text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Tìm hiểu về viêm tai xương chũm ở trẻ em
Viêm tai xương chũm ở trẻ em là một bệnh lý về tai mà ít được phụ huynh biết đến. Tuy nhiên bệnh lý này lại gây nên những hậu quả nghiêm trọng đối với việc nghe cũng như sức khỏe của trẻ. Vậy bệnh viêm tai xương chũm là gì và cha mẹ cần làm gì khi trẻ mắc bệnh lý này?
1. Bệnh viêm tai xương chũm ở trẻ
Vị trí xương chũm trong cơ thể
Xương chũm là một trong các bộ phận cấu thành của tai giữa, có cấu tạo xốp, chứa nhiều thông bào, trong đó lớn nhất là sào bào. Xương chũm có vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực cho tai, bảo vệ xương thái dương và các tế bào lông nhỏ trong tai.
Viêm xương chũm tai chính là hiện tượng các xương chũm này bị tổn thương, gây ra chủ yếu bởi virus, vi khuẩn tấn công. Phần lớn, bệnh lý là hệ quả của một loạt các bệnh lý khác về tai không được điều trị kịp thời như: viêm tai giữa, viêm ống tai ngoài, biến chứng từ các bệnh sởi, cúm, ho gà, bạch hầu,… Ngoài ra, viêm xương chũm còn có thể do cơ thể bị nhiễm khuẩn Haemophilus influenza, Streptococcus hay Staphylococcus.
2. Triệu chứng và ảnh hưởng của viêm xương chũm đối với sức khỏe
Đối với người bị viêm xương chũm, trước hết các chức năng của xương này đối với cơ thể bị ảnh hưởng. Đặc biệt là đối với trẻ em, hậu quả gây nên bởi viêm xương chũm thường nghiêm trọng hơn rất nhiều.
Khi bị viêm xương chũm tai, trẻ thường xuất hiện những triệu chứng sau đây:
– Tình trạng đau tai và nghe kém. Trẻ có thể không nghe thấy những âm thanh với độ lớn và tần số như trọng trạng thái bình thường. Bên cạnh đó, trẻ có thể có những biểu hiện khó chịu trong tai như liên tục kéo vành tai, đưa tay ngoáy vào ống tai hoặc thường xuyên vỗ lên vùng thái dương sát tai.
– Sốt nhẹ đến sốt cao cho thấy bên trong đã xảy ra tình trạng viêm.
– Trẻ suy nhược, mệt mỏi. Với những trẻ nhỏ có thể quan sát thấy thóp rung giật rất mạnh.
– Có thể bị chảy mủ ra ngoài tai, mủ vàng hoặc xanh sữa, mủ thường có mùi thối khẳn và thậm chí có cả máu.
– Sau khi làm sạch mủ tai có thể thấy trẻ bị thủng màng nhĩ thông qua thiết bị soi chuyên dụng.
Bệnh viên tai xương chũm ở trẻ không điều trị kịp thời có thể gây nên những biến chứng vô cùng nguy hiểm:
– Giảm khả năng nghe ngay cả khi đã điều trị khỏi, nếu điều trị muộn, trẻ có thể đối mặt với nguy cơ bị điếc vĩnh viễn.
– Hội chứng nhiễm khuẩn kèm theo viêm tủy thái dương, có thể khiến trẻ thiệt mạng.
– Gây liệt mặt.
– Hội chứng phù gai thị với biểu hiện đặc trung là đau dữ dội vùng sau đầu và vị trí sau mắt.
– Các biến chứng liên quan tới màng não, bao gồm bệnh viêm màng não, áp xe não, hoặc viêm tĩnh mạch bên.
Biểu hiện bệnh viêm tai xương chũm ở trẻ em
3. Chẩn đoán và điều trị viêm tai xương chũm cho trẻ
Viêm xương chũm tai là bệnh lý nguy hiểm cho trẻ và có những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Chính vì vậy việc chẩn đoán và điều trị sớm là hết sức quan trọng.
Khi trẻ có những dấu hiệu bất thường về tai, cha mẹ cần chủ động đưa trẻ đi thăm khám. Đối với bệnh lý viêm xương chum, do cấu tạo của xương chũm nằm bên trong và không lộ ra ngoài nên việc chẩn đoán cần kết hợp những phương pháp khác nhau:
– Nội soi tai quan sát những thương tổn vùng ống tai, nhất là khi trẻ bị thủng màng nhĩ và có dấu hiệu bị chảy mủ ra bên ngoài, đồng thời xác định nguyên nhân viêm tai xương chũm có phải do viêm tai giữa hay không.
– Chụp X Quang để quan sát các vách thông bào và các vị trí bị tiêu vách ngăn thông bào của tai.
– Chụp cắt lớp vi tính để quan sát các dịch và các thông bào bị tiêu biến.
– Kiểm tra công thức máu để xác định các chỉ số cần thiết.
Sau khi có kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh lý của trẻ và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Trong trường hợp bệnh được phát hiện sớm và chưa hình thành các ổ áp xe tạo mủ thì việc điều trị trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Trẻ hoàn toàn có thể điều trị bằng kháng sinh theo đơn và hướng dẫn của bác sĩ.
Tuy nhiên, nếu tủi mủ đã xuất hiện, trẻ bắt buộc phải làm phẫu thuật để điểu trị ngăn ngừa biến chứng:
– Dẫn lưu mủ ra ngoài bằng cách mở sào bào và làm sạch vùng viêm, đồng thời mở đường thông giữa tai giữa và phần xương chũm.
– Xương chũm có thể phải cắt bỏ và chỉnh sửa nếu xuất hiện hoại tử, tiêu xương.
– Kết hợp đồng thời với điều trị nội khoa để ngăn viêm và giúp người bệnh có thể bình phục và cho trẻ ăn uống và nghỉ ngơi đầy đủ để có thể nhanh chóng phục hồi.
Khi trẻ có dấu hiệu bệnh, hãy chủ động đưa trẻ đi thăm khám
4. Phòng ngừa viêm xương chũm cho trẻ
Như đã đề cập trước đó, viêm xương chũm chủ yếu là hệ quả của các bệnh lý tai mũi họng khác, chính vì thế để ngăn ngừa nguy cơ viêm xương chũm cho trẻ thì việc cần thiết nhất chính là phòng ngừa các bệnh lý tai mũi họng nói chung.
Để bảo vệ trẻ trước các nguy cơ mắc bệnh lý tai mũi họng, đặc biệt là các bệnh về tai, cha mẹ cần:
– Nâng cao sức đề kháng tự nhiên cho trẻ thông qua ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và vận động phù hợp với lứa tuổi.
– Chủ động phòng ngừa các bệnh lý về tai cho trẻ: không nên tùy tiện lấy ráy tai và trong trường hợp cần lấy ráy tai, hãy đến các trung tâm y tế; luôn giữ cho tai khô thoáng, tránh đọng nước và ẩm trong tai; không cho trẻ đeo tai nghe với âm lượng quá lớn; tránh các va chạm có thể gây chấn động tai,….
– Chủ động phòng ngừa các bệnh lý mũi họng như vệ sinh răng miệng thường xuyên, đeo dụng cụ bảo hộ khi cần di chuyển trong môi trường ô nhiễm, khói bụi,….
– Cần chủ động đưa trẻ đi thăm khám và điều trị khi thấy bất kỳ những bất thường nào về tai mũi họng. Đối với trẻ em nhỏ, khi thấy những biểu hiện khác lạ của bé, cha mẹ cần nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân để kịp thời khắc phục.
Trên đây là một số thông tin về bệnh viêm xương chũm ở trẻ. Hi vọng rằng cha mẹ sẽ có thêm những kiến thức bổ ích về một bệnh lý trẻ em để có thể chủ động chăm sóc và nuôi dạy trẻ tốt hơn.
|
thucuc
| 1,284
|
Chữa viêm đại tràng bằng thuốc nam
Chữa viêm đại tràng bằng thuốc nam từ lâu đã được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Đây là một phương pháp chữa bệnh an toàn, ít tốn kém chi phí. Tuy nhiên không phải trường hợp nào sử dụng thuốc nam chữa viêm đại tràng cũng mang lại hiệu quả cao.
Chữa viêm đại tràng bằng thuốc nam
Lá vối tươi
Lá vối tươi có tính kháng sinh tự nhiên giúp diệt khuẩn và kháng viêm tốt, giúp giảm nhanh các triệu chứng bệnh viêm đại tràng.
Với lá vối tươi bạn rửa sạch rồi dùng tay vò mạnh để lá nhàu nát. Sau đó đổ 2 lít nước sôi vào và ngâm liên tục trong vòng 60 phút. Bạn có thể sử dụng nước ngâm lá vối tươi để uống thay cho nước lọc hàng ngày sẽ giúp điều trị bệnh.
Lá vối tươi có tính kháng sinh tự nhiên giúp kháng viêm tốt, làm giảm nhanh các triệu chứng viêm đại tràng.
Củ riềng cũng là vị thuốc chưa viêm đại tràng
Đây được coi là vị thuốc nam quan trọng giúp chữa viêm đại tràng.
Trị chứng tiêu chảy trong viêm đại tràng: Thành phần: Riềng tươi, mã đề, lá nhót mỗi loại 20g. Sắc lấy nước uống 3 lần trong ngày.
Trị đau bụng âm ỉ, rối loạn tiêu hóa khi bị viêm đại tràng: Riềng tươi và lá lốt 20g. Lá lốt vò nát, riềng thái thành nhiều lát mỏng rồi cho vào nước sôi hãm 20 phút. Chắt lấy nước uống giúp chữa viêm đại tràng.
Nha đam
Ngoài công dụng thanh nhiệt mà nhiều người biết đến, nha đam còn giúp nhuận tràng, giải nhiệt, giải bỏ độc tố và cải thiện tình trạng táo bón.
Đối với chứng táo bón khi bị viêm đại tràng: Bạn lấy 1 lá nha đam tươi lọc lấy phần thịt và gel chế biến thánh món ăn phù hợp. Hoặc dùng 20g lá nha đam xay nhuyễn rồi trộn 500ml nước lọc uống 2-3 lần/ ngày.
Nha đam giúp nhuận tràng, giải nhiệt, giải bỏ độc tố và cải thiện tình trạng táo bón khi bị viêm đại tràng
Điều trị bệnh viêm đại tràng mạn tính: Nguyên liệu: 5 lá nha đam tươi và 500ml mật ong nguyên chất. Nha đam gọt bớt vỏ, rửa qua nước đun sôi rồi đem xay nát, trộn chung với mật ong. Uống hỗn hợp này 2-3 lần/ ngày.
Lá xoài
Đây cũng là cách chữa viêm đại tràng bằng thuốc nam phổ biến thường được nhiều người sử dụng. Đối với lá xoài tươi còn non thì có thể ăn sống. Ngoài ra, người bệnh có thể cắt nhỏ lá xoài rồi cho vào máy xay sinh tố nghiền nát thành dạng lỏng, trước khi ăn 20 phút lấy 100g dung dịch này hòa lẫn nước lọc để uống. Trường hợp khó uống quá có thể cho thêm một chút đường hoặc mật ong.
Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để chẩn đoán và có biện pháp điều trị bệnh phù hợp
Điều trị viêm đại tràng bằng thuốc nam được nhiều người truyền tai nhau sử dụng bởi tính an toàn, không tốn kém. Tuy nhiên không phải trường hợp bệnh nào cũng có thể sử dụng thuốc nam để điều trị bệnh.
Viêm đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như nhiễm virus, nhiễm khuẩn, chế độ ăn uống – sinh hoạt không hợp lý. Để điều trị hiệu quả bệnh cần dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Do đó khi có dấu hiệu viêm đại tràng, người bệnh nên đi khám có phương pháp điều trị bệnh phù hợp.
Cần phải thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày nhằm cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tiến triển hoặc tái phát trở lại.
XEM THÊM:
>> Viêm đại tràng co thắt có nguy hiểm không?
>> Chữa viêm đại tràng bằng bài thuốc dân gian
>> Bệnh viêm đại tràng mạn tính có nguy hiểm không?
|
thucuc
| 684
|
Quy trình khám vô sinh hiếm muộn được khuyến cáo hiện nay
Hiện nay căn bệnh vô sinh không còn quá xa lạ với nhiều cặp vợ chồng. Hậu quả mà căn bệnh này để lại là rất nghiêm trọng. Quy trình khám vô sinh hiếm muộn là bước đầu tiên giúp các bạn giảm được nguy cơ mắc bệnh của bản thân mình. Vô sinh hiếm muộn
Vô sinh hiếm muộn là tình trạng một cặp vợ chồng chung sống với nhau, đang trong độ tuổi sinh sản, hoạt động tình dục thường xuyên (không sử dụng một biện pháp tránh thai nào) nhưng không thể có thai sau ít nhất 1 năm chung sống.
Tỉ lệ vô sinh ở nam giới và nữ giới là như nhau, vì vậy quy trình khám vô sinh hiếm muộn được thực hiện cho cả hai vợ chồng bạn.
2. Nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn
Đối với nữ giới
Phụ nữ bị bệnh lạc nội mạc tử cung: do các nội mạc tử cung di chuyển đến một nơi khác ngoài tử cung, tại đó nội mạc tử cung tiếp tục chịu ảnh hưởng của các nội tiết tố sinh dục.
Nữ giới gặp các vấn đề về tử cung, buồng trứng như: các khuyết tật bẩm sinh ( tử cung có vách ngăn, tử cung 2 sừng, tử cung nhi hóa,... ), u xơ tử cung, u buồng trứng,...
Nội tiết tố có dấu hiệu bất thường: nội tiết tố không ổn định, hooc môn sinh dục của nữ giới không cân bằng.
Buồng trứng của “các chị em” có vấn đề: không phóng noãn, rụng trứng không đều.
Nữ giới bị tắc vòi, ống dẫn trứng, ngăn cản quá trình thụ tinh.
Những chị em quá lạm dụng thuốc tránh thai, dùng nhiều thuốc tránh thai nên bị những tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến quá trình thụ thai, sử dụng nhiều gây vô sinh.
Do tuổi tác: những người có độ tuổi càng cao thì tỉ lệ thụ thai càng thấp, dễ sảy thai, thai chết lưu,...
Mãn kinh sớm.
Do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ dẫn tới viêm nhiễm phụ khoa gây các biến chứng làm vô sinh ở nữ giới.
Đối với nam giới
Nam giới không có tinh dịch hoặc lượng tinh dịch sinh ra quá ít.
Chất lượng tinh dịch thấp: làm cho quá trình di chuyển của tinh trùng vào âm đạo của nữ giới giảm sút, không thể diễn ra quá trình thụ thai.
Tinh trùng yếu: do ảnh hưởng từ các chất hóa học, bức xạ điện từ, thuốc trừ sâu, những thói quen xấu,…
Thủ dâm nhiều: làm chất lượng tinh binh giảm.
3. Quy trình khám vô sinh hiếm muộn
Xã hội hiện nay ngày càng phát triển, dịch vụ y tế cũng vì thế mà ngày càng tiên tiến, có nhiều loại máy móc - trang thiết bị cùng những phương pháp khám nghiệm nhằm chăm sóc sức khỏe con người một cách tốt nhất. Là một con người, ai ai cũng muốn hoàn thành thiên chức “làm cha - làm mẹ” của mình. Tuy nhiên không phải ai cũng có được cái may mắn ấy, tỉ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng hiện nay là khá cao. Chính vì lẽ đó, các nhà khoa học đã sáng tạo ra các phương pháp phục vụ cho quy trình khám vô sinh hiếm muộn, giúp giảm thiểu trường hợp mắc bệnh vô sinh. Dưới đây là một quy trình khám vô sinh hiếm muộn “chính xác” nhất, đầy đủ nhất.
Tìm hiểu nguyên nhân gây vô sinh
Đây được coi là một giai đoạn để các bác sĩ tìm hiểu, xác định nguyên nhân gây bệnh đúng đắn và chính xác nhất. Đầu tiên các bác sĩ sẽ hỏi bệnh tình, tiền sử bệnh lý trước đây của thành viên trong gia đình bạn. Ví dụ như:
Những thông tin cá nhân: tên tuổi, nghề nghiệp của bạn,…
Chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới: diễn ra có đều không? Có dấu hiệu nào bất thường không,... ?
Tần suất quan hệ tình dục của hai vợ chồng.
Tiền sử bệnh lý phụ khoa, những biện pháp điều trị trước đó (nếu có).
Sau khi trải qua giai đoạn “vấn - đáp” vợ chồng bạn sẽ được khám phụ khoa và nam khoa.
Làm các xét nghiệm
Dựa vào những kết quả của quá trình khám trước đó, các bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên, quyết định bạn nên thực hiện loại xét nghiệm nào là tối ưu nhất. Những xét nghiệm này bao gồm: xét nghiệm máu, nội tiết tố, các bệnh lây qua đường tình dục, siêu âm tử cung, chụp vòi trứng, tinh dịch đồ, thử nghiệm tinh trùng, đo lượng FSH/LH,…
Tư vấn phương pháp điều trị
Sau khi đã có kết quả khám nghiệm cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra những lời tư vấn về cách chữa trị. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp tương ứng khác nhau (thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, sử dụng thuốc, phẫu thuật,... ) và những phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân.
Đề ra phác đồ điều trị giúp bệnh nhân sớm khỏi bệnh
Khi được các vợ chồng đồng ý về cách điều trị, phác đồ điều trị bệnh sẽ được đưa ra. Các bác sĩ sẽ đưa ra lịch tái khám, điều trị theo từng bước cho đến khi thành công.
|
medlatec
| 908
|
Phòng khám chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
1. Sức khỏe Tai – Mũi – Họng cần được lưu tâm nhiều hơn
Nhóm bệnh về Tai – mũi – họng là một trong các bệnh thường gặp, xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở trẻ em. Đây là khu vực cửa ngõ của cơ thể, nơi tiếp xúc thường xuyên với khói bụi, vi khuẩn cũng như các tác nhân khác từ môi trường bên ngoài. Chính vì vậy, tai, mũi, họng là những bộ phận có nguy cơ nhiễm khuẩn rất cao và dễ trở nên nhạy cảm, dị ứng khi gặp phải sự thay đổi thất thường hoặc vi khuẩn tấn công.
Bệnh lý về tai – mui – họng xảy râ phổ biến ở cả người lớn và trẻ nhỏ
Do có cấu tạo giải phẫu rất đặc biệt là các hốc tự nhiên thông với nhau và thông với bên ngoài, vậy nên chỉ cần 1 trong 3 khu vực tai, mũi, họng gặp vấn đề thì không những các khu vực còn lại bị liên lụy mà còn gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác bên trong cơ thể. Điển hình một số trường hợp các vấn đề tại khu vực này trở nặng, đem đến nhiều nguy cơ bệnh lý mạn tính và cấp tính cho các bộ phận khác như:
– Viêm mũi họng xuất tiết dẫn đến rối loạn tiêu hóa do nuốt các dịch tiết chứa vi khuẩn.
– Viêm họng trở nặng dẫn đến viêm phế quản, viêm phổi,…
– Viêm amidan mạn tính, tái phát nhiều lần có khả năng dẫn tới các bệnh như: viêm cầu thận, viêm khớp và các bệnh tim mạch.
– Viêm xoang nặng với nhiều vi khuẩn có thể gây nên biến chứng rất nghiêm trọng là nhiễm trùng ổ mắt, đe dọa tới thị lực, thậm chí là ảnh hưởng tới tính mạng.
– Viêm tai dẫn đến biến chứng nội sọ, viêm não.
Các biểu hiện bệnh lý tại tai, mũi, họng rất đặc trưng, dai dẳng và đôi khi không có diễn biến trở nặng ngay khiến chúng ta chủ quan, coi thường bệnh. Thực tế cho thấy, nếu không được chữa trị sớm và để bệnh lý kéo dài không điều trị dứt điểm, không chỉ khiến chất lượng cuộc sống đi xuống mà còn tiềm tàng nguy cơ gây biến chứng nặng nề, thậm chí ảnh hưởng đến cả tính mạng.
Chính vì đây là khu vực dễ dàng mắc bệnh và có nguy cơ biến chứng cao nên bên cạnh việc thăm khám khi có triệu chứng, thăm khám định kì Tai – Mũi – Họng cũng rất quan trọng giúp phát hiện, điều trị bệnh sớm để đem lại hiệu quả hồi phục tối ưu và tránh những rủi ro không đáng có.
Sở hữu không gian hiện đại, thiết kế hướng đến mô hình bệnh viện – khách sạn cùng sự đầu tư mạnh mẽ về hệ thống trang thiết bị tối tân và đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, luôn tận tâm vì người bệnh,… nơi đây chắc chắn sẽ đem lại cảm giác thoải mái cho khách hàng, giải tỏa phần nào tâm lý lo âu, căng thẳng khi khám chữa bệnh.
– Đội ngũ bác sĩ:
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng quy tụ đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao đến từ các bệnh viện lớn, nhiều năm tu nghiệp nước ngoài, dày dạn kinh nghiệm trong cả thăm khám lâm sàng và phẫu thuật điều trị. Mong muốn bệnh có kết quả điều trị tối ưu, trong một số trường hợp cần thiết, các bác sĩ chuyên khoa Tai – Mũi – Họng cũng liên kết chặt chẽ, phối hợp hết khả năng với các bác sĩ của các khoa khác để đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác và phác đồ điều trị hiệu quả.
Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu tâm đức
– Trang thiết bị:
Song hành và hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ là hệ thống trang thiết bị hiện đại hàng đầu. Chúng tôi luôn cập nhật không ngừng những công nghệ mới trong khám chữa bệnh, thể hiện qua hệ thống trang thiết bị, dàn máy móc hiện đại, tân tiến, nhập khẩu hoàn toàn từ những nước có nền y khoa hàng đầu như Mỹ, Đức,… để mọi bệnh nhân khi đến đây đều có thể yên tâm tiếp nhận điều trị.
– Không gian tiện nghi, môi trường thân thiện
Với tậm niệm đem tới cho khách hàng những trải nghiệm ấm áp, coi khách hàng như người thân, đội ngũ điều dưỡng luôn sẵn sàng giúp đỡ, chăm sóc cho bệnh nhân từ những điều nhỏ nhất, giải đáp và giải quyết tận tình mọi thắc mắc cũng như nhu cầu của bệnh nhân. Cùng với đó là môi trường thăm khám, điều trị rộng rãi, khang trang, sạch đẹp, đầy đủ tiện nghi giúp bệnh nhân có cảm giác thoải mái như đang nghỉ dưỡng thực sự trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ.
Không gian tiện nghi và điều dưỡng luôn tận tâm chăm sóc giúp thời gian nằm viện thực sự là nghỉ dưỡng
– Chi phí tối ưu:
Tất cả mọi khía cạnh đều được Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng chăm chút, cải thiện từng ngày để đem tới cho khách hàng phiên bản thật tốt, nhằm giúp khách hàng tận hưởng trọn vẹn dịch vụ chăm sóc y tế cao cấp với chất lượng tương xứng và hiệu quả vượt mong đợi.
– Thăm khám và điều trị các bệnh lý về tai như: Viêm tai trong, viêm tai ngoài (nhọt ống tai, nấm ống tai…), viêm tai giữa, ù tai – điếc tai đột ngột, thủng màng nhĩ, rò luân nhĩ,…
– Một số thủ thuật điều trị khác như: Chích áp xe thành sau họng, nhét bấc mũi, lấy dị vật ống tai, bẻ cuốn mũi,…
|
thucuc
| 1,021
|
Giải đáp: Chi phí điều trị thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền?
Chi phí điều trị thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền, có đắt không là thắc mắc chung của nhiều chị em phụ nữ. Đặc biệt là những người không may gặp phải trường hợp mang thai ngoài tử cung. Hãy tham khảo thông tin bên dưới đây để biết được mổ thai ngoài tử cung hết bao nhiêu tiền và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp nhé!
1. Tìm hiểu mang thai ngoài tử cung là gì?
Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng sau khi thụ tinh làm tổ và phát triển ở vị trí khác ở ngoài buồng tử cung, mà không phải trong tử cung của người phụ nữ. Trong những trường hợp này, phôi thai không thể sống sót và phát triển bình thường.
Nếu khối thai ngoài tử cung này bị vỡ có thể gây ra tình trạng chảy máu ồ ạt bên trong ổ bụng. Thai ngoài tử cung vỡ là một trường hợp cấp cứu, nếu không can thiệp kịp thời có nguy cơ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa đến tính mạng của chị em.
Thai ngoài tử cung là tình trạng nhiều chị em gặp phải
2. Nên làm gì khi mang thai ngoài tử cung?
Thai ngoài dạ con không thể phát triển bình thường và không thể sinh ra, cũng như không thể đưa phôi thai về lại tử cung. Vì vậy, cần phải xử trí kịp thời để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng của người phụ nữ.
Tùy thuộc vào những biểu hiện chị em gặp phải, tình trạng và kích thước hiện tại của phôi thai (khối thai ngoài dạ con đã vỡ hay chưa) mà bác sĩ Sản khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Có thể là điều trị nội khoa bằng thuốc, mổ nội soi hoặc mổ mở bụng để loại bỏ khối thai ngoài dạ con.
Chị em nên đi khám ngay khi có dấu hiệu mang thai ngoài tử cung
3. Tổng chi phí điều trị thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền?
Trên thực tế, tổng chi phí mổ thai ngoài tử cung hết bao nhiêu tiền sẽ có sự dao động khác nhau, tùy thuộc vào những yếu tố cụ thể như sau:
3.2. Phương pháp lấy thai ngoài tử cung
Phương pháp thực hiện loại bỏ khối thai ngoài tử cung cũng là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến tổng chi phí điều trị. Với những khối thai nhỏ, điều trị được bằng phương pháp nội khoa (dùng thuốc) thì chi phí cũng sẽ khác so với việc phải phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở.
3.3. Tình trạng khối thai và vị trí khối thai
Những khối thai ngoài tử cung nằm ở vị trí phức tạp thì thời gian mổ sẽ lâu hơn, thậm chí chị em có thể phải truyền máu do mất máu quá nhiều. Những điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tổng chi phí điều trị thai ngoài dạ con.
Chi phí điều trị tình trạng thai ngoài tử cung hết bao nhiêu tiền là thắc mắc của nhiều chị em
3.4. Chi phí thăm khám trước và sau khi mổ thai ngoài dạ con
Các chi phí thăm khám tổng quát, thực hiện xét nghiệm, siêu âm, sử dụng thuốc trước và sau khi mổ thai ngoài tử cung cũng sẽ ảnh hưởng đến tổng chi phí.
3.5. Thời gian lưu viện sau khi phẫu thuật
Với những chị em thực hiện phẫu thuật nội soi để lấy khối thai ngoài tử cung thì sẽ ít bị đau hơn, hồi phục nhanh hơn vì thế thời gian lưu viện để theo dõi cũng ngắn hơn so với những người cần thực hiện mổ mở.
– Phẫu thuật nội soi cắt khối chửa ngoài tử cung có giá từ 17.600.000đ – 26.400.000đ
– Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang có giá từ 19.800.000 – 27.500.000đ
|
thucuc
| 691
|
Viêm gan C chữa được không? Chữa bằng cách nào?
Theo thống kê từ Bộ Y tế, Việt Nam hiện có đến hơn 1 triệu bệnh nhân đang nhiễm viêm gan C. Đáng chú ý, phần lớn trong số đó được phát hiện khi bệnh đã trở nặng. Vậy, câu hỏi đặt ra là: “Viêm gan C chữa được không?”; “Chữa bằng cách nào?”.
Bệnh viêm gan C là gì?
Viêm gan C là bệnh lý truyền nhiễm gan mật gây nên bởi Virus Hepatitis - HCV. Cùng với viêm gan A, B, D, E, viêm gan C là 1 trong 5 căn bệnh truyền nhiễm về gan nguy hiểm nhất hiện nay, thuộc danh sách Top 10 căn bệnh nhiễm trùng gây nguy cơ tử vong cao nhất trên thế giới.
Không chỉ nguy hiểm mà bệnh viêm gan C còn khá phổ biến, chiếm đến 3% tỷ lệ dân số toàn cầu. Biển hiện của bệnh không quá rõ ràng nên nhiều bệnh nhân không biết mình mắc phải viêm gan C.
Nguyên nhân hình thành viêm gan C: Do siêu vi viêm gan C (Virus HCV) gây ra. Có 6 loại siêu vi HCV, tương ứng với 6 loại viêm gan C (đánh số từ 1 đến 6).
Triệu chứng nhiễm viêm gan C: Vàng da, vàng mắt, sốt, mệt mỏi, chán ăn, phân nhạt màu, nước tiểu đậm, có thể đau khớp hay đau hạ sườn bên phải. Ở giai đoạn mạn tính, viêm gan C có thể gây suy nhược cơ thể trầm trọng, sưng phù chân, chướng cổ, nôn ói, thậm chí hôn mê.
Biến chứng bệnh viêm gan C: Gây xơ gan, thậm chí gây ung thư gan nếu không được điều trị kịp thời.
Bệnh viêm gan C chữa được không?
Viêm gan C có thể chữa được. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị còn tùy thuộc vào tiến triển bệnh và thể trạng người bệnh. Ngoài ra, không phải lúc nào việc điều trị cũng loại bỏ được hoàn toàn virus.
Đối với bệnh nhân viêm gan C cấp tính (bệnh khởi phát dưới 06 tháng) có thể được hoàn toàn chữa khỏi. Nhiều bệnh nhân sau khi phát hiện đã tự điều trị tại nhà vẫn khỏi bệnh, nhờ có sức đề kháng chống được virus. Do vậy, nâng cao đề kháng chính là giải pháp cốt lõi để điều trị viêm gan C cấp tính, trước khi bệnh tiến triển sang mạn tính.
Đối với bệnh nhân viêm gan C mạn tính, việc điều trị trở nên phức tạp hơn khi bệnh nhân buộc phải tuân theo phác đồ điều trị chuyên sâu từ bác sĩ. Bệnh có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm, chưa gặp biến chứng. Do vậy, phát hiện sớm các triệu chứng của viêm gan C có vai trò vô cùng quan trọng.
Điều trị viêm gan C như thế nào?
Trước khi điều trị viêm gan C, các bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm để xác định mức độ tổn thương gan, từ đó lên phác đồ điều trị cho phù hợp. Phương pháp điều trị viêm gan C được áp dụng hiện nay như sau:
Điều trị viêm gan C cấp tính
Như đã đề cập ở trên, mục tiêu của điều trị viêm gan C giai đoạn cấp tính chính là ngăn chặn nguy cơ bệnh tiến triển thành mạn tính. Thực tế, một số người bệnh có khả năng tự sản sinh kháng thể chống lại virus viêm gan C, nhờ đó tự lành bệnh. Nhóm đối tượng này chỉ chiếm số ít. Bệnh nhân cần được thăm khám và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trong quá trình điều trị bệnh cần kết hợp nghỉ ngơi, ăn uống điều độ để tăng khả năng lành bệnh.
Điều trị viêm gan C mạn tính
Ở giai đoạn mạn tính, số lượng và mật độ virus viêm gan C đã tăng lên nhanh chóng, do vậy cần được điều trị dứt điểm bằng các loại thuốc kháng virus. Các loại thuốc trị viêm gan C thường được sử dụng bao gồm: interferon alpha, ritonavir, boceprevir, dasabuvir, ombitasvir, paritaprevir, ribavirin, simeprevir, sofosbuvir, daclatasvir,...
Danh sách các loại thuốc hiện được dùng điều trị viêm gan C có thể thay đổi theo thời gian, do tiến bộ khoa học và công nghệ. Đặc biệt, hiện nay đã có loại thuốc được FDA Hoa Kỳ chứng nhận và cấp phép sử dụng với khả năng chữa trị 6 loại virus viêm gan C, đó là thuốc Epclusa.
Phòng ngừa tốt hơn chữa bệnh
Dù đã được minh chứng có thể chữa khỏi hoàn toàn, song những biến chứng hiểm nguy gây ra do mắc phải viêm gan C cũng không thể phủ nhận. Do vậy, phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc quan tâm kỹ càng tới sức khoẻ là cách tốt nhất giúp chúng ta luôn khoẻ mạnh, không lo nhiễm virus viêm gan C.
Để bảo vệ lá gan mạnh khỏe, chúng ta cũng cần có những hành động thiết thực như:
Duy trì thói quen ăn uống điều độ, không kiêm khem quá mức dễ dẫn đến suy nhược cơ thể, hạn chế sử dụng các thực phẩm chứa nhiều cholesterol như: Nội tạng động vật, thức ăn nhanh, đồ đóng hộp.
Từ bỏ những thói quen như thức khuya, nhịn tiểu, stress kéo dài. Cần giữ tinh thần luôn ở trạng thái thoải mái.
Lên kế hoạch và thực hiện các bài tập thể dục, thể thao khỏe mạnh để củng cố sức khỏe, sự dẻo dai, tăng cường sức đề kháng cho bản thân.
Quan trọng hơn, để phòng chống viêm gan C, mỗi người cần có ý thức khám sức khỏe định kỳ từ 06 - 12 tháng 1 lần. Tần suất khám có thể cao hơn với những đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh. Nếu qua xét nghiệm phát hiện mình đã mắc virus viêm gan C cần ngay lập tức có biện pháp tích cực điều trị, tuân theo chỉ định của bác sĩ.
|
medlatec
| 1,000
|
Tắc ruột sau mổ: Những điều cần biết
Tắc ruột sau mổ là biến chứng thường gặp sau khi phẫu thuật ở ổ bụng, đường tiêu hóa. Biến chứng này có thể gây ra những nguy hiểm nếu không được phát hiện, theo dõi và xử trí kịp thời cho người bệnh. Người bị tắc ruột sau mổ có thể phải cắt nhiều đoạn ruột, thậm chí là có nguy hiểm đến tính mạng.
1. Tắc ruột sau mổ xảy ra khi nào?
Biến chứng tắc ruột có thể xảy ra muộn hoặc sớm sau mổ. Tình trạng tắc ruột xuất hiện sau vài ngày phẫu thuật hoặc xảy ra ngay khi bệnh nhân còn nằm viện trong giai đoạn theo dõi sau phẫu thuật. Cũng có nhiều trường hợp tắc ruột có thể xảy ra sau khi bệnh nhân đã về nhà sinh hoạt bình thường. Thậm chí tắc ruột xảy ra sau một thời gian dài nhiều năm sau mổ.Đối với trường hợp người bệnh còn đang được theo dõi trong viện thì xử trí sẽ dễ dàng hơn, đôi khi chỉ cần đặt ống hút làm xẹp ruột và truyền dịch là bệnh nhân có thể ổn định, hết tắc ruột và không cần can thiệp nghiêm trọng bằng cách phẫu thuật.
Biến chứng tắc ruột có thể xảy ra sớm hoặc muộn sau mổ
2. Nguyên nhân gây tắc ruột sau mổ
Các bác sĩ cho rằng có nhiều nguyên nhân gây tắc ruột sau mổ ở bệnh nhân, trong đó có thể nhắc đến một số nguyên nhân điển hình như:Do quá trình mổ, các tổ chức ở phúc mạc, thành bụng hoặc bản thân ruột bị xoắn tổn thương và trong quá trình liền sẹo sẽ khiến các tổ chức xo dính với nhau hoặc tạo nên các dây chằng gây ra ruột bị mắc và xoắn vào đó, khó chui ra, gây tắc ruột.Do các dị vật nhỏ rơi vào trong ổ bụng như thức ăn, chỉ phẫu thuật... được tổ chức bọc lại tạo ra các xơ dính gây tắc ruột.Do các quai ruột bị liệt cơ năng nên không thể hoạt động gây tắc ruột.Các trường hợp xoắn dính sẽ nằm nguyên vị trí như vậy đến khi có cơ hội sẽ gây ra tắc ruột về sau.Do các quai ruột có thể chui qua các lỗ hổng bên trong bụng hoặc các lỗ thoát vị ở thành bụng nằm tại đây gây tắc ruột.
3. Dấu hiệu tắc ruột sau mổ
Bệnh nhân có biến chứng tắc ruột sau mổ thường có các biểu hiện rõ ràng như sau:Buồn nôn và nôn ngày càng tăng.Bệnh nhân không trung tiện.Đau bụng từng cơn, cơn đau ngày càng nhiều.Bụng chướng lên ngày càng tăng.Nhu động ruột có dấu hiệu như rắn bò, tăng nhu động ruột ngày càng tăng.Khi có các dấu hiệu lâm sàng, người bệnh tiếp tục được chẩn đoán bằng các phương pháp cận lâm sàng và phát hiện các hiệu cụ thể chính xác hơn bằng cách:Siêu âm thấy các quai ruột giãn rộng, có dịch trong ổ bụng, kết hợp với tình trạng nhiễm trùng trong lòng tử cung hoặc vết mổ.Chụp X - quang bụng không sửa soạn thấy một hoặc nhiều quai ruột giãn ra với mực nước hơi thường là ruột non.Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ được xét nghiệm công thức máu có kết quả dấu hiệu nhiễm trùng, bạch cầu máu tăng, ure máu và ion đồ cho kết quả có sự rối loạn nước điện giải.Nhiều trường hợp người bệnh chủ quan với các dấu hiệu lâm sàng, các cơn đau bụng sẽ ngày càng dữ dội, có choáng, vã mồ hôi, nhợt người đi, hoặc đi ngoài ra máu. Nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến tình trạng xoắn ruột hoại tử, nguy hiểm đến tính mạng.
Tắc ruột có thể gây ra những cơn đau bụng dữ dội
4. Điều trị tắc ruột sau mổ
Để xử trí hiệu quả và kịp thời tắc ruột sau mổ, bệnh nhân sẽ được bác sĩ giải quyết tùy vào tình trạng, nguyên nhân tắc ruột của từng người. Đối với trường hợp tắc ruột ngay sau khi mổ, vẫn trong quá trình nằm viện theo dõi sau mổ thì việc xử lý sẽ dễ dàng và kịp thời hơn.Trường hợp tắc ruột lâu sau khi mổ sẽ phức tạp hơn trong điều trị, bởi nhiều lý do như sự chủ quan của bệnh nhân dễ dẫn đến tình trạng tắc ruột nặng và nghiêm trọng hoặc do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số trường hợp tắc ruột sẽ phải phẫu thuật để ổn định tình hình.Như vậy, việc theo dõi sau mổ, sớm phát hiện các triệu chứng lâm sàng của tắc ruột nói trên sẽ giúp việc xử trí và điều trị trở nên dễ dàng và an toàn hơn đối với người bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cần biết cách phòng tránh tắc ruột sau mổ.
5. Làm gì để tránh tắc ruột sau mổ?
Tình trạng tắc ruột có một phần liên quan đến chế độ sinh hoạt và ăn uống của người bệnh sau khi mổ. Để tránh tình trạng tắc ruột xảy ra, giai đoạn hậu phẫu, người bệnh cần vận động sớm, phù hợp với thể lực để tránh ruột bị ì ạch dẫn đến dính nguy cơ dính vào nhau. Các bác sĩ khuyến nghị người bệnh nên ngồi dậy sớm, vận động quanh giường ngay sau mổ từ ngày thứ 2 trở đi, tùy vào thể lực sau mổ. Điều này giúp ruột có điều kiện lưu thông trở lại và sớm có nhu động. Khi ruột được hoạt động bình thường sớm thì sẽ trượt lên nhau và tránh được tình trạng dính ruột.Bên cạnh đó, chế độ ăn cũng đóng vai trò quan trọng tránh tắc ruột. Trẻ em, người già yếu nên tránh các thực phẩm xơ như măng, mướp, rau rút...; các loại hoa quả có nhiều tanin như ổi, hồng bởi các thực phẩm này gây kết dính với nhau dễ dàng tạo nên các khối bã thức ăn, gây tắc trong lồng ruột.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),..
|
vinmec
| 1,095
|
U xơ tuyến vú có nên mổ không? Có nguy hiểm không?
U xơ tuyến vú có nên mổ không là vấn đề mà rất nhiều chị em quan tâm. Tuy bản chất vốn lành tính, song căn bệnh này để lâu sẽ gây khó chịu cho người bệnh, đặc biệt là khiến cho chị em mất đi sự tự tin.
1. Tìm hiểu về u xơ tuyến vú
1.1. U xơ tuyến vú là bệnh gì?
U xơ tuyến vú là khối u phát triển từ các mô liên kết giữa các tiểu thùy, có vỏ bọc. U xơ thường gặp ở một hoặc hai bên vú, xảy ra phổ biến ở đối tượng trước độ tuổi 35. Khối u thường có hình dạng đều, tròn giống như quả trứng, có thể di động dưới da. Kích thước thường thay đổi trong khoảng từ 2 đến 3cm. Tuy bản chất vốn lành tính, song nếu để lâu u xơ tuyến vú có thể gây ra các hiện tượng khó chịu cho chị em. Ngoài ra, tình trạng này cũng sẽ khiến cho việc chẩn đoán hình ảnh nhằm tầm soát ung thư vú trở nên khó khăn hơn.
U xơ tuyến vú là khối u phát triển từ các mô liên kết giữa các tiểu thùy, có vỏ bọc
1.2. Các loại u xơ tuyến vú hiện nay
Hầu hết các loại u xơ tuyến vú đều có kích thước trong khoảng từ 1 đến 3 cm. Nhìn chung khi quan sát dưới kính hiển vi, u xơ tuyến vú cơ bản là khá giống nhau.
Để dễ dàng theo dõi và nhận biết, hiện nay người ta chia u xơ tuyến vú làm 3 loại:
– U xơ tuyến vú đơn giản, thường có kích thước chỉ từ 1cm đến 3cm. Với trường hợp u xơ này chị em hoàn toàn không cần phải quá lo lắng bởi nhìn chung nó không làm gia tăng nguy cơ phát triển thành ung thư vú.
– U xơ tuyến vú phức tạp là các loại u xơ được quan sát dưới kính hiển vi và có chứa tế bào với đặc điểm khác các phần còn lại. Đáng chú ý là loại u xơ này có thể làm tăng nhẹ các nguy cơ phát triển ung thư vú.
– U xơ tuyến vú khổng lồ là các u xơ phát triển với kích thước lên đến 5cm. Các khối u xơ này còn được biết đến với tên gọi u xơ tuyến vú vị thành niên xuất hiện nhiều ở đối tượng các bé gái.
2. Dấu hiệu nhận biết điển hình của u xơ tuyến vú
U xơ tuyến vú thường không có triệu chứng cụ thể, thường được phát hiện khi chị em sờ thấy một khối u ở vú, có bề mặt nhãn trên da. U xơ thường không gây cảm giác đau đớn, tuy nhiên đôi lúc có thể thấy đau hơn khi sờ nắn, nhất là trước ngày có kinh nguyệt.
Ngoài ra, u xơ tuyến vú có thể đi kèm một số triệu chứng như: Vú sưng, nhạy cảm hơn, dày mô vú, vú xuất hiện các u cục ở một hoặc cả hai bên vú… Các triệu chứng này có thể sẽ nặng hơn do những thay đổi hormone trong kỳ kinh hoặc đôi khi có thể kéo dài cả tháng.
U xơ tuyến vú có thể đi kèm một số triệu chứng như: Vú sưng, nhạy cảm, dày mô vú, xuất hiện các u cục…
Trong trường hợp người bệnh nếu như phát hiện những triệu chứng như sau thì cần đến bệnh viện kiểm tra ngay:
– Ở vú xuất hiện khối u mới hoặc khối u bất thường.
– Ở ngực xuất hiện chấm đỏ hoặc các vết nhăn da.
– Vú có vết lõm hoặc núm vú tụt sâu vào bên trong.
– Núm vú tiết dịch, hoặc nổi mẩn đỏ, đôi khi có máu ở vú.
3. Giải đáp thắc mắc u xơ tuyến vú có nên mổ không?
Theo ý kiến của các chuyên gia, đa phần các khối u xơ thường có bản chất lành tính nên chị em không cần nhất thiết phải điều trị. Thay vào đó chị em có thể theo dõi ngay tại nhà.
Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể sử dụng biện pháp hút u vú chân không đối với những khối u có kích thước nhỏ. Đây là kỹ thuật giúp điều trị dứt điểm những khối u vú lành tính cũng như một số bệnh như: viêm vú hay áp xe vú. Về quy trình thực hiện, sau khi được gây tê để vô cảm tại chỗ, bác sĩ sẽ tiến hành đưa kim có lòng hút áp lực âm vào khối u. Kim được điều khiển sẽ cắt các khối u tự động thành các mảnh nhỏ để hút ra ngoài mà không gây đau đớn hay thương tổn cho người bệnh, đặc biệt không để lại sẹo trên da.
U xơ tuyến vú có nên mổ không còn tùy thuộc vào các yếu tố như kích thước khối u, tình trạng bệnh
Đối với trường hợp khối u to, có biến chứng phức tạp, phẫu thuật sẽ là phương án hữu hiệu nhất. Phẫu thuật hay còn được gọi là sinh thiết cắt bỏ là thủ thuật nhằm lấy u xơ ra. Phẫu thuật thường được thực hiện dưới dạng gây mệ toàn thân, trong quá trình thực hiện, bác sĩ sử dụng chỉ tự tiêu dưới da.
Trong một vài trường hợp khác, bệnh nhân sẽ được chỉ định mổ u xơ tuyến vú tùy theo tình trạng cụ thể như:
– Khối u phát triển quá lớn hoặc xuất hiện cùng lúc nhiều khối u xơ tuyến vú.
– U xơ tuyến vú xuất hiện kèm theo các triệu chứng khó chịu, lâu dần sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sinh hoạt.
– Khi khám vú lâm sàng, siêu âm hoặc sinh thiết phát hiện kết quả bất thường, nghi ngờ là khối u ác tính.
Nhìn chung, để có lời giải đáp chính xác, cụ thể nhất việc u xơ tuyến vú có cần mổ hay không thì tốt nhất chị em nên đi thăm khám để lắng nghe ý kiến của các bác sĩ chuyên gia. Nếu như phát hiện sớm, khối u xơ còn nhỏ thì việc điều trị vô cùng dễ dàng và hiệu quả, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy, chị em nên chú ý thăm khám ngay từ giai đoạn mới xuất hiện những triệu chứng của bệnh để được lên phương án điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,125
|
Ung thư hậu môn: Dấu hiệu cảnh báo sớm
Ung thư hậu môn xảy ra trong ống ngắn ở cuối trực tràng để dẫn phân ra khỏi cơ thể. Ung thư hậu môn có thể có dấu hiệu như chảy máu trực tràng và đau hậu môn.
1. Tình hình mắc ung thư hậu môn hiện nay
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ ước tính có khoảng 8.200 trường hợp ung thư hậu môn sẽ được phát hiện vào năm 2017 và dự kiến khoảng 1.100 trường hợp tử vong trong năm đó do ung thư hậu môn.Tuy nhiên, chỉ có khoảng nửa trong số các bệnh ung thư hậu môn được chẩn đoán trước khi khối u ác tính lan rộng ra khỏi vị trí ban đầu và 13% đến 25% được chẩn đoán sau khi ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết và 10% được chẩn đoán sau khi ung thư di căn đến các cơ quan xa hơn.Khi được phát hiện sớm, ung thư hậu môn có khả năng điều trị cao với khả năng sống trong 5 năm đầu sau khi được chẩn đoán ung thư hậu môn là 60% đối với nam và 71% đối với nữ.
2. Triệu chứng cảnh báo sớm của ung thư hậu môn
Triệu chứng phổ biến nhất liên quan đến ung thư hậu môn là chảy máu.Ngứa hậu môn cũng có thể là triệu chứng của bệnh ung thư, ban đầu nhiều người cho rằng họ bị chảy máu và ngứa là do bệnh trĩ dẫn đến việc chậm trễ chẩn đoán ung thư hậu môn.Các biểu hiện của ung thư hậu môn cũng có thể như:Đau hoặc cảm thấy nặng nề ở vùng hậu môn. Dịch tiết ra bất thường từ hậu môn. Sờ có cục gần hậu môn. Thay đổi thói quen đại tiện
Triệu chứng phổ biến nhất liên quan đến ung thư hậu môn là chảy máu
3. Ai là người dễ mắc ung thư hậu môn?
Một số yếu tố đã được tìm thấy làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn, bao gồm:Tuổi cao: Hầu hết các trường hợp ung thư hậu môn xảy ra ở những người từ 50 tuổi trở lên.Nhiều bạn tình: Những người có nhiều bạn tình có nguy cơ mắc ung thư hậu môn cao hơn so với những người chung thủy một vợ một chồng.Quan hệ tình dục qua đường hậu môn: Những người thực hiện quan hệ tình dục qua đường hậu môn dễ tăng nguy cơ ung thư hậu môn.Hút thuốc: Hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn.Tiền sử bệnh ung thư: Những người đã mắc ung thư cổ tử cung, âm hộ hoặc âm đạo có nguy cơ ung thư hậu môn tăng cao.Papillomavirus ở người (HPV): Nhiễm virus HPV làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, bao gồm ung thư hậu môn và ung thư cổ tử cung. Nhiễm virus HPV là bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng có thể gây ra mụn cóc ở bộ phận sinh dục.Thuốc điều trị hoặc bệnh ức chế hệ thống miễn dịch: Người bệnh phải sử dụng thuốc để ức chế hệ thống miễn dịch như người được cấy ghép nội tạng, người nhiễm virus HIV gây ra AIDS.
4. Nguyên nhân dẫn đến ung thư hậu môn
Ung thư hậu môn được hình thành khi đột biến gen ở các tế bào bình thường biến thành các tế bào bất thường. Các tế bào khỏe mạnh sẽ phát triển và nhân lên với tốc độ đã được xác định, cuối cùng sẽ chết theo chương trình đã định sẵn. Các tế bào bất thường phát triển và nhân lên vượt khỏi tầm kiểm soát và chúng không chết. Các tế bào bất thường tích lũy tạo thành một khối tạo thành khối u. Các tế bào ung thư xâm lấn các mô gần đó và có thể tách ra khỏi khối u ban đầu để lan rộng ra nơi khác trong cơ thể được gọi là di căn.Ung thư hậu môn có liên quan chặt chẽ với siêu vi papilloma ở người (Human papillomavirus – HPV) hay Virus u nhú ở người, đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Phần lớn người bệnh mắc bệnh ung thư hậu môn đều nhiễm virus HPV và HPV được cho là nguyên nhân phổ biến nhất của ung thư hậu môn.
Các tế bào ung thư xâm lấn các mô gần đó và có thể tách ra khỏi khối u ban đầu
5. Biến chứng của ung thư hậu môn
Ung thư hậu môn hiếm khi di căn đến các bộ phận xa của cơ thể. Chỉ một tỷ lệ nhỏ các khối u được phát hiện là đã lan rộng, nhưng những khối u này đặc biệt rất khó điều trị. Ung thư hậu môn di căn phổ biến nhất đến gan và phổi.
6. Phòng ngừa
Hiện nay, không có cách nào để phòng ngừa hoàn toàn bệnh ung thư hậu môn. Để giảm nguy cơ ung thư hậu môn bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau:Quan hệ tình dục an toàn có thể giúp ngăn ngừa HPV và HIV, hai loại virus lây truyền qua đường tình dục có thể làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn. Nếu bạn chọn quan hệ tình dục qua đường hậu môn, hãy sử dụng bao cao su.Tiêm vắc-xin chống lại vi-rút. Hiện nay, có một số loại vắc-xin để bảo vệ chống nhiễm trùng HPV được khuyến cáo cho thanh thiếu niên, bao gồm cả bé trai và bé gái, nhưng cũng có thể được tiêm cho người lớn.Bỏ thuốc lá. Hút thuốc làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn. Không thử hút thuốc dù chỉ một lần và bỏ thuốc lá nếu bạn đang hút.Ung thư hậu môn nếu không được xử trí sớm và đúng cách sẽ dẫn đến nhiều biến chứng đáng ngại và bất lợi cho sức khỏe. Vì vậy, người bệnh không nên ngại ngùng giấu kín hoặc điều trị ở những địa chỉ không đáng tin.
Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org
|
vinmec
| 1,025
|
Chứng đau ngực khi có thai nguyên nhân đau tức ngực
Nhiều phụ nữ gặp phải tình trạng bị đau ngực khi có thai, phần lớn những nguyên nhân đau tức ngực khi mang thai đều liên quan đến những thay đổi của các hooc môn trong cơ thể
Nguyên nhân gây đau ngực khi có thai
Đau ngực khi có thai thường là do những thay đổi về thể chất của mẹ nhằmthích ứng khi thai nhi phát triển. Nhiều hoc-mon thay đổi trong thai kỳ làm tăng lưu lượng máu và thay đổi các mô ngực, điều này khiến ngực người mẹ to ra, đau cứng và thường rất nhạy cảm khi chạm phải. Cảm giác đau ngực khi có thai giống như bị đau ngực trước kỳ kinh nguyệt nhưng cảm giác này nặng hơn
Thông thường, thai phụ từ tuần thứ 8 trở đi, ngực sẽ bắt đầu to lên và tiếp tục phát triển trong suốt thai kỳ. Đối với những người đang mang thai lần đầu, bộ phận ngực sẽ to hơn rất nhiều đôi khi có cảm giác hơi ngứa như bị rạn da, thậm chí ngực cũng bắt đầu xuất hiện những vết rạn. Những mạch máu hiện lên trên ngực có thể nhìn thấy rõ ràng.
Đau ngực khi mang thai thường là không nguy hiểm và sẽ hết khi kết thúc thời gian thai nghén
Ngoài ra, nguyên nhân gây đau ngực khi mang thai có thể do trong thời gian mang thai người mẹ bị tức ngực và ợ nóng. Lý do trực tiếp gây tình trạng này là do hoc-mon gia tăng trong thời kỳ mang thai để duy trì niêm mạc tử cung, đồng thời có làm mềm các dây chằng, theo đó thực quản co hẹp lại. Khi đó, axit dạ dày có thể trào ngược trở lại vào cổ họng và thực quản, gây mùi chua đặc trưng và cảm giadcs đau rát vùng ngực.
Bên cạnh đó, do thai nhi lớn gây chèn ép cơ hoành và dạ dày, và tạo cơn đau ngực ở thai phụ. Đặc biêt, triệu chứng đau ngực có liên quan đến ợ nóng khi mang thai. Vì vậy để giảm sự khó chịu này, thai phụ cần chia nhỏ bữ ăn trong ngày, tránh những nhóm thực phẩm chứa nhiều loại gia vị. Tránh thức ăn nhiều dầu mỡ. Nên uống nhiều nước và lựa chọn áo ngực phù hợp, nên mặc áo ngực rộng hơn.
Cần đi khám chuyên khoa khi thấy triệu chứng đau ngực kèm theo khó thở dữ dội
Khi nào cần khám bác sĩ?
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 447
|
Điều gì sẽ xảy ra khi bạn giảm cân nhanh trong thời gian ngắn?
Giảm cân để có được một vóc dáng thon gọn có thể dẫn đến nhiều thay đổi trong cuộc sống cá nhân lẫn sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc những ảnh hưởng của cơ thể khi giảm cân nhanh trong thời gian ngắn.
1. Có những giấc ngủ ngon
Giảm nhiều cân có thể giúp cải thiện phần nào giấc ngủ của bạn. Những người thừa cân thường hay gặp phải các rối loạn giấc ngủ do chứng ngưng thở khi ngủ làm họ cảm thấy khó thở và phải thức giấc giữa đêm. Do đó, khi cân nặng giảm đi, những khó khăn về hô hấp cũng dần biến mất và bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Có một giấc ngủ ngon sẽ giúp bạn cảm thấy tỉnh táo và tập trung cho công việc tốt hơn vào ngày hôm sau.2. Tâm trạng tốt hơn. Giảm cân không chỉ làm cho cơ thể bạn cảm thấy dễ chịu mà còn giúp cải thiện tâm trạng và sức khỏe tinh thần. Trong một nghiên cứu về người lớn tuổi béo phì sau 3 tháng cân nặng giảm đáng kể, họ cảm thấy ít khi rơi vào trạng thái căng thẳng, trầm cảm, tức giận hay mệt mỏi hơn. Điều này được giải thích rằng khi cân nặng giữ ở mức hợp lý sẽ có tác động đến tâm lý làm cho cơ thể thấy thoải mái và dễ chịu hơn. Tâm trạng tốt và cân nặng hợp lý đi đôi với nhau.3. Tăng khả năng vị giác. Bệnh nhân béo phì thường có khả năng vị giác giảm hơn so với người bình thường và thậm chí là mất vị giác. Các nghiên cứu chỉ ra rằng những người giảm cân nhiều, đặc biệt là sau khi phẫu thuật giảm cân, sau đó sẽ không nếm thử mọi thứ theo cách giống nhau. Các bữa ăn ngọt và béo có thể không hợp khẩu vị với họ. Vì vậy, sau khi phẫu thuật họ sẽ bắt đầu ăn nhiều thức ăn lành mạnh hơn và hấp thụ ít calo hơn.
Bạn sẽ có những giấc ngủ ngon khi giảm cân nhanh trong thời gian ngắn
4. Tốt cho trí não. Những người béo phì thường gặp các rắc rối về trí nhớ, kỹ năng tư duy và chức năng tổng thể ở não. Một nghiên cứu ở 20 phụ nữ thừa cân cho thấy não bộ của họ cũng hoạt động theo nhiều cách khác nhau. Dù đó chỉ là một nghiên cứu nhỏ nhưng cũng đã chỉ ra rằng sau khi giảm cân thì những phụ này làm bài kiểm tra trí nhớ tốt hơn. Một số bộ phận trong não của họ cũng hoạt động nhiều hơn sau khi giảm cân.5. Cải thiện đời sống tình dục. Những người béo phì thường cho biết họ thường ít quan tâm đến tình dục hoặc không có nhiều hứng thú đến đời sống tình dục. Nam giới thừa cân có thể phải gặp nhiều khó khăn với chứng rối loạn cương dương. Một đánh giá của 16 nghiên cứu về giảm cân cho thấy rằng khi cân nặng giảm đi thì chất lượng đời sống tình dục của họ được cải thiện.6. Giảm thiểu các rủi ro về sức khỏe. Béo phì làm tăng nguy cơ mắc nhiều vấn đề sức khỏe và là nguyên nhân gây ra các bệnh như cao huyết áp, cholesterol máu, đái tháo đường, đột quỵ. Giảm cân có thể làm giảm thiểu khả năng mắc các bệnh trên cũng như cải thiện các triệu chứng đối với người đã mắc.7. Giảm nguy cơ ung thư. Những người béo phì tích tụ nhiều mỡ trong cơ thể dễ mắc nhiều loại ung thư hơn bình thường. Giảm cân có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư ở các cơ quan như vú, nội mạc tử cung, ruột kết, tuyến tiền liệt và một số bệnh khác. Ngay cả đã mắc ung thư thì với một cân nặng hợp lý cũng sẽ giúp cơ thể chống đỡ lại bệnh tật tốt hơn.8. Da chảy xệ do giảm cânĐây là một tác dụng phụ ít mong muốn của việc giảm cân. Nếu bạn đã giảm cân nhanh trong thời gian ngắn thì làn da sẽ khó có thể hồi phục trở lại như trước. Trên cơ thể sẽ xuất hiện các nếp gấp ở bụng, đùi, cánh tay, cằm hoặc ngực là kết quả của việc da nhão do giảm cân nhiều. Bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ có thể tiến hành phẫu thuật để loại bỏ mô thừa để cải thiện tình trạng này.
Tăng khả năng vị giác khi giảm cân nhanh trong thời gian ngắn
9. Quá trình trao đổi chất diễn ra chậm lại. Bạn có thể sẽ giảm cân sau khi ăn ít đi và điều này làm cho hệ tiêu hóa làm việc chậm hơn. Điều này có thể khiến bạn khó tiếp tục giảm cân sau khi bạn đã giảm được một ít. Để đảm bảo cho quá trình trao đổi chất được diễn ra bình thường và cân nặng vẫn được duy trì ở mức lý tưởng, bạn nên tập thể dục nhiều hơn, bao gồm cả tập luyện sức mạnh để xây dựng khối cơ.10. Đồng hồ sinh học thay đổi. Giờ ăn cố định có thể giúp điều chỉnh đồng hồ sinh học theo đó cho hợp lý. Nếu bạn đã thay đổi thời điểm ăn để giúp giảm cân thì giờ giấc đi ngủ và thức dậy cũng có sự thay đổi. Do đó, thời điểm ăn đóng vai trò rất quan trọng. Ví dụ, phụ nữ thừa cân và béo phì có thể giảm cân nhiều hơn khi họ ăn bữa sáng nhiều hơn và ít hơn vào bữa tối ngay cả khi tổng lượng calo trong ngày là như nhau.
11. Thay đổi nhiệt độ cơ thể của bạn. Các nhà khoa học đã gắn nhiệt độ cơ thể với tình trạng béo phì ở nam giới và phụ nữ sau mãn kinh. Các số liệu cho thấy chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn có tỷ lệ thuận với nhiệt độ cơ thể. Nếu như cân nặng giảm nhiều hơn trước kia thì bạn có thể cảm nhận cơ thể mình mát hơn.Như vậy, việc giảm cân nhanh trong thời gian ngắn sẽ đem lại được rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Bạn nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý để duy trì khối lượng cơ thể phù hợp.com
|
vinmec
| 1,119
|
Ung thư đại trực tràng: dấu hiệu nhận biết và cách chẩn đoán
Ung thư đại trực tràng được đánh giá là một trong những bệnh lý nguy hiểm với người bệnh. Đặc biệt là khi không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy người bệnh cần biết gì về ung thư đại trực tràng? Cùng chuyên gia giải đáp chi tiết những thông tin về căn bệnh trong bài viết sau đây nhé!
1. Ung thư đại trực tràng được hiểu là như thế nào?
Ngày nay, tỷ lệ người bệnh mắc phải ung thư đại tràng ngày càng cao và có xu hướng trẻ hóa về độ tuổi người bệnh. Bệnh được khởi phát từ vùng đại tràng hoặc trực tràng của người bệnh.
Theo thống kê, ung thư đại trực tràng xảy ra chủ yếu bởi sự tăng sinh bất thường tại niêm mạc đại trực tràng hay còn gọi là polyp. Ngoài ra, ung thư tại đại - trực tràng cũng có thể gây ra bởi các tổn thương có sẵn tại đại tràng hoặc trực tràng.
Khả năng tiến triển và thời gian chuyển thành ung thư là không giống nhau với các loại polyp. Ung thư đại trực tràng có quá trình phát triển theo các biểu hiện như sau:
Ban đầu, các tế bào ung thư khởi phát từ lớp niêm mạc trong cùng của đại - trực tràng. Chúng có thể tăng trường từ vài lớp cho đến tất cả các lớp niêm mạc.
Sau khi xuất hiện tại thành đại trực tràng, các tế bào ung thư có xu hướng đi vào các mạch máu, mạch bạch huyết và di căn tới các cơ quan khác của cơ thể.
Các giai đoạn phát triển của ung thư đại trực tràng được xác định thông qua mức độ xâm lấn, di căn của tế bào ung thư tại thành đại - trực tràng và các cơ quan lân cận.
2. Các triệu chứng, dấu hiệu nhận biết ung thư đại trực tràng với người bệnh
Theo các chuyên gia, các dấu hiệu sớm phát hiện ung thư tại đại - trực tràng gồm có:
Đau bụng, đau tại thượng vị
Đau bụng là một trong những triệu chứng cơ bản mà người bệnh sẽ gặp phải. Các cơn đau thường không theo một quy luật rõ ràng và có thể đau vào bất cứ thời gian nào.
Ban đầu, các cơn đau bụng thường diễn ra trong thời gian ngắn và ít, về sau có xu hướng tăng về cường độ đau, sôi bụng từng cơn.
Rối loạn tiêu hóa
Người bị ung thư đại trực tràng thường xuyên gặp phải các triệu chứng liên quan đến rối loạn tiêu hóa với biểu hiện như: chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, ăn không ngon miệng kéo dài, rối loạn đại tiện,... . Tình trạng rối loạn tiêu hoá này thường kéo dài.
Trong đó, tình trạng táo bón thường thấy phổ biến hơn với người bệnh bị ung thư đại tràng bên trái. Táo bón gây ra bởi ung thư tại đại trực tràng khiến lòng ruột bị hẹp hơn gây ra tình trạng phân bị ứ đọng và cản trở. Phân của người bệnh thường nhỏ và dẹt hơn bình thường, có lẫn chất nhầy hoặc có thể có máu. Táo bón kéo dài gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người bệnh như mệt mỏi, chán ăn,...
Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa của người bị ung thư tại đại - trực tràng khá giống với chứng bệnh lỵ. Do đó, nhiều người bệnh thường chủ quan điều trị tại nhà thay vì đi thăm khám.
Trong phân có lẫn máu
Người bệnh bị ung thư đại - trực tràng khi đi đại tiện có thể gặp phải tình trạng trong phân lẫn máu và chất nhầy của niêm mạc ruột. Số lần đại tiện trong một ngày cũng có xu hướng tăng.
Nguyên nhân xuất hiện máu trong phần là do xuất huyết tại đại tràng. Cụ thể như sau:
Máu có màu đỏ sẫm cảnh báo tình trạng xuất huyết tại đại tràng phải.
Máu có màu đỏ tươi cảnh báo tình trạng xuất huyết tại đại tràng trái và trực tràng.
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược
Cơ thể mệt mỏi, suy nhược kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư đại trực tràng mà bạn không nên lơ là. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức dù đã nghỉ ngơi. Đồng thời, cân nặng giảm một cách bất thường, không rõ nguyên nhân.
Rối loạn đại tiện
- Phân nát, phân không thành khuôn, phân dẹt.
- Thay đổi số lần đại tiện, có thể đại tiện nhiều lần trong ngày hoặc biểu hiện táo bón.
3. Đối tượng có nguy cơ mắc ung thư tại đại trực tràng
Bất cứ ai cũng có khả năng mắc ung thư tại đại trực tràng, tuy nhiên, những đối tượng sau đây sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường, gồm có:
Người bệnh bị thừa cân, béo phì, không kiểm soát được cân nặng. Trong đó, nam giới giới có nguy cơ mắc bệnh là cao hơn.
Người không hoặc ít tham gia các hoạt động thể dục thể chất.
Người bệnh có chế độ ăn uống thiếu khoa học như thường xuyên ăn đồ dầu mỡ, các thực phẩm chứa nhiều chất béo no,...
Người hút thuốc lá hoặc uống bia rượu thường xuyên cũng có nguy cơ mắc ung thư đại tràng và một số loại ung thư khác cao hơn bình thường.
Người bệnh có độ tuổi lớn hơn 50.
Người có người thân trong gia đình với tiền sử bị ung thư đại tràng, trực tràng hoặc người bệnh có tiền sự bị viêm loét đại tràng.
3. Các phương pháp chẩn đoán ung thư đại trực tràng
Thông qua thăm khám lâm sàng tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp xét nghiệm cũng như cận lâm sàng để chẩn đoán như:
Xét nghiệm máu trong phân: xét nghiệm này được thực hiện với mục đích định hướng cho nội soi đại trực tràng trong phát hiện sớm tổn thương ung thư đại trực tràng.
Xét nghiệm các marker ung thư CEA, CA 19.9, CA 74,... trong máu để định hướng cho nội soi đại trực tràng.
Siêu âm ổ bụng: gián tiếp phát hiện các tình trạng như: lồng ruột, tắc ruột, thành đại tràng dày,... do khối u đã lớn gây ra.
Nội soi đại trực tràng toàn bộ bằng ống mềm kết hợp sinh thiết: đây là phương pháp chẩn đoán xác định có ung thư đại trực tràng không.
Chụp CT scanner, chụp MRI để phát hiện di căn đến các cơ quan xung quanh.
Theo tiên lượng, ung thư đại trực tràng có thể chữa khỏi khi bệnh lý được phát hiện ở giai đoạn sớm và điều trị kịp thời.
Bên cạnh đó, để chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân, mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc tầm soát ung thư đại trực tràng để kịp thời phát hiện bệnh (nếu có). Đặc biệt là với những người trên 45 tuổi.
Hệ thống trang thiết bị y tế được sử dụng trong xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh đều là các thiết bị hiện đại nhất, được nhập khẩu từ các nước có nền y học bậc nhất.
|
medlatec
| 1,223
|
Công dụng thuốc Pregnyl
Thuốc Pregnyl thuộc nhóm nội tiết tố, hormone với thành phần chính là hoạt chất chorionic gonadotropin hàm lượng 5000UI. Thuốc Pregnyl được chỉ định dùng điều trị vô sinh cho nữ giới. Trong một số trường hợp thuốc Pregnyl cũng được sử dụng cho nam giới nhằm mục đích để tăng chất lượng và số lượng tinh trùng.
1. Thuốc Pregnyl là thuốc gì?
Thuốc Pregnyl 500IU có thành phần chính là Chorionic gonadotropin là màng đệm của con người (HCG) hay nói cách khác là một loại hormone hỗ trợ buồng trứng phụ nữ phát triển bình thường và kích thích trứng rụng đúng chu kỳ. Ngoài ra, đối với nam giới thuốc Pregnyl 5000 IU giúp cải thiện chất lượng tinh trùng và tăng số lượng.Thành phần của thuốc: Chorionic Gonadotropin; Phụ tá dược khác. Hàm lượng: 1500IUDạng bào chế: Dạng bột khô đựng trong ống thủy tinhĐóng gói: Hộp 3 ống bột x 3 ống dung môi để pha. Sản xuất bởi: N.V Organon
2. Tác dụng và chỉ định dùng thuốc Pregnyl 5000 IU
2.1 Tác dụng của thuốc Pregnyl 5000 IUThuốc Pregnyl 5000 với thành phần chính là Chorionic gonadotropin là hormon hướng sinh dục có nguồn gốc từ nhau thai và có tác dụng:Điều trị tình trạng buồng trứng đa nang, trứng không rụng hoặc trứng rụng thành chùm gây khó khăn cho việc thụ thai ở phụ nữ. Hay nói cách khác là thuốc giúp kích thích trứng rụng.Thuốc được chỉ định sử dụng cho phụ nữ hiếm muộn vô sinh đang thực hiện các phương pháp thụ thai nhân tạo IUI/IVF.Với nam giới, thuốc Pregnyl dùng để điều trị thiểu năng sinh dục khi tinh hoàn không tiết hormon sinh dục, trì hoãn tuổi dậy thì.Trong các hội chứng tinh hoàn ẩn không phải do tắc nghẽn giải phẫu, vô sinh trong các trường hợp do sự sản sinh tinh trùng kém.Trong một số trường hợp có thể dùng chung với thuốc hormone khác để điều trị vô sinh.2.2 Chỉ định dùng thuốc. Chỉ định dùng của thuốc Pregnyl 5000 IU cho cả nam và nữ:Đối với nam giới:Vô sinh;Triệu chứng thiểu năng sinh dục do hormon hướng sinh dục suy giảm;Bị dậy thì trễ do chức năng tuyến yên;Tinh hoàn ẩn không do bị tắc nghẽn.Đối với nữ giới:Vô sinh do không phóng noãn hoặc nang trứng chín bị yếu;Kích thích buồng trứng tăng có kiểm soát để chuẩn bị cho nang trứng rụng đúng thời kỳ.
3. Liều dùng và cách dùng đúng của thuốc Pregnyl 5000 IU
3.1 Liều lượng dùng thuốc Pregnyl 5000 IUNữ giới:Kích thích rụng trứng: 5.000 - 10.000 IU. Sau khi điều trị bằng thuốc sản khoa khác có thể dùng lặp lại 2 - 3 lần từ 1.000 - 3.000 IU duy trì liều này trong 9 ngày để hỗ trợ hoàng thể.Người bệnh đang điều trị IVF: 5.000 – 10.000 IU, tiêm sau liều cuối hỗ trợ sản khoa khác từ 30 - 40 giờ.Nam giới:Điều trị vô sinh: 1000 – 2000 IU tiêm 2 - 3 lần/ tuần kết hợp cùng thuốc Puregon 150IU x 3 lần/tuần và dùng tối thiểu 3 tháng.Điều trị suy sinh dục: 1000 – 2000 IU tiêm bắp 2-3 lần/tuần.Điều trị dậy thì muộn đồng thời suy giảm chức năng tuyến yên: 1500IU 2 - 3 lần/tuần, dùng tối thiểu trong 6 tháng.Điều trị tinh hoàn ẩn: 2 lần/tuần duy trì trong 6 tuần. Sau đó có thể lặp lại sau 2 - 3 tháng tính từ mũi tiêm cuối cùng. Với mỗi độ tuổi sẽ có liều lượng chỉ định: Trẻ < 2 tuổi: 250 IU; Trẻ từ 2 - < 6 tuổi: 500 – 1000 IU; Trẻ từ 6 tuổi trở lên: 1500 IU3.2 Cách dùng thuốc Pregnyl 5000 IUThuốc ban đầu được đựng trong 2 ống riêng biệt, trước khi sử dụng cần pha 2 ống này lại với nhau. Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Vì vậy, người bệnh không thể tự tiêm tại nhà mà phải tới các trung tâm y tế để các bác sĩ và nhân viên y tế hỗ trợ.Cần lưu ý: Không tự ý mua thuốc và nhờ người thân không có chuyên môn tiêm giúp hoặc tiêm ở những nơi không đảm bảo yêu cầu sơ cấp cứu.
4. Chống chỉ định thuốc Pregnyl 5000 IU
Thuốc Pregnyl 5000 IU không được chỉ định cho các trường hợp sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc;Nam giới và phụ nữ có khối u ở tuyến yên hoặc tuyến dưới đồi trong não.Phụ nữ bị chảy máu vùng kín bất thường không rõ nguyên nhân;Nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tinh hoàn;Phụ nữ ung thư tử cung, ung thư vú, ung thư buồng trứng;
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pregnyl 5000 IU
Thực tế trong quá trình sử dụng thuốc đã ghi nhận được một số tác dụng phụ, đó là:Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi kéo dài, dễ nổi nóng, khó thở, phát ban.Với nam giới có thể xuất hiện sưng ở mắt cá chân, bàn chân, ngực to do các mô trong cơ thể giữ nước quá lâu.Các phản ứng ngay tại chỗ tiêm như đỏ, sưng nhẹ, viêm da nhẹ, ngứa.Dễ làm buồng trứng của phụ nữ bị kích thích quá mức dẫn đến quá nhiều trứng.Hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch ở chân của phụ nữ.Không phải ai cũng có biểu hiện tác dụng phụ như trên và tùy vào cơ địa mức độ của tương tác sẽ khác nhau.
6. Tương tác thuốc Pregnyl 5000 IU
Theo công bố của nhà sản xuất thuốc Pregnyl 5000 IU không xảy ra bất kỳ tương tác thuốc nào. Tuy nhiên để, đảm bảo an toàn, người bệnh cần thông tin cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng và tiền sử dị ứng nếu có.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pregnyl 5000 IU
Trước khi sử thuốc Pregnyl 5000 IU bạn cần lưu tâm đến những điều sau:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, thành phần công thức thuốc, hạn sử dụng,...Thận trọng dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi, thiếu niên chưa dậy thì, người có bệnh án như suy tim, suy giảm chức năng thận, động kinh, huyết áp, phụ nữ mắc hội chứng đa nang, đau nửa đầu liên tục.Kiểm tra kĩ màu sắc của thuốc trước khi tiêm, nếu phát hiện bất thường thì cần bỏ ngay.Chỉ thực hiện tiêm thuốc bởi nhân viên y tế và trang bị các dụng cụ sơ cấp cứu cần thiết trước khi được tiêm.Phụ nữ đang có thai có thể sử dụng thuốc để giữ thai. Còn phụ nữ sau sinh cho con bú cần tham khảo bác sĩ chuyên môn.
8. Cách xử trí trong trường hợp quá liều và quên liều
Thông thường khả năng xảy ra quá liều và quên liều gần như không xảy ra. Bởi thuốc Pregnyl 5000 IU được dùng bằng cách tiêm và được thực hiện bởi người có chuyên môn nên được theo dõi và giám sát rất kỹ. Tuy nhiên, nếu xảy ra tình trạng trên thì cần xử trí như sau:Quên liều: hãy liên hệ ngay với nhân viên y tế để được tiêm bổ sung sớm nhất, nhưng thời gian phát hiện quên gần với thời gian tiêm liều tiếp thì có thể bỏ qua liều quên và tiêm liều kế tiếp như chỉ định. Không yêu cầu tiêm gấp đôi liều sau để bù liều quên.Quá liều: Nếu nghi ngờ tiêm quá liều hãy liên hệ ngay nhân viên y tế để được theo dõi và xử lý sớm nếu cần thiết. Không chủ quan, phó mặc tất cả cho nhân viên y tế, hãy chủ động theo dõi đơn thuốc của mình, cũng như chủ động phản hồi nếu trong trường hợp nghi ngờ về thuốc hoặc sức khỏe có vấn đề nghiêm trọng.Thuốc Pregnyl thuộc nhóm nội tiết tố, hormone với thành phần chính là hoạt chất chorionic gonadotropin hàm lượng 5000UI. Thuốc Pregnyl được chỉ định dùng điều trị vô sinh cho nữ giới. Ngoài ra, trong một số trường hợp thuốc Pregnyl cũng được sử dụng cho nam giới nhằm mục đích để tăng chất lượng và số lượng tinh trùng. Tuy nhiên, đây là thuốc biệt dược sử dụng bằng cách tiêm nên người bệnh cần hết sức thận trọng và không tự ý dùng tại nhà.
|
vinmec
| 1,423
|
Tăng Triglyceride máu đơn thuần là gì?
Triglyceride hay còn gọi là chất béo trung tính, có tác dụng trong việc dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nhưng nếu nồng độ của hợp chất này trong máu tăng cao mà không được kiểm soát có thể gây ra nhiều nguy cơ về sức khỏe toàn thân. Vì thế, tình trạng tăng Triglyceride máu đơn thuần cần được phát hiện sớm để điều trị kịp thời.
1. Triglyceride là gì ?
Triglyceride là một dạng chất béo trung tính, cấu tạo như một este có nguồn gốc từ 3 axit béo và glycerin. Triglyceride khi vào ruột non sẽ phân tách rồi tái kết hợp với Cholesterol để tạo thành Chylomicrons. Đây là nguồn năng lượng được dự trữ tại tế bào mỡ và tế bào gan, sau đó sẽ phóng thích mỗi khi cơ thể cần tới.Triglyceride có trong mỡ động vật và thực vật. Đối với động vật sống trên cạn mỡ thường ở dạng rắn có cấu tạo là các Axit béo bão hòa, mạch cacbon dài và có nhiệt độ nóng chảy cao. Đối với động vật dưới nước, mỡ thường ở lỏng có cấu tạo là các Axit béo không bão hòa. Ở thực vật, Triglyceride thường tồn tại trong một số loại thực phẩm như đậu phộng, bông, lanh, thầu dầu, hạt hòa thảo.
2. Tăng Triglyceride máu đơn thuần là gì?
Một rối loạn Lipid máu nguyên phát hay thứ phát thường bao gồm các dạng rối loạn như tăng Triglyceride máu đơn thuần, tăng Cholesterol máu đơn thuần hoặc kết hợp của việc tăng Triglyceride máu và Cholesterol máu.Tăng triglyceride đơn thuần là trong 4 chỉ số Lipid bao gồm Triglyceride, Cholesterol, HDL-C, LDL-C chỉ có một mình nồng độ Triglyceride tăng cao.Mặc dù nồng độ Triglyceride chỉ chiếm một phần nhỏ vào chỉ số Cholesterol toàn phần, nhưng mức Triglyceride rất cao trong máu có thể làm lệch đáng kể giá trị Cholesterol toàn phần và sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Nồng độ Triglyceride trong máu tăng cao, đặc biệt là không kèm tình trang tăng nồng độ HDL-C hoặc LDL-C có thể chỉ điểm được có những vấn đề tại gan, nơi mà Triglyceride được sản xuất và lưu trữ.Khi chỉ số Triglyceride tăng cao bất thường, bệnh nhân sẽ được chỉ định kiểm tra men gan để xác định liệu trên thực tế gan của họ có đang gặp vấn đề gì không. Khi đó, nồng độ của các enzyme gan sẽ tăng cao trong trường hợp có những tổn thương trong gan. Triglyceride tăng cao, mặc dù không kết hợp với nồng độ cao Cholesterol vẫn có thể gây ra những biến chứng cho hệ thống tim mạch, mạch máu, não...đồng thời dễ dẫn đến một hậu quả nguy hiểm là tình trạng viêm tụy cấp, lúc này bệnh nhân cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.Tăng Triglyceride máu nguyên phát thường liên quan đến các vấn đề về gen di truyền, các bệnh lý rối loạn các chất tạo nên Triglyceride. Ngược lại, tăng Triglyceride máu thứ phát thường là biến chứng của các bệnh lý như đái tháo đường, suy giáp, suy thận, béo phì, tổn thương gan, chế độ ăn uống không hợp lý, stress...3. Phương pháp chẩn đoán tăng Triglyceride máu đơn thuần. Việc chẩn đoán tăng Triglyceride đơn thuần trong máu được thực hiện bằng cách đo nồng độ Lipid huyết thanh lúc bụng đói. Bệnh nhân sẽ được dặn không nên ăn trong khoảng 9 - 14 giờ và không uống rượu trước 24h trước khi được lấy máu xét nghiệm. Nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc gì cần phải báo với bác sĩ vì chúng có thể ảnh hưởng tới kết quả.Ở người lớn, tăng Triglyceride máu được định nghĩa là nồng độ Triglyceride > 200 mg/d. L (> 2,3 mmol/L). Tăng nồng độ Triglyceride máu đơn thuần biểu thị cho việc tăng Chylomicrons hoặc/và tăng nồng độ Lipoprotein tỷ trọng rất thấp - VLDL.Về dấu hiệu nhận biết, tăng triglyceride máu có thể gặp phải bệnh u vàng mí mắt và u vàng gân, bệnh u vàng phát ban là những sẩn nhỏ màu đỏ hoặc cam có thể xuất hiện trên mặt, thân mình và tứ chi. Khi nồng độ Triglyceride trong máu lớn hơn >1000mg/d. L (>11,3 mmol/L) có thể gặp phải tình trạng nhiễm Lipid võng mạc, dấu hiệu mạch máu võng mạc màu cam vàng. Viêm tụy cấp thường sẽ xuất hiện khi nồng độ Triglycerid máu cao > 1000mg/d. L (>11,3 mmol/L).4. Điều trị tăng Triglyceride máu4.1. Mục tiêu điều trị. Người bệnh bị tăng Triglyceride đơn thuần ở mức độ nhẹ nên áp dụng phương pháp thay đổi lối sống, chế độ ăn và tập luyện lành mạnh, khoa học nhằm đưa chỉ số Triglyceride dần về ngưỡng an toàn. Trường hợp không đáp ứng với điều trị không dùng thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định những thuốc điều trị nhằm làm giảm nồng độ Triglyceride.Mục tiêu khi điều trị tăng Triglyceride đơn thuần ổn định nồng độ Triglyceride máu, phòng ngừa viêm tụy cấp, dự phòng các biến cố tim mạch, mạch máu, đột quỵ não, rối loạn chuyển hóa.4.2. Phân loại ngưỡng điều trị. Các ngưỡng điều trị tăng nồng độ Triglyceride như sau :Từ 150 – 200 mg/dl: điều trị thay đổi lối sống, chế độ ăn uống và kết hợp chế độ luyện tập, sinh hoạt.Từ 200 – 499 mg/d. L: Điều trị theo mục tiêu non-HDL-C sau khi tính được nồng độ và kết hợp thay đổi lối sống, ăn uống và tập luyện.≥ 500 mg/dl: Dùng thuốc giảm Triglyceride phối hợp với thay đổi lối sống, ăn uống và tập luyện với mục đích dự phòng viêm tụy cấp.4.3. Điều trị thay đổi lối sống. Với phương pháp thay đổi lối sống, bệnh nhân có thể áp dụng các cách dưới đây :Tăng cường vận động thể lực: Thiết lập thói quen tập thể dục thường xuyên rất tốt cho sức khỏe cũng như có thể làm giảm Triglyceride. Mỗi ngày, cố gắng dành ra 30 phút tham gia các hoạt động thể chất như đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội...Tránh sử dụng thực phẩm chứa đường và Carbohydrate tinh chế.Bổ sung chất béo tốt hay chất béo không bão hòa có trong các loại thực phẩm bao gồm cá thu, cá hồi, hạt dẻ, óc chó, bơ... Tránh chất béo bão hòa, thực phẩm nhiều dầu mỡ.Hạn chế tiêu thụ rượu, bia, cai rượu, nước ngọt và thay thế bằng các loại thức uống tốt hơn như nước lọc, nước cam, nước chanh, trà xanh...Hạn chế ăn uống về đêm vì sau thời điểm này thức ăn thường khó hấp thu hơn khi đưa vào cơ thể. Đồng thời, lúc đi ngủ cơ thể thường không sử dụng năng lượng khiến cho lượng calo này thành dư thừa và chuyển hóa thành mỡ. Không nên thức khuya, vì nó có thể làm chỉ số Triglyceride cao dẫn đến tích tụ chất béo ở thành bụng, mông, đùi.4.4. Điều trị bằng thuốc. Sử dụng một số loại thuốc dưới đây có thể hỗ trợ làm giảm Triglyceride :Fibrate : Bao gồm thuốc Fenofibrate và Gemfibrozil có tác dụng làm tăng nồng độ HDL-C và giảm nồng độ Triglyceride khoảng 30 - 50%. Fibrate hoạt động thông qua cơ chế giảm sản sinh Triglyceride trong gan. Chống chỉ định ở các bệnh nhân có bệnh gan và túi mật.Axit béo omega-3 : Thường được kê đơn dưới dạng viên dầu cá, có tác dụng làm giảm nồng độ Triglyceride khoảng 20 - 50%. Sử dụng với liều cao có thể giúp giảm Triglyceride nhiều hơn nhưng cần có sự chỉ định và giám sát của bác sĩ.Niacin (Axit nicotinic) : Sử dụng với liều 500 - 2000 mg/ngày có thể làm giảm nồng độ Triglyceride khoảng 10 - 30%.Statin : Một số thuốc thuộc nhóm Statin như Rosuvastatin, Fluvastatin, Pitavastatin, Lovastatin, Pravastatin và Simvastatin. Nhóm Statin thường có tác dụng giảm Triglyceride khoảng 10 - 15% phụ thuộc liều.Orlistat : Có tác dụng ức chế lipase ruột từ đó làm giảm nồng độ Triglyceride sau ăn. Có thể sử dụng Orlistat cùng với Fibrate để làm tăng hiệu quả điều trị.Tăng Triglyceride máu đơn thuần là một tình trạng thường gặp và có thể gây ra những bệnh lý liên quan đến tim mạch, huyết áp, đột quỵ...Thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng quát để kịp thời phát hiện những trường hợp tăng Triglyceride máu sớm, từ đó đưa ra được những phương pháp điều trị kịp thời.
|
vinmec
| 1,457
|
Nồng độ Beta hCG là gì và ý nghĩa của chỉ số này trong y học
Nồng độ Beta h. CG là gì chắc chắn đây là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ khi làm xét nghiệm Beta h. CG hay nhận kết quả xét nghiệm này. Thực tế xét nghiệm Beta h. CG không chỉ dùng trong kiểm tra tình trạng mang thai mà còn giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý khác.
1. Nồng độ Beta h
CG là gì?
h
CG là một loại hormone có trong cơ thể người, gồm 2 tiểu đơn vị là alpha và beta. Đơn vị alpha h
CG tương ứng với chuỗi alpha của FSH và LH, nên xét nghiệm chỉ dựa trên đơn vị beta mới xác định đặc hiệu cho h
CG. Hormone này được sản sinh bởi nhau thai sau khi trứng được thụ tinh, di chuyển và làm tổ trong tử cung.
Khi đó, có thể xét nghiệm h
CG trong mẫu máu hoặc nước tiểu của người phụ nữ, nhằm kiểm tra người thực hiện có mang thai hay không. Ngoài ra, xét nghiệm Beta h
CG cũng được dùng trong tầm soát dị tật bẩm sinh và các bệnh phụ khoa khác.
Cụ thể hai trường hợp xuất hiện h
CG trong máu hoặc nước tiểu của người phụ nữ như sau:
h
CG do mang thai
Trứng chín sau khi rụng nếu được thụ tinh với tinh trùng tại vòi trứng, trứng này sẽ di chuyển theo vòi trứng đến tử cung để làm tổ. Khi đã làm tổ ổn định, nhau thai bắt đầu xuất hiện và phát triển, nó sẽ sản sinh hormone h
CG vào máu, một phần thải qua nước tiểu. Sự xuất hiện sớm của h
CG thường vào khoảng 6 ngày sau khi trứng được thụ tinh làm tổ, do đó phương pháp này giúp phát hiện mang thai sớm nhất.
Trong suốt thai kỳ, nhau thai sẽ sản sinh hormone h
CG để duy trì thai kỳ cũng như hỗ trợ sự phát triển của thai nhi. Nồng độ hormone này tăng dần từ bắt đầu mang thai đến khoảng tuần thứ 14 là đạt đỉnh, sau đó giảm dần và ổn định từ tháng thứ 4 của thai kỳ. Sau khi sinh, hormone h
CG sẽ giảm dần và không còn được tìm thấy trong máu.
Những thai phụ mang đa thai thường có nồng độ h
CG trong máu cao hơn do nhau thai sản xuất nhiều hơn. Với trường hợp thai ngoài tử cung, h
CG vẫn được giải phóng nhưng với nồng độ thấp hơn so với mang thai bình thường. Đây cũng là một dấu hiệu cần lưu ý để sàng lọc sớm thai ngoài tử cung.
h
CG do khối u bất thường
Hormone h
CG còn được sản xuất bởi 1 số loại khối u, đặc biệt là khối u xuất phát từ trứng hoặc tinh trùng nên nếu xét nghiệm máu nồng độ h
CG tăng cao nhưng không mang thai, cần kiểm tra các trường hợp sau:
Khối u tăng sinh bất thường trong tử cung.
Ung thư tử cung - u biểu mô của màng đêm tạo thành từ lớp tế bào ngoài của phôi.
Thai trứng khi trứng sau thụ tinh không phát triển thành phôi thai bình thường mà chỉ là một dạng nang, gai nhau dần thoái hóa và sưng to giống như túi dịch dính chùm.
U tế bào mầm.
Ung thư tinh hoàn ở nam giới.
Xét nghiệm Beta h
CG còn được thực hiện ở phụ nữ sau sảy thai để đảm bảo người mẹ không mang thai trứng hoặc u nguyên bào nuôi. Ngoài ra, chỉ số Beta h
CG cũng là một cách để sàng lọc ung thư tinh hoàn ở nam giới.
2. Khi nào xét nghiệm nồng độ Beta h
CG?
Trong y học, chỉ định xét nghiệm nồng độ Beta h
CG trong các trường hợp sau:
Xác định người phụ nữ có mang thai hay không?
Phát hiện thai ngoài tử cung?
Phát hiện sớm để điều trị thai trứng - phát triển sau sảy thai.
Phát hiện ung thư xuất phát từ trứng hoặc tinh hoàn, lúc này thường xét nghiệm Beta h
CG đồng thời với xét nghiệm alpha fetoprotein.
Phát hiện nguy cơ dị tật bẩm sinh như trong hội chứng Down.
Với trường hợp xác định khả năng mang thai hoặc thai ngoài tử cung, có thể xét nghiệm Beta h
CG trong máu hoặc nước tiểu. Nồng độ Beta h
CG trong máu thể hiện rõ ràng hơn do bánh nhau sản xuất sẽ trực tiếp đưa vào máu, sau đó mới thải ra nước tiểu. Việc sử dụng que thử thai thực chất cũng dựa trên phát hiện Beta h
CG trong nước tiểu qua phản ứng với chất được sử dụng.
Nồng độ Beta h
CG có thể ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, đặc biệt là sử dụng thuốc có chứa h
CG. Xét nghiệm Beta h
CG được chỉ định bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không cần nhịn ăn trước khi lấy mẫu máu. Nếu xét nghiệm nước tiểu, nên lấy nước tiểu lúc sáng sớm trong ngày có nồng độ Beta h
CG cao nhất nên kết quả cũng chính xác nhất cũng như nhịn ăn để không ảnh hưởng.
3. Kết quả xét nghiệm Beta h
CG có ý nghĩa gì?
Kết quả xét nghiệm Beta h
CG trong mỗi trường hợp là khác nhau, với phụ nữ mang thai, giá trị chỉ số này có ý nghĩa quan trọng.
3.1. Kết quả nồng độ Beta h
CG bình thường
Nồng độ Beta h
CG đo được trong máu tương ứng với chỉ số tham chiếu sau:
Ở phụ nữ không mang thai và nam giới: Nhỏ hơn 5 IU/l.
Thai 3 tuần: 5 - 50 IU/L.
Thai 4 tuần: 5 - 500 IU/L.
Thai 5 tuần: 1.000 - 5.000 IU/L.
Thai 6 tuần: 1.500 - 50.000 IU/L.
Thai 7 - 8 tuần: 2.000 - 120.000 IU/L.
Thai 9 - 12 tuần: 25.000 - 300.000 IU/L.
Thai 13 - 15 tuần: 13.000 - 250.000 IU/L.
Từ 4 - 6 tuần sau sinh: 0 - 5 IU/L.
Kết quả xét nghiệm Beta h
CG trong nước tiểu ở nam giới và phụ nữ không mang thai là âm tính, còn phụ nữ mang thai hoặc nguyên nhân khối u là dương tính.
3.2. Kết quả nồng độ Beta h
CG cao
Nồng độ Beta h
CG cao bất thường so với chỉ số tiêu chuẩn có thể do bạn mang đa thai, hội chứng Down, mang thai trứng hoặc cách tính tuổi thai của bạn không chính xác. Cần cẩn thận tầm soát khối u lành tính hoặc ung thư có nguồn gốc trứng, tinh trùng nếu Beta h
CG cao không liên quan đến mang thai.
3.3. Kết quả nồng độ Beta h
CG thấp
Nếu đang mang thai, xét nghiệm chỉ ra nồng độ Beta h
CG thấp, nguyên nhân có thể là sảy thai, thai chết lưu, thai ngoài tử cung hoặc tuổi thai tính được đang sớm hơn so với thực tế.
Nắm được nồng độ Beta h
|
medlatec
| 1,137
|
Lưu ý khi dùng thuốc, gel trị giãn tĩnh mạch
Suy giãn tĩnh mạch là một trong những bệnh lý phổ biến, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và sự tự tin của người bệnh. Trong số nhiều biện pháp điều trị bệnh, thuốc và gel trị giãn tĩnh mạch đang là phương pháp được ứng dụng rộng rãi hiện nay.
1. Bệnh suy giãn tĩnh mạch: Thông tin cần biết
Suy giãn tĩnh mạch là tình trạng hệ thống tĩnh mạch bị suy giảm chức năng đưa máu trở về tim, gây ứ đọng máu và dẫn đến những biến đổi về huyết động hoặc biến dạng các mô xung quanh. Bệnh thường gây ra những triệu chứng như vết tím trên da, đau nhói ở chân, chân nặng hoặc đau, nhức mỏi, tê bì chân tay, chuột rút về đêm, sưng bàn chân và mắt cá chân, da khô, ngứa da ở vùng giãn tĩnh mạch,...Có khoảng 20% người trưởng thành có thể bị suy giãn tĩnh mạch một lần trong đời. Những nguyên nhân gây bệnh suy giãn tĩnh mạch thường là: Bẩm sinh bất thường ở thành mạch, di truyền, thói quen ít vận động gây áp lực lên tĩnh mạch chân, thừa cân - béo phì, phụ nữ có thai, làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, lạm dụng thuốc tránh thai,...Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì bệnh suy giãn tĩnh mạch có thể gây ra các biến chứng như viêm da, lở loét, thậm chí nhiễm trùng toàn thân, tăng nguy cơ tử vong do tai biến nhồi máu phổi,...
Có thể điều trị giãn tĩnh mạch bằng thuốc
2. Suy giãn tĩnh mạch uống thuốc gì? Sau đây là một số loại thuốc điều trị giãn tĩnh mạch mà người bệnh có thể tham khảo:Thuốc Rotuven 3000 (sản xuất tại Mỹ): Có tác dụng giúp thành mạch khỏe hơn và lưu thông máu dễ dàng hơn, hỗ trợ điều trị suy giãn tĩnh mạch chân;Thuốc Carusos Veins Clear (sản xuất tại Úc): Được sản xuất ở dạng viên, thành phần chính là các loại nho có chứa chất oxy hóa cao, giúp quá trình lưu thông máu dễ dàng hơn, cải thiện bệnh suy giãn tĩnh mạch chân;Thuốc Venpoten (sản xuất tại New Zealand): Loại thuốc dạng uống này hỗ trợ phòng ngừa và điều trị suy giãn tĩnh mạch;Thuốc Varicofix: Được sử dụng để điều trị trực tiếp tại vùng bị giãn tĩnh mạch, giảm thiểu các triệu chứng bệnh và tăng cường lưu thông máu.Bên cạnh các loại thuốc dạng uống kể trên, người bệnh nên sử dụng thêm các loại kem bôi, gel trị giãn tĩnh mạch đã được đánh giá là có kết quả tốt như: Gel Varicofix, Gel Vein Care, Venen Gel Das Gesunde Plus, Venafix, Varikosette, Advanced Clinicals Vein Care, Venen Aktiv Creme,... Chúng có công dụng hỗ trợ điều trị suy giãn tĩnh mạch và phòng ngừa bệnh ở những người có nguy cơ mắc bệnh (người béo phì, người cao tuổi, phụ nữ mang thai,...).Một phương pháp điều trị tiên tiến khác là gây tắc tĩnh mạch bằng gel. Phương pháp này có ưu điểm là điều trị ít xâm lấn với thời gian thực hiện ngắn (chỉ 15 - 20 phút). Khi thực hiện, các bác sĩ sẽ sử dụng công cụ chuyên dụng luồn vào lòng tĩnh mạch rồi bơm gel sinh học để gây bít tắc hoàn toàn đoạn tĩnh mạch bị suy giãn (dưới hướng dẫn của màn hình siêu âm). Sau điều trị, bệnh nhân sẽ hồi phục nhanh và ra viện sau khoảng 1 - 2 tiếng.
Tập luyện thể dục thể thao một cách khoa học khi dùng thuốc và gel trị giãn tĩnh mạch
3. Một số lưu ý khi dùng thuốc và gel trị giãn tĩnh mạch
Bệnh nhân không được tùy tiện sử dụng các loại thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch nếu chưa được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Việc sử dụng thuốc sai cách không thể trị khỏi bệnh mà còn làm tăng nguy cơ biến chứng ở các cơ quan khác;Một số người bệnh cần được điều trị kết hợp giữa dùng thuốc và các phương pháp chữa bệnh khác như:Sử dụng tất áp lực: Là loại tất đàn hồi, hỗ trợ ép tĩnh mạch và ngăn chặn máu chảy ngược quá mức. Việc mang tất áp lực giúp chữa lành tình trạng viêm loét da và phòng ngừa bệnh giãn tĩnh mạch tái phát;Điều trị bằng liệu pháp tiêm xơ làm xơ hóa tĩnh mạch;Điều trị bằng phẫu thuật laser hoặc sóng cao tần nội mạch để loại bỏ các tĩnh mạch bị giãn.Để hỗ trợ việc điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch có tiến triển tốt, kết hợp phòng ngừa bệnh hiệu quả, mỗi người nên:Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao một cách khoa học, phù hợp với thể trạng của mình để kích thích lưu thông máu, giảm huyết áp (tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch). Các bài tập nhẹ như đi bộ, đạp xe, bơi lội, tập dưỡng sinh, yoga,... sẽ rất tốt với mọi lứa tuổi;Bổ sung nguồn thực phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là những loại thức ăn có hàm lượng chất chống oxy hóa cao và giàu vitamin, khoáng chất thiết yếu cho cơ thể;Phụ nữ mang thai nên hạn chế vận động quá sức, không bê vác đồ nặng và không ngồi, đứng một chỗ quá lâu;Nên giữ trọng lượng cơ thể ở mức cân đối, tránh tăng cân quá nhanh dẫn tới thừa cân, béo phì;Hạn chế tắm nước nóng hoặc massage dầu nóng ở vùng da bị suy giãn tĩnh mạch vì sẽ làm các tĩnh mạch bị giãn nở to hơn;Không nên mặc đồ bó eo hoặc quá chật ở chân, đùi vì chúng có thể khiến lưu lượng máu tới tim bị giảm;Tránh mang giày cao gót, nên đi giày đế thấp, đế bệt để giúp hạn chế giãn tĩnh mạch ở bắp chân;Không nên ngồi xổm, đứng hoặc ngồi, vắt chéo chân,... quá lâu mà cần thường xuyên thay đổi tư thế để thúc đẩy máu lưu thông tốt hơn;Kê chân lên cao để máu lưu thông về tim tốt hơn;Sử dụng một số loại gel bôi chân được bác sĩ khuyên dùng để phòng ngừa nguy cơ suy giãn tĩnh mạch.Sử dụng các loại thuốc, gel trị giãn tĩnh mạch đúng theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh cải thiện được sức khỏe, tránh được nguy cơ mắc phải những biến chứng không mong muốn. Đồng thời, bệnh nhân nên thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn.
|
vinmec
| 1,139
|
Công dụng thuốc Vinluta 300
Thuốc Vinluta 300 được chỉ định trong hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy nhân, điều trị xơ gan do rượu, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Vinluta 300 qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Vinluta 300
Thuốc Vinluta 300 chứa hoạt chất Glutathione 300mg bào chế dưới dạng bột tiêm đông khô. Vinluta 300 được chỉ định trong những trường hợp sau:Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của các chất hóa trị và của xạ trị trong điều trị ung thư bao gồm Cyclophosphamid, Cisplatin, 5 – fluorouracil, Carboplatin;Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân: Phối hợp Vinluta 300 với các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu và vitamin C liều cao;Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan do virus (virus viêm gan B, C, D) và gan nhiễm mỡ. Thuốc giúp cải thiện thể trạng của người bệnh và các chỉ số sinh hóa như GOT, bilirubin, GPT và giảm tổn thương tế bào gan rõ rệt;Hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến mạch vành, rối loạn mạch ngoại vi, rối loạn huyết học: Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành (Nitroglycerin, Acetylcholin), cải thiện thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và hệ tuần hoàn nhỏ, kéo dài khoảng cách đi bộ và giúp cho người bệnh bị tắc động mạch chi dưới không bị đau;Vinluta 300 giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện;Hỗ trợ điều trị đái tháo đường không phụ thuộc Insullin, làm tăng độ nhạy cảm với Insullin ở các người bệnh này;Hỗ trợ điều trị viêm tụy cấp, hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học trong phản ứng viêm.
2. Cơ chế tác dụng của thuốc
Hoạt chất Glutathion là tripeptid nội sinh có mặt trong các tế bào của hầu hết các cơ quan, bộ máy của cơ thể. Sự có mặt rộng rãi của Glutathion liên quan đến sự đa dạng trong chức năng sinh học của hoạt chất này, bao gồm cả vai trò quan trọng trong nhiều quá trình trao đổi chất và quá trình sinh hóa.Nhóm Sulfridilic trong cấu trúc của Glutathion rất ái nhân nên dễ dàng phản ứng với các chất hóa học hoặc chất chuyển hóa khác theo cơ chế ái điện tử, từ đó làm bất hoạt các chất ngoại sinh có thể gây độc. Glutathion dạng khử khi phản ứng với các chất chuyển hóa thông qua phản ứng oxy hóa sẽ tạo ra phức hợp kém độc hơn, có thể dễ dàng bị chuyển hóa và bài tiết ra dưới dạng acid mercaptan.Nhờ những đặc tính trên mà Glutathion được ứng dụng trong điều trị nhiễm độc như nhiễm độc gan do thuốc hoặc do rượu, nhiễm độc trong các tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt.
3. Liều dùng của thuốc Vinluta 300
Thuốc Vinluta 300 công dụng hỗ trợ giải độc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm nên cần dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Đối với đường tiêm truyền tĩnh mạch:Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của các chất hóa trị và của xạ trị trong điều trị ung thư:Tiêm truyền tĩnh mạch chậm Glutathion ngay trước khi tiến hàng xạ trị khoảng 15 phút với liều khuyến cáo là 1200mg;Tiêm truyền tĩnh mạch chậm Glutathion trong thời gian 15 phút trước phát đồ hóa trị liệu các hóa chất: Liều thuốc khuyến cáo là 1500mg – 2400mg. Liều thuốc lặp lại từ 900mg – 1200mg vào ngày thứ 2 và thứ 5 của đợt điều trị. Liều thuốc 1200mg có thể lặp lại hàng tuần.Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân: Liều thuốc Vinluta 300 khuyến cáo trong đợt cấp là 1200mg – 1800mg/ngày. Liều thuốc 600mg/ngày được khuyến cáo dùng cho đến khi hồi phục.Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan do virus và gan nhiễm mỡ:Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu: Liều thuốc khuyến cáo là 600mg – 1200mg/ngày dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm;Hỗ trợ điều trị viêm gan do virus, xơ gan và gan nhiễm mỡ: Liều thuốc khuyến cáo là 600mg – 1200mg/ngày dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.Hỗ trợ điều trị bệnh lý liên quan đến mạch vành, rối loạn mạch ngoại vi và các rối loạn huyết học:Hỗ trợ điều trị rối loạn mạch ngoại vi: Liều thuốc khuyến cáo là 600mg/lần x 2 lần/ngày truyền tĩnh mạch;Hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành: Liều thuốc khuyến cáo là 1200 – 3000mg truyền tĩnh mạch hoặc truyền 300mg (2ml/phút) vào động mạch vành trái;Hỗ trợ điều trị ở người bệnh lọc máu do suy thận mãn: Liều thuốc khuyến cáo là 1200mg/ngày cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm 50% liều Erythropoietin.Hỗ trợ trong điều trị chảy máu dưới nhện: Liều thuốc khuyến cáo là 600mg truyền tĩnh mạch chậm ngay sau phẫu thuật, lặp lại liều thuốc trên mỗi 6 giờ trong 14 ngày hoặc hơn.Hỗ trợ điều trị đái tháo đường không phụ thuộc Insullin: Liều thuốc khuyến cáo là 600 – 1200mg/ngày tiêm tĩnh mạch chậm liên tục trong 1 tuần. Liều thuốc duy trì sau đó là 600mg/lần mỗi tuần dùng 2 – 3 lần.Hỗ trợ điều trị viêm tụy cấp: Liều thuốc khuyến cáo là 600mg – 1200mg/ngày dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm.Đối với đường tiêm bắp: Hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam giới dùng liều 600mg – 1200mg/ngày dùng đường tiêm bắp liên tục trong 2 tháng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Vinluta 300
Thuốc Vinluta 300 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Đau đầu, buồn nôn, nôn;Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa da.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Vinluta 300.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vinluta 300
Chống chỉ định sử dụng thuốc Vinluta 300 ở người bệnh mẫn cảm với Glutathion hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Vinluta 300 như sau:Trước khi tiêm truyền thuốc cần thực hiện thao tác vô trùng nhằm tránh tình trạng nhiễm khuẩn;Thuốc Vinluta 300 dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch cần đuổi hết khí ra khỏi ống tiêm để tránh lọt khí vào lòng mạch;Trong khi tiêm truyền thuốc cần quan sát dịch truyền trong chai, trường hợp thấy kết tinh, vẩn đục hoặc đổi màu cần ngưng truyền thuốc ngay lập tức;Dung dịch thuốc sau khi pha rất dễ bị oxy hóa, vì vậy cần dùng thuốc ngay sau khi pha hoặc có thể bảo quản lạnh nhưng không được quá 24 giờ;Đối với phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc Vinluta 300 ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc trên các đối tượng này;Bảo quản thuốc Vinluta 300 ở điều kiện khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30o. C.
6. Tương tác thuốc
Chống chỉ định sử dụng phối hợp thuốc Vinluta 300 với Vitamin B12, vitamin K3, các thuốc thuộc nhóm Sulfonamid, Calci Pantothenat, Saratin, Aquinon... vì các thuốc này có thể làm giảm tác dụng của Glutathion, giảm khả năng khử độc của Glutathion trong cơ thể.Trên đây là những công dụng quan trọng của thuốc Vinluta 300. Người bệnh trước khi sử dụng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để có được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 1,321
|
Giải đáp thắc mắc: Vắc xin bại liệt tiêm mấy mũi?
1. Bệnh bại liệt là gì? Có nguy hiểm không?
1.1. Khái niệm bệnh lý bại liệt như thế nào?
Bệnh bại liệt là một loại bệnh do virus cấp tính Poliomyelitis gây ra. Bại liệt có khả năng lây lan rất nhanh chóng qua con đường tiêu hóa. Bệnh lý bại liệt cũng hoàn toàn có thể khởi phát thành dịch.
Khi mắc virus bại liệt, người mắc bệnh có khả năng tự đào thải virus trong khoảng 10 ngày trước và 14 ngày sau khi chính thức khởi phát bệnh. Do đó, người mang virus cũng hoàn toàn có thể trở thành nguồn lây nhiễm bệnh bại liệt cho cộng đồng.
Bệnh bại liệt là một loại bệnh do virus cấp tính Poliomyelitis gây ra
1.2. Những triệu chứng điển hình của bệnh bại liệt
Khi con người mắc bệnh bại liệt, cơ thể sẽ xuất hiện một số triệu chứng điển hình đó là:
– Liệt mềm cấp tính: triệu chứng này xuất hiện chiếm khoảng 1% trong số những người mắc bệnh. Thể liệt mềm này bắt đầu với một số biểu hiện đó là: sốt, chán ăn, đau đầu, buồn nôn, đau nhức cơ khớp,…Nếu không được phát hiện và điều trị thì dần dần sẽ tiến triển thành hiện tượng mất khả năng vận động, liệt không đối xứng. Các thể liệt kéo theo đó là: liệt tủy sống, liệt hành tủy, suy hô hấp, thậm chí tử vong. Người mắc bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc vận động sau này.
– Biến chứng viêm màng não vô khuẩn: triệu chứng thể hiện ở một số dấu hiệu đó là: sốt, đau đầu liên tục, đau nhức cơ khớp, cứng phần gáy,…
– Thể bại liệt dạng nhẹ: người bệnh có thể sẽ gặp tình trạng sốt, khó ngủ, đau đầu, buồn nôn, khó khăn khi đại tiện,…Tuy nhiên, bệnh nhân khi mắc các triệu chứng này có thể hồi phục sau vài ngày.
– Thể bại liệt dạng ẩn: lúc này người mắc bệnh không xuất hiện các triệu chứng cụ thể.
1.3. Biện pháp nào giúp bảo vệ con người khỏi bệnh lý bại liệt
Theo đó, việc tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin bại liệt được xem là biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả và tối ưu. Khi con người được tiêm vắc xin, cơ thể sẽ tự động sản sinh ra kháng thể chống lại các nhân tố gây bệnh. Từ đó, hệ miễn dịch sẽ được củng cố và tạo thành “tấm lá chắn” cho cơ thể.
Khi được tiêm phòng vắc xin đầy đủ, người mắc bệnh cũng sẽ nhanh hồi phục hơn và không bị mắc các biến chứng nguy hiểm.
Hiện nay, có 3 loại vắc xin giúp phòng tránh bệnh lý bại liệt đó là: vắc xin bại liệt đường uống, vắc xin bại liệt đường tiêm và vắc xin bại liệt phối hợp. Mỗi loại vắc xin này đều có khả năng giúp kích thích cơ thể tạo ra miễn dịch, phòng vệ không cho virus xâm nhập, tấn công cơ thể.
2. Đôi nét về vắc xin phòng bệnh bại liệt
2.1. Những đối tượng nào cần tiêm phòng bệnh lý bại liệt?
Trên thực tế, những người chưa được tiêm chủng vắc xin bại liệt là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nhất. Do đó, chúng ta cần chú ý tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin theo quy định.
Ngoài ra, đối tượng trẻ nhỏ dưới 7 tuổi, người già, người có hệ miễn dịch suy yếu cũng rất cần tiêm chủng đầy đủ để có sức khỏe chống lại sự tấn công của bệnh tật.
2.2. Những đối tượng nào chống chỉ định tiêm chủng vắc xin bại liệt?
Những người chưa được tiêm chủng vắc xin bại liệt là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nhất
Bên cạnh các nhóm đối tượng cần đặc biệt chú ý tiêm chủng, một số đối tượng chống chỉ định với việc tiêm vắc xin bại liệt đó là:
– Người có tiền sử bị sốc hoặc gặp các phản ứng nặng sau khi tiêm chủng vắc xin bại liệt ở lần trước đó.
– Người ở những lần tiêm trước gặp phải một số triệu chứng nguy hiểm như: sốt cao trên 39 độ C liên tục, co giật, khó thở, tím tái,…
– Đối tượng đang gặp vấn đề liên quan tới suy giảm miễn dịch: mắc bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh, bị nhiễm HIV,…
– Người mắc các bệnh lý gây suy giảm chức năng của các cơ quan như: suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, bệnh gan, thận, hôn mê,…
– Trẻ em đang bị mắc các bệnh lý cấp tính, nhiễm trùng.
– Trẻ đang bị sốt (trên 38 độ C) hoặc hạ thân nhiệt (dưới 35,5 độ C).
– Trẻ em vừa kết thúc đợt dùng sản phẩm globulin miễn dịch trong khoảng 3 tháng.
– Những trẻ vừa trải qua điều trị corticoid (bao gồm đường uống và tiêm), xạ trị, hóa trị.
– Trẻ em bị mắc các bệnh tim, mạch bẩm sinh.
2.3. Vắc xin bại liệt tiêm mấy mũi thì hiệu quả?
Tùy theo loại vắc xin bại liệt mà chúng ta sẽ có phác đồ tiêm/uống khác nhau.
Đối với dạng vắc xin bại liệt của Chương trình tiêm chủng mở rộng, cha mẹ cần tuân thủ lịch tiêm/uống cụ thể như sau:
– Uống tổng 3 liều vắc xin bại liệt (OPV) vào thời điểm trẻ được 2-3-4 tháng tuổi.
– Khi trẻ đủ 5 tháng tuổi, trẻ sẽ cần tiêm thêm 1 mũi vắc xin bại liệt (IPV).
Đối với dạng vắc xin bại liệt của tiêm chủng dịch vụ sẽ có vắc xin 6in1.
Vắc xin kết hợp 6in1 phòng 6 loại bệnh bao gồm: bạch hầu – ho gà – uốn ván, bại liệt, viêm phổi, viêm màng não mủ do Hib, viêm gan B.
Cha mẹ cần tuân thủ lịch tiêm cụ thể đó là:
– Cần tiêm tổng cộng 4 mũi. Trong đó 3 mũi chính cần tiêm khi trẻ đủ 2-3-4 tháng tuổi.
– Mũi tiêm thứ 4 cần tiêm cách mũi tiêm thứ 3 ít nhất 12 tháng.
3. Những phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin bại liệt. Một số lưu ý chăm sóc sức khỏe sau tiêm cho trẻ
Sau khi tiêm chủng vắc xin phòng bệnh bại liệt, trẻ có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ như sau:
– Hiện tượng sốt: đây là phản ứng thông thường của cơ thể xảy ra khá phổ biến đối với trẻ em. Lúc này cơ thể đang trong quá trình đáp ứng miễn dịch. Do đó, cha mẹ không cần quá lo lắng về tình trạng này. Phản ứng sốt này hoàn toàn có thể tự thuyên giảm và biến mất sau khoảng 1 vài ngày kể từ lúc tiêm chủng.
– Một số dấu hiệu khác: quấy khóc, ăn kém, sưng tấy tại vị trí vết tiêm,…cũng có thể sẽ xảy ra sau khi tiêm vắc xin bại liệt.
Bên cạnh các tác dụng phụ thông thường kể trên, cha mẹ cũng cần hết sức lưu tâm tới một số phản ứng phụ đặc biệt nguy hiểm sau đây:
– Trẻ sốt cao liên tục (trên 38,5 độ C) không hạ.
– Trẻ quấy khóc nhiều, li bì, tím tái,…
– Trẻ phát ban, thở nhanh, khó thở,…
Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và nhân viên y tế tại nơi tiêm chủng:
– Nên thực hiện theo dõi sau tiêm chủng ít nhất 30 phút để kịp thời xử lý những phản ứng bất thường sau tiêm (nếu có).
– Chú ý theo dõi sát sao sức khỏe sau tiêm của trẻ. Không chườm đắp bất cứ thứ gì vào khu vực vết tiêm.
– Bổ sung nước, các thực phẩm giàu dinh dưỡng cho trẻ.
– Nếu trẻ sốt thì lưu ý mặc cho trẻ quần áo thoáng mát, mềm mại.
|
thucuc
| 1,386
|
Điều trị thai ngoài tử cung thế nào?
Điều trị thai ngoài tử cung thực hiện theo nguyên tắc lấy khối thai đi, hoặc làm cho thai không thể tiếp tục phát triển sai vị trí và tự tiêu biến. Ngoài ra, cần phải tùy thuộc tình trạng người bệnh mà có phương pháp xử trí kịp thời đúng cách.
Điều trị thai ngoài tử cung thế nào an toàn và hiệu quả?
Thai ngoài tử cung là thai phát triển ở vị trí không bình thường, nếu như cần ở trong tử cung, thai lại phát triển ở các vị trí khác thường gặp là vòi trứng. Lúc này thai không thể phát triển đủ ngày đủ tháng được, vì không được cung cấp dưỡng chất, khối thai sẽ bị vỡ ra, ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng.
Điều trị thai ngoài tử cung tùy thuộc tình trạng
Có các phương pháp điều trị thai ngoài tử cung như dùng thuốc (nội khoa) hoặc phẫu thuật (ngoại khoa). Việc áp dụng phương pháp nào tùy thuộc tình trạng:
– Điều trị bằng phẫu thuật: Nhằm lấy đi khối thai ngoài tử cung, việc thực hiện có thể gồm mổ hở hoặc mổ nội soi.
Mổ nội soi sẽ có lợi cho bệnh nhân hơn vì ít gây dính vùng bụng sau khi mổ hơn là mổ hở, tuy nhiên, khi khối thai đã vỡ, hoặc có quá nhiều máu ở trong ổ bụng, không thể tiến hành mổ nội soi được thì cần phải mổ hở.
– Điều trị nội khoa (dùng thuốc): Đây là cách dùng chất gây độc tế bào tiêm vào cơ thể, hoặc vào khối thai để làm chết các tế bào của khối thai. Có nhiều cách dùng thuốc, có thể tiêm bắp một lần duy nhất hoặc nhiều lần, hoặc tiêm thẳng vào khối thai. Thuốc sẽ gây ra một số tác dụng phụ như viêm da, ảnh hưởng gan, viêm dạ dày… Tuy nhiên với liều dùng điều trị thai ngoài tử cung, hầu như các tác dụng này không đáng ngại. Sau khi tiêm thuốc, cần theo dõi, đánh giá tình trạng, cũng có trường hợp khối thai sau khi dùng thuốc vẫn tiếp tục phát triển buộc phải phẫu thuật.
Khi thấy dấu hiệu bất thường thai kỳ, cần đi thăm khám.
Điều tri thai ngoài tử cung bảo tồn hay không bảo tồn vòi trứng?
Điều trị thai ngoài tử cung có được giữ lại vòi trứng hay không tùy thuộc vào tình trạng. Nếu như bệnh nhân khối thai đã vỡ thì phải cắt bỏ vòi trứng. Nếu chỉ còn lại một bên vòi trứng thì vẫn có khả năng có thai, nhưng nếu lần sau lại bị thai ngoài tử cung thì có nhiều khả năng mất vòi trứng còn lại.
Chính vì thế, nếu trường hợp thai chưa vỡ, điều quan trọng là cần đặc biệt bảo tồn vòi trứng, lấy khối thai và cầm máu. Điều trị nội khoa thành công sẽ giữ lại được vòi trứng, hoặc vòi trứng cũng có thể được bảo tồn qua mổ nội soi hay mổ bụng hở. Khả năng tái phát trên vòi trứng nếu điều trị nội khoa sẽ thấp hơn so với phẫu thuật.
Điều trị thai ngoài tử cung ở đâu?
|
thucuc
| 555
|
Hướng dẫn cách tra thuốc mỡ mắt
Các loại thuốc mỡ tra mắt có tác dụng khác nhau và để giúp người bệnh sử dụng 1 cách hiệu quả nhất, biết cách tra thuốc mỡ mắt là yếu tố rất quan trọng. Theo đó, nếu chưa từng làm quen, bệnh nhân hay người chăm sóc cần phải hiểu tại sao cần dùng và cách sử dụng thuốc mỡ tra mắt đúng cách và an toàn.
1. Thuốc mỡ tra mắt là gì?
Thuốc mỡ tra mắt là 1 loại thuốc bôi bán rắn, nhờn hoặc kem để điều trị một số bệnh về mắt từ mức độ nhẹ đến nặng. Thuốc mỡ tra mắt thường được khuyên dùng cho các trường hợp nhiễm trùng mắt, khô mắt và viêm bờ mi (viêm mí mắt) cũng như các vấn đề khác của mắt.Một số tình trạng mắt có thể yêu cầu thuốc mỡ chứa kháng sinh theo toa, tương tự các loại thuốc mỡ bôi da, để đảm bảo lành vết thương thích hợp, trong khi những bệnh khác chỉ cần dùng các loại thuốc mỡ tra mắt không kê đơn.
2. Có các loại thuốc mỡ tra mắt nào?
Có nhiều loại thuốc mỡ tra mắt khác nhau, mỗi loại có chứa các thành phần khác nhau để nhắm mục tiêu nguyên nhân gây ra tình trạng mắt.Các loại thuốc mỡ tra mắt thường dùng bao gồm:Thuốc mỡ kháng sinh - Tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng mắt hoặc mí mắt.Thuốc mỡ bôi trơn - Giúp giữ ẩm cho mắt khi có các tình trạng như khô mắt.Lưu ý: Thuốc mỡ kháng sinh có thể được khuyên dùng cho các trường hợp đau mắt đỏ do vi khuẩn, vì loại thuốc mỡ này nhắm vào vi khuẩn gây nhiễm trùng. Tuy nhiên, bệnh đau mắt đỏ do vi-rút gây ra thì không đáp ứng với kháng sinh trong các loại thuốc mỡ tra mắt. Do đó, nếu bị đau mắt đỏ do vi-rút, người bệnh có thể xoa dịu 1 số triệu chứng bằng thuốc mỡ bôi trơn và tình trạng nhiễm vi-rút sẽ tự khỏi vài ngày sau đó.
3. Cách tra thuốc mỡ mắt như thế nào?
Điều cần thiết trong cách tra thuốc mỡ mắt là phải sử dụng thường xuyên như bác sĩ đã hướng dẫn để giúp điều trị tình trạng đang mắc phải một cách hiệu quả nhất có thể.Tuy nhiên, thuốc mỡ tra mắt không phải là 1 dạng bào chế dễ sử dụng nhất trong số các loại thuốc hiện tại. Đồng thời, người bệnh cũng thường xuyên phải đối diện nhiều khó khăn trong việc sử dụng thuốc như cảm giác thuốc chảy xuống vùng mũi họng, gây ra hương vị khó chịu. Một số khác lại báo cáo tình trạng mờ mắt sau khi sử dụng các loại thuốc mỡ tra mắt nói chung.Để hạn chế các rào cản như trên, người bệnh cần đảm bảo cách thức định vị ống thuốc mỡ mắt chính xác qua mắt tại 1 khoảng cách an toàn và góc để thuốc mỡ có thể được áp dụng hiệu quả từ vòi bơm thuốc vào mắt. Điều này cũng giúp đảm bảo người bệnh không làm tổn thương bề mặt mắt hoặc làm ô nhiễm vòi bơm thuốc nếu có chạm vào mắt hoặc vùng da xung quanh.Như vậy, để thực hiện cách tra thuốc mỡ mắt đúng và an toàn, một số kỹ thuật đã được đề xuất, trong đó thường dùng là “Kỹ thuật đốt ngón tay cổ tay” với các bước theo trình tự như sau:Nếu cần sử dụng của thuốc nhỏ mắt và thuốc mỡ tra mắt, nên sử dụng thuốc nhỏ mắt trước và sau đó đợi vài phút trước khi sử dụng thuốc mỡ mắt.Kiểm tra ngày hết hạn trên thuốc mỡ mắt và rửa tay sạch trước khi mở ống thuốc.Nằm xuống hoặc ngồi xuống và nghiêng đầu ra phía sau.Nắm lọ thuốc bằng một tay và sử dụng các khớp ngón tay bàn tay còn lại để kéo mi dưới hướng xuống dưới. Điều chỉ vòi bơm thuốc hướng xuống dưới về phía mắt.Tra và bóp khoảng 1cm thuốc mỡ dọc theo bên trong của mí mắt dưới, đảm bảo vòi bơm không chạm vào mắt, lông mi hoặc mí mắt.Nhắm mắt lại 1 chút, sau đó chớp mắt vài lần để lan tỏa thuốc mỡ xung quanh bên trong của mắt.Cần lưu ý rằng một số thuốc mỡ có thể gây ra cảm giác châm chích hoặc gây kích ứng cho mắt trong một thời gian ngắn sau khi dùng. Tuy nhiên, người bệnh cần báo cho dược sĩ hoặc bác sĩ lâm sàng biết nếu các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác nhằm loại trừ khả năng mắc phải tác dụng phụ.
4. Những điều cần lưu ý khi dùng các loại thuốc mỡ tra mắt
Luôn nhớ rửa tay trước khi sử dụng.Không bao giờ dùng chung các loại thuốc mỡ tra mắt với bất kỳ ai khác.Lưu trữ thuốc theo hướng dẫn, ví dụ ở nhiệt độ phòng.Chỉ sử dụng thuốc mỡ trong hạn sử dụng trên ống và trong thời hạn sử dụng khi đã mở, thường là 28 ngày sau khi ống được mở, nhưng có thể thay đổi đối với các loại thuốc mỡ tra mắt khác nhau. Điều này để đảm bảo chúng không bị ô nhiễm hoặc đã trở nên kém hiệu quả. Cố gắng không bóp ống quá mạnh để tránh dùng quá nhiều thuốc mỡ, gây dây dính bôi thuốc mỡ tra mắt lên mặt.Sử dụng thuốc mỡ tra mắt tại cùng thời điểm mỗi ngày và cách đều nhau trong suốt thời gian ban ngày.Nếu đang sử dụng thuốc mỡ tra mắt đồng thời với việc nhỏ mắt, luôn sử dụng thuốc nhỏ mắt trước và để khoảng cách năm phút trước khi sử dụng thuốc mỡ.Tháo kính áp tròng trước khi sử dụng thuốc mỡ, trừ khi có lời khuyên khác của bác sĩ lâm sàng. Tóm lại, các loại thuốc mỡ tra mắt được kê đơn để điều trị các tình trạng mắt cấp tính hoặc lâu dài, cũng tương tự như các loại thuốc mỡ bôi da, là các sản phẩm dùng bên ngoài và hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào cách sử dụng. Theo đó, người dùng cần tuân theo các hướng dẫn trong cách tra thuốc mỡ mắt, vừa đạt hiệu quả điều trị, vừa đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.
|
vinmec
| 1,099
|
Test vi khuẩn HP bằng phương pháp nào?
Test vi khuẩn HP là việc sử dụng các phương pháp y tế cần thiết để phát hiện ra sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày. Nhờ vào kết quả xét nghiệm, người bệnh có thể phát hiện sớm các bệnh lý dạ dày tá tràng và xác định tình trạng bệnh. Hiện nay, có rất nhiều cách test vi khuẩn HP được sử dụng, hẳn bạn sẽ băn khoăn nên thực hiện test theo phương pháp nào? Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra đáp án.
1. Vi khuẩn HP là gì?
Vi khuẩn HP (tên đầy đủ là Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn sinh sống và phát triển trong dạ dày bằng cách bám vào niêm mạc dạ dày. Để thích nghi và tồn tại được trong môi trường acid của dạ dày người, vi khuẩn HP tiết ra một loại enzyme gọi là Urease có tác dụng giúp chúng trung hòa acid.
Trong quá trình hoạt động và phát triển trong dạ dày, vi khuẩn HP sẽ tạo ra những tổn thương niêm mạc dạ dày, khiến dạ dày và tá tràng bị viêm – loét. Từ đó chúng gây nên các bệnh lý về dạ dày như viêm dạ dày cấp tính, viêm dạ dày mạn tính và thậm chí là ung thư dạ dày nếu như tình trạng bệnh nghiêm trọng. Theo kết quả từ các nghiên cứu thực tế, khoảng 1% những người nhiễm vi khuẩn HP có nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP rất phổ biến, số lượng người nhiễm phải cũng rất cao. Ước tính trên thế giới có khoảng 50% dân số nhiễm vi khuẩn HP. Riêng tại Việt Nam, con số này lên tới mức 70%.
Hãy test vi khuẩn HP ngay khi phát hiện các triệu chứng bất thường về dạ dày tá tràng
2. Khi nào cần làm test vi khuẩn HP?
Những người nhiễm khuẩn HP thường có bệnh lý dạ dày phức tạp, dai dẳng khó dứt hơn so với người bị bệnh dạ dày nhưng không có vi khuẩn HP. Chính vì thế, xét nghiệm vi khuẩn HP thường được bác sĩ chỉ định thực hiện khi người bệnh bị viêm loét dạ dày tá tràng với các dấu hiệu dai dẳng, tiến triển nặng bất thường. Sau một thời gian điều trị, xét nghiệm này cũng có thể được lặp lại để kiểm tra xem người bệnh đã hoàn toàn loại bỏ được vi khuẩn HP trong dạ dày hay chưa.
Một số triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng mà bạn cần lưu ý để thực hiện test HP kịp thời:
3. Các phương pháp test vi khuẩn HP
3.1. Sinh thiết thông qua nội soi dạ dày
Phương pháp sinh thiết được tiến hành bằng cách nội soi dạ dày. Cụ thể, trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ dùng kim sinh thiết lấy mảnh sinh thiết quanh vị trí có tổn thương dạ dày để làm xét nghiệm.
Các mẫu sinh thiết này sẽ được kiểm tra bằng test urease nhanh, nuôi cấy vi khuẩn hoặc sinh thiết mô bệnh học để xác định vi khuẩn HP có tồn tại trong dạ dày người bệnh hay không. Nhờ đó, bác sĩ có thể dễ dàng đánh giá vị trí tổn thương, mức độ tổn thương dạ dày một cách chính xác và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất.
Với nhiều bước tiến mới trong công nghệ nội soi không đau, sinh thiết là một cách test HP hoàn toàn an toàn và phù hợp cho mọi người bệnh.
Sinh thiết thông qua nội soi không đau là cách test vi khuẩn HP an toàn
3.2. Test vi khuẩn HP bằng hơi thở
Một phương pháp khác giúp phát hiện vi khuẩn HP trong dạ dày được khuyên dùng là kiểm tra hơi thở, thường được gọi là test hơi thở Ure.
Đầu tiên, người bệnh sẽ được uống 1 viên thuốc hoặc dung dịch có chứa Urea gắn phân tử Cacbon đồng vị C13 hoặc C14. Nếu có Hp trong dạ dày thì Hp sẽ tạo ra men urease và thủy phân Urea trong thuốc uống vào thành Amoniac và khí cacbonic. Cả khí cacbonic và phân tử C13 hoặc C14 này đều được hấp thụ vào máu rồi đào thải qua phổi.
Lúc này, bác sĩ sẽ cung cấp cho người bệnh một thiết bị để thở vào đó:
Sau đó, hơi thở của người bệnh sẽ được đo lường lượng C13 hoặc C14 thải ra, từ đó xác định được sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày.
Test vi khuẩn HP bằng hơi thở cho kết quả rất chính xác, thao tác xét nghiệm cũng diễn ra rất nhanh, bệnh nhân không bị can thiệp nên có thể dùng dễ dàng trên cả trẻ em. Phương pháp này đặc biệt hữu ích đối với những đối tượng đã chữa trị vi khuẩn HP và cần đánh giá lại hiệu quả điều trị.
Thiết bị test vi khuẩn HP bằng hơi thở Ure
3.3. Tìm kháng nguyên của vi khuẩn HP lẫn trong phân
Thông thường, nếu vi khuẩn HP sinh sống trong dạ dày thì hệ miễn dịch của cơ thể sẽ được kích thích để tạo ra kháng nguyên chống lại, một phần những kháng nguyên này sẽ đào thải ra cùng phân.
Với phương pháp này, mẫu phân của người bệnh sẽ được thu thập để phân tích và xét nghiệm nhằm tìm ra kháng nguyên của vi khuẩn HP. Đây cũng là một cách có thể được thực hiện dễ dàng, chính xác, chi phí hợp lý nhưng thời gian cho kết quả lại không nhanh.
Vì lẽ đó, xét nghiệm này thường ít được dùng để sàng lọc sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày mà nhằm hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh ở bệnh nhân đã nhiễm khuẩn HP.
3.4. Xét nghiệm máu để test vi khuẩn HP
Tương tự như cơ chế tạo thành kháng nguyên, khi bị nhiễm khuẩn HP, cơ thể người bệnh sẽ sản sinh ra kháng thể kháng HP. Loại kháng thể này có ở trong máu và có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm máu.
Xét nghiệm máu để test vi khuẩn HP cũng là cách làm phổ biến, tuy nhiên đây không phải là loại xét nghiệm được ưu tiên lựa chọn vì khả năng cho kết quả dương tính giả khá cao. Có 2 nguyên nhân có thể gây ra kết quả này:
Mỗi phương pháp test vi khuẩn HP trên đây đều có những đặc điểm và ưu thế nhất định. Bạn nên căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, mục đích xét nghiệm và tham khảo tư vấn của các bác sĩ chuyên môn để lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho mình.
Sau khi thu được kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ xây dựng cho từng người bệnh một phác đồ điều trị riêng biệt để có thể tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP và chữa lành những tổn thương trong dạ dày, giúp người bệnh cải thiện sức khỏe và có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
|
thucuc
| 1,242
|
Công dụng thuốc Stadpizide 50
Stadpizide 50mg thuộc danh mục thuốc giải lo âu, thành phần chính là Sulpiride. Việc sử dụng thuốc Stadpizide 50mg theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Chỉ định của thuốc Stadpizide 50mg
Stadpizide 50mg là thuốc cần kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dạng bào chế viên bao. Thuốc được đóng gói theo dạng hộp 5 vỉ x 10 viên. Chỉ định dùng thuốc Stadpizide 50mg trong trường hợp:Người lớn mắc chứng lo âu, đã thất bại với phương pháp điều trị thông thường.Điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
2. Chống chỉ định của thuốc Stadpizide 50mg
Thuốc Stadpizide 50mg chống chỉ định trong trường hợp:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Stadpizide 50mg.Người bị u tủy thượng thận.Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.Người đang trong trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế như: Hôn mê và ngộ độc rượu.Người có khối u phụ thuộc prolactin (như ung thư vú hoặc u tuyến yên).
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Stadpizide 50mg
Cách sử dụng: Thuốc Stadpizide 50mg dùng bằng đường uống, cùng với nước lọc.Liều dùng:Trong điều trị chứng lo âu ở người lớn:Liều từ 50 – 150 mg/ ngày. Điều trị tối đa trong vòng 4 tuần.Điều trị bệnh tâm thần phân liệt:Khi các triệu chứng âm tính: Liều khởi đầu từ 200 – 400mg/ lần x 2 lần/ ngày. Có thể tăng liều Stadpizide 50mg lên 800mg/ ngày (nếu cần).Khi các triệu chứng dương tính: Liều khởi đầu từ 400mg/ lần x 2 lần. Có thể tăng liều Stadpizide 50mg lên 1,2g/ lần x 2 lần/ ngày.Khi các triệu chứng âm và dương tính kết hợp: Liều từ 400 – 600mg/ lần x 2 lần/ ngày.Đối với người cao tuổi:Liều khởi đầu từ 50 – 100mg/ lần x 2 lần. Có thể điều chỉnh liều khi cần thiết.Đối với trẻ trên 14 tuổi: Liều từ 3 – 5 mg/ kg thể trọng/ ngày.Lưu ý: Người mắc bệnh suy thận cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng Stadpizide 50mg phù hợp.Liều dùng Savimetoc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Savimetoc cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Savimetoc phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Stadpizide 50mg
Quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Stadpizide 50mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Stadpizide 50mg đã quên và sử dụng liều mới.Quá liều:Khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg quá liều thì có thể xảy ra tình trạng u ám, kích động, lú lẫn, bồn chồn, hôn mê và hạ huyết áp...
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Stadpizide 50mg
Khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Mất ngủ, tăng prolactin huyết, buồn ngủ, tăng tiết sữa, vô kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt.Ít gặp: Hội chứng ngoại tháp (vẹo cổ do co thắt, ngồi không yên), khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh), kích thích quá mức, Parkinson.Hiếm gặp: Loạn vận động muộn, vú to ở nam giới, hạ huyết áp tư thế đứng, hội chứng an thần kinh ác tính, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, hạ thân nhiệt, vàng da ứ mật, nhạy cảm với ánh sáng.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Stadpizide 50mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác của thuốc Stadpizide 50mg
Dùng đồng thời Stadpizide 50mg với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác không mong muốn:Sucralfat hoặc thuốc kháng acid;Thuốc Lithium;Thuốc Levodopa;Rượu;Các thuốc hạ huyết áp;Thuốc ức chế thần kinh trung ương;Thuốc Diltiazem, clonidin, verapamil, digitalis, thuốc gây hạ kali huyết, thuốc gây mất cân bằng điện giải, thuốc nhuận tràng kích thích.Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (disopyramid, quinidin), các thuốc khác (haloperidol, pimozid, methadon), thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, amiodaron).
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg
Những người mắc bệnh suy thận nên giảm liều Stadpizide 50mg và cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Stadpizide 50mg cho người bị bệnh động kinh, người cao tuổi vì có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng hoặc buồn ngủ.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Stadpizide 50mg thì không nên uống rượu và các đồ uống có cồn.Ngừng sử dụng thuốc nếu người bệnh bỗng nhiên bị sốt cao không rõ nguyên nhân.Những người bị hưng cảm cần thận trọng khi sử dụng Stadpizide 50mg vì thuốc có thể làm nặng thêm các triệu chứng.Thận trọng khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Bài viết đã cung cấp thông tin về chỉ định, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Stadpizide 50mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Stadpizide 50mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Stadpizide 50mg ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 936
|
Vai trò của phản ứng hòa hợp trong truyền máu
Hiện nay mỗi ngày nước ta có hàng triệu người cần truyền máu. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình truyền máu về mặt miễn dịch không để xảy ra các tai biến thì việc lựa chọn nhóm máu phù hợp là vô cùng quan trọng và phải trải qua nhiều kỹ thuật kiểm tra trong đó có kỹ thuật phản ứng hòa hợp (hay còn gọi là phản ứng chéo). Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về kỹ thuật này và vai trò của nó trong việc truyền máu.
1. Nguyên lý phản ứng hòa hợp
Phản ứng hòa hợp là phản ứng được thực hiện để tìm ra đơn vị máu có sự phù hợp nhất giữa người cho máu và người nhận máu nhằm đảm bảo các thành phần máu của người cho khi truyền vào cơ thể người nhận có thể hoạt động bình thường, hạn chế tối thiểu khả năng xảy ra tai biến. Và để đưa ra kết luận cuối cùng là có truyền được hay không truyền được máu hay chế phẩm máu cho bệnh nhân.
- Phản ứng hòa hợp được thực hiện dưới 4 điều kiện sau:
Phản ứng chéo ở 22 độ C (nhiệt độ phòng thí nghiệm).
Phản ứng chéo ở 37 độ C.
Phản ứng chéo trong điều kiện có enzyme.
Nghiệm pháp coombs gián tiếp (hay điều kiện có kháng globulin người) .
- Kỹ thuật tiến hành dựa trên nguyên lý sau: dựa vào phản ứng ngưng kết kháng nguyên - kháng thể giữa huyết thanh người nhận và hồng cầu người cho hoặc giữa huyết thanh người cho và hồng cầu người nhận để quan sát sự ngưng kết.
Khi kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu phản ứng với kháng thể có trong huyết thanh sẽ xuất hiện các đám ngưng kết (vón cục) thì đó là phản ứng kháng nguyên - kháng thể dương tính. Ngược lại, không thấy xuất hiện các đám ngưng kết thì đó là phản ứng âm tính.
- Kỹ thuật này được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân cần truyền máu và các chế phẩm máu.
2. Quy trình kỹ thuật thực hiện phản ứng
2.1. Chuẩn bị
- Bệnh phẩm:
+ Máu tĩnh mạch của bệnh nhân được lấy vào 2 ống: 1 ống 2ml không chứa chất chống đông để tách huyết thanh và 1 ống 2ml chứa chất chống đông EDTA để lấy hồng cầu. Ghi rõ nhóm máu của bệnh nhân.
+ Máu người cho: 1 ống 2ml có chống đông và ghi rõ nhóm máu của người cho.
- Trang thiết bị, máy móc:
Máy li tâm.
Tủ lạnh, tủ ấm.
Kính hiển vi.
Đá men.
Ống nghiệm, giá để ống nghiệm.
Pipet Pasteur.
Lam kính, bút ghi kính.
Cốc có mỏ.
Que thủy tinh để định nhóm máu.
Bông,…
- Hóa chất, thuốc thử:
Nước muối sinh lý 0.9%.
Huyết thanh Coombs.
Anti D.
Nước cất.
Huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu.
2.2. Quy trình
- Ly tâm các ống máu của người cho và người nhận sau đó tách riêng huyết thanh/huyết tương của người cho và người nhận.
- Pha dung dịch hồng cầu 5% từ hồng cầu của người cho và người nhận với nước muối sinh lý theo tỷ lệ: 1 giọt hồng cầu và 19 giọt nước muối sinh lý 0.9%.
- Định lại nhóm máu của người cho và nhóm máu của người nhận trên đá men hoặc trong ống nghiệm bằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu (dùng huyết thanh mẫu có kháng thể đã biết để phát hiện kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu) và hồng cầu mẫu (dùng hồng cầu mẫu biết trước kháng nguyên để phát hiện kháng thể trong huyết thanh) và xác định sự phù hợp giữa nhóm máu người cho và người nhận.
- Thực hiện phản ứng chéo:
+ Đánh dấu 2 ống nghiệm theo số thứ tự 1 và 2, ghi đầy đủ thông tin lên ống.
Ống 1: Cho 2 giọt huyết thanh của người nhận và 1 giọt hồng cầu 5% của người cho.
Ống 2: Cho 2 giọt huyết thanh của người cho và 1 giọt hồng cầu 5% của người nhận.
+ Lắc nhẹ các ống.
+ Đối với ống chéo 1 ly tâm tốc độ 1000 vòng/phút trong 20 giây sau đó đọc kết quả.
Nếu dương tính: cần kiểm tra lại kỹ thuật và báo cho bác sĩ lâm sàng.
Nếu âm tính: ủ ống ở 37 độ /30 phút và đọc kết quả. Nếu kết quả âm tính rửa hồng cầu 3 lần lấy cặn, thêm 2 giọt huyết thanh Coombs. Nếu kết quả âm tính, nhỏ 1 giọt hồng cầu chứng, ly tâm tốc độ 1000 vòng/phút trong 20 giây và đọc kết quả.
+Đối với ống chéo 2: ly tâm tốc độ 1000 vòng/ phút trong 20 giây sau đó đọc kết quả.
Kết quả của phản ứng hòa hợp được nhận định như sau:
Nếu chéo ống 1, chéo ống 2 âm tính: đủ điều kiện phát máu hoặc chế phẩm máu.
Nếu chéo ống 1, chéo ống 2 dương tính: cần xem lại quy trình làm kỹ thuật, chất lượng bệnh phẩm, túi máu hoặc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và báo xuống khoa lâm sàng để tiến hành chọn lại đơn vị máu phù hợp.
- Lưu ý:
Tùy thuộc vào loại chế phẩm máu được truyền vào cơ thể người bệnh để đưa ra quyết định chỉ thực hiện chéo ống 1, chéo ống 2 hay cả 2 ống chéo
Nếu bệnh nhân truyền khối hồng cầu thì chỉ làm ống chéo 1.
Nếu bệnh nhân truyền huyết tương hoặc tiểu cầu thì làm ống chéo 2.
Nếu bệnh nhân truyền máu toàn phần thì làm cả 2 ống chéo.
Kết quả phải được quan sát trên kính hiển vi để xác định chắc chắn có hay không có phản ứng ngưng kết.
Trong trường hợp truyền máu khác nhóm nên hỏi ý kiến bác sĩ và chỉ nên truyền tối đa 250ml dưới sự theo dõi chặt chẽ.
Trong trường hợp kết quả nghi ngờ cần rửa hồng cầu bệnh nhân trong nước muối sinh lý sau đó thử lại phản ứng chéo ở 37 độ C.
|
medlatec
| 1,027
|
Dấu hiệu nhiễm trùng chân răng và cách chữa
Nhiễm trùng chân răng là một biến chứng nghiêm trọng của điều trị sâu răng không triệt để. Nếu không được xử trí kịp thời, tình trạng này có thể dẫn tới áp xe răng, nhiễm trùng huyết, thậm chí dẫn tới tử vong. Vì vậy, nhận biết các dấu hiệu nhiễm trùng chân răng và cách chữa trị là rất cần thiết để hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
1. Dấu hiệu nhiễm trùng chân răng là gì?
Nhiễm trùng chân răng là một tình trạng hay gặp trong nha khoa và đang có xu hướng tăng. Đây là biến chứng nguy hiểm bắt nguồn từ viêm tủy và tủy răng bị hoại tử do mẻ răng, sâu răng không được điều trị triệt để. Các vi khuẩn gây bệnh không được loại bỏ sẽ xâm nhập vào sâu trong răng và nhanh chóng lây lan sang các vùng răng miệng xung quanh. Vậy dựa vào triệu chứng nào để nhận biết nhiễm trùng chân răng?1.1. Đau răngĐau răng là triệu chứng điển hình của nhiễm trùng chân răng. Tại răng nhiễm trùng sẽ xuất hiện các cơn đau từ nhẹ đến dữ dội, đau âm ỉ, kéo dài nhiều ngày kèm theo ê buốt. Khi bệnh nặng hơn, cơn đau có xu hướng lan rộng ra cả hàm, khu vực tai, thái dương, đầu.Một số người bệnh chủ quan không chữa trị mà để nhiễm trùng chân răng nặng khiến vùng đau lan rộng, không xác định được vị trí răng đau, Khi đó, người bệnh sẽ phải chụp X-quang để chẩn đoán chính xác đâu là răng nhiễm trùng.1.2. Răng nhạy cảm hơn. Răng nhiễm trùng sẽ trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với nhiệt độ nóng hoặc lạnh, cảm giác ê buốt kéo dài hơn bình thường. Điều này là do răng có các lỗ nhỏ trên men răng.Ngoài ra, răng nhiễm trùng cũng bị đau khi ăn đồ ngọt vì đường có khả năng gây kích ứng trên răng bị tổn thương và gây đau. Việc này có thể ảnh hưởng đến tủy răng và dẫn đến viêm toàn bộ mạch máu, dây thần kinh.Động tác nhai, cắn thức ăn cũng tạo áp lực lên răng nhiễm trùng và hàm khiến người bệnh đau đớn, cơn đau có thể tiếp tục khi người bệnh đã ngừng ăn.1.3. Lợi mưng mủ, sưng tấy. Lợi bị sưng tấy, mưng mủ là một trong những triệu chứng phổ biến của nhiễm trùng chân răng. Tại vị trí răng đau, lợi chuyển sang màu đỏ sậm, sưng, thậm chí có mủ. Nốt mủ nếu không được xử trí kịp thời sẽ vỡ ra, tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công những răng khác và khiến hơi thở có mùi hôi.1.4. Răng đổi màu. Chiếc răng nhiễm trùng không còn giữ được màu trắng sáng nước mà chuyển sang màu nâu đậm hoặc xám. Nguyên nhân của sự đổi màu răng là do tủy răng đã chết sinh ra các chất độc, thối rữa bám trên bề mặt răng thông qua các lỗ nhỏ ở răng.1.5. Sưng hạch. Sưng hạch là một trong những dấu hiệu để nhận biết nhiễm trùng chân răng. Tình trạng nhiễm trùng có thể lan rộng sang các vùng lân cận, đặc biệt là khi không được điều trị triệt để; ví dụ như ảnh hưởng đến xoang, hàm hoặc hạch bạch huyết dưới hàm, cổ. Lúc này, các hạch có thể sưng, đau, nhức.1.6. Sốt. Sốt là một phản ứng của cơ thể khi có nhiễm trùng, lúc này nhiệt độ cơ thể có thể tăng trên 38 độ C. Ngoài ra, nhiễm trùng chân răng còn gây ra các triệu chứng khác như đau đầu, ớn lạnh, buồn nôn, mệt mỏi, mất nước, ...
2. Nhiễm trùng răng có nguy hiểm không?
Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, nhiễm trùng răng có nguy hiểm không?Mất răng: Nhiễm trùng nặng lên sẽ lan từ chân răng ra xương hàm, vào mô mềm. Nếu không được xử trí triệt để, sẽ không thể bảo tồn răng, phải nhổ đi chiếc răng nhiễm trùng.Nang răng: Nhiễm trùng chân răng có thể phát triển thành một khoang chứa đầy dịch ở chân răng.Nhiễm trùng xoang hàm: Xảy ra khi bị nhiễm trùng ở các răng hàm trên có vị trí gần xoang.Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: Nếu vi khuẩn từ răng bị bệnh xâm nhập vào mạch máu có thể dẫn đến viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.Hoại tử sàn miệng: Là một biến chứng nghiêm trọng của nhiễm trùng chân răng. Nhiễm trùng có thể lan rộng xuống vùng dưới lưỡi, hàm, cầm, thậm chí gây tử vong.Tắc nghẽn đường thở và tử vong.
3. Cách chữa nhiễm trùng chân răng
Nhiễm trùng chân răng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Cách chữa nhiễm trùng chân răng như thế nào phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, cơ địa, tình trạng sức khỏe của từng người. Thông thường, để điều trị răng nhiễm trùng cần:Biện pháp áp dụng tại nhà: Dùng nước muỗi pha loãng để súc miệng, cách làm này chỉ giúp giảm đau tạm thời, không thể chữa khỏi nhiễm trùng chân răng.Dùng thuốc giảm đau, tránh để nhiễm trùng lan sang các răng lành.Điều trị tại nha khoa: Mục đích loại bỏ ổ nhiễm trùng, bảo tồn răng tối đa. Người bệnh sẽ được khám tổng quát và chụp X-quang để đánh giá mức độ nhiễm trùng chân răng. Bác sĩ sẽ tiến hành chích rạch để hút sạch mủ, giảm đau nhức cho người bệnh. Trong một số trường hợp, người bệnh sẽ được chữa tủy, trám răng, phục hình răng sứ để bảo tồn răng. Nếu tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng, răng sẽ được nhổ để tránh lây lan sang các răng lành và giảm đau nhanh chóng.
4. Phòng ngừa nhiễm trùng chân răng như thế nào?
Nhiễm trùng chân răng hoàn toàn có thể được phòng ngừa dựa vào các biện pháp sau:Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đúng cách: Chải răng 2 lần / ngày. Lựa chọn bàn chải phù hợp, có lông mềm và thay bàn chải mới mỗi 3 tháng. Chải răng với lực nhẹ nhàng, chải theo chiều dọc hoặc xoay tròn bàn chải.Dùng chỉ tơ nha khoa sau khi ăn, súc miệng bằng nước muối để làm sạch kẽ răng. Không xỉa răng vì có thể làm tổn thương nướu.Bổ sung thực phẩm giàu canxi, vitamin và khoáng chất.Hạn chế tiêu thụ đồ ăn nhanh, thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo ngọt, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, ...Tránh hút thuốc lá, uống rượu bia, chất kích thích, nước có gas, cà phê,...Khám răng miệng và lấy cao răng định kỳ. Thông qua các lần khám, bác sĩ có thể phát hiện sớm các bệnh lý răng miệng nguy hiểm và điều trị kịp thời.Đừng để nhiễm trùng chân răng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như đau răng, sưng nướu, khó thở, khó nuốt, ... bạn nên đi khám ngay và điều trị triệt để.
|
vinmec
| 1,215
|
Công dụng thuốc Bizuca
Bizuca là thuốc chống viêm, giảm đau nhóm không steroid, chứa thành phần chính là Etodolac, hàm lượng 300mg, bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc hiệu quả trong giảm các cơn đau như cơn đau cơ xương khớp, cơn gout cấp, đau sau phẫu thuật, thống kinh. Vậy thuốc Bizuca có hiệu quả gì, cách sử dụng thuốc hiệu quả và các lưu ý cần chú ý khi dùng thuốc như thế nào?
1. Bizuca là thuốc gì?
Hàm lượng thành phần chính chứa trong thuốc Bizuca là 300mg dược chất Etodolac, bào chế dạng viên nang dễ sử dụng. Bizuca công dụng trong điều trị các chứng bệnh đau trên lâm sàng là nhờ cơ chế của dược chất etodolac chứa trong thuốc.Etodolac là một chất nhóm chống viêm không steroid (NSAID) tác dụng hạ sốt, chống viêm, giảm đau nhưng hiệu quả mạnh nhất là tính chống viêm, hoạt động qua cơ chế ngăn cơ thể sản xuất ra một số chất tự nhiên gây phản ứng viêm. Sau khi uống, thuốc Bizuca được hấp thu nhanh từ niêm mạc đường tiêu hoá. Thuốc được chuyển hoá chủ yếu tại gan nhờ hệ enzym phong phú và được thải trừ nhờ thận ra nước tiểu.2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Bizuca2.1. Chỉ định. Thuốc Bizuca được dùng trong các bệnh lý sau:Đợt cấp của bệnh lý gout cấp hay giả gout. Ðau sau nhổ răng, đau sau phẫu thuật, sau cắt tầng sinh môn. Điều trị đau do thống kinh ở phụ nữ.Viêm xương khớp, đau cơ xương đợt cấp tính do các nguyên nhân.2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Bizuca trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng, quá mẫn cảm với etodolac, các tá phụ dược khác của thuốc.Người bệnh có tiền sử bị hen, suyễn, nổi mày đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi sử dụng aspirin hoặc những chất kháng viêm không steroid khác.Người bệnh bị suy gan nặng hoặc suy thận nặng không dùng Bizuca.Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và phụ nữ trong thời kỳ nuôi con bú không dùng thuốc do tính an toàn và hiệu quả dùng cho các đối tượng trên chưa được thiết lập.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Bizuca
Cách dùng: Thuốc Bizuca được dùng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với một ly nước đầy, nên dùng cùng với thức ăn, sữa hoặc các thuốc kháng axit để ngăn ngừa tình trạng bệnh lý dạ dày. Người bệnh không nên nằm nghỉ trong ít nhất 10 phút sau khi uống thuốc.Liều dùng: Thuốc Bizuca được bác sĩ chỉ định liều dùng thuốc. Tùy theo từng thể trạng, tình trạng bệnh lý và nguyên nhân gây bệnh, mỗi một người bệnh sẽ có một liều dùng riêng. Hoặc người bệnh có thể tham khảo liều khuyến cáo như sau:Bệnh viêm xương khớp, bệnh lý gout cấp: Tổng liều tối đa một ngày là 1200mg. Người bệnh có cân nặng dưới 60kg, tổng liều tối đa trong ngày tính theo công thức 20mg/ kg. Liều dùng trong giảm đau nha khoa: Ngày 3-4 lần, mỗi lần 200mg.Liều dùng trong bệnh viêm gân duỗi, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao hoạt dịch, viêm mạc gan bàn chân, viêm bao gân và sau cắt tầng sinh môn: Ngày 2 đến 3 lần, mỗi lần 400 mg.4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Bizuca. Người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Bizuca nhưng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm:Toàn thân thấy sốt hoặc ớn lạnh.Rối loạn tiêu hóa: có thể xuất hiện các dấu hiệu đau bụng, đi ngoài, đầy hơi, buồn nôn, nôn, táo bón, viêm dạ dày và đi ngoài phân đen.Chóng mặt, thay đổi tâm trạng, trầm cảm hoặc bị kích thích.Trên da nổi mẩn, ngứa da, dễ chảy máu và xuất hiện các bầm tím trên da.Thay đổi thị lực gây mờ mắt, thay đổi thính lực như ù tai.Các vấn đề ở thận như gây tiểu khó hay tiểu nhiều lần.Đôi khi xảy ra hiện tượng giữ nước, gây phù và thiếu máu.Người bệnh cần thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn nếu gặp phải khi sử dụng thuốc Bizuca.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Bizuca
Người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau trong khi sử dụng thuốc Bizuca:Thuốc được sử dụng thận trọng trên người bệnh bị suy thận, người bệnh bị giữ nước, có bệnh lý cao HA, suy tim, người cao tuổi và phụ nữ cho con bú. Người bệnh bị suy tim, suy chức năng gan, suy thận mạn hoặc người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, cần được theo dõi kỹ chức năng thận và sự bài tiết của nước tiểu.Người bệnh cần uống nhiều nước theo hướng dẫn của bác sĩ để ngăn ngừa tình trạng mất nước và báo cáo cho bác sĩ nếu có sự thay đổi về lượng nước tiểu.Trên các người bệnh có tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc đã bị xuất huyết tiêu hoá, thuốc cần được sử dụng thận trọng. Việc sử dụng rượu và hút thuốc lá hàng ngày trong khi uống thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị xuất huyết dạ dày.Người bệnh dùng thuốc có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin- niệu do có sự hiện diện của những chất chuyển hóa phenolic của chất etodolac trong nước tiểu.Người bệnh cần kiểm tra định kỳ chỉ số hemoglobin và hematocrit để phát hiện các dấu hiệu thiếu máu đôi khi có thể xảy ra ở người bệnh dùng thuốc kháng viêm không steroid.Thuốc Bizuca có thể ảnh hưởng gây buồn ngủ và chóng mặt, người bệnh không nên lái xe, sử dụng máy móc, tham gia giao thông hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo.6. Tương tác của thuốc Bizuca. Tương tác thuốc có thể làm thay đổi cách hoạt động của Bizuca hoặc làm gia tăng nguy cơ mắc những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc, bao gồm:Những thuốc kháng acid dạ dày có thể làm giảm nồng độ của thuốc Bizuca trong máu.Tác dụng phụ của thuốc tăng lên khi dùng chung với aspirin và những thuốc kháng viêm không steroid khác.Thuốc tương tác với chống đông máu warfarin làm giảm sự gắn kết protein của Warfarin khi sử dụng chung.Thuốc khi dùng chung với Cycloserin, Lithium, Digoxin, Methotrexate sẽ làm giảm thanh thải của những chất này và làm gia tăng độc tính.Trên đây là các thông tin về công dụng của thuốc Bizuca. Đây là thuốc có tác dụng giảm đau, giảm sưng, phù nề một cách hiệu quả. Thuốc được chỉ định trong tình trạng đau, viêm, cứng khớp do viêm khớp, bệnh gout và đau sau phẫu thuật. Để thuốc Bizuca phát huy tác dụng điều trị bệnh tốt nhất, người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo đơn về liều dùng và liệu trình điều trị.
|
vinmec
| 1,197
|
Đau cột sống lưng: các nguyên nhân, triệu chứng và cách ngăn ngừa
Đau cột sống lưng là hiện tượng có thể dẫn tới rất nhiều điều khó chịu, phiền toái đối với những người mắc. Tuy nhiên, nguy hiểm hơn, đây còn có thể là sự cảnh báo cho một số bệnh lý về xương khớp khác mà chúng ta không thể bỏ qua.
1. Đau cột sống lưng là gì?
Cột sống lưng vốn dĩ có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể của con người bởi đây là trụ cột nâng đỡ, giúp chúng ta có thể đi đứng thẳng. Đồng thời, còn là nơi chứa hệ thống dây thần kinh, dây chằng để điều khiển và giúp các xương khớp được nối liền.
Đau cột sống lưng là hiện tượng đau, tê ở cột sống lưng, có thể là những cơn đau cấp tính (đau một cách đột ngột, kéo dài vài tuần), cũng có thể là mạn tính (tiến triển theo một quá trình, kéo dài tới vài tháng) và tại bất cứ vị trí nào trên cột sống cũng có thể gặp, chẳng hạn: trên, dưới, giữa, một bên hoặc trái, hoặc phải.
Các cơn đau có thể âm ỉ, kéo dài, cũng có thể gây ra cảm giác nóng rát hoặc đau dữ dội. Một số trường hợp còn đau lan xuống vùng xương chậu, các chi hoặc gây tê bì chân tay.
Theo các thống kê, nghiên cứu, phụ nữ là đối tượng có nguy cơ bị bệnh cao hơn so với nam giới. Đây cũng là bệnh dễ gặp, thường ở những người lớn tuổi do sự thoái hóa tự nhiên của xương khớp song hiện nay, nhiều người trẻ tuổi cũng bị mắc.
2. Các nguyên nhân khiến đau cột sống lưng
Bệnh có thể xảy ra do những nhóm nguyên nhân có thể kể ra sau đây:
Từ những vấn đề thuộc bệnh lý
- Thoái hóa cột sống: là hiện tượng thường gặp và là sự thoái hóa tự nhiên của cơ thể con người. Tình trạng này dễ xảy ra hơn với những người ăn uống thiếu khoa học, lao động nặng nhọc, có thói quen đứng, ngồi sai tư thế,...
- Thoát vị đĩa đệm: với nguyên nhân có thể do lão hóa tự nhiên hoặc bị chấn thương, sai tư thế, hoặc do nguyên nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong vòng sợi, chèn ép vào ống sống hay các rễ dây thần kinh gây đau cột sống.
- Viêm khớp: có thể ảnh hưởng tới tất cả các vị trí trên lưng, nhất là thắt lưng. Bệnh có thể gây ra những cơn đau mức độ nặng hoặc âm ỉ kéo dài, cùng với đó là khớp bị sưng lên.
- Ung thư: đặc biệt là ung thư tủy sống sẽ khiến cơ thể xuất hiện các cơn đau với mức độ dữ dội kèm theo nhiễm khuẩn, sốt,...
- Hẹp ống sống: là hậu quả của gai xương ở thân đốt sống. Các gai xương sẽ khiến tủy sống bị chèn ép, gây đau.
Từ các nguyên nhân khác
- Phụ nữ trong các giai đoạn thay đổi nội tiết tố hoặc cân nặng thay đổi: khi mang thai hoặc hành kinh, nhiều phụ nữ có thể xuất hiện hiện tượng đau cột sống lưng. Với những người thừa cân, áp lực lên cột sống và một số vị trí khác như: cổ, khớp gối,... tăng cao cũng dẫn tới đau.
- Chấn thương: trong quá trình đi lại, lao động hoặc chơi thể thao, có thể bị ngã, va chạm khiến cột sống lưng bị tác động gây ra các cơn đau.
- Những người thường xuyên phải lao động nặng, đặc biệt là các hoạt động mang vác gây áp lực lớn lên cột sống lưng, lâu dần khiến chúng bị suy yếu và đau đớn.
- Các thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày: Đây là nguyên nhân rất nhiều người gặp phải. Trong đó, điển hình là việc ngồi hoặc đi khom lưng, thường xuyên vắt chéo chân, ngồi xổm,... ảnh hưởng đến tình trạng lưu thông máu, dây chằng bị chèn ép, cột sống bị cong vẹo, lệch. Với những người ăn thiếu chất, hay dùng chất kích thích hoặc hay mệt mỏi, căng thẳng cũng có thể dẫn tới đau lưng.
Ngoài ra, nếu mắc các bệnh như: thận, phụ khoa, phình động mạch,... cột sống lưng cũng có thể bị đau.
3. Một số phương pháp có thể chữa đau cột sống lưng
Với một số trường hợp nhẹ và không liên quan tới các nguyên nhân bệnh lý, có thể áp dụng một số phương pháp sau đây để giảm đau tạm thời:
Thay đổi thói quen ra khỏi giường khi ngủ dậy
Thay vì ngồi bật dậy ngay, bạn nên nằm lại khoảng 1 tới 2 phút để thư giãn các cơ sau một đêm. Sau đó, nghiêng người, chống tay xuống giường, từ từ nâng cơ thể dậy rồi mới đặt chân xuống đất. Điều này không chỉ giúp tránh co rút cơ mà còn có thể phòng ngừa đột quỵ, nhất là với những người có bệnh lý huyết áp, tim mạch.
Tắm bằng nước ấm:
Có thể giúp cơ thể được thư giãn, máu được lưu thông, xoa dịu cơ thể và các cơn đau.
Nằm ngửa
Là tư thế nằm đúng nhất, đảm bảo cho cột sống và khung xương không bị cong vẹo, được thư giãn, nghỉ ngơi, không phải chịu áp lực. Nằm ngửa cũng rất tốt cho cơ thể nói chung, không gây áp lực lên tim, nội tạng và còn giảm nguy cơ lão hóa. Vì vậy, hãy tập từ bỏ tư thế nằm nghiêng hoặc sấp.
Nghỉ ngơi
Hàng ngày hệ cơ xương khớp phải chịu rất nhiều áp lực từ các hoạt động sống của con người. Chính vì vậy, bạn cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý để thư giãn, bảo vệ các bộ phận này.
Chườm
Có thể thực hiện chườm nóng hoặc lạnh để giảm cơn đau tạm thời.
Tập thể dục
Đặc biệt là một số bài tập yoga như: con châu chấu, thằn lằn, bọ cạp hay cầu vồng,... có thể giúp bạn khắc phục hiện tượng này.
|
medlatec
| 1,036
|
Chuyên gia tư vấn: Bị cảm lạnh nên làm gì?
Cảm lạnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhất là những người có sức đề kháng kém như trẻ nhỏ và người cao tuổi. Nguyên nhân chủ yếu gây cảm lạnh là do các loại virus. Khi bị cảm lạnh, cơ thể người bệnh thường xuất hiện một số triệu chứng như đau họng, hắt hơi, chảy nước mũi, đau đầu, chóng mặt, ho và có thể kèm theo sốt,…Vậy bị cảm lạnh nên làm gì để bệnh nhanh khỏi?
1. Bị cảm lạnh nên làm gì để bệnh nhanh khỏi?
Bệnh cảm lạnh có thể tự khỏi trong khoảng từ 7 đến 10 ngày, đối với trẻ nhỏ và người già, thời gian hồi phục có thể lâu hơn, trong khoảng từ 10 đến 15 ngày. Tuy nhiên, không nên chủ quan với căn bệnh này vì trên thực tế một số trường hợp trẻ bị bội nhiễm có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm xoang hay viêm tai giữa,… Những trường hợp này cần được đưa đến các bệnh viện để các bác sĩ điều trị kịp thời.
Để giải đáp thắc mắc “bị cảm lạnh nên làm gì”, bạn hãy lưu ý những điều sau:
-
Điều chỉnh chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý:
+ Khi bị cảm lạnh, cơ thể người bệnh thường rất yếu và mệt mỏi, do đó, bệnh nhân cần được bổ sung các loại thức ăn bổ dưỡng để cơ thể khỏe mạnh hơn, chống lại bệnh tật hiệu quả. Một số những món ăn phù hợp với bệnh nhân trong thời gian này là các loại nước trái cây, cháo, nước canh hay các loại súp. Những món ăn này không chỉ dễ ăn, bổ sung dinh dưỡng mà còn ngăn ngừa tình trạng mất nước cho người bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần hạn chế ăn những thực phẩm chế biến sẵn, có chứa nhiều dầu mỡ, tránh uống các loại đồ uống chứa cồn, nước ngọt có gas,...
Bạn có thể tham khảo một số thực phẩm có tác dụng làm giảm triệu chứng cảm lạnh như:
Nước nóng, chanh và mật ong: Có tác dụng làm dịu cổ họng và cung cấp nhiều vitamin C, cải thiện hệ miễn dịch.
Tỏi kết hợp nước ấm giúp thông mũi, loại bỏ chất nhầy, góp phần cải thiện cảm lạnh hiệu quả. Tuy nhiên, cần lưu ý, không nên dùng tỏi cho trẻ em.
Nước dừa có tính chất kháng khuẩn và giống như một loại điện giải tự nhiên rất tốt cho người đang bị cảm lạnh.
Gừng kết hợp với chanh và mật ong giúp giảm triệu chứng ho và nghẹt mũi ở người bị cảm lạnh rất hiệu quả.
+ Trong thời gian bị bệnh, người bệnh cũng cần nghỉ ngơi nhiều hơn, ngủ đủ giấc và không nên thức khuya để cơ thể nhanh chóng phục hồi.
+ Bệnh nhân cũng có thể áp dụng một số cách làm dịu cổ họng như thường xuyên súc miệng bằng nước muối ấm để giảm đau họng, hạn chế bệnh tiến triển. Hoặc có thể dùng kẹo ngậm trị ho cũng có tác dụng rất hiệu quả.
+ Đối với những trường hợp bị cảm lạnh, bạn có thể vận động nhiều hơn để làm nóng cơ thể, khiến cơ thể đổ mồ hôi nhiều hơn, khi đó bệnh nhân sẽ cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều. Đối với những trường hợp có bệnh lý nền như bệnh hen suyễn, bệnh suy tim, hay một số bệnh mạn tính khác, người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi vận động, tập luyện.
+ Làm thông mũi: Người bị cảm lạnh thường có xu hướng hắt xì hơi nhiều, xì mũi mạnh gây ảnh hưởng nhất định đến niêm mạc mũi cũng như xoang mũi. Do đó, bệnh nhân nên áp dụng một số biện pháp giúp mũi được thông thoáng, chẳng hạn như nhỏ nước muối sinh lý,…
Nên sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ
Khi điều trị cảm lạnh, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân theo những chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Dưới đây là một số nhóm thuốc thường được chỉ định đối với bệnh nhân bị cảm lạnh:
+ Thuốc làm thông mũi và chống nghẹt mũi: Những loại thuốc này có thể là dạng thuốc uống hoặc thuốc dùng qua mũi. Tuy nhiên, những loại thuốc này không nên sử dụng đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi vì nó có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, rối loạn tiêu hóa,…
+ Thuốc kháng histamin: Tác dụng của loại thuốc này là giảm tiết dịch đường hô hấp, hạn chế tình trạng nghẹt mũi và kích ứng niêm mạc đường hô hấp. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể mang lại một số tác dụng phụ như đau đầu, chảy nước mũi, buồn nôn,…
+Thuốc giảm đau và hạ sốt chẳng hạn như paracetamol, aspirin, ibuprofen,… Một số tác dụng phụ của thuốc là dị ứng da hoặc một số rối loạn tiêu hóa,…
Người bệnh nên tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ vì nếu dùng thuốc sai cách sẽ có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Trong trường hợp xuất hiện một số tác dụng phụ, cần liên hệ ngay với các bác sĩ để được tư vấn, xử lý kịp thời và thay đổi thuốc điều trị phù hợp hơn.
2. Một số phương pháp phòng ngừa cảm lạnh
Ngoài thắc mắc “bị cảm lạnh nên làm gì”, việc phòng ngừa cảm lạnh cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Để phòng tránh cảm lạnh hiệu quả, bạn cần lưu ý thường xuyên thực hiện những điều sau:
- Thường xuyên vệ sinh tay bằng xà phòng hoặc nước sát khuẩn.
- Thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh nơi ở, giữ gìn nơi ở luôn thoáng mát.
- Chú ý đến việc khử trùng, làm sạch các đồ dùng trong gia đình để hạn chế việc khuẩn bệnh tích tụ và tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh.
- Không nên sử dụng chung đồ với người khác.
- Không tiếp xúc với người đang bị viêm đường hô hấp do virus.
- Nên có chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
- Nên thường xuyên tập thể dục để rèn luyện cơ thể và nâng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa nhiều loại bệnh tật.
- Bên cạnh đó, bạn cũng nên lưu ý tắm nước ấm và mặc ấm khi ra ngoài trời lạnh để hạn chế nguy cơ mắc bệnh.
|
medlatec
| 1,120
|
Quan trọng: Trẻ cần bổ sung kẽm khi nào?
Kẽm là nguyên tố đóng một vai trò quan trọng trong các quá trình sinh học của con người, bao gồm tăng trưởng, biệt hóa và chuyển hóa tế bào. Sự thiếu hụt kẽm sẽ hạn chế sự phát triển của trẻ nhỏ và giảm khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng. “Trẻ cần bao nhiêu kẽm mỗi ngày?” hay “cần bổ sung kẽm khi nào?” là thắc mắc được nhiều phụ huynh quan tâm.
1. Vai trò quan trọng của kẽm?
Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu, khá dồi dào trong cơ thể con người. Kẽm được tìm thấy trong mắt, não, tuyến tụy, thận, gan và tuyến thượng thận. Năm 1963, kẽm được công nhận là 1 trong những chất dinh dưỡng thiết yếu ở người.Những vai trò quan trọng của kẽm phải kể đến như:Kẽm cần thiết để insulin hoạt động tốt;Kẽm tham gia vào quá trình tổng hợp protein và DNA;Xương và răng cần kẽm để khoáng hóa tốt. Kẽm cần thiết để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở thai nhi.Kẽm hoạt động trong quá trình trao đổi carbon dioxide giữa phổi và máu, đồng thời cũng là một phần của chức năng enzym trong gan và ruột.Hiện nay, kẽm không được sử dụng rộng rãi để điều trị bất kỳ tình trạng sức khỏe nào. Nó chỉ được sử dụng để điều trị thiếu hụt do suy dinh dưỡng hoặc các vấn đề kém hấp thu ở trẻ nhỏ và người lớn.
Trẻ “cần bổ sung kẽm khi nào?” là thắc mắc được nhiều phụ huynh quan tâm
2. Trẻ cần bao nhiêu kẽm mỗi ngày?
Theo khuyến nghị, trẻ em từ 1 đến 3 tuổi nên bổ sung 3 mg kẽm mỗi ngày, trẻ từ 4 đến 8 tuổi nên bổ sung 4mg mỗi ngày và từ 9 đến 13 tuổi thì nên bổ sung 6mg mỗi ngày. Điều này có thể đạt được thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh hoặc bổ sung kẽm bằng thực phẩm chức năng.Trẻ cần ăn thực phẩm có chứa kẽm mỗi ngày vì cơ thể không thể dự trữ nguyên tố vi lượng này. Ngoài ra, cha mẹ cũng có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm bổ sung kẽm, tuy nhiên cần tìm hiểu thật kỹ vì hiện nay kẽm có nhiều liều lượng và dạng khác nhau. 2 trong số các dạng chính là kẽm sulfat và kẽm gluconat. Kẽm sulfat chứa hàm lượng kẽm cao hơn (23% trên 100 mg) so với kẽm gluconat (14,3% trên 100 mg).
3. Trẻ cần bổ sung kẽm khi nào?
Cha mẹ có thể cân nhắc cho trẻ bổ sung kẽm theo liều lượng khuyến cáo nếu con bị thiếu kẽm. Hiện nay, thiếu kẽm có thể xảy ra ở những trẻ bị tiêu chảy nặng hay các tình trạng làm cho ruột khó hấp thụ thức ăn, xơ gan, sau phẫu thuật lớn hoặc trong thời gian sử dụng ống cho ăn ở bệnh viện.Các triệu chứng của thiếu hụt kẽm bao gồm: Tăng trưởng chậm, mức insulin thấp, chán ăn, khó chịu, rụng tóc, da thô ráp, vết thương chậm lành, khứu giác kém, tiêu chảy và buồn nôn.Bổ sung kẽm qua đường uống hoặc truyền kẽm qua đường tĩnh mạch (IV) giúp phục hồi mức kẽm ở những người thiếu kẽm. Tuy nhiên, việc bổ sung kẽm cho trẻ thường xuyên không được khuyến khích.
Cha mẹ cần biết trẻ cần bổ sung kẽm khi nào để bổ sung phù hợp nhất
4. Thực phẩm bổ sung kẽm cho trẻ
Hàu chứa nhiều kẽm hơn bất kỳ loại thực phẩm nào khác, tuy nhiên trẻ thường không thích loại thực phẩm này. Kẽm cũng có thể được tìm thấy trong các loại thực phẩm thân thiện với trẻ em như thịt bò, thịt heo, hạt điều, đậu xanh, phomai, yến mạch, hạnh nhân, đậu hà lan, tôm và cua,...Trong trường hợp bạn đã cho trẻ ăn đầy đủ những thực phẩm chứa kẽm, nhưng con vẫn không nhận được lượng kẽm cần thiết thì hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về một số loại vitamin tổng hợp chuyên biệt dành cho trẻ em, để giúp bổ sung kẽm hàng ngày. Việc bổ sung kẽm hợp lý, đúng liều lượng sẽ giúp kích thích sự phát triển toàn diện của trẻ.
|
vinmec
| 732
|
Công dụng thuốc Asmorfan
Asmorfan là thuốc giảm đau, hạ sốt, điều trị gút và bệnh xương khớp. Cùng tìm hiểu rõ hơn về Asmorfan công dụng thế nào, liều dùng ra sao?
1. Asmorfan là thuốc gì?
Asmorfan thuộc danh mục thuốc giảm đau, hạ sốt được dùng theo toa. Thuốc Asmorfan được sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 17226 – 12.Thành phần chính có trong Asmorfan là hoạt chất Glucosamin HCl hàm lượng 500mg và hoạt chất Natri chondroitin sulfat hàm lượng 400mg. Ngoài ra, Asmorfan còn có các tá dược khác.Thuốc Asmorfan đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim. Vỏ hộp Asmorfan hình chữ nhật nằm ngang màu xanh biển, nền trắng. Tên thuốc Asmorfan được in màu xanh biển.
2. Công dụng Asmorfan
Thuốc Asmorfan có thành phần gồm các hoạt chất như: Glucosamin và Chondroitin. Đây là những hoạt chất có công dụng chữa các bệnh xương khớp.Hoạt chất Glucosamin là 1 đường amin tự nhiên, chúng có công dụng giúp tế bào trong mô liên kết một cách bền vững, xây dựng và duy trì các mô liên kết, dịch bôi trơn trong cơ thể như:Gân;Dây chằng;Chất nền xương;Da;Dịch khớp;Chất lót ở ruột;Màng nhầy.Glucosamin thường dùng trong chữa trị các bệnh về xương khớp. Nó giúp:Kích hoạt tính tổng hợp của tế bào sụn;Ức chế phá huỷ sụn;Duy trì sự khỏe mạnh của sụnĐồng thời, hoạt chất này cũng giúp tế bào sụn sản xuất ra Glycosaminoglycan (GAG). Các GAG này có công dụng giúp ngăn chặn sự thoái hoá của tế bào sụn trong giai đoạn tiền thoái hoá. Ngoài ra, nó còn giúp cho hoạt tính tổng hợp bình thường trở lại. Các GAG này gồm:Chondroitin sulfat;Heparan sulfat;Dermatan sulfat;Keratan sulfat.Ngoài ra, trong thuốc Asmorfan còn có hoạt chất Chondroitin - 1 chất tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể như:Sụn;Xương;Giác mạc;Da;Thành động mạch;Hoạt chất này là hỗn hợp của các Glycosaminoglycan trọng lượng phân tử lớn. Công dụng chủ yếu là:Tăng nồng độ Glycosaminoglycan trong khớp;Tăng độ nhớt cho các dịch;...Chondroitin kết hợp với Glucosamin nhằm cải thiện triệu chứng cũng như hạn chế quá trình thoái hoá của các bệnh viêm xương khớp.
3. Chỉ định của thuốc Asmorfan
Asmorfan được chỉ định cho các đối tượng:Viêm khớp;Viêm khớp dạng thấp;Thoái hoá khớp gối;Thoái hoá khớp;Thấp khớp cấp/ mạn tính;Cải thiện chức năng vận động của khớp;...Dùng thuốc Asmorfan an toàn khi có chỉ định.
4. Liều dùng- Cách dùng Asmorfan
Thuốc Asmorfan bào chế dạng viên nén dài. Bạn có thể uống Asmorfan với nước lọc theo chỉ định.Liều dùng Asmorfan cho người trên 18 tuổi là 3 viên/ ngày x 3 lần. Thời gian điều trị bằng thuốc Asmorfan tùy theo tình trạng. Thường thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng Asmorfan trong khoảng từ 2 – 3 tháng để đạt được hiệu quả.
5. Chống chỉ định Asmorfan
Asmorfan công dụng chính là chữa bệnh xương khớp. Tuy nhiên, thuốc Asmorfan không dùng cho các đối tượng:Phụ nữ có thai;Phụ nữ đang cho con bú;Trẻ dưới 18 tuổi;...
6. Tương tác thuốc Asmorfan
Dùng t. Asmorfan có thể gây tương tác với các thuốc như:Insulin;Thuốc chống đông máu;...Bạn cần thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc đang dùng nếu uống Asmorfan.
7. Tác dụng phụ Asmorfan
Thuốc Asmorfan được dung nạp tốt. Tuy nhiên, khi uống Asmorfan bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá;Tiêu chảy;Nôn;Ngủ gà;Đau đầu;Mất ngủ;...Bạn cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi uống Asmorfan. Mặc dù các tác dụng phụ của thuốc Asmorfan nhẹ và thoáng qua, nhưng bạn vẫn cần thận trọng.
8. Thận trọng khi dùng thuốc Asmorfan
Đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc gồm:Người bị suy gan;Người bị suy thận nặng;Trẻ em.
9. Bảo quản thuốc Asmorfan
Thuốc Asmorfan bảo quản trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Asmorfan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Asmorfan là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 717
|
Những điều cần biết về tràn dịch tinh hoàn ở trẻ sơ sinh
Bệnh tràn dịch tinh hoàn ở trẻ sơ sinh không nguy hiểm. Phần lớn trẻ có thể tự khỏi bệnh sau 1 đến 2 năm. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp bệnh không khỏi vì nhiều lý do khác nhau. Lúc này, trẻ cần được điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe.
1. Tràn dịch tinh hoàn là bệnh như thế nào?
Bìu mềm, dày và thường lỏng lẻo. Trong bìu có chứa 2 tinh hoàn và khi chạm vào hai bìu có thể sờ được tinh hoàn một cách dễ dàng. Tinh hoàn là nơi sản xuất ra tinh trùng và sau đó, thông qua một ống dẫn tinh để đưa tinh trùng đến đầu dương vật. Thông thường, một bên tinh hoàn sẽ nằm thấp hơn.
Để tinh hoàn có thể di chuyển được dễ dàng thì cần có một lớp dịch mỏng bôi trơn và lớp dịch này sẽ được tiết ra từ một túi mô mềm bao quanh tinh hoàn mà bạn khó cảm nhận được nó ngay cả khi sờ vào.
Nếu vì một lý do nào đó, lớp dịch này tích tụ lại trong bìu sẽ gây ra bệnh tràn dịch tinh hoàn. Đây là căn bệnh thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh, có thể là bẩm sinh ngay từ khi sinh ra.
2. Nguyên nhân gây tràn dịch tinh hoàn bẩm sinh
Ở tuần thai thứ 28, tinh hoàn của thai nhi mới được chuyển xuống bìu qua ống phúc tinh. Sau đó, lượng dịch nhầy tại đây sẽ được thoát ra ngoài trước khi ống phúc tinh đóng lại. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ống phúc tinh đã đóng rồi mà vẫn còn dịch, đồng thời lượng dịch này cũng không thể thoát qua ổ bụng. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tràn dịch tinh hoàn bẩm sinh.
Tuy nhiên, sau vài tháng, tình trạng này có thể tự khỏi mà không cần điều trị đặc biệt. Đối với những trường hợp trên 2 tuổi trẻ vẫn gặp phải tình trạng này thì mẹ không nên chủ quan mà cần đưa trẻ đi khám để được bác sĩ điều trị. Thông thường phương pháp điều trị triệt để chính là phẫu thuật để lấy dịch. Bên cạnh đó, có một số trường hợp, tràn dịch tinh hoàn là do thoát vị bẹn. Đây là vấn đề không thể chủ quan và mẹ cần đưa con đi khám chữa càng sớm càng tốt.
Bên cạnh đó, một số vấn đề khác như nhiễm trùng đường tiết niệu, trẻ bị lây lậu, giang mai, nhiễm ký sinh trùng, bị quai bị và một số bệnh lý khác cũng có thể dẫn tới tràn dịch tinh hoàn.
3. Tràn dịch tinh hoàn bẩm sinh gây ra những triệu chứng như thế nào?
Một số triệu chứng của bệnh tràn dịch màng tinh hoàn bẩm sinh có thể kể đến như: Bìu to nhanh và không gây đau, nếu ít dịch thì bìu sưng to hơn một chút so với bình thường, nếu nhiều dịch thì có thể sờ thấy tinh hoàn, có thể soi đèn pin để phát hiện dịch hoặc thấy rõ khi siêu âm. Bên cạnh đó, với những tình trạng dịch nhiều, có thể thấy vùng da bìu mất hết nếp nhăn.
Lời khuyên cho các bậc phụ huynh là nên đưa trẻ đi khám bác sĩ nếu trẻ có hiện tượng sưng bìu hoặc tình trạng tràn dịch tinh hoàn của trẻ không biến mất sau một năm. Đặc biệt những trường hợp trẻ bị đau đột ngột, sưng nặng và có những biểu hiện tổn thương nghiêm trọng thì cần đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt.
2. Phương pháp điều trị tràn dịch tinh hoàn ở trẻ sơ sinh
Như đã nói ở phía trên, đối với những trường hợp bẩm sinh, mẹ nên theo dõi con trong vòng từ 1 đến 2 năm. Trong trường hợp hiện tượng tràn dịch của trẻ không tự hết. Mẹ nên đưa con đi khám để được các bác sĩ điều trị.
Phương pháp điều trị tinh hoàn thường được áp dụng là phẫu thuật để loại bỏ dịch. Trong trường hợp trẻ bị thoát vị đĩa đệm thì cũng có thể kết hợp can thiệp phẫu thuật.
Các bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở dưới bìu nhằm có thể lấy được hết lượng dịch từ xung quanh tinh hoàn. Đồng thời sẽ đóng lại đường thông giữa phần bụng và phần bìu để có thể tránh được nguy cơ tràn dịch tinh hoàn có thể tái phát trong tương lai. Sau phẫu thuật trẻ có thể không cần nằm lại viện.
3. Những biến chứng của bệnh tràn dịch tinh hoàn
- Khi bị tràn dịch tinh hoàn, trẻ thường rất đau đớn, khó chịu do phần dịch tồn đọng nhiều khiến bìu sưng đau. Bên cạnh đó, bé có thể bị sốt.
- Vấn đề tràn dịch tinh hoàn thường không gây ảnh hưởng đến tinh hoàn cũng như khả năng sinh sản của trẻ trong tương lai. Nhưng không vì thế mà cha mẹ chủ quan vì căn bệnh này có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ vùng kín và tâm lý của trẻ. Hơn nữa cũng có nhiều trường hợp bệnh kèm theo nguy cơ thoát vị bẹn. Nếu không được xử trí sớm sẽ gây chèn ép làm tắc nghẽn dòng máu đi xuống tinh hoàn và gây suy giảm chức năng tinh hoàn.
- Một số trường hợp không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến khả năng di động của tinh hoàn và dẫn đến tình trạng xoắn tinh hoàn, vô cùng nguy hiểm.
- Khi dịch tích tụ có thể khiến lưu lượng máu xuống tinh hoàn bị giảm đi và dẫn đến teo tinh hoàn, gây ảnh hưởng lớn đến chức năng sinh lý cũng như khả năng sinh sản của trẻ trong tương lai.
Có thể nói rằng bệnh tràn dịch tinh hoàn ở trẻ sơ sinh không nghiêm trọng. Tuy nhiên, cha mẹ cũng không nên chủ quan mà cần đưa con đến khám sớm nếu có triệu chứng bất thường. Hơn nữa, nếu đi kèm với một số bệnh lý như viêm tinh hoàn, nang mào tinh hoàn hoặc ung thư tinh hoàn thì vấn đề sẽ còn phức tạp hơn rất nhiều, thậm chí, cần mất nhiều năm để điều trị.
|
medlatec
| 1,078
|
Công dụng thuốc dorotor 20mg
Thuốc Dorotor 20mg là nhóm thuốc được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid, và bệnh động mạch vành. Vậy thuốc Dorotor 20mg là thuốc gì? Thuốc Dorotor 20mg có tác dụng gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Dorotor 20mg và những lưu ý khi dùng thuốc Dorotor 20mg.
1. Công dụng thuốc Dorotor 20mg là gì?
1.1. Thuốc Dorotor 20mg là thuốc gì?Dorotor 20mg thuộc nhóm thuốc trị rối loạn lipid máu, có số đăng ký VD-20064-13, do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y Tế Domesco – Việt Nam sản xuất.Thuốc Dorotor 20mg có các thành phần bao gồm:Hoạt chất chính: Atorvastatin calci trihydrat 20mg.Tá dược: Lactose, Povidone K30, Croscarmellose sodium, Calci hydrogen phosphate dihydrate, Hydroxypropyl methyl cellulose 15c. P, Magnesium stearat, Polyethylene glycol 6000, Talc, Hydroxypropylmethyl cellulose 6c. P, Titan dioxid, Màu Sicovit red.Thuốc Dorotor 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 10 viên, hộp 2 vỉ. Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người từ 18 tuổi trở lên.1.2. Thuốc Dorotor 20mg có tác dụng gì?Thuốc Dorotor 20 mg là thuốc ETC được dùng để trong các trường hợp:Điều trị rối loạn lipid máu. Thành phần hoạt chất Atorvastatin trong Dorotor 20 mg được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol trong huyết tương ở người bệnh tăng cholesterol huyết tiên phát và rối loạn lipid huyết hỗn hợp, tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình đồng hợp tử và tăng triglycerid huyết.Dự phòng tiên phát (cấp I) tai biến tim mạch-Dự phòng thứ phát (cấp II) tai biến tim mạch. Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường. Làm giảm tiến triển xơ vữa mạch vành
2. Cách sử dụng của Dorotor 20mg thuốc huyết áp
2.1. Cách dùng thuốc Dorotor 20mg. Thuốc Dorotor 20mg được chỉ định dùng theo đường uống. Có thể uống 1 liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.Thuốc dùng cho người lớn.2.2. Liều dùng của thuốc Dorotor 20mg. Liều khởi đầu 10mg, một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được.Liều duy trì 10mg - 40mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80mg/ngày.* Lưu ý: Bệnh nhân khi dùng atorvastatin kết hợp với các thuốc sau:Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20mg/ngày.Khi dùng phối hợp ciclosporin, liều tối đa 10mg, 1 lần/ngày.Khi dùng phối hợp clarithromycin, khởi đầu 10mg, 1 lần/ngày và tối đa là 20mg, 1 lần/ngày.Khi dùng phối hợp itraconazole, khởi đầu 10mg, 1 lần/ngày và tối đa 40mg, 1 lần/ngày.Thận trọng khi dùng Dorotor 40mg phối hợp với (ritonavir + lopinavir) với liều trên 20mg, 1 lần/ngày.Không dùng quá 20mg atorvastatin/ngay khi sử dụng đồng thời với (darunavir + ritonavir); fosamprenavir; (fosamprenavir + ritonavir); (saquinavir + ritonavir).Không dùng quá 40mg atorvastatin/ngày khi sử dụng với nelfinavir.* Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.Xử lý khi quên liều:Dùng thuốc Dorotor 20mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều:Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải atorvastatin.Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
3. Chống chỉ định của thuốc Dorotor 20mg
Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Atorvastatin hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Dorotor 20mg. Bệnh nhân quá mẫn cảm với các chất ức chế HMG-Co. A reductase. Bệnh về gan hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không giải thích được.Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Dorotor 20mg
Khuyến cáo nên làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp có chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh về gan.Sử dụng các thuốc làm giảm lipid chỉ đơn thuần là sự can thiệp vào yếu tố nhiều nguy cơ ở các bệnh nhân có tăng nguy cơ bệnh xơ vữa mạch máu do tăng cholesterol máu.Cần dùng các thuốc hạ lipid máu kèm với chế độ dinh dưỡng hợp lý ít mỡ bão hòa, ít cholesterol và chỉ dùng thuốc khi nào không đáp ứng đầy đủ với chế độ dinh dưỡng và với các biện pháp không dùng thuốc khác.Trước khi điều trị bằng Atorvastatin cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát về tăng cholesterol ( như tiểu đường khó kiểm soát, suy chức năng tuyến giáp, hội chứng hư thận, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc nghẽn, nghiện rượu,...) và cần kiểm tra lipid máu.Cân nhắc theo dõi creatine kinase (CKMB) trong trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.Thuốc Atorvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng atorvastatin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin. Tránh sử dụng đồng thời và giới hạn liều dùng atorvastatin khi sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) vì có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dorotor 20mg
Thường gặp:Hệ tiêu hóa: đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.Ít gặp:Thần kinh-cơ và xương: Bệnh cơ.Da: Ban da.Hệ hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.Hiếm gặp:Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.* Tác dụng phụ khác:Suy giảm nhận thức (mất trí, lú lẫn,...)Tăng đường huyết.Tăng Hb. A1c.
6. Cách bảo quản thuốc Dorotor 20mg
Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.Không để thuốc trong nhà tắm hoặc tủ lạnh.Để xa tầm tay trẻ em.
|
vinmec
| 1,285
|
Tầm quan trọng của xét nghiệm gen trong bệnh lý di truyền
Từ bấy lâu chúng ta đã biết xét nghiệm gen trong bệnh lý di truyền nắm giữ vai trò hết sức quan trọng. Nền y học ngày càng phát triển và phương pháp này dần trở nên phổ biến hơn rất nhiều. Hãy cùng nhau hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của hình thức xét nghiệm di truyền này nhé.
1. Xét nghiệm gen trong bệnh lý di truyền là gì?
Xét nghiệm gen trong bệnh lý di truyền là một hình thức nhằm xác định các thông
2. Các loại xét nghiệm gen hiện nay
2.1. Xét nghiệm thể mang (người mang gen)
Xét nghiệm thể mang (người mang gen) nhằm mục đích xác định các gen có bị đột biến hay không. Loại xét nghiệm này thường được chỉ định cho các đột biến gen lặn, những người mà trong gia đình có tiền sử mắc các bệnh di truyền trước đó. Những loại đột biến gen ngày thường gây nên những di truyền ngẫu nhiên ở bất kỳ ai mà không phải ở tất cả các thành viên trong gia đình.
Một số trường hợp rất cần đến phương pháp xét nghiệm thể mang như trường hợp các cặp vợ chồng bị sảy thai, thai lưu nhiều lần, bệnh thalassemia,... .
2.2. Xét nghiệm chẩn đoán
Xét nghiệm chẩn đoán là một trong những phương thức xét nghiệm gen trong bệnh lý di truyền. Phương pháp này được xây dựng nhằm phân tích cũng như xác định các bệnh lý di truyền xảy ra ở gen, từ đó có hướng điều trị phù hợp. Ví dụ xét nghiệm đột biến gen JAK2V617F là một trong số các tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định bệnh tăng tiểu cầu tiên phát, đa hồng cầu, xơ tủy nguyên phát,...
2.3. Xét nghiệm trước sinh
Xét nghiệm trước sinh được áp dụng đối với các bà bầu có nguy cơ sinh con mắc phải các chứng bệnh về di truyền. Xét nghiệm này giúp ta xác định những thay đổi xảy ra ở gen hoặc NST của thai nhi ngay trong giai đoạn mang bầu. Xét nghiệm gen dùng trong trước sinh có thể kể đến: Xét nghiệm NIPT, nhiễm sắc thể, xét nghiệm đột biến gen thalassemia,…
Tuy nhiên, xét nghiệm trước sinh chỉ xác định được một phần các yếu tố có thể dẫn tới rối loạn di truyền mà không thể xác định được hoàn toàn đặc biệt là các dị tật bẩm sinh đi kèm.
2.4. Xét nghiệm chẩn đoán di truyền làm tổ
Xét nghiệm chẩn đoán di truyền làm tổ được thực hiện ở giai đoạn phôi thai khi tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm hay trước khi phôi được cấy ghép vào buồng trứng. Đây là phương thức được xây dựng nhằm sàng lọc di truyền làm tổ và chẩn đoán di truyền làm tổ.
Loại xét nghiệm này phù hợp với các cặp vợ chồng đang trong quá trình tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm. Đặc biệt là các ông bố, bà mẹ đã thực hiện xét nghiệm thể mang và phát hiện gen mang những bất thường di truyền hoặc các cặp vợ chồng có tiền sử sinh con mắc phải các bệnh về di truyền.
2.5. Xét nghiệm tiên đoán
Mục đích của xét nghiệm tiên đoán là phát hiện ra các đột biến ở gen trong giai đoạn hiện tại hoặc các bệnh có thể mắc phải trong tương lai. Việc thực hiện xét nghiệm trước các triệu chứng có thể xác định được những nguy cơ rối loạn di truyền có thể xảy ra. Không chỉ vậy, chúng ta còn có thể phát hiện được các nguy cơ dẫn tới ung thư thông qua xét nghiệm tiên đoán.
3. Một số ứng dụng của xét nghiệm gen
3.1. Xác định huyết thống
Một đứa trẻ sau khi được sinh ra sẽ mang theo gen di truyền với một nửa của bố và nửa còn lại là của mẹ. Khi thực hiện xét nghiệm gen trong bệnh lý di truyền đối với người con, ta có thể đối chiếu với gen của bố và mẹ để tìm ra sự tương đồng. Nhờ những sự tương đồng được tìm thấy mà ta có thể kết luận sự quan hệ huyết thống giữa đứa trẻ và bố mẹ của chúng.
Hiện nay, phương thức này được sử dụng rất phổ biến trong việc xác định huyết thống. Và nó đang dần dần được nhiều người biết đến nhiều hơn.
3.2. Xác định nguy cơ mắc các bệnh ung thư
Trong cơ thể người, các tế bào được phân chia cũng như biến đổi theo một quy luật nhất định. Tuy nhiên, một số quy luật bị phá vỡ bởi những yếu tố khác gây nên những biến đổi bất thường ở gen. Những hình thức phá vỡ quy luật này gây nên những biến đổi cho cơ thể và dẫn có thể dẫn tới khả năng ung thư rất cao.
Những căn bệnh ung thư có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm gen trong bệnh lý di truyền như ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư trực tràng,... Đây có thể là phương pháp giúp chúng ta phát hiện bệnh sớm hơn (ở những giai đoạn đầu tiên) từ đó có thể đưa ra những phương pháp điều trị thích hợp cũng như xác định tiên lượng.
3.3. Xét nghiệm gen trước hôn nhân
Nền y học ngày càng phát triển nền các cặp vợ chồng thường thực hiện xét nghiệm này trước hôn nhân với mong muốn có đủ khả năng và điều kiện để có thể mang thai một các an toàn nhất. Mỗi người dù đang có sức khỏe tốt ở hiện tại nhưng cũng có thể mang đột biến gen và có khả năng di truyền cho thế hệ sau, đặc biệt là bệnh thalassemia với tỷ lệ người mang gen trong cộng đồng rất cao là 13,8%.
4. Nên thực hiện xét nghiệm gen ở đâu?
|
medlatec
| 1,003
|
Đối tượng nên và không nên tiêm phòng bệnh cúm
Trẻ em, người trưởng thành hay người già đều có nguy cơ mắc bệnh cúm và có thể lây nhiễm cho người xung quanh. Nếu không có biện pháp phòng ngừa hay phát hiện sớm, điều trị kịp thời thì bệnh dễ gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Do đó, chủ động tiêm phòng bệnh cúm là rất quan trọng.
1. Bệnh cúm là gì?
Bệnh cúm xuất hiện khi đường hô hấp bị nhiễm trùng do virus cúm gây ra. Bệnh có thể tự khỏi nhưng không ngoại trừ mức độ nguy hiểm cao ở những người sau:
– Người mắc bệnh mạn tính về tim phổi, thận, thiếu máu, mắc bệnh chuyển hóa,…
– Người có suy giảm miễn dịch
– Người cao tuổi > 65
– Trẻ em
– Phụ nữ mang thai
Hiện nay có 4 chủng virus bao gồm:
– Cúm A: Đây là dạng cúm mùa phổ biến nhất, có thể bùng phát thành các đợt dịch khi thời tiết thay đổi.
– Cúm B: Đây là dạng cúm có khả năng lây lan mạnh, tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm đến sức khỏe nếu bệnh tiến triển ngày càng nghiêm trọng.
– Cúm C: Đây là dạng cúm không có biểu hiện lâm sàng điển hình, do đó người bệnh rất dễ chủ quan và không hay biết mình mắc bệnh. Chủng này ít gặp hơn so với chủng A và B.
– Cúm D: Đây là chủng chủ yếu gây bệnh trên gia súc, chưa được xác định ở người. Tuy nhiên cũng không nên chủ quan với chủng này.
Bệnh cúm thường bộc lộ biểu hiện lâm sàng sau 2 ngày cơ thể nhiễm virus. Vì có nhiều biểu hiện giống với cảm lạnh nên không ít người nhầm lẫn 2 bệnh này với nhau. Dưới đây là một số dấu hiệu cảnh bảo bệnh cúm:
– Đau họng
– Sổ mũi
– Hắt hơi
– Sốt trên 38 độ
– Có cảm giác ớn lạnh
– Đau nhức các cơ, cảm giác mệt mỏi toàn thân
– Buồn nôn, tiêu chảy
Bệnh cúm xảy ra ở mọi lứa tuổi
2. Vì sao cần phải tiêm phòng bệnh cúm?
Cũng giống với nhiều bệnh lý khác, nếu bệnh cúm không được điều trị kịp thời thì dẫn tới các biến chứng sau:
– Viêm tai
– Viêm phế quản
– Viêm phổi
– Viêm não
– Nguy hiểm nhất là tử vong
Do đó, bạn cần chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách tiêm phòng bệnh cúm ngay từ sớm. Việc làm này góp phần quan trọng bảo vệ phổi, đường hô hấp, phòng ngừa nhiễm virus cúm hiệu quả 70 – 90%. Hơn nữa còn giúp giảm nguy cơ tăng nặng các bệnh đang mắc, tránh nguy cơ đồng nhiễm virus, vi khuẩn khác.
Nếu bạn đã tiêm phòng cúm năm trước thì năm nay vẫn nên chích lại vaccine mới. Nồng độ kháng thể tạo ra khi tiêm đã được nghiên cứu an toàn nên bạn không cần lo lắng về khoảng cách 2 lần tiêm nếu có gần nhau. Vaccine cúm chỉ chứa một phần vỏ áo của virus cúm nên vẫn có hiệu quả phòng cúm mà ít gây tác dụng phụ.
Tiêm vaccine cúm để tăng cường miễn dịch phòng chống cúm
3. Đối tượng nên – không nên tiêm phòng cúm
3.1. Đối tượng nên tiêm phòng bệnh cúm
Từ 6 tháng tuổi trở lên, có bệnh nặng hay không thì tất cả đều nên chủ động tiêm phòng. Như đã nói ở trên, chủ động phòng ngừa bằng cách này giúp giảm nguy cơ cao bị các biến chứng nặng của bệnh cúm. Bên cạnh đó mỗi người chung tay bảo vệ những người xung quanh không bị lây cúm.
Quan trọng nhất, đối tượng là người cao tuổi, người mắc các bệnh lý nền mạn tính cần tiêm vaccine cúm nhắc lại hàng năm.
– Với người cao tuổi, nhất là từ 65 tuổi trở lên thì hệ miễn dịch lúc này đã suy giảm. Do đó khi mắc cúm thì dễ gặp các biến chứng như hô hấp, trong đó phổ biến là viêm phổi, viêm cơ tim, thậm chí đã có những ca tử vong.
– Với nhóm người có bệnh lý nền tim mạch, khi mắc cúm, các triệu chứng như tim đập nhanh, sốt, suy hô hấp sẽ làm tăng sự mất cân bằng cung cầu oxy. Từ đó khiến máu cô đặc, viêm nhiễm toàn thân làm ảnh hưởng đến sự nứt vỡ của các mảnh xơ vữa động mạch. Ở nhóm này chỉ sau 3 ngày mắc cúm sẽ có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim gấp 10 lần và nguy cơ đột quỵ tăng 8 lần.
– Với nhóm mắc bệnh lý hô hấp mạn tính như hen phế quản, phổi tắc nghẽn thì bệnh cúm rất dễ gây viêm phổi. Nhóm đối tượng này có nguy cơ tử vong cực cao.
3.2. Đối tượng không nên tiêm phòng bệnh cúm
Nếu bạn thuộc một trong những đối tượng dưới đây thì không nên tiêm phòng cúm:
– Có phản ứng dị ứng với lần tiêm vaccine cúm trước đó.
– Dị ứng với một trong các thành phần của vaccine cúm.
– Mắc phải một biến chứng thần kinh hiếm gặp Guillain – Barré do vaccine cúm.
Bên cạnh đó, để biết bản thân có tiêm phòng cúm được hay không thì bạn sẽ cần thăm khám với bác sĩ để được chỉ định chính xác nhất. Hãy cung cấp đầy đủ các thông tin sức khỏe của bản thân để bác sĩ xem xét có hay không chỉ định tiêm vaccine phòng cúm. Đồng thời, điều này cũng phòng ngừa những rủi ro có thể xảy đến trong tương lai.
3. Lời khuyên của bác sĩ
Bệnh cúm không nên xem nhẹ, nhất là bạn thuộc một trong những đối tượng dễ gặp biến chứng nguy hiểm kể trên. Ngay khi có những triệu chứng khác thường, bạn cần theo dõi để xem tình trạng sức khỏe của bản thân có diễn biến xấu đi không. Nếu tình trạng kéo dài, càng nặng hơn thì cần tới bệnh viện để kiểm tra và được chẩn đoán chính xác.
Với phòng ngừa cúm, cần duy trì lịch tiêm vaccine hàng năm để thiết lập rào chắn cho sức khỏe khỏi sự tấn công của virus gây bệnh. Mùa cúm thường diễn ra vào mùa thu và mùa đông. Vì vậy, thời điểm tiêm phòng cúm thích hợp nhất là vào các tháng 9, 10 và 11. Tuy nhiên, virus cúm có quanh năm nên tiêm vaccine phòng cúm bất cứ lúc nào có thể.
Bên cạnh đó, kết hợp thêm các biện pháp sinh hoạt khoa học như:
– Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hàng ngày nên súc miệng bằng nước muối. Khi hắt hơi cần lấy tay che lại và rửa tay sạch sau mỗi lần hắt hơi.
– Luôn giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh, tăng cường tập thể dục thể thao.
– Hạn chế tiếp xúc với những người đang hoặc nghi ngờ mắc cúm.
– Không nên tự ý mua thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
Ngay khi có triệu chứng cần đi kiểm tra càng sớm càng tốt
Trên đây là thông tin chi tiết gửi tới bạn về đối tượng nên và không nên tiêm phòng bệnh cúm. Hãy chủ động bảo vệ sức khỏe cho mình và gia đình bằng việc tiêm phòng định kỳ hàng năm.
|
thucuc
| 1,287
|
Nguyên nhân và cách điều trị tăng huyết áp kháng trị
Tăng huyết áp kháng trị là tình trạng huyết áp không được kiểm soát ở mức mục tiêu dù đã sử dụng 3 nhóm thuốc hạ huyết áp trở lên ở liều tối đa. Điều này làm tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân và làm tăng nặng các bệnh lý tim mạch. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách phòng tránh hiện tượng tăng huyết áp này qua bài viết dưới đây.
1. Cơ chế gây tăng huyết áp kháng trị
Thông thường, đối với các bệnh nhân cao huyết áp, các thuốc điều trị gồm: ức chế kênh canxi, ức chế hệ RAA như ức chế men chuyển hay ức chế thụ thể và thuốc lợi tiểu sẽ được sử dụng ở liều tối đa hoặc được dung nạp tối đa để đưa huyết áp về mức mục tiêu.
Việc kháng trị tăng huyết áp có thể xảy do nhiều cơ chế nhưng quá tải dịch được cho là cơ chế chính. Cụ thể, chất lỏng tồn tại dưới nhiều dạng không được đào thải hết, bị giữ nước trong cơ thể làm tăng hoạt quá mức trục RAA, dẫn đến tình trạng huyết áp khó kiểm soát.
Tình trạng không thể đưa huyết áp về mức mục tiêu dù đã sử dụng 3 nhóm thuốc hạ huyết áp trở lên ở liều tối đa là tình trạng nguy hiểm, có thể làm gia tăng nguy cơ đối với sức khỏe.
2. Nguyên nhân khiến huyết áp không đạt mức mục tiêu
2.1 Các bệnh lý gây tăng huyết áp kháng trị
Ở các bệnh nhân suy thận, hẹp động mạch thận… khả năng lọc của thận suy yếu trầm trọng, khiến nguy cơ giữ nước càng cao.
Tăng nồng độ aldosterone làm tăng hoạt quá mức trục RAA, dẫn đến tình trạng huyết áp khó kiểm soát.
Các nghiên cứu cho thấy khoảng 60 – 90% bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát có rối loạn giấc ngủ. Khi ngủ, áp lực lồng ngực âm kèm theo những cơn ngưng thở làm cho dịch tăng cường di chuyển từ chân về vùng cổ, dẫn đến phù nề vùng mô quanh thanh quản, gây ra nghẽn đường thở. Rối loạn giấc ngủ làm tăng hoạt giao cảm, tác động trên trục RAA gây giữ nước. Điều này không chỉ làm tăng huyết áp mà còn gây phù nề và tắc nghẽn đường thở, tạo ra vòng xoắn bệnh lý.
U tuyến thượng thận tiết ra hormone epinephrine hoặc các chất tương tự khác, khiến tim đập nhanh, nhức đầu và ra mồ hôi. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra tăng huyết áp đột ngột, có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
Hội chứng Cushing là một bệnh lý nội tiết xảy ra khi các hormone cortisol tăng quá mức trong một thời gian dài, gây ra nhiều rối loạn trong cơ thể như giữ nước, tăng huyết áp, tăng cân, rạn da, yếu cơ, loãng xương…
Tăng huyết áp do bệnh hẹp eo động mạch chủ là dạng tăng huyết áp thứ phát. Huyết áp tăng tỉ lệ thuận so với mức độ hẹp eo.
Các khối u não có thể chèn ép mạch não, gây tăng áp nội sọ, tăng huyết áp toàn cơ thể.
Ngưng thở khi ngủ là một tình trạng rối loạn giấc ngủ nguy hiểm và là một trong những nguyên nhân khiến huyết áp không thể kiểm soát.
2.2 Các thói quen không lành mạnh
Ăn mặn là một trong những thói quen không tốt gây giữ nước và làm tăng huyết áp. Thông thường, các chất lỏng dư thừa trong cơ thể sẽ được lọc qua thận và đi ra ngoài theo đường nước tiểu. Khi ăn quá nhiều muối, sự cân bằng của natri và kali sẽ bị phá hủy, từ đó làm giảm khả năng lọc nước của thận. Chất lỏng không được lọc và tích tụ trong thận gây áp lực cho các mạch máu dẫn đến thận.
2.3 Do dùng các loại thuốc
Một số loại thuốc như NSAIDs bao gồm cả 1 số ức chế chọn lọc COX 2; Corticoid, Cocain, Amphetamine, thuốc tránh thai, Cyclosporine, Erythropoietin, thuốc chống trầm cảm, cam thảo, ma hoàng… dễ khiến huyết áp không thể kiểm soát.
3. Điều trị và phòng ngừa tăng huyết áp kháng trị
Để điều trị tăng huyết áp không kiểm soát, cần loại bỏ các nguyên nhân gây tăng huyết áp. Các phương pháp điều trị bao gồm:
3.1 Điều trị hiệu quả các bệnh lý bằng thuốc
Nếu đang mắc một trong những bệnh lý làm tăng nguy cơ khó kiểm soát huyết áp thì bạn cần thường xuyên đi khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện bệnh và đưa huyết áp về mức huyết áp mục tiêu.
Các loại thuốc lợi tiểu thường dùng là Thiazide (Chlorthalidone, Hydrochlorothiazide). Đối với các trường hợp suy thận thì không nên dùng thuốc lợi tiểu Thiazid mà thay bằng lợi tiểu quai (hay Furosemide). Khi dùng lợi tiểu quai cần theo dõi Natri và Kali máu để điều chỉnh liều lượng phù hợp.
Lưu ý, các loại thuốc kể trên chỉ mang tính tham khảo và cần có sự kết hợp loại và liều hợp lý khi sử dụng cho từng bệnh nhân. Nếu có thể thì ngừng hoặc giảm liều các thuốc có tác dụng phụ làm tăng huyết áp. Tốt nhất, bạn nên đi khám để được chẩn đoán và điều chỉnh phù hợp.
3.2 Thay đổi lối sống giúp cải thiện tình trạng tăng huyết áp kháng trị
Các nghiên cứu cho thấy thói quen sống lành mạnh giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch trên bệnh nhân bị kháng trị tăng huyết áp và phòng ngừa việc tăng huyết áp không kiểm soát.
Lối sống lành mạnh được các chuyên gia khuyến nghị cho các bệnh nhân này gồm:
– Ăn giảm muối, lượng muối tiêu thụ < 100 mEq/ 24 giờ
– Thực hiện chế độ giảm cân nếu thừa cân, béo phì
– Tập thể dục thể thao: Nên tập luyện các bộ môn phù hợp ít nhất 30 phút/ ngày.
– Hạn chế rượu bia: Chỉ nên uống lượng rượu bia tương đương 1 đơn vị cồn/ ngày, có nghĩa là xấp xỉ 300 ml bia hoặc 100 ml rượu vang đỏ.
– Nằm nghiêng khi ngủ nếu bạn bị chứng ngừng thở khi ngủ nhẹ. Đối với ngừng thở khi ngủ nặng, cần dùng các biện pháp hỗ trợ khác.
Khi gặp phải tình trạng này, bạn cần đi khám sớm với các chuyên gia tim mạch để được chẩn đoán, tư vấn cách điều trị phù hợp
Như vậy, tăng huyết áp kháng trị rất nguy hiểm nhưng có thể cải thiện nếu điều trị tích cực, hiệu quả. Bạn cần đi khám để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân, mức độ bệnh, phân biệt với các trường hợp kháng trị giả, tăng huyết áp áo chàng trắng,… và được tư vấn phác đồ điều trị phù hợp để có thể kiểm soát tình hình.
|
thucuc
| 1,222
|
Lưu ý quan trọng khi tiêm vacxin phụ nữ mang thai lần đầu
1. Lý do cần tiêm phòng đầy đủ khi mang thai
Việc tiêm phòng đầy đủ trong thai kỳ mang lại nhiều lợi ích quan trọng đối với sức khỏe của cả mẹ và thai nhi, đồng thời cũng mang tính chất phòng ngừa và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của thai nhi bởi:
– Việc tiêm phòng giúp giảm nguy cơ sảy thai và sinh non do các bệnh truyền nhiễm gây ra.
Mang thai là thời điểm sức đề kháng sẽ yếu hơn bình thường, rất dễ bị tấn công bởi những vi khuẩn, virus gây hại.
– Hạn chế các tác động tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi, nếu như mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm như sởi, rubella, khi mang thai có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của não bộ thai nhi.
– Tiêm phòng khi mang thai là biện pháp duy nhất để bảo vệ trẻ sau sinh khỏi một số bệnh nguy hiểm. Các bệnh như lao, viêm phổi, và viêm màng não có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh.
2. Thời điểm tiêm vacxin cho phụ nữ mang thai lần đầu
Có hai thời điểm quan trọng mà phụ nữ mang thai cần tiêm chủng để bảo vệ sức khỏe của thai nhi và bản thân trong suốt giai đoạn thai nghén: trước và trong khi mang thai.
Việc tiêm chủng đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn một số bệnh lý có thể ảnh hưởng đến cả mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, có những vacxin chỉ hiệu quả khi tiêm ở giai đoạn trước khi thụ tinh.
Ví dụ, mẹ bầu mắc thủy đậu có thể gây ra dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Tuy nhiên, vacxin thủy đậu chỉ nên được tiêm ít nhất 1-3 tháng trước khi quyết định mang thai, do vacxin thủy đậu chứa virus sống, có thể tạo ra nguy cơ gây bệnh cho thai nhi nếu tiêm trong thời kỳ thai nghén. Vì vậy, không tiêm vacxin này khi đã biết mang thai để tránh mọi rủi ro không mong muốn.
3. Các câu hỏi thường gặp về tiêm vacxin cho phụ nữ mang thai
3.1 Các loại vacxin nào cần tiêm vacxin cho phụ nữ mang thai lần đầu?
Trước khi mang thai
– Tiêm vacxin 3in1 (sởi, quai bị, rubella): Nên tiêm muộn nhất là trước khi có thai 1-3 tháng.
– Vacxin phòng viêm gan B: Có thể tiêm trước hoặc trong khi có thai, tuy nhiên, việc tiêm trước khi mang bầu sẽ tăng cường sự chuẩn bị sức khỏe cho mẹ.
– Vacxin phòng cúm: Có thể tiêm ở mọi thời điểm trước hoặc trong khi mang thai. Tuy nhiên, khuyến cáo nên tiêm sớm trước khi mang thai và thực hiện lại hàng năm để duy trì hiệu quả.
– Vacxin phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván: Chỉ cần tiêm 1 liều và không cần phải tránh thai sau khi tiêm.
Trong giai đoạn mang thai
– Đối với thai lần đầu, mẹ bầu cần tiêm 2 mũi uốn ván. Mũi đầu tiên được tiêm từ tuần 20 trở đi, trong khi mũi thứ hai là mũi tiêm nhắc lại, tiêm cách mũi đầu 1 tháng. Chị em cần đảm bảo mũi tiêm thứ hai được tiêm trước khi sinh ít nhất là 1 tháng.
3.2 Nếu tiêm trễ lịch thì có ảnh hưởng gì không?
Việc tuân thủ đúng lịch trình và phác đồ tiêm phòng là cách tối ưu hiệu quả vacxin. Nhưng trường hợp mẹ bầu trễ lịch tiêm do những nguyên nhân khách quan, không nên lo lắng về việc làm giảm hiệu quả của vacxin. Một số loại vacxin cần hoàn tất theo khuyến cáo trước thời gian tối thiểu để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Chẳng hạn, vacxin thủy đậu cần tiêm ít nhất 3 tháng trước khi mang thai.
Chị em phụ nữ cần tiêm đúng lịch, đúng mũi tiêm để đảm bảo hiệu quả và an toàn
Trì hoãn hoặc trễ lịch tiêm phòng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh do tiếp xúc với mầm bệnh. Vì vậy, khi quá lịch hẹn, bà bầu nên đi tiêm chủng ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn và chỉ định tiêm phù hợp, nhằm đảm bảo hiệu quả tối đa của vacxin và an toàn cho sự phát triển của thai nhi.
3.3 Các phản ứng phụ sau tiêm có nghiêm trọng không?
Sau khi mẹ bầu tiêm vacxin có thể sẽ gặp một vài phản ứng thông thường. Ví dụ, sau khi tiêm vacxin uốn ván, có thể xuất hiện triệu chứng như sốt nhẹ và sưng đau tại vị trí tiêm. Đối với vacxin cúm, có thể xảy ra hiện tượng giả cúm, bao gồm sốt nhẹ, hắt hơi, và chảy nước mũi trong 1-2 ngày sau tiêm. Các dấu hiệu này là bình thường và thường tự giảm đi nên mẹ bầu không cần quá lo lắng.
3.4 Cần làm gì khi bị sốt sau tiêm?
Để giảm sốt khi đang mang thai, mẹ bầu có thể áp dụng những biện pháp sau đây:
– Sử dụng khăn ấm để chườm hoặc lau người, tập trung vào các vị trí như bẹn, nách, lưng, để làm giảm nhiệt độ cơ thể.
– Tăng cường ăn rau xanh và trái cây giàu vitamin để hỗ trợ hệ miễn dịch.
– Không tự y áp dụng thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
– Nếu tình trạng sốt kéo dài hơn 3-4 ngày, sốt cao, mệt mỏi, hoặc có dấu hiệu ngủ li bì, mẹ bầu nên đến bệnh viện kiểm tra ngay. Nên theo dõi cơ thể trong khoảng 24-48 giờ sau khi tiêm vacxin.
Ngoài ra, nếu mẹ bầu đang mắc bệnh nhiễm trùng cấp tính gây sốt, đang sử dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch hoặc kháng viêm steroid (corticoid), hoặc có cơ địa dị ứng, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm vacxin.
Với những loại vacxin được khuyến cáo hoàn thành trước khi mang thai, phụ nữ cần tránh thai an toàn theo quy định dành cho từng loại vacxin đã tiêm. Trong trường hợp vỡ kế hoạch, mẹ bầu nên tham khảo ý kiến bác sĩ để nhận được tư vấn chính xác. Cần trao đổi với bác sĩ kỹ lưỡng về các vấn để sức khỏe của mình đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất cho mẹ trong quá trình tiêm phòng.
|
thucuc
| 1,131
|
Công dụng thuốc Hwazon Inj
Thuốc Hwazon Inj là một loại kháng sinh dùng đường tiêm, được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn mà không đáp ứng với điều trị thông thường. Để có thể hiểu rõ về công dụng của thuốc và lưu ý khi dùng cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Hwazon Inj
Thuốc Hwazon Inj có thành phần chính là Cefoperazone natri tương đương Cefoperazone 1g. Được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.Cefoperazone là một cephalosporin tiêm thế hệ 3. Tác dụng kháng khuẩn của cefoperazone thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng, điều này giúp ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.Cefoperazone có tác dụng tương tự như kháng sinh ceftazidim, nhưng kém ceftazidim đôi chút về hoạt tính đối với một số Enterobacteriacae. Cefoperazone cũng có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, nhưng kém hơn so với ceftazidim. Cefoperazone rất bền vững đối với nhiều beta-lactamase sinh ra bởi các vi khuẩn gram dương và gram âm nhưng so với cefotaxim lại dễ bị thủy phân hơn bởi một số beta-lactamase.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Hwazon Inj
2.1 Chỉ định. Thuốc Hwazon 1g được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các nhiễm khuẩn nhạy cảm, bao gồm. Nhiễm khuẩn đường mật;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Nhiễm khuẩn xương khớp, thận và đường tiết niệu;Nhiễm khuẩn vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa; viêm nội mạc tử cung;Viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu;2.2 Chống chỉ định:Thuốc Hwazon Inj chống chỉ định với những người bệnh có tiền sử dị ứng với cefoperazone và kháng sinh nhóm cephalosporin.
3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Hwazon Inj
Cách dùng: Cefoperazone được sử dụng ở dạng muối natri, được dùng để tiêm bắp sâu, tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15 - 30 phút) hoặc liên tục. Mặc dù cefoperazone đã được tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 - 5 phút nhưng các nhà sản xuất không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.Khi tiêm có thể pha thuốc với nhiều dung môi khác nhau như dung dịch Dextrose 5%, Dextrose 10%, natri clorid 0,9%...Liều dùng:Người lớnĐối với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Liều thường dùng là 1 - 2 g, mỗi 12 giờ một lần.Đối với các nhiễm khuẩn nặng: có thể dùng liều cao đến 12 g/24 giờ, chia làm 2 - 4 phân liều. Đã dùng tới liều 16g/ngày bằng đường tiêm truyền liên tục cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn mà có tình trạng suy giảm miễn dịch.Liệu trình dùng thuốc cefoperazone trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch cho trẻ em với liều từ 25 đến 100 mg/kg, cứ 12 giờ một lần;Trẻ sơ sinh với liều 50mg/kg cách 12 giờ một lần;Trẻ nhỏ 25 - 50 mg/kg cách 6 - 12 giờ một lần. Liều tối đa 400 mg/kg/ngày, không vượt quá 6g/ngày.Do tính chất độc của benzyl alcol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa benzyl alcol.Người bệnh suy thận:Khi dùng có thể sử dụng cefoperazone với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng, vì thuốc thải trừ chính qua đường mật. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc thì mới cần phải giảm liều cho phù hợp.Đối với người bệnh đang điều trị thẩm tách máu, có thể phải điều chỉnh liều cefoperazone sau thẩm tách máu, vì kháng sinh cefoperazone sẽ bị loại bỏ một phần trong khi thẩm phân máu.Liều dùng cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được dùng quá 4g/24 giờ, hoặc liều dùng cho người bệnh bị suy cả gan và thận là 1 g tới 2 g/24 giờ; nếu dùng với liều cao hơn, cần phải theo dõi nồng độ cefoperazone trong huyết tương để tránh quá liều.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hwazon Inj
Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, bao gồm:Thường gặp: Tăng tạm thời bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính; tiêu chảy; ban da dạng sần;Ít gặp: Sốt; Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu; Dị ứng Mày đay, ngứa; Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền tĩnh mạch;Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các phản ứng phụ gặp phải để có biện pháp xử trí.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hwazon Inj
Phản ứng quá mẫn cheo (bao gồm sốc phản vệ) đã thấy xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam nên dùng kháng cefoperazone phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên; cần chuẩn bị sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicillin. Tuy nhiên, với cefoperazone, phản ứng quá mẫn chéo với penicillin thường có tỷ lệ xảy ra thấp.Cũng như các kháng sinh khác, khi sử dụng cefoperazone dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc và điều trị phù hợp.Nên thận trọng khi kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.Kháng sinh Cefoperazone không nên dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, chỉ nên dùng khi các kháng sinh dạng uống đáp ứng kém hoặc kháng thuốc. Để tránh nguy cơ kháng thuốc.Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh có nguy cơ giảm prothrombin huyết và sử dụng đồng thời với vitamin K nếu cần. Đặc biệt theo dõi hàm lượng prothrombin ở người bệnh bị rối loạn hấp thu hoặc được nuôi ăn qua đường tĩnh mạch; nếu cần có thể dùng thêm vitamin K.Phụ nữ có thai: Nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khỉ không cho thấy tác hại đến bào thai. Thuốc Cephalosporin thường được xem là có thể sử dụng an toàn trong khi có thai. Nhưng cũng cần thận trọng khi dùng.Lưu ý khi dùng với phụ nữ cho con bú: Cefoperazone bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp (khoảng 0,4 - 0,9 microgam/ml sau khi tiêm truyền với liều 1 g). Những ảnh hưởng trên trẻ đang bú mẹ chưa được biết rõ. Tuy nhiên để thận trọng thì không nên dùng thuốc trong thời gian này.
6. Tương tác thuốc và thức ăn
Tương tác với các thuốc khác:Sử dụng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazone và aminoglycosid có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens. Tuy nhiên hai kháng sinh này tương kỵ về mặt vật lý, không được dùng đồng thời.Sử dụng đồng thời với thuốc warfarin và heparin có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazone và từ đó làm tăng nguy cơ chảy máu.Khi dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng độc cho gan, cần theo dõi chức năng gan.Tương tác với thực phẩm: Có thể xảy ra các phản ứng giống với thuốc disulfiram với rượu với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu hoặc dùng chế phẩm có rượu trong khi điều trị và trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazone.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc ở bệnh nhân được hiệu quả, an toàn cũng như giảm thiểu rủi ro đến sức khỏe người bệnh. Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì có thể hỏi thêm bác sĩ, dược sĩ kê đơn.
|
vinmec
| 1,419
|
Viêm tai Cholesteatoma ở người lớn: Những điều cần biết
Viêm tai Cholesteatoma là viêm tai giữa mạn lành tính tróc vảy. Nhận biết được sớm các nguyên nhân, triệu chứng và được thăm khám sớm sẽ có phương pháp điều trị bệnh hiệu quả.
1. Viêm tai Cholesteatoma là gì?Cholesteatoma có thể được gọi là một dạng viêm tai giữa mạn lành tính tróc vảy. Bệnh được đặc trưng bởi một khối bị sừng hóa, tích tụ các tế bào chết (vảy) nằm ở tai giữa hoặc xương chũm, có thể là tổn thương tiên phát hoặc thứ phát do thủng màng nhĩ. Cholesteatoma không chứa cholesterol hay mỡ, cũng không phải là khối ung thư.Cholesteatoma tiên phát thường xảy ra do bất thường ống nối tai giữa và vòm họng. Khi chịu áp lực âm kéo dài, màng nhĩ bị co vào giữa và cuối cùng tạo thành một túi nằm phía sau màng nhĩ tích tụ các mảnh vụn tế bào da chết đóng vảy và dần dần hình thành khối cholesteatoma. Sự giảm thông khí do khối sừng hóa làm trì hoãn hồi phục nhiễm trùng, gây nhiễm trùng mạn tính, tiết dịch kéo dài và cuối cùng có thể dẫn tới co rút màng nhĩ hoặc thủng màng nhĩ.Cholesteatoma thứ phát xảy ra do thủng màng nhĩ. Các tế bào biểu mô vảy tích tụ từ màng nhĩ bị tổn thương vào bên trong tai giữa tạo thành khối sừng hóa. Một số trường hợp cholesteatoma hình thành sau phẫu thuật tạo hình màng nhĩ.Triệu chứng của bệnh khá đa dạng, một số người có thể hoàn toàn không có triệu chứng. Một số khác có thể giảm thính lực, chóng mặt và/hoặc chảy nước trong tai. Cholesteatoma do thủng màng nhĩ thường được phát hiện sớm hơn và giảm hay mất thính lực cũng xảy ra sớm hơn. Thông thường, bác sĩ sẽ thăm dò để phát hiện cholesteatoma ở những người có viêm tai giữa mủ mạn tính.Hãy nhanh chóng đi khám để được tư vấn và điều trị kịp thời nếu bạn có các vấn đề bất thường ở tai, vì nếu không được điều trị, các tổn thương có thể trở nên nặng hoặc lan rộng gây ra những biến chứng nghiêm trọng.
Viêm tai cholesteatoma là một dạng viêm tai giữa mạn lành tính tróc vảy
2. Bạn sẽ trải qua những thăm khám, cận lâm sàng để chẩn đoán như thế nào?Soi tai có thể dễ dàng phát hiện ra cholesteatoma với trường hợp do thủng màng nhĩ. Tuy nhiên, do sự che lấp của các tế bào biểu mô vảy, cholesteatoma tiên phát sẽ khó phát hiện khi chỉ soi với đèn soi tai thông thường. Bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng có thể cần phải soi tai với kính hiển vi và đầu hút để chẩn đoán chính xác vấn đề của bạn.Bạn cũng có thể cần chụp cắt lớp vi tính (CT) vùng xương thái dương để xác định mức độ bệnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ đánh giá xem liệu bạn có những tổn thương do ăn mòn xương, hay đường rò không. Bác sĩ có thể chỉ định cho bạn chụp cộng hưởng từ nếu nghi ngờ có biến chứng tổn thương não hoặc tái phát.3. Các loại vi khuẩn thường gặp ở bệnh viêm tai Cholesteatoma. Mẫu bệnh phẩm trong tai bạn sẽ được lấy và đem nuôi cấy để xác định vi khuẩn gây bệnh giúp điều trị chính xác và hiệu quả.Vi khuẩn phân lập được trong bệnh cholesteatoma thường đa dạng, nhưng thường gặp nhất là tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa). Thất bại điều trị với kháng sinh hay xảy ra khi gặp trực khuẩn mủ xanh.
4. Những điều trị thông thường bạn có thể trải qua4.1. Điều trị nội khoa và dẫn lưu dịch, mủ trong tai. Rửa tai, dẫn lưu mủ, điều trị nhiễm trùng với thuốc kháng sinh nhỏ tai và kháng sinh đường uống có thể được bác sĩ lựa chọn tùy theo độ nặng bệnh của bạn.Kháng sinh đường uống thường được cân nhắc nếu bạn có nguy cơ biến chứng hoặc nhiễm trùng nặng hoặc bạn có nguy cơ mắc vi khuẩn kháng thuốc hay đã điều trị nhiều đợt kháng sinh nhỏ tai theo kinh nghiệm.4.2. Phẫu thuật. Phẫu thuật loại bỏ khối cholesteatoma và tạo hình màng nhĩ có thể cần được tiến hành. Trong trường hợp tổn thương lan rộng, có thể bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật cắt xương chũm. Mặc dù việc điều trị các bệnh mắc kèm như các bệnh dị ứng, viêm xoang mạn tính, viêm amydale - VA quá phát có thể có lợi nhưng cuối cùng, không có biện pháp nào có thể thay thế được lựa chọn phẫu thuật.Phẫu thuật sẽ được cân nhắc và quyết định dựa trên mức độ bệnh, kiểu loại và kích thước thông bào xương chũm, chức năng ống nối tai giữa và vòm họng (Eustachian tube).Bác sĩ sẽ thăm khám và tư vấn cho bạn trước khi thực hiện bất cứ thủ thuật, phẫu thuật nào. Bạn cần sử dụng thuốc theo đơn, tuân thủ điều trị và tái khám đúng hẹn để đảm bảo điều trị được hiệu quả và tránh được những biến chứng không mong muốn.
Kháng sinh đường uống thường được cân nhắc nếu viêm tai cholesteatoma có nguy cơ biến chứng
5. Cách phòng tránh bệnh cholesteatoma. Bạn có thể phòng tránh các bệnh mạn tính ở tai như viêm tai giữa mủ mạn tính hay cholesteatoma bằng một số cách cơ bản như:Luôn giữ tai khô thoáng, đặc biệt sau khi tắm gội hoặc sau khi đi bơi. Vệ sinh răng miệng, tai mũi họng sạch sẽ. Tránh hút thuốc lá và tiếp xúc với môi trường khói bụi. Thận trọng khi lấy ráy tai.Điều trị triệt để các bệnh lý đường hô hấp trên như viêm mũi họng, viêm amydale, viêm xoang, viêm mũi dị ứng...Ngoài ra, cần tránh tự ý dùng kháng sinh để giảm nguy cơ kháng thuốc. Tuân thủ điều trị khi được kê đơn kháng sinh để đảm bảo bệnh khỏi hoàn toàn và giảm nguy cơ phát sinh đề kháng.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu rõ hơn về Viêm tai Cholesteatoma ở người lớn. Nếu có các triệu chứng của bệnh thì bạn cần sớm đến các trung tâm y tế chuyên khoa để thăm khám và điều trị.
|
vinmec
| 1,092
|
Các dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu
Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu thường không rõ ràng và mơ hồ, chẳng hạn như ho dai dẳng, khó thở, viêm phổi, viêm phế quản thường xuyên, đau ngực. Điều quan trọng là, khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào bất thường, bạn nên tới bệnh viện kiểm tra. Nếu phát hiện ung thư phổi ở giai đoạn đầu, cơ hội chữa khỏi bệnh là tốt nhất.
Dưới đây là 4 dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu thường gặp nhất:
1. Đau lưng, vai, ngực hoặc cánh tay
50% số người bị ung thư phổi bị đau ngực hoặc đau vai ở thời điểm chẩn đoán, đặc biệt là cơn đau tăng lên khi ho và thở. Nguyên nhân là do khối u bấm vào dây thần kinh, dẫn đến đau ở vai, ngực, lưng, hoặc một cánh tay. Dấu hiệu này có thể xảy trước các dấu hiệu khác.
2. Ho dai dẳng
Ho dai dẳng không khỏi có thể là do các nguyên nhân từ hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), trào ngược dạ dày và nguy hiểm hơn, đây cũng có thể là dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu. Ngoài ra, người bệnh có thể bị ho ra máu, đờm lẫn máu. Khi gặp bất kỳ dấu hiệu nào bất thường, chúng ta nên tới bệnh viện để kiểm tra và tìm ra nguyên nhân để điều trị thích hợp.
3. Khó thở
Một dấu hiệu sớm thường gặp của ung thư phổi là khó thở khi thực hiện những việc mà trước đây bạn có thể thực hiện một cách dễ dàng. Tuy nhiên, nhiều người lại nghĩ rằng điều này là do tuổi tác hay dư cân, sức khỏe yếu hơn gây ra, nên thường không chú ý.
4. Viêm phế quản và viêm phổi thường xuyên
Nếu một khối u nằm gần một đường khí, nó có thể gây ra tắc nghẽn dẫn đến các bệnh nhiễm trùng. Nhiễm trùng lặp đi lặp lại có thể là do hút thuốc kéo dài hoặc một điều kiện như COPD, nhưng nó cũng có thể là một dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu.
Khi gặp các dấu hiệu nghi ngờ là dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu ở trên, tốt nhất nên tới bệnh viện để khám, đặc biệt cần thiết đối với những người đã và đang hút thuốc lá, những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phổi.
Xét nghiệm, tầm soát để biết các dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu ở đâu?
|
thucuc
| 442
|
Những lưu ý khi sử dụng que thử test đường huyết tại nhà
Trong quá trình điều trị bệnh đái tháo đường, việc kiểm tra và theo dõi chỉ số đường máu định kỳ là một điều rất quan trọng. Thế nhưng không phải lúc nào người bệnh cũng có thể đến trực tiếp tại bệnh viện để xét nghiệm. Vậy làm cách nào để theo dõi đường huyết thường xuyên tại nhà tiện lợi và chính xác nhất ? Que thử test đường huyết đang được coi là giải pháp hiệu quả giúp giải quyết vấn đề này.
1. Que thử test đường huyết là gì và được dùng trong trường hợp nào?
Que thử test đường huyết là một bộ phận của máy đo đường huyết cá nhân giúp kiểm tra nồng độ đường máu bằng cách chích máu đầu ngón tay. Mỗi loại que thử thường sẽ đi kèm theo hãng máy tương ứng. Que thử chỉ nên dùng một lần duy nhất và không sử dụng lại.
Bất cứ đối tượng nào muốn kiểm tra lượng đường huyết trong máu đều có thể sử dụng phương pháp này...
Tùy vào nhu cầu và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để tiến hành đo với tần suất thích hợp. Một số trường hợp sử dụng nhiều phương pháp que thử đường huyết đó là những người đang điều trị bằng insulin, người đang được điều chỉnh liều thuốc, mẹ bầu được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ,...
Những người có triệu chứng nghi ngờ đái tháo đường giai đoạn đầu như thường xuyên khát nước, đi tiểu nhiều, ăn nhiều, sút cân đột ngột không rõ nguyên nhân, vã mồ hôi,... cũng đều có thể tiến hành test đường huyết.
2. Những ưu điểm của que thử test đường huyết
Phương pháp kiểm tra đường huyết bằng que thử này hiện đang được áp dụng khá rộng bởi những ưu điểm mà nó mang lại cho người dùng:
- Giúp đo và kiểm tra lượng đường máu một cách nhanh chóng, chính xác chỉ trong vài phút.
- Que thử này đem đến sự tiện lợi bởi bạn có thể sử dụng tại nhà, tại phòng khám, tại các trung tâm y tế và bệnh viện đều được.
- Phương pháp này sẽ giúp người dùng có thể theo dõi kết quả đường máu một cách thường xuyên, chủ động mà không cần đến trực tiếp tại viện.
- Đối với những người sợ lấy máu thì que thử đường huyết là một giải pháp bởi thao tác đơn giản, nhanh chóng và cần rất ít máu để phân tích.
- Ngoài ra một số máy đo còn được tích hợp thêm vài chỉ số khác như cholesterol, acid uric,...
3. Các bước tiến hành sử dụng que thử test đường huyết
Phương pháp này thường được yêu cầu thực hiện khi bác sĩ muốn kiểm tra đường máu nhanh chóng ngay tại giường của bệnh nhân hoặc xét nghiệm tại nhà. Bình thường nhân viên y tế sẽ là người tiến hành kiểm tra đường huyết hoặc người thân trong gia đình được hướng dẫn để có thể tự kiểm tra cho bệnh nhân.
Trước khi tiến hành cần phải chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như kim chích, bút chích máu, bông cồn, bông khô, bảng theo dõi kết quả, kiểm tra về chất lượng máy đo và que thử. Có thể kiểm tra bằng cách đặt que thử vào khe trên máy và nhỏ vài giọt dung dịch mẫu lên để test. Nếu kết quả phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất đưa ra chứng tỏ chất lượng que và máy đo đảm bảo.
- Hướng dẫn bệnh nhân rửa sạch tay và lau khô. Tiến hành sát khuẩn vị trí đầu ngón tay bằng bông cồn, để khô tự nhiên. Chú ý bệnh nhân cần phải được ngồi hoặc nằm thoải mái.
- Tiến hành lấy que thử ra và đặt vào khe trên máy, đảm bảo lắp vừa khít, thường lúc này máy sẽ tự khởi động. Code của que thử phải trùng khớp với mã code hiện trên máy.
- Lắp kim vào đầu bút chích và chỉnh độ sâu sao cho phù hợp.
- Nhân viên y tế tiến hành cầm tay bệnh nhân, thả lỏng và xoa bóp để máu lưu thông tốt, vuốt nhẹ từ gốc đến đầu ngón tay để dồn máu xuống. Đặt kim chích ở mép ngoài cạnh đầu ngón tay và bấm chích máu.
- Vuốt và nặn nhẹ sao cho lấy đủ lượng máu xét nghiệm. Thấm giọt máu vào đầu que thử và cắm vào máy để đo. Chú ý tránh chạm da vào vùng thấm máu sẽ ảnh hưởng đến kết quả.
- Dùng bông gạc khô giữ vào vết đâm kim để cầm máu. Đợi khoảng 30 - 45 giây cho máy phân tích ra kết quả.
- Ghi chép lại kết quả của mỗi lần đo để tiện cho việc theo dõi thường xuyên. Thu dọn sạch sẽ các dụng cụ, đặc biệt là kim chích và que thử phải được vứt bỏ đúng quy định.
Cách đọc kết quả đường máu
Bệnh phẩm để tiến hành que thử đường máu đó chính là máu mao mạch, do đó chỉ số bình thường sẽ chênh lệch một chút so với phương pháp xét nghiệm đường máu bằng máu tĩnh mạch. Theo đó, giá trị bình thường của đường máu mao mạch lúc đói vào khoảng 4,4 - 7,2 mmol/ L, sau ăn 2 giờ là < 10 mmol/ L.
Đối với những phụ nữ đang mang thai, tiến hành làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết bằng phương pháp que thử để xác định đái tháo đường thai kỳ. Giá trị đường máu bình thường được tính như sau:
- Đường máu lúc đói: < 5,3 mmol/L.
- Đường máu sau 1h: < 7,8 mmol/L.
- Đường máu sau 2h: < 6,7 mmol/L.
Nếu kết quả của bạn có sự bất thường,cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời.
4. Một số lưu ý khi sử dụng que thử test đường huyết
Cách sử dụng và bảo quản que thử sẽ ảnh hưởng đến kết quả đường máu của bạn. Chính vì vậy để tránh những sai số ngoài ý muốn, bạn cần phải lưu ý một số vấn đề sau:
- Bảo quản lọ que thử ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời và không bảo quản lạnh.
- Không chuyển que sang các lọ đựng khác, tránh nhiễm bẩn và bị hỏng que.
- Khi lấy que thử ra cần phải chú ý nhanh chóng đóng chặt nắp, hạn chế không cho không khí bên ngoài vào.
- Que thử sau khi được lấy ra phải sử dụng luôn và chú ý rửa tay sạch sẽ, khô ráo trước khi cầm vào que.
- Tuyệt đối không bẻ cong, cắt hoặc làm đứt gãy que thử ở bất kỳ hình thức nào.
- Chú ý hạn sử dụng của que và sau khi đã mở nắp lọ, khuyến cáo không nên sử dụng quá 3 tháng.
- Que thử chỉ sử dụng duy nhất 1 lần và tuyệt đối không sử dụng lại.
Những gia đình có trẻ nhỏ cũng nên chú ý để lọ que thử tránh xa tầm tay của bé, tránh những nguy hiểm có thể xảy ra.
Như vậy que thử test đường huyết là một phương pháp kiểm tra và theo dõi đường máu một cách nhanh chóng, chính xác và tiện lợi. Nó không chỉ giúp các bác sĩ đo lượng đường máu nhanh chóng ngay tại giường mà chính bệnh nhân cũng có thể tự kiểm tra tại nhà của mình.
|
medlatec
| 1,280
|
Phương pháp giảm cân cho người đau dạ dày
Có nhiều cách giảm cân cho người đau dạ dày mà người bệnh cần tuân thủ để đạt mục tiêu cân nặng mà vẫn không gây hại cho dạ dày.
1. Giảm cân cho người đau dạ dày thế nào đúng cách
1.1 Không nhịn ăn, bỏ bữa
Nhịn ăn hoàn toàn không phải là cách giảm cân khoa học, đặc biệt là đối với những người đau dạ dày. Nhịn ăn sẽ khiến dạ dày co bóp nhiều hơn, bị kích thích và tiết nhiều axit dẫn đến tình trạng mất cân bằng trong dạ dày. Dẫn tình trạng đau dạ dày nặng hơn, có thể gây viêm loét dạ dày hoặc làm trầm trọng thêm vết loét. Thay vì vậy, nên áp dụng chế độ ăn uống khoa học với các thực phẩm giàu dinh dưỡng nhưng ít calo.
Không nên nhịn ăn để giảm cân vì ảnh hưởng xấu đến dạ dày
Không nên nhịn ăn để giảm cân vì ảnh hưởng xấu đến dạ dày
1.2 Ăn chậm, nhai kỹ, chia nhỏ bữa ăn
Người bị đau dạ dày khi giảm cân cần lưu ý ăn chậm, nhai kỹ để có cảm giác nhanh no và no lâu hơn. Nhờ vậy bạn sẽ ăn ít hơn, hạn chế tối đa lượng calo nạp vào cơ thể. Thức ăn sẽ được nghiền nhỏ khi nhai kỹ, giúp dạ dày dễ tiêu hóa hơn.
Bạn cũng không nên ăn quá no vì sẽ ảnh hưởng đến việc kiểm soát cân nặng, khiến dạ dày hoạt động nhiều hơn để tiêu hóa hết thức ăn. Thay vì ăn thật no thì nên chia bữa ăn thành nhiều bữa trong ngày.
1.3 Hạn chế thức tinh bột là cách giảm cân cho người đau dạ dày
Dạ dày sẽ làm việc vất vả hơn khi phải tiêu hóa những thức ăn giàu tinh bột và các loại thức ăn tái, sống. Bên cạnh đó, đồ ăn chưa chín kỹ cũng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có thể khiến tình trạng bệnh dạ dày tội tệ hơn. Người bệnh đau dạ dày giảm cân nên ăn thức ăn chín mềm, đồng thời hạn chế thực phẩm giàu tinh bột. .
2. Giảm cân cho người đau dạ dày bằng thực phẩm
2.1 Rau xanh và trái cây
Rau, củ, quả là các loại thực phẩm không thể thiếu cho người giảm cân vì có chứa ít calo và nhiều vitamin cũng như chất xơ. Ăn trái cây, rau củ tạo cảm giác no lâu và hỗ trợ cho việc tiêu hóa tốt hơn. Trong quá trình giảm cân mà thèm ngọt, bạn cũng có thể uống 1 cốc nước ép hoa quả để mà không sợ bị tăng cân. Tuy nhiên, người đau dạ dày muốn ăn hoa quả để giảm cân cần lưu ý hạn chế, uống một số loại trái cây chứa nhiều axit như: cam, chanh bưởi…
Ăn nhiều các loại rau xanh, trái cây vừa tốt cho cơ thể vừa giảm cân
Ăn nhiều các loại rau xanh, trái cây vừa tốt cho cơ thể vừa giảm cân
2.2 Giảm cân cho người đau dạ dày bằng nghệ
Trong nghệ có chứa hoạt chất curcumin tinh dầu nghệ, protein kết hợp các chất vô cơ và các hợp chất vi lượng, chất xơ. Hàm lượng curcumin chống oxy hóa, chống viêm hiệu quả. Nghệ có tính ấm rất tốt cho các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa như đạu dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản… Bạn có thể bổ sung nghệ vào các món ăn hàng ngày hoặc có thể uống bột nghệ cùng mật ong để vừa cải thiện tình trạng đau dạ dày, vừa tăng hiệu quả giảm cân.
2.3 Thực phẩm giàu đạm
Chế độ ăn giảm cân cho người đau dạ dày nên bổ sung các loại thịt trắng, cá, trứng giàu dinh dưỡng, giàu đạm và ít chất béo. Ưu tiên chế biến các loại thực phẩm bằng cách luộc, hấp để tránh dầu mỡ và các gia vị kích thích dạ dày. Phương pháp luộc, hấp không chỉ giữ được dinh dưỡng tốt cho sức khỏe mà còn giảm gánh nặng cho dạ dày hiệu quả.
Ngoài đạm động vật, các loại thực phẩm giàu đạm từ các loại hạt như hạt điều, yến mạch, hạt bí, gạo lứt… rất tốt cho cơ thể. Có thể sử dụng các loại đạm thực vật thường xuyên để hỗ trợ cho quá trình giảm cân.
2.4 Uống nhiều nước ấm
Bổ sung nước ấm cho cơ thể là thói quen tốt cần được duy trì. Mỗi ngày nên uống đủ từ 1,5-2 lít nước không những giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn thon gọn hơn. Để có thể duy trì vóc dáng săn chắc, cần thường xuyên tập thể dục thể thao và uống nước ấm mỗi ngày.
Nước ấm cũng có lợi với những người bị đau dạ dày, giúp xoa dịu bớt cơn đau, thanh lọc cơ thể. Uống nước ép cũng là cách thay thế nước ấp để giảm đau, giảm lượng calo nạp vào cơ thể.
2.5 Tập thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe
Vận động, rèn luyện là cách tiêu hao calo nhanh chóng. Loại bỏ calo dư thừa trong cơ thể, giúp cơ thể dẻo dai và săn chắc hơn. Đối với người bệnh có tiền sử đau dạ dày thì nên vận động nhẹ nhàng để hỗ trợ tiêu hóa. Một số môn thể thao rất tốt để tập luyện hàng ngày, giúp giảm cân như đạp xe, yoga, khiêu vũ,…
3. Thực phẩm cần tránh khi giảm cân cho người đau dạ dày
– Thực phẩm có vị chua, nhiều axit như cam, chanh, bưởi, thực phẩm muối chua, giấm… có thể kích thích dạ dày, khiến các vết loét nghiêm trọng hơn.
– Thức ăn cứng như các loại gân, sụn khó tiêu hóa và dễ gây tổn thương niêm mạc dạ dày.
– Hạn chế các món cay nóng như gừng, tỏi, ớt cản trở quá trình giảm cân. Không những vậy, niêm mạc dạ dày còn bị tổn thương khi bạn nạp quá nhiều đồ cay nóng, khiến các cơn đau tăng lên.
– Các loại thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh, thức ăn từ tinh bột tinh chế vì dễ gây tăng cân và không tốt cho dạ dày. Thực phẩm chế biến sẵn chứa hàm lượng calo rất cao, làm tăng áp lực lên hệ tiêu hóa.
– Trà, cafe, nước ngọt có ga, rượu, bia… dễ gây kích thích hệ tiêu hóa, khiến tình trạng đau dạ dày nghiêm trọng hơn. Những loại đồ uống này còn có khả năng khiến quá trình chuyển hóa calo bị xáo trộn, tích tụ mỡ thừa mảng dày trong cơ thể.
– Thuốc giảm cân gây ra những hậu quả nặng nề như mất ngủ, gây mệt mỏi, hạ đường huyết.
Hạn chế đồ ngọt, đồ chiên rán tạo gánh nặng cho dạ dày và tăng cân
Hạn chế đồ ngọt, đồ chiên rán tạo gánh nặng cho dạ dày và tăng cân
Trên đây là các phương pháp giảm cân cho người đau dạ dày hiệu quả. Nên áp dụng chế độ ăn lành mạnh vừa giúp giảm cân, vừa đủ dinh dưỡng và an toàn với dạ dày. Khi gặp các biểu hiện bất thường, cần đi khám ngay để tránh các vấn đề xấu ảnh hưởng tới sức khỏe.
|
thucuc
| 1,267
|
U máu trong gan có nguy hiểm không?
U máu trong gan là khối u lành tính ở gan hay gặp nhất. U máu trong gan tuy lành tính nhưng có thể gặp một số biến chứng nguy hiểm đặc biệt trên phụ nữ có thai.
1. U máu trong gan là gì?
U máu trong gan là một khối u trong gan không ung thư (lành tính).
U máu trong gan (tên tiếng anh là hemangioma liver ) là một khối u trong gan không ung thư (lành tính). Một hemangioma gan được tạo thành từ một mớ mạch máu hay u mạch máu gan.Hầu hết các trường hợp u máu gan được phát hiện tình cờ khi khám một bệnh khác hoặc phát hiện qua các xét nghiệm cận lâm sàng. Những người bị u máu gan hiếm khi gặp các dấu hiệu, triệu chứng và thường không cần điều trị.Không có bằng chứng cho thấy một bệnh u máu không được điều trị có thể dẫn đến ung thư gan. Có thể không yên tâm khi biết bạn có một khối trong gan, ngay cả khi đó là một khối lành tính vì có thể gây ra các biến chứng đặc biệt là vỡ các mạch máu trong gan.Trong hầu hết các trường hợp, u máu gan không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Khi hemangioma gan gây ra các dấu hiệu và triệu chứng, chúng có thể bao gồm:Đau bụng trên bên phải. Cảm thấy no sau khi ăn chỉ một lượng nhỏ thức ăn. Buồn nôn. Nôn. Tuy nhiên, những triệu chứng này không đặc hiệu và có thể là do một thứ khác, ngay cả khi bạn bị u máu.Không rõ nguyên nhân gây ra bệnh u máu gan hình thành. Các bác sĩ tin rằng hemangiomas gan là bẩm sinh - có nghĩa là bạn được sinh ra với chúng.Một hemangioma gan thường xảy ra như một tập hợp bất thường của các mạch máu rộng dưới 1,5 inches (khoảng 4 cm). Đôi khi hemangiomas gan có thể lớn hơn hoặc xảy ra trong bội. U máu lớn có thể xảy ra ở trẻ nhỏ nhưng điều này rất hiếm. Ở hầu hết mọi người, u máu gan sẽ không bao giờ phát triển và không bao giờ gây ra bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào. Nhưng ở một số ít người, một khối u gan sẽ phát triển để gây ra các biến chứng và cần điều trị. Không rõ tại sao điều này xảy ra.
2. Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hemangioma gan sẽ gây ra các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:Tuổi của bạn: U mạch máu gan có thể được chẩn đoán ở mọi lứa tuổi, nhưng nó được chẩn đoán phổ biến nhất ở những người từ 30 đến 50 tuổi. Giới tính của bạn: Phụ nữ có nhiều khả năng được chẩn đoán mắc bệnh hemangioma gan hơn nam giới. Mang thai: Phụ nữ đã mang thai có nhiều khả năng được chẩn đoán mắc bệnh u máu gan hơn so với những phụ nữ chưa bao giờ mang thai. Người ta tin rằng hormone estrogen, tăng lên trong thai kỳ, có thể đóng một vai trò trong sự tăng trưởng hemangioma gan. Liệu pháp thay thế hormone: Phụ nữ sử dụng liệu pháp thay thế hormone cho các triệu chứng mãn kinh có thể được chẩn đoán mắc bệnh u máu hơn so với những phụ nữ không mắc bệnh.
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hemangioma gan sẽ gây ra các dấu hiệu và triệu chứng
3. Biến chứng nguy hiểm của u máu trong gan
U máu trong gan hiếm khi gây ra các biến chứng. Tuy nhiên, đối với phụ nữ đang mang thai đang sử dụng liệu pháp hormone (gồm cả thuốc tránh thai) hoặc có bệnh gan, có khả năng phát sinh các biến chứng sau:U máu lan rộng: Phụ nữ đã được chẩn đoán mắc bệnh u máu gan phải đối mặt với nguy cơ biến chứng nếu họ có thai. Nội tiết tố nữ estrogen, tăng trong thai kỳ, được cho là gây ra một số u máu ở gan phát triển lớn hơn. Tổn thương ganĐau: Hemangioma phát triển có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng có thể cần điều trị, bao gồm đau ở góc phần tư phía trên bên phải của bụng, đầy hơi bụng hoặc buồn nôn.Bị u máu gan không có nghĩa là bạn không thể mang thai. Tuy nhiên, thảo luận về các biến chứng có thể xảy ra với bác sĩ có thể giúp bạn đưa ra lựa chọn sáng suốt hơn.Các loại thuốc ảnh hưởng đến mức độ hormone trong cơ thể của bạn, chẳng hạn như thuốc tránh thai, có thể gây ra các biến chứng nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh u máu. Nhưng điều này đang gây tranh cãi. Nếu bạn đang xem xét loại thuốc này, hãy thảo luận về lợi ích và rủi ro với bác sĩ của bạn.
4. Chẩn đoán u máu trong gan
Các xét nghiệm và thủ tục được sử dụng để chẩn đoán u máu.
Các xét nghiệm và thủ tục được sử dụng để chẩn đoán u máu bao gồm:Siêu âm, một phương pháp hình ảnh sử dụng sóng âm thanh tần số cao để tạo ra hình ảnh của gan. Chụp cắt lớp vi tính (CT), kết hợp một loạt các hình ảnh X quang được chụp từ các góc khác nhau trên cơ thể bạn và sử dụng xử lý máy tính để tạo ra các hình ảnh cắt ngang (lát) của gan. Chụp cộng hưởng từ (MRI), một kỹ thuật sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết của gan. Scint Thư, một loại hình ảnh hạt nhân sử dụng vật liệu đánh dấu phóng xạ để tạo ra hình ảnh của gan. Những khách hàng có nguy cơ cao mắc ung thư gan như: tiền sử gia đình bị bệnh ung thư gan, xơ gan do virus hoặc rượu, bị viêm gan B, viêm gan C mãn tính, nghiện rượu hoặc uống rượu thường xuyên,... nên đi tầm soát ung thư gan định kỳ.Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan, bệnh nhân sẽ được khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa, được thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, tầm soát viêm gan B, viêm gan C và chẩn đoán hình ảnh tầm soát khối u ác tính.
|
vinmec
| 1,114
|
TOP 4 Cách chữa căng cơ bắp chân An Toàn – Hiệu Quả Nhanh tại nhà
Căng cơ bắp chân là chấn thương thường gặp trong thể thao, tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Xử lý đúng cách không chỉ giúp người bệnh giảm bớt đau đớn, khó chịu mà còn hạn chế được các nguy cơ sức khỏe.
Căng cơ là chấn thương thường gặp trong thể thao, tai nạn giao thông, tai nạn lao động.
Cách chữa căng cơ bắp chân an toàn
Tinh dầu
Các loại tinh dầu như oải hương, tinh dầu hoa cúc, bạch đàn… có công dụng tốt trong việc kháng viêm, giảm căng cơ do giảm co thắt cơ bắp cũng như giúp cơ thể thoải mái, thư giãn. Trong khi tắm hoặc xông hơi, nhỏ vài giọt tinh dầu sẽ thẩm thấu vào da nhanh chóng.
Rượu giấm táo
Khi bị căng cơ bắp chân, có thể xoa bóp cơ bằng rượu giấm táo cũng giúp giảm đau hiệu quả. Ngoài ra, có thể pha 1 – 2 muỗi canh rượu giấm táo vào 1 ly nước để uống cũng giúp giảm đau.
Chườm lạnh
Chườm lạnh không chỉ mang đến hiệu quả giảm đau khi căng cơ mà còn giúp máu lưu thông tốt hơn và giảm co thắt, chảy máu trong khi gặp phải chấn thương. Dùng đá lạnh bọc vào túi nilon hoặc vải để chườm lên vết thương sau từ 10 – 20 phút và thực hiện 2 – 3 giờ mỗi lần để mang đến hiệu quả tốt nhất
Chườm lạnh không chỉ mang đến hiệu quả giảm đau khi căng cơ mà còn giúp máu lưu thông tốt hơn và giảm co thắt
Xoa bóp giảm đau
Xoa bóp mang đến hiệu quả làm tĩnh mạch thông suốt. Tuy nhiên không nên xoa dầu nóng bì có thể làm đọng máu, giãn tĩnh mạch gây đau nặng hơn. Có thể sử dụng hỗn hợp mật ong, chanh ấm để xoa bóp bắp bị đau để thư giãn.
Nếu tình trạng căng cơ trở nên nghiêm trọng và không có dấu hiệu thuyên giảm, nên đi khám để tìm ra nguyên nhân có biện pháp xử trí kịp thời.
Khám căng cơ bắp ở đâu tốt?
Để hạn chế được tình trạng căng cơ, cần chú ý hơn trong các hoạt động thể thao, công việc. Tập luyện thường xuyên giúp cơ bắp khỏe mạnh giảm thiểu được tình trạng căng cơ cho người bệnh.
By: coxuongkhop.info
|
thucuc
| 421
|
Lưu ý khi dùng thuốc Oraptic 40mg
Oraptic 40mg là thuốc tiêm, có thành phần chính Omeprazol 40mg, dùng trong điều trị một số bệnh đường tiêu hóa. Cùng tìm hiểu một số lưu ý khi dùng thuốc Oraptic 40mg thông qua bài viết dưới đây.
1. Oraptic 40mg là thuốc gì?
Oraptic 40mg là thuốc đường tiêu hóa có chức năng ức chế bơm proton. Oraptic 40mg được bào chế dưới dạng thuốc tiêm đông khô và được sản xuất bởi Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) của Việt Nam.1.1 Thành phần thuốc Oraptic. Thành phần hoạt chất chính: Omeprazol (Omeprazol natri) ................... 40mg.Thành phần có trong ống dung môi:Acid citric monohydrat ....................................... 5mg.PEG 400 ......................................................... 4g.Nước cất pha tiêm vđ ........................................ 10 ml.1.2 Chỉ định của thuốc Oraptic 40mg. Oraptic 40mg là thuốc kê đơn, được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Thông thường, Oraptic 40mg được dùng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý như:Người bệnh bị loét tá tràng.Phòng ngừa tái phát loét tá tràng.Người bệnh loét dạ dày.Phòng ngừa tái phát loét dạ dày.Phối hợp với thuốc kháng sinh phù hợp để loại trừ Helicobacter pylori (H. pylori) gây bệnh loét dạ dày.Loét dạ dày và tá tràng do NSAID.Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.Viêm thực quản trào ngược.Kiểm soát lâu dài ở bệnh nhân đã chữa lành bệnh viêm thực quản trào ngược.Trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger-Ellison.1.3 Chống chỉ định của thuốc Oraptic 40mg. Oraptic 40mg chống chỉ định với một số trường hợp như sau:Người bệnh quá mẫn với các Benzimidazol khác như: Etonitazene, Galeterone, Mavatrep, Dovitinib, Albendazole và Mebendazole,...hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.Người bệnh có u ác tính.Phụ nữ đang cho con bú.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Oraptic 40mg
Liều dùng Oraptic được chỉ định và hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ chuyên môn. Người bệnh nên tuân thủ phác đồ của bác sĩ để đạt hiệu quả cao trong điều trị.2.1 Liều dùng thuốc Oraptic 40Liều điều trị ở người lớn khi sử dụng đường uống không hiệu quả:Tiêm tĩnh mạch 40mg x 1 lần/ 24 giờ cho người bệnh không uống được thuốc.Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Tiêm tĩnh mạch 60mg/ ngày. Trường hợp nặng có thể tăng liều, tùy theo đáp ứng của cơ thể. Trong trường hợp sử dụng liều cao hơn 60mg/ 24 giờ thì cần chia ra 2 lần/ ngày.Liều điều trị ở người suy thận:Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy thận.Liều điều trị ở người suy gan:Đối với người bệnh suy gan, có thể áp dụng liều hàng ngày 10 – 20mg.Liều điều trị ở người cao tuổi (> 65 tuổi):Không cần hiệu chỉnh liều với đối tượng người cao tuổi.Liều điều trị ở trẻ em:Dữ liệu an toàn omeprazol về còn giới hạn khi sử dụng thuốc ở đường tiêm tĩnh mạch cho trẻ em.2.2 Cách dùng Oraptic 40mg. Pha loãng Oraptic với 10ml dung môi đi kèm. Tiêm I.V (tĩnh mạch) chậm tối thiểu 2,5 phút với tốc độ tiêm không được quá 4 ml/ phút.Dung dịch sau khi pha trộn cần được dùng ngay hoặc bảo quản ổn định trong vòng 4 giờ với nhiệt độ 25 độ C.
3. Tác dụng phụ khi dùng Oraptic 40mg
Trong quá trình sử dụng Oraptic 40mg, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng sau đây:Dị ứng, ngứa;Chóng mặt, buồn nôn và tiêu chảy;Sưng – phù đau vùng tiêm;Giảm bạch cầu và tăng men gan;Phù mạch, ói mửa và đau đầu;Rối loạn tiêu hóa và khô miệng.Lưu ý: Tác dụng phụ của Oraptic 40mg có thể diễn ra ồ ạt hoặc riêng lẻ tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người bệnh. Hãy thông báo cho bác sĩ biết về các tác dụng phụ mà bạn gặp phải để có hướng xử lý kịp thời.
4. Tương tác thuốc Oraptic 40mg
Oraptic 40mg có thể gây tăng nồng độ của một số loại thuốc như diazepam, phenyltoin và warfarin trong huyết tương khi kết hợp sử dụng. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Oraptic 40mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Oraptic 40mg phù hợp.
5. Một số cảnh báo lưu ý khi dùng thuốc Oraptic 40mg
Trước và trong quá trình sử dụng Oraptic điều trị, người bệnh nên tham khảo một số lưu ý khi dùng thuốc Oraptic 40mg như sau:Nếu xuất hiện triệu chứng giảm cân, nôn mửa, nôn ra máu, phân đen và khó nuốt hoặc đang bị loét dạ dày thì cần loại trừ khả năng có u ác tính. Với trường hợp trên sử dụng Oraptic có thể làm mờ đi các triệu chứng và gây chẩn đoán muộn cho người bệnh.Omeprazol có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 hoặc thiếu acid dịch vị. Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng Oraptic cho người bệnh có dự trữ cơ thể giảm hoặc có các yếu tố có nguy cơ làm giảm sự hấp thu vitamin B12 trong điều trị lâu dài.Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19.Kết hợp atazanavir với Omeprazol không được khuyến cáo. Nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời các thuốc này, phải giám sát lâm sàng chặt chẽ và tăng liều atazanavir đến 400mg với 100mg Ritonavir, trong khi đó, liều omeprazol không được vượt quá 20 mg.Sử dụng Omeprazol trong điều trị có thể dẫn đến tình trạng tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.Giảm magie huyết nặng xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với omeprazol ít nhất 3 tháng và ở hầu hết các ca khi điều trị trong 1 năm.Đối với trường hợp cần điều trị lâu dài hoặc dùng kết hợp Omeprazol với digoxin hay những thuốc có thể gây hạ magie máu như thuốc lợi tiểu thì cần làm xét nghiệm cận lâm sàng đo mức magie trước và trong suốt quá trình điều trị.Dùng Omeprazol liều cao và kéo dài (> 1 năm) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc có một số yếu tố nguy cơ khác.Omeprazol có thể ảnh hưởng đến kết quả đo Cg. A: Nên ngưng dùng omeprazol tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 5 ngày trước khi đo Cg. A. Nếu mức Cg. A và gastrin không trở về khoảng tham chiếu sau lần đo ban đầu thì phải đo lại sau 14 ngày ngừng điều trị bằng omeprazol.Người bệnh nên được theo dõi thường xuyên trong các đợt điều trị lâu dài, đặc biệt khi thời gian điều trị bằng omeprazol vượt quá 1 năm.Người bệnh sử dụng Omeprazol không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu gặp tình trạng chóng mặt.Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc Oraptic 40mg phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,203
|
Phương pháp rửa màng phổi và một số thông tin liên quan
Khi phát hiện ở màng phổi có mủ hoặc máu, người bệnh cần đi cấp cứu kịp thời và tiến hành rửa màng phổi theo chỉ định của bác sĩ. Nếu không phát hiện và cấp cứu kịp thời, sức khỏe của bệnh nhân có nguy cơ bị đe dọa cao. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về quy trình cũng như trường hợp cần tiến hành rửa màng phổi.
1. Phương pháp rửa màng phổi là gì?
Một trong những dạng cấp cứu hồi sức phổ biến hiện nay là: rửa màng phổi. Để tiến hành rửa sạch màng phổi, bác sĩ sẽ sử dụng dung dịch Natriclorua 0.9% và đưa vào khoang màng phổi để tiến hành vệ sinh, làm sạch. Nhờ kỹ thuật kể trên, tình trạng mủ, máu hoặc cặn ứ đọng tại màng phổi sẽ được loại bỏ hoàn toàn, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe hệ hô hấp. Trước, trong và sau khi rửa khoang màng phổi, bệnh nhân cần chú ý theo dõi sức khỏe, nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường, hãy thông báo ngay bác sĩ để được xử lý kịp thời.2. Cấp cứu hồi sức rửa khoang màng phổi áp dụng trong những trường hợp nào?
Một trong những câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: phương pháp rửa khoang màng phổi được thực hiện đối với bệnh nhân nào? Như đã phân tích ở trên, mục đích chính của phương pháp rửa màng phổi đó là hỗ trợ loại bỏ mủ, máu cũng như cặn ứ đọng tại phổi. Chính vì thế, phương pháp cấp cứu hồi sức này thường được chỉ định với bệnh nhân tràn mủ màng phổi hoặc viêm mủ màng phổi…Thông thường, người mắc bệnh tràn mủ màng phổi sẽ được tiến hành chọc hút để loại bỏ mủ. Nếu sau nhiều lần chọc hút mà sức khỏe không có dấu hiệu cải thiện, bệnh nhân sẽ được chỉ định rửa khoang màng phổi để loại bỏ triệt để mủ. Bên cạnh đó, bệnh nhân tràn dịch màng phổi cũng được chỉ định điều trị bằng cách rửa khoang màng phổi. Hiện nay, phương pháp rửa màng phổi không chỉ áp dụng để điều trị bệnh mà còn hỗ trợ xét nghiệm, chẩn đoán tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Cụ thể, bác sĩ sẽ thực hiện kỹ thuật rửa khoang màng phổi và tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm nhằm phục vụ mục đích xét nghiệm, phát hiện vấn đề sức khỏe của bệnh nhân. Đặc biệt, rửa khoang màng phổi cũng được ứng dụng nhằm điều trị kháng sinh tại chỗ cho một số bệnh nhân. Tuy nhiên, chúng ta chỉ thực hiện khi có sự chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý điều trị mà không có chỉ định của bác sĩ. Trên thực tế, không phải trường hợp tổn thương phổi nào cũng có thể cấp cứu hồi sức bằng phương pháp rửa màng phổi. Vậy những trường hợp nào không được chỉ định điều trị bằng phương pháp rửa khoang màng phổi?
Nhiều người bệnh tỏ ra lo lắng không biết mình cần chuẩn bị gì trước khi tiến hành rửa màng phổi. Để quá trình cấp cứu hồi sức diễn ra thuận lợi, bác sĩ thường giải thích kỹ về tình trạng sức khỏe, quy trình thực hiện rửa khoang màng phổi để bệnh nhân nắm được, có sự chuẩn bị về tâm lý. Thông thường, bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc an thần trước khi tiến hành thủ thuật khoảng 1 ngày. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân đi chụp X - quang, kiểm tra sức khỏe tổng quát trước khi tiến hành rửa khoang màng phổi. Trong đó, hình ảnh chụp X - quang sẽ hỗ trợ bác sĩ chọc rửa đúng vị trí. Ngoài ra, tại khu vực chọc rửa, bệnh nhân thường được gây tê để giảm cảm giác đau đớn trong suốt quá trình thực hiện.4. Có cần theo dõi sức khỏe sau rửa màng phổi không?
Với những chia sẻ trong bài chắc hẳn bạn đã hiểu được mục đích của phương pháp rửa màng phổi và tiến hành cấp cứu hồi sức trong trường hợp cần thiết. Để thực hiện kỹ thuật này yêu cầu tính chuyên môn cao, đi đôi với trang thiết bị hiện đại và tiên tiến. Vậy nên, việc thực hiện tại những đơn vị y tế uy tín, chất lượng với các bác sĩ giàu kinh nghiệm là rất cần thiết.
|
medlatec
| 778
|
Lưu ý khi dùng thuốc Fexodinefast 120
Fexofast 120 là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các vấn đề liên quan đến dị ứng như viêm mũi, ngạt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa cổ họng, nổi mề đay. Cùng tìm hiểu thông tin về liều dùng và lưu ý sử dụng để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất.
1. Fexodinefast 120 là thuốc gì?
Fexodinefast 120 là thuốc gì? Thuốc Fexodinefast 120mg là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Micro labs, Ltd dưới dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc là hoạt chất Fexofenadine 180mg cùng các loại tá dược vừa đủ.Theo đó, Fexofenadine được biết đến với khả năng làm giảm các triệu chứng dị ứng ở người lớn và trẻ em vô cùng hiệu quả. Đặc biệt, hoạt chất này giúp phát huy hiệu quả cao với những trường hợp đang bị hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, ngứa mũi, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa họng. Ngoài ra, thuốc cũng làm giảm đáng kể các triệu chứng dị ứng xuất hiện ngoài da như dị ứng da, nổi mề đay, ngứa da.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Fexofast 120
Fexofast 120 được chỉ định dùng trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi .Ngoài ra, thuốc chống chỉ định cho người có tiền sử dị ứng với Fexofenadine, trẻ em dưới 12 tuổi, bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến thận và bệnh Phenylketonuria do khả năng đào thải thuốc chậm.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Fexofast 120
3.1. Liều dùng Fexofast 120Bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng: Sử dụng thuốc với liều 60mg x 2 lần/ ngày, có thể tăng lên 120 mg hoặc 180 mg x 1 lần / ngày khi cần thiết.Bệnh nhân bị mề đay hoặc dị ứng da: Sử dụng thuốc với liều 60mg x 2 lần/ ngày hoặc tăng lên 180 mg x 1 lần / ngày khi cần thiết.Với bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 60 mg x 1 lần/ ngày.Cần lưu ý: Thông tin liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên sử dụng thuốc Fexofast 120 theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.3.2 Cách dùng. Người bệnh nên sử dụng thuốc sau khi ăn từ 15-30 phút để đạt được hiệu quả cao nhất.Dùng thuốc đúng liều lượng và đúng một khung giờ hàng ngày.Sử dụng Fexofast 120 từ 2-3 ngày cho đến khi giảm các triệu chứng dị ứng.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Fexofast 120
Khi sử dụng Fexofast 120, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như:Phản ứng quá mẫn của cơ thể như nổi mề đay, dị ứng và các phản ứng toàn thân khác.Có cảm giác buồn ngủ, mệt mỏi hoặc đau đầu nhẹ.Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.Đau lưng hoặc đau cơ nhẹ.Phát ban, có cảm giác khó thở, sưng môi, da mặt,...Nếu xuất hiện tác dụng phụ khi dùng thuốc, bạn hãy liên hệ với bác sĩ điều trị để được hỗ trợ và xử trí trong thời gian sớm nhất.
5. Tương tác thuốc Fexofast 120
Việc sử dụng Fexofast 120mg cùng một số loại thuốc khác có thể gây tương tác. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng mình đang sử dụng, cụ thể:Sử dụng chung Fexofast 120 với thuốc kháng acid chứa Mg và Al sẽ làm tăng nguy cơ gây tác dụng phụ. Do đó, bạn nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ khi dùng với các loại thuốc này.Một số thuốc như Lomitapide, Nilotinib, Tocofersolan,... có thể làm giảm tác dụng của Fexofast. Bởi vậy, các bạn chú ý không nên sử dụng 2 thuốc cùng chung thời điểm.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc
Cần thận trọng khi sử dụng Fexofast 120 ở người lớn tuổi do chức năng thận kém có thể gây nên những tác dụng phụ nghiêm trọng.Không nên sử dụng đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê,... trong quá trình sử dụng thuốc.Xây dựng chế độ ăn, sinh hoạt hợp lý, ngủ đúng giờ, tập thể dục thường xuyên, đều đặn để góp phần tăng cường sức khỏe.Chỉ sử dụng thuốc Fexofast 120 cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.Với một số thông tin chia sẻ trên, các bạn đã hiểu rõ hơn về thuốc Fexofast 120mg, đặc biệt là cách dùng và lưu ý khi dùng. Bạn hãy chú ý tuân thủ theo đúng hướng dẫn sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 797
|
Nồng độ acid uric trong máu cao: nguyên nhân và biện pháp
Acid uric là một chất hóa học được tạo ra ở bước cuối cùng của quá trình chuyển hóa purine. Acid uric là một chất thừa trong cơ thể, được thải loại 80% qua đường niệu, 20% qua đường tiêu hóa và da. Nếu cơ thể sản xuất quá nhiều acid uric hoặc là không thể loại bỏ nó, biến chứng sức khỏe có thể xảy ra. Nồng độ acid uric trong máu cao được gọi là tăng acid uric máu, có thể dẫn tới nguy cơ phát triển bệnh sỏi thận và bệnh gout.
Nguyên nhân gây tình trạng acid uric tăng
Di truyền học
Một số đột biến gen đã được phát hiện trong các gen mã hóa những protein chịu trách nhiệm về bài tiết acid uric qua thận. Phần lớn các đột biến có mặt trong gen của gia đình chất mang hòa tan, như SLC2A9 và SLC17A1. Những đột biến này được liên kết với một số bệnh chuyển hóa, chẳng hạn như bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch và bệnh gút.
Hội chứng chuyển hóa
Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các điều kiện làm tăng nguy cơ bệnh tim và tiểu đường. Tăng acid uric máu thường thấy ở những bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa cho dù mối liên kết giữa hai yếu tố này vẫn chưa được làm rõ. Sự gia tăng tỷ lệ người mắc hội chứng chuyển hóa trên toàn thế giới, cũng như bệnh tim và bệnh tiểu đường, đồng thời cũng dẫn tới sự gia tăng trong tỷ lệ người bị tăng acid uric máu.
Chế độ ăn uống
Bởi vì acid uric là một sản phẩm của quá trình chuyển hóa purine, một chế độ ăn uống purine giàu làm tăng nguy cơ phát triển tăng acid uric máu. Purine có nhiều trong thịt và các sản phẩm được chế biến từ thịt, đặc biệt là bộ phận nội tạng. Ví dụ về các loại thực phẩm giàu purine bao gồm lá lách, gan, thận, cá cơm, cá cơm, cá mòi, cá thu và sò điệp. Lạm dụng rượu bia và muối cũng được biết đến là những yếu tố có thể làm tăng acid uric trong máu.
Tác hại của acid uric tăng là gì?
Khi xét nghiệm nhận thấy axit uric tăng có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý như:
Biện pháp chữa trị acid uric tăng
Có nhiều loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị tình trạng tăng acid uric máu. Những người bị bệnh gout sẽ được chỉ định uống các thuốc giúp giảm bớt khó chịu như thuốc chống viêm. Thuốc giúp giúp loại bỏ acid uric dư thừa trong máu. Các chất ức chế chặn việc sản xuất acid uric qua ức chế chuyển hóa purine, kết hợp thuốc nhằm mục tiêu hỗ trợ chức năng cho thận, tăng thải acid uric ra khỏi máu.
|
thucuc
| 505
|
Nên khám thai ở Bệnh viện nào Hà Nội có siêu âm thai 4D
Nên khám thai ở Bệnh viện nào Hà Nội có siêu âm 4D
Siêu âm là hình thức sử dụng các sóng âm chuyển hóa thành hình ảnh để các mẹ nhìn thấy và kiểm tra những dấu hiệu bất thường của thai nhi. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật cho phép công nghệ siêu âm ngày càng hiện đại. Siêu âm 2D cho hình ảnh 3 chiều đen trắng chưa thấy rõ hình hài thai nhi. Siêu âm 3D cho hình ảnh màu, cho hình ảnh với kích cỡ lớn hơn, rõ hơn về hình dáng, kích thước bào thai.
Nhiều mẹ bầu không biết nên khám thai ở bệnh viện nào Hà Nội có siêu âm 4D
Với sự phát triển công nghệ thông tin cùng nhu cầu thăm khám, siêu âm ngày càng tăng. Nhiều chị em vì luôn muốn trông thấy hình ảnh rõ nét 4 chiều của con yêu nên luôn băn khoăn không biết nên khám thai ở Bệnh viện nào Hà Nội có công nghệ hiện đại để quan sát sự phát triển toàn diện của con yêu.
Từ hình ảnh 4D sắc nét, bố mẹ có thể nhìn thật rõ khuôn mặt, làn da, các bộ phận trên cơ thể và sự chuyển động của bé. Đây cũng là những dấu hiệu đầu tiên để bố mẹ biết được em bé nhà mình có phải là một cô gái dịu hiền hay chàng trai nghịch ngợm không đó.
Siêu âm 4D cho kết quả chính xác và sinh động về thai nhi
|
thucuc
| 275
|
Chuyên gia hướng dẫn đánh giá kết quả xét nghiệm sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm và dễ bùng phát thành dịch khi thời tiết nóng ẩm. Một số triệu chứng của bệnh như sốt, phát ban,… rất giống với các loại bệnh khác. Do đó, bệnh nhân cần thực hiện một số xét nghiệm để được chẩn đoán bệnh một cách chính xác nhất. Dưới đây là một số hướng dẫn giúp bạn có thể đánh giá cơ bản về kết quả xét nghiệm sốt xuất huyết.
1. Khi nào bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm sốt xuất huyết?
Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra và có thể lây truyền từ người bệnh sang người khỏe qua vật trung gian là muỗi vằn Aedes. Bệnh nhân mắc sốt xuất hiện có biểu hiện sốt, nổi ban đỏ rất dễ nhầm lẫn với các loại bệnh khác, chẳng hạn như sốt phát ban, sởi, rubella. Chính vì thế, để có thể được chẩn đoán bệnh chính xác nhất, người bệnh cần thực hiện một số loại xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ.
Cụ thể, bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm khi có những triệu chứng như sau:
- Trong giai đoạn khởi phát bệnh với các biểu hiện như:
+ Sốt rất cao và kéo dài, có thể sốt tới 40 độ C.
+ Vùng trán và hốc mắt đau, rất khó chịu.
+ Đau đầu, đau các khớp.
+ Trên da xuất hiện những nốt đỏ li ti dễ gây nhầm lẫn với bệnh sốt phát ban và bệnh sởi.
+ Bệnh nhân hay bị nôn và buồn nôn.
- Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng như:
+ Chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da.
+ Nôn ra máu, trong phân có lẫn máu.
+ Da người bệnh xuất hiện vết bầm tím
+ Cơ thể mệt mỏi.
Nguy hiểm nhất là tình trạng sốt đau đầu kèm theo xuất huyết não, tràn dịch phổi, huyết áp thấp, nhiễm trùng,…
2.
Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm sốt xuất huyết
2.1. Các loại xét nghiệm sốt xuất huyết cơ bản
Mục đích của xét nghiệm sốt xuất huyết là phát hiện kháng thể và kháng nguyên nguyên của virus Dengue tồn tại trong cơ thể bệnh nhân. Dưới đây là một số xét nghiệm cơ bản:
Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1
Thường được chỉ định trong 3 ngày đầu tiên khi cơ thể có biểu hiện nghi ngờ nhiễm bệnh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nguy cơ âm tính giả, nghĩa là trong cơ thể người bệnh có nhiễm virus nhưng kết quả có được lại là âm tính. Với kỹ thuật Realtime RT-PCR thì sẽ cho kết quả chính xác hơn.
Xét nghiệm kháng thể Ig
M
Đây là loại kháng thể sinh ra để chống lại virus sốt xuất huyết. Thời gian thực hiện phương pháp xét nghiệm này là sau khi có dấu hiệu nghi ngờ bệnh từ 3 đến 5 ngày. Mỗi cơ thể người bệnh sẽ có khả năng tạo kháng thể khác nhau.
Xét nghiệm kháng thể Ig
G
Được chỉ định với mục đích kiểm tra xem bệnh nhân đã từng bị sốt xuất huyết hay chưa. Thông thường, sau khoảng 7 ngày mắc bệnh thì kháng thể Ig
G sẽ xuất hiện và tồn tại đến hết đời trong cơ thể người.
2.2. Các loại xét nghiệm bổ sung trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh sốt xuất huyết
Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện các loại xét nghiệm cơ bản và kết hợp với các loại xét nghiệm bổ sung. Dưới đây là một số xét nghiệm bổ sung thường được chỉ định:
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu
Đây là phương pháp xét nghiệm không thể thiếu trong quá trình chẩn đoán và theo dõi, điều trị bệnh. Mục đích của phương pháp xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là theo dõi số lượng tiểu cầu và hematocrit. Trong trường hợp tiểu cầu giảm và hematocrit tăng là một dấu hiệu cảnh báo bệnh đang tiến triển xấu.
Xét nghiệm điện giải đồ
Thông qua xét nghiệm phân tích nước tiểu, các bác sĩ có thể xác định được nồng độ của ion Na+, K+, Cl. Từ đó đánh giá được tình trạng rối loạn điện giải của cơ thể.
Xét nghiệm Albumin
Tác dụng của Albumin là duy trì lực thẩm thấu keo trong máu, đồng thời cung cấp acid amin để tổng hợp protein. Trong trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết, các bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm Albumin để kiểm tra tình trạng thoát huyết tương trong máu và từ đó đưa ra những biến pháp khắc phục kịp thời
Xét nghiệm CRP
Mục đích của phương pháp này là kiểm tra bệnh nhân có gặp phải tình trạng bội nhiễm hay không. Bên cạnh đó, xét nghiệm CRP cũng có thể đánh giá được mức độ viêm nhiễm của người bệnh.
Xét nghiệm chức năng gan
Khi xảy ra biến chứng, sốt xuất huyết có thể gây tổn thương gan và làm suy giảm chức năng gan. Chính vì thế xét nghiệm chứng năng gan cũng là một trong những loại xét nghiệm bổ sung để đánh giá chi tiết hơn về thể trạng của người bệnh.
Xét nghiệm chức năng thận
Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích kiểm tra chức năng hoạt động của thận, đánh giá nguy cơ biến chứng, tổn thương thận do bệnh sốt xuất huyết.
2.3. Hướng dẫn đánh giá kết quả xét nghiệm sốt xuất huyết
- Trong trường hợp, kết quả xét nghiệm âm tính nhưng bệnh nhân lại xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ bệnh hoặc sống trong vùng bệnh thì bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm lại để loại trừ trường hợp âm tính giả, đảm bảo kết quả chính xác nhất.
- Trong trường hợp kết quả dương tính, người bệnh cần được thăm khám, tuân thủ theo các chỉ dẫn của bác sĩ để phòng ngừa nguy cơ biến chứng.
Trên đây là thông tin về các loại xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi, điều trị bệnh sốt xuất huyết, đồng thời là một số hướng dẫn cơ bản về cách đánh giá kết quả xét nghiệm sốt xuất huyết. Lời khuyên của các chuyên gia là không nên chủ quan, nếu thấy cơ thể có bất cứ dấu hiệu khác thường nào, nghi ngờ bệnh sốt xuất huyết thì nên đi khám và thực hiện xét nghiệm sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
|
medlatec
| 1,104
|
Sỏi mật có nguy hiểm không?
Sỏi mật có nguy hiểm không? Có lẽ đây là nỗi lo của các bạn có sỏi mật hoặc biết rằng mình có nguy cơ bị bệnh này. Nếu bạn vẫn còn đang hoang mang thì bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đáp án cho câu hỏi trên và hơn thế nữa.
1. Nguyên nhân gây sỏi mật
Nguyên nhân gây sỏi mật có thể bao gồm:Nhịn ăn: Túi mật của bạn có thể không tiết như bình thường. Giảm cân nhanh: Gan của bạn tạo thêm cholesterol, có thể dẫn tới sỏi mật.Cholesterol cao. Béo phì: Đây là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất. Béo phì có thể làm tăng mức cholesterol và khó khăn trong làm rỗng túi mật.Bạn uống thuốc tránh thai , liệu pháp thay thế hormone cho các triệu chứng mãn kinh, hoặc đang mang thai. Nó có thể làm tăng cholesterol và làm tăng nguy cơ ứ mật ở túi mật.Bệnh mãn tính: ví dụ như bệnh tiểu đường những người này có lượng chất béo trung tính cao hơn-nguy cơ sỏi mật cao.Mang thai. Nhiều lần mang thai. Các vấn đề về máu tan máu (bệnh về máu dẫn đến thiếu máu)Di truyền học
2. Biểu hiện của sỏi mật
Sỏi mật là loại sỏi được hình thành trong túi mật hoặc đường mật, gây ra các triệu chứng cho bệnh nhân như:Những cơn đau nhiều và liên tục kéo dài từ 30 phút đến vài giờ.Cơn đau thường xảy ra ở vùng bụng phải hoặc thượng vị. Bệnh thường đau nhiều sau khi ăn hoặc về đêm khiến bệnh nhân khó ngủ. Sỏi mật sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu bệnh kéo dài như: viêm túi mật, tắc nghẽn đường mật, ung thư túi mật... Do vậy, phát hiện và điều trị sớm rất quan trọng với người bệnh.
3. Sỏi mật có nguy hiểm không?
Sỏi mật rất phổ biến. Khoảng 20% dân số sẽ phát triển sỏi mật trong cuộc đời của mình. Tuy nhiên, chỉ có 20-30 phần trăm phát triển thành các triệu chứng. Tuy nhiên nếu không kịp thời nguy hiểm sỏi mật có nguy cơ phát triển thành các biến chứng nguy hiểm sau:
Đi khám bác sĩ ngay lập tức nếu các triệu chứng này kéo dài hơn 1 đến 2 giờ hoặc nếu bạn bị sốt
Vàng da, vàng mắt. Viêm túi mật, nhiễm trùng túi mật. Viêm đường mật, nhiễm trùng đường mật. Nhiễm trùng huyết , nhiễm trùng máu. Viêm tụy. Ung thư túi mật. Viêm túi mật cấp tính: Khi sỏi mật chặn ống dẫn mật từ túi mật, nó có thể gây viêm và nhiễm trùng trong túi mật. Điều này được gọi là viêm túi mật cấp tính. Đây là một trường hợp cấp cứu y tế. Nguy cơ phát triển viêm túi mật cấp tính từ sỏi mật có triệu chứng là 1 đến 3% .Các triệu chứng liên quan đến viêm túi mật cấp tính bao gồm:Đau dữ dội ở bụng trên hoặc giữa lưng phải. SốtỚn lạnh. Mất ngon miệng. Buồn nôn và ói mửa
4. Sỏi mật có nguy hiểm như bạn nghĩ?
4.1 Với số sỏi mật nhỏ
Một số sỏi mật nhỏ để lại túi mật và không gây tắc ống dẫn mật, không bị kẹt vào ruột non và theo phân đào thải ra ngoài. Để tránh sỏi phát triển to bạn nên thay đổi lối sống của mình như:Duy trì cân nặng khỏe mạnh.Tránh giảm cân nhanh chóng.Ăn một chế độ ăn uống chống viêm (ví dụ như nghệ)Tập thể dục thường xuyên.Uống các thực phẩm bổ sung theo lời khuyên của bác sĩ. Vitamin C và lecithin là hai chất bổ sung mà bạn nên dùng để loại bỏ sỏi mật.
4.2 Trường hợp tắc nghẽn ống dẫn mật
Dưới đây là các biện pháp y khoa đối với trường hợp tắc nghẽn ống dẫn mật bạn có thể cân nhắc:Phẫu thuật: Bác sĩ có thể loại bỏ túi mật bằng nội soi
Phương pháp điều trị không phẫu thuật: Nếu bạn không thể phẫu thuật, bạn có thể dùng thuốc theo chỉ định để hòa tan sỏi mật do cholesterol gây ra.Sóng xung kích là một lựa chọn khác.Lithotripter là máy tạo ra sóng xung kích đi qua một người. Những sóng xung kích này có thể làm vỡ sỏi mật thành những mảnh nhỏ hơn.
5. Đồ ăn nên tránh để ngăn ngừa sỏi mật
Người bị sỏi mật cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ cũng như có một chế độ sinh hoạt hợp lý như:Ăn nhiều các thực phẩm giàu chất xơ giúp kích thích tiêu hóa, đẩy nhanh quá trình trao đổi chất và đào thải Cholesterol. Bổ sung đủ vitamin, đặc biệt là vitamin A từ các loại hoa quả như táo, bưởi, dưa hấu...Uống nhiều nước giúp cơ thể đào thải chất độc trong cơ thể. Thường xuyên vận động và sinh hoạt điều độ hợp lý. Và cần hạn chế:Ăn nhiều thực phẩm dễ tạo sỏi, nhiều canxi như: trứng, sữa...Thực phẩm nhiều đạm và dầu mỡ làm tăng cholesterol. Hạn chế các loại gia vị gây kích ứng đường tiêu hóa như chua cay, mặn...Sỏi mật là căn bệnh phổ biến và hay mắc phải nhưng phải ai cũng nhận biết được và điều trị. Đừng ngần ngại đi khám nếu bạn có những dấu hiệu của sỏi mật để được tư vấn và chữa trị sớm nhất.
Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
|
vinmec
| 935
|
Xét nghiệm chẩn đoán HIV bằng phương pháp huyết thanh học
Phương pháp xét nghiệm huyết thanh học để phát hiện sự hiện diện của kháng thể kháng HIV và/hoặc kháng nguyên HIV trong máu hoặc các dịch tiết để xác định tình trạng nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em trên 18 tháng tuổi.
1. HIV là gì?
HIV là từ viết tắt của Human Immuno Deficiency Virus, đây là virus gây suy giảm miễn dịch ở người, là tác nhân nguy hiểm lây truyền qua đường máu, qua quan hệ tình dục và lây truyền từ mẹ sang con.
Xét nghiệm HIV là phương pháp duy nhất để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HIV của bệnh nhân. Chẩn đoán HIV sớm giúp cho bệnh nhân được tiếp cận dịch vụ điều trị, chăm sóc và dự phòng lây nhiễm HIV.
2. Những đối tượng cần được xét nghiệm HIV
HIV là bệnh truyền nhiễm, con đường lây lan của bệnh nhiều, khiến nhiều người dễ mắc bệnh, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ cao như:
- Người sử dụng ma túy, người quan hệ tình dục không an toàn, người có hành vi nguy cơ cao.
- Người mắc bệnh lao.
- Người mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
- Người nhiễm viêm gan virus C
- Phụ nữ mang thai.
- Vợ/chồng/bạn tình/con của người nhiễm HIV.
- Người phơi nhiễm với HIV.
- Người bệnh đã được khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng, nhưng không phát hiện được nguyên nhân gây bệnh hoặc có các triệu chứng gợi ý nhiễm HIV từ giai đọan lâm sàng 2 đến giai đoạn lâm sàng 4 của người lớn và trẻ em.
- Người có nguyện vọng xét nghiệm HIV do nhận thấy từng có nguy cơ như quan hệ không an toàn mà không biết tình trạng nhiễm HIV của người đó.
- Người có nhu cầu kiểm tra sức khỏe trước hôn nhân.
3. Quy trình chẩn đoán nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em trên 18 tháng tuổi
Bước 1: Tư vấn/cung cấp thông tin trước xét nghiệm HIV.
Bước 2: Người được tư vấn đồng ý xét nghiệm HIV và được lấy mẫu nghiệm phẩm (máu) để xét nghiệm HIV. Sinh phẩm sử dụng trong xét nghiệm sàng lọc cần có độ nhạy cao.
+ Xét nghiệm khẳng định (xét nghiệm bổ sung): để khẳng định một mẫu có dương tính HIV hay không. Sinh phẩm sử dụng trong xét nghiệm khẳng định cần có độ đặc hiệu cao Xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV chỉ thực hiện tại các đơn vị được phép của Bộ Y tế về khẳng định các trường hợp HIV dương tính.
Bước 4: Tư vấn sau xét nghiệm (đối với trường hợp HIV dương tính cần được tư vấn bởi các bác sĩ có chứng chỉ tư vấn kết quả xét nghiệm HIV).
3. Phương thức xét nghiệm
Phương cách xét nghiệm là tổ hợp và thứ tự thực hiện xét nghiệm bằng các sinh phẩm cụ thể đã được lựa chọn theo từng chiến lược xét nghiệm.
Hiện nay, các phòng xét nghiệm sàng lọc hay khẳng định đều áp dụng chiến lược III (áp dụng cho chẩn đoán nhiễm HIV): Mẫu được coi là dương tính với chiến lược III khi mẫu đó có phản ứng với cả ba loại sinh phẩm có nguyên lý hoặc chuẩn bị kháng nguyên khác nhau.
Thứ tự thực hiện xét nghiệm bằng các sinh phẩm được lựa chọn trong một phương cách xét nghiệm cần bảo đảm nguyên tắc: sinh phẩm sàng lọc đầu tiên phải có độ nhạy cao, các sinh phẩm bổ sung phải có độ đặc hiệu cao ưu tiên các sinh phẩm có độ nhạy cao, tránh lựa chọn các sinh phẩm có cùng nhược điểm như âm tính giả hoặc dương tính giả trong cùng một phương cách.
4. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm HIV
- Kết quả xét nghiệm HIV âm tính: Bệnh nhân không bị nhiễm HIV tại thời điểm xét nghiệm. Tuy nhiên cần lưu ý cần khai thác kỹ tiền sử nguy cơ để loại trừ giai đoạn cửa sổ.
- Kết quả xét nghiệm sàng lọc HIV dương tính: lúc này chưa được phép đưa ra kết luận về tình trạng nhiễm HIV của bệnh nhân. Mẫu bệnh phẩm được xét nghiệm tiếp với 02 sinh phẩm khác trong phương cách để khẳng định tình trạng nhiễm, hoặc gửi mẫu lên phòng xét nghiệm khẳng định.
- Kết quả xét nghiệm khẳng định dương tính (theo chiến lược III): bệnh nhân bị nhiễm HIV. Chỉ phòng xét nghiệm được Bộ Y tế cấp phép làm xét nghiệm khẳng định HIV thì kết quả dương tính theo chiến lược III mới có giá trị.
- Kết quả xét nghiệm không xác định: chưa xác định được sự có mặt của kháng thể/kháng nguyên HIV trong máu, có thể không nhiễm HIV hoặc đã nhiễm HIV ở giai đoạn cửa sổ. Tư vấn hẹn bệnh nhân đến lấy mẫu xét nghiệm lại sau 14 ngày theo quy định.
Ý nghĩa của xét nghiệm chẩn đoán HIV:
- Giúp cho bệnh nhân có thể chủ động có kế hoạch phù hợp cho bản thân: điều chỉnh lối sống để phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng cơ hội, chủ động áp dụng các biện pháp hiệu quả để phòng tránh việc lây nhiễm HIV cho những người thân và cho xã hội.
- Một người phụ nữ được chẩn đoán nhiễm HIV sẽ chủ động trong việc quyết định mang thai hay không, hay có thể chủ động trong việc điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.
5. Cách lấy mẫu bệnh phẩm
- Bệnh phẩm sử dụng là huyết thanh hoặc huyết tương chống đông, EDTA.
- Mẫu được lấy bằng phương pháp lấy máu tĩnh mạch và được đựng trong ống lấy máu chuyên dụng (ống không chứa chất chống đông, ống có chất chống đông EDTA, ... ).
- Sau khi lấy mẫu, ống lấy máu sẽ được bảo quản theo đúng nguyên tắc an toàn sinh học ở 2-8⁰C và chuyển ngay đến phòng xét nghiệm.
- Mẫu bệnh phẩm dương tính với HIV sẽ được lưu tối thiểu 2 năm ở điều kiện -20⁰C.
6. Thời gian trả kết quả
- Kết quả xét nghiệm sàng lọc HIV được trả sau 1,5h kể từ khi nhận mẫu tại phòng xét nghiệm HIV.
- Kết quả xét nghiệm HIV khẳng định được trả trong vòng 24h kể từ khi nhận mẫu tại phòng xét nghiệm HIV. Phiếu kết quả được đóng kín trong phong bì kết quả xét nghiệm, đảm bảo tính bảo mật thông tin cho bệnh nhân. Trong đó, 2 kỹ thuật hóa phát quang và điện hóa phát quang được thực hiện trên hệ thống xét nghiệm tự động hoàn toàn và hiện đại nhất hiện nay của hãng Abbott và Cobas, với những sinh phẩm thuộc thế hệ thứ tư cho phép phát hiện đồng thời kháng nguyên P24 của HIV-1 và kháng thể HIV-1, HIV-2 có trong mẫu thử. Từ đó, rút ngắn thời gian cửa sổ giúp phát hiện sớm tình trạng nhiễm HIV của bệnh nhân.
1. “Xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV/AIDS bằng kỹ thuật huyết thanh học” - Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương - 2017.
2. Quyết định 2674/QĐ-BYT 27/04/2018 “Ban hành hướng dẫn quốc gia xét nghiệm HIV” do Bộ Y Tế ban hành – 2018.
3. Dương Công Thành. Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV, < http:/nihe. org. vn/vn/khoa-chuyen-mon/khoa-hivaids/xet-nghiem-chan-doan-nhiem-hiv-c12392i17478. htm>,
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
medlatec
| 1,274
|
Các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng cần chú ý
Biết rõ về triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng, để có cách điều trị sớm, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm là vấn đề được khá nhiều người quan tâm. Vì vậy, hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết rõ hơn những thông tin chi tiết về căn bệnh này nhé.
1. Giải đáp: Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh gì?
Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng xuất hiện những vết viêm loét ở bề mặt niêm mạc tế bào hoặc có thể loét sâu xuống lớp cơ dạ dày tá tràng. Đây là bệnh lý đường tiêu hóa rất thường gặp, nên người bệnh không được chủ quan và cần chú ý các triệu chứng để có thể điều trị kịp thời và triệt để.
Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng xuất hiện những vết viêm loét ở bề mặt niêm mạc tế bào hoặc có thể loét sâu xuống lớp cơ dạ dày tá tràng
2. Những triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng cần chú ý
2.1. Đau bụng âm ỉ – Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng phổ biến
Viêm loét dạ dày tá tràng rất khó nhận biết với những trường hợp mới khởi phát. Thông thường triệu chứng cơ bản và xuất hiện đầu tiên của căn bệnh này là đau bụng âm ỉ. Vị trí đau bụng sẽ nằm ở phần ruột non và dạ dày, cơn đau kéo dài nhiều giờ trong nhiều ngày. Khi thấy xuất hiện dấu hiệu này bạn không được chủ quan mà hãy khám sớm để được điều trị khỏi hoàn toàn, tránh biến chứng về sau.
2.2. Một số triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng điển hình khác
– Cảm thấy bụng đầy hơi, ăn không tiêu và buồn nôn. Khi bị viêm loét, dạ dày tiết ra nhiều acid dẫn đến trào ngược thực quản gây ra cảm giác buồn nôn. Đồng thời còn khiến người bệnh đầy hơi, chướng bụng và khó tiêu, ăn không ngon miệng.
– Người bệnh thấy đau vùng thượng vị. Cơn đau diễn ra âm ỉ, kéo dài, đặc biệt đau hơn khi đói, khi ngồi gập bụng…
– Thường xuyên bị ợ hơi, ợ chua nóng rát bụng. Đây là triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng khá phổ biến thường gặp ở nhiều bệnh nhân mới khởi phát bệnh.
– Xuất hiện các rối loạn về tiêu hóa như tiêu chảy và táo bón.
– Do bị đầy bụng, người bệnh luôn có cảm giác bụng ậm ạch, khó để đi vào giấc ngủ cũng như ngủ không sâu giấc.
3. Nguyên nhân do đâu gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng rất đa dạng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Trong đó hai nguyên nhân chính gây tình trạng này là nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (vi khuẩn HP) và hay sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
Vi khuẩn HP: Đây là loại vi khuẩn có khả năng sinh sôi và phát triển được ở môi trường acid của dịch dạ dày. Chúng làm mỏng lớp nhầy bảo vệ dạ dày và kích thích tăng sản xuất acid, bào mòn lớp chất nhầy bảo vệ và gây tổn thương lớp niêm mạc dạ dày tá tràng.
Sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau liên tục: Việc sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau lâu dài sẽ làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Bởi đây là chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày bị sụt giảm và giảm tái tạo niêm mạc. Do vậy những tổn thương kéo dài sẽ gây viêm loét dạ dày tá tràng.
Một số yếu tố nguy cơ khác của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Bên cạnh hai nguyên nhân gây bệnh kể trên, những đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm loét dạ dày tá tràng phải kể đến như:
– Thường xuyên hút thuốc lá;
– Lạm dụng thức uống có cồn;
– Căng thẳng,stress kéo dài;
– Thói quen ăn uống không khoa học, không điều độ và thiếu cân đối các nhóm dinh dưỡng.
Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng rất đa dạng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau
4. Các biến chứng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng gây ra
Người bệnh bị viêm loét dạ dày tá tràng ngoài đối mặt với những triệu chứng của bệnh còn phải chú ý với những biến chứng mà bệnh có thể gây ra. Những biến chứng của viêm loét dạ dày tá tràng mà mọi người cần đề phòng để hạn chế tối đa nguy cơ mắc phải gồm:
– Hẹp môn vị dạ dày: Đây là tình trạng dạ dày bị hẹp khiến thức ăn sẽ bị ứ đọng tại dạ dày và rất khó di chuyển xuống ruột.
– Thủng dạ dày: tình trạng này sẽ gây ra những con đau thượng vị dữ dội, người bệnh sẽ có triệu chứng đau bụng đột ngột, bụng gồng cứng,
– Xuất huyết tiêu hóa: Người bệnh lúc này sẽ có hiện tượng ói ra máu hoặc đi ngoài phân đen hoặc lẫn máu tươi.
– Ung thư dạ dày: Đây là biến chứng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Bệnh ung thư dạ dày có khả năng gây tử vong cao nếu như không được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời.
5. Khi bị viêm loét dạ dày tá tràng thì nên làm gì?
5.1. Thăm khám sớm
Khi thấy xuất hiện các triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng thì việc đầu tiên người bệnh cần làm đó là thăm khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
5.2. Uống thuốc và tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ
Sau khi được lên phác đồ điều trị cụ thể, việc của người bệnh lúc này là làm theo chỉ định của bác sĩ. Uống thuốc theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ đã lên. Đặc biệt , người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc sử dụng khi chưa thăm khám. Việc điều trị sai cách có thể dẫn đến việc vi khuẩn HP khó kiểm soát hơn.
5.3. Tuân thủ chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học lành mạnh
Đây là điều cần thiết giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả và ngăn ngừa viêm loét dạ dày tá tràng tái phát.
– Người bệnh nên bổ sung đa dạng nhóm chất, tăng cường thực phẩm từ rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt…
– Người bệnh nên chia bữa chính làm nhiều bữa nhỏ ăn trong ngày. Tránh ăn quá no trong một bữa, nhưng cũng không được để bụng đói…
– Không nên bổ sung quá nhiều thịt đỏ nguồn gốc động vật. Tuyệt đối không ăn đồ cay nóng, không nên ăn đồ muối chua, thịt đóng hộp, thịt chế biến sẵn…
– Thường xuyên vận động tập luyện, duy trì cân nặng ở mức hợp lý. Luôn để tâm trạng vui vẻ thoải mái cũng là cách rất tốt phòng ngừa các bệnh lý dạ dày tá tràng.
Người bệnh nên bổ sung đa dạng nhóm chất, tăng cường thực phẩm từ rau xanh, trái cây tươi,…
|
thucuc
| 1,267
|
Sự phát triển của thai nhi tuần 15
Da của thai nhi 15 tuần vẫn còn rất mỏng, và nếu được nhìn trực tiếp, chúng ta có thể thấy toàn bộ những gì hiện diện bên trong cơ thể của thai nhi qua làn da ấy, đặc biệt là hệ thống mạch máu phức tạp đang dần hình thành.
1. Sự phát triển của thai nhi ở tuần thứ 15
Ngay sau khi trứng được thụ tinh bởi tinh trùng, một quá trình phức tạp nhưng có thể dự đoán được diễn ra để hình thành nên một em bé. Sự thụ tinh thường diễn ra vào thời điểm sau hai tuần kể từ khi kỳ kinh cuối bắt đầu. Theo quy ước, ngày dự sinh sẽ được tính sau 40 tuần kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, có nghĩa là thời gian của kỳ kinh cũng được tính vào thời gian mang thai, dù trên thực tế sự thụ tinh có thể còn chưa xảy ra!
Sự phát triển của thai nhi 15 tuần (tương đương 13 tuần sau thụ tinh) diễn ra rất nhanh và mạnh. Tổng thể, ngoại hình của thai nhi dần dần trở nên giống với hình ảnh của một em bé thu nhỏ. Chiều dài trung bình của thai nhi là khoảng 16.7 cm và cân nặng trung bình là khoảng 117 gram. Xương thai nhi sẽ tiếp tục phát triển và sẽ có thể nhìn thấy dưới hình ảnh siêu âm sau một khoảng thời gian nữa. Phần da đầu có tóc của thai nhi cũng bắt đầu hình thành. Cơ của thai nhi khỏe hơn, giúp thai nhi có thể di chuyển tay chân, nắm bàn tay, quắp ngón chân và biểu lộ cảm xúc trên khuôn mặt. Tuy nhiên, vì kích thước của thai nhi 15 tuần còn nhỏ, do đó, thai phụ không thể cảm nhận được các hoạt động của thai nhi diễn ra trong tử cung (nghĩa là chưa xuất hiện dấu hiệu thai máy).
2. Sự thay đổi của thai phụ khi mang thai ở tuần thứ 15
Cơ thể sẽ dần cảm thấy đói hơn nhiều so với trước khi mang thai ở tuần 15
Trào ngược thực quản - dạ dày: Cơ thể sẽ dần cảm thấy đói hơn nhiều so với trước, do đó dễ dẫn tới ăn quá nhiều thức ăn một lúc, khiến trào ngược dạ dày - thực quản xuất hiện. Để phòng tránh hiện tượng này, hãy ăn làm nhiều bữa ăn trong ngày để tránh hệ tiêu hóa bị quá tải khi ăn một bữa ăn lớn.Video đề xuất:
Điều trị trào ngược dạ dày khi mang thai. Chóng mặt: Nếu cảm thấy chóng mặt, muốn ngất xỉu, hãy nằm xuống ngay lập tức, hoặc ngồi cúi đầu giữa hai đầu gối. Nếu không thể có chỗ có thể nằm hay ngồi xuống, hãy quỳ xuống và cúi đầu xuống phía trước để tránh ngất xỉu và có thể bị thương nếu ngã.Thường xuyên đau đầu: Nội tiết tố, mệt mỏi, căng thẳng,... tất cả đều có thể gây ra đau đầu. Để giảm đau, hãy thử ngồi ở nơi tối, yên tĩnh.Bộ não khi mang thai: Không thể nhớ những việc bình thường, hay quên đồ vật,... đó chính là sự ảnh hưởng lên não bộ khi mang thai...) để giúp sắp xếp mọi việc và tránh quên những điều quan trọng.Sản phụ sẽ được tư vấn và kiểm tra sức khỏe dưới sự theo dõi sát sao của các Bác sĩ Sản khoa giàu kinh nghiệm, chuyên môn, giúp các bà mẹ có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe trong thai kỳ cũng như giảm thiểu những biến chứng ảnh hưởng tới mẹ và con.
Bài viết tham khảo nguồn: Mayoclinic.org, Webmd.com, Babycenter.com, Whattoexpect.com
|
vinmec
| 632
|
Giải đáp viêm gan B lây qua đường nước bọt không?
Viêm gan B là căn bệnh lây nhiễm đáng sợ với tốc độ nhanh chóng. Ba con đường lây nhiễm chính của bệnh là: Qua đường máu, quan hệ tình dục và truyền từ mẹ sang con. Tuy nhiên virus cũng có thể lây bệnh qua con đường khác với tỷ lệ thấp hơn. Vậy viêm gan B lây qua đường nước bọt không?
1. Các con đường lây nhiễm phổ biến của bệnh viêm gan B
Viêm gan B vẫn luôn là mối nguy hiểm đe dọa sức khỏe của mọi người trên toàn Thế giới. Mỗi năm có tới hàng trăm nghìn ca bệnh mới. Tất cả mọi người dù già hay trẻ đều có nguy cơ mắc bệnh. Sở dĩ virus viêm gan B có thể lây lan nhiều như vậy là do qua 3 con đường chính:
1.1 Lây qua đường máu
Virus HBV tồn tại rất nhiều trong máu của người nhiễm bệnh. Khi người khỏe mạnh tiếp xúc với máu của người bệnh mà không có biện pháp phòng ngừa sẽ có khả năng lây nhiễm cao. Virus dễ xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương hở. Các vật dụng cá nhân như: Kim tiêm, cắt móng tay,…cũng có thể truyền bệnh. Virus có khả năng tồn tại trong máu khô và ở môi trường bên ngoài trong thời gian dài. Với tính chất này của virus càng làm tăng nguy cơ lây nhiễm.
1.2 Viêm gan B lây qua đường nước bọt không? Bệnh lây qua đường tình dục
Virus HBV xuất hiện trong dịch tiết như: Tinh trùng hoặc dịch âm đạo. Khi quan hệ tình dục không an toàn, virus có thể thông qua các vết xước trên người để thâm nhập vào cơ thể. Bên cạnh đó, việc sử dụng các dụng cụ tình dục không đảm bảo vệ sinh cũng làm tăng nguy cơ truyền bệnh. Tình dục đồng giới và tình dục khác giới đều có khả năng lây bệnh như nhau. Đặc biệt tỷ lệ nam giới truyền bệnh cho nữ giới sẽ cao hơn tỷ lệ nữ giới truyền bệnh ngược lại.
1.3 Đường truyền từ mẹ sang con
Phải có tới 95% trẻ sơ sinh sẽ bị nhiễm viêm gan B từ mẹ. Lý do vì trong máu của người mẹ bị bệnh có chứa rất nhiều virus HBV. Bào thai lớn lên nhờ được nuôi dưỡng bằng máu của người mẹ. Đồng nghĩa với việc lượng lớn virus sẽ truyền từ mẹ sang con. Khi bé trưởng thành những virus này sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Tỷ lệ bé mắc bệnh càng cao vào những tháng cuối thai kỳ và sau khi sinh nếu không có biện pháp bảo vệ. Người mẹ khi có ý định mang thai nên xét nghiệm kiểm tra viêm gan B để nắm được tình hình sức khỏe.
Viêm gan B chủ yếu lây qua đường máu
2. Trả lời cho câu hỏi “Viêm gan B lây qua đường nước bọt không?”
Sau khi tìm hiểu về các con đường lây nhiễm của virus viêm gan B, nhiều người cho rằng virus có thể tồn tại trong các loại dịch tiết vì vậy sẽ truyền bệnh qua nước bọt. Việc tiếp xúc nói chuyện với người bị viêm gan B sẽ dễ dàng bị nhiễm bệnh. Vậy thì viêm gan B lây qua đường nước bọt không? Mật độ virus tồn tai trong nước bọt chỉ chiếm số lượng 1-2%. Vì vậy câu trả lời ở đây là có thể lây bệnh nhưng với tỷ lệ xác suất vô cùng thấp. Tuy nhiên khi người bệnh có các vấn đề về răng miệng như: xước, loét, viêm lợi, chảy máu chân răng thì sẽ dễ lây cho người khác nếu tiếp xúc.
Viêm gan B lây qua đường nước bọt không? Khả năng lây bệnh là vô cùng thấp
3. Cần làm gì khi bị nhiễm viêm gan B
Nếu không may mắc bệnh, người bệnh cần nhanh chóng tới các gặp bác sĩ để nhận được sự tư vấn và phác đồ điều trị phù hợp.
– Hiện nay chưa có loại thuốc điều trị viêm gan B triệt để. Bệnh nhân sẽ được sử dụng các loại thuốc kháng virus nhằm ức chế sự phát triển của chúng. Các loại thuốc thường dùng phải kể đến như: Polycytidylic, Interferon, vidarabi, ribavirin, cid polyinosinuc. Bên cạnh đó có thể kết hợp với các thuốc điều tiết miễn dịnh. Bài thuốc Đông Tây ý kết hợp cần thêm sự tư vấn của bác sĩ chuyên ngành.
– Bổ sung ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Đặc biệt mỗi bữa ăn không thể thiếu protein và chất xơ.
– Tránh xa các loại đồ uống có cồn và chất kích thích như: Rượu bia, cafe, trà,…
– Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể không bị suy nhược, stress kéo dài.
Người bệnh sẽ uống một số loại thuốc giúp cơ thể kháng lại virus
4. Hướng dẫn ngăn chặn lây nhiễm viêm gan B hiệu quả
Hiểu rõ viêm gan B lây qua đường nước bọt không và các con đường lây lan của chúng giúp mọi người chủ động bảo vệ bản thân và cộng đồng. Trách nhiệm này không chỉ thuộc về người bệnh mà còn là của tất cả chúng ta.
4.1 Tiêm vaccine
Tiêm vaccine ngừa viêm gan B đầy đủ. Đúng thời gian quy định để thuốc có thể phát huy tối đa tác dụng. Trẻ sơ sinh được khuyến cáo tiêm vaccine trong vòng 24h sau sinh và tiêm nhắc lại ở những tháng đầu đời. Trẻ em và thanh niên dưới 18 tuổi nếu sống ở các vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao cũng cần được tiêm vaccine. Đặc biệt những đối tượng là nhân viên y tế, người thường xuyên tiếp xúc với máu và các sản phẩm máu cần được tiêm chủng càng sớm càng tốt.
4.2 Viêm gan B lây qua đường nước bọt không? Các biện pháp phòng bệnh khác
– Chung thủy, chỉ quan hệ tình dục với vợ/ chồng và người yêu của mình. Tuyệt đối không quan hệ với nhiều bạn tình một lúc.
– Luôn luôn sử dụng biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục với người đồng giới và khác giới
– Thăm khám bệnh định kỳ để xét nghiệm máu giúp phát hiện virus viêm gan B
– Khi biết viêm gan B lây qua đường nước bọt không ta hiểu rằng không nên hôn nhau nếu một trong 2 người đang mắc bệnh. Dù tỷ lệ truyền bệnh qua nước bọt khá thấp nhưng không phải không thể xảy ra.
– Tuyệt đối không dùng chung bơm kim tiêm với bất cứ ai.
– Chỉ nên sử dụng các đồ dùng cá nhân của riêng mình. Bạn không nên chung đụng các đồ như: Bàn chải đánh răng, dao cạo râu, bấm móng tay,…
– Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với vết thương hở của người đang bị bệnh hoặc nghi ngờ nhiễm bệnh.
– Những người thường xuyên làm việc hay tiếp xúc với các vật phẩm từ máu nên nhớ sử dụng các biện pháp bảo vệ bản thân.
Tiêm vaccin là cách hiệu quả nhất để phòng bệnh
Khi hiểu rõ viêm gan B lây qua đường nước bọt không thì bạn có thể yên tâm sống chung với những người mắc bệnh bình thường. Đừng vì họ mắc bệnh mà xa lánh tạo thêm áp lực cho người bệnh. Tâm trạng tốt và sức khỏe được cải thiện sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình điều trị của người nhiễm viêm gan B.
|
thucuc
| 1,314
|
Bỏ túi ngay tuýp phục hồi da cháy nắng cực nhạy cho nàng tự tin tỏa sáng
Da bị cháy nắng là điều dễ xảy ra trong mùa hè, nhất là những khi đi du lịch nếu không được bảo vệ cẩn thận. Khi rơi vào tình huống này, bạn sẽ cảm thấy rất khó chịu và luôn muốn tìm cách phục hồi da cháy nắng. Vậy phải làm sao để da sớm hồi phục trở lại trạng thái bình thường, bài viết sau chính là câu trả lời dành cho bạn.
1. Nhận biết những biểu hiện của làn da bị cháy nắng
1.1. Như thế nào là da bị cháy nắng?
Da cháy nắng là tình trạng lớp ngoài cùng của da có phản ứng viêm khi phải tiếp xúc với tia UV có trong ánh nắng mặt trời hay ánh sáng nhân tạo suốt một thời gian dài.
1.2. Làn da bị cháy nắng có biểu hiện ra sao?
Trong khoảng 6 giờ tính từ khi da tiếp xúc với tia cực tím sẽ bắt đầu xuất hiện các biểu hiện bị cháy nắng và nó sẽ ngày càng rõ hơn sau khoảng 12 - 24 giờ. Những biểu hiện này gồm:
- Da đỏ rát do hàng rào bảo vệ da bị tổn thương, mạch máu dưới da bị giãn, dịch cùng các yếu tố gây viêm bị thoát mạch đi đến các tổ chức của da làm nảy sinh phản ứng viêm.
- Các vùng da không đều màu vì tia UVA kích thích sản sinh Melanin tối màu gây nên hiện tượng đen sạm da.
- Khô sạm da vì tế bào keratin bị sừng hóa, da bị dày, khô và dễ bong tróc.
- Có nhiều nếp nhăn da vì tia cực tím làm cho các sợi Elastin và Collagen trong da bị vỡ ra đồng thời khiến cho quá trình lão hóa da được thúc đẩy nhanh chóng.
Nếu da bị cháy nắng ở mức độ nghiêm trọng sẽ có hiện tượng: nổi bóng nước, phồng rộp, nhiễm trùng, sưng phù.
2. Cách phục hồi da cháy nắng nhanh chóng
2.1. Muốn phục hồi da cháy nắng cần bao nhiêu thời gian?
Tùy thuộc vào mức độ tổn thương của da mà thời gian cần để phục hồi da cháy nắng ở mỗi người sẽ không giống nhau. Cụ thể là:
- Với trường hợp da cháy nắng mức độ nhẹ: cần khoảng 3 - 4 ngày.
- Với trường hợp da cháy nắng mức độ vừa: cần khoảng 7 - 10 ngày.
- Với trường hợp da cháy nắng mức độ nặng: cần khoảng 2 - 3 tuần.
2.2. Phục hồi da cháy nắng bằng cách nào?
Tìm cách phục hồi da cháy nắng là cần thiết bởi tình trạng này không chỉ làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của làn da mà còn khiến da bị suy yếu, nhanh lão hóa và dễ bị kích ứng. Dù áp dụng cách phục hồi nào cho da thì để giảm các triệu chứng khó chịu do cháy nắng gây ra bạn cũng cần thực hiện các bước sau:
- Bước thứ nhất: làm sạch da
Đây là bước không thể bỏ qua trong quá trình phục hồi da bị cháy nắng. Bạn hãy dùng nước mát có trong vòi hoa sen để rửa vết bỏng do cháy nắng hoặc ngâm mình trong bồn nước mát để cho da được làm dịu. Trong quá trình này hãy nhờ không dùng nước đá vì thay đổi nhiệt độ đột ngột dễ làm da bị bỏng lạnh, tốc độ hồi phục giảm và không chà xát mạnh để làm da bị tổn thương nặng hơn.
- Bước thứ hai: làm dịu da
Để làm dịu vết cháy nắng trên da và bổ sung độ ẩm, thúc đẩy quá trình hồi phục da bạn nên dùng gel hoặc mặt nạ lô hội đắp lên vùng da bị tổn thương. Ngoài ra các loại mặt nạ từ sữa chua, cà chua, dưa leo,... cũng có thể mang lại hiệu quả tương tự. Lưu ý rằng, nếu trên da đang có vết thương hở thì nên bỏ qua bước này để tránh xảy ra nhiễm khuẩn do dùng nguyên liệu không đảm bảo vệ sinh.
- Bước thứ ba: dưỡng ẩm để hồi phục da
Sử dụng các loại kem dưỡng ẩm là một thao tác không thể bỏ qua khi phục hồi da cháy nắng. Tác dụng của bước này là tạo rào cản bảo vệ da trước các tác nhân gây hại từ môi trường, giúp da không bị khô và bong tróc để trở nên khỏe mạnh hơn.
- Bước thứ tư: bổ sung nước
Da càng bị bỏng nắng nặng thì tình trạng mất nước càng nghiêm trọng. Vì thế bổ sung nước là việc cần thiết. Có thể thực hiện mục đích này bằng cách uống nước lọc hoặc ép trái cây giàu vitamin E, C, A vừa giúp da khỏe đẹp vừa tăng cường đề kháng cho da.
2.3. Mẹo phục hồi da bằng nguyên liệu tự nhiên sẵn có
- Dùng nha đam: lấy phần gel nha đam đắp trực tiếp lên vết bỏng da. Việc làm này không chỉ có tác dụng xoa dịu các cơn đau rát do bỏng da mà còn cung cấp độ ẩm để da nhanh chóng được phục hồi.
- Dùng mật ong: lấy mật ong nguyên chất đắp lên vùng da bị cháy nắng trong 15 - 20 phút rồi dùng nước mát rửa sạch, mỗi ngày 2 - 3 lần.
- Dùng bột yến mạch: xay mịn yến mạch ăn liền rồi pha cùng nước sao cho thu được hỗn hợp sệt mịn thì hòa vào trong bồn tắm sau đó ngâm mình 15 - 20 phút. Phương pháp này vừa giúp dịu da vừa chống viêm do cháy nắng rất hiệu quả.
- Dùng trà xanh: lấy bông đã được tẩm nước trà xanh thấm lên da hoặc ngâm toàn thân trong nước trà xanh sẽ làm dịu mát da và giảm được cảm giác đau rát do bỏng nắng.
2.4. Một số lưu ý
Trong quá trình phục hồi da cháy nắng cần tránh:
- Dùng các loại kem bôi có chứa thành phần làm mát hay có hương thơm vì chúng dễ làm tổn thương trở nên nặng hơn.
- Không bôi kem dưỡng quá dày vì dễ làm da bị bít tắc, gây ra hiện tượng giữ nhiệt làm cho tình trạng bỏng da trở nên nguy hiểm hơn.
- Những trường hợp có các biểu hiện sau không nên tự tìm cách phục hồi da cháy nắng tại nhà mà cần được bác sĩ kiểm tra để có hướng xử lý đúng đắn:
+ Da bị cháy nắng với diện tích lớn.
+ Phồng rộp, sưng tấy, nổi mụn nước nghiêm trọng trên da.
+ Có biểu hiện nhiễm trùng như: chảy mủ, đau rát nghiêm trọng.
+ Bị mất nước, sốt hoặc ngất xỉu.
Phục hồi da cháy nắng càng sớm và đúng cách thì làn da của bạn mới được bảo vệ an toàn. Tuy nhiên, nếu bạn không tự tin về việc mình làm, hay phát hiện da có biểu hiện cháy nắng nghiêm trọng, tốt nhất, hãy tìm đến sự tư vấn của chuyên gia da liễu để đảm bảo làn da được bảo vệ ở mức tốt nhất.
|
medlatec
| 1,204
|
Biểu hiện của bệnh lao phổi bệnh diễn biến nặng
Có rất nhiều biểu hiện của bệnh lao phổi nhưng không phải ai cũng biết để phát hiện bệnh kịp thời. Đại đa số bệnh nhân mắc bệnh lao phổi đều không biết mình mắc bệnh cho đến khi bệnh diễn biến nặng.
1. Biểu hiện của bệnh lao phổi
– Ho: Ho là triệu chứng của mọi bệnh phổi cấp và mạn tính. Ho có thể do nhiều nguyên nhân như viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, lao, ung thư phổi… Những người ho trên 3 tuần không phải do viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, ung thư phổi mà đã dùng thuốc kháng sinh không giảm ho phải nghĩ đến do lao phổi.
Ho, ho ra máu, khạc ra nhiều đờm…là những biểu hiện thường gặp khi bị lao phổi
– Khạc ra đờm: Khạc đờm là biểu hiện tăng xuất tiết do phổi phế quản bị kích thích hoặc do có tổn thương tại phổi phế quản. Khạc đờm cũng như ho có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra mà các nguyên nhân thông thường nhất là viêm nhiễm. Do vậy, nếu sau khi đã dùng thuốc kháng sinh, triệu chứng khạc đờm không giảm thì người bệnh có triệu chứng ho khạc trên 3 tuần phải nghĩ đến do lao phổi.
– Ho ra máu: Ho ra máu cũng là biểu hiện của bệnh lao phổi (có thể gặp ở 60% những người lao phổi), thể hiện có tổn thương, chảy máu trong đường hô hấp. Nguyên nhân gây ho ra máu rất nhiều từ các bệnh phổi – phế quản (viêm phổi, viêm phế quản, áp xe phổi, ung thư phổi, phế quản…) đến các bệnh ngoài đường hô hấp như tim mạch (suy tim, tăng huyết áp…), bệnh toàn thân (rối loạn đông máu, chảy máu, thiếu hụt vitamin C…).
– Đau ngực, khó thở: Đau ngực là triệu chứng dễ nhận thấy khi ta bị bệnh lao phổi. Ho nhiều sẽ gây ra ức chế lên phế quản, gây ra tình trạng khó thở, đau ngực, nhất là khi phổi đang bị tổn thương thì khả năng trao đổi khí sẽ càng khó khăn hơn.
Người bệnh còn có cảm giác tức ngực, khó thở, thường xuyên mệt mỏi khi bị lao phổi, ảnh hưởng tới sức khỏe
– Gầy, sụt cân: Là triệu chứng thường gặp ở số đông người lao phổi. Những người bệnh gầy, sụt cân không rõ nguyên nhân, không phải do tiêu chảy,suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS… nhưng có các triệu chứng hô hấp như đã nêu trên phải nghĩ ngay tới lao phổi.
– Sốt: Là triệu chứng hay gặp ở người lao phổi. Sốt có thể ở nhiều dạng: sốt cao, sốt thất thường nhưng hay gặp nhất là sốt nhẹ hay gai lạnh về chiều. Những người có triệu chứng sốt như trên cùng với các triệu chứng về hô hấp như ho, khạc đờm, ho ra máu… phải nghĩ tới do lao phổi.
– Ra mồ hôi: Trong lao phổi, ra mồ hôi là do rối loạn thần kinh thực vật mà người ta thường hay gọi là ra mồ hôi trộm, ở trẻ em triệu chứng này dễ nhận thấy nhất.
– Chán ăn, mệt mỏi: Là dấu hiệu rất phổ biến, có thể do tác động tâm lý,tình trạng sức khỏe, căng thẳng, stress gây nên các ức chế khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, thiếu ngủ không muốn ăn uống. Nhiều người bỏ qua dấu hiệu quan trọng này.
2. Lời khuyên của chuyên gia
|
thucuc
| 603
|
Bệnh thường gặp ở hệ xương viêm bao hoạt dịch, viêm khớp
Xương, gân, dây chằng và sụn cùng tạo nên hệ xương. Chức năng chính của hệ xương là tạo nên hình hài cơ thể, hỗ trợ các chuyển động, bảo vệ các cơ quan nội tạng như não và tim. Các bệnh lý ảnh hưởng tới hệ xương có thể gây tổn hại cho xương và các mô liên kết giúp hệ xương bảo vệ cơ thể và thực hiện các chức năng cần thiết. Viêm bao hoạt dịch, viêm khớp và loãng xương nằm trong danh sách những bệnh thường gặp ở hệ thống xương mà chúng ta cần lưu ý.
Viêm bao hoạt dịch là một trong những bệnh thường gặp ở hệ thống xương gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh.
Viêm bao hoạt dịch
Đây là một trong những bệnh thường gặp ở hệ thống xương gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh. Vai, khuỷu tay và hông là những vị trí hay xuất hiện viêm bao hoạt dịch. Hiểu đơn giản viêm bao hoạt dịch xảy ra khi bao hoạt dịch tại khớp bị viêm kéo theo những cơn đau nhức ảnh hưởng đến khả năng vận động của người bệnh. Triệu chứng điển hình của bệnh là khớp có sưng, nóng, đỏ, đau và có thể gây cứng khớp. Cơn đau sẽ tăng lên khi vận động hoặc sờ nắn vào bao khớp. Nguyên nhân gây viêm bao hoạt dịch chủ yếu là do vận động quá mức và sang chấn khớp (lao động chân tay nặng, mang vác nặng, chơi thể thao…)
Viêm khớp
Viêm khớp là một rối loạn gây viêm và đau khớp ở vùng bị ảnh hưởng. Bệnh viêm khớp được phân thành nhiều loại khác nhau, phổ biến nhất là viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. Viêm xương khớp là bệnh về khớp chủ yếu ảnh hưởng đến sụn – mô trơn bao bọc các đầu xương của khớp. Khi mắc bệnh viêm xương khớp, lớp trên của sụn bị vỡ và mòn đi. Điều này khiến cho xương dưới sụn cọ sát vào nhau gây đau, sưng và mất cử động khớp. Về lâu dài khớp sẽ bị mất đi hình dạng ban đầu.
Viêm khớp là một rối loạn gây viêm và đau khớp ở vùng bị ảnh hưởng.
Viêm khớp dạng thấp cũng là một bệnh mạn tính tương tự viêm xương khớp, đặc trưng bởi tình trạng viêm ở lớp niêm mạc của khớp. Cả hai hình thức của bệnh viêm khớp đều có thể tiến triển nghiêm trọng, gây suy nhược và làm mất chức năng hoạt động bình thường của xương khớp trong cuộc sống hàng ngày.
Nguyên nhân gây viêm khớp rất khó xác định, yếu tố nguy cơ có thể bao gồm di truyền, tuổi tác, cân nặng và chấn thương khớp trước đó. Điều trị viêm khớp bao gồm thuốc, vật lý trị liệu và phẫu thuật trong một số trường hợp.
Loãng xương
Loãng xương được đặc trưng bởi sự giảm khối lượng xương và tổn thương vi cấu trúc của mô xương, gây hậu quả là xương trở nên “giòn” và dễ gãy. Nhiều nghiên cứu cho biết phụ nữ có nguy cơ bị loãng xương cao hơn nam giới do khung xương nhỏ và ít mô xương hơn. Căn bệnh này có thể phòng ngừa bằng những biện pháp đơn giản như tăng canxi trong chế độ ăn uống, tập thể dục hàng ngày. Điều trị bệnh loãng xương bao gồm điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng, tập thể dục và liệu pháp hormone.
|
thucuc
| 607
|
Công dụng thuốc Znhepa
Thuốc Znhepa là thuốc kê đơn, thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị các bệnh lý về nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiết niệu. Người dùng thuốc Znhepa cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao.
1. Thuốc Znhepa có tác dụng gì?
Thuốc Znhepa có thành phần chính là Cefpirom, do đó, tác dụng của thành phần này chính là tác dụng của Znhepa. Thành phần Cefpirom là kháng sinh dự trữ được ứng dụng hiệu quả trong các bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng nguy hiểm. Thuốc này cũng giúp điều trị trường hợp nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa. Đối với các trường hợp điều trị vi khuẩn kỵ khí, Cefpirom có thể được kê đơn với các loại kháng sinh khác.Mặt khác, thuốc không được phép kê đơn trong các trường hợp quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng Znhepa
Thuốc Znhepa được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Theo chuyên gia, liều thường của thuốc phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn và mục đích điều trị bệnh lý, chức năng thận của người bệnh. Người bệnh có thể tham khảo liều dưới đây:Thông thường, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc Znhepa là 1 g - 2 g/ lần. Thời gian uống sẽ là 12 giờ một lần.Trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng. liều dùng của Znhepa sẽ là 2 g và mỗi lần uống cách nhau 12 giờ.Với mục đích điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng 1 g. Thời gian uống mỗi lần sẽ cách nhau 12 giờ.Nếu người bệnh thuộc trường hợp nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng, liều dùng chỉ định là 2 g, 12 giờ một lần.Bệnh nhân suy thận có liều dùng phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin. Nếu người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút không cần điều chỉnh liều.Trẻ em trên 12 tuổi: Liều thuốc tính dựa vào các liều trên cho mỗi kg thể trọngĐã ghi nhận trường hợp quá liều do thuốc Znhepa, khi đó, người bệnh cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Trường hợp quên một liều thuốc Znhepa, người bệnh có thể uống ngay khi nhớ ra liều đã quên. Tuyệt đối không được uống gấp đôi để bù cho liều đã quên, điều này có thể gây nên nguy cơ quá liều. Trong mọi trường hợp, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của Znhepa
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Znhepa, người bệnh có thể gặp phải một hoặc nhiều phản ứng phụ. Tuy nhiên, theo ghi nhận đã số các tác dụng phụ này thường không quá nghiêm trọng và thường biến mất sau một thời gian ngắn. Các tác dụng phụ thường gặp nhất mà người bệnh có thể gặp như: ỉa chảy, buồn nôn, ngoại ban, tăng creatinin máu.... . Một số phản ứng phụ ít gặp hơn như: đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, chóng mặt, mất ngủ, co giật...Những liệt kê trên không phải tất cả các tác dụng phụ của Znhepa. Do đó, trong quá trình dùng thuốc Znhepa, nếu gặp phải bất cứ triệu chứng nào bất thường cũng cần thông báo với bác sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.
4. Tương tác thuốc Znhepa
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Znhepa, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Để tránh gặp phải các tương tác thuốc, người bệnh nên thông báo với bác sĩ các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng. Việc tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào đều có thể làm gia tăng tương tác thuốc. Bạn cần tuân thủ chặt chẽ các chỉ định của bác sĩ.Znhepa có thể tương tác với một số thực phẩm hoặc đồ uống, thuốc lá. Do đó, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng.
5. Sử dụng thuốc Znhepa an toàn
Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá xem người bệnh có tiền sử dị ứng với một hoặc nhiều thuốc sau đây không cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Nếu như bệnh nhân dị ứng với thành phần penicilin đồng nghĩa với việc bạn có nguy cơ dị ứng chéo và gây ra các phản ứng dị ứng khi điều trị bằng cephalosporin.Bệnh nhân suy thận sẽ được bác sĩ điều chỉnh liều dùng cho phù hợp với tình trạng sức khỏe. Theo chuyên gia, nếu kết hợp cephalosporin với các các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin....), người bệnh sẽ tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ lên thận.Khi kê đơn, bác sĩ khuyến cáo người bệnh không nên sử dụng thuốc Znhepa với các thuốc gây táo bón.Một số nhóm đối tượng sau đây cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc, bao gồm: người coa tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi,...Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham vấn ý kiến của bác sĩ để cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé.Bài viết trên đã giúp độc giả trả lời câu hỏi: “Thuốc Znhepa có tác dụng gì?” cùng những lưu ý để sử dụng thuốc an toàn. Khi có bất cứ thắc mắc nào về loại thuốc này, người bệnh đều có thể tham khảo ý kiến từ bác sĩ.
|
vinmec
| 1,023
|
Loét trực tràng: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Loét trực tràng là một bệnh tiêu hóa, đặc trưng bởi những cơn đau bụng dữ dội đi kèm tiêu chảy, sốt… Nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả căn bệnh này được rất nhiều người quan tâm.
1. Loét trực tràng là gì và nguyên nhân gây ra bệnh?
Trực tràng hay còn gọi là ruột già, thuộc đoạn cuối cùng của đường tiêu hóa. Cơ quan này có nhiệm vụ nhận và bài tiết các chất cặn bã (phân) của quá trình tiêu hóa thức ăn.
Loét trực tràng là tình trạng xuất hiện những vết loét, tổn thương niêm mạc và lớp dưới niêm mạc trực tràng.
Các chuyên gia y tế đã chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra bệnh có thể do:
– Loét trực tràng tự miễn: Là tình trạng cơ thể tự tạo ra kháng thể tấn công tế bào trực tràng khỏe mạnh khiến chúng bị tổn thương gây viêm loét.
– Ngoài ra, bệnh còn có thể do tác động từ ô nhiễm môi trường, do nhiễm khuẩn, ký sinh trùng và do người bệnh đối diện với căng thẳng trong thời gian dài.
Bệnh lý này xuất hiện ở cả hai giới nam và nữ, trong độ tuổi khoảng từ 15 đến 30 tuổi và từ 60 đến 70 tuổi.
Loét đại trực tràng là căn bệnh rất phổ biến tại Việt Nam và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
2. Những triệu chứng thường gặp của bệnh loét trực tràng
Tùy thuộc vào mức độ tiến triển mà bệnh xuất hiện một hoặc toàn bộ các triệu chứng sau:
– Người bệnh luôn cảm thấy đau bụng, cơn đau có thể nhẹ hoặc rất dữ dội khiến cho người bệnh rất khó chịu và muốn đi đại tiện ngay.
– Tính chất của phân thay đổi. Người bị viêm loét trực tràng thường đại tiện phân lỏng, nhầy máu, thường xuyên mót rặn, kích thước phân nhỏ. Nếu bệnh ở mức độ nặng, thường nhầy máu rất nhiều.
– Số lần đại tiện trong ngày tăng lên bất thường. Người bệnh có thể đi đại tiện từ 4 đến 6 lần trong một ngày. Tình trạng nặng, có thể số lần đại tiện còn nhiều hơn.
– Người bệnh có biểu hiện sốt. Do viêm nhiễm tại vết loét khiến người bệnh có thể bị sốt. Với các trường hợp loét nặng, người bệnh bị sốt cao, ớn lạnh.
– Do bị chảy máu lại vết loét nên người bệnh bị thiếu máu, cơ thể xanh xao, mệt mỏi, khó tập trung…
– Ngoài ra người bệnh còn luôn cảm thấy chán ăn, ăn không ngon miệng, sụt cân…
– Không những gây ra những biểu hiện tiêu hóa, bệnh còn gây ra các các vấn đề về xương khớp như đau nhức, xơ hóa đường mật và viêm màng bồ đào.
3. Loét trực tràng không điều trị kịp thời gây ra những nguy hiểm gì?
Bệnh viêm loét đại trực tràng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:
3.1. Loét trực tràng dẫn đến phình giãn đại tràng, thủng trực tràng
Khi ổ loét lan rộng, khiến toàn bộ đại trực tràng đều bị tổn thương khiến đại trực tràng bị phình giãn. Khi bị phình giãn quá mức, trực tràng có nguy cơ bị thủng.
3.2. Loét trực tràng dẫn đến xuất huyết đường tiêu hóa
3.3. Tăng nguy cơ gây ung thư đại trực tràng
Loét đại trực tràng có tỷ lệ hóa ung thư đến 15% sau 10 năm. Các trường hợp loét rộng tỷ lệ ung thư và thời gian hóa ung thư sẽ rút ngắn hơn. Ung thư đại trực tràng là bệnh lý nguy hiểm gây ra tỷ lệ tử vong cao. Có đến 80% số bệnh nhân ung thư đại trực tràng phát hiện ở giai đoạn muộn. Do vậy, nội soi đại tràng định kỳ ngay cả khi chưa có triệu chứng là cách tốt nhất để dự phòng.
Bệnh viêm loét đại trực tràng có nguy cơ tiến triển thành ung thư nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời
4. Những cách điều trị bệnh viêm loét trực tràng
Tùy thuộc vào mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Nguyên tắc điều trị cơ bản với bệnh lý này như sau:
– Với trường hợp điều trị lần đầu: Bệnh nhân được điều trị bằng một số loại thuốc đặc trị. Sau liệu trình uống thuốc kéo dài từ 10 đến 15 ngày, bệnh nhân tái khám để được bác sĩ đánh giá hiệu quả điều trị.
– Với trường hợp bệnh nhân đang điều trị thuốc nhưng các triệu chứng không thuyên giảm: Người bệnh được bác sĩ thăm khám và đổi thuốc điều trị.
– Với trường hợp người bệnh đã điều trị, đỡ và ngưng uống thuốc trong một thời gian: Bắt đầu điều trị như trường hợp điều trị lần đầu, nhưng sử dụng loại thuốc khác với lần điều trị trước đó.
– Với các trường hợp biến chứng nặng đòi hỏi can thiệp phẫu thuật.
– Các bác sĩ khuyên người bệnh nên điều trị tấn công kết hợp điều trị duy trì.
Các nguyên tắc điều trị trên được áp dụng vào hai phương pháp điều trị sau đây:
4.1. Điều trị loét đại trực tràng bằng phương pháp nội khoa
Để hiệu quả điều trị tối ưu, người bệnh được chỉ định:
– Tuân thủ uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được bỏ thuốc, uống thuốc cách nhật vì sẽ gây ra tình trạng kháng thuốc.
– Nếu người bệnh bị xuất huyết tiêu hóa nặng cần được truyền máu.
– Kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh, ăn đồ chế biến mềm, thức ăn dễ tiêu…
4.2. Điều trị loét đại trực tràng bằng phương pháp can thiệp ngoại khoa
Trường hợp bệnh nhân viêm loét trực tràng nặng, có những biến chứng nguy hiểm như phình giãn đại trực tràng, nhiễm độc, xuất huyết tiêu hóa ồ ạt, dị sản hay ung thư hóa cần được can thiệp ngoại khoa.
5. Làm thế nào để hạn chế bệnh viêm loét đại trực tràng
– Thăm khám sức khỏe, nội soi đường tiêu hóa định kỳ là phương pháp dự phòng tối ưu nhất.
– Có chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh, ăn đủ chất, ăn đúng giờ, không nhịn ăn sáng…
– Ưu tiên các thực phẩm dễ tiêu hóa, chế biến mềm, lỏng và dễ ăn.
– Tránh ăn các thực phẩm lên men, muối chua, rau sống, đồ uống có cồn, thức ăn và gia vị cay nóng…
– Luôn giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh xa căng thẳng thần kinh…
– Chú ý cung cấp đủ nước cho cơ thể để đường tiêu hóa hoạt động trơn tru.
|
thucuc
| 1,197
|
Công dụng thuốc Glotaren 20
Glotaren 20 thuộc danh mục thuốc kê đơn. Để đảm bảo an toàn khi dùng bạn nên biết thuốc Glotaren 20 có tác dụng gì? Cách dùng, liều dùng cũng như cảnh báo an toàn... Cùng tìm hiểu rõ hơn các thông tin về thuốc Glotaren 20 trong bài sau đây.
1. Glotaren 20 là thuốc gì?
Glotaren 20 là viên nén kê đơn trong các trường hợp mắc bệnh tim, tai – mũi – họng. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm GLOMED - VIỆT NAM, số đăng ký VD-22852-15.Thành phần chính của thuốc Glotaren 20 gồm Trimetazidin hydroclorid hàm lượng 20 mg cùng các tá dược khác gồm:Tinh bột ngô;Povidon;Talc;Opadry II red.Hộp thuốc Glotaren 20 hình chữ nhật màu trắng, chữ đỏ, mỗi hộp có 2 vỉ x 10 viên/ vỉ dạng viên nén bao phim.
2. Thuốc Glotaren 20 có tác dụng gì?
Thuốc Glotaren 20 có chứa thành phần chính là Trimetazidin hàm lượng 20mg. Trimetazidin là một hoạt chất ức chế quá trình beta oxy hóa các axit béo bằng cách ức chế enzyme 3 – ketoacyl – Co. A thiolase chuỗi dài – enzyme làm tăng quá trình oxy hoá đường.Ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hoá đường sẽ cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hoá đường sẽ giúp tối ưu hoá các quá trình năng lượng tế bào, duy trì chuyển hoá năng lượng khi thiếu máu.Ở những trường hợp bị thiếu máu cục bộ, Trimetazidin có trong Glotaren 20 có tác động như một chất chuyển hoá. Nó giúp bảo tồn nồng độ phosphat năng lượng cao trong tế bào cơ tim. Ngoài ra, Trimetazidin trong thuốc Glotaren 20 có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.Glotaren 20 hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng khoảng 2h và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
3. Chỉ định dùng thuốc Glotaren 20
Thuốc Glotaren 20 được chỉ định như một liệu pháp giúp bổ sung/ hỗ trợ trị liệu hiện tại ở các đối tượng là người lớn bị đau thắt ngực không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
4. Liều dùng, cách sử dụng Glotaren 20
Glotaren 20 dùng bằng cách uống cả viên với nước, mỗi lần dùng 1 viên x 3 lần/ ngày vào các bữa ăn chính. Ngoài ra, có một số cảnh báo của nhà sản xuất về liều dùng thuốc Glotaren 20 như:Bệnh nhân suy thận: Liều dùng Glotaren 20 được khuyến cáo là 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày sáng/ tối trong bữa ăn. Ngoài ra có thể điều chỉnh liều tuỳ theo mức độ thanh thải creatinin.Bệnh nhân cao tuổi: Nhóm đối tượng này Glotaren 20 liều dùng khuyến cáo là 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày chia sáng/ tối. Ngoài ra, khi dùng cũng cần đánh giá tình trạng thận, độ nhạy cảm với trimetazidin trước khi chỉ định.Trẻ em: Dùng Glotaren 20 cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chỉ định, do đó, không dùng cho nhóm đối tượng này.
5. Chống chỉ định thuốc Glotaren 20
Glotaren 20 không dùng cho nhóm đối tượng sau:Dị ứng hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong Glotaren 20;Bệnh nhân Parkinson;Hội chứng chân không nghỉ;Suy thận cấp độ nặng.Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn cần dùng thuốc Glotaren 20 dưới sự hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.
6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Glotaren 20
Trimetazidin trong Glotaren 20 có thể gây ra hoặc làm nặng hơn các triệu chứng Parkinson. Trong các trường hợp nghi ngờ, nên đưa bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.Khi gặp phải rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững thì nên dừng thuốc. Mặc dù đây là các biểu hiện ít gặp và có thể phục hồi khi bạn dừng uống thuốc khoảng 4 tháng, nhưng vẫn nên thận trọng.Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi ngừng thuốc Glotaren 20, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.Ngoài ra, theo cảnh báo của nhà sản xuất, cần thận trọng khi kê đơn Glotaren 20 cho đối tượng có mức độ nhạy cảm cao như suy thận, người cao tuổi.Phụ nữ có thai và cho con bú, người vận hành máy móc hay lái xe dùng Glotaren 20 cần thận trọng lưu ý như sau:Không dùng cho phụ nữ có thai ở 3 tháng đầu vì có thể gây độc cho trẻ, quái thai. Nếu có sử dụng Glotaren 20 trước đó, cần thông báo cho bác sĩ để có các biện pháp tầm soát cụ thể.Chưa có thông tin cần thiết về việc Trimetazidin có bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên khi dùng cũng phải có sự chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ.Trimetazidin có trong thuốc Glotaren có thể ảnh hưởng lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc vì nó gây chóng mặt, lơ mơ.
7. Tương tác của Glotaren 20
Chưa có báo cáo cụ thể về tương tác của Glotaren 20, tuy nhiên khi dùng chung với các thuốc khác cũng cần thận trọng, thông báo cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.
8. Tác dụng phụ của thuốc Glotaren 20
Thuốc Glotaren 20 có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Chóng mặt;Đau đầu;Rối loạn giấc ngủ;Hồi hộp/ tim đập nhanh;Hạ huyết áp;Đau bụng;Mẩn ngứa/ mề đay;Suy nhược;Viêm gan;Mất bạch cầu hạt.Thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ khi có các tác dụng phụ liên quan đến rối loạn vận động như triệu chứng parkinson, dáng đi không vững...Tóm lại, Glotaren 20 là thuốc được kê đơn theo chỉ dẫn của bác sĩ/ dược sĩ trong các trường hợp chỉ định. Thuốc có thể gây tác dụng phụ khác phức tạp, cần theo dõi khi dùng để đảm bảo an toàn. Bảo quản thuốc trong nhiệt độ phòng, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi.
|
vinmec
| 1,062
|
“Bật mí” điều trị ung thư vú ở đâu tốt?
Căn bệnh ung đe dọa sức khỏe của nhiều chị em phụ nữ trên thế giới. Theo ước tính, thế giới có khoảng 2 triệu người mắc ung thư vú, trong đó khoảng 600.000 người đã tử vong vì căn bệnh này. Đây là bệnh ung thư thường gặp nhất ở nữ giới, có tỷ lệ tử vong cao và ngày càng trẻ hóa. Bài viết sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản về bệnh ung thư vú và “bật mí” địa chỉ điều trị ung thư vú ở đâu tốt để bạn đọc cùng tham khảo.
1. Hiểu về ung thư vú
1.1 Ung thư vú là gì?
Khi tế bào tuyến vú phát triển bất thường (bị đột biến gen) làm phát triển quá mức, khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể không kiểm soát được, dẫn tới hình thành các khối u ác tính có khả năng xâm lấn xung quanh và di căn xa.
Các tế bào ác tính này có khả năng xâm lấn vào mạch máu, mạch bạch huyết xung quanh, di chuyển đến các vùng (cơ quan) xa so với vị trí của khối u ban đầu (di căn xa).
Ung thư vú có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới. Nhưng tỷ lệ ung thư vú hay gặp nhất là ở nữ giới với tỷ lệ (100 nữ : 1 nam).
Bệnh ung thư thường gặp nhất ở nữ giới, có tỷ lệ tử vong cao và ngày càng trẻ hóa.
1.2 Nguyên nhân ung thư vú
“Hung thủ” gây ung thư vú là do đột biến gen khiến tế bào sản sinh không kiểm soát được. Theo nghiên cứu, người ta chỉ ra được có tới 5-7% nguyên nhân gây đột biến gen là do di truyền, còn lại hơn 90% nguyên nhân gây ung thư vú là không xác định được nguyên nhân, nhưng trong đó tác động của lối sống và môi trường là các “yếu tố nguy cơ” gây tình trạng đột biến gen trong trường hợp không xác định rõ nguyên nhân kiểu này.
Các đột biến gen BRCA, p53, PTEN,… do di truyền, làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú và một số loại ung thư khác như ung thư buồng trứng. Các đột biến den này có từ ngay khi người bệnh được sinh ra và chúng ta không thay đổi được nó.
Những thói quen xấu như uống nhiều rượu, bia, hút thuốc lá, thừa cân béo phì, ít vận động,… có thể làm tăng nội tiết tố estrogen, khiến cơ thể phơi nhiễm với estrogen nhiều hơn dẫn tới kích thích tế bào tuyến vú tăng sinh, gây tình trạng đột biến gen, làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
Khói, bụi, tia tử ngoại, tia X, hóa chất, vi sinh vật,… có thể làm cho các gen dễ bị đứt gãy trong quá trình sao chép, là điều kiện để các đột biến gen xuất hiện. Đây chính là tác nhân làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng đã được chứng minh.
Các tế bào ung thư chỉ được hình thành khi chúng vượt qua được tất cả các hàng rào kiểm soát của hệ miễn dịch – đây là “người lính gác” đóng vai trò quan trọng trong việc tìm và tiêu diệt các vật thể lạ trong cơ thể, trong đó có các tế bào ung thư.
Khi hệ miễn dịch bị suy yếu do một số nguyên nhân, khiến hàng rào bảo vệ cơ thể “yếu ớt, lỏng lẻo” khiến các tế bào ung thư dễ tấn công và xâm lấn cơ thể một cách dễ dàng hơn.
Lối sống, môi trường, sự suy giảm miễn dịch là các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú. Các yếu tố này có tính chất cộng gộp, tức là càng tiếp xúc nhiều với các yếu tố nguy cơ trong thời gian dài thì càng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.
1.3 Biểu hiện ung thư vú
Ở giai đoạn đầu, bệnh ung thư vú thường ít có biểu hiện rõ rệt. Đôi khi chỉ biểu hiện bằng một số biểu hiện rất nhỏ. Do đó, các chị em phụ nữ nên tự khám vú của mình thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất thường nên đi thăm khám ngay, chớ chủ quan để bệnh tiến triển nặng, khó điều trị, nguy hiểm đến tính mạng.
Cảnh giác với các dấu hiệu ung thư vú.
Lưu ý một số biểu hiện thường gặp của bệnh nhân ung thư vú như sau:
Đau nhói một vài cái rồi thôi sau đó thỉnh thoảng lại lặp lại, thường đau ở một bên vú, đau không liên quan đến kỳ kinh, đau kéo dài.
Đầu vú tự nhiên chảy dịch hoặc máu, thường xuất hiện ở một bên, có thể kèm theo đau hoặc không.
Da vú có thể dày lên, sần sùi hoặc căng mọng, đỏ có thể kèm theo đau; núm vú bị kéo tụt vào trong.
Người bệnh có thể sờ thấy khối u ở vú hoặc nách, khối u có thể cố định hoặc di động, kích thước khác nhau, có thể đau hoặc không đâu.
1.4 Chẩn đoán và điều trị ung thư vú
1.4.1 Chẩn đoán ung thư vú
Chọc hút kim nhỏ tuyến vú, sinh thiết kim tuyến vú, xét nghiệm hóa mô miễn dịch và xét nghiệm gen, chẩn đoán giai đoạn bệnh.
1.4.2 Điều trị ung thư vú
Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích, điều trị miễn dịch. Các phương pháp này phải được cân nhắc kỹ bởi bác sĩ, có thể phối kết hợp nhiều phương pháp với nhau để điều trị đạt hiệu quả cao nhất cho bệnh nhân, tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh, đặc điểm sinh học của khối u, tình trạng sức khỏe và mong muốn của người bệnh.
2. “Bật mí” điều trị ung thư vú ở đâu tốt?
Hi vọng với những chia sẻ hữu ích ở trên về bệnh ung thư vú và câu trả lời cho điều trị ung thư vú ở đâu tốt? đã phần nào giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh này và một địa chỉ uy tín để bạn tham khảo.
|
thucuc
| 1,074
|
Polyp trực tràng có nguy hiểm không?
Polyp trực tràng là một bệnh rất thường gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi. Polyp trực tràng có nguy hiểm không là băn khoăn chung của nhiều người khi mắc bệnh. Nếu không phát hiện và chữa trị sớm có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm.
Polyp trực tràng là những khối u lồi vào trong lòng trực tràng, chúng được hình thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc trực tràng, là sự phì đại của biểu mô tuyến quanh một trục liên kết mạch ở trực tràng.
1. Nguyên nhân gây polyp trực tràng
Polyp trực tràng có thể do đột biến gen làm phát triển tế bào không bình thường tạo thành polyp, hoặc có thể do di truyền hoặc do viêm nhiễm niêm mạc trực tràng bởi vi khuẩn hoặc do ký sinh trùng. Có đến 90% số ca polyp trực tràng gặp ở những người từ 50 tuổi trở lên.
Polyp trực tràng có thể do đột biến gen làm phát triển tế bào không bình thường tạo thành polyp, hoặc có thể do di truyền
Bên cạnh đó, có khá nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc polyp trực tràng, đó là tuổi càng cao tỉ lệ gặp polyp trực tràng càng nhiều, nam gặp nhiều hơn nữ, các thói quen hút thuốc, nghiện rượu bia hoặc do chế độ ăn không hợp lý (ăn nhiều chất béo, ăn ít chất xơ, ăn nhiều loại thị có màu đỏ) hoặc do béo phì kèm theo lười hoặc ít vận động cơ thể hoặc đã từng mắc bệnh viêm trực tràng mạn tính.
Một số trường hợp đã từng bị ung thư buồng trứng (nữ giới) hoặc đã từng cắt bỏ polyp, có thể có khả năng bị bệnh polyp trực tràng hoặc tái phát polyp trực tràng.
2. Bệnh polyp trực tràng có nguy hiểm không?
Triệu chứng của bệnh thường nghèo nàn và không đặc hiệu. Người bệnh bị polyp trực tràng sẽ có biểu hiện đi ngoài phân có máu tươi. Máu phủ ngoài mặt phân không trộn lẫn với phân (phân có khuôn). Khi polyp trực tràng có cuống tương đối dài có thể bị sa ra ngoài hậu môn khi đi ngoài. Nếu polyp nhỏ, ở thấp gần hậu môn có thể tự lên hoặc dùng tay đẩy lên, tuy vậy, đôi khi bị tắc nghẽn trong hậu môn.
Bệnh polyp trực tràng rất nguy hiểm vì có thể tiến triển thành ung thư nếu không điều trị sớm
Những polyp đơn độc có thể là những khối u hoàn toàn lành tính và tồn tại trong nhiều năm mà không ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tuy nhiên, vẫn có tiềm ẩn nguy cơ trở thành ung thư đại trực tràng sau này nếu nó lớn dần lên (kích thước to dần lên, vượt trên 5mm).
Trong trường hợp polyp trực tràng quá lớn, nhiều polyp hoặc có viêm loét bề mặt polyp, có thể gây đi cầu khó hoặc có máu trong phân hoặc máu có thể lẫn dịch nhầy và cảm giác đau buốt khi đi ngoài.
Bệnh polyp đại tràng khá nguy hiểm vì có thể tiến triển thành ung thư. Vì thế khi có dấu hiệu bệnh,. người bệnh cần đi khám và được chẩn đoán chính xác bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị kịp thời.
Người bệnh cần đi khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe, xác định chính xác bệnh để điều trị sớm (ảnh minh họa)
Ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh polyp đại tràng cần có chế độ ăn hợp lý tránh ăn nhiều chất béo, thịt đỏ (thịt trâu, thịt bò, thịt chó) và trong các bữa ăn hàng ngày nên ăn nhiều hơn các loại rau, quả và ngũ cốc. Với người cao tuổi, tốt nhất là không uống rượu, bia, nhất là những người có sẵn bệnh huyết áp, tim mạch, bệnh đường tiêu hóa, đái tháo đường.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ nhằm nắm được tình trạng sức khỏe, đồng thời phát hiện những bất thường tiềm ẩn trong cơ thể để kịp thời xử lý.
|
thucuc
| 713
|
Tai biến nhẹ: Triệu chứng và những nguy cơ tiềm ẩn
Dựa vào mức độ của bệnh, các chuyên gia chia tai biến mạch máu não thành 2 dạng: tai biến nhẹ và tai biến nặng. Tuy tai biến mạch máu não nhẹ chưa gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh ngay nhưng có thể dẫn tới cơn tai biến thực sự trong tương lai. Cùng tìm hiểu về tai biến mạch máu não nhẹ và cách điều trị, phòng ngừa.
1. Tai biến mạch máu não nhẹ là bệnh gì?
Tai biến mạch máu não là tình trạng não bị ngừng hoặc gián đoạn cung cấp máu, dẫn đến tổn thương tế bào não ở các mức độ khác nhau.
Dựa vào mức độ tổn thương của não do tai biến, người ta chia ra tai biến máu não thành các dạng:
– Tai biến mạch máu não nặng: Là tình trạng tắc hẹp hoặc vỡ ở những mạch nằm sâu trong não, ở vị trí quan trọng và phức tạp, diện tắc hẹp lớn hoặc ổ xuất huyết lớn, lượng máu chảy nhiều gây thiếu máu trầm trọng và đột ngột.
– Tai biến mạch máu não nhẹ: Là tình trạng mạch máu não bị vỡ hoặc tắc nghẽn ít hoặc ở gần vỏ não. Đây là vùng não lân cận kiểm soát ít chức năng hơn và dễ can thiệp. Tình trạng tai biến nhẹ cũng có thể xảy ra do xuất huyết các mạch máu não nhỏ, máu chỉ rò rỉ một phần.
Tai biến nhẹ hay còn được gọi là đột quỵ nhẹ, thiếu máu não thoáng qua. Ở dạng tai biến này, các triệu chứng thường nhẹ, người bệnh hồi phục nhanh, trong khoảng vài phút đến vài giờ và không để lại di chứng yếu liệt. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan vì đây vẫn là một trong những yếu tố có nguy cơ hàng đầu gây đột quỵ não thực sự, đồng thời làm tăng tỷ lệ tái phát và tử vong trong những năm đầu sau tai biến.
Theo mức độ bệnh, tai biến mạch máu não được chia thành 2 dạng chính là tai biến nặng và nhẹ.
2. Dấu hiệu tai biến nhẹ nên cảnh giác
Các triệu chứng của tai biến mạch máu não thể nhẹ thường mơ hồ và diễn ra nhanh chóng. Tùy từng trường hợp mà các triệu chứng xuất hiện có thể khác nhau, gồm một hoặc một số triệu chứng dưới đây:
– Đau nhức đầu đột ngột và dữ dội
– Chóng mặt, choáng váng, ù tai bất thường
– Đột ngột thấy yếu chân và đứng không vững
– Không thể cầm nắm chắc đồ vật, cảm thấy khó khi nhặt lại đồ vật đã rơi, để rơi đồ vật mà không hay biết, một lúc sau mới sực nhớ và nhặt lên
– Rối loạn ngôn ngữ đột ngột, bao gồm nói ngọng, nói khó nghe, khó hiểu, đang nói thì ngưng lại. Triệu chứng này có thể chỉ xảy ra trong ít phút nhưng cũng có thể kéo dài cả ngày, sau đó là cơn tai biến nghiêm trọng khiến người bệnh không còn khả năng phát ngôn.
– Đột nhiên cảm giác tê ở đầu ngón tay, như kim châm, kiến đốt ở chân và nửa thân trên
– Đột ngột mất định hướng về không gian và thời gian trong vài phút, thậm chí là vài giờ
– Mất khả năng nghe hoặc quên lãng trong một khoảng thời gian ngắn
– Trong khoảng vài giây, người bệnh có thể mất thị lực hoàn toàn hoặc một phần, ở một hoặc hai bên mắt.
3. Biến chứng của tai biến mạch máu não nhẹ có nguy hiểm không?
Khi bị tai biến nhẹ, bệnh nhân thường sẽ nhanh chóng tự hồi phục dẫn đến chủ quan không thăm khám sớm. Tuy nhiên, nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời, tai biến nhẹ có thể tiềm ẩn những biến chứng sau:
– Trở thành tai biến thực sự: Các nghiên cứu cho thấy khoảng 10-15% người bị tai biến mức độ nhẹ sẽ bị đột quỵ trong vòng 3 tháng. 50% trong số đó, cơn đột quỵ thực sự xảy ra chỉ trong vòng 48 giờ sau khi bị tai biến nhẹ.
– Hôn mê: Thiếu máu não cục bố diễn biến nặng có thể khiến người bệnh hôn mê.
– Các di chứng khác: Đột quỵ nhẹ không được điều trị có thể dẫn đến các di chứng nguy hiểm và nặng nề như liệt bán thân, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, thậm chí là tử vong.
Các triệu chứng đau đầu, giảm thị lực… xuất hiện và biến mất trong một thời gian ngắn là dấu hiệu của cơn tai biến ở mức độ nhẹ.
4. Cách điều trị bệnh tai biến nhẹ
Các chuyên gia khuyến cáo dù cơn tai biến mạch máu não nhẹ không gây tổn thương sau đó, tuy nhiên đây có thể là một dấu hiệu cảnh báo cơn tai biến thực sự có thể xảy ra trong tương lai. Vì thế ngay cả khi thấy các triệu chứng nhẹ kể trên, bệnh nhân cũng cần được cấp cứu.
Việc xử lý và điều trị phòng ngừa sớm bệnh tai biến sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ đột quỵ thực sự sau này. Việc này đặc biệt có ý nghĩa ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người trên 60 tuổi, người có tiền sử các bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn ngôn ngữ, có hiện tượng yếu nửa người kéo dài hơn 60 phút.
Phương pháp điều trị chủ yếu cho các trường hợp bị tai biến mạch máu não nhẹ là sử dụng thuốc chống đông máu để làm giảm khả năng liên kết và hình thành cục máu đông.
Một số loại thuốc khác có thể kết hợp như aggenox, clopidogel, heparin… Tuy nhiên, khi sử dụng các loại thuốc, bệnh nhân lưu ý phải uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh ảnh hưởng từ dược tính mạnh và tác dụng phụ của thuốc.
5. Phòng ngừa tai biến mạch máu não nhẹ trở thành cơn tai biến thực sự
Tai biến mạch máu não nhẹ có thể được cải thiện, từ đó phòng ngừa cơn tai biến thực sự xảy ra. Các biện pháp được khuyến cáo nhằm phòng ngừa đột quỵ gồm:
5.1 Chế độ ăn uống phòng ngừa tai biến nhẹ
– Các loại trái cây giàu kali và vitamin C: Các chất này giúp cải thiện chức năng nội mô, ngăn các huyết khối hình thành trong tĩnh mạch, nhờ đó phòng ngừa đột quỵ. Các loại quả điển hình thuộc nhóm này là chuối, cam, bưởi,…
– Các loại ngũ cốc nguyên hạt: Tiêu biểu là các loại đậu, các loại hạt như hạnh nhân, óc chó,… Chúng có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ.
– Các loại rau, củ, quả có chứa nhiều chất xơ và axit folic: Giúp giảm cholesterol, tăng tuần hoàn máu, giúp ngăn ngừa tai biến mạch máu não nhẹ. Các loại rau có màu xanh đậm là điển hình thuộc nhóm này.
– Chất béo bão hòa: Gồm dầu mè, dầu đậu nành, dầu cá ngừ, cá thu, cá mòi… có tác dụng phòng ngừa hình thành cục máu đông.
– Các loại gia vị: Gừng, hạt tiêu, tỏi… là các gia vị được khuyến cáo sử dụng để phòng ngừa đột quỵ.
– Các thực phẩm nhiều vitamin K, có thể kể đến như gan, lòng đỏ trứng gà, kiwi, dầu oliu, rau mùi tây, măng tây, dâu tây,…
– Các loại thực phẩm nhiều muối, giàu đạm và chất béo như nội tạng động vật, các loại thịt đỏ,…
Theo dõi sức khỏe và thay đổi lối sống tích cực giúp ngăn cơn tai biến thực sự.
5.2 Về chế độ vận động phòng ngừa tai biến nhẹ
Khi bị tai biến mạch máu não thoáng qua, bệnh nhân cần:
– Thường xuyên xoa bóp bắp cơ
– Vận động các khớp tay, chân giúp máu lưu thông, tránh tình trạng bị cứng khớp
– Đổi tư thế nằm với trường hợp bệnh nặng để hạn chế tình trạng viêm loét, nhiễm trùng
Tóm lại, không thể chủ quan trước tình trạng đột quỵ nhẹ. Khi thấy các dấu hiệu bất thường, người bệnh cần tới gặp bác sĩ sớm để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm. Đồng thời thay đổi các thói quen xấu, duy trì thói quen tốt để cải thiện sức khỏe, phòng tránh đột quỵ não.
|
thucuc
| 1,466
|
Thoát vị đĩa đệm dịch chuyển ra khỏi vị trí
Đĩa đệm là một bộ phận nằm ở giữa liên đốt sống, cấu tạo là những bao sơ dày chắc, bao bọc một lớp nhầy bên trong, có chức năng co dãn để cột sống hoạt động dễ dàng hơn. Khi bị thoát vị đĩa đệm, đĩa đệm bị dịch chuyển ra khỏi vị trí bên trong đốt sống, thường xảy ra sau chấn thương, tai nạn…
1. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm
Nguyên nhân đầu tiên gây thoát vị đĩa đệm là các chấn thương cột sống do tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động.
Nhiều thói quen sinh hoạt, lao động hàng ngày cũng ảnh hưởng xấu tới xương khớp như tư thế ngồi làm việc không đúng cách gây cong vẹo cột sống, tập thể dục không đúng cách gây thoái hoá khớp, trật khớp.
Thói quen sinh hoạt không hợp lý cũng là nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm
Các bệnh lý cột sống bẩm sinh hay mắc phải như gai đôi cột sống, gù vẹo, thoái hóa cột sống cũng là các yếu tố thuận lợi gây bệnh.
Những người ở độ tuổi từ 30 đến 50 là có nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm do đĩa đệm thường không còn mềm mại, nhân nhày có thể bị khô, vòng sụn bên ngoài xơ hóa, rạn nứt và có thể rách.
Thoái hóa đĩa đệm cũng có thể do nguyên nhân di truyền. Nếu bố mẹ có đĩa đệm yếu do bất thường về cấu trúc thì con cái cũng dễ bị thoát vị đĩa đệm.
2. Ảnh hưởng của thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm có thể để lại những hậu quả và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh:
Bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời do bị liệt trong trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tuỷ cổ.
Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng cùng, bệnh nhân có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn.
Ngoài ra bệnh nhân bị teo cơ các chi nhanh chóng, khiến sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí mất khả năng lao động.
Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nặng, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt nên cần điều trị sớm
Lao động và làm việc khó khăn ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống.
Thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng đến dây thần kinh. Đau dội mạnh lên khi ho, hắt hơi, rặn đại tiện.
Rối loạn cảm giác thường gặp là giảm cảm giác nông (nóng, lạnh, xúc giác) ở những khu vực khoang da tương ứng với rễ thần kinh bị tổn thương.
Rối loạn vận động: bại và liệt cơ ở hai chân do rễ thần kinh chi phối bao gồm rối loạn cơ thắt: trong tổn thương các rễ vùng xương cùng có biểu hiện lúc đầu bí tiểu sau đái dầm dề, luôn luôn có nước tiểu chảy rỉ ra một cách thụ động do liệt cơ thắt kiểu ngoại vi không giữ được nước tiểu.
3. Cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm
Phòng ngừa bệnh không khó. Chúng ta cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp sẽ giúp phòng tránh nguy cơ mắc bệnh.
Thường xuyên vận động, thể dục thể thao sẽ giúp bạn phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh
Có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý.
Tham gia một môn thể thao vừa sức để tăng độ dẻo dai cho cột sống.
Tránh mang vác nặng quá sức. Không đứng quá lâu, đi lại quá nhiều, đặc biệt là người cao tuổi.
Khám sức khỏe định kỳ cũng là một cách giúp phòng ngừa bệnh lý xương khớp, đặc biệt là thoát vị đĩa đệm.
|
thucuc
| 646
|
Tìm hiểu: Tán sỏi ở bệnh viện nào tốt nhất
1. Thắc mắc tán sỏi ở bệnh viện nào tốt nhất?
Sau đây là 5 tiêu chí giúp bạn có thể lựa chọn được cho mình một địa chỉ tán sỏi phù hợp với nhu cầu và tình trạng kinh tế.
1.1. Phương pháp tán sỏi
Hiện nay, với sự phát triển của y học, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao đã thay thế dần mổ hở truyền thống. Với nhiều ưu điểm vượt trội: ít xâm lấn, an toàn, không đau, sạch sỏi nhanh và hạn chế tái phát sỏi, tán sỏi mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh. Các phương pháp tán sỏi đang được ứng dụng phổ biến bao gồm: tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ, tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser, tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser, tán sỏi ngược dòng bằng laser. Tùy vào vị trí, kích thước và thể trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp tán sỏi phù hợp.
1.2. Trình độ bác sĩ
Đây là tiêu chí quan trọng cần xem xét khi lựa chọn tán sỏi bệnh viện nào tốt nhất. Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể được đánh giá là nhẹ nhàng nhất, phụ thuộc nhiều vào máy móc kỹ thuật. Tuy nhiên để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, bác sĩ cần phải tính toán chính xác mức phát sóng xung kích điện từ phù hợp để có thể làm tan sỏi nhanh chóng. Với các phương pháp tán sỏi còn lại, đòi hỏi sự tỉ mỉ, cần trọng nên bác sĩ phải có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm để hạn chế tối đa những biến chứng. Như vậy sẽ giúp tăng tỷ lệ lấy sạch sỏi và người bệnh cũng an tâm hơn.
Chuyên môn và kinh nghiệm của bác sĩ là một trong những tiêu chí quan trọng khi tìm hiểu tán sỏi ở bệnh viện nào tốt nhất.
1.3. Trang thiết bị
Các phương pháp tán sỏi yêu cầu phải được thực hiện với các loại máy móc hiện đại như hệ thống máy tán sỏi ngoài cơ thể, máy tán sỏi laser… Đồng thời, bệnh viện với trang thiết bị hiện đại giúp dễ dàng phát hiện và theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh. Nhờ đó quá trình thăm khám và tán sỏi sẽ diễn ra thuận lợi, an toàn và đạt hiệu quả cao.
1.4. Chăm sóc sau tán sỏi
Trừ tán sỏi ngoài cơ thể không cần mổ, không đau có thể về nhà ngay thì các trường hợp tán sỏi nội soi ngược dòng hay tán sỏi nội soi qua da… người bệnh cần được chăm sóc vết thương đúng cách để nhanh lành. Vết mổ cần được vệ sinh, thay băng hàng ngày, quan sát số lượng, màu sắc nước tiểu, kiểm tra các biểu hiện bất thường như sưng, viêm, mưng mủ, chảy máu,.. Cùng với đó là chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng và vận động hợp lý để phục hồi chức năng, tăng sức đề kháng, mau lành bệnh.
1.5. Chi phí tán sỏi
Chi phí tán sỏi tiết niệu cũng là yếu tố mà người bệnh cần quan tâm khi đi tìm câu trả lời tán sỏi ở bệnh viện nào tốt nhất. Chi phí tán sỏi khác nhau tùy theo phương pháp tán sỏi, tình trạng bệnh lý (kích thước sỏi, sức khỏe người bệnh) và thời gian nằm viện. Các chi phí này cũng khác nhau giữa các bệnh viện. Tuy nhiên hiện nay, đa số các phương pháp tán sỏi đều được bảo hiểm hỗ trợ. Do đó, người bệnh có thể sử dụng bảo hiểm để tiết kiệm chi phí.
2. Các phương pháp tán sỏi hiện nay
2.1. Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ
Nguyên lý của phương pháp này là sử dụng sóng điện từ từ bên ngoài cơ thể hội tụ tập trung vào viên sỏi. Năng lượng của sóng sẽ phá vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ. Sau đó, những vụn sỏi này sẽ tự thoát ra ngoài theo đường tiểu từ 7-14 ngày sau tán sỏi. Tán sỏi ngoài cơ thể thích hợp với những trường hợp sỏi niệu quản ⅓ trên sát bể thận, có kích thước dưới 10mm hoặc sỏi thận kích thước dưới 15mm.
Đây được xem là phương pháp đơn giản và an toàn bậc nhất cho người bệnh: điều trị sỏi không cần mổ, không xâm lấn, không đau và ra viện ngay. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình tán sỏi, ra viện ngay trong ngày và không ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc hàng ngày. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng khi sỏi có kích thước còn nhỏ, khó thực hiện được với sỏi rắn, sỏi cystin; không thực hiện được với người hẹp niệu quản.
2.2. Nội soi tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ đường kính từ 0.5 – 1cm từ bên ngoài da vào vị trí có sỏi. Sau đó đưa máy nội soi qua đường hầm để vào tìm sỏi. Sau khi xác định chính xác vị trí sỏi, bác sĩ sử dụng laser tán sỏi thành từng mảnh nhỏ rồi hút bỏ ra ngoài thông qua đường hầm. Phương pháp được chỉ định khi người bệnh có sỏi niệu quản đoạn ⅓ trên kích thước >15mm và sỏi thận kích thước >15mm.
Tán sỏi qua da là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu có kích thước lớn với xâm lấn tối thiểu nhất. Người bệnh ít đau, ít chảy máu, vết mổ nhỏ nên hầu như không để lại sẹo. Người bệnh có thể xuất viện sau 3 ngày tán sỏi và trở lại làm việc sau khoảng 1 tuần.
Tán sỏi nội soi qua da thích hợp trong điều trị sỏi có kích thước lớn mà vẫn bảo toàn được chức năng thận, thay thế cho mổ mở.
2.3. Nội soi ngược dòng tán sỏi bằng laser
Phương pháp này sử dụng ống soi đi từ vùng niệu đạo đến bàng quang hoặc niệu quản để tiếp cận trực tiếp viên sỏi. Tiếp đến sử dụng tia laser để “bắn phá” viên sỏi thành nhiều mảnh nhỏ rồi bơm rửa và gắp hết các vụn sỏi ra ngoài. Phương pháp áp dụng cho người bệnh có sỏi bàng quang kích thước trên 1cm hoặc dưới 1cm không thể tự thoát ra ngoài; sỏi niệu quản đoạn ⅓ giữa và ⅓ dưới.
Đây là phương pháp lấy sỏi theo đường “tự nhiên” nên người bệnh không phải chịu vết mổ nào. Người bệnh có thể ra viện luôn trong ngày và sớm trở lại sinh hoạt, làm việc bình thường. Phương pháp này không thực hiện trên người bệnh suy thận, người viêm đường tiết niệu hoặc người bị dị dạng niệu quản do không đặt được máy nội soi.
2.4. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Nội soi tán sỏi mềm bằng laser kỹ thuật lấy sỏi theo đường “tự nhiên” bằng cách đưa ống nội soi mềm qua từ niệu đạo qua bàng quang lên vị trí có sỏi. Sau đó dùng tia laser để tán sỏi thành những mảnh vụn và hút bỏ ra ngoài bằng dụng cụ chuyên dụng. Phương pháp thực hiện cho người bệnh có sỏi thận kích thước <25mm.
Tán sỏi nội soi bằng ống mềm không có vết mổ, không đau và không để lại sẹo. Đây là phương pháp giúp bảo toàn tối đa chức năng thận. Người bệnh có thể ra viện sau 2 ngày tán sỏi và phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Phương pháp này cũng không được chỉ định trên những người bệnh bị hẹp hoặc gấp khúc niệu quản, người bị nhiễm trùng đường niệu.
|
thucuc
| 1,343
|
U hạt Wegener dễ nhầm với viêm đường hô hấp
U hạt Wegener là rối loạn hiếm gặp gây viêm các mạch máu, do đó hạn chế lưu lượng máu đến các bộ phận khác nhau. Tổn thương u hạt hoại tử của đường hô hấp trên, viêm đường hô hấp dưới và viêm cầu thận. Nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể nhanh chóng bị tử vong do suy thận.
Bệnh dễ nhầm lẫn...
Khi mắc bệnh, đa số bệnh nhân có biểu hiện ở đường hô hấp trên hoặc hô hấp dưới hay cả hai, các triệu chứng có thể là sổ mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm xương chũm, phì đại lợi hoặc tiếng thở rít do hẹp dưới thanh môn... Vì vậy, ở giai đoạn đầu, người bệnh thường lầm tưởng mắc bệnh đường hô hấp. Khi phát hiện được bệnh thường ở giai đoạn muộn, không đáp ứng được điều trị. Xét nghiệm máu cho thấy hầu hết bệnh nhân có thiếu máu nhẹ, tăng nhẹ bạch cầu và tăng tốc độ máu lắng.
Theo các nghiên cứu thì nguyên nhân của u hạt Wegener chưa rõ, nhưng
bệnh thường xuất hiện gây viêm ban đầu, có sự bất thường từ hệ thống miễn dịch. Sự kết hợp này có thể dẫn đến viêm, hẹp mạch máu và các khối mô viêm (u hạt). Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy bệnh thường xảy ra ở độ tuổi trung niên với khởi phát trung bình ở tuổi 40. Người da trắng có nhiều khả năng phát triển u hạt Wegener hơn so với người da đen.
Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm?
Khi mắc bệnh, ảnh hưởng đầu tiên đối với người bệnh là hệ hô hấp và ảnh hưởng đến các cơ quan khác, bao gồm cả da, mắt, tai, thận tủy sống và tim. Các biến chứng có thể bao gồm:
Giảm thính giác do viêm mô hạt trong tai giữa, nếu không được phát hiện điều trị thì quá trình giảm thính giác dẫn đến mất thính giác. Tiếp theo là đau, có thể phát triển và có thể dẫn đến sẹo. Nghiêm trọng hơn, khi tình trạng bệnh nhân ho, khó thở, tức ngực... có thể ảnh hưởng đến động mạch của tim dẫn đến đau ngực hoặc đau tim.
Ở giai đoạn muộn, khi u hạt Wegener tiến triển có khả năng ảnh hưởng đến thận, có thể dẫn đến viêm cầu thận gây cản trở khả năng loại bỏ chất thải và nước thừa ra khỏi cơ thể, dẫn đến tích tụ các chất thải trong máu (urê huyết), có thể dẫn đến suy thận nhanh chóng và gây tử vong.
Chẩn đoán thế nào?
Do các triệu chứng ban đầu dễ nhầm lẫn, nếu nghi ngờ hoặc không đáp ứng với các thuốc điều trị thì bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm, bao gồm:
Xét nghiệm máu thấy thiếu máu, phổ biến ở những người bị bệnh này. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu có thể phát hiện các protein nhất định (tự kháng thể) trong máu được gọi là bạch cầu trung tính tự kháng thể chống tế bào (ANCA). Và cũng có thể đo tốc độ lắng hồng cầu - thường được gọi là tỷ lệ như sed. Tỷ lệ sed cũng được đo trong khi điều trị để kiểm tra tiến triển của bệnh.
Thông thường, khi nghi ngờ, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân xét nhiệm nước tiểu để đánh giá chức năng thận nhằm xác định xem mức độ ảnh hưởng đến thận. Tiếp theo là chụp Xquang; Sinh thiết mô bị ảnh hưởng - đây là cách duy nhất để xác định chẩn đoán u hạt Wegener để loại bỏ các tế bào từ đường mũi, đường hô hấp hoặc phổi.
Bệnh có chữa khỏi?
Tùy theo mức độ phát hiện của bệnh sớm hay muộn, nếu chẩn đoán sớm và điều trị thích hợp, u hạt Wegener có thể phục hồi trong vòng một vài tháng. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn ở tình trạng suy thận thì nguy cơ tử vong cao. Vì vậy, tùy từng giai đoạn của bệnh mà có mức độ điều trị khác nhau như sử dụng thuốc kháng sinh, cầm máu, chống viêm hô hấp. Điều trị sớm khi tổn thương mới xuất hiện ở các xoang, phổi, mắt... sẽ góp phần ngăn chặn suy thận. Tuy nhiên, các thuốc điều trị có nhiều tác dụng phụ nên người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ các chỉ định của bác sĩ. Cần lưu ý, nếu bệnh nhân bị viêm đường hô hấp, điều trị nội khoa không đáp ứng hoặc kèm ho ra máu, chảy máu mũi, sung huyết củng mạc, lồi mắt một bên phải nghĩ đến bệnh u thận và cần phối hợp các chuyên khoa cùng điều trị.
Khi ở giai đoạn muộn suy thận có thể xem xét ghép thận để phục hồi chức năng thận bình thường. Việc cấy ghép thành công phụ thuộc vào việc tìm kiếm một cơ quan là giảm thiểu các nguy cơ cơ thể sẽ từ chối nó và sau một kế hoạch điều trị sẽ cho phép cơ thể phải chấp nhận cơ quan mới. Trường hợp đã xuất hiện các tổn thương thận (protein niệu hoặc tiểu ra máu... ) thì tiến triển của bệnh rất nhanh chóng dẫn đến suy thận và tử vong (trong vòng vài tuần). Việc điều trị cần chạy thận nhân tạo.
Vì bệnh có biểu hiện khởi đầu là viêm đường hô hấp nên để phòng bệnh, cách tốt nhất là phòng bệnh đường hô hấp, khi mắc các viêm đường hô hấp, cần điều trị sớm và triệt để không để bệnh tiến triển vào phổi hay biến chứng viêm tai giữa.
|
medlatec
| 970
|
Rối loạn thị giác: Dấu hiệu và điều trị như thế nào?
Bạn phải làm việc thường xuyên với màn hình máy tính, mắt không được nghỉ ngơi và bắt đầu có dấu hiệu mắt mờ, nhìn một vật thành hai. Vậy thì đừng vội nghĩ rằng mình đã mắc các bệnh nghiêm trọng về mắt như: đục thủy tinh thể, viêm giác mạc,… Có thể bạn chỉ đang mắc chứng rối loạn thị giác thông thường. Tuy nhiên bạn cũng đừng chủ quan vì nó có thể chuyển hướng từ bệnh tạm thời thành bệnh vĩnh viễn gây giảm thị giác.
1. Hiểu rõ về chứng rối loạn thị giác
Đây là chứng bệnh thường gặp ở nhiều đối tượng, nhiều độ tuổi, đặc biệt là nhân viên văn phòng, học sinh sinh viên có thời gian học tập căng thẳng,… Ngoài ra, nếu bạn làm việc thời gian dài không cho mắt nghỉ ngơi cũng có thể mắc chứng bệnh này.
Người mắc bệnh gặp nhiều khó khăn, cản trở trong cuộc sống.
Khi thị giác của bạn gặp vấn đề tức là não và hệ thần kinh của bạn đang có các dấu hiệu bất thường. Vì vậy đừng chủ quan dù chỉ là 1 dấu hiệu nhỏ như nhìn mờ dần. Đó có thể là dấu hiệu của 1 chứng bệnh đơn giản nhưng cũng có thể cảnh báo cho các căn bệnh nghiêm trọng có thể cướp đi ánh sáng đôi mắt của bạn. Nhìn mờ dần cũng có thể là dấu hiệu nhắc nhở bạn rằng giác mạc đang cong bất thường khiến cho hình ảnh bạn nhìn thấy không được rõ nét. Về lâu dài, sẽ ảnh hưởng tới thị lực thậm chí gây mất thị lực tạm thời.
2. Dấu hiệu nào cảnh báo bạn đang mắc bệnh?
2.1. Nhìn đôi
Nhìn đôi là dấu hiệu thường gặp nhất, nó khiến bạn nhìn mờ nhòe dẫn đến hiện tượng nhìn đôi, nhìn một vật thành nhiều vật. Bạn khó phân biệt được đâu là vật chính xác và đâu là ảo ảnh của nó. Nếu gặp phải triệu chứng này nhiều sẽ gây cho bạn cảm giác buồn nôn, chóng mặt. Với học sinh sinh viên, nhân viên văn phòng giảm năng suất làm việc và khả năng học tập.
2.2. Mù màu
Rối loạn sắc giác hay còn gọi là mù màu là hiện tượng khó nhận biết màu sắc kể cả các màu đơn giản nhất. Nhiều trường hợp chỉ nhận biết được các màu đơn giản: đen, trắng, xám,… Mù màu là dấu hiệu hiếm gặp nhất nhưng hoàn toàn có thể xảy ra.
2.3. Nhìn mờ dần
Dấu hiệu này dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về mắt khác. Đây là dấu hiệu dễ thấy nhưng cũng dễ bị bỏ qua, có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng hơn. Do đó, khi thấy không thể nhìn được sắc nét sự vật, bạn nên tiến hành kiểm tra mắt để có chẩn đoán chính xác về bệnh.
Nhìn mờ dần là dấu hiệu phổ biến thường gặp ở các bệnh nhân.
2.4. Mất thị lực tạm thời
Ở một số trường hợp đặc biệt khi tình trạng nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể bị mất thị giác tạm thời, có thể mắc ở 1 hoặc 2 mắt. Bạn hãy chú ý hơn khi đột nhiên mắt bạn không thể nhìn thấy gì trong thời gian ngắn. Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên thì đó không hẳn do thiếu máu hay thiếu chất. Đó có thể là dấu hiệu mắt bạn đang gặp phải vấn đề nghiêm trọng.
Ngoài ra, với những người thường xuyên nhìn vào màn hình máy tính trong thời gian dài có thể chú ý tới các dấu hiệu: mắt mờ, hoa mắt, mỏi mắt, đau đầu,…
3. Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh
Nguyên nhân chủ yếu gây ra các vấn đề về mắt ở thời đại này chính là làm việc và tiếp xúc quá nhiều với màn hình máy tính. Khi các dấu hiệu xuất hiện, họ thường không chú ý và chỉ làm các biện pháp tạm thời giảm áp lực cho mắt như: tra thuốc mắt, dụi mắt, chườm mắt… Khi các dấu hiệu tiến triển nặng hơn mới tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ.
Một số đối tượng có nguy cơ cao mắc rối loạn thị giác như:
– Người có u não
– Người mắc đục thủy tinh thể
– Mắc tăng nhãn áp
4. Phòng tránh và điều trị chứng rối loạn thị giác
4.1. Phòng bệnh rối loạn thị giác
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh có thể giảm nguy cơ mắc bệnh:
– Bổ sung thực phẩm có các chất dinh dưỡng tốt cho mắt. Cung cấp các chất dinh dưỡng giúp thủy tinh thể, giác mạc của bạn luôn khỏe mạnh. Các thực phẩm giàu Omega 3 được chứng minh tốt cho thị giác con người. Bên cạnh đó, bạn nên uống nhiều nước, ăn rau xanh, cung cấp thêm chất béo tốt từ ngũ cốc,…
– Để cho mắt được nghỉ ngơi sau thời gian làm việc căng thẳng. Với nhân viên văn phòng, ngoài giờ làm việc bạn nên dành cho mắt khoảng thời gian nghỉ ngơi, cách ly với các thiết bị điện tử
– Massage cho mắt. Các bài tập massage nhẹ nhàng giúp mắt được thư giãn hơn, không phải điều tiết quá mức
– Chườm ấm cho mắt. Chườm ấm còn làm giảm bít tắc chân lông giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý khác
– Luôn chú ý tới đôi mắt, chú ý tới các dấu hiệu bất thường và đi khám kịp thời
– Sử dụng kính bảo hộ bảo vệ mắt khỏi các ánh sáng mạnh gây hại cho mắt
– Nghỉ ngơi ngắt quãng trong khi học tập, làm việc. Cứ khoảng 20 – 25p bạn nên cho mắt nghỉ ngơi 5 – 10p để giảm áp lực cho mắt
– Điều quan trọng nhất mà bạn cần làm đó là khám định kỳ mắt sớm phát hiện các chứng bệnh, bệnh lý
Thăm khám mắt định kỳ sớm phát hiện các bệnh về mắt.
4.2. Điều trị dứt điểm
Nếu để lâu dài không chú ý có thể gây nên những biến chứng khôn lường. Khi có các dấu hiệu bất thường thì nên sớm gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị.
Hiện nay, trên thị trường quảng cáo tràn lan các loại thực phẩm chức năng, viên uống có tác dụng thần kỳ cho mắt. Bạn nên tỉnh táo và chỉ sử dụng các loại thuốc, thực phẩm bổ sung khi được bác sĩ chỉ định.
Ngoài ra, các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp khi có dấu hiệu tiến triển thành các bệnh lý nguy hiểm.
|
thucuc
| 1,157
|
Tinh dịch màu vàng do đâu - cách điều trị
Tinh dịch là chất nhầy chứa tinh trùng được tiết ra khi nam giới đạt khoái cảm khi quan hệ tình dục. Vậy, tinh dịch màu vàng có phải là dấu hiệu bất thường, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu câu trả lời thông qua bài viết dưới đây nhé!
1. Tinh dịch khỏe mạnh là gì?
Thông thường tinh dịch sẽ được xuất ra khi nam giới đạt khoái cảm trong quan hệ hoặc phóng ra ngoài khi thủ dâm, mộng tinh lúc đang ngủ. Tinh dịch là môi trường vừa có tác dụng bảo vệ vừa nuôi dưỡng tinh trùng phát triển. Do đó, bạn không nên nhầm lẫn giữa hai khái niệm này.
Ở những người khỏe mạnh tinh dịch sẽ có màu trắng đục hoặc hơi vàng. Khi vừa mới xuất ra khỏi cửa niệu đạo dương vật, bạn sẽ ngửi thấy tinh dịch có mùi hơi tanh hoặc clo, đồng thời kết dính và có độ đặc quánh. Nhưng nếu để trong không khí 1 giờ đầu tiên chúng sẽ tự vón cục lại, sau đó hóa lỏng ra gần giống như nước.
2. Nguyên nhân dẫn đến tinh dịch màu vàng
Màu sắc, mùi, vị và thể tích của tinh dịch là những đặc điểm phản ánh tình trạng sức khỏe sinh sản ở nam giới. Bởi vì khi một cơ quan, bộ phận sinh dục gặp vấn đề thì màu sắc và những đặc tính của tinh dịch sẽ có sự thay đổi. Vậy tinh dịch màu vàng là sao, dưới đây là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này:
Tinh dịch có lẫn nước tiểu:
Trước khi ra ngoài, tinh dịch và nước tiểu đều phải đi qua niệu đạo của nam giới. Nếu nước tiểu còn sót lại ở đây, chúng sẽ trộn lẫn và làm tinh dịch màu hơi vàng. Tình trạng này thường gặp ở nhiều nam giới sau khi vừa đi tiểu xong và xuất tinh. Mặc dù không đáng lo ngại nhưng nếu nước tiểu ứ đọng trong niệu đạo thời gian dài thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng đường tiểu, phì đại tuyến tiền liệt,….
Lượng bạch cầu tăng cao:
Nếu một cơ quan, bộ phận sinh dục bị viêm nhiễm thì bạch cầu trong máu sẽ tăng lên, đồng thời giải phóng vào tinh dịch. Lúc này, các tế bào bạch cầu sẽ làm ảnh hưởng đến tinh trùng và thay đổi màu sắc tinh dịch.
Không xuất tinh thường xuyên:
Sau một thời gian dài kiêng khem, không xuất tinh thì thì tinh dịch sẽ chuyển sang màu vàng. Nguyên nhân có thể là do tinh dịch đã cũ, lâu không được sử dụng.
Thói quen sinh hoạt:
Màu sắc và mùi của tinh dịch đều chịu ảnh hưởng từ những loại thực phẩm mà bạn nạp vào cơ thể hàng ngày. Nếu ăn nhiều thực phẩm chứa lưu huỳnh như: hành, tỏi, măng tây, súp lơ,… sẽ khiến tinh dịch màu vàng và thay đổi mùi. Tuy nhiên sau khi cơ thể tiêu hóa hết thức ăn thì tinh dịch sẽ trở về trạng thái bình thường, nên bạn không cần quá lo lắng.
Ngoài ra tình trạng biến đổi màu tinh dịch còn xuất hiện ở những người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng thuốc kháng sinh.
Hội chứng vàng da:
Hội chứng vàng da xảy ra khi nồng độ Bilirubin tăng cao trong máu. Lúc này da, mắt, nước tiểu và tinh dịch sẽ có màu vàng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hội chứng này, phổ biến nhất là: sỏi mật, viêm tụy, ung thư tuyến tụy,…
Nhiễm trùng tiền liệt tuyến:
Tinh dịch có màu vàng đục hoặc xanh là tình trạng xuất hiện khi vi khuẩn xâm nhập từ đường tiểu vào tuyến tiền liệt và gây viêm nhiễm. Do đó, cơ thể bạn sẽ có các biểu hiện như: khó tiểu, đau vùng bụng dưới, sốt, có cảm giác đau khi xuất tinh,…
Mắc các bệnh lây qua đường tinh dục:
Tinh dịch màu vàng đục có thể là dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục điển hình như: Chlamydia, herpes, lậu,… Đây là những bệnh gây viêm nhiễm, sinh mủ dính vào túi tinh khiến tinh dịch đổi màu và có mùi hôi khó chịu.
Bên cạnh màu vàng, tinh dịch có thể chuyển sang màu nâu, đỏ. Trường hợp này xuất hiện khi mạch máu xung quanh túi tinh bị rò rỉ, do đó bạn nên đi khám bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời.
3. Điều trị tinh dịch màu vàng
Nếu tinh dịch màu vàng là do ăn uống, sinh hoạt vợ chồng thì bạn không cần quá lo lắng. Để nhanh chóng khắc phục tình trạng này bạn chỉ cần thay đổi thói quen, uống nhiều nước kết hợp với tập thể dục.
Mặc dù không đáng lo ngại nhưng trong một số trường hợp nhất định tinh dịch có màu vàng đục là dấu hiệu cảnh báo của nhiều bệnh lý nguy hiểm. Do đó khi màu sắc tinh dịch thay đổi bất thường, kèm với các triệu chứng như: đau khi xuất tinh, nước tiểu và tinh dịch có mùi hôi,… thì bạn nên thăm khám bác sĩ để chẩn đoán nguyên nhân.
Sau khi nắm được tình trạng bệnh mắc, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Trường hợp tinh dịch màu vàng là do nhiễm trùng thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn uống thuốc kháng sinh. Đồng thời, lúc này bạn nên hạn chế quan hệ hoặc sử dụng bao cao su để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập và lây lan cho bạn tình của mình.
Với những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ, chắc hẳn bạn đã có câu trả lời tinh dịch màu vàng là sao. Tình trạng này thường xảy ra phổ biến ở nam giới do thói quen sinh hoạt không hợp lý, đồng thời đây cũng là biểu hiện của bệnh lý nguy hiểm. Do đó, bạn không nên chủ quan khi nhận thấy màu sắc tinh dịch thay đổi thì nên chủ động thăm khám để có biện pháp điều trị kịp thời.
Đặc biệt vào ngày 7/1/2022, bệnh viện đã vinh dự được Hiệp Hội Hoa Kỳ cấp chứng chỉ CAP - tiêu chuẩn chất lượng xét nghiệm hàng đầu thế giới. Nhờ đó, kết quả trả về sẽ có độ tin cậy cao nên bạn hoàn toàn yên tâm.
|
medlatec
| 1,084
|
Tư vấn: Test nhanh COVID-19 những điều cần biết
Test nhanh COVID-19 những điều cần biết được rất nhiều người quan tâm. Bởi hiện nay không chỉ riêng Việt Nam mà rất nhiều nước trên thế giới đang phải đối mặt với cuộc chiến không thuốc súng này. Bài viết dưới đây sẽ mách bạn đọc những điều cần lưu ý khi đi test nhanh để có được kết quả chính xác.
1. Những thông tin về test nhanh COVID-19
Test nhanh COVID-19 được nhận định giúp chẩn đoán nhanh và cho kết quả khá chính xác. Vì thế, trước khi đi vào những tư vấn liên quan đến test nhanh COVID-19 những điều cần biết, chúng ta sẽ làm rõ về loại xét nghiệm này.
Hiện nay có 2 loại xét nghiệm chính đang được sử dụng phổ biến.
Test nhanh kháng nguyên
Đây là tên gọi khác của xét nghiệm chẩn đoán nhanh RDT. Xét nghiệm này có nhiều ưu điểm nổi bật như:
Xác nhận được có hay không sự hiện diện của các protein trên bề mặt virus SARS-Co
V-2.
Mẫu phẩm để xác định được lấy từ dịch tỵ hậu và nước bọt.
Test nhanh giúp phát hiện sự lây nhiễm ở giai đoạn mới, điều này làm tăng khả năng điều trị.
Thời gian có kết quả ngắn chỉ từ 15 - 30 phút.
Hình thức xét nghiệm này có độ chính xác lên đến 80%.
Xét nghiệm kháng thể
Tên gọi khác của loại xét nghiệm thứ 2 này là huyết thanh học. Nó cũng có nhiều ưu điểm vượt trội giúp phát hiện nhanh COVID-19:
Xác định được các kháng thể Ig
M và Ig
G tạo ra do hệ thống miễn dịch của cơ thể, giúp phản ứng lại với việc lây nhiễm dịch bệnh.
Có thể sử dụng mẫu máu ở đầu ngón tay để xét nghiệm.
Cách xét nghiệm này phù hợp với những người có yếu tố dịch tễ, đã có sự tiếp xúc trực tiếp với ca nhiễm, làm việc học tập ở môi trường đông đúc.
Cách thức xét nghiệm này có kết quả trong vòng 30 phút đến 1 giờ.
2. Test nhanh COVID-19 những điều cần biết
Nhìn chung, mỗi loại test nhanh đều có những ưu điểm nổi bật riêng. Việc lựa chọn loại nào là tùy thuộc vào đặc thù công việc, chỉ định của y bác sĩ chuyên khoa. Đối với những người thực hiện lần đầu thường rất bỡ ngỡ với một số thông tin, thiếu sự chuẩn bị để lấy được kết quả chính xác nhất.
Thực hiện test có cần nhịn ăn không?
Đây là một trong những câu hỏi được nhiều người thắc mắc khi đề cập đến test nhanh COVID-19 những điều cần biết. Còn đối với Test nhanh kháng nguyên thì việc nhịn ăn là không cần thiết, bởi nó không gây ảnh hưởng gì đến kết quả xét nghiệm.
Test nhanh COVID-19 có gây đau đớn không?
Đối với trường hợp test nhanh kháng nguyên, bạn sẽ được nhân viên y tế lấy dịch tỵ hầu bằng cách dùng tăm bông chuyên dụng thông qua đường mũi họng. Khi thực hiện, nếu bạn ngồi sai tư thế thì sẽ có cảm giác đau và khó chịu.
Ngoài ra, việc lấy mẫu test nhanh COVID-19 có gây ra cảm giác đau đớn hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: kỹ thuật của nhân viên y tế, loại tăm bông được sử dụng,…
Test nhanh COVID-19 kết quả có chính xác không?
Như chúng ta đã biết, việc test nhanh COVID-19 là để xác định xem người bệnh có đang nhiễm hoặc đã phơi nhiễm với virus SARS-Co
V-2 hay không. Vì thế, việc xem xét kết quả xét nghiệm chính xác hay không là điều quan trọng trong vấn đề test nhanh COVID-19. Có 3 thời điểm thực hiện test nhanh với mức độ phát hiện khác nhau:
Trường hợp thực hiện test nhanh quá sớm thì cơ thể của bạn chưa có đủ lượng kháng thể, kết quả nhận được là âm tính.
Nếu thực hiện việc test nhanh được làm đúng lúc vẫn có khả năng chưa khẳng định được đã có sự hiện diện của virus SARS-Co
V-2, lúc này cần làm thêm xét nghiệm Real-time PCR.
Thực hiện test nhanh muộn có thể cho kết quả dương tính, nhất là trường hợp sau 2 tuần phơi nhiễm với virus.
3. Các biện pháp phòng chống dịch hiệu quả
Bên cạnh việc thực hiện test nhanh COVID-19 khi đi từ vùng có dịch, tiếp xúc với người đã nhiễm,… thì việc phòng chống, tuân thủ quy tắc 5K của Bộ Y tế là điều rất quan trọng. Mỗi người hãy nâng cao tinh thần tự giác để có thể nhanh chóng đẩy lùi dịch bệnh.
Đeo khẩu trang đúng cách, sát khuẩn tay
Người thực hiện test nhanh khi có kết quả xét nghiệm âm tính cũng tuyệt đối không được chủ quan. Trong thời gian dịch bệnh, khẩu trang nên là vật bất ly thân với tất cả mọi người khi bắt buộc phải ra ngoài. Bên cạnh đó, cần thực hiện sát khuẩn tay thường xuyên để tránh sự lây lan từ tiếp xúc.
Tuyệt đối không tụ tập đông người, làm việc học tập tại nhà
Để bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình và những người xung quanh, cần hạn chế sự tập trung đông người, chỉ ra ngoài khi thật sự cần thiết. Học tập, làm việc tại nhà thông qua các thiết bị công nghệ thông tin là một trong những điều cần duy trì trong mùa dịch.
Xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện khoa học
Bạn cần chú ý đến việc ăn uống bản thân và gia đình, duy trì chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, hạn chế chất béo, chất kích thích độc hại.
Duy trì chế độ tập luyện mỗi ngày, thay vì việc luyện tập chạy bộ ngoài trời bạn có thể chọn một không gian thích hợp trong chính ngôi nhà của mình để thư giãn, tập luyện tăng cường sức khỏe. Khi có sức khỏe, sức đề kháng tốt thì bạn mới có thể vượt qua dịch bệnh.
|
medlatec
| 1,015
|
Lý giải 3 nguyên nhân đau đại tràng khiến nhiều người
Bệnh đau đại tràng chủ yếu là do các vết viêm, loét tại đại tràng gây ra. (ảnh minh họa)
Nguyên nhân đau đại tràng
Đau đại tràng do ngộ độc thức ăn, dị ứng thức ăn
Khi bị ngộ độc thức ăn hay dị ứng thức ăn gây đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Điều này khiến rối loạn và mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Các loại thức ăn bị dị ứng khi đưa vào cơ thể sẽ khiến người bệnh nhẹ thì nổi mày đay từng vùng hoặc khắp người, nặng hơn khiến phù nền mặt, khó thở, nôn, đau quặn bụng, cảm giác nóng rát vùng thượng vị, tiêu chảy.
Điều này khiến hệ tiêu hóa bị rối loạn, đại tràng và dạ dày phản ứng mạnh với các chất gây dị ứng gây đau bụng (đau đại tràng). Dạ dày và đại tràng cũng sẽ tống nhanh các loại thức ăn gây dị ứng ra khỏi cơ thể, do dó nhiều người có dấu hiệu nôn không ngừng khi bị ngộ độc thức ăn hay ăn phải các đồ ăn bị dị ứng.
Đau đại tràng do nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Vi khuẩn HP là tác nhân chính gây bệnh viêm đại tràng. (ảnh minh họa)
Thực phẩm bạn ăn hàng ngày nếu không được chế biến an toàn và đảm bảo vệ sinh sẽ dễ bị nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh như ký sinh trùng (hay gặp nhất là lỵ amip, giun đũa, gun tóc, giun kim), vi khuẩn (điển hình là vi khuẩn HP, lỵ trực khuẩn, vi khuẩn thương hàn, vi khuẩn tả, vi khuẩn E.coli, vi khuẩn lao), siêu vi (thường gặp nhất là Rotavirrus), nấm (Candida).
Các loại vi sinh vật gây bệnh này tồn tại trong thức ăn ô nhiễm, theo đường ăn uống hàng ngày mà lây nhiễm xuống cơ quan tiêu hóa, chúng lấn át các lợi khuẩn đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa, đồng thời tấn công bề mặt niêm mạc dạ dày, đại tràng gây viêm và hình thành các vết loét được gọi là viêm loét đại tràng gây đau đại tràng.
Đau đại tràng do thói quen sử dụng thuốc
Thói quen sử dụng thuốc lâu dài, sử dụng những loại thuốc, thực phẩn chức năng trong một thời gian dài cũng có thể gây hại cho dạ dày và đại tràng. Khi sử dụng thuốc ở một thời gian dài không chỉ khiến các cơ quan đặc biệt là gan, thận phải làm việc liên tục để đào thải các độc tố ra khỏi cơ thể. Mà khi sử dụng thuốc, có thể khiến vi khuẩn HP trong dạ dày, đại tràng nếu có phản ứng mạnh để “dành sự sống” nên dễ gây viêm loét đại tràng và gây đau đại tràng.
Đau đại tràng do căng thẳng, mệt mỏi (stress)
Mệt mỏi, căng thẳng thường xuyên dễ khiến chán ăn, dạ dày thường co bóp nhiều hơn và tiết nhiều dịch vị acid dễ gây viêm loét, đại tràng cũng phải làm việc nhiều hơn do đó dễ gây viêm và đau. Hơn nữa mệt mỏi cằng thẳng cũng khiến rối loạn tiêu hóa, táo bón lâu ngày, khó tiêu, khiến đại tràng phải làm việc “quá sức” dễ gây viêm và đau.
Triệu chứng đau đại tràng
Viêm đại tràng cấp
Đau bụng quặn từng cơn, buồn đại tiện liên tục, nhưng mỗi lần đi tiêu chỉ có một ít phân, có máu và chất nhầy kèm theo phân. Ngoài ra người bệnh có thể sốt, tiêu chảy, người mệt mỏi, gầy sút nhanh.
Viêm đại tràng mạn tính
Người bệnh thấy đau bụng từng lúc, buồn đại tiện, đi tiêu xong thì mới hết đau, phân có thể táo hoặc lỏng xem kẽ, bụng thường có cảm giác đầy hơi.
Chẩn đoán và điều trị bệnh đại tràng
Bệnh đại tràng dễ dàng chẩn đoán và phát hiện thông qua nội soi đại tràng. Hình ảnh nội soi sẽ cho biết các vết viêm, loét trên bề mặt niêm mạc đại tràng. Đồng thời phát hiện các polyp đại tràng nếu có và cắt bỏ chúng ngay trong quá trình nội soi ngăn ngừa ung thư đại tràng. Đặc biệt hiện nay với công nghệ nội soi NBI thế hệ mới vừa giúp phát hiện sớm các vết loét, polyp đại tràng với kích thước rất nhỏ, đồng thời có thể phát hiện sớm ung thư đại tràng qua việc thực hiện nội soi với máy NBI.
Từ kết quả nội soi đại tràng, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất giúp các vết viêm loét ở đại tràng mau lành và ngăn các các biến chứng nguy hiểm khác có thể xảy ra.
|
thucuc
| 822
|
Đau thần kinh tọa có những triệu chứng gì, nguyên nhân do đâu?
Đau thần kinh tọa là căn bệnh như thế nào? Nguyên nhân tại sao khiến cơ thể mắc phải bệnh này? Nó có liên quan gì đến thoát vị đĩa đệm hay không? Hãy theo dõi những thông tin từ bài viết sau đây để giải đáp những thắc mắc của bạn.
1. Sơ lược thông tin về đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa là một hội chứng rất phổ biến hiện nay, còn được biết đến với cái tên là đau dây thần kinh hông to. Bệnh thường gặp chủ yếu ở lứa tuổi từ 30 - 60, đồng thời số ca mắc bệnh ở nam giới cao gấp 3 lần so với nữ giới.
Nguyên nhân là gì?
Thoát vị đĩa đệm: là nguyên nhân phổ biến nhất trong các ca mắc phải đau thần kinh tọa, là hậu quả từ việc các đĩa đệm chèn ép lên dây thần kinh nên đã dẫn đến những cơn đau.
Thoái hóa cột sống: khi tình trạng chuyển biến xấu, có tính chất mạn tính sẽ dẫn đến các tình trạng như biến dạng đốt sống, loãng xương, mọc gai xương,… ảnh hưởng đến các dây thần kinh tại vị trí tổn thương.
Viêm cột sống dính khớp: bệnh thường diễn biến chậm nhưng có thể gây ra những cơn đau khó chịu vùng thắt lưng hoặc mông, co cứng khớp (vào buổi sáng). Hậu quả có thể khiến bệnh nhân bị biến dạng cột sống và mang thương tật vĩnh viễn.
Trượt đốt sống: nguyên nhân có thể do hậu quả từ việc chấn thương hay dị tật bẩm sinh, thường đi kèm với bệnh lý thoái hóa cột sống cộng với tổn thương rễ thần kinh.
Nhiễm trùng đốt sống: tổn thương xảy ra do một số loại vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh như tụ cầu, lao,…
Một số nguyên nhân khác: đau thần kinh tọa cũng có thể là căn bệnh thứ phát bởi một số bệnh lý như u màng tủy, gai cột sống, hẹp ống sống thắt lưng. Hoặc các biến chứng từ những bệnh lý khác như sốt rét, thương hàn, giang mai,…
Đau thần kinh tọa có dấu hiệu như thế nào?
Bệnh nhân thường sẽ gặp phải những cơn đau có biểu hiện như:
Đau dai dẳng: thường xuất phát từ vùng thắt lưng, ở phần thấp của cột sống, lan xuống mông và sau đùi, rồi tiếp tục xuống bắp chân hoặc phía ngoài cẳng chân. Một số trường hợp chuyển biến nặng hơn có thể lan đến tận bàn chân và ngón chân.
Tính chất đau: các cơn đau có thể diễn ra âm hoặc đau nặng nề, dữ dội. Thường bệnh nhân sẽ cảm thấy đau tăng lên khi hoạt động gắng sức, ho, hắt hơi, đi đại tiện,… hoặc thậm chí không thể làm bất cứ việc gì kể cả ngồi dậy.
Phản xạ gân gót giảm: người bệnh không thể đứng hoặc đi với tư thế nhón gót hoặc đi đứng bằng gót.
Tư thế giảm đau bất thường: một số bệnh nhân có thể có những tư thế giúp giảm đau. Thế nhưng, chúng có thể khiến cho cột sống bị biến dạng, lệch vẹo, nếu có cơn đau diễn ra ở vùng mông có thể khiến cơ bị xệ và các cơ xung quanh cột sống bị co cứng.
Đau thần kinh tọa có để lại biến chứng không?
Vì là một căn bệnh mang mang tính chất nguy hiểm, tác động trực tiếp đến chức năng vận động của cơ thể, cũng như ảnh hưởng đến mọi hoạt động sống của bệnh nhân. Nếu như chậm trễ việc điều trị, để căn bệnh kéo dài và tiến triển có thể dẫn đến nhiều biến chứng có thể kể đến như:
Cơn đau mạn tính: vì tình trạng dây thần kinh bị chèn ép trong thời gian dài, bệnh lý chuyển biến xấu hơn và mang tính chất mạn tính. Điều này có thể khiến bệnh nhân lạm dụng các loại thuốc giảm đau, dẫn đến một số ảnh hưởng xấu đến những cơ qua khác như gan, thận, dạ dày,…
Trầm cảm: rất nhiều trường hợp bệnh nhân bị lo âu, căng thẳng hoặc khó chịu, cáu gắt vì cơn đau khó hoặc không thể kiểm soát. Đồng thời, việc bị hạn chế vận động và gặp khó khăn trong sinh hoạt, công việc cũng là những yếu tố tác động liên quan khiến bệnh nhân rơi vào trầm cảm.
Suy giảm khả năng vận động ở chân: bệnh nhân có thể mất khả năng vận động một phần của bàn chân hoặc các đầu ngón chân. Điều này khiến các hoạt động đi đứng trở nên vô cùng khó khăn vì các vận động sinh lý không thể diễn ra như bình thường.
Rối loạn thần kinh thực vật: khi cơn đau tăng mạnh, người bệnh có thể gặp phải những vấn đề như đại tiểu tiện không tự chủ, trào ngược dạ dày, tăng tiết mồ hôi,…
Biến dạng cột sống: người bệnh duy trì tư thế giảm đau, tình trạng đau thần kinh tọa kéo dài làm tăng sức ép lên các dây thần kinh cột sống, tăng tình trạng thoát vị có thể khiến cột sống bị biến dạng.
Yếu liệt vận động: mặc dù đa phần bệnh nhân chỉ bị đau một bên, thế nhưng nếu tình trạng đau không được khắc phục và diễn ra trong thời gian dài có thể để lại di chứng yếu liệt vận động.
2. Phải làm gì để tránh mắc phải căn bệnh này?
Để giúp phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này, bạn có thể áp dụng một số lời khuyên như sau:
Duy trì tư thế phù hợp: bạn nên chọn vị trí ngồi được hỗ trợ đệm lưng, có tay vịn. Khi đi lại, bạn nên giữ tư thế lưng thẳng tránh việc gù lưng. Nếu phải nâng và di chuyển vật nặng, nên giữ thẳng lưng và khom gối xuống để tránh tác động đến cột sống.
Tập luyện thể thao đều đặn: áp dụng các bài tập hằng ngày với mức độ vừa phải có thể giúp tăng cường và đảm bảo sự dẻo dai của xương khớp. Bạn nên tham khảo bác sĩ hoặc, huấn luyện viên để lựa chọn bài tập thích hợp nhất với bản thân.
Kiểm soát cân nặng: tình trạng thừa cân, béo phì có thể gây áp lực lên xương khớp nói chung và các đốt sống thắt lưng nói riêng. Vì vậy, việc cân bằng dinh dưỡng mỗi ngày một cách hợp lý có vai trò vô cùng quan trọng.
Tránh các hoạt động quá sức: thường xuyên áp dụng các bài tập với cường độ cao, mang vác các vật nặng,… có thể đe dọa đến sức khỏe xương khớp của bạn.
|
medlatec
| 1,140
|
Máy xét nghiệm sinh học phân tử QIAsymphony SP
QIAsymphony SP (hãng QIAGEN, Đức) là một hệ thống tự động hoàn toàn được thiết kế đặc biệt để tinh sạch DNA/RNA hệ gen bằng công nghệ mới hạt nano từ bọc Silica từ các loại mẫu da, mô, tế bào, mẫu máu toàn phẩn; tinh sạch axit nucleic virus, vi khuẩn từ plasma, huyết thanh, dịch não tuỷ, các mẫu trong hệ hô hấp, nước tiểu, môi trường nuôi cấy,...
Hình ảnh máy sinh học phân tử QIAsymphony SP.
Hệ thống máy có cấu tạo như một tủ an toàn sinh học để bảo vệ an toàn tổng thể, bộ phận để loại nhiễm như đèn tử ngoại (UV) khử trùng, cửa chắn, filter-tip.
Mẫu sau khi tách/tinh sạch
được để trong phần điều nhiệt lạnh để đảm bảo tốt nhất chất lượng mẫu.
Ưu điếm của máy sinh học phân tử QIAsymphony SP:
+ Hệ thống máy có thể tách chiết linh hoạt từ 1 đến 96 mẫu/lần chạy.
+ Dễ sử dụng, cho năng suất và độ nhạy cao.
+ Đặc biệt, hệ thống máy này được tích hợp đồng bộ và tự động hóa hoàn toàn với máy Realtime PCR Rotor-Gene Q và Pyro
Mark Q24 (hãng QIAGEN) để thực hiện các xét nghiệm giải trình tự gen như: phân tích các đột biến gen trong ung thư, bệnh di truyền, phân tích tính đa dạng gen, xác định loại vi khuẩn, virus, nấm, nghiên cứu phát triển thuốc, điều trị hướng đích,…
|
medlatec
| 246
|
Lý giải ý nghĩa chỉ số EQ - chỉ số cảm xúc của con người
Những năm gần đây, mọi người thường quan tâm nhiều hơn đến các chỉ số thông minh của con người. Bởi lẽ, các chỉ số này có ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng học tập, làm việc và cuộc sống. Trong đó, chỉ số EQ được đánh giá là một trong những chỉ số có ý nghĩa rất quan trọng. Vậy EQ là gì? Bài viết hôm nay sẽ lý giải tường tận những thông tin hữu ích nhất về loại chỉ số này.
1. Chỉ số EQ là gì?
Chỉ số EQ hay được gọi cụ thể là Emotional Quotient và được phiên dịch sang tiếng việt là khả năng nhận diện, kiểm soát những suy nghĩ, cảm xúc. Nhưng sự nhận diện và kiểm soát này không chỉ riêng bản thân mà còn ở những người xung quanh. Do đó, các nhà nghiên cứu tâm lý học thường lý giải EQ là chỉ số dùng để đo lường khả năng trí tuệ về mặt cảm xúc.
Dựa trên một số yếu tố cho thấy, hành vi của con người có liên quan đến những cảm xúc bên trong. Do đó, trong mọi tình huống tích cực hoặc tiêu cực thì những người có chỉ số trí tuệ cảm xúc cao thường dễ dàng nhận diện, chịu áp lực và điều khiển cảm xúc của mình. Đặc biệt, sự bình tĩnh, nhẫn nại, kiềm chế cảm xúc không chỉ giúp bạn giảm thiểu khả năng cư xử sai trái.
Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy, những người có chỉ số trí tuệ cảm xúc cao thường có nhiều cơ hội thành đạt trong những ngành nghề liên quan đến đời sống xã hội. Bởi lẽ, họ vốn dĩ là những người có nhiều tình cảm, dễ cảm thông và biết điều khiển cảm xúc đúng mực. Bên cạnh đó, sự phát triển của EQ cũng góp phần bộc lộ sự thông minh ngay từ lúc còn nhỏ.
2. Một số biểu hiện ở trẻ có chỉ số EQ thấp
Thông thường, chỉ số trí tuệ cảm xúc có thể cải thiện nếu ba mẹ nhận biết và hỗ trợ con trẻ từ khi còn nhỏ. Vậy phụ huynh có thể nhận biết trẻ có chỉ số EQ thấp dựa trên những biểu hiện nào? Theo một số chuyên gia cho biết, trẻ có chỉ số cảm xúc kém thường có những phản ứng như:
2.1. Dễ cáu giận - la hét
Phần lớn, ở trẻ nhỏ thường có những biểu hiện như ăn vạ, la hét, cáu giận khi không hài lòng việc gì đó. Tuy nhiên, một số nhà đánh giá tâm lý cho biết, nếu tình trạng này không được cải thiện dần khi trẻ ngày một lớn hơn thì cũng có thể chỉ số cảm xúc ở trẻ ở mức thấp. Bởi lẽ, ở những trẻ có EQ thấp thường khó có thể kiểm soát cảm xúc của bản thân và luôn thực hiện những hành vi theo ý muốn mà không quan tâm đến những người xung quanh.
2.2. Ích kỷ
Sự ích kỷ cũng là một biểu hiện thường gặp ở những trẻ có chỉ số trí tuệ cảm xúc ở mức thấp. Bởi vì, những đứa trẻ này thường gặp khó khăn trong việc nhận diện và thông hiểu cảm xúc của đối phương. Chính vì thế mà trẻ thường dễ có những hành vi, lời nói, cử chỉ,... gây tổn thương cho người khác. Bên cạnh đó, trẻ thường có suy nghĩ mình là nhất và luôn được người khác chú ý, quan tâm.
2.3. Luôn gay gắt trước những lời phê bình
Mặc dù, phần lớn trẻ em đều rất thích được người khác khen ngợi những việc trẻ có những cảm xúc tiêu cực hoặc phản ứng quá gay gắt trước lời phê bình cũng không đúng. Bên cạnh đó, điều này cũng được xem là một biểu hiện thường gặp ở những trẻ có chỉ số trí tuệ cảm xúc kém. Bởi lẽ, trẻ chưa biết đánh giá bản thân và không thể chấp nhận những lời phê bình của người khác đối với mình.
3. Đặc trưng của những người có EQ cao
Người có EQ cao rất được mọi người xung quanh yêu mến và giúp đỡ nhờ sự thấu hiểu mà họ có được, thể hiện rõ rệt qua chỉ số trí tuệ cảm xúc. Đồng thời, họ luôn là những người biết nhận diện, kiểm soát cảm xúc của bản thân và người khác đi theo hướng tích cực, hạn chế gây ra căng thẳng. Với khả năng điều chỉnh cảm xúc một cách đúng mực, đời sống của những người có chỉ số EQ cao thường ít bị áp lực tác động và luôn duy trì sự lạc quan.
Với đặc trưng ở những người có chỉ số trí tuệ cảm xúc cao là sự thấu hiểu, nhìn nhận và điều chỉnh cảm xúc đúng đắn, tuýp người này thường khá phù hợp với công việc xã hội. Điển hình như người làm việc trong lĩnh vực giáo dục, nhà văn hóa, nhà tâm lý học, người lãnh đạo - quản lý,... Bởi lẽ, những công việc này luôn đòi hỏi ở bản thân mỗi người sự kiên trì, nhẫn nại và có thể vạch ra những định hướng để nâng đỡ, giúp đỡ người khác.
Nhiều người cho rằng, sự thành công ở những người tài giỏi không chỉ phụ thuộc vào trí óc thông minh mà còn có cả sự phát triển của EQ. Thực tế cho thấy, những người có chỉ số trí tuệ cảm xúc ở mức khá trở lên thường sống giàu tình cảm, luôn yêu thương, cảm thông, đồng cảm cho người khác. Chính vì thế mà họ luôn là người biết giúp đỡ, nâng đỡ những người xung quanh. Nhờ đó mà họ thường nhận được sự nể trọng, yêu mến và nhiệt tình của mọi người.
4. Cách cải thiện chỉ số EQ
Phần lớn những người có chỉ số EQ thấp thường gặp phải nhiều khó khăn trong những tình huống bất ngờ hoặc bị đả kích. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng vì việc cải thiện chỉ số trí tuệ cảm xúc là hoàn toàn có thể. Thực tế, một số chuyên gia chia sẻ rằng, việc xây dựng và duy trì một số thói quen sẽ giúp bạn nâng cao khả năng nhận biết và điều khiển cảm xúc. Cụ thể như:
4.1. Tìm điểm mạnh của mình
Việc tự tìm kiếm điểm mạnh của bản thân sẽ giúp bạn có thêm nhiều động lực để phát triển. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu còn chứng minh được rằng, khi bạn nhận thức được tiềm năng của mình thì bạn cũng dễ dàng nhận thấy được điểm mạnh của người khác. Ngoài ra, việc hiểu biết khả năng của nhau sẽ giúp các mối quan hệ làm việc diễn ra tốt hơn, nâng cao hiệu quả công việc.
4.2. Nhận biết giới hạn chịu đựng của bản thân
Dù bạn có tài giỏi hay thông minh hơn người khác thì ai cũng có một giới hạn chịu đựng riêng. Việc nhận biết giới hạn của mình giúp bạn dễ dàng kiểm soát cảm xúc trước bất kì trường hợp đột ngột diễn ra. Đặc biệt, trong những tình huống nguy hiểm hoặc căng thẳng, việc giữ bình tĩnh, quản lý cảm xúc là rất cần thiết. Để kiểm soát cảm xúc của mình, bạn nên nghĩ đến hậu quả của những lần mình không làm chủ được bản thân. Có thể đó là những lời nói nặng nề hoặc những hành động thô bạo,...
4.3. Kiểm soát tiếng nói bên trong
Những tiếng nói bên trong có ảnh hưởng rất nhiều đến việc điều khiển cảm xúc cũng như hành động, lời nói của bạn. Chính vì thế, việc thúc đẩy, động viên, khích lệ bản thân suy nghĩ tích cực hơn sẽ giúp bạn dễ dàng quản lý những cảm xúc tiêu cực hoặc hành động sai trái.
4.4. Nhận biết được khả năng của mình
Việc tìm ra điểm mạnh có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về giới hạn của bản thân. Đồng thời, nhờ đó mà bạn cũng biết được điểm dừng của những suy nghĩ, cư xử, lời lẽ hoặc hành động trong các mối quan hệ. Nếu bạn không thể xác định được thế mạnh của mình thì nên tham khảo ý kiến của những người làm việc chung, người thân hoặc bạn bè.
Với những chia sẻ trên đây, các bạn đã được giải đáp cụ thể EQ là gì cũng như ý nghĩa của chỉ số EQ đối với mỗi người. Nếu bạn lo lắng khi chỉ số trí tuệ cảm xúc của mình kém thì cũng có thể tham khảo thêm một số gợi ý trong bài viết.
|
medlatec
| 1,487
|
Gan nhiễm mỡ uống thuốc gì điều trị bệnh hiệu quả nhất?
Gan nhiễm mỡ là căn bệnh ngày càng có nhiều người mắc phải. Tuy nhiên nếu người bệnh sử dụng thuốc điều trị đều đặn kết hợp với lối sống khoa học thì bệnh tình có thể được cải thiện tốt. Gan nhiễm mỡ uống thuốc gì cần phải theo sự chỉ định của bác sỹ, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc tùy tiện.
1. Gan nhiễm mỡ uống thuốc có thành phần gì?
Bệnh gan nhiễm mỡ trải qua 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ có loại thuốc phù hợp để kiểm soát lượng mỡ trong gan và phòng ngừa bệnh phát triển mạnh hơn. Theo các bác sĩ, người bị bệnh gan nhiễm mỡ nên sử dụng những thuốc chống thoái hóa mỡ ở gan, có các thành phần như: acid amin, choline, các loại vitamin, lecithin, silymarin,…
Gan nhiễm mỡ nên sử dụng thuốc có thành phần như acid amin
Choline: Có nhiệm vụ chuyển hóa mỡ thừa trong gan. Nếu không có Choline, mỡ sẽ bị giữ lại, tích tụ nhiều ở gan.
Methionine: Loại acid amin này cung cấp methyl cho cơ thể để tạo thành choline, thúc đẩy quá trình hòa tan mỡ, giải độc gan.
Acid amin: Duy trì hàm lượng protein nhất định trong cơ thể, chuyển hóa năng lượng, duy trì và phục hồi chức năng gan, tái tạo lại các tế bào gan bị tổn thương.
Các vitamin: Bao gồm các Vitamin B, C và E, tham gia vào việc hòa tan mỡ trong gan, bảo vệ gan. Riêng Vitamin E có khả năng chặn mỡ tích tụ, phòng ngừa khả năng hoại tử gan.
Silymarin: Là một vị thuốc thảo dược chiết xuất từ cây Cardus Marianus, có tác dụng ổn định lại các tế bào của gan, hoạt hoá men gan, thúc đẩy quá trình giải độc gan hiệu quả hơn, chống xơ hoá gan. Loại thuốc này được chỉ định cho những bệnh nhân đang bị viêm gan, gan nhiễm mỡ, người cần giải độc gan sau khi uống nhiều bia rượu,...
Lecithin: Chứa 61% phospholipid có tác dụng bảo vệ, thúc đẩy tái tạo tế bào gan, duy trì chức năng gan, điều trị các bệnh viêm gan cấp tính, bán tính và mãn tính. Đồng thời làm chậm, ngăn ngừa quá trình gan bị nhiễm mỡ.
2. Gan nhiễm mỡ uống thuốc gì?
Hiện nay trên thị trường, có khá nhiều loại thuốc tây có công dụng điều trị, hỗ trợ điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng chất lượng, rõ nguồn gốc, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh.
Chính vì vậy khi lựa chọn thuốc trị gan nhiễm mỡ, người bệnh nên tham khảo trực tiếp ý kiến của bác sĩ. Đồng thời được sự cho phép mới sử dụng sản phẩm, không được tuỳ ý điều trị.
Dưới đây là một số sản phẩm điều trị gan nhiễm mỡ được các bác sỹ đánh giá cao mà bạn có thể tham khảo.
Liver detox - giải độc gan, điều trị gan nhiễm mỡ
Liver Detox là sản phẩm do Olympian Labs (thương hiệu Mỹ) chịu trách nghiệm nghiên cứu, sản xuất và phân phối ra thị trường. Sản phẩm dành riêng cho những đối tượng đang gặp phải những vấn đề về gan, đặc biệt là các trường hợp bị gan nhiễm mỡ.
Liver Detox được ứng dụng công nghệ hiện đại của nền Y học Mỹ, đạt tiêu chuẩn GMP, mang lại hiệu quả điều trị cao, an toàn thân thiện với sức khỏe của người bệnh.
Thành phần:
- Hoạt chất Silymarin: hoạt chất này được chiết xuất từ cây Kế sữa cùng với các enzymes, mang đến tác dụng hỗ trợ chức năng gan. Silymarin dung nạp tốt vào cơ thể, tạo màn chắn giúp bảo vệ gan khỏi những tổn thương do chất kích thích gây lên. Đồng thời giúp phục hồi các tình trạng như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.
- Veg - panzyme @plus: Thành phần này tập hợp các enzyme cần thiết như Amylase, Protease, Lipase, Cellulase, Lactase để phân cắt hợp chất đa phân tử thành các đơn phân tương ứng. Mục đích là để tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng trong cơ thể, giúp cho thể trạng của người bệnh được tăng cường, cải thiện rõ rệt.
- Choline: Đây là chất rất cần thiết cho quá trình chuyển hóa mỡ thừa, loại bỏ mỡ tích tụ trong gan. Choline tham gia trực tiếp vào giai đoạn cấu tạo nên nhóm cấu trúc của phosphatidylcholine và sphingomyelin. Nhờ vậy mà cấu trúc của màng tế bào gan được ổn định hơn.
- Dandelion Root Extract (Chiết xuất rễ Bồ công anh): Thành phần này chứa những hoạt tính chống oxy hóa mạnh. Khi nạp vào cơ thể sẽ có tác dụng trung hòa các gốc tự do, đào thải độc tố trong gan.
- Vitamin B6: Thúc đẩy quá trình chuyển hóa các acid amin, lipid, glucid, giải độc gan, chuyển hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng trong gan.
Công dụng
Ở thời điểm hiện tại, Liver Detox đang được đánh giá là sự lựa chọn hàng đầu cho những người bị suy giảm chức năng gan, viêm gan, men gan tăng cao, gan nhiễm mỡ… Sản phẩm này mang tới những công dụng điển hình như:
- Giải độc gan, giúp phục hồi những tế bào gan bị tổn thương, tái tạo tế bào gan mới.
- Hỗ trợ điều trị bệnh nhân bị viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.
- Chống lại quá trình oxy hóa gây
- Tăng cường chức năng gan.
Dr Spi - Hepatopathy
Dr Spi - Hepatopathy có nguồn gốc từ Nhật Bản. được bào chế từ công thức tảo Spirulina. Đây là loại thuốc bổ gan, có tác dụng ngăn ngừa, hỗ trợ điều trị các vấn đề về viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ...
Thành phần
Silymarin (tinh chất kế sữa): Silymarin (viết tắt = SM) chứa khoảng 65% đến 80% flavonolignans (Silybin A và Silybin B, isosilybin A, isosilybin B, silychristin và silydianin), mang tới tác dụng kháng nấm antifongiques, nấm dermatophytes. Đồng thời tái sinh tế bào gan, chữa trị bệnh ung thư gan.
Cucurmin nano: Tinh nghệ có chứa hoạt chất Curcumin, với hàm lượng lên tới 80%, có tác dụng bồi bổ dạ dày, ruột gan, lọc máu, chống viêm gan.
Gingerol: Thành phần này chiết xuất từ gừng tươi, chứa các hợp chất cấu trúc diphenyl heptan - chất chống oxy hóa mạnh.
Công dụng
- Hồi sinh các tế bào gan, bảo vệ gan khỏi các tác hại khi sử dụng bia rượu.
- Phòng ngừa, hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ,...
- Bồi bổ sức khỏe, tăng cường sức đề kháng cho những người đang mắc bệnh gan.
- Làm chậm quá trình lão hóa của các tế bào gan, giữ cho các tế bào ở trạng thái tươi trẻ.
|
medlatec
| 1,161
|
Siêu âm tim có tác dụng gì? Thực hiện như thế nào?
Siêu âm tim là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại và chính xác, được áp dụng rộng rãi trong ngành y tế. Siêu âm tim mang lại rất nhiều tác dụng trong việc kiểm tra các bất thường và chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về phương pháp này trong bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về siêu âm tim
1.1. Siêu âm tim là gì?
Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán thăm dò bằng cách sử dụng sóng siêu âm tần số cao để quan sát chuyển động và ghi lại hình ảnh của tim.
Đây là một kỹ thuật không xâm lấn, không sử dụng bức xạ, không gây đau hay gây hại cho sức khỏe.
Siêu âm tim sử dụng sóng siêu âm tần số cao để quan sát chuyển động và ghi lại hình ảnh của tim
1.2. Các kỹ thuật siêu âm tim
– Qua thành bụng
– Qua thực quản
– Siêu âm Doppler
– Siêu âm tim ba chiều
– Siêu âm gắng sức
– Siêu âm tim thai
Siêu âm tim thai được dùng để chẩn đoán các dị tật bẩm sinh giai đoạn tiền sản
2. Tác dụng của siêu âm tim
Các hình ảnh thu được khi siêu âm sẽ giúp bác sĩ đánh giá được cấu trúc và hoạt động của tim, phát hiện ra các điểm bất thường và từ đó chẩn đoán được các bệnh lý về tim.
2.1. Đánh giá cấu trúc và hoạt động của tim
– Theo dõi nhịp tim
– Cách tim co bóp
– Kích thước, hình dạng tim và độ dày mỏng của tim
– Kích thước và chuyển động bơm của các thành tim
– Khả năng bơm máu của tim
– Tình trạng hoạt động của các van tim
– Van tim có bị hẹp hay không
– Cọ bị hở van tim hay không (có máu trào ngược qua van tim)
– Có khối u, khối viêm nhiễm quanh van tim, cơ tim, mạch máu hay không
2.2. Phát hiện, chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến tim mạch
Sau khi phân tích các thông tin chi tiết về tim, các bác sĩ sẽ phát hiện và chẩn đoán được một số vấn đề có thể gặp phải ở hệ tim mạch như:
– Phát hiện cục máu đông hoặc khối u trong buồng tim
– Các bệnh lý về van tim như hẹp van tim, hở van tim,… Những bệnh lý này thường xảy ra khi cấu trúc của các lá van bị biến dạng, van tim không đóng kín, máu lưu thông ngược trở lại buồng tim.
– Kích thước tim thay đổi bất thường: Đây có thể là hậu quả của bệnh huyết áp cao, áp lực tạo ra khiến kích thước các buồng tim và cơ tim tăng lên đột ngột.
– Tổn thương cơ tim: Siêu âm tim giúp bác sĩ phát hiện vấn đề về cơ tim, các mạch máu lớn đi vào và ra khỏi tim. Nhờ đó có thể chẩn đoán và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm khi hoại tử cơ tim kéo dài như nhồi máu cơ tim cấp.
– Dị tật tim: Xác định được những bất thường tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
– Tràn dịch màng tim: Đây là biểu hiện thường gặp của bệnh màng ngoài tim nguyên phát hoặc thứ phát do quá trình bệnh lý trên cơ thể. Nếu không được chữa trị kịp thời, tràn dịch màng tim có thể gây ra suy tim.
– Theo dõi phương pháp điều trị các bệnh lý về tim: Đánh giá được mức độ đáp ứng của tim đối với các phương pháp điều trị khác nhau (thuốc điều trị suy tim, van nhân tạo và máy tạo nhịp).
– Cục máu đông trong buồng tim.
3. Kỹ thuật siêu âm tim được thực hiện như thế nào?
3.1. Khi nào thì cần siêu âm tim?
Bạn nên chủ động đến gặp bác sĩ để được siêu âm tim khi có một trong những triệu chứng bất thường sau:
– Nhịp tim đập loạn, lúc nhanh lúc chậm
– Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu
– Tức ngực, khó thở, đau thắt vùng ngực
– Đang ngồi bỗng dưng thấy hụt hơi, đau tim và nôn ói
– Nghi ngờ mắc bệnh về tim do gia đình có tiền sử bệnh tim
Bên cạnh đó, kỹ thuật siêu âm này thường được bác sĩ chỉ định thực hiện khi:
– Phát hiện dị tật cho thai nhi
– Thăm khám định kỳ tình trạng hoạt động của tim
– Nắm bắt độ rộng của lỗ van tim, van đóng kín hay hở, có tổn thương gì không
– Kiểm tra các thông số trước khi tiến hành phẫu thuật tim
– Tái đánh giá tình trạng bệnh nhân sau cơn đau tim hoặc đột quỵ
– Theo dõi biến chứng của bệnh mạch vành
3.2. Quy trình thực hiện
Siêu âm tim thường được tiến hành trong vòng 15-30 phút, tùy vào tình trạng của bạn.
Trước khi bắt đầu, bạn sẽ được yêu cầu nằm lên giường và kéo áo từ eo lên để bác sĩ đính các miếng dán là các điện cực vào cơ thể đồng thời theo dõi điện tim chạy trên màn hình.
Bác sĩ sẽ giảm ánh sáng trong phòng rồi bôi một loại gel lên phần cần siêu âm nhằm tăng khả năng dẫn truyền sóng.
Lúc này, bác sĩ sẽ di chuyển đầu dò qua lại trên ngực, hình ảnh siêu âm hiển thị trên màn hình sẽ được chụp lại nếu bác sĩ nhận thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào ở tim bạn.
Sau khi siêu âm xong, bạn có thể sử dụng giấy hoặc khăn bác sĩ chuẩn bị trước để lau sạch gel rồi chờ kết quả và ra về.
Bác sĩ đính các miếng dán là các điện cực vào cơ thể để theo dõi điện tim và siêu âm tim
4. Những điều cần lưu ý khi siêu âm tim
4.1. Chuẩn bị trước khi siêu âm
Trước khi siêu âm tim theo phương pháp thông thường, bạn vẫn được ăn uống và uống thuốc bình thường.
Khi siêu âm qua thực quản hoặc siêu âm tim gắng sức, bạn có thể sẽ được yêu cầu nhịn ăn trong vài giờ.
Trong trường hợp siêu âm qua thực quản, bạn sẽ được chỉ định uống thuốc an thần hoặc gây tê cổ họng ống xịt hay gel để việc siêu âm diễn ra thuận lợi hơn.
4.2. Tác dụng phụ và biến chứng
Như đã đề cập ở trên, siêu âm tim là kỹ thuật chẩn đoán không gây đau, không gây hại và không để lại biến chứng cho cơ thể.
Tuy nhiên bạn vẫn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:
– Có cảm giác khó chịu khi bác sĩ tháo bỏ băng dính dán các điện cực trên ngực.
– Nếu siêu âm qua thực quản: cổ họng có thể bị đau trong vài tiếng, hiếm khi cổ họng bị xước bên trong do ống siêu âm va chạm; có thể gặp phải vấn đề về hô hấp do tác dụng của thuốc an thần và lượng oxy hít thở được.
– Việc gắng sức hoặc dùng thuốc khi siêu âm tim gắng sức có thể gây loạn nhịp tim tạm thời, hoàn toàn không phải do thao tác siêu âm.
Tóm lại, siêu âm tim thật sự là một phương pháp chẩn đoán phổ biến và an toàn giúp thăm khám và theo dõi tình trạng hoạt động của tim cũng như xác định được nhiều loại bệnh lý tim mạch.
Khi có nhu cầu thực hiện kỹ thuật này, bạn nên tìm đến một địa chỉ y tế đáng tin cậy và tuân thủ đúng theo chỉ định của các bác sĩ để có được kết quả chính xác nhất, tạo thuận lợi cho việc điều trị về sau nếu cần thiết.
|
thucuc
| 1,388
|
Bệnh chín mé và 4 điều quan trọng mà bạn cần biết
Bệnh chín mé là tình trạng nhiễm trùng tạo mủ hoặc áp xe ở đầu múp các ngón tay, ngón chân. Dưới đây là những thông tin giải đáp bệnh chín mé và những điều cần biết bạn đọc nên tham khảo.
1. Nguyên nhân gây chín mé là gì?
Chín mé là bệnh ngoài da thường gặp, đường xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh là từ bề mặt da qua vết thương nhỏ hoặc phát triển từ viêm quanh móng cấp tính…
Bệnh chín mé có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể như: thường xuyên làm móng, sơn móng, việc mang giày cao gót, bít mũi; chơi các môn thể thao có nguy cơ bị chấn thương các đầu ngón tay, ngón chân; người béo phì; người đang điều trị HIV; những người hay cắn móng tay (nhất là trẻ nhỏ)… cũng là nguyên nhân góp phần cho bệnh chín mé xảy ra ngày càng nhiều.
Nếu không phát hiện, điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh rất khó lành, dễ tái phát, có thể gây những biến chứng như: viêm xương, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp hoặc nhiễm khuẩn huyết và có thể dẫn đến tử vong.
Bệnh chín mé có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
2. Triệu chứng cảnh báo bệnh chín mé là gì?
Bệnh tiến triển qua 3 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: 1-3 ngày đầu người bệnh sẽ thấy có hiện tượng đầu ngón tay, ngón chân xuất hiện một chỗ sưng phồng, tấy đỏ, ngứa. Sau đó đau nhức, khó chịu, có khi cứng ngón, khó cử động.
– Giai đoạn 2: Từ ngày thứ 4-7, thời kỳ viêm lan tỏa, lan rộng ra chung quanh cả ngón, bệnh nhân có cảm giác nhức nhối, căng tức, đau giật theo nhịp mạch đập, có thể sốt nhẹ.
– Giai đoạn 3: Có hiện tượng tụ mủ ở điểm sưng đỏ lúc đầu.
Nếu không phát hiện, điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh rất khó lành, dễ tái phát
3. Người mắc tình trạng chín mé phải làm sao?
Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, chín mé có thể gây những biến chứng như viêm xương, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp hoặc nhiễm khuẩn huyết, có thể gây ra tử vong.
Khi mắc bệnh cần giữ sạch chỗ bị chín mé để tránh bị nhiễm trùng thêm. Có thể ngâm rửa bằng thuốc tím pha loãng, sau đó bôi mỡ kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.
4. Phòng ngừa bệnh chín mé như thế nào?
Tình trạng chín mé xảy ra một phần là do thói quen không giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, vì vậy để phòng bệnh cần rửa tay, chân sạch sẽ hàng ngày, tránh ngâm tay, chân trong nước quá lâu, không đi chân đất, tránh để cát bụi dính vào các kẽ ngón chân, khi cắt móng cần lưu ý không cắt quá sát vào da hoặc lấy khóe sâu ở hai bên cạnh của ngón chân, ngón tay, không cắt móng tròn. Móng nên được cắt thẳng và giữ cho đầu móng luôn dài hơn da. Điều này ngăn chặn góc móng đâm vào da.
Hãy giữ vệ sinh sạch sẽ để phòng ngừa bệnh tật
|
thucuc
| 565
|
Viêm tụy cấp có dẫn tới tử vong?
Viêm tụy cấp là tiến trình tự hủy mô tụy do chính men tụy gây ra, dẫn đến biến chứng tại chỗ hoặc toàn thân. Mức độ nặng cũng như diễn biến bệnh khá phức tạp, tỷ lệ tử vong giao động 20 – 50% ở bệnh nhân suy đa tạng, nhiễm trùng. Nguyên nhân suy đa tạng có thể do nồng độ các cytokine trong máu IL6, IL8, TNFα… tăng cao, làm tăng nguy cơ phản ứng viêm.
Viêm tụy khiến người bệnh đau bụng, khó chịu, buồn nôn
1. Nguyên nhân nào dẫn tới viêm tụy cấp?
Viêm tụy dạng cấp tính là tình trạng viêm, phù nề, hoại tử tế bào tuyến tụy do men tụy gây ra. Bình thường tuyến tụy tiết ra men tụy amylase, trypsin, lipase… để tiêu hóa thức ăn. Những men này được bất hoạt, sau đó vận chuyển ra tá tràng để hoạt động. Các chất tiền men này là trypsinogen, kallikreinogen, chymotrypsinogen, prophospholipase, procarboxypeptidase, proelastase, prolipase… Trong đó tiền men Trypsinogen được hoạt hoá ở tá tràng dưới tác dụng của men enterokinase, còn các men còn lại sẽ được hoạt hoá bởi trypsin. Tuy nhiên, một nguyên nhân nào đó làm tăng nhạy cảm đáp ứng của tế bào nang tụy với: acid, acetylcholine, cholecystokinin. Điều này làm các men tụy hoạt hóa ngay trong ống tụy, chuyển thành dạng hoạt động, phá hủy tế bào mô tụy, dẫn tới tình trạng viêm tụy. Nguyên nhân dẫn tới viêm tụy dạng cấp tính có thể kể đến:
1.1 Rượu bia
Sử dụng rượu bia, chất kích thích là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn tới viêm tụy dạng cấp tính. Những người sử dụng rượu bia thường xuyên liên tục có nguy cơ viêm tụy dạng cấp tính tái phát nhiều đợt. Những người không uống rượu hằng ngày, chỉ uống vào vài dịp trong tháng quá nhiều, là điều kiện thuận lợi làm kích hoạt viêm tụy dạng cấp tính.
1.2 Sỏi
Sỏi gây nên viêm tụy có thể là sỏi tụy hoặc sỏi mật. Giun chui ống mật cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm tụy. Sỏi làm cản trở đường đi của ống tụy, dẫn đến sưng viêm. Nguyên nhân này và lạm dụng rượu bia, chiếm tới 70 – 80% nguyên nhân dẫn đến viêm tụy dạng cấp tính. Sỏi mật làm tắc nghẽn đường dẫn mật, làm ngưng dòng chảy của ống tụy, khiến các men tụy bị giữ lại, gây phá hủy cấu trúc tụy.
1.3 Rối loạn chuyển hóa
Một số người bị rối loạn chuyển hóa, tăng triglyceride, mỡ máu, tăng canxi máu trong bệnh: u tuyến giáp, cường cận giáp…
1.4 Chấn thương
Người bệnh bị chấn thương vào vùng bụng, gây dập rách nội tạng cũng có thể gây viêm tụy dạng cấp tính.
1.5 Sau phẫu thuật
Bệnh nhân có thể bị viêm tụy sau phẫu thuật, có thể do biến chứng sau ghép gan, thận hoặc do tổn thương trong quá trình phẫu thuật các cơ quan gần tụy.
1.6 Nhiễm trùng
Người bệnh bị nhiễm trùng do virus, vi khuẩn: quai bị, viêm gan virus, giun đũa…
1.7 Thuốc
Một số loại thuốc như: sulfonamide, furosemide, ethanol, 6MP, oestrogen… có thể gây tăng sinh viêm khi sử dụng.
1.8 Bệnh hệ thống
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm mao mạch hoại tử, Schonlein Henock…Những bệnh lý này gây suy giảm miễn dịch hệ thống, rối loạn hoạt động chuyển hóa trong cơ thể, có thể gây viêm tụy.
Ngoài ra, còn có khoảng 10 – 15% bệnh nhân bị viêm tụy không tìm thấy nguyên nhân.
2. Viêm tụy cấp có mấy thể bệnh?
Trên thực tế, viêm tụy dạng cấp tính có 3 thể bệnh chính, đó là:
– Thể phù nề
– Thể xuất huyết
– Thể xuất huyết hoại tử
Bệnh nhân rơi vào thể xuất huyết hoại tử, tiên lượng tử vong tới 80 – 90%.
Những trường hợp tổn thương do viêm tụy nặng sẽ phải chụp CT để kiểm tra kỹ hơn
3. Triệu chứng lâm sàng thường gặp của bệnh
– Đau bụng, các cơn đau xuất hiện đột ngột, đặc biệt là sau bữa ăn no, nhiều dầu mỡ. Tính chất cơn đau dữ dội, đau trên rốn, lan ra sau lưng.
– Buồn nôn, nôn nhiều, liên tục
– Sốt, vàng da
– Rối loạn nhu động ruột, liệt ruột, chướng hơi
– Ấn bụng có phản ứng thành bụng, cảnh báo nguy cơ tràn dịch ổ bụng
– Xuất hiện vết bầm tím dưới da, quanh rốn, vùng sườn lưng trái, hông trái trong trường hợp xuất huyết
4. Biến chứng nguy hiểm có thể gặp khi bị viêm tụy cấp
Biến chứng có thể gặp khi bị bệnh này:
4.1 Sốc ở bệnh nhân viêm tụy cấp
Bệnh nhân có thể sốc trong những ngày đầu do bị sốc do mất máu, nhiễm độc kinin. Trường hợp sốc do nhiễm trùng thường xảy ra muộn hơn, ở tuần thứ 2 của bệnh.
4.2 Mất máu
Bệnh nhân bị xuất huyết tại tuyến tụy, trong ống tiêu hóa hoặc các cơ quan khác do men tụy tấn công, làm tổn thương mạch máu, tiên lượng khá nặng.
4.3 Nhiễm trùng
Triệu chứng nhiễm trùng thường xuất hiện khi sang tuần thứ hai, dẫn đến tình trạng áp xe tụy, hoại tử mô, tiên lượng khá nặng.
4.4 Suy hô hấp cấp ARDS
Bệnh nhân bị suy hô hấp cấp, bệnh nhân khó thở, giảm oxy máu, tiên lượng nặng.
4.5 Nang giả tụy
Bệnh nhân xuất hiện nang giả tụy, thường ở tuần thứ 4 của bệnh. Nang giả tụy có thể được hấp thu và tự dẫn lưu vào tụy, tự hết trong 4 – 6 tuần. Tuy nhiên, trường hợp tồn tại lâu hơn, nang giả tụy có thể bị bội nhiễm, hình thành ổ áp xe.
Phát hiện viêm tụy dưới hình ảnh siêu âm ổ bụng
5. Chẩn đoán viêm tụy cấp dựa vào đâu?
Để chẩn đoán phân biệt viêm tụy cấp và những mặt bệnh khác, bác sĩ cần dựa vào thăm khám trực tiếp, tìm điểm đau khu trú, hỏi bệnh, xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh để có thể kết luận bệnh và đưa ra phác đồ điều trị.
5.1 Khám lâm sàng bệnh nhân viêm tụy cấp
Bác sĩ sẽ kiểm tra điểm đau khu trú, tổn thương thực thể, những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài. Kết hợp nghe tim, phổi và một số biện pháp thăm khám khác, nhằm xác định vùng tổn thương. Bác sĩ sẽ khai thác thêm bệnh sử, tiền sử bị bệnh của gia đình và người bệnh, đồng thời lấy chi tiết diễn biến bệnh trong lần vào viện này để thu thập thông tin.
5.2 Xét nghiệm cận lâm sàng
Một số xét nghiệm được sử dụng nhằm chẩn đoán phân biệt và tìm hiểu nguyên nhân bao gồm:
– Định lượng men tuỵ: amylase máu và nước tiểu, lipase máu
– Ngoài ra
5.3 Chẩn đoán hình ảnh
Bệnh nhân được chỉ định làm X – quang, siêu âm ổ bụng để phát hiện tổn thương. Ngoài ra, hình ảnh còn giúp bác sĩ chẩn đoán phân biệt với bệnh lý khác. Siêu âm ổ bụng nhằm phát hiện tổn thương, kích thước cũng như tình trạng diễn biến bệnh. Bệnh nhân được chỉ định CT, MRI để phát hiện tình trạng tổn thương tốt hơn.
Đây là bệnh lý cấp tính, cần được điều trị kịp thời, nhằn hạn chế biến chứng nguy hiểm. Có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng việc hạn chế uống rượu bia. Đồng thời chú ý ăn thực phẩm an toàn, ít dầu mỡ. Đặc biệt cần giảm lượng đạm hoặc rượu quá nhiều trong một lần nạp vào cơ thể. Đây là cách tốt nhất để phòng tránh bệnh viêm tụy.
|
thucuc
| 1,350
|
Xét nghiệm HPV Hòa Bình tại y tế nào tốt nhất?
Virus HPV là tác nhân chính gây bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ, bệnh đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của chị em. Chính vì thế, chị em phụ nữ nên chủ động tìm kiếm đơn vị y tế uy tín, thăm khám để kịp thời phát hiện bệnh. Vậy ở khu vực Hòa Bình, đâu là địa chỉ cung cấp dịch vụ xét nghiệm HPV Hòa Bình chất lượng, có thể tin tưởng được?
1. Virus HPV và những điều bạn cần biết về bệnh ung thư cổ tử cung
Virus HPV được biết tới là tác nhân gây một số bệnh lý nghiêm trọng, ví dụ như mụn sinh dục hoặc bệnh ung thư. Các nhà khoa học cho biết, có hơn 100 loại virus HPV khác nhau, chúng xâm nhập vào cơ thể qua nhiều con đường và đe dọa tới sức khỏe của người bị nhiễm bệnh. Hiện nay, khoảng 40 loại virus HPV có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục, đặc biệt là khi bạn quan hệ không sử dụng biện pháp an toàn. Độ tuổi dễ bị nhiễm HPV cao nhất chính là các bạn trẻ từ 20 - 24. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích chúng ta tìm hiểu, trang bị kiến thức về sức khỏe giới tính, hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục. Bác sĩ cho biết virus HPV type 16 và 18 là tác nhân chính gây ung thư cổ tử cung, ngoài ra bệnh có thể hình thành do một số loại virus HPV khác như 68, 59,… Nếu chị em phụ nữ chủ động tìm hiểu, sử dụng dịch vụ xét nghiệm HPV sớm thì họ có cơ hội phát hiện, điều trị bệnh từ những giai đoạn đầu, hạn chế biến chứng xấu xảy ra.2. Các phương pháp xét nghiệm HPV giúp phát hiện ung thư cổ tử cung hiệu quả
Hai phương pháp xét nghiệm hiện đang được áp dụng chủ yếu là: xét nghiệm HPV DNA hoặc xét nghiệm PAP.2.1. Xét nghiệm HPV bằng phương pháp sinh học phân tử
Phương pháp sinh học phân tử giúp phát hiện đoạn gen đặc hiệu của HPV (HPV-DNA). Phương pháp này có độ chính xác được đánh giá cao hơn so với những phương pháp khác như PAP Test.
|
medlatec
| 404
|
Không ho nhưng có đờm ở cổ họng do nguyên nhân nào?
Không ho nhưng có đờm ở cổ họng là tình trạng làm cho người bệnh phải chịu đựng những phiền toái bởi cảm giác khó chịu, khó khăn trong khi nói chuyện hay ăn uống. Giải đáp cho thắc mắc tình trạng này xuất hiện do nguyên nhân nào và cải thiện nó như thế nào sẽ được chia sẻ đến bạn đọc trong bài viết bên dưới đây.
1. Không ho nhưng có đờm ở cổ họng do nguyên nhân nào?
Đờm là chất dịch nhầy được đường hô hấp trong cơ thể chúng ta tiết ra, chứa các thành phần gồm có chất nhầy, hồng cầu, bạch cầu và một số chất độc hại đã xâm nhập vào đường hô hấp.
Nó là một yếu tố kích thích phản xạ ho của cơ thể; nhưng cũng có nhiều trường hợp không ho nhưng có đờm ở cổ họng. Có thể kể đến một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm:
1.1. Nhiễm trùng đường hô hấp
Các loại vi khuẩn, virus có thể xâm nhập và tấn công vào đường hô hấp của cơ thể gây nhiễm trùng. Lúc này, đờm sẽ được tiết ra nhiều hơn so. Người bệnh cũng có biểu hiện là xuất hiện đờm trong cổ họng nhưng không ho.
1.2. Viêm amidan
Viêm amidan cũng có thể là một trong các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng không ho nhưng có đờm ở cổ họng. Kèm theo đó là các triệu chứng khác như bị sốt, họng bị sưng, đau rát, cảm giác đau khi nuốt,...
Đây là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, xảy ra khi hai khối amidan trong vòm họng bị viêm.
1.3. Viêm họng hạt
Tình trạng cổ họng chứa nhiều đờm nhưng không ho, khó nuốt, khó thở, họng ngứa rát, sổ mũi,... là các biểu hiện có thể gặp phải khi bị viêm họng hạt. Đây là dạng nhiễm trùng mãn tính, khó điều trị dứt điểm.
1.4. Cảm lạnh
Đây là một bệnh lý về đường hô hấp hay gặp, có thể gây hiện tượng ho khan hoặc không ho nhưng tích tụ đờm ở cổ họng. Và thường hay có đờm vào thời điểm ban đêm hoặc lúc sáng sớm.
1.5. Ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là bệnh lý tai mũi họng rất nguy hiểm, có thể dẫn đến các biến chứng khó lường khi không được phát hiện và thực hiện điều trị sớm.
Người bệnh mắc phải căn bệnh này đối diện với các triệu chứng như không ho nhưng vẫn có đờm ở cổ họng, bị khàn giọng, mất tiếng, khạc đờm ra máu, thở khò khè, tức ngực, khó thở, ù tai,...
1.7. Một số nguyên nhân khác
Đi kèm với đó, hiện tượng cổ họng chứa nhiều đờm nhưng không ho xảy ra có thể là bởi một số nguyên nhân khác dưới đây.
- Môi trường sống bị ô nhiễm, khói thuốc lá:
Sinh sống ở nơi có môi trường bị ô nhiễm với nhiều bụi bẩn, khói bụi hoặc thói quen hút thuốc hay hít phải khói thuốc lá thường xuyên có thể gây ra tình trạng viêm ở đường hô hấp. Từ đó, khiến đờm được tiết ra nhiều và ứ tại cổ họng.
- Tiêu thụ nhiều các loại thực phẩm kích thích tăng tiết dịch đờm:
Khi cổ họng đang bị tổn thương bởi bệnh cảm cúm hay bị kích ứng do uống đá lạnh, ăn đồ lạnh,... , việc tiêu thụ nhiều các loại thực phẩm như trứng, sữa, ngũ cốc,... sẽ làm tăng cao khả năng tích tụ đờm trong cổ họng.
- Đặc thù công việc: phải tiếp xúc thường xuyên với khói bụi, các loại hóa chất công nghiệp hoặc phải nói, hát liên tục.
- Việc dễ bị dị ứng khi có sự tiếp xúc với bụi bẩn, khói thuốc lá, phấn hoa, lông động vật,...
- Uống quá ít nước, tiêu thụ nhiều rượu, trà hay cà phê.
- Trạng thái lo âu, căng thẳng làm giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp.
- Bị lệch vách ngăn mũi hoặc bị trào ngược dạ dày thực quản, viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi,... cũng có thể gây ra tình trạng xuất hiện dịch đờm trong cổ họng nhưng không ho.
2. Làm thế nào để cải thiện?
Để có thể cải thiện tình trạng không ho nhưng có đờm ở cổ họng, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau đây:
- Thực hiện việc thường xuyên súc miệng với nước muối pha loãng hay nước muối sinh lý.
- Giữ ấm cho cơ thể, bảo vệ sức khỏe khi trời lạnh.
- Dọn dẹp nhà cửa, không gian sống sạch sẽ, thoáng khí, tránh bụi bẩn.
- Đối với chế độ ăn uống:
Uống nhiều nước.
Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống, không ăn các loại thực phẩm như sữa, đậu nành, ngũ cốc, lúa mì,... để tránh làm tăng lượng dịch đờm được tiết ra.
Tăng cường rau xanh, trái cây, trong đó có các loại quả có nhiều vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Hạn chế uống đá lạnh hoặc ăn các thực phẩm được ướp, chế biến lạnh.
Không nên ăn quá nhiều thực phẩm cay nóng.
Hạn chế các loại đồ ăn ngọt, có nhiều đường.
Tránh sử dụng các thực phẩm dễ gây ngứa như các loại hạt (vừng, lạc, hướng dương,... ).
- Hạn chế nói to, hét lớn hoặc nói liên tục.
- Tránh xa thuốc lá, rượu, bia, cà phê, thức uống có gas,...
- Không nên đến những địa điểm, khu vực nhiều khói bụi hoặc có chứa hóa chất độc hại.
- Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý; đồng thời, có thể nâng cao sức đề kháng của cơ thể với việc đều đặn tập luyện thể dục thể thao vừa sức.
Tuy nhiên, người bệnh cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và xác định chính xác nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng không ho nhưng vẫn có đờm ở cổ họng. Từ đó, mới có thể tìm ra phương hướng tối ưu để khắc phục và cải thiện tình trạng này.
|
medlatec
| 1,039
|
Sàng lọc dị tật thai nhi ở đâu uy tín, chính xác?
Tuy nhiên, chị em cần nhớ rằng, việc sàng lọc đúng thời điểm cũng là yếu tố quan trọng giúp để có được kết quả sàng lọc chính xác. Nếu mẹ bầu còn băn khoăn, hãy cùng tham khảo địa chỉ sàng lọc dị tật thai nhi đáng tin cậy trong bài viết sau.
1. Sàng lọc dị tật thai nhi là gì?
Dị tật thai nhi có thể tăng nguy cơ thai chết lưu, tử vong ngay sau sinh và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống tương lai của trẻ. Một số dị tật thai nhi thường gặp có thể kể đến như khe hở môi vòm, dị tật tim bẩm sinh, hội chứng Down, dị tật bàn chân,... Sàng lọc dị tật thai nhi là những phương pháp giúp phát hiện nguy cơ dị tật ở thai nhi. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp kịp thời để giảm nhẹ hậu quả cho trẻ, giúp trẻ phát triển bình thường. Đối với một số trường hợp nghiêm trọng, trẻ khó sống sót hoặc khó phát triển sau khi được sinh ra,... bác sĩ sẽ phân tích để cha mẹ hiểu rõ và đưa ra quyết định cuối cùng.
Một số phương pháp sàng lọc thường được sử dụng hiện nay là siêu âm thai, thực hiện Double test, Triple test, xét nghiệm NIPT, chọc ối,...
2. Sàng lọc dị tật thai nhi bằng những cách nào?
- Phương pháp Double Test+ Thực hiện trong giai đoạn từ tuần thai thứ 11 đến tuần thai thứ 13.
+ Xét nghiệm bằng mẫu máu của thai phụ. + Phương pháp này không thể phát hiện tất cả những dị tật bẩm sinh mà thai nhi có thể gặp phải mà thường sàng lọc được 3 dị tật phổ biến là hội chứng Down, Edwards và Patau.
+ Để có thể chẩn đoán dị tật thai nhi chính xác hơn, mẹ bầu nên thực hiện siêu âm để kiểm tra sự phát triển của thai nhi.
+ Tồn tại tỷ lệ dương tính giả.
- Triple Test:+ Cần thực hiện từ tuần thai thứ 15 đến tuần thai thứ 19.
+ Phân tích qua mẫu máu của mẹ bầu.
+ Có thể sàng lọc hội chứng Down, Edwards, dị tật ống thần kinh.
+ Tiềm ẩn tỷ lệ dương tính giả.
- Xét nghiệm NIPT:+ Có thể xét nghiệm từ tuần thai thứ 9. + Mẫu xét nghiệm: Chuyên gia sẽ dựa vào mẫu máu của mẹ bầu để phân tích và phát hiện những bất thường của ADN thai nhi và từ đó sàng lọc dị tật bẩm sinh.
+ Phát hiện được những dị tật thai nhi do bất thường nhiễm sắc thể.
+ Phương pháp này không xâm lấn nên an toàn với cả bà bầu và thai nhi.
+ Tỷ lệ chính xác cao. Tuy nhiên, không nên xét nghiệm quá sớm để tránh kết quả dương tính giả, âm tính giả.
3 phương pháp trên rất an toàn cho thai nhi và mẹ bầu nhưng chỉ mang tính sàng lọc. Đối với một số trường hợp nguy cơ cao, bác sĩ có thể thực hiện một số kỹ thuật khác đối với thai phụ chẳng hạn như chọc ối hay sinh thiết gai rau. Những phương pháp này mang lại kết quả chính xác cao nhưng lại có thể tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro nhất định.
3. Đối tượng bà bầu cần sàng lọc dị tật thai nhi
Tất cả bà bầu đều nên sàng lọc dị tật thai nhi, đặc biệt là những trường hợp sau:
+ Bà bầu có sức khỏe yếu. + Đã từng bị sảy thai, lưu thai. + Trên 35 tuổi. + Mẹ bầu mắc các bệnh như Rubella, lậu, Chlamydia, virus viêm gan B,... + Môi trường sống và làm việc của thai phụ bị ô nhiễm, có chứa hóa chất độc hại.4.
- Hệ thống máy móc xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hiện đại, liên tục được cập nhật những công nghệ mới nhất, do đó mang đến kết quả chính xác, hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong quá trình thăm khám, chẩn đoán bệnh.
+ Tặng gói khám xét nghiệm thai kỳ cơ bản trị giá 440.000 đồng.
+ Tặng gói sàng lọc sơ sinh 5 bệnh trị giá 500.000 đồng.
|
medlatec
| 723
|
Thiếu máu sau sinh và những biến chứng mẹ cần lưu ý
Các mẹ mới sinh thường rất bận rộn chăm bé đến nỗi quên cả bản thân. Việc bỏ bê sức khỏe sau sinh có thể dẫn tới một vài biến chứng, trong đó có thiếu máu sau sinh. Đây là vấn đề phổ biến nhất trên toàn thế giới, đặc biệt là ở những nước đang phát triển như Việt Nam.
1. Thiếu máu sau sinh là gì?
Thiếu máu sau sinh là tình trạng thiếu sắt mãn tính sau khi sinh. Người bệnh có nồng độ hemoglobin dưới 110g/L sau một tuần sinh và dưới 120 g/L sau 8 tuần sinh.
Thiếu máu sau sinh sẽ chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn đầu tiên: nồng độ sắt trong tủy xương bắt đầu cạn kiệt, làm giảm tổng lượng sắt trong máu. Không có triệu chứng thiếu máu đáng chú ý ở giai đoạn này.
Giai đoạn hai: Các tác dụng phụ của thiếu máu bắt đầu xuất hiện. Mẹ bắt đầu cảm thấy mệt mỏi hơn và có thể bị đau đầu. Sự thiếu hụt có thể được phát hiện khi làm xét nghiệm máu. Ở giai đoạn này, việc sản xuất hemoglobin bắt đầu bị ảnh hưởng.
Giai đoạn ba: nồng độ hemoglobin giảm nhiều hơn gây ra thiếu máu nghiêm trọng. Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, kiệt sức cực độ khiến mẹ cảm thấy ốm yếu.
Thiếu máu sau sinh là một tình trạng khá phổ biến ở những nước đang phát triển.
2. Nguyên nhân gây thiếu máu sau sinh
Thiếu máu sau sinh phát triển vì một số nguyên nhân sau:
Chế độ ăn uống nghèo nàn: việc không uống đủ sắt trước và trong quá trình mang thai có thể dẫn đến thiếu máu sau sinh. Nhu cầu sắt trong thai kỳ là 4,4 mg/ngày. Vì mẹ không thể nhận đủ sắt từ thực phẩm nên việc uống bổ sung sắt trước khi thụ thai và trong thai kỳ là rất quan trọng. Việc mất nhiều máu khi hành kinh cũng có thể dẫn tới mất sắt trước khi thụ thai.
Mất máu sau sinh: Việc ra máu nhiều trong khi sinh (trên 500 ml) có thể làm cạn kiệt lượng sắt dự trữ của cơ thể và dẫn đến thiếu máu sau sinh. Mất máu càng nhiều thì nguy cơ bị thiếu máu của mẹ càng cao.
Bị bệnh đường ruột: trong trường hợp bị rối loạn đường ruột như bệnh celiac, bệnh Crohn và bệnh viêm ruột, khả năng hấp thụ sắt của mẹ sẽ kém hơn.
Thiếu máu sau sinh có thể gây ra nhiều biến chứng cho chị em.
3. Biểu hiện của thiếu máu sau sinh
Dưới đây là một số dấu hiệu, biểu hiện của thiếu máu sau sinh:
Mẹ cảm thấy kiệt sức, mệt mỏi, yếu đuối, áp lực, bối rối, da dẻ nhợt nhạt.
Chất lượng và lượng sữa mẹ cũng bị giảm, điều này khiến bé tăng cân chậm hoặc không tăng cân.
Mẹ khó thở, chóng mặt, quay cuồng, tim đập loạn nhịp, nhức đầu, cáu gắt, tâm trạng thất thường.
Trong chuyện chăn gối, mẹ giảm ham muốn.
Khả năng miễn dịch cũng suy giảm.
Mẹ có thể trải qua tất cả những triệu chứng này cùng một lúc. Nếu gặp bất cứ triệu chứng nào không kiểm soát được, mẹ hãy đến gặp bác sĩ ngay để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Thông tin bài đọc:Nhận biết Dấu hiệu chuyển dạ
Chị em cần ăn đủ chất để cung cấp sắt cho cơ thể.
Thiếu máu sau sinh có thể gây ra một số rủi ro cho mẹ nếu không được điều trị kịp thời, đó là:
Kém tập trung, không có khả năng hoàn thành công việc hàng ngày do mệt mỏi.
Mẹ có nguy cơ sinh non hoặc biến chứng trong những lần sinh tiếp theo.
Mẹ có thể gặp tai nạn dẫn tới tử vong do quá mệt mỏi và chóng mặt.
Phụ nữ thuộc các nhóm sau có nguy cơ bị thiếu máu sau sinh cao hơn:
Thiếu sắt trước hoặc trong quá trình mang thai.
Phụ nữ mang đa thai cũng có nguy cơ bị thiếu máu.
Chị em có chỉ số BMI trước khi mang thai trên 24.
Chị em sinh mổ
Khoảng cách giữa cách lần sinh ngắn
Chảy máu hoặc mất máu nhiều khi mang thai
Sinh trước hoặc quá ngày dự sinh
Chị em bị nhau tiền đạo, tăng huyết áp, sinh nhiều lần cũng nằm trong nhóm nguy cơ.
Những người thu nhập thấp cũng có thể bị thiếu máu sau sinh.
4. Điều trị thiếu máu sau sinh
Uống bổ sung sắt theo chỉ định của bác sĩ.
Để điều trị thiếu máu sau sinh, chị em cần thực hiện một số thay đổi về chế độ ăn và lối sống:
Uống bổ sung sắt để cải thiện nồng độ sắt trong máu. Mẹ có thể uống thuốc viên, viên nang hoặc các loại thuốc bổ theo chỉ định của bác sĩ.
Ăn các thực phẩm giàu chất sắt như: các loại rau lá xanh, các loại đậu, bí ngô, đậu phụ, ngũ cốc, gạo lức, măng tây, khoai tây, bí đao, thịt bò, hàu, thịt gà, dâu tây.
Giảm uống trà bởi trong trà có tannin, làm chậm hấp thu sắt trong cơ thể. Tương tự, ăn nhiều thực phẩm chứa canxi cũng làm giảm sự hấp thu sắt.
Ăn các thực phẩm giàu vitamin C bởi nó sẽ tăng cường hấp thu sắt trong cơ thể.
Uống nhiều nước giúp mẹ giữ nước và cải thiện lưu lượng máu sau khi sinh đồng thời giúp ngăn ngừa máu cục, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Thiếu máu thì nguy cơ nhiễm trùng tăng lên. Khi mẹ thấy có dấu hiệu bị nhiễm trùng thì cần đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị sớm.
|
thucuc
| 1,004
|
Đặt vòng tránh thai là gì? Phương pháp này có ưu nhược điểm gì nổi bật?
Phương pháp đặt vòng tránh thai là gì mà được các chị em tin tưởng và sử dụng trong việc tránh thai an toàn? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây để biết thêm thông tin nhé.
1. Phương pháp đặt vòng tránh thai là gì?
Đặt vòng tránh thai được nhiều phụ nữ tin tưởng lựa chọn bởi nhiều ưu điểm nổi trội
Đặt vòng tránh thai là một trong những phương pháp được nhiều chị em phụ nữ tin dùng, cũng như lựa chọn sử dụng bên cạnh những phương pháp khác để ngừa thai.
Trong quá trình thực hiện đặt vòng tránh thai các nhà khoa học đã nghiên cứu và thay đổi kiểu dáng cũng như chất liệu để có thể phù hợp với cơ thể của nữ giới nhất. Có hai loại vòng tránh thai được biết đến và sử dụng nhiều nhất là vòng tránh thai chữ T chất đồng và vòng tránh thai nội tiết.
Chất liệu được sử dụng để làm nên vòng tránh thai là nhựa dẻo hoặc bằng đồng, chúng đều có tác dụng ngăn ngừa quá trình trứng gặp tinh trùng và hợp tử làm tổ trong tử cung của nữ giới. Đây là phương pháp dễ sử dụng, chi phí thực hiện không quá đắt và đặc biệt không ảnh hưởng đến đời sống tình dục của vợ chồng.
2. Những ưu nhược điểm của việc đặt vòng tránh thai
Câu hỏi mà nhiều chị em thắc mắc là “Đặt vòng tránh thai là gì?”
Đương nhiên mỗi phương pháp tránh thai đều có những ưu và nhược điểm khác nhau, vì vậy khi hiểu rõ sẽ giúp chị em phụ nữ có thể cân nhắc nên sử dụng phương pháp nào để phù hợp với cơ thể và khả năng tài chính của mình nhất.
2.1. Ưu điểm khi đặt vòng tránh thai
– Được đánh giá là một trong những phương pháp tránh thai an toàn nhất có tỷ lệ ngừa thai lên đến 97%, bên cạnh đó đây cũng là một phương pháp có thể sử dụng lâu dài, trung bình từ 5 -10 năm.
– Khi có nhu cầu cần sinh con, bạn có thể đến viện và thực hiện tháo vòng, điều này không ảnh hưởng đến việc sinh con hay mang thai.
– Khi đặt vòng tránh thai sẽ có một khoảng thời gian đầu cần kiêng quan hệ nhưng sau thời gian đó, việc chăn gối của hai vợ chồng không bị ảnh hưởng.
– Phụ nữ sau khi sinh đang trong thời gian cho con bú cũng có thể đặt vòng mà không bị ảnh hưởng đến lượng sữa, việc tiết sữa hay việc chăm con.
2.2. Nhược điểm khi đặt vòng tránh thai
– Đặt vòng tránh thai không phải một phương pháp tránh thai tuyệt đối 100% mà vẫn có thể gặp trường hợp mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên việc này khá hiếm.
– Việc sử dụng vòng tránh thai sẽ không ngăn ngừa được những bệnh lây qua đường tình dục. Do đó để tránh lây các bệnh lây qua đường tình dục thì cần dùng thêm bao cao su khi quan hệ.
– Những tháng đầu tiên khi đặt vòng có thể lượng kinh nguyệt sẽ ra nhiều hơn bình thường, hiện tượng rối loạn kinh nguyệt thời gian đầu có thể diễn ra. Tuy nhiên chỉ sau một vài chu kỳ, kinh nguyệt của chị em sẽ trở lại bình thường.
3. Những lưu ý khi lựa chọn đặt vòng tránh thai
Đặt vòng tránh thai là một phương pháp an toàn và tỷ lệ biến chứng thấp
Dưới đây là những lưu ý dành cho ai đang có ý định hay tìm hiểu về phương pháp đặt vòng tránh thai có thể cân nhắc cũng như tránh được những trường hợp đặc biệt.
– Không phải ai cũng có thể đặt được vòng tránh thai, nếu không hợp thì có thể khiến những người nữ cảm thấy đau lưng, đau bụng, máu kinh ra nhiều,…
4. Những đối tượng chống chỉ định với phương pháp đặt vòng
Một số trường hợp, đối tượng sau sẽ không được thực hiện phương pháp đặt vòng tránh thai:
– Phụ nữ hiện đang nghi ngờ có dấu hiệu mang thai.
– Người đang bị những bệnh liên quan đến phụ khoa, các bệnh ác tính đường sinh dục hay bị viêm vùng chậu…
– Những người đã bị chẩn đoán có tiền sử bị dị tật bẩm sinh tại tử cung hoặc u xơ tử cung.
– Phụ nữ đang trong giai đoạn chẩn đoán và điều trị xuất huyết đường sinh dục.
5. Quy trình đặt vòng tránh thai chuẩn như thế nào
Cân nhắc những trường hợp chống chỉ định khi đặt vòng tránh thai để không gặp những biến chứng không mong muốn
Quy trình thực hiện việc đặt vòng tránh thai được diễn ra như sau:
Bước 1: Bác sĩ chuyên khoa phụ trách sẽ thực hiện thăm khám ban đầu bên cạnh đó xác định kích thước tử cung của các chị em để đưa ra tư vấn hợp lý.
Bước 2: Sau đó bác sĩ sẽ vệ sinh vùng kín, dùng dụng cụ chuyên dụng là kẹp mỏ vịt đã được khử trùng và gel bôi trơn để tiến hành mở âm đạo thực hiện đặt vòng.
Bước 3: Bắt đầu đưa vòng tránh thai đã được tính toán để phù hợp với cơ thể người nữ vào trong âm đạo. Thời gian thực hiện thủ thuật này khá nhanh và không gây đau đớn cho nữ giới.
Bước 4: Sau khi thực hiện xong quá trình đưa vòng tránh thai vào tử cung, bác sĩ sẽ thực hiện vệ sinh âm đạo và vùng kín để giúp tình trạng nhiễm khuẩn không xảy ra.
6. Nên đặt vòng tránh thai thời điểm nào
Nhiều chị em lựa chọn thực hiện đặt vòng tránh thai sau khi sinh để phòng tránh mang thai ngoài ý muốn
Thời điểm đặt vòng tránh thai thích hợp đối với những phụ nữ lựa chọn với phương pháp đặt vòng tránh thai là: sau khi sạch kinh 1-2 ngày và không quan hệ tình dục trước đó.
Đối với những phụ nữ muốn đặt vòng sau sinh thì thời gian khuyến cáo là tối thiểu là phải đảm bảo 6 tháng đối với sinh mổ. Còn với sinh thường thời gian sẽ ngắn hơn, đặc biệt lưu ý trước khoảng thời gian đi đặt vòng hãy kiêng quan hệ vợ chồng hoặc dùng bao cao su khi quan hệ.
|
thucuc
| 1,136
|
Dương tính mấy lần thì khẳng định mắc Covid - 19
Xét nghiệm Covid-19 là phương án hữu hiệu giúp phát hiện nhanh chóng các tác nhân gây bệnh, giám sát chặt chẽ và ngăn chặn nguy cơ lây lan trong cộng đồng. Vậy xét nghiệm Covid-19 được chỉ định thực hiện với những ai? Kết quả dương tính mấy lần thì được khẳng định là mắc bệnh? Độc giả quan tâm có thể tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Những đối tượng chỉ định thực hiện xét nghiệm Covid-19
Hiện nay, các xét nghiệm Covid-19 chỉ định áp dụng đối với đối tượng có các triệu chứng bệnh lý như ho, sốt cao, khó thở, đau mỏi cơ, tiêu chảy,… cùng một trong những yếu tố dịch tễ sau:
Người nhập cảnh từng di chuyển đến các quốc gia, lãnh thổ hoặc vùng có ghi nhận ca mắc Covid-19 đã có ghi nhận theo thông tin của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trong vòng 14 ngày, kể từ ngày nhập cảnh.
Người có tiền sử di chuyển tới ổ dịch, vùng dịch ở Việt Nam trong thời gian 14 ngày trước khi khởi phát bệnh.
Người từng có tiếp xúc gần với người nhiễm Covid-19 hoặc người nghi ngờ nhiễm Covid-19 trong thời gian 14 ngày trước khi khởi phát bệnh lý. Người tiếp xúc gần là những người thân trong gia đình, người ngồi cùng hoặc gần hàng ghế với người bệnh, người cùng nhóm việc hay du lịch,…
Hiện nay, Bộ Y tế đã cấp phép cho một số cơ quan y tế triển khai thực hiện các xét nghiệm Covid-19. Điều này giúp tăng cường hỗ trợ công tác phát hiện bệnh, hạn chế lây lan trong dịch bệnh trong cộng đồng. Đồng thời, cung cấp dịch vụ xét nghiệm nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
2. Dương tính mấy lần thì khẳng định mắc Covid-19?
Hiện nay có 2 phương pháp được sử dụng để phát hiện người nhiễm bệnh. Gồm có kỹ thuật sinh học phân tử Realtime PCR và các xét nghiệm phát hiện kháng thể virus sau khi nhiễm bệnh từ 3 - 5 ngày. Phương pháp phát hiện kháng thể được sử dụng thường là các test nhanh mẫu máu, dịch đường hô hấp cho kết quả xét nghiệm trong vòng 10 -15 phút.
Xét nghiệm nào giúp khẳng định nhiễm Covid-19?
Với các xét nghiệm phát hiện kháng thể như test nhanh, các kết quả xét nghiệm chỉ mang tính chất sơ bộ và sàng lọc. Mục đích chính của xét nghiệm này là sớm phát hiện ra các ca nghi ngờ mắc bệnh, thực hiện cách ly y tế nếu cần thiết. Trong nhiều trường hợp, người bệnh được tiến hành kiểm tra cho kết quả âm tính từ 2 - 3 lần vẫn có thể mắc bệnh. Nguyên nhân là do Covid-19 có thời gian ủ bệnh từ 2 - 14 ngày, thậm chí nhiều trường hợp còn ghi nhận lên đến hơn 20 ngày. Sau thời điểm virus khởi phát bệnh cơ thể cần có thời gian để hình thành các kháng thể. Lúc này, kết quả xét nghiệm cũng sẽ phụ thuộc vào thời điểm lấy mẫu xét nghiệm. Nếu mẫu xét nghiệm được lấy vào thời điểm ban đầu, tỷ lệ âm tính có thể còn cao. Ngược lại, khi mẫu xét nghiệm lấy trong khoảng ngày 5 - 6, tỷ lệ dương tính là cao hơn nếu người đó đã mắc bệnh.
Theo quy định của Bộ Y tế, để khẳng định một người có thực sự nhiễm Covid-19 hay không cần phải thực hiện phân tích thông qua xét nghiệm kỹ thuật sinh học phân tử Real Time PCR. Kỹ thuật có khả năng phát hiện ra sự có mặt ARN của virus có trong cơ thể thông qua các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp hấp được thu nhập, bảo quản và vận chuyển theo đúng quy chuẩn trước đó. Trong trường hợp kết quả âm tính, kết quả được trả về đơn vị gửi mẫu. Với kết quả xét nghiệm dương tính, cần báo cáo theo quy trình của Ban chỉ đạo Quốc gia. Lúc này, ca bệnh sẽ được công bố nhiễm bệnh.
Với độ chính xác 100% (khi được thực hiện theo quy trình xét nghiệm theo khuyến cáo của WHO/CDC), kết quả dương tính một lần của phương pháp Realtime được phép khẳng định nhiễm Covid-19.
Các xét nghiệm sơ bộ cho kết quả dương tính thì làm như thế nào?
Khi xét nghiệm test nhanh cho kết quả dương tính, người bệnh được yêu cầu tiếp tục lấy mẫu xét nghiệm dịch hầu, dịch họng để tiến hành xét nghiệm khẳng định nhiễm Covid-19.
|
medlatec
| 790
|
Loại trái cây nào tốt cho thận?
Các loại trái cây thơm ngon cung cấp cho cơ thể chất xơ, khoáng chất và vitamin. Đặc biệt những loại quả giàu chất chống oxy hóa như flavonoid, vitamin A, C, E và kali, rất tốt cho sức khỏe của thận. Với những người bị sỏi thận hoặc bệnh thận mạn tính, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết loại trái cây nào là phù hợp với tình trạng sức khỏe và loại trái cây nào nên hạn chế.
Những loại quả giàu chất chống oxy hóa như flavonoid, vitamin A, C, E và kali, rất tốt cho sức khỏe của thận.
Vai trò của thận
Thận là cơ quan có hình dáng như hai hạt đậu, được bao bọc bởi lớp xương sườn, đóng vai trò lọc bỏ chất độc từ máu, điều chỉnh nồng độ nước và muối trong cơ thể. Thận cũng điều chỉnh huyết áp và cân bằng độ pH. Ăn nhiều hoa quả giúp cân bằng độ pH, củng cố hệ thống miễn dịch, chống viêm, bảo vệ cơ thể trước nguy cơ ung thư và bệnh tim mạch.
Lựa chọn cho thận khỏe mạnh
Để thận luôn khỏe mạnh, hãy lựa chọn các loại hoa quả giàu chất xơ và có tính chất kháng viêm cho chế độ ăn uống hàng ngày. Táo giúp làm giảm cholesterol và duy trì trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý. Nho đỏ có chứa một chất chống oxy hóa được gọi là resveratrol, có thể làm giảm viêm bằng cách làm tăng sự thư giãn cơ bắp trong các mạch máu. Các loại quả mọng giữ cho nước tiểu có tính axit hơn để giúp ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu, có thể dẫn đến nhiễm trùng thận. Quả việt quất và quả mâm xôi có chứa vitamin C và mangan, cũng như anthocyanins, một hợp chất chống oxy hóa có đặc tính kháng viêm. Dâu tây và anh đào đều chứa chất chống oxy hóa bảo vệ trái tim.
Các chất dinh dưỡng có trong táo và nho đỏ rất cần thiết để giữ cho thận luôn khỏe mạnh.
Với những người mắc bệnh thận mạn tính
Tránh ăn cam và chuối nếu mắc bệnh thận mạn tính. Một trong số những chức năng của thận là duy trì nồng độ kali trong máu ở mức thích hợp để điều chỉnh nhịp tim và giữ cho cơ bắp làm việc hiệu quả. Nếu thận không hoạt động đúng cách, nồng độ kali không ổn định có thể gây ra tình trạng nhịp tim bất thường hoặc thậm chí là nhồi máu cơ tim. Các loại trái cây giàu kali khác cần tránh là kiwi, dưa, mơ, xoài, đu đủ, mận, nho khô và các trái cây khô khác. Đặc biệt cần tránh tiêu thụ khế vì chúng có hàm lượng axit oxalic cao.
Ngoài các loại trái cây cần lưu ý nêu trên, người bệnh thận mạn tính cũng nên hạn chế các loại ngũ cốc tinh chế và giảm tiêu thụ các loại protein động vật, vì những thực phẩm này sẽ làm tăng bài tiết canxi và axit uric trong nước tiểu (80% – 90% sỏi được cấu tạo bởi canxi, phối hợp với oxalat, phosphate).
|
thucuc
| 549
|
Quá trình chữa bệnh sùi mào gà hết bao nhiêu tiền?
Càng ngày tư tưởng, lối sống của người Việt Nam càng thoải mái hơn, tuy nhiên nhiều người lại chưa được trang bị kiến thức để bảo vệ mình. Đó là lý do vì sao số lượng người mắc bệnh xã hội, đặc biệt là sùi mào gà lại ra tăng nhanh chóng. Trong quá trình điều trị, vấn đề được khá nhiều bệnh nhân quan tâm đó là chữa bệnh sùi mào gà hết bao nhiêu tiền?
1. Bệnh sùi mào gà
Có lẽ chúng ta không còn cảm thấy xa lạ với căn bệnh sùi mào gà - một trong những bệnh xã hội phổ biến hiện nay. Bệnh xuất hiện là do sự tấn công của virus HPV vào cơ thể chúng ta. Loại virus này có khả năng lây lan từ người này qua người khác, vì thế bạn cần nắm được cách ngăn ngừa sự tấn công của chúng.
Trước khi tìm hiểu chữa bệnh sùi mào gà hết bao nhiêu tiền, bạn nên có những hiểu biết chung về căn bệnh kể trên. Thông thường bệnh nhân sẽ trải qua giai đoạn ủ bệnh, lúc này đa số người bệnh không có biểu hiện lạ nào. Chỉ đến khi virus phát triển đủ mạnh, bạn sẽ thấy những nốt mụn li ti bắt đầu xuất hiện và giống như mào gà.
Lúc này, bệnh nhân có thể cảm thấy ngứa ngáy, đau rát ở vùng da bị tổn thương. Thậm chí, nếu không cẩn thận vùng da tổn thương rất dễ trầy xước, gây chảy máu. Có thể nói, bệnh sùi mào gà không gây nguy hiểm đến tính mạng song bạn không nên chủ quan, lơ là việc điều trị bệnh.
2. Ảnh hưởng của bệnh sùi mào gà tới sức khỏe bệnh nhân
Như đã phân tích ở trên, nếu phát hiện mình mắc bệnh bạn nên đi khám và điều trị theo những chỉ định của bác sĩ. Càng để tình trạng bệnh nghiêm trọng, người bệnh phải chịu những ảnh hưởng tới sức khỏe, tâm lý.
2.1. Ảnh hưởng về tâm lý
Điều đầu tiên, người mắc bệnh sùi mào gà luôn cảm thấy e ngại, tự ti về tình trạng sức khỏe và những nốt mụn li ti xuất hiện trên cơ thể gây mất thẩm mỹ. Ngay cả với người nhà hay bác sĩ họ cũng ngại ngùng, không dám chia sẻ vấn đề này. Tốt nhất, bạn hãy cố gắng tạo tâm lý thoải mái, thẳng thắn chia sẻ tình trạng của bản thân với bác sĩ. Có như vậy, họ mới chẩn đoán chính xác, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất.
2.2. Ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh
Khi tìm hiểu quá trình chữa bệnh sùi mào gà hết bao nhiêu tiền chắc hẳn bác sĩ cũng chỉ ra những ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe. Nếu không điều trị và chăm sóc, những tổn thương sẽ lan rộng sang những khu vực khác, tăng nguy cơ bị viêm nhiễm. Lúc này, bác sĩ gặp khá nhiều khó khăn để giúp bạn điều trị bệnh.
Đặc biệt, virus HPV gây bệnh còn có khả năng gây một số loại ung thư, ví dụ như: ung thư vòm họng, ung thư cổ tử cung. Vậy nên ngay từ khi mới phát hiện bệnh, bạn nên điều trị ngay, tránh gặp phải những rủi ro đáng tiếc như trên.
2.3. Nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng
Không những vậy, người bệnh có thể lây nhiễm cho mọi người xung quanh nếu vô tình quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng chung đồ dùng cá nhân. Thậm chí, người mẹ khi nhiễm bệnh rất dễ lây truyền bệnh cho trẻ sơ sinh nếu như sinh thường.
3. Bệnh sùi mào gà có thể tái phát không?
Bệnh nhân không chỉ quan tâm tới vấn đề chữa bệnh sùi mào gà hết bao nhiêu tiền, họ còn thắc mắc không biết bệnh này có thể điều trị dứt điểm hay không? Trên thực tế, rất khó khẳng định có thể chữa trị dứt điểm bệnh sùi mào gà, bởi vì virus gây bệnh có khả năng sinh sôi khá nhanh.
Bên cạnh đó, chúng ta còn phải dựa vào mức độ nhiễm bệnh, tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Với những người mắc bệnh nặng, họ cần nhiều thời gian hơn để điều trị. Đặc biệt, đối tượng này có nguy cơ tái phát bệnh khá cao. Chính vì thế, chúng ta cần quan tâm chăm sóc sức khỏe ngay cả khi đã khỏi bệnh.
4. Quá trình chữa bệnh sùi mào gà hết bao nhiêu tiền?
Trước khi điều trị, người bệnh rất mong muốn nắm được chữa bệnh sùi mào gà hết bao nhiêu tiền? Từ đó, họ có thể xác định khả năng tài chính, chuẩn bị chi phí trong suốt quá trình điều trị.
Nhìn chung, có 3 khoản chi phí chính mà bạn cần chuẩn bị, đó là chi phí khám bệnh, chi phí xét nghiệm và phí điều trị bệnh. Trong đó, khi thực hiện xét nghiệm, chẩn đoán bệnh sùi mào gà, bệnh nhân được yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm như: xét nghiệm máu, xét nghiệm dịch tiết âm đạo, niệu đạo, xét nghiệm sùi mào gà bằng mẫu vật.
Đặc biệt quá trình điều trị bệnh của mỗi người là khác nhau, bác sĩ căn cứ vào tình trạng bệnh và lựa chọn cho bệnh nhân phương pháp phù hợp nhất. Do đó, số tiền viện phí của từng bệnh nhân tương đối khác nhau.
Chúng ta nên xác định mức viện phí để có thể chuẩn bị tài chính tốt nhất, thu về kết quả điều trị bệnh với nhiều tín hiệu tích cực.
5. Nên điều trị bệnh sùi mào gà ở đâu?
Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ khám nam khoa, phụ khoa định kỳ nhằm phát hiện sớm những vấn đề bệnh nhân đang gặp phải. Với những bạn nghi ngờ mắc bệnh sùi mào gà, để đưa ra kết luận chính xác, các bác sĩ sẽ yêu cầu họ đi xét nghiệm sùi mào gà.
|
medlatec
| 1,032
|
Cin 1,2,3 cổ tử cung là gì?
CIN là giai đoạn tiền ung thư cổ tử cung hay còn được gọi là giai đoạn loạn sản tế bào cổ tử cung. CIN được chia làm nhiều mức độ khác nhau là 1,2,3. Vậy cụ thể Cin 1,2,3 cổ tử cung là gì?
1. Cin cổ tử cung là gì?
HPV gây tân sinh ở các lớp tế bào phủ bề mặt của cổ tử cung (Cervical Intraepithelial Neoplasia – CIN) đặc biệt là vùng tiếp giáp giữa lớp biểu mô phủ mặt ngoài cổ tử cung với lớp niêm mạc ống cổ tử cung. CIN hay còn gọi là loạn sản cổ tử cung phát triển từ nông vào sâu của lớp biểu mô phủ cổ tử cung. Các lớp tế bào này thuộc loại tế bào sừng nhưng không hóa sừng hay còn gọi là tế bào biểu mô gai hay biểu mô vảy.
HPV gây tân sinh ở các lớp tế bào phủ bề mặt của cổ tử cung
Đây là giai đoạn phát triển sớm nhất của các tế bào bất thường của cổ tử cung mà chúng có thể trở thành tế bào ung thư. Loạn sản tế bào cổ tử cung thường là giai đoạn đầu của ung thư cổ tử cung, có một số phụ nữ bị loạn sản tế bào cổ tử cung nhưng không phải ai bị loạn sản tế bào cổ tử cung cũng bị ung thư.
Tham khảo: phương pháp khoét chóp cổ tử cung
2. Thông tin cụ thể về Cin giai đoạn 1,2,3
Ung thư cổ tử cung xuất phát chủ yếu từ lớp tế bào này (>95%) chỉ có ùy vào nồng độ nông sâu của tổn thương tân sản này mà người ta xếp độ I, II, III và ung thư tại chỗ[/caption]
Thời gian từ khi lây nhiễm HPV đến khi có tổn thương CIN I thường mất 2 năm.
Chỉ có 1% và 5% của CIN II và 15% của CIN III dẫn tới ung thư cổ tử cung.
Thời gian từ khi có tổn thương mức độ nhẹ CIN I đến khi tiến triển thành ung thư cổ tử cung xâm lấn kéo dài từ 10 đến 15 năm, trong đó từ ung thư tại chỗ (Carcinoma Insitu) đến khi ung thư xâm lấn kéo dài khoảng 2 năm. 70% CIN I sẽ tự khỏi sau 12 tháng và 90% sẽ tự khỏi sau 2 năm; 50% CIN II sẽ tự khỏi trong vòng 2 năm. Chỉ có 11% CIN I và 22% CIN II diễn tiến đến ung thư tại chỗ. Và từ 11% ung thư tại chỗ của CIN I chỉ có 1% và 5% của CIN II và 15% của CIN III dẫn tới ung thư cổ tử cung.
Như vậy, sàng lọc ung thư cổ tử cung là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sàng lọc mọi bệnh ung thư nói chung. Vì nếu phát hiện được tổn thương sớm, bệnh nhân sẽ được điều trị và điều trị khỏi hoàn toàn, đặc biệt ung thư tại chỗ với các phương pháp rất đơn giản và không tốn kém.
|
thucuc
| 533
|
Vitamin A liều cao: Đối tượng nên và không nên sử dụng
Vitamin A là hợp chất giữ nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể. Đặc biệt đối với trẻ nhỏ, Vitamin A cần được bổ sung đầy đủ nhằm đảm bảo cho quá trình tăng trưởng và phát triển toàn diện. Tuy nhiên, khi bổ sung vitamin A liều cao cần chú ý những vấn đề gì để đảm bảo an toàn? Khi nào thì cần phải bổ sung Vitamin A?
1. Những công dụng của Vitamin A đối với cơ thể
Vitamin A là một trong những loại vitamin quan trọng và cần thiết đối với cơ thể bởi những công dụng sau:
Bảo vệ mắt: Vitamin A có tác dụng hỗ trợ chức năng, tạo ra các sắc tố ở võng mạc, nhờ đó giúp duy trì thị lực và bảo vệ mắt. Đồng thời, cung cấp Vitamin A cho cơ thể còn có tác dụng phòng bệnh quáng gà.
Miễn dịch: Vitamin A tham gia vào quá trình sản xuất tế bào miễn dịch, nhờ đó tăng khả năng bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus,… Đồng thời, Vitamin A cũng tham gia vào quá trình sửa chữa và duy trì tế bào biểu mô, tạo hàng rào bảo vệ da, niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu. Chống oxy hóa: Vitamin A là chất chống oxy hóa mạnh mẽ bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do.
Hỗ trợ sự phát triển xương: Vitamin A tham gia vào quá trình biệt hóa và hình thành các tế bào xương. Đồng thời Vitamin A còn hỗ trợ tổng hợp protein và enzyme cho quá trình phát triển của xương. Tham gia quá trình phát triển tổng thể tế bào: Vitamin A đóng vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng, biệt hóa và phát triển của các tế bào trong cơ thể.
Đối với thai nhi: Vitamin A có tác dụng ngăn ngừa một số dị tật bẩm sinh liên quan đến tim mạch, thần kinh và cấu trúc mặt. Nhờ đó mà hợp chất này giúp thai nhi tăng trưởng và phát triển bình thường.
Đối với mẹ bầu: Vitamin A có tác dụng tăng cường thị lực, hỗ trợ miễn dịch, cải thiện tình trạng da, giúp đảm bảo sức khỏe tổng thể của bà bầu và thai nhi.2. Nhu cầu Vitamin A và đối tượng cần Vitamin A liều cao
Tùy theo từng độ tuổi, thể trạng và nhu cầu cơ thể mà liều lượng Vitamin A mỗi người sẽ khác nhau. Trong một số trường hợp, bạn cần Vitamin A liều cao nhằm đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu và hạn chế nguy cơ mắc bệnh do thiếu hụt. Mặc dù vậy, vẫn có những trường hợp không nên bổ sung Vitamin A liều cao để tránh những tác ảnh hưởng sức khỏe. Đối tượng cần bổ sung Vitamin A liều cao
Dưới đây là những đối tượng cần phải cân nhắc Vitamin A liều cao dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế:
Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Có nhu cầu Vitamin A cao để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
Bệnh nhân bị Vitamin A: Thường xảy ra đối với người có chế độ ăn không cân đối hoặc gặp vấn đề đối với việc hấp thụ Vitamin A.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Là nhóm đối tượng có nhu cầu vitamin A cao để hỗ trợ sự phát triển, tăng trưởng toàn diện.
Người lớn tuổi: Cần phải bổ sung Vitamin A để cải thiện các vấn đề sức khỏe, hỗ trợ thị lực và chức năng hệ miễn dịch.
Một số trường hợp khác: Người có chế độ ăn giới hạn như ăn kiêng, giảm cân hoặc cơ thể không được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời,… thì cần bổ sung Vitamin A với liều cao để đảm bảo các hoạt động bình thường của cơ thể.
Đối tượng không nên bổ sung Vitamin A liều cao Những trường hợp không được bổ sung Vitamin A liều cao là:
Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Trẻ dưới 6 tháng tuổi còn đang trong giai đoạn bú sữa mẹ nên hàm lượng Vitamin A cần thiết đã được bổ sung đủ cho cơ thể vì vậy không cần phải cung cấp thêm từ các nguồn khác.
Trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi: Việc bổ sung Vitamin A với liều cao cần phải có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
3. Những lưu ý khi bổ sung Vitamin A liều cao Khi bổ sung Vitamin A với liều cao, bạn cần chú ý những vấn đề sau:
Tất cả các trường hợp bổ sung Vitamin A không phải nguồn từ thực phẩm đều phải có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không được tự ý bổ sung để tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Bổ sung Vitamin A liều lượng cao có thể dẫn đến các tác dụng phụ: đau bụng, đau đầu, nôn mửa, phản ứng mẫn cảm,… thì cần phải ngưng sử dụng và liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp xử lý.
Thận trọng khi bổ sung Vitamin A liều lượng cao đối với phụ nữ đang mang thai, tốt nhất là chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh trường hợp quá liều gây dị tật hoặc tác động đến quá trình hình thành não bộ và tủy sống.
Những trường hợp cơ thể dư thừa Vitamin A có thể dẫn đến tình trạng xương yếu, tăng nguy cơ gãy xương hoặc mắc bệnh loãng xương.
Lạm dụng quá mức Vitamin A có thể khiến da khô, đóng vảy, kích ứng, ngứa ngáy, nhạy cảm với ánh sáng,…
Vitamin A được dự trữ tại gan, do đó, những bệnh nhân mắc bệnh lý về gan cần thận trọng trong quá trình sử dụng.
Nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc, thực phẩm chức năng hoặc áp dụng biện pháp điều trị nào, cần phải thông báo với bác sĩ trước khi bổ sung Vitamin A.
|
medlatec
| 1,038
|
Tìm hiểu chung về nguyên nhân sốt xuất huyết
Nguyên nhân sốt xuất huyết đến từ loài muỗi vằn truyền virus nên đây cũng là con đường để ngăn chặn bệnh. Tuy nhiên, một số nguy cơ bệnh cao bạn cũng cần tìm hiểu và loại trừ để tránh mắc phải căn bệnh nguy hiểm này.
1. Tình trạng sốt xuất huyết nói chung
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue từ muỗi vằn mang mầm bệnh đốt, có khả năng truyền từ người này sang người khác.
Tại Việt Nam, bệnh xuất hiện với chu kì 4-5 năm một lần nhưng đến hiện tại, bệnh đã bùng phát mà không theo một quy luật nào. Vào mùa mưa ẩm, muỗi dễ sinh sôi và phát triển mạnh mẽ dẫn tới dễ lây truyền bệnh từ người sang người.
Trước tình hình dịch sốt xuất huyết diễn biến nghiêm trọng thì bộ y tế cảnh báo người dân nên chủ động phòng tránh sớm nguy cơ bệnh thông qua những nguyên nhân sốt xuất huyết như sau:
Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
2. Lý giải nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết
2.1 Nguyên nhân chính dẫn tới lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết bắt nguồn từ virus Dengue với trung gian truyền nhiễm là muỗi vằn. Chúng đưa virus từ máu người bệnh đến người khỏe mạnh thông qua đốt(chích) và đây chính là nguyên nhân sốt xuất huyết chính.
Virus này có 4 chủng huyết thanh bao gồm DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Nếu nhiễm chủng nào thì người bệnh sẽ sinh kháng thể và miễn dịch với chủng đó nhưng vẫn có thể mắc phải chủng khác. Do đó, người bệnh có thể mắc nhiều lần sốt xuất huyết.
Muỗi vằn hoạt động thường xuyên vào ban ngày và chỉ muỗi cái mới đốt người và truyền bệnh, sau đó virus sẽ ủ bệnh khoảng 8-11 ngày tính từ thời điểm lây truyền.
2.2 Những nguy cơ dẫn tới nguyên nhân bệnh sốt xuất huyết
Ai cũng có thể mắc bệnh sốt xuất huyết nhưng nguy cơ cao đến từ những người có hệ miễn dịch yếu, đề kháng kém và có bệnh nền… Những yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh bao gồm:
– Môi trường sống nhiệt đới, đặc biệt là Đông Nam Á, đảo Thái Bình Dương, Caribe…
– Người có tiền sử sốt xuất huyết, lần nhiễm bệnh sau sẽ có nguy cơ nặng hơn trước
– Trẻ em dưới 12 tuổi
– Phụ nữ có đề kháng và miễn dịch yếu
– Người già có nhiều bệnh lý nguy hiểm khiến sức khỏe kém.
Người già là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết cao
2.3 Những nguy cơ lây nhiễm bệnh
Hiện nay, bệnh sốt xuất huyết sẽ không lây lan qua tiếp xúc giữa người với người mà có thể lây lan qua những con đường như sau:
– Muỗi vằn đốt: Đây là đường truyền bệnh phổ biến nhất, virus từ người bệnh qua muỗi vằn lây sang người khỏe mạnh.
– Lây qua đường máu hoặc chung bơm tiêm: Đây là con đường ít phổ biến, nguy cơ đến từ việc lấy máu của người mang bệnh và bơm chung kim tiêm truyền sang người khỏe mạnh.
– Một số con đường lây truyền ít gặp: lây truyền dọc qua mẹ và con, lây truyền khi sử dụng chung vật phẩm tại bệnh viện(kim tiêm, hiến tạng…)
3. Những triệu chứng sốt xuất huyết cần biết
Triệu chứng của sốt xuất huyết thường đa dạng và khó nhận biết, tùy theo mức độ sẽ có những biểu hiện cụ thể.
– Nếu người bệnh sốt xuất huyết nhẹ: Mức độ này thường xuất hiện với người lần đầu mắc bệnh và chưa có miễn dịch với Dengue. Những triệu chứng bắt đầu từ:
+ Sốt cao dai dẳng không dứt
+ Đau đầu
+ Đau ở sau mắt
+ Đau khớp và đau cơ
+ Buồn nôn và nôn
+ Cơ thể bị nổi ban đỏ.
– Nếu người bệnh bị sốt xuất huyết nặng có thể có tất cả những triệu chứng kể trên cùng với tình trạng tổn thương đến hạch bạch huyết cùng với mạch máu. Bệnh nhân cần tuyệt đối lưu ý khi xuất huyết, chảy máu cam, bầm tím hoặc chảy máu chân răng… Hãy đến bệnh viện ngay nếu thấy những triệu chứng này.
– Nếu bạn bị sốc sốt xuất huyết: Bạn đang gặp phải tình trạng nguy hiểm nhất của căn bệnh này với tất cả triệu chứng sốt xuất huyết thể nhẹ, chảy máu và có hiện tượng chảy máu trong ồ ạt khắp cơ thể, có thể bị sốc. Hiện tượng này thường gặp đối với người bệnh mắc sốt xuất huyết lần sau.
Căn bệnh này nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới tính mạng như:
– Hạ tiểu cầu: Người bệnh sẽ không sốt cao hay mệt mỏi nhiều nhưng nếu xuất huyết trầm trọng có thể bệnh đã tiến triển nặng hơn.
– Cô đặc máu: Điều này khiến người bệnh mệt mỏi, đau nhức, mơ màng không tỉnh táo và nôn liên tục.
4. Điều trị và phòng ngừa sớm căn bệnh sốt xuất huyết
4.1 Phương hướng điều trị bệnh
Đa số khi phát hiện bệnh, người bệnh sẽ được kê đơn thuốc và theo dõi, điều trị tại nhà. Bạn chỉ cần nhập viện điều trị nội trú nếu bác sĩ phát hiện nguy cơ cao hoặc bạn nằm trong nhóm đối tượng nguy hiểm như: trẻ em, người có bệnh lý nền, phụ nữ mang thai…
Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyến khích bạn cần xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, uống nhiều nước và theo dõi kĩ cơ thể nếu có bất thường.
4.2 Phòng ngừa từ sớm căn bệnh sốt xuất huyết
Bạn có thể phòng ngừa sớm nguy cơ bệnh thông qua những yếu tố sau:
– Tiêm vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết tại một số nước Đông Nam Á(Thái Lan, Singapore, Philippines). Hiện nay Việt Nam vẫn chưa sử dụng loại vắc xin này bởi tính hiệu quả và an toàn.
– Ngăn ngừa muỗi đốt thông qua phòng muỗi, chống muỗi, diệt bọ gậy và loăng quăng:
+ Che đậy kín nơi đựng nước và thường xuyên vệ sinh sạch sẽ
+ Dọn dẹp sạch sẽ nơi sống hàng ngày, phát quang bụi rậm và cây cối trong vườn
+ Phun thuốc diệt muỗi theo chỉ đạo của địa phương
+ Thu gom rác thải, vệ sinh khu vực quanh ao hồ(nếu có)
– Thay đổi thói quen sống:
+ Ngủ màn kể cả trong ban ngày
+ Mặc quần áo kín đáo và nhạt màu khi ra ngoài
+ Thoa kem chống muỗi mới thành phần an toàn
+ Hạn chế du lịch, di chuyển tối ở những nơi nhiều cây cối, ẩm thấp, rừng núi rậm rạp..
+ Đóng kín cửa vào buổi tối
+ Người bệnh sốt xuất huyết nên ngủ màn để tránh lây bệnh chéo cho các thành viên khác trong gia đình.
|
thucuc
| 1,223
|
Quai bị viêm tinh hoàn: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị?
Quai bị viêm tinh hoàn hay còn gọi là viêm tinh hoàn quai bị Orchite Ourlienne, đây là biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản ở nam giới. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ bệnh, nguyên nhân, triệu chứng để từ đó có cách điều trị hiệu quả, đúng cách.
1. Đôi nét về quai bị viêm tinh hoàn
1.1 Bệnh quai bị viêm tinh hoàn là gì?
Viêm tinh hoàn quai bị là một dạng viêm tinh hoàn đặc hiệu và lây truyền cấp tính do virus tác động lên tuyến nước bọt ở dưới hàm. Theo thống kê, trẻ em và thanh niên là đối tượng có nguy cơ gặp biến chứng cao nhất. Nam giới trưởng thành, tỷ lệ mắc viêm tinh hoàn quai bị khoảng từ 20 đến 37%, có một số trường hợp, bệnh có thể gây viêm tinh hoàn ở cả hai bên và dẫn đến vô sinh nam.
Hiện nay, bệnh viêm tinh hoàn quai bị vẫn chưa có thuốc điều trị mà chủ yếu mà điều trị và giảm các triệu chứng cho người bệnh. Các chuyên gia khuyến cáo, nam giới cần phải giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là vùng kín, quan trọng nhất là tiêm vắc xin sớm để phòng bệnh quai bị và tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
1.2 Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm tinh hoàn do quai bị là gì?
Virus quai bị khi xâm nhập vào cơ thể sẽ nhân lên nhanh chóng ở khoang tỵ hầu, hạch bạch huyết. Từ 10 đến 15 ngày, virus đã bắt đầu lây lan sang những bộ phận khác trong đó có tinh hoàn, gây tổn thương các tế bào sinh tinh và khiến cho ống sinh tinh bị thương tổn, phù nề, xơ hóa.
Quai bị viêm tinh hoàn hay còn gọi là viêm tinh hoàn quai bị Orchite Ourlienne, đây là biến chứng nguy hiểm của bệnh quai bị
2. Những dấu hiệu và biến chứng của bệnh viêm tinh hoàn quai bị
– Bệnh nhân bị viêm tinh hoàn quai bị cấp tính sẽ có các biểu hiện như: tinh hoàn sưng to hơn bình thường, vùng bìu đau, mào tinh dày bất thường, sốt cao và mệt mỏi…
– Nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm và không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nguy cơ biến chứng mãn tính rất cao, các cơn đau không chỉ xuất hiện ở vùng bìu mà còn lan sang bộ phận sinh dục, háng, phần bụng dưới.
– Biến chứng của viêm tinh hoàn là bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị teo tinh hoàn. Tùy vào từng trường hợp mà bệnh nhân có thể bị teo một hoặc cả hai bên tinh hoàn.
– Tinh hoàn teo thì gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh trùng, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn.
Do đó, khi bị mắc bệnh quai bị, người bệnh cần nhanh chóng điều trị để tránh các biến chứng nguy hiểm trong đó có tình trạng viêm tinh hoàn.
Bệnh nhân bị viêm tinh hoàn quai bị cấp tính sẽ có các biểu hiện như: tinh hoàn sưng to hơn bình thường, vùng bìu đau, mào tinh dày bất thường, sốt cao và mệt mỏi…
3. Viêm tinh hoàn quai bị điều trị như thế nào cho hiệu quả?
Hiện nay, tinh hoàn viêm quai bị vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, mà việc điều trị chủ yếu là tập trung vào kiểm soát và giảm các triệu chứng của bệnh: bao gồm giảm đau và kháng viêm.
– Bệnh nhân khi bị viêm tinh hoàn quai bị sẽ được theo dõi tiến độ điều trị bằng cách xét nghiệm nồng độ hormone và tinh dịch đồ.
– Trong thời gian điều trị, người bệnh nên nghỉ ngơi, hồi phục sức khỏe, mặc quần trong để treo tinh hoàn, tránh đau nhức.
– Người bệnh cũng có thể uống thuốc giảm đau, kháng viêm theo đúng chỉ định của bác sĩ.
– Người bệnh cần hạn chế vận động đặc biệt là các hoạt động như: đạp xe, chạy bộ, nhảy cao… vì sẽ khiến cho tinh hoàn bị tổn thương nghiêm trọng, các mạch máu tại tinh hoàn và ống sinh tinh bị tổn thương nặng dẫn đến nguy cơ teo tinh hoàn.
Bệnh nhân khi bị viêm tinh hoàn quai bị sẽ được theo dõi tiến độ điều trị bằng cách xét nghiệm nồng độ hormone và tinh dịch đồ
4. Phòng ngừa bệnh viêm tinh hoàn quai bị như thế nào?
– Virus quai bị có thể lây truyền qua giọt bắn và đường hô hấp, do đó việc cần làm phải thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, hạn chế tiếp xúc với người bệnh, đeo khẩu trang nơi công cộng là biện pháp hiệu quả để phòng tránh bệnh và các biến chứng của bệnh.
– Để phòng tránh bệnh quai bị và các biến chứng viêm tinh hoàn do bệnh gây ra, phụ huynh cần đưa trẻ từ 12 tháng – 14 tháng tiêm vắc xin phòng quai bị và tiêm nhắc lại khi trẻ được 4 đến 6 tuổi. Với người lớn, vắc xin chỉ cần tiêm duy nhất 1 liều để phòng bệnh. Vắc xin là biện pháp hiệu quả để giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh quai bị nói chung và biến chứng viêm tinh hoàn nói riêng.
|
thucuc
| 960
|
Trẻ em nhiễm Covid 19 có thể gặp biến chứng nào?
Hiện nay, số ca F0 mới hàng ngày đang có xu hướng gia tăng tại nhiều địa phương trên cả nước. Đặc biệt số trẻ em bị F0 cũng tăng lên, một số trẻ chỉ có triệu chứng nhẹ và chỉ cần điều trị tại nhà. Trước kia, các ghi nhận cho thấy trẻ em khi nhiễm Covid 19, đa số biểu hiện các triệu chứng nhẹ, hiếm các trường hợp diễn biến nặng. Hiện tại, đã có sự thay đổi về tác động của covid 19 trên nhóm này. Tình trạng diễn biến nặng của trẻ em khi nhiễm Covid 19 tăng lên đáng kể. Vì vậy, cần thiết phải được đánh giá, theo dõi sát trẻ em khi bị bệnh để phát hiện sớm trường hợp trẻ bị nhiễm covid gặp biến chứng nặng, cần phải điều trị tích cực.
1. Triệu chứng nhiễm covid ở trẻ em
Sau khi phơi nhiễm virus SARS-Co. V-2, thời gian ủ bệnh thường từ 2 - 14 ngày, trung bình là 4 - 5 ngày. Trẻ bị nhiễm covid có thể có một hay nhiều triệu chứng như:Sốt.Mệt mỏi.Đau đầu.Ho khan.Đau họng.Nghẹt mũi hoặc sổ mũi.Mất vị giác hoặc mất khứu giác.Nôn và tiêu chảy, đau cơ...Tuy nhiên, thực tế là có khá nhiều trẻ không có triệu chứng.Các triệu chứng khác ít gặp hơn khi trẻ nhiễm covid đó là:Tổn thương da như hồng ban các đầu ngón chi, nổi ban da...Rối loạn nhịp tim. Tổn thương thận cấp. Viêm thanh mạc như tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tim.Gan to, viêm gan.Bệnh não như co giật, hôn mê hoặc viêm não.Theo các chuyên gia, thông thường khi trẻ bị F0 chỉ cần theo dõi, điều trị tại nhà, có một tỷ lệ rất nhỏ vào viện khám. Với những trẻ có triệu chứng thở nhanh, đo chỉ số bão hòa oxy giảm, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang, nếu kết quả chụp X-quang bình thường thì kiểm tra lại, có thể cho trẻ về nhà.Thể nặng và nguy kịch là khi kiểm tra thấy bão hòa oxy tụt, trẻ kém ăn, bỏ bú, tổn thương phổi rõ rệt, thậm chí có trường hợp trẻ bị sốc, suy đa phủ tạng, phải thở máy...
Trẻ em bị F0 thường ủ bệnh từ 2 - 14 ngày
Các trường hợp trẻ nhiễm covid được chăm sóc tại nhà gồm 2 nhóm chính.Trẻ mới mắc bệnh với mức độ nhẹ và không có các yếu tố nguy cơ diễn biến bệnh nặng.Mục tiêu điều trị tại nhà cho trẻ nhiễm covid đó là:Điều trị các triệu chứng nhẹ giống như cảm cúm, sốt virus.Phát hiện kịp thời các triệu chứng nặng để đưa trẻ vào viện.Tránh lây nhiễm chéo trong gia đình.Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất cho thấy trẻ bị bệnh nặng đó là:Trẻ thở nhanh. Trẻ có biểu hiện kém ăn, thậm chí vẫn ăn uống được nhưng kém hơn một chút.Chỉ số Sp. O2 tụt ở mức 94-95% khi hít thở khí trời.Các yếu tố nguy cơ bệnh nặng ở trẻ nhiễm covid-19 gồm:Trẻ đẻ non, cân nặng thấp.Trẻ mắc các bệnh đái tháo đường, bất thường gen, béo phì, rối loạn chuyển hóa.Trẻ bị bệnh hô hấp mạn tính, hen phế quản, viêm phế quản co thắt,...Trẻ bị bệnh tim bẩm sinh.Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh, mắc phải (HIV, điều trị corticoid kéo dài).Trẻ bị bệnh thận mạn.Trẻ bị ung thư, huyết học (bệnh hồng cầu hình liềm)...
Trẻ sinh non khi mắc covid-19 có nguy cơ bệnh nặng
2. Trẻ em bị F0 có thể gặp biến chứng nào?
Hầu hết trẻ nhiễm covid chỉ bị viêm đường hô hấp trên với biểu hiện sốt nhẹ, ho, đau họng, sổ mũi, mệt mỏi; hoặc viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1-2 tuần.Chỉ có khoảng 2% trẻ có diễn tiến nặng, thường vào ngày thứ 5-8 của bệnh. Trong đó có một số trẻ (khoảng 0,7%) cần phải điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực với các biến chứng nặng như:Hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS)Viêm cơ tim. Nhiễm khuẩn huyết. Sốc nhiễm trùng. Hội chứng viêm đa hệ thống (MIS-C).Trẻ mắc hội chứng MIS-C nếu không được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời đúng hướng thì nguy cơ tử vong rất cao, chi phí điều trị rất lớn. Chính vì vậy nếu trong gia đình bạn có trẻ nhiễm covid, bạn không được chủ quan. Sau khi trẻ đã xét nghiệm âm tính ít nhất 2-3 tuần, bạn vẫn cần theo dõi sát, đi khám, thậm chí phải theo dõi tới 2-3 tháng sau khi khỏi bệnh. Nếu trẻ có dấu hiệu hậu COVID-19 cần phải đưa trẻ đi khám ngay.
|
vinmec
| 808
|
Insulin là gì? Cách sử dụng insulin cho bệnh nhân tiểu đường
Insulin rất quan trọng đối với cơ thể. Đây cũng là loại hormone cần thiết với rất nhiều trường hợp bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên, có rất nhiều loại insulin và mỗi trường hợp bệnh khác nhau sẽ được bổ sung theo những liều lượng khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn insulin là gì và cách sử dụng insulin cho bệnh nhân tiểu đường.
1. Insulin là gì và có mối quan hệ như thế nào đối với bệnh nhân tiểu đường?
1.1. Bác sĩ giải đáp: Insulin là gì?
Insulin được tiết ra chủ yếu từ tuyến tụy. Loại hormone này có tác dụng trực tiếp lên quá trình chuyển hóa glucid, lipid và protein trong cơ thể. Cụ thể là:
- Insulin có vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển hóa tinh bột: Sau khi ăn, lượng đường huyết tăng. Khi chúng ta không vận động, glucose sẽ được tích trữ trong cơ thể dưới dạng glycogen. Nếu lượng glucose máu giảm, glycogen sẽ được phân ly thành glucose vào máu.
Thiếu insulin sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa glucose thành năng lượng, có thể dẫn đến chuyển hóa lactic và gây tình trạng toan máu vô cùng nguy hiểm.
- Insulin có vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển hóa chất béo: Insulin tổng hợp axit béo từ glucid và đưa chúng tới cá các mô mỡ. Trường hợp thiếu insulin có thể gây ra tình trạng tăng mỡ máu và có thể dẫn tới tình trạng xơ vữa động mạch.
- Insulin có vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển hóa chất đạm: Insulin có tác dụng tổng hợp và dự trữ protein ở khắp tế bào. Bên cạnh đó, Insulin còn giúp chuyển hóa các mô mỡ và gan thành năng lượng để cơ thể duy trì hoạt động sống.
1.2. Insulin có liên quan đến bệnh tiểu đường như thế nào?
Insulin là một loại hormone vô cùng quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường. Cụ thể là:
+ Đối với những trường hợp bệnh nhân tiểu đường tuýp 1: Bệnh nhân phải đối mặt với sự thiếu thốn insulin nghiêm trọng, gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân. Vì thế, người bệnh tiểu đường tuýp 1 thường được điều trị theo phương pháp bổ sung insulin từ bên ngoài vào cơ thể theo chỉ định của bác sĩ.
+ Đối với những trường hợp bệnh nhân tiểu đường tuýp 2: Cơ thể người bệnh vẫn có thể sản xuất được insulin nhưng quá trình này không được toàn diện giống như người khỏe mạnh mà có thể xuất hiện tình trạng kháng insulin. Do đó, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc kết hợp với bổ sung theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Mục đích sử dụng insulin đối với bệnh nhân tiểu đường là bổ sung lượng insulin cần thiết để có thể giúp bệnh nhân kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Không phải cứ bổ sung insulin thì có nghĩa là bệnh của bạn đã ở giai đoạn muộn. Vì thế, bệnh nhân không nên lo lắng thái quá mà cần tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát bệnh một cách tốt nhất.
2. Cách sử dụng insulin đối với bệnh nhân tiểu đường
Không phải bất cứ bệnh nhân tiểu đường nào cũng bắt buộc phải sử dụng insulin. Mà chỉ những trường hợp cụ thể dưới đây mới được chỉ định bổ sung loại hormone này:
Bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 được chỉ định điều trị bằng insulin.
Các trường hợp cấp cứu tiền hôn mê hay bị hôn mê do tiểu đường.
Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 đã sử dụng thuốc nhưng không mang lại hiệu quả thì có thể dược chỉ định bổ sung insulin.
Người bệnh tiểu đường gặp phải một số biến chứng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận,...
Các trường hợp bệnh nhân tiểu đường có biểu hiện gầy sút và suy dinh dưỡng.
Thai phụ bị tiểu đường.
Một số loại insulin có thể được sử dụng bổ sung cho bệnh nhân tiểu đường có thể kể đến như insulin tác dụng nhanh, insulin tác dụng kéo dài, insulin tác dụng trung bình, hay insulin hỗn hợp.
- Loại insulin có tác dụng nhanh sẽ được tiêm dưới da của người bệnh và mang đến những tác dụng nhanh chóng, sau khoảng 1 giờ sử dụng. Khi sử dụng loại insulin này, bệnh nhân cần lưu ý về chế độ ăn những thực phẩm có chứa carbohydrate(bao gồm đường, tinh bột, chất xơ) trong bữa ăn chẳng hạn như khoai lang, chuối, yến mạch, củ cải đường,… và một số loại thực phẩm khác.
- Loại insulin có tác dụng trung bình: Loại thuốc này sẽ mang đến tác dụng sau khi tiêm dưới da từ 2 đến 4 tiếng. Tuy nhiên, phải đến 6 - 7 giờ sau tiêm, thuốc sẽ đạt hiệu quả tốt nhất. Tác dụng của thuốc có thể kéo dài khoảng 10 đến 20 giờ. Khi sử dụng loại thuốc này, bệnh nhân thường được tiêm 2 lần để đảm bảo đạt được hiệu quả tối đa.
- Loại insulin có tác dụng kéo dài: Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại insulin kéo dài khác nhau và bác sĩ sẽ dựa vào thể trạng, mức độ bệnh để lên phác đồ điều trị hợp lý nhất. Bệnh nhân nên sử dụng thuốc vào buổi tối.
- Insulin hỗn hợp là sự pha trộn sẵn giữa insulin tác dụng nhanh và insulin tác dụng chậm để mang đến hiệu quả tốt nhất cho người bệnh.
Một số lưu ý về cách sử dụng insulin: Không sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ, chỉ tiêm insulin dưới da ở một số vùng trên cơ thể như bụng, đùi, cánh tay và đùi, có thể sử dụng insulin qua đường truyền tĩnh mạch trong các trường hợp hôn mê,… Với những trường hợp sử dụng insulin hỗn hợp nên tiêm 2 lần (trước bữa sáng và bữa chiều).
|
medlatec
| 1,033
|
Công dụng thuốc Nospa 80
Thuốc Nospa 80mg có tác dụng trong điều trị co thắt cơ trơn trong một số bệnh lý như sỏi đường mật, viêm đường mật, sỏi thận,... Thuốc Nospa 80mg phù hợp cho người lớn và trẻ nhỏ trên 12 tuổi. Nospa 80mg là thuốc kê toa, do đó chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ điều trị.
1. Thuốc Nospa 80mg là thuốc gì?
Thuốc Nospa 80mg có tác dụng trong điều trị co thắt cơ trơn trong một số bệnh lý như sỏi đường mật, viêm đường mật, sỏi thận,... Ngoài ra thuốc Nospa 80mg có khả năng hỗ trợ co cơ trơn ở đường tiêu hóa trong loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày,...Thuốc Nospa 80mg được điều chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc là drotaverine hydrochloride với hàm lượng 80mg một viên và tác dược vừa đủ. Quy cách đóng gói của thuốc, 1 hộp có 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2. Thuốc Nospa 80mg có tác dụng gì sau khi sử dụng?
Thuốc Nospa 80mg thường được sử dụng để điều trị co thắt cơ trơn, chủ yếu gặp trong các bệnh lý.Bệnh lý đường mật: Viêm túi mật, viêm đường mật, viêm quanh túi mật, sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm màng tụy,..Bệnh lý đường tiết niệu: Sỏi bàng quang, viêm bàng quang, sỏi thận, viêm thận, viêm bể thận, đau co thắt bàng quang,...Ngoài ra, có thể chỉ định thuốc cho một số bệnh nhân mắc các vấn đề về đường tiêu hóa như viêm dạ dày, viêm loét dạ dày và tá tràng, co thắt tâm vị và môn vị, tăng kích thích đại tràng, viêm ruột,... hoặc đau bụng kinh.Drotaverine là một hoạt chất có thể tác động trực tiếp tiếp lên các tế bào cơ trơn có nguồn gốc từ thần kinh và cơ. Chúng là dẫn xuất của isoquinoline. Cơ chế hoạt động của thuốc Nospa 80mg dựa trên khả năng ức chế men chuyển của Drotaverine. Nospa 80mg có khả năng làm giãn thành mạch và tăng tuần hoàn mô.Drotaverine có đặc điểm hấp thu nhanh và mạnh hơn nhiều thuốc khác có cùng công dụng. Sau khi sử dụng thuốc Nospa 80mg bệnh nhân không xuất hiện tác dụng phụ (kích thích hô hấp) như quan sát khi người bệnh dùng papaverin. Sau 72 giờ sử dụng thuốc sẽ có 50% lượng thuốc đào thải qua đường nước tiểu và 30% lượng thuốc đào thải qua phân.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Nospa 80mg và liều lượng dùng thuốc
Thuốc Nospa 80mg được điều trị ở giáo viên nén, do đó nên sử dụng thuốc theo đường uống. Nên uống nguyên viên không được nhai thuốc hoặc nghiền thuốc. Liều lượng của thuốc có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý và thể trạng của bệnh nhân. Để biết được liều lượng chính xác của bản thân bạn nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn rõ hơn. Những thông tin trong bài viết bài này chỉ mang tính chất tham khảo, không nên tự ý áp dụng.Liều lượng dùng thuốc đối với người lớn: Nên uống từ 1 đến 3 viên trong 1 ngày, chia đều lượng thuốc thành 2 đến 3 lần uống.Liều lượng dùng thuốc đối với trẻ em: Hiện nay chưa có tài liệu nào nghiên cứu về mức độ an toàn của thuốc dành cho nhóm đối tượng này. Tuy nhiên trong điều kiện cần thiết có thể hấp thụ thuốc cho trẻ em trên 12 tuổi với liều lượng 1 đến 2 viên/ngày, chia đều lượng thuốc thành 1 đến 2 lần uống.
4. Trường hợp quá liều và quên nhiều thuốc Nospa 80mg
Quá liều. Quá liều là tình trạng bệnh nhân sử dụng quá lượng thuốc mà bác sĩ quy định, từ đó làm xuất hiện ra các triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng. Nếu bệnh nhân rơi vào tình trạng quá liều cần di chuyển ngay đến tâm y tế để nhận được sự giúp đỡ của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời đem theo hộp thuốc đang sử dụng.Bỏ lỡ một điếu thuốc Nospa 80mg. Bạn nên uống bổ sung thuốc ngay sau khi nhớ ra. Trong trường hợp thời điểm uống bù thuốc quá gần với thời điểm uống liều kế tiếp nên bỏ liều đã mất và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường. Không nên tự ý gấp đôi liều để bù liều bỏ quên.
5. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Nospa 80mg
Các tác dụng phụ có thể xuất hiện với tần suất khác nhau, phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên đối với thuốc Nospa 80mg các triệu chứng phụ rất hiếm gặp như: đau đầu, buồn nôn, nôn, chóng mặt, hồi hộp, táo bón, hạ huyết áp mất, ngủ,...Nếu bệnh nhân xuất hiện một trong các triệu chứng trên bạn nên nhờ đến sự giúp đỡ của bác sĩ.
6. Một số điều cần thận trọng khi dùng thuốc Nospa 80mg
Những đối tượng không được chỉ định thuốc Nospa 80mg:Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc (drotaverine)Trẻ nhỏ (dưới 12 tuổi)Bệnh nhân mắc các bệnh về gan thận hoặc bệnh tim nặng. Trong thuốc có chứa đường lactose, vì vậy không sử dụng thuốc đối với các bệnh nhân không dung nạp được đoạn đường này (nếu không có thể gây ra rối loạn tiêu hóa)Cần phải thận trọng khi chỉ định thuốc đối với bệnh nhân huyết áp thấp.Đối với người đang trong quá trình mang thai: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Nospa 80mg cho bà bầu. Dựa theo một số nghiên cứu trên động vật và người không thấy ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi và người mẹ.Đối với người đang cho con bú: Cho đến hiện nay vẫn chưa có tài liệu nghiên cứu về độ an toàn của thuốc dành cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ. Chính vì vậy trước khi quyết định sử dụng thuốc bạn nên cân nhắc về lợi ích và tác hại mà thuốc có có thể gây ra.Thuốc Nospa 80mg có thể gây ra các tác dụng phụ như hoa mắt chóng mặt buồn nôn nôn, do đó làm ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe của người bệnh.Nhiệt độ thích hợp để bảo quản thuốc Nospa 80mg là dưới 30 độ C. Không để thuốc ở nơi có độ ẩm không khí cao (nhà vệ sinh, nhà tắm) hoặc để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Trước khi sử dụng thuốc bạn nên quan sát hạn sử dụng được in trên bao bì.Thuốc Nospa 80mg có tác dụng trong điều trị co thắt cơ trơn trong một số bệnh lý như sỏi đường mật, viêm đường mật, sỏi thận,.... Nospa 80mg có tác dụng mạnh, hấp thu nhanh và ít gây ra tác dụng phụ. Bạn có thể tìm mua thuốc Nospa 80mg tại tất cả các cửa hàng trên toàn quốc. Tuy nhiên, đây là loại thuốc kê đơn sau đó bạn chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,224
|
Khám sức khỏe định kỳ tập thể: Đừng coi là thủ tục
Tại Việt Nam, phần lớn người lao động thường coi khám sức khoẻ định kỳ ở cơ quan, doanh nghiệp, xí nghiệp như một loại "thủ tục" bắt buộc. Tuy nhiên, nếu biết cách tận dụng tốt, người lao động sẽ thu được lợi ích rất lớn từ khám sức khoẻ định kỳ tập thể.
Khám sức khỏe định kỳ tập thể hay còn gọi là khám định kỳ dành cho các nhân viên của cơ quan, doanh nghiệp, xí nghiệp đã được quy định trong Luật lao động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp và ngay cả người lao động Việt Nam thường có tâm lý coi nhẹ việc này nên thường chỉ khám qua loa mà ít biết rằng, khám định kỳ tập thể lại có ý nghĩa trong việc kiểm soát sức khoẻ của mỗi người.
Khám định kỳ giúp kiểm soát sức khỏe mỗi người.
Bởi theo Luật quy định, một gói khám định kỳ dành cho nhân viên trong cơ quan, doanh nghiệp gồm có khám lâm sàng, xét nghiệm, chụp X quang, siêu âm, nội soi,... Trong quá trình khám nếu phát hiện bệnh lý, tùy thuộc vào lứa tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ tư vấn bổ sung hoặc tư vấn gói khám phù hợp. Những xét nghiệm và khám này nếu được thực hiện đúng sẽ cho kết quả phản ánh tổng quát tình trạng sức khoẻ của mỗi người. Do đó, doanh nghiệp và người lao động nên coi khám sức khỏe định kỳ tập thể là quyền lợi hơn là nghĩa vụ.
Kết quả chẩn đoán chính xác nhờ hệ thống máy móc hiện đại.
Khám các chuyên khoa để đánh giá được tổng thể sức khỏe.
|
medlatec
| 297
|
Tìm hiểu về viêm dạ dày có hp dương tính
Viêm dạ dày có hp dương tính chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các ca viêm dạ dày. Nhiều người chưa hiểu rõ về mức độ nghiêm trọng của bệnh vì vậy có tâm lý chủ quan, bỏ qua việc điều trị. Điều này dẫn tới xảy ra các biến chứng gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
1. Tìm hiểu về viêm dạ dày HP dương tính
Viêm dạ dày có hp dương tính là trường hợp bệnh do vi khuẩn HP gây ra. Loại vi khuẩn này thường sinh sống tại lớp nhầy của thành niêm mạc dạ dày. Chúng tiết ra chất urease gây phá hủy lớp niêm mạc và hình thành bệnh viêm dạ dày.
Do viêm dạ dày có nhiễm khuẩn HP khá phổ biến nên nhiều người sẽ cho rằng bệnh không gây nguy hiểm. Tuy nhiên các chuyên gia đã khuyến cáo viêm dạ dày do vi khuẩn HP nếu không được điều trị tốt có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm trong đó có ung thư dạ dày.
Viêm dạ dày có hp dương tính là tình trạng viêm dạ dày bị nhiễm khuẩn
2. Các dấu hiệu dễ nhận biết khi bị viêm dạ dày
Viêm dạ dày có hp cũng có các triệu chứng tương tự với các trường hợp viêm dạ dày khác.
– Đau bụng vùng thượng vị. Cơn đau có nhiều mức độ khác nhau từ âm ỉ tới dữ dội tùy theo tình trạng bệnh.
– Cơn đau thường xuất hiện sau ăn hoặc lúc nửa đêm
– Buồn nôn, nôn
– Đầy hơi, ợ nóng, ợ rát
– Chán ăn, ăn không ngon miệng
– Đột ngột giảm cân mất kiểm soát
3. Viêm dạ dày có hp dương tính có phải là bệnh lây nhiễm không?
Theo nghiên cứu thì vi khuẩn HP có khả năng lây nhiễm từ người sang người. Những người khỏe mạnh khi tiếp xúc với nước bọt, chất nôn hoặc phân của người bị bệnh đều có thể lây bệnh.
3.1 Bệnh lây qua đường miệng – miệng
– Sử dụng chung các đồ dùng cá nhân: Bàn chải, bát đũa,…
– Tiếp xúc gần với người bệnh: Hôn, trò chuyện khiến nước bọt bắn ra
– Ăn uống chung với bệnh nhân
– Trẻ nhỏ có nguy cơ lây bệnh từ người lớn khi được mớm thức ăn, hôn hít
3.2 Các con đường lây bệnh khác
Một số trường hợp ít xảy ra hơn nhưng vẫn mang lại nguy cơ nhiễm bệnh
– Tiếp xúc trực tiếp với chất thải của bệnh nhân hoặc sử dụng nguồn nước ô nhiễm
– Ăn các loại thực phẩm sống, tái
– Các dụng cụ y tế không được tiệt trùng sạch
Bệnh có thể lây nhiễm qua đường nước bọt
4. Các phương pháp chẩn đoán viêm dạ dày có hp dương tính
Các triệu chứng kể trên đôi khi dễ bị nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa thông thường. Vì vậy bạn cần chủ động thăm khám để giúp chẩn đoán chính xác có bị nhiễm bệnh hay không.
4.1 Xét nghiệm phân
Trong chất thải của người bệnh vẫn có chứa vi khuẩn HP. Vì vậy xét nghiệm phân là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán chính xác. Xét nghiệm này gồm xét nghiệm PCR phân và xét nghiệm kháng nguyên trong phân.
4.2 Kiểm tra viêm dạ dày có hp dương tính qua hơi thở
Test hơi thử là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn cho kết quả nhanh chóng, chính xác. Trước khi bắt đầu kiểm tra khoảng 15 – 30 phút người bệnh được uống dung dịch hoặc thuốc viên ure. Bác sĩ sẽ đo nồng độ carbon do ure phân hủy thành để chuẩn đoán nồng độ HP trong cơ thể. Phương pháp này có thể sử dụng cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên.
4.3 Nội soi dạ dày
Nội soi là kỹ thuật dùng ống soi có gắn camera đưa vào trong dạ dày để quan sát. Các hình ảnh thu được sẽ giúp bác sĩ xem xét tình trạng niêm mạc dạ dày, tá tràng. Bên cạnh đó bác sĩ cũng có thể lấy mẫu mô dạ dày để làm xét nghiệm tìm vi khuẩn HP.
4.4 Phương pháp chẩn đoán khác
Bác sĩ sẽ dựa vào tình hình cụ thể của người bệnh để đề nghị thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán khác như: Chụp cắt lớp CT, chụp X-quang, xét nghiệm máu,…Một số trường hợp bệnh nhân có thể cần làm thêm xét nghiệm sinh thiết để chẩn đoán nguy cơ ung thư dạ dày.
5. Viêm dạ dày có HP gây ra biến chứng gì?
Viêm dạ dày có HP nếu không được điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng. Một số biến chứng có thể gây nguy hiểm, thậm chí tử vong.
5.1 Viêm dạ dày dạng mãn tính
Viêm dạ dày kéo dài không được điều trị có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính. Trường hợp bệnh nặng sẽ gây viêm teo niêm mạc dạ dày gây loét và ung thư dày.
5.2 Thủng dạ dày
Loét dạ dày có thể bào mòn, ăn sâu vào tế bào gây thủng dạ dày. Dấu hiệu khi dạ dày bị thủng là người bệnh đau bụng dữ dội như bị dao đâm, bụng cứng đờ. Nếu bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm tới tính mạng.
5.3 Xuất huyết dạ dày
Các tế bào niêm mạc dạ dày bị tổn thương gây chảy máu. Người bệnh có thể nôn, đi ngoài ra máu
5.4 Phát triển thành ung thư dạ dày
Vi khuẩn gây hình thành các ổ viêm. Ổ viêm loét sản sinh ra gốc tự do, tạo điều kiện cho tế bào ung thư phát triển.
Viêm dạ dày HP có thể tiến triển thành ung thư dạ dày
6. Điều trị HP dạ dày
Các điều trị dạ dày có vi khuẩn HP sẽ hướng vào các mục tiêu: Loại bỏ vi khuẩn, chữa lành tổn thương, ngăn ngừa vết loét tái phát, giảm nguy cơ ung thư.
6.1 Chữa viêm dạ dày có hp dương tính bằng thuốc
Các trường hợp bị viêm dạ dày do vi khuẩn HP sẽ được điều trị bằng ít nhất hai loại kháng sinh kết hợp. Các loại thuốc kháng sinh có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như: Buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, táo bón,…Các biểu hiện này chỉ diễn ra trong thời gian uống và biến mất sau khi điều trị. Tuy nhiên nếu người bệnh thấy khó chịu cực độ nên báo với bác sĩ để thay đổi liệu trình điều trị.
Sau ít nhất một tháng điều trị người bệnh nên xét nghiệm lại để đánh giá hiệu quả. Nếu vẫn còn tồn tại vi khuẩn người bệnh sẽ được tiếp tục điều trị đợt 2. Để việc chữa bệnh mang lại kết quả cao bệnh nhân cần tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ.
6.2 Cách hỗ trợ điều trị viêm dạ dày
Bên cạnh điều trị bệnh bằng thuốc thì người bệnh cũng nên thay đổi chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt.:
– Tránh căng thẳng
– Hạn chế thức quá khuya, nên nghỉ ngơi điều độ
– Kiêng đồ uống có gas, có cồn
– Thường xuyên bổ sung các loại thực phẩm lợi khuẩn, thực phẩm cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất
– Không nên ăn quá nhiều đồ chiên rán, chua cay
– Chỉ ăn những thực phẩm rõ nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
– Thường xuyên rèn luyện cơ thể bằng các môn thể dục thể thao
– Thăm khám bệnh định kỳ nhằm sớm phát hiện các nguy cơ gây bệnh
Mọi người cần khám bệnh định kỳ nhằm sớm phát hiện bệnh
Viêm dạ dày có hp dương tính có thể chữa dứt điểm nếu được điều trị sớm. Vì viêm dạ dày là bệnh rất dễ tái nhiễm vì vậy sau khi điều trị người bệnh cần thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh để đảm bảo sức khỏe.
|
thucuc
| 1,396
|
Mất ngủ xuống cân coi chừng bệnh nguy hiểm
Tình trạng mất ngủ xuống cân có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như ung thư, u não, đái tháo đường, bệnh dạ dày – ruột, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, trầm cảm, mất ngủ mạn tính,… Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hiệu quả có thể gây ra nhiều biến chứng khó lường. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu hơn về biểu hiện mất ngủ xuống cân và căn bệnh nguy hiểm có thể “ẩn nấp” đằng sau triệu chứng này.
1. Mất ngủ xuống cân khiến cơ thể suy kiệt, thiếu sức sống
Mất ngủ khiến cơ thể uể oải, mệt mỏi, xanh xao, thiếu sức sống. Còn xuống cân không rõ nguyên nhân không chỉ thay đổi vóc dáng mà có thể “ẩn chứa” nhiều bệnh nguy hiểm.
Nếu bạn vừa bị mất ngủ và xuống cân thì tuyệt đối không được chủ quan. Mất ngủ xuống cân không chỉ gây tác hại ngay trước mắt: khiến cơ thể bạn mệt mỏi, uể oải, không muốn làm việc, dễ cáu gắt, nổi nóng, nhạy cảm,… mà lâu dài còn gây suy giảm sức đề kháng, suy kiệt cơ thể, dễ bị đột quỵ não hoặc nhồi máu cơ tim cấp, rối loạn tâm thần,…
2. Mất ngủ xuống cân “ẩn chứa” nhiều bệnh nguy hiểm
Mất ngủ kéo dài cũng có thể làm giảm cân nặng, nhưng nếu vừa có biểu hiện mất ngủ và xuống cân thì bạn cần đặc biệt chú ý vì đây có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2.1 Ung thư
Nhiều bệnh nhân ung thư ở giai đoạn đầu không có dấu hiệu gì ngoài việc bị sụt cân nhanh bất thường, đến khi đi kiểm tra mới biết mình đã mắc bệnh nan y.
Nhưng cũng có một số những người có biểu hiện mất ngủ xuống cân ngay từ sớm, khi đi kiểm tra thì mới phát hiện mình mắc ung thư.
Dấu hiệu sụt cân nhanh có thể kèm theo mất ngủ là một dấu hiệu phổ biến và quan trọng gợi ý nhiều bệnh lý nguy hiểm trong đó có bệnh ung thư. Bởi các tế bào ung thư sinh sôi và nảy nở sẽ tiêu hao nhiều chất dinh dưỡng, điều này khiến cho sự phân giải trong cơ chế trao đổi chất của cơ thể tăng nhanh. Bên cạnh đó những bệnh nhân ung thư thường khó hấp thu chất dinh dưỡng, nên sẽ nhanh chóng sụt cân. Hiện tượng mất ngủ có thể xảy ra do các tế bào ung thư phát triển chèn ép phá hủy các cơ quan lành, khiến cơ thể người bệnh cảm thấy khó chịu, đau nhức và điều này sẽ gây ra tình trạng mất ngủ.
Người bệnh ung thư dễ xuống cân, mất ngủ do triệu chứng mà bệnh gây ra, hoặc do tác dụng của thuốc hóa trị, xạ trị.
2.2 Tiểu đường (đái tháo đường)
Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường có biểu hiện đặc trưng là người bệnh thèm ăn nhiều, khát nước nhiều, đi tiểu nhiều nên mặc dù cơ thể hấp thụ rất nhiều đồ ăn, thức uống nhưng vẫn sụt cân nhanh. Khi bệnh ở giai đoạn nặng có thể dẫn tới mất ngủ do cơ thể đau đớn, khó chịu.
Sụt cân do bệnh tiểu đường được lý giải là do cơ thể không thể chuyển hóa được đường thành năng lượng. Não thì nhận tín hiệu truyền xuống rằng cơ thể cần ăn nhiều hơn và liên tục, dẫn tới khát nhiều, lượng nước tiểu cần đào thải ra ngoài cũng nhiều hơn dễ dẫn đến mất nước, tổn thương thận.
Người bị bệnh tiểu đường thường xuống cân một cách đột ngột, còn triệu chứng mất ngủ là do biến chứng mà căn bệnh này gây ra.
2.3 Bệnh dạ dày – ruột
Điển hình nhất là trào ngược dạ dày, viêm – loét dạ dày – hành tá tràng – đại tràng, hội chứng viêm ruột kích thích, viêm tụy mạn, bệnh xơ nang,… có thể làm rối loạn hấp thu các chất dinh dưỡng ở đường tiêu hóa, khiến người bệnh không thể hấp thu được đầy đủ các chất dinh dưỡng và dẫn tới tình trạng sụt cân.
Với trào ngược dạ dày khi axit đẩy lên cổ họng có thể gây nghẹn, khó nuốt, khó thở, tức ngực, khó chịu, khiến người bệnh chán ăn, không ăn được nhiều,… lâu ngày gây mệt mỏi, sút cân.
2.4 Bệnh lý tuyến giáp
Cường giáp có các biểu hiện như ăn nhiều nhưng vẫn sụt cân, có cảm giác nóng bừng bừng, ra nhiều mồ hôi, tim đập nhanh, dễ cáu gắt, khó ngủ thậm chí mất ngủ,… Nếu nhìn bề ngoài có thể quan sát thấy tuyến giáp sưng to, hai mắt lồi ra.
Người bị bệnh tuyến giáp thường có biểu hiện sút cân, ăn uống không ngon miệng, mệt mỏi, hay cáu gắt, dễ rơi vào trầm cảm.
2.5 Viêm cầu thận, suy thận
Viêm cầu thận, suy thận có biểu hiện sớm nhất là chán ăn. Người bệnh luôn cảm thấy chán ăn, ăn uống không ngon miệng, đi tiểu nhiều, có thể đau âm ỉ vùng thận, mất ngủ,…
Người mắc bệnh lý ở thận như viêm cầu thận, suy thận,… dễ sụt cân, mất ngủ, suy nhược cơ thể.
2.6 Bệnh lý nhiễm khuẩn
Một số bệnh lý do bị nhiễm khuẩn như bệnh lao, bệnh nấm, nhiễm ký sinh trùng, virus HIV (suy giảm miễn dịch), có thể gây sụt cân, mệt mỏi, sốt, đổ mồ hôi vào ban đêm, đau khớp, chán ăn.
2.7 Suy nhược thần kinh
Hệ thần kinh yếu khiến cơ thể luôn trong trạng thái lo âu, căng thẳng, sợ hãi, dẫn đến mất ngủ và tạo thành một vòng luẩn quẩn: suy nhược thần kinh <-> mất ngủ.
Một người bình thường có số cân nặng luôn ổn định trong những thời gian dài, do đó nếu bạn thấy sút từ trên 5% trọng lượng cơ thể trở lên, thì đây là một điều bất thường cần đi khám sớm.
Nếu sút cân nhanh trong 1 vài ngày, có thể do cơ thể mất nước nghiêm trọng, chẳng hạn như mắc bệnh tả,… Còn nếu sút cân từ từ là do tiêu các mô của cơ thể và điều này có thể cảnh báo rằng bạn đang mắc một hoặc nhiều bệnh nguy hiểm, cần thăm khám sớm để điều trị kịp thời.
Ngoài ra, mất ngủ xuống cân còn có thể cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm khác như mất ngủ mạn tính, trầm cảm, suy nhược cơ thể,…
3. Nên làm gì khi bị mất ngủ xuống cân
Nếu có biểu hiện mất ngủ kéo dài và xuống cân nhanh, bạn cần đi khám sớm. Việc thăm khám với bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe hiện tại, để qua đó biết bạn có đang mắc phải bệnh lý gì không và có biện pháp điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
Mất ngủ xuống cân nên khám chuyên khoa Nội. Sau khi thăm khám ban đầu với bác sĩ (khám lâm sàng), bác sĩ sẽ căn cứ vào biểu hiện, mức độ, tình trạng sức khỏe, bệnh sử để đưa ra các chỉ định cận lâm sàng như chụp chiếu, xét nghiệm, thăm dò chức năng,…
Khám với chuyên gia là giải pháp an toàn và tiết kiệm nhất giúp bạn tránh khỏi những rủi ro do tự chẩn đoán sai bệnh, lạm dụng thuốc và các biến chứng có thể xảy ra.
|
thucuc
| 1,312
|
Bong gân ngón tay út phải làm sao?
Thưa bác sĩ, tôi muốn hỏi bị bong gân ngón tay út phải làm sao? Do bê thùng đồ nặng không may rơi chạm vào tay, vô tình làm tôi bị bong gân ngón tay út, đã 1 tuần trôi qua nhưng tôi thấy tại khớp bong gân sưng tấy đỏ, nhức rất khó chịu, mong bác sĩ tư vấn giúp tôi bị bong gân ngón tay út phải làm sao? Lê Tâm, Hà Nội
Trả lời:
Chào bạn, với thắc mắc bong gân ngón tay út phải làm sao của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Bong gân ngón tay út gây đau nhức
Bong gân ngón tay út là tổn thương khớp ở ngón tay út, tùy vào mức độ tổn thương mà các triệu chứng sẽ khác nhau. Nếu tình trạng bong gân ngón tay út nhẹ người bệnh chỉ cảm thấy hơi đau và có thể khó cử động ngón tay.
Tuy nhiên, nếu bong gân ngón tay út nặng, người bệnh có dấu hiệu đỏ sưng tấy, nhức thậm chí không cử động được, triệu chứng rất khó chịu, khi đó người bệnh nên đi bệnh viện để bác sĩ trực tiếp thăm khám, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp.
Cách chữa bong gân ngón tay út
Hạn chế vận động
Khi bị bong gân, dù ở bất cứ vị trí nào thì việc hạn chế vận động là cần thiết, bởi nếu không cẩn thận có thể khiến tình trạng tổn thương nặng hơn, khớp sưng tấy và đau nhức.
Chườm đá lạnh
Ngay sau khi bị bong gân để giảm bớt triệu chứng sưng đau, bạn có thể dùng một túi đá chườm, chườm lạnh vừa có tác dụng giảm đau lại giúp hạn chế chảy máu và phù nề.
Lưu ý, khi bị bong gân không nên chườm nóng vì có thể làm giãn tĩnh mạch khiếp khớp sưng to hơn.
Bong gân ngón tay làm ảnh hưởng đến khả năng vận động
Sử dụng thuốc
|
thucuc
| 346
|
U nang buồng trứng có gây vô sinh không?
U nang buồng trứng là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ nhưng vấn đề lại ít được chị em tìm hiểu chỉ đến khi mình bị mắc. Một trong những vấn đề về u nang buồng trứng được quan tâm nhất đó là u nang buồng trứng có gây vô sinh không? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về vấn đề đó.
1. U nang buồng trứng là gì ?
U nang buồng trứng là tên chung của túi hoặc khoang chứa đầy chất lỏng nằm trên buồng trứng. Không phải tất cả các u nang buồng trứng đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Trên thực tế, các u nang chức năng đôi khi là một sản phẩm của quá trình rụng trứng, nang cơ năng.
Ba loại u nang thường gặp nhưng không gây ảnh hưởng đến khả năng mang thai:Các nang noãn hình thành khi thay vì vỡ ra để giải phóng trứng, nang trứng vẫn còn nguyên và nang tiếp tục phát triển.Nang hoàng thể, đôi khi hình thành sau khi rụng trứng. Thông thường, một khi trứng đã vỡ ra, nang trứng co lại thành một khối tế bào được gọi là hoàng thể, nơi sản sinh ra hormone để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo. Nang hoàng thể hình thành khi, thay vì teo nhỏ lại, nang trứng tự phục hồi và chất lỏng tích tụ bên trong.U nang bì: Những u nang rắn này chứa mô - như da, tóc hoặc thậm chí là răng - thay vì chất lỏng. U bì lành tính không gây ra vô sinh.U nang lành tính là những cấu trúc chứa nước hoặc dịch nhày có kích cỡ khác nhau thường không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ.Nang tồn dư và nang hoàng thể này thường vô hại và biến mất trong vòng một đến ba tháng mà không cần điều trị. Và đối với phụ nữ mang thai, nang hoàng thể thực sự cực kỳ quan trọng: chúng sản xuất progesterone, một loại hormone cần thiết cho 8 tuần đầu tiên của thai kỳ.
U nang lành tính là những cấu trúc chứa nước hoặc dịch nhày không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ
2. Những u nang có khả năng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
Thực tế, phần lớn u nang này không gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản, chỉ đơn giản là triệu chứng của những căn bệnh lớn hơn có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.Lạc nội mạc tử cung là một ví dụ về một căn bệnh có thể gây ra u nang buồng trứng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Lạc nội mạc tử cung là lạc nội mạc nằm lạc chỗ bên ngoài buồng tử cung, có thể ở bất cứ nơi nào khác trong cơ thể. Khi lớp niêm mạc này phát triển bên trong buồng trứng nó sẽ gây ra u nang buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung.Mặc dù các bác sĩ chưa có câu trả lời cho câu u nang buồng trứng có gây vô sinh không, nhưng theo các nghiên cứu, lạc nội mạc tử cung có liên quan chặt chẽ đến vô sinh; Một số nghiên cứu chứng minh rằng những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung nhẹ thậm chí chỉ có từ 2% đến 4% cơ hội mang thai mỗi tháng (so với 15% 20% cơ hội phụ nữ khỏe mạnh có).Khi u nang phát triển kích thước lớn sẽ vừa chèn ép các tế bào trứng khác không thể phát triển, vừa cản trở quá trình rụng trứng để thụ thai. Nếu khối u phát triển quá lớn ở cả 2 buồng trứng và không còn nang lành thì chị em có thể bị mất khả năng làm mẹ.Lạc nội mạc tử cung ảnh hưởng tới khả năng thụ thai vì gây dính, tắc vòi trứng, lạc nội mạc trong cơ tử cung, gây cơn co tử cung làm ảnh hưởng đến khả năng làm tổ của thai. Lạc nội mạc trong ổ bụng làm ảnh hưởng đến các yếu tố miễn dịch nên cũng ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và làm tổ của thai.
Những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung nhẹ chỉ có từ 2% đến 4% cơ hội mang thai mỗi tháng
3. U nang buồng trứng còn có thể gây ra các biến chứng nào khác?
Mặc dù thật khó để trả lời câu hỏi u nang buồng trứng có gây vô sinh không, nhưng u lớn hoặc nhiều u nang có thể có các tác dụng phụ hoặc triệu chứng khác, như đầy hơi, đi tiểu thường xuyên hơn, áp lực vùng chậu hoặc đau, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh.Nếu các u nang không tự biến mất sau một vài tháng, tiếp tục phát triển hoặc khiến bạn đau, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ. Với các u nang buồng trứng lớn hơn có thể gây ra tình trạng xoắn buồng trứng hiếm gặp nếu không được điều trị kịp thời bằng phẫu thuật có thể dẫn đến mất buồng trứng.Ngoài ra, trong một số ít trường hợp, u nang buồng trứng có thể phát triển thành ung thư buồng trứng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng mang thai mà còn gây nguy hiểm đến tính mạng.Điều trị u nang buồng trứng có gây vô sinh không? Điều đó phụ thuộc vào việc lựa chọn điều trị của bạn. Thường việc điều trị nội tiết tố không ảnh hưởng lâu dài đến khả năng sinh sản. Việc phẫu thuật luôn kèm theo nguy cơ ảnh hưởng đến buồng trứng và rủi ro các biến chứng có thể xảy ra (hiếm khi) dẫn đến nguy cơ cắt cả buồng trứng. Cả hai nguy cơ trên dẫn đến suy giảm buồng trứng và tỷ lệ mang thai của bạn cũng bị thấp hơn.
4. Phụ nữ bị u nang buồng trứng có nên đông trứng hoặc đông noãn?
Mặc dù không phải tất cả các u nang buồng trứng đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, nhưng có những trường hợp mà chị em có thể muốn xem xét việc đông lạnh trứng để bảo tồn khả năng sinh sản.Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung chưa sẵn sàng mang thai là một “ứng cử viên” cho làm đông lạnh trứng. Trong quá trình lạc nội mạc tử cung, mô nội mạc tử cung phát triển bất thường có thể gây viêm, sẹo, u nang và tổn thương nội tạng, bao gồm cả tổn thương buồng trứng. Và nếu buồng trứng bị tổn thương, điều đó có thể có nghĩa là số lượng trứng bị suy giảm.Đông lạnh trứng trước khi lạc nội mạc tử cung tiến triển quá xa là cách tốt để bảo tồn các lựa chọn sinh sản cho cuộc sống sau này.Việc loại bỏ các u nang buồng trứng bằng phẫu thuật có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản do tổn thương mô buồng trứng lành. Khi bị u nang buồng trứng được phẫu thuật thường sẽ có số lượng trứng thấp hơn. Vì lý do đó, những phụ nữ đang cân nhắc phẫu thuật u nang buồng trứng cũng nên cân nhắc việc đông lạnh trứng hoặc phôi trước khi phẫu thuật.
Đông lạnh trứng trước khi lạc nội mạc tử cung tiến triển quá xa là cách tốt để bảo tồn các lựa chọn sinh sản cho cuộc sống sau này
U nang buồng trứng có gây vô sinh không? Liệu có mối liên quan nào giữa hai vấn đề này? Dù không có câu trả lời chắc chắn nhưng nếu bạn để u nang phát triển theo chiều hướng xấu thì chắc chắn u nang sẽ gây hại cho cả sức khỏe và tương lai làm mẹ của bạn sau này. Đừng ngần ngại mà đi khám phụ khoa một cách sớm nhất khi bạn có những biểu hiện của u nang buồng trứng. Điều trị u nang buồng trứng dù là nội khoa hay ngoại khoa bởi các bác sĩ có kinh nghiệm sẽ giúp bạn hạn chế tối đa khả năng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
U nang buồng trứng có nguy hiểm?
|
vinmec
| 1,410
|
Khám sức khỏe đi làm ở đâu nhanh và đảm bảo chất lượng?
Khám sức khỏe là điều kiện không thể thiếu khi nộp hồ sơ xin việc. Đây là căn cứ để nhà tuyển dụng kiểm tra mức độ đáp ứng của thể chất đối với yêu cầu công việc. Chính vì vậy, khám sức khỏe đi làm ở đâu nhanh và chất lượng đang là băn khoăn của không ít người.
1. Vai trò của khám sức khỏe đi làm
Trước khi trả lời cho câu hỏi khám sức khỏe đi làm ở đâu, chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của việc khám sức khỏe đi làm.
Giấy khám sức khỏe là một trong những thủ tục cần có trong một bộ hồ sơ tuyển dụng. Giấy có hiệu lực từ lúc khám tới lúc nộp hồ sơ không quá 6 tháng.
Khám sức khỏe đi làm là một hình thức khám tổng quát cơ bản nhằm đảm bảo rằng cơ thể bạn hoàn toàn khỏe mạnh, không mắc phải những bệnh lý nguy hiểm, có đủ năng lực để tham gia lao động tại các vị trí mà nhà ứng tuyển yêu cầu.
Giấy khám sức khỏe theo mẫu chung của Bộ Y tế, song nếu công ty hoặc đơn vị tuyển dụng có những yêu cầu riêng, bạn có thể đưa cho bác sĩ để được thực hiện khám theo nhu cầu.
Tuy nhiên, đây không chỉ là thủ tục không thể thiếu khi đi xin việc, mà còn là cơ hội để người lao động đánh giá sức khỏe của bản thân, kịp thời phát hiện những bất thường để có phương án khắc phục phù hợp.
2.
Những người có mong muốn xin vào làm việc tại bất kỳ một cơ quan hay doanh nghiệp nào.
Người muốn đi lao động tại nước ngoài.
Các nội dung của khám sức khỏe đi làm bao gồm:
Kiểm tra, đánh giá thể lực: thông qua các chỉ số về chiều cao, cân nặng, cả huyết áp cũng như nhịp tim.
Khám lâm sàng: khám da liễu, khám mắt, mũi, họng, tim, phổi,… Đối với phụ nữ có thể khám cả về phụ khoa.
Thực hiện các xét nghiệm về nước tiểu và chỉ số trong máu cơ bản như: men gan, chức năng thận, tiểu đường, tổng phân tích máu.
Thực hiện một số loại chẩn đoán hình ảnh như: siêu âm ổ bụng, chụp X-quang…
3. Một số lưu ý cho bạn khi thực hiện khám sức khỏe đi làm
Để việc khám sức khỏe được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và mang lại hiệu quả cao, bạn cần lưu ý một số nội dung như sau:
Về chuẩn bị cho việc thăm khám
Việc tìm hiểu về các nội dung khám là điều cần thiết. Bên cạnh đó, cần chủ động chuẩn bị những điều kiện khác, bao gồm:
Các loại giấy tờ tùy thân: căn cước công dân, bảo hiểm hoặc đơn thuốc hay bệnh án cũ nếu như bạn đang mắc bệnh.
Tránh mặc quần áo quá bó hay quá chật hoặc các bộ áo quần, váy liền thân đối với chị em phụ nữ.
Đối với những người bị các bệnh về mắt như: cận, viễn, loạn…nên mang theo kính khi đi thăm khám để được đo thị lực, không nên dùng kính áp tròng.
Với những người bị bệnh mạn tính như: cao huyết áp, tim mạch, vẫn tiếp tục dùng thuốc trong ngày đi khám.
Không nên sử dụng một số loại chất kích thích trong khoảng 24 giờ trước khi thực hiện khám.
Chuẩn bị cho mình tâm thế thật thoải mái.
Với phụ nữ đang xuất hiện kinh nguyệt thì không nên thực hiện dịch vụ này. Thời điểm tốt nhất là sau ít nhất 5 ngày khi chu kỳ kết thúc.
Trong quá trình khám
Trong khi khám, nên phối hợp thật tốt với bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để việc thăm khám được thuận lợi.
Việc thực hiện thăm khám nên được làm vào buổi sáng để đảm bảo kết quả cho một số xét nghiệm đặc thù.
Cung cấp thêm các thông
Chú ý tới một số hình thức đòi hỏi nhịn ăn như: nội soi dạ dày, đại tràng, xét nghiệm máu…hay một vài xét nghiệm đòi hỏi uống nhiều nước, nhịn tiểu trước khi thực hiện như siêu âm ổ bụng.
4. Khám sức khỏe đi làm ở đâu nhanh chóng và chất lượng?
Khám sức khỏe xin việc ở đâu thủ tục đơn giản, không phải mất thời gian chờ đợi lâu mà kết quả tốt là những yêu cầu của hầu hết khách hàng.
Mặc dù vậy, hiện nay, một thực tế có thể thấy là đang tồn tại hình thức mua giấy khám sức khỏe hoặc thực hiện việc khám sơ sài song vẫn cấp giấy có đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.
Đây là điều cần tránh bởi như chúng ta đã biết, đây không phải là một loại giấy tờ mang tính chất thủ tục cần có mà nó giúp đánh giá tổng quát, cung cấp thông tin cho mỗi người về tình hình sức khỏe của cá nhân.
Dịch vụ nhanh, chi phí hợp lý, kết quả chính xác.
Các danh mục thăm khám đầy đủ, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Thiết bị được nhập khẩu với công nghệ hiện đại nhất.
Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm.
Có thể nói, khám sức khỏe đi làm là một trong những phương pháp đảm bảo quyền lợi cho cá nhân và các cơ quan, doanh nghiệp. Hy vọng với bài viết trên, vấn đề khám sức khỏe đi làm ở đâu nhanh không còn là nỗi băn khoăn của bạn nữa.
|
medlatec
| 944
|
Bệnh viện chữa trĩ tốt nhất ở đâu? – Góc giải đáp
1. Bệnh viện chữa trĩ tốt nhất cần đáp ứng những tiêu chí nào?
1.1. Bệnh viện chữa trĩ tốt nhất cần có bác sĩ giỏi
Bác sĩ điều trị là tiêu chí bệnh nhân nào cũng quan tâm khi tìm kiếm địa chỉ điều trị. Bác sĩ chính là bảo chứng cho 1 ca điều trị có thành công hay không. Những tiêu chuẩn của một bác sĩ giỏi đó là:
– Có kinh nghiệm nhiều năm trong chuyên khoa Hậu môn – trực tràng
– Thực hiện nhiều ca mổ trĩ với nhiều tình trạng khác nhau
– Nhận được nhiều đánh giá tốt về chuyên môn
– Thái độ thân thiện và tâm lý với bệnh nhân
Ngoài ra, đội ngũ y tá, điều dưỡng cũng là yếu tố quan trọng cho 1 cuộc điều trị trĩ hiệu quả.
Bệnh viện chữa trĩ tốt nhất cần có đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm
– Hệ thống phòng mổ đáp ứng tiêu chuẩn vô khuẩn, đảm bảo vô trùng. Riêng biệt từng phòng.
– Máy móc hiện đại đáp ứng từng phương pháp điều trị, đồng thời có thể ứng dụng được phác đồ điều trị phức tạp.
1.3. Công nghệ điều trị
Cắt trĩ bằng Longo là phương pháp hiện đại với nhiều ưu điểm an toàn, mau lành
1.4. Chế độ chăm sóc
– Có chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh trĩ và từng người bệnh
– Quá trình vệ sinh chăm sóc vết mổ được điều dưỡng hỗ trợ
– Có nhân viên túc trực hằng ngày
– Có bác sĩ hỏi han vết mổ hằng ngày
1.5. Chi phí
Nên tìm đến các đơn vị có thanh toán bảo hiểm đầy đủ.
2. Gợi ý bệnh viện chữa trĩ tốt nhất
– Chuyên khoa Hậu môn – trực tràng được phát triển từ rất sớm với đội ngũ bác sĩ uy tín, giàu kinh nghiệm. Các bác sĩ đã điều trị thành công hàng ngàn ca bệnh trĩ. Đặc biệt thành công với cả những cuộc mổ trĩ phức tạp và có biến chứng.
– Hệ thống phòng mổ vô khuẩn 1 chiều khử khuẩn tốt, lọc khí tối tân, cung cấp khí tươi cho phòng mổ
– Hệ thống máy móc thiết bị nhập khẩu từ các quốc gia có nền công nghệ hàng đầu, đảm bảo đáp ứng hết các phác đồ điều trị bệnh.
– Chi phí được công khai, áp dụng đầy đủ bảo hiểm.
Bệnh trĩ là căn bệnh nếu điều trị càng sớm thì càng tốt. Đặc biệt, hiện nay có quá nhiều phương pháp được quảng bá mà chưa kiểm chứng dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, lựa chọn bệnh viện chữa trĩ tốt nhất là điều rất quan trọng để điều trị đúng cách và sớm khỏi bệnh. Hãy cân nhắc thật kỹ các tiêu chí được nêu ở trên và có cho mình một lựa chọn thật sáng suốt.
|
thucuc
| 512
|
Chẩn đoán nhiễm virus Epstein – Barr (EBV)-virus nụ hôn
Bệnh do virus Epstein – Barr (EBV) gây ra với tỷ lệ nhiễm rất cao, thường gặp ở nhóm tuổi 40, trong đó bị nhiễm nhiều nhất là trẻ vị thành niên và thanh niên dưới 25 tuổi. Vậy làm thế nào để chẩn đoán nhiễm virus Epstein-Barr (EBV)-virus nụ hôn?
1. Dấu hiệu nhiễm virus Epstein – Barr (EBV)
Virus EBV có thể tấn công niêm mạc họng, niêm mạc mũi, tai (kể cả lymphocyte B), gây ra triệu chứng giống như cảm lạnh:
Bệnh do virus Epstein – Barr (EBV) gây ra với tỷ lệ nhiễm rất cao
Để chẩn đoán nhiễm EBV, cần phải dựa vào các xét nghiệm về kháng thể HEV trong huyết tương. Xét nghiệm kháng thể EBV có thể được chỉ định trong các trường hợp sau:
Tham khảo: triệu chứng nhiễm EBV
Xét nghiệm kháng thể EBV có thể được chỉ định khi thai phụ cảm cúm
2. Chẩn đoán nhiễm virus Epstein – Barr (EBV)-virus nụ hôn
Chẩn đoán virus EBV (hình minh họa)
Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu chống EBV. Việc điều trị nhiễm EBV hiện nay chủ yếu là nghỉ ngơi, uống nhiều nước và điều trị các triệu chứng. Tránh bất kỳ môn thể thao hoặc lao động nặng nào có thể gây vỡ lách.
|
thucuc
| 229
|
Triệu chứng u nang buồng trứng xoắn là gì chị em đã biết chưa?
U nang buồng trứng xoắn là một trong những biến chứng cấp tính thường gặp của bệnh lý u nang buồng trứng. Đây cũng là một trong những biến chứng vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của chị em nếu không được cấp cứu kịp thời. Vậy triệu chứng u nang buồng trứng xoắn là gì?
1. Đôi nét về u nang buồng trứng xoắn
U nang buồng trứng xoắn là hiện tượng khối u nang buồng trứng bị xoắn lại. Bất cứ khối u nang nào cũng có thể bị xoắn khi những khối u nang có cuống có khả năng bị xoắn cao nhất. Bởi lẽ u nang có trọng lượng vừa phải hoặc không bị dính với những tạng xung quanh sẽ dễ xoắn hơn. Theo các chuyên gia, những khối u nang không dính với tạng xung quanh và có tính di động cao nên dễ bị xoay chuyển, xoắn khi chạy nhảy, vận động mạnh, đi tàu xe, trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc hậu sản khi tử cung thu nhỏ làm ổ bụng trống.
2. Triệu chứng u nang buồng trứng xoắn chị em nên nắm rõ
Như đã nói ở trên, u nang buồng trứng xoắn là một trong những biến chứng cực kỳ nguy hiểm của bệnh u nang buồng trứng. Do đó, những triệu chứng bệnh u nang buồng trứng xoắn thường ở mức nặng và dữ dội hơn. Cụ thể là:
– Đau bụng dữ dội thành từng cơn ở vùng bụng dưới. Thời gian giữa những cơn đau bụng càng về sau càng ngắn lại. Chẳng hạn như lúc đầu là 10 phút rồi sau đó rút ngắn lại còn 5 phút,… đi kèm với đó là triệu chứng nôn ói. Lúc đầu, người bệnh có thể chịu đựng được những cơn đau này nhưng sau đó sẽ phải nhập viện sớm vì không thể chịu đựng được nữa.
– Triệu chứng toàn thân như mặt tái xanh, choáng, cảm thấy hốt hoảng, đổ nhiều mồ hôi,…
– Bụng bị chướng và vùng hạ vị rất đau.
– Trường hợp u nang buồng trứng xoắn to sẽ chèn ép lên những bộ phận lân cận quanh ổ bụng nên sẽ xuất hiện một số dấu hiệu như tiểu rắt, buồn tiểu nhiều, tiểu khó, táo bón và phù hai chi dưới,…
Đau bụng dữ dội là triệu chứng của u nang buồng trứng xoắn
3. Cách điều trị u nang buồng trứng xoắn an toàn và hiệu quả
Trong trường hợp được phát hiện sớm, khi khối u nang buồng trứng mới chỉ xoắn chứ chưa vỡ thì việc điều trị sẽ đơn giản hơn. Lúc này, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u nang buồng trứng xoắn.
Trong trường hợp u nang buồng trứng xoắn xuất hiện biến chứng viêm phúc mạc hoặc hoại tử phải cấp cứu thì việc điều trị căn bệnh này sẽ rất phức tạp, về lâu dài có nguy cơ bị dính ruột gây tắc ruột, nhiễm khuẩn. Trong trường hợp u nang buồng trứng xoắn được phát hiện muộn thì khối u sẽ bị hoại tử và có nguy cơ dẫn tới tử vong.
4. Cách phòng ngừa hiệu quả u nang buồng trứng xoắn
Để ngăn ngừa biến chứng u nang buồng trứng xoắn thì ngay khi phát hiện bị u nang buồng trứng, chị em cần phải điều trị tích cực và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ cũng như tái khám định kỳ.
– Với những trường hợp u nang buồng trứng lành tính và kích thước nhỏ thì chị em cần phải theo dõi sát sao kích cỡ cũng như sự phát triển của khối u nang.
– Với những trường hợp mắc u nang buồng trứng được bác sĩ chỉ định điều trị, chị em cần phải nghiêm túc thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ từ việc sử dụng thuốc tới chế độ ăn uống.
– Sau khi mổ u nang buồng trứng xoắn, chị em cần phải tái khám thường xuyên và áp dụng các biện pháp ngăn ngừa u nang tái phát.
– Khám sức khỏe định kỳ là phương pháp tốt nhất để phát hiện u nang buồng trứng xoắn sớm.
Chị em nên đi khám sức khỏe phụ khoa định kỳ để sớm phát hiện ra bệnh u nang buồng trứng xoắn
5. Lối sống lành mạnh để ngăn ngừa u nang buồng trứng
Lối sống của chị em phụ nữ có thể ảnh hưởng rất lớn tới nguy cơ phát triển u nang buồng trứng xoắn. Sau đây là một số điều chị em nên thực hiện để ngăn ngừa các khối u nang buồng trứng xoắn trong tương lai:
5.1. Uống đủ nước
Để biết bản thân có uống đủ nước hay không, chị em hãy tự kiểm tra màu nước tiểu của mình. Nếu nước tiểu có màu vàng nhạt thì có nghĩa là các bạn đã uống đủ nước. Cong nếu nước tiểu có màu vàng đậm thì có nghĩa là các bạn không uống đủ nước.
5.2. Giảm căng thẳng, mệt mỏi
Sự thật là căng thẳng, mệt mỏi có thể góp phần vào sự biến động của hormone chính. Do đó, chị em cần phải giảm căng thẳng, mệt mỏi sau những giờ học tập, làm việc bằng cách tập yoga, tập thở, tập thiền,…
5.3. Tập thể dục, thể thao
Tập luyện thể dục, thể thao là một trong những cách hiệu quả để giải quyết những khối u nang buồng trứng, nhất là nếu các bạn đang bị thừa cân, béo phì. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc giảm cân ở mức độ vừa phải có thể giúp điều chỉnh cân bằng nội tiết tố và tăng khả năng thụ thai ở chị em phụ nữ.
Chị em nên tập thể dục thể thao lành mạnh để ngăn ngừa nguy cơ bị u nang buồng trứng xoắn
|
thucuc
| 1,033
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.