text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
6 cách trị nám tại nhà hiệu quả ít người biết
Nám da luôn là nỗi lo ngại của rất nhiều chị em sau sinh hoặc bước vào tuổi trung niên. Có khá nhiều cách trị nám tại nhà đang được các chị em áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, có đạt được hiệu quả hay không còn phụ thuộc phương pháp phù hợp từng người và sự kiên trì áp dụng.
1. Nám da là gì?
Nám da là tình trạng tăng sắc tố melanin trên da. Tình trạng này khiến cho da bị sạm màu, xỉn da, xuất hiện các đốm nâu, hoặc các mảng da sẫm màu, tối màu hơn bình thường. Phụ nữ thường bị nám da nhiều hơn đàn ông. Tình trạng nám da khiến cho da mặt kém thẩm mỹ, làm chị em mất tự tin trong giao tiếp.
Nguyên nhân gây nám da chủ yếu là do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Xuất hiện nhiều ở những phụ nữ mang thai, sau sinh, sau 30 tuổi. Yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân gây nám da. Bên cạnh đó, việc chăm sóc da không đúng cách, tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời, sinh hoạt thiếu khoa học, stress lâu ngày,... cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến da bị sạm, nám, tối màu, mất đi vẻ đẹp tự nhiên.
2. Tips những cách trị nám da tại nhà
Tình trạng nám da có thể được cải thiện nếu áp dụng đúng các phương pháp trị nám đúng cách. Trong đó, trị nám tại nhà cũng là cách được nhiều chị em áp dụng với những phương pháp phổ biến sau:
Trị nám bằng mặt nạ tía tô, chanh tươi và mật ong
Các bạn gái có thể áp dụng cách trị nám tại nhà bằng những nguyên liệu đơn giản là: Lá tía tô rửa qua bằng nước muối ấm, giã nhỏ trộn với mật ong và một chút nước cốt chanh. Dùng hỗn hợp này bôi lên da mặt, bôi nhiều ở vùng bị nám. Để khoảng 15-20 phút, sau đó rửa lại bằng nước sạch. Tía tô có thành phần dưỡng da, làm trắng da hiệu quả. Nước cốt chanh có hiệu quả làm sáng da. Mật ong dưỡng da, làm mềm, mịn và ẩm da, có tác dụng tốt trong việc dưỡng da và chữa nám.
Cách trị nám bằng rau má
Thực hiện bằng cách: rau má rửa sạch, xay nhuyễn, thêm chút nước thành hỗn hợp sền sệt dùng để đắp lên mặt khoảng 20 phút. Sau đó rửa sạch lại mặt bằng nước sạch. Trong rau má có nhiều nhiều vitamin A hay vitamin C, hoạt chất chống oxy hóa có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành của các hắc sắc tố, làm sáng mịn da, cải thiện tình trạng nám sạm.
Trị nám bằng mặt nạ nha đam
Nha đam vốn là nguyên liệu dưỡng da rất phổ biến mà không chị em nào không biết đến. Nha đam tươi tách vỏ, lấy phần lõi bên trong đem giã nhuyễn, có thể thêm nước cốt chanh, mật ong hoặc sữa chua để làm mặt nạ đắp mặt mỗi tuần 3 lần. Hỗn hợp này có tác dụng rất tốt trong việc dưỡng da, cấp ẩm, làm sáng da, cải thiện màu da, nhất là vùng da bị nám.
Giảm nám bằng mặt nạ mướp đắng
Dùng mướp đắng tươi, rửa sạch, thái miếng mỏng, đắp lên mặt. Có thể chà sát miếng mướp đắng lên vùng da bị nám và để nguyên khoảng 15-20 phút. Sau đó rửa lại với nước sạch. Hoặc có thể kết hợp với dưa chuột bằng cách xay nhuyễn 2 nguyên liệu này với nhau làm mặt nạ. Trong mướp đắng và dưa chuột có rất nhiều vitamin và khoáng chất có tác dụng làm sáng đều da mặt, cải thiện sắc tố da.
Cải thiện nám sạm bằng mặt nạ trứng gà
Dùng mặt nạ trứng gà vốn là cách trị nám và làm đẹp được rất nhiều chị em áp dụng thành công. Cách làm đơn giản như sau: trứng gà tươi tách lấy lòng trắng cho vào bát sạch, thêm vài giọt nước cốt chanh hoặc mật ong, đánh đều. Dùng hỗn hợp này đắp lên mặt khoảng 15 phút rồi rửa sạch. Kiên trì thực hiện mỗi tuần 2-3 lần sẽ thấy làn da có cải thiện rõ rệt. Hỗn hợp mặt nạ này không chỉ có tác dụng làm sáng da, cải thiện nám mà còn trị mụn, thu nhỏ lỗ chân lông.
Chữa nám da bằng sữa chua
Sữa chua không đường rất được chị em ưa dùng để làm đẹp. Trong sữa chua có nhiều acid rất tốt trong việc cải thiện chất lượng làn da, đặc biệt làm mịn da, sáng da, mờ vết thâm, cấp ẩm cho da. Chỉ cần dùng sữa chua không đường làm mặt nạ đắp mặt buổi tối khoảng 15 phút hoặc kết hợp sữa chua không đường với mật ong để đắp mặt hàng tuần là sẽ thấy làn da có sự thay đổi rõ nét.
3. Những lưu ý khi chữa nám da tại nhà
Những cách trị nám da trên đây là những phương pháp phổ biến được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc ở rất nhiều yếu tố. Nếu xác định áp dụng cách trị nám tại nhà cần lưu ý những vấn đề sau đây:
- Làm sạch da mặt mỗi ngày: Nên rửa mặt nhẹ nhàng mỗi sáng, tối, tẩy trang đúng cách, sử dụng sữa rửa mặt phù hợp loại da để làm sạch sâu cho da.
- Dưỡng ẩm theo mùa: Dưỡng ẩm là bước vô cùng quan trọng để chăm sóc da. Cấp ẩm bằng các sản phẩm phù hợp loại da và tùy theo mùa giúp da được đàn hồi và chống lão hóa, đặc biệt là dưỡng ẩm vào ban đêm.
- Chống nắng ban ngày: Trong quá trình trị nám, điều tối quan trọng là phải luôn sử dụng kem chống nắng vào ban ngày. Tình trạng nám sạm, khiến da tối màu chủ yếu là do tác động của tia UV. Chống nắng giúp bảo vệ da khỏi những tác nhân độc hại này, ngăn ngừa tình trạng lão hóa và sạm da.
- Chế độ ăn uống lành mạnh: Để có làn da đẹp, các bạn gái phải bồi dưỡng từ bên trong. Nên tăng cường các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, giàu vitamin như rau xanh, hoa quả mọng, uống nhiều nước để cấp nước cho cơ thể và cải thiện làn da. Tránh xa rượu bia, thuốc lá, đồ ăn nhiều dầu mỡ,...
- Lối sống khoa học: Nên duy trì lối sống khoa học, thể dục điều độ để tăng cường sức khỏe, đây cũng là cách giúp bạn có làn da khỏe mạnh.
|
medlatec
| 1,148
|
Những cách điều trị đái tháo đường hiệu quả nhất hiện nay
Mục tiêu chung của các phương pháp điều trị đái tháo đường là kiểm soát tốt lượng đường huyết, từ đó giảm nguy cơ biến chứng bệnh. Mỗi người bệnh sẽ có phác đồ điều trị cụ thể và phù hợp với tình trạng sức khỏe. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh phổ biến và mang lại hiệu quả cao.
1. Một số thông tin về bệnh đái tháo đườngĐái tháo đường thường là tình trạng cơ thể bị thiếu hụt insulin, đề kháng với insulin hoặc do cả 2 lý do trên. Bệnh có thể được phân chia thành 3 loại là đái tháo đường type 1, đái tháo đường type 2 và đái tháo đường thai kỳ.
Khi bị đái tháo đường, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng như khát nước, tiểu nhiều, ngứa ran ở bàn tay hay bàn chân, mệt mỏi, dễ cáu gắt, nhìn mờ, vết thương khó lành, sụt cân, vùng da quanh cổ hoặc nách sẫm màu hơn bình thường,... Những đối tượng có nguy cơ cao bị đái tháo đường như người từ 45 tuổi trở lên, người có chế độ ăn không lành mạnh, người bị béo phì, người lười vận động, có tiền sử tăng huyết áp hay bệnh tim mạch, trong gia đình có người bị đái tháo đường,...2. Cách điều trị đái tháo đườngĐể điều trị đái tháo đường hiệu quả, người bệnh cần kết hợp nhiều phương pháp như điều chỉnh lối sống, rèn luyện thể chất, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ,... Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể:2.1. Duy trì thói quen ăn uống lành mạnh
Bệnh nhân đái tháo đường cần đặc biệt lưu ý đến chế độ ăn uống:- Người bệnh nên ăn nhiều loại ngũ cốc, trái cây, rau xanh, các loại hạt,... Những thực phẩm này thường có nhiều vitamin và khoáng chất và chứa rất ít carbohydrate, do đó phù hợp với thể trạng sức khỏe của người bệnh.
Không những vậy, các loại trái cây, rau củ còn có chứa nhiều chất xơ và giúp quá trình hấp thụ đường diễn ra chậm rãi, phòng tránh tình trạng đường huyết tăng đột ngột. Chất xơ cũng góp phần hạn chế sự hấp thu chất béo của cơ thể, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giúp bệnh nhân cảm thấy nhanh no, no lâu hơn và đồng thời giảm cảm giác thèm ăn,... Một số loại trái cây mà bệnh nhân có thể bổ sung trong chế độ ăn hàng ngày như ớt chuông, cà chua, rau lá xanh, bông cải xanh, đậu lăng, ngũ cốc nguyên hạt, yến mạch,... - Người bệnh cũng nên ăn các thực phẩm có chứa chất béo không bão hòa để có thể giảm cholesterol xấu trong máu, phòng ngừa bệnh tim mạch. Một số thực phẩm chứa chất béo tốt bao gồm dầu hướng dương, dầu oliu, các loại hạt, các loại cá béo,... - Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Nếu chia khẩu phần ăn của người bệnh thành 4 phần thì trái cây và rau củ nên chiếm 2 phần, các loại ngũ cốc nguyên hạt chiếm một phần và các thực phẩm chứa nhiều đạm chiếm 1 phần.
- Người bệnh nên loại bỏ thuốc lá, hạn chế bia rượu.2.2. Tập thể dục thường xuyên
Bệnh nhân đái tháo đường nên thường xuyên rèn luyện thể chất. Thói quen này có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe như sau:
- Kiểm soát cân nặng hiệu quả.
- Duy trì đường huyết ổn định. - Tăng độ nhạy cảm với insulin. Để đạt được những lợi ích như trên, người bệnh cần tập luyện hàng ngày, mỗi ngày nên tập khoảng 30 phút. Ban đầu, tập luyện ở mức vừa phải, sau đó tăng dần cường độ tập. Một số bài tập có thể áp dụng như đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội, bài tập kháng lực, bài tập phối hợp,...
2.3. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ- Các loại thuốc không phải insulin:+ Nhóm thuốc Biguanide giúp giảm lượng đường máu, giúp insulin hoạt động hiệu quả hơn, chậm quá trình chuyển đổi carbohydrate thành đường.
+ Nhóm Thiazolidinedione: Có tác dụng làm giảm lượng đường máu, giúp các tế bào mỡ sử dụng insulin hiệu quả hơn.
+ Nhóm Sulfonylureas: Thúc đẩy tuyến tụy bài tiết insulin, giảm glucose.
+ Nhóm Meglitinides: Có tác dụng giúp cơ thể sản sinh ra nhiều insulin hơn.
Ngoài ra còn có nhiều loại thuốc khác. Người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu xảy ra bất thường trong quá trình dùng thuốc thì cần liên hệ sớm với bác sĩ điều trị.
- Insulin: Thường được dùng với dạng tiêm và rất phổ biến trong điều trị bệnh đái tháo đường type 1. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cụ thể.
2.4. Theo dõi đường huyết
Bệnh nhân đái tháo đường nên thường xuyên kiểm tra đường huyết theo đúng những lời chỉ dẫn của bác sĩ. Việc theo dõi thường xuyên và kịp thời áp dụng những phương pháp điều chỉnh đường huyết về mức ổn định sẽ giúp cải thiện bệnh, phòng tránh nguy cơ biến chứng.
2.4. Điều trị bệnh đái tháo đường thai kỳ
Mẹ bầu bị mắc đái tháo đường thai kỳ cũng cần được điều trị, kiểm soát bệnh hiệu quả để bảo sức khỏe của bản thân cũng như đảm bảo thai nhi phát triển tốt. Một số điều cần lưu ý như sau:
- Điều chỉnh chế độ ăn giúp đảm bảo kiểm soát lượng đường máu, đồng thời vẫn có đủ dưỡng chất để thai nhi có thể phát triển khỏe mạnh.
- Tập thể dục ở mức vừa phải, lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng.
- Kiểm tra lượng đường huyết thường xuyên theo chỉ dẫn của bác sĩ.
2.5. Điều trị tiền đái tháo đường
Tiền đái tháo đường là những trường hợp có lượng đường huyết cao nhưng chưa đến mức bị đái tháo đường. Nếu không điều trị, những người này cũng có nguy cơ cao mắc đái tháo đường.
Do đó, người bệnh cần lưu ý những điều sau: Thay đổi chế độ ăn uống, thường xuyên tập luyện hoặc có thể dùng thuốc nếu cần thiết và tuân theo chỉ định của bác sĩ để đường huyết được ổn định.
Ngoài các phương pháp điều trị đái tháo đường nêu trên, người bệnh cũng nên thường xuyên chia sẻ với mọi người xung quanh, tránh tâm lý áp lực, căng thẳng. Đây cũng là một yếu tố quan trọng góp phần ổn định đường huyết.
|
medlatec
| 1,138
|
Tìm hiểu thông tin về kênh nhĩ thất
Kênh nhĩ thất là một trong những dị tật bẩm sinh tại tim và chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh lý tim bẩm sinh. Trẻ em từ khi ra đời nếu được chẩn đoán kênh nhĩ thất cần được phẫu thuật sớm để đảm bảo hoạt động của tim cũng như toàn cơ thể.
1. Bệnh tim bẩm sinh kênh nhĩ thất là gì?
Về mặt cấu tạo, tim được chia thành 4 buồng: 2 bên phải và 2 bên trái, được ngăn cách nhau bởi một vách ngăn. Giữa các buồng tim phải, trái còn được ngăn cách bởi các van tim, giúp kiểm soát dòng chảy máu ra vào. Những van này mở cho phép máu di chuyển đến buồng tiếp theo hoặc các mạch máu, và đóng để giữ cho máu không chảy ngược.Bệnh lý Kênh nhĩ thất liên quan đến khiếm khuyết vách nhĩ thất bẩm sinh với lỗ thông giữa các buồng tim trên vách nhĩ thất và đi kèm với vấn đề ở van tim. Hậu quả, làm rối loạn huyết động và khả năng bơm máu của tim. Kênh nhĩ thất được chia thành 2 thể, dựa vào tổn thương giải phẫu: kênh nhĩ thất bán phần, kênh nhĩ thất toàn phần (hoàn toàn)+ Trong kênh nhĩ thất bán phần, lỗ thông tồn tại ở phần vách ngăn phân tách các khoang phía trên (tâm nhĩ) của tim. Ngoài ra, van tim (van hai lá) bên buồng tim trái không thể đóng hoàn toàn (hở van hai lá).+ Trong kênh nhĩ thất toàn phần, tồn tạị lỗ thông lớn ở trung tâm của tim, liên quan khiếm khuyết vách ngăn cả buồng trên (tâm nhĩ) và buồng dưới (tâm thất). Và thay vì hai van riêng biệt - bên phải (ba lá) và bên trái (hai lá), chỉ một van lớn tồn tại ngăn cách giữa buồng trên và dưới, và van này cũng không thể đóng chặt.
Hình ảnh kênh nhĩ thất
2. Các triệu chứng lâm sàng của kênh nhĩ thất
2.1 Kênh nhĩ thất hoàn toàn. Các triệu chứng của kênh truyền nhĩ thất hoàn toàn thường phát triển trong vài tuần đầu tiên của cuộc sống của trẻ, bao gồm:● Khó thở, bú kém● Chậm tăng cân● Da và môi xanh tím2.2 Kênh nhĩ thất bán phần. Các dấu hiệu và triệu chứng của kênh truyền nhĩ thất bán phần ít rõ ràng hơn, đôi khi không xuất hiện cho đến tuổi trưởng thành. Các triệu chứng, bao gồm:● Nhịp tim bất thường (loạn nhịp)Biểu hiện tăng áp phổi, suy tim như khó thở, phù 2 chi dưới, mệt mỏi,...
Phù 2 chi dưới là biểu hiện của kênh nhĩ thất bán phần
3. Các yếu tố nguy cơ của kênh nhĩ thất
● Hội chứng Down● Mẹ bị Rubella vào 3 tháng đầu thai kỳ● Gia đình có người có khiếm khuyết tim bẩm sinh● Uống nhiều rượu trong thời kỳ có thai● Mẹ bị đái tháo đường thai kỳ● Dùng một số loại thuốc. Chẳng hạn như thuốc isotretinoin (Accutane) điều trị mụn trứng cá trong thời kỳ mang thai. Kiểm tra với bác sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào trong khi đang mang thai và ngay cả khi đang chuẩn bị có thai.
4. Các biến chứng của kênh nhĩ thất
● Viêm phổi: Nếu kênh nhĩ thất không được điều trị, có thể có bệnh viêm phổi - bệnh nhiễm trùng phổi nghiêm trọng tái phát.● Rối loạn nhịp tim: thường gặp là dạng rối loạn dẫn truyền từ nhĩ xuống thất● Giãn các buồng tim: Tăng cường lưu lượng máu qua tim buộc nó làm việc khó hơn bình thường, gây ra giãn.● Suy tim: Nếu không điều trị, kênh nhĩ thất thường dẫn đến suy tim - tình trạng tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.● Tăng áp động mạch phổi: dòng máu bị rối loạn do đi qua các lỗ thông, làm tăng lượng máu lên phổi, gây ra tăng áp trong phổi. Thời gian đầu, tình trạng tăng áp này có thể hồi phục nếu dị tật được sửa chữa, nếu không sẽ là tình trạng tăng áp phổi cố định.
Hở van tim là biến chứng muộn của kênh nhĩ thất gây ra
5. Điều trị bệnh tim bẩm sinh kênh nhĩ thất
Phẫu thuật là cần thiết để sửa chữa các khiếm khuyết cả hai thể: kênh nhĩ thất hoàn toàn và kênh nhĩ thất bán phần. Lỗ trong vách ngăn được đóng lại bằng cách sử dụng các bản vá. Các bản vá trong tim vĩnh viễn, trở thành một phần vách ngăn của tim. Ngoài ra, phẫu thuật giúp sửa van tim, làm cho nó đóng kín, và nếu không sửa được sẽ phải thay thế van. Khi kênh nhĩ thất đã được sửa chữa thành công bằng phẫu thuật, bệnh nhân sẽ có cuộc sống bình thường, không có hạn chế hoạt động. Tuy nhiên, cần theo dõi chăm sóc cả đời với bác sĩ chuyên khoa về bệnh tim bẩm sinh
|
vinmec
| 851
|
Xét nghiệm HPV là gì? Xét nghiệm HPV giá bao nhiêu?
Xét nghiệm HPV cần thiết trong chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ đặc biệt là nữ giới trên 40 tuổi. Vậy xét nghiệm HPV giá bao nhiêu?
1. Xét nghiệm HPV là gì?
Xét nghiệm HPV là một xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung, áp dụng cho phụ nữ từ 30 tuổi trở lên (không áp dụng cho nam giới). Tuy nhiên, xét nghiệm này không cho bạn biết liệu mình có mắc ung thư hay không. Thay vào đó, xét nghiệm HPV sẽ giúp phát hiện virus gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. Một số loại HPV – bao gồm các loại HPV 16 và 18 – làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.
Bị nhiễm virus HPV không có nghĩa là bạn mắc ung thư cổ tử cung mà chỉ làm tăng nguy cơ. Nếu bị nhiễm HPV, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn các bước tiếp theo về chăm sóc sức khỏe, có thể bao gồm giám sát theo dõi, kiểm tra thêm, hoặc điều trị các tế bào bất thường hoặc tiền ung thư.
HPV lây lan qua đường tình dục và rất phổ biến ở phụ nữ trẻ. Quá trình thay đổi tế bào cổ tử cung do nhiễm HPV phải mất đến 10 năm hay hơn. Do đó, thường xuyên làm xét nghiệm HPV sẽ giúp phát hiện sớm và có phương pháp phòng ngừa.
Xét nghiệm HPV giúp chẩn đoán phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
2. Xét nghiệm HPV giá bao nhiêu?
2.1. Chi phí xét nghiệm HPV
Trước khi đi tìm câu trả lời về việc xét nghiệm HPV giá bao nhiêu, bạn cần biết có 2 loại xét nghiệm HPV: Test HPV nhanh (để phát hiện xem chị có bị nhiễm HPV hay không) và xét nghiệm HPV định type (xác định xem chị nhiễm với chủng HPV nào).
2.2. Xét nghiệm HPV ở đâu?
Để có kết quả chẩn đoán chính xác, người bệnh cần lựa chọn được một bệnh viện uy tín để thực hiện xét nghiệm.
Hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu thăm khám của người dân về sự linh hoạt trong thời gian thăm khám mà chất lượng dịch vụ không thay đổi, chi phí phù hợp, bên cạnh nhiều bệnh viện tuyến trung ương, có nhiều bệnh viện tư thực hiện xét nghiệm HPV cho kết quả chính xác, giúp người bệnh có thêm nhiều lựa chọn hơn.
Nên lựa chọn địa chỉ xét nghiệm HPV uy tín để thu được kết quả chính xác nhất
|
thucuc
| 445
|
Giải đáp: Thay khớp gối có đi lại bình thường được không?
Thay khớp gối là biện pháp điều trị nhằm thay thế cho phần khớp gối bị hư hỏng nặng. Bệnh nhân sau khi thực hiện loại phẫu thuật này thường có băn khoăn về việc thay khớp gối có đi lại bình thường được không. Hãy cùng giải đáp vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Thay khớp gối nhân tạo là gì?
Phương pháp thay khớp gối được các bác sĩ chuyên khoa điều trị chỉ định cho bệnh nhân thực hiện khi các phương pháp điều trị nội ngoại khoa khác không giúp làm giảm cơn đau khớp và không thể giúp phục hồi chức năng khớp một cách toàn diện. Đây được xem là giải pháp tối ưu cho bệnh nhân gặp phải các hư hại khớp nặng mà trong quá trình điều trị không có tiến triển khách quan.
Khớp gối nhân tạo được chia thành 3 loại đó là khớp gối nhân tạo không hạn chế, khớp hạn chế một phần và khớp hạn chế toàn phần. Tùy vào tình trạng hư hại khớp gối của bệnh nhân mà bác sĩ điều trị sẽ chỉ định loại khớp nhân tạo phù hợp để thay. Khớp gối nhân tạo không hạn chế là loại khớp thường được dùng nhất đối với hầu hết các bệnh lý hư khớp gối hiện nay. Tuổi thọ của khớp gối nhân tạo cũng khá dài nếu được chú ý chăm sóc, theo dõi thường xuyên và thời gian có thể kéo dài lên tới 15 năm.
Tuổi thọ của khớp gối nhân tạo cũng khá dài nếu được chú ý chăm sóc và theo dõi thường xuyên
2. Làm thế nào để nhận biết nếu cần phẫu thuật thay khớp gối?
Phương pháp phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo có thể là một lựa chọn hàng đầu khi các phương pháp điều trị can thiệp khác không còn giúp bệnh nhân giảm đau. Nếu bệnh nhân bị bệnh khớp tiến triển thì việc thay khớp gối nhân tạo có thể mang lại cơ hội giúp họ quay trở lại các sinh hoạt bình thường.
Một số dấu hiệu có thể kể tới ở bệnh nhân bao gồm thấy đau ở khớp, tình trạng đau còn duy trì sau khi người bệnh sử dụng thuốc giảm đau; họ bị mất khả năng vận động; cứng khớp sau thời gian không hoạt động hoặc nghỉ ngơi; cảm thấy cơn đau tăng lên trong thời tiết ẩm ướt.
Bác sĩ chăm sóc chính của bệnh nhân lúc này có thể tư vấn cho họ tới gặp bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình, người sẽ giúp bệnh nhân xác định khi nào là thời gian thích hợp để phẫu thuật đầu gối và loại phẫu thuật đầu gối nào sẽ phù hợp nhất. Bác sĩ phẫu thuật của bạn có thể quyết định phương pháp phẫu thuật thay khớp gối là không phù hợp nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng, không đủ xương hoặc xương không đủ khỏe để có thể hỗ trợ cho khớp gối nhân tạo.
Nếu bạn bị bệnh khớp tiến triển, việc thay khớp gối là phương pháp hữu hiệu giúp cải thiện bệnh
3. Thay khớp gối có đi lại bình thường được không và các câu hỏi liên quan
3.1. Thay khớp gối có đi lại bình thường được không và thời gian hồi phục là bao lâu?
Sau khi phẫu thuật thay khớp gối khoảng 3 tháng thì người bệnh có thể đi lại và vận động gần như bình thường. Sau 12 tháng thì khớp nhân tạo sẽ được cảm nhận như phần khớp thật của người bệnh.
3.2. Thay khớp gối có đi lại bình thường được không và những điều cần tuân thủ sau phẫu thuật?
Để giúp mau chóng đi lại bình thường sau phẫu thuật thay khớp gối, người bệnh nên tuân thủ những vấn đề sau:
Bệnh nhân cần chườm túi đá xung quanh vùng khớp gối khoảng 20 phút trong mỗi giờ. Một ngày có thể làm nhiều lần (tối thiểu 3 lần), chườm tới khi bệnh nhân thấy dễ chịu, đỡ đau và giảm sưng nề khớp.
– Bệnh nhân được ngồi trên ghế và tắm vòi sen sau mổ ở ngày thứ 4.
– Bệnh nhân cần băng kín vết mổ bằng loại băng không thấm nước trước khi đi tắm.
– Cần đề phòng nguy cơ bị ngã do trơn trượt.
– Tránh tình trạng dồn lực quá nhiều vào vùng chân phẫu thuật.
– Tiến hành cắt chỉ 14 ngày sau phẫu thuật ở phòng khám chấn thương chỉnh hình.
Nhằm gia tăng sức cơ ở xung quanh khớp gối, phòng tránh tình trạng thuyên tắc mạch, duy trì khả năng vận động đi lại theo chỉ định của bác sĩ. Chương trình luyện tập phục hồi chức năng được bắt đầu trước khi phẫu thuật và ngay ngày đầu sau khi phẫu thuật thay khớp gối toàn phần.
3.3. Người sau phẫu thuật nên vận động thế nào cho đúng cách?
– Khi tập luyện đi lại, bệnh nhân cần phải dùng nạng nách hoặc khung tập đi để giúp tạo sự an toàn.
– Mang nẹp gối khi người bệnh đứng dậy, tập đi và vào buổi tối trước khi ngủ.
– Bệnh nhân chỉ ngồi trên loại ghế có tay vịn. Không quỳ gối, ngồi xổm, vặn người hoặc tập quá sức sau phẫu thuật.
– Nên dùng miếng lót bồn cầu mở rộng để có thể đi vệ sinh dễ dàng hơn.
– Khi bước vào ô tô thì bệnh nhân nên ngồi trên ghế trước, trượt mông ra sau, rồi nhờ người đỡ cả hai chân vào xe cùng lúc.
– Bệnh nhân không được nâng vác vật gì quá 10 kg trong 3 tháng đầu sau mổ.
3.4. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh thế nào là hợp lý?
– Người bệnh cần ăn nhiều loại thực phẩm đa dạng để giúp duy trì khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày và giúp cho vết thương mau lành hơn.
– Tình trạng táo bón có thể xảy ra do tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc giảm đau hoặc ít hoạt động sau khi phẫu thuật. Do đó, bệnh nhân cần ăn thức ăn có chứa nhiều chất xơ để giúp ngăn ngừa táo bón.
Hãy duy trì chế độ ăn khoa học để giúp bảo vệ sức khỏe
Hơn 90% những người đã thực hiện thay khớp gối toàn phần trải qua sự cải thiện về đau đầu gối và được cải thiện về chức năng. Vì vậy, việc tìm hiểu về phương pháp này là vô cùng cần thiết đối với những người bị đau khớp gối. Đừng quên đi thăm khám định kỳ và hỏi ý kiến của bác sĩ để nắm được liệu mình có phù hợp để thực hiện phương pháp này không nhé.
|
thucuc
| 1,172
|
Công dụng thuốc Danitab
Thuốc Danitab có chứa thành phần chính là Tinidazole BP hàm lượng 500mg; Miconazole nitrate BP hàm lượng 200mg và Neomycin sulfate BP hàm lượng 20mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Danitab sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Danitab có tác dụng gì?
Thuốc Danitab được bào chế dạng viên nang mềm. Thuốc có tác dụng ức chế sự tổng hợp chuỗi ADN của các tế bào vi sinh vật, bao gồm các vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật do thâm nhập vào các tế bào.Đặc biệt, hoạt chất Miconazole trong thuốc Danitab có tác dụng kháng vi nấm men và nấm ngoài da, nhờ khả năng ức chế quá trình tổng hợp Ergosterol ở vi nấm, thay đổi cấu tạo màng và dẫn đến phá hủy tế bào vi nấm.
2. Chỉ định dùng thuốc Danitab khi nào?
Thuốc Danitab được chỉ định trong trường hợp điều trị tại chỗ cho người bị viêm nhiễm cổ tử cung hoặc âm đạo do nấm, vi khuẩn, do nấm, trùng roi âm đạo hoặc các nguyên nhân khác.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Danitab
Thuốc Danitab chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Danitab.Phụ nữ đang mang thai hoặc trong thời kỳ hành kinh.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Danitab
Cách dùng: Thuốc Danitab dùng bằng đường đặt âm đạo, trước khi đi ngủ. Người bệnh nên sử dụng thuốc kéo dài từ 6 - 12 ngày để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Trước khi đặt thuốc thì nên vệ sinh sạch tay và vùng âm đạo, đặt thuốc vào âm đạo càng sâu càng tốt.Liều dùng: 1 viên/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Danitab trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Danitab cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Danitab phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Danitab:Trong trường hợp quên liều thuốc Danitab thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Danitab đã quên và sử dụng liều mới.
5. Tác dụng phụ của thuốc Danitab
Ở liều điều trị, thuốc Danitab được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Danitab, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Kích ứng vùng đặt thuốc;Mắc eczema nếu dùng trong thời gian dài.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Danitab và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác thuốc Danitab
Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra vớg Danitab nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.
7. Lưu ý và bảo quản thuốc Danitab
Thuốc Danitab dùng để đặt âm đạo, tuyệt đối không được uống.Người bệnh nên dùng thuốc Danitab theo đúng chỉ định của bác sĩ.Quá trình điều trị với thuốc Danitab, người bệnh nên giữ vệ sinh vùng kín khô ráo, sạch sẽ.Không sử dụng những thuốc Danitab khi đã bị chảy nước hay ẩm mốc.Bà mẹ mang thai không nên dùng thuốc Danitab. Trường hợp muốn dùng thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Bảo quản thuốc Danitab ở những nơi thoáng mát, khô ráo và có độ ẩm < 70%, nhiệt độ < 30 độ C.Để thuốc Danitab tránh xa tầm với của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Danitab, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Danitab là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 705
|
Viêm amidan ở trẻ nên xử lý bằng cách nào tối ưu?
Trẻ em bị viêm amidan là vấn đề hô hấp thường gặp nhất hiện nay. Đặc biệt với những trẻ có sức đề kháng yếu thì càng dễ mắc bệnh. Vậy làm thế nào để nhận biết và xử lý vấn đề viêm amidan ở trẻ, cha mẹ đừng bỏ qua bài viết này nhé.
1. Viêm amidan – Căn bệnh dễ mắc ở trẻ nhất hiện nay
1.1. Nguyên nhân gây viêm amidan ở trẻ
Trẻ em bị viêm amidan thường có liên quan tới những nguyên nhân sau:
– Hệ miễn dịch kém, cơ địa dị ứng là nguyên nhân gây viêm amidan phổ biến nhất ở trẻ. Khi hệ thống miễn dịch không ổn định hoặc kém sẽ dễ bị vi khuẩn, virus tấn công qua hầu họng và gây viêm amidan.
– Nhiễm virus: virus sởi, virus ho gà, virus cúm…
– Nhiễm vi khuẩn tụ cầu, liên cầu tan huyết nhóm A,…
– Sinh sống và tiếp xúc trong môi trường nhiều khói bụi, chất hóa học.
– Ảnh hưởng bởi nhiệt độ quá lạnh cũng dễ khiến vùng amidan bị sưng viêm.
– Mắc các bệnh đường miệng, hô hấp như: sâu răng, viêm họng, viêm lợi, viêm xoang… Đây là yếu tố gây nguy cơ cao bị viêm amidan hơn so với trẻ bình thường.
Trẻ có hệ miễn dịch yếu và cơ địa dị ứng rất dễ bị viêm amidan
1.2. Biểu hiện viêm amidan ở trẻ
Viêm amidan ở trẻ rất dễ nhận biết qua các triệu chứng như:
– Amidan có dấu hiệu sưng đỏ có thể nhìn thấy rõ khi trẻ há miệng.
– Hơi thở có mùi hôi khó chịu, thậm chí vẫn còn dù đã đánh răng.
– Xuất hiện các đốm trắng bám quanh niêm mạc họng. Tuy nhiên ở một vài trường hợp có thể không thấy.
– Trẻ luôn cảm thấy khô và đắng trong miệng.
– Đau rát vùng cổ họng, khó chịu hơn khi nói chuyện hoặc ăn uống.
– Ho nhiều, có thể ho có đờm. Nếu để lâu dài giọng nói trở nên bị khàn, không được trong tiếng.
– Trẻ thường xuyên nuốt nước bọt, chảy dãi.
– Ù tai, đau nhức tai.
– Có thể sốt cao, kèm theo xuất hiện phát ban ở cổ, lưng hay mặt.
– Có thể nổi hạch dưới hàm gây sưng đau.
– Trẻ liên tục quấy khóc, đặc biệt là về đêm.
– Xuất hiện triệu chứng ngủ ngáy do amidan sưng to và chèn ép đường thở.
– Sụt cân thấy rõ.
Viêm amidan có thể khiến trẻ bị sốt cao, mệt mỏi,..
1.3. Biến chứng của bệnh
Ở trẻ em, viêm amidan được đánh giá là bệnh khá nguy hiểm. Nếu chủ quan, không can thiệp sớm thì bệnh sẽ kéo dài và thường xuyên tái phát. Từ đó, trẻ sẽ rơi vào nguy cơ gặp phải các biến chứng như:
– Tổn thương nặng vùng amidan: áp xe amidan, sỏi amidan, áp xe thành họng,…
– Mắc các bệnh hô hấp: viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm họng mạn tính.
– Thở trở nên khó khăn, thậm chí có thể ngưng thở khi ngủ.
– Gây viêm tai giữa, thậm chí có thể bị thủng màng nhĩ và ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ.
– Vùng mặt biến dạng như: chóp mũi nhỏ lại, cằm nhô, xương hàm kém phát triển. Điều này là hệ quả của việc thở bằng miệng kéo dài ở trẻ.
2. Cách xử lý viêm amidan ở trẻ cha mẹ nên biết
2.1. Cho trẻ súc miệng nước muối hàng ngày
Cách đơn giản nhất để xử lý viêm amidan ở trẻ đó là súc miệng nước muối hàng ngày. Muối với tác dụng diệt khuẩn giúp vệ sinh và thanh lọc cổ họng. Đồng thời loại bỏ vi khuẩn, chống viêm nhiễm rất tốt. Thực hiện súc miệng bằng nước muối loãng 2 lần/ngày giúp hạn chế sự lây lan của vi khuẩn trong vòm họng. Hơn nữa trẻ cũng cảm thấy cổ họng dịu hơn, bớt sưng đau hơn sau khi súc miệng.
Một lưu ý quan trọng dành cho cha mẹ đó là không nên pha nước muối quá mặn cho bé. Để an nhất, cha mẹ có thể dùng nước muối sinh lý.
Dạy trẻ súc miệng bằng nước muối loãng 2 lần/ngày
2.2. Sử dụng mật ong và chanh
Mật ong vốn nổi tiếng là một thành phần kháng viêm tự nhiên. Mật ong giúp diệt khuẩn, giảm đau họng và tiêu viêm giảm mủ do viêm amidan. Cha mẹ có thể cho trẻ uống một cốc nước ấm pha loãng với chanh và mật ong. Bằng cách này, các triệu chứng viêm amidan được cải thiện hiệu quả. Trẻ cảm giác đỡ hơn ở vùng họng và không còn khó chịu do viêm amidan gây ra.
2.3. Sử dụng nước cốt húng quế
Húng quế là một loại thảo dược tốt, giúp điều chỉnh khả năng miễn dịch, chống ho và làm long đờm. Đồng thời húng quế cũng giúp kháng khuẩn, chống viêm rất tốt ở trẻ bị viêm amidan.
Cha mẹ nên đun sôi một nắm lá húng quế trong khoảng 10 phút rồi chắt lấy nước cốt cho bé uống hàng ngày. Mỗi ngày chia thành 3 lần sẽ giúp giảm triệu chứng viêm amidan trong thời gian ngắn.
Húng quế có tác dụng rất tốt trong việc cải thiện triệu chứng amidan
2.4. Những thực phẩm nên cho trẻ ăn
Với tình trạng viêm amidan ở trẻ, lưu ý những thực phẩm nên cho trẻ ăn là rất quan trọng. Một số thực phẩm, đồ ăn tốt cho trẻ khi bị sưng amidan đó là:
– Đồ ăn mềm, dễ nuốt: cháo, súp, các món hầm nhừ,…
– Trái cây giàu vitamin C: cam, quýt, lựu, bưởi,…
– Rau xanh: cải thảo, cải bó xôi, rau mồng tơi,…
– Thực phẩm giàu kẽm: thịt bò, gan,..
2.5. Đưa trẻ tới bệnh viện kiểm tra
Khi thấy trẻ xuất hiện bất kỳ triệu chứng viêm amidan kể trên, cha mẹ nên đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ kiểm tra họng và khai thác triệu chứng lâm sàng của trẻ. Từ đó, qua kết quả thăm khám bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất và tìm ra nguyên nhân nào khiến trẻ bị viêm amidan.
Nếu tình trạng viêm amidan nhẹ bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc cho trẻ. Còn với tình trạng nặng và có nguy cơ nguy hiểm tới sức khỏe của trẻ sau này, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt amidan nếu cần thiết.
Đưa trẻ đi khám nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng liên quan đến viêm amidan
|
thucuc
| 1,159
|
Phẫu thuật viêm túi mật cấp tính
Cắt túi mật nội soi là phương pháp điều trị ngoại khoa trong viêm túi mật cấp tính. Người bệnh nên phẫu thuật cắt túi mật sớm, tốt nhất là trong vòng 72h từ lúc khởi phát các triệu chứng.
1. Nội soi cắt túi mật trong điều trị viêm túi mật cấp tính
Cắt túi mật hiện đang được áp dụng phổ biến trong điều trị viêm túi mật cấp. Nên thực hiện phẫu thuật cắt túi mật sớm trong vòng 72 - 96 giờ từ khi khởi phát triệu chứng đầu tiên do những ưu điểm như giảm nguy cơ biến chứng, giảm thời gian nằm viện và chi phí điều trị.Nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng và kể cả những nghiên cứu tổng hợp từ nhiều nguồn báo cáo khác nhau so sánh giữa cắt túi mật nội soi và cắt túi mật mở trong điều trị viêm túi mật cấp cho thấy, phương pháp nội soi cắt túi mật là vượt trội hơn cắt túi mật mở.
2. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân có tình trạng viêm túi mật tại chỗ nặng, nên tiến hành dẫn lưu túi mật sớm (bằng mổ hoặc dẫn lưu qua da). Cắt túi mật sớm có thể gặp nhiều khó khăn, vì vậy có thể điều trị nội khoa cho bệnh nhân, sau đó cắt túi mật trì hoãn;Mức độ III (nặng): Tích cực điều trị đối với tình trạng rối loạn chức năng tại các cơ quan và tình trạng viêm tại chỗ của túi mật bằng phương pháp dẫn lưu túi mật. Thực hiện cắt túi mật trì hoãn khi có chỉ định.
3. Thời điểm tốt nhất để nội soi cắt túi mật
Theo các nghiên cứu, những bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt túi mật từ sớm cho thấy nhiều ưu điểm hơn so với mổ trì hoãn. Theo đó, thời gian bệnh nhân phải nằm viện ngắn hơn, hết đau sớm, hồi phục nhanh và chi phí thấp hơn.Những năm gần đây, nội soi cắt túi mật ngày càng được áp dụng rộng rãi trong điều trị viêm túi mật cấp. Lợi ích của việc thực hiện phẫu thuật sớm đã được ghi nhận trong những nghiên cứu khác nhau ở những đối tượng bị viêm túi mật cấp tính. Phẫu thuật sớm nghĩa là bệnh nhân được tiến hành phẫu thuật trong vòng 72 - 96 giờ từ lúc các triệu chứng khởi phát.Sau khi kiểm tra, đánh giá tình trạng chung của bệnh nhân, xác định chẩn đoán viêm túi mật cấp tính bằng siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ hình ảnh tại gan mật, thời điểm phẫu thuật cần được quyết định bởi những bác sĩ giàu kinh nghiệm. Nói chung, bệnh nhân cần được tiến hành mổ nội soi cắt túi mật càng sớm càng tốt.
4. Những biến chứng cần phòng tránh trong cắt túi mật nội soi
Phẫu thuật điều trị viêm túi mật cấp tính được xem là thành công khi bệnh nhân sau phẫu thuật khỏi hoàn toàn các triệu chứng
Các biến chứng của phẫu thuật nội soi cắt túi mật đã được báo cáo trong các nghiên cứu, bao gồm tổn thương đường mật, chảy máu, tổn thương gan, ruột, kể cả những biến chứng thường thấy khi cắt túi mật mở truyền thống, như nhiễm khuẩn tại vết mổ, tắc ruột, xẹp phổi, nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu và nhiễm khuẩn tiết niệu.Trong đó, tổn thương đường mật được xem là biến chứng nặng nề. Tổn thương ruột gan là tai biến nghiêm trọng cần phòng tránh. Ngoài ra, còn có những tổn thương do hạn chế của phẫu thuật nội soi gây ra, như trường mổ hẹp và thao tác không xúc giác. Mặc dù cho tới nay đã có nhiều cải tiến trong kỹ thuật và trang thiết bị, cũng như nâng cao trình độ của phẫu thuật viên, song tỷ lệ tổn thương đường mật trong nội soi cắt túi mật vẫn còn cao so với phương pháp cắt túi mật mở.Nhìn chung, tỷ lệ tử vong của cắt túi mật là dưới 1%, nhưng các phẫu thuật ống gan mật thường ảnh hưởng nặng nề hơn ở người cao tuổi. Theo đó, tỷ lệ biến chứng dẫn đến tử vong ở nhóm này là 5 - 10%. Phẫu thuật điều trị viêm túi mật cấp tính được xem là thành công khi bệnh nhân sau phẫu thuật khỏi hoàn toàn các triệu chứng.
|
vinmec
| 770
|
Ăn gì tốt cho phổi? Những thực phẩm tốt cho lá phổi của bạn
1. Rau họ cải
Các loại rau họ cải thường gặp như bông cải xanh, súp lơ, bắp cải,… Những loại rau này có chứa chất oxy nên giúp cơ thể loại bỏ các độc tốt tốt hơn, tốt cho phổi. Vì vậy bạn nên bổ sung các loại rau này trong thực đơn ăn uống hàng ngày của mình.
2. Thực phẩm chứa caroten
Carotene có chứa trong các loại rau quả có màu cam hoặc đỏ. Những loại thực phẩm như cà rốt, khoai lang, cải xoăn, bí ngô, xoài, đu đủ,… có chứa nhiều caroten (beta-caroten) là chứa chất oxy hóa giúp ngăn ngừa nguy cơ gây ung thư phổi. Các loại thực phẩm giàu beta – caroten này sẽ chuyển hóa thành vitamin A và còn giúp cơ thể giảm được những “sự cố” của bệnh hen suyễn.
3. Thực phẩm chứa axit béo Omega-3
Loại axit béo omega-3 đóng vai trò rất lớn trong cơ thể và tốt cho hệ não bộ của bạn. Chúng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh như bệnh tim mạch, mất trí hay chứng trầm cảm, bệnh hen suyễn,… Do đó giúp ích rất lớn cho phổi của bạn không phải hoạt động quá sức do các bệnh lý trên gây ra.
Axit béo omega-3 có chứa nhiều trong các loại cá như cá thu, cái hồi, cá trích, cá mòi, cá cơm, dầu gan cá và một số loại hạt như hạt lanh, hạt chia, quả óc chó, đậu nành,… Đặc biệt loại chất béo này không gây dư thừa cholesterol xấu (LDL – cholesterol) nên rất có lợi cho cơ thể, kể cả những người đang trong chế độ ăn kiêng để giảm cân. Các tổ chức y tế thế khuyến cáo nên dùng tối thiểu từ 250-500mg Omega 3 mỗi ngày cho người trưởng thành.
4. Thực phẩm giàu vitamin B9
Nguồn thực phẩm chứa vitamin B9 nhiều thường tập trung ở các loại rau có màu xanh đậm như súp lơ, rau cần, rau diếp…, trái cây như cam, chuối tiêu… Những thực phẩm này rất tốt trong việc chống lại quá trình gây ung thư phổi và ngăn ngừa các bệnh về ung thư.
Ngoài ra những phụ nữ có sử dụng vitamin B9 trong 1 năm trước khi mang thai sẽ giảm được 70% nguy cơ sảy thai trong giai đoạn từ tuần thứ 20 – tuần thứ 28 và giảm 50% nguy cơ sinh non (tuần 28 – tuần thứ 32).
5. Tỏi
Hàm lượng allicin cao trong tỏi làm giảm viêm và chống nhiễm trùng. Nó phá bỏ các tế bào gốc tự do và có thể giúp cải thiện bệnh hen suyễn, giúp phổi của bạn “sạch” hơn.
6. Thực phẩm chứa vitamin C
Các loại hoa quả có chứa nhiều vitamin C như cam, chanh, bưởi, dứa, xoài, dưa hấu và một số loại rau củ như cà chua, ớt chuông xanh và đỏ, bông cải xanh,…có chứa hàm lượng vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể tốt hơn, điều này giúp phổi của bạn cung cấp oxy để toàn bộ cơ thể một cách hiệu quả hơn.
7. Thực phẩm chứa magie
Magiê là khoáng chất thường được đề nghị cho những người bị hen suyễn. Nó có thể tăng dung tích phổi và tăng hiệu quả của quá trình hô hấp. Cách dễ dàng để hấp thu khoáng chất này là ăn các loại hạt khô hoặc đậu.
Nếu bạn muốn làm “sạch” phổi của mình, đừng quên thay đổi chế độ ăn uống bằng các loại thực phẩm trên để duy trì sức khỏe của phổi. Một cách khác để làm sạch phổi của bạn là hít thở sâu. Hãy hít thở sâu và thở ra từ từ để tối đa hóa hiệu quả làm sạch.
|
thucuc
| 640
|
Vị trí đau gan - dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm
Cảm giác đau ở vùng gan có thể là triệu chứng nhận biết của nhiều bệnh lý đáng lo ngại. Thế nhưng ít ai xác định được vị trí bị đau gan chính xác là ở đâu bởi chúng rất khó nhận ra và dễ bị nhầm lẫn với cơn đau của những bộ phận lân cận. Vì vậy, bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu tất cả các vị trí đau gan thường gặp cùng với đó là dấu hiệu bệnh lý và cách giải quyết phù hợp.
1. Tổng quan về gan
Gan nặng khoảng từ 1,2 đến 1,5kg, chiếm khoảng 2% trọng lượng cơ thể và là cơ quan nội tạng lớn nhất. Bộ phận này đảm nhận việc thực hiện hơn 500 chức năng khác nhau, điển hình như: đào thải độc tố ra khỏi cơ thể, chuyển hóa các chất béo, bột đường, protein thành chất cơ thể sử dụng được sau đó cung cấp khi tế bào cần đến, sản xuất mật,… Có thể thấy gan giữ vai trò rất quan trọng trong cơ thể.
Khi gan tổn thương đồng nghĩa với việc cơ thể của bạn sẽ phải chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Việc đau gan có thể là dấu hiệu của các bệnh lý liên quan đến bộ phận này. Tuy nhiên, những cơn đau khởi phát rất khó xác định được vị trí đau gan và nguyên nhân cụ thể.
2. Vị trí đau gan là tại đâu?
Thường thì những cơn đau nào xuất phát từ vùng bụng phải hoặc hạ sườn phải thì rất có thể là đau gan. Trong số ít trường hợp, vị trí bị đau có thể lan đến tới vùng bả vai hoặc cả sau lưng bên phải.
Bạn có thể gặp nhiều sắc thái khác nhau của cơn đau gan từ âm ỉ đến đau nhói. Nhưng đôi khi, nếu nghiêm trọng, cơn đau có thể sẽ rất dữ dội đến mức khó thở. Ngoài ra, bạn nên tham khảo những dấu hiệu sau đây để nhận biết xem bản thân có mắc phải bệnh gan hay không:
Phân màu nhạt.
Vàng mắt hoặc vàng da.
Nước tiểu có màu vàng đậm hoặc rối loạn đại tiện (phân lỏng).
Sưng chân hoặc mắt cá chân.
Thường xuyên bị có cảm giác ngứa da.
Luôn trong tình trạng mệt mỏi.
Ăn không có cảm giác ngon.
Bị to bụng.
Dễ để lại vết bầm hơn bình thường.
2. Vị trí đau gan cảnh báo 7 loại bệnh lý nguy hiểm
Chế độ sinh hoạt thường ngày không khoa học kết hợp với việc thường xuyên sử dụng rượu bia sẽ làm tăng nguy cơ khởi phát cơn đau gan của bạn. Tuy nhiên, đau tại vị trí này cũng là triệu chứng giúp bạn nhận biết sớm một số loại bệnh lý như sau.
2.1. Viêm gan do virus
Vị trí đau gan bắt nguồn từ phần phía trên bên phải bụng có thể là do virus tấn công khiến gan bị viêm. Tính đến hiện tại thì có 3 loại viêm gan do virus thường gặp: viêm gan A, viêm gan B và cuối cùng là viêm gan C. Ngoài ra, bạn cũng có thể dựa vào những dấu hiệu như: vàng mắt, vàng da, buồn nôn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu,… để phát hiện kịp thời chứng bệnh này.
2.2. Viêm gan do dùng quá nhiều rượu
Tình trạng trên xảy ra khi bạn thường xuyên uống nhiều rượu. Cơn đau từ gan do nguyên nhân này sẽ gây cho bạn cảm giác khó chịu kéo dài. Mặt khác, bạn có thể bị sốt nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn,…
2.3. Gan nhiễm mỡ
Khi lượng mỡ tích tụ trong gan nhiều hơn bình thường sẽ gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. Bệnh này sẽ có nguy cơ xảy ra cao hơn với những người béo phì, thừa cân, thường xuyên ăn nhiều cholesterol hoặc mắc bệnh tiểu đường,…
Những bệnh nhân mắc phải gan nhiễm mỡ thường sẽ không nhận biết được vì chúng không có nhiều triệu chứng, đa phần phát hiện qua siêu âm ổ bụng. Tuy nhiên, vị trí đau gan do căn bệnh này sẽ bắt nguồn từ phần trên bên phải của bụng và kéo dài âm ỉ liên lục khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu.
2.4. Hội chứng Fitz - Hugh - Curtis
Hội chứng này được biết đến như một biến chứng của bệnh viêm vùng tiểu khung thường gặp ở phụ nữ. Tuy nhiên chúng rất hiếm khi xảy ra. Fitz - Hugh - Curtis làm các mô xung quanh gan bị viêm nhiễm, kể cả bao gan gây ảnh hưởng xấu đến lớp niêm mạc dạ dày.
Vị trí đau gan cảnh báo căn bệnh này là ở vùng hạ sườn phải với những cơn đau đột ngột, dữ dội. Bạn sẽ cảm thấy đau nhiều hơn trong lúc ho, hắt hơi, cười, hít sâu hoặc thay đổi tư thế,… Một số trường hợp, cơn đau lan đến bả vai phải, cánh tay phải kèm theo những triệu chứng như: rét run, sốt, đổ mồ hôi trộm, đau đầu, buồn nôn,…
2.5. Áp xe gan hoặc nang gan
Hiện tượng này thường do tình trạng nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm khuẩn gây nên, từ đó hình thành các ổ mủ trong gan. Bệnh áp xe gan làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu ở vùng bụng trên bên phải kèm theo các cơn ớn lạnh, sốt,… Khi đã phát hiện kịp thời và đi khám, bác sĩ sẽ cho bạn biết tình trạng gan đang bị phình to bất thường.
Mặt khác, nang gan là tên gọi cho hiện tượng các ổ chứa dịch xuất hiện trong gan của bạn. Những khối u này gần như được xem là lành tính, nhưng nếu chúng quá lớn sẽ làm cho bạn luôn trong cảm giác đầy bụng. Trường hợp nguy hiểm hơn là những u nang bị chảy máu. Điều này gây ra những cơn đau đột ngột và dữ dội ở vùng vai và bụng trên bên phải.
2.6. Tổn thương gan do chấn thương
Những lần bị ngã, tai nạn hoặc chấn thương khác sẽ có thể gây tổn thương đến gan của bạn. Nếu trường hợp nặng, bạn có thể cảm thấy căng tức và đau ở vùng bụng cũng như phần vai phải.
2.7. Vị trí đau gan cảnh báo ung thư gan
Bệnh ung thư gan nếu ở giai đoạn đầu sẽ khó nhận biết được vì các triệu chứng xuất hiện là rất ít. Bệnh nhân chỉ cảm nhận được cơn đau gan khi đã chuyển đến giai đoạn nghiêm trọng. Cơn đau có thể bắt đầu ở bất kì vị trí nào ở vùng bụng lan đến phần vai.
Khi thực hiện thăm khám, bác sĩ sẽ sờ và ấn vào vùng bụng để cảm nhận khối u. Ngoài ra, ung thư gan cũng đi kèm với các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, sút cân không rõ nguyên nhân, nhanh no, vàng da, hay bị ngứa, sưng bụng,…
3. Bị đau gan phải làm thế nào?
Nếu bạn có cảm giác bị đau nhói sau khi sử dụng rượu bia hoặc chỉ đau thoáng qua và không đi kèm với những triệu chứng khác. Hãy chú ý theo dõi tình trạng cơn đau, nếu cơn đau xuất hiện nhiều hơn hoặc kèm theo các triệu chứng bất thường đi kèm, cần phải đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay, cùng với đó là thay đổi một số thói quen sinh hoạt như sau:
Uống nhiều nước.
Tránh xa thức ăn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ.
Hạn chế dùng các loại thực phẩm có chất làm ngọt, fructozo,…
Luôn ngồi thẳng lưng.
Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, mỗi ngày từ 30-60 phút để kiểm soát cân nặng.
Không uống bia rượu.
Khi đã biết chắc vị trí đau gan rồi thì bạn không nên tự ý mua thuốc về uống mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Biện pháp tốt nhất là bạn nên đi khám để được chuyên gia tư vấn và đưa ra cách điều trị hợp lý. Bạn sẽ có thể phải làm các xét nghiệm máu, chụp CT, siêu âm, chụp MRI và sinh thiết gan,…
Tóm lại, gan là một bộ phận quan trọng nên bạn cần phải đặc biệt quan tâm đến nó. Hãy luôn theo dõi tình trạng của gan để phát hiện kịp thời vị trí đau gan và từ đó biết được phương pháp điều trị phù hợp.
|
medlatec
| 1,424
|
Ngứa âm hộ - “báo động đỏ” cho những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm
Ngứa âm hộ là triệu chứng rất dễ gặp hiện nay và gây ra những phiền phức, khó chịu cho chị em phụ nữ. Đây không chỉ đơn giản là triệu chứng bình thường do các tác động bên ngoài mà còn báo động các bệnh phụ khoa tai hại. Đừng bỏ lỡ nhé!
1. Ngứa âm hộ được hiểu như thế nào?
Cấu tạo âm hộ gồm: môi lớn, môi bé, phần ngoài âm vật, lỗ niệu đạo, âm đạo, màng trinh. Tình trạng ngứa vùng kín hiện nay đã không còn xa lạ với các chị em. Bệnh phụ khoa là loại bệnh phổ biến đến mức hầu hết phụ nữ ai cũng trải qua một lần trong đời, trong đó ngứa bộ phận sinh dục không phải là một trường hợp ngoại lệ. ngứa âm hộ không được xem là một bệnh lý riêng biệt mà là triệu chứng chung cho khá nhiều vấn đề liên quan đến bệnh phụ khoa.
2. Nguyên nhân do đâu dẫn đến tình trạng ngứa âm hộ?
Nguyên nhân rất đa dạng nhưng thường gặp và phổ biến nhất có lẽ tập trung vào các căn nguyên sau:
Vấn đề vệ sinh
Nguyên nhân lớn nhất khiến tình trạng ngứa vùng kín trở nên phổ biến có lẽ do việc vệ sinh các bộ phận sinh dục không đúng cách. Âm đạo, âm môi không được vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày hoặc thói quen thụt rửa quá mạnh vào sâu bên trong âm đạo cũng dẫn đến tình trạng ngứa dữ dội.
Tâm lý, stress
Stress gây ngứa âm hộ? Có thể bạn sẽ thấy không hợp lý nhưng lại là sự thật. Những áp lực trong cuộc sống hằng ngày liên quan đến chuyện học hành, thi cử, từ công việc hay vấn đề mưu sinh, bệnh tật,… đều khiến cho chị em luôn trong tình trạng mệt mỏi. Từ đó khiến cho hệ miễn dịch dần trở nên suy yếu, sức đề kháng kém cộng với nồng độ p
H ở môi trường sinh dục thay đổi, tạo cơ hội cho các vi sinh vật bên ngoài xâm nhập và phát triển, gây ra triệu chứng ngứa và đau rát hoặc sưng vùng kín,…
Trang phục
Mặc quần lót quá chật hoặc quần quá ôm sát vùng kín cũng có thể gây ra tình trạng ngứa cơ quan sinh dục. Quần lót thường xuyên trong tình trạng ẩm ướt cũng có thể được xem là nguyên nhân thường gặp
Một số hóa chất gây kích ứng da
Vùng da ở bộ phận sinh dục nữ khá nhạy cảm, do đó việc sử dụng các hóa chất không phù hợp có thể dẫn đến kích ứng da, gây ngứa âm đạo.
Các hóa chất bao gồm: dung dịch vệ sinh phụ nữ, sữa tắm, xà phòng, nước làm thơm vùng kín, thuốc tránh thai tại chỗ, băng vệ sinh, các thuốc bôi dạng mỡ hay thuốc xịt,…
Mãn kinh
Khi phụ nữ đến thời kỳ mãn kinh, lượng Estrogen giảm khiến cơ quan sinh dục nữ bị khô, nứt nẻ, có thể gây ra ngứa, rát.
Các nguyên nhân gây ngứa âm hộ khác có thể kể đến như rối loạn nội tiết tố, nguồn nước hay chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
3. Ngứa âm hộ báo động bệnh gì?
Khi có biểu hiện ngứa âm hộ đi kèm với một vài triệu chứng điển hình, bác sĩ có thể nghi ngờ bệnh nhân mắc các bệnh phụ khoa sau:
Viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung
Bệnh sẽ kèm theo một số triệu chứng như rối loạn kinh nguyệt, đau rát khi quan hệ, khí hư ra nhiều, đau rát dữ dội. Bệnh có khả năng lây lan trong xã hội và gây ra các tổn thương tại cơ quan sinh dục. Viêm tử cung sẽ khiến chị em khó khăn trong việc có con, tăng nguy cơ hiếm muộn và biến chứng ung thư.
Nấm âm đạo
Nếu là nấm Candida sẽ đi kèm với khí hư màu trắng, lợn cợn như bã đậu. Nếu là do trùng roi hoặc vi khuẩn thì khí hư loãng và có mùi hôi tanh, ngứa âm đạo nhiều, đau rát. Biến chứng của bệnh có thể dẫn đến viêm dính, tắc vòi trứng, viêm niêm mạc tử cung. Nhiều trường hợp còn dẫn đến hiếm muộn - vô sinh. Phụ nữ mang thai có nguy cơ sảy thai cao, dễ đẻ non. Ngoài ra cũng có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung.
Cảnh báo về các căn bệnh xã hội liên quan đến con đường lây truyền qua quan hệ tình dục. Đặc biệt với các căn bệnh xã hội nguy hiểm như:
Mụn rộp sinh dục
Ngoài triệu chứng ngứa âm hộ dữ dội cả môi lớn và bé, bệnh còn xuất hiện những nốt mụn, u nhú, vết loét, bọng nước bên trong âm hộ và âm đạo, dịch âm đạo ra một cách bất thường và có mùi hôi. Bệnh có mức độ lây lan khá rộng trong toàn xã hội, có thể dẫn đến mù lòa, tăng nguy cơ nhiễm bệnh HIV. Thậm chí bệnh còn gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh, mẹ bầu và cả thai nhi.
Sùi mào gà
Đây được xem là một bệnh điển hình do quan hệ tình dục không an toàn. Khu vực môi lớn, môi bé, âm đạo,… sẽ xuất hiện u nhú, mụn sùi, mụn thịt dẫn đến ngứa âm đạo, âm môi dữ dội, đau rát, chảy máu bất thường. Người mắc bệnh sẽ khó khăn về vấn đề có con, mang thai hay sinh đẻ, để lại sẹo ở âm đạo. Có thể biến chứng sang ung thư thậm chí có thể gây tử vong.
Ngoài những bệnh kể trên, ngứa âm hộ còn có thể là dấu hiệu ban đầu cảnh báo các bệnh lý khác như Chlamydia, lậu, trùng roi,... Vì thế, để biết chính xác tình trạng gặp phải, bạn nên đi khám phụ khoa càng sớm càng tốt ngay khi có biểu hiện.
4. Nên làm gì khi bị ngứa âm hộ?
Khi bạn có biểu hiện ngứa, điều đầu tiên và cần thiết là bạn phải hạn chế gãi để tránh làm trầy xước, tổn thương âm môi, tránh khiến tình trạng ngày càng nặng hơn.
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hằng ngày bằng nước sạch, hạn chế dung dịch vệ sinh. Nhất là cần phải giữ sạch sẽ vùng kín vào thời kỳ sinh,lúc hành kinh, trước và sau khi quan hệ. Giữ cho âm đạo, âm môi luôn ở trong tính trạng khô thoáng.
Vệ sinh vùng kín với nước muối, nước lá chè xanh tươi, lá trầu không là phương pháp trị ngứa âm hộ mà nhiều người thường sử dụng.
Nên thường xuyên thay đồ lót, tránh sử dụng đồ bẩn, ẩm ướt hay đồ quá chất.
Nếu bạn đang bị các bệnh phụ khoa thì nên hạn chế hoặc kiêng quan hệ tình dục để tránh làm tổn thương vùng kín, khiến bệnh nặng hơn đồng thời hạn chế truyền nhiễm đối với những bệnh có tính lây lan.
Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt lành mạnh, bổ sung nhiều vitamin để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
|
medlatec
| 1,212
|
Báo động nguy cơ ngộ độc từ bếp ăn gia đình
Theo thống kê của Cục An toàn thực phẩm (ATTP) - Bộ Y tế, tính đến tháng 9-2015, trên phạm vi cả nước đã xảy ra 129 vụ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) với hơn 3.400 người mắc và 20 người tử vong. Điều đáng nói là có hơn 52% số vụ ngộ độc từ bếp ăn gia đình (64/129 vụ), cho thấy việc bảo đảm ATTP tại các bếp ăn gia đình vẫn còn hạn chế.
Lạm dụng thực phẩm chứa độc tố
Nhận xét về tình hình NĐTP trong 9 tháng đầu năm nay, TS Lâm Quốc Hùng, Trưởng phòng Giám sát ngộ độc thực phẩm (Cục ATTP) cho biết, so với các năm trước thì trong năm nay, vấn đề NĐTP trong bếp ăn gia đình đáng báo động hơn. Nguyên nhân là do người dân chưa thực hiện nghiêm túc vấn đề ATTP. Mặc dù giới chuyên môn và truyền thông đã tích cực tuyên truyền về vấn đề vệ sinh ATTP, về những thực phẩm chứa độc tố tự nhiên không nên sử dụng… nhưng số vụ NĐTP do người dân cố tình ăn nấm rừng, sò biển, cá nóc... vẫn xảy ra. "Sự thiếu ý thức này khiến việc bảo đảm ATTP tại bếp ăn gia đình càng trở lên khó khăn hơn", TS Lâm Quốc Hùng nói.
Lựa chọn thực phẩm rõ nguồn gốc, xuất xứ để tránh những rủi ro về ngộ độc.
Đề cập đến hậu quả từ việc không bảo đảm ATTP bếp ăn gia đình, bác sĩ Chu Thanh Hương (Bệnh viện Đại học Y Hà Nội) cho rằng, các bà nội trợ có xu hướng quan tâm đến vấn đề ATTP bếp ăn bên ngoài mà quên mất bếp ăn trong nhà. Thực tế cho thấy, dù đã được quan tâm chùi rửa sạch sẽ nhưng "bếp nhà" vẫn có hàng triệu vi khuẩn chờ dịp lây lan. Việc chế biến thực phẩm tại bếp ăn gia đình không bảo đảm vệ sinh sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe của người sử dụng, nhất là trẻ nhỏ bởi việc trẻ bị nhiễm trùng đường tiêu hóa nhiều lần sẽ để lại tác hại lâu dài lên sự tăng trưởng và phát triển. Cụ thể, trẻ sẽ bị giảm chiều cao, thiếu cân nặng, suy dinh dưỡng, suy giảm sức đề kháng so với những trẻ không bị nhiễm bệnh.
Tăng cường lực lượng thanh tra địa phương
Tuy vậy, ngoài việc trông đợi vào hiệu quả quản lý nhà nước về ATTP, người tiêu dùng cần có ý thức tự bảo vệ mình, tự trang bị kiến thức về ATTP. Theo TS Lâm Quốc Hùng, người tiêu dùng phải luôn nói không với những thực phẩm không nguồn gốc, thực phẩm "bẩn" đã được cơ quan chức năng cảnh báo và nhất là luôn ghi nhớ "10 nguyên tắc vàng" về chế biến thực phẩm an toàn, đó là lựa chọn thực phẩm tươi, sạch, an toàn; ngâm kỹ, rửa sạch, gọt vỏ quả tươi trước khi sử dụng; ăn ngay khi thức ăn vừa được nấu chín; che đậy, bảo quản cẩn thận thức ăn sau khi đã nấu chín, đun kỹ lại thức ăn cũ trước khi sử dụng; không dùng chung dụng cụ chế biến hoặc để lẫn thực phẩm sống và chín; rửa sạch tay trước khi chế biến và sau khi đi vệ sinh; bảo quản dụng cụ, nơi chế biến thực phẩm phải khô ráo, sạch sẽ, hợp vệ sinh; tuyệt đối không sử dụng thực phẩm ôi thiu, hỏng mốc, quá hạn sử dụng.
|
medlatec
| 611
|
Giải đáp câu hỏi mẹ đẻ mổ 3 tháng ăn ốc
Ốc luôn là món khoái khẩu của nhiều chị em phụ nữ. Mẹ đẻ mổ 3 tháng ăn ốc được không cũng là thắc mắc của nhiều mẹ bỉm sau sinh?Hãy tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé!
1. Giới thiệu về đẻ mổ và quy trình đẻ mổ
1.1 Giới thiệu về đẻ mổ (c-section)
Đẻ mổ là phương pháp sinh con thông qua phẫu thuật cắt mở bụng thường được thực hiện trong các trường hợp khi đẻ tự nhiên không khả thi hoặc không an toàn cho mẹ và em bé.
1.2 Quá trình đẻ mổ
– Chuẩn bị: Trước khi tiến hành đẻ mổ, mẹ sẽ được chuẩn bị bằng cách tiêm thuốc gây mê hoặc gây tê cục bộ. Thông thường, quá trình này được thực hiện trong phòng phẫu thuật, nơi mẹ được giữ sạch và tiếp xúc với các thiết bị y tế cần thiết.
– Thực hiện đẻ mổ: Quá trình đẻ mổ thường được thực hiện bởi một bác sĩ phẫu thuật. Mẹ sẽ được mổ trên bụng, và sau đó, em bé sẽ được rút ra khỏi tử cung thông qua một mổ cắt trên bụng hoặc cắt qua tử cung và âm đạo.
– Hồi phục sau đẻ mổ: Sau khi đẻ mổ, mẹ sẽ cần thời gian để hồi phục sau quá trình đẻ mổ. Thời gian hồi phục sau đẻ mổ có thể khác nhau đối với từng người, nhưng thông thường, mẹ cần nghỉ ngơi và được quan tâm chăm sóc tại bệnh viện trong khoảng 2-4 ngày. Trong giai đoạn này, mẹ có thể gặp phải các triệu chứng như đau, sưng, mệt mỏi và khó di chuyển.
Tuy nhiên, đẻ mổ không phải là một quyết định đơn giản và có thể mang lại một số rủi ro và biến chứng. Việc đẻ mổ sẽ tạo ra một vết mổ trên bụng của mẹ, cần thời gian để lành và làm giảm khả năng tự nhiên của mẹ trong quá trình sinh con. Bên cạnh đó, có thể xảy ra nhiễm trùng, chảy máu, tổn thương các cơ, dây chằng và các vấn đề khác liên quan đến quá trình mổ.
Đẻ mổ chỉ định bởi bác sĩ và áp dụng trong trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
Trong trường hợp đẻ mổ, quá trình hồi phục của mẹ là một phần quan trọng để đảm bảo sự khỏe mạnh và sức khỏe của cả mẹ và em bé. Bác sĩ và nhân viên y tế sẽ cung cấp hướng dẫn và chăm sóc sau đẻ mổ để giúp mẹ phục hồi nhanh chóng và tránh các vấn đề tiềm ẩn.
Tổng kết, đẻ mổ là một quyết định y tế quan trọng và chỉ được áp dụng trong các trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn cho mẹ và em bé. Quá trình đẻ mổ yêu cầu một thời gian hồi phục sau đó, và mẹ cần được quan tâm chăm sóc để đảm bảo sự phục hồi tốt nhất sau quá trình này.
2. Ăn ốc sau đẻ mổ: Lợi ích và hạn chế
Ăn ốc sau đẻ mổ có thể mang lại nhiều lợi ích dinh dưỡng và sức khỏe, nhưng cũng cần lưu ý các hạn chế. Dưới đây là lời kết và tóm tắt về lợi ích và hạn chế của việc ăn ốc sau đẻ mổ:
2.1 Lợi ích của ăn ốc sau đẻ mổ
– Dinh dưỡng phong phú: Ốc là nguồn cung cấp protein, chất béo lành mạnh, vitamin và khoáng chất quan trọng. Chúng có thể giúp cung cấp năng lượng, xây dựng và sửa chữa mô cơ, tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ sức khỏe tim mạch và sự phát triển của cơ thể.
– Chất béo omega-3: Một số loại ốc có chứa chất béo omega-3, có khả năng giảm cholesterol, huyết áp và giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch.
– Canxi và vitamin D: Ốc cung cấp canxi và vitamin D, hai chất dinh dưỡng quan trọng cho sức khỏe xương và răng.
2.2 Hạn chế của ăn ốc sau đẻ mổ
– Nguy cơ nhiễm khuẩn: Ốc có thể chứa vi khuẩn hoặc chất gây độc. Việc không chế biến hoặc chế biến không đúng cách có thể gây nguy cơ nhiễm khuẩn và tiềm ẩn rủi ro cho sức khỏe.
– Dị ứng và dị vị: Một số người có thể bị dị ứng hoặc dị vị đối với ốc, gây ra các triệu chứng như ngứa ngáy, phát ban, hoặc khó tiêu hóa. Trong trường hợp này, nên ngừng ăn ốc và tham khảo ý kiến y tế.
– Vấn đề vệ sinh: Ốc thường sống ở môi trường nước, điều này có thể gây ra rủi ro về vệ sinh và an toàn thực phẩm. Việc chọn ốc tươi ngon và chế biến đúng cách là rất quan trọng để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn.
Ăn ốc có thể mang lại lợi ích dinh dưỡng nhưng cần đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm
Tóm lại, việc ăn ốc sau đẻ mổ có thể mang lại lợi ích dinh dưỡng và sức khỏe, nhưng cần tuân thủ các nguyên tắc về vệ sinh an toàn thực phẩm và chú ý đến các hạn chế như nguy cơ nhiễm khuẩn, dị ứng và dị vị, và vấn đề vệ sinh. Việc lựa chọn ốc tươi ngon và chế biến đúng cách là rất quan trọng để tránh các vấn đề này.
3. Giải đáp: đẻ mổ 3 tháng ăn ốc được không?
Ăn ốc sau đẻ mổ trong vòng 3 tháng đầu tiên cần được xem xét cẩn thận và thực hiện dưới sự chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Việc quyết định ăn ốc sau đẻ mổ trong giai đoạn này phụ thuộc vào sự hồi phục và tình trạng sức khỏe của mỗi phụ nữ. Để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa lợi ích, hãy tuân thủ các nguyên tắc về vệ sinh an toàn thực phẩm, kết hợp ốc với các nguồn dinh dưỡng khác và luôn tư vấn y tế trước khi thay đổi chế độ ăn uống sau đẻ mổ.
Việc ăn ốc sau phẫu thuật đẻ mổ (c-section) trong vòng 3 tháng đầu tiên cần được xem xét cẩn thận và tuân thủ các chỉ dẫn y tế, dưới đây là một số yếu tố cần xem xét:
3.1 Khôi phục sau phẫu thuật
Phụ nữ sau đẻ mổ cần thời gian để hồi phục và lành sau quá trình phẫu thuật. Trong giai đoạn này, cơ thể cần thời gian để hồi phục, nên việc ăn uống phải cân nhắc và được chỉ định bởi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.
3.2 Dinh dưỡng hợp lý
Việc ăn uống trong giai đoạn sau đẻ mổ cần đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho việc hồi phục và sản xuất sữa mẹ. Ốc có thể là một nguồn cung cấp dinh dưỡng tốt nhưng nên kết hợp với các thực phẩm khác như rau xanh, trái cây, thực phẩm giàu protein và các nguồn dinh dưỡng khác để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng.
3.3 Rủi ro nhiễm khuẩn
Trong giai đoạn sau phẫu thuật đẻ mổ, hệ thống miễn dịch của cơ thể vẫn đang trong quá trình hồi phục và dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễm khuẩn. Việc chế biến và tiêu thụ ốc không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Do đó, cần tuân thủ các quy tắc vệ sinh an toàn thực phẩm và chế biến ốc đúng cách.
3.4 Tư vấn y tế
Trước khi quyết định ăn ốc hoặc thực hiện bất kỳ thay đổi nào trong chế độ ăn uống sau đẻ mổ, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Họ sẽ có kiến thức và kinh nghiệm để đưa ra các khuyến nghị phù hợp dựa trên tình trạng sức khỏe cá nhân và yếu tố riêng của mỗi người.
Đẻ mổ 3 tháng ăn ốc được không phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi mẹ bỉm.
|
thucuc
| 1,405
|
Tác dụng của thuốc Farxiga
Farxiga là thuốc được sử dụng trong bệnh lý tiểu đường tuýp 2 với tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu. Ngoài ra, thuốc Farxiga còn được sử dụng để giảm nguy cơ tử vong suy tim, đột quỵ ở người bị tiểu đường tuýp 2 có kèm bệnh tim. Liều dùng và các lưu khí khi sử dụng thuốc Farxiga sẽ có trong bài chia sẻ dưới đây.
1. Thuốc Farxiga là thuốc gì?
Thuốc Farxiga được dùng trong điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2, với thành phần chính là Dapagliflozin 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Thuốc Farxiga được cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp phép để dùng cho người bệnh bị suy tim với phân suất tống máu giảm.
2. Thuốc Farxiga có tác dụng gì?
Với thành phần chính là Dapagliflozin 10mg, thuốc Farxiga có tác dụng chính là kiểm soát đường huyết ở người bị tiểu đường bằng cách chọn lọc tránh tái hấp thu glucose ở thận.Dapagliflozin làm giảm glucose huyết tương do ức chế tái hấp thu glucose ở ống thận và giúp tăng cường thải glucose ra ngoài theo đường tiểu.Cơ chế tác dụng của thuốc Farxiga không phụ thuộc vào sự bài tiết và tác động của insulin, do đó có thể áp dụng cho nhiều bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.3. Chỉ định sử dụng thuốc FarxigaĐiều trị gia tăng đường huyết ở người bị tiểu đường tuýp 2Giảm nguy cơ tử vong do đột quỵ, suy tim ở người bị suy tim có mắc bệnh nền là tiểu đường tuýp 2Giảm nguy cơ làm trầm trọng bệnh thận, bệnh thận giai đoạn cuối. Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở người lớn mắc bệnh thận mãn tính.4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Farxiga. Người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc Farxiga 10mg, đặc biệt là dapagliflozin5. Liều dùng thuốc Farxiga. Thuốc Farxiga được dùng theo đường uống, người bệnh sử dụng thuốc vào buổi sáng.Liều dùng thuốc Farxiga cho người tiểu đường tuýp 2: Liều ban đầu 5mg/lần/ngày, có thể tăng lên liều 10mg/lần/ngày. Liều dùng thuốc Farxiga để giảm nguy cơ nhập viện vì suy tim: 10mg/lần/ngày. Liều cho người bị suy tim với phân suất tống máu giảm: 10mg/lần/ngày.6. Tác dụng phụ thuốc Farxiga. Người bệnh khi được bác sĩ kê toa thuốc Farxiga phải đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ các phản ứng phụ. Do đó sẽ có một số tác dụng phụ nhẹ hoặc nặng tùy trường hợp. Nên báo cho bác sĩ nếu người bệnh gặp các tác dụng sau:Đi tiểu nhiều lần, khát nước. Nhiễm toan ceton, buồn nôn, đau dạ dày, khó thở. Chóng mặt. Để giảm tình trạng chóng mặt thì người bệnh nên tập thói quen đứng dậy từ từ khi đang ở tư thế ngồi hoặc nằm.Nhiễm trùng nấm men sinh dụcĐau họng, sổ mũi, nghẹt mũi. Tiểu buốt, nước tiểu có màu hồng, lẫn với máu, điều này cảnh báo tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, nên báo ngay với bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được xử trí.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Farxiga
Nên thực hiện việc đánh giá chức năng thận trước khi sử dụng thuốc và sau khi sử dụng thuốc Farxiga (ít nhất 1 lần/năm). Người bệnh nên ngưng điều trị nếu độ thanh thải creatinin ở dưới 60ml/phút.Tạm ngưng sử dụng thuốc trong trường hợp người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn.Nếu sử dụng Farxiga kết hợp với insulin hoặc thuốc tiết insulin, nên sử dụng liều insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết xuống mức thấp. Thuốc Farxiga được sử dụng cùng với việc người bệnh phải ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện việc kiểm soát đường huyết. Thuốc Farxiga không để điều trị bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 1Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị thận đa nang hoặc bệnh nhân có tiền sử điều trị ức chế miễn dịch với bệnh thận.Nên thực hiện việc đánh giá đường huyết thường xuyên để kiểm tra hiệu quả của thuốc Farxiga. Vì thuốc Farxiga có thể gây hạ đường huyết xuống mức thấp, do đó người bệnh cần giữ bên mình một nguồn đường dự trữ như kẹo ngậm, bánh quy ngọt.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Farxiga. Lưu ý, Farxiga là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.
|
vinmec
| 788
|
Công dụng thuốc Ixifast
Ixifast được xếp vào nhóm thuốc kháng sinh, trị ký sinh trùng với hoạt chất chính là Cefixime. Thuốc Ixifast được bào chế dưới dạng viên nang cứng bao phim. Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Ixifast sẽ có trong bài viết ngay dưới đây.
1. Ixifast là thuốc gì?
Ixifast là thuốc kháng sinh chuyên dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng như viêm tai giữa, viêm họng, viêm phế quản. Với hoạt chất chính là Cefixime, thuốc Ixifast được xếp vào nhóm kháng sinh Cephalosporin đời 3. Dạng bào chế của Ixifast là viên nang cứng nên thuốc này được chỉ định dùng theo đường uống.Với mỗi viên Ixifast, hàm lượng Cefixime được bào chế là 200mg, một hộp gồm có 2 vỉ, mỗi vỉ từ 4-10 viên tùy nhà sản xuất.
2. Công dụng thuốc Ixifast
Công dụng của thuốc Ixifast chính là điều trị các bệnh nhiễm trùng điển hình ở đường hô hấp cấp và mãn tính. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong điều trị nhiễm trùng tiết niệu, sinh dục, bệnh nhiễm trùng ngoài da và mô mềm.Bản thân hoạt chất Cefixime là một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, do đó cơ chế tiêu diệt vi khuẩn của thuốc Ixifast giống với các nhóm Cephalosporin khác. Cụ thể, hoạt chất Cefixime sẽ gắn vào các protein đích của vi khuẩn, từ đó gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.Là một kháng sinh đã được cải tiến, Cefixime có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase. Theo các thực nghiệm lâm sàng, Cefixim có tính bền với beta-lactamase hơn là cefaclor, cefoxitin, cephradin, cephalexin.Phổ kháng khuẩn của thuốc Ixifast được đánh giá là rất rộng khi thuốc có thể tác dụng cả invitro và trên lâm sàng với nhiều khuẩn Gram Âm và Dương khác nhau.Khuẩn Gram - dương: Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumonia, Streptococcus agalactiae(hiệu quả lâm sàng chưa kiểm chứng nhiều)Khuẩn Gram - âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicilinase), Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Providencia spp., Salmonella spp., Shigella spp, Pasteurella multocida, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens
3. Dược động học thuốc Ixifast
Thuốc Ixifast được hấp thụ qua đường uống, nhưng chỉ có 30%-50% liều được hấp thụ sau khi người bệnh uống một liều đơn Ixifast. Khi uống thuốc cùng với bữa ăn thì sự hấp thu thuốc có thể bị chậm lại. Thuốc gắn kết với protein khá thấp khi chi có 65% liều uống liên kết với protein huyết tương.Về thải trừ, chỉ có 20% hàm lượng trong liều uống của thuốc Ixifast thải trừ qua nước tiểu, 60% đào thải không thông qua thận, theo các nghiên cứu cho thấy rằng một phần thuốc đào thải từ mật vào phân, và không được loại trừ bằng thẩm phân máu.
4. Chỉ định dùng thuốc Ixifast
Ixifast là thuốc kháng sinh được chỉ định dùng trong điều trị nhiễm trùng dạng vừa và nhẹ. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng (Do E.Coli, Proteus mirabilis , Citrobacter spp,Klebsiella spp ,... gây ra).Viêm thận - bể thận.Viêm tai giữa cấp tính do Haemophylus influenzae, Moraxella catarrhalis.Viêm họng và viêm amidan.Viêm phế quản cấp tính và mãn tính.Viêm phổi cộng đồng nhẹ và vừa.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Ixifast
Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất thuốc và bác sĩ, thuốc Ixifast sẽ được chống chỉ định trong các trường hợp:Quá mẫn với Cefixim hay nhóm kháng sinh Cephalosporin khác;Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ với Penicilin.
6. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Ixifast
Cách dùng: Thuốc Ixifast dùng theo đường uống, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa ở dạng bào chế viên nang cứng.Liều dùng:Điều trị nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng từ 50-100mg/lần, 1 ngày uống 2 lần, liều dùng có thể sử dụng trong những trường hợp nhiễm trùng nặng là 200mg/lần, ngày uống 2 lần.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do bị lậu: 400mg uống 1 lần duy nhất.Với bệnh nhân bị suy thận: Cần giảm liều theo chỉ định của bác sĩ.
7. Tác dụng phụ của thuốc Ixifast
Tác dụng phụ của Ixifast được công bố là giống với tác dụng phụ của các nhóm kháng sinh Cephalosporin. Đa phần các tác dụng phụ của kháng sinh có chứa Cefixim là ở thể nhẹ, chỉ 5% người bệnh cần phải ngưng thuốc có chứa Cefixime khi gặp phản ứng phụ.Tác dụng phụ thường gặp:Đi cầu phân lỏng (ỉa chảy), viêm đại tràng giả mạc. Ở triệu chứng toàn thân, có thể xuất hiện phản vệ, phù mạch, hồng ba đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.Tác dụng phụ thường gặp nghiêm trọng có thể là giảm tiểu cầu, bạch cầu, giảm thể tích toàn phần và hematocrit, viêm gan gây vàng da.Ở thận, tác dụng phụ thường gặp có thể là suy thận cấp, tăng nitơ protein huyết, tăng nồng độ creatinin trong thời gian ngắn.Tác dụng phụ hiếm gặp:Tăng thời gian prothrombin làm kéo dài sự đông máu. Tác dụng phụ nghiêm trọng ở toàn thân có thể gây co giật.Khi gặp trường hợp co giật trong dùng thuốc có chứa Cefixim, ngừng thuốc ngay lập tức và dùng thuốc chống co giật.
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ixifast
Không dùng Ixifast ở các đối tượng như người mẹ đang mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Bảo quản thuốc Ixifast ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời và để xa tầm tay của trẻ em. Ixifast là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng vừa và nhẹ. Ixifast là thuốc kháng sinh kê đơn, người bệnh không được tự ý sử dụng mà nên dùng theo toa và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 1,004
|
Cách dùng thuốc rối loạn nhịp tim hiệu quả và an toàn
Có nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim, tùy vào loại rối loạn nhịp tim và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị cho phù hợp. Các thuốc chống loạn nhịp thường là lựa chọn hàng đầu trong điều trị, có thể sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn, bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ cách sử dụng các loại thuốc rối loạn nhịp tim và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
1. Tình trạng rối loạn nhịp tim
Trên thực tế, hiện tượng rối loạn nhịp tim không quá hiếm gặp, biểu hiện ở tần số tim của bệnh nhân nhanh, chậm bất thường, tim đập không đều. Một số trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán suy giảm chức năng tim, hoạt động của bộ phận này kém hiệu quả và dẫn tới tình trạng rối loạn nhịp tim.
Tình trạng rối loạn nhịp tim có thể do nhiều nguyên nhân gây nên, đơn cử như:
Các bệnh lý về tim mạch.
Đã từng phẫu thuật tim mở trước đó.
Bệnh lý về huyết áp.
Bệnh lý tuyến giáp
Đái tháo đường, rối loạn mỡ máu.
Một số bệnh về hô hấp như phổi mạn tính,...
Do căng thẳng kéo dài, lao lực.
Sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn hoặc hút thuốc.
Do tuổi tác.
Do di truyền.
Tác dụng phụ của thuốc,...
Tốt nhất, chúng ta cần xác định được chính xác nguyên nhân khiến nhịp tim rối loạn để điều trị theo phác đồ thích hợp nhất.
Triệu chứng rối loạn nhịp tim thường gặp là tim đập nhanh như đánh trống ngực, bệnh nhân cảm thấy khó thở hoặc hụt hơi,… Nghiêm trọng hơn, chúng ta sẽ rơi vào trạng thái chóng mặt, mệt mỏi và có nguy cơ ngất khi đang sinh hoạt, làm việc. Khi rơi vào tình trạng này, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bệnh nhân sử dụng thuốc hoặc tiến hành tiểu phẫu, phẫu thuật nhằm xử lý dứt điểm. Đối với các trường hợp bệnh nhẹ, điều trị bằng thuốc rối loạn nhịp tim là phương án được ưu tiên nhất.
2. Thuốc rối loạn nhịp tim hoạt động như thế nào?
Trước khi sử dụng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, bệnh nhân nên chủ động tìm hiểu về cơ chế hoạt động của nhóm thuốc này. Sau khi tìm hiểu kỹ, kết hợp cùng hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh sẽ biết cách sử dụng thuốc và đảm bảo an toàn, hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.
Thuốc rối loạn nhịp tim được sử dụng nhằm kiểm soát tình trạng rối loạn xung điện xảy ra ở tim, từ đó ổn định nhịp tim, có thể đưa nhịp tim trở về nhịp xoang hoặc kiểm soát tần số tim. Thành phần trong thuốc điều trị hỗ trợ tăng/giảm tốc độ dẫn truyền, đồng thời kéo dài thời gian để cơ tim phục hồi. Khi phát hiện nhịp tim hoạt động bất thường, thuốc sẽ chủ động ngăn chặn, tránh biến chứng xấu hơn xảy ra.
Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm trực tiếp thuốc vào tĩnh mạch hoặc cho bệnh nhân sử dụng qua đường uống. Trong trường hợp cần cấp cứu, tiêm thuốc vào tĩnh mạch là lựa chọn được ưu tiên. Ngoài ra, bệnh nhân cũng phải duy trì uống thuốc rối loạn nhịp tim để kiểm soát tình trạng bệnh.
Tùy từng mục tiêu điều trị và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ xem xét việc phối hợp các nhóm thuốc với nhau.
3. Thuốc chống rối loạn nhịp tim có gây tác dụng phụ hay không?
Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy, người bệnh cần chú ý khi sử dụng thuốc. Người bệnh có thể cảm thấy ăn uống kém ngon miệng, dễ bị táo bón hoặc tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.
Nghiêm trọng hơn, một số bệnh nhân đối mặt với tác dụng phụ như: mắt mờ đi, rất nhạy cảm mỗi khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Thậm chí, nhiều trường hợp thấy tình trạng bệnh trở nên tệ và khó kiểm soát hơn. Trong tình huống này, người bệnh phải theo dõi triệu chứng bất thường, diễn biến bệnh và thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng, loại thuốc phù hợp hơn.
Nếu bệnh nhân tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc rối loạn nhịp tim của bác sĩ, các tác dụng phụ ngoài ý muốn sẽ được hạn chế phần nào.
4. Hướng dẫn cách dùng thuốc rối loạn nhịp tim để đạt hiệu quả, đảm bảo an toàn
Người bệnh rối loạn nhịp tim thường được khuyến khích mang theo thuốc điều trị bất cứ lúc nào. Trong những tình huống rối loạn nhịp tim bất ngờ, chúng ta sẽ nhanh chóng dùng thuốc, kiểm soát nhịp đập và ngăn ngừa biến chứng tồi tệ hơn xảy ra.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân không nên tự ngưng hoặc bổ sung bất cứ dược phẩm nào. Trước khi thêm hoặc ngừng sử dụng thuốc, chúng ta phải hỏi ý kiến bác sĩ để họ kiểm tra và tư vấn đơn thuốc phù hợp nhất.
Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc bổ hoặc các loại thực phẩm chức năng, hãy nhờ bác sĩ tư vấn để xem các sản phẩm này có thể dùng song song với thuốc rối loạn nhịp tim hay không. Đặc biệt, trong trường hợp bệnh nhân là trẻ nhỏ, cha mẹ cần theo dõi cẩn thận phản ứng của cơ thể bé trong khi dùng thuốc, kịp thời phát hiện phản ứng phụ nếu có và thông báo ngay với bác sĩ điều trị.
Song song với việc điều trị, người bệnh nên duy trì lối sống lành mạnh, khoa học để kiểm soát tình trạng rối loạn nhịp tim, đảm bảo sức khỏe. Bệnh nhân hãy cố gắng bổ sung đủ nước và các chất điện giải cho cơ thể, ví dụ như canxi, magie hoặc kali,… Nhờ vậy, tình trạng rối loạn nhịp tim sẽ không diễn biến tồi tệ hơn.
Để hạn chế hiện tượng rối loạn nhịp tim, người bệnh tuyệt đối không dùng chất kích thích, sản phẩm này thường ảnh hưởng xấu tới sức khỏe nói chung và hoạt động của tim mạch nói riêng. Thay vào đó, chúng ta nên duy trì thói quen luyện tập thể thao để tăng cường sức khỏe tim mạch và sự dẻo dao.
Khi tim đột nhiên đập nhanh hoặc chậm bất thường, người bệnh không nên cố gắng vận động, suy nghĩ quá nhiều mà hãy nghỉ ngơi, bình tĩnh để nhịp tim hoạt động ổn định trở lại. Nhờ chế độ sinh hoạt điều độ và sử dụng thuốc rối loạn nhịp tim đúng cách, tình hình sức khỏe của bệnh nhân sẽ được cải thiện đáng kể.
|
medlatec
| 1,185
|
Các bước điều trị vô sinh mà vợ chồng hiếm muộn nên biết!
Hiện nay, tình trạng vô sinh, hiếm muộn đã và đang là gánh nặng của nhiều gia đình cả về yếu tố vật chất và tinh thần,... Do đó, việc điều trị vô sinh ra sao cho hiệu quả là mối bận tâm của không ít các cặp vợ chồng. Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn các bước điều trị vô sinh nếu bạn đang tìm hiểu về vấn đề này cũng như có nhu cầu điều trị!
1. Như thế nào được gọi là vô sinh?
Vô sinh hay còn gọi là hiếm muộn dùng để chỉ tình trạng cặp vợ chồng có quan hệ tình dục thường xuyên, không sử dụng các biện pháp tránh thai nhưng vẫn không thể có con trong vòng một năm.
Rất khó để xác định được lý do vô sinh là từ ai nếu không sử dụng các phương pháp kiểm tra cụ thể. Vô sinh có thể do người vợ (khoảng 40% ca mắc), người chồng (khoảng 40%) hoặc do cả hai vợ chồng. Trong đó, các yếu tố tác động có thể kể đến như người có lối sống không lành mạnh, thiếu khoa học; người hút thuốc lá, uống rượu, bia; phụ nữ từng thực hiện các thủ thuật nạo phá thai nhiều lần gây tổn thương tử cung,…
2. Những nguyên nhân gây vô sinh
Với mỗi cặp vô sinh, nguyên nhân gây ra bệnh lý này cũng là không giống nhau đối với từng cặp vợ chồng.
Vô sinh ở nam giới
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây vô sinh ở nam giới, có thể kể đến như sau:
Bất thường cơ quan sinh dục bẩm sinh hay mắc phải.
Các khối u ác tính.
Nhiễm trùng cơ quan sinh dục.
Tăng nhiệt độ ở bìu (hệ quả bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh).
Rối loạn nội tiết.
Bất thường di truyền.
Các yếu tố miễn dịch.
Vô sinh ở nữ giới
Tình trạng vô sinh ở nữ thường liên quan đến các bệnh lý về buồng trứng, tử cung cùng một số yếu tố khác. Các nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới thường gặp phải như:
- Rối loạn nội tiết gặp trong hội chứng buồng trứng đa nang, u tuyến yên tăng tiết prolactin,...
- Bệnh lý bất thường cơ quan sinh dục bẩm sinh hay mắc phải (vách ngăn âm đạo, vách ngăn tử cung, polyp buồng tử cung, dính buồng tử cung, tắc vòi trứng,…).
- Các bệnh lý viêm nhiễm gây tắc vòi tử cung.
- Bất thường di truyền.
- Các khối u như u lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng,...
3. Các bước điều trị vô sinh
Bạn đang có nhu cầu điều trị vô sinh? Vậy bạn đã biết các bước điều trị vô sinh gồm những gì chưa? Nếu chưa, thì dưới đây là một số hướng dẫn cũng như các bước điều trị vô sinh cơ bản mà bạn nên tham khảo và thực hiện để có kết quả điều trị như mong muốn.
Bước 1: Đặt một cuộc hẹn với bác sĩ
Điều này thực sự cần thiết đối với với những cặp vợ chồng đang có ý định điều trị vô sinh. Với cuộc hẹn này, bạn sẽ được bác sĩ tư vấn, hỏi thăm thông tin một số thông
Bước 2: Lựa chọn ngày thăm khám
Đối với nam giới, quá trình thăm khám có thể diễn ra vào mọi thời điểm. Tuy nhiên, đối với nữ giới, thích hợp nhất là sau khi sạch kinh 3 - 5 ngày. Một lưu ý nhỏ là vợ chồng khi có ý định thăm khám phải kiêng việc quan hệ trước ngày khám khoảng 3 - 5 ngày.
Bước 3: Thực hiện kiểm tra, thăm khám để chẩn đoán khả năng sinh sản
Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành hỏi và khám lâm sàng trước với cả hai vợ chồng. Sau đó, vợ và chồng sẽ được thực hiện một số xét nghiệm riêng biệt. Xét nghiệm với nữ như: xét nghiệm nội tiết tố được thực hiện vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh, các xét nghiệm cơ bản như nhóm máu, chức năng tuyến giáp, công thức máu,… Với nam như: xét nghiệm cơ bản như tinh dịch đồ, xét nghiệm nội tiết, siêu âm tinh hoàn,...
Bước 5: Chẩn đoán kết quả vô sinh và điều trị
Đây là khâu cuối cùng trong các bước điều trị vô sinh giúp đưa ra kết quả cặp vợ chồng có bị vô sinh hay không cũng như đánh giá các yếu tố tác động đến việc gây vô sinh, hiếm muộn mà vợ chồng gặp phải. Từ đó, đưa ra phác đồ và các phương pháp điều trị thích hợp.
|
medlatec
| 791
|
Nguyên nhân đau cổ tay hỗ trợ điều trị sớm
Đau nhức vùng cổ tay ảnh hưởng đến các hoạt động cầm, nắm, vặn, xoay, mang, xách… của cổ tay. Để chữa trị dứt điểm tình trạng này cần xác định rõ nguyên nhân đau cổ tay.
Triệu chứng đau cổ tay
Đau vùng cổ tay ảnh hưởng đến ngón cái. Theo các bác sĩ, đau vùng cổ tay ban đầu có thể chỉ là các biểu hiện khó chịu tại ngón cái. Đau vùng cổ tay nếu không được điều trị, đau sẽ lan nhanh lên cẳng tay và lan xuống cả ngón cái khiến mọi hoạt động của ngón cái bị hạn chế.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây đau cổ tay.
Người bệnh thường có biểu hiện sưng nề, đau nhức khi xoay cổ tay và khi cử động ngón cái. Đau nhức khiến người bệnh không thể cử động một cách bình thường. Mọi hoạt động của bàn tay như cầm, nắm, mang, xách, xoay cổ tay… đều bị hạn chế.
Nguyên nhân đau cổ tay
-Đau cổ tay do nhiều nguyên nhân gây nên, trong đó tình trạng viêm của bao gân cơ dạng dài và duỗi ngón cái (hội chứng De Quervain) là nguyên nhân thường gặp nhất. Hội chứng De Quervain gây đau nhức vùng cổ tay và đau phần dưới cẳng tay ngay phía trên ngón cái.
-Những động tác lặp đi lặp lại nhiều lần, như: Cầm, nắm, xoay, vặn của cổ tay và ngón cái là điều kiện thuận lợi để tiến triển các tổn thương ở vùng cổ tay.
Chữa đau cổ tay cần xác định rõ nguyên nhân đau cổ tay.
-Tình trạng viêm của bao hoạt dịch gân trong đường hầm sẽ dẫn đến sưng nề, cản trở vận động của gân.
-Các tổn thương viêm khớp như thấp khớp, thoái hoá khớp ảnh hưởng đến tình trạng viêm của bao gân và gân ngón cái.
-Một số yếu tố thuận lợi khác như chấn thương dẫn đến hình thành các sẹo cũng ảnh hưởng đến sự trượt của bao gân và gân ngón cái.
Điều trị đau khớp cổ tay như thế nào?
Để cải thiện triệu chứng đau cổ tay có thể áp dụng nhiều biện pháp chữa trị khác nhau, như:
-Khi bị đau, người bệnh nên ngừng tất cả các hoạt động có thể gây đau, tránh những hoạt động cầm, nắm, ruỗi, xoắn tay; nên để tay ở tư thế trung gian, cần nghỉ ngơi nhiều hơn.
-Trong quá trình điều trị, người bệnh phải mang 1 cái nẹp để cố định cổ tay và bàn tay. Ngoài ra, người bệnh còn được chỉ định dùng thuốc để kiểm soát triệu chứng viêm và các triệu chứng đau. Thuốc dùng trong điều trị đau cổ tay là các thuốc chống viêm giảm đau thông thường như ibuprofen và aspirin.
-Việc tập luyện để phục hồi chức năng rất quan trọng, giúplàm giảm hoặc loại trừ nguyên nhân gây viêm gân. Bên cạnh đó, việc sử dụng sản phẩm chăm sóc sức khỏe như túi chườm cổ tay, các liệu pháp thư giãn, xoa bóp, tập thể dục thường xuyên, tư thế ngồi làm việc, chế độ ăn uống giàu vitamin… sẽ giúp việc điều trị đạt được hiệu quả tốt hơn.
|
thucuc
| 549
|
Những điều cần biết khi xét nghiệm ung thư máu
Ung thư máu là một trong số những căn bệnh ung thư nguy hiểm nhất hiện nay. Căn bệnh này có tỷ lệ tử vong cao nhất trong số các bệnh ung thư. Do đó, khi bản thân nghi ngờ mình có thể mắc thì hãy nhanh chóng xét nghiệm ung thư máu để sớm có cho mình phương pháp điều trị phù hợp nhất.
1. Ung thư máu là gì?
Ung thư máu là tình trạng các tế bào máu phát triển không bình thường trong cơ thể người. Thế nên người bệnh cần chú ý đến các biểu hiện không bình thường của bản thân,
nhanh chóng đi xét nghiệm để
điều quả kịp thời.
Bệnh ung thư máu là một căn bệnh rất phức tạp, thế nên đến nay, mặc dù khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ nhưng các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể dẫn đến ung thư máu.
Căn bệnh ung thư máu có tỷ lệ người mắc ở trẻ em và người lớn rất cao. Bên cạnh điều trị thì quá trình chẩn đoán xét nghiệm ung thư máu là một vấn đề rất quan trọng, giúp các bác sĩ chẩn đoán và có hướng điều trị kịp thời cho người bệnh.
2.
Những triệu chứng của ung thư máu
Căn bệnh ung thư máu có những triệu chứng phổ biến như sau:
Cơ thể có triệu chứng thiếu máu, thường xuyên mệt mỏi, người xanh xao, hay thở dốc khi vận động nhiều.
Nhiều bầm tím và khi có các tổn thương thì máu chảy không kiểm soát được.
Dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng.
Bề mặt da xuất hiện các điểm đỏ nhỏ.
Hay bị sốt cao hoặc ớn lạnh.
Khó thở và bị ho.
Các xương khớp bị đau nhức.
Các hạch bạch huyết bị sưng, làm cho các khu vực như cổ, mặt, cánh tay, vùng nách và bụng bị phù bất thường.
Lười ăn, sụt cân không rõ được nguyên nhân.
Giảm thị lực và hay bị co giật.
Hay mắc các bệnh về răng, nướu.
Ban đêm hay bị đổ mồ hôi nhiều.
Hay bị hoa mắt chóng mặt: đây là triệu chứng xuất hiện liên quan đến lượng hồng cầu bị giảm.
Tuy nhiên, với bệnh ung thư bạch cầu thường không có các dấu hiệu rõ ràng hay bị nhầm lẫn với một số các bệnh lý thông thường khác.
3. Những đối tượng cần phải xét nghiệm ung thư máu?
Những người có khả năng mắc bệnh ung thư máu cần đi thăm khám sức khỏe định kỳ và làm các xét nghiệm máu như:
Những người tiếp xúc thường xuyên với các chất phóng xạ hoặc hóa chất độc hại
Những người nghiện và thường xuyên sử dụng thuốc lá.
Trẻ em bị mắc hội chứng down bẩm sinh
Gia đình có người thân mắc phải bệnh ung thư máu.
Những người trên nên đi thăm khám định kỳ để kiểm tra sức khỏe và nếu mắc bệnh thì sẽ có phương pháp điều trị khám chữa bệnh, giúp giảm thiểu tỷ lệ tử vong và kéo dài sự sống.
4. Các phương pháp dùng để xét nghiệm ung thư máu
Những loại xét nghiệm phổ biến nhất trong xét nghiệm ung thư máu đó là xét nghiệm máu và sinh thiết. Tuy nhiên bác sĩ có thể cần một số xét nghiệm hình ảnh để dễ dàng theo dõi các triệu chứng của bệnh nhân.
Tuy từng các triệu chứng của các loại ung thư bác sĩ sẽ có những xét nghiệm phù hợp với từng người. Từ đó dựa vào những dấu hiệu mà người bệnh mắc phải, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị tối ưu nhất.
4.1
Xét nghiệm máu hỗ trợ quá trình phát hiện tế bào ung thư
Xét nghiệm máu một trong những phương pháp cơ bản nhất giúp bác sĩ phát hiện và điều trị bệnh nhân ung thư máu. Với phương pháp xét nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy một lượng máu theo tiêu chuẩn từ bệnh nhân sau gửi mẫu máu đến phòng xét nghiệm. Có rất nhiều loại xét nghiệm máu khác nhau, dưới đây là một trong những phương pháp phổ biến nhất.
Phân tích tế bào máu: Trong xét nghiệm này, các bác sĩ sẽ dùng máy chuyên dụng để đo lường số lượng tế bào trong máu như: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Khi kết quả cho thấy số lượng tế bào trong máu tăng hoặc giảm một cách bất thường, bác sĩ sẽ lấy máu của bệnh nhân để tiếp tục kiểm tra dưới kính hiển vi.
Xét nghiệm sàng lọc nhiễm trùng/virus: Để có quá trình điều trị ung thư máu diễn ra một cách thuận lợi, các bác sĩ cần phải biết rõ sức khỏe của bạn vì thế bạn hãy cung cấp tình trạng sức khỏe của bạn để bác sĩ dễ dàng có phương pháp điều trị phù hợp nhé! Tùy từng trường hợp như bệnh nhân mắc các bệnh như viêm gan B,C thì các bác sĩ sẽ có những phương pháp khác nhau.
Xét nghiệm máu biên: Loại xét nghiệm này giúp bác sĩ quan sát được các các tế bào máu để kiểm tra các tế bào có kích thước, hình dạng có bình thường hay không.
Xét nghiệm ure và chất điện giải trong máu: Xét nghiệm này nhằm kiểm tra chức năng của thận. Từ đó bác sĩ sẽ có các chỉ định và phương pháp thích hợp.
4.2
Sinh thiết tủy xương
Trong sinh thiết tủy xương, bác sĩ lấy mẫu tủy xương và kiểm tra dưới kính hiển vi nhằm xem có các bất thường nào trong tế bào tủy xương hay không.
Lấy sinh thiết tủy xương có hai cách:
Chọc hút để lấy dịch tủy xương để xét nghiệm.
Lấy tủy xương xốp và một số xương bằng cách khoan.
Sinh tiết tủy xương sử dụng trong quá trình lâm sàng giúp các bác sĩ kiểm tra quá trình tiến triển của ung thư từ đó đưa ra các phương pháp điều trị kịp thời, hiệu quả.
Phương pháp này sẽ được bác sĩ chỉ định uống thuốc giảm đau để bạn cảm thấy thoải mái và không bị đau trong quá trình lấy mẫu.
5. Bệnh ung thư máu có chữa được không?
Ung thư máu và phổ biến nhất là bạch cầu cấp là bệnh không thể chữa khỏi. Cho dù trong nhiều năm qua sự tiến bộ cũng như nỗ lực nghiên cứu của các y bác sĩ giỏi trên toàn thế giới nhưng thuốc chữa bệnh ung thư thì vẫn chưa có.
Nhưng những phương pháp điều trị giúp giảm các biến chứng cũng như kéo dài thời gian sống của bệnh nhân thì hiện nay đang ngày càng phát triển hơn rồi. Bệnh ung thư máu khi điều trị bằng các hình thức như hóa trị, xạ trị, tế bào gốc thì lượng tế bào ung thư đã có những trường hợp giảm đến 99%.
Mặc dù vậy nhưng thực tế chi phí điều trị ung thư máu hiện nay cũng khá đắt đỏ cho bệnh nhân. Và thời dài điều trị thực sự rất dài và cần nhiều chi phí cũng như sự kiên trì của chính bệnh nhân.
|
medlatec
| 1,199
|
Bác sĩ giải đáp: Khám lâm sàng và cận lâm sàng là gì?
Khám lâm sàng và khám cận lâm sàng là hai hình thức khám rất quan trọng và có quan hệ mật thiết với nhau. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ, nhầm lẫn giữa hai phương pháp này. Dưới đây chuyên gia sẽ giải đáp chi tiết thắc mắc “Khám lâm sàng và cận lâm sàng là gì”.
1. Bác sĩ phân tích: Khám lâm sàng và cận lâm sàng là gì?
Với thắc mắc “Khám lâm sàng và cận lâm sàng là gì”, các bác sĩ giải đáp như sau:
1.1. Khám lâm sàng
Đây là bước thăm khám cơ bản, quan trọng và không thể thiếu trong quy trình thăm khám bệnh. Khám lâm sàng chính là:
- Khai thác tiền sử bệnh bằng cách thu thập thông tin từ người bệnh.
- Khai thác tất cả những thông tin có liên quan đến sức khỏe của người bệnh chẳng hạn như tiền sử bệnh của gia đình, môi trường sống của người bệnh,… Những thông tin này có thể có hoặc không liên quan đến tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn không thể bỏ qua vì trong một số trường hợp, những yếu tố này lại là những gợi ý đắt giá để bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán những vấn đề của người bệnh, đặc biệt là trong những tình huống phức tạp và nguy cấp.
- Khai thác thông tin triệu chứng chủ quan từ người bệnh hoặc có thể gọi là khai thác các triệu chứng cơ năng. Vì những triệu chứng này hoàn toàn là cảm nhận của người bệnh và sau đó được mô tả lại nên bác sĩ sẽ rất khó để cảm nhận được độ chính xác và mức độ nặng hay nhẹ. Chính vì thế, bác sĩ cũng cần có kỹ năng giao tiếp tốt, hiểu được tâm lý người bệnh và đồng thời cũng cần chắt lọc thông tin để sắp xếp một cách khoa học và khách quan.
- Tiếp đó, bác sĩ tiến hành thăm khám thực thể bằng một số thao tác trên người bệnh như bắt mạch, soi đáy mắt, nghe tim phổi, gõ phản xạ gân xương,… để ghi nhận một cách khách quan những dấu hiệu bệnh lý của người bệnh.
Ở bước này, bác sĩ cần thêm một số dụng cụ như ống nghe, máy đo huyết áp, đèn soi,… Ở những tình huống khẩn cấp thì những cơ quan nào có nghi ngờ bất thường sẽ được tiếp cận, thăm khám đầu tiên. Tuy nhiên, dù trình tự khám có thay đổi như thế nào thì điều quan trọng nhất vẫn là phải đảm bảo đã kiểm tra và đánh giá toàn bộ các hệ cơ quan trong cơ thể, đồng thời ghi nhận những bất thường nếu có.
1.2. Các chỉ định cận lâm sàng
Các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng,... được thực hiện để phục vụ chẩn đoán, điều trị, theo dõi bệnh thì được gọi là các dịch vụ cận lâm sàng. Kết quả cận lâm sàng rất quan trọng và hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh. Đặc biệt rất hữu ích trong những trường hợp mà triệu chứng thực thể hay triệu chứng cơ năng của người bệnh không rõ ràng.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần hiểu rằng, quy trình thực hiện ở mỗi dịch vụ cận lâm sàng sẽ khác nhau. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế. Quy định phòng, xử lý chất thải sau khi kết thúc xét nghiệm cũng cần được tuân thủ nghiêm ngặt.
- Một số dịch vụ cận lâm sàng thường được bác sĩ chỉ định:
+ Xác định các thành phần trong các mẫu bệnh phẩm có thể kể đến như máu, nước tiểu hay dịch tiết,… của người bệnh.
+ Định lượng các chất sinh hóa trong máu, nước tiểu, dịch tiết... và một số loại bệnh phẩm khác.
+ Lấy hình ảnh từ sóng siêu âm như siêu âm ổ bụng, siêu âm tim, siêu âm thai siêu âm khớp,...
+ Lấy hình ảnh từ phóng xạ như chụp X quang, chụp CT, ổ bụng,...
+ Lấy hình ảnh bằng từ trường chẳng hạn như chụp cộng hưởng MRI
+ Đánh giá chức năng của các cơ quan bằng điện học chẳng hạn như điện tim, điện não đồ.
+ Quan sát hình thái bằng hình thức nội soi, bao gồm nội soi tiêu hóa, nội soi hô hấp,...
+ Sinh thiết để quan sát, nhận biết tế bào.
+ Nuôi cấy vi sinh để tìm vi khuẩn có trong mẫu bệnh phẩm.
2. Khám lâm sàng và cận lâm sàng có mối quan hệ như thế nào?
Có thể nói rằng, khám lâm sàng và cận lâm sàng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- Với sự phát triển vượt bậc của nền y học hiện đại, nhiều loại dịch vụ cận lâm sàng có giá trị cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Hơn nữa thời gian thực hiện và thời gian cho kết quả cũng rất nhanh chóng. Tuy nhiên, trước khi thực hiện các chỉ định cận lâm sàng, các bác sĩ vẫn cần khám lâm sàng đề có những nhận định, suy luận để lựa chọn những loại dịch vụ cận lâm sàng phù hợp và thực sự cần thiết.
Điều này sẽ cho thấy rõ được lợi ích của dịch vụ cận lâm sàng, đồng thời tránh tình trạng lãng phí, tâm lý sợ hãi của người bệnh, giảm đau đớn, giảm những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra, nhất là nguy cơ phơi nhiễm với các loại tia bức xạ khi không thực sự cần thiết.
|
medlatec
| 974
|
[Bác sĩ giải đáp] Bị máu nhiễm mỡ kiêng ăn gì và nên ăn gì?
Thống kê năm 2014 của Viện dinh dưỡng cho thấy, tại Việt Nam có tới 30% người trưởng thành bị bệnh mỡ máu (rối loạn chuyển hóa lipid), trong đó, tỷ lệ người thành thị mắc bệnh là 44,3%. Nếu như trước đây, rối loạn mỡ máu chỉ xuất hiện ở người bệnh trên 60 tuổi, thì hiện nay tỷ lệ người bệnh trên 20 tuổi mắc căn bệnh này đã tăng lên đáng kể.
Máu nhiễm mỡ kiêng ăn gì để bệnh không nặng thêm?
“Muốn điều trị rối loạn mỡ máu thì đầu tiên là phải giảm chế độ ăn liên quan đến lipid, mỡ động vật và tinh bột. Tùy theo điều kiện và sức khỏe, mỗi người có thể điều chỉnh khẩu phần ăn cho riêng mình theo một lộ trình từ từ, cũng không nên ép quá nhanh để đảm bảo sức khỏe. Có người lại hơi thái quá, nhịn ăn liên tục dẫn đến một thái cực khác cũng rất nguy hiểm.”
Theo đó, người bệnh đang điều trị bệnh rối loạn mỡ máu nên tuân thủ theo một số lưu ý sau trong khẩu phần ăn hàng ngày:
✓ Giảm chất béo trong khẩu phần ăn, đặc biệt là chất béo no có trong mỡ, bơ, nước luộc thịt
✓ Kiêng ăn nội tạng động vật và hạn chế nạp quá nhiều thịt đỏ
✓ Hạn chế ăn các món được chế biến theo phương thức chiên xào, có chứa nhiều dầu mỡ
✓ Kiêng ăn các loại thực phẩm có đường như kem, bơ, bánh ngọt, nước ngọt,…
✓ Không nên ăn quá 2 quả trứng/ ngày do lòng đỏ trứng rất giàu cholesterol
✓ Giảm lượng muối xuống dưới 5g/ ngày
✓ Người bị mỡ máu cao nên hạn chế tới mức tối đa việc sử dụng các loại đồ uống có cồn
✓ Tránh hút thuốc lá hoặc tiếp xúc trực tiếp với khói thuốc lá
✓ Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp như bánh ngọt, bánh nướng, pizza, khoai tây chiên, bánh mì kẹp thịt,…
✓ Hạn chế đồ ăn vặt mặn, béo và có đường
Vậy người bị máu nhiễm mỡ cần kiêng ăn trong bao lâu?
Thật khó để trả lời chính xác thời gian cần ăn kiêng bởi sự khác nhau ở cơ địa của mỗi người bệnh. Theo đó, bạn cần thường xuyên đi kiểm tra định kỳ 3-6 tháng/ lần để bác sĩ kịp thời theo dõi tình trạng bệnh và xây dựng chế độ ăn uống phù hợp với từng người.
Người bị máu nhiễm mỡ nên ăn gì?
Bên cạnh việc hạn chế các loại thực phẩm trên, người bệnh nên bổ sung thêm một số nhóm thực phẩm sau để đảm bảo sức khỏe:
✽ Chất xơ và vitamin có trong rau củ, trái cây, bột yến mạch nhằm loại bỏ một phần chất béo và cholesterol hấp thụ vào cơ thể. Rau xanh, giá đỗ, táo, nấm hương, hành tây, các loại ngũ cốc nguyên hạt,… đều thích hợp với người bị tăng mỡ máu.
✽ Một số loại axit béo như omega-3, omega-6 có trong cá, dầu lạc, dầu ô liu,…
✽ Thay thế bằng các loại thịt trắng như: gà, vịt, ngan chứa hàm lượng cholesterol thấp
✽ Uống đủ nước theo nhu cầu của cơ thể để tăng cường bài tiết, giúp các chất độc hại được loại bỏ ra khỏi cơ thể
Để biết chính xác mức độ máu nhiễm mỡ cũng như cách ăn kiêng hiệu quả, đừng ngại ngần tham khảo tư vấn của bác sĩ để xây dựng lộ trình ăn kineg khoa học, hiệu quả, tránh làm ảnh hưởng tới sức khỏe.
Lời khuyên tốt nhất dành cho bệnh nhân mỡ máu cao
Bên cạnh chế độ ăn uống, người bệnh cần chú ý tới chế độ sinh hoạt điều độ, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao và duy trì thói quen thăm khám định kỳ 3 – tháng/ lần nhằm:
Theo Hội tim mạch Việt Nam, người có Cholesterol trong máu cao có tỷ lệ mắc bệnh mạch vành cao gấp 2-3 lần so với người bình thường và là nguyên nhân hàng đầu gây nên các bệnh mạn tính đe dọa sức khỏe như: Bệnh tim mạch, đột quỵ não, cao huyết áp, gan nhiễm mỡ, và ảnh hưởng đến đời sống tình dục ở cả nam và nữ. Có thể nói rằng, bệnh rối loạn mỡ máu là “cửa ngõ” của nhiều loại bệnh nguy hiểm, chính vì thế việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là vô cùng cần thiết đối với những người có tiền sử bệnh tăng mỡ máu.
|
thucuc
| 802
|
U xơ nang tuyến vú có nguy hiểm không?
Chào bác sĩ. Mẹ chồng tôi kiểm tra sức khỏe thì được chẩn đoán có u xơ nang tuyến vú. Bác sĩ bảo do kích thước nang bé nên không cần điều trị gì, chỉ theo dõi định kỳ. Nhưng gia đình tôi vẫn rất lo lắng không biết u xơ nang tuyến vú có nguy hiểm không? Mong bác sĩ tư vấn giúp!
Thúy Nga (Cầu Giấy, HN)
Trả lời
Xơ nang tuyến vú là bệnh loạn sản vú hay viêm nang vú mạn tính. Bệnh hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30-50, ít thấy ở phụ nữ đã mãn kinh.
U xơ nang tuyến vú có nguy hiểm không là băn khoăn chung được nhiều người đặt ra
Nhiều người khi được chẩn đoán có u xơ tuyến vú lại lo lắng không biết u xơ nang tuyến vú có nguy hiểm không? Bệnh loạn sản vú là bệnh vú lành tính, không phải ung thư. Đó chỉ là hiện tượng bình thường do ảnh hưởng của quá trình rối loạn nội tiết tố nữ. Ở phụ nữ tiền mãn kinh thì được xem là biểu hiện của quá trình lão hóa.
Tuy nhiên, u xơ tuyến vú lại gây ra một số triệu chứng ảnh hưởng tới sức khỏe như:
Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng hàng ngày nhằm kiểm soát và đẩy lùi sớm bệnh
U xơ nang tuyến vú có thể phát triển to dần lên vì thế người bệnh không được chủ quan, cần theo dõi thường xuyên và kịp thời xử lý nếu có dấu hiệu nghi ngờ ác tính (ung thư vú).
Để phân biết u xơ nang tuyến vú với ung thư vú, người bệnh cần làm sinh thiết. Nếu không phải ung thư mà kích thước u xơ to thì cần tiến hành chọc hút tế bào hay cắt bỏ khối u.
Không phải trường hợp u xơ nang tuyến vú nào cũng cần điều trị, vì thế bạn và gia đình không nên quá lo lắng về sức khỏe người bệnh. Người bệnh cần theo dõi và tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ, đồng thời tích cực bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe để tăng cường đề kháng, cải thiện sớm bệnh.
|
thucuc
| 400
|
Phòng ngừa bệnh lao phổi hiệu quả
Khi mới mắc lao phổi hầu như người bệnh không có triệu chứng rõ rệt vì thế không có biện pháp điều trị khịp thời khiến bệnh thường rơi vào tình trạng nặng. Bệnh là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao ở nước ta.
Lao phổi là bệnh lý hô hấp thường gặp.
Triệu chứng của bệnh lao phổi
Người mắc bệnh lao phổi ban đầu thường có những triệu chứng sau:
Phòng ngừa lao phổi hiệu quả
Để phòng ngừa lao phổi bạn cần:
Nên đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài và tới những nơi đông người
– Tiêm vắc-xin là cách phòng ngừa bệnh lao hiệu quả đầu tiên bạn nên làm. Bacillus Calmette-Guérin (BCG) là một loại vắc-xin dùng để tiêm phòng, chống lại bệnh lao phổi đang được sử dụng hiện nay. Trước khi tiêm loại vắc-xin này, bạn cần phải làm test da để kiểm tra bệnh lao phổi tiềm ẩn. Người mắc lao phổi tiềm ẩn sẽ không được tiêm phòng.
– Cách ly người mắc bị lao với những người xung quanh ngay khi được phát hiện mắc bệnh ít nhất 2 tuần (tính từ khi dùng thuốc chống lao đúng theo phác đồ). Theo đó, người bệnh cần phải được sinh hoạt ở phòng điều trị riêng, tránh tiếp xúc với cùng cộng đồng.
– Đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài và tới những nơi đông người.
– Khi nghi người thân mắc lao bạn nên đưa họ đi khám để sớm, phát hiện có bị nhiễm lao hay không, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời.
– Có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, tránh phải thức khuya, làm việc nặng, không hút thuốc lá, uống rượu, bia… là những cách phòng ngừa bệnh lao hiệu quả.
– Nếu nghi ngờ mắc lao, bạn cần đi khám bệnh định kỳ 3-6 tháng/1 lần hoặc khi có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường.
– Không nên sống trong môi trường không thoáng khí hoặc quá đông đúc.
|
thucuc
| 357
|
Cắt bao quy đầu được tiến hành như thế nào?
CẮT BAO QUY ĐẦU LÀ GÌ?
Dương vật có phần đầu gọi là quy đầu, phần da che cho phần quy đầu goi là da quy đầu. Nam giới khi sinh ra đã có quy đầu. Cắt bao quy đầu thường được chỉ định cho các trường hợp bao quy đầu bị chít hẹp, nghĩa là người bệnh không thể tuột bao quy đầu ra hoặc bị thắt nghẽn bao quy đầu, viêm nhiễm tái phát nhiều lần.
Trước khi quyết định điều trị bằng phương pháp này, người bệnh cần thăm khám và thảo luận kỹ với bác sĩ.
CẮT BAO QUY ĐẦU ĐƯỢC TIẾN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Quy trình cắt bao quy đầu khá đơn giản, thời gian thực hiện ngắn (khoảng 20 – 30 phút), không phải nằm viện và tốc độ phục hồi nhanh hơn các phương pháp điều trị khác. Cụ thể:
Thời gian hồi phục sau cắt bao quy đầu trung bình là 5 – 7 ngày.
NHỮNG QUY TẮC CẦN NHỚ KHI CẦN CẮT BAO QUY ĐẦU
Mặc dù là một thủ thuật không quá phức tạp nhưng người bệnh tuyệt đối không đươc chủ quan. Trong quá trình thực hiện, vi khuẩn hoặc siêu vi khuẩn có thể xâm nhập qua vết thương gây lây nhiễm. Vì thế cắt bao quy đầu phải đảm bảo:
|
thucuc
| 226
|
Tái hẹp động mạch vành và những điều bệnh nhân cần biết
Tái hẹp động mạch vành (restenosis) là tình trạng mà trong đó động mạch vành - mạch máu chính cung cấp máu cho cơ tim - bị thu hẹp lại sau khi đã được can thiệp mở rộng. Đây là biến chứng phổ biến sau các thủ thuật như đặt stent động mạch vành hoặc sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Sự hiểu biết sâu rộng về tình trạng này không chỉ quan trọng đối với các bác sĩ và nhân viên y tế, mà còn vô cùng cần thiết cho bệnh nhân và người nhà của họ, giúp họ nhận biết các dấu hiệu cảnh báo sớm và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Nguyên nhân của tái hẹp động mạch vành
Tái hẹp động mạch vành có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phổ biến nhất là do sự tăng sinh nội mạc và hình thành huyết khối trong stent đã được đặt.Các yếu tố khác bao gồm sự phản ứng của cơ thể với vật liệu ngoại lai (như stent) và các vấn đề liên quan đến cơ chế làm lành vết thương.Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ như hút thuốc, béo phì, tiểu đường, cao huyết áp và mức cholesterol cao cũng đóng góp vào nguy cơ tái thu hẹp động mạch vành.
Tái hẹp động mạch vành là một biến chứng của thủ thuật đặt stent
2. Triệu chứng và dấu hiệu
Triệu chứng chính của bệnh thường là đau thắt ngực, đặc biệt khi thực hiện hoạt động vận động.Bệnh nhân cũng có thể trải qua các triệu chứng khác như khó thở, mệt mỏi, và cảm giác không thoải mái ở ngực.Trong một số trường hợp, bệnh có thể gây ra những triệu chứng tương tự như nhồi máu cơ tim.Do đó, việc nhận biết sớm các dấu hiệu này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.
3. Chẩn đoán
Chẩn đoán bệnh tái hẹp động mạch vành thường dựa trên lịch sử y tế của bệnh nhân, các triệu chứng và kết quả từ các xét nghiệm hình ảnh: Các phương pháp chẩn đoán tái hẹp động mạch vành thường bao gồm các phương pháp như: Nghiệm pháp gắng sức điện tim hay siêu âm tim, chụp cắt lớp (chụp CT) tim và nghiệm pháp chụp cản quang động mạch vành. Các xét nghiệm này giúp bác sĩ đánh giá tình trạng hiện tại của động mạch vành và xác định mức độ hẹp của mạch.
Xét nghiệm hình ảnh đóng vai trò then chốt chẩn đoán tái hẹp động mạch vành
4. Điều trị và quản lý tái hẹp động mạch vành
Phương pháp điều trị cho tình trạng này phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Các phương pháp có thể bao gồm: Can thiệp mạch vành qua da: Đây là phương pháp tái can thiệp để mở rộng vùng động mạch bị hẹp, có thể bằng nong bóng hay kèm theo việc đặt stent mới. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: Trong trường hợp tái hẹp nghiêm trọng, có thể cần phẫu thuật bắc cầu để cải thiện lưu thông máu đến tim. Điều chỉnh lối sống và quản lý yếu tố nguy cơ: Bao gồm việc duy trì chế độ ăn lành mạnh, tập thể dục đều đặn, ngừng hút thuốc và kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác như huyết áp cao và cholesterol.
5. Phòng ngừa
Phòng ngừa bệnh bao gồm việc quản lý và kiểm soát các yếu tố nguy cơ, thực hiện lối sống lành mạnh, và tuân thủ các chỉ dẫn điều trị của bác sĩ. Một số biện pháp phòng ngừa cụ thể bao gồm: Tuân thủ chế độ điều trị: Điều này bao gồm việc sử dụng thuốc theo chỉ định và thực hiện các cuộc hẹn tái khám định kỳ. Chế độ ăn uống lành mạnh: Bao gồm việc ăn nhiều trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và hạn chế chất béo bão hòa. Tập thể dục đều đặn: Việc tập thể dục có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và kiểm soát các yếu tố nguy cơ như béo phì và huyết áp cao. Kiểm soát stress: Quản lý stress thông qua các phương pháp như thiền, yoga hoặc liệu pháp hành vi.
Tuân thủ chỉ định của bác sĩ và tái khám định ký để phòng ngừa biến chứng tái thu hẹp động mạch vành
Tái hẹp động mạch vành là một vấn đề nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Sự hiểu biết về nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp chẩn đoán, phương pháp điều trị và các biện pháp phòng ngừa đều cần được quan tâm và áp dụng một cách nghiêm túc. Bệnh nhân cần phối hợp chặt chẽ với đội ngũ y tế để xây dựng kế hoạch điều trị và phòng ngừa cá nhân hóa, đồng thời duy trì một lối sống lành mạnh để giảm thiểu nguy cơ của bệnh. Cuối cùng, việc giáo dục và hỗ trợ bệnh nhân về cách nhận biết các dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh là yếu tố then chốt để đảm bảo sức khỏe tim mạch lâu dài.
|
vinmec
| 913
|
Các loại bệnh nấm móng tay gây cảm giác khó chịu
Nấm móng, viêm móng và quanh móng là các loại bệnh nấm móng tay thường gặp. Nấm móng tay không chỉ làm hỏng móng, gây cảm giác khó chịu cho người bệnh mà còn làm mất tính thẩm mỹ. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến các loại bệnh nấm móng tay và cách chữa trị.
1. Nấm móng
Nấm móng có thể gặp ở cả móng chân và móng tay. Theo đó, có hai loại bệnh lý nấm móng phổ biến là: Nấm Candida và nấm do các loại nấm sợi gây ra. Cụ thể:
Nấm móng, viêm móng và quanh móng là các loại bệnh nấm móng tay thường gặp.
Thời gian điều trị bệnh nấm móng do Candida thường khá dài. Các thuốc thường được dùng để điều trị bệnh là kem Lamisil, Nizoral… (bôi tại chỗ) và Fluconazol, Itraconazol hoặc Ketocnazol (uống).
– Nấm do các loại nấm sợi gây ra. Thông thường nấm gây thương tổn ở bờ tự do của móng hoặc cạnh móng. Biểu hiện bệnh là móng bị đục, mủn sùi lên và rất dễ gãy. Nấm ăn dần móng từ bờ tự do vào và có thể ăn hết toàn bộ móng. Việc điều trị loại nấm móng này cũng tương tự như điều trị đối với nấm móng do Candida.
2. Viêm móng và quanh móng
Theo các bác sĩ, các biểu hiện thường gặp khi bị nấm móng là móng tay sẽ bị viêm, kéo theo viêm quanh móng mạn tính hoặc cấp tính. Biểu hiện là vùng da quanh móng bị đỏ, đau và có thể có mủ. Bên cạnh đó, móng tay lâu ngày bị teo, đổi màu (vàng, xanh hoặc đen), mặt móng bị sần sùi, bị kẻ vạch; móng bị dày, đôi khi bị tách ra khỏi nền móng, áp xe ở nền móng.
Để phòng tránh và chữa trị hiệu quả nhất các loại bệnh nấm móng tay, người bệnh cần đi khám chuyên khoa da liễu. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả thăm khám trực tiếp để chẩn đoán chính xác bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh.Người bệnh cần tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ, lưu ý không tự ý dùng thuốc mà không có chỉ định định của bác sĩ.Tái khám sau mỗi đợt điều trị để đảm bảo chữa trị bệnh dứt điểm.
|
thucuc
| 413
|
Điểm danh những phương pháp điều trị sa tử cung hiệu quả nhất
Để điều trị sa tử cung hiệu quả, các bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ tổn thương của tử cung, sức khỏe tổng thể và nhu cầu sinh đẻ của bệnh nhân. Trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ cung cấp thông tin về những phương pháp phổ biến nhất đang được áp dụng để điều trị căn bệnh này.
1. Các phương pháp điều trị sa tử cung
Sa tử cung là tình trạng tử cung bị tụt xuống và nằm trong ống âm đạo hoặc những trường hợp nặng hơn, tử cung còn có thể tụt ra khỏi ống âm đạo. Tình trạng này nếu không được khắc phục sớm có thể gây ra loét âm đạo và thậm chí là sa các cơ quan vùng chậu gây nhiễm trùng, vô cùng nguy hiểm.
Điều trị bệnh sa tử cung gồm 2 phương pháp chính: Phương pháp không phẫu thuật và phương pháp phẫu thuật. Cụ thể như sau:
1.1. Điều trị sa tử cung không phẫu thuật
Phương pháp điều trị không phẫu thuật được áp dụng với những trường hợp bệnh nhẹ và những biểu hiện của bệnh không quá nghiêm trọng, không ảnh hưởng quá nhiều đến sinh hoạt của người bệnh và đồng thời cũng không ảnh hưởng nếu phụ nữ mắc bệnh có mong muốn sinh con trong tương lai.
Bên cạnh đó, điều trị không phẫu thuật còn phù hợp với những trường hợp bệnh nhân đã lớn tuổi, có sức khỏe không tốt, không thể đáp ứng được phương pháp phẫu thuật.
Theo đó, các chuyên gia cho biết, phương pháp điều trị bệnh sa tử cung không
phẫu thuật chính là chữa bệnh bằng những cách đơn giản như điều chỉnh thói quen sống của người bệnh và kèm theo những liệu pháp y khoa hỗ trợ. Cụ thể, bệnh nhân nên thực hiện những điều sau đây:
Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi và không nên hoạt động quá nhiều, quá sức, không nên vận động mạnh. Đồng thời giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ và hạn chế áp lực lên vùng chậu.
Bên cạnh việc nghỉ ngơi đầy đủ, bệnh nhân cũng cần bổ sung dinh dưỡng đầy đủ. Nên ăn nhiều chất xơ để tránh nguy cơ bị táo bón và cũng không nên ăn quá nhiều để dẫn đến thừa cân, béo phì.
Tập luyện nhẹ nhàng với những bài tập phù hợp cũng là một trong những cách điều trị sa tử cung hiệu quả. Những bài tập nâng cơ tử cung, đặc biệt là bài tập kegel được đánh giá là rất hiệu quả đối với những bệnh nhân mắc sa tử cung. Bài tập này có sẽ giúp cho các cơ khỏe mạnh, dẻo dai hơn và phòng ngừa nhiều bệnh lý liên quan đến cơ, dây chằng.
Liệu pháp estrogen âm đạo tại chỗ cũng có thể được áp dụng trong một số trường hợp. Mục đích của phương pháp này chính là tăng cường sức mạnh hệ cơ, dây chằng, tăng khả năng nâng đỡ tử cung.
Đặt vòng hỗ trợ âm đạo để cố định tử cung qua âm đạo: Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ sử dụng các thiết bị y khoa để nâng đỡ và cố định tử cung vào đúng vị trí của nó.
1.2. Phẫu thuật điều trị sa tử cung
Những trường hợp sa tử cung nghiêm trọng và đã xuất hiện những biến chứng nguy hiểm như loét âm đạo, tiểu không tự chủ, sa bàng quang, sa thành âm đạo và ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống người bệnh thì bác sĩ sẽ có thể đưa ra chỉ định phẫu thuật cắt bỏ 1 phần hoặc toàn phần tử cung.
Điều trị phẫu thuật bao gồm: Phẫu thuật treo tử cung hoặc cắt tử cung. Trong đó:
Phẫu thuật treo tử cung: Đây là phương pháp mà các bác sĩ sẽ thu ngắn dây chằng hoặc thay cơ nâng đỡ cơ quan vùng chậu để đưa tử cung về vị trí cũ. Thực hiện phẫu thuật nội soi ổ bụng hay qua ngả âm đạo. Lưu ý phương pháp này không phù hợp với những phụ nữ có ý định mang thai vì khi mang thai trở lại, vùng chậu lại bị tăng áp lực và nguy cơ tái phát bệnh là rất cao.
Phẫu thuật cắt tử cung, cố định tử cung vào xương cùng để cải thiện tình trạng sa thành âm đạo.
2. Cần lưu ý những gì khi điều trị sa tử cung
Để điều trị bệnh sa tử cung hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự điều chỉnh lượng thuốc, thời gian dùng thuốc hoặc tự ý mua thuốc điều trị để tránh xảy ra những hậu quả nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần lưu ý những điều dưới đây:
Tránh lao động quá sức, tránh làm việc nặng.
Không nên mang thai quá nhiều lần.
Lưu ý giảm cân nếu đang trong tình trạng thừa cân, béo phì.
Chăm sóc sức khỏe theo khoa học.
Vận động hằng ngày, dù bạn đang mang thai thì vận động nhẹ nhàng mỗi ngày cũng là một thói quen rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt còn hỗ trợ điều trị bệnh sa tử cung và ngăn ngừa biến chứng bệnh.
Những thông tin trên cho thấy rằng, phương pháp điều trị bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố và không phải ai cũng áp dụng phương pháp giống nhau. Trước hết, bác sĩ cần tìm ra nguyên nhân gây bệnh, mức độ bệnh,… để tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Bệnh nhân tuân thủ theo liệu trình điều trị của bác sĩ cũng sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị.
Hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị sa tử cung. Nếu có những dấu hiệu bất thường, bạn không nên quá lo lắng, hay đi khám sớm để được kịp thời điều trị.
|
medlatec
| 1,012
|
Trẻ sơ sinh bị vàng da là tiềm ẩn của những bệnh lý gì?
Trẻ sơ sinh bị vàng da là một tình trạng phổ biến, đặc biệt với trẻ sinh non. Đa số trường hợp trẻ bị vàng da đều có thể tự khỏi mà không cần điều trị hoặc không gây nguy hại đến sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên một số trẻ bị vàng da do tiềm ẩn một số bệnh lý. Để hiểu thêm về hiện tượng vàng da ở trẻ sơ sinh, ba mẹ nên đọc thông tin ở bài viết sau.
1. Trẻ sơ sinh bị vàng da là do yếu tố nào?
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng vàng da ở trẻ sơ sinh là do máu có nồng độ sắc tố bilirubin cao. Thông thường bilirubin sẽ được loại bỏ ra khỏi máu nhờ hoạt động của gan. Sắc tố này đi ra ngoài cơ thể qua việc đi vệ sinh. Trong lúc mang thai, gan mẹ thực hiện chức năng loại bỏ bilirubin của em bé. Sau khi ra đời, gan của con sẽ mất khoảng thời gian mới bắt đầu hoạt động như bình thường. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến trẻ sơ sinh bị vàng da.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng vàng da ở trẻ sơ sinh là do máu có nồng độ sắc tố bilirubin cao.
Ngoài ra, nhiều trẻ sơ sinh có thể bị vàng da do có anh chị ruột từ bị vàng da, bị rối loạn máu do di truyền,…
2. Phân biệt vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý
2.1 Trẻ sơ sinh bị vàng da sinh lý
Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh là hiện tượng phổ biến, thường xuất hiện sau 1-2 ngày từ khi bé chào đời và có xu hướng tự biến mất sau 1 tuần đầu tiên. Những trường hợp bé sinh thiếu tháng, thời gian này có thể kéo dài khoảng 2 tuần.
Các bé sơ sinh bị vàng da do sinh lý thường ở mức độ nhẹ do hàm lượng bilirubin tích tụ trong máu vượt mức. Đối với trẻ đủ tháng, nồng độ bilirubin trong máu không quá 12mg%, trẻ thiếu tháng không quá 15mg% và tốc độ tăng bilirubin trong máu luôn nhỏ hơn 5mg%/1 ngày.
Thông thường trẻ sẽ bị vàng da ở mức độ nhẹ, xuất hiện ở vùng mặt, cổ, ngực và trên rốn. Nước tiểu của trẻ có màu vàng sậm trong khi đó nước tiểu trẻ sơ sinh thường không có màu. Ngoài ra trẻ không có thêm triệu chứng bất thường nào khác như thiếu máu, gan lách to, bỏ bú,…
Sau khoảng 1-2 tuần, hiện tượng này sẽ biến mất do gan của trẻ phát triển hơn, đủ khả năng thực hiện chức năng lọc thải bilirubin và không gây ra bất kỳ nguy hiểm nào đến sức khỏe của trẻ.
2.2 Trẻ sơ sinh bị vàng da do bệnh lý
Nếu trong trường hợp phát hiện vàng da ở trẻ sơ sinh từ rất sớm, trong 24h sau sinh thì nhiều khả năng cơ thể bé đang tiềm ẩn căn bệnh nào đó.
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vàng da ở trẻ sơ sinh là: mẹ và con không cùng nhóm máu, trẻ bị nhiễm virus bào thai, mắc bệnh về gan bẩm sinh hoặc tan máu (thiếu men G6PD, hồng cầu hình liềm), bị bầm tím sau khi sinh hoặc xuất huyết nội tạng, đi chậm phân su.
Ba mẹ có thể nhận biết được trẻ bị vàng da do bệnh lý thông qua những triệu chứng điển hình như sau:
– Vàng da gần như toàn thân, từ lòng bàn tay, bàn chân, thậm chí cả kết mạc mắt. Mức độ vàng da sậm hơn mức sinh lý nhiều lần.
– Thời gian bị vàng da kéo dài hơn 10 ngày nếu con sinh đủ tháng, hơn 14 ngày nếu con sinh thiếu tháng.
– Con có những dấu hiệu bất thường khác: sốt, co giật, bỏ bú, lừ đừ, ngủ li bì,…
Trẻ sơ sinh vàng da do bệnh lý thường vàng da toàn thân, từ lòng bàn tay, bàn chân, kết mạc mắt
3. Trẻ bị vàng da do bệnh lý có nguy hiểm không?
Khi trẻ bị vàng da do bệnh lý, cha mẹ tuyệt đối không nên coi thường bởi có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Một trong biến chứng nguy hiểm nhất đó là vàng da nhân.
Vàng da nhân xảy ra khi nồng độ bilirubin trong máu vượt quá ngưỡng cho phép trong khi đó gan không lọc thải kịp. Khi đó bilirubin nhanh chóng bị ngấm vào não, gây tổn thương não và rất khó khắc phục. Đây là biến chứng có ảnh hưởng tiêu cực đến não bộ của trẻ, ngăn cản quá trình phát triển của tế bào não. Do đó, trẻ vàng da do bệnh lý nếu được phát hiện sớm trong vòng 7 ngày sau sinh sẽ có khả năng điều trị tốt hơn, ngăn ngừa hiệu quả những nguy cơ làm tổn thương não bộ của trẻ.
Khi trẻ bị vàng da, cha mẹ có thể nhận biết bằng mắt thường thông qua dấu hiệu ở da bé. Ngoài ra, có thể kiểm tra bằng cách ấn nhẹ lên da bé và giữ khoảng vài giây, nếu bé bị vàng da thì vết ấn đó có màu vàng rõ. Bố mẹ nên quan sát con hàng ngày để kịp thời phát hiện, tránh gây những biến chứng khôn lường nguy hại đến sức khỏe con.
4. Cách phòng ngừa hiệu quả vàng da ở trẻ sơ sinh
Để phòng ngừa hiệu quả trẻ bị vàng da, cha mẹ nên chú ý thực hiện ngay từ khi mang thai đến khi con chào đời. Cụ thể:
– Chăm sóc sức khỏe trong quá trình thai nghén, mẹ bầu nên thực hiện khám thai đầy đủ để phát hiện bệnh lý trong thai kỳ, tránh được nguy cơ sinh non, nhẹ cân hoặc bị nhiễm trùng từ mẹ sang con.
Để phòng ngừa hiệu quả trẻ bị vàng da, cha mẹ nên chú ý thực hiện ngay từ khi mang thai, nhất là việc thực hiện khám thai đầy đủ
– Mẹ cho bé bú ngay sau khi sinh và giữ ấm cho trẻ. Việc này giúp trẻ không bị hạ thân nhiệt, hạ đường huyết cũng như là đi phân su sớm.
– Tăng cữ bú một ngày cho trẻ để giúp đào thải nhanh bilirubin qua đường tiêu hoá, tránh tích tụ trong máu quá cao gây vàng da.
– Phòng chăm trẻ phải có đủ ánh sáng để cha mẹ có thể dễ dàng theo dõi màu sắc da của con.
– Trong 7 đến 10 này sau sinh, cha mẹ cần theo dõi sát sao mức độ tiến triển vàng da của trẻ.
Vàng da là một trong hiện tượng sinh lý khá phổ biến ở trẻ sơ sinh, tuy nhiên một số trường hợp vàng da có thể tiềm ẩn những bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Do vậy, cha mẹ cần theo dõi tình trạng da của con cùng với những biểu hiện bất thường khác để kịp thời đưa trẻ đi thăm khám và điều trị, tránh những hậu quả không hưởng xảy ra, tác động xấu đến sức khỏe của con.
|
thucuc
| 1,254
|
Trẻ nhiễm Covid nên chăm sóc tại nhà thế nào?
Hỏi. Chào bác sĩ,Bé nhà em hiện tại 13 tháng tuổi. Hiện tại, bé đang sốt 38 độ C, nghi ngờ mắc Covid do trong gia đình có người dương tính.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Trẻ nhiễm Covid nên chăm sóc tại nhà thế nào?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Bé có thể bị nhiễm Covid và có thể chăm sóc tại nhà với thể không triệu chứng và thể nhẹ. Bé cần test nhanh Covid để khẳng định bệnh. đối với bé nếu là thể nhẹ thì theo quy định mới nhất của bộ Y tế thể nhẹ là: Triệu chứng không điển hình:Sốt, đau họng, ho, chảy mũi, tiêu chảy, nôn, đau cơ, ngạt mũi, mất khứu/ vị giác, không có triệu chứng của viêm phổi.Nhịp thở bình thường theo tuổi.Không có biểu hiện của thiếu oxy, Sp. O2 lớn hơn hoặc bằng 96% khi thở khí trời.Thần kinh: Trẻ tỉnh táo, sinh hoạt bình thường, bú mẹ/ ăn/ uống bình thường.X-quang phổi bình thường.Nếu trẻ có bệnh nền, sinh non, bệnh lý về phổi mạn tính hoặc thừa cân, béo phì cần nhập viện. Bạn cần đưa bé đi khám để có phân độ đúng và được hướng dẫn điều trị tại nhà hợp lý. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
|
vinmec
| 226
|
Tại sao cần phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ u xơ tử cung?
U xơ tử cung là căn bệnh khá phổ biến ở chị em phụ nữ, đặc biệt là trong độ tuổi sinh sản. Mặc dù đây là bệnh lý lành tính và không đáng sợ như ung thư cổ tử cung nhưng chị em vẫn phải hiểu rõ kiến thức về nó để bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Vậy u xơ tử cung là gì và trong những trường hợp nào cần phải phẫu thuật cắt bỏ u xơ tử cung?
1. Phân loại u xơ tử cung
U xơ tử cung là bệnh lý thường gặp ở chị em phụ nữ ở trong độ tuổi sinh sản hoặc giai đoạn mãn kinh. Tuy nhiên, có nhiều chị em mắc bệnh u xơ tử cung khi tuổi đời còn trẻ và chưa từng trải quan sinh nở. Theo một số nghiên cứu khoa học cho thấy, tỷ lệ mắc u xơ tử cung ở phụ nữ trên 30 tuổi là 50% và tỷ lệ mắc u xơ tử cung ở phụ nữ trên 50 tuổi là 70%. Điều này có nghĩa là u xơ tử cung có mối quan hệ mật thiết với tuổi tác của chị em phụ nữ.
Điểm đặc trưng của u xơ tử cung là các khối u thịt lành tính bắt nguồn từ những cơ của tử cung. Chúng có thể xuất hiện ở nhiều nơi trên tử cung và trong một giới hạn nhất định, u xơ tử cung không làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh.
Tuy nhiên, khi khối u xơ tử cung phát triển vượt tầm kiểm soát và không được điều trị kịp thời có thể mang lại nhiều hệ quả khó lường. Biến chứng điển hình của u xơ tử cung là ảnh hưởng tới chức năng sinh sản và phát sinh ung thư bắt nguồn từ khối u xơ nhưng đây là trường hợp rất hiếm.
Một số vị trí phát triển của u xơ tử cung là:
– U xơ nằm bên dưới niêm mạc tử cung: Khối u này thường gây ra tình trạng rong kinh.
– U xơ tử cung kẽ: Khối u này thường xảy ra ngay tại lớp cơ của thành tử cung và chèn ép lên vùng tiểu khung khiến chị em cảm thấy đau đớn.
– U xơ nằm bên trong lòng tử cung: Khối u này xuất hiện bên trong lòng tử cung và phát triển dần về khu vực âm đạo.
– U xơ nằm tại vị trí liên kết giữa cổ tử cung và tử cung: Khối u này chèn ép lên vùng tiểu khung và khiến chị em cảm thấy đau đớn. Đây là khối u xơ tử cung cực kỳ nguy hiểm và nếu phát hiện trong giai đoạn mang thai có thể làm gián đoạn quá trình sinh nở của chị em.
– U xơ nằm bên dưới thanh mạc: Khối u này thường có cuống và hay bị nhầm với u nang buồng trứng.
U xơ tử cung là căn bệnh thường gặp của chị em phụ nữ
2. Khi nào chị em cần phẫu thuật u xơ tử cung?
Chị em nếu bị u xơ tử cung thì tuyệt đối không được tự ý điều trị khi chưa được bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Dựa vào tình trạng u xơ tử cung của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Nếu khối u xơ tử cung ở thể nhẹ và được phát hiện sớm, người bệnh chỉ cần uống thuốc để khống chế cũng như thu nhỏ các khối u.
Tuy nhiên, một số trường hợp chị em phải phẫu thuật u xơ tử cung vì những nguyên nhân sau đây:
– U xơ tử cung khiến chị em khó có thai và chèn ép lên thai dễ gây ra sẩy thai: Phụ nữ đang mang thai mà bị u xơ tử cung thì các khối u này có thể chèn ép làm thai nhi bị dị dạng, thậm chí gây ra hiện tượng sẩy thai. Với những chị em trẻ tuổi mắc u xơ tử cung thì tỷ lệ thụ thai sẽ thấp và có khả năng vô sinh hiếm muộn.
– Gây rong kinh và băng huyết: U xơ tử cung khiến niêm mạc dễ bị tổn thương và làm rong kinh, băng huyết. Bên cạnh đó, chị em còn có thể bị đau bụng dữ dội do các khối u xơ tử cung xoắn lại.
– Khi khối u xơ tử cung phát triển lớn hơn, các cơ quan xung quanh tử cung như bàng quang, đại tràng cũng sẽ bị tác động.
Trong những trường hợp như vậy, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung để can thiệp trực tiếp và giảm thiểu những triệu chứng của bệnh. Đồng thời ngăn không cho u xơ tử cung tái phát và bảo toàn được tử cung.
Chị em nên đi khám bác sĩ để biết được khi nào phải phẫu thuật cắt bỏ u xơ tử cung
3. Phương pháp cắt bỏ u xơ tử cung
Phẫu thuật cắt bỏ khối u xơ tử cung là thủ thuật ngoại khoa để cắt bỏ các khối u xơ ra khỏi tử cung. Mục đích của thủ thuật này là để cắt bỏ u xơ tử cung và vẫn bảo tồn tử cung của người bệnh.
Phương pháp điều trị u xơ tử cung này thường được thực hiện trong trường hợp khối u xơ tử cung của người bệnh gây đau đớn và chảy máu hoặc gặp các vấn đề về khả năng sinh sản. Phẫu thuật cắt bỏ u xơ thường được tiến hành thực hiện bằng phương pháp phẫu thuật nội soi hoặc mổ hở.
Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định chị em nên phẫu thuật cắt u xơ tử cung
4. Tại sao phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ u xơ tử cung?
Phẫu thuật cắt bỏ u xơ là phương pháp cần thiết cho những người bệnh trong độ tuổi sinh nở có các dấu hiệu do u xơ gây ra ảnh hưởng tới sinh hoạt bình thường, nhưng vẫn muốn duy trì khả năng sinh nở hoặc không muốn thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tử cung.
Nếu người bệnh cần phẫu thuật để cắt bỏ u xơ tử cung, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp cắt bỏ u xơ tử cung dựa trên những lý do dưới đây:
– Người bệnh bị u xơ tử cung có dự định sinh con.
– U xơ tử cung có thể làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chị em phụ nữ.
– Người bệnh muốn giữ lại tử cung.
|
thucuc
| 1,150
|
Chuyên khoa Ung bướu – khám, tầm soát và theo dõi chính xác các bệnh ung thư
Tỷ lệ mắc và tỉ lệ tử vong cao nên ung thư đang là bài toán khó của toàn cầu. Để giảm gánh nặng cho gia đình, cũng như sự đau đớn cho người bệnh, chuyên gia Ung bướu khuyên người dân nên tầm soát định kỳ ngay cả khi chưa có triệu chứng.
Các dịch vụ của chuyên khoa Ung bướu
- Khám và tầm soát, theo dõi các bệnh ung thư: vú, tử cung, đại trực tràng, dạ dày, thực quản, phổi, buồng trứng, gan mật,…
- Đáp ứng đủ và chính xác các xét nghiệm, đặc biệt là các chất chỉ điểm ung thư trong máu như: AFP, CEA, CA 15-3, CA 72-4, SCC,… và các xét nghiệm giải phẫu bệnh - tiêu chuẩn vàng chẩn đoán ung thư.
- Dịch vụ điều trị tiên tiến, an toàn, hiệu quả: điều trị u tuyến giáp lành tính bằng đốt cao tần (RFA), tiêm cồn nang gan, thận,… Phẫu thuật, nội khoa, chăm sóc triệu chứng…
- Đáp ứng đầy đủ Gói khám tầm soát ung thư Nam, Nữ với ưu đãi lên tới 10%, như:
+ :
* : Gói ung thư thực quản – dạ dày, Gói ung thư đại trực tràng, Gói ung thư đường mật, Gói ung thư tiêu hóa;
* : Gói ung thư Gan, phổi, tuyến giáp.
+ PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Phó Chủ tịch hội Ung thư Hà Nội, Chuyên gia Ung bướu đầu ngành tại Việt Nam với trên 40 năm kinh nghiệm;
+ PGS. TS Trần Việt Tú – Chuyên gia Ung thư Tiêu hóa;
+ GS. TS Phạm Vinh Quang – Chuyên gia Ngoại;
+ PGS. TS Trịnh Thị Ngọc – Chuyên gia Ung thư Gan mật, nguyên Trrưởng khoa Truyền nhiễm (BV Bạch Mai);
+ PGS. TS. BSCKII Cung Thị Thu Thủy – Chuyên gia Ung thư cổ tử cung;
+ PGS. TS Tạ Văn Tờ - Chuyên gia Giải phẫu bệnh:
+ Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu: BS. Nguyễn Văn Tuấn, BS.
+ Hệ thống xét nghiệm đồng bộ đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 như Cobas 8000, máy Architect 16200, máy huyết học Pentra DX 120, máy Hb
A1C,. . đặc biệt là hệ thống Automation – đầu tiên có mặt ở Đông Nam Á với công suất lên đến hơn 10.000 test/giờ.
+ Phục vụ đầy đủ các kỹ thuật Chẩn đoán hình - Thăm dò chức năng: Máy nội soi tiêu hóa, siêu âm, X quang, chụp cắt lớp vi tính, MRI, RFA u tuyến giáp – trĩ, máy Fibroscan,…
Ung thư có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi, không phân biệt nghề nghiệp, nam, nữ, vùng miền,… vì vậy, để có chất lượng cuộc sống qua phát hiện bệnh sớm và phòng bệnh, tất cả người dân, đặc biệt những đối tượng dễ có nguy cơ mắc ung thư nên định kỳ tầm soát ung thư hàng năm như:
- Người thường xuyên tiếp xúc với các chất phóng xạ, thuốc bảo vệ thực vật;
- Người thường xuyên sử dụng nguồn thực phẩm không an toàn, lối sống không lành mạnh như: ít hoạt động thể lực, hút thuốc lá, uống rượu bia,…;
- Người có thói quen ăn uống không hợp lý.
|
medlatec
| 541
|
Cảnh báo ung thư đại trực tràng từ những món ăn quen thuộc
Theo số liệu thống kê cho thấy, ở Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng thứ 4 trong số 10 bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới với số mắc mỗi năm khoảng 8.000 ca, dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên hơn 13.000 ca. Ung thư đại trực tràng cũng đứng thứ 2 trong số 10 bệnh ung thư phổ biến ở nữ giới, với khoảng hơn 6.000 ca mắc mỗi năm, dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên hơn 11.000 ca.
Thực phẩm bẩn - Bệnh vào từ miệng
Theo các nhà nghiên cứu, dinh dưỡng đóng vai trò khoảng 35% trong các nguyên nhân gây bệnh ung thư, trong đó có bệnh ung thư đại trực tràng.
Trong các yếu tố gây ung thư đại trực tràng, phải kể đến những hiểm họa gây bệnh hàng ngày đang hiện hữu trong những thói quen ăn uống, sinh hoạt mà vô tình chúng ta bỏ qua như:
Thịt đỏ
Ăn nhiều thịt đỏ là một trong những nguy cơ hàng đầu gây ung thư đại trực tràng. Các nghiên cứu đã chỉ ra, những người ăn thịt đỏ thường xuyên quá 5 lần/tuần hoặc ăn 160g/ngày có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao gấp 3 lần bình thường.
Thực phẩm tồn dư chất tăng trưởng, bảo quản
Hiện nay, tỷ lệ ung thư đại trực tràng tiếp tục gia tăng ở các nước đang phát triển bởi thực phẩm bẩn như rau, củ nhiễm hóa chất, tồn dư thuốc bảo quản thực vật hay thịt chứa các chất bảo quản, chất tạo nạc,…
Thêm nữa, những thực phẩm chế biến sẵn tồn dư nhiều chất bảo quản như: thịt muối, thịt hun khói, xúc xích, xì dầu,… tuy không phải tuyệt đối kiêng hoàn toàn những thực phẩm này song nếu dùng kéo dài, ăn triền miên sẽ là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng.
Ăn nhiều thực phẩm lên men
Tương tự như nhóm thực phẩm chế biến sẵn, những thực phẩm lên men, thực phẩm muối như dưa muối, cà muối,… sử dụng dài ngày cũng được xếp vào nhóm nguy cơ gây ung thư đại trực tràng.
Ăn nhiều mỡ, món rán, quay, đạm, ít chất xơ
Đây là những nguyên nhân hàng đầu gây béo phì. Ở nam giới, những người có chỉ số BMI cao sẽ có nguy cơ ung thư đại trực tràng cao gấp 2 lần, trong khi ở phụ nữ béo phì thì nguy cơ này cao hơn 1,5 lần.
Ăn nhiều đồ nướng
Món nướng có chứa chất HCAs hay còn gọi là heterocyclic amines, chính là chất hóa học độc hại gây ung thư. Đặc biệt khi nướng thịt, phần mỡ trong thịt tan chảy xuống than tạo nên khói độc ám vào miếng thịt sẽ dễ tạo ra chất gây ung thư và các bệnh về đường hô hấp. Phần thịt cháy đen tuyệt đối không được ăn.
Nguyên nhân khác như do gen di truyền, hút thuốc, nước có cồn, thói quen ít vận động và luyện tập thể thao,…
6 lời khuyên phòng tránh ung thư đại trực tràng
Để trở thành người tiêu dùng thông thái, phòng tránh bệnh ung thư đại trực tràng từ thói quen ăn uống, các chuyên gia y tế khuyên bạn nên áp dụng những lời khuyên phòng tránh bệnh như:
- Hạn chế ăn mỡ, thịt động vật; giảm phần kcal, chất béo từ 40% xuống 20-25%.
- Tăng cường ăn các chất xơ và hoa quả tươi hằng ngày.
- Hạn chế thức ăn muối, lên men, cá khô, xì dầu, thịt xông khói.
- Tránh để những chất gây đột biến gene nhiễm trong thức ăn như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc tăng trọng.
- Hạn chế lạm dụng rượu, bia và các chất lên men khác.
- Tăng cường vận động thể chất.
So với các bệnh ung thư đường tiêu hóa khác, ung thư đại trực tràng có tiên lượng tốt hơn. Tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 năm là 40-60%. Nó là một trong những loại ung thư có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Vì vậy, kiểm tra đại trực tràng thường xuyên là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư. Trong các kỹ thuật chẩn đoán bệnh ung thư đại trực tràng, CEA (Carcinoembryonic Antigen) là dấu ấn ung thư biểu mô, được sử dụng để tầm soát nguy cơ ung thư các cơ quan như đại trực tràng, tụy, vú, phổi, bàng quang, tuyến giáp thể tủy và nhiều ung thư biểu mô khác. Đặc biệt, CEA được sử dụng để theo dõi tái phát trong và sau điều trị ung thư đại trực tràng.
Miễn phí xét nghiệm Tầm soát Ung thư đường tiêu hóa (CEA) cho 15.000 khách hàng
đăng ký đầu tiên. Thời gian từ ngày 20/4 đến hết ngày 28/4/2017. Xem chi tiết tại:
|
medlatec
| 822
|
Kết quả xét nghiệm nước tiểu: Ý nghĩa và hướng dẫn về cách đọc thông số
Xét nghiệm nước tiểu được thực hiện tại nhiều phòng khám, bệnh viện để phục vụ cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Vậy ý nghĩa của các chỉ số kết quả xét nghiệm nước tiểu là gì và cần chuẩn bị những gì để quá trình xét nghiệm diễn ra thuận tiện, đảm bảo chính xác?
1. Những trường hợp cần xét nghiệm nước tiểu
Những đối tượng cần được thực hiện xét nghiệm nước tiểu bao gồm:
- Trong những buổi khám sức khỏe định kỳ, không thể thiếu xét nghiệm nước tiểu, đây là kết quả đánh giá một số vấn đề về sức khỏe hiện tại của bạn.
- Người có dấu hiệu bất thường như đi tiểu nhiều, tiểu buốt, nước tiểu có lẫn máu, đau bụng, đau lưng,... - Người mắc bệnh thận hoặc bệnh tiểu đường,... cũng cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu thường xuyên để kiểm tra về hiệu quả của phác đồ điều trị. Qua đó, điều chỉnh phác đồ trong trường hợp cần thiết.
- Thử thai: Với mẫu nước tiểu, chị em có thể kiểm tra nồng độ của hormone Beta-HCG, từ đó nhận biết về tình trạng mang thai. Nên thử nước tiểu vào buổi sáng để có được kết quả chính xác nhất.
- Xác định tình trạng sử dụng chất gây nghiện hoặc một loại thuốc: Xét nghiệm nước tiểu có thể phát hiện một người có sử dụng các chất kích thích như cần sa, heroin, thuốc lắc, cocain,... hay không.
- Các trường hợp có biểu hiện nghi ngờ nhiễm trùng đường tiết niệu. - Thực hiện trước khi phẫu thuật để đánh giá nguy cơ sức khỏe của người bệnh.
2. Đọc các chỉ số kết quả xét nghiệm nước tiểu như thế nào?
Nếu bạn chưa hiểu rõ về chỉ số kết quả xét nghiệm nước tiểu, có thể tham khảo một số hướng dẫn dưới đây:
- Chỉ số SG hay còn gọi là tỷ trọng nước tiểu: Qua kết quả chỉ số này, bác sĩ có thể biết chính xác trọng lượng riêng của nước tiểu. Chỉ số SG bình thường khi nằm trong ngưỡng từ 1.015 - 1.025.
Chỉ số này tăng hoặc giảm bất thường có thể do người bệnh đang uống quá ít nước hoặc quá nhiều nước. Đây cũng là một trong những căn cứ để chẩn đoán một số bệnh lý về thận, bệnh về gan hay bệnh tiểu đường và một số bệnh lý khác.
- Chỉ số LEU/BLO để xác định có bạch cầu trong nước tiểu hay không, nếu có nghĩa là người bệnh đang có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Chỉ số Nitrit (NIT): Ở người khỏe mạnh, kết quả NIT sẽ là âm tính. Kết quả chỉ số này thể hiện sự có mặt của vi khuẩn trong đường tiết niệu, trong đó phổ biến nhất là tình trạng nhiễm trùng đường niệu E. Coli. - Chỉ số p
H: Giá trị tiêu chuẩn dao động từ 4.6 - 8. Nếu chỉ số này tăng cao có nghĩa là nước tiểu có tính axit mạnh. Ngược lại, nếu chỉ số này thấp hơn giá trị tiêu chuẩn thì nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh. Sự tăng giảm bất thường của chỉ số p
H trong nước tiểu có thể do một số bệnh lý gây ra, chẳng hạn như suy thận, tiểu đường, hẹp môn vị, mất nước, tiêu chảy,... Bên cạnh đó, chế độ ăn cũng là một yếu tố có thể thay đổi chỉ số p
H nước tiểu, chẳng hạn người ăn chay thường có chỉ số p
H cao, trong khi đó chế độ ăn quá nhiều đạm có thể làm giảm chỉ số p
H. - Chỉ số BLD: Thể hiện có hồng cầu trong nước tiểu. Thường gặp trong những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận,... - Chỉ số PRO: Nếu protein có trong nước tiểu, dù chỉ là một lượng rất nhỏ cũng chính là lời cảnh báo về một số bệnh lý về thân hay tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. Đặc biệt, thai phụ cần theo dõi chỉ số này để chẩn đoán tình trạng tiền sản giật, tăng huyết áp, nhiễm trùng máu,... - Chỉ số GLU: Là chỉ số quan trọng để chẩn đoán tiểu đường. Ngoài ra những trường hợp ăn uống không khoa học, mắc viêm ống thận, viêm tụy,... cũng xuất hiện glucose trong nước tiểu. - Chỉ số ASC: Xác định cặn trong nước tiểu. Giá trị tiêu chuẩn ASC nằm trong khoảng 0.28 - 0,56 mmol/L. Chỉ số này tăng cao trong một số trường hợp như mắc bệnh đường tiết niệu, có sỏi trong đường tiết niệu hoặc bị viêm nhiễm thận,... - Chỉ số KET: Giá trị tiêu chuẩn nằm trong ngưỡng từ 0.25 - 0.5 mmol/L. Ở thai phụ, chỉ số KET thường thấp hoặc không có. KET tăng cao ở những bệnh nhân mắc tiểu đường, người nhịn ăn dài ngày hay người nghiện rượu.
- Chỉ số UBG: Chỉ số này là biểu hiện của một số bệnh lý như xơ gan, viêm gan, suy tim xung huyết có vàng da, nhiễm khuẩn.3. Lưu ý khi làm xét nghiệm nước tiểu- Trước khi lấy nước tiểu cần vệ sinh ngoài vùng kín.
- Bỏ nước tiểu đầu dòng, chỉ lấy nước tiểu giữa dòng và đựng vào lọ đã vô khuẩn.
- Nên lấy nước tiểu vào buổi sáng sớm sau khi đã nhịn ăn từ 6 đến 8 tiếng.
- Không ăn một số thực phẩm có thể làm đổi màu nước tiểu như thanh long đỏ, cà rốt,... Tránh xa chất kích thích như cà phê, thuốc lá,... - Nếu đang uống thuốc điều trị cũng cần thông báo với bác sĩ trước khi lấy mẫu nước tiểu.
- Nếu đang trong chu kỳ kinh nguyệt thì nên thông báo với bác sĩ.
|
medlatec
| 1,001
|
Giải pháp bọc răng sứ 4 cái dành cho người có vấn đề về răng cửa
Răng cửa là nhóm răng cần yêu cầu cao về tính thẩm mỹ, bởi chúng là những răng ở ngay phía trước, dễ dàng nhìn thấy nhất là khi bạn cười. Nếu răng cửa có vấn đề nào đó, nụ cười sẽ mất đi sự thẩm mỹ, người bị cũng cảm thấy không tự tin khi giao tiếp. Tuy nhiên, đã có giải pháp bọc răng sứ 4 cái dành cho người có vấn đề về răng cửa.
1. Tổng quan về vấn đề bọc răng sứ 4 cái
1.1. Mô tả về kỹ thuật bọc răng sứ 4 cái
Bọc răng sứ là một phương pháp nha khoa hiện đại, mang lại kết quả thẩm mỹ cao và cải thiện chức năng của răng.
Trước khi thực hiện bất kỳ quá trình nào, nha sĩ sẽ thực hiện chuẩn đoán kỹ lưỡng để đánh giá sức khỏe răng và xác định như cầu của khách hàng. Điều này sẽ giúp xác định liệu pháp điều trị phù hợp nhất dành cho 4 răng của của bạn
Tiếp theo khách hàng sẽ được chụp Xquang răng, 3D Scan để làm tư liệu chế tác răng sứ và thực hiện kỹ thuật bọc răng.
Bước tiếp theo là mài răng. Quá trình này đòi hỏi mài mòn một lớp mỏng của men răng để tạo chỗ cho lớp răng sứ. Mức mài mòn sẽ thay đổi tùy thuộc vào vật liệu sứ được chọn và mục tiêu điều trị.
Sau đó bác sĩ sẽ đặt mão sứ lên cùi răng thật đã được mài và gắn cố định bằng chất liệu nha khoa chuyên dụng và điều chỉnh răng sứ vào vị trí chính xác.
Tất cả những kỹ thuật trên đều cần đến bác sĩ có tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm để đảm bảo cho răng cửa của bạn hoàn chỉnh và đẹp hơn.
Phục hình răng cửa có thể dùng răng sứ làm giải pháp
1.2. Bọc răng sứ 4 cái và những lợi ích mang lại
Việc bọc sứ cho 4 răng cửa sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bạn như:
– Cải thiện thẩm mỹ cho răng cửa.Một trong những lợi ích chính của bọc sứ đối với răng cửa là cải thiện thẩm mỹ. Bằng cách che đi các khuyết điểm như mòn răng, nứt vỡ, ố màu, sâu răng,… răng sứ giúp tạo ra một nụ cười đẹp và tự tin.
– Bọc răng sứ cho răng cửa cho phép điều chỉnh hình dạng và kích thước của răng một cách linh hoạt. Điều này giúp tạo ra một hàng răng đều đặn và cân đối, cải thiện tổng thể về khuôn mặt và nụ cười.
– Răng cửa có vai trò quan trọng trong quá trình nhai thức ăn. Bọc răng sứ không chỉ cải thiện thẩm mỹ mà còn tăng cường chức năng nhai, giúp bệnh nhân có thể ăn nhai thoải mái và hiệu quả hơn.
– Răng cửa thường là những răng phải chịu áp lực và ma sát nhiều nhất khi nhai. Vì vậy răng thường bị nhạy cảm với nhiệt độ. Bọc răng sứ tạo ra một lớp bảo vệ, răng không còn nhạy cảm khi tiếp xúc với thức ăn lạnh, nóng, hay chua.
– Răng sứ giữ màu sắc ổn định và sáng bóng qua thời gian, không bị ảnh hưởng bởi các thức ăn, đồ uống, hoặc thuốc lá. Điều này giúp duy trì một nụ cười trắng sáng và tự nhiên.
– Răng sứ chế tạo từ vật liệu chịu lực cao, giúp răng cửa chịu được áp lực và tác động mạnh khi nhai thức ăn.
Bọc răng sứ cho răng cửa không chỉ là giải pháp thẩm mỹ mà còn mang lại nhiều lợi ích về chức năng và sức khỏe cho bạn.
1.2. Nên dán sứ hay bọc răng cửa 4 cái?
Quyết định giữa việc dán sứ và bọc răng cửa 4 cái phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng sức khỏe răng, mục tiêu điều trị của khách hàng và ưu tiên cá nhân về thẩm mỹ , chức năng. Dưới đây là so sánh giữa việc dán sứ và bọc răng cửa 4 cái:
Nên dùng loại toàn sứ cho răng cửa để đảm bảo tính thẩm mỹ
– Thời gian thực hiện: Dán sứ thường đòi hỏi ít thời gian hơn so với quá trình bọc răng cửa 4 cái. Quá trình này có thể hoàn tất trong vài buổi nha khoa.
– Mức độ mài răng: Dán sứ mài răng thật ít hơn so với quá trình bọc răng sứ. Điều này giúp bảo tồn cấu trúc tự nhiên của răng tốt hơn.
– Độ che phủ: Mức độ che phủ của dán sứ không cao so với bọc sứ. Do vậy tính bảo vệ răng thật cũng không cao bằng.
– Trường hợp nên áp dụng: Dành cho những trường hợp răng gặp vấn đề nhẹ, như ố vàng, hơi thưa hoặc hơi lệch. Trường hợp nặng hơn thì không nên thực hiện.
– Bọc sứ cho 4 răng cửa sẽ là giải pháp toàn diện hơn vì có thể điều chỉnh hình dạng, kích thước, và màu sắc của toàn bộ hàng răng.
– Bọc sứ có thể tạo ra một nụ cười cân đối và tự nhiên hơn, không chỉ tập trung vào từng răng mà còn vào toàn bộ nhóm răng cửa.
– Răng sứ giúp che phủ một phần lớn diện tích răng, giúp che đi nhiều khuyết điểm và mang lại kết quả thẩm mỹ toàn diện.
– Răng sứ thường được lựa chọn khi răng cửa có những vấn đề nghiêm trọng như răng lệch, răng thưa nhiều hoặc vỡ mẻ nghiêm trọng.
2. Lưu ý về chăm sóc răng sứ sau khi bọc
Chăm sóc răng sứ sau khi bọc răng là quan trọng để duy trì độ bền và thẩm mỹ của răng. Hãy chải răng nhẹ nhàng và thường xuyên, ít nhất là hai lần mỗi ngày.
Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để làm sạch giữa các răng sứ. Điều này giúp loại bỏ mảng bám và thức ăn mà bàn chải không thể tiếp cận được
Hạn chế tiêu thụ thức ăn và đồ uống có thể gây ố như cà phê, nước coca, và thuốc lá. Nếu sử dụng, hãy cố gắng súc miệng ngay sau đó để giảm tác động của các chất gây ố màu.
Tránh thói quen nghiến và mài răng. Điều này giúp ngăn chặn việc làm hỏng bề mặt răng sứ và duy trì độ bền của chúng.
Hạn chế việc sử dụng răng sứ để nhai hoặc mở các vật cứng. Răng sứ, mặc dù rất bền, nhưng không nên tác động mạnh liên tục lên răng sứ.
Thăm khám răng định kỳ để kiểm tra tình trạng răng sứ. Nha sĩ có thể phát hiện và xử lý sớm mọi vấn đề có thể xảy ra, giúp bảo dưỡng và bảo vệ răng sứ lâu dài.
|
thucuc
| 1,201
|
MIỄN PHÍ TƯ VẤN DINH DƯỠNG BỞI CHUYÊN GIA ĐẦU NGÀNH
Dinh dưỡng - vai trò số 1 cho sự tồn tại và phát triển
Dinh dưỡng là nguồn năng lượng thiết yếu của cơ thể, là nền tảng cho cuộc sống vui khỏe mỗi ngày, bởi vậy, để mỗi ngày luôn khởi đầu bằng một cơ thể tràn đầy năng lượng và sức sống, ngay lúc này, bạn hãy lập cho mình thói quen dinh dưỡng khoa học và hợp lý nhất. Dinh dưỡng hợp lý sẽ mang lại cho bạn nhiều lợi ích như:
Dinh dưỡng hợp lý giúp ngừa nguy cơ mắc các bệnh tật.
- Tạo điều kiện thuận lợi để cơ thể có sức khỏe tốt:
- Ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới dinh dưỡng;
- Khôi phục sức khỏe sau thời kỳ bệnh tật, thương tích.
“Lãnh” hậu quả do dinh dưỡng mất cân đối
Do thói quen ăn uống tùy tiện, chưa khoa học khiến việc dung nạp dinh dưỡng trở nên bất thường, nếu kéo dài tình trạng bất thường đó sẽ là nguyên nhân gây thiếu hụt hay dư thừa dinh dưỡng và để lại những hậu quả khôn lường như:
- :
+ Bệnh đái tháo đường;
+ Bệnh rối loạn mỡ máu;
+ Gan nhiễm mỡ, viêm tụy;
+ Bệnh cao huyết áp, tim mạch;
+ Ung thư đường tiêu hóa, đường mật, ung thư vú;
+ Rối loạn chức năng sinh sản, khó thụ thai, chất lượng tinh trùng giảm;
+ Bệnh nhiễm khuẩn, bệnh thoái hóa xương khớp, đau lưng, đau gối.
Trẻ có thể thừa cân, béo phì nếu ăn uống không khoa học.
+ Sức đề kháng giảm nên dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn;
+ Suy giảm thể chất, tinh thần trí tuệ khiến năng lực học tập và tiếp thu kiến thức bị giảm sút;
+ Chiều cao cân nặng khi trưởng thành bị giảm thấp;
+ Chức năng hormon bị suy giảm;
+ Chức năng sinh sản bị rối loạn, khó có thai.
+ Thai nhi bị suy dinh dưỡng, cân nặng khi đẻ thấp;
+ Trẻ bị bệnh còi xương ngay khi sinh ra;
+ Trẻ thường xuyên bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn như viêm hô hấp, rối loạn tiêu chảy;
+ Trẻ có cân nặng và chiều cao thấp khi trưởng thành;
+ Phụ nữ có sức khỏe yếu sau khi sinh con và khi về già.
Những ai nên khám dinh dưỡng?
- Trẻ em, người lớn bị thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng;
- Phụ nữ mang thai và trong độ tuổi cho nuôi con bú;
- Người mắc các bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, cao huyết áp, gout, bệnh đường tiêu hóa, thiếu máu, suy nhược, ung thư,… Với những người đã và đang mắc các bệnh mạn tính, ăn uống hợp lý cũng đóng góp 50-70% trong kết quả
điều trị bệnh, giúp kiểm soát bệnh lý, rút ngắn thời gian điều trị tiết kiệm kinh phí cho bệnh nhân;
- Người muốn xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý để dự phòng các bệnh mạn tính và nâng cao sức khỏe;
- Người tập Gym, muốn tăng cơ bắp, giảm khối mỡ.
Phòng khám Tư vấn dinh dưỡng -
Giải tỏa mọi lo lắng ăn uống
Bên cạnh, khám, tư vấn dinh dưỡng người dân mọi độ tuổi, bệnh lý, ông còn là người trực tiếp phụ trách các vấn đề về dinh dưỡng của đội tuyển Quốc gia Việt Nam.
Theo đó, đến Phòng khám, khách hàng sẽ được phục vụ:
- Khám, chẩn đoán, tư vấn và điều trị kịp thời các bệnh lý thừa cân, béo phì, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, tim mạch, huyết áp và các bệnh liên quan với chế độ dinh dưỡng, luyện tập hợp lý khoa học nhất.
- Đối với thai phụ được tư vấn sinh con có thể chất tốt nhất, không bị các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương trong bào thai, trong những năm đầu đời, có chiều cao tốt nhất khi truởng thành.
|
medlatec
| 657
|
Cách điều trị tật khúc xạ ở trẻ em an toàn
Khúc xạ là tình trạng rối loạn ở mắt, xảy ra khi mắt không thể thu được các hình ảnh rõ ràng trên võng mạc. Người mắc các tật khúc xạ thường khó nhìn được đồ vật ở quá gần, quá xa hoặc nhìn mờ. Đối với trẻ em, khúc xạ là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ gặp nhiều cản trở trong sinh hoạt, học tập và khám phá thế giới xung quanh. Hãy cùng tìm hiểu về cách điều trị tật khúc xạ ở trẻ em ngay sau đây!
1. Tật khúc xạ ở mắt là gì?
Mắt là cơ quan cảm giác đạc biệt trong cơ thể, cho phép con người có thể nhận biết mọi vật trước mắt thông qua hình dáng, kích thước, màu sắc… Ở trạng thái bình thường, ánh sáng đi qua nhãn cầu và hội tụ tại võng mạc bởi giác mạc và thủy tinh thể, tạo thành các hình ảnh sắc nét và truyền về vỏ não. Thông qua đó, mọi người có thể nhìn rõ đồ vật ở trước mắt trong khoảng cách phù hợp. Khúc xạ xảy ra khi mắt không thể hội tụ đúng hình ảnh trên võng mạc, khiến người mắc phải tình trạng này thường xuyên nhìn mờ, khó nhìn vật ở trước mắt.
Trẻ em là đối tượng hàng đầu với tỷ lệ mắc tật khúc xạ rất lớn. Tình trạng này ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt, khả năng học tập, tiếp thu của trẻ. Thậm chí, trong thời gian gần đây, tỷ lệ trẻ mắc tật khúc xạ trẻ hóa hơn, cho thấy đây là vấn đề đáng báo động.
Các tật khúc xạ ở mắt thường gặp ở trẻ em cụ thể là:
– Cận thị: Xảy ra khi hình ảnh hội tụ ở trước võng mạc, khiến trẻ chỉ có thể nhìn thấy vật ở gần, khó nhìn thấy vật ở xa.
– Viễn thị: Xảy ra khi hình ảnh hội tụ sau võng mạc, khiến mắt của trẻ chỉ có thể nhìn thấy rõ vật ở xa, khó nhìn được vật ở gần.
– Loạn thị: Giác mạc cong bất thường khiến thị lực bị móp méo, hình ảnh hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc làm cho trẻ thường xuyên nhìn mờ, nhìn bị nhòe vật ở trước mắt.
Khi bị tật khúc xạ, trẻ thường không nhìn rõ mọi vật và hay mỏi, nhức mắt. Tình trạng này gây ra nhiều bất tiện cho quá trình sinh hoạt của trẻ và trong một số trường hợp có thể dẫn tới lác, nhược thị.
Khúc xạ xảy ra khi mắt không thể hội tụ đúng hình ảnh trên võng mạc
2. Nguyên nhân gây tật khúc xạ
Tình trạng khúc xạ mắt ở trẻ có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân như sau:
– Mắt điều tiết quá nhiều: Việc trẻ tập trung nhìn gần trong thời gian dài khiến mắt phải điều tiết nhiều, dẫn tới tình trạng mỏi mắt và dễ mắc các tật khúc xạ.
– Thói quen sinh hoạt: Tư thế ngồi học hay học tập trong môi trường thiếu ánh sáng cũng là tác nhân khiến mắt dễ bị nhức mỏi, điều tiết nhiều gây khúc xạ.
– Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng kém lành mạnh, không đủ dưỡng chất để nuôi dưỡng các cơ quan nhãn khoa cũng có thể khiến sức khỏe thị lực của trẻ giảm sút.
– Di truyền: Trục nhãn cầu dài hoặc ngắn hơn so với bình thường, mắt to hơn khiến việc hội tụ hình ảnh trước võng mạc bị ảnh hưởng và gây khúc xạ.
– Tổn thương ở mắt: Một số chấn thương vùng mắt hoặc do trẻ tiếp xúc với tia UV trong ánh mặt trời thời gian dài cũng có thể dẫn tới khúc xạ mắt.
Các bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và thể trạng của từng trẻ mà đưa ra phương án xử trí, cách điều trị phù hợp để trẻ có thể nhanh chóng hồi phục thị lực.
Sử dụng nhiều thiết bị điện tử, ngồi học sai tư thế có thể khiến trẻ có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao
3. Cách điều trị tật khúc xạ ở trẻ em
3.1. Đeo kính gọng
Đeo kính là giải pháp phổ biến nhất, thường được áp dụng hiện nay để cải thiện thị lực cho trẻ em mắc tật khúc xạ. Kính sẽ giúp điều chỉnh hình ảnh thu được tại đúng vị trí trên giác mạc, giúp trẻ có thể nhìn rõ vật ở xa, gần hoặc hạn chế tình trạng mờ, nhòe. Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và xác định độ cận, viễn hay loạn thị ở trẻ để có thể lựa chọn kính với độ phù hợp, giúp trẻ có tầm nhìn tối ưu. Việc sử dụng kính giúp hồi phục khả năng nhìn đồ vật của trẻ trong tức thì, chi phí phù hợp, tủy nhiên phương pháp này tồn tại nhiều hạn chế do có thể gây vướng víu, mất thẩm mỹ đối với trẻ nhỏ.
4.2. Đeo kính Ortho K
Ortho K là một loại kính áp tròng cứng, được thiết kế để có thể đeo qua đêm khi ngủ nhằm giúp trẻ điều chỉnh tạm thời hình dáng của giác mạc về trạng thái bình thường, giúp mắt nhìn rõ vào ngày hôm sau khi tháo kính. Kính Ortho K là giải pháp tối ưu trong việc khắc phục tình trạng khúc xạ mắt ở trẻ em hiện nay. Loại kính này có ưu điểm cao về tính nhỏ gọn, tiện lợi và thẩm mỹ đối với trẻ nhỏ.
Đeo kính gọng hoặc kính Ortho K là các cách điều trị tật khúc xạ ở trẻ em thường được áp dụng hiện nay
4. Phòng ngừa khúc xạ cho trẻ
Tật khúc xạ tuy không phải là bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm nhưng ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt và học tập của trẻ. Do vậy, để ngăn ngừa trẻ mắc phải tình trạng này, các bậc phụ huynh cần lưu ý:
– Đảm bảo nơi học tập của trẻ có đủ ánh sáng, hướng đèn tốt cho việc đọc sách nhất là chiếu sáng từ sau, từ trên xuống, đối nghịch với bên tay thuận.
– Kích thước bàn ghế để trẻ ngồi học phải phù hợp với chiều cao để tránh phải cúi hay gập người khi học.
– Điều chỉnh tư thế ngồi đúng cho trẻ: Thẳng lưng, hai chân để xuống nền nhà và đầu cúi xuống khoảng 10-15 độ.
– Cung cấp đủ dưỡng chất thiết yếu cho trẻ thông qua các bữa ăn giàu dinh dưỡng, thực phẩm tươi xanh lành mạnh, đủ nước.
– Sử dụng kính chống ánh sáng xanh khi học tập trên máy tính, thiết bị điện tử, đeo kính chống tia UV khi ra ngoài hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.
– Để trẻ nghỉ ngơi hợp lý, khoa học sau thời gian học tập căng thẳng, tốt nhất là nên có quãng thời gian nghỉ từ 10-15 phút sau khoảng 45 phút học tập.
– Massage nhẹ nhàng vùng mắt cho trẻ để kích thích các mạch máu tuần hoàn tốt giúp giảm nguy cơ nhức mỏi mắt.
– Tăng cường cho trẻ tập thể dục thể thao ngoài trời, không gian thoáng đãng để giảm căng thẳng cho mắt.
– Cho trẻ khám mắt định kỳ hằng năm từ 1-2 lần hoặc ngay khi có dấu hiệu nhìn mờ, mỏi mắt tại các bệnh viện chuyên khoa để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Cho trẻ thăm khám mắt định kỳ để được theo dõi và điều trị các vấn đề về mắt sớm
|
thucuc
| 1,324
|
Trẻ thừa cân ăn thế nào cho an toàn?
Trẻ thừa cân béo phì nếu không can thiệp sớm thì phần lớn sẽ kéo dài tình trạng này đến tuổi trưởng thành. Đây là yếu tố nguy cơ khiến trẻ tăng khả năng mắc nhiều bệnh lý mạn tính, bao gồm tiểu đường, huyết áp cao và ngưng thở khi ngủ. Do đó, một chế độ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng để trẻ thừa cân béo phì đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Nhu cầu calo hàng ngày theo độ tuổi
Không giống người lớn, nhu cầu calo hàng ngày của trẻ em phụ thuộc nhiều vào giới tính, độ tuổi và mức độ hoạt động.Trẻ em trai có mức độ vận động vừa phải có thể tiêu thụ khoảng:6 đến 8 tuổi: cần 1.600 calo mỗi ngày;9 và 10 tuổi: cần 1.800 calo mỗi ngày;11 đến 13 tuổi: cần 2.200 calo mỗi ngày;14 đến 17 tuổi: cần 2.400 đến 2.800 mỗi ngày.Trẻ em gái có mức độ vận động vừa phải có thể tiêu thụ khoảng:7 đến 9 tuổi: 1.600 calo mỗi ngày;10 và 11 tuổi: 1.800 calo mỗi ngày;12 đến 17 tuổi: 2.000 calo mỗi ngày.Tuy nhiên, các con số trên đây chỉ là những ước tính. Một số trẻ sẽ cần nhiều hoặc ít calo hơn trong một ngày, tùy thuộc vào quá trình trao đổi chất và hoạt động.
2. Mục tiêu dinh dưỡng cho trẻ thừa cân
Mục tiêu đầu tiên của quản lý cân nặng ở trẻ thừa cân béo phì phải là ngừng tăng cân và duy trì sự phát triển bình thường về chiều cao đúng lứa tuổi.Để đạt mục tiêu này, cha mẹ cần bắt đầu bằng cách giúp con ăn uống lành mạnh (ít hơn khoảng 500 calo mỗi ngày) và tập thể dục thường xuyên như một thói quen hằng ngày.Khi trẻ đã ngừng tăng cân và đang thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với tập thể dục đều đặn, mục tiêu tiếp theo cần đặt ra là giảm cân với tốc độ khoảng 10% mỗi tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng theo chiều cao.Tuy nhiên, để các mục tiêu nêu trên thành công và hiệu quả, cha mẹ cần làm động lực cho con cái. Cả nhà cùng lựa chọn các bữa ăn lành mạnh và tích cực tham gia tập thể dục thường xuyên như chơi bóng trong sân nhà, sử dụng cầu thang bộ thay vì thang cuốn, đi bộ ngoài công viên mỗi cuối tuần...
Cha mẹ nên đặt mục tiêu dinh dưỡng cho trẻ thừa cân
3. Trẻ thừa cân ăn thế nào để an toàn?
Với những trẻ thừa cân, cha mẹ nên thực hiện một chế độ dinh dưỡng như sau:Dạy trẻ những thực phẩm lành mạnh và không tốt cho sức khỏe ngay từ khi còn nhỏ: Các lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe bao gồm nhiều loại trái cây và rau quả.Hạn chế Tivi: Nên giới hạn xem tivi cho trẻ trong khoảng 1 hoặc 2 giờ mỗi ngày (bao gồm cả việc chơi trò chơi điện tử, sử dụng máy tính).Tạo thói quen ăn uống lành mạnh: Trẻ nên ăn 3 bữa ăn cân bằng cộng với 2 bữa ăn nhẹ bổ dưỡng. Không khuyến khích trẻ bỏ bữa để giảm cân, đặc biệt là bữa sáng. Những trẻ ăn sáng ít bị thừa cân hoặc béo phì hơn.Cách chế biến bữa ăn: Chuẩn bị thực phẩm nướng hoặc hấp thay vì chiên trong dầu mỡ. Bữa ăn lành mạnh có thể bao gồm một phần nhỏ thịt nạc và phần lớn rau. Trong trường hợp trẻ vẫn còn thấy đói, nên cho trẻ ăn thêm salad hoặc rau. Phục vụ trái cây tươi như một món tráng miệng. Kem, bánh quy, bánh ngọt hoặc các loại thực phẩm giàu calo khác thỉnh thoảng có thể cho trẻ ăn.Luôn ăn tại bàn: Tránh để trẻ ăn các bữa chính hoặc đồ ăn nhẹ bên ngoài nhà bếp. Cha mẹ cần đặt ra quy tắc tại gia là không ai vừa ăn vừa xem tivi.Đồ ăn nhẹ: Nên ăn 2 bữa nhẹ mỗi ngày và có thể bao gồm các thực phẩm ít calo, chẳng hạn như trái cây hoặc rau củ. Không nên chọn thức ăn vặt từ khoai tây chiên, bánh quy, kẹo ngọt... vì chúng cung cấp nhiều chất béo, calo.Đồ uống: Nên khuyến khích trẻ uống 4 đến 6 cốc nước mỗi ngày, đặc biệt là trước bữa ăn. Nước không có calo và sẽ đem lại cảm giác no. Các thức uống khác có thể bao gồm sô-đa kiêng và sữa ít béo. Tránh cho trẻ uống nước ngọt hoặc nước hoa quả thông thường vì chứa nhiều calo (150-170 calo mỗi khẩu phần).
Trẻ thừa cân béo phì nên uống đủ nước mỗi ngày đặc biệt trước bữa ăn
Tránh thức ăn nhanh: Nếu đi du lịch hoặc ăn uống bên ngoài nhà, hãy chuẩn bị sẵn các lựa chọn thức ăn lành mạnh.Theo dõi nhật ký chế độ ăn uống: Giúp trẻ ghi nhật ký hàng tuần về lượng thức ăn, đồ uống cũng như lượng thời gian ngồi một chỗ để xem tivi, chơi trò chơi điện tử hay vận động ngoài trời và tập thể dục. Cha mẹ cũng có thể ghi lại cân nặng của trẻ mỗi tuần để theo dõi việc hoàn thành mục tiêu.Tóm lại, mục tiêu đầu tiên của việc quản lý cân nặng ở trẻ thừa cân béo phì là ngừng tăng cân và duy trì sự phát triển bình thường theo đúng chiều cao. Để thực hiện điều này, một chế độ dinh dưỡng bao gồm các loại thực phẩm và đồ uống lành mạnh, tham gia vận động thể lực tích cực sẽ giúp trẻ phát triển bình thường.com, niddk.nih.gov, news-medical.net, familylives.org.uk
|
vinmec
| 983
|
Thận trọng suy giảm trí nhớ do thuốc
Thuốc là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả đối với rất nhiều loại bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên thuốc vẫn có một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Trong đó, mất trí nhớ do thuốc là một tác dụng phụ thường gặp, khiến người bệnh bị suy giảm trí nhớ nên cần lưu ý đến vấn đề này.
1. Suy giảm trí nhớ là gì?
Cơ thể con người luôn lão hóa đi mỗi ngày, trong đó những tế bào thần kinh cũng chết đi và ngày càng giảm về số lượng, vì vậy trí nhớ của con người cũng sẽ bị giảm sút. Đối với người già thì tình trạng suy giảm trí nhớ rất thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng đến một số hoạt động hằng ngày.Suy giảm trí nhớ là một hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể, có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào. Người bị suy giảm trí nhớ thường không thể nhớ được những sự kiện đã xảy ra, có thể là đột ngột hoặc từ từ tiến triển nặng nề và diễn ra trong thời gian dài.Một số nguyên nhân thường gặp có thể dẫn đến suy giảm trí nhớ đó là:Các bệnh lý gây tổn thương não bộ như chấn thương sọ não do tai nạn, u não, tai biến mạch máu não...Có một lối sống không lành mạnh thông qua việc phụ thuộc và lạm dụng bia rượu, sử dụng chất kích thích như ma túy, hút thuốc lá... hoặc những thói quen không khỏe mạnh như căng thẳng stress trong cuộc sống, thiếu ngủ...Các bệnh lý là nguyên nhân gây ra suy giảm trí nhớ như động kinh, Parkinson, trầm cảm, thiếu vitamin B12, Alzheimer...Dùng một số loại thuốc trong thời gian dài sẽ có tác dụng phụ là làm suy giảm trí nhớ.
Dùng một số loại thuốc trong thời gian dài sẽ có tác dụng phụ là làm suy giảm trí nhớ
2. Các loại thuốc gây suy giảm trí nhớ
Mất trí nhớ do thuốc là một tác dụng phụ thường gặp nếu sử dụng trong thời gian dài. Dưới đây các nhóm thuốc gây suy giảm trí nhớ khi sử dụng lâu dài:Thuốc an thần Benzodiazepin: Bao gồm Diazepam, Lorazepam, Triazolam... dùng trong điều trị rối loạn lo âu hay mất ngủ. Nhóm thuốc này nếu sử dụng quá lâu sẽ làm hoạt động của não bị suy yếu, khiến các tế bào thần kinh không được phát triển như bình thường nên gây ra chứng mất trí nhớ.Thuốc Statin: Bao gồm Atorvastatin, Lovastatin, Simvastatin có tác dụng trong điều trị tình trạng tăng Cholesterol máu. Tuy nhiên, điều này cũng gây tác động đến lượng Cholesterol trong não bộ nên khiến sự kết nối giữa các tế bào thần kinh bị suy yếu.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Như Amitriptyline, Nortriptyline, Imipramin... khiến Serotonin và Norepinephrine bị ức chế nên dẫn truyền thần kinh trong não bị suy yếu, về lâu dài sẽ gây mất trí nhớ.Thuốc điều trị tăng huyết áp như Atenolol, Propranolol, Timolol... có thể gây ức chế những chất dẫn truyền thần kinh quan trọng như Norepinephrine, Epinephrine... nên gây mất trí nhớ.Thuốc giảm đau nhóm Opioid có thể làm ức chế một số vị trí quan trọng trong đường dẫn truyền thần kinh trung ương, vì vậy sẽ làm mất trí nhớ của người bệnh nếu sử dụng trong thời gian dài.Thuốc đồng vận Dopamin dùng trong điều trị bệnh lý Parkinson: Những thuốc này sẽ có tác dụng làm tăng Dopamine não bộ bằng cách gây nên sự ức chế đối với enzyme phân hủy hormone này, đồng thời sẽ giảm đi Acetylcholine dẫn truyền thần kinh nên trí nhớ sẽ bị suy giảm. Nếu uống thuốc này thường xuyên người bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện thần kinh như lú lẫn, hoang tưởng...Thuốc chống động kinh như Carbamazepine, Gabapentin... có tác dụng giảm triệu chứng co giật ở người bệnh, tuy nhiên thuốc cũng làm giảm đi những tín hiệu đối với hệ thần kinh trung ương khiến người bệnh không thể nhớ được.Thuốc kháng Histamin như Clorpheniramin, Dexclorpheniramin... làm ức chế chất dẫn truyền thần kinh Acetylcholine nên ra suy giảm trí nhớ.Thuốc kháng Cholinergic trong điều trị tình trạng tiểu không tự chủ cũng sẽ gây ức chế hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh trung ương và làm bệnh nhân không thể nhớ được.Vì những lý do trên mà việc sử dụng thuốc cần được cân nhắc, lựa chọn và kê đơn một cách phù hợp nhất. Chẳng hạn như đối với việc dùng thuốc giảm đau thì đầu tiên, người bệnh nên dùng ở bậc 1 trước tiên, có thể dùng Paracetamol đúng liều và dùng trong thời gian ngắn, nếu không cải thiện thì nên tìm đến bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn, kiểm tra và hướng dẫn dùng thuốc hiệu quả hơn. Bệnh nhân tuyệt đối không nên tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào kể trên trong thời gian dài mà không có sự đồng ý của bác sĩ vì sẽ dễ dàng gây nên tình trạng mất trí nhớ do thuốc.
3. Kết luận
Thuốc gây suy giảm trí nhớ là một tác dụng phụ không hiếm gặp khi người bệnh sử dụng một số loại thuốc gây ảnh hưởng đến chức năng thần kinh trong thời gian dài. Vì vậy, cần hiểu biết rõ về loại thuốc đang uống, những tác dụng không mong muốn và lưu ý khi sử dụng loại thuốc đó, hạn chế tình trạng suy giảm trí nhớ do dùng thuốc quá nhiều.
|
vinmec
| 960
|
Bà bầu ăn dứa được không và cần lưu ý điều gì?
Dứa là một loại trái cây phổ biến ở nước ta, có hương vị thơm ngon và được rất nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, một số mẹ bầu lo ngại dứa gây sảy thai hoặc làm tăng nguy cơ sinh non. Vậy những thông tin trên là đúng hay sai? Bà bầu ăn dứa được không? Hãy cùng tham khảo câu trả lời trong bài viết dưới đây.
1. Bà bầu ăn dứa được không?
Rất nhiều người cho rằng ăn dứa sẽ làm tăng thân nhiệt của mẹ bầu, thậm chí còn kích thích cơn co thắt tử cung gây sảy thai hoặc một số vấn đề sức khỏe khác như dị ứng hay tiêu chảy,…
Dứa có chứa bromelain. Trên thực tế, các mẹ bầu thường được khuyến cáo không nên bổ sung viên uống bromelain vì nó có thể gây xuất huyết bất thường. Đó cũng chính là lý do vì sao nhiều người nghi ngờ rằng dứa có thể gây sảy thai. Tuy nhiên, lượng bromelain trong một quả dứa rất thấp và không đủ để làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi.
Trừ trường hợp mẹ bầu ăn quá nhiều dứa (từ 7 đến 10 quả dứa cùng một lúc) thì mới có thể gây tác động xấu đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi nhưng điều này rất khó xảy ra. Như vậy với thắc mắc “mẹ bầu ăn dứa được không” thì câu trả lời là “có” với điều kiện mẹ bầu chỉ ăn với một mức độ vừa phải(từ ½ đến 1 quả).
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, dứa là một loại quả có chứa nhiều vitamin và các dưỡng chất, mang đến nhiều lợi ích sức khỏe cho chúng ta. Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe của dứa đối với mẹ bầu:
- Vitamin C trong dứa có tác dụng rất tốt giúp mẹ bầu tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tật và chứa các hợp chất chống oxy hóa giúp làn da của mẹ bầu đẹp hơn, khỏe hơn.
- Mangan: Đây là loại khoáng chất rất tốt cho sức khỏe mẹ bầu và có nhiều trong dứa.
- Đồng: Có tác dụng hỗ trợ quá trình tạo tế bào máu và có nhiều chức năng quan trọng khác trong cơ thể.
- Vitamin B9 có nhiều trong dứa rất tốt cho sự tăng trưởng mô vì thế rất tốt với mẹ bầu.
- Hỗ trợ giảm các triệu chứng ốm nghén ở mẹ bầu.
2. Bà bầu cần lưu ý những gì khi ăn dứa?
2.1. Một số nguy cơ khi ăn dứa không đúng cách
Như đã nói ở phía trên, nếu ăn dứa với một lượng vừa phải, cơ thể của mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi sẽ không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu ăn một lượng dứa quá lớn cùng lúc, mẹ bầu sẽ gặp phải những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.
Bên cạnh đó, với những trường hợp mẹ bầu có tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, dạ dày nhạy cảm, nếu ăn quá nhiều dứa có thể dẫn tới tình trạng trào ngược axit, ợ nóng. Nếu mẹ bầu đang trong giai đoạn ốm nghén mà ăn quá nhiều loại quả này thì những triệu chứng ợ nóng, đầy hơi, buồn nôn,… sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn.
Trong một số trường hợp mẹ bầu có thể bị dị ứng với dứa mà không được điều trị kịp thời có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Do đó, sau khi ăn dứa mà gặp phải những triệu chứng dưới đây, mẹ bầu nên đi khám càng sớm càng tốt:
- Ngứa và sưng miệng.
- Da có phản ứng bất thường, ngứa, nổi ban, nổi mề đay,…
- Bà bầu có cảm giác khó thở, gần giống với tình trạng hen suyễn.
- Đột nhiên xuất hiện tình trạng ngạt mũi và chảy nước mũi.
Những triệu chứng này có thể xảy ra khoảng vài phút đến vài giờ khi bà bầu vừa ăn dứa. Những đối tượng mẹ bầu bị dị ứng với phấn hoa hay cao su thì nguy cơ dị ứng với dứa sẽ cao hơn.
2.2. Một số lưu ý khi ăn dứa
- Mẹ bầu có thể chế biến dứa thành những món ăn như sau:
+Có thể cắt dứa thành những miếng nhỏ và ăn kèm cùng sữa chua.
+ Chế biến món sinh tố dứa để thay đổi khẩu vị.
+ Làm món salad dứa ăn trong các bữa chính.
+ Kết hợp dứa với các thực phẩm khác tạo nên những món xào thơm ngon, bổ dưỡng.
+ Ngoài ra có thể làm kem dứa hoặc dùng dứa để làm bánh.
- Bên cạnh đó, khi ăn dứa, mẹ bầu cần lưu ý những điều sau:
+ Chỉ nên ăn lượng vừa phải, không nên ăn quá nhiều để tránh gây hại đến sức khỏe của mẹ bầu, chẳng hạn như tình trạng ợ nóng, dị ứng, phát ban và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, nguy hiểm nhất là tình trạng sinh non, sảy thai.
+ Chỉ nên ăn dứa chín và không nên ăn dứa xanh: Khi còn xanh, dứa rất dễ gây ngộ độc. Chính vì thế, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, mẹ bầu nên chọn những quá dứa chín vàng.
+ Nếu đang đói, mẹ bầu đừng nên ăn dứa để tránh tình trạng đầy hơi, khó chịu, nóng rát, nhất là đối với những mẹ bầu mắc một số bệnh lý về dạ dày.
+ Trong vòng 3 tháng đầu, mẹ bầu không nên ăn dứa để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. Tuy nhiên, mẹ bầu có thể nhai một miếng dứa nhỏ để giảm các triệu chứng ốm nghén.
+ Nếu mẹ bầu thích ăn dứa thì nên mua cả quả về để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không nên mua dứa đã gọt sẵn ở ngoài chợ. Nên chọn những quả dứa vừa phải, không quá nhỏ cũng không quá to, chín vàng đều, mắt to và không bị dập hoặc sâu. Trước khi ăn dứa, chị em cần lưu ý rửa sạch dứa và lau khô. Sau đó dùng dao sắc để loại bỏ hoàn toàn phần mắt dứa và lưu ý cắt bỏ lõi để phòng tránh nguy cơ ngộ độc.
Ngoài ra, trong thai kỳ, mẹ bầu cũng nên bổ sung đa dạng thực phẩm để đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ dưỡng chất, giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Chị em có thể bổ sung vào chế độ ăn một số loại trái cây như cam, táo, xoài, đỗ xanh, rau bina, khoai lang,….
|
medlatec
| 1,143
|
Mục đích của xét nghiệm beta HCG là gì? Cần lưu ý những gì?
Nồng độ beta HCG là một trong những chỉ số quan trọng để xác định phụ nữ có đang mang thai hay không? Ngoài ra, dựa vào chỉ số này, các bác sĩ có thể biết được tuổi thai cũng như tình trạng sức khỏe thai nhi ra sao? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại xét nghiệm này và gợi ý về địa chỉ y tế uy tín để thực hiện xét nghiệm.
1. Xét nghiệm beta HCG được thực hiện nhằm mục đích gì?
Hormone HCG được sản xuất từ nhau thai, ngay sau khi trứng rụng được thụ tinh và làm tổ trong tử cung. Chính vì thế, đây là một trong những căn cứ rất quan trọng để báo hiệu thai kỳ.
- Có thể xác định nồng độ beta HCG thông qua xét nghiệm máu. Thông thường, sau khi trứng được thụ tinh, chỉ số này sẽ tăng gấp đôi và có thể đạt cực đại ở tuần thai từ 8 đến thứ 10. Sau 12 đến 14 tuần, chỉ số HCG sẽ giảm và giữ ở mức ổn định trong suốt thai kỳ.
Cụ thể là, khi quá trình thụ tinh xảy ra, bánh nhau sẽ được tạo ra, đồng thời HCG sẽ khuếch tán ngược dòng vào máu mẹ rất nhanh chóng và thải nguyên dạng ra nước tiểu. Chính vì thế, xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu có thể giúp các bác sĩ nhận biết được định lượng và định tính HCG.
- Xét nghiệm nước tiểu định tính HCG vẫn có thể có cho kết quả dương tính giả hoặc âm tính giả. Do vậy, nếu có dấu hiệu nghi ngờ có thai mà thử nước tiểu không rõ, bạn nên xét nghiệm máu để chẩn đoán chính xác có thai hay không.
Thời điểm sớm nhất để thực hiện xét nghiệm beta HCG là từ 7 đến 10 ngày sau khi quan hệ. Nhưng để chắc chắn hơn về kết quả, chị em nên thực hiện xét nghiệm này sau khi có dấu hiệu chậm kinh.
- Mục đích chính của xét nghiệm beta HCG là giúp phát hiện được nữ giới có đang mang thai hay không, kể cả khi chưa xảy ra dấu hiệu chậm kinh. Bên cạnh đó, xét nghiệm này còn được thực hiện với nhiều mục đích khác như:
+Tiên lượng số thai: Nếu nồng độ HCG có biểu hiện tăng rất cao thì có thể phụ nữ đã mang đa thai. Tuy nhiên, cần kết hợp với kết quả siêu âm để đưa ra kết luận chính xác nhất.
+ Phát hiện tình trạng thai ngoài tử cung.
+ Góp phần dự đoán tuổi thai.
+ Ngoài ra, trong suốt thời kỳ mang thai, xét nghiệm này còn có tác dụng kiểm soát tình trạng thai kỳ đồng thời phát hiện những bất thường nếu có, từ đó xử trí kịp thời, phòng tránh những hậu quả xấu nhất cho cả mẹ bầu và thai nhi. Chẳng hạn như tình trạng lưu thai, bệnh lý liên quan đến tế bào nuôi nhau thai, bệnh ở tử cung, buồng trứng, tầm soát hội chứng Down,…
2. Một số lưu ý về xét nghiệm beta HCG
Để có được kết quả xét nghiệm chính xác nhất, chị em cần lưu ý những điều sau:
- Không nên thực hiện quá sớm hoặc quá muộn. Tốt nhất nên thực hiện vào thời điểm sau khi có dấu hiệu chậm kinh để đảm bảo có được kết quả chính xác nhất.
- Các bác sĩ có thể kết hợp kết quả chỉ số beta HCG cùng với siêu âm và một số phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác để đưa ra kết luận chính xác nhất về tình trạng mang thai, độ tuổi thai, sức khỏe thai nhi.
- Khi thực hiện xét nghiệm nước tiểu, cần thực hiện lấy mẫu nước tiểu vào thời điểm sáng sớm để có được kết quả chính xác nhất. Lý do là vì đây là thời điểm nồng độ HCG cao nhất trong ngày. Tuy nhiên, trong trường hợp không thể lấy được lúc sáng sớm thì có thể lấy sau lần đi tiểu cuối cùng 4 tiếng.
- Những trường hợp thực hiện xét nghiệm máu không cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm.
- Không sử dụng các loại chất kích thích và không sử dụng các loại đồ uống như trà xanh, cà phê, rượu, thuốc lá trước khi thực hiện xét nghiệm khoảng 12 tiếng.
|
medlatec
| 763
|
Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm nội nhãn
Viêm nội nhãn là căn bệnh nhiễm trùng mắt nặng nề mà bất cứ ai cũng đều có nguy cơ mắc phải. Nếu được phát hiện sớm và điều trị phù hợp, kịp thời thì thị lực có thể phục hồi tốt. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
1. Viêm nội nhãn là căn bệnh gì?
Viêm nội nhãn là tình trạng viêm nhiễm của các mô ở bên trong mắt. Căn bệnh này thường gây ra bởi sự nhiễm trùng của các loại vi khuẩn như Gram âm, Streptococcus, hoặc các loại nấm như Candida, Aspergillus.
Trong một vài trường hợp hiếm gặp, bệnh có thể xảy ra do sự tác động của các động nguyên sinh hoặc virus. Bên cạnh đó, viêm nội nhãn vô trùng còn có thể xuất hiện do sự ảnh hưởng của những mảnh kính còn sót lại trong quá trình tiêm thuốc vào mắt, bị chấn thương mắt hoặc phẫu thuật mắt.
Viêm nội nhãn là căn bệnh mà ai cũng có nguy cơ gặp phải
2. Triệu chứng của bệnh viêm mủ nội nhãn là gì?
2.1. Triệu chứng chủ quan
Khi mắc phải căn bệnh này, các bạn có thể gặp phải những dấu hiệu về tầm nhìn như đau nhức, mắt nhìn mờ hơn, mắt bị kích thích, vô cùng khó chịu. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể xuất hiện thêm một số biểu hiện khác như buồn nôn, đau đầu, sưng nề quanh mắt, sợ ánh sáng hoặc đau mắt đỏ.
2.2. Triệu chứng khách quan
Trong những trường hợp này, khi đi khám mắt, bác sĩ sẽ phát hiện ra mí mắt của người bệnh bị sưng tấy, đỏ, cương tụ kết mạc, giác mạc bị phù nề, thậm chí là bị viêm dịch kính, có mủ tiền phòng,…
2.3. Triệu chứng toàn thân
Viêm nội nhãn còn có thể khiến người bệnh bị sốt, mệt mỏi, kém ăn, mất ngủ. Tuy nhiên, bệnh thường diễn tiến âm thầm ở giai đoạn đầu và không gây đau hoặc mưng mủ.
3. Cơ chế hình thành của bệnh viêm nội nhãn
Khi cơ thể ở trong trạng thái bình thường, hàng rào máu bên trong mắt có nhiệm vụ bảo vệ và giúp chống lại những tác nhân, yếu tố gây hại cho mắt. Tuy nhiên, nếu cơ thể bị nhiễm trùng ở bất cứ vị trí nào, đây sẽ là yếu tố thuận lợi để hình thành nên các ổ nhiễm trùng.
Từ những ổ nhiễm trùng như viêm da, viêm mũi, viêm xoang,… các loại virus, vi khuẩn và nấm sẽ đi vào máu, sau đó dịch chuyển đến mắt. Tiếp theo, chúng sẽ tấn công cũng như phá hủy hàng rào máu.
Bên cạnh đó, những bệnh lý làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể cũng là yếu tố thuận lợi khiến hàng rào máu trong mắt bị tấn công, suy yếu dễ hơn. Lúc này, các thành phần dịch kính võng mạc hoặc hắc mạc sẽ bị tấn công và gây ra bệnh viêm nội nhãn.
Hiểu một cách nôm na thì cơ chế hình thành bệnh xảy ra khi cơ thể bị giảm sức đề kháng và có dấu hiệu suy yếu. Ngoài ra, bệnh cũng có thể xảy ra khi các bạn có những yếu tố nguy cơ như: gặp chấn thương về mắt, bị nhiễm trùng huyết, đã từng thực hiện phẫu thuật mắt, có tiêm nội nhãn.
4. Nên làm gì trong trường hợp bị viêm mủ nội nhãn
Để hạn chế nguy cơ mắc viêm mủ nội nhãn, cũng như kiểm soát và làm giảm những ảnh hưởng của bệnh, các bạn nên lưu ý đặc biệt đến những vấn đề như sau:
– Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tình trạng mắt của mình. Tốt nhất, các bạn nên nhờ tới sự tư vấn chăm sóc của đội ngũ bác sĩ Nhãn khoa giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm.
– Sau khi thực hiện phẫu thuật về mắt, các bạn nên thực hiện những phương pháp chăm sóc phù hợp đã được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trước đó.
– Ngay khi nhận thấy những triệu chứng bất thường, cảnh báo tình trạng viêm mủ nội nhãn nghiêm trọng hơn, các bạn hãy nhanh chóng đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa Mắt thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
– Có chế độ nghỉ ngơi và thư giãn hợp lý cho đôi mắt.
– Để hạn chế hiện tượng viêm mủ nội nhãn do chấn thương hoặc tác động từ bên ngoài, mọi người nên dùng kính bảo hộ khi làm việc, nhất là với môi trường làm việc chứa nhiều yếu tố nguy cơ như chất độc hại, bụi bẩn, ô nhiễm,…
Nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, viêm mủ nội nhãn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực. Vì vậy, ngay khi nhận thấy những triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh, các bạn nên nhanh chóng đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa Mắt thăm khám, chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
Mọi người nên đi khám ngay khi có dấu hiệu mắc bệnh viêm mủ nội nhãn
5. Điều trị viêm nội nhãn ở đâu tốt?
|
thucuc
| 923
|
Thực phẩm tốt cho hệ tim mạch quả óc chó, cam, cà rốt
Đậu đen, cá hồi và cá ngừ, quả óc chó, cam, cà rốt, yến mạch, hạt lanh, sâm mỹ, dưa hấu, cà chua, sữa chua… là những thực phẩm tốt cho hệ tim mạch nên được bổ sung vào thực đơn ăn uống hàng ngày.
Thực phẩm tốt cho hệ tim mạch
Cá hồi và cá ngừ
Với lượng omega-3, axit amin, chất chống oxy hóa vô cùng dồi dào, hai loại thực phẩm này là “trợ thủ” đắc lực trong việc giảm lượng cholesterol và cân bằng các hoạt động của tim mạch.
Đậu đen
Đậu đen là loại ngũ cốc giàu folate, magie, chất xơ, đặc biệt là không có chất béo… Những chất này rất tốt cho việc giảm huyết áp, đường huyết và cholesterol.
Quả óc chó
Ăn nhiều quả óc chó có thể ngăn ngừa hiện tượng máu đông từng cục, giảm các cơn đau tim, giảm nguy cơ viêm động mạch. Ngoài ra, chất xơ và lượng omega-3 được hấp thụ vào cơ thể cũng góp phần làm giảm cholesterol trong máu khiến tim đập đều, tuần hoàn.
Cà chua
Cà chua rất giàu lycopene và vitamin C – những chất chống oxy hóa mạnh mẽm, bảo vệ tế bào không bị tổn thương và có tác dụng giúp cho hệ tim mạch khỏe mạnh.
Quả bơ
Là loại trái cây giàu chất béo không bão hòa đơn lành mạnh và là nguồn cung cấp kali – khoáng chất giúp kiểm soát huyết áp – tuyệt vời cho cơ thể. Bên cạnh đó, trái bơ còn chứa nhiều chất có lợi cho sức khỏe như vitamin C, chất xơ và carotenoid – chất được chứng minh có tác dụng giúp giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
Yến mạch
Yến mạch giúp hạ thấp cholesterol xấu, giảm mỡ máu bởi lượng chất xơ hòa tan phong phú, cùng rất nhiều chất dinh dưỡng thực vật khác như kali, magiê, kẽm, đồng, mangan, selenium, thiamin, và axit pantothenic…
Dưa hấu
Dưa hấu là nguồn cung cấp tuyệt vời chất chống oxy hóa lycopene, có tác dụng giảm nguy cơ bệnh tim và ung thư.
Hạt lanh
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chất axit alpha-linolenic trong hạt lạnh có tác dụng làm giảm lipid có hại, ngăn ngừa nghẽn tắc mạch máu, đau tim. Để bảo vệ trái tim, bạn hãy chọn cho mình những món ăn có chứa hạt lanh nhé!
Cà rốt
Loại củ này lại rất tốt cho việc kiểm soát bệnh tiểu đường, làm giảm nguy cơ đau tim và giúp chống lại cholesterol xấu.
Nhân sâm mỹ
Sâm mỹ còn giúp điều hòa hoạt động của hệ tim mạch, chống sốc do suy nhược và mất máu, chống thiếu máu cơ tim và rối loạn nhịp tim. Các thành phần hoạt trong sâm hoa kỳ đã được quan sát để thư giãn các mạch máu của tim và phổi.
Sữa chua
Sữa chua có lợi cho sức khỏe tim mạch nhờ tác dụng bảo vệ chống lại bệnh nướu răng – nguyên nhân gây gia tăng nguy cơ bệnh tim.
|
thucuc
| 535
|
Các bài tập yoga cho người bị u nang buồng trứng
U nang buồng trứng là bệnh mà bất cứ người phụ nữ nào cũng có nguy cơ mắc phải, mặc dù đa phần là lành tính. Hiện nay, nhiều bệnh nhân có xu hướng cải thiện bệnh bằng cách sử dụng thảo dược tự nhiên và các bài tập yoga u nang buồng trứng. Vậy những tư thế yoga cho người bị u nang buồng trứng nào sẽ mang lại hiệu quả?
1. U nang buồng trứng là gì?
Trước khi tìm hiểu về các bài tập yoga u nang buồng trứng, chúng ta cần có những khái niệm cơ bản về bệnh lý phụ khoa này. Theo bác sĩ, u nang buồng trứng bản chất là một khối u lành tính, tương đối phổ biến ở phụ nữ và có thể gặp ở mọi lứa tuổi. U nang buồng trứng là một túi chứa đầy chất lỏng hoặc đôi khi ở dạng rắn, mật độ chắc và được tạo thành từ các tế bào bã nhờn, lông tóc... Một số trường hợp ít gặp ở dạng u nang do tình trạng lạc nội mạc tử cung.Đa phần u nang buồng trứng là lành tính và không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là chúng phát triển rất chậm và thầm lặng, do đó thường khiến người bệnh chủ quan và qua đó đưa đến các biến chứng do kích thước khối u quá lớn hoặc hóa ác thành ung thư.Mặc dù có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi nhưng thống kê cho thấy u nang buồng trứng tập trung chủ yếu ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Đây cũng chính là nỗi lo lớn nhất của chị em vì nếu không được điều trị kịp thời thì u nang buồng trứng vẫn có nguy cơ diễn tiến đến vô sinh hiếm muộn.
2. Triệu chứng u nang buồng trứng
Triệu chứng điển hình nhất của u nang buồng trứng là những cơn đau bụng vùng chậu. Các cơn đau này rất dễ bị nhầm lẫn hoặc bị bỏ sót nên khiến bệnh không được phát hiện sớm. Để nhận biết chính xác bệnh u nang buồng trứng, bên cạnh triệu chứng đau bụng dưới thì bệnh nhân nên chú ý thêm các triệu chứng khác như sau:Đau bụng dưới kèm theo rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, ví dụ như chậm kinh hoặc lượng máu kinh ra ồ ạt bất thường;Đau bụng dưới nhiều hơn khi quan hệ tình dục;Đau bụng kinh ngay cả trước và sau chu kỳ hành kinh;Cảm giác căng cứng bụng dưới khi dùng tay day nhẹ vào.Lưu ý, cơn đau bụng dưới thường xuyên, tái đi tái lại không phải là vấn đề nhỏ, mặc dù đa phần chị em phụ nữ thường phớt lờ vấn đề này. Nếu không kịp thời kiểm tra và phát hiện đau bụng do bệnh u nang buồng trứng gây ra thì có thể sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm sức khỏe và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
3. U nang buồng trứng có nên tập thể dục?
U nang buồng trứng hiện nay có thể điều trị bằng rất nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có những phương pháp không sử dụng thuốc. Câu hỏi đặt ra là người bị u nang buồng trứng có nên tập thể dục không là liệu phương pháp này có hiệu quả hay không? Theo các chuyên gia, mặc dù các tập thể dục nhẹ nhàng có thể giúp thúc đẩy sức khỏe tối ưu, qua đó hỗ trợ giảm kích thước khối u nang buồng trứng, tuy nhiên những bài tập thể dục cường độ cao lại mang lại tác dụng ngược lại khi có thể khiến u nang vỡ hoặc tăng khả năng xoắn cuống. Hậu quả là ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể. Đau bụng đột ngột và dữ dội kết hợp tiền sử đã được chẩn đoán u nang buồng trứng sẽ gợi ý đến khả năng xoắn hoặc vỡ u.
4. Tư thế yoga cho người bị u nang buồng trứng
Như đã đề cập ở trên, các bài tập nhẹ nhàng sẽ hỗ trợ giảm kích thước u nang buồng trứng và theo các chuyên gia tốt nhất chính là các bài tập yoga. Vậy tư thế yoga cho người bị u nang buồng trứng nào mang lại hiệu quả cao nhất?4.1. Tư thế cánh bướm. Tư thế cánh bướm giúp chị em kéo căng và thư giãn cơ vùng xương chậu, do đó rất hiệu quả trong việc giảm bớt khó chịu trong chu kỳ hành kinh cũng như cải thiện chứng đau do u nang buồng trứng.Hướng dẫn tập tư thế cánh bướm:Chị em ngồi trên thảm, giữ cơ thể thẳng và tập trung vào nhịp thở;Tiến hành gập gối sao cho hai lòng bàn chân chạm vào nhau và gót chân chạm vào xương chậu:Từ từ đưa chân đến gần cơ thể càng sâu càng tốt và dùng hai tay nắm lấy hai chân;Hít vào và nâng chân lên, sau đó hạ xuống giống như cánh bướm đang vỗ;Tập lặp lại trong 5 phút.4.2. Tư thế bướm ngả người. Tư thế tập yoga u nang buồng trứng này tương tự tư thế cánh bướm, nhưng khi thực hiện thì chị em cần nằm xuống. Tư thế bướm ngả người kích thích các cơ quan trong ổ bụng người tập.Hướng dẫn:Bắt đầu bằng tư thế ngồi trên thảm, gối gấp và đặt bàn chân vào nhau, tương tự như thế cánh bướm ở tư thế;Đặt tay phải trên bụng và tay trái trên tim;Hít sâu và dần dần bắt đầu nghiêng cột sống ra sau cho đến khi lưng tựa vào thảm phía sau;Chống đầu gối xuống sàn và nâng bàn chân lên ngang đùi;Giữ tư thế này trong 5 nhịp thở và lặp lại 10 phút.4.3. Tư thế rắn hổ mang. Tư thế rắn hổ mang (Bhujangasana) là tư thế yoga cơ bản giúp uốn dẻo lưng, kéo căng cơ và tăng cường sức mạnh cho cánh tay cũng như phần bả vai. Tư thế yoga này cũng giúp làm ấm cơ thể và cải thiện lưu thông máu, do đó cải thiện các bệnh lý liên quan đến tử cung, buồng trứng và kinh nguyệt của phụ nữ, trong đó có bệnh u nang buồng trứng.Hướng dẫn:Người tập nằm úp mặt trên thảm, hai tay co lại và lòng bàn tay úp xuống thảm. Phần khuỷu tay hơi gập nhẹ;Mở rộng lồng ngực và thư giãn vai;Hít vào thật sâu, sau đó thở ra và đẩy có thể ra sau;Giữ tư thế này và thở tự do.4.4. Tư thế Chakki Chalanasana. Tư thế yoga cho người bị u nang buồng trứng này bắt chước hoạt động của một cối xay lúa bằng tay di động. Các động tác giúp mở rộng khung xương chậu và cân bằng nội tiết tố nữ, qua đó giúp cải thiện tình trạng u nang buồng trứng.Hướng dẫn:Người tập ngồi trên sàn hoặc thảm với 2 chân dang rộng;Các ngón tay đan vào nhau, lòng bàn tay hướng vào nhau, cánh tay rộng bằng vai nhưng để ở phía trước;Hít thở sâu và bắt đầu tạo một vòng tròn tưởng tượng với thân trên và thân mình, cánh tay di chuyển theo lưng;Hít vào khi di chuyển về phía trước và bên phải, thở ra khi di chuyển về phía sau và sang trái;Lặp lại quá trình này 10 đến 15 lần theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ.
|
vinmec
| 1,277
|
Tại sao phải nội soi đại tràng?
Tại sao phải nội soi đại tràng? Nội soi đại tràng như thế nào… là những thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những câu hỏi của độc giả về dịch vụ nội soi đại tràng.
Tại sao phải nội soi đại tràng?
Đây là một trong những thắc mắc được nhiều người đặt ra. Nội soi đại tràng là một trong những phương pháp thăm khám phổ biến và tương đối an toàn, hiệu quả. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được tầm quan trọng của việc nội soi đại tràng.
Khi có vấn đề ở đại tràng, người bệnh cần tiến hành nội soi đại tràng để chẩn đoán chính xác bệnh
Nội soi đại tràng thường được chỉ định trong những trường hợp:
Nội soi đại tràng được khuyến khích áp dụng cho những người có độ tuổi trên 40 hoặc có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng, polyp gia đình. Những đối tượng này nên nội soi định kỳ 1 năm/ lần nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm bất thường tiềm ẩn trong cơ thể.
Nội soi đại tràng như thế nào?
Nội soi đại tràng là một thủ thuật thăm khám toàn bộ bên trong đại tràng bằng một ống nội soi mềm, nhỏ có đường kính khoảng 1cm. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi có gắn nguồn sáng và camera vào cơ thể qua lỗ hậu môn. Nhờ quan sát hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể biết được các bất thường đang xảy ra bên trong ruột. Từ đó, có được chẩn đoán và phương pháp điều trị thích hợp.
Nội soi đại tràng là một thủ thuật thăm khám toàn bộ bên trong đại tràng bằng một ống nội soi mềm, được luồn vào cơ thể qua lỗ hậu môn
Trước khi nội soi, người bệnh cần làm sạch đại tràng để tránh che khuất tầm nhìn trong quá trình thực hiện nội soi.
Trước khi tiến hành nội soi, người bệnh được kiểm tra hậu môn để đánh giá các tổn thương nếu có. Sử dụng thuốc tê tại chỗ làm giảm khó chịu khi đưa ống soi vào đồng thời có tác dụng bôi trơn.
Khi nội soi, bệnh nhân nằm nghiêng bên trái. Ống soi sẽ được đưa vào hậu môn và dần dần đi sâu vào các đoạn ruột. Quá trình nội soi đại tràng thường kéo dài khoảng 20 phút. Trong một số trường hợp, bệnh nhân sẽ được tiêm thuốc an thần hay chống co thắt để bớt cảm giác khó chịu.
Nội soi đại tràng là phương pháp nội soi tương đối an toàn, ít biến chứng. Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như chướng bụng hoặc buồn xì hơi… Những triệu chứng này sẽ mất dần sau nội soi nên người bệnh không cần quá lo lắng.
Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, vô trùng, phòng nội soi vô khuẩn tuyệt đối giúp mang lại sự an toàn cho người bệnh, tránh biến chứng sau nội soi như nhiễm trùng, chảy máu đại tràng, thủng đại tràng hoặc lây nhiễm bệnh….
XEM THÊM:
>> Nội soi đại tràng bao lâu có kết quả?
>> Cần làm gì trước khi nội soi đại tràng?
>> Hình ảnh nội soi ung thư đại tràng
|
thucuc
| 578
|
Phương pháp điều trị viêm dạ dày HP và cách phòng ngừa
Nhiễm khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý liên quan đến dạ dày, thường gặp nhất là viêm loét dạ dày tá tràng. Bệnh nhân mắc bệnh cần được điều trị viêm dạ dày kết hợp điều trị
HP để tiêu diệt, kiểm soát vi khuẩn gây bệnh. Khi đó, triệu chứng bệnh mới thuyên giảm và tránh tình trạng HP tái phát.
1. Vi khuẩn HP gây viêm dạ dày nguy hiểm như thế nào?
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn có khả năng cư trú tại môi trường dạ dày có độ acid cao, ở trạng thái bình thường vi khuẩn có lợi do tham gia vào hoạt động tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên 1 số chủng vi khuẩn HP gây hại kết hợp với điều kiện thuận lợi làm tổn thương niêm mạc dạ dày dẫn đến viêm loét.
Như vậy, khi vi khuẩn HP tăng số lượng đột biến và gây tổn thương dạ dày thì cần điều trị dứt điểm để bảo vệ dạ dày, tránh biến chứng bệnh nguy hiểm. Vi khuẩn gây bệnh làm xuất hiện một số triệu chứng điển hình như:
Đau và bỏng rát vùng thượng vị
Cơn đau này xuất hiện do vi khuẩn HP tấn công và gây viêm loét dạ dày, cơn đau âm ỉ kéo dài thường xuất hiện vào ban đêm hoặc sau bữa tối. Cơn đau bụng thường xuất hiện khiến sức khỏe bệnh nhân suy giảm, chất lượng giấc ngủ cũng bị ảnh hưởng.
Xuất huyết tiêu hóa
Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa như nôn ra máu, đi ngoài phân đen cho thấy viêm loét dạ dày tá tràng ở mức độ nặng. Nếu tình trạng này kéo dài, người bệnh sẽ bị thiếu máu dẫn đến hay hoa mắt, chóng mặt, da xanh xao mệt mỏi.
Triệu chứng khác
Viêm dạ dày do nhiễm khuẩn HP cũng gây một số triệu chứng tiêu hóa như: buồn nôn, nôn khan, chán ăn, hay bị ợ chua, ăn không ngon miệng,… Nếu kéo dài, bệnh nhân có thể bị sụt cân nghiêm trọng không rõ nguyên nhân.
Triệu chứng bệnh càng xuất hiện dày đặc với mức độ nghiêm trọng thì tình trạng viêm loét dạ dày càng nặng, vi khuẩn HP càng nhiều và khó điều trị.
2. Phương pháp điều trị viêm dạ dày HP
Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây viêm dạ dày, khó điều trị do có khả năng kháng với kháng sinh. Nếu không điều trị tốt theo liệu trình kháng sinh thích hợp, vi khuẩn tiến hóa gây bệnh nghiêm trọng hơn, khó kiểm soát và tiêu diệt chúng sau này. Do đó, khi có các dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng, nhất là bệnh nhiễm theo gia đình hoặc dòng họ thì nên đi xét nghiệm kiểm tra vi khuẩn HP.
Nếu bị nhiễm khuẩn HP, bệnh nhân cần được chẩn đoán tình trạng bệnh và lên phương án điều trị bằng kháng sinh phù hợp. Không nên tự ý dùng kháng sinh khi chưa có chẩn đoán nhiễm khuẩn HP để tránh tình trạng kháng thuốc.
Một số phác đồ điều trị viêm dạ dày do nhiễm khuẩn HP đã được xây dựng và áp dụng rộng rãi, đạt được mục tiêu điều trị và tiêu diệt ít nhất 80 - 95% vi khuẩn HP. Các phương pháp điều trị vi khuẩn HP được bộ Y tế khuyến cáo sử dụng:
2.1. Phác đồ 1
Liệu pháp đầu tiên
- Tiêu chuẩn trị liệu 3: amoxicillin (2 viên/ ngày), PPI (2 lần/ ngày), clarithromycin (2 viên/ ngày), dùng đều đặn trong vòng 7 -14 ngày.
- Điều trị kết hợp: amoxicillin (2 viên/ ngày), metronidazole (2 viên/ ngày) và PPI (2 lần/ ngày), dùng đều đặn trong 7-10 ngày.
- Liệu pháp phối hợp: đây là liệu trình kép
+ 7 ngày đầu: PPI (2 lần/ ngày), amoxicillin (2 viên/ ngày)
+ 7 ngày sau: PPI (2 lần/ ngày, amoxicillin (2 viên/ ngày), metronidazole (2 viên/ ngày) và clarithromycin ( 2 viên/ ngày).
- Liệu pháp có bốn thuốc bismuth gồm: PPI (2 lần/ ngày), tetracycline (4 viên/ ngày), metronidazole (2 viên/ ngày), bismuth (4 viên/ ngày) dùng đều đặn trong 10-14 ngày
Liệu pháp trị liệu lần 2
- Liệu pháp điều trị 3 thuốc có Levofloxacin: PPI (2 lần/ ngày), amoxicillin (2 viên/ ngày) và levofloxacin (1 viên/ ngày) dùng trong vòng 10 ngày.
- Liệu pháp có bốn thuốc bismuth bao gồm: PPI (2 lần/ ngày), tetracycline (4 viên/ ngày), bismuth (4 viên/ ngày) và metronidazole (2 viên/ ngày), dùng trong vòng 10- 14 ngày
Liệu pháp điều trị lần 3
- Trị liệu 4 thuốc với Levofloxacin gồm: levofloxacin (1 viên/ ngày), bismuth (4 viên/ ngày), PPI (2 lần/ ngày), amoxicillin (2 viên/ ngày) dùng trong 10 ngày.
-Trị liệu thuốc có bismuth gồm: PPI (2 lần/ ngày), amoxicillin (2 viên/ ngày), levofloxacin (1 viên/ ngày), bismuth (4 viên/ ngày).
2.2. Phác đồ 2
Gồm :
- Phác đồ 4 thuốc không sử dụng Bismuth gồm: Amoxicillin (2 viên/ ngày), PPI (2 lần/ ngày), Clarithromycin (2 viên/ ngày) và Metronidazole (2 viên/ ngày).
- Phát đồ 4 thuốc có sử dụng Bismuth gồm: Kết hợp Metronidazole (hay Tinidazole) 4 viên/ngày, Tetracyclin 4 viên/ ngày và PPI (2 lần/ngày) (hoặc thay PPI bằng Ranitidin 150mg/2 lần/ ngày), Bismuth 120mg/ 4 viên/ ngày.
2.3. Phác đồ điều trị khuẩn HP kế tiếp
Điều trị trong 5 ngày đầu: Dùng kết hợp PPI
2 lần/ngày với Amoxicilin 2 viên/ngày.
Điều trị trong 5 ngày tiếp theo: DÙng kết hợp PPI 2 lần/ngày + Clarithromycin 2 viên/ngày + Tinidazole 2 viên/ngày.
2.4. Phác đồ điều trị cứu vãn
Nếu tất cả các phác đồ điều trị trên không hiệu quả, một số phác đồ điều trị kết hợp trên có thể được chỉ định và đánh giá hiệu quả điều trị.
PPI + Rifabutin + Levofloxacin.
PPI + Bismuth + Amoxicillin + Tetracycline.
PPI + Rifabutin + Amoxicillin.
Dù có nhiều phác đồ điều trị viêm dạ dày do nhiễm khuẩn HP song để điều trị hiệu quả hoàn toàn và lâu dài thì không đơn giản. Để đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ kết hợp với thăm khám định kỳ và chăm sóc sức khỏe tốt sau điều trị.
Rất nhiều trường hợp đã kiểm soát được vi khuẩn HP nhưng viêm dạ dày tái phát do vi khuẩn tái hoạt động, khiến bệnh nghiêm trọng và khó điều trị hơn. Đặc biệt khi có dấu hiệu bệnh, người bệnh tuyệt đối không nên tự ý dùng kháng sinh điều trị khi chưa có chẩn đoán nhiễm khuẩn HP hay viêm dạ dày do nguyên nhân khác.
3. Cách phòng ngừa lây nhiễm khuẩn HP
Nhiễm khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày khó điều trị, bệnh hay tái phát và gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó, bên cạnh tìm hiểu phương pháp điều trị, nên chủ động ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm cho bản thân và những người xung quanh cũng như cách kiểm soát sự hoạt động của vi khuẩn.
3.1. Hạn chế dùng chung vật dụng cá nhân
Tiếp xúc sử dụng chung vật dụng cá nhân, nhất là dụng cụ trong bữa ăn hàng ngày là con đường dễ gây lây nhiễm khuẩn HP. Vi khuẩn dễ lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp nước bọt nên đây cũng là điều nên lưu ý.
3.2. Hạn chế thực phẩm sống, thực phẩm lên men
Những thực phẩm sống, thực phẩm lên men hoặc không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm làm tăng nguy cơ hoặc tiến triển bệnh viêm loét dạ dày nguy hiểm hơn.
|
medlatec
| 1,281
|
Cắt amidan sau bao lâu thì khỏi?
Cắt amidan vẫn thường được chỉ định khi amidan không còn là tổ chức miễn dịch mà trở thành một ổ viêm chứa đầy các loại vi khuẩn gây bít tắc đường hô hấp. Cắt amidan sau bao lâu thì khỏi là lo lắng của nhiều người.
Amidan là hai cục lympho ở họng được ví như cửa ngõ của đường thở có tác dụng như hệ miễn dịch, ngăn chặn vi khuẩn, vi trùng đầu tiên xâm nhập vào cơ thể. Đây là tổ chức quan trọng và chỉ được cắt bỏ khi có sự chỉ định của bác sĩ. Cắt amidan thường được chỉ định trong trường hợp:
Cắt amidan sau bao lâu thì khỏi?
Thời gian hồi phục sau cắt amidan khoảng 1 – 2 tuần
Cắt amidan có thể chỉ định ở bất kì độ tuổi nào, nhưng thường sau 4 tuổi. Trường hợp những bệnh nhân có rối loạn đông cầm máu bẩm sinh thì sẽ không được chỉ định.
Cắt amidan sau bao lâu thì khỏi là lo lắng của nhiều người, đặc biệt là ở trường hợp trẻ nhỏ phải cắt amidan. Sau khi cắt amidan, vết thương sẽ thường sưng và đau trong khoảng 3 – 5 ngày sau đó sẽ dần hồi phục. Lúc này bệnh nhân vẫn có thể nói chuyện được bình thường. Thời gian lành bệnh trung bình khoảng 1 – 2 tuần và để khỏi hoàn toàn thì phải mất khoảng 3 tuần.
Hiện nay, với các phương pháp cắt amidan ít xâm lấn, đảm bảo bệnh nhân mất máu ít như phương pháp cắt bằng sóng radio cao tần, phương pháp plasma sẽ rút nagứn thời gian nằm viện của người bệnh.
Cần chú ý gì sau cắt amidan?
Sau cắt amidan bệnh nhân vẫn có thể nói chuyện bình thường tuy nhiên cần tránh nói to, hò hét, khạc đờm bởi rất dễ làm tổn thương vết mổ chưa lành.
Dinh dưỡng sau khi cắt amidan đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân. Bệnh nhân sau cắt amidan sẽ được bác sĩ hướng dẫn nghỉ ngơi, ăn uống trong một thời gian nhất định. Thời gian đầu, bệnh nhân có thể sử dụng một số loại thực phẩm mềm, lỏng như sữa, đồ uống dinh dưỡng, nước trái cây…
Cháo súp tốt cho bệnh nhân sau cắt amidan
Sau thời gian vùng amidan vừa cắt bỏ phục hồi, bệnh nhân có thể ăn cháo, súp, rau củ quả ninh mềm…
Bệnh nhân sau cắt amidan cần đảm bảo uống đủ nước, tránh uống nước quá nóng hay quá lạnh, tuyệt đối không sử dụng các loại đồ uống có ga, chất kích thích, các loại thực phẩm có gia vị mạnh như cay, chua, nóng… để không ảnh hưởng đến quá trình làm lành vết thương.
Thực tế, sau phẫu thuật, amidan vẫn có thể tái phát. Vì vậy, để hạn chế tối đa nguy cơ tái phát bệnh, bạn cần chú ý giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, giữ ấm vùng mũi họng, ăn uống hợp vệ sinh, vệ sinh răng miệng sạch sẽ…
|
thucuc
| 536
|
Cẩn trọng viêm gan cấp do sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết có thể gây biến chứng hay gặp như tổn thương gan. Vì vậy, bệnh nhân chẩn đoán có tổn thương gan cần được nhập viện theo dõi và điều trị kịp thời. Ảnh minh họa. L. A (16 tháng tuổi, nữ, ở Hà Nội), sốt 3 ngày, sốt cao 39-40 độ C và có nước tiểu sẫm màu nên đến khám.
Khi khám bệnh nhân tỉnh, chưa có biểu hiện xuất huyết. Tuy nhiên, bệnh nhân đã được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán sốt xuất huyết có tổn thương gan cấp tính với biểu hiện củng mạc mắt vàng và kết quả xét nghiệm: Dengue Ig
M dương tính, AST 1255,2U/l; ALT 1243,8 U/l (chỉ số men gan cao hơn bình thương hơn 30 lần); số lượng tiểu cầu bình thường 280 G/l.
Theo các chuyên gia y tế, tồn thương gan, trong đó có tổn thương cấp tính là một biểu hiện thường gặp của bệnh sốt xuất huyết. Men gan tăng cao là dấu hiệu cho biết tế bào gan bị tổn thương. Trong một số trường hợp men gan có thể tăng lên gấp 20-30 lần.
Một số nghiên cứu cho thấy mức độ tổn thương gan cũng như rối loạn đông máu có tương quan với số lượng virus nhân lên trong tế bào gan. Tổn thương tế bào gan, tình trạng suy gan, rối loạn động máu có thể là một trong những cơ chế gây nên xuất huyết. Và là một trong những yếu tố có ý nghĩa tiên lượng trong trường hợp lâm sàng nặng của sốt xuất huyết. Do vậy, các trường hợp này xét nghiệm chức năng gan rất có ý nghĩa trong việc phát hiện sớm tổn thương chức năng gan.
Để hạn chế những hậu quả do sốt xuất huyết gây nên, Th
-
Bệnh nhân sốt xuất huyết hoặc khi bệnh nhân có biểu hiện đau tức hạ sườn phải, tiểu sẫm màu… cần xét nghiệm đánh giá chức năng gan, siêu âm tổng quát ổ bụng nên được chỉ định ngay từ ngày đầu tiên của sốt và đánh giá lại vào ngày thứ 4- 5 của sốt.
-
Những trường hợp có tổn thương gan cấp cần được nhập viện theo dõi và điều trị.
|
medlatec
| 382
|
Chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp như thế nào?
Có một chế độ chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp tốt sẽ hỗ trợ người bệnh phục hồi nhanh hơn, thoải mái về tinh thần, lạc quan hơn trong quá trình điều trị.
Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh ung thư phổ biến, đặc biệt là ở nữ giới. Nhìn chung, ung thư tuyến giáp tiến triển chậm hơn nhiều bệnh ung thư khác và có tiên lượng sống rất tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh. Tuân thủ đúng phác đồ điều trị ung thư kết hợp chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp về dinh dưỡng cũng như tinh thần sẽ giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng, nâng cao hiệu quả điều trị.
Chú ý chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp về chế độ dinh dưỡng
Tùy từng phác đồ điều trị với các phương pháp như phẫu thuật, điều trị I ốt phóng xạ, sử dụng liệu pháp ức chế hoóc môn tuyến giáp… mà chế độ chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể khác nhau.
Với bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến giáp, bệnh nhân thường gặp nhiều khó khăn trong ăn uống nên việc lựa chọn các loại thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa là cần thiết. Ngoài ra, để người bệnh dễ hấp thụ thức ăn hơn và cũng giúp quá trình ăn uống dễ dàng, người thân chăm sóc cần chú ý chia nhỏ bữa ăn cho người bệnh, tránh để người bệnh ăn quá nhiều một lúc. Về chế độ dinh dưỡng, bệnh nhân ung thư tuyến giáp cần chú ý:
Người bệnh ung thư tuyến giáp sau mổ nên bắt đầu ăn uống lại với đồ ăn mềm
Với bệnh nhân điều trị bằng I ốt phóng xạ có thể bị cách ly sau điều trị trong khoảng thời gian nhất định. Người bệnh được khuyên nên hạn chế các loại thực phẩm giàu I ốt như các loại cá có tẩm ướp muối biển. Đặc biệt người bệnh cũng cần chú ý uống nhiều nước để giảm tác dụng của chất phóng xạ lên cơ quan sinh dục, bàng quang và đường tiêu hóa…
Chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp qua chia sẻ, trò chuyện với người bệnh
Yếu tố tâm lý rất quan trọng với bệnh nhân ung thư nói chung bởi điều trị bệnh là cả một quá trình lâu dài đòi hỏi sự cố gắng rất nhiều của người bệnh. Sự động viên của người thân trong gia đình sẽ giúp bệnh nhân bớt lo âu, lạc quan hơn để tiếp tục điều trị.
Sự quan tâm, động viên của người nhà sẽ giúp người bệnh lạc quan hơn
Ngoài sự chia sẻ động viên chăm sóc về tinh thần, bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn tập thể dục nhẹ. Điều này sẽ giúp người bệnh giảm mệt mỏi, uể oải, cải thiện tình trạng tiêu hóa kém.
Thực tế chế độ chăm sóc cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để biết chính xác hướng chăm sóc người bệnh về cả chế độ dinh dưỡng và luyện tập sau mổ, người thân chăm sóc cần thao khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
|
thucuc
| 571
|
Nhận diện hội chứng ruột kích thích - phân biệt với các bệnh tiêu hóa
Hội chứng ruột kích thích là rối loạn tiêu hóa thường gặp, với các biểu hiện thông dụng là đau bụng và rối loạn đại tiện, nếu không thăm khám kỹ và đầy đủ hội chứng ruột kích thích có thể bị chẩn đoán nhầm với các bệnh lý đường tiêu hóa khác như viêm ruột, viêm đại tràng....
1. Hội chứng ruột kích thích là gì?
Hội chứng ruột kích thích là một hội chứng tiêu hóa chức năng, đặc trưng bởi các biểu hiện đau bụng và thay đổi thói quen đại tiện. Hay biểu hiện các triệu chứng ở đại tràng nên hội chứng này còn được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như đại tràng co thắt, đại tràng thần kinh, đại tràng kích thích.Hội chứng ruột kích thích là tình trạng mạn tính, khiến người bệnh thường xuyên phải đối mặt với các rối loạn tiêu hóa, gây ảnh hưởng lớn đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
2. Các biểu hiện đặc trưng của hội chứng ruột kích thích
Các đặc trưng quan trọng nhất của hội chứng ruột kích thích là : Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa mạn tính hay tái phát và không có tổn thương thực thể ở hệ thống đường tiêu hóa, đây là đặc điểm hết sức quan trọng để phân biệt hội chứng ruột kích thích với các bệnh lý đường tiêu hóa khác có biểu hiện tương tự.
2...Một cách tổng quan sinh bệnh học gây nên hội chứng ruột kích thích bao gồm sự tổng hợp của 3 yếu tố sau:Sự thay đổi nhu động ruột hay rộng hơn là sự đáp ứng nhu động không thích hợp ở các cơ trơn của đại tràng và ruột non với hoạt động tiêu hóa thông thường và với các kích thích, điều này cũng ảnh hưởng đến hoạt động các cơ trơn khác như cơ trơn hệ tiết niệu gây các biểu hiện như tiểu són, tiểu rắt...
Các bệnh nhân bị các rối loạn tâm thần có tỉ lệ bị hội chứng ruột kích thích
Tăng cảm giác đau của nội tạng: Bình thường ở hệ thống tạng, đặc biệt là ở ruột có hệ thống thần kinh nhận cảm cảm giác đau, ở người bị hội chứng ruột kích thích hệ thống này tăng nhạy cảm cảm giác đau hơn so với bình thường ở các mức độ khác nhau,và mức độ cảm nhận thường lan rộng hơn bình thường đây là nguyên nhân gây đau bụng lan tỏa ở bệnh nhân hội chứng ruột kích thích. Yếu tố tâm lý: Từ lâu yếu tố tâm lý và các rối loạn về tâm thần đã được ghi nhân có liên quan đến hội chứng ruột kích thích, các bệnh nhân bị các rối loạn tâm thần có tỉ lệ bị hội chứng ruột kích thích cao hơn hẳn người khác, đặc biệt là trầm cảm và stress.
2.1 Ai hay bị hội chứng ruột kích thích?
Hội chứng ruột kích thích hay gặp ở phụ nữ hơn nam giới, phụ nữ có tỉ lệ bị hội chứng ruột kích thích gấp 2-3 lần so với Nam. Tuổi bị hội chứng ruột kích thích thường khá trẻ, tập trung ở tuổi trung niên, đa số bệnh nhân có các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích trước năm 35 tuổi
2.3 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng đặc trưng của hội chứng ruột kích thích
Hai biểu hiện lâm sàng điển hình của hội chứng ruột kích thích là đau bụng và thay đổi thói quen đại tiệnĐau bụng:Như đã phân tích ở trên đau bụng ở hội chứng ruột kích thích thường có các tính chất đặc trưng sau:Đau lan tỏa, không có điểm đau cụ thể, hay gặp đau ở bụng dưới trái, vị trí của đại tràng, đau thường khởi phát sau khi ăn và thường đỡ nhiều sau khi bệnh nhân đi đại tiện được.Đau bụng mạn tính, thường đau âm ỉ, có thể có những cơn đau cấp tính. Thay đổi thói quen đại tiện. Các thay đổi ở đây bao gồm. Thay đổi về số lần đi đại tiện: ít đi trong thể táo bón hoặc nhiều lên trong thể tiêu chảy. Thay đổi về hình thức và tính chất của phân: Phân rắn hơn khi táo bón hoặc lỏng khi tiểu chảy, có thể phân nhầy. Thay đổi về kiểu cách đi đại tiện: Bệnh nhân hay mót rặn hơn. Tùy từng thể của hội chứng ruột kích thích có thể biểu hiện táo bón hoặc tiêu chảy, có thể phối hợp cả táo bón và tiêu chảy hoặc từng đợt táo bón và tiêu chảy xen kẽ nhau.
Biểu hiện điển hình của hội chứng ruột kích thích là đau bụng và thay đổi thói quen đại tiện
Các biểu hiện khác: Như đầy bụng, ợ hơi, đau mỏi cơ hay rối loạn tiểu tiện, các rối loạn tâm lý có thể gặp, đặc biệt ở người bị hội chứng ruột kích thích kéo dài. Các thăm dò cận lâm sàng: Xét nghiệm máu, các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như: Nội soi đại tràng, siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, xét nghiệm vi sinh, soi tìm máu trong phân.... đều không tìm thấy bất cứ bất thường gì đây là tiêu chuẩn hết sức quan trọng để khẳng định hội chứng ruột kích thích. Do đó hội chứng ruột kích thích là một chẩn đoán loại trừ và vai trò của chẩn đoán lâm sàng là hết sức quan trọng, dựa vào việc thăm khám và hỏi bệnh sử một cách kỹ càng, đầy đủ để ghi nhận các triệu chứng đặc trưng của hội chứng ruột kích thích bên cạnh loại trừ các tổn thương thực thể khác.
|
vinmec
| 989
|
Đi khám phụ khoa ở đâu chất lượng và uy tín nhất?
Hiện nay không ít người vẫn rất ngần ngại đối với bệnh phụ khoa, ngại đi thăm khám. Điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Do đó, khám phụ khoa định kỳ là một việc rất cần thiết, giúp bảo vệ sức khỏe của chính bản thân bạn. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trả lời thắc mắc của phần lớn chị em phụ nữ là đi khám phụ khoa ở đâu chất lượng và uy tín nhất.
1. Bệnh phụ khoa là gì?
Trước khi tìm hiểu đi khám phụ khoa ở đâu chất lượng và uy tín nhất, chúng tôi sẽ làm rõ cho bạn khái niệm về bệnh phụ khoa. Bệnh phụ khoa là tên gọi chung của các bệnh về vùng kín, chức năng sinh sản của người phụ nữ. Những người ở độ tuổi sinh nở dễ mắc bệnh phụ khoa hơn những người phụ nữ ở độ tuổi khác. Các căn bệnh này nếu không được điều trị kịp thời thì không chỉ gây khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em mà còn có thể dẫn đến vô sinh.
Bệnh phụ khoa có thể là các bệnh như viêm âm đạo, viêm viêm vùng chậu. Các bệnh liên quan tới tử cung như viêm tử cung, viêm cổ tử cung hoặc u xơ tử cung. Các bệnh liên quan đến buồng trứng như viêm buồng trứng, tắc ống dẫn trứng,... Đây đều là những căn bệnh rất dễ mắc phải.
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh phụ khoa
Bệnh phụ khoa thường do các vi khuẩn hoặc nấm có hại gây nên. Những tác nhân này sẽ xâm nhập vào cơ thể khiến bộ phận sinh dục hoặc các cơ quan trong hệ sinh sản bị viêm nhiễm. Một số nguyên nhân chủ yếu gây bệnh phụ khoa gồm có:
Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ.
Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm, nước bẩn. Tắm ở sông hồ, kênh rạch,... những nơi có nguồn nước không đảm bảo.
Nạo phá thai chui, sử dụng các dụng cụ, thiết bị y tế không được khử trùng cẩn thận. Do đó dẫn đến bị nhiễm trùng.
Quan hệ tình dục không an toàn, lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục hoặc quan hệ tình dục quá thô bạo.
Mặc quần áo chung với người bệnh hoặc mặc quần áo vẫn còn ẩm ướt.
Ăn thức ăn không hợp vệ sinh, ăn uống thất thường.
Sử dụng các chất kích thích, uống nhiều rượu bia, sử dụng chất kích thích,...
3. Biểu hiện của bệnh phụ khoa
Bệnh phụ khoa không giống các bệnh thông thường khác. Nếu như một số căn bệnh có những triệu chứng rất thông dụng, dễ gây nhầm lẫn với các căn bệnh khác thì biểu hiện của bệnh phụ khoa rất đặc trưng và dễ phát hiện. Cụ thể, người bệnh sẽ có các biểu hiện như:
Rối loạn kinh nguyệt.
Khí hư có mùi và màu lạ.
Bị buốt khi đi tiểu hoặc tiểu ra máu.
Đau bụng dữ dội, đau lưng, đau nhức vùng chậu.
Cơ thể mệt mỏi, ủ rũ, chóng mặt, đau đầu.
Bên cạnh những biểu hiện rõ ràng trên thì một số căn bệnh phụ khoa không có biểu hiện cụ thể ở giai đoạn sớm. Do đó, để phát hiện bệnh thì cần phải đi khám phụ khoa mới biết được. Hơn nữa, những bệnh có biểu hiện kín lại thường là các căn bệnh nguy hiểm như u xơ tử cung hay u nang buồng trứng. Do đó, đi khám phụ khoa ở đâu vẫn là câu hỏi không bao giờ cũ.
4. Lợi ích của việc đi khám phụ khoa
Bộ Y tế khuyến cáo nên đi khám phụ khoa định kỳ mỗi năm một lần để được bảo vệ sức khỏe tốt nhất. Đối với những người đang điều trị bệnh phụ khoa thì cũng nên khám lại 6 tháng/lần để biết được tình trạng tiến triển của bệnh.
Việc đi khám phụ khoa giúp nhanh chóng phát hiện được những căn bệnh ở giai đoạn sớm. Do đó, việc chữa trị sẽ trở nên dễ dàng hơn. Các bệnh phụ khoa nếu được phát hiện kịp thời sẽ không để lại di chứng về sau. Nếu bạn không đi khám phụ khoa, với các căn bệnh không có biểu hiện cụ thể thì việc phát hiện bệnh là rất khó. Đến khi phát hiện ra bệnh thì bệnh đã ở giai đoạn nặng. Điều này không chỉ khiến việc chữa bệnh thêm khó khăn mà còn có thể dẫn đến vô sinh ở người phụ nữ.
5. Những điều cần lưu ý khi đi khám phụ khoa
Để việc khám phụ khoa diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao, các bạn cần lưu ý một số điều. Đầu tiên, trước khi đến phòng khám, hãy mặc trang phục thoải mái để thuận lợi cho quá trình thăm bệnh. Tuy nhiên, cũng không được ăn mặc quá lố lăng.
Chú ý không Quan hệ tình dục trước khi khám phụ khoa cũng như không uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Những thứ này có thể làm sai lệch kết quả khám bệnh. Hãy trả lời thành thật các câu hỏi của bác sĩ vì họ đang giúp bạn. Những thông tin bạn cung cấp sẽ giúp bác sĩ nhanh chóng xác định được nguyên nhân bạn mắc bệnh.
Trong quá trình khám bệnh, hãy hợp tác với bác sĩ để quá trình khám bệnh diễn ra nhanh chóng và mang lại hiệu quả cao. Theo quy định của bộ y tế thì ngoài bác sĩ khám phụ khoa còn có cả y tá và nhân viên hỗ trợ trong quá trình thăm khám. Nếu việc khám bệnh của bạn không có sự góp mặt của người thứ ba thì bạn có thể từ chối khám phụ khoa để tự bảo vệ mình.
Sau khi khám bệnh xong, hãy làm theo các chỉ dẫn của bác sĩ. Kê thuốc theo đơn và tuyệt đối không tự ý đổi thuốc.
6. Đi khám phụ khoa ở đâu uy tín và chất lượng nhất?
|
medlatec
| 1,033
|
Các xét nghiệm cần thiết khi mang thai mẹ bầu
Thực hiện các xét nghiệm cần thiết khi mang thai này sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm những nguy cơ gây biến chứng cho mẹ và thai nhi, từ đó có hướng xử trí phù hợp và kịp thời.
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là một trong các xét nghiệm cần thiết khi mang thai cho biết các chỉ số quan trong trong máu như số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, nhóm máu, yếu tố Rh, các bệnh lý về máu (thiếu máu….). Ngoài ra xét nghiệm máu còn các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây từ mẹ sang con như HIV, viêm gan B, viêm gan C, giang mai, rubella.
Xét nghiệm Double test và Triple test
Đây là các xét nghiệm sàng lọc trước sinh quan trọng giúp đánh giá trẻ có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh về nhiễm sắc thể hay không.
– Xét nghiệm Double test thường được thực hiện vào tuần 11-13 của thai kỳ giúp xác định nguy cơ mắc các hội chứng Down, Edward, Patau.
– Xét nghiệm Triple test thường được thực hiện vào tuần 15-18 của thai kỳ để sàng lọc hội chứng Down, Edward và dị tật ống thần kinh.
Các xét nghiệm này dễ thực hiện, hoàn toàn không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ – bé nhưng lại vô cùng cần thiết để sàng lọc dị tật thai nhi từ sớm.
Xét nghiệm máu là một trong các xét nghiệm cần thiết khi mang thai mẹ bầu tuyệt đối không được bỏ qua
Xét nghiệm đường huyết
Xét nghiệm đường huyết là một trong các xét nghiệm cần thiết khi mang thai nhằm đo nồng độ đường trong máu bà bầu. Nếu chỉ số đường huyết vượt ngưỡng cho phép có khả năng mẹ bầu đã mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.
Để đánh giá chính xác mẹ bầu có bị tiểu đường thai kỳ hay không thì từ tuần thai thứ 24 – 28 mẹ bầu sẽ thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose. Nếu mẹ bầu thuộc nhóm nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường thai kỳ các bác sĩ có thể chỉ định làm nghiệm pháp dung nạp glucose sớm hơn, trong khoảng 3 tháng đầu thai kỳ để tầm soát nguy cơ mắc bệnh.
Xét nghiệm đường huyết giúp tầm soát nguy cơ mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ
Xét nghiệm nước tiểu
Giống như các xét nghiệm cần thiết khi mang thai khác, thực hiện xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp đánh giá sức khỏe của mẹ và bé đồng thời tầm soát một số nguy cơ đặc thù, đảm bảo mẹ bầu có một thai kỳ an toàn khỏe mạnh. Thông qua xét nghiệm nước tiểu, mẹ bầu có thể biết được liệu mình có bị các bệnh lý:
– Bệnh tiểu đường thai kỳ: Đây là một bệnh lý khá nguy hiểm trong thời gian mang thai. Khi mức đường huyết trong máu tăng cao thì trong nước tiểu cũng sẽ xuất hiện lượng đường dư thừa. Nếu phát hiện nguy cơ mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ, các bác sĩ sẽ yêu cầu làm thêm xét nghiệm máu, nghiệm pháp dung nạp glucose để chẩn đoán chính xác liệu mẹ bầu có thực sự bị tiểu đường thai kỳ không.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu: Xét nghiệm nước tiểu là phương pháp giúp xác định nhiễm trùng đường tiết niệu từ sớm, ngay cả khi mẹ bầu chưa thấy dấu hiệu của bệnh. Nhiễm trùng đường tiết niệu sẽ làm tăng nguy cơ sinh non cũng như dẫn đến nhiều biến chứng khác nếu không được điều trị đúng cách và nhanh chóng.
Xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp mẹ bầu biết được mình có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc tiểu đường thai kỳ không
– Nguy cơ tiền sản giật: Sự hiện diện của protein trong nước tiểu là dấu hiệu cảnh báo tiền sản giật. Tiền sản giật sẽ làm tăng nguy cơ sinh non, sinh con nhẹ cân và dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm sau sinh như tai biến mạch máu não, tổn thương thận…
Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B
Liên cầu khuẩn nhóm B (Streptococcus B) là một loại vi khuẩn được tìm thấy ở âm đạo hoặc trực tràng của phụ nữ. Mẹ có kết quả dương tính với liên cầu khuẩn nhóm B có thể truyền cho bé trong lúc sinh, gây nhiễm độc máu, viêm phổi. Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B thường được thực hiện ở tuần thai thứ 35 – 37.
|
thucuc
| 798
|
Viêm khớp đầu gối điều trị thế nào?
Viêm khớp đầu gối là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tùy mức độ bệnh và quá trình điều trị, viêm khớp đầu gối có thể tự khỏi nhưng cũng có thể dẫn đến bại liệt nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời.
1. Viêm khớp đầu gối là gì?
Viêm khớp đầu gối là hiện tượng xảy ra khi khớp gối gặp các tổn thương như sụn gối bị bào mòn khiến các xương ngày càng ma sát vào nhau nhiều hơn. Chính tác động này làm giảm tính đàn hồi của sụn khớp, khiến khớp gối đau và sưng, giảm khả năng vận động.
Độ đàn hồi của sụn khớp giảm gây đau và sưng
Các cơn đau, sưng thường bắt nguồn từ những vấn đề ở khớp gối hoặc các mô mềm, gân, dây chằng, túi hoạt dịch bao quanh đầu gối. Một số trường hợp viêm khớp gối tiến triển nhanh và không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới nguy cơ thoái hóa nặng, thậm chí là bại liệt. Bởi vậy, người bệnh cần đi khám để chẩn đoán đúng nguyên nhân, đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2. Biểu hiện viêm khớp đầu gối thường gặp
2.1. Đau khớp
Các cơn đau nhức đột ngột xuất hiện kể cả lúc nghỉ ngơi hay làm việc, làm ảnh hướng đến sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt, sau khi thức dậy vào buổi sáng, người bệnh thường cảm thấy đau nhức nhiều hơn. Cơn đau cũng khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ, khó ngủ lại nếu tỉnh giấc giữa đêm.
2.2. Sưng khớp
Đi kèm với các cơn đau là tình trạng sưng phồng các khớp gối. Qua cảm nhận bằng tay, người bệnh có thể thấy chân sưng to hơn và có nhiệt độ cao hơn các vị trí khác trên cơ thể.
2.3. Viêm khớp đầu gối gây cứng khớp
Cứng khớp gối làm người bệnh vận động khó khăn. Khớp gối dễ bị co cứng khớp, khó cử động. Việc đi lại hay vận động làm việc vô cùng khó khăn đối với người bệnh gặp phải tình trạng này.
2.4. Vận động khớp khó khăn
Do sụn đã bị mài mòn, khớp gối cử động không còn linh hoạt như trước. Khi bệnh nhân thực hiện các động tác cúi người, ngồi xổm… sẽ gây đau nhức dữ dội. Tình trạng này khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và làm việc.
Người viêm khớp gối thường khó di chuyển và vận động
3. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp đầu gối
Viêm khớp đầu gối là một trong những căn bệnh cơ xương khớp phổ biến hiện nay. Nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm khớp gối sẽ được bác sĩ chẩn đoán dựa trên nhiều xét nghiệm và quá trình thăm khám.
3.1. Giới tính
Theo nghiên cứu, so với nam giới, nữ giới có nguy cơ mắc viêm khớp đầu gối cao hơn. Đặc biệt, nữ giới trên 55 tuổi sẽ có khả năng mắc bệnh cao hơn.
3.2. Tuổi tác
Người ở độ tuổi trung niên có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến xương khớp cao hơn các độ tuổi khác. Theo thời gian, xương khớp yếu đi, hệ miễn dịch giảm và khả năng tự phục hồi tổn thương không còn như trước. Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị đau nhức xương khớp gối, đi lại khó khăn.
3.3. Cân nặng
Trọng lượng cơ thể càng lớn sẽ tăng áp lực lên các khớp gối. Khớp đầu gối là nơi cân bằng trọng lượng cơ thể, do vậy nếu trọng lượng cơ thể tăng, khớp gối phải làm việc nặng hơn. Nếu cơ thể tăng khoảng 1kg cân nặng, khớp gối cũng phải chịu trọng lượng tăng hơn khoảng 1,3 – 1,8 kg.
3.4. Di truyền
Một số bệnh nhân dù còn trẻ tuổi nhưng vẫn mắc các bệnh xương khớp có thể là do di truyền. Các đột biến làm thay đổi hình dạng xương bao quanh khớp gối, làm ảnh hưởng đến chức năng xương khớp và dẫn tới tình trạng viêm.
3.5. Chấn thương
Một trong những nguyên nhân dẫn tới các ca viêm khớp gối nặng là do chấn thương gây ra. Hầu hết nguyên nhân này xảy ra ở những bệnh nhân có đặc thù chuyên môn về thể thao như: vận động viên điền kinh, nhảy cao, cầu thủ bóng đá…
Những người này thường phải tập luyện thể thao với cường độ cao, khớp gối phải làm việc liên tục và dễ mắc các chấn thương. Vì vậy, các đối tượng này cần được chăm sóc và có phương án phòng ngừa viêm khớp gối cụ thể.
3.6. Các bệnh lý khác
Một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa làm tăng trưởng hormone hoặc tình trạng dung nạp quá nhiều chất sắt cũng là nguy cơ có thể gây bệnh viêm khớp.
4. Điều trị viêm khớp đầu gối như thế nào?
Thực hiện các xét nghiệm nhằm chẩn đoán đúng nguyên nhân gây bệnh
Các phương pháp điều trị viêm khớp đầu gối bao gồm:
4.1. Giảm cân
Đưa cân năng về mức phù hợp với thể trạng người bệnh sẽ giúp giảm các cơn đau do viêm khớp. Cơ thể nhẹ nhàng giúp khớp gối không phải chịu nhiều áp lực, hạn chế sưng đau.
4.2. Tập thể dục thường xuyên
Các bài tập nhẹ nhàng giúp tăng cường cơ bắp quanh đầu gối, giảm đau khớp gối hiệu quả.
4.3. Sử dụng thuốc kháng viêm kết hợp thuốc giảm đau
Trong trường hợp đau nhức khớp gối dữ dội, với tần suất dày đặc, người bệnh có thể sử dụng một số thuốc kháng viêm và giảm đau. Khi sử dụng các thuốc này, bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định liều lượng của bác sĩ, không lạm dụng thuốc tránh tác dụng hoặc gây đau nhiều hơn.
4.4. Tiêm hormone cortisone
Một số trường hợp khác, bác sĩ có thể chỉ định tiêm thuốc cortisone vào vùng khớp gối. Thuốc này giúp hạn chế quá trình viêm, đồng thời làm giảm nhanh các cơn đau cho người bệnh.
4.5. Vật lý trị liệu
Hiện nay, phương pháp điều trị bằng các bài tập vật lý trị liệu thường được áp dụng cho hầu hết những bệnh lý xương khớp. Phương pháp này thường được bác sĩ chỉ định kết hợp với dùng thuốc nhằm tối ưu hóa lại hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm túc phác đồ điều trị, tập luyện thường xuyên để đẩy nhanh quá trình hồi phục.
4.6. Phẫu thuật
Đối với những ca bệnh nặng, không thể chỉ điều trị bằng các phương pháp nội khoa, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật. Một số loại phẫu thuật có thể được áp dụng như: phẫu thuật thay khớp nhân tạo, phẫu thuật bỏ xương khớp gối, phẫu thuật nội soi.
Nếu bạn đang mắc bệnh viêm khớp đầu gối hoặc có triệu chứng của bệnh, bạn hãy chủ động đi khám ở các sở y tế hàng đầu, để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời. Điều trị sớm sẽ hạn chế tối đa nguy cơ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,252
|
U nang vú có ảnh hưởng tới lượng sữa cho con bú?
U nang vú là hiện tượng trong vú xuất hiện những túi dịch. Chúng được tạo ra do sự bất thường về nội tiết tố estrogen trong cơ thể nữ giới. Bệnh thường xảy ra ở nữ giới độ tuổi sinh sản. U nang vú có ảnh hưởng tới sữa cho con bú không? Vấn đề này được nhiều chị em quan tâm, hãy cùng theo dõi những thông tin dưới đây! U nang vú có ảnh hưởng tới lượng sữa cho con bú
15/01/2019 | Chữa tắc tia sữa bằng lá mít hiệu quả không
14/01/2019 | Tắc tia sữa bị sốt mẹ chớ xem thường
10/08/2017 | Bị tắc tia sữa uống thuốc gì cho nhanh khỏi
U nang vú có ảnh hưởng tới lượng sữa cho con bú? Vì sao?
U nang tuyến vú có thể gây tắc tuyến sữa khi chị em đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ
Tùy theo từng cơ thể của mỗi chị em mà có người có u nang vú, có người không hề có hoặc có những chị em u nang vú xuất hiện với số lượng lớn, có người chỉ rất ít. Số lượng u nang vú có thể gây ra những ảnh hưởng khác nhau ở cơ thể nữ giới. Phần lớn bệnh không cần điều trị và chị em có thể chung sống với bệnh đến cuối đời. Chỉ trừ một số trường hợp, kích thước u nang phát triển lớn, số lượng nhiều sẽ gây chèn ép lên vùng ngực, làm tức ngực khiến người bệnh khó thở, căng tức khó chịu ở vùng ngực thì cần điều trị phẫu thuật bóc tách u nang.
U nang vú có ảnh hưởng tới lượng sữa cho con bú không? Về điều này, nếu khối u phát triển lớn có thể gây cương tức bầu ngực, khối nang chèn ép lên các tia dẫn sữa vì thế sẽ làm giảm lượng sữa tiết ra ngoài, ảnh hưởng tới việc cung cấp sữa cho bé. Nhiều mẹ còn bị sốt, áp xe vú do sữa bị tắc nghẽn không thể lưu thông ra ngoài do khối nang chèn ép.
Đối với những trường hợp như vậy, chị em cần thăm khám bác sĩ sản khoa sớm để được tư vấn cách xử trí tốt nhất.
Mát xa vú có thể giúp giảm ảnh hưởng của u nang vú tới lượng sữa cho bé bú
Một số biện pháp giúp làm giảm ảnh hưởng của u nang vú tới lượng sữa
Không phải mẹ nào cũng phát hiện ra mình bị u nang vú và điều trị bệnh trước khi có thai và sinh em bé. Cho nên sau khi sinh có thể u nang vú có ảnh hưởng tới lượng sữa cho con bú. Ở thời điểm này, mẹ chưa thể thực hiện các biện pháp điều trị bệnh ngay được vì bé còn nhỏ, sẽ gây mất sữa, thiếu sữa cho con. Chị em có thể áp dụng một số biện pháp sau để làm giảm những ảnh hưởng của u nang vú tới lượng sữa.
– Chườm nóng: Chườm nóng có tác dụng giúp tăng cường lưu thông máu, làm giảm sự chèn ép của u nang lên các tuyến xung quanh của mô vú, giúp cho lượng sữa được lưu thông tốt hơn.
– Mát xa vú: Trước và sau khi cho bé bú, chị em nên mát xa vú từ 10 – 15 phút. Điều này rất hữu ích giúp làm ấm các mạch máu nên sẽ giúp cho tuyến sữa lưu thông tốt hơn, tránh được tình trạng dồn ứ và tắc tia sữa. các vấn đề sau sinh
– Hạn chế đồ ăn nhiều chất béo: Mẹ nên hạn chế những loại đồ ăn chứa nhiều chất béo vì chúng không tốt cho các khối u nang. Chất béo có thể khiến cho khối nang phát triển nhanh hơn và gia tăng chèn ép lên các tuyến xung quanh.
Hãy thăm khám bác sĩ khi bạn thấy triệu chứng của u nang vú ảnh hưởng nghiêm trọng tới lượng sữa và sức khỏe của bạn
|
thucuc
| 704
|
Nguyên nhân viêm phổi cấp tính
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cơ bản cần biết về bệnh viêm phổi cấp tính như nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa bệnh
1.Nguyên nhân viêm phổi cấp tính
Trẻ em rất dễ mắc bệnh về đường hô hấp trong đó có viêm phổi
Bệnh viêm phổi xảy ra khi các tác nhân gây bệnh vượt qua hàng rào bảo vệ của cơ thể và xâm nhập vào đường hô hấp.
Trên thực tế, nguyên nhân thường gặp gây viêm phổi cấp tính là vi khuẩn, vi rút, ngoài ra do điều kiện sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng và các bệnh hệ thống, có thể bảo vệ thấp hơn tạo điều kiện cho sinh vật gây hại qua phòng thủ của cơ thể và vào phổi.
Khi các sinh vật xâm nhập được vào phổi, các tế bào máu trắng – bạch cầu sẽ bắt đầu tấn công tác nhân gây bệnh. Sự tích tụ của mầm bệnh, bạch cầu và các protein miễn dịch có trong phế nang làm cho phế nang bị viêm và tích dịch, từ đó gây khó thở.
2.Triệu chứng bệnh viêm phổi cấp tính
Viêm phổi do nhiều nguyên nhân, và tùy thuộc vào nhóm nguyên nhân, bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau. Ban đầu, bệnh viêm phổi cấp tính thường có triệu chứng giống như cảm lạnh và cúm, điều này khiến người bệnh không biết được mình bị, bệnh diễn tiến nặng hơn.
Ban đầu viêm phổi cấp có triệu chứng như bệnh cảm cúm thông thường
Những trường hợp viêm phổi do vi khuẩn thường có diễn tiến nhanh bao gồm cóc triệu chứng như ho ra đờm kèm theo máu, sốt cao, hơi thở nông và thở nhanh, người bệnh bị rùng mình, đau tức ngực, tình trạng đau tăng khi ho và thở hít vào, nhịp thở nhanh, người bệnh mất sức kèm theo cảm giác buồn nôn, tiêu chảy.
Đối với người cao tuổi, khi bị viêm phổi cấp tính có thể ho nhưng lại không có đờm, những dấu hiệu chính của viêm phổi ở người cao tuổi là thay đổi về mặt nhận thức. Người bệnh hay mê sảng hoặc lẫn lộn. Đặc biệt, những người đã có bệnh ở phổi sẵn thì biểu hiện bệnh sẽ nặng hơn.
Trường hợp viêm phổi có nguyên nhân từ virus thì các triệu chứng tương tự như vi khuẩn nhưng có diễn tiến thường chậm hơn, thường không nghiêm trọng
3.Điều trị và phòng ngừa bệnh viêm phổi cấp
Khi nghi ngờ các triệu chứng của bệnh viêm phổi, bạn cần đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán, từ đó có phương pháp điều trị kịp thời. Tránh để bệnh tiến triển nặng ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và gây tốn kém trong điều trị.
Để phòng ngừa bệnh viêm phổi cấp tính bạn cần vệ sinh sạch sẽ nơi ở, giữ gìn vệ sinh môi trường trong sạch, ít khói bụi.
Viêm phổi cấp tính cần được phát hiện và điều trị sớm
Đảm bảo không gian sống thông thoáng, ít bụi.
Chú ý giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là phần cổ ngực và hai bàn chân.
Tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh nhất là ở trẻ nhỏ và người cao tuổi, người có chất đề kháng kém
Nên tắm nước ấm mỗi ngày, nhà tắm cần phải kín không có gió lùa.
Chú ý trong chế độ ăn uống, cần loại bỏ những yếu tố kích thích có hại như: rượu bia, cà phê, thuốc lá.
Duy trì chế độ dinh dưỡng đủ chất, cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng bao gồm chất đạm, chất xơ, tinh bột, vitamin và khoáng chất cần thiết.
Giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Điều trị dứt điểm các ổ nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng để tránh biến chứng viêm phổi.
Tập thể dục đều đặn, vừa sức, tốt nhất là tập thở sâu theo phương pháp thở bụng.
|
thucuc
| 674
|
Công dụng thuốc Osteomed
Osteomed là loại thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất được sử dụng ở các bệnh nhân có nguy cơ cao thiếu hụt khoáng chất. Vậy công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Osteomed là gì?
1. Thuốc Osteomed có tác dụng gì?
Thuốc Osteomed có thành phần chính là Calcium Carbonate, Magnesium hydroxide, Zinc sulphate monohydrate và vitamin D3. Osteomed được chỉ định để bổ sung calci, magie, kẽm và vitamin D3 ở những bệnh nhân thiếu hụt khoáng chất. Thuốc được khuyến cáo trong các trường hợp có nguy cơ cao thiếu calci, magie, kẽm và vitamin D3 bao gồm:Phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh và sau mãn kinh.Trẻ em đang lớn.Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.Người cao tuổi.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Osteomed
Liều dùng. Liều dùng sẽ thay đổi tùy vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Liều Osteomed thông thường là 1 - 1.2g/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều thuốc Osteomed trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết liều dùng phù hợp, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến chuyên viên y tế.Cách dùng:Thuốc Osteomed được dùng bằng đường uống, bệnh nhân nên uống cùng bữa ăn.
3. Chống chỉ định của thuốc Osteomed
Thuốc Osteomed chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Tăng calci huyết và tăng chức năng tuyến cận giáp.Tăng calci niệu, bệnh sỏi thận.Suy giảm chức năng thận nặng.Sử dụng cùng với digoxin.Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào được liệt kê trong công thức.
4. Tác dụng phụ của thuốc Osteomed
Bệnh nhân sử dụng thuốc Osteomed có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng, ợ hơi, ăn mất ngon, miệng có vị kim loại, táo bón, khô miệng, đi tiểu nhiều. Bệnh nhân cần gặp bác sĩ nếu các tác dụng phụ kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Osteomed
Trước khi dùng calci cacbonat, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bị dị ứng với calci carbonat hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.Calci, magie và kẽm có thể gây ra tương tác thuốc và làm giảm hiệu quả của các thuốc khác. Trường hợp có tương tác, bệnh nhân nên uống Osteomed cách 1-2 giờ sau khi dùng các thuốc khác.Thông báo với bác sĩ nếu bệnh nhân có hoặc đã từng có bệnh dạ dày hoặc bệnh thận.Thận trọng khi dùng Osteomed ở bệnh nhân sarcoid, bệnh nhân có bệnh tim và đang điều trị với glycoside.Thận trọng khi dùng Osteomed cho bệnh nhân có tiền sử bệnh sỏi thận, bệnh thận hoặc bệnh gan. Nên kiểm tra nồng độ calci trong máu và nước tiểu.Quá liều: Những thành phần trong công thức Osteomed được dung nạp tương đối tốt. Quá liều thuốc Osteomed có thể dẫn tới tăng calci huyết, tăng vitamin D và tăng calci niệu. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc ngay và tham khảo ý kiến bác sĩ.Phụ nữ có thai: Sử dụng thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất trong khi mang thai là tương đối an toàn nhưng phải được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.Phụ nữ đang cho con bú: Calci có thể xuất hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên thuốc Osteomed vẫn được xem là an toàn trong thời gian cho con bú.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị và/ hoặc làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Bệnh nhân tốt nhất nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng và vitamin đang sử dụng để được tư vấn. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng Osteomed:Calci có thể cản trở sự hấp thu của một số loại thuốc. Calci liên kết với kháng sinh Quinolon như Ciprofloxacin, Levofloxacin, kháng sinh Tetracycline trong ruột và ngăn chặn cơ thể hấp thụ các thuốc này. Do đó nếu phải uống đồng thời, bệnh nhân nên uống các thuốc trên với Osteomed cách nhau ít nhất 2 giờ.Các sản phẩm có chứa calcium carbonate có thể làm giảm axit trong dạ dày, gây giảm hấp thu sắt.Digoxin: Calci trong Osteomed có thể làm tăng hiệu quả của Digoxin.Thuốc lợi tiểu Thiazid: Khi dùng chung với Osteomed có thể làm tăng quá mức lượng Calci trong cơ thể.Calci liên kết với sodium polystyrene sulfonate (Kayexalate, một loại thuốc dùng để giảm nồng độ kali), vì vậy có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của Kayexalate.Trên đây là các thông tin về công dụng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Osteomed. Bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tối đa.
|
vinmec
| 844
|
Cách điều trị sỏi thận không đau, mau phục hồi, an toàn, tiết kiệm
Cách điều trị sỏi thận như thế nào là thông tin mà 100% người bệnh có sỏi quan tâm, tìm hiểu. Ai cũng muốn có thể loại bỏ sỏi thận nhanh chóng, ít đau đớn, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và an toàn, ít rủi ro. Sự xuất hiện của các phương pháp tán sỏi công nghệ cao đã giải quyết được bài toán này một cách trọn vẹn. Cùng tìm hiểu về các phương pháp nêu trên qua nội dung bài viết sau.
Cách điều trị sỏi thận bao gồm: điều trị nội khoa (dùng thuốc) và ngoại khoa (tán sỏi hoặc phẫu thuật).
1. Tổng quan về cách điều trị sỏi thận
Cách điều trị sỏi thận được phân loại chủ yếu dựa vào kích thước của viên sỏi:
1.1. Trường hợp sỏi thận nhỏ
Sỏi nhỏ, sỏi mới hình thành thì người bệnh có thể được chỉ định điều trị nội khoa (dùng thuốc) kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh để sỏi tự trôi ra ngoài theo đường tiểu. Cụ thể bác sĩ sẽ kê đơn một số loại thuốc như:
– Thuốc giảm đau để giảm bớt các triệu chứng khó chịu.
– Thuốc giãn cơ trơn để hỗ trợ đẩy sỏi ra ngoài theo đường tiểu dễ dàng hơn.
Ngoài ra bệnh nhân cũng được tư vấn điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt:
– Uống nhiều nước mỗi ngày, chỉ nên uống nước lọc, hạn chế nước có chất kích thích như rượu bia, đồ uống có gas…
– Ăn nhạt, giảm bớt muối.
– Tăng cường tiêu thụ thực phẩm giàu chất xơ, hạn chế đạm động vật.
– Dành thời gian tập thể dục, thể thao, ít nhất là 30 phút/ngày.
Lưu ý: các thông tin về thuốc nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định. Cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách điều trị cụ thể.
1.2. Trường hợp sỏi thận to
Lúc này, sỏi không thể tự trôi ra ngoài, bắt đầu gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cách điều trị sỏi thận to là phải can thiệp ngoai khoa. Trước đây người bệnh sẽ phải mổ mở hoặc mổ nội soi để lấy sỏi.
Hiện tại các phương pháp tán sỏi công nghệ cao với nhiều ưu thế như: ít xâm lấn, ít đau, nhanh chóng, an toàn, đang được áp dụng phổ biến và ngày càng được ưa chuộng hơn.
2. Tán sỏi công nghệ cao không đau, không lo sẹo, mau khỏi
Thực tế tại Việt Nam cho thấy đa phần người bệnh khi tìm đến bệnh viện thì sỏi đã lớn, có biến chứng do trì hoãn, không can thiệp sớm khi sỏi còn nhỏ. Sỏi lớn điều trị bằng thuốc không thể hết, dùng thuốc trong thời gian dài còn ảnh hưởng tới chức năng gan thận. Tán sỏi công nghệ cao là cách điều trị sỏi thận tối ưu nhất trong trường hợp này.
Người bệnh sẽ được xử lý sạch sỏi mà không cần phải mổ mở đau đớn, để lại sẹo, nằm viện dài ngày.
2.1. Tán sỏi ngoài cơ thể – cách điều trị sỏi thận không cần mổ
Phương pháp này áp dụng điều trị sỏi thận <1.5cm
Nguyên tắc: sử dụng sóng xung kích từ máy phát tập trung tại vị trí có sỏi. Nguồn năng lượng sóng điện từ sẽ làm sỏi vỡ ra thành từng vụn nhỏ. Vụn sỏi sẽ từ từ trôi ra ngoài khi người bệnh đi tiểu.
Người bệnh không cần mổ, không đau, không hề có sẹo, ra về ngay sau tán.
Tia điện từ chỉ tác động đến sỏi, không ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận nên rất an toàn.
Tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị sỏi thận vì người bệnh không cần nghỉ làm dài ngày, không cần nằm viện.
2.2. Cách điều trị sỏi thận bằng tán sỏi qua da đường hầm nhỏ
Phương pháp này thường được chỉ định cho những người bệnh có sỏi thận >1.5cm, sỏi lâu năm, sỏi san hô phức tạp.
Bác sĩ sẽ rạch một vết nhỏ bằng đầu bút bi (5mm) ở vùng thắt lưng hông. Sau đó sử dụng dụng cụ nong để tạo đường hầm vào bên trong thận. Tiếp đến đưa máy nội soi tiếp cận với viên sỏi qua đường hầm đã tạo. Nguồn năng lượng từ tia laser sẽ phá sỏi thành vụn nhỏ. Cuối cùng là hút bỏ sỏi ra ngoài.
Người bệnh sau tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ ít đau, trung bình nằm viện khoảng 2 – 3 ngày là có thể về nhà. Sỏi được xử lý sạch, không lo sót sỏi do trong quá trình tán.
2.3. Tán sỏi nội soi ống mềm
Tán sỏi nội soi ống mềm thường áp dụng cho các trường hợp sỏi thận <2.5cm.
Đây là cách điều trị sỏi thận theo đường “tự nhiên” nên không có vết mổ. Cụ thể bác sĩ sẽ đưa ống nội soi đi ngược từ lỗ tiểu lên niệu đạo, niệu quản rồi tiếp cận với viên sỏi ở thận. Tiếp đến sử dụng nguồn năng lượng laser để bắn vỡ sỏi, sau đó hút sỏi ra ngoài.
Với phương pháp này người bệnh ít đau, có thể ra viện sau 24h khi tình trạng sức khỏe ổn định.
Người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cách chữa sỏi thận phù hợp.
3. Lưu ý khi điều trị sỏi thận
– Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu nghi ngờ sỏi.
– Không nên tự mua thuốc về uống nếu chưa thăm khám với bác sĩ. Các bài thuốc bài sỏi, tiêu sỏi dân gian, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chưa được kiểm chứng khoa học có thể khiến tình trạng sỏi nặng lên.
– Như với bất cứ bệnh lý nào, sỏi thận càng điều trị sớm thì càng đơn giản, nhanh chóng. Chẳng hạn khi sỏi còn nhỏ, người bệnh có thể chỉ cần điều trị bằng thuốc kết hợp với ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Hoặc có thể tán sỏi ngoài cơ thể không cần mổ, không đau, không nằm viện. Trong khi đó, nếu chờ sỏi lớn, gây đau, khó chịu mới bắt đầu can thiệp thì sẽ phải điều trị bằng các phương pháp phức tạp, tốn kém hơn.
|
thucuc
| 1,127
|
Cách chữa bệnh tim đập chậm trong từng trường hợp
Đều là biểu hiện của rối loạn nhịp tim, tuy nhiên tình trạng tim đập chậm khó nhận biết và thường có tính nguy hiểm hơn bệnh tim đập nhanh. Vì vậy, việc trang bị những kiến thức về triệu chứng cũng như cách chữa bệnh tim đập chậm là hết sức cần thiết.
1. Cách chữa bệnh tim đập chậm là gì?
1.1 Các cách chữa bệnh tim đập chậm
Tim của người trưởng thành lúc nghỉ ngơi đập từ 60 – 100 lần/phút. Nếu dưới 60 lần/phút thì được coi là nhịp tim chậm. Trẻ em có nhịp tim sinh lý nhanh hơn người lớn (từ 110 – 130 nhịp/phút), vì thế, nhịp chậm ở trẻ em là khi tim đập dưới 100 lần/phút. Trong những trường hợp nhịp tim đập quá chậm, lưu lượng tuần hoàn sẽ rất thấp dẫn đến không đủ lượng máu nuôi cơ thể. Khi đó bệnh nhân có thể biểu hiện nhiều triệu chứng và bị đe dọa tính mạng. Trong khi nếu bệnh nhẹ, người bệnh có thể không có bất cứ biểu hiện nào.
Thông thường trường hợp nhịp tim chậm nhưng không gây triệu chứng thì chưa cần điều trị. Khi triệu chứng xuất hiện, người bệnh có thể được điều trị bằng một hoặc nhiều phương pháp sau:
– Sử dụng các thuốc làm tăng nhịp tim
– Cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn
– Ngừng sử dụng các thuốc có tác dụng làm chậm nhịp tim
Việc điều trị bệnh tim đập chậm có mục đích đưa nhịp tim về mức bình thường hoặc giảm nhẹ các triệu chứng nếu có.
Có nhiều phương pháp cải thiện tình trạng tim đập chậm, tuy nhiên điều trị nội khoa vẫn đang là phương pháp phổ biến nhất.
1.2 Cách chữa bệnh tim đập chậm bằng thuốc
Một số loại thuốc thường dùng trong điều trị nhịp tim chậm gồm:
– Nhóm kích thích hệ thần kinh giao cảm: Isoproterenol, Epinephrine, Dopamine…
– Nhóm ứng chế cạnh tranh Acetylcholin: Atropin
Ngoài ra, Xanthine oxidase có thể được chỉ định trong trường hợp người bệnh có nhịp chậm xoang, suy nút xoang mức độ nhẹ.
Nếu nguyên nhân khiến tim đập chậm là do ảnh hưởng của các loại thuốc điều trị các bệnh khác, bác sĩ có thể xem xét việc thay đổi loại thuốc.
Người bệnh cần tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của các bác sĩ, tuyệt đối không tự ý uống thuốc, ngưng hoặc thay đổi đơn thuốc khi không có chỉ định của các bác sĩ.
Ngoài ra, cần có một chế độ sinh hoạt khoa học, bổ sung thực phẩm tốt cho tim mạch, luyên tập thể dục thường xuyên, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý,…
1.3 Máy tạo nhịp tim được sử dụng khi nào?
Máy tạo nhịp tim là một thiết bị hỗ trợ có thể làm tăng nhịp tim khi bệnh nhân có rối loạn nhịp tim chậm. Thiết bị này có thể đặt tạm thời hoặc vĩnh viến, giúp điều khiển nhịp đập của tim, đồng bộ hoạt động điện giữa các buồng tim. Ngoài ra, máy tạo nhịp còn giúp kích thích khả năng co bóp của buồng thất, đặc biệt trong các trường hợp rung nhĩ.
Thiết bị này được sử dụng khi bệnh nhân có rối loạn nhịp chậm nhưng không đáp ứng điều trị nội khoa hoặc bệnh đã tiến triển nặng gây nguy hiểm đến tính mạng.
2. Nguyên nhân khiến nhịp tim chậm
Các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng rối loạn nhịp tim chậm gồm:
– Tuổi cao.
– Các bệnh lý tim mạch: Những người từng bị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, suy tim, tim bẩm sinh… đều là những đối tượng dễ mắc bệnh nhịp tim chậm.
– Từng trải qua phẫu thuật tim mạch.
– Tiền sử mắc bệnh đái tháo đường.
– Hút nhiều thuốc lá, uống nhiều rượu.
– Sử dụng các loại thuốc điều trị trầm cảm hoặc các bệnh lý khác cũng có thể gây rối loạn nhịp tim chậm.
Uống quá nhiều bia rượu có thể là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến nhịp tim, khiến tim đập chậm.
3. Các dấu hiệu nhận biết tim đập chậm
Người bệnh có nhịp tim chậm thì các triệu chứng lâm sàng ít điển hình hơn, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Triệu chứng thường gặp nhất của người mắc bệnh tim đập chậm là: dọa ngất hoặc ngất xỉu, chóng mặt.
Ngoài ra, các triệu chứng khác có thể xuất hiện tùy trường hợp, gồm:
– Luôn yếu ớt, hay mệt mỏi, đặc biệt là trong hoạt động thể lực
– Cảm thấy khó thở
– Thỉnh thoảng đau ngực
– Lú lẫn, suy giảm khả năng trí nhớ
4. Khi nào cần đi khám?
Khi thấy các triệu chứng kể trên, bạn cần thăm khám chuyên khoa Tim mạch sớm để được khám lâm sàng với bác sĩ và thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng hiện đại như điện tâm đồ, Holter điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp vi tính cắt lớp (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) tim,… từ đó chẩn đoán nguyên nhân khiến tim đập chậm nhịp và đưa ra phương án điều trị phù hợp.
Do các triệu chứng không điển hình nên bệnh thường khó phát hiện và dễ bị bỏ qua, đến khi phát hiện bệnh thì thường đã muộn, gây ra các biến chứng như ngất, suy tim, ngừng tim hoặc đột tử.
Do vậy, việc chủ động theo dõi và kiểm soát nhịp tim là yếu tố rất quan trọng để phát hiện và điều trị bệnh sớm.
Chủ động theo dõi và kiểm soát nhịp tim, thăm khám ngay chuyên khoa Tim mạch khi có các biểu hiện bất thường là rất quan trọng.
|
thucuc
| 1,005
|
Hạ canxi máu là gì và cần làm gì khi bị hạ canxi máu?
Không những củng cố sự chắc khỏe xương, canxi còn tham gia vào quá trình co cơ, giải phóng hormone, dẫn truyền thần kinh và đông máu. Hạ canxi máu là một tình trạng thiếu canxi cấp tính nguy hiểm, bệnh nhân cần được sơ cứu và bổ sung canxi ngay lập tức. Vậy làm gì khi bị hạ canxi máu?
1. Hạ canxi máu là tình trạng gì?
Hạ canxi máu là tình trạng gặp phải ở những người cơ thể thiếu hụt canxi do thiếu hấp thu hoặc bổ sung thiếu.
Những đối tượng sau thường bị thiếu hụt canxi và có nguy cơ bị hạ canxi máu cấp tính:
Thiếu vitamin D, bị cắt đoạn ruột, dùng nhiều thuốc lợi tiểu hoặc mắc hội chứng giảm hấp thu mãn tính dẫn đến kém hấp thu canxi.
Người bị tăng phosphat máu, giảm albumin máu, sử dụng kháng sinh nhóm aminosid,…
Người bị rối loạn nội tiết: tăng tiết calcitonin, suy tuyến cận giáp trạng,…
Canxi tham gia vào rất nhiều quá trình và hoạt động sống của cơ thể, điển hình là vai trò dẫn truyền thần kinh, hoạt động co cơ, giải phóng hormone và đông máu. Vì thế, thiếu hụt canxi ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, tùy theo mức độ thiếu hụt mà sức khỏe sẽ bị đe dọa khác nhau.
Tình trạng hạ canxi máu cấp tính xảy ra đi kèm với một loạt vấn đề sức khỏe có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh hoặc gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
2. Bác sĩ tư vấn: Làm gì khi bị hạ canxi máu?
Để cấp cứu thành công bệnh nhân hạ canxi máu, cần nhận biết chính xác dấu hiệu và xử lý các bước chính xác theo hướng dẫn như sau:
2.1. Nhận biết bệnh nhân hạ canxi máu
Triệu chứng hạ canxi máu khá đặc trưng:
Triệu chứng khởi đầu
Ban đầu bệnh nhân sẽ xuất hiện tình trạng tê môi, lưỡi và các đầu ngón tay, ngón chân nên không thể cử động để nói chuyện hay hoạt động tay chân bình thường được. Sau đó sẽ xuất hiện tình trạng co thắt các cơ của tay, còn gọi là hiện tượng “bàn tay đỡ đẻ” khiến các ngón tay không xòe ra được. Nếu tình trạng co thắt này xảy ra ở chân sẽ gây ra hiện tượng ‘dầu bàn đạp”, bàn chân duỗi ra như trong tư thế đạp xe.
Triệu chứng tiến triển
Sau triệu chứng ở tay chân, hạ canxi máu sẽ gây co thắt các vùng cơ mặt và cơ toàn thân gây đau đớn nghiêm trọng. Nếu các cơ hô hấp bị ảnh hưởng, bệnh nhân sẽ bị khó thở, nặng hơn là tình trạng co giật toàn thân hoặc khu trú.
Triệu chứng hạ canxi máu xảy ra sau kích thích
Ở người bị hạ canxi tiềm tàng, tình trạng hạ canxi máu thường xảy ra khi có kích thích quá mức như cãi nhau, buồn bã, mệt mỏi, cảm sốt, tức giận, căng thẳng,…
Khi gặp các triệu chứng này, nhất là ở người có tiền sử hạ canxi máu thì cần thực hiện sơ cứu càng sớm càng tốt.
2.2. Sơ cứu bệnh nhân hạ canxi máu
Sơ cứu đúng và sớm sẽ giúp bệnh nhân hạ canxi máu hồi phục sức khỏe, giảm nguy cơ biến chứng sức khỏe. Thực hiện sơ cứu như sau:
Đỡ người bệnh, để bệnh nhân giữ bình tĩnh, dưa vào nơi thoáng mát để nghỉ ngơi và ổn định tâm trạng.
Vỗ nhẹ vào hai bên má người bệnh để giữ cho bệnh nhân tỉnh táo, tránh ngất lịm. Nếu bệnh nhân đã ngất, cần giữ ấn huyệt nhân trung (huyệt nằm giữa mũi và miệng) để người bệnh tỉnh lại.
Bổ sung canxi cho bệnh nhân bằng dạng sủi, nên kiểm tra đồ đạc của người bệnh vì người hạ canxi thường cần bổ sung canxi hàng ngày. Pha viên canxi sủi vào cốc nước, đợi thuốc tan hết rồi đưa bệnh nhân uống, trong trường hợp xuất hiện tình trạng cứng hàm, cần dùng thìa bón vào miệng người bệnh. Nếu bệnh nhân ở tình trạng lơ mơ, vỗ vào hai bên má để người bệnh tỉnh lại và cho uống thuốc.
Nếu không được bổ sung canxi kịp thời, bệnh nhân hạ canxi máu có thể nguy hiểm đến tính mạng do cơ co thắt không được kiểm soát. Cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng của người bệnh để chuẩn bị và bổ sung canxi sớm nhất có thể.
3. Cách phòng ngừa hạ canxi máu
Với những bệnh nhân thiếu hụt canxi, nhất là người cao tuổi, phụ nữ mang thai hoặc chế độ ăn nghèo nàn, cần điều trị bằng việc bổ sung canxi. Điều trị thiếu canxi không khó, chủ yếu là bổ sung canxi bằng thực phẩm hỗ trợ và thực phẩm tự nhiên, song các chuyên gia khuyến cáo không nên tự mua thuốc bổ sung.
Bác sĩ cần chẩn đoán tình trạng sức khỏe cũng như mức độ thiếu hụt canxi để bổ sung phù hợp. Các loại canxi bổ sung thường được đề nghị gồm canxi citrate, canxi carbonate hay canxi photphat. Cùng với đó, cần bổ sung canxi bằng các thực phẩm tự nhiên trong chế độ ăn hàng ngày như: sữa tươi, sữa chua và các chế phẩm từ sữa khác, rau xanh có màu đậm, ngũ cốc, cá hồi, nước cam, trứng,…
Bên cạnh đó, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (ánh sáng trước 9h sáng là tốt nhất) sẽ giúp bổ sung Vitamin D cần thiết cho cơ thể, ngăn ngừa hạ canxi máu. Các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, thức uống có cồn sẽ cản trở cơ thể hấp thu canxi cũng cần hạn chế.
Ở những bệnh nhân bị hạ canxi tiềm tàng, bên cạnh điều trị và bổ sung canxi tích cực, nên tránh các kích thích từ bên ngoài vì có thể khởi phát cơn hạ canxi máu cấp tính rất nguy hiểm. Người thân của bệnh nhân cũng cần tìm hiểu về bệnh để sơ cứu tốt khi người bệnh có dấu hiệu hạ canxi máu, điều này rất quan trọng để phòng ngừa biến chứng, bảo vệ sức khỏe người bệnh.
|
medlatec
| 1,053
|
Vết rạn da trên bắp tay: Những điều cần biết
Người ta nhận thấy có tới 80% người gặp phải tình trạng rạn da ở một vị trí nào đó trên cơ thể. Vết rạn da trên bắp tay có thể do quá trình phát triển ở tuổi dậy thì, tăng cân nhanh chóng, một số người tập thể hình...Nếu như vết rạn da nhiều và ảnh hưởng tới thẩm mỹ bạn có thể dùng một số biện pháp làm giảm vết rạn da trên bắp tay để có một làn da như ý hơn.
1. Rạn da là gì?Rạn da là tình trạng da bị kéo căng nhanh hơn mức có thể phát triển, lớp giữa của da có thể bị rách, gây ra các đường vân trên da. Nhiều người xuất hiện những vết này có thể bắt đầu bằng những đường vân hồng nhạt, hơi tía, rồi nhạt dần ở cuối vết rạn.Nguyên nhân dẫn tới rạn da bắp tay, bao gồm:Sự tăng trưởng nhanh trong tuổi dậy thì.Phát triển cơ bắp nhanh chóng do tập luyện thể thao và tập thể hình.Tăng cân nhanh chóng hoặc bị bệnh béo phì.Mang thai cũng có thể khiến trọng lượng cơ thể tăng nhanh, từ đó gây ra những vết rạn trên da.Một số bệnh lý có thể gặp như: Hội chứng cushing gây giữ nước và da bị mỏng nên dễ hình thành vết rạn, hội chứng Ehlers-Danlos, hội chứng marfan, xơ cứng bì hệ thống.
Rạn da trên bắp tay là tình trạng da bị kéo căng nhanh hơn mức có thể phát triển
2. Một số biện pháp cải thiện vết rạn trên da. Một số các biện pháp như dùng kem hay can thiệp có thể giúp làm mờ vết rạn da bắp tay.2.1 Dùng kem trị rạn da trên bắp tay. Sau khi tìm hiểu và chẩn đoán các nguyên nhân gây ra vết rạn trên bắp tay, có thể bác sĩ sẽ kê một số loại kem để bôi trên da giúp mờ vết rạn như:Kem tretinoin: Đây là một dẫn xuất của vitamin A. Theo một số nghiên cứu cho thấy sự cải thiện về biểu hiện của các vân liên quan đến thai nghén.Kem Trofolastin và kem Alphatria: Kem Trofolastin chứa chiết xuất từ cây rau má, là một loại dược thảo được cho là có tác dụng tăng sản xuất collagen. Còn kem alphatria là sự kết hợp các axit béo và vitamin với axit hyaluronic, có tác dụng kích thích sản xuất collagen. Cả hai loại kem này đều cho thấy tác dụng tốt với rạn da. Tuy nhiên chú ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Gel silicon: nó thường được dùng trị sẹo. Giúp tăng mức collagen, giảm sự tăng sắc tố da trên vết rạn và giảm ngứa.2.2 Một số biện pháp điều trị khác trên da. Nếu như bạn muốn loại bỏ hoàn toàn vết rạn trên bắp tay, thì có nhiều phương pháp điều trị khác nhau đã được chứng minh là có hiệu quả. Tuy nhiên, không có phương pháp nào chắc chắn sẽ loại bỏ hoàn toàn. Một số lựa chọn cho bạn bao gồm:Liệu pháp laser. Liệu pháp laser được sử dụng để sửa chữa và giúp tái tạo tế bào da. Từ đó có thể làm mềm và làm phẳng sự xuất hiện của một số vết rạn da. Nó có thể không xóa bỏ hoàn toàn các vết rạn da, nhưng đối với một số người, nó có thể làm mờ chúng và ít gây chú ý hơn.Huyết tương giàu tiểu cầu: Có thể giúp xây dựng lại collagen, khiến vết rạn da khó phát hiện hơn. Cùng một nghiên cứu chỉ ra rằng tiêm huyết tương tiểu cầu có hiệu quả hơn tretinoin.Lăn kim vi điểm: Kích hoạt tạo elastin và collagen bằng cách chọc thủng lớp trên cùng của da với các mũi kim siêu nhỏ. Từ đó giúp cải tạo và làm mờ vết rạn.Phương pháp mài mòn da vi điểm (Microdermabrasion): Sử dụng một công cụ mài mòn để mài lớp da bên ngoài của da. Sau những nghiên cứu đánh giá thì người ta kết luận rằng phương pháp mài da vi điểm có cùng mức độ tác động lên vết rạn da tương tự như dùng kem tretinoin.
Dùng kem trị rạn da trên bắp tay
2.3 Các biện pháp tự chăm sóc vết rạn da tại nhà. Tránh các loại kem có chứa thành phần corticoid, vì có thể làm giảm khả năng căng da của bạn, tạo điều kiện có thể hình thành vết rạn da.Chế độ ăn nên cung cấp đầy đủ các chất như vitamin C, vitamin E, kẽm giúp ngăn ngừa rạn da.Uống đủ nước giúp cung cấp đủ nước cho da, giúp da luôn mềm mại và hoạt động co giãn linh hoạt hơn.Thoa một số loại dầu trên da giúp hạn chế việc hình thành vết rạn như dầu dừa, dầu ô liu, dầu hạnh nhân...Đặc biệt với những người mang thai, thì việc sử dụng loại dầu này giúp hạn chế sự rạn da khi bạn tăng cân hoặc vùng bụng to ra nhanh chóng. Một nghiên cứu trên phụ nữ mang thai cho thấy việc kết hợp massage với dầu hạnh nhân có kết quả tích cực trong việc giảm sự phát triển của các vết rạn da.
3. Bắp tay bị rạn da khi nào cần khám bác sĩ?Hầu hết vết rạn da ở bắp tay đều lành tính, nhưng cũng có đôi khi là yếu tố bệnh lý. Nên trong những trường hợp sau bạn nên tới thăm khám bác sĩ:Nếu thấy những vết rạn da trên bắp tay của mình mà không phải trải qua những thay đổi về thể chất như tăng cân nhanh chóng hoặc phát triển cơ bắp, thì nó có thể liên quan tới một vấn đề bệnh lý nào đó cần thăm khám.Ngoài ra, một số người cảm thấy xấu hổ hoặc tự ti về những vết rạn trên bắp tay của mình gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày thì hãy nói chuyện với bác sĩ để giúp các biện pháp cải thiện.Rạn da trên bắp tay không phải một tình trạng hiếm gặp, tuy nhiên nó có thể ảnh hưởng tới tâm lý của bạn khiến bạn tự ti. Tình trạng này có thể cải thiện được nhờ nhiều biện pháp, nên nếu thấy nó ảnh hưởng tới cuộc sống của mình thì bạn nên tới gặp các bác sĩ da liễu để được thăm khám cụ thể.com
|
vinmec
| 1,102
|
Các phương pháp điều trị viêm tinh hoàn hiệu quả hiện nay
Nếu không phát hiện và áp dụng các phương pháp điều trị viêm tinh hoàn kịp thời, thì bệnh có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí còn gây vô sinh ở nam giới. Vậy viêm tinh hoàn là gì, có nguy hiểm không và cách chữa trị như thế nào? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp mọi thắc mắc về căn bệnh này, sau đó lựa chọn cho mình các biện pháp can thiệp phù hợp.
1. Viêm tinh hoàn là bệnh gì
Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng, nội tiết tố Testosterone giúp nam giới đảm bảo khả năng sinh sản, đồng thời phát triển và duy trì đặc tính phái mạnh. Bao phủ bên ngoài là lớp da bìu, do đó tinh hoàn luôn được nâng đỡ và bảo vệ khỏi các tác động của môi trường.
Tuy nhiên khi có sự xâm nhập của vi khuẩn, virus thì một bên hoặc cả hai bên tinh hoàn sẽ bị viêm nhiễm. Lúc này, tinh hoàn bắt đầu sưng to khiến người bệnh có cảm giác đau đớn. Nếu để kéo dài, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nam giới như: suy giảm chất lượng tinh trùng, tinh hoàn bị viêm xơ hóa,… nặng hơn là vô sinh.
Nguyên nhân:
Vi khuẩn, virus là hai thủ phạm chính gây viêm nhiễm tinh hoàn. Ngoài ra, những yếu tố dưới đây cũng làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh này, do đó bạn nên nắm vững để có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả:
Nhiễm virus quai bị, nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng viêm tinh hoàn.
Viêm bao quy đầu, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt,… nếu để kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ viêm tinh hoàn.
Cơ quan sinh dục không được vệ sinh sạch sẽ, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển. Sau một thời gian, chúng có thể di chuyển theo đường niệu đạo để gây viêm nhiễm tinh hoàn.
Quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ an toàn sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh truyền nhiễm như: bệnh lậu, giang mai, sùi mào gà,…
Thực hiện thủ thuật liên quan đến hệ tiết niệu hoặc bộ phận sinh dục nhưng không chú ý chăm sóc và làm vệ sinh cẩn thận.
Tinh hoàn bị chấn thương hoặc dị ứng với các dung dịch vệ sinh, tẩy rửa hoặc bao cao su,…
Biểu hiện:
Để phát hiện viêm tinh hoàn ở giai đoạn đầu, bạn nên chú ý đến các dấu hiệu nhận biết sau:
Bên ngoài lớp da bìu xuất hiện tình trạng sưng to, phù nề rõ rệt.
Tinh hoàn cứng và căng phồng khi sờ vào.
Người bệnh cảm thấy đau đớn, mức độ đau sẽ tăng dần khi làm việc nặng hoặc đứng lâu.
Toàn thân mệt mỏi, sốt nhẹ và mất cảm giác ngon miệng.
Khi xuất tinh, ngoài tinh dịch còn kèm theo máu có lẫn mủ.
Nếu nhiễm trùng lên đường tiết niệu, người bệnh bị tiểu buốt và đau ở vùng hạ vị.
2. Các phương pháp điều trị viêm tinh hoàn
Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh sẽ làm suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới, từ đó làm tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. Không chỉ vậy, tình trạng viêm nhiễm còn có thể lan rộng sang bộ phận, cơ quan khác. Do đó, khi xuất hiện các triệu chứng của bệnh bạn nên nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị viêm tinh hoàn hiệu quả.
Nội khoa:
Đối với những trường hợp bị viêm tinh hoàn cấp tính, bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp nội khoa, tức là sử dụng thuốc để điều trị. Nếu nguyên nhân gây bệnh là: chấn thương, giãn tĩnh mạch tinh hoàn nhẹ, vi khuẩn,… thì bạn sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc kháng sinh kết hợp với thuốc tiêu viêm, giảm đau và chống phù nề.
Một số loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị viêm tinh hoàn là:
Thuốc kháng sinh thường được sử dụng trong điều trị viêm tinh hoàn như: Ofloxacin, Ceftriaxone, Doxycycline,…
Thuốc kháng viêm: Naproxen, Ibuprofen,…
Thuốc giảm đau: Paracetamol, aspirin và các NSAID,…
Ngoài ra, nếu bị viêm tinh hoàn do virus thì bên cạnh những loại thuốc trên, bác sĩ còn có thể kê thêm thuốc ức chế phản ứng miễn dịch của cơ thể.
Ngoại khoa:
Chỉ điều trị ngoại khoa khi viêm tinh hoàn xuất hiện các biến chứng như: teo tinh hoàn, áp xe tinh hoàn, tràn dịch màng tinh,… Các phương pháp ngoại khoa điều trị khi có biến chứng như: chích rạch áp xe, chọc hút dịch màng tinh,...
Bài thuốc dân gian:
Nếu viêm tinh hoàn ở mức độ nhẹ thì các bài thuốc dân gian có thể giúp bạn điều trị bệnh hiệu quả. Bằng việc sử dụng thảo dược có sẵn, cách thực hiện đơn giản, bạn sẽ không mất quá nhiều thời gian với phương pháp này.
Được biệt, lá trầu không là loại thảo dược được nhiều người sử dụng để khắc phục tình trạng viêm nhiễm tinh hoàn. Với khả năng diệt khuẩn, tiêu viêm bạn có thể dùng lá trầu kết hợp với mật ong và bôi lên vùng da bìu bị sưng đau. Sau khoảng 3 - 4 giờ, khi dược liệu đã thấm sâu vào bên trong thì bạn nên rửa sạch bộ phận sinh dục bằng nước ấm. Để giảm thiểu viêm nhiễm nhanh chóng giảm
Nếu thực hiện bài thuốc này đều đặn hàng ngày, thì tình trạng viêm nhiễm tinh hoàn sẽ giảm bớt nhanh chóng.
3. Lưu ý khi điều trị viêm tinh hoàn
Để phương pháp điều trị viêm tinh hoàn mang lại hiệu quả tốt, bạn nên lưu ý một số điều dưới đây:
Uống nhiều nước, tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu protein, vitamin, hạn chế sử dụng các chất kích thích như: rượu bia.
Có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, tránh các hoạt động mạnh hoặc làm việc nặng. Đặc biệt, bạn không nên quan hệ tình dục ngay từ lúc này cho đến khi bệnh được chữa khỏi hoàn toàn.
Sử dụng khố chuyên dụng như vận động viên, để hạn chế những tác động bên ngoài đến tinh hoàn.
Chườm đá lạnh sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái, đồng thời giảm bớt hiện tượng sưng đỏ tại vùng bìu dái.
Uống thuốc theo đơn, khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như: đau đớn dữ dội, chảy dịch,… bạn nên liên hệ với bác sĩ để có phương pháp xử lý kịp thời.
Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, bạn đã có cái nhìn rõ hơn về bệnh viêm tinh hoàn ở nam giới. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nặng và làm suy giảm khả năng sinh sản, từ đó dẫn đến vô sinh. Ngoài ra, một chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp bạn hỗ trợ điều trị bệnh.
Tổng đài tư vấn, chăm sóc khách hàng: 1900 565656.
|
medlatec
| 1,212
|
Viêm ruột thừa khi mang thai có thể gây nhiều biến chứng khó lường
Trong suốt thời kỳ mang thai, thai phụ có thể bị đau bụng bất cứ lúc nào. Đó có thể là dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh viêm ruột thừa. Bệnh viêm ruột thừa khi mang thai rất nguy hiểm và có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thai nhi như vỡ ruột thừa gây nhiễm khuẩn, sảy thai, dọa đẻ non…
Triệu chứng lâm sàng
Viêm ruột thừa ba tháng đầu của thai kỳ: Triệu chứng không có nhiều khác biệt với phụ nữ không có thai.
Triệu chứng viêm ruột thừa khi mang thai 3 tháng đầu của chị em giống với ốm nghén nên nhiều người khó nhận biết bệnh
Thai kỳ trong 6 tháng cuối:
Biến chứng viêm ruột thừa khi mang thai
Bệnh viêm ruột thừa khi mang thai nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe.
Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây biến chứng ảnh hưởng tới mẹ và thai nhi
Với mẹ: Viêm ruột thừa cấp sẽ chuyển thành áp-xe ruột thừa, vỡ mủ dễ gây tử vong cho mẹ, hoặc gây vô sinh thứ phát.
Với thai nhi: Sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, nhiễm trùng nặng sơ sinh lúc đẻ…
Phương pháp điều trị viêm ruột thừa ở phụ nữ mang thai
Viêm ruột thừa ở phụ nữ mang thai dễ bị nhầm với viêm phần phụ phải, chửa ngoài dạ con, nang buồng trứng xoắn hoặc dọa sảy thai. Ở cuối thai kỳ, chứng viêm ruột thừa không gây co cứng thành bụng mà lại gây co và đau tử cung phía phải, dễ gây nhầm lẫn là xuất huyết sau rau hoặc chuyển dạ. Nếu viêm ruột thừa xảy ra đồng thời với một biến cố về sản khoa kể trên, việc chẩn đoán và xử lý sẽ rất khó khăn và phức tạp.
Chính vì thế, thai phụ cần tìm đến bệnh viện để kiểm tra ngay khi có triệu chứng bệnh. Căn cứ vào đó có phác đồ điều trị kịp thời, hiệu quả.
Phẫu thuật có thể gây sảy thai hay đẻ non nên mẹ bầu cần được bác sĩ theo dõi sau phẫu thuật. Ngoài ra, mẹ bầu cần dùng thuốc kháng sinh sau mổ, thuốc giảm co để giữ thai và nghỉ ngơi theo chỉ định của bác sĩ.
Chị em cần đi khám để theo dõi thai kỳ và có biện pháp điều trị kịp thời (nếu có bệnh)
Phòng bệnh
Để phòng viêm ruột thừa khi mang thai, chị em cần khám thai định kỳ nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất thường để chẩn đoán và điều trị kịp thời để không gây biến chứng nặng nề cho sản phụ và thai nhi.
Khi có những dấu hiệu đau bụng trong thai kỳ cần đi kiểm tra ngay, nhất là có dấu hiệu đau bên hố chậu hay hạ sườn phải.
Viêm ruột thừa là một bệnh lý gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm với mọi lứa tuổi, với phụ nữ bị viêm ruột thừa sẽ nguy hiểm hơn nhiều bởi việc chẩn đoán sẽ gặp khó khăn hơn, nhất là giai đoạn 6 tháng cuối thai kỳ do ruột thừa bị tử cung đẩy lên cao hơn nhất là khi thai to, nguy cơ vỡ ruột thừa, nguy cơ sảy thai, sinh non….
|
thucuc
| 589
|
Ý nghĩa của thăm dò điện tim sinh lý
Thăm dò điện tim sinh lý là một kỹ thuật được nhắc đến nhiều trong y khoa. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về kỹ thuật này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản của phương pháp này cũng như ý nghĩa của thăm dò điện tim sinh lý.
1. Thăm dò điện tim sinh lý là gì?
Thăm dò điện tim sinh lý (tên tiếng anh: Electrophysiological Studies – EPS) là một kỹ thuật thăm dò xâm lấn được tiến hành nhằm nghiên cứu và lập bản đồ hoạt động điện của tim. Phương pháp này giúp đánh giá tính chất, hoạt động của hệ thống dẫn truyền điện trong tim từ đó chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến hệ thống dẫn truyền điện của tim.Ngoài ra, thăm dò điện sinh lý tim cũng được coi là kỹ thuật nền tảng cho sự phát triển của phương pháp can thiệp điều trị rối loạn nhịp tim, ví dụ như điều trị bằng Radio Frequency (RF) hoặc cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
Thăm dò điện sinh lý tim giúp can thiệp điều trị các bệnh về tim
2. Ý nghĩa của thăm dò điện tim sinh lý
Thăm dò điện tim sinh lý có thể đánh giá chính xác được toàn bộ hoạt động điện sinh lý của trái tim. Dựa vào đó, bác sĩ có thể quan sát và xác định được vị trí, hình thái cũng như mức độ tổn thương mà hệ thần kinh tim đang gặp phải.Cụ thể, thăm dò điện tim sinh lý có thể xác định được:Rối loạn nhịp tim bắt nguồn từ đâu. Mức độ hiệu quả của một số loại thuốc trong quá trình điều trị rối loạn nhịp tim.Có cần đốt bằng catheter hay không.Có cần cấy ghép máy khử rung tim (ICD) hay đặt máy tạo nhịp tim hay không.Các nguy cơ có thể dẫn đến ngất xỉu, thậm chí đột tử do tim ngừng đập.Thăm dò điện sinh lý tim đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với những trường hợp rối loạn nhịp tim không được chẩn đoán bằng những phương pháp thông thường khác hoặc những rối loạn nhịp tim có nguy cơ đe dọa đến tính mạng người bệnh.
3. Những trường hợp nào được chỉ định thăm dò điện tim sinh lý?
Thăm dò điện tim sinh lý có thể được bác sĩ đề nghị thực hiện trong các trường hợp sau:Người bị rối loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường): để quan sát được cách di chuyển của tín hiệu điện trong tim, bác sĩ có thể chỉ định thăm dò điện tim sinh lý với người bị chẩn đoán nhịp tim nhanh, loạn nhịp nhĩ, nhịp nhanh trên thất hoặc rung tâm nhĩ hay các rối loạn nhịp chậm các bất thường của đường dẫn truyền. Khi đó có thể đưa ra được phương hướng điều trị phù hợp với tình trạng hiện tại.Người bệnh tim có nguy cơ tử vong: tim ngừng đột ngột là tình trạng có nguy cơ cao xảy ra ở những người bị bệnh tim. Do đó thăm dò điện tim sinh lý giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về tình trạng người bệnh và có biện pháp thích hợp.Quá trình đốt tim: khi bắt đầu thủ thuật đốt tim, bác sĩ sẽ tiến hành thăm dò điện sinh lý tim. Đốt tim là thủ thuật điều trị chứng rối loạn nhịp tim (sử dụng năng lượng lạnh hoặc nóng) bằng cách tạo ra mô sẹo để ngăn chặn lại các tín hiệu điện bất thường.Phẫu thuật tim: bác sĩ có thể đề nghị thực hiện thăm dò điện tim sinh lý đối với bệnh nhân chuẩn bị cho ca phẫu thuật tim và có thể đồng thời làm thủ thuật đốt tim.
Thăm dò điện tim sinh lý được chỉ định thực hiện trước khi phẫu thuật tim
Quá trình thực hiện thăm dò điện tim sinh lý. Bệnh nhân sẽ được dẫn đến phòng thí nghiệm điện sinh lý (hay còn gọi là phòng xét nghiệm EP, phòng thí nghiệm cath). Quy trình thăm dò điện tim sinh lý bao gồm các bước sau:Đầu tiên, người bệnh sẽ được gắn máy theo dõi huyết áp và mạch, điện tâm đồ bề mặt. Sau đó đặt đường truyền tĩnh mạch.Trước khi chọc mạch máu để mở đường vào hệ mạch máu, bác sĩ sẽ tiêm một liều thuốc gây tê cục bộ. Dụng cụ mở đường có thể được đặt tại vùng ngực trái hoặc tại bẹn.Thông qua các vị trí chọc mạch, các dây thông điện cực được đưa vào tận buồng tim.Khi đó màn hình video sẽ hiển thị vị trí của các ống thông trong buồng tim tương ứng với vị trí cần thăm dò. Tại khu vực chèn vỏ bọc, người bệnh có thể cảm nhận được áp lực nhưng thường sẽ không thấy đau đớn.Các ống thông sẽ thu thập và ghi lại những tín hiệu điện do tim tạo ra, hay nói cách khác là lập bản đồ tim.Như vậy dựa vào hình ảnh hiển thị trên màn hình và bản đồ tim, bác sĩ có thể xác định được vị trí mà mức độ rối loạn nhịp tim của người bệnh.Trong một số trường hợp nhất định, để đánh giá được toàn bộ hoạt động và chức năng của tim, bác sĩ có thể sẽ gây loạn nhịp bằng cách kích thích vào hệ thần kinh tim.
4. Kết quả thăm dò điện tim sinh lý
Kết quả thăm dò điện tim sinh lý có thể bình thường hoặc bất thường. Kết quả bình thường: các xung điện tim phát và truyền đi đều nằm trong giới hạn cho phép. Kết quả bất thường: xác nhận loạn nhịp tim, cụ thể như nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh trên thất, loạn nhịp thất hoặc xuất hiện thêm các đường phụ. Người bệnh có thể tham khảo và xin tư vấn của bác sĩ để hiểu rõ hơn về kết quả thăm dò điện tim sinh lý của mình.
|
vinmec
| 1,030
|
Bệnh tim mạch nên uống nước gì tốt nhất để hỗ trợ quá trình điều trị?
Nếu thắc mắc về bệnh tim mạch nên uống nước gì tốt nhất, bạn có thể sẽ bất ngờ với những loại nước và công thức pha chế tăng cường sức khỏe tim mạch đơn giản này.
1. Bệnh tim mạch nên uống nước gì? Quả mọng cùng nhiều cách chế biến
Các loại quả mọng như việt quất, dâu tây, và quả mâm xôi là lựa chọn tốt nhất cho câu hỏi “bạn tim mạch nên uống nước gì?” vì có nguồn cung cấp chất chống oxy hóa dồi dào. Cụ thể, anthocyanin là một trong những chất chống oxy hóa quan trọng. Những chất này góp phần chống lại các phản ứng viêm và stress oxy hóa, giúp ngăn chặn bệnh tim mạch và các bệnh mạn tính khác.
Bệnh tim mạch nên uống nước gì? Hãy lựa chọn các loại quả mọng như việt quất, dâu tây và mâm xôi
Các nghiên cứu đã tìm thấy sự liên quan giữa việc tiêu thụ nước ép từ các loại quả mọng và giảm huyết áp tâm thu, cũng như giảm lượng cholesterol LDL đã được chứng minh. Nước ép từ quả mọng cũng có tác động tích cực lên chỉ số khối cơ thể (BMI) và giúp hạn chế tình trạng viêm.Thức uống từ các loại trái cây này cũng có hàm lượng calo thấp, là sự lựa chọn tốt để bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày. Nếu bạn kết hợp chúng với rau củ và các loại trái cây khác có thể xem như cách chữa bệnh tim mạch tại nhà trong thời gian dài.Chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn và cải thiện các bệnh lý tim mạch. Sử dụng các loại nước ép tốt cho tim mạch không chỉ là phương pháp đơn giản, hiệu quả, mà còn an toàn giúp giảm thiểu yếu tố nguy cơ gây hại cho tim mạch.
2. Nước ép cam – bưởi
Bệnh tim mạch nên uống nước gì? Đáp án là nước ép từ cam và bưởi. Đây sẽ là một lựa chọn tuyệt vời cho sức khỏe tim mạch. Trong cam, có chứa hợp chất hesperidin có khả năng giảm tắc nghẽn và cải thiện chức năng của các mạch máu. Ngoài ra, cam và bưởi cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin C, A, B6, và chất xơ, tất cả đều đóng góp tích cực vào sự bảo vệ cho sức khỏe tim mạch.Uống nước cam bưởi có thể cung cấp hợp chất flavonoid, có tác dụng ngăn ngừa các bệnh tim mạch, giảm mức cholesterol và hạ huyết áp.
3. Sinh tố xoài – táo – nho - chanh - mật
Đây là một loại sinh tố đa công dụng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và có thể hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch như sau:Giải khát, kích thích quá trình tiêu hóa, có tác dụng nhuận tràng và giảm táo bón.Hỗ trợ chống viêm và kháng khuẩn.Ngăn ngừa các bệnh tim mạch.Phòng ngừa bệnh ung thư đại tràng thông qua cơ chế kích thích nhu động ruột và loại bỏ chất cặn bã ra khỏi cơ thể.
Ngay cả các loại sinh tố với trái cây thường thấy như xoài, táo và nho cũng có thể hỗ trợ tăng sức khỏe tim mạch
Cách làm món sinh tố dinh dưỡng này cũng rất đơn giản, chỉ cần chuẩn bị 2 trái xoài chín, 1 trái táo tây, 100g nho, 1/4 quả chanh và một lượng mật ong nhỏ. Sau khi làm sạch, bạn chỉ cần xay nhuyễn tất cả các nguyên liệu trong máy xay sinh tố. Như vậy, bạn sẽ có ngay một ly sinh tố thơm ngon và bổ dưỡng có thể áp dụng cùng với các cách chữa bệnh tim tại nhà.
4. Bệnh tim mạch nên uống nước gì? – Rượu vang đỏ có thể là câu trả lời
Sử dụng rượu vang đỏ với mức độ vừa phải được xem là thức uống tốt cho sức khỏe tim mạch. Rượu và một số chất trong Rượu vang đỏ được biết đến là một chất chống oxy hóa có thể đóng vai trò trong việc ngăn ngừa bệnh động mạch vành, một tình trạng thường liên quan đến Nhồi máu cơ tim.Polyphenol, một chất chống oxy hóa có trong rượu vang đỏ, có khả năng bảo vệ niêm mạc của các mạch máu trong tim. Một trong những loại polyphenol nổi bật, được biết đến với tên gọi là resveratrol, là một thành phần quan trọng của rượu vang đỏ cũng được chú ý vì có lợi ích cho sức khỏe.
Uống rượu vang đỏ mức độ vừa phải sẽ tốt cho người mắc bệnh tim mạch
Mặc dù mối liên hệ giữa rượu vang đỏ và nguy cơ Nhồi máu cơ tim vẫn còn nhiều điều chưa được nghiên cứu, nhưng chất chống oxy hóa trong rượu vang đỏ có thể tăng cường mức cholesterol "tốt" (HDL) và giúp bảo vệ chống lại sự tích tụ cholesterol trong cơ thể.Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo rằng không nên bắt đầu uống rượu vì lợi ích cho tim mạch, đặc biệt là nếu có các vấn đề về sử dụng rượu hoặc nếu có tiền sử gia đình về rối loạn sử dụng rượu. Việc tiêu thụ quá mức rượu có thể mang lại hậu quả tiêu cực cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu bạn đã quen uống một lượng nhỏ rượu vang đỏ trong bữa tối, việc duy trì mức tiêu thụ hạn chế có thể cải thiện sức khỏe tim mạch.
|
vinmec
| 955
|
Hoại tử vô căn chỏm xương đùi ở trẻ
Hoại tử vô căn chỏm xương đùi thường gặp ở trẻ trên hai tuổi, nhiều nhất từ bốn-tám tuổi, tập trung ở bé trai nhiều hơn bé gái. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị trật khớp háng, dẫn đến vẹo cột sống và lệch khung chậu.
Các phương pháp điều trị
Trước đây, nếu ở giai đoạn đầu, trẻ sẽ được điều trị bằng bó bột, treo chân để hạn chế đi lại, chống tì đè lên phần chỏm xương, giúp phục hồi khớp hoặc cho trẻ đi nạng, hạn chế hoạt động chân đau. Tuy nhiên, do trẻ đang trong độ tuổi đi học, độ tuổi hoạt động nên những phương pháp này rất khó thực hiện, trẻ không thể làm theo nên hiệu quả điều trị thấp. Khi bệnh đã chuyển sang các giai đoạn sau, trẻ sẽ được phẫu thuật để cắt khung xương chậu trên với mục đích làm tăng diện rộng của ổ khớp, hạn chế tì đè lên chỏm xương. Song với cách này, khả năng chỏm xương có thể bị xẹp vẫn cao và phần nhiều trẻ sẽ phải đi khập khiễng, cột sống bị vẹo và lệch khung chậu. Nếu là bé gái còn bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
Từ khoảng năm 1992, Bệnh viện Nhi Đồng 1 bắt đầu điều trị bằng phương pháp nội khoa với mục tiêu bảo toàn cấu trúc tự nhiên của khớp. Fosamax là loại thuốc được chỉ định để làm giảm quá trình hủy xương và tạo cơ hội cho quá trình lành xương. Thuốc được sử dụng với một liều lượng rất thấp dành cho trẻ em để tránh những tác dụng phụ như gãy xương hay gây lùn vì xương trưởng thành quá sớm.
Trong quá trình điều trị, trẻ không phải nằm lại bệnh viện, vẫn ăn uống và được đi học bình thường. Khoảng hai-ba tháng, phụ huynh cần đưa trẻ đi tái khám để được chụp X-quang kiểm tra và lấy thuốc mới. Chi phí điều trị thấp, chỉ khoảng 300.000-500.000đ/tháng, tùy vào cân nặng và giai đoạn bệnh của trẻ.
Bác sĩ Nguyễn Văn Xừ Hai cho biết, sau năm-bảy năm, tất cả những trường hợp hoại tử vô căn chỏm xương đùi được điều trị theo phương pháp này đều lành bệnh, không có biến chứng. Sau điều trị, bệnh nhân đi lại tốt, không bị khập khiễng, ăn uống, sinh hoạt bình thường và không cần phải uống thêm thuốc. Một số trường hợp trẻ vẫn phát triển chiều cao rất tốt. Hiện nhiều bệnh viện ở Úc cũng đã áp dụng phương pháp bổ sung Fosamax để điều trị căn bệnh hoại tử vô căn chỏm xương đùi ở trẻ em.
|
medlatec
| 467
|
Ra máu đỏ tươi khi mang thai là do đâu?
Ra máu đỏ tươi khi mang thai là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu không khỏi lo lắng, băn khoăn. Vậy nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do đâu?
1. Chảy máu màng
Đây là một trong những nguyên nhân ra máu đỏ tươi khi mang thai nếu hiện tượng bất thường này xuất hiện ở giai đoạn đầu của thai kì.
Khi mang thai, nội tiết tố trong cơ thể của mẹ bầu tăng cao, khiến cho lớp niêm mạc tử cung bị bong tróc, từ đó gây ra hiện tượng ra máu đỏ tươi khi mang thai. Đây là hiện tượng khá bình thường, mẹ bầu không cần quá lo lắng.
2. Máu báo thai
Hiện tượng này cũng thường xảy ra ở giai đoạn đầu, khi mới mang thai, thông thường sẽ xuất hiện sau khi quan hệ không an toàn khoảng 8 – 15 ngày.
Ra máu đỏ tươi khi mang thai là hiện tượng khiến nhiều mẹ bầu lo lắng
Nguyên nhân của hiện tượng này là do trứng đã được thụ tinh tạo thành phôi thai và di chuyển vào tử cung để làm tổ, quá trình này sẽ làm lớp niêm mạc tử cung bong tróc, dẫn đến tình trạng bong tróc.
Máu báo thai thường ra ít hơn máu kinh nguyệt, không kèm theo các triệu chứng bất thường. Đây cũng là hiện tượng bình thường, báo hiệu việc bạn nữ đã mang thai.
3. Thai ngoài tử cung
Nếu ra máu đỏ tươi khi mang thai kèm theo hiện tượng đau bụng dữ dội thì rất có thể chị em đã bị mang thai ngoài tử cung. Đây là một trường hợp rất nguy hiểm, cần được xử trí kịp thời, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng của người mẹ.
Thai ngoài tử cung có các biểu hiện đặc trưng như chảy máu âm đạo dữ dội, đau bụng trầm trọng, bị chuột rút, chỉ số hCG thấp…
4. Nhiễm trùng âm đạo, cổ tử cung
Hầu hết các trường hợp ra máu đỏ tươi khi mang thai đều bất thường và nguy hiểm
Nếu bị nhiễm trùng âm đạo hoặc nhiễm trùng cổ tử cung, chị em cũng sẽ thấy xuất hiện việc ra máu đỏ tươi khi mang thai, ngoài ra còn có các triệu chứng khác như vùng kín có mùi hôi, khí hư có dạng nhầy, màu vàng xanh, xanh…
5. Sảy thai tự nhiên
Sảy thai có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường thì hiện tượng này xảy ra ở những tháng đầu của thai kì. Hiện tượng điển hình của sảy thai là ra máu đỏ tươi khi mang thai. Hiện tượng ra máu này có thể dừng lại, lặp đi lặp lại, màu sắc máu cũng dần thay đổi từ màu đỏ tươi sang màu nâu.
Lúc này, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám để có hướng xử trí kịp thời.
6. Thai trứng
Ra máu đỏ tươi khi mang thai nhưng ra từng ít một thì rất có thể mẹ bầu đang bị thai trứng. Một vài trường hợp mẹ bầu mang thai trứng còn kèm theo hiện tượng ốm nghén.
Nếu bị ra máu đỏ tươi khi mang thai, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Trong trường hợp này, mẹ bầu cũng nhanh chóng loại bỏ thai trứng để tránh những biến chứng không đáng có.
7. Bất thường nhau thai
Nếu ra máu đỏ tươi khi mang thai vào giai đoạn thứ 2 và 3 của thai kì thì đây có thể là dấu hiệu của nhau tiền đạo hoặc nhau bong non.
Trên đây là một số nguyên nhân ra máu đỏ tươi khi mang thai. Trên thực tế, ngoài hiện tượng máu báo thai, thì hầu hết các trường hợp ra máu khi mang thai đều khá nguy hiểm. Vì vậy khi thấy có hiện tượng này, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 695
|
Công dụng thuốc Daehwa Acyclovir Cream
Thuốc Daehwa Acyclovir Cream là một loại thuốc kem bôi da có thành phần chính là Acyclorvir 50mg/1g, xuất xứ từ Hàn Quốc. Thuốc Daehwa Acyclovir Cream được chỉ định điều trị bệnh lý do nhiễm virus herpes simplex gây ra.
1. Daehwa Acyclovir Cream là thuốc gì?
Thuốc Daehwa Acyclovir Cream hay Daehwa Acyclovir là một loại kem bôi da của Hàn Quốc. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh lý về da nhiễm virus herpes simplex, ví dụ như: herpes môi và herpes sinh dục, khởi phát và tái phát rất hiệu quả.Thuốc Daehwa Acyclovir Cream có thành phần chính là Acyclorvir 50mg/1g. Ngoài thành phần chính trong thuốc còn chứa các loại tá dược như: Polyethylene glycol 400, Polyethylene glycol 4000, Methyl parahydroxybenzoate, Propyl parahydroxybenzoate, Zinc stearate, Purified water.Thuốc Daehwa Acyclovir Cream được bào chế dưới dạng kem bôi da.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Daehwa Acyclovir Cream
2.1. Chỉ định. Thuốc Daehwa Acyclovir Cream có tác dụng gì? Thuốc Daehwa Acyclovir Cream được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Nhiễm virus herpes simplex: Herpes môi, Herpes sinh dục cả trong trường hợp người bệnh khởi phát và tái phát.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Daehwa Acyclovir Cream chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn với acyclovir hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Trẻ nhỏ
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Daehwa Acyclovir Cream
Thuốc Daehwa Acyclovir Cream được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da nên người bệnh sử dụng thuốc theo đường dùng này.Liều dùng thuốc Daehwa Acyclovir Cream có thể tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em nên bôi 5 lần mỗi ngày và thời gian cách nhau mỗi lần khoảng 4 giờ. Không sử dụng thuốc Daehwa Acyclovir Cream vào ban đêm. Thuốc nên bôi vào thời điểm sang thương hay nơi sang thương sắp xảy ra trong thời gian càng sớm càng tốt ngay sau khi nhiễm bệnh.Việc điều trị thuốc Daehwa Acyclovir Cream ở các giai đoạn tái phát rất quan trọng, theo đó cần bắt đầu ngay trong giai đoạn tiền triệu hoặc ngay sau khi sang thương bắt đầu xuất hiện.cần chú ý: Người bệnh nên liên tục điều trị với thuốc Daehwa Acyclovir Cream trong vòng 5 ngày. Nếu chưa lành thì có thể kéo dài trị liệu với thuốc thêm đến 10 ngày nhưng cần có sự tư vấn và chỉ dẫn của bác sĩ.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Daehwa Acyclovir Cream
Trong quá trình sử dụng thuốc Daehwa Acyclovir Cream, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh cần sử dụng thuốc Daehwa Acyclovir Cream đúng theo liều lượng được nhà sản xuất khuyến cáo hoặc do chuyên gia sức khỏe khuyên dùng.Người bệnh cần kiểm tra kỹ lưỡng hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Daehwa Acyclovir Cream trước khi dùng.Nếu bao bì và ống uống thuốc Daehwa Acyclovir Cream bị móp méo, vỡ hay biến đổi màu,... thì tuyệt đối không được sử dụng.Không bôi kem Daehwa Acyclovir Cream vào những vùng niêm mạc như niêm mạc miệng, âm đạo, mắt vì có thể gây dị ứng, kích ứng.Thận trọng tránh để thuốc Daehwa Acyclovir Cream dính vào mắt.Không dùng ở những người bệnh chưa có các triệu chứng và biểu hiện của bệnh.Không dùng thuốc Acyclovir để ngăn ngừa tình trạng tái nhiễm virus herpes simplex.Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú. Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không làm ảnh hưởng đến người lái xe và cần tập trung cao độ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Daehwa Acyclovir Cream
Trong quá trình sử dụng thuốc Daehwa Acyclovir Cream, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Ở dạng kem, người bệnh có thể bị bỏng rát, xót. Nổi mề đay, ban đỏ. Mẩn ngứaĐỏ da. Ngoài các tác dụng phụ kể trên khi gặp bất kỳ triệu chứng nào thì người bệnh cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ được biết để kịp thời thăm khám, điều chỉnh.
6. Tương tác thuốc
Probenecide làm gia tăng thời gian bán hủy trung bình, diện tích dưới đường cong của hoạt chất acyclovir dùng toàn thân.Thuốc ảnh hưởng đến sinh lý học của thận cũng làm làm rối loạn dược động học của hoạt chất acyclovir.Tuy nhiên, cho đến nay những kinh nghiệm lâm sàng vẫn chưa cho thấy tương tác thuốc khác với hoạt chất acyclovir. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ được viết về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng để bác sĩ cân nhắc và điều chỉnh phù hợp.
7. Xử lý khi quá liều và quên liều thuốc Daehwa Acyclovir Cream
Quá liều: Hiện nay, vẫn chưa ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào khi người bệnh sử dụng quá liều thuốc Daehwa Acyclovir Cream. Do vậy, nếu gặp phải những phản ứng quá mẫn thì người bệnh nên ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.Quên liều: Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc của bác sĩ. Nếu quên một liều thuốc thì hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, cần chú ý không bao giờ được dùng gấp đôi liều quy định, tránh gây hiện tượng quá liều.Bảo quản thuốc Daehwa Acyclovir Cream ở những nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.Tóm lại, thuốc Daehwa Acyclovir Cream là một loại thuốc kem bôi da có thành phần chính là Acyclorvir 50mg/1g, xuất xứ từ Hàn Quốc. Thuốc Daehwa Acyclovir Cream được chỉ định điều trị bệnh lý do nhiễm virus herpes simplex gây ra. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,010
|
Công dụng thuốc Pilafix
Pilafix thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn và kháng nấm. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Pilafix sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Pilafix có tác dụng gì?
Thuốc Pilafix có chứa thành phần chính là Lamivudine hàm lượng 100mg, dạng bào chế viên nén dài bao phim, đóng gói hộp 2 vỉ x 15 viên.Dược lực học:Hoạt chất Lamivudine trong thuốc Pilafix là có tác dụng kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleoside, ức chế enzym phiên mã ngược của virus.Chất chuyển hóa 5’ – triphosphate của Lamivudine có cấu trúc tương tự deoxycytidine triphosphate là cơ chất tự nhiên cho enzyme phiên mã ngược.Thuốc Pilafix có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidine triphosphate tự nhiên để hợp nhất vào DNA của virus bởi enzym phiên mã ngược, gây kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus.Lamivudine có hoạt tính kìm virus HIV typ 1 và 2 (HIV– 1, HIV– 2), và cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính.Dược động học:Sau khi uống, hoạt chất Lamivudine hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80%.Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu.Thuốc Pilafix được chỉ định để điều trị các trường hợp viêm gan siêu vi B mạn tính có bằng chứng sao chép virus viêm gan B (HBV) với 1 hoặc nhiều tình trạng sau:Men gan ALT huyết thanh cao hơn 2 lần so với bình thường;Xơ gan còn bù hoặc mất bù;Bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết;Suy giảm miễn dịch;Ghép gan;Phối hợp trong điều trị nhiễm virus HIV.
2. Chống chỉ định của thuốc Pilafix
Chống chỉ định dùng Pilafix trong trường hợp người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pilafix
Cách sử dụng: Thuốc Pilafix dùng bằng đường uống. Liều dùng Pilafix dựa trên thể trọng và tuổi của bệnh nhân.Liều lượng tham khảo:Liều thông thường:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều Pilafix khuyến cáo: 100mg x 1 lần/ ngày. Với bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường khi xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh Hbe. Ag và/hoặc Hbs. Ag thì nên ngưng sử dụng thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều 3mg/ kg x 1 lần/ ngày. Tối đa 100mg/ ngày.Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều Pilafix.Liều đề nghị:Điều trị nhiễm HIV:Người lớn và thiếu niên 16 tuổi trở lên:Cân nặng ≥ 50kg: Liều 150mg thuốc Pilafix và 300mg thuốc Zidovudine. Mỗi lần uống cách 12 giờ.Cân nặng < 50 kg: 2mg Pilafix/ kg thể trọng và 4mg thuốc Zidovudine/ kg thể trọng. Mỗi lần uống cách 12 giờ.Thiếu niên 12 tuổi trở lên đến 16 tuổi:Cân nặng ≥ 50kg: 150mg thuốc Pilafix và 300mg thuốc Zidovudine. Mỗi lần uống cách 12 giờ.Cân nặng < 50kg: Chưa có tư liệu đầy đủ để chỉ dẫn liều dùng cho nhóm đối tượng này.Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:Liều 4 mg. Lamivudine/ kg. Mỗi lần uống cách 12 giờ. Tối đa tới liều 300mg Pilafix mỗi ngày.Bệnh nhân suy thận thì cần phải giảm liều.Điều trị viêm gan B mạn tính:Người lớn: Liều 100mg/ lần/ ngày.Trẻ em trên 2 tuổi: Liều 3mg/ kg/ lần. Tối đa 100mg/ ngày.Bệnh nhân suy thận cần phải giảm liều Pilafix theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan siêu vi B cần dùng theo liều kháng virus HIV.Lưu ý: Liều dùng Pilafix trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Pilafix cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Pilafix phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Pilafix:Trong trường hợp quên liều thuốc Pilafix thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pilafix đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tương tác thuốc
Pilafix có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Trimethoprim;Thuốc Sulfamethoxazole.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Pilafix thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pilafix phù hợp.
5. Tác dụng phụ của thuốc Pilafix
Thuốc Pilafix có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Pilafix với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Mất ngủ, đau đầu, khó chịu, đau, mệt mỏi, chóng mặt, sốt, rét run, buồn nôn, trầm cảm, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, khó tiêu, bệnh dây thần kinh ngoại biên, tăng amylase, dị cảm, đau khớp, đau cơ, dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ban, ho, giảm bạch cầu trung tính, tăng AST, ALT và thiếu máu.Ít gặp: Giảm tiểu cầu, viêm tụy và tăng bilirubin huyết.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Pilafix ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Pilafix
Sau khi ngưng sử dụng thuốc Pilafix, bệnh nhân có thể bị tái phát viêm gan siêu vi B mãn tính. Do đó, cần theo dõi định kỳ trên lâm sàng và đánh giá thử nghiệm chức năng gan trong huyết thanh trong tối thiểu 4 tháng để tìm bằng chứng viêm gan siêu vi tái phát.Nên duy trì liều Pilafix 150mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân nhiễm HIV đồng thời.Ở trẻ em có tiền sử viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển viêm tụy thì dùng kết hợp Pilafix và Zidovudine phải theo dõi chặt chẽ. Khi có những dấu hiệu lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm khác thường nghi là viêm tụy thì cần phải ngừng thuốc Pilafix ngay.Đối với những người bị suy chức năng thận, trẻ dưới 12 tuổi và thiếu niên cân nặng dưới 50kg thì không dùng chế phẩm kết hợp cố định chứa Lamivudine và Zidovudine, vì không thể hiệu chỉnh riêng từng thuốc.Pilafix không chữa khỏi nhiễm HIV. Do đó, bệnh nhân vẫn tiếp tục mang bệnh do nhiễm HIV và nhiễm khuẩn cơ hội nên cần được theo dõi và chăm sóc liên tục.Pilafix không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV. Do vậy, khuyến cáo bệnh nhân phải dùng bao cao su để bảo vệ bạn tình.Mặc dù chưa biết Pilafix có bài tiết trong sữa người hay không. Tuy nhiên, có khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn do Pilafix ở trẻ nhỏ bú sữa. Cũng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV do bú sữa. Bởi vậy, người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.Bảo quản thuốc Pilafix ở nơi khô, mát, trong bao bì kín.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Pilafix có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pilafix công dụng và liều dùng. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pilafix điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,285
|
Vai trò của nhuộm gram nước tiểu trong chẩn đoán nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu là một trong những tình trạng thường gặp cả với trẻ em và người lớn ở nhiều độ tuổi khác nhau. Một trong số những phương pháp thường dùng để chẩn đoán, đánh giá mức độ bệnh nhằm đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả là nhuộm gram nước tiểu.
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh gì?
Hệ tiết niệu trong cơ thể của chúng ta bao gồm các bộ phận như: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Trong đó, chức năng chính của thận là lọc máu, lọc chất thải, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu được hình thành, theo đường niệu quản, tới bàng quang và được dự trữ tại đây. Khi bàng quang đầy sẽ tạo phản xạ co thắt, xuất hiện cảm giác buồn tiểu và sẽ thải ra ngoài qua niệu đạo.
Ở điều kiện bình thường, nước tiểu vô trùng. Song, do một số lý do, một bộ phận bất kỳ thuộc hệ tiết niệu bị viêm nhiễm, có thể là niệu đạo, bàng quang, niệu quản hay thận khiến cho trong nước này xuất hiện vi khuẩn, gọi là tình trạng nhiễm trùng tiểu.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp, đó là: E. coli, Klebsiella, Proteus, Enterococcus, S. saprophyticus,...
Thông thường, hầu hết các trường hợp bị nhiễm khuẩn có liên quan tới các cơ quan thuộc đường tiết niệu dưới và xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn là nam giới do cấu tạo niệu đạo của nữ ngắn. Khi các cơ quan này bị viêm nhiễm, chúng không chỉ gây cảm giác khó chịu hay đau đớn cho người bệnh mà còn khiến xảy ra nguy cơ lây lan tới thận.
2. Nhuộm gram nước tiểu là gì?
Nhuộm gram là một trong những kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong ngành vi sinh vật học. Sở dĩ có tên này bởi nó được giới thiệu lần đầu tiên năm 1884 bởi Hans Christian Gram - một nhà vi khuẩn học người Đan Mạch.
Ban đầu, đây là kỹ thuật dùng để xác định vi sinh vật gây viêm phổi với màu nhuộm chính được dùng là xanh methylen hoặc tinh thể tím.
Mẫu bệnh phẩm để thực hiện có thể là dịch cơ thể hoặc mẫu sinh thiết có nghi ngờ bị nhiễm khuẩn. Do thành tế bào của vi khuẩn gram dương dày, có dạng lưới, thành tế bào của vi khuẩn gram âm thì mỏng và có lớp màng LPS ở ngoài nên sự phản ứng với chất nhuộm của chúng cũng khác nhau.
Thông thường, bệnh gây ra do vi khuẩn gram âm thường nguy hiểm hơn bởi vì lớp màng bên ngoài của nó có một nang bao bọc và nang này che các kháng nguyên khiến cho việc phát hiện trở nên khó khăn.
Kỹ thuật nhuộm gram nước tiểu được thực hiện bằng cách:
Nước tiểu đã được lấy, bỏ vào ống sau đó lắc kỹ.
Kỹ thuật viên dùng pipet lấy ra 10μl nước tiểu rồi phết lên tấm lam kính.
Tiêu bản nước tiểu này sẽ được để khô một cách tự nhiên hoặc ở mức nhiệt 60 độ C.
Dùng dung dịch tím Gel titan hoặc Lugol để nhuộm tiêu bản đã được lấy.
Dùng cồn 90 độ để tẩy màu.
Dùng Fucsin hoặc Safranin để nhuộm lại.
Sau mỗi bước nhuộm, tiêu bản được đặt dưới vòi nước chảy nhẹ để rửa.
Vi khuẩn gram dương do có nhiều acid teichoic, lớp peptidoglycan dày nên khi dùng cồn để tẩy thì sẽ không mất màu tím như nhuộm lần đầu. Trong khi đó, lớp màng tế bào của vi khuẩn gram âm nếu có sự tác động bởi cồn sẽ dễ bị phá hủy và mất màu tím. Khi nhuộm bằng thuốc có màu đỏ, nó sẽ chuyển sang màu của thuốc nhuộm.
Tiêu bản này sẽ được làm khô, sau đó dùng kính hiển vi để soi. Vi khuẩn sẽ được kiểm tra, mô tả thông qua việc quan sát về hình dáng, kích thước, số lượng và phân loại (gram âm thì bắt màu đỏ, dương bắt màu tím).
Dựa vào kết quả nhuộm gram nước tiểu, bác sĩ có thể xác định loại vi khuẩn gây ra tình trạng nhiễm khuẩn, mức độ của bệnh để đề ra phương án điều trị.
Việc lấy mẫu nước tiểu có thể được thực hiện thông qua ba cách:
Với nước tiểu giữa dòng: thời gian lấy là vào buổi sáng. Trước khi lấy, bộ phận sinh dục được vệ sinh và bỏ đi những giọt tiểu đầu.
Thông qua dụng cụ hỗ trợ (catheter hoặc chọc hút): nếu là catheter thì dụng cụ này sẽ được đặt dẫn từ bàng quang, qua niệu đạo tới ống đựng. Với những người lớn hoặc trẻ em bị bí tiểu, có thể chọc qua xương mu để hút nước tiểu ra ngoài.
3. Những lưu ý khi thực hiện chẩn đoán qua nhuộm gram nước tiểu
Khi thực hiện xét nghiệm này, việc lấy mẫu đúng cách đóng vai trò quan trọng, góp phần đảm bảo cho kết quả được chính xác. Chính vì vậy, cần lưu ý một số điểm như sau:
Khi thực hiện lấy mẫu, cần đảm bảo yêu cầu chung là:
Lấy tại vị trí nhiều vi khuẩn hoặc vi khuẩn đang được nhân lên.
Thời điểm thích hợp: Khi có kế hoạch tiến hành xét nghiệm, cần thông báo cho bác sĩ những loại thuốc đang dùng và tuân thủ hướng dẫn về việc tạm ngưng thuốc, tránh ảnh hưởng tới kết quả.
Đúng kỹ thuật: điều này giúp tránh sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài môi trường vào mẫu bệnh phẩm. Cùng với đó, trong quá trình vận chuyển cũng như thực hiện tại phòng xét nghiệm, cần được đảm bảo kỹ thuật một cách nghiêm ngặt.
Có thể nói, mặc dù việc tiến hành thực hiện khá đơn giản song không vì thế mà có thể bỏ qua những lưu ý về kỹ thuật. Chính vì vậy, khi có nhu cầu được xét nghiệm nhuộm gram nước tiểu hoặc bất kỳ một loại xét nghiệm nào, quý khách cần đến với các địa chỉ uy tín, đảm bảo về cả hai yếu tố: đội ngũ nhân lực và máy móc, thiết bị.
Dù là hình thức nào, yêu cầu kỹ thuật cũng được đảm bảo đầy đủ, quá trình thực hiện được tiến hành một cách nghiêm ngặt, giá cả hợp lý. Đặc biệt, nếu lựa chọn dịch vụ lấy mẫu tận nơi, quý khách chỉ phải trả thêm 10.000 đồng tiền hỗ trợ đi lại lấy mẫu và trả kết quả.
|
medlatec
| 1,115
|
Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh như thế nào?
Phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh thường gặp nhiều vấn đề về sức khỏe, trong đó phải kể đến loãng xương. Loãng xương tăng nguy cơ gãy xương, thậm chí là tàn phế. Vì vậy, điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh rất được quan tâm.
1. Loãng xương ở phụ nữ mãn kinh
Trước khi đến với cách điều trị hãy cùng tìm hiểu sơ qua về căn bệnh này. Loãng xương là tình trạng thường gặp ở người già và phụ nữ mãn kinh. Đây là bệnh lý phát triển âm thầm, mạn tính, vì vậy để điều trị cần mất thời gian dài. Đối với phụ nữ, loãng xương do yếu tố tuổi tác và vấn đề mãn kinh gây ra. Đặc biệt khi mãn kinh, hoocmon nội tiết estrogen trong cơ thể thay đổi khiến ảnh hưởng tới tế bào khung xương.
Vì vậy phụ nữ khi bước vào độ tuổi mãn kinh, lượng estrogen suy giảm nên xương cũng ảnh hưởng, gây ra tình trạng loãng xương. So với nam giới, phụ nữ sẽ bị loãng xương nhanh hơn, sớm hơn bởi họ phải gánh chịu 2 nguyên nhân do tuổi tác và thiếu hụt estrogen.
Loãng xương phát triển thầm lặng, không có dấu hiệu rõ ràng, vì vậy rất khó để phát hiện. Thường chỉ được nhận biết khi xương yếu đi và có một vài biểu hiện cụ thể như:
Đau cột sống: đây là một trong những biểu hiện của bệnh loãng xương mà mọi người nên chú ý. Đau cột sống có thể đi kèm với tiếng kêu rắc rắc mỗi khi cơ thể vận động, thậm chí có tình trạng đau đớn khiến người mắc cần nghỉ ngơi.
Cột sống bị biến dạng: là tình trạng nặng của người bệnh bị loãng xương sau nhiều năm. Khi bị biến dạng cột sống sẽ khiến lưng còng, đốt sống xẹp làm giảm chiều cao.
Gãy xương: loãng xương khiến cho xương yếu đi, người bệnh có thể bị gãy xương chỉ với 1 va chạm nhẹ. Đặc biệt các phần thấp như xương sườn, cẳng tay, cột sống,. . là những vị trí dễ gãy nhất. Gãy xương rất nguy hiểm bởi người bệnh có thể gặp phải các biến chứng do nằm lâu, khiến khả năng vận động trở lại bị ảnh hưởng.
3. Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh
Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh được rất nhiều chị em quan tâm. Để điều trị sẽ mất một thời gian dài, có thể dùng thuốc, song song với đó là thay đổi lối sống lành mạnh.
Điều trị bằng cách thay đổi lối sống
Trước khi sử dụng thuốc đặc trị thì việc thay đổi lối sống cũng rất quan trọng. Dưới đây là những cách "điều trị lối sống" cho phụ nữ tiền mãn kinh bị loãng xương.
Duy trì cân nặng hợp lý cũng là cách điều trị bệnh loãng xương. Các chị em ở độ tuổi mãn kinh thường bị tăng cân, vì vậy hãy duy trì cân nặng tiêu chuẩn cũng là biện pháp giúp điều trị loãng xương.
Hạn chế sử dụng các chất có hại cho cơ thể như rượu bia, thuốc lá để giảm thiểu và ngăn ngừa tình trạng loãng xương.
Tập thể dục cũng là một trong những biện pháp giúp điều trị loãng xương. Tập thể dục không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn giúp xương khỏe mạnh hơn, sức mạnh cơ bắp được tăng cương.
Để phòng ngừa té ngã, ảnh hưởng đến xương, bạn nên thực hiện biện pháp phòng ngừa. Hạn chế đi giày cao gót, nên đi đế thấp để chống trượt ngã, đi chậm để tránh các chướng ngại vật gây té ngã,...
Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào lúc sáng sớm để hấp thụ ánh nắng, giúp kích thích sản xuất vitamin D để cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn.
Điều trị bằng thuốc
Khi phát hiện bản thân bị loãng xương thì ngoài bổ sung dinh dưỡng qua đường ăn uống, chị em phụ nữ còn cần bổ sung bằng các loại thuốc điều trị. Mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng bệnh loãng xương khác nhau, vì vậy tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn loại thuốc điều trị phù hợp.
Khi điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh sẽ giúp làm giảm nguy cơ gãy xương, đồng thời làm tăng khối lượng xương. Nhưng cần lưu ý khi sử dụng thuốc để điều trị loãng xương là phải sử dụng theo đúng sự hướng dẫn nghiêm ngặt của bác sĩ.
Canxi rất quan trọng đối với xương, vì vậy bạn có thể cung cấp lượng canxi đủ cho cơ thể để giúp điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Theo các chuyên gia thì việc bổ sung canxi cần hợp ly, không nên cung cấp dư thừa. Với người trong độ tuổi mãn kinh thì nên bổ sung 600 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D cho cơ thể là hợp lý.
Các loại thuốc để điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh gồm có:
Bisphosphonate, Calcitonin, Estrogen chủ vận/đối kháng, Estrogen và liệu pháp hormone,...
4. Một vài lưu ý khi điều trị loãng xương
Khi điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh nên chú ý một số vấn đề như sau:
Tập thể dục rất tốt cho người bị bệnh này, tuy nhiên cũng cần lưu ý là người bệnh bị loãng xương nên tập nhẹ nhàng, tránh vận động quá mạnh.
Một số loại thuốc điều trị như bisphosphonat có thể gây ra tác dụng phụ cho người sử dụng như đầy hơi, buồn nôn, đau đầu, đầy bụng,... Vì vậy để tránh những tình trạng bị tác dụng phụ thì bạn nên uống thuốc vào buổi sáng khi bụng còn đói.
Sau khi uống thuốc bạn nên đứng duy trì tư thế thẳng đứng và không nên ăn trong vòng 30 phút. Nếu có bất kỳ cơn đau nào ở các vị trí như hông, đùi trong quá trình uống thuốc thì nên báo với bác sĩ.
Thuốc bisphosphonate có tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến xương hàm, vì vậy bạn nên đi kiểm tra sức khỏe răng miệng trước khi sử dụng.
Thuốc calcitonin cũng gây tác dụng phụ như buồn nôn, phát ban và tăng canxi máu. Vì vậy những người mắc các bệnh về nồng độ canxi trong máu cao hoặc quá mẫn cảm không nên sử dụng.
|
medlatec
| 1,097
|
Lắng nghe lời khuyên chuyên gia về xét nghiệm sùi mào gà
Sùi mào gà là căn bệnh rất nguy hiểm và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người bệnh.
1. Bệnh sùi mào gà là gì?
Sùi mào gà là một trong những căn bệnh xã hội có tỉ lệ mắc rất cao. Bệnh sùi mào gà do virus HPV gây ra các u nhú ở niêm mạc và trên da của người bệnh. Một số nơi trên cơ thể có thể xuất hiện mụn cóc như bộ phận sinh dục, hậu môn, ở trên miệng và thậm chí có ở lưỡi.
Sùi mào gà có thể lây nhiễm khi thực hiện quan hệ tình dục không an toàn, không sử dụng các dụng cụ bảo vệ hoặc trực tiếp tiếp xúc với đồ dùng của người mắc bệnh như đồ lót. Khi bắt đầu nhiễm bệnh chưa có những triệu chứng rõ ràng.
Chỉ sau 2 đến 9 tháng nhiễm bệnh, trên cơ thể bắt đầu xuất hiện dấu hiệu mọc các u hình mào gà hoặc có hình dạng hoa súp lơ. Các u nhú này có thể mọc riêng lẻ nhưng cũng có thể mọc thành từng cụm gây ra tình trạng đau rát và khó chịu cho người mắc bệnh.
2. Xét nghiệm sùi mào gà là gì?
Xét nghiệm sùi mào gà là xét nghiệm giúp tìm ra được virus HPV đang có trong cơ thể của người bệnh. Khi tiến hành xét nghiệm sớm sẽ biết được bản thân có đang mắc bệnh không hoặc bệnh đang trong tình trạng nào để có thể có những phương pháp điều trị bệnh kịp thời. Nếu như xét nghiệm và điều trị sớm sẽ có thể giảm những nguy cơ đau đớn và lây nhiễm cho người khác.
3. Các loại xét nghiệm sùi mào gà hiện nay
Hiện nay, để có thể chẩn đoán được bệnh sùi mào gà một cách chính xác nhất thì người bệnh có thể tiến hành những loại xét nghiệm sau đây:
Xét nghiệm sùi mào gà bằng axit acetic
Đây là phương pháp xét nghiệm tuy có hơi đau nhưng lại mang lại hiệu quả chính xác. Khi người bệnh tiến hành xét nghiệm sùi mào gà, bác sĩ sẽ cho dung dịch axit axetic với nồng độ an toàn để bôi lên vùng da có u nhú.
Bác sĩ thực hiện thao tác này trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 phút trên những nơi như bộ phận sinh dục, môi, lưỡi còn hậu môn sẽ tốn nhiều thời gian hơn. Sau khi bôi dung dịch axit axetic, nếu nốt sùi chuyển sang màu trắng thì chắc chắn các bạn đã mắc sùi mào gà.
Đây là phương pháp xét nghiệm nhanh nhưng chỉ dừng lại ở mức nhận biết bạn có đang mắc bệnh hay không thôi.
Xét nghiệm bằng mẫu vật
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành lấy những u mụn đem đi xét nghiệm và phân tích. Bằng việc xét nghiệm bằng mẫu vật, bác sĩ có thể xem ở bên trong các u nhú này có chưa virus gây bệnh sùi mào gà hay không. Đồng thời cũng có thể xác nhận những u nhú này đang ở trong giai đoạn nào để tiến hành đưa ra các biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả.
Xét nghiệm sùi mào gà bằng phương pháp xét nghiệm máu
Bằng cách xét nghiệm máu sẽ mang lại kết quả chính xác nhất. Đối với những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn đầu, chưa có các biểu hiện rõ ràng thì nên tiến hành xét nghiệm bằng cách xét nghiệm máu. Đây là cách chắc chắn nhất để bạn có thể biết bệnh sớm và nhanh chóng điều trị.
Phương pháp xét nghiệm máu mang lại kết quả chính xác
Xét nghiệm sùi mào gà thông qua mẫu dịch
Có một số trường hợp, sùi mào gà không xuất hiện những u nhú ở những nơi mắt thường có thể nhìn thấy được. Nó có thể xuất hiện ở trong dịch niệu đạo ở nam và dịch âm đạo ở nữ. Khi này rất khó để có thể tiến hành xét nghiệm bằng axit axetic hay xét nghiệm bằng mẫu vật. Lúc này, bác sĩ bắt buộc phải tiến hành xét nghiệm thông qua mẫu dịch.
Phương pháp xét nghiệm HPV Cobas - Test
Khi xét nghiệm HPV Cobas - Test sẽ làm tăng khả năng phát hiện bệnh rất cao. Đây là phương pháp xét nghiệm được tiến hành bằng cách lấy mẫu tế bào đã chết ở cổ tử cung để thực hiện xét nghiệm tế bào ung thư, đồng thời tìm kiếm virus HPV cùng lúc
Xét nghiệm xác định type HPV - PCR
Tiến hành xét nghiệm PCR sẽ cho kết quả bạn có bị nhiễm bệnh sùi mào gà ở ngay thời điểm hiện tại hay không. Việc xét nghiệm này sẽ xác định được HPV bằng các bệnh phẩm lấy được từ cổ tử cung ở nữ hoặc mẫu niệu đạo, dịch đạo ở nam giới.
4. Nên xét nghiệm sùi mào gà ở đâu?
Sùi mào gà là một bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh. Nếu không được xét nghiệm, chẩn đoán bệnh kịp thời bệnh có thể có những biến chứng khó lường.
Hiện nay, có rất nhiều bệnh viện thực hiện xét nghiệm sùi mào gà nhưng không phải địa chỉ nào cũng uy tín.
|
medlatec
| 907
|
Nghén chua và cách chữa nghén cho bà bầu
Nghén là hiện tượng mà đa số các mẹ bầu gặp phải trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, mỗi mẹ lại gặp phải cách nghén khác nhau, trong đó phổ biến có nghén chua. Có cách nào để chữa nghén cho bà bầu hay không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sauNghén chua và cách chữa nghén cho bà bầu
1. Vì sao mẹ bầu nghén chua?
Nghén chua là hiện tượng đa số các mẹ bầu đều gặp phải. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc này, chủ yếu là những lý do sau:
1.1. Giúp phụ nữ giảm cảm giác ốm nghén
Mẹ bầu trong giai đoạn đầu của thai kỳ thường có các dấu hiệu ốm nghén như: buồn nôn, chán ăn, ăn ít,…Những yếu tố đó khiến mẹ gặp khó khăn trong ăn uống và có thể :”sợ ăn”.
Tuy nhiên, khi ăn những đồ chua ví dụ như: xoài, cóc, mận…mẹ bầu lại có cảm giác dễ chịu và kích thích thèm ăn hơn. Bởi vì trong đồ chua có chứa Acid kích thích dạ dày bài tiết dịch dạ dày, thúc đẩy ruột co bóp. Do đó, khi ăn đồ chua có thể giúp mẹ ăn ngon hơn và hấp thụ thức ăn tốt hơn.
1.2. Một phản ứng sinh lý của cơ thể khi mang thai
Tương tự như khi vận động nhiều, cơ thể mất nước gây ra cảm giác khát thì việc thèm chua của bà bầu cũng như vậy. Do hoocmone gonedotripin từ màng đệm nhau thai bài tiết khống chế acid dạ dày bài tiết, gây giảm bớt lượng bài tiết acid dạ dày, làm giảm thấp khả năng tiêu hóa của mẹ bầu.
Do đó, mẹ bầu nghén chua là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể.
Mẹ bầu nghén chua là hiện tượng bình thường
2. Nghén chua là con trai hay con gái?
3. Nghén chua có sao không?
Nếu như mẹ bầu ăn đồ chua để giúp ăn được ngon hơn và vẫn bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng khác thì sẽ không ảnh hưởng gì.
Tuy nhiên, nếu mẹ chỉ ăn đồ chua sẽ gây mất cân bằng dinh dưỡng và ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. Do đó, mẹ chỉ nên ăn đồ chua vừa phải và vẫn phải đảm bảo những thực phẩm khác.
Khi ăn đồ chua cũng nên lựa chọn các loại quả nhiều vitamin C như: cam, quýt…chứ không nên ăn những đồ lên men như: dưa muối, kim chi…
Cam, quýt là những trái cây giàu vitamin C tốt cho mẹ bầu
4. Chữa nghén cho bà bầu
Việc nghén dù là hiện tượng sinh lý bình thường ở phụ nữ mang thai nhưng nó gây ra khá nhiều phiền toái cho mẹ bầu. Do đó, mẹ có thể tham khảo các cách sau để giảm hiện tượng nghén.
4.1. Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày
Khi cơ thể bị đói, mẹ bầu sẽ có cảm giác buồn nôn hơn. Do đó, mẹ không nên để cơ thể chịu đói mà chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày. Mỗi lần, mẹ chỉ ăn vừa đủ, không nên ăn quá nhiều.
Mẹ bầu nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày
4.2. Tránh xa các món gây buồn nôn
Khi mang thai, mỗi mẹ bầu lại “dị ứng” với một số loại thức ăn khác nhau. Mẹ hãy tạm tránh xa những đồ ăn này để tránh rơi vào tình trạng buồn nôn nhé.
4.3. Uống đủ nước mỗi ngày
Nước rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ. Mẹ bầu nên uống 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày để cơ thể đủ nước và ngăn chặn nôn mửa.
4.4. Ngủ đủ giấc
Vì những lý do khác nhau có thể khiến mẹ khó ngủ khi mang thai, nhưng mẹ hãy cố gắng tránh thủ bất cứ khi nào có thể để cơ thể có thể phục hồi năng lượng và tinh thần thoải mái hơn.
Mẹ bầu nên ngủ đủ giấc để tốt cho sức khỏe thai nghén
4.5. Sử dụng các liệu pháp
Có một số cách như: châm cứu, tập yoga…cũng là liệu pháp giúp giảm bớt buồn nôn hiệu quả và an toàn cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất cứ liệu pháp nào, mẹ cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước.
|
thucuc
| 761
|
Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe dự phòng cho nam giới 20-30 tuổi
Đàn ông 20 tuổi đến 30 tuổi nhìn chung ít có vấn đề về sức khỏe hơn so với nam giới có tuổi. Việc xây dựng thói quen lành mạnh ngay từ khi còn trẻ sẽ giúp đàn ông 30 giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khi già đi. Dưới đây là một số gợi ý chăm sóc sức khỏe dành cho nam giới trong khoảng 20-30 tuổi.
1. Tiêm phòng vắc-xin
Vắc-xin ngừa HPV có thể bảo vệ đàn ông 20 tuổi, 30 tuổi khỏi bệnh mụn cóc sinh dục và một số bệnh do virus HPV gây ra. Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo rằng mọi người dưới 26 tuổi nên chủ động chủng ngừa HPV, thời điểm tốt nhất để tiêm là trước khi quan hệ tình dục lần đầu tiên;Vắc-xin Tdap là vắc-xin giúp đàn ông 20 tuổi trở lên phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván. Các chuyên gia khuyến nghị nam giới nên tiêm vắc xin này khi còn là thanh thiếu niên, đồng thời tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm hoặc 5 năm (nếu bạn bị một vết thương nặng);Vắc-xin cúm. Tất cả những người trên 6 tháng tuổi đều nên tiêm phòng vắc-xin cúm hàng năm, bao gồm cả nam giới các độ tuổi;Vắc-xin ngừa Covid-19. Hiện nay các ca nhiễm Covid-19 tăng cao gây ảnh hưởng tới nhiều nơi trên thế giới. Bất kỳ ai đủ điều kiện tiêm vắc-xin Covid-19 cũng nên chủ động tiêm chủng để giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc phát triển bệnh nặng;Vắc-xin ngừa thủy đậu. Theo các chuyên gia những người từ 13 tuổi trở lên và chưa từng mắc bệnh thủy đậu nên tiêm 2 liều vắc-xin thủy đậu cách nhau ít nhất 28 ngày;Vắc-xin sởi - quai bị - rubella MMR. Tất cả các thanh thiếu niên chưa có khả năng miễn dịch chống lại nhóm 3 bệnh trên nên chủ động tiêm ngừa MMR càng sớm càng tốt.
2. Chế độ ăn lành mạnh và duy trì tập thể dục
Đàn ông 20 tuổi nên tránh tiêu thụ thức ăn dầu mỡ, nhiều chất béo và cố gắng tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Việc ăn uống đúng cách và duy trì hoạt động là cách giúp cơ thể khỏe mạnh và ngăn ngừa bệnh tật hiệu quả. Nếu thiết lập những thói quen này từ sớm thì khi có tuổi sẽ ít có nguy cơ gặp các vấn đề về sức khỏe.
Đàn ông 30 tuổi nên duy trì tập thể dục
3. Quan hệ tình dục an toàn
Giai đoạn thanh niên, trưởng thành là thời điểm nam giới có nhu cầu sinh lý cao và thường xuyên thực hiện hoạt động tình dục với các đối tác khác nhau. Lời khuyên cho đàn ông 20 tuổi - 30 tuổi là nên sử dụng bao cao su hoặc áp dụng các phương pháp quan hệ an toàn khi quan hệ với bạn tình mới. Nếu thường xuyên thay đổi đối tác thì nên chủ động kiểm tra các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục định kỳ, nhất là khi bạn lỡ “quên” không sử dụng bao cao su.
4. Nâng cao sức khỏe tinh thần
Các áp lực về sự nghiệp, tài chính và gia đình có thể khiến đàn ông 20 tuổi - 30 tuổi lâm vào cảnh căng thẳng, lo âu, thậm chí là trầm cảm. Đây là những yếu tố gây nguy cơ bệnh tim mạch rất cao ở nam giới và cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nam giới tuổi từ 45 đến 54. Lời khuyên cho đàn ông 30 tuổi trở lên là hãy tìm cách giải tỏa căng thẳng thông qua các hoạt động thể chất lành mạnh như tập thể dục, yoga, thiền định..., dành thời gian nghỉ ngơi khi có dấu hiệu quá tải.
5. Thực hiện các sàng lọc sức khỏe quan trọng
Đàn ông 20 tuổi - 30 tuổi cũng được gợi ý thực hiện các bài kiểm tra sức khỏe quan trọng như:Kiểm tra mắt. Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo những người đàn ông 20 tuổi có thị lực khỏe mạnh nên khám mắt tổng thể tối thiểu 1 lần, và tăng lên 2 lần ở độ tuổi 30. Hãy đến gặp bác sĩ nhãn khoa thường xuyên hơn nếu bạn gặp vấn đề với thị lực của mình;Kiểm tra huyết áp cao. Nam giới từ 18 đến 39 tuổi cũng được khuyến nghị nên kiểm tra và tầm soát chứng cao huyết áp từ 3 đến 5 năm một lần;Khám răng định kỳ. Nam giới nên đến gặp bác sĩ nha khoa tối thiểu 2 năm/lần để kiểm tra và bảo vệ sức khỏe răng miệng;Tầm soát ung thư tinh hoàn. Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ đánh giá đây là bệnh ung thư phổ biến nhất được chẩn đoán ở nam giới trong độ tuổi 15 đến 34. Hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào bất thường ở tinh hoàn (về kích thước hoặc hình dạng);Kiểm tra cholesterol. Các chuyên gia khuyến cáo đàn ông 20 tuổi trở lên ít có nguy cơ mắc bệnh tim mạch vẫn nên kiểm tra cholesterol định kỳ (tối thiểu 5 năm/lần). Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao, nên đi kiểm tra thường xuyên hơn.Xét nghiệm viêm gan C. Bất cứ ai từ 18 tuổi trở lên đều nên tầm soát viêm gan C ít nhất một lần trong đời.
Kiểm tra huyết áp cao là điều cần thiết với đàn ông 30 tuổi
6. Các gợi ý chăm sóc sức khỏe khác
Ngoài những yếu tố ở trên, đàn ông 20 tuổi - 30 tuổi có thể tham khảo thêm các cách chăm sóc sức khỏe khác như:Hạn chế hút thuốc lá (hoặc tránh ngửi khói thuốc bị động);Hạn chế uống rượu, không uống quá 2 ly mỗi ngày;Duy trì cân nặng ở mức hợp lý;Tránh các hoạt động có nguy cơ chấn thương cao, chẳng hạn như đua xe, chơi thể thao mạo hiểm...;Luôn thắt dây an toàn khi ngồi trên xe;Nắm rõ thông tin tiền sử bệnh của gia đình.Nhìn chung, việc chăm sóc sức khỏe và xây dựng các thói quen lành mạnh là điều cần thiết với nam giới mọi lứa tuổi. Kể cả khi không gặp bất kỳ vấn đề gì bất thường thì bạn vẫn nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Hầu hết những nam giới dưới 50 tuổi đều được khuyến nghị khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 3 năm một lần.Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.
|
vinmec
| 1,146
|
Bệnh viêm đại tràng gây đau lưng có đúng không?
Nhiều người tỏ ra băn khoăn về những triệu chứng của bệnh viêm đại tràng, đặc biệt là viêm đại tràng gây đau lưng. Đây là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến hiện nay, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của hàng triệu người. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về mối quan hệ giữa viêm đại tràng và đau lưng, cũng như các biện pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả cho bệnh lý này.
1. Bệnh viêm đại tràng có gây đau lưng không?
1.1. Bệnh viêm đại tràng là gì?
Viêm đại tràng là một bệnh lý đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến đại tràng – một phần của ruột già, giúp điều hòa chất lỏng và chất rắn trong cơ thể. Bệnh lý này thường gặp ở những người trẻ tuổi, đặc biệt là phụ nữ, và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng trong trường hợp không điều trị kịp thời.
Một số nguyên nhân có thể kể đến gây ra viêm đại tràng: yếu tố di truyền, tổn thương niêm mạc đại tràng, rối loạn miễn dịch, chế độ ăn uống không hợp lý, tình trạng tâm lý,…
1.2. Viêm đại tràng gây đau lưng có đúng không?
Mặc dù đau lưng không phải là một triệu chứng phổ biến của viêm đại tràng, nhưng trong một số trường hợp, có thể viêm đại tràng gây đau lưng. Những cơn đau quặn trong viêm đại tràng thường xuất hiện do sự co thắt của cơ bên trong thành ruột, gây ra cảm giác đau nhức ở vùng bụng và thường đi kèm với các triệu chứng khác như:
– Bụng đau âm ỉ: Bệnh nhân thường có cảm giác đau đớn hoặc khó chịu ở vùng bụng, đặc biệt là phía dưới bụng, khu vực của đại tràng.
– Thay đổi thói quen đại tiện: Bệnh nhân thường có cảm giác muốn đi tiểu nhiều hơn, đại tiện có thể trở nên khó khăn hoặc thay đổi về màu sắc, hình dạng và mùi vị.
– Đầy bụng: Bệnh nhân có thể cảm thấy đầy bụng, khó tiêu, đau nhói vùng đại tràng.
– Tiêu chảy: Bệnh nhân có thể bị tiêu chảy, bôi trơn và đầy hơi trong phân.
– Mệt mỏi: Bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, mệt nhọc và có thể bị giảm cân.
– Chán ăn: Bệnh nhân có thể không muốn ăn và có cảm giác chán ăn.
– Ngủ không ngon giấc: Bệnh nhân có thể bị khó ngủ hoặc giấc ngủ không đủ.
2. Có cách nào điều trị đại tràng gây đau lưng không?
Viêm đại tràng gây đau lưng là một căn bệnh khó chữa trị hoàn toàn, nhưng có thể được kiểm soát và giảm triệu chứng thông qua nhiều cách khác nhau, bao gồm:
2.1. Chữa viêm đại tràng gây đau lưng bằng cách sử dụng thuốc Tây
Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng viêm, thuốc ức chế miễn dịch hoặc kháng sinh để giảm viêm và kiểm soát triệu chứng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phải được bác sĩ chỉ định và giám sát.
2.2. Chế độ dinh dưỡng
Ăn uống là yếu tố rất quan trọng trong việc điều trị viêm đại tràng. Bạn nên tránh các loại thực phẩm khó tiêu, ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, chất xơ, đồng thời giảm thiểu sử dụng đồ uống có cồn và kích thích. Nên ăn những bữa ăn nhỏ thay vì một bữa ăn lớn trong ngày.
2.3. Uống đủ nước
Uống đủ nước là rất quan trọng để giúp cơ thể giữ ẩm, tăng sự lưu thông máu và tránh tình trạng rối loạn điện giải.
2.4. Sử dụng thảo dược
Một số loại thảo dược có tính chất giảm viêm, giảm đau và ức chế miễn dịch có thể được sử dụng nhưng cần được sự giám sát của bác sĩ.
2.5. Xoa bóp, chườm nóng
Xoa bóp là phương pháp được sử dụng để giảm đau và giãn cơ bắp, tăng cường tuần hoàn máu và giảm căng thẳng tâm lý. Khi áp dụng phương pháp này cho bệnh nhân viêm đại tràng, cần áp dụng áp lực nhẹ nhàng và không được gây ra đau đớn hoặc tổn thương cho bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có triệu chứng nặng, cần điều trị đúng cách bằng thuốc hoặc các biện pháp khác trước khi áp dụng phương pháp xoa bóp.
Chườm nóng cũng là phương pháp giảm đau đại tràng khá hiệu quả. Nhiệt độ của nước chườm nóng cần ở mức vừa phải, không quá nóng để tránh làm tăng nguy cơ viêm nhiễm, không quá lạnh để không gây ra sự khó chịu cho bệnh nhân. Bệnh nhân cần chườm nóng ở vùng bụng và lưng trong khoảng 15 đến 20 phút để tăng cường tuần hoàn máu và giảm đau đớn.
Tuy nhiên, điều quan trọng nhất trong việc điều trị viêm đại tràng gây đau lưng là tìm kiếm sự tư vấn và điều trị kịp thời từ bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa. Bạn nên tuân thủ đầy đủ các chỉ định điều trị của bác sĩ và thường xuyên khám và kiểm tra để đảm bảo sức khỏe của mình được duy trì tốt nhất.
3. Bệnh viêm đại tràng có nguy hiểm không?
Viêm đại tràng là một bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến và có thể gây ra nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đầy đủ. Sau đây là một số biến chứng:
3.1. Xuất huyết đại tràng
Đây là một biến chứng nghiêm trọng của viêm đại tràng, khi mô niêm mạc đại tràng bị tổn thương nặng, gây ra xuất huyết nhiều. Xuất huyết đại tràng có thể dẫn đến thiếu máu và các vấn đề sức khỏe liên quan.
3.2. Thủng đại tràng
Đây là tình trạng khi lớp niêm mạc và cơ của đại tràng bị thủng. Điều này có thể dẫn đến việc tràn dịch vào bụng hoặc xâm nhập nhiễm trùng vào cơ thể.
3.3. Giãn đại tràng
Viêm đại tràng có thể dẫn đến sự giãn nở và dẫn đến giảm chức năng cơ của đại tràng. Điều này có thể gây ra triệu chứng đầy bụng và đau bụng, cùng với nhiều vấn đề khác liên quan đến tiêu hóa.
3.4. Ung thư đại tràng
Nếu không được điều trị kịp thời và đầy đủ, viêm đại tràng có thể dẫn đến tình trạng ung thư đại tràng. Nguyên nhân chính là do mô niêm mạc đại tràng bị tổn thương kéo dài và các tế bào bất thường xuất hiện.
Viêm đại tràng gây đau lưng không phải là triệu chứng chính của bệnh và không phải lúc nào cũng xuất hiện khi bị bệnh. Bệnh có thể liên quan đến nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy cần phải được chẩn đoán chính xác bởi chuyên gia tiêu hóa để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tuân thủ các chỉ đạo của bác sĩ để đảm bảo sức khỏe và tránh các biến chứng có thể xảy ra.
|
thucuc
| 1,237
|
Cẩm nang sức khỏe: da tay bị bong tróc là thiếu chất gì?
Hiện tượng bong tróc da tay rất dễ xảy ra và tái diễn ở nhiều người nhưng căn nguyên gây ra nó hoàn toàn không giống nhau. Trong số đó, có những trường hợp bị bong da tay do vấn đề về dinh dưỡng nên biết được da tay bị bong tróc là thiếu chất gì sẽ giúp tìm ra cách khắc phục để chấm dứt tình trạng này đồng thời ngăn ngừa được những hệ lụy khác về sức khỏe do thiếu chất gây ra.
1. Khi da tay bị bong tróc là thiếu chất gì?
Da tay bị bong tróc xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có nhiều trường hợp là do thiếu các loại vi chất dinh dưỡng như:
1.1. Vitamin B3
Đối với sức khỏe làn da, vitamin B3 có vai trò rất quan trọng. Nếu bị thiếu loại vitamin này da dễ bị khô ráp, chuyển màu nâu, cứng, lớp thượng bì của ngón tay dày lên và mất nếp gấp, có vết nứt đau và bong tróc ở đầu ngón tay.
1.2. Vitamin B7
Tuy rất ít người bị thiếu vitamin B7 nhưng nếu tình trạng này xảy ra nó sẽ là nguyên nhân gây khô và bong vảy da tay. Khi tình trạng thiếu hụt B7 tiếp tục tiến triển sẽ gây ra viêm da, rụng tóc, da bị sưng tấy và có vảy đen. Ngoài những vấn đề về da thì người bị thiếu vitamin B7 còn gặp hiện tượng mất ngủ, khô nứt miệng, khô mắt, chán ăn,...
1.3. Vitamin C
Khi đang băn khoăn da tay bị bong tróc là thiếu chất gì bạn cũng có thể nghĩ ngay đến vitamin C. Người bị thiếu hụt rất nhiều loại vitamin này rất dễ bị bong tróc da tay thành từng nốt hoặc từng mảng.
1.4. Vitamin A
Cơ thể bị thiếu vitamin A cũng có thể gây nên tình trạng da tay bong tróc. Đây là loại vitamin A có khả năng chống lại quá trình oxy hóa, giúp làm lành vết thương, hỗ trợ sức khỏe và phục hồi đàn hồi cho làn da. Vì thế, khi thiếu vitamin A rất dễ khiến cho da bị bong tróc, nứt nẻ, xanh xao, khô ráp...
2. Những nguyên nhân khác làm da tay bị bong tróc và cách xử lý
2.1. Một số nguyên nhân khác khiến da tay bị bong tróc
Bên cạnh việc thiếu một số loại vitamin ở trên thì da tay bong tróc còn có thể xuất phát từ các nguyên nhân sau:
- Thừa vitamin A
Để tái tạo, chữa lành vết thương, tăng sức miễn dịch và làm đẹp cho làn da không thể thiếu vitamin A. Tuy nhiên, nếu cơ thể nạp vào một lượng quá lớn loại vitamin này có thể làm cho da bị bong tróc.
- Bị bệnh viêm da tiếp xúc
Khi tiếp xúc thường xuyên với các loại nước thải, hóa chất, vôi, xi măng,... một số người có thể bị viêm da tiếp xúc khiến cho da bị bào mòn, nhạy cảm và dễ bị kích ứng. Bệnh lý này chính là nguyên nhân khiến da tay bị bong tróc, đau rát và ngứa ngáy.
- Bệnh viêm da cơ địa
Với những người có cơ địa dị ứng có thể gặp tình trạng da tay khô, bong vảy và ngứa.
- Bị vảy nến
Đây là bệnh lý làm tăng sinh đột biến tế bào da nên lớp da chết nhanh chóng đùn lên thành từng mảng hơi bết nhưng trên bề mặt lại bong vảy khô trắng. Người bị vảy nến không những dễ bong tróc da tay mà còn có cảm giác đau ngứa rất khó chịu.
2.2. Cách xử lý với hiện tượng bong tróc da tay
Như vậy, có thể khẳng định rằng việc thiếu một số loại vitamin nhóm A, B, C chính là lời giải đáp cho băn khoăn da tay bị bong tróc là thiếu chất gì. Các loại vitamin này giữ vai trò dưỡng ẩm và giữ nước cho da từ đó tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa viêm nhiễm và giúp da chống lại các tác động xấu ở môi trường. Do đó, khi bị thiếu hụt chúng, da dễ bong tróc và tùy vào từng nhóm chất mà cơ thể bị thiếu sẽ gây nên những dấu hiệu khác đi kèm như: ngứa ngáy, tróc vảy, nứt nẻ,...
Bên cạnh sự thiếu hụt về vi chất dinh dưỡng thì hiện tượng bong tróc da tay cũng có thể là do bệnh lý về da. Vì thế, muốn chấm dứt tình trạng này, bạn cần phải tìm ra lý do gây nên nó.
Một số biện pháp sau đây sẽ giúp khắc phục tạm thời tình trạng bong tróc da tay:
- Thoa kem dưỡng ẩm Vaseline mỗi ngày 2 lần sau khi đã vệ sinh tay sạch sẽ.
- Bổ sung vitamin B3 cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm như: thịt lợn, thịt gà tây, cá cơm, cá mòi, cá trích, cá hồi, gan, đậu phộng, thịt bò, khoai tây, lúa mì, gạo lứt, ngũ cốc, măng tây,...
- Bổ sung vitamin B7 bị thiếu hụt qua các loại thực phẩm như: cà rốt, cà chua, ngũ cốc, hạnh nhân, cá biển, thịt gia cầm, gan động vật, bánh mì, trứng, các loại đậu, nấm, bông cải xanh, khoai lang, sữa, cá hồi,…
- Bổ sung vitamin C vào thực đơn qua các thực phẩm như: bông cải, rau cải xanh, bắp cải, đậu, khoai lang, ớt chuông, cam, quýt, dứa, xoài, ổi, dâu tây,...
- Bổ sung vitamin A qua những thực phẩm như: lòng đỏ trứng gà; dầu gan cá; các loại rau củ quả màu vàng, đỏ, hoặc màu xanh đậm;...
- Dưa chuột cũng là loại thực phẩm giàu vitamin và nước nên không chỉ giúp loại bỏ tế bào chết trên da, phục hồi da bị tổn thương mà còn cấp ẩm cho da. Khi chưa biết da tay bị bong tróc là thiếu chất gì bạn có thể thêm loại quả này vào chế độ ăn của mình.
- Tránh tiếp xúc với các loại hóa chất chứa nồng độ tẩy cao, nếu phải tiếp xúc với chúng tốt nhất nên dùng găng tay bảo hộ.
Những biện pháp này chỉ có tính chất hỗ trợ cải thiện tình trạng bong tróc da tay do thiếu hụt yếu tố dinh dưỡng gây ra. Để da tay trở nên khỏe khoắn, mềm mại còn cần kết hợp với việc chăm sóc da tay đúng cách.
Nếu đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ về chế độ dinh dưỡng mà tình trạng bong tróc da tay vẫn tiếp tục hoặc không cải thiện thì bạn cần gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân da tay bong tróc là thiếu chất gì hay mắc bệnh lý gì từ đó mà có biện pháp can thiệp y tế phù hợp.
|
medlatec
| 1,155
|
Mối liên hệ giữa gan nhiễm mỡ và tiểu đường
1. Thông tin về bệnh gan nhiễm mỡ và bệnh tiểu đường
Gan nhiễm mỡ là gì? Thông thường trong gan luôn dự trữ một lượng mỡ nhất định. Lượng mỡ trong gan thường chiếm khoảng 2 – 4% trọng lượng lá gan. Khi lượng mỡ này chiếm từ 5% trọng lượng gan trở lên thì bạn đã mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ có 2 loại là gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu với các cấp độ từ 1 đến 3. Ở mỗi cấp độ bệnh, các triệu chứng và mức độ ảnh hưởng đến bệnh nhân sẽ khác nhau.
Tiểu đường là gì? Tiểu đường là tình trạng lượng đường trong máu thường xuyên tăng cao. Có 2 loại tiểu đường là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Nguyên nhân có thể do giảm khả năng sản xuất insulin hoặc đề kháng insulin. Tình trạng đường huyết luôn ở mức cao nếu không được kiểm soát có thể gây nhiều biến chứng lên tim, thận, mắt, hệ thần kinh… khiến người bệnh đối mặt với nguy hiểm.
Tiểu đường và gan nhiễm mỡ là 2 bệnh lý khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Cụ thể, khi chúng ta nạp vào cơ thể một lượng tinh bột khá lớn (sau bữa ăn), tế bào beta ở đảo tụy có thể bị kích thích tiết ra insulin. Chất này sẽ tác động vào các quá trình giữ và dự trữ glucose trong cơ thể, đặc biệt là gan và mô mỡ.
Khi nồng độ glucose trong máu tăng cao, glucose sẽ được dự trữ dưới dạng glycogen và được dự trữ trong gan. Khi bạn đói, lượng glucose trong máu giảm, lúc này glycogen sẽ được biến đổi trở lại thành glucose, đi vào máu để đảm bảo lượng đường trong máu.
Khi mắc bệnh tiểu đường và gan nhiễm mỡ, các quá trình chuyển hóa này gặp rối loạn, tạo thành vòng xoắn bệnh lý. Cụ thể, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường và ngược lại đái tháo đường cũng có thể gây nên bệnh cảnh gan nhiễm mỡ. Khi hai bệnh lý này cùng xuất hiện cùng lúc, những biến chứng như xơ gan và ung thư gan cũng dễ xuất hiện hơn.
Theo một nghiên cứu vào năm 2019, tỉ lệ mắc gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao hơn gấp đôi so với dân số nói chung. Trong đó, tỉ lệ bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ không do rượu bị đái tháo đường là 55,5%, tỉ lệ người mắc bệnh viêm gan thoái hóa mỡ do rượu là 37,2%.
Bệnh nhân bị NAFLD có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 cao hơn người bình thường.
Khi lượng mỡ trong gan tích trữ nhiều (tăng LDL cholesterol, giảm các HDL cholesterol) có thể gây đề kháng insulin. Lúc này, quá trình chuyển hóa đường trong cơ thể sẽ bị rối loạn, gây nên bệnh đái tháo đường hoặc làm trầm trọng hơn tình trạng bệnh.
Gan nhiễm mỡ là một nguyên nhân quan trọng gây tiểu đường và ngược lại, bệnh tiểu đường cũng có thể gây suy giảm chức năng gan, gây ra các bệnh lý về gan.
Khi bệnh đái tháo đường không được kiểm soát tốt, lượng đường ở trong máu tăng cao. Các phân tử đường bao phủ lên các thụ thể trong gan vốn đảm nhận chức năng loại bỏ cholesterol xấu như LDL, VLDL. Đây là nguyên nhân gây suy giảm chức năng chuyển hóa cholesterol của tế bào gan, khiến mỡ tích tụ trong gan và gây nên bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.
Đối với các bệnh nhân đã có tiền sử gan nhiễm mỡ không do rượu, bệnh đái tháo đường cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh, làm tăng nguy cơ diễn tiến thành viêm gan thoái hóa mỡ, xơ gan và ung thư gan.
Các nghiên cứu cho thấy, những bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu khi đang bị đái tháo đường thường sẽ có diễn tiến nặng hơn so với người chỉ mắc đái tháo đường. Sinh thiết gan ở những bệnh nhân này, người ta nhận thấy có đến 17% đã bị xơ hóa.
3. Làm thế nào để phòng tránh và hạn chế những ảnh hưởng của 2 căn bệnh này?
Trước những ảnh hưởng lẫn nhau giữa bệnh gan nhiễm mỡ và bệnh tiểu đường cũng như những ảnh hưởng của đến sức khỏe người bệnh từ 2 căn bệnh này được phân tích ở trên, việc phòng tránh và kiểm soát bệnh là vô cùng quan trọng.
Để phòng ngừa, mỗi chúng ta cần loại bỏ thói quen lười vận động, lối sống tĩnh tại. Các chuyên gia khuyên rằng nên vận động thể lực từ 30 – 60 phút/ngày để giảm lượng mỡ trong gan và ổn định đường huyết. Nên kiêng những thực phẩm giàu chất béo và nhiều đường, hạn chế rượu bia để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Nếu đã mắc bệnh, hãy điều trị sớm nhất có thể và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát bệnh hiệu quả, giúp cải thiện sức khỏe và giảm các biến chứng.
Một số nhóm thuốc điều trị 2 căn bệnh này có thể kể đến như Pioglitazone, vitamin E, Metformin… Người bệnh bị đái tháo đường hay gan nhiễm mỡ cũng nên đi thăm khám định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe của mình và điều chỉnh phác đồ phù hợp.
Gan nhiễm mỡ hay tiểu đường đều cần được điều trị sớm và kiểm soát hiệu quả để tránh gây ra biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
|
thucuc
| 1,005
|
Ung thư lưỡi có chữa khỏi được không?
Ung thư lưỡi là bệnh ung thư phổ biến nhất vùng khoang miệng. Ung thư lưỡi có chữa khỏi được không là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm. Cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài viết dưới đây.
1. Ung thư lưỡi là gì?
Ung thư lưỡi là bệnh lý ác tính xảy ra ở lưỡi. Bệnh ung thư lưỡi xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có vấn đề vệ sinh răng miệng không sạch sẽ khiến lưỡi bị nhiễm khuẩn dẫn đến viêm nhiễm. Ngoài ra, thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá, ăn trầu, ăn nhiều dưa muối, cà muối, cá muối… được xem là những yếu tố nguy cơ. Các tổn thương này tiến triển đến một mức độ nào đó sẽ trở thành ung thư
Ung thư lưỡi là bệnh lý ác tính xảy ra ở lưỡi.
Tuy là loại ung thư dễ dàng quan sát được nhưng phần lớn bệnh nhân đến khám ở giai đoạn tổn thương ung thư đã lan rộng. Bệnh dễ bị bỏ qua bởi những tổn thương khiến người bệnh lầm tưởng họ chỉ bị những viêm nhiễm vùng miệng đơn giản.
Khi người bệnh thấy trên lưỡi mình xuất hiện các mảng đốm trắng hay đỏ thì thường nghĩ là do nóng trong người sinh nhiệt miệng nên chữa bằng các cách thông thường. Lâu dần, các đốm trắng này xuất hiện càng nhiều gây trở ngại lớn cho việc sinh hoạt, ăn uống thì người bệnh mới đi chữa trị.
2. Bệnh ung thư lưỡi có chữa khỏi được không?
Điều trị ung thư lưỡi giai đoạn đầu, tỉ lệ sống khỏe sau 5 năm lên đến 85%; còn khi khối u đã xâm lấn, lan rộng thì tỉ lệ sống chỉ còn dưới 50%. Tuy nhiên, hầu hết các ca ung thư lưỡi đều nhập viện muộn, khối u xâm lấn gần hết lưỡi và khoang miệng đến mức không nói, không ăn được. Lúc đó, phải cắt lưỡi, sàn miệng, nhiều trường hợp phải cắt cả xương hàm, răng, nạo vét họng… với rất nhiều tổn thương, tiên lượng sống thấp.
Điều trị ung thư lưỡi giai đoạn đầu, tỉ lệ sống khỏe sau 5 năm lên đến 85%
3. Phương pháp điều trị ung thư lưỡi
Nếu khối u ở lưỡi rất nhỏ, phẫu thuật để loại bỏ u và các khu vực bị ảnh hưởng là lựa chọn tốt nhất.
Đối với các khối u lớn hơn, khi đã lan ra các hạch bạch huyết ở cổ, phẫu thuật và xạ trị được chỉ định.
Hóa trị có thể dùng đường toàn thân hoặc đường động mạch lưỡi, có thể đơn hóa chất hoặc phối hợp đa hóa chất. Hóa chất có thể dùng trước, sau phẫu thuật – xạ trị hoặc hóa chất điều trị triệu chứng. Điều trị hóa chất trước phẫu thuật hoặc xạ trị nhằm mục đích giảm thể tích khối u, ngăn chặn sự phát triển của khối u, khu trú tổn thương để phẫu thuật và xạ trị thuận lợi hơn.
Hóa trị có thể dùng đường toàn thân hoặc đường động mạch lưỡi, có thể đơn hóa chất hoặc phối hợp đa hóa chất
Hóa trị cũng có thể được chỉ định trước phẫu thuật để làm thu nhỏ khối u. Hai loại thuốc hóa trị liệu phổ biến được sử dụng là cisplatin và fluorouracil.
|
thucuc
| 580
|
Phải làm sao để da hết vàng?
Vàng da là vấn đề có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, thường xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi mắc vàng da, bạn có thể lựa chọn giữa nhiều cách thức điều trị khác nhau. Để biết vàng da phải làm sao, bạn đọc có thể tham khảo một số thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Một số nguyên nhân hàng đầu gây vàng da
Trước khi tìm hiểu những cách thức chữa vàng da hiệu quả, chúng ta hãy cùng điểm qua một số nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng này.Tắc nghẽn đường dẫn mật: Thường xuất hiện bởi những nguyên nhân như u đường mật ngoài gan, ung thư bóng Vater, ung thư đường mật gây ra những cơn đau quặn gan không điển hình kèm sốt cao.Ung thư đầu tụy: Thường gặp ở nam giới trên 60 tuổi, có tiền sử viêm tụy mạn hoặc bị đái tháo đường dẫn đến tình trạng tắc mật tăng dần và vàng da đậm.Ung thư đường mật trong gan: Vàng da thường xuất hiện từ từ, ở mức độ từ nhẹ đến nặng nên người bệnh rất khó phát hiện.Sỏi đường mật: Ngoài vàng da, người bệnh thường có cảm giác đay, sốt, thăm khám nhận thấy gan to, túi mật to và đau.Tổn thương tế bào gan: Phổ biến ở những bệnh nhân mắc viêm gan cấp do virus, viêm gan cấp do rượu, viêm gan do thuốc. Cùng với vàng da, người bệnh xuất hiện những dấu hiệu như phân bạc màu, men transaminase tăng cao, bilirubin tăng, ngứa, nổi mề đay và sốt.Tan máu: Da vàng xuất hiện do bệnh nhân bị thiếu máu, tan máu bẩm sinh hoặc nguyên nhân tại hồng cầu, ngoài hồng cầu.
2. Khi bị vàng da phải làm sao?
Khi bị vàng da, làm sao để da hết vàng là một trong những thắc mắc phổ biến hàng đầu. Dưới đây là một số gợi ý mà các bạn có thể tham khảo và áp dụng khi rơi vào trường hợp này.2.1. Thăm khám để chẩn đoán bệnh. Người bị vàng da thường xuất hiện một số dấu hiệu điểm hình kèm theo bao gồm vàng niêm mạc mắt, vàng lòng bàn tay, bàn chân, nước tiểu vàng. Bên cạnh đó là phân bạc, sốt, cơ thể mệt mỏi, ăn uống kém, đau tức ở khu vực hạ sườn phải,... Riêng những trường hợp có tiền sử nghiện rượu bia, viêm gan do virus có dùng thuốc hoặc có triệu chứng nghi ngờ sỏi mật, người bệnh cần thông báo với bác sĩ ngay khi thăm khám. Cụ thể một số xét nghiệm thường được chỉ định gồm có:Siêu âm ổ bụng: Giúp tiến hành kiểm tra gan và một số cơ quan trong ổ bụng. Siêu âm có thể phát hiện các bất thường trong gan hoặc sỏi mật nếu có.Xét nghiệm máu: Bao gồm định lượng nồng độ bilirubin trong máu và tình trạng men gan. Các xét nghiệm khác sẽ được chỉ định gồm có tổng phân tích máu kiểm tra hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, sắt huyết thanh, ferritin, kiểm tra về chức năng thận, HBsag, HCV,...Một số trường hợp có thể cần tiến hành CT Scanner để kiểm tra chuyên sâu về gan, tụy, đường mật,...2.2. Giải pháp chữa vàng da hiệu quảĐể chữa vàng da hiệu quả triệt để, trước tiên chúng ta cần phải tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh. Sau đó tùy trường hợp mà bệnh nhân có thể được điều trị nội khoa hoặc điều trị phẫu thuật loại bỏ sỏi góp phần cải thiện tình trạng vàng da.Trong trường hợp được chẩn đoán vàng da là do tình trạng thiếu sắt hoặc ăn quá nhiều thực phẩm chứa caroten người bệnh cần bổ sung sắt hoặc giảm bớt lượng thực phẩm có chứa nhiều caroten trong chế độ ăn hàng ngày. Bạn có thể tham khảo một số thực phẩm nên ưu tiên sử dụng cho người vàng da như:Nước ép củ cải: Sử dụng 2-3 ly nước ép củ cải sẽ giúp hỗ trợ điều trị vàng da hiệu quả. Nguyên nhân là do thức uống này chứa nhiều canxi, sắt, vitamin A, B6 và C, acid folic giúp thanh lọc và loại bỏ lượng bilirubin ra khỏi gan và máu.Hạt rau mùi: Nước hạt rau mùi sẽ giúp loại bỏ ra ngoài độc tố từ gan để cải thiện vàng da khá tốt. Việc bạn cần làm là ngâm hạt rau mùi trong nước qua đêm và uống vào buổi sáng hôm sau.Lúa mạch: Đây là thực phẩm có chứa nhiều chất xơ không hòa tan, có tác dụng làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết, bệnh sỏi mật và mang lại nhiều lợi ích cho hệ tiêu hóa. Trong lúa mạch có các chất giúp lợi tiểu, mát gan, giúp rửa trôi các bilirubin dư thừa ra khỏi cơ thể.Lá húng quế: Đây là phương thuốc giúp phục hồi chức năng gan hoàn toàn tự nhiên. Cụ thể, một nghiên cứu tiến hành tại Đại học Mansoura, Ai Cập đã chỉ ra khả năng bảo vệ chống lại tình trạng oxy hóa gan của loại nguyên liệu này.Nước chanh: Uống nước chanh hàng ngày sẽ giúp lợi tiểu, hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, khử trùng và tiêu diệt vi khuẩn có hại trong cơ thể.Dứa: Đây là loại trái cây cho khả năng thanh nhiệt, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt, tái tạo tủy và canxi giúp xương chắc khỏe. Ngoài ra, nó còn là loại quả giải độc tốt, giúp làm sạch các tế bào gan để hỗ trợ chữa vàng da cho người bệnh.Vàng da nếu được phát hiện và điều trị sớm có thể giúp người bệnh hồi phục hoàn toàn. Ngược lại, đối với những bệnh nhân phát hiện bệnh quá muộn có thể khiến bệnh tiến triển nặng dẫn đến chữa vàng da khó khăn hơn, thậm chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Do đó khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường, bạn nên dành thời gian thăm khám để được điều trị sớm nhất.
|
vinmec
| 1,044
|
Bệnh tan máu bẩm sinh - thalassemia, những vấn đề cần lưu ý
Thalassemia được biết đến với cái tên khác là bệnh tan máu bẩm sinh có tính chất di truyền khiến cho lượng lớn tế bào hồng cầu bị phá hủy. Đây là một bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng đến đến cuộc sống của người bệnh. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn những thông tin đáng lưu tâm nhất về bệnh lý này.
1. Thalassemia là bệnh gì, nguyên nhân do đâu?
1.1. Thalassemia là bệnh gì, có những mức độ nào?
Thalassemia (tan máu bẩm sinh) - một dạng bệnh lý huyết học di truyền có tỷ lệ mắc khá cao trong số các bệnh bẩm sinh ở trẻ em. Bệnh có liên quan đến sự bất thường của một cấu trúc protein trong hồng cầu giữ vai trò vận chuyển oxy là
hemoglobin. Những người mắc bệnh này sẽ gặp tình trạng hồng cầu bị phá hủy quá mức nên thiếu máu.
Tùy theo số lượng gen bị tổn thương mà thalassemia được chia làm 4 mức độ:
- Mức độ nhẹ: thiếu máu ở mức độ nhẹ, không có triệu chứng lâm sàng và chỉ được phát hiện khi có kèm theo bệnh lý khác.
- Mức độ trung gian: trẻ sinh ra bình thường nhưng đến trên 6 tuổi có triệu chứng thiếu máu rõ ràng.
- Mức độ nặng: trẻ chưa đầy 2 tuổi đã có triệu chứng thiếu máu nặng, gan và lá lách to, vàng da, chậm phát triển vận động và thể chất. Bệnh sẽ ngày càng trầm trọng hơn nếu không được điều trị. Đặc biệt, người bệnh có khuôn mặt với hình dạng rất khác: mũi tẹt, dô xương trán và xương chẩm, nhô xương hàm.
- Mức độ rất nặng: phù thai từ lúc ở trong bụng mẹ, có thể tử vong ngay sau sinh do suy tim và thiếu máu nặng.
1.2. Nguyên nhân gây bệnh Thalassemia
Bệnh thalassemia xảy ra khi có bất thường hoặc đột biến ở một trong các gen có liên quan tới việc sản xuất hemoglobin. Trẻ nhỏ gặp phải khiếm khuyết này là do di truyền từ bố (mẹ) hoặc cả hai.
Trường hợp chỉ có bố hoặc mẹ di truyền thalassemia cho con thì bệnh có thể ở dạng nhẹ. Tuy nhiên, nếu cả bố và mẹ đều mang bệnh thalassemia thì nguy cơ bệnh sẽ nghiêm trọng hơn nhiều.
2. Triệu chứng của bệnh Thalassemia như thế nào?
Người bị bệnh thalassemia có thể bị thiếu máu nhẹ nhưng cũng có nhiều trường hợp không có triệu chứng nào. Do thiếu máu nhẹ nên người bệnh cảm thấy mệt mỏi, dễ nhầm lẫn thiếu máu nhẹ do thalassemia alpha với tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Ngoài ra, các triệu chứng có thể đi kèm gồm:
+ Khó thở, mệt mỏi, khó chịu.
+ Da nhạt màu hoặc có màu vàng.
+ Biến dạng dương mặt.
+ Bụng lồi.
+ Tăng trưởng kém.
+ Nước tiểu màu tối.
Tùy thuộc vào thể và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà người bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau. Có thể trẻ sẽ xuất hiện triệu chứng thalassemia ngay sau khi sinh nhưng cũng có trường hợp các triệu chứng của bệnh mãi 1 - 2 năm sau đó mới khởi phát. Người chỉ có một gen hemoglobin bị ảnh hưởng thường không có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh.
3. Biến chứng nguy hiểm từ bệnh thalassemia
Bệnh thalassemia nếu không được điều trị có thể biến chứng:
- Quá tải sắt
Người bệnh có quá nhiều sắt trong cơ thể gây nên những tổn thương hệ thống nội tiết, gan, tim cũng như các tuyến sản xuất hormone để điều hòa các quá trình trong cơ thể.
- Biến dạng xương
Tủy xương của người bị thalassemia có thể mở rộng khiến cho xương to ra và dẫn đến bất thường về cấu trúc xương, nhất là hộp sọ và mặt. Ngoài ra, điều này còn kéo theo hệ lụy là
xương mỏng và giòn nên dễ gãy, nặng nề nhất là đốt sống bị xẹp.
- Kích thước lá lách to
Nhiệm vụ của lá lách là chống lại nhiễm trùng và lọc các chất không mong muốn. Tuy nhiên, sự xuất hiện của bệnh thalassemia sẽ phá hủy đi một lượng lớn tế bào hồng cầu nên lá lách khó làm việc hơn bình thường, tăng về kích thước. Tình trạng này khiến cho việc thiếu máu trở nên trầm trọng hơn, tuổi thọ của tế bào hồng cầu giảm. Trường hợp lá lách quá to sẽ phải loại bỏ.
- Tăng trưởng kém
Trẻ bị thiếu máu có thể tăng trưởng chậm, khi trưởng thành khó đạt chiều cao bình thường, dậy thì cũng chậm hơn.
- Vấn đề về tim
Bệnh thalassemia nghiêm trọng có thể khiến cho nhịp tim trở nên bất thường, suy tim sung huyết.
4. Điều trị, tầm soát và phòng ngừa bệnh thalassemia như thế nào?
4.1. Điều trị
Tùy vào mức độ nghiêm trọng và thể bệnh thalassemia mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị khác nhau:
- Thể nhẹ
Nếu thấy cần thiết, vào những khoảng thời gian nhất định, người bệnh cần điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt, hạn chế tối đa việc cung cấp cho cơ thể các loại thực phẩm giàu chất sắt, nhiều vitamin C. Bên cạnh đó, tăng vận động thể dục thể thao và kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng là biện pháp cần thiết để hỗ trợ điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất.
- Thể trung bình và nặng
Người bệnh có thể sẽ phải điều trị thiếu máu (truyền máu), trị liệu thải sắt, cắt lách hoặc ghép tủy.
4.2. Biện pháp tầm soát và phòng ngừa
Bệnh thalassemia có thể được tầm soát và phòng ngừa từ sớm bằng xét nghiệm hoặc tư vấn di truyền cho các cặp vợ chồng chuẩn bị hoặc đang mang thai ở những gia đình có di truyền về bệnh lý này. Trước khi kết hôn tốt nhất mỗi người nên xét nghiệm xem có mang gen bệnh hay không để tránh kết hôn với người cùng mang gen bệnh như mình.
Ngoài ra bệnh tan máu bẩm sinh cũng có thể được tầm soát và chẩn đoán bằng xét nghiệm trong thai kỳ. Trường hợp cả bố và mẹ đều mang gen bệnh thì nguy cơ mắc bệnh thể nặng ở thai nhi rơi vào khoảng 25%. Thông qua sinh thiết gai nhau, tìm đột biến gen hoặc chọc ối bác sĩ có thể phát hiện ra bệnh lý này, nếu phát hiện thai bị thể nặng có thể tư vấn đình chỉ thai kỳ.
Phương pháp chẩn đoán trước sinh giúp sàng lọc và tầm soát bệnh tan máu bẩm sinh gồm:
- Xét nghiệm ADN của cả bố và mẹ hoặc tính đột biến của từng người.
- Sinh thiết gai rau hoặc chọc hút nước ối ở phụ nữ mang thai.
- Xét nghiệm gai rau hoặc ADN nước ối.
|
medlatec
| 1,157
|
Mách bạn cách tìm bác sĩ tai mũi họng giỏi ở Hà Nội
Đa số các bệnh lý tai mũi họng đều phổ biến và dễ tái phát. Do vậy mà khi bị bệnh, mọi người đều mong muốn tìm được bác sĩ giỏi để điều trị dứt điểm. Đặc biệt với khu vực Thủ đô trung tâm cùng khí hậu phức tạp, việc tìm kiếm một bác sĩ tai mũi họng giỏi ở Hà Nội lại càng thêm cần thiết.
1. “Nhận diện” một bác sĩ giỏi
Chúng ta khá dễ dàng để xác định được những khía cạnh định nghĩa một luật sư, kiến trúc sư giỏi. Họ sẽ có những thành tựu, chiến thắng khẳng định tên tuổi của mình. Nhưng xác định một bác sĩ giỏi sẽ khó khăn hơn nhiều, bởi họ là những người hùng thầm lặng.
1.1. Một bác sĩ giỏi – Chuyên môn đi đầu
Quyết định chẩn đoán và điều trị chính xác cho bệnh nhân đòi hỏi một bác sĩ có đầy đủ kiến thức y khoa và kinh nghiệm thực tiễn. Điều này được thể hiện ở chỗ, bác sĩ vừa giải quyết những bất thường sức khỏe nhất thời, vừa có cái nhìn tổng quan sức khỏe của bệnh nhân. Họ sẽ đưa ra phác đồ điều trị nhằm chữa bệnh dứt điểm, cải thiện nhược điểm, đảm bảo thể trạng ngày càng tốt hơn. Muốn vậy, người làm y phải luôn cập nhật những kiến thức y khoa mới nhất, đầy đủ nhất.
Chẩn đoán và điều trị chính xác đòi hỏi một bác sĩ có đầy đủ kiến thức y khoa và kinh nghiệm
Tất nhiên, chỉ với việc chia sẻ và ứng dụng kiến thức thôi là chưa đủ, mỗi bác sĩ sẽ có những bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn riêng, khẳng định tầm vóc của mình. Sẽ có những bằng cấp là bắt buộc theo pháp luật để bác sĩ có đủ tư cách khám chữa và kết luận bệnh.
1.2. Đâu là văn hóa ứng xử của bác sĩ tai mũi họng giỏi ở Hà Nội?
Mỗi người sẽ có những cảm nhận và đánh giá khác nhau về cách thức giao tiếp của các bác sĩ. Trong bài viết sẽ khái quát chung những yếu tố làm nên một chuyên gia y học tốt:
Sẽ không còn là bác sĩ và bệnh nhân, lương y thấu hiểu cảm giác của bệnh nhân, quan tâm và chăm sóc như người bạn, người nhà.
Kiến thức y học chuyên sâu và rộng lớn không phải ai cũng hiểu. Một lương y tốt sẽ dùng ngôn ngữ phổ thông để truyền tải hết những thông tin cần thiết cho người bệnh một cách dễ hiểu nhất.
Một lương y tốt truyền tải thông tin cần thiết cho người bệnh một cách dễ hiểu nhất
Bác sĩ với phong thái tự tin khiến người bệnh thấy yên tâm và an toàn hơn.
Đây là điều tiên quyết. Chuyên gia sẽ lắng nghe, tôn trọng ý kiến và quyết định của người bệnh và gia đình họ.
Cẩn trọng và kỹ lưỡng trong quá trình khám chữa bệnh là yêu cầu hàng đầu với bất kỳ y bác sĩ nào.
Sự nhiệt tình, tốt bụng của bác sĩ luôn điểm cộng giúp bệnh nhân tin tưởng hơn.
Sự nhiệt tình, tốt bụng của bác sĩ luôn điểm cộng giúp bệnh nhân tin tưởng hơn
2. 04 lời khuyên giúp bạn tìm được bác sĩ tai mũi họng tốt
Nếu bạn còn chưa biết làm sao để tìm được bác sĩ tai mũi họng tốt và uy tín, hãy tham khảo các hướng dẫn sau:
2.1. Các bệnh viện lớn
2.2. Bác sĩ chuyên môn cao
2.3. Chọn lọc thông tin
Dữ liệu trên các kênh truyền thông vô cùng đa dạng khiến chúng ta sa vào “mê cung”, khó chọn lọc những thông tin xác thực nhất. Khách hàng hãy ưu tiên thông tin từ kênh quốc gia, chính thống. Đồng thời bạn cần tham khảo ý kiến của những người đã có trải nghiệm thực tiễn. Nhờ đó mà lựa chọn của bạn sẽ đúng đắn và đảm bảo hơn.
Các bệnh viện công lập, bệnh viện đa khoa quốc tế là nơi quy tụ những bác sĩ giỏi
2.4. Chọn bác sĩ cởi mở và sẻ chia
Nếu căn bệnh tai mũi họng của bạn nghiêm trọng, chắc hẳn bạn sẽ cực kỳ đắn đo và cân nhắc để chọn ra bác sĩ tốt nhất. Hãy ưu tiên chọn chuyên gia cho nhiều lời khuyên và chia sẻ những thông tin bổ ích. Họ là những người nhiệt tình và tận tâm chăm sóc xuyên suốt quá trình điều trị của bạn.
3. Đồng thời, khoa cam kết hướng tới mang lại cho người bệnh những dịch vụ y tế chất lượng. Nhờ đó, sức khỏe người bệnh được đảm bảo.
Như vậy, không khó để tìm kiếm được bác sĩ tai mũi họng giỏi ở Hà Nội. Điều quan trọng là mỗi người cần tỉnh táo cân nhắc, lựa chọn để đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp.
|
thucuc
| 865
|
Công dụng thuốc Troynoxa 60
Troynoxa là thuốc tác dụng lên hệ tim mạch, thường được chỉ định để ngăn ngừa sự hình thành huyết khối, giảm nguy cơ đột quỵ do nhồi máu não và bệnh mạch vành. Thuốc phải được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ.
1. Troynoxa là thuốc gì?
Troynoxa có thành phần chính là Enoxaparin - thuộc nhóm thuốc chống đông máu. Enoxaparin là 1 loại heparin trọng lượng phân tử thấp, tác dụng ngăn ngừa và điều trị các cục máu đông nhưng ít gây chảy máu, giúp máu lưu thông dễ dàng bằng cách giảm các hoạt động của các protein gây đông máu.Troynoxa hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi tiêm, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong máu trong 3 đến 5 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan, sinh khả dụng đạt gần 100% và cuối cùng thải trừ qua đường nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Troynoxa
Thuốc Troynoxa được chỉ định trong các trường hợp:Cơn đau thắt ngực không ổn định, bệnh lý nhồi máu cơ tim không có sóng Q.Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu nguy cơ thuyên tắc phổi ở bệnh nhân suy hô hấp, suy tim và liệt giường.Dự phòng huyết khối sau các phẫu thuật bụng, phẫu thuật khớp háng, khớp gối, bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
3. Chống chỉ định của thuốc Troynoxa
Một số trường hợp không được sử dụng thuốc Troynoxa gồm:Người bị giảm tiểu cầu do thành phần Enoxaparin hoặc 1 Heparin khác phân đoạn hay không.Dị ứng với thành phần Enoxaparin natri, Heparin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh lý viêm nội tâm mạc cấp do nhiễm khuẩn.Bệnh lý chảy máu khó kiểm soát, rối loạn chảy máu nặng, xuất huyết não và loét dạ dày ruột.Bệnh nhân suy thận nặng, tăng huyết áp không kiểm soát và không có chỉ định dùng Troynoxa.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Troynoxa
Cần theo dõi công thức máu, số lượng tiểu cầu trước và trong khi điều trị thuốc Troynoxa. Nếu số lượng tiểu cầu giảm trên 50% xem xét ngưng điều trị với thuốc.Bệnh nhân suy thận, suy gan cần theo dõi nghiêm ngặt chức năng gan thận khi dùng thuốc.Bệnh nhân nguy cơ chảy máu, viêm nội tâm mạc, rối loạn đông máu, loét dạ dày tá tràng, sau phẫu thuật não, tủy sống,... dùng thuốc Troynoxa sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.Troynoxa có thể ức chế tiết aldosteron của thượng thận và gây tăng kali máu.
5. Tương tác thuốc của Troynoxa
Phối hợp Troynoxa với acid acetylsalicylic, các thuốc kháng viêm không steroid, thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết.Các muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế angiotensin II, thuốc ức chế enzym chuyển, NSAID, các heparin, Cyclosporin, Tacrolimus và Trimethoprim,... dùng chung với Troynoxa có thể làm tăng kali huyết.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Troynoxa thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Troynoxa phù hợp.
6. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Thuốc Troynoxa được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Tiêm dưới da, không tiêm bắp, không pha chung với các dung dịch tiêm khác.Liều dùng:Cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q: 1mg/ kg/ 12 giờ. Tiêm dưới da kết hợp với aspirin uống.Phòng ngừa huyết khối thuyên tắc mạch: Phẫu thuật tổng quát: 20mg (0,2ml)/ ngày/ lần. Phẫu thuật chỉnh hình: 40mg (0,4ml)/ ngày. Tiêm liều trước phẫu thuật 12 giờ.Bệnh nhân nội khoa ở khoa chăm sóc đặc biệt nguy cơ huyết khối do nằm lâu: 40mg/ lần/ ngày.Thời gian chỉ định và liều dùng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ.
7. Tác dụng phụ của thuốc Troynoxa
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Troynoxa gồm:Nguy cơ chảy máu.Xuất huyết giảm tiểu cầu.Tại vị trí chích thuốc có thể xảy ra tụ máu, nốt cứng và hoại tử da.Phản ứng dị ứng.Tăng kali máu.Như vậy, Troynoxa là thuốc chống đông máu ngăn chặn sự hình thành cục máu đông trong hệ tuần hoàn. Thuốc có nhiều tương tác và tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy phải có chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ khi dùng.
|
vinmec
| 770
|
Công dụng thuốc Fastrichs
Fexofenadine là hoạt chất thuộc nhóm kháng Histamin tại thụ thể H1 ngoại biên. Hoạt chất này có nhiều tên thương mại khác nhau, trong đó có thuốc Fastrichs. Vậy thuốc Fastrichs được chỉ định trong trường hợp nào?
1. Fastrichs là thuốc gì?
Thuốc Fastrichs có thành phần chính là hoạt chất Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 60mg. Fexofenadine trong thuốc Fastrichs là một hoạt chất thuộc nhóm kháng Histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể Histamin H1 ngoại biên. Fexofenadine là một chất chuyển hóa có hoạt tính của Terfenadin, do đó có công dụng cạnh tranh với Histamin tại các thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, hô hấp và mạch máu, tuy nhiên đã được loại bỏ độc tính đối với tim do không còn khả năng ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim.Lưu ý Fexofenadin trong thuốc Fastrichs không có tác dụng đối kháng đáng kể với Acetylcholin hay Dopamin và hoàn toàn không ức chế thụ thể Alpha-1 hoặc Beta của hệ thần kinh giao cảm.Những ưu điểm của Fexofenadin so với các thuốc kháng Histamin H1 khác:Ở liều điều trị, Fastrichs không gây an thần (gây ngủ) hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương;Fastrichs có tác dụng nhanh và kéo dài do gắn kết chậm với thụ thể Histamin H1, do đó sẽ tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm hơn.
2. Thuốc Fastrichs chữa bệnh gì?
Thuốc Fastrichs được chỉ định trong điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc chứng mày đay mạn tính vô căn ở người trưởng thành và trẻ em trên 6 tuổi.Chống chỉ định sử dụng thuốc Fastrichs ở bệnh nhân có cơ địa hoặc tiền sử trước đó từng bị mẫn cảm với Fexofenadin hay các thành phần khác có trong thuốc.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Fastrichs
Thuốc Fastrichs bào chế dạng viên nén bao phim dùng theo đường uống với liều lượng phụ thuộc vào tuổi tác và bệnh lý cần điều trị.Liều Fastrichs dành cho người trưởng thành:Viêm mũi dị ứng: 1 viên Fastrichs 60 x 2 lần/ngày hoặc 3 viên Fastrichs 60 uống 1 lần/ngày;Chứng mày đay mạn tính vô căn: 1 viên Fastrichs 60 x 2 lần/ngày hoặc 3 viên Fastrichs uống 1 lần duy nhất mỗi ngày.Liều dùng thuốc Fastrichs dành cho trẻ em:Viêm mũi dị ứng: Trẻ trên 12 tuổi dùng liều 1 viên Fastrichs 60 x 2 lần/ngày hoặc 3 viên Fastrichs 60 uống 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 1⁄2 viên Fastrichs x 2 lần/ngày;Mày đay mạn tính vô căn: Trẻ em 12 tuổi trở lên dùng liều 1 viêm Fastrichs 60 x 2 lần/ngày hoặc 3 viên Fastrichs uống 1 lần/ngày. Với trẻ em từ 6 đến 11 tuổi giảm 1⁄2 liều: 1⁄2 viên Fastrichs 60 x 2 lần/ngày;Liều dùng cho trẻ em từ 2 đến 11 tuổi bị suy chức năng thận: 1⁄2 viên Fastrichs 60 uống 1 lần duy nhất mỗi ngày.Liều dùng Fastrichs dành cho các đối tượng khác:Người trưởng thành bị suy thận: Khởi đầu với liều 1 viên Fastrichs 60 uống 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo chức năng thận;Người cao tuổi: 1 viên Fastrichs 60 uống 1 lần/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Fastrichs
Những tác dụng phụ thường gặp liên quan đến thuốc Fastrichs:Buồn ngủ hoặc mất ngủ;Mệt mỏi;Đau đầu;Chóng mặt;Buồn nôn, ăn uống khó tiêu;Tăng nguy cơ nhiễm siêu vi (cảm, cúm);Đau bụng trong kỳ kinh nguyệt;Dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên;Ngứa họng, ho;Sốt;Viêm tai giữa, viêm xoang;Đau lưng.Một số tác dụng phụ ít gặp của thuốc Fastrichs: Tâm trạng sợ hãi; khô miệng; đau bụng; đau tức ngực, khó thở;...
5. Tương tác thuốc của Fastrichs
Erythromycin và Ketoconazol làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương khi dùng đồng thời với Fastrichs nhưng không làm thay đổi khoảng QT trên điện tâm đồ.Nồng độ Fexofenadine có thể tăng lên do kháng sinh Erythromycin, kháng nấm Ketoconazol, ức chế kênh canxi Verapamil hoặc các chất ức chế P-glycoprotein.Không dùng đồng thời thuốc Fastrichs với các chế phẩm kháng acid có chứa nhôm và magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu Fexofenadine.Fastrichs có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương hoặc các thuốc kháng cholinergic khi dùng đồng thời.Fastrichs khi dùng đồng thời có thể làm giảm nồng độ các hoạt chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương) và Betahistin.Ngược lại Fexofenadine có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế Acetylcholinesterase, Amphetamin, các chất kháng acid hoặc Rifampin.Nước hoa quả (như nước ép cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của Fexofenadine đến 36%. Do đó tránh uống thuốc Fastrichs với nước hoa quả.Tránh dùng đồng thời Fastrichs với cồn etylic (rượu) vì làm tăng nguy cơ an thần, gây ngủ.
6. Chú ý khi sử dụng thuốc Fastrichs
Thận trọng và điều chỉnh liều thuốc Fastrichs thích hợp khi chỉ định cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm vì nồng độ Fexofenadine trong huyết tương tăng do thời gian thải trừ kéo dài. Trong đó nên thận trọng khi dùng thuốc Fastrichs cho bệnh nhân trên 65 tuổi vì chức năng thận thường suy giảm do sinh lý.Cần ngừng thuốc Fastrichs ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các nghiệm pháp kháng nguyên tiêm trong da.Sử dụng Fastrichs có thể làm bệnh vẩy nến nặng hơn.Khi sử dụng Fastrichs kết hợp với Pseudoephedrine, bệnh nhân phải xem xét các lưu ý, đề phòng và chống chỉ định liên quan đến Pseudoephedrine.FDA khuyến cáo không sử dụng các chế phẩm có chứa Fexofenadine (như thuốc Fastrichs) ở trẻ em dưới 2 tuổi, trong khi mức độ an toàn và hiệu quả ở trẻ lớn hơn đang được đánh giá. Do đó trẻ từ 2 đến 3 tuổi cũng có nhiều nguy cơ quá liều và độc tính liên quan đến Fexofenadin.Do thiếu các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Fexofenadin ở người mang thai, do đó chỉ dùng Fastrichs cho đối tượng này khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Không rõ Fexofenadine có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Mặc dù chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú sử dụng Fexofenadine nhưng vẫn phải thật thận trọng khi chỉ định Fastrichs cho phụ nữ đang cho con bú.Fexofenadine đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể đến chức năng hệ thần kinh trung ương, đồng nghĩa bệnh nhân dùng thuốc Fastrichs có thể lái xe hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung. Tuy nhiên, do chưa biết bản thân có phải đối tượng nhạy cảm với các tác dụng phụ của Fexofenadine nên hãy thận trọng khi dùng Fastrichs và lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
|
vinmec
| 1,180
|
Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ: Cha mẹ cần chăm sóc trẻ như thế nào?
Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ là bệnh truyền nhiễm phổ biến, bùng phát mạnh vào thời điểm giao mùa và bệnh dễ bùng thành dịch. Bên cạnh việc điều trị bệnh tích cực, việc chăm sóc trẻ sao cho đúng cách tại nhà có vai trò vô cùng quan trọng để giúp quá trình phục hồi bệnh nhanh hơn. Vậy khi trẻ bị chân tay miệng, cha mẹ cần làm gì để chăm sóc trẻ sao cho đúng cách?
1. Bệnh tay chân miệng ở trẻ em nguyên nhân và triệu chứng là gì?
1.1 Nguyên nhân của bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ?
Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do virus có tên là Coxsackie A16 và Entero 71 gây ra. Bệnh thường lây lan qua đường tiêu hóa hay tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ bọng nước, phân, nước bọt hay dịch tiết mũi họng…
Bệnh xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng phổ biến nhất là dưới 10 tuổi. Bệnh thường xuất xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào trong năm, đặc biệt vào tháng 3 đến tháng 5, tháng 9 đến tháng 12 có xu hướng tăng cao rõ rệt.
1.2 Triệu chứng của bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ là gì?
Trẻ mắc bệnh chân tay miệng sẽ xuất hiện các triệu chứng như: sốt, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn… Các triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với bệnh viêm da bọng nước do nhiễm khuẩn, nhiễm virus hay bệnh thủy đậu.
Trong từ 1 đến 2 ngày đầu nhiễm bệnh chân tay miệng, trẻ sẽ xuất hiện những nốt ban hồng và có đường kính khoảng vài mm, nổi trên bề mặt của da, sau đó các nốt này sẽ phát triển thành bóng nước.
Triệu chứng ban đầu của bệnh là gây sốt và kèm đau họng, bên cạnh đó trẻ còn khó chịu, biếng ăn…
Mụn nước có thể xuất hiện ở tay, chân, miệng, trong má, mông… mụn nước ít khi gây ngứa ở trẻ em nhưng lại gây ngứa dữ dội ở trẻ nhỏ. Các vết loét này thường tự khỏi trong vòng 1 tuần hoặc có thể lâu hơn.
Bệnh chân tay miệng thường gây sốt trong vài ngày đầu, các dấu hiệu cũng tương đối nhẹ. Tuy nhiên, nếu trẻ bị loét miệng, đau họng, khiến việc ăn uống trở nên khó khăn thì cần nhanh chóng đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ là bệnh truyền nhiễm phổ biến, bùng phát mạnh vào thời điểm giao mùa và bệnh dễ bùng thành dịch
2. Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ gây những biến chứng gì?
Trẻ bị chân tay miệng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ không gây ra các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, ở một vài trường hợp phát hiện chậm trễ và không được điều trị tích cực, bệnh có thể khiến trẻ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng phổ biến của bệnh mà cha mẹ cần lưu ý như:
2.1 Biến chứng thần kinh của chân tay miệng
Những biến chứng này bao gồm các bệnh như: viêm não, viêm màng não, viêm não tủy với các biểu hiện dễ nhận biết như:
– Trẻ bị rung giật cơ, co giật từng cơn ngắn từ 1 đến 2 giây, chủ yếu ở dưới tay, chân và xuất hiện khi trẻ bắt đầu vào giấc ngủ…
– Trẻ ngủ gà, bứt rứt, run chi và đi loạng choạng mắt nhìn ngược…
– Trẻ bị rung nhãn cầu, tăng trương lực cơ, yếu và liệt chi.
– Dây thần kinh sọ não bị liệt, trẻ hôn mê, kem theo suy hô hấp, suy tuần hoàn.
2.2 Bệnh tay chân miệng gây ra biến chứng tim mạch, hô hấp
Biến chứng tim mạch và hô hấp của bệnh tay chân miệng ở trẻ đó là: viêm cơ tim , phù phổi, tăng huyết áp, suy tim và trụy mạch. Các dấu hiệu của bệnh bao gồm:
– Mạch trẻ tăng nhanh trên 150 lần/phút.
– Thời gian đầy mao mạch chậm trên 2 giây.
– Da trẻ nổi vân tím, đổ mồ hôi, tứ chi lạnh…
Những biến chứng này bao gồm các bệnh như: viêm não, viêm màng não, viêm não tủy
3. Cách điều trị và chăm sóc trẻ bị bệnh chân tay miệng ở trẻ nhỏ?
Bệnh tay chân miệng ở trẻ em do virus gây ra nên không có thuốc đặc trị, do đó, mục tiêu điều trị bệnh chủ yếu là giảm các triệu chứng, tăng cường hệ miễn dịch và đề kháng của trẻ.
– Khi trẻ sốt cao ở nhiệt độ từ 38,5 độ C trở lên cha mẹ cần chú ý cho trẻ uống thuốc hạ sốt. Liều lượng và chỉ định cần có sự tư vấn của bác sĩ.
– Bổ sung cho trẻ uống dung dịch điện giải để bù nước và bù điện giải.
– Với những trẻ sốt và loét miệng cần bổ sung thêm vitamin C và kẽm. Bên cạnh đó, cha mẹ cần vệ sinh miệng sạch sẽ cho trẻ trước và sau ăn bằng dung dịch glycerin borat. Việc rơ miệng có tác dụng sát khuẩn và giảm đau, giải quyết tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn uống dễ dàng và thoải mái hơn.
Trẻ bị chân tay miệng nên có chế độ chăm sóc đặc biệt, cha mẹ cần lưu ý:
– Cần cho trẻ sử dụng các thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như: cháo, súp…
– Hạn chế cho trẻ sử dụng các thực phẩm cay, nóng, dễ gây kích thích và khó tiêu hóa.
– Khi cho trẻ ăn, cần cẩn thận để không chạm đến các vết loét ở trong miệng vì dễ gây đau.
– Bổ sung cho trẻ uống thêm nước hoa quả, nước ép để tăng cường đề kháng, trẻ đang bú mẹ thì cần tăng số lần và thời lượng cho trẻ bú.
|
thucuc
| 1,041
|
Những nguy cơ trên tim mạch khi bổ sung testosteron!
Lạm dụng bổ sung testosteron ẩn chứa những nguy hiểm: nhồi máu cơ tim, đột quỵ và có thể dẫn đến tử vong!
Hiện nay, số nam giới ở độ tuổi trung niên lạm dụng việc bổ sung testosteron để hy vọng cải thiện khả năng sinh lý, tăng cường sức mạnh cơ bắp... ngày càng nhiều. Điều này ẩn chứa những nguy hiểm: nhồi máu cơ tim, đột quỵ và có thể dẫn đến tử vong!
Vai trò của testosteron trong cơ thể
Testosteron là một hoóc-môn sinh dục chủ yếu được sản sinh ra từ tinh hoàn của nam giới. Quá trình sản sinh ra testosteron chịu sự tác động của vùng dưới đồi - tuyến yên.
Trong cơ thể, testosteron có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành và phát triển những đặc điểm, tính cách đặc trưng của nam giới như:
- Giúp cho sự phát triển của các cơ quan sinh dục nguyên phát của nam giới (dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh…).
- Hình thành các đặc tính sinh dục thứ phát của nam giới (giọng nói trầm, râu trên mặt, da dày, cơ bắp to…).
- Tăng cường mật độ xương (nên xương của nam giới thường to hơn xương nữ giới).
- Làm tăng sự ham muốn tình dục...
Mức testosteron trong cơ thể được sinh ra cao nhất ở giai đoạn thanh thiếu niên. Khi bước sang tuổi 30, lượng testosteron sinh ra sẽ ngày càng giảm dần.
Bình thường nồng độ testosteron trong huyết thanh là 300 - 1.000ng/d
L. Khi nồng độ testosteron trong huyết thanh < 300ng/d
L sẽ gây ra triệu chứng suy nhược, mệt mỏi, tăng cân, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm... ở nam giới.
Những nguy cơ trên tim mạch
Bổ sung testosteron trong liệu pháp thay thế hoóc-môn với các chế phẩm chứa testosteron dạng tổng hợp, thường được chỉ định chủ yếu trong các trường hợp:
- Thiểu năng sinh dục ở nam giới (do rối loạn chức năng của tinh hoàn hay tuyến yên do di truyền hoặc khi tinh hoàn bị cắt bỏ do ung thư).
- Mãn dục ở nam giới (do nội tiết tố testosteron bị sụt giảm) với biểu hiện mệt mỏi, tăng cân, giảm ham muốn tình dục...
Hiện nay, các chế phẩm chứa testosteron đang ngày càng được sử dụng nhiều, đặc biệt nam giới ở độ tuổi trung niên, không theo đúng các chỉ định điều trị. Nhiều người lạm dụng sự bổ sung testosteron với “kỳ vọng” cải thiện khả năng tình dục, tăng cường khối lượng và sức mạnh cơ bắp... Sự lạm dụng này nếu diễn ra trong một thời gian dài sẽ dẫn đến những nguy cơ tim mạch nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ và có thể dẫn đến tử vong!
Vừa qua, tạp chí Hiệp hội Y khoa Mỹ (The Journal of the American Medical Association) đã công bố một nghiên cứu được tiến hành với 8.000 người tình nguyện thử nghiệm có nồng độ testosteron thấp. Sau 3 năm theo dõi, các nhà nghiên cứu kết luận: nhóm được bổ sung testonteron có nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim hay đột quỵ cao gấp 30% so với nhóm không được bổ sung testosteron!
Trước đó, một nghiên cứu thử nghiệm khác cũng đã công bố: khi tiến hành bổ sung testosteron trong vòng 90 ngày với người từ 65 tuổi trở lên và với người dưới 65 tuổi có tiền sử bệnh tim mạch, đều làm gia tăng nguy cơ trên tim mạch cao gấp 2 - 3 lần so với người không bổ sung testosteron!
Như vậy, bổ sung testosteron trong một thời gian dài sẽ làm gia tăng sự hình thành các mảng xơ vữa ở động mạch vành và huyết khối gây ra nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
Từ những công trình nghiên cứu trên, các tổ chức y tế trên thế giới đã đưa ra khuyến cáo:
- Bổ sung testosteron cho nam giới cần phải hết sức thận trọng, tránh lạm dụng, vì có thể gây ra những nguy cơ trên tim mạch đe dọa đến tính mạng.
- Chỉ được bổ sung testosteron với những người thật sự có nồng độ testosteron thấp (< 300ng/d
L), khi đã xuất hiện các triệu chứng do suy giảm nội tiết tố sinh dục như: mệt mỏi, tăng cân, giảm ham muốn tình dục...
- Bổ sung testosteron cho nam giới cần phải được sự chỉ định và theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
|
medlatec
| 758
|
Dấu hiệu bất dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh
Bất dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh và trẻ em nói chung thường có các triệu chứng đặc trưng như tiêu chảy, chán ăn, trương cứng bụng và đi ngoài phân chua,... Nếu không phát hiện và xử lý sớm, tình trạng không dung nạp đường lactose ở trẻ có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng khác như thiếu canxi, rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng hoặc thiếu vitamin D.
1. Bất dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh là bệnh gì?
Đường lactose thường có mặt chủ yếu trong sữa mẹ, sữa công thức, phô mai và các chế phẩm từ sữa khác. Khi bị bất dung nạp lactose, trẻ sẽ không có khả năng hấp thu và tiêu hóa loại đường này do thiếu hụt enzyme lactase được tiết ra từ vi nhung mao ruột.Khi đó, đường lactose dư thừa không được phân giải sẽ đi xuống đại tràng và tương tác với vi khuẩn để trở thành Acid Lactic và Carbon dioxide. Đây là 2 chất gây ra những triệu chứng tiêu hóa cho trẻ bị bất dung nạp lactose, như đi phân chua, sôi bụng, biếng ăn hoặc tiêu chảy,...2. Các dấu hiệu bất dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh thường gặp. Khi mắc phải hội chứng không hấp thu đường lactose, trẻ sơ sinh thường có các biểu hiện đặc trưng dưới đây:Khi bú mẹ hoặc uống sữa công thức, trẻ có xu hướng hoảng sợ, lo lắng hoặc quấy khóc.Sau khi uống sữa, trẻ thường xuyên bị đầy hơi, bụng trương cứng và nôn trớ.Trẻ thường đi ngoài phân lỏng có bọt khí hoặc toàn bằng nước chua.Vùng da xung quanh hậu môn của trẻ có dấu hiệu ửng đỏ do bị hăm.Các bậc phụ huynh cần nắm rõ những dấu hiệu trẻ sơ sinh không hấp thu sữa được liệt kê ở trên để sớm phát hiện và đưa bé đi khám kịp thời. Việc điều trị sớm sẽ giúp trẻ ngăn ngừa những triệu chứng ảnh hưởng đến sự phát triển, đồng thời tìm được chế độ dinh dưỡng phù hợp hơn.
3. Các dạng bất dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh
Hiện nay, các nhà khoa học chia tình trạng không dung nạp đường lactose ở trẻ thành 3 dạng chính dưới đây:Bất dung nạp lactose bẩm sinh: Chiếm tỷ lệ khá thấp, cứ khoảng 1000 trẻ sinh ra sẽ có 1 bé mắc phải. Bệnh có xu hướng xuất hiện ở trẻ sinh non do cơ thể dễ thiếu hụt lượng enzyme lactase. Ngoài ra, dạng bất dung nạp lactose bẩm sinh cũng có thể bắt nguồn từ tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể thể khiến quá trình sản xuất enzyme phân giải đường bị chặn lại.Bất dung nạp lactose nguyên phát: Thường xuất hiện ở trẻ đã lớn có chế độ ăn uống thường xuyên thay đổi, bị cắt giảm hoặc không sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa. Khi bắt đầu dùng trở lại đường lactose sẽ dẫn đến các triệu chứng bất dung nạp, bởi lúc này cơ thể đã thiếu hụt tương đối lượng enzyme lactase.Bất dung nạp lactose thứ phát: Dạng này thường xảy ra sau một đợt tổn thương tại đường ruột do sự tấn công của vi rút và vi khuẩn. Tuy nhiên, các triệu chứng không hấp thu sữa của trẻ sẽ dần biến mất nếu các vấn đề tiêu hóa được giải quyết. Trái lại, nếu hệ tiêu hóa không thể hồi phục và trẻ tiếp tục có triệu chứng tiêu chảy sẽ khiến nồng độ enzyme phân giải đường bị giảm sút trầm trọng.4. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bất dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh. Bên cạnh lý do chính là sự thiếu hụt enzyme lactase, một số yếu tố dưới đây cũng góp phần dẫn đến tình trạng bất dung nạp đường lactose ở trẻ:Trẻ bị mắc các bệnh về đường tiêu hóa gây cản trở quá trình phân giải đường, chẳng hạn như chấn thương ruột non, viêm ruột, bệnh Crohn, bệnh Celiac,...Trẻ bị thiếu hụt nồng độ enzyme lactase trong kỳ tam cá nguyệt thứ 3 do sinh non.Tác dụng phụ của một số liệu pháp chữa ung thư, chẳng hạn như hóa trị hoặc xạ trị.5. Làm thế nào để điều trị bất dung nạp lactose ở trẻ sơ sinh?Để chẩn đoán chính xác tình trạng không dung nạp với lactose ở trẻ, bác sĩ sẽ khai thác toàn bộ bệnh sử và theo dõi những biểu hiện lâm sàng. Qua một số chỉ định xét nghiệm, chẳng hạn test lactose, test axit trong phân hoặc xét nghiệm khí Hydro trong hơi thở, bác sĩ sẽ biết được khả năng hấp thu đường lactose của trẻ. Khi xác định cụ thể bệnh, một số biện pháp dưới đây có thể được khuyến nghị áp dụng:Tránh tiếp tục cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tiêu thụ các sản phẩm chứa đường lactose nhằm phòng ngừa những triệu chứng tiêu hóa diễn tiến trầm trọng hơn.Đối với trẻ lớn hơn không nhất thiết phải kiêng hoàn toàn đường lactose. Tốt nhất, phụ huynh nên bổ sung lượng đường phù hợp cho trẻ trong chế độ ăn uống theo chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ. Giới hạn đường lactose mà trẻ lớn có thể tiêu thụ sẽ dựa trên những biểu hiện bất dung nạp đường đã xuất hiện.Sử dụng một số nguồn thực phẩm thay thế sữa giúp cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ, chẳng hạn như thực phẩm giàu canxi (cá, súp lơ, tôm, rau xanh,...).Cho trẻ uống enzyme lactase để cải thiện tình trạng bất dung nạp đường lactose.Lập cho trẻ thói quen ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.Cho trẻ khám sức khỏe định kỳ để cập nhật tình trạng bất dung nạp lactose.Trẻ sơ sinh nhìn chung dễ gặp bệnh về đường hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hóa nếu bé ăn dặm sớm hoặc việc lưu trữ và pha chế sữa không đảm bảo. Để bảo vệ sức khỏe của trẻ, cha mẹ nên thực hiện tốt việc cho bé bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (nếu được) và tiêm vắc-xin đúng lịch. Ngay khi thấy trẻ có các triệu chứng như biếng ăn, mệt mỏi, quấy khóc thì cần đưa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn theo dõi và điều trị.
|
vinmec
| 1,105
|
Sỏi túi mật chữa thế nào hiệu quả và an toàn?
Sỏi túi mật là căn bệnh rất phổ biến tại Việt Nam hiện nay, do đó cách điều trị bệnh sỏi túi mật được rất nhiều người quan tâm. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả, người bị sỏi túi mật sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm túi mật cấp, gây hoại tử và thủng túi mật, có thể dẫn đến tử vong.
Trước khi tìm hiểu về cách điều trị bệnh sỏi túi mật hãy cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản nhất về căn bệnh này.
Sỏi túi mật là bệnh lý tiêu hóa thường gặp ở nước ta hiện nay. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.
BỆNH SỎI TÚI MẬT LÀ GÌ?
Sỏi túi mật thực chất là những lắng đọng bất thường của mật, tạo nên những hạt cứng, rắn như đá (sỏi viên) hoặc ở dạng nhầy (như bùn) ở trong túi mật. Kích thước của sỏi có thể nhỏ vài milimet hoặc lớn vài centimet, hình tròn, bầu dục hoặc nhiều hình dạng khác tùy theo cấu tạo. Một người có thể có một hoặc nhiều sỏi trong túi mật.
Sỏi túi mật được chia thành 2 loại chính là:
NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỎI TÚI MẬT
Sỏi mật xuất hiện do sự mất cân bằng các thành phần có trong dịch mật, với nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có thể là sự mất cân bằng do sản xuất, vận chuyển dịch mật trong gan – nơi tiết ra dịch mật, ứ trệ dịch mật kéo dài, viêm đường mật và nhiễm khuẩn dịch mật. Ngoài ra, yếu tố cơ địa cũng là một trong những nguyên nhân gây sỏi mật rất khó tác động. Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển sỏi mật là:
TRIỆU CHỨNG CỦA SỎI TÚI MẬT
80% trường hợp sỏi túi mật không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhưng rất nhẹ. Một số người có thể thấy xuất hiện các dấu hiệu mơ hồ như chán ăn, sợ mùi dầu mỡ hoặc đắng miệng, khô họng, buồn nôn, đầy trướng, chậm tiêu sau mỗi bữa ăn. 20% còn lại có triệu chứng khi đã bị biến chứng, với các dấu hiệu:
Triệu chứng thường gặp của bệnh sỏi túi mật là đau dữ dội ở hạ sườn phải, nhất là sau khi ăn thực phẩm giàu chất béo.
SỎI TÚI MẬT CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?
Nếu thăm khám và điều trị kịp thời, người bệnh có thể loại bỏ sỏi túi mật một cách đơn giản, nhanh chóng. Tuy nhiên nếu chần chừ, sỏi túi mật để kéo dài có thể gây ra một loạt các biến chứng tai hại, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống như:
Bị sỏi túi mật phải làm sao?
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ sỏi túi mật, việc đầu tiên người bệnh cần làm là tới bệnh viện chuyên khoa để được bác sĩ khám, kiểm tra, tư vấn cách điều trị phù hợp.
Siêu âm thường được sử dụng trong chẩn đoán sỏi túi mật. Nếu kết quả siêu âm chưa đủ rõ ràng, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác như xạ hình quét gan mật (HIDA), chụp cộng hưởng từ (MRI)…tùy theo trường hợp cụ thể.
CÁCH CHỮA SỎI TÚI MẬT
Cắt túi mật nội soi được đánh là tiêu chuẩn vàng trong điều trị sỏi túi mật với nhiều ưu điểm như:
Nên nhớ:
Cắt túi mật nội soi được đánh là tiêu chuẩn vàng trong điều trị sỏi túi mật với nhiều ưu điểm như ít đau, làm sạch sỏi nhanh và rất an toàn.
Gọi ngay 1900 5588 92 để được tư vấn và đặt lịch mổ nội soi cắt túi mật nhanh chóng!
|
thucuc
| 670
|
Công dụng thuốc Nacova 625
Thuốc Nacova 625 là thuốc kháng sinh, điều trị nhiễm khuẩn, có thành phần chính là Amoxicilline và Axit clavulanic. Thuốc Nacova 625 được dùng để điều trị viêm tai-xoang-họng, viêm phổi, viêm tủy, viêm bàng quang-niệu đạo do nhiễm khuẩn, ...
1. Nacova 625 là thuốc gì?
Nacova 625 là thuốc gì? Nacova 625 thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, điều trị nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm, có thành phần chính là Amoxicilline hàm lượng 500mg và Axit clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) hàm lượng 125mg. Trong đó, Amoxicilline là một loại kháng sinh thuộc nhóm aminopenicillin, có tác dụng kháng khuẩn với phổ kháng khuẩn rộng.Nacova 625 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng để điều trị nhiễm khuẩn gây viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm phổi, viêm tủy, viêm bàng quang - niệu đạo, bệnh lậu, nhiễm trùng sau khi sinh và nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori dạ dày (dùng phối hợp).
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Nacova 625
Thuốc Nacova 625 được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không bẻ đôi hoặc nghiền thuốc thành bột để uống. Người bệnh nên uống thuốc khi chuẩn bị vào bữa ăn để tăng khả năng dung nạp thuốc.Liều dùng thuốc Nacova 625 được khuyến cáo ở trẻ em và người lớn có cân nặng từ 40kg trở lên là 1 viên/lần và dùng 3 lần/ngày. Trẻ có cân nặng dưới 40kg không được dùng thuốc nếu không có sự giám sát của người lớn.Không dùng thuốc Nacova 625 quá 2 tuần, vì sẽ làm tăng kháng thuốc của vi khuẩn và khiến cho tình trạng nhiễm khuẩn trở nên nghiêm trọng hơn.Bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh liều dùng dựa vào độ thanh thải creatinin. Trong quá trình dùng thuốc Nacova 625, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ liều dùng thuốc, không tự ý tăng hoặc giảm liều cũng như ngừng thuốc đột ngột.
3. Tác dụng phụ của thuốc Nacova 625
Thuốc Nacova 625 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Tiêu hóa: Đau bụng dưới, buồn nôn, nôn, ăn không ngon miệng, chán ăn, thay đổi vị giác, tiêu chảy.Gan: Vàng da, tăng men gan, viêm gan.Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, sốt, chảy máu cam, xuất huyết dưới da.Da: Ngứa, nổi mày đay.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Nacova 625
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý:Không dùng thuốc Nacova 625 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, dị ứng với penicillin hoặc dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin; người bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.Dùng thuốc Nacova 625 liều cao và liên tục trong thời gian dài có thể gây tiêu chảy. Sau khi ngừng thuốc, tiêu chảy có thể giảm dần, tuy nhiên người bệnh cần được dùng thuốc cầm tiêu chảy để tránh bị mất nước và rối loạn điện giải ảnh hưởng đến tuần hoàn, thậm chí đối mặt với nguy cơ tử vong.Phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu không được dùng thuốc Nacova 625. Phụ nữ đang nuôi con cho bú hạn chế dùng thuốc.Dùng đồng thời Nacova 625 với thuốc chống đông máu đường uống có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ không mong muốn như xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết nội tạng.Dùng đồng thời Nacova-625 với các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm tác dụng của thuốc.Không dùng thuốc Nacova 625 cùng với Cloramphenicol, vì sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của amoxicillin.Trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào, người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ hoặc dược sĩ về việc đang sử dụng thuốc hay thực phẩm chức năng hoặc các loại thảo dược, cũng như tiền sử dị ứng thuốc để được tư vấn, hướng dẫn dùng thuốc an toàn, hạn chế tương tác thuốc xảy ra.Công dụng của thuốc Nacova 625 là kháng khuẩn, vì vậy được dùng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn gây viêm tai, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tủy, viêm bàng quang - niệu đạo, nhiễm trùng sau khi sinh, nhiễm khuẩn lậu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 755
|
Nguyên nhân gây ung thư não tử vong bất cứ lúc nào
Ung thư não là bệnh nguy hiểm và có thể gây tử vong bất cứ lúc nào. Vì thế việc tìm hiểu về các nguyên nhân ung thư não sẽ giúp chúng ta biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Nguyên nhân gây ung thư não
Theo các chuyên gia y tế, hiện vẫn chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ung thư não nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
1.1. Tuổi tác
Tuổi càng cao thì khả năng mắc ung thư não càng lớn. Bệnh thường gặp ở những người trên 65 tuổi.
Ung thư não là bệnh thường gặp ở những người trên 65 tuổi.
1.2. Di truyền
Những người có người thân trong gia đình mắc ung thư não sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh hơn những người bình thường.
1.3. Tiếp xúc với hóa chất độc hại
Những người làm việc trong môi trường độc hại chứa nhiều hóa chất như khai mỏ, sản xuất cao su, lọc dầu… sẽ có nhiều nguy cơ mắc bệnh ung thư não. Lý do là bởi những đối tượng này thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại như asen, berili, amiang Những hóa chất này có thể gây biến đổi gen, làm rối loạn quá trình phân chia tế bào trong cơ thể và gây nguy cơ mắc ung thư não.
Những người làm việc trong môi trường hóa chất độc hại làm tăng nguy cơ mắc ung thư não
Ngoài ra còn có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư não như những người có tiền sử tổn thương về não, người mắc một số bệnh ung thư khác như phổi, gan, buồng trứng…
Từ những nguyên nhân ung thư não vừa kể trên chúng ta sẽ có biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
2. Biện pháp phòng ngừa ung thư não
2.1. Chú ý tới ăn uống
Để phòng ngừa các bệnh ung thư nói chung và ung thư não nói riêng bạn cần áp dụng một chế độ ăn uống phù hợp. Nên tăng cường ăn các thực phẩm có lợi cho sức khỏe, thực phẩm giàu protein, lipit, glucid như đu đủ, cá tươi…
Cần tránh ăn các thực phẩm không tốt cho sức khỏe như thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, các món nướng.
2.2. Áp dụng lối sống khoa học
Hạn chế sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, cà phê, thuốc lá.
Ngủ đủ giấc giúp cải thiện chức năng tuần hoàn máu, giúp cơ thể sảng khoái. Vì thế bạn nên ngủ khoảng 8 tiếng/ ngày để duy trì tinh thần và sức khỏe tốt.
2.3. Tăng cường vận động
Vận động hàng ngày không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn giúp phòng ngừa ung thư não hiệu quả. Vì thế cần tăng cường hoạt động thể dục, thể thao hàng ngày bằng những môn yêu thích như đạp xe, đi bộ, chạy bộ…
Tăng cường vận động, áp dụng chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý sẽ giúp phòng ngừa ung thư não hiệu quả
2.4. Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại
Đây cũng là biện pháp phòng ngừa ung thư não hiệu quả. Nếu như buộc phải làm việc trong những môi trường có hóa chất độc hại thì bạn cần trang bị đồ bảo hộ đạt tiêu chuẩn an toàn lao động.
Hóa chất độc hại có trong các loại thuốc nhuộm tóc cũng có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư não. Do đó bạn không nên nhuộm tóc nhiều lần, mỗi lần nên cách nhau 6 tháng trở lên. Phải lựa chọn những thuốc nhuộm tóc tốt.
2.5. Tầm soát ung thư định kỳ
Đây là việc làm vô cùng cần thiết để phát hiện sớm ung thư não. Đặc biệt đối với những người có tiền sử gia đình mắc bệnh hoặc có những nguy cơ mắc ung thư não cần phải tiến hành tầm soát bệnh càng sớm càng tốt.
|
thucuc
| 691
|
Phẫu thuật nối thông túi lệ nội soi
Tắc túi lệ hay tắc lệ đạo là sự nghẽn hoàn toàn đường dẫn lưu nước mắt sinh lý từ túi lệ sang khoang mũi gây ra chảy nước mắt thường xuyên và có thể kèm theo những biến chứng, chẳng hạn như viêm túi lệ cấp tính hoặc mãn tính, viêm kết mạc, giác mạc tái phát, giảm thị lực,... ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh.
1. Tắc túi lệ hay tác lệ đạo là gì và cách nhận biết ?
Khi tắc nghẽn hệ thống dẫn lưu nước mắt một phần hoặc tắc nghẽn hoàn toàn, chúng ta gọi đó là tắc lệ đạo/tắc túi lệ. Khi gặp phải hiện tượng này, nước mắt không chảy xuống mũi như bình thường mà gây ra triệu chứng chảy nước mắt sống. Từ đó, kích thích hoặc có thể làm cho mắt bị nhiễm trùng mạn tính. Tuyến lệ nằm ở phía trên của mỗi bên mắt, nước mắt của chúng ta sẽ được tiết ra từ vị trí này. Hằng ngày, nước mắt vẫn được tiết ra liên tục giúp bôi trơn và bảo vệ bề mặt của nhãn cầu, sau đó thoát vào 2 điểm lệ nhỏ ở đầu trong, giữa mi trên và mi dưới. Sau đó, nước mắt sẽ chảy qua 2 lệ quản ở bên trong mi mắt để chảy vào túi lệ nằm ở mặt bên của sống mũi, tiếp theo chảy vào mũi thông qua ống lệ mũi. Nước mắt có thể được tái hấp thu hoặc bốc hơi.Hiện tượng tắc lệ đạo xảy ra ở 20% số trẻ em sinh ra, nhưng tình trạng này chỉ kéo dài đến lúc 1 tuổi. Trong khi đó, ở người lớn chỉ xảy ra do có các nhiễm trùng mắt, tình trạng sưng nề do chấn thương hoặc có thể do các khối u chèn lấp gây tắc lệ đạo. Hiện tượng xảy ra tắc lệ đạo với 20% trẻ sơ sinh là do khi còn là bào thai trẻ có một lớp màng mỏng che ống lệ mũi. Nếu khi chào đời lớp màng này không tự động mở ra thì sẽ dẫn đến tình trạng tắc lệ đạo bẩm sinh. Ở người trưởng thành bị viêm mũi, viêm xoang, tình trạng này sẽ kích thích các mô tạo sẹo do đó cũng gây tắc nghẽn đường lệ đạo. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác có thể gặp phải ở những người bị tắc lệ đạo đó là:Bất thường trong sự phát triển xương sọ, mặt gây dị dạng sọ, mặt cũng như đường dẫn nước mắt. Hiện tượng này gặp ở những người mắc phải hội chứng Down hoặc các rối loạn khác.Tuổi cao: Điểm lệ của người cao tuổi có xu hướng hẹp dần do tuổi tác, điều này dẫn đến tình trạng bít tắc, làm cho nước mắt không thể chảy xuống lệ quản được.Chấn thương mũi: Ví dụ như trường hợp gãy xương mũi, kích thích các mô tạo sẹo và gây nghẹt lệ đạo.Polyp mũi: Được hình thành từ niêm mạc mũi, polyp mũi có thể gây tắc lệ đạo.Viêm kết mạc: Tình trạng viêm kết mạc do siêu vi có thể ảnh hưởng đến lệ đạo và kéo theo tình trạng tắc lệ đạo. Tuy nhiên, hiện tượng này không thường xuyên xảy ra.Các khối u: Các khối u có thể chèn ép vào đường lệ đạo gây ra hiện tượng tắc lệ đạo.Một số dấu hiệu của hiện tượng tắc lệ đạo:Khi lệ đạo bị tắc có thể gây ra hiện tượng chảy nước mắt sống. Có nghĩa là nước mắt tiết ra quá mức và liên tục hơn bình thường. Hiện tượng này có thể nặng hơn khi bị cảm lạnh, viêm xoang hoặc ra nơi có không khí lạnh. Lệ đạo tắc nghẽn có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng do ứ đọng vi khuẩn, do đó một số triệu chứng của viêm có thể gặp phải như: Sưng nề, mềm đỏ ở góc mắt, trong khu vực giữa mắt và mũi. Nhiễm trùng mắt tái đi tái lại, xuất tiết nhầy ở mắt, lông mi đóng vảy, nhìn mờ, nước mắt có lẫn vệt máu hoặc có thể có sốt.Việc chẩn đoán tắc lệ đạo được thực hiện bằng cách bơm dịch vào hệ thống lệ đạo từ điểm lệ và theo dõi dịch có chảy xuống hay không. Nếu lượng dịch này không chảy xuống nghĩa là bạn đã bị tắc lệ đạo. Ngoài ra, để chẩn đoán sâu hơn, bạn cũng có thể được chỉ định thực hiện chụp X Quang hoặc CT có cản quang hệ thống lệ đạo.
Tình trạng tắc túi lệ có thể làm cho mắt bị nhiễm trùng mãn tính
2. Phẫu thuật nối thông túi lệ nội soi
Nối thông túi lệ nội soi là phẫu thuật tạo đường thông trực tiếp từ túi lệ sang khoang mũi nhằm tạo đường nối tắt để dẫn nước mắt từ mắt sang mũi. Nối thông túi lệ mũi được chỉ định khi mà điều trị bằng các phương pháp khác thất bại. Trong phẫu thuật này, lỗ mở thông từ túi lệ sang mũi được tạo ra từ phía mũi mà không phải rạch da ở phía ngoài. Cần chống chỉ định cho những bệnh nhân tắc ống lệ mũi có viêm túi lệ cấp hoặc áp xe vùng lệ túi đang tiến triển. Hoặc tình trạng toàn thân không cho phép phẫu thuật.2.1. Các bước tiến hành phẫu thuật nối thông túi lệ nội soi. Bước 1: Vô cảm. Gây tê góc trong mi trên và mi dưới, mào lệ trước bằng thuốc tê có thuốc co mạch (có thể sử dụng lidocain 2% có pha adrenalin hoặc các thuốc có tác dụng tương tự)Gây mê nếu như người bệnh là trẻ nhỏ hoặc người bệnh kém hợp tác. Gây tê niêm mạc mũi bằng cách đặt gạc được thấm thuốc tê niêm mạc như lidocain 2%. Đặt thuốc làm co cuốn mũi.Bước 2: Kỹ thuậtĐặt ống dẫn ánh sáng vào mũi. Nong rộng lỗ lệ, lệ quản. Rồi đưa ống dẫn ánh sáng qua lỗ lệ, lệ quản vào túi lệCắt niêm mạc mũi. Cắt phần niêm mạc tương ứng với phần xương lệ.Bộc lộ xương lệCắt xương:Định vị phần ưỡng lệ và phần dày hơn ở xương hàm bằng cách di chuyển đầu ống dẫn ánh sáng và dùng dụng cụ tách màng xương để xác định cấu trúc xương.Trước tiên, cắt bỏ phần xương lệ. Lấy hết những mẩu xương vụn để tránh làm tắc lỗ thông sau này.Mở rộng lỗ xương. Có thể phải cắt 1 phần xương hàm (ngành bên)Cắt niêm mạc túi lệ:Di chuyển đầu ống dẫn ánh sáng để xác định vùng túi lệ. Dùng đầu ống này đẩy căng túi lệ và cắt niêm mạc.Cắt phần trên của niêm mạc ống lệ mũi và niêm mạc túi lệ từ dưới lên trên, ở phía trước nguồn sáng dẫn hướng. Nếu túi lệ giãn rộng, cắt bỏ phần niêm mạc mũi theo chiều ngang. Tránh để niêm mạc mũi tạo nên vạt thừa vì vạt này sẽ làm tắc lỗ thông.Trong thời gian phẫu thuật, cần dùng đầu hút để hút máu hoặc nhầy chảy ra từ niêm mạc và túi lệ. Niêm mạc mũi và xương có thể để được cắt bằng dụng cụ thông thường hoặc bằng laser YAG hoặc Nd. YAG. Đặt ống silicon: Đặt ống từ phía lệ quản, qua lỗ mở thông vào mũi. Buộc hai đầu ống ở trong khoang mũi.2.2. Theo dõi sau phẫu thuật nối thông túi lệ nội soi. Hậu phẫu thường quy. Tra kháng sinh phổ rộng, kết hợp corticoid liều thấp trong 7-10 ngày. Uống thuốc giảm phù, có thể phối hợp kháng sinh toàn thân. Khám định kỳ hàng tháng. Rút ống trung bình sau 3 tháng. Trong thời gian chưa rút ống, có thể bơm lệ đạo kiểm tra.Tai biến có thể xảy ra và xử lý. Toàn thân: Dùng kháng sinh phổ rộng trong vòng 5-7 ngày. Tại mắt: Dùng hỗn hợp corticoid và kháng sinh trong 4 tuần. Tránh xì mũi trong 5-7 ngày.Biến chứng: Chảy máu, nếu có chảy máu thì cần nội soi, kiểm tra vị trí chảy màu và đốt cầm máu.
|
vinmec
| 1,397
|
Dấu hiệu ung thư ruột già - nhận biết bệnh qua những triệu chứng
Ung thư ruột già là một trong những căn bệnh ung thư khá phổ biến. Dấu hiệu ung thư ruột già cũng không quá rõ ràng ở giai đoạn đầu nên người bệnh rất khó để nhận biết. Một vài thông tin mà bài viết cung cấp sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ thêm về căn bệnh này.
1. Bệnh ung thư ruột già
Ung thư ruột già hay còn được gọi là ung thư đại trực tràng là tình trạng tế bào ung thư xuất hiện nguyên phát tại đại trực tràng. Chúng có thể xuất hiện và phát triển mạnh ở niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng. Cả nam lẫn nữ đều có tỷ lệ mắc phải căn bệnh này là như nhau.
Theo những số liệu được khảo sát tại Mỹ, bệnh ung thư ruột già chính là nguyên nhân khiến người bệnh tử vong cao nhất trong số những bệnh ung thư khác tại quốc gia này. Thế nhưng, nếu người bệnh được phát hiện sớm và tham gia điều trị kịp thời có thể sẽ được chữa khỏi căn bệnh này một cách tốt nhất.
Polyp đại trực tràng tức là những thương tổn ở hình dạng của một khối u lành tính. Đa số những polyp đều là vô hại thế nhưng trong nhiều trường hợp thì chúng vẫn có thể chuyển biến thành ung thư đại trực tràng nếu không được can thiệp loại bỏ sớm.
2. Những nguy cơ có thể bị bệnh ung thư ruột già
Trước khi đi vào tìm hiểu những dấu hiệu ung thư ruột già thì bạn cần phải biết được những nguy cơ nào có thể khiến căn bệnh này xuất hiện. Bệnh có thể đến từ nguy cơ tự nhiên hoặc ngay chính lối sống của bạn. Cụ thể:
2.1. Nguy cơ tự nhiên
Một vài nguyên nhân cũng có thể góp phần khiến bệnh ung thư ruột già xuất hiện mà chính người bệnh không thể nào kiểm soát như:
Độ tuổi: Tỷ lệ bệnh tăng cao ở độ tuổi trên 50 tuổi.
Có tiền sử bệnh án: Những người bị mắc polyp đại trực tràng hoặc đã từng bị viêm ruột thì cũng có nguy cơ bị ung thư ruột già.
Tiền sử trong gia đình: Nếu trong gia đình có người đã từng mắc ung thư đại trực tràng hoặc có polyp đại tràng tiền ung thư thì khả năng cao bạn cũng có thể mắc bệnh.
2.2. Nguy cơ đến từ lối sống hàng ngày
Những người có lối sống không lành mạnh cũng có thể có nguy cơ bị mắc ung thư ruột già cao. Nhóm người này bao gồm:
Người ăn nhiều thịt đỏ được nấu chín ở nhiệt độ quá cao hoặc đã được chế biến sẵn (thường là các loại đồ ăn đóng hộp).
Những người bị thừa cân nặng, bị béo phì hoặc có mỡ bụng nhiều quá mức cho phép.
Những người lười tập thể dục, lười vận động.
Những người thường hút thuốc lá.
Những người bị nghiện rượu nặng.
3. Những dấu hiệu
Bệnh nhân cần biết rằng, những dấu hiệu ung thư ruột già ở trong giai đoạn đầu tương đối mờ nhạt. Khi những dấu hiệu này xuất hiện, người bệnh thường có xu hướng ngó lơ và cho rằng điều này không quan trọng. Chính vì vậy, để phát hiện bệnh sớm và có phương án chữa trị kịp thời thì bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra thường xuyên.
Nếu không được sàng lọc - phát hiện sớm và để bệnh nặng hơn thì việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn. Khi bệnh sang giai đoạn mới, người bệnh có thể xuất hiện một vài dấu hiệu để nhận biết như: đi đại tiện ra máu, bị đau bụng, bị táo bón hoặc bị tiêu chảy, cân nặng bị sụt giảm không rõ nguyên nhân. Ngoài ra, cơ thể những người mang bệnh còn thường xuyên cảm thấy rất mệt mỏi. Khi những dấu hiệu này xuất hiện cũng có nghĩa là khối u đã trở nên lớn hoặc đã xâm lấn các cơ quan, tổ chức khác và quá trình điều trị cũng sẽ khó khăn hơn.
4. Những giai đoạn phát triển bệnh
Cụm từ “giai đoạn” được sử dụng ở đây nhằm nói đến mức độ lan rộng của căn bệnh này. Giai đoạn càng cao tỷ lệ thuận với mức độ nghiêm trọng của bệnh. Trong khi đó, kích thước của khối u không thể nào phản ánh được hết tình trạng căn bệnh ngay lúc đó. Vì vậy, dựa vào từng giai đoạn phát triển của bệnh mà bác sĩ có thể đưa ra được một quyết định và phương án điều trị phù hợp nhất cho từng đối tượng bệnh nhân.
Dựa vào những dấu hiệu ung thư ruột già, căn bệnh này được chia ra làm 5 giai đoạn phát triển như sau:
Giai đoạn 0: Đây là lúc mà căn bệnh ung thư chỉ vừa mới xuất hiện và chúng vẫn đang nằm ở phía trong niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng.
Giai đoạn 1: Lúc này các tế bào ung thư đã phát triển vượt qua lớp cơ niêm của niêm mạc của bộ phận trực tràng hoặc của đại tràng.
Giai đoạn 2: Đây là lúc mà khối u ung thư xâm lấn toàn bộ các lớp của đại/trực tràng nhưng chưa xâm lấn tổ chức xung quanh hoặc di căn xa.
Giai đoạn 3: Các khối u sẽ tiến vào trong bạch huyết và xâm lấn đến một hoặc nhiều hạch khác hoặc các tổ chức lân cận của khu vực khối u hình thành.
Giai đoạn 4: Các tế bào ung thư sẽ di căn sang những bộ khác ở bên trong cơ thể ví dụ như di căn đến gan, phổi hoặc xương của người bệnh.
5. Tỷ lệ bệnh nhân sống sót khi bị ung thư ruột là bao nhiêu?
Tỷ lệ sống sót của những bệnh nhân ung thư sẽ phụ thuộc vào thời kỳ mà bệnh được phát hiện. Dựa vào các dấu hiệu ung thư ruột già mà bác sĩ có thể phán đoán được bệnh hiện đang ở giai đoạn nào. trung bình có đến khoảng 87% cho đến 92% những người bị mắc bệnh này có thể sống được ít nhất là 5 năm khi phát hiện bệnh ở giai đoạn 1.
Tuy nhiên, những con số được thống kê ở trên chỉ nên để tham khảo. Đồng thời chúng cũng không thể phản ánh được chính xác nhất cho những trường hợp bị mắc phải căn bệnh này. Tỷ lệ chữa khỏi bệnh và thời gian mà người bệnh có thể sống sót còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác. Vì vậy, người bệnh trong quá trình chữa trị bắt buộc phải tuân thủ những chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần phải giữ vững một tinh thần lạc quan và chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Ngoài ra, can thiệp phẫu thuật cũng có thể nâng cao tỷ lệ chữa khỏi bệnh, đặc biệt là khi phẫu thuật khi bệnh ở giai đoạn đầu. Như vậy, các bác sĩ có thể loại bỏ được các khối u cùng mô ở xung quanh đoạn ruột bị mắc bệnh. Tuy nhiên, khi khối u ngày một lớn hơn thì việc phẫu thuật sẽ khó khăn hơn. Khi bệnh vào giai đoạn cuối thì các khối u đã di căn nhanh đến gan, phổi hoặc những cơ quan khác ở trong cơ thể. Và lúc này việc phẫu thuật sẽ không còn hiệu quả.
|
medlatec
| 1,280
|
Chăm sóc sau mổ tim như thế nào?
Tất cả những bệnh nhân sau mổ tim bẩm sinh không cần kiêng cữ nhiều. Người bệnh cần ăn uống đầy đủ các chất đạm, đường và béo. Sau những ngày phải nhịn ăn do phẫu thuật thì khi được ăn phải ăn thêm rau để tạo xơ và cung cấp vitamin qua đường tiêu hóa.Tất cả liên quan đến vấn đề ăn uống của người bệnh mổ tim bẩm sinh cũng cần đảm bảo nấu chín, đun sôi.Chế độ tập luyện sau mổ tim hở chú ý vào vấn đề hô hấp. Phần lớn bệnh nhân mổ tim hở được mổ giữa ngực, nên đau khá nhiều và khó thở, ứ đọng đờm, không hít sâu được, dẫn đến xẹp phổi. Vật lý trị liệu bộ máy hô hấp bằng cách vỗ lưng khạc đờm, dùng thổi bình, ngồi dậy đi đứng trong phòng hoặc trong hành lang bệnh viện rất quan trọng. Vận động sớm là 1 trong những yếu tố tiên quyết giúp bệnh nhân mổ tim bẩm sinh được hồi phục sớm.Bên cạnh đó, chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất bổ dưỡng, yếu tố tạo máu giúp bệnh nhân tạo máu, chế độ sinh hoạt với nhiệt độ môi trường lý tưởng sẽ giúp bệnh thoải mái và sự hồi phục sẽ tốt hơn.Tất cả những bệnh nhân mổ tim bẩm sinh, sau mổ không cần kiêng cữ nhiều. Người bệnh cần ăn uống đầy đủ các chất đạm, đường và béo. Sau những ngày phải nhịn ăn do phẫu thuật thì khi được ăn phải ăn thêm rau để tạo xơ và cung cấp vitamin qua đường tiêu hóa. Dù trong lúc mổ có thể người bệnh mổ tim bẩm sinh đã được cung cấp qua đường tĩnh mạch, nhưng điều đó không đủ. Cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất, đồng thời chú ý tính tương kỵ giữa những chất đó với thuốc, để giúp phát huy tối đa tác dụng của thuốc.Sau mổ tim hở người bệnh có thể chơi thể thao được, nhưng nên các môn thể thao với mức độ vận động trung bình vào từng giai đoạn hồi phục. Chẳng hạn như giai đoạn đầu tiên, khi người bệnh ngồi dậy tại phòng hồi sức thì chỉ có thể thở và thở giống như hít thở vài lần Yoga. Khi được chuyển lên phòng bệnh nội trú, ngoài hít thở thì có thể đi bộ, dần dần tăng lên khoảng cách, từ 300 -500m liên tục không ngừng nghỉ mà không thấy mệt thì đó là tiêu chuẩn để an tâm xuất viện.Sau mổ tim bẩm sinh, đặc biệt là sau mổ tim hở thì xương ức sẽ không vững trong vòng khoảng 2 tháng, đối với những người mổ tim hở vì bệnh lý mạch vành, bệnh lý van tim sẽ có những cái chế độ sinh hoạt tình dục khác nhau.
|
vinmec
| 491
|
Cách chườm ngải cứu hết đau xương khớp
1. Cách thực hiện chườm ngải cứu
Nhặt lá vàng, lá úa, không cần bỏ đi các cuống và lá già, vì đây mới là phần có nhiều tinh chất có tác dụng tốt. Rửa sạch, để cho ráo nước rồi cho sao nóng trên lửa cùng một nắm muối và gừng đập dập trong khoảng 10 phút với lửa to để hỗn hợp này trở nên thật nóng và mềm.Ngải cứu chứa nhiều tinh dầu, có các thành phần Flavonoid, Coumarin... có tác dụng giảm cơn đau nhức tại khớp bị viêm. Muối có tính sát trùng nên có thể giảm viêm, đồng thời giữ nóng cho hỗn hợp sau khi sao có thể chườm được lâu.Gừng có tác dụng công dụng thông mạch, chống viêm, giảm đau nên rất phù hợp để trị cơn đau viêm khớp. Nếu có rượu trắng, phun thêm độ 5ml để lấy thêm tác dụng hoạt huyết thông kinh của rượu.Đảo thêm một vài lửa, sau đó hãy rải ra một chiếc khăn bông, cuộn tròn lại và chườm vào vị trí đau.
2. Chườm ngải cứu mang lại hiệu quả với người đau xương khớp
Nếu đau các vùng thắt lưng, cổ vai gáy, đặt khăn phía dưới và nằm lên. Nếu đau khớp gối chân hoặc cổ tay, bạn có thể quấn khăn xung quanh. Ở khớp háng thì đơn giản là nằm nghiêng và đặt lên khung xương chậu. Chỉ nên dùng 1 lần vì tinh dầu trong ngải cứu đã giải phóng rồi, bay hơi hết, tác dụng kém đi.Bài thuốc này rất phù hợp với các trường hợp đau xương khớp tăng lên khi trời lạnh đau tăng, hoặc do thay đổi thời tiết. Phương pháp này rất lành tính, nên có thể sử dụng được lâu dài. Chỉ cần tránh trường hợp có vết thương hở thì không nên dùng để tránh bị tổn thương rộng hoặc nặng hơn. Hoặc các vùng da bị trầy xước, lở loét, mụn nhọt, các tổn thương ngứa rát da, vùng có giãn tĩnh mạch thì không nên chườm. Khi đang sốt hoặc khớp bị sưng nóng đỏ đau thì không nên chườm, kẻo lợi bất cập hai. Hoặc với người bị mất cảm giác cũng không nên áp dụng phương pháp này, bởi có thể gây bỏng da.
|
vinmec
| 392
|
Tại sao nhiều người thường bị mất ngủ vì uống trà?
Trà là một loại thức uống được nhiều người ưa thích và sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, đối với một số người nhạy cảm với trà, khi sử dụng sẽ gây ra cảm giác say trà, bồn chồn và đặc biệt là mất ngủ. Để tìm hiểu rõ hơn về tình trạng mất ngủ vì uống trà, hãy theo dõi ngay trong bài viết dưới đây.
1.Tại sao việc uống trà lại gây mất ngủ?
Theo nghiên cứu, trong thành phần của trà có chứa nhiều caffeine. Tương tự như amphetamin và cocaine, caffeine thuộc nhóm chất hóa học có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương và não bộ trở nên hưng phấn, tỉnh táo và tập trung hơn.
Sau khi sử dụng một lượng trà vào cơ thể, thay vì bị phân hủy ở ống tiêu hóa như thức ăn, caffeine lại nhanh chóng theo máu di chuyển tới niêm mạc đường ruột. Khi đến não bộ, chúng sẽ thúc đẩy quá trình giải phóng lượng norepinephrine, từ đó tăng cường sự lưu thông máu ở thận, ruột, dạ dày, đồng thời kích thích hoạt động dẫn truyền thần kinh và làm hạn chế cảm giác uể oải, mệt mỏi.
Tùy theo chất lượng và mỗi loại trà khác nhau mà thành thành caffeine có thể dao động từ 20 – 60mg cho 5g trà. Theo quan niệm, trà đen là loại trà có chứa hàm lượng caffeine cao nhất. Một yếu tố khác có ảnh hưởng đến lượng caffeine trong trà đó là loại lá. Theo đó, trà được làm từ các loại lá càng già thì thành phần chứa càng nhiều caffeine. Và ngược lại, lá trà càng non thì càng chứa ít caffeine.
Ngoài ra, loại hình thành phẩm của trà cũng có tác động đến hàm lượng caffeine có trong nước trà. Trà nguyên lá thường có hàm lượng caffein ít hơn so với trà túi lọc. Nguyên nhân là do trà túi lọc chứa lá trà đã được nghiền nát, do vậy lượng caffeine cũng dễ thoát ra ngoài hơn.
Nhiều người thường xuyên bị mất ngủ về đêm do thói quen uống trà.
2. Uống trà bị mất ngủ nên làm gì?
Nếu thường xuyên rơi vào tình trạng mất ngủ do uống trà, áp dụng những mẹo đơn giản dưới đây sẽ giúp người bệnh nhanh chóng chìm vào giấc ngủ:
2.1 Đảm bảo phòng ngủ luôn yên tĩnh và đủ tối
Phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát, yên tĩnh với đệm gối mềm mại và ánh sáng vừa phải sẽ giúp ngủ ngon và sâu hơn. Thay vào đó, có thể sử dụng nguồn sáng dễ chịu từ nến thơm hay đèn ngủ là sự lựa chọn hoàn hảo nhằm hỗ trợ và cải thiện giấc ngủ.
2.2 Vận động nhẹ nhàng để cải thiện mất ngủ vì uống trà
Những bài tập thể dục nhẹ nhàng có thể góp phần nâng cao chất lượng giấc ngủ một cách đáng kể. Bởi khi luyện tập, cơ thể sẽ sản xuất ra nhiều serotonin – chất dẫn truyền thần kinh có khả năng ru ngủ, đi vào giấc ngủ dễ dàng. Vì vậy, sau khi uống trà, người bệnh nên tập yoga, đi bộ quanh nhà, ngồi thiền…để dễ ngủ hơn.
2.3 Ngâm mình thư giãn
Theo một nghiên cứu, thói quen tắm nước ấm trước khi ngủ khoảng 1 – 2 tiếng sẽ giúp người bệnh chìm vào giấc ngủ nhanh chóng, đồng thời giấc ngủ cũng được kéo dài hơn so với bình thường. Các chuyên gia lý giải rằng, việc ngâm mình thư giãn trong nước ấm có thể làm hạ thân nhiệt. Khi đó, đồng hồ sinh học tự nhiên hiểu rằng đã đến lúc cơ thể nghỉ ngơi, đi vào giấc ngủ. Thông thường, cơ thể con người sẽ đạt nhiệt độ cao nhất vào buổi chiều tối và thấp nhất trước khi ngủ.
2.4 Thưởng thức một ly sữa ấm
Trong thành phần của các loại sữa nói chung đều rất giàu tryptophan, đây là một loại axit amin có khả năng xoa dịu thần kinh, tăng cường thư giãn và cải thiện giấc ngủ. Ngoài ra, người bệnh có thể uống thêm nước lọc để hòa loãng nồng độ caffeine cũng như bổ sung nước đường nhằm đẩy nhanh quá trình đào thải caffeine trong máu và dạ dày thông qua đường nước tiểu.
2.5 Ăn bưởi để cải thiện chứng mất ngủ vì uống trà
Ăn bưởi sau khi uống trà chính là một trong những bí quyết giúp ngủ ngon đơn giản và hiệu quả. Với hương vị the đắng, tinh dầu bưởi có khả năng bất hoạt lượng caffeine trong gan. Lúc này, não bộ sẽ không còn trở nên hưng phấn quá mức sau khi dùng trà.
2.7 Thư giãn tinh thần
Khi đầu óc tập trung, tỉnh táo hơn sau khi uống trà, người bệnh thường có xu hướng tiếp tục trằn trọc, băn khoăn về những áp lực, căng thẳng trong cuộc sống. Đây cũng là lý do khiến người bệnh không thể an tâm chìm vào giấc ngủ. Vì vậy, hãy cố gắng ổn định tinh thần bằng cách đọc sách, nghe nhạc, viết nhật ký… để thư giãn và đi vào giấc ngủ dễ hơn.
2.8 Điều chỉnh tư thế ngủ
Tư thế ngủ là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng giấc ngủ. Để có giấc ngủ ngon, nên nằm thẳng lưng thoải mái cùng một chiếc gối ôm mềm mại với độ cao vừa phải. Đồng thời hạn chế nằm sấp, nằm nghiêng vì điều này vô tình tạo áp lực lên vai, gáy, cổ, ngực và khiến người bệnh đau mỏi vào sáng hôm sau.
Ăn bưởi là một trong những bí quyết giúp ngủ ngon hơn sau khi sử dung nhiều trà.
3. Những lưu ý khi sử dụng trà vào buổi tối để tránh mất ngủ
Trong quá trình sử dụng trà, người bệnh nên lưu ý một số điều sau đây để hạn chế tình trạng mất ngủ vì uống trà gây ra:
3.1 Chú ý về liều lượng
Việc sử dụng từ 200 – 300mg caffeine mỗi ngày được cho là an toàn ở hầu hết người trưởng thành khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu người bệnh lo lắng, dễ mất ngủ, nhạy cảm với caffeine hay đang dùng một số loại thuốc, tốt nhất không nên uống nhiều trà. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý không uống trà trong vòng 4 giờ trước khi ngủ để hạn chế tình trạng mất ngủ.
3.2 Sử dụng ít thời gian và nhiệt độ thấp hơn
Do caffeine là thành phần có áp lực cao nên khi pha trà có thể sử dụng nước ấm để hạn chế lượng caffeine thoát ra ngoài. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể tham khảo cách pha trà với nước mát. Điều này sẽ giúp hàm lượng caffeine có trong trà giảm đi đáng kể khi pha lạnh.
3.3 Sử dụng trà thảo dược
Một số loại trà thảo dược được làm từ các loại lá cây, hạt, quả mọng và trái cây như: trà hoa cúc, trà hoa lạc tiên, trà tâm sen… đều rất tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó, chúng đều không chứa caffeine nên người bệnh có thể uống vào buổi tối mà vẫn đảm bảo giấc ngủ.
Nên sử dụng các loại trà thảo dược giúp hỗ trợ cải thiện giấc ngủ hiệu quả.
|
thucuc
| 1,275
|
Nguyên nhân đau dạ dày ban đêm và cách giảm đau
Đau dạ dày ban đêm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu liên quan đến các bệnh tiêu hóa. Biết được nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn có biện pháp cải thiện sao cho phù hợp.
1. Nguyên nhân gây đau dạ dày ban đêm
1.1 Đau dạ dày ban đêm do thói quen ăn uống
Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng đau dạ dày vào ban đêm là do thói quen ăn uống không khoa học, cụ thể như sau:
– Ăn phải thực phẩm ôi thiu, mốc: Các loại nấm và vi khuẩn sinh sôi nảy nở trong thức ăn thiu, mốc, gây ra ngộ độc thực phẩm. Điều này gây ra những cơn đau bụng dữ dội kèm thêm các triệu chứng tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
– Ăn phải thức ăn khó tiêu hóa: Buổi tối ăn các món ăn chiên rán có chứa nhiều dầu mỡ, chất béo và đồ cay nóng sẽ làm cho quá trình tiêu hóa nặng nề hơn. Dạ dày phải tiết ra lượng acid nhiều để tiêu hóa những thức ăn này. Gây tình trạng chướng bụng, đau bụng âm ỉ.
– Do ăn tối quá no: Buổi tối nghỉ ngơi và ít vận động khiến thức ăn tồn đọng trong dạ dày nhiều, không tiêu hóa được hết. Thức ăn ở lâu trong dạ dày sẽ xảy ra phản ứng lên men, làm acid tăng cao và hình thành vết loét, tạo ra những cơn đau khó chịu.
Đau dạ dày vào ban đêm có thể do nghiều nguyên nhân khác nhau
1.2 Đau dạ dày ban đêm do mắc bệnh dạ dày
Đau dạ dày vào ban đêm có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý về dạ dày:
– Bệnh viêm loét dạ dày: Các vết loét dạ dày sẽ gây ra cảm giác đau và nóng rát ở vùng dạ dày. Khi dạ dày rỗng hoặc sau khi ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn thì cơn đau có thể dữ dội hơn. Cơn đau dạ dày ban đêm cũng dai dẳng hơn.
– Hội chứng ruột kích thích (IBS): Triệu chứng đầy hơi, chướng bụng là điển hình của IBS. Ăn nhiều vào buổi tối có thể khiến triệu chứng này trầm trọng hơn, gây đau dạ dày.
– Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Việc ăn uống quá nhiều, nằm ngay sau ăn bữa ăn hoặc ăn nhiều các thức ăn khó tiêu có thể gây trào ngược. Gây ợ hơi, ợ chua, đau bụng, bỏng rát sau ức. Để lâu không điều trị có thể gây ra viêm và loét thực quản.
– Bệnh Crohn: Bệnh Crohn là tình trạng viêm niêm mạc đường tiêu hóa gây nên các cơn đau bụng, đặc biệt là ban đêm. Đau bụng nhiều dẫn tới sụt cân, cơ thể mệt mỏi.
1.3 Đau dạ dày do mắc bệnh lý khác
Một số bệnh lý có thể là nguyên nhân đau dạ dày về đêm:
– Sỏi mật: Sỏi mật gây tắc ống mật gây ra những cơn đau ở phía dạ dày. Đau do sỏi mật có thể dữ dội về đêm, thường kèm buồn nôn, nôn, sốt cao, phân có màu trắng, vàng mắt vàng da.
– Sỏi thận: Cơn đau nhói đột ngột ở lưng xuất hiện khi viên sỏi bắt đầu di chuyển và đi vào niệu quản. Cơn đau lan nhanh đến dạ dày và vùng bụng. Cường độ đau sẽ thay đổi tùy vào đường đi của sỏi thận trong đường tiết niệu.
– Các tình trạng về tim: Một số người bị thiếu máu cơ tim có thể bị đau dạ dày. Tuy nhiên tình trạng này hiếm xảy ra.
Chườm ấm có tác dụng giảm đau dạ dày hiệu quả
1.4 Lối sống không hợp lý gây đau dạ dày
Thức khuya rất không tốt cho sức khỏe, đặc biệt là hệ tiêu hóa. Do khi thức khuya, các cơ quan trong cơ thể phải làm việc nhiều hơn ngay cả sau một ngày dài mệt mỏi. Thức đêm lâu ngày khiến dạ dày bị quá tải do phải hoạt động quá mức gây đau.
Tác nhân khác gây đau dạ dày về đêm còn do tâm trạng lo âu, căng thẳng. Việc thường xuyên bị áp lực khiến acid dạ dày tiết ra nhiều hơn mà không được trung hòa. Lâu dần acid ăn mòn lớp niêm mạc, gây viêm loét dạ dày và dẫn tới các cơn đau bụng về đêm.
2. Đặc điểm của các cơn đau dạ dày ban đêm
– Đau bụng quặn thắt: Cơn đau lặp lại có tính chu kỳ, diễn ra gay gắt. Có lúc đau đột ngột và cường độ ngày càng tăng, sau đó lại giảm xuống. Lặp lại các chu kỳ đau sau mỗi khoảng lặng. Tần suất, thời gian và mức độ đau dạ dày cũng thay đổi sau các lần. Điều này xảy ra chủ yếu do sức căng của ruột.
– Đau bụng liên tục: Các cơn đau không có tính chu kỳ mà lặp lại liên tục. Cường độ đau có thể tăng hoặc giảm nhưng không có giai đoạn nghỉ. Bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu, nhức nhối, bỏng rát, nhói hoặc buốt.
3. Cách điều trị đau dạ dày ban đêm
Đau dạ dày ban đêm gây ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ và sức khỏe. Để giảm đau tạm thời, bạn có thể chườm ấm để tăng lưu thông máu, giảm thiểu khó chịu, đau đớn. Biện pháp này có thể đem lại hiệu quả sau 15-20 phút, giúp cảm giác đau nhức giảm bớt. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể áp dụng một vài cách hỗ trợ khác như: Uống nước ấm, uống trà gừng ấm,… Tuy nhiên, đây chỉ là cách tạm thời mà không phải phương pháp điều trị dứt điểm. Để biết được nguyên nhân cụ thể và giảm đau dạ dày về đêm, bạn nên đi khám để điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Kết hợp các biện pháp giảm đau cùng lối sống lành mạnh
4. Phòng ngừa đau dạ dày ban đêm
Tình trạng có thể phòng ngừa được bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và lối sống:
– Hạn chế tình trạng căng thẳng, xây dựng đời sống tinh thần thoải mái.
– Tránh ăn quá no và quá gần thời gian đi ngủ.
– Tránh ăn các thức ăn có quá nhiều dầu mỡ, uống cà phê hay rượu vào ban đêm
– Nên nằm ngủ trong tư thế kê đầu cao hoặc nằm nghiêng sang trái.
|
thucuc
| 1,135
|
Công dụng thuốc Zoltasta 4 mg/5ml
Acid Zoledronic là một hoạt chất Bisphosphonate, được chỉ định với mục đích ngăn ngừa tổn thương xương hoặc điều trị tăng calci máu ở bệnh nhân ung thư. Hoạt chất này có trong thuốc Zoltasta 4mg/5ml. Vậy quá trình dùng thuốc Zoltasta bệnh nhân cần lưu ý những gì?
1. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Zoltasta 4mg/5mg
Thuốc Zoltasta có thành phần chính là Zoledronic Acid. Zoltasta được chỉ định trong các trường hợp sau:Ngăn ngừa các hiện tượng liên quan đến xương, bao gồm gãy xương bệnh lý, xạ trị hoặc phẫu thuật xương, chèn ép cột sống, tăng calci máu... ở bệnh nhân ung thư tiến triển, trong đó bao gồm cả ung thư xương;Điều trị tăng calci huyết do bệnh lý ung thư.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zoltasta 4mg cho những trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với Zoledronic acid hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;Bệnh nhân có thai và cho con bú không được dùng Zoltasta;Chống chỉ định dùng đồng thời thuốc Zoltasta 4mg với các hoạt chất bisphosphonate khác.
2. Liều dùng của thuốc Zoltasta
Ngăn ngừa các tình trạng liên quan đến xương ở bệnh nhân ung thư tiến triển:Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến cáo là 4mg Acid Zoledronic trong dung dịch đã pha chế, sau đó tiếp tục pha loãng để truyền tĩnh mạch (pha loãng với 100ml dung dịch Na. Cl 0.9% hoặc glucose 5%) trong thời gian ít nhất 15 phút mỗi lần, 3-4 tuần truyền 1 lần. Đồng thời bệnh nhân cần được bổ sung thêm 500mg Calci và 400IU vitamin D mỗi ngày;Điều trị tăng calci huyết do bệnh ung thư:Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến cáo là 4mg Acid Zoledronic trong dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 15 phút, có thể lặp lại sau 7 ngày;Lưu ý phải bù nước đầy đủ cho bệnh nhân trước và trong điều trị bằng thuốc Zoltasta 4mg.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zoltasta
Một số tác dụng phụ thường gặp của Zoltasta bao gồm:Acid Zoledronic có thể gây thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu và bạch cầu;Đau đầu, choáng váng;Rối loạn vị giác;Viêm kết mạc;Buồn nôn, nôn ói kèm theo chán ăn;Đau xương, đau cơ hoặc đau nhức toàn cơ thể.Một số tác dụng phụ ít gặp của thuốc Zoltasta:Giảm toàn bộ số lượng của các tế bào máu;Lo âu hoặc rối loạn giấc ngủ;Rối loạn nhịp tim;Hạ magie và kali máu.
4. Tương tác thuốc của Zoltasta 4mg/5ml
Để tránh tình trạng tương kỵ, dung dịch đã pha của Zoltasta cần pha loãng thêm với dung dịch đẳng trương như Na. Cl 0.9% hoặc Glucose 5%.Không được pha trộn dung dịch Zoltasta 4mg/5ml đã pha với các dung dịch tiêm truyền có chứa calci hoặc các cation hóa trị 2 (như dung dịch Lactate Ringer) và phải truyền Zoltasta bằng đường truyền riêng không chung với các thuốc khác.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Zoltasta
Bác sĩ cần đánh giá, thăm khám bệnh nhân toàn diện trước khi quyết định sử dụng thuốc Zoltasta để đảm bảo bệnh nhân đã đủ nước. Tuy nhiên hạn chế bổ sung quá nhiều dịch cho bệnh nhân có nguy cơ suy tim.Bác sĩ cần theo dõi cẩn thận các thông số chuyển hóa chuẩn có liên quan đến tăng calci máu, như đo nồng độ trong huyết thanh của calci, phosphat và magie sau khi khởi đầu dùng thuốc. Nếu gặp hạ calci máu, hạ phosphat máu hoặc hạ magie máu, bệnh nhân có thể cần phải điều trị bổ sung trong thời gian ngắn. Thông thường các bệnh nhân tăng calci máu mà không được điều trị thì sẽ có một mức độ nhất định về suy chức năng thận, do đó cần cân nhắc theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi dùng thuốc Zoltasta 4mg.Bệnh nhân không được dùng cùng lúc nhiều loại thuốc chứa cùng một hoạt chất Acid Zoledronic.Cho đến hiện tại vẫn chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu lực của thuốc Zoltasta cho bệnh nhi.Bệnh nhân nếu có xét nghiệm chứng minh có tổn thương chức năng thận cần được đánh giá kỹ và cân nhắc xem lợi ích điều trị với thuốc Zoltasta có vượt trội so với nguy cơ có thể gặp hay không.Cần cân nhắc quyết định điều trị bệnh nhân ung thư di căn xương để ngăn ngừa các hiện tượng liên quan đến bộ xương vì hiệu lực điều trị chỉ bắt đầu sau 2-3 tháng. Zoltasta 4mg có thể gây rối loạn chức năng thận. Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận bao gồm mất nước, có bệnh suy thận từ trước, nhiều chu kỳ dùng thuốc Zoltasta hoặc các bisphosphonate khác, sử dụng đồng thời các thuốc có độc tính với thận hoặc truyền tĩnh mạch Zoltasta trong thời gian ngắn hơn quy định. Nguy cơ tác dụng phụ sẽ giảm đi khi truyền liều 4mg thuốc Zoltasta trong thời gian hơn 15 phút, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có khả năng bị suy giảm chức năng thận. Đã có báo cáo về sự tổn thương thận, tiến triển đến suy thận và thẩm phân máu ở bệnh nhân sau khi dùng liều Zoltasta khởi đầu. Một vài trường hợp xét nghiệm có tăng nồng độ creatinin huyết thanh khi dùng thuốc ở liều khuyến cáo, tuy nhiên khi dùng kéo dài để ngăn ngừa các hiện tượng có liên quan đến bộ xương thì tác dụng phụ này lại ít gặp hơn các tác dụng phụ khác.Trước mỗi liều thuốc Zoltasta, bệnh nhân cần xét nghiệm nồng độ creatinin trong huyết thanh. Khi bắt đầu dùng Zoltasta 4mg cho bệnh nhân người lớn di căn xương mà có suy thận từ nhẹ đến trung bình cần dùng liều lượng thuốc thấp hơn. Với bệnh nhân có chứng cứ tổn thương thận trong khi điều trị bằng Zoltasta 4mg, nếu nồng độ creatinin trở lại trong vòng 10% của mức cơ bản thì bác sĩ mới cho dùng thuốc trở lại.Vì có ảnh hưởng mạnh của bisphosphonate, bao gồm thuốc Zoltasta, trên chức năng thận, nhưng do còn thiếu dữ liệu an toàn trên lâm sàng ở bệnh nhân suy thận nghiêm trọng. Do đó không chỉ định dùng thuốc Zoltasta cho những trường hợp này.Độ an toàn của Zoltasta 4mg với bệnh nhi bị suy thận chưa được xác minh.Do các dữ liệu lâm sàng còn rất hạn chế ở bệnh nhân suy gan nghiêm trọng nên không có khuyến cáo dùng thuốc Zoltasta 4mg cho đối tượng này.
|
vinmec
| 1,122
|
Điều trị ung thư thực quản bệnh không phát hiện
Ung thư thực quản là bệnh ác tính xuất hiện trong ống thực quản, nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới. Đây là bệnh có tiên lượng xấu do người bệnh không phát hiện và điều trị ung thư thực quản sớm ngay từ giai đoạn đầu.
1. Phương pháp điều trị ung thư thực quản
Có nhiều phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư thực quản. Người bệnh cần đi tới các bệnh viện có khoa Ung bướu để được bác sĩ trực tiếp thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị bệnh phù hợp.
Phẫu thuật là phương pháp thường được chỉ định để điều trị ung thư thực quản giai đoạn đầu
Các phương pháp điều trị ung thư thực quản vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ để đạt kết quả cao nhất
2. Khi nào cần đi khám và điều trị ung thư thực quản?
Thông thường, ung thư thực quản giai đoạn đầu không có triệu chứng cụ thể. Người bệnh cần đi khám và điều trị ung thư thực quản ngay khi thấy xuất hiện các triệu chứng sau:
Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư thực quản, người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám và điều trị ngay
Ngoài ra, những người có các yếu tố nguy cơ mắc ung thư thực quản như: Thói quen ăn uống không khoa học; nghiện rượu và hút thuốc lá; có tiền sử gia đình mắc bệnh… cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt.
Bên cạnh đó, bệnh viện còn hợp tác chuyên môn với các bác sĩ giỏi đến từ Singapore sẽ tư vấn điều trị bệnh hiệu quả, giúp làm tăng cơ hội sống cho người bệnh.
|
thucuc
| 350
|
Công dụng thuốc Evitanate
Thuốc Evitanate thường được bác sĩ chỉ định cho những đối tượng thiếu vitamin E trong cơ thể. Việc bổ sung đầy đủ thuốc Evitanate sẽ giúp cải thiện được đáng kể tình trạng sức khỏe bản thân. Vậy thuốc Evitanate nên được bổ sung như thế nào?
1. Công dụng và thành phần thuốc Evitanate
D-alpha tocopheryl acetat 400IU chính là thành phần chính của thuốc Evitanate. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nang mềm, dễ uống và dễ sử dụng.Thuốc thường được chỉ định cho những trường hợp sau:Dùng trong phòng và điều trị thiếu vitamin E.Tác dụng trong làm thuốc chống oxy hoá (kết hợp với vitamin A, vitamin C và selen), trong các bệnh tim mạch như: xơ vữa động mạch, tăng lipoprotein huyết...Một vài chỉ định khác có thể kể đến như: điều trị doạ sẩy thai, sẩy thai liên tiếp, vô sinh, thiểu năng tạo tinh trùng, rối loạn kinh nguyệt, cận thị, thiếu máu...Trước khi dùng thuốc người dùng nên được thăm khám và tư vấn bởi bác sĩ, dược sĩ chuyên môn để quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả hơn.
2. Liều dùng thuốc Evitanate
Trước khi sử dụng thuốc Evitanate người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, cần thiết có thể tham khảo thêm ý kiến người có chuyên môn để quá trình dùng thuốc được an toàn hơn.Thuốc Evitanate nên uống 1 viên/ ngày. Thuốc nên được dùng sau bữa ăn để có được hiệu quả tốt nhất.Trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân không tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ, bởi điều này có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe hiện tại.
3. Những lưu ý khi dùng thuốc Evitanate
|
vinmec
| 295
|
Bệnh mất ngủ mạn tính là gì, có nguy hiểm không?
Mất ngủ mạn tính (mất ngủ kinh niên) với các triệu chứng khó ngủ, trằn trọc, thường xuyên tỉnh giấc… kéo dài có thể gây giảm chất lượng cuộc sống cũng như nhiều vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là các bệnh lý như lo âu, trầm cảm, tim mạch, đột quỵ…
1. Mất ngủ mạn tính là bệnh gì?
Mất ngủ mạn tính là tình trạng mất ngủ diễn ra trong thời gian tối thiểu 3 lần/tuần hoặc liên tục trong hơn 1 tháng với các triệu chứng:
– Trằn trọc, không thể đi vào giấc ngủ một cách dễ dàng.
– Hay tỉnh giấc lúc nửa đêm và rất khó để ngủ trở lại.
– Thường thức giấc sớm và thấy mệt mỏi, không thoải mái khi thức dậy.
– Không cảm thấy được nghỉ ngơi sau khi ngủ dậy.
– Lờ đờ, uể oải, hay buồn ngủ, thiếu tỉnh táo vào ban ngày.
– Khó chịu với mọi thứ, hay bồn chồn, dễ cáu giận.
– Thường xuyên lo âu, dễ trầm cảm.
– Khó tập trung, giảm sự chú ý và trí nhớ.
– Hay bị nhức đầu, chóng mặt.
– Khó đưa ra quyết định một cách sáng suốt.
– Dễ bị tác động bởi lời nói và hành vi của người khác.
– Một số trường hợp có thể xuất hiện ảo giác.
Nếu tình trạng mất ngủ xảy ra từ vài ngày đến vài tuần thì (ít hơn 1 tháng) thì được gọi là mất ngủ cấp tính hay mất ngủ ngắn hạn.
Mất ngủ kinh niên hay mạn tính là tình trạng mất ngủ diễn ra trong thời gian tối thiểu 3 lần/tuần hoặc liên tục trong hơn 1 tháng.
2. Mất ngủ kinh niên có gây nguy hiểm hay không?
Giấc ngủ ngon và sâu giúp duy trì sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, phục hồi thể trạng, tái tạo năng lượng, giúp bạn tràn đầy sức sống và hứng khởi để bắt đầu một ngày mới. Thông thường thời gian ngủ của một người trưởng thành sẽ từ 7 – 8 giờ/ngày.
Mất ngủ trong thời gian ngắn có thể không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và công việc của người bệnh. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài có thể làm giảm chất lượng cuộc sống và gây ra nhiều bệnh lý. Bên cạnh đó chất lượng giấc ngủ kém làm tăng nặng các triệu chứng và nguy cơ gặp phải biến chứng ở những người mắc các bệnh lý sẵn có. Cụ thể:
– Gây mệt mỏi, uể oải và giảm sự tỉnh táo vào ngày hôm sau, dễ sai sót trong quá trình làm việc, từ đó làm giảm hiệu quả học tập, làm việc.
– Tình trạng mệt mỏi thường xuyên làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông, tai nạn lao động,…
– Rối loạn cảm xúc, thường xuyên căng thẳng, hay lo âu và buồn bã quá mức, dễ dẫn đến trầm cảm.
– Gây suy giảm trí nhớ, tăng nguy cơ mắc các bệnh đột quỵ, tim mạch, tiểu đường, xương khớp,…
– Làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch, tạo điều kiện cho các bệnh viêm nhiễm.
– Gây rối loạn kinh nguyệt, từ đó làm giảm khả năng thụ thai ở phụ nữ.
Do vậy, việc tìm ra nguyên nhân và điều trị sớm bệnh mất ngủ là vô cùng quan trọng đối với những người mắc chứng mất ngủ.
3. Nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ kinh niên
Dưới đây là một số nguyên nhân khiến người bệnh bị mất ngủ kéo dài:
3.1 Các bệnh lý gây mất ngủ mạn tính
Nhiều bệnh lý có thể liên quan đến tình trạng mất ngủ như:
– Bệnh lý xương khớp: Tình trạng đau nhức xương khớp, thoái hoá đốt sống, thoái hóa khớp, loãng xương,… có thể khiến người bệnh khó chịu, gây cản trở giấc ngủ.
– Bệnh lý tim mạch: Các bệnh lý tim mạch như cao huyết áp, thiếu máu cơ tim, suy tim có thể gây đau tức ở ngực, khó thở,… Tình trạng này kéo dài lâu ngày có thể dẫn đến mất ngủ kinh niên.
– Bệnh về hô hấp: Đa số người bệnh bị giãn phế quản, hen phế quản sẽ bị ho nhiều, khó thở vào ban đêm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giấc ngủ.
– Bệnh về tiêu hoá: Các vấn đề tiêu hóa có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ như bệnh đau dạ dày, viêm đại tràng mạn, rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng ợ hơi, ợ nóng, khó tiêu, trào ngược,… .
– Bệnh đường tiết niệu: Các bệnh nhân có sỏi tiết niệu, u xơ tuyến tiền liệt, tiểu đường thường tiểu nhiều lần vào ban đêm, gây gián đoạn giấc ngủ.
– Bệnh tâm thần: Những bất ổn về tâm lý khiến người bệnh bị mất ngủ mạn tính nhiều hơn và khó ngủ lại hơn.
3.2 Môi trường ngủ
Không gian ngủ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng giấc ngủ. Nếu ngủ trong không gian quá chật hẹp, đông đúc, nhiều tiếng ồn, không sạch sẽ, thoáng mát,… thì giấc ngủ cũng sẽ khó được đảm bảo.
Phòng ngủ ồn ào, có âm thanh lớn có thể là một nguyên nhân gây cản trở giấc ngủ.
3.3 Thói quen ăn uống thiếu lành mạnh
Ăn quá no hoặc đồ ăn khó tiêu trước khi ngủ; uống quá nhiều nước; uống nhiều rượu, bia, cà phê, trà, hút thuốc lá… là những thói quen ăn uống thiếu lành mạnh gây ảnh hưởng không nhỏ tới giấc ngủ.
3.4 Rối loạn tâm sinh lý có thể gây mất ngủ mạn tính
Bệnh trầm cảm, những cảm xúc tức giận, ghen tị, buồn rầu, lo lắng quá độ, căng thẳng trong thời gian dài… đều tác động tiêu cực đến giấc ngủ, khiến người bệnh ngủ không được ngon giấc.
3.5 Thay đổi hormone
Trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc tiền mãn kinh – mãn kinh, lượng hormone trong cơ thể có thể tăng, giảm bất thường. Đây cũng được xem là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh mất ngủ kinh niên.
4. Điều trị mất ngủ kinh niên
Tùy vào tình trạng mất ngủ và các bệnh lý đi kèm sẽ có những phương pháp khác nhau để điều trị bệnh mất ngủ. Trong những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể chỉ cần thực hiện một số biện pháp thay đổi lối sống để cải thiện tình trạng này. Đối với các trường hợp mất ngủ do bệnh lý, cần điều trị hiệu quả các bệnh nền gây mất ngủ kết hợp với thay đổi lối sống.
Đối với những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể được kê một số loại thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm để có thể dễ đi vào giấc ngủ hơn. Tuy nhiên việc dùng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ và sự tuân thủ của người bệnh để đạt hiệu quả cao và tránh những tác dụng phụ không mong muốn.
Khi bị mất ngủ kéo dài, bạn nên chủ động đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và tư vấn điều trị đúng cách.
Như vậy, mất ngủ mạn tính gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Khi có những dấu hiệu mất ngủ đầu tiên, bạn nên thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để được khám, tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và có biện pháp khắc phục phù hợp, giúp sớm lấy lại giấc ngủ ngon.
|
thucuc
| 1,307
|
Công dụng thuốc Nupovel
Thuốc Nupovel có thành phần hoạt chất chính là Propofol với hàm lượng 10mg/ml. Đây là loại thuốc nhóm gây tê, gây mê. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng nhũ dịch tiêm. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 lọ và mỗi lọ chứa 20ml.
1. Thuốc Nupovel là thuốc gì?
Thuốc Nupovel là thuốc gì? Thuốc Nupovel có thành phần hoạt chất chính là Propofol với hàm lượng 10mg/ml. Đây là loại thuốc nhóm gây tê, gây mê. Loại thuốc này được bào chế dưới dạng nhũ dịch tiêm. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 lọ và mỗi lọ chứa 20ml.1.1. Dược lực học của hoạt chất Propofol. Dược chất chính Propofol hay còn được gọi là 2,6-diisopropylphenol. Đây là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau khi gây mê thường nhanh.1.2. Dược động học của hoạt chất Propofol. Khả năng hấp thu: Sự suy giảm nồng độ hoạt chất Propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.Khả năng phân bố: Giai đoạn đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh với thời gian bán hủy từ 2 đến 4 phút.Khả năng thải trừ: Hoạt chất này được thải trừ nhanh với thời gian bán hủy 30-60 phút và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối hoạt chất Propofol từ các mô ít được tưới máu.1.3. Tác dụng của hoạt chất Propofol. Tương tự như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng của hoạt chất Propofol còn ít được biết.Hoạt chất Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não, lảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn đối với những người bị tăng áp lực nội sọ trước đó.Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và người bệnh cảm thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau nhức đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.Nói chung, các dấu hiệu triệu chứng buồn nôn và nôn mửa sau khi can thiệp phẫu thuật có gây mê bằng hoạt chất Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng, điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của hoạt chất Propofol.Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không gây ra sự ức chế đến quá trình tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.
2. Thuốc Nupovel công dụng gì?
Thuốc Nupovel công dụng gì? Thuốc Nupovel có công dụng trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Sử dụng để khởi mê hay sử dụng để duy trì mê.Sử dụng đặt nội khí quản đối với những người bệnh thở máy khoa hồi sức tích cực nhằm mục đích an thần.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Nupovel
3.1. Cách dùng của thuốc Nupovel. Thuốc Nupovel được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.3.2. Liều dùng thuốc Nupovel. Liều dùng khởi mê:Đối với người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50mg/phút.Đối với trẻ em trên 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.Đối với trẻ em trên 8 tuổi dùng 2,5 mg/kg.Liều dùng duy trì mê:Đối với người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.Đối với trẻ trên 3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.Liều dùng an thần đối với người bệnh hồi sức tích cực:Nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.Cần lưu ý: Liều dùng như thông tin ở trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng đã được chỉ định hay sử dụng nhiều hơn hay ít hơn so với quy định với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nupovel
Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Nupovel người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:Thay đổi huyết áp, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim.Đôi khi, xuất hiện các dấu hiệu như co giật, động kinh, rối loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.Những thông tin như đã trình bày ở không phải toàn bộ tất cả những tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp phải đối với loại thuốc này. Người dùng thuốc cũng có thể có nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ khác mà không được liệt kê ở trên. Bạn cần chú ý theo dõi và thông báo cho bác sĩ điều trị để nhận được những tư vấn y tế về những tác dụng bất lợi trong quá trình điều trị bệnh với thuốc Nupovel.
5. Tương tác của thuốc Nupovel
Tương tác của thuốc Nupovel có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Cần giảm liều điều trị khi phối hợp thuốc Nupovel với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.Không nên phối hợp thuốc Nupovel với chất khí gây mê đường thở.Tương tác của thuốc Nupovel có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị thông tin về những loại thảo dược, thảo mộc hoặc thực phẩm, sản phẩm chăm sóc sức khỏe, những loại thuốc được bác sĩ kê đơn hoặc thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng nhằm hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đối với sức khỏe.Tương tác của thuốc Nupovel với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Bởi vì trong các thành phần của những loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa các hoạt chất khác nên có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng đối kháng hoặc làm tăng tác dụng hiệp đồng đối với loại thuốc này. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Nupovel hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Nupovel đồng thời cùng với các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Nupovel
Trong quá trình sử dụng thuốc Nupovel, người bệnh cần đặc biệt lưu ý:6.1. Chống chỉ định của thuốc Nupovel. Không sử dụng thuốc Nupovel trong các trường hợp cụ thể như sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất Propofol.Trẻ em dưới 3 tuổi.Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hay người gây mê sản khoa.Trên đây là chống chỉ định tuyệt đối, vậy nên trong mọi trường hợp không thể linh động. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh, bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền.6.2. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Nupovel. Thận trọng sử dụng thuốc Nupovel trong những trường hợp sau đây:Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm.Thận trọng khi sử dụng đối với những người bị trĩ nội độ 3 và 4, người bị suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, người bệnh có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, người đang được truyền tĩnh mạch dung dịch lipid khác.Thuốc Nupovel là thuốc gây mê được sử dụng tại bệnh viện dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế nên có thể hạn chế tối đa được việc quên liều và quá liều thuốc.Thuốc Nupovel có thành phần hoạt chất chính là Propofol với hàm lượng 10mg/ml. Đây là loại thuốc nhóm gây tê, gây mê. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị và hạn chế tối đa các tác dụng bất lợi thì bạn cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị bệnh và nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền.
|
vinmec
| 1,465
|
Công dụng thuốc Megapluz
Thuốc Megapluz là thuốc bổ gan, được chỉ định điều trị các bệnh về gan như gan nhiễm mỡ, tổn thương nhu mô gan, rối loạn chức năng gan. Vậy thuốc Megapluz sử dụng như thế nào? Tìm hiểu bài viết dưới đây với những thông tin cần thiết về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Megapluz
1. Thuốc Megapluz là thuốc gì?
Thuốc Megapluz có chứa thành phần chính là L – ornithin L – Aspartat hàm lượng 150mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.Hoạt chất L – ornithin L – Aspartat:L - ornithin L - Aspartat là một acid amin tự nhiên trong cơ thể. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng hoạt chất này có thể giúp tế bào gan khỏe mạnh hoặc thậm chí điều trị các bệnh gan do tổn thương chức năng gan. Hoạt chất này có thể giúp giảm cân, giải độc cơ thể và thúc đẩy tăng trưởng cơ bắp.
2. Thuốc Megapluz có tác dụng gì?
Thuốc Megapluz được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Bệnh nhân có tình trạng mắc bệnh gan cấp tính hoặc mãn tính.Bệnh nhân mắc viêm gan do virus.Bệnh nhân sau điều trị viêm gan có các di chứng.Rối loạn chức năng gan.Tổn thương nhu mô gan.Bệnh nhân mắc xơ gan.Mặt khác, thuốc Megapluz chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất L – ornithin L – Aspartat hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Bệnh nhân suy thận nặng có nồng độ creatinin trong huyết thanh dưới 3mg/100ml.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Megapluz
Thuốc Megapluz bào chế ở dạng viên bao mềm, dùng bằng đường uống. Thuốc nên uống cùng nước lọc hay nước sôi để nguội, không uống cùng với các thức uống khác chứa cồn hay nước có gas.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Megapluz:Liều dùng thông thường trong điều trị là từ 3 - 6g/lần, dùng 3 lần mỗi ngày, dùng liên tục trong 1 tuần.Sau thời gian 1 tuần, bác sĩ sẽ chỉ định có thể dùng tiếp tục trong 3 – 4 tuần nữa, tùy vào tình trạng bệnh của bệnh nhân.
4. Tác dụng phụ của thuốc Megapluz
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Megapluz đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nhằm hạn chế xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc Megapluz nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.Các tác dụng phụ hay gặp khi dùng thuốc Megapluz như sau:Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, ỉa chảy, chướng bụng, ăn không ngon miệng, khô miệng.Dị ứng ngoài da, phát ban, nổi mề đay.Viêm ruột, táo bón.Trong trường hợp bệnh nhân dùng thuốc có xảy ra bất kỳ tác dụng nào kể trên hay các tác dụng phụ bất thường nào nghi ngờ do thuốc, nên báo ngay cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời và phù hợp.
5. Tương tác thuốc Megapluz
Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...để hạn chế xảy ra tương tác khi dùng kết hợp các thuốc trong quá trình điều trị. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu báo cáo về các tương tác thuốc xảy ra khi dùng thuốc Megapluz với các thuốc khác.
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Megapluz
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Megapluz như sau:Thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng liên quan đến thuốc.Khi dùng thuốc ở người bị suy thận, cần xem xét mức độ suy thận để điều chỉnh liều phù hợp, tránh làm trầm trọng thêm chức năng thận khi dùng thuốc.Dùng thuốc cho các đối tượng là người cao tuổi, trẻ em, suy giảm chức năng gan cần theo dõi khả năng hấp thu của thuốc và tuân theo chỉ định của bác sĩ không được tăng hay giảm liều dùng thuốc.Chỉ sử dụng thuốc Megapluz cho phụ nữ mang thai và cho con bú, trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ.
7. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Megapluz
Khi quên dùng 1 liều thuốc, người bệnh có thể uống ngay một liều nhớ ra, thuốc cũng có thể uống cách 1 – 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường. Nhưng nếu đã gần với liều uống liều tiếp theo thì nên bỏ qua, uống liều kế theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không nên uống bù gấp đôi liều khi người bệnh quên dùng thuốc.Khi quá liều, bệnh nhân nên ngừng ngay thuốc, theo dõi các triệu chứng nghi ngờ có liên quan đến dùng quá liều.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Megapluz. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Megapluz theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 902
|
Viêm a-mi-đan
(Thanh Niên) - Viêm a-mi-đan là một bệnh lý phổ biến trong dân chúng, đặc biệt ở trẻ em.
Đau họng, cảm giác nuốt vướng hoặc khó nuốt, cảm giác này kéo dài trên 48 giờ, sốt nhẹ, người uể oải, cảm giác nhức mỏi toàn thân, hơi thở hôi, nhức đầu, cảm giác căng ở vùng dưới cằm, hạch dưới hàm sưng và đau; đấy là triệu chứng bị viêm a-mi-đan!
Khi khám thường thấy lớp lót của họng đỏ, đặc biệt trên a-mi-đan hai bên sưng lớn đôi khi có những chấm trắng giống chất bã đậu bám nhiều trên hai a-mi-đan.
Nguyên nhân của bệnh là do nhiễm vi trùng liên cầu Streptococcus, đặc biệt là liên cầu nhóm A (GABHS) chiếm trên 40% trường hợp, ngoài ra còn có tụ cầu trùng Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis. Ngoài ra còn do nhiễm siêu vi. Trong viêm a-mi-đan  cũng có khoảng 10 loại khác nhau, trong đó Adenovirus, Rhinovirus và Epstein
Barvirus là nhiều hơn cả.
Điều trị
Điều trị viêm a-mi-đan chủ yếu là nội khoa với thuốc giảm đau và kháng sinh nếu do vi trùng. Thuốc dùng thuộc nhóm betalactam như Penicilin V với liều 25 mg/kilogram/ngày/tiêm bắp, uống hoặc chích Augmentin (amoxicilline + clavulanate), thuốc thuộc nhóm cephalosporin như Zinnat 250 mg - 500 mg (cefuroxime axetil) với liều dùng 2 lần/ngày kéo dài 10 - 14 ngày ở người lớn hoặc 10 - 15 mg/kg/2 lần/ngày cho trẻ em. Ngoài ra nên nghỉ ngơi nếu chỉ do nhiễm siêu vi, xúc họng nước đun sôi để nguội hoặc muối ấm.
Cắt a-mi-đan là chọn lựa sau cùng sau khi phương pháp dùng thuốc thất bại. Chỉ cắt trong những trường hợp viêm cấp a-mi-đan nhiều đợt trong năm (trên 6 đợt, mỗi đợt kéo dài trên 2 tuần), hoặc đã ít nhất một lần a-mi-đan bị áp xe, viêm a-mi-đan quá phát ở trẻ em gây khó thở hoặc khó nuốt.
Chú ý sau cắt a-mi-đan!
Không cữ nói sau khi cắt, cữ ăn uống những chất chua, cay, cứng và nóng từ 10-14 ngày sau mổ. Không nên đến những chỗ đông người trong tuần đầu sau mổ vì rất dễ nhiễm trùng đường hô hấp từ người khác. Cần uống nhiều nước, hoặc uống những thức uống giàu chất dinh dưỡng như nước trái cây, sữa, súp, nhưng đừng quá lạnh. Không hút thuốc lá hoặc uống rượu, bia vì rất dễ gây kích thích vùng họng.
Ts. Bs Nguyễn Trọng Minh
 
|
medlatec
| 413
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.