text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm sau sinh mổ Chăm sóc trẻ sơ sinh thiết yếu được phổ biến ở các nước từ rất lâu và cũng có những quy định cụ thể. Năm 2016 Bộ y tế ban hành quyết định quy trình chuyên môn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh thiết yếu sớm trong và sau mổ lấy thai. Quy trình này gồm 5 bước: ngay khi chào đời trẻ được lau khô, ủ ấm, chờ dây rốn ngừng đập, kẹp cắt rốn muộn, da kề da, tiêm oxytocin cho mẹ, bú mẹ sớm trong 60 phút đầu sau sinh. Chương trình chăm sóc thiết yếu này đem đến rất nhiều hiệu quả, lợi ích cho sản phụ và trẻ sơ sinh. 1. Hiệu quả của chăm sóc sơ sinh thiết yếu Chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm là phương pháp chăm sóc đơn giản, ít tốn kém nhưng mang lại hiệu quả cao cho cả mẹ và bé, giảm tỷ lệ băng huyết sau sinh cho mẹ và giảm nhiễm trùng hậu sản, nhiễm trùng sơ sinh, giảm tử vong sơ sinh cho con một cách đáng kể. Những phương pháp của nó bao gồm: xử trí tích cực giai đoạn 3 của sự chuyển dạ và cho trẻ bú mẹ sớm. 2. Các phương pháp chăm sóc thiết yếu trẻ sinh mổ 2.1. Cho trẻ được tiếp xúc da kề da với người mẹ. Phương pháp da kề da sớm ngay sau sinh, trẻ sẽ được các nhân viên y tế lau khô cho bé một cách nhanh chóng, toàn diện và được đặt tiếp xúc da kề da trên ngực mẹ, thời gian tiếp xúc da kề da giữa mẹ và bé ít nhất là 90 phút. Với phương pháp da kề da sớm sau sinh trẻ sẽ không bị hạ thân nhiệt, trẻ nhanh chóng tìm vú người mẹ sớm hơn và khả năng bú mẹ khỏe hơn, tốt hơn. Tâm lý của mẹ cũng giảm bớt đi sự lo lắng do được ôm ấp chính con mình từ giây phút đầu tiên chào đời và nỗi đau khi phải vượt cạn một mình sẽ vơi đi. Với phương pháp da kề da sau sinh mổ này là cách tự nhiên để gắn kết tình cảm giữa mẹ và bé. Phương pháp da ề da sau sinh đem lại nhiều lợi ích cho mẹ và bé Nhờ cái ôm đầu tiên của mẹ nên đa phần các bé ít khóc hơn các trẻ khác và các bà mẹ cũng cảm thấy dễ dàng khi cho con bú mẹ hơn trong những giây phút đầu sau sinh, thời gian trẻ bú mẹ cũng lâu hơn và tình cảm mẹ con gắn kết hơn.Tuy nhiên, trường hợp mẹ sinh mổ với nguy cơ thai kỳ như mẹ mắc bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý nội khoa, tim mạch, nhiễm trùng, gây mê... có thể được khuyên không nên áp dụng phương pháp da kề da trong chăm sóc trẻ sau sinh mổ. Nguyên nhân là mẹ mệt, sức khỏe mẹ không đảm bảo ôm giữ con trước ngực được tốt Trường hợp này, mẹ và bé sẽ không thực hiện da kề da, tuy nhiên vẫn được duy trì nguồn sữa mẹ bằng cách bú trực tiếp hoặc mẹ vắt sữa cho bú mỗi 3 giờ .Chăm sóc thường quy sau khi trẻ thực hiện xong bữa bú đầu tiên và tiếp xúc trực tiếp da kề da của mẹ con ít nhất được 90 phút. Các bước chăm sóc thường quy khác như: cân, đo chiều dài và vòng đầu của trẻ; đeo vòng nhận dạng, khám toàn thân, tiêm vitamin K1 và vacxin phòng bệnh theo quy định.Trường hợp trẻ sơ sinh không thở được hoặc thở nấc:Sau khi lau khô toàn thân và kích thích khoảng 30 giây mà trẻ vẫn không thở hoặc thở nấc, cần thực hiện việc kẹp và cắt dây rốn ngay, đồng thời đưa trẻ đến bàn hồi sức để tiến hành hồi sức sơ sinh theo phác đồ về xử trí hồi sức sơ sinh. Nếu trẻ đã khóc được, nhịp thở ổn định, da hồng hào thì chuyển trẻ về nằm tiếp xúc da kề da với người mẹ và thực hiện các bước chăm sóc tiếp theo như với trường hợp trẻ sơ sinh thở được. Nếu trẻ thở rên, da tím tái cần chuyển trẻ về khoa hay đơn vị chăm sóc trẻ sơ sinh để theo dõi tiếp. 2.2. Kẹp và cắt dây rốn của trẻ muộn 1 thì. Về sinh lý ở trẻ sơ sinh, trong phút đầu tiên khi trẻ chào đời chưa cắt rốn máu vẫn tiếp tục truyền từ bánh nhau sang trẻ sơ sinh qua dây rốn khoảng 80ml- 100ml trong thời gian 3 phút sau sinh. Việc cắt rốn muộn sẽ giúp tăng cung cấp thêm1 lượng máu cho trẻ, đây là nguồn cung cấp chất sắt dồi giàu, giúp trẻ sơ sinh phòng ngừa được tình trạng thiếu máu do thiếu chất sắt trong những tháng đầu đời. Nếu kẹp rốn sau khi mạch máu rốn ngừng đập thì một lượng máu từ bánh nhau qua dây rốn đến đứa trẻ sẽ giúp cho trẻ sinh đủ tháng dự phòng nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt trong những tháng đầu, đặc biệt với trẻ sinh non tháng không bị thiếu máu đồng thời giảm tỷ lệ xuất huyết não do giảm prothrombin. Tuy nhiên phải tiến hành kẹp và cắt dây rốn của trẻ sơ sinh sớm trước 1 phút đối với các trường hợp trẻ cần hồi sức tích cực hỗ trợ hô hấp. Cắt dây rốn muộn ở trẻ là một trong các phương pháp chăm sóc thiết yếu trẻ sinh mổ 2.3. Xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ. Tình trạng chảy máu sau khi sinh là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong cho người mẹ. Mặc dù bác sĩ có thể tiên lượng trước được nguy cơ chảy máu sau khi sinh nhưng thực tiễn có đến 90% các trường hợp tử vong xảy ra trên sản phụ không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào. Vì vậy, để phòng ngừa tình trạng chảy máu sau khi sinh là biện pháp hàng đầu trong chăm sóc bà mẹ và trẻ sau sinh mổ. Dự phòng chảy máu được thực hiện bằng xử trí tích cực giai đoạn 3 của cuộc chuyển dạ với 3 can thiệp chính gồm: tiêm bắp thuốc oxytocin cho người mẹ ngay sau sinh, sổ nhau có kiểm soát và xoa đáy tử cung của người mẹ cứ mỗi 15 phút một lần trong 2 giờ đầu sau khi sinh. 2.4. Cho trẻ bú mẹ sớm. Hướng dẫn cho người mẹ các dấu hiệu trẻ sơ sinh đòi bú sữa của trẻ như trẻ mở miệng, chảy nước dãi, liếm, mút tay, trườn tìm vú mẹ... đồng thời hướng dẫn bà mẹ cách cho trẻ ngậm bắt vú đúng cách.Cần cho trẻ bú sớm và bú sữa mẹ hoàn toàn trong 1 giờ đầu sau khi sinh, không nên cho trẻ ăn thêm bất cứ một loại thực phẩm nào khác ngoài sữa mẹ. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bạn nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho bú sữa mẹ đồng thời kết hợp bổ sung các thực phẩm thích hợp khác cho đến 2 tuổi hoặc có thể lâu hơn tùy theo từng trường hợp. Việc cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sẽ tăng cường sự miễn dịch cho trẻ, có thể ngăn ngừa tử vong do tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trong 3 tháng đầu. Đồng thời, việc cho trẻ bú sữa mẹ sớm còn có khả năng kích thích tuyến yên tăng tiết oxytocin ở người mẹ giúp co hồi tử cung tốt hơn để phòng ngừa tình trạng chảy máu hay nguy cơ băng huyết ở người mẹ sau khi sinh. Bạn sẽ bất ngờ khi biết vì sao bác sĩ dốc ngược bé sau khi cắt rốn
vinmec
1,372
HIV tái phát sau gần 2 năm biến mất Các bác sĩ Mỹ vừa phát hiện sự sinh sôi trở lại của HIV ở bệnh nhân được cho là đã hoàn toàn khỏi bệnh. HIV có thể bám dai dẳng trong cơ thể vì lập được các bể chứa vi rút trong não và ruột - Ảnh: SPL Kết quả xét nghiệm ở bé gái 4 tuổi tại Mississippi, một trong hai ca được cho là chữa khỏi HIV/AIDS, cho thấy sự tái xuất của vi rút chết người trong máu, theo BBC. Đây là một diễn biến đầy bất ngờ, vì bệnh nhân đã hoàn toàn không còn HIV trong lần chẩn đoán hồi tháng 3, dù không được điều trị bằng thuốc trong gần 2 năm. Tin tức mới là một bước lùi trong nỗ lực tìm kiếm các điều trị căn bệnh thế kỷ, với hy vọng có thể trị sạch HIV nếu can thiệp sớm sau khi bệnh nhân chào đời. Bác sĩ Anthony Fauci, Giám đốc Viện Bệnh Dị ứng và Truyền nhiễm quốc gia của Mỹ, bày tỏ thất vọng trước sự xuất hiện trở lại của HIV ở bệnh nhân được đặt biệt danh là “bé gái Mississippi”. Thuốc chống HIV/AIDS có thể kiểm soát được vi rút trong máu, nhưng HIV có những địa điểm lẩn trốn hết sức hiệu quả, như trong ruột và não. Nếu ngưng điều trị, vi rút lại chui ra khỏi nơi ẩn nấp và bắt đầu "công cuộc" tàn sát bạch cầu.
medlatec
248
Các trường hợp chống chỉ định cấy que tránh thai 1. Tìm biểu về biện pháp cấy que tránh thai Cấy que tránh thai là hình thức cấy một ống nhỏ được làm bằng chất dẻo có chứa thuốc tránh thai vào vùng da dưới cánh tay của phụ nữ. Khi được cấy dưới cánh tay, que tránh thai sẽ phát huy tác dụng làm ức chế quá trình rụng trứng, đồng thời nội mạc tử cung cũng được làm mỏng, chất nhầy ở cổ tử cung được làm đầy hơn, từ đó ngăn cản quá trình tinh trùng xâm nhập vào tử cung và thụ tinh. Que tránh thai sẽ phát huy tác dụng bằng cách làm ức chế quá trình rụng trứng, làm mỏng nội mạc tử cung, làm đầy chất nhầy ở cổ tử cung Cấy que tránh thai cho hiệu quả ngừa thai cao lên đến 99%, thời gian tác dụng kéo dài từ 3 đến 5 năm tùy loại que. Khi muốn có thai trở lại, chị em chỉ cần đến bệnh viện để tháo que và có thể có khả năng mang thai trong vòng 1 tháng sau đó. Hiện nay tại các bệnh viện đang phổ biến 2 loại que tránh thai là que tránh thai 1 nang (Implanon) cho hiệu quả ngừa thai trong 3 năm và que tránh thai 2 nang (Femplant/ Jadelle) cho hiệu quả ngừa thai trong 4 năm hoặc có thể lên đến trên 5 năm. Thủ thuật cấy que tránh thai được thực hiện rất nhanh chóng, chỉ diễn ra trong vòng 2 đến 3 phút, không gây đau, không để lại sẹo. Tuy nhiên, một số trường hợp vẫn có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như tụ máu, nhiễm trùng chỗ cấy, que cấy dịch chuyển (thường dưới 2cm), dị ứng, tỷ lệ này chiếm phần trăm khá thấp, chỉ từ 0,2 – 1 % trong tổng những ca cấy que tránh thai. Khi quyết định lựa chọn cấy que tránh thai là biện pháp ngừa thai an toàn, bạn nên đến các bệnh viện uy tín để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn về mức độ phù hợp với que tránh thai. Nếu phù hợp sẽ được thực hiện cấy que bởi đội ngũ bác sĩ chuyên nghiệp, trang thiết bị hiện đại, que tránh thai an toàn có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo an toàn trong việc thực hiện thủ thuật cấy que tránh thai. 2. Các trường hợp chỉ định, chống chỉ định cấy que ngừa thai 2.1. Các trường hợp chỉ định cấy que ngừa thai Que tránh thai phù hợp với hầu hết chị em phụ nữ đang có tình trạng sức khỏe ổn định, không mang thai, không có các vấn đề bệnh lý đặc biệt. Nhất là các chị em chỉ  có dự định ngừa thai 2 đến 3 năm, gặp tác dụng phụ khi uống thuốc ngừa tránh thai phối hợp, hay quên khi dùng thuốc ngừa thai hàng ngày, thuộc trường hợp chống chỉ định với phương pháp đặt vòng tránh thai (mắc những bệnh lây qua đường tình dục, tử cung có tiền sử dị tật bẩm sinh, có u xơ ở tử cung,….). 2.2. Trường hợp chống chỉ định cấy que ngừa thai Phương pháp cấy que tránh thai có thể sử dụng cho hầu hết chị em phụ nữ, tuy nhiên vẫn có những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng que tránh thai để tránh những ảnh hưởng và biến chứng không mong muốn. Các trường hợp thuộc nhóm chống chỉ định cấy que ngừa thai là: – Phụ nữ đang mang thai. – Phụ nữ sau sinh dưới 6 tuần và đang cho con bú sữa mẹ. Phụ nữ sau sinh dưới 6 tuần và đang cho con bú  thuộc nhóm chống chỉ định cấy que tránh thai – Chị em đang bị xuất huyết, chảy máu ở âm đạo không rõ nguyên nhân. – Đang gặp tình trạng ung thư vú hoặc có tiền căn ung thư vú. – Đang mắc các bệnh lý gan nặng như gan cấp tính, có khối u ở gan,… – Bị lupus ban đỏ hệ thống. – Chị em bị xuất hiện khối tĩnh mạch ở chân, ở phổi. – Chị em đang sử dụng thuốc chống động kinh, thuốc điều trị bệnh lao. – Người từng hoặc đang bị tai biến mạch máu não. – Người bị thiếu máu cơ tim. – Người bị đau nửa đầu có kèm mờ mắt. 3. Các biện pháp ngừa thai an toàn khác cho phụ nữ Khi thuộc một trong những trường hợp chống chỉ định cấy que ngừa thai. Để phòng ngừa mang thai an toàn, chủ động, chị em có thể tham khảo một số phương pháp khác phù hợp với bản thân như: – Sử dụng bao cao su: Đây là biện pháp tránh thai an toàn được nhiều cặp vợ chồng tin dùng. Bao cao su có hai dạng là bao cao su dành cho nam và bao cao su dành cho nữ. – Sử dụng thuốc tránh thai: Các hormone trong thuốc tránh thai có tác dụng ngăn buồng trứng rụng trứng, đồng thời cũng khiến tinh trùng khó gặp được trứng hơn, từ đó cho hiệu quả ngừa thai cao. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc tránh thai để ngừa thai, chị em cần đảm bảo uống thuốc được chỉ định, uống đúng liều để không gặp tác dụng phụ và mang thai ngoài y muốn. – Đặt vòng tránh thai: Vòng tránh thai làm ngưng quá trình sản xuất trứng hoặc có tác dụng ngăn trứng và tinh trùng gặp nhau. Nếu vòng tránh thai được sử dụng đúng cách, nó sẽ phát huy hiệu quả ngừa thai lên đến hơn 99%. Đặt vòng tránh thai cần được thực hiện ở bệnh viện uy tín có đội ngũ bác sĩ giỏi tay nghề, trang thiết bị hiện đại, vòng tránh thai đảm bảo chất lượng để đảm bảo an toàn và tránh những tác dụng phụ có thể xảy ra. Khi đặt vòng tránh thai, chị em nên chọn thực hiện ở bệnh viện uy tín để đảm bảo an toàn
thucuc
1,048
Đặc điểm gan nhiễm mỡ cấp độ 1 và 2 Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ bị tích tụ quá nhiều trong gan. Thông thường, mỡ trong gan chỉ chiếm từ 2 - 4% trọng lượng của gan. Nhưng khi gan nhiễm mỡ, mỡ sẽ tăng từ 5-10%, ảnh hưởng đến chức năng gan. Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 được xem là bệnh lý lành tính. Tuy nhiên, nếu không điều trị sớm, gan nhiễm mỡ cấp độ 1 sẽ biến chứng thành xơ gan, thậm chí ung thư gan. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 gần như không có những biểu hiện cụ thể, khiến nhiều người không phát hiện kịp thời. Hầu hết, bệnh chỉ được nhận biết bước sang giai đoạn 3 hoặc thông qua các khám sức khỏe định kỳ, siêu âm ổ bụng. Một số dấu hiệu có thể nhận biết gan nhiễm mỡ cấp độ 1 hoặc gan nhiễm mỡ cấp độ 2 là:Cảm thấy đau bụng vùng trên và bên phải;Mệt mỏi, có thể sụt cân không rõ lý do;Mất cảm giác ngon miệng khi ăn uống;Vàng da;Khi bước vào gan nhiễm mỡ giai đoạn 3, người bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện như:Rối loạn chức năng gan;Vàng da, đầy bụng, trướng bụng, cổ trướng, dịch vùng bụng;Phù nề, chảy máu, tai biến khác.Giảm cân và tập thể thao, thay đổi chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh là cách tốt nhất để điều trị gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, bạn có thể tiêm phòng Viêm gan A, viêm gan B để bảo vệ gan khỏi các virus gây hại. Trường hợp tăng cường vận động và ăn kiêng chưa kiểm soát được tình trạng gan nhiễm mỡ, bạn cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa gan mật thăm khám và tư vấn hướng điều trị thích hợp. Tùy vào mức độ bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc hoặc xây dựng kế hoạch ăn kiêng phù hợp cho bạn. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
363
Gãy xương bó bột và những biến chứng nguy hiểm Nhiều người có quan niệm đơn giản rằng, gãy xương thì chỉ cần bó bột là xong mà không biết rằng gãy xương bó bột có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm mà nhiều người còn chưa biết. Nắn chỉnh xương bằng cách bó bột là phương pháp điều trị gãy xương bảo tồn trong trường hợp gãy đơn giản, không hoặc ít di lệch. Tuy nhiên khi bó xác định bó bột phải xem có biến chứng gãy xương kèm theo hay không. Bó bột dẫn đến hoại tử chi có thể gặp trong một số trường hợp gãy xương gây ra biến chứng chèn ép khoang và biến chứng tổn thương mạch máu. Chẳng hạn gãy mâm chày có thể dẫn đến hội chứng chèn ép khoang sớm, tổn thương mạch máu, động mạch khoeo. Nắn chỉnh xương bằng cách bó bột là phương pháp điều trị gãy xương bảo tồn trong trường hợp gãy đơn giản, không hoặc ít di lệch Trong gãy xương, biến chứng sớm có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân nếu không điều trị kịp thời, cũng như di chứng muộn gây tàn phế nếu điều trị không đúng phương pháp ngay từ đầu. Một số sớm biến chứng thường gặp của gãy xương: Sốc do mất máu và đau đớn Trường hợp này có thể dẫn đến tử vong nếu sơ cứu không đúng, bất động xương không vững chắc, thường xảy ra ở các xương dài, lớn như xương đùi, xương chậu, cẳng chân. Sơ cứu không đúng khiến bệnh nhân có thể mất đến cả lít máu, dẫn đến suy sụp tuần hoàn nếu không được truyền máu và cố định xương kịp thời. Tắc mạch máu do mỡ Khi bị gãy xương, đặc biệt là xương dài và gãy nhiều xương, lượng mỡ từ tủy xương chảy ra gây tăng áp lực và ngấm trở lại vào máu khiến bệnh nhân kích thích, vật vã, lơ mơ, khó thở và dần dần đi vào hôn mê. Toàn thân xuất huyết dưới da, kết mạc mắt… kéo dài dẫn đến rối loạn đông máu. Biến chứng này có thể gây tử vong cao nếu không phát hiện kịp thời. Các trường hợp gãy xương Chèn ép khoang Gãy xương gây tổn thương mạch máu, cơ và thần kinh. Lượng máu chảy ra gây tăng áp lực và chèn ép khoang. Nếu không điều trị kịp thời có thể gây hoại tử chi bên dưới. Một số trường hợp chi sưng to được cho là gãy xương thông thường và bó thuốc nam hoặc bó bột, dẫn đến thâm tím chi, phải cắt cụt thì mới cứu được tính mạng bệnh nhân. Viêm xương, gãy xương hở Tổn thương mạch máu, thần kinh Gãy xương đầu có thể dẫn đến tình trạng bầm dập hoặc đứt dây thần kinh, mạch máu. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể dẫn đến liệt, mất chức năng hoặc phải cắt cụt chi. Khi bó bột, bệnh nhân tránh di chuyển nhiều để xương được cố định Một số biến chứng muộn của điều trị gãy xương Biến chứng xảy ra khi điều trị không đúng phương pháp, cố định lỏng lẻo, bó thuốc nam mà không được nắn chỉnh hoặc bệnh nhân tự ý tháo bột sớm. Bệnh nhân k đau đớn nhiều nhưng chi không cử động được, đi lại không bình thường hoặc xương lành trong trạng thái lệch trục, bị cong gây mất thẩm mỹ. Lưu ý sau khi bó bột Sau khi bó bột, bệnh nhân không nên di chuyển nhiều. Nếu cảm thấy bột quá chặt hoặc quá lỏng, xuất hiện tình trạng bất thường cần tham khảo bác sĩ. Bệnh nhân có triệu chứng đau tức, tê rần các đầu ngón, đau dữ dội tăng dần lên, có dấu hiệu sốt, cảm giác như kiến bò ở các đầu chi thì phải ngay lập tức vào bệnh viện, không nên chờ lâu. Đó là những dấu hiệu có sự chèn ép do bó bột, có thể dẫn đến hoại tử nếu không xử trí kịp thời. Không nên nghĩ rằng sự đau tức này là do gãy xương mà nó xuất phát từ sự chèn ép trong bột, nên vào bệnh viện để bác sĩ xử lý. Một số trường hợp như gãy mâm chày, xương đầu gối, bệnh nhân sẽ được lưu lại theo dõi ở bệnh viện ít nhất trong 24 đến 72 giờ.
thucuc
762
Điều trị ung thư lưỡi Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và điều trị bằng liệu pháp miễn dịch tế bào ung thư lưỡi là các phương pháp điều trị ung thư lưỡi được đánh giá cao. Ung thư lưỡi là bệnh lý ác tính thuộc vùng đầu cổ Ung thư lưỡi là một trong những bệnh lý thuộc nhóm ung thư vùng miệng khởi phát từ sự phân chia bất thường của các tế bào tại đây. Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư lưỡi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như kích thước khối u, tuổi tác, thể trạng của mỗi bệnh nhân và giai đoạn tiến triển bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp bổ trợ khác nhau. Phẫu thuật ung thư lưỡi Phẫu thuật cắt bỏ mộtt phần kết hợp nạo vét hạch để loại bỏ khối u Đây là phương pháp điều trị được đánh giá có hiệu quả cho bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn đầu và cả khi khối u phát triển. Tùy từng mức độ lây lan và kích thước khối u mà bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ một phần lưỡi, nạo vét hạch cổ, loại bỏ một phần xương hàm, sàn miệng… Sau khi loại bỏ khối u, bác sĩ có thể phẫu thuật tái tạo lại lưỡi cho bệnh nhân để tránh ảnh hưởng đến tâm lý cũng như ăn uống của người bệnh. Cấy ghép lưỡi có thể được thực hiện ngay khi điều trị ung thư hoặc sau khi lành bệnh. Sau mổ, bệnh nhân ung thư lưỡi có thể phải đối mặt với nguy cơ chảy máu, nhiễm trùng nếu không theo dõi cẩn thận. Bên cạnh đó, việc gặp khó khăn khi ăn và nói là điều không thể tránh khỏi. Để quá trình hồi phục bệnh nhanh chóng, tránh tác động đến vết mổ ở lưỡi, bác sĩ có thể đặt ống dẫn thức ăn từ mũi xuống dạ dày. Kết thúc điều trị, bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt bình thường và phương pháp này không gây hậu quả lâu dài. Xạ trị ung thư lưỡi Xạ trị là phương pháp sửu dụng các tia năng lượng cao như tia X hay hạt proton để tiêu diệt các tế bào ung thư tại vùng lưỡi và các vị trí mà chúng di căn. Trong các loại xạ trị thường được sử dụng thì xạ trị từ bên ngoài được áp dụng phổ biến hơn cho bệnh nhân ung thư lưỡi. Đối với trường hợp ung thư giai đoạn sớm, bác sĩ có thể chỉ định xạ trị như một phương pháp điều trị ung duy nhất. Khi các tế bào ung thư phát triển với kích thước lớn hơn, xạ trị thường được chỉ định bổ trợ cho phẫu thuật để làm giảm kích thước tế bào ung thư, ngăn chặn sự nhân lên của chúng. Cũng giống như phẫu thuật, xạ trị ung thư lưỡi cũng có thể làm gia tăng một số tác dụng phụ như khô miệng, vết loét lâu lành, chảy máu vùng nướu… Đặc biệt, trước khi thực hiện xạ trị lưỡi, bệnh nhân sẽ phải cần đến sự can thiệp của các bác sĩ nha khoa để điều trị dứt điểm các vấn đề răng miệng, tránh biến chứng không đáng có xảy ra sau khi xạ trị. Hóa trị ung thư lưỡi Thuốc hóa trị được đưa đi khắp cơ thể để tiêu diệt các tế bào gây bệnh Hóa trị lưỡi sử dụng thuốc, chất hóa học để gây độc các tế bào ung thư bằng con đường truyền qua tĩnh mạch hoặc uống. Thuốc hóa trị có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác để cho kết quả điều trị tốt hơn. Tác dụng phụ do điều trị bằng hóa chất còn phụ thuộc vào loại thuốc được sử dụng. Thông thường, bệnh nhân sau điều trị hóa chất có thể có cảm giác buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, rụng tóc… Liệu pháp miễn dịch tế bào ung thư lưỡi Đây là phương pháp thường được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư lưỡi không đáp ứng được phẫu thuật. Đây là phương pháp ít ảnh hưởng đến các mô lành xung quanh lưỡi cũng như các cơ quan khác.
thucuc
751
Đau xương chậu là bệnh gì? Cách chữa như thế nào? Nhiều người hay gặp phải tình trạng đau xương chậu nhưng không biết đau xương chậu là bệnh gì và làm cách nào để trị khỏi. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này. Đau xương chậu có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, ở mọi đối tượng, lứa tuổi với những mức độ và tần suất đau khác nhau. Đau xương chậu là bệnh gì? Đau xương chậu có thể cảnh báo các bệnh lý từ thông thường tới nghiêm trọng. Đau xương chậu khi mang thai Khi mang thai, cơ thể người mẹ sản xuất 1 loại hormone khiến các dây chằng ở vùng chậu được giãn nở hết mức có thể. Lúc này kích thước thai nhi phát triển lớn dần sẽ chèn ép vào khung xương chậu, gây ra tình trạng đau mỏi. Tình trạng này có thể xuất hiện trong 3 tháng đầu và gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Đau xương chậu là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh khác nhau Thời kỳ kinh nguyệt cũng gây đau xương chậu Những cơn đau vùng chậu sẽ xuất hiện thời gian ngắn trong những ngày đèn đỏ. Lúc này, lượng máu kinh và dịch được phóng thích trong quá trình rụng trứng nên khiến chị em tức ở vùng kín hoặc khó chịu ở lưng, xương chậu. Viêm ruột thừa Việc viêm nhiễm ở vùng ruột thừa có thể gây đau bụng dưới, đau xương chậu. Khi mắc phải căn bệnh này người bệnh còn kèm theo các triệu chứng như sốt, buồn nôn và nôn. Nếu không được cấp cứu xử trí kịp thời có thể gây vỡ ruột thừa, nguy hiểm tới tính mạng. Hội chứng ruột kích thích Các triệu chứng đau xương chậu và vùng bụng, táo bón, tiêu chảy thường xuyên diễn ra là do hội chứng ruột kích thích. Đây là một loại bệnh mạn tính. Nếu không có biện pháp điều trị, bệnh tiến triển dai dẳng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Viêm xương chậu hoặc thoát vị đĩa đệm cũng gây đau xương chậu Viêm vùng chậu Viêm vùng chậu hay viêm xương chậu cũng gây triệu chứng đau ở xương chậu. Nguyên nhân là do nhiễm khuẩn, chấn thương ở vùng xương chậu.Viêm vùng chậu nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh tiến triển ngày càng nghiêm trọng và gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Thoát vị đĩa đệm Khi bị thoát vị đĩa đệm, bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau lưng ở xương chậu, lưng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động, làm việc. Ngoài ra, đau xương chậu còn gặp phải khi mắc các bệnh lý như u xơ tử cung, nhiễm trùng đường tiết niệu, mang thai ngoài tử cung…. Làm thế nào để chữa đau xương chậu? Đau xương chậu do mang thai hoặc tới kỳ kinh nguyệt Trường hợp đau xương chậu do mang thai hoặc tới kỳ kinh nguyệt thường không cần điều trị và có thể tự khỏi. Tuy nhiên những cơn đau xương chậu có thể khiến chị em khó chịu. Để khắc phục tình trạng này, chị em có thể áp dụng các biện pháp dưới đây: Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh sẽ có biện pháp khắc phục hợp lý Đau xương chậu do bệnh lý Đối với những trường hợp đau xương chậu do mắc bệnh lý nào đó thì cần phải điều trị càng sớm càng tốt. Người bệnh cần tới bệnh viện và thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán chuyên sâu để phát hiện chính xác bệnh. Tùy vào loại bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
639
Bệnh quai bị nguy hiểm thế nào? Bệnh quai bị nguy hiểm thế nào không phải ai cũng biết. Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây theo đường hô hấp và có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, thậm chí gây vô sinh. Biểu hiện của bệnh quai bị Bệnh quai bị do một loại virut thuộc họ Paramyxovirus gây nên. Thời kỳ ủ bệnh kéo dài vài ba tuần lễ, sau đó xuất hiện sốt cao đột ngột, có thể thân nhiệt lên tới 38 – 39 độ C kèm theo đau đầu, mệt mỏi toàn thân, chán ăn, ngủ kém. Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virut gây ra và ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh Sau khi sốt cao kéo dài từ 1 – 3 ngày thì tuyến nước bọt bị sưng to. Đầu tiên là sưng một bên, sau vài ngày tiếp tục sưng tuyến nước bọt còn lại, thường sưng 2 bên không đối xứng. Một số trường hợp do tuyến nước bọt sưng rất to làm cho cằm, cổ bạnh ra gây biến dạng cả bộ mặt, khó nhai, khó nuốt. Da ở vùng tuyến nước bọt sưng, căng, bóng, không đỏ, nhưng khi sờ vào vùng da đó thấy nóng và bệnh nhân kêu đau. Ngoài viêm tuyến nước bọt, virut còn gây tổn thương cho một số bộ phận khác của cơ thể như viêm tinh hoàn (nam giới), viêm buồng trứng (nữ giới). Viêm tinh hoàn do virut quai bị hay gặp nhất ở lứa tuổi đang dậy thì và lứa tuổi trưởng thành (thanh thiếu niên). Tỷ lệ bị viêm tinh hoàn từ 10 – 30%. Bệnh quai bị nguy hiểm thế nào? Bệnh quai bị có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe. Đặc biệt là viêm tinh hoàn. Viêm tinh hoàn là thường xảy ra một bên, tỷ lệ viêm tinh hoàn 2 bên gặp ít hơn. Khi bị viêm tinh hoàn, xuất hiện sốt trở lại, đôi khi thân nhiệt còn tăng hơn lúc ban đầu của viêm tuyến nước bọt. Tinh hoàn sưng to, đau. Khi sờ vào tinh hoàn thấy mật độ chắc và nhìn thấy da bìu bị phù nề rõ rệt, căng, bóng, đỏ. Bệnh quai bị rất nguy hiểm vì có thể gây biến chứng vô sinh Ngoài ra, có thể xuất hiện viêm mào tinh hoàn, viêm thừng tinh hoàn, thậm chí xuất hiện tràn dịch màng tinh hoàn trong những trường hợp bệnh nặng. Viêm tinh hoàn là biến chứng teo tinh hoàn. Nếu teo tinh hoàn một bên, chức năng của tinh hoàn còn lại vẫn hoạt động bình thường, nhưng khi đã bị teo cả 2 bên sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tình dục và sinh sản ( gây vô sinh). Ngoài biến chứng viêm tinh hoàn ở nam giới, ở nữ giới khi bị quai bị cũng có thể bị biến chứng viêm buồng trứng tuy rằng chỉ chiếm tỷ lệ thấp. Biến chứng viêm tụy cấp tính, viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, giảm bạch cầu cũng có thể gặp do biến chứng của bệnh quai bị nhưng không nhiều. Mặc dù những biến chứng này của bệnh quai bị gặp với tỷ lệ thấp nhưng rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh cho nên cần hết sức cảnh giác Cần làm gì khi bị bệnh? Khi nghi là bị bệnh quai bị, nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác bởi vì viêm tuyến nước bọt không chỉ do virut quai bị mà còn nhiều loại virut hoặc vi khuẩn khác. Cần nghỉ ngơi tại chỗ và tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ để cải thiện tình trạng sức khỏe khi mắc quai bị Đối với thể bệnh viêm tuyến nước bọt không phải do virut quai bị, cần vệ sinh họng, miệng, đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Có thể súc họng, miệng bằng các dung dịch nước muối sinh lý và một số dung dịch sát khuẩn khác. Dùng thuốc hạ nhiệt, giảm đau. Ngoài ra, người bệnh cần uống nhiều nước. Cần nghỉ ngơi tại giường, tránh tiếp xúc với những người có nguy cơ cao mắc bệnh quai bị (lứa tuổi thanh thiếu niên) tối thiểu 10 ngày. Đối với thể bệnh có viêm tinh hoàn, cần nghỉ ngơi tại giường khi tinh hoàn vẫn còn sưng, đau. Cần thiết mặc quần lót để treo nhẹ tinh hoàn lên. Đối với nam giới có viêm tinh hoàn hoặc nữ giới bị viêm buồng trứng thì rất cần có ý kiến tư vấn của bác sĩ khám bệnh. Khi nghi ngờ có biến chứng, cần vào viện để được theo dõi chặt chẽ. Người bệnh và người chăm sóc bệnh nhân cần đeo khẩu trang y tế đúng tiêu chuẩn để hạn chế đến mức tối đa virut lây sang người chăm sóc, từ đó chúng lây cho người lành. Đối với đối tượng có nguy cơ cao (thanh, thiếu niên, người chưa có miễn dịch chống virut quai bị), cần tiêm vaccin phòng bệnh.
thucuc
871
Triệu chứng ung thư thực quản di căn gan Ung thư thực quản di căn khi các tế bào ung thư không còn giới hạn trong thực quản mà đã lan rộng đến các cơ quan ở xa, trong đó có gan. Triệu chứng ung thư thực quản di căn gan rất phức tạp, điều trị cũng khó khăn hơn. 1. Những triệu chứng ung thư thực quản di căn gan Ung thư thực quản khởi phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại bất kì vị trí nào ở thực quản, bao gồm thực quản trên, thực quản dưới, thực quản giữa. Ung thư thực quản di căn xảy ra ở giai đoạn cuối cùng, khi ung thư không còn giới hạn ở thực quản mà đã di căn rộng đến các cơ quan ở xa. Ung thư di căn đến đâu sẽ có biểu hiện rõ tại vị trí đó. Ung thực quản giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan ở xa, trong đó có gan Một số triệu chứng ung thư thực quản di căn gan có thể gặp là: Vàng da, vàng mắt có thể gặp ở bệnh nhân ung thư di căn đến gan Ngoài những biểu hiện tại vị trí ung thư di căn, bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn cuối còn có nhiều biểu hiện khác như: 2. Ung thư thực quản di căn gan sống được bao lâu? So với các giai đoạn trước đó, ung thư thực quản di căn có tiên lượng kém hơn nhiều nhưng nếu được điều trị với phác đồ tích cực, bệnh nhân ung thư vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh, kéo dài thêm sự sống. Tiên lượng sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này khoảng 10%. Tùy từng trường hợp cụ thể như thể trạng, tình trạng ung thư di căn cũng như mong muốn điều trị của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là thuyên giảm các triệu chứng và biến chứng. Điều trị ung thư thực quản giai đoạn muộn có thể bao gồm nội soi thực quản, đặt stent xuyên qua u, xạ trị thuyên giảm, hóa trị thuyên giảm… Chăm sóc giảm nhẹ, duy trì dinh dưỡng có vai trò quan trọng với bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn
thucuc
423
Những điều cần biết về bệnh xơ gan cổ trướng Gan là một cơ quan quan trọng, nó giống như chiếc “máy lọc” của cơ thể. Vì thế, gan là bộ phận dễ gặp phải các tình trạng bệnh lý nhất. Một trong những bệnh thường gặp về gan đó là xơ gan cổ trướng. Tuy nhiên, không ít người vẫn thắc mắc bệnh này là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh? 1. Xơ gan cổ trướng là gì? Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Đây là căn bệnh mãn tính của gan gây suy giảm các chức năng của gan như giải độc, chuyển hóa, trao đổi các chất. Bệnh xơ gan ban đầu thường không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt. Cho đến khi bước vào giai đoạn xơ gan cổ trướng mới thấy bụng phình to bất thường kèm theo các dấu hiệu mệt mỏi, đau nhức, thường bị táo bón, buồn nôn,… thì bệnh mới được phát hiện. Do đó nên khám định kì hoặc đi khám khi thấy có một vài dấu hiệu bất thường để phát hiện bệnh sớm nhất có thể. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ gan cổ trướng Dưới các tác nhân gây hại, tế bào Kupffer sản sinh ra nhiều các yếu tố gây viêm TGF-β kích hoạt tế bào hình sao sản sinh mô sợi ngày càng nhiều khiến gan bị xơ hoá, không cân bằng được vai trò của mình. Vì thế không giữ được nước và các chất trong lòng mao mạch gây ra hiện tượng tích nước khoang bụng, còn gọi là hiện tượng cổ trướng. Các tác nhân tác động đến tế bào Kupffer gây tăng sản xuất yếu tố TGF-β dẫn đến xơ gan và biến chứng của nó bao gồm: Virus gây viêm gan: các người bị bệnh viêm gan do virus viêm gan B, C kéo dài và không điều trị dứt điểm sẽ dẫn đến xơ gan. Xơ gan không được phát hiện lâu ngày sẽ chuyển sang giai đoạn xơ gan cổ trướng. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Nhiễm trùng máu: nhiễm trùng máu gây suy giảm miễn dịch, tấn công vào tế bào gan gây suy giảm hoạt động và chức năng gan. Lâu ngày sẽ dẫn tới xơ gan. Sử dụng nhiều bia, rượu, các chất kích thích: Sử dụng nhiều bia, rượu, các chất kích thích, thuốc lá,… khiến gan hoạt động với công suất lớn, tích tụ các chất độc ở gan, dần dần làm suy giảm chức năng gan và dẫn đến xơ gan. Nếu không chú trọng sức khoẻ và điều trị rất dễ dẫn đến giai đoạn nặng hơn đó là ung thư gan. Hoá chất độc hại: ngộ độc các chất độc hại như thạch tín, asen, xyanua,. . cũng làm suy giảm chức năng giải độc của gan. Tương tự như rượu bia, các chất này cũng làm gan hoạt động quá mức dẫn đến suy gan, xơ gan, xơ gan cổ trướng. Nhiễm các chất độc này trong thời gian dài hoặc với liều lượng quá mức sẽ làm chức năng gan xấu đi, có thể gây ung thư gan, dẫn đến tử vong. 3. Triệu chứng, biểu hiện của xơ gan cổ trướng là gì? Như đã nói ở trên, xơ gan thường không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt cho đến khi bước vào giai đoạn cổ trường thì triệu chứng lâm sàng dễ nhận biết hơn. Ban đầu, bệnh nhân chỉ có một số thay đổi cơ thể như hơi mệt mỏi, tiêu hoá bất thường,… nên rất khó nhận biết. Bước qua giai đoạn cuối thì bệnh tình đã nghiêm trọng rất nhiều và diễn biến phức tạp. Có thể nhận biết xơ gan cổ trướng qua các triệu chứng sau: Bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi, sắc mặt kém, xanh xao, da khô, nhợt nhạt, lúc nào cũng muốn nằm nghỉ ngơi, không tích vận động. Bệnh nhân bị thiếu máu, sụt cân, suy giảm thị lực. Bệnh nhân có thể sốt nhẹ do hệ miễn dịch suy giảm, dễ bị tấn công bởi các yếu tố gây bệnh thông thường. Bệnh nhân có cảm giác đau vùng bụng do các tế bào gan tăng sinh nhanh chóng, thành gan bị kéo giãn đột ngột tạo nên những con đau quằn quại liên tục hoặc ngắt quãng. Vùng bụng to ra, căng bóng, khi gõ vào bụng nghe thấy âm đục do hiện tượng tích nước khoang bụng. Bệnh nhân có thể xuất hiện vàng da, vàng mắt, vàng niêm mạc do các tế bào gan tổn thương nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến khả năng chuyển hóa sắc tố mật, tăng lượng bilirubin trong máu đi đến da, niêm mạc gây nên hiện tượng này. 4. Làm thế nào để bệnh xơ gan cổ trướng có tiến triển tốt? Để kiểm soát được căn bệnh này, bác sĩ có các lời khuyên sau dành cho bạn: Không nên sử dụng nhiều, thường xuyên các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, cà phê, thuốc ngủ,... Đối với bệnh nhân đang điều trị xơ gan thì tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích, bia, rượu, thuốc lá,… Tránh tiếp xúc với các chất độc hại như asen, thạch tín, cyanua,… Có chế độ ăn uống lành mạnh theo chỉ dẫn của bác sĩ, ăn nhiều rau xanh, hoa quả, các thực phẩm “xanh”, hạn chế dầu mỡ, nhiều đạm, đường,… Có chế độ sinh hoạt hợp lý, thường xuyên vận động để kích hoạt hệ miễn dịch hoạt động và hạn chế béo phì. Liên hệ ngay với bác sĩ khi có các triệu chứng bất thường của cơ thể. Trong quá trình điều trị, nếu có các triệu chứng: nôn ra máu, đi phân ra máu, tích nước càng nhiều trong bụng hoặc tay chân,… thì phải báo ngay với bác sĩ điều trị. Chủ động tiêm phòng viêm gan do virus B, C để phòng ngừa biến chứng xơ gan cổ trướng. Dù là người khỏe mạnh, bạn cũng nên tham khảo các lời khuyên của bác sĩ để chủ động phòng ngừa bệnh xơ gan cổ trướng. Đồng thời, chú ý nhận biết các thay đổi của cơ thể dù là nhỏ nhất để kịp thời thăm khám để phát hiện bệnh sớm nhất có thể.
medlatec
1,055
Siêu âm doppler mạch máu được sử dụng nhằm mục đích gì? Siêu âm doppler mạch máu là một công nghệ thăm khám hiện đại mang đến nhiều tiện ích cho người bệnh. Phương pháp còn giúp cho việc chẩn đoán diễn ra nhanh chóng và có tính chính xác cao hơn. 1. Tổng quan về phương pháp siêu âm doppler mạch máu là một bước tiến mới trong công nghệ siêu âm bằng hình ảnh của ngành y học. Không chỉ được coi là phương pháp chẩn đoán mang lại kết quả nhanh nhất, mà nó còn giúp người bệnh biết được chính xác về tình trạng bệnh tình hiện tại và vị trí ở đâu trong cơ thể. Về thiết bị dùng để siêu âm cũng tương tự như các phương pháp tương ứng, đầu dò của máy có khả năng thu sóng siêu âm và hiển thị hình ảnh có màu sắc rõ nét. Đặc biệt, kết quả được trả về từ phương pháp siêu âm doppler còn có tín hiệu âm thanh, nên việc chẩn đoán cũng mang tính chính xác hơn. Cụ thể, phương pháp siêu âm này sẽ giúp truyền về các tín hiệu âm thanh rõ rệt nhất. Từ đó, các bác sĩ có thể dựa vào kết quả trên mà biết được tình trạng lưu chuyển của dòng móng qua tĩnh mạch và động mạch ra sao. Cũng như nắm được cấu trúc và kích thước của động, tĩnh mạch. Phương pháp này hỗ trợ rất tốt trong việc phát hiện và điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch. 2. Siêu âm doppler mạch máu có gây nguy hiểm gì không? Chắc chắn những ai quan tâm đến công nghệ siêu âm tĩnh mạch này cũng đều có chung một câu hỏi: “Liệu phương pháp thăm khám này có thực sự an toàn và có gì nguy hiểm không? ”. Được đánh giá là một trong những công nghệ hàng đầu của y học, đây là phương pháp thăm dò thông minh và an toàn với người bệnh. Phương pháp thường được ưu tiên áp dụng đối với những bệnh nhân có bệnh lý về tim mạch. Vì bản thân những người mắc bệnh này rất nhạy cảm, phải thận trọng với bất kỳ các tác động từ bên ngoài vào cơ thể. Trong khi đó, Siêu âm doppler mạch máu không cần sử dụng biện pháp xâm lấn hay dùng đến các bức xạ có hại. Do đó, người bệnh có thể thoải mái và yên tâm khi được chỉ định thực hiện. 3. Công dụng của siêu âm doppler mạch máu là gì? Có thể nhiều người cho rằng phương pháp siêu âm tĩnh mạch nào chẳng như nhau. Tuy nhiên điều này chưa chính xác. Vậy siêu âm doppler có gì khác biệt, tác dụng là gì? Phương pháp mang đến kết quả chẩn đoán chi tiết nhất về tình trạng tim mạch cho bệnh nhân. Dưới đây là một số kết quả mang đến khi người bệnh sử dụng công nghệ này: Siêu âm tĩnh mạch sẽ giúp bệnh nhân biết được chính xác nhất vị trí của máu đông. Giúp phát hiện và tìm ra những dấu hiệu bệnh lý về tim (xơ vữa động mạch, viêm tắc mạch, khối u,…) và đánh giá được chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của tim. Tình trạng chuyển động của mạch máu đến các cơ quan trong cơ thể có đang hoạt động bình thường hay không. Đối với các trường hợp tắc nghẽn máu tìm ra được vị trí gây tắc nghẽn nhanh chóng và đưa ra hướng xử lý kịp thời. Siêu âm doppler mạch máu còn là phương pháp thăm khám giúp bác sĩ đánh giá việc bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật ghép, nong mạch vành, bắc cầu mạch máu,… hay không một cách khách quan nhất có thể. Với các thai phụ đây còn là phương pháp giúp chẩn đoán tình trạng sức khỏe về tim mạch của thai nhi hiệu quả. Có thể đưa ra kết quả chính xác mà không mất nhiều thời gian. Không chỉ liên quan đến tim mạch, siêu âm doppler mạch máu còn có thể tầm soát được các bệnh lý về não. 4. Đối tượng nào có thể sử dụng công nghệ siêu âm doppler? Việc có thể sử dụng siêu âm doppler mạch máu còn dựa vào chỉ định của bác sĩ. Thường thì trong quá trình thăm khám, với những trường hợp thuộc các bệnh lý sau sẽ phải sử dụng phương pháp thăm khám này: Xơ cứng động mạch Nghẽn thromboangiitis, xơ vữa thành mạch. Viêm, tắc động mạch cảnh. Tiểu đường, mỡ máu cao. Có tiền sử về bệnh tim hoặc có người nhà mắc bệnh lý về tim mạch,… Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có lưu ý với bệnh nhân không nên sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá trước khi thực hiện siêu âm doppler mạch máu. Bởi việc này sẽ khiến các mạch máu bị co lại và làm gián đoạn tính chính xác của việc khám cũng như điều trị. Người bệnh cũng nên mặc quần áo rộng, tránh mặc đồ bó sát vừa khiến cơ thể không được thoải mái mà quá trình siêu âm cũng bị ảnh hưởng.
medlatec
873
Dầu cây trà có thể làm liền các vết sẹo mụn trứng cá Dầu cây trà là 1 loại dầu có nhiều lợi ích cho da, đặc biệt trong hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý ngoài da như kháng viêm, giảm mụn... Vậy dầu cây trà có thể làm liền các vết sẹo mụn trứng cá không? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm câu trả lời. 1. Dầu cây trà có thể làm liền các vết sẹo mụn trứng cá không? Tinh dầu cây trà có nguồn gốc từ cây Melaleuca alternifolia, 1 loại cây bản địa ở Úc. Theo truyền thống, dầu cây trà được sử dụng để điều trị vết thương và một số bệnh liên quan về da khác.Đó là lý do tại sao trong thành phần của một số mỹ phẩm không kê đơn (OTC) và các sản phẩm làm đẹp khác luôn có chứa tinh dầu cây trà. Bên cạnh đó, dùng dầu cây trà chữa sẹo là một trong những cách khá phổ biến. Có nhiều bằng chứng cho thấy việc dùng dầu cây trà trị mụn trứng cá là có hiệu quả và đảm bảo an toàn cho người dùng. Tuy nhiên, việc dùng dầu cây trà chữa sẹo do mụn để lại có hiệu quả hay không còn chưa được biết rõ. Đơn giản vì, không giống như hầu hết các loại mụn, sẹo mụn hình thành sâu bên trong da. Những dấu hiệu này có thể sẫm màu theo tuổi tác và tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Có nhiều nghiên cứu khẳng định rằng dầu cây trà có đặc tính kháng khuẩn và chống viêm. Do đó, có thể giúp ngăn ngừa các tổn thương do mụn trứng cá, đồng thời giảm các triệu chứng như sưng tấy do mụn viêm gây ra.Trên thực tế, một nghiên cứu năm 2007 cho thấy sản phẩm loại gel chứa 5% thành phần tinh dầu cây trà có hiệu quả trong việc điều trị các trường hợp mụn trứng cá ở mức độ từ nhẹ đến trung bình.Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về mụn trứng cá và các vấn đề về da khác, nhưng vẫn còn thiếu nghiên cứu về dầu cây trà trong điều trị sẹo mụn chưa đảm bảo rằng có hiệu quả tốt cho người dùng. Một nghiên cứu khác vào năm 2015 đã chỉ ra rằng những lợi ích rõ ràng trong điều trị mụn trứng cá, nhưng kết quả điều trị đối với sẹo mụn là không đạt theo yêu cầu mong muốn. Tóm lại, dầu cây trà được sử dụng nhằm mục đích làm giảm thiểu sự xuất hiện của các vết sẹo lồi (phì đại), nhưng không có kết quả khả quan cho hầu hết các vết sẹo mụn do nó được hình thành và phát triển bên dưới bề mặt da. Nếu sử dụng tinh dầu cây trà sau 6 đến 8 tuần mà không thấy kết quả thì nên xem xét kết hợp các phương pháp khác. Sẹo mụn và chứng tăng sắc tố liên quan thường đáp ứng với liệu pháp laser và mài da.Ít nhất, việc sử dụng tinh dầu cây trà để giúp kiểm soát tình trạng mụn trứng cá đang phát triển ngày càng nặng hơn từ đó có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như hạn chế tối đa nguy cơ để lại sẹo cho người dùng. 2. Cách sử dụng tinh dầu tràm trà Mặc dù tác dụng của tinh dầu trà đối với sẹo mụn chưa được chứng minh có hiệu quả tốt. Tuy nhiên, khi sử dụng thì không đem lại bất kỳ tác dụng có hại nào cho người sử dụng. Tinh dầu cây trà khá an toàn cho hầu hết người sử dụng, nhưng điều quan trọng là phải sử dụng đúng cách và theo hướng dẫn của nhà sản xuất yêu cầu. Cách sử dụng tinh dầu trà như sau:Trước tiên, nên thử dùng để biết bạn có bị kích ứng da với tinh dầu trà không hãy rửa sạch tay thật sạch với xà phòng hoặc dung dịch rửa tay, đảm bảo tay phải sạch trước khi dùng tinh dầu. Thoa một lượng nhỏ tinh dầu trà lên vùng bên trong khuỷu tay của bạn. Đợi khoảng 24 giờ hoặc hơn.Nếu bạn không gặp bất kỳ kích ứng hoặc khó chịu nào trong thời gian này, bạn có thể sử dụng an toàn ở những vùng da khác.Không được uống tinh dầu cây trà, có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, nó chỉ được sử dụng ngoài da. Để hạn chế tình trạng kích ứng da, nên pha tinh dầu trà với dầu nền hoặc kem dưỡng ẩm. Tránh bôi tinh dầu này quá gần mắt, có thể gây kích ứng và đỏ mắt. Để đạt hiệu quả cao trong điều trị, nên sử dụng đều đặn 2 lần mỗi ngày hoặc các trường hợp đặc biệt theo chỉ định của bác sĩ da liễu. 3. Tác dụng phụ Dầu cây trà bôi ngoài da được coi là nguồn đáng tin cậy cho hầu hết người dùng. Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng dầu cây trà nếu trước đây bạn đã có phản ứng với bất kỳ sản phẩm liên quan nào.Tinh dầu nguyên chất cực kỳ mạnh. Bạn không nên sử dụng loại dầu cây trà này mà không pha loãng nó với dầu nền hoặc kem dưỡng ẩm để làm giảm kích ứng cho da với các triệu chứng như mẩn đỏ, nổi mề đay và thậm chí phát ban. Ngoài ra, vùng da bôi tinh dầu trà bị kích ứng có thể bị ngứa và khó chịu.Sẹo mụn có thể mất vài tuần, thậm chí là vài tháng mới biến mất dần. Việc lạm dụng dầu cây trà với hy vọng làm mờ sẹo nhanh hơn có thể gây ra kích ứng da tại chỗ bôi hoặc đôi khi tình trạng sẹo mụn có thể trầm trọng hơn. Số lần sử dụng tinh dầu trà hàng ngày cho mục đích điều trị còn tùy thuộc vào sản phẩm hay cụ thể hơn là hàm lượng tinh dầu trà trong sản phẩm đó. Do vậy, sử dụng theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ da liễu, không nên tự ý dùng có thể dẫn đến nguy cơ quá liều. Chỉ sử dụng dầu cây trà để bôi lên vùng da mặt hoặc các vùng da khác sau khi bạn đã thử bôi lên một vùng da nhỏ để biết có gây kích ứng không. Ngừng sử dụng ngay dầu cây trà khi bị phát ban hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa da liễu nếu muốn dùng tinh dầu trà nếu thuộc một số trường hợp nguy cơ cao như đang mang thai, cho con bú, mắc bệnh khác về da, trẻ sơ sinh...Hy vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc liệu dầu cây trà có thể làm liền các vết sẹo mụn trứng cá. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn đạt hiệu quả khi sử dụng, bạn nên tuân thủ sử dụng đúng cách đảm bảo liều dùng và thời gian phù hợp. Khi có bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ nào liên quan đến tình trạng kích ứng da cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được can thiệp kịp thời.com
vinmec
1,265
Công dụng thuốc Furmet cream Thuốc Furmet tuýp 10g có chứa các hoạt chất Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate. Thuốc được dùng để điều trị bệnh viêm da tiếp xúc, viêm nang lông, eczema, tổ đỉa,...Cùng 1. Thuốc Furmet cream là thuốc gì? Thuốc Furmet cream là thuốc gì? Thuốc Furmet cream có dùng được cho trẻ sơ sinh là vấn đề nhiều người quan tâm. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc, trước hết hãy tìm hiểu trong thành phần của thuốc có chứa những gì?Furmet cream là thuốc có chứa thành phần hoạt chất Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate.Betamethasone dipropionate là một corticosteroid hiệu lực trung bình được chỉ định để giảm biểu hiện viêm và ngứa của da nhạy cảm với corticosteroid.Clotrimazole là một chất chống nấm. Có cơ chế tác động chính là ức chế sự tổng hợp ergosterol để ngăn cản sự phân chia và phát triển của vi sinh vật, dẫn đến làm suy yếu chức năng và cấu trúc của màng tế bào chất.Gentamicin cream là một loại thuốc kháng sinh tại chỗ. Cơ chế hoạt động là gắn kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosome 30S, vì vậy ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm. Clotrimazole và Betamethasone dipropionate là sự kết hợp của kháng khuẩn, kháng nấm và corticosteroid. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Furmet cream Thuốc Furmet cream được chỉ định để điều trị tại chỗ các triệu chứng viêm da pedis, lang ben và lang ben do Epidermophyton floccosum, Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum và trong nhiễm trùng da do vi khuẩn. 3. Trước khi sử dụng thuốc Furmet cream cần lưu ý điều gì? Không dùng Furmet cream khi dị ứng với Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate, hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Cảnh báo và thận trọng:Nên tránh điều trị tại chỗ liên tục trong thời gian dài, đặc biệt là ở trẻ em. Vì Furmet cream có thể gây ức chế tuyến thượng thận. Dừng sử dụng corticosteroid tại chỗ nếu nhiễm trùng toàn thân.Việc băng bó kín tạo điều kiện cho vi khuẩn lây lan nên cần chú ý không được băng bó kín. Làm sạch vùng da bị bệnh trước khi thoa thuốc.Cần phải lưu ý khi điều trị các tình trạng như bệnh vẩy nến tổ đỉa, lupus ban đỏ và chàm nặng. Nếu bôi lên mí mắt, cần phải cẩn thận để đảm bảo không rơi thuốc vào mắt, vì có thể dẫn đến tăng nhãn áp.Không bôi thuốc vào các vị trí như: bên trong âm đạo, mắt, mũi, miệng. Nếu thuốc bị dính những vị trí này, hãy rửa sạch bằng nhiều nước.Không nên lạm dụng Furmet cream nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng.Phải điều trị thuốc đúng liệu trình điều trị ngay cả khi các triệu chứng có thuyên giảm. Cần đi khám lại nếu không đỡ sau 4 tuần điều trị. Tại vùng bôi thuốc xuất hiện tình trạng như: ngứa, đỏ, bỏng, mụn nước, sưng thì báo ngay với bác sĩ.Đối với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu rõ ràng về sự an toàn khi sử dụng corticosteroid trong giai đoạn mang thai. Cần cân nhắc giữa lợi ích mang lại và nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi khi sử dụng thuốc trong thai kỳ. Không nên sử dụng thuốc Furmet cream cho phụ nữ mang thai trong thời gian dài và số lượng lớn.Đối với phụ nữ cho con bú: Nên ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc, vì thuốc có khả năng vào sữa mẹ. 4. Dùng thuốc Furmet cream như thế nào? Cách dùng:Thuốc chỉ dùng để thoa trên da.Thoa 2-3 lần/ngày lên vùng da bị tổn thương và xung quanh một lớp mỏng, thoa cho đến khi lành hẳn.Nếu xuất hiện tình trạng quá mẫn nên ngưng thuốc.Liều dùng:Thoa 2-3 lần/ngày và thời gian điều trị phụ thuộc vào vị trí, mức độ của vùng da bị bệnh và sự đáp ứng của người bệnh.Nên xem lại chẩn đoán nếu không có cải thiện lâm sàng sau bốn tuần sử dụng thuốc Furmet cream. Đặc biệt, không quá 2 tuần đối với trẻ em và không quá 1 tuần đối với trẻ sơ sinh. 5. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Furmet cream Khi dùng Furmet cream có thể gây ra những tác dụng không mong muốn sau:Betamethasone Dipropionate: Đỏ, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, chứng tăng mụn, nổi mụn trứng cá, giảm sắc tố da, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, da sần sùi, nhiễm trùng thứ phát, teo da, tạo vân, mụn thịt, teo da (bầm tím, bóng nhẫy). Sự hấp thu của corticosteroid tại chỗ gây ức chế thuận nghịch trực hạ đồi của vùng dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA), biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose niệu và đường huyết ở một số bệnh nhân.Clotrimazole: Các tác dụng phụ ngoài da bao gồm ban đỏ, châm chích, phồng rộp, bong tróc, phù nề, ngứa, rát và kích ứng da.Gentamicin: Ở những bệnh nhân bị da liễu được điều trị bằng gentamicin sulfate, kích ứng (ban đỏ và ngứa) thường không cần ngừng điều trị. 6. Chống chỉ định của Furmet cream Chống chỉ định của Furmet cream trong những trường hợp sau đây:Herpes Simplex, Herpes Zoster, lao da, thuỷ đậu, giang mai, ban đậu bò.Viêm da chàm hóa vùng ống tai ngoài với màng nhĩ bị thủng.Loét da, bỏng từ độ 2 trở lên.Tiền sử dị ứng với kháng sinh Aminoglycosides (Gentamicin, Streptomycin, Neomycin, Kanamycin,...), hoặc các thành phần khác của thuốc. 7. Tương tác của Furmet cream với thuốc khác Đối với dạng bôi ngoài da thì chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc. Tương tác thuốc có thể xảy ra khi có hấp thu toàn thân.Betamethason tương tác: Paracetamol, thuốc chống đái tháo đường, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống đông loại coumarin, Nsaids, Aspirin, Phenobarbital,...Clotrimazol tương tác: Tacrolimus.Thuốc Furmet tuýp 10g có chứa các hoạt chất Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate. Thuốc được dùng để điều trị bệnh viêm da tiếp xúc, viêm nang lông, eczema, tổ đỉa,.. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,060
Hội chứng Marfan ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh? Hội chứng Marfan là gì và có ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh? Đó là câu hỏi mà rất nhiều người đang quan tâm bởi đây là khái niệm không quá phổ biến. Cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé! 1. Hội chứng Marfan là gì? Theo định nghĩa, đây là một rối loạn di truyền có ảnh hưởng đến mô liên kết. Đây là cách sợi có tác dụng hỗ trợ, kết nối những cơ quan và cấu trúc trong cơ thể. Nhưng mô liên kết này có ở khắp mọi nơi trên cơ thể vì thế với những người mắc hội chứng Marfan sẽ bị ảnh hưởng đến nhiều cơ quan. Nhiều nhất chính là sự phát triển và chức năng của tim, mắt, mạch máu và xương. Người đầu tiên miêu tả hội chứng này là một bác sĩ người Pháp tên Antoine Marfan vào năm 1896. Hội chứng này cũng được đặt theo tên ông. Một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất của hội chứng Marfan chính là sự bất thường của các chi trên cơ thể. Người bệnh cao lêu nghêu, những khớp tay chân lỏng lẻo, bàn chân lớn bất thường và phẳng, những ngón tay dài và không cân đối. Chứng rối loạn này có ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, vì thế những ảnh hưởng tiêu cực có thể là nặng hay nhẹ. 2. Nguyên nhân nào gây hội chứng Marfan? Chứng rối loạn này xuất hiện bởi các gen có sự thay đổi. Những gen này đóng vai trò kiểm soát quá trình sản xuất nên một thành phần thiết yếu của những mô liên kết trong cơ thể. Đặc biệt có khả năng quyết định đến độ bền và độ đàn hồi của những mô liên kết đó. Tần suất mắc hội chứng Marfan là 1/5000, mang tính di truyền từ cha mẹ. Tuy nhiên cũng có những trường hợp không phải là gen di truyền, không có tiền sử gia đình. Đây là trường hợp đột biến chiếm khoảng 25%. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới và nữ giới là tương đương nhau. Những triệu chứng và dấu hiệu của hội chứng này có thể thay đổi, khác nhau ngay cả với những người trong cùng một gia đình. 3. Hội chứng Marfan ảnh hưởng như thế nào đến người bệnh? Những triệu chứng bệnh có thể hình thành trong giai đoạn phôi thai và trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, một số trường hợp có thể xuất hiện triệu chứng khi trẻ lớn lên và mức độ bệnh sẽ tăng dần theo tuổi tác. Có người bị ảnh hưởng của hội chứng Marfan nhẹ nhưng cũng có người bị nặng. Trong trường hợp động mạch chủ bị ảnh hưởng thì bệnh có thể đe dọa đến tính mạng. Động mạch chủ chính là những mạch máu lớn đưa máu từ tim đến khắp các cơ quan trong cơ thể. Những bất thường ở mô liên kết sẽ khiến cho thành động mạch chủ bị yếu dần đi, khi ấy phình hoặc bóc tách động mạch chủ có thể bị vỡ và ảnh hưởng nguy hiểm đến tính mạng. Các cơ quan thường bị ảnh hưởng nhiều nhất và gây ra biến chứng cho người bệnh là tim, mạch máu, xương và mắt. Khoảng 9/10 người mắc bệnh là gặp biến chứng về tim mạch, trong đó phình động mạch chủ sa van là hậu quả hay gặp nhất. Một số biến chứng tại các cơ quan khác phải kể đến như: Mắt: Bong võng mạc, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, … Xương: Xương sống bị gù vẹo, chân tay dài không cân xứng, cao hơn trung bình so với tuổi và gia đình, biến dạng xương ức - ngực dô như ức gà (sự nhô ra ngoài) hoặc lõm xương ức (sự lõm vào trong),… Hệ thống thần kinh: Những bất thường ở màng cứng nên có thể gây ra những cơn đau bụng khó chịu, ở chân thường đau hoặc tê yếu. Da: Những vết rạn ở người mắc hội chứng Marfan có thể xuất hiện ở những lứa tuổi khác nhau và không ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Không có bất cứ sự thay đổi trọng lượng nào của cơ thể nhưng vẫn xuất hiện vết rạn da. Phổi: Mô liên kết bị tổn thương sẽ khiến các phế nang bị giãn hoặc sưng. Từ đó làm tăng nguy cơ xẹp phổi. Ngoài ra, chứng rối loạn này còn có biểu hiện rối loạn hô hấp gây nên tình trạng ngủ ngáy hoặc ngưng thở khi ngủ. 4. Phòng ngừa hội chứng Marfan như thế nào? Từ nguyên nhân gây bệnh có thể thấy, đối với những trường hợp do đột biến gen, sẽ không có phương pháp phòng ngừa bệnh hoàn toàn. Việc tư vấn này giúp người bệnh hiểu được nguy cơ di truyền và đưa ra những quyết định sáng suốt nếu mong muốn có con. Tuy nhiên, phương pháp này không xác định được đứa trẻ ra đời có chắc chắn bị mắc hội chứng rối loạn này không. Bên cạnh đó, đối với những người đã mắc hội chứng Marfan cần có những biện phòng phòng ngừa bệnh nặng thêm. Một số lưu ý như sau: Xây dựng cho bản thân chế độ sinh hoạt hợp lý. Không chỉ đối với người bệnh mà đối với người bình thường, chế độ sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp ích rất nhiều cho sức khỏe. Với người mắc chứng rối loạn mô liên kết nên giảm gánh nặng cho tim, không gắng quá sức hoặc mang vác vật nặng, luyện tập thể dục thể thao nhẹ nhàng. Với những trường hợp mắc hội chứng Marfan có triệu chứng phình động mạch chủ đặc biệt lưu ý đến việc chụp X - quang và siêu âm thường xuyên để kiểm tra.
medlatec
992
Viêm khớp gối và cách điều trị sớm để tránh hậu quả về sau Viêm khớp gối là bệnh phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở người già. Hầu hết những người bị viêm khớp gối nhẹ đều có thể trở nên nghiêm trọng. Viêm khớp gối ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống người bệnh. Vì vậy người bệnh nên điều trị sớm để tránh hậu quả về sau. Bài viết dưới đây sẽ nói về bệnh viêm khớp gối và cách điều trị bệnh lý này. Viêm khớp gối xảy ra như thế nào? Viêm khớp đầu gối xảy ra khi sụn của khớp gối bị xói mòn. Sụn của khớp giống như một lớp cao su ở hai đầu xương, giúp cho mọi hoạt động của xương được dễ dàng hơn. Nếu lớp cao su này bị mòn và không được bôi trơn, xương của khớp gối chà xát với nhau, có thể phát ra tiếng kêu lạo xạo. Đầu gối không thể di chuyển dễ dàng và trở nên cứng, sưng và đau đớn, hạn chế vận động của người bệnh. Viêm khớp đầu gối xảy ra khi sụn của khớp gối bị xói mòn. Màng hoạt dịch cũng gây ra phản ứng viêm, tiết ra nhiều chất dịch trong khớp làm cho khớp gối bị sưng to hơn, có nhiều dịch bên trong khiến bệnh trở nặng hơn. Bao khớp bị dày lên như thể nó cố gắng giúp giữ vững khớp gối, các cơ xung quanh bị yếu dần đi cho nên khớp gối ngày càng không vững, người bệnh bắt đầu khó khăn trong đi lại. Người bệnh khó có thể chống chân chịu lực, ngồi xổm, quỳ gối. Trong những trường hợp nặng, lớp sụn đã bị bào mòn gần hoàn toàn, nó không còn che phủ đầu xương, làm cho hai đầu xương liên tục bị cọ sát nhau mỗi khi cử động, càng cọ xát, sụn càng mỏng và rách dần. Mỗi lần cọ sát nhau sẽ gây đau cho người bệnh, nhất là những lúc đi lên cầu thang, hoặc lúc ngồi xổm. Lâu dần xương sẽ bị bào mòn nhiều hơn, gây biến dạng hình thể khớp gối, thường là bị vẹo vào trong. Trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn tới teo cơ, thậm chí biến dạng khớp. Trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn tới teo cơ, thậm chí biến dạng khớp. Hiểu được rõ viêm khớp gối và cách điều trị dưới đây, người bệnh sẽ có phương pháp điều trị hoặc phòng ngừa bệnh. Điều trị viêm khớp gối Khi có các triệu chứng đau khớp gối, người bệnh nên đến các chuyên khoa cơ xương khớp để điều trị và thăm khám kịp thời. Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có cách điều trị phù hợp. Người bị viêm khớp gối có các phương pháp điều trị như dùng thuốc, vật lý trị liệu và phẫu thuật. Thuốc được dùng trong điều trị là thuốc giảm đau, thuốc chống viêm. Việc dùng thuốc phụ thuộc vào mức độ đau đớn và thể trạng của từng người. Vật lý trị liệu có thể giúp cải thiện chức năng của khớp. Xoa bóp, kích thích điện vào các dây thần kinh có tác dụng cải thiện triệu chứng đau. Người bị viêm khớp gối có các phương pháp điều trị như dùng thuốc, vật lý trị liệu và phẫu thuật. Phẫu thuật chỉ được áp dụng khi hai phương pháp trên không cải thiện tình trạng bệnh. Ngoài ra, để giảm đau do viêm khớp gối, người bệnh nên giảm cân để giảm áp lực lên khớp gối. Nếu bạn thừa cân, chỉ cần mất 5% trọng lượng hiện tại là có thể cải thiện được triệu chứng viêm khớp. Các bài tập thể dục như: aerobic, đi bộ, bơi lội, đạp xe… có tác dụng giảm đau do viêm khớp. Chế độ ăn uống lành mạnh cũng giúp người bệnh đối phó với bệnh viêm khớp gối. Khi cơn đau bùng phát, có thể dùng nước đá hoặc khăn nóng chườm lên đầu gối.
thucuc
695
Khám răng cho bé và những lời khuyên cho cha mẹ Sức khỏe răng miệng có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của bé. Tuy nhiên, rất nhiều cha mẹ chủ quan và coi thường việc khám răng cho bé. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bậc phụ huynh những lời khuyên về việc đưa bé đi khám răng. 1. Tìm hiểu quy trình khám răng định kỳ cho bé 1.1. Nên đưa bé đi khám răng từ khi nào? Thông thường, 6 – 8 tháng tuổi là giai đoạn các bé bắt đầu mọc những chiếc răng đầu tiên. Vì vậy, cha mẹ nên đưa bé đi khám răng trong giai đoạn này để bác sĩ kiểm tra, đánh giá và dự liệu về tình trạng răng miệng của bé. Đặc biệt, khi cha mẹ nhận thấy những dấu hiệu bất ổn về tình trạng răng miệng của bé như màu sắc, tốc độ mọc, tư thế mọc… cha mẹ hãy cho bé tới gặp nha sĩ càng sớm càng tốt. Cha mẹ nên đưa bé đi khám răng càng sớm càng tốt, đặc biệt là khi bé bắt đầu mọc những chiếc răng đầu tiên. 1.2. Những vấn đề về răng miệng mà trẻ thường gặp hiện nay Trẻ nhỏ cũng có nguy cơ mắc phải các vấn đề răng miệng như người lớn, bao gồm: – Răng mọc lệch – Viêm nướu – Sâu răng – Bệnh nha chu Tuy nhiên, trẻ chưa đủ nhận thức để có thể chia sẻ và trình bày với phụ huynh những vấn đề bất ổn đang gặp phải. Đồng thời, khả năng chịu đau của các bé là rất thấp, do đó quá trình điều trị sẽ diễn ra rất khó khăn. Vậy nên, thăm khám sớm, điều trị sớm để hạn chế biến chứng, cũng như bảo vệ răng miệng tốt là điều vô cùng quan trọng. Trẻ nhỏ cũng có nguy cơ mắc phải các vấn đề răng miệng như người lớn. 2. Vai trò của việc khám răng cho bé theo định kỳ 2.1. Khám răng cho bé quan trọng như thế nào? Chắc hẳn, không cha mẹ nào còn xa lạ với những khuyến cáo từ những bác sĩ nha khoa về tầm quan trọng của việc đưa bé đi khám răng định kỳ. Cụ thể, cha mẹ nên duy trì ý thức khám răng định kỳ 6 tháng/ lần cho bé. Bởi, khám răng định kỳ cho bé sẽ giúp: – Phát hiện sớm những bệnh lý răng miệng phổ biến ở trẻ như: viêm lợi, sâu răng, răng mọc lệch, răng sữa hư tổn… Từ đó có phương án điều trị sớm, phù hợp, hiệu quả, ngăn ngừa tối đa những nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. – Làm sạch răng hiệu quả: Các bệnh về răng ở trẻ chủ yếu xảy ra do các mảng bám, vi khuẩn ở răng không được loại bỏ triệt để. Nguyên nhân là bé vẫn chưa thể tự vệ sinh răng miệng. Chính vì thế, khám răng định kỳ sẽ giúp các bé được nha sĩ vệ sinh răng miệng một cách hiệu quả nhờ các dụng cụ chuyên dụng. – Theo dõi và kịp thời nắn chỉnh răng vĩnh viễn có nguy cơ mọc lệch: Qua theo dõi quá trình mọc răng, các nha sĩ sẽ có những nhận định và điều chỉnh phù hợp để khắc phục các trường hợp không mong muốn như: răng mọc lệch, răng mọc khấp khểnh, răng thiếu mầm, cung hàm hẹp… Bên cạnh đó, các vấn đề về nướu (lợi) cũng sẽ được kiểm soát tốt hơn. – Đồng thời, mỗi dịp khám răng sẽ là cơ hội để cả cha mẹ và bé yêu được lắng nghe những tư vấn của bác sĩ về cách chăm sóc răng, bảo vệ răng khỏi những tác nhân gây bệnh, cũng như chế độ ăn uống, bổ sung canxi phù hợp để bé yêu có một hàm răng chắc khỏe. Khám răng cho bé định kỳ 6 tháng/lần là việc làm rất quan trọng. 2.2. Quy trình khám răng định kỳ cho trẻ Thông thường, các quy trình khám răng định kỳ cho bé sẽ bao gồm các bước cơ bản sau: – Bước 1: Trao đổi với phụ huynh để lấy thông tin và lịch sử sức khỏe răng miệng. – Bước 2: Tiến hành khám tổng quát và đưa ra đánh giá về tình trạng răng miệng của bé. – Bước 3: Thông báo kết quả cho phụ huynh và đưa ra tư vấn hoặc phương án điều trị phù hợp (nếu cần). – Bước 4: Hướng dẫn phụ huynh và trẻ nhỏ cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng một cách khoa học. 3. Một số lưu ý dành cho cha mẹ khi lần đầu tiên đi khám răng cho bé Lần đi khám răng đầu tiên có ý nghĩa rất lớn với bé bởi nó đánh dấu sự hình thành ý thức và thói quen khám răng định kỳ sau này. Do đó, cha mẹ nên có sự chuẩn bị tốt nhất để lần khám răng đầu tiên diễn ra suôn sẻ, trở thành một trải nghiệm thú vị với bé. 3.1. Chọn nha sĩ uy tín Nha sĩ là người trực tiếp thăm khám và đưa ra những lời khuyên cho bé trong quá trình khám. Đây cũng là người sẽ theo suốt quá trình mọc răng và phát triển của bé. Do đó, chọn một nha sĩ uy tín sẽ khiến cha mẹ hiểu rõ về tình trạng răng miệng của con, đồng thời có thể đưa ra những biện pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. Chọn một nha sĩ uy tín sẽ khiến cha mẹ hiểu rõ về tình trạng răng miệng của con, đồng thời có thể đưa ra những biện pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. 3.2. Chuẩn bị trước khi khám răng với bác sĩ nha khoa Dù là người lớn thì trước ngày đi khám nhiều người cũng không tránh khỏi lo lắng và hồi hộp. Trẻ nhỏ cũng vậy. Do đó, trước lần khám đầu tiên, cha mẹ nên cho bé có thời gian nghỉ ngơi, giữ tâm lý thoải mái nhất có thể. Bởi lẽ, nếu ngay lần khám đầu tiên con đã cảm thấy căng thẳng, lo lắng thì sẽ ảnh hưởng tâm lý đến mãi sau này. 3.3. Những việc nha sĩ sẽ làm với bé trong lần khám răng đầu tiên Ở lần khám đầu tiên này, nha sĩ sẽ thực hiện vệ sinh răng cho bé, kiểm tra và chẩn đoán các bệnh lý, dự đoán tình trạng mọc răng của bé (nếu có). Sau đó, cha mẹ cũng sẽ được hướng dẫn chi tiết các phương pháp chăm sóc răng và nướu đúng cách. Ngoài ra, cha mẹ hoàn toàn có thể đưa ra những câu hỏi cần được tư vấn về các thói quen tốt cho răng miệng, cách chăm sóc và điều trị các vấn đề răng miệng tại nhà.
thucuc
1,189
Phẫu thuật cấy ghép implant và những điều cần biết Phẫu thuật cấy ghép implant là giải pháp mang tính cách mạng dành cho những bệnh nhân bị mất răng lâu năm, đặc biệt là các trường hợp bệnh nhân bị tiêu xương hàm, xương hàm mỏng, yếu, và không thể khắc phục bằng những phương pháp truyền thống. Dưới đây là những thông tin quan trọng mà những người đang quan tâm đến kỹ thuật cấy ghép implant cần biết. 1. Cấy ghép implant là gì? Kỹ thuật cấy ghép Implant là phương pháp cấy răng giả vào khu vực xương hàm nhằm mục đích thay thế gốc răng đã mất. Nói cách khác, đây là quá trình thực hiện cấy ghép những trụ chân kim loại hay khung kim loại vào vùng xương hàm phía dưới nướu bằng các thủ thuật tiểu phẫu để thay thế chân răng đã mất. Kỹ thuật cấy ghép Implant là phương pháp cấy răng giả vào khu vực xương hàm nhằm mục đích thay thế gốc răng đã mất. Với những ưu điểm vượt trội, kỹ thuật cấy ghép Implant ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều người chọn lựa khi gặp sự cố liên quan đến mất răng không mong muốn. Không giống phương pháp truyền thống, phương pháp sẽ không làm ảnh hưởng tới các răng kế cận, đồng thời không gây tiêu xương, không vướng víu, khó chịu như các hàm giả tháo lắp thông thường. 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định cấy ghép implant Cấy ghép implant là giải pháp tối ưu dành cho người bị mất răng lâu năm. Ngoài ra, kỹ thuật này đặc biệt hiệu quả đối với các trường hợp bệnh nhân bị tiêu xương hàm. Bên cạnh đó, không phải ai cũng được chỉ định sử dụng phương pháp này những người bị thiếu khối lượng, chiều cao, chiều rộng xương hàm, khoảng liên hàm không đủ để làm phục hình răng. Thêm vào đó, những trường hợp bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành, đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng thì cũng không nên sử dụng phương pháp này. 3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật cấy ghép này là gì? 3.1 Ưu điểm của phẫu thuật cấy ghép implant Kỹ thuật cấy ghép răng Implant được các chuyên gia khoa Răng Hàm Mặt đánh giá là giải pháp phục hình răng vô cùng hiện đại. Phương pháp ghi điểm với nhiều ưu điểm vượt trội mà các phương pháp làm răng giả khác chẳng hạn như hàm giả tháo lắp hoặc cầu răng sứ không có. Cụ thể là những ưu điểm sau: – Kỹ thuật cấy ghép Implant không lầm ảnh hưởng tới các răng xung quanh khi chỉ tác động vào khu vực răng bị mất. Do đó, người bệnh hoàn toàn không cần phải lo lắng đến trường hợp răng xung quanh bị xâm lấn, bảo toàn cho răng thật khác. Phẫu thuật cấy ghép implant không lầm ảnh hưởng tới các răng xung quanh – Răng Implant được cấu trúc giống như một chiếc răng thật với đủ chân răng, thân răng nên khi thực hiện phục hình sẽ có tính thẩm mỹ rất cao. Đồng thời chức năng của răng cũng giống với răng tự nhiên được mọc lên từ nướu và có tuổi thọ kéo dài trọn đời. – Khả năng bảo tồn xương hàm không bị tiêu đi là một trong những ưu điểm hay được nhắc đến với kỹ thuật cấy ghép Implant. Trụ Implant nằm bên trong vùng xương hàm, có chức năng như một chân răng thật thụ, xương hàm sẽ được kích thích một cách đều đặn và duy trì mật độ ổn định thông qua lực ăn nhai. Trong khi đó, các phương pháp truyền thống khác không có khả năng phục hồi lại chân răng nên sau một khoảng thời gian sử dụng, vùng mô xương hàm sẽ tiêu dần đi. – Kỹ thuật cấy ghép Implant được áp dụng để điều trị cho tất cả các trường hợp mất răng. Dù bệnh nhân có mất một hay nhiều răng, thậm chí là mất toàn hàm đều sẽ khắc phục hiệu quả. 3.2 Nhược điểm phẫu thuật cấy ghép implant Dù là phương pháp tối ưu nhất hiện nay nhưng kỹ thuật này không tránh khỏi những nhược điểm sau: – Vì là phương pháp hiện đại nên kinh phí để thực hiện phẫu thuật cũng sẽ cao hơn từ 1,5-2 lần so với phương pháp truyền thống. – Khi thực hiện kỹ thuật, phải thực hiện trong phòng mổ vô khuẩn với trang thiết bị tối tân, hiện đại để đảm bảo tính chính xác và an toàn khi cấy ghép. – Kỹ thuật đòi hỏi bác sĩ điều trị có tay nghề cao, được đào tạo chuyên ngành sâu và có nhiều kinh nghiệm để thực hiện phẫu thuật. – Hạn chế trường hợp bệnh nhân được áp dụng, điển hình là người bị tiểu đường, cao huyết áp, bệnh nhân đang xạ trị hoặc hóa trị, có bệnh về máu, trường hợp phụ nữ có thai. – Thời gian hoàn tất điều trị khá dài, mất khoảng 1-3 tháng tùy theo cơ địa mỗi người bởi vì trụ Implant và xương hàm cần có thời gian có thể tích hợp và cố định vào nhau một cách chắc chắn nhất. 4. Quy trình cấy ghép implant gồm những bước gì? Quy trình cấy ghép implant thường diễn ra với những bước cơ bản như sau: Bước 1: Bệnh nhân thăm khám và tư vấn – Bác sĩ tiến hành kiểm tra răng miệng đồng thời chụp phim CT nhằm kiểm tra mật độ xương, độ dày của xương hàm và làm các xét nghiệm máu hỗ trợ việc điều trị. – Theo trên kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp với tình trạng của bệnh nhân. Trước khi tiến hành cấy ghép, bác sĩ phải kiểm tra răng miệng của người bệnh để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp Bước 2: Quá trình cấy ghép Implant – Bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ để giảm cảm giác đau đớn trong quá trình thực hiện. – Bác sĩ nha khoa tiến hành cấy ghép trụ Implant trực tiếp vào vùng xương hàm người bệnh. –  Ngay sau khi cấy trụ xong, để đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như là chức năng nhai bình thường, bác sĩ sẽ gắn răng trong khi trụ Implant ổn định trong xương. Bước 3: Lắp răng sứ Sau thời gian từ 6-14 tuần, khi xương và trụ Implant đã bắt đầu tương thích với nhau, răng sứ được lắp cố định vào chân răng, vừa khít với viền nướu. Bước 4: Đặt lịch tái khám – Trong 4 tuần đầu, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để được kiểm tra kỹ, đảm bảo “răng mới” không gây khó chịu, không cản trở việc ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. – Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần chú ý đến những dấu hiệu của cơ thể nguy hiểm như chảy máu liên tục sau phẫu thuật, vùng cấy ghép bị nhiễm trùng, các bộ phận như răng, xương hàm, dây thần kinh… bị tổn thương và trụ Implant bị lộ ra ngoài hoặc gãy, vỡ. Khi đó, bệnh nhân cần đến ngay phòng khám uy tín để được điều trị nhanh nhất. Trên đây là những thông tin cần thiết về quá trình phẫu thuật cấy ghép implant để người đang quan tâm đến kỹ thuật này có thêm kiến thức và chuẩn bị thật tốt trước khi tiến hành phẫu thuật. Bệnh nhân chú ý đây là kỹ thuật khá phức tạp đòi hỏi chuyên môn cao cũng như trang thiết bị hiện đại nên bệnh nhân cần thực hiện ở phòng khám lớn, uy tín đề đảm bảo an toàn.  
thucuc
1,350
Phòng bệnh Parkinson bằng cách nào? Bệnh parkinson không chỉ là căn bệnh của người cao tuổi, mà ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Một trong những biện pháp quan trọng để hạn chế số bệnh nhân Parkinson gia tăng là phòng bệnh ngay từ khi còn trẻ. Vậy phòng bệnh Parkinson bằng những cách nào? Bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc các kiến thức hữu ích và phương pháp được chuyên gia khuyến khích trong việc phòng bệnh Parkinson. Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Nguyên nhân gây bệnh Parkinson Parkinson gồm 2 loại là: hội chứng Parkinson và bệnh Parkinson. Để nói chính xác nguyên nhân gây bệnh Parkinson là gì thì cho đến hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa thể kết luận chính xác. Nhưng có một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh này bao gồm: 1.1 Thoái hóa các tế bào thần kinh theo tuổi tác Các chuyên gia về thần kinh học nhận định: Parkinson là bệnh lý xảy ra do mất các tế bào thần kinh tiết ra dopamine trong một khu vực của não giữa, thường do tình trạng thoái hóa các tế bào thần kinh trong cơ thể, gây ra run, co cứng (tăng trương lực cơ) và suy giảm chức năng vận động. Dopamine hay Dopamin là một hóa chất hữu cơ quan trọng. Nó có chức năng vừa là hooc-môn vừa là chất dẫn truyền thần kinh.  Dopamine trong cơ thể do các tế bào neuron thần kinh trong não tiết ra (là chủ yếu), một số khác do một số tế bào tại ở một số cơ quan khác trong cơ thể tiết ra như mạch máu, ở thận, trong tuyến tụy, trong hệ tiêu hóa và trong hệ thống miễn dịch. Các đường dẫn truyền dopamine trong não có tác dụng kiểm soát vận động và điều hòa thần kinh. Như vậy, theo nhận định trên thì thoái hóa hay nói cách khác tuổi tác cao là một trong những yếu tố làm suy giảm hoặc mất các tế bào thần kinh tiết dopamine. Các tế bào não sản sinh ra dopamine dần suy yếu và chết đi, khiến các chất dẫn truyền thần kinh (dopamine) không được sản sinh gây ra bệnh parkinson. 1.2 Các yếu tố khác Ngoài ra, theo các chuyên gia một số yếu tố tác động có thể gây bệnh Parkinson đó là: – Ngộ độc – Chấn thương đầu – Môi trường ô nhiễm (tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu,…) – Bệnh lý khác gây ra – Di truyền 2. Phòng bệnh Parkinson bằng cách nào hiệu quả? Như đã phân tích ở trên, các yếu tố tuổi tác, ngộ độc, chấn thương, tiếp xúc với hóa chất, bệnh lý, di truyền,… chỉ là các yếu tố có nguy cơ gây bệnh Parkinson. Về nguyên nhân khiến các tế bào sản xuất ra dopamine chết đi, hiện vẫn là chủ đề còn phải tiếp tục nghiên cứu mới có kết luận chính xác. Hiện nay chưa có một loại thuốc nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh Parkinson hay ngăn ngừa bệnh Parkinson không xảy ra. Tuy nhiên, có một số phương pháp phòng bệnh Parkinson nói chung mà các chuyên gia thần kinh học khuyên bạn nên áp dụng bao gồm. 2.1 Chăm sóc tốt cho trí não để phòng bệnh Parkinson Tránh làm việc quá căng thẳng, tránh thức khuya, tránh lo lắng trong thời gian dài, tránh sử dụng các loại thực phẩm và đồ uống không tốt cho trí não, nhất là các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… Có chế độ nghỉ ngơi và tập luyện vừa sức, đều đặn hàng ngày. Các biện pháp ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi và làm việc khoa học, tập thể dục thường xuyên,… là biện pháp cần thiết để phòng ngừa bệnh parkinson. 2.2 Thăm khám sức khỏe định kỳ rất quan trọng trong phòng bệnh Parkinson Thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là sức khỏe hệ thần kinh để kịp thời can thiệp, xử trí và có hướng điều chỉnh, điều trị sao cho phù hợp. Đặc biệt, người có gia đình gồm bố, mẹ, anh/chị/em bị Parkinson nên để ý các dấu hiệu và thăm khám sức khỏe hệ thần kinh ngay khi có các dấu hiệu bất thường như run tay, chân; co cứng cơ; giảm chức năng vận động để kịp thời có biện pháp điều chỉnh. Thăm khám sức khỏe não bộ để kịp thời phát hiện các vấn đề về não, mạch máu não,… là rất quan trọng. 2.3 Chế độ ăn, uống khoa học để phòng ngừa bệnh Parkinson Người bệnh Parkinson cần có chế độ ăn giàu dinh dưỡng, đa dạng các loại chất. Trong đó, nên ưu tiên bổ sung các chất thô, tinh bột, rau xanh, trái cây, các thực phẩm tốt cho trí não. Hạn chế tiêu thụ thịt, không nên ăn các đồ ăn chiên, rán, nhiều dầu mỡ,… 3. Làm gì khi thấy người bệnh có biểu hiện Parkinson? Một số lưu ý khi chăm sóc người bệnh: 3.1 Tuân thủ đơn thuốc 3.2 Chế độ sinh hoạt của người bệnh Parkinson là vấn đề rất quan trọng và thường gây nhiều khó khăn cả cho người bệnh và người chăm sóc. Khi cho người bệnh Parkinson ăn hay uống bạn nên cho ăn, uống từ từ, chia ra thành nhiều bữa nhỏ; tránh ăn nhanh, nhiều một lúc có thể dẫn đến sặc, suy hô hấp. Động viên người bệnh là việc làm vô cùng quan trọng, để người bệnh lạc quan, vui vẻ có ý chí tiếp tục sống, tích cực vận động. Tránh dè bỉu, coi thường, mắng chửi người bệnh khiến họ dễ bị trầm cảm, nghĩ mình vô dụng. 3.3 Chế độ tập luyện Bên cạnh việc dùng thuốc, bệnh nhân Parkinson nên được tích cực tập luyện để duy trì các khớp được linh hoạt, khiến việc vận động tay, chân không gặp nhiều khó khăn.
thucuc
1,030
Công dụng thuốc Omefar Thuốc Omefar là thuốc hỗ trợ điều trị loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản và đặc biệt là hội chứng Zollinger Ellison. Tham khảo các thông tin dưới đây để nắm được công dụng, cách dùng, tác dụng phụ và lưu ý trước khi dùng thuốc. 1. Thuốc Omefar có tác dụng gì? Thuốc Omefar có thành phần chính là Omeprazole sodium. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang hoặc bột đông khô pha tiêm (bao gồm 1 lọ và 1 ống dung môi).Về công dụng, thuốc Omefar tác dụng vào giai đoạn cuối của quá trình tiết axit. Liều 20mg Omeprazole giúp ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào (và quá trình này có hồi phục sau khi ngưng thuốc).Một số chỉ định của thuốc Omefar bao gồm:Điều trị loét tá tràng tiến triển;Điều trị loét dạ dày tiến triển;Điều trị viêm thực quản do hồi lưu dạ dày - thực quản;Điều trị hội chứng Zollinger Ellison. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Omefar 2.1. Thuốc Omefar dạng viên uốngĐiều trị loét tá tràng tiến triển: 1 viên nang 20mg/ngày, trong từ 2 - 4 tuần.Điều trị loét dạ dày tiến triển: 1 viên nang 20mg/ngày, trong 4 - 8 tuần.Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: Liều ban đầu uống 60mg x 1 lần/ngày. Liều dùng điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân, thời gian điều trị tuỳ theo yêu cầu lâm sàng, những liều dùng trên 80mg/ngày phải được chia ra và chia làm 2 lần trong ngày.Viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản: Uống 1 viên nang 20mg/ngày, thời gian điều trị 4 tuần và điều chỉnh theo kết quả nội soi, một đợt điều trị thứ hai có thể được chỉ định trong 4 tuần với liều dùng thuốc tương tự như trên.2.2. Thuốc Omefar dạng thuốc tiêmĐối với Omefar dạng thuốc tiêm, cần pha loãng bột đông khô với 10ml dung môi. Tiêm truyền IV chậm không ít hơn 2,5 phút, tốc độ không quá 4ml/phút. Liều 40mg/ngày. Nếu cần tiêm tĩnh mạch thêm trong 3 ngày thì giảm liều còn 10-20mg/ngày.*Lưu ý:Chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger Ellison;Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận và người cao tuổi. 3. Tác dụng phụ của thuốc Omefar Nhìn chung, thuốc Omefar dung nạp khá tốt. Khá hiếm trường hợp gặp phản ứng phụ (Buồn nôn, đầy hơi, nhức đầu, táo bón). Thỉnh thoảng có thể xuất hiện ban da nhưng biểu hiện này thường nhẹ và không kéo dài lâu.Một số phản ứng phụ (nếu có) thì sẽ bao gồm:Đau bụng, tiêu chảy (hoặc táo bón);Buồn nôn và nôn;Nhiễm trùng hô hấp trên;Chóng mặt;Mề đay;Ho;Suy nhược;Đau lưng. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Omefar Chống chỉ định dùng thuốc Omefar với các đối tượng:Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Omeprazole);Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.Thận trọng khi dùng thuốc Omefar cho các trường hợp:Phụ nữ có thai;Bệnh nhân mắc bệnh gan nặng;Bệnh nhân bị bệnh ác tính.Về tương tác thuốc, thuốc Omefar có thể làm tăng nồng độ của Diazepam, phenytoin và Warfarin trong huyết tương, do vậy nên thận trọng khi dùng đồng thời Omefar với các loại thuốc trên. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng thuốc, người bệnh nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ.
vinmec
586
Thuốc bổ não cerebrolysin 10ml: Tác dụng và những điều cần lưu ý Thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml thường được sử dụng cho người bệnh rối loạn trí nhớ, đột quỵ, sa sút trí tuệ,... Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc cũng như những lưu ý khi dùng thuốc để có được lợi ích tốt nhất và hạn chế nguy cơ tác dụng phụ. 1. Tác dụng của thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml Thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml được sản xuất từ protein não lợn đã được tinh chế, dưới dạng dung dịch được đóng vào ống tiêm với thể tích là 5ml và 10ml. Thuốc thường được chỉ định trong một số trường hợp sau: - Người mắc chứng rối loạn trí nhớ. - Trường hợp bị rối loạn độ tập trung. - Sa sút trí tuệ. - Đột quỵ do chảy máu, thiếu máu cục bộ. - Người vừa bị chấn thương, trải qua phẫu thuật, chấn động mạch, phẫu thuật thần kinh,...2. Hướng dẫn sử dụng thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml Nếu sử dụng tiêm bắp thì liều dùng là 5ml. Dung dịch thuốc lớn hơn 5ml thì có thể truyền thuốc hoặc tiêm đường tĩnh mạch. Phần lớn các trường hợp bệnh nhân sẽ được chỉ định tiêm thuốc ngày một lần và liệu trình điều trị kéo dài khoảng từ 10 đến 20 ngày. Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định rõ ràng ở từng người bệnh cụ thể:Trường hợp bệnh nhẹ, chỉ cần dùng từ 1 đến 5ml. Tuy nhiên, đối với những trường hợp bệnh nặng hơn thì có thể sử dụng từ 10 đến 30ml. Tùy theo khả năng đáp ứng lâm sàng của người bệnh mà bác sĩ sẽ có sự điều chỉnh phù hợp về liều lượng cũng như thời gian dùng thuốc, có thể nên dừng thuốc giữa mỗi đợt điều trị. Lưu ý, với những trường hợp bệnh nặng đột ngột, người bệnh không nên dừng thuốc đột ngột. Tốt nhất, người bệnh nên dùng thuốc dưới sự giám sát của nhân viên y tế để đảm bảo an toàn khi tiêm và truyền thuốc.3. Tác dụng phụ Thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml mang lại nhiều công dụng trong điều trị bệnh, tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau: - Người bệnh có thể bị sưng đau tại vị trí tiêm. - Nếu tiêm quá nhanh, bệnh nhân sẽ có cảm giác nóng vùng tiêm. - Run và đau đầu. - Thân nhiệt tăng nhẹ. - Phản ứng dị ứng nghiêm trọng của thuốc có thể kể đến như chóng mặt, khó thở, phát ban, suy giảm nhận thức, lo âu, suy hô hấp và tình trạng hôn mê,... Do đó, bác sĩ thường cân nhắc rất kỹ trước khi kê đơn thuốc cho người bệnh. Khi có triệu chứng bất thường, bệnh nhân cũng cần liên hệ sớm với bác sĩ để được can thiệp y tế kịp thời, phòng tránh những biến chứng nghiêm trọng. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml Trong quá trình sử dụng thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml, bạn cần lưu ý những điều sau: - Cung cấp thông tin về tiền sử dị ứng cho bác sĩ. - Cung cấp cho bác sĩ thông tin về các loại thuốc bạn đang sử dụng, trong đó bao gồm cả thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn, các loại thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng, các loại thực phẩm bổ sung hàng ngày,... - Thuốc Cerebrolysin chống chỉ định với những trường hợp bị động kinh, người bệnh thường xuyên xuất hiện những cơn động kinh kéo dài, suy thận nặng,... - Mẹ bầu hoặc phụ nữ đang cho con bú cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trước khi dùng thuốc. - Dùng đúng liều lượng thuốc. Nếu dùng quá liều có thể dẫn đến nhiều triệu chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như buồn nôn, đau bụng, khó thở, ngất,... - Trường hợp quên dùng thuốc thì cần bổ sung sớm. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý, khi thời gian dùng thuốc đã quá gần với liều thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. 5. Tương tác thuốc Nếu xảy ra tình trạng tương tác thuốc thì tác dụng của thuốc bổ não Cerebrolysin có thể bị giảm đi đáng kể. Do đó, hãy thông báo với bác sĩ về những loại thuốc, sản phẩm mà bạn đang dùng. Nếu chưa có chỉ định của bác sĩ thì không nên dùng thuốc, không tự ý thay đổi liều lượng thuốc hay dừng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc bổ não Cerebrolysin có thể kể đến như thuốc chống trầm cảm,... Nếu có bất cứ băn khoăn gì, bạn không nên chủ quan mà cần liên hệ tới bác sĩ điều trị để được tư vấn kịp thời. 6. Hướng dẫn bảo quản thuốc Bảo quản thuốc cũng là một trong những vấn đề rất quan trọng nhằm đảm bảo thuốc có thể giữ được chất lượng tốt nhất, mang lại hiệu quả điều trị cao nhất và đồng thời hạn chế được những nguy cơ rủi ro không đáng có. - Nhiệt độ bảo quản thuốc là dưới 30 độ C. Bên cạnh đó, cần lưu ý để thuốc ở những nơi khô thoáng, đặc biệt cần tránh ánh sáng chiếu vào thuốc. Lưu ý: Không bảo quản thuốc ở nơi ẩm ướt, trong ngăn đá và cần để thuốc tránh xa lửa, nguồn nhiệt. - Nếu thuốc không còn hạn sử dụng hoặc hoặc có những vấn đề bất thường, nhân viên y tế hãy xử lý và vứt bỏ thuốc theo đúng quy trình. Không vứt thuốc vào môi trường chẳng hạn như vứt thuốc vào toilet hay vứt thuốc vào đường ống dẫn nước. Có thể tham khảo ý kiến của dược sĩ, công ty môi trường xử lý rác thải để tiêu hủy thuốc đúng cách, an toàn, không gây hại cho môi trường. Như vậy, thuốc bổ não Cerebrolysin 10ml rất hiệu quả trong điều trị các bệnh lý như sa sút trí tuệ, rối loạn độ tập trung,... và một số vấn đề sức khỏe khác. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc đúng cách để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ. Trong quá trình dùng thuốc nếu xảy ra những vấn đề nghiêm trọng, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời và phòng tránh biến chứng nghiêm trọng.
medlatec
1,103
Cảnh giác nguy cơ tái phát bệnh gút từ mâm cỗ ngày Tết Gút là bệnh chuyển hóa và có mối liên quan chặt chẽ với chế độ ăn uống hàng ngày. Do đó, trong những ngày Tết, người mắc bệnh gút hoặc có nguy cơ mắc bệnh cần hết sức chú ý đến vấn đề dinh dưỡng, sinh hoạt, bởi kỳ nghỉ Tết kéo dài cùng với nhiều bữa ăn không kiểm soát có thể gây nên cơn gút cấp gây đau đớn cho người bệnh, thậm chí phải nhập viện điều trị. Bệnh gút và chế độ ăn trong ngày Tết Bệnh gút diễn ra do nồng độ acid uric máu vượt quá ngưỡng bão hòa của cơ thể, uric đi ra các cơ quan (thường gặp nhất là khớp, da, thân... ) gây triệu chứng sưng đau khớp, sỏi thận, hạt tophi. Vì vậy, kiểm soát uric máu là điều cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là người bị gút. Khi kiểm tra chỉ số xét nghiệm uric máu, 3 trường hợp cần theo dõi chỉ số uric như sau: Người chưa bị gút: Uric máu cần duy trì dưới 420 umol/L ở nam giới và dưới 360 umol/L ở nữ giới. Khi đã có cơn gút: Cần duy trì dưới 360 umol/L. Trường hợp gút mạn tính: Nên duy trì uric máu dưới 300 umol/L. Sở dĩ bệnh nhân gút tăng nhanh vào dịp Tết vì các bữa ăn, đồ uống đón năm mới quá đa dạng và phong phú về cả chất và số lượng, dịp này được xem là một thách thức rất lớn với người bệnh gút. Không ít người bệnh gút phải đón năm mới trong bệnh viện hay phải nằm ở nhà do cơn đau gút cấp tấn công. Người mắc bệnh gút cần ăn gì và kiêng ăn gì? Theo các chuyên gia, những thực phẩm người bệnh gút hạn chế đó là rượu, thịt, sữa bắp có hàm lượng Fructose cao, giảm cân đối với những người vượt quá cân nặng bình thường hay béo phì. Thực phẩm người mắc bệnh gút cần kiêng ăn - Các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt ngựa, thịt trâu, thịt dê): Chứa lượng đạm cao nên khi người bệnh gút ăn nhiều sẽ dẫn đến dư thừa protein, sản sinh và gia tăng acid uric máu gây ra các cơn đau gút. - Hải sản (cua, ghẹ, sò, tôm, ngao, cá trích, cá ngừ): Vừa giàu đạm lại nhiều chất béo khiến bệnh gút càng đau đớn và trầm trọng hơn. - Phủ tạng động vật (tim, gan, thận, lá lách, lòng, phổi): Có lượng cholesterol và purin khá cao nên có thể gây ra các cơn đau gút cấp bất cứ lúc nào. - Gà tây, thịt ngỗng, trứng vịt lộn: Là top thực phẩm có hàm lượng purin cao, do đó bệnh nhân gút nên tránh ăn các loại thịt này. - Nem chua: Là đồ nhắm rất hấp dẫn trong dịp tết nhưng vị chua trong nem được sinh ra từ thính gạo và thịt lợn có thể tăng acid uric máu. - Một số loại rau (măng tây, măng tre, nấm, giá đỗ, các loại đậu đỗ, dọc mùng, cải bó xôi, bông cải) cũng chứa nhiều nhân purin. - Thực phẩm giàu chất béo (mỡ, da động vật, đồ chiên rán) và chế biến với chất béo (mì tôm, thức ăn nhanh). - Rượu, bia, đồ uống có gas. - Socola trắng (sữa), bánh kẹo: Người bệnh gút cũng nên hạn chế để tránh thừa cân hoặc đường tăng cao gây tiểu đường, làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh gút. - Bánh chưng, dưa hành, thịt đông: Nếu bánh chưng làm tăng sưng viêm thì thịt đông có chứa nhiều chất béo và dưa hành lại có hàm lượng muối cao. Ba thực phẩm này không tốt cho người bị gút. Thực phẩm người mắc bệnh gút nên ăn Theo các chuyên gia, một số thực phẩm có hàm lượng purin thấp như: Các loại cá sông (cá chép, cá diêu hồng), cá đồng (cá rô), thịt trắng (ức gà),… có hàm lượng ít purin, vẫn có thể sử dụng để cung cấp chất đạm cần thiết cho cơ thể với khoảng 1800 kcal/ ngày, trong đó có khoảng 100-150g thịt/ ngày và 400g rau xanh, hoa quả… Ưu tiên rau xanh, hoa quả: Rau cải bẹ xanh, rau cần, rau muống, rau ngót, lá lốt, rau cải xoong, cà rốt, gấc, cà chua, bí đỏ và các loại quả dưa hấu, nho, táo, lê, đu đủ chín… vừa ít nhân purin, vừa giàu vitamin C, E, rất tốt cho người bệnh gút. Bên cạnh đó, người mắc bệnh gút nên bổ sung: - Tăng cường rau xanh giúp cơ thể khỏe mạnh. - Tích cực ăn thực phẩm ít purin: Ngũ cốc, bơ, các loại hạt,… đặc biệt trứng, sữa không chứa purin nên người bệnh gút nên thường xuyên sử dụng. - Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua,… giúp làm chậm quá trình hấp thu đạm, làm giảm sự hình thành acid uric. - Uống 2-3 lít nước mỗi ngày giúp cơ thể đào thải acid uric ra ngoài bằng đường nước tiểu và hạn chế kết tinh urat tại các tổ chức. Như vậy, Tết nguyên đán sắp đến, không thể tránh khỏi những bữa tiệc thịt rượu tất niên hay những cuộc gặp gỡ đầu năm nên người bệnh gút cần lưu ý đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt của mình nhiều hơn trong những ngày này để những cuộc vui được trọn vẹn và ngăn ngừa cơn đau gút cấp hành hạ.
medlatec
932
Bác sĩ hướng dẫn phương pháp điều trị rối loạn thần kinh thực vật Rối loạn thần kinh thực vật gây ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể, vì thế triệu chứng bệnh rất đa dạng. Điều này khiến không ít trường hợp chẩn đoán sai bệnh lý, khiến việc điều trị khó khăn hơn, ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống và sức khỏe. 1. Rối loạn thần kinh thực vật ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Hệ thần kinh thực vật, hay còn gọi là hệ thần kinh tự chủ bao gồm hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm với các bó sợi thần kinh có mặt ở tất cả các cơ quan. Hoạt động của hệ thần kinh này giúp điều hòa tim mạch, huyết áp, nhịp tim, điều hòa hệ tiêu hóa, thần kinh, niệu dục, thân nhiệt,... Rối loạn thần kinh thực vật xảy ra khi hệ thần kinh giao cảm hoặc phó giao cảm bị tổn thương dẫn đến sự mất cân bằng giữa hai hệ thống. Cũng vì có liên hệ với nhiều cơ quan trong cơ thể nên khi bị rối loạn thần kinh thực vật, nhiều cơ quan cũng bị rối loạn hoạt động. Trong đó, hoạt động của cơ tim, hệ thống điện tim là ảnh hưởng rõ ràng nhất, làm rối loạn quá trình xung động, truyền tín hiệu điện trong tim và gây rối loạn nhịp tim. Dưới đây là những triệu chứng do rối loạn thần kinh thực vật thường gây ra: Trạng thái này khá giống với triệu chứng khi căng thẳng, lo âu hoặc bệnh lý tim mạch song đây là triệu chứng thường gặp của rối loạn thần kinh thực vật. Người bệnh cảm thấy nhịp tim mình đập nhanh bất thường giống như sắp nhảy ra khỏi lồng ngực, đồng thời người bệnh cũng thấy luôn hồi hộp, hốt hoảng, sợ hãi. Khó thở Rối loạn thần kinh thực vật cũng gây ra khó thở, hụt hơi, khiến người bệnh phải gắng sức để thở hoặc phải hít thở sâu mới cảm thấy dễ chịu hơn. Triệu chứng này sẽ tăng lên khi người bệnh đi đến nơi đông đúc, ồn ào. Đau ngực Rối loạn thần kinh thực vật gây đau, nóng, rát ở vùng ngực, đôi khi gây ra những cơn đau nhói nghiêm trọng nên thường bị nhầm lẫn với bệnh lý ở tim. Cơn đau xuất hiện bất ngờ sẽ khiến người bệnh cảm thấy căng tức vùng ngực, nghẹt thở. Chóng mặt Rối loạn thần kinh thực vật gây choáng váng, chóng mặt, người bệnh đứng không vững như muốn lả đi hay ngất xỉu. Triệu chứng này là hậu quả khi nhịp tim đập quá nhanh, thiếu máu lên não hoặc hạ huyết áp đột ngột. Tay chân run, vã mồ hôi Triệu chứng này thường xuất hiện khi hốt hoảng, căng thẳng song cũng là một dấu hiệu của rối loạn thần kinh thực vật xuất hiện bất chợt không rõ nguyên do. Triệu chứng này thường không kéo dài và sẽ thuyên giảm khi nghỉ ngơi, khi hệ thần kinh thực vật giảm kích thích quá mức. Cơ thể mệt mỏi Cơ thể mệt mỏi thường xuyên là dấu hiệu của rối loạn thần kinh thực vật, người bệnh luôn trọng tình trạng uể oải, thiếu sức sống dù đã nghỉ ngơi. Mất ngủ Rối loạn thần kinh thực vật cũng gây ảnh hưởng tới giấc ngủ, tâm trạng lo lắng, bồn chồn vô cớ là nguyên nhân gây mất ngủ, ngủ ít, ngủ không sâu giấc. ngoài những triệu chứng trên, rối loạn thần kinh thực vật còn gây một số ảnh hưởng khác như: rụng tóc, da khô bong tróc, rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục,... Ở giai đoạn sớm của bệnh, thường triệu chứng còn nhẹ và không kéo dài nên ít người bệnh để ý. Tuy nhiên nếu không điều trị tốt, khi rối loạn ở giai đoạn nặng, bệnh nhân có thể luôn luôn trong tình trạng sợ hãi, hoang mang, lo lắng và có thể rơi vào trầm cảm. 2. Chữa dứt điểm rối loạn thần kinh thực vật được không? Rối loạn thần kinh thực vật thường bị chẩn đoán nhầm sang bệnh lý ở tim do triệu chứng bệnh khá giống nhau, tuy nhiên đây không phải bệnh cụ thể mà là do dây thần kinh bị kích thích bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh cũng không gây nguy hiểm nghiêm trọng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống, cần điều trị để tránh bệnh chuyển biến nặng và nhiều biến chứng cho sức khỏe. Rất khó điều trị dứt điểm rối loạn thần kinh thực vật, để kiểm soát bệnh cần xác định được nguyên nhân và điều trị từ các nguyên nhân này. Nguyên nhân thường gây rối loạn thần kinh thực vật là đường huyết cao ở người đái tháo đường, triệu chứng của bệnh Parkinson,... Tuy nhiên có nhiều trường hợp không tìm ra nguyên nhân, khi đó sẽ điều trị để kiểm soát triệu chứng. Khi triệu chứng bệnh nặng và kéo dài, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định các thuốc giảm nhẹ triệu chứng như: thuốc an thần nhẹ, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều chỉnh thần kinh thực vật,... Bên cạnh điều trị bằng thuốc, sẽ cần kết hợp với phương pháp vật lý, thể dục để phục hồi chức năng hệ thần kinh thực vật hiệu quả hơn. Trong dân gian có nhiều phương pháp trị liệu hiệu quả với chứng rối loạn thần kinh thực vật như: xông hơi, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt,... Khi điều trị tích cực, người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được triệu chứng và tiến triển bệnh hiệu quả. Những đối tượng có nguy cơ cao bị rối loạn thần kinh thực vật cũng cần có biện pháp phòng ngừa sớm để ngăn ngừa khởi phát hoặc làm chậm quá trình diễn biến bệnh bằng cách chăm sóc tốt sức khỏe. Các bệnh lý này bao gồm: đái tháo đường, suy giáp, ung thư, bệnh Parkinson, các bệnh lý di truyền,... Với chứng rối loạn thần kinh thực vật nói riêng và các bệnh tâm lý nói chung, các chuyên gia khuyên rằng mỗi người chúng ta cần suy nghĩ tích cực với mọi vấn đề trong cuộc sống, duy trì thể dục và có lối sống lành mạnh. Nên tránh lạm dụng các chất kích thích thần kinh như: rượu bia, thuốc lá, cà phê, trà đặc,...
medlatec
1,086
Ý nghĩa một số xét nghiệm cận lâm sàng hệ gan mật 1. Khảo sát chức năng bài tiết và khử độc 1.1. Bilirubin. Bilirubin là sản phẩm chuyển hóa của hemoglobin và các enzyme có chứa hem (95% từ sự thoái biến của hồng cầu)Bilirubin TP: 0,8-1,2 mg% (5-17 μmol/L)Bilirubin GT (gián tiếp): 0,6-0,8 mg% (bilirubin tự do, tan trong mỡ, gắn kết albumin huyết tương, nên không được lọc qua cầu thận, khi đến gan, bilirubin GT được liên hợp với acid glucuronide để trở thành bilirubin TT (bilirubin liên hợp, tan trong nước, bài tiết tiểu quản mật)Vàng da khi Bil TP > 2,5mg% Tăng Bil GT (thường < 15mg%): hiếm khi do bệnh gan. Tăng sản xuất bilirubin (tán huyết, tạo hồng cầu không hiệu quả, tái hấp thu từ khối máu tụ)Giảm sự bắt giữ bilirubin tại tế bào gan (Hội chứng Gilbert)Giảm sự liên hợp bilirubin do thiếu men glucuronyl transferase (Hội chứng Crigler- Najjar)Tăng Bil TT (trực tiếp): liên quan bệnh lý gan mật. Giảm bài tiết bilirubin vào tiểu quản mậtỨ mật trong gan hay ngoài gan. Bilirubin niệu: Bili trực tiếp. Khi bili trực tiếp tăng cao, một phần bilirubin sẽ gắn với albumin huyết tương nên không bài tiết ra nước tiểu. Do vậy tình trạng vàng da thường giảm chậm hơn sau khi nguyên nhân gây tắc mật đã được giải quyết, phần còn lại không gắn albumin sẽ được bài tiết ra nước tiểu.1.2. Urobilinogen. Chất chuyển hóa bilirubin tại ruột, tái hấp thu vào máu theo chu trình ruột gan, sau đó cũng được bài tiết qua nước tiểu. Tắc mật hoàn toàn sẽ không có urobilinogen trong nước tiểu.Urobilinogen trong nước tiểu gặp trong trường hợp tán huyết (tăng sản xuất), xuất huyết tiêu hóa, bệnh lý gan,...BT: 0,2-1,2 đơn vị (pp Watson).1.3. Phosphatase kiềm (Alkaline phosphatase ALP)Nguồn gốc: gan và xương (ruột, thận và nhau thai ít hơn). ALP bt: ít nghĩ nguyên nhân tắc mật. Thời gian bán hủy khoảng 7 ngày (tăng ALP có thể kéo dài > 1 tuần, sau khi tình trạng tắc mật đã giảm và khi bilirubin đã trở về bình thường). Tăng ALP do gan thường đi kèm GGT và 5 ́- Nucleotidase. Tăng ALP đơn thuần: bệnh gan do thâm nhiễm như: ung thư, áp xe, granuloma,...ALP tăng 2 lần bt: viêm gan, xơ gan, di căn, bệnh bạch cầu, lymphoma,...ALP tăng 3-10 lần: tắc mật trong hoặc ngoài gan. ALP không đặc hiệu cho gan: tăng trong Paget của xương, hủy xương, di căn xương, tắc ruột non, có thai, tăng trưởng xương trẻ em... (5 ́- Nucleotidase)ALP thấp: suy giáp, thiếu máu ác tính, giảm chất kẽm,...1.4. GGT (Ɣ- Glutamyl transferase)Mặc dù hiện diện ở nhiều cơ quan khác nhưng GGT được tìm thấy ở nồng độ cao trong tế bào biểu mô trụ của ống mật.Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng GGT đơn thuần: nghiện rượu mạn tính, tắc mật, thuốc ( acetaminopnen, phenyltoin), NASH (Nonalcoholic Steatohepatitis),...Thời gian bán hủy 7-10 ngày, nhưng ở người uống rượu thời gian này có thể kéo dài 28 ngày. GGT còn tăng trong: suy thận, nhồi máu cơ tim, viêm tụy cấp, ĐTĐ, cường giáp, COPD,...1.5. NH3 máuĐược sản xuất: chuyển hóa bt protein trong cơ thể và do vi khuẩn sống ở đại tràng.Gan giữ nhiệm vụ khử độc NH3, bằng cách chuyển thành ure thải qua thận. Cơ vân giữ vai trò khử độc NH3, gắn với acid glutamic tạo thành glutamin.Bệnh gan nặng thường bị teo cơ do phá hủy, góp phần NH3 tăng cao. NH3 có thể tăng ở bệnh nhân bị tăng áp lực tĩnh mạch cửa nặng hoặc có shunt mạch máu cửa ở gan.Nồng độ NH3 máu động mạch chính xác hơn máu tĩnh mạch vì không bị ảnh hưởng NH3 từ ruột. NH3 có thể trở về bình thường 48-72h trước khi có cải thiện tình trạng thần kinh. 2. Khảo sát chức năng tổng hợp 2.1. Albumin máu. Gan là nơi duy nhất TH albumin cho cơ thể. Albumin duy trì áp lực keo trong lòng mạch và là chất vận chuyển các chất trong máu đặc biệt là thuốc.Do khả năng dự trữ của gan rất lớn và thời gian bán hủy của albumin kéo dài (khoảng 3 tuần), nên albumin máu chỉ giảm trong các bệnh gan mạn tính hoặc khi tổn thương gan rất nặng.Xơ gan cổ trướng (albumin giảm do thoát vào trong dịch báng), mất albumin qua đường nước tiểu (Hội chứng thận hư), hoặc qua đường tiêu hóa (viêm ĐT mạn).2.2. Globulin máu: gồm α1, α2, β, γα1 Globulin (α1 antitrypsin, TBG, transcortin,...)α2 Globulin (haptoglobulin, ceruloplasmin,....)β Globulin (β1 transferrin, β lipoprotein,...)γ Globulin (các kháng thể miễn dịch)Trong xơ gan, các kháng nguyên từ vi khuẩn đường ruột không được tiêu diệt ở gan mà lại đi tắt theo các thông nối cửa - chủ, tạo đáp ứng tăng kích thích ở hệ võng nội mô, làm γ tăng cao ( Ig. G tăng Viêm gan tự miễn, Ig. M tăng xơ gan ứ mật nguyên phát,...)A/G < 1: xơ gan, viêm gan mạn tính ( giảm TH albumin, tăng TH γ Globulin)Điện di:Albumin 35-55g/L ( 55-60%)α1 Globulin 2-4g/L ( 4,2-7,2%)α2 Globulin 5-9g/L ( 6,8-12%)β Globulin 6-11g/L ( 9,3-15%)γ Globulin 7-17g/L ( 13-23%) 2.3. Prothrombin hay thời gian Quick (TQ)Thăm dò đường đông máu ngoại sinh, giúp phát hiện do nguyên nhân tại gan hoặc do thiếu vitamin K.Nếu tỷ lệ Prothrombin thấp, cần cho định lượng yếu tố V, là yếu tố được gan tổng hợp không cần sự hiện diện của vitamin K (Yếu tố V ↓: suy gan, V bình thường: Thrombotest Owren: phát hiện bạn có vấn đề liên quan đến Vit K). Vitamin K và các yếu tố đông máu sản xuất tại gan Rối loạn đông máu, chỉ một số ít ảnh hưởng đường ngoại sinh, còn hầu hết ảnh hưởng đường nội sinh (phức hệ prothrombin), đều do gan sản xuất, nhờ có sự hiện diện vitamin K, do vậy khi gặp rối loạn này phải nghĩ đến các nhóm nguyên nhân sau:Bệnh lý gan: chức năng gan giảm sút trong viêm gan, xơ gan, K gan. Thiếu vitamin K: do ăn uống ( thiếu chất: dầu, mỡ, rau, đậu,mè,..), tắc mật, cắt ruột quá dài, dùng kháng sinh phổ rộng uống thời gian dài, bị chất kháng đông kháng vitamin K (nhóm coumarinic).Suy dinh dưỡng: bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa( K thực quản, ói mửa nhiều, hôn mê,....không ăn uống lâu ngày sẽ ảnh hưởng lên hệ đông máu.Đông máu nội mạch lan tỏa: sản khoa (nhau bong non, thai lưu,..), ngoại khoa (đa thương, dập nát , hoại tử,...), nội khoa: nhiễm trùng huyết gram (-), gram(+), rắn cắn, tai biến truyền máu,...Tiêu sợi huyết (fibrinolysis) 3. Xét nghiệm đánh giá tình trạng hoại tử gan 3.1. Transaminase. Enzyme nội bào, sự tăng enzyme này phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan.AST: cơ tim, cơ vân nhiều hơn ở gan, ngoài ra: thận, não, tụy, phổi, bạch cầu, hồng cầu.ALT: chủ yếu bào tương tế bào gan. ALT bt: nữ: 19 UI/L, nam: 30UI/LTăng trong hầu hết các bệnh về gan, nhưng không đặc hiệu: nhồi máu cơ tim, tổn thương cơ vân (viêm cơ, loạn dưỡng cơ), nhược giáp,...Giảm giả tạo: khi có tăng ure máu.Tăng cao (> 3.000 UI/L): hoại tử tế bào gan, viêm gan virus cấp , mạn tính, tổn thương gan do thuốc, độc chất, trụy mạch kéo dài ( mức độ tăng transaminase có tương quan kém với mức độ tổn thương tế bào gan, và không có ý nghĩa nhiều về mặt tiên lượng. Ví dụ: hoại tử tế bào gan rất nặng, men gan tăng cao trong 24- 48h, nhưng sau 3-5 ngày, men giảm nhanh)Tăng vừa (< 300 UI/L): viêm gan do rượu, tăng chủ yếu AST (không quá 2 -10 lần ULN), có thể ALT bt hoặc thấp ( thiếu pyridoxal 5- phosphate, Vitamin B6, cofactor tổng hợp ALT ở gan)Tăng nhẹ (< 100 UI/L): viêm gan virus cấp, bệnh gan mạn tính ( xơ gan, viêm gan mạn, di căn gan,...) hoặc tắc mật, gan nhiễm mỡ.Tỷ số De Ritis ( AST/ALT) O/P : Tỷ số De Ritis ( AST/ALT) O/P 3.2. LDHKhông chuyên biệt cho gan (tim, cơ, xương, thận, HC, tiểu cầu, hạch bạch huyết)LDH tăng cao, thoáng qua: hoại tử tế bào gan, sốc gan.LDH tăng, kéo dài + ALP: gợi ý tổn thương ác tính ở gan. LDH5 tương đối đặc hiệu cho gan. Tầm soát sớm ung thư gan. Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn.
vinmec
1,481
Phụ nữ đẻ thường có bị rộng ra không? Thay đổi của âm đạo sau sinh Một trong những nỗi lo thường trực của chị em khi thực hiện đẻ thường chính là kích thước của “cô bé” sau sinh. Nhiều phụ nữ cho rằng, việc sinh thường sẽ khiến âm đạo rộng hơn, gây ra những ảnh hưởng đáng ngại, đặc biệt là trong chuyện vợ chồng. Vậy đẻ thường có bị rộng ra không? Âm đạo của chúng ta thay đổi như thế nào sau sinh? 1. Phụ nữ đẻ thường, “cô bé” có bị rộng ra không? Âm đạo của chị em thay đổi như thế nào sau sinh thường? Thắc mắc mà phần lớn thai phụ chọn đẻ thường quan tâm chính là việc âm đạo thay đổi ra sao, có rộng ra sau khi sinh con không? Thực tế, việc âm đạo rộng ra nhiều hay ít, có thể phục hồi được hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. 1.1. Phụ nữ đẻ thường có bị rộng ra không? Sau sinh thường, âm đạo của người phụ nữ có thể giãn rộng hơn một chút so với trước, thậm chí có thể bị bầm tím. Mẹ sẽ cảm nhận được rõ nhất sự thay đổi này sau vài ngày kể từ khi em bé chào đời. Đẻ thường có bị rộng ra không? Sau sinh thường, âm đạo của người phụ nữ không chỉ bị giãn rộng mà còn có nhiều thay đổi so với trước Bên cạnh đó, trong quá trình mang thai, hormone estrogen và relaxin không ngừng được sản sinh thêm, kích thích tuần hoàn máu xuống âm đạo, nhằm thúc đẩy quá trình đàn hồi tốt hơn, cơ bắp được thư giãn. Đặc biệt, hormone relaxin giúp phần khớp, dây chằng tại xương chậu được nới lỏng, tạo điều kiện để thai quay đầu, dễ ra ngoài, hỗ trợ mẹ trong quá trình rặn sinh. Những yếu tố này cũng sẽ quyết định việc bạn có thể rặn sinh dễ dàng không, có cần rạch tầng sinh môn không, từ đó có thể nhận định khả năng phục hồi trạng thái ban đầu của âm đạo ra sao. 1.2. Sản phụ đẻ thường có bị rộng ra không? Âm đạo thay đổi như thế nào? Ngoài tình trạng giãn rộng, sau sinh thường, âm đạo của người phụ nữ cũng có nhiều thay đổi so với trước. – Âm đạo khô rát do hormone estrogen sụt giảm đột ngột. Quá trình tiết dịch âm đạo bị ảnh hưởng khi hormone estrogen không còn hoạt động mạnh mẽ. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian đầu. Sau khi mẹ ngừng cho con bú và chu kỳ kinh nguyệt quay trở lại, hoạt động tiết dịch âm đạo sẽ trở lại bình thường. – Đau tại vết khâu ở tầng sinh môn là vấn đề mà các mẹ sinh thường, phải rạch tầng sinh môn gặp phải sau sinh. Trong quá trình tầng sinh môn phục hồi, các mẹ cần lưu ý kiêng quan hệ tình dục, vấn đề vệ sinh vùng kín hàng ngày. Điều này sẽ giúp âm đạo phục hồi tốt hơn. Các hoạt động sinh hoạt tại âm đạo sẽ trở lại bình thường sau khi vết khâu lành hẳn. 2. Sau đẻ thường, âm đạo có dễ trở lại trạng thái ban đầu không? Việc âm đạo giãn rộng sau sinh thường là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, bên cạnh đó, nhiều mẹ bỉm cũng thắc mắc, lo lắng không biết liệu âm đạo có thể trở lại trạng thái ban đầu không. Về vấn đề này, mẹ cần xem xét các yếu tố sau: – Kích thước vòng đầu của bé: Khi mẹ sinh thường, thai nhi sẽ tự động quay đầu về phía âm đạo để chuẩn bị ra ngoài. Vì vậy, phần đầu của bé sẽ là phần được đưa ra ngoài đầu tiên, cũng là phần đầu tiên tiếp xúc với âm đạo của người mẹ. Nếu kích thước đầu của thai lớn, tạo áp lực lên tử cung, âm đạo sẽ khiến vùng cửa mình của mẹ giãn nở to hơn, khó phục hồi kích thước ban đầu hơn. –  Do yếu tố di truyền: Yếu tố di truyền cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của âm đạo sau sinh. Nếu âm đạo của mẹ đàn hồi tốt, rất nhanh có thể trở lại kích thước ban đầu. – Tập luyện cơ sàn chậu trước sinh: Các động tác tập cơ sàn chậu có thể giúp nới lỏng và thư giãn cơ, dây chằng vùng chậu. Điều này giúp âm đạo giãn nở linh hoạt hơn trong quá trình sinh thường. Từ đó, mẹ rặn sinh dễ hơn và có thể, tránh tạo áp lực, tổn thương vùng đáy chậu. Vì vậy, để nâng cao khả năng âm đạo trở lại kích thước ban đầu, cần xem thai phụ có thực hiện các động tác tập luyện cơ sàn chậu trước sinh hay không. Tập luyện cơ sàn chậu trước sinh sẽ giúp tầng sinh môn giãn mở tốt hơn, cũng giúp âm đạo có thể phục hồi kích thước dễ dàng hơn – Số lần mang thai, sinh nở của người phụ nữ: Sản phụ sinh nở lần đầu và sản phụ sinh nở lần 2, 3 đều có sự khác biệt. Phụ nữ sinh nở lần đầu, độ đàn hồi, co giãn của âm đạo thường tốt hơn so với những sản phụ sinh nở lần 2, 3. – Rạch tầng sinh môn: Những mẹ phải thực hiện rạch tầng sinh môn để sinh thường được dễ dàng, thuận lợi hơn, quá trình phục hồi của âm đạo cũng sẽ lâu hơn các mẹ sinh thường không cần rạch tầng sinh môn. Dựa vào các yếu tố trên, sản phụ có thể thấy được tình trạng giãn âm đạo của bản thân có thể phục hồi được không. Từ đó, chị em có thể chủ động hơn trong việc hướng đến những giải pháp giúp se khít âm đạo sau sinh thường. 3. Một số giải pháp giúp cải thiện “cô bé” sau sinh Để cải thiện âm đạo sau sinh, giúp bản thân tự tin hơn, đặc biệt là trong quan hệ vợ chồng, chị em có thể ứng dụng một vài phương pháp sau: – Thu hẹp cửa mình bằng bài tập Kegel: Những động tác trong bài tập Kegel đều được thiết kế dành riêng cho việc cải thiện vùng cơ sàn chậu, giúp hỗ trợ bộ phận, cơ quan sinh dục nữ. Sau sinh, thực hiện bài tập này thường xuyên sẽ giúp chị em kích thích sức mạnh của các cơ, se khít “cô bé”, tăng khả năng đạt cực khoái khi quan hệ, từ đó cải thiện đời sống vợ chồng tốt hơn. Ngoài ra, bài tập Kegel cũng hạn chế được nguy cơ sa dạ con, các vấn đề về đường tiết niệu thường xảy ra ở phụ nữ đẻ thường. – Xông hơi, cải thiện vùng kín: Xông hơi vùng kín sau sinh, sản phụ có thể tận dụng tác động từ nhiệt, hơi nước bốc lên để giúp “cô bé” giảm đau, sưng. Cơ chế khuếch tán nhiệt độ từ việc xông hơi sẽ giúp cho các mạch máu giãn nở, tăng cường lưu thông máu, giúp phục hồi vùng âm đạo tốt hơn. – Phẫu thuật “cô bé”: Để nhanh chóng cảm thấy tự tin, lấy lại những khoảnh khắc thăng hoa trong cuộc yêu, nhiều sản phụ, đặc biệt là những sản phụ đã sinh nở nhiều lần, lựa chọn phẫu thuật “cô bé”. Đây thực chất là một tiểu phẫu giúp thu nhỏ âm đạo, “trẻ hóa” tầng sinh môn với công nghệ laser hiện đại. Ngoài ra, chị em còn có thể tạo hình môi lớn, môi bé theo nhu cầu khi thực hiện ca tiểu phẫu này. Phẫu thuật “cô bé” là phương pháp nhanh nhất để thu nhỏ âm đạo, “trẻ hóa” tầng sinh môn Việc đẻ thường có bị rộng ra không là nỗi lo của nhiều sản phụ. Tuy nhiên, với sự phát triển của y học hiện đại cùng chuyên môn của các bác sĩ Sản khoa có kinh nghiệm, xử lý tốt, chị em hoàn toàn có thể sinh thường thuận lợi mà không cần quá lo ngại về vấn đề tầng sinh môn, âm đạo “xuống cấp” sau sinh.
thucuc
1,432
Hen phế quản khi mang thai không phải là trường hợp hiếm gặp Hen phế quản khi mang thai không phải là trường hợp hiếm gặp. Đây là bệnh lý nội khoa có khả năng nguy hiểm cho khoảng 4 – 8% phụ nữ mang thai. Vì vậy, thai phụ mắc hen phế quản cần được khám theo dõi đều đặn để kiểm soát tốt bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi Hen phế quản là một loại bệnh ảnh hưởng đến đường dẫn khí của phổi (phế quản) và gây ra bởi quá trình viêm mạn tính (kéo dài) của phế quản. Nếu phụ nữ mang thai bị hen phế quản thường có những dấu hiệu như: thở khò khè, tiếng khò khè thường nghe thấy ở thì thở ra. Tuy nhiên cũng có thể nghe thấy được ở thì hít vào, không thở được, co nặng ngực, ho và nói khó… Phụ nữ mang thai bị hen phế quản thì sẽ gặp nguy hiểm vì có thể sẽ không cung cấp đủ oxy cho thai nhi. Hen phế quản khi mang thai là bệnh lý nội khoa có khả năng nguy hiểm cho khoảng 4 – 8% phụ nữ mang thai. Hen phế quản khi mang thai Mức độ ảnh hưởng của hen phế quản trong thai kỳ tùy thuộc vào thể trạng của người bệnh. Mức độ trầm trọng của triệu chứng hen phế quản trong lần mang thai đầu tiên thường giống như những lần mang thai tiếp theo. Những người hen phế quản mức độ nhẹ, bệnh thường ít có những diễn biến đáng lo ngại trong thời kỳ mang thai. Ngược lại, những trường hợp hen phế quản nặng, bệnh thường diễn biến xấu đi trong thời kỳ này. Ảnh hưởng của hen phế quản trong thai kỳ và thai nhi Hầu hết các bệnh nhân hen phế quản có thể mang thai và sinh nở một cách bình thường. Tuy nhiên, những trường hợp hen nặng, không được kiểm soát tốt có thể gây ra những tác động tiêu cực trên thai do tình trạng thiếu oxy máu kéo dài. Phụ nữ mang thai bị hen phế quản có một sự gia tăng nhỏ nguy cơ gây một số biến chứng trong thai kỳ. Phụ nữ mang thai bị hen phế quản thì sẽ gặp nguy hiểm vì có thể sẽ không cung cấp đủ oxy cho thai nhi. Nhiều nghiên cứu cho thấy, những bà mẹ bị hen phế quản có nguy cơ đẻ non, thai nhẹ cân hoặc mắc một số bệnh lý (nhịp tim nhanh, co giật, hạ đường huyết…) cao hơn so với những bà mẹ không mắc bệnh. Điều trị hen phế quản khi mang thai Mục đích của việc điều trị hen trong lúc mang thai là ngăn chặn những cơn thiếu oxy cho mẹ, đồng thời giúp cung cấp oxy đầy đủ cho thai nhi. Các bà bầu cần tìm đến gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể, tránh trường hợp tự ý điều trị sai phương pháp sẽ làm cho bệnh nặng hơn. Điều trị tối ưu bao gồm: kiểm soát chức năng hô hấp, tránh các yếu tố gây kịch phát cơn hen, tư vấn và điều trị bằng thuốc cho từng trường hợp để duy trì chức năng phổi bình thường. Ngoài việc tuân thủ chặt chẽ chỉ định điều trị của bác sĩ, phụ nữ mang thai cần phải chú ý tránh tiếp xúc với các yếu tố kích phát cơn hen như: khói thuốc lá, thuốc lào, lông vật nuôi chó, mèo…; khói bếp, đặc biệt là khói bếp than; các loại mùi hương mạnh như: phấn hoa, nước hoa, thuốc xịt côn trùng; tránh ăn các thức ăn lạ có nguy cơ gây dị ứng; luôn giữ cho không khí trong nhà thoáng, khô. Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, thai phụ cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm tăng cường sức khỏe Chế độ dinh dưỡng cũng đặc biệt quan trọng trong giai đoạn này. Phụ nữ mang thai nên ăn đồ ấm, hạn chế tối đa đồ để lâu trong tủ lạnh. Đồng thời cũng phải giữ ấm cơ thể, nếu bị cảm cúm, cảm lạnh thì sẽ càng nguy hiểm hơn. Khi ra ngoài nên đeo khẩu trang để tránh các tác nhân bất ngờ gây các cơn hen. Đối với những phụ nữ khi biết mình bị bệnh hen phế quản hoặc có tiền sử bị bệnh, trước khi có ý định mang thai cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn, điều trị và dự phòng để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi. Bên cạnh đó, cần tiêm phòng vắc-xin cúm trước khi mang thai để ngăn chặn tăng nguy cơ hen phế quản vì viêm hô hấp do virut cúm.
thucuc
821
Các giai đoạn và đặc điểm của bệnh thận đái tháo đường Bệnh thận đái tháo đường là biến chứng mạn tính có thể gây tổn thương mạch máu nhỏ trong thận. Những người mắc bệnh đái tháo đường lâu năm có các yếu tố như mỡ máu, tăng huyết áp, hút thuốc lá, lười vận động, béo phì... đều là đối tượng có nguy cơ biến chứng thận đái tháo đường. 1. Các giai đoạn của thận đái tháo đường Đối với người mắc bệnh đái tháo đường, lượng đường huyết tăng cao trong khoảng thời gian dài sẽ sinh ra các chất oxy hóa có khả năng làm tổn thương các mao mạch ở cầu thận. Đặc biệt, lượng đường trong máu cao quá mức, sẽ khiến cho thận phải hoạt động vượt quá khả năng cho phép, tình trạng này kéo dài sẽ làm cho các lỗ lọc to hơn, protein bị lọt ra ngoài và gây ảnh hưởng đến chức năng thận. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến cho thận dần bị xơ hóa và mất hoàn toàn các chức năng. Người bệnh lúc này buộc phải sử dụng phương pháp ghép thận hoặc chạy thận để kéo dài sự sống.Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận giai đoạn cuối, phương pháp điều trị giúp duy trì sự sống lúc này là lọc thận, ghép thận. Ngoài ra, bệnh thận đái tháo đường cũng thường đi kèm với các bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thần kinh đái tháo đường, bệnh động mạch do đái tháo đường làm gia tăng các biến cố tim mạch và khiến người bệnh gặp phải các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. Hiện nay, tỷ lệ lưu hành của bệnh thận đái tháo đường trên khoảng 40%.Bệnh thận đái tháo đường sẽ tiến triển theo thời gian, đối với bệnh nhân đái tháo đường type 1 sẽ chưa có biến chứng lúc mới phát bệnh, chỉ khi người bệnh không điều trị đúng phương pháp và đầy đủ thì sau khoảng 20 năm sẽ có đến 40% bệnh nhân gặp phải biến chứng ở thận. Đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2 thì có khả năng có albumin niệu ngay lúc mới chẩn đoán hoặc sau đó, vậy nên nếu không được điều trị tích cực thì khoảng 20% trường hợp có biến chứng thận đái tháo đường ngay.Về mặt bệnh học, bệnh thận đái tháo đường có 5 giai đoạn:Giai đoạn 1: Thận bị tăng kích thước vì lượng đường huyết tăng cao và lượng máu đến thận tăng.Giai đoạn 2: Bắt đầu những thay đổi mô học ở cầu thận và người bệnh lúc này chưa có triệu chứng rõ trên lâm sàng.Giai đoạn 3: Bệnh thận đái tháo đường diễn tiến nặng hơn, có khoảng 40% bệnh nhân tiến đến bệnh thận rõ trên lâm sàng.Giai đoạn 4: Biểu hiện của bệnh thận đái tháo đường thể hiện rõ trên lâm sàng. Người bệnh sẽ tiểu đạm, albumin có trong nước tiểu 24 giờ > 300mg. Suy giảm chức năng lọc của thận, đồng thời huyết áp bắt đầu tăng.Giai đoạn 5: Bước vào bệnh thận giai đoạn cuối, cần phải lọc thận hoặc ghép thận để duy trì cuộc sống. 2. Đặc điểm bệnh đái tháo đường qua từng giai đoạn Đặc điểm bệnh thận đái tháo đường qua từng giai đoạn sẽ khác nhau Đặc điểm bệnh thận đái tháo đường qua từng giai đoạn sẽ khác nhau, tuy nhiên, nếu người bệnh có được phác đồ điều trị tốt thì tình trạng bệnh có thể được cải thiện:Giai đoạn 1: Tăng chức năng và phì đại, tăng lọc cầu thận, độ lọc cầu thận tăng trong đái tháo đường type 1 và đái tháo đường type 2. Bài suất albumin niệu giai đoạn này có thể tăng.Giai đoạn 2: Giai đoạn yên lặng. Dày màng đáy, tăng sinh lớp trung mô cầu thận. Độ lọc cầu thận bình thường. Bài suất albumin niệu đái tháo đường type 1 bình thường. Bài suất albumin niệu tháo đường type 2 từ <30mg - 300 mg/ngày. Thời gian trong 5 năm đầu tiên.Giai đoạn 3: Giai đoạn tiềm ẩn. Albumin niệu, ĐLCT bắt đầu giảm. Bài suất albumin niệu 30-300mg/ngày. Thời gian từ 5 - 15 năm.Giai đoạn 4: Bệnh thận lâm sàng. Protein niệu, ĐLCT dưới mức bình thường. Bài suất albumin niệu>300mg/ngày, tăng huyết áp, thời gian 15-25 năm.Giai đoạn 5: Hội chứng urê huyết cao, Bệnh thận giai đoạn cuối. Bài suất albumin niệu 0-10 ml/phút, thời gian từ 25-30 năm.Bệnh thận đái tháo đường mặc dù ban đầu thường có những biểu hiện rất mờ nhạt, tuy nhiên càng về sau thì người bệnh sẽ thấy xuất hiện những triệu chứng lâm sàng rõ rệt (triệu chứng của suy thận mạn) như:Ngứa ngáy, da xanh xao, người mệt mỏi. Phù bàn chân, cẳng chân. Phù mặt. Tiểu nhiều lần trong đêm. Thường xuyên bị tụt đường huyết. Buồn nôn, chán ăn. Nước tiểu sủi bọt. Đây là một dấu ấn sinh học mới phản ánh tình trạng nghiêm trọng của ống lượn trước khi có các dấu hiệu trên mô từ đó, bác sĩ có thể kịp thời điều trị. Với kỹ thuật này, người bệnh chỉ cần lấy nước tiểu xét nghiệm bất cứ thời gian nào trong ngày và sẽ cho kết quả chính xác sau 30 phút.
vinmec
913
Vì sao tỷ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở phụ nữ cao hơn đàn ông? Tuyến giáp là tuyến nội tiết rất quan trọng và có chức năng điều khiển quá trình chuyển hóa của cơ thể. Những bệnh lý thường gặp với tuyến giáp có thể kể tới như: suy giáp, cường giáp hay ung thư. Tỉ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở phụ nữ cũng đặc biệt cao hơn từ 7- 8 lần so với đàn ông. Vậy tại sao lại có sự chênh lệch lớn thế? Bài viết dưới sẽ giúp bạn được hiểu hơn về câu hỏi này. 1. Những bệnh lý về tuyến giáp Tuyến giáp có vị trí ở trước cổ và hình dạng tương tự như cánh bướm. Khi các cấu trúc hoặc chức năng của nó bị thay đổi sẽ dẫn đến các bệnh lý về tuyến giáp. Dưới đây là một số bệnh lý phổ biến mà bạn nên biết để phòng ngừa cũng như kiểm soát tốt hơn: Tuyến giáp có cấu tạo giống như hình cánh bướm nằm ngay dưới thanh quản – Suy giáp: xảy ra khi tuyến giáp hoạt động không được hiệu quả, không tiết đủ lượng hormone cần thiết với quá trình chuyển hóa của cơ thể. Bệnh lý này hay bị nhầm lẫn với chứng mệt mỏi, uể oải thông thường. Bệnh nhân mắc suy giáp sẽ phải điều trị mất rất nhiều thời gian, nặng hơn có thể là điều trị cả đời. – Cường giáp: Là tình trạng tuyến yên tiết quá nhiều hormone triiodothyronine và thyroxine. Chứng cường giáp này đa phần do bệnh Basedow gây ra. Bên cạnh đó cũng có thể do bướu giáp, viêm giáp hoặc ăn quá nhiều i-ốt. – Ung thư tuyến giáp: là trường hợp nguy hiểm nhất trong số các bệnh về tuyến giáp. Tuy nhiên, so với những loại ung thư khác, tỉ lệ chữa khỏi của ung thư tuyến giáp là cao hơn rất nhiều. Biểu hiện có thể nhận biết như: tuyến giáp sưng to bất thường; nhiều hạch nổi lên; hay vã mồ hôi, căng thẳng;… – Bướu lành tuyến giáp: đây là bệnh lý không có quá nhiều biểu hiện rõ ràng nên rất khó để nhận biết. Thường sẽ thấy cổ phình lên và xuất hiện các u cục làm cho việc nuốt trở lên khó khăn. 2. Bệnh lý về tuyến giáp ở phụ nữ Do sự khác biệt trong cấu tạo cơ thể cũng như các nhiệm vụ sinh lý mà tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn hẳn so với nam giới. 2.1. Lý do mà bệnh tuyến giáp ở phụ nữ chiếm tỷ lệ cao hơn? Do cơ thể của người phụ nữ phải trải qua nhiều sự thay đổi về nội tiết hơn so với đàn ông. Vì vậy mà tỷ lệ mắc bệnh của họ cũng cao hơn nhiều so với đàn ông. Hormone trong cơ thể phụ nữ sẽ thay đổi qua các giai đoạn sinh lý như: – Giai đoạn dậy thì (khi bắt đầu có kinh nguyệt). Sự thay đổi về nội tiết của giai đoạn này có liên quan mật thiết đến hormone tuyến giáp. – Phụ nữ khi đang trong quá trình mang thai: bị thay đổi về nội tiết liên tục. Khi này cơ thể của người mẹ sẽ sản sinh ra hai loại hormone đó là: estrogen và Human chorionic gonadotropin. Do sự biến động về nội tiết qua các giai đoạn mà tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh cao hơn đàn ông Bên cạnh đó trong thời gian thai kỳ, kích thước của tuyến giáp có thể bị thay đổi gây ra tình trạng bướu cổ. Đặc biệt nhóm phụ nữ sinh sống ở khu vực miền núi tỷ lệ mắc bệnh và thiếu i-ốt cũng cao hơn. 2.2. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp ở phụ nữ Phụ nữ thời kỳ mãn kinh rất dễ gặp phải các bệnh lý liên quan tới tuyến giáp. Khi này các vấn đề về tuổi tác, chế độ ăn uống gây ra nhiều tác động làm thay đổi nội tiết trong cơ thể. Bên cạnh đó ở độ tuổi ngoài 40 tình trạng mất ngủ, căng thẳng hay stress kéo dài cũng sẽ khiến nguy cơ mắc tuyến giáp tăng cao. Với phụ nữ mang thai: cần tăng cường hơn trong việc bổ sung i-ốt nhằm duy trì chức năng của tuyến giáp. Vì ở thời kỳ đầu con phụ thuộc gần như phụ thuộc hoàn toàn vào chức năng tuyến giáp của mẹ. Bên cạnh đó, yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân tăng cao bệnh lý. Nhất là người mắc ung thư tuyến giáp sẽ gây rất nhiều ảnh hưởng đến thế hệ sau. 3. Mức độ nguy hiểm của bệnh tuyến giáp tới sinh sản Những bệnh lý về tuyến giáp có thể ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh sản của nữ giới. Vì tuyến giáp tạo ra hai loại hormone vô cùng quan trọng liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Chúng có tác dụng kích thích phát dục và sinh trưởng. Và vô sinh được xem là một trong những tác nhân nguy hiểm nhất. Không những vậy còn gây ảnh hưởng rõ rệt trong từng giai đoạn: – Tuyến giáp có thể tác động làm rối loạn kinh nguyệt. Từ đó làm việc thụ thai trở nên khó khăn. Ngoài ra, còn khiến đẩy nhanh tiến trình mãn kinh ở phụ nữ. – Trong quá trình mang thai: có nguy cơ tiền sản, sinh non, thậm chí là suy tim,… Không những vậy, thai nhi khi sinh ra cũng có thể bị ảnh hưởng ít nhiều. Vì bé phụ thuộc hoàn toàn vào chức năng tuyến giáp của mẹ khoảng 10 cho đến 12 tuần đầu. 4. Cách phòng ngừa các bệnh lý tuyến giáp ở phụ nữ Được xem là bệnh lý khá đa dạng và thường gặp, nhưng với mỗi bệnh nhân sẽ có những biểu hiện lâm sàng khác nhau. Không chỉ vậy mà triệu chứng bệnh đôi khi cũng không rõ ràng. Tuy nhiên bạn vẫn có thể phòng ngừa thông qua các cách như: – Lên thực đơn và xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng các loại thực phẩm. Nên bổ sung nhiều rau củ xanh và hoa quả để giúp cân bằng hormone tuyến giáp. – Nên tăng cường bổ sung i-ốt trong chế độ ăn uống hàng ngày để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là với phụ nữ đang mang thai. Tăng cường bổ sung cho cơ thể các loại thực phẩm chứa nhiều i-ốt – Thường xuyên luyện tập để nâng cao độ dẻo dai và sức khỏe của bản thân. Điều này còn giúp cơ thể được tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch. Khi cơ thể được khỏe mạnh có thể giúp ngăn ngừa và đẩy lùi bệnh tật. – Thực hiện lối sống khoa học bằng việc: ngủ sớm, ngủ đúng giờ đủ giấc và không thức khuya. Không nên dùng các loại đồ uống chứa nhiều cồn, ga hay hút thuốc. Bên cạnh những biện pháp trên, cách tốt nhất là thăm khám chuyên khoa định kỳ để có thể phát hiện sớm nhất về căn bệnh này. Từ đó có thể đưa ra cách điều trị kịp thời, phù hợp, giúp hạn chế tối đa các rủi ro.
thucuc
1,264
Bạn có thể sử dụng gừng để điều trị trào ngược axit không? Nếu bạn đối mặt với tình trạng bỏng rát do trào ngược axit, có thể bạn đã thử nhiều phương pháp điều trị để giảm bớt. Mặc dù thuốc không kê đơn và thay đổi lối sống có thể hữu ích, nhưng các biện pháp tự nhiên, như gừng, cũng có thể làm giảm các triệu chứng của bạn. 1. Những lợi ích của gừng là gì? Gừng là một thành phần chính trong y học Trung Quốc. Với liều lượng nhỏ, gừng có thể hoạt động như một chất chống viêm trong hệ thống của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn dùng quá nhiều, bạn có thể làm cho các triệu chứng của bạn tồi tệ hơn.Ưu điểm. Liều lượng gừng nhỏ có thể làm giảm kích ứng đường tiêu hóa.Gừng có thể làm giảm khả năng axit dạ dày trào ngược lên thực quản.Gừng cũng có thể làm giảm viêm. Điều này có thể làm giảm các triệu chứng của trào ngược axit.Gừng rất giàu chất chống oxy hóa và hóa chất có thể cung cấp một số lợi ích về mặt y học.Các hợp chất phenolic của nó được cho là làm giảm kích ứng đường tiêu hóa và giảm co thắt dạ dày. Điều này có nghĩa là gừng có thể làm giảm khả năng axit chảy từ dạ dày trở lại thực quản.Gừng cũng có thể làm giảm viêm. Một nghiên cứu năm 2011 cho thấy rằng những người tham gia bổ sung gừng đã giảm các dấu hiệu viêm trong vòng một tháng.Các đặc tính chống viêm này được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm, đặc biệt khi đề cập đến chứng trào ngược axit. Điều này là do viêm trong thực quản là đặc điểm chính của tình trạng này.Gừng cũng có thể làm giảm buồn nôn, ngăn ngừa đau cơ và giảm sưng. Gừng có thể hoạt động như một chất chống viêm 2. Tại thời điểm này, không có bất kỳ nghiên cứu nào về việc liệu gừng có phải là phương pháp điều trị thích hợp cho các triệu chứng trào ngược axit hay không.Nghiên cứu về gừng chủ yếu chỉ giới hạn ở khả năng giảm buồn nôn của nó. Các nhà nghiên cứu vẫn đang điều tra về tính an toàn chung của gừng và bất kỳ đặc tính y học nào mà nó có thể có. 3. Cách sử dụng gừng để điều trị trào ngược axit Gừng có thể được gọt vỏ, sau đó nạo, thái hạt lựu hoặc cạo để sử dụng khi nấu ăn. Nó có thể được ăn sống, ngâm trong nước để pha trà gừng, hoặc thêm vào súp, xào, salad hoặc các bữa ăn khác.Một trong những hóa chất được tìm thấy trong gừng là một thành phần trong một số loại thuốc kháng axit. Gừng cũng có sẵn ở dạng bột, viên nang, dầu hoặc trà.Điều quan trọng nhất bạn cần nhớ là uống gừng ở mức độ vừa phải. Dùng khoảng 4 gam - ít hơn một phần tám cốc - là đủ để giúp bạn giảm đau mà không làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn. Bạn cũng có thể chia nhỏ ra và chia làm nhiều lần trong ngày. Bạn nên sử dụng gừng ở mức độ vừa phải để không gây ra tác dụng phụ 4. Rủi ro và cảnh báo Khi dùng với liều lượng nhỏ, có rất ít tác dụng phụ liên quan đến việc sử dụng gừng. Các tác dụng phụ nhỏ có thể bao gồm đầy hơi hoặc đầy hơi.Nếu bạn có tình trạng viêm nhiễm như trào ngược axit, dùng hơn 4 gam gừng trong 24 giờ có thể gây thêm chứng ợ nóng.Các tác dụng phụ thường liên quan đến bột gừng. 5. Các lựa chọn điều trị trào ngược axit khác Có nhiều phương pháp điều trị không kê đơn (OTC) mà bạn có thể thử nếu thỉnh thoảng bị trào ngược axit.Các thuốc kháng axit có thể giúp trung hòa axit trong dạ dày và giúp giảm đau nhanh chóng.Thuốc chẹn H2, chẳng hạn như cimetidine (Tagamet) và famotidine (Pepcid), làm giảm lượng axit mà dạ dày của bạn tạo ra.Thuốc ức chế bơm proton, chẳng hạn như omeprazole (Prilosec), có tác dụng làm giảm axit dạ dày và chữa lành thực quản.Các loại thuốc mạnh hơn có sẵn để giúp điều trị các trường hợp nặng hơn của bệnh này. Bạn sẽ cần đơn thuốc cho những loại thuốc này. Bác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng một hoặc nhiều loại thuốc này để có kết quả tốt nhất:Thuốc chẹn H2 mạnh theo toa.Thuốc ức chế bơm proton cường độ theo toa, chẳng hạn như esomeprazole, lansoprazole...Thuốc tăng cường thực quản, chẳng hạn như Baclofen, có thể làm giảm tần suất cơ vòng của bạn giãn ra và cho phép axit chảy lên trên. Thuốc này có tác dụng phụ "đáng kể" và thường được dành cho những trường hợp GERD nghiêm trọng nhất. Bạn có thể sử dụng các loại thuốc mạnh hơn để điều trị tình trạng trào ngược nặng Nếu thuốc không giúp bạn giảm đau, phẫu thuật có thể là một lựa chọn khác. Các bác sĩ thường thực hiện một hoặc hai thủ tục cho những người bị GERD. Một người tăng cường cơ vòng thực quản bằng cách sử dụng thiết bị LINX. Một loại khác củng cố cơ vòng bằng cách quấn phần trên của dạ dày xung quanh thực quản dưới 6. Kết luận Liều lượng gừng nhỏ có thể là cách điều trị chứng trào ngược axit an toàn, hiệu quả. Như với nhiều phương pháp điều trị thay thế, bằng chứng là hơi thiếu. Cần nhiều nghiên cứu hơn để đánh giá hiệu quả thực sự của nó.Nếu bạn chọn thử gừng, hãy nhớ thông báo cho bác sĩ của bạn. Họ có thể cung cấp thêm hướng dẫn và đảm bảo rằng điều này sẽ không tương tác với bất kỳ loại thuốc nào bạn có thể đang dùng. Bác sĩ cũng có thể giúp đỡ nếu tình trạng trào ngược của bạn trở nên nghiêm trọng.
vinmec
1,031
Nguyên nhân và cách trị viêm họng cho trẻ hiệu quả Viêm họng là căn bệnh thường gặp ở trẻ em và có rất nhiều nguyên nhân gây ra. Do đó, bố mẹ phải nắm rõ những thông tin cần thiết về căn bệnh này để tìm ra cách trị viêm họng cho trẻ hiệu quả nhất. 1. Một số nguyên nhân khiến trẻ em bị viêm họng Có vô vàn nguyên nhân dẫn tới tình trạng căn bệnh viêm họng ở trẻ em. Trong đó, phổ biến nhất là do virus cúm hoặc cảm lạnh gây ra. Hơn nữa, những bệnh như thủy đậu, sởi và viêm thanh khí phế quản cũng có thể khiến trẻ bị đau họng. Nếu bé được chẩn đoán bị viêm amidan thì đồng nghĩa với việc có sự xuất hiện của mô viêm do virus hoặc vi khuẩn gây ra ở thành bên của cổ họng. Loại vi khuẩn thường gặp nhất trong trường hợp này là Streptococcus. Bên cạnh đó, ho gà cũng là loại vi khuẩn nhiễm trùng có thể gây ra viêm họng. Nếu con có cảm giác đau khi nuốt thức ăn hoặc gặp khó khăn trong việc ăn uống có thể là do bé bị lở miệng. Trường hợp này giống như viêm nướu và miệng hoặc bệnh tay chân miệng. Không chỉ vậy, lông thú, khói thuốc lá, bụi và phấn của một số loại hoa cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra viêm họng ở trẻ. Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị viêm họng 2. Bệnh viêm họng ở trẻ em thường kéo dài bao nhiêu lâu? Tùy vào loại viêm họng bé mắc phải mà thời gian trị bệnh sẽ khác nhau: 2.1. Bệnh viêm họng cấp Khi trẻ bị viêm họng cấp, con sẽ xuất hiện những dấu hiệu của bệnh cảm lạnh. Tình trạng bệnh của trẻ sẽ bắt đầu cải thiện sau vài ngày và thuyên giảm rõ rệt sau 7 – 10 ngày. 2.2. Bệnh viêm họng do vi khuẩn Streptococcus gây ra Các biểu hiện của bệnh viêm họng do vi khuẩn Streptococcus gây ra thường biến mất sau khoảng 3 – 4 ngày dù điều trị bằng kháng sinh hay không. Trong trường hợp này, đôi khi kháng sinh chỉ giúp làm giảm sự khó chịu và đau đớn do viêm họng gây ra. Với trường hợp trẻ bị viêm họng có nguy cơ gây sốt thấp khớp, bác sĩ thường khuyến cáo cho con sử dụng thuốc kháng sinh. Thông thường, tình trạng bệnh sẽ chấm dứt sau khi điều trị bằng thuốc kháng sinh sau khoảng 10 ngày. Còn nếu viêm họng là do virus Epstein Barr² gây ra, thời gian khỏi bệnh của trẻ có thể sẽ kéo dài khoảng vài tuần. Khi trẻ có dấu hiệu bị viêm họng, bố mẹ nên đưa con đi khám 3. Bệnh viêm họng ở trẻ có nguy hiểm hay không? Theo các chuyên gia, bệnh viêm họng ở trẻ em không quá nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Trên thực tế, nếu tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh viêm họng ở trẻ có thể thuyên giảm sau khoảng 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, nếu các bậc phụ huynh chủ quan, không đưa con đi khám kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm tấy quanh họng, áp xe, viêm phổi,… Nếu nghiêm trọng hơn, các vi khuẩn và virus gây viêm họng có thể xâm nhập và trong máu và lắng đọng tại van tim, cầu thận, màng khớp dẫn đến những biến chứng như viêm cơ tim, viêm cầu thận, viêm khớp,… Do đó, bố mẹ không bao giờ được chủ quan khi con bị viêm họng. Trong một số trường hợp, trẻ bị viêm họng kèm theo sốt. Nếu tình trạng sốt kéo dài nhiều ngày không khỏi kèm theo một số dấu hiệu sau đây, các bậc phụ huynh phải nhanh chóng đưa con đi khám ngay lập tức: – Sốt cao liên tục và chườm ấm, hạ sốt nhưng không có hiệu quả. – Trẻ khó thở, ho nhiều, thở gấp, có thể bị co rút lồng ngực. – Chảy mủ tai, nôn nhiều, đi ngoài phân lỏng. 4. Cách trị viêm họng cho trẻ em hiệu quả Việc làm giảm cảm giác khó chịu và đau họng cho trẻ khi ăn uống là vô cùng quan trọng. Do đó, bố mẹ có thể áp dụng những biện pháp sau để trị viêm họng cho con: 4.1. Cho con uống thuốc theo đơn của bác sĩ điều trị Khi trẻ bị viêm họng, bố mẹ nên đưa con tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán chính xác nhất. Tùy theo từng nguyên nhân gây ra bệnh, bác sĩ sẽ có kê đơn thuốc khác nhau cho trẻ. Chẳng hạn như thuốc kháng sinh hay là chống viêm, giảm sưng đau,… Vì vậy, bố mẹ phải cho con uống thuốc theo đúng đơn bác sĩ kê để đạt được hiệu quả chữa bệnh tốt nhất. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc cho con uống khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Bố mẹ nên tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để con mau khỏi bệnh 4.2. Cho con súc miệng bằng nước muối ấm hàng ngày Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, bố mẹ cũng nên khuyến khích con súc miệng bằng nước muối ấm 2 lần/ ngày. Theo đó, bố mẹ có thể pha loãng nước muối theo tỷ lệ 1 cốc nước với 1 muỗng cà phê muối. 4.3. Tăng cường sức đề kháng cho trẻ em – Cho trẻ tiêm vắc xin đầy đủ sẽ giúp bảo vệ bé trước những căn bệnh do các loại virus gây ra, – Cho trẻ dưới 6 tháng tuổi bú hoàn toàn bằng sữa mẹ. – Vệ sinh cơ thể cho con sạch sẽ, đặc biệt là đường hô hấp. – Đảm bảo cung cấp cho trẻ đầy đủ dưỡng chất cần thiết như chất xơ, kẽm, vitamin,… – Cho con ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi nhiều. – Cho trẻ uống đủ nước để tránh hiện tượng khô họng và mất nước. – Không cho trẻ tiếp xúc với bụi bẩn, khói thuốc và những tác nhân gây kích ứng họng khác,…
thucuc
1,092
Các con đường lây nhiễm sùi mào gà và cách phòng tránh Chúng ta cần tìm hiểu và nắm được các con đường lây nhiễm sùi mào gà để có biện pháp phòng tránh cũng như điều trị hiệu quả. Bài viết dưới đây cũng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng về bệnh lý này như: khái niệm, triệu chứng và một số lưu ý giúp cải thiện tình trạng bệnh. Cùng theo dõi để tìm hiểu kỹ hơn về chủ đề này nhé. 1. Tổng quan về bệnh tình dục sùi mào gà 1.1. Khái niệm bệnh lý sùi mào gà là gì? Sùi mào gà là một trong những bệnh lý có khả năng lây lan qua con đường quan hệ tình dục. Bệnh lý này gây ra những nốt sần nhỏ, có thể xuất hiện ở bên trong, xung quanh cơ quan sinh dục hoặc ở trực tràng, lưỡi, vùng môi,…Bệnh lý sùi mào gà có thể xảy ra ở cả 2 giới: nam giới và nữ giới. Sùi mào gà cũng là một bệnh bị gây ra bởi loại virus gây u nhú ở người (HPV). Mặc dù bệnh HPV có nhiều biến chủng và gây ra nhiều loại bệnh khác nhau, tuy nhiên đối với sùi mào gà, những nhóm HPV gây bệnh là HPV 16 và 18, HPV 6 và 11. Sùi mào gà là một trong những bệnh lý có khả năng lây lan qua con đường quan hệ tình dục Bệnh sùi mào gà cũng là một trong những bệnh tình dục có khả năng lây nhiễm rất nhanh. Tuy nhiên, chúng có quãng thời gian ủ bệnh trong cơ thể khá lâu, có trường hợp kéo dài từ vài tuần, vài tháng, thậm chí lên tới vài năm. Do đó, chúng ta cần phải cẩn thận và chú ý trong việc quan hệ tình dục để tránh mắc bệnh cũng như lây bệnh sang cho người khác. 1.2. Các con đường lây nhiễm bệnh sùi mào gà là gì? Chúng ta cần phải tìm hiểu và nắm được các con đường nhiễm bệnh sùi mào gà để có biện pháp phòng tránh. Quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân chính gây nhiễm các bệnh lý sinh dục nguy hiểm. Một số việc quan hệ không an toàn có thể kể tới đó là: – Quan hệ qua đường âm đạo bình thường nhưng không sử dụng bao cao su. – Quan hệ qua đường hậu môn hoặc quan hệ bằng miệng, đối tác quan hệ có nhiễm bệnh. – Sùi mào gà cũng có khả năng lây lan từ bộ phận sinh dục sang cho người khác thông qua việc tiếp xúc dịch tiết, tiếp xúc ngoài da. – Quan hệ sử dụng đồ chơi, dụng cụ tình dục nhưng không được làm sạch. Sùi mào gà cũng là một trong những loại bệnh lý sinh dục có khả năng lây truyền từ mẹ sang con qua quá trình mang thai và sinh nở. Lúc này, thai nhi có thể lây bệnh từ cuống rốn, nước ối của mẹ. Hoặc trong quá trình sinh nở, thai nhi có thể mắc bệnh qua việc tiếp xúc với máu và sản dịch từ mẹ. Sùi mào gà cũng gây ảnh hưởng nguy hiểm tới quá trình mang bầu và sinh nở của phụ nữ như: – Bệnh tạo ra các nốt mụn cóc, có thể làm bít tắc đường sinh. – Làm tăng nguy cơ sản phụ phải sinh mổ thay vì sinh qua ngã âm đạo bình thường. – Em bé mắc bệnh ngay từ khi sinh ra, có thể có u nhú đường hô hấp tái phát. Chúng ta cần phải tìm hiểu và nắm được các con đường nhiễm bệnh sùi mào gà để có biện pháp phòng tránh Các nhóm virus HPV có khả năng tồn tại và bám trụ trên bề mặt các đồ dùng cá nhân như: đồ lót, khăn tắm,…của người mắc bệnh. Đặc biệt là khi có tiếp xúc thông qua các vết thương hở, thì khả năng lây bệnh sùi mào gà sẽ tăng lên. 2. Phải làm thế nào để phòng ngừa mắc bệnh sùi mào gà? Trên thực tế, hiện nay bệnh sùi mào gà vẫn chưa có biện pháp chữa trị bệnh dứt điểm mà chỉ tập trung vào việc điều trị triệu chứng và ngăn các triệu chứng này tái phát hoặc trở nặng. Do đó, chúng ta cần lưu ý một số biện pháp phòng bệnh sùi mào gà như sau: 2.1. Tiêm phòng vắc xin HPV đầy đủ Sùi mào gà gây ra bởi virus HPV do đó việc chúng ta cần làm là nên chủ động tiêm phòng vắc xin HPV đầy đủ. Trong đó, có 3 loại vắc xin HPV nên tiêm đó là: vắc xin 2vHPV, vắc xin 4vHPV và 9vHPV. Đối với người trưởng thành, vắc xin HPV có thể tiêm khi ở trong độ tuổi 9 – 26 tuổi. Vắc xin phòng HPV không được sử dụng tiêm cho đối tượng phụ nữ có thai. 2.2. Thiết kế chế độ ăn uống điều độ, phù hợp Nên thực hiện quan hệ tình dục 1:1, chung thủy vợ chồng Theo đó, việc bổ sung, tăng cường các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe cũng góp phần quan trọng khiến cơ thể khỏe hơn, hệ miễn dịch được bảo vệ và có khả năng chống chọi lại bệnh tật. Nên bổ sung nhiều các loại chất xơ, nhóm vitamin cần thiết. Ngoài ra, cần tránh sử dụng các loại đồ uống có chứa chất kích thích, đồ ăn nhanh, nhiều dầu mỡ,… 2.3. Một số biện pháp phòng tránh lây nhiễm sùi mào gà hiệu quả – Nên chủ động sử dụng bao cao su đầy đủ trong khi quan hệ tình dục để bảo vệ bản thân và đối tác quan hệ khỏi khả năng mắc các bệnh lý nguy hiểm. – Chăm sóc vệ sinh cá nhân, vệ sinh vùng kín cẩn thận để tránh các nguy cơ lây lan. – Chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh. – Nên thực hiện quan hệ tình dục 1:1, chung thủy vợ chồng. – Chủ động đi thăm khám bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng sau: cơ quan sinh dục xuất hiện nốt mụn, có hiện tượng ngứa, chảy dịch, đau đớn,… – Không nên quan hệ tình dục trong thời gian đang điều trị bệnh lý sùi mào gà. – Cần tuân thủ uống thuốc và kiêng cữ đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, để bệnh nhanh chóng được thuyên giảm và cải thiện.
thucuc
1,133
Thoái hóa đốt sống cổ điều trị như thế nào? Đốt sống cổ có 7 đốt sống từ C1 – C7. Thoái hóa các đốt sống cổ là tình trạng mất sụn khớp và hình thành tổ chức xương tân tạo cạnh khớp cổ. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra thoái hóa cột sống cổ, trong đó phổ biến nhất là: chữa thoái hóa đốt sống cổ Triệu chứng của thoái hóa đốt sống cổ? Dấu hiệu phổ biến của bệnh là đau quanh xương bả vai. Cúi cổ về phía sau, đứng, hắt hơi, ho, ngồi có thể làm tăng cơn đau. Đau ở ngón tay và cánh tay cũng gặp ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng cụ thể bao gồm: điều trị thoái hóa đốt sống cổ Thoái hóa đốt sống cổ điều trị như thế nào? Trọng tâm chính của phương pháp điều trị bệnh thoái hóa các đốt sống cổ là giúp giảm đau, giảm nguy cơ tổn thương vĩnh viễn và giúp người bệnh sinh hoạt bình thường. Thông thường các phương pháp không phẫu thuật được chứng minh là giải pháp hiệu quả hơn. Thoái hóa các đốt sống cổ điều trị như thế nào? Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu là cách điều trị phổ biến nhất, bao gồm các bài tập kéo dài cơ cổ và vai. Ví dụ như sử dụng tạ để tăng khoảng trống giữa các khớp cổ và giảm áp lực lên đĩa đệm cổ và rễ thần kinh. Bài tập cho bệnh nhân thoái hóa các đốt sống cổ Thuốc Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc bao gồm thuốc giãn cơ, chẳng hạn như cyclobenzaprine để điều trị co thắt cơ, Narcotics, như hydrocodone để giảm đau, thuốc chống động kinh như gabapentin để giảm đau do tổn thương thần kinh, tiêm Steroid để giảm đau và viêm mô. Phẫu thuật Phẫu thuật có thể được thực hiện nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng và không đáp ứng với các hình thức điều trị khác. Áp lực lên tủy sống được loại bỏ bằng phẫu thuật. Phẫu thuật có thể liên quan đến việc thay khớp, các bộ phận của xương cổ hoặc thay thế bằng cấy ghép đĩa đệm để có thêm chỗ cho tủy sống và dây thần kinh. Phẫu thuật hiếm khi cần thiết. Tuy nhiên, bác sĩ có thể chỉ định nếu cơn đau nghiêm trọng và nó ảnh hưởng đến khả năng di chuyển cánh tay. Điều trị tại nhà Nếu tình trạng nhẹ, có thể xin ý kiến bác sĩ và điều trị tại nhà:
thucuc
441
Thuốc chữa đái dầm cho trẻ em gồm những loại nào? Tình trạng trẻ đái dầm ban đêm xảy ra khá phổ biến và trẻ thường không tự kiểm soát được. Điều này thường bắt gặp ở những trẻ dưới 5 tuổi à sẽ được cải thiện khi trẻ lớn hơn. Tuy nhiên đối với những trẻ đã qua độ tuổi này nhưng vẫn bị đái dầm thì cha mẹ nên chú ý và cho trẻ đi khám để được tìm hiểu nguyên nhân. Khi dùng các thuốc chữa đái dầm cho trẻ, cha mẹ cũng cần phải tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ. 1. Trẻ đái dầm khi ngủ, khi nào thì nên đưa đi khám? Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến hiện tượng trẻ bị đái dầm khi ngủ, ví dụ như nhiễm trùng đường tiết niệu, tâm lý bất ổn, táo bón, do di truyền hoặc bàng quang nhỏ,... Hoặc đôi khi cũng là do trẻ còn nhỏ tuổi chưa tự ý thức được việc đi tiểu trong lúc ngủ. Nếu đã rèn luyện thói quen đi tiểu cho trẻ nhưng qua mốc 5 tuổi trẻ vẫn đái dầm, kèm theo đó là những triệu chứng bất thường ở cơ quan sinh dục thì cha mẹ hãy đưa trẻ đi khám. Bác sĩ sẽ tư vấn các loại thuốc chữa đái dầm cũng như phương pháp điều trị phù hợp để giúp trẻ chấm dứt tình trạng này. 2. Điểm danh các loại thuốc chữa đái dầm cho trẻ 2.1. Thuốc Imipramine Đây là loại thuốc được dùng trong điều trị chứng đái dầm cho trẻ khi ngủ. Thuốc Imipramine phát huy tác dụng đối với những trường hợp bị đái dầm do tâm lý bất ổn. Theo đó cách thức hoạt động của thuốc Imipramine sẽ là như sau: Điều chỉnh sao cho cơ thể sản xuất ra lượng nước tiểu hợp lý trong khi ngủ; Củng cố chức năng nhịn tiểu và giữ nước tiểu của bàng quang. Thuốc Imipramine có chức năng an thần nhẹ nên thuốc không được dùng cho trẻ dưới 7 tuổi. Thuốc cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ, sau khi ngừng sử dụng thuốc, tình trạng tái phát đái dầm khi ngủ của trẻ vẫn có thể xảy xa. Những lưu ý quan trọng trong quá trình dùng Imipramine để điều trị đái dầm: Thời điểm thích hợp để dùng thuốc: 1 - 2 giờ trước giấc ngủ ban đêm; Liệu trình dùng thuốc: khoảng 3 - 6 tháng. Trẻ cần được đưa đi tái khám sau khi đã kết thúc liệu trình. Nếu sau khi uống thuốc bé đã hết đái dầm nhưng sau lại tái phát thì cần đi khám lại để tiếp tục liệu trình mới; Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi điều trị bằng thuốc Imipramine: buồn ngủ hoặc mất ngủ, tăng cân,... nhưng rất hiếm. Trong trường hợp trẻ bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, cha mẹ nên thông báo trước với bác sĩ hoặc cho trẻ ngừng thuốc ngay.2.2. Thuốc chữa đái dầm Desmopressin Acetate (DDAVP)Trên thực tế thuốc Desmopressin không phải là loại thuốc đặc trị đái dầm mà chỉ có công dụng hỗ trợ điều trị. Thành phần hoạt chất của thuốc được bào chế mô phỏng một loại chất có trong cơ thể con người, giúp tăng khả năng giữ nước, hạn chế bài tiết nước tiểu trong khi ngủ. Qua đó trẻ sẽ bớt bị đái dầm trong khi đang say giấc nồng. Dạng bào chế của thuốc chữa đái dầm DDAVP đó là dạng xịt mũi hoặc viên uống. Trong đó, dạng viên uống sẽ có tác dụng nhanh và tốt hơn so với dạng xịt. Ngoài ra, nếu dùng theo dạng xịt thuốc có thể gây ngạt, nhức đầu, chảy nước mũi trong quá trình sử dụng, đặc biệt là khi thời tiết lạnh. Sau đây là một vài lưu ý cha mẹ cần phải ghi nhớ khi dùng thuốc DDAVP chữa đái dầm cho trẻ: Cha mẹ cần lưu ý là tuyệt đối không kết hợp thuốc cùng nước hoa quả để cho bé uống bởi vì sự kết hợp này có thể khiến trẻ bị buồn nôn, đau bụng, chỉ nên uống thuốc với nước lọc. Trong quá trình điều trị chứng đái dầm cho trẻ, không nên để bé uống nước ngọt trước giờ đi ngủ 2 tiếng. Bữa tối ăn vừa đủ, không ăn quá no. Nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu như chóng mặt, đau đầu, buồn nôn sau khi uống thuốc thì hãy cho trẻ đi khám ngay.2.3. Trị đái dầm cho trẻ bằng thuốc kháng Cholinergic Thuốc kháng Cholinergic bao gồm những loại thuốc như Tolterodine – Detrol, Hyoscyamine – Levsinex hoặc Oxybutynin - Ditropan,... Cơ chế tác động chung của nhóm thuốc này đó là ổn định chức năng co bóp của bàng quang, giúp tăng dung tích chứa nước tiểu của bộ phận này. Vì vậy đây là nhóm thuốc phù hợp cho những trường hợp trẻ hay bị đái dầm do bàng quang nhỏ hoặc rối loạn bài tiết nước tiểu khi ngủ. Trong số các thuốc này, Oxybutynin (Ditropan) thường được bác sĩ chỉ định dùng cho những trẻ trên 6 tuổi, có thể trị đái dầm ban ngày và liều lượng là 1 lần/ngày. Những loại thuốc kháng Cholinergic khác thì liều lượng sẽ khác (khoảng 2 lần/ngày). Cần lưu ý là chỉ được dùng 1 loại thuốc kháng Cholinergic trong cùng một thời điểm để tránh nguy cơ quá liều. Có thể kết hợp sử dụng thuốc chữa đái dầm DDAVP và thuốc kháng Cholinergic cho trẻ trong trường hợp trẻ không đáp ứng tốt thuốc DDAVP (thường là những trẻ bị đái dầm khi ngủ do chức năng bàng quang suy giảm).
medlatec
976
Bệnh rò hậu môn dễ tái phát và có thể có biến chứng Bệnh rò hậu môn là bệnh gây ra do nhiễm trùng ở tuyến hậu môn và phá miệng ra da vùng cạnh hậu môn. Bệnh hay gặp ở tuổi từ 20 – 40 tuổi, gây nhiều phiền phức, dễ tái phát và có thể có biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân gây rò hậu môn Bệnh rò hậu môn thường là do vi khuẩn, trực khuẩn, liên cầu, vi nấm gây ra như: Ngoài ra rò hậu môn còn do một số nguyên nhân khác ít gặp hơn như: rò bẩm sinh, ung thư bạch huyết, ung thư vùng hậu môn, trực tràng, sau chấn thương do đụng đập vùng tầng sinh môn – trực tràng hoặc do phẫu thuật tiền liệt tuyến (nam giới), cắt tầng sinh môn lúc sinh đẻ (nữ giới), mổ trĩ hoặc do chiếu xạ vùng chậu… 2. Triệu chứng của bệnh Thông thường khi bị rò hậu môn, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng: Bệnh thường gây đau tức ở vùng hậu môn gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh 3. Chẩn đoán bệnh rò hậu môn Ngoài việc khám lâm sàng, nội soi hậu môn có thể chụp X-quang đường rò có cản quang tan trong nước ở tư thế thẳng nghiêng hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) vùng tầng sinh môn để xác định rõ đường rò. Người bệnh được chỉ định siêu âm hậu môn với đầu dò đặt trong lòng hậu môn. Qua siêu âm hậu môn bằng đầu dò sẽ giúp đánh giá và phát hiện các ổ áp-xe, các đường rò giữa cơ thắt và xuyên cơ thắt. Người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi cùng trang thiết bị y tế hiện đại để làm các xét nghiệm, kiểm tra cụ thể nhằm chẩn đoán đúng bệnh. 4. Nguyên tắc điều trị  Điều trị rò hậu môn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người (đang viêm, áp-xe hay đã rò hậu môn). Nếu có áp-xe cạnh hậu môn kèm theo thì cần rạch tháo mủ và nạo vét sạch đường rò. Nếu đã bị rò hậu môn thì cần phẫu thuật mổ rò hậu môn. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ. Sau phẫu thuật, người bệnh cần chú ý tới việc đi lại, không nên mặc quần lót, nên mặc quần cần rộng rãi càng tốt và thông thoáng để vết thương chóng lành.
thucuc
427
Ý nghĩa của các kết quả trong xét nghiệm máu Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm thường được sử dụng để kiểm tra khám chữa bệnh. Những chỉ số trong kết quả xét nghiệm máu có ý nghĩa qua trọng trong việc giúp bác sĩ chẩn đoán, theo dõi tiến triển của bệnh cũng như đánh giá sự tiến triển của bệnh trọng quá trình điều trị.  Vậy, cụ thể xét nghiệm máu gồm những chỉ số nào,ý nghĩa của chúng ra sao? 1. Mục đích của việc xét nghiệm máu Xét nghiệm máu có nhiều loại xét nghiệm với các mục đích khác nhau cụ thể: Xét nghiệm công thức máu toàn phần Xét nghiệm này cho phép xác định các chỉ số về bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, thông qua các kết quả xét nghiệm này giúp bác sĩ có thể chẩn đoán các bệnh lý về hệ tạo máu như: suy tủy, thiếu máu, ung thư tủy hoặc các bệnh viêm nhiễm khác. Xét nghiệm đường huyết Xét nghiệm này giúp xác định được nồng độ đường trong máu quá đó giúp bác sĩ có thể đánh giá, chẩn đoán bệnh tiểu đường, cũng như theo dõi tiến triển của bệnh trong quá trình điều trị. Xét nghiệm mỡ máu Mục đích của xét nghiệm này là để bác sĩ có thể xác định được hàm lượng cholesterol và hàm lượng triglyceride có trong máu. Xét nghiệm men gan Bao gồm xét nghiệm men ALT và men AST. Đây là các enzym được giải phóng khi gan bị tổn thương. Nồng độ ALT thường cao hơn nồng độ AST. Nguyên nhân là do ALT có chủ yếu ở gan, còn AST không chỉ có ở gan mà còn có cả ở thận, não, tụy, cơ tim, cơ vân. ALT có giá trị từ khoảng 9-48, còn AST có giá trị khoảng 5-49. 2. Ý nghĩa của các chỉ số trong xét nghiệm máu (tổng phân tích tế bào máu ngoại vi) Chỉ số WBC (White Blood Cell) - Chỉ số WBC đặc trưng cho số lượng bạch cầu trong máu. - Chỉ số WBC ở những người bình thường có giá trị khoảng 3.5-10.5 G/L. - Chỉ số WBC còn giảm trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm virus, điều trị hóa chất,, nhiễm HIV hay virus viêm gan, dùng một số thuốc như chloramphenicol,phenothiazine,. . Ngoài ra, chỉ số WBC tăng trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, bệnh bạch cầu lympho cấp, sử dụng một số thuốc như corticosteroid. Chỉ số bạch cầu Lymphocyte (LYM) - Chỉ số LYM tăng trong một số trường hợp sau: người bệnh bị nhiễm khuẩn, suy tuyến thượng thận, bệnh bạch cầu dòng lympho, bệnh lao và nhiễm 1 số virus khác…. - Ngoài ra, chỉ số LYM còn giảm trong trường hợp người bệnh bị nhiễm HIV/AIDS, bị thương hàn nặng, ung thư, sốt rét, tăng chức năng vỏ thượng thận, sử dụng glucocorticoid… - Chỉ số này có giá trị khoảng 17 – 48%. Chỉ số NEUT (Neutrophil) - Chỉ số NEUT có giá trị khoảng từ 43 đến 76%. - Chỉ số NEUT thường tăng trong trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng cấp. - Ngoài ra, chỉ số này còn tăng trong trường hợp người bệnh bị nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn cấp, bệnh bạch cầu dòng tủy và giảm trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm độc kim loại nặng, những người sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch, bệnh bạch cầu dòng tủy. Chỉ số MON ((monocyte) - Chỉ số MON có giá trị khoảng từ 4-8%. - Chỉ số này tăng trong những trường hợp bệnh nhân bị bệnh lao, ung thư hoặc là bị nhiễm virus, bệnh bạch cầu dòng mono, rối loạn sinh tủy... - Chỉ số MON giảm trong trường hợp người bệnh bị thiếu máu do suy tủy hoặc những người sử dụng corticosteroid và ung thư. Chỉ số EOS (bạch cầu ái toan) - Ở những người khỏe mạnh giá trị của nó nằm trong khoảng từ 0,1-7%. - Lượng bạch cầu ái toan tăng trong trường hợp người bệnh bị nhiễm ký sinh trùng hoặc mắc các bệnh dị ứng và giảm đối với những người sử dụng corticosteroid. Chỉ số BASO (bạch cầu ái kiềm) - Chỉ số BASO tăng ở những người sau phẫu thuật cắt lá lách, bệnh đa hồng cầu hoặc là những người bị bệnh leukemia mạn tính. - Chỉ số này giảm, nguyên nhân là do bị stress, tổn thương tủy xương, quá mẫn,... Chỉ số RBC - RBC là số lượng hông cầu có trong một thể tích máu. - Giá trị thông thường của chỉ số này ở những người khỏe mạnh dao động từ khoảng Nam: 4.32-5.75 T/l, Nữ: 3.9-5.03 T/l). - Chỉ số này tăng trong trường hợp người bị mắc bệnh về tim mạch, người đang trong tình trạng mất nước (tiêu chảy, bỏng…) hoặc ở những người bị bệnh đa hồng cầu và giảm trong trường hợp người bị thiếu máu, suy tủy, lupus ban đỏ, sốt rét... Chỉ số Hb - Hemoglobin đặc trưng cho lượng huyết sắc tố có trong một thể tích máu, đơn vị là g/dl. - Giá trị của chỉ số này ở nam là (13.5-17.5 g/dl) còn ở nữ là (12-15.5 g/dl) - Chỉ số Hb tăng trong trường hợp bệnh nhân bị mất nước, bị bỏng hoặc là bị bệnh về tim mạch và giảm ở những người bị xuất huyết, thiếu máu, tán huyết, giảm sinh tủy... Chỉ số Hct - HCT là viết tắt của Hematocrit đặc trưng cho tỷ lệ thể tích của hồng cầu đối với thể tích máu toàn phần. - Chỉ số này, thông thường có giá trị đối với nam từ 42- 47% và đối với nữ từ 37-42%. - Chỉ số Hct tăng ở những người bị mắc các bệnh về tim mạch, bệnh phổi, những người bị mất nước, bị chứng tăng hồng cầu. Chỉ số MCV - MCV là viết tắt của Mean corpuscular volume, là thể tích trung bình của một hồng cầu. - Giá trị của chỉ số này thường là từ 85-95 fl - Chỉ số MCV tăng trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu acid folic, thiếu máu hồng cầu do thiếu vitamin B2. - Chỉ số MCV giảm trong trường hợp người bị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu do các bệnh mạn tính. 3. Những lưu ý trước khi tiến hành xét nghiệm máu Một điều cần lưu ý với các xét nghiệm này là có thể bị ảnh hưởng đến kết quả nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị. Nếu như bạn có uống thuốc, cần thông báo cho bác sĩ biết để có hướng tư vấn phù hợp. Vì cũng có những loại thuốc không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm máu thì người bệnh vẫn có thể tiến hành xét nghiệm máu. Thường thì những người trước khi xét nghiệm máu phải nhịn ăn từ 8 đến 12 tiếng để đảm bảo kết quả xét nghiệm là chính xác nhất, nhất là các xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm đường huyết… Một số các xét nghiệm khác như: xét nghiệm nhóm máu, xét nghiệm HIV. . thì không yêu cầu bệnh nhân phải nhịn đói trước khi tiến hành làm xét nghiệm. Không sử dụng những chất kích thích như: thuốc lá, rượu, bia, cà phê... Trên đây là ý nghĩa của những chỉ số thường thấy trong kết quả xét nghiệm máu. Hi vọng những thông tin mà Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về xét nghiệm máu, liên hệ ngay tới
medlatec
1,246
Mách bạn cách điều trị viêm amidan mãn tính hiệu quả Viêm amidan nói chung và viêm amidan mãn tính nói riêng gây ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách điều trị viêm amidan mãn tính khoa học, an toàn và hiệu quả. Cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn về bệnh, nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa qua bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm amidan mãn tính 1.1. Thế nào là viêm amidan mãn tính? Khi amidan bị nhiễm trùng dai dẳng lâu ngày, tần suất diễn ra liên tục thì được gọi là viêm amidan mãn tính. Tình trạng này khiến amidan xuất hiện những túi nang nhỏ và là nơi trú ngụ của rất nhiều vi khuẩn. Thậm chí, trong các túi nang này còn xuất hiện sỏi amidan (hay còn gọi là bã đậu amidan). Chúng có màu vàng hoặc trắng, thành phần chính là sulfa. Do đó, khi các “viên” sỏi này vỡ ra sẽ gây hôi miệng khiến người bệnh trở nên tự ti, ngại giao tiếp. Không những thế, sỏi amidan khiến người bệnh có cảm cảm giác vướng ở cổ, gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn và hít thở. Tình trạng này còn được gọi là viêm amidan mãn tính hốc mủ. Khi amidan bị nhiễm trùng dai dẳng lâu ngày, tần suất diễn ra liên tục thì được gọi là viêm amidan mãn tính. 1.2. Những dấu hiệu nhận biết bệnh viêm amidan mãn tính là gì? Để nhận biết bệnh viêm amidan mãn tính, chúng ta có thể dựa vào những triệu chứng phổ biến sau: – Đau rát họng – Ở cổ xuất hiện nhiều hạch bạch huyết sưng to, gây đau nhức, khó chịu – Amidan phì đại, quá phát nghiêm trọng – Miệng hôi – Đau khi nuốt, nuốt khó, thở khó – Sốt nhẹ 1.3. Những biến chứng của bệnh viêm amidan mãn tính – Biến chứng tại chỗ: Viêm amidan mãn tính thường gây nên áp xe amidan, đây cũng là biến chứng phổ biến nhất. Ngoài ra, viêm amidan mãn tính làm cho amidan phì đại, dẫn đến hiện tượng ngưng thở khi ngủ ở một số người. – Biến chứng chứng kế cận: Lâu ngày, bệnh có nguy cơ lan rộng, không chỉ gây nhiễm trùng vùng họng, viêm amidan còn gây ra viêm mũi, viêm tai giữa, viêm thanh quản, phế quản, viêm hạch dưới hàm… – Biến chứng toàn thân: Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽ lan rộng toàn thân, gây ra loạt bệnh nguy hiểm như: viêm màng tim cấp, biêm nội mạc tim, viêm khớp cấp, viêm cầu thận… Nghiêm trọng hơn cả là nhiễm trùng máu, gây ảnh hưởng đến tính mạng. 2. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm amidan mãn tính là gì? Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm amidan mãn tính là do người bệnh không điều trị dứt điểm viêm amidan cấp tính. Từ đó, bệnh có cơ hội tái đi tái lại nhiều lần, làm tổn thương và suy giảm khả năng miễn dịch của amidan, dẫn đến viêm amidan mãn tính. Tuy nhiên, nguyên nhân ban đầu gây nên bệnh chính là do sự tấn công của các loại virus, vi trùng gây viêm nhiễm như – Vi khuẩn Strep (Streptococcus) – Virus cúm – Parainfluenza (Gây viêm họng do virus) – Adenovirus – Epstein-Barr – Herpes simplex – Enterovirus Ngoài ra, một số yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh không thể không nhắc đến bao gồm: –  Chức năng miễn dịch có dự thay đổi hoặc suy giảm – Tiền sử viêm amidan mãn tính hoặc dị ứng từ những người trong gia đình – Nhiễm các loại vi khuẩn có khả năng kháng lại thuốc kháng sinh – Thường xuyên tiếp xúc với môi trường có chứa tia bức xạ Vi khuẩn Strep (Streptococcus) là một trong những nguyên nhân phổ biến gây viêm amidan nói chung và viêm amidan mãn tính nói riêng. 3. Chẩn đoán và cách điều trị viêm amidan mãn tính 3.1. Chẩn đoán bệnh viêm amidan mãn tính bằng cách nào? – Các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành thăm khám cổ họng để chẩn đoán bệnh và đưa ra những kết luận chính xác cho người bệnh. – Hoặc bác sĩ sẽ lấy bệnh phẩm đem đi xét nghiệm và kiểm tra. Đây là kỹ thuật nuôi cấy vi trùng từ mẫu bệnh phẩm. Để lấy được bệnh phẩm, các bác sĩ sẽ phết nhẹ vào mặt sau của cổ họng. Sau đó các bác sĩ sẽ gửi mẫu bệnh phẩm đến phòng lab thí nghiệm để tìm ra nguyên nhân gây bệnh. 3.2. Những cách điều trị amidan mãn tính an toàn và hiệu quả Giống như nhiều bệnh lý khác, điều quan trọng nhất trong quá trình điều trị viêm amidan mãn tính là người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ, tuân thủ nghiêm ngặt và kiên trì. Đặc biệt, người bệnh không tự ý mua thuốc hay sử dụng những bài thuốc mẹo, cũng không nên tự ý dừng điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Một trong những cách điều trị viêm amidan mãn tính là người bệnh cần uống đủ nước, đảm bảo độ ẩm cho cổ họng. Bên cạnh đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ kê cho người bệnh một số loại thuốc như ibuprofen, paracetamol, kẹo ngậm hoặc thuốc xịt. Nếu những biện pháp điều trị trên không làm thuyên giảm tình trạng nhiễm trùng, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định người bệnh nên tiến hành cắt amidan. Biện pháp này không những an toàn, không gây bất kỳ ảnh hưởng nào tới sức khỏe người bệnh mà còn loại bỏ hoàn toàn những cơn đau họng, cũng như những biến chứng kể trên. Điều này giúp người bệnh có thể cải thiện chất lượng cuộc sống đáng kể. Phẫu thuật cắt amidan là cách điều trị viêm amidan mãn tính khoa học và hiệu quả. 4. Phòng ngừa viêm amidan mãn tính bằng cách nào? “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” là lời khuyên của tất cả các bác sĩ đối với mọi người. Hãy chủ động phòng ngừa viêm amidan mãn tính bằng những biện pháp sau: – Ăn uống khoa học, xây dựng và duy trì thói quen tập thể dục thể thao để tăng cường sức đề kháng chống lại nhiễm trùng. – Uống nhiều nước để đảm bảo độ ẩm cho cổ họng. – Vệ sinh răng miệng đúng cách, kết hợp với nước súc miệng để loại bỏ tối đa vi khuẩn gây bệnh. – Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, giữ gìn vệ sinh không gian sống, thường xuyên mở cửa để không khí lưu thông. – Bổ sung máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ để giảm kích ứng do không khí khô gây nên. Đồng thời, cần vệ sinh máy thường xuyên để ngăn ngừa nấm mốc sinh sôi và phát triển. – Không hút thuốc lá, hạn chế đến nơi đông người, tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm. Luôn luôn đeo khẩu trang khi ra ngoài. – Tránh tiếp xúc gần với những người mắc bệnh đường hô hấp. Trên đây là những thông tin cơ bản và đầy đủ về bệnh viêm amidan mãn tính, cũng như cách điều trị viêm amidan mãn tính khoa học. Nếu thấy cơ thể có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh, hay những dấu hiệu bất thường nào, hãy nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán chính xác, điều trị hiệu quả.
thucuc
1,312
Phẫu thuật cắt amidan như thế nào? Cắt Amidan là một trong những giải pháp hiệu quả giúp điều trị hiệu quả tình trạng viêm Amidan. Tuy nhiên nên cắt Amidan trong trường hợp nào? Cắt Amidan như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin này cho bạn. 1. Tổng quan về Amidan 1.1 Amidan là gì? Amidan là một tổ chức lympho lớn nhất của cơ thể, bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Bên cạnh đó, Amidan cũng sản xuất ra kháng thể IgG cần thiết cho hệ miễn dịch. Khi Amidan bị viêm nhiễm nhiều lần thì khả năng bảo vệ ấy bị giảm đi và amidan trở thành nơi để vi khuẩn tích tụ nhiều hơn. Amidan là một tổ chức lympho lớn nhất của cơ thể, bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn 1.2 Triệu chứng nhận biết viêm Amidan Việc nhận biết triệu chứng sẽ phụ thuộc vào thời gian khởi phát bệnh: cấp tính hoặc mạn tính. Triệu chứng của viêm amidan cấp tính thường xuất hiện đột ngột và có mức độ nặng. Triệu chứng điển hình của bệnh lý này bao gồm: – Amidan bị sưng to và đau nhức. – Cổ họng có triệu chứng đau. – Miệng hôi. – Cơ thể mệt mỏi, có tình trạng sốt và đau nhức tai. – Sưng hạch bạch huyết. – Ở amidan xuất hiện mủ trắng hoặc vàng. Nếu trẻ nhỏ bị viêm amidan có thể có một số triệu chứng như chảy dãi, chán ăn, khó chịu và quấy khóc vì khó chịu. Tuy khởi phát đột ngột nhưng theo bác sĩ, nếu được điều trị và chăm sóc tốt thì bệnh tình có thể thuyên giảm chỉ sau 7 – 10 ngày. Sau khi thăm khám, nếu được chẩn đoán là viêm Amidan cấp tính, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị bằng nội khoa Bệnh lý này thường gặp ở đối tượng vị thành niên và người lớn, nhất là những trường hợp bệnh nhân hay hút thuốc lá, uống rượu bia hay sinh sống trong môi trường ô nhiễm. Khác với giai đoạn cấp tính, viêm amidan mạn tính thường khởi phát âm thầm nhưng lại kéo dài dai dẳng. Bệnh lý này sẽ có những triệu chứng như: – Bị hôi miệng kéo dài. – Cổ họng đau. – Giọng bị khàn, thậm chí mất giọng. – Khó nuốt, có cảm giác bị vướng ở cổ họng. – Ho khan, khó thở. – Bị ngưng thở khi ngủ (nếu như bị phì đại amidan) Khi bị viêm Amidan mạn tính, người bệnh chỉ có những triệu chứng tại chỗ và rất ít khi phát sinh những triệu chứng khác như sốt, sưng bạch huyết hay bị mệt mỏi. Tuy nhiên, giai đoạn này bệnh thường tiến triển dai dẳng khiến cho amidan bị phì đại và có thể hình thành sỏi amidan. Viêm Amidan mạn tính thường xảy ra ở vị thành niên và người trưởng thành 2. Khi nào nên cắt Amidan? Amidan sẽ được chỉ định cắt trong các trường hợp như: – Hiện tượng viêm diễn ra từ 5 – 6 lần/năm và gây nên những biến chứng nghiêm trọng như viêm tai giữa, viêm xoang hoặc những biến chứng nặng hơn như viêm khớp, viêm cầu thận, thấp tim. – Amidan có kích thước quá phát, khiến cho việc ăn uống bị cản trở, bệnh nhân gặp hiện tượng ngủ ngáy, ngưng thở trong khi ngủ, nhiễm khuẩn tái phát nhiều lần khiến cho cuộc sống bị ảnh hưởng. – Tại những ngóc ngách của viêm Amidan chứa những chất tiết gây hiện tượng hôi miệng, khi nuốt bị vướng hoặc nghi ngờ bị ác tính. 3. Phẫu thuật cắt Amidan như thế nào? Cắt Amidan bằng đột phá công nghệ Plasma Plus là phương pháp tân tiến nhất hiện nay được sử dụng Phẫu thuật cắt Amidan như thế nào? Cắt Amidan là phương pháp nào chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều người. Cắt Amidan là một tiểu phẫu đơn giản được thực hiện giúp loại bỏ khối amidan khỏi cổ họng. Để loại bỏ khối amidan này, có nhiều phương pháp khác nhau được thực hiện trong đó có đột phá Plasma Plus – công nghệ tân tiến nhất hiện nay có xuất xứ từ Mỹ với nhiều ưu điểm nổi bật như: – Hàn gắn được mạch máu siêu nhỏ có kích thước dưới 1mm. – Lưỡi dao Plasma chỉ được sử dụng một lần duy nhất và có khả năng tự huỷ, không tái sử dụng lại. – Plasma Plus sử dụng lượng nhiệt cực thấp, chỉ khoảng 65 – 70 độ C trong khi các phương pháp cắt Amidan trước đây sử dụng lượng nhiệt lên đến 200 độ C. – Ca phẫu thuật được diễn ra nhanh chóng, chỉ trong vòng 15 – 30 phút tuỳ từng thể trạng người bệnh. – Người bệnh chỉ phải lưu viện tối đa trong vòng 24h vì thời gian phục hồi sau phẫu thuật rất nhanh chóng. 4. Phương pháp phòng tránh viêm Amidan Việc kiểm tra tai mũi họng định kỳ giúp phát hiện sớm tình trạng viêm Amidan dể xử lý kịp thời Để phòng tránh bệnh viêm Amidan, cần lưu ý một số điều sau: – Giữ vệ sinh khoang miệng sạch sẽ, hình thành thói quen súc họng bằng nước muối loãng để loại bỏ vi khuẩn trú ngụ trong vòm họng và ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn xâm nhập gây viêm Amidan. – Kiểm tra răng miệng, khu vực tai mũi họng định kỳ. – Tăng cường hệ miễn dịch bằng cách bổ sung chế độ dinh dưỡng hàng ngày: + Bổ sung đạm: Có trong thịt, cá, trứng, sữa, đậu phụ, đậu đỗ…. + Bổ sung chất béo: Có trong mỡ động vật, dầu thực vật, các loạt hạt có dầu… + Bổ sung tinh bột: Có trong cơm, khoai mì, các loại củ…. + Bổ sung ăn các thực phẩm giàu vitamin C, rau củ quả tươi. – Không hút thuốc, không ăn những đồ cay nóng hay chất kích thích, chú ý đeo khẩu trang khi ra đường.
thucuc
1,054
Xét nghiệm D-dimer là gì? Đọc kết quả và lưu ý khi xét nghiệm D-dimer Xét nghiệm D-dimer là kỹ thuật sinh hoá được chỉ định để kiểm tra tình trạng khối máu đông trong mạch máu nhằm chẩn đoán và can thiệp điều trị các bệnh liên quan. Nếu bạn đang thắc mắc về xét nghiệm này thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết này nhé. 1. Xét nghiệm D-dimer là gì? Trong y khoa, D-dimer là một đoạn protein nhỏ được tạo ra khi trong mạch máu hình thành các khối huyết (máu đông). Cơ chế đông máu thường xuất hiện khi trên cơ thể bị thương giúp chúng ta không bị mất máu quá nhiều và giúp cho vết thương mau lành, hồi phục. Khi những vết thương được chữa lành thì cục máu đông sẽ tự động hoà tan trong cơ thể. Khi có cục máu đông thì nồng độ D-dimer trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường và chúng sẽ trở về mức ổn định khi cục máu đông hoà tan. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp những cục máu đông không tan hoặc chúng hình thành máu đông bất thường tại các mạch máu trong cơ thể là điều rất nguy hiểm gây cản trở sự lưu thông của máu trong hệ tuần hoàn của cơ thể. Và chúng có thể gây ra các bệnh cấp tính nguy hiểm đến tính mạng. Chính vì thế, chỉ định y khoa xét nghiệm D-dimer sẽ giúp chẩn đoán sớm tình trạng đông máu và chữa trị kịp thời nếu có bất thường trong cơ thể. Hiện nay, kỹ thuật D-dimer là kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng phổ biến tại hầu hết các quốc gia trên thế giới. 2. Các kỹ thuật xét nghiệm D-dimer Kỹ thuật xét nghiệm nồng độ D-dimer trong máu đã được phát triển từ nhiều năm trên thế giới và tính đến nay, chúng ta có thể kiểm tra nồng độ D-dimer thông qua 2 kỹ thuật chính đã được công nhận bởi các tổ chức y tế thế giới về độ chính xác và an toàn. Xét nghiệm D-dimer ngưng tập trên Latex: được chỉ định nhiều trong các trường hợp chẩn đoán tình trạng đông máu theo dạng rải rác bên trong mạch máu. Điều này được giải thích do khi xét nghiệm theo kỹ thuật này có kết quả độ nhạy không cao dẫn đến tình huống nếu chỉ có 1 cục máu đông thì kết quả âm tính và kết quả hiển thị dương tính khi tần suất máu đông xuất hiện nhiều trong lòng mạch. Xét nghiệm D-dimer siêu nhạy: Kỹ thuật này được thực hiện thông qua quy trình ELISA hoặc dựa trên độ đục miễn dịch nhằm xác định chuẩn xác nồng độ D-dimer trong máu. Với kỹ thuật xét nghiệm tiên tiến này mang đến kết quả chẩn đoán siêu nhạy với nồng độ D-dimer rất thấp cũng có thể cho kết quả dương tính. Nhờ độ nhạy xét nghiệm cao giúp quá trình chẩn đoán bệnh nhanh và chữa trị kịp thời ngay khi có dấu hiệu máu đông bất thường. 3. Xét nghiệm nồng độ D-dimer được chỉ định khi nào? 3.1. Chẩn đoán các bệnh lý huyết khối Theo nghiên cứu từ các xét nghiệm nồng độ D-dimer và chẩn đoán bệnh lý huyết khối thực tế cho thấy hơn 90% các trường hợp có huyết khối trong tĩnh mạch sâu và 95% các trường hợp tắc mạch phổi đều có biểu hiện chỉ số nồng độ D-dimer trong máu cao. Nếu không phát hiện kịp thời sẽ khiến cho quá trình di chuyển của máu bị cản trở và đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Chính vì thế, khi bệnh nhân có các dấu hiệu khó thở, tức ngực, tim đập nhanh hoặc các tụ máu bất thường dưới da thì bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm nồng độ D-dimer khẩn cấp để can thiệp nhanh tránh tắc mạch nếu để lâu. 3.2. Kiểm soát tình trạng tăng đông máu Đối với các bệnh nhân có tiền sử đông máu trong tĩnh mạch hoặc các bệnh nhân tai biến mạch máu não đều có khả năng máu đông xuất hiện cao hơn người bình thường. Nếu tình trạng đông máu không được kiểm soát đúng cách sẽ làm tăng hiện tượng đông máu rải rác dễ dẫn đến tình trạng tai biến nặng hơn hoặc có thể đột quỵ trong một số trường hợp máu đông tại tĩnh mạch chính. Thông thường đối với các bệnh nhân có tiền sử đông máu hoặc đang điều trị đông máu sẽ được chỉ định kiểm tra chỉ số D-dimer định kỳ tại mỗi lần tái khám để kiểm soát tình trạng máu đông. Cùng với đó, nếu có khối máu đông mới xuất hiện sẽ được thăm dò và điều trị can thiệp ngay khi phát hiện. Dựa trên kết quả chỉ số D-dimer sẽ giúp bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ điều trị giúp điều trị hiệu quả hơn cho người bệnh cũng như dự phòng khả năng xuất hiện máu đông mới ảnh hưởng đến sức khoẻ. 4. Đọc kết quả xét nghiệm D-dimer 4.1. Kết quả âm tính Khi xét nghiệm D-dimer có kết quả âm tính nghĩa là trong mạch máu không có các khối máu đông. Đối với kỹ thuật xét nghiệm ngưng tập trên latex thì nồng độ D-dimer trong khoảng < 500μg/L hay <0,5mg/L sẽ cho kết quả âm tính. Còn đối với kỹ thuật xét nghiệm D-dimer siêu nhạy sẽ có kết quả âm tính khi chỉ số nồng độ D-dimer <1,1mg/L. Tuy nhiên trong một số trường hợp bệnh nhân có xuất hiện các dấu hiệu máu đông nhưng kết quả kiểm tra D-dimer vẫn âm tính thì bác sĩ sẽ tiến hành chỉ định thêm một số xét nghiệm lâm sàng kết hợp để chẩn đoán. 4.2. Kết quả dương tính Khi lượng D-dimer vượt quá chỉ số bình thường đối với bất kỳ kỹ thuật xét nghiệm nào sẽ cho ra kết quả dương tính. Điều này cũng có nghĩa là trong mạch máu của bạn đang tồn tại một số khối máu đông. Chỉ số D-dimer càng cao thì chứng tỏ số lượng khối máu đông càng nhiều hoặc các khối này có kích thước lớn. Ngoài khả năng tồn tại các khối máu đông trong mạch máu thì trong một số bệnh lý cũng xuất hiện kết quả chỉ số D-dimer cao bất thường như: Các bệnh nhân đang gặp vấn đề nhiễm trùng vết thương hoặc vừa trải qua các cuộc phẫu thuật can thiệp bên trong các bộ phận cơ thể. Phụ nữ mang thai cũng có chỉ số D-dimer cao trong máu do quá trình thay đổi nội tiết tố. Tuy nhiên, trong suốt thời gian thai kỳ chỉ số D-dimer cần được kiểm soát trong mức cho phép nhằm đảm bảo yếu tố sức khỏe cho người mang thai. Bệnh nhân ung thư hoặc đang tiếp nhận pháp đồ điều trị bệnh gan cũng có chỉ số D-dimer cao hơn mức bình thường. Mặc dù các xét nghiệm D-dimer được chỉ định phổ biến trong chẩn đoán bệnh tuy nhiên đây chỉ là kỹ thuật chẩn đoán tồn tại máu đông trong mạch máu. Những xét nghiệm này không có khả năng chỉ ra vị trí máu đông. Vì vậy để can thiệp điều trị thì bệnh nhân cần thực hiện thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng để tìm được vị trí máu đông chuẩn xác nhất. 5. Những điều cần lưu ý khi xét nghiệm D-dimer Không ăn uống trước thời điểm xét nghiệm từ 8 đến 12 tiếng nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm. Ngưng sử dụng các loại thuốc có tác dụng bổ sung chất sắt hoặc thuốc chống đông máu trước khi xét nghiệm để tránh ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra. Tuân thủ các chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chỉ định xét nghiệm và các nhân viên thực hiện quá trình lấy máu xét nghiệm. Cần mang kết quả xét nghiệm D-dimer đến bác sĩ chỉ định để kiểm tra các chỉ số xét nghiệm và chẩn đoán tình trạng bệnh của bạn. Hy vọng những thông tin trong bài viết trên của chúng tôi đã giải đáp được những thắc mắc liên quan đến xét nghiệm D-dimer trong chẩn đoán y khoa. Hãy thực hiện theo những chỉ định của bác sĩ để giúp quá trình phát hiện và điều trị hiệu quả nhé.
medlatec
1,426
Sự thật cho câu hỏi “Cấy que tránh thai có đau không?” Cấy que tránh thai là một phương pháp ngừa thai hiện đại, có tỷ lệ thành công gần như tuyệt đối nên được rất nhiều chị em tin tưởng lựa chọn. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu đúng về phương pháp này và có phần e dè với băn khoăn “cấy que tránh thai có đau không?”. Chúng tôi sẽ trả lời chi tiết câu hỏi này trong bài viết dưới đây. 1. Đặc điểm của que tránh thai – Hình dạng: Giống một cây tăm nhỏ và được làm bằng chất dẻo. Bên trong que là thuốc tránh thai có các thành phần là nội tiết tố levonorgestrel hay etonogestrel. – Tác dụng: Cấy que tránh thai sẽ làm cơ thể tăng tiết hormone progestin với các tác dụng: + Ngăn ngừa trứng rụng. + Làm mỏng nội mạc tử cung + Tiết ra chất nhờn với nhiệm vụ bít chặt cổ tử cung, ngăn cho tinh trùng gặp được trứng cũng như trứng đã thụ tinh có điều kiện làm tổ ở tử cung. – Thời gian có tác dụng Từ 3 – 5 năm hoặc lâu hơn. Trước khi cấy que tránh thai, bạn cần đảm bảo rằng mình không mang thai. Nếu được cấy vào trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, nó sẽ có tác dụng trong vòng 24 giờ tính từ thời điểm việc cấy được hoàn thành. Nếu thủ thuật này được thực hiện vào một thời điểm khác, hãy kiêng quan hệ cho tới ngày thứ 7 để đảm bảo que đã có thể hoạt động bình thường. Trong khoảng 7 ngày này, bạn vẫn có thể sử dụng biện pháp tránh thai khác mà không gây ra xung đột gì. Que tránh thai có dạng một cây tăm nhỏ và bên trong có chứa thuốc tránh thai 2. Quy trình bác sĩ cấy que tránh thai Bước 1: Bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát và xét nghiệm xem nữ giới có đang mang thai hay mắc bệnh lý nào được khuyến cáo không sử dụng que tránh thai không. Bước 2:  Bác sĩ tiến hành sát khuẩn, vệ sinh vùng da dưới cánh tay sẽ cấy que tránh thai và đánh dấu điểm đầu và điểm cuối đặt que ở trên vùng da đó. Bước 3: Gây tê và dùng thủ thuật đưa que cấy vào dưới da. Kỹ thuật này sẽ chỉ mất khoảng từ 3 – 5 phút. Bước 4: Bác sĩ hướng dẫn cách chăm sóc để vùng da sạch sẽ và không bị nhiễm trùng. Quy trình cấy que tránh thai sẽ chỉ diễn ra trong vòng vài phút 3. Cấy que tránh thai có những ưu và nhược điểm gì? 3.1 Ưu điểm Theo thống kê, tỷ lệ thành công của phương pháp này lên đến 99%. Hơn thế nữa, bạn sẽ an tâm hơn vì không mắc sai lầm như quên uống thuốc tránh thai, quên không sử dụng bao cao su, quan hệ không đúng cách dẫn đến tụt vòng tránh thai… Phương pháp này áp dụng được với những phụ nữ không sử dụng được thuốc ngừa thai vì có chứa  estrogen, phụ nữ đang cho con bú, có độ tuổi trên 40, cao huyết áp hoặc tiểu đường…. Sau khi thực hiện phẫu thuật thì trên tay nữ giới sẽ có một dấu kim bé. Nhưng dấu kim này không đáng lo ngại và sẽ mất sau một khoảng thời gian ngắn. Mặc dù thủ thuật cấy đơn giản nhưng phương pháp này lại mang lại hiệu quả lâu dài lên đến 5 năm để bạn hoàn toàn an tâm khi sử dụng. 3.2 Nhược điểm So với các phương pháp khác như đặt vòng tránh thai, dùng bao cao su hay uống thuốc tránh thì phương pháp này có giá thành cao hơn hẳn. Que tránh thai này không phòng tránh được HIV/AIDS cũng như các bệnh lây lan qua đường tình dục khác. Đây là một nhược điểm lớn khiến nhiều chị em băn khoăn khi sử dụng phương pháp này. Cấy que tránh thai không ngăn được sự xâm nhập của vi rút HIV qua đường quan hệ tình dục Một số chị em có thể gặp các tác dụng phụ khi sử dụng phương pháp này như mụn trứng cá, khô âm đạo, chóng mặt, căng ngực, đau đầu, tăng cân… Trong một số trường hợp, chị em có thể bị mất kinh hoặc rong kinh. 4. Cấy que tránh thai có đau không? Việc cấy que tránh thai chỉ diễn ra trong vòng vài phút và đa phần không gây đau đớn, không để lại sẹo cho chị em và chỉ cảm giác như kiến cắn. Tuy nhiên phụ thuộc vào cơ thể của từng người, một số chị em sau khi hết thuốc tê sẽ có cảm giác hơi đau nhưng cơn đau sẽ không kéo dài lâu. Biểu hiện sưng khi cấy que của từng người cũng khác nhau. Có những người bị sưng tấy đỏ, còn có những người thì que tránh thai sẽ đổi màu xanh đỏ hoặc tím tùy thuộc vào độ tổn thương. Chị em đừng quá lo lắng vì đây chỉ là những phản ứng bình thường và sau một đến hai tuần sẽ trở lại bình thường. Đa phần mọi người không cảm thấy đau đớn gì khi được thực hiện cấy que tránh thai Hiện nay trên thị trường có 2 loại que tránh thai: – Que tránh thai 1 nang: Thường có tác dụng ngừa thai trong vòng 3 năm – Que tránh thai 2 nang: Có tác dụng trong vòng 4 – 5 năm Đa phần chị em ưa chuộng que tránh thai 1 nang hơn vì loại này cách thức cấy đơn giản hơn, an toàn cho phụ nữ cho con bú và chưa gặp phải trường hợp ngoại lệ có thai khi sử dụng. 5. Đối tượng không nên sử dụng que tránh thai Mặc dù mang lại hiệu quả cao nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng phương pháp này. Những phụ nữ thuộc những trường hợp dưới đây không nên sử dụng que tránh thai: – Người có các bệnh lý liên quan đến nội tiết, tim mạch, huyết áp cao – Người đang mang thai hoặc nghi ngờ mình đang mang thai. – Người đang điều trị bệnh và sử dụng một số loại thuốc gây cản trở hiệu quả tránh thai như thuốc điều trị chứng động kinh, điều trị lao, HIV, một số loại thuốc kháng sinh như Rifabutin hoặc Rifampicin. – Người bị xuất huyết âm đạo bất thường giữa các chu kỳ hoặc sau khi quan hệ tình dục. – Bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý như ung thư vú, bệnh gan, đột quỵ, bệnh huyết khối. Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mình đang mang thai không nên cấy que tránh thai Mong rằng qua bài viết này, chị em phụ nữ đã trả lời được câu hỏi “cấy que tránh thai có đau không” cũng như nắm được những thông tin cơ bản về phương pháp ngừa thai này. Nếu như sau khi sử dụng có bất kì dấu hiệu nào bất thường, hãy đến các bệnh viện uy tín để được thăm khám và tư vấn nhé.
thucuc
1,248
Không phải cứ nuốt thuốc là xong Đối với dược phẩm, uống bằng đường miệng được xem là tiện dụng và phổ biến nhất tùy loại thuốc mà bệnh nhân được bác sĩ kê toa. Việc dùng thuốc bằng đường miệng lại chia thành nhiều dạng khác nhau: Nuốt nguyên viên, nhai hoặc là viên thuốc được đặt dưới lưỡi, kẹo ngậm, thuốc dạng lỏng… Sữa sẽ làm “phế võ công” của các loại kháng sinh như Ciprofloxacin. Ảnh minh họa: Internet Dược phẩm sau khi nuốt sẽ “ngao du” từ dạ dày hoặc ruột non rồi đi vào hệ tuần hoàn máu, sau đó sẽ được máu “áp tải” tới các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Quá trình này gọi là sự hấp thụ thuốc. Sự hấp thụ thuốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như dạng thuốc mà bệnh nhân sử dụng (viên nén, viên trần hay viên được bao phim, dạng thuốc nước…); uống thuốc trước khi ăn, sau khi ăn hoặc uống khi bụng đói; sự phản ứng hóa học giữa dược phẩm và dịch axít trong hệ tiêu hóa; sự tương tác giữa dược phẩm này khi uống chung với các loại dược phẩm khác. Đối với dạng thuốc viên nén và viên nang thì cách dùng rất phổ thông là uống chung với nước đun sôi để nguội. Không uống chung với những loại nước khác như nước ép trái cây. Ví dụ, thuốc hạ cholesterol statins và thuốc Viagra sẽ gây ra những tác dụng phụ rất nguy hiểm. Còn sữa sẽ làm “phế võ công” của các loại kháng sinh như Ciprofloxacin. Khi sử dụng dược phẩm đường uống, cần phải được dược sĩ hay bác sĩ tư vấn nên uống thuốc lúc đói hay lúc no, sau khi ăn hay trong khi ăn… Đây là khâu rất quan trọng vì thực phẩm trong dạ dày hoặc ruột non có thể can thiệp vào quá trình hòa tan của thuốc và làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Cũng cần lưu ý là không nên bẻ, nghiền hay nhai trước khi nuốt. Có rất nhiều loại viên nén được “thiết kế” để cho tác động kéo dài bằng cách được bao phim và đòi hỏi phải được nuốt nguyên viên. Thuốc dạng lỏng rất thích hợp cho trẻ em và người già vì những đối tượng này ít có khả năng nuốt thuốc. Có rất nhiều thuốc dạng lỏng (bao gồm cả loại kê toa và cả loại không kê toa) dành cho trẻ em được cho thêm mùi vị nhằm che giấu mùi vị khó chịu của thuốc. Đối với những loại thuốc dạng lỏng, trước khi uống cần phải lắc chai. Trước đây, để đong liều thuốc nước, người ta thường dùng muỗng cà phê tương đương 5 ml. Tuy nhiên, sau này có nhiều loại muỗng có dung tích khác nhau. Vì vậy, thuốc dạng lỏng phải được đo lường bằng một dụng cụ chính xác như ly có chia vạch thể tích…
medlatec
502
Điều trị xuất tinh sớm ở đâu uy tín? Xuất tinh sớm là vấn đề rất nhiều nam giới gặp phải. Tình trạng này không đe dọa tính mạng của người bệnh nhưng lại khiến “các đấng mày râu” mất tự tin trước đối phương, ảnh hưởng đến đời sống tình dục và thậm chí có thể gây vô sinh. Vậy khi nào cần thăm khám và điều trị xuất tinh sớm ở đâu đáng tin cậy? 1. Nguyên nhân gây xuất tinh sớm Xuất tinh sớm là tình trạng nam giới không chủ động được thời gian xuất tinh, xuất tinh sớm hơn kể từ thời điểm dương vật được đưa vào âm đạo. Dưới đây là các nguyên nhân gây bệnh thường gặp:- Do tâm lý: Khi nam giới quá căng thẳng do lần quan hệ đầu tiên hay tự ti về tình trạng xuất tinh sớm với những mối quan hệ trước đó, thì nguy cơ dẫn đến xuất tinh sớm là rất cao. Bên cạnh đó, khi đối phương tạo ra nhiều sức ép, nam giới cũng có thể gặp phải tình trạng xuất tinh sớm. - Do bệnh lý: Một số bệnh lý có thể gây ra tình trạng xuất tinh sớm đó là bệnh về tuyến tiền liệt, nhiễm trùng đường tiết niệu, các bệnh nam khoa và những bệnh lý về hệ thần kinh,…- Một số nguyên nhân khác có thể làm tăng nguy cơ xuất tinh sớm có thể kể đến như thói quen thủ dâm,…2. Khi nào cần đi khám xuất tinh sớm? - Nếu tình trạng xuất ít khi xảy ra hoặc chỉ gặp phải trong những tình huống vội vàng thì đây là vấn đề không đáng lo ngại. - Tuy nhiên, nếu tình trạng xuất tinh sớm xảy ra thường xuyên (kéo dài từ hơn 2 tháng) khiến nam giới mất tự tin, có suy nghĩ tiêu cực cùng với sự thất vọng từ bạn tình, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống tình dục và hạnh phúc hôn nhân thì cần phải đi khám sớm. Đừng ngần ngại chia sẻ với các bác sĩ nam khoa để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ khai thác thông tin về tiền sử bệnh cá nhân, tần suất xảy ra tình trạng xuất tinh sớm, một số triệu chứng kèm theo. Sau đó, bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát, đặc biệt là kiểm tra bộ phận sinh dục. Nếu cần thiết, người bệnh còn cần làm các xét nghiệm như xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, kiểm tra đường huyết, nội tiết tố,…3. Điều trị xuất tinh sớm bằng những phương pháp nào? Có thể khắc phục tình trạng xuất tinh sớm bằng những phương pháp dưới đây: - Áp dụng các liệu pháp tâm lý: Đây là phương pháp điều trị xuất tinh sớm không cần dùng thuốc. Mục tiêu của phương pháp này là kéo dài thời gian xuất tinh, kiểm soát xuất tinh và từ đó thoải mái hơn trong đời sống tình dục. + Điều chỉnh hành vi: Nam giới cần nhận biến những dấu hiệu xuất tinh sớm. Sau đó, hít thở sâu và từ từ, cố gắng ức chế phản xạ xuất tinh. Luyện tập nhiều lần trong khoảng 4 đến 5 tuần để tạo thành phản xạ có điều kiện. + Phương pháp “dừng- bắt đầu”: Kích thích dương vật cho đến khi có biểu hiện muốn xuất tinh. Lúc này, nhờ sự giúp đỡ của bạn tình để dừng xuất tinh ngay tại thời điểm đó. Khi cảm giác muốn xuất tinh qua đi, tiếp tục lặp lại hành động kích thích dương vật. Thực hiện khoảng 3 lần cho đến khi xuất tinh thật sự. + Phương pháp bấm bao quy đầu: Khi có cảm giác muốn xuất tinh, nam giới cần nhờ đối phương bấm vào bao quy đầu cho đến khi cảm giác muốn xuất tinh đi qua. Thực hiện lặp lại 3 lần cho đến khi xuất tinh thật sự. - Sử dụng thuốc:Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp thuốc với liệu pháp tâm lý để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất. Một số loại thuốc điều trị xuất tinh sớm phổ biến là: + Thuốc tê bao quy đầu tại chỗ: Loại thuốc này có tác dụng tạm thời. Ngoài những hiệu quả mang lại, thuốc còn có thể gây ra một số tác dụng phụ là làm nóng rát bao quy đầu và thuốc tê cũng có thể tác động, ảnh hưởng đến người bạn tình trong khi quan hệ. + Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin: Tác dụng của loại thuốc này là kéo dài thời gian xuất tinh trong âm đạo. Nên sử dụng trong vài tháng để đạt được hiệu quả tốt nhất. + Nếu xuất tinh sớm kèm theo rối loạn cương dương thì cần sử dụng thuốc điều trị rối loạn cương dương. + Lưu ý: Chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu lạm dụng thuốc, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, chóng mặt, đổ mồ hôi, khô môi, táo bón, suy giảm chất lượng tinh trùng,…- Phẫu thuật: Nếu như những phương pháp trên không mang lại hiệu quả, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật cắt thần kinh lưng dương vật. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế chẳng hạn như mất khoái cảm,… do đó, đây là phương pháp chưa được khuyến cáo, cần có thêm thời gian nghiên cứu để có thể áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả nhất. 4. Điều trị xuất tinh sớm ở đâu?
medlatec
960
Nguyên nhân khiến men gan tăng cao và cách phòng ngừa Các bệnh lý về gan ngày nay đã không còn quá xa lạ với nhiều người. Tuy nhiên, nguyên nhân khiến men gan tăng cao lại ít có sự lưu tâm do có nhiều yếu tố tác động. Khi nắm rõ được nguyên nhân khiến men gan tăng cao, kết hợp với phương pháp điều trị sớm sẽ giúp cải thiện tình trạng và phòng ngừa hiệu quả. 1. Men gan là gì? Giới hạn bình thường của nồng độ men gan Men gan là hệ thống enzyme được gan sản sinh ra, luôn tham gia vào mọi phản ứng sinh hóa tại gan, có vai trò hỗ trợ các hoạt động chức năng trong việc loại bỏ độc tố, quá trình tổng hợp và chuyển hóa các chất, giúp cơ thể được điều hòa và ổn định. Trước khi tìm hiểu nguyên nhân khiến men gan tăng cao, chúng ta cùng tìm hiểu về các thành phần của men gan sau đây. Các thành phần của men gan và trị số bình thường được tham chiếu theo mức giới hạn: Mỗi loại men gan đều là yếu tố quan trọng đảm bảo mọi hoạt động sinh lý của gan, Nếu xuất hiện tình trạng bất thường, nồng độ men gan đồng thời cũng trở nên tăng cao, báo hiệu cho thấy gan đang gặp tổn thương cần được can thiệp kịp thời. 2. Dấu hiệu bất thường có thể liên quan đến men gan Những dấu hiệu cảnh báo thường khá mơ hồ và khiến nhiều người chủ quan, nhầm lẫn với những hiện tượng bất thường dễ gặp và nhanh khỏi, có thể kể đến như: Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Khó tập trung trong công việc và sinh hoạt hằng ngày. Chán ăn, ăn không ngon, nặng hơn có thể buồn nôn, nôn, cảm giác đầy hơi, khó tiêu,… Xuất hiện những cơn sốt nhẹ thoáng qua. Phù nề, nổi mẩn ngứa khó chịu, hoặc có biểu hiện vàng da. Nước tiểu sẫm màu hơn nhưng phân lại nhạt màu. Những cơn đau âm ỉ tại vị trí hạ sườn phải. Hầu hết những tổn thương ở gan rất khó có thể hồi phục, nếu tình trạng tiếp diễn trong thời gian dài có thể lấy đi tính mạng của bệnh nhân. Vì vậy, một khi nhận thấy cơ thể có một hoặc nhiều các dấu hiệu trên, hãy đi thăm khám trong thời gian nhanh nhất có thể để kịp thời được chẩn đoán và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp 3. Nguyên nhân khiến men gan tăng cao Khai thác kỹ các yếu tố nguyên nhân có thể giúp hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị. Vì vậy, cần đặc biệt chú ý đến chế độ sinh hoạt cũng như những tổn thương có khả năng người bệnh đã mắc phải, những yếu tố này chính mối liên hệ mất thiết nhất với nồng độ men gan trong cơ thể. Về chế độ sinh hoạt Rượu bia: nguyên nhân khiến men gan tăng cao không thể không nhắc đến rượu bia. Bởi lượng cồn hấp thụ cao trong thời gian dài sẽ tác động và làm tổn thương gan, đồng thời nồng độ men gan cũng trở nên bất thường. Thuốc: một số loại thuốc như thuốc kháng sinh, giảm đau,… thường được nhiều người sử dụng vì có tác dụng tức thời. Tuy nhiên nếu lạm dụng quá đà rất dễ gây tổn thương gan, đặc biệt là các loại thuốc trôi nổi, không rõ nguồn gốc và không có chỉ định của bác sĩ để giúp phòng tránh các tác dụng phụ, càng khiến tình trạng sức khỏe trở nên nghiêm trọng hơn. Dinh dưỡng: chế độ ăn nhiều dầu mỡ, sử dụng nhiều thực phẩm đóng gói sẵn khiến cơ thể bị tác động bởi một lượng lớn chất bảo quản, gây ảnh hưởng đến nồng độ men gan và làm tổn thương gan. Bệnh lý Virus: các chủng virus gây viêm gan một khi xâm nhập vào cơ thể sẽ trở thành yếu tố nguy hiểm khiến men gan tăng và tác động và phá hủy các tế bào gan. Gan nhiễm mỡ: lượng chất béo dư thừa tích tụ tại gan trong thời gian dài sẽ tác động và làm suy giảm chức năng gan. Bệnh lý đường mật: nhiễm trùng đường mật, sỏi mật, hay khối u,… cũng có thể tác động và khiến men gan tăng. Rối loạn tự miễn: các bệnh rối loạn tự miễn ít nhiều đều có sự tác động đến gan. Đồng thời, tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị cũng là yếu tố không nhỏ góp phần khiến chức năng gan suy giảm. Suy tim: do tác động của suy tim, chức năng gan cũng bị ảnh hưởng đáng kể gây suy giảm chức năng, các loại men gan nhất là GGT và ALP có thể tăng cao. Sốt rét: ký sinh trùng sốt rét cũng có khả năng gây tổn thương đến các cơ quan quan trọng của cơ thể, bao gồm các tế bào gan. 5. Phải phòng ngừa nguyên nhân khiến men gan tăng như thế nào? Duy trì chế độ sinh hoạt hợp lý chính là chìa khóa vạn năng giúp cơ thể phòng tránh mọi tình trạng nguy hiểm đối với sức khỏe, bao gồm nguy cơ men gan tăng cao. Để làm được điều này, bạn chỉ cần lưu ý điều chỉnh một số thói quen trong sinh hoạt thường ngày một cách vô cùng đơn giản như sau: Chế độ ăn: không nên uống quá 330ml chất cồn mỗi ngày và không sử dụng liên tục quá 5 ngày. Tăng cường các loại rau xanh và trái cây trong mỗi bữa ăn để cung cấp những dưỡng chất cần thiết. Uống đủ nước để hỗ trợ quá trình chuyển hóa của cơ thể. Vận động: duy trì các bài tập rèn luyện cơ thể khoảng 30 phút/ngày, vừa giúp cơ thể thêm dẻo dai, săn chắc vừa giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể để ngăn ngừa mọi nguy cơ tác động. Nghỉ ngơi hợp lý: thiếu ngủ kéo dài có thể khiến gan hoạt động quá sức, ảnh hưởng đến nồng độ men gan. Vì vậy, bạn cần phải cân bằng, sắp xếp các công việc hằng ngày và dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Một giấc ngủ sâu và chất lượng không chỉ bảo vệ sức khỏe mà còn giúp giải tỏa căng thẳng, cho bạn đạt được hiệu quả tốt hơn trong công việc.
medlatec
1,087
Xử trí chàm da ở trẻ sơ sinh như thế nào cho đúng? Chàm da là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh. Mặc dù bệnh lý này hầu như không gây ra ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe những vẫn khiến trẻ ngứa ngáy, khó chịu. Vì thế, cách xử trí chàm da ở trẻ sơ sinh là điều mà không ít bố mẹ quan tâm. 1. Tìm hiểu về chàm da ở trẻ sơ sinh Chàm da còn có tên gọi khác là viêm da dị ứng, đây là tình trạng xuất hiện các nốt mụn nước và hay gặp ở trẻ nhỏ. Đối với trẻ sơ sinh, các vết chàm này thường xuất hiện ở chân, cánh tay, má, vùng da đầu, ngực và các bộ phận khác. Triệu chứng của chàm da ở trẻ sơ sinh Thống kê cho thấy, có tới 65% trẻ sơ sinh mắc phải tình trạng chàm khô, đối với trẻ dưới 5 tuổi thì con số này là 90%. Bé bị chàm khô là khi các vết chàm trông khá dày, nổi vảy giống như da khô hoặc là những nốt đỏ nhỏ li ti và dần to lên. Cũng có khi vì quá khó chịu nên các bé thường gãi vào các vết chàm khiến nó dày lên và sẫm màu hay để lại sẹo sau khi lành. Thông thường, sau một vài ngày bệnh chàm da này sẽ khỏi. Bệnh lý này không có khả năng lây nhiễm cho người khác nhưng gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Tuy rằng có thể tự khỏi nhưng không xử lý đúng cách rất dễ để lại sẹo, ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Nguyên nhân gây chàm da ở trẻ sơ sinh Hiện nay chưa tìm ra nguyên cụ thể gây ra bệnh chàm da ở trẻ sơ sinh, nhưng có nhiều suy đoán là do di truyền. Vì thế, những đứa trẻ có bố mẹ hoặc người thần từng bị chàm da cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng này cao hơn những đứa trẻ khác. Ngoài ra, các chất thường gây dị ứng không làm trẻ bị chàm da nhưng chúng là tác nhân giúp bệnh chàm tiến triển. Cũng có trường hợp bệnh chàm xuất hiện là do dị ứng các thành phần có trong sữa mẹ hoặc thức ăn. Đặc biệt khi tiếp xúc với những chất dễ kích ứng như chất hoá học có trong kem dưỡng, sữa rửa mặt, lông cừu tình trạng chàm da sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Không chỉ thế, tâm trạng căng thẳng cũng có thể khiến chàm da. 2. Cách xử trí cho trẻ khi bị chàm da Khi trẻ bị chàm da, bạn cần tham khảo ý kiến và làm theo các chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, để giảm cảm giác khó chịu, ngứa ngáy các bố mẹ nên: Vệ sinh sạch sẽ và giữ ấm cơ thể Việc vệ sinh cơ thể có thể cải thiện tình trạng chàm da ở trẻ sơ sinh hiệu quả. Một điều cần lưu ý là khi tắm cho bé bạn không nên sử dụng nước nóng vì điều này sẽ làm khô da bé và làm nghiêm trọng hơn tình trạng chàm da. Ngoài ra, hãy hạn chế cho trẻ ngồi tắm trong nước xà phòng. Sau khi tắm xong các mẹ nhớ lấy khăn khô mềm thấm lại các giọt nước còn đọng trên da bé. Sau đó, mẹ hãy sử dụng kem dưỡng ẩm bôi lên làn da của bé để giúp giữ ẩm và làm mềm da. Tuy nhiên, mẹ cần cân nhắc lựa chọn các sản phẩm không gây kích ứng cho da bé. Giữ cho da luôn khô thoáng, mát mẻ Mặc cho bé những bộ áo quần có chất liệu thoáng mát, khả năng thấm hút tốt là một trong những cách để cải thiện tình trạng chàm da. Đặc biệt, không mặc cho bé những bộ quần áo làm từ len hay các chất liệu dễ kích ứng da. Một điều cần lưu ý nữa là mặc quần áo phù hợp với khí hậu, thời tiết. Hạn chế gãi vào vết chàm da Các vết chàm có thể gây ra cảm giác mẩn ngứa, khó chịu và muốn gãi để xoa dịu cơn ngứa. Tuy nhiên, điều này lại nghiện những vết chàm trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu khi bé quá ngứa và không thể chịu đựng được, mẹ hãy mang cho bé vớ bằng bông hoặc găng tay. Nếu cần thiết, mẹ có thể gặp bác sĩ để được trợ giúp. Nước lạnh có tác dụng xoa dịu cảm giác khó chịu Mỗi khi cảm giác ngứa ngáy, khó chịu bộc phát mẹ hãy dùng 1 bình nước lạnh áp trực tiếp vào vùng chàm của bé, sau đó thoa kem dưỡng ẩm lên. Điều này sẽ giúp giảm cơn ngứa nhanh chóng, hiệu quả. Quần áo có chất liệu mềm mại và sản phẩm giặt phù hợp Cha mẹ khi chọn quần áo cho con cần ưu tiên các bộ đồ được làm từ chất liệu mềm mịn để không làm tổn thương đến làn da còn yếu của trẻ. Ngoài ra, xà phòng giặt quần áo cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến da bé. Vì vậy, khi bé bị chàm da, mẹ hãy lựa chọn các sản phẩm giặt, xả quần áo không chứa các hương liệu, thành phần hoá học dễ gây kích ứng da. Ngoài ra, chất làm mềm vải cũng không tốt cho da bé. Ngoài những điều trên, mẹ cũng cần lưu ý đến chế độ ăn uống của trẻ, hạn chế hấp thu những thực phẩm có thể gây dị ứng như thịt bò, đậu phộng, trứng, sữa, sữa đậu nành,... Ngoài ra, thay đổi nhiệt độ đột ngột, khói thuốc lá, tâm trạng căng thẳng cũng khiến chàm da tiến triển hơn. Mẹ nên tránh những điều này để tình trạng của bé được cải thiện tốt nhất.
medlatec
996
Giải đáp điều trị sỏi mật như thế nào? Điều trị sỏi mật như thế nào là vấn đề rất được quan tâm. Nhiều người bị sỏi mật rất hoang mang lo lắng liệu có cần phẫu thuật cắt bỏ? Tìm hiểu chi tiết hơn về các phương pháp điều trị sỏi mật trong bài viết dưới đây. 1. Sỏi mật có cần điều trị không? Thực tế, không phải sỏi mật nào cũng cần điều trị. Có một số sỏi mật tự hình thành và biến mất. Một số phát triển lên từng ngày về kích thước và gây tác động xấu đến cơ thể. Sỏi mật cần điều trị khi cơ thể có các dấu hiệu đau đớn ở mạn sườn, sỏi gây viêm túi mật cấp tính và một số biến chứng khác. Cụ thể: – Sỏi mật kẹt ở cổ hay ống túi mật gây viêm túi mật cấp tính. Viêm túi mật cấp tính cần được điều trị ngay bằng phương pháp phẫu thuật. – Sỏi rơi xuống ống mật chủ, gây tắc nghẽn và viêm đường mật. Biến chứng ngày cần cấp cứu kịp thời nếu không sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng. – Sỏi gây tắc nghẽn cả ống mật và ống tụy. Cần được can thiệp lấy sỏi ngay trong trường hợp này. – Sỏi mật với kích cỡ lớn có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư, kèm các polyp túi mật với hình thái bất thường. Khi xảy ra trường hợp này, thường có chỉ định cắt bỏ túi mật để ngăn ngừa biến chứng ung thư và tránh nguy hiểm cho người bệnh. Sỏi mật có kích thước lớn và có tác động xấu đến cơ thể thì cần được xử lý kịp thời 2. Giải đáp điều trị sỏi mật bằng những phương pháp nào? Điều trị sỏi mật không nhất thiết phải cắt bỏ. Tùy thuộc vào triệu chứng, tình trạng sỏi để cho những chỉ định thích hợp. Các chuyên gia sẽ phân loại cách điều trị theo điều trị phẫu thuật và điều trị không phẫu thuật – Điều trị không phẫu thuật: Chỉ định này thường được áp dụng cho các viên sỏi mật chưa gây biến chứng gì, sỏi còn nhỏ và có thể ra ngoài được bằng đường tự nhiên. Người bệnh có thể được kê đơn dùng thuốc tan sỏi, thuốc giảm đau… để loại bỏ sỏi ra ngoài. Tán sỏi công nghệ cao cũng có thể được áp dụng để tán vỡ sỏi thành mảnh nhỏ rồi bơm hút ra ngoài. Sỏi sẽ tạm thời được lấy ra ngoài nhưng không thể đảm bảo là không tái phát. Do đó, điều trị không phẫu thuật không có hiệu quả lâu dài. – Điều trị phẫu thuật: Chỉ định  phẫu thuật áp dụng cho những trường hợp biến chứng cấp tính như viêm túi mật cấp, viêm tụy cấp. Bệnh nhân cần nhập viện gấp và nhanh chóng được phẫu thuật sau khi thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật có 2 cách áp dụng là mổ mở và mổ nội soi. Hiện nay, mổ nội soi được ưu tiên sử dụng vì giúp người bệnh đỡ đau đớn, ít biến chứng sau mổ và giúp rút ngắn thời gian điều trị. Cắt bỏ túi mật là phương  pháp điều trị triệt để sỏi mật. Người bệnh không nên lo lắng vì cơ thể không có túi mật vẫn đảm bảo sức khỏe và sinh hoạt bình thường. Điều trị sỏi mật bằng phương pháp ngoại khoa sẽ giúp dứt điểm biến chứng 3. Phòng ngừa sỏi mật 3.1. Có chế độ ăn uống hợp lý Sỏi mật tái phát có nguyên nhân chủ quan rất quan trọng đó là chế độ ăn uống không phù hợp. Từ đó, kích thích và hình thành nên sỏi mật ở trong túi mật. Một số điều người bệnh cần lưu ý để phòng tránh túi mật hình thành và phát triển: – Bổ sung nguồn chất béo tốt: Chất béo rất cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên cần lưu ý lựa chọn nguồn chất béo tốt giúp cơ thể dẻo dai và khỏe mạnh. Những thực phẩm chứa chất béo tốt như ô liu, bơ, hạch quả, cá… Nguồn chất béo tự nhiên sẽ làm giảm cholesterol và tăng cường các chất dinh dưỡng cho cơ thể. – Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ tốt cho tiêu hóa và cũng góp phần ngăn ngừa sỏi mật. Người từng mắc sỏi mật nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, các loại ngũ cốc nguyên hạt để giảm mức cholesterol. Có thể thay thế tinh bột trắng bằng gạo lứt. – Uống nhiều nước: Nước uống thúc đẩy tiêu hóa, loại bỏ cặn bã, lưu thông hoạt động tiêu hóa và túi mật. Từ đó hạn chế hình thành sỏi. – Không nên sử dụng chất béo bão hòa: Những chất béo bão hòa sẽ làm tăng mức cholesterol xấu trong máu – đây là yếu tố quan trọng nhất hình thành nên sỏi mật. Hãy tăng cường dùng chất béo tốt, hạn chế chất béo xấu có trong thịt đỏ, đồ chiên rán, thịt xông khói… – Không nên dùng chất kích thích: Sức khỏe gan mật sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu người bệnh thường xuyên sử dụng rượu bia… Điều trị sỏi mật cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp 3.2. Có lối sống khoa học Khi có lối sống khoa học, cơ thể sẽ hạn bớt lắng cặn, hệ tiêu hóa thông thoáng và khỏe mạnh. Từ đó giảm nguy cơ hình thành sỏi mật. Những thói quen khoa học cần hình thành như: – Không được bỏ bữa sáng: Bỏ bữa sáng thúc đẩy hình thành sỏi mật vì khi đó túi mật không thể co bóp đẩy dịch mật dẫn đến lắng đọng dịch. Nếu dịch mật bị lắng đọng từ đêm sẽ tích tụ nhiều lắng cặn, gia tăng nguy cơ mắc sỏi. – Thể dục đều đặn: Tập thể dục nhẹ nhàng giúp người bệnh sảng khoái cả tinh thần lẫn thể chất. Duy trì tập luyện ít nhất là 30 phút 1 ngày. – Không cố sức giảm cân: Duy trì cân nặng vừa phải bằng cách cung cấp đủ chất cho cơ thể. Kiêng cữ quá mức sẽ dẫn đến thiếu hụt chất và làm gia tăng nguy cơ mắc sỏi mật. Điều trị sỏi mật thực ra không quá khó khăn và phức tạp. Sỏi còn nhỏ thì điều trị nội khoa rất an toàn và không mất nhiều thời gian. Điều quan trọng vẫn phải chú ý sinh hoạt và ăn uống phù hợp để hạn chế tái phát sỏi.
thucuc
1,148
Phổi người hút thuốc lá có sự thay đổi như thế nào? Hút thuốc lá là một thói quen xấu ảnh hưởng đến sức khỏe của người nghiện thuốc. Đặc biệt, nó sẽ gây những tổn thương ở phổi dẫn đến những bệnh lý liên quan như viêm phổi, tắc nghẽn phổi mãn tính, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến ung thư phổi. Vậy phổi người hút thuốc lá sẽ có sự thay đổi như thế nào? Hãy tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Phổi người hút thuốc lá thay đổi như thế nào? Thông thường, một lá phổi khỏe mạnh sẽ có màu hồng hào với kích thước bình thường. Tuy nhiên, phổi người hút thuốc lá lại có những sự thay đổi tiêu cực gây nên những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe con người. Phổi người hút thuốc lá thay đổi như thế nào? Phổi của người hút thuốc sau một thời gian sẽ chuyển dần sang màu đen và giảm đi tính đàn hồi. Do khói thuốc khiến phổi bị căng cứng khiến cho phổi không thể bơm đầy khí, mất dần đi độ đàn hồi gây nên những ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng của phổi. Ngoài ra, cấu trúc của niêm mạc phế quản ở người có thói quen hút thuốc lá sẽ có sự thay đổi. Trong đó, tuyến chế nhầy sinh trưởng ngày càng nhiều khiến cho niêm mạc đường hô hấp dày lên và đờm tiết ra nhiều hơn gây hẹp đường hô hấp. Điều này cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động của phổi, khiến cho chức năng làm sạch chất nhờn dư thừa không hoạt động hiệu quả tạo điều kiện cho việc nhiễm trùng đường hô hấp. Hơn nữa, chỉ một vài giây sau khi bạn hút thuốc, các lông chuyển giúp làm sạch phổi bắt đầu di chuyển với tốc độ chậm lại. Việc tiêu thụ thuốc lá trong khoảng thời gian dài sẽ khiến các lông chuyển giảm đi cả về số lượng và chất lượng. Điều này đẩy nhanh quá trình lão hóa của phổi và cản trở chức năng ngăn ngừa nhiễm trùng của các cơ chế bảo vệ tự nhiên ở phổi. Không chỉ những người trực tiếp tiêu thụ thuốc lá mà phổi người hút thuốc lá thụ động cũng có thể bị tổn thương tương tự. Nếu như bạn ở trong môi trường hút thuốc, bạn có thể hít phải lượng khói thuốc tương ứng với người hút 5 điếu/ngày. Khi đi khám, bác sĩ sẽ cho bạn chụp X-quang để phát hiện những dấu hiệu bất thường xảy ra ở phổi người hút thuốc. Sự thay đổi giữa phổi người hút thuốc lá thông qua quan sát X-quang Trong khi đó, hình ảnh phổi của người hút thuốc khi chụp X-quang sẽ có nét đặc trưng riêng. Tuy nhiên, hình ảnh của mỗi người sẽ không giống nhau hoàn toàn bởi thời gian cũng như lượng thuốc tiêu thụ khác nhau, điều đó khiến cho sự ảnh hưởng đến phổi có các mức độ khác nhau. Một số đặc điểm cơ bản của phổi người hút thuốc lá được biểu hiện trên phim X-quang: Xung quanh phổi của người hút thuốc bị bao bọc bởi một lớp màng có màu đen kịt. Đối với phổi người hút thuốc lá lâu năm thì lớp màng này hiện ra càng rõ nét hơn trên phim X-quang. Thể tích của phổi có dấu hiệu tăng bất thường, xuất hiện nhiều vị trí bị viêm nhiễm là những chấm đen trên lá phổi. Những chấm đen này có thể lan rộng nếu như vùng viêm trở nên nghiêm trọng hơn. Hình ảnh X-quang cho thấy phổi có dạng hình thùng, khoảng cách giữa các khoang liên sườn bị giãn rộng ra và tăng độ sáng giữa các vùng giãn phế. Đây là biểu hiện cho thấy bạn đang mắc phải chứng giãn phế nang do hút thuốc lá trong thời gian dài. 2. Tác hại của khói thuốc đến đời sống của con người Hút thuốc lá sẽ gây nên những ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người. Tác hại của việc hút thuốc lá đối với hệ hô hấp Đối với những người hút thuốc lá, khói thuốc sẽ gây nên những thương tổn tại phổi. Đối với người lớn, khói thuốc làm tăng nguy cơ mắc các chứng bệnh như: viêm phế quản, viêm phổi, hen phế quản, bệnh lao. Đối với trẻ em bị hít phải khói thuốc một cách thụ động sẽ khiến khả năng mắc các triệu chứng như ho, khó thở, thở khò khè, tốc độ tăng trưởng của phổi bị chậm lại khiến các chức năng hoạt động của phổi bị suy giảm sớm. Theo thống kê, 90% trong tổng số các bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư phổi là người nghiện thuốc lá. Ngoài ra, hút thuốc lá cũng là nguyên nhân của 75% trường hợp mắc phổi tắc nghẽn mãn tính và đối với những bệnh nhân này, nguy cơ tử vong có thể cao gấp 66 lần so với người bình thường. Những tác hại khác đối với người hút thuốc lá Trên thực tế, khói thuốc lá không chỉ tác động đến người hút mà còn cả những người xung quanh: Hút thuốc lá khiến cho da của người sử dụng bị lão hóa sớm, các nếp nhăn xuất hiện, đặc biệt là vùng mắt và môi, đồi mồi xuất hiện ở vùng da mặt. Ngoài ra, làn da cũng trở nên khô và xỉn màu, đôi mắt vô hồn và sưng húp. Nguy cơ mắc những căn bệnh liên quan đến tim mạch như bệnh mạch vành hay đột quỵ ở những người hút thuốc cao gấp 2 - 4 lần so với những người không sử dụng. Bên cạnh đó, người hút thuốc cũng có thể mắc những căn bệnh khác như: co thắt mạch máu, huyết áp tăng,... Hơn nữa, các chất hóa học có trong khói thuốc còn có thể gây nên những sự ảnh hưởng lên toàn bộ các cơ quan của hệ tuần hoàn và sinh sản máu. Những chất độc hại đó sẽ khiến cho thành mạch máu trở nên dày hơn và tạo điều kiện cho việc hình thành các cục máu đông. Hiện nay, có một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hút thuốc lá có thể dẫn đến canxi được huy động từ xương vào máu gia tăng khiến cho mật độ của xương suy giảm. Đây là sự khởi phát sớm của những căn bệnh liên quan đến xương như loãng xương, đau khớp. Người hút thuốc cũng có thể mắc những vấn đề về răng miệng như rụng răng bởi mật độ xương ở vùng xương hàm giảm sút, răng có những vết ố vàng vĩnh viễn, hôi miệng,... Hút thuốc lá là một việc gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể, không chỉ khiến phổi người hút thuốc suy giảm những chức năng sẵn có. Hy vọng rằng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về phổi người hút thuốc lá. Bởi vì những tác hại của thuốc lá, hy vọng rằng nó sẽ không còn xuất hiện ở những nơi công cộng để giảm đi sự ảnh hưởng của nó đối với đời sống của con người.
medlatec
1,221
Cập nhật giá vacxin quai bị tại phòng tiêm chủng Việc tiêm phòng vacxin quai bị rất cần thiết và được khuyến cáo nên thực hiện cho tất cả mọi người. Vacxin phòng quai bị nằm trong nhiều chương trình tiêm chủng quốc gia. Vậy giá vacxin quai bị bao nhiêu tiền? Đọc ngay bài viết sau đây để có thêm những thông tin hữu ích cho bản thân trước khi đi tiêm.  1. Tìm hiểu về bệnh quai bị 1.1. Nguyên nhân của bệnh quai bị Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus cùng tên gây ra. Virus quai bị có thể tồn tại ngoài cơ thể trong khoảng thời gian từ 30 đến 60 ngày ở nhiệt độ từ 15 đến 20 độ C. Tuy nhiên, virus này sẽ bị tiêu diệt nhanh chóng ở nhiệt độ trên 56 độ C hoặc dưới tác động của các chất diệt khuẩn. Bệnh quai bị lây lan thông qua đường hô hấp và thường dễ lây nhất vào 2 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng hoặc trong vòng 6 ngày sau khi các triệu chứng đã biến mất. Bệnh có thể lây từ người bệnh sang người khác qua nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng chứa virus khi người bệnh hắt hơi, ho, nói chuyện hoặc khạc nhổ. 1.2. Phát hiện bệnh quai bị thông qua những dấu hiệu nào? Bệnh quai bị có những triệu chứng thường gặp như sau: – Sốt cao đột ngột. – Mất khẩu vị, chán ăn. – Đau đầu. – Sau khi sốt trong khoảng 1-3 ngày, tuyến nước bọt sẽ đau nhức và sưng to. Tuyến nước bọt có thể sưng ở một hoặc cả hai bên, gây biến dạng khuôn mặt, làm cho việc nhai và nuốt trở nên khó khăn. Tuyến nước bọt sưng to là dấu hiệu dễ dàng nhận biết của bệnh quai bị – Cảm giác buồn nôn, nôn mửa. – Đau cơ và mệt mỏi toàn thân. – Có thể xảy ra sưng bìu và đau tinh hoàn. 1.3. Những biến chứng có thể gặp phải khi mắc bệnh quai bị  Bệnh quai bị là một căn bệnh nếu không được điều trị đúng cách có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một số biến chứng của quai bị: – Viêm tinh hoàn: Đây là một biến chứng đáng lo ngại, với tình trạng teo tinh hoàn có thể dẫn đến vô sinh. Tuy nhiên, biến chứng này vô cùng hiếm gặp nên bạn không cần quá lo lắng. – Viêm buồng trứng: Người bị quai bị có thể gặp đau bụng và rong kinh. Đối với phụ nữ mang thai, nếu mắc quai bị trong 3 tháng đầu, có thể gây sảy thai hoặc thai chết lưu. – Nhồi máu phổi: Một biến chứng hiếm gặp, có nguyên nhân do huyết khối từ tĩnh mạch tuyến tiền liệt. – Viêm tụy cấp tính. – Viêm cơ tim. – Viêm não và viêm màng não. Người lớn mắc bệnh quai bị thường có khả năng phát triển các biến chứng nguy hiểm hơn so với trẻ em. Mặc dù tỷ lệ xảy ra các biến chứng này khá thấp, nhưng chúng lại mang tính nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà còn đe dọa tính mạng của người bệnh. 2. Vì sao nên tiêm phòng vacxin quai bị? Bệnh quai bị là một bệnh rất dễ lây và có tốc độ lây lan cao. Chỉ cần một người mắc quai bị và không có biện pháp phòng tránh tiếp xúc, bệnh có thể lây qua đường hô hấp. Dưới đây là các cách mà bệnh quai bị có thể lây lan: – Có tiếp xúc với tuyến nước bọt, dịch nhầy chứa virus của người bệnh. Vacxin quai bị nên được tiêm cho tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ khi đến đủ độ tuổi tiêm chủng – Virus có thể lây truyền nhanh trong không khí khi người đang mắc quai bị ho, hắt hơi, nói chuyện. – Ăn uống chung với người bệnh quai bị. – Sử dụng chung đồ vật như quần áo, khăn mặt với người bệnh quai bị. Vì bệnh quai bị nguy hiểm và lây truyền nhanh, việc tiêm phòng bằng vacxin là rất quan trọng. Tuy nhiên, giá vacxin quai bị có thể khác nhau tại các bệnh viện. Do đó, nhiều người đặt câu hỏi về giá vacxin quai bị là bao nhiêu? 3. Tiêm vacxin quai bị phòng bệnh được bao lâu? Việc tiêm vacxin phòng quai bị giúp cơ thể phát triển miễn dịch chống lại bệnh trong thời gian dài. Thời gian này có thể kéo dài suốt đời, tùy thuộc vào sức khỏe của mỗi người. Bên cạnh việc trả lời câu hỏi về giá tiền vacxin phòng quai bị, các chuyên gia cũng đã đưa ra thông tin về khoảng thời gian tác dụng của vacxin phòng quai bị như sau: Thời gian tác dụng của vacxin phòng quai bị phụ thuộc vào việc tuân thủ lịch tiêm đúng hẹn. Bên cạnh việc tiêm phòng vắc xin phòng bệnh quai bị đơn lẻ, bạn có thể quan tâm đến vắc xin kết hợp có thành phần ngừa bệnh quai bị để gia tăng tính bảo vệ cho sức đề kháng của bản thân, gia đình. Ngoài việc tuân thủ lịch tiêm trên, người bệnh cần chú ý tiêm khi sức khỏe không có vấn đề và không sử dụng các loại thuốc hỗ trợ hoặc điều trị miễn dịch. Quai bị thường được tiêm chủng trong mũi tiêm 3 trong 1 để phòng các bệnh: sởi, rubella. Mũi tiêm 3 trong 1 rất quan trọng với trẻ nhỏ, là bước đầu tạo “màng chắn” tăng cường đề kháng, bảo vệ trẻ khỏi những nguy cơ bệnh tật do lây nhiễm vi khuẩn, vi rút.
thucuc
996
Cách loại bỏ ung thư đường tiêu hóa từ khi còn “trứng nước” Ung thư đường tiêu hóa rất nguy hiểm, vì ở giai đoạn đầu các triệu chứng thường mơ hồ, không rõ ràng, dễ bị nhầm với các bệnh lý thông thường khác nên người bệnh chủ quan. Để loại bỏ ung thư đường tiêu hóa ngay từ khi còn “trứng nước” thì việc phát hiện sớm bệnh từ đó xây dựng lối sống lành mạnh với chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng,… hợp lý là vô cùng cần thiết. Dấu hiệu sớm của bệnh ung thư không thể không biết Triệu chứng của ung thư đường tiêu hóa Ung thư đường tiêu hóa được chia làm 2 loại: Ung thư đường tiêu hóa trên và ung thư đường tiêu hóa dưới Ung thư đường tiêu hóa được chia làm 2 loại: Ung thư đường tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày); và ung thư đường tiêu hóa dưới (ung thư đại trực tràng). Điều nguy hiểm nhất khiến ung thư đại trực tràng gây tử vong cao là bệnh không có triệu chứng rõ ràng, gần giống với các bệnh lý thông thường khác nên rất khó phát hiện. Hầu hết bệnh nhân khi được phát hiện ung thư đều đã ở giai đoạn 3, 4. Tuỳ theo mỗi nhóm ung thư mà bệnh nhân có những dấu hiệu khác nhau: Đối với ung thư đường tiêu hóa trên dấu hiệu thường thấy đó là: Đầy hơi, khó tiêu, nuốt khó, đau bụng, ói, nặng có thể ói ra máu kèm sụt cân, thiếu máu và đại tiện ra phân đen. Triệu chứng ung thư đường tiêu hóa dưới chủ yếu là rối loạn đại tiện, táo bón, tiêu chảy. Trong đó dấu hiệu đặc trưng nhất là đại tiện ra máu, rối loạn đại tiện. Ung thư thực quản và ung thư tụy được đánh giá nguy hiểm nhất vì thời gian từ khi phát hiện bệnh đến khi tử vong rất nhanh vì hầu hết đều phát hiện muộn. Ung thư thực quản thường có triệu chứng: Nuốt bị nghẹn, đau ngực giữa, kém ăn hoặc ăn vào sẽ trớ ra, sụt cân. Làm thế nào để loại bỏ ung thư đường tiêu hóa? Tăng cường ăn hoa quả, rau xanh, các thực phẩm có chứa caroten, vitamin C là một trong những cách để bạn phòng ngừa ung thưa tiêu hóa Để ngăn ngừa cũng như hạn chế sự phát triển của ung thư đường tiêu hóa bạn cần: Nội soi – phương pháp tối ưu giúp phát hiện dấu hiệu ung thư tiêu hóa Nội soi là phương pháp tối ưu giúp ngăn ngừa ung thư tiêu hóa Với kỹ thuật nội soi bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi linh hoạt có kích thước nhỏ đưa vào ống tiêu hóa. Thông qua những hình ảnh thu được bằng máy quay siêu nhỏ gắn ở đầu nội soi, nếu phát hiện polyp bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ trước khi ung thư hoặc khi phát hiện ra những dấu hiệu bất thường bác sĩ sẽ đề nghị sinh thiết tại vùng tổn thương. Nếu đó là tế bào ung thư bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
549
Tìm hiểu các giai đoạn của sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết thường diễn tiến qua nhiều giai đoạn. Ở mỗi giai đoạn bệnh lại có những triệu chứng và mức độ nguy hiểm khác nhau. Cùng tìm hiểu các giai đoạn của sốt xuất huyết và phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh trong bài viết dưới đây. 1. Các giai đoạn của sốt xuất huyết và biểu hiện của bệnh Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bởi khả năng lây lan thành dịch và gây nhiều biến chứng. Bệnh do virus Dengue gây ra và thường trải qua những giai đoạn sau: 1.1 Giai đoạn ủ bệnh Nếu một người bị muỗi vằn có mang virus Dengue đốt, virus sẽ xâm nhập vào máu của họ và tồn tại trong máu người bệnh từ 2 – 7 ngày. Ở giai đoạn ủ bệnh, người bệnh chưa có biển hiện gì đáng chú ý. Cũng vì vậy nhiều người khá chủ quan và đa phần không biết mình mắc bệnh trong giai đoạn này. Thời gian ủ bệnh của sốt xuất huyết dài ngắn khác nhau tùy thuộc vào cơ địa và sức đề kháng của mỗi người, trung bình thường là 4 – 7 ngày nhưng cũng có thể dao động từ 3 – 14 ngày. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus ủ bệnh trong khoảng 4 – 7 này. Có những trường hợp thời gian ủ bệnh lên tới 14 ngày. 1.2 Giai đoạn sốt – Giai đoạn biểu hiện triệu chứng đầu tiên trong các giai đoạn của sốt xuất huyết Sốt thường là triệu chứng đầu tiên mà bệnh nhân gặp phải sau thời gian ủ bệnh. Người bệnh thường sốt cao, khoảng 39 – 40 độ C, nhiều người không giảm sốt dù đã uống thuốc hạ sốt. Các triệu chứng sốt xuất huyết kèm theo ở giai đoạn này bao gồm: – Mệt mỏi, cơ thể rũ rượi, thiếu sức sống – Đau họng – Đau tức vùng thượng vị, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy – Đau đầu và sau hốc mắt – Da xung huyết, xuất hiện các nốt phát ban – Đau nhức các cơ, đau khớp,… Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh ở trẻ em là sốt đi kèm đau họng và đau bụng. Sốt thường hạ sau 3 ngày. Đến ngày thứ 8, bệnh nhân có thể xuất huyết nhẹ, xuất hiện chấm xuất huyết dưới da, chảy máu mũi. Khi hạ sốt, tình trạng nổi ban ở thân mình có thể xảy ra, sau đó lan đến mặt, tay, chân, lòng bàn tay và gây ngứa. 1.3 Giai đoạn nguy hiểm – Một trong các giai đoạn của sốt xuất huyết Giai đoạn này diễn ra từ ngày thứ 3 – 7 sau ngày sốt đầu tiên. Người bệnh lúc này có thể đã giảm sốt nhưng cũng có thể vẫn sốt cao. Biểu hiện rõ nhất của giai đoạn này là hạ tiểu cầu và cô đặc máu. Một số triệu chứng trong giai đoạn nguy hiểm mà bệnh có thể gặp như: – Tình trạng thoát huyết tương do tính thấm thành mạch tăng – Đau ngực, khó thở do tràn dịch màng phổi; trướng bụng, bụng to nhanh do tràn dịch màng bụng – Đau tức hạ sườn phải hoặc vùng thượng vị do gan phình to – Vật vã, li bì, lạnh chân tay, da lạnh ẩm, tiểu ít – Xuất huyết dưới da ở mu bàn chân, lòng bàn tay, đùi, bụng, mạng sườn,… – Viêm gan, viêm cơ tim, viêm não, suy thận, thậm chí nhiều trường hợp nặng – Nôn hoặc ho ra máu, đi tiểu hoặc đi ngoài ra máu, ra máu bất thường ở âm đạo, rong kinh,… do xuất huyết nội tạng đường tiêu hóa, xuất huyết ở phổi và não Người bệnh cần được chăm sóc tốt trong giai đoạn này, nếu có các triệu chứng trở nặng cần đưa đến bệnh viện cấp cứu. Ở giai đoạn nguy hiểm của sốt xuất huyết, bệnh nhân có thể có các triệu chứng xuất huyết nặng nề như ho ra máu, đi ngoài ra máu… 1.4 Giai đoạn phục hồi Khoảng 1 – 2 ngày sau giai đoạn nguy hiểm, người bệnh sẽ hết sốt, sức khỏe dần hồi phục, huyết áp ổn định, tiểu nhiều và thèm ăn. Các chỉ số xét nghiệm ở giai đoạn này cũng dần trở về mức bình thường. Tuy nhiên, nếu không chăm sóc kỹ trong giai đoạn này thì người bệnh có thể bị phù phổi hoặc suy tim. Vì thế tuyệt đối không nên chủ quan mà cần chăm sóc cẩn thận, đúng cách và đưa người bệnh đi khám ngay khi có các triệu chứng lạ. 2. Cách điều trị và chăm sóc hiệu quả cho bệnh nhân sốt xuất huyết Do chưa có thuốc điều trị đặc hiệu sốt xuất huyết nên việc điều trị nhằm mục đích chủ yếu là cải thiện triệu chứng kết hợp với chế độ chăm sóc tốt để người bệnh sớm hồi phục. 2.1 Điều trị triệu chứng – Hạ sốt: Hạ sốt là một việc quan trọng cần làm khi bị sốt xuất huyết. Khi sốt < 38,5 độ C, bệnh nhân cần chườm bằng nước ấm vào các vùng trán, nách, bẹn, mặc quần áo rộng rãi thoáng mát. Nếu sốt từ 38,5 độ C, ngoài chườm ấm cần uống thuốc Paracetamol liều 10-15mg/kg, 4-6 giờ/ lần để hạ sốt. – Bù nước và điện giải: Uống nhiều nước, dùng oresol để bù nước và điện giải. Nếu mất nước vừa và nặng, nôn nhiều, bệnh nhân cần được truyền dung dịch Nacl 0,9%… để bù nước và điện giải. Trong thời gian điều trị sốt xuất huyết, người bệnh cần uống nhiều nước, nước trái cây, oresol… để bù lại lượng dịch đã mất. 2.2 Chế độ chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết Bệnh nhân sốt xuất huyết thường rất yếu, cơ thể luôn trong tình trạng uể oải, mệt mỏi. Vì vậy cần cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường. Không để người bệnh tự đi lại vì rất dễ té ngã, chấn thương nghiêm trọng do choáng. Tăng cường cho người bệnh uống sữa, nước dừa, nước cam, nước chanh, nước cháo loãng để bù lượng dịch đã mất. Các chuyên gia khuyến cáo bệnh nhân sốt xuất huyết cần uống đủ từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày. Chế độ ăn hợp lý Người bệnh sốt xuất huyết đang rất yếu, vì vậy cần bổ sung thêm nhiều protein (từ thịt, cá, trứng, sữa) vào khẩu phần ăn của người bệnh… Nên chia nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì ăn quá nhiều trong 1 bữa để tránh gây khó chịu khi ăn, chán ăn và nôn. Có thể ăn từ 4 đến 6 bữa/ngày đối với người lớn, 6 đến 8 bữa đối với trẻ em. Ăn những món ăn lỏng, mềm, dễ nuốt như súp, cháo loãng, món hầm,… Khi điều trị tại nhà, bạn cần theo dõi sát sao các biểu hiện của người bệnh để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường. Khi bệnh nhân chuyển biến nặng cần phải đưa đến bệnh viện sớm để được cấp cứu kịp thời. Khi bị sốt xuất huyết người bệnh vẫn được tắm gội bình thường nhưng phải tắm bằng nước ấm và tắm nhẹ nhàng. Vì tắm nước lạnh sẽ làm người bệnh sốt xuất huyết dễ tử vong. Việc kỳ cọ mạnh cũng có thể gây chảy máu dưới da hoặc trong cơ. Tái khám đầy đủ Trong quá trình điều trị, bệnh nhân phải tái khám theo lịch của bác sĩ để kiểm soát tình trạng bệnh, đưa ra hướng điều trị phù hợp. Trên đây là những thông tin về các giai đoạn sốt xuất huyết và những lưu ý khi điều trị và chăm sóc giúp người bệnh nhanh khỏi. Khi người bệnh có dấu hiệu bất thường, cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh nguy hiểm đến tính mạng.
thucuc
1,368
Điểm danh 2 loại vắc xin 5 trong 1 sử dụng phổ biến hiện nay 1. Vắc xin 5 trong 1 là gì? Vắc xin 5 trong 1 là loại vắc xin kết hợp, giúp phòng ngừa được 5 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác nhau ở trẻ nhỏ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, trẻ em rất dễ mắc phải những bệnh này, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời. Hậu quả trẻ phải chịu rất nặng nề nếu chẳng may mắc bệnh, có thể ảnh hưởng tính mạng với tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy, việc tiêm chủng giúp tạo miễn dịch bảo vệ cơ thể trẻ trước các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Đặc biệt, tiêm chủng vắc xin 5 trong 1 giúp giảm số lần tiêm, không chỉ giúp trẻ ít bị đau nhiều lần, mà còn giúp cha mẹ tiết kiệm được thời gian và chi phí tiêm chủng. ComBe Five và Pentaxim là hai loại vắc xin 5 trong 1 được sử dụng phổ biến hiện nay 2. Các loại vắc xin 5 trong 1 được sử dụng phổ biến hiện nay Có hai loại vắc xin 5 trong 1 đang được áp dụng tiêm chủng phổ biến hiện nay. Cụ thể bao gồm: – Vắc xin ComBe Five (Ấn Độ): Đây là vắc xin được sản xuất bởi công ty Biological E, Ấn Độ. ComBe Five là loại vắc xin mới được áp dụng tiêm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia từ tháng 6/2010. Loại vắc xin mới này có thành phần tương tự với vắc xin Quinvaxem và được sử dụng để thay thế Quinvaxem trong chương trình tiêm chủng mở rộng (do vắc xin Quinvaxem đã ngưng sản xuất). – Vắc xin Pentaxim (Pháp): Đây là vắc xin được sản xuất bởi công ty sản xuất dược phẩm Sanofi Pasteurs. Pentaxim là loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng dịch vụ, được tiêm tại các cơ quan trong và ngoài công lập. Loại vắc xin này đang được sử dụng nhiều và được nhiều cha mẹ tin chọn vì có nhiều ưu điểm. Trong đó, ưu điểm vượt trội nhất của vắc xin là có chứa thành phần ho gà vô bào (chỉ chứa thành phần kháng nguyên ho gà đặc hiệu sau khi đã loại bỏ những thành phần kháng nguyên không cần thiết khác của vi khuẩn ho gà). Chính vì thành phần này nên vắc xin được đánh giá là có phản ứng sau tiêm nhẹ hơn cũng như ít sốt hơn cho trẻ. 3. Hướng dẫn sử dụng cho từng loại vắc xin 5 trong 1 3.1. Chỉ định tiêm chủng cho các loại vắc xin 5 trong 1 hiện nay Theo khuyến cáo của chuyên gia y tế, cả hai loại vắc xin 5 trong 1 được chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Tuy nhiên, dựa vào tình hình thực tế mà lịch tiêm vắc xin của từng trẻ có thể chậm hơn (do tình trạng hết vắc xin hoặc trẻ bị ốm). Tuy nhiên, cần tiêm ngay khi có vắc xin hoặc trẻ đã khỏi bệnh, tránh để quá lâu sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh của trẻ vì tiêm không đủ liều. Trước khi tiêm, cha mẹ cần cho trẻ khám sàng lọc và tư vấn của bác sĩ để đảm bảo mũi tiêm hiệu quả và an toàn. Vắc xin 5 trong 1 được chỉ định tiêm chủng với trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên – Trẻ có tiền sử bị sốc hoặc phản ứng dị ứng nặng sau lần tiêm trước. – Sốt cao trên 39 độ C kèm co giật hoặc có dấu hiệu các chi tím tái, khó thở. – Trẻ có tình trạng suy giảm chức năng các cơ quan như suy hô hấp, suy thận, suy gan, suy tim,… – Trẻ bị suy giảm miễn dịch (mắc suy giảm miễn dịch bẩm sinh, trẻ nhiễm HIV từ mẹ hoặc đang có biểu hiện suy giảm miễn dịch nặng). – Trẻ mắc các bệnh cấp tính trong đó đặc biệt nguy hiểm là nhiễm trùng. – Trẻ sốt trên 37,5 độ C hoặc thân nhiệt giảm thấp xuống dưới 35,5 độ C. – Trẻ mới dùng các thuốc có thành phần globulin trong vòng 3 tháng (trừ trường hợp trẻ đang sử dụng để điều trị viêm gan B). – Trẻ đang hoặc mới kết thúc đợt điều trị thuốc có chứa corticoid trong khoảng 14 ngày. – Trẻ nhỏ có cân nặng dưới 2 kg. 3.2. Lịch tiêm cho các loại vắc xin 5 trong 1 hiện nay Lịch tiêm cho vắc xin ComBE Five 5 trong 1: – Mũi tiêm 1: lúc 2 tháng tuổi. – Mũi tiêm 2: Sau mũi 1 khoảng cách là một tháng. – Mũi tiêm 3: Sau mũi 2 khoảng cách là một tháng. – Mũi tiêm 4 là mũi tiêm nhắc lại được chỉ định tiêm khi trẻ từ 12 đến 18 tháng tuổi. Các chuyên gia y tế khuyến cáo nếu trễ lịch tiêm, trẻ có thể được tiêm sớm ngay sau đó mà không phải tiêm lại từ đầu. Lịch tiêm cho vắc xin Pentaxim 5 trong 1: – 3 mũi tiêm đầu: tiêm cho trẻ vào lúc 2, 3, 4 tháng tuổi. – Mũi tiêm 4 (tiêm nhắc lại): tiêm khi trẻ 16 đến 18 tháng tuổi. Cha mẹ cần nhớ lịch tiêm và tiêm đủ mũi cho trẻ nhằm đảm bảo hiệu quả tiêm phòng tốt nhất 3.2. Các phản ứng phụ có thể xảy ra ở mỗi loại vắc xin 5 trong 1 Vắc xin 5 trong 1 cũng giống với đa số các loại vắc xin khác. Khi đưa vào trong cơ thể, vắc xin sẽ kích thích hệ miễn dịch tạo kháng thể chống lại các vi khuẩn có thể gây bệnh. Vì vậy, quá trình tạo kháng thể này có thể dẫn tới một số phản ứng sau tiêm không mong muốn, ví dụ như: – Sưng, đỏ, cảm giác đau và hơi nhức nhẹ tại vị trí tiêm. – Sốt nhẹ dưới 38 độ C. – Ăn uống kém hơn so với bình thường. Đây là những phản ứng thông thường sau khi tiêm vắc xin 5 trong 1 và có thể tự khỏi sau 24 đến 48 giờ. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý nếu trẻ có xuất hiện một số biểu hiện như: – Sốt cao trên 39 độ C và kéo dài hơn 24 giờ mà không có dấu hiệu hạ sốt. – Khó thở. – Nôn trớ, bỏ bú. – Co giật. – Phát ban.
thucuc
1,123
Xét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật sinh học phân tử HLA (Human Leucocyte Antigen) - Kháng nguyên bạch cầu của người. HLA là một hệ kháng nguyên chủ yếu có trên bạch cầu, tiểu cầu. HLA-B27 là kháng nguyên bề mặt lớp I được mã hoá bởi locus B trên nhiễm sắc thể số 6. HLA-B27 liên quan chặt chẽ với bệnh viêm cột sống dính khớp (VCSDK). Do đó, xét nghiệm HLA-B27 đặc biệt quan trọng. Chỉ định xét nghiệm HLA-B27 Xét nghiệm được sử dụng để hỗ trợ xác định chẩn đoán đối với các bệnh lý: - Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis); - Viêm khớp phản ứng (hội chứng Reiter); - Viêm khớp dạng thấp thiếu niên (JRA); - Viêm màng bồ đào; - Bệnh vảy nến. - Khi có các triệu chứng nghi ngờ như: + Triệu chứng về khớp: Sưng, đau, cứng khớp, hạn chế vận động đối với các khớp cột sống thắt lung, cột sống cổ… + Triệu chứng về da, niêm mạc: Viêm kết mạc mắt, viêm niệu đạo, tổn thương da. + Xét nghiệm đôi khi còn dùng khảo sát trong bệnh viêm ruột. - Gia đình có tiền sử viêm cột sống dính khớp. Ý nghĩa xét nghiệm HLA-B27 Xét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật SHPT phát hiện gen quy định kháng nguyên HLA-B27 trên nhiễm sắc thể số 6 của người ở các bệnh nhân có nguy cơ VCSDK: 90% bệnh nhân viêm cột sống dính khớp có HLA B27 dương tính và khi có mặt kháng nguyên này thì nguy cơ mắc bệnh tương đối là 90%. Tỉ lệ HLA-B27 ở người bình thường có sự chênh lệch rất khác nhau giữa các chủng tộc như: Người da trắng ở Châu Âu là 4-13%, người da đen ở Nam Phi là 1%, ở Trung Quốc là 2-7%, ở người Nhật dưới 1%, người Việt Nam là 3%. Tương đương với con số trên cho thấy tỉ lệ HLA-B27 dương tính ở người bị VCSDK như sau: Người da đen Nam Phi là: 22%, Trung Quốc là 91%, Việt Nam là 89%. Như vậy trên thế giới, HLA-B27 dương tính có tỷ lệ rất cao ở bệnh nhân bị VCSDK. Bệnh gặp nhiều ở người trẻ (90% dưới 30 tuổi), gặp ở nam nhiều hơn ở nữ (tỷ lệ mắc bệnh của nam/nữ là 5/1), có tính chất gia đình rõ, bệnh có thể di truyền đến các thế hệ con cháu của những người có HLA- B27 dương tính (khoảng 50%), đặc biệt họ hàng của những người bị viêm cột sống dính khớp mà có HLA-B27 dương tính thì nguy cơ bị viêm cột sống dính khớp cao hơn 40 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, khoảng 10% số người bị viêm cột sống dính khớp có HLA-B27 âm tính. Tổn thương của bệnh viêm cột sống dính khớp: Lúc đầu là xơ teo, sau đó canxi hóa dây chằng, bao khớp kèm theo viêm nội mạc và mao mạch. Biểu hiện lâm sàng là đau hạn chế vận động cột sống, có thể kèm theo viêm các khớp chi dưới, thường nhanh chóng để lại di chứng dính khớp và đốt sống do đó người bệnh cần phải được chẩn đoán và điều trị sớm nhằm hạn chế tình trạng dính khớp, biến dạng khớp và hạn chế nguy cơ tàn phế giúp nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu xét nghiệm HLA-B27 - Lấy 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. - Bảo quản, vận chuyển: 2-8°C trong vòng 24-48 giờ. Nguyên lý xét nghiệm HLA-B27 Có 02 quá trình chính: Tách chiết DNA từ máu toàn phần của bệnh nhân và Multiplex Realtime HLA-B27 trong 01 tube PCR sử dụng Taqman probe đặc hiệu gắn huỳnh quang để phát hiện sự có mặt của kháng nguyên HLA-B27: - Probe gắn huỳnh quang FAM để phát hiện sản phẩm khuếch đại đặc hiệu của HLA-B27; - Probe gắn huỳnh quang JOE (Yellow)/HEX/Cy3 để phát hiện IC (chứng nội tại).
medlatec
657
Chỉ định và tác dụng phụ của thuốc Sedanxio Lạc tiên là loại thảo dược có khả năng an thần rất tốt. Cao khô của loài cây này là thành phần hoạt chất chính có mặt trong thuốc Sedanxio, vì vậy thuốc được dùng trong điều trị mất ngủ lâu năm hoặc một số tình trạng bệnh lý khác. 1. Thuốc Sedanxio là thuốc gì? Thuốc Sedanxio có thành phần trong mỗi viên bao gồm:Hoạt chất chính: Cao khô chiết trong Ethanol 60% của cây Lạc Tiên, hàm lượng 200mg;Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm Xenluloza vi tinh thể hàm lượng 25mg, Silica khan dạng keo hàm lượng tương ứng 6.25mg, Tricalci phosphat hàm lượng 7.50mg, Magnesi Stearat hàm lượng 5mg và bột Talc hàm lượng 6.25mg.Thuốc Sedanxio bào chế: dạng viên nang cứng, lưu hành tại Việt Nam với SĐK VN-17384-13 và được sản xuất bởi Tilman S.A. - Bỉ. Quy cách đóng gói thuốc Sedanxio: Hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. 2. Thuốc Sedanxio có tác dụng gì? Lạc Tiên có tên khoa học là Passiflora Incarnata L, thuộc loại cây dây leo bằng tua cuốn và có thân rỗng. Lá Lạc Tiên mọc so le, chiều dài khoảng 7cm, chiều rộng khoảng 10cm và phân chia thành 3 thuỳ nhọn. Tua cuốn mọc ra từ phần nách lá. Hoa Lạc Tiên màu trắng, có tràng phụ hình sợi màu tím. Quả Lạc Tiên hình tròn, bao bởi phần lá bắc tồn tại như một cái bao ở ngoài, khi chín vàng có thể ăn được. Toàn cây Lạc Tiên có lông bao phủ.Trong cây Lạc Tiên chứa thành phần các hoạt chất có lợi cho sức khỏe như Passiflorin, Vitexin, Sapomarin, Harmin... Các hoạt chất trong cây Lạc Tiên đều mang lại lợi ích trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt là bệnh mất ngủ kinh niên.Người sử dụng Lạc Tiên có thể mang lại một số công dụng hiệu quả như sau:Lạc Tiên là vị thuốc an thần, được dùng chữa trị chứng mất ngủ;Lạc Tiên trong thuốc Sedanxio hỗ trợ giảm căng thẳng thần kinh và giảm thiểu stress do áp lực công việc;Bên cạnh đó, Lạc Tiên trong thuốc Sedanxio còn hỗ trợ giảm đau nhức ở người lớn tuổi;Ngoài ra, thuốc Sedanxio còn mang lại một số tác dụng khác nhú giải nhiệt, giải độc và làm mát gan. 3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Sedanxio Thuốc Sedanxio được chỉ định cho người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi có những vấn đề sau:Bệnh nhân bị suy nhược thần kinh;Người hay bị hồi hộp, mất ngủ hoặc nằm mơ khi ngủ;Giảm và dự phòng stress, hỗ trợ giảm lo âu, căng thẳng hay mệt mỏi;Ngoài ra, thuốc Sedanxio còn chỉ định cho bệnh nhân là nữ bị hành kinh sớm.Ngược lại, thuốc Sedanxio chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất nào có trong cây Lạc Tiên hay thành phần tá dược có trong thuốc Sedanxio;Thuốc Sedanxio không dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ mang thai và cho con bú hay trẻ em dưới 12 tuổi. 4. Liều dùng, cách dùng thuốc Sedanxio Liều khuyến cáo của thuốc Sedanxio cụ thể như sau:Điều trị lo âu: Liều khuyến cáo là uống 1 hoặc tối đa 2 viên thuốc Sedanxio mỗi lần, 3 lần trong ngày;Điều trị mất ngủ: Bệnh nhân uống 1-2 viên thuốc Sedanxio vào mỗi buổi tối.Cách sử dụng thuốc Sedanxio:Sedanxio được bào chế dạng viên nang dùng đường uống, người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc Sedanxio mà không được nhai hay ngậm tan;Thuốc Sedanxio cần uống với một lượng nước vừa đủ (khoảng 30 - 50ml) và thời điểm tốt nhất là sau bữa ăn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Sedanxio Thuốc Sedanxio được chỉ định chủ yếu để điều trị tình trạng mất ngủ, do đó một số người bệnh có thể gặp tác dụng phụ buồn ngủ quá mức. Hiện nay, đây được xem là tác dụng không mong muốn đầu tiên được ghi nhận ở những trường hợp sử dụng thuốc Sedanxio.Nếu trong quá trình dùng Sedanxio và gặp bất cứ phản ứng bất thường nào, bệnh nhân hãy liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ để được hướng dẫn cách xử trí cũng như cách dùng thuốc Sedanxio an toàn, hiệu quả. 6. Tương tác thuốc của Sedanxio Khi sử dụng thuốc Sedanxio cùng với các thuốc và sản phẩm thực phẩm chức năng khác, bệnh nhân có thể gặp phải một số tương tác thuốc, có thể làm giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ xảy ra những phản ứng có hại cho sức khỏe. Một vài tương tác xảy ra khi sử dụng đồng thời thuốc Sedanxio với các thuốc và sản phẩm khác được ghi nhận như sau:Rượu hoặc đồ uống có cồn khi sử dụng đồng thời thuốc Sedanxio có thể làm tăng thêm các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là làm người bệnh buồn ngủ và chóng mặt;Thuốc Sedanxio có thể làm tăng tác dụng của các thuốc giảm đau khác. Do đó cần điều chỉnh liều dùng phù hợp hoặc không phối hợp 2 thuốc này cùng nhau.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ danh sách tất cả các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, sản phẩm bổ sung Vitamin hay các loại thực phẩm chức năng trước khi bắt đầu dùng thuốc Sedanxio để đảm bảo việc dùng thuốc được an toàn và hiệu quả. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sedanxio Bệnh nhân cần được điều chỉnh liều phù hợp khi dùng thuốc Sedanxio cùng với những loại thuốc giảm đau khác.Sedanxio có thể gây buồn ngủ, do đó cần đảm bảo ảnh các hoạt động hàng ngày hay công việc không bị ảnh hưởng khi sử dụng sản phẩm này.Không dùng thuốc Sedanxio quá liều lượng đã quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng và chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ có thai hiện nay vẫn chưa có thông tin đầy đủ về các tác hại có thể xảy ra khi dùng thuốc Sedanxio. Không loại trừ khả năng khi sử dụng thuốc Sedanxio trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu như sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... đặc biệt là 3 tháng đầu tiên. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc Sedanxio ở đối tượng này. Trường hợp bắt buộc phải dùng phải tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi đưa ra quyết định.Thuốc Sedanxio có thể truyền qua trẻ thông qua bú sữa mẹ. Do đó tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc Sedanxio trong thời kỳ cho con bú.Thuốc Sedanxio có thể gây ra những cơn buồn ngủ quá mức. Do đó nên không nên dùng thuốc Sedanxio khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc để tránh gây nguy hiểm.
vinmec
1,178
Tác hại từ thói quen ăn cay- bạn nên biết Nhiều người có thói quen ăn cay nhưng lại không biết rằng, ăn cay sẽ gây ảnh hưởng tới dạ dày, chất lượng cuộc sống của bạn. Viêm dạ dày Thường xuyên ăn các đồ ăn chua cay vào buổi tối hoặc ăn liên tục trong một thời gian dài có thể làm cho niêm mạc dạ dày bị tổn thương gây viêm dạ dày. Nếu tiếp tục ăn còn có thể gây viêm loét dạ dày. Hôi miệng Thói quen ăn cay bằng những loại gia vị như tiêu, ớt, tỏi…có thể khiến bạn bị hôi miệng Các thức ăn chua cay như tỏi, hành tây và rất nhiều gia vị có chứa các thành phần chua cay thông thường dễ gây hôi miệng. Do đó, trước khi tham gia các cuộc họp hoặc các buổi tiệc xã giao nên cố gắng hạn chế ăn các đồ ăn chua cay. Mất ngủ Sau khi ăn xong các đồ ăn chua cay, nhiệt độ cơ thể có thể tăng lên, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới giấc ngủ. Cơ thể con người giống như một chiếc máy, nhiệt độ mà không hạ khi nằm là không thể ngủ được, chính vì thế các đồ chua cay tốt nhất không ăn vào buổi tối. Mất cảm giác ngon miệng Những người thường xuyên ăn các đồ cay, vị giác tiếp nhận quá nhiều kích thích nên có thể bị mất đi khả năng phân biệt các mùi vị. Chính vì thế nếu bạn là một người thích ăn đồ cay thì mỗi tuần chỉ nên ăn cay 2-3 lần là đủ, không nên ăn liên tục, không ăn vào buổi tối, càng không nên thách thức bản thân trong khi bản thân không thể tiếp nhận được những đồ quá cay. Dễ nổi mụn Thức ăn cay có tính hút ẩm nên sẽ làm da trở nên thô ráp. Chất cay cũng gây kích thích lên da, làm da nóng và dễ nổi mụn. Vì thế, những người da khô nên hạn chế những thức ăn mặn, nóng và cay. Da bạn cũng dễ dàng nổi mụn hơn khi ăn cay thường xuyên Ai không nên ăn cay? – Những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và mạch máu não, cao huyết áp, viêm phế quản mãn tính đều không nên ăn cay bởi capsaicin trong ớt sẽ làm tuần hoàn máu tăng nhanh, khiến tim đập nhanh hơn. Nếu tiếp tục ăn cay có thể sẽ dẫn đến suy tim cấp tính. – Những người mắc bệnh viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày không nên ăn cay vì có thể bị niêm mạc phù nề, tăng nhụ động dạ dày, ảnh hưởng đến sự phục hồi của chức năng tiêu hóa. – Những người bị viêm túi mật mãn tính, sỏi mật sẽ kích thích axit dạ dày tiết ra nhiều hơn, khiến cho các bệnh liên quan đến túi mật nghiêm trọng hơn. – Những người bị bệnh trĩ tuyệt đối ăn cay nhiều sẽ bị áp xe hậu môn. Ngoài ra, ớt còn còn gây ra chứng táo bón và làm cho bệnh trĩ nghiêm trọng và khó trị hơn. – Những người đang bị đau mắt đỏ, viêm giác mạc ăn cay sẽ làm những bệnh này nghiêm trọng hơn. Phụ nữ mang bầu và mới sinh con ăn cay nhiều sẽ khiến cho em bé bị ảnh hưởng khi bú mẹ.
thucuc
588
Viêm da bong vảy là bệnh gì? Viêm da bong vảy là hiện tượng rối loạn tái tạo thượng bì dẫn đến xuất hiện những mảng vảy da chết. Nguyên nhân gây bệnh khá đa dạng, diễn biến dai dẳng, bệnh có khả năng khởi phát ở bất cứ đối tượng nào và gây ảnh hưởng lớn đến tâm lý và thẩm mỹ của da. 1. Viêm da bong vảy là gì? Viêm da tróc vảy được định nghĩa là một trong những bệnh lý thường gặp về da liễu. Về cơ chế gây bệnh, da bị rối loạn hoạt động tầng thượng bì, tại đây, sẽ đào thải các tế bào cũ và tái sinh tế bào mới liên tục. Điều này khiến bề mặt da bị khô và bong tróc vảy cứng. Viêm da bong vảy là một bệnh phổ biến của da Bệnh này thường gặp ở những người có tiền sử mắc các bệnh tự miễn như vảy nến, viêm da cơ địa.... Ngoài ra, những đối tượng khác cũng có nguy cơ mắc phải chứng bệnh này nhưng tỉ lệ thấp hơn. 2. Nguyên nhân của bệnh viêm da bong vảy Nguyên nhân gây bệnh viêm da tróc vảy khá đa dạng và rất khó xác định. Theo thống kê tại các bệnh viện da liễu thì có đến 23% các ca bệnh trên lâm sàng không thể xác định nguyên nhân.Một số tác nhân sau được cho là làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh:Những người bị bệnh rối loạn tự miễn: Những người thuộc nhóm này có tỷ lệ viêm da tróc vảy lên đến 40%, chủ yếu là người có tiền sử bệnh viêm da tiếp xúc, á sừng, vảy nến.Lạm dụng các loại thuốc bôi ngoài da: Trong điều trị các bệnh da liễu, khi quá lạm dụng thuốc điều trị có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn. Dùng thuốc không đúng cách sẽ làm tình trạng bệnh lý lâu khỏi và khiến da bong vảy nhiều. Do đó, khi điều trị bệnh, bạn nên thận trọng với các nhóm thuốc corticoid, penicillin, sulfonamide...Những người đang điều trị ung thư (bạch cầu, ung thư hạch, u sùi...) có nguy cơ bị viêm da bong vảy cao: Các phương pháp điều trị ung thư như hóa trị, xạ trị khiến da khô, nứt nẻ, đàn hồi kém. Nếu da không được chăm sóc đúng cách thì sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và hình thành các mảng da viêm nhiễm. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm da bong vảy Tình trạng viêm da bong vảy có thể gây ra những phản ứng xấu trên da và toàn thân. Tình trạng này có thể dễ dàng nhận thấy các tổn thương bằng mắt thường thông qua các dấu hiệu điển hình.Triệu chứng ngoài da:Thay đổi da: Nổi ban đỏ, mất đi độ ẩm cần thiết, bề mặt trở nên khô ráp hơn trên các bộ phận cơ thể. Sau một thời gian, vùng da sẽ bong vảy hàng loạt kèm theo tấy đỏ. Một số vị trí tổn thương sâu có nguy cơ bị loét, lên mủ và ngứa triền miên, đau rát.Bề mặt da bong tróc xuất hiện ở một số bộ phận, sau đó lan rộng sang vùng da khác. Da hình thành những mảng vảy khô nhỏ, lâu dần lan thành các mảng lớn và thay liên tục. Viêm da bong vảy là tình trạng da khô và tróc ra Biến đổi về móng: Móng tay, móng chân trở nên dày hơn.Bề mặt mẩn ngứa râm ran, cảm giác khó chịu và đau rát mỗi khi cử động mạnh vào vùng bị tổn thương.Triệu chứng toàn thân:Viêm da tróc vảy gây ra hiện tượng sốt kèm gai rét, ớn lạnh gần giống với triệu chứng của bệnh cảm cúm. Nguyên nhân là khi da bong tróc diện rộng khiến cơ thể mất nhiệt, không kiểm soát được nhiệt độ.Một số dấu hiệu liên quan khác: Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi do bị mất nước, hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu. 4. Da bong vảy nhiều có nguy hiểm không? Viêm da bong vảy không đơn thuần là bệnh da liễu thông thường mà nó còn là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý khác. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể biến chứng thành nhiều thể khác nhau gây nguy hiểm, ảnh hưởng tới tính mạng.Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm da tróc vảy:Suy tim, viêm phổi: Da được cấu tạo chủ yếu từ protein, khi bong tróc tiếp diễn thời gian dài sẽ dẫn tới cản trở hấp thụ dưỡng chất cần thiết cho lớp biểu bì. Da bị mất nước và protein, mất cân bằng điện giải trong thời gian dài là nguyên nhân gây nên suy tim, viêm phổi cấp.Nhiễm khuẩn cơ xương, nội tạng: Da có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khỏi những yếu tố gây hại có trong môi trường bên ngoài. Khi da bị tổn thương làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, vi khuẩn xâm nhập sâu vào các bộ phận trong cơ thể như xương, cơ, nội tạng.Nhiễm khuẩn huyết: Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh viêm da tróc vảy. Vi khuẩn, virus xâm nhập vào vị trí tổn thương theo máu tuần hoàn đi khắp cơ thể gây nhiễm trùng máu. 5. Cách phòng ngừa da bong tróc vảy Khi bị viêm da bong vảy, bạn nên tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Đồng thời để phòng ngừa tình trạng da bong vảy nhiều, bạn nên duy trì thói quen sống khoa học, luyện tập hợp lý như:Thường xuyên cấp độ ẩm cho da, đặc biệt vào mùa đông. Bạn có thể kết hợp nhiều sản phẩm khác nhau có nguồn gốc thiên nhiên, không chứa cồn hoặc mùi hương liệu nồng.Vệ sinh da thường xuyên, mát xa nhẹ nhàng để lấy đi lớp tế bào chết trên da.Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể theo nhu cầu.Cung cấp cho da những dưỡng chất như vitamin, khoáng chất...Tránh lạm dụng chất kích thích có hại cho sức khỏe.Hạn chế sử dụng thực phẩm có nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, chất bảo quản và thức uống có cồn...Bôi kem chống nắng ngày 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 4 – 5 tiếng để bảo vệ da khỏi sự tác động trực tiếp của tia cực tím. Viêm da bong vảy nên hạn chế tiếp xúc ánh mặt trời Không nên sử dụng trang phục quá bó sát hoặc làm từ các chất liệu không đảm bảo, thấm hút kém, gây kích ứng bề mặt hoặc ngứa da... Tránh chủ quan khiến bệnh diễn biến phức tạp, khó điều trị và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
vinmec
1,142
Sai lầm khi chữa trị bong gân Bong gân là một chấn thương phổ biến thường gặp trong sinh hoạt và dễ để lại hậu quả nếu không điều trị đúng cách. Trên thực tế, rất nhiều bệnh nhân chủ quan với chấn thương này và mắc phải những sai lầm không đáng có trong quá trình điều trị. Vậy chữa trị bong gân đúng cách là như thế nào? 1. Sai lầm khi chữa trị bong gân khiến tình trạng nặng hơn Sai lầm 1: Bong gân, trật khớp là tình trạng nhẹ tự điều trị được. Rất nhiều người chủ quan cho rằng, bong gân hay trật khớp là những thương tích nhẹ, có thể tự chữa tại nhà nên không muốn đến bệnh viện thăm khám. Thậm chí có người còn cố vận động mà không tuân thủ yêu cầu cố định, điều này có thể dẫn đến đau dây chằng mạn tính, khiến tình trạng tổn thương khớp càng nghiêm trọng hơn gây khó khăn cho điều trị về sau.Sai lầm 2: Xoa bóp vùng bong gân bằng dầu nóng. Nhiều người tin rằng bôi các chất có tính nóng như mật gấu, rượu, cao, dầu nóng... vào các nơi bị chấn thương sẽ khiến tình trạng thuyên giảm. Tuy nhiên đây là sai lầm nghiêm trọng vì tổn thương dây chằng không được dùng các chất nóng tác động vào vì có thể gây chảy máu mạnh hơn, dẫn đến cứng khớp, teo cơ về sau. Thay vào đó, tổn thương dạng này nên dùng các chất gây lạnh và giảm đau tại chỗ như các loại gel lạnh, salonpas lạnh.Sai lầm 3: Đắp thuốc lá vào vị trí bong gân. Tự điều trị trật khớp, bong gân bằng đắp thuốc lá (hoặc các loại thuốc dân gian chưa được kiểm chứng) có thể để lại những biến chứng khó lường như: kéo dài tình trạng bệnh, teo cơ, cứng khớp và mất dần chức năng khớp. Thậm chí bong gân, trật khớp nếu chữa trị muộn hoặc không đúng có thể dẫn đến tình trạng lỏng khớp và đau khớp mạn tính. Xoa bóp vùng bong gân bằng dầu nóng là sai lầm khi chữa trị bong gân 2. Chữa trị bong gân như thế nào là đúng? Bong gân mức độ nhẹ có thể tự điều trị tại nhà. Bong gân nặng cần đến gặp bác sĩ để thăm khám và có hướng điều trị phù hợp. Xử lý cấp cứu đối với trường hợp bị bong gân nặng cần theo nguyên tắc sau: 2.1. Chườm lạnh Dùng một túi chườm lạnh để chườm lạnh cho vùng khớp bị thương tổn. Việc chườm lạnh cần được thực hiện ngay lập tức sau chấn thương, trong 15-30 phút, từ 4-8 lần mỗi ngày trong vòng 48 giờ đầu hoặc đến khi thấy đỡ sưng tấy. Nhiệt độ túi chườm nên lạnh vừa phải, tránh chườm cố định một vị trí trong thời gian lâu gây bỏng lạnh phần mềm. 2.2. Để chi bị tổn thương nghỉ ngơi Đối với bong gân nhẹ, cần hạn chế vận động, cử động khớp bị tổn thương. Nếu bị tổn thương khớp chi dưới, người bệnh nên hạn chế đi lại hoặc hỗ trợ di chuyển bằng nạng. Nếu tổn thương ở khớp chi trên cần tránh thực hiện các động tác gây đau cho khớp. Khi người bệnh đỡ đau có thể tập vận động nhẹ nhàng trở lại. Đối với trường hợp bị bong gân nặng, nên để khớp thương tổn ở trạng thái cơ năng (tức tư thế nghỉ ngơi hoàn toàn). Bệnh nhân có thể bó bột hoặc nẹp bột để hỗ trợ cố định khớp. Sau 4 - 6 tuần, sau đó có thể tập vận động trở lại. 2.3. Băng ép, cố định khớp tổn thương Đối với bong gân, tổn thương dây chằng thì hướng điều trị bảo tồn sẽ được ưu tiên. Quan trọng nhất là cần bất động khớp bị tổn thương đủ lâu để dây chằng có thời gian khôi phục trở lại. Tùy theo mức độ và tình trạng bong gân, trật khớp mà bác sĩ có thể chỉ định dùng nẹp y tế, băng chun ép, đắp bột...Thời gian cần cố định, bất động thường là 4-6 tuần. Với người cao tuổi, thời gian có thể kéo dài hơn một chút. Sau đó người bệnh có thể vận động nhẹ nhàng và sau 8 tuần có thể chơi thể thao, vận động bình thường. 2.4. Nâng cao vị trí bị tổn thương Nếu bị tổn thương ở chi trên, nên để vùng ngọn chi (bàn tay, bàn chân) cao hơn vùng gốc chi (gối, khuỷu) hoặc nâng cao vị trí khớp bị thương tổn trên mức tim để tạo thuận lợi cho máu về tim dễ dàng, nhằm hạn chế và ngừa nguy cơ sưng phù nề. 2.5. Kết hợp dùng thuốc Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng kết hợp với một số thuốc giảm đau chống viêm (NSAIDs) như: Paracetamol, Ibuprofen,...; thuốc giảm viêm, phù nề như Alphachoay. Nếu có tổn thương dây chằng lớn, thâm tím do đứt nhiều dây chằng thì người bệnh phải dùng thêm kháng sinh (theo chỉ định) để phòng nhiễm khuẩn. Chườm lạnh chữa trị bong gân 2.6. Phẫu thuật Giải pháp phẫu thuật tạo hình lại dây chằng có thể áp dụng đối với trường hợp bị bong gân nặng, dây chằng bị đứt hoàn toàn dẫn đến lỏng khớp, xơ hóa dây chằng gây đau mạn tính, khó vận động.Dù là lựa chọn phương thức chữa trị bong gân nào thì khi đỡ đau người bệnh cũng cần kết hợp tập phục hồi chức năng, vận động khớp từ đơn giản đến phức tạp, từ nhẹ đến nặng để khiến khớp linh hoạt dần trở lại. Nếu kiên trì, bệnh nhân có thể sớm vận động lại như bình thường.
vinmec
978
Hiện tượng cứng hàm và những điều bạn chưa biết! Cứng hàm là một triệu chứng quan trọng của nhiều bệnh, thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể trở nên nguy hiểm. Vậy như thế nào là cứng hàm? Cần xử trí ra sao đối với triệu chứng này? 1. Thế nào là cứng hàm? Xảy ra khi các cơ nhai quai hàm không thể hoạt động do viêm hoặc co lại làm chúng ta không mở miệng một cách tự nhiên hoặc hoàn toàn được. Những rắc rối dần dần xuất hiện như khó khăn trong cách ăn uống, vệ sinh răng miệng, thậm chí là nói chuyện. Vậy những đối tượng nào có nguy cơ cao mắc phải hiện tượng cứng hàm: Những người vừa mới nhổ răng khôn. Những bệnh nhân mắc bệnh ung thư liên quan đến vùng miệng. Đối tượng vừa trải qua ca phẫu thuật răng hàm, hoặc xạ trị ở vùng đầu hoặc cổ. Có vết thương bẩn trên cơ thể trong thời gian gần. 2. Căn nguyên của bệnh do đâu mà ra? Cứng hàm không phải là một căn bệnh có khả năng tự phát mà hầu hết được bắt nguồn từ những ảnh hưởng hoặc từ các tác động cơ giới mà ra. Một số nguyên nhân thường gặp như: Uốn ván Đây là một bệnh thần kinh đặc biệt nguy hiểm, gây ra bởi vi khuẩn Clostridium Tetani. Uốn ván có thể xuất hiện khi cơ thể có các vết thương hở và bị vi khuẩn xâm nhập. Trong môi trường yếm khí, vi khuẩn sinh sôi, tạo ra các độc tố và xâm nhập vào máu. Các triệu chứng của bệnh bao gồm: co thắt cơ, cứng cơ hàm và mặt, lan dần ra các chi và lưng, gây khó thở. Trường hợp độc tố uốn ván lan rộng khắp cơ thể thì tỷ lệ tử vong lên đến 30%. Chấn thương Sau các chấn thương ở một số vùng tại đầu hoặc hàm,... Lúc này các bộ phận này cần thời gian “nghỉ ngơi” đặc biệt là quai hàm chính vì lý do đó mà vùng hàm sẽ cứng lại để tăng khả năng phục hồi. Khớp thái dương hàm bị tổn thương Một số yếu tố tác động như chấn thương, viêm khớp hoặc có thể do di truyền mà gây đau hai khớp thái dương hàm, dẫn tới đau hoặc cứng cả vùng gần tai hoặc vùng mặt. Tuy nhiên tình trạng này có thể tự khỏi trong thời gian ngắn mà không cần tới sự trợ giúp của bác sĩ. Nhổ răng Cứng hàm có thể xảy ra khi chúng ta nhổ răng đặt biệt là nhổ răng khôn. Đôi khi cứng hàm chỉ là một phản xạ tự nhiên khi nhổ răng nhằm giúp quai hàm có thời gian nghỉ ngơi để phục hồi. Tuy nhiên, một số trường hợp khác có thể là do tác dụng của kim tiêm đã làm tổn thương các mô xung quanh hoặc do nhiễm trùng. Ảnh hưởng tử những lần xạ trị ung thư vùng đầu hoặc cổ họng Các khối u phát triển ở vùng họng hoặc hàm miệng là một trong những nguyên nhân tác động đến chức năng hoạt động của những vùng này. Hơn nữa cứ qua mỗi lần xạ trị loại bỏ khối u mức độ cứng hàm có thể sẽ nặng hơn. 3. Có dễ dàng nhận biết cứng hàm qua những triệu chứng ban đầu hay không? Khi xuất hiện tình trạng cứng hàm, triệu chứng điển hình nhất đầu tiên là bệnh nhân khó có thể mở to miệng như bình thường. Ngoài ra một số triệu chứng khác có thể đi kèm như: Đau nhức vùng hàm. Hầu như các hoạt động liên quan đến vùng miệng đều bị gián đoạn như: không thể mở to miệng để ăn uống, nuốt thức ăn, ngay cả việc đánh răng vệ sinh thường ngày,... Vùng hàm bị đau thắt lại. 4. Điều trị cứng hàm có áp dụng tại nhà được hay không? Mang bản chất của một căn bệnh có khả năng tự phục hồi, nên hầu hết người bệnh thường chủ quan không quan tâm đến việc điều trị. Tuy nhiên, thời gian phục hồi của tình trạng quai hàm bị cứng khó cử động có thể rất lâu, phụ thuộc nhiều vào mỗi trường hợp, đối tượng bệnh khác nhau. Bệnh càng kéo dài, càng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cũng như cuộc sống của chúng ta. Do đó, việc điều trị bệnh cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng giúp cơ thể mau chóng hồi phục. Một số phương pháp được kể đến như: Điều trị bằng một số loại thuốc nhất định như thuốc giãn cơ, chống viêm, giảm đau,... Đây được xem là phương pháp điều trị phổ biến nhất. Tuy nhiên với cách này bệnh nhân cần phải tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, để hạn chế những trường hợp dị ứng thuốc hoặc kháng thuốc xảy ra. Nhờ sự can thiệp của một số loại thiết bị kéo duỗi hàm nhằm hỗ trợ quai hàm. Bằng cách này người bệnh có thể mở rộng miệng hơn từ 5 - 10 mm. Thường xuyên thực hiện các biện pháp vật lý trị liệu như mát sa hoặc kéo duỗi hàm. Thiết lập khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, không sử dụng những loại thức ăn cứng, thô trong thời gian xuất hiện những triệu chứng. Thay vào đó nên ăn những loại thức ăn mềm hơn, dễ nhai và nuốt cho đến khi tình trạng cứng hàm đã giảm hẳn. Bên cạnh những biện pháp nhờ tới sự giúp đỡ của bác sĩ, chúng ta hoàn toàn có thể giúp hạn chế một phần nào đó hoặc phòng bệnh tại nhà bằng một số cách sau: Thường xuyên mát xa vùng xương hàm và mặt vừa làm giảm nguy cơ mắc chứng cứng hàm vừa giúp máu lưu thông tốt giúp da mặt đẹp hơn. Tập thể dục cho xương quai hàm bằng cách di chuyển hàm từ phải sang trái giữ yên vài giây và sau đó di chuyển ngược lại. Bằng cách này, bạn có thể luyện tập bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu để giúp cải thiện sức khỏe cơ hàm hiệu quả. Bên cạnh việc di chuyển quai xương hàm qua lại, chúng ta có thể thay đổi hướng bằng cách di chuyển chúng theo hình vòng tròn. Điều này cũng góp phần giúp cải thiện tốt chức năng của các xương. Thường xuyên luyện tập kéo duỗi quai hàm bằng cách mở miệng rộng hết mức và giữ yên trong vài giây. Loại bỏ thói quen nghiến chặt hàm hoặc răng. Không những vậy, chúng ta cũng nên xây dựng một lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục thường xuyên, tham gia những buổi tập luyện yoga để thăng bằng cuộc sống. Giữ tinh thần luôn luôn vui vẻ, lạc quan, tránh xa những yếu tố tác động gây stress kéo dài. Chỉ cần thực hiện những điều vô cùng đơn giản này hằng ngày không những giúp bạn hạn chế được tính trạng cứng hàm nói chung mà còn cả những căn bệnh khác. Cứng hàm tuy là một căn bệnh không mấy phổ biến hiện nay, và cũng không để lại bất kỳ mối nguy hiểm nghiêm trọng nào cho cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, chúng vẫn ảnh hưởng đến cuộc sống chúng ta nếu không có biện pháp phòng bệnh và điều trị sớm. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,294
Mang bầu ăn xúc xích được không và lời khuyên của bác sĩ Nhiều phụ nữ trong thời gian mang bầu có thể sẽ gặp phải tình trạng nghén hay thèm một loại thức ăn nào đó, chẳng hạn như xúc xích. Tuy nhiên, xúc xích được biết đến là một loại thực phẩm công nghiệp được chế biến sẵn, vì vậy việc mẹ bầu ăn xúc xích được không là thắc mắc của rất nhiều người. Bài viết sau sẽ cung cấp cho mẹ bầu những thông tin bổ ích giải đáp câu hỏi này. 1. Giải đáp thắc mắc bầu ăn xúc xích được không? Xúc xích được làm chín kỹ và còn nóng sẽ không ảnh hưởng hay gây hại gì cho mẹ bầu. Tuy nhiên, mẹ bầu nên sử dụng xúc xích tự làm và có nguồn gốc rõ ràng. Với các loại xúc xích được làm từ thịt bê xay, thịt cừu hay thịt heo,… sẽ cần phải làm chín ở nhiệt độ từ 71-74 độ C để đảm bảo. Khi chế biến xúc xích cho mẹ bầu cần làm chín kỹ, không còn màu hồng hay chảy nước. Khi sử dụng, mẹ bầu nên một ít trước để cảm nhận cơ thể xem có dị ứng hay không mới nên sử dụng nhiều hơn hoặc thêm món ăn vào chế độ dinh dưỡng. 2. Ăn xúc xích có lợi ích gì dành cho mẹ bầu? Khi mẹ bầu sử dụng các loại xúc xích đảm bảo an toàn sẽ đem lại một số những lợi ích như: Cung cấp đạm cho cơ thể, chứa nhiều axit amino để duy trì sức khỏe và cơ bắp; Trong xúc xích giàu vitamin B12 giúp tổng hợp và chuyển hóa chất béo và đạm cho cơ thể; Phụ nữ ăn xúc xích cũng giúp bổ sung thêm lượng kẽm cho cơ thể giúp phòng ngừa tình trạng thiếu máu. Tuy nhiên, đây chỉ là những hàm lượng vitamin và dưỡng chất ở nhiều những thực phẩm khác cũng sẽ có. Vì thế, mẹ bầu cân nhắc không nên sử dụng xúc xích như một thực phẩm quá tốt cho sức khỏe. 3. Mẹ bầu nên ăn những loại xúc xích nào an toàn cho sức khỏe? Xúc xích là một loại thực phẩm hay đồ ăn vặt được chế biến từ thịt lợn, thịt gia cầm hay thịt bò, dê,… và phần vỏ bên ngoài cũng sẽ được làm từ ruột của động vật. Xúc xích thường sẽ được chế biến bằng cách hấp, nướng hay rán,… Thông thường, xúc xích sẽ có 2 dạng là ăn liền và chế biến sẵn nhưng chưa nấu chín. Những loại xúc xích ăn liền thường sẽ có ở các cửa hàng đồ ăn, ở siêu thị,… Những loại xúc xích mẹ bầu có thể sử dụng được như: Xúc xích tươi Đây là loại xúc xích được làm từ bò tươi, heo tươi hay các sản phẩm xúc xích Ý,…Được làm từ những phần thịt đã thái nhỏ, tẩm gia vị và được ninh nhừ. Xúc xích tươi cần được chế biến và nấu chín kỹ để đảm bảo an toàn vì nó hay chứa vi khuẩn listeria. Khi chưa sử dụng đến có thể bảo quản loại xúc xích này trong tủ lạnh. Xúc xích hun khói Loại xúc xích này thường được làm từ thịt xay hoặc thịt băm thật nhỏ, sau đó được tẩm gia vị, nấu chín hoặc cũng có thể sử dụng biện pháp hun khói. Các loại xúc xích phổ biến như wurst, bologna, braunschweiger, thuringer nấu chín,… Xúc xích khô, nửa khô Công đoạn để sản xuất xúc xích sấy khô thường sẽ được xử lý bằng muối, sau đó trộn với thịt băm nhỏ, lên men sau đó sấy khô. Khi lên men và sấy khô có thể giết chết vi khuẩn, tuy nhiên mẹ bầu không nên sử dụng loại xúc xích này vì trong xúc xích khô có thể chứa vi khuẩn E. Coli. 4. Những vấn đề mẹ bầu có thể gặp phải khi ăn xúc xích Khi mẹ bầu sử dụng các loại xúc xích tự làm thì có thể đảm bảo độ an toàn, tuy nhiên nếu sử dụng những loại xúc xích chế biến sẵn, mẹ bầu có thể gặp một số vấn đề như: Vi khuẩn Xúc xích được chế biến sẵn không có nguồn gốc rõ ràng có thể chứa các loại vi khuẩn gây bệnh. Những loại vi khuẩn này có ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ bầu lẫn thai nhi như khiến sảy thai hoặc sinh non. Ợ nóng Xúc xích khi được chế biến có một lượng gia vị, có thể là nguyên nhân gây ra ợ nóng hoặc trào ngược khi ăn. Khi bị trào ngược hoặc ợ nóng, mẹ bầu sẽ cảm thấy khó chịu, vì thế để giảm thiểu tình trạng này, mẹ có thể uống một ly sữa sau khi ăn. Chứa nhiều chất béo và muối Trong thành phần của một cây xúc xích được chế biến sẵn làm từ thịt heo sẽ chứa 150g chất béo và 170 calo. Vì thế sử dụng nhiều xúc xích có thể khiến mẹ bầu tăng cân nhanh, mà hoàn toàn không có quá nhiều chất béo tốt. Hàm lượng muối trong 1 cây xúc xích đã chiếm được một nửa lượng muối mẹ bầu cần trong 1 ngày (6 gram), vì thế ăn nhiều sẽ khiến mẹ bầu bị dư muối và tích nước. Nặng hơn nữa còn có thể gây ra bệnh tiết niệu hay động mạch vành, gây ra những biến chứng phức tạp ở mẹ và thai nhi. 5. Mẹ bầu nên ăn xúc xích như thế nào là đúng cách? Khi mẹ bầu nghén hoặc thèm các món ăn như xúc xích, thì nên ăn như thế nào là hợp lý nhất và không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Mẹ bầu có thể sử dụng xúc xích theo hướng dẫn dưới đây: Nên ăn xúc xích khi còn nóng và được chế biến chín thật kỹ, tuyệt đối không sử dụng xúc xích tái; Nên bảo quản xúc xích trong tủ lạnh khi chưa ăn đến và nên hâm nóng lại trước khi ăn; Không để chung xúc xích đã chín với các thức ăn sống khác vì có thể dễ dàng nhiễm vi khuẩn; Khi mua xúc xích nên kiểm tra hạn sử dụng đối với xúc xích chế biến sẵn và kiểm tra chất lượng với những loại xúc xích tự làm; Nên lựa chọn sử dụng các loại xúc xích ít cay và ít muối.
medlatec
1,079
Các mẹ bầu cần làm gì khi phát hiện dấu hiệu sắp sinh? Khi tuổi thai đã chạm mốc trên 37 tuần, các mẹ sẽ phải đối mặt với nhiều dấu hiệu sắp sinh dễ nhầm lẫn với dấu hiệu chuyển dạ. Vậy đâu mới là dấu hiệu sắp sinh thực sự? Các mẹ nên làm gì khi nhận ra những dấu hiệu đó? 1. Những dấu hiệu sắp sinh cần lưu ý Dấu hiệu đầu tiên cũng là dấu hiệu dễ thấy nhất đó chính là sự co thắt đều đặn của tử cung. Đây được xem là động lực của cuộc chuyển dạ: Cơn đau sẽ lan dần từ vùng lưng đến phía trước bụng và sau đó di chuyển xuống đáy tử cung. Những cơn đau này có xu hướng mạnh dần lên sau mỗi chu kỳ xuất hiện. Sản phụ sẽ cảm thấy đau thắt và cảm giác co cứng ở bụng khi những cơn co tử cung xuất hiện. Khoảng cách giữa các cơn co thắt sẽ càng ngày càng ngắn lại, có thể 5 - 20 phút lại có 1 cơn. cường độ cũng đau dần lên cũng như độ dài của mỗi cơn có thắt sẽ lâu hơn. Xuất hiện nước hoặc máu lẫn với dịch âm đạo: Bạn đừng quá lo lắng bởi khi xóa mở cổ tử cung, sản phụ sẽ phát hiện dịch âm đạo chuyển sang màu nâu hoặc hồng, đôi khi xuất hiện cả máu đỏ tươi. Tuy nhiên nếu phát hiện lượng máu ở âm đạo quá nhiều, đó có thể là một tín hiệu nguy hiểm. Do đó, trong trường hợp nếu thấy có máu ở âm đạo, bạn nên đến ngay bệnh viện gần nhất để theo dõi. Vỡ ối: khi thấy âm đạo có nước nước trào ra không quan trọng nhiều hay ít và bạn đã đau bụng hay chưa thì cũng nên nên đến ngay bệnh viện để theo dõi tình hình. Sự xóa mở cổ tử cung: Dấu hiệu sắp sinh này gắn liền với những cơn co thắt tử cung. Nếu được thông báo độ mở của cổ tử cung lớn hơn 2 cm thì đây chính là dấu hiệu sắp sinh thật sự rồi đấy. Ngoài ra, còn có các dấu hiệu sắp sinh khác như: Sản phụ có thể bị chuột rút và và cảm nhận được sự đau nhức ở vùng thắt lưng. Cảm giác đau âm ỉ ngày 1 tăng dần làm cho cho bạn cảm thấy khó chịu. Bên cạnh đó, một vài trường hợp khác có thể để bị chuột rút ở trực tràng hoặc vùng chậu. Cảm giác buồn nôn và tiêu chảy cũng là một dấu hiệu cho thấy bạn sắp lâm bồn: khi chuyển dạ, giai đoạn đầu tiên sản phụ có thể bị nôn không rõ nguyên nhân hoặc cảm thấy đau bụng và đi ngoài phân lỏng. 2. Làm sao để phân biệt dấu hiệu sắp sinh thật và giả? Các cơn co chuyển dạ giả xuất hiện vào những tháng cuối của thai kỳ. Những cơn co thắt này thường diễn ra cách xa nhau và rất chớp nhoáng, không lâu như các cơn co tử cung thật sự. Thường thì sản phụ khi bị co tử cung giả, họ chỉ cảm nhận được sự đau nhức ở vùng bụng dưới lúc hoạt động. Một điểm nữa giúp phân biệt các cơn co tử cung thật và giá đó chính là braxton hicks thường có xu hướng yếu dần đi sau mỗi chu kì co thắt và không gây ra cảm giác đau dữ dội theo từng cơn. Sự co thắt tử cung giả đã có thể được giải quyết bằng cách nghỉ ngơi hoặc thay đổi tư thế. Còn ngược lại, các cơn co chuyển dạ thật thì như đã nói ở trên, chúng thường xảy ra ra theo chu kỳ và tăng cường độ sau mỗi lần co thắt. Cứ mỗi 10 phút sản phụ sẽ lại phải cảm nhận một cơn co thắt tử cung dữ dội mà không biến mất hoặc giảm sự đau đớn khi họ nghỉ ngơi hoặc thay đổi tư thế. 3. Phải làm gì sau khi có dấu hiệu sắp sinh thực sự? Trong thời gian này, sản phụ sẽ phải đối mặt với nhiều cơn đau tử cung liên tiếp, có cường độ tăng dần sau mỗi lần co thắt. Nếu chưa có kinh nghiệm, có thể nhiều sản phụ sẽ cảm thấy lo lắng và hoang mang. Trong trường hợp này, việc mà bạn nên làm là lắng nghe và làm theo đúng những gì mà bác sĩ căn dặn: Hoạt động nhẹ nhàng, thư giãn và tập thở để giảm bớt cảm giác đau nhức sau mỗi cơn co thắt. Bên cạnh đó, điều này sẽ giúp cổ tử cung của bạn hoạt động tốt hơn và em bé sẽ dễ dàng nhận được đủ lượng oxy để hô hấp. Cung cấp đủ nước cho cơ thể để và ăn một bữa ăn nhẹ giúp sản phụ dễ tiêu hóa và có đủ năng lượng để chuẩn bị cho giai đoạn chuyển dạ. Người thân của sản phụ có thể mở nhạc hoặc massage khu vực vai và thắt lưng cho họ để góp phần cải thiện tinh thần và và giảm những cảm giác đau nhức do các cơn co thắt tử cung. Khi bạn đã áp dụng hai cách trên nhưng vẫn không có tác dụng gì, hãy nhờ đến sự hỗ trợ của các bác sĩ chuyên khoa ra để giúp giảm đau trong quá trình chuyển dạ. Họ có thể sử dụng những phương pháp làm giảm đau giúp bạn có một tinh thần thoải mái để đón em bé ra đời. 4. Các trường hợp nguy hiểm mà mẹ bầu cần lưu ý Những trường hợp sau đây là dấu hiệu nguy hiểm mà các mẹ nên chú ý: Dịch âm đạo từ màu hồng hoặc nào chuyển sang màu đỏ tươi và ra máu nhiều. Nước ối không trong có màu nâu hoặc xanh. Điều này sẽ gây nguy hiểm cho em bé khi chào đời bởi màu xanh của nước ối có thể do lẫn phân su - phân đầu tiên của em bé. Sản phụ bị đau đầu dữ dội kèm theo cảm giác mắt bị phù là không rõ nguyên do. Những triệu chứng này có thể báo hiệu bệnh lý ý tiền sản giật. Những bệnh nhân khi mắc phải bệnh này thường rất dễ bị tăng huyết áp và cần được theo dõi và chăm sóc đặc biệt. Được các bác sĩ giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao theo dõi suốt quá trình mang thai. Được khám thai đều đặn để có thể phát hiện kịp thời những vấn đề bất thường. Tháng cuối của thai kỳ là một giai đoạn rất quan trọng ảnh khi sản phụ phải đối mặt với nhiều báo động giả chả rất khó phân biệt. Do đó, bạn nên nắm kỹ dấu hiệu sắp sinh thực sự để có cách ứng phó có kịp thời và đảm bảo an toàn cho em bé. Hy vọng bài viết sẽ mang lại nhiều nội dung hữu ích cho bạn và gia đình.
medlatec
1,194
Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn III Ung thư cổ tử cung giai đoạn III có thể lan tới vùng xương chậu hoặc 1/3 âm đạo. Vậy điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn III như thế nào? Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn III như thế nào? Ung thư cổ tử cung giai đoạn III Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ. Lựa chọn phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giai đoạn tiến triển ung thư, tình trạng sức khỏe, mong muốn điều trị người bệnh… Ung thư cổ tử cung giai đoạn III có thể tiến triển theo hướng: So với ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn III khó khăn hơn và cho tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp nhất. Điều trị ung thư cổ tử cung như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yêu tố Ung thư cổ tử cung giai đoạn III có chữa được không? So với các giai đoạn trước đó, ung thư cổ tử cung giai đoạn này có tiên lượng sống thấp hơn rất nhiều. Ở giai đoạn IIIA, tiên lượng sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh khoảng 35%, giai đoạn IIIB khoảng 32%. Thực tế, trong các bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, ung thư cổ tử cung được đánh giá là dễ phòng ngừa và phát hiện sớm. Bên cạnh tiêm phòng HPV, duy trì lối sống sinh hoạt khoa học, nữ giới cần chú ý khám sức khỏe và tầm soát ung thư cổ tử cung định kì. Tầm soát ung thư cổ tử cung giúp nữ giới phát hiện bất thường sớm, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện hay chưa hình thành.
thucuc
344
Siêu âm thai 2 lần trong 1 ngày có ảnh hưởng gì không? Chào bạn! Vấn đề bạn quan tâm về việc siêu âm thai quá nhiều có sao không, siêu âm thai 2 lần trong 1 ngày có ảnh hưởng gì chúng tôi xin được giải đáp như sau: 1. Siêu âm thai là gì? Siêu âm thai là việc quan trọng trong thai kỳ, giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ. Trong suốt thai kỳ, nếu không có bất thường, chỉ cần siêu âm 3 lần là đủ. Lần đầu vào tuần thứ 12- 14, kiểm tra phôi thai, số lượng thai, dự tính ngày sinh… Lần 2 lúc 21 – 22 tuần, chẩn đoán và theo dõi thai, chiều dài tứ chi, đường kính sọ não, các cơ quan nội tạng. Lần 3 vào tuần thứ 32 để hiện những khác thường về hình thái, khối lượng nước ối, thai chết lưu… Trường hợp thai đủ ngày nhưng chưa có dấu hiệu chuyển dạ, thai phụ có thể siêu âm thêm lần 4, lần 5 để đánh giá chuyển dạ, khối lượng nước ối… 2. Siêu âm thai 2 lần trong 1 ngày có ảnh hưởng gì không? Siêu âm thai 2 lần trong 1 ngày ảnh hưởng gì? Hi vọng rằng qua thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn đã có được những kiến thức cần thiết.
thucuc
238
Ăn tỏi giảm cholesterol không? Vậy ăn tỏi giảm cholesterol không? 1. Công dụng của tỏi với sức khỏe Nghiên cứu Tỏi như một chất làm giảm lipid của Mỹ cũng cho thấy những người bổ sung tỏi trong 6 tuần có mức cholesterol "tốt" tăng 15%. Đồng thời lipid máu cũng được cải thiện sau khi sử dụng chiết xuất tỏi thường xuyên trong 4 tháng. Ngoài ra, đối với người dung nạp tỏi tốt, ăn thường xuyên có thể giảm 38% nguy cơ biến cố mạch vành sau 6 tháng.Tuy nhiên, tỏi chỉ có tác dụng ở mức giảm cholesterol "xấu", không được xem như một thuốc điều trị dài hạn. Khi ngừng ăn tỏi, mức cholesterol "xấu" sẽ trở lại mức ban đầu. Như thế là bạn đã có cho mình câu trả lời ăn tỏi có làm giảm cholesterol không rồi nhé! 2. Cách ăn tỏi để tốt cho sức khỏe Bạn có thể ăn tỏi theo một hay nhiều các cách sau, tùy theo khẩu vị và thói quen để làm giảm cholesterol xấu .Ăn tỏi sống: Dùng 2 hoặc 3 tép tỏi tươi đã bóc vỏ và rửa sạch sau đó dùng sau mỗi bữa cơm, cách này vô cùng đơn giản mà hiệu quả.Uống rượu tỏi: Bóc vỏ rửa sạch 300g tỏi rồi cho vào bình ngâm với 600ml rượu trắng và để sau 2 tuần là có thể sử dụng. Uống 2 lần trong ngày, mỗi lần khoảng 1 ly rượu nhỏ tương đương khoảng 10ml .Tỏi giấm: 500g tỏi ngâm với 200g đường đỏ, 500ml giấm trắng. Ngâm 1 tháng là đã có thể dùng. Mỗi ngày sau bữa cơm, bạn hãy ăn 4 – 5 tép tỏi và uống 1 chút giấm ngâm tỏi đã hòa loãng. Và cứ thế dùng liên tục trong 15 ngày nhé.Bạn có thể dùng tỏi kết hợp với chanh để giảm nồng độ cholesterol xấu bám vào thành mạch máu vì trong chanh có các chất chống oxy hóa mạnh như flavonoid, pectin, limonin. Tuy nhiên, người bị bệnh dạ dày không nên áp dụng phương pháp này.Tỏi đen được lên men từ tỏi trắng, dẻo và không còn mùi cay nồng. Bạn chỉ cần ăn trực tiếp 1 củ tỏi đen đã bóc vỏ sau bữa ăn sẽ giúp giảm bớt cholesterol xấu trong máu.
vinmec
387
Giải đáp: Bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào? Bệnh truyền nhiễm luôn là nỗi ám ảnh với chúng ta, đặc biệt khi không thể kiểm soát sự lây lan của virus. Đó là lý do vì sao tất cả mọi người đều tỏ ra thận trọng với bệnh đậu mùa khỉ. Để chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh, trước tiên chúng ta cần biết bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào? 1. Đậu mùa khỉ là bệnh gì? Ít người từng nghe qua về bệnh đậu mùa khỉ, bởi vì đây là căn bệnh truyền nhiễm khá hiếm gặp và chủ yếu xảy ra ở các quốc gia thuộc khu vực Trung và Tây Phi. Đây là nơi có nhiều loại động vật gặm nhấm sinh sống - vật chủ trung gian lây truyền virus gây đậu mùa khỉ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, tính đến nay có hơn 200 người được chẩn đoán mắc đậu mùa khỉ. Nhìn chung, con số này khá khiêm tốn, đồng thời bệnh đậu mùa khỉ cũng không đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng người bệnh. Chính vì thế, các bạn không cần quá lo lắng về những ảnh hưởng của đậu mùa khỉ đối với sức khỏe. 2. Nhóm đối tượng có nguy cơ lây nhiễm đậu mùa khỉ cao Trước khi giải đáp thắc mắc bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào, chúng ta cần nắm được nhóm đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao. Thông tin này giúp bạn xác định khả năng nhiễm bệnh và có kế hoạch chủ động chăm sóc sức khỏe, hạn chế sự tấn công của virus vào cơ thể. Như đã phân tích ở trên, đậu mùa khỉ là một trong những bệnh truyền nhiễm, chính vì thế bạn có thể mắc bệnh nếu tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Cụ thể, khi tiếp xúc với dịch mủ, máu của người bệnh, bạn có nguy cơ lây nhiễm virus tương đối cao. Đó là lý do vì sao bệnh nhân đậu mùa khỉ thường được yêu cầu cách ly để hạn chế lây truyền bệnh cho những người xung quanh. Bên cạnh đó, dịch cơ thể thường dính vào các đồ dùng cá nhân của bệnh nhân, trong đó có thể kể đến như: chăn gối, khăn mặt hoặc quần áo. Khi sử dụng chung đồ dùng cá nhân của người mắc bệnh, khả năng lây nhiễm đậu mùa khỉ sẽ tăng đáng kể. Tốt nhất các bạn nên hạn chế dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus gây bệnh đậu mùa khỉ. Thậm chí nhiều nghiên cứu còn chứng minh rằng virus gây đậu mùa khỉ có thể lây truyền từ mẹ sang em bé. Người phụ nữ mắc bệnh trong giai đoạn mang thai cần thận trọng hết sức, đặc biệt là những ngày chuẩn bị sinh nở. 3. Giải đáp thắc mắc: bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào? Một câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm nhất là: bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào? Người bệnh cần nắm được các triệu chứng thường gặp để đi khám, điều trị kịp thời. Các bác sĩ cho biết, triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ gần tương tự so với đậu mùa, bởi vậy nhiều người đã nhầm lẫn và điều trị theo phác đồ chưa thực sự phù hợp. Nếu mắc đậu mùa khỉ, bạn sẽ thấy hạch bạch huyết sưng to bất thường, đây là dấu hiệu giúp bạn phân biệt với bệnh đậu mùa, từ đó có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, điều trị khoa học nhất. Đặc biệt, bệnh nhân đậu mùa khỉ thường cảm thấy tự ti khi hiện tượng phát ban dưới da xảy ra. Thông thường, triệu chứng này xuất hiện sau 2 - 3 ngày kể từ khi bạn bị sốt, ớn lạnh và đau nhức đầu. Trước tiên, các nốt phát ban chỉ xuất hiện trên da mặt, sau đó chúng bắt đầu lan ra khắp cơ thể, trong đó khu vực lòng bàn tay, bàn chân hoặc lưng có khá nhiều nốt phát ban. Sau vài ngày, nốt phát ban dưới da chuyển thành mụn nước, mụn mủ gây mất thẩm mỹ, đồng thời bệnh nhân cũng cảm thấy khá khó chịu. Các bác sĩ khuyên người bệnh nên để mụn nước tự khô và đóng vảy chứ không nên gãi làm chảy dịch mủ. Hy vọng rằng những thông tin kể trên đã giúp các bạn giải đáp phần nào thắc mắc: bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào. 4. Có nên tiêm vắc xin phòng bệnh đậu mùa khỉ hay không? Hiện nay, khá nhiều người quan tâm không biết họ có nên đi tiêm vắc xin phòng bệnh đậu mùa khỉ hay không? Trên thực tế, vắc xin chuyên dùng để phòng bệnh đậu mùa khỉ vẫn chưa được công bố, chính vì thế không nên chủ quan trước căn bệnh truyền nhiễm này. Thay vào đó, các bạn nên chủ động tìm hiểu bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào và điều trị khi phát hiện mắc bệnh. Các bác sĩ cho biết chúng ta có thể tiêm vắc xin phòng đậu mùa để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm đậu mùa khỉ. Thực tế, thành phần trong vắc xin cũng góp phần bảo vệ sức khỏe cực kỳ tốt, hạn chế sự tấn công của virus gây bệnh đậu mùa khỉ vào cơ thể. Song song với việc tiêm vắc xin, mỗi người cần có ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm virus qua những thói quen sinh hoạt hàng ngày. Như đã phân tích ở trên, virus gây đậu mùa khỉ lây lan từ người sang người qua nhiều con đường khác nhau. Tốt nhất, chúng ta nên sử dụng khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh, nhờ vậy bạn sẽ hạn chế nguy cơ tiếp xúc với giọt bắn của người mắc bệnh. Sau khi tìm hiểu bệnh đậu mùa khỉ trông như thế nào, các bạn đều biết bệnh nhân sẽ có nhiều vết thương hở ngoài da, nốt mụn nước. Người khỏe mạnh tuyệt đối không tiếp xúc với những vùng da này, khu vực này có nhiều virus hoạt động và có thể lây lan sang cơ thể bạn bất cứ thời điểm nào. Trong sinh hoạt hàng ngày, các bạn nhớ duy trì thói quen vệ sinh tay chân sạch sẽ bằng xà phòng và thường xuyên vệ sinh đồ dùng cá nhân bằng chất tẩy rửa chuyên dụng. Nhờ vậy, virus bám trên đồ vật cá nhân sẽ được tiêu diệt hoàn toàn.
medlatec
1,123
Công dụng thuốc Berzencin Thuốc Berzencin được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Berberin clorid. Thuốc được sử dụng trong điều trị các tình trạng lỵ, viêm ruột, tiêu chảy,... 1. Thuốc Berzencin là thuốc gì? Thuốc Berzencin có thành phần chính là Berberin clorid 100mg. Trong đông y, Berberin là vị thuốc có tính chất thanh nhiệt, kiện tỳ và giải độc. Berberin có vị đắng, tính hàn, có tác dụng tống mật, có thể phối hợp với thuốc lợi mật như cynarin để điều trị cho tình trạng viêm túi mật.Bên cạnh đó, Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica và trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Người ta cũng dùng ngoài Berberin để rửa mắt, điều trị lở loét, ung nhọt. Vì Berberin hấp thu rất chậm nên có khả năng lưu lại trong ruột với thời gian dài, thuận tiện cho việc điều trị viêm ruột, lỵ, nhiễm khuẩn đường ruột.Về tác dụng, thành phần Berberin có tác dụng kháng khuẩn đối với liên cầu khuẩn, tụ cầu và shigella. Trong những năm gần đây, một số nghiên cứu đã xác định Berberin có khả năng chống lại nhiều vi khuẩn gram dương, gram âm và các vi khuẩn kháng acid. Ngoài ra, nó còn có tác dụng chống lại một số chủng nấm men gây bệnh và một số loài động vật nguyên sinh.Thuốc Berzencin được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị lỵ trực khuẩn và hội chứng lỵ;Điều trị lỵ amip;Điều trị tiêu chảy, viêm ruột.Mặt khác, thuốc Berzencin không được kê đơn với người bệnh quá mẫn với tá dược hoặc thành phần của thuốc và phụ nữ đang mang thai. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Berzencin Thuốc Berzencin được dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc 1 lần vào buổi sáng trước khi ăn và 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.Liều dùng:Người từ 15 tuổi trở lên: Uống 1 - 2 viên/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em từ 5 - 15 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Sử dụng thuốc Berzencin quá liều sẽ dẫn tới ảnh hưởng đến sự hấp thu dưỡng chất, khiến hệ tiêu hóa kém đi. Trong trường hợp này, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và tham vấn ý kiến của bác sĩ. Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Berzencin Khi sử dụng thuốc Berzencin, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ là táo bón (nếu dùng thuốc liều cao, kéo dài). Tác dụng phụ này sẽ hết khi ngừng dùng thuốc nên người bệnh không cần quá lo lắng. Trường hợp gặp các tác dụng phụ khác, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Berzencin Trước và trong khi sử dụng thuốc Berzencin, người bệnh nên lưu ý:Thận trọng khi dùng thuốc Berzencin ở người bị rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, trướng bụng;Thuốc Berzencin không gây buồn ngủ nên có thể sử dụng bình thường cho người lái xe, vận hành máy móc;Không được dùng thuốc Berzencin đã quá hạn. Nếu thuốc có biểu hiện biến màu, viên thuốc bị ẩm mốc, mờ nhãn,... hoặc dấu hiệu nghi ngờ khác thì người bệnh không nên dùng thuốc.Thuốc Berzencin khá an toàn khi sử dụng. Dù vậy, người bệnh vẫn cần chú ý dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian theo khuyến nghị của bác sĩ để tránh được những phản ứng bất lợi có thể xảy ra và đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
613
Ngứa 2 bên mép vùng kín: Nguyên nhân và cách điều trị Ngứa 2 bên mép vùng kín là hiện tượng phổ biến xảy ra với các chị em do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tình trạng ngứa ngáy, khó chịu làm ảnh hưởng sinh hoạt đôi khi còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Việc phát hiện sớm và can thiệp điều trị đúng cách sẽ giúp các chị em nhanh chóng khắc phục được tình trạng, cải thiện chất lượng cuộc sống. 1. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngứa 2 bên mép vùng kín Tình trạng ngứa 2 bên mép âm đạo có thể xảy ra với bất kỳ chị em nào, ở mọi lứa tuổi. Ban đầu, tình trạng ngứa có thể chỉ là cảm giác bứt rứt nhẹ sau đó mức độ ngứa tăng dần dẫn đến khó chịu. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này rất đa dạng có thể do bệnh lý hoặc không phải bệnh lý. Nguyên nhân gây ngứa mép vùng kín không phải bệnh lý 2 bên mép vùng kín bị ngứa có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau: Vệ sinh: Nguyên nhân phổ biến gây ngứa vùng kín là do vệ sinh sai cách hoặc không làm sạch hoàn toàn, tạo điều kiện cho vi khuẩn cũng như tác nhân gây bệnh tấn công. Dung dịch vệ sinh không phù hợp: Dung dịch vệ sinh được dùng với mục đích duy trì cân bằng p H môi trường âm đạo, làm sạch và loại bỏ tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, nếu sử dụng dung dịch vệ sinh không phù hợp sẽ gây mất cân bằng môi trường tự nhiên của vùng kín dẫn đến viêm nhiễm. Dị ứng: 2 mép vùng kín là khu vực rất nhạy cảm, dễ bị kích thích bởi các tác nhân bên ngoài. Vì vậy, ngoài dung dịch vệ sinh, các loại bột giặt, nước xả vải, sữa tắm, chất liệu vải,… khi tiếp xúc với 2 bên mép vùng kín cũng có thể xuất hiện tình trạng kích ứng dẫn đến ngứa ngáy, khó chịu. Bên cạnh đó, dị ứng với thực phẩm cũng có thể là nguyên nhân gây kích ứng vùng kín. Quan hệ tình dục không an toàn: Đời sống tình dục phức tạp, giao hợp với nhiều bạn tình, không sử dụng bao cao su,… làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc mắc các bệnh lý xã hội dẫn đến ngứa mép âm đạo. Nguyên nhân gây ngứa mép vùng kín là do bệnh lý Tình trạng ngứa 2 bên mép vùng kín có thể là triệu chứng của một trong số những bệnh lý sau: Viêm âm đạo: Ngứa 2 mép vùng kín có thể là triệu chứng của viêm âm đạo - Một trong những bệnh lý phụ khoa phổ biến ở nữ giới do vi khuẩn hoặc nấm xâm nhập. Những trường hợp viêm âm đạo tái phát thường có triệu chứng ngứa nghiêm trọng và dai dẳng hơn. Sùi mào gà: Đây là bệnh lý xã hội lây nhiễm qua đường tình dục do virus HPV gây ra. Bệnh thường xuất hiện triệu chứng như ngứa vùng kín, đau rát và nổi các nốt sùi có hình như súp lơ hay mào gà. Bệnh lý lây truyền qua đường tình dục như: lậu, chlamydia,. . : là những căn bệnh do vi khuẩn gây ra với những triệu chứng như ngứa âm đạo dữ dội, dịch âm đạo tiết nhiều màu trắng đục hoặc vàng, có mủ, đau rát khi đi vệ sinh hoặc quan hệ tình dục. Ung thư âm hộ: 2 bên mép vùng kín bị ngứa có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư âm hộ. Ngoài tình trạng ngứa âm đạo, bệnh nhân ung thư âm hộ còn có triệu chứng như âm hộ đổi màu, ra máu vùng kín dù không phải đến ngày hành kinh,… 2. Ngứa 2 bên mép vùng kín có nguy hiểm không? Tình trạng ngứa mép âm đạo có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào nguyên nhân. Tuy nhiên, nếu tình trạng ngứa vùng kín kéo dài sẽ gây ra những tác động bao gồm: Ảnh hưởng sinh hoạt, khả năng làm việc và giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tình trạng ngứa mép vùng kín khiến các chị em giảm ham muốn tình dục hoặc đôi khi thấy đau khi quan hệ. Điều này gây mất hứng thú, dễ dẫn đến mâu thuẫn với bạn tình. Cảm giác ngứa khiến bạn thường xuyên tác động lên vùng kín như gãi, chà xát,… dẫn đến tổn thương, tăng nguy cơ nhiễm trùng và nhiều bệnh lý phụ khoa. Những trường hợp ngứa vùng kín do bệnh lý cần được phát hiện và can thiệp điều trị đúng cách để tránh ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận cũng như hạn chế biến chứng làm ảnh hưởng khả năng sinh sản. Loại bỏ tác nhân gây ngứa: Nếu ngứa mép vùng kín do dị ứng với hóa chất như bột giặt, nước xả vải, dung dịch vệ sinh,… thì bạn cần ngưng sử dụng và thay bằng các loại khác phù hợp. Sử dụng thuốc uống: Trường hợp viêm nhiễm vùng kín, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc tùy theo nguyên nhân gây bệnh nhằm giảm triệu chứng ngứa ngáy, khó chịu và điều tiết dịch âm đạo. Thuốc bôi hoặc đặt âm đạo. Các phương pháp điều trị xâm lấn: nếu ngứa vùng kín do các bệnh lý như sùi mào gà,... bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp đốt nốt sùi để tiêu diệt mầm bệnh và khôi phục những tổn thương do tình trạng viêm gây ra. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý đến vấn đề vệ sinh vùng kín thường xuyên và đúng cách, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, tập thể dục, uống nhiều nước mỗi ngày, cân bằng chế độ làm việc, nghỉ ngơi, quan hệ tình dục an toàn để nhanh chóng cải thiện tình trạng ngứa 2 mép vùng kín.
medlatec
1,013
Phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau là bệnh lý cột sống phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau bằng phương pháp phẫu thuật nội soi đang là ưu thế về ứng dụng khoa học hiện đại và đem lại hiệu quả cao cho bệnh nhân. 1. Phẫu thuật nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là một bệnh lý phổ biến, thường gặp ở những người béo phì, lao động nặng và thay đổi tư thế không phù hợp. Bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa và gây nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người bệnh.Có nhiều phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, tuy nhiên phương pháp nội soi đang là ưu thế trong ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Với nhiều ưu điểm như ít xâm lấn, giảm đau sau mổ và thời gian phục hồi nhanh, giảm chi phí nằm viện.Phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau là phương pháp phẫu thuật làm rộng ống sống giải ép rễ thần kinh cột sống cổ xâm lấn tối thiểu. Thường áp dụng nội soi cho những chỉ định mở lỗ liên hợp cột sống cổ. Thay đổi tư thế không phù hợp một nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm cột sống cổ 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1 Chỉ định Phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau thường được chỉ định đối với những trường hợp điều trị bảo tồn không đem lại kết quả.Thoát vị đĩa đệm cổ 1 tầng ngách bên không đơn thuần hoặc đơn thuần, và có thể kèm chồi xương. Thoát vị đĩa đệm cổ đau rễ nhiều tầng ở 1 hoặc 2 bên. Thoát vị đĩa đệm cổ canxi hóa 2.2 Chống chỉ định Chống chỉ định phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đường sau đối với những trường hợp:Hẹp ống sống cổ nặng hoặc có triệu chứng chèn ép tủy. Thoát vị đĩa đệm cổ trung tâm. Hẹp ống sống có kèm theo mất vững cột sống một hoặc nhiều tầng, mà phương pháp nội soi không thể can thiệp được bằng đường sau.Có gù vẹo tại tầng thoát vị đĩa đệm cổ can thiệp. Người bệnh có chỉ định can thiệp lối trước ưu thế hơn Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cổ trung tâm chống chỉ định thực hiện 3. Các bước tiến hành phẫu thuật 3.1 Chuẩn bị Phẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là đội ngũ bác sĩ phẫu thuật, điều dưỡng và kỹ thuật viên,...Các phương tiện và dụng cụ cần chuẩn bị cho cuộc phẫu thuật bao gồm:Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi. Bộ que nongỐng thao tác có đường kính 8mm, và có mặt vát. Ống soi với góc nhìn thẳng, chếch.Bàn phẫu thuật xuyên tia.Máy đốt điện sóng cao tầng, nguồn sáng và màn hình.Máy C- arm chụp XQ tại bàn phẫu thuật.Đối với người bệnh cần chụp CT, MRI đầy đủ và vệ sinh sạch sẽ thân thể, đặc biệt là vùng phẫu thuật. Trước khi phẫu thuật 30 phút, bệnh nhân được tiêm kháng sinh phòng ngừa, thụt tháo theo quy định. Sau đó, người bệnh được đặt ở tư thế nằm sấp và gây mê nội khí quản. Trước khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân cần chụp CT 3.2 Thực hiện kỹ thuật Chụp X-quang nhằm định hướng tầng thoát vị và đường vào cạnh đường bờ trong của khối khớp bên tại tầng thoát vị.Rạch da cạnh đường giữa khoảng 7mm, cắt cân cơ cạnh sống. Đưa que nong vào tách cơ sát mỏm gai sau của bên thoát vị ra sát khối khớp bên, sau đó đưa ống thao tác qua que.Đưa ống soi qua ống thao tác vào xác định vị trí bản sống, dây chằng vàng và bờ trong khối khớp bên trên màn hình. Cắt phần dây chằng vàng cạnh khối khớp bên, bộc lộ rễ thần kinh. Đưa ống thao tác vào ống sống, xác định vị trí bao màng cứng và rễ thần kinh bị chèn ép. Dùng khoan mài hoặc kềm cắt rộng dần mô xương và dây chằng vàng đến khi giải phóng rễ đủ rộng.Kiểm tra nếu thấy có thoát vị đĩa đệm rõ: Lấy phần thoát vị mảnh rời nếu có.Dùng que thăm kiểm tra sự giải phóng rễ cổ.Kiểm tra chảy máu trước khi rút ống nội soi.Trong quá trình mổ luôn cầm máu bằng sóng cao tầng những điểm chảy máu trong phẫu trường.Đóng da bằng 1 mũi khâu. 3.3 Theo dõi và xử trí biến chứng Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đưa đến phòng hậu phẫu để theo dõi dấu hiệu sinh tồn, tri giác, triệu chứng thần kinh và tình trạng vết mổ,...Trong và sau cuộc mổ, người bệnh có thể gặp một số biến chứng như:Thương tổn cấu trúc phía trước thân sống.Tổn thương mạch máu lớn, cần cân nhắc phẫu thuật cấp cứu.Tổn thương tủy, tổn thương rễ thần kinh, rách màng cứng. Tùy vào mức độ để cân nhắc mổ mở sớm.Sai tầng nếu được phát hiện ngay trong cuộc mổ: định vị và phẫu thuật lại đúng tầng.Nhiễm trùng bao gồm: viêm màng não, nhiễm trùng sâu gồm áp xe ngoài màng cứng, viêm thân sống đĩa đệm, hay nhiễm trùng nông.Những biến chứng muộn như: thoát vị đĩa đệm tái phát, sẹo xơ nhiều gây triệu chứng đau theo rễ thần kinh. Trượt đốt sống sau phẫu thuật nên hạn chế mổ 2 bên. Viêm màng não có thể xảy ra sau phẫu thuật Phẫu thuật nội soi trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là phương pháp mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, giúp cho bệnh nhân giảm đau, hồi phục nhanh sau mổ và tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây ra một số biến chứng sau mổ, vì vậy khi có bất cứ dấu hiệu bất thường hãy thông báo ngay với nhân viên y tế để được can thiệp kịp thời.
vinmec
1,068
Cảnh giác sâu răng khi niềng răng Chăm sóc răng đang niềng vốn rất quan trọng bởi sau khi niềng, răng còn yếu và thường dễ bị tổn thương. Nếu không chăm sóc đúng cách có thể dẫn đến sâu răng, vì vậy chúng ta cần hiểu rõ, biết cách vệ sinh răng sau khi niềng để có được hàm răng chắc khỏe và mang tính thẩm mỹ cao. 1. Vì sao dễ bị sâu răng khi niềng răng? Sâu răng là do vi khuẩn răng miệng tấn công và làm tổn thương cấu trúc răng từ bên trong, sau đó dần hình thành các lỗ sâu ở bên ngoài thân răng. Bệnh lý này nếu không được điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng lan truyền sang các răng lân cận gây hậu quả nặng đến sức khỏe răng miệng. Đặc biệt với những ai niềng răng, sâu răng sẽ càng khó xử lý vì tình trạng răng miệng phức tạp. Vì vậy khi thấy có dấu hiệu bất thường, cần đến gặp bác sĩ nha khoa sớm để được kiểm tra, kịp thời.Những nguyên nhân chính khiến niềng răng dễ bị sâu răng:Khí cụ sử dụng niềng răng bắt quá sát vào bề mặt, khi tác động lực để răng di chuyển sẽ làm bề mặt răng bị mài mòn (mòn men răng). Khi răng bị mòn, axit từ thức ăn ăn hàng ngày sẽ dễ dàng tấn công tại các điểm tiệm cận khiến nguy cơ sâu răng cao hơn. Nguyên nhân này cũng chủ yếu do tay nghề bác sỹ thực hiện còn kém.Sau khi thực hiện niềng răng, lực kéo của khí cụ tác động tới răng quá nhanh và đột ngột, khiến bị tụt lợi tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm lấn vào cổ răng.Niềng răng sẽ khiến việc vệ sinh răng miệng khó khăn hơn. Các mảng bám, cặn thức ăn dễ bị dính vào khí cụ, quá trình vệ sinh răng miệng mất thời gian và bất tiện, nếu không vệ sinh cẩn thận, sạch sẽ và thường xuyên sẽ khiến vi khuẩn được hình thành, sinh sôi và dẫn tới sâu răng cũng như các bệnh về răng miệng khác. 2. Biểu hiện của sâu răng khi niềng răng Những biểu hiện chính của việc sâu răng khi niềng răng có thể kể đến như:Trên bề mặt răng cũng như quanh khí cụ xuất hiện dày đặc các mảng bám. Xoang sâu trên bề mặt răng, tại vị trí tiếp xúc giữa khí cụ và răng.Sâu răng tại khu vực cổ răng. Hơi thở nặng mùiĂn uống thấy ê buốt, răng nhạy cảm khi ăn đồ nóng hoặc quá lạnh. Hơi thở nặng mùi là biểu hiện của sâu răng khi niềng răng 3. Những nguy cơ khi niềng răng bị sâu răng Sâu răng khi niềng răng không chỉ gây ra những vấn đề sức khỏe răng miệng mà còn làm ảnh hưởng tới kết quả niềng răng. Cụ thể:Răng bị suy yếu, nguy cơ cao bị: mòn, mẻ, vỡ, hư tủy, viêm chân răng, mất răng,...Răng sâu làm lây lan ra các răng bên cạnh, tấn công răng từ bên trong ra bên ngoài,... ảnh hưởng tới quá trình ăn uống do những cơn đau nhức, ê buốt, ăn không ngon, nhai không kỹ còn có thể mắc các bệnh về tiêu hóa.Ảnh hưởng đến chất lượng chỉnh nha sau niềng vì răng bị yếu, lực khí cụ tác động vào răng có thể gây ra những sự cố không mong muốn, răng khi tháo niềng không đẹp như ý muốn. 4. Xử lý sâu răng khi niềng răng Bị sâu răng sau khi niềng răng, bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành tháo khí cụ ra để điều trị răng bị sâu trước, tuy nhiên cách xử lý này chỉ áp dụng đối với nắp hàm trám, không nên bọc răng sứ bởi sau khi điều trị sâu răng xong, niềng răng lại sẽ khiến răng sứ có nguy cơ cao bị vỡ mẻ.Làm sạch bề mặt răng, răng bị sâu, tiến hành trám 1 lượng lên vết sâu để cố định, ngăn ngừa sự phát triển, tái bám của vi khuẩn làm sâu răng, sự tấn công của axit do thức ăn, đồng thời giúp răng ổn định để niềng lại răng. Bạn hãy gặp bác sĩ nha khoa để được hướng dẫn chăm sóc răng đang niềng 5. Làm thế nào để phòng tránh bị sâu răng khi niềng răng? 5.1 Vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Chăm sóc răng đang niềng vốn rất quan trọng, bởi điều này giúp loại bỏ các thức ăn thừa và mảng bám ở răng. Chú ý, đánh răng cần chải kỹ càng cả mặt trong và mặt ngoài răng. Cùng với đó, nên dùng chỉ nha khoa để làm sạch thức ăn mắc ở kẽ răng, súc miệng bằng nước súc miệng chuyên dụng để diệt sạch vi khuẩn.5.2 Duy trì thói quen ăn uống khoa học. Thường xuyên ăn đồ ngọt, ăn vặt, không đánh răng sau khi ăn sẽ dễ bị sâu răng, vì vậy hạn chế ăn đồ ngọt, đồ uống có ga,màu thực phẩm,...5.3 Kiểm tra, thăm khám răng định kỳ. Thường xuyên kiểm tra, tái khám răng miệng là điều cần thiết, đặc biệt với những ai niềng răng để bác sĩ có thể phát hiện kịp thời và điều trị sâu răng, viêm,... khi vi khuẩn mới bắt đầu xâm nhập, đồng thời nắn chỉnh khí cụ để răng vào đúng vị trí như ý muốn.
vinmec
921
Còn ống động mạch ở trẻ có nguy hiểm không? Phương pháp điều trị ra sao? Đối với những trẻ sơ sinh đủ tháng, ống động mạch sẽ đóng lại sau 48 giờ tuổi. Với những trường hợp, ống động mạch vẫn mở khi trẻ đã hơn 72 giờ tuổi được gọi là còn ống động mạch. Vậy tình trạng còn ống động mạch ở trẻ nguy hiểm như thế nào và cần áp dụng các phương pháp điều trị ra sao? 1. Còn ống động mạch ở trẻ nguy hiểm như thế nào? - Còn ống động mạch ở trẻ có thể xảy ra ở nhóm đối tượng dưới đây: + Trẻ sinh non: Những trường hợp trẻ sinh non là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc phải tình trạng còn ống động mạch. Khi sinh non, ống động mạch của trẻ có thể chưa được trải qua đầy đủ những giai đoạn cần thiết để hoàn thiện về cấu trúc. Chính vì thế, quá trình đóng ống động mạch có thể chưa xảy ra hoặc chưa đóng hoàn toàn trong khoảng vài ngày sau sinh. Đối với những trẻ sinh non, tuổi thai cùng với cân nặng sau sinh càng thấp thì nguy cơ còn ống động mạch sẽ càng cao. + Do bẩm sinh: Trẻ đủ tháng nhưng vẫn mắc phải tình trạng còn ống động mạch lâu hơn 3 tháng sau sinh thì nguyên nhân thường là do dị tật bẩm sinh nguyên phát ở thành động mạch. Đây là căn bệnh chiếm hơn 10% trong số các bệnh tim bẩm sinh. + Ngoài ra, căn bệnh này cũng có nguy cơ cao đối với những trẻ mắc phải hội chứng suy hô hấp, rối loạn di truyền, do mẹ bị nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, tiền sử gia đình có người bị bệnh tim bẩm sinh, trẻ mắc hội chứng Down,… - Còn ống động mạch là một dị tật nguy hiểm Mức độ nguy hiểm của loại dị tật này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như kích thước ống động mạch, độ chênh áp giữa động mạch chủ và động mạch phổi như thế nào. + Còn ống động mạch ở trẻ có thể gây giãn buồng tâm thất trái, dần dẫn đến ứ huyết và suy tim toàn bộ. + Bên cạnh đó, còn làm giảm lưu lượng của động của động mạch chủ dẫn tới những dấu hiệu ngoại biên ở chi dưới. + Gây tăng áp động mạch phổi khiến cho áp lực động mạch phổi cao hơn áp lực động mạch chủ, dẫn tới hội chứng Eisenmenger. Khi đó, trẻ sẽ có thể gặp phải những biến chứng nghiêm trọng là những cơn thiếu oxy cấp tính, tình trạng áp xe não, thuyên tắc mạch, thậm chí đe dọa tính mạng. 2. Những dấu hiệu nhận biết tình trạng còn ống động mạch ở trẻ Nhiều trường hợp trẻ gặp phải tình trạng còn ống động mạch nhưng lại không có biểu hiện bệnh. Bệnh được phát hiện tình cờ khi trẻ được đi thăm khám định kỳ. Tuy nhiên, một số trường hợp khác, còn ống động mạch ở trẻ có thể gây ra các triệu chứng như sau: Trẻ chậm tăng cân, có biểu hiện mệt mỏi, khó thở khi bú hay khi khóc, trẻ hay bị viêm phổi, tình trạng ho sốt tái phát nhiều lần,… Biện pháp phổ biến để xác định bệnh là siêu âm tim. Với những trẻ còn ống động mạch có luồng thông lớn, hình ảnh giãn các buồng tim có thể hiển thị rất rõ trên kết quả siêu âm. Bên cạnh đó, siêu âm tim còn giúp các bác sĩ nhận biết được một số tổn thương khác như hẹp eo động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi,… Thông thường, những trẻ sinh non dưới 28 tuần, sẽ được siêu âm tim vào ngày thứ 2 - 3 sau sinh. Ngoài ra, chụp X-quang tim phổi cũng có thể xác định rõ về vị trí, kích thước,… của ống động mạch. Từ đó, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả hơn. 3. Những phương pháp điều trị còn ống động mạch ở trẻ Tùy vào từng trường hợp, các bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ phù hợp với từng bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thường được áp dụng: Phương pháp nội khoa Một số loại thuốc có tác dụng co thắt ống động mạch và cần được thực hiện sớm mới có thể mang lại hiệu quả cao. Tốt nhất, nên áp dụng ngay trong giai đoạn sơ sinh. Với những trẻ sinh thiếu tháng, nếu ống động mạch nhỏ, ống có thể tự đóng sau khoảng 1 đến 2 tuần đầu. Nhưng nếu ống động mạch lớn hơn 3mm, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc Indomethacin truyền tĩnh mạch. Phương pháp ngoại khoa + Với những trẻ sinh đủ tháng: Cần phải theo dõi diễn biến của trẻ. Nếu trẻ có tình trạng viêm phổi tái diễn nhiều lần, kèm theo tình trạng chậm tăng cân, tăng áp lực động mạch phổi,... . có thể chỉ định phẫu thuật cấp cứu thắt ống động mạch + Với những trẻ sơ sinh còn ống động mạch nhưng không có biểu hiện lâm sàng nguy hiểm, không gây tăng áp lực động mạch phổi nghiêm trọng thì có thể thực hiện phẫu thuật sau 1 năm. Tuy nhiên, phẫu thuật là phương pháp có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro, chẳng hạn như gây liệt dây âm thanh, liệt cơ hoành, tràn dịch dưỡng chấp màng phổi, suy hô hấp,… Điều trị hỗ trợ đóng ống động mạch + Nhiệt độ cơ thể của trẻ được giữ mức trung bình. + Hỗ trợ hô hấp cho trẻ bằng máy để cải thiện trao đổi khí và dòng máu toàn thân. + Duy trì Hct cho trẻ. + Truyền dịch tùy theo từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Lưu ý: Rất khó để có thể phòng tránh được dị tật còn ống động mạch ở trẻ. Tuy nhiên, để có một thai kỳ khỏe mạnh, mẹ bầu cũng nên thực hiện một số phương pháp như tiêm phòng đầy đủ để hạn chế nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm khi mang thai, không được tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, vận động nhẹ nhàng, nếu tiền sử gia đình có người bị bệnh tim bẩm sinh thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có kế hoạch mang thai.
medlatec
1,105
Rối loạn tiêu hóa cách chữa đau bụng, đi ngoài Trả lời: 1. Rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra khi nào? Rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra khi chúng ta ăn uống không đúng cách, ăn những thức ăn lạ mà dạ dày khó có thể tiếp nhận được. Rối loạn tiêu hóa có nhiều triệu chứng biểu hiện như ợ nóng, ợ chua, trào ngược axit, ợ hơi, táo bón, tiêu chảy gây ra nhiều phiền toái cho người mắc phải. Rối loạn tiêu hóa là ám ảnh của nhiều người 2. Rối loạn tiêu hóa cách chữa trị như thế nào? Nếu rối loạn tiêu hóa do ăn uống chị có thể ra hiệu thuốc gần nhà để được dược sỹ tư vấn và bán cho loại thuốc phù hợp, rối loạn tiêu hóa có thể uống được men tiêu hóa. Có rất nhiều bài thuốc dân gian đơn giản chữa các chứng rối loạn tiêu hóa như trà, nước ép cây lô hội, ăn sữa chua… Nếu chị bị rối loạn tiêu quá kéo dài trong nhiều ngày, đi đại tiện phân lỏng và số lần đi trên một ngày nhiều sẽ gây mất nước nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe thì nên đến khám bác sĩ cho yên tâm và các bác sĩ sẽ giúp chị điều trị triệt để chứng rối loạn tiêu hóa này.
thucuc
232
Công dụng thuốc Nokatip Thuốc Nokatip sử dụng cho bệnh lý về ung thư và suy giảm hệ thống miễn dịch. Khi sử dụng thuốc Nokatip, bạn nên tham khảo kỹ chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chia sẻ về thuốc Nokatip. 1. Công dụng của thuốc Nokatip Thuốc Nokatip có thành phần chính là Erlotinib. Thuốc thường được sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi mức nặng. Tình trạng tế bào ung thư ở phổi có kích thước không nhỏ bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc Nokatip. Thêm vào đó, những bệnh nhân ung thư di căn thất bại điều trị hóa trị ít nhất một lần cũng có thể được chỉ định sử dụng Nokatip.Thuốc Nokatip khi sử dụng phối hợp cùng Gemcitabine có thể dùng để đình trị trong một giai đoạn nhất định ở bệnh nhân mắc chứng ung thư tụy. Nếu tế bào ung thư theo kiểm tra và chẩn đoán không thể cắt bỏ hay đã di căn cũng có thể sử dụng thuốc Nokatip.Thuốc Nokatip chứa thành phần Erlotinib có khả năng ức chế phosphoryl nội tế bào. Nhờ đó sự bộc lộ rõ trên bề mặt của tế bào ung thư trở nên rõ ràng hơn. Theo mô hình nghiên cứu không dựa trên tính lâm sàng, sự ức chế này có thể làm giảm khả năng phát triển thậm chí tiêu diệt tế bào ung thư. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Nokatip Thuốc Nokatip được chỉ định hướng dẫn sử dụng tùy theo tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Đây là thuốc sử dụng thông qua đường uống dạng viên nén bao phim. Bạn nên sử dụng thuốc dựa theo bệnh hiện tại của bản thân và liều dùng đúng với yêu cầu từ bác sĩ.Điều trị ung thư phổi kích thước tế bào không nhỏ. Với bệnh nhân có kích thước tế bào ung thư phổi không phải nhỏ sẽ thường khuyến cáo sử dụng Nokatip 150 mg/ ngày. Thuốc nên sử dụng uống sau ăn 2 giờ hoặc 1 giờ trước khi dùng bữaĐiều trị ung thư tụy. Ung thư tụy cũng sử dụng thuốc cùng thời điểm như ung thư phổi tế bào kích thước không nhỏ. Tuy nhiên liều dùng thường sẽ được điều chỉnh xuống còn 100 mg.Điều trị ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân suy gan có thể bị ảnh hưởng nên liều dùng cần điều chỉnh lại theo tình trạng sức khỏe gan hiện tại. Sức khỏe gan không tốt sẽ giảm liều dùng để đảm bảo công dụng và hạn chế ảnh hưởng cho gan. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Nokatip Thuốc Nokatip có thể gây ra vấn đề dị ứng nếu cơ địa người dùng không phù hợp với bất kỳ thành phần nào đặc biệt là Erlotinib. Nếu phát hiện cơ thể có nguy cơ tương tác với bất kỳ thành phần cấu tạo nào của thuốc hãy báo lại cho bác sĩ. Khi có tiền sử dị ứng thuốc hay thành phần cấu tạo của thuốc cần đổi loại thuốc khác cùng công dụng để hạn chế những nguy hiểm không mong muốn.Các vấn đề như tiêu chảy, mất chất điện giải, suy thận, mất nước nên chú ý báo cho bác sĩ trước khi uống thuốc Nokatip. Nếu tình trạng ở mức nặng và vừa cần báo cho bác sĩ để được điều chỉnh lại liều sử dụng. Khi các tình trạng kéo dài không cải thiện cần nhanh chóng đến bệnh viện kiểm tra và điều trị.Trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng viêm gan hay suy giảm chức năng gan cần phòng trước nguy cơ thuốc Nokatip ảnh hưởng đến chức năng gan. Phụ nữ trong và sau khi mang thai cùng công nhân hay lao động sử dụng máy móc không có phát hiện nguy hiểm khi dùng thuốc Nokatip. Tuy vậy, nhóm đối tượng này cần có chỉ dẫn bác sĩ và sử dụng thuốc Nokatip đúng liều lượng để được đảm bảo công dụng và hạn chế những tương tác nguy hiểm. 4. Phản ứng phụ của thuốc Nokatip Rối loạn chức năng gan. Rối loạn chỉ số chức năng gan mật. Rối loạn sự bài tiết của mắt. Viêm giác mạc. Viêm kết mạc. Rối loạn chức năng hệ hô hấpĐau thắt lồng ngực hay trung thất. Viêm phổi kẽ. Chảy máu cam. Ung thư tụy. Rối loạn chức năng mô và biểu bì. Khô da. Rụng lông hoặc tóc. Viêm móng tay. Móng tay yếu dễ bong. Phản ứng phụ trên có thể xuất hiện hoặc không tùy vào cơ địa từng bệnh nhân. Tuy nhiên không thể xác định rõ nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ hay phản ứng xảy ra ở mỗi bệnh nhân. Để đảm bảo công dụng thuốc Nokatip bạn nên chú ý thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và trao đổi với bác sĩ khi phát hiện bất kỳ điểm bất thường nào ở sức khỏe. 5. Tương tác với thuốc Nokatip Thuốc Nokatip được chuyển hóa phần lớn diễn ra ở gan của người bệnh. Sau chuyển hóa thành phần thuốc biến đổi phù hợp với môi trường tại phổi của bệnh nhân. Chất chuyển hóa sẽ trở thành thuốc ức chế hay kích thích enzym ở phổi hoạt động chống lại tế bào ung thư đang phát triển.Thuốc Nokatip chứa chất ức chế nhờ việc tăng nồng độ thuốc tồn tại ở trong huyết tương. Khi sử dụng thuốc Nokatip cần lưu ý đến thuốc sử dụng đồng thời. Những loại thuốc có thể sử dụng đồng thời bác sĩ sẽ kê đơn hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên bạn cần chú ý không tự ý dùng chung thuốc Nokatip với thuốc khác khi chưa được bác sĩ cho phép.Nồng độ liều dùng thuốc Nokatip có thể dẫn đến quá liều. Khi quá liều cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Chính vì thế cần thường xuyên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn điều chỉnh liều dùng sao cho phù hợp.Thuốc Nokatip được sử dụng cho bệnh nhân ung thư tụy và ung thư phổi có kích thước tế bào không nhỏ. Bạn có thể tham khảo khả năng điều trị của thuốc Nokatip với bản thân thông qua bác sĩ và những kiểm tra gần nhất.
vinmec
1,078
Công dụng thuốc Vafocin Vafocin thuộc nhóm thuốc hỗ trợ điều trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm và chống nhiễm khuẩn do trực tiếp Kyung Dong Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC sản xuất. Thuốc Vafocin được bào chế dạng viên nén, đựng trong hộp 1 vỉ x 10 viên, thành phần chính là Levofloxacin hàm lượng 100 mg. 1. Thuốc Vafocin có tác dụng gì? Thuốc Vafocin được chỉ định để hỗ trợ điều trị tình trạng nhiễm trùng mức độ nhẹ đến nặng ở người lớn trên 18 tuổi. Các trường hợp dưới đây nên sử dụng thuốc:Bệnh nhân bị viêm xoang cấp;Bệnh nhân bị kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn tính;Bệnh nhân bị viêm phổi lây nhiễm trong cộng đồng;Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiểu đã xuất hiện biến chứng, trong đó có cả viêm bể thận;Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ở da, ở phần mềm.2. Trường hợp không được dùng thuốc Vafocin. Thuốc Vafocin chống chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân bị mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần có trong thuốc Thuốc Vafocin;Bệnh nhân bị động kinh;Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ;Bệnh nhân là trẻ em hoặc thiếu niên (cụ thể là dưới 18 tuổi);Bệnh nhân là phụ nữ đang có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.Lưu ý: Chống chỉ định cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối. Có nghĩa là không vì bất kỳ lý do nào bệnh nhân bị chống chỉ định lại được linh động dùng thuốc Vafocin. 3. Hướng dẫn cách dùng và liều lượng dùng thuốc Vafocin Cách dùng và liều dùng thuốc Vafocin tùy thuộc nguyên nhân gây nhiễm khuẩn, mức độ nặng – nhẹ của bệnh.3.1. Cách dùng thuốc Vafocin. Thuốc Vafocin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên uống trọn viên với nhiều nước. Không nhai thuốc, không nghiền nát thuốc, không uống thuốc với nước chè, bia, nước ngọt có gas,...Bệnh nhân có thể uống thuốc Vafocin trong bữa ăn hoặc giữa 2 bữa ăn. Lưu ý: Tùy thuộc mức độ bệnh và nguyên nhân bệnh có thể bẻ thuốc Vafocin theo đường khía để phân chia liều lượng.3.2. Liều lượng dùng thuốc Vafocin. Liều lượng sử dụng thuốc Vafocin với bệnh nhân có chức năng thận bình thường:Đối với bệnh viêm xoang cấp tính: Mỗi ngày 1 lần uống 500 mg, liệu trình kéo dài 10 – 14 ngày.Trường hợp kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn tính: Mỗi ngày 1 lần uống khoảng 250 – 500 mg, liệu trình kéo dài 7 – 10 ngày.Trường hợp viêm phổi lây nhiễm trong cộng đồng: Uống 500 mg mỗi ngày, chia 1 – 2 lần, liệu trình kéo dài 7 – 14 ngày.Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiểu đã xuất hiện biến chứng, trong đó có cả viêm bể thận: Mỗi ngày 1 lần uống khoảng 250 mg, liệu trình kéo dài 7 – 10 ngày.Trường hợp nhiễm khuẩn ở da, ở phần mềm: Uống 250 mg/ngày/lần hoặc uống 500 mg mỗi ngày 1 – 2 lần, liệu trình kéo dài 7 – 14 ngày.Liều lượng sử dụng thuốc Vafocin với bệnh nhân bị suy thận: Tùy thuộc mức độ nặng – nhẹ của tình trạng nhiễm khuẩn bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng thích hợp.Những đối tượng đặc biệt như bệnh nhân suy chức năng gan, bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân cao tuổi nên theo dõi chức năng thận để có liều lượng phù hợp.Lưu ý: Bệnh nhân tuân thủ đúng chỉ định liều lượng và cách dùng thuốc Vafocin từ bác sĩ. Tuyệt đối không tự thay đổi, tự tăng – giảm liều lượng.4. Nên làm gì nếu quên liều hoặc quá liều Vafocin?Trường hợp quên liều Vafocin: Nếu vừa quên liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu quên liều gần liều tiếp theo, bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo như bình thường.Trường hợp quá liều Vafocin: Khi sử dụng quá liều lượng cho phép, bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ chuyên môn để được tư vấn cách xử lý.5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Vafocin. Thông thường, tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Vafocin sẽ mất đi khi người bệnh ngừng uống thuốc. Trường hợp gặp tác dụng phụ hiếm gặp không có trong tờ hướng dẫn, bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ chuyên môn.Tác dụng phụ lên hệ tiêu hóa:Thường gặp: Bệnh nhân tiêu chảy, buồn nôn;Ít gặp: Bệnh nhân ói mửa, chán ăn, nặng bụng, đau bụng;Hiếm gặp: Bệnh nhân bị tiêu chảy kèm máu;Rất hiếm gặp: Bệnh nhân bị hạ đường huyết, đặc biệt những bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường.Tác dụng phụ ngoài da và dị ứng:Ít gặp: Bệnh nhân bị nổi mẩn ở da, ngứa da;Hiếm gặp: Bệnh nhân bị co thắt phế quản, khó thở, nổi mề đay;Rất hiếm gặp: Bệnh nhân bị phù mặt, phù lưỡi, phù họng hay thanh quản, bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp, sốc phản vệ, nhạy cảm với ánh sáng,... Một số trường hợp bệnh nhân còn bị nổi mụn rộp nặng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm đỏ da,...Tác dụng phụ lên hệ thần kinh:Ít gặp: Bệnh nhân bị ù tai, nhức đầu, chóng mắt, mất ngủ;Hiếm gặp: Bệnh nhân có thể bị trầm cảm, loạn thần kèm ảo giác, lo sợ, dị cảm, run, lú lẫn, kích động, co giật,...Rất hiếm gặp: Bệnh nhân bị nhược cảm, rối loạn vị giác, thị giác, khứu giác, thính giác.Tác dụng phụ lên hệ tim mạch:Hiếm gặp: Bệnh nhân bị hạ huyết áp, nhịp tim đập nhanh;Rất hiếm gặp: Bệnh nhân bị sốc phản vệ.Tác dụng phụ lên cơ và xương:Hiếm gặp: Bệnh nhân bị đau cơ, đau khớp, rối loạn gân cơ, viêm gân,...Rất hiếm gặp: Bệnh nhân đứt gân, yếu cơ, thậm chí tiêu cơ vân.Tác dụng phụ với gan và thận:Thường gặp: Bệnh nhân bị tăng enzym gan;Ít gặp: Bệnh nhân xét nghiệm đều tăng chỉ số creatinin huyết thanh và bilirubin;Rất hiếm: Bệnh nhân bị suy thận cấp tính, viêm gan.Tác dụng phụ với máu:Ít gặp: Bệnh nhân giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan;Hiếm gặp: Bệnh nhân giảm tiểu cầu và bạch cầu trung tính;Rất hiếm gặp: Bệnh nhân bị mất bạch cầu hạt, thậm chí bị thiếu máu tán huyết, thiếu máu toàn dòng,...Tác dụng phụ khác:Ít gặp: Bệnh nhân bị nhiễm nấm, suy nhược cơ thể, tăng sinh một số loại vi khuẩn kháng thuốc;Rất hiếm gặp: Bệnh nhân bị sốt, viêm phổi dị ứng, viêm mạch máu dị ứng,... 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vafocin Đối với phụ nữ đang có thai và đang cho con bú: Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Vafocin vì gây khuyết tật xương khớp thai nhi và trẻ sơ sinh.Không uống kết hợp thuốc Vafocin với thuốc chứa sắt, calci, kẽm, magie, chất chống acid,... vì làm cản trở hấp thu thuốc từ đường tiêu hóa vào máu. Nếu bắt buộc phải uống, nên uống cách nhau ít nhất 2 tiếng.Không sử dụng kết hợp thuốc Vafocin với thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) vì tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương, tăng hưng phấn quá mức.Thận trọng khi sử dụng thuốc Vafocin với bệnh nhân: Người già, phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người bị nhược cơ, viêm loét dạ dày, hôn mê gan,...Không sử dụng thuốc Vafocin chung với đồ uống chứa cồn như rượu bia, đồ uống lên men, thuốc lá,... vì có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của thành phần trong thuốc.Bảo quản thuốc Vafocin ở nhiệt độ dưới 30 °C, nơi cao ráo, không ẩm thấp, không bị nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc.Bài viết đã tổng hợp chi tiết công dụng thuốc Vafocin cũng như cách sử dụng hiệu quả. Trường hợp xuất hiện tác dụng phụ ngoài ý muốn, bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ chuyên môn để được khắc phục kịp thời.
vinmec
1,371
Tắc động mạch chủ chậu mạn tính: Chẩn đoán và điều trị phẫu thuật Tắc động mạch chủ chậu mạn tính chủ yếu do xơ vữa động mạch gây nên. Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực trong giai đoạn đầu, tắc động mạch chủ chậu mãn tính có thể gây hoại tử chi cùng nhiều tai biến gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. 1. Nguyên nhân tắc động mạch chủ chậu mạn tính Tắc động mạch chủ chậu mạn tính là tình trạng tắc động mạch chủ bụng dưới động mạch thận mạn tính hoặc tắc động mạch chậu mạn tính.Nguyên nhân gây tắc động mạch chủ chậu mạn tính chủ yếu là do xơ vữa động mạch. Các yếu tố nguy cơ chính của xơ vữa động mạch là hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa mỡ, tăng homocystein máu. Ngoài ra, các nguyên nhân thường gặp khác của tắc động mạch chủ chậu mạn tính là viêm xơ hóa và bệnh Takayasu. 2. Biến chứng tắc động mạch chủ chậu mạn tính Tắc động mạch chủ chậu mạn tính nếu không được can thiệp kịp thời sẽ gây nhiều hậu quả nặng nề cho người bệnh. Trong đó, thiếu máu chi dưới là tai biến thường gặp nhất. Tắc động mạch chủ chậu mãn tính gây thiếu máu chi dưới Thiếu máu chi dưới có thể làm các chi bị hoại tử, người bệnh bị giảm khả năng đi lại, giảm khả năng lao động, thậm chí trở thành tàn phế, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Bệnh nhân bị cắt cụt chi không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể lực mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần. Các nghiên cứu đã chỉ ra, bệnh nhân tắc động mạch chậu mạn tính không tử vong trực tiếp do thiếu máu chi tuy nhiên lại tử vong do các bệnh lý tim mạch phối hợp. 3. Chẩn đoán tắc động mạch chủ chậu mạn tính Các triệu chứng thường gặp của bệnh tắc động mạch chủ chậu mạn tính là:Đau cách hồi là triệu chứng điển hình, thường gặp nhất trong giai đoạn sớm của bệnh. Đau cách hồi là cảm giác đau co rút cơ, xuất hiện khi gắng sức, sau khi đi được một quãng đường nhất định và hết đau khi dừng lại. Cơn đau xuất hiện trở lại khi đi cùng một khoảng cách với cùng một mức gắng sức.Đau chi dưới khi nằm, thường xuất hiện về đêm. Bệnh nhân có cảm giác đau rát nhưng cũng có thể tê bì, lạnh chi. Các triệu chứng cải thiện khi để thõng chân hoặc đứng dật.Phần chi bị thiếu máu mạn tính có các dấu hiệu như: da và cơ bị teo, lông rụng, móng khô giòn, dễ gãy, mạch giảm hay mất, nhiệt độ bề mặt thấp hơn bên chi đối diện, đầu các ngón bị tím hay hoại tử, hình thành các ổ loét ở phần xa của chi. Đầu các ngón chân chi thiếu máu sẽ bị tím tái và hoại tử Ở giai đoạn nặng, bệnh nhân đau chi dưới kể cả khi nghỉ ngơi hoặc có vết thương loét, không liền, hoại tử.Bất lực, giảm chức năng sinh lý, teo cơ mông có thể gặp khi tắc các mạch máu đến nuôi dưỡng các bộ phận này.Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh có thể sử dụng để chẩn đoán bệnh, xác định vị trí động mạch tắc là siêu âm Doppler, chụp CT đa lớp cắt, chụp cộng hưởng từ mạch máu và chụp X-quang động mạch. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sẽ cho phép đánh giá vị trí của động mạch bị tổn thương, mức độ lan tỏa của tổn thương, sự phát triển của tuần hoàn bàng hệ thay thế, đặc điểm của giường động mạch phía hạ lưu,... 4. Phẫu thuật điều trị tắc động mạch chủ chậu mạn tính Ở các bệnh nhân đau cách hồi không đáp ứng với điều trị nội khoa hoặc các bệnh nhân thiếu máu chi trầm trọng, có thể được chỉ định phẫu thuật nhằm giảm triệu chứng, giảm đau, lành các ổ loét/ hoại tử, bảo tồn chi thiếu máu, kéo dài và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật để bảo tồn chi thiếu máu Các can thiệp ngoại khoa có thể được thực hiện là:Phẫu thuật loại bỏ mảng xơ vữa trong lòng động mạch: Sau đó dùng một miếng vá tĩnh mạch hoặc mạch nhân tạo mở rộng lòng động mạch tại vị trí bóc mảng xơ vữa.Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch: Sử dụng cầu nối bằng tĩnh mạch hiển hoặc đoạn mạch nhân tạo. Các phẫu thuật bắc cầu nối động mạch thường được thực hiện là: Cầu nối động mạch chậu- đùi, cầu nối động mạch chủ bụng- chậu hai bên, cầu nối chủ ngực- đùi hai bên, cầu nối động mạch nách- đùi, cầu nối động mạch chéo bên đùi- đùi,...Nong vị trí động mạch bị hẹp bằng bóng, có thể kèm theo đặt stent hoặc không.Cắt cụt chi được chỉ định khi tắc động mạch chủ chậu mạn tính giai đoạn nặng có hoại tử đầu chi hoặc kết quả can thiệp, phẫu thuật thất bại. Cố gắn giữa lại phần tỳ đè của bàn chân hoặc tối thiểu là khớp gối để làm mỏm cụt cho phục hồi chức năng.
vinmec
924
Siêu âm thai đầu nhỏ có sao không? Chào bác sĩ. Siêu âm thai đầu nhỏ có sao không ạ? Cháu đang mang thai tuần thứ 30, khi siêu âm bác sĩ nói con cháu đầu bị nhỏ. Cháu đang rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn. – Bình Ly ( 25 tuổi, Hà Nội). Trước tiên, bạn không nên quá lo lắng, hiện tượng siêu âm thai có chu vi vòng đầu nhỏ có nguy hiểm hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, kết quả chỉ số liên quan. Kết quả siêu âm thai đầu nhỏ có nguy hiểm hay không còn phụ thuộc vào các chỉ số đo được Nguyên nhân gây ra hiện tượng thai đầu nhỏ có thể do: – Mẹ bầu bị nhiễm một số virus trong quá trình mang thai. – Thai nhi bị thiếu oxy. – Dị tật hẹp sọ. – Mẹ bầu bị suy dinh dưỡng. – Mẹ bầu bị mắc chứng rối loạn di truyền. – Bất thường nhiễm sắc thể do di truyền. Ở các tuần 12, 22, 32 của thai kì, mẹ bầu cần tiến hành siêu âm để phát hiện dị tật thai đầu nhỏ Ở các tuần thai 12, 22 và 32, các bác sĩ sẽ tiến hành đo kích thước xác định dị tật đầu nhỏ ở thai nhi trong mỗi lần thăm khám. Trên thực tế, não bộ của thai nhi phát triển rất nhanh trong 3 tháng cuối của thai kì. Việc đo vòng đầu của thai nhi có thể đánh giá được phần nào sự phát triển của não bộ của trẻ. Tuy nhiên, khi còn trong bụng mẹ, kết quả siêu âm thai có chu vi vòng đầu nhỏ chỉ trở nên nguy hiểm khi kích thước vòng đầu dưới 2 độ lệch chuẩn. Vòng đầu thai nhi càng nhỏ thì nguy cơ gặp các vấn đề liên quan đến thần kinh càng lớn. Vì vậy, trong trường hợp của bạn, cần xác định chỉ số vòng đầu thai nhi lệch so với chuẩn bao nhiêu độ. Nếu chỉ lệch ít so với mức chuẩn thì không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu độ lệch chuẩn quá nhiều, bạn nên tiến hành thăm khám, chụp chiếu lại để xác định nguyên nhân và có hướng xử trí phù hợp, tránh mọi biến chứng, rủi ro không đáng có sau này. Chúc bạn luôn khỏe!
thucuc
399
Phương pháp mới giúp phụ nữ vô sinh có con Lần đầu tiên một phương pháp sinh sản mới đã được ghi nhận ở Nhật Bản. Một người phụ nữ bị suy buồng trứng đã hạ sinh một em bé khỏe mạnh bằng cách sử dụng công nghệ mới, cho phép mang thai bằng trứng của chính mình. Hạnh phúc tuôn trào Trong số 5 phụ nữ chỉ có 1 người đã mang thai thành công và cuối cùng một bé trai khỏe mạnh đã chào đời vào tháng 12/2012. TS. Kazuhiro Kawamura (ĐH St. Marianna, Nhật Bản) chia vui với báo giới: "Ngay cái đêm trước khi tiến hành phẫu thuật, tôi chẳng thể nào chợp mắt được, thế nhưng khi nhìn thấy thằng bé hạ sinh mạnh khỏe, bao nỗi lo lắng trong người tôi bỗng chốc tan biến. Hai vợ chồng sản phụ và tôi thay nhau bế đứa bé mà nước mắt hạnh phúc cứ tuôn trào". Hai phụ nữ khác hiện đang mang thai và hai người phụ nữ còn lại vẫn đang trong giai đoạn chuyển giao phôi trứng. Việc điều trị có thể không chỉ giúp phụ nữ bị suy buồng trứng mà còn mang lại hy vọng cho những phụ nữ trong độ tuổi 40 từng không thể sinh con vì trục trặc sản sinh trứng, bao gồm cả những người trước đây từng trải qua việc điều trị bằng bức xạ hay hóa trị. TS. Nick Macklon, giáo sư tại Đại học Southampton (Anh), phát biểu trên BBC News: "Việc tìm ra một giải pháp mới để có được nguồn trứng mới bằng cách đánh thức các nang đang ngủ là một yếu tố mang nhiều tính hứa hẹn. Nó là một phần rất quan trọng và thực sự khá lý thú trong khoa học, nhưng nó chưa thật sự sẵn sàng cho các bệnh viện. Và vẫn cần các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát tốt". Hy vọng sinh con bằng kỹ thuật IVA Buồng trứng phụ nữ có hàng ngàn nang, mỗi nang có một quả trứng chưa trưởng thành. Thông thường, mỗi tháng lại có một nang trưởng thành và giải phóng trứng vào ống dẫn trứng, tại đây nếu trứng được thụ tinh bởi tinh trùng sẽ tạo ra em bé. Nhưng không phải phụ nữ nào cũng đi trọn vẹn qua hết thảy quy trình này. Khoảng 1% số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có nguy cơ suy buồng trứng - trứng, đây là một tình trạng mà buồng trứng đã không sản sinh đủ lượng kích thích tố (hormon) sinh dục nữ và nang trứng không thể phát triển. Về cơ bản, họ bước vào thời kỳ mãn kinh trước khi tròn 40 tuổi. Trưởng nhóm tác giả nghiên cứu, PGS. TS. Kazuhiro Kawamura phát biểu trong một tuyên bố rằng: "Đối với những bệnh nhân suy buồng trứng chính, hiến trứng là lựa chọn duy nhất để có con. Những bệnh nhân dạng này đang mong ước tìm ra cách để mang thai với trứng của chính mình". Đồng tác giả nghiên cứu, TS. Aaron Hsueh đã nghiên cứu về sự trưởng thành của trứng người kể từ năm 2010, ông đã tìm ra một giải pháp mới trong việc kích thích nang buồng trứng đã không còn khả năng sản sinh ra trứng mới. GS. Aaron Hsueh thấy rằng, bằng cách ngăn chặn một loại protein gọi là PTEN đang kiểm soát sự phát triển của nang trong buồng trứng, ông đã có thể chuyển đổi trên những nang chỉ hoạt động một lần ở buồng trứng của chuột và người. Cuối cùng, các nang đã sản sinh ra trứng trưởng thành. "Kỹ thuật này hứa hẹn tiềm năng trong việc giúp đỡ những phụ nữ đã mất đi nguồn cung cấp trứng vì một lý do nào đó", dẫn lời vui mừng của TS. Valerie Baker, Trưởng khoa Nội tiết tố sinh sản và vô sinh tại Đại học Stanford trong một thông cáo báo chí. Bước kế tiếp là thử nghiệm IVA trên cơ thể con người. TS. Kazuhiro Kawamura và các đồng nghiệp của ông đã tuyển 27 phụ nữ trên khắp nước Nhật, họ là những người đã được chẩn đoán suy buồng trứng chính. Họ đều trong độ tuổi trung bình là 37 và đã ngừng kinh nguyệt khoảng 7 năm trước khi tiến hành cuộc nghiên cứu. Các nhà nghiên cứu đã tách buồng trứng của những người phụ nữ này và thông qua quá trình nghiên cứu buồng trứng cho thấy, 13 phụ nữ trong số đó có thể nang vẫn đang còn hoạt động. Những buồng trứng này được điều trị bằng một loại thuốc để ngăn chặn PTEN, kế đó một phần nhỏ buồng trứng đã được cấy trở lại gần ống dẫn trứng của 13 phụ nữ. Họ được siêu âm thường xuyên cũng như kiểm tra nội tiết tố để xác định xem nang trứng phát triển như thế nào. 8 trong số 13 phụ nữ đã được điều trị bằng hormon nhằm kích thích quá trình sinh trứng và 5 người trong số họ đã sinh ra trứng trưởng thành mà các bác sĩ có thể thu thập chúng thông qua kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Những quả trứng này sau đó sẽ được cho đi thụ tinh với tinh trùng của đối tác và các bác sĩ sẽ chờ đợi xem liệu quá trình mang thai có xảy ra hay không.
medlatec
919
Bệnh nhân thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không Thoái hóa khớp gối được liệt vào một trong những căn bệnh khó điều trị triệt để, bởi phải kết hợp nghiêm ngặt kỹ thuật y tế với kiêng cữ trong sinh hoạt. Xuất phát từ điều này, nhiều bệnh nhân cũng băn khoăn “Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không”. 1. Ý nghĩa của vận động trong điều trị thoái hóa khớp gối Nguyên nhân trực quan gây nên thoái hóa là áp lực quá tải lên khớp gối gây ra chấn thương, đặc biệt với người có tiền sử lao động, vận động nặng. Vậy liệu trong quá trình điều trị, bệnh nhân có cần vận động hay không? 1.1. Vận động có vai trò như thế nào với người bị thoái hóa khớp? Mục tiêu của điều trị thoái hóa khớp gối hướng tới là giảm đau đớn và phục hồi khả năng vận động khớp cho bệnh nhân. Để làm được điều này cần sự kết hợp nghiêm ngặt giữa các biện pháp y tế, dùng thuốc, vật lý trị liệu, dinh dưỡng, vận động. Với những bệnh nhân khớp gối bị hư hại, việc đi lại, cử động gây nên những cơn đau nhức, cứng khớp. Nếu chịu một lực tác động mạnh có thể khiến khớp gối bị hỏng. Tuy nhiên, các bác sĩ luôn khuyến cáo người bệnh cần vận động để tăng độ bền, dẻo dai cho khớp, các nhóm cơ xung quanh được ổn định và khỏe hơn nên bảo vệ được phần sụn khớp. Ngoài ra, việc tập luyện cần đảm bảo đúng, đủ, tuân thủ theo kế hoạch phù hợp. Các giai đoạn thoái hóa khớp gối 1.2. Vì sao “Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không” là thắc mắc của nhiều bệnh nhân? Dẫu đã biết tập luyện có thể hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối hiệu quả, nhưng không phải ai cũng chọn được môn thể dục thể thao phù hợp. Riêng với đi bộ, nhiều người cảm thấy có những mâu thuẫn nhất định: Có nên đi bộ khi khớp gối thoái hóa cần tránh tác động mạnh? Thêm vào đó, bệnh nhân thường e ngại đi bộ bởi cử động chân khá khó khăn với họ. Trường hợp người bệnh không tìm hiểu kỹ, đi bộ sai cách hay quá sức sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng. Do vậy mà đi bộ khi khớp thoái hóa là việc mà không phải ai cũng có thể thực hiện hay nên thực hiện. 2. Người bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không và đi như thế nào? Vấn đề này được phân tích và giải đáp qua 02 phần sau: 2.1. Giải đáp thắc mắc “Thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không” Đi bộ là cách vận động đem lại hiệu quả tốt cho người đang chữa trị thoái hóa khớp gối. Việc đi bộ đúng cách, đúng lúc sẽ đem lại cho người bị tổn thương khớp gối những lợi ích như: – Hỗ trợ tạo dịch khớp nuôi dưỡng và bảo vệ khớp gối đang tổn thương, giảm ma sát trên sụn nhằm làm chậm quá trình thoái hóa, giúp việc vận động trở nên nhịp nhàng hơn. – Tăng độ khỏe mạnh cho cơ bắp chân, giảm áp lực từ trọng lượng cơ thể lên khớp. – Đốt cháy năng lượng, giảm cân. – Giảm căng thẳng, tăng lưu thông máu. – Hỗ trợ cải thiện khả năng thăng bằng. – Giảm nguy cơ biến chứng tim mạch. Đi bộ là cách vận động đem lại hiệu quả tốt cho người đang chữa trị thoái hóa khớp gối Riêng những bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối mức độ nặng, bác sĩ có thể tư vấn hạn chế đi lại hoặc chọn môn thể thao khác phù hợp hơn. 2.2. Hướng dẫn cách đi bộ đúng cho người khớp gối bị thoái hóa Đầu tiên, để chuẩn bị quá trình đi bộ, hãy chắc chắn rằng thể trạng người bệnh phù hợp và được bác sĩ khuyến khích lựa chọn phương pháp này. Khởi động gối là bước không thể bỏ qua trước mỗi buổi tập. Những động tác nhẹ nhàng như gập duỗi, căng cơ chân khoảng 10 phút sẽ giúp làm nóng khớp gối. Cường độ tập luyện của bệnh nhân sẽ được xây dựng từ thấp đến cao. Thời gian đi mỗi ngày từ 30 – 60 phút, có thể chia nhỏ nhiều lần trong ngày. Với người mới bắt đầu có thể đi khoảng 5 phút/ngày rồi tăng dần. Trong quá trình thực hiện, người bệnh cần cố gắng đi chậm rãi, từ từ, giữ khoảng cách mỗi bước từ 1 – 2 bàn chân. Việc sải bước dài hay bước nhanh sẽ tăng thêm áp lực cho khớp khiến chúng bị tổn thương. Ngoài ra, nghỉ ngơi xen kẽ giữa thời gian tập cũng giúp khớp được thư giãn, hồi phục. Sau khi kết thúc đi bộ, bệnh nhân không nên ngồi nghỉ ngay lập tức. Thay vào đó, họ cần vận động đầu gối nhẹ nhàng rồi từ từ ngồi nghỉ, tránh để khớp bị tác động đột ngột có thể gây chấn thương. Hãy chắc chắn rằng thể trạng người bệnh phù hợp và được bác sĩ khuyến khích đi bộ 3. Lưu ý đi bộ cho người bị thoái hóa khớp gối Xuyên suốt quá trình vận động, bệnh nhân thoái hóa khớp gối cần chú ý một số vấn đề sau: – Chọn tuyến đường bằng phẳng, không gồ ghề, ít xe cộ qua lại, phù hợp và an toàn. – Thời gian đi bộ tốt nhất là sáng sớm và buổi tối. – Nên dừng đi bộ ngay khi cảm nhận cơn đau ở khớp. – Chọn giày đi bộ vừa chân, quần áo thoải mái dễ vận động. – Thông báo với người thân, bạn bè về lịch trình, thời gian, địa điểm tập hoặc đi bộ theo nhóm. – Khi đi bộ, cố gắng giữ thẳng lưng, hít thở đều đặn. – Theo dõi số bước đi bộ mỗi ngày thay vì đếm thời gian. – Kiểm soát tốc độ đi và nhịp tim, huyết áp. – Kiểm tra sức khỏe định kỳ với bác sĩ để kịp thời xử lý các bất thường hoặc nhận tư vấn cải thiện bệnh phù hợp.
thucuc
1,083
Giải đáp từ A - Z về thành phần, tác dụng của thuốc ho Bảo Thanh Thuốc ho Bảo Thanh là một trong những sản phẩm trị ho nổi tiếng được nhiều người Việt tin dùng. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ những thành phần và tác dụng của loại thuốc ho này. 1. Thành phần dược tính của thuốc ho Bảo Thanh Thuốc ho Bảo Thanh được nhà sản xuất nghiên cứu và áp dụng thành công bài thuốc cổ phương Xuyên bối tỳ bà cao. Trong loại thuốc ho này có chứa các thành phần dược liệu như sau: Ô mai (0,5g); Mật ong (1,0g); Tinh dầu bạc hà (0,1mg); Xuyên bối mẫu (0,4g); Sa sâm (0,1g); Tỳ bà diệp (0,5g); Phục linh (0,1g); Ngũ vị tử (0,05g); Cát cánh (0,4g); Trần bì (0,1g); Bán hạ (0,1g); Viễn chí (0,1g); Qua lâu nhân (0,2g); Gừng (0,1g); Cam thảo (0,1g); Khổ hạnh nhân (0,2g). Tác dược khác vừa đủ (5ml) gồm: acid benzoic, đường trắng, nước tinh khiết và ethanol 96 độ. 2. Công dụng và liều dùng thuốc ho Bảo Thanh 2.1. Thuốc ho Bảo Thanh có tác dụng gì? Đúng như tên gọi của sản phẩm, thuốc ho Bảo Thanh có công dụng là trị ho và những tác dụng điều trị dưới đây: Cải thiện triệu chứng ho, giúp bổ phế, tiêu đờm; Được chỉ định điều trị trong các trường hợp: Bệnh nhân bị nhiễm lạnh, cảm lạnh, ho gió, ho khan, ho có đờm, hoặc ho do dị ứng thời tiết; Hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường hô hấp như viêm họng, viêm phổi hay viêm phế quản; Người bị ho dai dẳng kéo dài không khỏi, khô họng miệng, ngứa ngáy và nóng rát cổ họng, khản tiếng. Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp nào gặp phải tác dụng phụ sau khi dùng thuốc ho Bảo Thanh. Tuy nhiên nếu trong quá trình sử dụng sản phẩm mà bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, tác động không tốt đến sức khỏe thì hãy đi khám ngay để được tìm hiểu nguyên nhân và khắc phục kịp thời các tác dụng phụ do thuốc gây ra. 2.2. Cách dùng và liều dùng thuốc ho Bảo Thanh Thuốc ho Bảo Thanh được sản xuất theo dạng viên uống và siro ho. Đối với dạng siro, người dùng cần lấy cốc đong để đo lường lượng thuốc chính xác hơn khi sử dụng. Nếu bạn muốn thuốc dễ uống hơn, có thể nuốt thuốc từ từ hoặc pha loãng siro với nước ấm. Liều dùng được khuyến cáo cho thuốc ho Bảo Thanh như sau: Tần suất sử dụng: trung bình 3 lần/ngày; Trẻ em từ 30 - 36 tháng tuổi: sử dụng khoảng 5ml/lần (tương đương 1 thìa cà phê siro; Trẻ em trên 36 tháng tuổi: sử dụng khoảng 10ml/lần (khoảng 2 thìa cà phê); Người lớn: sử dụng 15ml/lần. Hiện nay vẫn chưa có báo cáo ghi nhận về tác dụng phụ của thuốc khi dùng quá liều. Nếu cơ thể bạn xuất hiện các dấu hiệu bất thường nghi ngờ là do uống thuốc ho Bảo Thanh quá liều, hãy ngừng dùng thuốc và hãy đi bệnh viện để khám và xin ý kiến tư vấn từ các chuyên gia y tế. Trong trường hợp bạn quên dùng một liều thuốc ho Bảo Thanh thì hãy dùng lại liều đã quên trong thời gian sớm nhất. Ngược lại nếu liều đã quên có thời gian sử dụng gần với liều dùng tiếp theo, bạn hãy dùng thuốc theo đúng kế hoạch mà bỏ qua liều dùng đã quên trước đó. Tuyệt đối không được dùng gộp liều hoặc gấp đôi liều dùng vì có thể gây hại cho cơ thể. 3. Khi dùng thuốc ho Bảo Thanh cần lưu ý điều gì? 3.1. Đối tượng phù hợp có thể sử dụng thuốc ho Bảo Thanh Thuốc ho Bảo Thanh được khuyến cáo là không nên sử dụng cho những người mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào chứa trong thuốc. Ngoài ra, trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ có tiền sử bị động kinh, sốt cao kèm co giật không được sử dụng. Hiện nay thuốc ho Bảo Thanh chưa điều chế dòng sản phẩm dành cho người tiểu đường nên bệnh nhân tiểu đường cũng không nên dùng. Đối tượng phụ nữ có thai và đang cho con bú cần phải thận trọng khi sử dụng loại thuốc ho này. Tốt hơn hết hãy hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp cần phải dùng thuốc. 3.2. Lưu ý về sản phẩm Người tiêu dùng không sử dụng thuốc khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng, hay khi phát hiện thuốc bị hư hỏng, mốc, có sự biến đổi về màu sắc, tính chất, mùi vị hoặc có các dấu hiệu bất thường khác. Nếu thuốc mới mua đã xuất hiện những dấu hiệu này thì phải thông báo ngay cho nơi bán và nhà sản xuất. 3.3. Tương tác với các thuốc khác Đối với việc liệu có xảy ra phản ứng tương tác với các thuốc khác hay không thì đến nay cũng chưa có báo cáo cụ thể về tình trạng này. Tuy nhiên nếu bạn đang phải dùng thuốc để điều trị bệnh lý khác thì cần cung cấp thông tin cho bác sĩ để việc sử dụng thuốc đảm bảo an toàn và hiệu quả hơn. 3.4. Hướng dẫn cách bảo quản thuốc Trong quá trình sử dụng thuốc ho Bảo Thanh, bạn cần bảo quản thuốc đúng cách như sau: Nên bảo quản thuốc trong nhiệt độ < 25 độ C; Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, xa tầm tay trẻ em và thú cưng; Tránh để sản phẩm ở những nơi ẩm ướt hoặc quá nóng vì dễ làm biến đổi tính chất của sản phẩm, giảm thiểu hiệu quả điều trị. 4. Giá thành của một chai siro ho Bảo Thanh Hiện nay thuốc ho Bảo Thanh đang được bán với giá từ 48.000 - 50.000 VNĐ/chai với dung tích một chai là 125ml. Tùy thuộc vào sự thay đổi của công ty dược, các chương trình ưu đãi riêng của các đơn vị phân phối mà giá thành trên có thể thay đổi, chênh lệch khác nhau. Trên đây là một số thông tin chi tiết về thuốc trị ho Bảo Thanh quý bạn đọc có thể tham khảo để sử dụng. Tuy nhiên nếu bạn đang gặp các vấn đề về đường hô hấp thì hãy đi khám để được chẩn đoán và có phác đồ điều trị phù hợp.
medlatec
1,071
Phòng khám tiêu hóa ở Hà Nội Thưa bác sĩ, gần đây tôi thường thấy đau bụng, đi ngoài. Liệu tôi có bị mắc bệnh đường tiêu hóa không? Tôi muốn đi khám mà không biết nên đến nơi nào trong các phòng khám tiêu hóa ở Hà Nội. Xin bác sĩ giải đáp giúp những điều này. (Chu Hương Giang – Ba Vì, Hà Nội). Nhiều người bệnh vẫn băn khoăn không biết nên đến nơi nào trong các phòng khám tiêu hóa ở Hà Nội. Trả lời: Bệnh đường tiêu hóa thường có những biểu hiện sau – Vấn đề đại tiện bất ổn Khi mắc bệnh tiêu hóa, người bệnh có sự thay đổi về vấn đề đại tiệnngày càng rõ ràng. Người bệnh đi vệ sinh không theo thói quen bình thường và đều đặn như trước. Lúc thì bị táo bón, lúc lại bị tiêu chảy. Tùy theo tình trạng bệnh, người bệnh sẽ gặp phải chứng táo bón nhiều hơn tiêu chảy hoặc ngược lại. – Đau bụng Những cơn đau bụng là một dấu hiệu điển hình của bệnh tiêu hóa, với đặc điểm thay đổi theo từng cá nhân. Người bệnh thường đau theo từng cơn, lúc thì đau nhẹ, âm ỉ, râm ran, lúc lại đau quặn từng cơn. Ngoài ra, còn các cảm giác nặng bụng, sình bụng, rát nóng trong bụng, thậm chí đau như bị cắt. Bệnh nhân thường đau bụng dưới bên tay trái, nhưng cũng có thể đau ở nhiều chỗ khác. Đau cùng một lúc, hoặc mỗi ngày đau một chỗ khác nhau. Họ cũng có thể bị đau toàn bụng chứ không chỉ đau ở vị trí nào đó riêng. Trong một vài trường hợp hiếm, cơn đau có thể lan ra sau lưng. – Đầy hơi Sình bụng là một trong những triệu chứng tiêu biểu của rối loạn tiêu hóa. Bụng bị căng to, ợ hơi liên tục hoặc trung tiện thường xuyên. Bụng người bệnh thường chướng to lên rất nhanh trong ngày. Ngoài ra, một số bệnh nhân có những triệu chứng của bệnh đau dạ dày, với những cơn ợ chua, đắng hoặc hôi miệng, buồn nôn, nôn mửa. Như vậy, với triệu chứng đau bụng, tiêu chảy bạn đang gặp phải, rất có thể bạn đã mắc bệnh tiêu hóa. Bạn sống ở khu vực thủ đô, vì vậy nên đến khám tại phòng khám tiêu hóa ở Hà Nội có uy tín. Chọn phòng khám tiêu hóa ở Hà Nội Chúc bạn khỏe mạnh!
thucuc
423
Điều trị sau khi mổ ruột thừa trong quá trình hồi phục Người bị viêm ruột thừa có trong nhiều trường hợp có thể được chỉ định mổ. Chăm sóc, điều trị sau khi mổ ruột thừa có vai trò rất quan trọng trong quá trình hồi phục. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối các chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế. Chăm sóc, điều trị sau khi mổ ruột thừa có vai trò rất quan trọng trong quá trình hồi phục. Sau mổ ruột thừa, bệnh nhân được đưa đến phòng hồi sức cấp cứu cho đến khi thuốc mê hết. Trong thời gian này, các nhân viên điều dưỡng sẽ kiểm tra nhiệt độ, nhịp tim và hơi thở cua người bệnh thường xuyên. Khi thuốc tê bắt đầu hết tác dụng và các dấu hiệu sống ổn định, người bệnh sẽ được chuyển về phòng bệnh. 1. Với trường hợp ruột thừa chưa vỡ Những người bị viêm ruột thừa nhưng ruột thừa chưa bị vỡ có thời gian phục hồi tương đối nhanh chóng. Sáng hôm sau khi phẫu thuât, bệnh nhân đã có thể tiêu thụ thức ăn dạng lỏng. Nếu cơ thể dụng nạp tốt, chế độ ăn sẽ tiến triển đến thực phẩm rắn. Các hoạt động thể chất, chẳng hạn như đi ra khỏi giường, có thể bắt đầu vào cùng ngày với ngày phẫu thuật hoặc sáng hôm sau. Hầu hết bệnh nhân cần dùng thuốc để giảm đau trong và xung quanh vết rạch.Các vết mổ nhỏ của nội soi thường ít gây đau đớn hơn so với các vết mổ lớn được thực hiện trong mổ mở ruột thừa. Nhân viên điều dưỡng tiếp tục theo dõi xem bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng hay không và kiểm tra các vết rạch. Bệnh nhân sau khi mổ ruột thừa không có biến chứng thường xuất viện sau 1 – 2 ngày. Sau mổ ruột thừa, người bệnh có thể trở lại hoạt động bình thường trong vòng 1 vài ngày nhưng phải mất 4 – 6 tuần để hồi phục. Khi về nhà, người bệnh cũng cần phải tự kiểm tra vết rạch. Vết rạch phải khô và đóng hoàn toàn. Nếu vết rạch chảy máu hoặc có mủ hoặc không liền miệng, cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Sốt hoặc đau tại chỗ rạch cũng là những triệu chứng cần lưu ý sau khi mổ ruột thừa. Người bệnh có thể trở lại hoạt động bình thường trong vòng 1 vài ngày nhưng phải mất 4 – 6 tuần để hồi phục. Nâng vật nặng và các hoạt động vất vả nên tránh trong thời gian phục hồi. Những trường hợp được yêu cầu sử dụng thuốc giảm đau hoặc thuốc kháng sinh, cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn. Mổ mở để lại một vết sẹo ở phía dưới bên phải của bụng dài khoảng vài inch và sẽ mờ dần theo thời gian. Sẹo từ mổ nội soi ruột thừa là tối thiểu. 2. Với trường hợp ruột thừa bị vỡ Phục hồi sau mổ ruột thừa bị vỡ lâu hơn, chủ yếu là do nhiễm trùng cần được xử lý. Phục hồi sau mổ ruột thừa bị vỡ lâu hơn, chủ yếu là do nhiễm trùng cần được xử lý. Thời gian lưu lại bệnh viện ít nhất là 4 ngày và có thể kéo dài hơn, nếu biến chứng phát triển. Ống dẫn lưu vẫn giữ nguyên vị trí cho tới khi đã thoát hết mủ, các nhân viên điều dưỡng sẽ thay đổi bao bì gạc khi cần thiết. Thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch sẽ được sử dụng để điều trị nhiễm trùng và áp xe. Khi xuất viện, sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Nếu phải mang ông dẫn lưu về nhà, bệnh nhân sẽ được hướng dẫn cách chăm sóc thích hợp. Điều quan trọng là cần báo ngay cho bác sĩ nếu lượng chất dịch đột nhiên tăng lên, màu sắc và nhiệt độ thay đổi. Ống dẫn lưu sẽ được lấy ra ngay sau khi nhiễm trùng đã được xử lý.
thucuc
700
Khi nào nên đi xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao? Lao phổi là căn bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp khá phổ biến, tỷ lệ người mắc bệnh tại Việt Nam tương đối cao. Hiện nay, với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp được áp dụng để phát hiện căn bệnh này. Để thu được kết quả chính xác, chúng ta nên thực hiện phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao như thế nào, khi nào đi đi kiểm tra? 1. Bệnh lao là gì? Bệnh lao không còn quá xa lạ đối với chúng ta, căn bệnh này được xếp vào nhóm bệnh truyền nhiễm thông qua đường hô hấp. Trong đó, tác nhân chính gây bệnh là một loại vi khuẩn có tên gọi quốc tế là Mycobacterium tuberculosis. Sau khi tấn công vào cơ thể người bệnh, chúng sẽ đi vào các cơ quan, hủy hoại các tế bào cần thiết. Trên thực tế, bệnh lao có khá nhiều dạng khác nhau, tuy nhiên, đa số mọi người chỉ biết tới lao phổi. Bởi vì tỷ lệ người mắc bệnh này chiếm phần đông. Ngoài ra, khi tìm hiểu về lao, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng lao bạch huyết, lao hệ tuần hoàn hoặc lao màng não. Các dạng bệnh hiếm gặp hơn, số người mắc bệnh thấp. Giống như nhiều căn bệnh khác, lao thường phát triển qua hai giai đoạn chính, đó là thời gian ủ bệnh và phát bệnh. Trong thời gian ủ bệnh, vi khuẩn mới tấn công vào cơ thể, chúng chưa gây ra những triệu chứng rõ rệt. Chính vì thế, bệnh nhân khó có thể phát hiện và điều trị kịp thời. Bước sang giai đoạn hai, triệu chứng bệnh bắt đầu xuất hiện rõ rệt. Nguyên nhân là do vi khuẩn lao đã khiến cho hệ miễn dịch suy yếu. Nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường, mọi người nên chủ động đi xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao ngay nhé! 2. Khi nào bạn nên đi xét nghiệm chẩn đoán lao Không thể phủ nhận rằng bệnh lao gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh, đe dọa trực tiếp tới tính mạng nếu họ không điều trị, kiểm soát tốt. Vậy làm thế nào để phát hiện bệnh kịp thời, khi nào chúng ta nên đi xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao? Mọi người hãy tham khảo một số dấu hiệu, triệu chứng điển hình sau đây và đi kiểm tra sớm nhé! Như đã phân tích ở trên, lao là căn bệnh truyền nhiễm hô hấp khá nghiêm trọng. Nếu bạn đã từng tiếp xúc, chăm sóc cho người mắc bệnh, hãy đi xét nghiệm, kiểm tra càng sớm càng tốt. Đây là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh lao tương đối cao. Ngoài ra, vi khuẩn gây bệnh lao có thể dễ dàng tấn công vào cơ thể của người có hệ miễn dịch kém. Chính vì thế, bệnh nhân mắc HIV, bệnh viêm gan B, viêm gan C cần cẩn trọng. Nếu chẳng may tiếp xúc với người bệnh lao, họ có thể lây cực kỳ nhanh chóng. Người đã từng dùng chung vật dụng cá nhân với người bệnh lao cũng nên đi xét nghiệm, kiểm tra nhanh chóng. Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis có khả năng truyền bệnh thông qua con đường này cực nhanh. Nếu đang thuộc nhóm đối tượng kể trên, mọi người không nên chủ quan mà hãy theo dõi sức khỏe bản thân, chủ động đi xét nghiệm kiểm tra ngay từ sớm. 3. Một số phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao thường dùng Một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm đó là phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao nào thường được áp dụng? Với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp hiện đại ra đời nhằm phát hiện kịp thời bệnh lao phổi. 3.1. Phương pháp xét nghiệm PPD Phương pháp PPD hay còn được gọi là phương pháp xét nghiệm phản ứng lao tố. Đối với hình thức xét nghiệm này, các bác sĩ sẽ tiến hành tiêm protein của vi khuẩn gây bệnh lao vào vùng cánh tay và đo kích thước vùng da bị sưng do tiêm. Đối với bệnh nhân có vết sưng nhỏ hơn 5mm, không có dấu hiệu đỏ hoặc cứng, họ được coi là có kết quả âm tính với vi khuẩn lao. Ngược lại, những người sở hữu vết sưng cứng, đỏ và kích thước lớn có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Dựa vào kích thước, đặc điểm vết sưng, các bác sĩ sẽ đánh giá, tiên lượng nguy nhiễm lao của từng người. Khi áp dụng phương pháp xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao kể trên, mọi người cố gắng giữ vệ sinh cho vùng da được tiêm, không băng kín hoặc gãi vào vết tiêm này nhé! 3.2. Phương pháp xét nghiệm PCR Đây là phương pháp khuếch đại nhanh bản sao các đoạn DNA nhưng không cần tạo dòng. Xét nghiệm PCR được đánh giá khá cao trong việc phát hiện bệnh lao trong cơ thể mỗi người. Khi áp dụng phương pháp kể trên, các bác sĩ có thể lấy bệnh phẩm, ví dụ như: dịch phổi, máu hoặc dịch đờm của người nghi nhiễm bệnh. Quy trình thực hiện tương đối phức tạp, các loại máy móc, thiết bị đòi hỏi hiện đại. Song, hình thức xét nghiệm PCR khá hiệu quả, bác sĩ có thể phát hiện được sự tồn tại của vi sinh vật mà kết quả xét nghiệm lâm sàng còn chưa chỉ ra được. Với những ưu điểm kể trên, phương pháp PCR xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao được áp dụng rộng rãi. Ngoài 2 phương pháp trên, xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao phổi còn có chụp X-quang phổi, xét nghiệm nhuộm soi, ELISA, sinh học phân tử: PCR lao, MTBC/NTM Real Time PCR, MTB TRC Ready, TM (Nontuberculous Mycobacteria) định danh LPA, nuôi cấy, giải phẫu bệnh (sinh thiết) và một số xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán khác,… 4. Đặc biệt, bệnh viện đang sở hữu một Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp rất nhiều dịch vụ khác, ví dụ như bảo lãnh viện phí giúp bệnh nhân an tâm điều trị bệnh. Hiện nay, bệnh viện đã và đang hợp tác với gần 40 công ty bảo hiểm uy tín để triển khai chương trình trên. Hy vọng rằng qua bài viết này, mọi người đã hiểu hơn về căn bệnh lao, tầm quan trọng của việc xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao. Nếu thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao, bạn hãy chủ động theo dõi và đi xét nghiệm sớm nhé! Đây là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe bản thân và những người xung quanh.
medlatec
1,147
Sỏi túi mật có nên mổ không? Cắt túi mật có nguy hiểm không? Sỏi túi mật có nên mổ không? Khi nào phải mổ? Mổ cắt túi mật nguy hiểm không?,… cùng rất nhiều thắc mắc khác xoay quanh bệnh sỏi túi mật được nhiều người bệnh quan tâm. Bài viết sau đây sẽ phần nào giải đáp một trong số những thắc mắc nêu trên để bạn có thể hiểu rõ hơn về loại bệnh lý phổ biến này. 1. Sỏi túi mật có nên mổ không? Khi nào cần mổ? 1.1. Trả lời câu hỏi: Sỏi túi mật có nên mổ không? Thông thường, điều trị sỏi túi mật sẽ dựa theo 2 trường hợp diễn biến của sỏi như sau: – Sỏi túi mật không kèm triệu chứng và không gây đau đớn quá nhiều cho người bệnh: Với trường hợp này, người bệnh hoàn toàn có thể “chung sống” hòa bình với sỏi mà chưa cần can thiệp bất kỳ phương pháp điều trị nào, chỉ cần tuân thủ chế độ ăn hợp lý và thực hiện thăm khám định kỳ đều đặn. Một vài trường hợp có thể được chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc tan sỏi (áp dụng với sỏi cholesterol). Thuốc có vai trò như một acid mật giúp đánh tan các loại sỏi nhỏ và hạn chế quá trình tạo sỏi mới. – Sỏi phát triển gây tắc, viêm đường mật kèm theo các triệu chứng cùng nguy cơ biến chứng cao: Trường hợp này thường được chỉ định phẫu thuật cắt túi mật để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Như vậy, sỏi túi mật có nhất thiết phải mổ không còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể, tính chất và ảnh hưởng của sỏi gây ra. Chính vì vậy, người bệnh có sỏi cần thực hiện thăm khám càng sớm càng tốt để được chỉ định phương án điều trị đúng cách. Mổ cắt túi mật sẽ được quyết định bởi bác sĩ chuyên khoa sau khi đánh giá chi tiết tình trạng bệnh. 1.2. Khi nào có sỏi túi mật cần phải cắt túi mật? Một số trường hợp sỏi túi mật cụ thể có nguy cơ biến chứng cao cần thực hiện phẫu thuật cắt túi mật như: – Sỏi kích thước lớn (lớn trên 2cm) hoặc khi thể tích của sỏi chiếm hơn 2/3 tổng thể tích toàn túi mật, lúc này sỏi sẽ dễ gây tắc nghẽn và ảnh hưởng đến chức năng của túi mật. – Sỏi túi mật gây viêm túi mật cấp khiến người bệnh bị đau bụng dữ dội kèm theo các triệu chứng như đầy trướng bụng, sốt, buồn nôn, nôn,.. Điều này có ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của người bệnh. – Người bệnh viêm túi mật mạn tính, túi mật xứ (thành túi mật dày, nhiễm canxi). Các trường hợp này, thành túi mật đã bị suy yếu, mất dần hoặc mất hẳn khả năng co bóp và cô đặc dịch mật. – Sỏi mật di chuyển và bị kẹt ở các vị trí hiểm hóc dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Ví dụ sỏi bị kẹt ở ngã ba mật tụy có thể gây viêm tụy cấp; Sỏi tạo đường rò túi mật – tá tràng và theo đường rò kẹt lại ở ruột non có thể gây ra tắc ruột,… – Người bệnh có sỏi túi mật đồng thời có cả polyp túi mật kích thước lớn trên 10mm. Các trường hợp sỏi túi mật gây triệu chứng cùng nguy cơ biến chứng cao sẽ được chỉ định cắt túi mật không kể kích thước, số lượng sỏi. 2. Phương pháp mổ cắt túi mật được chỉ định Chỉ định điều trị sỏi túi mật kèm triệu chứng (không phân biệt số lượng hay kích thước sỏi) là cắt túi mật. Để thực hiện cắt túi mật sẽ được tiến hành theo 2 phương pháp chính là cắt túi mật nội soi hoặc thực hiện cắt túi mật mổ mở. – Cắt túi mật nội soi: Phẫu thuật cắt túi mật nội soi là phương pháp được áp dụng phổ biến nhờ những ưu điểm nổi bật như ít xâm lấn, ít gây đau, đảm bảo tính thẩm mỹ, hạn chế tốt các biến chứng, thực hiện nhanh chóng (chỉ khoảng 15-30 phút), rút ngắn thời gian nằm viện xuất viện sau 1-2 ngày,… – Cắt túi mật mổ mở: Được thực hiện khi người bệnh không đáp ứng đủ các yêu cầu của mổ nội soi. Cụ thể, với các trường hợp người bệnh sỏi túi mật đã có biến chứng nhất định như viêm, nhiễm trùng đường mật, có sẹo lớn từ một phẫu thuật trước đó, có rối loạn về chảy máu/đông máu hoặc một tình trạng đặc biệt nào đó sẽ cần chuyển qua thực hiện cắt túi mật mổ mở. Phẫu thuật mổ mở sẽ gây nhiều đau hơn mổ nội soi và thời gian xuất viện là 3-4 ngày. Hình ảnh vết mổ sau khi thực hiện phẫu thuật cắt túi mật nội soi. 3. Cắt túi mật có gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng tới cuộc sống sau này không? Mổ cắt túi mật không phải một ca phẫu thuật phức tạp, tỷ lệ nguy hiểm không cao, nguy cơ biến chứng trong và sau mổ thấp. Người bệnh sẽ nhanh chóng được xuất viện và hồi phục sau đó mà không gặp nhiều khó khăn gì. Lưu ý, trong thời gian đầu sau mổ, người bệnh có thể vẫn sẽ thấy đau nhiều ở vùng hạ sườn phải, kèm theo đó là các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa thoáng quá. Giải thích cho tình trạng này là khi túi mật bị cắt bỏ, gan vẫn tiếp tục sản xuất ra dịch mật như thường nhưng vì không còn nơi dự trữ nên dịch mật sẽ được đổ trực tiếp tới đường tiêu hóa. Điều này sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu dịch mật, gây ra rối loạn tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, trướng bụng (khi lượng mật bị thiếu) hoặc là tiêu chảy kéo dài (khi lượng mật dư thừa). Tuy nhiên, các vấn đề trên đều sẽ được cải thiện nhanh chóng sau 2-3 tuần khi cơ thể đã bắt đầu thích nghi với việc không còn túi mật, Như vậy có thể thấy, người bệnh hoàn toàn có thể sinh hoạt và làm việc bình thường khi không còn túi mật mà không lo ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
1,105
Tìm hiểu về hiện tượng tăng sản không điển hình của vú Tăng sản không điển hình vú là một tình trạng tiền ung thư có ảnh hưởng đến các tế bào trong vú. Tăng sản không điển hình mô tả sự tích lũy của các tế bào bất thường trong ống vú 1. Tăng sản không điển hình của vú là gì? Tăng sản không điển hình của vú không phải là một dạng của ung thư vú. nhưng nó có thể diễn tiến nhanh chóng thành ung thư vú. Theo thời gian, nếu các tế bào bất thường của tăng sản vú không điển hình tiếp tục phân chia và trở nên bất thường hơn, nó có thể chuyển thành ung thư vú không xâm lấn. 2. Nguyên nhân gây tăng sản không điển hình của vú Tăng sản không điển hình hình thành khi các tế bào vú trở nên bất thường về số lượng, kích thước, hình dạng. Ngoại hình của các tế bào bất thường sẽ xác định loại loạn sản không điển hình đang diễn ra:Loạn sản ống dẫn không điển hình (atypical ductal hyperplasia): Khiến các tế bào bất thường có ngoại hình tương tự như các tế bào ống dẫn sữa của vú.Loạn sản thùy không điển hình (atypical lobular hyperplasia): Khiến các tế bào bất thường có ngoại hình tương tự như các tế bào của thùy vú. Tăng sản không điển hình của vú gây ra sự bất thường về kích thước, hình dạng 3. Biến chứng của tăng sản không điển hình của vú Nếu được chẩn đoán mắc tăng sản không điển hình của vú, thì khả năng tiến triển thành ung thư vú sẽ cao. Phụ nữ mắc tăng sản vú không điển hình nguy cơ tiến triển thành ung thư vú cao gấp 4 lần so với những phụ nữ không mắc tăng sản vú không điển hình. Nguy cơ diễn tiến thành ung thư vú giữa loạn sản ống dẫn không điển hình và loạn sản thùy không điển hình là như nhau.Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy nguy cơ tiến triển thành ung thư vú theo thời gian của tăng sản vú không điển hình:Ở thời điểm 5 năm sau khi được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình: Khoảng 7% số trường hợp được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình sẽ tiến triển thành ung thư vú.Ở thời điểm 10 năm sau khi được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình: khoảng 13% số trường hợp được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình sẽ tiến triển thành ung thư vú.Ở thời điểm 25 năm sau khi được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình: khoảng 30% số trường hợp được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình sẽ tiến triển thành ung thư vú.Thời điểm chẩn đoán mắc tăng sản vú không điển hình càng trẻ tuổi thì nguy cơ xuất hiện ung thư vú càng tăng, ví dụ như phụ nữ được chẩn đoán tăng sản vú không điển hình trước tuổi 45 sẽ có nguy cơ tiến triển thành ung thư vú trong đời cao hơn. 4. Khi nào cần đi khám bác sĩ Hãy đi thăm khám bác sĩ khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng gây lo lắng.Tăng sản vú không điển hình thường không biểu hiện triệu chứng, nhưng kết quả chụp tuyến vú có thể xuất hiện bất thường. Tăng sản vú không điển hình thường được phát hiện ra khi thực hiện sinh thiết vú sau khi có bất thường trên kết quả chụp tuyến vú, hoặc được phát hiện ra sau khi thực hiện sinh thiết vì một lý do khác. 5. Chẩn đoán tăng sản vú không điển hình Tăng sản vú không điển hình thường được phát hiện sau khi thực hiện sinh thiết để kiểm tra khu vực bất thường trên phim chụp tuyến vú hoặc kiểm tra bất thường phát hiện được qua khám lâm sàng. Trong trường hợp cần đánh giá tăng sản vú không điển hình kỹ lưỡng hơn, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để lấy được một mẫu mô lớn hơn mang đi kiểm tra ung thư. 6. Điều trị tăng sản vú không điển hình Tăng sản vú không điển hình thường được điều trị bằng cách phẫu thuật loại bỏ toàn bộ những tế bào bất thường và kiểm tra chắc chắn không có ung thư biểu mô tại chỗ hay ung thư xâm lấn hiện diện tại khu vực tổn thương. Bác sĩ cũng thường khuyến cáo sàng lọc ung thư vú kĩ lưỡng cũng như chỉ định thuốc để làm giảm nguy cơ xuất hiện ung thư vú.Các xét nghiệm để theo dõi ung thư vú: bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm nhằm tầm soát ung thư vú. Điều này giúp làm tăng khả năng phát hiện sớm ung thư vú, khiến điều trị mang lại kết quả tốt hơn. Các thăm khám và xét nghiệm có thể tiến hành bao gồm:Tự khám vú để phát hiện những thay đổi bất thường của vú.Thăm khám lâm sàng vú định kỳ với bác sĩ chuyên khoa.Chụp tuyến vú sàng lọc định kỳ .Chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging - MRI) vú để sàng lọc, dựa trên các yếu tố nguy cơ khác, chẳng hạn như mật độ của vú, tiền sử gia đình hoặc các yếu tố nguy cơ về di truyền đã phát hiện. Chụp MRI là phương pháp phổ biến chẩn đoán tăng sản vú không điển hình 7. Các phương pháp để làm giảm nguy cơ xuất hiện ung thư vú Các phương pháp để làm giảm nguy cơ xuất hiện ung thư vú bao gồm:Sử dụng các thuốc phòng ngừa: Như tamoxifen hoặc raloxifene (Evista), dùng kéo dài 5 năm có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú. Tamoxifen là thuốc duy nhất được phê chuẩn sử dụng cho các phụ nữ tiền mãn kinh, còn đối với phụ nữ mãn kinh có thể có các lựa chọn khác như exemestane (Aromasin) và anastrozole (Arimidex).Tránh nội tiết tố liệu pháp sau khi mãn kinh: Các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng liệu pháp nội tiết tố kết hợp dùng điều trị triệu chứng mãn kinh làm tăng nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ đã mãn kinh.Cân nhắc phẫu thuật cắt bỏ vú: đối với những phụ nữ có nguy cơ ung thư vú rất cao, có thể cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của phẫu thuật cắt bỏ một hoặc cả 2 vú để làm giảm nguy cơ xuất hiện ung thư vú trong tương lai. Trong đó, sàng lọc ung thư công nghệ gen đang là phương pháp được coi là bước đột phá của y học. Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org
vinmec
1,139
Người xuất huyết dạ dày nên ăn gì? Nguyễn Thị Minh Lý (Cầu Giấy, HN) Trả lời Xuất huyết dạ dày là một trong những bệnh xuất hiện ở dạ dày và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Xuất huyết dạ dày là một trong những bệnh xuất hiện ở dạ dày và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Xuất huyết dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như do loét dạ dày, viêm loét thực quản, chảy máu do ung thư dạ dày… Khi bị xuất huyết dạ dày người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen, đau nóng rát vùng bụng trên, toát mồ hôi, choáng váng, chóng mặt… Bên cạnh việc điều trị bệnh xuất huyết dạ dày người bệnh cần áp dụng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học. Vậy người xuất huyết dạ dày nên ăn gì tốt? Khi bị xuất huyết dạ dày người bệnh nên ăn những thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa Người bệnh xuất huyết dạ dày cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ và có chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Đồng thời người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh phương pháp chữa trị phù hợp. XEM THÊM: >> Xuất huyết dạ dày có chữa được không? >> Món ăn cho người bị xuất huyết bao tử >> Làm gì khi bị xuất huyết dạ dày?
thucuc
281
Các loại mắc cài niềng răng phổ biến hiện nay Niềng răng giúp bạn khắc phục các nhược điểm của hàm răng và có được nụ cười tự tin, tỏa sáng. Dưới đây là các loại niềng răng mắc cài và ưu nhược điểm của từng loại. 1. Niềng răng mắc cài là gì? Đây là kỹ thuật giúp hàm răng của bạn đều hơn, khớp cắn cân đối hơn. Niềng răng sớm thì hiệu quả càng cao. Mặc dù vẫn có những mặt hạn chế nhất định nhưng hiệu quả của phương pháp niềng răng mắc cài là vấn đề mà không ai có thể phủ nhận. 2. Các loại mắc cài trong niềng răng Có nhiều loại mắc cài niềng răng và dưới đây là một số loại thường được chuyên gia lựa chọn để sử dụng cho người bệnh:- Mắc cài niềng răng kim loại: Là loại mắc cài được làm từ chất liệu thép không gỉ (hoặc cũng có thể là vàng, bạc) cùng với dây cao su có độ đàn hồi tốt. + Ưu điểm: Chi phí thấp, ai cũng có thể thực hiện được, dù là trẻ em hay người trưởng thành. Hơn nữa, quá trình thực hiện cũng rất đơn giản, không mất quá nhiều thời gian chỉnh nha do lực kéo ổn định. + Nhược điểm: Những mắc cài sẽ lộ rất rõ trên cung hàm, chính vì thế mà trong suốt quá trình niềng răng sẽ không thể đảm bảo tính thẩm mỹ. Hơn nữa nếu bạn vận động mạnh, vận động quá sức trong quá trình niềng răng có thể khiến cho mắc cài bị rơi, gãy và kéo dài thời gian chỉnh nha. Bên cạnh đó, vì những mắc cài này được làm từ kim loại nên có thể khiến cho nướu má bị kích ứng. Khi ăn uống, nhất là những loại thực phẩm cứng và dai, rất dễ bị dính vào mắc cài, khiến bạn khó chịu. - Mắc cài niềng răng bằng sứ: Là loại mắc cài được chế tạo từ hợp kim gốm hay những vật liệu vô cơ khác. Đây chính là bước cải tiến mới trong công nghệ niềng răng với nhiều ưu điểm và được rất nhiều người bệnh lựa chọn sử dụng trong thời gian gần đây. + Ưu điểm của loại mắc cài bằng sứ là có màu giống với răng tự nhiên, thậm chí dây thun và dây cung cũng có màu trong suốt nên rất khó để nhận ra khi giao tiếp với người đối diện. Do đó, phương pháp này được đánh giá là có tính thẩm mỹ cao. Bên cạnh đó, dây thun co giãn rất tốt nên tăng hiệu quả chỉnh nha. Hơn nữa, chất liệu mắc cài bằng sứ có thể chịu được va đập tốt, hạn chế nguy cơ gãy, vỡ giống như chất liệu kim loại. + Nhược điểm: Do lực kéo ít hơn mắc cài kim loại nên khi sử dụng niềng răng bằng mắc cài sứ thì thời gian niềng răng cũng sẽ lâu hơn. Hơn nữa, mắc cài cũng có thể bị đổi màu nếu không được làm sạch đúng cách. Ngoài ra, chi phí của mắc cài răng sứ cũng đắt hơn mắc cài kim loại. - Mắc cài niềng răng tự buộc: Là loại mắc cài mới được áp dụng gần đây. Loại mắc cài này có hệ thống trượt tự động hay có cánh kim loại với tác dụng che và giữ dây ở các rãnh mắc cài. Như vậy, phương pháp này sẽ không cần dùng đến dây thun giống như các loại mắc cài truyền thống. + Ưu điểm: Giảm áp lực ma sát nên dây cung ít bị biến dạng và gần như người đeo niềng sẽ không có cảm giác đau nhức răng. Hạn chế thời gian đeo mắc cài và bạn cũng sẽ không cần phải đến gặp bác sĩ quá thường xuyên để điều chỉnh trong suốt quá trình niềng răng. + Nhược điểm: Mắc cài loại này khá dày và khiến bạn khó chịu trong lần đeo đầu tiên. Chi phí cho mắc cài niềng răng tự khóa cũng cao hơn rất nhiều so với các loại mắc cài truyền thống vì có thiết kế và cách chế tạo phức tạp. Hơn nữa, bác sĩ cần có tay nghề cao mới có thể thực hiện hiệu quả. 3. Một số câu hỏi về các loại mắc cài niềng răng- Loại mắc cài niềng răng nào tốt nhất? Có nhiều loại mắc cài niềng răng. Mỗi loại đều có ưu nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe răng miệng và nhu cầu, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn được loại mắc cài niềng răng phù hợp nhất với mình. - Có nên niềng răng mắc cài hay không? Niềng răng mắc cài có lực kéo ổn định và diễn ra liên tục, mang lại kết quả rất tích cực. Những trường hợp như răng hô, mọc lệch, răng móm,... đều nên thực hiện phương pháp này. Bên cạnh đó, đây cũng là phương pháp dễ thực hiện với chi phí thấp. - Niềng răng mắc cài được thực hiện trong bao lâu? Trung bình thời gian niềng răng có thể kéo dài từ 1 đến 2 năm. Nếu tình trạng răng nghiêm trọng thì có thể kéo dài hơn. Độ tuổi cũng có thể ảnh hưởng đến thời gian đeo niềng. Thời gian niềng răng của trẻ em thường ngắn hơn người lớn. Bên cạnh đó, thời gian niềng răng bằng kim loại cũng nhanh hơn so với niềng răng bằng mắc cài sứ. + Med Dental là nơi quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu rõ về các phương pháp niềng răng hiện đại. + Med Dental được trang bị những loại máy móc hiện đại nhất để phục vụ cho việc thăm khám sức khỏe răng miệng, nắn chỉnh nha,... + Niềng răng theo đúng quy trình, thực hiện theo thứ tự các bước để đảm bảo an toàn và tránh tối đa sai sót và nguy cơ lây nhiễm chéo. + Med Dental có đa dạng các loại mắc cài với chất lượng tốt nhất, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. + Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, chu đáo, tận tình với chi phí hợp lý.
medlatec
1,046
Sỏi thận 7mm và cách điều trị hiệu quả Nhiều người mắc sỏi thận 7mm chưa rõ kích thước này to hay nhỏ, có cần điều trị hay không. Nếu phải can thiệp y tế thì chữa như thế nào là hiệu quả. Theo dõi bài viết sau đây để có câu trả lời chính xác nhất. 1. Sỏi thận 7mm nguy hiểm hay không? Thông thường, câu truyền miệng mà người bệnh hay nghe được nhất đó là chỉ sỏi to mới gây nguy hiểm. Tuy nhiên, cũng chính vì điều này mà người có sỏi thận thường chủ quan, cho rằng sỏi kích thước 7mm còn nhỏ và bỏ qua không điều trị. Thực tế, đã có nhiều biến chứng nguy hiểm do sỏi kích thước nhỏ gây ra, cụ thể: – Sỏi có thể di chuyển trong thận gây nên cơn đau quặn thận đột ngột, cọ xát làm ảnh hưởng lớp niêm mạc thận – Sỏi từ thận rơi xuống kẹt ở niệu quản gây nên tắc nghẽn đường tiểu, khiến thận ứ nước. Nếu không kịp thời xử lý sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng thận. – Sỏi làm tắc nghẽn đường tiểu có thể khiến người có sỏi bị nhiễm trùng đường tiết niệu, gây đau đớn khó chịu. Sỏi thận 7mm tuy kích thước không lớn nhưng có thể gây nhiều nguy hiểm 2. Điều trị sỏi thận 7mm Căn cứ vào kết quả thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thận – tiết niệu, tùy vào tình trạng sỏi sẽ có chỉ định thích hợp. Việc điều trị thường có 2 phương án là điều trị bằng thuốc và tán sỏi công nghệ cao. 2.1. Điều trị sỏi thận 7mm chưa biến chứng, đường tiết niệu thông thoáng Nếu sỏi chưa gây triệu chứng đau đớn hay biến chứng nguy hiểm nào cho hệ tiết niệu, bệnh nhân không bị hẹp niệu quản hay niệu đạo thì có thể được điều trị tích cực bằng thuốc. Người bệnh được kê các loại thuốc tan sỏi, thuốc chống viêm, kháng sinh, lợi tiểu… tùy thể trạng cụ thể để hỗ trợ đẩy sỏi ra ngoài mà không cần mổ. Lưu ý việc uống thuốc cần kết hợp với việc uống nhiều nước hằng này, kích thích đi tiểu nhiều hơn để sỏi có thể ra ngoài theo đường tiểu. Đồng thời, người bệnh cũng nên nên ăn nhiều rau xanh có lợi cho tiêu hóa, chăm chỉ vận động hỗ trợ loại bỏ sỏi. Với phương pháp này, người bệnh có thể vừa điều trị vừa sinh hoạt và làm việc bình thường, không bị mất thời gian. Tuy nhiên, việc điều trị thường kéo dài và bệnh nhân cần kiên trì, kết quả có khả quan hay không phụ thuộc rất lớn và sự chủ động của người bệnh. Sỏi thận 7mm có thể được điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ 2.2. Điều trị sỏi thận 7mm có nguy cơ gây biến chứng Nếu tình trạng sỏi được xác định có thể rơi xuống niệu quản và kẹt lại gây đau đớn, sỏi đã gây cơn đau quặn thận hoặc các dấu hiệu bất thường khác… thì thường có chỉ định tán sỏi. Một số trường hợp bệnh nhân muốn rút ngắn thời gian điều trị cũng có thể yêu cầu tán sỏi. Với kích thước 7mm thì điều trị tán sỏi ngoài cơ thể được cho là lựa chọn tối ưu nhất dành cho bệnh nhân mắc sỏi. Người bệnh chỉ cần nằm trên máy tán sỏi, sóng xung kích từ máy sẽ hội tụ đúng vị trí của sỏi, làm sỏi vỡ thành mảnh nhỏ. Bệnh nhân sau đó sẽ xuất viện và tự đào thải mảnh vụn sỏi ra ngoài theo đường tiểu. Rất nhiều bệnh nhân đã tin tưởng phương pháp này bởi nhiều đặc điểm có 1 – 0 – 2: – Tán sỏi ngoài cơ thể hoàn toàn không đau, chỉ việc nằm lên máy tán mà không phải gây mê hay gây tê, không có bất cứ vết mổ nào. – Bệnh nhân xuất viện ngay sau tán, chỉ mất 30 – 45 phút là có thể về nhà ngay. – Tán sỏi ngoài cơ thể rất an toàn vì không can thiệp dao kéo và không có tác động xấu tới các cơ quan khác trong cơ thể. – Từ việc thăm khám đến khi tán sỏi có thể gói gọn trong 1 buổi nên bệnh nhân không bị mất thời gian, ảnh hưởng đến công việc. Sỏi thận 7mm có thể được tán ngoài cơ thể không đau không mổ 3. Một số lưu ý khi điều trị sỏi thận 7mm Từ 2 phương pháp kể trên, có thể thấy với kích thước 7mm thì việc điều trị cũng rất đơn giản và thoải mái nên người bệnh không cần lo lắng. Điều quan trọng là cần lựa chọn được đúng nơi, đúng phương pháp và tuân thủ chỉ định điều trị để giữ an toàn cho sức khỏe thận và cơ thể. Đối với bệnh sỏi thận, chế độ ăn uống là vô cùng quan trọng kể cả trước, trong và sau quá trình điều trị. Nếu bổ sung quá nhiều thực phẩm oxalat, sử dụng canxi quá mức hay sử dụng muối không đúng cách có thể khiến sỏi nhanh chóng tái phát. Do vậy, sau khi điều trị xong, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ về thực đơn hằng ngày để phòng ngừa tái phát sỏi. Việc thăm khám sau điều trị là vô cùng cần thiết để kiểm tra kết quả điều trị và bảo vệ sức khỏe thận – tiết niệu. Sau khi xác định hết sỏi, bệnh nhân cũng nên khám định kỳ hằng năm để kịp thời phát hiện và xử trí nếu có sỏi tái phát hay các hiện tượng bất thường khác. Cần lưu ý, sỏi để to bao giờ việc xử trí cũng phức tạp và tốn kém hơn rất nhiều. Do đó, sỏi thận 7mm cũng cần điều trị kịp thời ngay từ khi phát hiện.
thucuc
1,030
Mổ nội soi điều trị thủng ổ loét dạ dày - hành tá tràng Thủng ổ loét dạ dày tá tràng là một biến chứng cấp tính thường gặp của ổ loét dạ dày tá tràng và được xem là một dạng cấp cứu khẩn cấp. Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp chủ yếu nhất để điều trị biến chứng này. 1. Thủng ổ loét dạ dày tá tràng cực kì nguy hiểm Thủng ổ loét dạ dày tá tràng xếp thứ 2 - 4 trong các bệnh lý cấp cứu ngoại khoa sau viêm ruột thừa cấp, tắc ruột, viêm tụy cấp. Thủng ổ loét dạ dày là biến chứng nặng nề và trầm trọng của bệnh loét. Nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời biến chứng này sẽ đe doạ tính mạng bệnh nhân.Theo y văn với thống kê của nhiều tác giả bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng mổ cấp cứu muộn có tỷ lệ tử vong từ 2.5 - 10%. Ở bệnh nhân già yếu tỷ lệ tử vong đến 30%. Thủng ổ loét dạ dày tá tràng cực kì nguy hiểm 2. Đối tượng thường gặp thủng ổ loét dạ dày, thủng hành tá tràng Thủng ổ loét dạ dày tá tràng thường gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, từ trẻ sơ sinh đến người già 80 - 90 tuổi. Gặp nhiều nhất ở lứa tuổi lao động từ 30 - 50 tuổi. Đáng lưu ý nhất là thủng ổ loét dạ dày tá tràng ở trẻ nhỏ. Đa số thủng dạ dày, thủng hành tá tràng thường gặp ở nam giới (trên 90%). 3. Mổ nội soi điều trị thủng ổ loét dạ dày, hành tá tràng Nguyên tắc điều trị là mổ càng sớm càng tốt. Bệnh nhân được mổ trước 12 giờ tỷ lệ tử vong từ 0 – 0.5%, mổ sau 12 giờ tử vong 15%. Theo thống kê của nhiều tác giả nếu mổ muộn sau 24 giờ ở bệnh nhân già yếu tỷ lệ tử vong tới 30%.Mục đích phẫu thuật là loại trừ và cô lập lỗ thủng, không cho dịch tiêu hoá chảy ra ổ bụng. Khi có điều kiện có thể kết hợp điều trị biến chứng và triệt căn.Bệnh nhân được mổ trong vòng 24 giờ từ khi bị thủng. Bệnh nhân không có shock trước mổ, không có bệnh lý nội khoa nặng kèm theo. Nếu ổ loét bị chảy máu tại bờ lỗ thủng có thể cầm máu bằng nội soi, sau đó khâu lại lỗ thủng 2 lớp. Với hẹp môn vị sau khâu lỗ thủng có thể dùng ống thông mũi - dạ dày có bóng để nong chỗ hẹp hoặc tạo hình môn vị để điều trị biến chứng này.Nếu khi mổ nội soi có nghi ngờ ung thư dạ dày hay ổ bụng bẩn khó làm sạch thì chuyển mổ mở. Đối với lỗ thủng ở mặt sau tá tràng hoặc dạ dày cũng nên chuyển mổ mở. Mổ nội soi điều trị thủng ổ loét dạ dày, hành tá tràng càng sớm càng tốt 4. Chống chỉ định mổ nội soi điều trị thủng ổ loét 4.1 Chống chỉ định của phẫu thuật nội soi. Thể trạng người bệnh quá yếu, có nhiều bệnh phối hợp.Tiền sử mổ viêm phúc mạc, tắc ruột.Cổ trướng tự do hoặc cổ trướng khu trú.Thoát vị thành bụng, thoát vị rốn.Nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng.Bệnh lý rối loạn đông máu.4.2 Chống chỉ định bơm hơi ổ bụng. Bệnh mạch vành. Bệnh van tim. Bệnh tâm phế mạn. Chăm sóc sau mổỐng thông dạ dày được giữ cho đến khi người bệnh có nhu động ruột, thời gian đặt xông dạ dày ít nhất là 48 giờ.Cho ăn trở lại sau khi rút ống thông dạ dày.Dẫn lưu ổ bụng nếu có sẽ được rút khi không còn chảy dịch, thường sau 24 giờ.Kháng sinh dùng theo chế độ kháng sinh điều trị, được dùng tới 5 ngày hoặc đến khi hết sốt.Dùng các thuốc giảm tiết dịch dạ dày. Chất ức chế bơm proton hoặc chất chẹn thụ thể H2 được bắt đầu ngay sau mổ.Người bệnh dậy vận động sau mổ 24 giờ.Để xác định chính xác tình trạng sức khỏe, bệnh nhân có một trong các dấu hiệu trên nên đi khám bác sĩ.
vinmec
723
Viêm mũi xoang mạn tính và những điều cần biết Viêm xoang mạn tính là tình trạng các khoang trong hốc xoang bị viêm nhiễm và phù nề, kéo dài trên 8 tuần dù đã dùng thuốc và tích cực điều trị nhưng không khỏi. Viêm mũi xoang mạn tính có thể xuất hiện sau khi viêm mũi xoang cấp tính không điều trị hoặc điều trị không dứt điểm. Bệnh ảnh hưởng tới chức năng thở nên người bệnh cần đi khám và điều trị ngay. Nguyên nhân gây viêm mũi xoang mạn tính Triệu chứng của viêm mũi xoang mạn tính Bên cạnh đó, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác như: Đau tai, đau xương hàm và răng hàm trên, đau họng, ho, hơi thở hôi, mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn,… Biến chứng của bệnh viêm mũi xoang mạn tính Viêm mũi xoang mạn tính nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng sau: Điều trị viêm mũi xoang mạn tính Mục tiêu điều trị viêm mũi xoang mạn tính là làm giảm các đợt viêm xoang, loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, làm giảm triệu chứng bệnh. Trong điều trị viêm xoang mạn tính, có thể người bệnh có thể được chỉ định một số loại thuốc như: Cách phòng bệnh viêm xoang mạn tính
thucuc
227
Trẻ đi ngoài nhiều lần do đâu, nên xử trí ra sao? Trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày là một trong những vấn đề luôn khiến các bậc phụ huynh lo lắng. Theo dõi ngay bài viết dưới đây để tìm hiểu nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng như vậy và cha mẹ nên làm gì khi con bị đi ngoài nhiều lần trong ngày. 1. Nhận biết trẻ đi ngoài nhiều lần – Phân lỏng, hôi – Đau bụng khó chịu – Vã mồ hôi – Thân nhiệt cao – Trẻ mất sức, quấy khóc – Nôn mửa, bỏ ăn… Tình trạng này cảnh báo sức khỏe hệ tiêu hóa của trẻ đang gặp vấn đề, cần được phát hiện và điều trị sớm để tránh các tác động xấu như nhiễm trùng đường ruột, mất nước… Trẻ đi ngoài quá nhiều lần trong ngày có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm 2. Nguyên nhân gây bệnh Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ gặp phải tình trạng đi ngoài quá nhiều lần trong ngày như: – Tiêu chảy: Khi trẻ có dấu hiệu đi ngoài từ 8 – 10 lần/ngày, kèm theo phân lỏng toàn nước, có màu xanh, có dịch nhầy hoặc máu, khó chịu, quấy khóc, bú kém, nôn mửa… thì đây chính là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang bị tiêu chảy. Tiêu chảy ở trẻ là một trong những bệnh lý nguy hiểm bởi có thể gây mất nước, suy thận, suy hô hấp, tử vong… nếu không được phát hiện sớm. – Dị ứng sữa mẹ: Chế độ dinh dưỡng của người mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh thông qua việc bú sữa. Khi mẹ ăn uống với một chế độ không khoa học, thực phẩm không phù hợp với trẻ thì có thể khiến trẻ bị dị ứng khi bú sữa và dẫn tới tình trạng đi ngoài nhiều lần. – Nhiễm ký sinh trùng: Ký sinh trùng Giardia Lamblia có khả năng dễ dàng lây lan qua nguồn nước hoặc thực phẩm mà trẻ sử dụng hàng ngày. Đây được xem như là một trong những thủ phạm hàng đầu khiến trẻ đi vệ sinh nhiều lần trong ngày. Khi bị nhiễm ký sinh trùng, trẻ có các triệu chứng tiêu chảy tóe nước, có máu trong phân… Ngoài ra, ký sinh trùng cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình hấp thụ chất béo của cơ thể, dẫn tới trẻ đau bụng thường xuyên, chán ăn, đầy hơi, sốt nhẹ… – Dị ứng thức ăn: Protein có trong nhóm thức ăn dễ gây dị ứng nhiều nhất là trứng, hải sản, cá, ngũ cốc… là thành phần chính gây ra dị ứng ở trẻ. Bên cạnh đi ngoài liên tục khi dị ứng thức ăn, trẻ còn xuất hiện các biểu hiện khác như đau bụng, nôn mửa, khó thở… – Sử dụng kháng sinh: Thuốc kháng sinh cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng đi ngoài nhiều lần ở trẻ. Một số loại thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn có hại nhưng cũng dẫn tới các tác dụng phụ là làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột của trẻ nhỏ. Từ đó, hệ tiêu hóa của trẻ bị rối loạn, dễ dẫn tới tình trạng đi vệ sinh nhiều lần. – Mọc răng: Ở một số trẻ nhỏ, khi mọc răng sẽ kèm theo biểu hiện sốt và đi ngoài nhiều lần do các bé bị ngứa lợi, cho tay và đồ vật vào miệng để ngậm nên các tác nhân có hại dễ dàng tấn công và gây nhiễm khuẩn, rối loạn tiêu hóa… Nguyên nhân trẻ đi ngoài nhiều lần do đâu theo các chuyên gia có thể trẻ bị nhiễm ký sinh trùng Nguyên nhân trẻ đi ngoài nhiều lần do đâu theo các chuyên gia có thể trẻ bị nhiễm ký sinh trùng 3. Cha mẹ cần làm gì? Đồng thời, trong quá trình điều trị trẻ bị đi ngoài nhiều lần, cha mẹ cũng cần lưu ý tới một số vấn đề như sau: – Cho bé uống đủ nước: Trẻ bị đi ngoài nhiều lần, đặc biệt là tiêu chảy sẽ tiềm ẩn nguy cơ mất nước là rất lớn nên các bậc phụ huynh cần lưu ý bổ sung nước và điện giải kịp thời cho trẻ. Cha mẹ có thể cho trẻ uống nước lọc, nước trái cây hoặc các dung dịch bù nước như oresol theo khuyến cáo của bác sĩ. Trung bình mỗi ngày bé cần uống từ 8-12 cốc nước, tương đương với khoảng 2-3 lít nước để bù lại nước và điện giải đã mất đi khi bị tiêu chảy, đi ngoài nhiều lần. – Thực hiện chế độ dinh dưỡng cân bằng các nhóm chất để trẻ có sức khỏe và bảo đảm sức đề kháng không bị ảnh hưởng. Nếu bé chán ăn hoặc nôn trớ, cha mẹ có thể chia nhỏ thức ăn thành nhiều bữa trong ngày và chế biến thành các thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa. – Đa số trẻ bị tiêu chảy cấp có thể tiêu hóa các sản phẩm sữa bò nguyên chất nên cha mẹ không cần pha loãng sữa mà vẫn cho bé uống sữa hoặc ti mẹ bình thường. Nếu trẻ được chẩn đoán dị ứng sữa, cha mẹ cần đổi sang loại sữa công thức khác phù hợp hoặc ăn uống khoa học để không ảnh hưởng tới chất lượng sữa khi cho trẻ bú mẹ. – Tránh để trẻ dùng các thực phẩm chứa nhiều chất béo khó hấp thụ, thực phẩm chứa nhiều đường hóa học trong giai đoạn hệ tiêu hóa đang bị rối loạn. – Bổ sung men vi sinh khi có khuyến cáo của bác sĩ để cung cấp lợi khuẩn, giúp cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa của trẻ. Cha mẹ nên đưa bé đi khám sớm và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ Cha mẹ nên đưa bé đi khám sớm và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ
thucuc
1,032
5 cách giảm tê tay khi lái xe máy Nước ta là quốc gia có đông người sử dụng xe máy. Tê tay khi lái xe máy thường do nguyên nhân hội chứng ống cổ tay. Hội chứng ống cổ tay ảnh hưởng đến khoảng 1% người trong độ tuổi lao động và là nguyên nhân gây đau tay phổ biến nhất. Hơn 80% những người mắc hội chứng ống cổ tay có đáp ứng tích cực với các phương pháp điều trị không phẫu thuật. Trong đó, các biện pháp thay đổi thói quen sinh hoạt là rất quan trọng.Nguyên nhân tê tay khi lái xe máy là do chèn ép dây thần kinh giữa ở cổ tay. Hội chứng ống cổ tay được đặc trưng bởi tê hoặc ngứa ran ở ngón tay cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn hoặc yếu ở bàn tay. Một nguyên nhân phổ biến ở người đi xe máy là áp lực quá mức khi đi cầm lái.Làm thế nào để giảm tê tay khi lái xe máy do hội chứng ống cổ tay gây ra? 1. Chọn xe phù hợp Một chiếc xe máy không phù hợp với chiều cao, vóc dáng của chủ nhân có thể là nguyên nhân của nhiều cơn đau nhức. Các cơn đau nhức này bạn có thể gặp phải khi lái xe, bao gồm cả đau bàn tay và cổ tay. Nếu bạn có thói quen ngồi chồm người về phía trước của xe máy thì có thể dẫn đến sự gia tăng áp lực lên cổ tay và bàn tay. Yên xe quá cao cũng có thể dẫn đến phân phối trọng lượng cơ thể không cân đối khi ngồi trên xe máy. Người dùng nên lựa chọn xe phù hợp với vóc dáng của bản thân 2. Mang găng tay Chuyển động của xe máy tạo ra tình trạng rung lắc và có thể gây áp lực cho các dây thần kinh, nhưng nó cũng khiến bạn phải cầm lái chặt hơn bình thường. Chính việc nắm quá chặt cũng gây nên gia tăng áp lực ở cổ tay và gây tê tay. Đeo găng tay có đệm, đặc biệt là ở vùng mặt lòng bàn tay có thể giúp cải thiện triệu chứng tê tay.Điều lưu ý là găng tay cần vừa vặn, không quá chật vì có thể gây ra tình trạng giảm tưới máu. Găng tay quá rộng thường khiến bạn phải cầm lái chặt hơn cũng gây ra tê tay. 3. Tay nắm vừa vặn Bạn cân nhắc sử dụng các miếng đệm để tay nắm vùng cầm lái dày hơn, mềm hơn. Bạn có thể sử dụng các miếng bọc tay để vừa vặn với nắm tay của bạn và giúp giải phóng các điểm áp lực trên lòng bàn tay. Đảm bảo rằng tay phanh còn hoạt động tốt. Ngoài ra, khoảng cách từ cần phanh đến tay nắm cũng có thể gây áp lực không cần thiết cho tay của bạn khi cần bóp phanh. Tay nắm vừa vặn giúp người dùng hạn chế tê tay khi lái xe 4. Điều chỉnh độ rung lắc của xe Hãy nhớ rằng giảm độ rung lắc khi xe chuyển động là vấn đề quan trọng. Vì vậy, bạn hãy chắc chắn rằng hệ thống phuộc nhún trên chiếc xe của bạn được điều chỉnh đúng và áp suất lốp xe vừa phải (không quá nhiều không khí, cũng không quá mềm). 5. Điều chỉnh tay của bạn Thay đổi vị trí của bàn tay trong suốt chuyến đi để tránh tạo áp lực duy trì tương tự lên cổ tay của bạn trong suốt thời gian hành trình. Cần chú ý thư giãn khuỷu tay của bạn trong khi cầm lái. Giữ cho khuỷu tay của bạn thư giãn để tránh dẫn truyền các rung lắc từ cổ lái lên hai tay. Chuyển sự tập trung tinh thần của bạn để cảm nhận các vị trí khó chịu ở tay sẽ giúp bạn điều chỉnh tư thể nhằm giảm áp lực lên cánh tay và bàn tay khi lái xe.Bàn chân, bàn tay và mông là ba vị trí tiếp xúc giữa cơ thể và xe máy. Điều cần thiết là phải cảm nhận từng vị trí trong ba vùng tiếp xúc này để bạn không cảm thấy khó chịu khi lái xe.Tê tay khi lái xe máy do hội chứng ống cổ tay là một tổn thương lành tính. 80% những người mắc hội chứng ống cổ tay có phản ứng tích cực với các phương pháp điều trị không phẫu thuật.Các phương pháp điều trị không phẫu thuật bao gồm: thay đổi thói quen sinh hoạt (như đã nêu trên) vật lý trị liệu, nẹp cổ tay, thuốc, sử dụng các công cụ làm việc thay thế tại nơi làm việc và sử dụng steroid ở các khu vực bị ảnh hưởng để giảm đau và sưng.Tuy nhiên, có 80% trường hợp bị tái phát các triệu chứng này trong vòng một năm. Nếu tê tay của bạn tái phát, bạn nên đến khám ở các bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình. Nếu cơn đau xảy ra bất cứ lúc nào trong khoảng 8km đầu tiên của chuyến đi, thì đó là không bình thường và bạn nên đi khám bác sĩ. Thay đổi vị trí của bàn tay giúp tránh tạo áp lực duy trì tương tự lên cổ tay Tóm lại, tê tay khi lái xe máy thường do nguyên nhân hội chứng ống cổ tay gây ra. Đây là một bệnh lý gây ra bởi các vận động gia tăng áp lực vùng cổ tay và chuyển động lặp đi lặp lại dẫn đến quá tải cơ sinh học cho vùng cổ tay. Các vấn đề thay đổi thói quen sinh hoạt khi cầm lái nêu trên sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng tê tay khi lái xe máy.Dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp.Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.Không gian khám chữa bệnh hiện đại, văn minh, sang trọng và tiệt trùng tối đa.Đảm bảo trọn vẹn sự an toàn và riêng tư cho khách hàng.Mô hình quản lý, chia sẻ và kết nối dữ liệu thông tin trực tuyến hiện đại, hiệu quả tối ưu.
vinmec
1,058
Tình trạng vôi hóa tiền liệt tuyến nghiêm trọng như thế nào? Có thể nói, khá nhiều nam giới đang đối mặt với vấn đề vôi hóa tiền liệt tuyến. Đây là tình trạng lắng đọng canxi ở tuyến tiền liệt. Tuy bệnh không quá nguy hiểm nhưng việc điều trị sớm để tránh ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe là điều cần thiết. 1. Tình trạng vôi hóa tiền liệt tuyến Trên thực tế, một số người chưa từng nghe tới vấn đề này hoặc không có hiểu biết cơ bản về chúng. Nhìn chung, đây là tình trạng những khối vôi hóa bắt đầu hình thành và phát triển ở tuyến tiền liệt của nam giới. Trong đó, tác nhân khiến nốt vôi hóa xuất hiện là sự ứ đọng một lượng canxi lớn tại tuyến tiền liệt. Chúng ta không nên chủ quan, coi thường khi gặp phải tình trạng kể trên. Nguyên nhân gây vôi hóa tiền liệt tuyến hiện tại chưa rõ, nhưng thường thấy các vôi hóa này có liên quan đến các bệnh lý: viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt, sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt. Các bác sĩ cho biết kích thước của nốt vôi hóa không giống nhau, khác nhau với từng người. Để xác định kích thước các nốt vôi hóa, bác sĩ thường dựa trên siêu âm hoặc chụp CT, MRI. Vôi hóa tiền liệt tuyến có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, nam giới ngoài 40 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cực kỳ cao, họ nên chủ động chăm sóc và theo dõi sức khỏe thường xuyên. Nếu thất những biểu lạ ở lưng dưới, dương vật hoặc vùng chậu, bạn nên đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. 2. Một số triệu chứng của bệnh Đối với những người mắc bệnh vôi hóa tuyến tiền liệt, hầu như họ không cảm nhận được các triệu chứng. Thông thường, bệnh chỉ tình cờ phát hiệu thông qua quá trình siêu âm khám sức khỏe. Đến khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, có dấu hiệu xơ hóa, bạn bắt đầu phát hiện những biểu hiện lạ. Đặc biệt, bệnh nhân có nốt vôi hóa với kích cỡ lớn sẽ cảm nhận rất rõ ràng. Một số biểu hiện bạn phải đối mặt đó là đau ở vùng đáy chậu, lưng dưới và dương vật, hãy lưu ý tình trạng này nhé! Cảm nhận thấy cơn đau bất chợt ở vùng háng và bụng. Bộ phận sinh dục cảm thấy khó chịu. Đôi khi bị tiểu khó, đau khi tiểu và thường tiểu đêm. Một triệu chứng khác là tinh dịch khi quan hệ có màu vàng nhạt, chảy thành dòng chứ không thể xuất mạnh. Khi bị vôi hóa nặng và to, người bệnh có thể đối mặt với 1 số biến chứng như viêm tuyến tiền liệt,... Lúc này, bạn không thể trì hoãn việc điều trị nếu không muốn tình trạng tồi tệ hơn. 3. Bệnh vôi hóa tiền liệt tuyến hình thành do nguyên nhân nào? Chắc hẳn bạn đang thắc mắc không biết nguyên nhân nào gây ra bệnh lý kể trên? Trên thực tế, vẫn chưa có công bố chính thức về nguyên nhân khiến căn bệnh này hình thành. Tuy nhiên, một số yếu tố được cho là tác nhân làm gia tăng nguy cơ nam giới mắc bệnh vôi hóa tiền liệt tuyến. Chúng ta nên tham khảo để có biện pháp chăm sóc sức khỏe tốt nhất, hạn chế khả năng mắc phải bệnh lý đó. Có thể nói, tuổi tác là một trong yếu tố đáng quan tâm nhất, số lượng đàn ông trung niên mắc bệnh chiếm tỷ lệ rất cao. Trong độ tuổi này, chức năng của các cơ quan bắt đầu có dấu hiệu suy giảm, đó là lý do vì sao tuyến tiền liệt của nam giới ngày càng phình to ra. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, càng lớn tuổi thì hệ miễn dịch của chúng ta dần hoạt động kém hiệu quả. Nếu bạn không biết cách chăm sóc sức khỏe thì canxi có thể ứ đọng lại ở tuyến tiền liệt. Sau một thời gian, các nốt vôi hóa xuất hiện và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân. Bên cạnh đó, nếu bạn từng có tiền sử mắc bệnh viêm tuyến tiền liệt, hãy cẩn thận, chúng có thể là nguyên nhân khiến hình thành sỏi. Số người người mắc bệnh viêm nhiễm và vôi hóa ở tuyến tiền liệt không hề thấp, chính vì thế chúng ta không nên chủ quan và cần theo dõi sức khỏe thường xuyên. 4. Vôi hóa tuyến tiền liệt ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? Nếu kịp thời phát hiện và điều trị bệnh vôi hóa tuyến tiền liệt, chắc chắn sức khỏe của bạn sẽ không bị đe dọa nghiêm trọng. Song, như đã phân tích ở trên, hầu như người bệnh không hề phát hiện tình trạng của mình ở giai đoạn đầu, cho nên những vấn đề nguy hiểm có cơ hội phát sinh. Trong đó, người bệnh có thể đối mặt với vấn đề tắc nghẽn niệu đạo, đây là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh suy thận. Bởi vì, khi niệu đạo không hoạt động bình thường, nước tiểu có nguy cơ trào ngược trở lại bàng quang và gây những tổn thương tới thận và các cơ quan liên quan. Đặc biệt, việc chủ quan, không điều trị bệnh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh sản của nam giới. Cụ thể, nốt vôi hóa thường đe dọa, khiến quá trình sản xuất tinh dịch không thực sự hiệu quả, ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng. Một số bệnh nhân được chẩn đoán bị hiếm muộn hoặc vô sinh vì không kịp thời phát hiện, chữa trị. Tuy nhiên, bệnh lý này sẽ không đe dọa trực tiếp tới tính mạng, bởi vì bạn đừng quá lo lắng. Hãy giữ tinh thần thoải mái, tích cực để việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất. 5. Biện pháp ngăn ngừa tình trạng vôi hóa tuyến tiền liệt Nếu như chúng ta có ý thức chăm sóc sức khỏe, chắc chắn bệnh vôi hóa tiền liệt tuyến khó có thể hình thành và gây hại cho cơ thể. Vậy bạn nên làm gì để ngăn ngừa bệnh lý kể trên? Đầu tiên, bạn hãy rèn thói quen uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, chúng cực kỳ có lợi cho sức khỏe và giúp đào thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể rất hiệu quả. Để bảo vệ chức năng thận, việc bổ sung nước là không thể thiếu. Hằng ngày, chúng ta nên hạn chế sử dụng các chất kích thích, đặc biệt là rượu bia và thuốc lá. Trong thực đơn hằng ngày, chúng ta không nên ăn quá nhiều món cay nóng hoặc món mặn. Chúng là nguyên nhân khiến cặn hình thành và tạo nên nốt vôi hóa, gây tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Như vậy, nam giới ở độ tuổi trung niên nên chú ý theo dõi cũng như chăm sóc sức khỏe cẩn thận để hạn chế nguy cơ mắc bệnh vôi hóa tiền liệt tuyến. Thực sự, căn bệnh này rất khó phát hiện, bạn hãy dành thời gian đi khám định kỳ, đó là cơ hội để bạn nắm rõ tình trạng sức khỏe của mình. Nếu không may mắc bệnh, chúng ta nên tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để mau chóng bình phục.
medlatec
1,272
Đầy hơi và chướng bụng Một số bệnh có thể gây ra đầy hơi và chướng bụng, ví dụ, những người bị bệnh tiểu đường hoặc xơ cứng bì, theo thời gian, hoạt động của ruột non bị chậm lại. Điều này có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong ruột, làm tiêu hóa kém carbohydrate và các chất dinh dưỡng khác. Tuy nhiên, ngay cả khi không có bệnh rõ ràng, một số người có xu hướng chứa một số lượng lớn vi khuẩn trong ruột non và dễ bị xì hơi nhiều. 1. Tổng quan về đầy hơi và chướng bụng Một số người cảm thấy rằng họ xì hơi quá nhiều hoặc ợ hơi quá thường xuyên, cả hai đều có thể là nguyên nhân gây ra sự bối rối và khó chịu. Người lớn trung bình sản xuất khoảng 1-3 lít khí mỗi ngày, được thải qua hậu môn từ 14 đến 23 lần mỗi ngày. Thỉnh thoảng ợ hơi trước hoặc sau bữa ăn cũng là bình thường.Lượng khí được tạo ra bởi cơ thể phụ thuộc vào chế độ ăn uống của bạn và các yếu tố cá nhân khác. Mặt khác, một số loại thực phẩm và tình trạng bệnh lý có thể là nguyên nhân làm tăng lượng khí.Có hai nguồn khí chính được tạo ra trong ruột: khí ăn vào (hầu hết là không khí nuốt vào) và khí do vi khuẩn trong ruột kết tạo ra.Không khí nuốt vào: Đây là nguồn cung cấp khí chính trong dạ dày. Việc nuốt một lượng nhỏ không khí khi ăn uống và khi nuốt nước bọt là bình thường. Bạn có thể nuốt một lượng lớn không khí khi ăn nhanh thức ăn, nuốt chất lỏng, nhai kẹo cao su hoặc hút thuốc.Hầu hết không khí nuốt vào được loại bỏ bằng cách ợ hơi để chỉ một lượng tương đối nhỏ không khí đi từ dạ dày vào ruột non. Tư thế của bạn có thể ảnh hưởng đến lượng không khí đi đến ruột non.Khi ngồi dậy, hầu hết không khí nuốt vào sẽ trào ngược lên thực quản và ra khỏi miệng, có thể khiến bạn bị ợ hơi.Khi nằm xuống, không khí nuốt vào có xu hướng đi vào ruột non, điều này có thể khiến bạn bị đầy hơi.Ợ hơi có thể là không cố ý. Ợ hơi tự nhiên là một quá trình bình thường thường xảy ra sau khi ăn để giải phóng không khí làm to hoặc căng dạ dày. Ợ hơi phổ biến hơn với một số loại thực phẩm có tác dụng làm giãn cơ hình vòng (cơ vòng) xung quanh phần dưới của thực quản, nơi nó kết hợp với dạ dày. Những thực phẩm như vậy bao gồm bạc hà, sôcôla và chất béo. Sản xuất vi khuẩn : Đại tràng thường cung cấp hàng tỷ vi khuẩn, một số vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa. Một số loại carbohydrate không được tiêu hóa hoàn toàn bởi các enzym trong dạ dày và ruột, cho phép vi khuẩn tiêu hóa chúng. Ví dụ, bắp cải, cải Brussels và bông cải xanh chứa raffinose, một loại carbohydrate được tiêu hóa kém.Những thực phẩm này có xu hướng gây ra nhiều khí và đầy hơi hơn vì raffinose được vi khuẩn tiêu hóa khi đến đại tràng. Các sản phẩm phụ của quá trình này bao gồm các khí không mùi, chẳng hạn như carbon dioxide, hydro và methane. Các thành phần nhỏ của khí có mùi khó chịu, bao gồm một lượng nhỏ lưu huỳnh.Một số người không thể tiêu hóa một số loại carbohydrate. Một ví dụ cổ điển là lactose, loại đường chính có trong các sản phẩm sữa. Do đó, tiêu thụ một lượng lớn lactose có thể dẫn đến tăng sản xuất khí, cùng với triệu chứng co thắt và tiêu chảy. Vi khuẩn trong đại tràng giúp tiêu hóa thực phẩm và sinh ra hơi gây đầy bụng 2. Các triệu chứng đầy hơi và chướng bụng Một số người cảm thấy họ xì ra một lượng khí quá lớn hoặc ợ hơi quá thường xuyên, một số khác có triệu chứng đầy hơi và đau bụng co thắt. Bạn có thể cảm thấy cơn đau này ở những nơi có đầy hơi, chẳng hạn như các đoạn gấp khúc trong lòng ruột, đại tràng, xảy ra tự nhiên như ở vùng dưới gan (phần trên đến giữa bên phải của bụng) và ở vùng dưới lá lách (phần trên đến giữa bên trái của bụng).Mối liên hệ giữa khí, ợ hơi và lượng khí thực tế trong ruột không phải lúc nào cũng rõ ràng. Phần lớn những người cảm thấy khó chịu bởi các triệu chứng liên quan đến khí không phải là có quá nhiều khí trong ruột, mà là họ bị tăng nhạy cảm với lượng khí bình thường trong ruột. Điều này có thể xảy ra trong nhiều trường hợp.Hội chứng ruột kích thích: Nhiều người bị hội chứng ruột kích thích (IBS) nhạy cảm với lượng khí bình thường. Các dây thần kinh từ ruột có thể hoạt động quá mức ở những người bị IBS. Các triệu chứng chính của IBS là đau bụng và thay đổi thói quen đi tiêu (chẳng hạn như tiêu chảy và / hoặc táo bón), một số người cũng có triệu chứng đầy bụng.Một số người bị IBS nặng cảm thấy tốt hơn khi được điều trị bằng thuốc làm giảm cảm giác đau chống co thắt ruột.Rối loạn tiêu hóa chức năng: Rối loạn tiêu hóa là thuật ngữ chỉ những cơn đau hoặc khó chịu tái phát hoặc dai dẳng ở vùng bụng trên. Khoảng 25 phần trăm người dân ở Hoa Kỳ và các nước phương Tây khác bị chứng khó tiêu.Rối loạn tiêu hóa có thể phát sinh từ các tình trạng cơ bản khác nhau, trong đó phổ biến nhất là chứng khó tiêu "Chức năng". Rối loạn tiêu hóa chức năng gây ra đau bụng mà không xác định được nguyên nhân, có thể do tăng nhạy cảm với các chất bên trong dạ dày. Kích ứng hậu môn hoặc thực quản: Những người bị kích ứng xung quanh hậu môn do bệnh trĩ hoặc các vấn đề khác cũng có thể cảm thấy khó chịu hơn khi xì hơi nhiều.Tương tự, những người bị viêm thực quản trào ngược cũng có có thể cảm thấy ợ hơi khó chịu. 3. Chẩn đoán đầy hơi và chướng bụng Hầu hết những người bị đầy hơi và chướng bụng thoáng qua không cần phải làm bất kỳ xét nghiệm nào. Tuy nhiên, các triệu chứng trên kéo dài hoặc có kèm các triệu chứng như tiêu chảy, sụt cân, đau bụng, thiếu máu, có máu trong phân, chán ăn, sốt hoặc nôn có thể là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề nghiêm trọng hơn; những người có một hoặc nhiều triệu chứng này thường yêu cầu xét nghiệm.Các xét nghiệm có thể bao gồm:Xét nghiệm phân tìm máu, lượng chất béo cao bất thường (tăng tiết mỡ máu), hoặc ký sinh trùng (ví dụ: Giardia).Xét nghiệm dung nạp lactose.Chụp X-quang ruột non.Nội soi dạ dày – đại tràng.Xét nghiệm máu để tìm bệnh celiac. Xét nghiệm máu để tìm bệnh celiac giúp bác sĩ chẩn đoán đầy hơi và chướng bụng 4. Điều trị chứng đầy hơi và chướng bụng 4.1 Lưu ý về chế độ ăn uống. Tránh các loại thực phẩm có vẻ làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Chúng có thể bao gồm sữa và các sản phẩm từ sữa, một số loại trái cây hoặc rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, chất làm ngọt nhân tạo và / hoặc đồ uống có ga. Ghi chép các loại thực phẩm và đồ uống để giúp xác định loại thực phẩm nào gây khó chịu.Nếu bạn không dung nạp lactose, không tiêu thụ các sản phẩm có chứa lactose, hoặc bạn có thể sử dụng chất hỗ trợ tiêu hóa lactose như sữa giảm lactose hoặc các chất bổ sung lactose không kê đơn. Hãy bổ sung canxi nếu bạn tránh các sản phẩm sữa. Tránh thực phẩm giàu fructose sẽ hữu ích nếu bạn không dung nạp fructose.4.2 Thuốc không kê đơn. Simethicone, thuốc kháng axit nhất định (ví dụ: Maalox Anti-Gas, Mylanta Gas, Gas-X, Phazyme). Simethicone làm bong bóng khí vỡ ra và được sử dụng rộng rãi để giải phóng khí.Beano - Một chế phẩm giúp phân hủy một số loại carbohydrate phức tạp. Phương pháp điều trị này có thể có hiệu quả trong việc giảm khí sau khi ăn đậu hoặc các loại rau khác có chứa raffinose.Bismuth subsalicylate (ví dụ: Pepto-Bismol) để giảm mùi của khí có mùi khó chịu. Nguồn
vinmec
1,477
Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào? Nội soi tiêu hóa nói chung và nội soi dạ dày, nội soi đại tràng nói riêng là kỹ thuật không những giúp phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa mà còn đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh ung thư.Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ung thư đường tiêu hóa đứng thứ 4 trong số 10 bệnh ung thư phổ biến nhất hiện nay ở nam giới và đứng thứ 2 trong số 10 bệnh ung thư ở nữ giới.Nội soi là phương pháp hiện đại nhất hiện nay nhằm sàng lọc ung thư và các bệnh lý liên quan tới đường tiêu hóa. Phương pháp nội soi tiêu hóa là phương pháp trực tiếp nhất để chẩn đoán các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư thực quản...Nội soi đường tiêu hóa (nội soi dạ dày, nội soi đại tràng...) được coi là phương án chẩn đoán chính xác nhất, không gây đau đớn cho người bệnh và cũng không tốn quá nhiều thời gian để thực hiện. Quá trình nội soi sẽ diễn ra từ 10-15 phút, còn tùy thuộc vào vị trí và kỹ thuật nội soi, kèm theo các thủ thuật khác mà thời gian có thể kéo dài hơn.Để sàng lọc ung thư và các bệnh lý đường tiêu hóa, bác sĩ sẽ sử dụng một thiết bị nội soi có gắn camera và đèn phát ra ánh sáng để tiến hành nội soi tiêu hóa. Đưa ống nội soi vào vị trí cần nội soi thông qua miệng, mũi, hậu môn. Để chẩn đoán bất thường ở dưới niêm mạc của ống tiêu hóa, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện siêu âm nội soi.Với kỹ thuật nội soi tiêu hóa giúp các bác sĩ nội soi có thể phát hiện được những bất thường xảy ra ở ống tiêu hóa. Trong giai đoạn tiền ung thư đường tiêu hóa hoặc ung thư còn khu trú ở lớp niêm mạc ống tiêu hóa, bệnh nhân có thể khỏi hoàn toàn nếu được cắt hớt dưới niêm mạc, đồng thời có thể kéo dài thời gian sống của người bệnh như người bình thường.Một số phương pháp nội soi tiêu hóa (nội soi dạ dày, nội soi đại tràng...) hiện nay như:Nội soi phóng đại: Có thể đánh giá được sơ bộ những vùng có sự biến đổi tế bào với máy soi và ống soi thế hệ mới. Nội soi can thiệp nhuộm màu chẩn đoán ung thư sớm: Kỹ thuật này sẽ giúp xác định được khu trú tổn thương, nhận rõ được đặc điểm của tổn thương, ranh giới giữa các tổn thương ung thư.Nội soi độ phân giải cao: Làm tăng độ phân giải đến hàng triệu điểm ảnh, giúp các bác sĩ dễ quan sát và đạt hiệu quả cao hơn. Nội soi dải tần hẹp: Giúp làm tăng khả năng phát hiện ung thư sớm. tăng khả năng phát hiện ung thư dạ dày bằng kết hợp phóng đại....Nội soi đồng tiêu quét laser: Độ đặc hiệu và độ nhạy phân biệt tăng sản ung thư với tăng sản các tổn thương khác là 100% và 84,6%.Để có được kết quả nội soi tiêu hóa (nội soi dạ dày, nội soi đại tràng...) chính xác nhất, bệnh nhân cần lưu ý một số điểm sau:Trước khi tiến hành nội soi đường tiêu hóa (nội soi dạ dày, nội soi đại tràng...) cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng và nhịn uống ít nhất là 2 tiếng để tránh các biến chứng xảy ra trong quá trình nội soi như nôn, trào ngược thức ăn vào khí quản, đồng thời giúp chẩn đoán hình ảnh được chính xác nhất.Người bệnh nên ăn những thức ăn dễ tiêu, và cần làm sạch đại trực tràng trước khi thực hiện nội soi đại tràng.Báo với bác sĩ nếu người bệnh bị dị ứng với loại thuốc nào đó hoặc thức ăn, tránh biến chứng nguy hiểm do phản ứng dị ứng. Nhằm tránh tổn thương vùng hầu họng, không nên khạc nhổ sau khi thực hiện nội soi tiêu hóa (nội soi dạ dày, nội soi đại tràng...)Mỗi người nên thực hiện nội soi tiêu hóa định kỳ để có thể sàng lọc ung thư và các bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh càng được phát hiện sớm thì khả năng điều trị càng cao. Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào?
vinmec
782
Viêm đường tiết niệu làm sao hết – Góc giải đáp Viêm đường tiết niệu gây đảo lộn cuộc sống của rất nhiều bệnh nhân vì những triệu chứng khó chịu như đau đớn, tiểu buốt, tiểu rắt. Người bệnh nào cũng băn khoăn viêm đường tiết niệu làm sao hết và cách chữa dứt điểm. Xem ngay bài viết sau để tìm hiểu. 1. Giải đáp viêm đường tiết niệu làm sao hết? Được biết đến là căn bệnh rất phổ biến, viêm đường tiết niệu gây ám ảnh với nhiều người. Khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu, các cơ quan đều bị ảnh hưởng dẫn đến tình trạng ngày một nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp  thời. Do đó, cần có phương pháp cụ thể để vừa chấm dứt viêm đường tiết niệu, vừa ngăn ngừa tái phát hiệu quả. Vậy viêm đường tiết niệu làm sao hết? Nguyên tắc điều trị đó là tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ kết hợp thay đổi lối sống và sinh hoạt lành mạnh hơn. Viêm đường tiết niệu muốn điều trị dứt điểm cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ 1.1. Viêm đường tiết niệu làm sao hết: Điều trị bằng thuốc Điều trị bằng thuốc hiện là giải pháp hiệu quả đối với bệnh viêm đường tiết niệu. Việc sử dụng thuốc kháng sinh sẽ giúp ngăn ngừa vi khuẩn lây lan và chấm dứt bệnh. Đối với mỗi người, đơn thuốc sẽ được áp dụng khác nhau tùy tình trạng cụ thể. Do đó, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc sẽ khiến bệnh trầm trọng thêm. – Khi tình trạng bệnh viêm nhẹ, viêm lần đầu: Bệnh nhân sẽ được chỉ định một số loại kháng sinh thông dụng. Đơn thuốc tối thiểu là 1 tuần. Sau khi hết thuốc thì cần tái khám để xác định tình trạng. Trong quá trình dùng thuốc cần chú ý sinh hoạt và ăn uống điều độ. Chú ý khi chưa khỏi hẳn thì không sinh hoạt vợ chồng – Trường hợp viêm nặng, không đáp ứng thuốc: Khi đó, bệnh nhân cần nhập  viện điều trị để truyền kháng sinh cho đến khi tình trạng cải thiện. Kháng sinh sẽ được kê kèm với một số loại thuốc giảm đau, lợi tiểu… để làm giảm bớt các triệu chứng khó chịu khi đi tiểu. Việc dùng thuốc kháng sinh dài này sẽ có những tác dụng phụ nhất định. Cụ thể người bệnh có thể bị ảnh hưởng tiêu hóa, mệt mỏi… Nếu triệu chứng nghiêm trọng, cần thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, việc kết hợp chế độ ăn uống là rất quan trọng để giữ gìn và cải thiện sức khỏe. Lưu ý: Thông tin về các loại thuốc điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng khi chưa có chỉ định. Cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị cụ thể. Viêm đường tiết niệu cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ 1.2. Xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học Lối sống sinh hoạt lành mạnh cần được thực hiện với hướng dẫn cụ thể như sau: – Có thể bổ sung và thay thế nước lọc bằng những loại nước tốt cho sức khỏe đường niệu. Cụ thể là nước ép nam việt quất, cam, chanh… – Bổ sung thêm các thực phẩm lợi khuẩn như sữa chua tiệt trùng, phô mai… – Cần có chế độ ăn giàu chất xơ và vitamin, các loại rau củ quả có màu xanh đậm và vitamin C – Ăn chín uống sôi và không nên ăn thức ăn nhanh hay đồ chiên rán quá nhiều – Hạn chế các chất không có lợi cho sức khỏe như cà phê, thuốc lá, rượu bia… – Không được nhịn tiểu, có nhu cầu phải đi ngay – Chú ý cách vệ sinh bộ phận kín: dùng nước sạch, khăn sạch và lau chùi từ trước ra sau chứ không làm ngược lại – Có chế độ sinh hoạt vợ chồng lành mạnh và chú ý việc vệ sinh. – Có thể tắm vòi hoa sen thay vì tắm bồn – Phụ nữ nên chú ý chọn lựa dung dịch vệ sinh phù hợp để bảo vệ vùng kín. Không sử dụng hóa chất kích ứng hay những dung dịch có độ pH cao. – Không mặc đồ lót quá bó sát, gây kích ứng cho bộ phận sinh dục – Thể dục đều đặn hằng ngày Điều trị dứt điểm viêm đường tiết niệu cần kết hợp ăn uống, sinh hoạt lành mạnh 2. Lời khuyên cho người bị viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu là căn bệnh không khó điều trị. Quan trọng là sự chủ động của bệnh nhân khi mắc bệnh. Đừng chần chừ hay ngại ngùng vì nếu để lâu sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác như: – Phụ nữ mang thai cần lưu ý vì biến chứng viêm đường tiết niệu có thể dẫn đến sảy thai, sinh non. – Viêm nhiễm để lâu có thể gây tắc vòi trứng và vô sinh ở nữ giới – Đời sống tình dục bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu bị viêm đường tiết niệu lâu ngày – Chức năng thận bị suy yếu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe – Có thể bị nhiễm trùng máu, thậm chí tử vong nếu không được chữa trị kịp thời Do đó, quan trọng nhất là tuân thủ điều trị, xây dựng chế độ lành mạnh trong ăn uống và sinh hoạt. Tái khám định kỳ để kịp thời nhận biết các dấu hiệu của bệnh lý đường niệu. Hi vọng bài viết trên đã cho bạn lời giải đáp về vấn đề viêm đường tiết niệu làm sao hết. Hãy luôn chủ động thăm khám định kỳ và bảo vệ sức khỏe hệ tiết niệu của mình.
thucuc
1,015
Những sai lầm về dinh dưỡng cho trẻ Cho trẻ giải khát bằng nước ngọt có ga, “cai sữa” nhằm giúp trẻ giảm cân, là những sai lầm của người lớn có thể tác động xấu đến sức khỏe của trẻ. “Xem thường” nước ngọt Theo PGS-TS Lê Bạch Mai, một lon nước ngọt có ga 330 ml cung cấp 138,6 kcal. Trong khi đó, để tiêu thụ hết 100 kcal cần hết 45 phút đi bộ. Như vậy cần hơn 60 phút để tiêu thụ hết năng lượng mà lon nước này cung cấp, do đó chỉ cần uống thêm, để giải khát mà không giảm nguồn cung cấp năng lượng khác thì nước ngọt cũng là tác nhân quan trọng gây dư năng lượng, dư cân. Theo PGS-TS Lê Bạch Mai, nguy hại hơn nữa, nước ngọt và nước ngọt có ga thường là rỗng năng lượng, không cung cấp vitamin và khoáng chất. Thậm chí nước ngọt có ga còn làm mất can xi của cơ thể bởi vì để trung hòa CO2 (chất tạo ga trong nước ngọt) cơ thể cần huy động can xi ở răng và xương. Hiện tại, khẩu phần ăn của trẻ nhìn chung mới đáp ứng khoảng 60% nhu cầu can xi, lại thêm mất can xi do uống nước ngọt có ga thì có thể làm gia tăng tình trạng thiếu hụt can xi. “Khẩu vị của người trưởng thành chúng ta đang rất “háo” ngọt, đó là thừa hưởng từ thời khó khăn với nhu cầu “cân đường hộp sữa” để bồi bổ sức khỏe. Nhưng cần xóa dần đi cho các con trẻ khẩu vị “nguy hiểm” này bởi chế độ ăn nhiều đường liên quan đến thừa cân béo phì và kéo theo đó là nguy cơ mắc đái tháo đường, bệnh lý tim mạch”, PGS-TS Bạch Mai khuyến cáo. Ngay cả với trẻ có cân nặng phù hợp, cha mẹ vẫn cần chủ động tạo cho trẻ khẩu vị ít ngọt hơn để cho một chặng đường dài trong tương lai, tránh các nguy cơ bệnh tật khi trưởng thành do chế độ ăn bất hợp lý. “Cai sữa” cho trẻ béo PGS-TS Bạch Mai lưu ý thêm, một trong những sai lầm của người lớn là cho trẻ thừa cân béo phì ngưng uống sữa do lo ngại sữa làm tăng cân. Nhưng thực tế sữa là thực phẩm cần cho tăng trưởng của trẻ, bởi đó là nguồn cung cấp can xi và một số vi chất cần thiết cho tăng trưởng. Theo chuyên gia, “trẻ thừa cân béo phì là tình trạng kết dư mỡ trong cơ thể. Để có được cân nặng hợp lý, cần kiểm soát năng lượng đưa vào bằng chế độ ăn: giảm lượng tinh bột (cơm), hạn chế bánh ngọt và các thực phẩm từ tinh bột, hạn chế đồ xào rán; tăng cường rau xanh và trái cây, duy trì việc uống sữa. Tuy nhiên, lưu ý là nên chọn loại sữa phù hợp, tốt nhất là sữa không đường hoặc ít đường bởi vì đường cung cấp năng lượng và tạo mỡ trong cơ thể. Với trẻ thừa cân, béo phì lớn (sau 6 tuổi) có thể uống sữa tách béo để giúp kiểm soát cân nặng. Ngoài ra, phô mai cũng là thực phẩm giàu can xi hữu ích cho trẻ. So với sữa, độ béo trong phô mai tương đương còn lượng can xi cao hơn 5 - 6 lần và không có đường, do đó không nên e ngại việc cho trẻ dùng phô mai. Trong khi đó, váng sữa lại rất giàu chất béo, do đó chỉ nên sử dụng thực phẩm này cho trẻ gầy. Với trẻ thừa cân béo phì, nên tham khảo bác sĩ dinh dưỡng để có chế độ dinh dưỡng giúp kiểm soát cân nặng mà vẫn đầy đủ các thành phần thiết yếu cho trẻ tăng trưởng. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng phù hợp, cha mẹ và nhà trường cần tạo cho trẻ cơ hội vận động thể lực để phát triển thể chất, chiều cao tốt nhất.
medlatec
685
Kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm mới loại trừ bệnh di truyền Một kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) mới cho phép loại trừ bệnh di truyền ở những em bé có nguy cơ bị bệnh. Em bé đầu tiên được áp dụng kỹ thuật này đã chào đời ở châu Âu. Bé Lucas cùng cha và mẹ. Bé Lucas Meagu có nguy cơ bị di truyền một thể bệnh loạn dưỡng cơ hiếm gặp sẽ khiến cơ của em bị yếu, khó đi lại và thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, một kỹ thuật mang tính đột phá, đi tiên phong bởi các bác sĩ ở London, đã cho phép Lucas được sinh ra khỏe mạnh và không bệnh tật. Các quy trình kiểm tra phôi truyền thống cần tiến hành trong phòng thí nghiệm nhiều tháng, nhưng kỹ thuật mới nhất này, có tên là karyomapping, chỉ mất chưa đến hai tuần và có thể lọc ra một loạt bệnh. Cô Carmen Meagu, 26 tuổi, mẹ của bé Lucas, bị di truyền căn bệnh Charcot-Marie-Tooth từ cha, người đã bị bệnh suốt đời. Bệnh gây yếu và suy mòn các cơ từ đầu gối trở xuống và hai bàn tay, có thể dẫn đến mất cảm giác ở ngón tay và cẳng chân. Mặc dù Carmen chỉ bị triệu chứng nhẹ, song cô lo ngại rằng con mình sẽ bị bệnh, vì các chuyên gia cảnh báo có 50% khả năng bệnh sẽ di truyền sang con. “Các bác sĩ bảo là tôi có thể cứ mang thai và đi xét nghiệm khi được 16 tuần, nhưng với tôi đó không phải là một lựa chọn vì việc bỏ thai ở tuần tuổi đó là rất khó. Sau đó tôi được biết về một bệnh viện ở London có thể sàng lọc bệnh này, và chúng tôi cảm thấy phải thử xem sao”. Để phân lập các gen gây bệnh Charcot-Marie-Tooth, các bác sĩ đã lấy mẫu ADN của Carmen, mẹ cô và cha của bé Lucas - anh Gabriel, 30 tuổi. Sau đó họ so sánh trình tự gen ở 300.000 điểm khác nhau của nhiễm sắc thể để tìm ra đoạn mã di truyền nào bị khiếm khuyết và gây ra bất thường. Sau đó hai vợ chồng cô được làm một chu kỳ IVF bình thường, nhưng quan trọng nhất là các phôi tạo ra được sinh thiết để tìm là những phôi không mang bệnh di truyền. Xét nghiệm cũng kiểm tra những phôi có số lượng nhiễm sắc thể bình thường để loại trừ một nguyên nhân hay gặp gây sảy thai và một số rối loạn phát triển, như hội chứng Down. Quy trình được bắt đầu vào tháng 12/2013 và Lucas chào đời một năm sau đó. Hiện bé đã được 3 tháng tuổi, hoàn toàn vui vẻ và khỏe mạnh. Kỹ thuật này mang lại hi vọng cho những cặp vợ chồng lo ngại về khả năng di truyền bệnh sang con. Và vì phần lớn những người này không bị vấn đề về sinh sản, nên khả năng có thai sẽ cao hơn so với tỷ lệ IVF thông thường. Bố mẹ của Lucas đã trữ lạnh thêm 2 phôi trong vòng IVF đầu tiên và dự định sẽ sinh thêm một bé nữa trong vòng 5 năm tới.
medlatec
552
Công dụng thuốc Acegoi Thuốc Acegoi có công dụng điều trị bệnh sốt, đau đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp,.... Dưới đây là một số thông tin hữu ích về thuốc Acegoi giúp người bệnh tìm hiểu và sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả. 1. Thuốc Acegoi là thuốc gì? Thuốc Acegoi là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc Acegoi được bào chế sản xuất dưới dạng thuốc bột uống, được đóng gói theo hộp 10 gói, hộp 30 gói 3g.Thuốc Acegoi có thành phần chính là Paracetamol 325mg; Natri benzoat 100mg; Clorpheniramin maleat 2mg và một số thành phần tá dược khác có trong thuốc vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Acegoi có tác dụng gì? Thuốc Acegoi được sử dụng trong các trường hợp:Nóng sốt, đau đầu, nhức đầu.Đau nhức cơ bắp, đau khớp.Nhiễm trùng đường hô hấp trên như: Ho, hắt hơi, chảy nước mắt, nghẹt mũi, sổ mũi, ớn lạnh.Viêm xoang mũi do nhiễm khuẩn hay thời tiết, viêm mũi dị ứng. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Acegoi 3.1. Cách dùng thuốc. Thuốc Acegoi được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, được dung nạp vào trong cơ thể theo đường uống, theo gói. Người dùng thuốc được hòa tan thuốc vào lượng nước thích hợp đến khi sủi hết bọt.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Acegoi phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Acegoi tham khảo như sau:Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 1 gói Acegoi/lần.Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống 1⁄2 gói Acegoi/lần.Lưu ý: Thuốc Acegoi được kê theo toa của bác sĩ/dược sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng và không được dùng quá 5 lần/ngày. Khoảng cách giữa các lần uống khoảng từ 4 đến 6 giờ. Người bệnh cần sử dụng thuốc Acegoi theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Cần làm gì khi dùng thuốc Acegoi quá liều Trường hợp người bệnh dùng quá liều Paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao (7,5 - 10g Paracetamol mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày có thể gặp tình trạng:Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều Paracetamol và có thể gây tử vong.Gây buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc.Gây kích thích hệ thần kinh trung ương, co giật, động kinh, ngừng thở (liều gây chết khoảng 25 - 50 mg Chlorpheniramine/kg thể trọng).Người bệnh cần phải rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.Điều trị bằng thuốc sử dụng thuốc giải độc: N–acetylcystein, Methionin, gây nôn bằng siro Ipecacuanha.Ngoài ra, có thể điều trị bằng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu của thuốc trong cơ thể.Trường hợp bị co giật có thể điều trị bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin. 5. Thuốc Acegoi không được dùng trong trường hợp nào? Dưới đây là một số trường hợp của người bệnh không được sử dụng thuốc Acegoi để điều trị như sau:Thuốc Acegoi không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Người bệnh bị bệnh suy giảm chức năng gan, thận. Không sử dụng thuốc cho người bệnh đang điều trị bằng thuốc IMAO hoặc đã dùng IMAO trong khoảng thời gian 2 tuần trước.Không dùng cho người bệnh đang lên cơn hen cấp, Glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị-tá tràng.Người gặp khó khăn trong việc đi tiểu, bí tiểu do rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt, phì đại tiền liệt tuyến.Chống chỉ định sử dụng thuốc cho người bị thiếu hụt Glucose - 6 - Phosphat dehydrogenase.Người bệnh đang dùng thuốc ức chế Monoamine oxidase trong vòng 14 ngày không được sử dụng thuốc Acegoi.Trẻ sơ sinh và người đang lái tàu, xe hoặc vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc của thuốc Acegoi Không sử dụng chung thuốc Acegoi với các loại thuốc như: Thuốc Isoniazid, Alcool, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) vì thành phần Paracetamol có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan.Nếu dùng chung thuốc Acegoi với thuốc Phenothiazine với có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.Dùng chung thuốc Acegoi với thuốc Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol trong cơ thế.Khi sử dụng thuốc Acegoi với các thuốc như: Thuốc Ethanol, các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine.Thành phần Chlorpheniramine trong thuốc Acegoi làm ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.Các thuốc ức chế Monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết Acetylcholin của thuốc kháng histamin.Nếu uống thuốc dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.Không nên uống rượu trong quá trình sử dụng thuốc Acegoi vì sẽ làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan. 7. Tác dụng phụ của thuốc Acegoi Trong quá trình sử dụng thuốc Acegoi, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Khô miệng.Buồn ngủ.Rối loạn điều tiết.Bí tiểu.Người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để được xử lý kịp thời. 8. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Acegoi Thành phần Paracetamol trong thuốc có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như:Hội chứng Steven– Johnson (SJS)Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN).Hội chứng Lyell.Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Người bệnh cần phải thận trọng khi sử dụng Paracetamol trong trường hợp bị bệnh thiếu máu từ trước khi sử dụng thuốc.Lưu ý không uống rượu khi dùng thuốc Acegoi.Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú phải trong trường trường hợp cần thiết mới sử dụng thuốc Acegoi để điều trị, hoặc phải thăm hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Lưu ý sử dụng thuốc Acegoi khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ.Trường hợp người bệnh phải ăn kiêng muối cần lưu ý khi sử dụng thuốc Acegoi để điều trị vì thuốc có chứa 95,1mg Na trong 1 gói.
vinmec
1,137
Bộ ba xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán sớm ung thư gan khi khối u nhỏ hơn 2 cm Ung thư biểu mô tế bào gan (hepatocellular carcinoma: HCC) là loại ung thư chủ yếu của ung thư gan và là nguyên nhân dẫn đến 1/3 số ca tử vong do ung thư trên thế giới. Tỷ lệ tử vong do ung thư gan cao thường do được phát hiện muộn. Vì ung thư gan chỉ có thể điều trị hiệu quả ở giai đoạn sớm nên việc sử dụng bộ ba xét nghiệm (AFP, AFP-L3 và DCP) trở nên rất hứu ích trong việc giúp phát hiện sớm ung thư gan, nâng tỷ lệ sống sót trên 5 năm của bệnh nhân từ dưới 10% lên 70%. Bộ ba xét nghiệm - Bước đột phá trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan Bộ ba xét nghiệm phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn sớm với độ nhạy 86% và độ đặc hiệu 89%. Trước đây, chiến lược sàng lọc nhằm phát hiện sớm HCC gồm việc đo mức độ α-fetoprotein (AFP) huyết thanh và siêu âm ổ bụng 3 - 6 tháng một lần. Tuy nhiên, do mức độ AFP huyết thanh có độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán ung thư gan thấp nên hiện nay, để phát hiện sớm, chẩn đoán phân biệt, theo dõi hiệu quả điều trị, tái phát và tiên lượng ung thư biểu mô tế bào gan, cần sử dụng bộ ba xét nghiệm gồm AFP, AFP-L3 và DCP. GALAD là một mô hình toán phân tích đa biến (multivariate analyse model) dựa trên 5 thông số, gồm ba dấu ấn khối u AFP, AFP-L3 và DCP, cộng thêm với giới tính (Gender) và tuổi (Age), kết hợp với một phần mềm chuyên dụng, có thể được sử dụng để phát hiện ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) ở giai đoạn sớm. Từ số điểm GALAD (GALAD Score), xác suất ung thư biểu mô tế bào gan (probability of HCC) có thể được tính toán ở giai đoạn sớm với độ nhạy 86% và độ đặc hiệu 89%. - AFP: được tổng hợp chủ yếu bởi gan của bào thai, bởi các tế bào của túi noãn hoàng và bởi ống tiêu hóa của thai trong quý 1 của thai kỳ, có thời gian bán hủy (half-life) là 5-7 ngày. AFP có độ nhạy chấn đoán ung thư gan thấp vì chỉ tăng <50% số bệnh nhân HCC, độ đặc hiệu chẩn đoán cũng thấp vì AFP cũng có thể tăng trong các ung thư khác như ung thư bào thai, dạ dày hoặc phổi, hoặc tăng trong các bệnh lành tính như viêm gan hoặc xơ gan. - AFP-L3: AFP có 3 dạng khác nhau là AFP-L1, AFP-L2 và AFP-L3. AFP-L1 có trong viêm gan mạn, xơ gan và là thành phần chính của AFP toàn phần trong những bệnh gan lành tính. AFP-L2 có nguồn gốc chủ yếu từ các khối u túi noãn hoàng. AFP-L3 là dạng chủ yếu của AFP huyết thanh của bệnh nhân HCC, có thể giúp phát hiện khoảng 1/3 số bệnh nhân có khối u HCC nhỏ < 3 cm. - DCP (Des-γ-carboxy prothrombin): DCP là một sản phẩm bất thư ờng của prothrombin do rối loạn sự carboxyl hóa của gan trong quá trình tạo thành thrombogen và tác động như một yếu tố tự phân bào (autologous mitogen) đối với dòng tế bào HCC. Trong HCC, sự chuyển dạng này bị cản trở do enzyme carboxylase bị ức chế, dẫn đến sự tích lũy tăng của DCP. Đây là kỹ thuật định lượng điện di mao quản vi mạch và pha lỏng trên máy phân tích tự động μTAS Wako i30 (Nhật Bản). Bộ ba xét nghiệm này được chỉ định trong các trường hợp có nguy cơ cao bị ung thư biểu mô tế bào gan như: người bị viêm gan virus B, C mạn, xơ gan do rượu, do béo phì, đái tháo đường, quá tải sắt, nhiễm độc aflatoxin, … Ngoài ra, PGS Nguyễn Nghiêm Luật còn nhấn mạnh: để chẩn đoán ung thư biểu mô tế gan, nếu bệnh nhân có kết quả bộ ba xét nghiệm bất thường, việc kết hợp thêm với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ và sinh thiết khối u để đoán xác định là rất cần thiết. Ví dụ: một bệnh nhân nam, 53 tuổi, bị viêm gan virus B đã được điều trị từ năm 2008, hiện tại sự hoạt động của HBV trong tế bào gan yếu, có thể xếp vào giai đoạn người mang virus không hoạt động (HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện, HBs Ag định lượng = 0,95 U/m L), AST = 23,0 U/L, ALT = 25,6 U/L, HBe Ag (-) tính, HBe Ab (+) tính. Bệnh nhân được chẩn đoán sớm ung thư biểu mô tế bào gan bằng mô hình toán phân tích đa biến dựa trên xét nghiệm bộ ba AFP, AFP-L3 và DCP trên máy µTASWako i30. Kết quả thu được như sau: AFP= 267 ng/m (giá trị cắt ≤ 20 ng/m L); AFP-L3 = 54,6% (giá trị cắt ≤ 0,5%); DCP = 46 m AU/m L = 0,552 ng/m L (giá trị cắt ≤ 40 m AU/m L hay ≤ 0,48 ng/m L); GALAD score = 3,8, xác suất ung thư biểu mô tế bào gan (Probability of HCC) = 98%, khi kích thước khối u ở gan chỉ là 12 × 22 mm. Vì vậy, bệnh nhân được chuyển ngay đến Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức để cắt bỏ khối u và cũng được chẩn đoán tế bào học là ung thư biểu mô tế bào gan. Hiện tại bệnh nhân đã khỏe trở lại và mức độ AFP huyết thanh đã trở về mức độ bình thường (4 ng/m L).
medlatec
982
Điều quan trọng cha mẹ cần làm để phòng phản ứng quá mẫn sau tiêm vaccine Để đảm bảo an toàn, cha mẹ cần theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ trước và sau tiêm vaccine để tránh những biến chứng có thể. Tiêm phòng là một trong những điều cần thiết giúp trẻ phát triển và phòng tránh nhiều căn bệnh nguy hiểm. Để đảm bảo an toàn, cha mẹ cần theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ trước và sau tiêm để tránh những biến chứng có thể. Chú ý đến các phản ứng tại chỗ thường gặp sau tiên Theo GS- TS Thu Vân, chuyên gia về vắc xin tại Việt Nam thực tế, có trường hợp cùng một lô thuốc, thậm chí cùng tiêm 1 lọ thuốc nhưng có trẻ tử vong, có trẻ bình thường. GS Vân giải thích, đó là do cơ địa mỗi trẻ khác nhau, có phản ứng với vắc xin khác nhau. Có những trẻ có cơ địa quá nhạy cảm, hoặc bản thân khi tiêm đã bị nhiễm trùng mà cha mẹ không biết. Khi đó, cơ thể đang mệt mỏi, lại phải tiêm thêm kháng nguyên khác. Như vậy, cơ thể đã ốm lại chống chọi với kháng nguyên từ vắc xin nên có trường hợp tử vong. Sau tiêm phòng cho trẻ, các bà mẹ nên chú ý đến các phản ứng tại chỗ thường gặp sau tiêm như: Đau nơi tiêm, lúc này cảm giác đau thường kéo dài từ một vài giờ đến hơn 1 ngày, thường làm cho trẻ quấy khóc, Mẩn ngứa xung quanh vết tiêm, có thể kéo dài từ 3 ngày tới cả tuần. Hoặc trẻ sẽ có biểu hiện sốt nhẹ, cũng có khi sốt cao, kèm theo vật vã, quấy khóc, bỏ ăn. Còn có những biểu hiện dị ứng, biểu hiện bằng các nốt ban, mề đay, mẩn ngứa toàn thân, nhất là ở những trẻ có cơ địa nhạy cảm và tiền sử dị ứng. Các phản ứng này có thể kéo dài 3-6 ngày. Một số lưu ý khi đưa trẻ tiêm vaccine Tuyệt đối không cho trẻ tiêm khi đang trong tình trạng sốt, cảm cúm, đặc biệt là khi bị nhiễm trùng cấp tính. Bậc phụ huynh cho bác sĩ biết nếu trẻ có tiền sử bị sốc phản vệ ở những lần tiêm trước để có hướng điều trị thích hợp. Sau khi tiên cha mẹ ở lại theo dõi trẻ trong 30 phút. Về nhà, bậc phụ huynh nên tiếp tục theo dõi con, và đến ngay bệnh viện, sở y tế nếu bé có bất kỳ dấu hiệu bất thường như: Sốt cao, nổi ban, co giật, tím tái, các triệu chứng quấy khóc kéo dài hơn 24 giờ.
medlatec
456
Những nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là nỗi lo lắng, ám ảnh của tất cả mọi người đặc biệt là những người bệnh tim mạch. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đột ngột không báo trước. Vậy, đâu là nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim? 1. Nhồi máu cơ tim là gì? Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến, có tỉ lệ tử vong cao và để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh. Nhồi máu cơ tim xảy ra khi dòng máu nuôi tim bị tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn tại lòng mạch máu nuôi tim, gây ra tình trạng thiếu oxy, làm hoại tử, chết tế bào cơ tim. Nhồi máu cơ tim thường xuất hiện đột ngột, không báo trước khiến người bệnh lúng túng, không kịp xử trí. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong ngay sau đó. Nhồi máu cơ tim là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến, có tỉ lệ tử vong cao và để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh. 2. Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim Nguyên nhân chính gây nhồi máu cơ tim là do cục máu đông hiện diện trong lòng mạch máu nuôi tim (động mạch vành) làm tắc mạch máu. Mạch vành có nhiệm vụ đem máu và oxy đến nuôi tim. Khi mạch máu bị tắc, tim sẽ thiếu oxy và tế bào cơ tim sẽ chết. Nhồi máu cơ tim còn do các mảng xơ vữa làm tắc hẹp mạch vành. Các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim bao gồm: Hút thuốc lá, huyết áp cao, đái tháo đường, mỡ máu cao và tiền sử gia đình có bệnh tim mạch… Các yếu tố thuận lợi để thúc đẩy đến một cơn nhồi máu cơ tim thường không biết chính xác. Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra khi đang nghỉ ngơi hoặc đang ngủ; sau khi tăng đột ngột hoạt động thể lực; khi hoạt động ngoài trời lạnh; sau một căng thẳng tâm lý hoặc bệnh nặng… Nhồi máu cơ tim nặng có thể gây sốc tim, đe dọa tính mạng vì toàn bộ cơ thể bị thiếu máu nuôi. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh sẽ tử vong rất nhanh. Nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm. 3. Triệu chứng nhồi máu cơ tim – Cơn đau thắt ngực: Đây là triệu chứng thường gặp nhất, báo hiệu cơn nhồi máu cơ tim. Người bệnh có cảm giác đau nhói vùng ngực trước tim. Cơn đau lan ra vai, tay, cổ, răng, hàm hoặc sau lưng. Tùy từng trường hợp, cơn đau có thể nhẹ hoặc nặng. – Các triệu chứng khác bao gồm: Lo lắng, ho, mệt, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn, hồi hộp, thở dốc, đổ mồ hôi… – Một số người (đặc biệt là người lớn tuổi, bệnh nhân đái tháo đường, phụ nữ) chỉ có đau ngực nhẹ hoặc không đau, hoặc có những triệu chứng không thường gặp như thở dốc, mệt. – Nhồi máu cơ tim yên lặng là cơn nhồi máu không có triệu chứng. 4. Dự phòng nhồi máu cơ tim – Kiểm soát tốt huyết áp, đường huyết và mỡ máu. – Không hút thuốc lá – Chế độ ăn khỏe mạnh: nhiều trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt, ăn ít mỡ động vật. – Tập thể dục thường xuyên, ít nhất là 30 phút mỗi ngày trong 5 ngày mỗi tuần – Kiểm tra và điều trị trầm cảm nếu có – Hạn chế uống rượu bia. – Duy trì cân nặng lý tưởng.
thucuc
612
Nhược điểm và ưu điểm của thuốc mỡ tra mắt Thuốc mỡ tra mắt là một loại thuốc mỡ bôi vùng mắt trong điều trị một số bệnh lý về mắt. Thuốc có tác dụng thấm nhanh và hiệu quả điều trị thấy rõ hơn so với các loại thuốc nhỏ mắt khác, tuy nhiên cần lưu ý những ưu điểm của thuốc mỡ tra mắt cũng như nhược điểm của nó để sử dụng một cách an toàn nhất. 1. Thuốc mỡ tra mắt là gì? Thuốc mỡ tra mắt là một loại thuốc có kết cấu dạng bán rắn, vô khuẩn. Thành phần của thuốc gồm có những dược chất chính và dược tá là vaseline trắng, lanolin cũng như dầu khoáng.So sánh với những loại thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch lỏng thông thường thì thuốc mỡ tra mắt sẽ có kết cấu đặc hơn, khi thoa vào những vùng cần thiết trên mắt thì nhiệt độ ấm của cơ thể sẽ khiến mỡ thuốc tan dần ra, sau đó ngấm vào mắt và có tác dụng điều trị ở vùng đó.Thuốc mỡ thì sẽ bám vào niêm mạc mắt lâu hơn, vì vậy thời gian tiếp xúc dài này khiến thuốc sẽ có tác dụng tốt hơn so với thuốc mắt dạng nước. Hơn nữa, thuốc mỡ tra mắt cũng khó bị pha loãng bởi nước mắt và không bị mất đi theo đường ống mũi lệ nên vì vậy cũng lưu lại trên mắt lâu hơn thông thường.Thuốc mỡ mắt tùy vào thành phần dược liệu chính trong thuốc mà có thể dùng trong điều trị các bệnh lý cấp tính hay mạn tính liên quan đến mắt và vùng xung quanh mắt như tình trạng đau nhức mắt, khô mắt, nhiễm khuẩn mắt, viêm kết mạc... 2. Ưu điểm của thuốc mỡ tra mắt Thuốc mỡ tra mắt được các bác sĩ chỉ định sử dụng nhiều trong các bệnh lý liên quan đến mắt vì một số ưu điểm mà nó mang lại như sau:Tác dụng tại chỗ, thời gian bám trên niêm mạc mắt của người bệnh lâu hơn, thấm nhanh hơn và ít bị pha loãng với nước mắt, khó trôi theo đường ống mũi lệ nên sinh khả dụng của thuốc cũng vì vậy mà nhiều hơn.Thuốc thấm qua da và điều trị tại chỗ nên an toàn hơn so với những loại thuốc điều trị qua đường tiêu hóa, tác dụng toàn thân và có sự chuyển hóa ở các cơ quan như dạ dày, gan, thận...Thông thường thuốc mỡ có những thành phần dịu nhẹ, an toàn cho niêm mạc mắt nên ít gây ra những tác dụng phụ nặng nề đối với sức khỏe của người bệnh.3. Thuốc mỡ tra mắt có tốt không?Mặc dù có những ưu điểm rất nổi trội so với những loại thuốc nhỏ mắt và thuốc điều trị khác nhưng thuốc mỡ tra mắt vẫn còn tồn tại một số nguy cơ và nhược điểm như sau:Thuốc ở dạng dầu, mỡ nên mang lại cảm giác trơn, rít, bám da lâu nên có thể sẽ gây khó chịu cho người dùng và việc vệ sinh mắt, làm sạch vùng đã bôi thuốc lên cũng khó hơn so với những thuốc ở dạng lỏng. Nếu làm sạch thuốc không kỹ hoặc không đúng cách sẽ gây nên tình trạng nhiễm khuẩn cho vùng niêm mạc đó.Một số thuốc mỡ tra mắt có thành phần tá dược là thân dầu thì có thể gây nên sự cản trở đối với những hoạt động sinh lý bình thường của da.Một số thuốc mỡ tra mắt có chứa kháng sinh hoặc Corticosteroid có thể nhạy cảm với một số đối tượng người bệnh như bệnh nhân bị suy tủy, bệnh nhân đang dùng thuốc kháng sinh khác... Một số tác dụng không mong muốn đó là mờ mắt thoáng qua, cay mắt, kích ứng mắt, châm chích, đỏ mắt...Với những tương tác thuốc giữa các nhóm kháng sinh như Quinolon và Ciprofloxacin thì có thể khiến tình trạng kết tủa diễn ra, bệnh nhân có cảm giác dị vật, sưng mí mắt, nhạy cảm với ánh sáng... Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc mỡ có chứa Corticosteroid trong thời gian dài hoặc dùng không đúng chỉ định thì có thể dẫn đến những tác dụng nặng nề như Glocom, đục thủy tinh thể, nhiễm nấm mắt, loét giác mạc, viêm giác mạc nông...Thuốc mỡ tra mắt bên cạnh những ưu điểm vượt trội về độ hiệu quả và sự lâu trôi giúp tổn thương được mau lành hơn thì vẫn còn tiềm ẩn những nguy cơ mà người bệnh cần lưu ý trong quá trình sử dụng để hạn chế được biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
vinmec
798
Phát hiện u não do đau đầu, chóng mặt Bệnh nhân N.M. Khi đi khám, bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn, không có biểu hiện về mắt hay biểu hiện liệt thần kinh ngoại biên. Tuy nhiên, sau khi được chỉ định chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang, bệnh nhân N. M. T đã phát hiện được khối u vùng tuyến tùng, tuyến yên. Hình ảnh khối u tuyến tùng trong chụp cắt lớp vi tính. Bênh nhân đã được chuyển viện điều trị tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai. 1. Vậy tuyến tùng là gì? Tuyến tùng (hay còn gọi là thể tùng) là một tuyến nội tiết nhỏ nằm trong não, gần trung tâm của não giữa 2 bán cầu não. Hình dạng của nó giống như quả tùng nhỏ. Tuyến tùng nằm gần trung tâm của não, giữa 2 bán cầu, chui trong rãnh chỗ gặp nhau của 2 đồi não. U vùng tuyến tùng gặp khoảng 0,4-1% u não, gặp nhiều hơn ở người châu Á, chiếm khoảng 3-9% tổng số u trong sọ. 2. Người bệnh cần đi khám chuyên khoa khi nào? - Đau đầu, buồn nôn, nôn, nhìn mờ hay rối loạn nhìn như nhìn đôi, khó ngước mắt lên. - Ngoài ra, có thể có biểu hiện khác như khó tập trung, rối loạn tính cách, rối loạn tâm thần, mất phối hợp động tác. - Có thể biểu hiện đau đầu mạn tính. - Nếu khối u ác tính phát triển nhanh, có thể biểu hiện lâm sàng cấp tính, suy giảm tri giác nhanh hoặc hôn mê. - Nếu có u di căn tủy sống, có thể có triệu chứng đau cột sống cổ - lưng - thắt lưng, đau kiểu chèn ép rễ thần kinh. - Trong một số trường hợp khối u vùng tuyến tùng xâm lấn vùng dưới đồi, vùng tuyến yên sẽ gây triệu chứng đái tháo nhạt và dậy thì sớm. Chẩn đoán và điều trị u tuyến tùng như thế nào? Để chẩn đoán sớm khối u não, khi đi khám bác sỹ sẽ khai thác tiền sử bệnh và khám lâm sàng, kết hợp chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner) sọ não hoặc MIR sọ não giúp chẩn đoán đúng và đánh giá tổn thương não, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Sau khi có kết quả chẩn đoán, tùy thuộc vào giai đoạn, bệnh nhân mà được điều trị các phương pháp khác nhau: Nếu u lành tính thường được điều trị khỏi bằng phẫu thuật. Nếu u ác tính đa số nhạy với xạ trị. Đôi khi cần phối hợp các phương pháp khác nhau (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị) để đạt kết quả tốt nhất.
medlatec
455
Phẫu thuật xuất huyết não có hiệu quả không? 1. Phẫu thuật xuất huyết não là gì? Phẫu thuật xuất huyết não là phương pháp điều trị hiệu quả nhất hiện nay với căn bệnh đáng sợ này. Để tìm hiểu về phẫu thuật xuất huyết não, trước hết cần hiểu xuất huyết não là tình trạng chảy máu não gây tôn thương các mô trong não. Nếu không được điều trị kịp thời, căn bệnh nguy hiểm có thể gây nên tử vong. Tỉ lệ mắc bệnh ở người cao tuổi nhiều hơn so với người trẻ. Khi mắc phải căn bệnh này, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật. Chỉ định chuyên môn sẽ căn cứ vào độ tuổi và mức độ bệnh ở từng trường hợp cụ thể. 2. Bệnh xuất huyết não do đâu mà ra? Nguyên nhân đầu tiên và phổ biến nhất gây xuất huyết não là tình trạng chấn thương sọ não. Nguyên nhân đầu tiên và phổ biến nhất gây xuất huyết não là tình trạng chấn thương sọ não. Bên cạnh đó còn có những yếu tố gây bệnh như sau: -Tăng huyết áp: thường gặp ở người cao tuổi,tình trạng này làm suy yếu các mạch máu nên không điều trị sẽ gây xuất huyết não. -Phình mạch máu: là sự suy yếu của các thành mạch.Nếu không được điều trị có thể gây nên vỡ mạch máu và dẫb đến đột quỵ -Mạch máu bị dạ dạng: do suy yếu mạch máu và xung quanh não.Bệnh này có thể do bẩm sinh nên cần xác định chính xác nguyên nhân để điều trị. -Mạch máu dạng bột: do thành mạch máu thường xảy ra ở người lớn tuổi do bị lão hóa và tăng huyết áp khó phát hiện. -Máu khó đông: bệnh hồng cầu gây nên giảm số lượng tiểu huyết cầu. -Bệnh gan: có thể gây chảy máu não nặng dẫn đến đột quỵ -U não: các khối u phát triển dần chèn ép dây thần kinh và các mạch máu gây nên đột quỵ 3. Phẫu thuật xuất huyết não có hiệu quả không? Phẫu thuật xuất huyết não được áp dụng khá phổ biến vì cho thấy hiệu quả thực tế. Trước khi có chỉ định điều trị, bác sĩ sẽ xác định phần nào của não bị tổn thương và dựa vào những triệu chứng để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả. Để biết chính xác bệnh thì bác sỹ có thể yêu cầu xét nghiệm hình ảnh bằng cách chụp cộng hưởng từ để phát hiện được xuất huyết nôi hay tụ máu. Ngoài ra, phương pháp khám thần kinh hoặc khám mặt cũng có thể được áp dụng để phát hiện dây thần kinh có bị phù không. Khi đã có kết quả khám, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa bệnh phù hợp. Trong đó, phẫu thuật xuất huyết não tuy ẩn chứa những nguy hiểm, song được áp dụng khá phổ biến vì cho thấy hiệu quả thực tế. Phương pháp này nhằm làm giảm phù nề và ngăn chảy máu. Cùng với đó, bác sĩ sẽ cho người bệnh sử dụng kết hợp với một số loại thuốc để tránh co giật. Ngoài ra, tùy thuộc vào các triệu chứng, mức độ bệnh ở từng người, có thể kết hợp với điều trị vật lý trị liệu, tập nói và các biện pháp khác. Bệnh xuất huyết não rất cần sự điều trị kiên trì để khác phục tổn thương não. 4. Những điều cần thực hiện sau phẫu thuật xuất huyết não Đội mũ bảo hiểm đủ tiêu chuẩn khi đi xe máy, xe đạp điện, máy điện. Không hút thuốc, tránh sử dụng các chất như cocaine vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết não. Nếu sử dụng loại thuốc nào đó, người bệnh cần có sự xem xét của bác sĩ, và được bác sĩ theo dõi để tránh xảy ra tình trạng rối loạn đông máu. Thực hiện chế độ ăn uống, tập thể dục khoa học, phù hợp và dùng thuốc đúng cách nhằm giúp kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, kiểm soát bệnh tiểu đường (nếu có). Duy trì lối sống lành mạnh, ăn ngủ nghỉ theo đúng giờ giấc khoa học. Người bệnh nên có người thân ở bên hỗ trợ theo dõi, chăm sóc sẽ giúp thúc đẩy thời gian phục hồi nhanh nhất.
thucuc
722
Dấu hiệu ung thư răng hàm mặt là gì? Cách chẩn đoán, điều trị Ung thư răng hàm mặt gây đau đớn, biến dạng khuôn mặt và có thể khiến người bệnh tử vong nếu không có phương án điều trị phù hợp. Vậy dấu hiệu ung thư răng hàm mặt là gì? Làm sao để chẩn đoán bệnh chính xác? Cách điều trị như thế nào? 1. Bệnh ung thư răng hàm mặt là gì? Để biết được dấu hiệu ung thư răng hàm mặt, trước tiên bạn cần nắm được đây là bệnh gì. Theo đó ung thư răng hàm mặt là một khái niệm khá rộng. Khái niệm này đề cập đến các bệnh ung thư xảy ra ở vùng hàm, mặt. Điển hình là bệnh ung thư xương hàm, ung thư nướu răng, ung thư miệng,… Khi bị ung thư răng hàm mặt thì vùng hàm, mặt của người bệnh sẽ xuất hiện khối u ác tính. Ung thư răng hàm mặt có thể là nguyên phát với khối u mọc luôn ở vị trí đó. Hoặc thứ phát do tế bào ung thư di căn từ vị trí khác tới và tạo thành khối u. 2. Dấu hiệu ung thư răng hàm mặt Thực tế cho thấy nhiều bệnh nhân phát hiện ra bệnh ung thư răng hàm mặt khi đã ở giai đoạn muộn. Điều này khiến hiệu quả việc điều trị giảm đi rất nhiều. Tiên lượng sống cũng thấp hơn. Không chỉ vậy, bệnh nhân còn tốn kém nhiều tiền bạc và công sức cho việc điều trị. Tình trạng này xảy ra do dấu hiệu ung thư răng hàm mặt giai đoạn đầu thường khá giống với các bệnh về răng hàm mặt thông thường. Cơn đau này ngày càng dữ dội và có thể lan đến vùng mặt, cổ. Bệnh nhân cũng cảm thấy đau khi nhai. Người bệnh có thể bị sưng ở mặt hay ở miệng tùy thuộc vào vị trí khối u nằm ngoài hay trong xương hàm. Khối u có thể hình thành ở nướu răng với màu sắc đậm hơn vùng khác và rất dễ bị chảy máu Răng bỗng nhiên bị lung lay và bị rụng không rõ nguyên nhân. Đây có thể là dấu hiệu của ung thư xương hàm hoặc ung thư nướu răng làm cho xương bị mềm và răng lung lay. Xuất hiện những tổn thương ở vùng khoang miệng giống với bệnh về răng miệng thông thường nhưng bệnh thường kéo dài. Người bệnh còn có cảm giác đau đớn dai dẳng. Vùng niêm mạc trong xung quanh trong khoang miệng cũng có thể thay đổi màu sắc. Ngoài các dấu hiệu ung thư răng hàm mặt ở trên thì người bệnh cũng có thể gặp các dấu hiệu khác như: khó nuốt, nuốt đau, thay đổi vị giác, khoang miệng chảy máu, sụt cân không rõ nguyên nhân,…Tùy từng loại ung thư xương hàm hay ung thư nướu răng mà triệu chứng bệnh của mỗi người có thể khác nhau. 3. Chẩn đoán và điều trị ung thư răng hàm mặt Ung thư là một bệnh lý nguy hiểm. Trong đó ung thư răng hàm mặt là một loại ung thư phức tạp và khó đều trị. 3.1. Chẩn đoán bệnh ung thư răng hàm mặt Trước tiên người bệnh sẽ được khám lâm sàng để kiểm tra tổng quan sức khỏe vùng đầu, mặt, cổ. Nếu có dấu hiệu bất thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm các kỹ thuật chẩn đoán khác như: Chụp cắt lớp (CT Scanner): để có hình ảnh chi tiết về vùng răng hàm mặt. Chụp X - quang: để có hình ảnh 2 chiều của toàn bộ vùng răng hàm mặt. Chụp MRI: Giúp bác sĩ xác định được kích thước khối u. Sinh thiết rạch mô, sinh thiết khoan: để kiểm tra phần mô hoặc da ở khu vực nghi ngờ ung thư trong phòng thí nghiệm. 3.2. Điều trị bệnh ung thư răng hàm mặt Sau khi đã chẩn đoán chính xác về bệnh ung thư răng hàm mặt như vị trí khối u, kích thước khối u,…thì việc điều trị cần được tiến hành ngay. Điều trị càng sớm sẽ giúp bệnh nhân bớt đau đớn và mang đến hiệu quả cao. Để điều trị ung thư răng hàm mặt, bác sĩ sẽ dùng một số phương pháp dưới đây: 3.2.1. Phẫu thuật Trong y khoa thì phương pháp này được áp dụng nhiều để điều trị ung thư răng hàm mặt. Theo đó khối u ở vùng răng hàm mặt sẽ được cắt bỏ. Ngoài ra các mô xung quanh vùng bị tổn thương cũng được loại bỏ để tránh di căn. Tùy thuộc vào kích thước khối u mà vết mổ sẽ lớn hay nhỏ. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ phẫu thuật để chỉnh lại một số vùng trên mặt, khoang miệng. 3.2.2. Xạ trị Phương pháp này được áp dụng khi phương pháp phẫu thuật không thể loại bỏ triệt để khối u. Xạ trị cũng được áp dụng khi hệ thống thần kinh hoặc mạch máu bị tế bào ung thư gây tác động xấu. Với phương pháp này, tia phóng xạ chiếu trực tiếp vào tế bào ung thư để tiêu diệt và giảm khối lượng của chúng. Từ đó ngăn chặn chúng lây lan sang các vùng khác. Xạ trị có thể sử dụng kết hợp với phương pháp phẫu thuật để mang lại hiệu quả tốt nhất. 3.3.3. Hóa trị Trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định hóa trị cho bệnh nhân bằng một số loại hóa chất. Các loại hóa chất giống như chất độc làm cho tế bào ung thư bị tiêu hủy. Ngoài các biện pháp điều trị ở trên, người bệnh cần sử dụng kết hợp một số loại thuốc chống nôn, thuốc giảm đau,…Đặc biệt, cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi để tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật. Bệnh nhân bị mắc ung thư răng hàm mặt cần ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa. 4. Khám sàng lọc và chẩn đoán ung thư răng hàm mặt ở đâu uy tín? Bạn đã thấy dấu hiệu ung thư răng hàm mặt ở giai đoạn đầu rất khó nhận biết. Tuy nhiên việc điều trị sẽ dễ dàng hơn nếu tế bào ung thư được tìm thấy từ sớm. Do đó việc thăm khám, sàng lọc để phát hiện ung thư răng hàm mặt từ sớm là vô cùng quan trọng.
medlatec
1,077
PSA VÀ fPSA - Những dấu ấn của ung thư tuyến tiền liệt 000- 34.000 dalton, có chức năng của một serine proteinase, được tiết ra bởi các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt. Phần lớn PSA trong máu được gắn với các protein huyết tương, một lượng nhỏ (khoảng 30%) của PSA không gắn với protein được gọi là PSA tự do (free PSA), dạng này không có hoạt tính phân hủy protein. Tỷ lệ PSA tự do/ PSA toàn phần (free PSA/ total PSA ratio = f PSA/ t PSA) được đánh giá để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt khi nồng độ t PSA nằm trong khoảng từ 4 đến 10 ng/m L. Nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt cao nếu tỷ lệ f PSA/ t PSA ≤ 0,15 (15%) [4, 5, 6]. 1. Chỉ định: 1.1. Chỉ định xét nghiệm nồng độ PSA toàn phần trong máu: Xét nghiệm định lượng nồng độ PSA toàn phần trong máu có thể được chỉ định trong các trường hợp sau: - Sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt: theo Cục Quản lý thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ FDA (U. S Food and Drug Administration), xét nghiệm PSA nên được thực hiện hàng năm để sàng lọc phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới từ 50 tuổi trở lên. Đối với những người có yếu tố nguy cơ gia đình (bố hoặc anh trai bị ung thư tuyến tiền liệt) cần bắt đầu sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt bằng xét nghiệm PSA từ tuổi 40 [1, 3]. - Đánh giá nguy cơ tử vong của những bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt thể khu trú (localized prostate cancer) (không di căn: non-metastatic): xét nghiệm PSA được đánh giá cùng với Tiêu chuẩn phân loại giai đoạn Gleason (dựa trên hình ảnh tế bào nhuộm HE) và phân loại theo lâm sàng. - Theo dõi hiệu quả điều trị và phát hiện tái phát ung thư tuyến tiền liệt: các mức độ PSA cần được theo dõi sau điều trị ung thư tuyến tiền liệt từ 6 tháng đến 36 tháng tùy theo mức độ nguy cơ của bệnh. - Việc sinh thiết tuyến tiền liệt để xác định ung thư có thể được chỉ định khi nồng độ PSA toàn phần huyết tương ≥ 2,5 ng/m L hoặc tốc độ tăng PSA toàn phần ≥ 0,75 ng/m L/năm. 1.2. Chỉ định xét nghiệm PSA tự do và đánh giá tỷ lệ f PSA/ t PSA: Xét nghiệm nồng độ f PSA và việc đánh giá tỷ lệ f PSA/ t PSA được chỉ định để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt trong các trường hợp nồng độ t PSA máu của bệnh nhân tăng dai dẳng, nằm trong vùng nghi ngờ “gray zone) từ 4 đến 10 ng/m L [4, 5]. 2. Ý nghĩa lâm sàng: Giá trị PSA bình thường: nồng độ PSA toàn phần trong máu người khỏe mạnh rất thấp, chỉ khoảng < 4 ng/m L. Tuy nhiên, ở những người khỏe mạnh bình thường, do kích thước tuyến tiền liệt tăng theo tuổi nên khi tuổi tăng, mức độ PSA được tuyến tiền liệt bài tiết vào máu cũng tăng theo tuổi: - Từ 40 – 49 tuổi: PSA 2,5 ng/m L - Từ 50 – 59 tuổi: PSA 3,5 ng/m L - Từ 60 – 69 tuổi: PSA 4,5 ng/m L - Từ 70 – 79 tuổi: PSA 6,5 ng/m L 2.1. Nồng độ PSA toàn phần trong máu tăng trong thư tuyến tiền liệt: - Về nồng độ PSA toàn phần trong máu: nồng độ PSA toàn phần trong máu càng tăng, nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt càng cao, phụ thuộc vào độ tuổi. Giá trị giới hạn (cut-off) cho chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt của PSA toàn phần huyết tương là 4 ng/m L với độ nhạy là 21% và độ đặc hiệu là 91%. Người ta thấy có sự liên quan giữa mức độ PSA toàn phần và tỷ lệ ung thư tuyến tiền liệt (Bảng 1). - Về tốc độ tăng PSA toàn phần (PSA velocity) trong máu: ở người bị ung thư tuyến tiền liệt nồng độ PSA toàn phần có tốc độ tăng nhanh hơn ở người bình thường. Người có tốc độ tăng PSA toàn phần > 0,75 ng/m L/năm có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt tăng, người có tốc độ tăng PSA < 0,75 ng/m L/năm có thể có bệnh tuyến tiền liệt lành tính. - Để đánh giá nguy cơ tử vong của những bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt thể khu trú, xét nghiệm PSA được đánh giá cùng với Tiêu chuẩn phân loại giai đoạn Gleason và phân loại theo lâm sàng: Nguy cơ thấp: PSA < 10 ng/m L, số điểm Gleason ≤ 6 và giai đoạn lâm sàng ≤ T2a Nguy cơ trung bình: PSA= 10-20 ng/m L, số điểm Gleason = 7 và giai đoạn lâm sàng ≤ T2b/c Nguy cơ cao: PSA >20 ng/m L, số điểm Gleason ≥ 8 và giai đoạn lâm sàng ≥ T3 Tuy nhiên, cần chú ý là, nồng độ PSA toàn phần trong máu có thể tăng trong các trường hợp không phải ung thư tuyến tiền liệt, ví dụ như trong các bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính (benign prostatic hyperplasia), viêm tuyến tiền liệt (prostatitis), kích thích tuyến tiền liệt (irritation) hoặc sau phóng tinh. Vì vậy, để chẩn đoán phân biệt ung thư tuyến tiền liệt với các bệnh tuyến tiền liệt khác, cần phải định lượng thêm PSA tự do và xác định tỷ số f PSA/ t PSA. 2.2. Tỷ lệ f PSA tự do /t PSA trong máu giảm trong ung thư tuyến tiền liệt: Việc xác định tỷ số f PSA / t PSA được coi là một công cụ hiệu quả cho việc chẩn đoán phân biệt giữa các trường hợp ung thư tuyến tiền liệt với các bệnh không phải ung thư tuyến tiền liệt [4]. Nếu nồng độ PSA toàn phần huyết tương tăng trong khoảng 4,1-10 ng / m L, giá trị cắt (cut off) của tỷ số f PSA/ t PSA là ≤ 0,155 có thể giúp chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt với độ nhạy là 85% và độ đặc hiệu là 56,5% [5]. Trong thực hành lâm sàng, với nồng độ PSA toàn phần tăng trong khoảng 4,1-10 ng / m L, nhiều tác giả thường chọn giá trị giới hạn của tỷ số f PSA/ t PSA là ≤ 0,15 làm giá trị cắt để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt [6]. Điều cần chú ý là, cũng có khoảng 23% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có tỷ số f PSA/ t PSA từ 0,15-0,19 và khoảng 9% bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt có tỷ số f PSA/ t PSA ≥ 0,20 [6]. KẾT LUẬN 1. 1. Mức độ PSA toàn phần huyết tương 4 ng/m L có thể giúp sàng lọc, chẩn đoán và quản lý ung thư tuyến tiền liệt. 2. 2. Tốc độ tăng PSA toàn phần > 0,75 ng/m L/năm có thể giúp đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. 3. 3. Mức độ tăng của PSA được đánh giá cùng với tiêu chuẩn phân loại Gleason và phân loại theo lâm sàng. , có thể giúp đánh giá tiên lượng ung thư tuyến tiền liệt. 4. 4. Khi mức độ PSA toàn phần tăng trong khoảng 4 đến 10 ng/m L, việc định lượng free PSA và xác định tỷ số f PSA/ PSA với điểm cắt ≤ 0,15 có thể giúp chẩn đoán phân biệt ung thư tuyến tiền liệt với các bệnh tuyến tiền liệt lành tính khác. 11. 1. Andriole G L, Andriole GL, Crawford ED, et al. Prostate cancer screening in the randomized Prostate, Lung, Colorectal, and Ovarian Cancer Screening Trial: mortality results after 13 years of follow-up. 2012; 104 (2): 125-132 2. 2. Barry MJ. Clinical practice. Prostate-specific-antigen testing for early diagnosis of prostate cancer. 2001; 344 (18): 1373-1377. 3. 3. Gomella LG, Liu XS, Trabulsi EJ, et al. Screening for prostate cancer: the current evidence and guidelines controversy. 2011; 18 (5): 5875-5883. 4. 4. Ito K, Yamamoto T, Ohi M, Kurokawa K, Suzuki K, Yamanaka H. Free/total PSA ratio is a powerful predictor of future prostate cancer morbidity in men with initial PSA levels of 4.1 to 10.0 ng/m L. 2003; 61 (4): 760-764. 5. 5. Kuriyama M, Kawada Y, Significance of free to total PSA ratio in men with slightly elevated serum PSA levels: a cooperative study. 1998; 28(11): 661-665. 6. 6. Obralic N, Kulovac B, Aganovic D, Junuzovic D. Values of prostate specific antigen in patients with operable prostate carcinoma. 2009; 63(1): 34-37.
medlatec
1,379