thai kỳ - vì đây là những cột mốc phát triển rất quan trọng của thai nhi. Cụ thể như sau:
Lần 1: Khi bạn nhận ra mình đã chậm kinh khoảng 3 tuần sau khi quan hệ và không sử dụng biện pháp tránh thai nào. Kèm theo đó là một số biểu hiện như tức ngực, người mệt, bụng đau âm ỉ,… Mục đích của lần siêu âm này là để biết bạn đang có thai hay không, thai đã về tử cung chưa và có đang phát triển bình thường không.
Lần 2: Siêu âm vào tuần thứ 11 - 13 tuần 6 ngày của thai kỳ sẽ giúp bác sĩ xác định được tuổi của thai một cách chính xác nhất. Bên cạnh đó, như đã nói ở phía trên, đây là thời điểm vàng để mẹ bầu biết được nguy cơ mắc hội chứng Down và những dị tật bẩm sinh khác của con dựa vào đo độ mờ da gáy.
Lần 3: Tuần 20 - 22 là khi thai nhi đã được hình thành đầy đủ. Lần siêu âm này sẽ giúp bác sĩ nhận biết rõ về cột sống, hộp sọ, tim, phổi, tay chân,… có đang phát triển bình thường không.
Lần 4: Giai đoạn tuần 30 - 32, siêu âm thai sẽ giúp các bác sĩ đánh giá được sự phát triển của thai và nhận biết một số vấn đề bất thường xảy ra muộn ở tin, não, động mạch,... Ở thời điểm này, không thể can thiệp nếu thai nhi mắc dị tật nhưng có thể đưa ra phương pháp xử trí phù hợp nhất trước sinh và chuẩn bị chăm sóc cho trẻ sau sinh.
Lần 5: Tuần 36 sẽ giúp bác sĩ đánh giá tổng thể và đưa ra tiên lượng về phương pháp sinh cho mẹ bầu, đồng thời theo dõi về nước ối, ngôi thai, tình trạng bám của rau thai,... Từ sau tuần 36 sau, chỉ định siêu âm thai 1 tuần/1 lần hoặc theo chỉ định của bác sỹ đang theo dõi thai cho bạn.
Hi vọng với những thông tin trên bạn đã có thể hiểu hơn về đo độ mờ da gáy, chi phí đo độ mờ da gáy cũng như một số cột mốc siêu âm mà mẹ bầu không thể bỏ qua để có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn.
|
medlatec
| 1,095
|
Hôi miệng: nguyên nhân thường gặp nhất và cách khắc phục
Hôi miệng không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng mà còn khiến bạn tự ti, ngại giao tiếp hơn. Đây là dấu hiệu cho thấy sức khỏe răng miệng nói riêng cũng như sức khỏe tổng thể của bạn đang có vấn đề.
1. Cách kiểm tra tình trạng hôi miệng
Hôi miệng là tình trạng hơi thở có mùi hôi. Mùi hôi miệng ở mỗi người là khác nhau tùy vào nguyên nhân và bệnh lý gây ra nó.
Thực tế là không ít người hơi thở có mùi hôi nhưng hoàn toàn không hay biết về tình trạng của bản thân, có những người lại ám ảnh về hơi thở của mình. Vậy làm sao để biết rằng hơi thở đang có mùi hôi bất thường? Hãy hỏi người thân hoặc bạn bè xung quanh để có câu trả lời đúng nhất, ngoài ra có thể tự kiểm tra như sau: dùng bàn tay che hoặc một tờ giấy che trước miệng khoảng 5 cm, sau đó thở vào, hơi thở sẽ tập trung và được mũi hít vào. Khi đó bạn cũng dễ dàng ngửi thấy hơi thở của mình có mùi hôi hay không.
Hơi thở có mùi hôi phản ánh tình trạng sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung không tốt, do vậy hãy thường xuyên kiểm tra để khắc phục sớm. Khi tình trạng này được khắc phục, bạn cũng sẽ tự tin hơn trong giao tiếp cũng như các mối quan hệ xung quanh.
2. Hôi miệng do những nguyên nhân nào?
Mùi hôi từ miệng phát ra là do sự giải phóng các hợp chất sulphur có mùi và dễ bay hơi, nguyên nhân gây xuất hiện các hợp chất này rất đa dạng. Về cơ bản có các nguyên nhân sau:
2.1. Hôi miệng do vi khuẩn
Những vi khuẩn kỵ khí phân giải protein gram âm tồn tại trong khoang miệng càng nhiều thì lượng khí Sulphur có mùi tạo ra càng nhiều và hòa vào hơi thở của bạn.
Việc vệ sinh răng miệng không sạch sẽ hoặc mắc các bệnh nha chu là nguyên nhân khiến vi khuẩn này có mặt nhiều trong khoang miệng gây hôi miệng.
2.2. Nguyên nhân gây hôi miệng tạm thời
Mùi hôi miệng có thể chỉ xảy ra nhất thời, có thể khắc phục nhanh do những nguyên nhân sau:
Do thực phẩm
Các thực phẩm chứa chất gây khô miệng, giảm tiết nước bọt thường khiến hơi thở có mùi hôi khó chịu như: thuốc lá, rượu, thực phẩm nhiều protein và lượng đường cao,...
Ngoài ra, hành tỏi là những gia vị có chứa hàm lượng chất sulphur cao, khi ăn vào chất này có thể xuyên qua lớp lót đường ruột vào máu, đi vào phổi và cuối cùng giải phóng ra ngoài cùng với hơi thở.
Hơi thở có mùi vào buổi sáng
Hơi thở có mùi vào buổi sáng khi ngủ dậy liên quan đến việc giảm sản xuất, giảm tiết nước bọt vào ban đêm khi ngủ. Điều này gây ra khô miệng tạm thời và mùi hôi miệng, sau khi đánh răng và vệ sinh răng miệng tình trạng này sẽ được khắc phục.
2.3. Nguyên nhân gây hôi miệng do nguyên nhân từ miệng
Nguyên nhân do bệnh lý, viêm nhiễm và nhiều vấn đề khác về răng miệng khá phổ biến, khiến nhiều người có hơi thở nặng mùi. Cần điều trị các bệnh lý này cùng với vệ sinh răng miệng sạch sẽ mới có thể khắc phục hoàn toàn.
Bệnh nha chu và nướu
Bệnh viêm nướu, viêm nha chu, viêm nướu hoại tử, lở loét cấp tính, viêm quanh thân răng, áp xe,... đều có sự gia tăng của vi khuẩn cùng với dịch mủ gây hôi miệng.
Vết lở loét ở miệng
Vết loét xuất hiện do ảnh hưởng của thuốc điều trị, nguyên nhân tại chỗ,... đều có thể gây mùi
hôi ở miệng.
Giảm tiết nước bọt
Giảm tiết nước bọt xảy ra ở những người dùng thuốc điều trị ảnh hưởng, hóa hoặc xạ trị, ngoài ra cũng liên quan đến tuổi tác và bệnh lý.
Vệ sinh răng miệng không tốt
Vệ sinh răng miệng không tốt, không loại bỏ hoàn toàn thức ăn thừa bám ở kẽ răng, mảng bám cao răng hoặc lớp cặn lưỡi khiến nấm phát triển sẽ dẫn đến mùi hôi miệng khó chịu.
Bệnh về xương
Bệnh về xương có thể gặp như viêm tủy xương, viêm ổ răng khôn, hoại tử xương,... đều có thể là nguyên nhân nghiêm trọng gây hôi miệng.
Ngoài ra, những người đang niềng răng khó vệ sinh răng miệng sạch sẽ, người sử dụng khí cụ, răng giả nếu vệ sinh không tốt sẽ gây lắng đọng nhiều mảnh vụn thức ăn. Các mảnh vụn này phân hủy sẽ giải phóng khí Sulphur gây hôi miệng.
2.4. Một số nguyên nhân khác
Hôi miệng có thể do những nguyên nhân ngoài miệng như:
Do thuốc điều trị: amphetamine, dimethyl sulphoxide, chloral hydrate,...
Do bệnh lý toàn thân: Rối loạn hô hấp, viêm mũi xoang,...
Do trào ngược dạ dày, nhiễm khuẩn HP,...
Bệnh tiểu đường, gan thận,... gây hôi miệng do làm rối loạn phân hủy mỡ trong cơ thể.
Hội chứng mùi cá ươn do di truyền.
3. Cách khắc phục và loại bỏ tình trạng hôi miệng
Cần tìm ra nguyên nhân khiến bạn bị hôi miệng và từ đó khắc phục để loại bỏ triệt để mùi hôi khó chịu. Nếu đang gặp phải tình trạng này, có thể áp dụng một số cách điều trị sau đây:
Đánh răng đều đặn và sạch sẽ ít nhất 2 lần mỗi ngày, nên đánh sau bữa ăn và thay đổi bàn chải sau 2 - 3 tháng sử dụng.
Làm sạch kẽ răng với chỉ nha khoa do bàn chải không thể loại bỏ hoàn toàn, cần dùng đúng cách để tránh gây tổn thương nướu.
Làm sạch dụng cụ răng như răng giả, niềng răng,... có thể sử dụng máy tăm nước hỗ trợ làm sạch dễ dàng hơn.
Cạo lưỡi hàng ngày khi đánh răng để loại bỏ thức ăn, vi khuẩn, tế bào chết tích tụ ở lưỡi.
Uống nhiều nước, tránh ăn thực phẩm gây khô miệng, giảm tiết nước bọt.
Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều thực phẩm kích thích miệng tiết nước bọt như táo, mía, dâu tây, trà xanh, sữa chua,...
Nếu các biện pháp trên không giúp cải thiện mùi hôi miệng, nguyên nhân có thể phức tạp hơn, hãy đi thăm khám nha sĩ để được kiểm tra và điều trị. Việc khám và chăm sóc răng miệng tại nha khoa mỗi 6 tháng - 1 năm một lần là cần thiết để bạn có sức khỏe răng miệng tốt hơn.
|
medlatec
| 1,123
|
Chọn thuốc điều trị viêm da dầu hiệu quả
Viêm da dầu là bệnh hay gặp vào mùa hè, mùa đông. Bệnh viêm da dầu mặc dù là bệnh da lành tính nhưng gây phiền phức cho người bệnh vì màu da thương tổn đỏ,
Viêm da dầu thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi hoặc ở người lớn trên 30 tuổi, bệnh thường gặp hơn ở nam giới, có tính gia đình và nặng lên vào mùa lạnh. Bệnh xuất hiện ở các vùng da có nhiều tuyến bã hoạt động mạnh là mặt, đầu, ngực, lưng và các nếp gấp lớn. Viêm da dầu thường xuất hiện từ từ, gây ra vảy gàu khô và dính ở da đầu, đôi khi gây ngứa và không làm rụng tóc. Trong những trường hợp nặng, vảy da có thể xuất hiện ở sau tai, trong ống tai, cung lông mày, sống mũi, quanh mũi, ngực hoặc vai. Trẻ mới sinh có thể mắc bệnh lan tỏa, triệu chứng toàn thân rất nặng, có tiêu chảy, da toàn thân đỏ và có thể đe dọa tính mạng trẻ, gọi là đỏ da toàn thân Leiner.
Một điểm cần lưu ý là bệnh viêm da dầu dễ phát hiện, nhưng một số trường hợp có thể nhầm với bệnh vảy nến hoặc là khởi đầu của vảy nến. Bệnh cũng có thể nhầm với nấm nông da, nấm Candida kẽ, lupus ban đỏ bán cấp và một số bệnh da khác. Một điều đáng quan tâm là người bệnh thấy da bị đỏ, bong vảy da nhiều và chữa lâu khỏi nên cứ cho rằng mắc nấm nông ngoài da, họ cứ đi chữa chạy khắp mọi nơi, hậu quả là bôi quá nhiều loại thuốc và bệnh trở nên khó chữa.
Điều trị viêm da dầu
Cho đến
nay đã có nhiều phương pháp điều trị bệnh viêm da dầu như bôi mỡ coticoid, thuốc kháng nấm tại chỗ, uống và bôi vitamin A acid, zinci - pyrithyon, hắc ín,... nhằm kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Các thuốc có corticoid được sử dụng nhiều và có hiệu quả trong điều trị, hiện nay có nhiều kem bôi corticoid phối hợp với thuốc chống nấm như clotrimazol và kháng sinh dùng rất tốt cho bệnh viêm da dầu.
Với viêm da dầu trên đầu: dùng các loại dầu gội chống nấm như selenium sulfide, zinc pyrithione, ketoconazol shampoo 2% gội 2-3 lần/tuần, có thể dùng duy trì lâu dài. Trường hợp nặng có thể bôi dung dịch lotion hoặc gel corticoid nhẹ trong 1-2 tuần. Trường hợp có vảy dày cần được điều trị bằng các loại kem có chứa corticosteroid hoặc salicylic acid. Việc điều trị thường phải kéo dài nhiều tuần, nếu sau khi ngừng điều trị mà bệnh tái phát thì việc điều trị có thể bắt đầu lại từ đầu.
Mặt và thân mình: dùng thuốc bôi corticoid dạng kem hay lotion bôi trong 1-2 tuần, sao đó bôi kem pimecrolimus 1%. Các kem dưỡng ẩm cần bôi nhiều lần trong ngày và bôi duy trì, đặc biệt vào mùa thu đông. Glucocorticoid bôi tại chỗ thường được sử dụng 2 lần mỗi ngày trong giai đoạn cấp. Sau khi bệnh đã được kiểm soát, có thể bôi cách ngày hoặc hai lần mỗi tuần tại nơi tổn thương để ngăn ngừa bệnh tái phát. Tác dụng phụ của glucocorticoid bôi tại chỗ tùy thuộc vào cường độ tác dụng và thời gian sử dụng thuốc, thường gặp nhất là rạn da, nổi trứng cá, giãn mạch, teo da... Lưu ý khi dùng kem chứa corticoid cho tổn thương ở da mặt hoặc cho trẻ em, nên ưu tiên sử dụng những loại có tác dụng nhẹ như hydrocortison, dexamethason. Những loại glucocorticoid có tác dụng mạnh chỉ nên dùng trong thời gian ngắn và tại những vùng dày sừng, không được dùng ở mặt và những vùng da mỏng. Ngoài ra, có thể dùng thuốc glucocorticoid đường uống hoặc tiêm. Với loại thuốc này, dù cải thiện tốt các triệu chứng lâm sàng nhưng ít khi được sử dụng do bệnh thường tái phát mạnh hơn sau khi ngưng thuốc. Trường hợp bệnh nặng, không đáp ứng với các điều trị tại chỗ, có thể dùng một đợt glucocorticoid đường uống ngắn ngày nhưng phải lưu ý giảm dần liều trước khi ngừng thuốc.
Thuốc điều trị toàn thân: có thể dùng itraconazol uống trong 2 tuần. Cần xem xét về thể trạng của người bệnh, dinh dưỡng và bổ sung các vitamin nhóm B (vitamin B3, B6), vitamin H, uống kẽm.
Điều trị duy trì: rất cần thiết để tránh tái phát và hạn chế bệnh nặng lên. Bôi kem dưỡng ẩm, kem bôi ketoconazol 2% và shampoo dùng duy trì. Có thể bôi mỡ bong vảy da salicylic 2%. Khi bệnh nặng lên có thể bôi kem hydrocortison 1-2,5% trong 1 tuần. Mỡ bôi pimecrolimus 1% hoặc tacrolimus 0,03% vừa có hiệu quả vừa an toàn và dùng lâu dài.
Chiếu tia cực tím tại chỗ: được sử dụng trong những trường hợp nặng và không đáp ứng với các điều trị bằng thuốc. Tác dụng phụ hay gặp là nổi ban đỏ, rát và ngứa da, rối loạn sắc tố.
Tuy nhiên, người bệnh cũng nên đi khám bác sĩ để có chẩn đoán chính xác và được chỉ định điều trị cụ thể, không tự ý chữa hoặc dùng các loại thuốc, nhất là các thuốc dân gian không rõ nguồn gốc, bệnh sẽ nặng lên, điều trị sẽ càng khó khăn.
|
medlatec
| 935
|
Nhiễm trùng do các loại vi rút đường ruột
Các loại vi rút đường ruột, vi khuẩn đường ruột và ký sinh trùng gây nên nhiễm trùng đường tiêu hóa. Thường do vệ sinh ăn uống không đảm bảo hoặc lây từ người sang người.
Nhiễm trùng do các loại vi rút đường ruột có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu nư tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng… Cần điều trị bằng việc thay đổi ăn uống và uống nhiều nước nhưng cũng có thể khác nhau tùy vào loại nhiễm trùng.
1. Các loại vi rút đường ruột, vi khuẩn và ký sinh trùng gây nhiễm trùng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng ở đường ruột, chủ yếu do các loại vi khuẩn, virus và ký sinh trùng:
1.1 Các loại vi rút đường ruột gây nhiễm trùng
Có nhiều các loại virus, vi khuẩn đường ruột gây nhiễm trùng, trong đó phổ biến có norovirus xuất hiện trong thực phẩm bị ô nhiễm. Virus này hoàn toàn có khả năng lây từ người sang người.
Ngoài ra còn có rotavirus gây nhiễm trùng đường tiêu hóa ở trẻ em. Đây là nguyên nhân gây tiêu chảy hàng đầu, khiến trẻ nhập viện. Trẻ nhiễm bệnh khi chạm vào đồ vật nhiễm virus rồi lại cho tay vào miệng.
1.2 Các loại vi rút đường ruột, vi khuẩn đường ruột
Vi khuẩn nhiễm trùng đường ruột gây ngộ độc thực phẩm. Các nguồn vi khuẩn phổ biến bao gồm: E.coli, vi khuẩn kỵ khí sinh bào tử gram dương (perfringens), nhiễm trùng tụ cầu (Staphylococcus), Salmonella…
1.3 Các loại ký sinh gây nhiễm trùng đường ruột
Có nhiều loại ký sinh trùng trong đường ruột, trong đó phải kể đến giun sán. Nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa phổ biến nhất là giardia và cryptosporidiosis. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc tiếp xúc với phân người trong đất có thể lây các ký sinh trùng này.
Thậm chí ai cũng có thể mắc bệnh nhiễm trùng do bơi hoặc uống nguồn nước bị ô nhiễm. Một số bệnh nhiễm ký sinh trùng có thể lây từ động vật sang người. Bao gồm bệnh toxoplasmosis do tiếp xúc với phân mèo.
Trong ruột có nhiều loại virus, vi khuẩn có khả năng gây nhiễm trùng
2. Nguồn lây nhiễm các loại vi rút đường ruột
Mọi thực phẩm ô nhiễm trên thực tế đều có khả năng gây nhiễm trùng. Tuy nhiên có một vài thực phẩm có nguy cơ cao hơn những thực phẩm khác. Bạn nên lưu ý đến các thực phẩm như: Thịt, trứng nấu chưa chín hoặc sống, trái cây và rau chưa rửa sạch, các loại rau và gỏi sống… Đặc biệt là nguồn nước bị ô nhiễm rất dễ gây nhiễm khuẩn đường ruột. Các sản phẩm thịt và trứng không được bảo quản đúng cách cũng rất dễ mang vi khuẩn, virus có hại.
Thậm chí những người bị nhiễm trùng đường ruột có thể lây vi khuẩn sang thức ăn, khiến người khác cũng nhiễm phải khi tiêu thụ. Bởi vậy nên vệ sinh an toàn thực phẩm là điều cực kỳ quan trọng. Hạn chế ăn chung đồ ăn, sử dụng chung dụng cụ ăn uống với người khác để hạn chế nguy cơ các vấn đề về tiêu hóa.
3. Triệu chứng nhiễm trùng các loại vi rút đường ruột
– Người bệnh bị tiêu chảy, phân nước, nhớt
– Đau quặn bụng, khó chịu
– Buồn nôn hoặc nôn
– Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân
– Đau cơ, sốt nhẹ
– Cảm giác ngứa và bỏng da
– Rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng tâm lý
Người bị bệnh tiêu hóa do các loại vi rút đường ruột thường khởi phát đột ngột và kéo dài khoảng một tuần. Người bị nhiễm trùng do vi khuẩn tuy có biểu hiện tương tự như nhiễm virus, nhưng cũng có một số khác biệt như dấu hiệu sốt cao hoặc tiêu chảy ra máu. Nhiễm trùng thường có triệu chứng dễ nhận biết nhất là tiêu chảy, phân có chất nhày, kéo dài cho đến khi được điều trị.
Nhiễm trùng tiêu hóa gây triệu chứng phổ biến là đau bụng, tiêu chảy
4. Đối tượng nguy cơ nhiễm các loại vi rút đường ruột
Ai cũng có thể mắc nhiễm trùng đường ruột, đặc biệt là với những đối tượng:
– Trẻ em: Trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh, có nguy cơ mắc nhiễm trùng các loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng cao hơn người trưởng thành.
– Người già: Hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa của người cao tuổi thường suy yếu, dễ tổn thương khi bị vi khuẩn, virus tấn công.
– Người sống ở khu vực không đảm bảo vệ sinh: Bởi vì đây là môi trường thuận lợi để bệnh nhiễm trùng đường ruột lây lan nhanh chóng.
5. Điều trị nhiễm trùng các loại vi rút đường ruột
Tùy vào từng người, từng tình trạng và nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định cách điều trị cụ thể:
– Đối với nhiễm trùng đường ruột nhẹ: Nếu bệnh do virus gây ra với biểu hiện là tiêu chảy, bệnh hoàn toàn có thể tự khỏi sau vài ngày mà không cần áp dụng các biện pháp điều trị phức tạp. Thời gian điều trị bao lâu phụ thuộc phần lớn vào thể trạng và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Trong trường hợp nhẹ, người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi hợp lý. Cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể để bù đắp lượng đã mất và hồi phục sức khỏe.
– Đối với nhiễm trùng đường ruột nặng: Khi tình trạng bệnh nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng hoặc người bệnh là trẻ em thì cần có chế độ chăm sóc đặc biệt hơn. Khi người bệnh nhiễm trùng đường ruột nặng có thể cần phải nằm viện. Lúc này bác sĩ có thể áp dụng các phương pháp như truyền dịch tĩnh mạch, sử dụng kháng sinh hoặc biện pháp khác. Thông thường, người bệnh có thể mất vài tuần để cơ thể hồi phục.
Điều trị bệnh nhiễm trùng do virus, vi khuẩn theo chỉ dẫn của bác sĩ
6. Biện pháp phòng ngừa các loại virus đường ruột
Phù thuộc vào từng loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng gây bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc sao cho phù hợp. Để điều trị viêm ruột do virus, biện pháp chính vẫn là bù nước và phòng ngừa:
– Bổ sung nước đầy đủ. Liên tục theo dõi tình trạng mất nước để can thiệp kịp thời.
– Người bệnh nên ăn các loại thức ăn nhạt và dễ tiêu hóa như bánh quy giòn, chuối, gạo, táo…
– Tránh các loại đồ uống như rượu, caffeine, sữa, các loại thực phẩm giàu chất béo…
– Nếu tiêu chảy chưa thể uống nước ngay, người bệnh cần truyền tĩnh mạch để bổ sung nước và điện giải.
– Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, rửa sạch sẽ trước khi ăn.
– Người bệnh cần biết các quy tắc rửa tay sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh.
Trên đây là thông tin chi tiết liên quan đến các loại vi rút đường ruột. Để phòng ngừa nhiễm trùng đường ruột, bạn nên rửa tay sạch với xà phòng và nước. Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi để đảm bảo sức khỏe.
|
thucuc
| 1,286
|
Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường? Cách kiểm soát bệnh như thế nào?
Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới, chỉ đứng sau bệnh tim mạch và bệnh ung thư. Căn bệnh này xảy ra khi chỉ số glucose trong máu tăng cao. Vậy cụ thể, glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường và phải làm sao để chỉ số này luôn ổn định, chính là những vấn đề được nhiều người, đặc biệt là bệnh nhân tiểu đường quan tâm.
1. Tiểu đường nguy hiểm như thế nào? Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường?
Bệnh tiểu đường còn được gọi là bệnh đái tháo đường. Căn bệnh này xảy ra do cơ thể không sản xuất đủ lượng insulin cần thiết hoặc không thể tự sản sinh ra insulin để chuyển hóa glucose trong máu, điều này dẫn đến nồng độ glucose trong máu tăng cao bất thường.
Tiểu đường được chia thành 3 loại đó là tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường rất đa dạng, có thể là do di truyền và cũng có thể là do thói quen sinh hoạt, ăn uống không lành mạnh, chẳng hạn như lười vận động, thường xuyên tiêu thụ đồ ngọt, chất béo,…
Hiện nay, trên thế giới có khoảng hơn 400 triệu ca mắc bệnh tiểu đường và đáng lo ngại hơn, khoảng một nửa số bệnh nhân này không biết mình bị bệnh và chỉ đi khám khi bệnh đã có những dấu hiệu nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cảnh báo, nếu chúng ta vẫn chưa có ý thức phòng chống căn bệnh này, số ca nhiễm bệnh tiểu đường có thể tăng thêm nhiều hơn nữa.
Ở Việt Nam, bệnh tiểu đường cũng đang nhanh chóng trở thành một vấn đề nhức nhối, thậm chí có thể gọi là vấn nạn trong những năm gần đây. Số bệnh nhân mắc tiểu đường ngày càng tăng nhanh. Năm 2017, số bệnh nhân tiểu đường là khoảng 3,54 triệu người và rất nhiều bệnh nhân được phát hiện bệnh trong giai đoạn muộn dẫn đến hiệu quả điều trị không cao.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do phần lớn người dân không có kiến thức cơ bản về bệnh tiểu đường và cũng rất nhiều bệnh nhân có bệnh nhưng chưa được thăm khám và điều trị kịp thời.
Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với chính sách mở cửa nền kinh tế, điều này đồng thời du nhập nhiều lối sống, văn hóa phương Tây. Đây chính là những nguyên nhân rất phổ biến dẫn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Biến chứng tiểu đường rất nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tim mạch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về thận, bệnh võng mạc, bệnh thần kinh,… và thậm chí có thể làm suy giảm tuổi thọ của người bệnh.
Người mắc bệnh tiểu đường gần như phải chung sống với bệnh, phải dùng thuốc suốt đời và thường xuyên thực hiện xét nghiệm, thăm khám định kỳ. Vì vậy, căn bệnh này sẽ có nguy cơ mang đến những gánh nặng về kinh tế rất lớn cho người bệnh và gia đình. Vì thế, mỗi chúng ta cần trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh để có thể phòng chống bệnh một cách hiệu quả nhất.
2. Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường và cách kiểm soát bệnh như thế nào?
2.1. Chỉ số Glucose của người bình thường là bao nhiêu?
Chỉ số glucose của người bình thường là:
Chỉ số glucose nằm trong khoảng từ 90 đến 130 mg/dl (tương đương 5 - 7,2 mmol/l) trước bữa ăn.
Chỉ số glucose ở dưới 180 mg/dl (tương đương 10 mmol/l)khi được đo sau ăn khoảng 1 đến 2 tiếng.
Chỉ số glucose ở trong khoảng 100 - 150 mg/l (tương đương 6 - 8,3 mmol/l) được đo trước khi đi ngủ.
2.2. Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường?
Rất nhiều bệnh nhân thắc mắc Glucose trong máu bao nhiêu là tiểu đường, dưới đây là những chỉ số cho thấy nồng độ glucose trong máu tăng cao do bệnh tiểu đường gây ra:
Chỉ số Glucose trong máu bằng hoặc lớn hơn 126 mg/d
L (5 - 7,2 mmol/L) đo được ở bệnh nhân khi đói.
Chỉ số Glucose trong máu sau khi ăn khoảng 2 giờ bằng hoặc lớn hơn 200 mg/d
L.
Nếu thực hiện đo ở một thời điểm bất kỳ trong ngày, chỉ số Glucose trong máu bằng hoặc lớn hơn 200 mg/d
L.
Trong trường hợp, chỉ số Glucose khi đói nằm trong khoảng 110 - 126 mg/dl thì bệnh nhân sẽ được xếp vào nhóm bị rối loạn đường huyết lúc đói, hay còn gọi là giai đoạn tiền tiểu đường.
Với những trường hợp bệnh nhân không xuất hiện một số triệu chứng của bệnh tiểu đường, chẳng hạn như tiểu nhiều, sút cân không rõ nguyên nhân, uống nước nhiều, ăn nhiều hơn,… bệnh nhân sẽ được chỉ định xét nghiệm ít nhất khoảng 2 lần và mỗi lần xét nghiệm cách nhau không quá 7 ngày để có thể đảm bảo một kết quả xét nghiệm chính xác nhất.
2.3. Cách kiểm soát bệnh tiểu đường
Áp dụng chế độ ăn phù hợp với người bị bệnh tiểu đường, ăn nhiều rau xanh, hạn chế chất béo, đồ ngọt và tinh bột,…
Thường xuyên vận động, tập luyện để tăng cường sức khỏe và cải thiện tình trạng bệnh và ngăn ngừa biến chứng.
Tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát đường huyết một cách tốt nhất.
|
medlatec
| 980
|
"Bí kíp 8K" độc quyền trong tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối P1
Khớp gối là một khớp lớn của cơ thể, là khớp bản lề, được giữ vững nhờ hệ thống các dây chằng, bao khớp, sụn chêm và các cơ bao bọc xung quanh. Hệ thống dây chằng khớp gối có vai trò vô cùng quan trọng giúp giữ các xương tiếp xúc chắc chắn trong quá trình vận động. Hiểu đứt hoàn toàn dây chằng chéo trước khớp gối
Khi bạn bị đứt hoàn toàn dây chằng chéo trước khớp gối thì phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng là giải pháp tối ưu cho những người có nhu cầu vận động cao, chơi các môn thể thao dùng chân nhiều và đối kháng. Tuy nhiên có nhiều trường hợp sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước không phục hồi được như mong muốn, thậm chí là còn tệ hơn trước, nhiều người bệnh phải trải nghiệm những cảm giác đau đớn, khó chịu trong quá trình điều trị hậu phẫu cũng như phục hồi chức năng sau mổ, đôi khi trở thành nỗi ám ảnh dai dẳng nhưng như vậy không có nghĩa là không có giải pháp.
2. "Bí kíp 8K" độc quyền trong tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối
Bí kíp 8K gồm: 3 có và 5 không, 3 có là 3 vấn đề đạt được còn 5 không là 5 vấn đề phòng tránh được.Trong đó, 3 có bao gồm:2.1. kiểm tra kỹ lưỡng để không bỏ sót tổn thương. Như các bạn biết, khớp gối là khớp lớn nhất cơ thể, một chấn thương gây ra đứt dây chằng chéo trước thì lực gây ra đứt dây chằng có thể lên đến hơn 2000 Niu -tơn hay 200 cân, với một lực lớn như vậy thì không có lý gì mà đứt dây chằng chéo trước lại không thể có các tổn thương khác kèm theo. Như đa phần các nghiên cứu thì tổn thương đứt dây chằng chéo trước có khoảng trên 60% các trường hợp đứt dây chằng chéo trước có kèm theo tổn thương sụn chêm, sụn khớp và tổn thương các dây chằng khác quanh gối (tổn thương đa dây chằng). Có những tổn thương gần như khi mình bỏ sót thì chắc chắn là ca phẫu thuật sẽ thất bại dù phẫu thuật đấy có tốt đến đâu vì ở khớp gối, các cấu trúc đều có tác dụng hỗ trợ và bổ trợ cho nhau, một cấu trúc tổn thương thì cần có các cấu trúc khỏe mạnh khác để hỗ trợ. Vì vậy việc thăm khám kỹ lưỡng có thể kiểm soát hết được các tổn thương là vô cùng quan trọng. Vấn đề thứ hai là, khi đánh giá đầy đủ tổn thương thì sẽ có kế hoạch để xử lý một cách tối đa các thương tổn để giúp cho quá trình phục hồi của bệnh nhân diễn ra thuận lợi hơn.
Tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối
2.2 . Kiểm soát chính xác vị trí khoan đường hầm bằng công nghệ 3D và Robot trong mổ. Có thứ hai có thể kiểm soát chính xác được vị trí có thể tái tạo được dây chằng mới bằng công nghệ định vị 3D và Robot trong mổ. Trong quá trình mổ, chúng tôi sử dụng Robot để quét hình ảnh 3D khớp gối của người bệnh, từ hình ảnh 3 chiều, chúng tôi có thể phân tích và xác định chính xác vị trí mong muốn, sau đó sẽ đánh dấu vị trí và khoan đường hầm và tinh chỉnh lại dựa theo kích thước thật khớp gối của người bệnh. Khi sử dụng công nghệ này, chúng tôi có thể xác định chính xác vị trí đặt mảnh ghép, độ sai lệch dưới 1mm, đạt độ chính xác gần như tuyệt đối. Các bạn cứ tưởng tượng phẫu thuật viên, bác sĩ mổ đặt vị trí để khoan đường hầm, đưa mảnh ghép vào cũng giống một cung thủ bắn tên vào bia bắn nhưng có điểm khác là cung thủ xác thấy rõ vị trí hồng tâm trên tấm bia còn phẫu thuật viên thì chẳng có vị trí hồng tâm nào và phẫu thuật viên phải hình dung, tưởng tượng ra và nếu không có công nghệ 3D và Robot thì vị trí đấy rất mơ hồ, tuy nhiên nhờ vào công nghệ này bác sĩ có thể xác định rõ ràng vị trí lý tưởng trên hình ảnh tái tạo 3D khớp gối của bệnh nhân ngay trong mổ. Giống như các cung thủ khi bắn cung có thể được 10, cũng có thể được 7 được 8 hoặc ra ngoài thì với công nghệ 3D với Robot, các bác sĩ, phẫu thuật viên có thể xác định chính xác 100% vị trí tái tạo dây chằng mới cho người bệnh, qua đó giúp người bệnh sớm phục hồi và quay trở lại với thể thao.2. 3. Kế hoạch phẫu thuật bằng phương pháp “ánh xạ giải phẫu”Phương pháp ánh xạ giải phẫu là gì? Là việc sử dụng thông số của gối bên lành bằng công nghệ 3D tạo ra bản sao soi gương của gối lành và chuyển các thông số dây chằng từ gối bên lành thành kế hoạch phẫu thuật cho gối bên còn lại, đó được gọi là kế hoạch hóa phẫu thuật. Việc tính toán hết được các thông số ngay trước khi mổ giúp phẫu thuật chắc chắn tỷ lệ thành công. Ở đây, tất cả các ca mổ chúng tôi đều chuẩn bị rất kỹ lưỡng, tất cả các thông số, các dữ liệu của người bệnh đều được tính toán và lên kế hoạch một cách chi tiết đến từng con số, qua đó ca mổ diễn biến rất thuận lợi và tất cả các thông số kết hợp thêm công nghệ 3D và Robot có thể đạt được độ chính xác lên đến 100%.
|
vinmec
| 1,007
|
Vật lý trị liệu vùng chậu cho bệnh nhân ung thư
Bệnh nhân mắc bệnh ung thư vùng chậu hoặc vùng bụng khi trải qua những cuộc xạ trị vùng chậu có thể gặp các tác dụng phụ ảnh hưởng đến bàng quang, ruột và chức năng tình dục. Việc thực hiện phương pháp vật lý trị liệu vùng chậu bằng liệu pháp sàn chậu có thể được sử dụng để giúp kiểm soát các tác dụng phụ này.
1. Sàn chậu là gì?
Sàn chậu là một nhóm cơ bao quanh âm đạo (ở phụ nữ), hậu môn và niệu đạo giúp tạo nên đáy xương chậu. Các nhóm cơ này hoạt động giống như một chiếc địu để hỗ trợ trực tràng và các cơ quan vùng chậu khác. Khi trương lực cơ của sàn chậu giảm xuống thì có thể dẫn đến một số triệu chứng sau:Đau lưng hoặc vùng chậu.Rò rỉ nước tiểu hoặc phân, còn gọi là hiện tượng đại tiện không tự chủ.Táo bón hoặc khó làm rỗng bàng quang.Đau khi giao hợp ở phụ nữ.Rối loạn cương dương ở nam giới.Để kiểm tra hoạt động của các cơ này, bạn có thể dùng cách đưa ngón tay vào âm đạo hoặc hậu môn để cảm nhận cách các cơ bóp xung quanh ngón tay. Ngoài ra nhóm cơ này cũng có thể cố gắng ngăn chặn nước tiểu giữa dòng hoặc ngăn không cho khí thoát ra ngoài. Khi các cơ này thư giãn cho phép bạn đi tiêu hoặc làm rỗng bàng quang.Một số ảnh hưởng đến các cơ sàn chậu ở những người bị ung thư vùng bụng hoặc vùng chậu bao gồm:Mô sẹo hình thành sau khi phẫu thuật ung thư.Phẫu thuật có thể khiến các mô hoặc cơ thay đổi vị trí.Xạ trị có thể gây ra mô sẹo, cứng hoặc co rút các cơ.Trong một số trường hợp đặc biệt thì bản thân có thể ảnh hưởng đến các cơ.
2. Vật lý trị liệu vùng chậu (PT) là gì?
Khác với PT truyền thống, PT vùng chậu diễn ra trong một phòng điều trị riêng để cho phép bác sĩ trị liệu giải quyết nhu cầu của bạn một cách riêng tư. Họ sẽ hỏi về tiền sử sức khỏe của bạn và các vấn đề về ruột, bàng quang cũng như tình dục có thể xuất hiện kể từ khi điều trị ung thư. Cũng giống như PT truyền thống, các bác sĩ vật lý trị liệu sức khỏe vùng chậu cũng sẽ đánh giá chi trên, chi dưới và sức mạnh cốt lõi, phạm vi chuyển động, dáng đi và sự ổn định chức năng cũng như tư thế. PT sàn chậu tập trung vào các cơ của sàn chậu. Cách tốt để kiểm tra sàn chậu là thông qua khám bên trong âm đạo hoặc trực tràng. Nếu bệnh nhân không cảm thấy thoải mái với điều này, các chuyên gia cũng có thể xem các cơ từ bên ngoài hoặc cảm nhận các cơ đang hoạt động trên quần áo.
3. Những phương pháp điều trị nào được sử dụng trong liệu pháp sàn chậu?
Sau khi chuyên gia vật lý trị liệu đánh giá khối cơ vùng sàn chậu, họ sẽ đề xuất những các phương pháp giúp cải thiện chức năng cơ vùng chậu bao gồm:Xoa bóp các cơ căng.Các bài tập để tăng cường cơ lõi và cơ sàn chậu của bạn.Khuyến nghị thay đổi chế độ ăn uống như tránh rượu hoặc đồ uống có chứa caffein nếu bệnh nhân đang có các triệu chứng tiết niệu.Thư giãn và hít thở sâu để thư giãn các cơ.Kỹ thuật phản hồi sinh học.Thuốc làm giãn âm đạo dành cho phụ nữ bị đau khi giao hợp.
4. Kỹ thuật phản hồi sinh học là gì?
Phản hồi sinh học là một công cụ mà nhiều nhà trị liệu sử dụng với các bài tập, thở và xoa bóp truyền thống là. Kỹ thuật này sẽ đo hoạt động điện của cơ bằng cách sử dụng miếng dán bên ngoài hoặc đầu dò bên trong và các kết quả sẽ được thể hiện trên màn hình máy tính. Điều này giúp bệnh nhân nhìn thấy các cơ hoạt động giúp tăng cường sức mạnh và cải thiện khả năng kiểm soát tổng thể.Mục tiêu của bác sĩ vật lý trị liệu là giúp cho bệnh nhân trở lại cuộc sống sau khi điều trị ung thư vùng chậu. Điều trị có thể bao gồm một buổi thăm khám trước, sau hoặc trong quá trình điều trị ung thư để có thể theo dõi chặt chẽ để nhằm giúp bệnh nhân đạt được mục tiêu của mình.
|
vinmec
| 786
|
Vấn đề nhiều người quan tâm: xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền
Bệnh viêm gan
C được gọi là bệnh thầm lặng vì người bệnh mang virus viêm gan C thường không có biểu hiện cũng như không biết mình bị bệnh. Do vậy, chỉ có thực hiện xét nghiệm là cách hiệu quả nhất đối với chẩn đoán bệnh lý này. Vậy xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu để có được lời giải đáp.
1. Xét nghiệm viêm gan C dành cho ai, vì sao cần thực hiện?
1.1. Ai nên làm xét nghiệm viêm gan C?
Viêm gan C là dạng bệnh truyền nhiễm do virus HCV gây ra. Do không có dấu hiệu đặc trưng nên việc phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu tương đối khó khăn. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh được phát hiện thông qua xét nghiệm máu hoặc khi bệnh có dấu hiệu nặng.
Xét nghiệm viêm gan C nên được thực hiện khi nghi ngờ mắc bệnh, đã tiếp xúc gần với bệnh nhân mắc viêm gan C và đặc biệt là các trường hợp:
- Đã dùng chung bơm kim tiêm với ai đó.
- Nhận máu hoặc nội tạng từ người hiến tặng có kết quả viêm gan C dương tính. Tiếp xúc với máu của người bị nhiễm viêm gan C.
- Tiền sử gia đình có người bị viêm gan C.
- Đang trong quá trình lọc máu.
- Đang nhiễm HIV.
- Sử dụng dịch vụ nhổ răng, thẩm mỹ, xăm mình,... không vô trùng.
- Nhân viên y tế có nguy cơ cao vì tiếp xúc với kim tiêm của người bệnh bị viêm gan C. Một số trường hợp không rõ đường lây nhiễm.
1.2. Xét nghiệm viêm gan C có tác dụng gì?
Đối với cơ thể mỗi người, gan đảm nhận rất nhiều vai trò quan trọng cho sự sống nên lại càng dễ bị tổn thương. Khi gan đã bị tổn thương, dù ở mức độ như thế nào thì đều sẽ gây ảnh hưởng đến sự hoạt động của những cơ quan khác. Do đó, việc phát hiện sớm tổn thương hay bất thường tại gan là cần thiết để có biện pháp khắc phục kịp thời. Mặt khác, viêm gan là bệnh lý có thể nhiễm từ người này sang người khác nên xét nghiệm để biết sự tồn tại của bệnh cũng sẽ giúp ngăn ngừa được nguy cơ này.
2. Các loại xét nghiệm viêm gan C
Trước khi tìm hiểu xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền thì bạn nên biết về các loại xét nghiệm viêm gan C đang được áp dụng hiện nay. Đây là loại xét nghiệm máu nhằm xác định sự tồn tại của virus viêm gan C trong cơ thể.
Các xét nghiệm và chẩn đoán viêm gan C gồm:
- Xét nghiệm anti HCV: thực hiện nhằm mục đích tìm kháng thể chống virus HCV bên trong cơ thể. Kết quả xét nghiệm dương tính có nghĩa là bạn đang bị nhiễm viêm gan C và cần được thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác để chẩn đoán chắc chắn.
- Xét nghiệm định lượng HCV-RNA đo tải lượng virus: giúp định lượng số lượng virus HCV có trong máu. Nếu kết quả dương tính thì chứng tỏ đã bị viêm gan C. Ngoài ra, xét nghiệm này còn giúp theo dõi quá trình điều trị viêm gan C.
- Xét nghiệm xác định kiểu gen (Genotype) virus VGC: với mục đích xác định kiểu gen của virus gây bệnh trong 6 loại (kiểu gen) virus viêm gan C hiện có.
3. Giá của xét nghiệm viêm gan C bao nhiêu tiền?
3.1.
- Điều kiện thiết bị y tế, đội ngũ nhân sự thực hiện xét nghiệm. Thường những nơi có hệ thống thiết bị y khoa hiện đại và đội ngũ nhân sự giỏi, giàu kinh nghiệm sẽ có mức chi phí cao hơn.
- Ưu đãi có liên quan đến xét nghiệm tại thời điểm mà bạn làm xét nghiệm viêm gan C.
3.2. Giá xét nghiệm viêm gan C là bao nhiêu?
Để thực hiện xét nghiệm bạn có thể đến trực tiếp bệnh viện hoặc nếu quá bận rộn bạn hãy đặt lịch lấy mẫu xét nghiệm tại nhà mà không cần phải lo phát sinh thêm khoản phí nào khác so với giá ở bệnh viện, chỉ phụ thu thêm 10.000 cho chi phí đi lại của nhân viên lấy mẫu. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm viêm gan C cho kết quả bất thường, bạn sẽ được bác sĩ chuyên khoa tư vấn cụ thể để bạn biết hướng xử trí tối ưu.
|
medlatec
| 780
|
Bệnh hen phế quản bội nhiễm ở trẻ em là gì?
Hen phế quản là một trong những bệnh hô hấp thường gặp ở trẻ em. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời có thể gây ra tình trạng bội nhiễm và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Vậy hen phế quản bội nhiễm là gì? Điều trị căn bệnh này như thế nào?
1.Hen phế quản đã bội nhiễm là gì và nguyên nhân?
1.1. Khái niệm bệnh
Hen phế quản đã bội nhiễm là một nhiễm trùng đường hô hấp xảy ra trên bệnh nền là hen phế quản, thường đến sau mỗi đợt hen. Lúc này dịch hô hấp sẽ tồn tại vi khuẩn, hiện tượng ứ đọng dịch hô hấp gây ra tình trạng ứ trệ quá trình lưu thông dịch dẫn đến hen bội nhiễm.
Hen phế quản nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây các biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể nguy hại đến tính mạng nếu không được can thiệp đúng lúc. Đặc biệt bệnh thường gặp ở trẻ em, các bậc phụ huynh không chú ý theo dõi sẽ vô cùng nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.
Bội có nghĩa là quá nhiều, nhiễm có nghĩa là nhiễm trùng. Bội nhiễm đề cập đến tình trạng khi người bệnh mắc một bệnh lý chính nhưng còn bị nhiễm trùng bởi một số loại vi trùng hoặc vi khuẩn khác.
Hen phế quản bội nhiễm thường không khó bắt gặp ở trẻ em
Hen phế quản mức độ bội nhiễm ở trẻ được định nghĩa là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp xảy ra trên bệnh lý nền của hen phế quản và xuất hiện sau mỗi cơn hen phế quản cấp. Đây là một biến chứng nặng của hen phế quản thông thường. Người bệnh mắc hen phế quản (hay còn gọi là hen suyễn) thường có tình trạng viêm mạn tính trong đường thở kèm theo tăng đáp ứng của phế quản đối với các yếu tố nội sinh và ngoại lai, cùng với co thắt cơ trơn, phù nề niêm mạc và tăng sản tiết trong phế quản.
Khi có tình trạng bội nhiễm, các nhiễm trùng có thể lan xuống mô phổi và túi phổi, gây ra viêm phổi và nhiễm trùng trong các cơ quan hô hấp khác. Điều này làm cho quá trình điều trị hen phế quản, đã phức tạp, trở nên khó khăn hơn.
1.2. Nguyên nhân của bệnh hen phế quản bội nhiễm là gì?
Nguyên nhân gây bệnh hen phế quản (hen suyễn) có thể xuất phát từ yếu tố chủ thể của người bệnh hoặc từ các yếu tố môi trường. Trên nền bệnh lý hen phế quản, hen phế quản dạng bội nhiễm có thể phát triển do những yếu tố nguy cơ sau đây:
– Thời tiết giao mùa nóng-lạnh, biến đổi nhiệt độ đột ngột, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh sôi của vi khuẩn và vi rút, gây ra các cơn cúm, viêm nhiễm đường hô hấp và vùng tai-mũi-họng, dẫn đến biến chứng nặng hơn trong bệnh hen phế quản.
– Tình trạng nhiễm độc phổi làm suy giảm sức đề kháng của phổi, làm cho phổi dễ bị nhiễm trùng. Khi trẻ sống trong một môi trường ô nhiềm, hút thở bầu không khí bụi bẩn không trong lành cũng có thể khiến trẻ dễ bị nhiềm các bệnh về đường hô hấp. Nếu sống hoặc làm việc trong môi trường ô nhiễm, nguy cơ bị bội nhiễm vi khuẩn tăng lên, đặc biệt khi đã có tiền sử bệnh hen phế quản.
Có nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ bị hen phế quản bội nhiễm
– Người mắc bệnh hen phế quản nếu không được kiểm soát, sau một thời gian dài sẽ dẫn đến sự suy yếu của hệ thống hô hấp, dễ bị kích thích hoặc tấn công bởi các tác nhân từ bên ngoài. Tình trạng này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công và gây nhiễm trùng trong đường hô hấp.
Ở trẻ nhỏ, hen phế quản có thể bắt đầu từ một cơn bội nhiễm (nhiễm trùng, nhiễm khuẩn đường hô hấp). Trước đó, trẻ hoàn toàn không có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh hen, chỉ được chẩn đoán là hen phế quản đã bội nhiễm khi xuất hiện các triệu chứng cấp tính kèm theo nhiễm khuẩn.
1.3. Dấu hiệu điển hình nhận biết hen phế quản bội nhiễm
Ngoài các triệu chứng của hen phế quản, hen phế quản đã bội nhiễm còn có các triệu chứng của tình trạng nhiễm khuẩn như sau:
– Ho và đau họng.
– Có đờm: Đờm thường chứa mủ và có màu xanh, vàng hoặc nâu, giống màu của rỉ sắt.
– Đau tức ngực, đặc biệt sau các cơn ho.
– Khó thở
– Thở rít
– Thở khò khè.
– Sốt từ nhẹ đến cao. Ở trẻ em, sốt thường cao hơn so với người lớn.
Bệnh nhân có thể có các dấu hiệu khác như hắt hơi, sổ mũi trước khi bước vào các cơn hen cấp tính, song song với các triệu chứng điển hình như ho, khò khè, khó thở, cảm giác nặng ngực.
Dịch hô hấp trong trường hợp này thường chứa vi khuẩn, đồng thời tạo ra hiện tượng ứ đọng dịch hô hấp, làm cản trở sự lưu thông của dịch, gây ra các ổ nhiễm khuẩn sâu trong phế nang. Nếu không được điều trị đúng cách trong thời gian dài, sẽ gây ra nhiều biến chứng.
2. Biến chứng của bệnh
Một số biến chứng bệnh hen phế quản dạng bội nhiễm thường gặp là:
+ Viêm phế quản.
+ Khí phế thũng.
+ Tâm phế mạn tính.
+ Suy hô hấp.
+ Ngừng hô hấp kèm theo tổn thương não.
+ Xẹp phổi.
+ Tràn khí màng phổi.
3. Điều trị bệnh hen phế quản đã bội nhiễm ở trẻ em
Điều trị hen phế quản đối với người lớn hay trẻ em, trong từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ chữa trị thích hợp. Bên cạnh các loại thuốc chữa hen phế quản thường dùng như: Thuốc giãn phế quản albutamoi dạng xịt (Ventolin 100mcg), Terbutalin, Salbutamol (Bricanyl), Corcitoid đường phun hít,…
Trẻ cần được điều trị bệnh sớm và kịp thời
Thì khi có biểu hiện nhiễm trùng của bội nhiễm hen phế quản bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng kháng sinh như: cefotaxim 1g hoặc ceftazidim phối hợp với nhóm aminoglycosid hoặc fluoroquinolon (ciprofloxacin, levofloxacln, moxifloxacin,…).
Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý: Tránh hít tiếp xúc với thuốc lá, khói bếp than, các mùi hắc, không nuôi chó, mèo; chú ý vệ sinh môi trường sống sạch sẽ; không ăn các thức ăn dị ứng, vệ sinh răng miệng sạch sẽ, hạn chế các hoạt động thể lực,…
|
thucuc
| 1,173
|
Công dụng thuốc Enzastar 500
Thuốc Enzastar 500 là thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.Vậy cách sử dụng thuốc Enzastar như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Enzastar qua bài viết dưới đây
1. Thuốc Enzastar 500 là thuốc gì?
Tên dược phẩm: Enzastar 500Phân loại: Thuốc. Số đăng ký: VN-17344-13Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Doanh nghiệp sản xuất: Quality Pharma S.ADoanh nghiệp đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp. Thành phần: Thuốc Enzastar 500 có chứa thành phần chính là Pemetrexed (dưới dạng pemetrexed dinatri hemypentahydrate) 500mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêmĐóng gói: Hộp 1 lọ. Hàm lượng: Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.
2. Công dụng thuốc Enzastar 500
Chỉ định. Kết hợp với pembrolizumab (Keytruda) và hóa trị liệu bạch kim để điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn không di căn (NSCLC) không có quang sai khối u gen EGFR hoặc ALK.Kết hợp với cisplatin trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn tiến triển cục bộ hoặc di căn (NSCLC).Chỉ định là một tác nhân duy nhất để điều trị duy trì cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn hoặc di căn (NSCLC) mà bệnh không tiến triển sau bốn chu kỳ hóa trị liệu tuyến đầu dựa trên bạch kim.Chỉ định là một tác nhân duy nhất để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn tái phát (NSCLC) sau hóa trị liệu trước đó.Giới hạn sử dụng: Alimta không được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tế bào vảy.Chỉ định, kết hợp với cisplatin, trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư trung biểu mô màng phổi ác tính (MPM) có bệnh không thể chữa khỏi hoặc người khác không phải là ứng cử viên cho phẫu thuật chữa bệnh.Liều lượng - Cách dùng. Uống một corticosteroid (tương đương dexamethason) 4mg x 2 lần/ngày vào ngày trước, ngày tiêm truyền và ngày sau khi tiêm truyền pemetrexed. Bổ sung ít nhất 5 liều acid folic (hoặc chế phẩm nhiều vitamin chứa acid folic (350-1000 mcg)) trong 7 ngày trước liều pemetrexed đầu tiên, tiếp tục uống trong đợt điều trị và trong 21 ngày sau liều pemetrexed cuối cùng. Tiêm IM vitamin B12 (1000 mcg) trong tuần trước liều pemetrexed đầu tiên và cứ 3 chu kỳ một lần sau đó (có thể cùng ngày với pemetrexed).Phối hợp cisplatin: Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/m2 ALIMTA, khoảng 30 phút sau, tiêm truyền trong 2 giờ 75mg/m2 cisplatin. Chống nôn và bù nước trước và/hoặc sau tiêm truyền cisplatin.Dùng đơn độc: Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã từng hóa trị: Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/m2. Chỉnh liều chu kỳ tiếp sau dựa trên độc tính trên, ngoài huyết học và độc tính thần kinh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Enzastar 500
Các tác dụng phụ:Giảm bạch cầu trung tính/bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm Hb, giảm tiểu cầu.Viêm kết mạc.Tiêu chảy, nôn, viêm miệng/họng, buồn nôn, chán ăn, táo bón, khó tiêu.Mệt mỏi.Mất nước.Bệnh thần kinh cảm giác.Loạn vị giác.Tăng creatinin, giảm Cl. Cr.Ban, rụng tóc lông.Cần lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Enzastar 500. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng phụ của thuốc Enzastar 500 không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Enzastar 500
Chống chỉ địnhĐối tượng không được dùng thuốc Enzastar 500Mẫn cảm với thành phần thuốc. Ngừng cho con bú trong khi điều trị với pemetrexed.Dùng đồng thời vaccin sốt vàng.Lưu ý/ Thận trọng. Lưu ý trước khi dùng thuốc Enzastar 500Cl. Cr < 45m. L/phút, trẻ em và thiếu niên < 18 tuổi: không khuyến cáo.Bệnh nhân bị mất nước, tăng huyết áp, đái tháo đường, có yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước;Có dịch ở khoang thứ ba có ý nghĩa lâm sàng;Nam giới trưởng thành (có thể gây tổn hại về di truyền);Điều trị tia xạ;Suy thận nhẹ-vừa;Có thai;Lái xe/vận hành máy móc.Phân loại FDA trong thai kỳ Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).
5. Tương tác thuốc
Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.Tương tác thuốc Enzastar 500 với thuốc khác. Thận trọng phối hợp: Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai, hợp chất platin, cyclosporin; probenecid, penicillin; NSAID (liều cao), aspirin; thuốc uống chống đông.Không khuyến cáo: Vaccin sống giảm độc tính.Tương tác thuốc Enzastar 500 với thực phẩm, đồ uống. Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Enzastar 500 cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
|
vinmec
| 1,061
|
Máu kinh và máu sảy thai khác nhau như thế nào?
Trả lời
Máu kinh và máu sảy thai khác nhau như thế nào?
Máu kinh nguyệt là máu có chứa dịch nhầy màu đỏ những ngày đầu sau đó thay đổi màu sắc như đỏ thẫm vào cuối chu kỳ, và là máu không đông. Máu kinh nguyệt xuất hiện theo chu kỳ và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe hay đời sống của bạn.
Tìm hiểu:Mơ thấy máu kinh nguyệt khi mang thai là điềm báo gì?
Máu kinh nguyệt là máu có chứa dịch nhầy màu đỏ và là máu không đông
Máu sảy thai là biểu hiện chảy máu âm đạo giống như quá trình rụng trứng trước kỳ kinh sẽ xuất hiện một màu máu bất thường, ra nhiều, khi có sự biến động của nội tiết tố và phôi thai trong niêm mạc tử cung kèm theo các biểu hiện bất thường như đau bụng vùng dưới quặn thắt, kéo dài chảy máu liên tục 1-2h, có cục máu đông, đau thắt lưng, đau quặn thắt tử cung không chịu được chính là máu sảy thai báo hiệu sảy thai.
Máu kinh và máu sảy thai khá giống nhau nên khiến bạn nhầm lẫn, hơn nữa kỳ kinh trước bạn cũng thường xuyên bị kinh nguyệt không đều và đau bụng nên đã không phân biệt được điểm khác biệt và nguy hiểm hơn là bạn không biết là mình đã mang thai để chủ động bảo vệ bản thân.
Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18
Máu sảy thai là biểu hiện chảy máu âm đạo giống như quá trình rụng trứng trước kỳ kinh sẽ xuất hiện một màu máu bất thường
Thậm chí có một số trường hợp các chị em chỉ biết là bị sảy thai mà không biết nguyên nhân do đâu chỉ khi đi khám phụ khoa, siêu âm mới biệt được điều này. Do đó bạn cần thường xuyên đi khám phụ khoa và biết cách phân biệt máu sảy thai và máu kinh nguyệt để bảo vệ tốt hơn khả năng mang thai lần sau.Chậm kinh 4 ngày thử que 1 vạch, là do đâu
Khám bác sĩ ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường để kịp thời xử trí
Sảy thai bao lâu thì có kinh lại?
Sảy thai bao lâu có kinh lại còn tùy thuộc vào cơ địa, sức khỏe và tỷ lệ hoocmon sinh dục nữ của bạn như thế nào và các yếu tố tự nhiên tác động như chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt, ngủ nghỉ, làm việc của bạn cũng như tinh thần của bạn như thế nào. Thường thì sau 4 tuần đến 8 tuần sẽ có kinh nguyệt trở lại, tuy nhiên cũng có những người thời gian có kinh sau khi sảy thai kéo dài hơn, thậm chí cả nửa năm vẫn chưa có.
Tuy nhiện, bạn cũng cần phải lưu ý, nếu sau một thời gian dài mà bạn vẫn chưa có kinh lại thì hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra, thăm khám và có hướng xứ trí kịp thời. Không nên để lâu vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như khả năng sinh sản về sau.
Máu kinh và máu sảy thai khác nhau như thế nào
|
thucuc
| 569
|
Ung thư phổi di căn não: Biểu hiện và phương pháp điều trị
1. Biểu hiện ung thư phổi di căn não
Ung thư phổi là bệnh ung thư cực kì nguy hiểm, tiến triển nhanh và rất dễ di căn nếu không được điều trị tích cực. Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
Ung thư phổi giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan như não, xương, tuyến thượng thận…
Tuy chỉ chiếm khoảng 20% ca mắc nhưng ung thư phổi tế bào nhỏ được đánh giá có tiến triển nhanh hơn, khi phát hiện thường ở giai đoạn di căn. Ngoài não, gan, xương, tuyến thượng thận… là những vị trí ung thư phổi thường di căn tới. Có đến khoảng 60 – 70% ung thư di căn đến não là do ung thư phổi.
Ung thư phổi di căn não có biểu hiện rất phức tạp, bao gồm cả triệu chứng tại vị trí ung thư khởi phát và di căn đến. Một số triệu chứng ung thư phổi di căn não thường gặp là:
2. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phỏi di căn não như thế nào?
Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồm cả loại ung thư, giai đoạn tiến triển ung thư, thể trạng, mong muốn điều trị của người bệnh…
Bệnh nhân ung thư phổi di căn não không có nhiều lựa chọn điều trị. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị các triệu chứng bệnh, giảm đau đớn cho bệnh nhân ung thư. Với bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, lựa chọn điều trị có thể bao gồm xạ trị làm giảm sự tăng trưởng của mô bướu gây chèn ép, chống phù não và kết hợp với phương pháp điều trị hóa chất.
Các chuyên gia đánh giá, nếu bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn di căn não không được điều trị đặc hiệu mà chỉ chăm sóc giảm nhẹ triệu chứng đơn thuần bằng thuốc chống phù não, co giật… thì thời gian sống thêm trung bình chỉ khoảng 1 – 2 tháng tuy nhiên với phương pháp xạ trị toàn não kết hợp các phương pháp bổ trợ bệnh nhân có thể kéo dài sự sống đến 7 tháng.
|
thucuc
| 424
|
Bệnh nhân thoái hóa khớp gối có nên tập yoga hay không?
Bị bệnh thoái hóa khớp gối có nên tập yoga hay không là câu hỏi được nhiều người bệnh quan tâm hiện nay. Thực tế, tình trạng này là một trong những căn bệnh xương khớp thường bắt gặp ở những người cao tuổi. Hãy cùng đi tìm lời giải đáp cho vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh thoái hóa khớp gối là gì?
Thoái hóa khớp gối là một trong những bệnh lý thường gặp nhất liên quan tới thoái hóa xương. Đa số các đối tượng mắc phải căn bệnh này thường là người cao tuổi. Đây là tình trạng khi người bệnh bị mất cân bằng sinh học và cơ học dẫn đến gặp tổn thương ở phần sụn khớp gối và xương dưới sụn. Từ đó sinh ra các phản ứng như sưng, viêm và giảm dịch khớp gối. Khi vùng khớp gối của người bệnh bị thoái hóa thì các lớp sụn khớp sẽ hư hỏng và trục xương bị cong vào trong.
Người bệnh lúc này thường cảm thấy đau đớn lúc sụn khớp bị hao mòn và không thể che phủ toàn bộ phần đầu xương, khiến cho tình trạng cọ xát giữa phần xương đùi và xương chày diễn ra. Khi bị thoái hóa khớp gối, người bệnh cần phải đến bệnh viện để thăm khám và điều trị để nhận được sự hướng dẫn đúng cách của bác sĩ.
Thoái hóa khớp gối là một trong những căn bệnh thường gặp nhất liên quan đến thoái hóa xương
2. Hiểu rõ về những nguyên nhân và biểu hiện của bệnh
2.1. Bệnh thoái hóa khớp gối diễn ra do nguyên nhân gì?
Đa số các trường hợp bị thoái hóa ở khớp gối đều xuất phát từ nguyên nhân do yếu tố tuổi tác. Điều này diễn ra theo quy trình lão hóa tự nhiên của cơ thể con người. Ngoài ra, những người làm công việc lao động chân tay, mang vác nặng hoặc thường xuyên phải đứng một chỗ cũng sẽ có nguy cơ mắc căn bệnh này nhiều hơn.
Việc bị thừa cân, béo phì cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến cho bệnh nhân bị thoái hóa khớp. Khi một trọng lượng lớn đè ép lên phần khớp sẽ khiến cho khớp của chúng ta chịu áp lực và dần trở nên tổn thương, dẫn tới bị thoái hóa.
Một số trường hợp người bệnh gặp phải các chấn thương ở khớp như: đứt dây chằng khớp gối, bị vỡ, nứt lồi vùng xương chày hoặc vỡ xương bánh chè,… cũng sẽ gây gia tăng nguy cơ bị mắc thoái hóa khớp.
2.2. Bệnh thoái hóa khớp gối có biểu hiện như thế nào?
Dưới đây là một vài dấu hiệu phổ biến của căn bệnh thoái hóa khớp gối thường gặp:
– Vào giai đoạn đầu: Biểu hiện của bệnh đó chính là tình trạng bị đau nhức. Người bệnh có thể bị đau ở xung quanh vùng khớp gối nhưng cũng có thể chỉ đau tại một vài điểm nhất định. Thời gian đầu, những cơn đau này chỉ diễn ra rất nhẹ và âm ỉ nhưng càng về sau thì mức độ đau đớn sẽ tăng dần. Người bệnh sẽ cảm thấy đau hơn khi họ vận động, đặc biệt là khi bước lên hoặc bước xuống cầu thang. Các cơn đau này sẽ giảm bớt khi bệnh nhân được nghỉ ngơi.
– Vào giai đoạn sau: Khi khớp gối của người bệnh bị viêm hoặc tràn dịch khớp dẫn tới tình trạng bị viêm sưng thì hiện tượng đau càng trở nên rõ ràng và mức độ đau sẽ tăng dần. Người bệnh lúc này có thể được tiến hành hút dịch nhằm giúp giảm cơn đau tuy nhiên sau đó cơn đau này có thể tái phát. Cùng với đó, người bệnh cũng có thể gặp biểu hiện khớp bị co cứng lúc sáng sớm hoặc khi họ vừa ngủ dậy.
3. Thoái hóa khớp gối có nên tập yoga không và các vấn đề liên quan
3.1. Giải đáp: Bị thoái hóa khớp gối có nên tập yoga không?
Yoga là bộ môn thể dục giúp nâng cao độ linh hoạt và dẻo dai cho cơ thể. Các bài tập đa dạng của bộ môn này sẽ giúp làm tăng cường độ dẻo dai và sự đàn hồi của hệ cơ xương khớp nói chung cũng như vùng khớp gối nói riêng. Đây là điểm cộng vô cùng lớn của bộ môn yoga. Do đó, bệnh nhân có thể hoàn toàn áp dụng một số bài tập yoga trong quá trình điều trị bệnh thoái hóa của mình.
Yoga đặc biệt giúp hỗ trợ làm giảm và xua tan các cơn đau của người bệnh. Nếu bệnh nhân kiên trì tập luyện mỗi ngày, họ sẽ thấy phần khớp được ổn định và có thể hoạt động thoải mái hơn. Các bài tập yoga sẽ rất tốt cho những người bệnh bị thoái hóa khớp gối, giúp họ giảm triệu chứng đau nhức hiệu quả. Bên cạnh đó, phương pháp tập luyện này còn giúp người bệnh điều chỉnh được hơi thở, ổn định trạng thái tinh thần, làm giảm căng thẳng và mệt mỏi.
Yoga là bộ môn thể thao giúp nâng cao sự linh hoạt và dẻo dai của cơ thể
3.2. Thoái hóa khớp gối có nên tập yoga và những lưu ý cần biết
Để hỗ trợ phát huy tối đa hiệu quả của các bài tập yoga, bệnh nhân cũng cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Trước khi tập luyện, bệnh nhân nên tham khảo và lắng nghe lời khuyên từ bác sĩ điều trị bệnh của mình.
– Hãy lựa chọn các bài tập yoga cho người bị thoái hóa khớp gối giúp mang lại hiệu quả nhất và được khuyến cáo từ chuyên gia.
– Bạn nên kết hợp các bài tập nhẹ nhàng cùng nhịp thở đều đặn nhằm giúp đảm bảo cơ thể cảm thấy thoải mái.
– Hãy tập yoga vào buổi sáng để giúp nâng cao hiệu quả.
– Bạn nên tập yoga cùng thảm tập chuyên dụng và trong một không gian sạch sẽ, thoáng mát.
– Cần thực hiện kỹ động tác khởi động trong khoảng 20 phút đầu để tránh gặp các chấn thương trong quá trình tập.
Hãy rèn luyện những bài tập phù hợp với thể trạng sức khỏe của bạn
|
thucuc
| 1,105
|
Thuốc giải rượu có an toàn không và hoạt động theo cơ chế gì?
Việc uống quá nhiều bia rượu sẽ khiến cơ thể có phản ứng say xỉn và có thể gây ra những hành vi không đúng đắn. Điều này không những có hại cho sức khỏe mà còn dẫn đến nhiều hệ lụy xã hội. Do đó các thuốc giải rượu được xem là phương pháp được nhiều người áp dụng để loại bỏ bớt độc tố của rượu trong cơ thể và lấy lại sự tỉnh táo ban đầu. Để giải mã thêm về các loại thuốc này, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu qua những thông tin sau.
1. Rượu được cơ thể tiếp nhận như thế nào?
Rượu là một dạng dung dịch gồm 2 thành phần chính là ethanol và nước. Ngoài ra mỗi nhà sản xuất sẽ kết hợp thêm các chất khác nhau để biến sản phẩm của họ trở nên đặc biệt và thu hút hơn. Khi đi vào cơ thể, rượu sẽ được máu hấp thụ hoàn toàn, trong đó 80% ở ruột non và 20% là ở dạ dày. Phụ thuộc vào tình trạng cơ thể khi uống rượu là lúc no hay lúc đói mà tốc độ hấp thu rượu sẽ khác nhau. Như chúng ta đã biết thì uống rượu khi dạ dày rỗng thì sẽ nhanh say hơn lúc đói.
Tiếp theo rượu sẽ được khuếch tán vào các mô tế bào trong cơ thể, ví dụ như có thể tìm thấy dấu vết của rượu trong hơi thở, nước tiểu, dịch não tủy, não, máu,... Uống quá nhiều rượu có thể gây ngộ độc gan
Gan là bộ phận chính giúp chuyển hóa và đào thải rượu, phần ít còn lại là được đào thải qua nước tiểu và tuyến mồ hôi. Vì vậy gan và hệ thần kinh trung ương sẽ là những nơi rượu tác động mạnh mẽ nhất. Cụ thể:Đối với hệ thần kinh trung ương: rượu có thể ức chế các phần của não bộ, bao gồm tiểu não, vỏ não, tủy sống và trung tâm hành tủy. Khi chúng ta chỉ uống một lượng rượu nhỏ thì sẽ giúp cơ thể thoải mái hơn, nhưng nếu uống nhiều thì sẽ làm giảm chức năng của hệ thần kinh trung ương, từ đó khiến ta bị hoa mắt, chóng mặt, giảm nhận thức và không kiểm soát được hành vi của mình;
Đối với gan: đây là nhà máy hóa chất của cơ thể nên rượu cũng nằm trong hoạt động chuyển hóa và đào thải độc tố của gan. Tại đây men NAD sẽ được tiết ra để xúc tác quá trình này. Thông thường gan chỉ sản xuất ra một lượng men NAD vừa đủ để chuyển hóa khoảng 7 - 10g/giờ. Do đó nếu uống quá nhiều rượu thì gan sẽ không kịp sản xuất đủ men NAD, rượu sẽ bị tích tụ và gây hại cho gan cũng như những cơ quan khác trong cơ thể. Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên có thể gây viêm gan, xơ gan, thậm chí là ung thư gan rất nguy hiểm.2. Hiệu quả của các thuốc giải rượu
Trên thực tế các thuốc giải rượu chính là các thực phẩm chức năng. Công dụng chính của các thuốc này là hỗ trợ chuyển hóa rượu thành nước và CO2 (những chất ít gây độc hơn thành phần rượu ban đầu), chứ thuốc không giúp phục hồi hay bảo vệ các cơ quan bị rượu làm tổn thương.
Sau khi uống rượu, cơ thể sẽ phân bố rượu tới các tế bào rồi chuyển chúng thành acetaldehyd - một dạng chất gây triệu chứng say rượu và biến chứng ngộ độc rượu. Các thuốc giải rượu sẽ ức chế acetaldehyd được hình thành, đồng thời hỗ trợ đào thải chất này ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên trong những trường hợp uống quá nhiều rượu thì thuốc cũng không kịp giúp hoàn thành quá trình này nên người uống vẫn có thể bị say xỉn. Còn đối với những người uống ít rượu, các thuốc giải rượu sẽ giúp cải thiện các triệu chứng đau nhức, sốt, đau nhức đầu do rượu gây ra. Nhưng không phải vì thế mà lạm dụng các thuốc này vì chúng có thể gây tăng men gan, giảm tiết các chất bảo vệ gan, tăng triglyceride và các acid béo trong cơ quan này dẫn tới tình trạng gan nhiễm mỡ, hoại tử gan, thậm chí là viêm loét đường tiêu hóa,... do thuốc có thể giữ cồn ở trong gan càng khiến cơ thể bị ngộ độc rượu. Chính vì vậy nếu dùng các thuốc giải rượu thì bạn không nên lạm dụng chúng. Thay vào đó có thể thử các phương pháp dân gian, an toàn hơn để giải rượu.
3. Một số loại thuốc giải rượu được nhiều người tin dùng3.1. Thuốc giải rượu Condition Đây là một loại nước uống giải rượu đến từ thương hiệu CJ của Hàn Quốc. Thuốc được sản xuất theo dạng lỏng dễ uống, ngoài ra dạng bào chế này còn tăng khả năng hấp thu, tác dụng giảm thiểu nhanh các triệu chứng khó chịu như buồn nôn, chóng mặt,... do say rượu gây ra.
Thuốc chứa các thành phần chính như sau:Tinh chất hạt sen;Gulmate;Chiết xuất quả Hovenia Dulcis;Kohki;Khúng khéng;Glutathione;Taurin;Vitamin B3;Alanine;Cili;Phụ liệu khác: đường fructose, nước tinh khiết, natri citrat, acid citric, glycerin, hương liệu, dextrin, acid malic. Thuốc giải rượu Condition
Condition khi được đưa vào cơ thể sẽ kích hoạt sự sản sinh các enzyme chuyển hóa cồn, thúc đẩy quá trình đào thải rượu ra ngoài cơ thể. Nhờ đó lá gan được bảo vệ và phòng tránh được nguy cơ mắc các bệnh lý về gan như xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ,... Tuy nhiên các chuyên gia chỉ đánh giá cao về công dụng cải thiện tốt các triệu chứng say rượu của thuốc, còn chức năng bảo vệ gan thì thuốc không đem lại hiệu quả lâu dài.3.2. Thuốc giải rượu Nam DượcĐây là thuốc giải rượu có xuất xứ từ Việt Nam với dạng bào chế là viên uống. Thuốc chứa các thành phần với công dụng cụ thể như sau:Bạch liêm (chè dây vốn): tiết ra hợp chất flavonoid giúp hỗ trợ thải độc gan, giảm nồng độ cồn trong máu;Cà gai leo: hỗ trợ điều trị chứng viêm gan, xơ gan, hạn chế nguy cơ dị ứng và ngộ độc do rượu;Diệp hạ châu đắng: giúp giải độc gan và tăng cường chức năng gan;Các thành phần khác: tinh bột, aerosil, magnesi stearat,... Thuốc giải rượu Nam Dược
Thuốc giải rượu Flyby
Thuốc giải rượu có rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Trên đây là 3 gợi ý về các thuốc giải rượu được nhiều người tin dùng hiện nay. Ngoài phương pháp dùng thuốc thì bạn cũng có thể thử giải rượu bằng một số kinh nghiệm dân gian như uống các loại nước sau: nước cam, nước chanh tươi pha cùng chút đường, trà gừng, nước dừa, nước ép cà chua, ăn cháo trắng nấu loãng,... Đây là những phương pháp an toàn và cũng đem lại hiệu quả giải rượu nhất định nên bạn có thể tham khảo và tiến hành.
|
medlatec
| 1,222
|
Sản phụ ăn bắp cải mất sữa không? Sau sinh nên bồi bổ bằng món gì?
Trong dân gian vẫn hay lưu truyền thông tin là phụ nữ sau khi sinh ăn bắp cải mất sữa. Thực hư chuyện ăn bắp cải mất sữa sau sinh
Tương tự như những loại rau khác, bắp cải mang tới nhiều chất dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe con người. Trong bắp cải chứa rất nhiều chất xơ giúp chúng ta tránh táo bón và cải thiện vóc dáng.
Theo ghi nhận của Đông y, bắp cải là loại rau tính hàn, có vị ngọt, công dụng là lợi tiểu, giúp cầm máu, giải nhiệt, trừ đàm, làm mát phổi và chứa nhiều nước… Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết cứ 100g bắp cải khi chúng ta tiêu thụ vào cơ thể sẽ cung cấp khoảng 50 calo. Những tác dụng này đã chứng minh bắp cải rất tốt cho sức khỏe con người.
Riêng đối với phụ nữ sau sinh, ăn bắp cải sẽ giúp các mẹ giảm cân hiệu quả, cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa, ngăn ngừa nguy cơ táo bón và bệnh tiểu đường nhờ thành phần chất xơ dồi dào chứa trong loại rau này.
Mặc dù không thể phủ nhận giá trị dinh dưỡng của bắp cải nhưng đối với phụ nữ sau sinh, nhất là những người nuôi con bằng sữa mẹ thì lại rất băn khoăn về vấn đề ăn bắp cải mất sữa. Do vậy có thể cho rằng phụ nữ bị mất sữa có thể là do xuất phát từ nguyên nhân khác.
Hơn nữa, rau bắp cải còn thường được xay ra, trong đó phần nước dùng để uống còn phần bã dùng để đắp vào những chỗ đau nhức giúp các mẹ cải thiện vận động dễ dàng hơn khi vừa mới sinh. Tuy nhiên sản phụ cũng không nên chủ quan khi tiêu thụ nhiều rau bắp cải, nhất là những mẹ nào đang nuôi con bằng sữa mẹ. Nguyên nhân là vì bắp cải có tính hàn, mẹ ăn vào dễ bị lạnh bụng, đau bụng và không tốt cho nguồn sữa mẹ. Vì vậy chị em sau sinh có thể ăn bắp cải nhưng nên ăn với lượng rau ít, vừa phải để không làm ảnh hưởng tới chất lượng sữa.
2. Không phải ăn bắp cải mất sữa vậy đâu là nguyên nhân?
Có rất nhiều nguyên nhân gây mất sữa, một trong những yếu tố khiến sản phụ bị mất sữa đó là nhiễm khuẩn núm vú bởi vì khi vi khuẩn xâm nhập sẽ làm các tuyến sữa bị nhiễm trùng. Do đó mẹ cần chú ý giữ gìn vệ sinh bầu ngực của mình thật sạch sẽ, trước khi hút sữa hoặc cho bé bú thì cần dùng khăn và nước ấm lau đầu vú. Trong trường hợp bé không bú hết, mẹ nên dùng máy vắt hết cữ sữa để không còn sữa tồn đọng gây tắc tia sữa.
Một số nguyên nhân khác làm mất sữa ở mẹ bỉm:
Chế độ ăn không đảm bảo dinh dưỡng: ăn uống thiếu chất, kiêng khem kham khổ sau sinh sẽ không có đủ chất dinh dưỡng để cung cấp cho nguồn sữa mẹ;
Lo âu, trầm cảm: hầu hết các mẹ sau sinh đều rất dễ rơi vào trạng thái tâm lý bất ổn do nhiều nguyên nhân khác nhau, điều này khiến tinh thần suy sụp và làm giảm lượng sữa, thậm chí là mất hẳn;
Nghỉ ngơi không hợp lý: các mẹ sau sinh cần có thời gian nghỉ ngơi và thư giãn hợp lý để cơ thể được phục hồi nhanh chóng. Nếu vừa sinh con xong đã phải lao động vất vả hoặc chế độ sinh hoạt thất thường cũng là lý do làm suy giảm lượng sữa;
Uống ít nước: nước là thành phần chính có trong sữa mẹ nên nếu thiếu nước thì bé cũng không đủ sữa để bú;
Cho bé bú bình sớm: cho con bú trực tiếp sẽ kích thích sữa tiết ra nhiều hơn. Nếu các bé làm quen với bú bình sớm thì nhiều bé sẽ thích bình hơn mà bỏ bê núm vú mẹ và làm giảm đáng kể lượng sữa tiết ra;
Sinh mổ: mẹ vẫn có thể tiết sữa khi sinh mổ nhưng khi mới sinh điều này sẽ gặp nhiều khó khăn hơn do tác dụng của các thuốc được sử dụng khi sinh mổ như: thuốc gây tê, giảm đau, kháng sinh.
3. Các mẹ sau sinh nên bổ sung dinh dưỡng từ thực phẩm gì?
Để cơ thể có đủ dưỡng chất cần thiết phục vụ cho quá trình phục hồi, các mẹ cần phải hết sức quan tâm đến chế độ ăn uống hàng ngày bằng cách đa dạng khẩu phần, cân bằng các nhóm chất thiết yếu trong mỗi bữa ăn và kết hợp với nhiều loại rau xanh cũng như trái cây tươi. Cụ thể như sau:
Protein: có nhiều trong các thực phẩm như hải sản, đậu, trứng, thịt nạc, đậu nành giúp phục hồi thể trạng nhanh chóng sau quá trình vượt cạn gian nan, vất vả. Đặc biệt sản phụ hãy tăng cường ăn những loại cá giàu omega-3 như cá hồi vừa có tác dụng bồi bổ cơ thể lại vừa tốt cho nguồn sữa mẹ;
Ngũ cốc: có trong gạo nguyên hạt, bánh mì và nên được thêm vào thực đơn hàng ngày;
Canxi: hàm lượng canxi mà các sản phục cần bổ sung mỗi ngày là khoảng 1000mg - tương đương với 3 phần sữa ít béo;
Rau củ quả: nên ăn những loại trái cây màu sáng vì những loại quả này chứa nhiều vitamin và chất chống oxy hóa. Phương thức chế biến nên được lựa chọn là hấp hoặc luộc chín tới nhằm giúp giữ được các dưỡng chất quan trọng;
Sắt: sắt có tác dụng tham gia vào quá trình sản sinh ra các tế bào máu mới, đặc biệt là đối với các sản phụ bị mất nhiều máu sau sinh. Các mẹ có thể tìm thấy sắt chứa trong thịt gia cầm, thịt đỏ, đậu phụ hay các loại đậu. Phụ nữ sau sinh nên tiêu thụ ít nhất 9mg sắt/ngày.
Hy vọng rằng những thông tin này hữu ích đối với bạn. Vì xung quanh chúng ta có rất nhiều các loại thực phẩm bổ dưỡng tốt cho các mẹ sau sinh nên nếu bạn vẫn đang băn khoăn hoặc lo ngại rằng ăn bắp cải mất sữa thì tốt nhất hãy lựa chọn những món khác để bồi bổ cho cơ thể.
|
medlatec
| 1,103
|
Vì sao thẻ bảo hiểm y tế ngày càng gần gũi với người dân
Hiện nay, việc tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) đã được phổ cập tới từng hộ gia đình, dưới nhiều hình thức như tham gia BHYT theo cơ quan, doanh nghiệp, hay tham gia BHXH tự nguyện cá nhân, hộ gia đình. Vậy nguyên do nào khiến thẻ bảo hiểm y tế ngày càng gần gũi với người dân?
Thu hút từ những thay đổi của Luật bảo hiểm y tế
Người dân thêm quyền lợi sau những thay đổi của Luật BHYT.
Những sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế từ đầu năm 2015 đã có hiệu lực với nhiều điểm mới. Theo đó, quyền lợi của người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh đã được nâng lên. Cụ thể, người bệnh khi đi khám chữa bệnh BHYT được giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, nhất là với những người mắc bệnh nặng, bệnh mạn tính do không có khả năng chi trả.
Trước những chính sách an sinh xã hội của BHYT mang lại, cùng với sự hiểu biết và nhu cầu người dân trong chăm sóc sóc khỏe, vì vậy, số người tham gia BHYT ngày càng được mở rộng. Theo bảo hiểm xã hội Việt Nam, tính đến hết tháng 5.2015, số người tham gia BHYT đạt 64,6 triệu người, đạt tỷ lệ bao phủ là 71, 4%, tăng 2,7 triệu người so với cùng kỳ. Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng các quyền lợi khác như:
- Được thanh toán chi phí KCB BHYT trong phạm vi được hưởng theo quy định;
- Được chuyển tuyến điều trị tới các bệnh viện tuyến thành phố và tương đương hoặc các bệnh viện tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn (theo quy định chuyển tuyến của cơ quan chức năng).
- Được cấp giấy chứng nhận nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định;
- Hưởng các chính sách ưu đãi khác của Bệnh viện (nếu có). CKI Lê Thị Hoài Thanh, Phụ trách Phòng Bảo hiểm cho hay:
“Phục vụ người dân có thẻ BHYT chúng tôi luôn quán triệt mục tiêu thực hiện các chính sách của BHYT quy định, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và sự hài lòng trong công tác phục vụ của đội ngũ y bác sĩ.
|
medlatec
| 407
|
Những dấu hiệu gan có vấn đề
S. S. Những dấu hiệu phổ biến cảnh báo lá gan có vấn đề
Dấu hiệu thường gặp nhất là vàng da, vàng mắt. Bởi khi gan bị bệnh, khả năng lọc máu kém sẽ khiến cơ thể tích tụ 1 lượng lớn Bilirubin - đây là sắc tố mật màu vàng -sinh ra để làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn. Sự dư thừa này sẽ biểu hiện ở màu vàng da, vàng mắt, vàng móng tay, móng chân...Người bị bệnh gan có thể cảm thấy buồn nôn, chướng bụng, chán ăn. Bởi gan hoạt động kém sẽ giảm năng suất sản sinh ra mật cho cơ thể. Chất béo trong thực phẩm không có dịch mật chuyển hóa sẽ tích tụ ngày một nhiều khiến bạn luôn cảm thấy đầy bụng, chán ăn. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường bị nhầm lẫn với bệnh lý đường tiêu hóa nên các bạn lưu ý kết hợp với các triệu chứng khác nữa.Ngoài ra, người đang bị bệnh về gan còn có biểu hiện ngứa. Nguyên nhân chính là do tăng bilirubin nói trên. Gan bị bệnh còn thể hiện qua màu sắc nước tiểu. Nếu bạn thấy nước tiểu của mình vàng sậm màu như nước vối trong khi cơ thể vẫn thường xuyên được bù đủ nước thì hãy coi chừng. Rất có thể gan của bạn đang có vấn đề khiến lượng bilirubin trong máu tăng cao, đào thải qua nước tiểu.Ngoài màu sắc nước tiểu, sự thay đổi màu sắc của phân cũng nói lên vấn đề tại gan của bạn. Thông thường màu sắc của phân được quyết định bởi sắc tố mật. Nếu phân của bạn bạc màu, người ta vẫn so sánh như phân cò thì có thể đường dẫn mật đã bị tắc hoặc gan tiết dịch mật kém. Do mật tắc nên mật sẽ nằm lại ở trong máu, đào thải qua nước tiểu, không xuống được ruột, nên phân nhạt màu.Hiện tượng xuất huyết trên da, biểu hiện ở các mảng, đám nốt bầm tím thường xuất hiện khi va chạm, ở vùng da mỏng như cẳng chân, cẳng tay, các chỗ tì đè. Hoặc xuất huyết tiêu hóa gây chảy máu dạ dày, thể hiện ra ngoài là nôn ra máu, phân đen. Hoặc bạn sẽ thấy bị chảy máu chân răng các mảng tím không rõ nguyên nhân. Nhưng khi có biểu hiện này thì đã suy gan giai đoạn cuối, tức là rất nặng.Những dấu hiệu gan có vấn đề tóm gọn là: Vàng mắt, vàng da, nước tiểu sậm màu, phân bạc màu, chảy máu không rõ nguyên nhân.
2. 4 phương châm đặc hiệu chăm sóc lá gan
Để có thể chăm sóc lá gan được tốt nhất bạn nên lưu ý như sau:Hãy ăn đủ chất, không nên kiêng khem quá mức. Không tự ý dùng thuốc hoặc các thực phẩm chức năng vì có thể làm quá tải cho gan và gây suy gan.Khi nghi ngờ gan có vấn đề, không tự ý chữa bằng bất cứ loại thuốc nào, dù là các thuốc y học cổ truyền mà phải đi khám để xác định chính xác bệnh và chữa theo nguyên nhân.Khám sức khỏe định kỳ, bởi vì lá gan có khả năng bù trừ tốt, nhiều trường hợp bị bệnh nhưng không hề có biểu hiện. Sự bất thường này chỉ có thể đánh giá thông qua xét nghiệm máu và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh.
|
vinmec
| 590
|
Viêm xoang cấp tính
Viêm xoang cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc các xoang cạnh mũi, xuất hiện lần đầu tiên và kéo dài không quá 8 tuần. Khi đó, các xoang bị viêm, sưng nề gây cản trở thoát nước và tạo ra chất nhờn. Đôi khi, tình trạng viêm lan sang các xoang khác tạo thành viêm đa xoang.
Nguyên nhân gây viêm xoang cấp tính
Có nhiều nguyên nhân gây viêm xoang cấp tính như:
Nhiễm virus: hầu hết các trường hợp viêm xoang cấp là do cảm lạnh thông thường. Khi bị cảm lạnh, phản ứng viêm diễn ra nhằm bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây hại, nhưng nó khiến niêm mạc mũi họng sưng phù lên, làm các lỗ thông bị nhỏ lại, đường đi của dịch từ trên xoang xuống cũng bé đi khiến dịch lưu thông chậm lại.
Viêm xoang cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc các xoang cạnh mũi, xuất hiện lần đầu tiên và kéo dài không quá 8 tuần.
Vi khuẩn lây nhiễm: nếu tình trạng viêm đường hô hấp trên của bạn đã kéo dài lâu hơn một tuần, nhiều khả năng đó là do vi khuẩn gây ra hơn là virus. Các vi khuẩn răng miệng có thể lan tới các xoang kề cận như xoang hàm, gây nên viêm xoang cấp tính.
Nhiễm nấm: trong trường hợp có những bất thường trong cấu trúc mũi như vẹo vách ngăn hoặc hệ thống miễn dịch giảm sút, bạn có nguy cơ bị nhiễm nấm cao hơn.
Dị ứng: đặc biệt với các tác nhân tiếp xúc với đường hô hấp như bụi nhà, phấn hoa,… Dị ứng có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm xoang, cũng có thể là yếu tố khiến bệnh nặng hơn.
Chấn thương vùng hàm mặt: gây vỡ xoang, chảy máu trong xoang, tổn thương niêm mạc khiến lượng dịch trong xoang tăng lên, các cục máu đông có thể gây bít tắc đường lưu thông của dịch, càng làm tình trạng viêm xoang nặng hơn.
Những yếu tố kích thích lý, hóa như hơi, khí hoá chất độc,… có thể gây kích ứng niêm mạc xoang làm mũi bị phù nề, tăng tiết dịch gây viêm.
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như dị ứng, nhiễm virut, vi khuẩn, chấn thương vùng mặt…
Bất thường về cấu trúc mũi xoang: lệch vách ngăn mũi, có những khối u nhỏ trong mũi, xoang,… làm hạn chế, cản trở dịch xoang thoát xuống phía dưới.
Ngoài ra còn một vài yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc viêm xoang cấp tính như:
Triệu chứng của viêm xoang cấp tính
Đau nhức vùng mặt: đây là dấu hiệu chính, người bệnh thường đau thành từng cơn, có tính chu kỳ, thường đau nhiều hơn về sáng do ban đêm, các chất tiết ứ lại nhiều trong xoang. Bệnh nhân cảm thấy đau nhiều vùng má, trán, thái dương hai bên, có thể lan lên đỉnh đầu hoặc lan xuống phía răng. Ngoài cơn đau chỉ thấy nhức đầu.
Khi thấy những dấu hiệu bệnh viêm xoang cấp tính, người bệnh cần đi khám để điều trị sớm
Chảy mũi: có thể ở một bên nhưng thường xảy ra ở cả hai bên. Ban đầu dịch có thể loãng, sau đặc dần, màu xanh hoặc vàng, có mùi và làm hoen ố khăn tay. Người bệnh có thể chảy mũi ra phía trước (nếu viêm nhóm xoang trước) hoặc chảy xuống họng phía sau (viêm nhóm xoang sau).
Ngạt tắc mũi: thường xảy ra ở hai bên, đi kèm với chảy mũi. Tùy mức độ bệnh có thể ngạt tắc mũi múc độ nhẹ, vừa, từng lúc hay liên tục. Người bệnh thường đau nhiều bên đau và tình trạng ngạt tăng lên vào ban đêm.
Các dấu hiệu khác có thể đi kèm: Sốt cao, mệt mỏi, chán ăn, đau tai, viêm họng, hơi thở hôi
Khi thấy những biểu hiện bệnh viêm xoang cấp tính, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
|
thucuc
| 696
|
Công dụng thuốc h5000
Vitamin B1, B6 và B12 là những vitamin cần thiết cho nhiều quá trình của cơ thể, các loại vitamin này còn có khả năng giảm các cơn đau do thần kinh. Ba loại vitamin này có trong chế phẩm Neovit H5000. Vậy những ai được sử dụng Neovit H5000 và nên chú ý thận trọng những gì?
1. Neovit H5000 thuốc gì?
Neovit H5000 là sản phẩm của Công ty Zhejiang Ruixin Pharmaceutical Co., Ltd., đóng gói mỗi hộp 4 lọ kèm 4 ống dung môi pha thuốc. Neovit H5000 có thành phần chính bao gồm vitamin B1, B6 và B12.Thành phần và hàm lượng hoạt chất cụ thể của thuốc Neovit H5000:Vitamin B1: 50mg;Vitamin B6: 250mg;Vitamin B12: 5000mcg.
2. Thuốc Neovit H5000 tác dụng là gì?
Thuốc Neovit H5000 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh viêm dây thần kinh hoặc viêm đa dây thần kinh;Viêm thần kinh mãn tính do rượu;Viêm thần kinh thị giác do thuốc hay độc chất;Giảm đau thần kinh tọa;Giảm đau do các bệnh thần kinh;Giảm đau thần kinh cổ tay - cánh tay.
3. Đặc điểm dược lý của Neovit H5000
Vitamin B1 hay Thiamin trong thuốc Neovit H5000 thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí khi dùng liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrate làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid (như pyruvat) hay alpha - ketoglutarate và sử dụng pentose trong chu trình hexose-monophosphat.Nhu cầu Thiamin hàng ngày là khoảng 0.9-1.5 mg cho nam giới và 0.8 đến 1.1 mg cho nữ giới khỏe mạnh. Nhu cầu thiamin thay đổi theo lượng carbohydrate bổ sung và tốc độ chuyển hóa. Điều này có ý nghĩa thực tế trong quá trình nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường tĩnh mạch và ở người có nguồn năng lượng calo lấy chủ yếu từ dextrose (glucose).Thiếu hụt Thiamin dẫn đến bệnh Beriberi (bệnh tê phù), trường hợp nhẹ gây ra các biểu hiện trên hệ thần kinh như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác chi và tăng hoặc mất cảm giác. Đồng thời trương lực cơ ở người thiếu B1 sẽ giảm dần và có thể dẫn đến chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt Vitamin B1 trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và khi điều trị muộn có thể dẫn đến loạn tâm thần Korsakoff.Vitamin B6 trong thuốc Neovit H5000 tồn tại dưới 3 dạng, bao gồm Pyridoxal, Pyridoxin và Pyridoxamin, khi đưa cơ thể sẽ chuyển đổi thành Pyridoxal phosphat và một phần Pyridoxamin phosphat. Hai chất chuyển hóa này của Vitamin B6 hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid.Vitamin B12 tồn tại ở 2 dạng là Cyanocobalamin và Hydroxocobalamin, đều có khả năng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin cấu tạo nên các coenzym hoạt động là Methylcobalamin và 5-Deoxyadenosylcobalamin, đóng vai trò thiết yếu cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin là nguyên liệu tạo ra Methionin và dẫn chất là S-Adenosylmethionine từ Homocysteine. Nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ dẫn đến suy chức năng của một số acid folic cần thiết khác trong tế bào, điều này dẫn đến những bất thường huyết học. Hoạt chất 5-Deoxyadenosylcobalamin cần thiết cho quá trình đồng phân hóa, chuyển L-methylmalonyl Co. A thành succinyl Co. A. Vitamin B12 là chất vô cùng cần thiết cho các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung.Đặc điểm dược động học của Neovit H5000:Sau khi tiêm bắp, Thiamin hay vitamin B1 được hấp thu nhanh, sau đó phân bố vào hầu hết mô và vào được sữa mẹ. Ở người lớn, khoảng 1mg Thiamin sẽ bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô và đây chính là nhu cầu tối thiểu mỗi ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa, sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa chuyển hóa sẽ tăng theo;Pyridoxin hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, Pyridoxin phần lớn dự trữ ở gan, một phần ở cơ và não. Chất này thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa. Khi lượng nhập vào cao hơn nhu cầu hàng ngày thì phần lớn Pyridoxin sẽ đào thải dưới dạng không biến đổi;Vitamin B12 sau khi tiêm bắp sẽ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ. Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ B12 cho các mô khác. Khoảng 3mcg Cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.
4. Liều dùng của thuốc Neovit H5000
Sản phẩm Neovit H5000 chỉ dùng theo đường tiêm bắp, không tiêm vào tĩnh mạch.Liều dùng cụ thể của Neovit H5000:Người lớn: 1 - 2 ống Neovit H5000 mỗi ngày;Người nghiện rượu mãn tính: 2 ống Neovit H5000 mỗi ngày;Không dùng Neovit H5000 kéo dài để hạn chế tình trạng tích lũy vitamin B12 trong cơ thể.Các vitamin trong Neovit H5000 đều thải trừ qua nước tiểu khi dùng quá liều khuyến cáo. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào khi sử dụng quá liều thuốc Neovit H5000.
5. Tác dụng phụ của thuốc Neovit H5000
Khi sử dụng thuốc Neovit H5000, bệnh nhân có thể mắc phải một số tác dụng không mong muốn (hay còn gọi là ADR), bao gồm:Mẫn cảm, ngứa ngáy, nổi mề đay, ban đỏ hoặc nghiêm trọng hơn là sốc phản vệ;Nước tiểu chuyển sang màu đỏ.Các tác dụng phụ của thuốc Neovit H5000 hiếm khi xảy ra, tuy nhiên nếu có người bệnh phải ngưng thuốc và xử lý thích hợp. Bệnh nhân hãy nhanh chóng thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Neovit H5000.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Neovit H5000
Trước khi sử dụng Neovit H5000 bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và trao đổi với bác sĩ điều trị.Một số trường hợp chống chỉ định tiêm bắp Neovit H5000:Tiền sử quá mẫn với Vitamin B1, B6 và B6 hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Người bệnh có cơ địa dị ứng (như hen phế quản, eczema);Bệnh nhân có khối u ác tính: Vitamin B12 trong Neovit H5000 kích thích các mô có tốc độ sinh trưởng cao tăng trường, do đó có nguy cơ làm u tiến triển nhanh hơn.Thận trọng khi sử dụng Neovit H5000 kết hợp với Levodopa, vì vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trên trung ương nhưng lại tăng tác dụng phụ ở ngoại vi.Bệnh nhân mang thai: Chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi dùng thuốc Neovit H5000 ở đối tượng này.Bệnh nhân trong thời kỳ cho con bú: Chưa có báo cáo về tác dụng phụ khi dùng Neovit H5000 ở bà mẹ đang cho con bú.
7. Tương tác thuốc của Neovit H5000
Pyridoxin hay vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh parkinson, tuy nhiên tương tác này không xảy ra khi dùng đồng thời với chế phẩm là hỗn hợp Levodopa-Carbidopa hoặc Levodopa-Benserazide.Pyridoxin trong Neovit H5000 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Ngược lại, các thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu Pyridoxin.Neovit H5000 có thành phần chính bao gồm vitamin B1, B6 và B12. Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp người bệnh mắc các bệnh thần kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,412
|
6 nhóm phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao nhất
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư rất phổ biến ở nữ. Bất cứ ai đã từng quan hệ tình dục đều có thể mắc, tuy nhiên 6 nhóm phụ nữ dưới đây có nguy cơ mắc cao nhất.
Những phụ nữ bị nhiễm virus HPV
Nhiễm trùng virus u nhú ở người (HPV) là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư cổ tử cung. HPV là một nhóm gồm hơn 150 vi rút có liên quan. HPV có thể lây nhiễm các tế bào trên bề mặt da, bộ phận sinh dục, hậu môn, miệng và cổ họng, thay vì máu hoặc các cơ quan nội tạng như tim hoặc phổi.
HPV có thể lan truyền từ người này sang người khác trong quá trình tiếp xúc da. Một cách lây phổ biến nhất là quan hệ tình dục, bao gồm cả tình dục bằng âm đạo, hậu môn, và thậm chí cả tình dục bằng miệng.
Một số loại HPV gây ra mụn cơm thông thường trên bàn tay và bàn chân; một số loại có thể gây ra mụn cóc xung quanh cơ quan sinh dục và trong vùng hậu môn. Đây được gọi là các loại HPV có nguy cơ thấp vì chúng ít khi liên quan đến ung thư.
Một số loại HPV nguy cơ cao có thể gây ra ung thư cổ tử cung, âm hộ , âm đạo ở phụ nữ, ung thư vú ở nam giới, ung thư hậu môn , miệng và cổ họng ở cả nam và nữ.
Mặc dù hiện nay không có phương pháp điều trị nhiễm HPV, nhưng có nhiều cách để điều trị bệnh mụn cóc và sự tăng trưởng tế bào bất thường mà HPV gây ra. Do vậy, những phụ nữ bị nhiễm loại virus này cần thường xuyên tầm soát ung thư cổ tử cung để phát hiện sớm các bất thường và điều trị kịp thời, ngăn ngừa ung thư phát triển.
Phụ nữ có hệ miễn dịch suy yếu
Những người có hệ miễn dịch suy yếu, đặc biệt là bị nhiễm HIV-AIDS có nguy cơ nhiễm HPV cao hơn, do đó khả năng mắc ung thư cổ tử cung cũng cao hơn phụ nữ bình thường.
Hệ miễn dịch rất quan trọng trong việc phá huỷ các tế bào ung thư và làm chậm sự phát triển và lan truyền của chúng. Ở phụ nữ có hệ miễn dịch suy yếu, tiền ung thư cổ tử cung có thể phát triển thành ung thư xâm lấn nhanh hơn bình thường.
Có thai nhiều lần, có thai lần đầu dưới 17 tuổi
Phụ nữ đã có thai nhiều lần dễ mắc ung thư cổ tử cung. Lý giải cho điều này, các nhà nghiên cứu cho rằng, việc quan hệ tình dục không an toàn làm tăng khả năng tiếp xúc với HPV, ngoài ra những thay đổi hóc môn trong thai kỳ vì có thể làm cho phụ nữ dễ bị nhiễm HPV hoặc tăng trưởng ung thư; Hoặc phụ nữ mang thai có thể có hệ miễn dịch yếu hơn, cho phép nhiễm HPV và tăng trưởng ung thư.
Phụ nữ có thai lần đầu dưới 17 tuổi cũng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp đôi trong mang thai sau tuổi 25.
Nhiễm Chlamydia
Chlamydia là một loại vi khuẩn tương đối phổ biến có thể lây nhiễm sang hệ thống sinh sản. Nó lây lan qua quan hệ tình dục. Nhiễm Chlamydia có thể gây viêm vùng chậu, dẫn đến vô sinh.
Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng, nhiều phụ nữ bị ung thư cổ tử cung có xét nghiệm máu và dịch nhầy cổ tử cung cho thấy bị nhiễm chlamydia trong quá khứ hoặc hiện tại.
Có bằng chứng cho thấy sử dụng thuốc tránh thai đường uống (oral contraceptives – Ocs, là thuốc ngừa thai phối hợp estrogen – progesterone hoặc thuốc ngừa thai progesterone đơn thuần) trong một thời gian dài làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, sau khi ngừng sử dụng, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm xuống. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyên rằng, phụ nữ nên gặp bác sĩ để được tư vấn về lợi ích cũng như cân nhắc các nguy cơ tiềm ẩn.
Có tiền sử gia đình về ung thư cổ tử cung
Nếu mẹ hoặc em gái của bạn bị ung thư cổ tử cung, nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 đến 3 lần so với những người không có tiền sử gia đình mắc bệnh này.
Một số yếu tố nguy cơ khác
Những phụ nữ ăn ít trái cây, rau quả, thừa cân, béo phì cũng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung, và các bệnh ung thư khác cao hơn người bình thường.
Cần làm gì khi có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung?
Tất cả phụ nữ đã quan hệ tình dục, từ 21 tuổi trở lên được khuyến cáo nên tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ. Với những người nằm trong nhóm nguy cơ cao như đã nêu trên thì càng cần chú ý nhiều hơn. Ngoài ra, những phụ nữ này có thể cần tầm soát với tần suất nhiều hơn, tùy theo lời khuyên của bác sĩ.
|
thucuc
| 910
|
Công dụng thuốc Ondansetron BFS
Ondansetron BFS thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có công dụng làm giảm triệu chứng buồn nôn và nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Thuốc có thành phần chính là Ondansetron. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Ondansetron BFS sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Ondansetron BFS là thuốc gì?
Thành phần có trong mỗi ống thuốc Ondansetron BFS 4ml bao gồm:Ondansetron BFS hàm lượng 8mg. Tá dược vừa đủ khác: Natri hydroxyd, natri clorid, natri citrat dihidrat, acid hydrochloric, acid citric monohydrate, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ống.Dạng bào chế: Thuốc Ondansetron BFS được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.
2 Công dụng - Chỉ định dùng thuốc Ondansetron BFS
Công dụng của thuốc Ondansetron BFS:Ondansetron BFS với dược chất chính là Ondansetron có tác dụng làm giảm triệu chứng buồn nôn và nôn khi điều trị ung thư bằng Cisplatin hay hóa chất khác hoặc sau phẫu thuật, chiếu xạ.Ondansetron là một chất đối kháng thụ thể 5 - HT, chất này được giải phóng tại ruột non gây ra triệu chứng nôn và buồn nôn trong quá trình điều trị ung thư bằng hóa trị hoặc xạ trị.Ondansetron gây được tác dụng điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn nhờ sự ức chế các thụ thể này, ngăn cản bước đầu của phản xạ buồn nôn và nôn trong cơ thể.Chỉ định của thuốc Ondansetron BFS:Ondansetron BFS là thuốc được chỉ định cho những đối tượng đang điều trị ung thư bằng hóa chất, xạ trị ung thư hoặc phẫu thuật để ngăn chặn cảm giác buồn nôn và nôn sau khi điều trị.
3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Ondansetron BFS
Liều dùng của Ondansetron BFS dành cho trẻ em từ 4 đến 12 tuổi:Tính theo trọng lượng cơ thể trẻ: liều dùng 0,15mg/ 1kg cân nặng.Đường dùng: Tiêm qua đường tĩnh mạch trước khi tiến hành điều trị ung thư. Sau đó, trẻ có thể uống duy trì 4mg x 2 lần/1 ngày để phòng trường hợp buồn nôn hay nôn kéo dài.Liều dùng của Ondansetron BFS cho đối tượng trên 12 tuổi:Liều dùng 4mg/ ngày.Đường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trước khi tiến hành điều trị.Với đối tượng là bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm: Liều tối đa là 8mg/ngày.Lưu ý: Liều dùng Ondansetron BFS nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến cũng như tình trạng ung thư của bệnh nhân. Để có liều dùng Ondansetron BFS an toàn và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa hóa trị liệu hoặc chuyên viên y tế.Cách dùng thuốc Ondansetron BFS hiệu quả:Thuốc được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp. Các bước thực hiện tiêm thuốc Ondansetron BFS phải được thực hiện bởi điều dưỡng viên y tế.Cách pha thuốc Ondansetron BFS trước khi tiêm như sau:Pha thuốc Ondansetron BFS dùng để dự phòng nôn khi hóa trị, xạ trị ung thư: Pha loãng Ondansetron BFS với các dung dịch đẳng trương: 50ml Natri clorid 0,9%, dextrose 5%. Truyền tĩnh mạch chậm trong thời gian 15 phút.Pha thuốc Ondansetron BFS dùng để dự phòng nôn sau ca phẫu thuật: Không cần pha loãng mà thực hiện truyền trực tiếp qua tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 phút.Lưu ý: Thuốc Ondansetron BFS chỉ pha khi cần sử dụng ngay, sau khi pha bảo quản được tối đa 24 giờ ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Ondansetron BFS
Chống chỉ định sử dụng thuốc Ondansetron BFS cho những đối tượng dị ứng hay quá mẫn cảm với dược chất Ondansetron hoặc các thành phần khác có trong thuốc.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ondansetron BFS
Khi sử dụng thuốc Ondansetron BFS, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp:Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn,....Đau đầu, nhức mình mẩy, sốt.Ít gặp:Chóng mặt, hoa mắt, ù taiĐau nhức cơ xương khớp. Khô môi miệng, đau cứng bụng.Hiếm gặp:Nổi ban mẩn đỏ trên da. Huyết áp tụt, cơn đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim. Co giậtĐộng kinh. Khó thở, co thắt cơ trơn phế quản.
6. Tương tác thuốc Ondansetron BFS
Trong quá trình sử dụng thuốc Ondansetron BFS, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm chức năng khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc Ondansetron BFS, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng.Cần lưu ý với tương tác thuốc, chế phẩm sau: Allopurinol, Cimetidin, Disulfiram.Không pha Ondansetron BFS với các dung dịch kiềm vì có thể gây nên hiện tượng kết tủa.
7. Những lưu ý khi dùng thuốc Ondansetron BFS
Thuốc Ondansetron BFS chỉ nên được sử dụng trước các đợt điều trị ung thư: Hóa trị liệu, xạ trị và phẫu thuật vì nó không có tác dụng chấm dứt cơn nôn.Cần thận trọng khi sử dụng Ondansetron BFS cho bệnh nhân có khả năng hoặc dấu hiệu bị tắc ruột và người lớn tuổi có chức năng gan bị suy giảm.Không sử dụng thuốc Ondansetron BFS có các dấu hiệu bất thường như màu sắc thay đổi, chảy nước hay biến dạng.Không nên sử dụng Ondansetron BFS cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Nếu không may dùng thuốc Ondansetron BFS quá liều, bạn cần xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hóa trị liệu để có hướng xử lý phù hợp và kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ondansetron BFS, người bệnh cần làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Lưu ý, Ondansetron BFS là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,050
|
Công dụng thuốc Udenyca
Udenyca là một loại thuốc có tác dụng kích thích cơ thể tăng tạo ra bạch cầu, giúp chống các tác nhân nhiễm khuẩn. Thuốc được chỉ định dùng khi người bệnh điều trị hoá chất hay xạ trị bị giảm tế bào bạch cầu.
1. Thuốc Udenyca là thuốc gì?
Thuốc Udenyca có thành phần chính là Pegfilgrastim, bào chế dạng tiêm dưới da 6mg/ 0.6 ml.Pegfilgrastim là một chất tổng hợp và được sử dụng để giúp kích thích cơ thể tạo ra nhiều tế bào bạch cầu hơn. Tế bào bạch cầu là một trong những tế bào máu rất quan trọng để giúp bạn có thể chống lại nhiễm trùng. Tình trạng giảm tế bào bạch cầu có thể gặp do một số phương pháp điều trị bệnh, điều này làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, thậm chí cả những trường hợp nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng, cũng có thể làm dán đoạn những biện pháp điều trị đang được thực hiện.
2. Công dụng của thuốc Udenyca
Udenyca là một thuốc được dùng bằng đường tiêm với mục đích tăng kích thích tạo bạch cầu trong những trường hợp mà khả năng tạo ra bạch cầu bị giảm do hóa trị liệu. Thuốc cũng có thể được sử dụng để giúp làm tăng lượng bạch cầu sau khi tiếp xúc với lượng lớn bức xạ.
3. Cách sử dụng thuốc Udenyca
Thuốc Udenyca được dùng bằng cách tiêm dưới da, bạn cần thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ.Thời điểm dùng thuốc Udenyca:Thuốc được tiêm một lần trong mỗi chu kỳ hóa trị. Tuy nhiên, không nên tiêm trong vòng 14 ngày trước hoặc trong vòng 24 giờ sau khi hóa trị. Hãy hỏi bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể về thời điểm sử dụng thuốc Udenyca.Sau tiếp xúc với bức xạ, thuốc Udenyca thường được dùng 2 liều và mỗi liều cách nhau khoảng 1 tuần.Cách dùng Udenyca:Trước khi sử dụng, lấy thuốc ra khỏi tủ lạnh. Để cho thuốc ấm lên đến nhiệt độ phòng, thường cần để ngoài trong ít nhất 30 phút. Lưu ý, không đun nóng thuốc này theo bất kỳ cách nào khác, chẳng hạn như đun trong lò vi sóng hoặc đặt trong nước nóng.Không lắc thuốc trước khi sử dụng, hãy kiểm tra sản phẩm này bằng mắt thường để có thể phát hiện được các hạt hoặc sự đổi màu. Nếu có thì không sử dụng chất lỏng.Trước khi tiêm mỗi liều, sát khuẩn vị trí tiêm bằng cồn tẩy rửa. Tiến hành tiêm dưới da theo chỉ dẫn của bác sĩ.Nên thay đổi nơi tiêm mỗi lần để giảm bớt tổn thương dưới da. Không tiêm thuốc pegfilgrastim vào vùng da đang bị bầm tím, mềm, đỏ, sưng hoặc có sẹo, nốt ruồi, vết rạn da.Bảo quản: Bảo quản ống tiêm trong bao bì ban đầu ở tủ lạnh, tránh ánh sáng trực tiếp. Không lắc hoặc để thuốc bị đóng băng. Không dùng nếu đã để ở nhiệt độ phòng nhiều hơn 48 giờ hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường.Liều lượng thuốc cụ thể tùy thuộc tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Liều lượng của trẻ cũng cần dựa trên cân nặng và tình trạng bệnh. Bác sĩ sẽ tính toán liều dùng cụ thể cho bạn, không được sử dụng quá so với liều được chỉ định vì có thể gây quá liều và tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ.
4. Phản ứng phụ của thuốc Udenyca
Khi sử dụng thuốc Udenyca bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Có thể bị nhức hoặc cảm thấy đau ở xương và cơ. Bạn có thể được chỉ định dùng thuốc giảm đau như Acetaminophen (Paracetamol) để giúp làm giảm đau.Phản ứng tại chỗ: Chỗ tiêm cũng có thể bị đỏ, sưng, ngứa hoặc bầm tím. Nếu phản ứng tại chỗ tiêm kéo dài hoặc thấy trầm trọng hơn, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.Tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc bao gồm: Nước tiểu màu hồng hay có máu, dễ chảy máu hay bầm tím, sốt, tim đập nhanh, đốm tím hoặc đỏ trên da, đau lưng nặng thì cần gọi ngay cho bác sĩ biết về những tác dụng phụ này.Tác dụng phụ rất nghiêm trọng: Các vấn đề về hô hấp như khó thở, thở gấp; giảm đi tiểu một cách bất thường; mệt mỏi bất thường, sưng phồng cơ thể; tổn thương lá lách rất hiếm thấy nhưng có thể gây tử vong với biểu hiện như đau dạ dày/ bụng hoặc vai trái; rối loạn tủy xương nhất định, ung thư máu (bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính - AML) ở những người bị ung thư vú hoặc ung thư phổi đang được hóa xạ trị; phản ứng dị ứng nghiêm trọng rất hiếm xảy ra, bao gồm phát ban, ngứa, mày đay, sưng cổ/họng; chóng mặt nghiêm trọng, khó thở...Các phản ứng phụ khác cũng có thể xảy ra khi bạn dùng thuốc này. Nếu như nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, bạn hãy liên hệ với bác sĩ.
5. Phải lưu ý gì khi dùng thuốc Udenyca?
Không sử dụng Udenyca cho những trường hợp dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trước khi dùng thuốc hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng mắc bệnh rối loạn hồng cầu hình liềm; bệnh thận; bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính; điều trị bằng bức xạ; các vấn đề về lách; hội chứng loạn sản tủy hoặc dị ứng cao su.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết, bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ. Thuốc cũng có thể đi vào sữa mẹ và gây ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ.Không nên thực hiện lái xe, đi du lịch xa trong quá trình dùng thuốc Udenyca.Tương tác thuốc: Tình trạng tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì vậy bạn cần nói với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng hay có ý định dùng.Udenyca là thuốc dùng dưới chỉ định của bác sĩ, giúp làm tăng số lượng bạch cầu do các hóa chất trong khi điều trị một số bệnh làm giảm số lượng tế bào này trong máu. Bạn cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để an toàn và hiệu quả.
|
vinmec
| 1,109
|
Xét nghiệm NIPT ở bệnh viện nào uy tín nhất hiện nay
Xét nghiệm NIPT là xét nghiệm sàng lọc tiên tiến đang được rất nhiều mẹ bầu quan tâm, tìm hiểu và lựa chọn thực hiện. Tuy nhiên, không phải Trung tâm xét nghiệm nào ở Việt Nam cũng thực hiện xét nghiệm NIPT tốt. Vậy nên xét nghiệm NIPT ở bệnh viện nào uy tín nhất hiện nay?
1. Những dị tật bẩm sinh lệch bội thai nhi cần được sàng lọc
Hiện nay y học đã phát hiện hơn 4000 loại dị tật bẩm sinh mà thai nhi có thể mắc phải trong thời gian thụ thai và phát triển trong bụng mẹ. Trong đó, những dị tật bẩm sinh do rối loạn di truyền, lệch bội NST là ảnh hưởng lớn nhất đến sức khỏe, tính mạng và sự phát triển sau này của thai nhi. Tỉ lệ mắc các dị tật bẩm sinh liên quan đến lệch bội NST ngày càng tăng, do đó sàng lọc trước khi sinh hiệu quả càng quan trọng.
Không phải bậc phụ huynh nào cũng hiểu rõ nguy cơ rối loạn di truyền ở thai nhi và thực hiện sàng lọc nghiêm túc.
Nhiễm sắc thể (NST) chứa các gen di truyền đặc trưng trong tế bào cơ thể người. Mỗi tế bào cơ thể người tồn tại ở cả phôi thai, thai nhi và người được sinh ra chứa 46 NST, tồn tại thành 23 cặp. Trong đó, 23 NST mỗi cặp được di truyền từ bố và 23 NST còn lại được di truyền từ mẹ. Các rối loạn di truyền và dị tật bẩm sinh liên quan xảy ra khi xuất hiện 1 số NST bất thường, hay còn gọi là lệch bội.
Hiện nay, những dạng lệch bội NST ảnh hưởng lớn đến thai nhi, có tỉ lệ mắc phải cao cần được sàng lọc gồm:
Hội chứng Down
Hội chứng Down xảy ra do tam bội NST số 21, nghĩa là tế bào có 3 NST số 21, thay vì chỉ có 2 như bình thường.
Hội chứng Patau
Hội chứng Patau xảy ra do tam bội NST số 13, nghĩa là tế bào có 3 NST số 13, thay vì chỉ có 2 như bình thường.
Hội chứng Edward
Hội chứng Edward xảy ra do tam bội NST số 18, nghĩa là tế bào có 3 NST số 18, thay vì chỉ có 2 như bình thường.
Ngoài ra, với những trường hợp nguy cơ cao, như thai phụ mang thai khi lớn tuổi (trên 35 tuổi) thì cần sàng lọc thêm những lệch bội NST khác như: Lệch bội NST giới tính (các hội chứng Siêu nữ Trisomy X, Hội chứng Turerner MX,…), đột biến vi mất đoạn (Hội chứng Angelman, Hội chứng Di
George,…).
Trước đây, các phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn dùng để phát hiện những lệch bội NST này dựa trên dấu ấn của mẹ (xét nghiệm sinh hóa máu mẹ), kết hợp với siêu âm. Tuy nhiên, khả năng phát hiện các dị tật bẩm sinh liên quan này chỉ từ 50 - 90%, với 3 hội chứng lệch bội thường gặp là Down, Patau và Edwards.
Hơn nữa, tỉ lệ dương tính giả của các phương pháp này khoảng 5%, khiến nhiều trường hợp thai phụ phải chọc ối chẩn đoán không cần thiết. Vì thế, y học không ngừng tìm kiếm phương pháp sàng lọc có độ chính xác cao hơn, khả năng sàng lọc tốt hơn. Đến nay, xét nghiệm NIPT là xét nghiệm sàng lọc trước sinh tiên tiến nhất, an toàn không xâm lấn, độ nhạy và độ chính xác cao.
2. Xét nghiệm NIPT phát hiện được những lệch bội gây dị tật thai nào?
Xét nghiệm NIPT phân tích ADN thai nhi tự do tồn tại trong máu thai phụ. Vì trong quá trình mang thai, một lượng nhỏ vật chất di truyền của thai nhi đi qua nhau thai vào máu mẹ, tồn tại khá ổn định trong suốt thai kì, không phụ thuộc vào những lần mang thai trước. Do đó, phương pháp sàng lọc NIPT tách ADN thai nhi tự do này, đem giải trình tự gen để sàng lọc những NST bất thường.
Xét nghiệm NIPT sàng lọc trực tiếp bất thường NST trên ADN thai nhi, vì thế khả năng sàng lọc cũng như độ chính xác cao hơn nhiều xét nghiệm sinh hóa sàng lọc truyền thống. Hiện nay, xét nghiệm NIPT có khả năng phát hiện sớm các lệch bội NST gây dị tật thai sau:
Các Tam bội NST gây ra các hội chứng như:
Hội chứng Down (Tam bội NST 21).
Hội chứng EDWARDS (Tam bội NST 18).
Hội chứng Patau (Tam bội NST 13).
Lệch bội NST giới tính liên quan đến các hội chứng:
Hội chứng Turner
MX (Thể Monosomy X).
Hội chứng siêu nữ (Thể tam nhiễm X/ trisomy X).
Hội chứng Jacobs XYY.
Hội chứng Klinefelte XXY.
Các vi đột biến mất đoạn (Microdeletion):
Hội chứng Di
George (Mất đoạn 22q11).
Hội chứng Angelman/Prader-Willi (mất đoạn 15q11).
Hội chứng 4p - Wolf - Hirschhorn.
Hội chứng Cri - du - chat (mất đoạn 5p).
Hội chứng mất đoạn 1p36.
Trong đó, xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn NIPT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất với 3 dạng lệch bội gây dị tật thai nhi phổ biến nhất là Tam bội NST 13, 18 và 21 (gây hội chứng Eddward, Patau và Down).
3. Xét nghiệm NIPT ở bệnh viện nào?
Trước khi thực hiện xét nghiệm sàng lọc, thai phụ sẽ được các bác sỹ sản khoa, chuyên gia di truyền khám và tư vấn, tìm hiểu tiền sử bệnh lý để lựa chọn dịch vụ xét nghiệm phù hợp. Như vậy sẽ giúp thai phụ thực hiện xét nghiệm đạt hiệu quả sàng lọc tốt nhất, tiết kiệm chi phí và xử lý can thiệp sớm nếu thai nhi có bất thường.
|
medlatec
| 974
|
Công dụng thuốc Sucrafil Suspension
Sucrafil Suspension là thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng. Trong bài viết này, các bạn có thể tham khảo thông tin về cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Tìm hiểu Sucrafil Suspension là thuốc gì?
Thuốc Sucrafil Suspension có chứa thành phần chính Sucralfat, là một muối nhôm của sulfat disacarid, được dùng phổ biến trong điều trị loét dạ dày.Cơ chế tác dụng của hoạt chất sucralfate là tạo một phức hợp với các chất như Albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét. Điều này sẽ tạo nên một hàng rào góp phần ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Không dừng lại ở đó, sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều khi so sánh với vị trí loét. Đặc biệt, sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật để từ đây làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Sucrafil Suspension
Với thành phần và tác dụng trên, Sucrafil Suspension được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính hoặc viêm loét lành tính.Phòng ngừa tái phát loét tá tràng hoặc do stress.Sử dụng Sucrafil Suspension trong điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.Lưu ý, Sucrafil Suspension chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng Sucrafil Suspension
3.1. Liều dùng thuốc Sucrafil Suspension. Dưới đây là thông tin liều dùng Sucrafil Suspension dành cho người lớn, với trẻ em cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Điều trị triệu chứng loét tá tràng: Sử dụng với liều 2 gói/ lần, mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.Thời gian điều trị bằng thuốc thường kéo dài từ 4-8 tuần, kết hợp điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.Điều trị triệu chứng loét dạ dày lành tính: Sử dụng 1 gói/lần, mỗi ngày uống 4 lần cho đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường thời gian điều trị cần kéo dài trong từ 6 - 8 tuần. Người bệnh cũng cần dùng thêm Metronidazol và Amoxicilin để điều trị loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori. Có thể kết hợp với các thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton.Phòng tái phát loét tá tràng: Sử dụng với liều 1 gói/ lần, ngày uống 2 lần trong thời gian tối đa 6 tháng. Do nguyên nhân loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori nên để loại trừ vi khuẩn triệt để cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh.Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản: Sử dụng với liều dùng 1 gói/ lần, ngày uống 4 lần vào thời điểm 1 giờ trước mỗi bữa ăn và khi đi ngủ.3.2. Cách dùng Sucrafil Suspension. Sử dụng Sucrafil Suspension với 1 ít nước, không nên dùng cùng thức ăn mà phải uống vào lúc đói.
4. Tác dụng phụ thuốc Sucrafil Suspension
Tác dụng phụ thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, ngứa, ban đỏ, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ hoặc thường xuyên buồn ngủ.Tác dụng phụ hiếm gặp: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to, dị vật dạ dày.Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc để được hướng dẫn xử lý.
5. Tương tác thuốc
Có thể dùng Sucrafil Suspension cùng thuốc chứa Antacid trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Tuy nhiên, không sử dụng 2 thuốc cùng thời điểm do antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Tốt nhất bệnh nhân nên uống thuốc chứa antacid trước hoặc sau khi uống Sucrafil Suspension khoảng nửa giờ.Dùng chung Sucrafil Suspension với Cimetidin, Ranitidin, Ciprofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, Digoxin, Warfarin, Phenytoin, Theophylin, Tetracyclin sẽ bị giảm hấp thu Sucrafil Suspension. Vì vậy bạn phải uống 2 loại thuốc xa nhau khoảng 2 giờ đồng hồ.
6. Lưu ý khi dùng Sucrafil Suspension
Thận trọng khi dùng Sucrafil Suspension ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh, nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, có thể cân nhắc sử dụng thuốc khác để thay thế.Chưa xác định được ảnh hưởng của Sucrafil Suspension đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết khi được bác sĩ chỉ định.Thuốc Sucrafil Suspension không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên trong một số rất ít trường hợp, thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt nên người bệnh cần thận trọng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sucrafil Suspension, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Sucrafil Suspension là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 934
|
Ăn gì để diệt vi khuẩn HP - thắc mắc không của riêng ai
Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây ra 90% trường hợp loét tá tràng và 80% trường hợp loét dạ dày. Chế độ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dạ dày cũng như loại vi khuẩn gây bệnh này.
1. Thực phẩm là khắc tinh của vi khuẩn HP
Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) khiến người bệnh có nguy cơ bị viêm loét dạ dày - tá tràng và các bệnh lý đường tiêu hóa khác. Hầu hết người bệnh nhiễm vi khuẩn này không có dấu hiệu rõ ràng, chỉ khi bệnh tiến triển nặng mới thăm khám và phát hiện bệnh. Ở những đối tượng cần điều trị, ngoài liệu trình kháng sinh và thuốc hỗ trợ¸ chế độ dinh dưỡng cũng vô cùng quan trọng.
Vậy ăn gì để diệt vi khuẩn HP? Các loại thực phẩm được khuyến cáo chứa thành phần có khả năng chống lại vi khuẩn HP, giảm khả năng hoạt động và tiêu diệt chúng như:
1.1. Rau củ quả
Như súp lơ, bắp cải, táo, quả mâm xôi, dâu tây, ớt chuông, cà rốt, rau lá xanh,…
Các loại hoa quả này có khả năng chống oxy hóa tốt, giúp bảo vệ và tăng cường hệ miễn dịch chống lại hoạt động của vi khuẩn cũng như phản ứng nhiễm trùng trong cơ thể. Vì thế người bệnh bổ sung những thực phẩm này sẽ giúp tăng cường hiệu quả điều trị tiêu diệt vi khuẩn HP, giảm triệu chứng bệnh cũng như ngăn ngừa ung thư dạ dày tiến triển.
Ngoài ra bông cải xanh chứa hợp chất sulforaphane được chứng minh có khả năng cản trở hoạt động gây hại của vi khuẩn HP. Vitamin B và canxi đến từ những loại rau quả này cũng vô cùng cần thiết cho bệnh nhân trong điều trị vi khuẩn HP.
1.2. Sữa chua và các chế phẩm khác từ sữa giàu men vi sinh
Sữa chua và các sản phẩm lên men từ sữa khác giúp kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa, người bệnh có thể ăn ngon miệng hơn và giảm các triệu chứng bệnh lý dạ dày.
1.3. Thực phẩm giàu chế phẩm sinh học như: kim chi, dưa cải bắp, rượu Kefir,…
Nhiều người cho rằng thực phẩm lên men như kim chi, dưa muối không tốt cho bệnh nhân mắc bệnh dạ dày vì dễ khiến vết viêm loét nặng hơn. Tuy nhiên nhóm thực phẩm này lại được chứng minh có hiệu quả tốt trong hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn HP và ngăn ngừa tái nhiễm sau điều trị.
Các bệnh nhân viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP đang điều trị bằng kháng sinh được xem xét cân nhắc bổ sung men vi sinh hàng ngày để kết hợp tăng hiệu quả điều trị. Đồng thời các tác dụng phụ do sử dụng kháng sinh kéo dài cũng được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để lựa chọn loại thực phẩm cũng như men vi sinh phù hợp với liệu trình điều trị của bạn.
1.4. Dược phẩm thiên nhiên
Nếu bạn đang thắc mắc ăn gì để diệt vi khuẩn HP thì nghệ, mật ong, tỏi, trà xanh khử cafein, dầu olive và các loại dầu thực vật khác, cam thảo,… là những thực phẩm không thể bỏ qua.
Các dược phẩm thiên nhiên như nghệ, mật ong,… vốn được biết tới và sử dụng trong điều trị các bệnh lý viêm loét dạ dày, tá tràng hiệu quả. Với bệnh nhân nhiễm khuẩn HP, nhóm dược phẩm này cũng rất có lợi, giúp giảm triệu chứng bệnh và ngăn ngừa hoạt động của vi khuẩn.
Dầu Olive chứa các acid béo có thể điều trị nhiễm trùng HP, có thể bổ sung hàng ngày trong chế độ ăn uống của người bệnh đang thực hiện điều trị hoặc ngăn ngừa tái phát sau điều trị.
Bên cạnh những thực phẩm được khuyến khích giúp tiêu diệt vi khuẩn HP, bệnh nhân cần lưu ý hạn chế các loại thực phẩm như: socola, cà phê, rượu bia, thực phẩm cay nóng, thực phẩm chua như cam, quýt, bưởi,… Những thực phẩm này có thể gây co thắt thực quản dưới, dễ gây hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản, khó tiêu, ợ nóng, đau đớn cho bệnh nhân.
2. Liệu pháp điều trị vi khuẩn HP hiện nay
Tùy vào đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và bệnh lý do khuẩn HP gây ra mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp. Việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa là điều mà tất cả bệnh nhân cần thực hiện.
Phác đồ điều trị hiện nay thường kết hợp nhiều loại kháng sinh như: Amoxicillin, Clarithromycin,… kết hợp với thuốc điều trị bệnh lý dạ dày (thuốc ức chế bơm proton, Bismuth subcitrate), thuốc kháng khuẩn hoặc thuốc tiêu diệt vi khuẩn kỵ khí. Sự kết hợp này đạt hiệu quả điều trị với khoảng 90% trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn HP.
Sau liệu trình điều trị, bệnh nhân cần xét nghiệm vi khuẩn HP qua Test HP hơi thở, xét nghiệm kháng nguyên phân để kiểm tra hiệu quả. Với các trường hợp chưa loại trừ hết vi khuẩn HP, bệnh nhân sẽ cần thực hiện phác đồ điều trị khác để có thể loại bỏ hoàn toàn.
Những bệnh nhân nhiễm khuẩn HP đi kèm các bệnh lý dạ dày như: viêm dạ dày, loét dạ dày, loét tá tràng,… sẽ được điều trị bệnh kết hợp, đồng thời sàng lọc polyp và ung thư dạ dày có thể tiến triển.
Điều khó khăn trong điều trị vi khuẩn HP đó là chúng có tính kháng thuốc cao, sử dụng kháng sinh kéo dài gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Vì thế bệnh nhân cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn điều trị của bác sĩ, không được tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc điều trị đột ngột. Thực hiện chế độ dinh dưỡng tốt với các nhóm thực phẩm hỗ trợ là cần thiết để có thể tiêu diệt vi khuẩn HP hoàn toàn, hồi phục tổn thương và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,059
|
Tìm hiểu về bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục ở trẻ sơ sinh
Bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục là khuyết tật bẩm sinh tim khá phổ biến. Tình trạng này thường do lỗ ở trong tim đóng không đúng cách sau khi sinh và nó không có dấu hiệu hay triệu chứng rõ ràng.
1. Bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục là gì?
Lỗ bầu dục (FO) là một lỗ thông thường giữa hai buồng tim (tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái) của tim thai nhi. Lỗ bầu dục này thường đóng trong khoảng từ 6 tháng đến một năm sau sinh. Sau khi sinh lỗ bầu dục này vẫn mở gọi là tim tồn tại lỗ bầu dục. Tim tồn tại lỗ bầu dục xảy ra ở khoảng 25% dân số, nhưng hầu hết những người mắc bệnh này đều không biết là họ bị mắc. Nếu một đứa trẻ sơ sinh bị khuyết tật tim bẩm sinh, thì lỗ bầu dục có nhiều khả năng là vẫn mở. Nguyên nhân của bệnh có thể không rõ ràng. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy một phần nguyên nhân có thể là do di truyền. Việc hiểu được chức năng tim bình thường ở trẻ và vai trò của buồng trứng trước khi sinh là vô cùng quan trọng.
Vị trí lỗ bầu dục trên hình ảnh mô tả
2. Triệu chứng bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục ở trẻ sơ sinh
Bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục ở trẻ sơ sinh thường không gây ra vấn đề gì, vì vậy hầu hết các trẻ mắc đều không có triệu chứng. Có thể đó là tình trạng ẩn không tạo ra những triệu chứng đặc trưng của bệnh.Đôi khi tim tồn tại lỗ bầu dục lại hữu ích cho trẻ. Bởi vì, trẻ sinh ra có vấn đề nghiêm trọng về tim hoặc huyết áp phổi (huyết áp cao trong phổi) và tim tồn tại lỗ bầu giúp sẽ có ít triệu chứng vì nó cho phép máu từ hai bên của tim trộn lẫn.
3. Chẩn đoán bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục
Bác sĩ sẽ yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tim tại lỗ bầu dục cho trẻ sơ sinh cũng như người lớn:Siêu âm tim: Siêu âm tim cho thấy giải phẫu, cấu trúc và chức năng của tim. Trong thử nghiệm này, sóng âm thanh hướng vào tim từ một thiết bị đầu dò được giữ ở trên ngực và gửi hình ảnh hoạt động động của tim về màn hình. Bác sĩ có thể dựa vào xét nghiệm này để chẩn đoán tim tại lỗ bầu dục và phát hiện các vấn đề khác liên quan đến tim. Ngoài ra, dựa vào xét nghiệm này có thể xác định thêm siêu âm màu Doppler (Sóng siêu âm thanh bật ra khỏi các tế bào máu di chuyển qua tim, chúng sẽ thay đổi cường độ. Những thay đổi này là tín hiệu Doppler và có màu sắc trên màn hình máy tính. Những đặc điểm này giúp bác sĩ kiểm tra được tốc độ và hướng của dòng máu trong tim) và nghiên cứu bong bóng (sử dụng dung dịch muối vô trùng lắc cho đến khi có bong bóng nhỏ hình thành và sau đó tiêm vào tĩnh mạch. Các bong bóng sẽ di chuyển đến bên phải của tim và cho hình ảnh trên siêu âm).
Hình ảnh lỗ bầu dục trên siêu âm
Siêu âm tim qua thực quản:Thử nghiệm này có thể nhìn cận cảnh hơn về hình ảnh tim và dòng máu chảy qua tim. Bác sĩ sẽ dùng một đầu dò nhỏ gắn vào đầu ống đưa xuống ống dẫn từ miệng đến dạ dày. Đây là thử nghiệm chính xác nhất có thể giúp bác sĩ chẩn đoán xác định được bệnh. Và với phản ứng này bác sĩ cũng có thể kết hợp với siêu âm màu Doppler hoặc nghiên cứu bong bóng giúp mang lại kết quả có độ chính xác cao.Các xét nghiệm khác:Bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm bổ sung để chẩn đoán chính xác khi người bệnh đã được chẩn đoán bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục hoặc đã có tình trạng bị đột quỵ. Một số xét nghiệm khác như não, hệ thần kinh...
Một số xét nghiệm bổ sung giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý
4. Điều trị bệnh tim tại lỗ bầu dục
Hầu hết những người bị bệnh tim tại lỗ bầu dục đều không cần điều trị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, bác sĩ vẫn đề nghị can thiệp và điều trị.Lý do đóng lỗ bầu dục: Nếu tìm thấy lỗ bầu dục trên siêu âm và có đề nghị can thiệp của bác sĩ trong trường hợp điều trị nồng độ oxy trong máu thấp. Thêm vào đó, việc đóng lỗ bầu dục có thể ngăn ngừa được chứng đau nửa đầu hoặc có thể ngăn ngừa đột quỵ. Tuy nhiên, một số bệnh nhân đột quỵ đóng lỗ bầu dục vẫn có hiện tượng tái phát mặc dù đã được điều trị nội khoa và không tìm thấy nguyên nhân nào khác.Phẫu thuật đóng lỗ bầu dục bao gồm:Sử dụng thông tim và chèn thêm một thiết bị cắm vào lỗ bầu dục. Bác sĩ sẽ đặt ống thông có đầu nhọn của thiết bị vào tĩnh mạch ở háng và hướng thiết bị vào trị trí. Mặc dù các biến chứng không phổ biến trong thủ thuật này, nhưng vẫn có thể xảy ra như vết rách của tim hoặc mạch máu hoặc biết dạng của thiết bị.Phẫu thuật sửa lỗ bầu dục: Bác sĩ sẽ phẫu thuật đóng lỗ bầu dục bằng các mở tim và khâu đóng lỗ mở giống như chiếc nắp. Thủ tục này sẽ sử dụng một vết mổ rất nhỏ.
Phẫu thuật nội soi bít lỗ thông
5. Biến chứng bệnh tim tồn tại lỗ bầu dục
Nói chung, tim tồn tại lỗ bầu dục không gây ra biến chứng. Nhưng một số nghiên cứu đã tìm thấy rối loạn phổ biến hơn ở những người có một số điều kiện nhất định, chẳng hạn như đột quỵ không rõ nguyên nhân hay đau nửa đầu thoáng qua. Trong hầu hết các trường hợp, các cục máu nhỏ trong tim có thể di chuyển qua lỗ bầu dục đi đến não và có thể gây ra các nguy cơ nghiêm trọng như đột quỵ. Mối liên hệ giữa tim tại lỗ bầu dục và đột quỵ hoặc đau nửa đầu vẫn còn đang được các nhà khoa học nghiên cứu để đưa ra các bằng chứng rõ ràng hơn.Trong những trường hợp hiếm, bệnh tim tại lỗ bầu dục có thể khiến một lượng máu đáng kể đi qua phổi, dẫn đến nồng độ oxy trong máu thấp (thiếu oxy máu). Hoặc có thể xảy ra ở một cuộc lặn trên biển, một cục máu được không khí dẫn qua lỗ bầu dục và cũng gây ra các nguy cơ nghiêm trọng. Hoặc các trường hợp khuyết tật tim có thể xảy ra cùng với bệnh tim tại lỗ bầu dục.org
Những dấu hiệu con bị tim bẩm sinh, cần đi khám bác sĩ ngay
Tầm soát thai nhi - Bé khỏe chào đời
|
vinmec
| 1,233
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.